text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Tác hại của gan nhiễm mỡ
Gan nhiễm mỡ là một tổn thương lan tỏa lành tính tại gan. Tuy nhiên, nếu không được kiểm soát thì về lâu dài đây là một nguyên nhân gây tổn thương gan, gây ra những bệnh lý nghiêm trọng hơn tại gan như xơ gan hay ung thư gan.
1. Gan nhiễm mỡ là gì?
Gan là một tạng có nhiều chức năng như tổng hợp, chuyển hoá, giải độc...Gan giữ nhiều chức năng quan trọng đối với cơ thể, nên những bệnh lý về gan có ảnh hưởng rất lớn tới sức khoẻ của người bệnh.Gan nhiễm mỡ là tình trạng lượng mỡ trong gan lớn hơn bình thường. Bình thường lượng mỡ trong gan chiếm khoảng 2 -4 %, nhưng khi lượng mỡ này chiếm tới 5-10% thì gọi là gan nhiễm mỡ. Hiện nay, do chế độ ăn uống sinh hoạt nên tình trạng gan nhiễm mỡ ngày càng tăng. Gan nhiễm mỡ thường không có hoặc rất ít những biểu hiện lâm sàng, khi có các biểu hiện rõ thì thường là ở những giai đoạn sau. Do đó, bệnh lý này không thể nhận biết qua những biểu hiện lâm sàng mà được chẩn đoán xác định thông qua các biện pháp cận lâm sàng như xét nghiệm máu, siêu âm.
2. Nguyên nhân nào gây ra gan nhiễm mỡ
Một số nguyên nhân và yếu tố có thể gây ra tình trạng gan nhiễm mỡ bao gồm:Sử dụng rượu: Đây được coi là nguyên nhân chính dẫn tới tình trạng gan nhiễm mỡ. Biểu hiện tình trạng gan nhiễm mỡ thường là dấu hiệu đầu tiên của tổn thương gan do uống rượu. Người bệnh béo phì: Lượng mỡ trong cơ thể dư thừa có xu hướng tích tụ tại gan, nên dẫn tới gan nhiễm mỡ. Một số yếu tố nguy cơ gây ra gan nhiễm mỡ như phụ nữ mang thai, mắc bệnh tiểu đường, suy dinh dưỡng, giảm cân quá nhanh, sử dụng một số loại thuốc...
Tác hại của gan nhiễm mỡ kéo dài là sẽ gây tình trạng mệt mỏi, chán ăn
3. Tác hại của gan nhiễm mỡ
Gan nhiễm mỡ được coi là một tổn thương lành tính tại gan, cho nên trong các trường hợp mức độ mỡ trong gan thấp (giai đoạn 1) thì chưa ảnh hưởng tới cơ thể. Tuy nhiên, nếu như nó ở giai đoạn 2 bắt đầu có những ảnh hưởng tới các vùng lân cận, đặc biệt nếu ở giai đoạn 3 khi lượng mỡ lớn hơn 30% thì sẽ gây ra những hậu quả không tốt tới gan.Một số tác hại gan nhiễm mỡ gồm:Gây ra một số biến chứng: Một trong những tác hại gan nhiễm mỡ rất nguy hiểm chính là khả năng gây ra các biến chứng bất thường liên quan đến gan như xơ gan, suy gan cấp, xuất huyết tiêu hóa, rối loạn chức năng đông máu...nặng hơn nữa là ung thư gan. Một số nghiên cứu chỉ ra có tới 70% ca bệnh ung thư gan được hình thành từ tình trạng xơ gan.Gây giảm chức năng hoạt động của gan: Khi lượng mỡ thừa xuất hiện tại mô gan nhiều thì các tế bào gan thường xuyên bị đè ép. Từ đó gây ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chuyển hóa và tích trữ tại gan. Nếu không được giải quyết, dẫn tới tình trạng này kéo dài khiến chức năng gan bị suy giảm.Ảnh hưởng tới các cơ quan khác trong cơ thể: Gan nhiễm mỡ kéo dài sẽ gây tình trạng mệt mỏi, chán ăn. Từ đó làm cho khiến khả năng miễn dịch của cơ thể giảm sút dễ mắc bệnh lý nhiễm trùng.Ảnh hưởng tới chức năng tim mạch: Tình trạng gan nhiễm mỡ nếu kéo dài liên tục, sẽ gây xơ vữa động mạch, bệnh lý tim mạch. Khi hình thành mảng xơ vữa có nguy cơ gây ra suy giảm trí nhớ, đau đầu, mất ngủ...
4. Làm gì khi bị gan nhiễm mỡ
Gan nhiễm mỡ thường tiến triển trong thời gian dài mới gây ra những hậu quả đối với cơ thể nên thường bị lãng quên. Nếu được phát hiện sớm và điều trị thì giảm hậu quả và những nguy cơ tổn thương gan vĩnh viễn. Bệnh gan nhiễm mỡ không cần điều trị dùng thuốc mà chỉ cần thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt thì tình trạng gan nhiễm mỡ sẽ được cải thiện.Hạn chế rượu bia: Đây là nguyên nhân chính dẫn tới bệnh lý về gan và nhiều bệnh lý khác. Người bệnh sẽ cải thiện tình trạng gan nhiễm mỡ sau khi ngừng rượu khoảng 6 tháng trở lên.Chế độ ăn lành mạnh: Hạn chế đồ ăn nhiều dầu mỡ, thức ăn sẵn, đồ chiên xào, rán. Ăn nhiều rau xanh, rau củ quả, uống nhiều nước.Kiểm soát cân nặng tốt: Không nên giảm cân nhanh, đột ngột, nên tập thể dục và thay đổi chế độ ăn uống để giảm cân lành mạnh. Duy trì cân nặng hợp lý. Cần đi khám định kỳ để kiểm tra phát hiện sớm những biến chứng hay sự tăng nặng của bệnh gan nhiễm mỡ.Gan nhiễm mỡ thường lành tính và có thể thay đổi được nhờ chế độ ăn uống sinh hoạt hợp lý. Nhưng nếu không thay đổi thì tình trạng này có thể nặng lên và gây nhiều hậu quả tới chức năng gan, sức khoẻ của người bệnh.Gói sàng lọc gan mật giúp khách hàng: Đánh giá khả năng làm việc của gan thông qua các xét nghiệm men gan; Đánh giá chức năng mật; Thực hiện các xét nghiệm như tổng phân tích tế bào máu, sàng lọc viêm gan B,C; Đánh giá trạng thái gan mật qua hình ảnh siêu âm.Khi có những dấu hiệu rối loạn gan hoặc ngay cả khi không hề có triệu chứng gì người bệnh gan nhiễm mỡ cũng nên chủ động xét nghiệm chức năng gan. Đây là việc làm cần thiết để bảo vệ sức khỏe của chính mình.
|
vinmec
| 1,024
|
Bà bầu ăn gì để con tăng cân nhanh?
Trong quá trình mang thai, các mẹ đều muốn con tăng trưởng và phát triển toàn diện. Mỗi giai đoạn thai kỳ, bà bầu cần bổ sung dinh dưỡng khác nhau cho cả mẹ và bé. Tuy nhiên, do chế độ ăn không hợp lý sẽ khiến cho mẹ tăng cân nhưng cân nặng của con không thay đổi. Vậy bà bầu ăn gì để con tăng cân nhanh?
1. Bà bầu ăn gì để con tăng cân nhanh?
Mỗi giai đoạn thai kỳ, bà bầu cần bổ sung dinh dưỡng khác nhau cho cả mẹ và bé. Có rất nhiều người có quan niệm rằng phải ăn cho cả hai người và không quan tâm đến cân nặng. Do vậy, mẹ bầu tuy tăng cân nhưng thai nhi không tăng. Thế nhưng các mẹ cần hiểu rằng cân nặng của thai nhi sẽ phụ thuộc vào rất nhiều đến chất lượng của bữa ăn của người mẹ.Bà bầu không nhất thiết phải ăn nhiều bởi vì phụ nữ mang thai trung bình mỗi ngày chỉ cần khoảng 300 calo so với trước khi mang bầu. Bên cạnh đó, cần phải đảm bảo cung cấp đầy đủ các dưỡng chất cần thiết để cho cơ thể thai nhi phát triển. Bà bầu ăn uống khoa học sẽ giúp cho cả mẹ và bé tăng cân đúng mức theo từng giai đoạn của thai kỳ.Bà bầu ăn gì để vào con? Chế độ dinh dưỡng cho mẹ bầu bao gồm:Ưu tiên nhóm chất đạm: bổ sung thịt, trứng, cá, tôm, đậu đỗ, cua,... Chế độ ăn giàu đạm sẽ giúp cho thai nhi phát triển tốt hệ cơ và các tế bào máu mà không làm cho bà bầu bị béo hoặc tăng cân quá mức. Tuy nhiên, các bà bầu chỉ cần nạp đủ theo nhu cầu nếu ăn thừa đạm sẽ làm cản trở khả năng hấp thu canxi của cơ thể.Ăn vừa đủ tinh bột: tinh bột bao gồm mỳ, ngô, gạo, khoai,.. rất nhiều bà bầu có quan điểm sai lầm rằng khi mang thai phải ăn nhiều cơm cho con khỏe mạnh. Tuy nhiên, trên thực tế là cách này chỉ khiến cho bà bầu nhanh tăng cân. Mỗi ngày bà bầu chỉ cần ăn từ 2-3 chén cơm và cố gắng ăn trước 8 giờ tối. Đối với bữa sáng bà bầu có thể thay cơm bằng bánh mì và sữa tươi tách béo.Bổ sung thêm ngũ cốc: so với gạo trắng thì ngũ cốc là nguồn cung cấp năng lượng dồi dào và còn bổ sung thêm nhiều chất xơ, vitamin và khoáng chất quan trọng. Hàm lượng chất xơ cao trong các loại thực phẩm từ ngũ cốc sẽ giúp giảm tình trạng táo bón ở phụ nữ mang thai. Bà bầu có thể thay thế một phần tinh bột bằng gạo lứt hoặc các loại ngũ cốc hoặc sử dụng chúng như bữa ăn phụ hoặc món ăn vặt thay cho bánh ngọt.Thay sữa bầu bằng sữa tươi không đường tách béo: tuy chưa có nghiên cứu cụ thể nhưng bà bầu đã từng mang thai và sinh con có nhận xét rằng uống sữa bầu sẽ khiến cho mẹ rất nhanh béo vì có hàm lượng đường cao. Các loại sữa ngọt nhiều còn có thể gây nên tình trạng khó tiêu, nghén hoặc tiêu chảy nếu như cơ thể không đủ lượng men lactacse để tiêu hóa lượng đường có trong sữa. Thay vào đó, bà bầu nên thay sữa bầu bằng sữa tươi không đường tách béo đồng thời bổ sung thêm phô mai và sữa chua.Xem ngay: Chế độ dinh dưỡng khoa học cho 40 tuần mang thai
bà bầu ăn gì để con tăng cân nhanh cần có chế độ dinh dưỡng khoa học
2. Các chất dinh dưỡng thiết yếu cho bà bầu
Ngoài việc lựa chọn thực phẩm cho bà bầu để con tăng cân nhanh thì cần phải chú trọng đến việc bổ sung đầy đủ các vi chất dinh dưỡng thiết yếu như:Các loại vitamin nhóm A, B, C, D, E, K: có thể bổ sung thông qua các loại thực phẩm tự nhiên hàng ngày.Canxi: thường có chứa nhiều trong trứng, sữa, sữa chua và váng sữa,...Acid folic: đóng một vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của hệ thần kinh của thai nhi. Acid folic thường có nhiều trong gan động vật và các loại rau có lá màu xanh đậm như các loại đậu, súp lơ,...Omega-3: có nhiều trong dầu oliu và mỡ cá hoặc dầu ăn,...Protein: thường có trong các loại thực phẩm như gà, cá, thịt và trứng, đậu giúp cho quá trình tạo cơ, máu và xương.Sắt: rất quan trọng cho sự tạo máu và vận chuyển oxy. Đặc biệt là trong thời kỳ mang thai bà bầu thường phải uống bổ sung sắt. Những loại thực phẩm có chứa nhiều sắt như gan gà, gan lợn, lòng đỏ trứng gà, thịt bò, đùi gà,... và các loại rau củ quả tự nhiên như đậu đỗ,...Kẽm: có rất nhiều trong hải sản, cá, sữa và thịt gia cầm. Kẽm là nguyên tố cần thiết cho sự phát triển của trẻ, giúp đảm bảo kích thước vòng đầu và cân nặng của thai nhi. Ngoài ra, kẽm còn đóng vai trò nhất định cho sự phát triển của trẻ trước và sau khi sinh.I-ốt: cần bổ sung iot để hoàn thiện sự phát triển não bộ của thai nhi.
3. Những điều cần lưu ý về cân nặng khi mang thai
Khi bắt đầu thai kỳ, cơ thể của người mẹ sẽ bắt đầu có sự thay đổi nhất định theo sự tăng trưởng của thai nhi, biểu hiện rõ nhất đó là việc tăng cân của mẹ. Thông thường, bà bầu chỉ nên tăng cân từ 10-15kg trong suốt 40 tuần của thai kỳ. Trong trường hợp sinh đôi, sinh ba hoặc có những biến chứng thai kỳ thì có thể sẽ tăng nhiều hơn. Một số vấn đề mà bà bầu cần lưu ý bao gồm:Từ tháng thứ 4 của thai kỳ, mỗi tháng bà bầu chỉ nên tăng trong khoảng 1,5-2kg mỗi tháng. Ngoài việc bà bầu ăn uống khoa học thì cần kiểm tra cân nặng đều đặn.Tăng cân quá nhiều hoặc quá ít đều ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ và bé. Tăng cân quá nhiều sẽ dẫn tới nguy cơ mẹ bị đái tháo đường thai kỳ, tiền sản giật và tăng nguy cơ sinh non, tỷ lệ mổ lấy thai cao. Do đó, bà bầu cần có chế độ ăn uống khoa học để kiểm soát cân nặng theo từng giai đoạn của quá trình mang thai. Nếu tăng cân quá ít sẽ làm cho thai nhi chậm phát triển và thai suy dinh dưỡng, tăng tỷ lệ sinh non.
Bà bầu ăn uống khoa học sẽ có mức tăng cân nặng hợp lý
Tóm lại, trong thời kỳ mang thai cơ thể của người mẹ sẽ bắt đầu có sự thay đổi nhất định theo sự tăng trưởng của thai nhi, biểu hiện rõ nhất đó là việc tăng cân của mẹ. Do vậy, bà bầu cần có một chế độ ăn hợp lý để con tăng cân nhanh và mẹ bầu có mức tăng cân vừa phải theo từng giai đoạn.Khoảng thời gian 9 tháng 10 của thai kỳ vừa mang đến nhiều khó khăn và cũng nhiều niềm hạnh phúc đối với người mẹ. Chính vì vậy, người mẹ cần được chăm sóc về cả sức khỏe lẫn tinh thần.
|
vinmec
| 1,275
|
Chẩn đoán và điều trị vàng da tắc mật
Tắc mật là tình trạng đường bài xuất mật bị tắc ở trong hay ngoài gan làm mật ngấm vào máu gây ra hiện tượng vàng da. Nếu nguyên nhân gốc gây vàng da tắc mật là do một khối u ác tính, kết quả tốt nhất và lâu dài cho bệnh nhân là phẫu thuật loại bỏ khối u.
1. Thế nào là vàng da tắc mật?
Vàng da là tình trạng nhuốm màu vàng ở da niêm và kết mạc mắt do bilirubin tăng vượt quá giới hạn bình thường trong máu.Bình thường bilirubin toàn phần trong máu là 0.8- 1.2mg/dl, trong đó bilirubin gián tiếp là 0.6- 0.8 mg/dl và bilirubin trực tiếp là 0.2- 0.4 mg/dl. Vàng da xuất hiện rõ khi bilirubin TP > 2.5mg/dl. Vàng da dưới lâm sàng khi bilirubin TP: 2- 2.5 mg/dl. Vàng da tắc mật là tình trạng vàng da tăng bilirubin trực tiếp do bế tắc đường mật, đường mật bị bế tắc có thể trong gan hay ngoài gan.
Vàng da tắc mật là tình trạng vàng da tăng bilirubin trực tiếp do bế tắc đường mật
2 .Chẩn đoán vàng da tắc mật
2.1 Chẩn đoán phân biệt. Trước hết cần phân biệt giữa hai loại ứ mật trong gan và ngoài gan.Về lâm sàng: có túi mật to, phân bạc màu kéo dài, chắc chắn là ứ mật ngoài gan. Ứ mật trong gan không bao giờ có triệu chứng đó.Siêu âm: Là phương pháp quan trọng nhất hiện nay để phân biệt hai loại vàng da ứ mật. 95% mang lại kết quả chính xác, ứ mật trong gan thì đường mật không giãn. Ứ mật ngoài gan thì đường mật giãn to, túi mật to.Chụp cắt lớp vi tính gan có thuốc để xác định nguyên nhân. Chụp đường mật bơm thuốc cản quang trực tiếp vào đường mậtỨ mật trong gan : đường mật vẫn thông suốtỨ mật ngoài gan: đường mật lớn bị tắc nghẽn và giãn. Phân biệt vàng da do các nguyên nhân khác nhau :Vàng da tán huyết: bilirubin gián tiếp trong máu tăng, vàng da đi với thiếu máu không bao giờ có ngứa hay phân bạc màu. Và các xét nghiệm huyết học chứng tỏ có tan máu: sức bền hồng cầu giảm, nghiệm pháp coombs, hồng cầu lưới tăng, sắt huyết thanh tăng...Vàng da do bệnh bẩm sinh ( bệnh Gilbert và Dubin Johnson), chỉ thấy Bilirubin gián tiếp hay TT trong máu tăng cao, ngoài ra không có thay đổi gì khác về lâm sàng và xét nghiệm. Người bệnh vẫn có thể sống lâu. Bệnh này hiếm gặp.2.2 Chẩn đoán nguyên nhân. Muốn chẩn đoán nguyên nhân ứ mật cần dựa trên:Triệu chứng lâm sàng: Mỗi nguyên nhân có bệnh cảnh lâm sàng của riêng nó.Chụp đường mật: với nhiều phương pháp: uống thuốc cản quang, tiêm thuốc cản quang, chụp ngược dòng qua nội soi, chọc kim trực tiếp vào đường mật. Các phương pháp này có thể chẩn đoán nguyên nhân ứ mật ngoài gan rất tốt.Siêu âm: cũng có thể chẩn đoán nguyên nhân. Ví dụ: tìm sỏi đường mật, sỏi túi mật, đường mật dày và hẹp trong ung thư đường mật, khối tăng giảm âm trong K gan.Sinh thiết gan: rất có giá trị để chẩn đoán nguyên nhân ứ mật trong gan nhưng đối với ứ mật ngoài gan là chống chỉ định.Các xét nghiệm đặc biệt khác tùy nguyên nhân. Ví dụ: A.F.P đối với K gan, chụp động mạch đối với u đầu tụy hoặc u gan, xét nghiệm miễn dịch đối với xơ gan mật tiên phát.
3. Điều trị vàng da tắc mật
Bác sĩ có thể khuyên người bệnh nên làm thủ thuật ERCP để điều trị vàng da tắc mật
Tùy thuộc vào nguyên nhân, bác sĩ có thể kê toa các thuốc giảm đau và các thuốc kháng sinh để điều trị nhiễm trùng nếu nguyên nhân có liên quan đến bệnh sỏi mật.Bác sĩ có thể khuyên người bệnh nên làm thủ thuật ERCP, thủ thuật chụp đường mật xuyên gan qua da (PTC) với dẫn lưu mật qua da. Về cơ bản, cách này cho phép dẫn lưu mật bị ứ đọng trong gan ra ngoài.Điều trị dứt điểm phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra vàng da. Nếu được chẩn đoán sỏi mật, nội soi lấy sỏi gây cản trở ống mật được khuyến khích. Nội soi đặt stent đôi khi cần thiết, đây là một biện pháp tạm thời để giải tỏa tắc nghẽn ống mật chủ và giải quyết nhiễm khuẩn trước khi phẫu thuật dứt điểm.Sau đó, phẫu thuật nội soi cắt bỏ túi mật được chỉ định để cắt bỏ túi mật, nơi chứa nhiều sỏi mật.Nếu nguyên nhân gốc gây vàng da tắc mật là do một khối u ác tính, kết quả tốt nhất và lâu dài cho bệnh nhân là phẫu thuật loại bỏ khối u.Đa số bệnh nhân bị khối u ác tính và phẫu thuật thường không phù hợp, do đó, hóa trị hoặc xạ trị sẽ là lựa chọn tốt tiếp theo.Đối với những bệnh nhân này, vàng da tắc nghẽn có thể thuyên giảm thông qua việc đặt stent với hướng dẫn nội soi hoặc hướng dẫn X-quang, một khi việc chẩn đoán ung thư được xác định.Bác sĩ Hương có kinh nghiệm trên 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Nội Tiêu hóa trong đó với với gần 20 năm giữ chức vụ Phó khoa, trưởng khoa Bệnh viện Trung ương Huế.
Hướng dẫn chiếu đèn điều trị vàng da sơ sinh
|
vinmec
| 945
|
Tầm quan trọng của tiêm viêm gan B cho bé trong 24h sau sinh
Việt Nam là quốc gia lưu hành bệnh viêm gan B với tỷ lệ cao, đặc biệt phổ biến ở trẻ em. Vì vậy, việc tiêm viêm gan B cho bé trong 24h sau sinh là rất quan trọng và được đánh giá là thời điểm vàng phòng bệnh hiệu quả cao.
1. Viêm gan B trong thai kỳ ảnh hưởng đến em bé như thế nào?
Viêm gan B là một bệnh do virus viêm gan B gây viêm và hoại tử tế bào gan cấp tính hoặc mạn tính. Khả năng lây lan của bệnh cao hơn HIV từ 50 – 100 lần, chủ yếu qua:
– Đường máu.
– Sinh hoạt tình dục.
– Dùng chung đồ cá nhân với người bệnh (bàn chải đánh răng, dao cạo,…).
Hiện nay, Việt Nam có tỷ lệ ca nhiễm viêm gan B cao, đặc biệt tỷ lệ mang virus viêm gan B ở phụ nữ có thai từ 10-16% và ở trẻ em là 2-6%. Nếu mẹ chẳng may nhiễm viêm gan B, đặc biệt trong trường hợp có xét nghiệm HBsAg+ và HBeAg+ thì 90% em bé sinh ra cũng sẽ bị nhiễm bệnh. Lý do lây nhiễm là vì:
– Trong thời điểm mang thai: Từ tháng thứ 4 trở đi thì lá nuôi tế bào sẽ biến mất, lá nuôi hợp bào trở nên mỏng và giảm đi mô liên kết. Hàng rào nhau thai lúc này rất mỏng manh và có thể bị tổn thương dù chỉ với 1 chấn động nhẹ. Đồng thời tăng khả năng máu của mẹ tiếp xúc với máu thai nhi làm lây truyền virus viêm gan B.
– Trong quá trình chuyển dạ: Khi tử cung co thắt, các mạch máu nơi nhau thai bám cũng bị co thắt, có thể giúp máu mẹ tiếp xúc trực tiếp với máu con. Hoặc lúc em bé chui qua ống âm đạo của mẹ sẽ tiếp xúc với dịch âm đạo cũng khiến bé lây nhiễm virus viêm gan B từ mẹ.
– Thời kỳ cho con bú: Đầu vú và miệng của trẻ đồng thời bị tổn thương, khi bú trực tiếp thì huyết thanh chứa virus viêm gan B tiếp xúc với máu của trẻ.
Mức độ nguy hiểm của bệnh đối với trẻ sơ sinh không thể chủ quan. Em bé sau sinh hoặc trong những năm đầu đời nhiễm virus viêm gan B có nguy cơ gặp phải các biến chứng trong tương lai như:
– Nhiễm virus viêm gan B mạn tính.
– Xơ gan.
– Ung thư gan.
Nếu mẹ nhiễm virus viêm gan B thì tỷ lệ trẻ sơ sinh nhiễm bệnh lên tới 90%
2. Tiêm viêm gan B cho bé trong 24h đầu sau sinh – Thời điểm vàng phòng bệnh
2.1. Tầm quan trọng của tiêm viêm gan B cho bé
Như đã nói ở trên, nếu bé sinh ra bị nhiễm viêm gan B thì nguy cơ đối mặt với biến chứng nguy hiểm rất cao. Vì vậy, khi bé được tiêm phòng từ sớm thì hoàn toàn ngăn ngừa được sự lây nhiễm của virus viêm gan B, thậm chí sau khi phơi nhiễm virus này.
Theo tổ chức Y tế thế giới WHO khuyến cáo: Cha mẹ cần cho bé tiêm liều vắc xin viêm gan B đầu tiên càng sớm càng tốt sau khi chào đời. Tốt nhất là trong vòng 24h đầu vì điều này có ý nghĩa hiệu quả phòng ngừa bệnh đạt ở mức tối ưu. Với mũi tiêm trong 24 giờ có khả năng phòng được 85-90% các trường hợp lây truyền từ mẹ sang con. Hiệu quả phòng ngừa sẽ giảm dần theo từng ngày từ 50 – 57% và quá 7 ngày sau sinh bé mới được tiêm thì không còn đạt được hiệu quả như mong muốn.
Tiêm vaccine viêm gan B sớm còn giúp em bé sớm được bảo vệ khỏi sự tấn công của virus viêm gan B từ các thành viên khác trong gia đình, người giúp việc hoặc từ trẻ em khác qua tiếp xúc trực tiếp với các vết xước, chảy máu…
Tiêm vaccine viêm gan B mũi đầu tiên càng sớm càng tốt. Mục đích là để bảo vệ em bé sơ sinh đã phơi nhiễm với virus ngay khi sinh. Lúc này virus với vaccine trong “cuộc đua cạnh tranh”, vaccine phải kịp thời tạo ra kháng thể trung hòa virus đang có trong cơ thể của bé. Ở nhiều quốc gia đã tiêm ngay trong vòng 12 giờ đầu để đạt mức độ bảo vệ cao nhất.
2.2. Điều kiện đảm bảo tiêm viêm gan B cho bé
Bé sau sinh cần đảm bảo các điều kiện sau đây để quy trình tiêm phòng đạt được độ an toàn:
– Bé có nhịp thở ổn định.
– Da dẻ hồng hào, không có bất kỳ dấu hiệu bất thường.
– Bé bú tốt.
Tuy nhiên, nếu trẻ thuộc một trong những nhóm sau thì cần hoãn tiêm vaccine viêm gan B trong vòng 24h đầu sau sinh:
– Bé bị dị tật bẩm sinh.
– Bé bị ốm, sốt.
– Bé mắc phải các bệnh nhiễm trùng cấp tính.
– Bé sinh non, cân nặng thấp.
– Ngoài ra mẹ bị sốt trước và sau sinh hay bé bị ảnh hưởng sức khỏe bởi các yếu tố trong quá trình sinh (đẻ khó, ngạt nước ối…) cần được sự giám sát và chỉ định của bác sĩ chuyên môn mới được tiêm.
Bé cần đạt điều kiện về mặt sức khỏe thì mới thực hiện tiêm ngừa viêm gan B
3. Những lưu ý khi tiêm vaccine phòng bệnh
Sau khi tiêm, em bé cần được theo dõi trong vòng 24 – 48 tiếng. Mặc dù vaccine viêm gan B được đánh giá là an toàn nhưng tùy với cơ địa thì mỗi em bé có những phản ứng khác nhau như:
– Quấy khóc.
– Sưng ở vị trí tiêm.
– Sốt nhẹ.
Những phản ứng sau tiêm vaccine trên là hoàn toàn bình thường, cho thấy cơ thể đang đáp ứng được với vaccine nên cha mẹ không cần quá lo lắng. Các phản ứng sẽ tự động biến mất sau 1 – 2 ngày.
Cha mẹ cần theo dõi kỹ lưỡng và cẩn thận các triệu chứng trên cơ thể của bé. Một số triệu chứng bất thường sau có thể là sự cảnh báo nguy hiểm về phản ứng với vaccine, cha mẹ cần báo cho nhân viên y tế nay để kịp thời xử lý:
– Sốt cao 39 – 40 độ và không có dấu hiệu hạ sốt dù đã chườm mát.
– Quấy khóc nhiều giờ, dữ dội.
– Cơ thể tím tái bất thường.
– Vị trí tiêm sưng to, đỏ tấy.
– Phát ban toàn thân.
Đa số trẻ có phản ứng sau tiêm ở mức độ nhẹ và biến mất sau 1 – 2 ngày
|
thucuc
| 1,186
|
Hôi miệng là do bị sâu răng? Khắc phục tình trạng hôi miệng như thế nào?
Tình trạng hôi miệng gây ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống của người bệnh cũng như những người có tiếp xúc. Vậy thì miệng bị hôi là do nguyên nhân nào gây ra? có phải do bị sâu răng hay không? Có những cách nào giúp khắc phục tình trạng hôi miệng hiệu quả?
1. Nguyên nhân gây hôi miệng là gì?
Hôi miệng là tình trạng hơi thở từ miệng thoát ra ngoài có mùi gây khó chịu, tình trạng này có thể là do vấn đề vệ sinh răng miệng hoặc bắt nguồn từ một số căn bệnh về răng miệng hoặc các cơ quan trong hệ hô hấp. Tình trạng này không chỉ khiến những người xung quanh cảm giác khó chịu khi tiếp xúc gần mà đây còn có thể là dấu hiệu nhận biết của nhiều bệnh lý.
Theo thống kê thì cứ 10 người lại có 1 đến 2 người mắc chứng hôi miệng. Loại triệu chứng này thậm chí không thể biến mất khi người bệnh đánh răng hoặc súc miệng sạch sẽ. Chính vì vậy, tìm hiểu các phương pháp khắc phục tình trạng hôi miệng không chỉ là việc làm của cá nhân nào mà tất cả mọi người đều cần quan tâm.
Một số nguyên nhân được thống kê được cho là tác nhân gây hôi miệng nhiều nhất là:
Hôi miệng do vệ sinh răng miệng kém: Các chuyên gia về răng miệng khuyến cáo mỗi ngày phải đánh răng ít nhất 2 lần (thông thường là buổi sáng khi mới thức dậy và buổi tối trước khi đi ngủ). Đồng thời, việc sử dụng kèm theo các loại nước súc miệng y tế cũng sẽ giúp đẩy lùi các vi khuẩn bám trên răng cũng như giảm thiểu tình trạng hôi miệng. Loại bàn chải đánh răng và cách đánh răng như thế nào cũng là yếu tố khiến bạn khắc phục tình trạng hôi miệng.
Các loại thức ăn: Trong quá trình ăn uống, có rất nhiều loại thực phẩm có thể gây ra mùi hôi khó chịu ở miệng ngay cả khi bạn đã đánh răng cũng không thể hết ngay được. Đặc biệt phải kể đến các loại chất phụ gia như tỏi, hành, phô mai,...
Hôi miệng có thể là do miệng bị khô: Nước bọt có trong miệng cũng có tác dụng làm sạch miệng, cho nên khi miệng bị khô thì khả năng miệng sẽ có mùi hôi.
Một số loại thuốc điều trị bệnh cũng có thể là tác nhân gây hôi miệng bởi trong quá trình tiêu hóa thuốc thì các loại hóa chất sẽ được đẩy ra ngoài thông qua đường thở. Ngoài ra, một số loại thuốc còn gây ra những tác dụng phụ không mong muốn như làm giảm lượng nước bọt.
Những người thường xuyên hút thuốc lá cũng sẽ bị hôi miệng và rất khó để chữa trị.
Người bệnh đang gặp phải những vấn đề về sức khỏe, đặc biệt là những bệnh lý về tai mũi họng và những bệnh liên quan đến đường thở.
2. Có những cách nào khắc phục tình trạng hôi miệng hiệu quả?
Tình trạng hôi miệng nếu chỉ bắt nguồn từ vấn đề vệ sinh răng miệng hay loại thực phẩm mà người bệnh đã ăn thì những phương pháp sau đây sẽ rất có ích trong việc trị hôi miệng hiệu quả:
Đánh răng đúng cách: Lựa chọn loại bàn chải có những sợi tơ mỏng và mềm sẽ có tác dụng loại bỏ cặn thức ăn trên răng hiệu quả hơn, đánh răng đều cả hàm chứ không phải chỉ chải bề mặt ngoài hàm răng, kết hợp nước súc miệng sẽ giúp miệng loại bỏ đc tối đa vi khuẩn còn sót cũng như giảm mùi hôi từ loại thức ăn có mùi khó chịu. Bàn chải đánh răng cũng nên được thay thường xuyên (khoảng 2 - 3 tháng).
Các chuyên gia khuyến cáo nên sử dụng chỉ nha khoa thay vì dùng tăm để loại bỏ thức ăn mắc kẹt giữa các kẽ răng. Sử dụng chỉ nha khoa còn có thể giảm bớt mùi hôi từ răng miệng và hạn chế việc tổn thương phần nướu.
Nên dùng dụng cụ chải lưỡi cùng với việc đánh răng sẽ giúp khắc phục tình trạng hôi miệng hiệu quả bởi bề mặt lưỡi là nơi tích tụ rất nhiều loại vi khuẩn, tế bào chết có thể gây mùi.
Trường hợp bạn đang sử dụng răng giả hoặc các dụng cụ bảo vệ răng thì việc vệ sinh cũng cần được chú ý. Tuân thủ hướng dẫn vệ sinh răng giả và vật dụng bảo vệ răng theo chỉ định của nha sĩ.
Khắc phục tình trạng hôi miệng bằng cách uống nhiều nước để giảm tình trạng khô miệng, hạn chế uống đồ uống có cồn, không hút thuốc lá và các loại chất kích thích khác. Trong trường hợp miệng bị khô kéo dài thì hãy liên hệ ngay với các bác sĩ có chuyên môn để tìm cách khắc phục.
Những loại thức ăn dễ gây mùi khó chịu cũng nên hạn chế ăn (tỏi, hành, phô mai, đồ cay, đồ ngọt,... )
Thực hiện các mẹo dân gian cũng có thể loại bỏ mùi hôi từ miệng như: nhai các loại lá thơm (lá bạc hà), súc miệng bằng nước chanh, uống các loại trà thảo mộc như quế, gừng,...
Tình trạng hôi miệng có thể bắt nguồn từ bệnh sâu răng. Chính vì vậy, khi có triệu chứng răng bị sâu thì bạn không nên chần chừ không chữa sâu răng luôn vì khả năng cao tình hình sức khỏe cũng như sinh hoạt thường ngày của bạn đều sẽ bị ảnh hưởng ít nhiều. Bên cạnh đó, sâu răng còn có thể gây tổn thương phần nướu cũng như các cơ quan lân cận như tai mũi hay họng.
Mặc dù đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm khắc phục tình trạng hôi miệng thế nhưng vẫn không có cải thiện tốt thì khả năng cao bạn đã mắc phải những căn bệnh nào đó rồi. Một số bệnh lý thường gặp có thể khiến miệng người bệnh bị hôi như: Bệnh tiểu đường loại 2, bệnh trào ngược dạ dày, tình trạng giãn phế quản, tắc ruột, viêm phổi, suy gan hay thậm chí là các bệnh ung thư,...
Trong những trường hợp bệnh này, người bệnh nên nhờ đến sự trợ giúp từ các bác sĩ có chuyên môn. Sau khi chẩn đoán bệnh tình các bác sĩ sẽ đưa ra biện pháp chữa trị bệnh cũng như tình trạng hôi miệng sẽ được giảm thiểu tùy thuộc vào nhóm bệnh mắc phải.
|
medlatec
| 1,133
|
Tìm hiểu thủ phạm khiến cho trẻ bị viêm tiểu phế quản?
Thời tiết lạnh luôn là yếu tố thuận lợi cho các loại vi khuẩn, virus phát triển, tấn công và gây bệnh. Trẻ nhỏ luôn là đối tượng dễ bị các tác nhân này tấn công nhất, đặc biệt là các bệnh lý về đường hô hấp. Trong đó tình trạng trẻ bị viêm tiểu phế quản thường rất phổ biến. Vậy thủ phạm gây ra bệnh này là gì? Phương pháp phòng bệnh như thế nào cho hiệu quả? Cha mẹ hãy cùng tìm lời giải đáp qua những thông tin ở bài viết dưới đây.
1. Trẻ bị viêm tiểu phế quản nguyên nhân do đâu?
Nguyên nhân chính làm cho trẻ bị viêm tiểu phế quản thường là do các virus, đứng hàng đầu là virus hợp bào hô hấp có tên là virus Respiratoire Syncytial (VRS.
Virus này có 2 điểm đặc biệt đó chính là:
– Khả năng lây lan bệnh rất mạnh nên có khả năng xảy ra thành dịch.
– Ở người lớn và trẻ lớn cũng có thể bị nhiễm virus hợp bào này nhưng biểu hiện thường nhẹ, chỉ như cảm ho thông thường.
– Nếu trẻ nhỏ dưới 2 tuổi bị lây nhiễm có thể biểu hiện dưới dạng nặng là viêm tiểu phế quản.
Nếu trẻ nhỏ sống ở vùng có dịch cúm hay viêm đường hô hấp trên thì tỷ lệ trẻ bị lây nhiễm rất cao do sức đề kháng ở cơ thể trẻ còn quá yếu.
Bên cạnh đó, những trẻ từng bị ốm do nhiễm virus trước đó như: viêm mũi họng, viêm amidan,… cũng đều có nguy cơ dễ nhiễm bệnh cao nếu không được chăm sóc tốt.
Trường hợp những trẻ bị bệnh tim bẩm sinh, sống trong môi trường độc hại, khói thuốc, hóa chất, bị bệnh phổi bẩm sinh hay bị suy giảm miễn dịch đều có nguy cơ cao mắc phải các bệnh viêm tiểu phế quản cao.
Nguyên nhân chính làm cho trẻ bị viêm tiểu phế quản thường là do các virus, đứng hàng đầu là virus hợp bào hô hấp có tên là virus Respiratoire Syncytial (VRS.
2. Trẻ bị viêm tiểu phế quản có những biểu hiện như thế nào?
Viêm tiểu phế quản là bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ ở độ tuổi từ 3 đến 6 tháng tuổi. Khi bị bệnh, các phế quản nhỏ sẽ bị viêm, sưng phù, tiết nhiều dịch làm cho đường thở của trẻ bị chít hẹp thậm chí tắc nghẽn, khó thở.
Khi bị viêm tiểu phế quản, trẻ nhỏ sẽ có các biểu hiện thường gặp dưới đây:
– Trẻ bị ho, sốt vừa hoặc sốt cao, chảy nước mũi trong…
– Sau từ 3 – 5 ngày, tình trạng ho ngày một nhiều, xuất hiện tình trạng thở khó, thở rít.
– Với những trường hợp nặng thì trẻ sẽ xuất hiện tình trạng tím tái toàn thân, thậm chí ngừng thở do kiệt sức, nhịp thở nhanh, xuất hiện các cơn co kéo hô hấp, lồng ngực bị rút lõm, trẻ thở rên.
– Trẻ ho nhiều hơn kèm tình trạng khó thở, thở co kéo lồng ngực, thở khò khè…)
– Nặng hơn nữa trẻ có thể bỏ bú, biếng ăn, cơ thể mệt mỏi, uể oải, kém linh hoạt.
– Bệnh viêm phế quản ở trẻ có triệu chứng tương tự như bệnh hen suyễn.
– Thông thường tình trạng khò khè ở trẻ sẽ kéo dài khoảng 7 ngày, triệu chứng ho sẽ giảm dần trong khoảng 14 ngày rồi khỏi hẳn nếu trẻ được chăm sóc và điều trị tích cực.
Bệnh viêm phế quản ở trẻ có triệu chứng tương tự như bệnh hen suyễn.
3. Hướng dẫn cha mẹ cách theo dõi và chăm sóc trẻ bị viêm tiểu phế quản
Nếu tình trạng bệnh nhẹ, không có biến chứng và không có yếu tố nguy cơ thì cha mẹ có thể được chăm sóc trẻ tại nhà bằng các biện pháp:
– Tiếp tục cho trẻ bú nếu trẻ còn bú mẹ, với trẻ lớn thì cho trẻ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, khoa học.
– Bổ sung cho trẻ uống nhiều nước để tránh tình trạng thiếu nước, mất nước.
– Chú ý vệ sinh để làm thông thoáng mũi cho trẻ để giúp trẻ dễ thở hơn và bú tốt hơn.
– Cha mẹ có thể áp dụng biện pháp nhỏ mũi cho trẻ với 2-3 giọt nước muối sinh lý sau đó làm sạch mũi cho trẻ.
– Cần tránh cho trẻ hít phải khói thuốc lá, các mùi kích thích, bụi phấn hoa, lông động vật… vì có thể làm bệnh của trẻ nặng hơn và dễ bị hen sau này.
– Bên cạnh đó, nếu trẻ có dấu hiệu nặng như: khó thở, bú kém, tím tái, thì cần nhanh chóng cho trẻ nhập viện để điều trị.
– Đối với các trường hợp thông thường, không có tình trạng suy hô hấp thì ngay khi vào viện các bác sĩ sẽ tiến hành hút thông đường thở, giải phóng các chất xuất tiết gây cản đường thở của trẻ. Cho trẻ dùng khí dung kết hợp với lý liệu pháp hô hấp: vỗ rung, hút đờm…
– Nếu trẻ sốt cao, nôn trớ, thở nhanh thì phải bù đủ dịch và điện giải theo nhu cầu cơ thể trẻ.
– Đối với những trường hợp nặng và có dấu hiệu suy hô hấp thì cha mẹ cần phải cho thở oxy, dùng thuốc giãn phế quản đường khí dung ẩm, truyền nước, hút thông đường hô hấp trên…
– Nếu những biện pháp kể trên không giúp cải thiện tình trạng suy hô hấp thì bác sĩ sẽ phải tiến hành đặt nội khí quản và các biện pháp hô hấp hỗ trợ khác.
Bên cạnh đó, nếu trẻ có dấu hiệu nặng như: khó thở, bú kém, tím tái, thì cần nhanh chóng cho trẻ nhập viện để điều trị.
4. Phòng ngừa bệnh viêm tiểu phế quản ở trẻ nhỏ hiệu quả bằng cách nào?
– Để phòng bệnh cho trẻ, cha mẹ nên duy trì cho trẻ bú sữa mẹ đến 2 tuổi, chú ý không để trẻ bị lạnh, giữ cho môi trường sống của trẻ được trong lành, thoáng đãng, sạch sẽ.
– Với những trẻ nhỏ mà có tiền sử bị bệnh tim, phổi bẩm sinh thì cần càng đặc biệt lưu ý và chăm sóc trẻ kỹ càng hơn vì trẻ dễ mắc bệnh và tiến triển xấu.
– Cho trẻ uống thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, cha mẹ tuyệt đối khi nên tự ý cho trẻ dùng thuốc bởi nếu phác đồ điều trị không đúng sẽ gây tác dụng phụ và nguy hiểm cho sức khỏe của trẻ.
– Cần cho trẻ đi tái khám theo đúng lịch hẹn của bác sĩ và chú ý các dấu hiệu bất thường để đưa trẻ đi khám ngay khi có biểu hiện.
|
thucuc
| 1,189
|
Điểm danh 10 dấu hiệu ung thư máu ở trẻ em
Ung thư máu có thể xảy ra ở bất cứ ai, trong đó trẻ em là đối tượng khó điều trị hơn cả vì sức đề kháng kém hơn người lớn. Vì vậy, để có thể tối ưu hiệu quả điều trị thì chúng ta cần nhận biết sớm các dấu hiệu ung thư máu ở trẻ em.
1. Ung thư máu ở trẻ em là gì?
Ung thư máu là tình trạng các tế bào bạch cầu trong tủy xương tăng lên một cách mất kiểm soát và di chuyển vào máu, làm cản trở hoạt động của các tế bào bình thường. Điều này sẽ dẫn tới việc cơ thể dễ bị nhiễm trùng và mắc một số bệnh khác.
Ung thư máu bao gồm 3 loại: bệnh bạch cầu, bệnh ung thư hạch bạch huyết và bệnh đa u tủy xương. Trong đó, loại ung thư máu phổ biến ở trẻ em nhất chính là bệnh bạch cầu.
Điều trị ung thư máu ở trẻ em được đánh giá là khá khó khăn, tuy nhiên phần lớn các trường hợp mắc bệnh đều được điều trị thành công.
2. Các dạng ung thư máu ở trẻ em
Ung thư máu ở trẻ em là bệnh cấp tính vì thường phát triển rất nhanh, bao gồm 6 dạng sau:
– Bệnh bạch cầu dòng lympho cấp tính: Có tới 3/4 số trẻ em mắc bệnh bạch cầu được chẩn đoán bạch cầu dòng lympho cấp tính.
– Bệnh bạch cầu tủy cấp tính: Liên quan đến các tổn thương ung thư của tế bào bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu.
– Bệnh bạch cầu hỗn hợp: Là dạng bệnh bạch cầu hiếm gặp, có đặc điểm của cả bạch cầu dòng lympho cấp tính và bạch cầu dòng tủy cấp tính.
– Bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính: Là dạng mạn tính và hiếm gặp. Xảy ra do sự tăng sinh bất thường của các tế bào hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu trong tủy xương.
– Bệnh bạch cầu dòng lympho mạn tính: Là dạng đặc biệt hiếm gặp, ảnh hưởng trực tiếp đến tủy xương.
– Bệnh bạch cầu tủy bào thiếu niên: Là dạng hiếm gặp ở trẻ, liên quan đến sự biến đổi DNA của một loại tế bào gốc trong tủy xương.
3. Nhận biết các dấu hiệu ung thư máu ở trẻ em
3.1. Thiếu máu
Sự tăng lên của tế bào bạch cầu sẽ làm cho cơ thể thiếu hụt hồng cầu, gây ra tình trạng thiếu máu. Lúc này, trẻ em sẽ có thể gặp phải một số triệu chứng như sức khỏe kém, chóng mặt, đau đầu, người mỏi mệt, khó thở, da nhợt nhạt hoặc cảm thấy lạnh bất thường.
3.2. Bị nhiễm trùng liên tục
Tế bào bạch cầu khỏe mạnh có chức năng bảo vệ cơ thể và chống lại nhiễm trùng. Tuy nhiên, khi mắc ung thư máu, số lượng tế bào bạch cầu tuy tăng lên những lại là những tế bào bất thường và gây hại cho cơ thể. Do đó, trẻ mắc ung thư máu rất dễ bị nhiễm trùng và nhiễm trùng nhiều lần mà không thể trị dứt điểm.
3.3. Dễ bị chảy máu và bầm tím
Nếu để ý thấy cơ thể trẻ dễ xuất hiện các vết bầm tím, thường xuyên bị chảy máu nướu hoặc chảy máu mũi nghiêm trọng thì hãy cảnh giác. Đây có thể là dấu hiệu ung thư máu ở trẻ em, bởi lúc này lượng tiểu cầu trong cơ thể không đủ để làm đông máu.
Bệnh bạch cầu có thể khiến trẻ bị chảy máu ở một số vị trí như mũi hoặc nướu
3.4. Đau xương hoặc đau khớp
Trẻ em có nguy cơ mắc ung thư máu nếu thường xuyên cảm thấy đau nhức ở xương hoặc các khớp. Nguyên nhân là khi mắc bệnh, các tế bào bất thường có thể tồn tại và phát triển trong khớp hoặc ở gần bề mặt của xương rồi gây ra đau nhức.
3.5. Một số bộ phận bị sưng
Ung thư máu ở trẻ em cũng có thể dẫn đến tình trạng sưng ở một số bộ phận khác nhau trên cơ thể, điển hình như:
– Bụng
– Mặt và cánh tay
– Các hạch bạch huyết: Sưng thành u nhỏ ở hai bên cổ, dưới nách, trên xương đòn.
3.6. Ăn không ngon, dạ dày đau và bị sút cân
Nếu các tế bào ung thư máu khiến gan, thận và lá lách bị sưng thì các cơ quan này sẽ chèn ép lên dạ dày. Do đó, trẻ sẽ cảm thấy khó chịu, đầy bụng, ăn không tiêu và dẫn đến sút cân.
Hãy đưa trẻ đi khám nếu thấy trẻ đau bụng và sút cân không rõ nguyên nhân
3.7. Ho và khó thở
Bệnh bạch cầu làm ảnh hưởng đến các hạch bạch huyết và một số bộ phận ở gần phổi và ngực. Khi các khu vực này sưng lên, khí quản của trẻ sẽ phải chịu áp lực làm cho trẻ có cảm giác khó thở.
Ngoài ra, nếu các tế bào bạch cầu bất thường tập trung nhiều trong các mạch máu nhỏ của phổi, trẻ cũng sẽ bị ho và cảm thấy khó thở. Đây là một dấu hiệu khá nguy hiểm nên hãy đưa trẻ đi cấp cứu ngay nếu xảy ra tình trạng này.
3.8. Đau đầu, nôn mửa và co giật
Trong trường hợp bệnh bạch cầu gây ảnh hưởng đến não hoặc tủy sống, trẻ có thể gặp phải các triệu chứng như đau đầu, buồn nôn và nôn, co giật, khó tập trung, khó giữ thăng bằng,…
3.9. Phát ban trên da
Ung thư máu khi lan đến da có thể khiến da trẻ nổi những đốm nhỏ sẫm màu, trông giống phát ban. Ngay cả những vết bầm tím và hiện tượng chảy máu khi bị bệnh bạch cầu cũng có thể khiến da trẻ xuất hiện nhiều đốm nhỏ như phát ban.
Bệnh bạch cầu cũng có thể gây ra tình trạng phát ban đỏ trên da trẻ em
3.10. Kiệt sức
Trong một số trường hợp ung thư máu hiếm gặp, trẻ có thể bị kiệt sức nghiêm trọng, thậm chí không thể phát âm rõ ràng. Nguyên nhân là vì các tế bào bạch cầu tích tụ quá nhiều trong máu, làm thể tích máu tăng và khó lưu thông lên não.
Ngay khi phát hiện các dấu hiệu ung thư máu ở trẻ em như đã đề cập trên đây, bố mẹ hãy đưa trẻ đi khám ngay để có thể làm các xét nghiệm chẩn đoán chính xác và điều trị sớm.
|
thucuc
| 1,145
|
Công dụng thuốc Cezirnate 250mg
Cezirnate là thuốc kháng sinh được chỉ định trong các nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa ở đường hô hấp dưới như viêm xoang, viêm tai giữa, viêm họng,... Để hạn chế nguy cơ tác dụng phụ, bạn cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
1. Cezirnate là thuốc gì?
Cezirnate chứa thành phần chính là Cefuroxim là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 2. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn tốt trên các dòng vi khuẩn gram âm như: Enterobacter, Escherichia coli, Klebsiella, Neisseria, Haemophilus Influenzae; các cầu khuẩn Gram dương;...Thành phần Cefuroxime hoạt động qua cơ chế ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein thiết yếu, từ đó làm vi khuẩn không thể nhân lên.Sau khi uống, Cezirnate hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và được thủy phân ở niêm mạc ruột và phóng thích vào hệ tuần hoàn. Thuốc có thể qua dịch não tủy, nhau thai và sữa mẹ. Cuối cùng thuốc được thải trừ qua đường tiết niệu dưới dạng không biến đổi.
2. Chỉ định của thuốc Cezirnate
Thuốc Cezirnate được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Viêm tai giữa;Viêm amidan;Viêm xoang tái phát;Viêm họng cấp;Viêm phế quản cấp có bội nhiễm;Viêm phổi cộng đồng;Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: viêm niệu đạo, viêm bàng quang,...;Viêm cổ tử cung, viêm niệu đạo cấp do lậu;Đinh nhọt, chốc lở, viêm da mủ.
3. Chống chỉ định của thuốc Cezirnate
Thuốc Cezirnate không được chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân dị ứng với thành phần Cefuroxime của thuốc hoặc bất cứ thuốc nào của nhóm kháng sinh Cephalosporin.
4. Tương tác của thuốc Cezirnate
Sử dụng thuốc Probenecid liều cao làm tăng nồng độ của Cezirnate trong máu.Các kháng sinh nhóm Aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu mạnh (như furosemid) khi dùng chung với Cezirnate có thể làm tăng độc tính trên thận.Cezirnate có thể ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột. Cezirnate có thể làm giảm tái hấp thu estrogen, do đó làm giảm tác dụng của các thuốc tránh thai đường uống có chứa estrogen và progesteron.Phối hợp Ranitidin, natri bicarbonat với Cezirnate làm giảm tác dụng diệt khuẩn của thuốc.Các thuốc kháng acid hoặc thuốc phong bế H2 nên dùng cách 2h sau khi uống Cezirnate do làm tăng p. H dạ dày.Không chỉ định Cezirnate cho bệnh nhân đang điều trị bằng Penicillin.
5. Liều dùng và cách dùng
Cách dùng:Uống thuốc nguyên viên, không nghiền nát thuốc.Uống thuốc trong bữa ăn để tăng tác dụng.Liều dùng:Nhiễm khuẩn đường hô hấp: 1-2 viên x 2 lần/ ngày. Dùng trong 7-10 ngày.Bệnh Lyme mới mắc: Uống 2 viên x 2 lần/ ngày. Dùng trong 20 ngày.Bệnh lậu chưa có biến chứng: Uống liều duy nhất 4 viên (viên 250mg).Trẻ em nhiễm khuẩn đường hô hấp: Liều 20mg/kg/ngày (tối đa 500mg/ngày) chia làm 2 lần uống/ ngày. Dùng trong 7-10 ngày.Bệnh nhân suy thận đang lọc máu: Liều tối đa 1g/ngày.
6. Tác dụng phụ của thuốc Cezirnate
Khi điều trị bằng thuốc Cezirnate có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn sau:Tác dụng phụ thường gặp. Tiêu chảy;Nổi ban dạng sần, ban đỏ da, ngứa.Tác dụng phụ ít gặp. Phản ứng phản vệ;Nhiễm nấm Candida vùng hầu họng;Tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu trung tính, test Coomb dương tính;Buồn nôn, nôn;Nổi mày đay.Tác dụng phụ hiếm gặp. Viêm đại tràng màng giả mạc;Đau đầu, co giật, kích động;Đau nhức xương khớp;Hội chứng Steven — Johnson;Thiếu máu tan máu;Tăng men gan;Suy thận cấp, viêm thận kẽ;Nhiễm khuẩn, nhiễm nấm âm đạo.
7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Cezirnate
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với nhóm beta-lactam khi buộc phải dùng thuốc nên thận trọng;Các thuốc lợi tiểu khi dùng chung với Cezirnate có thể ảnh hưởng đến chức năng thận;Cezirnate điều trị dài ngày gây tình trạng kháng thuốc ở các chủng vi khuẩn nhạy cảm;Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ nên cần cân nhắc về lợi ích khi dùng thuốc ở phụ nữ có thai và đang cho con bú.Như vậy, Cezirnate là kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn trên nhiều chủng vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc có phổ kháng khuẩn rộng nên được chỉ định rộng rãi trong các nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiếu niệu, sinh dục. Tuy nhiên, để tránh tình trạng kháng thuốc cần sử dụng thuốc theo đúng liều lượng và thời gian chỉ định của bác sĩ.
|
vinmec
| 744
|
Tác dụng của thuốc Bismarex
Bismuth là hoạt chất được sử dụng trong quá trình điều trị một số bệnh lý liên quan đến rối loạn tiêu hóa. Hoạt chất này có mặt trong nhiều sản phẩm khác nhau, trong đó có sản phẩm thuốc Bismarex. Vậy Bismarex tác dụng như thế nào?
1. Bismarex là thuốc gì?
Thuốc Bismarex chứa hoạt chất Bismuth subsalicylate, Bismarex tác dụng hiệu quả trong việc điều trị một số rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, buồn nôn, ợ chua, ăn uống khó tiêu, đầy hơi hoặc đau bụng.Ngoài ra, thuốc Bismarex còn có thể được chỉ định cho một số mục đích điều trị khác không được liệt kê trong hướng dẫn dùng thuốc của nhà sản xuất.
2. Một số cảnh báo trước khi sử dụng thuốc Bismarex
Bệnh nhân không nên sử dụng thuốc Bismarex nếu đang mắc các vấn đề về xuất huyết hay loét dạ dày, đi tiêu phân có lẫn máu (phân đen hoặc lẫn máu đỏ) hoặc có tiền sử dị ứng với Aspirin hay các hoạt chất nhóm salicylat khác.Tuyệt đối không chỉ định thuốc Bismarex cho đối tượng trẻ em hoặc thanh thiếu niên đang có biểu hiện sốt và có các triệu chứng cảm cúm hoặc thủy đậu, vì các hoạt nhất nhóm Salicylat (như Bismuth subsalicylate) có thể gây ra hội chứng Reye, một tình trạng nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong ở trẻ em.Một số vấn đề bệnh nhân cần trao đổi với bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng thuốc Bismarex để đảm bảo an toàn tuyệt đối:Đi tiêu phân có kèm theo chất nhầy;Bệnh nhân hiện đang bị sốt.Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú cần thông báo với bác sĩ trước khi bắt đầu dùng thuốc Bismarex.Tuyệt đối không chỉ định thuốc Bismarex cho đối tượng trẻ em dưới 12 tuổi mà không có lời khuyên của bác sĩ.
3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Bismarex
Bệnh nhân cần sử dụng thuốc Bismarex đúng theo hướng dẫn trên bao bì sản phẩm hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.Đối với thuốc Bismarex dạng hỗn dịch uống, bệnh nhân cần lắc kỹ trước khi đo lường liều dùng, tốt nhất là sử dụng ống tiêm định lượng cung cấp kèm theo (nếu có) hoặc thiết bị đo liều lượng thuốc chuyên biệt và không nên sử dụng thìa gia dụng để đo liều dùng thuốc Bismarex.Đối với thuốc Bismarex dạng viên nhai, bệnh nhân cần nhai kỹ viên thuốc trước khi nuốt.Lưu ý người bệnh cần uống nhiều nước trong quá trình sử dụng thuốc Bismarex và tuyệt đối không dùng quá 8 liều Bismarex trong một ngày. Đồng thời, liên hệ ngay cho bác sĩ nếu bệnh nhân vẫn bị tiêu chảy sau 2 ngày sử dụng thuốc Bismarex.Bismarex tác dụng hiệu quả nhưng có nguy cơ ảnh hưởng đến kết quả một số xét nghiệm cận lâm sàng. Do đó, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ biết bản thân đang sử dụng sản phẩm này trước khi tiến hành bất cứ xét nghiệm nào.Về yêu cầu bảo quản, người dùng cần lưu trữ thuốc Bismarex ở nhiệt độ phòng, tránh nơi có độ ẩm và nhiệt độ cao, tuyệt đối không bảo quản thuốc trong ngăn đá tủ lạnh.Quá liều thuốc Bismarex và cách xử trí:Bismarex là chế phẩm chỉ được sử dụng trong trường hợp cần thiết, do đó bệnh nhân có thể không có lịch trình dùng thuốc cụ thể;Trường hợp quên 1 liều, người bệnh hãy bỏ qua liều thuốc Bismarex đã quên nếu gần đến lúc thời điểm dùng liều tiếp theo, tuyệt đối không uống 2 liều Bismarex cùng một lúc.Quá liều thuốc Bismarex và cách xử trí:Người bệnh dùng thuốc Bismarex quá liều và có những biểu hiện bất thường cần liên hệ với Trung tâm Cấp cứu 115 để được hỗ trợ;Các triệu chứng quá liều Bismarex có thể bao gồm cơ thể suy nhược, trầm cảm, lo lắng, cảm thấy cáu kỉnh, các vấn đề về thăng bằng hoặc phối hợp, lú lẫn, run hoặc co giật cơ.Người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc Bismarex đồng thời với các sản phẩm sau:Thuốc kháng axit dạ dày;Các thuốc trị tiêu chảy khác;Các thuốc có thể chứa salicylate (chẳng hạn như Aspirin, Salsalate, Magie Salicylate, Choline Salicylate, Diflunisal, Ecotrin, Tricosal, Trilisate...).
4. Tác dụng phụ của thuốc Bismarex
Người bệnh đang dùng thuốc Bismarex cần nhận được sự trợ giúp y tế khẩn cấp nếu có các triệu chứng của phản ứng dị ứng thuốc, bao gồm nổi mày đay, khó thở, sưng phù mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.Ngưng sử dụng thuốc Bismarex và liên hệ ngay với bác sĩ điều trị ngay nếu có những tác dụng phụ sau:Buồn nôn, nôn ói;Mất thính giác hoặc ù tai;Tiêu chảy kéo dài hơn 2 ngày;Các triệu chứng bất thường ở dạ dày trở nên tồi tệ hơn.Thuốc Bismarex có thể khiến lưỡi bệnh nhân bị đen hoặc sẫm màu, tuy nhiên đây là một tác dụng phụ gần như vô hại.Một số tác dụng phụ khác thường gặp của thuốc Bismarex bao gồm:Táo bón;Phân màu sẫm.Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ của thuốc Bismarex và một số tác dụng phụ khác vẫn có thể xảy ra trong quá trình dùng sản phẩm này. Bệnh nhân cần trao đổi với bác sĩ để được tư vấn đầy đủ về các tác dụng phụ của thuốc Bismarex.
5. Tương tác thuốc của Bismarex
Trao đổi với bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng thuốc Bismarex với bất kỳ loại thuốc nào khác, đặc biệt là:Các thuốc trị viêm khớp;Các thuốc chữa bệnh gút;Insulin hoặc thuốc uống trị đái tháo đường;Thuốc làm loãng máu.Các tương tác thuốc được nêu trên không đầy đủ. Một số loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến thuốc Bismarex, do đó người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về danh sách các thuốc đang dùng, bao gồm thuốc theo toa, thuốc không theo toa, chế phẩm bổ sung vitamin và các sản phẩm thảo dược.Thuốc Bismarex chứa hoạt chất Bismuth subsalicylate nên có tác dụng hiệu quả trong việc điều trị một số rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, buồn nôn, ợ chua, ăn uống khó tiêu, đầy hơi hoặc đau bụng. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.com
|
vinmec
| 1,101
|
Công dụng thuốc Gintarin
Gintarin thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, có công dụng giảm sự hấp thu cholesterol và được sử dụng để làm tan sỏi mật ở bệnh nhân như một biện pháp thay thế cho thủ thuật phẫu thuật để loại bỏ sỏi mật.
1. Tác dụng của thuốc Gintarin
Gintarin có thành phần chính là Acid Ursodeoxycholic, Taurin, dịch chiết nhân sâm trắng, Thiamine nitrate, Inositol. Thuốc thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, được sử dụng trong việc điều trị các bệnh như:Điều trị bệnh gan mật mạn tính, đặc biệt là các triệu chứng viêm xơ đường dẫn mật, chứng xơ gan mật nguyên phát; bệnh gan mắc phải do chứng bệnh nhầy nhớt.Điều trị bệnh sỏi túi mật cholesterol: Sỏi túi mật nhỏ hoặc sỏi túi mật không triệu chứng, không cản quang, có đường kính dưới 15mm, ở các bệnh nhân có sỏi nhưng không phù hợp chỉ định dùng phương pháp phẫu thuật.Ngoài ra, thành phần Thiamine nitrate có trong thuốc còn được sử dụng để điều trị và phòng bệnh thiếu thiamin, hội chứng Wernicke và Korsakoff, viêm đa dây thần kinh, người có rối loạn đường tiêu hóa.Cơ chế tác dụng:Gintarin tác dụng lên chu trình gan - ruột của các acid mật nội sinh: Làm tăng tiết dịch mật, giảm tái hấp thu các dịch mật bằng cách ức chế và làm giảm nồng độ các acid mật nội sinh trong máu.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Gintarin
Cách dùng: Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang mềm và sử dụng qua đường uống. Có thể uống 1 liều duy nhất vào buổi tối hoặc là chia thành 2 đợt, sáng 1 lần và tối 1 lần.Thời gian điều trị: Thời gian điều trị sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh. Chẳng hạn như bệnh sỏi mật thông thường thời gian dùng thuốc sẽ kéo dài trong khoảng 6 tháng, tuy nhiên nếu sỏi có kích thước lớn hơn 1cm thì thời gian điều trị với Gintarin có thể kéo dài đến 1 năm.Liều lượng:Liều thông thường người bệnh có thể sử dụng với liều 1 viên x 2 lần/ngày.Trong ngăn ngừa bệnh sỏi mật dùng liều lượng thuốc là 300mg x 2 lần/ngày.Để làm tan sỏi mật dùng liều 8-12 mg/kg/ngày chia 2-3 lần.Trong điều trị bệnh xơ gan mật nguyên phát dùng liều lượng 10-15mg/kg/ngày, chia 2-4 lần.Trong điều trị sỏi túi mật cholesterol: Sử dụng liều có tác dụng từ 5 - 10mg/kg/ngày, với những người có thể trạng tốt hơn có thể dùng liều trung bình khuyến cáo là 7,5mg/kg/ngày.Đối với người bệnh mắc bệnh béo phì, liều khuyên dùng là 10mg/kg/ngày, tùy theo thể trọng mà liều dùng từ 2 - 3 viên/ngày.Đối với trường hợp điều trị bệnh gan mật mạn tính: Dùng liều điều trị từ 13 – 15mg/kg/ngày. Thời gian đầu nên dùng từ liều 200mg/ngày, sau đó tăng liều dần dần để đạt được hiệu quả cao nhất.Đối với trường hợp điều trị bệnh gan mật mắc phải do bệnh nhầy nhớt, liều điều trị tối ưu là 20mg/kg/ngày.Chống chỉ định:Không dùng cho người bệnh có tiền sử dị ứng với thành phần Ursodeoxycholic Acid hoặc với bất kỳ thành phần khác của thuốc.Không dùng thuốc Gintarin với các trường hợp bệnh nhân bị mắc bệnh viêm đại tràng và ruột non.Người bệnh có tiền sử bị dị ứng với thuốc kháng acid.Người bệnh mắc bệnh gan mãn tính và bệnh viêm loét dạ dày.Người bệnh đang mắc bệnh sỏi mật bị vôi hóa và sắc tố, túi mật không hoạt động.
3. Tác dụng phụ thuốc Gintarin
Các phản ứng phụ mà người bệnh có thể gặp trong thời gian điều trị bằng Gintarin bao gồm có:Tiêu chảy: Phản ứng này khá ít gặp do các thành phần của thuốc như acid ursodeoxycholic không gây kích ứng màng nhầy ruột.Thời gian đầu điều trị gan ứ mật bệnh nhân có thể gặp phản ứng phụ như ngứa ngáy, mề đay. Do đó để tránh tình trạng này xảy ra, bác sĩ sẽ khuyến cáo liều khởi đầu bệnh nhân nên bắt đầu là 200mg/ngày.Phản ứng ít gặp khác bao gồm: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ngứa da, sỏi mật vôi hóa, đi ngoài phân lỏng, phát ban.
4. Thận trọng khi dùng thuốc Gintarin
Đối với các trường hợp bệnh nhân sử dụng thuốc điều trị trong thời gian dài thì nên thường xuyên theo chức năng của trực tràng.Trong trường hợp người bệnh điều trị bệnh sỏi túi mật cholesterol thì nên kiểm tra hiệu quả điều trị sau 6 tháng. Trong thời gian dùng thuốc điều trị bệnh gan mật mạn tính, bao gồm có xơ gan, suy giảm chức năng tế bào gan hoặc ứ mật với hàm lượng bilirubin huyết trên 200 micromol/L cần phải được theo dõi thường xuyên về hiệu quả điều trị.Với phụ nữ có thai: Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy khả năng gây quái thai, ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Mặc dù chưa có nghiên cứu lâm sàng đầy đủ chứng minh kết quả trên người nhưng đối với thai phụ, bác sĩ vẫn khuyến cáo không nên sử dụng thuốc.Lưu ý trong thời kỳ cho con bú: Thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ và gây tác động không tốt đến quá trình phát triển của trẻ sơ sinh.Tốt nhất các bệnh nhân đang cho con bú không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Nếu cần thiết thì nên ngừng cho con bú trong trường dùng thuốc.
5. Tương tác thuốc
Abciximab, Axit acetylsalicylic: Tăng nguy cơ hoặc làm tăng mức độ nghiêm trọng của các tác dụng phụ.Acenocoumarol, Alteplase: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tình trạng chảy máu và bầm tím có thể tăng lên khi 2 loại thuốc trên kết hợp với axit Ursodeoxycholic.Aluminium phosphat, Clorua nhôm: Aluminium phosphat có thể gây giảm hấp thu axit Ursodeoxycholic dẫn đến giảm nồng độ trong huyết thanh và có khả năng làm giảm hiệu quả điều trị.Bezafibrate: Hiệu quả điều trị của Ursodeoxycholic acid có thể giảm khi dùng kết hợp với Bezafibrate.Capmatinib: Nồng độ trong huyết thanh của Capmatinib có thể giảm khi nó được kết hợp với axit Ursodeoxycholic.Clindamycin: Sự chuyển hóa của Clindamycin có thể được tăng lên khi kết hợp với axit Ursodeoxycholic.Clofibrate: Hiệu quả điều trị của Ursodeoxycholic acid có thể giảm khi dùng kết hợp với Clofibrate.Daunorubicin: Axit ursodeoxycholic có thể làm giảm tốc độ bài tiết của Daunorubicin dẫn đến nồng độ Daunorubicin trong huyết thanh cao hơn.Cholestyramin: Công dụng của thuốc acid ursodeoxycholic sẽ bị giảm do gắn kết với cholestyramin. Do vậy mà khi dùng 2 loại thuốc này với nhau thì nên chia thời gian dùng thuốc ra, cách nhau khoảng 5 giờ.Những thông tin cơ bản về thuốc Gintarin trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì đây là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
|
vinmec
| 1,198
|
Chuyên gia giải đáp: Suy buồng trứng sớm có điều trị được không?
Suy buồng trứng sớm có thể làm gián đoạn việc sản xuất nội tiết tố nữ, thậm chí tăng nguy cơ vô sinh và gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe tổng thể cũng như tâm lý của chị em. Vậy suy giảm buồng trứng gây ra những triệu chứng như thế nào? Có điều trị được không?
1. Suy giảm buồng trứng sớm gây ra những triệu chứng như thế nào?
1.1. Một số triệu chứng của tình trạng suy buồng trứng sớm
Theo thời gian, các cơ quan trong cơ thể sẽ dần bị lão hóa và suy giảm chức năng hoạt động. Đây là điều không thể tránh khỏi. Buồng trứng cũng vậy, từ sau tuổi 40, cơ quan này sẽ giảm khả năng hoạt động một cách tự nhiên khiến chị em suy giảm khả năng sinh sản và bước vào thời kỳ mãn kinh.
Với những phụ nữ suy buồng trứng sớm, họ có thể bị suy giảm khả năng sinh sản từ trước năm 40 tuổi, thậm chí ngay từ độ tuổi thiếu niên. Một số triệu chứng của bệnh như:
- Rối loạn kinh nguyệt như kinh nguyệt không đều, mất kinh,... Tình trạng này tồn tại trong thời gian dài và có thể nghiêm trọng hơn sau khi mang thai hoặc sau khi chị em không dùng thuốc ngừa thai.
- Phụ nữ bị suy giảm buồng trứng sẽ khó mang thai hơn.
- Thường có cảm giác nóng ran, bốc hỏa, kèm theo đó là tâm trạng hay lo lắng, thất thường, dễ cáu gắt vô cớ, mất tập trung.
- Vã mồ hôi về đêm.
- Khô âm đạo.
- Khô mắt.
- Khó chịu hoặc mất tập trung.
- Không còn mặn mà với chuyện “yêu”.
1.2. Phân biệt suy buồng trứng sớm với tình trạng tiền mãn kinh
Một số biểu hiện của suy buồng trứng sớm có thể nhầm lẫn với tình trạng mãn kinh sớm. Tuy nhiên, đây là hai vấn đề sức khỏe hoàn toàn khác nhau:
- Những trường hợp mãn kinh sớm, kinh nguyệt của chị em có thể dừng trước 40 tuổi và rất ít có khả năng mang thai.
- Tuy nhiên, với bệnh suy buồng trứng sớm, một tỷ lệ nhỏ vẫn có thể thụ thai tự nhiên(khoảng 5%) và có 50% phụ nữ bị suy buồng trứng sớm vẫn có kinh nguyệt nhiều năm sau khi được chẩn đoán bệnh.
- Độ tuổi mãn kinh của phụ nữ thường là từ 42 đến 56 tuổi. Còn các trường hợp suy buồng trứng sớm có thể xảy ra sớm hơn nhiều, thậm chí từ độ tuổi 15 trở đi.
2. Vì sao bị suy buồng trứng sớm?
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy buồng trứng sớm, dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến:
- Các khuyết tật nhiễm sắc thể, nhất là hội chứng Turner thể khảm khiến cho một NST X dễ bị vỡ, gãy và không thể hoạt động bình thường.
- Độc tố: Một số hóa chất độc hại như khói thuốc lá, thuốc trừ sâu,... và các phương pháp như hóa trị, xạ trị trong quá trình điều trị một số bệnh ung thư có thể dẫn tới suy buồng trứng sớm.
- Do hệ thống miễn dịch tạo ra một số kháng thể có xu hướng chống lại mô buồng trứng, dẫn tới làm hỏng các nang trứng.
- Các yếu tố gây bệnh khác
+ Độ tuổi: Mặc dù có thể gặp ở nhiều phụ nữ trẻ, tuy nhiên tình trạng suy buồng trứng sớm dễ gặp ở đối tượng từ 35 đến 40 tuổi.
+ Tiền sử bệnh gia đình: Nếu có mẹ và chị em gái mắc bệnh, nguy cơ mắc bệnh của bạn cũng sẽ cao hơn những người khác.
+ Phẫu thuật buồng trứng cũng có thể là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
+ Phụ nữ mắc một số bệnh tự miễn dịch hoặc một số virus như virus gây bệnh quai bị hay virus herpes simplex,...
+ Nếu giảm cân quá nhanh, giảm cân quá mức cũng khiến lượng chất béo trong cơ thể giảm nhanh và dẫn đến ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của buồng trứng.
+ Tình trạng lạm dụng chất kích thích nhất là rượu bia, thuốc lá sẽ gây ra những ảnh hưởng nhất định đến việc sản xuất nội tiết tố nữ và gây nhiều bệnh phụ khoa, bao gồm suy buồng trứng.
+ Nạo phá thai không an toàn, nạo phá thai nhiều lần cũng có thể làm rối loạn nội tiết tố.
3. Một số biến chứng có thể gặp phải của bệnh suy buồng trứng sớm
- Nguy cơ vô sinh là biến chứng thường gặp nhất. Tuy nhiên, vẫn có một số rất ít trường hợp mắc bệnh có thể mang thai.
- Một số vấn đề về mắt, nhất là hội chứng khô mắt. Trong một số trường hợp có thể gây mờ mắt và tổn thương mắt vĩnh viễn.
- Bệnh loãng xương: Nội tiết tố nữ cũng là một yếu tố giúp hệ thống xương của bạn luôn chắc khỏe. Do đó, bệnh suy buồng trứng cùng với tình trạng suy giảm nội tiết tố nữ sẽ dẫn đến xương của người bệnh dễ bị yếu, giòn và dễ gãy.
- Phụ nữ mắc bệnh dễ bị lo lắng quá mức, thậm chí bị trầm cảm.
- Bệnh tim mạch: Căn bệnh này cũng có thể làm tăng nguy cơ tích tụ cholesterol trong động mạch và gây xơ vữa động mạch.
- Suy giảm ham muốn tình dục.
4. Suy buồng trứng sớm có điều trị được không?
Tính đến thời điểm hiện tại, chưa có phương pháp nào có thể giúp người bệnh khôi phục hoàn toàn chức năng của buồng trứng. Tuy nhiên, bệnh nhân sẽ được chỉ định một số phương pháp điều trị triệu chứng bệnh và hạn chế nguy cơ biến chứng. Cụ thể như sau:
- Liệu pháp thay thế hormone: Để cung cấp estrogen và các loại nội tiết tố khác giúp cơ thể giảm nguy cơ mắc phải một số bệnh như tim và loãng xương, đồng thời cải thiện sức khỏe tình dục.
- Tăng cường bổ sung vitamin D và canxi cho người bệnh.
- Nếu người bệnh mong muốn có thai, có thể áp dụng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm.
- Thường xuyên vận động thể chất để cơ thể luôn khỏe mạnh và đảm bảo giữ trọng lượng cơ thể vừa phải, tránh nguy cơ loãng xương và một số bệnh lý về tim mạch.
- Điều trị một số bệnh lý liên quan, nhất là bệnh về tuyến giáp. Liệu pháp steroid có thể được áp dụng đối với một số người mắc bệnh về miễn dịch.
|
medlatec
| 1,125
|
Thực phẩm bảo vệ sức khỏe LaminGrow: Thành phần, công dụng và hướng dẫn sử dụng
Lamin. Grow là thực phẩm bảo vệ sức khỏe đã có chứng nhận công dụng và an toàn của Cục An toàn thực phẩm - Bộ Y tế Việt Nam.
1. Thành phần và tác dụng của Lamin. Grow là gì?
Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Lamin. Grow cung cấp các vitamin và khoáng chất, chất xơ, lợi khuẩn cho cơ thể, giúp xương và răng chắc khỏe, hỗ trợ phát triển chiều cao ở trẻ em, giảm nguy cơ còi xương và giúp trẻ ăn ngon miệng hơn.Mỗi gói cốm Lamin. Grow có chứa canxi (98 mg), phosphor (65 mg), kẽm (1,2 mg), vitamin K2-MK7 (10 μg), vitamin D3 (200IU), Lysine (200 mg), vi sinh vật có lợi (1,3 x 10^8 CFU gồm Lactobacillus casei và Bacillus Coagulans) và chất xơ hòa tan.
Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Lamin. Grow
2. Lamin. Grow thích hợp sử dụng cho đối tượng nào?
Sản phẩm thích hợp sử dụng cho trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên, trẻ đang trong độ tuổi phát triển xương và răng, trẻ bị thiếu canxi có nguy cơ còi xương, mọc răng chậm cần bổ sung canxi và vitamin D3.
3. Hướng dẫn sử dụng Lamin. Grow
Sản phẩm Lamin. Grow có dạng cốm, có thể ăn trực tiếp hoặc pha với nước ấm hoặc nguội (mỗi gói pha với 10-15 ml nước), sữa hoặc sữa chua. Sản phẩm có thể uống vào buổi sáng và buổi trưa, trước hoặc sau bữa ăn từ 30 phút đến 1 giờ. Liều dùng như sau:Trẻ từ 6 tháng đến 1 tuổi: 01 gói/ngày, dùng 1 lần.Trẻ từ 1-3 tuổi: 02 gói/ngày, dùng 1 lần.Trẻ từ 4-9 tuổi: 02-03 gói/ngày, chia làm 1-2 lần.Trẻ từ 10-12 tuổi: 03-04 gói/ngày, chia làm 2 lần.Để đảm bảo hiệu quả sử dụng cho trẻ, cha mẹ nên mua sản phẩm Lamin. Grow tại các hiệu thuốc uy tín, đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng hoặc tham khảo ý kiến sử dụng của bác sĩ, dược sĩ.
|
vinmec
| 347
|
Ngứa bờ mi mắt, dấu hiệu của bệnh viêm bờ mi cần phải để ý
Ngứa bờ mi mắt là dấu hiệu của khá nhiều bệnh liên quan đến viêm vùng mắt trong đó có bệnh viêm bờ mi. Đây là bệnh không làm ảnh hưởng đến thị lực nhưng gây ngứa ngáy khó chịu cho người bệnh, thường sẽ tự khỏi sau một vài ngày.
1.Tìm hiểu về căn bệnh viêm bờ mi
1.1. Ngứa bờ mi, dấu hiệu của bệnh viêm bờ mi
Ngứa và viêm bờ mi có thể xảy ra ở mọi đối tượng, mọi độ tuổi và bất phân giới tính. Tuy nhiên, phải đến trên 80% các trường hợp bị viêm bờ mi do tụ cầu là nữ giới. Đây là căn bệnh diễn ra khá phổ biến và dễ dàng kiểm soát. Thường các bệnh nhân có dấu hiệu ngứa mi mắt đến khám sẽ cho ra kết quả là viêm bờ mi.
Bệnh lý viêm bờ mi sẽ dựa vào vị trí của tổn thương mí mắt mà chia làm 2 loại như sau:
– Viêm bờ mi trước tức viêm ở ngay gốc lông mi mọc lên
– Viêm bờ mi sau, loại này thường xảy ra nhiều hơn, xuất hiện khi các tuyến bã nhờn ở mặt phía dưới của mi mắt bị viêm.
Rất nhiều người bị bệnh viêm bờ mi
Khi bị viêm bờ mi, người bệnh thường cảm nhận được luôn vì cảm giác kích ứng rất khó chịu. Bệnh thường nặng hơn mỗi khi ngủ dậy vào buổi sáng. Ngoài việc mi mắt bị ngứa, nếu kèm theo các triệu chứng như sau thì chắc chắn bạn đã bị viêm bờ mi:
– Mi mắt bị sưng, đỏ, nóng
– Mi mắt tiết dịch, thậm chí có mủ, nhiều ghèn
– Xuất hiện vảy đóng ở mí mắt
– Mắt có cảm giác nổi cộm
– Thường xuyên bị cay mắt
– Rất nhạy cảm khi có ánh sáng chiếu vào
– Mắt hay bị mờ, nhưng không thường xuyên, sau khi chớp mắt sẽ trở về trạng thái bình thường
Những dấu hiệu trên nếu đi kèm với cảm giác ngứa bờ mi thì có thể là bệnh viêm bờ mi. Tuy nhiên, đây cũng có thể là dấu hiệu của những bệnh liên quan đến nhiễm trùng mắt khác mà mọi người không nên chủ quan, cần đến các phòng khám, bệnh viện có chuyên khoa mắt để được kiểm tra.
1.2. Nguyên nhân gây ngứa bờ mi mắt
Khi bị ngứa bờ mi, có thể bạn đã bị viêm bờ mi. Khá khó để xác định chính xác nguyên nhân của bệnh viêm bờ mi, nhưng có thể thống kê một số nguyên nhân chính của bệnh này như sau:
– Mi mắt bị nhiễm trùng
– Da bị viêm kèm tiết bã
– Tuyến bã nhờn mi mắt bị tắc
– Người bệnh bị dị ứng khi có những tác nhân bên ngoài tác động vào mắt như: thuốc nhỏ mắt, kính áp tròng, đồ trang điểm.
– Mắt bị khô quá
– Bị rận lông mi
1.3. Những biến chứng khi ngứa bờ mi mắt
Bệnh viêm bờ mi với biểu hiện là ngứa mi không phải là bệnh nguy hiểm nhưng nếu không được chữa trị, lâu dần có thể gây ra những biến chứng như sau:
– Rụng lông mi hoặc xuất hiện lông quặm
– Viêm bờ mi lâu có thể dẫn đến sẹo mi mắt, gây mất thẩm mỹ
– Tiết dịch nhiều ở mắt có thể dẫn đến viêm mắt, viêm kết mạc mắt.
Viêm bờ mi có thể có nhiều biến chứng
– Lên lẹo và chắp mắt
– Viêm bờ mi khiến cho tình trạng lông mi mọc ngược vào trong có thể làm tổn thương đến giác mạc.
1.4. Phân loại viêm bờ mi
Bệnh viêm bờ mi thường được chia làm 2 loại là viêm cấp tính và viêm mạn tính, hai loại bệnh này có nguyên nhân và triệu chứng khác nhau.
– Bệnh viêm bờ mi cấp tính
Bệnh cấp tính thường do nguyên nhân nhiễm khuẩn tại gốc lông mi làm cho nang lông bị viêm lây sang các tuyến ở khu vực xung quanh. Tác nhân gây bệnh có thể là khuẩn Staphylococcal hoặc virus herpes, varicella zoster. Nếu do virus thì thời gian khỏi bệnh sẽ nhanh hơn và ít ghèn mắt hơn.
Cũng có trường hợp viêm bờ mi cấp tính do dị ứng với các tác nhân bên ngoài như môi trường, đồ trang điểm, kính áp tròng…
Bệnh viêm bờ mi cấp tính ngoài những triệu chứng chung như ngứa, rát, đỏ mí mắt, nhạy cảm với ánh sáng còn có thêm một số biểu hiện như:
+ Xuất hiện nhiều mụn nhỏ có nhân trắng( dịch mủ), khi vỡ tạo ra lỗ nông có bờ.
+ Bờ mi và lông mi có màng tiết tố dính chặt, khi bóc ra có thể mang đến cảm giác rát đau khó chịu.
+ Khi khỏi có thể dẫn đến sẹo hoặc lông mi mọc ngược, có khả năng tái phát bệnh.
– Bệnh viêm bờ mi mạn tính
Bệnh nhân bị viêm bờ mi mạn tính là do bị rối loạn chức năng của tuyến meibomius, làm tắc nghẽn tuyến ở mi mắt. Một số người bị tăng bã nhờn khi bị lẹo, chắp, mụn nang lông mi cũng là nguyên nhân dẫn đến viêm bờ mi mạn tính, nhất là những người da dầu, cơ địa thường xuyên có mụn trứng cá.
Khi đã bị viêm bờ mi mạn tính, có thể quan sát thấy lỗ tuyến bị giãn, có dịch màu vàng đặc bịt kín các lỗ nang của mi mắt, thậm chí khi ấn vào dịch này có thể chảy ra ngoài. Có những dấu hiệu khác xuất hiện đồng thời khi bị viêm bờ mi mạn tính đó là: cảm giác khô mắt, nổi cộm, căng mỏi, nhìn mờ…
2. Chữa viêm bờ mi như thế nào?
Tùy thuộc vào nguyên nhân bị viêm bờ mi là gì mà cách chữa cũng có sự khác nhau. Những cách điều trị thường được áp dụng để chữa bệnh viêm bờ mi mắt đó là:
– Chú trọng vệ sinh mắt một cách thường xuyên
Đây là một việc vô cùng quan trọng và cần thiết không thể thiếu khi đã bị viêm bờ mi. Vệ sinh mắt sạch sẽ để làm trôi bụi bẩn, bã nhờn, dịch mủ tích tụ, tránh cho tình trạng vi khuẩn xâm nhập nhiều hơn gây ra viêm nhiễm nặng hơn. Nên dùng dung dịch nước muối sinh lý và bông gạc tiệt trùng để rửa mắt và thấm khô. Cách vệ sinh là nhỏ nước muối vào mắt 3-5 lần trong 1 ngày cho đến khi mắt khỏi hẳn. Nếu thấy có nhiều mủ bám vào lớp lông mi thì nhỏ nhiều nước muối vào mi mắt rồi dùng bông gạc thấm khô, nhẹ nhàng lau hết lớp mủ đi.
Nên đi thăm khám để được bác sĩ kê đơn thuốc chữa viêm bờ mi hiệu quả
– Dùng thuốc tra mắt có thành phần kháng sinh.
Trong trường hợp viêm bờ mi mắt do nhiễm vi khuẩn thì cần phải nhỏ thuốc tra mắt có kháng sinh theo sự chỉ định của bác sĩ để loại trừ viêm nhiễm. Đối với một số bệnh nhân bị khô mắt có thể bác sĩ sẽ kê thêm nước mắt nhân tạo.
– Luôn đeo kính để bảo vệ đôi mắt khỏi bụi bẩn, môi trường ô nhiễm
Mắt sẽ nhạy cảm với ánh sáng hơn khi bị bệnh, người bệnh cần thường xuyên đeo kính để bảo vệ mắt khi đi ra ngoài môi trường có nhiều ánh sáng chói. Việc đeo kính cũng giúp cho đôi mắt tránh được bụi bẩn ô nhiễm ngoài môi trường khiến tình trạng mắt nặng hơn.
|
thucuc
| 1,335
|
Công dụng thuốc Kukjetrona
Kukjetrona là thuốc thường được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn liên quan đến đường tiết niệu, hệ tuần hoàn và đường máu. Bên cạnh đó, thuốc cũng được sử dụng trong điều trị các bệnh lý liên quan đến da, xương, mô mềm... nguyên nhân do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
1. Sử dụng thuốc Kukjetrona có tác dụng gì?
Thuốc Kukjetrona có chứa thành phần chính là hoạt chất Tobramycin. Hoạt chất này được biết đến với khả năng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng đe dọa tính mạng, đặc biệt là nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn Gram âm. Tuy nhiên, khi sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng, Tobramycin thường được dùng để phối hợp với 1 kháng sinh nhóm Beta - lactam.
2. Chỉ định và chống chỉ định
Với tác dụng trên, thuốc Kukjetrona được chỉ định sử dụng trong những trường hợp bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, hệ tuần hoàn và máu (bệnh nhân bị nhiễm trùng máu), xương, da cùng các mô mềm. Ngoài ra, người mắc các bệnh liên quan đến bộ máy tiêu hóa, hệ thần kinh trung ương (viêm màng não) và đường hô hấp dưới, gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm cũng có thể sử dụng thuốc.Trước khi lựa chọn sử dụng thuốc Kukjetrona, người bệnh cần nhớ thuốc chống chỉ định với những trường hợp sau:Người mẫn cảm hoặc dị ứng Tobramycin hoặc các loại thuốc kháng sinh tương tự (Gồm có Gentamicin, Amikacin, Neomycin, Kanamycin, Paromomycin và Streptomycin) không nên dùng thuốc.Chống chỉ định cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú và trẻ em dưới 6 tuổi.
3. Liều dùng và cách dùng
Dưới đây là liều dùng thuốc Kukjetrona theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Tuy nhiên, thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế cho chỉ định của chuyên gia y tế. Do đó, bệnh nhân cần xin ý kiến của người có chuyên môn trước khi dùng thuốc điều trị.Ngoài ra, liều sử dụng thuốc Kukjetrona có thể thay đổi để đảm bảo phù hợp với độ tuổi, tình trạng sức khỏe, mức độ nhiễm trùng của bệnh. Dù vậy, bệnh nhân hãy lưu ý không được tự ý thay đổi liều dùng thuốc khi chưa được sự cho phép của bác sĩ chuyên khoa.Do thuốc Kukjetrona có thể được dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp. Thế nên các người bệnh hãy tham khảo cả 2 cách dùng này như sau:3.1. Sử dụng thuốc Kukjetrona qua đường tiêm IMKhi dùng thuốc qua đường tiêm, tùy thuộc vào bệnh nhân là người lớn hay trẻ em mà liều dùng tham khảo ở mức như sau:Người lớn: Trong trường hợp người bệnh có chức năng thận bình thường, liều khuyến cáo của thuốc là 1mg/ kg mỗi 8 giờ. Thời gian điều trị bằng thuốc trung bình là từ 7-10 ngày. Những trường hợp nhiễm trùng nặng có thể tăng liều đến 5mg/ kg/ ngày. Tuy nhiên nên được giảm xuống còn 3mg/ kg/ ngày càng sớm càng tốt.Trẻ em: Sử dụng với liều tham khảo 3-5mg/ kg/ ngày, chia làm các liều bằng nhau mỗi 8-12 giờ.Trẻ sơ sinh: Sử dụng với liều tham khảo 2mg/ kg mỗi 12 giờ khi trẻ cân nặng từ 1,5 đến 2,5 kg.3.1. Sử dụng thuốc để truyền IVSử dụng thuốc để truyền tĩnh mạch chỉ được chỉ định trong trường hợp không thể dùng đường tiêm bắp. Nồng độ Kukjetrona sau khi pha không vượt quá 1mg/ml (0,1%) và thời gian truyền kéo dài từ 1-2 giờ. Liều khi dùng đường IV được khuyến cáo tương tự như đối với đường tiêm IM. Riêng bệnh nhân bị suy thận, nên chỉnh liều Kukjetrona tùy theo mức độ suy thận.Ngoài ra khi dùng thuốc, cần lưu ý rằng Kukjetrona tương hợp với đa số các dịch truyền đường tĩnh mạch thông dụng hiện nay nhưng lại không tương hợp với dung dịch heparin và có thể xảy ra tương tác hóa học với b-lactam. Kukjetrona cũng tương kỵ với các dịch truyền có chứa alcohol, sargramostim và clindamycin phosphate khi sử dụng để pha loãng trong dung dịch glucose để tiêm. Khi dùng cần đảm bảo không hòa lẫn với các thuốc khác trong cùng một bơm tiêm hay cùng một đường truyền tĩnh mạch.
4. Tác dụng phụ
Trong quá trình dùng thuốc Kukjetrona, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau đây:Tác dụng phụ phổ biến: Chảy máu mũi, sốt, chảy nước mũi, khó thở, nghẹt mũi và giọng nói thay đổi.Tác dụng phụ ít gặp: Đau ngực, ớn lạnh, ù tai, đi ngoài phân đen, viêm họng và đi tiểu khó khăn. Một số trường hợp bị lở loét hoặc xuất hiện các đốm trắng trên môi, miệng, chảy máu bất thường, bầm tím không rõ nguyên nhân, mệt mỏi và yếu cơ.Tác dụng phụ hiếm gặp: Ho, tim đập nhanh, khàn tiếng và đỏ da. Đôi khi người bệnh có cảm giác đau hoặc sưng các khớp, đau miệng hoặc cổ họng, sưng bí mặt, mắt, môi, tay, chân và khó nuốt.Về cơ bản, không phải ai cũng gặp phải tác dụng phụ khi dùng thuốc Kukjetrona để điều trị bệnh. Tuy nhiên, nếu nhận thấy cơ thể xuất hiện những tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần liên hệ với bác sĩ điều trị để có hướng khắc phục kịp thời.
5. Tương tác thuốc
Kukjetrona có thể tương tác với những loại thuốc như: Advair Diskus, Albuterol, Azithromycin, Atrovent, Benadryl, Creon, Dexamethasone, Flonase, Lasix, Vitamin D3, Zofran, Xopenex, Zyrtec và Keppra...Ngoài ra, Kukjetrona cũng có khả năng tương thích với một số loại thuốc khác làm giảm hiệu quả trị bệnh hoặc dễ gây ra các tác dụng phụ. Do đó, để đảm bảo an toàn, người bệnh nên thông báo với bác sĩ về những loại thuốc hiện đang sử dụng (bao gồm thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, vitamin hoặc thảo dược...). Trong trường hợp tương tác thuốc, các bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn cách điều chỉnh phù hợp.
6. Thận trọng khi dùng Kukjetrona
Người bệnh cần thận trọng khi dùng thuốc nếu đang mắc một trong các vấn đề liên quan đến thính giác, hô hấp (tức ngực, ho, thở khò khè), mắc các bệnh về thần kinh như Parkinson và bệnh thận.Ngoài ra, do Kukjetrona có thể gây tổn thương thính giác cho thai nhi nếu thai phụ dùng thuốc trên trong thai kỳ. Bởi vậy thuốc chống chỉ định tuyệt đối cho đối tượng phụ nữ đang mang thai.Với đối tượng đang cho con bú, nên thận trọng khi dùng thuốc do có thể gây phát ban do nấm hoặc đi ngoài ra máu ở trẻ em.Nếu lỡ dùng thuốc Kukjetrona quá liều, người bệnh sẽ gặp một số vấn đề như chóng mặt, buồn ngủ, thở không đều và da xanh tái...Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Kukjetrona, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Kukjetrona là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 1,233
|
Lỏng khớp gối có cần phẫu thuật?
Đứt dây chằng khớp gối là nguyên nhân hay gặp nhất gây hiện tượng lỏng khớp gối, đây là một trong những chấn thương hay gặp ở khớp gối. Dấu hiệu ban đầu của bệnh thường mờ nhạt do ít gây đau đớn nhưng lại khó phục hồi nếu không được can thiệp hợp lý. Bệnh có thể gây hiện tượng teo cơ đùi, giảm khả năng vận động, ảnh hưởng tới sinh hoạt và lao động của người mắc bệnh. Can thiệp phẫu thuật giúp người bệnh sớm phục hồi và trở về sinh hoạt bình thường sớm hơn.
1. Lỏng khớp gối là gì?
Lỏng khớp gối là khi các xương ở khớp gối không được kết nối với nhau chắc chắn, gây ra hiện tượng khớp gối bị lỏng lẻo khi hoạt động.Khớp gối chắc chắn là nhờ cấu trúc xương kết nối chặt chẽ vào nhau, được bao bọc bởi bao khớp, cơ bắp ở phía trước, phía sau và dây chằng hai bên. Ngoài ra, ở giữa khớp gối có hai dây chằng nối hai đầu xương khiến chúng giữ chặt với nhau ngay trung tâm khớp. Hai dây chằng này gọi là dây chằng chéo trước và dây chằng chéo sau. Trong đó, dây chằng chéo trước có vai trò quan trọng trong việc giúp cho khớp gối chắc chắn.Vì vậy khi dây chằng chéo trước bị tổn thương, khớp gối sẽ lỏng lẻo.Những nguyên nhân dẫn tới lỏng khớp gối bao gồm:Chấn thương: Là nguyên nhân hay gặp nhất, chấn thương do sinh hoạt, lao động hay do chơi thể thao.Thoái hóa khớp gối: Khi mắc căn bệnh này lớp sụn trong khớp gối có biểu hiện bị ăn mòn, tổn thương, kèm theo sự sụt giảm chất dịch trong khớp khiến cho người bệnh có cảm giác khớp gối bị lỏng, không còn linh hoạt như trước.
2. Các dấu hiệu nhận biết
Người bị lỏng khớp gối thường có cảm giác bất thường khi lên xuống dốc hay cầu thang, giảm sự nhanh nhẹn
Thời gian đầu khi mới chấn thương nhờ có sức cơ đùi bù đắp nên trong thời gian này người bệnh chưa cảm nhận được các triệu chứng rõ rệt. Nhưng đến khi cơ đùi bị teo, cơ đùi suy yếu dần, không còn đủ sức gồng gánh cho dây chằng chéo trước, thì lúc này các dấu hiệu của lỏng gối mới xuất hiện.Các dấu hiệu nhận biết tình trạng bao gồm:Có cảm giác chân bên tổn thương yếu khi đi lại.Khó khăn khi phải đứng trụ bằng chân đau.Lực đá bằng chân đau bị suy giảm rõ rệt, nhất là với các cầu thủ bóng đá, sút không còn mạnh như xưa.Có cảm giác hai chân ríu vào nhau rất dễ vấp ngã khi chạy nhanh.Khi đi nhanh trên những địa hình không bằng phẳng dễ bị trẹo khớp gối, do giảm khả năng giữ vững chân để tránh ngã khi vấp phải những vật cản nhỏ trên đường.Cảm giác bất thường khi lên xuống dốc hay cầu thang, giảm sự nhanh nhẹn, thay vào đó là việc khó điều khiển chân mình theo ý muốn. Biểu hiện rõ ràng nhất là khi người bệnh không thể bước lên hoặc xuống mỗi hai bậc thang như trước đây.Sau chấn thương một thời gian nếu không được điều trị người bệnh sẽ phát hiện bị teo cơ đùi dẫn đến người bệnh có thể tàn phế không đi lại được. Dấu hiệu này hay gặp ở những người ít hoạt động thể lực như phái nữ, nhân viên văn phòng, học sinh.
3. Lỏng khớp gối có cần phẫu thuật không?
Lỏng khớp gối do thoái hóa khớp gối có thể điều trị nội khoa bằng cách dùng thuốc tái tạo sụn khớp, thuốc chống viêm giảm đau.Trường hợp lỏng khớp gối do đứt dây chằng chéo trước thì việc điều trị bằng nội khoa không mang lại hiệu quả cao, chính vì vậy cần điều trị phẫu thuật khớp gối mới trở lại bình thường.Người bệnh thường chờ đến khi người bệnh có dấu hiệu lỏng gối mới mổ tái tạo dây chằng, dẫn đến kết quả là thời gian phục hồi vận động khớp gối kéo dài khoảng trên 6 tháng. Vì vậy khi phát hiện nên mổ sớm, trước khi cơ đùi bị teo, sẽ giúp phục hồi chức năng khớp gối sau phẫu thuật tốt hơn.Cách đây vài chục năm, nhiều bác sĩ chỉnh hình đã chủ trương điều trị nội khoa cho bệnh nhân đứt dây chằng chéo trước. Hiện nay, sau nhận thấy chấn thương làm đứt dây này chắc chắn sẽ dẫn đến lỏng gối. Với các vận động viên chuyên nghiệp, sự lỏng gối làm giảm phong độ thi đấu của họ rất nhiều. Họ khó thực hiện các động tác chạy, nhảy, đứng trụ, sút bóng, giữ thăng bằng khi xoay người, ngừng đột ngột hay chạm đất. Phẫu thuật sẽ giúp phục hồi lại chức năng khớp gối bị lỏng và giúp nhiều vận động viên trở lại đỉnh cao trước đây.
Lỏng khớp gối do thoái hóa khớp gối có thể điều trị nội khoa bằng cách dùng thuốc tái tạo sụn khớp, thuốc chống viêm giảm đau
4. Hiện tại bệnh viện đang áp dụng phương pháp Phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước bằng kỹ thuật ALL INSIDE với tỷ lệ thành công cao lên đến trên 95% để điều trị lỏng khớp gối do đứt dây chằng chéo trước. Được đào tạo bài bản tại Bệnh Viện Hữu Nghị Việt Đức và đào tạo chuyên sâu tại Malaysia, Thái Lan, TP. Hồ Chí Minh. Đã thực hiện thành công hàng trăm ca phẫu thuật Chấn Thương Chỉnh Hình chuyên sâu. Hệ thống trang thiết bị y tế đạt chuẩn, hệ thống phòng mổ vô khuẩn một chiều, đảm bảo an toàn tối đa cho người bệnh giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng.Vật liệu cố định gân: Thanh ngang bằng titan và chỉ siêu bền, giúp cố định gân trong đường hầm xương chắc chắn, tạo điều kiện cho việc liền gân xương sớm và sớm tập luyện phục hồi chức năng trở lại sinh hoạt bình thường.Khách hàng sẽ được tập phục hồi chức năng từ ngày thứ 2 sau mổ với sự hỗ trợ của kỹ thuật giảm đau sau mổ giúp khách hàng tập luyện không đau và sớm trở lại sinh hoạt bình thường.Thời gian nằm viện ngắn, giảm tối đa chi phí lưu trú, giảm nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện. Với các ca tán sỏi, thoát vị bẹn, khách hàng đi làm được luôn sau 1 ngày xuất viện.Hạn chế sử dụng kháng sinh, giảm nguy cơ tác dụng phụ, tiết kiệm chi phí, người bệnh không bị lo lắng, sợ hãi khi tiêm truyền kháng sinh và theo dõi sau dùng thuốc.Tỷ lệ hồi phục đạt 90%, tái nhập viện 0%, nhiễm trùng sau mổ 0%.Chương trình Chăm sóc phục hồi sớm sau phẫu thuật chăm sóc toàn diện bệnh nhân trước, trong và sau phẫu thuật, giúp giảm thời gian nằm viện, nâng cao chất lượng điều trị và giảm chi phí; hạn chế tỉ lệ biến chứng. ERAS đã được chứng minh rút ngắn thời gian lưu viện trung bình từ 8-10 ngày xuống còn 3-4 ngày. Khi khách hàng nhập viện điều trị đều được bảo lãnh và làm bồi thường ngay tại viện. Tiết kiệm rất nhiều thời gian và công sức của khách hàng.Các ưu điểm khác: Trang thiết bị hiện đại; Chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế; Bác sĩ trình độ cao; Người bệnh không cần người thân đi theo chăm sóc vì được bác sỹ điều dưỡng chăm sóc tận tình, chu đáo...Khi bị chấn thương khớp gối, người bệnh không nên chủ quan mà nên đi khám sớm loại trừ các tổn thương đứt dây chằng. Đứt dây chằng gây lỏng khớp gối và có thể gây tàn phế nếu không được điều trị, can thiệp phẫu thuật càng sớm khả năng phục hồi càng nhiều và giảm thời gian phục hồi bệnh.
|
vinmec
| 1,368
|
Vì sao cần giữ cho trái tim luôn khỏe mạnh?
Trái tim đóng vai trò là trung tâm của hệ thống tim mạch trong cơ thể. Tuy nhiên thực phẩm chúng ta ăn uống hàng ngày và mức độ hoạt động thể chất có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe tổng thể của trái tim và nhiều mô khác tạo nên hệ thống tim mạch.
Huyết áp
Huyết áp là một trong những yếu tố sức khỏe tim mạch cần theo dõi và kiểm tra thường xuyên.
Huyết áp là một trong những yếu tố sức khỏe tim mạch cần theo dõi và kiểm tra thường xuyên. Tăng huyết áp có liên quan tới trọng lượng cơ thể, đặc biệt với những người bị béo phì, thừa cân. Lượng chất béo gia tăng quá mức khiến tim phải làm việc nhiều hơn để bơm máu đi khắp cơ thể, làm tăng áp lực lên thành động mạch, dẫn tới nguy cơ tổn thương mạch máu. Chỉ cần giảm 5 – 10% trọng lượng cũng có thể làm giảm huyết áp và tăng cường sức khỏe tim mạch với những ai bị béo phì.
Nồng độ cholesterol
Kiểm soát nồng độ cholesterol cũng đóng vai trò quan trọng trong sức khỏe tim mạch, nó làm giảm nguy cơ mắc các bệnh lý về tim mạch, chẳng hạn như nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Cholesterol được phân thành 2 loại chính là cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp – LDL hay cholesterol “xấu” và lipoprotein tỷ trọng cao – HDL hay cholesterol “tốt”. Cholesterol LDL được tìm thấy trong các loại thực phẩm giàu chất béo bão hòa, đặc biệt là protein động vật. Khi tiêu thụ ở mức cao, cholesterol LDL có thể tích tụ trong máu và vôi hóa thành mảng bám cứng. Mảng bám này khiến cho sự lưu thông của máu qua các động mạch bị ảnh hưởng, làm tăng nguy cơ phát triển các bệnh tim mạch.
Kiểm soát nồng độ cholesterol cũng đóng vai trò quan trọng trong sức khỏe tim mạch, nó làm giảm nguy cơ mắc các bệnh lý về tim mạch, chẳng hạn như nhồi máu cơ tim và đột quỵ.
Sự tuần hoàn
Chăm sóc trái tim cũng ảnh hưởng tới sự tuần hoàn. Tuần hoàn tốt là cần thiết để vận chuyển oxy và chất dinh dưỡng cho nhiều tế bào khác nhau trong cơ thể. Nếu quá trình tuần hoàn có vấn đề, các mô bắt đầu chết, có thể dẫn tới phải cắt bỏ hoặc thậm chí gây tử vong, tùy thuộc vào mô nào không nhận được đủ oxy. Tăng huyết áp, nồng độ cholesterol cao, mảng bám trong thành động mạch và các bệnh lý tim mạch khác có thể ảnh hưởng tới khả năng bơm máu của tim đi khắp cơ thể.
Vậy làm thế nào để giữ cho trái tim luôn khỏe mạnh?
Để giữ cho trái tim luôn khỏe mạnh, nên tập thể dục thường xuyên kết hợp với chế độ ăn uống hợp lý. Cố gắng duy trì việc tập luyện ít nhất là 30 phút/ngày trong 5 ngày/tuần. Chế độ ăn uống tốt cho tim có nguồn calo chủ yếu từ các loại rau, trái cây và các loại thực phẩm nhiều chất xơ khác như đậu, ngũ cốc. Những thực phẩm này đi kèm với protein nạc tiêu thụ mức vừa phải, chẳng hạn như cá và các sản phẩm từ sữa ít béo, các loại hạt cây giàu axit béo omega – 3.
|
thucuc
| 590
|
Xét nghiệm Pap sau mãn kinh
Phụ nữ khi bước vào tuổi mãn kinh thường phải đối mặt với nhiều vấn đề về sức khỏe, trong đó có ung thư cổ tử cung. Đây là một trong những căn bệnh ung thư có tỷ lệ tử vong cao ở phụ nữ. Để ngăn ngừa và phát hiện ung thư sớm, bác sĩ thường khuyến cáo phụ nữ từ 21- 65 tuổi nên thực hiện xét nghiệm Pap.
1. Xét nghiệm Pap là gì?
Xét nghiệm Pap hay còn gọi là phết Pap, được phát minh bởi một bác sĩ nổi tiếng người Hy Lạp - Georgios Nikolaou Papanikolaou. Đây là một xét nghiệm giúp tìm kiếm những thay đổi bất thường trong các tế bào cổ tử cung cho thấy có dấu hiệu của ung thư cổ tử cung, hoặc điều kiện để phát triển thành ung thư.Thời điểm thích hợp nhất để thực hiện xét nghiệm Pap là 21 tuổi, tuy nhiên bác sĩ thường khuyến cáo phụ nữ ở độ tuổi từ 21- 65 nên đi kiểm tra định kỳ ba năm một lần. Ngoài ra, bạn cũng có thể cân nhắc thực hiện xét nghiệm phết Pap kết hợp với xét nghiệm HPV (sàng lọc papillomavirus ở người) khoảng 5 năm một lần sau 30 tuổi.Có thể nói, xét nghiệm Pap chính là công cụ tốt nhất giúp phụ nữ phát hiện sớm các tình trạng tiền ung thư cổ tử cung, từ đó có biện pháp điều trị kịp thời và đạt được tỷ lệ thành công cao khi chữa bệnh.
Xét nghiệm Pap kết hợp với xét nghiệm HPV giúp phụ nữ phát hiện sớm các tình trạng tiền ung thư cổ tử cung
2. Có nên thực hiện xét nghiệm Pap khi đã mãn kinh?
Ngay cả khi đang trong thời kỳ mãn kinh, hoặc sau mãn kinh, bạn vẫn nên tiếp tục thực hiện xét nghiệm Pap.Đối với những phụ nữ đã trải qua phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ tử cung khi có một khối u lành tính, hoặc chưa có tiền sử xét nghiệm Pap bất thường có thể dừng sàng lọc Pap. Điều này cũng phụ thuộc phần lớn vào tiền sử bệnh và nguy cơ nhiễm vi rút HPV ở phụ nữ mãn kinh.Sàng lọc Pap có thể được ngừng thực hiện ở độ tuổi 65 hoặc 70 nếu bạn đã có ít nhất ba xét nghiệm Pap liên tiếp cho kết quả bình thường và không có xét nghiệm Pap bất thường nào trong vòng 10 năm trước.
3. Phụ nữ mãn kinh nên thực hiện xét nghiệm Pap bao lâu một lần?
Phụ nữ ở độ tuổi mãn kinh có thể làm xét nghiệm Pap ba năm một lần nếu có các điều kiện sau:Đã có kết quả xét nghiệm Pap bình thường trong ba năm liên tiếp. Không có tiền sử về kết quả xét nghiệm Pap tiền ung thư. Không bị HIVHệ miễn dịch không bị suy yếu. Chưa từng sử dụng thuốc Diethylstilbestrol (DES), một loại thuốc estrogen không steroid.Phụ nữ là đối tượng có nguy cơ mắc ung thư cao hơn so với những người khác. Do đó họ cần thực hiện xét nghiệm Pap thường xuyên để phòng ngừa và phát hiện sớm ung thư.
Phụ nữ mãn kinh nên thực hiện xét nghiệm Pap 3 năm 1 lần
4. Những triệu chứng cần được theo dõi khi thực hiện Pap Smears
Thông thường, tình trạng tiền ung thư cổ tử cung hiếm khi có các biểu hiện hay triệu chứng cụ thể. Để phát hiện ra những dấu hiệu bất thường trong cổ tử cung, phụ nữ cần phải thực hiện kiểm tra vùng chậu và phết tế bào Pap.Khi ung thư đã thực sự xuất hiện ở cổ tử cung, triệu chứng điển hình nhất là chảy máu bất thường ở âm đạo. Tình trạng này có thể bắt đầu và dừng lại ở giữa các kỳ kinh nguyệt, hoặc xảy ra khi quan hệ tình dục hay thụt rửa âm đạo.Một triệu chứng phổ biến khác của ung thư cổ tử cung là dịch tiết âm đạo bất thường. Khi xuất hiện những triệu chứng này, tốt nhất bạn nên đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán sớm nhất có thể.
Chảy máu bất thường ở âm đạo là triệu chứng thường gặp ở ung thư cổ tử cung
5. Quy trình thực hiện xét nghiệm Pap
5.1 Trước khi thực hiện xét nghiệm Pap
Trước khi tiến hành xét nghiệm phết Pap, bạn nên tuân thủ theo những điều sau đây:Không quan hệ tình dục, và tránh thụt rửa hoặc sử dụng các loại thuốc diệt tinh trùng, thuốc đặt âm đạo, hay kem bôi trong vòng 2 ngày trước khi xét nghiệm.Không nên xét nghiệm Pap trong kỳ kinh nguyệt. Để đảm bảo kết quả chính xác nhất, bạn nên thực hiện phết Pap vào giữa chu kỳ kinh nguyệt.Nên đi tiểu trước khi bắt đầu xét nghiệm, vì bàng quang đầy có thể đem lại cảm giác khó chịu trong quá trình làm xét nghiệm Pap.
5.2 Trong khi thực hiện xét nghiệm Pap
Trong quá trình xét nghiệm Pap, bác sĩ sẽ đặt dụng cụ mỏ vịt âm đạo để quan sát rõ hơn tử cung của bệnh nhân. Sau đó, tế bào cổ tử cung sẽ được lấy ra và đưa đến phòng thí nghiệm để kiểm tra dưới kính hiển vi.Thông thường, bệnh nhân sẽ nhận được kết quả trong vòng một tuần sau khi thực hiện xét nghiệm Pap.3 Sau khi thực hiện xét nghiệm Pap
Một số người cảm thấy không được thoải mái khi thực hiện phết Pap, tuy nhiên xét nghiệm này thường không gây ra đau đớn cho bệnh nhân.Trong một số trường hợp nhất định, mẫu xét nghiệm có thể không đạt yêu cầu và bệnh nhân cần phải tiến hành xét nghiệm lại một lần nữa. Điều này có thể là do các tế bào cổ tử cung được lấy ra bị các chất nhầy hoặc máu làm mờ đi, gây khó khăn cho việc phân tích tế bào.com
|
vinmec
| 1,016
|
Khoảng 1/3 bệnh nhân phát hiện ung thư gan trong lần khám đầu tiên
PGS. Những con số đó chứng tỏ tỉ lệ người mắc bệnh ở giai đoạn muộn tương đối cao, nguyên nhân chủ yếu do công tác kiểm tra sức khỏe chủ động của người dân còn chưa được chú trọng”. Q. T. (nam, 69 tuổi, Hưng Yên) đến khám và phát hiện ra bệnh lý ung thư biểu mô tế bào gan mà từ trước đến nay bệnh nhân không biết mình bị bệnh gan. Và bệnh nhân đã được bác sỹ chuyên Khoa Gan mật chỉ định điều trị chuyên khoa.
Đầy chướng bụng - biểu hiện của ung thư gan.
Qua quá trình thăm khám và hỏi bệnh, bệnh nhân cho biết: khoảng 10 ngày nay bệnh nhân L. Q. T. thấy đau bụng âm ỉ, kèm theo cảm giác đầy chướng bụng, khó tiêu, không ợ hơi, không ợ chua, không nôn, không sốt, ăn uống kém, không gầy sút cân và đại tiểu tiện bình thường nên vào vào viện. Kết quả khám: Bệnh nhân L. Q. T. bụng mềm, vùng gan trái sờ thấy khối kích thước khoảng 4x5cm, cứng, ấn đau. Gan phải không sờ thấy, không có sao mạch. Và kết quả cận lâm sàng có: các chỉ số chức năng gan: AST: 191.6, ALT: 53.3, GGT: 246.1; xét nghiệm ung thư gan AFP: 66875, HBs
Ag: dương tính, HCV Ab: âm tính.
Trên hình ảnh siêu âm tổng quát, bệnh nhân có gan trái nhu mô gan thô, bờ gan không đều, nhưng không tạo khối. Tĩnh mạch cửa không giãn, có huyết khối tĩnh mạch gan trái trên một đoạn dài 44mm.
Đặc biệt, kết quả chụp cắt lớp vi tính của bệnh nhân L. Q. T có gan biến đổi hình thái, chủ yếu gan trái, nhu mô gan trái giảm tỷ trọng thành đám có chỗ tạo thành nốt đường kính lớn nhất phân thùy IV, đường kính lớn nhất 68mm thì động mạch ngấm thuốc không đều, tĩnh mạch cửa thải thuốc nhanh.
Vì vậy, bệnh nhân được chẩn đoán: Ung thư biểu mô tế bào gan trên nền viêm gan B và có chỉ định nhập viện điều trị chuyên khoa.
PGS. Những con số đó chứng tỏ tỉ lệ người mắc bệnh ở giai đoạn muộn tương đối cao, nguyên nhân chủ yếu do công tác kiểm tra sức khỏe chủ động của người dân còn chưa được chú trọng.
Đặc biệt lưu ý những bệnh nhân đi kiểm tra mà có kết quả HBs
Ag dương tính thì nguy cơ ung thư gan cao gấp 100 lần so với HBs
Ag âm tính”.
PGS.
Về điều trị viêm gan B, hiện có 3 thuốc ưu tiên sử dụng để điều trị viêm gan virus B là Entecavir, Tenofovir và peg- IFN. Trong đó, những bệnh nhân có kết quả HBs
Ag dương tính và kết quả HBV-DNA >=104, cần chú ý nếu men gan tăng hay có xơ hoá gan cần tham khảo ý kiến bác sỹ chuyên khoa để có hướng điều trị đúng, tránh điều trị sai gây kháng thuốc, tốn kém kinh phí và có hại cho người bệnh.
Để phòng tránh bệnh lý viêm gan, xơ gan hoặc ung thư gan, PGS. TS Trịnh Thị Ngọc khuyến cáo: Người bị bệnh gan thường có biểu hiện không rõ ràng, khiến người bệnh dễ bỏ qua, nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm bệnh dễ tiến triển thành xơ gan, thậm chí là ung thư gan. Do vậy, người dân nên kiểm tra định kỳ 3-6 tháng/ lần. Đặc biệt, những người có yếu tố nguy cơ cao nên đi kiểm tra như:
- Người sống trong gia đình có người bị viêm gan virus B, C hay ung thư gan cần chú ý phòng lây nhiễm. Nếu xét nghiệm HBs
Ag âm tính cần xét nghiệm anti HBs, nếu kết quả âm tính cần tiêm phòng vắc-xin viêm gan B. Hiện nay chưa có vắc-xin cho viêm gan C nên người có anti HCV dương tính cần xét nghiệm xem virus có phát triển không để có hướng điều trị kịp thời.
- Bệnh nhân mệt mỏi, đau tức hạ sườn phải, tiểu vàng,… thì nên kiểm tra sức năng gan gồm HBs
Ag, Anti HCV, để có hướng xử lý kịp thời.
- Người mang virus viêm gan B, C không nên uống rượu, bia vì rượu, bia ở người bị viêm gan B, C sẽ làm cho bệnh nặng thêm.
|
medlatec
| 748
|
Xơ gan có chữa được không? ăn uống với người bệnh xơ gan
Trả lời:
Xơ gan không được chữa trị có thể nguy hiểm đến tính mạng.
Xơ gan có di truyền không?
Xơ gan là một trong những tổn thương gan rất nghiêm trọng. Đây cũng là một trong những bệnh lý về gan thường gặp. Gan bị xơ khiến bề mặt gan trở nên cứng chắc, xuất hiện nhiều lỗ như những đầu đinh nhỏ trên gan, chức năng gan bị suy giảm, ảnh hưởng đến quá trình thải độc tố của cơ thể và ảnh hưởng sức khỏe rất nghiêm trọng…
Xơ gan có chữa được không? Xơ gan là bệnh gan mạn tính, rất khó chữa trị khỏi hoàn toàn.Việc chữa trị nhằm mục tiêu kiểm soát sự tiến triển của bệnh, ngăn chặn các yếu tố nguy cơ có thể làm bệnh tình thêm trầm trọng để gan được tăng cường chức năng. Theo đó, thực hiện điều trị theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, có chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi khoa học hợp lý… sẽ giúp người bệnh xơ gan điều trị tốt hơn.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
|
thucuc
| 200
|
Vấn đề thường gặp ở da bao quy đầu và cách xử lý
Da bao quy đầu là một phần rất nhỏ trong cơ quan sinh dục của nam giới. Tuy nhiên, bộ phận này đóng vai trò vô cùng quan trọng trong tổng thể sức khỏe sinh lý của anh em. Theo các chuyên gia y tế, phái mạnh có thể gặp phải rất nhiều vấn đề ở bao quy đầu. Trong bài viết bên dưới, chúng tôi sẽ chia sẻ với mọi người những vấn đề thường gặp ở bao quy đầu và cách xử lý.
1. Hẹp da bao quy đầu
1.1. Tìm hiểu đôi nét về tình trạng hẹp bao quy đầu
Hẹp bao quy đầu là hiện tượng bao quy đầu không lột ra được và khiến cho đầu dương vật luôn bị trùm kín. Tình trạng này có thể xảy ra ở trẻ nhỏ và nam giới đã trưởng thành.
Khi bao quy đầu bị hẹp, nam giới sẽ bị rát buốt hoặc đau mỗi khi đi tiểu. Không chỉ vậy, hẹp bao quy đầu còn có thể khiến anh em bị nhiễm trùng vì bị hạn chế trong lúc chăm sóc và vệ sinh.
Theo chuyên gia y tế, hẹp bao quy đầu thường xảy ra do tính di truyền, bị nhiễm trùng do virus, vi khuẩn, nấm ở dương vật hoặc bao quy đầu, mắc bệnh viêm bao quy đầu,…
1.2. Cách xử lý hiệu quả khi bị hẹp bao quy đầu
Để xử lý hiện tượng hẹp bao quy đầu, bác sĩ chuyên khoa thường để nghị người bệnh 3 biện pháp sau:
Bác sĩ sẽ lấy mẫu bao quy đầu bị nhiễm trùng của người bệnh để đem đi phân tích trong phòng thí nghiệm. Dựa vào kết quả thu được, bác sĩ sẽ đề nghị nam giới sử dụng thuốc kháng sinh trong trường hợp bị nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra.
Nếu hẹp bao quy đầu do bị nhiễm virus, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc chống virus cho người bệnh. Nếu bạn bị hẹp bao quy đầu do nhiễm nấm, bác sĩ sẽ kê thuốc mỡ bôi trị nấm hoặc thuốc chống nấm.
Hiện tượng hẹp bao quy đầu có thể do nguyên nhân di truyền gây ra. Lúc này, anh em hãy kéo bao quy đầu nhẹ nhàng mỗi ngày để nới lỏng các mô và giúp bao quy đầu hoạt động dễ dàng hơn.
Cắt bao quy đầu thường được áp dụng khi những cách xử lý hẹp bao quy đầu bằng nội khoa không mang lại hiệu quả. Khi đó, các bạn có thể sẽ phải cắt bỏ một phần bao quy đầu. Ngoài ra, cắt bao quy đầu cũng sẽ được áp dụng trong trường hợp anh em bị viêm bao quy đầu nghiêm trọng hoặc nhiễm trùng thường xuyên.
Hẹp da bao quy đầu là vấn đề thường gặp ở cánh mày râu
2. Sưng da bao quy đầu
2.1. Tìm hiểu đôi nét về tình trạng sưng da bao quy đầu
Sưng bao quy đầu có thể gây ra chứng Paraphimosis (thắt nghẹt bao quy đầu). Paraphimosis là hiện tượng da quy đầu tuột lên khỏi quy đầu nhưng không thể tuột xuống được. Điều này sẽ khiến người bệnh bị đau và cần phải được cấp cứu.
Thông thường, thắt nghẹt bao quy đầu xảy ra khi bác sĩ không thể dịch chuyển bao quy đầu của người bệnh trở lại bình thường sau khi kéo ra để kiểm tra. Tình trạng này cũng sẽ khiến nam giới bị nhiễm trùng bao quy đầu.
Theo các chuyên gia y tế, chứng thắt nghẹt bao quy đầu phải được chữa trị khẩn cấp vì nếu không, nó có thể cắt đứt lưu lượng máu tới phần cuối dương vật. Từ đó gây ra biến chứng chết mô, thậm chí khiến người bệnh phải cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dương vật. Thế nhưng, biến chứng này rất hiếm khi xảy ra.
2.2. Sưng bao quy đầu khi nào cần đến bệnh viện?
Nam giới hãy đến ngay bệnh viện nếu bao quy đầu xuất hiện những dấu hiệu bất thường như bị sưng và co thắt, dương vật bị thay đổi màu sắc, đau ở quanh bao quy đầu hoặc đầu dương vật, mất cảm giác ở đầu dương vật hoặc bao quy đầu. Trong trường hợp không thể dịch chuyển bao quy đầu qua đầu dương vật nhưng không gặp phải những biểu hiện trên, anh em cũng phải đến gặp bác sĩ ngay để được can thiệp y tế kịp thời.
2.3. Cách xử lý hiệu quả khi bị sưng bao quy đầu
Khi đến bệnh viện, các bác sĩ chuyên khoa sẽ áp dụng biện pháp giảm sưng trước rồi mới dịch chuyển bao quy đầu. Trong quá trình này, các bác sĩ sẽ gây tê tại chỗ để không làm người bệnh bị đau đớn. Với những trường hợp hiếm gặp như tái phát nhiều lần, bác sĩ sẽ đề nghị người bệnh nên cắt bao quy đầu.
Sưng bao quy đàu khiến nam giới cảm thấy vô cùng khó chịu
3. Nhiễm trùng da bao quy đầu
3.1. Tìm hiểu đôi nét về tình trạng nhiễm trùng bao quy đầu
Một số tác nhân truyền nhiễm có thể làm ảnh hưởng tới bao quy đầu và dương vật. Hiện tượng thường gặp nhất là viêm Balan. Đây là hiện tượng viêm nhiễm ở phần đầu hoặc thân của dương vật. Nếu không được chăm sóc và điều trị kịp thời, viêm Balan có thể khiến người bệnh cảm thấy đau đớn, khó chịu.
Nam giới có thể sẽ gặp phải những dấu hiệu sau khi bị nhiễm trùng bao quy đầu: đau khi đi tiểu, đau hoặc ngứa ở đầu dương vật, xuất hiện những đốm trắng nhỏ xung quanh bao quy đầu và dương vật. Theo các chuyên gia, nhiễm trùng và viêm bao quy đầu có mối quan hệ tương tác nhau. Hiện tượng này có thể gây ra hiện tượng kia và ngược lại.
Trong trường hợp bị viêm do nhiễm trùng da bao quy đầu, người bệnh sẽ gặp phải những triệu chứng như cảm thấy ngứa, khô, nóng rát ở da quy đầu, bao quy đầu dày hơn, dương vật có mùi hôi, tiết dịch bất thường bên dưới bao quy đầu. Một số tác nhân gây nhiễm trùng phổ biến nhất là nhiễm nấm, nhiễm trùng nấm men, bệnh da liễu, giang mai nguyên phát hoặc thứ phát,…
3.2. Cách xử lý hiệu quả khi bị nhiễm trùng bao quy đầu
Để xử lý hiện tượng nhiễm trùng bao quy đầu, người bệnh cần phải đi khám để bác sĩ xác định đúng nguyên nhân gây ra bệnh và tư vấn phương pháp điều trị phù hợp nhất. Cụ thể là:
Tùy vào loại vi sinh vật gây ra hiện tượng nhiễm trùng, bác sĩ sẽ kê thuốc bôi chống nấm và thuốc kháng sinh để giúp người bệnh giảm triệu chứng. Đồng thời ngăn chặn nhiễm trùng lây lan ra những khu vực khác.
Người bệnh hãy rửa dương vật nhẹ nhàng bằng nước ấm mỗi ngày để hạn chế vi khuẩn tích tụ và giảm kích ứng. Nếu muốn sử dụng xà phòng để vệ sinh dương vật, các bạn hãy dùng loại không có mùi và có hoạt tính dịu nhẹ.
Bên cạnh đó, nam giới cũng phải loại bỏ những chất gây kích ứng từ thói quen hàng ngày như sữa tắm, xà phòng, thuốc nhuộm quần áo. Tốt nhất, các bạn chỉ nên dùng những chất không mùi và các sản phẩm không chứa hóa chất để giặt đồ lót, tắm gội.
Nhiễm trùng bao quy đầu khiến người bệnh cảm thấy đau đớn
|
thucuc
| 1,310
|
Thai ngôi ngược, mẹ bầu liệu có “vượt cạn” dễ dàng
Quá trình mang thai, sinh nở luôn tồn tại những tình huống bất thường. Ngôi thai luôn là vấn đề mà các mẹ bầu quan tâm nhiều nhất, đặc biệt là tại thời điểm gần tới ngày “vượt cạn”. Cùng theo dõi quá trình mang thai, đi sinh của mẹ bầu Đỗ Thị Thu Hiên để biết liệu thai ngôi ngược có thể “vượt cạn” dễ dàng hay không?
1. Con lần 2, thai ngôi ngược và vấn đề sức khỏe đáng ngại của mẹ bầu
Thông thường, ở những tháng cuối của thai kỳ, thai nhi sẽ tự xoay đầu về phía cổ tử cung của mẹ để chuẩn bị sẵn sàng chào đời. Ngôi thai thuận sẽ giúp quá trình sinh đẻ được diễn ra thuận lợi hơn.
Tuy nhiên, không phải mẹ bầu nào cũng may mắn khi thai nhi “ngoan ngoãn” chuyển ngôi ở những tháng cuối thai kỳ. Có rất nhiều trường hợp em bé “nghịch ngợm”, tự “đảo chiều” khi gần tới ngày ra khỏi bụng mẹ. Trường hợp thai hướng chân và mông về đáy tử cung được gọi là thai ngôi ngược.
1.1. Thai ngôi ngược – nguyên nhân khiến các mẹ bầu không thể sinh thường
Ngôi thai là phần trình diện thấp nhất của thai nhi với khung chậu của mẹ, cũng là phần đầu tiên đi ra khỏi bụng mẹ khi chuyển dạ. Khoảng thời gian chưa đủ 28 tuần tuổi, thai nhi thường sẽ thay đổi ngôi thai thường xuyên. Càng đến những tuần cuối của thai kỳ, vị trí của thai nhi sẽ ổn định hơn. Từ tuần 34 đến 36 trở đi, phần lớn ngôi thai sẽ ổn định, ít xoay hướng.
Ngôi ngược hay còn gọi là ngôi mông là phần mông hoặc chân của bé chúc xuống phía dưới xương chậu của mẹ. Đầu của bé sẽ xoay về phía trên gần ngực của mẹ. Tỷ lệ ngôi ngược khá thấp, chiếm từ 1 – 3% trong các ca sinh nở. Tình trạng thai ngôi ngược có thể gây nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi. Bởi vậy, trong tình huống này, mẹ bầu buộc phải sinh con theo phương pháp mổ lấy thai.
Ở những tuần thai cuối, siêu âm thai nhằm xác định được chính xác ngôi thai, giúp bác sĩ tiên lượng khả năng, phương pháp sinh nở phù hợp cho thai phụ
1.2. Từng mổ đẻ, thiếu máu nhẹ, mẹ bầu sinh con lần hai thế nào?
Đối với những mẹ bầu từng đẻ mổ, ở lần mang thai tiếp theo, phương pháp sinh mổ vẫn được áp dụng. Theo nghiên cứu của các chuyên gia, vết sẹo mổ ở vùng bụng rất dễ bị bục trong quá trình mẹ bầu mang thai, sinh nở ở lần tiếp theo. Chính vì vậy, khoảng cách an toàn nhất giữa hai lần sinh mổ là từ 2 đến 3 năm. Lúc này, tử cung của chị em cũng đã phục hồi, có thể mang thai an toàn hơn, hạn chế được những biến chứng nguy hiểm như thai làm tổ tại sẹo tử cung do mổ đẻ cũ, nhau thai bất thường,…
Đây cũng chính là tình trạng của mẹ bầu Đỗ Thị Thu Hiên. Đẻ mổ lần hai, chị Hiên sẽ cần được theo dõi y tế từ các bác sĩ Sản khoa, đặc biệt ở những tuần cuối của thai kỳ. Ngoài ra, vấn đề mà chị lo ngại đó là tình trạng thiếu máu khi mang bầu.
Ngoài tình trạng ngôi ngược, mẹ bầu Đỗ Thị Thu Hiên còn bị thiếu máu nhẹ trong thai kỳ
2. Sinh nở lần 2 thành công, mẹ bầu đón “tiểu hoàng tử” khỏe mạnh, kháu khỉnh
Nhờ được theo dõi Sản khoa thường xuyên, quản lý thai kỳ khoa học mà chị Đỗ Thị Thu Hiên đã có một thai kỳ ổn định, sẵn sàng cho ca sinh mổ lần 2. Khi thai nhi được 39 tuần 1 ngày, chị Hiên nhận chỉ định mổ lấy thai do thai ngôi ngược.
Bác sĩ Nguyễn Văn Hà là người trực tiếp phụ trách ca sinh mổ của chị Hiên
Sau quá trình theo dõi chỉ số sinh tồn hiển thị trên máy đo Monitor, tiêm truyền dịch, kháng sinh và gây tê tủy sống, mẹ bầu Đỗ Thị Thu Hiên chính thức bước vào ca sinh mổ. Chỉ với một vài thao tác nhanh chóng, bác sĩ Hà đã mở được một khoảng trống nhỏ trên thành bụng của mẹ và thuận lợi đưa thai nhi ra ngoài thành công.
Em bé chào đời khỏe mạnh, bình an và được áp da cùng mẹ ngay sau sinh
Em bé được kề da cùng mẹ và sau đó tiếp tục được áp da cùng bố. Sau sinh, cả bé và sản phụ đều khỏe mạnh. Mẹ Hiên được bác sĩ Hà xử lý bánh nhau, vệ sinh tử cung và khâu thẩm mỹ vết mổ đẻ. Em bé sau sinh còn được tiêm vắc xin viêm gan B và vitamin K giúp nâng cao đề kháng, miễn dịch, đảm bảo phát triển tốt những ngày tháng đầu đời.
3. Đặc biệt, bệnh viện có cung cấp dịch vụ chiều Plasma vết mổ cho mẹ, cuống rốn cho bé để kích thích quá trình phục hồi, hạn chế nhiễm trùng.
Các mẹ cũng sẽ được hướng dẫn sử dụng thuốc mỗi ngày, được ăn 3 bữa cơm dinh dưỡng, đầy đủ calories để đảm bảo thể lực có thể ổn định tốt. Bên cạnh đó, người nhà vào chăm nom sản phụ cũng được hỗ trợ giường/ghế nghỉ phụ, bữa ăn sáng. Tất cả tiện ích trong phòng lưu viện đều được chuẩn bị đầy đủ, chỉnh chu để mỗi sản phụ đều nhận được sự chăm sóc chu đáo sau sinh.
|
thucuc
| 988
|
Bệnh Crohns: Hướng dẫn xử trí trong đợt bùng phát khẩn cấp
Theo Quỹ Crohn's & Colitis (CCF), có khoảng 780.000 người Mỹ mắc chứng bệnh Crohn. Hầu hết những người mắc bệnh Crohn đều có chu kỳ bùng phát và thuyên giảm. Vậy làm cách nào để xử trí bệnh Crohn trong đợt bùng phát khẩn cấp?
1. Bệnh Crohn là gì?
Bệnh Crohn là một loại bệnh viêm ruột. Theo Quỹ Crohn's & Colitis (CCF), có khoảng 780.000 người Mỹ mắc chứng bệnh này.Bệnh Crohn là bệnh viêm đường ruột với các triệu chứng đau bụng, tiêu chảy nghiêm trọng, mệt mỏi, giảm cân và suy dinh dưỡng. Tình trạng viêm do bệnh Crohn gây ra thường lan sâu vào các lớp mô ruột dẫn tới vừa đau đớn và vừa suy nhược, và đôi khi có thể dẫn đến các biến chứng đe dọa tính mạng.
2. Bệnh Crohn có các giai đoạn bùng phát và thuyên giảm
Hầu hết những người mắc bệnh Crohn đều có chu kỳ bùng phát và thuyên giảm. Các triệu chứng liên quan đến chứng viêm đường tiêu hoá ở mức tồi tệ nhất trong thời gian bùng phát bệnh Crohn. Trong giai đoạn thuyên giảm, những người bị Crohn cảm thấy khá bình thường.Các triệu chứng phổ biến của đợt bùng phát Crohn bao gồm:Đau bụng (thường nặng hơn sau bữa ăn)Bệnh tiêu chảyĐi tiêu đau đớnĐi ngoài ra máu. Giảm cân. Thiếu máu. Mệt mỏi. Hút thuốc có thể làm cho các triệu chứng tồi tệ hơn. Có thể có mối liên hệ giữa hút thuốc lá và bệnh Crohn. Hút thuốc lá không chỉ có thể khiến mọi người có các triệu chứng tồi tệ hơn hoặc thường xuyên hơn, mà một số dữ liệu cho thấy hút thuốc lá thậm chí có thể làm tăng khả năng phát triển bệnh Crohn.Akram Alashari, MD, bác sĩ phẫu thuật và bác sĩ chăm sóc quan trọng tại Đại học Florida cho biết: “Hút thuốc đã được báo cáo là ảnh hưởng đến mức độ nghiêm trọng chung của bệnh, với những người hút thuốc có tỷ lệ tái phát cao hơn 34% so với những người không hút thuốc.
Hút thuốc có thể làm cho các triệu chứng của bênh Crohn trở nên tồi tệ hơn
3. Bệnh Crohns: Hướng dẫn bùng phát khẩn cấp
Bùng phát là một sự kích hoạt lại đột ngột của các triệu chứng đối với những người sống chung với bệnh Crohn. Cơn bùng phát có thể gây viêm tích cực ở bất cứ đâu dọc theo đường tiêu hóa với:Lở miệng. Chuột rút ở bụng. Buồn nôn. Bệnh tiêu chảyĐau trực tràngĐau khớp. Phát ban. Một số nguyên nhân có thể gây ra pháo sáng có thể bao gồm:Hút thuốc lá. Sự ô nhiễm. Gián đoạn hoặc thay đổi thuốc. Căng thẳng mãn tính. Thuốc chống viêm không steroid. Thuốc kháng sinh. Tuy nhiên, điều quan trọng cần lưu ý là nghiên cứu thường không thống nhất về nguyên nhân chính xác của bùng phát bệnh Crohn. Crohn là một tình trạng phức tạp và các nhà khoa học không hiểu đầy đủ về nó. Nghiên cứu đang được tiến hành về cách dự đoán pháo sáng. Nhiều yếu tố đã được chứng minh là có vai trò gây ra bệnh, bao gồm:Di truyền học. Vi khuẩn đường ruột khỏe mạnh. Sức khỏe hệ thống miễn dịchĐể giúp ngăn ngừa các cơn bùng phát, bạn nên dùng các loại thuốc được bác sĩ khuyên dùng thường xuyên và theo chỉ dẫn. Bạn cũng nên làm việc với bác sĩ để lập kế hoạch điều trị cho các đợt bùng phát. Nghiên cứu cho thấy rằng điều trị hiệu quả nhất khi tập trung vào các triệu chứng cụ thể và mức độ nghiêm trọng của cơn bùng phát.
4. Làm dịu cơn bùng phát bệnh Crohn
Các biện pháp khắc phục không cần kê đơn cho các đợt bùng phát của Crohn bao gồm các giải pháp tại chỗ đến thuốc uống. Hãy chuẩn bị:Acetaminophen (Tylenol): Nếu bác sĩ chấp thuận, hãy sử dụng thuốc này để giảm đau. Hãy hỏi bác sĩ của bạn về các khuyến nghị quản lý cơn đau thay thế khác.Thuốc trị tiêu chảy: Dưới sự hướng dẫn của bác sĩ, kiểm soát các cơn tiêu chảy bằng các thuốc như loperamide (Imodium) hoặc bismuth (Pepto-Bismol).Làm dịu khăn ướt: Làm dịu kích ứng hậu môn bằng khăn ướt chứ không phải giấy vệ sinh, có thể cảm thấy mài mòn da mềm.Thuốc mỡ giàu vitamin: Sử dụng những loại này để giảm ngứa hậu môn.Tắm Sitz: Ngâm mình trong nước muối ấm để làm dịu vết nứt hoặc đau do lỗ rò hậu môn.Dung dịch vệ sinh cầm tay với xà phòng nhẹ, không có mùi thơm: Dùng những thứ này để rửa vùng hậu môn của bạn.Nước súc miệng bằng thuốc: Súc miệng và súc miệng để làm loãng cơn đau do loét miệng.Nhiệt ẩm: Sử dụng miếng dán nhiệt ẩm để giảm bớt khó chịu cho khớp, sau đó dành thời gian để nghỉ ngơi.Vật lý trị liệu: Các nhà trị liệu có thể chỉ cho bạn các bài tập vận động đa dạng để giúp giảm đau các khớp.
Dưới sự hướng dẫn của bác sĩ, bạn có thể kiểm soát các triệu chứng của bệnh Crohn bằng thuốc uống
5. Các biện pháp an toàn phòng ngừa
Bạn có thể thực hiện nhiều biện pháp phòng ngừa an toàn để đảm bảo bạn luôn khỏe mạnh. Mỗi ngày, hãy nhớ tập thể dục ít nhất 30 phút nếu có thể và ngủ một giấc thật ngon. Ăn một chế độ ăn uống cân bằng dinh dưỡng và cân nhắc việc uống một loại vitamin tổng hợp. Ngoài ra, hãy lắng nghe bác sĩ của bạn và uống thuốc theo chỉ định của bạn thường xuyên. Ngay cả khi bạn không có triệu chứng, bỏ lỡ một liều có thể dẫn đến bùng phát.Nếu bạn hút thuốc lá, hãy thực hiện các bước để bỏ thuốc lá. Hút thuốc đã được chứng minh là làm giảm vi khuẩn lành mạnh trong ruột, điều này có thể ảnh hưởng đến tiến trình của bệnh Crohn. Hút thuốc cũng làm tổn thương mô đường ruột và là một yếu tố nguy cơ gây ung thư miệng, cổ họng, thực quản, dạ dày, ruột, gan và tuyến tụy.
6. Các cách điều trị bệnh Crohn
Bệnh Crohn có thể biểu hiện theo vô số cách khác nhau. Các triệu chứng và tần suất bùng phát của bạn có thể khác với những người mắc bệnh khác. Do đó, các phương pháp điều trị được điều chỉnh cho phù hợp với các triệu chứng và mức độ nghiêm trọng cụ thể của bất kỳ cá nhân cụ thể nào tại bất kỳ thời điểm nào.Có nhiều liệu pháp y tế để điều trị bệnh Crohn. Các liệu pháp bao gồm thuốc ức chế miễn dịch, steroid và sinh học.
|
vinmec
| 1,166
|
Điều trị giãn dây chằng chéo sau cần lưu ý gì?
Giãn dây chằng chéo sau là loại tổn thương khiến dây chằng không bị đứt hoàn toàn mà dây chằng chỉ bị kéo giãn khiến người bệnh vô cùng đau đớn. Vậy biểu hiện của giãn dây chằng chéo sau là gì? Điều trị giãn dây chằng chéo sau cần lưu ý gì? Bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây.
Biểu hiện của giãn dây chằng chéo sau là gì?
Giãn dây chằng chéo sau là loại tổn thương khiến dây chằng không bị đứt hoàn toàn mà dây chằng
Khi bị chấn thương giãn dây chằng chéo sau xuất hiện những biểu hiện như:
– Sưng đau nhức ở sau đầu gối bị tổn thương cùng với đó là những cơn đau kéo dài, khiến người bệnh rất đau đớn.
– Không có dấu hiệu bầm tím ở đầu gối sau.
– Khớp gối không bị lỏng lẻo nhưng sẽ có cảm giác không vững.
– Sau khoảng vài tuần thì dấu hiệu giảm dần thay, vào đó có cảm giác lỏng gối, teo cơ ở đùi bị chấn thương.
Ngoài những dấu hiệu trên, để biết chính xác dây chằng chéo sau đang bị đứt hay giãn bạn nên tiến hành các nghiệm pháp chẩn đoán như: Chụp X- quang, chụp Cộng hưởng từ,…
Giãn dây chằng khớp gối làm ảnh hưởng đến khả năng vận động của người bệnh
Giãn dây chằng chéo sau có nguy hiểm không?
Tổn thương giãn dây chằng chéo sau ở mức độ nhẹ và thường gặp ở những người ít vận động thì đây là vấn đề không quá nguy hiểm. Lúc này người bệnh chỉ cần điều trị bằng cách điểm dịch để sụn liền lại. Đồng thời, bạn nên dùng thuốc giảm đau dành cho giãn dây chằng, dùng đá lạnh để chườm có thể.
Điều trị giãn dây chằng chéo sau
Tuy nhiên, giãn dây chằng chéo sau cũng rất nguy hiểm nếu người bệnh chủ quan và không điều trị đúng cách sẽ khiến bệnh nặng hơn, dẫn đến sưng nề khớp gối kéo dài và thoái hóa khớp gối.
Tùy vài tình trạng tổn thương của dây chằng chéo sau và phương pháp điều trị của người bệnh mà bệnh có gây nguy hiểm hay không. Nếu chủ quan với tình trạng giãn dây chằng chéo sau và điều trị không đúng cách sẽ gây những biến chứng nguy hiểm về sau.
Khi điều trị giãn dây chằng chéo sau bạn cần lưu ý một số điều sau:
– Không dùng dầu nóng để xoa bóp vì sẽ dẫn đến sưng to hơn, teo cơ và cứng khớp.
– Chỉ dùng dầu nóng trong trường hợp gãy xương bởi nó giúp liền xương nhanh.
– Bạn nên nghỉ ngơi và hạn chế vận động tránh dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng và phức tạp hơn.
By: coxuongkhop.info
|
thucuc
| 493
|
Các dấu hiệu cảnh báo bệnh viêm phế quản phổi ở trẻ nhỏ?
Bệnh viêm phế quản phổi ở trẻ nhỏ hay còn gọi là bệnh viêm phổi ở trẻ là một bệnh nhiễm khuẩn hô hấp thường gặp và cùng là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng trẻ phải nhập viện do biến chứng nghiêm trọng của bệnh gây ra. Việc nắm được những biểu hiện, dấu hiệu của viêm phế quản ở trẻ sẽ giúp cha mẹ có biện pháp điều trị và phòng tránh bệnh đúng cách.
1. Bệnh viêm phế quản phổi trẻ em có những dấu hiệu nhận biết nào?
Viêm phế quản phổi trẻ em là bệnh nhiễm trùng ở phổi, khi mà các túi khí bên trong phổi hay còn gọi là phế nang chứa nhiều mủ và các chất dịch khác khiến phổi gặp khó khăn trong việc trao đổi khí.
Các triệu chứng, dấu hiệu của viêm phế quản phổi thường bắt đầu từ nhẹ cho đến nặng. Tùy vào tình trạng của từng trẻ mà bệnh viêm phế quản ở trẻ sẽ có những dấu hiệu nhận biết như:
– Nhịp thở của trẻ nhanh: Cha mẹ có thể đếm được nhịp thở của trẻ có nhanh hay không trong vòng. Trẻ được gọi là thở nhanh khi:
+ Trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi nhịp thở từ 60 lần /1 phút.
+ Trẻ từ 2 đến 11 tháng nhịp thở từ 50 lần/phút.
+ Trẻ từ 12 tháng tuổi – 5 tuổi nhịp thở từ 40 lần/phút.
– Khi thở quan sát sẽ thấy trẻ bị lõm lồng ngực, ho, sốt cao hoặc giảm thân nhiệt, mũi ngạt, trẻ nôn trớ, đau ngực, đau bụng…
– Trẻ ít hoạt động hoặc lười hoạt động, thậm chí là ngủ li bì, khó đánh thức.
– Trẻ mất cảm giác thèm ăn, mất nước.
– Toàn thân trẻ có dấu hiệu tím tái.
Bệnh viêm phế quản phổi ở trẻ nhỏ hay còn gọi là bệnh viêm phổi ở trẻ là một bệnh nhiễm khuẩn hô hấp thường gặp
2. Cách chăm sóc và phòng ngừa bệnh viêm phế quản phổi ở trẻ nhỏ?
Khi trẻ bị viêm phế quản cha mẹ cần lưu ý chăm sóc sao cho đúng cách và chủ động phòng ngừa bệnh hiệu quả để bệnh không tái phát.
– Cha mẹ cần đảm bảo trẻ được cung cấp đầy đủ các dưỡng chất, cho trẻ uống nhiều nước để bù nước và điện giải.
– Với trẻ nhỏ, cần cho trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời, đồng thời bổ sung cho trẻ thêm vitamin D và kẽm…
– Nơi ở của trẻ cần đảm bảo thoáng mát, hợp vệ sinh, sạch sẽ.
– Cần lưu ý, không để trẻ tiếp xúc với môi trường độc hại, có khói thuốc lá và khói bụi.
– Cho trẻ tiêm chủng đầy đủ đúng lịch theo quy định.
– Thường xuyên vệ sinh sạch sẽ mũi, họng cho trẻ mỗi ngày bằng nước muối sinh lý.
– Đặc biệt, trẻ bị viêm phế quản cần được giữ ấm về mùa đông, khi trời trở lạnh.
– Rửa tay sạch sẽ cho trẻ, đặc biệt là trước và sau khi ăn uống.
– Nắm vững các dấu hiệu của bệnh để phát hiện sớm và điều trị dứt điểm các bệnh về hô hấp cấp và mạn tính.
– Cho trẻ đi tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ chuyên khoa, khi điều trị cần tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ, cha mẹ tuyệt đối không tự ý mua thuốc bên ngoài hoặc chữa bệnh cho trẻ bằng cách biện pháp dân gian chưa có kiểm chứng. Bởi việc này làm sẽ khiến cho bệnh của trẻ ngày càng trở nên nặng nề hơn và gây ra các biến chứng nguy hiểm.
– Hạn chế trẻ tiếp xúc với người bị viêm đường hô hấp cấp tính.
Cho trẻ đi tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ chuyên khoa, khi điều trị cần tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ
3. Bệnh viêm phế quản phổi ở trẻ nhỏ cần được điều trị như thế nào?
Bệnh viêm phế quản phổi trẻ em sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân, triệu chứng, mức độ của bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra các hướng điều trị phù hợp. Trường hợp viêm phế quản phổi ở mức độ nhẹ, chưa gây ra các biến chứng nguy hiểm thì cha mẹ có thể chăm sóc tại nhà đúng cách theo sự tư vấn, hướng dẫn của bác sĩ.
– Theo đó, cha mẹ cần bổ sung cho trẻ đầy đủ các dưỡng chất cần thiết.
– Vệ sinh mũi cho trẻ sạch sẽ bằng cách nhỏ mũi cho trẻ từ 2-3 giọt nước muối sinh lý.
– Nếu trẻ xuất hiện các triệu chứng bất thường thì cần nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ tư vấn và điều trị đúng cách.
Trẻ nhỏ ở bất kỳ giai đoạn nào cũng rất dễ mắc phải bệnh lý viêm phổi. Do đó, cha mẹ nên bổ sung thêm cho trẻ các thực phẩm hỗ trợ có chứa thành phần chính như: lysine và các vitamin thiết yếu như: kẽm, selen, vitamin C… để đáp ứng nhu cầu về dưỡng chất, hỗ trợ miễn dịch, tăng cường đề kháng và giảm nguy cơ mắc các bệnh viêm đường hô hấp, viêm phổi, cảm cúm ở trẻ…
Khi nghi ngờ hoặc nhận thấy trẻ có bất kỳ triệu chứng của bệnh viêm phế quản ở trẻ cha mẹ cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn, thăm khám và điều trị kịp thời.
Trẻ bị viêm phế quản phổi ban đầu thường có các triệu chứng rất dễ nhầm lẫn với các bệnh viêm đường hô hấp khác nên trẻ thường không được điều trị đúng cách, dẫn đến những biến chứng nguy hiểm khó lường. Do đó, khi nghi ngờ hoặc nhận thấy trẻ có bất kỳ triệu chứng của bệnh viêm phế quản phổi, cha mẹ cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn, thăm khám và điều trị kịp thời.
|
thucuc
| 1,050
|
Nguyên nhân gây tim đập nhanh vì nhiều lý do khác nhau
Tim đập nhanh có thể phát sinh vì nhiều lý do khác nhau. Trái tim bình thường nhịp đập từ 60 đến 100 lần/phút và nhịp tim lớn hơn 100 lần/phút được định nghĩa là tim đập nhanh. Các triệu chứng của tim đập nhanh bao gồm đánh trống ngực, cảm giác được nhịp đập của tim, chóng mặt và choáng váng hoặc có thể không có triệu chứng rõ ràng. Trong môt số tình huống, tim đập nhanh là bình thường, chẳng hạn như khi tập thể dục. Tuy nhiên, nguyên nhân gây tim đập nhanh chưa được xác định thì có nhiều khả năng có một bệnh lý tiềm ẩn, đòi hỏi phải thăm khám để kiểm tra và có hướng điều trị phù hợp.
Trái tim bình thường nhịp đập từ 60 đến 100 lần/phút và nhịp tim lớn hơn 100 lần/phút được định nghĩa là tim đập nhanh.
1. Nhiễm trùng
Các loại nhiễm trùng có thể gây nhịp tim nhanh. Nhịp tim là kết quả của một tương tác phức tạp giữa các dây thần kinh, nội tiết và hệ thống miễn dịch. Khi nhiễm trùng xảy ra, cơ thể khởi tạo một phản ứng miễn dịch, ảnh hưởng đến các hệ thống này, kết quả là làm tăng nhịp tim.
2. Lo âu
Sự lo âu cũng là một trong những nguyên nhân gây tim đập nhanh hơn bình thường. Lo âu có thể chỉ là tình trạng tạm thời của một sự kiện nào đó trong cuộc sống gây căng thẳng hoặc nó có thể tồn tại trong thời gian dài mà không có lý do rõ ràng. Phụ nữ dễ bị cảm thấy lo lắng hơn so với nam giới. Khi tim đập nhanh, nhiều người càng bồn chồn, dễ cáu kỉnh, căng cơ và khó ngủ. Các triệu chứng khác có thể bao gồm vã mồ hôi, khó thở, đau ngực hoặc cảm giác bụng nhộn nhạo khó chịu.
Sự lo âu cũng là một trong những nguyên nhân khiến tim đập nhanh hơn bình thường
3. Ăn uống không hợp lý
Một số loại thực phẩm nhất định có thể dẫn tới tăng nhịp tim. Chúng tác động bằng gây ra ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh trung ương, một trong những hệ thống điều tiết của cơ thể. Caffeine và thuốc lá là những thực phẩm phổ biến dễ làm tăng nhịp tim. Các chất khác làm tăng nhịp tim bao gồm rượu và một số loại thuốc.
4. Các bệnh về tuyến giáp
Các tuyến giáp sản xuất và phát hành các hormone tuyến giáp giúp điều hòa huyết áp, áp, nhiệt độ cơ thể, và sự trao đổi chất của tế bào. Tuyến giáp cũng đóng một vai trò trong việc điều chỉnh nhịp tim. Khi tuyến giáp hoạt động quá mức – cường giáp, tim có thể đập nhanh. Các triệu chứng khác của cường giáp bao gồm giảm cân, lo lắng, hay cảm thấy lạnh, ra mồ hôi, rụng tóc. Một xét nghiệm máu đơn giản có thể giúp chẩn đoán cường giáp.
Khi tuyến giáp hoạt động quá mức – cường giáp, tim có thể đập nhanh.
5. Các bệnh về tim mạch
Tim đập nhanh cũng có thể do có tổn thương ở tim, dòng máu hay mạch máu. Một trong những nguyên nhân thường gặp là thiếu máu. hiếu máu có thể do thiếu dinh dưỡng hoặc bệnh mãn tính. Các nguyên nhân liên quan đến tim khác bao gồm bệnh động mạch vành, bệnh van tim, bệnh cơ tim, dị tật ở tim, thuyên tắc phổi và suy tim sung huyết. Những điều kiện này có thể có những biến chứng nghiêm trọng và cần được điều trị kịp thời.
|
thucuc
| 641
|
Chi phí thực hiện nội soi tai - mũi - họng là bao nhiêu?
Nội soi tai mũi họng bao nhiêu tiền đang được rất nhiều người quan tâm. Theo khảo sát, chi phí nội soi sẽ phụ thuộc vào các yếu tố như mức độ bệnh lý, nơi thực hiện, tay nghề bác sĩ và các yếu tố khách quan khác. Để giải đáp rõ hơn thắc mắc này, mời độc giả theo dõi bài viết dưới đây!
1. Tầm quan trọng của nội soi tai mũi họng là gì?
Các chuyên gia nhận định, nội soi tai mũi họng là “tiêu chuẩn vàng” trong chẩn đoán viêm xoang và một số bệnh lý khác ở mũi như vẹo vách ngăn, gai vách ngăn mũi hay các bất thường về cấu tạo của hốc mũi. Đặc biệt, kỹ thuật nội soi này còn giúp phát hiện sớm ung thư vòm họng, các khối u thanh quản (gồm ung thư thanh quản, bướu máu thanh quản,…) cũng như nhận định chính xác một số bệnh lý ở hạ họng thanh quản như hạt dây thanh, liệt dây thanh âm, viêm thanh quản, polyp thanh quản,…
Không những thế, nội soi tai mũi họng còn là phương tiện hiệu để phát hiện nhanh chóng bệnh viêm tai giữa, các trường hợp có rối loạn vận động vòi nhĩ gây tình trạng ù tai,…
Thông thường, khám nội soi được tiến hành theo chỉ định của đội ngũ bác sĩ đối với các trường hợp đang mắc phải một số bệnh lý liên quan đến tai mũi họng.
- Cảm thấy nhức đầu, khàn tiếng kéo dài không dứt, nói hay hụt hơi.
- Khả năng nghe kém kèm theo tình trạng ngứa tai, ù tai, chảy mủ tai, đau nhức.
- Nghẹt cả hai bên mũi (tình trạng nặng hơn khi nằm), chảy nước mũi xanh.
- Phát hiện có dị tật, bất thường ở hốc xương, tai, mũi,…
2. Mức giá cho mỗi lần thực hiện nội soi tai mũi họng là bao nhiêu?
Mức giá cho mỗi lần thực hiện nội soi tai mũi họng là bao nhiêu? Có đắt không,… là điều mà hầu như ai cũng quan tâm, đặc biệt là khi có nhu cầu thăm khám định kỳ hay gặp những bất thường, dị tật ở tai, mũi, họng.
Khảo sát cho thấy, chi phí cho mỗi lần nội soi tai mũi họng thường không quá đắt vì luôn được căn cứ theo quy định hiện hành của Sở Y tế. Tuy nhiên, để kết luận một mức giá chung cho kỹ thuật này thì rất khó xác định bởi sẽ còn phụ thuộc vào khá nhiều yếu tố:
- Mức độ bệnh lý của bệnh nhân:
Chi phí nội soi tai - mũi - họng có đắt không đầu tiên phải phụ thuộc vào tình hình sức khỏe, mức độ bệnh lý của bệnh nhân. Đối với những trường hợp bệnh nhẹ, chỉ có những triệu chứng nghi ngờ thì mức chi phí sẽ thấp hơn. Ngược lại, với những đối tượng bệnh nặng sẽ phải trả một mức giá cao hơn do được nội soi kỹ lưỡng, tinh vi hơn. Tuy nhiên, thăm khám tại những địa chỉ này sẽ mang lại sự an tâm hơn cho bệnh nhân, đảm bảo độ chính xác, hạn chế tối đa những biến chứng, hệ lụy không đáng có khi nội soi.
- Phương pháp nội soi:
Với sự phát triển vượt bậc của ngành Y học, hiện nay có khá nhiều phương pháp nội soi khác nhau, có thể là truyền thống hoặc hiện đại. Nếu sử dụng các kỹ thuật hiện đại thì chắc chắn mức giá sẽ cao hơn so với phương pháp truyền thống do độ tinh vi, chính xác cao, cho ra kết quả chuẩn xác.
- Tay nghề bác sĩ thực hiện:
Kỹ thuật nội soi nếu được thực hiện bởi những bác sĩ tay nghề giỏi, dày dặn kinh nghiệm thì mức giá đôi khi sẽ có sự chênh lệch so với những nơi khác.
3. Nên thực hiện nội soi tai mũi họng ở đâu tốt tại Hà Nội?
Ngoài việc quan tâm đến chi phí nội soi tai mũi họng có đắt không, trung tâm y tế nào thực hiện nội soi an toàn, đảm bảo, giá tốt cũng được đông đảo mọi người chú ý, thắc mắc.
Rất hy vọng với những thông tin như chúng tôi vừa mới chia sẻ sẽ giúp bạn đọc phần nào giải đáp được thắc mắc “nội soi tai mũi họng có đắt không?
|
medlatec
| 752
|
Trẻ bị nổi mẩn đỏ có nước, cha mẹ cần lưu ý những gì?
Trẻ bị nổi mẩn đỏ có nước là bệnh lý thường gặp, bệnh không chỉ gây đau rát, khó chịu mà còn gây ảnh hưởng tới tâm lý của trẻ. Do đó, cha mẹ cần phải chú ý phát hiện và có biện pháp điều trị kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Vậy trẻ bị nổi mẩn có nguy hiểm không và cha mẹ cần lưu ý những gì để xử lý tình trạng này? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho cha mẹ những thông tin hữu ích.
1. Tìm hiểu vệ bệnh trẻ bị nổi mẩn đỏ, có nước
1.1 Nguyên nhân gây ra bệnh trẻ bị nổi mẩn đỏ có nước là gì?
Theo các chuyên gia Y tế cho rằng, có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng trẻ bị mẩn đỏ có nước. Đây có thể dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý viêm da ở trẻ. Vì thế, khi trẻ có dấu hiệu nổi mẩn đỏ, cha mẹ không thể chủ quan với tình trạng này. Dưới đây là một vài nguyên nhân phổ biến mà cha mẹ cần lưu ý:
– Do virus hoặc vi khuẩn gây nên: Có một số loại vi khuẩn hoặc virus khi xâm nhập vào da. Chúng làm xuất hiện các mụn đỏ kèm nước.
– Trẻ bị bỏng: Trẻ sơ sinh bị mẩn đỏ có nước có thể do bị bỏng.
– Do côn trùng cắn: Khi trẻ bị côn trùng cắn cũng có thể gây nổi mẩn đỏ có nước.
– Trẻ bị thủy đậu: Trẻ bị thủy đậu do virus gây nên. Bệnh sẽ tạo ra các mụn đỏ, ban đầu gây ngứa sau đó các mụn sẽ có nước và vỡ trên da.
Bên cạnh đó, việc trẻ bị chấn thương, ma sát với các vật cứng cũng có thể là tác nhân gây nên nổi mẩn đỏ và có nước.
Virus hoặc vi khuẩn có thể là nguyên nhân gây ra tình trạng trẻ bị nổi mẩn đỏ có nước
1.2 Dấu hiệu nhận biết trẻ bị nổi mẩn, đỏ có nước là gì?
– Trên da của trẻ sẽ xuất hiện các nốt nhỏ màu đỏ mọc riêng lẻ hoặc thành từng cụm. Bên trong mụn là chất lỏng trong suốt hoặc có màu vàng nhạt. Quanh mụn da thường có màu thâm, sẫm hoặc đỏ rộp lên. Những mụn nước này thường sẽ vỡ và khô dần tạo thành một lớp vỏ mỏng và dần bung ra.
– Phần lớn các nốt mẩn đỏ ở trẻ thường sẽ tự biến mất sau khoảng 1 đến 2 tuần hoặc lâu hơn.
2. Trẻ bị nổi mẩn đỏ, có nước khắp người có nguy hiểm hay không?
Với những trường hợp trẻ sơ sinh bị mẩn đỏ có nước do vi khuẩn, virus xâm nhập cha mẹ cần hết sức lưu ý. Thời điểm này, sức đề kháng của trẻ kém sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho virus và vi khuẩn tấn công vào máu. Rất có thể chúng sẽ gây ra tình trạng nhiễm trùng máu ở trẻ. Hoặc có những trường hợp nguy hiểm hơn có thể xảy đến. Ví dụ như là chúng xâm nhập vào màng não và các cơ quan khác và gây ra các biến chứng: viêm màng não, viêm phổi, áp xe phổi… thậm chí là tử vong.
Trẻ nổi mẩn đỏ có nước có thể là dấu hiệu của các bệnh lý. Ví dụ như bệnh chốc lở, tay chân miệng, rôm sảy, … Cha mẹ cần lưu ý để có phương pháp điều trị phù hợp.
Trẻ bị nổi mẩn đỏ, có nước khắp người rất nguy hiểm vì dễ bị virus và vi khuẩn tấn công
3. Cách xử lý khi trẻ bị mẩn đỏ có nước
Khi phát hiện ra tình trạng nổi mẩn khắp người của trẻ, cha mẹ cần tìm hiểu nguyên nhân gây ra tình trạng trên có phải do bỏng hay do côn trùng cắn hay không. Từ đó, ta có các biện pháp chăm sóc da cho trẻ, giúp trẻ nhanh chóng hồi phục.
Có những trường hợp trẻ bị mẩn đỏ có nước không phải do các nguyên nhân trên. Nhiều bé bị nổi mẩn đỏ có nước kèm các triệu chứng như sốt, mệt mỏi. Tình huống này rất có thể là do virus, vi khuẩn gây ra. Lúc này, cha mẹ cần nhanh chóng đưa trẻ đến gặp bác sĩ. Trẻ để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân và có phương pháp điều trị đúng đắn.
Cha mẹ tuyệt đối không được tự ý nặn các mụn của trẻ. Hành động này có thể gây nhiễm trùng cho trẻ.
Bên cạnh đó, cha mẹ cũng không tự ý sử dụng thuốc khi không có hướng dẫn và tư vấn của bác sĩ để tránh những biến chứng và tác dụng phụ có thể xảy ra.
Cha mẹ có thể chăm sóc vùng da sạch sẽ cho bé, giữ cho các nước mụn nước không bị vỡ ra khiến cho trẻ đau rát và tăng nguy cơ lây lan sang các vùng da khác.
4. Cách chăm sóc da trẻ khi bị mẩn đỏ có nước
– Cần giữ cho da luôn sạch sẽ bằng cách tắm rửa cho trẻ hàng ngày bằng nước ấm. Điều này giúp ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn và nguy cơ lây nhiễm, lan rộng.
– Cho trẻ mặc quần áo rộng rãi, thoáng mát, mềm mại và thấm hút mồ hôi tốt. Cần hạn chế cho trẻ mặc quần áo dày, dài, quá nóng bức và gây kích ứng da.
– Nêu cần thoa thuốc cho trẻ, cha mẹ cần vệ sinh tay thật sạch sẽ. Điều này là để giữ vệ sinh an toàn cho trẻ. Tuân thủ hướng dẫn điều trị của bác sĩ để trẻ nhanh chóng hồi phục.
– Không tự ý sử dụng kháng sinh hoặc các loại kem có chứa corticoid khi chưa có chỉ định của bác sĩ chuyên môn.
– Hạn chế để trẻ tiếp xúc với các tác nhân gây ngứa và kích ứng như: phấn hoa, lông chó, mèo, các loại hóa chất…
Nêu cần thoa thuốc cho trẻ, cha mẹ cần vệ sinh tay thật sạch sẽ để giữ vệ sinh an toàn
|
thucuc
| 1,080
|
Quercetin có tác dụng gì?
Quercetin là một sắc tố thực vật. Được dùng làm thuốc trong điều trị các bệnh về tuần hoàn, dạ dày, tiểu đường, bệnh hen, gút... Ngoài ra Quercetin cũng được chỉ định sử dụng trong tăng sức chịu đựng và cải thiện hoạt động thể thao. Tham khảo bài viết dưới đây để tìm hiểu chi tiết về thuốc này.
1. Quercetin là thuốc gì?
Quercetin được biết đến là một sắc tố thực vật, được sử dụng làm thuốc, có tác dụng chống viêm và chống oxy hóa. Quercetin được bào chế dạng viên nang hoặc dạng lỏng, dùng chỉ định theo liều lượng và hướng dẫn cụ thể từ bác sĩ có chuyên môn.
2. Tác dụng của thuốc Quercetin
Với tác dụng chống viêm và chống oxy hóa, Quercetin được sử dụng trong việc điều trị một số bệnh như:Các bệnh về tim, tuần hoàn, xơ vữa động mạch...Tiểu đườngĐục thủy tinh thể. Sốt;Bệnh viêm - loét dạ dày;Bệnh về thần kinh như tâm thần phân liệt;Viêm nhiễm tuyến tiền liệt;Bệnh hen. Bệnh gút;Hỗ trợ phòng ngừa bệnh ung thư.
2. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Quercetin
Mỗi loại thuốc hay dược phẩm sẽ có cách sử dụng và liều dùng phù hợp với thể trạng bệnh. Quercetin được chỉ định sử dụng theo đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch.Đối với uống: liều thông thường cho các bệnh viêm sưng tuyến tiền liệt là 500mg/lần, dùng 2 lần/ngày. Có thể sử dụng đến 12 tuần theo theo dõi và chỉ định từ bác sĩ.Ngoài ra: Quercetin cũng có thể sử dụng trong việc tiêm tĩnh mạch, lưu ý liều dùng dưới 722 mg. Không nên dùng quá liều đã được bác sĩ chỉ định.Những lưu ý về liều dùng cũng như cách sử dụng của thuốc sẽ tùy thuộc vào thể trạng người bệnh, độ tuổi, khả năng thích ứng.... Vì vậy cần tuân thủ theo hướng dẫn từ người có chuyên môn hoặc bác sĩ, dược sĩ.3. Tác dụng phụ và tương tác thuốc như thế nào?Mỗi loại thuốc khi kết hợp cùng thực phẩm hoặc dược phẩm khác có thể gây ra một số tác dụng phụ và tương tác không mong muốn. Vì vậy người dùng cần cẩn trọng và lưu ý để có hướng xử lý chính xác và kịp thời khi cần. Dưới đây là một số tác dụng phụ và tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng Quercetin:Tác dụng phụ:Một số biểu hiện ngứa ran tay và chân, đau đầu có thể xảy ra. Nếu sử dụng Quercetin liều quá cao có thể gây tổn thương thận.Tương tác thuốc:Thuốc kháng sinh: Một số loại kháng sinh như Ciprofloxacin, Enoxacin, Norfloxacin, Sparfloxacin, Trovafloxacin và Grepafloxacin.. có thể bị tương tác do Quercetin làm giảm hiệu quả hoặc ngăn ngừa kháng sinh.Dùng Quercetin làm tăng tác dụng phụ của Cyclosporin, làm giảm tốc độ gan phá vỡ Cyclosporin. Các thuốc thay đổi theo gan: Dùng Quercetin có thể làm giảm tốc độ của gan phân hủy một số loại thuốc hoặc làm tăng tác dụng phụ của thuốc...Cần lưu ý sự tương tác thuốc và tác dụng phụ khi dùng Quercetin, nên tuân theo hướng dẫn và chỉ định từ bác sĩ để sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả.4. Phụ nữ mang thai và cho con bú có sử dụng được Quercetin hay không?Hiện chưa có báo cáo cụ thể về trường hợp sử dụng Quercetin khi mang thai hoặc cho con bú. Vì vậy trước khi dùng thuốc, bạn nên tham khảo tư vấn từ các bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.Ngoài ra nên lưu ý trước khi sử dụng Quercetin đối với các trường hợp sau:Đang sử dụng các loại thuốc khác cần báo cho bác sĩ kê đơn;Có dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong thuốc Quercetin;Có rối loạn hoặc các bệnh nào khác cần báo cho bác sĩ kê đơn;Dị ứng với thực phẩm, thuốc nhuộm, động vật,... nên thông báo để bác sĩ có hướng tư vấn hỗ trợ chính xác.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Quercetin, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Quercetin là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.com
|
vinmec
| 740
|
Giải đáp thắc mắc gan nhiễm mỡ độ 1 nên ăn gì
Mắc bệnh gan nhiễm mỡ khiến rất nhiều người băn khoăn lo lắng và không biết lựa chọn chế độ dinh dưỡng thế nào cho hợp lý giúp bệnh mau khỏi.
1. gan nhiễm mỡ độ 1 nên ăn gì?
Theo các chuyên gia y tế, nguyên nhân gây nên bệnh gan nhiễm mỡ chính bởi thói quen ăn uống thiếu khoa học, hợp lý cùng lối sống ít lành mạnh. Gan nhiễm mỡ được chia làm 3 cấp độ và cấp độ 1 là cấp độ nhẹ nhất, do đó bạn cần có tâm lý thoải mái khi điều trị giúp tình trạng bệnh không bị chuyển biến xấu, trở nên nặng hơn.
Chế độ ăn uống cần đặc biệt chú trọng khi mắc gan nhiễm mỡ, bởi chế độ ăn lành mạnh, khoa học sẽ giảm tải ảnh hưởng tới hoạt động ở gan, giảm lượng mỡ tích tụ trong gan, dưới đây là một số lưu ý dành cho bạn:
Ăn nhiều rau xanh, hoa quả tươi:
Rau xanh và trái cây là nhóm dưỡng chất không chỉ tốt cho người mắc gan nhiễm mỡ mà còn rất tốt đối với sức khỏe của tất cả mọi người. Đây còn là nhóm thực phẩm được các chuyên gia dinh dưỡng khuyến khích sử dụng hàng đầu trong việc điều trị bệnh gan nhiễm mỡ. Rau củ và trái cây tươi có nhiều vitamin, chất xơ,... giúp hỗ trợ giảm đi lượng mỡ thừa trong gan, khôi phục chức năng gan hiệu quả.
Trên thị trường, có hàng loạt các loại rau củ quả khác nhau, bạn nên lựa chọn các loại rau xanh như: bông cải xanh, súp lơ, rau muống, rau cần, rau xà lách,... hoặc các loại quả như: bưởi, táo, chanh,... Bạn nên bổ sung nhóm chất này hàng ngày, không nên áp dụng bổ sung 1 hoặc 2 bữa rồi bỏ đi thói quen ăn rau xanh, sẽ không có tác dụng hỗ trợ trong việc điều trị Gan nhiễm mỡ độ 1.
Sử dụng dầu ăn thực vật:
Thói quen ăn mỡ động vật ở đại đa số người Việt được các chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo không tốt cho sức khỏe. Do đó, bạn nên loại bỏ ăn mỡ động vật thay vào đó ăn các loại dầu được làm từ thực vật như dầu lạc, dầu đậu nành, dầu mè (vừng), dầu hạt cải,...
Bởi trong các loại dầu thực vật đều có chứa nguồn gốc axit béo không no, giúp hạn chế các tác động xấu đến gan, giúp giảm lượng mỡ ở trong gan.
Ăn nhiều cá:
Thay vì thói quen ăn đồ chiên rán, đồ chế biến sẵn, bạn nên bổ sung ăn nhiều loại thực phẩm có chứa ít chất béo nhưng vẫn cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, thực đơn không thể bỏ qua đó là cá biển. Cá là một trong những nhóm thực phẩm rất tốt cho bệnh nhân mắc gan nhiễm mỡ giai đoạn 1, ngoài ra bạn có thể sử dụng ăn thêm nhộng vừa làm phong phú bữa ăn lại cung cấp đủ chất dinh dưỡng,...
Nên ăn thịt nạc:
Thịt nạc được khuyến khích sử dụng đối với người mắc bệnh gan nhiễm mỡ, bởi khi lượng mỡ trong gan đã dư thừa, nếu bạn tiếp tục sử dụng các loại thịt có chứa nhiều chất béo, thịt mỡ, lâu dần, lượng mỡ sẽ tích tụ trong gan, khiến tình trạng bệnh của bạn trở nên nặng hơn.
Ngoài ra, việc ăn các loại gia vị như tỏi, nghệ, hành cũng được chỉ ra rằng rất tốt cho người mắc bệnh gan nhiễm mỡ độ 1. Chẳng hạn như việc bổ sung tinh bột nghệ hàng ngày giúp tiêu hóa chất béo đồng thời hỗ trợ phục hồi và làm giảm tổn thương cho gan.
2. Gan nhiễm mỡ giai đoạn 1 cần kiêng gì?
Bên cạnh nhóm thực phẩm nên ăn đối với người mắc gan nhiễm mỡ độ 1, thì dưới đây là nhóm bạn cần tuyệt đối kiêng khi biết mình mắc gan nhiễm mỡ:
- Loại bỏ hoàn toàn thói quen ăn nội tạng động vật, nội tạng có thể được coi là kẻ thù số một của người mắc bệnh gan nhiễm mỡ. Nếu bạn ăn nhiều những thực phẩm khó tiêu từ nội tạng sẽ khiến lá gan phải hoạt động nhiều hơn bình thường, gần như lá gan phải gồng mình lên hoạt động hết công suất để đào thải độc tố ra bên ngoài cơ thể. Nếu bạn để kéo dài, chức năng gan sẽ bị suy giảm, gan bị tổn thương, là yếu tố nguy cơ dẫn tới bệnh xơ gan, thậm chí có thể bị ung thư gan.
- Kiêng sử dụng rượu, bia, các chất kích thích: uống những thực phẩm này không chỉ có hại cho lá gan mà còn ảnh hưởng tới nhiều chức năng khác bên trong cơ thể.
- Hạn chế sử dụng thịt đỏ.
- Hạn chế ăn các loại quả khó tiêu hóa như sầu riêng, mít.
- Kiêng sử dụng gia vị cay và nóng như ớt, hạt tiêu,...
Như vậy, tới đây chắc chắn bạn đã lựa chọn được cho mình chế độ dinh dưỡng gan nhiễm mỡ giai đoạn 1, lựa chọn chế độ ăn thông minh, giúp sức khỏe hồi phục, cơ thể khỏe mạnh, sức đề kháng được tăng cường. Ngoài ra, bạn nên kết hợp cùng luyện tập thể dục thể thao đều đặn hàng ngày cùng với khám sức khỏe định kỳ giúp bạn kịp thời điều trị bệnh hiệu quả, tránh được những biến chứng nguy hiểm không mong muốn.
Bên cạnh đó, lựa chọn xét nghiệm chức năng gan định kỳ cũng là điều không thể thiếu đối với bạn. Chức năng gan cần được kiểm tra, hoạt động thường xuyên để biết rõ tình trạng lá gan của bạn có được hồi phục không hay chịu ảnh hưởng, biến chứng từ căn bệnh gan nhiễm mỡ.
Hệ thống trang thiết bị máy móc chẩn đoán bệnh gan nhiễm mỡ tiên tiến, hiện đại như siêu âm đàn hồi gan Fibroscan, chụp CT, chụp MRI,...
|
medlatec
| 1,031
|
Thiểu ối: nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết và cách khắc phục
Để thai nhi phát triển bình thường và thoải mái trong tử cung mẹ, nước ối đóng vai trò vô cùng quan trọng. Do đó, khi bị thiểu ối nghĩa là lượng nước ối ít hơn bình thường, thai có thể gặp phải nhiều vấn đề như: khoèo chi, thiểu sản phổi, chèn ép dây rốn,... Vậy mẹ bầu cần nhận biết sớm dấu hiệu thiểu ối như thế nào?
1. Thiểu ối và nguyên nhân gây thiểu ối
Nước ối là loại dung dịch cơ thể mẹ cung cấp cho thai nhi, tạo thành môi trường giàu dinh dưỡng, vô trùng và an toàn cho thai nhi phát triển. Ở giai đoạn đầu phát triển, nước ối có tác dụng cân bằng dịch nội - ngoại bào, nuôi dưỡng để thai nhi lớn dần. Theo sự phát triển của thai, dịch ối cũng tăng dần để thai có không gian phát triển cũng như bảo vệ thai tránh nhiễm trùng, va chạm hay sang chấn. Dịch ối giúp bình chỉnh ngôi thai, chuẩn bị cho quá trình sinh nở dễ dàng.
Bình thường, nước ối bắt đầu xuất hiện vào ngày thứ 12 của thai kỳ, bắt đầu tính từ ngày thụ thai thành công. Lượng dịch ối sẽ tăng dần theo tuổi thai như sau: Thai 10 tuần dịch ối bình thường đạt tổng thể tích 30 ml, thai 34 - 36 tuần dịch ối đạt lượng khoảng 1000ml, thai 40 tuần lượng dịch ối là khoảng 600ml.
Thiểu ối là tình trạng dịch ối ít hơn mức bình thường với chỉ số AFI nhỏ hơn 5 cm và màng ối nguyên vẹn. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiểu ối, thường gặp các nhóm nguyên nhân sau:
1.1. Nguyên nhân do mẹ bầu
Mẹ bầu trong các trường hợp sau dễ bị thiểu ối hơn bình thường gồm:
Mắc các bệnh lý về gan, cao huyết áp, bệnh về thận, tiền sản giật,... ảnh hưởng đến chức năng tái tạo nước ối, khiến thai chậm phát triển. Hơn nữa, rau thai và tính thấm màng ối cũng có thể bị ảnh hưởng.
Sử dụng thuốc trong quá trình mang thai: Thuốc ức chế tổng hợp Prostaglandin, thuốc ức chế men chuyển,...
1.2. Nguyên nhân do thai nhi
Nguyên nhân thường gặp gây thiểu ối xuất phát từ thai nhi thường là vỡ ối sớm, ngoài ra còn có 1 số bất thường bẩm sinh kết hợp như: bất thường nhiễm sắc thể, thai quá ngày sinh, nhiễm trùng thai, thai chậm phát triển, dị tật bẩm sinh ở hệ tiêu hóa, tiết niệu, hô hấp,...
1.3. Nguyên nhân do phần phụ thai
Bao gồm các nguyên nhân như: nhồi máu bánh rau, hội chứng truyền máu thai nhi, chứng vỡ ối non, vỡ ối sớm,...
Có đến 30% trường hợp thiểu ối không tìm được nguyên nhân, tỉ lệ cao thường gặp ở 3 tháng cuối của thai kỳ.
2. Dấu hiệu nhận biết tình trạng thiểu ối
Mẹ bầu thường khó tự nhận biết tình trạng thiểu ối do triệu chứng bệnh không rõ ràng, chỉ phát hiện qua các chỉ số phát triển bất thường. Đầu tiên là số đo và chiều cao tử cung của mẹ thiểu ối thường thấp hơn bình thường so với cùng tuổi thai, có chiều hướng đi xuống so với đường chuẩn.
Ngoài ra, ở những tháng cuối của thai kỳ, nếu mẹ bị thiểu ối, thai cử động ít và yếu hơn bình thường. Khi bác sĩ kiểm tra bằng thủ thuật của Leopold sẽ thấy cảm giác phần thai nằm sát bụng mà không thấy nước ối. Tình trạng này khiến đầu thai khó di chuyển trước khi sinh, gây khó khăn cho quá trình sinh.
Khi có các dấu hiệu này, mẹ bầu nên kiểm tra kỹ hơn để chẩn đoán tình trạng thiểu ối. Tình trạng bệnh được chia thành 2 nhóm sau:
Nhóm thiểu ối nặng: Khi đo chỉ số ối từ 3 - 5 cm.
Nhóm vô ối: khi đo chỉ số ối thấp hơn 3cm.
Siêu âm là cách chẩn đoán thiểu ối chính xác nhất, ngoài ra cũng giúp bác sĩ đánh giá các bất thường khác liên quan như: bất thường về tư thế thai, bất thường về sự phát triển của thai, bất thường ở dây rốn,... Thiểu ối xảy ra càng sớm trong thai kỳ thì nguy cơ ảnh hưởng đến thai càng nghiêm trọng.
Theo thống kê, nếu thiểu ối xảy ra trong 3 tháng đầu thai kỳ, thai có nguy cơ sảy thai lên tới 65 - 80%. Nếu tình trạng này gặp phải trong 3 tháng giữa thai kỳ, thai nhi có nguy cơ dị tật cao. Còn nếu thiểu ối trong 3 tháng cuối thai kỳ, thai có nguy cơ bị suy dinh dưỡng.
3. Làm gì khi mẹ bầu bị thiểu ối?
Khi phát hiện thiểu ối, trước hết cần kiểm tra tình trạng thai nhi cũng như hỏi tiền sử để xác định có bị rò rỉ dịch ối, vỡ ối trước đó hay không. Siêu âm tiền sản được thực hiện để kiểm tra bất thường hình thái, phát triển và các cơ quan của thai. Ngoài ra, có thể thực hiện thêm các xét nghiệm miễn dịch, di truyền, siêu âm tim, siêu âm Doppler, monitor sản khoa,...
Dựa trên kết quả đánh giá tình trạng thai, tình trạng thiểu ối cũng như tuổi thai, sẽ có biện pháp can thiệp thích hợp.
3.1. Thiểu ối khi thai chưa đủ tháng
Nếu không phát hiện dị dạng bẩm sinh lớn hoặc chỉ bị suy, tắc một phần tuần hoàn tử cung - rau thai, vẫn có thể giữ thai thì sẽ thực hiện các biện pháp dinh dưỡng, nghỉ ngơi để giữ thai phát triển trên 35 tuổi tuổi.
Nếu phát hiện dị tật thai nhi, nếu xét nghiệm thấy do bất thường nhiễm sắc thể thì thường phải đình chỉ thai nghén, ngược lại có thể điều trị giữ thai. Những trường hợp thiểu ối, thai phát triển chậm không tìm ra nguyên nhân thì sẽ xem xét điều trị giữ thai hay bỏ thai tùy theo tình trạng suy thai.
3.2. Thiểu ối khi thai đủ tháng
Khi thai đủ tháng phát hiện thiểu ối, kiểm tra nhịp tim thai chậm hoặc Dip biến đổi thì cần mổ lấy thai chấm dứt thai kỳ. Ngược lại nếu nhịp tim thai vẫn trong giới hạn bình thường thì sẽ kiểm tra chỉ số bishop để chỉ định chuyển dạ ở thời điểm thích hợp.
3.3. Thiểu ối khi chuyển dạ
Thiểu ối làm tăng nguy cơ suy thai, ngoài ra quá trình chuyển dạ và sinh con cũng khó khăn hơn. Với thai bị thiểu ối, phải theo dõi và xử lý nhanh khi có dấu hiệu chuyển dạ, tránh chuyển dạ kéo dài gây nguy hiểm cho mẹ và bé.
Như vậy, tùy vào nguyên nhân, độ tuổi thai và mức độ thiểu ối mà thai nhi có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng dẫn đến đình chỉ thai sớm hoặc có thể điều trị giữ thai đến khi lớn. Đặc biệt là thiểu ối trong 3 tháng cuối thai kỳ, để phát hiện sớm và can thiệp kịp thời mẹ bầu cần khám thai thường xuyên và tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ sản khoa.
Đội ngũ bác sĩ, chuyên gia nhiều năm trong nghề, chuyên môn cao, tận tâm với người bệnh.
Hệ thống trang thiết bị hiện đại với máy siêu âm 4D thế hệ mới nhất, trung tâm xét nghiệm đạt chuẩn Quốc tế đảm bảo thực hiện các xét nghiệm cần thiết cho kết quả nhanh và chính xác.
Được tư vấn chi tiết đầy đủ các vấn đề như dinh dưỡng, chế độ nghỉ ngơi, tập luyện để đảm bảo sự phát triển tốt nhất của bé cũng như sức khỏe của mẹ.
|
medlatec
| 1,310
|
Công dụng thuốc Panotox
Thuốc Panotox là thuốc thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa. Thành phần chính trong thuốc là pantoprazole - chất ức chế bơm proton, giúp giảm nồng độ axit trong dạ dày do cơ chế hoạt động bằng cách ức chế số lượng thụ thể tạo axit trong niêm mạc dạ dày. Do đó, thuốc Panotox được sử dụng rộng rãi trong việc điều trị các triệu chứng do tăng tiết axit dịch vị như trào ngược axit, ợ nóng, trào ngược dạ dày - thực quản, ....
1. Thuốc Panotox là thuốc gì?
Thuốc Panotox là thuốc thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa. Thành phần chính của thuốc Panotox là pantoprazole dưới dạng pantoprazole natri 40mg. Hiện nay trên thị trường thuốc Panotox được bào chế ở dạng viên nén và bột đông khô pha tiêm tĩnh mạch.Ngoài thành phần chính là pantoprazole natri 40mg thuốc Panotox còn chứa các tá dược vừa đủ giúp đảm bảo khối lượng, độ tan, độ ổn định một viên thuốc hoặc một lọ bột đông khô pha tiêm tĩnh mạch.
2. Công dụng thuốc Panotox
Thuốc Panotox được chỉ định cụ thể trong các trường hợp sau đây:Dùng trong điều trị loét dạ dày - tá tràng, viêm ăn mòn thực quản.Dùng thuốc Panotox để điều trị dự phòng loét dạ dày - tá tràng do sử dụng thuốc kháng viêm không steroid. Dùng thuốc Panotox phối hợp với kháng sinh trong điều trị loét dạ dày có nhiễm Helicobacter pyloriĐiều trị Hội chứng Zollinger - Ellison, điều trị trào ngược dạ dày - thực quản (GORD)Ngoài ra, thuốc Panotox còn được chỉ định trong một số trường hợp khác khi có chỉ định của bác sĩ.
3. Chống chỉ định của thuốc Panotox
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc Panotox.Không sử dụng thuốc Panotox ở phụ nữ đang có thai và đang cho con bú.
4. Cách sử dụng và liều lượng sử dụng thuốc Panotox
Trước khi bắt đầu sử dụng thuốc Panotox cần trao đổi với người bệnh về liệu trình điều trị và cân nhắc các yếu tố nguy cơ liên quan đến ung thư dạ dày do việc sử dụng thuốc Panotox có thể làm giảm hoặc che dấu các triệu chứng của ung thư dạ dày.4.1. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Panotox dạng viên nén.Liều lượng thuốc Panotox điều trị cho bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng: dùng liều 40mg/ngày tương đương với 1 viên x 1 lần/ngày. Dùng thuốc Panotox liều chuẩn hàng ngày điều trị trong thời gian tối thiểu 4-8 tuần.Liều lượng thuốc Panotox điều trị cho bệnh nhân trào ngược thực quản: dùng liều 40mg/ngày tương đương với 1 viên x 1 lần/ngày. Dùng thuốc Panotox hàng ngày điều trị trong khoảng thời gian tối thiểu là 8 tuần.Liều lượng và cách sử dụng thuốc Panotox ở dạng bào chế bột đông khô pha tiêm tĩnh mạch:Dùng để tiêm tĩnh mạch: Pha thuốc Panotox lọ bột đông khô 40mg với 10ml dung dịch Nacl 0,9%, tiêm tĩnh mạch chậm ít nhất 2 phút hoặc theo y lệnh của bác sĩ.Dùng để truyền tĩnh mạch: Pha thuốc Panotox lọ bột đông khô 40mg với 100ml dung dịch Nacl 0,9% hoặc dextran hoặc dung dịch Ringer Lactat. Dung dịch pha nên được tiêm truyền tĩnh mạch trong khoảng 15 phút hoặc theo đúng y lệnh của bác sĩ.Liều lượng thuốc Panotox ở dạng bào chế tiêm tĩnh mạch điều trị cho bệnh nhân loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày - thực quản nặng: dùng liều 40mg x 1 lần/ngày.4.2. Cách sử dụng thuốc Panotox dạng viên để có hiệu quả tốt nhất. Thuốc Panotox được bào chế dạng viên nén được sử dụng bằng đường uống. Người bệnh sử dụng Panotox uống trước bữa ăn. Axit dạ dày giúp giải phóng các thành phần của thuốc giúp thuốc ngăn chặn các triệu chứng. Uống Panotox với một cốc nước đầy, uống thuốc nguyên viên, không nhai, không bẻ gãy viên thuốc trước khi sử dụng.Trong quá trình dùng thuốc để điều trị người bệnh cần tuân theo hướng dẫn sử dụng thuốc và chỉ định của bác sĩ, không tự ý điều chỉnh liều dùng thuốc Panotox để đạt được mong muốn của bản thân mình.Khi điều trị bệnh nhân trào ngược dạ dày - thực quản ở mức độ nhẹ cần có sự thống nhất giữa bệnh nhân và bác sĩ rằng việc điều trị bằng thuốc Panotox sẽ được đánh giá định kỳ, mục tiêu là kiểm soát các triệu chứng bằng cách thay đổi lối sống, chế độ ăn uống và sinh hoạt, phụ thuộc tối thiểu vào thuốc.Lưu ý:Dung dịch thuốc Panotox đã pha không nên pha trộn hoặc dùng chung bộ dây truyền với các thuốc khác; dung dịch thuốc nên dùng trong vòng 12 giờ sau khi pha tiêm, tốt nhất nên dùng ngay sau khi pha tiêm để đảm bảo bề mặt vi sinh.Bệnh nhân suy gan nặng: Giảm liều thuốc Panotox hoặc dùng cách ngày. Liều dùng tối đa là 20mg/ngày hoặc 2 ngày dùng 1 lần 40mg.Bệnh nhân bị suy thận: Không cần điều chỉnh liều thuốc Panotox.Thời gian điều trị thuốc Panotox ở dạng bào chế bột đông khô tiêm tĩnh mạch thường ngắn và nên chuyển sang dùng thuốc Panotox đường uống ngay khi có thể dùng được.
5. Tác dụng phụ của thuốc Panotox
Thuốc Panotox có thể gây ra nhiều tác dụng không mong muốn cho người sử dụng. Sau đây là các tác dụng phụ của thuốc Panotox:Đau đầu, tiêu chảy, buồn ngủ, khô miệng, hoa mắt, chóng mặt, phát ban, ngứa.Buồn nôn, nôn, đau bụng vùng thượng vị, đầy hơi.Bệnh nhân suy giảm thị lực, loãng xương.Trầm cảm, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
6. Tương tác thuốc
Một số thuốc và thực phẩm có thể gây tương tác khi sử dụng cùng với thuốc Panotox. Thuốc Panotox có thể tương tác với những thuốc sau bao gồm:Bệnh nhân có tiền sử nghiện rượu nếu sử dụng chung với thuốc Panotox làm tăng nguy cơ hạ Magie máu.Các thuốc kháng sinh như: Ledipasvir, atazanavir, ....Thuốc điều trị nấm như ketoconazole.Tăng nhẹ tác dụng chống đông của thuốc Warfarin khi sử dụng đồng thời với thuốc Panotox.Các thuốc kháng ung thư như: pazopanib, topotecan.Sử dụng thuốc Panotox đồng thời với các thuốc lợi tiểu, cyclosporin hoặc kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid làm tăng nguy cơ hạ Magie máu.Các thuốc hướng tâm thần như: citalopram, eslicarbazepine acetate.Vì vậy trước khi dùng thuốc Panotox bạn cần thông báo với bác sĩ đầy đủ các thuốc điều trị, các loại thảo dược, vitamin và thực phẩm chức năng hiện đang sử dụng để tránh các tương tác bất lợi và đạt hiệu quả điều trị cao nhất.
7. Những lưu ý khi sử dụng các thuốc Panotox
Rà soát việc dùng thuốc Panotox kéo dài trên bệnh nhân, cân nhắc có nên tiếp tục sử dụng hay giảm liều Panotox không.Trao đổi, tư vấn để bệnh nhân nắm được về nguy cơ tăng tiết acid hồi ứng có thể xảy ra sau khi ngừng sử dụng thuốc Panotox.Sử dụng thuốc trong thời gian ngắn nhất đạt hiệu quả.Cần thận trọng khi sử dụng Panotox ở bệnh nhân suy gan nặng, xơ gan. Cần phải theo dõi chức năng gan khi dùng thuốc này.Thận trọng khi dùng thuốc Panotox điều trị cho người cao tuổi, bệnh nhân suy thận, bệnh nhân đang gặp tình trạng tiêu chảy, bệnh nhân bị động kinh.Bảo quản Panotox ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng và tầm tay trẻ em.
|
vinmec
| 1,285
|
Nguyên tắc giảm đau do viêm cân gan chân
Khi thức dậy và bước những bước chân đầu tiên bạn cảm thấy đau nhói, thốn dưới gót chân,… rất có thể bạn đã mắc gai xương gót chân hay còn gọi là viêm cân gan chân. Để hiểu hơn về căn bệnh này bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây:
Khi thức dậy và bước những bước chân đầu tiên bạn cảm thấy đau nhói, thốn dưới gót chân,…
Cân gan chân là một dải gân cơ bám từ xương gót đến các chỏm xương bàn giúp bàn chân có độ nhún, duy trì độ cong sinh lý của bàn chân đồng thời làm giảm nhẹ trọng lực dồn xuống bàn chân khi bạn vận động. Nhờ đó, can gân chân giúp việc đi lại dễ dàng hơn, bảo vệ các khớp tốt hơn… Cân gan chân bị tổn thương sẽ dẫn đến tình trạng đau nhức gót chân. Đau gót chân có thể tự xuất hiện và biến mất khi người bệnh vận động một lúc.
Nguyên nhân viêm cân gan chân
Nếu vùng cân gan chân bị tổn thương nặng, cơn đau có thể sẽ kéo dài nhiều ngày. Tình trạng viêm cân gan chân thường gặp ở người có cấu tạo bàn chân phẳng khiến cân gan chân tiếp xúc nhiều với mặt phẳng. Lâu dần, vùng cân mạc bị thoái hóa, không còn mềm dẻo. Khi chân cần phải hoạt động mạnh, nhiều hơn bình thường sẽ dẫn đến đau buốt. Bên cạnh đó, những người phải hoạt động nhiều như: thường xuyên chạy bộ, chơi tennis, người thường đi chân không, đi liên tục trong thời gian dài, người mang giày gót cao, nhọn… cũng thường xuyên gặp phải tình trạng đau nhức.
– Viêm nơi bám gân gót: đau và sưng vùng phía sau, nơi bám gân gót vào xương gót.
– Viêm cân gan chân: thường hay gặp nhất.
– Gai gót chân: có thể do tình trạng kéo dài của viêm cân gan chân.
Viêm can gân bàn chân làm ảnh hưởng không nhỏ đến sinh hoạt thường ngày
Nữ giới thường có nguy cơ mắc bệnh này cao hơn nam giới, người bị thừa cân, có công việc phải đi bộ nhiều hoặc đi đứng trên bề mặt cứng,… cũng có nguy cơ cao mắc bệnh.
Ngoài ra, những người có bàn chân phẳng (tật bẩm sinh bàn chân bẹt) hoặc vòm bàn chân cao cũng dễ bị viêm cân gan chân.
Các triệu chứng thường xuất hiện với cơn đau từ từ với đau nhẹ ở xương gót chân, đau nhiều sau khi tập thể dục. Cơn đau có thể xảy ra ngay sau khi thức dậy vào buổi sáng và sau một thời gian ngồi lâu khi chạm gót chân xuống đất.
Nếu không được điều trị, viêm cân gan chân có thể trở thành một căn bệnh mạn tính, cản trở các hoạt động thể thao, chạy nhảy. Bên cạnh đó, có thể làm phát sinh các bệnh lý của bàn chân, đầu gối, hông vì tình trạng đau khi đi lại có thể thay đổi dáng đi.
Cách điều trị viêm can gân bàn chân
Nguyên tắc chung:
Người bệnh cần nghỉ ngơi + tập kéo dãn gân gót và cân gan chân + mang giày, dép mềm, có miếng độn cao su hoặc silicone dưới gót chân + uống thuốc chống viêm, không đi chân đất.
– Tập kéo giãn là cách điều trị tốt nhất cho bệnh viêm cân gan chân. Nó có thể giúp giảm tình trạng căng vùng cân gan bàn chân cho đến khi tình trạng viêm ban đầu lùi dần .
Ngoài ra, bạn cũng có thể chườm đá vào vùng đau trong 20 phút, 3 hoặc 4 lần một ngày để giảm các triệu chứng đau.
– Thông thường, bác sĩ sẽ kê toa một loại thuốc chống viêm không steroid như ibuprofen hoặc naproxen, meloxicam, celecoxib… Uống sau ăn và thường kèm thuốc bảo vệ dạ dày do tác dụng phụ gây viêm loét dạ dày của các thuốc kháng viêm không steroid. Uống khoảng 2 tuần.
Nếu người mắc bệnh viêm khớp dạng thấp cần được điều trị, luôn duy trì cân nặng ở mức trung bình. Có thể ngâm chân trước khi đi ngủ vừa giúp bạn ngủ ngon vừa giúp chân được thả lỏng. Ngoài ra, cũng nên tập thể dục, massage chân sau khi ngủ dậy.
By: coxuongkhop.info
|
thucuc
| 755
|
Cảnh giác với bệnh viêm đường ruột ở trẻ em
Đường ruột của trẻ em là bộ phận khá nhạy cảm nên có nhiều vấn đề tác động đến sự phát triển cũng như hoàn thiện toàn diện của trẻ. Viêm đường ruột là căn bệnh chiếm tỷ lệ cao và để lại nhiều hậu quả khá nghiêm trọng. Vì vậy cần cảnh giác với bệnh viêm đường ruột ở trẻ em.
Cảnh giác với bệnh viêm đường ruột ở trẻ em
Viêm đường ruột dẫn đến tình trạng trẻ sẽ bị tiêu chảy, phân nhầy, biếng ăn, sút cân, ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển về thể chất và cân nặng của trẻ.
Trẻ bị viêm đường ruột cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả
Trong các bệnh nhiễm khuẩn có tỷ lệ tử vong cao ở trẻ, ngoài nhiễm khuẩn đường hô hấp cấp còn phải kể đến nhiễm khuẩn đường tiêu hóa. Thời gian gần đây, số trẻ em nhập viện mắc
Triệu chứng khi mắc bệnh viêm đường ruột ở trẻ
Các triệu chứng viêm đường ruột ở trẻ cụ thể như sau:
Điều trị bệnh viêm đường ruột cho trẻ
Viêm đường ruột ở trẻ em là căn bệnh nguy hiểm và ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ. Khi trẻ có dấu hiệu rối loạn tiêu hóa cha mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, tư vấn và điều trị kịp thời hiệu quả. Trong điều trị viêm đường ruột ở trẻ, cần lưu ý một số vấn đề sau:
Khi trẻ có dấu hiệu bị viêm đường ruột cần đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và điều trị hiệu quả
+ Không cho trẻ bị viêm đường ruột tiếp xúc với những đồ vật bẩn vì chứa rất nhiều vi khuẩn.
+ Không cho trẻ tiếp xúc với gia súc gia cầm, rửa tay bằng xà phòng trước và sau khi ăn hay sau mỗi lần đi vệ sinh.
+ Không sử dụng nguồn nước không đảm bảo vệ sinh cho trẻ vì đó là nơi dễ nhất để vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể để gây bệnh
+ Tránh cho trẻ đến những nơi cộng đồng có nhiều người hút thuốc hay trong gia đình có người hút thuốc cũng không nên cho trẻ tiếp xúc nhiều vì rất dễ ảnh hưởng đến sức khỏe bé
+ Cho trẻ uống nhiều nước để bổ sung nước cho cơ thể
+ Cho trẻ ăn thực phẩm dễ tiêu, lỏng như cháo
+ Nên cho trẻ ăn nhiều loại rau quả để bổ sung chất xơ
+ Cho trẻ ăn nhiều các loại thực phẩm chế biến từ đậu nành như đậu phụ, sữa đậu nành, sữa chua…
+ Cần cho trẻ ăn đủ chất, bú đều đặn khi đang bệnh. Khi trẻ vừa khỏi bệnh cũng cần bồi dưỡng thêm cho trẻ mau lại sức.
+ Sử dụng các chế phẩm để giải quyết các triệu chứng gây mất nước, điện giải như: tiêu chảy, nôn mửa…
Thuốc điều trị viêm đường ruột cho trẻ cần được bác sĩ chuyên khoa chỉ định
+ Dùng thuốc chống viêm: thường dùng một số loại thuốc như mesalamine, olsalazine và balsalazide…
+ Thuốc chống viêm: Thường dùng một số loại thuốc như: mesalamine, olsalazine và balsalazide
Những loại thuốc này chỉ mang tính tham khảo, các bậc phụ huynh không được tự ý mua thuốc điều trị cho trẻ cần cho trẻ đến bệnh viện khám và điều trị khi có dấu hiệu viêm đường ruột.
|
thucuc
| 618
|
Chiều cao tử cung theo tuần thai thay đổi như thế nào?
Tử cung có nhiệm vụ chứa đựng và nuôi dưỡng thai. Cùng với sự phát triển của thai nhi, đây là bộ phận bị tác động nhiều nhất và thay đổi nhiều nhất trong thời kỳ mang thai. Để biết chiều cao tử cung theo tuần thai sẽ thay đổi như thế nào, mời chị em cùng tham khảo bài viết dưới đây.
1. Tại sao chiều cao tử cung thay đổi khi mang thai?
Trứng được thụ tinh sẽ làm tổ và phát triển trong tử cung. Khi bào thai phát triển, tử cung cũng cần phải thay đổi để thích nghi với kích thước tăng dần của bào thai. Sở dĩ, tử cung có thể thay đổi ngày càng lớn trong thời kỳ mang thai mà không gây ra những ảnh hưởng đến các cơ quan khác là nhờ tính đàn hồi của các cơ thành bụng.
Ngoài ra, khi tử cung to lên, các cơ quan khác trong cơ thể cũng có thể thích ứng tốt với vị trí mới sau khi bị tử cung đẩy ra. Nhờ vậy, thai nhi có thể phát triển trong bụng mẹ trong suốt 9 tháng của thai kỳ.
2. Chiều cao tử cung theo tuần thai thay đổi ra sao?
Vị trí của tử cung là nằm ở vùng xương chậu của phụ nữ. Tử cung ở phụ nữ trưởng thành, có kích thước trung bình khoảng 8x5x3cm. Khi mang thai kích thước tử cung sẽ thay đổi theo sự phát triển của thai kỳ và sẽ co lại về kích thước ban đầu sau khi sinh xong khoảng 6 tuần.
Quá trình thay đổi chiều cao tử cung theo tuần thai sẽ được diễn ra như sau:
- Tháng đầu tiên trong thai kỳ: Tử cung có hình dạng quả lê. Khi mang thai tháng đầu tiên, tử cung không to lên quá nhiều. Lúc này, tử cung có hình dáng như một quả quýt lớn.
- Tháng thứ 2: Kích thước tử cung sẽ ngày càng tăng lên và dần dần to như một quả cam.
- Tháng thứ 3 của thai kỳ: Ở giai đoạn này, kích thước của tử cung đã có sự thay đổi đáng kể. Tử cung giống như hình cầu và thay đổi lớn về chiều dài nên có thể nhìn thấy tử cung nhô lên phía trên xương mu. Ở tuần thai thứ 11 và 12, tử cung to bằng nắm tay và đã xuất hiện tình trạng đè lên bàng quang. Đó chính là nguyên nhân khiến mẹ bầu đi tiểu nhiều hơn và gặp phải một số vấn đề về tiêu hóa như táo bón và trĩ,...
- Tháng thứ 4: Ở giai đoạn tuần thứ 14 của thai kỳ, tử cung có thể to bằng một quả bưởi. Kích thước tử cung có sự thay đổi rõ rệt về chiều cao.
- Đến tháng thứ 5-6 của thai kỳ: Tử cung to bằng quả đu đủ. Chiều dài của tử cung đã thay đổi rất nhiều và có thể cao đến rốn.
- Tháng mang thai thứ 7: Lúc này tử cung đã vượt cao hơn rốn khoảng 4 đến 5cm. Hình dạng của tử cung giống như một quả lê lộn ngược. Tử cung ngày càng cao chính là nguyên nhân khiến cho da bụng giãn ra và sự phát triển nhanh chóng của thai nhi có thể dẫn tới rối loạn tiêu hóa.
- Tháng thứ 8 của thai kỳ: Chiều cao của thai nhi lúc này đã có thể đạt đến giữa chỏm xương ức và rốn.
- Tháng thứ 9 của thai kỳ: Lúc này, chiều dài tử cung có thể đạt đến kích thước tối đa. Trước khi sinh khoảng 2 đến 3 tuần, mẹ bầu sẽ cảm nhận rõ tử cung bắt đầu đi xuống. Khi đó mẹ bầu sẽ dễ dàng hô hấp hơn khi giảm sức ép từ bụng.
3. Một số thay đổi về cổ tử cung trong quá trình mang thai
Không chỉ thay đổi về kích thước và hình dạng của tử cung, cổ tử cung cũng sẽ có những thay đổi trong quá trình mang thai. Cụ thể như sau:
- Khoảng thời gian từ tuần thai thứ 4 trở đi, kết cấu và màu sắc của cổ tử cung sẽ dần thay đổi.
- Khi trứng đã được thụ tinh trong thời gian 5 tuần. Một nút nhầy sẽ được hình thành ở phần cổ tử cung với tác dụng giữ bào thai và bảo vệ tử cung tránh được nguy cơ bị viêm nhiễm từ các tác nhân bên ngoài.
4. Những lưu ý dành cho bà bầu để có một thai kỳ khỏe mạnh
Từ những thông tin nêu trên có thể thấy rằng chiều dài của tử cung sẽ thay đổi rất nhiều trong quá trình mang thai. Thai nhi càng phát triển thì tử cung của mẹ bầu cũng ngày càng phải giãn rộng để chứa đựng và nuôi dưỡng thai. Đồng thời lúc này, cơ thắt lưng cũng như cột sống vùng thắt lưng bị kéo giãn nhiều. Đó chính là lý do vì sao nhiều mẹ bầu bị đau lưng.
Chính vì thế, các chuyên gia khuyên mẹ bầu nên có chế độ ăn uống đầy đủ dưỡng chất và chế độ tập luyện phù hợp để cơ bụng được săn chắc hơn và giúp hạn chế những cơn đau vùng thắt lưng. Sau khi sinh em bé, chị em cũng nên đi khám để kiểm tra tử cung đã trở về vị trí ban đầu hay chưa.
Có thể nói rằng, giai đoạn 3 tháng đầu rất nhạy cảm nên mẹ bầu cần phải chú ý nhiều hơn để đảm bảo một thai kỳ khỏe mạnh:
- Trước hết, chị em cần trang bị những kiến thức cơ bản về thai kỳ để kịp thời phát hiện những dấu hiệu bất thường. Đảm bảo chế độ ăn dinh dưỡng, nghỉ ngơi hợp lý.
- Nên kịp thời thăm khám thai và tuân thủ lịch khám thai theo bác sĩ. Nên khám thai đúng thời điểm để đảm bảo phát hiện sớm những vấn đề bất thường để kịp thời xử trí. Đặc biệt chú ý đến việc sàng lọc dị tật thai nhi để đảm bảo có một thai kỳ khỏe mạnh.
- Cần tìm hiểu để phân biệt rõ tình trạng xuất huyết âm đạo thông thường và xuất huyết âm đạo bệnh lý. Từ đó, can thiệp kịp thời và tránh những hậu quả nguy hiểm đối với thai nhi và mẹ bầu.
- Giai đoạn 3 tháng đầu tiên của thai kỳ, mẹ bầu cũng cần chú ý đến việc sàng lọc trước sinh cho thai cũng như sàng lọc các bệnh lý của người mẹ như: tiểu đường, gen tan máu thalassemia, bệnh lý tuyến giáp,... Đây là yếu tố quan trọng để phát hiện sớm những vấn đề bệnh lý và tránh những rủi ro trước và trong khi sinh.
|
medlatec
| 1,161
|
Tình trạng hiếm muộn ở nữ giới là do những nguyên nhân nào?
Tình trạng hiếm muộn ở nữ giới ở nước ta đang nằm trong mức đáng báo động. Hiếm muộn ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống và hạnh phúc gia đình. Tỷ lệ chữa trị hiếm muộn thành công phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Bên cạnh cập nhật các thông tin về điều trị chúng ta hãy điểm qua một số nguyên nhân gây nên bệnh.
1. Hiếm muộn ở nữ giới do lạc nội mạc tử cung
Hiếm muộn là tình trạng không ai mong muốn xảy ra, nhưng bệnh lại không loại trừ với bất kỳ ai. Một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng hiếm muộn ở nữ giới chính là lạc nội mạc tử cung.
Lạc nội mạc tử cung là tình trạng niêm mạc tử cung không nằm đúng vị trí. Thay vào đó, chúng xuất hiện ở bên ngoài tử cung. Đó có thể là ống dẫn trứng, buồng trứng, tử cung,… Những khối u nội mạc phát triển tại buồng trứng sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến quá trình thụ thai.
Lạc nội mạc tử cung tại buồng trứng có khả năng làm giảm dự trữ buồng trứng, việc điều trị nội khoa hay phẫu thuật hiện nay vẫn còn nhiều bàn luận và khó khăn với những phụ nữ hiếm muộn.
2. Hiếm muộn ở nữ giới do buồng trứng đa nang
Hội chứng buồng trứng đa nang hay còn gọi là PCOS – Polycystic Ovary Syndrome. Buồng trứng đa nang là tình trạng bộ phận buồng trứng xuất hiện nhiều nang nhỏ. Bệnh xảy da do yếu tố cường androgen. Khi đó lượng hormone này sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình rụng trứng – trứng không rụng và chứa đầy trong các nang.
Ở những người bị buồng trứng đa nang, cơ thể xảy ra tình trạng phản ứng với insulin ngăn không cho đường chuyển hóa. Cơ thể sẽ tăng cân nhanh chóng và những biểu hiện của bệnh tăng theo. Bởi vậy, buồng trứng đa nang chính là một trong các nguyên nhân chính gây nên tình trạng hiếm muộn nữ giới.
3. Hiếm muộn ở nữ giới do tắc vòi trứng
Hiếm muộn nữ giới xảy đến vì nhiều lý do khác nhau. Thế nhưng chúng ta không thể không kể đến tình trạng tắc vòi trứng. Tắc vòi trứng chiếm tỷ lệ 25 – 30% nguyên nhân gây vô sinh hiếm muộn. Và đây là một con số không hề nhỏ.
Tuy nhiên, tắc vòi trứng không phải nghiễm nhiên xảy ra. Lạc nội mạc tử cung, viêm nhiễm phần phụ, vệ sinh không sạch sẽ, nạo phá thai không an toàn,… là những nguyên nhân gây nên tình trạng tắc vòi trứng. Dựa theo tình trạng mỗi người bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị thích hợp.
Sau khi điều trị tắc vòi trứng chị em có thể mang lại kết quả khả quan. Thế nhưng không phải tất cả các trường hợp đều mang lại kết quả khả quan. Vì vậy, trong sinh hoạt hàng ngày việc giữ gìn vệ sinh, tránh viêm nhiễm vùng kín là rất quan trọng.
4. Hiếm muộn ở nữ giới do tuổi tác
Khả năng sinh sản của phụ nữ phụ thuộc rất nhiều vào tuổi tác. Chúng ta biết rằng, phụ nữ sinh ra đã mang trên mình khoảng 2 triệu nang trứng. Thế nhưng không phải tất cả đều có thể trường thành và rụng như bình thường. Thêm vào đó, theo thời gian số lượng và chất lượng trứng sẽ giảm dần.
Đến độ tuổi dậy thì, mỗi người chúng ta còn khoảng 400.000 quả trứng. Như vậy, tuổi tác càng lớn tỷ lệ hiếm muộn nữ giới càng cao. Đó cũng là lý do bác sĩ thường khuyên phụ nữ sinh con trước độ tuổi 35 nhằm tăng tỷ lệ thụ thai. Đồng thời hạn chế tình trạng dị tật bẩm sinh ở trẻ khi chào đời.
5. Hiếm muộn ở nữ giới do rối loạn rụng trứng
Hiếm muộn nữ giới đại đa phần là do rối loạn rụng trứng. Chúng ta có thể hiểu đơn giản, mỗi một chu kỳ kinh sẽ có một hoặc hai quả trứng chín và rụng. Ở những người rối loạn kinh rụng trứng không tuân theo quy luật này. Sẽ có những tháng trứng không rụng hoặc 3 đến 5 tháng trứng rụng một lần.
Nguyên nhân rối loạn rụng trứng khá đa dạng. Ví dụ: mất cân bằng nội tiết tố, căng thẳng, làm việc quá sức, tăng cân hoặc giảm cân,…. Đối với trường hợp hiếm muộn do rối loạn rụng trứng bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng các thuốc nội tiết tố. Nhằm mục đích cân bằng và kích thích trứng chín và rụng theo chu kỳ.
Nhưng có những người tình trạng rối loạn rụng trứng không được cải thiện sẽ tiến hành điều trị bằng các phương pháp khác. Điển hình là bơm tinh trùng vào tử cung, thụ tinh trong ống nghiệm.
6. Hiếm muộn ở nữ giới do bất thường ở tử cung
Trên thực tế có nhiều phụ nữ gặp vấn đề về buồng tử cung. Chúng ta có thể kể đến chính là niêm mạc tử cung quá mỏng, dính buồng tử cung, tử cung đôi, vách ngăn tử cung,…
Bởi vậy, tất cả chị em trước khi kết hôn cần đi khám sức khỏe tiền hôn nhân và khám phụ khoa để sàng lọc các dị dạng bất thường tử cung sớm để có hướng điều trị kịp thời làm tăng khả năng có thai tự nhiên.
7. Hiếm muộn ở nữ giới do khói thuốc lá
Khói thuốc là vô cùng độc hại, đối với phụ nữ không là ngoài lệ. Đã nhiều kết quả chứng minh việc sử dụng thuốc lá hoặc hút thuốc thụ động có thể làm ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Cụ thể hơn, khói thuốc làm cho trứng rụng không đều. Đối với những ai có ý định mang thai nên từ bỏ hút thuốc lá.
Vô sinh hiếm muộn là tình trạng không mong muốn. Đặc biệt, nguyên nhân hiếm muộn ở nữ rất đa dạng và trên đây là những lý do chính. Nhưng các cặp vợ chồng không nên quá lo lắng, với sự phát triển ngành Y khoa, việc điều trị hiếm muộn đã có nhiều bước tiến mới.
|
medlatec
| 1,070
|
Viêm đại tràng có nguy hiểm không?
Trả lời:
Viêm đại tràng không chỉ gây ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày mà còn có thể gây ung thư đại trực tràng nếu không điều trị dứt điểm
Viêm đại tràng là một trong những bệnh lý về đường tiêu hóa phổ biến gặp, nguyên nhân chủ yếu gây bệnh là do thói quen ăn uống, sinh hoạt không phù hợp.
Với lo lắng bệnh viêm đại tràng có nguy hiểm không, có thể chữa được không? Bạn có thê yên tâm, bệnh viêm đại tràng hoàn toàn có thể chữa khỏi nếu người bệnh quyết tâm, kiên trì. Ngoài ra, cần áp dung chế độ ăn uống khoa học,phù hợp:
Nên cho bệnh nhân ăn các chất dễ tiêu giàu năng lượng, cắt giảm các chất kích thích, không ăn thức ăn ôi thiu, chú ý nghỉ ngơi hợp lý, tránh làm việc quá căng thẳng gây strees.
Trong trường hợp viêm đại tràng do nhiễm khuẩn cần điều trị bằng kháng sinh và tuân theo hướng dẫn điều trị của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý thay đổi đơn thuốc hoặc ngừng uống thuốc khi thấy triệu chứng bệnh thuyên giảm.
Mục đích điều trị bệnh viêm đại tràng chủ yếu là điều trị các triệu chứng chống tiêu chảy, chống táo bón, giảm đau chống co thắt.
Khám chữa viêm đại tràng dứt điểm cần người bệnh kiên trì và quyết tâm thực hiện
Ngoài ra, động tác xoa bóp hằng ngày dọc khung đại tràng, từ hố chậu phải sang trái, vừa xoa vừa day nhẹ sẽ có tác dụng tốt giảm đau hiệu quả.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
0936 388 288
|
thucuc
| 285
|
Những thực phẩm tốt cho người đau dạ dày
Chuối, rau chân vịt, đu đủ, gừng… là những thực phẩm tốt cho người đau dạ dày. Việc áp dụng một chế độ ăn uống đúng cách sẽ giúp cải thiện tình trạng sức khỏe, đồng thời đẩy lùi sớm bệnh.
Cải bó xôi
Trong cải bó xôi chứa hàm lượng lớn scellulose có thể thúc đẩy nhu động ruột và cải thiện đại tiện. Đối với người đau dạ dày nên thường xuyên ăn cải bó xôi để cải thiện tình trạng bệnh.
Bắp cải
Bắp cải chứa nhiều vitamin K có thể chống loét dạ dày, bảo vệ màng nhầy và đẩy lùi bệnh dạ dày.
Thì là
Trong thì là chứa nhiều vitamin C, chất xơ, mangan, kali, magiê, canxi, sắt, vitamin B3… giúp kháng khuẩn, tốt cho hệ miễn dịch. Các chất xơ có trong thì là sẽ giúp giảm đau dạ dày hiệu quả.
Gừng
Gừng có thể điều trị tình trạng đầy hơi, khó tiêu, chướng bụng vì trong gừng có chứa nhiều chất chống oxy hoá. Bạn có thể uống trà gừng buổi sáng hoặc ăn vài lát gừng sống có thể điều trị tình trạng đau dạ dày.
Khoai lang
Khoai lang chứa hàm lượng tinh bột cao. Sau khi vào cơ thể, tinh bột sẽ được chuyển đổi thành glucose giúp bảo vệ dạ dày, làm giảm các cơn đau hiệu quả.
Chuối
Chuối cũng là thực phẩm tốt cho dạ dày
Trong chuối chứa nhiều pectin – một dạng chất xơ hòa tan có lợi cho người bị rối loạn tiêu hóa. Thường xuyên ăn chuối sẽ giúp trung hòa hàm lượng axit vượt ngưỡng cho phép trong dạ dày và làm giảm nguy cơ viêm tấy.
Đu đủ
Đu đủ giúp cải thiện tình trạng đau dạ dày, giúp dạ dày dễ chịu. Ăn đu đủ chín thường xuyên sẽ kích thích hệ tiêu hoá của bạn, giảm bớt các triệu chứng rối loạn tiêu hóa khó tiêu, táo bón.
Bí đỏ
Trong thành phần của bí đỏ chứa nhiều pectin – là hợp chất chất thúc đẩy sự hoạt động của đường ruột và dạ dày, giúp giảm tình trạng đau dạ dày.
Trà hoa cúc
Trà hoa cúc giúp điều hòa hệ thống tiêu hóa, ngăn ngừa các chứng khó chịu, đầy bụng, giảm tình trạng viêm nhiễm trong dạ dày.
Nước dừa
Nước dừa chứa nhiều canxi, kali, magie… và các chất khoáng tốt cho cơ thể, giúp tiêu diệt các vi khuẩn đường ruột, cải thiện tình trạng đau dạ dày.
Sữa chua
Thường xuyên ăn sữa chua sẽ rất tốt cho hệ tiêu hoá, tăng lượng vi sinh bên trong thành ruột, giảm các triệu chứng khó chịu. Bạn không nên ăn sữa chua khi bụng đói, cũng không nên ăn quá nhiều sữa chua cùng một lúc.
Trên đây là top những thực phẩm tốt cho người bệnh đau dạ dày nên ăn hàng ngày. Việc áp dụng một chế độ ăn uống khoa học sẽ giúp đẩy lùi tình trạng bệnh. Đồng thời ngăn ngừa chứng đau dạ dày tái phát.
XEM THÊM:
>> Đau dạ dày có nên ăn đủ đủ
>> Chế độ ăn cho người đau dạ dày
>> 3 cách chữa bệnh đau dạ dày bằng phương pháp dân gian
|
thucuc
| 557
|
Công dụng thuốc Pamidia 90mg/6ml
Thuốc Pamidia 90mg thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt. Pamidia có thành phần chính là Disodium Pamidronate hàm lượng 90mg/6ml, được bào chế dưới dạng dung dịch truyền tĩnh mạch Sau đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Pamidia.
1. Công dụng của thuốc Pamidia 90mg
Pamidia được chỉ định sử dụng trong các trường hợp điều trị các tình trạng bệnh lý do tăng sự tiêu xương của các hủy cốt bào:Tăng canxi máu do bệnh lý khối u;Tổn thương tiêu xương và đau xương ở bệnh nhân đã di căn xương do ung thư vú hoặc do đau tủy xương;Mắc bệnh Paget xương.Không sử dụng thuốc với người quá mẫn với Pamidronate hay với các bisphosphonat.
2. Liều dùng và cách dùng thuốc Pamidia
Thuốc Pamidia 90mg được sử dụng theo đường tiêm. Liều dùng của thuốc sẽ được điều chỉnh theo tình trạng bệnh và mục đích điều trị. Cụ thể:Sử dụng trong trường hợp tăng canxi huyết do bệnh khối u: Bệnh nhân cần được bù nước và điện giải bằng dung dịch muối đẳng trương trước hoặc trong khi điều trị. Tổng số liều dùng Di-Natri Pamidronate cho 1 đợt điều trị phụ thuộc vào lượng canxi huyết thanh ban đầu của bệnh nhân.Sử dụng trong trường hợp tổn thương xương ở bệnh đau tủy: Liều sử dụng được khuyến cáo là 90mg mỗi 4 tuần điều trị.Sử dụng trong trường hợp tổn thương tiêu xương và đau xương trên bệnh di căn tiêu xương của bệnh nhân ung thư vú: Liều sử dụng được khuyến cáo là 90mg mỗi 4 tuần. Bệnh nhân điều trị bằng hóa chất nếu cần cũng sử dụng liều này mỗi 3 tuần.Sử dụng trong trường hợp bệnh Paget xương: Tổng liều pamidronate được khuyến cáo là 180mg trong 1 đợt điều trị, chia làm 6 liều 30mg 1 tuần hoặc chia làm 3 liều 60mg dùng cách tuần. Trường hợp sử dụng liều 60mg có thể dùng thêm liều 30mg lúc bắt đầu điều trị nhưng tổng liều chỉ được phép là 210mg. Mỗi liều 30mg hoặc 60mg nên được pha loãng với 125 hoặc 250ml dung dịch Na. Cl 0,9% và tốc độ truyền không vượt quá 60mg/ giờ, tương đương 1mg/ phút. Mức liều được nêu trên hoặc mức liều tăng lên sẽ phải phụ thuộc vào mức độ bệnh của bệnh nhân, hoặc mức liều tối đa là 360mg, được chia thành các liều 60mg có thể được nhắc lại sau 6 tháng chó tới khi bệnh có thuyên giảm và khi bệnh tái phát.Sử dụng trong trường hợp bệnh nhân suy thận, không cần phải điều chỉnh liều. Mặc dù vậy, liều dùng không nên vượt quá tốc độ truyền là 20mg/ giờ với bệnh nhân mắc suy thận.Sử dụng trong trường hợp bệnh nhân suy gan: Bệnh nhân suy gan có giá trị AUC trung bình và Cmax cao hơn so với bệnh nhân có chức năng gan bình thường, tuy nhiên, sự khác biệt này không có ý nghĩa về lâm sàng. Đây là lý do để không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan mức độ từ nhẹ đến trung bình.
3. Tác dụng phụ của thuốc Pamidia
Tác dụng phụ với dấu hiệu toàn thân: Thường gặp là sốt và các triệu chứng giả cúm đôi khi kèm khó chịu, rét run, mệt mỏi, nóng bừng;Tác dụng phụ là những phản ứng tại chỗ: Thường gặp là phản ứng tại chỗ tiêm như đau, tấy đỏ, sưng, cứng, viêm tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch huyết khối;Tác dụng phụ đối với hệ cơ xương: Thường gặp là đau xương thoáng qua, đau khớp, đau cơ, đau mỏi toàn thân; Ít gặp là co cứng cơ;Tác dụng phụ với đường dạ dày - ruột: Thường gặp là buồn nôn hoặc nôn; Ít gặp là chán ăn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, rối loạn tiêu hóa; Rất hiếm gặp là viêm dạ dày;Tác dụng phụ với hệ thần kinh trung ương: Thường gặp là đau đầu; Ít gặp là giảm canxi huyết có triệu chứng, kích động, lú lẫn, chóng mặt, mất ngủ, ngủ gà, chứng ngủ lịm; Rất hiếm gặp là co giật, ảo giác;Tác dụng phụ với máu: Thường gặp là giảm lympho bào; Ít gặp là thiếu máu, giảm bạch cầu; Rất hiếm gặp là giảm tiểu cầu.
4. Thận trọng của thuốc Pamidia
Các chất điện giải trong huyết thanh, Canxi huyết và phosphate huyết cần được theo dõi từ lúc bắt đầu điều trị với pamidronate;Bệnh nhân từng phẫu thuật tuyến giáp có thể dễ gây giảm Canxi huyết do thiểu năng tuyến cận giáp;Bệnh nhân dùng thuốc pamidronate liên tục trong một thời gian dài, đặc biệt người mắc thận hay có nguy cơ bị suy thận (như bệnh nhân đa u tủy và/hoặc tăng Canxi huyết do khối u) phải được đánh giá định kỳ các xét nghiệm tiêu chuẩn và các chỉ số lâm sàng về chức năng thận vì hiện tượng giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận) đã được ghi nhận trong điều trị dài ngày với pamidronate cho bệnh nhân đa u tủy;Chưa có khuyến cáo rõ ràng dùng Di-Natri pamidronate cho bệnh nhân suy gan nặng;Chưa có kinh nghiệm dùng pamidronate cho người bị thẩm tách máu;Không nên sử dụng thuốc với phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai, trừ khi có tăng canxi huyết đe dọa tính mạng;Không nên sử dụng thuốc với phụ nữ đang cho con bú;Khi truyền pamidronate, bệnh nhân có thể ngủ gà và/ hoặc chóng mặt nên không được lái xe hay vận hành máy móc.
5. Tương tác thuốc Pamidia
Pamidronate đã được dùng cùng lúc với các thuốc chống ung thư thông thường mà không có tương tác nào. Pamidronate đã được dùng kết hợp với Calcitonin cho bệnh nhân tăng Canxi huyết nặng, tạo ra tác dụng hiệp lực làm giảm nhanh hơn lượng Canxi huyết thanh.Pamidronate liên kết vào xương, vì vậy về mặt lý thuyết có thể ảnh hưởng tới kết quả chụp nhấp nháy xương.
|
vinmec
| 1,026
|
5 thói quen làm giảm tuổi thọ
Lái ôtô hơn 30 phút có thể làm tăng giảm đột biến lượng đường huyết và huyết áp, tăng lo lắng, trầm cảm, theo đó rút ngắn tuổi thọ của bạn.
Mọi người thường cố gắng tập thói quen
ăn uống điều độ, vận
động
thể dụcthường xuyên, nỗ lực cân bằng cuộc sống và công việc nhằm mục
đích
kéo dài tuổi thọ. Song
ít ai biết rằng
ngồi trong
ôtô một thời gian
hơn 30 phút hay
thói quen tập thể dục quá sức, nghỉ hưu sớm... cũng
làm giảm tuổi thọ của con người.
1. Ngồi ôtô hơn 30 phút
Lái xe trong giờ cao điểm có liên quan đến những thay đổi
đột biến về lượng đường trong máu, huyết áp và làm tăng lo lắng, trầm cảm, cảm giác
không hài lòng về cuộc sống. Đây là kết của nghiên cứu
của nhóm nhà khoa học
đến từ
Văn phòng thống kê quốc gia Anh.
Nhiều nghiên cứu cho thấy bệnh
ung thư da gây ra bởi
tia cực tím cũng đe dọa tài xế
và cả hành khách, trong khi cửa sổ xe không chắn hết được các tia này. Do
đó lời khuyên cho bạn là kiếm một công việc gần nhà
để
đỡ phải lái xe
đường dài. Nếu
điều này là khó khăn thì hãy sắp xếp thời gian
để
tránh phải lái xe
vào giờ cao điểm hoặc lúc trời
nhiều nắng.
Trong trường hợp bất khả kháng
phải ngồi
ôtô
thường xuyên, hãy cố gắng hít
thở thật sâu để giảm thiểu
những tác động của stress đến cơ thể. Bên cạnh
đó, người lái xe
cần
đeo kính
râm và trang bị kính
chống tia cực tím
cho cửa xe cũng
làm giảm 99% nguy cơ
tiếp xúc với
bức xạ.
Lái
ôtô khiến bạn dễ bị căng thẳng, lượng đường huyết
thay đổi đột biến, ảnh hưởng đến tuổi thọ của bạn. Ảnh:
.
2. Lo lắng nhiều
Phụ nữ hay lo nghĩ nhiều chuyện cùng lúc, thói quen này thực sự
làm giảm tuổi thọ. Một nghiên cứu gần đây cho thấy cách bạn phản ứng với stress, ngay cả
với những vấn đề nhỏ cũng ảnh hưởng đến sức khỏe. “Lo lắng thái quá sẽ tạo nên những tác động tiêu cực đến
sức khỏe.
Để ngăn ngừa, Aldwin khuyên mọi người
nên
giữ mọi thứ trong tầm kiểm soát. “Đưa ra thang điểmtừ 1 đến 10, trong đó 10 là
mốc chiến tranh xảy ra. Vậy vấn đề bạn đang gặp phải nằm ở mốc nào? Hãy xem xét
có phải bạn
đang lo nghĩ thái quá khiến mình trở nên
căng thẳng không cần thiết
không?
", Aldwin gợi
ý.
3. Nghỉ hưu sớm
Biết
những mối nguy hiểm do stress nên một số người
nghĩ tới việc nghỉ hưu sớm.
Các nhà nghiên cứu Trường Y tế Harvard phát hiện trong năm nghỉ
hưu đầu tiên, 40% trường hợp
có
khả năng bị nhồi máu cơ tim.
Nghiên cứu của Pháp năm 2013 còn chỉ ra hoãn thời gian
về hưu giúp giảm 3% nguy cơ mất trí nhớ mỗi năm. Các nhà khoa học
lý giải rằng
hoạt động trí óc trong công việc giúp bảo vệ bộ não tốt hơn là
để cho não nghỉ ngơi hoàn toàn.
Lời khuyên cho bạn:
Thay vì từ bỏ hẳn
công việc để về hưu sớm, hãy làm việc bán thời gian hoặc tham gia hoạt động tình nguyện. Theo một nghiên cứu gần đây về "Lão hóa và hạnh phúc" của Viện Brookings, những người làm việc qua tuổi nghỉ hưu thường hạnh phúc và hài lòng về sức khỏe của mình hơn so với những người nghỉ hưu sớm.
4. Vận động
quá mức
Nghiên cứu
cho thấy việc luyện tập quá mức của các vận động viên có liên quan đến bệnh
sâu răng. Họ thường bị khô miệng, lượng nước bọt cạn kiệt, từ đó tăng lượng vi khuẩn trong khoang miệng. Có một mối liên hệ giữa bệnh nha chu và bệnh tim, vi khuẩn sinh sôi
trong miệng có thể làm tổn thương hệ tim mạch.
Lời khuyên cho bạn khi tập thể dục, để tránh bị
khô miệng nên
nhai kẹo cao su và uống nhiều nước. Ngoài ra, tránh uống nước có đường, đồng thời
thường xuyên đến khám
nha sĩ để ngăn ngừa bệnh
sâu răng.
5. Không có bạn bè ở nơi làm việc
Ngồi suốt ngày trong phòng làm việc
không tốt cho sức khỏe, nhưng không có mối quan hệ với đồng nghiệp còn có hại hơn. Một nghiên cứu được đăng trên ấn phẩm
Hiệp hội Tâm lý Mỹ cho thấy những người thiếu hệ thống hỗ trợ tại nơi làm việc có nguy cơ tử
vong cao hơn những người có mối quan hệ tốt với đồng nghiệp.
|
medlatec
| 726
|
Tổng quan về thay toàn bộ xương cánh tay
Phẫu thuật thay toàn bộ xương cánh tay là phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ xương cánh tay bị bệnh. Sau đó thay thế bằng các loại vật liệu nhân tạo như: xương đồng loại, xương tự thân,...nhằm tạo hình lại khớp vai và khớp khuỷu, phục hồi lại chức năng vận động của cánh cẳng tay.
Tên khoa học: Phẫu thuật thay toàn bộ xương cánh tay. Tên thường gọi: Phẫu thuật toàn bộ xương cánh tay
1. Phẫu thuật thay toàn bộ xương cánh tay được dùng để điều trị bệnh gì?
Ung thư xương cánh tay.Di chứng chấn thương mất chức năng toàn bộ xương cánh tay.Viêm xương tủy xương mạn tính.
2. Đối tượng chỉ định và chống chỉ định thay toàn bộ xương cánh tay
Chỉ định:Điều trị triệt căn ung thư xương giai đoạn II xâm lấn toàn bộ xương cánh tay, không có khả năng bảo tồn từng phần của cánh tay.Điều trị bảo tồn chức năng cánh tay trong ung thư xương giai đoạn IV, thể trạng bệnh nhân còn tốt, tiên lượng sống > 6 tháng, bệnh nhân và gia đình có nguyện vọng bảo tồn chi.Sau di chứng chấn thương, khớp giả, mất đoạn lớn xương cánh tay sau các gãy xương hở. Tổn thương viêm xương tủy xương mạn tính toàn bộ xương cánh tay thất bại với các phương án bảo tồn khác.Ung thư từ vị trí khác di căn đến xương cánh tay. Chống chỉ định:Ung thư xương xâm lấn rộng tại chỗ, chèn ép, xâm lấn thần kinh làm mất chức năng của cánh, cẳng bàn tay.Thể trạng toàn thân không đáp ứng được yêu cầu của gây mê hồi sức.Ung thư xương giai đoạn IV, tiên lượng sống kém < 6 tháng.
3. Ưu điểm và nhược điểm của kĩ thuật thay toàn bộ xương cánh tay
Ưu điểm:Bảo tồn được chức năng cánh tay. Bệnh nhân tập vận động trở lại ngay lập tức. Tránh tâm lý tự ti, mặc cảm khi phải cắt cụt chi để điều trị bệnh ung thư.Phục hồi lại khả năng vận động của khớp vai, khớp khuỷu. Thời gian nằm viện hậu phẫu chỉ từ 5 ngày. Nhược điểm:Một số giải pháp không sẵn có vật liệu như xương đồng loại. Chi phí cho vật liệu nhân tạo còn tương đối cao
4. Các loại vật liệu được sử dụng để thay toàn bộ xương cánh tay
Vật liệu xương tự thân (Autograft): thường nhất là xương mác của chính bệnh nhân (một xương ở cẳng chân), giúp giảm chi phí điều trị nhưng không đạt được độ chính xác về giải phẫu.Vật liệu xương đồng loại (Allograft): là xương cánh tay từ người cho chết não hiến tặng, nguồn vật liệu này tại Việt Nam còn hạn chế về nhiều yếu tố.Vật liệu phức hợp xương đồng loại và nhân tạo (Alloprosthetic composite): cũng tương tự như vật liệu xương đồng loại nhưng sẽ sử dụng kèm phần vật liệu nhân tạo, thường là đoạn nhựa sinh học trong các trường hợp khuyết thiếu từ xương đồng loại.Vật liệu xương nhân tạo kim loại (endoprosthesis): là giải pháp tốt nhất hiện nay để ứng dụng công nghệ 3D giúp chức năng chỉ có thể nhanh chóng được phục hồi, cho phép tì lực sớm và vận động lại khớp ngay lập tức vì cấu trúc vững ngay từ thì đầu. Nhược điểm là chi phí còn cao và có nguy cơ bị gãy mỏi và lỏng chuôi khớp theo thời gian.Một số cải tiến phối hợp vật liệu nhân tạo kim loại và vật liệu nhân tạo nhựa sinh học giúp giảm chi phí và trọng lượng của xương cánh tay nhân tạo.
5. Quy trình thực hiện
Bước 1: Người bệnh được thăm khám, xét nghiệm, chụp X- quang, CT, MRI, chụp xạ hình xương, chẩn đoán bệnh và giai đoạn bệnh. Bước 2: Các bác sĩ sẽ tiến hành đánh giá, đo đạc trên phim MRI, CT để tính toán ra thông số phù hợp cho bệnh nhân, dựng hình 3D thiết kế của cấu phần khớp vai, khớp khuỷu, lên kế hoạch phẫu thuật phù hợp nhất.Bước 3: Quy trình phẫu thuật. Bệnh nhân nằm ngửa. Rạch da đường Delta – ngực mở rộng. Phẫu tích lần lượt các cấu trúc gân cơ vùng vai, cơ vùng cánh tay và khuỷu, bảo vệ các cấu trúc mạch máu thần kinhĐối với các phẫu thuật ung thư xương cần tuân theo các nguyên tắc phẫu thuật cắt rộng khối u thành một khối (wide excision en bloc)Đánh trật khớp vai, giữ lại tối đa chiều dài gân của khối gân cơ chóp xoay.Cắt bao khớp khuỷu. Lấy toàn bộ xương cánh tay, xử lại trường mổ bằng cồn.Tạo hình lại ổ chảo và đầu trên xương trụ theo kế hoạchĐặt xương cánh tay nhân tạo. Khâu phục hồi lại bao gân cơ chóp xoay để ôm lấy tối đa phần chỏm khớp vai mới.Test vận động khớp, tinh chỉnh đến khi đạt yêu cầu.Bước 4: Theo dõi, chăm sóc sau mổ, phục hồi chức năng. Cần theo dõi sát toàn trạng sau mổ, tình trạng mất máu, mất dịch của bệnh nhân. Bệnh nhân được dùng thuốc kháng sinh, giảm phù nề, thay băng hàng ngàyĐánh giá tình trạng tuần hoàn, chức năng của các thần kinh nách, thần kinh quay, trụ, giữa.Bệnh nhân được khuyến khích ngồi dậy sớm nhất có thể, dùng túi treo tay hỗ trợ cánh tay sau mổ. Tập vận động thụ động ngày đầu tiên sau mổ. Tập vận động các ngày sau theo hướng dẫn của bác sĩ và kỹ thuật viên Phục hồi chức năng.Theo dõi sau ra viện. Bệnh nhân được hướng dẫn cụ thể cách tập luyện, phục hồi chức năng ngoại trú. Tái khám lại mỗi 2 tuần trong 2 tháng đầu và 3 tháng 1 lần trong các tháng tiếp theo. Thông thường, bệnh nhân có thể viết, sinh hoạt hằng ngày bằng bàn tay sau mổ 1 tuần và vận động vai khuỷu ở mức tương đối ổn định sau 1 – 2 tháng.
6. Các loại máy móc phục vụ kỹ thuật
Máy chụp cắt lớp vi tính 768 dãy: đánh giá được hình dạng, kích thước khối u, đặc tính của khối u xương, dùng kích thước các cấu phần khớp dựa trên mô phỏng 3D để lên kế hoạch trước mổ. Máy chụp cộng hưởng từ MRI 3.0 Tesla: đánh giá cụ thể mức độ xâm lấn phần mềm, xâm lấn mạch máu thần kinh để tiên lượng trước khó khăn trong mổ. Máy chụp xạ hình xương: dùng đánh giá toàn thân, tầm soát tổn thương di căn xa,.... Đánh giá sự lỏng khớp nhân tạo về lâu dài.Phòng mổ Hybrid: phòng mổ đạt tiêu chuẩn JCI với áp lực dương liên tục được kiểm soát hàng ngày, hệ thống robot kiểm tra trong mổ, màn hình trình chiếu hỗ trợ phẫu thuật viên trong mổ.
|
vinmec
| 1,173
|
Hoạt động khám sức khỏe nhập học có cần thiết không?
Khám sức khỏe được đánh giá là một trong những bước đặc biệt quan trọng trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe. Nhưng nó chỉ có ý nghĩa đối với người ở độ tuổi trưởng thành hay với cả học sinh? Hoạt động khám sức khỏe nhập học có thật sự cần thiết không? Chúng mình cùng tìm hiểu thông qua nội dung bài viết dưới đây nhé!
1. Mục đích của chương trình khám sức khỏe nhập học
Trước hết, để tìm hiểu việc khám sức khỏe nhập học có cần thiết hay không, chúng mình cùng phân tích mục đích của việc khám trước nhập học này để làm gì:
Đối với học sinh, sinh viên trong nước
Mỗi khi chuyển cấp, chuyển lớp hoặc chuyển trường học sinh đều được yêu cầu khám sức khỏe nhập học. Đây cũng là một trong những quy định bắt buộc của nhà trường, nó có ý nghĩa:
- Giúp nhà trường nắm được thực trạng sức khỏe của học sinh, có đủ điều kiện để theo học hay không hoặc miễn học đối với các môn cần dùng nhiều sức lực. Hoặc học sinh đó có đủ hành vi, năng lực để được tiếp nhận trong trường hay không, có một số trường hợp học sinh đặc biệt do mắc bệnh lý bẩm sinh, các em được ưu tiên học tập ở những trường phát triển kỹ năng riêng.
-
Qua đó còn chủ động để các em học sinh biết được sức khỏe của mình đang nằm ở mức độ nào, có được những biện pháp tốt nhất để nâng cao sức khỏe, đạt kết quả tốt trong quá trình học tập,...
- Ngoài ra, khám sức khỏe nhập học còn giúp các bậc phụ huynh kiểm tra, theo dõi được sức khỏe của con em mình, qua đó đưa ra lời khuyên bảo thích hợp, hỗ trợ chế độ dinh dưỡng, cùng con thay đổi thói quen sống, bảo vệ cơ thể con luôn mạnh khỏe.
Đối với học sinh có mong muốn đi du học
Lựa chọn sinh sống, học tập ở nước ngoài là định hướng của nhiều gia đình dành cho con em mình ngày nay. Tuy nhiên, ngoài các thủ tục bắt buộc để xin visa như học bổng, chứng minh tài chính thì khám sức khỏe du học cũng là điều không thể thiếu. Bạn chỉ có thể hoàn thiện hồ sơ, thủ tục đi du học cho con khi đã có đủ kết quả khám sức khỏe.
Sau thăm khám, kết quả sẽ được gửi tới đại sứ quán nước bạn mong muốn tới du học. Nếu hồ sơ sức khỏe của bạn đạt chuẩn thì việc cấp visa của bạn diễn ra thuận lợi.
Qua đó, có thể bạn thấy được khám sức khỏe nhập học đặc biệt quan trọng phải không nào?
2. Khám nhập học là khám những gì
Thực tế, về bản chất, khám sức khỏe nhập học cũng tương tự như khám tổng quát đối với người đã qua độ tuổi vị thành niên, quá trình thăm khám gồm:
- Kiểm tra chiều cao, cân nặng, tính chỉ số BMI,...
- Khám lâm sàng: khám tai mũi họng, khám răng hàm mặt, khám tim mạch, huyết áp, khám da liễu, khám mắt, kiểm tra tình trạng bị loạn thị, cận thị của học sinh ở mức độ nào,... thực hiện khám phụ khoa đối với nữ và khám nam khoa đối với nam
- Thực hiện xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu hỗ trợ phát hiện các bệnh lý truyền nhiễm như viêm gan B, HIV,... đặc biệt đối với học sinh đi du học.
- Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm vùng bụng và chụp X-quang tim phổi hỗ trợ phát hiện những bất thường giữa các cơ quan trong cơ thể.
Ngoài ra, bác sĩ sẽ thăm hỏi về tình trạng bệnh lý hoặc tiền sử bệnh lý của học sinh để đưa ra kết luận chính xác nhất về sức khỏe.
3. Hồ sơ khám sức khỏe nhập học gồm những gì
Cũng tương tự như khám sức khỏe đi làm, trước khi đi khám sức khỏe nhập học, bạn nên mang theo dưới đây:
- Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân (bản gốc).
- Nên mang theo kết quả khám sức khỏe của lần gần nhất (nếu có).
- Ảnh thẻ 4 x 6 được chụp trên nền trắng, thời gian chụp ảnh cho tới thời điểm đi khám không được quá 06 tháng.
Để tránh trường hợp bị quên trong quá trình khám, mất công đi lại nhiều lần, bạn nên chuẩn bị trước đó, để sẵn trong túi xách 01 ngày trước đi đi khám.
4. Đặc biệt, đối tượng học sinh nhạy cảm, bác sĩ luôn luôn lắng nghe, thấu hiểu những tâm tư, nguyện vọng của các em học sinh.
Trang thiết bị và máy móc hiện đại bậc nhất
Trong khám chữa bệnh, trang thiết y tế luôn được đánh giá là yếu quan trọng, gây ảnh hưởng trực tiếp tới cả quá trình thăm khám, nếu máy móc không tốt, quá cũ kỹ sẽ ảnh hưởng tới kết quả chẩn đoán hay kết luận bệnh...
Dịch vụ chuyên nghiệp, thuận tiện và nhanh chóng
|
medlatec
| 871
|
Thay đĩa đệm nhân tạo cột sống thắt lưng: Những điều cần biết
Thay thế đĩa đệm thắt lưng bao gồm việc thay thế một đĩa đệm bị mòn hoặc thoái hóa ở phần dưới của cột sống bằng một đĩa đệm nhân tạo làm bằng kim loại hoặc kết hợp giữa kim loại và nhựa.
1. Tại sao cần thay đĩa đệm
Lý do chính khiến bạn cần thay đĩa đệm thắt lưng là để điều trị chứng đau thắt lưng.70 đến 80% mọi người sẽ bị đau thắt lưng vào một thời điểm nào đó trong đời, hầu hết sẽ không cần phẫu thuật để cải thiện cơn đau. Phẫu thuật có thể được xem xét khi tình trạng đau thắt lưng không cải thiện sau khi đã được điều trị nội khoa bảo tồn.Đối với những bệnh nhân đáp ứng được các tiêu chí, phẫu thuật hợp nhất thắt lưng vẫn là lựa chọn điều trị phổ biến nhất để điều trị đau thắt lưng. Ý tưởng là hợp nhất các đốt sống bị ảnh hưởng lại với nhau để chúng lành lại thành một xương vững chắc duy nhất, loại bỏ chuyển động đau đớn.Tuy nhiên một số bệnh nhân được phẫu thuật hợp nhất chữa lành hoàn toàn vẫn không cải thiện được tình trạng đau lưng của họ. Phẫu thuật hợp nhất đốt sống thắt lưng chữa đau thắt lưng do thoái hóa đĩa đệm thành công từ 50 đến 90%.Thay thế đĩa đệm nhân tạo đốt sống lưng - nhằm mục đích duy trì chuyển động bình thường - đã nổi lên như một lựa chọn điều trị thay thế cho chứng đau thắt lưng.
2. Chỉ định thay đĩa đệm nhân tạo
Để xác định xem bạn có phù hợp để thay thế đĩa đệm nhân tạo đốt sống lưng hay không, bác sĩ phẫu thuật yêu cầu một số xét nghiệm, bao gồm:Chụp cộng hưởng từ (MRI)Chụp đĩa đệm. Chụp cắt lớp vi tính (CT)Xquang cột sống. Thông tin từ các xét nghiệm này cũng sẽ giúp bác sĩ phẫu thuật xác định nguồn gốc của cơn đau lưng của bạn.Những người sau đây nên thay đĩa đệm nhân tạo đốt sống lưng:Đau lưng do một hoặc hai đĩa đệm có vấn đề (khớp) ở cột sống thắt lưng. Không có bệnh khớp nghiêm trọng hoặc chèn ép xương lên dây thần kinh cột sống. Kích thước cơ thể không quá cân. Không có phẫu thuật lớn trước đây về cột sống thắt lưng. Không có biến dạng cột sống (vẹo cột sống)Không bị loãng xương (xương yếu)Hầu hết các ca phẫu thuật thay thế đĩa đệm nhân tạo đốt sống lưng mất từ 2 đến 3 giờ.Nhóm phẫu thuật sẽ tiếp cận phần lưng dưới của bạn từ phía trước thông qua một vết rạch ở bụng. Với cách tiếp cận này, các cơ quan và mạch máu phải được di chuyển sang một bên. Điều này cho phép bác sĩ phẫu thuật tiếp cận cột sống của bạn mà không cần di chuyển các dây thần kinh. Thông thường, bác sĩ phẫu thuật mạch máu hỗ trợ bác sĩ phẫu thuật chỉnh hình mở và bộc lộ không gian đĩa đệm.Trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ phẫu thuật sẽ loại bỏ đĩa đệm có vấn đề của bạn, sau đó đưa một bộ phận cấy ghép đĩa đệm nhân tạo vào vị trí của đĩa đệm bị thoái hóa, hư hỏng.
3. Các loại đĩa đệm nhân tạo
Đĩa đệm nhân tạo làm bằng gì? Một số thiết bị thay thế đĩa đệm bao gồm nhân (trung tâm) của đĩa đệm nhưng vẫn để nguyên vòng ngoài là đĩa đệm của bệnh nhân (vòng ngoài), mặc dù công nghệ này vẫn đang trong giai đoạn nghiên cứu.Trong hầu hết các trường hợp, thay thế toàn bộ đĩa đệm nhân tạo (thay thế cả vòng ngoài và nhân) bằng một thiết bị cơ học sẽ mô phỏng chức năng cột sống.Mỗi loại là duy nhất theo cách riêng của nó, nhưng tất cả đều duy trì một mục tiêu giống nhau: tái tạo kích thước và chức năng của một đĩa đệm bình thường.Một số đĩa được làm bằng kim loại, trong khi những đĩa khác là sự kết hợp của kim loại và nhựa, tương tự như các loại đĩa thay thế khớp ở đầu gối và hông. Vật liệu được sử dụng bao gồm nhựa y tế (polyetylen) và hợp kim crom hoặc titan coban.
4. Những lưu ý sau thay đĩa đệm nhân tạo
Mổ thay đĩa đệm nhân tạo có nguy hiểm không? Trong hầu hết các trường hợp, bạn sẽ ở lại bệnh viện từ 1 đến 3 ngày sau khi thay đĩa đệm nhân tạo. Thời gian nằm viện sẽ phụ thuộc vào mức độ kiểm soát cơn đau và khả năng sinh hoạt của bạn.Trong hầu hết các trường hợp, bệnh nhân được khuyến khích đứng và đi lại vào ngày đầu tiên sau phẫu thuật. Vì không cần hợp nhất xương sau khi thay đĩa đệm nhân tạo, bệnh nhân được khuyến khích vận động phần lưng.Chuyển động sớm ở vùng thân có thể giúp phục hồi và phục hồi nhanh hơn. Tuy nhiên, nên hạn chế cử động quá mức vì xương của bạn phải lành lại với đĩa đệm nhân tạo.Bạn sẽ thực hiện các bài tập cơ bản, bao gồm đi bộ và kéo giãn thường xuyên, trong vài tuần đầu sau phẫu thuật. Trong thời gian này, điều quan trọng là tránh bất kỳ hoạt động nào khiến bạn bị ưỡn lưng.
5. Một số rủi ro sau thay đĩa đệm nhân tạo
Giống như tất cả các cuộc phẫu thuật, thay đĩa đệm nhân tạo thắt lưng tiềm ẩn một số rủi ro. Thay thế đĩa đệm đòi hỏi khả năng tiếp cận cột sống nhiều hơn so với phẫu thuật hợp nhất gỗ tiêu chuẩn. Một số rủi ro tiềm ẩn của phẫu thuật này bao gồm:Nhiễm trùng đĩa đệm nhân tạo hoặc khu vực xung quanh nó. Trật hoặc trật đĩa đệm nhân tạo. Cấy ghép thất bại hoặc gãy. Cấy ghép bị nới lỏng hoặc mòn. Hẹp cột sống do xương cột sống bị gãy. Các vấn đề do cấy ghép định vị kémĐộ cứng hoặc độ cứng của cột sống. Cục máu đông ở chân do giảm hoạt động. Thay đĩa đệm nhân tạo đốt sống lưng thường cải thiện cơn đau lưng. Sau phẫu thuật người bệnh cần làm theo những hướng dẫn về cách chăm sóc vết mổ, các dấu hiệu cần theo dõi để thông báo kịp thời với bác sĩ.com, orthoinfo.aaos.org
|
vinmec
| 1,112
|
Những điều cha mẹ nên biết về bệnh sa trực tràng ở trẻ
Thông thường, chúng ta nghĩ rằng sa trực tràng là vấn đề chỉ xảy ra đối với người lớn. Tuy nhiên, hiện nay khá nhiều bạn nhỏ đang phải đối mặt với tình trạng trên. Mặc dù bệnh sa trực tràng ở trẻ không ảnh hưởng xấu tới sức khỏe nhưng các bậc phụ huynh cũng không nên chủ quan, bỏ qua việc điều trị nhé!
1. Bệnh sa trực tràng ở trẻ là gì?
Sa trực tràng là vấn đề khá quen thuộc đối với những người từng bị bệnh trĩ, thường là những người trưởng thành. Tình trạng này hay còn được biết đến với tên gọi khác đó là lòi dom. Khi bị bệnh, bạn sẽ cảm thấy trực tràng xuất hiện ở ngoài khu vực hậu môn thay vì nằm ở vị trí bình thường. Trên thực tế, chúng ta thường thấy hiện tượng này xảy ra đối với người lớn.
Trên thực tế, sa trực tràng ở trẻ là hiện tượng có thể xảy ra, bạn không cần quá lo lắng vì tình trạng này không quá nghiêm trọng hoặc gây ra ảnh hưởng xấu đối với sức khỏe. Song, các bậc phụ huynh nên quan tâm, cho bé đi điều trị để tránh gặp phải những xáo trộn không đáng có trong sinh hoạt hàng ngày.
Khi tìm hiểu về tình trạng sa trực tràng xảy ra ở trẻ em, có ba loại thường gặp, đó là sa lớp niêm mạc trực tràng, sa vùng lồng ruột hoặc sa toàn bộ trực tràng,… Tùy từng loại, trẻ sẽ phải đối mặt với những triệu chứng khác nhau, gây khó khăn mỗi khi bé đi đại tiện.
Thậm chí, trong một số trường hợp, do tình trạng sa trực tràng khá nghiêm trọng nên trẻ có nguy cơ bị tắc nghẽn ruột, ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa.
2. Nhận biết tình trạng sa trực tràng ở trẻ
Một trong những vấn đề mà các bậc phụ huynh quan tâm nhiều nhất đó là làm thế nào để nhận biết bệnh sa trực tràng ở trẻ? Thông thường, tình trạng trên xảy ra chủ yếu đối với các em bé dưới 3 tuổi, cha mẹ có con trong độ tuổi này nên chú ý theo dõi những biểu hiện bất thường của con nhé!
Dấu hiệu dễ nhận biết nhất đó là niêm mạc trực tràng sẽ nhô ra ngoài khu vực hậu môn của trẻ. Phần nhô ra thường có màu đỏ sẫm, có thể có một chút chất nhầy xuất hiện kèm theo. Có thể, sa niêm mạc xuất hiện khi bé đi đại tiện rồi sẽ co lên như bình thường, đây là mức độ nhẹ nhất của bệnh.
Một số mức độ khác có thể nhắc tới là: sa niêm mạc sau khi đi đại tiện và phải đẩy lên, sa niêm mạc không hắt hơi hoặc vận động. Nghiêm trọng hơn cả là khi bé trực tràng thường xuyên sa ra khỏi vùng hậu môn của bé. Lúc này, cha mẹ cần cho con đi khám và điều trị kịp thời.
Nhìn chung, bệnh sa trực tràng sẽ không đem lại cảm giác đau đớn đối với trẻ em, tuy nhiên bé sẽ phải đối mặt với sự khó chịu trong sinh hoạt hàng ngày. Một vài triệu chứng mọi người không thể bỏ qua đó là phần niêm mạc hậu môn khá nhạy cảm, thường gây cảm giác ngứa ngáy cho trẻ bị bệnh. Bệnh sa trực tràng ở trẻ cũng là một nguyên nhân khiến các bé khó kiểm soát mỗi khi đi đại tiện.
3. Tại sao trẻ em lại bị sa trực tràng?
Rất nhiều bậc phụ huynh thắc mắc không biết tại sao trẻ nhỏ cũng phải đối mặt với tình trạng sa trực tràng - một vấn đề thường xảy ra đối với người trưởng thành. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng sa trực tràng ở trẻ nên các bậc phụ huynh hãy lưu ý và chăm sóc bé thật cẩn thận nhé!
Một trong những nguyên nhân chủ yếu gây bệnh đó là do trẻ thường xuyên bị táo bón và gây ra áp lực đối với bụng. Có thể táo bón xảy ra vì em bé không được cung cấp đầy đủ chất xơ trong chế độ ăn. Điều này càng chứng tỏ tầm quan trọng của chế độ dinh dưỡng đối với sức khỏe và sự phát triển toàn diện của các em bé dưới 3 tuổi.
Các bác sĩ cũng chỉ ra rằng các em bé bị suy dinh dưỡng cũng có nguy cơ sa trực tràng cao hơn so với bạn bè đồng trang lứa. Để tìm ra nguyên nhân trẻ bị suy dinh dưỡng, cha mẹ nên cho con đi kiểm tra và điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ.
Ngoài ra, nếu trẻ đã từng phẫu thuật hậu môn khi mới sinh thì khả năng bị sa trực tràng khá cao. Chính vì thế, sau khi phẫu thuật thành công, chúng ta vẫn nên theo dõi tình trạng sức khỏe của bé, cho con đi khám ngay khi phát hiện những dấu hiệu bất thường.
4. Bí quyết chăm sóc trẻ bị sa trực tràng
Như đã phân tích ở trên, mặc dù bệnh sa trực tràng ở trẻ không quá nguy hiểm, đe dọa trực tiếp tới sức khỏe và tính mạng tuy nhiên chúng ta vẫn nên theo dõi và điều trị bệnh kịp thời. Bên cạnh việc chữa trị theo chỉ định của bác sĩ, cha mẹ nên duy trì những thói quen sinh hoạt lành mạnh để tăng cường sức khỏe cho bé. Điều này giúp hạn chế những chuyển biến xấu của bệnh sa trực tràng.
Đầu tiên, các bậc phụ huynh nên xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp, đảm bảo đầy đủ chất cho bé. Bên cạnh bổ sung protein, canxi để trẻ lớn nhanh, khỏe mạnh thì bạn đừng quên thêm chất xơ, vitamin vào bữa ăn hàng ngày. Các loại thực phẩm này giúp hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả hơn, hạn chế tình trạng táo bón hoặc tiêu chảy ở trẻ nhỏ. Các bác sĩ cũng khuyến khích cha mẹ cho trẻ nhỏ ăn sữa chua hoặc dùng men tiêu hóa để bổ sung lợi khuẩn cho cơ thể.
Bên cạnh đó, chúng ta nên chủ động theo dõi các dấu hiệu, triệu chứng bất thường trẻ gặp phải. Ví dụ như: tiêu hóa kém, thường xuyên bị táo bón hay tiêu chảy, đi đại tiện không kiểm soát,… Tốt nhất, cha mẹ nên duy trì thói quen cho trẻ đi kiểm tra sức khỏe định kỳ từ 3 - 6 tháng. Nhờ vậy, chúng ta sẽ phát hiện sớm những vấn đề sức khỏe mà bé đang gặp phải. Đồng thời, các bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên hữu ích để cải thiện sức khỏe, tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ nhỏ.
Hy vọng rằng bài viết này đã giúp mọi người hiểu phần nào về tình trạng sa trực tràng ở trẻ. Mặc dù đây không phải vấn đề nghiêm trọng, song các bậc phụ huynh nên theo dõi và cho con đi điều trị sớm. Nhờ vậy, bé sẽ không cảm thấy khó chịu, mệt mỏi trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.
|
medlatec
| 1,230
|
Các dấu hiệu chính xác loét dạ dày 99%
Về mặt y học, loét dạ dày là tổn thương làm mất tính liên tục của niêm mạc dạ dày hoặc tá tràng. Hiểu 1 cách đơn giản, chỉ cần 1 vấn đề nào đó làm mất cân bằng sự bảo vệ niêm mạc dạ dày với yếu tố tấn công thì sẽ gây ra những trắc trở trên bề mặt, những tổn thương nếu sâu qua lớp niêm mạc thì gọi là loét dạ dày. Tuy nhiên, triệu chứng phổ biến nhất là đau ở vùng thượng vị (từ rốn lên ức). Người bệnh có thể bị đau lệch sang bên phải (hành tá tràng) hoặc lệch sang trái (dạ dày). Cơn đau do loét dạ dày có thể từng cơn hoặc âm ỉ.Đau do loét dạ dày thường xảy ra trước khi ăn. Ngoài ra, người bệnh có thể gặp phải các triệu chứng kèm theo như chướng bụng, khó tiêu, ợ hơi, ợ chua, buồn nôn, thậm chí là đi ngoài phân đen hoặc nôn ra máu. Khi thấy xuất hiện các triệu chứng loét dạ dày này thì người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và có phương pháp điều trị kịp thời, phù hợp.Một số trường hợp người bệnh loét dạ dày nhưng không có triệu chứng. Ví dụ như loét dạ dày do vi khuẩn Helicobacter pylori (vi khuẩn HP).Hiện nay, phương pháp chẩn đoán loét dạ dày phổ biến và cho kết quả chính xác nhất là nội soi đường tiêu hóa. Việc nội soi dạ dày sẽ giúp bác sĩ quan sát một cách rõ ràng và chi tiết đường tiêu hóa của bệnh nhân, đồng thời đánh giá chính xác mức độ bệnh. Từ đó cũng tiên lượng khả năng điều trị vì có những ổ loét đơn giản có thể điều trị nội khoa nhưng những ổ loét xấu, xù xì, lồi lõm, xơ chai có thể là ung thư dạ dày thể loét. Khi đó bác sĩ nội soi tiêu hóa sẽ sinh thiết bờ ổ loét để chẩn đoán ung thư dạ dày sớm.Nguyên nhân gây loét dạ dày bao gồm:Virus, vi khuẩn;Thói quen uống bia rượu, ăn uống không khoa học;Sử dụng thuốc giảm đau không hợp lý;Có dị vật trong lòng ống tiêu hóa;Uống nhầm hóa chất.Bệnh viêm loét dạ dày được phát hiện và điều trị sớm sẽ có tiến triển tốt. Nếu để bệnh nặng, tiến triển thành mạn tính sẽ làm việc điều trị trở nên khó khăn và kéo dài. Một số biện pháp thường áp dụng gồm:Dừng hoặc hạn chế các loại thuốc giảm đau và kháng viêm để ổn định lại các enzym trong hệ thống bảo vệ niêm mạc dạ dày.Dùng thuốc bảo vệ niêm mạc, thuốc điều trị diệt vi khuẩn HP.Ăn uống điều độ, đúng bữa, khoa học, hạn chế rượu bia, đồ ăn chua cay giúp cho dạ dày hoạt động khỏe mạnh sẽ bảo vệ cho dạ dày tốt hơn.Ngoài ra việc thường xuyên tập thể dục, làm việc khoa học, tránh lo lắng, stress làm điều hòa hoạt động niêm mạc giúp cho việc điều trị tốt hơn.
Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
|
vinmec
| 553
|
Thực hiện nội soi dạ dày mất bao lâu?
Vũ Văn Huy (43 tuổi, Cầu Giấy, HN)
Trả lời:
Nội soi dạ dày là phương pháp thường được sử dụng để chẩn đoán các bệnh lý ở dạ dày. Bác sĩ sẽ đưa một ống nội soi mềm vào cơ thể qua mũi hoặc miệng xuống dạ dày để phát hiện các tổn thương như viêm loét, polyp hoặc khối u.
Thực hiện nội soi dạ dày mất bao lâu là băn khoăn chung của nhiều người
Thực hiện nội soi dạ dày mất bao lâu?
Tùy vào phương pháp nội soi dạ dày cụ thể mà có thời gian nội soi phù hợp.
Khi có vấn đề ở dạ dày, anh nên đi khám để bác sĩ kiểm tra và có chỉ định làm xét nghiệm, kiểm tra cụ thể. Thời gian thực hiện nội soi dạ dày không mất quá nhiều thời gian, nên anh chủ động thu xếp công việc đi khám sớm. Nội soi dạ dày sẽ giúp phát hiện các bệnh lý tiềm ẩn trong dạ dày để kịp thời điều trị hiệu quả.
Người bệnh cần đi khám để bác sĩ kiểm tra và chỉ định làm các xét nghiệm cần thiết nhằm chẩn đoán sớm bệnh
XEM THÊM:
>> Phụ nữ mang thai có nên nội soi dạ dày không?
>> Có nên nội soi dạ dày cho trẻ em không?
>> Có nên nội soi dạ dày?
|
thucuc
| 239
|
Một số nguyên nhân phổ biến gây tiêu chảy ở người lớn
Bệnh tiêu chảy có thể xảy ra ở mọi đối tượng, dù là người lớn hay trẻ nhỏ. Nếu không được điều trị sớm, bệnh tiêu chảy sẽ gây mất nước nghiêm trọng và thậm chí có thể dẫn đến tử vong. Cùng tìm hiểu những nguyên nhân phổ biến gây tiêu chảy ở người lớn để điều trị và phòng ngừa bệnh hiệu quả.
1. Những nguyên nhân gây tiêu chảy ở người lớn
1.1. Tiêu chảy là bệnh như thế nào?
Tình trạng đi ngoài phân lỏng nhiều hơn 3 lần trong ngày, màu sắc và tính chất phân có sự thay đổi, thậm chí có lẫn máu được gọi là tình trạng tiêu chảy. Bệnh tiêu chảy có thể được chia thành những dạng sau:
- Tiêu chảy cấp tính: Dạng tiêu chảy này thường xảy ra cả ở trẻ em và người lớn. Người bệnh thường đột ngột bị đi ngoài phân lỏng và số lần đi ngoài trên ngày nhiều hơn 3 lần. Nguyên nhân chính gây ra tình trạng này thường là do các vấn đề về thực phẩm, do nhiễm khuẩn, phổ biến là do virus Rota. Bệnh có thể nhanh chóng diễn tiến nặng và gây hậu quả nghiêm trọng nếu không điều trị kịp thời.
- Tiêu chảy mãn tính: Tình trạng tiêu chảy diễn ra trong thời gian dài, có thể trong 2 đến 4 tuần mà chưa chấm dứt. Đối với những người có hệ miễn dịch yếu thì bệnh thậm chí có thể đe dọa tính mạng của người bệnh.
- Tiêu chảy thẩm thấu: Là tình trạng tiêu chảy mà bệnh nhân không hấp thu được chất dinh dưỡng như lactose, dẫn tới đầy bụng, tiêu chảy. Khi bạn ngừng ăn những thực phẩm có chứa chất này thì sẽ cải thiện được tình trạng tiêu chảy.
- Tiêu chảy xuất tiết: Do sự rối loạn về chuyển tải ion ở tại tế bào ruột khiến tăng bài tiết và giảm hấp thu.
1.2. Nguyên nhân gây tiêu chảy ở người lớn
Dưới đây là những nguyên nhân thường gặp gây ra tình trạng tiêu chảy ở người lớn:
- Nhiễm khuẩn đường ruột: Khi bạn ăn những loại thực phẩm không đảm bảo vệ sinh, thức ăn có chứa nhiều loại vi khuẩn như khuẩn tụ cầu, Salmonella, Clostridium,… khiến cho các mô trong đường tiêu hóa bị kích thích, gây viêm nhiễm và cuối cùng dẫn đến tiêu chảy. Bên cạnh đó, sử dụng những nguồn nước bị ô nhiễm, ăn những loại rau cỏ được tưới phân tươi mà không rửa sạch thì cũng có thể mắc phải nguy cơ nhiễm khuẩn gây tiêu chảy.
- Vệ sinh kém: Khi bạn không thường xuyên vệ sinh cá nhân hoặc vệ sinh kém sẽ khiến cho khuẩn bệnh có cơ hội lây lan, xâm nhập vào cơ thể, gây viêm nhiễm và dẫn tới nhiễm trùng.
- Mất cân bằng vi sinh đường ruột: Hệ vi sinh đường ruột rất quan trọng. Nếu rối loạn hoặc mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột sẽ dẫn tới tình trạng tăng nhu động ruột, giảm hấp thu,… dẫn tới tiêu chảy.
- Không hấp thu đường: Một số trường hợp cơ thể không dung nạp được lactose, fructose hay glucose-galactose,… có trong các loại trái cây, sữa, mật ong sẽ có nguy cơ bị tiêu chảy.
- Ngộ độc thực phẩm: Khi ăn phải một số thực phẩm chứa các chất độc hại, bị ôi thiu,… có nguy cơ xảy ra ngộ độc thực phẩm khiến người bệnh bị tiêu chảy, đau bụng dữ dội, nôn mửa, thậm chí là sốt cao. Những trường hợp nặng nếu không được cấp cứu kịp thời có thể dẫn tới tử vong.
- Hội chứng ruột kích thích: Khi nhu động ruột bị co thắt quá mức sẽ khiến cho thức ăn di chuyển nhanh hơn và nước không được tái hấp thu hay nước tiết ra từ niêm mạc ruột quá mức sẽ dẫn tới tiêu chảy. Tình trạng này thường xảy ra khi bệnh nhân thay đổi thói quen ăn uống hoặc sử dụng một số loại thuốc điều trị bệnh.
- Viêm đại tràng: Bệnh viêm đại tràng cũng là một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn đến tình trạng tiêu chảy.
2. Phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh tiêu chảy ở người lớn
Để chẩn đoán bệnh tiêu chảy, các bác sĩ có thể thực hiện các xét nghiệm sau:
- Xét nghiệm máu để tìm nguyên nhân gây tiêu chảy. Loại xét nghiệm phổ biến là xét nghiệm công thức máu toàn phần.
- Xét nghiệm phân: Khi thực hiện xét nghiệm mẫu phân, bác sĩ sẽ có thể tìm ra các loại vi khuẩn, ký sinh trùng có trong phân và cũng chính là tác nhân gây tiêu chảy.
- Nội soi đại tràng: Với phương pháp này, các bác sĩ sẽ có thể kiểm tra được toàn bộ khung đại tràng và thấy rõ được những tổn thương tại đại tràng, tìm ra nguyên nhân chính xác gây bệnh tiêu chảy.
Khi tìm ra được nguyên nhân gây bệnh chính xác, các bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị phù hợp và hiệu quả đối với bệnh nhân. Dưới đây là một số phương pháp phổ biến để điều trị tiêu chảy ở người lớn:
- Đối với những bệnh nhân tiêu chảy ở mức độ nhẹ thì gần như người bệnh không cần điều trị hay sử dụng thuốc, bệnh sẽ tự khỏi sau một vài ngày.
- Đối với những trường hợp bệnh tiêu chảy tiến triển nặng, bệnh nhân có thể được bác sĩ điều trị theo phương pháp sau:
- Bù nước và điện giải khi bị tiêu chảy: Bệnh nhân cần uống dung dịch bù điện giải để bồi hoàn lượng nước và điện giải đã mất. Trong trường hợp bệnh nhân không thể uống thì cần phải truyền qua đường tĩnh mạch.
- Thuốc kháng sinh: Nếu nguyên nhân gây tiêu chảy là do vi khuẩn, ký sinh trùng thì bệnh nhân cần uống kháng sinh theo đơn thuốc của bác sĩ để điều trị bệnh.
- Điều chỉnh các thuốc đang dùng: Nếu các loại thuốc điều trị mà bạn đang sử dụng chính là nguyên nhân gây nhiễm trùng thì bác sĩ sẽ điều chỉnh, thay thế thuốc cho bạn.
- Điều trị bệnh lý gây tiêu chảy: Nếu tiêu chảy do bệnh lý chẳng hạn như viêm ruột, viêm đại tràng,… bệnh nhân cần điều trị bệnh để cải thiện tình trạng tiêu chảy.
|
medlatec
| 1,098
|
Vắc xin viêm gan AB không tiêm cho cho trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi
Viêm gan A và viêm gan B là những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm có thể gây nhiều biến chứng nếu không được phòng tránh kịp thời. Vắc xin phòng viêm gan AB là biện pháp hiệu quả để bảo vệ trẻ khỏi rủi ro nhiễm bệnh. Thế nhưng, liệu vắc xin viêm gan AB có phù hợp và an toàn cho trẻ sơ sinh hay không, có tiêm vắc xin viêm gan AB cho trẻ sơ sinh không? Hãy cùng tìm hiểu nhé!
1. Sơ lược về vắc xin phòng viêm gan AB
Bệnh viêm gan A là một bệnh nhiễm trùng gan do vi rút viêm gan A (HAV) gây ra. Phương thức lây truyền chủ yếu của bệnh là qua đường tiêu hóa, thường thông qua việc tiêu thụ thực phẩm hoặc nước uống bị nhiễm vi rút. Triệu chứng thường bao gồm sốt, đau cơ, chán ăn, và mệt mỏi. Viêm gan A có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như viêm gan cấp tính.
Bệnh viêm gan B là một loại nhiễm trùng gan do vi rút viêm gan B (HBV) gây ra. Phương thức lây truyền chủ yếu là qua máu hoặc các tiếp xúc trực tiếp với máu/dịch tiết nhiễm vi rút, chẳng hạn như qua tiêm truyền hoặc quan hệ tình dục không an toàn. Nhiều trường hợp mắc viêm gan B không có triệu chứng ban đầu. Thế nhưng bệnh này có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng như xơ gan, ung thư gan.
Với sự phát triển của y học, hiện nay trẻ em và người lớn có thể đồng thời phòng cả hai bệnh viêm gan A và viêm gan B chỉ với 1 loại vắc xin – vắc xin phòng viêm gan A+B, thường được gọi là vắc xin Twinrix.
Vắc xin phòng viêm gan A+B giúp phòng cả hai bệnh viêm gan A và viêm gan B chỉ với 1 loại vắc xin
Vắc xin Twinrix là một loại vắc xin kết hợp được thiết kế để bảo vệ người tiêm khỏi cả viêm gan A (HAV) và viêm gan B (HBV). Vắc xin này chứa các thành phần an toàn, không gây nhiễm bệnh, có tác dụng kích thích hệ miễn dịch tạo ra kháng thể để chống lại hai loại vi rút gây bệnh, bảo vệ sức khỏe trẻ em và người lớn.
2. Vắc xin viêm gan AB có tiêm được cho trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi không?
2.1. Độ tuổi tiêm vắc xin viêm gan AB, có tiêm vắc xin viêm gan AB cho trẻ sơ sinh không?
Vắc xin AB Twinrix được khuyến nghị cho trẻ em từ 1 tuổi và người lớn, đặc biệt là nhóm đối tượng có nguy cơ cao.
Như vậy, vắc xin viêm gan AB thường không được khuyến nghị sử dụng cho trẻ sơ sinh. Lý do chính là do hệ thống miễn dịch của trẻ sơ sinh chưa đầy đủ phát triển để phản ứng hiệu quả với vắc xin.
Không tiêm vắc xin viêm gan AB cho trẻ sơ sinh vì trẻ không thuộc độ tuổi khuyến nghị
Do đó, nếu có nhu cầu hoặc quan ngại về việc bảo vệ trẻ sơ sinh khỏi viêm gan A và B, bạn nên thảo luận với bác sĩ tiêm chủng. Bác sĩ sẽ cung cấp tư vấn dựa trên tình trạng sức khỏe cụ thể của trẻ và các yếu tố rủi ro trong môi trường sống và giúp đưa ra chỉ định phù hợp.
2.2. Lịch tiêm chủng vắc xin viêm gan AB Twinrix
Lịch tiêm vắc xin viêm gan AB (Twinrix) áp dụng cho trẻ từ 1 tuổi và có sự thay đổi tùy theo độ tuổi của đối tượng tiêm chủng. Dưới đây là lịch tiêm vắc xin Twinrix:
– Mũi 1: Liều tiêm đầu tiên có thể chọn trong khoảng thời gian phù hợp.
– Mũi 2: Tiêm mũi thứ 2 từ 6 – 12 tháng sau mũi 1.
Lưu ý: Đối với trẻ em, 2 mũi tiêm cơ bản là đủ để tạo nên khả năng miễn dịch cao với viêm gan A và B vì trẻ em đã được tiêm vắc xin phòng viêm gan B trong vắc xin 6in1 hoặc 5in1. Hai mũi vắc xin Twinrix này mục tiêu tiêm phòng để phòng ngừa bệnh viêm gan A.
Phác đồ 1: Nếu đã tiêm đủ 3 mũi phòng viêm gan B
– Mũi 1: Liều tiêm đầu tiên trong khoảng thời gian phù hợp.
– Mũi 2: Sau 6-12 tháng.
Phác đồ 2: Nếu chưa tiêm vắc xin phòng viêm gan B
– Mũi 1: Liều tiêm đầu tiên trong khoảng thời gian phù hợp.
– Mũi 2: Sau mũi đầu 1 tháng.
– Mũi 3: Sau mũi đầu 6 tháng.
Khi trẻ đủ điều kiện tiêm vắc xin phòng viêm gan AB, bố mẹ nên đưa trẻ đi tiêm phòng và tuân thủ lịch tiêm phòng để giúp trẻ có lá chắn phòng bệnh hiệu quả.
3. Biện pháp phòng viêm gan A và viêm gan B cho trẻ sơ sinh
3.1. Viêm gan A
Đối với trẻ sơ sinh chưa được tiêm phòng, biện pháp phòng ngừa viêm gan A bao gồm những điều sau đây:
– Rửa tay bằng xà phòng và nước sạch sau khi đi vệ sinh, trước khi ăn đối với trẻ và cả người chăm sóc. Việc rửa tay thường xuyên giúp ngăn chặn sự lây lan của vi rút viêm gan A.
– Đảm bảo sự vệ sinh cá nhân cho trẻ và xung quanh môi trường sống của trẻ. Đối với trẻ sơ sinh, cần đặc biệt cần chú ý đến vệ sinh khu vực quanh mũi, miệng, và vùng đầu.
– Đảm bảo xử lý phân và chất thải của mọi người xung quanh cũng như của trẻ sơ sinh một cách an toàn để ngăn chặn sự lây nhiễm qua đường tiêu hóa.
– Chắc chắn rằng thức ăn cho trẻ được nấu chín kỹ để tiêu diệt vi rút viêm gan A. Không cho trẻ ăn thức ăn sống hoặc thực phẩm chưa chín.
– Tránh cho trẻ sử dụng chung đồ dùng cá nhân với người khác, đặc biệt là với những người có nguy cơ mắc bệnh như đồ ăn uống, khăn mặt, khăn tắm, bàn chải đánh răng, xô, chậu với những người có bệnh.
– Sử dụng các chất khử trùng như clo và dung dịch khử trùng để làm sạch đồ chơi cho trẻ. Lưu ý pha loãng đúng tỷ lệ để đảm bảo hiệu quả và an toàn.
Những biện pháp trên cung cấp một cách tổng thể để bảo vệ trẻ sơ sinh khỏi viêm gan A và đồng thời giữ cho môi trường xung quanh an toàn và sạch sẽ. Khi trẻ đạt đến độ tuổi được khuyến nghị tiêm phòng, bố mẹ nên cho trẻ đi tiêm càng sớm càng tốt để cơ thể sản xuất ra kháng thể bảo vệ sức khỏe trẻ.
3.2. Viêm gan B
Đối với bệnh viêm gan B, ngay từ khi chào đời trẻ đã được tiêm một mũi viêm gan B tại viện nơi bé sinh ra. Bố mẹ cần tiếp tục cho trẻ tiêm phòng theo lịch trình được khuyến nghị để giúp trẻ có khả năng miễn dịch đầy đủ. Vắc xin viêm gan B có hiệu quả từ 80 đến 100% trong việc ngăn ngừa nhiễm trùng vi rút viêm gan B.
Bố mẹ cho trẻ tiêm phòng viêm gan B theo lịch được khuyến nghị để giúp trẻ có khả năng miễn dịch
Ngoài ra, trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày để tăng khả năng bảo vệ trẻ khỏi vi rút gây bệnh viêm gan B, bố mẹ chú ý cho trẻ tuân thủ các biện pháp phòng ngừa bao gồm:
– Người chăm sóc trẻ cần rửa tay thường xuyên, đặc biệt sau khi thay tã, trước khi chuẩn bị thức ăn cho trẻ, và sau khi tiếp xúc với máu hoặc cơ thể chất lỏng của trẻ.
– Tránh chia sẻ núm ti, bình sữa, và các vật dụng cá nhân khác giữa các trẻ để giảm nguy cơ lây nhiễm.
– Tránh tiếp xúc với những người có triệu chứng viêm gan B để giảm rủi ro lây nhiễm.
– Tránh việc chia sẻ đồ ăn, đồ uống của trẻ và người khác để giảm nguy cơ tiếp xúc với máu nhiễm vi rút.
– Dùng các chất khử trùng an toàn để làm sạch các vật dụng thường xuyên tiếp xúc với trẻ, như đồ chơi và bàn thay tã.
|
thucuc
| 1,468
|
Sử dụng thuốc huyết áp cao đúng cách và hiệu quả
Tình trạng huyết áp cao có thể gây những ảnh hưởng xấu tới sức khỏe, bởi vậy chúng ta cần đi khám và điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Bệnh nhân thường được khuyến khích thay đổi thói quen sống để đảm bảo sức khỏe ổn định. Bên cạnh đó, họ cũng cần sử dụng thuốc huyết áp cao để duy trì chỉ số huyết áp. Tuy nhiên không phải ai cũng biết cách sử dụng của loại thuốc trên.
1. Bệnh cao huyết áp
Sức khỏe là món quà vô giá của mỗi người, vì vậy chúng ta cần trân trọng và chủ động bảo vệ chúng. Một trong những căn bệnh bạn không thể chủ quan, coi thường đó là huyết áp cao. Nếu chỉ số huyết áp thay đổi đột ngột, bệnh nhân có thể đối mặt với rất nhiều biến chứng nguy hiểm, ví dụ như: tai biến mạch máu não, suy tim hoặc nhồi máu cơ tim,…
Như vậy, đây là một bệnh lý liên quan tới tim mạch cực kỳ nguy hiểm, bệnh nhân rất khó phát hiện triệu chứng. Cho tới khi sức khỏe bị đe dọa nghiêm trọng, họ mới phát hiện, lúc này việc điều trị gặp rất nhiều khó khăn.
Tình trạng cao huyết áp tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau, để duy trì sức khỏe ổn định, bệnh nhân cần sử dụng thuốc huyết áp cao theo hướng dẫn của bác sĩ. Trong đó, một số dạng bệnh thường gặp đó là: huyết áp cao vô căn, huyết áp cao thứ phát, tăng huyết áp trong thời gian mang thai hoặc tăng huyết áp tâm thu đơn độc. Đặc biệt, đa số bệnh nhân gặp phải tình trạng tăng huyết áp vô căn.
2. Công dụng tuyệt vời của thuốc huyết áp cao
Có thể nói, bệnh cao huyết áp có thể đe dọa tính mạng của người bệnh bất cứ lúc nào, chính vì thế, họ cần chủ động điều trị bệnh, ngăn ngừa những biến chứng xấu. Thông thường, các bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân sử dụng thuốc trong quá trình điều trị. Vậy loại thuốc này sở hữu những công dụng như thế nào?
Nhìn chung, các loại thuốc huyết áp cao thường được sử dụng để duy trì chỉ số huyết áp ở mức ổn định. Hằng ngày, nếu người bệnh không dùng sản phẩm trên, huyết áp có thể gia tăng đột ngột mà không hề có bất cứ triệu chứng rõ ràng, cụ thể nào.
Kết quả, bệnh nhân có thể rơi vào tình trạng suy tim, tắc mạch máu não và thậm chí là đột quỵ. Những vấn đề này xảy ra khi họ không thể kiểm soát huyết áp tốt nhất. Đó là lý do vì sao người bệnh phải thường xuyên sử dụng thuốc theo chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ.
Trong đó, một số loại thuốc được tin tưởng và sử dụng phổ biến hiện nay đó là Amlor, Coversyl 5mg,… Tùy vào tình trạng sức khỏe của mỗi người, bạn sẽ được yêu cầu thuốc phù hợp nhất.
3. Sử dụng thuốc huyết áp cao như thế nào là hiệu quả?
Để đảm bảo thuốc huyết áp cao mang lại hiệu quả, đảm bảo an toàn trong suốt quá trình sử dụng, bạn nên lưu ý một số vấn đề. Đặc biệt, người bệnh cần lựa chọn thời điểm uống thuốc phù hợp, duy trì thói quen sử dụng thuốc đúng giờ.
Vậy việc lựa chọn thời điểm uống thuốc thích hợp đem lại những tác động như thế nào đối với bệnh nhân?
3.1. Tăng hiệu quả kiểm soát chỉ số huyết áp
Như đã phân tích ở trên, thuốc điều trị bệnh cao huyết áp có công dụng chính là duy trì huyết áp ở mức ổn định. Nếu bệnh nhân sử dụng đúng giờ, hiệu quả của việc kiểm soát chỉ số huyết áp càng gia tăng.
Đồng thời, nếu bạn tuân thủ theo hướng dẫn này, mỡ máu cũng được cải thiện đáng kể. Đây là lưu ý rất quan trọng bạn đừng bỏ qua nếu muốn có sức khỏe tốt.
3.2. Ngăn ngừa nguy cơ tử vong
Nếu bạn là người có thói quen sinh hoạt bình thường, đi ngủ đúng giờ, thức dậy sớm, hãy uống thuốc huyết áp cao vào buổi tối trước khi đi ngủ. Nhờ vậy, chúng ta có thể giảm các triệu chứng của bệnh về tim mạch trong khi đang ngủ, từ đó ngăn ngừa nguy cơ tử vong do những bệnh lý này.
Một vài số liệu thống kê đã chỉ ra rằng, việc sử dụng thuốc vào buổi tối góp phần giảm 44% nguy cơ mắc bệnh suy tim và gần 50% nguy cơ bị đột quỵ.
Ngoài ra, lựa chọn thời điểm dùng thuốc thích hợp, duy trì thói quen uống thuốc đúng giờ còn hạn chế nguy cơ mắc bệnh tiểu đường cho bệnh nhân. Các bạn nên tìm hiểu thật kỹ, hỏi ý kiến bác sĩ để quá trình điều trị đem lại hiệu quả cao, đảm bảo an toàn sức khỏe nhé!
4. Bệnh nhân có phải sử dụng thuốc huyết áp suốt đời không?
Thực sự, khá nhiều bệnh nhân tỏ ra lo lắng không biết liệu họ có phải duy trì sử dụng thuốc huyết áp cao suốt đời hay không? Nhìn chung, người bệnh tốt nhất nên duy trì thói quen uống thuốc đúng giờ ngay cả khi tình trạng sức khỏe của họ đã được cải thiện rõ rệt.
Thuốc huyết áp có tác dụng kiểm soát chỉ số huyết áp, ngăn ngừa nguy cơ xảy ra biến chứng. Nhờ vậy, bệnh lý này sẽ ít khi diễn biến phức tạp, đe dọa tới tính mạng của người bệnh. Nếu sức khỏe của bạn đã khá hơn, các bác sĩ có thể xem xét điều chỉnh liều lượng thuốc chứ không loại bỏ chúng ra khỏi đơn thuốc.
Nếu đột ngột ngưng sử dụng thuốc, bạn có thể đối mặt với những vấn đề cực kỳ nghiêm trọng, đó là các biến chứng liên quan tới tim mạch. Không những vậy, việc điều trị bệnh lúc này gặp khá nhiều khó khăn, hiệu quả thu được cũng không cao. Bởi vậy, chúng ta không nên chủ quan ngay cả khi huyết áp đã được kiểm soát ở mức ổn định.
5. Xây dựng lối sống điều độ
Nếu bạn muốn sức khỏe ổn định, bên cạnh việc sử dụng thuốc huyết áp cao, hãy tìm hiểu và cố gắng thay đổi những thói quen sinh hoạt hàng ngày. Chắc chắn, bạn sẽ thấy sức khỏe có sự chuyển biến tích cực.
Vậy chúng ta cần thay đổi những thói quen nào để có lợi cho sức khỏe? Tốt nhất, bạn nên hạn chế thức khuya, sử dụng các chất có cồn như rượu bia hay hút thuốc lá. Đây đều là những sản phẩm gây hại cho sức khỏe của bạn và cả những người xung quanh.
Bên cạnh đó, một tinh thần vui vẻ, thoải mái cũng sẽ giúp bạn có nhiều năng lượng, đủ sức chống chọi với bệnh tật. Nếu có thời gian rảnh, chúng ta cũng nên thử tham gia các lớp rèn luyện thể thao, ví dụ như tập yoga hoặc đi bộ nhẹ nhàng vào buổi sáng. Đây là những thói quen có lợi cho sức khỏe bạn không nên bỏ qua.
Hy vọng rằng, bạn đã trang bị cho mình những kiến thức cơ bản về bệnh huyết áp nói chung và cách sử dụng thuốc huyết áp cao nói riêng. Nếu bệnh nhân tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ, tình trạng bệnh sẽ được kiểm soát, cải thiện đáng kể. Vì vậy, chúng ta hãy trân trọng và bảo vệ sức khỏe của bản thân.
|
medlatec
| 1,306
|
Trễ kinh nguyệt hậu Covid nên làm gì?
Hỏi. Chào bác sĩ, Em bị Covid và đã khỏi được hơn 2 tháng nay và đã bị trễ kinh nguyệt. Tháng đầu tiên sau khi âm tính Covid em vẫn đến tháng bình thường, nhưng sang đến tháng thứ 2 thì em vẫn chưa thấy. Em có đọc thì biết đó cũng là 1 trong những triệu chứng hậu Covid. Tuy nhiên, em vẫn cảm thấy lo lắng vì đã trễ 4 ngày rồi. Bác sĩ có thể tư vấn thêm trễ kinh nguyệt hậu Covid nên làm gì? Cảm ơn bác sĩ tư vấn.Trả lời. Chào bạn,Với câu hỏi “Trễ kinh nguyệt hậu Covid nên làm gì?”, bác sĩ giải đáp như sau:Với phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, trễ kinh thì đầu tiên cần kiểm tra xem có thai không, nếu đã loại trừ nguyên nhân có thai cần kiểm tra có bất thường tử cung, buồng trứng gây rối loạn kinh nguyệt không. Nếu như không có những nguyên nhân này, có thể do thay đổi nội tiết trong cơ thể sau nhưng viêm nhiễm, stress, mắc bệnh... thì chỉ cần theo dõi không cần dùng thuốc gì. Chúc bạn có thật nhiều sức khỏe.
|
vinmec
| 207
|
Khám phá những sự thật về nhóm máu B+
Mỗi một cơ thể con người đều mang một nhóm máu nhất định. Việc phân chia nhóm máu có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong truyền máu. Xác định nhóm máu của bản thân và hiểu rõ về nhóm máu sẽ giúp ích cho bạn trong nhiều trường hợp khẩn cấp. Chức năng và thành phần của máu
Chức năng:
Máu là một chất lỏng lưu thông khắp cơ thể để đảm bảo các chức năng quan trọng:
Hô hấp: vận chuyển Oxy từ phổi đến các tế bào và cacbonic từ các mô về phổi.
Dinh dưỡng: các chất như axit amin, glucose, axit béo, các vitamin và muối khoáng được hấp thu vào máu và được máu vận chuyển đến các mô để cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào.
Đào thải: máu mang các chất cặn bã, các sản phẩm chuyển hóa của tế bào thận, phổi, tuyến mồ hôi,… để bài xuất ra ngoài.
Bảo vệ cơ thể: nhờ khả năng thực bào của tế bào bạch cầu và các kháng nguyên.
Điều hòa thân nhiệt và các hoạt động của cơ thể: máu mang các hormon, enzym để điều hòa hoạt động của các nhóm tế bào, mô, các cơ quan trong cơ thể. Ngoài ra máu còn có nhiệm vụ vận chuyển nhiệt, giữ nhiệt cho cơ thể.
Thành phần:
Cấu tạo của máu là một mô liên kết đặc biệt gồm:
Phần lỏng gọi là huyết tương, chiếm khoảng 55 - 60%
gồm các chất protein, axit amin, glucose, lipid, muối khoáng, hormon, enzym, các kháng thể và các khí hòa tan.
Phần đặc gọi là huyết cầu, chiếm khoảng 40 - 45% gồm các tế bào hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu.
2. Phân loại các nhóm máu
Dựa vào đặc tính của một số cacbohydrat và protein đặc thù có trên tế bào hồng cầu, người ta chia máu người thành nhiều nhóm khác nhau. Theo nhiều nghiên cứu thì hiện nay đã có 40 nhóm máu khác nhau được phát hiện. Tuy nhiên 4 nhóm máu chính với 8 loại máu được xếp vào hệ thống nhóm máu ABO bao gồm:
Nhóm A: có nhóm máu A+ và nhóm máu A-.
Nhóm B: có nhóm máu B+ và nhóm máu B-.
Nhóm O: có nhóm máu O+ và nhóm máu O-.
Nhóm AB: có nhóm máu AB+ và nhóm máu AB-
Dấu “+” và “-” dừng để chỉ một loại kháng nguyên lưu hành trong máu. Dấu “+” nghĩa là trên bề mặt hồng cầu của cơ thể có kháng nguyên còn dấu “-“ là không có kháng nguyên hiện diện. Ví dụ nhóm máu A+ trên bề mặt hồng cầu có chứa kháng nguyên B, nhóm máu B- trên bề mặt hồng cầu sẽ không có kháng nguyên A và chứa kháng thể B trong huyết tương.
Ngoài ra còn có các hệ thống nhóm máu thường gặp như:
Hệ thống nhóm máu Rh khá phức tạp và có nhiều kháng nguyên. Phần lớn chúng có tính phản ứng chéo và sinh miễn dịch yếu. Nhóm Rh+ chiếm tỷ lệ cao (99,96%) gồm các nhóm theo tỷ lệ giảm dần là O+, A+, B+ và cuối cùng là AB+. Nhưng Rh- lại thuộc nhóm máu vô cùng hiếm chỉ chiếm (0,04 - 0,07%).
Hệ thống kháng nguyên Kell đặc trưng cho nhóm máu có sự hiện diện của kháng nguyên Kell. Tuy nhiên đây là kháng nguyên nguy hiểm. Năm 1947 người ta phát hiện tai nạn do kháng nguyên này gây ra và tiếp tục theo dõi cho đến ngày nay.
Hệ thống kháng nguyên MNS đặc trưng cho nhóm máu có sự hiện diện của kháng nguyên M, N, S.
3. nhóm máu B+
Nhóm máu B+ là một loại thuộc nhóm máu B trong hệ thống nhóm máu ABO. Trên bề mặt hồng cầu của người thuộc nhóm máu này sẽ có chứa kháng nguyên B và trong huyết tương có chứa kháng thể A.
Theo một nghiên cứu tại Hoa Kỳ, người có nhóm máu B+ chỉ chiếm 9%. Một con số nói lên tỷ lệ người thuộc nhóm máu này không cao. Tỷ lệ các nhóm máu xếp theo mức độ từ cao đến thấp cụ thể như sau:
Nhóm máu O+ chiếm 39%.
nhóm máu A+ chiếm 30%.
Nhóm máu B+ chiếm 9%.
nhóm máu O- chiếm 9%.
Nhóm máu A- chiếm 6%.
Nhóm máu AB+ chiếm 4%.
Nhóm máu B- chiếm 2%.
Nhóm máu AB- chiếm 1%.
Từ đó có thể thấy, sau nhóm thuộc dạng máu hiếm nhất là AB thì nhóm máu B xếp thứ 2, nhất là nhóm máu B-. Vì vậy mà khi nói đến nhóm máu B, hầu hết người ta đều nói đến nhóm máu B+.
Trong truyền máu, người thuộc nhóm máu B+ có thể nhận máu từ những người có thuộc nhóm máu O+, O-, A+, A-. Cũng có thể yên tâm truyền máu cho người có cùng nhóm máu b và nhóm người thuộc nhóm máu ab.
4. Những mối nguy cơ đáng sợ liên quan đến nhóm máu B+
Nguy cơ hình thành và tái phát bệnh huyết khối tĩnh mạch
Theo một nghiên cứu tại Thụy Điển được đăng trên tạp chí khoa học vào tháng 10 năm 2019, những người thuộc nhóm máu B có liên quan đáng kể đến việc hình thành huyết khối tĩnh mạch (VTE). Những người thuộc nhóm máu B sẽ có nguy cơ tái phát bệnh VTE cao. Trong khi nhóm máu A và AB không có liên quan còn nhóm máu O có nguy cơ tái phát giảm 5 lần so với nhóm máu B.
Nguy cơ nhiễm bệnh sốt rét não
Cũng theo một nghiên cứu tại Ấn Độ vào năm 2012, những người có biểu hiện kiểu hình của nhóm máu B+ và B- có liên quan đến nguy cơ nhiễm Plasmodium falciparum gây bệnh sốt rét não. Kết quả nghiên cứu đã nhận định những người thuộc nhóm máu B có tỷ lệ nhiễm bệnh cao cũng như có biểu hiện lâm sàng ở mức độ nặng hơn các nhóm máu khác đối với bệnh sốt rét não.
5. Người nhóm máu B+ nên hạn chế ăn gì?
Đã bao giờ bạn nghĩ thực phẩm bạn bổ sung hằng ngày có thể gây ảnh hưởng không tốt đến nhóm máu bạn hay chưa? Nếu bạn thuộc nhóm máu B nói chung và B+ nói riêng thì tốt nhất nên hạn chế một số thực phẩm sau để tốt cho sức khỏe:
Dù bạn thuộc B+ hay B- thì tốt nhất nên ăn ít thịt gà và thịt lợn. Các chế phẩm từ gia cầm, các loại động vật có vỏ như tôm, cua cũng không được khuyến khích sử dụng. Bên cạnh đó bạn cũng nên hạn chế cả thịt bò vì hàm lượng cortisol có thể gây ra stress.
Những người có nhóm B+ nên đặc biệt hạn chế dừa và lựu. Bạn cũng nên ăn ít ngô, cà chua, bơ và bí ngô.
Đậu lăng và lúa mì cùng với các chế phẩm đều không có lợi cho người nhóm máu B. Với nhóm máu B+ thì bạn ăn ít đậu đen sẽ tốt hơn.
Nếu bạn thuộc nhóm B+ hãy tránh phô mai xanh và hạt tiêu nữa nhé.
Các loại thực phẩm nói trên không phải hoàn toàn có hại đối với người có nhóm máu B tuy nhiên bạn nên sử dụng với một mức độ giới hạn nhất định để tránh gây ra những ảnh hưởng xấu cho cơ thể. Một chia sẻ thú vị ở người có nhóm máu B+ là bạn có thể thoải mái uống rượu chưng cất như rượu Whisky, rượu mạnh, rượu rum, rượu Vodka. Dù vậy cũng đừng làm dụng quá đấy nhé!
|
medlatec
| 1,279
|
Công dụng thuốc Actisoufre
Thuốc Actisoufre là thuốc chống viêm được sử dụng cho hệ hô hấp. Khi sử dụng các loại thuốc trong nhóm chống viêm bạn cần tham khảo ý kiến từ bác sĩ. Sau đây là một số thông tin chia sẻ giúp bạn hiểu hơn về thuốc Actisoufre thuốc biệt dược dành cho bệnh lý ở đường hô hấp.
1. Công dụng của thuốc Actisoufre
Thuốc chống viêm được phân chia làm nhiều loại khác nhau vì công dụng có thể được dùng ở các bộ phận khác nhau. Đặc biệt là thuốc chống viêm Actisoufre được dùng chủ yếu trên đường hô hấp.Điều trị viêm đường hô hấp trên giai đoạn mãn tínhĐiều trị viêm mũiĐiều trị viêm hầu họng. Các chỉ định của thuốc Actisoufre hướng đến nhóm bệnh nhân mắc bệnh đường hô hấp mãn tính. Do vậy trước khi dùng thuốc bạn nên hỏi thêm dược sĩ hay bác sĩ về chỉ định cụ thể. Tránh dùng thuốc không nằm trong chỉ định của dược lý sẽ khiến tình trạng không cải thiện mà ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của cơ thể.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Actisoufre
2.1 Cách sử dụng thuốc Actisoufre. Thuốc Actisoufre có thể sử dụng uống hoặc xịt trực tiếp. Với thuốc dạng uống bệnh nhân lưu ý lắc đều để trung hòa các thành phần trước khi uống. Thời điểm tốt để thuốc phát huy công dụng khi dùng đường uống là sau bữa ăn và có dùng thêm nước sau khi uống.Thuốc dạng dung dịch rửa thường sử dụng ở mũi. Bạn nên thực hiện ở bồn rửa mặt để dễ dàng thao tác. Khi dùng thuốc Actisoufre rửa mũi nên chuẩn bị trước dụng cụ rửa mũi đã vệ sinh sạch rồi bỏ thuốc vào rửa từng bên mũi. Sau khi rửa xong nhớ vệ sinh lại dụng cụ để sử dụng tiếp cho những lần kế tiếp.Nếu dùng thuốc dạng xịt có thể dùng cho cả mũi và họng. Khi xịt thuốc cần chọn tư thế để tránh thuốc tràn ra ngoài. Sau đó xịt dứt khoát để thuốc được thẩm thấu trên diện rộng. Sau khi dùng thuốc xong, người dùng chú ý vệ sinh sạch dụng cụ xịt để dùng cho những lần kế tiếp. Lọ xịt có thể không đảm bảo lượng thuốc mỗi lần xịt nếu không được giữ thẳng đứng.2.2 Lưu ý liều dùng của thuốc Actisoufre. Liều dùng thực tế của thuốc Actisoufre phụ thuộc vào tình trạng cụ thể của mỗi người bệnh. Bạn có thể tham khảo liều dùng cho trẻ nhỏ và người trưởng thành như sau:Trẻ nhỏ. Trẻ dưới 5 tuổi được chỉ định liều lượng 0,5 - 1 ông mỗi ngày theo mức độ viêm của trẻ. Nếu cần rửa trẻ sẽ dùng thuốc 2 lần mỗi ngày. Với xịt nên dùng 2 lần mỗi ngày. Nếu xịt họng thì xịt làm 2 lần còn với xịt mũi thì chia 2 lần cho 2 bên mũi.Trẻ từ 5 tuổi sẽ được áp dụng liều dùng tương tự với người lớn. Tuy nhiên người nhà nên cho trẻ đến bác sĩ kiểm tra để được kê đơn liều dùng đúng với tình trạng của trẻ.Người lớn: Người lớn khi dùng thuốc Actisoufre nếu uống có thể dùng 2 ống mỗi ngày.Nếu bạn dùng thuốc quá liều hay quên liều dùng hãy báo lại cho bác sĩ kiểm tra. Bệnh nhân không tự ý bù liều hoặc uống gấp đôi liều tránh gây ra tình trạng xuất hiện phản ứng phụ nguy hiểm hay khiến thuốc mất đi công dụng.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Actisoufre
Trước khi dùng thuốc Actisoufre người bệnh cần kiểm tra nguy cơ dị ứng đặc biệt là những dị ứng xuất hiện ở hệ hô hấp. Bệnh nhân có tiền sử dị ứng lưu huỳnh dù không dị ứng với thành phần thuốc cũng cần lưu ý khi được kê đơn. Nếu mức độ dị ứng nặng nên báo cho bác sĩ để cân nhắc đổi thuốc khác phù hợp hơn.Phụ nữ mang thai hoặc sau sinh không được phát hiện cụ thể nguy hiểm sau khi dùng thuốc. Tuy nhiên đối tượng này không được sử dụng thuốc khi chưa kiểm tra sức khỏe và được bác sĩ chỉ định. Ngoài ra bệnh nhân có bệnh lý nền nguy hiểm nên tham khảo kỹ tương tác và ảnh hưởng của thuốc Actisoufre đến cơ quan nội tạng để tránh.
4. Phản ứng phụ của thuốc Actisoufre
Phần lớn bệnh nhân sau khi dùng thuốc Actisoufre sẽ gặp tình trạng rối loạn tiêu hóa. Bạn có thể phát hiện nhờ triệu chứng như đau bụng, tiêu chảy. Bất kỳ là thuốc sử dụng bằng cách nào phản ứng phụ đều có thể xảy ra nên bạn cần chú ý để kịp thời xử lý hoặc đến bệnh viện kiểm tra.Tác dụng phụ của thuốc Actisoufre hiện chưa được phát hiện hoặc ít xuất hiện không nằm trong danh sách thống kê nên người bệnh không thể chủ quan. Ngoài những phản ứng có biểu hiện và được cảnh báo, bạn nên lưu ý đến những phản ứng không biểu hiện hay phản ứng nguy hiểm có thể gây ra tình trạng biến chứng nghiêm trọng.
5. Tương tác với thuốc Actisoufre
Khi sử dụng thuốc Actisoufre bệnh nhân cần kiểm tra lại tất cả các loại thuốc đang dùng. Phân loại ra những thuốc cùng nhóm và thuốc có nguy cơ tương tác sẽ giúp bệnh nhân giảm ảnh hưởng không tốt.Thuốc Actisoufre có thể sử dụng điều trị nhiễm khuẩn nhưng chỉ dành cho các vấn đề trên hệ hô hấp. Trước khi dùng thuốc, người bệnh lưu ý tham khảo ý kiến bác sĩ và luôn dùng thuốc đúng chỉ dẫn để tránh xuất hiện phản ứng phụ.
|
vinmec
| 978
|
Định lượng kháng thể Covid-19 bao nhiêu là đủ để chống lại virus SARS-CoV-2?
Ngoài việc tiêm vắc xin, những người sau khi đã bị mắc Covid-19 sẽ tự sản sinh ra kháng thể chống lại virus gây bệnh. Tuy nhiên, lượng kháng thể ở mỗi người là khác nhau.
1. Kháng thể Covid-19 được tạo ra như thế nào?
Trong cơ thể chúng ta luôn tồn tại một lượng kháng thể nhất định với vai trò ngăn chặn sự tấn công của các tác nhân gây hại bên ngoài. Thế nhưng, số lượng kháng thể tự nhiên này lại không đủ để có thể chống lại virus SARS-Co
V-2 và các biến thể của nó.
Để tạo ra kháng thể Covid-19, chúng ta cần phải tiêm đầy đủ 2 mũi vắc xin phòng ngừa. Bên cạnh đó, ở những người đã từng mắc và điều trị khỏi Covid thì cơ thể sẽ tự sản sinh ra một lượng lớn kháng thể này. Đó chính là những protein S tồn tại ở trong máu.
Mỗi loại vắc xin sẽ có cơ chế tạo kháng thể khác nhau. Tuy nhiên, cơ chế hoạt động chung vẫn là giúp cơ thể tạo ra các tế bào lympho T và lympho B với chức năng chống lại virus SARS-Co
V-2.
Lượng kháng thể Covid sẽ giảm dần theo thời gian và không thể miễn dịch hoàn toàn đối với virus SARS-Co
V-2. Chúng chỉ có thể giúp cho người bệnh tránh khỏi tình trạng tái nhiễm hoặc nếu có bị nhiễm lại thì nguy cơ gặp phải các biến chứng nặng sẽ giảm đi.
Thông qua định lượng kháng thể Covid-19, bác sĩ chỉ có thể chẩn đoán được chúng ta đã, đang và có nguy cơ nhiễm virus SARS-Co
V-2 chứ không thể khẳng định chắc chắn sự tồn tại của virus này trong cơ thể người được.
2. Làm thế nào để định lượng kháng thể Covid-19?
Thông thường, kháng thể sẽ được hình thành sau 2 tuần tiếp xúc với virus SARS-Co
V-2 hoặc thành phần của virus này. Tuy nhiên, ở mỗi người sẽ sản sinh ra số lượng kháng thể là khác nhau. Chính vì vậy, để có thể định lượng kháng thể Covid-19, chúng ta cần phải thực hiện phương pháp xét nghiệm ELISA.
Đây là xét nghiệm nhằm phát hiện ra kháng thể đối với virus hoặc vi khuẩn được áp dụng khá phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới. Tại Việt Nam, phương pháp này được dùng để đo nồng độ kháng thể Covid-19 có trong máu. Quá trình thực hiện kéo dài trong khoảng 1 đến 5 tiếng để có thể đưa ra được kết quả. Hiện nay, xét nghiệm định lượng kháng thể này đa phần chỉ áp dụng đối với việc nghiên cứu.
3. Kháng thể Covid-19 sau tiêm vắc xin bao nhiêu là đủ?
Hầu như tất cả các loại vắc xin Covid đều phải mất ít nhất 2 tuần thì mới tạo ra được một lượng kháng thể đủ để ngăn chặn sự tấn công của virus SARS-Co
V-2. Thông qua xét nghiệm, chúng ta có thể biết được định lượng kháng thể Covid-19 sau tiêm vắc xin có đủ hay không. Cụ thể là:
Nếu từ 15 AU/m
L trở lên: nồng độ này đáp ứng được miễn dịch với virus SARS-Co
V-2.
Nếu dưới 12 AU/m
L: nồng độ này chưa đáp ứng đủ để có thể miễn dịch đối với virus gây bệnh.
Định lượng kháng thể thấp hay cao sẽ phản ánh được khả năng miễn dịch của cơ thể đối với virus SARS-Co
V-2. Tuy nhiên, ở mỗi người sẽ có số lượng là khác nhau.
Thường thì, sau khi tiêm mũi vắc xin đầu tiên, lượng kháng thể trong máu của chúng ta sẽ tăng lên khoảng 67,53 AU/m
L, tức là cao gấp 4 đến 5 lần so với mức đáp ứng được miễn dịch. Khi đã hoàn thành mũi tiêm thứ 2, thì lượng kháng thể có thể đạt tầm 278, 81 AU/m
L.
4. Kháng thể Covid tồn tại trong cơ thể người bao lâu?
Kháng thể Covid không chỉ giúp cho cơ thể chúng ta chống lại sự tấn công của virus SARS-Co
V-2 mà còn có khả năng làm giảm các biến chứng nặng khi không may mắc bệnh. Tuy nhiên, kháng thể này lại không tồn tại mãi mãi mà sẽ mất dần đi theo thời gian.
4.1. Đối với những người đã tiêm vắc xin
Tiêm vắc xin Covid là biện pháp hiệu quả nhất hiện nay để làm tăng số lượng kháng thể trong cơ thể người nhằm làm giảm khả năng nhiễm bệnh. Tuy nhiên, rất nhiều nghiên cứu cho thấy rằng số lượng kháng thể Covid trong máu sẽ giảm dần sau vài tháng.
4.2. Đối với bệnh nhân đã mắc và điều trị khỏi Covid
Ở những bệnh nhân đã mắc và điều trị khỏi Covid thì cơ thể đều sẽ sản xuất ra một lượng kháng thể Ig
G. Đây là một loại kháng thể có thể gắn vào virus để ngăn chặn sự lây nhiễm sang các tế bào của cơ thể. Chính vì vậy, hệ miễn dịch ở họ sẽ tốt hơn so với người bình thường. Thế nhưng, thời gian tồn tại của lượng kháng thể này lại phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố.
Theo một số nghiên cứu từ Nhật, phản ứng miễn dịch của những bệnh nhân Covid sau khi đã điều trị khỏi vẫn còn sau khoảng 12 tháng. Cụ thể, trong 358 bệnh nhân thì có 61% số người vẫn còn tồn tại một lượng kháng thể Covid trung hoà nhưng lại giảm dần theo thời gian.
Ngoài ra, ở một nghiên cứu khác được thực hiện với 164 bệnh nhân, thì số lượng người không còn kháng thể hoặc giảm nhanh trong vòng 6 tháng chiếm đến 65%. Điều này chứng tỏ thời gian mà kháng thể Covid tồn tại trong cơ thể người bệnh đã điều trị khỏi rất khó xác định được.
Chính vì vậy, cho dù đã tiêm vắc xin hay đã từng khỏi bệnh, cũng cần phải thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng chống dịch mà Bộ Y tế đã ban hành. Bởi vì, chủ quan là điều nguy hiểm nhất khiến cho tình hình dịch bệnh càng ngày càng nghiêm trọng.
Định lượng kháng thể Covid-19 sẽ giúp chúng ta biết được khả năng miễn dịch của cơ thể đối với virus SARS-Co
|
medlatec
| 1,059
|
5 dấu hiệu vùng bụng cảnh báo bệnh
Mỗi người đều ít nhất một lần có những vấn đề về đường tiêu hóa, nó có thể nguy hiểm hoặc chưa nhưng có những triệu chứng nhất định bạn phải biết để quyết định có cần đến bệnh viện hay không.
Ợ nóng và biểu hiện đau giữa bụng
60 triệu người Mỹ có biểu hiện ợ nóng đã bị đau dạ dày ít nhất mỗi tháng một lần. Ợ nóng là hiện tượng trào ngược acid, dịch dạ dày, hoặc những thức ăn có trộn acid trong dạ dày vào thực quản và cổ họng gây ra cảm giác nóng. Ợ nóng thường kèm theo cảm giác có vị đắng trong miệng. biểu hiện này thường gặp sau bữa ăn, nhất là bữa ăn thịnh soạn nhưng nếu thỉnh thoảng nó mới xuất hiện thì không có gì phải lo lắng nhưng nếu nó xảy ra thường xuyên như là một dấu hiệu mạn tính thì cần phải lưu tâm vì đây được gọi là trào ngược dạ dày (GERD) có thể dẫn đến bệnh tiêu hóa mạn tính nếu không được điều trị.
Khó chịu xung quanh rốn
Nếu khó chịu vùng quanh rốn xuất hiện cùng lúc với với cơn đau âm ỉ ở vai, đau tăng lên sau bữa ăn nhiều chất béo thì có thể do sỏi mật. Phụ nữ trên 40 tuổi, đã sinh con có nguy cơ sỏi mật lớn hơn khi gặp biểu biện này. Nguyên nhân là do sự thay đổi estrogen trong suốt thời gian mang thai. Những viên đá nhỏ hình thành trong túi mật có thể không bị phát hiện trong nhiều năm và thường không đau trừ khi chúng bị kẹt trong các ống mật. Khi đó nó có thể gây đau dữ dội vùng bụng hoặc đau theo chu kỳ.
Đau bụng âm ỉ hay dữ dội
Đau bụng âm ỉ, nhiều khi đau dữ dội kết hợp với chứng đầy hơi, ợ nóng, chán ăn và sụt cân là dấu hiệu của loét đường tiêu hóa. Mỗi năm, 500 nghìn người Mỹ bị loét dạ dày tá tràng, loét niêm mạc dạ dày, loét ruột non không liên quan đến stress. Thủ phạm chính gây loét là vi khuẩn gây hại cho niêm mạc dạ dày H. pylori). Bên cạnh đó, việc lạm dụng thuốc không steroid chống viêm (NSAID) như aspirin và ibuprofen cũng là một nguyên nhân dẫn đến các vết loét không mong muốn ở dạ dày. Một xét nghiệm máu thông thường tại bệnh viện hoặc trung tâm y tế có thể phát hiện bạn có bị nhiễm vi khuẩn hay không.
Đau đột ngột ở vùng dưới bên trái bụng
Đau đột ngột vùng dưới bên trái bụng có thể là dấu hiệu viêm túi thừa. Túi thừa là những túi nhỏ, phồng có thể được hình thành ở bất cứ nơi nào của ống tiêu hóa, từ thực quản đến dạ dày, ruột non và ruột già. Túi thừa có thể không bao giờ được biết đến nếu nó không bị viêm gây đau. Viêm túi thừa là một rối loạn tiêu hóa khá phổ biến ở người già nhưng chỉ 10-20% có biểu hiện viêm như đầy hơi, đau bụng, chuột rút và táo bón. Đa phần bệnh viêm túi thừa có thể được điều trị bằng nghỉ ngơi và tăng cường chất xơ trong khẩu phần ăn hàng ngày.
Đau vùng bụng dưới bên phải
Đây là loại đau dạ dày có thể báo hiệu viêm ruột thừa, đặc biệt nếu kèm theo sốt nhẹ, không kiểm soát được việc đánh hơi, táo bón hoặc tiêu chảy. Một gợi ý tiếp theo để khẳng định cơn đau vùng bụng dưới bên phải do viêm ruột thừa là việc đau tăng khi di chuyển, hít thở sâu, ho, hắt hơi. Viêm ruột thừa xảy ra khi ruột thừa bị viêm và đầy mủ do bị nhiễm khuẩn. Theo Viện Y tế quốc gia Hoa Kỳ, tình trạng đau đớn do viêm ruột thừa là nguyên nhân hàng đầu trong cấp cứu vùng bụng bởi nếu ruột thừa bị viêm không được cắt bỏ kịp thời sẽ gây tử vong.
|
medlatec
| 699
|
Nhổ răng khôn kiêng ăn gì? thức ăn không phù hợp
Đối với bệnh nhân sau khi nhổ răng nhất là nhổ răng khôn, nếu chọn lựa những thức ăn không phù hợp sẽ khiến vết thương lâu lành hơn, có thể bị nhiễm trùng mà còn gặp phải những vấn đề khác. Vậy sau khi nhổ răng khôn xong người bệnh nên kiêng ăn gì? Chắc hẳn những ai sau khi nhổ răng khôn sẽ rất quan tâm.
Sau khi chiếc răng của bạn đã được nhổ bỏ, tại vị trí mất răng máu sẽ tụ lại tạo thành một cục máu đông. Trong giai đoạn này, để ổ nhổ răng nhanh chóng phục hồi, bạn nên ăn các thức ăn mềm để không làm ảnh hưởng đến vị trí vừa nhổ răng.
Thời gian trung bình để chỗ nhổ răng được lành lại sẽ từ 1 – 2 tuần, tùy theo thể trạng của mỗi người mà thời gian lành thương tiến triển nhanh hay chậm. Thông thường trong khoảng 24h đầu sau khi nhổ răng, Bác sĩ sẽ khuyên bạn không nên khạc nhổ, nhai mạnh để tránh làm ảnh hưởng đến ổ nhổ răng.
Nhổ răng khôn nên kiêng ăn gì?
Bạn nên lưu ý tránh ăn, uống những đồ lỏng nóng vì nhiệt sẽ làm tan cục máu đông ở chỗ vừa nhổ răng, sẽ làm bạn cảm thấy đau. Tránh ăn các thức ăn hay để lại các mảnh vụn như đồ chiên, bánh quy,..vì các mảnh vụn này khi rơi vào ổ nhổ răng rất dễ gây nhiễm trùng. Tránh nhai quá mạnh, không hút bằng ống hút hay sử dụng các thức uống chứa cồn như rượu, bia trong vòng 1 ngày sau khi nhổ răng.
Nói chung, sau khi nhổ răng thì bạn có thể ăn được hầu hết các loại thức ăn để đảm bảo cung cấp đầy đủ chất cho cơ thể, bạn chỉ cần lưu ý cách chế biến chúng như thế nào để phù hợp với tình trạng của mình. Sau khi ăn bạn nên vệ sinh sạch sẽ nhưng đừng cọ xát mạnh vào vùng vừa nhổ răng. Khi bạn gặp phải các dấu hiệu răng bị nhiễm trùng, sưng đau kéo dài, hành tốt thì nên đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt.
Thực phẩm nên ăn sau khi nhổ răng khôn
Sau đây là một số thực phẩm bạn có thể ăn sau khi nhổ răng: Cháo, súp, các loại khoai nghiền, trứng,…hầu hết các thực phẩm mềm bạn đều có thể ăn được. Các loại thịt bò, cá, thịt heo,…bạn vẫn có thể ăn bình thường nhưng bạn nên cắt nhỏ, xay nhuyễn hay hầm cho nhừ để dễ ăn, dễ tiêu hóa và cũng không phải dùng lực nhai quá nhiều.
Bổ sung thêm Vitamin và khoáng chất từ các loại rau quả và trái cây từ sinh tố, nước ép sẽ cung cấp thêm sức đề kháng cho cơ thể bạn. Bạn nên lưu ý tránh ăn đồ quá nóng hay lạnh hay quá nhiều gia vị, sau khi nhổ răng ổ nhổ răng khá nhạy cảm nên bạn chỉ nên ăn thực phẩm có nhiệt độ vừa phải, nhất là trong 24h đầu.
Chế độ chăm sóc răng miệng sau khi nhổ răng khôn
Bên cạnh chế độ ăn uống khoa học, sau khi nhổ răng khôn, các bạn cần lưu ý một số vấn đề dưới đây:
|
thucuc
| 578
|
Cây thuốc chữa rối loạn tiêu hóa
Cây thuốc đã được sử dụng bởi tất cả các nền văn hóa trong suốt lịch sử và vẫn tiếp tục là 1 phần không thể thiếu của nền văn minh hiện đại. Từ thế hệ này sang thế hệ khác, các nhóm dân tộc trên khắp thế giới đã sử dụng nhiều loại thực vật để điều trị các vấn đề về đường tiêu hóa khác nhau.
1. Cây thuốc chữa rối loạn tiêu hóa
Các loại cây thuốc khác nhau như: Cúc La mã, hoa hồi, bạc hà, cam thảo...thường có sẵn dưới dạng trà hoặc viên nang đã được sử dụng từ lâu để điều trị chứng khó tiêu.Một nghiên cứu đã so sánh hiệu quả của việc bổ sung gừng và atiso so với giả dược để điều trị chứng khó tiêu. Thiết kế bao gồm định dạng nhóm song song, mù đôi, ngẫu nhiên, đối chứng với giả dược, đa trung tâm tiền cứu trong 4 tuần để so sánh sự kết hợp thảo dược với giả dược. Một liều 2 viên mỗi ngày được đưa ra trước bữa ăn (trưa và tối) cho 126 người bị chứng khó tiêu. Nghiên cứu cho thấy sau 2 tuần, chỉ có nhóm điều trị bằng thảo dược giảm đáng kể các triệu chứng khó chịu ở dạ dày bao gồm buồn nôn, đầy bụng, đau vùng thượng vị và chướng bụng. Các nhà nghiên cứu kết luận rằng, sự kết hợp thảo dược của gừng và chiết xuất từ lá atiso có vẻ an toàn và hiệu quả để điều trị chứng khó tiêu.Bởi vì cây thuốc thường chứa hàng trăm thành phần hoạt tính nên chúng có thể được áp dụng cho các bệnh khác nhau. Ví dụ như quế (Cinnamomum verum) có thể sử dụng để vừa chống đầy hơi, vừa hạ đường huyết.
2. Cây thuốc trị buồn nôn và ói mửa
Một số loại cây thuốc có thể giúp giảm buồn nôn và nôn do các tình trạng khác nhau như: Say tàu xe, ốm nghén.... Một trong những loại cây được sử dụng nhiều nhất trong Y Học Cổ Truyền để chống buồn nôn và nôn mửa là gừng (Zingiber officinalis- Zingiberaceae).Tác dụng chống nôn của gừng vẫn chưa được hiểu rõ hoàn toàn. Tuy nhiên, có vẻ như các thành phần hoạt tính sinh học chính của loại cây này đã tác động trực tiếp lên ruột thông qua hệ thần kinh ngoại vi chứ không thông qua hệ thần kinh trung ương (CNS). Các chất phytochemical có trong gừng có thể vừa mang lại tác dụng chống viêm, vừa ức chế kết tập tiểu cầu.Gừng có thể được dùng dưới dạng trà hoặc trong viên nang. Ở châu Âu, loại cây này được sử dụng rộng rãi để điều trị chứng buồn nôn và nôn trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Chất chiết xuất từ gừng có chứa gingerols và shogaols, phát huy hoạt tính trên các thụ thể cholinergic và serotonergic. Một đánh giá có hệ thống đã nhấn mạnh hiệu quả của gừng trong việc ngăn ngừa và điều trị chứng buồn nôn/ nôn do nhiều nguyên nhân khác nhau. Bài đánh giá tập trung vào buồn nôn và nôn do thai nghén hoặc hóa trị. Các tác giả đã đưa ra giả thuyết rằng chất chiết xuất từ gừng có vai trò quan trọng trong việc điều trị chứng buồn nôn và nôn do nhiều nguyên nhân khác nhau, với ít tác dụng phụ nhất. Vì lý do này, các tác giả kết luận, các chế phẩm từ gừng có thể là một giải pháp thay thế tiềm năng cho các nhiều loại sản phẩm hỗ trợ động năng truyền thống như domperidone, levosulpiride, metoclopramide hoặc các sản phẩm chống nôn thông thường như phenotiazines và thuốc đối kháng 5HT3.
Gừng là cây thuốc có thể trị buồn nôn và ói mửa
3. Cây thuốc trị bệnh tiêu chảy
Theo truyền thống, thực vật giàu tannin luôn được sử dụng để điều trị tiêu chảy do đặc tính làm se của chúng. Đặc biệt, nhiều cây thuốc cũng có thể chứa các chất phytochemical bổ sung, có thể hữu ích trong việc giảm các triệu chứng.Lá ổi được sử dụng trên khắp các vùng nhiệt đới Hoa Kỳ để điều trị tiêu chảy ở trẻ em và người lớn. Loại cây này có chứa tannin, quercetin và là một nguồn cung cấp Vitamin C dồi dào. 1 đánh giá về các thí nghiệm dược lý với ổi đã cho thấy rằng, hoạt tính sinh học đa dạng của ổi bao gồm các hợp chất phenolic, flavonoid, carotenoid, terpenoid và triterpene. Đặc biệt, các chất chiết xuất từ lá và quả ổi cũng có đặc tính chống co thắt và kháng khuẩn, rất hữu ích để điều trị tiêu chảy (bao gồm cả viêm ruột do rotavirus ở trẻ sơ sinh) và bệnh kiết lỵ.
4. Cây thuốc trị đầy hơi
Trong y học thảo dược, thuật ngữ carminative dùng để chỉ một loại thực vật có các thành phần hoạt tính giúp giảm đầy hơi và đau bụng. Đặc tính này thường là do các loại dầu dễ bay hơi, cũng như các chất phytochemical khác do cây tạo ra.Một trong số các sản phẩm thảo dược thường được sử dụng để điều trị chứng đầy hơi chính là cây hồi. Tuy nhiên, việc sử dụng hồi trị đầy hơi ở trẻ em dưới 6 tuổi chỉ nên được thực hiện dưới sự giám sát của chuyên gia, do nó có khả năng xảy ra tác dụng phụ gây độc hại hệ thần kinh.Tóm lại, nhiều dân tộc trên thế giới đã sử dụng thực vật để điều trị bệnh. Theo quan điểm của người bản địa về đặc tính chữa bệnh của các loại thảo dược, một số loại cây nhất định được sử dụng để điều trị các bệnh khác nhau, do mùi vị hoặc mùi thơm đặc trưng của loại cây đó. Ví dụ như các loại thảo mộc chữa bệnh có đặc tính làm se được sử dụng đặc biệt để điều trị tiêu chảy và kiết lỵ, trong khi các loại thảo mộc có vị đắng và thơm được sử dụng để điều trị đau và co thắt đường tiêu hóa.Ngày nay, Y Học Hiện Đại đã vô cùng phát triển, mọi người nên trực tiếp đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám, từ đó xác định nguyên nhân và có phác đồ điều trị bệnh cụ thể. Thăm khám sức khỏe định kỳ cũng là việc làm hết sức thiết thực để bảo vệ sức khỏe của chính bản thân.
|
vinmec
| 1,119
|
Cách trị đi ngoài phân sống cho bé yêu
Hiện tượng đi ngoài phân sống thường gặp ở trẻ do nhiều nguyên nhân khác nhau. Để có cách trị đi ngoài phân sống cho bé yêu hiệu quả, các bậc cha mẹ nên đưa bé tới bác sĩ để tìm ra nguyên nhân gây bệnh. Từ đó sẽ có biện pháp chữa trị phù hợp.
Nguyên nhân khiến trẻ đi ngoài phân sống
Nếu trẻ ăn quá nhiều thực phẩm giàu chất đạm (sữa, trứng, cá, thịt…), dư thừa chất béo (nhiều dầu mỡ), hoặc quá nhiều rau củ quả, bé có thể bị rối loạn tiêu hóa táo bón, tiêu chảy do không hấp thụ hết, dẫn tới hiện tượng đi ngoài phân sống.
Chế độ ăn uống không hợp lý khiến trẻ dễ bị đi ngoài phân sống
Sống trong môi trường không đảm bảo vệ sinh sẽ làm tăng nguy cơ mắc đi ngoài phân sống ở trẻ. Lý do là bởi hệ miễn dịch của bé bị suy giảm, đồng nghĩa với đó là giảm khả năng chống đỡ bệnh tật, khiến trẻ chậm tăng cân, chậm phát triển cả về thể chất lẫn trí tuệ.
Theo các chuyên gia dinh dưỡng, nên cho trẻ ăn dặm từ 6 tháng tuổi trở lên. Tuy nhiên, nhiều cha mẹ cho con ăn dặm sớm đã vô tình khiến hệ tiêu hóa còn yếu của trẻ bị tổn thương, do đó thức ăn khi dung nạp vào cơ thể sẽ không thể tiêu hóa được, gây hiện tượng đi ngoài phân sống.
Trẻ từ khi sinh ra đã phải sử dụng thuốc kháng sinh sẽ khiến hệ tiêu hóa bị ảnh hưởng, khó hấp thụ và tiêu hóa hết thức ăn, do đó gây ra tình trạng đi ngoài ra phân sống và dẫn tới còi xương, kém phát triển.
Ngoài ra, việc sử dụng thuốc kháng sinh trong thời gian dài cũng khiến trẻ đi ngoài phân sống, ảnh hưởng tới sức khỏe
Ngoài những nguyên nhân trên thì trẻ mắc một số bệnh như tắc ống mật hoặc chức năng gan kém cũng khiến trẻ ăn nhiều mà không hấp thụ được đầy đủ dinh dưỡng, dẫn tới tình trạng đi ngoài ra phân sống.
Cách trị đi ngoài phân sống cho bé yêu
Khi trẻ bị đi ngoài phân sống, cha mẹ có thể tự điều trị bệnh cho trẻ tại nhà bằng cách thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày.
Thay đổi chế độ ăn uống hàng ngày của trẻ, đa dạng thực phẩm để cải thiện tình trạng bệnh
|
thucuc
| 437
|
Các giai đoạn của ung thư tuyến giáp và giải pháp phòng bệnh
Ung thư tuyến giáp là một trong những bệnh lý khiến nhiều người cảm thấy lo lắng về sức khỏe và tuổi thọ của mình. Khi bệnh tình chuyển biến sang giai đoạn ung thư cũng là thời điểm tế bào ung thư bắt đầu phát triển nhanh với kích thước ngày một lớn hơn. Bên cạnh đó, các giai đoạn của ung thư tuyến giáp diễn tiến cũng khá phức tạp.
1. Tổng quan về bệnh ung thư tuyến giáp
Ung thư tuyến giáp được mô tả là tình trạng các tế bào tuyến giáp tăng lên với số lượng lớn do những vật chất di truyền ADN bị rối loạn phân chia. Bên cạnh đó, bệnh lý này có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào, tức ở cả nam giới và nữ giới. Hầu hết các bệnh nhân khi mắc bệnh đều khó có thể phát hiện được do các biểu hiện của bệnh thường diễn tiến một cách âm thầm. Nhiều trường hợp, bệnh tình đã chuyển biến qua các giai đoạn ung thư tuyến giáp hoặc di căn sang nhiều cơ quan khác nhưng bệnh nhân vẫn không hề hay biết.
Với sự tiến bộ của khoa học và công nghệ mà nhiều năm trở lại đây, lĩnh vực y khoa đã có nhiều phương pháp giúp phát hiện sớm và điều trị bệnh ung thư tuyến giáp hiệu quả. Bên cạnh đó, nhiều bệnh nhân phát hiện bệnh sớm khi thăm khám sức khỏe định kỳ.
Ngoài ra, khi thực hiện siêu âm tuyến giáp và xét nghiệm máu, bác sĩ cũng có thể nhận thấy những dấu hiệu bất thường trong tuyến giáp. Tuy nhiên, những phương pháp này thường không được xem là xét nghiệm sàng lọc ung thư trừ những trường hợp bệnh nhân có nhiều yếu tố nguy cơ cao. Chẳng hạn như đã từng mắc bệnh ung thư tuyến giáp hoặc tiền sử người thân từng bị ung thư.
2. Các giai đoạn của ung thư tuyến giáp
Trong y khoa, các giai đoạn tiến triển của bệnh ung thư thường được mô tả như tình trạng di căn của các tế bào ung thư. Bên cạnh đó, giai đoạn ung thư cũng là thời điểm quan trọng để bác sĩ tiên lượng và lựa chọn phác đồ điều trị bệnh phù hợp với tình trạng bệnh nhân. Theo bác sĩ, các giai đoạn của ung thư tuyến giáp thường khác nhau và phụ thuộc vào từng loại ung thư cũng như độ tuổi của bệnh nhân. Cụ thể gồm:
2.1. Ung thư tuyến giáp thể tủy
Đối với tình trạng ung thư tuyến giáp thể tủy, người nhân có thể trải qua các giai đoạn chuyển biến của bệnh như:
Giai đoạn 1: khối u xuất hiện bên trong tuyến giáp với kích thước đường kính tối đa là 2cm.
Giai đoạn 2: kích thước khối u ngày một lớn hơn với đường kính giao động từ 2cm đến 4cm. Bên cạnh đó, khối u vẫn chưa có sự lây lan sang các cơ quan hoặc hạch bạch huyết.
Giai đoạn 3: mặc dù tế bào ung thư chưa xâm lấn sang các cơ quan lận cân nhưng đã có biểu hiện lây lan qua các hạch bạch huyết. Bên cạnh đó, kích thước khối u phát triển lớn hơn, không thể xác định được đường kính nhất định.
Giai đoạn 4a: khối u phát triển lớn hơn với kích thước không thể xác định được. Đồng thời, sự phát triển của khối u vượt ra ngoài tuyến giáp, xâm lấn vị trí các dây thần kinh, thực quản và khí quản.
Giai đoạn 4b: kích thước khối u phát triển và không thể xác định được kích thước tối đa. Bên cạnh đó, tế bào ung thư cũng đã lan rộng sang các mô gần cột sống, các mạch máu lân cận.
Giai đoạn 4c: ở giai đoạn này các tế bào ung thư không chỉ lây lan sang nhiều khu vực lân cận mà còn di căn sang nhiều cơ quan khác theo đường máu. Theo bác sĩ, khi tình trạng bệnh đã tiến triển sang giai đoạn này thì cơ hội điều trị khỏi bệnh dường như rất hiếm.
2.2. Ung thư tuyến giáp thể nhú
Các giai đoạn của ung thư tuyến giáp thể nhú mà bệnh nhân sẽ trải qua bao gồm:
Giai đoạn 1: các biểu hiện của bệnh thường không rõ ràng nên việc phát hiện bệnh cũng gặp rất nhiều khó khăn. Nếu bệnh nhân tiến hành xét nghiệm hình ảnh có thể phát hiện khối u tồn tại bên trong tuyến giáp với kích thước khoảng 2cm.
Giai đoạn 2: bệnh nhân bắt đầu cảm thấy hơi đau họng, ăn uống thường khó nuốt, kích thước khối u cũng phát triển khoảng 2cm - 4 cm. Ở giai đoạn này, khối u dần có biểu hiện xâm lấn sang các vùng lân cận bên ngoài tuyến giáp nên khi thăm khám, bác sĩ cũng dễ dàng phát hiện hơn.
Giai đoạn 3: kích thước khối u phát triển vượt trên 4cm nhưng các tế bào ung thư vẫn chưa lây lan đến bạch huyết nên bệnh nhân vẫn có thể tích cực chữa trị để hồi phục sức khỏe.
Giai đoạn 4 (giai đoạn cuối): khối u phát triển với kích thước rất lớn và xâm lấn sang nhiều cơ quan khác như hạch bạch huyết ở cổ rồi lan xuống các mạch máu, sau đó di căn sang phổi, xương,...
2.3. Ung thư tuyến giáp không biệt hóa
Những đối tượng bị ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa luôn bắt đầu ngay giai đoạn 4, cụ thể như:
Giai đoạn 4a: khối u tồn tại bên trong tuyến giáp với kích thước không xác định được. Tuy nhiên, các tế bào ung thư vẫn chưa lây lan và xâm lấn các cơ quan lân cận và hạch bạch huyết.
Giai đoạn 4b: một số cơ quan như dây thần kinh, khí quản, mạch máu, thực quản hoặc hạch bạch huyết đã bị xâm lấn bởi các tế bào ung thư. Bên cạnh đó, kích thước khối u cũng phát triển lớn hơn và không thể xác định được đường kính tối đa.
Giai đoạn 4c: tế bào ung thư đã lây lan và di căn đến nhiều vị trí khác mặc dù nằm xa với tuyến giáp. Do đó, khả năng điều trị khỏi bệnh ở những đối tượng đã chuyển sang giai đoạn này thường rất thấp.
3. Các giải pháp phòng ngừa bệnh
Ngoài việc lý giải chi tiết các giai đoạn của ung thư tuyến giáp thì bác sĩ còn gợi ý với bạn đọc một số giải pháp giúp phòng ngừa bệnh để bảo vệ sức khỏe. Cụ thể như:
Luôn hạn chế hoặc tránh tiếp xúc với các loại hóa chất độc hại cũng như tia phóng xạ.
Thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ để theo dõi sức khỏe. Bên cạnh đó, mọi người có thể tự kiểm tra bằng cách sờ lên các vùng quanh cổ để phát hiện các khối u bất thường.
Chú ý đến các triệu chứng lạ, điển hình như cơ thể trở nên nhạy cảm hơn, tăng cân bất thường, thường xuyên cảm thấy mệt mỏi nhưng không xác định được nguyên nhân,... những triệu chứng bất thường này có thể nảy sinh từ tình trạng rối loạn hormone tuyến giáp.
Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, dành nhiều thời gian nghỉ ngơi, thư giãn, hạn chế để cơ thể đối diện với tình trạng căng thẳng kéo dài. Ngoài ra, việc duy trì cân nặng phù hợp với chỉ số khối cơ thể BMI cũng rất cần thiết.
Hạn chế sử dụng muối iod hoặc các thực phẩm có chứa nhiều iot như hải sản, rong biển. Bên cạnh đó, nên bổ sung cho cơ thể những thực phẩm có lợi cho tuyến giáp, chẳng hạn như hạch nhân, hạt điều.
Với những đối tượng có người thân từng mắc các bệnh lý liên quan đến tuyến giáp, cần phải thực hiện kiểm tra sức khỏe và tầm soát bệnh hằng năm nhằm phát hiện bệnh sớm cũng như chữa trị bệnh kịp thời.
Tùy vào thể bệnh mà các giai đoạn của ung thư tuyến giáp sẽ có những biểu hiện khác nhau. Tuy nhiên, dù là thể bệnh nào hoặc bệnh lý nào thì việc tích cực điều trị sớm đều rất quan trọng. Do đó, mọi người không nên chủ quan khi mắc bệnh hay kể cả khi nhận thấy cơ thể có biểu hiện bất thường.
|
medlatec
| 1,440
|
Cách áp dụng Đông y chữa u xơ tử cung để mang lại hiệu quả
1. U xơ tử cung – Bệnh phụ khoa thường gặp nhất của phụ nữ
1.1 Quan điểm theo Đông y chữa u xơ tử cung
Theo Đông y, u xơ tử cung có nguyên nhân gốc từ khí huyết ngưng trệ ở hai mạch xung và nhâm. Với những khối u lớn, có triệu chứng chèn ép và phát triển nhanh, thường cần phẫu thuật để loại bỏ. Tuy nhiên, đối với những khối u nhỏ, đặc biệt là ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ hoặc gần giai đoạn mãn kinh, không có triệu chứng rõ ràng, việc điều trị bằng Đông y và theo dõi có thể là phương pháp hợp lý.
Dù hiệu quả chậm, nhưng Đông y có thể điều trị nguyên nhân gốc của bệnh và ngăn ngừa tái phát
Phương pháp Đông y được coi là một lựa chọn thay thế ít gây tác động phụ. Thuốc Đông y hoạt động chủ yếu dựa trên ba nguyên tắc quan trọng là lý khí hóa đàm, điều hòa xung nhâm và bổ thận thư can. Hiệu quả của phương pháp Đông y phụ thuộc vào tính chất và nguyên nhân bệnh lý, mức độ nghiêm trọng, vị trí và số lượng u xơ.
Y học cổ truyền áp dụng nhiều biện pháp khác nhau để điều trị bệnh u xơ tử cung, bao gồm việc sử dụng thuốc uống, xông xoa, bôi đắp và các phương pháp như châm cứu và xoa bóp. Các bài thuốc Đông y có tác dụng điều hòa chu kỳ kinh nguyệt, kiểm soát hormone và cân bằng tự nhiên nội tiết trong cơ thể.
1.2 Ưu, nhược điểm khi chữa u xơ tử cung theo Đông y
Những lợi ích của việc chọn điều trị u xơ tử cung bằng thuốc đông y được ngày càng nhiều phụ nữ quan tâm và lựa chọn thay vì tân dược. Tuy nhiên, cần xem xét kỹ lưỡng để tìm phương pháp điều trị phù hợp, vì mỗi phương pháp có những ưu và nhược điểm riêng.
– Ựu điểm là sử dụng các nguyên liệu tự nhiên, đảm bảo an toàn và không gây tác dụng phụ nhiều trong quá trình điều trị. Bài thuốc đông y cũng thích hợp cho nhiều đối tượng, bao gồm cả những người có bệnh lý nền. Hơn nữa, thuốc đông y thường mang lại hiệu quả lâu dài, không chỉ khắc phục triệu chứng mà còn điều hòa kinh nguyệt và khí huyết.
– Tuy nhiên, cũng có những hạn chế khi sử dụng thuốc đông y. Người bệnh sẽ mất nhiều thời gian để sắc thuốc và thuốc đông y có vị khó uống hơn thuốc tây. Tác dụng của thuốc đông y cũng thường chậm và có hạn chế, đòi hỏi sự kiên trì từ người bệnh. Ngoài ra, khi bệnh tiến triển nặng, các bài thuốc đông y có thể không đáp ứng tốt. Đối với người bệnh, việc tìm mua nguồn dược liệu đảm bảo chất lượng cũng là một khó khăn.
Với sự phát triển của YHCT (Y học cổ truyền) hiện nay, nhiều bài thuốc Đông y điều trị u xơ tử cung đã được nghiên cứu và cải tiến để tận dụng tối đa lợi thế của chúng. Hình thức sử dụng và bào chế hiện đại hơn đã mang lại sự thuận tiện và tiết kiệm thời gian cho người bệnh. Do đó, việc sử dụng thuốc đông y vẫn là lựa chọn hàng đầu của nhiều phụ nữ hiện đại trong việc điều trị u xơ tử cung.
2. Các bài thuốc chữa u xơ tử cung bằng Đông y
2.1 Trị u xơ tử cung bằng trinh nữ hoàng cung
Trinh nữ hoàng cùn có tác dụng hành khí, tán huyết, tiêu viêm, giảm đau, thanh nhiệt, giải độc và thông lạc hoạt huyết, đặc biệt trong việc trị khối u. Dung dịch chiết xuất từ lá cây trinh nữ hoàng cung chứa 8 alcaloid, trong đó alcaloid thứ 6 và 7 tác động trực tiếp đến khối u bằng cách kích thích hệ miễn dịch, làm tế bào u xơ tử cung không phát triển.
Chị em có thể sử dụng các loại thảo dược như lá trinh nữ hoàng cung, hạ thảo khô, rễ cỏ xước, hoàng cầm, và hương tư tử. Cách thực hiện là sắc các thành phần này với một lượng nước vừa đủ và chia thành 3 phần uống trong ngày.
Trinh nữ hoàng cung – “thần dược” trong chữa u xơ tử cung bằng Đông y.
Một công thức khác có thể sử dụng là sắc lá trinh nữ hoàng cung với một lượng nước vừa đủ, đun sôi cho đến khi nước cô đặc. Sau đó tắt bếp và chờ cho nước nguội một chút trước khi uống. Nên chia lượng nước thành 2-3 lần uống trong ngày và nên uống khi nước còn nóng để đạt hiệu quả tốt hơn.
Các phương pháp này nên được thực hiện hàng ngày để đạt được kết quả tốt nhất trong việc điều trị u xơ tử cung, rong kinh và đau bụng.
2.2 Bài thuốc Đông y chữa bệnh u xơ tử cung bằng tía tô
Tía tô không chỉ là một loại gia vị thông thường trong bữa ăn mà còn được sử dụng như một vị thuốc quý có khả năng chữa trị nhiều loại bệnh.
Tinh dầu chiếm khoảng 40% hạt tía tô và có chứa nhiều axit béo chưa bão hòa. Lá tía tô chứa tinh dầu nguyên chất, các chất hydrocarbon, aldehyde, xeton và furan với tỷ lệ 0,2%. Vị cay ấm của tía tô có tác dụng chữa cảm, sốt, ho và kích thích quá trình tiêu hóa. Lá tía tô còn chứa các chất chống oxy hóa, chống dị ứng, chống viêm và khả năng tiêu diệt khối u. Cành tía tô cũng có tác dụng an thai, trong khi quả tía tô được sử dụng để chữa ho, trừ đờm và hen suyễn.
Bài thuốc điều trị u xơ tử cung bằng tía tô theo phương pháp Đông y giúp làm thông kinh lạc và hiệu quả trong việc tiêu giảm u xơ.
Nguyên liệu gồm:
– Hạt tía tô: 30g
– Hạ khô thảo: 30g
– Sinh mẫu lệ: 30g
– Vương bất lưu hành: 30g
Cho tất cả các thành phần thuốc vào nồi và sắc lấy nước uống. Uống 1 thang mỗi ngày và duy trì trong 1 tháng
2.3 Bài thuốc chữa u xơ tử cung bằng xạ đen
Cây xạ đen có khả năng điều trị u xơ tử cung hiệu quả. Xạ đen có tính hàn, vị đắng chát và được biết đến với khả năng tăng cường sức đề kháng của cơ thể. Đồng thời, nó cũng có tác dụng ức chế và ngăn ngừa sự phát triển của các tế bào ung thư. Ngoài ra, cây xạ đen còn được sử dụng để điều trị một số bệnh như viêm, giải độc, mụn nhọt, kinh nguyệt không đều và giảm tiết dịch trong xơ gan tử cung.
Thăm khám định kỳ và trao đổi với bác sĩ để có hướng điều trị u xơ tử cung phù hợp
Trong cây xạ đen chứa nhiều chất có lợi như flavonoid, saponin triterpenoid, quinon và sterol. Chất saponin triterpenoid có khả năng chống nhiễm khuẩn, trong khi chất flavonoid giúp chống oxy hóa và phòng ngừa ung thư.
Khi kết hợp với các loại thảo dược khác, xạ đen có tác dụng hạn chế sự phát triển của các khối u ác tính trong trường hợp u xơ tử cung và u nang buồng trứng. Chị em cần chuẩn bị: 50g thân cây xạ đen khô; 50g lá cây xạ đen đã rửa sạch và phơi khô; Bạch hoa xà thiệt thảo; Trinh nữ hoàng cung. Cho tất cả các nguyên liệu vào siêu và sắc để lấy nước uống và sử dụng hàng ngày.
|
thucuc
| 1,354
|
Siêu âm thai 9 tuần có thể biết được những thông tin gì?
Hạnh phúc của người mẹ chính là con đang lớn dần lên từng ngày trong bụng mình. Mỗi một khoảnh khắc đều đáng ghi nhớ, trân trọng. Và thai nhi ở 9 tuần tuổi cũng là dấu mốc quan trọng cho thấy những sự thay đổi rõ rệt. Vậy siêu âm thai 9 tuần có thể biết được những thông tin gì? Chúng ta cùng xem bài viết sau.
1. Quy trình siêu âm thai 9 tuần
Dù là siêu âm thai 9 tuần hay vào các thời điểm khác trong quá trình phát triển của thai nhi thì nhìn chúng quy trình này cũng bao gồm các bước cơ bản như sau:
+ Mẹ bầu nằm lên giường và kéo áo sao cho để lộ bụng;
+ Bác sĩ sẽ sử dụng một loại gel mỏng là chất dẫn truyền sóng âm đến cơ thể người mẹ và thai nhi, giúp cho việc đưa ra hình ảnh rõ nét để chẩn đoán kết quả chính xác;
+ Máy siêu âm sẽ tạo thành hình ảnh trên màn hình giúp cho cả bác sĩ và bố mẹ có thể nhìn được hình ảnh của bé.
2. Siêu âm thai 9 tuần có thể biết được những thông tin gì?
2.1 Tần số tim thai khi siêu âm thai 9 tuần
Khi siêu âm thai 9 tuần đã có thể biết được tim thai hình thành hay chưa. Thông thường, tim thai hình thành sớm vào tuần thứ 5 và muộn hơn vào tuần thứ 8 - 10.
Tùy theo thai nhi đã ở tuần bao nhiêu mà có tần số tim thai khác nhau. Trung bình tim thai đập khoảng 170 nhịp/phút khi thai 9 tuần và sẽ tăng lên khoảng 180 nhịp/phút nếu bé “nghịch ngợm” trong bụng mẹ.
2.2 Hình ảnh siêu âm thai 9 tuần
Siêu âm thai ở tuần thứ 9 là phương pháp sử dụng sóng âm để cho ra hình ảnh em bé trong bụng mẹ, kèm theo đó là nhau thai, tử cung và các bộ phận khác nằm trong khung xương chậu.
Trong quá trình kiểm tra, người mẹ sẽ thấy được những hình ảnh, video về vị trí, kích thước, các bộ phận và cử động của bé. Đây là phút giây hạnh phúc và kỳ diệu trong khi mang thai mà người mẹ cảm nhận được.
Bên cạnh đó, phương pháp này cho ra hình ảnh rõ nét, chất lượng cao, giúp bác sĩ dễ dàng phát hiện những bất thường của thai nhi và kịp thời xử lý. Những mẹ bầu mắc phải tiểu đường, cao huyết áp, hay các biến chứng về sức khỏe thì nên đi siêu âm thường xuyên hơn để đánh giá tình trạng em bé chính xác nhất.
Hiện nay, phụ nữ mang thai khi muốn thực hiện siêu âm thai 9 tuần có thể lựa chọn siêu âm 2D, 3D, 4D hay siêu âm Doppler màu.
2.3 Siêu âm thai 9 tuần có thể biết được thai nhi phát triển ra sao
Siêu âm thai ở tuần thứ 9 là dấu mốc quan trọng trong sự phát triển của thai nhi. Bé đã bắt đầu bước sang giai đoạn bào thai và các mô, các bộ phận cơ thể phát triển nhanh chóng. Khi siêu âm có thể biết được ruột, gan, não, thận,... đã bắt đầu hoạt động. Móng tay, móng chân của bé được hình thành, các màng và lông tơ trước đây sẽ biến mất. Các khớp vai, đầu gối, mắt cá nhân, khuỷu tay sẽ được bé bắt đầu chuyển động.
Đặc biệt, bố mẹ có thể thấy rõ hơn về mắt, mũi, miệng, các chi tiết trên khuôn mặt bé. Thông qua hình ảnh siêu âm thai nhi 9 tuần có thể thấy cột sống đã lộ ra, kích thước đầu có khoảng cách chênh lệch so với người. Kể từ thời gian 9 tuần trở đi, thai nhi sẽ phát triển một cách nhanh chóng, tăng chiều dài gấp đôi và hoàn thiện các bộ phận khác trên cơ thể.
Siêu âm thai 9 tuần có thể biết bé phát triển ra sao
3. Lợi ích khi đi siêu âm thai 9 tuần
Siêu âm thai ở tuần thứ 9 sẽ mang lại những lợi ích sau:
+ Kiểm tra nhịp tim của thai nhi để kịp thời phát hiện những vấn đề bất thường;
+ Kiểm tra nhau thai, buồng trứng và tử cung;
+ Biết được ngày dự sinh để bố mẹ để bố mẹ có sự chuẩn bị tốt nhất;
+ Xác định những bất thường ở thai nhi;
+ Chẩn đoán mang thai ngoài tử cung và xử lý sớm để tránh những xảy ra những biến chứng, hậu quả đáng tiếc;
+ Theo dõi quá trình phát triển của thai nhi;
+ Kiểm tra tình trạng nước ối và thông qua đó đánh giá tình trạng hiện tại của thai nhi.
4. Siêu âm thai 9 tuần có mang lại nguy hiểm cho bé không?
Nhiều người lo lắng rằng siêu âm sử dụng sóng âm sẽ ảnh hưởng xấu đến bé. Nhưng đây vẫn là phương pháp an toàn và được chỉ định thực hiện xuyên suốt trong quá trình mang thai. Siêu âm gồm những bước đơn giản, được thực hiện nhanh chóng lại không gây đau đớn nên mẹ bầu có thể yên tâm, thoải mái thực hiện.
Để phương pháp này có hiệu quả và không ảnh hưởng đến sự phát triển của em bé thì mẹ bầu nên đi khám và siêu âm theo lịch hẹn, chỉ định của bác sĩ.
|
medlatec
| 926
|
Giải đáp câu hỏi: Trẻ sơ sinh tiêm vacxin trễ có sao không?
1. Giới thiệu về tầm quan trọng của việc tiêm vacxin đối với trẻ sơ sinh
Trẻ sơ sinh, trong giai đoạn đầu của cuộc đời, đang phát triển một hệ miễn dịch yếu và nhạy cảm đối với các nguy cơ từ môi trường bên ngoài. Trong bối cảnh này, việc tiêm vacxin đúng hẹn đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc bảo vệ và xây dựng hệ miễn dịch cho trẻ sơ sinh. Đây không chỉ là một nhiệm vụ của cha mẹ mà còn là một trách nhiệm cộng đồng, giúp đảm bảo sức khỏe và sự phát triển toàn diện cho thế hệ trẻ.
Tiêm vacxin đúng lịch trình đảm bảo rằng trẻ sơ sinh được bảo vệ khỏi những nguy cơ tiềm ẩn
Tuy trẻ sơ sinh có thể không thể hiện rõ ràng về tình trạng sức khỏe nhưng hệ miễn dịch yếu kém có thể dẫn đến nguy cơ mắc phải nhiều bệnh nguy hiểm, gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và phát triển sau này. Vì vậy, việc tiêm vacxin đúng lịch trình đảm bảo rằng trẻ sơ sinh được bảo vệ khỏi những nguy cơ tiềm ẩn và giúp họ xây dựng một hệ miễn dịch mạnh mẽ từ những ngày đầu đời.
Trong thế giới đầy những nguy cơ bệnh tật lây lan, việc tiêm vacxin không chỉ bảo vệ riêng con cái mà còn góp phần kiểm soát dịch bệnh trong cộng đồng. Sự tham gia chủ động và đúng hẹn vào chương trình tiêm vacxin không chỉ là việc bảo vệ cuộc sống của trẻ em mà còn là một cách cống hiến cho sức khỏe chung của toàn xã hội.
2. Trẻ sơ sinh tiêm vacxin trễ có sao không? Nguy cơ và hậu quả của tiêm vacxin trễ
Tiêm vacxin cho trẻ sơ sinh đúng lịch trình là một phần quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe của bé. Việc bỏ lỡ tiêm chủng có thể gây nguy cơ cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, khiến họ dễ dàng mắc các căn bệnh mà vắc-xin được thiết kế để bảo vệ chống lại và có thể mang theo những nguy cơ và hậu quả đáng lo ngại. Dưới đây là một số nguy cơ và hậu quả có thể xảy ra khi trẻ sơ sinh tiêm vacxin trễ:
2.1 Tăng nguy cơ mắc bệnh
Trẻ sơ sinh có hệ miễn dịch yếu và dễ bị nhiễm bệnh. Việc tiêm vacxin trễ hoặc bỏ sót có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm như uốn ván, ho, bạch hầu, viêm não mô cầu và nhiều bệnh khác. Những bệnh này có thể gây biến chứng nghiêm trọng hoặc thậm chí gây tử vong.
2.2 Gây suy yếu hệ miễn dịch
Việc tiêm vacxin theo lịch trình đúng hẹn giúp kích thích hệ miễn dịch của trẻ sơ sinh phát triển khả năng chống lại các bệnh. Khi tiêm trễ hoặc bỏ sót, hệ miễn dịch của bé không nhận được sự kích thích cần thiết, làm cho khả năng bảo vệ trước các bệnh bị giảm sút.
2.3 Gây ảnh hưởng tới cộng đồng
Việc trẻ sơ sinh không tiêm vacxin theo lịch trình có thể tạo ra các “ổ dịch” trong cộng đồng. Điều này có thể tạo điều kiện cho việc bệnh lây lan rộng rãi, đặc biệt đối với những người yếu đuối và không thể tiêm vacxin, như người già và người mắc bệnh mãn tính.
2.4 Tác động tới hiệu quả của vacxin
Một số vacxin yêu cầu chu kỳ tiêm đúng lịch trình để tạo nên sự miễn dịch tốt nhất. Việc tiêm trễ có thể làm giảm hiệu quả của vacxin hoặc cần thêm các liều tăng cường để đảm bảo sự bảo vệ.
2.5 Tạo tác động xã hội và tâm lý
Việc tiêm vacxin trễ có thể tạo ra lo ngại và sự hoài nghi về vacxin trong cộng đồng. Điều này có thể gây ra sự sợ hãi không cần thiết và tạo ra các thông điệp sai lệch về tác dụng của vacxin.
Tiêm vacxin trễ có sao không là thắc mắc của rất nhiều bậc cha mẹ.
Trong tổng hợp, việc tiêm vacxin trễ cho trẻ sơ sinh có thể gây ra những nguy cơ và hậu quả nghiêm trọng. Cha mẹ nên tìm hiểu và hiểu rõ lịch tiêm vacxin đúng hẹn được khuyến nghị bởi các chuyên gia y tế, và tham gia chủ động vào chương trình tiêm vacxin để bảo vệ tốt nhất cho sức khỏe của con cái.
3. Cách ứng phó và giải quyết tình trạng tiêm vacxin trễ
Việc tiêm vacxin đúng lịch trình cho trẻ sơ sinh là cực kỳ quan trọng để đảm bảo hệ miễn dịch phát triển mạnh mẽ và bảo vệ tốt nhất cho bé. Tuy nhiên, nếu đã xảy ra tình trạng tiêm vacxin trễ, bạn có thể thực hiện một số cách ứng phó và giải quyết như sau:
3.1 Tìm hiểu và cập nhật lịch tiêm vacxin
Đầu tiên, hãy tìm hiểu và cập nhật lịch tiêm vacxin đúng hẹn dành cho trẻ sơ sinh. Hiểu rõ các loại vacxin, thời điểm tiêm cũng như liều lượng cần thiết cho mỗi loại vacxin.
3.2 Thực hiện tiêm bù đắp
Hãy tuân thủ mọi chỉ định từ chuyên gia y tế về việc tiêm bù đắp. Đảm bảo rằng bạn hoàn thành đầy đủ các liều vacxin được đề xuất để đảm bảo sự bảo vệ tốt nhất cho trẻ sơ sinh.
3.3 Tăng cường kiến thức và nhận thức
Để tránh việc tiêm vacxin trễ trong tương lai, hãy tìm hiểu và hiểu rõ về tầm quan trọng của việc tiêm vacxin đúng lịch trình. Chia sẻ thông tin này với những người khác trong cộng đồng để tạo sự nhận thức và thúc đẩy việc tiêm vacxin đúng hẹn.
3.4 Ghi nhớ việc tiêm vacxin
Sử dụng các phương tiện như lịch nhắc vacxin trực tuyến hoặc ứng dụng di động để nhớ việc tiêm vacxin đúng lịch trình. Điều này sẽ giúp bạn không bỏ lỡ bất kỳ liều vacxin nào.
3.5 Tư vấn với bác sĩ về lịch trình cụ thể cho trẻ
Dựa trên tình hình sức khỏe cụ thể của trẻ sơ sinh, bác sĩ có thể đề xuất một lịch trình tiêm vacxin đặc biệt phù hợp với tình trạng của bé.
|
thucuc
| 1,098
|
Công dụng thuốc Bumesot Tab
Thuốc thuốc Bumesot Tab được biết đến với công dụng điều trị bệnh về viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp cùng các tình trạng cần dùng thuốc kháng viêm. Trước khi sử dụng thuốc Bumesot Tab người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng và tham khảo chỉ định của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
1. Thành phần và công dụng thuốc Bumesot Tab
Bumesot tab là thuốc gì? Trước tiên Bumesot tab có thành phần chính là Nabumetone 500mg, thuốc được điều chế dưới dạng viên nén bao phim.Theo thông tin từ nhà sản xuất, Bumesot tab có tác dụng trong điều trị các bệnh về viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp cùng các tình trạng cần dùng thuốc kháng viêm. Ngoài ra, các bác sĩ, dược sĩ còn chỉ định dùng thuốc trong điều trị một vài bệnh lý khác.Thuốc Bumesot tab là dạng thuốc kê đơn, vì thế người bệnh chỉ nên sử dụng khi đã được thăm khám và đã kiểm tra sức khỏe. Việc tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định luôn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro.
2. Liều dùng thuốc Bumesot Tab
Liều dùng thuốc Bumesot Tab sẽ phụ thuộc vào từng tình trạng bệnh lý, độ tuổi, sức khỏe hiện tại của mỗi người. Người bệnh có thể tham khảo liều dùng sau:Người lớn: 500 mg x 2 lần/ngày uống trước khi đi ngủ. Đối với trường hợp nặng, kéo dài: dùng thêm 500 mg - 1000 mg vào buổi sáng, liều tối đa 1,5 g - 2 g/ngày.Người già: không quá 1 g/ngày và nên hỏi kỹ ý kiến bác sĩ khi dùng thuốc cho đối tượng này.
3. Những lưu ý quan trọng khi dùng thuốc Bumesot tab
3.1 Đối tượng chống chỉ định dùng thuốc Bumesot tab. Với thành phần và hoạt chất có trong thuốc, Bumesot tab chống chỉ định cho những đối tượng sau:Thuốc không nên dùng cho người mẫn cảm và dị ứng với thành phần của thuốc. Những đối tượng nhạy cảm với Aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid không nên dùng thuốc, trừ khi có chỉ định của bác sĩ.Người bệnh bị loét dạ dày- tá tràng đang trong giai đoạn tiến triển.Người mắc bệnh suy gan, suy tim nang và người suy thậnĐối tượng trẻ em dưới 15 tuổi nghiêm cấm dùng thuốc.Đối tượng mang thai và phụ nữ cho con bú không nên dùng thuốc. Bởi điều này có thể ảnh hưởng tới sự phát triển thai nhi cũng như trẻ nhỏ.3.2 Tác dụng phụ khi dùng thuốc Bumesot tabĐối tượng gặp tác dụng phụ khi dùng thuốc Bumesot tab thường không nhiều. Tình trạng này thường xảy ra phần lớn ở những người bệnh lạm dụng thuốc, dùng thuốc quá liều hoặc tự ý tăng, giảm liều.Một số tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc như:Dạ dày - ruột: Cảm giác buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, khó tiêu, đau bụng, phân đen... những biểu hiện này thường gặp ở nhiều lớn tuổi là chính.Dị ứng: Khó thở, co thắt phế quản, ngứa và người nổi mề đay. Hệ sinh dục: rong kinh, vàng da... những biểu hiện này thường khá hiếm gặp. Ngoài ra, tùy theo cơ địa mỗi người mà một vài phản ứng phụ khác có thể xuất hiện. Khi nhận thấy cơ thể có những phản ứng bất thường điều đầu tiên người bệnh cần dừng uống thuốc và liên hệ với bác sĩ, dược sĩ kê đơn để được tư vấn về việc có nên tiếp tục dùng thuốc hay không.3.3 Quá liều và quên liều nên làm gì?Quá liều: Quá liều thuốc là tình trạng gây nên nhiều vấn đề nguy hiểm cho sức khỏe. Do đó, khi uống quá liều người bệnh cần liên hệ với bác sĩ, dược sĩ để được hướng dẫn cách xử trí sao cho phù hợp. Đồng thời cần theo dõi sức khỏe trong thời điểm này thường xuyên, nếu cơ thể xuất hiện những phản ứng lạ cần tới ngay trung tâm y tế gần nhất.Quên liều: Nhiều trường hợp người bệnh rất hay quên liều khi sử dụng thuốc. So với quá liều thì quên liều thường không mấy nguy hiểm. Tuy nhiên nếu quên liều thường xuyên chắc chắn sẽ ảnh hưởng và kéo dài thời gian điều trị bệnh. Do đó, hãy cố gắng hạn chế tối đa tình trạng quên liều. Khi phát hiện quên liều chưa quá thời gian 2 tiếng, bệnh nhân vẫn có thể uống liều thuốc đã quên. Trường hợp liều quên quá 2 tiếng người bệnh nên bỏ qua và không cần uống bù liều.3.4 Thuốc Bumesot tab tương tác với thực phẩm đồ uống nào?Để thuốc đạt hiệu quả tốt nhất trong việc điều trị bệnh thì trong thời gian dùng thuốc bệnh nhân nên hạn chế tối đa hoặc không nên dùng rượu bia, thuốc lá, đồ uống có cồn hoặc lên men... bởi những thực phẩm này có thể tác động đến thuốc và làm giảm hiệu quả điều trị bệnh.3.5 Tương tác xảy ra khi dùng thuốc Bumesot tabĐể hạn chế tối đa những tương tác giữa các thuốc với nhau, người bệnh cần lưu ý vấn đề sau:Tránh dùng lúc 2 hoặc nhiều thuốc chống viêm không steroid, vì có thể xảy ra những phản ứng không tốt cho sức khỏe.Không nên dùng thuốc hạ huyết áp cùng với thuốc Bumesot tab. Thuốc lợi tiểu: Không nên dùng thuốc lợi tiểu trong thời gian này. Chia sẻ với bác sĩ, dược sĩ về tất cả những loại thuốc bạn đang dùng để từ đó bác sĩ điều chỉnh liều sao cho phù hợp và an toàn sức khỏe.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Bumesot tab, người bệnh trước khi dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và thực hiện đúng theo chỉ định bác sĩ chuyên môn nhằm đạt được kết quả tốt nhất.
|
vinmec
| 1,011
|
A-Derma là thuốc gì?
Thuốc A-Derma là kem dưỡng da kê đơn, dùng chăm sóc da chuyên biệt cho người bị viêm da cơ địa hay da khô... Để đảm bảo hiệu quả sử dụng A-Derma, người bệnh cũng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về những công dụng thuốc A-Derma trong bài viết dưới đây.
1. Thuốc A-Derma công dụng là gì?
1.1. Thuốc A-Derma là thuốc gì?Thuốc A-Derma là loại thuốc thuộc nhóm sản phẩm làm mềm, làm sạch và bảo vệ da. Thuốc A-Derma có các dòng sản phẩm chính như: Exomega (Hỗ trợ điều trị viêm da cơ địa), Dermalibour (Hỗ trợ điều trị da kích ứng), Epithealiale (Tái tạo phục hồi da tổn thương, và chống thâm, liền sẹo), Essentials (Chăm sóc hàng ngày cho làn da nhạy cảm, và dễ tổn thương), Primalba (Chăm sóc dịu nhẹ cho làn da của trẻ em).Thuốc A-Derma được sản xuất tại Pierre Fabre Dermocosmetique, Pháp, với thành phần chính từ Yến Mạch Rhealba (Rhealba Oat) hoàn toàn tự nhiên và tinh khiết.Thuốc được bào chế ở dạng thuốc bôi ngoài da (dạng kem) và được đóng gói dạng hộp 1 tuýp 50ml.1.2. Thuốc A-Derma có tác dụng gì?A Derma được sử dụng cho những trường hợp dị ứng da, trầy xước, và vết thương, hoặc viêm loét ở trẻ em, làm giảm kích ứng và bị ngứa khi bị côn trùng cắn,... Thuốc cũng được sử dụng để có thể phục hồi da sau khi thực hiện những phương pháp thẩm mỹ xâm lấn.A Derma sẽ loại bỏ đi tình trạng da bị khô sau khoảng 4 ngày sử dụng, và làm giảm kích ứng da sau 7 ngày. Trong trường hợp nếu như người dùng thuốc qua 7 ngày nhưng những triệu chứng ở trên da vẫn không có chuyển biến tốt thì người dùng nên báo với bác sĩ để có thể tìm ra nguyên nhân và nên thay đổi các loại thuốc khác.Thuốc A-Derma có thể được sử dụng được cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, và phụ nữ mang thai, cho con bú.Chỉ định sử dụng của thuốc A-Derma. Thuốc A-Derma chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:A-Derma là một loại kem dưỡng ẩm cho da và làm dịu dành cho loại da khô. Hỗ trợ điều trị và kiểm soát tình trạng chứng viêm da cơ địa từ khi chào đời, giúp làm giảm kích ứng và cảm giác ngứa tức thì cho da. Chỉ cần dùng thuốc mỗi ngày là đủ để có thể giảm cơn kích ứng và cảm giác bị ngứa. Công nghệ được bào chế tiên tiến nhất giúp cho sản phẩm được hấp thụ một cách nhanh chóng vào da. Công nghệ mỹ phẩm vô trùng của DEFI sẽ giúp việc tăng tính an toàn cho làn yếu và những loại da nhạy cảm mỏng manh, dễ tổn thương. Sản phẩm được những bác sĩ da liễu khuyên dùng cho làn da mẫn cảm, da dị ứng, viêm da cơ địa. A-Derma dùng được cho cả trẻ sơ sinh. Chống chỉ định sử dụng của thuốc A-Derma. Thuốc A-Derma chống chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Chống chỉ định thuốc đối với những người bệnh bị dị ứng và trường hợp mẫn cảm với các thành phần trong thuốc.Ngoài ra, nếu người dùng thuộc các đối tượng sau hãy xin chỉ định của bác sĩ trước khi sử dụng:Những phụ nữ đang trong thời gian mang thai hoặc phụ nữ đang cho con bú.Người đang dùng những loại thuốc khác bao gồm cả thuốc thảo dược hay thực phẩm chức năng.Chống chỉ định với trẻ em và cả người cao tuổi.
2. Cách sử dụng của thuốc A-Derma
2.1. Cách dùng thuốc A-Derma. A - Derma được bào chế dưới dạng kem bôi ngoài nên sẽ được dùng trực tiếp ở vùng da gặp vấn đề theo các bước sau:Làm sạch tay và vùng da đang gặp vấn đề trước khi tiếp xúc với sản phẩm. Lấy một lượng kem vừa đủ để thoa nhẹ nhàng lên da, đợi khoảng 2 đến 3 phút để kem thẩm thấu sâu vào da.Sau khi bôi thuốc, người dùng nên rửa sạch tay bằng xà phòng, nếu như vùng da cần điều trị là ở tay thì không cần rửa lại.2.2. Liều dùng của thuốc A-Derma. Người dùng có thể dùng thuốc A-Derma theo những chỉ định của các bác sĩ hoặc theo liều lượng như sau:Thoa kem ngày từ 1 đến 2 lần sau khi đã làm sạch da bằng sữa tắm khoảng 5 - 10 phút. Dùng cả trên vùng da lành, da tổn thương đã khô và đã hết chảy dịch.Xử lý khi quên liều: Quên liều khi dùng thuốc là một điều hết sức bình thường, và với bất cứ những người bệnh nào cũng sẽ ít nhất một lần trong đời gặp phải. Nếu như chẳng may người dùng quên dùng A-Derma một liều thì hãy dùng thuốc ngay sau khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu như thời gian đó đã gần với liều kế tiếp thì hãy nên bỏ qua liều đã quên đi và tiếp tục sử dụng liều kế tiếp như bình thường mà không cần phải dùng gấp đôi lượng thuốc đã quy định.Xử trí khi quá liều: Trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng thuốc A-Derma quá liều mà có dấu hiệu nghiêm trọng thì bạn hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc tới trạm Y tế địa phương gần nhất nơi bạn sinh sống để được các bác sĩ điều trị kịp thời.
3. Lưu ý khi dùng thuốc A-Derma
Trước khi phẫu thuật, người dùng nên nói cho bác sĩ về tất cả những thuốc mà người dùng đang sử dụng bao gồm thuốc kê toa, hoặc cả không kê toa và những loại thảo dược.Hiện nay chưa có thống kê về những tác dụng phụ mà thuốc gây ra. Tuy nhiên, không vì thế mà người dùng chủ quan khi sử dụng. Nếu sau khi dùng thuốc mà phát hiện ra những biểu hiện bất thường như bị phát ban, hay nhiễm trùng thì cần liên hệ ngay tới bác sĩ điều trị.Nếu chẳng may khi thuốc dính vào mắt, hoặc miệng hãy nên rửa sạch bằng nước và quan sát trong vòng 24 giờ để nhanh chóng nhận ra các biểu hiện bất thường. Trước khi dùng thuốc A-Derma, người dùng nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:Người dùng đang mang thai hoặc cho con bú. Người dùng bị dị ứng với tất cả thành phần của A-Derma. Người dùng thuốc là trẻ em hoặc người cao tuổi.
4. Tác dụng phụ của thuốc A-Derma
Hiện nay, chưa có thống kê về tác dụng phụ của thuốc A-Derma nhưng thuốc có thể sẽ làm thay đổi khả năng hoạt động của những thuốc khác mà người dùng đang sử dụng hoặc làm tăng ảnh hưởng tác dụng phụ của thuốc.Chính vì thế, trước khi sử dụng, bạn cần thông báo cho bác sĩ được biệt về tiền sử bệnh cũng như các loại thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng.Tóm lại, thuốc A-Derma là kem dưỡng da dạng kê đơn, dùng chăm sóc da chuyên biệt cho người bị viêm da cơ địa hay da khô...Trước khi sử dụng, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ tư vấn.
|
vinmec
| 1,256
|
Xét nghiệm HBsAg nói lên điều gì?
Viêm gan B được xem là “kẻ giết người thầm lặng” vì hầu hết những người mắc bệnh đều không có bất kỳ biểu hiện nào thậm chí kể cả khi gan đã bị tổn thương nặng. Do vậy chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời viêm gan B là việc cần thiết để tránh những hậu quả nguy hiểm. Một trong số các xét nghiệm cơ bản của hệ thống kỹ thuật kiểm tra viêm gan B hiệu quả hiện nay là xét nghiệm HBs. Ag. Vậy xét nghiệm HBs. Ag nói lên điều gì?
1. HBs
Ag là xét nghiệm như thế nào?
HBs
Ag có tên đầy đủ là Hepatitis B surface antigen. Đây là xét nghiệm dựa vào các kháng nguyên bề mặt của viêm gan B. Mục đích của xét nghiệm là để kiểm tra xem có sự hiện diện của virus viêm gan B trong máu của bạn hay không ở cả trường hợp cấp tính và mạn tính.
Đây là xét nghiệm mang tính tầm soát, tức là khi đọc kết quả xét nghiệm, bác sĩ chỉ có thể biết bạn có đang nhiễm virus viêm gan B hay không mà thôi. Xét nghiệm không thể nói lên tiên lượng mức độ nặng nhẹ hay khả năng lây nhiễm, nếu muốn có kết luận chính xác, bác sĩ cần phải cho chỉ định thực hiện thêm một số xét nghiệm chuyên sâu khác.
2. Xét nghiệm HBs
Ag nói lên điều gì?
Kết quả Xét nghiệm HBs
Ag dương tính
Hiện nay, xét nghiệm HBs
Ag được chỉ định thực hiện khá nhiều và kết quả dương tính là trường hợp rất dễ gặp. Theo nhiều thống kê, cứ 10 người đi xét nghiệm sẽ có khoảng 2 người cho kết quả dương tính.
Nếu xét nghiệm của bạn có kết quả dương tính, có nghĩa trong máu đã xuất hiện virus viêm gan B hay nói cách khác là bạn đã bị nhiễm virus viêm gan B. Sau khi có kết quả (+), bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn hiểu về bệnh viêm gan B và đồng thời, tiếp tục cho bạn thực hiện thêm nhiều xét nghiệm khác liên quan để xác định chính xác mức độ cũng như là nhiễm trùng cấp tính hay mạn tính.
Độ chính xác chẩn đoán của bất kỳ xét nghiệm huyết thanh học nào để phát hiện bệnh đều không thể đạt độ chính xác 100%. Do đó, vẫn có trường hợp xét nghiệm cho kết quả “dương tính giả” nghĩa là không có sự xuất hiện của virus viêm gan B trong máu bệnh nhân nhưng kết quả vẫn dương tính. Lúc này bệnh nhân nên đến phòng thí nghiệm và làm việc với nhân viên kỹ thuật sau đó tiến hành thực hiện xét nghiệm kỹ thuật cao khác.
Kết quả xét nghiệm HBs
Ag âm tính
Khi nhận được kết quả âm tính, khả năng lớn là bạn có thể yên tâm mình không bị nhiễm virus viêm gan B. Tuy nhiên bạn cũng không thể vội vàng kết luận 100% rằng mình khỏe mạnh vì vẫn có trường hợp “âm tính giả” mặc dù xác suất gặp chiếm tỷ lệ rất nhỏ. Trường hợp men gan tăng cao không rõ nguyên nhân hoặc do lỗi kỹ thuật, sử dụng các test có độ nhạy thấp có thể khiến kết quả sai lệch, không có khả năng phát hiện sự có mặt của virus viêm gan B. Trường hợp này bạn nên thực hiện lại xét nghiệm với các loại thiết bị có độ nhạy, độ chính xác cao hơn hoặc tiến hành một số xét nghiệm kiểm tra khác.
3. Khả năng đẩy lùi viêm gan B ở các đối tượng nhiễm bệnh như thế nào?
Người bệnh không nên quá lo lắng sau khi nhận kết quả xét nghiệm HBs
Ag (+). Hầu hết ở người lớn bình thường với hệ miễn dịch của chính mình có thể đẩy lùi được virus mà không để lại bất kỳ ảnh hưởng nào. Một hệ miễn dịch khỏe mạnh có thể tự sản sinh ra kháng thể chống lại bệnh và tiêu diệt virus. Những bệnh nhân này có thể hoàn toàn bình phục và hệ miễn dịch sẽ quét sạch virus sau từ 4 - 6 tháng.
Tuy nhiên, ở người có hệ miễn dịch yếu chẳng hạn người bị nhiễm HIV, người mắc bệnh suy giảm miễn dịch hay bệnh tự miễn như lupus ban đỏ hệ thống, người già, trẻ nhỏ hay trẻ sơ sinh, khả năng đánh bại virus khá hạn chế. Đối với người lớn bình thường, tỷ lệ tự khỏi có thể lên đến 90%, và chỉ khoảng 10% chuyển sang mạn tính. Trong khi đó, trẻ nhỏ từ 1 - 5 tuổi sau khi xét nghiệm dương tính chỉ có khoảng 50% bệnh nhân không chuyển sang mạn tính. Còn đối với trẻ sơ sinh có đến 90% trường hợp chuyển sang mạn tính, 10% khả năng loại bỏ được virus nhưng cần đến sự can thiệp của thuốc.
4. Lời khuyên dành cho bệnh nhân sau khi nhận kết quả dương tính
Nếu bạn xác định nhiễm bệnh trong 6 tháng đầu tiên kể từ khi phơi nhiễm thì bạn thuộc trường hợp cấp tính. Đây đồng thời cũng là khoảng thời gian cần thiết để cơ thể sinh kháng thể chống lại virus. Nếu sau 6 tháng, xét nghiệm HBs
Ag của bạn vẫn dương tính thì bệnh viêm gan B của bạn đã chuyển sang mạn tính. Lúc này bạn cần chuẩn bị tinh thần “sống chung với lũ” cả đời. Nhưng đừng quá lo lắng về chuyện này vì bạn vẫn có thể kiểm soát được bệnh và sống như người khỏe mạnh.
Một số người có thể có biểu hiện sốt, mệt mỏi, đau nhức cơ và khớp, chán ăn. Các biểu hiện này có thể khiến bạn nhầm lẫn với cảm cúm thông thường. Nhưng nếu bạn có đi kèm với các triệu chứng như nôn mửa, vàng da, mắt, đau dạ dày thì nhanh chóng đến gặp bạn sĩ để được theo dõi và điều trị kịp thời.
Dựa vào các xét nghiệm đã được thực hiện, các bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn các tự chăm sóc và theo dõi bệnh. Không phải trường hợp nào cũng cần phải có sự can thiệp của thuốc hay các phương pháp trị liệu khác. Bác sĩ sẽ dựa vào tình trạng của bệnh mà đưa ra lời khuyên cụ thể cho từng đối tượng.
Bác sĩ sẽ dựa vào tình trạng của bệnh mà đưa ra lời khuyên cụ thể cho từng đối tượng
Điều quan trọng nhất sau khi bạn nhận kết quả xét nghiệm HBs
Ag dương tính là phải bảo vệ gan để không có thêm bất kỳ tổn thương nào nữa. Bạn có thể sử dụng thêm thuốc thảo mộc hoặc chất bổ sung để tăng cường hệ miễn dịch và bảo vệ gan. Tuy nhiên đừng vội tin vào những sản phẩm quảng cáo trên internet mà nên tìm các nguồn thông tin cũng như xuất xứ sản phẩm đáng tin cậy và nên hỏi bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng để tránh tiền mất tật mang.
Thực hiện một nếp sống lành mạnh, tránh sử dụng thuốc lá và rượu bia vì có thể gây tổn thương gan nặng hơn.
Một chế độ ăn khoa học để tăng cường hệ miễn dịch là vũ khí tối ưu bảo vệ cơ thể trước sự xâm nhập của virus. Ăn nhiều hoa quả, rau xanh, cá, thịt nạc và ngũ cốc.
“ Rau thuộc họ nhà cải” đã được khoa học chứng minh có thể bảo vệ gan chống lại các hóa chất độc hại từ môi trường.
Tránh các loại thức ăn tái sống và động vật có vỏ. Không được sử dụng các loại thực phẩm đã bị nấm, mốc vì aflatoxin là kẻ thù của gan.
Vì bệnh thường không có biểu hiện gì nên đôi khi vô tình bạn sẽ trở thành nguồn lây nhiễm cho người khác nếu không được phát hiện. Hãy nhanh chóng thực hiện xét nghiệm HBs
|
medlatec
| 1,359
|
Cấy dịch màng tim có nguy hiểm không?
Dịch màng tim là một chất lỏng nằm giữa hai lớp màng ngoài tim gồm lá thành và lá tạng. Dịch có chức năng bôi trơn và giúp cho tim hoạt động một cách trơn tru, dễ dàng hơn. Khi lượng dịch tăng cao bất thường hoặc bị xâm nhập bởi vi khuẩn sẽ gây ra các bệnh lý và hội chứng như tràn dịch màng tim, viêm màng ngoài tim cấp,...
1. Tràn dịch màng tim là gì?
Tràn dịch màng tim là hiện tượng tích tụ một lượng lớn dịch trong khoang màng tim dẫn đến chèn ép tim, rối loạn các mạch máu, tụt huyết áp, sốc, thậm chí có nguy cơ tử vong.Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tràn dịch màng tim và thường được xác định thông qua các xét nghiệm dịch màng tim như xét nghiệm hóa sinh (protein, glucose), xét nghiệm tế bào và xét nghiệm vi sinh (nhuộm gram, nhuộm AFB; cấy dịch màng tim tìm vi khuẩn, nấm gây bệnh, xét nghiệm sinh học phân tử PCR;Dấu hiệu đặc trưng của tràn dịch màng tim đó là tam chứng Beck khi bác sĩ thăm khám lâm sàng:Tụt huyết áp: Huyết áp tụt giảm đột ngột và có thể không đo được, mạch yếu, da xanh nhợt, toát mồ hôi, rối loạn tri giác,...Tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Tiếng tim mờ. Ngoài ra người bệnh sẽ có các biểu hiện đau tức vùng ngực, tim đập nhanh, ho, khó thở, khó nuốt và thường hay hồi hộp, lo âu
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tràn dịch màng tim
2. Xét nghiệm cấy dịch màng tim và phương pháp lấy bệnh phẩm
Cấy dịch màng tim là phương pháp nuôi cấy dịch màng tim trong các môi trường dinh dưỡng nhằm phát hiện sự có mặt của vi sinh vật gây bệnh. Các vi khuẩn, nấm nếu có sẽ sinh sôi và phát triển. Bằng cách xác định hình thể vi khuẩn (nhuộm soi), tính chất khuẩn lạc, tính chất sinh vật hóa học (sau nuôi cấy 24-48h) và các phản ứng ngưng kết sẽ xác định được chủng loại của vi khuẩn. Sau đó tiến hành làm kháng sinh đồ và tìm ra kháng sinh vi khuẩn nhạy cảm để điều trị cho bệnh nhân.Phương pháp lấy bệnh phẩm: Đây là kỹ thuật do bác sĩ có chuyên môn cao và đã được đào tạo về lĩnh vực tim mạch. Bác sĩ chọc hút dịch màng tim bằng cách đưa kim vào khoang màng ngoài tim và hút dịch ra ngoài. Nguyên tắc quan trọng nhất là đảm bảo vô trùng khi lấy bệnh phẩm.Tư thế người bệnh: Bệnh nhân nằm ngửa, đầu giường nâng lên cao khoảng 60 độ, kê gối ở dưới lưng, bộc lộ vùng chọc dò.Tiến hành sát khuẩn xung quanh bề mặt vùng đâm kim 2 lần bằng cồn iod và cồn 70 độ.Gây tê cho bệnh nhân.Bác sĩ xác định vị trí đâm kim và tiến hành chọc hút lấy dịch ra ngoài.Sau khi chọc hút dịch xong, bác sĩ sát khuẩn lại vết chọc rồi sau đó băng lại bằng gạc vô khuẩn.Cho bệnh nhân nằm nghỉ ngơi và dặn dò những điều chú ý sau chọc dò.Ống dịch sau khi lấy cần đưa nhanh chóng đến phòng xét nghiệm để phân tích. Bảo quản ở nhiệt độ thường có thể để được tối đa 6 tiếng, nếu chưa gửi được ngay cần bảo quản theo đúng quy định.
Cấy dịch màng tim là phương pháp nuôi cấy dịch màng tim trong các môi trường dinh dưỡng nhằm phát hiện sự có mặt của vi sinh vật gây bệnh
3. Quy trình nuôi cấy dịch màng tim tại phòng xét nghiệm
Khi mẫu bệnh phẩm được gửi đến, nhân viên xét nghiệm sẽ tiến hành kiểm tra chất lượng của dịch xem có đạt yêu cầu hay không. Số lượng đảm bảo trên 2m. L và vận chuyển, bảo quản có đúng cách và đủ thông tin hành chính.Sau khi kiểm tra mẫu, đánh giá đại thể: số lượng, màu sắc..., nhân viên khoa xét nghiệm sẽ tiến hành đánh giá vi thể bằng phương pháp nhuộm Gram, để quan sát hình thể vi khuẩn (nếu có). Từ việc nhận định hình thể vi khuẩn sẽ giúp chọn được môi trường nuôi cấy thích hợp.Tiến hành dùng pipet vô trùng hút dịch và cho vào bề mặt các đĩa môi trường. Dùng que cấy vô trùng và ria cấy phân vùng theo đúng quy trình kỹ thuật. Chú ý các thao tác khi cấy bắt buộc phải vô khuẩn, tránh tạp nhiễm. Cho các đĩa thạch vào tủ ấm 5 - 10% CO2 ở nhiệt độ 35 - 37 độ C và theo dõi sau 24 - 48h.Nếu không thấy khuẩn lạc mọc kết luận âm tính không tìm thấy vi khuẩn/ nấm gây bệnh. Ngược lại nếu thấy khuẩn lạc mọc, cần nhuộm soi và thử các tính chất sinh vật hóa học và test nhanh để xác định chủng loại vi khuẩn đó. Tiến hành đặt kháng sinh đồ đối với vi khuẩn tìm được.Cần lưu ý một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả như thao tác không đảm bảo vô khuẩn, vận chuyển và bảo quản không đúng cách, kỹ thuật viên tay nghề kém dẫn đến đọc sai kết quả, lượng mẫu quá ít không đủ làm,... Gói khám giúp phát hiện sớm nhất các vấn đề của tim mạch thông qua các xét nghiệm và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại. Gói khám dành cho mọi độ tuổi, giới tính và đặc biệt rất cần thiết cho những người có yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
|
vinmec
| 966
|
Suy tim liên quan đến giấc ngủ như thế nào?
Những biến chứng của bệnh suy tim có thể ảnh hưởng rất lớn đến giấc ngủ cũng như sức khỏe của con người. Do đó việc đi ngủ đúng giờ và ngủ đủ giấc sẽ hỗ trợ điều trị bệnh suy tim rất hiệu quả.
1. Suy tim gây ra các vấn đề về giấc ngủ
Theo các chuyên gia, biến chứng của suy tim có thể ảnh hưởng đến giấc ngủ của người mắc bệnh suy tim như sau:Đau ngực và khó chịu làm cho người bệnh khó thư giãn để đưa cơ thể vào giấc ngủ.Nằm trên giường có thể khiến người suy tim bị khó thở.Người bệnh có thể phải thức dậy nhiều lần trong đêm để đi tiểu.Do tình trạng suy tim xung huyết, làm ứ dịch trong cơ thể, dẫn đến người bệnh có triệu chứng khó thở khi nằm ngửa, đặc biệt khi ngủ.Trong trường hợp này, các bác sĩ có thể kê toa thuốc lợi tiểu để giúp cơ thể của người bệnh đào thải chất lỏng dư thừa đó. Nhưng những loại thuốc này không ngừng hoạt động kể cả khi người bệnh ngủ, tuy nhiên có thể khiến người bệnh thức dậy 1 đến 2 lần trong đêm để đi vệ sinh.
Suy tim khiến người bệnh phải thức đêm đi tiểu nhiều lần
2. Vấn đề về giấc ngủ dẫn đến suy tim
Ngưng thở lúc ngủ do tắc nghẽn (obstructive sleep apnea) xảy ra phổ biến hơn ở những người thừa cân, nhưng bất cứ ai cũng có thể mắc bệnh này. Các mô ở phía sau cổ họng bị giãn ra và chặn đường thở của người bệnh trong ngủ. Khi người bệnh ngừng thở, khiến não bộ báo hiệu cho cơ ở cổ họng co lại, để đường thở mở trở lại. Đồng thời, não bộ của người bệnh cũng giải phóng hormone căng thẳng trong quá trình ngủ bị ngưng thở. Cuối cùng dẫn đến tăng nhịp tim, tăng huyết áp và tăng khả năng mắc bệnh suy tim hoặc làm cho bệnh tim nặng hơn.Các nhà nghiên cứu cũng đã tìm thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa các vấn đề về đưa người bệnh vào ngủ hoặc giữ cho giấc ngủ kéo dài và khả năng bị suy tim. Lý giải cho vấn đề này là do chứng mất ngủ kích hoạt phản ứng căng thẳng của cơ thể dẫn đến suy giảm chức năng của tim theo thời gian.
Ngưng thở lúc ngủ có thể dẫn đến tăng nhịp tim
3. Làm sao để có giấc ngủ ngon?
Bám sát lịch trình ngủ cố định. Bạn có thể đi ngủ vào cùng một thời điểm và thức dậy vào cùng một thời điểm mỗi sáng, kể cả vào cuối tuần.Nhận đủ ánh sáng tự nhiên, đặc biệt là vào sáng sớm. Hãy thử đi bộ buổi sáng hoặc buổi trưa.Tập thể dục hằng ngày, tuy nhiên không nên tập thể dục trong vòng vài giờ trước khi đi ngủ.Không ăn hoặc uống trong vòng vài giờ trước khi đi ngủ, đặc biệt là rượu và thực phẩm chứa nhiều chất béo hoặc đường.Giữ cho phòng ngủ mát mẻ, tối và yên tĩnh.Xin ý kiến của bác sĩ để xác định những vấn đề gây cản trở giấc ngủ ngon như các vấn đề về bệnh lý.Vì giấc ngủ có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe tim mạch nên việc bảo vệ giấc ngủ với mỗi người đều rất quan trọng. Do đó nếu bạn bị mất ngủ kinh niên hoặc xuất hiện các dấu hiệu rối loạn giấc ngủ bạn nên đi thăm khám để các bác sĩ đưa ra phương án điều trị tốt nhất.com
Bệnh suy tim là gì? Cách chữa bệnh suy tim
|
vinmec
| 634
|
Nên khám sức khỏe định kỳ bao lâu một lần mới tốt?
Khám sức khỏe định kỳ được chuyên gia y tế khuyến cáo là việc nên làm để kiểm tra tình trạng sức khỏe hiện tại từ đó kịp thời có phương án hỗ trợ, điều trị để ngăn chặn những hệ lụy xấu cho sức khỏe có thể xảy đến. Vậy nên khám sức khỏe định kỳ bao lâu một lần thì tốt nhất?
1. Tác dụng của việc khám sức khỏe định kỳ
1.1. Khám sức khỏe định kỳ là gì?
Khám sức khỏe định kỳ bao gồm thăm khám, xét nghiệm, thực hiện các phương pháp cận lâm sàng để tầm soát phát hiện sớm nguy cơ bệnh lý tiềm ẩn. Thường thì khi khám sức khỏe định kỳ sẽ gồm:
- Kiểm tra huyết áp, mạch, thể lực, BMI, cân nặng, chiều cao.
- Khám nội tổng quát.
- Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu.
- Xét nghiệm nước tiểu.
- Siêu âm tuyến giáp.
- Điện tim đồ.
- Chụp X-quang tim phổi.
- Siêu âm tổng quát ổ bụng.
- Đo loãng xương.
- Siêu âm vú, siêu âm tử cung - phần phụ - khám phụ khoa (đối với nữ giới) và siêu âm tuyến tiền liệt (đối với nam giới).
1.2. Khám sức khỏe định kỳ mang lại lợi ích như thế nào?
Trước khi tìm hiểu khám sức khỏe định kỳ bao lâu một lần là tốt nhất thì chúng ta nên hiểu được những lợi ích thực sự của việc làm này mang lại. Cụ thể, thông qua khám sức khỏe định kỳ bạn sẽ được:
- Phát hiện sớm bệnh lý ngay từ giai đoạn chỉ mới khởi phát, nhất là đối với căn bệnh ung thư.
- Hiểu được nguyên nhân gây ra bệnh để có biện pháp trị liệu phù hợp.
- Phát hiện sớm bệnh lý đang tiến triển âm thầm.
- Loại bỏ được các yếu tố làm tăng nguy cơ lây nhiễm bệnh và có biện pháp để phòng ngừa bệnh tốt nhất.
- Được bác sĩ tư vấn chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng để giúp cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống.
2. Nên khám sức khỏe định kỳ bao lâu một lần là tốt nhất?
2.1. Bao lâu nên đi khám sức khỏe định kỳ một lần?
Hiểu được tầm quan trọng của việc khám sức khỏe định kỳ nên nhiều người đã làm rất tốt công việc này. Tuy nhiên, nhiều người do lo lắng thái quá nên lại lạm dụng, đi khám thường xuyên để giải tỏa tâm lý cho mình. Biết được khám sức khỏe định kỳ bao lâu một lần là tốt nhất sẽ giúp chúng ta tránh được việc lạm dụng gây lãng phí kinh tế mà vẫn có phương án bảo vệ tốt cho sức khỏe.
Chuyên gia y tế khuyến cáo rằng việc khám sức khỏe định kỳ nên được tiến hành đều đặn mỗi năm 1 - 2 lần để đạt được những lợi ích như đã nói ở trên. Việc làm này được xem là biện pháp tối ưu giúp phát hiện kịp thời các bất thường sức khỏe nhờ đó mà chủ động tìm ra phương pháp điều trị hiệu quả, giảm thiểu tối đa các biến chứng đe dọa đến sự sống.
Tuy nhiên, khám sức khỏe định kỳ bao lâu một lần cũng có sự khác nhau giữa độ tuổi, tình trạng sức khỏe, môi trường làm việc, tiền sử sức khỏe của người đó và gia đình. Ví dụ như:
- Người có bệnh lý đặc biệt thì thời gian nên khám sức khỏe định kỳ cần tham khảo ý kiến và thực hiện như chỉ định của bác sĩ điều trị.
- Với trẻ em, khoảng cách giữa các lần khám sức khỏe định kỳ có thể xa hơn so với người trưởng thành.
- Người cao tuổi nên khám sức khỏe định kỳ thường xuyên hơn người trẻ tuổi vì nguy cơ bệnh tật tiềm ẩn cao hơn.
Hoặc tùy vào từng độ tuổi mà các nội dung cần có trong gói khám sức khỏe định kỳ cũng có sự khác nhau:
- 18 - 30 tuổi: chủ yếu tập trung vào việc khám và xét nghiệm các bệnh truyền nhiễm, bệnh lây truyền tình dục, sức khỏe sinh sản,...
- 30 - 40 tuổi: chủ yếu tập trung vào tầm soát bệnh lý dễ mắc sớm như tiểu đường, tim mạch, gout, ung thư,...
- Độ tuổi trung niên: chủ yếu tập trung tầm soát bệnh tiểu đường, tim mạch, xương khớp, huyết áp,... và các bệnh ung thư.
Nói chung, khám sức khỏe định kỳ bao lâu một lần không phải lúc nào cũng nên tuân thủ tần suất 6 tháng - 1 năm/lần mà nó cần căn cứ trên thực tế về tổng trạng sức khỏe của mỗi người.
2.2. Một vài điều lưu ý khi khám sức khỏe định kỳ
Để đảm bảo tính chính xác của kết quả khám sức khỏe định kỳ, trước khi đi khám cần lưu ý:
- Không dùng chất kích thích và không ăn sáng khi làm xét nghiệm máu và nước tiểu.
- Cần uống nhiều nước và nhịn tiểu trước khi tiến hành siêu âm bụng tổng quát vì sự có mặt của nước tiểu ở bàng quang sẽ giúp bác sĩ quan sát tốt hai bên buồng trứng, tử cung, thành bàng quang, tuyến tiền liệt, túi tinh,... nhờ đó phát hiện đúng các bất thường tại những khu vực này.
- Nếu được chỉ định nội soi dạ dày cần nhịn ăn sáng để bác sĩ quan sát bên trong dạ dày dễ hơn.
- Khi đang mang thai hay đang trong kỳ kinh nguyệt không được khám phụ khoa.
- Trước ngày khám phụ khoa tránh quan hệ tình dục.
- Không chụp X-quang khi đang mang thai.
- Những người được chỉ định siêu âm đầu dò phụ khoa cần đi tiểu tiện hết để cho bàng quang được rỗng, nhờ đó mà bác sĩ sẽ dễ quan sát phần phụ và tử cung hơn.
- Chọn gói khám phù hợp với giới tính, độ tuổi, nhu cầu và bệnh sử của cá nhân.
|
medlatec
| 1,015
|
5 Điều cần lưu ý khi tiêm vắc xin phòng viêm gan AB
Hai căn bệnh viêm gan A và viêm gan B đều có tính nguy hiểm và dẫn tới nhiều biến chứng về gan như xơ gan, suy gan, ung thư gan,… thậm chí là gây nguy hiểm trực tiếp tới tính mạng. Vì vậy, việc thực hiện tiêm vắc xin phòng viêm gan AB là cách tốt nhất để phòng tránh bệnh lý này.
1. Công dụng của vắc xin phòng viêm gan AB là gì?
Thay vì việc phải tiêm hai loại vắc xin riêng biệt khác nhau, với sự phát triển tiến bộ của y học đã sản xuất ra loại vắc xin phối hợp có thể phòng ngừa được cả hai loại bệnh này trong một mũi tiêm.
Khi vắc xin viêm gan AB được tiêm vào trong, cơ thể sẽ nhận diện các thành phần của vắc xin như yếu tố lạ từ đó kích hoạt cơ chế sản sinh ra các kháng thể chống lại virus gây viêm gan A và B.
Tuy nhiên, loại vắc xin phối hợp này không thể bảo vệ con người khỏi các bệnh lý do bị nhiễm virus khác như virus HPV gây bệnh AIDS, viêm gan C, viêm gan E, virus HPV gây mụn cóc ở bộ phận sinh dục và các vấn đề liên quan khác.
Tiêm phòng bệnh viêm gan A và B đóng vai trò quan trọng để bảo vệ sức khỏe
2. Lịch trình tiêm của vắc xin viêm gan AB
Mỗi liều vắc xin AB 1ml được sử dụng cho trẻ em dưới 1 tuổi, thanh thiếu niên và người lớn. Với mỗi đối tượng sẽ có lịch tiêm phòng phù hợp.
2.1. Lịch tiêm vắc xin phòng viêm gan AB cho trẻ em
Với trẻ em trong giai đoạn từ 1 đến 15 tuổi, lịch tiêm cơ bản như sau:
– Mũi 1: Mũi tiêm đầu tiên người thực hiện tiêm có thể tùy ý lựa chọn ngày.
– Mũi 2: Tiêm cách mũi đầu tiên từ khoảng 6 đến 12 tháng.
Đối với trẻ em trong độ tuổi này, chỉ cần tiêm đủ 2 liều là có khả năng bảo vệ cơ thể khỏi virus viêm gan A và viêm gan B
2.2. Lịch tiêm vắc xin phòng viêm gan AB cho người trưởng thành
– Mũi 1: Mũi tiêm đầu được lựa chọn ngày tiêm phù hợp.
– Mũi 2: Tiêm cách mũi đầu tiên khoảng 1 tháng.
– Mũi 3: Tiêm cách mũi thứ 2 khoảng 5 tháng.
Với trẻ em từ 16 tuổi trở lên cần tiêm đủ 3 liều vắc xin để có khả năng phòng viêm gan A và viêm gan B hiệu quả.
Đối với một số trường hợp không thể thực hiện theo lịch tiêm trên thì có thể được chỉ định phác đồ tiêm nhanh:
– Mũi 1: Ngày tiêm tùy chọn.
– Mũi 2: Tiêm cách mũi đầu tiên 7 ngày.
– Mũi 3: Tiêm cách mũi tiêm đầu 21 ngày.
Với những đối tượng thực hiện phác đồ tiêm nhanh này cần tiêm mũi nhắc lại sau liều thứ nhất 1 năm.
Với mỗi đối tượng sẽ có phác đồ tiêm phòng phù hợp
3. Ai cần thực hiện tiêm vắc xin AB?
Các đối tượng có nguy cơ mắc viêm gan A và B cao được khuyến cáo nên chủ động tiêm phòng bệnh:
– Nhân viên y tế có vai trò cấp cứu điều trị sơ cứu.
– Nhân viên phòng thí nghiệm xử lý mẫu máu và các mẫu bệnh phẩm khác của người bệnh.
– Người mắc bệnh máu khó đông.
– Người đang chạy thận.
– Người sống chung hoặc dành nhiều thời gian với người bệnh bị viêm gan A, B.
– Đối tượng có lối sống sinh hoạt tình dục không lành mạnh.
– Lạm dụng các chất kích thích.
4. Tác dụng phụ có thể gặp sau khi tiêm vắc xin AB
Sau khi tiêm phòng vắc xin viêm gan AB, đối tượng tiêm có thể gặp phải một số tác dụng phụ tùy từng mức độ nhẹ (thường gặp) hoặc nặng (hiếm gặp).
4.1. Đối với trẻ em
– Tác dụng phụ phổ biến thường gặp ở trẻ em là đau, đỏ tại vị trí tiêm.
– Tác dụng phụ thường gặp: Chỗ tiêm sưng tấy; sốt trên 37,5 độ C; cảm giác cơ thể khó chịu, buồn ngủ, nhức đầu, chán ăn, buồn nôn; tiêu chảy và cơ thể cảm thấy không khỏe.
– Tác dụng phụ hiếm gặp: Sưng hạch bạch huyết vùng cổ, nách hoặc bẹn bị sưng, chóng mặt, nổi mề đay.
– Tác dụng phụ hiếm gặp: Mất cảm giác ở da như cảm giác đau hoặc khi tiếp xúc chạm vào, tê chân tay, huyết áp thấp, phát ban và ngứa khắp cơ thể, đau khớp hoặc có thể gặp một số triệu chứng giống cúm như sốt cao, đau họng, sổ mũi, ho và cảm giác ớn lạnh.
4.2. Đối với người trưởng thành
– Tác dụng phụ phổ biến: Có cảm giác đau hoặc khó chịu, tại vị trí tiêm sưng đỏ, đau đầu và mệt mỏi.
– Tác dụng phụ thường gặp: Chỗ tiêm sưng tấy, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
– Tác dụng phụ không phổ biến: Sốt cao trên 38 độ C, chóng mặt, đau cơ và nhiễm trùng đường hô hấp trên.
– Tác dụng phụ hiếm gặp: Sưng hạch bạch huyết vùng cổ nách hoặc bẹn, chán ăn, phát ban, ngứa ở vùng đầu mặt, đau cơ xương khớp hoặc xuất hiện các triệu chứng giống bệnh cúm; ngất, chóng mặt; thay đổi thị lực.
5. Những điều cần lưu ý khi tiêm vắc xin AB
Với một số đối tượng cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước để ngăn chặn bệnh được hiệu quả nhất:
– Người đang sốt cao cần hoãn tiêm tới khi cắt hẳn sốt.
– Người bị suy giảm miễn dịch nên thận trọng bởi tiêm vắc xin có thể không đem lại hiệu quả phòng bệnh, cần tiêm nhắc lại cho các đối tượng này.
– Không tiêm vắc xin viêm gan AB sau khi đã phơi nhiễm với virus viêm gan A và viêm gan B.
– Không được sử dụng vắc xin ở các đường tiêm khác như tiêm ở tĩnh mạch vì có nguy cơ sốc phản vệ cao.
– Với đối tượng phụ nữ đang mang thai hay đang cho con bú nên tham khảo trước ý kiến của bác sĩ để hạn chế tối đa các trường hợp xấu có thể xảy ra.
Đối với loại vắc xin phòng viêm gan A và viêm gan B phối hợp này cũng cần theo dõi cẩn thận tình trạng sức khỏe để tránh những dấu hiệu bất thường hay tác dụng phụ không mong muốn sau khi tiêm vắc xin.
Cần theo dõi trạng thái sức khỏe sau tiêm một cách cẩn thận để tránh những tác dụng phụ không mong muốn xảy ra
Tới thời điểm hiện tại, việc tiêm vắc xin là cách giúp phòng ngừa bệnh viêm gan A, B hiệu quả và an toàn, giúp thúc đẩy hệ miễn dịch, các kháng thể để chống lại virus gây bệnh ngay cả khi đã phơi nhiễm bệnh.
|
thucuc
| 1,234
|
Trẻ hay bị ốm vặt có nguyên nhân do đâu và cha mẹ cần làm gì?
Trẻ nhỏ là đối tượng có hệ miễn dịch yếu nên dễ nhiễm bệnh hơn người trưởng thành. Với các trẻ có sức đề kháng kém thì trẻ hay bị ốm vặt hơn. Vậy cần làm gì khi trẻ hay bị ốm vặt?
1. Trẻ hay bị ốm vặt nguyên nhân do đâu?
Mặc dù sức đề kháng của trẻ nhỏ còn yếu ớt và dễ mắc bệnh song nếu trẻ bị ốm vặt, ốm thường xuyên hàng tháng và phải dùng đến thuốc liên tục thì đây là vấn đề bất thường. Nhiều bậc phụ huynh cho rằng trẻ hay bị ốm vặt do vấn đề cơ địa, song thực tế đều có nguyên nhân và phải khắc phục từ nguyên nhân để trẻ khỏe mạnh hơn.
Những nguyên nhân khiến trẻ hay bị ốm vặt bao gồm:
1.1. Do hệ miễn dịch và sức đề kháng kém
Trẻ sơ sinh khi chào đời sẽ nhận được lượng lớn kháng thể miễn dịch từ mẹ thông qua sữa mẹ, do vậy có thể tự bảo vệ bản thân chống lại nhiều tác nhân gây bệnh. Điều này cũng tạo điều kiện để hệ miễn dịch của trẻ dần phát triển hoàn thiện, có thể tự chống lại nguy cơ gây bệnh từ môi trường. Song do nhiều nguyên nhân khiến sự phát triển của hệ miễn dịch chậm hơn, khiến cơ thể trẻ ít có khả năng chống lại tác nhân gây bệnh và do đó trẻ hay ốm hơn.
Hệ miễn dịch càng yếu trẻ càng hay bị ốm vặt, hầu hết là mắc các bệnh đường hô hấp như viêm họng, cảm cúm gây ho sốt, sổ mũi,... Nguy hiểm hơn, sức đề kháng của trẻ yếu, không được tiêm phòng vắc xin sẽ có nguy cơ cao mắc các bệnh nhiễm khuẩn nguy hiểm như: bạch hầu, ho gà, uốn ván, sốt xuất huyết, lao,...
Những trẻ có hệ miễn dịch yếu thường là trẻ sinh non thiếu tháng, trẻ không được bú sữa mẹ đủ trong ít nhất 6 tháng đầu tiên, trẻ mắc bệnh nặng phải điều trị và dùng thuốc thường xuyên,...
1.2. Do trẻ tiêu hóa kém
Nhiều trẻ sinh ra khỏe mạnh nhưng vẫn hay bị ốm vặt do tiêu hóa và ăn uống kém. Nguyên nhân có thể do đường ruột của trẻ làm việc kém hoặc thực phẩm, chế độ ăn uống thiếu lành mạnh. Điều này khiến cơ thể trẻ không hấp thu được dinh dưỡng đầy đủ, thiếu chất cho sự phát triển và hoạt động của nhiều cơ quan.
Trẻ biếng ăn, lười ăn, người gầy, kém phát triển cân nặng và chiều cao, hay nôn ói, đau bụng, đi ngoài phân lỏng,... là những dấu hiệu cho thấy trẻ tiêu hóa kém. Hãy đưa trẻ đi khám bác sĩ để chẩn đoán nguyên nhân và khắc phục.
Đây là hai nguyên nhân chính khiến trẻ hay bị ốm vặt, nhiều trẻ gặp phải đồng thời 2 nguyên nhân này khiến việc điều trị khó khăn.
2. Cha mẹ cần làm gì khi trẻ hay bị ốm vặt?
Trẻ hay bị ốm vặt chắc hẳn khiến không ít bậc phụ huynh lo lắng và mong muốn có cách khắc phục giúp trẻ khỏe mạnh, ít ốm hơn. Dựa trên nguyên nhân khiến trẻ hay ốm vặt là do miễn dịch yếu hoặc thiếu dinh dưỡng, cha mẹ có thể khắc phục tình trạng này bằng các biện pháp sau:
2.1. Bổ sung dinh dưỡng đầy đủ cho bé
Hãy kiểm tra lại chế độ dinh dưỡng của trẻ đã tốt, bổ sung đầy đủ nhu cầu cơ thể của bé hay chưa. Nếu trẻ đang có thói quen ăn uống không tốt, chỉ ăn 1 số loại thức ăn, cần điều chỉnh thói quen này để trẻ ăn đa dạng loại thức ăn để có được đầy đủ dinh dưỡng.
Với trẻ sơ sinh, các chuyên gia khuyến cáo trẻ cần được bú sữa mẹ hoàn toàn trong ít nhất 6 tháng đầu tiên, có thể kéo dài đến 24 tháng tuổi là tốt nhất. Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng đầy đủ, cũng bổ sung nhiều miễn dịch cho trẻ khỏe mạnh và ít ốm vặt hơn.
2.2. Tăng cường miễn dịch cho bé
Hầu hết trẻ hay bị ốm vặt là do hệ miễn dịch yếu, vì vậy muốn giải quyết vấn đề sức khỏe này cho trẻ thì đầu tiên cần tăng cường miễn dịch, nâng cao sức đề kháng cho trẻ. Ngoài dinh dưỡng đầy đủ, cần khắc phục các vấn đề như biếng ăn, chán ăn, nôn mửa, kém hấp thu,... ở trẻ.
Ngoài ra, cha mẹ có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ để bổ sung thêm các thực phẩm hỗ trợ chứa vi khoáng chất, lysine, vitamin nhóm B và các vitamin thiết yếu khác, crom, kẽm, selen,... Những khoáng chất và vitamin này giúp hệ miễn dịch hoạt động tốt hơn, ngăn ngừa tác nhân gây bệnh và từ đó trẻ cũng ít ốm vặt hơn.
Cùng với đó, cha mẹ cần lưu ý đưa trẻ đi tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin được khuyến cáo, trong đó có vắc xin cúm cần tiêm phòng hàng năm. Giấc ngủ và không gian sống sạch sẽ cũng là những yếu tố quan trọng để trẻ có hệ miễn dịch tốt và sức khỏe dồi dào.
3. Những giai đoạn nên bổ sung miễn dịch cho trẻ nhỏ
Hệ miễn dịch giữ vai trò quan trọng với cơ thể con người ở mọi độ tuổi, trong đó trẻ nhỏ là đối tượng nhạy cảm nên cần chú ý tăng miễn dịch hơn. Việc này cần được thực hiện thường xuyên, liên tục, đặc biệt chú đến các giai đoạn sau:
3.1. Giai đoạn trẻ vừa sinh
Khi trẻ vừa chào đời, hệ vi sinh đường ruột chưa đầy đủ, hệ miễn dịch cũng chưa phát triển toàn diện trong khi trẻ cần làm quen với môi trường sống mới nên nguy cơ nhiễm bệnh ở trẻ rất cao. Hầu hết trẻ sơ sinh đủ tháng được bú sữa mẹ hoàn toàn và đủ dinh dưỡng sẽ ít ốm vặt trong giai đoạn này.
3.2. Giai đoạn trẻ cai sữa
Sữa mẹ không chỉ chứa dinh dưỡng mà còn cung cấp nhiều kháng thể tốt cho trẻ giúp chống lại một số tác nhân gây bệnh. Vì thế khi trẻ cai sữa, miễn dịch có thể tạm thời suy yếu nên nguy cơ mắc bệnh cao hơn, cần chú ý tăng cường miễn dịch và bảo vệ trẻ tốt hơn.
3.3. Giai đoạn trẻ bắt đầu đi nhà trẻ
Ở môi trường nhà trẻ, trẻ sẽ tiếp xúc với nhiều bạn bè nên nguy cơ lây nhiễm bệnh cao, cần chú ý tăng cường sức đề kháng nếu không trẻ rất hay ốm vặt.
3.4. Khi thời tiết thay đổi
Thời tiết thay đổi là điều kiện thuận lợi cho tác nhân gây bệnh phát triển, trong khi đó cơ thể trẻ thường khó thích nghi hơn người lớn nên dễ bị ốm hơn.
|
medlatec
| 1,182
|
Phẫu thuật điều trị trào ngược dạ dày – thực quản bằng Robot.
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản là tình trạng bệnh phổ biến đang tăng cao ở nước ta. Ước tính, hiện nay tại Việt Nam hiện nay có khoảng 7 triệu người mắc bệnh. Trong số các phương pháp điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản, phẫu thuật bằng robot được xem là giải pháp tối ưu, khắc phục được nhiều nhược điểm của các phương pháp trước đó. Phẫu thuật điều trị trào ngược dạ dày thực quản áp dụng khi nào?
Phẫu thuật điều trị trào ngược dạ dày thực quản được áp dụng trong các trường hợp sau đây:Điều trị nội khoa thất bại (kiểm soát triệu chứng không đầy đủ, nôn trào ngược nghiêm trọng không được kiểm soát được bằng ức chế axit hoặc có tác dụng phụ của thuốc)Lựa chọn phẫu thuật mặc dù điều trị nội khoa thành công (do cân nhắc về chất lượng cuộc sống, phải dùng thuốc suốt đời, chi phí thuốc đắt đỏ, v.v.)Có các biến chứng của GERD (ví dụ, Barrett thực quản, hẹp đường tiêu hóa).Có các biểu hiện ngoài thực quản (hen suyễn, khàn tiếng, ho, đau ngực, hít dịch)Thoát vị hỗn hợp và cạnh thực quản.Trào ngược tái phát hoặc biến chứng sau điều trị phẫu thuật chống trào ngược trước đó.Người bệnh được đánh giá đủ sức khỏe để thực hiện phẫu thuật.
Phẫu thuật điều trị trào ngược dạ dày thực quản thực hiện theo chỉ định của bác sĩ
2. Phẫu thuật được thực hiện như thế nào?
Có nhiều bạn sẽ tưởng phẫu thuật Robots là robot tự phẫu thuật. Thực tế, không phải như vậy, bác sĩ phẫu thuật sẽ điều khiển Robot để phẫu thuật. Trong quá trình phẫu thuật bác sĩ sẽ khâu phình vị của dạ dày ôm một phần hay toàn bộ chu vi thực quản để làm mạnh hơn cơ thắt dưới tạo “Van” chống trào ngược.
Trào ngược dạ dày thực quản có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm
3.So với mổ nội soi: Dụng cụ robot có thể gấp, xoay 3D để thực hiện thao tác một cách linh hoạt và tinh tế như bàn tay của phẫu thuật viên vậy.Do đó, phẫu thuật Robot mang lợi ích là những ưu điểm của mổ mở + mổ nội soi và loại bỏ những nhược điểm của 2 phương pháp này.
Bác sĩ phẫu thuật sẽ điều khiển Robot để phẫu thuật trào ngược dạ dày
4. Phẫu thuật có để lại sẹo lớn không?
Phẫu thuật điều trị trào ngược dạ dày bằng robot có thể để lại vài vết sẹo nhỏ 8-10mm.
5. Thời gian mổ và nằm viện có lâu không?
Thời gian mổ và nằm viện sẽ phụ thuộc vào sự hồi phục liên quan đến tuổi tác và bệnh nền sẵn có. Thời gian mổ khoảng 2 giờ, và thời gian nằm viện trung bình là 2 ngày.
6. Quy trình thực hiện phẫu thuật điều trị trào ngược dạ dày bằng cách nào?
Người bệnh đã được chẩn đoán trào ngược dạ dày-thực quản sẽ đặt hẹn khám và tư vấn với bác sỹ.Sau khi khám xong, bác sĩ sẽ tư vấn về điều trị. Nếu người bệnh đồng ý các phương pháp điều trị sẽ được bác sĩ sẽ thực hiện các phương pháp khám và điều trị như sau:Xét nghiệm, chụp phim, điện tim, các đánh giá bổ sung khác nếu có để xác định bệnh như nội soi, chụp dạ dày cản quang đầu thấp, đo chức năng co bóp thực quản... (thường làm ngay buổi tư vấn đó, một số sẽ cần hẹn)Khám bác sĩ gây mê (khi có kết quả xét nghiệm)Thông qua duyệt điều trị phẫu thuật để lựa chọn điều trị tốt nhất cho người bệnh. (Đôi khi không bắt đầu ngay bằng phẫu thuật)Hẹn ngày, giờ phẫu thuật (nếu phẫu thuật được đặt ra).Hướng dẫn người bệnh tập vận động, thở, ăn uống và nhu cầu dinh dưỡng theo chương trình ERAS (tăng cường hồi phục sau phẫu thuật) trong thời gian chờ phẫu thuật.Đến ngày phẫu thuật, người bệnh cần đến trước giờ phẫu thuật ít nhất 2 giờ để chuẩn bị. Tuy nhiên, trong thời gian dịch bệnh Covid-19, quy trình xét nghiệm và thời gian vào viện có thể thay đổi. Nhân viên y tế sẽ thông báo cụ thể lịch trình cho bạn.
7.Áp dụng hội chẩn đa Chuyên khoa để đưa ra phác đồ điều trị tốt nhất cho người bệnh. Phương tiện hiện đại Robot phẫu thuật da Vinci và quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn tốt theo tiêu chuẩn JCIÁp dụng ERAS (tăng cường hồi phục sau phẫu thuật) phối hợp điều trị toàn diện đa Chuyên khoa để hồi phục nhanh nhất sau phẫu thuật.Áp dụng kháng sinh dự phòng: Giảm sử dụng thuốc, giảm tỷ lệ nhiễm trùng vết mổ.ó đội ngũ gây mê giảm đau tuyệt vời, giúp bạn giảm đau tốt sau mổ và có thể ra viện rất sớm.Phẫu thuật điều trị trào ngược dạ dày bằng robot là phương pháp điều trị mới, hiện đại, tránh những biến chứng nguy hiểm xảy ra cho người bệnh.
|
vinmec
| 872
|
Công dụng thuốc Soditax
Thuốc Soditax là kháng sinh được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn nặng gây bởi các tác nhân nhạy cảm, bao gồm nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục, nhiễm khuẩn huyết... Cùng tìm hiểu về công dụng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Soditax qua bài viết dưới đây.
1. Soditax là thuốc gì?
Thuốc Soditax chứa hoạt chất Cefotaxim, được bào chế dưới dạng bột pha tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.Cefotaxim là kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3 tác động theo cơ chế ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Phổ kháng khuẩn của Cefotaxim bao gồm vi khuẩn gram dương và gram âm, thuốc khá bền với enzyme Beta – lactamase.Thuốc Soditax được chỉ định ở người bệnh nhiễm khuẩn nặng bởi các tác nhân gây bệnh nhạy cảm với Cefotaxim như sau:Nhiễm khuẩn hô hấp trên và dưới;Nhiễm khuẩn đường tiết niệu;Viêm màng trong tim do nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não;Nhiễm khuẩn xương khớp, da và mô mềm, nhiễm khuẩn vùng bụng (nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, viêm màng bụng, nhiễm khuẩn ống mật);Bệnh lậu, nhiễm khuẩn cơ quan sinh dục;Dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn ở người bệnh suy giảm sức đề kháng.
2. Liều dùng của thuốc Soditax
Liều dùng thuốc Soditax được chỉ định bởi bác sĩ điều trị dựa vào độ tuổi và tình trạng người bệnh. Một số khuyến cáo về liều thuốc Soditax như sau:Người trưởng thành và trẻ em trên 12 tuổi:Điều trị nhiễm khuẩn không biến chứng dùng 1g/lần, lặp lại liều thuốc tiêm sau 12 giờ, tối đa không quá 2g/ngày dùng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch;Điều trị nhiễm khuẩn trung bình đến nặng dùng liều 1 – 2g/lần, lặp lại liều thuốc sau 8 giờ, tối đa không quá 3 – 6g/ngày dùng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch;Điều trị nhiễm khuẩn cần dùng kháng sinh liều cao như nhiễm khuẩn huyết dùng liều 2g/lần, lặp lại liều thuốc sau 6 – 8 giờ, tối đa không quá 6 – 8g/ngày dùng đường tiêm tĩnh mạch;Điều trị nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng dùng liều 2g/lần, lặp lại liều sau 4 giờ, tối đa không quá 12g/ngày dùng đường tiêm tĩnh mạch;Điều trị bệnh lậu dùng liều duy nhất 1g đường tiêm bắp. Trước khi điều trị người bệnh cần được kiểm tra bệnh giang mai.Nhũ nhi và trẻ em dưới 12 tuổi: Phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn, liều Soditax khuyến cáo là 50 – 100mg/kg cân nặng/ngày chia làm 2 – 4 lần dùng đường tiêm tĩnh mạch. Liều thuốc cao hơn 150 – 200mg/kg cân nặng/ngày dùng trong trường hợp nhiễm khuẩn đe dọa đến tính mạng. Đối với trẻ sơ sinh thiếu tháng không dùng quá liều 50mg/kg cân nặng/ngày.Người bệnh suy thận: Liều thuốc Soditax cần được giảm ở người bệnh suy thận. Khuyến cáo giảm 1⁄2 liều thuốc ở người bệnh có độ thanh thải Creatinin nhỏ hơn 10ml/phút, tối đa 2g/ngày.
3. Tác dụng phụ của thuốc Soditax
Thuốc Soditax có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như sau:Hiếm khi xảy ra sốc phản vệ;Quá mẫn: Ngứa, nổi mày đay, sốt;Huyết học: Thiếu máu tán huyết, tăng bạch cầu hạt, thiếu máu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt có thể xảy ra;Thận: Viêm thận kẽ, suy giảm chức năng thận, suy thận cấp hiếm khi xảy ra;Gan: Vàng da, thỉnh thoảng có thể tăng GOT, GPT, LDH, ALP;Dạ dày – ruột: Triệu chứng viêm ruột kết mạc giả có thể xảy ra trong hoặc sau khi điều trị bằng kháng sinh, viêm kết tràng, tiêu chảy, buồn nôn;Hô hấp: Viêm phổi mô kẽ gây ho, khó thở, sốt, tăng bạch cầu ái toan, hội chứng PIE;Thiếu hụt vitamin: Chứng thiếu hụt vitamin K hiếm khi xảy ra, thiếu hụt vitamin nhóm B với triệu chứng biếng ăn, viêm dây thần kinh, viêm miệng, viêm lưỡi;Các phản ứng không mong muốn khác: Đau đầu, khó thở, mệt mỏi toàn thân, bệnh lý do bội nhiễm Candida, rối loạn thị giác, co khớp xương bàn tay – bàn chân.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ điều trị khi gặp các tác dụng phụ gây ra bởi thuốc Soditax.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Soditax
Chống chỉ định sử dụng thuốc Soditax ở người bệnh quá mẫn với Cefotaxim, kháng sinh nhóm Cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Soditax như sau:Trước khi điều trị bằng thuốc Soditax, người bệnh cần được khai thác kỹ nguy cơ phản ứng quá mẫn trước đó với Cefotaxim, kháng sinh nhóm Cephalosporin hoặc Penicillin. Nếu có triệu chứng dị ứng cần ngưng sử dụng thuốc;Viêm kết tràng màng giả đã được ghi nhận khi điều trị bằng Cephalosporin nên bác sĩ cần nghĩ đến chẩn đoán này ở người bệnh bị tiêu chảy trong thời gian điều trị bằng kháng sinh;Nồng độ thuốc trong huyết thanh có thể tăng cao và kéo dài khi điều trị bằng liều thông thường ở người bệnh suy thận có thiểu niệu thoáng qua hoặc kéo dài. Vì vậy cần xem xét giảm liều Soditax ở những người bệnh này;Dung dịch thuốc Soditax nên được dùng ngay sau khi pha, nếu không thuốc cần được dùng trong vòng 24 giờ sau khi pha nếu bảo quản ở 2 – 8o. C trong tủ lạnh hoặc trong vòng 8 giờ nếu bảo quản ở nhiệt độ phòng;Đối với phụ nữ đang mang thai: Độ an toàn khi sử dụng Soditax ở phụ nữ đang mang thai chưa được thiết lập, vì vậy khuyến cáo chỉ sử dụng thuốc ở phụ nữ đang mang thai khi thực sự cần thiết;Đối với phụ nữ đang cho con bú: Cefotaxim bài tiết được vào sữa mẹ với nồng độ thấp, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú.
5. Tương tác thuốc
Sử dụng đồng thời kháng sinh Aminoglycosid và Cefotaxim làm tăng độc tính trên thận.Nồng độ và thời gian tác dụng của Cefotaxim tăng lên khi sử dụng đồng thời với Probenecid.Thuốc Soditax có thể dẫn đến phản ứng dương tính giả đối với glucose niệu khi dùng thuốc thử là dung dịch Benedic, Clinitest, Fehling...Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của thuốc Soditax, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Soditax.
|
vinmec
| 1,130
|
Sữa rửa mặt Eucerin PH5 Facial Cleanser Sensitive Skin: Công dụng, thành phần và cách sử dụng
Sữa rửa mặt Eucerin PH5 Facial Cleanser Sensitive Skin được nghiên cứu dựa trên công thức chứa các thành phần không gây kích ứng da có tác dụng làm sạch sâu và phục hồi tái tạo, phù hợp với mọi loại da, đặc biệt là da nhạy cảm, dễ bị kích ứng.
1. Thành phần của sữa rửa mặt Eucerin PH5 Facial Cleanser Sensitive Skin
Với mục đích tạo nên một sản phẩm sữa rửa mặt cho da nhạy cảm, vừa có tác dụng nhẹ nhàng làm sạch, đồng thời phục hồi và tái tạo cho da, sữa rửa mặt Eucerin PH5 Facial Cleanser Sensitive Skin bao gồm 16 thành phần: Aqua, Sodium Cocoamphoacetate, Sodium Myreth Sulfate, Lauryl Glucoside, Citric Acid, Sodium Chloride, Methylpropanediol, PEG-40 Hydrogenated Castor Oil, Coco-Glucoside, Panthenol, Sodium Benzoate, Glycol Distearate, Glycerin, PEG-200 Hydrogenated Glyceryl Palmate, Polyquaternium, Sodium Citrate.Trong đó:Sodium Cocoamphoacetate và Lauryl GlucosideĐây là hai chất diện hoạt có nguồn gốc từ tự nhiên, có khả năng thu hút cả chất thân nước và thân dầu, giúp các thành phần có thể hòa quyện với nhau, nên có thể loại bỏ khỏi da khỏi bã nhờn và tạp chất, giúp da sạch sẽ, mịn màng.Codium cocoamphoacetate và lauryl glucoside có ưu điểm rất dịu nhẹ nhưng vẫn đảm bảo khả năng tạo bọt tốt, giảm tác dụng kích ứng da và khô trên da. Do đó, hai chất này được sử dụng trong rất nhiều dòng sản phẩm dành cho trẻ em do có độ an toàn cao, lành tính, không gây kích ứng da, rất phù hợp với da nhạy cảm.Sodium Myreth SulfateĐây là một hợp chất có tính tẩy rửa nhẹ, giúp làm sạch da và cũng có hoạt tính hoạt động bề mặt. Thành phần này được kết hợp với sodium cocoamphoacetate giúp giảm tác dụng kích ứng và làm khô da. Ở nồng độ cho phép, chất này an toàn, không gây ăn mòn da.Citric Acid, Sodium Chloride và Sodium Citrate. Ba thành phần được hòa trộn để tạo dung dịch đệm có p. H ở khoảng 5. Như chúng ta đã biết, làn da có tính hơi acid, p. H ở khoảng 5 – 5,5. Lớp acid này có tác dụng giúp các lợi khuẩn phát triển tốt, dưỡng ẩm cho da do tạo môi trường lý tưởng cho các enzym hoạt động, đẩy lùi các tế bào da chết. Sữa rửa mặt Eucerin PH5 Facial Cleanser Sensitive Skin có độ p. H cân bằng với p. H làn da, bảo vệ tốt lớp acid trên bề mặt da. Độ p. H của sữa rửa mặt cân bằng với da, kèm theo thành phần làm sạch Sodium Cocoamphoacetate giúp da sạch sâu mà vẫn dịu nhẹ. Sự kết hợp đó tạo nên một sản phẩm vừa an toàn, vừa có hiệu quả rõ rệt.Methylpropanediol. Thành phần được sử dụng để dưỡng và giữ ẩm cho da, giảm khô da và kích ứng khó chịu sau khi rửa mặt, không để lại tình trạng bết dính hay nhờn rít, bí bách cho da.PEG-40 Hydrogenated Castor Oil và PEG-200 Hydrogenated Glyceryl PalmateĐây là hai chất nhũ hóa có tác dụng ổn định thể chất cho sản phẩm và cả hoạt động bề mặt, giúp sữa rửa mặt dễ thấm ướt lên bề mặt da, dễ dàng lấy đi các bụi bẩn trên da.Coco-GlucosideĐây là một chất hoạt động bề mặt tự nhiên không ion hóa, thân thiện với môi trường. Chất này có khả năng làm sạch, điều hòa, tạo nhớt, tạo bọt và dưỡng ẩm cho da hiệu quả nên dịu nhẹ và không gây kích ứng cho da nhạy cảm.PanthenolĐây là chất hóa học được tạo ra từ acid pantothenic, còn gọi là vitamin B5, vừa có tác dụng dưỡng ẩm, vừa làm mềm, làm dịu và chống kích ứng, tạo nên hàng rào bảo vệ cho da. Do đó, Panthenol được Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) cho phép sử dụng trong mỹ phẩm.Glycol Distearate. Chất nhũ hóa ở dạng rắn, giúp tạo nhũ ngọc trai óng ánh có tác dụng làm mềm, làm mịn cho sữa rửa mặt.Polyquaternium. Có tác dụng trung hòa ion và dưỡng ẩm cho da.
2. Công dụng của sữa rửa mặt Eucerin PH5 Facial Cleanser Sensitive Skin
Được mệnh danh là dòng sản phẩm an toàn, phù hợp cho da nhạy cảm. sữa rửa mặt Eucerin PH5 Facial Cleanser Sensitive Skin có nhiều tác dụng nổi bật như sau:Giúp làm sạch sâu, dịu nhẹ cho da nhạy cảm, loại bỏ bụi bẩn, bã nhờn và tế bào chết, Eucerin p. H5 cung cấp giải pháp chăm sóc chuyên sâu cho da nhạy cảm, giúp da duy trì được độ p. H lý tưởng, củng cố hàng rào bảo vệ tự nhiên của da, giúp da luôn sạch, mịn màng và khỏe lên từng ngày.Sản phẩm còn tạo lớp màng ẩm, ngăn ngừa da mất nước, giúp da luôn mềm mịn, không bị khô căng, kích ứng sau khi rửa mặt.Công thức cải tiến Sensitive Defense giúp bảo vệ các enzyme trong da, tăng cường bảo vệ da khỏi tác hại của khói bụi, ô nhiễm...Được nghiên cứu chứng minh không có thành phần gây kích ứng da nên Eucerin p. H5 được các chuyên gia da liễu khuyên dùng cho da nhạy cảm:● Cồn (Không cồn) - không gây kích ứng và làm khô da.● Hương liệu (Không mùi) - không gây mẫn cảm cho làm da nhạy cảm● Xà phòng (Không xà phòng) - giúp luôn giữ độ p. H chuẩn cho da.● Paraben (không paraben) - không gây thương tổn cho da khi sử dụng lâu dài.● Sodium lauryl sulfate (SLS) (Không chất tẩy rửa hóa học) - giúp da không bị kích ứng.Sản phẩm cũng được bổ sung các dưỡng chất dưỡng da như Panthenol và Citrate buffer, giúp phục hồi, cải thiện tình trạng nhạy cảm, tái tạo làn da khỏe đẹp hơn từng ngày.Sản phẩm được nhiều nghiên cứu lâm sàng về da liễu chứng minh hiệu quả và khả năng dung nạp rất tốt ngay cả trên làn da nhạy cảm, bao gồm cả vùng da mắt mỏng manh.Sản phẩm đã được chuyên gia đánh giá an toàn cả cho làn da bé từ 1 tháng tuổi nên phù hợp với mọi loại da, đặc biệt là da nhạy cảm và ở mọi lứa tuổi.
3. Cách sử dụng sữa rửa mặt Eucerin PH5 Facial Cleanser Sensitive Skin
Để nâng cao hiệu quả, bạn nên rửa mặt mỗi ngày 2 lần sáng và tối cùng Eucerin PH5 với các bước sau:● Làm ướt rửa mặt với nước ấm.● Cho một lượng sữa rửa mặt vừa đủ ra lòng bàn tay và tạo bọt. Nhẹ nhàng massage lên toàn bộ da mặt.● Rửa lại với nước sạch, thấm khô da và tiếp tục các bước skincare như thông thường. Một lưu ý nho nhỏ là bạn nên rửa mặt với sữa rửa mặt Eucerin PH5 Facial Cleanser Sensitive Skin sau khi tẩy trang.Tóm lại, sữa rửa mặt Eucerin PH5 Facial Cleanser Sensitive Skin là lựa chọn tuyệt vời khi bạn đang tìm kiếm một sản phẩm sữa rửa mặt làm sạch da hàng ngày, phù hợp và an toàn với mọi loại da, đặc biệt là da nhạy cảm. Sản phẩm này giúp làm sạch với 0% thành phần gây kích ứng nên rất an toàn, giúp cải thiện phục hồi làn da nhạy cảm, dễ kích ứng. Để nâng cao hiệu sử dụng, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn bên trong hộp hoặc trên nhãn sản phẩm.
|
vinmec
| 1,284
|
Công dụng thuốc Dompan Forte
Thuốc Dompan Forte được dùng điều trị cho các vấn đề bệnh lý do nôn hoặc trào ngược dạ dày thực quản. Trước khi sử dụng thuốc Dompan Forte nên hỏi ý kiến của bác sĩ để được hỗ trợ tư vấn. Bài viết dưới đây sẽ giải thích giúp bạn thuốc Dompan Forte có tác dụng gì? Thuốc Dompan Forte là thuốc gì.
1. Công dụng của thuốc Dompan Forte
Thuốc Dompan Forte có thành phần hoạt chất chính là domperidon với công dụng chính chống nôn. Tuy nhiên thuốc không gây kích thích lên não mà lại làm tăng mức độ nhu động ống tiêu hóa giúp tăng trương lực cho cơ tâm vị. Co thắt cơ tâm vị sẽ tăng co thắt môn vị giúp tiêu hóa thức ăn, tránh thức ăn không kịp tiêu hóa bị đẩy ngược lên dẫn đến nôn hoặc trào ngược.Sau khoảng 30 phút sau khi uống thuốc Dompan Forte, nồng độ thuốc trong máu được xác định là đạt ở ngưỡng cao nhất. Sau đó các nghiên cứu đã phát hiện thuốc được bài tiết qua gan rồi đến ruột và đào thải qua phân cùng đường tiểu.Sau đây là một vài chỉ định cụ thể để bạn tham khảo về thuốc Dompan Forte có tác dụng gì:Nôn. Buồn nônĂn không ngon miệngĐầy bụng. Khó tiêuỢ chua, ợ nóng. Viêm dạ dày mãn tính. Sa dạ dày. Trào ngược dạ dày. Biểu hiện sau khi phẫu thuật cắt dạ dày. Bệnh nhân có đang điều trị bằng thuốc chống ung thư. Nhiễm trùng đường hô hấp trên
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Dompan Forte
Thuốc Dompan Forte được sử dụng cho đường uống với dạng viên nén. Khi dùng thuốc ngoài chú ý thời điểm, liều lượng thuốc dùng cần chuẩn bị thêm một cốc nước. Bổ sung nước khi uống thuốc sẽ tạo môi trường dung dịch giúp tăng khả năng chuyển hóa của thuốc sau khi được cơ thể hấp thụ.Liều lượng sử dụng thuốc cụ thể sẽ được đánh giá dựa theo nguyên nhân xuất hiện bệnh. Ở mỗi bệnh nhân sẽ có những chỉ định khác nhau phụ thuộc vào kết quả kiểm tra gần nhất. Người trưởng thành sử dụng liều 10 - 20 mg. Mỗi liều dùng cần đảm bảo khoảng cách trong khoảng 4 - 8 giờ. Trẻ nhỏ dùng liều dựa theo cân nặng với tỷ lệ 0,2. - 0,4 mg/kg. Thời gian sử dụng giữa các liều cũng đảm bảo khoảng cách 4 - 8 giờ. Người bệnh xuất hiện chứng khó tiêu. Bệnh nhân có biểu hiện khó tiêu sử dụng thuốc trong thời gian kê đơn và không kéo dài thời gian quá 3 tháng. Liều dùng mỗi lần trong ngày dao động trong khoảng 10 - 20 mg. Mỗi ngày sử dụng thuốc Dompan Forte 3 lần trước bữa ăn hay buổi tối. Nếu bệnh nhân có biểu hiện nôn sau khi tiến hành phẫu thuật cần kiểm tra kỹ và không được tự ý dùng thuốc Dompan Forte.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Dompan Forte
Thuốc Dompan Forte khi dùng quá liều có thể gây ra nguy hiểm cho sức khỏe đồng thời có thể dẫn đến mất công dụng thuốc. Do vậy trước khi dùng thuốc, người bệnh cần kiểm tra kỹ lưỡng liều lượng thuốc và thời điểm sử dụng để tránh dùng sai thời gian hoặc uống thuốc không đúng liều.Nếu quên sử dụng thuốc Dompan Forte có thể uống ngay khi phát hiện ra. Đồng thời hãy lưu ý nếu thời gian sử dụng liều kế tiếp sắp đến mới phát hiện đã quên liều thì cần bỏ qua liều dùng trước và uống đúng giờ với liều tiếp theo không cần bổ sung hay gấp đôi liều để đảm bảo liều dùng trong ngày.Người bệnh trước khi sử dụng thuốc cần tìm hiểu kỹ các thành phần cấu tạo của thuốc để đảm bảo không xuất hiện các vấn đề nguy hiểm. Bạn cần xác định bản thân có từng mắc phải dấu hiệu dị ứng trước khi dùng thuốc không. Hãy chú ý đến nguy cơ dị ứng thuốc để tránh phản ứng phụ nguy hiểm.Một số trường hợp bệnh nhân chống chỉ định sử dụng thuốc bạn có thể tham khảo:Xuất huyết đường tiêu hóa. Viêm tắc ruột cơ học. Thủng ruột. U tuyến yên. Người cao tuổi, phụ nữ đang mang thai bệnh nhân suy gan thận... là đối tượng cần kiểm tra kỹ trước khi chỉ định sử dụng thuốc Dompan Forte. Nhóm đối tượng này có thể gặp nhiều phản ứng nguy hiểm hơn như suy nhược cơ, hôn mê gan hoặc viêm loét dạ dày.
4. Phản ứng phụ của thuốc Dompan Forte
Đau đầu. Buồn ngủÁp lực tâm lý. Mẩn ngứa trên da. Dị ứng. Tăng kích thước ngực ở cả nam và nữ. Khô miệng. Co rút cơ bụng. Tiêu chảy. Những tác dụng phụ kể trên khá phổ biến có thể nhận biết. Tuy nhiên một số trường hợp thường xuất hiện những phản ứng phụ ẩn không có biểu hiện cụ thể. Do vậy, bạn nên thường xuyên kiểm tra sức khỏe để kịp thời phát hiện hoặc kiểm tra ngay khi nghi ngờ bản thân có dấu hiệu bất thường.
5. Tương tác với thuốc Dompan Forte
Thuốc Dompan Forte có thể tương tác với các loại thuốc khác khi được sử dụng cùng lúc. Những tương tác của các loại thuốc khá phức tạp khó xác định cụ thể thuốc nào ảnh hưởng ra sao thành một hệ thống cụ thể. Do vậy, bệnh nhân nên chủ động đưa cho bác sĩ danh sách các loại thuốc đang sử dụng để được hướng dẫn và dự tính trước những nguy cơ tương tác thuốc.Một số trường hợp bệnh nhân sử dụng đồ uống có cồn hay thực phẩm lên men gây tương tác với thuốc Dompan Forte. Bạn nên duy trì chế độ dinh dưỡng lành mạnh tránh những thực phẩm không tốt cho sức khỏe.Trên đây là một số chia sẻ giúp bạn hiểu hơn thuốc Dompan Forte là thuốc gì. Hãy thường xuyên đến bệnh viện kiểm tra để phát hiện sớm phản ứng phụ nguy hiểm.
|
vinmec
| 1,047
|
Công dụng thuốc Rhunaflu
Thuốc Rhunaflu được xếp vào nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt với thành phần chính gồm Paracetamol, Dextromethorphan và Loratadin. Thuốc còn được dùng để điều trị các triệu chứng của cảm cúm do thời tiết, viêm mũi. Cùng tìm hiểu tác dụng, cách dùng và các tác dụng phụ của thuốc Rhunaflu qua bài viết ngay dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Rhunaflu
Với các thành phần đều là thuốc hạ sốt, giảm đau và kháng viêm, thuốc Rhunaflu được dùng để hạ sốt, giảm các cơn đau từ nhẹ đến nặng. Bên cạnh đó, với Loratadin là một trong những thành phần quan trọng của thuốc, thì Rhunaflu còn có tác dụng điều trị dị ứng thời tiết với các triệu chứng như hắc hơi, sổ mũi hay chảy nước mũi.Thành phần chính Paracetamol trong Rhunaflu là một chất chuyển hóa của Phenacetin, là thuốc giảm đau và hạ sốt thông dụng, thường dùng để thay thế aspirin. Tuy nhiên, Paracetamol không có tác dụng chống viêm như aspirin nên nếu dùng trong trường hợp giảm đau cần kháng viêm, phải sử dụng Paracetamol kết hợp với thuốc kháng viêm khác. Với Paracetamol trong Rhunaflu, việc dùng thuốc ít tác động đến tim mạch và hô hấp của người bệnh, không gây kích ứng, xước hoặc viêm dạ dày vì Paracetamol không tác dụng đến Cyclooxygenase toàn thân.Thành phần Dextromethorphan trong Rhunaflu có tác dụng đáng kể trong việc giảm các triệu chứng ho ở người bệnh. Dextromerthorphan tác dụng trực tiếp lên trung tâm ho nằm ở hành não. Tuy nhiên, Dextromerthorphan chỉ hiệu quả trong những trường hợp người bệnh ho không có đờm. Do đó, nếu dùng Rhunaflu để điều trị chứng ho có đờm thì phải sử dụng kết hợp với thuốc long đờm. Tác dụng giảm ho, ngắt cơn ho của Rhunaflu được đánh giá tương đối lâu dài với 5-6 tiếng ghi nhận giảm ho hoặc không ho ở bệnh nhân sử dụng thuốc. Hơn nữa, độc tính của Dextromethorphan với cơ thể và tác dụng phụ ở hệ tiêu hóa cũng tương đối ít.Dùng Rhunaflu được hấp thu tốt và nhanh chóng qua đường tiêu hóa. Thức ăn chỉ ảnh hưởng đến quá trình hấp thu thuốc vào cơ thể tốn nhiều thời gian hơn. Nồng độ huyết tương đạt đỉnh sau khi uống Rhunaflu khoảng 60 phút.Thời gian bán thải của Rhunaflu phụ thuộc vào từng loại thành phần trong thuốc, với Paracetamol là 2.5 giờ qua đường nước tiểu, Dextromethorphan bán thải chậm hơn.
2. Chỉ định dùng thuốc Rhunaflu
Với tác dụng của 3 thành phần chính kể trên, Rhunaflu được chỉ định trong những trường hợp sau. Giảm đau, hạ sốt trong trường hợp bệnh nhân cảm lạnh, nhức mỏi cơ thể có kèm ho, ớn lạnh toàn thânĐiều trị triệu chứng của bệnh cảm cúm: Sốt, nhức đầu, đau nhức xương khớp, chảy nước mũi, viêm mũi dị ứng. Thuốc Rhunaflu không được dùng trong những trường hợp sau. Trẻ em chưa đủ 12 tuổi. Người bệnh mẫn cảm với một trong các thành phần có trong thuốc Rhunaflu. Phụ nữ đang trong giai đoạn mang thai hoặc phụ nữ đang cho con bú.
3. Liều dùng & cách dùng thuốc Rhunaflu
Thuốc Rhunaflu được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim. Với các trường hợp chỉ định dùng thuốc Rhunaflu, người bệnh nên dùng thuốc với một cốc nước đầy.Liều dùng thuốc Rhunaflu tiêu chuẩn, dành cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Dùng 1 viên/lần, ngày uống 2 lần sáng - tối, hoặc sáng - chiều, hai liều cách nhau tối thiểu 6 tiếng.
4. Tác dụng phụ thuốc Rhunaflu
Nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt và kháng viêm luôn đi kèm những tác dụng phụ ngoài ý muốn. Do đó người dùng cần nắm rõ các tác dụng phụ dưới đây để có thể ngưng thuốc hoặc báo bác sĩ kịp thời. Với paracetamol trong Rhunaflu, tác dụng phụ có thể gặp ở người bệnh là nổi ban đỏ, mày đay, sốt do dùng thuốc lâu ngày gây tổn thương niêm mạc. Tác dụng phụ ít gặp của Paracetamol là buồn nôn, thiếu máu, rối loạn khả năng tạo máu, giảm thể tích tuần hoàn, độc tính với thận.Với Loratadin, tác dụng phụ thường gặp là đau đầu và khô miệng. Các tác dụng phụ ít gặp và hiếm gặp hơn là viêm kết mạc, trầm cảm, tim đập nhanh, đánh trống ngực, kinh nguyệt không đều, ngoại ban, choáng phản vệ.Thành phần Dextromethorphan có trong Rhunaflu cũng gây ra các tác dụng phụ như chóng mặt, buồn nôn ở người bệnh. Tác dụng phụ hiếm gặp là rối loạn tiêu hóa, ức chế hệ thần kinh trung ương và suy hô hấp.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Rhunaflu
Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Rhunaflu mà người dùng cần nắm để tránh các tác dụng phụ không mong muốn. Không nên dùng kèm Rhunaflu với các thuốc có thành phần là Paracetamol. Nếu dùng thuốc Rhunaflu mà các triệu chứng không trở nên thuyên giảm sau 3-5 ngày, người bệnh cần hỏi ý kiến bác sĩ. Thận trọng khi sử dụng Rhunaflu ở người bị bệnh gan hoặc thận.Không dùng Rhunaflu cho cho những trường hợp ho có đờm, ho ở người có hút thuốc, hen suyễn và tràn khí, người có nguy cơ suy hô hấp.Không dùng Rhunaflu ở người bệnh đang sử dụng thuốc gây ức chế enzym CYP2D6Thuốc Rhunaflu dùng trong các trường hợp cần giảm đau hạ sốt có kèm ho (ho không đờm), điều trị các triệu chứng do cảm cúm. Thuốc Rhunaflu là thuốc kê đơn, người bệnh không được tự ý sử dụng hoặc thay đổi liều lượng khi chưa có chỉ định từ bác sĩ.
|
vinmec
| 973
|
Công dụng thuốc Unitadin
Unitadin thuộc nhóm thuốc chống dị ứng trong các trường hợp quá mẫn, có thành phần chính là Loratadine. Thuốc Unitadin được dùng để điều trị các triệu chứng liên quan đến dị ứng. Thông tin chi tiết về thuốc Unitadin được trình bày trong bài viết dưới đây.
1. Thuốc Unitadin là gì?
Unitadin có thành phần chủ yếu là Loratadine với hàm lượng 10mg, được bào chế dưới dạng viên nén, đóng gói trong hộp 10 vỉ x 10 viên.Cơ chế của thuốc:Loratadine là thuốc kháng Histamin 3 vòng, có tác dụng đối kháng chọn lọc thụ thể H1 ngoại biên, tác động kéo dài. Loratadine không có tác dụng làm dịu trên hệ thần kinh trung ương.Loratadine có tác dụng chống ngứa và nổi mề đay liên quan đến Histamin. Nhưng Loratadin không có tác dụng bảo vệ hay hỗ trợ đối với trường hợp giải phóng Histamin nặng như sốc phản vệ.Loratadine không có tác dụng an thần như tác dụng phụ an thần của các thuốc kháng Histamin thế hệ thứ nhất.
2. Thuốc Unitadin có tác dụng gì?
Thuốc Unitadin được sử dụng trong những trường hợp:Dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng như hắt hơi với các triệu chứng: Chảy nước mũi, ngứa mũi, ngứa và xót mắt, hắt hơi, sổ mũi.Nổi mề đay mạn tính.Rối loạn dị ứng ngoài da.
3. Liều dùng và cách dùng của thuốc Unitadin
Liều dùng:Trẻ em từ 2 - 5 tuổi: Uống 5mg x 1 lần/ ngày.Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Uống 10 mg x 1 lần/ ngày.Người từ 12 tuổi trở lên: Uống 10 mg x 1 lần/ ngày.Người suy gan, suy thận nên khởi đầu bằng liều 10 mg uống cách ngày.Cách dùng:Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng Unitadin trước khi dùng.Thuốc Unitadin được dùng theo đường uống.Uống Unitadin với nước lọc, có thể dùng trước hoặc sau bữa ăn.
4. Chống chỉ định của thuốc Unitadin
Không sử dụng thuốc Unitadin cho các trường hợp:Quá mẫn hoặc dị ứng với Loratadine hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.Trẻ em dưới 2 tuổi.
5. Tác dụng phụ của thuốc Unitadin
Tác dụng phụ thường gặp:Thần kinh: Đau đầu, mệt mỏi, buồn ngủ.Tiêu hóa: Khô miệng, rối loạn tiêu hoá, buồn nôn, nôn mửa, viêm loét dạ dày.Tác dụng phụ ít gặp:Thần kinh: Chóng mặt.Hô hấp: Khô mũi, hắt hơi.Khác: Viêm kết mạc.Tác dụng phụ hiếm gặp:Thần kinh: Trầm cảm, lo lắng.Tim mạch: Tim đập nhanh, đánh trống ngực, loạn nhịp nhanh trên thất.Chuyển hóa: Chức năng gan bất thường, rối loạn kinh nguyệt.Khác: Ngoại ban, nổi mày đay, sốc phản vệ, rụng tóc.
6. Những lưu ý khi dùng thuốc Unitadin
Đối với bệnh nhân suy gan nặng nên dùng liều khởi đầu thấp hơn vì giảm thanh thải loratadine. Nên khởi đầu bằng liều 5mg mỗi ngày hoặc 10mg mỗi 2 ngày.Đối với trẻ em: Chưa có báo cáo về tính an toàn và hiệu lực của thuốc Unitadin khi dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.Đối với phụ nữ có thai: Chưa có báo cáo về tính an toàn khi sử dụng thuốc Unitadin trong thời gian mang thai. Nên chỉ dùng Unitadin khi lợi ích của thuốc cao hơn những nguy cơ có thể xảy ra cho bào thai.Đối với phụ nữ cho con bú: Loratadine được bài tiết qua sữa mẹ và tăng nguy cơ của thuốc kháng histamin ở trẻ sơ sinh. Không nên dùng thuốc Unitadin trong trường hợp này.Đối với người cao tuổi khi dùng loratadin, có nguy cơ khô miệng và tăng nguy cơ sâu răng. Cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng Unitadin.
7. Tương tác thuốc Unitadin
Rượu làm giảm tác dụng của thuốc Unitadin khi dùng đồng thời.Nồng độ loratadine tăng nhẹ khi dùng đồng thời với Ketoconazol, Cimetidin hoặc Erythromycin.Thuốc Unitadin làm ảnh hưởng đến kết quả các thử nghiệm trên da vì thuốc có thể làm mất hoặc giảm dấu hiệu của các phản ứng dương tính ngoài da. Nên ngưng sử dụng Unitadin khoảng 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm.Sử dụng đồng thời Unitadin và Cimetidin có thể gây tăng nồng độ Loratadine trong huyết tương lên 60 %, do Cimetidin ức chế chuyển hóa Loratadine.Sử dụng đồng thời Unitadin và Ketoconazol có thể gây tăng nồng độ Loratadine trong huyết tương gấp 3 lần, do ức chế CYP3A4.Sử dụng đồng thời Unitadin và Erythromycin có thể gây tăng nồng độ Loratadine trong huyết tương.Không dùng Unitadin với Pseudoephedrin khi đã và đang dùng các thuốc ức chế MAO trong vòng 10 ngày, vì có ảnh hưởng đến huyết áp.Thuốc Unitadin được sử dụng để điều trị các triệu chứng dị ứng. Unitadin là thuốc kê đơn nên khi sử dụng cần nghe theo lời khuyên của bác sĩ. Hãy gọi lại cho bác sĩ nếu bạn còn bất kỳ câu hỏi gì về thuốc Unitadin.
|
vinmec
| 820
|
Những nhóm thuốc dùng trong điều trị đau thần kinh sau zona
Điều trị đau thần kinh sau zona cho tới nay vẫn chưa có một phương thuốc nào đặc hiệu, phần lớn cơn đau không đáp ứng với các thuốc kháng viêm giảm đau thông thường, vì vậy điều trị đau thần kinh sau zona cần sự kết hợp của nhiều nhóm thuốc dưới chỉ dẫn của bác sĩ
Điều trị đau thần kinh sau zona bằng nhóm thuốc uống
Opioids là các dẫn xuất của thuốc phiện, trong đó oxycodon 5mg. thuốc này thường được chỉ định điều trị cho những người bệnh có cơn đau dữ dội. Người bệnh có thể xuất hiện một số tác dụng phụ khi uống thuốc này như cảm giác buồn ngủ, buồn nôn, choáng váng và táo bón.
Điều trị đau thần kinh sau zona là mối quan tâm của nhiều bệnh nhân khi mắc phải triệu chứng này
Nhóm thuốc chống trầm cảm ba vòng: nortryptylin hoặc desipramin 10 – 25mg uống lúc đi ngủ. Tuy nhiên, nhóm thuốc này khi sử dụng có thẻ gây ra một số tác dụng phụ ngoài mong muốn như: khô miệng, mờ mắt, táo bón, bí tiểu.
Gabapentin: Sử dụng thuốc này cũng gây tác dụng ngoài ý muốn như gây buồn ngủ, rung giật (nhãn cầu).
Capsaicin (dạng kem): Đây là loại thuốc dùng thoa tại chỗ, đối với thuốc này chỉ bôi lên vùng da nguyên vẹn, đã lành; tránh bôi lên vùng da trầy xước.
Nhóm thuốc bôi được sử dụng phổ biến trong điều trị đau thần kinh sau zo na
Lidocain: băng dán 5%, dùng điều trị đau thần kinh sau zona, với phương pháp này người bệnh có thể dùng cùng lúc 3 băng dán trong một thời gian tối đa là 12 giờ. Cùng như nhóm thuốc thoa, loại thuốc này chỉ dán lên vùng da đã lành nguyên vẹn.
Điều trị đau thần kinh sau zona bằng thuốc tiêm
Khi bị đau dây thần kinh sau zona kéo dài và dữ dội, các bác sĩ cần thiết cỉ định tiêm vào khoang dưới màng nhện của tủy sống myehyl prednisolon acetat 1 tuần/lần, và liên tục trong 4 tuần. Tuy nhiên, phương pháp này cần được thực hiện bởi bác sĩ da liễu.
Thủy châm cũng có giá trị tích cực trong điều trị đau thần kinh sau zona: Đây là phương pháp tiêm vào huyệt , với tác dụng của thủy châm là vừa phát huy tác dụng lên hệ kinh lạc của dung dịch thuốc, đồng thời phát huy tác dụng dược lý của thuốc.
Ngoài ra, thuốc tiêm vào huyệt còn tác dụng tăng cường và duy trì kích thích của châm kim vào huyệt từ đó nâng cao kết quả chữa bệnh.
Thuốc tiêm được chỉ định đối với những bệnh nhân có triệu chứng đau dữ dội và kéo dài
Thông thường, thuốc để làm thủy châm là các thuốc nhằm tăng cường dinh dưỡng và chống đau thần kinh như: terneurin, neurobion, dibencozid pha trộn với lidocain.
Tuy nhiên, đối với phương pháp thủy châm cần tránh ở những huyệt đầu ngón chân, ngón tay, và huyệt đầu mặt.
Đối với lượng thuốc tiêm vào huyệt cũng căn cứ vào tổ chức phần mềm vùng tiêm nhiều hay ít. Nếu huyệt nơi tiêm chỉ có lớp da cơ mỏng như các huyệt vùng đầu, mặt, vành tai chỉ cần tiêm 1 đến vài giọt. Các huyệt nằm trên vùng có khối cơ bắp dày như huyệt ở lưng có thể tiêm vào mỗi huyệt từ 0,5 – 1ml. Thời gian điều trị đau thần kinh sau zona cũng như liều lượng thuốc sử dụng bằng phương pháp thủy châm cần có hướng dẫn cụ thể của bác sĩ.
|
thucuc
| 629
|
Bệnh trĩ ngoại có nguy hiểm không? Điều trị như thế nào?
Bệnh trĩ ngoại có nguy hiểm không còn phụ thuộc vào tình trạng bệnh. Bệnh sẽ gây nguy hiểm khi có các biến chứng phức tạp và khó điều trị. Nếu bệnh không được phát hiện sớm thì việc điều trị sẽ gặp nhiều khó khăn, biến chứng nhanh và nguy hiểm.
1. Tìm hiểu về bệnh trĩ ngoại
Trĩ được phân loại thành 3 dạng chủ yếu: trĩ nội, trĩ ngoại và trĩ hỗn hợp. Trong đó, trĩ ngoại là dạng thường gặp khá phổ biến. Bệnh có thể gặp phải đối với bất cứ ai.
Trĩ ngoại là gì?
Đây là tình trạng các các mạch máu của búi trĩ bị sưng phồng, sa hẳn ra bên ngoài. Trong giai đoạn khởi phát, bệnh còn nhẹ thì búi trĩ vẫn có thể tự tụt lại vào bên trong. Nhưng nếu giai đoạn nặng hơn thì bệnh búi trĩ sẽ không thể tự co lại kể cả tác động bằng tay. Trĩ ngoại hoàn toàn có thể tự phát hiện khi quan sát bằng mắt thường.
Biểu hiện của trĩ ngoại
Biểu hiện ban đầu của bệnh là người bệnh sẽ có cảm giác như có một cục thịt thừa mọc ở ngay rìa hậu môn. Ban đầu có thể không gây bất tiện hay ảnh hưởng gì. Tuy nhiên càng về sau khi bệnh càng nặng thì người bệnh sẽ cảm nhận được sự đau đớn, khó chịu. Búi trĩ bị sưng lên, cọ sát vào quần áo gây chảy máu, đau rát, lâu dần gây nhiễm trùng, đau vùng hậu môn.
Nguyên nhân của bệnh trĩ ngoại
Bệnh trĩ ngoại có nguy hiểm không sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh và tình trạng bệnh. Trĩ ngoại thường do những nguyên nhân chính sau đây:
Táo bón lâu ngày.
Ngồi quá lâu và ít vận động trong ngày.
Hậu quả của quá trình mang thai và sinh con.
Chế độ ăn thiếu chất xơ, không lành mạnh dẫn tới tăng nguy cơ mắc táo bón.
Do cơ địa bản thân người bệnh có cơ vùng hậu môn yếu, trùng nhão gây sa búi trĩ.
2. Vậy bệnh trĩ ngoại có nguy hiểm không?
Mức độ nguy hiểm của bệnh trĩ còn phụ thuộc vào tình trạng của bệnh. Bệnh càng nặng thì càng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm:
Nhiễm khuẩn búi trĩ
Do búi trĩ sa ra bên ngoài có kích thước lớn, không tự co lại được, cọ sát với quần áo khiến búi trĩ bị tổn thương. Cùng với đó, chất dịch nhầy tiết ra ngày càng nhiều, kết hợp với máu tạo nên vùng ẩm ướt 24/24 giờ nên là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn hoạt động. Từ đó gây nhiễm trùng búi trĩ. Bệnh nhân sẽ cảm giác sưng, tấy đỏ và đau vùng hậu môn, thậm chí là sốt. Nhiễm khuẩn vùng hậu môn khiến bệnh nhân không chỉ đau đớn mà còn mất tự tin trong hoạt động thường ngày.
Sa nghẹt hậu môn
Là tình trạng búi trĩ phình to, kích thước lớn làm nghẹt ống hậu môn. Tình trạng này khiến bệnh nhân khó và không đi đại tiện được. Phần trong của búi trĩ có thể bị nhiễm khuẩn nặng. Kèm theo dấu hiệu sưng, đỏ và đau hậu môn. Ảnh hưởng rất lớn đến khả năng vận động của người bệnh.
Tắc mạch trĩ
Các mạch máu của búi trĩ bị tắc, sưng phồng to, gây đau nhiều cho bệnh nhân. Đề lâu thì phần búi trĩ không có máu lưu thông sẽ bị hoại tử, viêm nhiễm, lan rộng ra các vùng xung quanh.
Nhiễm trùng máu
Bệnh trĩ ngoại có nguy hiểm không còn phụ thuộc phần búi trĩ bị viêm nhiễm ở mức độ nào và có bị nhiễm trùng máu hay không. Đây là tình trạng biến chứng rất phức tạp và khó điều trị của bệnh trĩ, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Nguyên nhân do búi trĩ bị viêm nhiễm nặng, hoại tử, vi khuẩn xâm nhập vào trong máu gây nhiễm trùng máu.
Ung thư trực tràng
Ung thư trực tràng là một dạng biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh trĩ. Bệnh nhân khi đã mắc ung thư thì rất khó điều trị và trị khỏi được. Biến chứng này xuất hiện khi bệnh nhân ở giai đoạn 4 của bệnh trĩ và không được điều trị đúng cách khiến viêm nhiễm nặng, lâu dần hình thành khối ung thư trong trực tràng.
3. Điều trị bệnh trĩ ngoại như thế nào?
Bệnh trĩ hoàn toàn có thể điều trị khỏi nếu bệnh nhân biết cách chữa trị đúng hướng. Bệnh phát hiện càng sớm thì điều trị càng có hiệu quả:
Điều trị bệnh không cần phẫu thuật
Với những bệnh nhân giai đoạn đầu có thể điều trị bằng các phương pháp nội khoa không cần tác động phẫu thuật. Trĩ cấp độ 1 và 2 có thể điều trị bằng các phương pháp nội khoa. Cùng với đó là thay đổi thói quen sinh hoạt, ăn uống đủ chất xơ, tốt cho tiêu hóa, tránh táo bón. Kết hợp với luyện tập thể dục nhẹ nhàng để cải thiện tình trạng trĩ.
Điều trị bằng phẫu thuật
Nhiều người chưa biết bệnh trĩ ngoại có nguy hiểm không vì không lường trước được những biến chứng của bệnh. Với những bệnh nhân giai đoạn 3, 4 của trĩ thì cần phải tác động ngoại khoa bằng phẫu thuật mới có thể điều trị bệnh. Hiện nay có nhiều phương pháp điều trị phẫu thuật như: thắt búi trĩ, chích xơ búi trĩ, cắt trĩ bằng sóng cao tần, cắt trĩ bằng Longo,... Đã điều trị thành công cho hàng trăm ca bệnh và biến chứng nặng của trĩ.
Đội ngũ y tá, điều dưỡng, nhân viên nhiệt tình, tận tâm và chu đáo.
Phòng phẫu thuật và điều trị theo tiêu chuẩn quốc tế.
Trang thiết bị y tế hiện đại, tiên tiến, đội ngũ kỹ thuật viên được đào
tạo bài bản.
Bệnh trĩ có nguy hiểm không còn phụ thuộc vào việc người bệnh được điều trị như thế nào và có biến chứng hay không. Vậy nên, những ai đang có dấu hiệu mắc bệnh trĩ không nên chủ quan mà hãy đi khám để xác định tình trạng bệnh càng sớm càng tốt.
|
medlatec
| 1,064
|
Chăm sóc và dinh dưỡng cho trẻ bị viêm loét dạ dày
Viêm loét dạ dày ở trẻ em là căn bệnh ngày càng xuất hiện phổ biến không chỉ ở người lớn mà còn ở trẻ em, nguyên nhân chủ yếu là do chế độ ăn uống không hợp lý, mất vệ sinh khiến vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể gây bệnh.
1. Nguyên nhân gây viêm loét dạ dày ở trẻ em
Nguyên nhân chính gây viêm loét dạ dày ở trẻ em chủ yếu là do cơ thể người bệnh bị nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (Hp), do chế độ ăn uống không đảm bảo vệ sinh khiến cho vi khuẩn Hp xâm nhập vào cơ thể thông qua đường thức ăn.Viêm loét dạ dày ở trẻ em thường chủ yếu xảy ra ở các quốc gia đang phát triển, do tình trạng kinh tế còn nhiều khó khăn dẫn đến nguồn cung thực phẩm chưa đảm bảo vệ sinh, nguồn nước chưa đảm bảo điều kiện để sử dụng cho sinh hoạt, ngoài ra do trình độ văn hóa thấp khiến cho người dân chưa nhận thức rõ ràng sự nguy hiểm khi sử dụng thực phẩm, nước uống bị ô nhiễm.Ngoài ra, thói quen mớm cơm cho trẻ có thể khiến cho trẻ bị lây vi khuẩn Helicobacter pylori từ chính các thành viên trong gia đình.
2. Triệu chứng bệnh viêm loét dạ dày ở trẻ em
Bệnh viêm loét dạ dày ở trẻ em có thể làm xuất hiện một số triệu chứng sau:Buồn nôn, nôn óiĐau bụng theo cơn, liên quan tới bữa ăn, đau ở vùng thượng vị. Chảy máu dạ dày, đi kèm với các triệu chứng nôn ra máu, đi ngoài ra máu đenĂn kém, ăn không tiêu. Xuất hiện tình trạng chướng bụng
Viêm loét dạ dày ở trẻ em thường chủ yếu xảy ra ở các quốc gia đang phát triển
3. Một vài lưu ý khi chăm sóc trẻ bị viêm loét dạ dày
Trường hợp trẻ bị viêm loét dạ dày do nhiễm khuẩn Hp, phụ huynh cần phải chú ý sử dụng thuốc điều trị tuân theo chỉ định của bác sĩ.Đối với bệnh viêm loét dạ dày ở trẻ em do sử dụng thuốc, cần tránh sử dụng các loại thuốc kháng viêm giảm đau không steroids, kể cả thuốc chứa Ibuprofen, Aspirin hay các loại khác cùng nhóm.Chú ý cho trẻ ăn đầy đủ 3 bữa chính, ngoài ta có thể tăng số lượng, giảm khối lượng bữa ăn tùy vào cơ địa của từng trẻ. Phụ huynh không nên ép con ăn quá nhiều, vì việc gây sức ép về vấn đề ăn uống có thể khiến trẻ cảm thấy áp lực, khiến cho bệnh viêm dạ dày càng thêm trầm trọng. Hạn chế cho trẻ uống nước trong bữa ăn. Khuyến khích trẻ ăn từ từ, nhai kỹ để tiêu hóa tốt hơn. Tăng cường chế biến các món ăn mềm, dễ tiêu hóa để dạ dày không phải “làm việc” quá vất vả.Hạn chế cho trẻ ăn cơm chan canh, khi đó trẻ dễ sinh ra lười nhai, nuốt chửng khiến cho dạ dày phải hoạt động nhiều hơn để có thể tiêu hóa hoàn toàn thức ăn.Không cho trẻ xem ti vi, chơi điện tử trong khi ăn.Không gây áp lực cho trẻ về cuộc sống, sinh hoạt, học tập; tạo tâm lý thoải mái qua đó giúp cho việc điều trị bệnh trở nên thuận lợi hơn.Xây dựng chế độ sinh hoạt, ăn uống hợp lý; tránh sử dụng các loại thực phẩm không tốt đối với trẻ bị viêm loét dạ dày.Đối với trẻ nhỏ nên cho bú sữa mẹ, ngày chia thành nhiều lần. Chỉ thực hiện nội soi dạ dày trẻ em khi thực sự cần thiết và phải được sự cho phép tiến hành của bác sĩ chuyên khoa.
Dinh dưỡng đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với quá trình điều trị bệnh viêm loét dạ dày ở trẻ em
4. Chế độ ăn cho trẻ viêm loét dạ dày
Dinh dưỡng đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với quá trình điều trị bệnh viêm loét dạ dày ở trẻ em. Phụ huynh cần chú ý xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý, vừa thuận lợi cho việc điều trị, vừa không gây ảnh hưởng tới sự phát triển của trẻ.4.1 Sử dụng thực phẩm có tác dụng giảm tiết acid dịch vị, giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày. Thực phẩm có khả năng làm giảm acid dịch vị: Đường, mật ong, dầu thực vật...Thực phẩm có khả năng làm trung hòa acid dịch vị: Sữa, trứng. Thực phẩm giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày: Gạo nếp, khoai, bánh mỳ tốt cho bệnh viêm loét dạ dày ở trẻ em. Thực phẩm ít chất xơ sợi: Rau củ nonĐồ uống: Nước lọc.4.2 Không sử dụng thực phẩm kích thích niêm mạc dạ dày. Nước sốt, nước luộc thịt không tốt cho bệnh viêm loét dạ dày ở trẻ em. Thịt hun khói, dăm bông, xúc xích, lạp sườn. Thực phẩm dai cứng, nhiều chất xơ sợi: các loại thịt có gân, rau sống, các loại rau củ quả chứa nhiều chất xơCác loại đồ ăn chua như dưa cà, hành muối, hoa quả có vị chua. Các loại gia vị: ớt, tiêu, giấm, tỏiĐồ uống có chất kích thích, đồ uống có ga4.3 Xây dựng phương pháp ăn uống hợp lýĂn đầy đủ 3 bữa chính, có thể chia nhỏ thành nhiều bữa hơn để giảm nhẹ sự hoạt động tiêu hóa cho dạ dàyĂn uống điều độ, chú ý không để trẻ quá đói hay quá no. Không cho trẻ ăn thức ăn quay, rán. Chú ý cho trẻ ăn thức ăn với nhiệt độ vừa phải, từ 40-50 độ C để giảm thiểu nguy cơ khiến dạ dày co bóp mạnh khi gặp nhiệt độ quá thấp hay quá caoĐảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ theo lứa tuổi...Với đội ngũ y bác sĩ giỏi chuyên môn giàu kinh nghiệm, hệ thống trang thiết bị hiện đại đảm bảo sẽ giúp cho quá trình điều trị rút ngắn và mang đến tâm lý thoải mái nhất, giúp bệnh nhân mau chóng hồi phục sức khỏe.
Bị viêm loét dạ dày nên ăn gì? Ăn thế nào là đúng cách để tốt cho dạ dày?
|
vinmec
| 1,070
|
Sự phát triển của thai nhi diễn ra như thế nào trong suốt thai kỳ
Sức khỏe của cả mẹ và thai nhi cần được quan tâm trong suốt thai kỳ, nhằm đảm bảo con yêu phát triển khỏe mạnh, quá trình sinh nở diễn ra an toàn, thuận lợi. Để làm được điều đó, việc cập nhật những kiến thức tiền thai sản là rất quan trọng, bao gồm cả thông tin về sự phát triển của thai nhi trong suốt 9 tháng 10 ngày.
1. Sự hình thành của thai nhi
Trước khi tìm hiểu về sự phát triển của thai nhi, chúng ta hãy cùng xem bé yêu được hình thành như thế nào nhé.
Sự hình thành của thai nhi diễn ra khi tinh trùng của người bố gặp trứng của người mẹ. Khi đó, quá trình thụ thai sẽ bắt đầu và tạo thành phôi thai, rồi di chuyển đến tử cung của người mẹ trong vòng 3 - 4 ngày.
Tại tử cung, phôi thai bắt đầu hình thành chân giả, tìm vị trí thích hợp bám vào niêm mạc để làm tổ. Mất khoảng 7 - 10 ngày để hoàn thành quá trình này. Như vậy, khâu thụ thai sẽ hoàn tất trong khoảng thời gian 2 tuần.
Sự phát triển của thai được chia làm 3 giai đoạn chính, mỗi giai đoạn có những thay đổi trên cơ thể của bé một cách rõ rệt. Bé sẽ được chào đời sau 3 giai đoạn này, cũng chính là qua khoảng thời gian 9 tháng 10 ngày trong bụng mẹ.
2. Sự phát triển của thai nhi trong 3 tháng đầu
Chúng ta đều biết rằng 3 tháng đầu của thai kỳ là thời điểm quan trọng nhất đối với sự phát triển của thai nhi. Đây là thời điểm hình thành nên các bộ phận đầu tiên trên cơ thể bé.
Tháng thứ 1
Tháng đầu tiên là tháng bắt đầu với sự xuất hiện của túi ối và nhau thai. Túi ối chứa đầy dịch lỏng, bao quanh phôi thai, là môi trường và điều kiện tốt để thai phát triển bình thường. Nhau thai sẽ giúp thai nhi hấp thu dinh dưỡng từ mẹ, đồng thời chuyển các chất thải ra bên ngoài. Đây cũng là thời gian hình thành một số bộ phận trên cơ thể của bé, như hệ thống tuần hoàn, tế bào máu, cổ họng và miệng.
Tháng thứ 2
Cơ thể của thai nhi tiếp tục phát triển lớn dần lên và hình thành các cơ quan trong tháng thứ 2. Sự phát triển của thai nhi thể hiện ở các cơ quan khác của bé như đường tiêu hóa, ống thần kinh và các cơ quan cảm giác cũng được hình thành và phát triển.
Tháng thứ 3
Sự phát triển của thai nhi sẽ xuất hiện những sự thay đổi rõ rệt ở tháng này. Các ngón chân, ngón tay đã có thể nhìn thấy rõ hơn, cơ quan sinh dục bắt đầu hình thành và phát triển.
Đồng thời, các hệ cơ quan khác của bé cũng vẫn tiếp tục phát triển như hệ tiết niệu, hệ tuần hoàn. Đặc biệt, nhịp đập của tim thai bắt đầu có thể nghe được thông qua thiết bị đo từ giai đoạn này.
3. Sự phát triển của thai nhi trong 3 tháng giữa
Tháng thứ 4
Ở thời điểm tháng thứ 4, bộ phận sinh dục của bé phát triển và hiện rõ ràng hơn. Các bộ phận như chân tay cũng trong quá trình phát triển hoàn thiện. Từ giai đoạn này, các phần mí mắt, lông mi và tóc bắt đầu xuất hiện và phát triển.
Điều đặc biệt là thai nhi có thể có các cử chỉ như ngáp hoặc mút tay, do hệ thần kinh của bé bắt đầu đi vào hoạt động. Khi đi siêu âm thai, người mẹ có thể nhìn thấy các hình ảnh này, và cũng có cảm nhận rõ hơn về bé.
Tháng thứ 5
Giai đoạn này cũng là một bước tiến hoàn toàn mới trong sự phát triển của thai nhi. Thai nhi bắt đầu chuyển động nhiều, điển hình là việc bé đã biết đạp và người mẹ cảm nhận một cách rõ ràng.
Đây là thời điểm thai nhi phát triển rất nhanh, khiến cho bụng của người mẹ cũng lớn lên nhanh chóng. Đồng thời, một lớp lông tơ sẽ xuất hiện xung quanh cơ thể của bé vào lúc này.
Tháng thứ 6
Cơ thể bé gần như đã hoàn thiện ở sau 6 tháng phát triển, đặc biệt là về khuôn mặt. Bé dần có những cảm giác về âm thanh và ánh sáng, có thể phản ứng lại khi bố mẹ nói chuyện với bé bằng một số chuyển động.
4. Sự phát triển của thai nhi trong 3 tháng cuối
Tháng thứ 7
Sự phát triển của thai nhi bắt đầu ở giai đoạn thứ 3, bé sẽ có trọng lượng trong khoảng từ 1kg đến 1,5kg. Các cảm nhận về ánh sáng và chuyển động ngày càng rõ ràng, các chuyển động cũng thường xuyên hơn.
Thời điểm này, người mẹ cần chú ý và cẩn thận rất nhiều về chế độ sinh hoạt cũng như chế độ ăn uống để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và bé. Bởi đây là thời điểm có nguy cơ sinh non rất lớn.
Tháng thứ 8
Ngoài phổi chưa phát triển đầy đủ thì cơ thể bé đã gần như hoàn thiện ở tháng thứ 8. Đây là giai đoạn cuối và chuẩn bị sinh, thai phụ cần đi khám thai thường xuyên hơn, việc kiểm tra định kỳ 2 tuần /lần sẽ giúp mẹ theo dõi được tình trạng của bé tốt nhất.
Tháng thứ 9
Tháng cuối của thai kỳ là thời điểm em bé đã phát triển hoàn thiện, chuẩn bị cho ngày chào đời của mình. Trong lượng cơ thể bé thường dao động trong khoảng từ 2,9kg đến 3,5kg. Lúc này, tư thế nằm của bé đã có thay đổi, đầu bé chúc xuống bên dưới để dễ dàng chào đời.
Như vậy, các mẹ đã hẳn đã hiểu rõ hơn về sự phát triển của thai nhi qua 3 giai đoạn trải dài suốt thai kỳ. Mỗi giai đoạn phát triển của thai nhi đều có những thay đổi rõ rệt, cơ thể hình thành và dần hoàn thiện. Đồng thời, những giác quan của bé cũng rõ ràng hơn theo thời gian. Việc bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết phù hợp cho sự phát triển em bé trong bụng là rất quan trọng. Đồng thời, người mẹ cũng cần đi kiểm tra sức khỏe định kỳ.
|
medlatec
| 1,107
|
Trẻ sơ sinh đi ngoài nhiều mẹ chớ bỏ qua điều sau
Trẻ sơ sinh đi ngoài bao nhiêu lần một ngày là bình thường?
Các bác sĩ cho biết rằng: ở trẻ sơ sinh, việc đi ngoài ngay sau khi ăn hoặc đi nhiều lần trong ngày (so với người lớn) là hiện tượng bình thường, đặc biệt là trong thời gian đầu sau khi sinh. Ban đầu, bé đi đại tiện khoảng 5 – 10 lần/ngày. Lần đại tiện đầu tiên, phân của bé có màu xanh lá đen hoặc màu vàng, hơi kết dính – đây là phân su. Những ngày về sau, bé vẫn có thể đi phân lỏng hoặc dạng hoa cải nhưng số lần đi sẽ giảm dần (từ 5 – 10 lần/ngày đến khoảng 1 – 2 ngày/lần) một cách đều đặn.
Cha mẹ chỉ phải đặc biệt chú ý nếu bé đột ngột đi ngoài với tần suất cao hơn bình thường hoặc phân của bé có sự thay đổi rõ rệt về màu sắc… Khi đó, cha mẹ nên cho bé đi khám ngay để tìm cách khắc phục, không tự ý mua thuốc cho con uống.
Nguyên nhân gây tiêu chảy ở trẻ sơ sinh
Bé đi ngoài có thể là dấu hiệu của việc bị mắc bệnh nhiễm trùng, dẫn đến tiêu chảy cấp hoặc có vấn đề về tiêu hóa, đi tướt do mọc răng, bị ảnh hưởng do mẹ đang sử dụng thuốc nhuận tràng hay mẹ đang dùng ăn những thức ăn không phù hợp…
Cách xử trí khi trẻ sơ sinh đi ngoài nhiều
Bé đi ngoài do mọc răng
+ Cách xử trí: Trong trường hợp này, bé sẽ bị tiêu chảy không vượt quá 4 ngày và tự khỏi khi răng nhú lên. Như vậy, khi bé bị đi ngoài do mọc răng, mẹ nên cho bé bú nhiều cữ hơn để bé có đủ dinh dưỡng và không bị mất nước.
Bé đi ngoài do rối loạn tiêu hóa, nhiễm khuẩn
+ Biểu hiện: Bé đi ngoài và bị mất nước, cơ thể mệt mỏi, hay quấy khóc, lười ăn. Trong một số trường hợp, bé có thể bị sốt cao tới 390C.
Ngoài ra, mẹ cần chú ý chế độ ăn uống của mình như: luôn ăn chín, uống sôi; luôn vệ sinh cá nhân cho bản thân và cho trẻ thật sạch sẽ; không ăn các thực phẩm nhuận tràng và không để bé cho tay hay các đồ vật vào miệng…
Cha mẹ cũng không được tự ý cho trẻ uống các thuốc kháng sinh, thuốc cầm tiêu chảy mà không có chỉ định của bác sĩ để đảm bảo an toàn cho bé.
Trước và sau khi cho bé ăn, cần vệ sinh và khử trùng bình sữa, núm vú thật sạch. Mẹ nên rửa sạch tay mình bằng xà phòng và thường xuyên vệ sinh tay của trẻ bằng nước ấm để đảm bảo vệ sinh. Tã bẩn của bé phải được ngâm, giặt và phơi nắng khử trùng một cách cẩn thận để tránh làm tiêu chảy kéo dài.
|
thucuc
| 511
|
Theo chân bé Sứa 10 tháng tuổi phẫu thuật cắt thắng lưỡi
1. Tổng quan về dính thắng lưỡi
Thắng lưỡi là một màng niêm mạc mỏng hình tam giác, dính từ sàn miệng đến dưới lưỡi. Dính thắng lưỡi là tình trạng thắng lưỡi ngắn hơn bình thường, khiến khả năng hoạt động của lưỡi trẻ bị hạn chế.
Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), có khoảng 5% trẻ nhỏ mắc dị tật bẩm sinh dính thắng lưỡi. Những trẻ này thường được phát hiện ngay tháng đầu sau sinh, khi thăm khám sức khỏe định kỳ hoặc tiêm chủng. Một số trẻ bố mẹ sẽ nhận ra thông qua các dấu hiệu sau:
– Bú và phát âm khó khăn,
– Khó hoặc không thể di chuyển lưỡi sang 2 bên,
– Khó hoặc không thể nâng lưỡi lên chạm hàm trên,
– Khó hoặc không thể đưa lưỡi ra khỏi hàm dưới,
– Khi trẻ khóc, lưỡi có hình chữ V hoặc hình trái tim,
– Lưỡi khi trẻ cố gắng di chuyển có dạng nhọn hoặc vuông,
– Hở hoặc nghiêng các răng cửa hàm dưới.
Có khoảng 5% trẻ nhỏ mắc dị tật bẩm sinh dính thắng lưỡi
Dựa trên chiều dài của thắng lưỡi, dính thắng lưỡi được chia thành 4 cấp độ:
– Cấp độ 1 (12 – 16mm): Dính thắng lưỡi nhẹ. Ở cấp độ 1, đầu lưỡi của trẻ vẫn có thể chạm vào vòm khẩu cái cứng, lưỡi hoạt động bình thường.
– Cấp độ 2 (8 – 11mm): Dính thắng lưỡi trung bình. Với mức độ 2, đầu lưỡi không thể chạm vào vòm khẩu cái cứng, lưỡi đã có sự hạn chế hoạt động.
– Cấp độ 3 (3 – 7mm): Dính thắng lưỡi nặng. Lúc này, đầu lưỡi của trẻ gần như dính vào sàn miệng, lưỡi hoạt động vô cùng khó khăn.
– Cấp độ 4 (dưới 3mm): Dính thắng lưỡi hoàn toàn.
Dính thắng lưỡi độ 1, độ 2 cần theo dõi thêm. Còn dính thắng lưỡi độ 3, độ 4 buộc phải phẫu thuật dính thắng lưỡi. Nếu không, trẻ sẽ biếng ăn, chậm lớn, nói ngọng hoặc không thể nói và mất tự tin vào diện mạo của bản thân.
2. Phương pháp phẫu thuật cắt thắng lưỡi tối ưu
Bé bị dính thắng lưỡi nên được phẫu thuật càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, việc trẻ còn quá nhỏ đã phải đụng dao kéo khiến nhiều bố mẹ cực kỳ lo lắng. Vậy, phẫu thuật dính thắng lưỡi có thực sự đáng sợ?
Câu trả lời là: Không. Bố mẹ có thể hoàn toàn yên tâm, bởi cắt thắng lưỡi chỉ là một tiểu phẫu. Không những thế, hiện nay, đã ra đời một công nghệ phẫu thuật dính thắng lưỡi rất ưu việt – Công nghệ Plasma Plus.
Công nghệ này sử dụng dao Plasma thay thế dao/kéo thông thường. Đây là loại dao có khả năng đông điện, cắt đến đâu cầm máu đến đấy. Bên cạnh đó, dao Plasma không giải phóng nhiều năng lượng, nên không làm bỏng các mô lân cận vùng cắt. Áp dụng công nghệ Plasma Plus trong cắt thắng lưỡi, trẻ không đau, không chảy máu, không sưng, không biến chứng.
Công nghệ phẫu thuật dính thắng lưỡi Plasma Plus rất ưu việt
3. Phương pháp cắt thắng lưỡi bác sĩ tư vấn cho Sứa là Plasma Plus. Sứa có thể phẫu thuật ngay, không cần chờ đợi.
Nhìn bé chơi đùa vui vẻ và ăn uống ngon lành ngay sau phẫu thuật, mẹ bé Sứa vui mừng chia sẻ: “Cắt thắng lưỡi thực tế khác xa với trong tưởng tượng. Mình cứ lo con đau, con khóc, ai ngờ cắt xong con lại khỏe khoắn, hoạt bát hơn hẳn. Yên tâm lắm luôn”.
Vấn đề của Sứa được xử lý gọn gàng chỉ trong 7 phút
|
thucuc
| 657
|
Bán tắc ruột là gì? 3 điều cần biết về tắc ruột
Tắc ruột là hiện tượng hay xảy ra nhất sau khi phẫu thuật ổ bụng. Tuy nhiên nhiều người băn khoăn không biết bán tắc ruột là gì, có nguy hiểm không và nên xử trí như thế nào. Bài viết này xin giải đáp chi tiết.
1. Giải đáp bán tắc ruột là gì?
Để hiểu bán tắc ruột là gì, chúng ta cần tìm hiểu các thông tin về tắc ruột trước. Tắc ruột là là cụm từ chỉ hiện tượng bế tắc của các chất trong lòng ruột, không thể thoát ra ngoài cơ thể được. Sự tắc nghẽn có thể diễn ra ở mọi vị trí của ruột hoặc một vài vị trí của ruột. Trường hợp tắc ruột xảy ra một phần (không hoàn toàn) thì được gọi là bán tắc ruột.
Tắc ruột và bán tắc ruột nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây nên nhiều biến chứng cực kỳ nguy hiểm như:
– Bị hoại tử tế bào mô ruột
– Vùng nhiễm trùng lan ra các bộ phận khác, dẫn đến tử vong
Bán tắc ruột là hiện tượng tắc ruột không hoàn toàn.
2. Nguyên nhân gây tắc ruột và bán tắc ruột
Một trong những nguyên nhân gây tắc ruột và bán tắc ruột phổ biến nhất là do quá trình phẫu thuật ổ bụng. Khi đó, một số tổ chức ở thành bụng hoặc ruột của người bệnh bị tổn thương, hình thành các tổ chức xơ dính, dây chằng khi đang trong quá trình liền sẹo. Đây là điều kiện thuận lợi nhất để ruột xoắn lại, gây tắc một phần hoặc toàn phần.
Một số nguyên nhân khác đó là:
– Bị viêm nhiễm ruột
– Ruột bị tắc nghẽn do có dị vật như bã thức ăn, búi tóc…
– Ảnh hưởng từ bệnh thoát vị bẹn
– Khối phân không thoát ra được khỏi đường ruột
– Xuất hiện khối u đè vào ruột
– Một số bệnh liên quan khác…
Tắc ruột cơ năng bởi các yếu tố liên quan đến sự co bóp của cơ, chậm nhu động ruột, liệt ruột… do một số loại thuốc gây nên. Thực ra ruột ở đây không bị tắc nghẽn mà là chúng không được co bóp tốt như bình thường, khi đó thức ăn sẽ không đẩy được để tiêu hóa mới gây tắc.
3. Dấu hiệu tắc ruột và bán tắc ruột
Nhận biết các dấu hiệu tắc ruột và bán tắc ruột sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc phát hiện và điều trị bệnh. Một số dấu hiệu điển hình như sau:
3.1. Đau và chướng bụng
Dấu hiệu điển hình của hiện tượng tắc ruột và bán tắc ruột là đau bụng. Cơn đau của người bệnh kéo dài theo từng cơn, cứ khoảng 30 giây lại đột ngột giảm dần. Nếu vị trí tắc ruột ở chỗ ruột non, các cơn đau sẽ cách nhau 1 vài phút. Trong trường hợp nếu tắc ruột ở đại tràng thì khoảng cách giữa các cơn đau sẽ kéo dài từ 15 – 30 phút. Từ một vùng nhỏ, cơn đau sẽ lan ra toàn vùng bụng. Nếu để lâu, tình trạng đau đớn sẽ diễn ra thường xuyên hơn.
Tắc ruột và bán tắc ruột thường gây đau và chướng bụng
3.2. Bị buồn nôn và nôn
Nôn và buồn nôn là trạng thái khó chịu mà hầu hết người bị tắc ruột hay bán tắc ruột đều gặp phải. Tùy thuộc vào vị trí tắc mà các cơn nôn cũng khác nhau. Có trường hợp chỉ bị buồn nôn chứ không nôn. Có khi người bệnh vừa nôn vừa đau bụng. Cũng như các cơn đau, khi tắc ruột kéo dài thì triệu chứng nôn càng nhiều. Người bệnh mất nước, kiệt quệ thể chất lẫn tinh thần, ảnh hưởng nghiêm trọng tới cuộc sống và sinh hoạt.
3.3. Bị bí khi đi đại tiện
3.4. Một số triệu chứng khác
Một số bệnh nhân có thành bụng mỏng, có thể nhận ra hiện tượng tắc ruột khi sờ vào bụng thấy quai ruột nổi hẳn lên. Ngoài ra dưới lớp da bụng, có thể thấy được sóng nhu động nổi cộm, thậm chí là di chuyển như rắn. Một số triệu chứng đi kèm có thể gặp đó là sốt, nhiễm trùng, khó chịu vì bị nhiễm trùng tại vị trí tắc.
4. Điều trị tắc ruột và bán tắc ruột
Tùy thuộc vào tình trạng và mức độ của tắc ruột mà có các phương pháp xử lý khác nhau. Thông thường, người bệnh sẽ được nhập viện điều trị để ổn định tình trạng của đường ruột mà không cần phẫu thuật.
4.1 Điều trị nội khoa kết hợp hồi sức ngoại khoa
Tại bệnh viện, người bệnh thường được điều trị như sau:
– Tiến hành truyền dịch để tránh trường hợp bị mất nước
– Đặt ống thông qua đường mũi – dạ dày để hút liên tục các chất tích tụ tại ruột ra ngoài.
– Dẫn lưu nước tiểu bằng ống sonde, lấy mẫu xét nghiệm
– Sử dụng các loại thuốc kháng sinh phù hợp.
Tắc ruột và bán tắc ruột có thể điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật
4.2 Phẫu thuật
Một số trường hợp cần can thiệp phẫu thuật nếu tình trạng quá nghiêm trọng mà không thể cải thiện bằng phương pháp nêu trên. Khi đó bác sĩ sẽ tiến hành loại bỏ những tác nhân làm tắc nghẽn đường ruột (bao gồm khối u, dây chằng..), cắt bỏ phần ruột bị hỏng, chỉnh sửa lại đoạn tắc nghẽn. Với trường hợp bệnh nhân bị cắt bỏ hết phần ruột thì đồng thời cũng cắt bỏ vòi trứng, tạo hậu môn nhân tạo để bệnh nhân đi ngoài.
Một số người có tình trạng sức khỏe không tốt, hoặc đang mắc bệnh lý nền như ung thư đại tràng thì không thể thực hiện phẫu thuật được. Giải pháp lúc đó là đặt stent trong lòng ruột, để ruột luôn thoáng và cho các chất đi qua dễ dàng.
Lưu ý: những thông tin về cách điều trị trong bài chỉ mang tính tham khảo. Người bệnh cần đến bệnh viện để được tư vấn cách điều trị cụ thể.
|
thucuc
| 1,078
|
Đau dạ dày nên ăn hoa quả gì để đánh bay cảm giác đau đớn khó chịu
Đau dạ dày nên ăn hoa quả gì để bệnh thuyên giảm là thắc mắc chung của rất nhiều người hiện nay. Mặc dù hoa quả, trái cây chứa nhiều vitamin, chất khoáng tốt cho sức khỏe nhưng không phải tất cả đều có lợi cho người bị bệnh dạ dày.
1. Nguyên nhân gây đau dạ dày hiện nay
Trước khi tìm hiểu đau dạ dày nên ăn hoa quả gì thì bạn cần biết những nguyên nhân dẫn đến bệnh để có cách phòng tránh. Với cuộc sống xô bồ như hiện nay thì có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh đau dạ dày, trong đó, phổ biến nhất phải kể đến:
Căng thẳng, stress
Sự phát triển của xã hội đòi hỏi mỗi người cũng phải không ngừng nỗ lực để có thể tồn tại. Chính vì vậy mà những áp lực về học tập, công việc, “cơm áo gạo tiền”,... đặt nặng lên đôi vai mỗi người.
Căng thẳng lâu ngày sẽ khiến cho dạ dày thường xuyên co bóp mạnh, kích thích cơ thể tiết acid, dịch vị, làm mất cân bằng p
H dẫn đến tình trạng bào mòn niêm mạc. Không chỉ vậy, căng thẳng còn khiến cho hệ miễn dịch suy giảm chức năng, từ đó tạo cơ hội cho các tác nhân như vi khuẩn HP xâm nhập và gây bệnh đau dạ dày.
Chất kích thích, thuốc lá
Rượu, bia, thuốc lá,... đều chứa thành phần gây hại cho sức khỏe, kể cả hệ tiêu hóa.
Nicotin trong thuốc lá sẽ kích thích tăng tiết acid dạ dày.
Các loại thức uống có nồng độ cồn cao sẽ phá hủy lớp niêm mạc, giảm quá trình hấp thụ các chất và bào mòn dạ dày.
Một số loại thuốc Tây y
Việc lạm dụng thuốc Tây y hoặc sử dụng không theo hướng dẫn của bác sĩ có thể gây bệnh đau dạ dày.
Nhiều loại thuốc Tây hiện nay có tác dụng phụ gây tổn thương niêm mạc dạ dày dẫn đến tình trạng viêm hoặc loét dạ dày.
Một số kháng sinh liều cao có thể tiêu diệt vi khuẩn có lợi cho hệ tiêu hóa.
Các loại thuốc giảm đau có thể làm giảm lượng chất nhầy hạn chế lớp màng bảo vệ niêm mạc dạ dày.
Vi khuẩn HP Helicobacter Pylori
Vi khuẩn HP là một trong những tác nhân dẫn đến bệnh đau dạ dày phổ biến nhất hiện nay (khoảng 75%). Vi khuẩn sau khi xâm nhập vào cơ thể, khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ phát triển, sinh sản tạo nên những tổn thương niêm mạc dạ dày và hình thành ổ viêm loét... thức khuya, thường xuyên ăn đồ nhiều dầu mỡ, cay nóng,... đều là những yếu tố có thể dẫn đến bệnh bệnh dạ dày.
2. Đau dạ dày nên ăn hoa quả gì?
Nếu bạn đang thắc mắc đau dạ dày nên ăn hoa quả gì để bệnh thuyên giảm thì đừng bỏ qua những gợi ý dưới đây.
Chuối
Nếu bạn không phải là người mẫn cảm với Kali thì chuối trở thành thực phẩm rất tốt cho sức khỏe. Chuối là loại trái cây lành tính với dạ dày đồng thời hỗ trợ quá trình tiêu hóa. Với thành phần pectin cao, chuối còn có vai trò giúp cơ thể giải quyết các vấn đề có liên quan đến dạ dày. Bên cạnh đó, thành phần pectin trong chuối còn kích thích làm tăng nhu động ruột tự nhiên.
Một lưu ý nhỏ là người bị dạ dày chỉ nên ăn chuối chín, từ 1-2 quả/ ngày, nên ăn lúc bụng no để tránh tình trạng cồn cào, đầy bụng. Bên cạnh đó, chỉ nên ăn chuối ngự, chuối lá, chuối cau, không ăn chuối tiêu.
Đu đủ
Đừng bỏ qua đu đủ nếu bạn đang không biết đau dạ dày nên ăn hoa quả gì. Những công dụng thần kỳ của đu đủ đối với dạ dày là:
Đu đủ có tác dụng kích thích hệ tiêu hóa, giảm triệu chứng khó tiêu, ngăn ngừa tình trạng táo bón.
Đu đủ chứa nhiều enzyme papain và chymopapain giúp phá vỡ các protein để làm dịu cơn đau dạ dày.
Tuy nhiên, chỉ nên ăn đu đủ chín và sau bữa ăn để tốt cho sức khỏe.
Bơ
Bơ có nhiều kali và chất xơ, rất tốt cho hệ tiêu hóa. Nếu ăn bơ thường xuyên sẽ giúp làm giảm các cơn đau dạ dày, kích thích nhu động ruột, hỗ trợ quá trình tiêu hóa chất. Do đó, trái bơ là câu trả lời không thể thiếu cho thắc mắc đau dạ dày nên ăn hoa quả gì.
Táo
Với thành phần chất xơ cao cùng một hàm lượng lớn enzyme và pectin, táo được xem là khá an toàn đối với người bị đau dạ dày. Các thành phần có trong táo sẽ giúp phân hủy thức ăn nhanh hơn, làm dịu triệu chứng khó chịu trong dạ dày. Chính vì vậy, nếu ai đó hỏi đau dạ dày nên ăn hoa quả gì thì đừng bỏ qua táo nhé!
3. Đau dạ dày không nên ăn gì?
Bên cạnh thắc mắc đau dạ dày nên ăn hoa quả gì thì những loại thực phẩm cần kiêng cũng được không ít người quan tâm. Nếu bạn bị đau dạ dày thì tốt nhất nên tránh những loại thực phẩm sau:
Các loại trái cây chứa acid cao như cam, quýt, bưởi, cóc, xoài... vì chúng sẽ càng khiến cơn đau trở nên trầm trọng hơn.
Các loại quả như hồng, kiwi, dứa,... . nên hạn chế ăn đối với người bị đau dạ dày để giảm triệu chứng.
Người bị đau dạ dày nên tránh các loại thức uống như ca cao nóng, trà xanh, cà phê, đồ uống có cồn,...
Các loại gia vị như tiêu, bột tỏi, bột ớt, đồ cay nóng, nhiều dầu mỡ,... đều sẽ kích thích dạ dày tiết dịch, các triệu chứng của bệnh sẽ trở nên nặng hơn.
Lưu ý:
- Khách hàng cần đăng ký trước để được cấp mã ưu đãi và tham gia chương trình.
- Ưu đãi 30% phí nội soi tiêu hóa chỉ áp dụng cho dịch vụ nội soi, chưa bao gồm chi phí gây mê, thuốc và các dịch vụ đi kèm khác.
|
medlatec
| 1,049
|
Chỉ hơi đau tức bụng, giật mình gan đã xuống cấp không ngờ
Dù có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm nhưng các bệnh lý gan mật lại có diễn biến rất âm thầm khiến nhiều người thường bỏ qua triệu chứng cảnh báo ở giai đoạn sớm.
Đau tức bụng – cẩn thận bệnh gan “ghé thăm”
Các bệnh lý gan mật là nhóm bệnh lý nguy hiểm có thể gây ra những ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe người bệnh, thậm chí là tử vong. Tuy nhiên ở giai đoạn sớm, các bệnh lý gan này lại có rất ít biểu hiện, các dấu hiệu thường mờ nhạt và dễ nhầm lẫn nên nếu không để ý có thể dễ dàng bỏ sót.
Như trường hợp của bệnh nhân T.B.T (42 tuổi, Hà Nội) tình cờ phát hiện khối u ở gan trong 1 lần khám sức khỏe. Trước đó bệnh nhân không thấy triệu chứng gì đặc biệt ngoài việc thỉnh thoảng đau ở vùng hạ sườn phải nhưng do chủ quan nên đã không đi khám.
Tương tự, có trường hợp bệnh nhân cũng cảm thấy hơi đau tức bụng nhẹ vùng bên phải trong 1 thời gian dài. Tuy nhiên cho rằng chỉ là dấu hiệu không quan trọng nên bệnh nhân cũng không đi khám và kiểm tra. Đến khi thấy đau nhiều hơn, chán ăn, sụt cân, cơ thể mệt mỏi mới đi khám thì mới phát hiện đã bị xơ gan cấp độ 2.
Đau tức bụng có thể là triệu chứng cảnh báo các vấn đề về gan
Lắng nghe tín hiệu cơ thể, ngăn bệnh tiến triển, bảo vệ sức khỏe lá gan
Theo thống kê, trung bình mỗi năm tại Việt Nam, có tới khoảng 40.000 người chết do viêm gan B, C và khoảng 25.000 người tử vong do ung thư gan. Nguyên nhân là hầu hết các trường hợp đều được phát hiện muộn, lúc này các tế bào gan bị phá hủy, gan mất hoàn toàn chức năng và không thể phục hồi được nữa.
Ở giai đoạn sớm, gan chưa bị tổn thương nhiều nếu được phát hiện kịp thời có thể dễ dàng điều trị và kiểm soát bệnh, phục hồi chức năng gan, ngăn chặn các biến chứng nặng đe dọa sức khỏe. Tuy nhiên ở giai đoạn này, bệnh rất ít biểu hiện hoặc là không có triệu chứng gì nên người bệnh thường chủ quan không để ý. Khi diễn tiến nặng, bệnh mới có những biểu hiện rõ nét hơn với các triệu chứng điển hình như: vàng mắt, vàng da, chán ăn, sụt cân, mẩn ngứa… tuy nhiên lúc này bệnh đã biến chứng thành xơ gan, ung thư gan… khiến việc điều trị khó khăn, ít mang lại hiệu quả cao trong khi chi phí tốn kém hơn nhiều lần.
Do đó, việc lắng nghe các tín hiệu cơ thể để kịp thời đi khám, phát hiện và điều trị các bệnh lý gan mật ở giai đoạn sớm là vô cùng quan trọng giúp bảo vệ và phục hồi tế bào gan sớm.
Giải đáp mọi thắc mắc về bệnh gan cùng giáo sư PGS, TS, Thầy thuốc nhân dân Nguyễn Xuân Thành tại “Hội đàm chuyên gia”
Tại sự kiện, giáo sư gan mật Nguyễn Xuân Thành sẽ cung cấp các kiến thức hữu ích về các bệnh lý gan mật, dấu hiệu nhận thời đồng thời trực tiếp giải đáp các thắc mắc của người dân. Qua sự kiện, người dân sẽ được tìm hiểu về ý nghĩa của những tín hiệu mà cơ thể cảnh báo, kịp thời nhận biết để đi khám và điều trị bảo vệ sức khỏe lá gan.
Gặp gỡ các bác sĩ đầu ngành nhiều lĩnh vực trong sự kiện “Hội đàm chuyên gia”
|
thucuc
| 647
|
Ngủ dậy đánh răng, thói quen có nên thay đổi?
Dường như mọi người vẫn có thói quen ngủ dậy buổi sáng là đánh răng ngay trước khi làm những việc khác. Thói quen đấy đã được các chuyên gia chăm sóc răng miệng khuyên thay đổi.
Theo ý kiến chuyên gia về chăm sóc răng miệng, lúc vừa ăn/uống xong là lúc răng bạn dễ bị hỏng nhất. Acid trong thực phẩm và đồ uống sẽ làm mềm đi lớp men răng. Nếu bạn đánh răng ngay vào lúc này, men răng rất dễ bị thương tổn. Các nha sĩ khuyên rằng hãy đợi khoảng 60 phút sau khi ăn rồi mới đánh răng để bảo vệ men răng.
Nhiều trường hợp gặp rắc rối như cảm giác buồn nôn hoặc nôn khan
khi đánh răng. Sở dĩ xảy ra tình trạng này có thể xảy do tâm lý phản xạ nôn khi bị kích thích khi đánh răng, hoặc có thể dấu hiệu của một số bệnh thường gặp như viêm mũi họng, viêm sưng amidan hay viêm xoang, viêm họng mạn tính... Ngoài ra, triệu trứng nôn ói khi đánh răng cũng có thể là biểu hiện của các bệnh như trào ngược dạ dạy thực quản, các bệnh về thực quản, nhiễm ký sinh trùng…
Để có bộ răng luôn chắc khỏe bạn nên đánh răng 2-3 lần, không nên đánh nhiều hơn 3 lần, do vậy những lúc ăn uống còn lại chỉ cần súc miệng thật nhiều là đủ. Chải răng quá nhiều và quá mạnh sẽ gây mòn răng, lâu dần bạn sẽ thấy răng của mình bị ê buốt mỗi khi uống nước nóng hoặc lạnh, khi có luồng hơi thổi qua, khi nói chuyện...
|
medlatec
| 288
|
Các cách điều trị bệnh ung thư máu phổ biến nhất hiện nay
1. Ung thư máu và mục tiêu điều trị
Ung thư máu là loại ung thư khởi phát từ tủy xương, đây là nơi mà các tế bào máu được sinh ra. Khi một số tế bào máu phát triển liên tục ngoài tầm kiểm soát, các tế bào máu bình thường khác sẽ bị ảnh hưởng và hoạt động kém đi. Lúc này chúng không thể chống lại quá trình nhiễm trùng hay tự sản xuất ra các tế bào máu mới nữa. Kết quả là cơ thể sẽ bị thiếu máu và dễ nhiễm trùng khi gặp phải tổn thương.
Trước tình trạng đó, người bệnh ung thư máu sẽ được điều trị với mục tiêu loại bỏ các tế bào ác tính đang gây hại cho cơ thể và giảm bớt các triệu chứng ung thư. Đồng thời, các phương pháp điều trị sẽ thúc đẩy tạo ra các tế bào máu mới để phục hồi và củng cố khả năng miễn dịch của cơ thể. Từ đó ngăn bệnh tái phát, kéo dài tuổi thọ và nâng cao chất lượng sống về lâu dài cho người bệnh.
2. Cách điều trị bệnh ung thư máu
Căn cứ vào giai đoạn phát triển của bệnh cũng như tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, các phương pháp điều trị ung thư máu sẽ được đưa ra một cách hợp lý. Dưới đây là những cách điều trị bệnh ung thư máu phổ biến nhất hiện nay:
2.1. Hóa trị ung thư máu
Với bệnh nhân ung thư máu, thay vì phẫu thuật thì hóa trị chính là phương pháp điều trị “kinh điển” và được lựa chọn đầu tiên. Cơ chế điều trị của phương pháp này là đưa các loại thuốc có khả năng tiêu diệt trực tiếp các tế bào ung thư vào cơ thể người bệnh.
Mỗi bệnh nhân có thể sử dụng các loại thuốc hóa trị khác nhau, tùy thuộc khả năng đáp ứng và mục tiêu của từng giai đoạn. Hóa trị ung thư máu thường được chia thành các chu kỳ điều trị như sau:
Là chu kỳ hóa trị chính, thường kéo dài trong thời gian một tháng.
Là chu kỳ hóa trị tiếp theo sau điều trị khởi đầu. Đợt hóa trị này giúp người bệnh kiểm soát được ung thư và ngăn ung thư tái phát, nhờ đó có thể kéo dài thời gian sống cho người bệnh. Hóa trị củng cố thường kéo dài trong vài tháng.
Chu kỳ cuối cùng này có thể kéo dài trong suốt hai năm. Để tăng cường hiệu quả điều trị của hai chu kỳ hóa trị trước đó, thuốc hóa trị duy trì sẽ được dùng với liều thấp hơn.
Hóa trị ung thư máu không phù hợp với những bệnh nhân lớn tuổi và có sức khỏe kém
Do phải trải qua nhiều đợt hóa trị trong thời gian dài, phương pháp này không phù hợp với những bệnh nhân lớn tuổi và có sức khỏe kém.
2.2. Xạ trị ung thư máu
Xạ trị có thể được chỉ định trong một số trường hợp mắc bệnh ung thư máu, tuy nhiên đây không phải là phương pháp được ưu tiên sử dụng. Các trường hợp có thể áp dụng xạ trị ung thư máu bao gồm:
– Xạ trị toàn thân: Thường sử dụng trước khi ghép tủy hoặc ghép tế bào gốc máu ngoại vi.
– Xạ trị xương: Thường sử dụng cho bệnh nhân ung thư máu di căn xương để giảm đau nếu hóa trị không có hiệu quả.
Trong số các phương pháp điều trị ung thư máu, xạ trị hiếm thấy hơn cả
2.3. Cách điều trị ung thư máu bằng cấy ghép tế bào gốc
Hầu hết các trường hợp ung thư máu đã hoàn thành chu kỳ hóa trị liều cao sẽ tiếp tục được điều trị bằng cách cấy ghép tế bào gốc. Việc cấy ghép này có tác dụng sản xuất máu mới để khôi phục tủy xương.
Các tế bào gốc sử dụng trong quá trình cấy ghép sẽ được lấy từ máu ngoại vi, từ trong tủy xương hoặc từ máu ở cuống rốn. Tuy nhiên, các tế bào gốc từ máu cuống rốn thường cho hiệu quả cao nhất.
Cấy ghép tế bào gốc giúp bệnh nhân ung thư máu tái tạo lại lượng máu cơ thể bị thiếu hụt
Ngoài ba phương pháp điều trị ung thư máu phổ biến trên đây, các bác sĩ còn có thể sử dụng liệu pháp nhắm trúng đích hoặc liệu pháp miễn dịch để bổ trợ thêm cho quá trình điều trị.
3. Một số biện pháp bổ trợ điều trị ung thư máu
Bên cạnh việc tuân thủ phác đồ của bác sĩ, người bệnh cũng nên chú ý tới một số biện pháp khác để tăng hiệu quả điều trị va ngăn chặn nguy cơ tái phát ung thư. Đó là:
Bệnh nhân ung thư máu thường ở trong trạng thái mệt mỏi, không có sức do bị thiếu máu. Hơn nữa, quá trình điều trị có thể khiến người bệnh cảm thấy chán ăn và không có khẩu vị. Vì vậy, một chế độ dinh dưỡng lành mạnh và khoa học là vô cùng cần thiết.
Các loại thực phẩm có lợi như thịt, cá, trứng, sữa, rau xanh, trái cây,… nên được chế biến kĩ lưỡng và an toàn để người bệnh dễ hấp thu. Ngoài ra, nên xây dựng thực đơn phù hợp với mong muốn của người bệnh.
Tâm lý cũng là một yếu tố rất quan trọng góp phần quyết định hiệu quả của quá trình điều trị ung thư. Trên thực tế, phần lớn người bệnh ung thư sẽ khó tránh khỏi những cảm xúc tiêu cực hay cảm giác chán nản. Do đó, người thân và gia đình cần thường xuyên động viên, chia sẻ với người bệnh để có thể giúp người bệnh cảm thấy vững tin và quyết tâm hơn.
|
thucuc
| 1,026
|
Phát minh mới giúp bệnh nhân tự kiểm soát lượng thuốc
Chỉ cần lấy một giọt máu mẫu đặt lên một mẩu giấy, để mẩu giấy vào trong một hộp tối và chụp một bức ảnh bằng máy ảnh kĩ thuật số thông thường, bạn có thể biết mình dùng đủ liều hay quá liều thuốc trong điều trị bệnh. Phân tử này có thể phát ánh sáng đỏ hoặc xanh tùy thuộc vào nồng độ thuốc trong máu, được coi là bước đi đầu tiên để tiến tới thực hiện một xét nghiệm đơn giản tại nhà nhằm ngăn chặn bệnh nhân sử dụng thuốc quá liều.
Việc dùng thuốc quá liều là một trong những nguy cơ hàng đầu dẫn đến tính mạng người bệnh có thể gặp nguy hiểm. Liều dùng thuốc hay còn gọi là liều điều trị không phải cứ sử dụng một cách tùy tiện mà là kết quả của một quá trình nghiên cứu dược lý. Trước hết, thuốc phải thử độc tính, xác định “tử liều 50” (lethal dose 50, viết tắt LD50), tức thử trên súc vật (thường là chuột nhắt trắng) để xác định liều gây chết 50% súc vật đó. Từ đó, xác định “liều tối đa”, tức liều nếu vượt qua mức tối đa sẽ gây độc hoặc gây chết... Nếu uống thuốc quá liều hơi lố một ít, cơ thể chuyển hóa tốt, có thể sẽ chẳng việc gì. Nhưng nếu sau khi uống thuốc quá liều, cơ thể người bệnh có thể gặp các các rối loạn chuyển hóa, thậm chí bị ngộ độc thuốc, lập tức phải xử trí theo cấp cứu ngộ độc.
Thông thường, bệnh nhân sử dụng thuốc trong các căn bệnh ung thư, tim mạch, động kinh hay ức chế miễn dịch để ngăn chặn thải ghép sau phẫu thuật ghép tạng, có nguy cơ gặp các tác dụng phụ và thậm chí ngộ độc do dùng thuốc quá liều. Tuy nhiên, việc xét nghiệm để kiểm soát liều lượng thuốc mất khá nhiều chi phí và thời gian. Do đó, việc phát minh ra phân tử có thể giúp kiểm soát lượng thuốc sử dụng có ý nghĩa quan trọng hạn chế tình trạng sử dụng thuốc đồng thời cảnh báo nguy cơ có thể xảy ra khi dùng thuốc quá liều chỉ định.
“Quá trình này không yêu cầu bất kỳ công cụ phòng thí nghiệm và rất đơn giản mà các bệnh nhân có thể tự làm”, nhà khoa học Rudolf Griss nói. “Các phân tử mới có thể đo nồng độ chính xác của thuốc trong máu của bệnh nhân, đưa ra một kết quả ngay lập tức”.
Phân tử cảm biến mà nhóm các nhà khoa học đưa ra gồm có 4 bộ phận, bao gồm một protein thụ thể gắn với một phân tử trên một loại thuốc cụ thể, một phân tử nhỏ tương tự trên loại thuốc mục tiêu, một enzyme sản xuất ánh sáng gọi là Luciferase và một phân tử huỳnh quang có thể thay đổi màu ánh sáng phát ra từ Luciferase. Khi không có thuốc trong máu, thụ thể và phân tử giống như thuốc ở trong hệ thống gắn với nhau. Chúng cũng kéo Luciferase và phân tử huỳnh quang lại gần nhau, tạo ra ánh sáng đỏ. Khi có thuốc trong máu, thụ thể lúc đó lại kết hợp với thuốc và đẩy phân tử tổng hợp giống như thuốc ra xa. Nó cũng tách biệt phân tử huỳnh quang khỏi Luciferase và sự kết hợp này phát ra ánh sáng xanh.
“Tất cả việc cần làm là lấy một giọt máu mẫu, bạn chỉ cần đặt nó lên một mảnh giấy, bạn hãy để giấy vào một hộp tối và chụp ảnh với một máy ảnh kỹ thuật số thông thường”, Griss nói.
Bức ảnh sau đó được phân tích bằng một phần mềm đo màu đơn giản để xác định nồng độ thuốc trong máu. Phát minh này đã được thử nghiệm thành công trên 3 loại thuốc ức chế miễn dịch, một loại thuốc chống động kinh, một loại thuốc chống loạn nhịp tim và một thuốc chống ung thư. Theo đó, bệnh nhân chỉ cần đặt một kim châm máu lên trên mảnh giấy kiểm tra, trượt nhẹ vào đầu đọc cầm tay và có kết quả ngay lập tức. Như vậy, họ có thể dễ dàng tầm soát lượng thuốc họ sử dụng có đang vượt quá ngưỡng cho phép hay không.
|
medlatec
| 753
|
Tình trạng răng nhỏ bất thường – Microdontia
1. Tổng quan:1.1. MICRODONTIA LÀ GÌ?Microdontia là một tình trạng răng được đặc trưng bởi kích thước của răng nhỏ hơn so với kích thước bình thường. Nó có thể ảnh hưởng đến một răng hoặc nhiều răng, và có thể xảy ra ở cả răng sữa và răng vĩnh viễn. Các răng phổ biến nhất bị ảnh hưởng là răng cửa bên trên và răng hàm lớn thứ 3 (răng khôn). Đây là một vấn đề răng miệng khá phổ biến và có thể gây ra nhiều phiền toái trong việc ăn uống, nói chuyện, và thậm chí ảnh hưởng đến thẩm mỹ khuôn mặt. Microdontia có thể được phân loại thành các loại khác nhau dựa trên mức độ ảnh hưởng và các điều kiện cơ bản liên quan.
Microdontia ở răng cửa bên hàm trên
1.2. PHÂN LOẠI MICRODONTIA:Microdontia có thể được phân loại thành các loại sau:True generalized microdontia: Tình trạng răng nhỏ xảy ra trên toàn bộ hàm răng. Đây là một tình trạng rất hiếm gặp của microdontia và thường liên quan hay ảnh hưởng từ hormone rtăng trưởng.Relative generalized microdontia: Tất cả các răng đều có kích thước bình thường nhưng có vẻ nhỏ hơn so với hàm mở rộng. Loại microdontia thường liên quan đến di truyền từ bố mẹ.Localized (focal) microdontia: Chỉ có một hoặc một số răng bị thu nhỏ, tình trạng này chỉ mang tính cục bộ. Loại này phổ biến hơn 2 loại kể trên. Răng thường gặp nhất trong microdontia loại này là răng cửa bên hàm trên, răng sẽ có hình dạng giống như một hình nón ngược. Ngoài ra cũng có thể bắt gặp tình trạng này ở răng hàm thứ ba hàm trên (răng khôn).Việc phân loại microdontia giúp các chuyên gia nha khoa đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nhất cho từng trường hợp.
2. Nguyên nhân gây ra Microdontia:
Microdontia có thể được gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm:Di truyền: Microdontia có thể được kế thừa từ bố mẹ hoặc gia đình. Nếu một trong các gen liên quan đến sự phát triển răng bị đột biến, có thể dẫn đến sự suy giảm kích thước răng.Môi trường: Các yếu tố môi trường có thể ảnh hưởng đến sự phát triển răng, ví dụ như sử dụng thuốc lá hoặc uống nhiều nước ngọt có chứa đường.Các bệnh lý: Một số bệnh lý như hội chứng Down, suy tuyến yên, loại sản ngoài da, các hội chứng như Rieger, Williams,... và các bệnh lý khác có thể là nguyên nhân gây ra microdontia.Hóa trị hay xạ trị trong quá trình phát triển răng.Tình trạng sứt môi hoặc h.3. Dịch tễ học và ảnh hưởng của Microdontia:Microdontia thường thấy ở nữ giới hơn nam giới và tình trạng này xảy ra ở răng vĩnh viễn (người lớn) nhiều hơn là răng sữa (răng trẻ em).Tình trạng microdontia có thể gây ra nhiều tác hại đến sức khỏe răng miệng và thẩm mỹ khuôn mặt. Những tác hại này có thể bao gồm:Khó khăn trong việc ăn uống và nói chuyện: Nếu các răng bị thu nhỏ quá nhiều, nó có thể ảnh hưởng đến chức năng ăn uống và nói chuyện của người bệnh.Tăng nguy cơ mắc các vấn đề răng miệng: Nếu các răng bị thu nhỏ quá nhiều, nó có thể làm cho các khoảng trống giữa các răng trở nên rộng hơn, dễ dàng cho vi khuẩn phát triển và gây ra các vấn đề răng miệng, như sâu răng và viêm nướu.Tác động đến thẩm mỹ khuôn mặt: Nếu các răng bị thu nhỏ quá nhiều, nó có thể làm cho khuôn mặt trở nên không đều và không cân đối.Tác động đến tự tin và tâm lý: Nếu tình trạng microdontia ảnh hưởng đến thẩm mỹ khuôn mặt, nó có thể gây ra tác động tiêu cực đến tự tin và tâm lý của người bệnh.4. Điều trị Microdontia:Trong một số trường hợp, các răng nhỏ bất thường này mọc lên có thể gây ra sự bất thường trong hàm răng và cần được xử lý. Nếu các răng chưa mọc hoặc mọc không đúng vị trí, chúng có thể gây ra sự hình thành u nang và cần phải được nhổ bỏ để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng.Microdontia có thể gây ra vấn đề về mặt thẩm mỹ và cần phải được phục hồi để giống với những chiếc răng có kích thước bình thường. Các phương pháp phục hồi như sử dụng composite phục hình thân răng hoặc làm chụp răng có thể được sử dụng để tạo ra kích thước và hình dáng mong muốn cho chiếc răng.Trong những trường hợp nghiêm trọng hơn, khi khoảng cách giữa các răng quá rộng, các chuyên gia nha khoa có thể đề xuất phương pháp chỉnh nha để thu hẹp khoảng cách giữa các răng.Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, các phương pháp điều trị khác nhau có thể được sử dụng để đảm bảo răng được phục hồi và có thể phục vụ tốt cho các hoạt động hàng ngày.5. Kết luận:Việc chăm sóc răng miệng định kỳ là rất quan trọng đối với những người bị microdontia để tránh các biến chứng răng miệng như sâu răng và bệnh nướu. Ngoài ra, việc tìm kiếm và điều trị tình trạng microdontia sớm có thể giúp ngăn ngừa các vấn đề liên quan đến sức khỏe răng miệng và thẩm mỹ khuôn mặt. Các chuyên gia nha khoa sẽ tư vấn và đưa ra phương án điều trị phù hợp nhất cho từng trường hợp cụ thể.
|
vinmec
| 957
|
Nguyên nhân chứng đau xương mu là gì?
Nếu bạn đang bị đau xương mu và lo lắng không biết nguyên nhân chứng đau xương mu là gì thì chắc chắn rằng thông tin sau đây của chúng tôi sẽ rất hữu ích.
Nguyên nhân chứng đau xương mu là gì?
Nguyên nhân chứng đau xương mu là gì?
Xương mu là xương dưới phía trước xương chậu, nằm giữa 2 bẹn của cơ thể. Khi xương mu bị đau thì có liên quan đến những nguyên nhân sau đây:
Đau xương mu là hiện tượng sinh lý bình thường trong thai kỳ
Hiện tượng đau xương mu thường gặp ở phụ nữ mang thai nhất là vào cuối thai kỳ. Nguyên nhân là do thai phát triển lớn, ảnh hưởng đến đi đứng vận động, khiến cho vùng mu và bẹn chịu ảnh hưởng lớn, từ đó mà gây ra các cơn đau.
Đau xương mu do bệnh lý
– Đau do viêm bàng quang
Bàng quang là bộ phận quan trọng trong hệ bài tiết, khi bàng quang gặp vấn đề bất thường thì những bộ phận khác cũng sẽ bị ảnh hưởng. Người bị đau bàng quang thường mắc phải những triệu chứng như đau xương mu, tiểu buốt, tiểu tiện ra máu…
Đau xương mu do bệnh viêm bàng quang.
– Đau do viêm đường tiết niệu
Khi bị viêm đường tiết niệu, bệnh nhân bị đau vùng xương mu, tiểu rát, tiểu buốt… Viêm đường tiết niệu thường là do vệ sinh vùng kín không sạch sẽ, quan hệ tình dục không an toàn dễ vi lây nhiễm vi khuẩn.
– Đau do viêm tinh hoàn
Những bệnh lý liên quan đến tinh hoàn có thể gây đau vùng xương mu ở nam giới và ảnh hưởng đến khả năng di chuyển.
– Đau do viêm tuyến tiền liệt:
Chứng viêm tuyến tiền liệt thường gặp ở người trung niên, khi bị viêm, người bệnh thường có cảm giác ê buốt khi tiểu, đau rát, xương mu và xương chậu đau nhức…
Khắc phục đau xương mu thế nào?
– Vận động, đi đứng đúng cách giúp máu lưu thông tốt, ngăn ngừa cơn đau. Khi thấy cơn đau xảy ra, nên nghỉ ngơi, thư giãn.
– Với các mẹ bầu, nên tập các bài tập yoga nhẹ nhàng nhất giúp giảm các cơn đau xương khớp, đồng thời giúp mẹ bầu dễ sinh hơn.
– Bổ sung nước đầy đủ mỗi ngày.
– Chú ý ăn uống đủ dưỡng chất, vitamin, cung cấp canxi cho xương, đặc biệt là với mẹ bầu.
Nếu thấy cơn đau xương khó chịu xảy ra thường xuyên, tốt nhất nên đi khám, để được bác sĩ tìm đúng nguyên nhân và chỉ định điều trị thích hợp.
Nếu thấy cơn đau xương mu thường xuyên, tốt nhất nên đi khám, để được bác sĩ tìm đúng nguyên nhân và chỉ định điều trị thích hợp.
|
thucuc
| 497
|
Viêm màng não ở người lớn: Tuyệt đối không được chủ quan!
Viêm màng não ở người lớn cũng gây ra những hậu quả nguy hiểm không kém gì trẻ em nếu không được chữa trị kịp thời.
1. Tổng quan về tình trạng
Viêm màng não ở người lớn là tình trạng nhiễm trùng xảy ra ở các lớp màng bao phủ bao quanh não và tủy sống. Bệnh có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng chủ yếu nhất là virus, vi khuẩn và ký sinh trùng.
Nhiều người cho rằng viêm màng não chỉ xảy ra ở trẻ em mà ít quan tâm đến người lớn. Tuy nhiên, viêm màng nào có thể xảy ra với bất kể đối tượng nào và mức độ nguy hiểm ngang nhau nếu không được phát hiện sớm và xử lý kịp thời.
Sốt cao, nhiệt độ luôn ở mức trên 39 độ C đi kèm với cơn đau đầu, ù tai.
Nhiều người còn đau khớp, da dễ kích ứng, tê cứng vùng gáy và lan đến khớp bả vai.
Sợ ánh sáng, nôn vọt, xuất hiện đột ngột các cơn động kinh.
Một số ít trường hợp, người lớn bị viêm màng não nhưng không có biểu hiện nào.
2. Nguyên nhân gây viêm màng não ở người lớn
Những yếu tố mà mọi người cần phải cảnh giác vì có thể gây ra căn bệnh viêm màng não bao gồm:
Virus
Các trường hợp viêm màng não ở người lớn do virus gây ra sẽ khó phát hiện do các triệu chứng rất mơ hồ. Nhiều người có khả năng nhầm lẫn giữa viêm màng não và cảm cúm thông thường do biểu hiện gần như tương tự nhau.
Tuy nhiên, những diễn biến viêm màng não do virus gây ra thường diễn biến cấp tính, sốt cao, đau đầu sau đó co giật.
Vi khuẩn
Vi khuẩn là tác nhân dẫn đến viêm màng não thuộc dạng nguy hiểm do tiến triển bệnh nhanh và tỷ lệ tử vong lên đến 50%. Các loại vi khuẩn có khả năng gây viêm màng não ở người lớn và cả trẻ em mà bạn nhất định phải biết bao gồm:
Haemophilus Influenzae (HI) type B thường được phát hiện trong mũi, họng của bệnh nhân viêm màng não. Ở người lớn, viêm màng não do HI thường có liên quan đến tính trạng viêm tai giữa, tai xương chũm hay viêm xoang,... Chúng có khả năng lây nhiễm từ người bệnh sang người lành qua tiếp xúc với nước bọt có trong không khí sau khi hắt hơi, ho.
Mô cầu là tác nhân gây bệnh phổ biến ở người lớn bị viêm màng não, tỷ lệ cao thường rơi vào mùa xuân và hè. Những đối tượng thường tiếp xúc với vật dụng cá nhân của người mang mô cầu sẽ có thể nhiễm bệnh. Viêm màng não ở người lớn do mô cầu có thể gây tử vong, một số trường hợp để lại hậu quả nghiêm trọng, nhất là biến chứng thần kinh.
Phế cầu Streptococcus Pneumoniae có thể gây viêm màng não ở người nghiện rượu, viêm xoang, tiểu đường, hệ miễn dịch suy giảm,... Ổ viêm do phế cầu thường nằm gần sọ não, tai giữa, xoang mũi, hay viêm phổi, nội tâm mạc,...
3. Những biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm màng não
Viêm màng não ở người lớn tùy theo từng nguyên nhân và thể trạng bệnh nhân mà mức độ nguy hiểm khác nhau. Một số biến chứng nghiêm trọng có thể xảy ra khi bị viêm màng não mà bạn cần phải cảnh giác bao gồm:
Hệ thần kinh
Màng não bị viêm nhiễm có thể gây ra những tác động xấu đến hệ thần kinh, đặc biệt là não bộ và tủy sống. Bệnh nhân có thể rơi vào tình trạng sốt cao liên tục và khó hạ. Lú lẫn, mơ hồ, hôn mê kéo dài từ vài giờ đến vài ngày cơ thể xảy ra khi hệ thần kinh bị ảnh hưởng. Trường hợp nặng hơn có thể rơi vào trạng thái nguy kịch và tính mạng bị đe dọa.
Những trường hợp được xử lý và hồi phục nhưng không hoàn toàn. Tổn thương hệ thần kinh có thể khiến người bệnh gặp các vấn đề có liên quan đến trí nhớ, khả năng tập trung.
Hệ tuần hoàn
Hệ tuần hoàn chịu tác động khi các tác nhân gây viêm màng nào có sự di chuyển vào máu, sản sinh độc tố, gây nhiễm trùng huyết. Ban đầu, bệnh nhân có biểu hiện sốt và xuất huyết dưới da. Sau đó, mầm bệnh sẽ du hành theo hệ tuần hoàn đi khắp cơ thể, phá hủy các mạch máu. Các triệu chứng bắt đầu nặng hơn, phát ban trên diện rộng, sẫm màu, các cơ quan suy giảm chức năng và tính mạng rơi vào trạng thái nguy hiểm.
Xương và cơ bắp
Người bệnh luôn ở trong tình trạng đau nhức khắp các khớp xương và cơ bắp toàn thân. Những vùng chịu tác động nhiều nhất là cổ, vai và lưng. Các hoạt động dần bị hạn chế do cứng khớp, khó khăn khi xoay cổ hay cúi người. Trường hợp nghiêm trọng, viêm màng não ở người lớn có thể khiến hệ thống xương và cơ bắp tê cứng, dị dạng và chuyển hướng kế phát viêm khớp cấp, mạn tính.
Với những nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ có định hướng điều trị hiệu quả nhất. Sau khi thực hiện các phương pháp chẩn đoán và đưa ra kết luận khẳng định viêm màng não ở người lớn, bệnh nhân được nhập viện để điều trị và theo dõi thường xuyên.
Các loại thuốc kháng sinh liều cao phối hợp giữa đường uống, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch theo từng phác đồ khác nhau. Người bệnh cần phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
|
medlatec
| 992
|
Vắc xin thủy đậu giá bao nhiêu và nên tiêm ở đâu uy tín?
Thủy đậu là một trong những bệnh truyền nhiễm do virus gây ra và thường gặp ở trẻ em. Bệnh tuy không quá nguy hiểm nhưng nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng như viêm não, viêm phổi,... thậm chí gây tử vong. Đó cũng chính là lý do tất cả trẻ em đều được khuyến cáo nên tiêm vắc xin thủy đậu để phòng ngừa mắc bệnh. Vậy tiêm vắc xin thủy đậu giá bao nhiêu và nên tiêm ở đâu uy tín?
1. Thế nào là bệnh thủy đậu?
Bệnh thủy đậu là bệnh truyền nhiễm do virus có tên Varicella Zoster gây ra. Bất kỳ đối tượng nào cũng có thể mắc bệnh thủy đậu nhưng thường trẻ em sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với người lớn.
Thủy đậu có thời gian ủ bệnh trong khoảng từ 14 - 16 ngày trước khi khởi phát các triệu chứng đầu tiên. Bệnh có khả năng lây qua đường hô hấp nên mọi tiếp xúc với người bệnh đang ho, hắt hơi,... sẽ dễ dàng mắc bệnh. Ngoài ra, việc sử dụng chung đồ dùng, dụng cụ với người bệnh như khăn, bàn chải, quần áo,... cũng có thể trở thành con đường gián tiếp lây bệnh.
Các triệu chứng khởi phát ban đầu của bệnh thủy đậu thường là mệt mỏi, có cảm giác chán ăn, nhức đầu. Sau đó, cơ thể sẽ dần xuất hiện các nốt mụn nước đỏ có chứa dịch. Nếu được điều trị đúng cách, bệnh không gây ra biến chứng gì thì những nốt đỏ này sẽ khô dần và bong vảy sau khoảng 5 - 10 ngày.
Ngược lại, nếu không được điều trị kịp thời, thủy đậu có thể dẫn đến nhiều biến chứng gây nguy hiểm cho người bệnh như viêm gan, viêm phổi, nhiễm trùng huyết, xuất huyết,...
2. Hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân thủy đậu
Các trường hợp trẻ mắc bệnh thủy đậu ở mức độ nhẹ thì có thể điều trị tại nhà theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Trẻ cần được nghỉ học (khoảng 10 ngày) để mụn nước khô lại. Điều này vừa giúp việc chăm sóc trẻ dễ dàng hơn, đồng thời hạn chế được tình trạng lây lan sang cho trẻ khác.
Cha mẹ cần vệ sinh phòng của trẻ cho thông thoáng, sạch sẽ và hạn chế để trẻ tiếp xúc với gió. Mỗi ngày vệ sinh cơ thể trẻ với nước ấm và xà phòng sát khuẩn, súc miệng với nước muối sinh lý.
Trường hợp mụn nước vỡ ra thì nên bôi thuốc tím milan 0,25% hoặc dung dịch xanh methylen. Đặc biệt lưu ý không để trẻ gãi nốt mụn tránh làm tổn thương da.
Tuy bệnh có thể điều trị đơn giản nhưng nhiều trường hợp vẫn dẫn đến những hậu quả khó lường. “Phòng bệnh hơn chữa bệnh”, chính vì vậy mà phòng ngừa thủy đậu bằng cách tiêm vắc xin thủy đậu là việc làm hết sức cần thiết.
3. Lịch trình tiêm vắc xin Thủy đậu cho trẻ
Để vắc xin thủy đậu đạt hiệu quả phòng bệnh một cách tối ưu, cha mẹ nên tham khảo và thực hiện theo lịch trình tiêm vắc xin thủy đậu cho trẻ.
Thường vắc xin thủy đậu được khuyến cáo sử dụng cho trẻ từ đủ 12 tháng tuổi trở lên.
- Trẻ từ 12 tháng tuổi - 12 tuổi: sử dụng 1 liều đơn. Đối với vắc xin vari
Lrix (Bỉ), để tăng đáp ứng miễn dịch đối tượng này có thể tiêm thêm mũi nhắc thứ 2 cách mũi thứ 1 tối thiểu 6 tuần (không được ít hơn 4 tuần trong bất cứ trường hợp nào).
- Trẻ trên 13 tuổi: tiêm 2 mũi, trong đó các mũi cách nhau từ 4 - 8 tuần.
Không chỉ riêng trẻ em mà người lớn chưa từng mắc bệnh hay chưa từng tiêm vắc xin thủy đậu trước đây cũng nên tiêm để có thể phòng ngừa bệnh tốt nhất. Đối với phụ nữ có ý định mang thai thì cần tiêm trước đó 3 tháng.
Tất cả trẻ em đều được khuyến cáo tiêm vắc xin thủy đậu. Tuy nhiên, một số trường hợp cụ thể cần cân nhắc trước khi tiêm vắc xin như:
- Trẻ có mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của vắc xin hoặc thành phần tương tự.
- Trẻ mắc chứng suy giảm miễn dịch hoặc các bệnh về máu.
- Trẻ bị nhiễm khuẩn, viêm da hoặc mắc các bệnh mạn tính.
- Trẻ đang trong tình trạng sốt cao.
- Trẻ mắc bệnh HIV hoặc ung thư đang trong quá trình hóa trị.
4. Tiêm vắc xin thủy đậu giá bao nhiêu?
Do nhu cầu tiêm vắc xin thủy đậu tăng cao, đặc biệt là trước mùa dịch, nên nhiều nơi đẩy giá lên nhằm mục đích thu lợi nhuận.
Để tránh tình trạng hết hàng vào thời điểm trước mùa dịch, cha mẹ có thể đặt trước gói tiêm vắc xin thủy đậu để có thể cho trẻ đi tiêm bất cứ lúc nào.
Hiện nay, trên thị trường có 2 loại vắc xin chính được áp dụng với mức giá chênh lệch tương đối. Tiêm vắc xin thủy đậu giá bao nhiêu còn tùy thuộc vào việc lựa chọn loại vắc xin nào.
- Vắc xin Varivax (xuất xứ từ Mỹ): có mức giá dao động trong khoảng từ 800.000 đồng - 1.000.000 đồng.
- Vắc xin Varicella (xuất xứ từ Hàn Quốc): có mức giá rơi vào tầm 700.000 đồng - 900.000 đồng.
5. Nên tiêm vắc xin thủy đậu ở đâu uy tín tại Hà Nội?
Trước khi quyết định cho trẻ đi tiêm vắc xin thủy đậu, cha mẹ cần tham khảo và tìm hiểu thật kỹ bởi vắc xin chỉ phát huy tối đa tác dụng phòng bệnh nếu được tiêm đúng lúc, đủ liều.
|
medlatec
| 994
|
Viêm loét niêm mạc miệng và những điều cần biết!
Viêm loét niêm mạc miệng và lưỡi là bệnh lý ở khoang miệng với xuất hiện của những vết loét có màu vàng hoặc trắng và sưng đỏ. Đây là bệnh lý thường gặp và gây cho bệnh nhân những cảm giác đau nhức, khó chịu, ảnh hưởng đến việc sinh hoạt và ăn uống thường ngày của người bệnh.
1. Những dấu hiệu điển hình của bệnh viêm loét niêm mạc miệng
Niêm mạc miệng có thể bị viêm loét ở bất cứ vị trí nào như lưỡi, má trong, lợi,… khiến cho người bệnh gặp khó khăn trong việc ăn uống hàng ngày.
Loét miệng là tình trạng bệnh lý có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào trong khoang miệng như lưỡi, lợi, vùng má bên trong miệng hay vòm miệng. Để nhận biết viêm loét miệng rõ ràng nhất, người bệnh có thể quan sát những vùng sưng đỏ xung quanh vết loét đi kèm với sự đau đớn khi đánh răng hay ăn các loại thức ăn cay nóng, chua,.. Nhiều người bệnh trong cùng một thời điểm bị loét ở nhiều vị trí khác nhau.
Các vết loét miệng thường có diện tích khá nhỏ, chỉ khoảng chừng vài mm và có hình dạng tròn hoặc bầu dục. Thông thường các vết loét này sẽ thường tự lành trong vòng 1-2 tuần mà không để lại sẹo. Nhiều trường hợp vết loét sâu hơn, có thể lên đến 1-3cm và cần đến 6 tuần để biến mất hoàn toàn. Khi bị loét miệng, người bệnh thường sẽ có cảm giác đau đớn, đặc biệt khó chịu khi ăn uống và đánh răng hàng ngày.
2. Các nguyên nhân gây ra tình trạng viêm loét niêm mạc miệng
Hiện nay vẫn chưa có bất cứ một nghiên cứu nào chỉ ra được nguyên nhân chính xác khiến niêm mạc miệng bị viêm loét. Tình trạng niêm mạc miệng loét có thể do một trong số các nguyên do sau:
– Các mô nhỏ trong miệng bị tổn thương do trám răng hoặc thực hiện các thủ thuật Nha khoa
– Người bệnh chẳng may cắn vào phần lưỡi, môi hoặc má trong
– Phản ứng dị ứng tự nhiên với một số loại vi khuẩn gây hại
– Những người niềng răng bị mắc cài chỉnh nha cà vào làm xước và tổn thương niêm mạc
– Người bệnh có chế độ dinh dưỡng chưa phù hợp, thiếu hụt vitamin và khoáng chất
– Trong thời gian ngắn hấp thụ nhiều loại thực phẩm có tính acid cao như cam, dứa, dâu tây,… hoặc ăn đồ quá cay nóng
– Do sự thay đổi của nội tiết tố trong kỳ kinh nguyệt của phái nữ
– Người bệnh bị căng thẳng, rối loạn giấc ngủ
– Do sử dụng một số loại thuốc như NSAID, thuốc chẹn β,…
3. Khi nào thì người bệnh nên đi gặp bác sĩ?
Thông thường, tình trạng niêm mạc miệng bị viêm loét không quá nghiêm trọng và có thể tự khỏi sau vài tuần. Tuy nhiên, nếu vết loét tồn tại quá lâu (trên 3 tuần) mà không thuyên giảm hoặc tình trạng viêm loét tái phát nhiều lần thì người bệnh cần đi khám càng sớm càng tốt.
Ngoài ra, khi vết loét khiến người bệnh có cảm giác đau đớn dữ dội, không thể kiểm soát kể cả khi sử dụng thuốc giảm đau thì cũng nên đi khám bác sĩ Nha khoa vì có thể đây là dấu hiệu của các bệnh lý răng miệng nghiêm trọng hơn.
Đặc biệt, nếu người bệnh bị viêm loét có kèm sốt cao hoặc tiêu chảy thì người bệnh tuyệt đối không được chủ quan vì đấy có thể là báo hiệu của các bệnh lý như đái tháo đường, HIV/AIDS, các bệnh lý tự miễn,…
Đi khám giúp cho người bệnh có thể kịp thời phát hiện các bệnh lý nguy hiểm này, ngăn ngừa được biến chứng và có phác đồ điều trị hiệu quả hơn.
4. Những đối tượng nào có nguy cơ viêm loét niêm mạc miệng cao hơn?
Đây là bệnh lý viêm loét có thể bắt gặp ở bất kỳ ai, không quan trọng độ tuổi hay giới tính. Do đó, mọi người đều không được chủ quan, lơ là cảnh giác với bệnh lý viêm loét miệng này. Đặc biệt, những người hiện tại vẫn đang đánh răng bằng các loại bàn chải có lông cứng, đánh răng quá mạnh càng khiến cho nguy cơ mắc viêm loét miệng tăng cao. Ngoài ra, việc sử dụng các loại kem đánh răng hoặc nước súc miệng có những những thành phần gây ra hiện tượng kích ứng niêm mạc như chất natri lauryl sulfat,.. cũng có thể khiến cho người bệnh dễ bị viêm loét miệng hơn.
5. Những phương pháp phát hiện và điều trị bệnh lý viêm loét miệng
Các chẩn đoán và điều trị niêm mạc miệng bị loét khá dễ dàng. Nếu tình trạng bệnh nặng hơn, các bác sĩ sẽ chỉ định làm thêm các xét nghiệm khác để có thể “bắt” đúng bệnh.
5.1. Chẩn đoán viêm loét niêm mạc miệng như thế nào?
Các bác sĩ sẽ thăm khám và kiểm tra vết loét của người bệnh một cách cẩn thận và kỹ lưỡng để có thể chẩn đoán chính xác tình trạng hiện tại. Nếu như vết viêm loét của người bệnh ở mức độ nặng, các bác sĩ sẽ chỉ định làm xét nghiệm máu để có thể bắt đúng bệnh và nguyên nhân gây ra hiện tượng này.
5.2. Điều trị viêm loét niêm mạc miệng ra sao?
Để điều trị tình trạng viêm loét này hiệu quả, các bác sĩ sẽ dựa vào thể trạng của bệnh nhân cũng như mức độ của bệnh để kê đơn thuốc cũng như có các phương án điều trị thích hợp.
Các loại thuốc bác sĩ kê thường sẽ để giảm bớt sự đau đớn, khó chịu của người bệnh trong sinh hoạt hàng ngày. Các loại thuốc điển hình bao gồm gel sát trùng, thuốc mỡ và nước súc miệng sát khuẩn.
Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ hướng dẫn và yêu cầu người bệnh vệ sinh răng miệng thật sạch sẽ, kỹ càng để các vết loét mau chóng lành lại cũng như giảm thiểu tối đa tình trạng nhiễm trùng.
Người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Khi dùng thuốc cần phải tuân theo đúng sự hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo an toàn, không xảy ra kích ứng hoặc các phản ứng nguy hiểm với thuốc.
6. Các biện pháp phòng ngừa viêm loét miệng hiệu quả
Phương pháp ngăn ngừa tình trạng viêm loét miệng tốt nhất chính là xây dựng một lối sống lành mạnh, tốt cho sức khỏe toàn diện của người bệnh.
6.1. Xây dựng chế độ sinh hoạt hàng ngày thật lành mạnh
– Giảm thiểu stress trong cuộc sống một cách tối đa
– Nên đi thăm khám và nhận tư vấn của bác sĩ khi có các dấu hiệu bất thường trong quá trình điều trị
– Nên đi thăm khám định kỳ theo chỉ định của bác sĩ để có thể nắm bắt được tình hình sức khỏe của bản thân, phát hiện được các bệnh lý mắc phải sớm để có các phương án điều trị thích hợp
– Tâm lý thoải mái, lạc quan, sống tích cực
– Đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, súc miệng thường xuyên
6.2. Thường xuyên bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể
– Bổ sung các loại vitamin B và khoáng chất để tăng sức đề kháng, chống viêm nhiễm hiệu quả hơn
– Nên uống đủ nước mỗi ngày
– Hạn chế ăn các loại thực phẩm có chứa nhiều acid, thức ăn quá cay hoặc mặn cho đến khi vết loét lành hẳn
6.3. Phòng ngừa tình trạng niêm mạc miệng bị viêm loét hiệu quả bằng các phương pháp đơn giản
– Khi ăn, người bệnh nên nhai chậm, nhai kĩ, tránh nói chuyện trong khi ăn để hạn chế tình trạng cắn trúng lưỡi, môi trong khi ăn
– Ăn nhiều rau xanh, củ quả tươi để cơ thể tăng sức đề kháng, ngăn ngừa viêm nhiễm
– Có một chế độ nghỉ ngơi khoa học, giảm sự căng thẳng trong cuộc sống
– Biết cách vệ sinh răng miệng sao cho đúng, sử dụng bàn chải mềm và chỉ nha khoa hoặc tăm nước để khoang miệng luôn sạch sẽ sau khi ăn.
|
thucuc
| 1,471
|
Ung thư phổi có chữa khỏi không?
1. Bệnh ung thư phổi có chữa khỏi không?
Đây cũng là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Cũng giống các bệnh ung thư khác, ung thư phổi có thể chữa được với tỷ lệ sống cao trong trường hợp phát hiện và điều trị sớm, từ giai đoạn mới khởi phát bệnh. Việc điều trị kịp thời, đúng phương pháp sẽ giúp loại bỏ hoàn toàn tế bào ung thư. Ngược lại, trường hợp phát hiện và điều trị ở giai đoạn muộn – khi mà tế bào ung thư đã di căn xa sang các cơ quan khác trong cơ thể như não, xương, gan… thì việc điều trị sẽ khó khăn, phức tạp và tỷ lệ sống không cao.
Ung thư phổi có chữa được không?
Tuy nhiên, bạn và gia đình không nên lo lắng quá bởi hiện nay, dưới sự phát triển mạnh của y học hiện đại, nhiều phương pháp điều trị ung thư được áp dụng và kết hợp với nhau, mang lại hiệu quả tốt, giúp kiểm soát bệnh giảm triệu chứng và kéo dài cơ hội sống cho người bệnh ung thư.
Vì thế, khi được chẩn đoán mắc ung thư phổi, người bệnh cần tới các bệnh viện có khoa Ung bướu với đội ngũ bác sĩ giỏi để được tư vấn điều trị hiệu quả, đúng phác đồ. Có như vậy mới mang lại hiệu quả cao nhất.
2. Điều trị ung thư phổi bằng phương pháp nào?
Với câu hỏi của bạn về việc điều trị ung thư phổi giai đoạn II. Đây cũng được coi là giai đoạn đầu của bệnh ung thư phổi – khi các tế bào ung thư còn khu trú trong phổi, chưa xâm lấn rộng ra bên ngoài phổi và chưa di căn sang các cơ quan khác trong cơ thể. Vì thế việc điều trị bệnh ở giai đoạn này sẽ dễ dàng hơn.
Phương pháp điều trị ung thư phổi giai đoạn sớm thường là phẫu thuật. Bác sĩ sẽ căn cứ vào kích thước, vị trí của khối u trong phổi, độ tuổi và tình trạng sức khỏe từng người mà chỉ định thực hiện phẫu thuật cắt bỏ thùy phổi hoặc cắt bỏ toàn bộ một bên phổi bị bệnh.
Phẫu thuật là phương pháp thường được áp dụng điều trị ung thư phổi ở giai đoạn đầu
Phẫu thuật ung thư phổi thường được thực hiện bằng phương pháp mổ mở. Nếu tế bào ung thư có dấu hiệu di căn hạch thì bác sĩ sẽ kết hợp vét hạch 2 bên nhằm ngăn chặn bệnh tái phát.
Ngoài phẫu thuật, ung thư phổi giai đoạn II có thể cần phải sử dụng kết hợp với hóa trị để tiêu diệt hoàn toàn các tế bào ung thư còn sót lại trong cơ thể. Hóa trị là phương pháp sử dụng một hoặc nhiều loại thuốc hóa chất truyền vào cơ thể qua tĩnh mạch hoặc đường uống. Thuốc sẽ có tác dụng toàn thân nên có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn như rụng tóc, buồn nôn và nôn, thiếu máu, mệt mỏi… Tuy nhiên, các tác dụng phụ này sẽ mất dần đi sau khi kết thúc chu kỳ hóa trị.
Sau quá trình điều trị ung thư phổi, bạn và gia đình cần chú ý tới chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi và sinh hoạt của người bệnh. Cần động viên người bệnh ăn uống để tăng cường sức đề kháng. Ngoài ra nên vận động nhẹ nhàng hàng ngày, tránh những môn thể thao quá sức khỏe làm việc nặng; cần điều chỉnh chế độ sinh hoạt, ăn ngủ đúng giờ, duy trì tâm sinh lý thoải mái, tránh lo âu, suy nghĩ ảnh hưởng tới sức khỏe.
Ngoài ra, người nhà cần theo dõi tình trạng sức khỏe người bệnh và đưa người bệnh tái khám kiểm tra theo đúng lịch hẹn của bác sĩ.
Bạn và gia đình có thể tham khảo thêm để có địa chỉ điều trị ung thư phổi phù hợp. Chúc bạn sức khỏe!
|
thucuc
| 701
|
Sỏi mật kích thước bao nhiêu phải mổ?
Không có một con số cụ thể xem sỏi túi mật có kích thước bao nhiêu phải mổ. Bởi không phải trường hợp nào mắc sỏi cũng cần phẫu thuật. Tùy thuộc vào biến chứng của sỏi và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Từ đó bác sĩ những chỉ định phù hợp nhất.
1. Sỏi mật kích thước bao nhiêu phải mổ?
Một số trường hợp kích thước sỏi có trong túi mật chỉ vài mm lại có chỉ định phải mổ, trong khi có những người sỏi trong túi mật lớn đến 1 - 2cm chưa phải can thiệp ngoại khoa.Các chuyên gia về gan mật cho biết: “Với sỏi túi mật chưa có triệu chứng thì chưa cần phẫu thuật và ngược lại, với trường hợp sỏi túi mật gây viêm túi mật mãn tính hoặc gây biến chứng cấp tính có nguy cơ đe dọa tính mạng thì sỏi nhỏ như hạt cát vẫn có chỉ định cắt túi mật. Do vậy, có thể nói cắt túi mật không hoàn toàn chỉ dựa vào kích thước sỏi lớn hay bé”.Bên cạnh đó, phẫu thuật cắt túi mật hay lấy sỏi chỉ khi sỏi gây biến chứng cấp tính hoặc có nguy cơ tiềm tàng gây rủi ro (ví dụ polyp túi mật lớn, đa polyp). Ở một số người cao tuổi khi có sỏi túi mật với kích thước lớn vẫn được khuyên mổ cắt túi mật để phòng biến chứng, do khi tuổi cao hơn không đủ sức khỏe phẫu thuật.Tất cả các trường hợp sỏi mật có triệu chứng đều có chỉ định điều trị bất kể kích thước và số lượng sỏi. Với sỏi mật không triệu chứng thì vai trò của mổ cắt túi mật và các phương pháp điều trị khác là không rõ ràng. Tuy nhiên một vài trường hợp bệnh nhân có nguy cơ cao ung thư túi mật như túi mật sứ, sỏi kết hợp với polyp túi mật lớn hơn 10mm, sỏi lớn hơn 25 mm... thì cần phải áp dụng mổ sỏi mật.
2. Khi nào phải mổ sỏi mật
Nội soi là phương pháp được dùng khi mổ sỏi mật
Sỏi mật hầu hết đều yên lặng, ít khi gây đau nên không cần can thiệp. Nhưng túi mật cần được cắt bỏ ở người đau do sỏi làm nghẹt đường đi của mật gây viêm túi mật. Ngày nay cắt túi mật bằng nội soi là phẫu thuật rất phổ biến để điều trị sỏi túi mật vì ít xâm lấn.Cho dù phẫu thuật chỉ loại bỏ được sỏi mật, không giải quyết triệt để nguyên nhân gây sỏi và các bằng chứng cho thấy, có khoảng 50% trên tổng số ca điều trị sỏi bằng phương pháp mổ sẽ tái phát sỏi trong vòng 3 - 5 năm tới.Cho dù vậy, chỉ định mổ vẫn giải pháp tối ưu nhất để giải thoát cho người bệnh khỏi những cơn đau và giảm thiểu sự nguy hiểm của biến chứng trong các trường hợp:Sỏi túi mật gây viêm túi mật tái phát nhiều lần khiến cho người bệnh thường xuyên bị đau bụng dữ dội, sốt, buồn nôn, đầy trướng gây tổn hại đến sức khỏe.Túi mật sứ (thành dày, nhiễm canxi) làm mất khả năng co bóp và cô đặc dịch mật.Sỏi kẹt ở các vị trí hẹp như cổ túi mật, thường xuyên gây đau viêm.Sỏi mật kết hợp polyp túi mật kích thước trên 10mm. Sỏi kích thước lớn trên 2cm hoặc sỏi chiếm 2/3 thể tích túi mật gây ảnh hưởng đến hoạt động của túi mật.Một số trường hợp đặc biệt như: người mắc bệnh tiểu đường bị sỏi mật cũng thường được khuyên cắt túi mật ngay cả khi chưa gây triệu chứng gì để phòng ngừa rủi ro về sau.
3...
Loại bỏ hàng chục viên sỏi mật với phương pháp “đột phá” trong chữa sỏi mật, PGS.TS.BS Phạm Đức Huấn
Đừng chủ quan với bệnh sỏi mật
|
vinmec
| 671
|
6 nhóm bệnh lý nguy hiểm “rình rập” giới văn phòng
Do đặc thù công việc ngồi nhiều, làm việc trong phòng kín, tiếp xúc với máy vi tính,.. khiến dân văn phòng đối mặt với nhiều nguy cơ bệnh lý nguy hiểm, trong đó cần cảnh giác với các nhóm bệnh dưới đây:
Một điều tra xã hội học cho thấy 74% nhân viên văn phòng bị đau, khô họng, 73% nhức đầu, 80,9% đau lưng, 90,5% đau cổ, gáy, 46% đau mắt, 35% chảy nước mắt.
Các nhóm bệnh về cơ xương khớp
Thoái hóa khớp không chỉ ở người già
Một cuộc điều tra xã hội học cho thấy, có tới 80, 9% dân văn phòng mắc bệnh đau lưng, 90,5% mắc bệnh đau cổ gáy.
Tính chất công việc phải ngồi làm việc trong phòng kín, không được hấp thu vitamin D từ ánh nắng mặt trời. Cùng với chế độ ăn uống thất thường làm gia tăng các bệnh lý về cơ xương khớp ở dân văn phòng.
Những bệnh lý về vai gáy, loãng xương, thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, đau thắt lưng, hội chứng ống cổ tay. ….rất thường xuyên gặp ở những người làm việc văn phòng.
Các bác sĩ cho biết, số người đến khám về cơ xương khớp ngày tăng, trong đó chủ yếu là những người có độ tuổi từ 30-45, phần lớn họ đều làm việc văn phòng. Bệnh lý cơ xương khớp thường chỉ có triệu chứng âm thầm hoặc chỉ là những cơn đau, mỏi ngắn, phần lớn mọi người thường có tâm lý chủ quan và bỏ qua, điều này hết sức nguy hiểm, bởi có không ít trường hợp bị tàn phế hoặc để lại di chứng nặng nề cũng như việc điều trị trở nên khó khăn.
Bệnh tiêu hóa “tấn công” dân văn phòng
Các bệnh lý về đường tiêu hóa khiến người bệnh khó chịu
Đặc thù công việc ảnh hưởng không nhỏ đến thói quen sinh hoạt của giới văn phòng, thức khuya, thiếu nước, ăn nhanh, ăn nhiều vào bữa tối, tiệc tùng rượu bia thường xuyên,…đây là nguyên nhân khiến giới văn phòng trở thành đối tượng có nguy cơ cao với các chứng tiêu hoá. Thói quen sinh hoạt, chế độ ăn uống bị đảo lộn gây trào ngược axit dạ dày lên thực quản, gây kích ứng niêm mạc thực quản.
Dân văn phòng cảnh giác với chứng trĩ nội. Do thời gian dài ngồi lâu, đặc biệt là ngồi trên ghế mềm, tốc độ lưu thông máu ở phổi chậm, tuần hoàn máu bị trở ngại, khiến cho tĩnh mạch trực trường nở to, tụ máu, đệm mông và các mô thoái hóa, mất đi hiệu quả cột trụ và cố định, gây táo bón.
Nhóm các bệnh về đường hô hấp
Ngồi phòng kín, chênh lệch nhiệt độ máy lạnh trong phòng và bên ngoài, mật độ nhân viên đông,..khiến dân văn phòng dễ mắc các bệnh cảm cúm, bệnh đường hô hấp trên,.. Nhóm bệnh này thường diễn ra cấp tính, gây nhiều phiền toái, cần được điều trị sớm để cơ thể phục hồi và giảm khả năng lây lan trong môi trường làm việc.
Nhóm các bệnh mạn tính nguy hiểm
Thừa cân – béo phì, đái tháo đường, tim mạch, tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, đột quỵ… đây đều là những bệnh mà bất kỳ người làm việc văn phòng nào cũng có nguy cơ mắc phải, nguyên nhân chính là do lối sống tĩnh tại (ngồi tại chỗ, ít vận động,), chế độ dinh dưỡng không hợp lý (thường xuyên sử dụng thức ăn nhanh, dư năng lượng, nhiều béo ít rau, bỏ bữa ăn bù…).
Một cuộc khảo sát đàn ông trung niên tại Úc vào năm 2013 chỉ ra rằng, những người ngồi trên 6 tiếng một ngày có nguy cơ mắc các chứng bệnh kinh niên như huyết áp, tim mạch, tiểu đường và ung thư cao hơn rất nhiều so với những người ngồi ít.
Đặc biệt, với dân văn phòng, việc ngồi nhiều là một trong những thủ phạm gây các bệnh tim mạch.
Nhóm bệnh này diễn tiến âm thầm nên phát hiện sớm gặp khó khăn, thường chỉ phát hiện khi đã có biến chứng đi kèm, nhóm bệnh lý này gây hậu quả nặng nề: suy tim, thận, mù loà, tàn phế thậm chí tử vong.
Dân văn phòng cần cảnh giác với bệnh lý tim mạch
Bệnh về mắt
Mỏi và khô mắt là 2 triệu chứng phổ biến nhất ở những người phải làm việc với máy tính thường xuyên.
Bệnh hệ tiết niệu
Ngồi nhiều, nước tiểu lắng đọng do ít vận động,..khiến dân văn phòng rất dễ mắc chứng viêm nhiêm đường tiết niệu sinh dục hoặc sỏi đường tiết niệu. Trong khi đó, viêm nhiễm là tiền đề của việc sinh sỏi.
Vì thế giới văn phòng, cần thường xuyên vệ sinh đường tiết niệu sinh dục, uống nhiều nước, chọn môn thể dục thích hợp để luyện tập thường xuyên. Khi có viêm nhiễm hoặc có sỏi cần đến bác sĩ chuyên khoa để chọn phương pháp điều trị thích hợp.
|
thucuc
| 870
|
Nữ giới nên biết: thắt ống dẫn trứng để triệt sản nữ có đau không
Thắt ống dẫn trứng là một trong những phương pháp đang được thực hiện để giúp nữ giới tránh thai an toàn. Rất nhiều chị em muốn thực hiện phương pháp này nhưng vì lo lắng không biết thắt ống dẫn trứng để triệt sản nữ có đau không nên chần chừ, do dự. Bài viết sau của chúng tôi hy vọng sẽ giúp chị em có được những thông tin hữu ích để dễ dàng hơn trong việc đưa ra quyết định cho mình.
1. Đôi nét về phương pháp thắt ống dẫn trứng để triệt sản
1.1. Thế nào là thắt ống dẫn trứng
Thắt ống dẫn trứng là một thủ thuật được thực hiện nhằm giúp nữ giới triệt sản đạt hiệu quả lâu dài. Đây là phương pháp có tác dụng ngăn không cho tế bào trứng gặp tinh trùng hoặc ngăn không cho tinh trùng di chuyển đến gặp trứng qua vòi trứng.
Thủ thuật thắt ống dẫn trứng có thể được thực hiện bằng rất nhiều cách khác nhau. Qua thực tế áp dụng có thể thấy khả năng mang thai mà nó mang lại trong vòng 1 năm là dưới 1/100 phụ nữ. Đến sau 10 năm thì tỷ lệ này sẽ là dưới 1 - 4/100 phụ nữ.
1.2. Thắt ống dẫn trứng khi nào là tốt nhất
Thời điểm tốt nhất để thực hiện thủ thuật cắt ống dẫn trứng được khuyến cáo là ngay sau khi mổ lấy thai hoặc 24 - 36 giờ đầu sau khi sinh thường và tốt nhất là không muộn quá 48 giờ sau sinh. Sở dĩ nói như vậy vì đây là khoảng thời gian tốt nhất cho việc giảm nguy cơ chảy máu và tránh cho sản phụ không phải đau nhiều lần.
Những trường hợp xảy ra bất thường trong quá trình sinh nở như: nguy cơ nhiễm trùng cao, vỡ ối sớm, sốt trong khi chuyển dạ,... tốt nhất nên trì hoãn thủ thuật này và đợi sau sinh 6 tuần nếu sức khỏe cho phép. Đối với những phụ nữ không mang thai thì sau khi sạch kinh 3 - 5 ngày và kiêng quan hệ là thời điểm tốt nhất để thắt ống dẫn trứng.
1.3. Ưu - nhược điểm của phương pháp triệt sản bằng thắt ống dẫn trứng
Bên cạnh việc tìm hiểu thắt ống dẫn trứng để triệt sản nữ có đau không chị em cũng nên biết đến ưu - nhược điểm của phương pháp này trước khi đưa ra quyết định.
- Ưu điểm
+ Không tác động tới chu kỳ kinh.
+ Có thể chọn những thời điểm khác nhau để thực hiện.
+ Không làm mất đi thiên tính nữ.
+ Không lo chất lượng đời sống tình dục bị suy giảm.
+ Có thể giảm thiểu nguy cơ bị ung thư buồng trứng.
- Nhược điểm
+ Không đạt hiệu quả tuyệt đối, tuy vẫn có xác suất thụ thai nhưng rất thấp.
+ Nếu thủ thuật diễn ra không thành công thì dễ có nguy cơ mang thai ngoài tử cung.
+ Khó khôi phục chức năng sinh sản.
+ Không có khả năng tránh bị lây nhiễm bệnh qua đường tình dục.
2. Liệu thắt ống dẫn trứng để triệt sản nữ có đau không
2.1. Thắt ống dẫn trứng để triệt sản có gây đau không
Lo lắng thắt ống dẫn trứng để triệt sản nữ có đau không là tâm lý chung dễ hiểu ở hầu hết chị em. Tuy nhiên chị em có thể giải tỏa áp lực này vì thực tế thì quá trình thực hiện thủ thuật sẽ dùng thuốc gây tê hoặc gây mê nên sẽ không cảm thấy đau đớn.
Để giúp chị em không cảm thấy đau đớn, trong quá trình thực hiện thủ thuật, bác sĩ sẽ dùng một trong các phương pháp sau:
- Gây mê toàn thân: tác dụng của thuốc gây mê sẽ khiến chị em sẽ rơi vào trạng thái ngủ hoàn toàn trong toàn bộ thời gian thủ thuật diễn ra.
- Gây tê theo vùng: gây tê từ thắt lưng đi xuống.
- Gây tê tại chỗ: chỉ dùng thuốc gây tê tại vị trí thủ thuật diễn ra.
- Sử dụng thuốc an thần ở tĩnh mạch.
Toàn bộ quá trình thắt ống dẫn trứng để triệt sản nữ diễn ra rất nhanh với các bước:
- Bước 1: Thăm khám lâm sàng và chỉ định thực hiện các xét nghiệm cần thiết.
- Bước 2: Tiêm thuốc gây mê hoặc gây tê để giảm đau và giải tỏa tâm lý căng thẳng, lo lắng.
- Bước 3: Bác sĩ thực hiện thắt ống dẫn trứng theo phương pháp đã được bệnh nhân lựa chọn từ trước dựa trên những thông tin do bác sĩ tư vấn.
- Bước 4: Sau khi đã thắt ống dẫn trứng xong, bác sĩ sẽ loại bỏ khí được bơm vào ổ bụng bệnh nhân từ trước đó rồi dặn dò bệnh nhân về những lưu ý khi chăm sóc sức khỏe tại nhà.
Sau khi thắt ống dẫn trứng xong, một số chị em có thể gặp hiện tượng chóng mặt, buồn nôn, hơi đau tức vùng bụng, máu kinh ra nhiều hơn bình thường, chu kỳ kinh nguyệt không đều,... Tuy nhiên, những hiện tượng này sẽ biến mất trong khoảng 1 - 2 ngày nên không cần lo lắng quá.
Như vậy nếu đang có ý định thực hiện phương pháp này thì chị em không cần phải lo lắng thắt ống dẫn trứng để triệt sản nữ có đau không nữa. Điều chị em nên
2.2. Thắt ống dẫn trứng có gây ra rủi ro nào không
Cũng như các phương pháp tránh thai khác, xét trên một phương diện nhất định thì thắt ống dẫn trứng cũng tồn tại một số tác hại, với một số người, như:
- Chu kỳ kinh bị rối loạn.
- Đau bụng kinh dữ dội hơn trước.
- Sau khi đã thắt ống dẫn trứng, việc mang thai trở lại là rất khó.
Nhìn chung, thủ thuật thắt ống dẫn trứng có sử dụng thuốc gây mê hoặc gây tê nên chị em phụ nữ không cần phải lo lắng thắt ống dẫn trứng để triệt sản nữ có đau không. Việc chị em nên làm là tìm hiểu thật kỹ về phương pháp này để không đưa ra những quyết định sai lầm.
|
medlatec
| 1,062
|
Các loại xét nghiệm cận lâm sàng phổ biến hiện nay
Qua xét nghiệm cận lâm sàng, bác sĩ sẽ đánh giá được tình trạng sức khỏe ban đầu của bệnh nhân và đưa ra các chỉ định chẩn đoán chuyên sâu khác.
1. Phân biệt khám và xét nghiệm cận lâm sàng
Trước khi thực hiện các xét nghiệm, bác sĩ sẽ thực hiện khám lâm sàng bằng cách sờ, gõ, nghe, nhìn,... ở các bộ phận trên cơ thể để có nắm bắt ban đầu về tình trạng sức khỏe của khách hàng. Sau đó tìm hiểu các yếu tố liên quan đến người bệnh như: độ tuổi, môi trường, thói quen, nguy cơ mắc bệnh,… để tiến hành xét nghiệm cận lâm sàng rồi mới đưa ra kết luận.
Xét nghiệm cận lâm sàng là các xét nghiệm được sử dụng để đánh giá tình trạng sức khỏe tổng quát của một người. Bước khám này sử dụng các công cụ, phương thức y tế để tiến hành thăm khám và điều trị bệnh. Tùy vào từng trường hợp và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, các xét nghiệm khác nhau có thể được thực hiện để đạt được kết quả chính xác nhất.
2. Xét nghiệm cận lâm sàng gồm những loại nào?
Như đã nói, qua khám lâm sàng, bác sĩ sẽ tiến hành xét nghiệm cận lâm sàng để tìm ra nguyên nhân bệnh và tình trạng sức khỏe hiện tại của bệnh nhân. Các loại xét nghiệm lâm sàng thông thường bao gồm: xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm phân, xét nghiệm dịch,...
Các loại xét nghiệm này thường được sử dụng để đánh giá tình trạng sức khỏe tổng quát của người bệnh và hỗ trợ cho việc chẩn đoán và điều trị các bệnh lý. Các xét nghiệm cụ thể có thể khác nhau tùy thuộc vào từng trường hợp và tình trạng sức khỏe của người bệnh. Trong đó, thường bao gồm những loại xét nghiệm cận lâm sàng phổ biến sau:
Xét nghiệm máu
- Công thức máu: Hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu,… được xem là những thành phần quan trọng trong máu. Mẫu thử này thường lấy từ mạch máu chỗ gần khuỷu tay. Xét nghiệm này giúp tìm ra sự bất thường của cơ thể như thiếu máu, bị nhiễm trùng, giảm tiểu cầu, ung thư máu,…
- Xét nghiệm đường huyết: loại xét nghiệm này cho biết người bệnh có khả năng mắc bệnh tiểu đường không và biết được lượng đường huyết trong máu tăng hay giảm hay đang ở mức bình thường.
- Xét nghiệm chức năng thận (Ure, Creatinin): giúp tìm ra các bệnh lý liên quan đến thận hay tình trạng bệnh hiện tại. Qua đó, bác sĩ dễ xác định nguyên nhân, sàng lọc và kê đơn thuốc, đưa ra lời khuyên cho bệnh nhân về lối sống, thói quen và chế độ ăn uống để tránh ảnh hưởng sức khỏe, ngăn ngừa tình trạng.
- Xét nghiệm men gan (AST, ALT, GGT,…): các kết quả xét nghiệm men gan thường được đánh giá kết hợp với những thông tin khác để chẩn đoán các vấn đề về gan và dịch mật, như viêm gan, xơ gan, ung thư gan, và các bệnh lý khác. Từ đó đưa ra kết luận gan có bị tổn thương không và hiện tại mức độ tổn thương gan như nào.
- Xét nghiệm mỡ máu: xét nghiệm này quan trọng, thông qua 4 chỉ số mỡ máu bao gồm Cholesterol toàn phần, Cholesterol LDL, Cholesterol HDL, Triglyceride để đo lượng cholesterol và triglyceride trong máu nhằm đánh giá rủi ro tim mạch và các vấn đề sức khỏe khác liên quan đến mỡ máu.
- Xét nghiệm sàng lọc viêm gan B và C: nhằm phát hiện sớm các bệnh viêm gan B và C. Đây là các bệnh truyền nhiễm và có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như ung thư gan hoặc xơ gan.
- Xét nghiệm điện giải đồ: là một xét nghiệm máu đơn giản để đánh giá sự cân bằng điện giải trong cơ thể. Xét nghiệm này đo lường nồng độ các chất điện giải như natri (Na+), kali (K+), canxi (Ca2+), clo (Cl-) và bicarbonat (HCO3-) trong máu,… Ngoài ra còn có các xét nghiệm như:
Xét nghiệm nội tiết - hormone: chức năng tuyến giáp, nội tiết tố nữ, beta-HCG,...
Xét nghiệm sinh học phân tử: HBV-DNA, HCV-RNA,...
Xét nghiệm ký sinh trùng: gồm các xét nghiệm giun, sán, ký sinh trùng
sốt rét.
Xét nghiệm các tumor marker: AFP, CA72-4, CA12-5,...
Xét nghiệm di truyền: nhiễm sắc thể đồ, gen đông máu.
Các xét nghiệm khác: dị ứng, sàng lọc trước sinh,...
Xét nghiệm nước tiểu cơ bản
- Soi tươi nước tiểu.
- Tổng phân tích nước tiểu.
- Cấy nước tiểu.
- PCR nước tiểu.
Xét nghiệm dịch
- Soi tươi dịch.
- Cấy dịch.
- PCR dịch,...
Ngoài xét nghiệm cận lâm sàng, bác sĩ cũng có thể sử dụng một số kỹ thuật chẩn đoán cận lâm sàng khác để giúp định vị và xác định bệnh của bệnh nhân. Một số kỹ thuật này bao gồm:
Chụp X-quang tim phổi thẳng.
Siêu âm: ổ bụng, tuyến giáp, tuyến vú, siêu âm thai.
Chụp CT.
Chụp MRI.
Nội soi: nội soi đại trực tràng, nội soi TMH, nội soi dạ dày.
PET-CT.
Đo mật độ xương.
Đo lưu huyết não, điện não đồ,...
4. Xét nghiệm cận lâm sàng có rủi ro gì không?
Khám và xét nghiệm cận lâm sàng là những bước khám ban đầu được chỉ định khi khách hàng cần kiểm tra sức khỏe. Thực tế, không phải loại xét nghiệm nào cũng như các phương pháp cận lâm sàng nào cũng vô hại mà đều sẽ tồn tại những rủi ro nhất định cho khách hàng nếu không tuân thủ theo chỉ định, lời khuyên của bác sĩ.
Ví dụ như trong quá trình xét nghiệm máu, có một số người rất khó để lấy máu, vì thế họ phải lấy máu ở nhiều chỗ khác nhau. Điều này sẽ gây ra đau đớn và tác động đến tâm lý của người bệnh.
Tuy nhiên, trước khi thực hiện bất kỳ xét nghiệm cận lâm sàng nào, bác sĩ sẽ đánh giá rủi ro và lợi ích của việc thực hiện xét nghiệm đó cho bệnh nhân. Việc tiến hành các xét nghiệm cận lâm sàng cũng cần được thực hiện trong môi trường y tế có đầy đủ trang thiết bị và kỹ thuật viên chuyên nghiệp.
|
medlatec
| 1,075
|
Công dụng thuốc Suboxone 2mg/0,5mg
Thuốc Suboxone 2mg/0,5mg được bào chế dưới dạng viên đặt dưới lưỡi, phim đặt dưới lưỡi, với thành phần chính là Buprenorphine và Naloxone. Suboxone 2mg/0,5mg thường được chỉ định để hỗ trợ cai nghiện, và không được dùng với mục đích giảm đau.
1. Suboxone 2mg/0,5mg là thuốc gì? Liều dùng, cách dùng
Thuốc Suboxone 2mg/0,5mg có thành phần chính là Buprenorphine hydrochloride (hàm lượng 2mg) và Naloxone hydrochloride (hàm lượng 0,5mg).1.1. Cách dùng. Người dùng nên dùng Suboxone theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn thuốc để dùng thuốc đúng cách nhất.Hướng dẫn dùng thuốc tham khảo:Người dùng rửa sạch tay, lau khô và cầm viên thuốc hoặc phim đặt dưới lưỡi. Trước khi uống thuốc nên dùng 1 ly nước để làm ẩm miệng trước khi đặt thuốc. Thuốc có thể được hấp thu bằng cách đặt dưới lưỡi hoặc đặt trong má để hòa tan. Không được nhai, cắt đôi viên thuốc (hoặc phim), không được nuốt trọn viên thuốc.Lưu ý:Thuốc Suboxone 2mg/0,5mg có thể làm chậm hoặc ngừng thở. không nên dùng thuốc với liều thấp, cao hoặc thời gian dài hơn so với thời gian được chỉ định;Việc dùng thuốc Suboxone gián đoạn có thể gây ra triệu chứng cai thuốc khó chịu. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn muốn ngừng thuốc này an toàn;Thuốc Suboxone 2mg/0,5mg có thể gây nghiện nên không được chia sẻ thuốc này với người khác (đặc biệt là người có tiền sử lạm dụng ma túy hay nghiện);Việc lạm dụng thuốc này có thể gây nghiện, quá liều và tử vong (nhất là ở trẻ em và người dùng thuốc mà không có đơn thuốc);Tuyệt đối không được nghiền nát hay bẻ 1 viên Suboxone để hít bột hay pha loãng để tiêm tĩnh mạch vì đều này đã dẫn đến tử vong;Việc tự ý bán hoặc phân phối thuốc hỗ trợ cai nghiện Suboxone là vi phạm pháp luật.1.2. Liều dùng gợi ý. Vào ngày đầu tiên, cho người bệnh dùng 8mg Buprenorphine/2mg Naloxone. Các bác sĩ có thể chỉ định cho dùng 2mg Buprenorphine/0,5mg Naloxone hoặc 4mg Buprenorphine/1mg Naloxone và có thể tăng liều thêm 2 hoặc 4mg Buprenorphine cách khoảng 2 giờ dưới sự giám sát chặt chẽ, đến 8mg Buprenorphine/2mg Naloxone dựa trên mức độ kiểm soát các triệu chứng cai nghiện cấp tính;Vào ngày thứ 2, người bệnh dùng liều đơn 16mg Buprenorphine/4mg Naloxone/ngày.Liều dùng thuốc Suboxone 2mg/0,5mg cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Không nên dùng thuốc này cho trẻ em.
2. Tác dụng phụ của thuốc Suboxone 2mg/0,5mg
Trong quá trình sử dụng thuốc Suboxone 2mg/0,5mg, người dùng có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Mờ mắt, chóng mặt, cảm giác say rượu;Đau lưỡi, đỏ hoặc tê trong miệng;Buồn nôn nhẹ, nôn mửa;Táo bón;Đau đầu;Đau lưng;Sưng bàn tay, bàn chân;Nhịp tim đập nhanh hoặc mạnh, tăng tiết mồ hôi;Gặp các vấn đề về giấc ngủ (buồn ngủ, mất ngủ).Liên hệ với bác sĩ hoặc tìm sự trợ giúp y tế khẩn cấp nếu gặp các tình trạng sau:Thở yếu, thở nông, cảm giác như sắp ngất;Mờ mắt, giọng nói líu nhíu;Lú lẫn, mất khả năng phối hợp giác quan, cảm thấy rất yếu;Có các vấn đề về tuyến thượng thận như: buồn nôn, nôn mửa, ăn không ngon, chóng mặt, cảm thấy yếu hoặc dễ mệt;Hội chứng serotonin: dễ kích động, ảo giác, nhịp tim nhanh, phản xạ quá mức, buồn nôn, nôn mửa, sốt, tiêu chảy, mất khả năng phối hợp, ngất xỉu;Triệu chứng thể hiện vấn đề về gan: Buồn nôn, đau dạ dày, ăn không ngon, nước tiểu sẫm màu, vàng da (hoặc mắt), phân có màu đất sét;Các triệu chứng cai nghiện: tiêu chảy, nôn mửa, run rẩy, đau cơ, chảy nước mắt, chảy nước mũi, cảm thấy nóng hoặc lạnh.Tương tự các thuốc gây nghiện khác, thuốc Suboxone có thể làm chậm hơi thở của người dùng. Nếu hơi thở quá yếu có thể nguy hiểm đến tính mạng.Trong quá trình cai nghiện, thuốc Suboxone có thể gây ra tình trạng dung nạp và lệ thuộc thuốc. Việc đột ngột ngừng sử dụng Suboxone có thể gây ra các triệu chứng khó chịu khi thiếu thuốc. Các tác dụng phụ khác có thể xảy ra trong thời gian dùng thuốc hoặc cai thuốc gồm có:Táo bón hoặc tiêu chảy;Chứng đau thắt lưng hoặc đau khớp;Mất ngủ;Cáu gắt;Dễ bị kích động;Giãn đồng tử;Đồng tử thu bé bằng đầu đinh ghim;Người dùng cần đi cấp cứu ngay nếu xuất hiện bất kỳ dấu hiệu dị ứng với thuốc Suboxone như: khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng, phát ban.
3. Lưu ý khi dùng thuốc Suboxone 2mg/0,5mg
Để đảm bảo tính hiệu quả cũng như an toàn trong quá trình dùng thuốc Suboxone 2mg/0,5mg, trước khi dùng thuốc người dùng nên báo cho bác sĩ nếu:Đang mang thai hoặc cho con bú (cần tuân thủ chỉ định, ý kiến của bác sĩ trong trường hợp này);Có nguy cơ dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc (đặc biệt là Buprenorphine và Naloxone)Đang dùng các thuốc khác (cần liệt kê các loại thuốc đang sử dụng cho bác sĩ biết);Dự định dùng thuốc Suboxone cho trẻ em hay người lớn tuổi;Đã hoặc đang từng mắc các bệnh lý như:Các vấn đề về hô hấp hay bệnh ở phổi;Tuyến tiền liệt phì đại, gặp vấn đề về tiểu tiện (bí tiểu, đau khi tiểu...);Bệnh lý gan hay thận;Cong cột sống bất thường ảnh hưởng đến hệ hô hấp;Các vấn đề ở túi mật, tuyến thượng thận hay tuyến giáp;Có tiền sử lạm dụng ma túy, nghiện rượu hay có bệnh tâm thần;Tiền sử chấn thương ở đầu, có khối u não hay động kinh.Nếu sử dụng thuốc Suboxone 2mg/0,5mg trong thời gian dài, các chất gây nghiện trong thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản (có con) ở cả phụ nữ và nam giới. Hiện vẫn chưa rõ ảnh hưởng trên mang tính vĩnh viễn hay tạm thời.Hai thành phần Buprenorphine và Naloxone trong thuốc có thể tiết vào sữa mẹ và gây buồn ngủ hoặc các vấn đề về hô hấp cho trẻ sơ sinh. Vì vậy, hãy trao đổi cụ thể với bác sĩ nếu người dùng đang nuôi con bằng sữa mẹ.
4. Tương tác của thuốc Suboxone 2mg/0,5mg
|
vinmec
| 1,070
|
Công dụng thuốc Zelfamox
Zelfamox được biết đến như một loại thuốc kháng khuẩn, thường dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn. Trong bài viết hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về công dụng thuốc Zelfamox và những thông tin quan trọng nhất.
1. Thuốc Zelfamox là thuốc gì?
Thuốc Zelfamox là thuốc gì? Zelfamox là thuốc có thành phần chính là kháng sinh amoxicillin cùng chất ức chế beta lactamase sulbactam, được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Pharbaco. Thuốc thường được chỉ định cho các trường hợp nhiễm khuẩn nhạy cảm với thuốc hoặc nhiễm khuẩn bởi vi khuẩn sinh beta - lactamase mà khi dùng amoxicillin không mang lại hiệu quả. Ngoài ra, còn dùng trong điều trị dự phòng nhiễm khuẩn do phẫu thuật ổ bụng, sẩy thai, sản khoa.Tên dược phẩm: Thuốc Zelfamox.Nhóm thuốc: Thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, kháng nấm, kháng virus, trị ký sinh trùng.Thành phần: Amoxicilin 500mg (dưới dạng Amoxicilin trihydrat) và Sulbactam 125mg (dưới dạng Pivoxil sulbactam).Dạng bào chế: Bào chế theo dạng viên nén phân tán.Quy cách đóng gói: Đóng gói theo hộp gồm 2 vỉ x 7 viên.Số đăng ký: VD-28683-18.Doanh nghiệp sản xuất: Sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Pharbaco - Việt Nam.Doanh nghiệp đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Pharbaco - Việt Nam.
2. Công dụng thuốc Zelfamox
Amoxicillin là hoạt chất đóng vai trò tương tự như một loại thuốc kháng khuẩn. Nó liên kết đồng thời làm bất hoạt các protein liên kết với penicillin (PBP) thuộc màng trong của thành tế bào vi khuẩn. Chính sự bất hoạt này của PBP đã cản trở sự liên kết chéo của chuỗi peptidoglycan - yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới độ cứng và độ bền của thành tế bào vi khuẩn. Qua đó gây gián đoạn quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, cuối cùng là làm suy yếu sự hình thành tế bào vi khuẩn, khiến ly giải tế bào.Còn Sulbactam lại được biết đến là chất ức chế beta-lactamase bán tổng hợp, mang đến hiệu quả cao trong việc cản trở hoạt động của enzym và khả năng chuyển hóa của các kháng sinh nằm trong nhóm beta-lactam khác. Chính vì vậy mà nó đạt công dụng cao trong điều trị nhiễm trùng do sinh vật sản xuất beta-lactam gây ra.Chính nhờ vào những tác động rõ rệt kể trên mà Zelfamox được chỉ định điều trị cho các trường hợp sau đây:Điều trị tình trạng nhiễm khuẩn nhạy cảm với thuốc, cùng các trường hợp nhiễm khuẩn do những vi khuẩn sinh beta - lactamase mà điều trị bằng amoxicillin riêng rẽ không có tác dụng như:Viêm xoang, viêm họng, viêm tai giữa, viêm phế quản do vi khuẩn.Bệnh lậu, tình trạng nhiễm khuẩn đường tiểu - tiết niệu.Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá và nhiễm khuẩn tại ổ bụng.Nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn da và mô mềm.Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn trong các trường hợp phẫu thuật ổ bụng, sản khoa hoặc sẩy thai.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Zelfamox
3.1. Liều lượng. Liều lượng tính theo Amoxicillin cho từng đối tượng cụ thể như sau:Người lớn và trẻ nhỏ trên 40kg: Sử dụng liều thông thường là 1 viên ( 250mg/50mg), ngày uống 3 lần.Trẻ nhỏ dưới 40kg: Sử dụng liều 20 - 40mg/kg/ngày, chia thành 3 lần uống tuỳ vào mức độ nhiễm khuẩn. Nêu dùng thuốc duy trì ít nhất 2 - 3 ngày sau khi hết hoàn toàn các triệu chứng lâm sàng. Ngoài ra không nên uống kéo dài quá 14 ngày mà không khám lại.Người bệnh bị suy thận: Sử dụng với liều lượng (tính theo hàm lượng amoxicilin) cần được điều chỉnh dựa vào hệ số thanh thải creatinin. Cụ thể:Cl. Cr < 10 m. L/phút sử dụng liều 250 – 500 mg/ 24 giờ, tùy theo mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn.Cl. Cr 10 – 30 m. L/phút sử dụng liều 250 – 500 mg/12 giờ, tùy theo mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn.Trường hợp thẩm phân máu: Sử dụng liều 250 – 500mg/24 giờ, tùy vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn và dùng thêm 1 liều bổ sung trong và sau mỗi giai đoạn thẩm phân.3.2. Cách dùng. Bữa ăn hoàn toàn không ảnh hưởng tới khả năng hấp thu của thuốc, chính vì vậy việc uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn đều được. Người bệnh nên uống thuốc trực tiếp với một ly nước đầy hoặc cho viên thuốc phân tán hoàn toàn trong ly nước rồi uống.3.3. Xử lý khi quên liều, quá liều thuốc Zelfamox. Quá liều. Trên thực tế, thuốc ít gây ra tai biến vì có khả năng dung nạp tốt ngay ở cả liều cao. Các phản ứng cấp xảy ra phần lớn phụ thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng người bệnh. Nếu dùng quá liều, người bệnh cần ngưng dùng thuốc ngay và sử dụng các biện pháp hỗ trợ phù hợp như: Gây nôn, rửa dạ dày khi mới quá liều.Hiện không có thuốc giải độc đặc hiệu, Amoxicilin và sulbactam cũng có thể được loại bỏ bằng thẩm phân máu.Quên liều. Trong trường hợp quên uống một liều thuốc, bệnh nhân cần uống bổ sung càng sớm càng tốt. Thế nhưng, nếu thời gian đã quá gần với liều tiếp theo thì nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều kế tiếp theo đúng như kế hoạch.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Zelfamox
4.1. Chống chỉ định. Người bệnh bị dị ứng, quá mẫn cảm với bất cứ tá dược hay thành phần hoạt chất của thuốc hoặc kháng sinh nhóm cephalosporin, penicilin.Người bệnh có tiền sử về bệnh đường tiêu hoá, đặc biệt là bệnh Crohn, viêm loét đại tràng hoặc viêm ruột kết do kháng sinh.Người bệnh có tiền sử loạn chức năng gan hoặc bị vàng da.4.2. Tương tác thuốc. Trong nhiều trường hợp, thuốc có thể gây ra tình trạng kéo dài thời gian chảy máu và đông máu.Thuốc có thể làm giảm đi tác dụng của các thuốc tránh thai đường uống. Chính vì vậy, cần cảnh báo cho bệnh nhân biết điều này.Probenecid có khả năng làm giảm quá trình đào thải của thuốc qua ống thận.Nifedipin làm gia tăng mức độ hấp thu amoxicilin.Amoxicilin làm giảm khả năng bài tiết của methotrexat, đồng thời làm tăng độc tính đối với hệ tạo máu và đường tiêu hóa.Khi dùng thuốc đồng thời cùng với allopurinol sẽ làm gia tăng nguy cơ gặp phải các phản ứng dị ứng da.Sulfonamid, macrolid, cloramphenicol và tetracyclin có thể ngăn cản khả năng diệt khuẩn của amoxicilin.4.3. Tác dụng phụ. Trong quá trình sử dụng Zelfamox, người bệnh có nguy cơ gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn sau:Thường gặp: Ngứa ngáy, ngoại ban, tiêu chảy.Ít gặp: Buồn nôn, nôn mửa, phát ban, gây tăng bạch cầu ái toan, tăng transaminase, viêm gan, vàng da ứ mật.Hiếm gặp: Gây tăng nhẹ SGOT, bồn chồn, lo lắng, phản ứng phản vệ, kích động, vật vã, phù Quincke, thiếu máu tan huyết, giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, hội chứng Stevens – Johnson, viêm thận kẽ, viêm da bong, viêm đại tràng giả mạc, ban đỏ đa dạng, hoại tử biểu bì do ngộ độc.Trên đây là công dụng thuốc Zelfamox và những thông tin quan trọng nhất. Để đảm bảo hiệu quả đạt được, độ an toàn khi dùng thuốc, người bệnh cần tham khảo và sử dụng theo đúng chỉ định của bác sĩ, dược sĩ.
|
vinmec
| 1,291
|
Những lợi ích bất ngờ từ việc uống nước ép cần tây
1. Cần tây gồm những thành phần dinh dưỡng nào?
Rau cần tây vốn là nguyên liệu được chế biến trong những món ăn quen thuộc hàng ngày. Ngoài chứa 95% nước, thì cần tây cũng chứa lượng lớn vitamin, protein và chất khoáng. Hơn nữa, hàm lượng vitamin K trong cần tây rất cao – được đánh giá là một dưỡng chất rất tốt trong việc chống loãng xương.
Vì thuộc nhóm rau xanh, cần tây chứa lượng chất xơ giúp cơ thể con người có thể hấp thụ tối đa các chất dinh dưỡng khác, mang tới cảm giác no lâu, giảm cảm giác thèm ăn nên cũng là loại thực phẩm tuyệt vời cho mục đích giảm cân
Rau cần tây vốn là thực phẩm vừa có khả năng làm đẹp, vừa có lợi cho sức khỏe
2. Những lợi ích từ việc uống nước ép cần tây
Rau cần tây chứa rất nhiều các dưỡng chất có lợi như vitamin B, C, K, canxi, magie, photpho, kali, chất xơ,… ít chất béo và cholesterol nên rất thích hợp cung cấp dinh dưỡng thiết yếu hàng ngày cho cơ thể người. Thông thường nước ép cần tây có tác dụng sau:
2.1 Giảm viêm
Luteolin trong cần tây là chất có khả năng ức chế enzym gây ra phản ứng viêm trong cơ thể, cần tây cũng chứa chất polyacetylen cũng rất có lợi cho người bị viêm khớp. Nên nếu bạn đang mắc viêm khớp thì có thể sử bắt đầu uống nước ép cần tây mỗi ngày, hiệu quả sẽ xuất hiện sau 1-2 tuần.
2.2 Trẻ hóa cơ thể – Lợi ích tuyệt vời của uống nước ép cần tây đều đặn
Uống nước ép cần tây giúp bạn trông trẻ hơn nhờ có nhiều chất chống oxy hóa, vitamin K giúp giữ cho da khỏe và có độ đàn hồi tốt. Nước ép cần tây cũng chứa nhiều vitamin A, B, C giúp tăng cường sức đề kháng và làm cho làn da khỏe mạnh.
2.3 Tăng cường sức khỏe tim mạch
Nước ép cần tây giúp thư giãn cơ bắp và các mạch máu bên trong cơ thể bởi, đồng thời cũng giúp ổn định huyết áp đối với những người cao huyết áp. Sử dụng nước ép cần tây giúp máu của bạn lưu thông hiệu quả hơn và giữ cho trái tim của bạn được khỏe mạnh.
Trong nước ép cần tây cũng tìm thấy một lượng coumarins – một chất có khả năng làm giảm huyết khối và giúp điều hòa cortisol trong cơ thể. Do đó, bổ sung nước ép cần tây cũng là cách củng cố hệ tim mạch thêm khỏe và hoạt động tối ưu hơn
2.4 Ngăn ngừa ung thư
Flavonols, furanocoumarins và acid phenolic rất phong phú trong nước ép cần tây chính là những hợp chất giúp ngăn chặn sự phát triển và hình thành các tế bào ung thư
2.5 Tốt cho xương
Cần tây có hàm lượng cao canxi và silic để tăng cường độ chắc xương, thậm chí có thể giúp tái tạo xương bị hư tổn. Trong đó, có vitamin K được đánh giá là chất dinh dưỡng tuyệt vời chống loãng xương.
Cách duy nhất hấp thụ tối đa canxi trong cần tây chính là sử dụng dưới dạng tươi sống hoặc hữu cơ
2.6 Uống nước ép cần tây đều đặn giúp nhuận tràng
Các loại enzym bạn tiêu thụ từ nước ép cần tây giúp tăng axit clohydric (HCl) trong dạ dày khiến thức ăn dễ tiêu hóa hơn. Đồng thời các sợi nhỏ trong cần tây chứa nhiều dưỡng chất kích thích hệ tiêu hóa và giúp nhuận tràng tự nhiên.
Buổi sáng sớm, sau khi ngủ dậy là thời điểm thích hợp nhất để nạp 1 cốc nước ép cần tây vào cơ thể. Bạn hoàn toàn không phải lo về việc đau bụng do khó tiêu hóa của các bữa ăn trong ngày hôm ấy. Hơn nữa, bạn sẽ cảm thấy ăn ngon miệng hơn sau 1 tuần uống nước ép cần tây đều đặn.
2.7 Giúp đi vào giấc ngủ một cách tự nhiên
Trong cần tây có một khoáng chất được biết đến với hiệu ứng làm dịu cơ thể, giảm bớt căng thẳng – đó là magiê. Đối với những người không có đủ magiê có thể gây ra những vấn đề lớn như mất ngủ, mệt mỏi,…. Vì vậy, uống 1 cốc nước ép cần tây khoảng 45 phút trước khi đi ngủ sẽ giảm bớt chứng khó ngủ và ngủ sâu giấc hơn
Bổ sung 1 cốc nước cần tây trước khi đi ngủ sẽ giảm chứng mất ngủ hiệu quả
3. Những lưu ý khi uống nước ép cần tây
Để nước ép cần tây mang lại hiệu quả cao nhất thì bạn cần bổ sung lượng vừa đủ chứ không nên lạm dụng, vì nếu uống quá nhiều sẽ gây ra tình trạng mất cân bằng dinh dưỡng và cơ thể sẽ phải hứng chịu một số tác dụng phụ như: ngộ độc dinh dưỡng, rối loạn tiêu hóa…
Uống nước ép cần tây vào buổi sáng để làm sạch và giữ cho cơ thể bạn vận hành tốt nhất. Một cốc vào buổi tối trước khi đi ngủ để giúp bạn nghỉ ngơi.
Ngoài ra để cơ thể khỏe mạnh, sức đề kháng tốt thì cần có chế độ ăn uống đủ chất, chế độ nghỉ ngơi, rèn luyện sức khỏe phù hợp, tránh xa các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá…
Rau cần tây vốn là thực phẩm vừa có khả năng làm đẹp, vừa có lợi cho sức khỏe
Hi vọng rằng với thông tin hữu ích về công dụng của nước ép cần tây sẽ giúp bạn hiểu biết và sử dụng thực phẩm này trong việc chăm sóc sức khỏe của mình tốt hơn nhé.
|
thucuc
| 978
|
Tìm hiểu 3 nguyên nhân khiến cơ thể nổi hạch ở nách trái
1. Nguyên nhân nổi hạch ở nách trái của trẻ sau khi tiêm phòng
Nổi hạch sau chích ngừa ở trẻ em là hiện tượng khá phổ biến
2. Nguyên nhân viêm nhiễm, nhiễm trùng gây nổi hạch
Đây là nguyên nhân thường gặp nhất và các hạch nổi trong trường hợp này còn gọi là hạch phản ứng. Khi xuất hiện tình trạng viêm nhiễm các vết thương ngoài da tại nách và những khu vực xung quanh như vú, cánh tay, bàn tay, cơ thể sẽ phản ứng bằng cách xuất hiện hạch. Thông thường những hạch này sẽ biến mất sau khi nguyên nhân nhiễm trùng được điều trị. Trong trường hợp tình trạng nhiễm trùng kéo dài thì có thể dẫn đến hình thành các vết áp-xe chứa mủ và dịch viêm.
Có nhiều nguyên nhân khiến nách nổi hạch
3. Nổi hạch ở nách trái có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư
Nguyên nhân nổi hạch ở nách trái còn có thể là do ung thư. Đau nách liên kết bạch huyết kéo dài thường đi kèm với ung thư vú, bạch huyết và ung thư hô hấp. Đau nách bạch huyết cũng có thể là phản ứng phụ của điều trị ung thư, như xạ trị, hóa trị và phẫu thuật.
Các loại ung thư gây đau, nổi hạch nách trái bao gồm:
– U lympho Hodgkin
– U lympho không Hodgkin
– Ung thư da hắc tố (melanoma)
– Nổi hạch ở nách do ung thư vú.
Nổi hạch ở nách có thể do ung thư vú giai đoạn tiến triển gây nên, khi tế bào ung thư đã lây lan sang các hạch bạch huyết ở nách. Việc phát hiện bệnh ung thư hạch bạch huyết là một trong những yếu tố giúp bác sĩ đánh giá giai đoạn bệnh.
Nổi hạch ở nách có thể do ung thư gây ra
Nhìn chung, có rất nhiều nguyên nhân khiến hạch sưng đau. Do đó, để tìm ra nguyên nhân chính xác gây nổi hạch ở nách trái, người bệnh nên tới bệnh viện để kiểm tra và từ đó có phương pháp điều trị sớm, kịp thời. Đặc biệt, việc khám sức khỏe và tầm soát ung thư nên được thực hiện đình kỳ, ngay cả khi bạn không nhận thấy những biểu hiện bất thường.
|
thucuc
| 394
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.