text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Nên xét nghiệm giang mai Đắk Lắk ở đâu chính xác - bảo mật?
Hầu hết những người mắc bệnh lây qua đường tình dục, trong đó có giang mai đều tỏ ra ngại ngần khi phải làm xét nghiệm chẩn đoán bệnh. Vì vậy, bài viết này sẽ gợi ý cho độc giả địa chỉ xét nghiệm giang mai Đắk Lắk đảm bảo chính xác, an toàn, bảo mật.
1. Sơ lược về bệnh giang mai
Bệnh giang mai do một loại xoắn khuẩn với tên Treponema Pallidum gây nên. Loại xoắn khuẩn này lây chủ yếu từ người bệnh sang người lành qua quan hệ tình dục không an toàn.
Bởi hình thái lâm sàng đa dạng cùng sự tiến triển trải qua nhiều thời kỳ, thời gian dài nên việc xét nghiệm phát hiện cần được thực hiện sớm khi nào, tốt khi ấy.
Khi bị nhiễm, người bệnh có thể trải qua một số giai đoạn gồm:
Giai đoạn 1
Trong thời gian khoảng 3-4 tuần bị lây, cơ thể có thể xuất hiện thương tổn dạng vết loét, không gờ, nền cứng, màu đỏ thịt tươi và dạng tròn hoặc bầu dục. Ở nữ giới, các vết loét thường gặp tại môi lớn, môi bé hoặc âm hộ.
Với nam giới, thường là ở bao quy đầu, bìu, dương vật hoặc miệng sáo,... Không ít trường hợp còn xuất hiện tại môi, miệng, lưỡi. Ngoài loét, có thể còn xuất hiện hạch sưng to, thành chùm và sờ thấy được ở bẹn.
Đây là giai đoạn việc điều trị sẽ hiệu quả nhất nếu được phát hiện.
Giai đoạn 2
Sau 6-8 tuần từ khi vết loét hoặc hạch xuất hiện, cơ thể sẽ có các biểu hiện như:
Xuất hiện sẩn giang mai với nhiều hình dạng khác nhau: đỏ hồng, thâm nhiễm hoặc có thể có viền vảy, cũng có thể xuất hiện sẩn giang mai dạng trứng cá, vảy nến hoặc sẩn hoạt tử.
Tại hậu môn, cơ quan sinh dục có thể xuất hiện sẩn phì đại.
Viêm hạch lan tỏa.
Gặp hiện tượng tóc bị rụng kiểu “rừng thưa”.
Giai đoạn 3
Là giai đoạn muộn với những tác động rất nguy hiểm tới tính mạng con người. Giai đoạn này thường biểu hiện với các dấu hiệu lâm sàng như:
Tại da, cơ, xương xuất hiện “gôm” giang mai.
Các thương tổn tại cơ quan tim mạch (giang mai tim mạch).
Thương tổn các cơ quan thần kinh, đặc biệt là tại dây thần kinh, gây nên hiện tượng bại liệt (giang mai thần kinh).
Nghiêm trọng hơn, giữa các giai đoạn của bệnh có thể không biểu hiện ra bằng các triệu chứng lâm sàng (giang mai kín) nhưng vẫn lây lan dễ dàng cho người khác. Giang mai kín chỉ có thể được phát hiện thông qua phương pháp xét nghiệm huyết thanh.
Chính vì vậy, xét nghiệm được xem là phương cách tốt nhất để tìm ra sự có mặt của xoắn khuẩn này trong cơ thể người bệnh. Bệnh khi phát hiện sớm, điều trị phù hợp, tích cực, có thể khỏi mà không để lại biến chứng nguy hiểm đối với người mắc.
2. Xét nghiệm giang mai được thực hiện như thế nào?
Hiện nay, nhìn chung việc xét nghiệm để tìm ra bệnh có thể được thực hiện thông qua các phương pháp sau:
Sử dụng kính hiển vi trường tối
Với mẫu bệnh phẩm là dịch tại vết loét hoặc âm đạo hay niệu đạo của người bị nghi ngờ. Sau đó, bác sĩ sẽ sử dụng kính hiển vi trường tối để soi nhằm tìm ra vi khuẩn. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ áp dụng với những trường hợp mới bởi lúc này xoắn khuẩn vẫn còn chưa thâm nhập vào sâu bên trong.
Xét nghiệm huyết thanh học
Được chia thành xét nghiệm không đặc hiệu (gồm VDRL và RPR) và xét nghiệm đặc hiệu (Treponema Test).
- Không đặc hiệu: Theo cơ chế thông thường, khi xoắn khuẩn tấn công, cơ thể sẽ sản sinh ra kháng thể nhằm chống lại sự xâm nhập của chúng. Xét nghiệm này khi được thực hiện, có thể tìm thấy kháng thể trong máu, dịch não tủy hoặc trong cả nước ối của bệnh nhân đang mang thai.
- Xét nghiệm đặc hiệu: với hai dạng phổ biến nhất thường gặp là TPHA và Syphilis với độ nhạy, độ đặc hiệu cao và tỷ lệ dương tính giả thấp. Mẫu bệnh phẩm được dùng có thể là dịch não tủy hoặc máu.
Có thể nói, xét nghiệm chính là cách rất hiệu quả nhằm đảm bảo tìm thấy dấu hiệu của bệnh trong cơ thể. Trong đó, xét nghiệm máu có thể phát hiện bệnh từ rất sớm, ngay cả khi vừa tiếp xúc trong khoảng 1 tới 2 tuần với nguồn bệnh.
3. Cùng với quy trình xét nghiệm nhanh chóng, khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm khi cần làm xét nghiệm này. Đặc biệt, Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn về chất lượng phòng xét nghiệm với việc được cấp 2 chứng chỉ quan trọng là ISO 15189:2012 và CAP.
Phương pháp xét nghiệm đa dạng, có thể đáp ứng được mọi nhu cầu kiểm tra sức khỏe của khách hàng.
Bảng giá xét nghiệm hợp lý, niêm yết công khai.
Việc bảo mật thông tin cho khách hàng được thực hiện chặt chẽ, đảm bảo kín đáo và riêng tư.
Lấy mẫu xét nghiệm tận nơi cũng phù hợp với tất cả đối tượng khách hàng, nhất là với những người mắc các căn bệnh xã hội như giang mai vốn rất e ngại sự đánh giá của những người xung quanh.
Nếu xuất hiện các dấu hiệu nghi ngờ, bạn nên tiến hành xét nghiệm kiểm tra ngay để kịp thời điều trị nếu không may nhiễm bệnh, đồng thời chủ động phòng tránh lây nhiễm cho những người thân yêu xung quanh mình. | medlatec | 973 |
Đau ngực trái cảnh báo bệnh gì, nguyên nhân do đâu
Đau ngực trái có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào. Đôi khi chứng bệnh xuất hiện, thuyên giảm và lặp lại khiến bệnh nhân lơ là, chủ quan. Điều này dẫn đến nhiều hệ lụy nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng người bệnh. Vậy đau ngực trái có thể cảnh báo những bệnh gì, nguyên nhân do đâu?
1. Lý giải nguyên nhân đau nhói ngực trái
Chứng đau ngực trái thực chất không phải là một bệnh mà có thể là triệu chứng của nhiều bệnh lý khác nhau, có thể kể đến:
- Đau nhói ngực trái có thể liên quan đến bệnh tim mạch:
Theo nhiều chuyên gia, nguyên nhân đau tức ngực trái phổ biến và rõ rệt nhất thường là do bệnh tim mạch gây ra. Cụ thể là một số bệnh lý như viêm màng ngoài tim, phình tách động mạch chủ, bệnh van tim, mạch vành, thiếu máu cơ tim,… đều có triệu chứng đau nhói ngực trái từ ban đầu.
Cơn đau thường xuất hiện ở vị trí sau xương ức rồi lan qua trái hoặc cả 2 bên ngực, đôi khi có thể lan đến các bộ phận trên cơ thể như tay, chân,… khi vận động mạnh, gây mất sức.
Bên cạnh đó, nhịp tim bình thường ở người trưởng thành là 60 - 70 lần/phút. Tuy nhiên, khi các xung động dẫn truyền bị rối sẽ dẫn đến tình trạng các buồng tim co bóp không theo tuần tự nhất định, gây ra chứng loạn nhịp tim. Bệnh ở mức độ nhẹ thường không gây triệu chứng; khi trở nặng có thể gây đau nhói ngực trái kèm theo cảm giác hụt hợt, khó thở.
- Triệu chứng đau ngực trái cảnh báo bệnh đường tiêu hóa:
Nếu bạn thường xuyên có cảm giác đau tức ở vùng ngực, thì rất có thể nguyên nhân đến từ các chứng bệnh về đường tiêu hóa như bệnh viêm dạ dày, viêm thực quản, trào ngược dạ dày - thực quản,… Người bệnh thường có cảm giác bức bối, khó thở, đau từ vùng bụng trên lan lên đến ngực. Cơn đau thường xuất hiện vào ban đêm khi ngủ ngủ hoặc liên quan đến việc ăn uống, đi kèm các triệu chứng rối loạn khác tiêu hóa khác ợ chua, ợ hơi, buồn nôn,…
- Chứng đau ngực trái cảnh giác với viêm cơ sụn, xương ở vùng ngực:
Triệu chứng đau nhói ngực trái liên quan đến viêm cơ sụn, thường gây cảm giác đau âm ỉ, kéo dài nhiều giờ đồng hồ, đau khi ấn vào vùng bị viêm, tăng lên khi vận động mạnh.
- Chứng đau ngực trái liên quan bệnh lý về phổi:
Khi mắc các bệnh lý như viêm phổi, viêm phế quản, tràn dịch màng phổi,... có thể gây ra các triệu chứng trong đó có đau ngực trái.
- Đau ngực trái liên quan đến tâm lý:
Nhiều người cho rằng đau nhói ngực trái chỉ liên quan đến bệnh tim mạch, đường tiêu hóa, rối loạn nhịp tim hay viêm cơ sụn,… Tuy nhiên, trên thực tế có thể là dấu hiệu do tâm lý gây nên. Tình trạng lo âu, lo sợ, căng thẳng, trầm cảm kéo dài,… là nguyên nhân dẫn đến chứng khó thở, mất ngủ, tâm lý hoang mang là không thể không kể đến chứng đau tức ngực trái.
2. Phải làm gì khi xảy ra các cơn đau thắt ngực trái?
Trong một số trường hợp đau thắt ngực trái xảy ra do luyện tập, lao động quá sức hay do xúc động mạnh thì triệu chứng có thể biến mất không lâu sau đó khi bệnh nhân nghỉ ngơi hợp lý. Tuy nhiên, đối với người bệnh mạch vành, nếu cơn đau tức ngực với xu hướng lan tỏa kèm theo các biểu hiện đổ nhiều mồ hôi, khó thở, đầu óc choáng váng, buồn nôn thì cần thực hiện theo các bước sau:
- Ngay lập tức ngừng mọi hoạt động đang làm, có thể đứng yên, ngồi xuống hoặc nằm yên nghỉ ngơi.
- Dùng thuốc trị đau ngực dạng xịt hoặc ngậm dưới lưỡi theo đúng liều lượng và chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không nên tự ý dùng thuốc.
- Nếu nhận thấy cơn đau không những không thuyên giảm mà có dấu hiệu nặng hơn người bệnh cần nhanh chóng được đưa đến bệnh viện để được can thiệp kịp thời, tránh những hệ lụy nghiêm trọng về sau.
3. Một số biện pháp phòng ngừa chứng bệnh đau ngực trái hiệu quả tại nhà
Thiết lập lối sống khoa học, nghỉ ngơi điều độ:
Người bệnh có thể kiểm soát các cơn đau tức ngực bằng việc duy trì thói quen sống lành mạnh, khoa học, cụ thể là:
- Ngưng hẳn hoặc hạn chế sử dụng bia, rượu, cà phê, các chất kích thích, hút thuốc lá,…
- Tránh làm việc quá sức, hay lo âu, căng thẳng,… Thay vào đó, bạn nên giữ tâm trạng tươi vui, lạc quan, có chế độ nghỉ ngơi hợp lý.
- Không nên thức khuya, ngủ đủ giấc (7 - 8 tiếng/ngày).
- Tích cực luyện tập thể dục thể thao, ít nhất 3 lần/ tuần với thời gian khoảng 30 - 40 phút mỗi lần. Một số bộ môn như bơi, ngồi thiền, yoga, chạy bộ, đạp xe,… là những gợi ý hay dành cho bạn, tránh các bài tập mạnh, có tính chất thi đấu.
- Chú ý tư thế ngồi, đứng, nằm, làm việc,…
- Không nên để cơ thể bị nhiễm lạnh, hạn chế tắm khuya.
Chú ý đến chế độ dinh dưỡng hằng ngày:
- Không nên lạm dụng các loại thức ăn chứa nhiều chất béo, dầu mỡ như các loại thịt hun khói, đồ chiên rán, nội tạng động vật,…). Đặc biệt, những bệnh nhân tức ngực khó thở do bệnh tim mạch, huyết áp cao nên hạn chế ăn mặn, không nên ăn nhiều đường và tinh bột.
- Tăng cường bổ sung các loại rau xanh như cải, súp lơ, bina,… trong thực đơn hằng ngày.
- Nên ăn nhiều trái cây tươi, các loại ngũ cốc, hạt như hạnh nhân, hạt hướng dương, hạt bí, hạt óc chó,… | medlatec | 1,044 |
Đau khớp khuỷu tay do đâu và có biểu hiện gì?
Khớp khuỷu tay bị đau là hậu quả của việc chịu các lực tác động cơ học tì đè trong quá trình vận động hàng ngày. Khi bị đau khớp khuỷu tay, người bệnh cảm thấy khó chịu và gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt. Vậy đâu là nguyên nhân gây nên tình trạng đau nhức khớp? Và nhận biết triệu chứng bệnh bằng cách nào để có thể điều trị một cách hiệu quả nhất?
1. Nguyên nhân khiến khớp khuỷu tay bị đau
1.1. Do mắc một số bệnh lý
Khi mô mềm bị căng hoặc viêm gân, viêm dây chằng sẽ dẫn tới đau nhức ở khuỷu tay. Đây có thể là hậu quả từ các bệnh như:
– Viêm khớp khuỷu tay: xảy ra khi khớp khuỷu tay bị đau và sưng đỏ. Thực tế, viêm khớp khuỷu tay xảy ra không phổ biến, trừ khi trước đó người bệnh có gặp chấn thương.
– Viêm gân, viêm bao hoạt dịch: bởi khi gặp phải chấn thương trực tiếp hoặc khớp hoạt động quá mức rất dễ gây ra viêm bao hoạt dịch mỏm khuỷu nằm ở mặt sau của khớp khuỷu tay.
– Mắc các bệnh lý xương khớp khác cũng rất dễ gây ra đau khớp ở khuỷu tay. Điển hình như: bong gân, chấn thương gân/cơ/dây chằng, viêm khớp dạng thấp, viêm dây thần kinh cánh tay, trật khớp,…
Bong gân khuỷu tay do chấn thương cũng dễ dẫn tới đau khớp
1.2. Do sử dụng khớp quá mức/sai cách khiến đau khớp khuỷu tay
Nhiều người thường chơi thể thao với sức lực ở mức tối đa. Điển hình như chơi tennis, chơi golf… Việc chơi thể thao quá mạnh là yếu tố gây nguy cơ cao bị đau khớp khuỷu tay.
– Đối với chơi tennis: khớp khuỷu dễ bị đau bởi vì sử dụng cánh tay quá mức hoặc vận động sai kỹ thuật khi chơi.
– Đối với chơi golf: các động tác như ném, đánh bóng không đúng kỹ thuật có thể khiến người chơi bị đau khớp ở khuỷu tay.
1.3. Tính chất nghề nghiệp cũng khiến đau khớp khuỷu tay
Nghề nghiệp cũng là một trong những nguyên nhân nảy sinh vấn đề đau khớp ở khuỷu tay. Với một số công việc có đặc thù riêng, với yêu cầu khớp khuỷu tay phải vận động nhiều hay lặp đi lặp lại một động tác cũng rất dễ gây đau khớp.
Một số đối tượng có nguy cơ cao đối mặt với những cơn đau ở khớp khuỷu tay bao gồm:
– Vận động viên thể thao: người tập tạ, võ sĩ điền anh, người ném bóng chày, người chơi golf/tennis,…
– Người làm nghề thợ mộc
– Công nhân xí nghiệp
– Thợ sửa ống nước
– Nhân viên văn phòng
– Đầu bếp
– Họa sĩ
– Công nhân xây dựng
Các vận động viên tennis có nguy cơ bị đau khớp ở khuỷu tay cao
2. Triệu chứng nhận biết khi khớp khuỷu tay bị đau
Có 2 dạng đau khớp khuỷu tay phổ biến hiện nay là: đau khuỷu tay tennis và đau khuỷu tay ở người chơi golf.
2.1. Đau khuỷu tay tennis
Những người bị đau khuỷu tay tennis có triệu chứng tương đối giống viêm dây chằng, tuy nhiên các tế bào mô ở khuỷu tay không bị sưng. Một số triệu chứng dễ nhận thấy ở người bệnh như:
– Cánh tay đau, đặc biệt đau dữ dội khi cử động hoặc chạm vào.
– Cảm giác nóng rát từ khuỷu tay đến cánh tay.
– Cơn đau thường kéo dài liên tục và không dứt. Thậm chí khi nghỉ ngơi cũng có cảm giác đau.
– Yếu sức khi cầm/ nâng đồ vật, nắm chặt đồ vật hoặc làm các việc đơn giản như viết, đánh răng.
2.2. Đau khuỷu tay ở người chơi golf
Đối với dạng đau khuỷu tay ở người chơi golf, cơn đau sẽ xuất hiện ở bên trong cẳng tay hoặc khuỷu tay. Bên cạnh đó còn có thể kèm theo các triệu chứng sau:
– Cứng ở khuỷu tay
– Cổ tay hoặc tay bị yếu
– Tình trạng tê, ngứa xuất hiện ở ngón tay, đặc biệt là ngón áp út hoặc ngón út
Vùng khuỷu tay đau nhức, cứng và tình trạng tê ở các ngón tay
3. Điều trị bệnh bằng cách nào?
3.1. Phương pháp chẩn đoán bệnh
Nếu nhận thấy cơn đau bất thường ở khuỷu tay, tốt nhất nên tới bệnh viện kiểm tra sớm. Qua khám lâm sàng và khai thác tiền sử triệu chứng, bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng bệnh và nguyên nhân gây bệnh. Ở một số trường hợp, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh làm các phương pháp chẩn đoán chuyên sâu như: chụp X-quang, chụp MRI để loại bỏ nghi ngờ và có kết luận bệnh chính xác nhất.
Bác sĩ khám lâm sàng và khai thác tiền sử triệu chứng để chẩn đoán bệnh
3.2. Phương pháp điều trị bệnh
Hiện nay, phương pháp điều trị bệnh đau khớp khuỷu tay phổ biến gồm:
– Dùng thuốc kháng viêm: nhằm mục đích giảm đau, thường áp dụng đối với trường hợp nhẹ.
– Điều trị vật lý trị liệu: nhằm hồi phục hoạt động của khớp, áp dụng đối với trường hợp đau nhức kéo dài và dùng thuốc không có hiệu quả.
Ngoài ra cũng có một số phương pháp điều trị tại nhà đơn giản, người bệnh có thể áp dụng để cải thiện cơn đau:
– Chườm nóng: sử dụng túi giữ nhiệt và chườm lên khu vực đau. Giữ khoảng 5-7 phút, trong khoảng thời gian này nhiệt độ sẽ tác động lên bề mặt tổn thương khiến gân cốt được thả lỏng và thúc đẩy lưu thông máu đến vùng bị đau nhức.
– Chườm lạnh: cũng là cách hữu hiệu trong việc cải thiện cơn đau, giảm sưng tấy ở khu vực chấn thương phần mềm.
Tập vật lý trị liệu nhằm phục hồi cơ khớp
Có thể thấy, tình trạng đau khớp khuỷu tay diễn tiến lâu ngày không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe mà còn gây cản trở trong sinh hoạt của người bệnh. Do đó, cần chủ động thăm khám thường xuyên để kiểm tra tình trạng sức khỏe xương khớp cũng như sức khỏe toàn diện của mình. Khi hệ thống xương khớp khỏe mạnh thì mới có thể theo đuổi ước mơ, làm những việc mình thích và tận hưởng cuộc sống trọn vẹn. | thucuc | 1,121 |
Cách trị hôi chân triệt để?
Mùi hôi chân là vấn đề nan giải đối với nhiều người vì sự bất tiện gây ra cho cuộc sống và giao tiếp hàng ngày. Với một số người bị hôi chân có thể giải quyết nhanh chóng tuy nhiên vẫn có những người mắc phải vấn đề này một cách dai dẳng mà không tìm ra cách giải quyết. Vậy cách để trị hôi chân hiệu quả nhất là gì?
1. Chọn giày và tất phù hợp
Giày hoặc tất không vệ sinh là một trong những nguyên nhân thường gặp nhất gây hôi chân, do đó người bị hôi chân cần phải chú ý vấn đề này để cải thiện tình trạng:Đối với tất: cần chọn các loại tất làm từ vật liệu thấm hút mồ hôi, giảm mùi khó chịu, nên thay tất nhiều lần trong ngày để giảm mùi, sau khi thay phải giặt sạch và phơi dưới ánh nắng mặt trời để diệt khuẩnĐối với giày: nên chọn các loại giày dép thoáng khí, giảm tỷ lệ đổ mồ hôi và tích tụ độ ẩm, đặc biệt tránh các loại giày làm từ nhựa, vì chất liệu này không thoáng khí và làm tăng tiết mồ hôi ở chân. Sử dụng miếng lót giày: việc đổi để giày hay miếng lót có thể loại bỏ mùi hôi chân. Tốt nhất nên để đế giày và lót giày ở trạng thái khô ráo để hạn chế môi trường phát triển của vi khuẩn gây mùi.
2. Tẩy tế bào chết ở chân
Việc dùng đá bọt hoặc dụng cụ chà chân nhằm loại bỏ tế bào chết trên da chân cũng là cách trị hôi chân khá hiệu quả. Việc tẩy tế bào chết này cũng đồng thời phá bỏ nguồn cấp thức ăn cho các vi khuẩn gây mùi hôi chân. Nên thực hiện việc tẩy tế bào chết 2-3 lần mỗi ngày đối với người mắc phải tình trạng hôi chân dai dẳng.
Tẩy tế bào chết ở chân là một trong các cách trị hôi chân
3. Ngâm chân với muối
Việc ngâm chân với nước muối ấm sẽ mang lại nhiều lợi ích trong việc trị hôi chân triệt để. Các tế bào da chân lúc này sẽ nở ra, dễ bong tróc hơn, trợ giúp đắc lực cho việc tẩy tế bào chết được thuận lợi. Việc chuẩn bị ngâm chân cũng tương đối đơn giản khi chỉ cần một ít muối biển hòa cùng với nước ấm trong một cái thau ngâm chân từ 10-20 phút/lần. Sau đó lau khô chân trước khi sinh hoạt và làm việc. Nên thực hiện việc này đều đặn mỗi ngày hoặc ít nhất 3-4 lần/ tuần có thể giảm thiểu đáng kể mùi hôi mà bạn mắc phải.
4. Ngâm chân với giấm
Nên thêm 2 phần nước ấm vào một phần giấm rồi ngâm chân trong khoảng từ 15-20 phút. Do giấm có đặc tính kháng khuẩn nên có thể nhanh chóng giúp loại bỏ mùi hôi chân sau thời gian ngắn. Tuy nhiên, điều này không nên thực hiện với người có vết thương ở chân để tránh vết thương bị kích thích. Các phương pháp dùng tại chỗ khác có thể giúp giảm việc hôi chân gồm có các loại bột boric, tanin hay các thuốc chống mồ hôi chân nhưng cần sự theo dõi của bác sĩ da liễu.Hôi chân tuy không gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe nhưng có thể làm cản trở cuộc sống sinh hoạt, kiến người bệnh mất tự tin khi giao tiếp. Nếu tình trạng hôi chân không được cải thiện sau khi sử dụng các biện pháp trên thì người bệnh nên đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị. | vinmec | 630 |
Tất tần tật về bệnh sốt virus ở trẻ em mà cha mẹ cần biết
Sốt virus ở trẻ em là gì? Bệnh gây những biến chứng nguy hiểm nào?
Sốt virus ở trẻ em là tình trạng trẻ bị nhiễm virus có hại gây triệu chứng sốt. Sốt virus cũng có thể diễn tiến thành sốt xuất huyết, cũng có thể là viêm đường hô hấp hay cảm cúm hay sốt phát ban, thậm chí là bệnh tay chân miệng. Do đó khi trẻ bị sốt chưa rõ nguyên nhân trong những ngày đầu tiên các bác sĩ Nhi khoa thường xác định con bị sốt virus hay sốt siêu vi. Sau đó bác sĩ sẽ hẹn trẻ khám lại hoặc làm một số xét nghiệm để biết thêm chính xác trẻ bị bệnh gì.
Ở trường hợp nếu không tìm được nguyên nhân gây sốt trên, cũng như loại trừ các nguyên nhân do vi khuẩn như viêm amidan, viêm tai giữa cấp, nhiễm trùng tiểu,… cũng như các xét nghiệm không thấy gợi ý nhiễm khuẩn, bác sĩ sẽ nghi ngờ chẩn đoán trẻ bị nhiễm siêu vi và bé có thể tự khỏi trong vòng 5 – 7 ngày nếu ba mẹ biết cách chăm sóc và điều trị hiệu quả cho trẻ.
Một số trẻ hoặc người lớn có tiếp xúc với nguồn lây đặc biệt các siêu vi (virus) H1N1, H5N1, H7N9 có thể biểu hiện viêm phổi nặng diễn tiến đến suy hô hấp nặng, tử vong nếu không được phát hiện sớm và xử trí kịp thời.
Các biểu hiện sốt virus ở trẻ em
Sốt cao: Đây là biểu hiện thường gặp ở những trường hợp sốt do virus thường từ 38 – 39 độ C, thậm chí 40 – 41 độ C. Khi hạ sốt trẻ lại tỉnh táo, chơi bình thường; Ở trẻ nhỏ dưới 5 tuổi, khi sốt cao không được hạ sốt kịp thời, trẻ dễ bị co giật, tăng tiết đàm nhớt dẫn đến suy hô hấp, thiếu ôxy não.
Đau nhức toàn thân: ở trẻ lớn đau cơ bắp, trẻ thường kêu đau khắp mình, trẻ nhỏ có thể quấy khóc.
Đau đầu: một số trường hợp trẻ có thể đau đầu nhưng vẫn tỉnh táo.
Viêm long đường hô hấp: Các biểu hiện viêm long đường hô hấp như ho, chảy nước mũi, hắt hơi, họng có thể đỏ…
Rối loạn tiêu hóa: Thường xuất hiện sớm nếu nguyên nhân gây sốt do siêu vi đường tiêu hóa, cũng có thể xuất hiện muộn hơn vài ngày sau khi sốt với đặc điểm là phân lỏng, không có máu, phân có chất nhày.
Viêm hạch: Một số trẻ có biểu hiện sưng hạch vùng đầu, mặt, cổ sau tai, gáy, thường kích thước nhỏ, không đau. Nếu sưng vùng ngay trước tai có thể nghi ngờ trẻ mắc bệnh quai bị
Phát ban: Một số trẻ biểu hiện nổi ban, phát ban khu trú ở mặt, chi hay toàn thân. Thường xuất hiện 2 – 3 ngày sau khi sốt, khi xuất hiện ban thì trẻ sẽ đỡ sốt.
Viêm kết mạc mắt: Kết mạc mắt có thể đỏ, có ghèn, chảy nước mắt. Khi xuất hiện kèm với ban đỏ có thể nghi ngờ trẻ bị ban sởi.
Nôn: Trẻ có thể nôn nhiều lần nhưng thường xuất hiện sau khi ăn.
Xử trí khi trẻ bị sốt virus
Hiện nay sốt virus hay sốt siêu vi hầu hết chưa có thuốc đặc hiệu, chủ yếu là điều trị triệu chứng, đối với sốt virus hay nhiễm virus ở trẻ em cũng vậy. Do đó, các biện pháp xử trí khi trẻ bị sốt virus là:
– Chăm sóc trẻ bị sốt: Cởi bỏ bớt chăn mền, quần áo, chỉ cho trẻ mặc một lớp quần áo mỏng để cơ thể tỏa nhiệt làm giảm sốt.
– Cho trẻ uống hạ sốt nếu trẻ có thân nhiệt từ 38,5 độ C. Nếu trẻ không hạ sốt nên cho con đến thăm khám tổng quát với bác sĩ chuyên khoa, không nên lạm dụng thuốc hạ sốt vì có thể khiến trẻ bị ngộ độc thuốc có thể để lại những biến chứng nguy hiểm và nguy cơ tử vong xảy ra nếu con không được xử trí kịp thời.
Một số biện pháp phòng ngừa sốt virus ở trẻ em
– Không cho trẻ tiếp xúc với người đang bệnh.
– Giữ ấm cho trẻ.
– Không cho trẻ dầm mưa hay chơi ngoài nắng hay đi bơi quá nhiều, tắm dầm nước lâu.
– Đảm bảo vệ sinh ăn uống, môi trường sống thoáng mát, sạch sẽ
– Cần tiêm ngừa: cúm, viêm não, thủy đậu, sởi. | thucuc | 762 |
Nút ráy tai ở trẻ là gì? Làm sao để xử lý?
Ống tai là bộ phận khá sâu và có cấu trúc phức tạp, khó nhìn thấy và cũng rất khó vệ sinh. Điều này cũng gây ra nhiều cản trở cho cha mẹ mỗi khi vệ sinh lỗ tai cho trẻ. Do một vài nguyên nhân mà có không ít trẻ đã gặp phải tình trạng nút ráy tai. Vậy làm thế nào để xử lý tình trạng này? Bài viết dưới đây sẽ giúp các bậc phụ huynh
1. Nút ráy tai ở trẻ là gì? Vì sao lại có?
Ráy tai là do hệ bài tiết của cơ thể tạo ra. Chúng được các tuyến nằm sâu dưới da sản xuất và bám lại trên niêm mạc ống tai ngoài. Thành phần của ráy tai bao gồm chất nhờn, các tế bào chết, mồ hôi tích tụ trong ống tai kèm theo bụi bẩn xâm nhập từ môi trường bên ngoài. Trên bề mặt tế bào tuyến còn có một lớp nhung mao, chúng chịu trách nhiệm đẩy ráy tai ra ống tai ngoài.
Tính chất của ráy tai ở mỗi người sẽ khác nhau. Phụ thuộc vào lứa tuổi, cơ địa, chế độ ăn uống cũng như thể trạng mà màu sắc, số lượng, mùi và tính chất của ráy tai của mỗi người cũng sẽ khác nhau. Nhưng tựu chung tác dụng của ráy tai là như nhau, đó là giúp ngăn cản các tác nhân như bụi bẩn, nấm mốc, vi khuẩn xâm nhập vào ống tai, từ đó bảo vệ chức năng thính giác và ống tai. Bản chất của ráy tai sẽ giống như một loại sáp nhưng thường sẽ tồn tại với số lượng khá ít. Ráy tai thường sẽ tự rửa trôi hay bong tróc dưới tác động của chất tiết trong tai. Nhưng nếu chất tiết này bị sản xuất dư thừa, liên tục hoặc bạn không làm sạch ráy tai đúng cách thì ngày càng sẽ có nhiều ráy tai bị đẩy ngược lại vào trong ống tai. Kết quả là trong tai bị tích tụ quá nhiều ráy tai, dần dần trở thành nút ráy tai khiến ống tai bị bít tắc.
Ở trẻ em, hiện tượng này xảy ra khá phổ biến. Phần lớn là do cha mẹ không vệ sinh tai đúng cách cho trẻ, hoặc trẻ không hợp tác khi lấy ráy tai. Điều này cản trở việc làm sạch ráy tai, đồng thời càng khiến cho nhiều ráy tai bị dồn tụ vào sâu hơn.
2. Nên lấy ráy tai cho trẻ khi nào?
Không nên lấy ráy tai quá thường xuyên cho trẻ (ví dụ như lấy ráy tai hàng ngày) vì thói quen này sẽ gây ra những tác hại như sau:Mất đi hàng rào bảo vệ ống tai: vì chức năng của ráy tai đó là ngăn cản những tác nhân như nấm mốc, vi khuẩn xâm nhập. Khi ráy tai thường xuyên bị lấy mất thì ống tai sẽ không còn được bảo vệ như trước nữa. Chấn thương màng nhĩ và ống tai: dễ gặp phải nếu trẻ không hợp tác, cử động, giãy giụa trong quá trình lấy ráy tai sẽ khiến da bị trầy xước, thậm chí là chảy máu, nghiêm trọng hơn là thủng màng nhĩ, viêm tai giữa, viêm tai ngoài, giảm thính lực,... Ngược lại, nếu trong thời gian dài không vệ sinh ống tai thì lại tạo điều kiện để nút ráy tai hình thành. Khi đó, trẻ sẽ có các triệu chứng như sau:
Ngứa ngáy, đau tai. Ù tai, nghe thấy những âm thanh ồn ào trong tai. Có cảm giác ống tai như bị lấp đầy. Trẻ quấy khóc, khó chịu. Ho khan, chóng mặt vì dây thần kinh trong tai bị kích thích. Thính lực giảm. Khi đó, cha mẹ cần lưu ý về những triệu chứng này ở trẻ và tìm cách xử trí nút ráy tai cho trẻ.
3. Cách giải quyết nút ráy tai cho trẻ
Nếu không xử trí đúng cách và kịp thời, nút ráy tai có thể ngày càng bám chặt và bị đẩy sâu vào lòng ống tai. Về lâu dài, nó sẽ khiến trẻ có nguy cơ phải đối mặt với nhiều biến chứng như thủng màng nhĩ, đau tai, nhiễm trùng tai, nhiễm trùng còn có thể lan đến sọ não (hiếm khi xảy ra nhưng rất nguy hiểm). Vì vậy, xử trí nút ráy tai cho trẻ là việc làm quan trọng nhưng cần phải đảm bảo được thực hiện hiện đúng cách và an toàn. Phụ thuộc vào tình trạng nút ráy tai mà có thể xử trí tại nhà hoặc ở bệnh viện. Cụ thể:3.1. Cách xử lý tại nhà
Nếu nút ráy tai không tự rã ra sau 5 - 7 ngày nhỏ Na
Cl 0,9% và vẫn còn bám chắc vào niêm mạc ống tai thì cha mẹ nên đưa trẻ đến Chuyên khoa Tai - Mũi - Họng để điều trị cho trẻ. Việc cố gắng lấy nút ráy tai cho trẻ tại nhà có thể khiến ống tai của trẻ bị trầy xước da. Bên cạnh đó, dụng cụ lấy ráy tai ở nhà cũng không được đảm bảo vệ sinh nên có thể khiến trẻ bị nhiễm khuẩn trong quá trình lấy ráy tai.
4. Hướng dẫn cha mẹ cách vệ sinh tai cho trẻĐể tránh tình trạng hình thành nút ráy tai cho trẻ, cha mẹ nên lưu ý đến việc vệ sinh và chăm sóc đôi tai của bé:Hàng ngày hãy vệ sinh vành tai cho trẻ bằng cách dùng khăn mềm thấm nước lau nhẹ vùng tai bên ngoài. Ở trẻ lớn hơn thì vi khuẩn, bụi bẩn có khả năng xâm nhập vào ống tai nhiều hơn do trẻ tiếp xúc nhiều với môi trường bên ngoài. Do đó, ngoài việc vệ sinh vành tai thì cha mẹ cũng nên kết hợp với việc lấy ráy tai định kỳ trong ống tai cho trẻ. | medlatec | 1,006 |
Bác sĩ hô hấp gợi ý: bệnh hen suyễn kiêng ăn gì
Ăn uống hợp lý, sinh hoạt khoa học giúp người bệnh hen suyễn nâng cao thể trạng và kiểm soát tình trạng bệnh hiệu quả hơn. Do đó bệnh hen suyễn kiêng ăn gì, nên ăn gì, … là vấn đề cần đặc biệt lưu ý.
1. Chuyên gia giải đáp: Bệnh hen suyễn kiêng ăn gì?
1.1. Thực phẩm giàu calo
Các món ăn nhiều calo không chỉ gây tăng cân, tác động xấu đến sức khỏe và còn gây nguy hiểm với những người bị bệnh hen suyễn. Theo các nghiên cứu, các triệu chứng của bệnh thường trở nên nghiêm trọng ở những người thừa cân, béo phì. Vì vậy, hãy chú ý đến lượng calo nạp vào trong mỗi bữa ăn để cung cấp năng lượng hợp lý cho cơ thể và tránh làm triệu chứng bệnh trầm trọng hơn.
Những món ăn giàu calo không những gây tăng cân mà còn tăng nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm
1.2. Bệnh hen suyễn kiêng ăn gì? – Thực phẩm, thức uống có gas
Khi ăn quá nhiều lượng thức ăn trong một bữa, ăn các món gây đầy hơi có thể gây áp lực lên cơ hoành đặc biệt với những người bị trào ngược axit sẽ gây ra tình trạng khó thở. Người mắc hen suyễn nên chia nhỏ bữa ăn hoặc ăn nhiều bữa. Bên cạnh đó bạn cũng nên tránh sử dụng các loại đồ uống có gas.
1.3. Chất kích thích
Rượu và thuốc lá cũng thuộc danh sách người bệnh hen suyễn nên hạn chế. Trong khói thuốc chứa nhiều độc tố như:
– Nicotin
– Monoxit carbon
– Các chất gây ung thư
Những chất này khiến phế quản co thắt, tăng tiết dịch nhầy và tạo điều kiện cho cơn hen suyễn cấp tính bùng phát.
1.4. Chất bảo quản thực phẩm
Salicylat là chất bảo quản thực vật tự nhiên giúp thực phẩm tránh khỏi các tác nhân có hại như:
– Côn trùng
– Vi khuẩn
– Nấm mốc
Một số trường hợp người bị hen suyễn nhạy cảm với salicylat có trong cà phê, trà, một số loại gia vị và đây cũng là nguyên nhân khởi phát cơn hen.
Bên cạnh đó, sulfites được sử dụng với công dụng giữ thực phẩm tươi ngon có thể gây ra triệu chứng hen suyễn tạm thời ở một số người và tạo ra sulfur dioxide làm kích ứng phổi. Hãy kiểm tra thật kỹ các sản phẩm định ăn để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
1.5. Bệnh hen suyễn kiêng ăn gì? – Thực phẩm gây dị ứng
Nhiều bệnh nhân hen suyễn có dấu hiệu trở nặng do dị ứng thức ăn. Nếu người bệnh dị ứng với thực phẩm nào đó, tốt nhất bạn nên tránh ăn để ngăn chặn nguy cơ triệu chứng hen tái phát và trở nên nghiêm trọng.
1.6. Thực phẩm mặn
Danh sách thực phẩm bệnh hen suyễn kiêng ăn gì cũng có những thực phẩm mặn, chứa nhiều muối. Theo một số nghiên cứu, chế độ ăn có hàm lượng natri cao sẽ gia tăng phản ứng ở khí quản. Do đó, người mắc bệnh hen suyễn nên kiêng chế biến món ăn quá mặn.
Không chỉ riêng những người mắc bệnh hen mà tất cả mọi người nên giảm lượng muối nạp vào hàng ngày để bảo vệ sức khỏe.
1.7. Thực phẩm đông lạnh
Đồ đông lạnh thường chứa sulfite và các chất bảo quản không tốt cho mọi người đặc biệt là người đang bị hen suyễn. Để cải thiện tình trạng bệnh, bạn nên tránh xa các thực phẩm như:
– Cá đông lạnh
– Hải sản đông lạnh …
1.8. Thực phẩm đóng gói, đồ hộp
Chất bảo quản thực phẩm cũng xuất hiện nhiều trong các loại thực phẩm đóng gói, đồ hộp như natri bisulfit. Những chất này cũng là nguyên nhân kích hoạt cơn hen. Trong khi người tiêu dùng đang có xu hướng tiêu thụ thức ăn đóng gói do tính tiện dụng thì người bệnh nên hạn chế các loại thực phẩm này.
Có thể thấy bệnh hen suyễn là bệnh nguy hiểm, cần được điều trị phù hợp để ngăn chặn biến chứng. Người bệnh nên thăm khám tại chuyên khoa Hô hấp để được tư vấn cách điều trị cũng như thực đơn ăn uống và cách sinh hoạt phù hợp.
2. Những loại thực phẩm phù hợp với người bệnh hen suyễn
2.1. Các loại thực phẩm giàu vitamin C tốt cho tình trạng bệnh
Thực phẩm giàu vitamin C rất tốt cho sức khỏe người bệnh hen suyễn. Lượng oxy hóa cao có thể cải thiện triệu chứng cảu bệnh như:
– Viêm mũi dị ứng
– Thở khò khè
Người mắc bệnh hô hấp nói chung có thể bổ sung vitamin C thông qua các loại thực phẩm như:
– Cam
– Bưởi
– Kiwi
– Súp lơ xanh
– Dưa vàng
– Cà chua
Không dừng lại ở đó, vitamin C còn ngăn chặn nguy cơ mắc các bệnh nguy kiểm khác như ung thư, bệnh tim mạch, thiếu máu, …
2.2. Trái cây tươi
Rau củ, trái cây tươi luôn là những thực phẩm tốt cho sức khỏe con người. Bổ sung cho cơ thể nhiều trái cây, rau củ qua sẽ giúp người bệnh:
– Tăng cường hệ miễn dịch
– Cải thiện sức đề kháng
– Giảm tỷ lệ cơn hen suyễn tái phát
Trái cây tươi cung cấp nguồn dưỡng chất thiết yếu cho sức khỏe, người bệnh hen suyễn nên ăn hàng ngày
2.3. Thực phẩm giàu vitamin A, D
Các loại thực phẩm dồi dào vitamin A có công dụng tăng cường chức năng phổi. Bạn nên ăn các thực phẩm sau đây để cung cấp vitamin A cho cơ thể:
– Rau lá xanh đậm
– Cà rốt
– Dứa
– Bông cải xanh
– Bí ngô
Bên cạnh vitamin A, vitamin D cũng là chất quan trọng với người bệnh hen suyễn. Nhóm chất này giúp làm giảm tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp trên, cải thiện chức năng phổi ở người bệnh. Một số thực phẩm giàu vitamin D mà bạn nên lưu ý gồm:
– Sữa
– Cá hồi
– Trứng
– Nấm
2.4. Thực phẩm chứa nhiều Magie
Magie là nhóm thực phẩm tốt cho người mắc bệnh hen do chúng có tính kháng viêm. Magie có nhiều trong các thực phẩm như sau:
– Quả bơ
– Các loại rau xanh
– Các loại hạt
– Các loại đậu
– Chuối
– Atiso
– Ngũ cốc nguyên hạt
– Sữa
– Các sản phẩm chế biến từ sữa như sữa chua, phô mai
3. Những lưu ý dành cho người mắc bệnh hen suyễn
Bên cạnh những thực phẩm nên ăn và không nên ăn, người mắc bệnh hen suyễn cũng nên chú ý một số điều sau đây:
– Luôn đảm bảo cơ thể được giữ ấm nhất là vùng cổ khi trời chuyển lạnh
– Sử dụng thuốc hen suyễn theo đơn của bác sĩ
– Không tự ý mua thuốc theo đơn của người khác về sử dụng
– Không tự ý tăng giảm liều lượng hay bỏ thuốc vì có thể làm cơn hen bùng phát
– Tránh tiếp xúc với lông động vật, phấn hoa, khói thuốc lá
– Luôn đeo khẩu trang khi ra ngoài
– Giữ cho không gian sống được sạch sẽ, thoáng mát, loại bỏ bụi bẩn.
Nên thăm khám cùng bác sĩ chuyên khoa Hô hấp để được tư vấn thực đơn ăn uống phù hợp
Trên đây là một số thông tin về thực đơn ăn uống cho người bị hen suyễn. Hi vọng thông qua bài viết, bạn đọc sẽ có thêm kiến thức để chăm sóc sức khỏe bản thân và những người xung quanh. | thucuc | 1,342 |
Hội chứng ruột kích thích: nguyên nhân và cách kiểm soát bệnh
Theo thống kê từ Bệnh viện Bạch Mai, hội chứng ruột kích thích là bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất trong số các bệnh lý đại trực tràng - ống hậu môn với hơn 83,4%. Người mắc bệnh này thường gặp phải nhiều triệu chứng phiền toái ảnh hưởng lớn đến cuộc sống thường ngày.
1. Tìm hiểu về hội chứng ruột kích thích
hội chứng ruột kích thích (tên tiếng Anh: Irritable Bowel Syndrome) là bệnh do tình trạng ống tiêu hóa rối loạn gây ra. Các biểu hiện của bệnh chủ yếu xuất hiện ở đại tràng, có thể tái phát thường xuyên và nhiều lần. Tuy nhiên, bệnh không gây ra thương tổn về mặt giải phẫu, sinh hóa hay cấu trúc ruột.
Hội chứng này tuy không đe dọa đến tính mạng nhưng việc bệnh kéo dài ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống của người bệnh, tạo thành tâm lý lo lắng và gây suy nhược cơ thể.
2. Điểm danh các nguyên nhân gây hội chứng ruột kích thích
Cho đến nay, vẫn chưa làm sáng tỏ được nguyên nhân gây hội chứng này. Cũng chính vì vậy mà cũng chưa có phương pháp đặc hiệu điều trị dứt điểm tình trạng bệnh.
Một số ý kiến cho rằng do rối loạn chức năng nên mới dẫn đến hội chứng ruột kích thích. Lý do là vì khi thăm khám đại tràng đều sẽ không phát hiện bất cứ dấu hiệu nào. Người bệnh tuy luôn có cảm giác mất tự tin và khó chịu nhưng đường ruột lại không có biểu hiện tổn thương.
Bên cạnh đó, nhiều yếu tố cũng chỉ ra sự liên quan giữa hội chứng ruột kích thích và nhiễm khuẩn đường tiêu hóa. Cụ thể, một người nếu bị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa thì có tỷ lệ mắc hội chứng này cao hơn đến 6 lần.
Ngoài ra, hội chứng ruột kích thích có thể là do một trong số những nguyên nhân sau:
- Chế độ ăn ít chất xơ, chứa các loại thực phẩm không phù hợp với bệnh nhân.
- Đại tràng tổn thương sau khi nhiễm độc thức ăn hoặc nhiễm khuẩn.
- Rối loạn điều hòa nhu động đại trang của trục não - ruột.
- Tỷ lệ nữ giới mắc hội chứng ruột kích thích cao hơn nam giới là bởi trong giai đoạn của bệnh các hormone sinh dục nữ thường tăng cao.
3. Các biểu hiện điển hình của hội chứng ruột kích thích
Người mắc hội chứng này thường gặp phải những biểu hiện điển hình tại ống tiêu hóa, cụ thể như:
- Bụng sôi, đau quặn.
- Đầy hơi, chướng bụng.
- Trào ngược dạ dày - thực quản dẫn đến ợ hơi.
- Liên tục có cảm giác mót rặn, táo bón.
- Đi ngoài nhiều lần phân nát, phân lỏng hoặc phân nhầy máu mũi, nhiều bọt.
Thường sau khi ăn đồ ăn lạ hay gặp phải sang chấn tâm lý nào đó sẽ xuất hiện các biểu hiện này.
Ngoài ra, người bệnh cũng có thể có các biểu hiện ngoài ruột như lo lắng, mệt mỏi, đau đầu mất ngủ, suy giảm các hoạt động thể chất, khả năng tập trung suy giảm,...
Mặc dù có các biểu hiện lâm sàng rõ rệt nhưng kết quả xét nghiệm mô bệnh học đại tràng cũng như kết quả xét nghiệm máu, phân đều không có gì bất thường.
4. Chế độ ăn uống phù hợp với những người mắc hội chứng ruột kích thích
4.1. Nên ăn những thực phẩm nào?
Đối với những người mắc hội chứng ruột kích thích, việc tăng cường bổ sung chất xơ là vô cùng quan trọng. Các loại thực phẩm giàu chất xơ có thể kể đến như rau xanh, bột bắp, gạo lứt và đặc biệt là cám gạo hay được khuyên dùng.
Chế độ ăn giàu chất xơ có thể giúp cải thiện rõ rệt các biểu hiện táo bón hay tiêu chảy ở một số người. Tuy nhiên, vẫn có những trường hợp người bệnh phù hợp với chế độ ăn ít chất xơ. Do đó, tùy từng người mà chế độ dinh dưỡng sẽ được điều chỉnh sao cho hiệu quả nhất.
Ngoài ra, người mắc hội chứng này cũng cần lưu ý một số điều như ăn chậm, nhai kỹ khi ăn. Điều này giúp hạn chế tình trạng chướng hơi, đầy bụng, từ đó giảm thiểu tình trạng ruột co bóp giúp giảm đau và giảm đi ngoài.
4.2. Nên hạn chế những loại thực phẩm nào?
Để giúp cải thiện tình trạng ruột kích thích, người bệnh cần đặc biệt lưu ý và hạn chế ăn các loại thực phẩm dưới đây:
- Một số loại rau dễ gây đầy hơi như: cải bắp, cải xanh, hành,...
- Các loại hoa quả có tính axit, quả chua.
- Đường: tránh ăn bánh kẹo, siro, mứt, các loại trái cây hay nước trái cây chứa đường vì dễ khiến đầy hơi, tiêu chảy hoặc táo bón.
- Hạn chế các loại thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm chứa nhiều chất béo như phomai, mayonnaise, bánh quy,... Tránh đồ ăn chiên rán béo, nhiều dầu mỡ. Thay vào đó nên sử dụng chất béo thực vật không bão hòa.
- Các loại đồ uống có ga, có cồn, chất kích thích đều cần hạn chế tối đa. Ngoài ra, các loại gia vị cay nóng như tiêu, ớt cũng không tốt đối với người mắc hội chứng ruột kích thích.
- Để tránh tình trạng hệ tiêu hóa quá tải, không nên nạp quá nhiều chất dinh dưỡng gây khó tiêu, từ đó dễ dẫn đến đau bụng và tiêu chảy.
- Một số thực phẩm nhạy cảm: nhiều trường hợp người bệnh nhạy cảm với một số loại đồ ăn nhất định thì nên tránh ăn là tốt nhất.
4.3. Sinh hoạt theo chế độ hợp lý
Luyện tập và duy trì thói quen đi ngoài vào một thời gian thích hợp trong ngày, tốt nhất là buổi sáng. Trước khi đi ngoài nên thực hiện xoa bóp nhẹ vùng bụng.
Thiết lập cho mình chế độ sinh hoạt khoa học, nghỉ ngơi hợp lý, tránh làm việc lao lực và căng thẳng.
Rèn luyện sức khỏe và tập thể dục thư giãn đều đặn mỗi ngày cũng giúp cải thiện đáng kể tình trạng ruột kích thích.
Có thể nói, hội chứng ruột kích thích là một loại bệnh “tâm căn” bởi nguyên nhân gây ra liên quan đến yếu tố tâm lý. | medlatec | 1,086 |
Công dụng thuốc Unorizine Syrup
Thuốc Unorizine Syrup có thành phần chính là Levocetirizine hydrochloride hàm lượng 2,5mg; được sử dụng trong điều trị viêm mũi dị ứng, nổi mề đay, chàm da, dị ứng với lông động vật, nấm mốc,...Bài viết dưới đây xin gửi đến độc giả những thông tin chi tiết về cách dùng và những lưu ý khi dùng thuốc Unorizine Syrup điều trị.
1. Thuốc Unorizine Syrup là thuốc gì?
Thuốc Unorizine Syrup thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn. Thuốc được bào chế dưới dạng siro đóng gói theo chai 30ml.Thuốc Unorizine Syrup được nghiên cứu và sản xuất tại Akums Drugs & Pharmaceuticals Ltd. - ẤN ĐỘ, với thành phần chính là Levocetirizine hydrochloride hàm lượng 2,5mg và các thành phần tá dược khác vừa đủ 5ml.
2. Chỉ định dùng thuốc Unorizine Syrup điều trị
Thuốc Unorizine Syrup được sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị các triệu chứng của các phản ứng dị ứng với nầm mốc, lông động vật, bụi bặm, phát ban, mẩn ngứa.Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc không theo mùa. Viêm mũi dị ứng quanh năm. Mề đay vô căn mãn tính. Chàm mạn tính.
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Unorizine Syrup
3.1. Cách dùng. Thuốc Unorizine Syrup được sử dụng cho đường uống. Người bệnh sử dụng đúng theo chỉ dẫn từ bác sĩ, tránh dùng quá liều.3.2. Liều dùng. Liều dùng và thời gian điều trị với thuốc cho từng trường hợp người bệnh cụ thể theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Dưới đây là liều dùng thuốc Unorizine Syrup tham khảo như sau:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều thông thường 10ml.Trẻ em 6-12 tuổi: Sử dụng liều 2,5ml/lần, ngày 2 lần.Người bệnh suy thận:Độ thanh thải Creatinin > 50ml/phút: Sử dụng liều 5ml/lần/ngày.Độ thanh thải Creatinin 30 - 49ml/phút: Sử dụng liều 5ml/lần mỗi 2 ngày.Độ thanh thải Creatinin 10 - 29ml/phút: Sử dụng liều 5ml/lần mỗi 3 ngày.Độ thanh thải Creatinin < 10ml/phút: Không được sử dụng thuốc Unorizine Syrup.Cần điều chỉnh liều Unorizine Syrup ở người cao tuổi suy thận vừa và nặng, trẻ em mắc suy giảm chức năng thận.Không cần điều chỉnh liều Unorizine Syrup ở người bệnh suy gan.3.3. Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Unorizine Syrup. Trường hợp quên liều: Người bệnh hãy dùng liều quên ngay khi nhớ ra, nếu thời gian dùng liều quên gần với thời gian dùng liều tiếp theo thì bỏ qua liều quên và dùng thuốc như bình thường. Tuyệt đối không uống gấp đôi thuốc Unorizine Syrup với mục đích bù liều.Trường hợp quá liều:Ở người lớn triệu chứng buồn ngủ có thể xuất hiện.Ở trẻ em: Kích động, bồn chồn sau đó buồn ngủ.Hiện tại chưa có thuốc điều trị đặc hiệu khi dùng quá liều thuốc Unorizine Syrup. Trong trường hợp quá liều có thể điều trị hỗ trợ, triệu chứng và rửa dạ dày. Trường hợp quá liều thuốc Unorizine Syrup không sử dụng phương pháp thẩm tách máu.Người bệnh khi dùng quá liều Unorizine Syrup, cần đến ngay bệnh viện gần nhất đề được xử lý kịp thời.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Unorizine Syrup
Thuốc Unorizine Syrup không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh có tiền sử dị ứng với Cetirizine, Hydroxyzin hay bất cứ thành phần nào có trong công thức thuốc.Trẻ em dưới 2 tuổi.Trẻ em từ 2 – 6 tuổi bị suy giảm chức năng gan và thận.
5. Tương tác thuốc Unorizine Syrup
Dưới đây là một số tương tác thuốc Unorizine Syrup đã được báo cáo như:Không dùng chung thuốc Unorizine Syrup với các chất ức chế thần kinh trung ương và các thuốc chống trầm cảm ba vòng (Morphin, Benzodiazepin, Codein, Amitriptylin) vì có thể khiến người bệnh ngất xỉu.Kết hợp dùng chung thuốc Unorizine Syrup với các thuốc như Hyaluronidase, Betahistine có thể bị giảm tác dụng.Thận trọng khi dùng phối hợp Unorizine Syrup với các thuốc điều trị chứng lo âu, thuốc ngủ, bệnh tâm thần - co giật, Ritonavir, Theophylline.Khi dùng thuốc Unorizine Syrup cùng thức ăn có thể làm giảm tác dụng của thuốc. Vì thế nên dùng thuốc xa bữa ăn.Không sử dụng kết hợp Cetirizin, rượu, chất kích thích với thuốc Unorizine Syrup do sự kết hợp này có thể gây ảnh hưởng xấu đến hệ thần kinh trung ương.Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc Unorizine Syrup điều trị, người bệnh cần liệt kê những dòng thuốc khác hoặc thực phẩm chức năng đang dùng cho bác sĩ điều trị để được tư vấn hướng dùng thuốc hiệu quả, tránh các tương tác thuốc có thể xảy ra.
5. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Unorizine Syrup
Trong quá trình sử dụng thuốc Unorizine Syrup, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn xảy ra như:Thường gặp:Chóng mặt, hoa mắt, đau đầu.Viêm họng, viêm mũi.Đau bụng, khô miệng.Ít gặp:Bồn chồn, bối rối.Dị cảm, nôn mửa.Hiếm gặp:Có các biểu hiện quá mẫn.Bị kích động, ảo giác.Trầm cảm, xuất hiện cơn co giật, mất ngủ.Rối loạn vận động. Nhịp tim nhanh.Rất hiếm gặp:Giảm tiểu cầu, sốc phản vệ.Rối loạn vị giác, vận động.Ngất, rùng mình.Nhìn mờ, khó nhìn.Người bệnh hãy thông báo ngay cho bác sĩ điều trị những triệu chứng bất thường nghi ngờ là tác dụng phụ của thuốc Unorizine Syrup để có chỉ dẫn dùng thuốc an toàn, hiệu quả.
6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Unorizine Syrup điều trị | vinmec | 926 |
Một số dấu hiệu cảnh báo bạn đang bị nóng trong người
Nóng trong là một trong những hiện tượng xảy ra phổ biến, nhìn chung, tình trạng này sẽ không ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Song, bệnh nhân cần theo dõi, điều trị, bởi vì nóng trong khiến độc tố trong cơ thể không được đào thải ra ngoài, ảnh hưởng tới hệ miễn dịch. Tốt nhất các bạn nên nắm được dấu hiệu của nóng trong người, chủ động theo dõi cũng như chữa trị tình trạng kể trên.
1. Hiện tượng nóng trong người là gì?
Có lẽ, hiện tượng nóng trong người không còn quá xa lạ, chúng còn được biết đến với tên gọi khác là nội nhiệt. Khi đối mặt với hiện tượng này, bạn sẽ cảm thấy vô cùng khó chịu, thường xuyên nổi mụn trên mặt, lưng, ngực, ngủ không ngon giấc, đồng thời tay chân tiết ra rất nhiều mồ hôi.
Các bác sĩ cho biết tình trạng nóng trong không phải là vấn đề sức khỏe đáng lo ngại. Song, các triệu chứng thường ảnh hưởng phần nào tới sinh hoạt hàng ngày của chúng ta. Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng hiện tượng nóng trong có thể là nguyên nhân gây suy giảm hệ miễn dịch. Bệnh nhân có nguy cơ cao mắc bệnh nhiễm khuẩn, đặc biệt là bệnh xảy ra ở đường tiết niệu hoặc tiêu hóa.
Mặc dù nội nhiệt không nguy hiểm đối với sức khỏe, song các bạn vẫn cần theo dõi và đi điều trị sớm để cải thiện chất lượng cuộc sống sinh hoạt, đồng thời tăng cường sức khỏe, hệ miễn dịch nhé.
2. Vì sao bạn bị nóng trong người?
Một câu hỏi nhận được nhiều sự quan tâm nhất đó là: vì sao chúng ta lại bị nóng trong người? Hiện tượng này xảy ra khi nhiệt độ trong cơ thể có xu hướng cao, trong khi nhiệt độ bên ngoài vẫn duy trì ở ngưỡng ổn định.
Nhìn chung, hiện tượng này xuất hiện ở mỗi người do những nguyên nhân khác nhau, chủ yếu là do nội tiết tố của bạn có sự thay đổi. Trong đó, phụ nữ là đối tượng rất dễ bị nóng trong, đặc biệt khi họ bắt đầu mang thai, bắt đầu chu kỳ kinh…
Ngoài ra, thói quen ăn uống hoặc sinh hoạt hàng ngày cũng có thể là một nguyên nhân khiến bạn bị nội nhiệt. Cụ thể, người thường xuyên ăn đồ cay nóng, các món ăn giàu đạm hoặc sử dụng chất kích thích có nguy cơ bị nóng trong rất cao. Bởi vì những thực phẩm kể trên cản trở quá trình đào thải độc tố trong cơ thể và gây tình trạng nóng trong người.
Thói quen lười ăn rau, không bổ sung đầy đủ chất xơ cho cơ thể cũng ảnh hưởng ít nhiều tới quá trình đào thải độc tố. Nhìn chung, thói quen này vừa gây nóng trong, vừa ảnh hưởng tiêu cực tới hoạt động của hệ tiêu hóa. Do đó, bạn nên xây dựng chế độ ăn uống khoa học hơn, đảm bảo bổ sung đủ các dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể.
Các chuyên gia cũng chỉ ra rằng người uống ít nước, lười vận động là đối tượng có nguy cơ cao bị nóng trong. Những thói quen kể trên cũng ảnh hưởng tới quá trình đào thải độc tố ra khỏi cơ thể, đồng thời gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khác.
Để giải quyết dứt điểm tình trạng nóng trong người, chúng ta cần xác định được nguyên nhân gây ra tình trạng đó. Từ đó, chúng ta chủ động điều trị thói quen sinh hoạt, chế độ ăn uống phù hợp hơn,
3. Dấu hiệu cảnh báo bạn đang bị nóng trong
Vậy 1 người nội nhiệt thường đối mặt với những dấu hiệu như thế nào?
Đa phần đều bị mẩn ngứa hoặc nổi mụn. Đối với trẻ nhỏ, hiện tượng thường gặp đó là rôm sảy, các bậc phụ huynh không nên chủ quan khi gặp phải tình trạng trên. Những vấn đề kể trên có thể là tín hiệu cảnh báo chức năng gan thận đang gặp vấn đề. Lúc này, độc tố tích tụ trong cơ thể và gây ra các vấn đề về da như đã nêu trên. Những triệu chứng này vừa gây khó chịu cho người bệnh trong sinh hoạt hàng ngày, vừa khiến họ tự ti với vẻ ngoài kém thẩm mỹ.
Nóng trong người có thể khiến chúng ta mất ngủ, ngủ không ngon giấc. Tình trạng này xảy ra khi cơ thể bạn cảm thấy khó chịu, tinh thần không đạt trạng thái thoải mái và thư giãn nhất. Nếu mất ngủ thường xuyên, sức khỏe của chúng ta sẽ chịu nhiều ảnh hưởng xấu, năng suất làm việc cũng giảm đáng kể. Do đó, khi phát hiện tình trạng nóng trong, các bạn nên chủ động theo dõi, điều trị ngay nhé.
Một số dấu hiệu khác bạn không nên bỏ qua đó là: da, môi khô và dễ bong tróc, nứt nẻ hơn, mắt xuất hiện nhiều quầng thâm và dễ bị chảy máu cam… Thậm chí, khi bị nóng trong, hệ tiêu hóa của bạn cũng chịu nhiều ảnh hưởng xấu, bệnh nhân đột nhiên sụt cân mặc dù họ vẫn ăn uống đầy đủ chất như bình thường.
Ngoài những dấu hiệu kể trên, để phát hiện tình trạng nóng trong người, các bạn cũng có thể dựa vào đặc điểm của nước tiểu hoặc phân. Đối với người bị nóng trong, nước tiểu thường có màu vàng, phân bạc màu hơn. Tốt nhất, các bạn nên đi kiểm tra sức khỏe để được bác sĩ tư vấn, hướng dẫn các điều trị sớm.
4. Kinh nghiệm điều trị nóng trong người
Như đã phân tích ở trên, nóng trong tiềm ẩn nguy cơ gây suy giảm hệ miễn dịch, gián tiếp ảnh hưởng tới sức khỏe của bạn. Do đó, chúng ta không thể bỏ qua việc điều trị bệnh nóng trong người.
Để giải quyết hiện tượng nóng trong, chúng ta có thể thay đổi chế độ sinh hoạt, ăn uống hàng ngày. Trong đó, chuyên gia dinh dưỡng thường khuyến khích bạn nên bổ sung đầy đủ dưỡng chất cho cơ thể, đặc biệt là các loại thực phẩm có khả năng giải độc. Một vài gợi ý dành cho bạn như: rau diếp cá, rau má hoặc bí đao,… Những thực phẩm kể trên hỗ trợ giải nhiệt cơ thể cực kỳ tốt, hạn chế hiện tượng nóng trong xảy ra.
Bên cạnh đó, chúng ta nên duy trì thói quen uống ít nhất 2 lít nước mỗi ngày, ăn trái cây để bổ sung thêm vitamin cho cơ thể. Đồng thời, bạn hãy cố gắng hạn chế ăn thực phẩm cay nóng, đồ dầu mỡ để ngăn ngừa hiện tượng nóng trong người xảy ra.
Song song với chế độ ăn uống lành mạnh, các bạn đừng quên xây dựng, duy trì thói quen sinh hoạt khoa học. Việc luyện tập thể dục thể thao hàng ngày, ngủ đủ giấc, duy trì tinh thần thoải mái cũng góp phần cải thiện sức khỏe, đẩy lùi tình trạng nóng trong.
Mong rằng những thông tin trên đã giúp bạn nắm được những dấu hiệu đặc trưng của tình trạng nóng trong người. Chúng ta nên chủ động điều trị để cải thiện sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống hàng ngày. | medlatec | 1,260 |
Ho liên tục về đêm - Điểm danh các nguyên nhân thường gặp
Ho có thể là một trong những cách cơ thể phản ứng để loại bỏ dị vật, bảo vệ đường thở, cũng có thể là biểu hiện của một số bệnh ở đường hô hấp. Tuy nhiên, tình trạng ho liên tục về đêm gây ảnh hưởng không chỉ tới giấc ngủ mà còn có thể là dấu hiệu cho thấy nguy cơ mắc phải một số bệnh lý.
1. Ho liên tục về đêm có thể do đâu?
Một số nguyên nhân sau có thể dẫn tới tình trạng:Đường hô hấp bị nhiễm khuẩn
Nếu ho liên tục về đêm trong một thời gian dài, nguyên nhân có thể xuất phát từ vi khuẩn, virus thông thường hoặc do mắc bệnh lao phổi.
Đối với lao phổi, bệnh không chỉ tiến triển nhanh mà còn có thể dẫn tới nhiều di chứng nguy hiểm. Cùng với ho liên tục, kéo dài về đêm, người bệnh còn có thể gặp tình trạng: ho ra máu, đờm lẫn máu, đau ngực, khó thở, gầy sút,... Do hội chứng chảy dịch mũi sau
Khi cơ thể bị cảm lạnh, dị ứng hoặc cảm cúm, dịch nhầy ở trong mũi sẽ tiết ra nhiều hơn. Vào ban đêm, do nhiệt độ giảm hoặc do tư thế nằm mà dịch này sẽ chảy ngược từ mũi xuống họng, gây ngứa và dẫn tới ho. Lúc này, phản xạ ho là để tống dịch khỏi cổ họng. Cùng với ho, có thể gặp các triệu chứng: họng đau hoặc vướng, sưng, khó nuốt, chảy nước mũi,... Trào ngược dạ dày thực quản
Với những người mắc bệnh này, vào ban đêm hiện tượng trào ngược của acid lên thực quản sẽ dễ dàng hơn. Điều này khiến cho niêm mạc thực quản bị kích thích và gây ho. Một số biểu hiện kèm theo gồm: đau ngực, đau rát họng hoặc cảm giác họng bị mắc, vướng kéo dài, ợ nóng, ợ chua,... Hen phế quản
Là hiện tượng đường thở bị viêm mạn tính, kéo dài khiến phù nề, co thắt và tăng hoạt động tiết dịch nhầy. Thông thường, những cơn ho kéo dài trong trường hợp này là ho khan song cũng có thể có đờm và thời điểm nặng nhất thường là đêm về sáng. Bệnh còn có thể được nhận biết qua một số triệu chứng khác, chẳng hạn: thở khó, gây tiếng rít, khò khè, ngực nặng, đau,... Giãn phế quản
Cũng gây ho liên tục về đêm, có thể đi kèm khó thở, ho ra máu hoặc đường hô hấp nhiễm trùng mạn tính,... Ung thư phế quản
Nếu tình trạng này xuất hiện ở những trường hợp hút thuốc lá lâu năm hoặc đã ngưng thuốc nhưng ho vẫn kéo dài thì nên đi khám sớm nhằm chẩn đoán về nguy cơ ung thư phế quản. Là một trong những tác dụng phụ của việc dùng thuốcĐặc biệt là các thuốc hạ áp ức chế men chuyển và thường là dạng ho khan. Bởi là tác dụng phụ của dùng thuốc nên khi ngưng dùng, triệu chứng này sẽ được khắc phục. Tuy nhiên, trong trường hợp chúng không thuyên giảm trong khoảng vài tuần tới dưới 6 tháng thì cần đi kiểm tra.2. Ho liên tục về đêm ảnh hưởng thế nào tới sức khỏe?
Như trên đã nói, ho có thể là phản ứng để đẩy dị vật ra bên ngoài của cơ thể song cũng có thể là do bệnh lý.
Thời điểm ban đêm là khi cơ thể cần được nghỉ ngơi sau một ngày làm việc song khi hiện tượng này xuất hiện có thể khiến cho người bệnh mất ngủ, mệt mỏi, ho nhiều còn có thể gây khàn tiếng,... gây ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe. Không những thế, như trên đã phân tích, đây còn là biểu hiện của một số bệnh lý, trong đó, không ít bệnh nguy hiểm. Chính vì vậy, khi gặp hiện tượng này, điều cần thiết nhất là bạn phải xác định được nguyên nhân sâu xa để có thể khắc phục hiệu quả và kịp thời.3. Làm thế nào để có thể phòng ngừa, khắc phục hiện tượng ho liên tục về đêm?
Việc súc miệng, rửa mũi họng với dung dịch nước muối sinh lý là điều nên làm hàng ngày. Đây vừa là cách sát khuẩn lại vừa có thể giảm kích ứng gây ho. Tuy nhiên, không nên lạm dụng bởi có thể khiến cho mũi, họng bị khô, tăng kích thích. Bảo vệ cơ thể, các cơ quan hô hấp khỏi sự kích thích từ môi trường
Khi đi ra ngoài, bạn cần che chắn cho vùng mũi họng, đặc biệt là những khi thay đổi thời tiết hoặc những thời điểm độ ẩm cao hay nơi ô nhiễm, nhiều khói bụi, nhiều yếu tố có thể gây kích thích như: phấn hoa, lông động vật, khói thuốc lá,... Cẩn thận khi dùng thuốc | medlatec | 835 |
Nguyên tắc cơ bản khi gây mê bệnh hở van tim
Van tim giúp định hướng dòng máu chảy ra vào tim. Do đó, khi van tim gặp vấn đề đều ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe tim mạch và tổng thể. Việc thực hiện đúng nguyên tắc cơ bản khi gây mê cho bệnh nhân hở van tim sẽ đem lại tiên lượng tốt và hạn chế biến chứng sau gây mê.
1. Tổng quan về gây mê bệnh hở van tim
Tổng quan về gây mê trên bệnh nhân hở van tim như sau:
1.1 Tiền tải
Tổng khối lượng máu được tăng lên để duy trì dòng chảy hệ thống hiệu quả, do mất khối lượng ở phía sau giữa thất và nhĩ (T). Thể tích máu giảm tỷ lệ lưu lượng toàn thân nhiều hơn so với phần trào ngược, do rò rỉ van nhĩ thất "đánh cắp" thể tích trong hệ thống áp suất thấp của nhĩ trái. Khả năng dung nạp với giảm thể tích máu thấp và tiền tải nên được giữ ở mức bình thường đến cao.
1.2 Hậu tải
Thất (T) hoạt động như một buồng có 2 đường thoát thể tích phụt ngược liên quan trực tiếp đến chức năng co bóp, RAS do đó phải hoàn toàn thấp. Giãn mạch máu là cần thiết (isoflurane, nitroprusside, phentolamine).
1.3 Khả năng co bóp
Nó phải được giữ ở mức cao để đảm bảo lưu lượng tâm thu trước. Do đó, cần phải nghi ngờ chức năng tâm thu bị hạ thấp và chỉ sử dụng các thuốc tăng co bóp không có tác dụng alpha (dobutamine, isoprenaline, amrinone, milrinone). Trong trường hợp khó khăn, đặt bóng đối xung động mạch chủ rất hiệu quả trong việc làm hỗ trợ thất (T), giảm hở van hai lá và cải thiện tưới máu mạch vành.
1.4 Tần số tim
Nó phải duy trì cao vì nhịp tim chậm làm tăng thời gian làm đầy và thể tích thất, do đó có nguy cơ giãn thất (T) cấp tính. Vì hở van hai lá diễn ra trong tâm thu, sự thay đổi tần số không thay đổi nhiều thời gian của nó. Duy trì nhịp xoang rất quan trọng miễn là nhĩ (T) không giãn nhiều.
1.5 Kháng lực động mạch phổi
Tăng áp lực động mạch phổi là thường xuyên nhưng nhìn chung là vừa phải; hệ thống mạch máu phổi là tăng phản ứng; tránh bất kỳ sự co mạch phổi (thiếu oxy, hypercarbia, nhiễm toan, N2O) và duy trì sự thông khí cho độ PH= 7,5 và Pa. CO2 là 32-35 mmhg.
1.6 Thông khí áp lực dương
Nó cải thiện lưu lượng bên trái đến mức hồi lưu tĩnh mạch tim phải vẫn được đảm bảo tốt. Việc làm trống phổi đến nhĩ (T) được tăng tốc, lưu lượng hai lá trước tăng lên và áp lực truyền của tâm nhĩ giảm; giảm tải thất (T) hiệu quả.
Tổng quan về gây mê bệnh hở van tim
2. Nguyên tắc cơ bản khi gây mê bệnh hẹp van tim
2.1 Tiền tải
Nó nhất thiết phải cao để đảm bảo đủ chênh áp qua van hai lá, nhưng giường mạch máu phổi không đàn hồi nhiều và đã quá tải mãn tính. Trong trường hợp giảm thể tích máu hoặc tăng hồi lưu tĩnh mạch (tư thế Trendelenburg) có nguy cơ bị phù phổi cấp. Giảm thể tích máu được dung nạp rất kém vì lưu lượng qua van hai lá giảm liên quan đến giảm áp lực nhĩ (T) và không thể được bù bằng nhịp tim nhanh.
2.2 Hậu tải
Kháng lực mạch hệ thống nên được giữ ở mức cao để bù cho thể tích tâm thu nhỏ, chức năng co bóp của thất (T) thường được bảo tồn, hỗ trợ cho việc tăng tải sau này, đồng thời tránh bất kỳ sự giãn mạch máu nào. Thuốc co mạch alpha là cách tốt nhất để duy trì áp lực hệ thống trong phẫu thuật.
2.3 Khả năng co bóp
Chức năng của thất (T) được giữ lại, nhưng chức năng sau không có tiền tải dự trữ; thể tích tâm thu thấp và cố định. Beta-catecholamine chỉ được sử dụng liên quan đến việc giảm quá mức cung lượng tim (giảm Sv. O2), chúng không có lợi cho thất (T) vì hai lý do:Nhịp tim nhanh làm giảm việc đổ đầy thất (T)Tăng cung lượng tim tăng độ chênh áp qua van hai lá và nhĩ (T).Thất (P) bị giãn và dày tùy theo mức độ tăng áp phổi, nó bị suy trong tăng áp lực động mạch phổi nặng. Theo đó, thất (P) hưởng lợi ích nhiều nhất khi dùng thuốc tăng co bóp.
2.4 Tần số tim
Nhất thiết phải duy trì ở mức thấp để cho phép làm đầy thất rất chậm.
2.5 Áp lực động mạch phổi
Tăng huyết áp phổi tiền mao mạch (co mạch máu động mạch) và hậu mao mạch (tăng huyết áp tĩnh mạch). Nguy cơ co mạch máu động mạch tăng lên trong trường hợp thiếu oxy, tăng thán khí, nhiễm toan hoặc N20; tăng thông khí (Pet. CO2 30 mmhg) là mong muốn, tránh áp lực thông khí cao để không làm tăng hậu tải của thất (P). Thuốc giãn mạch phổi được chỉ định dựa trên suy thất (P).
2.6 Thông khí áp lực dương
Rất có lợi cho dòng chảy bên trái vì việc tĩnh mạch trở lại tim phải vẫn được đảm bảo tốt và thất (P) không suy. Thông khí áp lực dương làm tăng hồi lưu về nhĩ (T), giảm áp lực truyền của tâm nhĩ và cải thiện lưu lượng truyền qua bằng cách giảm ứ máu.Việc thực hiện đúng nguyên tắc cơ bản khi gây mê cho bệnh nhân hở van tim sẽ đem lại tiên lượng tốt và hạn chế biến chứng sau gây mê. Với một đội ngũ bác sĩ và điều dưỡng gây mê giàu kinh nghiệm, cùng với các trang thiết bị hiện đại như máy dò thần kinh, máy siêu âm, hệ thống kiểm soát đường thở khó của Karl Storz, hệ thống theo dõi gây mê toàn diện Ao. A (Adequate of Anesthesia) của GE bao gồm theo dõi độ mê, độ đau và độ giãn cơ sẽ mang lại chất lượng cao và an toàn, giúp bệnh nhân gây mê vừa đủ, không thức tỉnh, không tồn dư thuốc giãn cơ sau mổ.
| vinmec | 1,064 |
Top 5 loại viên ngậm ho hiệu quả được nhiều người tin dùng
Viên ngậm ho là những loại thuốc được bào chế theo dạng kẹo ngậm có các thành phần dược chất có tác dụng trị ho. Vì tính tiện lợi, dễ sử dụng và hương vị the mát, thơm ngon nên sản phẩm này được rất nhiều người lựa chọn để xoa dịu triệu chứng ho trong tức thì.
1. Thời điểm thích hợp nên sử dụng viên ngậm ho
Bạn có thể tùy ý sử dụng các loại kẹo như kẹo dẻo, kẹo mút, kẹo mềm bất cứ khi nào bạn cảm thấy thích. Tuy nhiên viên ngậm ho thì chỉ nên được dùng khi bạn có triệu chứng ho do viêm họng mức độ nhẹ. Bên cạnh đó bạn có thể dùng viên ngậm ho kèm theo các loại thuốc khác như thuốc long đờm, thuốc chống viêm hay thuốc kháng sinh để điều trị bệnh.
Nếu lạm dụng viên ngậm ho quá mức sẽ dẫn tới hiện tượng phụ thuộc và bệnh không những không được điều trị hiệu quả mà còn có xu hướng nghiêm trọng hơn. Nguyên nhân là do viên ngậm ho chỉ là thuốc hỗ trợ giảm triệu chứng chứ không có tác dụng điều trị bệnh tận gốc.
Một số công dụng chính của viên ngậm ho đó là:
Làm dịu thanh quản, từ đó giúp giảm thiểu triệu chứng ho;
Sát trùng đường hô hấp và sát trùng cổ họng;
Hỗ trợ điều trị các cơn đau họng, ho, khàn giọng.
2. Danh sách 5 loại viên ngậm ho tốt nhất hiện nay
Trong trường hợp bạn chỉ bị ho nhẹ, tính chất cơn ho không quá nghiêm trọng thì bạn chưa cần phải dùng tới kháng sinh để tránh nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ và kháng kháng sinh sau này. Lúc này bạn có thể dùng viên ngậm ho để giảm thiểu cảm giác khó chịu do các cơn ho gây ra.
Dưới đây là top 5 các loại viên ngậm ho được nhiều người tin dùng:
Viên ngậm ho Hotexcol
Đây là một giải pháp đến từ thiên nhiên giúp hỗ trợ điều trị triệu chứng ho hiệu quả. Thành phần chính của viên ngậm bao gồm lá thường xuân và quả cơm cháy, có tác dụng giảm ho, ngăn ngừa tắc nghẽn đường hô hấp và kháng viêm. Cụ thể như sau:
Quả cơm cháy: là loại thảo dược được ứng dụng nhiều trong các bài thuốc trị viêm họng, chữa ho, cải thiện biểu hiện sốt, cảm, đau đầu,... nhờ công dụng tiêu diệt virus và chống lại quá trình oxy hóa;
Lá thường xuân: tương tự như quả cơm cháy, lá thường xuân cũng góp mặt trong những bài thuốc long đờm, phá hủy cấu trúc các lớp màng nhầy hình thành bên trong đường thở. Đặc biệt lá thường xuân còn có tính giảm viêm rất tốt nên khá hiệu quả trong việc điều trị bệnh hen suyễn và dị ứng;
Các thành phần khác: tinh dầu quế, tinh dầu bạc hà, tinh dầu gừng,... giúp xoa dịu các cơn ho, ngăn ngừa cảm giác khó chịu, buồn nôn và khàn tiếng khi cảm cúm.
Viên ngậm ho Bảo Thanh
Viên ngậm ho Bảo Thanh cũng là một trong những phương thuốc giảm ho “quốc dân" được nhiều người tiêu dùng chọn mua. Đây là sản phẩm Đông dược được bào chế theo dạng kẹo ngậm với 16 thành phần dược liệu như mật ong, ô mai, tỳ bà lá, xuyên bối nhĩ, trần bì, phục linh, sa sâm, ngũ vị tử, cát cánh,... Những dược chất này đều có chung một công dụng là bổ phế, giảm ho, giảm ngứa rát họng và hóa đờm. Bệnh cạnh đó, vì thuốc rất phù hợp với cơ địa của người Việt nên viêm ngậm ho này có thể phát huy tác dụng ngay tức thì khi được sử dụng.
Viên ngậm ho thảo dược Eugica
Trong viên ngậm ho Eugica có chứa 5 loại thảo mộc giúp đặc trị các cơn ho là bạc hà, tần, quế, gừng và khuynh diệp. Trong đó có đến 7mg hàm lượng tinh dầu bạc hà. Sản phẩm chính là sự kết hợp hài hòa giữa các thảo dược lành tính nên giúp cân bằng khả năng làm dịu mát và bảo vệ cổ họng, kiềm chế các cơn ho khó chịu.
Bạn có thể dễ dàng tìm thấy viên ngậm ho Eugica tại rất nhiều hiệu thuốc trên thị trường. Mỗi hộp được đóng gói 100 viên, mỗi lần chỉ nên ngậm 1 viên và số viên ngậm được dùng tối đa là 20 viên/ngày.
Viên ngậm ho Streptana
Nằm trong danh sách những viên ngậm ho hiệu quả nhất hiện nay không thể không nhắc đến Streptana. Viên ngậm có sự kết hợp cân bằng giữa các thành phần mang tính ấm như gừng, quế và vị the mát của bạc hà. Những nguyên liệu này giúp làm ấm họng, hạn chế các cơn ho có đờm và giảm đau rát họng. Viên ngậm ho Streptana có thể được dùng cho cả trẻ em vì tính ngọt nhẹ, không quá gắt.
Viên ngậm Cool Strepsils
Đặc điểm nổi bật của viên ngậm ho này là tính kháng khuẩn cao, vị ngọt mát chứa tinh dầu thực vật có tác dụng làm mát họng, thơm mũi và điều trị triệu chứng của bệnh viêm phế quản rất hiệu quả.
Trong một viên ngậm Cool Strepsils có chứa amylmetacresol 0,6mg và alcol dichlorobenzyl 1,2mg. Công dụng chính của hai dược chất này đó là ngăn ngừa tình trạng nhiễm trùng xảy ra tại họng và khoang miệng. Ngoài ra viên ngậm còn giúp chữa đau họng và điều trị các cơn ho chỉ sau khoảng 2 giờ kể từ khi ngậm viên thuốc đầu tiên.
Tuy nhiên cần đặc biệt lưu ý là nếu dùng nhiều lần viên ngậm có thể gây rát lưỡi, do đó sản phẩm không dành cho trẻ dưới 6 tuổi.
3. Những lưu ý khi dùng viên ngậm ho
Mặc dù viên ngậm ho là các sản phẩm lành tính, có hương vị thơm ngon dễ sử dụng nhưng để đạt được hiệu quả điều trị như mong muốn thì bạn cần lưu ý một số điều như sau:
Trước khi dùng viên ngậm ho hãy nghiên cứu kỹ thành phần, công dụng của sản phẩm cũng như liều dùng phù hợp;
Vì viêm ngậm ho không hẳn là thuốc đặc trị nên chúng chỉ có tác dụng hỗ trợ kiểm soát các triệu chứng ho, không thể thay thế thuốc điều trị hoàn toàn;
Đúng như tên gọi là viên ngậm ho, bạn chỉ nên ngậm nó trong họng chứ không nên nhai nuốt luôn vì điều này sẽ làm giảm dược tính của sản phẩm;
Bên cạnh viên ngậm ho, bạn nên kết hợp với các phương pháp điều trị khác để triệu chứng ho nhanh chóng thuyên giảm;
Hãy lựa chọn mua viên ngậm ho ở những địa chỉ uy tín để tránh gặp phải sản phẩm kém chất lượng;
Trong trường hợp cơ thể xuất hiện các triệu chứng bất thường như tiêu chảy, hen suyễn, đau bụng,... sau khi sử dụng viên ngậm ho thì bạn nên ngưng sử dụng và thông tin đến bác sĩ;
Đối với trẻ em, phụ nữ mang thai và những người đang mắc phải bệnh lý khác thì hãy tham khảo tư vấn từ các chuyên gia y tế trước khi dùng viên ngậm ho.
Trên đây là những thông tin cơ bản về top 5 các loại viên ngậm ho được ưa chuộng nhất hiện nay. Mỗi sản phẩm sẽ có những ưu và nhược điểm khác nhau. Do đó tùy từng mục đích sử dụng và nhu cầu của mỗi người, bạn có thể lựa chọn cho mình viên ngậm ho phù hợp nhất. | medlatec | 1,300 |
Polyp đại tràng tăng sản là gì?
Polyp đại tràng tăng sản là một trong 2 loại polyp đại tràng phổ biến. Polyp đại tràng tăng sản là gì và có nguy hiểm không, câu trả lời sẽ có ở bài viết dưới đây.
Polyp đại tràng tăng sản là gì?
Polyp đại tràng là dạng tổn thương nhô vào lòng đại trực tràng, xuất phát từ niêm mạc
Polyp là những mô phát triển bất thường trông giống như những vết sẹo nhỏ bằng phẳng hoặc giống như thân nấm nhỏ. Polyp có thể xuất hiện tại nhiều vị trí cơ thể như dạ dày, mũi, tử cung, ống tai… trong đó polyp xuất hiện ở đại tràng phổ biến hơn cả.
Polyp đại tràng là dạng tổn thương nhô vào lòng đại trực tràng, xuất phát từ niêm mạc. Loại polyp này có thể phát triển ở bất kì đối tượng nào nhưng phổ biến hơn cả ở người lớn tuổi. Polyp đại tràng được chia thành hai loại khác nhau là polyp tăng sản và polyp tuyên trong đó polyp tăng sản chiếm đa số. Polyp đại tràng tăng sản là gì? Theo các bác sĩ, polyp đại tràng tăng sản đa số là các polyp lành tính, loại polyp này thường có kích thước nhỏ, mọc ở phần cuối cùng ở ruột. Đây là vị trí có ít mạch máu nên hầu như polyp không to lên và mức độ chuyển thành ác tính thấp, khác hoàn toàn so với tính chất của khối polyp tuyến – khả năng chuyển thành ung thư cao, đặc biệt với dạng polyp tuyến ống.
Thực tế, một người có thể có một hoặc nhiều polyp với tính chất khác nhau. Vì vậy, hướng điều trị bệnh như thế nào phải được bác sĩ xem xét tình trạng bệnh cụ thể. Ngoài ra, khả năng biến chứng của polyp không chỉ dựa vào loại tăng sản hay tuyến mà còn phụ thuộc vào kích thước, số lượng polyp, polyp có cuống hay không có cuống…
Những dấu hiệu có thể gặp ở bệnh nhân có polyp đại tràng
Polyp đại tràng thường có diễn biến âm thầm, ít biểu hiện. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh cụ thể mà người bệnh có thể có một số biểu hiện như:
Chẩn đoán polyp đại tràng chủ yếu qua chẩn đoán nội soi. Trường hợp bất thường có thể đem sinh thiết để xác định tế bào lạ (ung thư).
Điều trị polyp đại tràng như thế nào?
Nội soi đại trực tràng có thể phát hiện polyp và những bất thường khác ở đại tràng
Điều trị cho bệnh nhân có polyp như thế nào còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như kích thước polyp, số lượng polyp, những triệu chứng polyp gây ra… Phẫu thuật cắt bỏ polyp đại tràng và dùng thuốc để hạn chế polyp tái phát có thể được bác sĩ xem xét. | thucuc | 496 |
Dấu hiệu tay chân miệng ở trẻ nhỏ trở nặng
1. Các yếu tố gây bệnh và đường lây nhiễm bệnh tay chân miệng ở trẻ em
Bệnh tay chân miệng thường xuất hiện ở trẻ em trong khoảng từ 6 tháng đến 5 tuổi. Nó có thể xảy ra vào bất kỳ thời điểm nào trong năm, phần lớn xuất hiện trong giai đoạn cao điểm của mùa đông và mùa hè.
Chân tay miệng của trẻ nổi nốt đỏ là một trong những dấu hiệu của bệnh TCM (minh họa).
1.1 Các yếu tố gây bệnh
Bệnh tay chân miệng (TCM) là do nhóm virus đường ruột gọi là Enterovirus gây ra. Cụ thể, virus Enterovirus loại 71 (EV71) và virus Coxsackievirus (nhóm A16) là những nguồn gây bệnh chính. Khi virus này xâm nhập vào cơ thể, chúng bắt đầu nhân lên và gây nhiễm trùng ở niêm mạc miệng, má, lợi, lưỡi hoặc trên da ở lòng bàn tay, bàn chân, đầu gối, mông, v.v. Các vùng này sẽ xuất hiện các bọng nước nhỏ có đường kính từ 2 đến 10mm. Trong trường hợp bệnh nhẹ, sau 7-10 ngày chăm sóc tại nhà, trẻ sẽ hồi phục hoàn toàn.
1.2 Đường lây lan của virus gây bệnh tay chân miệng
Virus gây bệnh tay chân miệng có thể lây truyền qua các con đường sau:
– Tiếp xúc trực tiếp:
Người nhiễm bệnh có thể truyền virus cho trẻ thông qua tiếp xúc trực tiếp như chạm vào giọt bắn nước bọt, dịch mủ từ các vết loét trong miệng, vùng đau đỏ trên da tay và chân, v.v.
– Tiếp xúc gián tiếp:
Trẻ nhỏ có thể nhiễm virus sau khi chạm vào các vật dụng, đồ chơi, hoặc bề mặt mà người nhiễm bệnh đã tiếp xúc trước đó, sau đó đưa tay lên miệng, mắt, hoặc các vùng da dễ bị tổn thương, tạo điều kiện cho virus xâm nhập vào cơ thể. Hoặc trẻ cũng có thể bị lây qua bàn tay của người chăm sóc.
– Lây qua không khí:
Mặc dù virus cũng có thể lây truyền qua việc hít thở các giọt nước bọt hoặc hạt bụi chứa virus trong không khí. Tuy nhiên đây vốn không phải là con đường chính trong việc lây truyền bệnh.
2. Triệu chứng sớm của bệnh tay chân miệng ở trẻ em
Bệnh tay chân miệng biểu hiện ra với những triệu chứng sớm sau:
2.1 Loét trong miệng và trên tay, chân:
Trẻ có thể thấy xuất hiện các vết loét trên niêm mạc miệng, như nướu, bên trong má, và lưỡi. Những vết loét này thường sưng to và màu đỏ, gây ra đau đớn, khiến trẻ quấy khóc, khó chịu, và có thể dẫn đến sự mất ngủ. Ngoài miệng, trẻ cũng có thể phát triển các loét tương tự trên tay và chân. Những vết loét đỏ này thường xuất hiện ở lòng bàn tay, ngón tay, lòng bàn chân, mông hoặc vùng bẹn.Điều này có thể gây đau đớn và trở ngại trong việc di chuyển cũng như thực hiện các hoạt động hàng ngày.
2.2 Sốt:
Trẻ bị bệnh tay chân miệng thường phát sốt, thường là từ 38 độ C đến 39 độ C. Cùng với sốt, trẻ có thể có những triệu chứng như ho, đau họng, và mệt mỏi.
2.3 Buồn nôn và nôn mửa:
Một số trẻ có thể trải qua buồn nôn hoặc nôn mửa, đặc biệt khi các loét xuất hiện trong miệng và gây đau đớn. Do đau khi nhai và nuốt thức ăn, trẻ thường không muốn ăn.
3. Dấu hiệu tay chân miệng ở trẻ nhỏ trở nặng
Bệnh tay chân miệng (TCM) thường phổ biến và có khả năng lây lan rất dễ dàng ở trẻ em. Khi trẻ có dấu hiệu mắc bệnh, việc đầu tiên là đưa trẻ đến bác sĩ để được điều trị. Nhiều trường hợp, bệnh TCM có thể được quản lý và chăm sóc tại nhà. Với tình trạng nhẹ này, TCM thường khỏi sau 5 đến 7 ngày. Tuy nhiên, việc không điều trị đúng cách TCM có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Vì vậy, phụ huynh nên nắm rõ các dấu hiệu nặng của bệnh TCM để khi cần, có thể đưa trẻ đến bệnh viện và nhận được phương pháp điều trị thích hợp. Các dấu hiệu bệnh tay chân miệng ở trẻ nhỏ khi bị trở nặng bao gồm:
3.1 Trẻ quấy khóc không ngừng trong thời gian kéo dài:
Khi bị TCM, trẻ có thể quấy khóc cả đêm hoặc thường xuyên thức dậy giữa đêm. Thậm chí có bé quấy khóc liên tục trong khoảng thời gian từ 15 đến 20 phút. Nhiều phụ huynh có thể hiểu lầm rằng trẻ khóc vì đau do các loét trong miệng, nhưng thực tế đây chính là một dấu hiệu cảnh báo về tình trạng nhiễm độc thần kinh ở giai đoạn sớm.
Trẻ quấy khóc không ngừng trong thời gian kéo dài kèm sốt cao là những dấu hiệu bệnh trở nặng (minh họa).
3.2 Sốt cao liên tục không giảm:
Khi bệnh TCM trở nặng, trẻ có thể phải đối mặt với sốt cao liên tục trên 38,5 độ C trong hơn 48 giờ và không phản ứng với thuốc hạ sốt paracetamol. Điều này là tín hiệu rõ ràng về sự viêm nhiễm nghiêm trọng trong cơ thể trẻ.
3.3 Hiện tượng giật mình:
4. Phòng ngừa bệnh tay chân miệng ở trẻ sao cho hiệu quả?
Chuyên gia đã chỉ rằng để ngăn bệnh tay chân miệng lây lan trong lớp học, nhà trường và cộng đồng, các biện pháp sau đây cần được tuân theo. Trong trường hợp trẻ phát hiện bị tay chân miệng khi đi học, phụ huynh nên cho con ở nhà để tránh lây nhiễm cho các bạn khác. Họ cũng nên thông báo cho nhà trường để xác định xem có trường hợp nào khác trong lớp cũng bị mắc bệnh tay chân miệng hay không. Từ đó đảm bảo an toàn cho các em khác trước TCM.
Đưa bé đến bác sĩ khám ngay khi thấy trẻ có biểu hiện của bệnh TCM (minh họa).
Đối với trẻ bị tay chân miệng ở nhà, phụ huynh cần thực hiện vệ sinh kỹ lưỡng trong nhà. Đặc biệt là lau sạch các bề mặt của đồ chơi và vật dụng. Nếu trẻ có thói quen ngậm đồ chơi. Đồ chơi đó sau khi đặt xuống có thể là nguy cơ lây nhiễm cho trẻ khác.
Ngoài ra, việc rửa tay cho trẻ trước khi đi học và sau khi về nhà là một biện pháp quan trọng. Phụ huynh nên đảm bảo rằng trẻ tuân theo quy tắc vệ sinh cá nhân này để bảo vệ sức khỏe. | thucuc | 1,154 |
Bọc răng sứ bảo tồn sức nhai cho khách hàng U60
1. Chất lượng cuộc sống suy giảm vì mất và mẻ răng
Tình trạng mất và mẻ răng khiến bác Đ.Đ.N gặp 2 vấn đề nghiêm trọng trong cuộc sống:
– Vấn đề thứ nhất: Suy giảm khả năng ăn nhai, khiến một trong những hoạt động cơ bản thiết yếu của con người trở nên khó thực hiện vô cùng.
– Vấn đề thứ hai: Diện mạo thay đổi tiêu cực, làm bác già hơn thực tế 3 – 5 tuổi.
“Các vấn đề của bác N sẽ không chỉ đơn giản dừng ở đó. Qua thời gian, tình trạng răng mất và mẻ nếu không được xử lý triệt để, khả năng cao nhiều răng lân cận của bác sẽ bị xô, lung lay và rụng,… do thiếu điểm tựa.”
Để khắc phục tình trạng này, sau khi xem xét mong muốn của bác N về một phương pháp vừa hiệu quả vừa tiết kiệm, bác sĩ Tú Anh tư vấn thực hiện phục hình cầu răng sứ (bọc răng sứ).
Bác sĩ Tú Anh tư vấn bác N thực hiện phục hình cầu răng sứ
2. Phục hình cầu răng sứ – Giải pháp phù hợp toàn diện cho bác Đ.Đ.N
2.1. Phục hình cầu răng sứ hay bọc răng sứ là gì?
Phục hình cầu răng sứ là phương pháp bổ sung răng khuyết bằng cách mài 2 răng lân cận răng cần điều trị. Sau đó sử dụng 1 cầu răng gồm ít nhất là 3 mão sứ để chụp lên 2 răng đó. Lúc này, răng chính giữa cầu đảm nhận nhiệm vụ thay thế răng đã mất, còn 2 răng lân cận giữ vai trò của trụ đỡ cầu răng.
Phục hình cầu răng sứ có 3 ưu điểm lớn:
– Thứ nhất: Tính thẩm mỹ cao: Màu sắc của răng bọc sứ giống y hệt màu sắc của răng thật, người đối diện khó có thể phát hiện ra bệnh nhân đang lắp cầu răng sứ.
– Thứ hai: Bảo tồn chức năng ăn nhai tốt: Do sứ có khả năng chịu lực lớn, nên cầu răng sứ đáp ứng nhu cầu ăn nhai không khác gì răng thật.
– Thứ ba: Chi phí tiết kiệm: Bọc răng sứ giá bao nhiêu? Có lẽ đây là vấn đề các bệnh nhân quan tâm nhất. Tuy nhiên, câu hỏi này không có câu trả lời chính xác tuyệt đối, bởi chi phí bọc răng sứ dạng cầu phụ thuộc nhiều yếu tố, như: Chất liệu của mão sứ, số lượng răng của cầu,… Tuy nhiên, có thể khẳng định một điều, là so với phương pháp cấy ghép Implant – một phương pháp bổ sung răng khuyết tân tiến khác, phục hình cầu răng sứ có chi phí tiết kiệm hơn rất nhiều.
Màu sắc của răng bọc sứ giống y hệt màu sắc của răng thật
2.2. “Tạm biệt” tình trạng mất và mẻ răng bằng phục hình cầu răng sứ
Tiếp nhận chỉ định của bác sĩ Tú Anh, hành trình giải quyết tình trạng mất, mẻ răng bằng phục hình cầu răng sứ của bác N bắt đầu:
– Bước thứ nhất – Vệ sinh răng miệng, gây tê và mài cùi răng: Ở bước này, toàn bộ mảng bám, cao răng,… được loại bỏ sạch sẽ, đảm bảo môi trường vô khuẩn để bác sĩ tạo hình cùi răng. Tiếp đó, bác sĩ gây tê cho bác N, giúp bác không cảm thấy đau nhức trong quá trình mài cùi răng. Cuối cùng, cùi răng sẽ được mài.
– Bước thứ hai – Lấy dấu răng: Với bước này, bác sĩ Tú Anh thu thập mọi thông tin cần thiết, như: Thông số khung hàm, vị trí răng mất, số lượng răng thuộc cầu, màu răng,…, để chế tác cầu răng sứ cho bác N.
– Bước thứ ba – Phục hồi và cố định răng sứ: Bác sĩ Tú Anh tiến hành lắp cầu răng sứ lên các cùi răng đã mài trước đó của bác N. Bác sĩ sẽ căn chỉnh kỹ lưỡng sao cho khớp cắn không bị lệch, cùi răng và mão sứ khít toàn diện và việc ăn nhai diễn ra bình thường
Chỉ sau 4 ngày, hành trình của bác N đã kết thúc. Khiếm khuyết về khả năng ăn nhai và diện mạo của bác N đã được cải thiện. | thucuc | 748 |
Bị khó thở về đêm, vì sao?
Khó thở về đêm được định nghĩa là tình trạng khó thở đột ngột, dữ dội vào ban đêm khiến một người thức giấc khi ngủ, thường kèm theo ho và thở khò khè. Các biểu hiện khó thở nửa đêm như vậy thường có liên quan chặt chẽ nhất với chứng suy tim sung huyết. Lúc này, người bệnh hay có cảm giác khó thở về đêm hay khó thở lúc gần sáng hoặc chỉ xảy ra vài giờ sau khi đã ngủ. Tuy vậy, còn nhiều nguyên nhân khác cũng gây khó thở tương tự cần được phát hiện và điều chỉnh.
1. Khó thở về đêm là gì?
Khó thở về đêm là chứng khó thở đột ngột vào ban đêm vài giờ sau khi ngủ. Bất cứ khi nào có một đợt khó thở về đêm, người bệnh sẽ thức dậy và thở hổn hển. Cảm giác khó chịu này sẽ chỉ thuyên giảm khi người đó ngồi dậy và đặt chân xuống đất.Những người có nguy cơ mắc chứng khó thở về đêm với thời điểm xảy ra khó thở nửa đêm hay khó thở lúc gần sáng thường được khuyên ngủ với tư thế ngẩng cao đầu để tạo điều kiện cho chức năng đường thở thích hợp.Trong phần lớn các trường hợp này, nguyên nhân khó thở về đêm thường là do tình trạng suy tim sung huyết gây ra.
2. Vì sao bị khó thở về đêm?
Khó thở là một tình trạng chủ yếu liên quan đến các bệnh lý trên đường hô hấp và là một loại khó thở thường được phân loại có liên quan đến các bệnh tim là chủ yếu.2.1 Suy tim. Suy tim hay còn gọi là suy tim sung huyết là tình trạng tim không thể bơm đủ máu đi khắp cơ thể. Điều này có thể dẫn đến tích tụ chất lỏng trong phổi (phù phổi), gây khó thở, đặc biệt là khi nằm hoặc khi hoạt động thể chất.Các tình trạng tim khác có thể gây ra khó thở về đêm bao gồm:Suy tim mất bù cấp tính: Xuất hiện đột ngột của tất cả các triệu chứng suy tim. Thiếu máu cục bộ cơ tim: Tế bào tim bị hoại tử, mất chức năng co bóp do giảm lưu lượng máu đến tim2.2 Bệnh đường hô hấp. Khó thở về đêm thường ít khi là biểu hiện của các bệnh phổi, tuy nhiên, có một số tình trạng hô hấp có thể dẫn đến khó thở về đêm, bao gồm:Hen suyễn - nguyên nhân đường hô hấp phổ biến nhất của khó thở về đêm, đặc trưng là người bệnh có cơn khó thở lúc gần sáng, kèm theo khò khè, ho đàm.Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Viêm phổi. Chứng ngưng thở lúc ngủ. Thuyên tắc động mạch phổi. Rối loạn chức năng cơ hô hấp. Bệnh phổi hạn chế2.3 Các bệnh lý khác. Các tình trạng bệnh lý khác có thể góp phần làm nguyên nhân gây ra khó thở về đêm, bao gồm:Trào ngược axit dạ dày. Huyết áp cao. Suy thận. Lo lắng hoặc hoảng sợ. Tăng sản xuất carbon dioxide
Khó thở nửa đêm có thể do một số bệnh lý tim mạch và hô hấp gây ra
3. Các triệu chứng của khó thở về đêm như thế nào?
Biểu hiện của người mắc phải chứng khó thở về đêm như sau:Đột nhiên thức dậy khi đang say ngủ với cơn ho hoặc thở khò khèĐánh trống ngực. Cần thêm không khí. Lo lắng khi ngủ. Mất ngủ hay khó vào giấc ngủ. Bác sĩ có thể quan sát nhịp thở của người bệnh để xác định sự hiện diện của chứng khó thở về đêm hay không với các đặc điểm lâm sàng có thể bao gồm:Tăng nhịp thở. Tăng công các cơ hô hấp chính. Có sự tham gia mạnh mẽ của các cơ hô hấp phụ. Cần gắng sức để thở. Giảm nồng độ oxy trong máu mao mạch
4. Khó thở về đêm được chẩn đoán như thế nào?
Bác sĩ sẽ xem xét tiền sử bệnh, quan sát các đặc điểm lâm sàng và thực hiện khám sức khỏe để chẩn đoán. Một số xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán có thể được thực hiện như:Xét nghiệm máu để kiểm tra các dấu ấn sinh học, công thức máu toàn bộ, chức năng gan và chức năng thậnĐiện tâm đồ. Chụp ảnh phóng xạ, chẳng hạn như X-quang ngực, chụp cắt lớp vi tính lồng ngực, chụp cộng hưởng từ. Siêu âm tim
Siêu âm tim là một trong các cận lâm sàng giúp bác sĩ chẩn đoán nguyên nhân khó thở về đêm
5. Làm sao để điều trị chứng khó thở về đêm?
Việc điều trị chứng khó thở về đêm tùy thuộc vào mức độ cơn khó thở xảy ra, các triệu chứng liên quan và tình trạng cơ bản.5.1 Suy tim. Bước đầu tiên để giải quyết tình trạng suy tim phải là giảm tình trạng quá tải chất lỏng lên tim, do đó bác sĩ có thể cho dùng thuốc lợi tiểu. Thuốc lợi tiểu sẽ giúp loại bỏ nước và muối dư thừa ra khỏi cơ thể thông qua thận và giảm chất lỏng trong hệ tuần hoàn. Hơn nữa, thuốc còn có tác dụng giảm mức huyết áp cao trong cơ thể, làm giảm nhịp tim.Các loại thuốc kiểm soát huyết áp và digitalis nhằm tăng sức bóp cơ tim cũng có thể được chỉ định theo từng trường hợp cụ thể.Với các bệnh tim thực thể như tim bẩm sinh, hẹp động mạch vành, hẹp van tim, can thiệp phẫu thuật có thể được xem xét giúp cải thiện chức năng tim, giảm triệu chứng cũng như kéo dài tuổi thọ cho người bệnh.Trong quá trình điều trị, để hạn chế các cơn khó thở về đêm, người bệnh được khuyến cáo cần nâng cao cổ bằng cách đặt nhiều gối dưới cổ khi ngủ.5.2 Bệnh lý đường hô hấp. Nếu một bệnh lý trên đường hô hấp tiềm ẩn là nguyên nhân gây ra các cơn khó thở về đêm, việc điều trị bệnh có thể làm giảm nhanh chóng các triệu chứng:Sử dụng thuốc kiểm soát hen suyễn với thuốc giãn phế quản tác dụng dài sẽ giúp ngăn ngừa khó thở vào ban đêm.Việc sử dụng máy thở áp lực dương liên tục, đôi khi có thêm oxy bổ sung, có thể giúp cải thiện hô hấp trong các trường hợp ngưng thở khi ngủ.5.3 Quản lý căng thẳng. Các phương pháp điều trị giúp giảm căng thẳng và tăng chất lượng giấc ngủ nói chung có thể hữu ích với chứng khó thở về đêm:
Tránh uống cà phê và rượu trước khi đi ngủ và tuân theo một lịch trình ngủ đều đặn có thể nâng cao chất lượng tổng thể của giấc ngủ. Các tình trạng khác như trào ngược dạ dày có thể được giảm bớt khi sử dụng thuốc kháng axit và điều chỉnh chế độ ăn uống.Tóm lại, suy tim là một trong những nguyên nhân nghiêm trọng nhất của chứng khó thở về đêm. Tiên lượng của suy tim phụ thuộc vào nguyên nhân cơ bản, cũng như các yếu tố nguy cơ, lối sống và phương pháp điều trị. Trong các trường hợp khác, nếu khó thở về đêm gây ra bởi chứng hen suyễn, trào ngược axit dạ dày hoặc ngưng thở khi ngủ, người bệnh sẽ nhanh chóng cải thiện khi điều trị đúng cách. Do đó, nếu gặp phải chứng khó thở nửa đêm hay khó thở lúc gần sáng, cần hẹn gặp bác sĩ để xác định, tìm nguyên nhân và khắc phục. | vinmec | 1,299 |
Sự thật về dầu cá và Omega-3
Omega 3 là một loại axit béo có nhiều trong các loại cá, một số loại hạt, rau, gan động vật... giúp hệ tim mạch và các cơ quan trong cơ thể của chúng ta khỏe mạnh hơn. Các loại dầu cá chứa thành phần chủ yếu là omega 3 nên đây là một sản phẩm bổ sung cho những người không cung cấp đủ chất béo lành mạnh trong chế độ ăn uống.
1. Tìm hiểu về dầu cá và omega 3
Omega 3 là một loại axit béo rất quan trọng đối với cơ thể, nhưng cơ thể không thể tự tổng hợp được mà cần bổ sung thông qua chế độ dinh dưỡng. Đối với cơ thể thì có 3 loại omega-3 cần thiết đối với cơ thể gồm DHA (axit docosahexaenoic), EPA (axit eicosapentaenoic) và ALA (axit alpha-linolenic).Omega 3 có thể tìm thấy rất nhiều trong các loại cá béo, hạt, gan động vật... nó rất cần thiết để ngăn ngừa các biến cố của tim mạch. Cho nên việc bổ sung omega 3 vào chế độ ăn hàng ngày rất có lợi cho cơ thể.Dầu cá là chất béo được chiết xuất từ mô cá, nó thường được chiết xuất từ các loại cá có dầu như cá trích, cá ngừ, cá thu, cá hồi, cá cơm... Một số loại dầu cá được làm từ gan của các loài cá khác nhau.Trong dầu cá có có chứa khoảng 30% là omega-3 (DHA vad EPA), thành phần còn lại là các loại acid béo khác, một lượng vitamin A và D cũng tìm thấy trong dầu cá.Như vậy, việc bổ sung chất béo lành mạnh có thể giúp cơ thể cung cấp nhiều loại acid béo cần thiết, đặc biệt là omega-3.
2. Những lợi ích của dầu cá đối với sức khỏe
2.1 Cải thiện chức năng tim mạch
Bệnh lý tim mạch là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới, người ta nhận thấy những nơi có chế độ ăn nhiều cá thì thường cho thấy tỷ lệ mắc bệnh tim mạch thấp hơn nhiều. Lợi ích của loại dầu cá với sức khỏe tim mạch được thấy bao gồm:Làm tăng HDL-cholesterol trong cơ thể, là một loại lipoprotein tốt giúp đưa mỡ dư tại các cơ quan về gan, ngăn ngừa xơ vữa động mạch.Giảm chất béo trung tính (triglyceride): Theo nghiên cứu nó có thể làm giảm lượng acid béo trung tính khoảng 15-30%, từ đó giảm nguy cơ bệnh tim mạch và còn giúp giảm nguy cơ mắc bệnh viêm tụy.Giảm huyết áp: Ở những người có mức huyết áp cao thì việc sử dụng dầu cá, dù với lượng ít có thể làm giảm mức huyết áp.Giảm nguy cơ gây ra rối loạn nhịp tim: Những người có nguy cơ cao gây rối loạn nhịp tim, nó có thể làm giảm các biến cố loạn nhịp tim gây tử vong.
Dầu cá là chất béo được chiết xuất từ mô cá
2.2. Dầu cá hỗ trợ giảm cân nặng
Những người bị thừa cân béo phì có thể làm tăng nguy cơ các bệnh lý mạn tính như tiểu đường, huyết áp, tăng nguy cơ ung thư...Việc bổ sung dầu cá giúp làm giảm nguy cơ bệnh tim mạch ở những người thừa cân béo phì. Không những thế nếu kết hợp với một chế độ ăn uống, tập luyện hợp lý giúp giảm cân nặng hiệu quả hơn.
2.3. Tăng cường sức khỏe của mắt
Bằng chứng cho thấy những người không bổ sung đầy đủ omega 3 trong khẩu phần ăn có nguy cơ mắc các bệnh về mắt cao hơn. Khi về già, chúng ta có nguy cơ thoái hóa điểm vàng do tuổi tác (AMD) cao hơn. Ăn đủ cá có liên quan đến việc giảm nguy cơ mắc bệnh AMD. Một số nghiên cứu cho thấy việc bổ sung dầu cá trong một thời gian cũng giúp cải thiện thị lực.
2.4. Dầu cá giúp giảm viêm
Viêm là một phản ứng tốt của cơ thể, tuy nhiên tình trạng viêm có thể gây ra những triệu chứng khó chịu cho người bệnh mắc các bệnh lý mạn tính như viêm khớp dạng thấp, béo phì...Bổ sung dầu cá giúp giảm viêm nên giảm đau trong những trường hợp viêm mạn tính gây ra đau như đau khớp, cứng khớp...
2.5. Bổ sung dầu cá cũng rất tốt cho da
Da là cơ quan có chứa rất nhiều axit béo omega-3. Theo thời gian da có thể suy giảm, đặc biệt là khi về già hoặc sau khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời quá nhiều. Việc bổ sung dầu cá giúp cải thiện chức năng da của bạn, đặc biệt trong những bệnh như viêm da, vảy nến...
2.6. Cải thiện chức năng tâm thần kinh
Bộ não của bạn được tạo thành từ gần 60% chất béo và phần lớn chất béo này là axit béo omega-3. Do đó, omega-3 rất cần thiết cho những hoạt động chức năng bình thường của não.Một số nghiên cứu chứng minh việc bổ sung dầu cá rất có lợi cho chức năng tâm thần kinh, giảm nguy cơ và hỗ trợ điều trị một số bệnh như tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực, trầm cảm, tăng động giảm chú ý ở trẻ em hay các bệnh lý do suy giảm chức năng thần kinh như alzheimer...
2.7. Tốt cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Dầu cá có những dưỡng chất cần thiết giúp cải thiện chức năng bộ não. Khi mang thai và cho con bú phụ nữ nên bổ sung đầy đủ omega 3 để giúp trẻ tăng trưởng và phát triển tốt nhất, cải thiện sự phát triển thị giác, giúp giảm nguy cơ dị ứng.
Dầu cá tốt cho phụ nữ mang thai và cho con bú
2.8. Cải thiện sức khỏe về xương
Chúng ta không thể phủ nhận tầm quan trọng của canxi và vitamin D đối với sức khỏe của xương khớp. Nhiều nghiên cứu cho thấy việc bổ sung omega-3 cũng có lợi cho xương. Nghiên cứu chỉ ra những người có lượng omega-3 hấp thụ và nồng độ trong máu cao hơn có thể có mật độ khoáng xương (BMD) tốt hơn.
2.9. Cải thiện các triệu chứng hen và bệnh liên quan tới dị ứng
Một số nghiên cứu cho thấy rằng dầu cá có thể làm giảm các triệu chứng hen suyễn, đặc biệt là trong giai đoạn đầu đời. Ở những bà mẹ được bổ sung đầy đủ omega-3 thì trẻ có nguy cơ hen suyễn thấp hơn và cũng giảm nguy cơ mắc bệnh dị ứng khác ở trẻ sơ sinh.
3. Một số lưu ý khi dùng dầu cá
Khi bổ sung dầu cá, bạn cần lưu ý một số vấn đề như sau:Liều lượng là điều rất cần quan tâm, tùy thuộc vào từng đối tượng mà liều lượng bổ sung lại ở mức khác nhau. Nếu như chế độ ăn không có đủ nguồn cung cấp omega 3 thì bạn nên bổ sung khoảng dưới 3g dầu cá mỗi ngày. Nên chú ý khuyến nghị của nhà sản xuất.Một số tác dụng phụ của dầu cá có thể gây ra vị tanh, hơi thở tanh, khó chịu ở dạ dày, buồn nôn... Cho nên nếu quá khó chịu bạn có thể bổ sung khi ăn để giảm khó chịu.Không sử dụng dầu cá khi nó đã bị ôi thiu, bởi omega 3 rất dễ bị oxy hóa gây hỏng. Vì vậy, không sử dụng nếu viên dầu cá bị thay đổi màu, có mùi bất thường.Việc bổ sung dầu cá mang lại nhiều giá trị dinh dưỡng, nhưng bạn vẫn nên thêm cá vào chế độ ăn uống. Bởi ngoài việc cung cấp omega 3, nó còn bổ sung canxi, vitamin B2 và đây cũng một nguồn protein tuyệt vời.Hạn chế của dầu cá là không bổ sung ALA (axit alpha-linolenic) nên để cung cấp loại omega 3 này, bạn cần bổ sung thêm các loại thực phẩm như quả óc chó, dầu thực vật, đặc biệt là dầu hạt lanh, các loại rau xanh như cải xoăn hoặc rau bina...Như vậy, trong dầu cá có chứa thành phần chủ yếu là omega 3 và một số loại acid béo khác. Nó được chứng minh mang lại nhiều giá trị về sức khỏe cho chúng ta, đặc biệt giảm nguy cơ bệnh tim mạch. Do đó, nên bổ sung dầu cá nếu như chế độ ăn uống của bạn không cung cấp đầy đủ.com, healthline.com | vinmec | 1,434 |
Đau buồn có thể làm tăng nguy cơ đau tim
Cơn đau tim xuất hiện khi các mảng bám trong động mạch ngăn chặn các chất dinh dưỡng quan trọng và oxy đi đến tim. Một nghiên cứu cho thấy nguy cơ đau tim sẽ tăng cao hơn sau khi bạn mất đi người thân. Việc mất đi một người thân yêu thực sự có thể khiến trái tim của bạn “tan nát” theo cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng.
1. Mối liên hệ giữa nguy cơ đau tim và cảm giác đau đớn khi mất đi người thân
Một nghiên cứu mới nhận thấy rằng người đang đau buồn thương tiếc sau cái chết của người thân có nguy cơ bị đau tim cao hơn trong những ngày ngay sau mất mát và kéo dài cho đến một tháng sau đó. Các nhà nghiên cứu cho biết đây là lần đầu tiên họ xem xét biến cố mất mát có ảnh hưởng như thế nào đến nguy cơ đau tim ở một người đang đau buồn. Nghiên cứu này cũng xác định khoảng thời gian dễ bị tổn thương nhất đối với sức khỏe tim mạch của tang quyến.Nghiên cứu đã ghi nhận gần 2000 người nhập viện vì cảm giác đau tim từ năm 1989 đến năm 1994. Sau khi xem xét các biểu đồ và phỏng vấn những người đàn ông và phụ nữ trung bình là 61 tuổi, 270 người trong số họ cho biết vừa trải qua cảm giác đau đớn khi mất đi một người quan trọng trong vòng 6 tháng và dẫn đến cơn đau tim. 19 người trong cuộc nghiên cứu trên cho biết họ đã mất người thân một ngày trước khi có cảm giác đau tim. Hơn nữa, 15 trong số 19 người này không có tiền sử đau tim.Sau cái chết của một người thân thiết, các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng nguy cơ đau tim của bạn:Cao gấp 21 lần bình thường trong ngày đầu tiên. Cao hơn gần 6 lần so với bình thường trong tuần đầu tiên. Giảm dần trong tháng đầu tiên.
2. Tại sao đau buồn làm tăng nguy cơ đau tim?
Dựa trên sự ra đi của người thân là một lý do gây ra cơn đau tim, các nhà nghiên cứu đưa ra giả thuyết rằng cảm xúc căng thẳng do đau buồn, bao gồm tức giận, lo lắng và trầm cảm, đều có thể ảnh hưởng đến tim.Khi cơ thể tiết ra nhiều hormone liên quan đến căng thẳng; nhịp tim, huyết áp và nguy cơ đông máu đều sẽ tăng lên.Hơn nữa sau khi mất đi người mà họ quan tâm, mọi người đều có xu hướng ngủ và ăn ít hơn, thậm chí có thể hút thuốc nhiều hơn và quên uống thuốc điều trị hàng ngày.Đây là một số lý do tại sao những người đang chịu đựng cảm giác đau đớn có nguy cơ bị đau tim cao hơn nhiều so với bình thường.Theo một nhà nghiên cứu, bạn bè và gia đình của tang quyến nên tích cực hỗ trợ về mặt tinh thần để giúp ngăn chặn những sự cố như vậy, đặc biệt là trong giai đoạn đầu của thời gian đau buồn do mất mát.
Đau buồn làm tăng nguy cơ đau tim
3. Khi đau buồn lâu ngày dẫn đến trầm cảm
Một số nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng những người bị trầm cảm sẽ phát triển bệnh tim với tỷ lệ cao hơn so với dân số chung. Tình trạng tâm thần này có thể dẫn đến một số thay đổi trong cơ thể làm tăng nguy cơ phát triển bệnh tim hoặc cơn đau tim. Quá nhiều căng thẳng và/ hoặc thường xuyên cảm thấy đau buồn đều làm tăng huyết áp của bạn.Ngoài ra, trầm cảm cũng làm tăng mức độ protein phản ứng C (CRP). Đây là một dấu hiệu chỉ điểm cho tình trạng viêm trong cơ thể. Mức CRP cao hơn bình thường cũng được chứng minh là có khả năng dự đoán bệnh tim.Căn bệnh tinh thần này cũng có thể làm giảm hứng thú của bạn với các hoạt động hàng ngày, bao gồm cả những thói quen tốt như tập thể dục để giúp ngăn ngừa bệnh tim. Đồng thời, các hành vi không lành mạnh khác rất dễ xảy ra khi một người đang đau buồn, chẳng hạn như:Không uống thuốc đúng chỉ định. Không ăn một chế độ lành mạnh. Uống quá nhiều rượu. Hút thuốc lá.Hãy tìm đến bác sĩ tâm lý nếu bạn nghi ngờ mình bị trầm cảm. Sự giúp đỡ của chuyên gia có thể giúp bạn trở lại xây dựng sức khỏe tốt và làm giảm khả năng tái phát các vấn đề.Bệnh tim, đau tim và đột quỵ rất nguy hiểm nhưng có thể được ngăn ngừa trong nhiều trường hợp. Duy trì lối sống lành mạnh tốt cho tim sẽ rất có lợi đối với mọi người, đặc biệt là những người đang có nguy cơ đau tim cao do đau buồn, mất mát. Bạn có thể ngăn ngừa mắc bệnh tim bằng cách luyện tập thể dục đều đặn, ăn uống khoa học, duy trì cân nặng hợp lý, giảm stress, bỏ thuốc lá và rượu bia.Dù là 20 hay 60 tuổi, mọi người đều nên khám sức khỏe định kỳ hàng năm để phát hiện những bất thường và đánh giá các yếu tố nguy cơ đau tim, cũng như được bác sĩ hướng dẫn các dấu hiệu cảnh báo và kê đơn thực phẩm chức năng phù hợp để bảo vệ trái tim..com ,medicinenet.com, healthline.com | vinmec | 950 |
Kiểm soát thói quen ăn mặn giúp phòng chống sỏi thận
1.Tại sao ăn mặn có thể gây nên sỏi thận
Ăn mặn có thể dẫn đến rối loạn chức năng thận do muối tăng cao khiến lượng canxi bài tiết vào nước tiểu tăng lên, gây sỏi thận hoặc sỏi đường tiết niệu.
Thói quen ăn mặn khiến tuần hoàn máu tăng đến cầu thận, buộc thận phải làm việc nhiều dẫn đến suy thận, sỏi thận.
2.Kiểm soát thói quen ăn mặn giúp phòng chống sỏi thận
Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), một người trưởng thành nên sử dụng ít hơn 6gr muối (khoảng một thìa cà phê) mỗi ngày. Nếu tiêu thụ nhiều hơn con số này thì sẽ được coi là ăn mặn.
Vì vậy, cần từ bỏ thói quen ăn mặn là cách tốt nhất để phòng ngừa và hạn chế nguy cơ sỏi thận, suy thận:
– Nên thường xuyên lựa chọn những thực phẩm còn tươi sống, khi chế biến thì nêm nếm ít muối và gia vị, hạn chế thói quen chấm các loại muối khi ăn trái cây.
– Không sử dụng các thực phẩm đóng hộp (cá hộp, thịt hộp), các loại thực phẩm chế biến sẵn (xúc xích, lạp xưởng, thịt xông khói, cá thịt kho muối, thực phẩm ướp sẵn gia vị, các món ăn chế biến từ muối…) vì trong những thực phẩm này chứa hàm lượng muối cao gây ra nhiều vấn đề cho sức khỏe, cũng như thúc đẩy sự tích tụ chất gây nên sỏi thận.
– Tránh ăn các loại nước chấm quá mặn.
3.Biện pháp phòng ngừa sỏi thận hiệu quả
Sỏi thận hình thành không chỉ do thói quen ăn mặn mà chế độ ăn nhiều thực phẩm chứa oxalate, bổ sung quá nhiều canxi, ăn nhiều đạm động vật, uống ít nước, thường xuyên nhịn tiểu, lười vận động… cũng là một trong những nguyên nhân gây sỏi thận. Do đó bên cạnh việc hạn chế ăn mặn, người bệnh cần lưu ý một số điều sau:
Đi khám sức khỏe định kỳ
Việc đi khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần sẽ giúp bạn nắm rõ tình trạng sức khỏe bản thân, đồng thời khám sức khỏe thường xuyên bạn sẽ được các bác sĩ tư vấn cụ thể về việc bổ sung chất cho cơ thể phù hợp để nâng cao sức khỏe và phòng tránh nhiều bệnh lý.
Nếu có sỏi thận thì việc thăm khám để phát hiện và điều trị sỏi thận sớm sẽ nâng cao hiệu quả điều trị cho người bệnh.
Duy trì chế độ ăn uống khoa học
– Uống đủ nước (1,5-2 lít nước/ngày) để làm loãng nước tiểu, tránh sự lắng đọng của các chất tạo sỏi thận.
– Ăn nhiều trái cây, rau tươi, hạn chế ăn thực phẩm nhiều đạm thực vật, chất béo, chất chứa nhiều oxalate… Không nên tự ý bổ sung các khoáng chất dưới dạng thuốc vì dễ gây nhiều nguy hiểm cho sức khỏe: cụ thể nếu bổ sung thuốc canxi không theo chỉ định của bác sĩ có thể gây nên sỏi thận canxi.
Chế độ sinh hoạt hợp lý
Cần có các biện pháp rèn luyện sức khỏe phù hợp hàng ngày như đi bộ, đạp xe… để duy trì sức khỏe cho cơ thể và tránh nguy cơ gây ra sỏi thận.
Các chuyên gia chỉ ra, nếu con người ít vận động, sẽ không có lợi cho việc hấp thụ canxi, khiến lượng canxi bài tiết vào nước tiểu tăng lên, gây ra sỏi thận hoặc sỏi đường tiết niệu.
Thăm khám để phát hiện và điều trị sỏi thận sớm là giải pháp hữu hiệu để phòng ngừa và điều trị sỏi thận hiệu quả
| thucuc | 622 |
Đẻ mổ theo yêu cầu
Đẻ mổ theo yêu cầu là một dịch vụ được các mẹ bầu lựa chọn ngày càng nhiều . Tuy nhiên, hiện nay còn đang có khá nhiều mẹ bầu có cách nhìn nhận, cách hiểu chưa hiểu đúng và chính xác về hình thức sinh nở này.
1. Đẻ mổ theo yêu cầu là gì?
Đẻ mổ theo yêu cầu hay còn gọi là đẻ mổ chủ động. Đây là hình thức phẫu thuật để “bắt con” trước thời điểm xuất hiện các dấu hiệu chuyển dạ.
Đẻ mổ theo yêu cầu là một trong những dịch vụ được rất nhiều mẹ bầu đăng ký, lựa chọn
Hầu hết các trường hợp đẻ mổ theo yêu cầu đều được bác sĩ chỉ định chính xác ngày giờ thực hiện phẫu thuật.
Nhiều mẹ cho rằng, việc đẻ mổ theo yêu cầu là khi mẹ sợ đau khi sinh thường, mẹ muốn chọn giờ đẹp, ngày đẹp để sinh con. Tuy nhiên, trên thực tế đây là một quan niệm hết sức sai lầm.
Hiện nay, dù ở Việt Nam hay trên thế giới, các bác sĩ vẫn luôn khuyến khích mẹ sinh thường nếu có thể, bởi đây là phương pháp sinh an toàn, mang lại nhiều lợi ích hơn cho sức khỏe của cả mẹ và bé, ít xảy ra nguy cơ biến chứng. Do đó, không phải yêu cầu được sinh mổ chọn ngày của mọi bà mẹ đều được chấp nhận. Điều này còn tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của cả mẹ và bé, quan trọng nhất là cần có chỉ định của bác sĩ.
2. Khi nào mẹ nên thực hiện đẻ mổ theo yêu cầu?
Thông thường, việc đẻ mổ theo yêu cầu (đẻ mổ chủ động) sẽ được thực hiện trong một số trường hợp sau:
Thực hiện đẻ mổ theo yêu cầu cần có chỉ định của bác sĩ
3. Những lưu ý khi thực hiện đẻ mổ theo yêu cầu
Giai đoạn thai nhi được 38 – 40 tuần là thời điểm lý tưởng để thực hiện đẻ mổ theo yêu cầu
Đẻ mổ theo yêu cầu/ đẻ mổ chủ động/ đẻ mổ chọn ngày chính là việc các bác sĩ sẽ cho mẹ chỉ định thực hiện phẫu thuật mổ lấy thai vào một thời gian ngày, giờ cụ thể nên mẹ đi xem ngày đẹp, giờ đẹp. Và việc quyết định thời gian sinh nên “nhường” lại cho bác sĩ bởi bác sĩ mới là người hiểu rõ được tình trạng thai nhi, các chỉ số sức khỏe của cả mẹ, cả bé, và sẽ lựa thời gian chính xác mổ lấy thai để mẹ khỏe, con ra đời an toàn.
Nếu mọi kết quả kiếm tra sức khỏe của mẹ và bé phù hợp cũng như đáp ứng được những yêu cầu cho một ca đẻ mổ chủ động, lúc đó các bác sĩ sẽ cho chỉ định thực hiện đẻ mổ theo yêu cầu. Chỉ định này sẽ được bác sĩ thực hiện sao cho phù hợp với mong muốn của mẹ mà vẫn mang lại được lợi ích tối đa về sức khỏe cho cả mẹ và bé.
Mẹ và bé sẽ được thăm khám kỹ càng trước khi có chỉ định phẫu thuật mổ lấy thai.
Bác sĩ tư vấn lựa chọn ngày giờ sinh phù hợp với tình trạng và sức khỏe của mẹ và thai nhi.
Trực tiếp thực hiện mổ đẻ là đội ngũ các bác sĩ chuyên khoa đầu ngành trong nước và Quốc tế.
Bé được khám sức khỏe tổng quát ngay sau sinh để phát hiện sớm những bất thường nếu có.
Bé được áp da với cả bố và mẹ ngay sau sinh.
Mẹ và bé được hỗ trợ chăm sóc tối đa trong suốt quá trình lưu viện
Em bé được tắm và vệ sinh rốn, mẹ được vệ sinh vết mổ ngày/ lần
Hỗ trợ bởi CSVC tiên tiến, không gian tiện nghi như khách sạn
Áp dụng bảo hiểm bảo lãnh
Không cần mang bất cứ vật dụng nào khi đi đẻ
Có cơ hội sàng lọc trước và sau sinh, lưu trữ máu cuống rốn – màng dây rốn…
Tặng bộ ảnh “vượt cạn” của mẹ và bé.
Đẻ mổ theo yêu cầu là một trong rất nhiều dịch vụ đang ngày càng được nhiều mẹ bầu lựa chọn. Tuy nhiên, để đảm bảo sức khỏe cũng như an toàn cho cả mẹ và bé, mẹ bầu nên cân nhắc lựa chọn thực hiện dịch vụ này theo chỉ định của bác sĩ, tại những bệnh viện uy tín, tin cậy.
Mọi thông tin chi tiết về dịch vụ thai sản và sinh con trọn gói cũng như các chương trình khuyến mại, xin vui lòng tham khảo thêm TẠI ĐÂY.
| thucuc | 814 |
Bệnh thủy đậu ở trẻ: Nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị
Bệnh thủy đậu ở trẻ là một loại bệnh truyền nhiễm cấp tính, thường gặp ở trẻ em. Mặc dù là bệnh lành tính nhưng thủy đậu rất dễ lây lan và nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời thì có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm, thậm chí dẫn đến tử vong.
1. Về bệnh thủy đậu
Thủy đậu là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus gây ra, chủ yếu là ở trẻ em dưới 15 tuổi. Bệnh dễ lây lan ở những nơi có mật độ dân cư đông đúc và thời điểm chuyển mùa. Nhiều người cho rằng thủy đậu chỉ là một bệnh ngoài da và thường chỉ quan tâm đến việc trị mụn nước để lại sẹo làm mất thẩm mỹ. Tuy nhiên trên thực tế, bệnh thủy đậu tiềm ẩn nguy cơ cao bị viêm phổi, rối loạn tâm thần, hôn mê, viêm não, co giật và nguy hiểm nhất là tử vong nếu không được điều trị kịp thời.
Trẻ nhỏ có thể lây nhiễm virus thủy đậu qua các con đường chính như:
– Tiếp xúc với người hoặc trẻ đang mắc bệnh thủy đậu.
– Hít thở chung bầu không khí chứa virus từ người bị bệnh khi thở, hắt hơi, ho…
– Tiếp xúc với các loại dịch từ mắt, mũi hoặc miệng của trẻ em bị bệnh.
– Cầm nắm, sờ vào đồ chơi hoặc sử dụng chung đồ dùng với trẻ mắc bệnh.
Thủy đậu là bệnh lý thường gặp ở trẻ nhỏ, có khả năng lây lan và bùng phát thành dịch
2. Nguyên nhân gây bệnh
Thủy đậu là một bệnh truyền nhiễm do virus Varicella Zoster (VZV) thuộc họ herpesviruses gây ra. Virus gây bệnh thủy đậu có thể sống vài ngày trong vảy mụn nước thủy đậu hoặc trong không khí, nhưng dễ chết khi tiếp xúc với các chất sát khuẩn thông thường.
Thủy đậu lây truyền ở trẻ em thông qua đường hô hấp và dễ dàng lây lan qua giọt bắn từ người bệnh khi ho, hắt hơi hoặc nói chuyện. Đặc biệt, trẻ em chưa được tiêm phòng vắc xin thủy đậu và sinh hoạt chung trong môi trường như nhà trẻ, trường học… có nguy cơ cao bị lây nhiễm thông qua tiếp xúc với các vật dụng chung như đồ chơi hoặc vật dụng cá nhân.
Trẻ em có hệ miễn dịch chưa hoàn thiện, là đối tượng dễ bị tấn công bởi virus thủy đậu. Hơn nữa, do trẻ còn quá nhỏ để tự bảo vệ khỏi các tác nhân gây bệnh trong môi trường xung quanh nên thường tiếp xúc chung, chơi, ăn và ngủ cùng nhau. Điều này tình cờ làm cho bệnh lây lan một cách dễ dàng hơn. Thậm chí, bệnh có nguy cơ cao bùng phát thành dịch nếu như không được kiểm soát, phòng ngừa và xử lý đúng cách.
3. Nhận biết bệnh thủy đậu ở trẻ
Thủy đậu ở trẻ nhỏ thường biểu hiện thành các mụn nước nhỏ, màu đỏ, xuất hiện rải rác trên da của trẻ. Bệnh thường được chia thành 4 giai đoạn chính như sau:
– Giai đoạn ủ bệnh: Thời gian ủ bệnh của thủy đậu kéo dài khoảng 14-16 ngày, và phát bệnh trong khoảng 10-21 ngày. Trong giai đoạn này, trẻ thường không có triệu chứng hoặc triệu chứng không quá rõ ràng nên cha mẹ có thể khó nhận biết.
– Giai đoạn khởi phát: Giai đoạn này, trẻ có thể gặp phải một số triệu chứng như sốt nhẹ, mệt mỏi, chán ăn… Một số trường hợp còn có thể xuất hiện hạch sau tai hoặc viêm họng. Triệu chứng trong giai đoạn này dễ bị nhầm lẫn với các triệu chứng của cảm lạnh thông thường.
– Giai đoạn phát bệnh: Trong giai đoạn này, triệu chứng của bệnh trở nên rõ ràng hơn với các ban đỏ rải rác trên da. Mụn nước gây khó chịu cho trẻ và nếu bị vỡ thì sẽ dẫn tới nguy cơ bị nhiễm trùng.
– Giai đoạn hồi phục: Nếu được điều trị đúng cách, trẻ có thể hồi phục sau khoảng 7-10 ngày. Các mụn nước sẽ khô và hình thành vảy, sau đó bong tróc, trẻ cắt sốt, giảm mệt mỏi, khó chịu và khỏe mạnh trở lại.
Trẻ mắc thủy đậu thường có những mụn nước đỏ li ti, nằm rải rác trên bề mặt da
4. Nguyên tắc điều trị thủy đậu
Hiện tại, vẫn chưa có thuốc đặc trị bệnh thủy đậu ở trẻ em. Nguyên tắc điều trị thủy đậu chính là hỗ trợ làm giảm triệu chứng, giảm ngứa, tránh bội nhiễm da và tăng cường đề kháng cho trẻ. Phương pháp điều trị cần có sự chỉ định của bác sĩ sau khi đã thăm khám kỹ lưỡng cho trẻ, cha mẹ tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc hoặc trị mẹo vì có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm.
4.1. Điều trị y khoa
Bác sĩ sẽ kê đơn thuốc điều trị tùy thuộc vào tình trạng của từng trẻ. Thuốc được sử dụng với mục đích làm giảm ngứa, giảm đau rát, ngăn ngừa bội nhiễm ở các nốt mụn nước trên da của trẻ:
– Bôi thuốc Xanh Methylen lên các nốt mụn nước trên cơ thể để kháng viêm, giúp chống bội nhiễm da, ngăn ngừa sẹo hình thành.
– Thuốc kháng virus: Cải thiện tình trạng bệnh do tác nhân chính gây ra bệnh thủy đậu chủ yếu là virus.
– Thuốc giảm đau: Giảm đau, khó chịu, cảm giác bứt rứt trên da của trẻ khi bị mọc mụn nước.
– Thuốc hạ sốt: Sử dụng cho trẻ bị sốt cao trên 38,5 độ, có tác dụng hạ sốt nhanh chóng, hiệu quả.
– Thuốc kháng Histamin: Giúp giảm ngứa rát trên da trẻ khi mọc mụn nước.
4.2. Chăm sóc tại nhà
Khi chăm sóc trẻ bị thủy đậu, cha mẹ cần lưu ý một số vấn đề sau đây:
– Hãy cho trẻ mặc đồ rộng rãi, mềm mại và chất liệu thấm hút mồ hôi để tránh làm vỡ các nốt mụn nước.
– Trẻ bị thủy đậu cần hạn chế tiếp xúc với gió và tránh gãi vào các vùng có nốt mụn. Việc vỡ các nốt mụn nước có thể làm bệnh lây lan sang các vị trí khác trên cơ thể.
– Vệ sinh cơ thể của trẻ bằng nước ấm, tránh sử dụng nước quá lạnh hoặc nước quá nóng.
– Cách ly trẻ khi trẻ bị thủy đậu, để ngăn ngừa việc lây truyền bệnh cho người khác.
Nếu trong quá trình điều trị và theo dõi, cha mẹ thấy trẻ không có dấu hiệu thuyên giảm hoặc xuất hiện các triệu chứng bất thường thì cần tái khám ngay để được xử trí.
Cha mẹ lưu ý chỉ sử dụng thuốc điều trị bệnh thủy đậu ở trẻ khi có chỉ định của bác sĩ
5. Phòng ngừa thủy đậu đúng cách
Để phòng ngừa bệnh thủy đậu cho trẻ, cha mẹ có thể thực hiện các biện pháp sau:
– Tiêm vắc-xin: Tiêm vắc-xin thủy đậu là biện pháp phòng ngừa hiệu quả nhất, giúp cải thiện hệ miễn dịch cho trẻ để có thể chống lại sự tấn công của virus.
– Tránh tiếp xúc với người bị bệnh: Hạn chế để trẻ tiếp xúc trực tiếp với những người đang mắc bệnh thủy đậu để tránh lây nhiễm.
– Giữ vệ sinh cá nhân: Dạy trẻ cách giữ vệ sinh sạch sẽ bằng cách rửa tay thường xuyên, đặc biệt trước khi ăn và sau khi tiếp xúc với người khác.
– Tránh dùng chung đồ cá nhân: Không nên cho trẻ sử dụng chung đồ chơi, ấm bình, chăn gối và các vật dụng cá nhân khác với trẻ bị bệnh thủy đậu.
– Đảm bảo không gian sạch sẽ: Vệ sinh đồ đạc và không gian sống thường xuyên để loại bỏ bụi bẩn, virus và ngăn chặn sự lây lan của bệnh.
– Dinh dưỡng khoa học: Đảm bảo trẻ có chế độ ăn uống đủ chất, bổ sung dinh dưỡng từ thực phẩm tươi xanh và nghỉ ngơi khoa học để tăng cường hệ miễn dịch. | thucuc | 1,414 |
Mặt tốt của chuyện phiếm
Từ trước đến nay, nhiều người vẫn coi việc ngồi lê đôi mách là một hiện tượng tiêu cực, ảnh hưởng không tốt đến cuộc sống của họ. Tuy nhiên nếu nhìn theo một hướng tích cực, nói chuyện phiếm có thể mang lại một số lợi ích to lớn trong công việc cũng như cuộc sống hàng ngày.
1. Chuyện phiếm là như thế nào?
Hầu hết mọi người đều đã từng tham gia vào những câu chuyện phiếm ít nhất một lần trong đời. Nói chuyện phiếm hay buôn chuyện được định nghĩa là một số người cùng tán gẫu, trao đổi thông tin về một người hoặc bất kỳ chủ đề nào khác.
2. Mặt tốt của nói chuyện phiếm
2.1. Giúp mọi người kết nối với nhau thông qua chuyện phiếm
Cố gắng bắt đầu một mối quan hệ tốt đẹp vững chắc bằng những câu chuyện phiếm và buôn chuyện “sau lưng” ai đó không phải là cách tốt nhất để giao tiếp và xây dựng lòng tin. Điều này không hoàn hảo bởi vì mối quan hệ dựa trên những câu chuyện phiếm trong một nhóm có thể không bền vững bằng một mối quan hệ dựa trên sự tin tưởng. Tuy nhiên, nói chuyện phiếm có thể được sử dụng như một cách để bắt đầu giao tiếp với đồng nghiệp và sau đó xây dựng một mối quan hệ đáng tin cậy vững chắc. Chuyện phiếm có thể được sử dụng như một cách để hỏi xem có ai đó đang gặp phải vấn đề gì không, để kiểm tra xem một số tình huống nhất định có phù hợp và dễ dàng để đấu tranh hay không.
Giải đáp chuyện phiếm là như thế nào?
2.2. Nói chuyện phiếm hình thành bầu không khí tốt tại nơi làm việc
Nói chuyện phiếm đóng một vai trò quan trọng trong việc hình thành bầu không khí thân thiện tại nơi làm việc. Nó giúp mọi người nắm bắt các tin tức quan trọng, cập nhật chính trị và thời trang, cũng như nhận thức được một số đặc điểm cá nhân của đồng nghiệp.Nhà tâm lý học Robin Dunbar tuyên bố rằng việc “ngồi lê đôi mách” đã giúp hình thành ngôn ngữ trong xã hội. Khi mọi người tung tin đồn về nhau, họ quan sát một số hành động đúng hoặc sai của những người khác và rút kinh nghiệm. Các chủ doanh nghiệp có thể áp dụng thực tế này để giáo dục nhân viên và làm cho công việc của họ hiệu quả, năng suất hơn. Vì vậy, nói chuyện phiếm giúp tránh một số sai lầm và ngăn ngừa hậu quả tiêu cực của một số hành động.Nhiều tin đồn tích cực giúp mọi người tự tin hơn trong công việc, phát hiện ra một người không đáng tin cậy hoặc chỉ để giải thoát họ khỏi gánh nặng của những tin tức tiêu cực. Chuyện phiếm kết nối mọi người lại với nhau và xác định ai là người làm việc cho một tập thể và ai là một cá nhân ích kỷ, giúp chủ doanh nghiệp điều chỉnh nhân viên và hiệu quả của công việc. Do đó, nói chuyện phiếm có thể là một công cụ rất hữu ích trong công việc đối với người sử dụng lao động vì nó có thể hướng nhân viên trong nhóm của họ đi đúng hướng và giúp họ xác định những nhân viên không trung thực. Nhìn chung, những câu chuyện phiếm có thể tạo bầu không khí tốt tại nơi làm việc.
Nói chuyện phiếm đóng một vai trò quan trọng trong việc hình thành bầu không khí thân thiện
2.3. Nói chuyện phiếm tiêu cực và tích cực giúp nhân viên trở nên tốt hơn
Cả việc buôn chuyện tích cực và tiêu cực đều có thể hữu ích cho một người tại nơi làm việc. Theo nghiên cứu được thực hiện tại Hà Lan, nghe những câu chuyện tích cực giúp mọi người cải thiện kỹ năng cá nhân của họ và nghe những câu chuyện tiêu cực giúp họ trở nên có năng lực hơn trong công việc để tránh trở thành nạn nhân của những lời đàm tiếu. Ví dụ, người sử dụng lao động có thể truyền cảm hứng cho nhân viên của mình, kể cho họ nghe một câu chuyện phiếm về những lợi ích có thể có trong tương lai nếu làm tốt công việc. Người lao động sẽ cảm thấy rằng họ có những đặc quyền và sẽ cố gắng để thể hiện những mặt tốt nhất của họ trong công việc. Kết quả là người sử dụng lao động hài lòng với nhân viên của mình và người lao động hài lòng, cảm thấy rằng họ tốt hơn những người khác.Bên cạnh đó, nếu một người nghe thấy một số tin đồn tiêu cực về đồng nghiệp, người đó sẽ cố gắng làm việc chăm chỉ hơn và trông hoàn hảo trong công việc để không trở thành nạn nhân tiếp theo. Mặt khác, nếu nhân viên nghe những tin tức tốt lành và những thông tin thú vị về nhau thông qua buôn chuyện, điều đó sẽ tạo nên môi trường làm việc tích cực và họ sẽ làm việc hiệu quả và năng suất hơn. Vì vậy, nói chuyện phiếm kích thích mọi người hoàn thiện bản thân và trở nên tốt hơn, điều này luôn có lợi cho chủ doanh nghiệp.Mặc dù mang lại một số lợi ích nhưng cũng có những người coi việc nói chuyện phiếm là không cần thiết và thậm chí là hiện tượng phá hoại. Ví dụ, nếu những lời bàn tán trở nên độc ác và trở thành bắt nạt hoặc phớt lờ người đang thảo luận, nó có thể ảnh hưởng tiêu cực đến người đó và những người hay nói chuyện phiếm. Rõ ràng là nếu một người trở thành vấn đề của tin đồn và chỉ những mặt tiêu cực hoặc sai lầm của họ được thảo luận, người đó có thể cảm thấy bị lạm dụng và bị xúc phạm. Những lời dị nghị tiêu cực thậm chí có thể hủy hoại cuộc sống của mọi người. Do đó, những câu chuyện phiếm nên dừng lại một cách đúng lúc, đừng để những câu bông đùa, bàn tán vượt quá khả năng kiểm soát và gây hậu quả nghiêm trọng cho người khác cũng như chính mình.Tóm lại, nói chuyện phiếm là một điều thường gặp trong cuộc sống và trong công việc. Mọi người lan truyền và nghe những lời bàn tán để thỏa mãn sự tò mò của họ, để chê bai hành vi của người khác hoặc đơn giản chỉ để trò chuyện. Buôn chuyện có thể là một giải pháp giúp mọi người thư giãn và vui vẻ trong công việc, gắn kết mọi người với nhau và thậm chí thúc đẩy họ ngày càng hoàn thiện hơn.com, scirp.org | vinmec | 1,173 |
Khám tim mạch cần khám những gì và các vấn đề liên quan
Các bệnh lý tim mạch nếu không điều trị hiệu quả từ sớm sẽ gây ra nhiều hậu quả nặng nề với sức khỏe và sự sống của người bệnh. Điều đáng nói là hầu hết các trường hợp mắc bệnh thường bỏ qua triệu chứng, chủ quan không thăm khám,... nên phát hiện bệnh muộn. Vậy khám tim mạch cần khám những gì và khi nào nên khám tim mạch?
1. Bệnh tim mạch và tầm quan trọng của việc tầm soát bệnh tim mạch
1.1. Bệnh tim mạch là bệnh gì?
Bệnh tim mạch là thuật ngữ dùng để chỉ tất cả tình trạng liên quan đến sức khỏe của quả tim cùng hoạt động của mạch máu làm cho tim bị suy yếu khả năng hoạt động vốn có. Ở đây bao gồm các bệnh: động mạch vành, cơ tim, suy tim, loạn nhịp tim.
Các bệnh lý tim mạch khiến cho mạch máu bị tắc nghẽn, xơ cứng, hẹp, gián đoạn hoặc không cung cấp đủ oxy cho các bộ phận của cơ thể. Kết quả là những bộ phận này bị ngưng trệ hoạt động, bị phá hủy rồi dẫn đến tử vong.
1.2. Các triệu chứng thường gặp ở bệnh tim mạch
Hầu hết các bệnh lý tim mạch sẽ gây nên các triệu chứng sau:
- Đau tức ngực.
- Mạch đập nhanh hoặc không đều.
- Bị phù nề ở nhiều vùng trên cơ thể.
- Khó thở.
- Đau ở bên ngoài ngực.
1.3. Vai trò của tầm soát bệnh lý tim mạch
Hầu hết mọi người thường bỏ qua các triệu chứng trên đây, chỉ khi chúng gây cảm giác rất khó chịu, ảnh hưởng đến cuộc sống thì mới thăm khám. Đây là lý do khiến cho nhiều trường hợp mắc bệnh tim mạch đến khi được điều trị thì đã ở giai đoạn phức tạp, quá trình chữa trị khó và hiệu quả thấp, nhiều biến chứng.
Vì thế, khám tầm soát tim mạch định kỳ sẽ nhận diện được yếu tố nguy cơ để tìm hướng ngăn chặn, kiểm soát và điều trị hiệu quả. Đặc biệt, người có tiền sử bệnh tim thì càng cần thực hiện đúng lịch khám định kỳ để đề phòng những nguy cơ xấu.
2. Khám tim mạch cần khám những gì?
2.1. Các nội dung cần khám khi khám tim mạch
Nắm rõ nội dung khám tim mạch cần khám những gì sẽ giúp bạn có sự chuẩn bị tâm thế tốt hơn để quá trình thăm khám diễn ra thuận lợi. Hầu hết quá trình khám tim mạch tại các bệnh viện bao gồm: khám lâm sàng, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh để xác định tình trạng sức khỏe và đưa ra hướng điều trị (khi có bệnh).
Cụ thể, các nội dung thường có trong khám tim mạch gồm:
- Khám lâm sàng: hỏi tiền sử bệnh lý cá nhân, gia đình, cân đo chiều cao và cân nặng, đo huyết áp,...
- Chẩn đoán hình ảnh:
+ Điện tâm đồ: ghi lại hoạt động điện tim, xác định nguyên nhân đánh trống ngực, đau ngực.
+ Chụp X-quang tim phổi: tìm kiếm bất thường ở phổi, tim và các cơ quan lân cận.
+ Siêu âm tim: kiểm tra hoạt động và cấu trúc của tim để tìm kiếm dấu hiệu bất thường về nhịp đập, van tim, cơ tim,...
- Xét nghiệm:
+ Công thức máu: cung cấp chỉ số có tác dụng đánh giá tổng trạng, phát hiện rối loạn về bạch cầu, thiếu máu, nhiễm trùng,...
+ Đo lượng đường trong máu.
+ Mỡ máu: đánh giá các chỉ số Cholesterol toàn phần, HDL-cholesterol, LDL-cholesterol và Triglyceride.
+ Acid Uric: nồng độ acid uric máu.
+ Chức năng thận: đo ure máu, Creatinine huyết thanh.
+ Men gan: qua chỉ số của 2 loại ezym
là AST và ALT để đánh giá chức năng gan.
+ Phân tích chỉ số nước tiểu.
+ Điện tim Holter ECG: chẩn đoán thiếu máu cục bộ cơ tim, cơ tim phì đại, suy tim,...
- Đọc kết quả và tư vấn phương pháp điều trị
Sau khi có kết quả của những kiểm tra ở trên, người bệnh sẽ được bác sĩ đọc kết quả và tư vấn cụ thể cho những trường hợp cần điều trị.
Tìm hiểu khám tim mạch cần khám những gì giúp người bệnh có được tâm thế chủ động khi tham gia quá trình này.
2.2. Ai nên khám tim mạch định kỳ?
Như vậy, để phát hiện sớm nguy cơ và ngăn ngừa biến chứng của bệnh lý tim mạch thì cách tốt nhất là khám tim mạch định kỳ. Độ tuổi thích hợp để thăm khám phụ thuộc vào yếu tố nguy cơ, tiền sử gia đình, chẩn đoán bệnh tim từ trước đó.
Bất cứ độ tuổi nào cũng có thể mắc các bệnh lý tim mạch nhưng người cao tuổi có nguy cơ lớn hơn. Do đó, phụ nữ sau tuổi mãn kinh và nam giới sau 45 tuổi nên thực hiện khám tim mạch định kỳ để phát hiện sớm nguy cơ, có biện pháp xử lý hiệu quả.
Đặc biệt, người sinh trưởng trong gia đình có người thân đã mắc bệnh tim mạch, tiểu đường, huyết áp thì từ độ tuổi 30 trở đi nên định kỳ thăm khám tim mạch để dự phòng nguy cơ mắc bệnh. Những người có thói quen sống không lành mạnh, nhức đầu kéo dài, nhanh sụt cân cũng cần khám tim mạch.
2.3. Khám tim mạch có thể phát hiện bệnh gì?
Quá trình khám tim mạch sẽ giúp phát hiện ra rất nhiều bệnh lý tim mạch có nguy cơ gây ảnh hưởng xấu cho sức khỏe như:
- Bệnh sa van hai lá.
- Bệnh động mạch vành.
- Bệnh hở/hẹp van tim.
- Bệnh rối loạn nhịp tim như: cuồng nhĩ, rung nhĩ, nhanh thất, chậm nhịp xoang, rung thất, block nhĩ thất,...
- Thiếu máu cơ tim.
- Cơ tim phì đại.
- Nhồi máu cơ tim.
- Thông liên nhĩ.
- Thông liên thất.
- Chứng fallot.
- Bị tắc động mạch ngoại biên.
- Eo động mạch chủ hẹp.
- Buerger.
- Viêm tĩnh mạch.
- Bệnh Raynaud.
- Bệnh suy tim.
- Bệnh suy giãn tĩnh mạch.
- Bệnh u tim.
Những bệnh lý này đều diễn tiến âm thầm và hầu như chỉ được phát hiện ở giai đoạn trầm trọng. Vì thế, thăm khám tim mạch định kỳ là cách duy nhất để phát hiện sớm và kịp thời điều trị bất thường ở hệ tim mạch.
2.4. Một số lưu ý khi đi khám tim mạch
Tìm hiểu khám tim mạch cần khám những gì còn giúp bạn biết chủ động chuẩn bị những yếu tố cần thiết phục vụ cho quá trình thăm khám như:
- Ghi nhớ thông tin về tiền sử bệnh lý, triệu chứng đang gặp, các loại thuốc đang dùng.
- Chuẩn bị và mang theo kết quả chụp, đơn thuốc,... đang dùng từ lần khám trước đó.
- Nhịn ăn vào buổi sáng khám tim mạch để không ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm máu.
- Nếu đang điều trị tiểu đường thì buổi sáng ngày khám tim mạch không dùng insulin.
- Không dùng chất kích thích hay đồ uống có cồn, hút thuốc trước khi khám. | medlatec | 1,193 |
Sử dụng thuốc bổ não “vô tội vạ”: lợi 1 hại 10
Sai lầm thường gặp khi sử dụng thuốc bổ não tại Việt Nam hiện nay
Tôi còn nhớ có lần bị đau đầu, cảm giác bị hoa mắt chóng mặt, đợt đó vào đúng đợt học hành thi cử nhiều nên chắc mẩm: có khi mình bị thiếu máu lên não. Chạy “vù” ra hiệu thuốc thông báo với chị nhân viên là cho em thuốc tăng cường máu lên não, đợt này e thấy đau đầu , chóng mặt chắc do thi cửu nhiều quá. Chị nhân viên lôi cả tá ra nào là tăng cường máu lên não loại nọ kia tha hồ mà chọn, chỉ nhìn thôi tôi cũng thấy “hoa cả mắt”.
Sau này mới biết, tự bắt bệnh cho chính mình nếu như không có kiến thức chuyên môn thì đó là một sai lầm.
Đối tượng học hành, nhất là trong mùa thi cử là đối tượng dễ “sa bẫy” khi sử dụng thuốc bổ não để “tẩm bổ” cho não trong những ngày đi thi.
Tiếp theo là những người lớn tuổi.
Người già, thỉnh thoảng hay đâu đầu, chóng mặt, đôi lúc “lẩm cẩm” nhớ nhớ quên quên, do đó mà con cháu hay vim cho cớ: già rồi nên não hoạt động kém. Thế là liền mua thuốc bổ não về cho uống. Mà đa phần toàn là thuốc giúp tăng tuần hoàn não. Chứ có mấy khi cho các cụ đi kiểm tra sức khỏe rồi dùng thuốc theo đơn và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa đâu. Đa phần toàn mua ngoài hiệu thuốc cũng bởi vì tiện, dễ hỏi, dễ mua.
Có phải đau đầu là do thiếu máu não?
Bộ não của chúng ta hoạt động phụ thuộc vào lượng máu được cung cấp lên não, hay còn gọi là tuần hoàn não. Nếu tuần hoàn não ngừng 6 giây chúng ta có thể bị ngất, nếu ngừng 5 phút thì các tế bào não sẽ chế. Lượng máu cung cấp lên não không đủ (tuần hoàn não kém) có thể gây ra các rối loạn như nhức đầu, ù tai, chóng mặt, mất ngủ, thiếu tập trung, giảm trí nhớ, nặng hơn là lú lẫn, mất trí nhớ,…
Ngoài ra còn có trường hợp rối loạn tuần hoàn não nặng còn gọi là thiếu máu cục bộ. Đây là hiện tượng có sự giảm dòng máu trong nhiều giây hoặc một vài phút đến não và làm hoạt động não bị rối loạn. Nếu dòng máu này ngưng chảy lâu hơn 1 phút thì sẽ dẫn đến nhồi máu não.
Nguyên nhân gây hiện tượng tuần hoàn não kém hoặc rối loạn tuần hoàn não (thiếu máu cục bộ) chủ yếu là do các bệnh lý tim mạch như xơ vữa mạch máu não, loạn nhịp tim, rung nhĩ, các bệnh lý van tim, nhồi máy cơ tim, tăng huyết áp, thiếu oxy cung cấp cho não,…
Không nên cứ thấy đau đầu là tìm mua thuốc bổ não uống vì có rất nhiều nguy hiểm đang “rình rập” bạn.
Nguy hiểm “rình rập” khi sử dụng thuốc bổ não “vô tội vạ”
Việc sử dụng thuốc bổ não tùy tiện khi chưa có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, có thể gây ra nhiều tác dụng phụ như:
Lời khuyên từ bác sĩ
Nếu có biểu hiện đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, suy giảm trí nhớ,.. không nên chủ quan. Bạn nên đi thăm khám với bác sĩ để xác định đúng nguyên nhân, từ đó bác sĩ sẽ có chỉ định điều trị phù hợp.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc bổ não, thuốc tăng tuần hoàn não khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Nếu phải dùng thuốc thì không nên tự ý tăng hoặc giảm liều dùng mà cần tuân theo đúng chỉ định của bác sĩ, theo dõi các tác dụng phụ (nếu có) để kịp thời báo cho bác sĩ.
Tuyệt đối không mua thuốc theo lời mách bảo hoặc mua theo đơn của người khác. Nên duy trì kiểm tra sức khỏe định kỳ, hạn chế sử dụng các đồ uống có chất kích thích. Tăng cường vận động cho khí huyết lưu thông. | thucuc | 705 |
Tình trạng đột quỵ: Dấu hiệu và cách sơ cứu
1. Lý giải cơ chế hình thành nên bệnh đột quỵ
1.1. Tình trạng đột quỵ hình thành như thế nào?
Đột quỵ (tai biến mạch máu não) là một dạng hội chứng lâm sàng, có đặc trưng là sự mất cấp tính chức năng của não bộ. Tình trạng này có thể gây tử vong trong vòng 24 giờ. Đột quỵ gây ra các triệu chứng thần kinh khu trú phù hợp với từng vùng não bởi động mạch bị chấn thương. Đó cũng là lý do đột quỵ còn được gọi là tai biến mạch máu não.
Khi tình trạng đột quỵ xảy ra, vấn đề thiếu oxy lên não là nguy hiểm nhất. Chỉ sau khoảng 4-5 phút não bị thiếu oxy, bệnh nhân có thể gặp nguy hiểm đến tính mạng hoặc không thể hồi phục các tổn thương. Đột quỵ có thể gây ra nhiều ảnh hưởng đến khả năng tư duy và hoạt động trong tương lai. Một vài di chứng nặng như tê liệt, rối loạn cảm xúc, không nói được, suy giảm thị lực, thậm chí sống thực vật,..
Tình trạng đột quỵ – tai biến mạch máu não hình thành theo 2 cơ chế:
– Đột quỵ do thiếu máu não cục bộ – chiếm khoảng 85% ca bệnh. Nguyên nhân do các huyết khối, co thắt động mạch, thuyên tắc mạch,..
– Đột quỵ do xuất huyết não – chiếm khoảng 15%. Nguyên nhân do huyết áp tăng đột ngột, động mạch não bị vỡ túi phình hoặc bị dị dạng. Một số yếu tố khác như rối loạn đông cầm máu hoặc chảy máu trong ổ nhồi máu não, dẫn đến xuất huyết ồ ạt.
Tình trạng đột quỵ có thể lấy đi tính mạng của con người bất cứ lúc nào
1.2. Các yếu tố nào có thể gây ảnh hưởng đến nguy cơ xảy ra tình trạng đột quỵ?
Có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ bị đột quỵ “ghé thăm”, trong đó có thể chia thành hai nhóm là nguyên nhân khách quan và nguyên nhân do bệnh lý trong cơ thể.
Một số không thể thay đổi như độ tuổi. Người cao tuổi có tỉ lệ đột quỵ cao hơn so với người trẻ tuổi. Từ 55 tuổi trở đi, tỷ lệ đột quỵ sẽ cao gấp đôi sau mỗi 10 năm. Yếu tố khác ảnh hưởng đến đột quỵ như chủng tộc (người Mỹ gốc phi có nguy cơ cao gấp đôi người da trắng), giới tính (nam dễ bị đột quỵ hơn nữ). Ngoài ra, yếu tố khác có thể kể đến là tiền sử gia đình có người mắc đột quỵ. Các thành viên khác trong gia đình cũng có nguy cơ cao hơn so với người bình thường.
Một số bệnh lý làm tăng nguy cơ mắc đột quỵ như cao huyết áp, bệnh tim mạch, tiểu đường. Đặc biệt, người có mỡ máu cao rất dễ mắc đột quỵ. Người bị béo phì, thừa cân là nhóm đối tượng dễ mắc các loại bệnh lý này. Từ đó nguy cơ đột quỵ cũng trở nên cao hơn.
Đặc biệt, người đã từng bị tai biến cũng dễ bị các cơn đột quỵ tấn công trở lại.
Bên cạnh các yếu tố trên, một vài lý do khác có thể kể đến như lối sống không lành mạnh. Hút thuốc lá, sử dụng rượu bia quá độ, ăn uống không điều độ là nguyên nhân ảnh hưởng lớn tới nguy cơ mắc đột quỵ.
2. Cách nhận biết các dấu hiệu khi bị đột quỵ
Tùy theo cơ địa của mỗi người, dấu hiệu đột quỵ có thể khác nhau. Những dấu hiệu này xuất hiện và có thể qua rất nhanh, có thể làm cho người bệnh chủ quan. Tuy nhiên một vài dấu hiệu có thể lặp đi lặp lại nhiều lần. Một số biểu hiện tiêu biểu như sau
– Mặt tê cứng, nụ cười méo mó. Cả cơ thể bị mất sức đột ngột, người bệnh cảm thấy mệt mỏi, có dấu hiệu tê liệt hoặc khó cử động. Ngoài ra, không thể nâng hai tay qua đầu cùng một lúc chính là dấu hiệu rất rõ đế nhận biết đột quỵ
– Người đột nhiên gặp khó khăn khi nói như dính chữ, không rõ chữ, nói ngọng. Biểu hiện khác có thể kể đến là đột nhiên hoa mắt chóng mặt, mất thăng bằng đột ngột. Thị lực giảm sút không rõ nguyên nhân. Một vài người bệnh có thể đau đầu, cơn đau đầu đến bất chợt.
Điều quan trọng nhất là khi nhận thấy bản thân và người xung quanh có những dấu hiệu trên, cần chủ động khám chuyên khoa càng sớm càng tốt. Điều này sẽ giúp ta có những biện pháp can thiệp kịp thời tránh được những hậu quả nghiêm trọng.
3. Sơ cứu cho người bị đột quỵ: Cần làm gì?
Cần lưu ý rằng thời gian để cứu bệnh nhân đột quỵ không dài kể từ khi khởi phát bệnh. Chính vì vậy, việc quan trọng cần làm đầu tiên là gọi cấp cứu. Trong thời gian chờ đợi đội ngũ y tế, bạn có thể áp dụng các bước sơ cứu theo hướng dẫn như sau:
– Đặt bệnh nhân nằm ở tư thế nghiêng
– Kê gối vào đầu cao lên khoảng 45 độ so với mặt đất.
– Cởi bớt cúc áo, tháo bỏ bớt trang phục để đảm bảo trang phục thoải mái hơn
– Hướng dẫn hít sâu và thở đều để bình tĩnh hơn và cung cấp đủ oxy cho não nếu bệnh nhân còn tỉnh.Có thể nói chuyện để trấn an bệnh nhân.
– Cần giúp bệnh nhân nôn được hết ra ngoài. Nếu bệnh nhân có đờm trong cổ họng, cần móc chúng để tránh sặc lên chặn khí quản. Ngoài ra, nên dùng vật cứng hoặc khăn tay ngáng miệng để tránh bệnh nhân cắn vào lưỡi.
– Đặc biệt, khi đã ngừng thở, phải tiến hành hô hấp nhân tạo đúng cách để cứu sống bệnh nhân.
Sơ cứu kịp thời và đúng cách để giữ tính mạng cho bệnh nhân
4. Những cách phòng chống tình trạng đột quỵ diễn ra
Cần chú ý đến các biện pháp phòng đột quỵ để bảo vệ bản thân và người xung quanh. Nên áp dụng những cách sau đây:
– Kiểm soát bệnh lý nền và kiểm soát huyết áp. Điều này giúp làm giảm nguy cơ đột quỵ, đặc biệt có thể đồng thời ngăn ngừa t thiếu máu cục bộ.
– Hạn chế lượng cholesterol, các chất béo bão hòa và cả các chất béo chuyển hóa. Chúng chính là chất gây ra sự tích tụ và làm tắc nghẽn trong lòng mạch. Để làm được điều này, mỗi người cần thay đổi chế độ ăn uống hoặc nhờ bác sĩ tư vấn thuốc giảm cholesterol.
– Cẩn trọng với bệnh tiểu đường bằng cách ăn uống lành mạnh, tập thể dục và giảm cân. Điều này sẽ giúp bạn ổn định được lượng đường trong máu.
– Duy trì cân nặng hợp lý – cân nặng là tác nhân gây ra bệnh tim mạch, cao huyết áp và tiểu đường, tăng nguy cơ đột quỵ
– Hạn chế rượu bia, bỏ thuốc lá
Bỏ thuốc lá để giảm nguy cơ đột quỵ
– Tập luyện thể dục – thể thao thường xuyên: Làm giảm huyết áp, làm tăng lượng cholesterol tốt. Ngoài ra, thể dục có thể cải thiện sức khỏe tổng thể, đặc biệt cho cho tuần hoàn mạch máu. Đây cũng là cách giúp kiểm soát cân, giảm căng thẳng, kiểm soát tiểu đường.
Trên đây là những thông tin về tình trạng đột quỵ: sự hình thành, yếu tố tăng nguy cơ cũng như cách sơ cứu và phòng ngừa. Hi vọng quý độc giả sẽ trang bị thêm cho mình những điều cần thiết và hữu ích để bảo vệ tính mạng của bản thân và những người xung quanh. | thucuc | 1,369 |
Bệnh thoát vị bẹn - những biến chứng không thể bỏ qua
Khi các tạng ở bên trong ổ phúc mạc có điều kiện đi qua điểm yếu ở thành ống bẹn để ra bên ngoài là lúc thoát vị bẹn hình thành. Người bệnh sẽ cảm thấy sự xuất hiện này thông qua khối phồng sờ được ở vùng bẹn. Ở mức độ thấp nhất, bệnh gây cản trở đến cuộc sống sinh hoạt, nguy hiểm hơn, bệnh có thể biến chứng ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe và đe dọa tính mạng.
1. Nguyên nhân hình thành và phân loại bệnh thoát vị bẹn
1.1. Nguyên nhân
thoát vị bẹn là bệnh lý có thể xảy ra với bất kỳ độ tuổi nào nhưng phổ biến nhất là người già. Nguyên nhân chính gây ra bệnh lý này có thể kể đến như:
- Cơ thành bụng yếu.
- Áp lực bên trong ổ bụng khiến mô liên kết bị tổn hại.
- Căng, chướng bụng trong thời gian dài.
- Ống phúc tinh mạc vốn bị bít từ trước đó nay dãn ra làm gia tăng mạn tính áp lực trong ổ bụng.
- Thành bụng nam giới yếu vì cấu tạo vùng bẹn có dây thừng tinh chạy qua.
Ngoài ra, ở nhiều người, khiêng vác vật nặng, bệnh xơ gan cổ chướng, ho trong thời gian dài, u đại tràng, tuyến tiền liệt phì đại,... cũng là những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh thoát vị bẹn.
1.2. Phân loại
Dựa trên nguyên nhân gây bệnh có thể chia thoát vị bẹn thành các nhóm như sau:
- Thoát vị bẹn mắc phải
Nguyên nhân thường thấy trong trường hợp này là tuổi già khiến thành bụng bị suy yếu. Ngoài ra, phẫu thuật vùng bẹn, chấn thương, béo phì, suy dinh dưỡng cũng được xem là yếu tố gây ra thoát vị.
Đặc biệt, những vấn đề sau cũng sẽ làm tăng áp lực ổ bụng trong thời gian dài và tăng nguy cơ bị thoát vị bẹn: ho trong thời gian dài; táo bón kéo dài; có khối u lớn ở trong bụng; mang thai làm tăng áp lực bên trong, gây suy yếu cơ bụng.
- Thoát vị bẹn bẩm sinh
Bình thường, sau khi sinh, ống bẹn sẽ phải đóng. Ở một số trẻ, vì một lý do nào đó mà điều này không xảy ra nên các thành phần trong ổ bụng có điều kiện thuận lợi để chui qua ống này và sinh ra thoát vị bẹn bẩm sinh.
2. Những biến chứng nguy hiểm của thoát vị bẹn
Về cơ bản, thoát vị bẹn không phải là bệnh lý nguy hiểm mà sự nguy hiểm nằm ở biến chứng do bệnh gây ra. Nếu không được phát hiện kịp thời và điều trị tích cực, bệnh có thể gây hoại tử mạc treo - ruột đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh. Điển hình có thể kể đến như:
- Thoát vị kẹt
Đây là tình trạng khối thoát vị chui ra ngoài và không thể chui trở lại được dù đã dùng tay đẩy lên. Khi ấy, một phần của tạng ở trong khoang bụng bị mắc kẹt trong túi thoát vị tạo nên một khối chắc gây ra các triệu chứng như táo bón, buồn nôn, đau,...
Mặc dù ở biến chứng này, máu vẫn được cung cấp đầy đủ nhưng khối thoát vị sẽ chèn ép các cấu trúc xung quanh. Theo thời gian, nếu không được điều trị sẽ lớn lên về kích thước khiến cho khối thoát vị bị chấn thương hoặc tiến triển thành thoát vị nghẹt.
- Thoát vị nghẹt
Biến chứng này vô cùng nguy hiểm vì phần tạng ở trong túi thoát vị sẽ bị xoắn lại khiến cho máu không thể lưu thông đến đây, kết quả là hoại tử. Người bị thoát vị bẹn trong trường hợp ấy xuất hiện triệu chứng đau, sốt, sưng đỏ, viêm. Các khả năng có thể xảy ra với biến chứng thoát vị nghẹt thường là:
+ Nghẹt ruột
Nghẹt ruột tức là không thể đẩy tạng ở trong túi thoát vị trả lại vào ổ phúc mạc được. Nguyên nhân của tình trạng này là do nó dính với túi thoát vị, dính với cổ hoặc các phần trong của túi thoát vị. Thường thì người bệnh nhân sẽ không có triệu chứng nào trừ hiện tượng đau và tăng kích thước túi thoát vị. Nếu cảm thấy khó chịu và
có triệu chứng tắc ruột người bệnh cần được mổ cấp cứu ngay lập tức.
+ Tắc ruột
Tình trạng biến chứng thoát vị bẹn trong trường hợp này thường xảy ra với ruột non hoặc đôi khi là dạ dày, ít khi xảy ra với kết tràng. Người bệnh thường cảm thấy đau liên tục hoặc đau quặn thành từng cơn, biến đổi màu da vùng thoát vị, buồn nôn, nôn,... Nếu không can thiệp ngay sẽ xảy ra hoại tử nguy hiểm cho tính mạng.
+ Tắc ruột
Do chèn ép ở cổ thoát vị, quai ruột bị hoại tử dẫn đến lưu thông trong ruột không được liên tục, các đoạn ruột phía trước sẽ bị tắc nghẽn dẫn đến tắc ruột. Bệnh nhân có thể bị đau bụng, buồn nôn, nôn hoặc thậm chí nếu để lâu sẽ bị viêm phúc mạc.
Ngoài những biến chứng trên đây thì đối với nam giới, thoát vị bẹn có thể tạo điều kiện thuận lợi để gây hoại tử, teo, xoắn,... tinh hoàn từ đó gây vô sinh nam.
Nhìn chung, thoát vị bẹn nếu có khả năng xẹp khối phồng khi nghỉ ngơi hoặc có thể đẩy trở lại vào trong được thì không nguy hiểm. Tuy nhiên, khi nó đã biến chứng thành thoát vị nghẹt thì cần phải nhanh chóng đưa người bệnh đến viện mổ cấp cứu vì nguy cơ hoại tử sẽ đe dọa đến tính mạng của họ.
Để tránh biến chứng không đáng có do thoát vị bẹn gây ra, ngay khi có dấu hiệu: tăng kích thước khối thoát vị, đau nhói, cảm giác nặng nề không giảm bớt hoặc bệnh lý này xảy ra với trẻ em, trẻ sơ sinh thì cần đến gặp bác sĩ thăm khám càng sớm càng tốt. | medlatec | 1,035 |
Mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh bao lâu hồi phục?
Mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh bao lâu hồi phục, cách chăm sóc sau phẫu thuật như thế nào là chuẩn nhất… có lẽ sẽ là những thắc mắc được tìm kiếm nhiều nhất của nam giới trước khi thực hiện. Nếu bạn đang có chung câu hỏi, hãy theo dõi bài viết dưới đây để có câu trả lời chi tiết.
1. Giãn tĩnh mạch thừng tinh là hiện tượng thế nào?
Tĩnh mạch thừng tinh là hệ thống tĩnh mạch có vai trò dẫn máu từ bìu, tinh hoàn theo ống bẹn về hệ thống tuần hoàn trong cơ thể. Ở tĩnh mạch sẽ có các van để tránh máu dồn ngược lại phía tinh hoàn, tĩnh mạch phía bên trái sẽ đổ vào tĩnh mạch thận và phía bên phải sẽ đổ vào tĩnh mạch chủ bụng. Giãn tĩnh mạch thừng tinh là hiện tượng đám rối tĩnh mạch ở trong bìu bị giãn nở. Tác nhân gây ra bệnh đó là sự ứ trệ trong việc lưu thông mạch máu quanh tinh hoàn do van tĩnh mạch bị suy yếu khiến cho hệ thống tĩnh mạch bị giãn nở cũng như hình thành những búi tĩnh mạch ngoằn ngoèo ở bìu. Bệnh thường xảy ra đối với những nam giới đang trong độ tuổi trưởng thành và tới 90% thường xảy ra ở bìu bên trái.
Giãn tĩnh mạch thừng tinh là hiện tượng van tĩnh mạch bị suy yếu khiến máu không thể đổ về hệ thống tuần hoàn chung của cơ thể mà đọng lại ở bìu
2. Phương pháp điều trị giãn tĩnh mạch thừng tinh
Mặc dù không phải là hiện tượng nguy hiểm đến tính mạng, tuy nhiên nếu như không được chữa trị kịp thời, nam giới sẽ có nguy cơ đối mặt với một số biến chứng nghiêm trọng, thậm chí là nguy cơ vô sinh.
Hiện nay có rất nhiều phương pháp để điều trị giãn tĩnh mạch thừng tinh, việc sử dụng phương pháp nào sẽ do bác sĩ quyết định dựa trên từng trường hợp cụ thể.
Nếu như ở giai đoạn nhẹ, bệnh nhân chỉ cần sử dụng thuốc theo đúng liệu trình được chỉ định kết hợp với việc điều chỉnh những thói quen trong đời sống hàng ngày để chữa bệnh. Tuy nhiên ở giai đoạn nặng hơn, lúc này bệnh nhân sẽ được chỉ định phẫu thuật. Bên cạnh đó, mổ giãn tĩnh mạch cũng có thể được áp dụng đối với những trường hợp bệnh nhân mong muốn có con nhưng quá trình thụ thai gặp khó khăn do bị giãn tĩnh mạch thừng tinh.
Mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh sau bao lâu thì hồi phục là thắc mắc của nhiều nam giới trước khi thực hiện
Một số phương pháp phẫu thuật phổ biến thường được áp dụng hiện nay là: Mổ vi phẫu, phẫu thuật nội soi thắt tĩnh mạch tinh trong, phẫu thuật thuyên tắc mạch máu, phẫu thuật thắt tĩnh mạch sau phúc mạc, phẫu thuật qua đường bẹn và bìu…
Trong số những phương pháp kể trên thì mổ vi phẫu được xem là phương pháp điều trị hiệu quả nhất do ít xâm lấn vào cơ thể cũng như có thời gian hồi phục ngắn hơn so với các phương pháp khác. Đây là phương pháp mổ hở có sự kết hợp của kính hiển vi với khả năng phóng đại hình ảnh của tĩnh mạch để bác sĩ có thể phát hiện những tĩnh mạch chưa giãn. Bên cạnh đó, phương pháp này còn giúp phân biệt được tĩnh mạch với động mạch, tránh tình trạng tắc động mạch tinh hoàn gây ảnh hưởng đến chức năng sinh sản của bệnh nhân.
3. Thời gian hồi phục sau phẫu thuật
Sau khi phẫu thuật, nam giới sẽ trải qua các giai đoạn hồi phục khác nhau như: Hồi phục chứng tinh hoàn đau, hồi phục chứng bìu chảy xệ và thời gian hồi phục hoàn toàn để quay trở lại sinh hoạt bình thường. Thông thường, mốc thời gian hồi phục cụ thể như sau:
3.1. Hồi phục chứng tinh hoàn đau
3.2. Hồi phục chứng tinh hoàn chảy xệ
Khi bị giãn tĩnh mạch thừng tinh thì lúc này khả năng đàn hồi của bìu sẽ không còn được như trước. Chính vì vậy, da bìu sau khi phẫu thuật cũng chưa thể ngay lập tức co lại được. Đồng thời, trong quá trình phẫu thuật có thể có sự va chạm đối với các mô mềm nên sẽ gây ra hiện tượng sưng hoặc phù nề. Phải mất khoảng từ 7 đến 10 ngày thì các vết mổ mới có thể liền sẹo, bìu và tinh hoàn cũng dần trở về trạng thái bình thường.
3.3. Hồi phục hoàn toàn
Sau khoảng thời gian phẫu thuật 1 tháng, vết mổ sẽ được hồi phục hoàn toàn, lúc này thì người bệnh mới có thể quay trở lại sinh hoạt bình thường được. Tuy nhiên, để đảm bảo điều trị hiệu quả thì người bệnh nên tái khám theo đúng lịch hẹn của bác sĩ.
Thông thường phải sau phẫu thuật 1 tháng, vết mổ mới được hồi phục hoàn toàn và nam giới mới có thể quay trở lại sinh hoạt bình thường được
4. Các lưu ý quan trọng sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh
Để việc điều trị trở nên hiệu quả hơn cũng như rút ngắn thời gian hồi phục, nam giới nên ghi nhớ một số lưu ý quan trọng sau:
– Trong khoảng thời gian 48h sau phẫu thuật, nam giới nên hạn chế vận động mạnh hoặc đi lại.
– Lựa chọn trang phục thoải mái, không mặc quần áo bó sát.
– Chú ý vệ sinh vết mổ đúng cách, ngoài ra không nên tắm quá lâu hoặc không để vết thương tiếp xúc với nước để tránh tình trạng nhiễm trùng.
– Sử dụng các loại thuốc theo đúng liều lượng, giờ giấc bác sĩ đã chỉ định
– Xây dựng một chế độ dinh dưỡng phù hợp.
– Không quan hệ tình dục trong thời gian vết mổ chưa lành.
– Tái khám theo đúng lịch hẹn với bác sĩ.
Hi vọng bài viết trên đã giải đáp thắc mắc mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh bao lâu hồi phục đồng thời giúp các bạn hiểu thêm về hiện tượng này. Nếu để kéo dài mà không điều trị có thể gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, chính vì vậy, ngay khi phát hiện dấu hiệu giãn tĩnh mạch, nam giới nên thăm khám chuyên khoa để được tư vấn và điều trị kịp thời. | thucuc | 1,133 |
Triệu chứng bệnh viêm đại tràng cấp tính và mạn tính
Triệu chứng bệnh viêm đại tràng ở hai thể bệnh cấp tính và mạn tính là khác nhau, diễn biến bệnh và phương pháp điều trị cũng khác nhau.
1. Triệu chứng đau đại tràng thể cấp tính
Đặc trưng triệu chứng đại tràng cấp tính là thường khởi phát đột ngột, dễ nhận biết như:
1.1. Đau bụng
Viêm đại tràng cấp nói riêng và viêm đại tràng nói chung đều có triệu chứng đặc trưng là Đau bụng. Cơn đau bụng có đặc điểm là có thể đau quặn thắt bụng dưới hoặc dọc theo khung đại tràng, đôi khi gây đầy hơi, cứng bụng, căng tức bụng,…
1.2. Tiêu chảy
Viêm đại tràng thường gây rối loạn đại tiện, trong đó tiêu chảy là phổ biến nhất. Viêm đại tràng cấp gây tiêu chảy nhiều lần trong ngày, thậm chí có thể lên tới cả chục lần. Tình trạng phân thường là phân nát hoặc toàn nước, có thể kèm theo máu.
Tiêu chảy nhiều lần khiến bệnh nhân mất nước, hơn nữa đi xong vẫn cảm thấy không thoải mái. Triệu chứng này thường xảy ra hơn khi người bệnh ăn thức ăn lạ, đồ tái sống, thực phẩm cay nóng hoặc hải sản.
1.3. Chán ăn
Viêm đại tràng cấp tính khiến người bệnh trong tình trạng ăn không ngon miệng, chán ăn, khó tiêu. Hơn nữa còn gây triệu chứng toàn thân như: cơ thể mệt mỏi, không muốn làm việc, sốt nhẹ,…
Ngoài ra, bệnh nhân có thể xuất hiện thêm các triệu chứng khác như:
- Viêm đại tràng do lỵ Amip: Đặc trưng là những cơn đau quặn từng cơn dọc theo khung đại tràng, đặc biệt là vùng đại tràng Sigma. Kèm với đó là cảm giác mót rặn nhiều lần, mỗi lần đi đại tiện rất ít, phân thường lẫn với chất nhầy, mủ.
- Viêm đại tràng do lỵ Shigella: Đi ngoài phân lỏng, cảm giác đau rát hậu môn. Viêm đại tràng nhiễm khuẩn nặng còn xuất hiện tình trạng đau quặn bụng, đi ngoài ra máu, có dấu hiệu nhiễm trùng như mệt mỏi, sốt cao, hốc hác, mất nước, rối loạn điện giải,…
Triệu chứng viêm đại tràng cấp nhìn chung dễ tái phát, nếu không điều trị tốt thì bệnh sẽ tiến triển thành mạn tính.
2. Triệu chứng bệnh viêm đại tràng thể mạn tính
Đặc trưng triệu chứng bệnh viêm đại tràng mạn là bệnh khởi phát chậm, tiến triển dai dẳng như:
2.1. Đau bụng kéo dài
Nếu cơn đau bụng do viêm đại tràng cấp tính chỉ xảy ra trong thời gian ngắn tùy theo mức độ bệnh từ 3 - 7 ngày thì ở đây, bệnh nhân bị đau dọc theo khung đại tràng và hai hố chậu kéo dài. Có thể đau âm ỉ hoặc quặn nhiều lần ngắt quãng. Tình trạng đau bụng này thường suy giảm sau khi đi tiêu, sau đó lại xuất hiện ở lần đi tiêu tiếp theo.
2.2. Đại tiện rối loạn
Người bệnh cũng bị đi đại tiện nhiều lần (thường 4 - 5 lần mỗi ngày), có thể tiêu chảy hoặc táo bón. Đặc trưng phân do viêm đại tràng mạn tính cũng rất đa dạng như: lỏng nát, không thành khuôn, có lẫn máu và chất nhầy, mùi hôi tanh,… Bệnh nhân thường bị tiêu chảy xen kẽ với táo bón.
2.3. Cơ thể mệt mỏi suy nhược
Viêm đại tràng mạn tính là tình trạng bệnh kéo dài, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng. Vì thế triệu chứng toàn thân cũng rõ ràng hơn so với viêm đại tràng cấp tính, cụ thể như: mệt mỏi, chán ăn, hốc hác, người gầy sút, hay cáu gắt,…
Ngoài ra nếu nội soi viêm đại tràng mạn tính sẽ thấy, các vết viêm loét không mới, có phủ lớp nhầy trắng, thường kèm theo các ổ áp xe nhỏ và vết sẹo niêm mạc đại tràng xen kẽ. Nguyên nhân do tổn thương kéo dài và lặp lại. Còn khi xét nghiệm phân sẽ tìm thấy các thành phần như: hồng cầu (do xuất huyết), tế bào biểu mô ruột, nấm, ký sinh trùng, lỵ amip,…
3. Làm gì để đẩy lùi viêm đại tràng?
Điều trị viêm đại tràng hiện nay có 2 phương pháp chính là Tây y và Đông Y. Hiện nay vẫn chưa tìm ra thuốc điều trị bệnh triệt để, chủ yếu là điều trị giảm triệu chứng, phòng ngừa biến chứng và ngăn ngừa sự phát triển bệnh. Do đó, việc điều trị kiên trì kết hợp với các cách kiểm soát bệnh đơn giản bằng việc thay đổi thói quen sống hàng ngày rất quan trọng.
Cụ thể, các phương pháp sau rất hiệu quả trong việc hỗ trợ kiểm soát bệnh viêm đại tràng:
3.1. Thể dục nhiều hơn
Đã rất nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, tập luyện thể dục thể thao không chỉ tăng cường sức khỏe nói chung mà còn giúp kiểm soát các triệu chứng bệnh viêm đại tràng hiệu quả. Khi hệ miễn dịch khỏe mạnh, tiêu hóa tốt, viêm nhiễm và tổn thương niêm mạc đại tràng cũng được khắc phục tốt hơn. Triệu chứng bệnh khó chịu khi đó cũng giảm đi.
3.2. Sử dụng đúng thuốc điều trị
Thuốc điều trị viêm đại tràng hiện nay thường được kê rất nhiều loại, phần lớn thuốc sẽ tác động đến hệ miễn dịch, giảm viêm sưng và ngăn chặn nhiễm trùng. Do sử dụng nhiều và liên tục nên không thể tránh các tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân cần uống thuốc đúng liều theo toa bác sĩ chuyên khoa kê và đúng giờ để đảm bảo hiệu quả tốt nhất.
3.3. Ăn uống đủ chất
Bệnh nhân viêm đại tràng thường gặp vấn đề về dinh dưỡng, khi cơ thể khó hấp thu một số loại Vitamin và khoáng chất như: Acid folic, Vitamin A, D, E, K và Vitamin B12. Ngoài ra, cơ thể cũng phản ứng nhạy cảm hơn với một số nhóm thực phẩm nhất định.
Vì thế, hãy tham khảo bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng để lập cho mình một chế độ dinh dưỡng phù hợp, vừa đáp ứng tốt nhu cầu cơ thể vừa dễ hấp thu, đẩy lùi bệnh.
3.4. Giải tỏa căng thẳng
Bệnh viêm đại tràng sẽ càng diễn tiến nặng khi tinh thần căng thẳng, lo âu kéo dài do gánh nặng cuộc sống, việc học hành hay công việc. Vì thế, các chuyên gia khuyên rằng, kể cả người bình thường lẫn bệnh nhân viêm đại tràng nên dành ra một khoảng thời gian nhất định trong ngày để thư giãn, hít thở sâu, giảm căng thẳng mệt mỏi.
3.5. Sử dụng thực phẩm chức năng
Như đã trình bày ở trên, viêm đại tràng khiến cơ thể khó hấp thu dưỡng chất, vì thế bổ sung thêm Vitamin và khoáng chất qua thực phẩm chức năng là cần thiết. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng các loại thực phẩm bổ sung này bởi chúng có thể tương tác với thuốc điều trị hoặc thậm chí khiến bệnh viêm đại tràng thêm nặng hơn. | medlatec | 1,200 |
Nguyên nhân chân dài chân ngắn là gì?
Tình trạng chân ngắn chân dài xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và hoạt động của người bệnh. Nhận biết được sớm các nguyên nhân gây bệnh sẽ giúp bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị, phục hồi chức năng hiệu quả nhất.
1. Nguyên nhân chân ngắn chân dài
Người bệnh được xem là mắc tình trạng chân ngắn chân dài khi chiều dài đo từ rốn đến mắt cá chân có sự chênh lệch giữa hai chân. Kỹ thuật đo cho thấy sự bất đối xứng đơn phương của hai chi dưới mà không có bất kỳ sự co ngắn đồng thời của xương hay các thành phần xương của chi dưới.Hiện tượng chân ngắn chân dài xảy ra do các nguyên nhân như sau:Trật khớp háng bẩm sinh hoặc mắc phải;Trẻ em bị mắc bệnh bại liệt, bại não; cơ nhỏ hoặc yếu, cơ ngắn, co cứng cơ gây ra các vấn đề bệnh lý và ngăn không cho chân phát triển bình thường;Các bệnh lý liên quan đến hông như dẹt chỏm xương đùi (tình trạng chỏm xương đùi của khớp hông bị cung cấp thiếu máu dẫn đến viêm cứng và sụp khớp háng);Chấn thương hoặc gãy xương xảy ra trước đó;Khiếm khuyết hoặc dị tật bẩm sinh về khớp, xương, cơ, gân hoặc dây chằng;Thông qua các nguyên nhân dẫn đến bệnh lý, cơ chế xảy ra hiện tượng chân ngắn chân dài được giải thích như sau:Lỏng lẻo dây chằng: Trong trường hợp này các xương có chiều dài tương đương nhau. Tuy nhiên, các dây chằng ở một bên chân (ví dụ như trong khớp hông) có thể kéo dài hơn các dây chằng bên vị trí chân đối diện dẫn đến tình trạng xương đùi thấp hơn khi thực hiện các động tác ngồi gấp và khi đo lường chiều dài chân;Co khe khớp: Tình trạng làm tăng độ cứng và làm cho khớp không hoạt động được đầy đủ;Thay đổi bàn chân cơ học: Chân bị quay sấp quá mức về phía trong dẫn đến hậu quả là ngắn hơn so với chân còn lại.Tình trạng chân ngắn chân dài dẫn đến hậu quả là làm giảm khả năng vận động, ảnh hưởng tới lao động, học tập và thẩm mỹ. Tình trạng nếu kéo dài sẽ gây vẹo cột sống, ảnh hưởng xấu của khung chậu tới sự phát triển về thể chất, tâm sinh lý ở trẻ em, đặc biệt là đối với các bé gái.
Lỏng lẻo dây chằng có thể là nguyên nhân chân dài chân ngắn
2. Biện pháp khắc phục tình trạng chân ngắn chân dài
Hiện nay các kỹ thuật phẫu thuật kéo dài hoặc thu ngắn xương được áp dụng thành công và hiệu quả trong nhiều trường hợp người bệnh mắc tình trạng chân ngắn chân dài.Phẫu thuật kéo chân dài ra được thực hiện ở người bệnh có sự chênh lệch lớn giữa độ dài hai chân (lớn hơn 5cm). Trong đó phẫu thuật được ưu tiên thực hiện ở trẻ em có hệ xương đang phát triển và người bệnh có chiều cao tương đối thấp (Tại Việt Nam, phẫu thuật được thực hiện ở nữ giới cao dưới 150cm và nam giới cao dưới 160cm). Sau khi thực hiện phẫu thuật người bệnh cần lưu ý một số vấn đề như sau:Sử dụng dụng cụ kéo dài theo chỉ định của bác sĩ;Thực hiện các bài tập vật lý trị liệu theo hướng dẫn của bác sĩ nhằm giúp duy trì các hoạt động bình thường;Lưu ý các vị trí sử dụng đinh và vít cố định xương tránh để nhiễm trùng;Thời gian phục hồi xương phụ thuộc vào độ dài xương kéo mà người bệnh mong muốn, trong đó với độ dài kéo 1cm cần khoảng 36 ngày để hồi phục;Phẫu thuật ảnh hưởng tới cả hệ cơ, xương và mạch máu nên cần thường xuyên kiểm tra thân nhiệt, da, cảm giác ngón chân và bàn chân nhằm mục đích đề phòng và phát hiện sớm các hư tổn cơ, thần kinh hay mạch máu có thể xảy ra.Phẫu thuật thu ngắn chân hay hạn chế độ dài chân được thực hiện ở người bệnh có sự chênh lệch giữa độ dài hai chân ít (nhỏ hơn 5cm). Trong đó phẫu thuật được ưu tiên thực hiện khi xác định người bệnh không còn phát triển xương dài ra. Bởi phẫu thuật thu ngắn chân được thực hiện theo nguyên tắc ngăn chặn sự phát triển của xương chân dài hơn và để xương chân ngắn hơn tiếp tục phát triển nhằm tạo được độ dài tương đương của hai chân. Sau khi thực hiện phẫu thuật người bệnh cần lưu ý một số vấn đề như sau:
Phẫu thuật kéo chân dài có thể áp dụng ở một số người bệnh
Sau phẫu thuật thu ngắn chân, người bệnh thường phải nằm viện từ 2 đến 3 tuần và nẹp chân từ 3 đến 4 tuần để cố định xương;Thời gian hồi phục sau phẫu thuật từ 8 đến 12 tuần, người bệnh có thể sinh hoạt và hoạt động lại bình thường sau khoảng thời gian này;Người bệnh thường bị yếu cơ sau phẫu thuật, vì vậy cần bắt đầu tập luyện và vận động cơ sớm theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị;Người bệnh cần dùng nạng trong thời gian từ 6 – 8 tuần sau phẫu thuật;Trong một số trường hợp, người bệnh có thể mất từ 6 đến 12 tuần sau phẫu thuật để phục hồi chức năng cũng như khả năng kiểm soát đầu gối;Thanh kim loại đặt bên trong xương sẽ được tháo sau một năm phẫu thuật.Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng chân dài chân ngắn. Nhận biết được sớm các nguyên nhân sẽ giúp bác sĩ đưa ra được phương pháp chấn thương chỉnh hình hiệu quả, giúp bạn có thân hình và dáng đi cân đối nhất. | vinmec | 1,015 |
Giải mã ký sinh trùng: Hậu quả của việc bị ký sinh trùng xâm nhập
Theo tổ chức Y tế thế giới WHO, trên thế giới mỗi năm có 14.000 ca tử vong bởi các bệnh do ký sinh trùng gây ra, chiếm 25% tỉ lệ tử vong trên toàn cầu (1 trong 4 nguy cơ gây tử vong cao).
1. Các loại ký sinh của ký sinh trùng
Ký sinh trùng là một loại sinh vật sống ký sinh trong cơ thể vật chủ, lấy sinh chất từ vật chủ để sống. Chúng có thể ký sinh trên cả thực vật, động vật có vú, trong đó có con người và gây nguy hiểm cho sức khỏe, tính mạng của vật chủ. Các dạng ký sinh:
Ký sinh hoàn toàn: các loại ký sinh trùng không thể tồn tại khi rời xa vật chủ như giun đũa, giun móc. Ký sinh không hoàn toàn như các loài côn trùng hút máu như ve, muỗi.
Nội ký sinh: ký sinh bên trong cơ thể người như sán dây, sán lá gan. Ngoại ký sinh: ký sinh bên ngoài cơ thể, dưới lớp da, bám vào da hoặc hút máu.
Ký sinh trùng có thể chỉ ký sinh trên một vật chủ nhất định và không thể tồn tại nếu rời vật chủ; Hoặc có thể ký sinh trên nhiều vật chủ như sán lá gan, sán lá phổi,…
2. Triệu chứng của người bị nhiễm ký sinh trùng
Giải mã ký sinh trùng cần phải hiểu rõ triệu chứng khi bị chúng xâm nhập. Thực ra các triệu chứng này không hề rõ ràng, nhiều trường hợp được ghi nhận giống với chứng thiếu máu, thiếu hoocmon.
Các triệu chứng thường gặp như: ngứa, ảnh hưởng đến hậu môn hoặc âm đạo, đau bụng, sụt cân, thèm ăn, khó ngủ, tiêu chảy, nôn, mất nước,… Phát hiện giun sán trong phân và chất nôn, đau cơ, đau khớp, khó chịu, dị ứng, mệt mỏi, căng thẳng,... Các triệu chứng kể trên rất dễ nhầm lẫn với viêm phổi và ngộ độc thực phẩm.
3. Ký sinh trùng sinh sản và phát triển như thế nào
Sinh sản của ký sinh trùng:
Sinh sản vô tính: là tạo ra cá thể mới bằng cách phân chia tế bào mẹ thành hai tế bào con khác. Thường gặp ở các thể ký sinh đơn bào hoặc đa bào như trùng roi, amip, vi sinh vật gây sốt rét.
Sinh sản hữu tính: là hình thức kết hợp giữa hai cá thể đực và cái để tạo ra trứng như giun đũa giun móc, giun kim hoặc tự kết hợp giữa quan đực và cái trên cùng một cá thể như sán lá gan, sán dây,...
Sinh sản đa phôi: đây là kết quả của quá trình sinh sản hữu tính, trứng sau quá trình này sẽ trở thành ấu trùng, sau đó là nang ấu trùng rồi đến ấu trùng thế hệ thứ 2, tiếp đó là ấu trùng thế hệ thứ 3. Khi gặp vật chủ thích hợp thì sẽ ký sinh trên vật chủ đó và phát triển thành ký sinh trùng trưởng thành tạo ra nhiều ký sinh trùng khác. Đây là quá trình mà một trứng có thể cho ra nhiều sán thường gặp ở sán lá và sán dây.
Chu kỳ phát triển của các loại ký sinh trùng:
Vòng đời của các loài ký sinh trùng cũng là mấu chốt để giải mã chúng. Các loại ký sinh trùng sẽ trải qua chu kì từ trứng đến giai đoạn trưởng thành, sau đó sinh sản và tạo ra chu kỳ mới. Các loại ký sinh trùng khác nhau sẽ trải qua các vòng đời khác nhau.
Vòng người <–> ngoại giới:
Chứng của ký sinh trùng kí sinh trong cơ thể người được thải ra ngoài theo phân và chất nôn. Trong môi trường ẩm sẽ nhanh chóng phát triển thành ấu trùng rồi theo nguồn nước hoặc thực phẩm vào cơ thể người. Thường thấy ở nhiều chủng ký sinh trùng amip gây các bệnh như: kiết lỵ, viêm não, viêm màng não, viêm giác mạc, thậm chí nặng hơn là tử vong.
Vòng người -> ngoại giới -> vật chủ trung gian -> người:
Ấu trùng ký sinh theo chất thải của người ra ngoài môi trường sau đó ký sinh và phát triển trên cơ thể các loài như: ốc, dưới lớp thịt của cá. Người ăn phải thực phẩm chứa ấu trùng sẽ bị nhiễm ký sinh trùng. Các bệnh thường gặp như: sán lá gan do sán lá gan gây ra.
Vòng
người -> vật chủ trung gian -> người:
Muỗi hút máu ở người nhiễm bệnh, sau đó hút người khác, ấu trùng giun chỉ bám trên đầu kim sẽ thâm nhập vào cơ thể khác. Nhờ bạch huyết trong cơ thể người phát triển thành ký sinh trùng trưởng thành. Giun chỉ gây ra bệnh chân voi ở người gây ra sự đau đớn và biến dạng chi nặng cho người bệnh.
Vòng người -> người:
Ký sinh trùng có thể truyền trực tiếp từ người sang người qua đường tình dục. Như trùng roi âm đạo và ký sinh trùng bệnh ghẻ. Trùng roi âm đạo gây chứng ngứa, viêm âm đạo cấp tính ở nữ, viêm đường tiết niệu, viêm bàng quang ở nam giới.
Các bệnh do ký sinh trùng gây ra thường sẽ tự hết sau một thời gian nếu không bị tái nhiễm. Tuy nhiên vẫn nên cẩn trọng với các loại ký sinh trùng này vì chúng vô cùng nguy hiểm.
4. Làm gì để phòng ngừa ký sinh trùng
Theo Viện SR-KST tại Việt Nam, cứ 10 người thì có đến 7 - 8 người được chẩn đoán mắc ký sinh trùng. Nguyên nhân chính là do môi trường vệ sinh không đảm bảo, thói quen ăn sống rất dễ cho việc ký sinh trùng xâm nhập.
Nhiễm ký sinh trùng sẽ gây ra những căn bệnh vô cùng nguy hiểm, gây chậm phát triển ở trẻ em, ảnh hưởng đến các cơ quan trong cơ thể. Đặc biệt, nhiễm trùng nặng có thể gây tử vong. Vì vậy bên cạnh việc giải mã ký sinh trùng, cá nhân mỗi người cần nắm được những điều sau đây:
Ăn chín uống sôi: tránh các món như tiết canh, thịt sống, nem chua, rau sống, gỏi cá, ẩn chứa những mối nguy về ký sinh trùng.
Thường xuyên vệ sinh chỗ ở, khử trùng nguồn nước để diệt ấu trùng ký sinh trùng.
Thường xuyên đi xét nghiệm ký sinh trùng để kịp thời nắm bắt và chữa trị.
Ký sinh trùng là những loài nhỏ bé, nhưng khi kí sinh vào cơ thể nếu không kịp thời phát hiện và chữa trị sẽ để lại hậu quả vô cùng to lớn. Hãy bảo vệ bản thân mình và gia đình, cùng giải mã ký sinh trùng để chúng không còn là nỗi lo sợ. | medlatec | 1,149 |
3 vấn đề sức khỏe phổ biến liên quan đến dạ dày tá tràng
Dạ dày tá tràng đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng trong cơ thể. Tuy nhiên, có nhiều rối loạn và vấn đề sức khỏe có thể ảnh hưởng đến hai cơ quan này. Bài viết dưới đây sẽ tìm hiểu kỹ hơn về 3 vấn đề sức khỏe phổ biến liên quan đến dạ dày và tá tràng, mời bạn đọc tham khảo.
1. Tìm hiểu về viêm loét dạ dày - tá tràng
Viêm loét dạ dày tá tràng là tình trạng mà niêm mạc bề mặt của dạ dày và tá tràng bị tổn thương, viêm nhiễm, dẫn đến hình thành các vết loét.
Nguyên nhân hình thành viêm loét dạ dày tá tràng
Dưới đây là một số nguyên nhân gây bệnh:Vi Khuẩn Helicobacter pylori, là một loại vi khuẩn sống trong niêm mạc dạ dày. Vi khuẩn HP sản sinh một loại men trong môi trường axit dạ dày và ăn mòn hàng rào chất nhầy, dẫn đến tổn thương niêm mạc và gây ra những vết loét. Tình trạng căng thẳng, lo âu, áp lực tinh thần dài hạn có thể góp phần làm gia tăng sự tiết acid trong dạ dày và làm suy yếu niêm mạc dạ dày tá tràng. Từ đó gây tổn thương trực tiếp lên niêm mạc hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn Helicobacter pylori gây hại. Dùng thức ăn chứa nhiều dầu mỡ, cay, đồ uống nhiều cồn, hút thuốc lá và sử dụng các chất kích thích có thể làm gia tăng acid dạ dày, tạo điều kiện cho viêm loét. Các loại thuốc như aspirin, ibuprofen thường được sử dụng để giảm đau và viêm. Tuy nhiên, chúng có thể tác động tiêu cực lên niêm mạc dạ dày và tá tràng, góp phần gây ra viêm loét. Các bệnh lý như bệnh tự miễn dạ dày tá tràng, bệnh Crohn, viêm loét đường tiêu hóa và cảm giác thực phẩm không dung nạp cũng có thể là nguyên nhân gây tạo áp lực lên niêm mạc, góp phần vào việc hình thành loét. Triệu chứng bệnh
Triệu chứng của viêm loét dạ dày tá tràng thường bao gồm đau bụng, vùng thượng vị, đặc biệt sau khi ăn, khi đói hoặc về đêm, ngoài ra có cảm giác đầy bụng, buồn nôn và thậm chí có thể là nôn mửa. Trong trường hợp viêm loét dạ dày, đau thượng vị có thể lan ra sau lưng. Còn viêm loét tá tràng thường đi kèm với triệu chứng tiêu chảy hoặc táo bón. Hướng điều trị bệnh
Việc điều trị và quản lý viêm loét dạ dày tá tràng thường dựa vào nguyên nhân gây ra, mức độ tổn thương và tình trạng sức khỏe của mỗi người. Điều trị có thể bao gồm việc sử dụng thuốc kháng sinh để diệt vi khuẩn Helicobacter pylori, thuốc giảm tiết dịch acid dạ dày và các thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày. Đồng thời, thay đổi lối sống và chế độ ăn uống cũng là phần quan trọng của quá trình điều trị và phòng ngừa viêm loét.2. Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori dương tính
Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (HP) là một trong những nguyên nhân chính gây ra các bệnh liên quan đến dạ dày tá tràng. HP là một loại vi khuẩn có khả năng sống trong môi trường axit của dạ dày và có thể tồn tại trong nhiều năm mà không gây triệu chứng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, HP có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe đáng lo ngại. HP thường tấn công niêm mạc dạ dày, gây viêm nhiễm và làm tổn thương lớp niêm mạc bảo vệ. Việc này tạo điều kiện thuận lợi cho sự tác động của acid dạ dày, dẫn đến việc hình thành viêm loét. Triệu chứng
Trong nhiều trường hợp, người nhiễm vi khuẩn HP dương tính không cảm nhận được bất kỳ triệu chứng nào. Đa phần, người bị nhiễm vi khuẩn HP gây ra các triệu chứng của viêm loét dạ dày tá tràng và có các triệu chứng như đã trình bày ở trên. Chẩn đoán và điều trị
Chẩn đoán nhiễm vi khuẩn HP thường dựa vào xét nghiệm HP qua hơi thở, xét nghiệm phân, xét nghiệm máu, xét nghiệm dịch dạ dày. Để điều trị, các loại kháng sinh thường được sử dụng để loại bỏ vi khuẩn này. Điều trị thường kéo dài từ 1 đến 2 tuần và có thể kết hợp với các loại thuốc khác để giảm acid dạ dày. Phòng ngừa
Bạn có thể phòng ngừa nhiễm vi khuẩn HP bằng cách vệ sinh tay thường xuyên và ăn những loại thực phẩm sạch, được nấu chín hoàn toàn, không dùng chung bát đũa, hôn trực tiếp, nhai mớm cho trẻ nhỏ,...3. Ung thư dạ dày và tá tràng
Ung thư dạ dày tá tràng là những căn bệnh nghiêm trọng, có thể có tác động lớn đến sức khỏe và cuộc sống của người bệnh. Đây là các dạng ung thư xuất phát từ niêm mạc của dạ dày hoặc tá tràng, và chúng thường được chia thành các loại khác nhau dựa trên vị trí, tế bào bị ảnh hưởng và tính chất di căn. Ung thư dạ dày
Ung thư dạ dày là một trong những dạng ung thư phổ biến. Các yếu tố nguy cơ bao gồm: việc lạm dụng các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) thường xuyên, nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori, hút thuốc, sử dụng đồ uống nhiều cồn, và các yếu tố di truyền. Triệu chứng thường không rõ ràng trong giai đoạn đầu, dễ bị nhầm lẫn với tình trạng đau dạ dày thông thường, nhưng người bệnh có thể thường xuyên thấy đau bụng vùng thượng vị, sụt cân, mệt mỏi, buồn nôn, nôn mửa, và khó tiêu. Ung thư tá tràng
Ung thư tá tràng có thể xuất phát từ các khối u ác tính trong niêm mạc tá tràng. Các nguyên nhân gồm lối sống không lành mạnh, chế độ ăn uống giàu chất béo và thừa cân, cùng với các yếu tố di truyền. Triệu chứng ban đầu thường không rõ, nhưng có thể bao gồm các biểu hiện như: có sự thay đổi về tình trạng phân, đau bụng, và cảm giác mệt mỏi. Chẩn đoán và điều trị
Chẩn đoán ung thư dạ dày, ung thư tá tràng thường dựa vào xét nghiệm hình ảnh như siêu âm, CT scan,… cùng với việc xác định tế bào ung thư qua biểu mẫu sinh thiết khi tiến hành nội soi dạ dày tá tràng. Điều trị thường bao gồm phẫu thuật loại bỏ khối u, hóa trị, xạ trị, hay kết hợp nhiều phương pháp. Phòng ngừa bệnh | medlatec | 1,155 |
Công dụng thuốc Tabracef 300
Thuốc Tabracef 300 cap là kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3, với hoạt chất chính là Natamycin. Bài viết dưới đây cung cấp cho bạn đọc thông tin về công dụng, cách dùng thuốc Tabracef 300 cap.
1. Công dụng thuốc Tabracef 300 cap
Thuốc Tabracef 300 cap có thành phần chính là Cefdinir, thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng với hàm lượng 300mg.Cefdinir là kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ thứ 3, có hoạt tính trên nhiều loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm.Phổ kháng khuẩn bao gồm:Các vi khuẩn Gram dương: Staphylococcus aureus, Staphyloccus apidermidis (kể cả chủng sinh betalactamase nhưng nhạy cảm với methicillin), Streptococcus pneumonia, Streptococcus pyogenes (nhạy cảm với penicillin).Các vi khuẩn Gram âm: Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Klebsiella pneumoniae, Esherichia coli, Neisseria gonorrhoeae, Proteus mirabilis.Cơ chế đề kháng thuốc:Vi khuẩn đề kháng với Cefdinir thông qua cơ chế sự thủy phân beta lactamase, thay đổi các protein gắn penicilin và giảm tính thấm của Cefdinir qua màng tế bào vi khuẩn. Cefdinir không nhạy cảm với hầu hết các chủng Enterobacter, Pseudomonas, Enterococcus, liên cầu kháng penicillin và tụ cầu kháng penicillin, chủng Haemophilus influenzae kháng Ampicillin, beta lactamase âm tính thường không nhạy cảm với Cefdinir.Cơ chế tác dụng:Cefdinir là thuốc diệt khuẩn theo cơ chế ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, do đó vi khuẩn không thể tạo được vách tế bào và sẽ bị vỡ ra dưới tác dụng của áp suất thẩm thấu.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Tabracef 300 cap
Tabracef 300 cap được chỉ định trong trường hợp nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa, gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp sau:Viêm phổi mắc phải cộng đồng do các tác nhân Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh beta lactamase), Streptococcus pneumonia (chủng nhạy cảm với penicillin).Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính cũng do các tác nhân Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh beta lactamase), Streptococcus pneumonia (chủng nhạy cảm với penicillin).Viêm xoang cấp tính do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh beta lactamase), Streptococcus pneumonia (chủng nhạy cảm với penicillin).Viêm hầu họng/ viêm amydal do Streptococcus pyogenes.Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da do Streptococcus pyogenes và Staphylococcus aureus (gồm cả chủng sinh beta lactamase).Viêm tai giữa cấp gây ra bởi Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumonia, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh beta lactamase).Chống chỉ định:Chống chỉ định sử dụng thuốc Tabracef 300 cap ở bệnh nhân dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin, penicillin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
3. Cách dùng thuốc Tabracef 300 cap
Cách dùng:Uống thuốc Tabracef 300 cap ngay sau bữa ăn và ít nhất 2 giờ trước hoặc khi dùng các thuốc kháng acid hay các chế phẩm chứa sắt.Liều lượng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp bệnh nhân cần theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Liều dùng thuốc Tabracef 300 cap tham khảo như sau:Thời gian điều trị thuốc Tabracef 300 cap từ 5 -10 ngày tùy từng trường hợp bệnh nhân, có thể dùng thuốc 1 lần/ngày hoặc chia thành 2 lần/ngày.Người lớn và trẻ em từ 13 tuổi trở lên: 300mg x 2 lần/ngày hoặc 600mg/lần/ngày. Tổng liều dùng hằng ngày của thuốc Tabracef 300 cap là 600mg.Bệnh nhân suy thận: người lớn có độ thanh thải < 30ml/phút: dùng 300mg/lần/ngày.Trẻ em dưới 12 tuổi: nên sử dụng Cefdinir dưới dạng bào chế khác có hàm lượng phù hợp hơn.Quá liều thuốc Tabracef 300 cap và xử trí:Triệu chứng và dấu hiệu ngộ độc khi sử dụng quá liều thuốc kháng sinh họ betalactam đã được biết đến như: buồn nôn, nôn, đau bụng vùng thượng vị, tiêu chảy và co giật. Lọc máu có thể loại trừ Cefdinir ra khỏi cơ thể, đặc biệt trong trường hợp bệnh nhân suy thận.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Tabracef 300 cap
Tương tự các kháng sinh phổ rộng khác, điều trị lâu ngày với thuốc Tabracef 300 cap có thể gây phát sinh các vi khuẩn đề kháng thuốc. Theo dõi bệnh nhân chặt chẽ, trường hợp có hiện tượng bội nhiễm trong lúc điều trị cần đổi sang kháng sinh khác thích hợp.Thận trọng khi sử dụng thuốc Tabracef 300 cap ở bệnh nhân có tiền sử viêm đại tràng, bệnh nhân mẫn cảm với penicillin.Thuốc Tabracef 300 cap có tá dược là lactose, không nên sử dụng thuốc ở bệnh nhân có rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, thiếu hụt lactose Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose – galactose.Khả năng lái xe và vận hành máy móc: thuốc Tabracef 300 cap ít gây buồn ngủ, tuy nhiên vẫn cần thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hoặc làm công việc đòi hỏi sự tỉnh táo trong thời gian dùng thuốc.Phụ nữ mang thai: do chưa có nghiên cứu của việc sử dụng Cefdinir ở phụ nữ mang thai, chỉ sử dụng Tabracef 300 cap cho đối tượng này khi lợi ích cho bà mẹ cao hơn nguy cơ đối với thai nhi.Phụ nữ đang cho con bú: chưa rõ liệu Cefdinir có bài tiết vào sữa mẹ hay không, do đó cần thận trọng khi dùng Tabracef 300 cap ở phụ nữ đang cho con bú.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Tabracef 300 cap
Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Tabracef 300 cap thường nhẹ, bao gồm:Thường gặp: Tiêu chảy 8%, phát ban 3%, ói 1%.Ít gặp hơn: Nhiễm nấm Candida da, đau bụng, giảm bạch cầu hạt, nhiễm nấm Candida âm đạo, viêm âm đạo, phân bất thường, rối loạn tiêu hóa, tăng động, tăng men gan, dát sẩn nổi mẩn, buồn nôn.Hiếm gặp: Có thể xuất hiện các tác dụng không mong muốn của kháng sinh nhóm Cephalosporin bao gồm: Phản ứng dị ứng, sốc phản vệ, hội chứng Steven – Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc, rối loạn chức năng thận, rối loạn chức năng gan bao gồm ứ mật, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, xuất huyết, xét nghiệm đường tiểu cho kết quả dương tính giả, giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu, viêm đại tràng giả mạc.Một số trường hợp xảy ra co giật liên quan đến tác dụng phụ của Celphalosporin, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận khi liều lượng không giảm. Nếu co giật liên quan đến việc điều trị thuốc Cefdinir xảy ra, ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức. Điều trị chống co giật có thể được áp dụng nếu được chỉ định lâm sàng.
6. Tương tác thuốc
Thuốc trung hòa acid dịch vị có chứa nhôm hay magnesi và các chế phẩm chứa sắt có thể làm giảm hấp thu của Cefdinir.Probenecid: giống như kháng sinh nhóm betalactam khác, thuốc ức chế sự bài tiết của Cefdinir qua thận.Tabracef 300 cap với thành phần chính là Cefdinir, được chỉ định trong trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp từ nhẹ đến vừa, gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm. Liều dùng và thời gian thuốc Tabracef 300 cap được chỉ định tùy theo từng trường hợp bệnh nhân cụ thể. Để sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Tabracef 300 cap. | vinmec | 1,241 |
Địa chỉ thực hiện xét nghiệm sốt xuất huyết tại nhà ở Bắc Giang uy tín
Dịch sốt xuất huyết thường bùng lên vào mùa mưa, đạt đỉnh vào khoảng tháng 10 - 11 là thời điểm mà muỗi vằn phát triển mạnh và lây truyền bệnh nhanh chóng. Để xác định có mắc bệnh hay không cũng như đánh giá tình trạng bệnh, cần làm xét nghiệm sốt xuất huyết với bệnh nhân có triệu chứng nghi ngờ. Do mẫu xét nghiệm là mẫu máu tĩnh mạch nên bệnh nhân hoàn toàn có thể thực hiện xét nghiệm sốt xuất huyết tại nhà.
1. Khi nào nên đi xét nghiệm sốt xuất huyết?
Khi xâm nhập vào cơ thể, virus sốt xuất huyết tấn công gây ra nhiều vấn đề sức khỏe, thậm chí gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh nếu không điều trị sớm.
Ở các tỉnh miền bắc, sốt xuất huyết thường bùng lên thành dịch vào khoảng tháng 10 - 11 là thời điểm thời tiết thuận lợi cho muỗi vằn phát triển sinh sôi. Đối với các tỉnh phía Nam, cần cẩn thận hơn với sốt xuất huyết vào các tháng mùa mưa. Đặc biệt những khu vực có điều kiện sinh hoạt ẩm thấp, nhiều ao tù nước đọng, thiếu ánh sáng rất dễ khiến sốt xuất huyết bùng phát mạnh.
Chẩn đoán sớm sốt xuất huyết là rất quan trọng để kịp thời ngăn chặn các biến chứng nặng, bảo vệ sức khỏe và tính mạng của người bệnh.
Các chuyên gia khuyên rằng, nên đi xét nghiệm sốt xuất huyết khi có triệu chứng nghi ngờ nhiễm bệnh, đặc biệt trong thời điểm bùng dịch hoặc môi trường sống nguy cơ cao.
Những triệu chứng thường gặp nhất của sốt xuất huyết là:
Triệu chứng thể nhẹ
Đau đầu.
Đau các khớp và cơ.
Phát ban trên da dạng nốt chấm.
Buồn nôn và ói mửa.
Sốt cao, có thể sốt đến 40.5 độ C.
Huyết áp thấp, mạch nhanh.
2. Lưu ý gì khi xét nghiệm sốt xuất huyết tại nhà?
Xét nghiệm sốt xuất huyết là xét nghiệm máu tìm kiếm virus dengue gây bệnh, trong đó có 3 chỉ số xét nghiệm quan trọng bao gồm:
2.1. Xét nghiệm kháng nguyên Dengue NS1
Xét nghiệm kháng nguyên Dengue NS1 thường được chỉ định khi bệnh ở giai đoạn sớm. Nếu xét nghiệm muộn hơn, lượng kháng nguyên trong máu giảm có thể không cho kết quả xét nghiệm chính xác, điều này không có nghĩa là người bệnh đã khỏi.
Vì thế, những bệnh nhân có triệu chứng ban đầu hoặc khi cần xét nghiệm sàng lọc, xét nghiệm kháng nguyên Dengue NS1 sẽ được chỉ định.
2.2. Xét nghiệm kháng thể Ig
M
Kháng thể Ig
M trong cơ thể sẽ xuất hiện kể từ ngày thứ 4 - 5 sau khi triệu chứng sốt bắt đầu, đây là kháng thể được cơ thể sản xuất để chống lại virus ở giai đoạn cấp tính. Tuy nhiên, khả năng sinh kháng thể ở mỗi người là khác nhau, vì thế vẫn có nhiều trường hợp âm tính giả. Muốn loại bỏ âm tính giả, cần xét nghiệm lại ở thời điểm thích hợp hơn hoặc cần xét nghiệm khác khẳng định.
2.3. Xét nghiệm kháng thể Ig
G
Ig
G cũng là kháng thể cơ thể tạo ra để chống lại virus nhưng tồn tại lâu dài hơn trong máu. Bắt đầu từ khoảng ngày thứ 10 - 14 kể từ khi nhiễm Dengue lần đầu tiên, kháng thể Ig
G sẽ xuất hiện trong máu và tồn tại đến nhiều năm sau đó. Ở những lần nhiễm bệnh sau, do kháng thể có sẵn mà triệu chứng sốt xuất huyết nhẹ hơn hoặc thậm chí không có triệu chứng, nhưng nồng độ Ig
G trong máu vẫn tăng lên.
2.4. Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu
Đây là xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán, theo dõi diễn biến và tiên lượng bệnh. Kết quả xét nghiệm bất thường khi lượng tiểu cầu giảm thấp nhưng hematocrit tăng cao, người bệnh cần can thiệp điều trị càng sớm càng tốt.
2.5. Xét nghiệm khác
Tùy theo tình trạng bệnh nhân, bác sĩ có thể chỉ định thêm 1 số xét nghiệm để bổ sung chẩn đoán, hỗ trợ điều trị như:
Xét nghiệm đánh giá tình trạng rối loạn điện giải: các xét nghiệm điện giải đồ như Na+, K+, Cl-,…
Xét nghiệm men gan để kiểm tra chức năng gan, phát hiện sớm các biến chứng ở gan do sốt xuất huyết bao gồm các xét nghiệm nghiệm AST, ALT, GGT.
Xét nghiệm Albumin: đánh giá tình trạng thoát huyết tương, đây là dấu hiệu nặng của sốt xuất huyết cần được theo dõi.
Xét nghiệm chức năng thận để đánh giá tổn thương thận sớm và các biến chứng liên quan, bao gồm xét nghiệm các chỉ số như Ure, Creatinine,…
Xét nghiệm CRP nhằm đánh giá tình trạng viêm nhiễm, xét nghiệm này cũng giúp chẩn đoán phân biệt sốt xuất huyết với các nguyên nhân gây sốt khác.
3. Xét nghiệm sốt xuất huyết tại Bắc Giang ở đâu?
Phòng khám quy tụ đội ngũ chuyên gia, bác sĩ, kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm cùng hệ thống trang thiết bị phục vụ xét nghiệm chẩn đoán bệnh hiện đại. Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 và CAP, có khả năng thực hiện hơn 2.000 xét nghiệm từ cơ bản đến nâng cao, đảm bảo cho kết quả chính xác và nhanh nhất. | medlatec | 907 |
Vắc xin covid loại nào hiệu quả và một số lưu ý quan trọng
Để phòng chống và ngăn ngừa sự bùng phát mạnh mẽ của dịch Covid-19 đã có rất nhiều loại vắc xin khác nhau được bào chế, sản xuất. Trong đó, hiệu quả của từng loại vắc xin chính là vấn đề được rất nhiều người quan tâm. Vậy vắc xin Covid loại nào hiệu quả nhất và cần lưu ý những gì?
1. Một số loại vắc xin phổ biến nhất
Rất nhiều loại vắc xin với những cơ chế hoạt động khác nhau, giúp cơ thể chống lại virus SARS-Co
V-2 đã được Tổ chức Y tế thế giới cấp phép và mang lại những hiệu quả rất tích cực trong công tác phòng chống đại dịch của toàn cầu. Dưới đây là những loại vắc xin phổ biến nhất:
Astra
Zeneca
Vắc xin này được sản xuất bởi trường Đại học Oxford từ Vương quốc Anh, được chỉ định với những người trên 18 tuổi và để vắc xin đạt hiệu quả cao nhất, cần tiêm 2 mũi. Sau khi tiêm mũi 1, hiệu quả bảo vệ của vắc xin có thể đạt 76%. Mũi 2 được tiêm cách mũi 1 từ 8 đến 12 tuần và hiệu quả bảo vệ có thể lên đến 82%.
Pfizer
Loại vắc xin này được nghiên cứu và bào chế bởi Tập đoàn dược phẩm Pfizer tại Mỹ và Công ty công nghệ sinh học Bio
NTech. Để đạt được hiệu quả cao nhất, cần tiêm đủ 2 mũi. Sau mũi 1, hiệu quả phòng bệnh có thể đạt 52%. Mũi thứ 2 sẽ được tiêm cách mũi 1 khoảng 3 đến 4 tuần và hiệu quả phòng bệnh có thể đạt tới 95%.
Moderna
Vắc xin Moderna do các nhà khoa học Mỹ điều chế và được sản xuất theo công nghệ m
RNA. Để loại vắc xin này phát huy tối đa hiệu quả, bạn cũng cần áp dụng tiêm 2 mũi và khoảng cách giữa mũi đầu tiên và mũi thứ 2 là khoảng 28 ngày. Sau mũi tiêm thứ 2, hiệu quả phòng chống bệnh có thể lên đến hơn 94%. Ưu điểm của loại vắc xin này là không cần bảo quản ở nhiệt độ quá thấp, do đó việc vận chuyển, phân phối và bảo quản vắc xin trở nên dễ dàng hơn rất nhiều.
Johnson & Johnson
Vắc xin Johnson & Johnson có thể đạt được hiệu quả phòng chống bệnh lên đến 72% sau tiêm với cơ chế chỉ một liều tiêm. Vắc xin này được điều chế theo công nghệ vector virus và cũng không cần bảo quản ở nhiệt độ quá thấp.
Sino
Pharm
Với vắc xin Sino
Pharm, chúng ta cũng cần tiêm 2 mũi mới có thể nhận được hiệu quả tích cực nhất và khoảng cách giữa 2 mũi tiêm là khoảng 3 đến 4 tuần. Đây là loại vắc xin do Trung Quốc sản xuất. Hiệu quả phòng bệnh của loại vắc xin này có thể từ 73 đến 78%.
Sinovac
Đây là loại vắc xin đã được sử dụng rất nhiều trên thế giới và cũng là vắc xin do Trung Quốc sản xuất. Hiệu quả phòng bệnh của loại vắc xin này cũng tương đối cao. Ở Brazil, kết quả của thử nghiệm lâm sàng cho thấy hiệu quả phòng bệnh có thể lên tới 50%, trong khi đó, ở Bồ Đào Nha, kết quả phòng bệnh của loại vắc xin này có thể đạt 91,25%.
2. Vắc xin Covid loại nào hiệu quả nhất?
Rất nhiều người thắc mắc Vắc xin Covid loại nào hiệu quả nhất. Tuy nhiên, rất khó để có thể tìm ra được câu trả lời chính xác, cụ thể cho câu hỏi này. Vì những lý do dưới đây:
- Chúng ta có thể đang nhầm lẫn giữa hiệu năng và hiệu quả. Bạn cần biết rằng, hiệu năng là kết quả thử nghiệm của một loại vắc xin, trong khi đó hiệu quả mới chính là kết quả ngoài thực tế của vắc xin khi được áp dụng trên một nhóm dân số lớn.
Bên cạnh đó, bạn cũng cần hiểu rằng, các công ty dược phẩm đã tính ra kết quả hiệu năng như trên dựa vào những thước đo nào. Thông thường, hiệu năng sẽ được tính toán dựa trên khả năng bảo vệ của vắc xin đối với những triệu chứng của bệnh Covid-19. Chẳng hạn, hiệu năng của
Pfizer-Bio
NTech là 95%, hiệu năng của vắc xin Moderna là 94% và hiệu năng của J&J là 66%.
- Ngoài yếu tố trên, một số yếu tố dưới đây cũng ảnh hưởng đến hiệu quả của vắc xin phòng chống Covid:
+ Mỗi loại vắc xin sẽ hoạt động theo một cơ chế khác nhau, nên thông số hiệu năng cũng khác nhau.
+ Mỗi loại vắc xin sẽ có phác đồ tiêm khác nhau.
+ Mỗi hãng bào chế vắc xin có thể ghi nhận triệu chứng Covid-19 theo các mốc thời gian khác nhau.
+ Các loại vắc xin được thử nghiệm vào những thời điểm khác nhau. Chẳng hạn vắc xin Pfizer và Moderna được thử nghiệm từ thời điểm virus chưa có nhiều đột biến.
Những lý do trên cho thấy rằng, rất khó để đưa ra một kết quả chính xác khi so sánh hiệu quả của loại vắc xin. Điều quan trọng là nó cần đạt được tiêu chuẩn hiệu năng tối thiểu là 50%, đồng thời giúp bệnh nhân mắc Covid-19 không gặp phải các triệu chứng nặng và giảm nguy cơ tử vong.
Hiện nay biến chủng mới Omicron được ghi nhận vào tháng 11 năm 2021 tại Nam Phi đã khiến cho dịch bệnh ngày càng trở nên phức tạp hơn tại nhiều quốc gia trên thế giới.
Tuy nhiên, điều đáng nói là các nhà nghiên cứu không chỉ ghi nhận duy nhất một phiên bản mà có tới 3 biến thể được phát hiện đó là BA.1, BA.2 và BA.3. Cuối năm 2021, biến thể Omicron BA.1 lây lan nhanh chóng tại Đan Mạch. Khi các ca bệnh có xu hướng giảm thì BA.2 lại trở thành biến thể lây nhiễm chủ đạo khiến cho đại dịch vẫn chưa có xu hướng hạ nhiệt tại nơi đây. Mỗi ngày, Đan Mạch ghi nhận khoảng 40.000 ca mắc mới.
Trước tình hình dịch bệnh ngày càng diễn biến phức tạp với những biến thể mới, điều mà chính phủ các nước cần làm trong thời gian này chính là gấp rút thực hiện tiêm chủng cho người dân để phòng ngừa sự lây lan của dịch bệnh và hạn chế nguy cơ tử vong cho bệnh nhân. Tại Việt Nam, ngoài 2 mũi tiêm cơ bản, người dân đang được thực hiện tiêm mũi tăng cường để nâng cao hiệu quả phòng chống bệnh. | medlatec | 1,127 |
Hội chứng mất cơ bụng ở nam giới ít người biết
Hội chứng mất cơ bụng là tập hợp các khuyết điểm bẩm sinh, khiến cơ bụng trước suy yếu hay teo lại, cùng với các dị tật đường tiết niệu khác. Hội chứng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm. Bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hội chứng này.
1. Hội chứng mất cơ bụng là gì?
Hội chứng còn có tên gọi khác là hội chứng bộ ba (hội chứng Eagle - Barrett). Đây là bệnh lý khá hiểm gặp và đa số xảy ra ở nam giới, tuy nhiên vẫn có một số ca bệnh ghi nhận cũng xuất hiện ở nữ giới. Hội chứng này là khuyết điểm bộ ba (mất cơ bụng trước, tinh hoàn ẩn, dị dạng đường tiết niệu) bẩm sinh. Những biến chứng do bệnh đem lại vô cùng nghiêm trọng dẫn đến suy thận mạn tính và các bệnh lý tại phổi.
Hiện tại, nguyên nhân chính gây bệnh vẫn chưa được xác định rõ. Một vài giả thuyết cho rằng đây là sự gián đoạn trong quá trình phát triển của thai, dẫn đến hình thành những khuyết điểm bẩm sinh này. Bên cạnh đó, cũng có thể do tích tụ nước tiểu trong giai đoạn bào thai làm bàng quang giãn ra chèn ép cơ bụng, hay một vài nguyên nhân khác.
2. Nguyên nhân gây bệnh
Hiện vẫn chưa tìm được nguyên nhân chính gây nên hội chứng này. Tuy vậy, có rất nhiều các giả thuyết được cho là nguyên nhân dẫn đến hội chứng này:
Có thể là do bàng quang trong quá trình bào thai xuất hiện các dấu hiệu bất thường. Hiện tượng tự tích nước tiểu có thể ảnh hưởng đến kích thước, làm giãn bàng quang, niệu quản, niệu đạo, thận. Khi bàng quang phình đại nó sẽ chèn ép cơ bụng dẫn đến teo cơ.
Cũng có thể là do nước tiểu không thể thoát ra ngoài, tích tụ lại bên trong cơ thể dẫn đến nhiễm trùng. Bệnh nhân mắc bệnh ngực có thể bị biến dạng.
Ngoài ra hiện tượng thiếu cơ, cùng các bất thường của hệ tiết niệu có thể là nguyên nhân chung gây nên hội chứng. Hệ thống thần kinh xuất hiện một lỗi cũng có thể là nguyên nhân.
3. Dấu hiệu nhận biết hội chứng
Hội chứng mất cơ bụng không chẩn đoán và điều trị kịp thời sẽ đem lại các biến chứng vô cùng nghiêm trọng như phình đại các cơ quan như ruột, bàng quang. Các cơ quan này không thể quay lại kích thước ban đầu dù đã được điều trị. Trong số các biến chứng nguy hiểm nhất có thể là suy thận dẫn đến phải chạy thận nhân tạo hay ghép thận.
Tuy nhiên khi hội chứng được phát hiện sớm và điều trị, sẽ không ảnh hưởng đến tính mạng của trẻ cũng như sức khỏe được cải thiện về sau. Dưới đây sẽ là một số dấu hiệu các bậc phụ huynh cần chú ý:
Cơ bụng ở trẻ sơ sinh rất mỏng, thậm chí không có. Vùng da vùng bụng nhăn nheo, trùng xuống rất bất thường.
Với những bé trai, tinh hoàn vẫn nằm trong ổ bụng mà không đi xuống bìu, tạo hơn tình trạng tinh hoàn ẩn.
Hệ tiết niệu xuất hiện các dấu hiệu bất thường như bàng quang phình đại, sưng. Niệu đạo lớn hơn so với bình thường, nước tiểu bị đọng lại. Nước tiểu có thể từ bàng quang theo niệu quản chạy ngược lên thận gây nhiễm khuẩn niệu quản, vì nước tiểu không thể đi ra ngoài và nằm lại đó.
Hội chứng này có thể được phát hiện sớm trong kỳ mang thai thông qua siêu âm. Bác sĩ sẽ thông qua hình ảnh siêu âm có thể nhìn thấy sự bất thường ở bàng quang cũng như hệ tiết niệu.
Khi bé đi tiểu, nước tiểu xuất hiện mủ và máu, tình trạng này xuất hiện có thể là do niệu quản nhiễm trùng.
Trẻ em mắc phải hội chứng mất cơ bụng hay gặp những dấu hiệu bất thường ở xương như trật khớp hông, vẹo cột sống, trật khớp bẩm sinh,… đặc biệt ở xương chân và bàn chân lại chiếm khoảng 20% trong tổng số các ca bệnh đã ghi nhận.
Bên cạnh đó trẻ cũng gặp những dấu hiệu khác về tim mạch chiếm khoảng 10%. Bé trai bị bệnh lớn lên sẽ gặp hiện tượng xuất tinh gây cảm giác khó chịu và co thắt bàng quang trong một khoảng thời gian ngắn.
4. Biến chứng của bệnh
Hội chứng có thể đem lại rất nhiều biến chứng cho bệnh nhân như cơ quan nội tạng phình to hơn kích thước bình thường. Các cơ quan này sẽ không thể trở lại với kích thước ban đầu dù là có can thiệp giải phẫu. Ngoài ra bệnh nhân còn gặp biến chứng suy thận, buộc phải chạy thận nhân tạo hay đăng ký ghép thận mới có khả năng điều trị dứt điểm biến chứng này. Nếu bệnh được phát hiện sớm và điều trị phù hợp thì người bệnh cũng giảm bớt khả năng gặp phải các biến chứng, khỏe mạnh và có tuổi thọ như người không bị bệnh.
5. Cách điều trị hội chứng
Hội chứng mất cơ bụng rất dễ phát hiện ở trẻ sơ sinh hay trẻ còn nhỏ nhưng bác sĩ cần thời gian theo dõi, quan sát, chăm sóc, đánh giá các dị tật. Trước khi bước vào quá trình điều trị người bệnh sẽ được chỉ định chụp X-quang, siêu âm, thực hiện các xét nghiệm máu, nước tiểu để xác định rõ bệnh trạng. Tùy vào tình trạng và mức độ bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra các phương pháp điều trị khác nhau. Thực hiện một số loại phẫu thuật tinh hoàn ẩn, túi mật, mở rộng niệu đạo, tái tạo bàng quang,… biến chứng suy thật thì sẽ được thực hiện chạy thận hay ghép thận.
Hiện nay hội chứng mất cơ bụng vẫn chưa thể thực hiện phương thức nội khoa, điều trị triệu chứng mà chỉ có thể thực hiện ngoại khoa. Giống như các bệnh khác việc điều trị phụ thuộc vào độ nghiêm trọng của triệu chứng. Phương pháp mổ nội soi đang mang lại rất nhiều kỳ vọng trong điều trị, phương pháp này ít xâm lấn, khả năng hồi phục nhanh, không gây đau đớn nhiều như mổ hở, đặc biệt là đối với trẻ em sức chịu đựng còn kém. Hội chứng này hầu như không thể phòng ngừa. Một vài trường hợp phát hiện yếu tố gây bệnh ngay khi còn là bào thai, bác sĩ chỉ định tiến hành giải phẫu để ngăn ngừa tiến triển thành hội chứng bộ ba. Ngoài ra có một số nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng bệnh liên hệ mật thiết với người thân mắc bệnh đau nửa vùng bụng, đây cũng có thể được xem là yếu tố khiến trẻ mắc bệnh. | medlatec | 1,198 |
Vàng da – dấu hiệu nhận biết ung thư gan
Ung thư gan là bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến thứ hai ở nam giới và thứ ba ở nữ giới. Ở giai đoạn bệnh tiến triển, ung thư gan có nhiều biểu hiện trong đó vàng da dấu hiệu nhận biết ung thư gan là phổ biến hơn cả.
Vàng da – dấu hiệu nhận biết ung thư gan
Vàng da, vàng mắt là dấu hiệu nhận biết bệnh ung thư gan phổ biến
Vàng da là biểu hiện của tăng sắc tố mật Bilirubin trong máu. Vàng da không dừng lại ở biểu hiện da có màu vàng mà niêm mạc hoặc kết mạc mắt cũng có thể có màu vàng. Đây không phải là bệnh mà là dấu hiệu liên quan đến nhiều bệnh khác nhau, trong đó có cả ung thư gan.
Khối u phát triển lớn trong gan cản trở đến chức năng gan dẫn đến không thể loại bỏ bilirubin cùng các tế bào máu đỏ đã chết. Ngoài vàng da – dấu hiệu nhận biết ung thư gan phổ biến, bệnh còn có nhiều biểu hiện khác như:
Chẩn đoán bệnh ung thư gan như thế nào?
Để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh, bác sĩ thường kết hợp nhiều xét nghiệm khác nhau. Một số xét nghiệm chẩn đoán bệnh có thể được chỉ định là:
Nên khám bệnh ung thư gan ở đâu?
Các bác sĩ chuyên khoa ung bướu với nhiều năm kinh nghiệm trực tiếp thăm khám cho người bệnh
Môi trường khám bệnh tại bệnh viện thân thiện, tạo tâm lý thoải mái cho người khám. Bên cạnh đó là các trang thiết bị y tế hiện đại để đảm bảo xét nghiệm chính xác. Trực tiếp thăm khám cho người bệnh là đội ngũ bác sĩ chuyên môn giỏi trên 30 năm kinh nghiệm như Ths. BS Nguyễn Thị Minh Hương, BS. Đỗ Tuyết Mai… Trường hợp phát hiện bệnh, bệnh nhân sẽ được tư vấn khám và điều trị trực tiếp với đội ngũ bác sĩ Singapore, trong đó có TS. BS Zee Ying Kiat, thành viên sáng lập Hiệp hội Gan – Tụy – Túi mật Singapore, bác sĩ có nhiều năm kinh nghiệm trong điều trị các bệnh ung thư đường tiêu hóa cho bệnh nhân ở nhiều nước trên thế giới. | thucuc | 400 |
Tác dụng của thuốc Bontril
Thuốc Bontril thuộc nhóm thuốc gây biếng ăn, kích thích thần kinh trung ương, là dòng thuốc được sử dụng trong làm giảm cảm giác thèm ăn. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về cách sử dụng và công dụng của thuốc Bontril qua bài viết sau đây.
1. Thuốc Bontril là thuốc gì?
Thuốc Bontril tương tự như amphetamine. Thuốc giúp kích thích hệ thống thần kinh trung ương (dây thần kinh và não), làm tăng nhịp tim và huyết áp, đồng thời làm giảm cảm giác thèm ăn.Thuốc Bontril được sử dụng cùng với chế độ ăn kiêng và tập thể dục để điều trị bệnh béo phì.
2. Chống chỉ định dùng thuốc Bontril
Thuốc Bontril không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh mắc vấn đề nghiêm trọng về tim, bệnh động mạch vành tiến triển (động mạch bị tắc), huyết áp cao nghiêm trọng hoặc không kiểm soát được. Mắc bệnh tuyến giáp. Tăng nhãn áp. Kích động hoặc hồi hộp cực độ. Tiền sử lạm dụng ma túy.Không sử dụng thuốc Bontril nếu bạn đang mang thai. Hãy báo cho bác sĩ điều trị ngay lập tức nếu bản thân có thai trong khi điều trị.Bệnh tiểu đường (có thể cần phải điều chỉnh liều lượng thuốc trị tiểu đường của bạn); hoặc là dị ứng với thuốc nhuộm thực phẩm hoặc aspirin.Không được phép sử dụng thuốc Bontril cho trẻ dưới 12 tuổi.
3. Cách dùng thuốc Bontril hiệu quả
Cách dùng:Thuốc Bontril thường được dùng 1 giờ trước bữa ăn. Tuân thủ đúng theo chỉ dẫn dùng thuốc của bác sĩ, không tự ý sử dụng nhiều hơn hay ít hơn lượng thuốc quy định. Do sử dụng quá liều Bontril có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng, đe dọa đến tính mạng.Thuốc Bontril chỉ sử dụng trong thời gian ngắn hạn. Tác dụng ức chế sự thèm ăn có thể biến mất sau một vài tuần. Việc sử dụng thuốc Bontril quá lâu có thể hình thành thói quen dễ lạm dụng gây nghiện.Hãy gọi cho bác sĩ điều trị ngay nếu điều trị với thuốc Bontril không hoạt động tốt hoặc không giảm được ít nhất 4 pound trong vòng 4 tuần.Tuyệt đối không ngừng thuốc Bontril đột ngột, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị làm thế nào để ngừng sử dụng thuốc này một cách an toàn.Bảo quản thuốc Bontril ở nhiệt độ phòng tránh ẩm và nhiệt độ cao.Liều dùng:Liều người lớn thông thường cho bệnh béo phì: 105 mg 1 lần/ngày, 30 đến 60 phút trước bữa ăn sáng. Liều tối đa: 70 mg uống 3 lần/ ngày, một giờ trước bữa ăn.Quên liều: Sử dụng thuốc Bontril càng sớm càng tốt, nhưng bỏ qua liều đã quên nếu đến muộn trong ngày. Không sử dụng hai liều Bontril cùng một lúc.Quá liều: Gọi ngay cho trung tâm y tế nếu sử dụng quá liều phendimetrazine do có thể gây tử vong. Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm nhầm lẫn, ảo giác, hoảng loạn, bồn chồn cực độ, buồn nôn & nôn, tiêu chảy, co thắt dạ dày, cảm thấy mệt mỏi, chán nản, nhịp tim không đều, mạch đập yếu, co giật hoặc thở chậm (có thể ngừng thở).
4. Những lưu ý khi dùng thuốc Bontril
Dưới đây là một số lưu ý khi dùng thuốc Bontril điều trị, cụ thể:Không nên sử dụng Bontril nếu người bệnh bị tăng nhãn áp, các vấn đề nghiêm trọng về tim, huyết áp cao không kiểm soát được, tuyến giáp hoạt động quá mức, bệnh động mạch vành tiến triển, kích động cực độ hoặc có tiền sử lạm dụng thuốc.Không sử dụng thuốc Bontril nếu người bệnh đã sử dụng chất ức chế MAO trong 14 ngày qua, chẳng hạn như isocarboxazid, linezolid, thuốc tiêm xanh methylene, phenelzine, rasagiline, selegiline hoặc tranylcypromine. Một tương tác thuốc Bontril nguy hiểm có thể xảy ra, dẫn đến tác dụng phụ nghiêm trọng.Giảm cân khi mang thai có thể gây hại cho thai nhi, ngay cả khi thừa cân. Không sử dụng thuốc Bontril trong thời gian mang thai.Không ngừng thuốc Bontril đột ngột sau khi sử dụng lâu dài, nếu không có thể có các triệu chứng cai nghiện khó chịu. Để tránh các triệu chứng cai nghiện khi ngưng sử dụng thuốc Bontril hãy liên hệ cho bác sĩ điều trị. Không nghiền nát, nhai, bẻ hoặc mở viên thuốc Bontril giải phóng kéo dài. Nuốt cả viên nang. Việc bẻ hoặc mở viên thuốc Bontril có thể làm giải phóng quá nhiều thuốc cùng một lúc.Tránh lái xe hoặc hoạt động nguy hiểm khi dùng thuốc Bontril.Uống rượu với thuốc Bontril có thể gây ra tác dụng phụ.
5. Tác dụng phụ của thuốc Bontril
Trong quá trình điều trị với thuốc Bontril, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn xảy ra như:Đỏ bừng hoặc cảm giác kiến bò;Tăng tiết mồ hôi hoặc đi tiểu;Chóng mặt, nhức đầu;Mờ mắt;Khô miệng, buồn nôn;Tiêu chảy, táo bón, đau dạ dày;Tăng/ giảm ham muốn tình dục.Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu người bệnh có dấu hiệu sau:Phản ứng dị ứng với Bontril: nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.Nhịp tim đập thình thịch trong lồng ngực, đập thình thịch ở cổ hoặc tai. Run, kích động dữ dội, cảm thấy bồn chồn, khó ngủ.Bất thường trong tâm trạng hoặc hành viÍt hoặc không đi tiểu. Tăng huyết áp - nhức đầu dữ dội, mờ mắt, lo lắng, chảy máu cam.Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ của thuốc Bontril và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ khi cần thiết. Hãy luôn tham khảo kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc Bontril để có hiệu quả điều trị tốt nhất.com | vinmec | 1,003 |
Triệu chứng ung thư tuyến giáp
Có khối u hạch ở vùng cổ, khó nuốt, ho mạn tính, khàn giọng… là những triệu chứng ung thư tuyến giáp thường gặp. Nhận biết được những dấu hiệu trên, người bệnh sẽ chủ động hơn trong việc thăm khám để chẩn đoán bệnh sớm.
Triệu chứng ung thư tuyến giáp
Ung thư tuyến giáp xảy ra ở các tế bào tuyến giáp – một tuyến nằm ở khu vực cổ có chức năng sản xuất hoóc môn điều hòa nhịp tim, huyết áp, trọng lượng và nhiệt độ cơ thể.
Ung thư tuyến giáp có tiên lượng sống rất tốt nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Vì vậy nhận biết được những triệu chứng ung thư tuyến giáp sớm rất quan trọng.
Ung thư tuyến giáp giai đoạn sớm ít có biểu hiện. Một số triệu chứng bệnh chỉ xuất hiện ở giai tiến triển bệnh. Dưới đây là một số triệu chứng ung thư tuyến giáp thường gặp:
Khối u hạch nổi ở cổ có thể lành tính nhưng cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư tuyến giáp
Chẩn đoán ung thư tuyến giáp
Ung thư tuyến giáp là bệnh được xếp vào nhóm có tiên lượng sống rất tốt, đặc biệt là ở giai đoạn sớm. Theo đó, nếu phát hiện bệnh ở gai đoạn sớm, cơ hội sống của bệnh nhân gần như tuyệt đối 100%. Ngay cả ở giai đoạn bệnh tiến triển, cơ hội sống của bệnh nhân vẫn rất khả quan, khoảng 71 – 93%.
Chẩn đoán ung thư tuyến giáp có thể kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh.
Siêu âm tuyến giáp có thể phát hiện hạch cổ bất thường | thucuc | 300 |
Nên khám tầm soát ung thư ở bệnh viện nào?
Hiện nay, bệnh ung thư ngày càng trở nên phổ biến ở các nước phát triển trong đó có Việt Nam. Chính vì vậy, để phát hiện sớm và điều trị hiệu quả thì việc tầm soát ung thư là vô cùng cần thiết. Vậy nên khám tầm soát ung thư ở bệnh viện nào? Đây chắc hẳn là câu hỏi được nhiều người quan tâm. Tham khảo ngay những chia sẻ hữu ích trong bài viết dưới đây.
1. Tìm hiểu tầm soát ung thư là gì?
Tầm soát ung thư được coi là phương pháp tốt nhất giúp bạn nhanh chóng phát hiện ung thư trước khi xuất hiện các triệu chứng. Bởi nếu để muộn, ung thư ở giai đoạn cuối thì sẽ rất khó khăn trong việc điều trị. Thậm chí người bệnh cũng không kéo dài được tuổi thọ do những biến chứng nặng nề của nó.
Ưu điểm của tầm soát ung thư đó chính là việc phát hiện sớm giúp bạn có được kế hoạch chăm sóc và điều trị hiệu quả. Từ đó càng tăng cơ hội khỏi bệnh, giảm chi phí về thời gian và tiền bạc. Phương pháp này được thực hiện thông qua khám lâm sàng, các xét nghiệm máu, chẩn đoán hình ảnh thăm dò chức năng. Thông qua các chỉ số, các bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên hữu ích cũng như phác đồ điều trị phù hợp với từng bệnh lý.
2. Nên khám tầm soát ung thư khi nào?
Thông thường hầu hết người dân đều khá chủ quan trong việc kiểm tra, khám sức khỏe định kỳ. Và chỉ đợi khi cơ thể "lên tiếng" cũng như xuất hiện các dấu hiệu bất thường thì mới tìm đến bác sĩ. Đây được coi là một sai lầm lớn khiến cho việc điều trị gặp khó khăn do phát hiện bệnh quá muộn. Căn bệnh ung thư thì lại vô cùng nguy hiểm. Bởi giai đoạn đầu hầu như nó không có dấu hiệu nào khiến người bệnh chủ quan.
Ở các nước phát triển thì việc tầm soát ung thư đã được triển khai rộng khắp và mang lại kết quả khả quan. Bởi nó làm giảm tỷ lệ tử vong của người bệnh. Tùy theo bệnh lý của từng bệnh nhân sẽ được tư vấn xét nghiệm phù hợp. Đặc biệt đối với những người trên 40 tuổi, thường xuyên hút thuốc hoặc uống nhiều rượu bia thì nên đi tầm soát. Ngoài ra, những người mắc các bệnh lý như viêm gan B, C,... hay có người thân mắc ung thư.
3. Những bệnh nào nên khám tầm soát ung thư thường xuyên?
Việc đi khám tầm soát ung thư là vô cùng quan trọng và cần thiết để bảo vệ sức khỏe. Tuy nhiên, bạn không nên chủ quan với những bệnh ung thư như: ung thư cổ tử cung, buồng trứng hoặc ung thư vú đối với phụ nữ, ung thư đại tràng, ung thư phổi,... đối với nam giới.
Ung thư vú là một trong 10 loại ung thư thường gặp phổ biến ở nữ giới. Chính vì vậy, phụ nữ có thể tự kiểm tra tại nhà sau kỳ kinh nguyệt. Nếu phát hiện có khối u bất thường thì nên đi viện kiểm tra. Đối với phụ nữ từ 40 tuổi trở lên thì hàng năm nên đi siêu âm và chụp nhũ ảnh. Bởi nếu phát hiện sớm ở giai đoạn đầu thì hoàn toàn có thể chữa khỏi giúp giảm chi phí điều trị cho người bệnh.
Bên cạnh đó, ung thư cổ tử cung và ung thư buồng trứng là bệnh thường gặp ở phụ nữ. Các bác sĩ khuyến cáo nên đi khám phụ khoa định kỳ 6 tháng 1 lần.
Đối với nam giới ở nhóm tuổi từ 40 - 50 tuổi trở lên thường dễ mắc các bệnh ung thư phổi, ung thư đại tràng,... Chính vì vậy, nên thường xuyên lắng nghe cơ thể của mình. Nếu cảm nhận có các dấu hiệu bất thường như thường xuyên mệt mỏi, đau tức ngực,... thì nên khám tầm soát ung thư ở bệnh viện nào.
Mỗi loại ung thư sẽ có phương pháp sàng lọc và xét nghiệm riêng. Do đó, bạn hoàn toàn yên tâm bởi các bác sĩ sẽ tư vấn lựa chọn phương pháp phù hợp. Ngoài ra, để sở hữu một cơ thể khỏe mạnh, đẩy lùi ung thư thì bạn nên có một lối sống lành mạnh, khoa học. Thường xuyên tập thể dục, thể thao, ăn uống hợp lý, hạn chế rượu bia và các chất kích thích.
4. Nên khám tầm soát ung thư ở bệnh viện nào?
Hiện nay, các phòng khám tư "mọc lên như nấm" nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của người dân. Tuy nhiên, để tìm được địa chỉ uy tín là vô cùng khó khăn? Điều này khiến không ít người băn khoăn không biết nên khám tầm soát ung thư ở bệnh viện nào để tránh tình trạng "tiền mất tật mang"? | medlatec | 856 |
Công dụng thuốc Zennadol
Zennadol là thuốc thuộc nhóm chống viêm không Steroid, có khả năng giảm đau và hạ sốt hiệu quả. Thuốc được chỉ định và chống chỉ định trong những trường hợp nhất định, bởi thế người dùng cần tìm hiểu một số thông tin quan trọng trước khi dùng để đảm bảo an toàn đối với sức khỏe.
1. Thuốc Zennadol có tác dụng gì?
Zennadol thuốc có chứa thành phần chính là Paracetamol 400mg, Clorpheniramin maleat 2mg và Cafein 20mg.Trong bảng thành phần này, Paracetamol (acetaminophen) là hoạt chất giúp giảm đau và hạ sốt, được sử dụng trong các loại thuốc điều trị các triệu chứng như đau đầu, đau cơ, đau khớp, đau lưng, đau răng, cảm lạnh và sốt...Chlorpheniramine maleate trong Zennadol chỉ chiếm 1 hàm lượng nhỏ. Đây là thành phần có khả năng chống dị ứng, thuộc nhóm kháng histamin, giúp giảm các triệu chứng dị ứng, sốt cỏ khô và cảm lạnh thông thường. Chlorpheniramine maleate phát huy tốt hiệu quả với các dấu hiệu như phát ban, chảy nước mắt, chảy nước mũi, ngứa mắt, mũi, họng, ho và hắt hơi.Cuối cùng, Caffeine là hoạt chất có trong nhiều loại thực phẩm, đồng thời cũng là thành phần của nhiều loại thuốc giảm đau, mang đến sự tỉnh táo cho người sử dụng.
2. Chỉ định và chống chỉ định
2.1. Chỉ định. Với những thành phần trên, thuốc Zennadol được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Bệnh nhân đang mắc các bệnh lý cảm cúm, sốt dẫn đến ho, sổ mũi, đau nhức toàn thân và chảy nước mắt.Người cao tuổi thường xuyên đau cơ xương khớp và đau do lao động quá sức.Người đau do bị chấn thương bởi tai nạn, chơi thể thao.2.2. Chống chỉ định. Không dùng Zennadol cho bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc, mắc các bệnh lý liên quan đến tim, gan, thận, phổi đặc biệt là người suy tế bào gan hay suy thận nặng.Chống chỉ định cho trẻ dưới 6 tuổi, người đang mang thai hoặc đang trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ.
3. Liều lượng và cách dùng
Cần sử dụng Zennadol với liều dùng ghi trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Bệnh nhân không được tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều dùng sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.Về cách dùng, thuốc Zennadol được sử dụng qua đường uống với thời gian sử dụng không quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em.Không dùng thuốc để tự điều trị sốt cao trên 39,5 độ C, sốt kéo dài trên 3 ngày hoặc sốt tái phát.Để giảm thiểu nguy cơ quá liều, không nên cho trẻ em dùng quá 5 liều thuốc để giảm đau hoặc hạ sốt trong vòng 24 giờ.
4. Tác dụng phụ
Mặc dù mang đến nhiều công dụng nhưng thuốc Zennadol cũng tiềm ẩn nguy cơ gây ra một số tác dụng phụ cho người sử dụng, cụ thể:Đau bụng, buồn nôn và tiêu chảy kéo dài trong suốt thời gian dùng thuốc.Phát ban, dị ứng, chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ và ngủ gà.Sưng phù, khô miệng, chán ăn, xuất huyết tiêu hóa và sốc phản vệ.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Zennadol và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
5. Tương tác thuốc Zennadol
Thuốc Zennadol có thể tương tác với rượu làm tăng nguy cơ gây độc cho gan. Do đó người bệnh tuyệt đối không sử dụng rượu khi đang uống thuốc.Không dùng chung Zennadol với các loại thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat và carbamazepin) do có thể làm tăng tính độc hại gan.Hạn chế tự dùng Zennadol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc Isoniazid.Probenecid có thể làm giảm đào thải paracetamol và làm tăng thời gian nửa đời trong huyết tương của paracetamol trong thuốc Zennadol.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Zennadol thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Zennadol phù hợp.
6. Thận trọng khi dùng Zennadol
Trong quá trình sử dụng thuốc Zennadol, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề sau:Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng Zennadol để tránh gây quá liều. Khi dùng thuốc Zennadol quá liều sẽ dẫn đến tình trạng buồn nôn, nôn, chán ăn, xanh xao và đau bụng. Về lâu dài, bệnh nhân có thể tăng men gan nhanh chóng, dẫn đến hoại tử hoàn toàn và không thể hồi phục.Người cao tuổi, người suy dinh dưỡng, bệnh nhân dùng các thuốc có khả năng gây tăng men gan, ... có nguy cơ gặp độc tính cao hơn khi dùng thuốc Zennadol nên cần hết sức thận trọng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Zennadol, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Zennadol điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 888 |
Đi ngoài phân đen và những thông tin sức khỏe cần biết
Phân đen là tình trạng thường gặp do nhiều nguyên nhân gây ra, đáng chú ý là do một vài bệnh lý tác động. Vậy hiện tượng này có nguy hiểm không và có cách nào để xử lý cũng như phòng tránh triệt để?
1. Đi ngoài Phân đen - dấu hiệu cảnh báo "xấu" về sức khỏe
Đi ngoài phân đen thông thường là do chế độ ăn uống thiếu khoa học hoặc do tác dụng phụ của thuốc,… Thế nhưng đây còn là dấu hiệu cảnh báo cơ thể đang mắc một bệnh lý hay gặp tình trạng nghiêm trọng, cụ thể là xuất huyết đường tiêu hóa, viêm loét dạ dày,…
Máu có thể chảy ra từ bất cứ cơ quan nào trong hệ tiêu hóa và gây ra hiện tượng phân có máu. Ngoài ra, máu từ mũi họng bị tổn thương đổ xuống và bệnh nhân nuốt vào. Phân đen kèm mùi hôi khó chịu là kết quả của việc chảy máu đường tiêu hóa.
Tùy theo mức độ tổn thương, tình trạng xuất huyết và thời gian máu tồn đọng ở đường ruột mà chúng ta có thể quan sát bằng mắt thường với các màu sắc từ đỏ tươi đến đen.
2. Triệu chứng kèm theo đi ngoài phân đen
2.1 Triệu chứng thông thường
Bên cạnh biểu hiện đi ngoài phân màu đen, cơ thể bệnh nhân còn xuất hiện những triệu chứng đi kèm khác tùy vào tình trạng sức khỏe mỗi người. Những triệu chứng thông thường đó là:
Đau bụng âm ỉ kéo dài.
Thói quen đi vệ sinh thay đổi đột ngột.
Vàng da.
Tiêu chảy.
Chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu.
Phân có mùi hắc ín khó chịu.
Mắc ói.
Chán ăn, ăn không cảm thấy ngon miệng.
Đau và nóng rát ở trực tràng.
Sút cân không rõ nguyên nhân.
2.2 Triệu chứng nguy hiểm
Một số bệnh nhân đi ngoài phân đen kèm theo các biểu hiện dưới đây là dấu hiệu cảnh báo sức khỏe đang ở mức nguy hiểm đe dọa cả tính mạng:
Mất dần ý thức và khả năng tri giác: hôn mê, không đáp lại kích thích,…
Trạng thái tinh thần và hành vi thay đổi bất ngờ: nhầm lẫn, mê man, nói sảng, ảo giác,…
Chóng mặt, hoa mắt.
Sốt cao trên 39 độ.
Tim đập nhanh.
Hô hấp có vấn đề: khó thở, thở dốc.
Đau bụng.
Tiêu chảy liên tục.
Ói ra máu hoặc chất có màu đen.
Cơ thể mệt mỏi, đuối sức.
Bụng gồng cứng giống như đá.
3. Các bệnh lý liên quan đến hiện tượng đi đại tiện phân đen
Nếu phát hiện phân đen khi đi vệ sinh, bạn cần đi kiểm tra sức khỏe ngay bởi bạn khả năng mắc một trong các bệnh lý dưới đây:
3.1. Viêm loét dạ dày tá tràng
Khi dạ dày gặp vấn đề như lở loét hay xuất huyết, máu sẽ đi từ vết loét đọng lại trong cơ thể và đào thải ra ngoài cùng với phân. Một số yếu tố gây ra tình trạng này là vì sử dụng quá nhiều thuốc chống viêm, thuốc giảm đau.
3.2. Viêm thực quản
Nếu bệnh nhân viêm thực quản có chảy máu thì máu sẽ hòa vào chất thải gây ra tình trạng phân có màu đen.
3.3. Bệnh tai mũi họng
Bệnh nhân tai mũi họng kèm chảy máu trong có thể dẫn máu qua dạ dày và thoát ra ngoài cùng phân. Tuy đây là trường hợp ít gặp thế nhưng vẫn ghi nhận ca mắc bệnh do nguyên nhân này.
3.4. Viêm u ruột non
Ruột non là cơ quan cuối cùng trong đường tiêu hóa thế nên khi ruột non bị viêm hay u ruột cũng dẫn đến việc người bệnh đi ngoài có màu đen.
3.5. Mạch máu có biểu hiện bất thường
Dị dạng mạch máu sẽ xuất hiện ở mọi nơi trong đường tiêu hóa. Dị dạng có thể xảy ra ở một vùng hay rải rác khắp nơi. Đây cũng là tác nhân gây ra tình trạng đi đại tiện có màu đen.
3.6. Chảy máu đường mật
Người bệnh trước đây từng mắc bệnh gan, chấn thương ở gan, dập mật hay sỏi mật,… có thể gặp tình trạng xuất huyết đường mật. Từ đó khiến mạch máu bị tổn thương và đưa máu chảy xuống đường ruột làm cho chất thải có màu đen.
3.7. Ung thư
Bệnh nhân mắc ung thư dạ dày thời kỳ đầu sẽ có triệu chứng đi đại tiện có màu đen không rõ cơ chế. Chính vì thế khi tình trạng đi ngoài phân màu đen kéo dài phải nhanh chóng đến bệnh viện kiểm tra sức khỏe và điều trị sớm trước khi bệnh biến chuyển nặng nề.
4. Đi ngoài phân đen nguy hiểm ra sao?
Đi đại tiện phân đen có thể do xuất huyết đường tiêu hóa hoặc do một chứng bệnh nghiêm trọng gây ra. Nếu như không được chẩn đoán chính xác hay chữa trị kịp thời có thể gây biến chứng nguy hiểm đến tính mạng, cụ thể là:
Thiếu máu.
Mất máu dẫn đến sốc.
Đẩy nhanh tiến độ lây lan và di căn của khối u.
Chảy máu đường mật mức độ nặng có khả năng gây biến chứng là nhiễm trùng và tử vong.
5. Phương pháp chẩn đoán bệnh
Bác sĩ sẽ dựa theo tiền sử bệnh án, tình trạng bệnh sử, kết quả khám lâm sàng để xem xét cấp độ xuất huyết, nơi xuất huyết để xác định nguyên nhân. Ngoài ra, một số kỹ thuật cận lâm sàng như:
Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu.
Xét nghiệm máu lẫn trong phân: mục đích kiểm tra dấu vết máu trong phân, tìm ra mất máu tiềm ẩn ở hệ tiêu hóa.
Siêu âm, chụp cản quang ở đại tràng và trực tràng, CT - Scan, chụp cộng hưởng từ, nội soi dạ dày,...
Phương hướng chữa trị dựa vào nguyên nhân và tình trạng chảy máu ở bệnh nhân. Nếu rơi vào mức nghiêm trọng, bệnh nhân sẽ được đề nghị nhập viện để tiện theo dõi và điều trị.
6. Phòng tránh tình trạng đi ngoài phân đen
Bạn có thể ngăn ngừa tình trạng đi đại tiện phân đen bằng cách phòng tránh các bệnh liên quan. Một số lời khuyên cho bạn là:
Bổ sung thật nhiều rau, món ăn chứa chất xơ tự nhiên và chứa ít chất béo bão hòa.
Giảm thiểu việc dùng thuốc chống viêm.
Không nên sử dụng bia rượu. Bởi khi uống bia rượu quá nhiều sẽ làm kích ứng niêm mạc ở thực quản và dạ dày.
Không hút thuốc lá vì thuốc lá có khả năng gây viêm loét dạ dày và cả ung thư đường tiêu hóa.
Phân đen là lời cảnh báo rằng bạn cần phải đi thăm khám ngay lập tức. Việc chủ quan khi có triệu chứng này có thể ảnh hưởng trực tiếp đến "tinh mạng" của bạn sau này! | medlatec | 1,140 |
Xét nghiệm tiền hôn nhân bao gồm những gì và có ý nghĩa như thế nào?
Trước khi về chung một nhà, nhiều cặp đôi thường nhận được lợi khuyên nên thực hiện xét nghiệm tiền hôn nhân nhằm dự phòng các vấn đề liên quan đến sức khỏe và sinh sản. Ý nghĩa quan trọng của xét nghiệm tiền hôn nhân
Niềm hạnh phúc của cuộc sống gia đình cần sự đóng góp của nhiều yếu tố khác nhau. Một trong những yếu tố quan trọng nhất chính là vấn đề sức khỏe của hai vợ chồng. Nếu như không được dự phòng từ sớm, những hệ lụy có thể di truyền cho con cháu, khiến những đứa trẻ sinh ra mắc bệnh khó điều trị hoặc mất sớm, ảnh hưởng đến kinh tế của gia đình. Một số đôi vợ chồng thậm chí còn chịu cảnh hiếm muộn con cái.
Nhưng từ khi có phương pháp xét nghiệm tiền hôn nhân, các cặp đôi đã có thể yên tâm với những lợi ích đáng kể như sau:
Về sức khỏe: tìm hiểu về các bệnh lý và nguy cơ di truyền sang đời con cháu và áp dụng biện pháp dự phòng nếu có.
Về sinh sản: kiểm tra tình trạng sức khỏe của mỗi người, nhắm phát hiện sớm để điều trị các bệnh lý ngăn cản quá trình thụ thai.
Về tâm lý: giúp các cặp đôi suy nghĩ kỹ càng hơn về quyết định tiến tới hôn nhân, cũng như tạo tâm lý thoải mái cho mỗi người trước khi chính thức trở thành một gia đình.
Theo các bác sĩ khuyến cáo, thời gian thích hợp để thăm khám và thực hiện các xét nghiệm thường rơi vào khoảng thời gian tầm 3 - 6 tháng trước khi kết hôn.
2. Xét nghiệm tiền hôn nhân bao gồm những gì?
Tổng quát
Trước khi thực hiện các xét nghiệm, mỗi người đều cần được đánh giá sức khỏe tổng quát, cụ thể như sau:
Tiền sử: bao gồm tiền sử gia đình và cá nhân. Cần nêu rõ những bệnh lý mà bản thân từng mắc trong đời, đặc biệt nếu nó có yếu tố di truyền (ví dụ: bạn mắc hen phế quản thuở nhỏ, gia đình có ông bà cũng mắc bệnh tương tự,…). Một số bệnh di truyền từ gia đình mặc dù bạn không mắc nhưng vẫn có nguy cơ bộc lộ ở đời sau cũng cần nói rõ.
Kiểm tra sức khỏe tổng quát: đo dấu hiệu sinh tồn (huyết áp, nhịp nhở, nhịp tim, mạch), cân nặng, chiều cao,…
Xét nghiệm chức năng sinh hóa cơ bản như: gan, thận, tiểu đường, mỡ máu, tuyến giáp,... Xét nghiệm nhóm máu, các bệnh truyền nhiễm,
Siêu âm ổ bụng, tuyến giáp, chụp X-quang tim phổi, điện tim.
Với nữ giới
Để đánh giá sức khỏe về mặt sinh lý, về phía nữ giới cần làm một số thủ thuật và xét nghiệm như soi tươi dịch âm đạo, siêu âm tử cung - buồng trứng, tuyến vú, tầm soát ung thư cổ tử cung,…
Với nam giới
Những yếu tố thể hiện khả năng sinh sản của nam giới phần lớn phụ thuộc vào chất lượng tinh trùng. Vì vậy, thực hiện xét nghiệm tinh dịch đồ rất quan trọng để xem xét việc sinh con trong tương lai. Đồng thời, người nam cũng cần được siêu âm để phát hiện các dấu hiệu bất thường (dị tật, khối u, dấu tắc nghẽn,…) ở tinh hoàn và tuyến tiền liệt để có biện pháp xử lý kịp thời.
Các xét nghiệm cần thiết
Tổng phân tích tế bào máu: giúp phát hiện các bệnh lý bất thường về tạo máu, sàng lọc bệnh lý tan máu bẩm sinh thalassemia.
Phân tích nước tiểu: đánh giá chức năng hoạt động của thận,… tìm vi khuẩn, phát hiện các bệnh lý liên quan,….
Kiểm tra hormone sinh dục nữ và nam.
Nhiễm sắc thể đồ: kiểm tra các vấn đề liên quan đến di truyền nhiễm sắc thể. Nếu bố hoặc mẹ đều cùng mang nhiễm sắc thể bất thường, có khả năng sẽ khiến trẻ sinh ra mắc bệnh lý di truyền,... Thực hiện xét nghiệm này sẽ giúp cặp đôi phát hiện các bất thường và tiên lượng nguy cơ di truyền bệnh để sẵn sàng can thiệp khi cần thiết.
3.56.56. vn
để được tư vấn và đặt lịch hẹn. Ngoài ra, để theo dõi quá trình thăm khám và kết quả xét nghiệm, bạn có thể cài đặt và sử dụng ứng dụng MED-On vô cùng dễ dàng.
Nhanh chóng: mọi thủ tục sẽ được tiến hành nhanh chóng chỉ với vài cú click chuột tại nhà, nhưng vẫn cực kỳ chuyên nghiệp mà lại nhanh chóng, giúp các khách hàng tiết kiệm thời gian đi lại, nhất là trong thời gian dịch bệnh như hiện nay.
ISO 15189:2012 và CAP (từ ngày 7/1/2022), là lời khẳng định chắc chắn về chất lượng xét nghiệm tin cậy hàng đầu, có thể đáp ứng hầu hết nhu cầu thăm khám của người dân
Chi phí hợp lý: mọi chi phí xét nghiệm thăm khám đều được quy định theo giá niêm yết. | medlatec | 856 |
Cắt bỏ tuyến thượng thận gây hậu quả gì và những lưu ý sau phẫu thuật
Tuyến thượng thận có vai trò vô cùng quan trọng trong việc điều chỉnh các hoạt động trao đổi chất và kiểm soát các chỉ số huyết áp, đường máu trong cơ thể. Khi bộ phận này gặp trục trặc thì một trong các phương pháp hay được chỉ định để cải thiện trình trạng bệnh là điều trị bằng phẫu thuật. Tuy nhiên biện pháp này cũng tồn tại một số rủi ro biến chứng. Vậy cắt bỏ tuyến thượng thận gây hậu quả gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua các thông tin dưới đây.
1. Phẫu thuật cắt bỏ tuyến thượng thận
Tuyến thượng thận là một tuyến nội tiết nhỏ nằm trên 2 quả thận. Cơ quan này có chức năng sản xuất ra các loại hormon để điều chỉnh hoạt động trao đổi chất, miễn dịch, kiểm soát đường trong máu và huyết áp trong cơ thể.
Phẫu thuật cắt bỏ tuyến thượng thận được tiến hành khi tuyến thượng thận có các khối u lành tính hoặc ác tính.
Phần lớn khối u hình thành trên tuyến thượng thận không phải là u ác tính. Bệnh nhân có thể được chỉ định phẫu thuật để cắt bỏ tuyến thượng thận trong trường hợp khối u đó sản sinh dư thừa kích thích tố hoặc khối u có kích thước lớn (trên 4 - 5cm). Tuy nhiên cũng có những ca bị u ác tính, khối u di căn tới các cơ quan khác hoặc nghi ngờ là ung thư cũng cần phải thực hiện loại bỏ tuyến thượng thận.
2. Cắt bỏ tuyến thượng thận gây hậu quả gì?
Trước khi thực hiện phẫu thuật loại bỏ tuyến thượng thận, người bệnh cần lưu ý rằng, không phải tất cả mọi người đều có thể thực hiện thủ thuật này bởi vì những người bị rối loạn đông máu thì sẽ không phẫu thuật được.
Bên cạnh đó, trước khi quyết định cắt tuyến thượng thận thì cần phải xác định được tình trạng chức năng tuyến thượng thận để tránh tình trạng tăng huyết áp kịch phát trong quá trình phẫu thuật. Những chống chỉ định khác còn tùy thuộc vào các bệnh lý đi kèm, đồng thời cân nhắc giữa lợi ích và rủi ro của phẫu thuật loại bỏ tuyến thượng thận đối với tuổi thọ cũng như chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
Cắt tuyến thượng thận gây hậu quả gì?
Dưới đây là những biến chứng tiềm ẩn sau khi phẫu thuật cắt tuyến thượng thận:
Nhiễm trùng;
Chảy máu;
Huyết áp cao;
Hình thành các cục máu đông;
Tổn thương sang các cơ quan khác;
Các biến chứng liên quan tới thủ thuật gây mê;
Một số vấn đề về chăm sóc vết thương hậu phẫu.
Trong đó, tác dụng phụ hay gặp nhất sau bất kỳ ca phẫu thuật nào đó là cảm giác đau và điều này có thể dùng thuốc để kiểm soát cơn đau.
3. Tìm hiểu về quy trình thực hiện phẫu thuật cắt tuyến thượng thận
Công tác chuẩn bị cho ca phẫu thuật:
Đây có thể coi là một cuộc đại phẫu nên yếu tố gây mê đóng vai trò quan trọng. Thủ thuật này có thể sẽ khiến bệnh nhân có cảm giác buồn nôn. Vì vậy bệnh nhân thường được yêu cầu không ăn uống gì sau nửa đêm trước ngày thực hiện phẫu thuật. Bằng cách này nếu bệnh nhân buồn nôn sau khi gây mê thì sẽ không bị nôn thức ăn ra ngoài.
Quá trình thực hiện phẫu thuật:
Một ca phẫu thuật cắt tuyến thượng thận thường kéo dài từ 3 - 5 giờ nếu chưa tính thời gian chờ cho thuốc mê có tác dụng.
Có 2 loại hình phẫu thuật đó là mổ mở và phẫu thuật nội soi để cắt tuyến thượng thận. Trong đó phẫu thuật nội soi có ưu điểm là giảm nguy cơ biến chứng nhiễm trùng và thời gian hồi phục sẽ nhanh chóng hơn. Dưới đây là thông tin chi tiết về 2 phương pháp phẫu thuật này:
Phẫu thuật mở: Nếu khối u hoặc các tuyến thượng thận có kích thước lớn thì bác sĩ có thể chỉ định dùng phương pháp phẫu thuật mở. Bác sĩ sẽ rạch một đường lớn ở dưới xương sườn hoặc là rạch 2 bên cơ thể. Những vết mổ này sẽ giúp bác sĩ tiếp cận được dễ dàng hơn tới các tuyến và mạch máu nối với chúng.
Bác sĩ sẽ ngắt kết nối giữa tuyến thượng thận với các mô cùng các mạch máu bao xung quanh. Họ sẽ ngăn chặn sự chảy máu ồ ạt và gắp bỏ tuyến thượng thận ra khỏi cơ thể. Trước khi đóng vết mổ lại thì khoang bụng của bệnh nhân sẽ được rửa sạch bằng dung dịch nước muối sát khuẩn rồi sau đó dùng chỉ y tế khâu vết mổ lại.
Phẫu thuật nội soi: đây là phương pháp được áp dụng phổ biến hơn so với phẫu thuật mở nhờ ưu điểm vượt trội như đã đề cập ở trên và tỷ lệ thành công thường cao. Đối với phương pháp phẫu thuật nội soi, bác sĩ sẽ tiến hành rạch một số vết nhỏ ở gần rốn và ở bụng để tiếp cận với tuyến thượng thận.
Một máy quay nhỏ sẽ được đưa vào để soi khoang bụng đã được bơm khí cho dễ quan sát, hình ảnh sau đó được hiển thị trên màn hình. Tương tự như mổ mở, bác sĩ cần ngắt kết nối giữa tuyến thượng thận và các mạch máu rồi sau đó tuyến thượng thận được loại bỏ.
4. Những lưu ý sau khi thực hiện phẫu thuật là gì?
Sau khi hoàn thành ca phẫu thuật, người bệnh cần được nghỉ ngơi và theo dõi trong phòng hồi sức. Khi thuốc gây mê đã hết, bệnh nhân tỉnh lại thì được nghỉ ngơi tại phòng bệnh.
Đối với những trường hợp thực hiện phẫu thuật mở, bệnh nhân cần lưu lại viện để theo dõi trong vòng 4 - 5 ngày. Còn đối với những người mổ nội soi thì thời gian ở lại viện sẽ ngắn hơn (từ 2 - 3 ngày). Vết rạch sẽ khiến bệnh nhân cảm thấy đau và đối với những ca phẫu thuật nội soi, bệnh nhân cũng có thể bị đầy hơi hoặc bị co thắt do vẫn còn khí trong bụng.
Sau khi phẫu thuật, bệnh nhân cần nghỉ ngơi theo hướng dẫn của bác sĩ và tái khám đúng hẹn. Nếu gặp các dấu hiệu bất thường thì bệnh nhân cần thông báo với bác sĩ để tìm hiểu nguyên nhân và xử lý kịp thời khi xảy ra biến chứng.
Nhìn chung, phẫu thuật tuyến thượng thận nếu không gặp biến chứng và chăm sóc tốt vết mổ thì bệnh nhân có thể mau chóng trở lại làm việc hoặc đi học khi đã sẵn sàng. Cần lưu ý là phải tránh mang vác các vật nặng ít nhất là trong vòng từ 6 - 8 tuần sau phẫu thuật. Bên cạnh đó, vì tuyến thượng thận đã bị cắt bỏ nên người bệnh cần phải bổ sung thêm thuốc và sản phẩm bổ trợ để thay cơ quan này sản xuất ra các kích thích tố cần thiết phục vụ các nhu cầu của cơ thể. | medlatec | 1,234 |
Nhận biết dấu hiệu ung thư đại tràng như thế nào?
Ung thư đại tràng rất khó phát hiện ở giai đoạn sớm và dễ nhầm lẫn với các bệnh về đường tiêu hóa khác. Vậy chúng ta có thể nhận biết các dấu hiệu ung thư đại tràng như thế nào? Cùng theo dõi bài viết sau và tìm ra câu trả lời nhé!
1. Tổng quan về ung thư đại tràng
1.1. Ung thư đại tràng là gì?
Ung thư đại tràng còn được gọi là ung thư ruột già, đây là loại ung thư đường tiêu hóa phổ biến tại Việt Nam cũng như trên thế giới.
Ung thư đại tràng là một trong những bệnh ung thư có tiên lượng tốt nếu được phát hiện khi bệnh mới chỉ ở giai đoạn sớm hoặc chỉ có các tổn thương tiền ung thư. Càng phát hiện muộn thì khả năng điều trị thành công càng thấp, tiên lượng sống cũng mong manh hơn.
Nếu được điều trị sớm thì ung thư đại tràng có đến 90% cơ hội điều trị thành công
1.2. Các giai đoạn phát triển của ung thư đại tràng
Ung thư đại tràng có thể xuất phát từ bất cứ vị trí nào của đại tràng như: đại tràng sigma, đại tràng xuống, đại tràng lên, đại tràng ngang hay manh tràng.
Dựa theo cấu trúc của đại tràng cũng như cách tế bào ung thư lây lan từ đại tràng tới các cơ quan khác trên cơ thể mà bệnh được chia làm 4 giai đoạn phát triển như sau:
– Giai đoạn I: Là giai đoạn sớm nhất, khối u vẫn chỉ tồn tại duy nhất trong đại tràng. Lúc này tế bào ung thư xuất hiện tại niêm mạc và phát triển trong các lớp của đại tràng. Ung thư đại tràng giai đoạn I còn được gọi là ung thư biểu mô tại chỗ.
– Giai đoạn II: Tế bào ung thư bắt đầu phát triển rộng hơn, lan sang các khu vực khác thuộc đại tràng nhưng chưa xâm lấn các bộ phận khác của cơ thể. Giai đoạn ung thư này có thể được chia nhỏ các giai đoạn IIa, IIb và IIc, dựa trên mức độ lan xa hay gần của các tế bào ung thư.
– Giai đoạn III: Các tế bào ung thư bắt đầu xâm lấn các hạch bạch huyết lân cận. Giai đoạn này được chia nhỏ thành các giai đoạn IIIa, IIIb và IIIc dựa trên số lượng hạch bạch huyết bị ảnh hưởng bởi tế bào ung thư.
– Giai đoạn IV: Đây là giai đoạn cuối cùng của ung thư đại tràng. Lúc này các tế bào ung thư đã di căn tới các cơ quan ở xa, ngoài trực tràng. Giai đoạn này cũng có thể chia nhỏ thành các giai đoạn IVa và IVb.
2. Nhận biết dấu hiệu ung thư đại tràng như thế nào?
Khi mắc ung thư đại tràng, người bệnh thường gặp phải một số triệu chứng liên quan đến hệ tiêu hóa, tiêu biểu như:
2.1. Rối loạn tiêu hóa kéo dài
Tổn thương gặp phải khi khối u hình thành và dần phát triển trong đại tràng sẽ dẫn đến những rối loạn trong hệ tiêu hóa.
Đầu tiên là tình trạng ợ hơi, ợ chua, thường xuyên đau tức bụng trước hoặc sau khi dùng bữa. Người bị ung thư đại tràng cũng thấy hơi thở có mùi hôi, khó chịu. Ngoài ra, người bệnh còn thấy chán ăn, không có khẩu vị, bụng căng chướng và khó tiêu.
Những triệu chứng rối loạn tiêu hóa như trên có thể gặp phải ở người mắc bệnh lị. Trong trường hợp đó, người bệnh có thể dùng thuốc kháng sinh để điều trị. Tuy nhiên, nếu mắc phải ung thư đại tràng thì thuốc kháng sinh sẽ không có tác dụng.
Rối loạn tiêu hóa là triệu chứng rất phổ biến ở người mắc ung thư đại tràng
2.2. Đột ngột giảm cân không rõ nguyên nhân
Nếu bạn thấy mình không ăn kiêng hay tập luyện quá sức mà cân nặng vẫn đột ngột giảm xuống một cách bất thường thì hãy cảnh giác, đây có thể là dấu hiệu của các bệnh về đường tiêu hóa, nhất là ung thư đại tràng.
Chính tình trạng rối loạn tiêu hóa kéo dài như đã nói ở trên sẽ khiến người bệnh không thể hấp thụ đủ chất dinh dưỡng và giảm cân.
Cân nặng giảm không rõ nguyên nhân cũng có thể cảnh báo nguy cơ ung thư đại tràng
2.3. Rối loạn bài tiết phân
Đại tràng là một cơ quan quan trọng của cơ thể, đóng vai trò bài tiết phân trong quá trình tiêu hóa thức ăn. Ở giai đoạn sớm của ung thư đại tràng, người bệnh thường bị rối loạn tiêu hóa, kéo theo đó là vấn đề rối loạn bài tiết phân.
Biểu hiện của việc này là người bệnh bị táo bón hoặc đi phân lỏng một cách rất thất thường. Khi đại tiện, người bệnh thường đau quặn bụng, mót rặn, phân nhầy và nát, dù đã đi xong rồi nhưng vẫn muốn rặn tiếp. Tình trạng này kéo dài thường xuyên gây nên rất nhiều bất tiện và đau đớn cho người bệnh.
2.4. Phân mỏng, dẹp hơn so với bình thường
Kích thước của phân khi được thải ra bên ngoài cũng có tác dụng phản ánh những bất thường trong hệ tiêu hóa. Tình trạng phân mỏng, dẹp có thể được lý giải bằng việc trước khi phân ra đến bên ngoài thì bị khối u chặn lại và phải thay đổi hình dạng để đi qua nó. Vì vậy, nếu thấy phân có hình lá lúa hay như chiếc bút chì thì bạn nên đi khám để được chẩn đoán kịp thời.
2.5. Phân có lẫn máu
Một trong những dấu hiệu khác của ung thư đại tràng là phân có lẫn máu đỏ tươi, có thể nhỏ giọt và phủ lên phân. Thậm chí trong giai đoạn cuối, một số trường hợp người bệnh còn bị sa hậu môn trực tràng, toàn thân gầy rộc đi, số lần đại tiện tăng lên nhưng lúc thì táo bón, lúc lại tiêu chảy.
Tuy nhiên, không phải trường hợp nào lẫn máu trong phân cũng đồng nghĩa với mắc ung thư đại tràng. Nếu mắc bệnh trĩ hay nứt hậu môn thì người bệnh cũng có triệu chứng này. Vì vậy cần chú ý, xuất huyết do ung thư đại tràng thường ở dạng máu lẫn với nhầy còn do trĩ thì máu tươi hơn.
2.6. Cơ thể mệt mỏi, suy nhược
Đây là triệu chứng rất dễ bị bỏ qua dù nó vô cùng phổ biến khi mắc ung thư đại tràng cũng như các bệnh ung thư khác.
Tình trạng mệt mỏi này thường có liên quan tới thiếu máu, vì bệnh nhân ung thư đại tràng bị mất máu trong phân. Ngay cả khi đã dành thời gian nghỉ ngơi nhưng người bệnh vẫn cảm thấy kiệt sức và cơ thể ngày càng suy nhược một cách nhanh chóng.
Ngoài các dấu hiệu đã nêu ở trên, người bệnh cũng có thể gặp phải một số vấn đề khác như bụng phình to, có khối u nổi dưới bụng và sờ được bằng tay,… khi ung thư phát triển đến giai đoạn muộn hơn. | thucuc | 1,257 |
Hóc xương cá lâu ngày – Coi chừng biến chứng
Hóc xương cá thường đơn giản và không có hậu quả nghiêm trọng. Tuy nhiên, tình huống hóc xương cá lâu ngày lại có thể gây ra nhiều hệ lụy. Đây cũng là điều cảnh báo cần thiết cho nhiều người còn đang thờ ơ với tai nạn thường ngày này.
1. Tắc nghẽn đường thở vì hóc xương cá lâu ngày
Về nhà, bệnh nhân vẫn còn tình trạng đau ở cổ. Tuy nhiên, đây cũng không phải lần đầu bị hóc. Thêm nữa, trong suy nghĩ của bệnh nhân, hóc xương cá là chuyện bình thường nên cũng không đi khám gì. Dù vậy, tình trạng đau cổ họng và nuốt vướng của bệnh nhân kéo dài thêm mấy ngày nữa. Sau đó, dù vẫn còn hơi đau, bệnh nhân không còn cảm thấy nuốt vướng nữa. Điều này khiến bệnh nhân cũng an tâm hơn. Dù đã uống thuốc nhưng tình trạng không giảm. Thêm nữa, tình trạng khó thở của bệnh nhân cũng ngày càng khó chịu, cảm giác thở phải lấy hơi rất sâu. Dù thở bằng miệng thì bệnh nhân vẫn thấy khó khăn và thiếu khí . Bên cạnh đó, xuất hiện tình trạng viêm nhiễm và áp xe thanh khí quản khiến đường thở của bệnh nhân bị tắc nghẽn, và gây cảm giác khó thở cho bệnh nhân.
2. Các tình huống xương cá rơi lâu ngày rơi vào vùng đường thở và để quá lâu có thể gây xẹp phổi, hoại tử tế bào quanh vị trí bị xương cá đâm. Hầu hết những trường hợp này đều cần mở đường cánh để xử lý viêm nhiễm và gắp dị vật. Rất nhiều bệnh nhân trong tình huống này đã không thể qua khỏi do không được thực hiện sơ cứu tại chỗ và kịp thời cho người bị nạn.
Do những nguy hiểm bất ngờ này, chúng ta càng cần nên sớm xem xét và đến nhờ các bác sĩ để sớm lấy dị vật ra một cách an toàn và không lo biến chứng.
3. Xử lý và phòng ngừa đúng cách với tình trạng hóc xương cá
3.1 Cách lấy xương cá gây hóc lâu ngày
Nội soi gắp xương cá là cách thường thấy nhất trong việc chữa xương cá lâu ngày không được lấy ra. Với tình trạng đơn giản, bác sĩ sẽ dùng ống nội soi cùng kìm để lấy xương cá bị hóc. Trong một số tình huống người bệnh bị xương cá đâm sâu vào thành họng, hình thành ổ viêm nhiễm, áp xe, hoại tử các mô tế bào, thì việc mở đường cánh từ cổ có thể được xem xét. Khi này, bác sĩ sẽ rạch một đường từ nếp nhăn cổ và tiến hành các thao tác cần thiết theo đường này.
Trong quá trình lấy xương cá, các bác sĩ sẽ tiến hành xử lý các vấn đề về viêm nhiễm, chảy máu, các mô hoại tử, tình trạng áp xe,… Do đó, trước khi thực hiện việc gắp xương cá lâu ngày cho người bệnh, các bác sĩ cần kiểm tra kỹ lưỡng và xác định rất rõ những vấn đề mà hóc xương cá đã gây ra cũng như dự phòng tai biến cho người bệnh.
Kiểm tra thăm khám để lấy dị vật, chữa hóc xương cá lâu ngày đúng cách
Song song với quá trình điều trị, việc thực hiện lối sống lành mạnh và tránh đồ ăn, thức uống và các chất kích thích là điều cần thiết cho người bệnh. Việc điều trị sau hậu phẫu với trường hợp hóc dị vật thường không quá lâu, nên hãy cố gắng thực hiện những hướng dẫn bác sĩ đã chú ý để việc điều trị được hiệu quả và nhanh chóng.
3.2. Phòng tránh hóc dị vật và hóc xương cá lâu ngày
Rõ ràng, những nguy hiểm từ hóc xương cá, hóc dị vật dù không xảy ra thường xuyên nhưng lại luôn chực chờ. Chính vì thế, cần có những biện pháp phòng tránh vấn đề này hiệu quả và luôn được thực hiện thường xuyên.
Để phòng tránh hiệu quả vấn đề hóc xương cá và hóc xương cá lâu nhiều ngày, cần chú ý:
– Khi ăn uống nói chung và khi ăn cá, không nên vừa ăn vừa cười đùa dễ quên việc nhai và dễ khiến xương cá lớn cũng xương cá chưa được xử lý được nuốt vào họng, gây ra tình huống hóc. Nên ăn chậm, nhai kỹ để phòng tránh nuốt phải dị vật hiệu quả.
– Với trẻ em và người già, công tác chuẩn bị đồ ăn nên được thực hiện cẩn thận. Kiểm tra kỹ về đồ ăn cũng như chất lượng thức ăn trước khi đưa chúng cho trẻ hoặc các ông bà lớn tuổi.
– Tránh món cá hoặc các món khô với người mới thực hiện thủ thuật gây mê bởi lúc này họ có thể đang bị rối loạn chức năng khu vực miệng và dễ dàng nuốt xương cá cũng như các món ăn khô khác.
Đồng thời nên luôn cảnh giác, phát hiện nhanh dị vật xương cá trong họng miệng để điều trị sớm, không lo các vấn đề về biến chứng mà tình trạng này gây nên.
4. Phát hiện nhanh tình trạng hóc xương cá để điều trị từ sớm
Chữa hóc xương cá sớm luôn là cách hiệu quả để phòng tránh biến chứng và những vấn đề của tình trạng hóc xương cá lâu ngày gây nên. Nhận biết hóc xương cá không quá khó. Cảm giác vướng ở cổ là trạng thái khá nổi bật khi gặp tình trạng này. Người bệnh thường cảm giác vướng ở cổ, khó nuốt, nuốt vướng. Bên cạnh đó, khi nuốt, dù là nuốt nước bọt, người bệnh cũng cảm giác bị đau. Thông thường, vị trí đau ở đâu sẽ cho thấy xương cá đang bị vướng ở đó.
Phát hiện sớm để chữa hóc xương cá đơn giản
Xương cá đâm vào họng hoặc lâu ngày trong cổ họng gây viêm nhiễm có thể khiến người bệnh gặp tình trạng ho ra máu. Ngoài ra, việc xương các kích thích cổ họng khiến tình trạng ho khá phổ biến và dễ nhận biết.
Trong tình huống xương cá lâu ngày trong cổ họng, người bệnh sẽ có tình trạng viêm nhiễm mà biểu hiện dễ thấy là hiện tượng ốm sốt. Ngoài ra, đừng quên vấn đề khó thở, nghẹt thở trong trường hợp xương cá gây bít tắc đường thở.
Nhìn chung, hóc xương cá lâu ngày có nhiều hệ lụy. Chính vì thế, cần sớm phát hiện xương cá mắc hóc và có cách điều trị phù hợp. Ngoài ra, đừng quên phòng tránh hóc dị vật/xương cá để an tâm về sức khỏe của bản thân. | thucuc | 1,167 |
Tìm hiểu về xét nghiệm máu XY và 1 số xét nghiệm máu trước khi sinh khác
Trong thời gian mang bầu, chắc hẳn các bậc cha mẹ rất tò mò và háo hức muốn biết em bé chào đời là bé trai hay bé gái. Thực tế, chúng ta có thể dựa vào nhiều phương pháp khác nhau để biết thai nhi là nam hay nữ, trong đó có phương pháp xét nghiệm máu XY. Và xét nghiệm máu không chỉ xác định giới tính mà còn phục vụ 1 số mục đích khác như kiểm tra sức khỏe, tình trạng mẹ bầu và thai nhi.
1. Phương pháp xét nghiệm máu XYHiện nay, với sự phát triển nhanh chóng của khoa học, giới tính của thai nhi có thể xác định từ khá sớm, ngay từ khi thai nhi còn trong bụng mẹ. Một trong những phương pháp giúp bạn làm được điều này đó là xét nghiệm máu XY. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng máu của mẹ trong thời gian mang thai sẽ có hỗn hợp cf
DNA, chúng được tạo ra bởi tế bào của thai nhi và di chuyển vào máu của người mẹ nhờ nhau thai. Khi lấy mẫu xét nghiệm máu của người mẹ, bác sĩ có thể phân tích và xác định sớm giới tính thai nhi. Cụ thể, trong mẫu xét nghiệm máu của thai phụ có nhiễm sắc thể Y thì khả năng họ sẽ sinh con trai. Ngược lại, nếu mẫu xét nghiệm máu không chứa nhiễm sắc thể Y thì rất có thể người mẹ sẽ sinh bé gái. Người phụ nữ mang thai có thể tiến hành xét nghiệm khoảng từ tuần thứ 7 của thai kỳ. Nhìn chung, xét nghiệm này cho kết quả tương đối chính xác, khoảng 90 - 95%. Nếu mẹ bầu xét nghiệm vào tuần thứ 20 của thai kỳ, độ chính xác sẽ gia tăng tới 99%.2. Một số lưu ý cho ba mẹ khi xét nghiệm máu XY
Như các bậc cha mẹ đều biết, ngày nay việc xác định sớm giới tính thai nhi không hề khó. Song chúng ta có nên tiến hành xét nghiệm máu XY để xác định giới tính của thai nhi hay không?
Nhiều gia đình ở nước ta vẫn có mong muốn sinh con trai nhằm mục đích nối dõi tông đường. Trong trường hợp này, việc xác định sớm giới tính thai nhi có thể làm gia tăng tình trạng nạo phá thai. Nguyên nhân là do em bé trong bụng mẹ có thể không có giới tính giống như ý định của cha mẹ.
Thực tế, nạo phá thai là hành vi không hề tốt đẹp, thậm chí còn đe dọa tới sức khỏe và tính mạng của thai phụ. Bên cạnh đó, việc lựa chọn giới tính thai nhi có thể để lại những ảnh hưởng nghiêm trọng tới sự phát triển của xã hội. Ví dụ như tình trạng mất cân bằng giới tính giữa nam và nữ. Với những lý do kể trên, các bậc phụ huynh khi thực hiện xét nghiệm máu XY để xác định sớm giới tính của thai nhi cần suy nghĩ thật cẩn thận và hãy xem kết quả chỉ mang tính chất tham khảo. Chúng ta nên đón nhận em bé như món quà đối với gia đình thay vì lựa chọn giới tính thai nhi.3. Ngoài xét nghiệm máu XY, việc xét nghiệm máu còn có nhiều lợi ích khác cho mẹ bầu
Như đã phân tích ở trên, việc xét nghiệm máu XY để biết giới tính của thai nhi chỉ mang tính chất tham khảo, ba mẹ không nên đặt nặng vấn đề giới tính của trẻ. Bên cạnh đó, mẹ bầu có thể thực hiện một số loại xét nghiệm máu khác để theo dõi sức khỏe của mẹ cũng như sự phát triển của thai nhi. Hiện nay, các bác sĩ thường khuyến khích mẹ bầu tiến hành xét nghiệm NIPT sàng lọc trước sinh. Đây là dịch vụ xét nghiệm không xâm lấn an toàn với thai nhi, cho kết quả tương đối chính xác. Cụ thể, khi xét nghiệm NIPT, bác sĩ sẽ lấy mẫu máu của thai phụ để phân tích, phát hiện nguy cơ thai nhi mắc 1 số dị tật như: Down, hội chứng Edwards, Patau hoặc Turner,… Dựa vào kết quả xét nghiệm, mẹ bầu sẽ phát hiện sớm nguy cơ thai nhi bị dị tật bẩm sinh, đồng thời có kế hoạch chăm sóc thai nhi phù hợp. Bên cạnh đó, mẹ bầu cũng nên tiến hành xét nghiệm kiểm tra nhóm máu của mình. Đây là xét nghiệm khá quan trọng tuy nhiên nhiều chị em vẫn chủ quan và bỏ qua. Việc xác định được nhóm máu của mình sẽ giúp mẹ bầu có sự chuẩn bị tốt nhất trước khi bước vào kỳ sinh nở. Bởi nếu bạn là người có nhóm máu hiếm, bác sĩ sẽ chuẩn bị lượng máu cần thiết, phòng trường hợp mẹ bầu thiếu máu khi sinh, cần truyền máu khẩn cấp. Bên cạnh đó, phụ nữ mang thai cũng nên tham khảo việc xét nghiệm công thức máu. Kết quả xét nghiệm cho biết bạn có mắc bệnh lý về máu hay không. Từ đó, mẹ bầu sẽ có kế hoạch chăm sóc và bồi bổ sức khỏe bản thân, đảm bảo sự phát triển toàn diện của thai nhi. Xét nghiệm máu phát hiện bệnh truyền nhiễm như HIV, viêm gan B hoặc giang mai,... cũng không nên bỏ qua. Những căn bệnh này có nguy cơ lây truyền từ mẹ sang con trong quá trình sinh nở. Nếu phát hiện sớm, bác sĩ sẽ tư vấn, hướng dẫn người phụ nữ để hạn chế tối đa nguy cơ lây truyền bệnh từ mẹ sang con, đảm bảo em bé chào đời khỏe mạnh.4. Địa chỉ xét nghiệm máu uy tín dành cho phụ nữ mang thai
để được hướng dẫn chi tiết.
Mong rằng bài viết này đã trả lời cho bạn câu hỏi: có nên đi xét nghiệm máu XY để xác định giới tính thai nhi không? Chúng ta không nên giữ quan niệm trọng nam khinh nữ và lựa chọn giới tính thai nhi, điều này sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe của người mẹ cũng như sự cân bằng giới tính trong xã hội. | medlatec | 1,072 |
Xét nghiệm HbA1c và ý nghĩa trong chẩn đoán đái tháo đường
Đái tháo đường là một trong số những bệnh mạn tính không thể điều trị dứt điểm (ngoại trừ đái tháo đường thai kỳ hoặc do dùng thuốc). Xét nghiệm Hb. A1c là phương pháp giúp chẩn đoán một người có mắc bệnh tiểu đường hay không. Đôi khi xét nghiệm này cũng được dùng để kiểm tra đường huyết và dựa trên kết quả xét nghiệm bệnh nhân sẽ điều chỉnh lối sống và chế độ ăn uống sao cho phù hợp, tránh biến chứng do bệnh gây ra.
1. Tổng quan về xét nghiệm Hb
A1CInsulin trong cơ thể được sản xuất từ tuyến tụy, số insulin này sẽ tham gia vào quá trình chuyển hóa glucose có trong thức ăn. Vì một nguyên nhân nào đó cơ thể không sử dụng hiệu quả insulin hoặc bị thiếu hụt insulin sẽ khiến các glucose liên kết với hemoglobin có trong hồng cầu. Khi hồng cầu theo dòng máu tuần hoàn đi khắp cơ thể thì số glucose này cũng đi cùng. Tuổi thọ trung bình của các tế bào hồng cầu là khoảng 2 - 3 tháng, vì vậy xét nghiệm Hb
A1c được chỉ định để kiểm tra mức đường huyết của bệnh nhân trong vòng 2 - 3 tháng. Mỗi năm người bệnh nên thực hiện xét nghiệm này từ 2 - 4 lần. Thông qua kết quả của xét nghiệm Hb
A1c, bác sĩ sẽ đánh giá được chỉ số đường huyết hiện tại trong cơ thể người bệnh, từ đó bệnh nhân có thể chủ động điều chỉnh chế độ ăn, lối sống và kiểm soát tốt hơn mức đường huyết trong cơ thể. Cách đọc chỉ số Hb
A1c:Mức bình thường: < 5,6%;Tiền đái tháo đường: 5,6 - 6,4%;Đái tháo đường: 6,5%. Xét nghiệm Hb
A1c giúp kiểm tra mức đường huyết của bệnh nhân có ở mức an toàn hay không
Chỉ số xét nghiệm Hb
A1c tăng cao tức là trong máu bị dư thừa quá nhiều đường. Ở những bệnh nhân mắc chứng tiền tháo đường thì vẫn có cơ hội ngăn chặn bệnh tiến triển thành thể đái tháo đường mạn tính. Còn ở những bệnh nhân đã bị tiểu đường nếu không điều trị bằng thuốc thì nguy cơ biến chứng là rất cao, điển hình là bệnh võng mạc tiểu đường, bàn chân đái tháo đường, đục thủy tinh thể, phù hoàng điểm, bệnh tim mạch, tăng nhãn áp,... Những người bị tiểu đường phải luôn đảm bảo mức đường huyết dưới 6,5%. Chỉ số Hb
A1c càng cao thì biến chứng do tiểu đường gây ra sẽ càng nghiêm trọng.
2. Nên thực hiện xét nghiệm Hb
A1C khi nào?
Như đã đề cập trước đó, thông thường xét nghiệm Hb
A1C sẽ được tiến hành khoảng 2 - 3 tháng/lần và áp dụng cho những trường hợp nguy cơ cao bị tiểu đường hoặc bệnh nhân bị chẩn đoán mắc tiểu đường. Sau lần đầu tiên kiểm tra Hb
A1C, phụ thuộc vào việc đó là tiểu đường type 1 hay type 2, kế hoạch điều trị và tình hình kiểm soát đường huyết sẽ quyết định đến tần suất thực hiện xét nghiệm. Ngoài ra bệnh nhân cũng có thể thực hiện xét nghiệm Hb
A1C vào các đợt kiểm tra sức khỏe định kỳ. Số lần xét nghiệm Hb
A1c sẽ được quy định như sau:Trường hợp bị tiền đái tháo đường: kiểm tra 1 lần/năm;Trường hợp bị tiểu đường type 1: kiểm tra 3 - 4 lần/năm;Trường hợp bị tiểu đường type 2: kiểm tra 2 - 4 lần/năm. Nếu người bệnh đổi thuốc hoặc thay đổi kế hoạch điều trị thì có thể thực hiện xét nghiệm thường xuyên hơn. Bệnh nhân nên thực hiện xét nghiệm đường huyết định kỳĐôi khi kết quả của xét nghiệm cũng có sự sai số do ảnh hưởng của các yếu tố như: bệnh nhân bị thiếu máu, người mắc bệnh lý về gan thận, hàm lượng vitamin (C, E) và cholesterol trong máu quá cao.3. Những bất thường cần lưu ý về chỉ số Hb
A1C3.1. Trường hợp Hb
A1C tăng
Ngoài kết quả chẩn đoán là nguy cơ mắc đái tháo đường hay tiền đái tháo đường, Hb
A1c tăng cũng có thể là hệ quả của các vấn đề sau:Bệnh nhân sử dụng steroid, đổi thuốc trị tiểu đường;Tâm lý lo âu, buồn chán, căng thẳng lâu ngày;Không kiểm soát tốt chế độ ăn uống (uống nước ngọt, đồ ăn nhiều tinh bột,... ), lười vận động;Nghiện rượu, ngộ độc chì, mắc bệnh mạn tính như thiếu máu, suy thận mạn,...3.2. Trường hợp Hb
A1C giảm
Hb
A1C giảm khi:Bệnh nhân bị thiếu máu mạn tính;Trong máu có quá nhiều vitamin C, E hoặc vừa mới truyền máu;Bệnh nhân gặp các vấn đề về máu như: hồng cầu hình liềm, thiếu máu tán huyết,... khiến hồng cầu trong cơ thể có tuổi thọ ngắn.4. Những điều cần làm khi có kết quả chẩn đoán mắc đái tháo đường
Khi kết quả xét nghiệm hiển thị chỉ số Hb
A1c ở mức cao vượt ngưỡng tiền đái tháo đường thì bệnh nhân cần lắng nghe theo tư vấn và lời khuyên của bác sĩ về kế hoạch điều trị, thường xuyên kiểm tra và quản lý tốt mức đường huyết trong cơ thể bằng cách điều chỉnh lối sống, chế độ ăn uống và dùng loại thuốc phù hợp.3 tháng/lần (tối thiểu 2 lần/năm) bệnh nhân tiểu đường nên thực hiện xét nghiệm Hb
A1c để theo dõi sự thay đổi của lượng đường trong máu. Nếu người bệnh tích cực thay đổi lối sống lành mạnh hơn và tuân thủ chặt chẽ chỉ định dùng thuốc của bác sĩ, chỉ số đường huyết sẽ luôn được kiểm soát ổn định. Khi đó bệnh nhân có thể giãn số lần xét nghiệm Hb
A1c nhưng vẫn nên duy trì tần suất 2 lần/năm.
Bệnh nhân có chỉ số Hb
A1c cao cần chú ý đến chế độ ăn uống ít đường
Tuy rằng quá trình duy trì mức ổn định của chỉ số Hb
A1c không hề dễ dàng nhưng người bệnh nên cố gắng, kiên trì giữ mức đường huyết trong khoảng mục tiêu (dưới 6,5%). Nếu không được kiểm soát tốt, lượng đường trong máu tăng cao có thể dẫn tới các biến chứng rất nghiêm trọng, nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.
Bệnh nhân tiểu đường tuyệt đối không được bỏ ngang liệu trình dùng thuốc do bác sĩ kê đơn để đổi sang dùng các loại thuốc thảo dược, thuốc dân gian trong điều trị đái tháo đường. Đây là những thuốc chưa được kiểm chứng về độ an toàn, có thể gây ra các tác dụng phụ nguy hiểm trong khi triệu chứng của tiểu đường cũng không được cải thiện.
Qua bài viết trên có thể thấy rằng xét nghiệm Hb
A1c là xét nghiệm phổ biến trong chẩn đoán bệnh tiểu đường và theo dõi chỉ số đường huyết. Bất kỳ ai cũng có thể thực hiện xét nghiệm này. Để được tư vấn kỹ hơn về xét nghiệm Hb | medlatec | 1,183 |
Công dụng thuốc Tazenase
Thuốc Tazenase được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Lisinopril dehydrate. Thuốc được sử dụng trong điều trị bệnh suy tim và tăng huyết áp. Người bệnh cần tìm hiểu đầy đủ thông tin về thành phần, công dụng, cách sử dụng để nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn.
1. Công dụng của thuốc Tazenase
1 viên thuốc Tazenase 20mg có thành phần chính là Lisinopril dehydrate, tương đương 20mg Lisinopril.Lisinopril là thuốc ức chế men chuyển Angiotensin (ACE). ACE là 1 peptidyl dipeptidase có cơ chế xúc tác phản ứng chuyển Angiotensin I thành Angiotensin II, có tác dụng co mạch. Bên cạnh đó, Angiotensin II còn kích thích vỏ thượng thận tiết aldosteron.Tác dụng của Lisinopril trên bệnh tăng huyết áp và suy tim chủ yếu là do ức chế hệ thống renin - angiotensin - aldosteron. Việc ức chế ACE sẽ làm giảm Angiotensin II trong huyết tương, dẫn tới giảm hoạt tính co mạch, giảm tiết aldosteron.Chỉ định sử dụng thuốc Tazenase:Điều trị tăng huyết áp;Điều trị suy tim;Điều trị bệnh thận do tiểu đường;Điều trị nhồi máu cơ tim có huyết động ổn định: Kết hợp sử dụng Lisinopril với các thuốc làm tan huyết khối, aspirin, thuốc chẹn beta để kéo dài thời gian sống ở người bị nhồi máu cơ tim cấp có huyết động ổn định. Nên sử dụng thuốc ngay trong vòng 24 giờ sau khi cơn nhồi máu cơ tim xảy ra.Chống chỉ định sử dụng thuốc Tazenase:Người bệnh quá mẫn với hoạt chất Lisinopril dehydrate hoặc thành phần tá dược khác có trong thuốc;Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ;Bệnh nhân suy gan, suy thận nặng;Người có tiền sử phù thần kinh mạch khi sử dụng ACE, vô niệu, phù mạch di truyền hoặc tự phát;Phụ nữ có thai và đang cho con bú.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Tazenase
Cách dùng: Đường uống. Người bệnh không được nhai hoặc nghiền nát viên thuốc, nên uống nguyên viên thuốc, uống trước hoặc sau ăn đều được.Liều dùng:Người trưởng thành: Khởi đầu với liều 1 viên (10mg/12,5mg)/lần/ngày, nên dùng cùng thời điểm giữa các ngày. Sau khoảng 2 - 4 tuần có thể tăng lên 2 viên/lần/ngày;Bệnh nhân suy thận nhẹ: Dùng liều 5 - 10mg/ngày;Bệnh nhân suy thận trung bình và nặng: Không dùng thuốc.Cần lưu ý: Liều dùng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần sử dụng thuốc Tazenase theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn. Không sử dụng thuốc nhiều hơn so với quy định với mong muốn đẩy nhanh quá trình điều trị bệnh.Quên liều: Khi quên 1 liều thuốc Tazenase, người bệnh nên dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Nếu đã gần tới liều tiếp theo, bệnh nhân nên bỏ qua liều đã quên, không cần dùng bù liều.Quá liều: Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, người bệnh nên gọi cho bác sĩ và nhập viện ngay để được kiểm tra, điều trị kịp thời.
3. Tác dụng phụ của thuốc Tazenase
Khi sử dụng thuốc Tazenase, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như: Chóng mặt, ho, đau đầu, mệt mỏi, tiêu chảy, hạ huyết áp, buồn nôn, nôn ói, khô miệng, táo bón, nổi mẩn, đánh trống ngực, yếu cơ, đau thắt cơ, dị cảm, vô cảm, bất lực,...Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ về các tác dụng phụ mà bản thân gặp phải khi sử dụng thuốc Tazenase để được tư vấn về cách xử lý phù hợp nhất.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Tazenase
Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi sử dụng thuốc Tazenase:Không dùng thuốc Tazenase ở phụ nữ mang thai và cho con bú;Thuốc Tazenase có thể gây cảm giác chóng mặt, mất điều hòa,... nên cần thận trọng khi sử dụng cho người lái xe, vận hành máy móc;Nên tham khảo ý kiến bác sĩ khi sử dụng thuốc Tazenase cho người trên 65 tuổi;Thuốc Tazenase cần để xa tầm tay của trẻ em;Không sử dụng thuốc Tazenase nếu chế phẩm đã đổi màu, ẩm ướt, quá hạn sử dụng,...
5. Tương tác thuốc Tazenase | vinmec | 712 |
Chế độ ăn thiếu dinh dưỡng làm tăng nguy cơ tử vong vì tim mạch
Thói quen ăn uống có thể ảnh hưởng đến nguy cơ tử vong vì tim mạch. Một chế độ ăn thiếu dinh dưỡng và không lành mạnh sẽ góp phần làm gia tăng tỷ lệ tử vong do bệnh tim, đột quỵ và tiểu đường. Mối quan hệ giữa chế độ ăn và tỷ lệ tử vong
Bệnh tim mạch, đột quỵ, tiểu đường tuýp 2 là ba nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới. Ít người biết rằng, chúng ta hoàn hoàn có thể hạn chế được nguy cơ tử vong vì tim mạch, đột quỵ và tiểu đường bằng cách cải thiện chế độ ăn uống của mình.Các nhà nghiên cứu cho biết thói quen ăn uống không lành mạnh là một yếu tố góp phần làm gia tăng tỷ lệ tử vong. Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện và đưa ra kết luận về mối quan hệ giữa chế độ ăn và tỷ lệ tử vong trên thế giới, cụ thể:Hơn 2/3 số ca tử vong ở bệnh nhân tim mạch trên toàn thế giới có liên quan đến thói quen lựa chọn thực phẩm của họ. Theo ước tính, trên thế giới hoàn toàn có thể tránh được 6 triệu ca tử vong nhờ vào việc áp dụng chế độ ăn uống giàu dinh dưỡng và lành mạnh.Chế độ ăn uống là một trong những yếu tố hàng đầu góp phần làm giảm tỷ lệ tử vong. Việc lựa chọn lối sống lành mạnh có khả năng giảm đến 80% nguy cơ đột quỵ.Hàng ngày có nhiều ca tử vong do bệnh tim, đột quỵ và tiểu đường tuýp 2. Trong đó, thói quen ăn uống thiếu dinh dưỡng và không lành mạnh đã góp phần gây ra gần 50% số ca tử vong này.
Ăn uống không lành mạnh góp phần dẫn đến hơn 50% số ca tử vong ở bệnh nhân tim mạch
Các chuyên gia dinh dưỡng cho biết, những nghiên cứu thực hiện hằng năm đều chứng minh được tầm ảnh hưởng của việc lựa chọn thực phẩm đối với sức khỏe tổng thể nói chung và tim mạch nói riêng.Theo một góc nhìn nào đó thì thực phẩm cũng được xem là một loại thuốc. Thực phẩm phù hợp sẽ góp phần cải thiện sức khỏe, giảm nguy cơ hình thành và phát triển các loại bệnh mãn tính. Lựa chọn thực phẩm không lành mạnh, thiếu hụt dinh dưỡng sẽ làm tăng nguy cơ tử vong vì tim mạch và nhiều căn bệnh khác.
2. Những thực phẩm cần tránh để ăn uống lành mạnh hơn
Những thực phẩm ít dinh dưỡng, không lành mạnh sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe tim mạch và quá trình trao đổi chất của cơ thể. Đó cũng chính là nguyên nhân khiến tỷ lệ tử vong do bệnh tim tăng cao.Xác định lượng muối mà cơ thể tiêu thụ được xem là mối quan tâm hàng đầu trong chế độ ăn lành mạnh. Natri (muối) là chất dinh dưỡng rất cần thiết cho cơ thể nhưng dung nạp quá nhiều natri sẽ dẫn đến tình trạng tăng huyết áp, làm tổn thương các động mạch, gây ảnh hưởng đến tim. Trong đó, huyết áp cao chính là bước đệm dẫn đến những cơn đau tim và đột quỵ. Vậy những loại thực phẩm nào chứa nhiều muối mà chúng ta nên cần hạn chế? Câu trả lời có thể sẽ khiến bạn ngạc nhiên vì chúng ta thường nghĩ đồ ăn chứa nhiều muối là các loại mắm, nước chấm, cá kho, thịt kho, dưa cà muối... nhưng trên thực tế, có rất nhiều sản phẩm đóng gói, chế biến sẵn bên ngoài có chứa rất nhiều muối, đó là: đồ ăn vặt như bim bim, khoai tây chiên, xúc xích, thịt xông khói..., thực phẩm đóng hộp như thịt hộp, cá đóng hộp..., các loại nước sốt chế biến sẵn như sốt cà chua, sốt mayonnaise, nước sốt salad...
Muối làm tăng nguy cơ tử vong vì tim mạch
Muối không phải là vấn đề duy nhất cần phải chú ý trong bữa ăn hằng ngày. Đồ uống có đường, thực phẩm chế biến sẵn, thức ăn nhanh cũng được nhiều nghiên cứu cảnh báo về khả năng tăng gây tử vong vì bệnh tim mạch.
3. Thực phẩm cần thiết bổ sung để tránh nguy cơ tử vong vì tim mạch
Ăn nhiều trái cây, rau củ là bước đầu tiên để chúng ta thực hiện việc ăn uống lành mạnh hơn. Một số thực phẩm khác cũng rất tốt cho sức khỏe tim mạch, có thể kể đến: các loại ngũ cốc nguyên hạt, các loại hạt và hải sản như cá hồi và cá ngừ rất giàu acid béo omega-3.Ngoài ra, các chuyên gia cho biết, mọi người có thể tham khảo và thực hiện theo chế độ ăn Địa Trung Hải - một chế độ ăn rất phù hợp cho sức khỏe tim mạch.
Chế độ ăn Địa Trung Hải rất phù hợp với sức khỏe tim mạch | vinmec | 858 |
Hội chứng Serotonin là gì?
Hội chứng Serotonin là tình trạng có thể ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh. Nguyên nhân chủ yếu là do sự tăng hoạt tính của serotonergic có trong hệ thần kinh trung ương thường có liên quan tới việc kết hợp các loại thuốc. Hội chứng Serotonin có các triệu chứng không đặc hiệu, vì vậy rất dễ dẫn đến chẩn đoán sai, ví dụ như tăng huyết áp, tiêu chảy, các cơn giật rung.
1. Hội chứng Serotonin là gì?
Serotonin là chất hóa học trung gian quan trọng của hệ thần kinh trung ương. Chất này có thể tác dụng lên các cơ quan như thần kinh, tim mạch, máu, tiêu hóa, tiết niệu,... Khi nồng độ của chất này tăng cao trong máu có thể gây xuất hiện hội chứng Serotonin, trong các trường hợp nặng có thể ảnh hưởng đến tính mạng.Hội chứng Serotonin là kết quả của sự tương tác thuốc nghiêm trọng, là khi cơ thể sản xuất serotonin quá mức cần thiết. Hội chứng này được mô tả bởi các hành vi như:Bứt rứt, tay chân run. Có phản xạ rất nhạy. Khó phối hợp vận độngĐi đứng không vững. Co giật cơSốt ra nhiều mồ hôiỚn lạnh và tiêu chảy. Những triệu chứng này có thể làm ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngày của người bệnh, làm cho người bệnh thiếu thỏa mái. Các trường hợp nặng có thể gây rối loạn hệ tự vận động và có nguy cơ dẫn đến tử vong.
2. Nguyên nhân gây ra hội chứng serotonin
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hội chứng Serotonin là do sự kết hợp của hai hay nhiều loại thuốc lại với nhau gây ra phản ứng tương tác thuốc. Hậu quả là nồng độ Serotonin trong cơ thể tăng vọt.Một số loại thuốc có thể làm tăng lượng serotonin trong cơ thể:Kháng sinh. Thuốc kháng virus để điều trị HIV/AIDSMột số thuốc chống nôn. Thuốc giảm đau. Các loại thuốc có thể làm tăng nguy cơ mắc hội chứng serotonin nếu sử dụng không đúng cách:Thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRIs) là loại thuốc chống trầm cảm được kê đơn nhiều nhất: Celexa, Zoloft. Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin và norepinephrine (SNRIs): nhóm thuốc chống trầm cảm khedezla, desvenlafaxine succinate,...Thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOIs): Nardil và Marplan. Các thuốc chống trầm cảm khác: Wellbutrin (giúp kiểm soát cơn nghiện thuốc lá)Thuốc điều trị đau nửa đầu (nhóm triptan): Axert, Amerge, Imitrex. Các thuốc gây nghiện bất hợp pháp: LSD, Ecstasy (MDMA), Cocaine, Amphetamine. Các loại thực phẩm chức năng được chiết xuất từ thảo mộc. Một số loại thuốc trị ho có chứa dextromethorphan: Robitussin DM, Delsym. Các thuốc được sử dụng để điều trị rối loạn lo âu: Buspirone. Thuốc điều trị trầm cảm hay mất ngủ: trazodone. Ngoài ra các loại thuốc LSD, cocaine, thực phẩm chức năng,...cũng gây ra hội chứng serotonin khi bạn dùng chung với những loại thuốc trầm cảm. Tuy nhiên, FDA đã yêu cầu nhà sản xuất dán nhãn cảnh báo với các thuốc có thể gây ra hội chứng. Tốt nhất trước khi sử dụng bất kỳ một loại thuốc nào bạn nên tìm hiểu kỹ các thông tin cũng như hỏi ý kiến của bác sĩ điều trị.
Một số loại thuốc có thể gây ra hội chứng Serotonin
3. Các biểu hiện và biến chứng của hội chứng Serotonin
Các triệu chứng ở mỗi người là khác nhau, thông thường chúng xuất hiện sau vài giờ sử dụng thuốc có tác dụng đến nồng độ serotonin của bạn. Ngoài ra hội chứng cũng có thể xuất hiện sau khi bạn tăng liều lượng thuốc đang dùng.Một số triệu chứng điển hình của bệnh bao gồm:Hoang mang. Kích độngĐồng tử giãn nởĐau đầu. Huyết áp, nhiệt độ thay đổi. Buồn nôn, nôn mửa. Tiêu chảy. Nhịp tim nhanh. Mất kiểm soát cơ hoặc cơ co giậtĐổ mồ hôi nhiều. Giảm khả năng thăng bằng. Nhịp thở nhanh nông. Các triệu chứng nghiêm trọng có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh như: sốt cao, co giật, nhịp tim không đều, đi ngoài nhiều. Ngoài ra hội chứng còn xuất hiện trong các bệnh lý nặng: suy tạng, tiêu cơ vân, động kinh, suy thận, suy hô hấp.Biến chứng có thể xuất hiện khi không được điều trị: co giật, khó thở, suy thận, hôn mê, tử vong.
4. Chẩn đoán hội chứng Serotonin
Hiện nay chưa có kỹ thuật xét nghiệm đơn lẻ nào có thể chẩn đoán được hội chứng Serotonin. Chính vì vậy để chẩn đoán được bệnh bác sĩ cần khai thác tiền sử bệnh của bệnh nhân, bao gồm:Sử dụng thuốc và các sản phẩm chức năng. Thuốc kích thích. Tình trạng sức khỏe. Việc xét nghiệm các bệnh uốn ván, nhiễm trùng huyết, viêm não cũng có ích cho chẩn đoán hội chứng Serotonin.
Khai thác tiền sử giúp bác sĩ chẩn đoán hội chứng Serotonin
5. Điều trị hội chứng Serotonin
Bác sĩ có thể yêu cầu bạn ở lại bệnh viện để theo dõi cũng như điều trị các triệu chứng trong quá trình hồi phục của bạn. Việc loại quả loại thuốc gây tăng nồng độ Serotonin là điều cần thiết. Trong trường hợp nghiêm trọng, bạn có thể dùng cyproheptadine để ngăn cơ thể sản xuất serotonin.Hội chứng Serotonin tuy có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh nhưng có thể dễ dàng phòng tránh bằng cách loại bỏ loại thuốc gây tăng serotonin. Ngoài ra nếu bạn biết bản thân đang sử dụng thuốc có tác dụng này cần theo dõi các triệu chứng, nếu xuất hiện những điều bất ổn cần báo ngay cho bác sĩ điều trị, đặc biệt là các hành động cực đoan hay bệnh trầm cảm.Trong trường hợp nghi ngờ mắc hội chứng serotonin thì cần đến bệnh viện uy tín để được thăm khám và điều trị kịp thời. | vinmec | 1,002 |
Công dụng thuốc Vacotril
Thuốc Vacotril thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, có tác dụng điều trị bệnh tiêu chảy cấp. Vậy thuốc Vacotril có tác dụng gì và được chỉ định dùng cụ thể cho trường hợp nào, cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Vacotril là thuốc gì?
Thuốc Vacotril có thành phần chính là hoạt chất Racecadotril 100mg và các tá dược khác vừa đủ. Thuốc được điều chế cho người sử dụng dưới dạng viên nén bao phim, được đóng gói đa dạng như hộp 5 vỉ, 10 vỉ, 25 vỉ, 100 vỉ, mỗi vỉ 10 viên hoặc hộp 10 vỉ, 100 vỉ, mỗi vỉ 6 viên hoặc hộp 5 vỉ, 10 vỉ, 25 vỉ, mỗi vỉ 20 viên. Ngoài ra, thuốc cũng được đóng gói dưới dạng chai 50 viên, 100 viên, 200 viên, 500 viên, 1000 viên.
2. Công dụng của thuốc Vacotril
2.1. Công dụng - chỉ định
Vacotril có tác dụng điều trị hiệu quả cho:Chứng tiêu chảy cấp ở người lớn.Ngoài ra, một số trường hợp cũng được ưu tiên sử dụng thuốc như: Đầy bụng, ợ hơi, viêm ruột cấp và mãn tính, nhiễm khuẩn đường ruột và một số trường hợp khác.
2.2. Chống chỉ định
Thuốc Vacotril chống chỉ định dùng cho những trường hợp sau:Người có tiền sử mắc dị ứng hoặc bị quá mẫn cảm với thành phần Racecadotril có trong thuốc.Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người suy thận, suy gan do chưa có các dữ liệu lâm sàng.Tuyệt đối không được sử dụng quá thời gian điều trị đã được chỉ định.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Vacotril
Cách dùng: Thuốc Vacotril được điều chế dưới dạng viên nén bao phim nên được sử dụng bằng đường uống. Khi uống, người bệnh nên dùng một lượng nước lọc vừa đủ, tránh sử dụng kèm các loại chất lỏng khác như: Sữa, nước ngọt, rượu, bia. Khi uống không nên bẻ đôi hoặc nghiền nát viên thuốc, tránh làm ảnh hưởng đến các thành phần có trong thuốc. Khuyến cáo thời gian sử dụng tốt nhất là uống trước bữa ăn.Liều dùng:Với người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: Dùng liều 1 viên x 3 lần/ ngày. Thời gian sử dụng thuốc để điều trị kéo dài cho đến khi phân trở lại bình thường, tuy nhiên, tổng thời gian điều trị không quá 7 ngày.Không dùng Vacotril cho trẻ nhỏ dưới 15 tuổi.Khi uống thuốc cần phối hợp với liệu pháp bù nước cho cơ thể.Lưu ý: Liều lượng trên chỉ có tính chất tham khảo. Người dùng cần áp dụng chính xác liều lượng thuốc được ghi trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng hoặc lời chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ hoặc người có chuyên môn y tế. Tuyệt đối không được tự tính toán, áp dụng hay thay đổi liều dùng của mình.Trong trường hợp quên liều: Khi phát hiện ra quên liều, người dùng hãy uống ngay càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu quá gần với liều tiếp theo, bỏ qua liều quên và tiếp tục sử dụng liều kế tiếp vào thời điểm đã được chỉ định trong đơn thuốc. Tuyệt đối không được sử dụng gấp đôi số liều đã quy định để bù cho liều đã quên.Trong trường hợp quá liều: Vacotril được thử nghiệm với liều cao gấp 20 lần liều điều trị cho người lớn, khoảng 2g/ ngày nhưng chưa ghi nhận bất cứ biểu hiện nào, thuốc được sử dụng an toàn. Tuy nhiên, người dùng nên tuân thủ theo đúng liều lượng mà bác sĩ đã chỉ định, tránh trường hợp xuất hiện triệu chứng xấu xảy ra. Khi thấy những biểu hiện lạ nghi do dùng thuốc, ngưng dùng và thận trọng theo dõi.
4. Tác dụng phụ của thuốc Vacotril
Trong quá trình sử dụng thuốc Vacotril, bên cạnh hiệu quả chính mà thuốc đem lại, người bệnh còn có thể gặp phải một số triệu chứng như:Các triệu chứng thường gặp: Buồn ngủ, sốt, nôn, buồn nôn.Các triệu chứng ít gặp: Da bị nổi mụn, ban đỏ.Lưu ý: Các triệu chứng thông thường nhẹ và thoáng qua hoặc sau khi ngưng sử dụng thuốc. Nếu xuất hiện những triệu chứng nặng hơn hoặc dai dẳng kéo dài, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ điều trị để có được lời khuyên và biện pháp giải quyết kịp thời.
5. Các tương tác của thuốc Vacotril
Đến nay, chưa có báo cáo ghi nhận các tương tác giữa thuốc Vacotril với các thuốc khác. Tuy nhiên, người bệnh cũng nên thông báo với bác sĩ tất cả những loại thuốc mà mình đang sử dụng để có được liều lượng điều trị phù hợp nhất.
6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Vacotril
Trong quá trình dùng thuốc Vacotril để điều trị, người dùng cần lưu ý một số điều sau:Cần thật thận trọng và có được sự theo dõi của bác sĩ khi dùng thuốc cho người đang sử dụng thuốc chống đông.Cần phải theo dõi lượng đường huyết của bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường thường xuyên do hoạt chất glucosamine thuộc nhóm carbohydrate.Không được sử dụng Racecadotril cho phụ nữ đang mang bầu, đang trong thời kỳ cho con bú vì chưa có được đầy đủ dữ liệu nghiên cứu lâm sàng.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc trong quá trình đang lái xe hoặc đang vận hành máy móc vì thuốc có tác dụng phụ gây buồn ngủ. Hy vọng với những thông tin chia sẻ về thuốc Vacotril trên, người dùng sẽ biết thêm được những công dụng và lưu ý của thuốc và giúp cho quá trình điều trị được hiệu quả hơn. | vinmec | 961 |
Công dụng thuốc Pusadine
Thuốc Pusadine được sử dụng điều trị cho da liễu. Đây là thuốc bôi da cần có chỉ định và hướng dẫn bác sĩ để đánh giá đúng mức phù hợp với bệnh nhân. Sau đây là một vài thông tin chia sẻ về công dụng thuốc Pusadine.
1. Công dụng của thuốc Pusadine
Thuốc Pusadine là sản phẩm kem bôi da, đặc biệt sử dụng cho chuyên khoa da liễu. Vì vậy, công dụng chính của thuốc Pusadine dùng cho những đối tượng bệnh lý sau:Nhiễm trùng ở da phát hiện sự xuất hiện của Staphylococcus. Nhiễm Streptococcus gây viêm nhiễm cho da. Nhiễm một số loại khuẩn có nhạy cảm với thành phần axit Fucidic trong thuốc Pusadine.Chóc da. Mụn nhọt. Nhọt do nhiễm độc da. Viêm nang lông. Viêm xung quanh móng. Viêm tuyến mồ hôi. Những chỉ định sử dụng của thuốc Pusadine nên được cân nhắc kỹ lưỡng khi điều trị. Bệnh nhân không nên tự ý dùng thuốc khi bác sĩ chưa cho phép hay thay đổi liều lượng của thuốc. Một vài trường hợp có thể dự phòng nhiễm khuẩn hay điều trị gián tiếp có liên quan đến chỉ định ở trên sẽ được bác sĩ giải thích và hướng dẫn khi bệnh nhân gặp đúng tình huống đó.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Pusadine
Thuốc Pusadine là dược phẩm bôi trên da nên sẽ không được bôi vào vùng có vết thương hở hay vùng da yếu như kết mạc và giác mạc. Khi sử dụng thuốc, người bệnh cần chú ý vệ sinh vùng da trước khi bôi thuốc. Hãy rửa trước bằng nước tinh khiết và lau khô. Bạn có thể rửa bằng cồn hay dung dịch y tế đã được sát khuẩn để tránh nhiễm khuẩn chéo nếu nguồn nước sinh hoạt có nguy cơ ô nhiễm.Ngoài vùng da điều trị cần làm sạch thì hãy làm sạch tay trước khi bôi thuốc do tay là nơi trú ngụ của nhiều loại vi khuẩn nguy hiểm. Thông thường thuốc bôi da sẽ được sử dụng bôi lớp mỏng lên bề mặt da. Với thuốc Pusadine có thể bôi lên vùng da bị vi rút tấn công. Mỗi ngày nên thực hiện bôi thuốc 2 lần để đảm bảo công dụng thuốc đạt được hiệu quả tối đa.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Pusadine
Trước khi sử dụng thuốc Pusadine bạn nên lưu ý tránh những ảnh hưởng do dị ứng thành phần thuốc trực tiếp hoặc gián tiếp. Đây là những vấn đề được chống chỉ định sử dụng với người dùng. Nếu phát hiện tiền sử dị ứng hay gặp phải vấn đề ảnh hưởng đến công dụng thuốc Pusadine hãy báo bác sĩ. Trường hợp chống chỉ định bác sĩ sẽ ưu tiên đổi thuốc có cùng công dụng và không gây kích ứng cho người dùng.Thuốc Pusadine còn chống chỉ định cho bệnh nhân đang mang thai. Những bệnh lý khác như suy gan nhiễm trùng da do vi rút, nấm, lao hoặc viêm loét da khác hay trứng cá đỏ không được phép tự ý sử dụng thuốc Pusadine để điều trị, trừ khi đó là chỉ định của bác sĩ chuyên khoa yêu cầu.Thuốc Pusadine sau khi sử dụng nên được bảo quản trong môi trường phù hợp. Bệnh nhân lưu ý không sử dụng thuốc Pusadine nếu không được đóng nắp kỹ hay đã quá hạn sử dụng.
4. Phản ứng phụ của thuốc Pusadine
Thuốc Pusadine theo phân tích người dùng được dung nạp khá tốt. Tuy nhiên một vài trường hợp đặc biệt có xuất hiện dị ứng nhẹ trên da. Đây là điều khó tránh nhưng không gặp thường xuyên. Vì vậy nếu có biểu hiện ngứa ngáy, nổi mẩn hay kích ứng vùng da đang điều trị bằng thuốc Pusadine bạn hãy báo lại ngay cho bác sĩ để kiểm tra theo dõi và đánh giá đúng nhất tình trạng sức khỏe hiện tại của bản thân.
5. Tương tác với thuốc Pusadine
Thuốc Pusadine có khả năng tương tác khi sử dụng cùng thuốc Ciprofloxacin và penicillin. Tuy nhiên đây không phải là tất cả chú ý về thuốc Pusadine khi đánh giá tương tác. Một số thực phẩm hay thuốc khác vẫn có nguy cơ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến thành phần thuốc. Bất kỳ thực phẩm hay thuốc nào bạn có ý định sử dụng khi đang hoặc sắp điều trị bằng thuốc Pusadine đều nên xin ý kiến bác sĩ .Bệnh nhân khi sử dụng thuốc Pusadine điều trị nên lưu ý không dùng thuốc quá 7 ngày liên tiếp. Nếu bôi da không đi găng tay hãy chú ý vệ sinh tay sạch sẽ sau khi bôi thuốc để không làm thuốc dây lên các bộ phận khác hay vô tình nuốt phải.Trên đây là một số chia sẻ về thuốc Pusadine công dụng gì cho bạn đọc tham khảo. Tuy là thuốc da liễu bôi trên da nhưng dược tính của nhóm thuốc này thường khá mạnh. Người bệnh không nên chủ quan tùy ý sử dụng thuốc để giảm tối đa nhưng phản ứng nguy hiểm cho cơ thể. | vinmec | 867 |
Xét nghiệm ADN là gì có thể làm xét nghiệm ADN tại nhà được không?
Xét nghiệm ADN huyết thống là phương pháp chính xác nhất để phát hiện mối quan hệ huyết thống giữa mọi thành viên trong gia đình. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ mọi thông tin hữu ích & cần thiết nhất khi đi làm xét nghiệm ADN, mời quý vị cùng tham khảo.
1. Xét nghiệm ADN để làm gì?
Xét nghiệm ADN huyết thống phân tích vật liệu di truyền ADN có trong các tế bào của cơ thể để xác định mối quan hệ huyết thống của những người tham gia xét nghiệm. Cùng với sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật xét nghiệm ADN hiện nay có thể xác định được hầu hết các mối quan hệ trong dòng họ với độ chính xác rất cao 99.999%.
Xét nghiệm ADN là xét nghiệm để xác định huyết thống qua việc phân tích trình tự ADN đặc trưng giữa 2 người có nghi ngờ quan hệ huyết thống với nhau. Bằng phương pháp xét nghiệm ADN có thể khẳng định được các mối quan hệ huyết thống như: cha (mẹ) -
con, ông nội -
cháu trai; chú/bác -
Cháu trai; anh em trai cùng cha, bà nội -
cháu gái; Già /Dì -
Cháu gái; Hai chị em cùng cha,…
2. Có thể làm xét nghiệm ADN bằng những mẫu gì? Lấy mẫu có dễ không?
Đây là thắc mắc của khá nhiều người khi có ý định làm xét nghiệm ADN. Nhưng thật dễ dàng, những mẫu để xét nghiệm huyết thống
thì đều là những mấu dễ lấy và đều đưa ra độ chính xác như nhau vì mọi tế bào trong cùng 1 cơ thể đều có cùng ADN. Cụ thể những mẫu có thể lấy để làm xét nghiệm ADN là:
Mẫu máu tươi hoặc máu khô thấm trên giấy FTA chuyên dụng.
Niêm mạc miệng có trong nước bọt.
Mẫu móng tay chân.
Mẫu tóc có gốc chân tóc (tóc cắt bằng kéo không được chấp nhận).
Cuống rốn sau khi rụng.
Bàn chải đánh răng.
Bao cao su đã qua sử dụng, đầu lọc thuốc lá, nước ối, dịch cơ thể,...
Kết quả xét nghiệm huyết thống có thể làm thay đổi cuộc sống của một người hay nhiều người, do vậy bạn cần chọn địa chỉ xét nghiệm uy tín & chất lượng.
Việc lấy mẫu để làm xét nghiệm chỉ kéo dài trong vài phút và hoàn toàn không gây đau đớn gì cho quý khách.
3. Lứa tuổi nào có thể tiến hành xét nghiệm ADN?
Ngày nay với sự tiến bộ của khoa học hiện đại, trẻ từ khi chưa sinh ra (14-21 tuần) đã có thể làm xét nghiệm huyết thống thông qua nước ối có chứa các tế bào của thai nhi. Như vậy không có giới hạn nào về độ tuổi khi làm xét nghiệm ADN.
Với trẻ nhỏ và người lớn thì việc xét nghiệm càng đơn giản hơn. Chỉ cần ¼ giọt máu hay mẫu nhỏ tóc, móng, da,… đã có thể tiến hành làm xét nghiệm.
4. Là một bệnh viện có hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực huyết học, hóa sinh, di truyền, Sinh học phân tử. Cũng là nơi hội tụ của rất nhiều Giáo sư, bác sĩ giỏi, giàu kinh nghiệm sẽ giúp đưa ra những lời khuyên chuẩn xác nhất cho bệnh nhân.
Trang bị hệ thống máy chuyên dụng: máy giải trình tự gen ABI 3500 (Mỹ) là công nghệ tách chiết ADN hiện đại. Với công suất hệ thống 200 mẫu/ 24h. Điều này giúp tiết kiệm tối đa thời gian trong những trường hợp quý khách cần trả kết quả gấp.
5. Có thể xét nghiệm ADN tại nhà không? | medlatec | 620 |
Cảnh giác với chứng đau ngực cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm
Số người bị chứng đau ngực ngày càng gia tăng mà nguyên nhân chủ yếu là do thói quen ăn uống, sinh hoạt thiếu khoa học, ngoài ra đau ngực còn cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm
1. Đau ngực là gì?
Đau ngực là một thuật ngữ y học thường để chỉ triệu chứng của bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ. Nguyên nhân gây đau ngực là do một nhánh nhỏ của động mạch vành bị hẹp, dẫn tới một vùng cơ tim không được cấp máu đầy đủ nên không đảm bảo nuôi dưỡng cơ tim.
Đau ngực là triệu chứng phổ biến gặp ở nhiều người, bệnh cảnh báo nguy cơ tim mạch
Tuy nhiên, nhiều người bệnh cho rằng , thực tế có rất nhiều nguyên nhân gây đau ngực do những bệnh lý khác ở tim, phổi, thực quản, dạ dày, xương sườn, thần kinh, và ở cơ tim.
Với chứng đau ngực thường tái diễn nhiều lần, cơn đau kéo dài từ 2 đến 10 phút.
2. Những người có nguy cơ đau ngực do cơ tim
Người trong độ tuổi 40 có nguy cơ mắc đau thắt ngực nhiều nhất
Đau ngực do cơ tim thường xuất hiện ở người trên 40 tuổi, nam giới có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với nữ giới. Ngoài ra, những người mắc các bệnh tặng huyết áp, béo phì, đái tháo đường, người ăn nhiều chất béo, những người hút thuốc lá, ít vận động, gia đình tiền sử có người bị đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não… đều là đối tượng có nguy cơ bị cơn đau ngực nhất là chứng đau thắt ngực.
3. Khi nào xuất hiện cơn đau ngực
Đau ngực mà cụ thể là chứng đau thắt vùng ngực xuất hiện sau mỗi hoạt động gắng sức như chạy, leo dốc cầu thang, quan hệ tình dục… ngoài ra, yếu tố tâm lý như xúc động mạnh, bực tức, cáu giận, lo sợ… cũng có thể làm xuất hiện cơn đau.
4. Tự cắt cơn đau ngực như thế nào?
Đa số đau ngực thường khởi phát từ giữa ngực ngay sau xương ức, sau đó đau lan rộng từ ngực lên vai trái. Có thể đau xuống cánh tay trái, cẳng tay trái, ngón tay trái và thường là ngón út. Một số ít trường hợp lan lên cổ, tay phải, thượng vị nhưng không bao giờ lan xuống đến rốn.
Khi hoạt động gắng sức mà cơn đau xuất hiện, người bệnh cần dừng ngay hoạt động lại và nghỉ ngơi, cơn đau sẽ hết sau vài phút. Khi có những dấu hiệu cơn đau tức ngực, để đảm bảo tính an toàn người bệnh cần đến các trung tâm y tế để được các bác sĩ khám và chẩn đoán kịp thời.
Khám chuyên khoa tim mạch khi thấy cơn đau dữ dội và thường xuyên xuất hiện
Việc sử dụng thuốc trong điều trị đau ngực cần tuân theo chỉ định và theo dõi chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa.
Ngoài ra, nên áp dụng chế độ ăn uống phòng ngừa bệnh giảm mỡ và muối, không hút thuốc lá. Đồng thời luyện tập thể dục và vận động thân thể, điều trị tốt các bệnh béo phì, tăng huyết áp, đái tháo đường. | thucuc | 578 |
Trẻ 7 tháng tuổi cắt thắng lưỡi có cần nhịn ăn không?
Dính thắng lưỡi là một dị tật bẩm sinh nhẹ tại lưỡi của trẻ. N.L.A (7 tháng tuổi) cũng đã được các bác sĩ phát hiện dính thắng lưỡi ngay từ lọt lòng mẹ. Sau quá trình theo dõi và thăm khám, bác sĩ đã chỉ định cắt thắng cho trẻ để đảm bảo sự phát triển tốt nhất. Vậy khi cắt thắng lưỡi có cần nhịn ăn không và sau khi cắt cha mẹ cần lưu ý điều gì, tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây!
1. Dị tật dính thắng lưỡi và những thông tin cha mẹ cần biết
1.1. Thế nào là dính phanh lưỡi? Cắt thắng lưỡi là gì?
Thắng lưỡi là một lớp niêm mạc liên kết từ mặt lưới dưới xuống sàn miệng, giúp lưỡi có thể linh động di chuyển trong khoảng không gian nhất định. Dính thắng lưỡi là dị tật bẩm sinh có liên quan đến cấu trúc lưỡi, thắng lưỡi có cấu trúc ngắn hơn bình thường, dày và căng cũng như dính ở sát phần đầu của lưỡi.
1.3. Những dấu hiệu đặc trưng của dị tật dính phanh lưỡi
Sau 7 tháng, mẹ của L.A có thể nhìn thấy rõ ràng hơn dị tật dính thắng của con mình với các dấu hiệu đặc trứng.
– Lưỡi của N.L.A cử động rất khó khăn, đặc biệt con không thể thè lưỡi ra phía trước được như những đứa trẻ khác.
– Khi khóc, đầu lưỡi của con xuất hiện hình trái tim rất rõ ràng.
– L.A mỗi khi bú thường phát ra âm thanh rất to, thời gian bú cũng lâu hơn bình thường.
Ngoài ra, dính thắng lưỡi cũng có những dấu hiệu khác như:
– Trẻ không thể hoặc gặp khó khăn trong việc đưa lưỡi sang 2 bên hoặc lên trên.
– Trẻ khi lớn hơn một chút sẽ xuất hiện tình trạng xô lệch răng ở hàm dưới.
– Trẻ bị dính thắng lưỡi có thể bị chậm nói, phát âm khó khăn và bị ngọng.
2. Phân loại các dạng dính thắng lưỡi thường gặp
Thông thường, có 4 loại dính thắng lưỡi thường gặp nhất:
– Dính ở phần đầu lưỡi:
Đây là loại dính thắng phổ biến nhất được ghi nhận ở trẻ nhỏ. Dính thắng ở phần đầu lưỡi là khi phần màng mỏng dính ở phía trước lưỡi, gần đầu lưỡi.
– Thắng lưỡi dính ở giữa:
Phần thắng lưỡi của trẻ dính ở giữa mặt dưới của lưỡi.
– Dính thắng lưỡi ở vị trí xa hơn ở giữa
Niêm mạc thắng lưỡi dính ở gần giữa mặt dưới lưỡi nhưng xa hơn.
– Thắng lưỡi dính sàn miệng:
Đây là loại hiếm gặp nhất của dị tật dính thắng. Dính sàn miệng là hiện tượng sàn miệng của trẻ và mặt dưới của lưỡi dính vào nhau ở phía sau. Thắng lưỡi ở phần đầu lưỡi không bị dính nhưng có cấu trúc rất dày.
3. Đâu là các mức độ dính phanh lưỡi thường gặp ở trẻ nhất hiện nay?
Dị tật phanh lưỡi bị dính ở trẻ được chia làm 3 mức độ:
– Mức độ 1:
Đây là mức độ dính thắng nhẹ nhất khi lưỡi vẫn có thể hoạt động một cách bình thường. Điều đó có nghĩa là lưỡi có thể đưa ra phía trước cũng như 2 bên. Đầu lưỡi của trẻ có thể chạm vào được vòm khẩu cái cứng.
– Mức 2:
Đây là mức độ cao hơn của dị tật dính phanh lưỡi. Khi này lưỡi của trẻ bị hạn chế hoạt động nhất định, đặc biệt là đầu lưỡi của trẻ không thể chạm được đến vòm khẩu cái cứng nữa.
– Mức độ 3:
Mức độ 3 là mức độ cao nhất khi lưỡi của trẻ không thể di chuyển đưa ra phía trước và 2 bên. Do đầu lưỡi đã dính sát vào sàn miệng nên việc chạm vào vòm khẩu cái cứng là bất khả thi.
4. Cắt thắng lưỡi có đau không? Có nguy hiểm không?
Cắt thắng lưỡi cho trẻ rất an toàn với công nghệ Plasma Plus hiện nay. Đây là phương pháp ưu việt không gây đau đớn, hạn chế biến chứng tối đa cho trẻ.
Vì việc cắt thắng lưỡi rất đơn giản, bác sĩ chỉ cắt phần màng cho trẻ nên việc xảy ra biến chứng gần như không thể. Hơn nữa, cả quá trình cắt thắng chỉ mất khoảng 10-15 phút nên tâm lý của trẻ cũng không bị ảnh hưởng.
Tuy nhiên, theo các bác sĩ, thời điểm cắt thắng lưỡi cho con nên để càng sớm càng tốt. Khi lớn lên, các dây thần kinh phát triển và mạch máu cũng nhiều hơn nên việc cắt thắng cho trẻ sẽ đau hơn và có thể chảy máu nhiều hơn.
5. Có mấy phương pháp cắt thắng lưỡi? Trước khi cắt thắng lưỡi trẻ có cần nhịn ăn không?
Gia đình L.A sau khi tìm hiểu cũng như được các bác sĩ tư vấn đã quyết định lựa chọn phương pháp cắt bằng dao Plasma để xử lý thắng lưỡi bị dính cho trẻ.
Hiện nay, có 2 phương pháp phổ biến để có thể cắt phanh lưỡi cho trẻ.
5.1. Xử lý phanh lưỡi bằng phương pháp gây tê
Đối với phương pháp gây tê, bác sĩ sẽ cắt thắng lưỡi cho trẻ bằng laser (dao điện). Cắt thắng lưỡi bằng dao điện sẽ thường được chỉ định dành cho các trẻ đã lớn, không quấy trong suốt quá trình thực hiện tiểu phẫu. Vậy đối với phương pháp gây tê này, trẻ khi cắt thắng lưỡi có cần nhịn ăn không? Câu trả lời là không.
Đây chính là ưu điểm của phương pháp cắt phanh lưỡi bằng dao laser. Ngoài ra, đây cũng là phương pháp có chi phí hợp lý hơn so với phương pháp cắt bằng dao Plasma, tiết kiệm chi phí cho cha mẹ nhiều hơn.
5.2. Phẫu thuật cắt phanh lưỡi bằng dao Plasma
Tiểu phẫu cắt thắng lưỡi bằng dao Plasma là phương pháp điều trị tân tiến. Đây là phương pháp hữu hiệu dành cho các trẻ sơ sinh do trẻ sẽ cấn sử dụng thuốc gây mê để quá trình cắt trẻ không đau đớn, nhẹ nhàng trong cả quá trình phẫu thuật. Do trẻ cần làm các xét nghiệm trước khi lên bàn phẫu thuật và được gây mê với một liều lượng nhỏ, vậy nên, trẻ cần phải nhịn ăn trước ít nhất 6 tiếng để có kết quả chính xác hơn.
Gia đình L.A cũng đã lựa chọn dao Plasma là phương pháp cắt thắng lưỡi cho con để đảm bảo sự an toàn tối đa vì con còn nhỏ, có thể khóc quấy trong quá trình tiểu phẫu.
6. Sau khi cắt thắng, cha mẹ L.A cần lưu ý những điều gì?
Sau khi cắt và được theo dõi trong vòng 1 tiếng đồng hồ, gia đình L.A đã được các các bác sĩ dặn dò cẩn thận những lưu ý cho trẻ sau khi cắt thắng cũng như ra về.
Mặc dù cắt thắng lưỡi là một trong những thủ thuật điều trị đơn giản và ít có khả năng xảy ra biến chứng, tuy nhiên, cha mẹ vẫn cần lưu ý một số điều sau để đảm bảo vết cắt không gây đau, chảy máu hay nhiễm trùng.
– Không được để tay của trẻ sờ trực tiếp vào chỗ cắt thắng lưỡi vì có khả năng gây ra tình trạng nhiễm trùng.
– Để tránh cho vết thương chảy máu, cha mẹ không nên cho trẻ cắn hoặc ngậm các vật cứng vào miệng trong những ngày đầu sau khi cắt thắng.
– Thức ăn của trẻ sau khi cắt thắng nên nguội và lỏng để không làm tổn thương vùng thắng lưỡi mới cắt.
– Uống nhiều thức để khoang miệng luôn sạch sẽ, tránh nhiễm trùng.
– Luyện tập lưỡi cho trẻ bằng cách đưa lưỡi lên xuống và thè lưỡi ra đằng trước | thucuc | 1,369 |
Gãy xương là gì? Biểu hiện và cách làm xương mau lành nhất
Gãy xương là gì? Nó có biểu hiện như thế nào và làm sao để làm xương mau lành nhất? Cùng tham khảo ngay thông tin chi tiết về bệnh gãy xương và giải pháp điều trị cũng như cách làm xương mau lành nhất qua bài viết dưới đây.
1. Gãy xương là gì?
Gãy xương là tình trạng xương bị gãy và mất đi khả năng hoạt động vốn có của nó. Gãy xương có nhiều nguyên nhân gây nên như tai nạn hay do một lực tác dụng mạnh vào làm gãy xương. Hoặc cũng có thể một phần là do bệnh lý, cấu trúc xương yếu…v.v. Thường những người bị loãng xương, ung thư xương, hay bệnh tạo xương bất hoàn… cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng gãy xương.
Gãy xương là gì? – Đây là tình trạng xương bị tổn thương và không hoạt động được
2. Phân loại gãy xương
Gãy xương được phân thành 4 loại chính đó là: di lệch, không di lệch, hở và kín.
* Gãy di lệch: Là tình trạng xương tách ra thành hai hay nhiều phần và lệch làm cho hai đầu xương chỗ gãy không dính vào nhau
* Gãy xương không di lệch: Là tình trạng xương bị nứt một phần hoặc nứt hết theo chiều ngang, nhưng không chuyển và có thể duy trì liên kết giữa hai đầu xương gãy.
*Gãy xương kín: Là tình trạng xương gãy nhưng không có vết thủng hay vết thương hở ra trên da.
* Gãy xương hở: Là tình trạng xương bị gãy xuyên qua da, sau đó chỗ xương lồi có thể rút lại vào trong vết thương và không thể nhìn thấy qua da. Gãy xương hở có nguy cơ gây nhiễm trùng xương ở trong sâu.
3. Biểu hiện của gãy xương
– Đau nhức: Khi bị gãy xương người bệnh sẽ có cảm giác rất đau đớn và khó chịu. Cảm giác đau này có sự thay đổi ở từng giai đoạn và mức độ khác nhau.
– Vị trí gãy bị biến dạng, cử động theo hướng khác thường, đây là dấu hiệu dễ nhận biết nhất.
– Tụ máu, chảy máu trong: Xương bị gãy đồng nghĩa với việc vùng bị tổn thương nặng nhất là bên trong da gây nên tình trạng tụ máu và bầm tím bên trong.
– Khó khăn khi cử động vị trí có xương gãy: Thông thường sau gãy xương bạn sẽ không cử động được, không hoạt động hay làm việc như bình thường được.
– Khu vực xương bị gãy trông ngắn hơn, xoắn hay cong: Đây là tình trạng bị biến dạng ở vùng xương bị gãy
– Sưng nhiều và mất khả năng vận động là những biểu hiện chung khi bị gãy xương..
Đau đớn cực độ và sưng nhiều là biểu hiện khi bị gãy xương
4. Cách làm xương bị gãy nhanh lành
Bác sĩ sẽ làm xương bị gãy lành lại bằng cách phù hợp với từng tình trạng cụ thể. Thường dựa trên một nguyên tắc cơ bản đó là những mảnh xương vỡ được đưa trở về đúng vị trí và ngăn di lệch ra khỏi chỗ cho đến khi lành. Cũng có thể bệnh nhân sẽ được tiến hành phẫu thuật để khắc phục và ổn định giúp xương nhanh lành lại. Theo đó mỗi tình trạng, mức độ nặng nhẹ sẽ có biện pháp phù hợp như:
Các cách làm xương bị gãy nhanh lành
* Băng bột cố định: Bột thạch cao hoặc sợi thủy tinh đúc là loại phổ biến nhất trong điều trị gãy xương vì hầu hết các xương vỡ có thể tự lành một khi chúng đã thay đổi vị trí. Một khuôn bột dùng để giữ cho các đầu gãy ở vị trí thích hợp trong khi vết nứt tự lành;
* Nẹp cố định: Các khuôn bột hoặc nẹp sẽ hạn chế hoặc “kiểm soát” chuyển động của khớp gần đó. Cách điều trị này khá tốt cho một số loại gãy xương nhưng không phải tất cả;
* Kéo liên tục: Lực kéo thường dùng để sắp xếp lại một hay nhiều xương bằng lực nhẹ, liên tục và ổn định.
* Cố định ngoài: Trong loại phẫu thuật này, bác sĩ thường đặt đinh kim loại hoặc ốc vít vào phía trên và dưới xương gãy ở. Các đinh hoặc ốc vít kết dính với một thanh kim loại bên ngoài da để giữ các xương ở vị trí thích hợp trong khi chúng tự lành.Trong trường hợp xuất hiện tổn thương nặng ở da và mô mềm xung quanh chỗ gãy, bác sĩ sẽ dùng một vật cố định bên ngoài cho đến khi người bệnh có thể phẫu thuật được.
* Mổ hở và cố định trong: Trong phẫu thuật này, bác sĩ sẽ tái định các mảnh xương về vị trí bình thường và sau đó giữ chúng với các ốc vít đặc biệt hoặc các tấm kim loại ở bề mặt ngoài xương. Bác sĩ cũng có thể sắp xếp lại các mảnh vỡ bằng cách đặt một thanh kim loại vào khoang tủy ở trung tâm xương.
| thucuc | 890 |
Công dụng thuốc Naligram
Thuốc Naligram thuộc nhóm thuốc ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn. Thuốc Naligram có thành phần chính Nalidixic acid được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn gram âm đường niệu dưới. Tuy nhiên, thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn nên trước khi sử dụng thuốc Naligram người bệnh cần tìm hiểu kỹ lưỡng và tuân thủ chỉ định.
1. Cơ chế tác dụng của thuốc Naligram
Naligram là thuốc gì? Thuốc Naligram có thành phần acid nalidixic thuộc nhóm kháng sinh quinolon thế hệ số 1 cũng là chất điển hình của nhóm thuốc này.Thuốc Naligram khi được hấp thu vào cơ thể thì được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Sau khi uống 1 gam thuốc thì nồng độ đạt tối đa trong huyết tương 20 đến 50mcg/ml trong vòng 2 giờ. Thuốc được chuyển hoá một phần thành acid hydroxy nalidixic có hoạt tính kháng khuẩn.Thuốc Naligram được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi, và được thải hết trong vòng 24 giờ.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Naligram
Thuốc Naligram được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn gram âm đường niệu dưới chưa có biến chứng được gây ra bởi các chủng vi khuẩn chính E Coli, Enterobacter sp.... Để giảm tính kháng thuốc người bệnh nên thử tính nhạy cảm của thuốc trước và trong khi điều trị để cân nhắc có nên sử dụng thuốc hoặc điều chỉnh lượng thuốc sao cho phù hợp với đối tượng.Trường hợp do kháng sinh quinolon bao gồm acid nalidixic có liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số người bệnh có thể tự khỏi. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc Naligram cho trường hợp người bệnh không có lựa chọn điều trị khác thay thế.Tuy nhiên, thuốc Naligram cũng chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc. Bệnh nhân thiếu hụt enzyme G6P dehydrogenase. Người có tiền sử mắc bệnh động kinh, rối loạn thần kinh trung ương, co giật, tắc nghẽn mạch máu não. Trẻ dưới 3 tháng tuổi. Bệnh nhân đang điều trị bằng hoá trị liệu ung thư tuỷ sống như melphalan, vì nó có thể gây ra tình trạng viêm loét ruột chảy máu hoặc hoại tử ruột.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Naligram
Thuốc Naligram được sử dụng vào buổi sáng và buổi chiều. Liều lượng áp dụng cho người lớn được khuyến nghị 2 viên được chia ngày 4 lần. Còn với trẻ em liều lượng thuốc Naligram áp dụng 50mg/kg/ngày.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Naligram chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Naligram, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ.Nếu quên liều Naligram hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Naligram quên và liều tiếp theo quá gần nhau hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Naligram, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều thuốc Naligram, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Naligram quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu không mong muốn cần đưa người bệnh đi cấp cứu ngay lập tức.
4. Tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc Naligram
Thuốc Naligram có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thuốc Naligram có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Naligram gây ra bao gồm: nhức đầu, buồn nôn và nôn, tiêu chảy, nhìn mờ nhìn đôi, nhìn màu không chuẩn, phản ứng ngộ độc ánh sáng... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Naligram. Và thông thường những phản ứng phụ do thuốc Naligram có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, với một số trường hợp thuốc Naligram có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiên trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Naligram hoặc có thể lâu hơn trong vòng 1 vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: Tăng áp lực nội sọ, mày đay, ngứa, cản quang, lú lẫn, ảo giác, ác mộng phản ứng phản vệ, phù mạch... người bệnh nên ngừng sử dụng thuốc Naligram và cần được đưa đi hỗ trợ y tế ngay lập tức.
5. Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Naligram
Đối với phụ nữ có thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Naligram. Người bệnh cần được tư vấn từ bác sĩ đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Thuốc Naligram có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy để tránh tình trạng ngày người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thảo dược...Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Naligram, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt. | vinmec | 972 |
Tỏi tiêu diệt vi khuẩn trong sữa công thức
Có thể bạn sợ tỏi vì nó khiến hơi thở có mùi không mấy dễ chịu, song với con bạn thì tỏi lại rất tốt.
Nghiên cứu của Trường Đại học British Columbia, được công bố gần gây trên tờ Applied and Environmental Microbiology, đã lần đầu tiên xác định được 2 hợp chất chiết xuất từ tỏi là diallyl sulfid và ajoen - làm giảm đáng kể nguy cơ nhiễm vi khuẩn Cronobacter sakazakii trong sản xuất sữa bột công thức cho trẻ em.
Phát hiện này có thể khiến cho sản phẩm trở nên an toàn hơn cho người dùng, làm giảm mối băn khoăn của nhiều bà mẹ không thể hoặc không chọn cách nuôi con bằng sữa mẹ.
“Liều lượng dạng vết của hai chất này cũng cực kỳ hiệu quả trong việc tiêu diệt C. sakazakii trong quá trình sản xuất thực phẩm”, Xiaonan Lu, giảng viên công nghệ an toàn thực phẩm nói. “Chúng có khả năng loại trừ mầm bệnh trước khi tới tay người tiêu dùng. ”
C. sakazakii là vi khuẩn gây bệnh qua đường thực phẩm đôi khi có mặt trong sữa bột công thức trẻ em và các thực phẩm bổ sung khác. Nhiễm C. sakazakii hiếm gặp nhưng thường gây tử vong ở trẻ nhỏ. Nó có thể khiến trẻ bị nhiễm độc máu và những trường hợp viêm màng não nguy hiểm tính mạng. Các ổ dịch C. sakazakii vẫn xảy ra trên khắp thế giới.
Có thể dùng các hợp chất của tỏi để ngăn ngừa nhiễm C. sakazakii trên các bề mặt tiếp xúc với thực phẩm trong tất cả các khâu sản xuất - từ chế biến, đóng gói đến phân phối.
“Các đường ống dùng trong sản xuất các sản phẩm sữa thường được làm sạch bằng những hóa chất như chlorin, nhưng hợp chất của tỏi là một cách thay thế tự nhiên,” Lu nói. “Chúng tôi tin rằng những hợp chất này có lợi hơn trong việc bảo vệ trẻ chống lại tác nhân gây bệnh này”. | medlatec | 348 |
Vì sao bệnh nhân COVID – 19 mất khứu giác?
Mất khứu giác là tình trạng không thể ngửi được mùi, có thể là biểu hiện của một bệnh lý. Đối với bệnh nhân dương tính với Covid – 19, mất khứu giác là chỉ điểm sớm nhất để phát hiện nhiễm Covid – 19, ngay cả khi người bệnh không có các triệu chứng như ho và sốt.
Súc họng đúng cách với nước muối sinh lý, nước sát khuẩn giảm lây nhiễm COVID-19 cực tốt
1. Tình trạng mất khứu giác ở bệnh nhân COVID – 19
Mất khứu giác là tình trạng không thể ngửi được mùi, mất cảm giác về mùi, có thể là biểu hiện của tình trạng bệnh lý như cảm, viêm xoang, viêm mũi,.. Đối với bệnh nhân dương tính với Covid – 19 (SARS–Co. V–2), mất khứu giác là chỉ điểm sớm nhất để phát hiện nhiễm Covid – 19, ngay cả khi người bệnh không có các triệu chứng như ho và sốt.Đối với các trường hợp cảm lạnh và cảm cúm, nghẹt mũi do tích tụ chất nhầy là nguyên nhân gây mất khứu giác. Còn đối với người nhiễm Covid – 19, mất khứu giác một cách đột ngột là triệu chứng đặc trưng, thường xảy ra trước hoặc cùng lúc với những biểu hiện khác và cũng thường không đi kèm với nghẹt mũi, chảy mũi. Tình trạng này có liên quan trực tiếp đến sự hiện diện của virus SARS-Co. V-2 trong các tế bào thần kinh khứu giác và tế bào biểu mô mũi mà không có bất cứ sự tắc nghẽn nào. Vì vậy, Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật Hoa Kỳ (CDC) đã thêm đưa dấu hiệu rối loạn chức năng khứu giác, điển hình là mất khứu giác mới xuất hiện là triệu chứng của người nhiễm Covid – 19.Tỷ lệ chính xác của triệu chứng mất khứu giác ở bệnh nhân dương tính với Covid – 19 thay đổi đáng kể tùy thuộc vào các nghiên cứu khác nhau cũng như các đặc điểm về nhân khẩu học thuần tập. Tuy nhiên, ước tính cho thấy là mất khứu giác xảy ra ở khoảng 20 – 50% tổng số bệnh nhân nhiễm Covid – 19 trên toàn thế giới.Nhiều nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng mất khứu giác trong nhiễm Covid – 19 phổ biến ở người trẻ hơn so với người lớn tuổi và không có sự khác biệt nhiều giữa nam và nữ. Nhưng một số nghiên cứu khác lại cho thấy những người phụ nữ trẻ có chỉ số BMI cao sẽ có nguy cơ càng cao.Tình trạng mất khứu giác đối với đa số bệnh nhân dương tính với Covid – 19 có xu hướng diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (thường là dưới 2 tuần) và sẽ hồi phục nhanh chóng trong vòng 10 ngày. Ở một số bệnh nhân, mất khứu giác có thể tồn tại lâu hơn, thậm chí là không thể hồi phục - đặc biệt với nếu nhiễm Covid – 19 kéo dài.
Mất khứu giác thường xuất hiện ở bệnh nhân nhiễm Covid
2. Cơ chế gây mất khứu giác ở bệnh nhân COVID – 19
Theo các nhà khoa học, virus SARS-Co. V-2 có khả năng làm tổn thương hệ thống khứu giác nơi nhận biết mùi (kết nối giữa mũi và não), là nguyên nhân gây mất khứu giác đột ngột.Có hai loại tế bào liên quan đến chức năng khứu giác bao gồm tế bào hỗ trợ thần kinh (còn gọi là tế bào trung tâm) và tế bào cảm nhận mùi. Ở giai đoạn đầu của đại dịch Covid – 19, các nghiên cứu cho rằng virus SARS-Co. V-2 tấn công vào tế bào cảm nhận mùi một cách chọn lọc. Những tế bào này có liên quan đến tế bào cảm nhận mùi ở trong não, điều này gây nên sự lo ngại về việc virus sẽ theo đó lan lên não. Tuy nhiên, giải phẫu tử thi ở người bệnh dương tính với Covid – 19 cho thấy virus SARS-Co. V-2 rất hiếm khi xâm nhập lên não nên không chắc chắn về giả thiết tế bào cảm nhận mùi bị tổn thương. Một nghiên cứu của trường Đại học Harvard đã chỉ ra rằng có rất nhiều thụ thể ACE2 ở trong tế bào hỗ trợ thần kinh, còn tế bào cảm nhận mùi thì không có. Virus SARS-Co. V-2 chỉ tấn công vào các tế bào có thụ thể ACE2. Vì vậy, giả thuyết về việc virus SARS-Co. V-2 tấn công các tế bào hỗ trợ thần kinh dẫn đến mất khứu giác đã dần nhận được nhiều sự đồng thuận của các nhà khoa học.Khi virus SARS-Co. V-2 liên kết với thụ thể ACE2 trên các tế bào hỗ trợ thần kinh trong mũi sẽ làm tổn thương và chết các tế bào này. Các lông mao cảm nhận trên tế bào thụ cảm thần kinh khứu giác cũng vì vậy mà mất đi. Do đó, lông mao của tế bào thần kinh không liên kết được với chất tạo mùi gây ra triệu chứng mất khứu giác. Tất cả quá trình này có thể xảy ra rất nhanh chóng, chỉ trong vòng 1 hoặc 2 ngày.Các tế bào hỗ trợ thần kinh (còn gọi là tế bào trung tâm), có thể được tái tạo từ các tế bào gốc. Trong khi triệu chứng mất khứu giác còn đang hiện diện thì các tế bào gốc vẫn có thể tái tạo nhanh chóng các tế bào trung tâm (thường chỉ trong vòng 3 – 7 ngày). Các lông mao trên những tế bào thần kinh khứu giác cũng được tái tạo cho phép chúng liên kết với các chất tạo mùi. Điều này giải thích tại sao chức năng khứu giác lại hồi phục nhanh chóng trong phần lớn các trường hợp.
Hệ thống thần kinh khứu giác có thể tự hồi phục nhờ vào sự tái tạo của tế bào gốc nhưng quá trình phục hồi này cần thời gian. Theo thống kê thì có khoảng 90% những người bị mất khứu giác do nhiễm Covid – 19 có thể cải thiện trong vòng bốn tuần. Nhưng có một số bệnh nhân bị tổn thương thần kinh khứu giác khá nghiêm trọng, thậm chí có những trường hợp mất khứu giác kéo dài có thể đến 2 năm, hồi phục không hoàn toàn hoặc loạn khứu giác. | vinmec | 1,089 |
Cách điều trị viêm amidan hiệu quả bạn nhất định
Hiểu như thế nào về bệnh viêm amidan?
Amidan là một trong những khối bạch huyết thuộc vòng Waldeyer của vùng họng, chúng nằm ở ngã tư giữa đường ăn và đường thở. Amidan lúc sinh ra đã có và là tổ chức bình thường của con người, chúng phát triển mạnh ở giai đoạn trẻ nhỏ và teo dần ở người lớn.
Theo các chuyên gia, viêm amidan không biến chứng ở trẻ em là quá trình có lợi cho cơ thể hình thành sự miễn dịch cần thiết. Chúng chỉ trở thành bệnh lý khi tái phát thường xuyên hoặc có biến chứng.
Viêm amidan là bệnh rất hay gặp ở trẻ
Bình thường, amidan đóng vai trò như hàng rào miễn dịch bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh mũi họng. Khi các yếu tố gây bệnh tấn công cơ thể, amidan không đủ sức chống đỡ sẽ gây ra phản ứng viêm. Viêm amidan tồn tại ở 2 thể chính là tình trạng viêm amidan cấp tính và viêm amidan mạn tính với các biểu hiện thường gặp là đau rát vùng họng, khó ăn, khó nuốt, hơi thở có mùi khó chịu…
Cách điều trị viêm amidan hiệu quả nhất định bạn phải biết
Để điều trị viêm amidan đạt hiệu quả, người bệnh cần đến trực tiếp bệnh viện có bác sĩ chuyên khoa để thăm khám. Sau khi xác định chính xác tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ tư vấn hướng điều trị phù hợp.
Có 2 nguyên tắc điều trị viêm amidan là đối với viêm amidan cấp tính, chủ yếu là điều trị triệu chứng, nâng cao thể trạng, chỉ dùng kháng sinh khi nghi ngờ nhiễm khuẩn hoặc đe dọa biến chứng. Với trường hợp viêm amidan mạn tính, vấn đề điều trị chủ yếu là cân nhắc chỉ định phẫu thuật cắt amidan.
Điều trị thuốc
Như đã khẳng định ở trên, điều trị thuốc chủ yếu áp dụng trong trường hợp viêm amidan cấp. Khi có chỉ định điều trị thuốc, người bệnh cần đặc biệt chú ý tuân thủ đúng phác đồ thuốc điều trị, tuyệt đối không tự ý dùng thêm thuốc hay giảm liều lượng thuốc.
Điều trị thuốc cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ
Với những trường hợp viêm amidan do vi rút, bệnh thường tự khỏi sau 4 – 5 ngày mà không cần dùng kháng sinh. Bác sĩ thường chỉ định cho bệnh nhân thuốc hạ sốt, giảm ho theo cân nặng. Với trường hợp viêm amidan do vi khuẩn thì kháng sinh là bắt buộc là ngăn chặn các biến chứng áp xe tại chỗ, viêm tai, viêm thanh khí phế quản…
Phẫu thuật cắt amidan điều trị viêm amidan
Tuy không quá phức tạp nhưng phẫu thuật cần phải thực hiện nghiêm ngặt và có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa giỏi bởi trường hợp cắt không đúng chỉ định sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe, gây tốn kém chi phí, chăm sóc hậu phẫu cùng với những nguy cơ sau mổ…
Hiện nay, có rất nhiều phương pháp phẫu thuật cắt amidan được áp dụng nhưng phẫu thuật cắt amidan bằng dao plasma là phương pháp được các bác sĩ đánh giá cao với nhiều ưu điểm vượt trội so với các phương pháp cắt amidan truyền thống như đảm bảo thời gian phẫu thuật nhanh chóng, ít đau, gần như không chảy máu, không ảnh hưởng đến các mô lành lân cận, tránh nguy cơ biến chứng hậu phẫu… | thucuc | 594 |
Viêm âm đạo do vi khuẩn nguy hiểm không? Cách điều trị thế nào?
Viêm âm đạo do vi khuẩn là bệnh lý thường gặp ở nữ giới. Bệnh có thể tái đi tái lại nhiều lần cho dù đã từng điều trị khỏi. Bệnh gây cho người mắc nhiều triệu chứng khó chịu, làm ảnh hưởng không nhỏ đến đến sinh hoạt và cuộc sống thường ngày, trường hợp để lâu bệnh có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm hơn.
1. Bệnh viêm âm đạo do vi khuẩn có gây nguy hiểm không?
Viêm âm đạo do vi khuẩn xảy ra khi có một nguyên nhân nào đó làm hệ thống vi sinh vật trong âm đạo bị thay đổi, các vi khuẩn lactobacilli giảm và các vi khuẩn kỵ khí khác tăng quá mức thay thế các lactobacilli và gây nên tình trạng viêm nhiễm.
Các mầm bệnh kị khí phát triển quá mức có thể là:
– Prevotella species
– Peptostreptococcus species
– Gardnerella vaginalis
Các loài Mobiluncus, Mycoplasma hominis
Khi bị viêm nhiễm âm đạo do vi khuẩn, người bệnh thường sẽ có những triệu chứng như:
– Khí hư âm đạo có màu trắng xám hoặc màu vàng, khí hư thường phủ khắp thành âm đạo.
– Khí hư có mùi tanh, mùa tanh này thường trở nên nồng hơn sau khi quan hệ tình dục.
– Khi đi tiểu âm đạo có cảm giác nóng rát.
– Âm đạo đỏ, sưng tấy nhẹ kèm theo triệu chứng ngứa.
– Sau khi giao hợp có thể có hiện tượng chảy máu nhẹ.
Các triệu chứng của viêm nhiễm âm đạo do vi khuẩn là khí hư có màu trắng xám, mùi tanh, tiểu rát, âm đạo sưng, ngứa,…
Nếu để tình trạng viêm nhiễm âm đạo kéo dài, bạn có nguy cơ sẽ mắc phải những bệnh nhiễm trùng khác ở khu vực âm đạo và gặp phải biến chứng như:
– Viêm vùng chậu.
– Gặp các vấn đề về khả năng sinh sản khiến người mắc bệnh khó có con.
– Tăng nguy cơ bị mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục nếu quan hệ không an toàn (HIV, chlamydia, bệnh lậu,..)
– Nếu đang mang thai có thể dẫn đến các biến chứng thai kỳ: sảy thai, sinh non, nhiễm trùng thứ cấp, viêm màng ối,…
– Sau sinh dễ bị viêm nội mạc tử cung, nhiễm trùng vết cắt âm đạo.
2. Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng viêm âm đạo do vi khuẩn
Viêm nhiễm âm đạo do vi khuẩn xảy ra khi tỉ lệ các vi khuẩn thường trú trong âm đạo bị mất cân bằng, vi khuẩn “tốt” lactobacilli suy giảm, các vi khuẩn “xấu” trở nên chiếm ưu thế hơn gây viêm nhiễm.
Viêm âm đạo do vi khuẩn xảy ra khi tỉ lệ các vi khuẩn thường trú trong âm đạo bị mất cân bằng
Nguyên nhân làm mất cân bằng môi trường âm đạo và dẫn đến viêm có thể là do:
– Vệ sinh âm đạo bằng cách thụt rửa: đây là cách vệ sinh hoàn toàn sai vì không những không làm âm đạo sạch hơn mà còn làm âm đạo mất cân bằng hệ sinh thái vi khuẩn và gây viêm nhiễm
– Sử dụng thuốc chứa nội tiết như thuốc ngừa thai, thuốc bệnh lý tuyến giáp, thuốc corticoids,…
– Đang trong thai kỳ.
– Sử dụng thuốc kháng sinh trong thời gian lâu dài.
– Sử dụng thuốc đặt âm đạo trong thời gian lâu dài.
– Phụ nữ suy giảm hệ miễn dịch, rối loạn miễn dịch.
– Phụ nữ sử dụng dụng cụ tránh thai, quan hệ tình dục với nhiều bạn tình, quan hệ không lành mạnh.
3. Cách điều trị viêm nhiễm âm đạo do vi khuẩn hiệu quả
Viêm âm đạo nên được điều trị càng sớm càng tốt để giúp cơ thể không phải chịu cảm giác khó chịu, đồng thời ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
Tùy vào tình trạng bệnh, tình trạng sức khỏe, các bác sĩ sẽ chỉ định cho bạn phương pháp điều trị phù hợp. Phương pháp điều trị viêm nhiễm âm đạo do vi khuẩn thường được chỉ định là sử dụng Metronidazole hoặc Clindamycin.
Các bác sĩ sẽ chỉ định cho bạn phương pháp điều trị viêm âm đạo phù hợp tùy thuộc vào tình trạng bệnh và sức khỏe của bạn
Sử dụng Metronidazole:
– Với metronidazole 500 mg uống: chỉ định uống 2 lần/ngày trong 7 ngày, hoặc uống 2g 1 lần.
– Với metronidazole 0,75% gel: chỉ định bôi 5g/lần (bôi đầy đủ), bôi liên tục trong 7 ngày.
Sử dụng Clindamycin:
– Với Clindamycin 300mg: chỉ định uống 2 lần/ngày, uống trong 7 ngày.
– Với Clindamycin 100mg: chỉ định đặt âm đạo 1 lần/ngày, đặt trong 3 ngày.
Lưu ý:
– Phụ nữ có thai thường không được chỉ định điều trị bằng uống metronidazole 500 mg vì thuốc có thể tác động đến toàn thân bao gồm cả thai nhi. Trường hợp mang thai bác sĩ thường chỉ định cho mẹ sử dụng thuốc bôi tại chỗ.
– Phụ nữ điều trị bằng kem clindamycin không thể sử dụng sản phẩm cao su như bao cao su hoặc màng ngăn để tránh thai vì thuốc làm hỏng cao su.
4. Phương pháp phòng bệnh
Chị em nên chủ động tuân thủ những lưu ý dưới đây để phòng bệnh và phòng tái nhiễm bệnh sau khi đã điều trị khỏi:
Không nên:
– Tắm bằng bồn tắm, nhất là bồn tạo sóng hay bồn nước nóng.
– Khi vệ sinh âm đạo chú ý không thụt rửa âm đạo vì hành động này làm rửa trôi đi những sinh vật bình thường, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng âm đạo.
– Không nên để âm đạo tiếp xúc với các chất có thể gây kích ứng như tampon thơm, xà phòng thơm, xà phòng có tính sát khuẩn mạnh.
Nên:
– Vệ sinh sạch sẽ vùng kín ít nhất 1 lần/ngày.
– Khi vệ sinh âm đạo nên thực hiện lau từ trước ra sau để tránh làm lây lan vi khuẩn ở khu vực hậu môn vào âm đạo.
– Nên quan hệ tình dục an toàn (sử dụng bao cao su) để tránh lây nhiễm trong trường hợp bạn tình đang có mầm bệnh, đồng thời giúp bạn phòng tránh những bệnh nguy hiểm khác lây qua đường tình dục.
– Nên mặc đồ lót có bằng cotton hoặc đáy quần làm bằng cotton có khả năng thấm hút cao để hạn chế ẩm ướt (ẩm ướt là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn có hại phát triển). | thucuc | 1,139 |
Xét nghiệm Dengue NS1 AG có thể phát hiện bệnh sốt xuất huyết không?
Sốt xuất huyết dengue có biểu hiện ở dạng nhẹ là sốt cao, phát ban, ngứa, rối loạn đông máu,… Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ dễ gây xuất huyết nặng, gây sốc thậm chí là tử vong. Muốn phát hiện ra bệnh cần thực hiện xét nghiệm Dengue NS1 AG.
1. Bệnh sốt xuất huyết dengue là gì?
Bệnh sốt xuất huyết dengue là bệnh truyền nhiễm lây qua đường máu do muỗi đốt mang mầm bệnh. Bệnh thường xảy ra quanh năm và thường gia tăng vào mùa mưa. Những người mắc bệnh do họ chưa có miễn dịch với virus gây bệnh. Hiện tại, các chuyên gia y tế phát hiện có 4 chủng virus dengue tương đương với 4 loại huyết thanh cùng tên là DEN-1, DEN-2, DEN-3 và DEN-4.
Sau khi muỗi đốt, virus sẽ ủ bệnh trong cơ thể người từ 4 - 10 ngày sau mới phát ra bên ngoài. Khi nghi ngờ mắc sốt xuất huyết dengue, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh lấy máu làm xét nghiệm Dengue NS1 AG, trong đó, thường có ghi kết quả test nhanh, vậy Dengue virus NS1 AG test nhanh là gì? Đó là là một trong những xét nghiệm nhỏ trong số các xét nghiệm liên quan đến Dengue NS1 AG của bệnh.
2. Xét nghiệm nghiệm Dengue NS1 AG có mất nhiều thời gian không?
Chẩn đoán sốt xuất huyết dengue thường dựa vào xét nghiệm test nhanh phát hiện kháng nguyên Dengue NS1 Ag hay kháng thể Dengue Ig
M hoặc Real-time PCR để phát hiện trong máu người bệnh có xuất hiện Dengue-RNA (virus gây bệnh) hay không.
Bên cạnh đó, các xét nghiệm khác như tổng phân tích tế bào máu, siêu âm ổ bụng, điện giải đồ, khí máu, chức năng đông máu, enzyme nguồn gốc gan hoặc X-quang phổi cũng nên được chỉ định để đánh giá tổng quan hơn về mức độ sốt xuất huyết.
Kháng nguyên dengue NS1 là dấu ấn sinh học để chẩn đoán sớm cơ thể có nhiễm virus dengue hay không. Để chẩn đoán đúng các giai đoạn của bệnh cần thực hiện đồng thời các xét nghiệm kháng nguyên dengue NS1, các kháng thể dengue Ig
M và Ig
G.
Vậy test Dengue NS1 là gì? Kháng nguyên Dengue NS1 xuất hiện trong máu của bệnh nhân từ 1 - 9 ngày kể từ khi bị sốt, ở cả bệnh nhân nhiễm dengue thể nguyên phát hoặc thứ phát. Sau khi làm xét nghiệm, kết quả sẽ có khá nhanh. Trong đó, chỉ số Dengue NS1 Antigen sẽ cho biết tình trạng của người bệnh có bị nhiễm sốt xuất huyết hay không.
Để đánh giá tình trạng bệnh đầy đủ thì nên làm xét nghiệm tổng phân tích máu. Nếu đã mắc bệnh, xét nghiệm này cần thực hiện mỗi ngày để để biết số lượng bạch cầu, tiểu cầu và hematocrit trong máu đang như thế nào.
3. Xét nghiệm Dengue NS1 AG có thể cho kết quả dương tính giả
Khi đánh giá kết quả của xét nghiệm này cần xem xét thêm các yếu tố liên quan đến bệnh để có đánh giá toàn diện mang đến chẩn đoán chuẩn. Theo đó, dengue ns1 antigen âm tính có thể chưa có chẩn đoán sốt xuất huyết, ngược lại, kết quả Dengue NS1 Antigen dương tính là gì, có chắc chắn mắc bệnh hay không?
Hầu hết, các xét nghiệm test nhanh sẽ hỗ trợ sàng lọc chẩn đoán chính xác và sớm nhất với độ nhạy cao. Tuy nhiên, không loại trừ trường hợp kết quả dương tính giả do bị nhiễu bởi các chủng virus khác như Viêm não Nhật Bản, Sốt vàng,…
Hoặc kết quả âm tính cũng có thể là giả vì số lượng kháng thể trong máu lúc này dưới ngưỡng phát hiện của thử nghiệm hoặc kháng thể chưa xuất hiện trong giai đoạn lấy mẫu. Do đó, để có chẩn đoán chắc chắn hơn thì người bệnh nên thực hiện thêm xét nghiệm lần 2 nếu nghi ngờ kết quả lần 1.
4. Xét nghiệm nghiệm Dengue NS1 AG ở đâu cho kết quả chuẩn?
Khi được chẩn đoán và được điều trị sớm, người bệnh sẽ hồi phục khá nhanh và hầu như không để lại biến chứng. Tuy nhiên, nếu người bệnh chủ quan không đi khám hoặc mắc chủng virus nguy hiểm thì tình trạng sức khỏe diễn biến xấu rất nhanh.
Bệnh viện còn là nơi quy tụ đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm, có chuyên môn cao và luôn
tận tụy với công việc, coi bệnh viện là nhà và chăm sóc khách hàng như chăm sóc những người thân yêu trong gia đình. | medlatec | 800 |
3 loại axit béo Omega 3 quan trọng nhất
Axit béo Omega 3 là chất béo thiết yếu có nhiều lợi ích cho sức khỏe. Trong số 11 loại omega 3, 3 loại quan trọng nhất chính là ALA, EPA và DHA. ALA chủ yếu được tìm thấy trong thức ăn có nguồn gốc từ thực vật, trong khi EPA và DHA chủ yếu được tìm thấy trong động vật.
1. Axit béo Omega 3 là gì?
Omega 3 là một loại chất béo không bão hòa. Chúng được coi là axit béo thiết yếu vì cần thiết cho sức khỏe nhưng cơ thể không thể tự tạo ra được. Thay vì được lưu trữ và sử dụng làm năng lượng, chúng đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình của cơ thể, bao gồm viêm nhiễm, sức khỏe tim mạch và chức năng của não bộ. Thiếu Omega 3 có thể liên quan đến trầm cảm, bệnh tim, viêm khớp, ung thư, trí thông minh thấp và nhiều vấn đề sức khỏe khác.
1.1. Axit béo ALA (axit alpha-linolenic)
Axit alpha-linolenic (ALA) là axit béo Omega 3 thường gặp nhất trong chế độ ăn uống. Nó chủ yếu được tìm thấy trong thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật và là tiền chất thiết yếu của EPA hoặc DHA. Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi ALA thành EPA và DHA không hiệu quả ở người. Trung bình chỉ có khoảng 1 - 10% ALA được chuyển đổi thành EPA và 0,5 - 5% thành DHA. Hơn nữa, tỷ lệ chuyển đổi phụ thuộc vào nồng độ các chất dinh dưỡng khác, chẳng hạn như đồng, canxi, magnesium, kẽm, sắt, vitamin B6 và B7.Khi ALA không được chuyển đổi thành EPA và DHA, nó sẽ được lưu trữ trong cơ thể hoặc sử dụng làm năng lượng giống như các chất béo khác. Một số nghiên cứu cho thấy chế độ ăn giàu ALA có liên quan tới việc giảm nguy cơ tử vong do bệnh tim, trong khi những nghiên cứu khác cho thấy sự gia tăng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt. Sự gia tăng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt không liên quan đến các loại Omega 3 khác như EPA và DHA - những loại dường như bảo vệ cơ thể chống lại căn bệnh ung thư này.ALA được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm thực vật, bao gồm cải xoăn, rau bina, rau sam, đậu nành, quả óc chó và nhiều loại hạt, chẳng hạn như hạt lanh, hạt chia và cây gai dầu. Nó cũng hiện diện trong một số loại mỡ động vật. Một số loại dầu hạt, chẳng hạn như dầu hạt lanh và dầu hạt cải cũng chứa hàm lượng ALA cao.
1.2. Axit béo EPA (axit eicosapentaenoic)
Cơ thể sử dụng axit eicosapentaenoic (EPA) để tạo ra các phân tử tín hiệu được gọi là eicosanoid, đóng nhiều vai trò sinh lý và giúp giảm viêm. Viêm mãn tính ở mức độ thấp có thể là nguyên nhân gây ra một số bệnh phổ biến. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng dầu cá chứa nhiều EPA và DHA có thể làm giảm các triệu chứng trầm cảm. Một số nghiên cứu cho thấy EPA vượt trội hơn DHA về mặt này. Một nghiên cứu ở phụ nữ mãn kinh lưu ý rằng EPA có khả năng làm giảm số lần bốc hỏa.Cả 2 loại axit béo EPA và DHA hầu hết đều được tìm thấy trong hải sản, bao gồm cá béo và tảo. Chính vì vậy, chúng thường được gọi là Omega 3 biển. Hàm lượng EPA cao nhất trong cá hồi, cá trích, lươn, tôm và cá tầm. Các sản phẩm từ động vật ăn cỏ, chẳng hạn như sữa, thịt cũng chứa một số EPA.
1.3. Axit béo DHA (axit docosahexaenoic)
Axit docosahexaenoic (DHA) là một thành phần cấu trúc quan trọng của da và võng mạc mắt. Các loại sữa công thức cho trẻ em chứa nhiều DHA giúp cải thiện thị lực ở trẻ sơ sinh. DHA rất quan trọng cho sự phát triển và hoạt động của não bộ của trẻ em cũng như chức năng của não bộ ở người lớn. Sự thiếu hụt DHA trong giai đoạn đầu đời có liên quan đến các vấn đề chẳng hạn như khiếm khuyết về khả năng học tập, tăng động giảm chú ý và tính thù địch, hung hăng. Việc giảm DHA cũng có liên quan đến suy giảm chức năng não và sự khởi phát của bệnh Alzheimer.DHA có thể có tác dụng tích cực đối với một số tình trạng nhất định, chẳng hạn như viêm khớp, huyết áp cao, bệnh tiểu đường type 2 và một số bệnh ung thư. Ngoài ra, DHA có thể tăng cường sức khỏe tim mạch bằng cách giảm chất béo trung tính và hàm lượng cholesterol LDL (loại cholesterol có hại).
2. Các loại axit béo Omega 3 khác
ALA, EPA và DHA là những axit béo Omega 3 phổ biến nhất trong chế độ ăn uống. Tuy nhiên, ít nhất 8 loại axit béo Omega 3 khác đã được phát hiện: axit hexadecatrienoic (HTA), axit stearidonic (SDA), axit eicosatrienoic (ETE), axit eicosatetraenoic (ETA), axit heneicosapentaenoic (HPA), axit docosapentaenoic (DPA), axit tetracosapentaenoic, axit tetracosahexaenoic. Các axit béo kể trên có trong một số loại thực phẩm nhưng không được coi là thiết yếu. Tuy nhiên, một số axit béo trong 8 loại trên có tác dụng sinh học.
3. Lượng Omega 3 cần bổ sung là bao nhiêu?
Nhiều tổ chức y tế khuyến cáo người trưởng thành khỏe mạnh nên tiêu thụ ít nhất 250–500 mg axit eicosapentaenoic (EPA) và axit docosahexaenoic (DHA) mỗi ngày. Bạn có thể đạt đủ hàm lượng đó bằng cách ăn hai khẩu phần cá béo mỗi tuần. Đối với Omega 3 có nguồn gốc từ thực vật, hàm lượng khuyến cáo là 1600 mg đối với nam và 1100 mg đối với nữ (theo Viện Y tế Quốc gia Anh).Tóm lại, axit béo Omega 3 rất cần thiết cho sức khỏe, trong đó 2 loại Omega 3 quan trọng nhất là EPA và DHA. Chúng chủ yếu được tìm thấy trong hải sản, bao gồm cá béo, tảo, thịt và sữa từ động vật ăn cỏ, trứng giàu Omega 3 hoặc trứng chăn nuôi. Bệnh nhân nên bổ sung các loại thực phẩm giàu Omega 3 để đảm bảo sức khỏe, đặc biệt là sức khỏe tim mạch và sự phát triển não bộ. | vinmec | 1,088 |
Dấu hiệu ung thư khoang miệng chảy máu bất thường
Ung thư khoang miệng là tổn thương ác tính xuất hiện tại vùng khoang miệng. Các dấu hiệu ung thư khoang miệng thường gặp là xuất hiện vết loét hoặc chảy máu bất thường trong khoang miệng, nổi cục hạch vùng cổ không đau…
Trong các loại ung thư khoang miệng, ung thư tại lưỡi chiếm 43%, sàn miệng 14%, nướu răng 13%, niêm mạc miệng 8%, tam giác hậu hàm 7%, vòm khẩu cái cứng 4%, còn lại 11% ở các vị trị khác. Ung thư khoang miệng là bệnh thường gặp trong các bệnh lý ung thư vùng đầu cổ.
Trong ung thư khoang miệng, khối u có xuất hiện ở nhiều vị trí trong miệng như lưỡi, niêm mạc miệng…
1. Dấu hiệu ung thư khoang miệng
Thông thường khi bị ung thư khoang miệng, người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng sau:
Người bệnh ung thư khoang miệng sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng như vết loét lâu lành trong miệng hoặc chảy máu bất thường trong khoang miệng
2. Điều trị ung thư khoang miệng
Tùy vào các dấu hiệu ung thư khoang miệng, mức độ và giai đoạn bệnh cụ thể của mỗi người, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Người bệnh có thể được chỉ định phẫu thuật, hóa trị hoặc xạ trị.
Tùy vào tình trạng, mức độ và giai đoạn bệnh cụ thể, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp (ảnh minh họa)
Các phương pháp điều trị ung thư khoang miệng vừa nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Khi có dấu hiệu ung thư khoang miệng, người bệnh cần đi khám để bác sĩ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Điều trị càng sớm thì cơ hội sống càng cao.
Bệnh viện còn hợp tác chuyên môn với các bác sĩ giỏi đến từ Singapore sẽ trực tiếp tư vấn điều trị bệnh hiệu quả cho người bệnh, kéo dài cơ hội sống cho người bệnh. | thucuc | 350 |
Dấu hiệu nhận biết bướu sợi tuyến vú
Bướu sợi tuyến vú là một căn bệnh u bướu lành tính thường gặp nhiều ở chị em trong độ tuổi 18-40. Thông qua các dấu hiệu nhận biết bướu sợi tuyến vú dưới đây, chị em sẽ phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh.
Theo các chuyên gia y tế, nguyên nhân gây bướu sợi tuyến vú cho tới nay vẫn chưa được kết luận chính xác nhưng sự biến đổi nội tiết được coi là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
1. Dấu hiệu nhận biết bướu sợi tuyến vú
Triệu chứng của bướu sợi tuyến vú thường không rõ ràng. Bướu sợi tuyến vú lành tính thường có kích thước dưới 5 cm. Đau, cương vùng vú do khối u bướu này gây ra thường xuất hiện ở 2 thời điểm:
Đau, sưng, cứng vú là dấu hiệu cảnh báo bướu sợi tuyến vú
Nếu tình trạng đau kéo dài bất thường và không theo chu kì nào thì cần thăm khám ngay nhằm chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe. Bướu sợi tuyến vú thường không liên quan tới ung thư nên chị em không cần quá lo lắng.
2. Phương pháp điều trị bướu sợi tuyến vú
Điều trị bướu sợi tuyến vú phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: kích thước khối u, độ tuổi và tình trạng sức khỏe từng người.
Bác sĩ thường chỉ định theo dõi định kỳ và không cần mổ, nhất là đối với trường hợp phụ nữ trẻ và chưa lập gia đình. Lý do là bởi bướu sợi có liên quan tới nồng độ hormone, chúng có thể teo nhỏ sau khi hormone sinh sản giảm.
Tùy vào kích thước cụ thể của bướu sợi mà bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp
Đối với trường hợp những phụ nữ trên 30 tuổi thường được chỉ định thêm một số xét nghiệm chọc hút dịch để xác định mức độ xâm lấn cũng như tính chất của khối u, dấu hiệu nhận biết bướu sợi tuyến vú.
Đối với trường hợp u bướu lớn >2 cm và không phải ung thư
Với u bướu sợi tuyến vú có kích thước lớn >2 cm thì người bệnh có thể được chỉ định tiểu phẫu đốt bằng nhiệt lạnh. Trong thủ thuật này, bác sĩ sẽ đưa một ống mảnh qua da đến các bướu sợi tuyến và bơm một chất khí để đóng băng các mô, làm phá hủy tế bào khối u.
Phương pháp này chỉ cần gây tê tại chỗ, khối u không mất ngay lập tức mà nó sẽ teo dần theo thời gian.
Tuân thủ theo đúng hướng dẫn điều trị của bác sĩ sẽ giúp kiểm soát và cải thiện sớm bệnh
Bên cạnh việc tuân thủ theo phương pháp điều trị bướu sợi tuyến vú của bác sĩ, chị em cần chú ý: | thucuc | 494 |
Nguyên nhân gây đau nửa đầu và nửa mặt bên phải
Đau nửa đầu và nửa mặt bên phải có thể là hiện tượng xuất hiện đồng thời một cách ngẫu nhiên nhưng cũng có thể là triệu chứng cảnh báo những vấn đề nghiêm trọng của cơ thể. Cùng tìm hiểu nguyên nhân gây nên tình trạng này và cách xử trí trong bài viết dưới đây.
1. Nguyên nhân gây đau nửa đầu bên phải
Đau nửa đầu là tình trạng mà rất nhiều người gặp phải. Theo các nghiên cứu, trên thế giới có khoảng 50% người trưởng thành đang phải chịu ảnh hưởng từ tình trạng này. Đau nửa đầu có thể là cơn đau nhói hoặc âm ỉ ở một bên đầu trái hoặc phải.
Trong đó, những cơn đau nửa đầu bên phải thường do một số nguyên nhân sau:
1.1. Do căng thẳng kéo dài
Căng thẳng thần kinh là một phản ứng tự nhiên của cơ thể trước những kích thích về sinh lý hoặc tâm lý thần kinh. Các triệu chứng đau nửa đầu bên phải do nguyên nhân này thường kết thúc sau khi cảm giác căng thẳng, lo lắng không còn.
Đau nửa đầu bệnh phải có thể do nhiều nguyên nhân gây ra như thiếu máu não, căng thẳng, khối u…
1.2. Do mệt mỏi, cúm, sốt hoặc thay đổi thời tiết
Cơ thể mệt mỏi kéo dài hoặc cúm sốt do thay đổi thời tiết có thể đi kèm với hiện tượng đầu đau nhức ở một bên đầu. Cơn đau nhói có thể xảy ra ở nửa đầu bên phải hoặc trái.
1.3. Do thiếu máu não
Đau đầu là có thể phản ứng của não với tình trạng thiếu oxy do thiếu máu não. Đau nửa đầu do thiếu máu não không quá dữ dội như đau nửa đầu Migraine và thường kèm theo chóng mặt, ù tai, mất thăng bằn, suy giảm trí nhớ, tê tay, nhức mỏi vai gáy…
1.4. Do đau nửa đầu Migraine
Đây là chứng bệnh thần kinh gây ra triệu chứng đau nửa đầu bên phải hoặc trái phổ biến nhất. Biểu hiện đặc trưng của bệnh này là: đau giật nhói từng cơn, đau kéo dài từ 4 – 72h. Người bệnh thường chóng mặt buồn nôn, sợ ánh sáng hoặc tiếng động. Cảm giác đau nhức tăng lên khi vận động.
1.5. Đau dây thần kinh chẩm
Tổn thương hoặc viêm dây thần kinh chẩm cũng là một trong những nguyên nhân gây đau nửa đầu bên phải. Cơn đau rát bỏng, liên tục, có thể lan sang phía sau hay dọc bên đầu. Người bệnh có thể thấy đau cả khi chải tóc.
1.6. Do u não
Sự phát triển của khối u trong vỏ não cũng có thể gây áp lực lớn lên các dây thần kinh ở trong não, dẫn đến cơn đau nửa đầu bên phải.
1.7. Đột quỵ
Đột quỵ là tình trạng cấp tính nguy hiểm. Khi các mạch máu cung cấp máu cho não bị tắc nghẽn đột ngột, các tế bào não có thể sẽ yếu và chết đi, người bệnh có biểu hiện đau nửa đầu bên phải, tê cứng, nói líu lưỡi,…
2. Nguyên nhân gây đau nửa mặt bên phải
Các cơn đau ở nửa mặt bên phải thường được mô tả là những cơn đau mãnh liệt và kịch phát. Cơn đau khởi phát đột ngột, giống như điện giật, thỉnh thoảng lại như nghiền và xé. Thời gian diễn ra các cơn đau này thường ngắn, trong vài giây, nhưng cũng có thể xuất hiện liên tiếp và kéo dài trong 1 đến 2 phút.
Các cơn đau xuất hiện một bên mặt bên phải hoặc trái thường khu trú theo dây thần kinh số V. Theo các nghiên cứu, 40% trường hợp cơn đau xảy ra ở hàm trên, khởi phát từ môi trên, ở cánh mũi hoặc trong lợi trên và thường gặp phân bố dưới ổ mắt. 20% trường hợp phân bố ở hàm dưới, giới hạn trong thần kinh cằm. Khoảng 10% đau thần kinh chỉ phân bố cho nhánh mắt, phân bố trên ổ mắt.
Tổn thương dây thần kinh số 5 là nguyên nhân chủ yếu gây đau mặt bên phải.
Trong một số trường hợp, cơn đau thần kinh mặt có thể không điển hình. Những cơn đau này thường do tổn thương dây thần kinh sinh ba hoặc các trường hợp đau mặt khác không có nguồn gốc thần kinh V bao gồm:
– Đau mạch máu của mặt: Đau theo kiểu mạch đập, kéo dài nhiều giờ, chủ yếu vùng sau hốc mắt.
– Viêm động mạch thái dương Horton: Biểu hiện viêm tại chỗ mạch máu.
– Các trường hợp đau không do dây thần kinh: Thường gặp nhất là viêm xoang, đau răng, tăng nhãn áp, viêm mống mắt, u ở mặt…
– Nguyên nhân tâm lý: Biểu hiện tương tự đau mạch máu ở mặt.
3. Nên làm gì khi bị đau nửa đầu và nửa mặt bên phải?
3.1 Bị đau nửa đầu và nửa mặt bên phải cùng lúc có nguy hiểm không?
Như vậy hiện tượng đau nửa đầu và đau mặt bên phải xảy ra đồng thời là một tín hiệu phức tạp, cảnh báo những tổn thương của hệ thần kinh cũng như toàn cơ thể. Đây có thể là những biểu hiện độc lập của các bệnh lý khác nhau hoặc có chung nguyên nhân.
3.2 Cần làm gì khi bị đau nửa đầu và nửa mặt bên phải
Khi gặp phải tình trạng này, bạn nên đi khám ngay tại các chuyên khoa thần kinh để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây bệnh và có cách xử lý kịp thời đúng đắn, tránh để tình trạng này kéo dài gây những hệ lụy đối với sức khỏe.
Đặc biệt không được tự ý mua thuốc uống hoặc điều trị mà không có sự hướng dẫn của các bác sĩ nội thần kinh. | thucuc | 1,017 |
Con đường từ gan nhiễm mỡ đến xơ gan, ung thư gan
Gan nhiễm mỡ có tiến triển âm thầm, sau khoảng 20 năm nếu không được điều trị kịp thời sẽ chuyển thành xơ gan, ung thư gan. Nhận diện sớm bệnh gan nhiễm mỡ sẽ giúp “giải cứu” lá gan của bạn khỏi biến chứng nguy hiểm.
1. Xơ gan, ung thư gan phát triển từ “cột mốc” gan nhiễm mỡ
Gan nhiễm mỡ hay còn gọi là thoái hóa mỡ gan. Đây là tình trạng mỡ (chủ yếu là Triglycerid) tích tụ trong gan vượt quá 5% trọng lượng gan. Khi gan bị bao phủ bởi lớp mỡ tích tụ lâu ngày sẽ phá hủy dần các tế bào gan và khiến chức năng gan bị suy giảm.
Con đường từ gan nhiễm mỡ đến xơ gan, ung thư gan thường trải qua giai đoạn đầu tiên là viêm gan mỡ. Đây là tình trạng mỡ tích tụ quá nhiều và lâu ngày tạo điều kiện cho các virus, vi khuẩn, ký sinh trùng, độc tố từ ruột và bên ngoài xâm nhập vào và gây bệnh viêm gan.
Tiếp theo đó là sự suy giảm chức năng của các tế bào gan bị mỡ bao phủ lâu ngày, điều này khiến các tế bào gan hoạt động quá mức, tạo ra các sợi xơ ở gan. Sự phát triển các sợi xơ ngày càng nhiều gây tổn thương, hoại tử tế bào gan và cấu trúc của gan khi này cũng bị thay đổi, dễ hình thành các mô sẹo khiến gan bị chai cứng, không còn khả năng phục hồi và dẫn tới xơ hóa gan.
Và khi tế bào gan đã bị phá hủy bởi các mô sẹo, tình trạng xơ gan tăng dần sẽ giết chết hàng loạt các tế bào gan lành, thay vào đó là sự tăng trưởng và phát triển không kiểm soát được của các tế bào gan ác tính (ung thư gan).
Bệnh gan nhiễm mỡ có tiến triển âm thầm, sau khoảng 20 năm nếu không được điều trị kịp thời sẽ chuyển thành xơ gan, ung thư gan.
Gan nhiễm mỡ nếu không được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả kéo dài có thể gây xơ gan, ung thư gan.
2. Gan nhiễm mỡ trẻ hóa và dấu hiệu nhận biết
Theo ước tính tại Việt Nam, khoảng 20-30% dân số bị gan nhiễm mỡ. Nếu như trước đây, lứa tuổi bị gan nhiễm mỡ đa số là từ 40-60 tuổi thì hiện nay bệnh gan nhiễm mỡ ngày càng trẻ hóa, có những người mới chỉ ngoài 20 hoặc 30 tuổi đã bị gan nhiễm mỡ.
Nguyên nhân khiến gan nhiễm mỡ ngày càng trẻ hóa chủ yếu do “nạp” nhiều bia rượu, chế độ dinh dưỡng nhiều chất béo, ít vận động. Gan nhiễm mỡ có thể xảy ra ở cả trẻ em, nhưng tỷ lệ ghi nhận thường ít.
Chuyên gia cũng chỉ ra biểu hiện đầu tiên và thường gặp ở bệnh nhân gan nhiễm mỡ đó là bụng ấm ách và hơi khó chịu. Khi tình trạng viêm gan nhiễm mỡ xảy ra, lúc này các triệu chứng chính sẽ là chán ăn, sụt cân, đau bụng hoặc mệt mỏi nhiều và vàng da.
Nếu có biểu hiện chán ăn, sụt cân, mệt mỏi,… nhất là nam giới hay sử dụng bia rượu, cần đi khám gan để phát hiện các vấn đề bất ổn và xử trí kịp thời.
3. “Giải cứu” gan nhiễm mỡ, đẩy lùi xơ gan, ung thư gan
Gan nhiễm mỡ khiến lá gan của bạn nhanh chóng bị suy kiệt, từ đó ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và cuộc sống. Vì vậy, tầm soát sớm gan nhiễm mỡ trước khi có những tổn thương thực sự ở gan xảy ra là việc làm rất cần thiết và bạn cần thực hiện ngay từ sớm.
4. Tầm soát gan nhiễm mỡ bằng cách nào?
Hiện nay để chẩn đoán gan nhiễm mỡ, bác sĩ thường phối kết hợp sử dụng các phương pháp sau đây để chẩn đoán bệnh, gồm:
4.1 Khám lâm sàng và hỏi tiền sử bệnh
Với các bác sĩ thì việc nhận biết gan nhiễm mỡ qua khám lâm sàng (khám ban đầu) là việc làm đầu tiên và rất cần thiết. Gan nhiễm mỡ thường ít khi có biểu hiện ra bên ngoài, nên nếu bạn khám với bác sĩ không phải chuyên khoa Gan mật chỉ dựa vào khám lâm sàng và hỏi bệnh sử sẽ gặp phải khó khăn trong việc chẩn đoán.
Nếu bạn khám với bác sĩ chuyên khoa gan mật thì bằng kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thăm khám nhiều năm của mình, cộng với dấu hiệu của người bệnh, cùng các thông tin về tiền sử bệnh được khai thác trong quá trình thăm khám thì bác sĩ sẽ dự đoán tương đối chính xác việc bạn có bị gan nhiễm mỡ hay không.
Để kết luận một cách chính xác nhất, các bác sĩ sẽ yêu cầu bạn làm xét nghiệm máu, chẩn đoán hình ảnh, trong một số trường hợp có thể phải sinh thiết gan để có kết luận chính xác nhất.
Nếu nghi ngờ các vấn đề về gan, bạn nên thăm khám với bác sĩ chuyên khoa gan mật để được kiểm tra kỹ, chẩn đoán đúng bệnh và tư vấn phác đồ điều trị tối ưu.
4.2 Xét nghiệm máu hỗ trợ chẩn đoán gan nhiễm mỡ
Chức năng gan có thể được đánh giá thông qua một số chỉ số xét nghiệm máu như ALT, AST, GGT.
4.3 Siêu âm, chụp chiếu giúp chẩn đoán gan nhiễm mỡ
Siêu âm ổ bụng thông thường (siêu âm gan thông thường) hoặc siêu âm đàn hồi mô gan. Chụp cắt lớp vi tính (CT scan) hoặc chụp cộng hưởng từ MRI. Thông qua những hình ảnh thu được này, bác sĩ có thể nhận thấy có sự tồn tại hay không của chất béo ứ đọng trong gan, ngoài ra còn giúp phân loại gan nhiễm mỡ đơn thuần hay gan nhiễm mỡ không do rượu (NASH).
4.4 Sinh thiết gan
Trong một số trường hợp đặc biệt, bác sĩ có thể phải đề nghị bạn làm sinh thiết gan để có kết luận một cách chính xác nhất. | thucuc | 1,074 |
Công dụng thuốc Flucoted
Flucoted thuộc nhóm thuốc kháng nấm, chứa thành phần chính là Fluconazol, có tác dụng điều trị bệnh viêm màng não do Cryptococcus hiệu quả. Tuy nhiên thuốc cũng có một số tác dụng phụ mà người sử dụng cần phải lưu ý để xử trí kịp thời.
1. Flucoted có tác dụng gì?
Flucoted chứa thành phần chính Fluconazol, thuộc nhóm Triazol có tác dụng kháng nấm ngoại vi hay toàn thân, đặc biệt là tác dụng trên nấm Candida. Cơ chế tác dụng của thuốc Fluconazol là ức chế chọn lọc ở cytocrom P450 sterol C14 alpha- dimethyl ở nấm. Kết quả là làm thay đổi tính thấm của màng tế bào nấm, làm thoát các chất thiết yếu (axit amin, kali,...) và giảm hấp thu phân tử tiền chất như Purin, Pyrimidin. Việc các sterol thông thường bị mất sau đó tương quan với sự tích tụ C14 alpha- methyl sterol trong nấm và có thể đáp ứng khả năng kìm nấm của Fluconazol.Fluconazol có tác dụng tốt với hầu hết các chủng nấm Candida, kể cả nhiễm nấm giai đoạn cuối ở bệnh nhân AIDS đã kháng các thuốc điều trị nấm khác như Nystatin, Ketoconazol và Clotrimazol. Vì vậy thuốc Flucoted thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Bệnh nấm Candida ở âm đạo, âm hộ;Nấm Candida ở miệng, thực quản, đường niệu, màng bụng và các bệnh nhiễm nấm Candida toàn thân nghiêm trọng khác;Viêm màng não do Cryptococcus neoformans;Bệnh nấm do Blastomyces, Coccidioides immitis và Histoplasma;Dự phòng tái phát nhiễm nấm Candida ở bệnh nhân giảm bạch cầu kéo dài.Các chống chỉ định của thuốc Flucoted gồm có:Bệnh nhân mẫn cảm với các thuốc kháng nấm nhóm Azol hoặc bất cứ thành phần nào của Flucoted;Chống chỉ định dùng đồng thời Terfenadin ở bệnh nhân đang uống Fluconazol liều lặp lại 400mg/ ngày hoặc cao hơn;Chống chỉ định dùng đồng thời Flucoted với các thuốc kéo dài khoảng QT và được chuyển hoá bởi enzym CYP3A4;Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
2. Liều sử dụng của thuốc Flucoted
Tuỳ thuộc vào loại nấm gây bệnh và chức năng thận cũng như đáp ứng điều trị của bệnh nhân mà liều sử dụng thuốc Flucoted sẽ khác nhau:Đối với trẻ sơ sinh:Ở 2 tuần đầu sau sinh: dùng liều 3 - 6mg/ kg/ lần cách liều mỗi 72 giờ. Từ tuần thứ 2-4 sau sinh: dùng liều 3 - 6mg/ kg/ lần cách tối thiểu 48 giờĐối với trẻ em:Liều điều trị: 6mg/ kg/ ngày và có thể lên tới 12mg/ kg/ 24 giờ chia làm 2 lần trong các trường hợp bệnh dai dẳng. Không được dùng quá 600 mg mỗi ngày. Liều dự phòng: 3mg/ kg/ ngày trong nhiễm nấm bề mặt. Nhiễm nấm toàn thân: 6-12mg/ kg /ngàyĐối với người lớn nhiễm nấm Candida:Ở âm hộ- âm đạo: liều duy nhất 150mg/ lần/ ngày, nếu cần ngăn ngừa tái phát có thể dùng thêm 1 liều trong 4-12 tháng;Ở miệng- hầu: khuyến cáo dùng 150mg/ lần/ ngày trong 1-2 tuần;Ở thực quản: dùng 150mg/ lần/ ngày trong ít nhất 3 tuần liên tục và thêm 2 tháng sau khi hết triệu chứng;Nhiễm nấm toàn thân: uống 3 viên 450mg trong ngày đầu, sau đó dùng 150 mg/ lần/ngày trong ít nhất 4 tuần và 2 tuần nữa sau khi hết triệu chứng.Đối với người lớn viêm não do Cryptococcus:Ngày đầu uống 450mg/ lần;Những ngày sau uống 150-450mg/ lần/ ngày trong thời gian ít nhất 6-8 tuần sau khi cấy dịch não tuỷ cho kết quả âm tính;Đối với bệnh nhân nhiễm HIV, để tránh tái phát nên dùng Difuzit với liều 1 viên/lần/ngày trong thời gian dài.Đối với các đối tượng khác:Dự phòng nhiễm nấm ở người ghép tủy xương: khuyến cáo dùng 450mg/ lần /ngày;Với người bệnh được tiên đoán giảm bạch cầu hạt trầm trọng phải bắt đầu uống Fluconazol dự phòng vài ngày trước khi giảm bạch cầu trung tính và tiếp tục uống 7 ngày sau khi lượng bạch cầu trung tính vượt 1000/ mm3;Bệnh nhân suy thận nhiễm nấm Candida âm hộ - âm đạo không cần chỉnh liều khi sử dụng thuốc Flucoted để điều trị;Bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 50ml/ phút cần dùng đa liều Fluconazol cần chỉnh liều còn 50% so với thông thường.
3. Tác dụng phụ của thuốc Flucoted
Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Flucoted có thể gặp các tác dụng phụ như:Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt;Rối loạn tiêu hoá, buồn nôn, tiêu chảy;Tăng nhẹ transaminase và bilirubin huyết thanh;Nổi ban, ngứa;Da bị tróc vảy (chủ yếu ở bệnh nhân AIDS và ung thư;Hội chứng Steven- Johnson;Sốt, phù, tràn dịch màng phổi;Shock phản vệ;Đái ít, hạ huyết áp.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Flucoted:
Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Flucoted gồm có:Thận trọng khi sử dụng Flucoted trên bệnh nhân suy chức năng gan thận, rối loạn nhịp hoặc kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ;Chỉ nên dùng fluconazol cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ cho thai nhi;Fluconazol tiết vào sữa ở nông độ tương tự huyết tương nên chống chỉ định cho phụ nữ đang cho con bú;Thuốc Flucoted có khả năng gây tác dụng không mong muốn là đau đầu chóng mặt nên cẩn trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
5. Các tương tác thuốc với Flucoted
Thuốc Flucoted có thể là tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc điều trị đái tháo đường nhóm Sulfonylurea, Phenytoin, Theophylline, Astemizol, thuốc chống đông nhóm Coumarin và kháng virus;Dùng đồng thời Fluconazol và rifampicin có thể làm ảnh hưởng đến dược động học của cả hai thuốc, trong đó Fluconazol bị giảm hấp thu và thời gian bán huỷ;Fluconazol làm tăng nồng độ trong huyết tương và AUC của Rifabutin ở bệnh nhân HIV;Dùng đồng thời Zidovudin và Fluconazol làm trở ngại chuyển hoá và thanh thải của Zidovudin.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Flucoted. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Flucoted theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 1,048 |
Da khô nứt nẻ khi thời tiết hanh khô phải làm sao?
Tình trạng da khô nứt nẻ khi vào mùa đông xảy ra rất phổ biến. Điều này khiến nhiều người cảm thấy vô cùng khó chịu, ngứa ngáy, thậm chí là gây thô ráp đau đớn khi da cọ xát với áo quần.
1. Lý do nào khiến da khô nứt nẻ khi thời tiết hanh khô?
Da được cấu tạo từ 3 lớp đó là: lớp biểu bì ở ngoài cùng, tiếp đến là lớp hạ bì và trong cùng là lớp mô dưới da. Trong đó, cấu trúc của lớp biểu bì bao gồm chất nhũ tương và thành phần nước giúp tiếp bã nhờn, mồ hôi để duy trì độ ẩm cho da, chống lại các tác nhân lạ và vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào cơ thể từ ngoài môi trường. Lớp hạ bì gồm các sợi collagen có tác dụng đàn hồi khiến da luôn căng bóng, đồng thời lớp hạ bì còn giúp liên kết các phân tử nước với nhau, từ đó giữ nước và thể tích da.
Lớp mô dưới da do các sợi collagen và mỡ tạo thành. Chức năng chính của lớp này là hoạt động giống như một lớp đệm cách nhiệt và cung cấp năng lượng cho da.
Các lớp tế bào cấu tạo nên da xếp chồng lên nhau, giữa chúng được kết nối bởi một dạng chất keo giàu liquid. Trong trường hợp chất keo này bị giảm khả năng kết dính và bị bong ra thì sẽ dẫn đến hiện tượng mất nước, giảm thể tích da, khiến da khô nứt nẻ và nhiều vấn đề khác.
Nguyên nhân gây mất đi sự kết dính của lớp keo này có thể là do:
Thay đổi thời tiết: thời tiết đột ngột chuyển từ nóng sang lạnh, ẩm sang khô khi bước vào mùa đông khiến da không có đủ thời gian để kịp thích nghi khiến da nhanh chóng bị mất nước, đặc biệt là hay xảy ra ở những người có làn da khô và nhạy cảm hoặc quy trình dưỡng ẩm da không hiệu quả;
Do tác động của tia cực tím từ ánh nắng mặt trời: nhiều người cho rằng mùa đông tiết trời âm u, không nhìn thấy ánh nắng mặt trời nên sẽ không có tia cực tím nhưng thực chất tia UV vẫn có thể xuyên qua các tầng mây và hoạt động mạnh khi trời vào đông. Vì vậy những ai không có thói quen bôi kem chống nắng và che chắn cẩn thận vào mùa đông sẽ rất dễ bị da khô nứt nẻ;
Thường xuyên rửa mặt và tắm bằng nước quá nóng: thời tiết mùa đông quá lạnh giá nên việc dùng nước nóng để tắm rửa là điều cần thiết. Tuy nhiên không nên vì thế mà bạn tắm nước quá nóng bởi vì nếu duy trì thói quen này trong thời gian dài sẽ làm mất đi lớp liquid làm ẩm tự nhiên cho da. Thay vào đó hãy tắm nước ấm vừa đủ sẽ giúp bạn dễ chịu và thoải mái hơn rất nhiều;
Do tẩy rửa và chà xát da quá mạnh: nếu bạn đang dùng xà phòng, các sản phẩm có độ p
H cao, tính tẩy rửa mạnh sẽ khiến cho lớp liquid bảo vệ da bị bào mòn khiến da trở nên khô ráp, nứt nẻ.
2. Một số phương pháp giúp khắc phục tình trạng da khô nứt nẻ
Có 2 cách chính giúp cải thiện hiệu quả hiện tượng da khô nứt nẻ vào mùa đông đó là hạn chế tiếp xúc với những tác nhân gây hại cho da và dưỡng ẩm cho da một cách đầy đủ.
2.1. Bảo đảm cung cấp đủ độ ẩm cần thiết cho làn da
Đây chính là phương pháp giúp làn da được phục hồi và duy trì độ ẩm, từ đó cải thiện tình trạng bong tróc và nứt nẻ khi thời tiết hanh khô. Bạn có thể sử dụng các sản phẩm tinh chất hoặc kem dưỡng ẩm với những công dụng như sau:
Chất cấp ẩm: đây là thành phần quen thuộc trong các loại kem dưỡng ẩm như Hyaluronic acid, Glycerin, PEG, Sodium,... Tác dụng chính của những chất này là cấp và giữ nước cho da, giúp làn da cải thiện độ đàn hồi và căng mọng hơn;
Chất giúp da luôn căng bóng, mềm mại: là dạng chất giúp liên kết các tế bào da với đặc tính giữ dầu, giữ nước ở lớp sừng trên bề mặt da. Do đó đây được coi là thần dược của làn da khô nứt nẻ vào mùa đông;
Chất khóa ẩm: chất này thường xuất hiện trong những loại kem dưỡng được bào chế theo dạng vaseline, dầu, sáp, petrolatum hay silicon,... Sau khi hoàn tất quy trình dưỡng ẩm da trước đó, bạn nên dùng thêm chất khóa ẩm để tạo nên một lớp bảo vệ bề mặt da, hạn chế sự bốc hơi của dưỡng chất, tăng hiệu quả dưỡng da khi dùng kết hợp với chất cấp ẩm rất có ích khi thời tiết chuyển sang mùa hanh khô. Nếu dùng riêng chất khóa ẩm sẽ dễ làm bít tắc lỗ chân lông gây bí da và nổi mụn;
Dùng thêm kem chống nắng trước khi đi ra ngoài: điều này có tác dụng bảo vệ làn da của bạn dưới tác động của tia UV. Chú ý chỉ nên chọn sản phẩm kem chống nắng có chỉ số SPF từ 30 trở lên, tránh sử dụng các loại kem chứa paraben hoặc cồn vì rất có hại cho da.
Bên cạnh việc sử dụng các sản phẩm dưỡng da để cải thiện tình trạng da bị khô ráp và nứt nẻ, bạn có thể thay đổi chế độ ăn uống lành mạnh hơn bằng việc bổ sung rau xanh, hoa quả tươi vào chế độ ăn hàng ngày, tăng cường các thực phẩm giàu vitamin (A, C, E, D) và khoáng chất, bổ sung đủ nước mỗi ngày sẽ giúp da luôn tươi khỏe và tràn đầy sức sống.
2.2. Hạn chế tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng, kích ứng
Da khô nứt nẻ và bị mất nước phần nhiều cũng là do các yếu tố kích ứng gây nên. Do đó để giúp da không gặp phải tình trạng này bạn nên hạn chế những điều dưới đây:
Tránh tắm nước nóng quá lâu vì sẽ hủy hoại lớp liquid bảo vệ da, khiến da trở nên khô ráp, bong tróc và ngứa ngáy, tích điện;
Không dùng các sản phẩm chứa cồn, nồng độ p
H quá cao, chất tẩy rửa mạnh và gây khô da;
Hạn chế mặc quần áo, dùng khăn choàng từ vải len hay những loại vải sợi khiến da dễ bị kích ứng khi cọ xát;
Không nên lạm dụng việc tẩy da chết quá thường xuyên vì tế bào da chưa kịp phục hồi dẫn tới hiện tượng da bị tổn thương và dễ bong tróc, nứt nẻ vào mùa đông.
Như vậy bài viết đã đưa ra một số gợi ý giúp bạn cải thiện tình trạng da khô nứt nẻ vào mùa đông. Để sở hữu một làn da khỏe mạnh và mịn màng, bạn nên hạn chế các tác nhân có hại và gây kích ứng cho da, đồng thời chú ý chăm sóc, dưỡng ẩm cũng như bảo vệ da thật tốt. | medlatec | 1,242 |
Anti hcv tồn tại bao lâu?điều trị bệnh viêm gan C
Anti HCV là xét nghiệm cần thiết trong chẩn đoán và điều trị bệnh viêm gan C. Khi nói về xét nghiệm này nhiều người băn khoăn không biết Anti HCV tồn tại bao lâu?
1. Xét nghiệm Anti HCV là gì?
Là xét nghiệm sàng lọc viêm gan C. Để sàng lọc có viêm gan C hay không trước hết phải làm xét nghiệm Anti-HCV. Nếu dương tính nghĩa là bạn có khả năng bị viêm gan C. Nếu âm tính nghĩa là bạn không bị viêm gan C.
Xét nghiệm máu chẩn đoán Anti HCV
Xét nghiệm sàng lọc Anti-HCV nếu dương tính sẽ phải tiến hành xét nghiệm xác chẩn (confirmatory test) bằng kỹ thuật RIBA, Southern blot hoặc thử nghiệm với một test chuẩn khác kết hợp với xét nghiệm HCV RNA và HCV RNA genotyping.
Xét nghiệm Anti-HCV cũng có thể gặp phản ứng dương tính giả hoặc âm tính giả. Vì vậy, khi kết quả còn nghi ngờ cần gặp nhân viên phòng xét nghiệm để được tư vấn và làm các xét nghiệm xác chẩn.
2. Anti hcv tồn tại bao lâu?
Đối với các trường hợp nhiễm viêm gan siêu vi C, kháng thể Anti-HCV xuất hiện khoảng 3 tháng sau khi tiếp xúc với siêu vi C và tồn tại trong nhiều năm. 10-15% người nhiễm có kháng thể Anti-HCV nhưng không có siêu vi C trong máu. Muốn hạn chế khả năng tái nhiễm, cách tốt nhất là không tiếp xúc với siêu vi C qua các đường: máu và các phẩm vật của máu, các vật dụng bén nhọn có dính máu, quan hệ tình dục không an toàn.
3. Xét nghiệm Anti HCV ở đâu?
PGS. TS. Thầy thuốc nhân dân Nguyễn Xuân Thành trực tiếp thăm khám
Khi thăm khám bệnh lý gan mật tại Bệnh viện, người bệnh sẽ được PGS. TS. Thầy thuốc nhân dân Nguyễn Xuân Thành trực tiếp thăm khám. Bác sĩ là chuyên gia đầu ngành về các bệnh lý gan mật, đã từng học tập và tu nghiệp tại Nhật Bản, đồng thời đã từng giảng dạy chuyên môn về gan mật tại Bệnh viện quân Y 103 sẽ giúp người khám được đánh giá đúng tình trạng sức khỏe, đồng thời đưa ra những phương pháp điều trị hiệu quả.
Chi phí xét nghiệm có thanh toán bảo hiểm vì vậy người bệnh có thể yên tâm sử dụng dịch vụ mà không cần lo ngại về giá dịch vụ.
4. Xét nghiệm Anti HCV bao nhiêu tiền? | thucuc | 431 |
Khám thần kinh hậu covid có thực sự cần thiết?
Hậu Covid gây ra những ảnh hưởng đến một số cơ quan bên trong cơ thể, trong đó có hệ thần kinh. Bài viết sẽ cung cấp những thông
1. Những triệu chứng hậu Covid-19 liên quan đến hệ thần kinh
Hậu Covid có thể tác động đến hệ thần kinh và gây ra một số các triệu chứng đáng lo ngại. Dưới đây là những biểu hiện sức khỏe của hệ thần kinh bị tổn thương hậu Covid mà mọi người cần chú ý.
Chóng mặt và đau đầu
Chóng mặt là triệu chứng thần kinh thường thấy ở người bệnh Covid-19, đặc biệt là các trường hợp bệnh nặng, cần điều trị hồi sức cấp cứu.
Đau đầu là biểu hiện thần kinh phổ biến, thường xuất hiện ở bệnh nhân Covid và hậu Covid. Ở giai đoạn hậu nhiễm, ngoài đau đầu, người bệnh còn gặp tình trạng sợ ánh sáng và cứng cổ.
Đau đầu, tùy vào giai đoạn bệnh mà mức độ và đặc điểm của cơn đau đầu khác nhau, có thể xuất hiện sớm hoặc muộn, đau đầu ở một bên hoặc cả hai bên, ở các vị trí như trán hoặc thái dương. Nếu không được chữa trị sớm sẽ dẫn đến mệt mỏi, mất ngủ, stress, suy nhược cơ thể, tạo điều kiện hình thành các bệnh lý nguy hiểm khác. Ngoài ra, đau đầu do Covid-19 gây ra, đây là một dấu hiệu cảnh báo nguy cơ viêm màng não hay huyết khối xoang tĩnh mạch.
Rối loạn giấc ngủ
Rối loạn giấc ngủ ở mỗi người là không giống nhau và biểu hiện với các trạng thái khác nhau. Các trường hợp bệnh nhân ghi nhận tình trạng rối loạn giấc ngủ thường gặp các biểu hiện như khó ngủ hoặc không ngủ; ngủ ít hơn so với bình thường và gặp ác mộng khi ngủ. Triệu chứng này không thuyên giảm, lâu ngày sẽ khiến cơ thể suy kiệt, mệt mỏi, dễ dẫn đến trầm cảm.
Rối loạn chức năng thần kinh
Covid-19 gây rối loạn chức năng thần kinh, biểu hiện là tình trạng viêm và tổn thương dọc trục ở khứu giác, theo thống kê thì có khoảng 44% bệnh nhân bị ảnh hưởng đã phục hồi chức năng khứu giác sau 8 ngày, khi các triệu chứng Covid được điều trị.
Khi nào cần thăm khám thần kinh hậu Covid?
Sau 7-10 ngày, triệu chứng đau đầu không thuyên giảm cần đến Trung tâm y tế để được kiểm tra và chữa trị.
Rối loạn giấc ngủ trong suốt 7 ngày, người bệnh nên được thăm khám thần kinh hậu Covid.
Vì vậy, khi bạn hoặc người thân trong gia đình gặp phải các tình trạng nêu trên, hãy đến bệnh viện để được thăm khám thần kinh hậu Covid, tránh chủ quan khiến bệnh diễn biến nặng và phát triển thành các bệnh lý mãn tính. Đặc biệt, không tự ý sử dụng thuốc ngủ khi chưa có sự kê đơn từ các bác sĩ chuyên khoa, vì có thể dẫn đến tình trạng nghiện, nhờn thuốc.
2. Các bệnh lý về thần kinh có khả năng mắc sau Covid
Những ảnh hưởng của hậu Covid-19 đến thần kinh có thể phát triển thành một số bệnh sau.
Viêm não
Bệnh nhân Covid, trường hợp nặng, thường phát triển thành viêm não. Các đối tượng có khả năng cao mắc bệnh viêm não là người cao tuổi điều trị tại khoa hồi sức cấp cứu, yếu tố nguy cơ (từng mắc bệnh thần kinh, ung thư, bệnh lý mạch máu não, rối loạn chuyển hóa lipid máu, tăng huyết áp, suy tim, suy thận, đái tháo đường, thói quen hút thuốc lá). Triệu chứng viêm não bởi Covid là mê sảng, rối loạn vận ngôn, đau đầu, cứng gáy, rung giật cơ, động kinh.
Sương mù ở não
Nguyên nhân gây ra sương mù ở não là do tổn thương phổi, virus xâm nhập vào tế bào não, rối loạn miễn dịch tự miễn, đột quỵ não,… gây ra các triệu chứng như giảm trí nhớ, suy nghĩ chậm, lú lẫn, không tập trung và rất khó để ghi nhớ.
Huyết khối tĩnh mạch não
Huyết khối tĩnh mạch não là biến chứng thần kinh thường gặp ở những trường hợp bệnh Covid nặng. Nguyên nhân gây bệnh xuất phát từ rối loạn đông máu, bệnh được phát hiện khi thực hiện xét nghiệm nồng độ D-dimer. Mặc dù bệnh điều trị bằng phương pháp kháng đông máu nhưng bệnh nhân vẫn có nguy cơ cao tử vong.
Đột quỵ
Nguyên nhân gây đột quỵ hậu Covid là do các mạch máu tắc hoặc vỡ và ảnh hưởng đến lưu lượng máu đến và đi từ não, những ca đột quỵ do thiếu máu cục bộ nhiều hơn đột quỵ do xuất huyết não. Các trường hợp đột quỵ là khác nhau về mức độ và triệu chứng, có bệnh nhân gặp phải tình trạng sốt, hôn mê nhưng cũng có trường hợp bệnh không xuất hiện triệu chứng. .
Nguy cơ đột quỵ hậu Covid không phân biệt tuổi tác, giới tính và yếu tố nguy cơ, bất cứ ai đã từng mắc Covid đều có khả năng bị đột quỵ. Vì vậy, cần lưu ý và phát hiện một số các triệu chứng của đột quỵ như nôn ói, chóng mặt, đau đầu,
tê chân tay, co giật, yếu liệt nửa người, khó cử động, mất ngôn ngữ,… để kịp thời cấp cứu tại các Trung tâm y tế.
Vì vậy, để phòng tránh các bệnh lý, biến chứng nguy hiểm về thần kinh do hậu Covid gây ra, mọi người cần theo dõi sức khỏe và thăm khám thần kinh hậu Covid khi có các triệu chứng bất thường, đáng lo ngại.
3. Giải pháp cải thiện các triệu chứng hậu Covid liên quan đến thần kinh
Dưới đây là một số giải pháp giúp giảm và cải thiện các triệu chứng về thần kinh do ảnh hưởng của hậu Covid:
Có chế độ ăn uống lành mạnh và khoa học, luôn đảm bảo các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, bổ sung các loại thực phẩm tốt cho hệ thần kinh.
Không làm việc quá sức, phân bố thời gian làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, tránh stress, căng thẳng, áp lực. Đọc sách, ngồi thiền hay hòa mình với thiên nhiên giúp tâm trạng thoải mái.
Nói không với bia, rượu, thuốc lá, cà phê,… và các chất kích thích có hại cho sức khỏe.
Rèn luyện sức khỏe bằng cách tập thể dục mỗi ngày.
4. Nên khám thần kinh hậu Covid ở đâu? | medlatec | 1,105 |
Công dụng thuốc Stasamin 6ml
Thuốc Stasamin có chứa thành phần chính là Piracetam, được sử dụng trong điều trị chóng mặt, suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi, tổn thương não, rối loạn thần kinh,... Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về công dụng và cách dùng thuốc Stasamin 6ml hiệu quả qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Stasamin là thuốc gì?
Thuốc Stasamin thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch uống và đóng gói theo hộp 6 vỉ x 5 ống 6ml.Trong mỗi 6ml dung dịch Stasamin có chứa:Thành phần chính là Piracetam hàm lượng 1200mg.Thành phần tá dược vừa đủ 6ml: Natri citrat, nipasol, acid citric, nipagin, sorbitol 70%, aspartam, tartrazin, đường trắng, tinh dầu cam, ethanol 90°, nước tinh khiết.
2. Công dụng của thuốc Stasamin
Thuốc Stasamin được sử dụng trong các trường hợp sau:Tổn thương não, các triệu chứng sau phẫu thuật não và chấn thương não như: Đột quỵ, liệt nửa người, thiếu máu cục bộ, loạn tâm thần,...Điều trị các triệu chứng chóng mặt, đau nhức đầu, mê sảng nặng.Điều trị hôn mê, các triệu chứng của lão suy, rối loạn ý thức.Tai biến về mạch não, nhiễm độc carbon monoxide & di chứng.Điều trị chứng khó học ở trẻ. Hỗ trợ và điều trị rung giật cơ.Suy giảm trí nhớ, kém tập trung, thiếu tỉnh táo, chóng mặt, sa sút trí tuệ, kém chú ý đến bản thân,... ở người bệnh cao tuổi.Ðột quỵ thiếu máu cục bộ cấp.Ðiều trị nghiện rượu.Ðiều trị thiếu máu hồng cầu hình liềm
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Stasamin hiệu quả
3.1. Cách sử dụng. Có thể uống thuốc Stasamin trước hoặc sau bữa ăn.Sau khi uống thuốc Stasamin có thể để lại vị đắng, do đó sau khi uống thuốc có thể uống một ly nước để giảm bớt vị đắng trong miệng.Tuân thủ đúng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ về cách sử dụng và liều dùng của thuốc.3.2. Liều dùng. Uống thuốc Stasamin theo sự chỉ dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.Liều dùng thuốc Stasamin tham khảo như sau:Liều thường dùng 30 – 160 mg Piracetam/kg/ngày, chia đều 2 lần hoặc 3 - 4 lần /ngày.Điều trị các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi thời gian dài ngày: 1,2 - 2,4 g Piracetam/ngày. Liều dùng có thể tăng lên đến 4,8 g Piracetam/ngày/những tuần đầu.Điều trị nghiện rượu: Sử dụng liều dùng 12g Piracetam/ngày/thời gian cai rượu đầu tiên. Điều trị duy trì: Uống 2,4g Piracetam/ngày.Suy giảm nhận thức sau chấn thương não: Liều dùng khởi đầu từ 9 - 12g Piracetam/ngày và liều dùng duy trì: 2,4g Piracetam/ngày, uống ít nhất trong 3 tuần.Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg Piracetam/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.Điều trị giật rung cơ: 7,2 g Piracetam/ngày, chia làm 2 - 3 lần. Tuỳ theo đáp ứng dùng thuốc của mỗi người mà cứ 3 - 4 ngày/lần, tăng thêm 4,8 g Piracetam/ngày cho tới liều dùng tối đa là 20g Piracetam/ngày.3.3. Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Stasamin. Nếu quên uống một liều thuốc Stasamin, hãy uống ngay sau khi nhớ ra (trừ khi gần đến giờ dùng liều thuốc Stasamin tiếp theo, trong trường hợp đó hãy bỏ liều đã quên). Không dùng liều thuốc Stasamin gấp đôi để bù cho liều đã quên.Thuốc Stasamin không độc khi dùng quá liều. Tuy nhiên có thể gây mất ngủ, kích thích, lo âu, căng thẳng, đau đầu,...Do đó không nên lạm dụng thuốc Stasamin để tăng trí nhớ ngoài chỉ định của bác sĩ.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Stasamin
Thuốc Stasamin không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn với thành phần có trong thuốc Stasamin.Người bệnh bị suy thận nặng. Phụ nữ mang thai và cho con bú. Người bệnh mắc Hun-tington. Người bệnh bị xuất huyết não
5. Tương tác thuốc Stasamin
Dưới đây là một số tương tác thuốc Stasamin đã được báo cáo như sau:Các loại thuốc kích thích thần kinh trung ương. Thuốc hướng thần kinh. Thuốc Stasamin kết hợp dùng chung với các thuốc: Cilostazol; Clopidogrel; Dipyridamole; eptifibatide; Prasugrel; Ticlopidin; Tirofiban có thể làm gia tăng tác dụng phụ. Do đó, cần có sự chỉ định và giám sát chặt chẽ từ bác sĩ.Thuốc điều trị tuyến giáp Levothyroxin và Liothyronine khi dùng đồng thời với Stasamin có thể gây lú lẫn hoặc rối loạn giấc ngủ.
6. Thuốc Stasamin gây ra những tác dụng phụ nào?
Trong quá trình dùng thuốc Stasamin, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn xảy ra như:Xảy ra kích thích nhẹ, nhưng có thể giảm khi giảm liều dùng thuốc.Tăng cân. Lo lắng, run rẩy, kích động, chóng mặt. Rối loạn hoạt động tình dục. Buồn ngủ, ngủ gà. Cơ thể mệt mỏi. Tiêu chảy, đau bụng, nôn ói, buồn nôn.mẩn ngứa, nổi mề đay.Trên đây chưa phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Stasamin, mỗi người sẽ gặp phải những tác dụng phụ không giống nhau tùy vào cơ địa của mỗi người. Bác sĩ có thể giảm liều dùng thuốc Stasamin để có thể giảm nhẹ những tác dụng phụ này. Người bệnh khi gặp phải tác dụng phụ khi điều trị với thuốc Stasamin hãy đến liên hệ với bác sĩ được điều trị kịp thời.
7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Stasamin điều trị
Người bệnh hãy tham khảo kỹ hướng dẫn dùng thuốc Stasamin được niêm yết trên bao bì sản phẩm hoặc theo đơn thuốc của bác sĩ. Dưới đây là một số lưu ý trước khi dùng thuốc Stasamin tham khảo như sau:Thận trọng sử dụng thuốc Stasamin trên bệnh bệnh nhân bị động kinh, người lớn tuổi.Đã có báo cáo Piracetam vượt qua hàng rào nhau thai, do đó không sử dụng thuốc Piracetam khi đang mang thai.Đã có báo cáo Piracetam được bài tiết qua sữa mẹ, do đó không sử dụng thuốc Stasamin khi đang cho con bú mẹ.Thận trọng khi dùng thuốc Stasamin cho người đang lái xe hay vận hành máy móc do có tác dụng phụ có thể gặp là buồn ngủ.Bài viết trên đây là những thông tin về dòng thuốc Stasamin 6ml, thuốc được sử dụng trong điều trị các tổn thương não bộ, suy giảm trí nhớ, suy giảm thần kinh,... Để nâng cao hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 1,100 |
Xét nghiệm tinh dịch đồ có chính xác không và nên thực hiện ở đâu?
Xét nghiệm tinh dịch đồ được biết đến là 1 xét nghiệm đơn giản, thường được sử dụng để đánh giá khả năng sinh sản của nam giới.
1. Tìm hiểm về xét nghiệm tinh dịch đồ
Đây là xét nghiệm được tiến hành nhằm đánh giá khả năng sinh sản của nam giới thông qua việc phân tích mẫu tinh dịch tươi (vừa mới xuất tinh) của người đó. Bác sĩ sẽ đánh giá dựa trên số lượng và chất lượng tinh trùng để đưa ra chẩn đoán.
Đây được xem là một trong những xét nghiệm không thể bỏ qua đối với những cặp vợ chồng vô sinh hiếm muộn. Kết quả xét nghiệm có thể cho thấy khả năng sinh sản cũng như kiểm tra và theo dõi khả năng sinh tinh ở nam giới.
2. Các trường hợp nên làm xét nghiệm tinh dịch đồ
Bác sĩ khuyến cáo nam giới nên làm xét nghiệm này nếu thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
- Những cặp vợ chồng kết hôn đã lâu nhưng chưa có con.
- Kiểm tra sức khỏe sinh sản ở nam giới.
- Thực hiện khám sức khỏe trước khi kết hôn hay còn gọi là khám sức khỏe tiền hôn nhân.
- Kiểm tra sức khỏe sinh sản và đánh giá nguy cơ vô sinh ở nam giới.
- Làm xét nghiệm tinh dịch đồ trước khi thực hiện các biện pháp hỗ trợ sinh sản như thụ tinh nhân tạo,...
3. Xét nghiệm tinh dịch đồ đánh giá dựa trên những tiêu chí nào?
Để đánh giá sức khỏe sinh sản của nam giới, người ta sẽ dựa vào một số tiêu chí cụ thể trong xét nghiệm tinh dịch đồ. Theo đó, người sức khỏe sinh sản tốt thường sẽ nhận được các chỉ số có giá trị trong ngưỡng bình thường như dưới đây:
Thể tích tinh dịch: hỗn hợp chất lỏng có chứa tinh trùng và được sản xuất bởi tuyến tiền liệt, tuyến sinh dục phụ, túi tinh dịch, dịch niệu đạo, tinh hoàn,...
Lượng tinh dịch ở người bình thường là trong khoảng từ 2 - 5ml/ mỗi lần xuất tinh.
Mật độ tinh trùng: kiểm tra xem trên mỗi ml thể tích tinh dịch có mật độ tinh trùng là bao nhiêu.
Giá trị bình thường rơi vào khoảng trên 15 triệu/ml.
Khả năng di động của tinh trùng: được đo lường bằng tỷ lệ phần trăm số lượng tinh trùng có khả năng di chuyển về phía trước.
Giá trị bình thường: trên 40%, trong đó trên 32% là số lượng tinh trùng di động tiến tới.
Hình thái tinh trùng: phần đầu hoặc đuôi tinh trùng nếu có dấu hiệu bất thường về hình thái có thể gây ảnh hưởng đến khả năng bám vào trứng hoặc khả năng di chuyển của tinh trùng.
Giá trị bình thường: hơn 4% số lượng tinh trùng có hình thái bình thường.
Độ p
H của tinh dịch: thông thường tinh dịch mang tính kiềm, do đó nếu số lượng tinh dịch ít kèm theo độ p
H phản ánh tính acid thì có thể dẫn đến tình trạng tắc ống dẫn tinh.
Giá trị bình thường: trên 7.2.
Số lượng bạch cầu: tình trạng viêm, nhiễm cơ quan sinh dục có thể được phản ánh thông qua lượng bạch cầu đo được trong tinh dịch. Cụ thể, thường những người mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục sẽ có số lượng bạch cầu lớn hơn mức thông thường.
Giá trị bình thường: < 1 triệu/ml.
Như vậy, có thể thấy các tiêu chí đánh giá trong xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ đều nằm trong ngưỡng cho phép thì đồng nghĩa với việc nam giới đó có khả năng sinh sản hoàn toàn bình thường.
Trong trường hợp kết quả cho thấy có giá trị bất thường, người bệnh sẽ được chỉ định làm xét nghiệm lại thêm 2 - 3 lần sau mỗi 2 - 3 tuần để kiểm tra và theo dõi, từ đó đưa ra phương án điều trị phù hợp.
4. Những lưu ý cần biết khi xét nghiệm tinh dịch đồ
Mẫu tinh dịch cần để làm xét nghiệm có thể được lấy bằng cách tự kích thích hoặc sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục. Trong vòng 1,5 giờ kể từ khi lấy mẫu nên thực hiện xét nghiệm ngay.
Trước khi lấy mẫu tinh dịch, nam giới nên chú ý một số điều như sau:
- Để đảm bảo về chất lượng và số lượng tinh dịch, nam giới nên hạn chế xuất tinh trong vòng từ 2 - 7 ngày (cụ thể từ 3 - 5 ngày là tốt nhất).
- Các loại chất kích thích và đồ uống có cồn cần tránh sử dụng.
- Thông báo trước với bác sĩ nếu đang sử dụng thực phẩm chức năng hoặc một số loại kháng sinh.
- Những loại thuốc nội tiết tố cũng cần tránh sử dụng trước khi làm xét nghiệm.
- Giữ tinh thần thoải mái, ngủ đủ giấc, tập luyện thân thể và ăn uống bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng.
- Bổ sung nhiều nước, ăn thêm các thực phẩm nhiều khoáng chất, selen và kẽm như thịt bò, hải sản,...
- Tránh rửa tay bằng xà phòng trước khi lấy mẫu tinh dịch, chỉ rửa tay với nước sạch để không làm chết tinh trùng.
- Thời điểm tốt nhất để lấy mẫu tinh dịch là vào buổi sáng.
- Nếu cơ thể đang trong tình trạng viêm nhiễm hoặc sốt cao thì không nên làm xét nghiệm tinh dịch đồ. | medlatec | 933 |
LEEP - Kỹ thuật đầu tay điều trị cổ tử cung
An toàn, chi phí hợp lý, cầm máu tốt bằng tác dụng kết hợp của vòng điện và bằng điện cực bi,… là những ưu điểm vượt trội của kỹ thuật LEEP điều trị tổn thương cổ tử cung bằng vòng điện.
Ung thư cổ tử cung
nguy hiểm thế nào?
Ung thư cổ tử cung
là một trong những ung thư sinh dục phổ biến nhất ở phụ nữ tại các nước đang phát triển. Hàng năm, trên thế giới có khoảng 520.000 trường hợp mới mắc và khoảng 270.000 trường hợp tử vong do bệnh này. Tại Việt Nam, ung thư CTC xếp thứ 2 trong số các bệnh ung thư ở nữ giới, chỉ sau ung thư vú.
Tổn thương ở cổ tử cung ngoài các tổn thương tiền ung thư CTC như: loạn sản nhẹ, vừa và nặng tương ứng với các tân sản nội biểu mô CTC (Cervical intraepithelial neoplasia - CIN (CIN I, II và III), còn rất hay gặp các tổn thương lành tính CTC như: viêm, lộ tuyến, vùng tái tạo của lộ tuyến và một số u lành tính như u đế cổ tử cung, polyp cổ tử cung.
Ưu điểm LEEP điều trị cổ tử cung là gì?
Hiện nay, có nhiều phương pháp điều trị tổn thương CTC như: chống viêm tại chỗ, đốt điện, áp lạnh, đốt laser; khoét chóp bằng dao điện, bằng laser hoặc bằng vòng điện (LEEP - loop electrosurgical excision procedure).
So với các phương pháp thông thường, kỹ thuật khoét chóp cổ tử cung bằng vòng điện (LEEP) có ưu điểm vượt trội như: dễ sử dụng, giá thành thấp, cầm máu tốt bằng tác dụng kết hợp của vòng điện và bằng điện cực bi, lấy được đủ bệnh phẩm còn nguyên vẹn gửi xét nghiệm mô bệnh học sau khi tiến hành thủ thuật.
Thủ thuật LEEP có an toàn không?
Đây là một thủ thuật an toàn. Một số biến chứng có thể xảy ra, tuy nhiên, những biến chứng này là hiếm gặp và có thể phòng tránh được.
Thủ thuật LEEP được thực hiện trong những trường hợp nào?
- Ung thư cổ tử cung tại chỗ (Tis), giai đoạn IA1, IA2 trên bệnh nhân còn có nhu cầu sinh đẻ.
- Tổn thương tiền ung thư CIN I, II, III.
- Tổn thương lành tính ở cổ tử cung: U đế, polyp, condyloma, papilloma, lộ tuyến, nang naboth.
- Thực hiện trong trường hợp soi CTC không thấy tổn thương, nhưng kết quả tầm soát ung thư cổ tử cung có tế bào tiền ung thư hoặc ung thư.
- Loạn sản biểu mô CTC độ thấp, nhưng không có sự tương xứng giữa kết quả tế bào, soi CTC và giải phẫu bệnh hoặc vùng ranh giới giữa biểu mô vảy - trụ không nhìn thấy hoàn toàn.
- Lộ tuyến CTC đã được điều trị bằng phương pháp áp lạnh hoặc đốt điện không kết quả.
Những trường hợp nào không làm được thủ thuật LEEP?
- Ung thư cổ tử cung xâm lấn;
- Phụ nữ có thai;
- Nhiễm trùng nặng, nhiễm trùng cấp tính tại cổ tử cung, âm đạo;
- Mắc các bệnh toàn thân chưa điều trị ổn định: bệnh tim mạch, cao huyết áp, đái tháo đường,…
Cần chuẩn bị gì trước khi làm thủ thuật LEEP?
Để đạt hiệu quả cao nhất và hạn chế tối đa các biến chứng, khi làm thủ thuật LEEP nên được làm sau sạch kinh 2 - 5 ngày và nên đều trị hết viêm cổ tử cung - âm đạo (nếu có).
Quá trình làm thủ thuật LEEP kéo dài bào lâu?
Cả quá trình LEEP mất khoảng 20 - 30 phút, trong đó thời gian cắt bỏ tổn thương tại cổ tử cung chỉ từ 3 - 5 phút, còn lại là thời gian chuẩn bị bệnh nhân và để người bệnh nằm nghỉ ngơi sau thủ thuật.
Sau khi thực hiện thủ thuật LEEP, bạn không cần nằm viện và được về nhà sau khi được theo dõi khoảng 30 phút tại bệnh viện.
Thủ thuật LEEP được thực hiện như thế nào?
Để làm thủ thuật này, bác sỹ sẽ đưa mỏ vịt vào âm đạo để bộc lộ cổ tử cung, sát trùng âm đạo, cổ tử cung và tiêm thuốc tê, sau đó tiến hành cắt bỏ tổn thương bằng dao LEEP.
Trong quá trình tiến hành thủ thuật, bạn có thể cảm thấy hơi tức hoặc đau âm ỉ hay kiểu co bóp vùng khung chậu. Sau khi thủ thuật kết thúc, toàn bộ phần tổn thương được lấy ra sẽ được chuyển đến khoa giải phẫu bệnh để xét nghiệm.
Cần theo dõi và chăm sóc bản thân như thế nào sau làm thủ thuật LEEP?
Thông thường sau làm LEEP, tuần đầu tiên âm đạo có rỉ ra dịch vàng nâu, tuần thứ 2 và tuần thứ 3 ra máu như chu kỳ kinh nguyệt do vùng cắt đốt u bong vảy. Mức độ chảy máu và dịch nhiều hay ít tùy thuộc vào độ rộng và sâu của vùng tổn thương được cắt đi. Một số người bệnh có thể cảm thấy đau bụng nhẹ.
Bác sĩ sẽ kê kháng sinh cho bạn trong 7 ngày nhằm phòng tránh nhiễm khuẩn và có thể thêm một số thuốc điều trị triệu chứng khác (thuốc giảm đau, cầm máu, dung dịch vệ sinh phụ nữ).
Tránh làm việc nặng và vận đông mạnh trong vòng 6 tuần.
Không thụt rửa vào trong âm đạo, không ngâm âm đạo, không đặt thuốc.
Bạn phải kiêng quan hệ vợ chồng trong vòng 6 tuần để tránh nhiễm khuẩn và giúp vết thương mau lành.
Cần tái khám khi nào?
Bác sĩ thường hẹn bạn tái khám sau 8 tuần để kiểm tra cổ tử cung đã liền sẹo chưa. Nếu cổ tử cung đã liền sẹo và không còn tổn thương gì khác trên soi cổ tử cung, bạn nên khám định kỳ mỗi năm một lần sau đó...
- Ngoài ra, chuyên khoa chuyên khoa đáp ứng đầy đủ các dịch vụ về khám và điều trị các bệnh lý phụ khoa; khám, quản lý và theo dõi thai; Hỗ trợ sinh sản; Quản lý thai; Kê hoạch hóa gia đình
Thời gian làm việc tất cả các ngày trong tuần, kể cả ngày Lễ, Tết, giúp chị em hoàn toàn chủ động được lịch đi thăm khám mà không bị ảnh hưởng tới công việc. Hơn nữa, quy trình khám nhanh chóng, khép kín, khoa học nên chị em tiết kiệm tối đa thời gian cho mỗi lần thăm khám.
Bên cạnh chi phí dịch vụ hợp lý, nếu khách hàng có thẻ Bảo lãnh viện phí sẽ được thanh toán theo quy định. | medlatec | 1,120 |
Phình mạch não là gì? Dấu hiệu nhận biết
1. Mô tả quá trình phình mạch não diễn ra
Tim co bóp bơm máu lên não thông qua các mạch máu ở cổ, các mạch máu này được gọi là động mạch. Chúng được chia nhánh thành các động mạch nhỏ hơn, để đem máu tưới lên các tế bào não. Tập hợp các động mạch nhỏ, nối với nhau tạo thành một vòng nối được gọi là vòng nối Willis.
Thành của các động mạch chứa một loại cơ đặc biệt và lớp sợi chun, giúp cho máu chảy qua theo nhịp đập. Đôi lúc bệnh lý tổn thương hoặc bất thường bẩm sinh có thể gây điểm yếu ở thành động mạch, ở vòng nối Willis. Các điểm yếu này thường hình thành khi các động mạch chia nhánh. Theo thời gian, áp lực dòng máu đi qua động mạch, đè thêm vào điểm yếu nhiều hơn. Áp lực máu có thể làm điểm yếu phồng ra và hình thành nên một túi gọi là phình mạch não.
Phình mạch não là loại phổ biến nhất và còn được gọi là phình mạch dạng túi. Theo thời gian, túi phình to lên và chèn ép mô não hoặc thần kinh gần đó. Máu cũng có thể bị rỉ ra từ túi phình. Nếu thành của nó quá mỏng, túi phình có thể nổ hoặc vỡ ra, máu trong túi phình sẽ tràn vào khoảng giữa với áp lực cao. Khối máu tràn ra sẽ đè ép mô não và có thể gây tổn thương các tế bào não. Các chất từ máu thoát ra, có thể kích thích tế bào não khác. Điều này khiến não có thể sưng lên và gây tổn thương não nghiêm trọng.
Túi phình mạch não nếu vỡ sẽ gây biến chứng nguy hiểm đe dọa đến tính mạng.
2. Một số biểu hiện khi bị phình mạch não
Khi túi phình mạch não chưa vỡ, người bệnh hầu như không có biểu hiện gì hoặc có biểu hiện khi túi phình to lên, nhưng các dấu hiệu thường rất mơ hồ, khó chẩn đoán rõ ràng như:
– Đau đầu và đau ở gần hoặc dưới một mặt
– Nhìn đôi hoặc nhìn mờ
– Sụp mí
– Tê hoặc yếu một bên mặt
Thường khi khám và chẩn đoán thông thường không phát hiện ra bệnh, chỉ khi chụp MRI mạch máu não mới phát hiện ra túi phình mạch máu não.
Còn triệu chứng phổ biến nhất của túi phình mạch não khi đã vỡ bao gồm:
– Đau đầu đột ngột và dữ dội thường được ví là những cơn đau đầu “sét đánh”.
– Gặp vấn đề về thị giác như: nhìn mờ, nhìn đôi.
– Buồn nôn và nôn
– Cứng hoặc đau cổ
– Lơ mơ, rối loạn ý thức
Vì vậy, ngay khi có triệu chứng nêu trên bạn người bệnh cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh và Cấp cứu hồi sức ngay để được chăm sóc.
Khi túi phình mạch não chưa vỡ, người bệnh hầu như không có biểu hiện gì hoặc có biểu hiện khi túi phình to lên, các dấu hiệu thường rất mơ hồ, khó chẩn đoán, trong đó đau đầu âm ỉ kéo dài ở người trẻ tuổi là một triệu chứng gợi ý.
3. Chẩn đoán và điều trị phình mạch não như thế nào
3.1 Chẩn đoán phình mạch não
Trước đây, rất khó phát hiện phình mạch máu não hay các tổn thương ở mạch máu não, do thời đó trang thiết bị máy móc còn hạn chế, các bác sĩ thường chỉ chẩn đoán bệnh tổn thương mạch máu não dựa trên các triệu chứng lâm sàng và kinh nghiệm, cùng một số công cụ hỗ trợ như X quang, siêu âm.
Sau này khi có sự ra đời của máy chụp cắt lớp vi tính MSCT các bác sĩ có thể khảo sát mạch máu não bằng cách chụp cắt lớp vi tính có tiêm thuốc cản quang. Sau này, y học ngày càng tiến bộ, sự ra đời của máy chụp cộng hưởng từ MRI là một thành công vượt trội vì giúp có thể giúp khảo sát mạch máu não rõ nét, chính xác, an toàn cho người bệnh kể cả người già, trẻ em, người bị bệnh, phụ nữ đang mang thai mà không bắt buộc phải tiêm thuốc như chụp cắt lớp vi tính CT.
Ưu điểm khi chụp MRA:
– Đánh giá chi tiết các tổn thương ở mạch máu não.
– Cho hình ảnh có độ tương phản cao, sắc nét và rõ ràng.
– Chi tiết, giải phẫu tốt và có khả năng tái tạo 3D.
– An toàn, có thể áp dụng cho nhiều lứa tuổi.
Hạn chế của chụp cộng hưởng từ mạch máu não là cần có thời gian chuẩn bị và hướng dẫn, do đó thường ưu tiên chụp MRA để tầm soát, kiểm tra sức khỏe hệ thần kinh (não bộ) khi người bệnh chưa có dấu hiệu cấp cứu. Trong trường hợp bệnh nhân phải cấp cứu, các bác sĩ thường ưu tiên sử dụng chụp cắt lớp vi tính để chẩn đoán tổn thương mạch máu, vì chụp cắt lớp mạch máu dễ thực hiện trong trường hợp khẩn cấp hơn MRA.
Hình ảnh cộng hưởng từ mạch máu não (MRA) cho thấy bất thường (dị dạng) mạch máu não như tắc nghẽn mạch máu não, túi phình mạch não, vỡ mạch máu não. (hình ảnh minh họa)
3.2 Điều trị phình mạch não
Túi phình mạch não rất nguy hiểm, đây là mối đe dọa thường trực đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh. Hiện nay y học phát triển, nhiều phương pháp điều trị phình mạch máu như phẫu thuật, kỹ thuật can thiệp nội mạch bằng phương pháp đặt stent (giá đỡ) chuyển dòng chảy. Điều quan trọng và cần thiết là người bệnh nên đi thăm khám, tầm soát mạch máu não càng sớm càng tốt để phát hiện những bất thường ở mạch máu não (nếu có) trước khi chúng “vỡ” gây nguy hiểm đến tính mạng.
Hiện nay, bệnh lý túi phình động mạch não chiếm tỷ trọng khá lớn trong các bệnh lý mạch máu não nói chung. Nếu không can thiệp, nguy cơ vỡ túi phình trong vòng 5 năm là khoảng 17,8%. Nếu túi phình vỡ sẽ là một “thảm họa” vì tỉ lệ tử vong rất cao, chiếm khoảng từ 56 – 86%. Nếu may mắn thì bệnh nhân còn sống và tỷ lệ tàn tật khoảng 20%.
Vì vậy, chúng tôi khuyên bạn nên tầm soát, chăm sóc hệ thần kinh (đặc biệt là não bộ) ngay từ sớm để có biện pháp phòng ngừa, can thiệp, điều trị hiệu quả,chặn đứng các biến chứng nguy hiểm. | thucuc | 1,163 |
Công dụng thuốc Peflacine Monodose
Peflacine Monodose là thuốc gì? Thuốc Peflacine Monodose có thành phần chính là Pefloxacin (dưới dạng mesilat dihydrat) tương đương 400 mg. Đây là loại thuốc kê đơn được sử dụng cho cả giới nam và giới nữ để điều trị viêm bàng quang, viêm niệu đạo. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về công dụng thuốc Peflacine Monodose.
1. Công dụng thuốc Peflacine Monodose là gì?
Pefloxacin trong thuốc là một kháng sinh thuộc nhóm kháng sinh quinolon thế hệ 2. Phổ tác dụng của Pefloxacin rất rộng. Nó có khả năng tác dụng với các trực khuẩn gram âm kể cả Pseudomonas. Nó cũng có khả năng tác dụng với các vi khuẩn gram dương trừ loài S.Pneumoniae.Với phổ tác dụng như thế, Pefloxacin thường được dùng trong điều trị nhiễm khuẩn niệu cấp và mãn tính kể có có biến chứng; và dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn toàn thân khác. Tuy nhiên thì khả năng tác dụng lên vi khuẩn gram âm của Pefloxacin tốt hơn trên vi khuẩn gram dương.Viên bao phim Peflacine Monodose 400 mg được kê đơn để điều trị với một liều duy nhất cho các nhiễm khuẩn sau:Viêm bàng quang cấp không biến chứng ở phụ nữ dưới 65 tuổi.Điều trị viêm niệu đạo do lậu cầu khuẩn ở nam giới. Trong trường hợp này, chỉ sử dụng Peflacine Monodose khi đã loại trừ tác nhân gây bệnh là lậu cầu khuẩn chủng đề kháng với pefloxacin.Điều trị nhiễm trùng máu và viêm nội tâm mạc; nhiễm trùng màng não,...Không được phép kê đơn thuốc trong các trường hợp dưới đây:Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần hoạt chất chính pefloxacin hoặc quinolon hay bất cứ thành phần tá dược nào được liệt kê trên đây của thuốc Peflacine Monodose. Trẻ em và thanh thiếu niên.Bệnh nhân thiếu G6PD.Người có tiền sử viêm gân do fluoroquinolon.
2. Cách sử dụng của thuốc Peflacine Monodose
2.1. Cách dùng thuốc Peflacine Monodose. Thuốc Peflacine Monodose được bào chế dạng viên nén thuận lợi cho việc dùngthuốc bằng đường uống. Bạn nên nuốt trọn viên thuốc cùng với khoảng 200ml nước trong bữa ăn để tránh kích ứng dạ dày. Người bệnh tuyệt đối không tự ý cắn nát hay chia nhỏ viên thuốc ra mà không hỏi ý kiến bác sĩ. Việc làm đó có thể gây phá vỡ cấu trúc giải phóng kéo dài của thuốc, làm giảm thời gian tác dụng, tăng độc tính cho cơ thể.Với liều dùng 2 lần/1 ngày, bạn nên uống thuốc trong bữa ăn sáng và bữa ăn tối để đảm bảo thời điểm uống thuốc giữa 2 lần liên tiếp là 12 giờ. Nếu bạn đang sử dụng các thuốc khác có chứa ion kim loại hoá trị 2 như antacid, Kẽm, Muối Khoáng, hoặc bạn uống sữa thì cần sử dụng cách thuốc Peflacine Monodose tối thiểu là 3 giờ đồng hồ.2.2. Liều dùng của thuốc Peflacine Monodose. Liều khuyến cáo thông thường: ngày uống 2 lần, mỗi lần uống 1 viên 400mg. Thời gian điều trị khoảng 1-2 tuần tùy theo loại và mức độ nhiễm khuẩn, có thể kéo dài trong trường hợp nặng.Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếugần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểmnhư kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.Theo ghi nhận, có các biến cố không mong muốn nặng có thể gặp khi dùng pefloxacin ở liều điều trị hoặc ở tình trạng quá liều cấp. Các biến cố xảy ra trong tình trạng quá liều cấp là hiếm gặp và gồm có suy thận và co giật. Trong trường hợp quá liều cấp, bệnh nhân phải được theo dõi chặt chẽ và điều trị nâng đỡ. Lọc máu có hiệu quả.
3. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Peflacine Monodose
Tránh ra ngoài khi trời nắng hay tiếp xúc với tia cực tím trong thời gian điều trị thuốc và tiếp tục 4 ngày sau khi ngưng thuốc do nguy cơ nhạy cảm với ánh sáng.Viêm gân: Ngay khi bắt đầu điều trị với Peflacine Monodose, khuyến cáo bệnh nhân phải kiểm tra xem có bị đau hoặc sưng ở gót chân hay không, nhất là ở những đối tượng có nguy cơ. Nếu thấy có bất cứ dấu hiệu nào nêu trên, phải ngưng điều trị ngay và hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa.Người có tiền sử bị co giật hoặc có các yếu tố nguy cơ co giật.Bệnh lý thần kinh ngoại biên về cảm giác vận động hoặc cảm giác xuất hiện nhanh đã được ghi nhận ở những người sử dụng pefloxacin. Bởi vậy khuyến cáo không dùng pefloxacin nếu bệnh nhân có triệu chứng bệnh này.Đối tượng người cao tuổi trên 65 tuổi, cần giảm liều trong ngày thành 400 mg.Thuốc có thể làm nặng thêm triệu chứng nhược cơ.Đối với người có cổ chướng hoặc vàng da, giảm liều trong ngày thành 400 mg. Cần cân nhắc chẩn đoán viêm đại tràng giả mạc ở những bệnh nhân có tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi điều trị với Peflacine Monodose viên bao phim 400 mg. Nếu nghi ngờ hoặc xác định là viêm đại tràng do Cdifficile, phải ngưng điều trị Peflacine Monodose viên bao phim 400 mg và bắt đầu điều trị thích hợp ngay cho trường hợp này. Chống chỉ định sử dụng các thuốc làm ức chế nhu động ruột trong trường hợp tiêu chảy này.Như các thuốc nhóm fluoroquinolone, cần thận trọng khi dùng pefloxacin ở những người có nguy cơ kéo dài khoảng QT, những người có nguy cơ hạ đường huyết (ở những bệnh nhân đái tháo đường đang sử dụng thuốc uống hạ đường huyết như glibenclamide hoặc insulin).- Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.Bệnh nhân phải được cảnh báo về các nguy cơ: tiềm năng ảnh hưởng lên hệ thần kinh trung ương, và khuyên không lái xe hoặc vận hành máy móc nếu có xảy ra các triệu chứng thần kinh. Cần thận khi lái xe hoặc vận hành máy móc.* Tương tác thuốc- Theo dõi chặt chẽ khi sử dụng Pefloxacin cùng với cimetidin, ranitidin, theophylli: Pefloxacin vì gây ức chế enzym CYP450 ở gan từ đó làm giảm chuyển hoá và thải trừ một số thuốc qua enzym này.- Khi sử dụng Pefloxacin cùng Probenecid thì thời gian bán thải của Pefloxacin tăng lên do Probenecid ức chế sự bài tiết ở ống thận.- Pefloxacin cùng các thuốc chống đông máu kháng vitamin K thì Pefloxacin sẽ đẩy các thuốc này ra khỏi protein huyết tương làm tăng nồng độ của chúng ở dạng tự do trong máu gây tăng nguy cơ chảy máu.- Khi sử dụng thuốc tốt nhất bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ biết về các loại thuốc mà mình đang sử dụng để bác sĩ tư vấn tránh xảy ra các tương tác không mong muốn.
5. Tác dụng phụ của thuốc Peflacine Monodose
Giống như các hoạt chất, thuốc này ở một số người có thể gây ra ít hoặc nhiều các tác dụng không mong muốn ở các hệ cơ quan:- Buồn nôn, đau dạ dày, nôn mửa.- Da: Đỏ da, nhạy cảm ánh sáng, ngứa. Rất hiếm gặp hội chứng steven-Johson.- Hệ vận động: Đau khớp, tràn dịch khớp, đau cơ. Viêm gân có thể xuất hiện sớm khi bắt đầu điều trị và kéo dài một thời gian sau khi ngưng điều trị. Hiếm khi gặp các trường hợp bị đứt gân.- Hệ thần kinh trung ương: Co giật, mất tỉnh táo, choáng váng, đau đầu, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, bứt rứt, bệnh lý thần kinh ngoại biên vê fcarm giác hoặc cảm giác vận động, hoặc có thể làm trở nặng chứng nhược cơ.Các phản ứng dị ứng: nổi mề đay. Hiếm khi gặp phù vi mạch, sốc phản vệ. | vinmec | 1,353 |
Dấu hiệu nhận biết cận thị, khám mắt cận thị như thế nào?
Tật khúc xạ phổ biến nhất hiện nay là cận thị, tật này có ở mọi lứa tuổi, phổ biến nhất là trẻ em. Cần phải đi khám mắt cận thị để nhanh chóng điều trị, tránh bệnh nặng hơn và nhiều biến chứng.
1.Cận thị và những điều cần biết
1.1. Thế nào là tật cận thị?
Cận thị là tật khúc xạ khiến cho hình ảnh nhìn thấy bị mờ do ảnh đã rơi vào phía trước võng mạc. Hiện tượng này xảy ra là do trục nhãn cầu bị dài ra và khiến cho ánh sáng bị hội tụ ở trước võng mạc thay vì chính giữa võng mạc. Tật cận thị khiến cho người mắc nhìn những hình ảnh ở gần rõ còn ở xa thì mờ.
Có hai nguyên nhân chính của cận thị là yếu tố di truyền và yếu tố do môi trường. Yếu tố di truyền là ngay từ khi sinh ra trẻ đã mắc cận thị do trục nhãn cầu bị dài ra một cách bẩm sinh. Những người bị cận thị do môi trường là sau một thời gian dài làm việc học tập trong môi trường có ánh sáng không thuận lợi, khoảng cách nhìn quá gần cũng khiến cho mắt mắc phải tật cận thị.
Người lớn và trẻ em đều có thể bị cận thị
Lứa tuổi hay mắc cận thị nhất là ở tuổi học đường vì trẻ thường mải đọc trong môi trường tối và không có ý thức về điều kiện ánh sáng xung quanh mình.
1.2. Độ cận thị là gì?
Gắn liền với khái niệm cận thị là độ cận thị. Vậy độ cận thị là gì? Mức độ cận nặng hay nhẹ sẽ được xác định dựa trên độ cận thị. Bác sĩ sẽ đưa ra thông số để kết luận độ cận thị sau khi đã đo mắt bằng máy.
Đơn vị dùng để chỉ độ cận khi đeo kính hoặc số kính cận là Điốp, kí hiệu là -D trên kính. Độ cận càng cao thì số kính có đi ốp càng cao, tương đương độ dày của kính càng nhiều. Nói cách khác đi ốp chính là đơn vị đo độ cong của thấu kính cận.
1.3. Các dấu hiệu và nguyên nhân cận thị
– Người bệnh thường xuyên cảm thấy đau nhức đầu, mỏi mắt và chảy nước mắt nhiều.
– Có cảm giác nhạy cảm với ánh sáng, hay bị chói mắt do điều tiết của mắt kém, thường xuyên nheo mắt và hay dụi mắt.
– Hay phải nhìn gần, dí sát mắt vào vật thể hoặc sách vở để đọc, khó nhìn xa hoặc không thể nhìn ra xa được.
Đây chính là những dấu hiệu cơ bản của những người mắc tật cận thị. Với người lớn, việc phát hiện khá đơn giản. Nhưng đối với trẻ em, thường phụ huynh sẽ cần phải quan sát nhiều mới biết trẻ đã mắc cận thị do trẻ không nói khi gặp triệu chứng hoặc trẻ khó diễn đạt những tình trạng mà mình đang mắc phải.
Những nguyên nhân gây ra tật cận thị đó là:
– Do gia đình di truyền sang. Nếu bố hoặc mẹ hoặc cả hai bị cận thị thì con cái có khả năng cao cũng sẽ bị cận thị do nhận những di truyền thị lực từ bố mẹ.
– Thói quen sinh hoạt, ăn uống, ngủ nghỉ không điều độ cũng có thể là nguyên nhân gây ra cận thị.
Làm việc trong môi trường không thích hợp có thể gây nên tình trạng cận thị
– Thường xuyên làm việc trước màn hình máy tính và trẻ em thì ngồi xem TV liên tục trên 2 tiếng đồng hồ mỗi ngày với khoảng cách gần đều có khả năng cao mắc cận thị.
2. Cách khám mắt bị cận thị và điều trị như thế nào?
2.1. Khám mắt cận thị bằng cách đo độ cận
Có hai cách để đo cận thị là tự đo ở nhà hoặc đến phòng khám, cửa hàng kính, bệnh viện có chuyên khoa mắt,…
Cách tự đo mắt cận tại nhà là bạn cần có những dụng cụ và điều kiện tiến hành như:
– Bảng đo thị lực mắt: bảng đo thị lực Landolt (vòng tròn hở), bảng chữ E Armaignac, bảng chữ cái L’F O I E, bảng đo thị lực hình cho trẻ em hoặc những người không biết chữ
– Khoảng cách từ điểm nhìn cho đến bảng đo: 5 mét
– Một người chỉ các điểm trên bảng đo
– Một miếng che mắt 1 bên
Độ cận thị sẽ dựa vào điểm cực cận và cực viễn của mắt. Khi hình ảnh ở trong 2 điểm này, mắt người sẽ nhìn rõ nhất. Những người mắt càng tốt sẽ có điểm cực viễn càng xa. Do đó cách tính độ cận sẽ như sau:
Cận -1 điốp tương đương với điểm cực viễn là 2m, cận -1.5 điốp tương đương cực viễn là 1m, 2 đi ốp là 0,5m.
Ngoài cách tự đo mắt bằng phương pháp thủ công, còn có cách đo độ cận bằng máy. Theo đó cần tiến hành qua 2 bước như sau:
Bước 1: Dùng máy điện tử để đo mắt
Đây là quá trình đánh giá tình trạng của mắt. Những kí hiệu thường thấy đó là:
– OD hoặc R thể hiện việc đo thị lực mắt phải
– OS hoặc L đo thị lực mắt trái
– S là số độ của kính với “-” là cận thị và “+” là viễn thị. Cần đo nhiều lần để lấy số đo trung bình xác định độ cận
– S.E là số độ của kính được kiến nghị dùng
– PD là khoảng cách 2 đồng tử (đơn vị đo mm)
Sau bước đầu tiên có thể xác định người bệnh có bị cận hay không. Nếu xác định bệnh nhân đã bị cận thị cần chuyển sang bước thăm khám tiếp theo.
Bước 2: Đo mắt với kính mẫu.
Đây là bước bác sĩ gắn những miếng kính mẫu vào để người bệnh đeo thử, nếu quá trình đeo thử bạn không cảm thấy khó chịu, nhìn rõ hơn mọi vật khi di chuyển thì đó chính là độ kính thích hợp với bạn. Sau khi xác định được số kính mẫu thì sẽ tiến hành lấy số liệu đó để cắt kính thật cho người cận thị.
2.2. Cách điều trị sau khi khám mắt cận thị
Khi nhận thấy những dấu hiệu kể trên của tật cận thị, người bệnh cần phải sớm đi thăm khám để xác định độ cận thị của mình, đồng thời khám với bác sĩ nhãn khoa để được xác định những vấn đề khác liên quan đến bệnh lý mắt và điều trị kịp thời.
Cần đi khám để được xác định độ cận và đeo kính sớm
Khi đã xác định mắc cận thị, người bệnh cần nhanh chóng cắt kính phù hợp với độ cận của mình để đeo hàng ngày. Việc đeo kính cận kịp thời khi mắc cận thị sẽ giúp cho người bệnh tránh được các biến chứng như lác hoặc nhược thị…
Ngoải ra, khi đã mắc cận thị, người bệnh cần lưu ý chăm sóc, bảo vệ đôi mắt mình cẩn thận:
– Luôn học tập, làm việc trong điều kiện ánh sáng đủ.
– Để mắt có khoảng thời gian nghỉ ngơi, thư giãn sau 2-3 tiếng làm việc liên tục.
– Chú ý chế độ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng với các loại vitamin, nhất là vitamin A giúp bồi bổ mắt.
– Đi khám mắt cận thị định kỳ để kiểm tra xem mắt có bị lên số không và điều chỉnh độ kính thích hợp. | thucuc | 1,333 |
6 Lý do khiến phụ nữ tăng cân nhanh bất thường
Nếu bạn vẫn ăn uống bình thường và giữ nếp sinh hoạt như cũ nhưng cân nặng vẫn tăng đều, lúc này đừng chủ quan mà hãy tìm hiểu kỹ những gì đang xảy ra nhé. Dưới đây là một số lý do khiến bạn tăng cân mà bạn ít ngờ đến:
Tăng cân bất thường có thể do nhiều nguyên nhân bạn cần đặc biệt lưu ý
Suy giáp
Nếu tuyến giáp không tiết đủ hormone, bạn sẽ luôn có cảm giác mệt mỏi, hay lạnh, sự trao đổi chất trong cơ thể thường chậm lại, mỡ bắt đầu tích tụ dần khiến cân nặng của bạn tăng lên. Vì vậy khi mệt mỏi và tăng cân bất thường, bạn cần chú ý và rất có thể cần đến bác sĩ khoa nội tiết để kiểm tra tuyến giáp. Nếu không may mắc bệnh nhưng được bác sĩ điều trị suy giáp có thể giúp bạn lấy lại cân nặng như cũ.
Hội chứng buồng trứng đa nang
Đây là vấn đề nội tiết thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ. Do bệnh nhân có nhiều nang nhỏ trên buồng trứng dẫn đến mất cân bằng nội tiết tố khiến kinh nguyệt không đều, lông có thể mọc nhiều, nổi nhiều mụn trứng cá. Ngoài ra, cơ thể người bệnh kháng lại insulin khiến họ tăng cân. Vì vậy, nếu bạn bị tăng cân kèm các dấu hiệu nghi ngờ trên, bạn nên đến bác sĩ phụ khoa để khám.
Thói quen ăn uống xấu
Thói quen ăn uống xấu cũng dẫn tới tăng cân nhanh chóng ở phụ nữ.
Thói quen ăn uống xấu cũng dẫn tới tăng cân nhanh chóng ở phụ nữ. Khi bạn bỏ bữa, đừng nghĩ rằng nhờ đó bạn sẽ giảm cân mà cân nặng sẽ tăng lên nhanh chóng. Bên cạnh đó, ăn quá nhiều thực phẩm chứa nhiều calo cũng có thể cũng làm tăng cân.
Mất cân bằng hormon
Nếu estrogen trong cơ thể bị suy giảm bạn sẽ có nguy cơ tăng cân. Không chỉ có vậy, mất cân bằng hormon còn khiến phụ nữ khó chịu trong cơ thể liên quan tới thay đổi tâm trạng và thèm ăn, tất cả những yếu tố này góp phần gây tăng cân.
Thuốc
Thuốc cũng có thể là nguyên nhân dẫn tới tăng cân. Theo các chuyên gia y tế, một số thuốc có tác dụng phụ là làm tăng cân ở phụ nữ. Vì vậy, khi dùng thuốc để kiểm soát trầm cảm, tiểu đường và tránh thai, bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ về các tác dụng có thể xảy ra.
Do lão hóa
Phụ nữ càng nhiều tuổi cơ thể trở nên yếu hơn. Bạn cũng sẽ ít hứng thú với các hoạt động thể chất vì cơ thể ít vận động. Đồng thời, chuyển hóa của cơ thể cũng giảm, do vậy gây tăng cân đột ngột.
| thucuc | 506 |
Quan hệ lần đầu bị chảy máu nhiều ngày
Trong quá trình quan hệ tình dục, một số phụ nữ gặp phải những sự cố ra huyết âm đạo nhiều sau khi quan hệ, đặc biệt là quan hệ lần đầu. Nhiều chị em gặp phải tình trạng chảy máu này kéo dài nhiều ngày. Vậy nguyên nhân của quan hệ lần đầu bị chảy máu nhiều ngày là gì?
1. Quan hệ lần đầu bị chảy máu có sao không?
Màng trinh là lớp màng mỏng nằm bên trong âm đạo của phụ nữ, cách miệng âm đạo khoảng 2cm – 3cm có tác dụng là che chắn âm đạo. Hình dạng, độ dày của màng trinh khác nhau ở từng người.Một số rất ít trường hợp bẩm sinh không có màng trinh, số khác lại có màng trinh quá mỏng, dễ bị rách do các nguyên nhân khách quan khác nhau như ngã, tai nạn, vận động mạnh... Trường hợp màng trinh quá dày lại ngược lại là dù đã quan hệ tình dục nhiều lần, thậm chí có con mà vẫn chưa rách.Khi màng trinh bị rách thì phụ nữ có thể sẽ có biểu hiện là:Chảy máu sau quan hệ lần đầu: Màng trinh là một lớp màng mỏng, nên khi bị rách, nữ giới thường thấy một ít máu đỏ tươi chảy dính ở quần lót hoặc có lẫn trong tinh dịch.Đau: Cảm giác đau này sẽ nhiều hơn đối với những chị em phụ nữ bị rách màng trinh sau quan hệ tình dục lần đầu. Tùy vào từng trường hợp cụ thể, cơ thể mỗi người mà ngưỡng chịu đau cũng sẽ khác nhau. Tuy nhiên, chị em cũng không nên lo lắng thái quá vì cảm giác đau này sẽ qua nhanh sau một vài ngày.
2. Quan hệ lần đầu bị chảy máu bao lâu?
Về vấn đề quan hệ lần đầu ra máu trong bao lâu thì các chuyên gia phụ khoa cho biết là lượng máu trinh ra nhiều hay ít còn tùy thuộc vào cơ địa của từng người. Tuy nhiên thông thường, sau quan hệ lần đầu chỉ ra khoảng vài giọt và diễn ra trong thời gian ngắn nên sẽ nhanh chóng khô lại. Vì vậy, chị em phụ nữ không cần phải quá lo lắng về vấn đề này.
Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng quan hệ lần đầu bị chảy máu nhiều ngày
3. Nguyên nhân chảy máu nhiều sau khi quan hệ lần đầu
Tuy nhiên, có một số chị em phụ nữ gặp tình trạng chảy máu kéo dài sau quan hệ tình dục. Do một nguyên nhân như lực tác động mạnh làm tổn thương bộ phận này như: kỹ thuật không đúng cách, sử dụng các công cụ hỗ trợ... Những tác nhân này có thể gây ra chấn thương tại bất kỳ vị trí nào của hệ sinh dục với những tổn thương như rách, giập nát, thủng mà hệ quả là gây ra chảy máu nhiều.Những nguyên nhân quan hệ lần đầu bị chảy máu nhiều ngày thường gặp như:Rách màng trinh tại vị trí mạch máu gặp trong những trường hợp quan hệ lần đầu với các động tác mạnh mẽ quá mức;Rách thành âm đạo;Rách cùng đồ;Rách tầng sinh môn, rách cùng đồ nghiêm trọng gây thủng lên ổ bụng do những động tác thô bạo;Những tư thế quan hệ nguy hiểm không phù hợp giải phẫu của người nữ giới hay sử dụng những công cụ tình dục gắn những vật dụng, hòn bi sắt, râu hùm...
4. Bác sĩ sẽ khám và đánh giá tình trạng thương tổn để có hướng xử trí kịp thời.Trường hợp rách màng trinh đang chảy máu, rách thành ngoài âm đạo ngoài: bác sĩ sẽ chỉ định gây tê tại chỗ bằng Lidocain 2% rồi khâu lại cầm máu lại bằng chỉ chromic 2.0.Trường hợp rách thành âm đạo sâu bên trong, kèm rách cùng đồ: Bác sĩ có thể chỉ định tiền mê bằng Atropin 0,25mg hoặc Dolargan 100mg và khâu lại vị trí rách bằng chỉ chromic 2.0 hay chỉ vicryl 2.0 để cầm máu.Trường hợp ra máu nhiều, gây tụt huyết áp: Người bệnh cần phải hồi sức bằng dịch truyền mặn đẳng trương như Natriclorua 0,9% kết hợp truyền máu cùng nhóm bằng hồng cầu lắng. Sau đó, sẽ chuyển lên và xử trí tại phòng mổ. Trong những trường hợp này là tổn thương sâu, rách phức tạp gây mất máu nhiều. Khi thăm khám âm đạo có những trường hợp có tổn thương phức tạp, thương tổn có thể rách sâu lan lên ổ bụng thì phải phẫu thuật bằng phương pháp nội soi ổ bụng và khâu cầm máu lỗ thủng. Sau khi xử trí khâu cầm máu, cần theo dõi sát, dùng thuốc kháng sinh toàn thân phòng ngừa nhiễm trùng như Augmentin, Cephalexin, Negacef. Đối với trường hợp nhẹ, thương tổn ít, dùng kháng sinh tiêm trong những trường hợp thương tổn nặng như Zadim, Cefuroxim, Alfacef kết hợp giảm đau như Paracetamol, Efferalgan và sát trùng bằng dung dịch Betadine. Cách ngăn ngừa chảy máu nhiều sau khi quan hệ lần đầu
Một số cách sau đây có thể ngăn ngừa tình trạng quan hệ lần đầu bị chảy máu nhiều ngày:Trước khi quan hệ, 2 bạn cần có sự trao đổi những cách thức “yêu” thật hợp lý cho cả hai.Cách động tác ban đầu nhẹ nhàng và uyển chuyển, tránh mạnh mẽ, thô bạo.Không nên áp dụng những tư thế làm người bạn tình thấy khó chịu.Đối những phụ nữ trung niên trở lên có thể dùng chất bôi trơn để tránh tình trạng khô rát dễ gây tổn thương thành âm đạo.Tuyệt đối không dùng các công cụ “sextoy” hay công cụ tự chế nguyên nhân là do chúng có thể gây ra tổn thương còn gây ra nhiễm trùng đường sinh dục rất nguy hiểm.Có thể nói, quan hệ tình dục an toàn và đúng cách sẽ hạn chế tối thiểu những rủi ro cho cơ quan sinh dục của cả nam và nữ giới. Đồng thời, phương pháp này sẽ tránh khỏi tình trạng quan hệ lần đầu bị chảy máu nhiều ngày ở nữ giới. | vinmec | 1,045 |
Gợi ý các cách để không mất ngủ
Giấc ngủ chất lượng có vai trò quan trọng với sức khỏe và tinh thần của mỗi người. Ngủ ngon đem lại tinh thần thoải mái, cơ thể được tái tạo năng lượng sau một ngày dài. Ngược lại, nếu bị mất ngủ, khó ngủ sẽ ảnh hưởng lớn đến não bộ, sức khỏe tổng thể. Cùng tìm hiểu các cách để không mất ngủ qua bài viết sau.
1. Mất ngủ là gì, có những triệu chứng nào?
1.1. Mất ngủ được hiểu như thế nào?
Với người trưởng thành, giấc ngủ vào ban đêm kéo dài trung bình trong khoảng từ 7 đến 8 tiếng. Một giấc ngủ chất lượng sẽ đáp ứng các điều kiện bao gồm ngủ sâu và đủ giờ; khi thức dậy tỉnh táo, khỏe khoắn; không bị tỉnh giấc giữa đêm, không bị trằn trọc trước khi ngủ. Nếu giấc ngủ không đáp ứng các điều kiện trên thì bạn đang mất ngủ, khó ngủ.
1.2. Những dấu hiệu của chứng mất ngủ bạn cần biết
Một người đang mất ngủ sẽ gặp phải những dấu hiệu nổi bật như sau:
– Khó duy trì được giấc ngủ ngon, thường xuyên thức dậy giữa đêm
– Dậy sớm và khó ngủ lại
– Trằn trọc rất lâu mới có thể vào giấc ngủ, không có cảm giác buồn ngủ
– Thức dậy cảm thấy đầu nặng, mệt mỏi, không tỉnh táo
Khó ngủ, ngủ không sâu, ngủ dậy đau đầu, uể oải đều là triệu chứng của chứng mất ngủ
2. Tìm hiểu các cách để không mất ngủ
2.1. Điều chỉnh nhiệt độ phòng
Khi ngủ, nhiệt độ cơ thể sẽ có sự thay đổi, khi nằm xuống sẽ hạ nhiệt và ấm lên khi đứng dậy. Nhiệt độ phòng quá cao hay quá thấp có thể là nguyên nhân gây khó ngủ. Do đó, hãy để nhiệt độ phòng ở mức độ phù hợp với cơ thể để cơ thể được thoải mái, dễ chịu từ đó dễ ngủ hơn.
Tắm nước nóng được chứng minh là một cách cải thiện giấc ngủ hiệu quả. Tắm nước nóng trước khi ngủ giúp đẩy nhanh sự thay đổi nhiệt, cơ thể hạ nhiệt nhanh hơn, điều này có thể gửi tín hiệu cho não rằng cơ thể đang muốn ngủ.
2.2. Cách để không mất ngủ là lên lịch đi ngủ
Nhiều người nhận thấy rằng, việc đi ngủ, thức dậy trong một khung giờ sẽ giúp họ dễ đi vào giấc ngủ hơn. Khi bạn sinh hoạt, nghỉ ngơi, ngủ và thức dậy vào một khung giờ trong ngày, sẽ có một đồng hồ sinh học đều đặn. Theo thời gian cơ thể sẽ thích nghi với lịch trình và giúp bạn dễ dàng vào giấc ngủ và thức dậy cùng một thời điểm đó mỗi ngày.
Với những người thường xuyên thức khuya, bạn không thể ngủ sớm trong 1-2 ngày. Cần điều chỉnh dần dần để cơ thể thích nghi với sự thay đổi đó. Hãy bắt đầu bằng việc ngủ sớm hơn 15 phút rồi 30 phút và sau đó tăng lên 1-2 tiếng. Điều quan trọng là bạn cần theo đuổi chu trình này một cách nghiêm túc, đều đặn để cải thiện được chứng mất ngủ.
2.3. Cách để không mất ngủ là tập yoga, thiền
Đầu óc căng thẳng có thể là nguyên nhân khiến bạn khó đi vào giấc ngủ. Do đó, ngồi thiền, tập yoga là cách để không mất ngủ, giúp thư giãn đầu óc và cơ thể, xoa dịu tinh thần từ đó cải thiện chất lượng giấc ngủ.
Các động tác yoga giúp bạn điều hòa nhịp thở, cơ thể được chuyển động linh hoạt, giải tỏa căng thẳng, khí huyết lưu thông. Phương pháp này còn tác động tích cực đến thời gian ngủ, chất lượng giấc ngủ. Giống như yoga, duy trì thói quen ngồi thiền cũng giúp giấc ngủ của bạn sâu hơn. Cả 2 phương pháp này đều có thể dễ dàng thực hiện tại nhà, do đó những người đang bị mất ngủ nên tập đều đặn mỗi ngày.
2.4. Tránh ngủ vặt, ngủ trưa quá lâu trong ngày
Do ngủ không ngon và không đủ giấc vào ban đêm, nhiều người thường có thói quen ngủ bù vào ban ngày. Tuy nhiên, ngủ nhiều vào ban ngày có thể là nguyên nhân gây mất ngủ, khó ngủ vào ban đêm. Do đó, để cải thiện chất lượng giấc ngủ, chỉ nên ngủ trưa ngắn từ khoảng 20-30 phút.
2.5. Lưu ý khi lựa chọn thực phẩm, đồ ăn có thể ảnh hưởng tiêu cực đến giấc ngủ
Tiêu thụ quá nhiều thực phẩm trước khi đi ngủ có thể khiến bạn trằn trọc, không thể ngủ được. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra chế độ ăn nhiều carb khiến bạn dễ ngủ nhưng đó không phải là một giấc ngủ chất lượng. Thay vào đó các thực phẩm giàu chất béo tốt có thể giúp bạn dễ dàng đi vào giấc ngủ hơn.
Để dễ ngủ, bạn nên ăn rau xanh, hoa quả tươi, bổ sung các loại hạt, ngũ cốc dinh dưỡng. Bên cạnh đó nên tăng cường bổ sung đầy đủ vitamin, khoáng chất nhất là nhóm chất tốt cho não.
Vào bữa tối, nên tránh ăn các món nhiều dầu mỡ, cay nóng, khó tiêu vì sẽ gây ra tình trạng đầy bụng, ợ chua, ợ nóng khiến trằn trọc, khó ngủ.
2.6. Nghe nhạc thư giãn trước khi ngủ để đầu óc thoải mái
Âm nhạc cũng là liều thuốc giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ hiệu quả. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, âm nhạc có công dụng thúc đẩy giấc ngủ hiệu quả. Trước khi ngủ, bạn có thể nghe một bài nhạc nhẹ không lời sẽ làm cho đầu óc thư giãn và dễ ngủ.
Nghe nhạc giúp đầu óc thư giãn, tinh thần thoải mái nên dễ ngủ, ngủ sâu
2.7. Tăng cường vận động, tập thể dục mỗi ngày để ngủ ngon hơn
Tập thể dục thường xuyên đem đến nhiều lợi ích cho sức khỏe, giúp tinh thần phấn chấn từ đó tăng thời lượng và chất lượng cho giấc ngủ. Tuy nhiên, điều quan trọng là cần duy trì thói quen tập luyện và tập với cường độ vừa sức mình. Tránh tập luyện với cường độ cao, sát giờ ngủ khiến cơ thể không kịp nghỉ ngơi nên có thể gây mất ngủ.
Một số môn tập bạn có thể lựa chọn và duy trì mỗi ngày từ 30-45 phút là:
– Chạy bộ
– Đi bộ
– Đạp xe
– Cầu lông
– Bơi
Vận động giúp duy trì vóc dáng thon gọn, tăng cường sức đề kháng và cải thiện giấc ngủ hiệu quả
2.8. Lựa chọn nệm, gối chất liệu thoải mái
Nệm và bộ ga giường thoải mái cũng giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ. Bạn nên lựa chọn nệm có độ cứng phù hợp, chọn gối có vải mềm mại và nên giặt chăn gối thường xuyên để không bị bụi bẩn. Cuối cùng, khi ngủ nên chọn các bộ quần áo mát mẻ, rộng rãi và có độ co giãn tốt.
2.9. Hạn chế sử dụng thiết bị điện tử trước khi đi ngủ
Một trong những nguyên nhân gây mất ngủ là tiếp xúc quá nhiều với ánh sáng xanh trước khi ngủ. Sử dụng quá nhiều các thiết bị này trước khi ngủ sẽ làm ức chế thần kinh, đầu óc căng thẳng nên khó vào giấc ngủ. | thucuc | 1,284 |
Công dụng thuốc Ompral
Omeprazole là thuốc có khả năng ức chế bài tiết acid dạ dày. Hoạt chất này có trong nhiều chế phẩm khác nhau, trong đó có thuốc Ompral của Công ty Cổ phần Dược phẩm Tipharco. Vậy Ompral là thuốc gì và được chỉ định dùng như thế nào?
1. Ompral là thuốc gì?
Thuốc Ompral chứa thành phần chính là hoạt chất Omeprazol (dưới dạng vi hạt bao tan trong ruột) với 2 dạng hàm lượng là Ompral 20 và Ompral 40.Thuốc Ompral được sản xuất và phân phối bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Tipharco (Việt Nam), bào chế dạng viên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột và đóng gói mỗi hộp 10 vỉ x 10 viên hoặc 1 chai 100 viên.Omeprazol trong thuốc Ompral thuộc nhóm chất ức chế đặc hiệu hệ thống enzyme Hydrogen-potassium Adenosine Triphosphatase (hay còn được gọi là bơm proton) của tế bào thành dạ dày. Thuốc Ompral tác động vào giai đoạn cuối của quá trình bài tiết acid dạ dày, một liều duy nhất Omeprazole 20mg/ngày ức chế nhanh bài tiết dịch vị do bất kỳ tác nhân kích thích nào.
2. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Ompral
Thuốc Ompral được chỉ định điều trị những trường hợp sau:Hội chứng trào ngược dạ dày thực quản (GERD);Loét đường tiêu hóa;Hội chứng Zollinger-Ellison.Tuy nhiên, bệnh nhân có cơ địa quá mẫn với Omeprazole, Esomeprazole hoặc các dẫn xuất benzimidazol khác (như Lansoprazole, Pantoprazole hay Rabeprazole) và dị ứng với bất cứ thành phần nào khác có trong thành phần thuốc Ompral đều không được sử dụng sản phẩm này do chống chỉ định.
3. Liều dùng, cách dùng thuốc Ompral
Thuốc Ompral nên được uống nguyên viên, bệnh nhân không được nghiền hay nhai nát.Liều dùng khuyến cáo của thuốc Ompral tùy thuộc vào từng bệnh lý, cụ thể như sau:Điều trị triệu chứng ăn khó tiêu do bài tiết acid quá mức: 10 hoặc 20mg (1⁄2 đến 1 viên thuốc Ompral 20) mỗi ngày trong thời gian 2-4 tuần;Hội chứng trào ngược dạ dày thực quản (GERD): Liều thông thường là 20mg (1 viên thuốc Ompral 20) x 1 lần/ngày trong 4 tuần, có thể kéo dài thêm 4-8 tuần nếu bệnh chưa khỏi hoàn toàn. Trường hợp có kèm theo viêm thực quản dai dẳng có thể dùng liều 40mg/ngày (1 viên Ompral 40), sau đó duy trì (viêm thực quản đã chữa khỏi) 1 viên thuốc Ompral 20 x 1 lần/ngày;Điều trị loét đường tiêu hóa: Liều thông thường là 1 viên thuốc Ompral 20 mỗi ngày hoặc 1 viên Ompral 40 trong trường hợp loét nặng. Thời gian điều trị là 4 tuần với loét tá tràng và 8 tuần với loét dạ dày;Phác đồ diệt Helicobacter pylori gây loét đường tiêu hóa cần phối hợp thuốc Ompral với các kháng sinh phù hợp trong liệu pháp 2 hoặc 3 thuốc;Điều trị loét dạ dày do thuốc kháng viêm không steroid: 20mg/ngày (tương đương 1 viên thuốc Ompral 20);Hội chứng Zollinger-Ellison: 60mg x 1 lần/ngày (tương đương 1.5 viên Ompral 40), sau đó điều chỉnh liều khi cần thiết. Phần lớn bệnh nhân có thể kiểm soát hiệu quả triệu chứng ở liều từ 20-120mg/ngày, nhưng một số bệnh nhân cần dùng liều cao lên đến 120mg (3 viên Ompral 40) x 3 lần/ngày;Bệnh nhân suy chức năng thận: Không cần điều chỉnh liều thuốc Ompral;Bệnh nhân suy gan: Khuyến cáo dùng liều 10-20mg/ngày;Người cao tuổi (> 65 tuổi): Không cần điều chỉnh liều dùng của thuốc Ompral;Trẻ em: Kinh nghiệm điều trị bằng thuốc Ompral ở trẻ em còn hạn chế.
4. Tác dụng phụ của thuốc Ompral
Một số tác dụng phụ thường gặp của thuốc Ompral:Đau đầu, buồn ngủ hoặc chóng mặt;Buồn nôn, nôn ói, đau bụng, tiêu chảy, táo bón hoặc chướng bụng.Những tác dụng ngoại ý ít gặp của thuốc Ompral:Mất ngủ;Lú lẫn, mệt mỏi;Nổi mày đay, ngứa, nổi ban ngoài da;Tăng men gan (có hồi phục).Một số tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Ompral:Vã mồ hôi, phù ngoại biên;Triệu chứng quá mẫn như phù mạch, sốt và sốc phản vệ;Giảm số lượng bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ các tế bào máu hoặc mất bạch cầu hạt;Kích động, trầm cảm, ảo giác ở bệnh nhân lớn tuổi;Rối loạn thính giác;Chứng vú to ở đàn ông;Nhiễm nấm Candida, khô miệng;Viêm gan vàng da hoặc không vàng da;Bệnh não gan;Co thắt phế quản;Đau khớp, đau cơ;Viêm thận kẽ.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Ompral | vinmec | 755 |
Viêm cơ, áp xe cơ: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
Viêm cơ, áp xe cơ nhiễm khuẩn là tổn thương viêm hoặc áp xe tại cơ vân do vi khuẩn gây nên. Bệnh thường khởi phát khi có các vết thương ở da gây viêm nhiễm, sau khi thực hiện các thủ thuật trên da không được đảm bảo vệ sinh, vô khuẩn.
Nguyên nhân bệnh Viêm cơ, áp xe cơ
Nguyên nhân chính gây ra viêm cơ, áp xe cơ là do sự xâm nhập của vi khuẩn vào cơ vân thông qua các vết rách hoặc trầy xước trên da không được vệ sinh sạch sẽ. Người bệnh có thể bị nhiễm khi các vết trầy xước tiếp xúc với vi khuẩn trong điều kiện ô nhiễm, với các dụng cụ mất vệ sinh.Ngoài ra, việc thực hiện thủ thuật như tiêm truyền, châm cứu, phẫu thuật khi chưa được sát khuẩn da kỹ càng, dụng cụ không đảm bảo vô trùng, tiệt trùng khi can thiệp trên da đã làm cho vi khuẩn có đường xâm nhập hoàn hảo và bên trong cơ gây nên các viêm cơ và áp xe.
Triệu chứng bệnh Viêm cơ, áp xe cơ
Viêm cơ, áp xe cơ có thể xuất hiện tại bất kỳ vị trí nào của cơ thể. Trên các bệnh nhân mắc các hội chứng suy giảm miễn dịch, viêm cơ áp xe cơ có thể xuất hiện tại nhiều cơ trên cơ thể.Các triệu chứng xuất hiện khi viêm cơ, áp xe cơ gồm có: Sưng cơ, đau cơ, tấy đỏ. Thời gian sau đó nếu không được điều trị, diễn biến bệnh sẽ tăng lên với cảm giác rất đau, căng tức khi ấn xuống, chọc hút ra mủ. Nếu để lâu hơn bệnh sẽ diễn biến nặng lên gây viêm các khớp lân cận, bệnh nhân sốt cao, sốt liên tục, ý thức thay đổi, có thể dẫn đến nhiễm khuẩn huyết gây ảnh hưởng đến tính mạng.
Viêm cơ cắn
Đối tượng nguy cơ bệnh Viêm cơ, áp xe cơ
Viêm cơ, áp xe gặp ở mọi đối tượng không phân biệt độ tuổi. Bệnh hay gặp nhất ở những người có hệ thống miễn dịch bị suy giảm như trong bệnh HIV, các bệnh tự miễn như lupus ban đỏ hệ thống, đái tháo đường, viêm đa cơ hệ thống, xơ cứng bì, các trường hợp sử dụng các loại thuốc ức chế miễn dịch kéo dài trong điều trị bệnh.Người già, trẻ em, những đối tượng suy dinh dưỡng, cơ thể suy kiệt, mắc các bệnh các tính, những người làm việc trong môi trường độc hại là một trong những người dễ mắc bệnh nhất.
Phòng ngừa bệnh Viêm cơ, áp xe cơ
Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, tập thể dục thường xuyên, không sử dụng rượu bia và hút thuốc lá nhằm nâng cao hệ thống miễn dịch của cơ thể. Khi có các vết thương trên da cần vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo vô trùng khi thực hiện các thủ thuật can thiệp. Điều trị tích cực các bệnh lý tự miễn của cơ thể như đái tháo đường, lupus ban đỏ hệ thống.
Viêm cơ vai
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Viêm cơ, áp xe cơ
Khi người bệnh đến khám chuyên khoa, bác sĩ sẽ kết hợp giữa biểu hiện lâm sàng của người bệnh và hỏi bệnh như thời gian đau, tình trạng, vị trí đau xác định bệnh. Sau đó, bác sĩ sẽ hướng dẫn người bệnh thực hiện các xét nghiệm chuyên khoa như:Xét nghiệm máu kiểm tra trong trường hợp viêm như công thức máu, định lượng CRP, Fibrinogen, máu lắng. Kiểm tra cấy máu tìm vi khuẩn hoặc chọc hút tại vị trí viêm, áp xe tìm vi khuẩn để xác định nguyên nhân và điều trị phù hợp.Kiểm tra bằng kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh mang lại giá trị cao như siêu âm cơ tìm tổn thương và đánh giá mức độ tổn thương, chụp cắt lớp vi tính xác định tổn thương đồng thời xác định mức độ xâm lấn của tổn thương giúp cho bác sĩ thấy rõ được các hình ảnh tổn thương xương, mô mềm đồng thời đánh giá được mức độ tổn thương để có phương pháp điều trị phù hợp nhất.
Các biện pháp điều trị bệnh Viêm cơ, áp xe cơ
Việc phát hiện và điều trị bệnh viêm cơ, áp xe cơ rất quan trọng, cần thực hiện theo chỉ định của bác sĩ. Tuyệt nhiên không để bệnh lâu, bệnh diễn biến xấu sẽ gây hậu quả nghiêm trọng. Các biện pháp điều trị hiện nay thường sử dụng như:Điều trị nội khoa theo chỉ định của bác sĩ: Điều trị bằng kháng sinh theo chỉ định. Tuyệt đối chỉ được dùng kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ sau khi có kết quả xét nghiệm. Việc dùng thuốc bừa bãi không những không điều trị được bệnh mà còn tăng nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc làm thất bại trong việc điều trị.Điều trị nâng cao thể trạng cho người bệnh, tăng cường khả năng miễn dịch giúp tăng khả năng điều trị của người bệnh.Trong quá trình điều trị cần kiểm tra thường xuyên nhằm đánh giá khả năng phục hồi và tiến triển bệnh để có phương án điều trị phù hợp.
Xem thêm:Viêm đa cơ: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị. Viêm khớp: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị. Viêm cơ tim: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị | vinmec | 934 |
Bị bệnh gút ăn trứng được không?
Gút là một trong những bệnh không thể chữa khỏi hoàn toàn, vì vậy ngoài việc tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ, chế độ ăn và sinh hoạt cũng quyết định rất nhiều trong quá trình cải thiện triệu chứng. Trứng và sữa vốn được xem là 2 loại thực phẩm làm trầm trọng thêm bệnh gút, tuy nhiên trên thực tế lại thực sự tốt cho bạn.
1. Bệnh gút nên kiêng ăn gì?
Trên nguyên tắc, bệnh gút cần tránh ăn những loại thực phẩm giàu hàm lượng purin và fructose cao nhằm kiểm soát được nồng độ acid uric trong máu ở mức độ ổn định. Cụ thể những loại thực phẩm dưới đây cần tránh:Thịt đỏ (heo, bò, dê...): Có chứa hàm lượng các chất dinh dưỡng rất cao, bao gồm chất đạm, vitamin B6, B12 và vitamin E, chính hàm lượng protein rất cao dẫn đến làm tăng nồng độ của acid uric ở trong máu, là nguyên nhân gây bệnh gút. Chưa kể khi chế biến các món ăn từ thịt đỏ, quá trình tiêu hóa diễn ra dưới sự xúc tác của các enzyme sẽ khiến cho các nhân purin có trong thịt đỏ chuyển hóa thành acid uric. Tuy nhiên, nhiều người vì lo sợ vấn đề này nên kiêng khem quá mức, nhưng cơ thể cũng cần nguồn năng lượng rất nhiều từ thịt, chỉ cần sử dụng đúng cách thì không phải quá lo lắng. Dùng thịt đỏ với một lượng vừa phải, không quá 100 gam/ ngày, tuần chỉ nên sử dụng từ 2 đến 3 lần. Chế biến bằng các hấp, luộc sẽ tốt hơn chiên xào, nướng,...Nội tạng động vật (thận, gan, tim, óc, bao tử...): Đây là những thực phẩm có chứa nhiều chất dinh dưỡng như protein, các vitamin nhóm B, Cholesterol, Co. Q10, các chất khoáng như kẽm, sắt, selen. Mặc dù các thực phẩm này có chứa rất nhiều chất dinh dưỡng nhưng bản thân người bệnh gút không nên ăn bởi đây là những thực phẩm có chứa rất nhiều hàm lượng purin, gây ra sự tăng nồng độ của acid uric trong máu, khiến cho bệnh càng trở nên trầm trọng hơn.Thịt gà tây, thịt ngỗng: Tương tự như những loại thực phẩm trên, thịt gà tây và thịt ngỗng cũng chứa rất nhiều các chất dinh dưỡng như Vitamin B, các khoáng chất, photpho, sắt, acid amin... Người bệnh cần sử dụng những loại thực phẩm này ở mức vừa phải, thịt gà dùng khoảng 110 – 175mg, với hàm lượng này sẽ đủ để cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể, đồng thời tránh được sự gia tăng lượng purin trong máu.Hải sản (cá ngừ, cá trích, động vật có vỏ như ốc, sò, nghêu...) chứa hàm lượng các chất dinh dưỡng cao bao gồm cả purin, người bị bệnh gút nên tránh hoặc hạn chế ăn hải sản.Bia, rượu, đồ uống có đường: Cần phải hạn chế tối đa bia, rượu và các chất kích thích, các loại đồ uống có đường như nước trái cây, nước ngọt, nước có gas nếu không muốn tình trạng của bệnh trở nên trầm trọng hơn.Các loại thịt đã được chế biến sẵn: Các loại thực phẩm đóng hộp hoàn toàn không tốt cho sức khỏe của cả người bình thường và đặc biệt là người bị bệnh gút. Nên sử dụng các loại thực phẩm tươi, đảm bảo được hàm lượng dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể.
2. Bệnh gút ăn trứng được không?
Trứng vốn cũng thuộc nhóm có lượng đạm câu, nên câu hỏi rất nhiều người đặt ra là “bệnh gút có ăn được trứng gà không?”. Không phải tất cả các loại thực phẩm giàu protein đều có hàm lượng purin cao. Có một số loại protein trong rau xanh và ngũ cốc đã được các nghiên cứu cho thấy không có tác dụng xấu đối với người bị bệnh gút. Trứng tuy giàu protein, được xem là thực phẩm vàng đối với con người bởi vì hàm lượng protein trong trứng là protein chuẩn có chứa rất nhiều loại acid amin thiết yếu, nhưng lại chứa rất ít hàm lượng purin (dưới 50mg/ 100 gam thực phẩm).Trong trứng ngoài nguồn protein chất lượng còn chứa các nguồn acid béo omega - 3 phong phú, nhiều loại Vitamin B thiết yếu như Biotin, choline, acid folic, trong trứng cũng chứa nhiều lecithin – một chất béo tốt có khả năng điều hòa được lượng cholesterol có trong máu. Vì vậy, hiện nay những người bị bệnh lý tim mạch cũng có thể ăn với chế độ 4 quả trứng/ tuần.Vậy, ăn trứng khi bị gút như thế nào là hợp lý? Muốn kiểm soát được bệnh gút, yếu tố quan trọng là cung cấp đúng lượng purin ăn vào. Người bị bệnh gút nên xem trứng là một loại thực phẩm nên có mặt trong chế độ ăn của mình. Để đảm bảo cân đối giữa các nhóm thực phẩm, người bị bệnh gút không nên ăn nhiều hơn 7 quả trứng/ tuần.Ngoài trứng gà, người bệnh gút có thể bổ sung thêm 1 số loại trứng khác như ngan, vịt, cút, ngỗng,... để đa dạng hơn cho khẩu phần ăn của mình. Tuy nhiên, người bệnh gút lại không nên ăn trứng lộn mặc dù có chứa hàm lượng purin thấp nhưng lại chứa hàm lượng cholesterol cao. Hàm lượng cholesterol cũng là một yếu tố nguy cơ đối với người bị bệnh gút.Tóm lại, trứng tuy giàu protein nhưng đó là protein chuẩn có chứa rất nhiều loại acid amin thiết yếu, ít hàm lượng purin (dưới 50mg/ 100 gam thực phẩm). Do đó, người bị gút có thể ăn được trứng gà với tần suất không quá 7 quả/ tuần. | vinmec | 984 |
Chọn thuốc chống loãng xương cho đúng
Loãng xương là bệnh rất phổ biến ở phụ nữ ngoài tuổi 40. Bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng trầm trọng như giòn, xốp và dễ gãy xương… Dùng thuốc chống loãng xương đúng hướng dẫn là cách để gia cố cho sức khỏe hệ xương.
Cho đến nay, thuốc điều trị loãng xương có thể được phân thành: nhóm bisphosphonat, thuốc điều biến thụ cảm thể estrogen, thuốc thay thế hormon, calcitonin, hormon cận giáp trạng và kháng thể sinh học.
Các thuốc bisphosphonat
Là một nhóm các thuốc có tác dụng chống lại quá trình hủy xương của các tế bào hủy cốt bào. Cơ chế tác dụng của chúng là gắn chặt với canxi và liên kết chặt chẽ vào xương. Tại xương, các tế bào hủy cốt bào sẽ hấp thu canxi từ xương đồng thời hấp thu luôn thuốc. Các thuốc này đi vào chu trình chuyển hóa của tế bào hủy cốt bào và gây chết tế bào này. Do đó, tốc độ loãng xương được giảm xuống. Tuy nhiên, thuốc không thể điều trị khỏi hoàn toàn. Vì rằng hủy cốt bào là một tế bào tự nhiên của cơ thể, chúng có tác dụng làm sự hình thành xương có nề nếp, có cấu trúc, hình thái và giảm thiểu sự lắng đọng canxi ngoài xương. Việc dùng thuốc nhóm bisphosphonat chỉ có tác dụng làm chậm lại quá trình hủy xương và loãng xương chứ không thể chống lại dứt điểm hoàn toàn. Đây là thuốc nền cơ bản và chỉ được áp dụng trong các đợt điều trị tấn công. Chú ý uống trước ăn 30 phút và uống nhiều nước vì thuốc này rất độc với thực quản.
Thuốc điều biến thụ cảm thể estrogen có chọn lọc
Là các thuốc làm tăng độ nhạy cảm của hormon estrogen trên xương. Estrogen là hormon có tác dụng làm tăng hấp thu canxi vào xương. Do vấn đề tuổi tác, hàm lượng hormon này giảm xuống và mức độ lắng đọng canxi vào xương cũng theo đó mà giảm đi. Hiện tượng loãng xương lúc này là do canxi không đi vào xương đúng theo nhu cầu cần có nên bạn bị loãng xương. Việc dùng các thuốc điều biến thụ cảm thể estrogen có chọn lọc làm tăng mức độ nhạy cảm của các thụ cảm thể estrogen trên xương. Do đó, dù với nồng độ hormon này không cao nhưng xương vẫn có thể hấp thu canxi đầy đủ. Hơn nữa lại không gây ra sự tác động thừa của hormon này tại những vị trí không cần thiết như tử cung, tuyến vú, vốn là các vị trí tác động mạnh của hormon estrogen. Thuốc điều biến thụ cảm thể estrogen và các thuốc thay thế hormon chỉ được áp dụng trong các trường hợp xác định rõ sự loãng xương là do sụt giảm hormon nữ nghiêm trọng gây ra. Chỉ tính đến các thuốc này nếu người bệnh là nữ giới, có hiện tượng mãn kinh điển hình và cần phải giảm các triệu chứng của hội chứng mãn kinh xuống. Khi đó, việc lựa chọn các thuốc này được xem xét. Cần chú ý tác dụng phụ trên hệ thống nội tiết với các tác dụng không mong muốn trên vú và trên tử cung. Tránh dùng thuốc kéo dài liền 3 tháng.
Thuốc thay thế hormon
Là các dẫn xuất hormon hoặc hormon được tổng hợp bên ngoài cơ thể và được đưa vào theo liệu pháp bổ sung. Chúng bao gồm estrogen đơn thuần hoặc estrogen kết hợp với progesteron. Các thuốc này có tác dụng trực tiếp bổ sung hàm lượng hormon nữ giới nên trực tiếp làm tăng khả năng hấp thụ canxi vào xương. Nồng độ canxi lắng đọng sẽ được tăng cường và cân bằng hóa với lượng canxi mất đi. Do đó, giảm được loãng xương.
Hormon cận giáp trạng
Đây là một hormon được chiết xuất hay tổng hợp bên ngoài có bản chất là hormon của tuyến giáp trạng. Hormon cận giáp trạng có tác dụng làm tăng cường hoạt động của tế bào tạo cốt bào. Tạo cốt bào là tế bào có chức năng xây dựng xương, kiến tạo xương, lắng đọng canxi vào xương. Thông qua tạo cốt bào, hormon cận giáp trạng làm tăng lắng đọng canxi vào xương bù vào phần canxi bị mất. Do đó, làm giảm tốc độ loãng xương và kéo dài sức khỏe hệ xương theo thời gian.
Calcitonin
Đây là một hormon phụ trợ của tuyến giáp có tác dụng điều hòa hoạt động của hai tế bào cơ bản trong xương là tạo cốt bào và hủy cốt bào. Nó có tác động kép là giảm hoạt động của hủy cốt bào, tức là giảm hủy xương và tăng hoạt động của tạo cốt bào, tăng hoạt động kiến tạo xương. Sự kiến tạo xương sẽ tăng từ trong lõi xương đi ra. Cho nên, xương của bạn sẽ chắc từ nền xương chắc ra và giảm hẳn nguy cơ gãy xương ở các vị trí như cổ xương đùi, xương cổ tay, xương cột sống. Calcitonin là một thuốc bổ sung vào các đợt điều trị nhằm làm tăng hiệu quả của điều trị. Không dùng thuốc này điều trị một mình và không dùng thuốc này với người có hội chứng cường giáp.
Kháng thể sinh học
Kháng thể sinh học dùng trong điều trị bệnh loãng xương là kháng thể sinh học dòng đơn clon như denosumab. Denosumab là một kháng thể có tác dụng ức chế cạnh tranh với ligand trên bề mặt tiền hủy cốt bào. Tiền hủy cốt bào có một thụ cảm thể điển hình là RANK. Muốn sự chuyển đổi thành hủy cốt bào diễn ra trọn vẹn thì thụ cảm thể RANK cần được gắn với ligand để hoạt hóa và thúc đẩy quá trình tự chuyển đổi nhanh hơn. Denosumab gắn ức chế cạnh tranh với ligand do đó làm giảm sự gắn kết với thụ cảm thể RANK. Do đó, quần thể tế bào hủy cốt bào giảm xuống và tốc độ loãng xương bị kiểm soát ngay lập tức. Đây là một kháng thể có hoạt tính sinh học nên sử dụng tương đối an toàn và ít khi gây ra tác dụng độc hại như các chất hóa học tổng hợp.
Cần lưu ý, có nhiều nhóm thuốc dùng chống loãng xương nhưng chọn thuốc nào là vấn đề rất quan trọng với từng người. Trong mọi trường hợp, bạn cần phải tăng cường thêm vitamin D, canxi qua thực phẩm và viên uống bổ sung, chịu khó tắm nắng và tập thể dục để lượng canxi lắng đọng vào xương nhiều hơn. | medlatec | 1,136 |
Đau đại tràng co thắt hay gặp ở người lớn tuổi
Đau đại tràng co thắt hay còn gọi là hội chứng ruột non kích thích, rối loạn chức năng đại tràng, bệnh đại tràng chức năng… Đây là bệnh hay gặp ở người lớn tuổi.
Đau đại tràng co thắt được phân thành 3 loại cơ bản:
Đau đại tràng co thắt là bệnh hay gặp ở người lớn tuổi.
Bệnh đau đại tràng co thắt thường gặp ở người lớn tuổi và chủ yếu là nữ giới. Những bệnh nhân rối loạn thần kinh chức năng (hysteria), trầm cảm, stress tâm lý… là những người dễ bị đau đại tràng co thắt. Bệnh gây khó chịu, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.
1. Nguyên nhân gây đau đại tràng co thắt
Nguyên nhân của bệnh đau đại tràng co thắt rất đa dạng, có thể kể đến một số nguyên nhân điển hình như:
-Viêm đường ruột bởi ăn phải thức ăn không hợp vệ sinh – thức ăn có vi khuẩn thương hàn gây bệnh, vi khuẩn lỵ hoặc lỵ a-míp.
Nguyên nhân gây bệnh đau đại tràng co thắt rất đa dạng.
-Do rối loạn nhu động ruột
-Do dùng quá nhiều kháng sinh đường ruột gây loạn khuẩn
-Do rối loạn tâm thần, sang chấn tâm thần…
Chẩn đoán đau đại tràng co thắt tương đối phức tạp. Với từng trường hợp bệnh nhân khác nhau, bác sĩ có thể sẽ đưa ra các chỉ định xét nghiệm khác nhau. Cụ thể:
Trường hợp bệnh nhân bị nghi loạn khuẩn có thể cho xét nghiệm phân tìm vi khuẩn, xét nghiệm tìm các loại trứng giun, sán…
Trường hợp nghi ngờ nhiễm viêm đại tràng với lý do khác có thể cho chụp khung đại tràng có thuốc cản quang, nội soi đại tràng…
2. Triệu chứng đau đại tràng co thắt
Bệnh đau đại tràng co thắt có rất nhiều triệu chứng khác nhau, trong đó triệu chứng điển hình là đau bụng. Hiện tượng đau bụng biểu hiện rất đa dạng, có thể đau sau khi ăn, khi ăn no đặc biệt là đau sau khi ăn một số thức ăn lạ, chua, cay, lạnh…
Khi người bệnh rơi vào trạng thái căng thẳng, stress, cơn đau bụng sẽ xuất hiện nhiều hơn. Đau đại tràng co thắt thường đau ở vùng bụng ở dưới rốn, đau quặn, ợ hơi, đầy bụng, chướng hơi, khó tiêu, dễ gây nhầm với bệnh đau dạ dày. Cơn đau sẽ hết sau khi đại tiện.
3. Phòng tránh đau đại tràng co thắt
Để phòng tránh bệnh đau đại tràng co thắt, chúng ta nên đi khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần. Khám sức khỏe định kỳ là cách giúp phát hiện bệnh tật sớm nhất, từ đó có phương pháp điều trị kịp thời.
Khuyến cáo của các bác sĩ, khi đã có dấu hiệu của bệnh đau đại tràng co thắt, người bệnh cần đi khám ở chuyên khoa tiêu hóa để xác định nguyên nhân và điều trị dứt điểm ngay từ đầu, không để bệnh trở thành mạn tính. Bên cạnh đó, cần ăn uống đảm bảo vệ sinh. Không nên lạm dụng gia vị, rượu, bia, chất chua, cay trong các bữa ăn hằng ngày. | thucuc | 547 |
Bác sĩ tư vấn: Trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi bị ho xử lý như thế nào?
Trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi bị ho thường do cảm lạnh, viêm đường hô hấp do sức đề kháng yếu, các yếu tố thời tiết tác động.
1. Những nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh bị ho?
Giống như người lớn, trẻ sơ sinh cũng có phản xạ ho tự nhiên để giúp làm sạch hệ hô hấp khỏi các dị vật, đờm, nước mũi gây cản trở. Tuy nhiên cần lưu ý 2 dạng ho ở trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi để biết nguyên nhân và cách xử lý.
Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tình trạng ho ở trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi rất đa dạng như:
1.1. Nhiễm khuẩn
Vi khuẩn, virus xâm nhập qua đường hô hấp và gây bệnh kích thích cơ thể trẻ tiết dịch nhầy để chống lại những tác nhân này.
1.2. Do các chất kích thích, tác nhân từ môi trường
Khói bụi giao thông, phấn hoa, bụi mịn trong không khí cũng là tác nhân gây kích thích hệ hô hấp còn yếu ớt của trẻ sơ sinh, gây ho và nhiều bệnh lý đường hô hấp khác.
1.3. Cảm lạnh
Trẻ bị cảm lạnh cũng có thể có những dấu hiệu như ho khan, ho có đờm.
1.4. Trào ngược dạ dày thực quản
Cần khắc phục bằng cách không cho trẻ ăn khi nằm, cho trẻ ngồi hoặc tựa sau khi bú mẹ ít nhất 30 phút.
1.5. Ho gà
Trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi có thể bị ho gà với triệu chứng là những con ho kéo dài, ho ngày càng dữ dội và thường xuyên hơn. Bên cạnh đó, trẻ bị sốt, tiếng thở rít, da mặt tím tái vì khó thở, ngừng thở. Cha mẹ cần phát hiện sớm nếu trẻ có tình trạng này và đưa khám điều trị sớm.
1.6. Hen suyễn
Những cơn ho do hen suyễn thường xuất hiện vào ban đêm, kèm theo nhiều tiếng thở rít, khò khè khi ngủ. Đôi khi trẻ sơ sinh có nhịp thở nhanh hơn so với lứa tuổi, cũng cần theo dõi và điều trị sớm nếu cần thiết.
1.7. Các bệnh lý khác
Các bệnh lý có thể gây ho ở trẻ sơ sinh như suy tim, phình động mạch chủ, hẹp van 2 lá, ung thư phổi, giãn phế quản, viêm màng phổi, viêm thanh quản, bệnh phổi kẽ,…
Cần tìm ra nguyên nhân chính xác để có biện pháp can thiệp, điều trị sớm bởi hệ hô hấp non nớt của trẻ sơ sinh rất dễ bị tổn thương. Đặc biệt nếu ho là dấu hiệu của những bệnh lý nguy hiểm.
2. Có nên dùng thuốc khi trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi bị ho không?
Các chuyên gia sức khỏe khuyên rằng, trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi khi bị ho, cha mẹ không nên tự ý sử dụng thuốc điều trị. Thay vào đó nên ưu tiên các biện pháp chăm sóc, giảm ho, điều trị không dùng thuốc. Chỉ khi những biện pháp này không hiệu quả mới dùng thuốc dưới sự chỉ định của bác sĩ nhi.
Phụ huynh có thể dễ dàng mua được nhiều loại thuốc không kê đơn để giảm triệu chứng ho cho trẻ song nếu dùng cho trẻ 1 tháng tuổi rất dễ gây phản ứng phụ nghiêm trọng. Tự ý dùng thuốc điều trị có thể khiến trẻ bị sốc, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng.
Trẻ bị ho nhiều, nghẹt mũi và kèm nhiều triệu chứng ảnh hưởng đến sức khỏe, giấc ngủ và sinh hoạt như bỏ bú, bỏ ăn, mệt nhiều, kèm sốt cao, khó thở, lờ đờ, đờm xanh hay vàng,… thì cha mẹ nên đưa trẻ đi khám và điều trị.
Bên cạnh đó, cha mẹ cần theo dõi sát sao triệu chứng bệnh của trẻ. Những dấu hiệu nguy hiểm có thể do viêm phế quản viêm phổi, viêm tiểu phế quản rất nguy hiểm cho trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi.
3. Các phương pháp chăm sóc giảm ho an toàn cho trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi
Biện pháp chăm sóc giảm ho an toàn luôn được ưu tiên với trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi, dưới đây là một số biện pháp hỗ trợ hiệu quả:
3.1. Cho trẻ bú sữa mẹ nhiều hơn
Trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi chưa uống được nhiều nước để giảm chất nhầy ở mũi, làm dịu họng và giảm ho nên biện pháp phù hợp cho trẻ bú sữa nhiều hơn. Dòng sữa mẹ vừa giúp tăng sức đề kháng cho trẻ, vừa giúp làm dịu họng, giảm chất nhầy và giảm ho.
3.2. Nâng cao đầu trẻ khi nằm
Ngay sau khi bú mẹ, không nên cho trẻ nằm ngay vì dễ gây Trào ngược dạ dày thực quản, trẻ khó thở và dễ ho nhiều hơn. Cha mẹ nên kê gối cao hoặc thêm 1 chiếc khăn để nâng đầu trẻ cao hơn, giúp trẻ dễ thở, hạn chế trào ngược dạ dày và giảm cơn ho.
3.3. Làm sạch mũi cho trẻ
Nếu trẻ ho kèm tiết dịch mũi, gây nghẹt mũi khó thở thì cha mẹ nên chủ động làm sạch, thông thoáng đường thở cho bé. Có thể thực hiện bằng cách nhỏ nước muối sinh lí vào mũi, hút dịch mũi cho trẻ. Nước muối sẽ làm loãng dịch mũi, giảm sưng ho đường hô hấp.
Những trường hợp dịch mũi nhiều và đặc, trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi sức khỏe còn yếu, chưa tự ho để đẩy dịch ra ngoài được thì cha mẹ có thể dùng dụng cụ hút hỗ trợ.
3.4. Tạo môi trường không khí ẩm cho trẻ.
Không khí khô, độ ẩm thấp cũng là nguyên nhân khiến Trẻ bị ho nhiều hơn. Do đó cha mẹ có thể dùng máy tạo độ ẩm vừa phải cho phòng ngủ, vừa giúp trẻ dễ thở, dễ ngủ vừa giảm kích ứng gây ho.
3.5. Loại bỏ tác nhân kích thích
Lưu ý cần hạn chế tối đa các tác nhân kích thích đường hô hấp, gây ho cho trẻ sơ sinh như: khói bụi, thời tiết lạnh, phấn hoa,…
3.6. Không dùng mật ong
Ngậm mật ong là bài thuốc dân gian trị những cơn ho hiệu quả nhưng không áp dụng cho trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi. Tuy nhiên rất nhiều bậc phụ huynh vẫn áp dụng cách này để giảm ho cho bé. | medlatec | 1,067 |
Những thắc mắc thường gặp về xạ trị ung thư
Xạ trị là phương pháp sử dụng các tia bức xạ ion hoá có năng lượng cao. Đó là các sóng điện từ (tia X, tia gamma,...) hoặc các hạt nguyên tử (electron, nơtron, proton,..) để điều trị bệnh ung thư. Tuy nhiên, tia xạ có thể gây nên một số ảnh hưởng xấu với sức khoẻ con người.
1. Những thắc mắc thường gặp về xạ trị
Có 2 phương pháp xạ trị chính:Chiếu xạ từ ngoài vàoĐây là phương pháp được chỉ định khá rộng rãi với kỹ thuật là: Nguồn xạ đặt ngoài cơ thể người bệnh. Máy sẽ hướng các chùm tia một cách chính xác vào vùng thương tổn (vùng cần xạ trị) để tiêu diệt các tế bào ung thư.Xạ trị áp sát (Brachytherapy)Các nguồn xạ (như radium, Cesium, Iridium...) được đặt áp sát hoặc cắm trực tiếp vào vùng thương tổn. Một số các đồng vị phóng xạ dạng lỏng như I131, P32 có thể dùng bơm trực tiếp vào trong cơ thể để nhằm chẩn đoán và điều trị các tế bào ung thư.
2. Xạ trị có độc không?
Tia xạ có thể gây nên một số ảnh hưởng xấu với sức khoẻ con người. Vì vậy khi điều trị có thể gặp các tác dụng không mong muốn của như sau:2.1 Các phản ứng sớm của xạ trị. Vài ngày sau khi xạ trị người bệnh có thể mệt mỏi, chán ăn, đôi khi thấy choáng váng, buồn nôn. Các dấu hiệu sẽ mất dần khi cơ thể thích nghi với tia xạ. Do vậy, trong thời gian đầu mới xạ trị phải yêu cầu người bệnh nghỉ ngơi và bồi dưỡng tốt.Phản ứng da và niêm mạc:Tuỳ thuộc vào liều xạ. Thời kỳ đầu da viêm đỏ, khi liều tăng lên, da sẽ khô và bong, niêm mạc viêm loét.Biện pháp hạn chế: giữ vệ sinh da và niêm mạc, không được làm tổn thương da vì sẽ rất khó liền sẹo. Thoa nhẹ lên da vùng chiếu xạ một lớp kem dưỡng ẩm. Tránh nắng và nóng trong thời gian chiếu xạ, nếu cần phải ra ngoài, bôi 1 lớp kem chống nắng dày trước khi ra ngoài.Tiêu chảy:Xảy ra khi tia xạ vùng bụng. Biện pháp hạn chế: dùng một đợt kháng sinh nhẹ và thuốc làm săn chắc niêm mạc ruột.Viêm đường tiết niệu sinh dục:Xảy ra khi chiếu xạ vào vùng khung chậu.Biện pháp xử trí: kháng sinh phổ rộng và uống nước nhiều, giữ vệ sinh sinh dục tốt.Hệ thống máu và cơ quan tạo máu:Nếu vùng xạ trị chiếu trực tiếp vào tủy xương tạo máu (ví dụ chiếu rộng vào xương chậu) có thể ảnh hưởng đến sự tạo máu, gây giảm bạch cầu, hồng cầu. Thường tế bào bạch cầu sẽ bị ảnh hưởng trước. Tình trạng này có thể nặng hơn nếu bệnh nhân kết hơp hóa trị và xạ trị .Mốt số trường hợp giảm bạch cầu hồng cầu nặng, cần phải ngừng tia xạ, nâng cao thể trạng, dùng thuốc kích bạch cầu và hồng cầu.Cơ quan tạo máu rất dễ bị tổn thương do đó khi chiếu xạ cần che chắn và bảo vệ (lách, tuỷ sống và tuỷ xương...).2.2 Các phản ứng và biến chứng muộn. Tổ chức phần mềm vùng chiếu xạ sẽ xơ hoá và teo nhỏ, kể cả các tuyến.Chiếu xạ liều cao gây tổn thương mạch máu, ảnh hưởng lớn đến phẫu thuật nếu cần phải áp dụng xạ trị.Liều xạ quá cao gây tổn thương các tổ chức: một số cơ quan khi bị chiếu xạ khó hồi phục và ảnh hưởng tới các chức năng như mắt, thanh quản, tuỷ sống, buồng trứng và tinh hoàn.
Người bệnh có thể bị tiêu chảy nếu xạ trị vùng bụng
3. Xạ trị ung thư có cần cách ly không?
Xạ trị sử dụng các máy phát ra tia X hay tia gamma chiếu vào khối u hoặc vùng có khối u như người mắc ung thư phổi, ung thư vú sẽ chiếu vào phần ngực, ung thư não sẽ chiếu xạ vào đầu, ung thư dạ dày đại trực tràng sẽ chiếu vào vùng bụng... Các tia này chỉ làm tổn thương đến các vùng bị chiếu và không gây ảnh hưởng đến mọi người xung quanh. Do đó mọi người hoàn toàn an tâm và không cần cách ly với người đang xạ trị.Tuy nhiên nếu bệnh nhân được chỉ định xạ trị áp sát hoặc đồng vị phóng xạ dưới dạng uống thì cần phải tuân thủ một số biện pháp an toàn sau.Đối với người thân:Phụ nữ mang thai hoặc trẻ em dưới 18 tuổi không tiếp xúc với bệnh nhân. Giữ khoảng cách ít nhất 2 m (6 feet)Hạn chế đến thăm bệnh nhân, thời gian tiếp xúc ít hơn 30 phút mỗi ngày.Đối với bệnh nhân:Rửa sạch tay sau khi sử dụng toilet. Sử dụng đồ dùng cá nhân riêng biệt. Uống nhiều nước để loại bỏ phóng xạ ra khỏi cơ thể. Tránh quan hệ tình dục. Hạn chế tiếp xúc với trẻ sơ sinh, trẻ em và phụ nữ mang thai.
4. Xạ trị có làm rụng tóc không?
Xạ trị có làm rụng tóc không?
Xạ trị thường gây rụng tóc (hoặc lông) ở vị trí bị chiếu xạ. Ví dụ xạ trị vùng cánh tay sẽ gây mất lông vùng cánh tay mà không ảnh hưởng đến các vị trí còn lại (chẳng hạn tóc). Mức độ rụng tóc phụ thuộc vào một số yếu tố như: kích thước vùng bị chiếu xạ, tổng liều chiếu xạ.Tại sao xạ trị lại gây rụng tóc? Xạ trị không những tiêu diệt các tế bào ung thư trong cơ thể mà còn ảnh hưởng tới các tế bào lành khác. Các tế bào nhạy cảm với tia xạ là các tế bào có tốc độ phát triển nhanh (ví dụ: tóc)Rụng tóc do xạ trị có kéo dài bao lâu? Không giống như rụng tóc do hóa chất thường là tạm thời thì rụng tóc do xạ trị có thể tạm thời hoặc kéo dài vĩnh viễn. Liều chiếu xạ thấp thường gây rụng tóc tạm thời. Ở liều chiếu xạ cao, rụng tóc có thể không hồi phục.Khi tóc hồi phục có thể có một số thay đổi so với trước khi xạ trị: thường xoăn hơn, có thể biến đổi màu sắc (ít gặp).Một số biện pháp có thể áp dụng để hạn chế rụng tóc và ảnh hưởng của rụng tóc do xạ trị:Nếu có mái tóc dài, cắt ngắn đi trước khi xạ trị sẽ làm giảm mức độ ảnh hưởng của rụng tóc khi nó xảy ra. Một số bệnh nhân thấy dễ dàng đối mặt với rụng tóc bằng cách cạo trọc đầu trước khi rụng tóc xảy ra. Bảo vệ đầu với mũ ngăn chặn tia cực tím (không chỉ trong mùa hè), đặc biệt ở nam giới. Sử dụng dầu gội cân bằng p. H và bàn chải lông mềm. Không dùng máy sấy tóc, máy uốn tóc vì có thể làm tổn thương tóc, dẫn đến rụng tóc nặng hơn. Không nhuộm tóc. Xạ trị điều trị ung thư là một phương pháp được ứng dụng phương pháp ứng dụng phổ biến trong y khoa.... điều trị đau và chăm sóc giảm nhẹ. Việc chẩn đoán được thực hiện cẩn trọng: Xét nghiệm máu, chụp X- quang, siêu âm, chụp cộng hưởng từ, xét nghiệm tủy huyết đồ, tủy đồ, sinh thiết, xét nghiệm hóa mô miễn dịch, chẩn đoán bằng sinh học phân tử.Quá trình điều trị được phối hợp chặt chẽ cùng nhiều chuyên khoa: Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh, Xét nghiệm cận lâm sàng, Tim mạch, Khoa Sản phụ, Khoa nội tiết, Khoa Phục hồi chức năng, Khoa tâm lý, Khoa Dinh dưỡng, Khoa Điều trị đau và chăm sóc giảm nhẹ, nhằm mang đến cho bệnh nhân phác đồ chữa trị tối ưu và chi phí hợp lí nhất.Bác sĩ chuyên khoa II Bùi Lê Phước Thu Thảo có kinh nghiệm gần 15 năm trong việc điều trị trực tiếp bệnh nhân ung thư, đặc biệt là xạ trị ung thư và chăm sóc cho bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối, chăm sóc giảm nhẹ và giảm đau. Bác sĩ Thảo đã từng tham gia nhiều khóa đào tạo nâng cao trong và ngoài nước như xạ trị nâng cao tại Singapore và Hàn Quốc, khóa đào tạo Giảng viên quốc gia Chăm sóc giảm nhẹ của Đại học Harvard | vinmec | 1,440 |
Bác sĩ tư vấn: Bệnh gai cột sống có chữa được không?
Bệnh gai cột sống giờ đây không còn là bệnh của người cao tuổi nữa mà ngay cả những thanh niên cũng có nguy cơ mắc bệnh. Vậy thực chất căn bệnh này nguy hiểm như thế nào? Bệnh gai cột sống có chữa được không? Mời quý bạn đọc hãy theo dõi bài viết sau đây để được giải đáp thắc mắc này nhé!
1. Bệnh gai cột sống là gì?
Gai cột sống là tình trạng cột sống có xuất hiện các phần xương mọc ra phía hai bên hoặc phía bên ngoài dọc theo cột sống, các phần xương nhô ra một cách bất thường đó được gọi là gai xương. Gai cột sống thuộc một dạng của bệnh thoái hóa cột sống, loại bệnh lý này có thể xuất phát từ hiện tượng hình thành gai xương trên các đốt cột sống, đĩa đệm hay các chấn thương, viêm nhiễm ở dây chằng, gân vùng đốt sống.
Bệnh gai cột sống thông thường biểu hiện nhiều nhất ở những vùng cột sống hoạt động có biên độ và hay bị tác động nhất như vùng cột sống cổ hay thắt lưng. Tuy nhiên, ở những người tuổi đã cao, sức bền xương khớp đã yếu dần hay những đối tượng đã hoặc đang gặp các vấn đề bệnh lý về xương khớp thì nguy cơ cao mọi vị trí cột sống đều có thể bị gai.
Căn bệnh này được xem là một trong những bệnh lý của tuổi già, thế nhưng với sức ép của xã hội hiện nay thì có không ít người tuổi đời còn rất trẻ đã bị thoái hóa xương khớp, cụ thể là bị gai cột sống. Vậy thì bệnh gai cột sống có chữa được không? Làm thế nào để phát hiện bệnh sớm để kịp thời điều trị?
2. Nguyên nhân bị gai cột sống? Triệu chứng bệnh?
Việc hình thành bệnh gai cột sống chủ yếu nằm ở hai nguyên nhân chính đó là: Do sự thoái hóa của xương khớp hoặc do việc thích nghi với các bệnh lý về xương khớp.
Khi hệ xương khớp đã có dấu hiệu bị suy yếu, thoái hóa thì các hoạt động như phát triển xương có thể sẽ không thể kiểm soát cho phù hợp với cơ thể nữa, các gai xương sẽ vô tình được mọc lên.
Ngoài ra, những nhóm đối tượng sau đây những được xem là có nguy cơ mắc bệnh gai cột sống cao hơn bình thường:
Những người đã cao tuổi thì hệ xương khớp đã dần suy yếu dẫn đến thoái hóa xương khớp.
Những người đã từng bị chấn thương về xương khớp, có thể là do hoạt động thể thao mạnh, tai nạn,...
Yếu tố công việc: Những công việc đòi hỏi thể lực cao, thường xuyên mang vác vật quá nặng sẽ có nguy cơ bị gai cột sống cao hơn bình thường.
Thói quen sinh hoạt như tư thế nằm, ngồi hay đi đứng không đúng cách và kéo dài trong một khoảng thời gian rất dễ khiến cột sống bị tổn thương.
Những người bị mắc các chứng bệnh viêm nhiễm xương khớp, đặc biệt là trường hợp bệnh đã tiến triển thành mãn tính sẽ có nguy cơ cao bị gai cột sống.
Những người béo phì, lười vận động hay sử dụng các chất kích thích cũng sẽ có nguy cơ bị gai cột sống.
Dựa trên những nguyên nhân gây ra bệnh gai cột sống được kể trên thì ta có thể thấy rằng khả năng bị mắc bệnh sẽ rất cao. Vậy thì câu hỏi được đặt ra là “bệnh gai cột sống có chữa được không?
” và “chữa bằng cách nào?
”
Bệnh gai cột sống thông thường rất khó có thể được phát hiện từ sớm bởi các triệu chứng bệnh không rõ ràng, chỉ khi bệnh chuyển biến khá nặng hoặc vô tình các bác sĩ chữa bệnh xương khớp cho bạn phát hiện ra các nốt gai xương. Một số dấu hiệu có thể là do bệnh gai cột sống như:
Thường xuyên bị đau vùng cổ hay thắt lưng mà không rõ nguyên nhân. Các cơn đau có thể xuất hiện nhiều hơn khi người bệnh đứng lên hoặc hoạt động mạnh.
Các ngón tay, ngón chân thường xuyên có cảm giác tê bì mất cảm giác.
Khi bệnh trở nặng thì người bệnh không chỉ bị đau vùng thắt lưng và eo mà thậm chí các cơn đau có thể sẽ lan rộng sang vùng vai, cánh tay, chân,...
Trường hợp bị nặng hơn, đường ống dẫn tủy có thể bị chèn ép, thu hẹp gây ra hiện tượng rối loạn đại tiện và tiểu tiện.
3. Bệnh gai cột sống có chữa được không? Phương pháp chữa trị?
Mặc dù bệnh gai cột sống không thực sự gây nguy hại đến tính mạng con người thế nhưng nó lại gây ra những tổn thương nặng đến chất lượng cuộc sống. Khi bệnh tình trở nặng nhưng vẫn không có biện pháp chữa trị thì người bệnh sẽ phải chịu đựng: Các cơn đau nhức khó chịu xuất hiện liên tục, vận động khó khăn, mất ngủ, giảm cân nhanh, ảnh hưởng đến các vùng cơ quan khác hay thậm chí việc đứng lên ngồi xuống cũng không thể làm được.
Mặc dù việc chữa khỏi hoàn toàn các bệnh lý về xương khớp là điều không thể, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến tình trạng thoái hóa. Tuy nhiên, người bệnh hoàn toàn có thể được chữa trị để làm giảm các cơn đau nhức khó chịu mà bệnh tình gây ra, hạn chế tối đa những di chứng từ bệnh, giúp việc sinh hoạt của bệnh nhân dễ dàng hơn,...
Gai cột sống có thể được chữa trị bằng các phương pháp khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu của người bệnh và tình trạng bệnh tình tiến triển đến giai đoạn nào. Sử dụng thuốc nam, các bài thuốc dân gian hay thuốc tây đều đã được rất nhiều người tin dùng và mang lại nhiều hiệu quả tốt.
Trong trường hợp dùng thuốc tây, các bệnh nhân cần được tư vấn cụ thể bởi các bác sĩ chuyên khoa về liều lượng, loại thuốc phù hợp với cơ trạng từng người để tránh các trường hợp xấu do tác dụng phụ của thuốc gây ra. Các loại thuốc giúp giảm đau giảm viêm, hỗ trợ xương khớp như: Paracetamol, nhóm Corticoid, Diclofenac, Ibuprofen và nhóm các Vitamin B (B1, B2, B6,... )
Ngoài ra, việc thay đổi các thói quen sinh hoạt không tốt cho cột sống và chế độ nghỉ ngơi phù hợp cũng cần được người bệnh chú ý để tránh tình trạng bệnh chuyển biến nặng hơn. | medlatec | 1,135 |
Liệu pháp 4T trong điều trị ung thư
Sau điều trị, ung thư vẫn có thể tái phát. Vì vậy, liệu pháp 4T trong điều trị ung thư ra đời. Với mục đích nhắc nhở các bệnh nhân chủ động ngăn ngừa nguy cơ tái phát, di căn.
Liệu pháp 4T là gì?
Điều trị bằng cách tiêu diệt các khối u (phẫu thuật, hóa trị, xạ trị…) vẫn có thể có nguy cơ tái phát. Do đó, liệu pháp 4T trong điều trị ung thư chính là để nhắc nhở bệnh nhân tự mình ngăn chặn nguy cơ tái phát, di căn.
Liệu pháp 4T trong điều trị ung thư chính là để nhắc nhở bệnh nhân tự mình ngăn chặn nguy cơ tái phát, di căn.
1. T1 – Tinh thần – tâm lý – tâm linh liệu pháp
Nhiều bằng chứng khoa học cho thấy, tâm lý bình an, tinh thần ổn định là điều kiện tốt để tăng sức đề kháng, nâng cao hệ miễn dịch, chống chọi lại với bệnh tật, trong đó có ung thư.
Liệu pháp T1 khuyên bạn khi biết tin mình bị bệnh:
2. T2 – Thực phẩm liệu pháp
Bệnh nhân cần ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng.
Bệnh nhân cần ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng. Các thực nên ăn là: rau xanh, trái cây sạch. Một chế độ ăn uống nên gồm 80% rau quả tươi và nước ép, ngũ cốc, hạt, các loại quả, hạnh nhân và một ít trái cây. Nước ép rau tươi cung cấp cho cơ thể co-enzyme dễ dàng hấp thụ và ngấm vào các tế bào khỏe mạnh. Bệnh nhân cũng nên hạn chế ăn một số thực phẩm nhất định – cần hỏi ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng để được tư vấn cụ thể.
T2 cũng như T1 đều do bệnh nhân tự mình quyết định.
3. T3 – Tập luyện thể thao
Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao sẽ nâng cao sức đề kháng cho người bệnh ung thư. Không cần phải tập luyện quá mệt nhọc, bệnh nhân ung thư chỉ cần hít thở không khí trong lành, đi bộ chậm, tự xoa bóp lưu thống khí huyết, hô hấp tích cực… Tất cả các vận động dù ít hay nhiều cũng sẽ giúp tăng cường oxy, là điều kiện tốt để tế bào bình thường phát triển, ức chế tế bào ung thư.
Ngoài ra, tập thư giãn, chống stress giúp chất lượng cuộc sống tốt hơn, sức khỏe tổng thể được cải thiện và điều chỉnh được lượng hormone gây căng thẳng trong quá trình điều trị ung thư. Và cũng như T1, T2, người bệnh là người chủ động thực hiện liệu pháp T3.
4. T4 – Thuốc
Trong T4, các phương pháp Tây y hiện đại như phẫu thuật, xạ trị, hóa trị… sẽ được bác sĩ chỉ định sau khi chẩn đoán bệnh. Nếu đảm bảo thực hiện tốt 3 yếu tố trên thì việc kết hợp yếu tố thứ 4 cũng sẽ cho hiệu quả cao hơn nhiều.
Bệnh nhân cần tuyệt đối tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ.
Bệnh nhân cần tuyệt đối tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ. Ngoài ra, theo Viện Y tế quốc gia Hoa Kỳ: những phương pháp điều trị ung thư hiện nay đã góp phần làm giảm 25% tỉ lệ tử vong, trong đó thảo dược cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giảm bớt các tác dụng phụ, nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân ung thư.
Thực tế cho hay bệnh ung thư đã và đang gia tăng theo chiều phát triển của nền văn minh công nghiệp hiện đại. Ngoài tích cực điều trị bệnh theo phác đồ của bác sĩ, nếu bệnh nhân chủ động tăng cường sức khỏe, sức đề kháng bằng các liệu pháp T1, T2, T3 thì chắc chắn chất lượng cuộc sống sẽ được cải thiện và tình trạng di căn, tái phát sẽ hạn chế, tuổi thọ sẽ được kéo dài. | thucuc | 689 |
Vắc xin viêm gan B: Vai trò đối với trẻ nhỏ
Viêm gan B, khởi phát do virus viêm gan B, là một bệnh truyền nhiễm chưa thể điều trị dứt điểm và là nguyên nhân tử vong của khoảng 1.000.000 người mỗi năm. Trước sự nguy hiểm đó của viêm gan B, vắc xin viêm gan B giữ một vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe của cộng đồng, đặc biệt là sức khỏe của trẻ nhỏ.
1. Khái quát về viêm gan B
1.1. Khái niệm
Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thế giới có khoảng 400.000.000 người mắc viêm gan B mạn tính. Trong đó, mỗi năm, khoảng 1.000.000 người tử vong vì bệnh truyền nhiễm này. Việt Nam cũng là một trong những nước có tỷ lệ bệnh nhân viêm gan B cao, khoảng 10 – 20% dân số. Trong đó, khoảng 10% bệnh nhân viêm gan B là phụ nữ mang thai. Vậy viêm gan B là gì?
Theo chuyên gia, viêm gan B là bệnh truyền nhiễm mà khi mắc, gan của bệnh nhân nhiễm trùng và suy giảm chức năng từ nhẹ đến nặng.
1.2. Nguyên nhân
Virus viêm gan B (HBV) là nguyên nhân phát sinh viêm gan B. Đây là virus thuộc họ Hepadnaviridae, có gen di truyền ADN chuỗi kép, kích thước 27 nm. HBV có khả năng sinh tồn cao. Ở nhiệt độ 100 độ C, chúng có thể sống trong 30 phút và ở nhiệt độ -20 độ C, chúng có thể sống trong 20 năm.
Viêm gan B phát sinh do virus viêm gan B (HBV)
1.3. Phân loại
Viêm gan B có: Viêm gan B cấp tính và viêm gan B mãn tính. Trong đó:
– Viêm gan B cấp tính: Là tình trạng nhiễm trùng gan ngắn hạn (dưới 6 tháng) do virus HBV. 90% bệnh nhân viêm gan B cấp tính có thể tự khỏi; 10% còn lại không thể và viêm gan B cấp tính chuyển thành viêm gan B mạn tính.
– Viêm gan B mạn tính: Là tình trạng nhiễm trùng gan dài hạn (trên 6 tháng) do virus HBV.
1.4. Phương thức lây nhiễm
Virus HBV có cơ chế lây nhiễm tương tự virus HIV nhưng khả năng lây nhiễm của virus HBV thì cao gấp 100 lần virus HIV. Theo đó, virus HBV lây nhiễm qua 3 đường: Lây từ mẹ sang con, lây qua máu và lây qua quan hệ tình dục.
1.5. Biến chứng
Viêm gan B mạn tính có thể tiến triển đến các biến chứng nghiêm trọng. Những biến chứng đó là: Xơ gan, ung thư gan, suy gan và các vấn đề sức khỏe khác, như bệnh lý liên quan đến thận hoặc bệnh lý liên quan đến mạch máu.
2. Vắc xin viêm gan B: Những điều bố mẹ cần biết
2.1. Tại sao vắc xin viêm gan B lại quan trọng với trẻ nhỏ
Như phía trên đã chia sẻ, 10 – 20% dân số Việt Nam bị viêm gan B. Trong đó, 10% là phụ nữ mang thai. Lây từ mẹ sang con là 1 trong 3 đường lây viêm gan B. Tùy thuộc giai đoạn thai kỳ mà mẹ mắc bệnh, tỷ lệ trẻ lây nhiễm viêm gan B từ mẹ sẽ khác nhau. Cụ thể, nếu mẹ mắc viêm gan B trong 3 tháng đầu thai kỳ, tỷ lệ trẻ lây viêm gan B là 1%, nếu mẹ mắc viêm gan B trong 3 tháng giữa, tỷ lệ này là 10% và nếu mẹ mắc viêm gan B trong 3 tháng cuối, tỷ lệ này sẽ tăng tới 70%. Đặc biệt, sau sinh, nếu không có biện pháp bảo vệ, tỷ lệ trẻ lây viêm gan B có thể lên đến 90%.
Viêm gan B ở trẻ có nguy cơ phát triển thành mạn tính cao hơn người trưởng thành. Theo WHO, 80 – 90% trẻ sơ sinh nhiễm viêm gan B trước 1 tuổi và 30 – 50% trẻ em nhiễm viêm gan B trước 6 tuổi phát triển thành mạn tính. Trong đó, con số này ở người trưởng thành thấp hơn rất nhiều, chỉ dưới 5%.
Hiện tại, viêm gan B chưa thể điều trị dứt điểm. Bệnh không kiểm soát tốt, có thể tiến triển đến các biến chứng nghiêm trọng, đã được liệt kê phía trên.
Bởi vậy, đối với trẻ nhỏ, vắc – xin viêm gan B rất quan trọng.
Đối với trẻ nhỏ, vắc – xin viêm gan B rất quan trọng.
2.2. Cơ bản về vắc xin viêm gan B
Vắc – xin viêm gan B là vắc xin tạo đáp ứng miễn dịch chủ động chống viêm gan B. Khi được đưa vào cơ thể, vắc – xin viêm gan B sẽ kích thích hệ thống miễn dịch sản sinh kháng thể để tiêu diệt virus HBV, khi virus này tiếp cận cơ thể.
Hiện tại, ở Việt Nam, có 3 loại vắc – xin viêm gan B đang lưu hành là: Vắc – xin viêm gan B sơ sinh trong chương trình tiêm chủng mở rộng, vắc xin Engerix B và vắc xin Heberbiovacs HB. Trong đó:
– Vắc – xin viêm gan B sơ sinh trong chương trình tiêm chủng mở rộng: Được chỉ định cho trẻ sơ sinh, dưới 1 ngày tuổi.
– Vắc xin Engerix B: Được nghiên cứu và sản xuất bởi tập đoàn dược phẩm và chế phẩm sinh học hàng đầu thế giới – Glaxosmithkline (GSK) – Bỉ. Vắc xin Engerix B được chỉ định cho trẻ dưới 19 tuổi.
– Vắc xin Heberbiovacs HB: Được nghiên cứu và sản xuất bởi Center for Genetic Engineering and Biotechnology (C.I.G.B) – Cuba, cũng là một tập đoàn dược phẩm và chế phẩm sinh học hàng đầu thế giới. Vắc xin Heberbiovacs HB chỉ được chỉ định cho trẻ trên 10 tuổi và người trưởng thành.
Để được cấp phép sử dụng rộng rãi, cả 3 loại vắc xin trên đều phải trải qua quá trình phát triển và thử nghiệm nghiêm ngặt. Chính vì vậy, dù lựa chọn cho trẻ vắc xin loại nào, bố mẹ cũng có thể yên tâm rằng trẻ sẽ được bảo vệ an toàn trước viêm gan B và biến chứng viêm gan B, ít nhất là 95%.
Trẻ sẽ được bảo vệ an toàn trước viêm gan B dù lựa chọn vắc xin nào.
– Lịch tiêm: Tiêm 1 mũi, trong 24 giờ đầu sau sinh.
– Liều dùng: 0,5ml
– Đường dùng: Tiêm bắp.
– Lịch thông thường: 3 mũi, 0 – 1 – 6 tháng.
– Lịch tiêm nhanh (khi trẻ nguy cơ cao mắc bệnh): 4 mũi, 0 – 1 – 2 – 12 tháng.
– Lịch tiêm nhanh hơn (với trẻ đến vùng dịch cao hoặc tiêm chủng vắc – xin viêm gan B trong 1 tháng trước khi khởi hành): 4 mũi liều cơ bản, các ngày 0, 7, 21 và mũi thứ 4 vào tháng thứ 12 sau mũi đầu tiên.
– Liều dùng: 0,5ml
– Đường dùng: Tiêm bắp
– Lịch thông thường: 3 mũi, 0 – 1 – 6 tháng.
– Lịch tiêm nhanh (khi trẻ nguy cơ cao mắc bệnh): 4 mũi, 0 – 1 – 2 – 12 tháng.
– Lịch tiêm nhanh hơn (với trẻ đến vùng dịch cao hoặc tiêm chủng vắc – xin viêm gan B trong 1 tháng trước khi khởi hành): 4 mũi liều cơ bản, các ngày 0, 7, 21 và mũi thứ 4 vào tháng thứ 12 sau mũi đầu tiên.
– Liều dùng: 1ml
– Đường dùng: Tiêm bắp | thucuc | 1,285 |
Nội soi can thiệp cắt 1 polyp ống tiêu hóa < 1cm
Polyp ống tiêu hóa là một u nhú niêm mạc ống tiêu hóa, có thể gặp ở bất kỳ đoạn nào trên ống tiêu hóa. Thông thường, polyp ống tiêu hóa là tình trạng lành tính, tuy nhiên nó có thể dẫn tới biến chứng ung thư hóa nên rất nguy hiểm. Do đó, nội soi can thiệp cắt polyp ống tiêu hóa được thực hiện nhằm hạn chế nguy cơ biến chứng có thể xảy ra.
1. Nội soi can thiệp cắt polyp ống tiêu hóa là gì?
Nội soi can thiệp cắt polyp ống tiêu hóa là phương pháp can thiệp điều trị cắt polyp tại đường tiêu hóa (chủ yếu là cắt polyp ở trực tràng, đại tràng và polyp dạ dày hành tá tràng). Bên cạnh việc điều trị các triệu chứng, việc cắt polyp ống tiêu hóa ngoài còn giúp ngăn ngừa biến chứng ung thư hóa.Đây là phương pháp tốt nhất trong điều trị polyp ống tiêu hóa vì xâm lấn tối thiểu, ít ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân, đa phần không cần nằm viện và người bệnh phục hồi nhanh chóng, không để lại sẹo...Phương pháp này an toàn và có nhiều ưu điểm vượt trội. Tuy nhiên, là một biện pháp xâm lấn tối thiểu nên cũng có nguy cơ xảy ra một số biến chứng như xuất huyết tiêu hóa, rách niêm mạc hay thủng tạng rỗng...
2. Chỉ định và chống chỉ định cắt polyp ống tiêu hóa < 1cm bằng nội soi
Chỉ định thực hiện khi:Phương pháp này được chỉ định khi nội soi ống tiêu hóa phát hiện tổn thương kích cỡ polyp tiêu hóa < 1 cm.Chống chỉ định thực hiện khi:Người bệnh mắc rối loạn đông máu chưa được điều trị ổn định, giảm tiểu cầu.Người bệnh đang dùng thuốc chống đông máu, cần ngừng thuốc chống đông trước khi thực hiện thủ thuật theo chỉ định của bác sĩ.Nếu cắt polyp dạ dày thì không thực hiện khi có chống chỉ định nội soi dạ dày như thủng dạ dày, bệnh tim-phổi nặng...Nếu cắt polyp đại tràng, người bệnh có chống chỉ định soi đại tràng như viêm đại tràng, thủng đại tràng, suy tim, suy hô hấp, phình động mạch chủ bụng..Khi nghi ngờ bị thủng ruột, thủng dạ dày, viêm phúc mạc thì người bệnh không được nội soi can thiệp cắt polyp ống tiêu hóa < 1cm.Trụy tim mạch và tình trạng hô hấp không ổn định, suy hô hấp cấp.Chấn thương đốt sống cổ, người bệnh bị gù vẹo cột sống.Tăng huyết áp kịch phát chưa được điều trị ổn định.Nhồi máu cơ tim mới xuất hiện, suy tim và các bệnh tim khác.Nhiễm khuẩn huyết.
Nội soi can thiệp cắt polyp ống tiêu hóa chỉ định khi kích cỡ polyp tiêu hóa < 1 cm
3. Các bước tiến hành cắt polyp ống tiêu hóa qua nội soi
3.1. Chuẩn bị trước nội soi. Người thực hiện: Bác sĩ đã được đào tạo nội soi ống tiêu hóa, điều dưỡng.Phương tiện gồm:Máy nội soi dạ dày hay đại tràng có ống mềm.Thòng lọng cắt polyp bằng nhiệt điện với nhiều kích thước khác nhau và các loại dây khác nhau.Tay nắm điều khiển, kìm nhiệt, kim gắp polyp ra ngoài, lưới đựng polyp.Dụng cụ cầm máu.Catheter để bơm chất nhuộm khi cần.Nguồn cắt điện: Dùng dòng điện xoay chiều với tần số cao. Bởi với tần số này không gây ra tình trạng điện giật, không gây rung thất.Người bệnh:Được giải thích kỹ về thủ thuật, những ưu điểm, lợi ích cũng như rủi ro có thể gặp phải trong suốt quá trình thực hiện thủ thuật. Để người bệnh đồng ý thực hiện thủ thuật.Phải làm sạch vùng cần cắt polyp. Nếu là polyp thực quản, dạ dày, tá tràng thì người bệnh phải nhịn ăn trước đó ít nhất khoảng 6 giờ. Nếu là polyp ở đại tràng thì sử dụng thuốc uống nhằm làm sạch phân. Nếu là polyp trực tràng thì phải thụt tháo sạch phân.Làm một số xét nghiệm nhằm đánh giá nguy cơ.3.2. Các bước tiến hànhĐầu tiên, bác sĩ cần kiểm tra xem người bệnh đã được làm sạch vùng polyp cần cắt chưa, trấn an người bệnh để giảm bớt lo lắng.Cắt loại polyp có cuống:Đo kích thước của polyp bằng tay cầm của thòng lọng.Đưa thòng lọng đến đúng vị trí của polyp, mở thòng lọng ra và ôm lấy đầu polyp. Sau đó, tụt dần xuống phía cuống ôm lấy cuống polyp. Đẩy phần vỏ ngoài của thòng lọng sát với cuống của polyp.Tiếp theo, tiến hành thắt từ từ thòng lọng cho đến khi có cảm giác chặt tay rồi sau đó kéo nhẹ đầu polyp lên.Kiểm tra xem niêm mạc ống tiêu hóa có chui vào trong thòng lọng hay không. Nếu trường hợp có niêm mạc nằm trong thòng lọng thì phải để thòng lọng ra khỏi vỏ catheter rồi mở ra và nhấc thòng khỏi đầu polyp để loại bỏ niêm mạc đường tiêu hóa. Sau đó, thắt lại polyp.Cắt polyp: Nguồn cắt điện được sử dụng trong vòng khoảng 2 đến 3 giây, xen kẽ giữa pha dùng dao cầm máu và pha cắt. Trong khi đó, thòng lọng sẽ từ từ thắt chặt lại cho đến khi polyp bị cắt rời hoàn toàn.Lấy polyp ra ngoài để xét nghiệm mô bệnh học bằng các cách kéo thòng lọng cắt polyp ra ngoài, dùng kẹp gắp polyp, sử dụng kìm kẹp gắp polyp rồi kéo nó ra ngoài.Nếu polyp có kích thước nhỏ thì có thể hút polyp và hứng bằng lưới mà không cần phải rút máy soi ra ngoài.Phải ghi rõ vị trí của polyp vào giấy xét nghiệm mô bệnh học.Cắt polyp không cuống:Dùng Adrenalin với tỷ lệ 1/10.000 và Natriclorua bơm xuống dưới niêm mạc.Đầu tiên dùng thòng lọng thắt từng phần của polyp vừa thắt chặt thòng lọng và cắt điện. Chú ý, khi cắt polyp thì không được cắt luôn một nhát, vì như vậy có nguy cơ chảy máu rất cao. Tiến hành cắt từng phần của polyp kết hợp với cầm máu cho đến khi cắt hết polyp và chỉ còn trơ lại phần niêm mạc.Nếu trường hợp không cắt từng phần thì phải cắt polyp làm nhiều mảnh nhỏ. Có thể cắt polyp trong một hoặc nhiều buổi nội soi để hạn chế biến chứng.
Nội soi can thiệp cắt polyp ống tiêu hóa được thực hiện nhằm hạn chế nguy cơ biến chứng
3.3. Theo dõi sau cắt ống tiêu hóa qua nội soi. Trong suốt quá trình thực hiện thủ thuật cần theo dõi toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn.Người bệnh theo dõi và nằm nội trú tại bệnh viện trong 24h.Chú ý các triệu chứng báo động biến chứng như đau bụng đi ngoài ra máu.Theo dõi lâu dài: Tùy vào kết quả mô bệnh học mà có kế hoạch theo dõi thích hợp.3.4. Những tai biến và cách xử trí tai biến. Chảy máu: Là biến chứng hay gặp nhất, xử trí bằng các biện pháp cầm máu qua nội soi, tiêm cầm máu, truyền máu nếu cần.Thủng tạng: Điều trị bảo tồn trong trường hợp đại tràng chuẩn bị sạch, sử dụng kháng sinh, nuôi dưỡng đường tĩnh mạch, hút dịch dạ dày liên tục. Phẫu thuật khi không thể điều trị bảo tồn, đây là phương pháp điều trị trong đa số các trường hợp.Cắt polyp ống tiêu hóa <1 cm bằng can thiệp qua nội soi là phương pháp an toàn, xâm lấn ít, thời gian phục hồi nhanh chóng, chi phí hợp lý được sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên cần phải lưu ý những biến chứng có thể xảy ra để có biện pháp can thiệp kịp thời | vinmec | 1,317 |
Những dấu hiệu viêm amidan nhất định không được bỏ qua
Viêm amidan là một trong những bệnh tai mũi họng phổ biến nhất ở trẻ em và thanh thiếu niên. Tuy nhiên, bệnh rất dễ bị nhầm lẫn sang cảm cúm thông thường.
Nằm ở phía cuối cuống họng, amidan đóng vai trò ngăn chặn các tác nhân gây nhiễm trùng xâm nhập vào cơ thể. Bộ phận này hoạt động giống như một chiếc bẫy tiêu diệt những vi khuẩn xâm nhập từ mũi và miệng. Khi amidan bị viêm, các vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vào cơ thể. Dưới đây là những dấu hiệu thường gặp của viêm amidan:
Viêm amidan là một trong những bệnh tai mũi họng phổ biến nhất ở trẻ em và thanh thiếu niên.
ĐAU họng
Nếu những cơn đau họng kéo dài và không có dấu hiệu suy giảm thì bạn cần chú ý, đây rất có thể đó là dấu hiệu của viêm amidan. Để điều trị viêm amidan rất có thể bạn cần sử dụng đến một số loại thuốc kháng sinh. Tuy vậy, nếu được chẩn đoán mắc viêm amidan do virus, hãy nghỉ ngơi, uống nhiều nước thay vì sử dụng các loại thuốc không cần thiết.
Khàn giọng, sưng cổ họng
Bên cạnh đau họng, viêm amidan còn làm tắc nghẽn cuống họng khiến bạn bị khàn giọng. Thậm chí, một số bệnh nhân còn mất giọng hoàn toàn. Theo Deborah Levy, dược sĩ học kiêm nhà tư vấn y khoa trung tâm Sức khỏe Carrington Farms, viêm amidan cấp tính thường không gây ra biến đổi về giọng nói. Tuy nhiên, nếu không điều trị kịp thời, khối viêm có thể tụ mủ và gây đau rát.
Hơi thở có mùi là một trong những dấu hiệu rõ rệt của viêm amidan mạn tính.
Hôi miệng, khó nuốt, thường xuyên khát nước
Hơi thở có mùi là một trong những dấu hiệu rõ rệt của viêm amidan mạn tính. Vi khuẩn phát triển mạnh trên chất nhầy amidan chính là thủ phạm khiến hơi thở của bạn nặng mùi hơn.
Ngoài ra, khi viêm amidan, người bệnh có thể gặp khó khăn khi nuốt nước bọt và thức ăn. Thậm chí, nếu tình trạng nghiêm trọng, chúng sẽ gây cho bạn cảm giác buồn nôn, khó chịu kéo dài. Ngoài ra, amidan bị sưng cũng khiến quá trình hô hấp của bạn gặp khó khăn, gây không ít phiền toái nếu phải vận động mạnh.
Đau nhức tai và xuất hiện các mảng trắng trên amidan
Người viêm amidan cần được thăm khám và điều trị kịp thời
Đau tai cũng là một trong những triệu chứng phổ biến của viêm amidan. Khu vực răng hàm mặt có liên quan mật thiết với nhau, đó là nguyên nhân khiến tai của bạn có cảm giác đau nhức khi vi khuẩn tấn công vòm họng. Đi kèm với triệu chứng này, người bệnh có thể gặp một vài vấn đề khác chẳng hạn như ù tai, giảm thính lực và buốt tai. Nếu bạn gặp toàn bộ những triệu chứng trên, hãy đến gặp các chuyên gia y khoa để được chẩn đoán và điều trị.
Sốt trên 38 độ
Nhiễm trùng virus hoặc vi khuẩn cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến viêm amidan. Khi cơ thể chiến đấu chống lại virus, nhiệt độ sẽ tăng cao dẫn đến hiện tượng sốt. Nếu tình trạng này xuất hiện đột ngột, đi kèm với hiện tượng sưng amidan rất có thể bạn không chỉ bị cảm cúm thông thường.
| thucuc | 607 |
Bệnh thường gặp ở đường hô hấp
Thời tiết trở lạnh, sức đề kháng suy giảm nên chúng ta rất dễ bị mắc các bệnh về đường hô hấp quấy rầy như cảm cúm, các bệnh về phổi, phế quản. Vì thế chúng ta cần tự trang bị cho mình những kiến thức cần thiết nhằm phòng ngừa các bệnh thường gặp ở đường hô hấp hiệu quả, đặc biệt là người cao tuổi và trẻ em.
Bệnh thường gặp ở đường hô hấp
Cảm cúm
Cảm cúm thường khởi phát khi thời tiết thay đổi đột ngột. Bệnh dễ lây lan qua tiếp xúc trực tiếp, nhất là trong các phòng kín, tập trung đông người như phòng học, phòng họp, nhà ga, bến xe, chợ, siêu thị…
Nguyên nhân gây cảm cúm là do nhiễm virus đường hô hấp trên, mũi và cổ họng. Các triệu chứng của cảm cúm thường xuất hiện khoảng 1 – 3 ngày sau khi tiếp xúc với virus cảm cúm. Các triệu chứng của cảm cúm thường là:
Thời tiết thay đổi khiến cơ thể chúng ta dễ mắc các bệnh đường hô hấp như cảm cúm, viêm mũi, viêm xoang
Để phòng bệnh cảm cúm khi thời tiết thay đổi cần:
Khi có triệu chứng: sổ mũi hắt hơi, đau khắp cơ thể, người bệnh cần đi khám để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
Các bệnh phổi, phế quản
Với yếu tố thời tiết như: độ ẩm cao, nhiệt độ thấp, sức đề kháng của cơ thể bị suy giảm nên các vi khuẩn gây bệnh, virus, nấm, ký sinh trùng phát triển mạnh. Khi cơ thể nhiễm lạnh, đường hô hấp trên bị tổn thương gây ra viêm mũi, viêm họng, viêm xoang, từ đó nhiễm khuẩn lan xuống dưới gây viêm phế quản, viêm phổi.
Các bệnh về phổi, phế quản cũng dễ gặp phải khi thời tiết thay đổi
Hen phế quản: bệnh nhân hen rất nhạy cảm với các kích thích như nhiệt độ lạnh, khói, bụi, nấm mốc, vi khuẩn, các yếu tố gây dị ứng như thức ăn, thuốc chữa bệnh…Vì thế để phòng hen phế quản cần tránh bị nhiễm lạnh, tránh hít thở phải bụi, ký sinh vật, nấm mốc… bằng cách đeo khẩu trang. Khi cơn hen đã xảy ra, bệnh nhân cần được đưa đến bệnh viện để được điều trị kịp thời, nhanh chóng cắt cơn hen, ngăn ngừa cơn hen phát triển thành ác tính.
Viêm phế quản cấp: Nguyên nhân gây bệnh thường là do các loại virus. Khi bị bệnh cơ thể giảm sức đề kháng nên dễ bị các loại vi khuẩn gây bệnh ở đường hô hấp. Khi đã mắc bệnh phải điều trị tích cực bằng kháng sinh chống bội nhiễm, nâng cao thể trạng cho bệnh nhân để phòng tránh các biến chứng nặng như viêm phổi, viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết.
Giãn phế quản: Thường được biểu hiện bằng những cơn ho khạc nhiều đờm, nguyên nhân thường do vi khuẩn. Nhiệt độ lạnh là yếu tố kích thích phế quản xuất tiết, niêm dịch gây ứ đọng trong các phế quản tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển.
Cần giữ ấm cơ thể khi thời tiết chuyển mùa để phòng tránh nguy cơ mắc bệnh ở đường hô hấp
Để phòng giãn phế quản, người bệnh cần giữ ấm cơ thể khi thời tiết chuyển mùa, ăn uống đầy đủ, đảm bảo giấc ngủ hằng ngày, giữ vệ sinh răng miệng, tai mũi họng bằng cách nhỏ nước muối sinh lý ngày 2-3 lần vào mắt, mũi.
Các bệnh thường gặp ở đường hô hấp gây ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe, đặc biệt là trẻ em và người cao tuổi. Vì thế chúng ta cần tự trang bị cho mình những kiến thức cần thiết nhằm phòng tránh nguy cơ mắc bệnh đường hô hấp khi thời tiết thay đổi. | thucuc | 660 |
Khám sức khỏe tổng quát bao nhiêu tiền và khám những gì?
Khi muốn có giấy khám sức khỏe để xin đi làm hoặc lái xe,... hay đơn giản muốn nắm được tình trạng sức khỏe bản thân, bạn cần đi khám sức khỏe tổng quát. Với người dân Việt Nam nói chung, đây là hoạt động chưa thực sự phổ biến do mọi người chưa thực sự chủ động bảo vệ, chăm sóc sức khỏe bản thân. Khám sức khỏe tổng quát cần thực hiện định kỳ, giúp bạn bảo vệ sức khỏe hiệu quả, phát hiện sớm để kịp thời điều trị nếu gặp vấn đề bất thường.
1. Lợi ích của việc khám sức khỏe định kỳ
Hiện nay, con người phải đối mặt nhiều hơn với nhiều vấn đề sức khỏe phức tạp, bệnh lý nguy hiểm. Ngoài những bệnh lý cấp tính hay nhiễm trùng thường gặp, tỉ lệ người gặp phải các bệnh lý nguy hiểm diễn biến thầm lặng, ít triệu chứng ngày càng cao như: các bệnh tim mạch, các bệnh lý chuyển hóa như tiểu đường, ung thư,...
Với những bệnh lý này, việc phát hiện bệnh sớm từ những dấu hiệu nguy cơ là rất quan trọng, có thể giúp bạn chủ động phòng ngừa bệnh hiệu quả. Ngoài ra, nếu phát hiện sớm, khả năng chữa khỏi bệnh cũng cao hơn.
Khi khám sức khỏe tổng quát, bạn cũng có thể hiểu rõ được tình trạng sức khỏe của bản thân, những vấn đề bệnh lý có thể gặp phải để chủ động phòng ngừa, chăm sóc sức khỏe tốt hơn. Có nhiều yếu tố gây bệnh lý hoàn toàn có thể phòng ngừa bằng: chế độ dinh dưỡng hợp lý, thay đổi lối sống lành mạnh, điều chỉnh chế độ sinh hoạt và làm việc,...
Với những lợi ích này, các chuyên gia khuyến cáo mỗi người nên chủ động đi khám sức khỏe định kỳ ít nhất 6 tháng - 1 năm/lần.
2. Khám sức khỏe tổng quát gồm những gì?
Bộ Y tế đã có hướng dẫn về danh mục khám sức khỏe định kỳ bắt buộc phải có, bao gồm:
2.1. Khám lâm sàng
Các hạng mục khám lâm sàng, kiểm tra thể lực bao gồm: đo chiều cao, cân nặng, tính chỉ số BMI, kiểm tra mạch, đo huyết áp, các số đo cơ thể,... Cùng với đó, bác sĩ cũng sẽ khám tổng quát để đánh giá sơ bộ các hệ cơ quan quan trọng như: hệ hô hấp, tim mạch, thần kinh, thận - tiết niệu, tiêu hóa, cơ xương khớp,...
Sau khi khám lâm sàng, người khám sẽ được khám chuyên khoa cụ thể hơn bao gồm:
2.2. Khám mắt
Khám mắt gồm nhiều bài kiểm tra thị lực, đo thị lực dưới kính hiển vi để đánh giá khả năng nhìn của cả hai mắt. Ngày nay, số người gặp vấn đề về thị lực nói riêng và các bệnh về mắt nói chung rất phổ biến, khi khám có thể đánh giá tốt nguy cơ mắc bệnh tật về mắt để kịp thời điều trị hay thay đổi lối sống ngăn ngừa bệnh.
2.3. Khám tai mũi họng
Tai mũi họng là các bộ phận có liên hệ mật thiết với nhau, thường gây ra nhóm bệnh liên quan nên được xếp nhóm để thăm khám. Mặc dù bệnh lý về tai mũi họng không quá nguy hiểm nhưng thường hay tái phát và kéo dài dai dẳng nếu không điều trị tốt. Vì vậy khi khám sức khỏe tổng quát phát hiện bất thường, bác sĩ sẽ tư vấn để điều trị dứt điểm ngay từ sớm.
2.4. Khám răng
Sức khỏe răng miệng với chúng ta cũng là vấn đề cần được quan tâm, khám sức khỏe răng miệng giúp phát hiện sớm các bệnh lý như: hôi miệng, sâu răng, nha chu, vôi răng,... Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ tư vấn cách chăm sóc, vệ sinh, bảo vệ răng miệng đúng cách nếu bạn đang không thực hiện tốt.
2.5. Khám da liễu
Khám da liễu trong khám tổng quát để phát hiện các vấn đề về da như: dị ứng, viêm da, nhiễm trùng da do virus, nấm, vi khuẩn,...
2.6. Khám phụ khoa
Với nữ giới, khám phụ khoa để phát hiện sớm các bệnh lý phụ khoa như viêm nhiễm sinh dục, ung thư vú, ung thư cổ tử cung,... Nam giới cũng được khám nam khoa để kiểm tra sức khỏe sinh sản, chủ động phòng ngừa bệnh lý có thể gặp.
Bên cạnh các hạng mục khám trên, khi khám sức khỏe tổng quát, bạn cũng được thực hiện xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu để kiểm tra các chỉ số sức khỏe, đánh giá tình trạng sức khỏe chung. Dựa trên kết quả xét nghiệm và thăm khám, bác sĩ có thể tư vấn để cải thiện sức khỏe hoặc điều trị nếu cần thiết.
3. Những ai nên khám sức khỏe tổng quát
Các chuyên gia y tế khuyến cáo, mỗi người nên chủ động khám sức khỏe tổng quát 6 tháng/lần hoặc 1 năm/lần để phát hiện sớm nhất các bệnh lý mới khởi phát hoặc nguy cơ tiềm ẩn. Phát hiện sớm bệnh không những giúp điều trị hiệu quả mà còn giúp giảm phần lớn chi phí khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe sau này. Theo đó, người lao động phải được khám sức khỏe ít nhất 1 lần mỗi năm. Với người làm việc trong môi trường độc hại, nguy hiểm, lao động nặng nhọc sẽ cần khám tổng quát ít nhất 6 tháng/lần và có thể khám chuyên sâu hơn.
4. Bạn có thể tham khảo bảng giá như sau:
Khám tổng quát cho học sinh, sinh viên: Chi phí thường dưới 300.000 đồng.
Khám cho người du học hoặc xuất khẩu lao động: 500.
Khám sức khỏe lấy giấy phép lái xe hoặc khám sức khỏe đi làm: chi phí từ 200.000 - 500.000 đồng.
Khám sức khỏe tổng quát định kỳ khoảng từ 2.000.000 - 5.000.
Bên cạnh đó, các gói khám sức khỏe tổng quát đặc biệt chuyên sâu hơn để phát hiện, phòng ngừa bệnh lý nguy hiểm sẽ có chi phí cao hơn.
Đội ngũ chuyên gia, bác sĩ nhiều năm trong nghề, tận tình với bệnh nhân.
Trang thiết bị hiện đại, tiên tiến.
Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 và CAP, có khả năng thực hiện được gần 2.000 xét nghiệm từ cơ bản đến nâng cao. | medlatec | 1,074 |
Xét nghiệm troponin T giúp chẩn đoán các bệnh lý tim mạch
Nhồi máu cơ tim là căn bệnh nguy hiểm, có thể dẫn tới tử vong nhanh chóng. Xét nghiệm troponin T giúp bạn phát hiện tình trạng bệnh nhồi máu cơ tim cũng như các bệnh lý tim mạch sớm để có phương pháp điều trị kịp thời.
1. Xét nghiệm troponin T là gì?
Một trong những thành phần của bộ máy co cơ tim và co cơ xương là Troponin T . Với tính đặc hiệu cao về mô học của mình mà troponin T được sử dụng làm dấu ấn cho cơ tim, ngoài ra troponin T còn có độ nhạy cao với các tổn thương cơ tim.
Tiến hành Xét nghiệm troponin T là xét nghiệm xác định nồng độ của troponin T trong huyết thanh và huyết tương của cơ thể người.
Khi lượng troponin T trong máu cao hơn phân vị thứ 99 của khoảng tham chiếu đối với nhóm người khỏe mạnh, kết hợp với các bằng chứng về thiếu máu cơ tim thì ta có thể sử dụng để chẩn đoán bệnh nhồi máu cơ tim.
Độ biến thiên tại phân vị số 99 của nồng độ troponin vào khoảng 10% do vậy nếu kết quả xét nghiệm nằm trong khoảng giá trị bình thường thì ta nên tiến hành xét nghiệm đo lại sau 4 đến 6 giờ. Còn nếu giá trị này tăng lên thì chứng tỏ bạn đang gặp vấn đề cấp tính về tim mạch.
Nếu thực hiện đo 2 lần liên tiếp mà kết quả xét nghiệm vẫn nằm trong khoảng giá trị bình thường thì có thể kết luận rằng người thực hiện xét nghiệm có nguy cơ thấp và loại trừ được bệnh nhồi máu cơ tim.
Ngoài ra xét nghiệm troponin T còn là xét nghiệm bổ sung trong việc đo lường đối với những bệnh nhân mắc phải suy thận mạn tính. Giá trị troponin T sẽ tăng lên khi mắc bạn bị thân mạn tính tiền thẩm phân phúc mạc. Và đặc biệt, troponin T sẽ tăng cao nếu bạn có những vấn đề ảnh hưởng đến tim mạch. Ngoài ra troponin T còn có giá trị trong việc tiên lượng các vấn đề về hội chứng mạch vành cấp.
Tùy vào trường hợp của bệnh nhân mà xét nghiệm troponin sẽ đem lại những tác dụng khác nhau. Tuy nhiên, xét nghiệm này mang lại rất nhiều tác dụng to lớn trong việc chẩn đoán các bệnh lý liên quan đến tim mạch.
2. Khi nào cần thực hiện xét nghiệm troponin T
Thời gian bán hủy của troponin T vào khoảng 2 giờ đồng hồ. Tuy nhiên có thể tăng lên trong huyết tương tầm 3 đến 4 giờ đầu tiên sau khi bị nhồi máu cơ tim cấp, và thời gian tăng lên đến 2 tuần.
Do vậy xét nghiệm này được chỉ định cho những trường hợp sau đây:
- Đánh giá mức độ nặng nhẹ của các bệnh lý liên quan đến mạch vành tim.
- Chẩn đoán và theo dõi các hội chứng về mạch vành, dự đoán hậu quả trong các giai đoạn như gần hoặc lâu dài của hội chứng.
- Kiểm tra sự kéo đoạn ST trên điện tâm đồ, kiểm tra những cơn đau thắt ngực không ổn định.
- Đánh giá kết quả điều trị của phương pháp làm tan cục máu đông.
- Chẩn đoán nhồi máu cơ tim.
- Chẩn đoán các bệnh lý về cơ tim khác và khả năng tái phát của bệnh rung nhĩ.
3. Ý nghĩa của các chỉ số sau khi xét nghiệm troponin T
3.1. Giá trị troponin T bình thường
Nếu troponin T nhỏ hơn 14 ng/L thì được coi là bình thường, ngoài ra giá trị này còn phụ thuộc vào độ tuổi. Sau khi cơn đau ngực bắt đầu mà giá trị troponin T bình thường 12 giờ thì khả năng cao cơn đau tim sẽ không xảy ra.
Lưu ý rằng giá trị bình thường này chỉ có giá trị tham khảo bởi nó có thể thay đổi khi điều kiện các phòng thí nghiệm khác nhau. Ở các trung tâm xét nghiệm khác nhau, xét nghiệm mẫu khác nhau thì sẽ có giá trị khác nhau. Do vậy sau khi có kết quả xét nghiệm thì bệnh nhân sẽ được bác sĩ giải đáp và đưa ra kết luận thích hợp.
3.2. Giá trị troponin tăng
Khi bạn bị các tổn thương về cơ tim sẽ dẫn đến giá trị troponin T tăng lên. Nếu giá trị này tăng cao một cách đáng kể thì đây là báo hiệu của một cơn đau tim đã xảy ra. Ngoài ra trong một số trường hợp sau cũng làm cho giá trị troponin T tăng lên:
- Tập thể dục cường độ cao.
- Nhịp tim tăng nhanh một cách bất thường.
- Động mạch phổi bị tắc nghẽn do các yếu tố như cục máu đông hoặc khối u.
- Suy yếu cơ tim, suy tim xung huyết.
- Có những chấn thương làm tổn thương tim, viêm cơ tim.
Ngoài ra một số biện pháp chữa trị y tế cũng khiến giá trị troponin T tăng lên:
- Phẫu thuật tim mở.
- Sốc điện tim, khử rung tim.
- Sử dụng vô tuyến RF để cắt bỏ tín hiệu điện tim.
- Đặt stent.
4. Nên thực hiện xét nghiệm troponin T ở đâu?
Các bệnh lý về tim mạch gây nên đa số các trường hợp tử vong trên khắp thế giới, do vậy nên có những biện pháp hợp lý để đảm bảo sức khỏe tim mạch của bạn. Nếu có những triệu chứng về tim mạch thì bạn nên đi thăm khám và có phương pháp xét nghiệm thích hợp để tìm ra chính xác nguyên nhân gây bệnh. Nhờ đó mà có phương pháp điều trị kịp thời và hợp lý nhất.
- Xét nghiệm CK-MB, LDL-Cholesterol, CRP định lượng và D-dimer. Đây đều là các xét nghiệm đi kèm cùng với troponin T để tăng tính chính xác trong việc chẩn đoán.
- Siêu âm tim, Holter điện tim 24h, điện tim đồ.
- Chụp động mạch vành, đo huyết lưu não, điện não đồ. | medlatec | 1,026 |
Công dụng thuốc Aprodox 100
Thuốc Aprodox 100 là thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Aprodox có thành phần chính là Cefpodoxim Proxetil, được sử dụng trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm ở người lớn.
1. Thuốc Aprodox 100 công dụng là gì?
Trong 1 viên thuốc Aprodox 100 có chứa 100mg hoạt chất Cefpodoxime (dưới dạng Cefpodoxim Proxetil) và các tá dược khác. Trong đó, Cefpodoxime là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có độ bền vững cao trước sự tấn công của các enzyme beta-lactamase do các khuẩn gram âm và gram dương tạo ra.Chỉ định sử dụng thuốc Aprodox 100: Điều trị trong các trường hợp nhiễm vi khuẩn nhạy cảm ở người lớn:Nhiễm trùng đường hô hấp trên: Viêm xoang cấp do vi khuẩn, viêm amidan;Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: Viêm phổi, đợt cấp trong bệnh viêm phế quản mạn;Nhiễm trùng đường tiết niệu thể nhẹ chưa biến chứng: Viêm niệu đạo, viêm bàng quang, bệnh lậu cấp ở nam và nữ;Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Điều trị một số nhiễm khuẩn da mức nhẹ đến trung bình chưa có biến chứng.Chống chỉ định sử dụng thuốc Aprodox 100:Người mẫn cảm với Cefpodoxim, kháng sinh nhóm Cephalosporin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc;Người có tiền sử có phản ứng quá mẫn ở mức trung bình hoặc nặng (phản ứng phản vệ) với Penicilin hoặc các kháng sinh Beta-Lactam khác.
2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Aprodox 100
Cách dùng: Người bệnh nên uống thuốc Aprodox 100 với nước đun sôi để nguội, uống vào lúc ăn để thuốc được hấp thụ tối đa.Liều dùng: Tùy từng trường hợp cụ thể dùng thuốc Aprodox 100 theo đúng chỉ định của bác sĩ. Tham khảo liều dùng sau:Thanh thiếu niên và người lớn:Nhiễm trùng đường hô hấp trên: Viêm xoang cấp uống 200mg x 2 lần/ngày; viêm amidan uống 100mg x 2 lần/ngày;Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: Đợt cấp viêm phế quản mạn uống 200mg x 2 lần/ ngày; viêm phổi uống 200mg x 2 lần/ngày;Nhiễm trùng đường tiết niệu: Uống liều 100mg mỗi 12 giờ, dùng trong 7 ngày;Lậu không biến chứng và lan tỏa: Dùng liều đơn 200mg;Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Uống 400mg mỗi 12 giờ, dùng trong 1-2 tuần.Trẻ em: Thuốc Aprodox 100 đã có các dạng bào chế khác phù hợp với trẻ sơ sinh và trẻ em;Các đối tượng khác:Người cao tuổi: Dùng liều thuốc Aprodox 100 tương tự như người lớn;Người bệnh suy thận: Không cần điều chỉnh liều Cefbodoxime nếu độ thanh thải Creatinin ≥ 40 ml/phút . Khi độ thanh thải Creatinin < 40 ml/phút cần điều chỉnh liều theo chỉ dẫn của bác sĩ.
3. Tác dụng phụ của thuốc Aprodox 100
Khi sử dụng thuốc Aprodox 100, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Rối loạn về máu và hệ bạch huyết: giảm Hemoglobin, giảm tiểu cầu, tăng tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, thiếu máu tán huyết (rất hiếm);Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt đau đầu, dị cảm;Rối loạn về tai: Ù tai;Rối loạn về máu và hệ bạch huyết: Buồn nôn và nôn, đau bụng đầy hơi, tiêu chảy, đi ngoài ra máu (triệu chứng viêm ruột);Rối loạn về chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn, mất cảm giác ngon miệng;Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn với các mức độ khác nhau: có thắt phế quản, ban xuất huyết, phù mạch, phản ứng phản vệ;Rối loạn thận và tiết niệu: Tăng Ure và Creatinin trong máu nhẹ.Rối loạn gan-mật: Tăng ASAT, ALAT, phosphat kiềm và/hoặc Bilirubin thoáng qua, tổn thương gan (rất hiếm);Rối loạn da và mô dưới da: Các phản ứng quá mẫn ở màng nhầy, mày đay, ngứa, ban da, hội chứng Steven-Johnson, hoại tử biểu bì do nhiễm độc, ban đỏ đa hình;Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nguy cơ bội nhiễm các vi khuẩn không nhạy cảm;Rối loạn toàn thân và rối loạn tại chỗ: Suy nhược và mệt mỏi.Người bệnh nên thông báo cho bác sĩ về các tác dụng phụ mà bản thân gặp phải khi sử dụng thuốc Aprodox 100 để được bác sĩ tư vấn cách xử lý phù hợp nhất.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Aprodox 100
Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi dùng thuốc Aprodox 100:Hiện có rất ít số liệu về việc sử dụng thành phần Cefpodoxim cho phụ nữ đang mang thai. Do lợi ích của điều trị kháng sinh, việc sử dụng thuốc Aprodox 100 sẽ được cân nhắc nếu cần thiết. Tuy nhiên vẫn cần thận trọng khi kê đơn cho phụ nữ mang thai;Cefpodoxim có thể bài tiết vào sữa mẹ với một lượng nhỏ. Người mẹ vẫn có thể tiếp tục cho con bú trong trường hợp trẻ bị tiêu chảy hay nhiễm nấm niêm mạc;Trong một số trường hợp, thuốc Aprodox 100 có thể gây ra hiện tượng hoa mắt chóng mặt gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc, thiết bị.
5. Tương tác của thuốc Aprodox 100
Một số tương tác của thuốc Aprodox 100 bao gồm:Dùng kết hợp Cefpodoxime với thuốc kháng axit hoặc thuốc ức chế H2 cho thấy nồng độ trong huyết tương giảm 30%. Nếu dùng đồng thời Cefpodoxime với hợp chất có thể gây độc thận, do vậy cần theo dõi sát sao chức năng thận;Dùng kết hợp Cefpodoxime với thuốc Probenecid có thể làm tăng nồng độ Cefpodoxime trong huyết tương;Các thuốc Cephalosporin như Aprodox 100 có thể khiến xét nghiệm Coomb ra két quả dương tính.Những thông tin cơ bản về thuốc Aprodox 100 trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Khi sử dụng thuốc Aprodox 100, người bệnh nên tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ điều trị để đảm bảo hiệu quả trị nhiễm khuẩn cao nhất, giảm thiểu các nguy cơ không mong muốn xảy ra. | vinmec | 1,019 |
Chuyên gia tư vấn cách khắc phục tình trạng lệch khớp cắn an toàn, hiệu quả
Hiện tượng lệch khớp cắn xảy ra khá phổ biến và không những khiến bệnh nhân cảm thấy khó chịu, ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe răng miệng mà còn tác động không nhỏ tới tâm lý của “khổ chủ”. Do đó, sau khi tìm hiểu rõ nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, bạn cần lựa chọn phương án phù hợp nhất để sớm cải thiện nụ cười trên môi.
1. Tác hại khôn lường của lệch khớp cắn
Khi các răng cắn không khớp nhau làm giảm hiệu quả trong việc nhai, cắn hoặc nghiền thức ăn thì được gọi là bị lệch khớp cắn. Khi đó các răng mọc chen chúc vào nhau, có răng thì chìa ra còn có răng thì cụp vào quá mức. Biện pháp khắc phục hữu hiệu nhất trong trường hợp này đó là niềng răng, thậm chí là phẫu thuật nếu tình trạng răng mọc lệch khớp cắn nghiêm trọng.
Nếu không xử lý sớm, lệch khớp cắn sẽ gây nên những tác hại sau:
Sức khỏe răng miệng bị ảnh hưởng tiêu cực: viêm lợi, sâu răng, mất răng vĩnh viễn,... ;
Cản trở chức năng nhai nuốt và nghiền nát thức ăn;
Phát âm không chuẩn;
Làm mòn, hủy hoại men răng hoặc tổn thương xương hàm;
Mất tự tin khi giao tiếp, gián tiếp gây bất lợi trong việc xây dựng các mối quan hệ xã hội. Về lâu dài sẽ trở thành bóng đen tâm lý ảnh hưởng đến tâm trạng của người bệnh trước mặc cảm ngoại hình.
2. Dấu hiệu nhận biết và nguyên nhân gây lệch khớp cắn
Có thể dễ dàng nhận thấy các trường hợp bị lệch khớp cắn thông qua những biểu hiện như sau:
Khó chịu mỗi khi nhai, cắn, nghiền nát thức ăn;
Răng mọc khấp khểnh, không theo trật tự, hai hàm không khép kín khi cắn chặt răng lại;
Khuôn miệng thay đổi (hô hoặc móm);
Giọng nói thay đổi, đôi khi bị ngọng;
Hay cắn phải má trong hoặc cắn phải lưỡi khi đang ăn, khi nói chuyện;
Thường xuyên thở bằng miệng.
Dưới đây là các nguyên nhân giải thích cho hiện tượng lệch khớp cắn:
Di truyền sai hình xương: đây là nguyên nhân thường gặp nhất đó là khi các thế hệ trong gia đình đều có chung một tình trạng lệch khớp cắn tương tự nhau;
Xương hàm trên và xương hàm dưới khác nhau về kích thước;
Những người bị dị tật bẩm sinh như hở hàm ếch, sứt môi,... ;
Mất răng, răng thừa, hình dạng răng bất thường, răng bị va đập mạnh;
Thói quen từ thuở bé như đẩy lưỡi, mút ngón tay, lạm dụng ti giả mọi lúc mọi nơi ngay cả khi đã được 3 tuổi, cai bình sữa muộn,... ;
Chấn thương nặng khu vực răng hàm mặt khiến xương hàm bị sai lệch;
Hàm và miệng xuất hiện khối u;
Phương pháp niềng răng, thiết bị nha khoa, vật liệu hàn răng không phù hợp.
3. Lệch khớp cắn được chia thành mấy loại?
Có 3 nhóm chính khi xếp loại lệch khớp cắn:
Loại 1: đặc điểm là xương hàm trên và hàm dưới khá cân đối, ở đúng vị trí và nhìn chung có vẻ hài hòa. Tuy nhiên các răng lại mọc chen chúc, cái thò ra cái thụt vào hoặc bị thưa không theo trật tự nhưng không hô, không móm;
Loại 2: là khi răng bị hô, vẩu, khớp cắn sâu do hàm trên bị chìa ra quá nhiều so với hàm dưới, có khi còn che phủ cả diện tích răng hàm dưới. Loại này khiến bệnh nhân gặp nhiều khó khăn trong ăn uống;
Loại 3: là khớp cắn ngược hay răng móm. Trái ngược với loại 2 thì loại này răng cửa hàm dưới chìa ra quá mức, bọc cả răng trên. Nếu bị móm nặng,
cằm của bệnh nhân còn có thể đưa hẳn ra phía trước. Những người bị lệch khớp cắn loại 3 thường có gương mặt mất cân đối và ảnh hưởng đến khả năng vận động của hàm.
4. Phương pháp điều trị lệch khớp cắn
Nhằm cải thiện tình trạng lệch khớp cắn, một số phương pháp sau đã được áp dụng thành công trong nhiều trường hợp:
4.1. Nhổ bớt răng
Nếu đối tượng bị lệch khớp cắn và trẻ em và thiếu niên với hàm răng mọc chen chúc thì bước đầu tiên cần làm đó là nhổ bớt răng sữa đi. Điều này giúp răng vĩnh viễn có chỗ để mọc lên trừ những trường hợp bắt buộc thì bác sĩ mới nhổ bỏ răng vĩnh viễn.
4.2. Chỉnh răng bằng khí cụ chuyên dụng
Trẻ nhỏ thường được áp dụng phương pháp này, đó là một dạng khí cụ chỉnh răng hay còn được biết đến với tên gọi thông dụng là niềng răng tháo lắp kim loại. Dụng cụ này bao gồm 2 cơ quan: khung kim loại gắn liền với vòm miệng bằng nhựa, có tác dụng giúp di chuyển vị trí của các răng và uốn nắn cho các răng vĩnh viễn mọc lên đúng hướng.
Đối với bệnh nhân là người lớn thì có thể vận dụng tới phương pháp niềng răng trong suốt. Máng niềng được chế tác theo kích thước và đặc điểm khuôn răng của từng người. Chúng sẽ áp sát vào răng, được căn chỉnh chi tiết để tạo lực khiến các răng di chuyển trên cung hàm. Người dùng có thể dễ dàng tháo lắp khay niềng khi ăn uống hoặc những lúc cần về sinh răng miệng.
4.3. Gắn mắc cài cho răng
Gắn mắc cài hay niềng răng mắc cài cũng có công dụng di chuyển răng một cách từ từ, khắc phục hiện tượng lệch khớp cắn. Nhờ sự nhất quán trong lực kéo của mắc cài sẽ giúp xương ổ răng được định hình lại, nhờ đó răng được sắp xếp theo trật tự đúng chuẩn. Phương pháp này không những áp dụng thành công cho trẻ em mà còn giúp đem lại hiệu quả cao đối với người trưởng thành.
Mặc dù niềng răng sẽ giúp đưa tổ chức răng về với trật tự phù hợp, nhưng sau khi tháo niềng nhiều trường hợp đã xảy ra tình trạng “chạy răng" về vị trí ban đầu. Do đó sau khi hoàn thành liệu trình chỉnh răng bằng mắc cài, bệnh nhân cần đeo hàm duy trì trong suốt - một loại khí cụ giữ răng để tránh nguy cơ răng bị xê dịch.
4.4. Phẫu thuật hàm
Phẫu thuật hàm có thể được áp dụng trong việc cải thiện vấn đề lệch khớp cắn do nguyên nhân di truyền hoặc chấn thương gãy xương hàm mà chưa vận dụng được phương pháp nào phù hợp. Phẫu thuật hàm chỉ được thực hiện khi bệnh nhân đã đủ điều kiện trên 18 tuổi kết hợp với phương pháp niềng răng. Bởi vì ở độ tuổi này cấu trúc răng đã tương đối ổn định và đã kết thúc quá trình phát triển.
Lệch khớp cắn là tình trạng khiến nhiều người cảm thấy tự ti, gặp khó khăn trong sinh hoạt cũng như giao tiếp hàng ngày. Phòng khám sở hữu đội ngũ y bác sĩ đầu ngành giàu kinh nghiệm, hệ thống trang thiết bị tiên tiến hỗ trợ cho việc thăm khám và điều trị trở nên hiệu quả hơn. vn
: 87 Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội
: 03 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội
: 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
: 42-44-66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
: 31 Ngõ 23 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội | medlatec | 1,272 |
Công dụng thuốc Abhigrel 75
Abhigrel 75mg là thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Clopidogrel dưới dạng Clopidogrel bisulphate có hàm lượng 75mg. Thuốc Abhigrel 75mg được dùng trong dự phòng nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối gây đột quỵ.
1. Abhigrel 75 là thuốc gì?
Được bào chế dưới dạng viên nén, thuốc Abhigrel 75mg thường được dùng trong những trường hợp có huyết khối do xơ vữa động mạch.Hoạt chất: Clopidogrel dưới dạng Clopidogrel bisulphate hàm lượng 75mg. Tá dược: Lactose, Microcrystalline cellulose, Croscarmellose sodium, Sodium Laury] Sulphate, ZInc Stearate, Colloidal anhydrous silica, Purified talc, Hypromellose (5 CPS), Diethyl Phthalate, Titanium dioxide, Ponceau 4R.
2. Công dụng của thuốc Abhigrel 75mg
Với Clopidogrel là thành phần chính, công dụng của Abhigrel 75 là ức chế việc chọn lọc và gắn adenosine diphosphat (ADP) lên thụ thể của nó ở tiểu cầu. Từ đó dẫn đến sự hoạt hóa qua trung gian ADP của phức hợp glycoprotein GPIIb/IIa.Clopidogrel trong thuốc Abhigrel 75mg là chất cần thiết cho việc tạo nên sự ức chế ngưng tập tiểu cầu trong máu, do đó được sử dụng để giảm các biến cố huyết khối của người bệnh bị xơ vữa động mạch biểu hiện lên đột quỵ và thiếu máu cục bộ, hoặc nhồi máu cơ tim và bệnh lý động mạch ngoại biên đã được xác định.Theo nhiều nghiên cứu, công dụng của Abhigrel 75 được ghi nhận rõ rệt trong việc làm giảm tỷ lệ tái phát đột quỵ ở người bệnh thiếu máu cục bộ, nhồi máu cơ tim. Ngoài ra, Abhigrel 75 cũng được dùng trong điều trị hội chứng mạch vành cấp tính không có đoạn ST chênh lên.
3. Chỉ định dùng Abhigrel 75 trong trường hợp nào?
Dự phòng nguyên phát những rối loạn do nghẽn mạch huyết khối như nhồi máu cơ tim hay đột quỵ.Dự phòng thứ phát ở người bệnh bị xơ vữa động mạch mới đột quỵ hay mới bị nhồi máu cơ tim.Không sử dụng thuốc này trong các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.Người mắc các bệnh lý như xuất huyết nội sọ hay viêm loét dạ dày (các bệnh đường tiêu hóa).Người bệnh gặp các vấn đề về rối loạn chuyển hóa cũng được khuyến cáo không nên sử dụng Abhigrel 75.
4. Liều lượng và cách dùng thuốc Abhigrel 75mg
Theo khuyến cáo của các bác sĩ chuyên khoa, liều dùng của Abhigrel 75 là một lần trong một ngày. Ở một số trường hợp đặc biệt khác, liều dùng sẽ khác, cụ thể:Với người bệnh mắc hội chứng mạch vành cấp tính, đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim không có sóng Q thì liều dùng sẽ là Clopidogrel bisulphate 300mg (liều đơn). Sau đó sẽ tiếp tục hàng ngày với 75mg Clopidogrel/ngày. Dùng kết hợp với Aspirin liều từ 75mg - 325mg/ ngày.Với người bệnh bị nhồi máu cơ tim cấp tính, liều dùng thuốc Abhigrel 75mg là một lần một ngày. Sử dụng kết hợp với Aspirin và có thể kèm theo thuốc tan huyết khối.
5. Lưu ý khi sử dụng Abhigrel 75
Abhigrel 75 là thuốc dùng theo chỉ định và giám sát của bác sĩ. Cẩn trọng khi sử dụng thuốc ở các trường hợp sau đây:Người bệnh xuất huyết do chấn thương hoặc do phẫu thuật.Với người bệnh chuẩn bị bước vào phẫu thuật, phải ngưng sử dụng Abhigrel trước 5 ngày.Thận trọng khi sử dụng Abhigrel 75 ở những người bệnh suy gan, hoặc chuyển hóa kém.Với phụ nữ có thai và đang cho con bú, chưa có một nghiên cứu cụ thể nào về liều dùng và chỉ định. Do đó, nên hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng Abhigrel.
6. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Abhigrel 75mg
Khi sử dụng Abhigrel 75 gặp các triệu chứng không mong muốn sau, người dùng nên liên hệ bác sĩ:Tác dụng phụ phổ biến: Tiểu tiện hoặc đại tiện có máu, phân có màu đen, chảy máu cam, nổi ngứa hoặc ban da.Tác dụng phụ hiếm gặp: Khó thở, khó nuốt và trở nên khan tiếng, cổ họng có cảm giác bị thắt chặt. Abhigrel 75 hiếm khi gây sưng mặt, môi và lưỡi, chảy máu không rõ nguyên nhân, bầm tím, nổi ban bất thường. Ở phụ nữ, có thể có chảy máu kinh nguyệt bất thường nặng. | vinmec | 747 |
Thực hư chích ngừa vắc xin thủy đậu để phòng bệnh đậu mùa khỉ
1. Bệnh đậu mùa khỉ là gì?
Bệnh đậu mùa khỉ được biết đến là 1 bệnh lý lây nhiễm với nguyên nhân chính là chủng virus cùng tên. Bệnh này có khả năng lây truyền từ động vật sang con người và cũng có thể lây truyền từ người này sang người khác. Được đặt tên là đậu mùa khỉ vì lần đầu tiên được phát hiện ở những đàn khỉ nghiên cứu vào năm 1958 và sau đó được phát hiện ở con người vào năm 1970.
Bệnh đậu mùa khỉ có khả năng lây nhiễm nhanh và lan ra diện rộng
Bệnh đậu mùa khỉ thường xuất hiện ở Trung Phi và Tây Phi, những khu vực có đa dạng rừng nhiệt đới và là môi trường sống của nhiều loài động vật mang virus này. Tuy nhiên, người mắc bệnh đậu mùa khỉ cũng đã được ghi nhận ở các nước nằm ngoài khu vực Trung Phi và Tây Phi, sau khi di chuyển đến các vùng có sự lưu hành của bệnh này.
2. Những triệu chứng của bệnh bạn cần nắm rõ
Trước khi đi sâu vào câu hỏi chích ngừa vắc xin thủy đậu để phòng bệnh đậu mùa khỉ không, bạn cần nắm rõ được những biểu hiện khi nhiễm bệnh. Điều này sẽ giúp bạn phát hiện bệnh từ giai đoạn sớm, có kế hoạch điều trị và tiêm chủng phù hợp.
Đậu mùa khỉ có các triệu chứng điển hình như sốt, đau đầu mạnh, đau cơ, đau lưng, mệt mỏi, sưng hạch và xuất hiện phát ban hoặc tổn thương da.
Phát ban thường bắt đầu sau 1 đến 3 ngày từ khi bắt đầu có sốt. Tổn thương da có thể là dạng phẳng hoặc hơi nổi, các nốt phát ban có thể chứa dung dịch trong hoặc màu vàng nhạt. Sau đó, các nốt ban sẽ khô, tạo thành vảy và cuối cùng rụng.
Số lượng tổn thương da trong trường hợp đậu mùa khỉ có thể dao động từ vài nốt đến hàng nghìn nốt. Phát ban thường tập trung ở mặt, lòng bàn tay và lòng bàn chân, đôi khi có thể xuất hiện ở miệng, bộ phận sinh dục và mắt. Triệu chứng của bệnh đậu mùa khỉ thường kéo dài từ 2 đến 4 tuần và tự giảm dần và có thể không cần điều trị.
3. Cách lây nhiễm của bệnh đậu mùa khỉ
Bệnh đậu mùa khỉ có khả năng lây từ động vật sang con người thông qua tiếp xúc với các động vật chủ mang mầm bệnh như động vật gặm nhấm và động vật linh trưởng. Để giảm nguy cơ mắc bệnh từ động vật, cần tránh tiếp xúc với các động vật hoang dã, đặc biệt là động vật bị ốm hoặc đã chết. Tại các vùng có sự lưu hành của mầm bệnh, cần đảm bảo nấu chín kỹ mọi thực phẩm chứa thịt gia súc, gia cầm trước khi ăn.
Bệnh đậu mùa khỉ chủ yếu do các động vật hoang dã, linh trưởng mang mầm bệnh và lây nhiễm sang con người
Người mắc bệnh đậu mùa khỉ có nguy cơ lây nhiễm cho người khác trong thời gian xuất hiện các triệu chứng (thường là từ 2 tuần – 1 tháng). Các nốt ban, dịch cơ thể (như dịch, mủ hoặc máu) và vảy có thể gây nhiễm bệnh cho người khác thông qua tiếp xúc không an toàn.
Các vật dụng cá nhân như quần áo, ga gối, khăn mặt và dụng cụ ăn uống nhiễm virus thông qua tiếp xúc với người bệnh cũng có thể gây lây lan bệnh cho người khác.
Ngoài ra, virus đậu mùa khỉ cũng có thể lây qua nước bọt và từ người mang thai sang thai nhi hoặc từ mẹ mắc bệnh sang con qua tiếp xúc trực tiếp da với da. Quá trình truyền bệnh diễn ra cả trong hành trình mang thai và sau khi sinh nở.
4. Bệnh đậu mùa khỉ có vắc xin phòng ngừa chưa?
Hiện nay, có một số loại vắc xin đậu mùa khỉ đã được phát triển và mang lại mức độ bảo vệ nhất định cho bệnh này. Trong số đó, có một loại vắc xin mới hơn được gọi là MVA-BN (hay còn được biết đến với các tên gọi khác như Imvamune, Imvanex hoặc Jynneos), đã được phê duyệt vào năm 2019 để sử dụng trong việc phòng ngừa bệnh đậu mùa khỉ. Tuy nhiên, việc tiêm chủng chỉ diễn ra nhỏ lẻ tại các vùng, quốc gia có dịch bệnh hoành hành.
Các Tổ chức Y tế Thế giới đang cố gắng tìm cách để đưa vắc xin đậu mùa khỉ phổ biến rộng rãi hơn ở các quốc gia, đặc biệt là vùng có nguy cơ cao lây nhiễm.
5. Chích ngừa vacxin thủy đậu để phòng bệnh đậu mùa khỉ có được không?
Mặc dù vắc xin phòng bệnh đậu mùa khỉ đã cho thấy hiệu quả trong việc bảo vệ người dân khỏi bệnh đậu mùa khỉ tại các nước đã triển khai tiêm chủng. Nhưng hiện tại, ở Việt Nam vẫn chưa có vắc xin phòng bệnh đậu mùa khỉ, do đó, người dân vẫn nên tuân thủ đầy đủ 6 biện pháp phòng ngừa bệnh đậu mùa khỉ theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
Ngoài việc phòng bệnh đậu mùa khỉ, người dân cũng cần chú ý tiêm đầy đủ các loại vắc xin phòng các bệnh truyền nhiễm được khuyến cáo, như vắc xin phòng các bệnh: cảm cúm, bệnh do phế cầu khuẩn gây ra, ho gà – bạch hầu – uốn ván, thủy đậu, viêm gan A, viêm gan B,…
Chích ngừa vắc xin phòng các bệnh truyền nhiễm như thủy đậu, cúm, ho gà, bạch hầu, uốn ván,… sẽ giúp bạn dễ phân biệt triệu chứng bệnh đậu mùa khỉ với các bệnh đã được tiêm phòng
Trong số đó, vắc xin phòng thủy đậu rất quan trọng trong bối cảnh hiện tại. Vì người dân khó phân biệt giữa đậu mùa khỉ, thủy đậu và đậu mùa với biểu hiện chung là bóng nước trên da. Sự nhầm lẫn triệu chứng giữa các bệnh này có thể gây chậm trễ trong chẩn đoán, điều trị, tăng nguy cơ biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Tuy nhiên, vắc xin thủy đậu không thay thế được vắc xin phòng bệnh đậu mùa khỉ. Việc tiêm phòng vắc xin phòng bệnh thủy đậu chỉ là biện pháp an toàn ngăn ngừa bệnh thủy đậu tấn công cơ thể của bạn và là cách để phân biệt các dấu hiệu bệnh tương tự với bệnh đậu mùa khỉ.
Tiêm chủng đầy đủ không chỉ mang ý nghĩa bảo vệ bản thân, mà còn bảo vệ những người có nguy cơ cao mắc bệnh như trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và người mắc bệnh bị suy giảm hệ miễn dịch tự thân.
6. Đối tượng dễ mắc bệnh cần đề phòng cao
Bệnh đậu mùa khỉ rất dễ lây lan từ động vật sang người và từ người sang người. Nhóm người tiếp xúc gần với người bị triệu chứng đậu mùa khỉ hoặc với động vật nhiễm bệnh đều có nguy cơ cao bị nhiễm bệnh. Hiện nay Việt Nam cũng chưa có vắc xin được cấp phép chính thức, vì thế sẽ gây nhiều khó khăn trong việc phòng bệnh của đại đa số người dân.
Ngay cả khi đã tiêm vaccine đậu mùa và có mức độ bảo vệ nhất định đối với bệnh đậu mùa khỉ, những người này vẫn có khả năng bị nhiễm bệnh. Ngoài ra, trẻ sơ sinh, trẻ em và những người có hệ miễn dịch bị suy yếu do bệnh lý nền có nguy cơ bị nhiễm virus và biểu hiện nghiêm trọng hơn so với người bình thường. | thucuc | 1,343 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.