text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Phụ nữ mang thai có nên tiêm phòng viêm gan B không?
Viêm gan B và phụ nữ mang thai là vấn đề nhiều người quan tâm. Phụ nữ mang thai có nên tiêm phòng viêm gan B không và phụ nữ mang thai nhiễm virus viêm gan B phải làm sao là vấn đề các mẹ băn khoăn cần được giải đáp. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ cung cấp những thông tin hữu ích bạn đọc nên tham khảo.
1. Phụ nữ mang thai có nên tiêm phòng viêm gan B không?
Nước ta thuộc khu vực lưu hành cao của virus viêm gan B vì thế phụ nữ Việt Nam nên đi xét nghiệm để tầm soát bệnh viêm gan B. Nếu kết quả của bạn không bị mắc viêm gan B, bạn có thể chờ sinh xong thì đi tiêm phòng vacxin viêm gan B. Tuy nhiên trong một số trường hợp, mẹ bầu không mắc viêm gan B nhưng nằm trong top người có nguy cơ cao thì có thể phải tiêm phòng luôn như:
Phụ nữ mang thai trong một số trường hợp cần thiết cũng có thể tiêm phòng viêm gan B
Nếu bạn thuộc ba trường hợp trên thì nên tiêm phòng vacxin viêm gan B kể cả bạn đang trong thời kỳ mang thai vì vacxin viêm gan B là lành tính nên bạn có thể yên tâm. Tuy nhiên, tốt nhất trước khi tiêm phòng bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ chuyên gia.
2. Phụ nữ mang thai mắc viêm gan B cần làm gì?
Trong trường hợp mẹ bầu xét nghiệm phát hiện có dương tính với virus viêm gan B, cần đi xét nghiệm chuyên sâu định lượng virus để kiểm tra mức độ hoạt động và tình trạng tiến triển của virus. Trường hợp virus đang hoạt động và tiến triển gây nguy hại đến sức khỏe, mẹ bầu cần được sự hỗ trợ chữa trị của bác sĩ chuyên khoa gan mật. Khám song song 2 chuyên khoa gan mật và sản để được theo dõi, đánh giá tình trạng sức khỏe. Nếu sức khỏe của mẹ và bé bị ảnh hưởng bác sĩ có thể chỉ định phác đồ điều trị viêm gan B ngay trong quá trình mang thai với liệu trình phù hợp không ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi và duy trì chức năng gan cho mẹ.
Xét nghiệm chẩn đoán viêm gan b nên thực hiện đầy đủ trước khi mang thai
Trường hợp virus không hoạt động, mẹ bầu không bị ảnh hưởng bởi virus viêm gan B và vẫn hoạt động sinh hoạt bình thường, mẹ bầu vẫn cần được bác sĩ chuyên khoa gan mật và sản theo dõi định kỳ. Với trường hợp này, mẹ bầu không cần sử dụng thuốc điều trị và có thể sinh hoạt theo chỉ định của bác sĩ.
Ngoài ra, phụ nữ mang thai nhiễm virus viêm gan B không cần quá lo lắng hãy duy trì tâm lý thoải mái nhất vì khả năng lây nhiễm sang cho con chỉ xảy ra trong quá trình chu sinh. Ngay sau khi bé sinh ra trong 24h đầu, em bé sẽ được tiêm 1 liều kháng thể kháng virus viêm gan B bảo vệ tránh sự lây nhiễm cho bé. Với biện pháp này, có thể giảm hơn 90% nguy cơ lây nhiễm virus viêm gan B từ mẹ sang bé.
Ngay sau khi sinh con, mẹ bầu nhiễm virus viêm gan B cần được bác sĩ theo dõi và tư vấn điều trị với phác đồ thích hợp tránh gây ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ. | thucuc | 622 |
Thở khí dung là gì? Sử dụng khí dung sao cho đúng cách
Dụng cụ thở khí dung thường được sử dụng trong điều trị các bệnh như viêm phế quản, viêm thanh quản,... Sử dụng máy xông khí dung đòi hỏi kiểm soát chặt chẽ về liều lượng thuốc và loại thuốc. Trong bài viết dưới đây hãy cùng giải đáp các thắc mắc thở khí dung là gì? Sử dụng khí dung sao cho đúng cách, hiệu quả.
1. Thở khí dung là gì?
Vậy thở khí dung là gì? Khí dung là máy khuếch tán thuốc dưới dạng sương mù để tác động trực tiếp vào niêm mạc đường hô hấp trên hoặc dưới. Dụng cụ thở khí dung được sử dụng trong điều trị các bệnh lý về niêm mạc đường hô hấp như viêm mũi họng, viêm thanh quản, viêm khí – phế quản, viêm mũi xoang, ... Các loại dụng cụ thở khí dung bao gồm: Dụng cụ thở khí dung tai mũi họng: Hạt khí dung to, đọng lại ở niêm mạc đường hô hấp trên. Dụng cụ thở khí dung cho hệ thống hô hấp dưới: Tạo ra hạt thuốc nhỏ hơn để chúng rơi xuống đường hô hấp dưới. Khả năng hấp thu thuốc khí dung khoảng 2%. Thời gian tác động của thuốc khí dung khoảng 3 – 4 tiếng. Người bệnh có thể được yêu cầu sử dụng thở khí dung từ 2 – 4 lần/ngày tùy mức độ nặng nhẹ của bệnh. Dụng cụ thở khí dung cho hệ hô hấp được sử dụng rộng rãi trong các trường hợp cơn hen cấp tính, thở rít thanh quản, suy hô hấp, làm loãng đờm trước khi thực hiện điều trị,...2. Thở khí dung dùng thuốc nào?
Đối với trường hợp bệnh, thở khí dung sẽ sử dụng các loại thuốc khác nhau. Cụ thể: Đối với bệnh viêm mũi – xoang – họng dị ứng: Người bệnh có được chỉ định xông dạng corticoid, có chống phù nề, xung huyết.
Đối với các tình trạng co thắt khí quản, phế quản do hen suyễn, viêm phế quản, viêm phổi tắc nghẽn mạn tính, sẽ sử dụng khí dung với thuốc giãn phế quản, hỗ trợ việc thở. Đối với bệnh phổi, mục đích sử dụng thở khí dung nhằm loãng đờm cho người mắc bệnh phổi. Sử dụng khí dung và thuốc phù hợp để giúp người bệnh dễ ho và tống đờm nhớt ra ngoài. Đối với bệnh viêm tiểu phế quản ở trẻ em, xông khí dung bằng nước muối để làm loãng đờm, giúp trẻ dễ ho và tống đờm nhớt ra ngoài. Đối với trường hợp cải thiện cảm cúm, vệ sinh đường thở làm thông mũi họng, sử dụng thở khí dung với tinh dầu từ lá khuynh diệp, bạc hà, sả, lá chanh, lá tía tô, …
3. Lưu ý quan trọng khi sử dụng thở khí dung3.1. Không lạm dụng thở khí dung Sử dụng máy thở khí dung càng nhiều không đồng nghĩa với việc càng mau chóng khỏi bệnh. Ngược lại, có thể dẫn đến phụ thuộc vào thuốc và gây tổn hại lâu dài cho phổi. Nhiều loại khí dung chứa corticoid, nếu sử dụng quá liều có thể gây tác dụng phụ nguy hiểm. Việc sử dụng khí dung quá nhiều cho trẻ có thể dẫn đến phụ thuộc thuốc và gây tổn hại lâu dài cho phổi của trẻ. Không khuyến khích việc sử dụng khí dung ở nhà, đặc biệt là mà không có sự giám sát của chuyên gia y tế. Lạm dụng sử dụng máy thở khí dung có thể gây nghiện và giảm khứu giác.3.2. Cách bảo quản dụng cụ thở khí dung
Bảo quản và vệ sinh đúng cách không chỉ giúp dụng cụ thở khí dung hoạt động hiệu quả mà còn đảm bảo an toàn sức khỏe của người sử dụng bằng cách giảm nguy cơ nhiễm khuẩn và bảo dưỡng thiết bị. Cụ thể:
Sau khi sử dụng dụng cụ: Người bệnh tháo mặt nạ (hoặc ống thở miệng) và cốc đựng thuốc khỏi ống dẫn nhựa. Tiến hành rửa mặt nạ, cốc đựng thuốc, ống tiêm (hoặc ống nhỏ giọt) dưới vòi nước và dùng khăn sạch lau khô. Sau đó, lắp các bộ phận trở lại vào ống dẫn và bật máy chạy khoảng 10-20 giây để làm khô phía trong.
Không đặt máy thở khí dung vào nước để tránh hư hỏng. Tránh rửa ống dẫn bằng nhựa, vì điều này có thể làm hỏng các bộ phận và ảnh hưởng đến hiệu suất của máy. Mỗi tuần, vệ sinh mặt nạ, cốc đựng thuốc, ống nhỏ giọt (hoặc ống tiêm) bằng nước ấm và xà phòng. Sau đó, rửa lại bằng nước sạch và làm khô phía ngoài và phía trong máy như đã hướng dẫn.3.3. Tuân thủ đúng chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ Chỉ sử dụng máy xông khí dung theo chỉ định cụ thể của bác sĩ bao gồm loại thuốc, liều lượng và tần suất sử dụng. Trước khi sử dụng, hãy kiểm tra kỹ loại thuốc và liều lượng cần sử dụng. Người bệnh cần đảm bảo rằng sử dụng đúng thuốc đã được bác sĩ kê đơn và không quá hạn sử dụng. Nắm vững cách sử dụng máy khí dung và hiểu rõ về các bộ phận của máy. Bạn nên đọc kỹ hướng dẫn và hỏi ý kiến bác sĩ nếu có bất kỳ điều gì không rõ. Trong quá trình sử dụng máy nếu có dấu hiệu bất thường như kích ứng, khó chịu,... Người bệnh hãy tham khảo ý kiến bác sĩ ngay lập tức. 3.4. Lựa chọn kích thước và chất liệu mặt nạ của máy khí dung phù hợp
Với việc chọn mặt nạ có kích thước phù hợp là một yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả cao và sự thoải mái trong quá trình sử dụng máy xông khí dung. Mặt nạ cần có kích thước phù hợp với khuôn mặt của người dùng. Nếu mặt nạ quá to, có thể xảy ra hiện tượng thoát khí và lãng phí thuốc. Ngược lại, nếu mặt nạ quá nhỏ, người bệnh có thể gặp khó khăn trong việc thở. Mặt nạ cần được đeo chặt nhưng vẫn phải đảm bảo thoải mái để người bệnh không cảm thấy khó chịu khi sử dụng. Đồng thời, giúp ngăn chặn thoát khí và tăng hiệu quả xông thuốc. Thường xuyên kiểm tra mặt nạ nhằm đảm bảo dụng cụ vẫn đang trong tình trạng tốt không bị nứt hay rò rỉ. Chọn mặt nạ được làm từ chất liệu an toàn, không gây kích ứng da và không tạo ra mùi khó chịu. | medlatec | 1,134 |
Phòng bệnh đau khớp cho người cao tuổi ở mùa lạnh
Phần lớn người cao tuổi thường phải đối mặt với nguy cơ đau nhức, mỏi khớp trong mùa lạnh, do đó phòng bệnh đau khớp cho người cao tuổi khi thời tiết giao mùa là cần thiết
1. Nguyên nhân gây đau nhức khớp ở người cao tuổi
Đau mỏi khớp là bệnh thường gặp ở những người cao tuổi trong thời tiết chuyển mùa
Người cao tuổi thường bị đau nhức khớp là do khớp bị viêm. Viêm khớp là hiện tượng đau nhức ở các khớp, sưng nề, đi lại, cử động hoặc mỗi khi đụng vào rất đau. Nếu những triệu chứng trên thường xuyên xuất hiện sẽ dẫn tới thoái hóa khớp, những bệnh lý này thường xuất hiện trong mùa lạnh.
Do vậy, mỗi khi thời tiết thay đổi, người cao tuổi lại hay cảm giác khó chịu ở các khớp xương nhiều hơn. Nguyên nhân gây bệnh đau nhức khớp ở người cao tuổi vào mùa lạnh là do không khí lạnh thâm nhập vào cơ thể qua đường da bởi các lỗ chân lông khiến mạch máu tại các vùng da đó co lại, máu đến các khớp xương bị hạn chế gây thiếu máu nuôi dưỡng khớp, các màng hoạt dịch và sụn khớp bị kích thích, và khiến người có đau nhức.
Ngoài ra, ở những người cao tuổi thường bị loãng xương gây cũng là nguyên nhân gây đau nhức xương khớp, bên cạnh đó người thừa cân, béo phì cũng tác động xấu đến các khớp chịu lực.
Luyện tập thể dục mỗi ngày để giúp xương khớp chắc khỏe
Những hiện tượng này nếu không kịp thời khắc phục sẽ dẫn đến thoái hóa khớp, nhất là khớp chịu lực nhiều như khớp cột sống thắt lưng, khớp gối, khớp cổ chân.
2. Đau nhức khớp dẫn đến hậu quả gì?
Đau nhức khớp dẫn tới cảm giác khó chịu, đau nhức, tê buốt ở các khớp xương, dai dẳng ám ảnh, nhất là về đêm.Ở một số trường hợp đau dây thần kinh liên sườn do thoái hóa cột sống lưng.
Điều đáng nói là càng bị đau người bệnh càng sợ cử động, điều này dẫn đến các khớp trở nên tê cứng, khó cử động và càng ngày bệnh càng nặng thêm.
3. Phòng và chữa đau khớp cho người cao tuổi như thế nào?
Khi bị đau nhức khớp, người cao tuổi nên đi khám chuyên khoa xương khớp để xác định nguyên nhân (tổn thương thực thể, thoái hóa khớp hay chỉ là do viêm khớp phản ứng) và có chỉ định điều trị sớm.
Khám chuyên khoa cơ xương khớp để được điều trị tốt nhất
Về phòng bệnh, người cao tuổi cũng cần giữ ấm cơ thể, trong đó đặc biệt lưu ý các khớp. Khi có dấu hiệu đau nhức khớp, tê, mỏi xảy ra, người bệnh cần làm nóng vùng xung quanh vị trí đó bằng cách thoa dầu, việc này có tác dụng giúp các mạch máu giãn ra, vận chuyển máu được dễ dàng để nuôi các khớp.
Về chế độ dinh dưỡng, duy trì cân nặng ở mức độ vừa phải, tránh béo phì, thừa cân. Hàng ngày, nên vận động nhẹ nhàng tât cả các khớp gối, cổ chân, bàn tay, ngón tay, bổ sung canxi và vitamin D theo đơn của bác sĩ khám bệnh. | thucuc | 577 |
Bệnh ho gà có tự khỏi không?
Nhiều người cho rằng ho gà tương tự như cảm cúm thông thường và tự khỏi được. Tuy nhiên trên thực tế bệnh ho gà có tự khỏi không? Cùng tìm hiểu về bệnh lý rất phổ biến ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ sơ sinh thông qua bài viết dưới đây.
1. Nguyên nhân gây bệnh ho gà
Ho gà do vi khuẩn ho gà Bordetella Pertussis gây ra
Ho gà là bệnh lý thường gặp ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ sơ sinh liên quan tới nhiễm khuẩn đường hô hấp cấp tính gây ra bởi vi khuẩn ho gà Bordetella Pertussis. Vi khuẩn ho gà không quá mạnh nhưng nguy hiểm ở chỗ khiến bệnh tiến triển nhanh và thường tấn công nhóm đối tượng có đề kháng yếu là trẻ nhỏ nên rất nguy hiểm.
Biểu hiện ban đầu của bệnh ho gà rất dễ nhầm lẫn với cúm thông thường. Chính vì thế mà phần lớn trẻ được phát hiện khi đã qua giai đoạn đầu. Những biểu hiện sớm của ho gà thường gặp là:
– Cơ thể mệt mỏi, chán ăn. Với trẻ nhỏ thường bỏ bữa.
– Các cơn sốt nhẹ có thể xuất hiện.
– Các cơn ho tăng dần và xuất hiện những cơn ho dài sau từ 1 – 2 tuần thậm chí kéo dài cả tháng. Khi trẻ mắc ho gà, các bé thường ho rũ rượi và không thể kìm hãm cơn ho. Trẻ ho đỏ mặt, chảy nước mắt và có nhiều đờm, dãi và thường bị nôn sau khi ăn.
Ho gà lây trực tiếp từ người sang người thông qua các giọt bắn khi giao tiếp, nói chuyện. Ngoài ra, khi tiếp xúc với nguồn bệnh cũng rất dễ mắc ho gà. Theo thống kê, ho gà xuất hiện ở mọi lứa tuổi nhưng trẻ nhỏ chiếm đến hơn 90% số ca mắc bệnh. Chính vì thế ho gà được coi là bệnh đặc trưng của trẻ nhỏ.
Ho gà có tự khỏi không là thắc mắc của rất nhiều phụ huynh
2. Bệnh ho gà có tự khỏi không?
Bệnh ho gà hoàn toàn có thể tự khỏi với người lớn. Tuy nhiên với trẻ nhỏ thì ho gà rất hiếm khi có thể tự khỏi. Đây là một bệnh nguy hiểm với trẻ và cần được điều trị kịp thời bởi những biến chứng sẽ gia tăng về mức độ khi bệnh càng nặng:
– Trẻ ngưng thở kéo dài dẫn đến thiếu oxy và suy hô hấp, gây nên các cơn co giật và có thể tử vong bất cứ lúc nào.
– Bội nhiễm gây bệnh viêm phổi cấp.
– Lồng ruột, sa trực tràng và thậm chí thoát vị ruột do trẻ ho quá nhiều.
– Biến chứng bại não do thiếu oxy, viêm phổi và suy hô hấp.
3.Các giai đoạn của bệnh ho gà
Ho gà ở người lớn thường ít ảnh hưởng tới sức khỏe. Các triệu chứng ho, sốt cũng không rõ ràng và người bệnh thường khỏi sau khoảng 7 ngày. Tuy nhiên với trẻ, bệnh diễn biến phức tạp hơn với bốn giai đoạn sau đây:
3.1. Giai đoạn ủ bệnh
Giai đoạn ủ bệnh ho gà kéo dài từ 6 đến 10 ngày và là giai đoạn diễn ra âm thầm và không xuất hiện triệu chứng nên rất khó nhận biết sớm.
3.2. Giai đoạn đường hô hấp viêm long
Giai đoạn này diễn ra trong vòng 1 – 2 tuần với các triệu chứng như:
– Người bệnh bị sốt nhẹ. Một số trường hợp không có biểu hiện sốt.
– Các cơn ho bắt đầu xuất hiện, ho ít.
– Trẻ bị chảy nhiều nước mắt và nước mũi.
– Thường xuyên bị hắt hơi.
– Mức độ ho gia tăng dần vào cuối giai đoạn
3.3. Giai đoạn khởi phát ho gà
Giai đoạn khởi phát diễn ra từ 1 đến 6 tuần và cá biệt có trường hợp kéo dài đến 10 tuần với các triệu chứng điển hình như:
– Các hơn ho kéo dài dồn dập và liên tiếp, thường từ 15 – 20 tiếng ho trong mỗi cơn. Khi vừa dứt cơn ho hoặc khi ngủ, dễ dàng nghe tiếng thở rít kéo dài.
– Trẻ nhỏ mắc ho gà khiến cơ thể trẻ mệt mỏi và yếu dần. Trẻ dễ gặp hội chứng ngưng thở khiến lượng oxy cung cấp cho cơ thể bị thiếu hụt gây ra hiện tượng da tím tái, nổi tĩnh mạch ở cổ.
– Đờm trắng và dính xuất hiện sau mỗi cơn ho. Đây cũng là ổ vi khuẩn – nguồn lây bệnh ho gà cho người xung quanh.
– Sau mỗi cơn ho, trẻ thở nhanh hơn, người mệt mỏi, sốt nhẹ và có thể bị nôn ói.
Ho gà khiến trẻ có tiếng thở rít khi ngủ hoặc sau mỗi cơn ho
3.4. Giai đoạn phục hồi
Bước sang giai đoạn phục hồi, các cơn ho gà giảm dần và triệu chứng sốt cũng dần biến mất. Tuy nhiên sau giai đoạn phục hồi, triệu chứng ho có thể tái phát bất chợt và tái lại nhiều lần khiến trẻ rất dễ chuyển biến viêm phổi nguy hiểm.
4. Chẩn đoán và điều trị ho gà ở trẻ
Đưa trẻ thăm khám và điều trị sớm là cách tốt nhất giúp trẻ nhanh khỏi bệnh
Để biết chính xác trẻ có bị ho gà hay các bệnh lý tai mũi họng khác, cần thực hiện một số xét nghiệm sau:
– Xét nghiệm dịch họng hoặc mũi để tìm kiếm vi khuẩn ho gà nếu có.
– Chụp X Quang phổi xác định mức độ tổn thương và lượng dịch vùng phổi.
– Xét nghiệm máu kiểm tra tế bào bạch hầu và các thông số liên quan.
Hiện nay, chưa có một loại thuốc đặc hiệu nào giúp điều trị chuyên biệt bệnh ho gà. Việc điều trị ho gà thường phụ thuộc vào mức độ mắc bệnh để áp dụng những phương pháp điều trị phù hợp. Phương pháp điều trị đang được áp dụng hiện nay là sử dụng kháng sinh điều trị triệu chứng của bệnh như ho, sốt, co giật,….
Ngoài ra, để quá trình điều trị đạt hiệu quả, chế độ dinh dưỡng cho trẻ là vô cùng quan trọng. Ho gà khiến trẻ mệt mỏi, buồn nôn và có thể bỏ ăn. Tuy nhiên cha mẹ cần tìm cách hỗ trợ trẻ bổ sung dinh dưỡng đầy đủ để cơ thể tăng đề kháng tự nhiên.
5. Phòng ngừa ho gà cho trẻ nhỏ
Hiện nay, cách tốt nhất để phòng ngừa ho gà cho trẻ là tiêm vacxin ho gà. Cha mẹ cần thực hiện tiêm phòng đầy đủ cho trẻ để hiệu quả phòng ngừa cao nhất. Bên cạnh đó cần duy trì chế độ dinh dưỡng đầy đủ và chế độ vận động cho trẻ nhằm tăng sức đề kháng tự nhiên. Đồng thời cần giữ gìn vệ sinh không gian sống xung quanh trẻ: nhà cửa, cây cối, khu vực vui chơi, ăn uống của trẻ,….
Trong trường hợp sống trong khu vực có ổ bệnh ho gà cần phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh và điều trị sớm.
Với những thông tin trên đây, chắc hẳn cha mẹ đã biết ho gà có tự khỏi không? Với trẻ em, ho gà là bệnh nguy hiểm, chính vì thế khi trẻ không máy mắc ho gà, cần cho trẻ đi điều trị nhanh chóng để tránh hậu quả nghiêm trọng cha mẹ nhé! | thucuc | 1,288 |
Mở thông dạ dày là gì và được chỉ định khi nào?
Mở thông dạ dày giúp những bệnh nhân không thể ăn uống trong thời gian dài có thể được cung cấp dinh dưỡng liên tục duy trì sự sống hoặc để làm giảm áp lực trong lòng dạ dày. Về mặt kỹ thuật đây không phải là phẫu thuật phức tạp, nhưng cũng không được coi là phẫu thuật nhỏ vì thường thực hiện trên người bệnh có thể trạng suy kiệt.
1. Mở thông dạ dày là gì?
Mở thông dạ dày là phương pháp can thiệp nhằm tạo lỗ thông từ ngoài vào trong lòng dạ dày, với hai mục đích chính gồm:
1.1. Giảm áp lực tạm thời cho dạ dày, giảm biến chứng sau phẫu thuật lớn
Ở các bệnh nhân sau phẫu thuật lớn ở vùng bụng như cắt bỏ toàn bộ dạ dày, cắt bỏ dây thần kinh phế vị,… cần phải hút dịch dạ dày lâu dài, mở thông dạ dày có thể thực hiện để tránh những biến chứng như trào ngược dịch dạ dày, nhiễm trùng đường hô hấp, hoặc viêm loét tại chỗ.
1.2. Cung cấp dinh dưỡng
Ở những bệnh nhân gặp khó khăn hoặc không thể ăn uống, mở thông dạ dày là giải pháp được lựa chọn để cung cấp dinh dưỡng nuôi người bệnh.
Tùy theo tình trạng bệnh lý, phương pháp phẫu thuật mà người bệnh được chỉ định cần mở thông dạ dày tạm thời hay mở thông dạ dày vĩnh viễn.
Mở thông dạ dày tạm thời trong các trường hợp bệnh nhân sau các phẫu thuật lớn ở ổ bụng hoặc tổn thương thực quản do bỏng, hẹp.
Mở thông dạ dày vĩnh viễn trong các trường hợp: ung thư thực quản, ung thư vùng hầu họng.
Hiện nay kỹ thuật này có thể thực hiện nội soi đơn giản hơn, hoàn thành trong thời gian ngắn và ít gây đau đớn cho người bệnh.
2. Những trường hợp bệnh nhân chỉ định mở thông dạ dày
Những trường hợp bệnh lý sau khiến bệnh nhân không ăn được bằng đường miệng sẽ được chỉ định mở thông dạ dày:
2.1. Bệnh nhân bị u vùng miệng, họng, cổ, ngực hoặc thực quản
Khối u các khu vực này sẽ chèn ép làm hẹp hoặc bịt tắc hoàn toàn đường dẫn thức ăn xuống dạ dày. Vì thế, mở thông dạ dày sẽ được thực hiện để đưa thức ăn trực tiếp vào dạ dày, giúp nâng cao thể trạng cho người bệnh.
2.2. Bệnh nhân dinh dưỡng kém hoặc chấn thương vùng đầu, rối loạn thần kinh
Những bệnh nhân tai biến mạch máu não, chấn thương vùng đầu mặt cổ, chấn thương sọ não hoặc rối loạn tâm thần ở người cao tuổi, suy dinh dưỡng nặng,… không thể tự ăn được sẽ cần mở thông dạ dày hỗ trợ. Tùy vào tình trạng bệnh song thông thường sẽ cần mở thông dạ dày vĩnh viễn.
2.3. Bệnh lý tắc nghẽn cơ học đường tiêu hóa trên
Thường gặp là các bệnh ung thư đường tiêu hóa trên như miệng, thực quản, ung thư hầu họng,… gây chèn ép khiến bệnh nhân không nuốt được. Khi đó, cần mở thông dạ dày hỗ trợ đưa thức ăn xuống dạ dày, giảm áp lực cho các cơ quan tiêu hóa trên.
2.4. Bệnh nhân bị bỏng hoặc hẹp thực quản, viêm phổi hoặc gặp biến chứng khi đặt Sonde mũi dạ dày lâu ngày
Ngoài ra, mở thông dạ dày cũng được thực hiện để nuôi dưỡng tạm thời cho các bệnh nhân sau phẫu thuật vùng bụng hay đường tiêu hóa trên không thể tự ăn uống, bệnh nhân Crohn nặng, bỏng rộng hoặc khó khăn khi ăn sau xạ trị, hóa trị,…
Thông qua mở thông dạ dày, bệnh nhân được đáp ứng dinh dưỡng tốt hơn để hồi phục sức khỏe, duy trì sự sống. Mở thông dạ dày là phương pháp không quá phức tạp có thể thực hiện được dưới gây mê toàn thân hoặc tại chỗ. Tuy nhiên, kỹ thuật này chống chỉ định với những bệnh nhân bị: gan hay lách quá to, rối loạn đông máu nặng, bệnh nhân béo phì, cổ trướng, người đã cắt toàn bộ dạ dày, người bị viêm loét dạ dày, giãn tĩnh mạch, ung thư dạ dày,…
Bác sĩ sẽ đánh giá thể trạng để xem xét bệnh nhân có thể mở thông dạ dày hay không hay lựa chọn phương pháp duy trì dinh dưỡng khác.
3. Quy trình mở thông dạ dày
Tư thế: bệnh nhân nằm ngửa, kê gối ở đáy ngực.
Phương pháp vô cảm: gây mê toàn thân hoặc gây mê tại chỗ nếu người bệnh có chống chỉ định với gây mê toàn thân.
Đường mổ: đường trắng giữa trên rốn, cách mũi ức 2cm.
Thăm dò: Đặt van tự động để banh vết mổ, đặt một van để nâng gan lên trên. Kéo nhẹ dạ dày xuống dưới, thăm dò để phát hiện tổn thương ở dạ dày, nhất là vùng tâm phình vị hoặc cơ hoành (nếu có) trong trường hợp ung thư thực quản.
Kỹ thuật: Có 2 kiểu kiểu Witzel và Fontan
được sử dụng phổ biến nhất.
Theo dõi: Trong 48 giờ đầu sau mổ ống thông được nối với chai dẫn lưu để dịch dạ dày tự chảy ra nhằm làm giảm áp lực trong dạ dày bảo vệ cho vết mổ ở dạ dày. Dùng kháng sinh dự phòng nhiễm trùng.
Sau 48 giờ thực hiện thủ thuật mở thông dạ dày, có thể bơm thức ăn cho bệnh nhân qua ống thông theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ.
Sau nội soi mở thông dạ dày, bệnh nhân có thể gặp 1 số biến chứng sức khỏe như: Trào ngược dạ dày thực quản, tràn khí phúc mạc, tụ máu thành loét quanh vị trí ống thông, nhiễm khuẩn thành bụng, đau bụng, sốt nhẹ, bán tắc ống thông,… Cần cẩn thận với các biến chứng nặng sau mở thông dạ dày như: chảy máu dạ dày, viêm phúc mạc, rò dạ dày và đại tràng, hoại tử thành dạ dày,…
Nhìn chung mở thông dạ dày nội soi là kỹ thuật không phức tạp, khá an toàn, thời gian thực hiện chỉ từ 10 - 15 phút, ít gây biến chứng. | medlatec | 1,049 |
Thực phẩm cho người có chỉ số cholesterol cao
1. Đậu phụ và các sản phẩm từ đậu nành
Đậu phụ và các sản phẩm từ đậu nành có tác dụng hạ nồng độ cholesterol trong máu tự nhiên. Ăn một miếng đậu hũ hoặc uống ly sữa đậu nành mỗi ngày bạn sẽ giảm cholesterol xuống 5-6%.
2. Các loại hạt
Lạc giàu sterol thực vật, đây là một loại hợp chất stero tồn tại phổ biến ở trong các loại thực phẩm có vỏ cứng như quả óc chó, vừng, hạnh nhân… có thể khống chế cơ thể hấp thụ cholesterol, giảm cholesterol trong máu.
3. Các loại cá
Cá hồi chứa nhiều axít béo không bão hòa, có thể giảm thấp mức triglycerides trong máu, tăng cường tính đàn hồi cho huyết quản. Các loại cá nước ngọt, cá chép cũng là loại thực phẩm được giời thiệu để giảm mỡ máu.
4. Yến mạch
Cháo bột yến mạch giàu chất xơ hòa tan nên có thể giảm cholesterol xấu trong cơ thể. Bạn có thể ăn chung yến mạch với chuối và các loại rau củ khác, cung cấp thêm chất xơ cho cơ thể.
5. Ăn táo
Táo có chứa nhiều chất xơ hòa tan với acid và Pectin có thể hạ thấp cholesterol, do đó tăng cường hiệu lực hạ lượng mỡ trong máu. Không chỉ vậy, táo còn có thể phân hủy acid acetic, đây là hoạt động có lợi cho việc ngăn chặn sự dị hóa của cholesterol và triglycerides.
6. Giá đỗ
Trong quá trình nảy mầm, lượng vitamin của giá đỗ tăng cao khoảng 67 lần so với hạt đậu ban đầu. Vitamin C có thể thúc đẩy sự bài tiết cholesterol,ngăn ngừa tích tụ thành động mạch. Giá đỗ có chứa nhiều chất xơ giúp cơ thể loại bỏ các chất cholesterol có hại cho cơ thể. | thucuc | 306 |
Đánh giá u nang buồng trứng IOTA bằng siêu âm đầu dò âm đạo
Đánh giá u nang buồng trứng IOTA bằng siêu âm đầu dò âm đạo là một biện pháp giúp chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh rất phổ biến hiện nay. Hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn về việc phân tích u buồng trứng theo siêu âm IOTA qua bài viết dưới đây nhé!
1. Đánh giá khối u buồng trứng quan trọng như thế nào?
U nang buồng trứng là một trong những loại u phổ biến như u xơ tử cung. Chúng chiếm tới 30% tổng số loại u trong bộ phận sinh dục nữ. Trong đó, tỷ lệ chuyển biến thành ung thư buồng trứng khá cao, các triệu chứng thường thấy của loại ung thư này là đau tức bụng, bụng to lên, thay đổi thói quen tiểu tiện, đại tiện, khó tiêu và thường xuyên buồn nôn. Đây là những triệu chứng khá mơ hồ giống với nhiều bệnh lý khác, do đó bệnh nhân thường không phát hiện bệnh sớm.
U nang buồng trứng cần được phát hiện kịp thời để can thiệp tránh những biến chứng nguy hiểm
Hiện nay, siêu âm là kỹ thuật được ứng dụng rộng rãi nhất trong chẩn đoán u nang buồng trứng vì nó cho kết quả nhanh và chính xác, thực hiện được nhiều lần với chi phí hợp lý. Siêu âm sẽ giúp phát hiện sớm các khối u nang buồng trứng, để theo dõi và đưa ra cách điều trị với từng trường hợp cụ thể, từ đó giảm thiểu những rủi ro đáng tiếc. Tuy nhiên, hiện nay, việc chỉ ra hình ảnh siêu âm và đặc điểm của từng loại u nang buồng trứng chưa được thống nhất. Do vậy hãy cùng tìm hiểu về IOTA – International Ovarian Tumor Analysis trong đánh giá khối u buồng trứng bằng phương pháp siêu âm đầu dò âm đạo.
2. Siêu âm u nang buồng trứng theo IOTA
Siêu âm là biện pháp hữu hiệu để phát hiện khối u trong buồng trứng. Tuy nhiên hiện có khá nhiều loại u với các đặc điểm riêng biệt. Bởi vậy, để bác sĩ dễ dàng hơn trong việc chẩn đoán và đánh giá bệnh, IOTA ra đời nhằm thống nhất phương pháp đánh giá phân loại u nang buồng trứng.
Để mô tả khối u buồng trứng bằng hình ảnh siêu âm theo IOTA, cần lưu ý một số thuật ngữ sau đây:
– Kích thước ba chiều của khối u: Kích thước này sẽ được đo trên hai mặt phẳng vuông góc.
– Mật độ vùng phản xạ: Xác định mật độ vùng phản xạ kém, không tồn tại hoặc hỗn hợp, cũng như đồng nhất hay không đồng nhất.
– Độ dày của vách: Độ dày của vách sẽ được đo bằng cách đo phần mặt cắt thu được từ sóng siêu âm tiếp xúc vuông góc với vách.
– Số chồi: Xác định số lượng chồi có trong khối u, cũng như kích thước chiều cao và chiều ngang của chúng.
– Biên trong của u nang: Xác định rõ liệu biên trong u có đều hay không.
– Doppler màu: Hiển thị dòng chảy trong thành u, vách, chồi và thậm chí cả trong phần đặc.
– Cổ trướng: Đánh giá xem có sự mở rộng của cổ trướng hay không.
3. Phân loại u nang buồng trứng IOTA
3.1 Phân loại cấu trúc u nang buồng trứng theo IOTA
Dựa vào kết quả đánh giá khối u nang buồng trứng, cấu trúc của u nang có thể được phân loại theo IOTA như sau:
Các bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh dựa trên cấu trúc u nang buồng trứng IOTA
– Nang buồng trứng 1 thùy: Đây là dạng u nang chỉ có một thùy duy nhất mà không có vách, chồi hoặc phần đặc. Tỷ lệ u nang biến tính thành u ác tính trong trường hợp này là 0,6%.
– Nang 1 thùy, dạng đặc: Đây là dạng u nang 1 thùy nhưng có chồi hoặc ít nhất một phần đặc. Do đặc điểm của nang, tỷ lệ u nang chuyển thành u ác tính trong trường hợp này là khoảng 37%.
– Nang nhiều thùy: Đây là dạng u nang có một hoặc nhiều vách. Ngoài ra, không có chồi hoặc phần đặc được phát hiện trong nang. Tỷ lệ u nang chuyển thành u ác tính trong trường hợp này là khoảng 10%.
– Nang nhiều thùy, có phần đặc: Đây là dạng u nang có nhiều thùy, chồi và phần đặc. Nguy cơ u nang chuyển thành u ác tính trong trường hợp này là khoảng 43%.
– U nang cấu trúc đặc: 80% khối u trong trường hợp này có cấu trúc đặc. Do đó, nguy cơ chuyển thành u ác tính có thể lên tới 65%.
3.2 Các loại u nang buồng trứng theo IOTA
Dưới đây là một số loại u buồng trứng phổ biến mà có thể được chẩn đoán theo IOTA:
– Nang đơn giản: Đây là u nang không có vách, chồi, có thành trơn và mỏng, không có trống âm và mô buồng trứng bình thường.
– Nang xuất huyết: Đây là u nang bị xuất huyết dẫn đến đau vùng chậu cấp tính. Theo thời gian, cục máu đông trong u sẽ thay đổi. Siêu âm Doppler không phát hiện mạch máu trong các cục máu đông.
– U lạc nội mạc tử cung: Thường là u nang chỉ có một thùy, trống âm kém, thành mỏng, và siêu âm Doppler không phát hiện mạch máu trong khối u.
– U bì buồng trứng: Đây là loại u tiến triển chậm và có thể xuất hiện ở cả hai bên buồng trứng. Siêu âm cho thấy hình ảnh rõ ràng về trống âm trống hoặc kém, vách dày và thường không đồng nhất. U bì buồng trứng thường có mạch máu tồn tại trong nó được phát hiện bằng siêu âm Doppler.
Một số trường hợp khối u quá to cần phải tiến hành phẫu thuật
– Ứ dịch tại tai vòi: Tai vòi bị ứ dịch, hình ảnh siêu âm sẽ cho thấy rõ ràng. Thành mỏng, không có vách ngăn rõ ràng, trống âm kém. Tuy nhiên, trong trường hợp này, hai buồng trứng bình thường.
– U giả nang: Những loại u giả nang thường xuất hiện sau một số ca phẫu thuật hoặc sau khi điều trị viêm vùng chậu. Siêu âm cho thấy hình ảnh khối dịch, tồn tại nhiều thùy, vách ngăn có thể dày hoặc mỏng, có thể gắn liền với tử cung, ruột hoặc buồng trứng. | thucuc | 1,131 |
Nhiễm virut viêm gan B Khi nào cần điều trị?
Nếu bạn cầm trên tay kết quả xét nghiệm Hbs. Ag dương tính thì bạn sẽ hỏi: Vậy tôi có phải dùng thuốc điều trị viêm gan B không?
Khi nào thì cần dùng thuốc?
Thực tế, người bị nhiễm virut viêm gan B (có HBs
Ag dương tính - HBs
Ag (+) thường lo lắng về tình trạng bệnh và băn khoăn không biết nên dùng thuốc hay không. Nếu dùng thì dùng như thế nào? Để trả lời câu hỏi này, bạn hãy xem 4 trường hợp được phân tích sau đây:
Trường hợp thứ nhất có kháng nguyên bề mặt HBs
Ag (+), nếu có kháng nguyên lõi HBe
Ag (+) điều này chứng tỏ virut đang nhân lên và có dấu hiệu lâm sàng viêm gan B rõ (vàng mắt, vàng da, mệt mỏi chán ăn; enzym gan ALT-alanin aminotranferase tăng gấp 2 lần trở lên). Đây là trường hợp
cần phải dùng thuốc.
Với trường hợp có kháng nguyên bề mặt HBs
Ag (+) nhưng nếu kháng nguyên lõi HBe
Ag (-), điều này chứng tỏ không có dấu hiệu nhân lên của hiệu virut, không có dấu hiệu lâm sàng rõ. Đây là trường hợp người lành mang mầm bệnh, không cần dùng thuốc.
Ở trường hợp có kháng nguyên bề mặt HBs
Ag (+) và HBe
Ag(+) chứng tỏ virut đang nhân lên, nhưng không có dấu hiệu lâm sàng. Đây là trường hợp người “dung nạp được miễn dịch” cũng chưa cần dùng thuốc. Nhưng trường hợp này có nguy cơ cao, virut có thể tái kích hoạt gây bệnh nên cần theo dõi, nếu thấy xuất hiện các biểu hiện lâm sàng thì khám ngay để kịp thời dùng thuốc.
Trường hợp thứ tư có kháng nguyên bề mặt HBs
Ag (+) và HBe
Ag (-) chứng tỏ không có dấu hiệu virut đang nhân lên, nhưng lại có dấu hiệu lâm sàng. Đây là trường hợp người bệnh đã từng bị viêm gan B mạn, virut từng kích hoạt âm thầm, sau đó ngừng kích hoạt gọi là người viêm gan B không hoạt tính. Trường hợp này chưa cần dùng thuốc kháng virut. Tuy nhiên phải theo dõi chặt chẽ: khám lâm sàng, có thể dùng thuốc hỗ trợ giảm men gan và giảm triệu chứng, xét nghiệm định kỳ, khi cần thiết phải can thiệp ngay.
Lựa chọn thuốc
Các thuốc được Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ (CDC) công nhận cho điều trị viêm gan B được phân thành 2 nhóm, điều trị interferon alfa chuẩn và điều trị bằng các nucleoside uống:
Interferons: interferon alfa-2b, peginterferon alfa-2a
Nucleoside: adefovir, entecavir, lamivudine, telbivudine.
Hiện nay, các tiêu chuẩn lựa chọn thuốc nào để sử dụng cho những bệnh nhân viêm gan B mạn nên tập trung vào việc đạt được sự ức chế virut nhanh chóng, mạnh mẽ
với ít nguy cơ đề kháng. Với các tiêu chí được quan tâm này thì lamivudine đơn trị liệu nên tránh dùng như là một chế độ điều trị đầu tiên.
Hai thuốc uống được liệt kê như là những lựa chọn ưu tiên đầu tiên cho cả bệnh nhân HBe
Ag (+) và HBe
Ag (-)
là entecavir và adefovir. Tenofovir đem lại một tỉ lệ ức chế virut cao hơn nhiều so với adefovir.
Telbivudine không được khuyến cáo như là một loại thuốc đầu tiên, có hoạt tính chống virut tiềm năng với liều đã được phê duyệt là 600mg/ngày và ít nguy cơ đề kháng. Nếu telbivudine được chọn là liệu pháp ban đầu, lượng virut kiểm tra bằng kỹ thuật HBV DNA nên được theo dõi cẩn thận và nên có sự cân nhắc kỹ về việc thay đổi kế hoạch điều trị. | medlatec | 612 |
Là mẹ bầu nhất định phải nhớ các mốc khám thai quan trọng
Đối với người phụ nữ, mang thai là một quãng thời gian hạnh phúc nhưng cũng không kém phần vất vả. Trong quãng ấy, ai trong số họ cũng muốn biết về sự phát triển của thai nhi trong bụng mình, cũng đều cầu mong mình bình an cho cả hai mẹ con. Có lẽ vì thế mà các mốc khám thai quan trọng luôn là chủ đề được các mẹ bầu quan tâm nhất.
1. Tầm quan trọng của việc khám thai định kỳ và một số điều cần lưu ý
1.1. Khám thai định kỳ là làm gì
Khám thai định kỳ là hình thức kiểm tra nhằm theo dõi sự phát triển của thai nhi, phát hiện để kịp thời xử lý bất thường ở thai nhi hoặc thai phụ. Qua những lần như vậy mẹ bầu biết được thực trạng phát triển của con mình, cách dưỡng thai cũng như cách chăm sóc sức khỏe của mẹ để có được một thai kỳ khỏe mạnh.
Thường thì trong những lần khám thai mẹ bầu sẽ được:
- Khám sức khỏe tổng quát.
- Siêu âm thai.
- Làm một số xét nghiệm cần thiết ở từng giai đoạn của thai kỳ.
- Bác sĩ giải đáp các thắc mắc, tư vấn cách thức để bảo vệ tốt nhất cho thai kỳ.
1.2. Tầm quan trọng của khám thai định kỳ
Khám thai định kỳ là một việc làm vô cùng cần thiết đối với mỗi thai phụ bởi vì:
- Giúp thai phụ biết được thai nhi đang phát triển như thế nào.
- Mẹ bầu sẽ được bác sĩ giải đáp các thắc mắc có liên quan đến thai kỳ, tư vấn chế độ dinh dưỡng cũng như một số điều cần tránh để đảm bảo có một thai kỳ thuận lợi.
- Thực hiện một số xét nghiệm giúp phát hiện bất thường ở thai nhi hoặc sức khỏe thai phụ từ đó có hướng giải quyết hiệu quả.
- Giảm thiểu nguy cơ thai lưu hoặc co bất thường.
1.3. Khi đi khám thai định kỳ mẹ bầu cần lưu ý
Khi đã biết các mốc khám thai quan trọng không thể bỏ qua, để chúng diễn ra hiệu quả, mẹ bầu nên lưu ý:
- Mặc trang phục thoải mái khi đi khám thai
Tùy từng mốc khám thai mà hình thức siêu âm cũng có sự khác nhau. Nếu siêu âm đầu dò tốt nhất thai phụ nên mặc những chiếc váy co giãn.
- Đi vệ sinh và uống nước trước siêu âm
Mốc siêu âm thai ở tam cá nguyệt đầu tiên mẹ bầu sẽ được bác sĩ yêu cầu uống nhiều nước trước siêu âm nhằm khiến cho bàng quang được đầy, tử cung được đẩy lên cao để bác sĩ dễ dàng quan sát em bé. Đến những tam cá nguyệt sau, do kích thước của em bé đã lớn nên lúc này mẹ bầu sẽ cần đi tiểu để bàng quang được làm trống trước khi siêu âm, nhờ đó mà việc quan sát thai nhi trở nên dễ dàng hơn.
- Ăn uống
Trước khi đi khám thai mẹ bầu không nên dùng chất kích thích. Nếu cần kiểm tra tiểu đường thai kỳ mẹ bầu nên tuân thủ việc nhịn đói đúng chỉ dẫn của bác sĩ để đảm bảo tính chính xác của xét nghiệm. Mẹ bầu cũng nên mang theo đồ ăn vặt để ăn trong thời gian chờ đợi hoặc sau khi xét nghiệm xong để tránh bị mất sức.
- Hồ sơ khám thai
Lưu trữ để mang hồ sơ khám thai ở những lần trước đi là việc mẹ bầu nên làm trong những lần khám thai định kỳ.
- Đi giày bệt
Đi giày bệt không những đảm bảo an toàn cho mẹ bầu khi di chuyển mà còn giúp những lần lên xuống bàn siêu âm trở nên nhanh nhẹn và dễ dàng hơn.
- Vệ sinh cơ thể
Đảm bảo vệ sinh cơ thể (nhất là vùng kín) sạch sẽ trong những lần thăm khám sẽ giúp mẹ bầu tránh được những tình huống “dở khóc dở cười”.
2. Các mốc khám thai quan trọng nhất định không thể bỏ qua
2.1. Mốc thứ nhất - sau khi chậm kinh 1 tuần
Sau khi chậm kinh một tuần được xem là một trong các mốc khám thai quan trọng mà mẹ bầu không nên bỏ qua. Nếu sau khi chậm kinh 1 tuần và đã dùng que thử thai cho kết quả 2 vạch thì tốt nhất nên đi khám thai để biết tuổi thai, để xem thai đã vào tử cung chưa.
2.2. Mốc thứ hai - tuần thai thứ 7 hoặc 8
Đây là thời điểm mà thông qua siêu âm mẹ bầu sẽ biết được tim thai có hay chưa, kích thước túi ối như thế nào, chiều dài phôi có phát triển tương xứng với tuổi thai không. Mặt khác cũng trong lần khám thai này mẹ bầu cũng sẽ được làm xét nghiệm máu, thử nước tiểu để xem có thiếu sắt, canxi hay thiếu máu không, nhờ đó mà bác sĩ có hướng để tư vấn đơn thuốc phù hợp.
2.3. Mốc thứ ba - tuần thai thứ 11 đến 13
Đây là một trong các mốc khám thai quan trọng tuyệt đối không nên bỏ qua bởi nó giúp sàng lọc dị tật bẩm sinh và đo độ mờ da gáy ở thai nhi. Thời điểm này bác sĩ sẽ tư vấn mẹ bầu làm xét nghiệm Double test để tính toán nguy cơ thai nhi mắc hội chứng Down ở giai đoạn sớm của thai kỳ. Xét nghiệm cho kết quả tốt nhất từ tuần 12 - tuần 13.
2.4. Mốc thứ tư - tuần thai thứ 16 đến 18
Thông qua siêu âm ở mốc khám thai này bác sĩ có thể phát hiện các bất thường về hình thái của thai nhi để đưa ra biện pháp can thiệp kịp thời như: dị dạng cơ quan, hở hàm ếch, sứt môi,... Ngoài ra, mẹ bầu cũng sẽ được tư vấn làm xét nghiệm sàng lọc Triple test để dự đoán nguy cơ Down cũng như bất thường nhiễm sắc thể ở thai nhi.
2.5. Mốc thứ năm - tuần thai thứ 22 đến 24
Trong lần khám thai này bác sĩ có thể đánh giá được các dị tật bẩm sinh ở các cơ quan như phổi, tim,... và sự phát triển chung của thai nhi để đưa ra tư vấn phù hợp cho mẹ bầu.
2.6. Mốc thứ sáu - tuần thai thứ 26 đến 30
Thường thì khi thai nhi ở trong khoảng 26 - 30 tuần bác sĩ sẽ yêu cầu thai phụ siêu âm 4D để phát hiện dị tật muộn, kiểm tra lại một số cơ quan để đánh giá sự phát triển của thai nhi. Đây cũng là lúc mẹ bầu cần làm nghiệm pháp dung nạp glucose để biết mình có bị tiểu đường thai kỳ hay không. Muốn có được kết quả xét nghiệm chính xác mẹ bầu cần nhịn ăn theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, uống nước đường và lấy máu 3 lần, mỗi lần lấy máu cách nhau 1 tiếng. Ngoài ra, mẹ bầu còn được bác sĩ cho tiêm mũi phòng uốn ván.
2.7. Mốc thứ 7 - tuần thai thứ 32
Dị tật thai nhi cũng sẽ được xác định lần cuối thông qua siêu âm 4D ở tuần thai thứ 32. Bác sĩ sẽ khám tổng quát cho mẹ, theo dõi doppler động mạch rốn và não của thai nhi, động mạch tử cung của mẹ. Ngoài ra, ngôi thai cũng sẽ được xác định để tiên lượng cho cuộc sinh sắp tới. Những mẹ bầu cần tiêm 2 mũi uốn ván thì sẽ được tiêm mũi số 2 ở lần khám thai này.
2.8. Mốc thứ 8 - tuần thai thứ 35 hoặc 36
Trong các mốc khám thai quan trọng thì ở lần này thai phụ cần chạy máy
Monitor sản khoa để ghi nhận cơn co tử cung cũng như sự thay đổi của tim thai. Ngoài ra, khi siêu âm bác sĩ còn dự báo cân nặng thai nhi khi sinh, kiểm tra tình trạng dây rốn và nước ối xem có đảm bảo an toàn cho bé hay không. Bắt đầu từ đây, mỗi tuần hay bất kỳ khi nào bị đau bụng hay ra máu thai phụ cũng cần đến bệnh viện để kiểm tra đều đặn. | medlatec | 1,408 |
Bác sĩ hướng dẫn cách điều trị lao phổi tại nhà theo chuẩn y khoa
Điều trị lao phổi là một quá trình không mấy dễ dàng, đòi hỏi bệnh nhân cần phải có sự kiên trì nhất định. Bên cạnh tuân thủ theo phác đồ điều trị tại viện, nhiều trường hợp bị nhẹ cũng có thể điều trị lao phổi tại nhà. Bài viết hôm nay sẽ giúp đưa ra một số lưu ý cần thiết áp dụng cho những bệnh nhân điều trị lao phổi tại nhà.
1. Đại cương về bệnh lao
Lao là một loại bệnh truyền nhiễm gây ra bởi vi khuẩn lao (Mycobacterium tuberculosis). Cơ quan nào của cơ thể cũng có thể bị vi khuẩn lao tấn công và gây bệnh tại đó, ví dụ như lao phổi, lao màng não, lao hạch bạch huyết, lao ruột, lao màng bụng, lao xương khớp, lao hệ sinh dục - tiết niệu, trong đó bệnh lao phổi chiếm tỷ lệ lớn nhất.
Con đường lây truyền của lao phổi là thông qua đường hô hấp mà không qua bất kỳ một vật trung gian truyền bệnh nào. Nguồn lây bệnh thường là những người bị lao thanh quản, lao phổi, lao phế quản ho và khạc ra dịch tiết chứa vi khuẩn lao. Mầm bệnh tồn tại trong các hạt bụi nhỏ, hạt nước bọt li ti đường kính từ 1 - 5mm nên khiến chúng ta dễ dàng hít phải và mắc bệnh. Ngoài ra người bệnh cũng có thể bị lao nếu ăn thực phẩm hay thịt động vật chứa vi khuẩn lao.
Theo tính toán trung bình cứ 1 bệnh nhân bị lao phổi tiến triển thì có thể lây bệnh cho khoảng từ 10 - 15 người khi thực hiện hành vi ho khạc, dễ lây nhất là trong phạm vi dân cư nhỏ như lớp học, gia đình, công sở,... Môi trường ô nhiễm, ẩm ướt nhiều khói bụi chính là điều kiện thuận lợi giúp vi khuẩn lao sinh sôi và phát triển mạnh mẽ.
Lưu ý:
Nếu bệnh lao chưa được điều trị thì nguy cơ lây nhiễm là rất lớn. Bệnh nhân có thể không biết mình bị lao và liên tục phát tán vi khuẩn ra ngoài trong suốt thời gian này;
Nếu đã được điều trị bằng thuốc chống lại vi khuẩn lao thì khả năng lây bệnh là rất thấp;
Bênh lao ngoài phổi gần như không có nguy cơ truyền nhiễm cho người khác.
2. Bệnh nhân có nên thực hiện điều trị lao phổi tại nhà?
Lao phổi nằm trong số những bệnh có tốc độ lây truyền cao và việc điều trị cần tuân theo hướng dẫn của Bộ Y tế. Đối với những bệnh nhân mắc lao phổi nhưng không hoạt động (bị nhiễm lao nhưng vi khuẩn không gây triệu chứng, trong trạng thái ngủ) hay còn gọi là lao tiềm ẩn thì có thể được chỉ định dùng isoniazid từ 6 - 9 tháng.
Đối với các trường hợp lao thực tổn, tùy vào tình trạng sức khỏe của bệnh nhân và nguy cơ lây nhiễm cộng đồng mà bác sĩ sẽ quyết định việc điều trị tại viện hay tại nhà cho bệnh nhân.
3. Khi điều trị lao phổi tại nhà người bệnh cần lưu ý những gì?
3.1. Vấn đề vệ sinh và nghỉ ngơi
Do đây là một căn bệnh rất dễ lây truyền nên cả bệnh nhân và người nhà cần đảm bảo những yêu cầu sau:
Người bệnh cần nghỉ học, nghỉ làm để cách ly bản thân với cộng đồng, không tiếp xúc với người khác;
Trong quá trình giao tiếp cần đeo khẩu trang, đặc biệt nếu ho hoặc hắt hơi cần phải che miệng bằng khăn giấy rồi vứt vào túi và buộc kín để bỏ đi;
Rửa tay sạch sẽ, thường xuyên bằng xà phòng;
Bảo đảm chỗ ở cần được dọn dẹp sạch sẽ, thông thoáng và có cửa sổ đón ánh nắng mặt trời;
Nghỉ ngơi đầy đủ, mỗi ngày nên ngủ từ 7 - 8 tiếng;
Người bệnh cần được tái khám định kỳ theo lịch hẹn để kiểm tra tiến triển của bệnh và khả năng đáp ứng thuốc điều trị;
Bệnh nhân có thể tham gia các hoạt động ngoài trời khi bệnh đã được điều trị ổn định nhưng cần tránh những nơi tập trung đông người.
3.2. Vấn đề dinh dưỡng cho người bệnh
Nếu cơ thể bệnh nhân bị thiếu hụt dinh dưỡng thì sẽ là cơ hội để nhiễm trùng tấn công và làm tình trạng bệnh trở nên tồi tệ hơn. Do đó, người nhà và bệnh nhân cần hết sức chú ý đến chế độ dinh dưỡng khi điều trị lao phổi tại nhà. Cụ thể như sau:
Năng lượng: tỷ lệ hoàn hảo thường là 45% - 65% là bột đường, 15% - 30% từ chất đạm, 25% - 35% là chất béo có trong các loại thực phẩm như thịt, cá, trứng, sữa,... ;
Vitamin A, C, E: được tìm thấy nhiều trong thịt, gan, cá biển, rau củ, hoa quả tươi;
Vitamin B6, K: chứa trong gan, thịt lợn, rau xanh, đỗ, đậu, chuối, khoai tây, ngũ cốc nguyên hạt, súp lơ,... ;
Kẽm: có trong gan, thịt bò, ngũ cốc, hạt bí ngô, hạt hướng dương,... ;
Sắt: người bệnh nên ăn nhiều nấm hương, mộc nhĩ, lòng đỏ trứng, đậu nành,...
Do bệnh nhân lao phổi thường có biểu hiện chán ăn, thể trạng giảm sút vì đây là tác dụng khi điều trị bằng thuốc lao phổi. Vì vậy cần chế biến đa dạng các nhóm thức ăn, nên chia thành các bữa nhỏ hàng ngày với thực đơn theo sở thích của người bệnh.
3.3. Lưu ý về thuốc của bệnh nhân
Thuốc điều trị cũng là một vấn đề cần được lưu tâm vì đóng vai trò quan trọng trong việc đẩy lùi bệnh lao. Nếu người bệnh dùng thuốc sai cách có thể gây nên nhiều hệ lụy nghiêm trọng, thậm chí còn xảy ra tình trạng
kháng thuốc kháng lao vô cùng nguy hiểm. Hãy tuân thủ các lưu
ý sau:
Dùng đúng cách: thuốc chữa lao phải được uống và tiêm cùng thời điểm để đảm bảo hiệu quả cao nhất;
Đúng liều lượng: dựa theo cân nặng của người bệnh, bác sĩ sẽ kê đơn liều dùng phù hợp. Do đó bệnh nhân phải dùng theo liều lượng mà bác sĩ đã chỉ định bởi nếu cao quá thì dẫn đến tai biến, thấp quá thì hiệu quả không cao;
Điều trị đều: bệnh nhân cần tuân thủ liệu trình đều đặn, không được tự ý bỏ ngang hay quên dùng thuốc;
Điều trị đủ: thường phải mất từ 6 - 8 tháng để điều trị dứt điểm bệnh lao. Đây là một khoảng thời
gian khá dài nên người bệnh cần chuẩn bị tâm lý sống chung và chiến đấu với nó.
3.4. Lưu ý dành cho người chăm sóc bệnh nhân
Bên cạnh việc chăm sóc cho người bệnh thì cũng cần chú ý đến người chăm sóc bệnh nhân khi điều trị lao phổi tại nhà:
Người chăm sóc sau khi tiếp xúc với người bệnh cần thay đồ thường xuyên, tắm giặt sạch sẽ để tránh nguy cơ lây nhiễm chéo;
Có thể làm thay bệnh nhân những việc mà họ tạm thời không thể làm được nhưng người chăm sóc cần đeo khẩu trang liên tục;
Người chăm sóc cũng cần đi xét nghiệm lao định kỳ để có thể phát hiện và điều trị lao ngay từ sớm nếu không may mắc phải. | medlatec | 1,251 |
Thoát vị bẹn - biện pháp điều trị và phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh
Trong số các loại thoát vị thành bụng thì thoát vị bẹn được xem là phổ biến nhất. Đây là bệnh lý mô tả thực trạng tạng ổ bụng không ở đúng vị trí của nó mà chui qua ống bẹn để hình thành khối thoát vị. Bệnh đặc biệt nguy hiểm khi không được điều trị kịp thời, tạng chèn ép các cơ quan ở khoang bụng, hoại tử ruột. Vậy phương pháp điều trị bệnh lý này là gì?
1. Dấu hiệu nhận biết bệnh thoát vị bẹn
Đa số các trường hợp thoát vị bẹn không có triệu chứng đặc biệt cho đến khi có sự xuất hiện của một khối phồng ở vùng bẹn. Ngoài ra, khi khối thoát vị ngày càng tăng về kích thước thì người bệnh thường có các dấu hiệu sau:
- Có một khối phồng ở trên nếp lằn bẹn.
- Khối phình ở một hoặc hai bên háng có thể biến mất lúc nằm xuống.
- Bìu giãn lớn.
- Các cơ vùng chậu yếu và có cảm giác phải chịu một áp lực nào đó.
- Ở khối phình có tiếng sôi ruột hoặc cho cảm giác đau rát.
- Khiêng vác vật nặng, vặn mình, tập thể dục quá sức hay vặn mình thấy khó chịu và đau nhói ở vùng bẹn.
Đặc biệt, người bệnh có thể tăng nhịp tim, sốt, đau dữ dội nếu một phần của ruột bị mắc kẹt trong thành bụng khiến cho lưu lượng máu đến phần này bị giảm. Nếu không được cấp cứu kịp thời, hiện tượng hoại tử phần ruột thoát vị có thể xảy ra gây nguy hiểm cho tính mạng người bệnh.
2. Phương pháp điều trị thoát vị bẹn
2.1. Thường thì bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh thoát vị bẹn thông qua thăm khám và lời mô tả các triệu chứng gặp phải ở người bệnh. Trong trường hợp khối này không rõ khi khám bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân đứng thẳng, ho để kiểm tra khối thoát vị. Ngoài ra, nếu thấy cần thiết, bác sĩ cũng sẽ yêu cầu người bệnh thực hiện một số kiểm tra khác như: siêu âm bụng, chụp CT hoặc MRI.
2.2. Phương pháp điều trị
Điều trị thoát vị bẹn là can thiệp ngoại khoa (phẫu thuật). Tùy vào độ tuổi, tình trạng bệnh của từng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ có chỉ định nên hay không nên thực hiện phương pháp này, nếu nên thì khi nào cần tiến hành. Phẫu thuật bệnh thoát vị bẹn có thể là mổ mở hoặc nội soi tùy vào nhu cầu của bệnh nhân nhưng mổ nội soi có ưu thế và được lựa chọn nhiều hơn bởi nhanh phục hồi, sau mổ ít có cảm giác đau, tính thẩm mỹ vết mổ cao.
Mục đích của phẫu thuật thoát vị bẹn là nhằm tái tạo lại thành bụng; nếu cần có thể khâu và cắt bỏ túi thoát vị. Có thể phục hồi bằng lưới nhân tạo hoặc mô tự thân. Việc phục hồi, tái tạo lại thành bụng là điều cần thiết đối với mọi trường hợp bệnh nhân thuộc đối tượng trưởng thành vì nó giúp tăng cường sức chịu đựng lực của thành bụng đang bị yếu do khối thoát vị gây ra.
- Đối với trẻ em
Không có chỉ định băng treo bìu với đối tượng điều trị thoát vị bẹn là trẻ em vì nó ảnh hưởng đến sự trưởng thành và chức năng về sau của tinh hoàn. Trong trường hợp vì một lý do nào đó mà chưa thể can thiệp phẫu thuật thì người bệnh sẽ được theo dõi thường xuyên.
Phương pháp phẫu thuật được áp dụng khi đến năm 1 tuổi mà trẻ không tự khỏi bệnh hoặc có biến chứng. Đối với trẻ trên 1 tuổi thì bác sĩ sẽ mổ thắt cao túi thoát vị mà không cần tái tạo thành bụng. Trường hợp trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ ở trong tình trạng túi thoát vị bị đau không thể đẩy ngược lại cần mổ nội soi càng sớm càng tốt tránh biến chứng nguy hiểm về sau.
- Đối với người lớn
+ Nếu bệnh nhân là người có bệnh lý nội khoa nặng hoặc quá già yếu sẽ không có chỉ định phẫu thuật, thay vào đó sẽ là áp dụng băng treo bìu. Đây là phương pháp chống chỉ định với trường hợp cổ túi thoát vị nhỏ.
+ Nếu thoát vị bẹn không nghẹt, sau khi làm các xét nghiệm cần thiết người bệnh sẽ được sắp xếp lịch phẫu thuật. Trường hợp đã xảy ra biến chứng do thoát vị bẹn thì bệnh nhân sẽ được mổ cấp cứu ngay để tránh nguy cơ hoại tử tạng thoát vị.
3. Phương pháp phòng ngừa
3.1. Phòng ngừa sự xuất hiện của bệnh
Để giảm nguy cơ mắc thoát vị bẹn, mỗi người trong chúng ta cần chủ động phòng ngừa bằng cách:
- Có một chế độ ăn lành mạnh, thường xuyên tập thể dục vừa sức để duy trì cân nặng hợp lý.
- Uống đủ 2 lít nước mỗi ngày, ăn nhiều chất xơ để tránh táo bón.
- Cố gắng hạn chế khiêng vác vật nặng, nếu bắt buộc phải làm thì hãy nâng đồ đúng cách.
- Luôn giữ cột sống ở tư thế thẳng.
3.2. Phòng ngừa bệnh tái phát
Xây dựng thói quen sinh hoạt khoa học là việc làm cần thiết để ngăn ngừa bệnh thoát vị bẹn tiến triển hoặc tái phát. Muốn như vậy, bạn cần:
- Tuân thủ mọi hướng dẫn của bác sĩ điều trị.
- Không làm việc nặng quá sức của mình.
- Hạn chế mất sức do rặn vì táo bón.
- Nịt, ép lỗ thoát vị bằng băng để không cho các tạng trong túi thoát vị bị tụt xuống quá nhiều.
- Thăm khám định kỳ để theo dõi diễn tiến của bệnh, nắm bắt thực trạng sức khỏe để có hướng điều trị phù hợp khi cần thiết.
- Nếu sau điều trị phát hiện vấn đề bất thường thì cần liên hệ ngay với bác sĩ.
- Tham khảo ý kiến của bác sĩ để sinh hoạt tình dục một cách hợp lý.
- Tái khám với bác sĩ nếu bị ho mạn tính.
- Cố gắng hạn chế để táo bón không xảy ra bằng cách dùng thuốc nhuận tràng (nếu cần), tăng cường chất xơ trong bữa ăn hàng ngày. | medlatec | 1,081 |
Mycobacterium tuberculosis - Ý nghĩa các xét nghiệm chẩn đoán lao hiện nay?
Lao là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và đáng sợ hơn khi lây lan ra cộng đồng do người bệnh không được chữa trị đúng cách. Đây cùng là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ 2 trên thế giới sau các bệnh nhiễm trùng. Hiện nay, cùng với sự tiến bộ của khoa học, các phương pháp chẩn đoán lao ra đời ngày càng hiện đại, giúp chẩn đoán sớm và điều trị bệnh có hiệu quả.
1. Đặc điểm của vi khuẩn lao
vi khuẩn lao - Mycobacterium tuberculosis thuộc giống Mycobacterium và thuộc họ Mycobacteriaceae, đây là nguyên nhân gây bệnh lao ở người.
Đặc điểm cấu tạo của Mycobacterium tuberculosis:
- Hình thể:
+ Dạng trực khuẩn mảnh, cong.
+ Kích thước 0.4 x 3 - 5mm.
+ Vi khuẩn không có vỏ, không có lông và không sinh nha bào.
+ Cấu tạo thành tế bào: chứa một lượng nhỏ peptidoglycan, nhưng chứa nhiều lipid và axit mycolic. Acid mycolic được gọi là chất sáp chiếm tới 60% trong cấu trúc thành tế bào. Nhờ cấu tạo thành tế bào đặc biệt mà tạo nên vi khuẩn có tính kháng cồn - kháng axit khi nhuộm Ziehl-Neelsen hoặc nhuộm huỳnh quang.
2. Đường lây truyền bệnh do vi khuẩn lao
Bệnh lây truyền theo đường hô hấp, khi ho hoặc hắt hơi hoặc do tiếp xúc trực tiếp.
Mọi lứa tuổi đều có nguy cơ mắc bệnh lao, tuy nhiên, nguy có mắc bệnh cao hơn ở người già và trẻ em dưới 3 tuổi, người bị suy giảm miễn dịch.
Mycobacterium tuberculosis không chỉ gây bệnh ở phổi mà còn có thể gây bệnh ở những cơ quan khác như khớp, não, hạch,...
3. Biểu hiện và triệu chứng của bệnh do vi khuẩn lao?
Bệnh lao có thời gian ủ bệnh khoảng 4 - 12 tuần sau nhiễm vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis, hoặc thời gian ủ bệnh có thể kéo dài hàng năm.
Những triệu chứng nghĩ đến bệnh lao:
- Ho kéo dài > 3 tuần, đặc biệt ho ra máu, ho có đờm.
- Đau tức ngực.
- Sốt nhẹ về chiều.
- Chán ăn, gầy sút cân không có nguyên nhân,…
Những triệu chứng của bệnh lao có thể không điển hình ở những đối tượng khác nhau.
4. Bệnh phẩm để làm xét nghiệm chẩn đoán nhiễm vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis
- Bệnh phẩm đờm: Theo quy định của Chương trình chống lao quốc gia, chẩn đoán bệnh lao phổi cần lấy 2 mẫu đờm tại chỗ: mẫu 1 lấy ngay sau khi khám bệnh, mẫu 2 sau mẫu 1 khoảng 2 giờ. Nếu người bệnh có điều kiện thuận lợi lấy mẫu đờm buổi sáng để xét nghiệm là tốt nhất, lấy 2 mẫu vào 2 sáng sớm sau khi ngủ dậy. Lấy khoảng 2 - 3 ml đờm và lấy đờm ở những chỗ bất thường: có nhầy mủ, lẫn máu và không lẫn thức ăn.
- Bệnh phẩm khác đờm: dịch màng phổi, mảnh sinh thiết, dịch rửa phế quản, dịch khớp, mủ, nước tiểu, phân,...
Tùy theo từng phương pháp xét nghiệm mà sử dụng các bệnh phẩm khác nhau.
5. Các phương pháp chẩn đoán bệnh lao hiện nay
5.1 Xét nghiệm AFB trực tiếp
a. AFB trực tiếp nhuộm Ziehl- Neelsen
- Ưu điểm:
+ Đây là phương pháp chẩn đoán khá đơn giản, có thể thực hiện ở các phòng xét nghiệm vi sinh.
+ Chi phí thấp, có thể sử dụng để chẩn đoán sàng lọc vi khuẩn lao trong cộng đồng.
- Tuy nhiên, phương pháp này vẫn còn tồn tại 1 số hạn chế:
+ Chỉ đánh giá được vi khuẩn là dạng trực khuẩn kháng cồn kháng axit, không khẳng định được đó là vi khuẩn lao.
+ Độ nhạy thấp, chỉ phát hiện vi khuẩn nếu nồng độ vi khuẩn > 10^5 vi khuẩn/ m
L đờm khi soi ít nhất 10 vi trường.
b. AFB trực tiếp nhuộm huỳnh quang
- Ưu điểm:
+ Kính hiển vi huỳnh quang soi nhanh hơn kính hiển vi quang học.
+ Kỹ thuật này có độ nhạy cao hơn ở những mẫu bệnh phẩm ít vi khuẩn do diện tích các vi trường quan sát nhiều hơn.
- Nhược điểm:
+ Xét nghiệm có giá thành cao
+ Dễ xảy ra dương tính giả nếu nhầm lẫn các chất phát quang khác và vi khuẩn.
5.2 Nuôi cấy và định danh vi khuẩn
Nuôi cấy là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán vi khuẩn lao, ngoài ra, qua nuôi cấy thì bác sĩ sẽ tiến hành thực hiện kĩ thuật kháng sinh đồ để giúp điều trị bệnh nhân hiệu quả hơn.
Hiện nay việc nuôi cấy vi khuẩn lao có thể tiến hành trên môi trường lỏng, đặc, MGIT, hoặc thực hiện trên hệ thống tự động BACTEC TB 460,…
Tuy nhiên, phương pháp nuôi cấy vẫn còn tồn tại một số hạn chế như:
+ Giá thành của phương pháp khá cao.
+ Kỹ thuật nuôi cấy đòi hỏi sự tỉ mỉ và yêu cầu cao.
+ Thời gian cho kết quả chậm.
5.3 Xét nghiệm sinh học phân tử
Kỹ thuật sinh học phân tử là một bước tiến vĩ đại trong chẩn đoán lao hiện nay. Các kĩ thuật sinh học phân tử để chẩn đoán lao hiện nay bao gồm:
- PCR lao (Polymerase Chain Reaction - PCR): phương pháp này cho phép phát hiện vi khuẩn có trong mẫu bệnh phẩm sau 1 vài giờ thông qua sự khuếch đại đoạn ADN đặc hiệu của vi khuẩn.
Kỹ thuật này có ưu điểm là độ nhạy cao, có thể phát hiện vi khuẩn ở nồng độ thấp, khoảng 1-3 vi khuẩn/ m
L bệnh phẩm.
- MTBC/NTM realtime PCR : Đây là một cải tiến kỹ thuật cao hơn của phương pháp PCR lao, cho kết quả nhanh chóng và chính xác hơn.
5.4 Xét nghiệm miễn dịch: Xét nghiệm MTB QUANTIFERON
Xét nghiệm M. tuberculosis Quanti
FERON với sản phẩm Quanti
Feron- TB Gold Plus là xét nghiệm phát hiện tình trạng nhiễm lao dựa vào việc định lượng nồng độ IFN-γ trong máu ngoại vi sau khi kích hoạt bởi kháng nguyên đặc hiệu vi khuẩn lao là ESAT-6, CFP-10.
Ưu điểm :
- Đây là phương pháp giúp chẩn đoán lao sớm ngay cả khi bệnh lao ở trạng thái tiềm ẩn. Đây cũng là phương pháp xét nghiệm có độ đặc hiệu cao.
Nhược điểm:
- Xét nghiệm có giá thành cao và đòi hỏi kỹ thuật phức tạp.
5.5 Xét nghiệm ADA (Adenosine deaminase)
Dựa vào việc đo nồng độ của men ADA trong dịch viêm các màng (màng phổi, màng bụng,…) giúp chẩn đoán nguyên nhân tràn dịch các màng do vi khuẩn lao, khi nguyên nhân do vi khuẩn lao thì nồng độ men ADA trong dịch sẽ tăng.
5.6 Xét nghiệm mô bệnh học
Đây là xét nghiệm giúp bác sĩ lâm sàng định hướng nguyên nhân do lao khi nhìn thấy tổn thương đặc trưng của lao trên tiêu bản mô bệnh học từ các bệnh phẩm sinh thiết từ vị trí tổn thương: cấu trúc nang lao.
5.7 Các xét nghiệm khác giúp chẩn đoán bệnh lao
- Tổng phân tích tế bào máu: số lượng bạch cầu tăng hoặc bình thường chủ yếu là tăng lymphocyte, máu lắng tăng, CRP cao,...
- Xét nghiệm dịch màng phổi : Protein dịch, tế bào, phản ứng rivalta,…
- Chẩn đoán hình ảnh:
+ Chụp XQ tim phổi: định hướng cho lâm sàng, thấy hình ảnh tổn thương nghi ngờ nhiễm lao: thâm nhiễm, hang, vôi hóa,...
+ CT-scanner: thấy rõ hơn tổn thương so với phim chụp X - quang thông thường. | medlatec | 1,250 |
Lưu ý khi dùng thuốc Doxycycline 100mg trị mụn
Mụn trứng cá là một căn bệnh da liễu phổ biến, hầu hết tất cả mọi người từng mắc phải căn bệnh này trong giai đoạn dậy thì. Một số bệnh nhân phải sử dụng thuốc Doxycycline 100mg trị mụn. Vậy thuốc Doxycycline là thuốc gì, và cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc Doxycycline 100mg trị mụn?
1. Một vài nét cơ bản về mụn trứng cá
Mụn trứng cá là một căn bệnh da liễu thông thường, có tên khoa học là Acne vulgaris, biểu hiện chính của bệnh là tình trạng viêm ở hệ thống nang lông và tuyến bã. Bệnh thường gặp ở lứa tuổi thanh - thiếu niên, đa số các trường hợp bệnh thường khỏi tự nhiên, nam kéo dài đến khoảng trước tuổi 25 và nữ khoảng trước tuổi 30.Mụn trứng cá phát triển khi tuyến bã của cơ thể bạn sản xuất quá nhiều chất nhờn, chất nhờn này lại kết hợp với tế bào của tuyến bã gây tắc nghẽn lỗ chân lông.Ngày nay, các nhà khoa học đã chứng minh được mụn trứng cá là hậu quả của việc cơ thể sản xuất quá nhiều chất nhờn, nhưng lại vẫn chưa lý giải được lý do vì sao cơ thể sản xuất lượng chất nhờn nhiều như vậy. Các nguyên nhân được đưa ra để lý giải cho tình trạng này đó là có thể do hormon, do yếu tố di truyền hoặc do vi khuẩn...Mụn trứng cá không tự phát sinh do các loại thực phẩm mà bệnh nhân sử dụng, nhưng thực phẩm có thể là yếu tố thuận lợi thúc đẩy cho mụn trứng cá phát triển như: Các loại thức ăn có nhiều đường, chất béo như là bánh ngọt, chè, sô-cô-la, sầu riêng, xoài...Một số yếu tố khác có thể gây ra mụn trứng cá như là stress, mụn trứng cá trước kỳ kinh, lo lắng thi cử, thức khuya...; hoặc do hóa chất như là xăng dầu, khoáng chất, iod, brôm...; hoặc do một số thuốc như là nhóm corticoid, thuốc chống lao INH, vitamin B12, thuốc tránh thai...Việc điều trị mụn trứng cá tùy theo mức độ và tùy từng bệnh nhân mà bác sĩ chuyên khoa sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Trong một số trường hợp, bệnh nhân cần phải sử dụng thuốc kháng sinh. Một loại thuốc kháng sinh hay được sử dụng để trị mụn đó là Doxycycline 100mg.
2. Lưu ý khi dùng thuốc Doxycycline trị mụn
Doxycyclin là một loại kháng sinh phổ rộng (thuộc nhóm tetracyclin), được sử dụng trong điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn, trong đó có điều trị mụn trứng cá.Tuy nhiên, thuốc Doxycyclin 100mg có thể gây kích ứng đường tiêu hóa ở các mức độ khác nhau, thường gặp hơn sau khi sử dụng thuốc đường uống với các biểu hiện như viêm, loét thực quản.Tuy nhiên phần lớn nguyên nhân gây ra tình trạng này lại là do cách uống thuốc Doxycycline 100mg không đúng như là: Uống quá ít nước hoặc vừa uống thuốc xong nằm ngay, hoặc uống thuốc trong tư thế... khiến cho thuốc không trôi được xuống dạ dày ngay mà bị mắc lại ở thực quản gây loét.Có thể khắc phục tình trạng kích ứng và gây loét thực quản của thuốc Doxycycline 100mg bằng cách uống thuốc với nhiều nước (khoảng 150-200ml) ở tư thế ngồi hoặc đứng. Sau khi uống thuốc Doxycycline không được nằm ngay.Ngoài ra, thuốc Doxycycline có thể gây kích ứng đường tiêu hóa với các biểu hiện như rối loạn tiêu hóa, buồn nôn và nôn... Có thể uống thuốc doxycyclin 100mg cùng với thức ăn hoặc sữa để khắc phục tình trạng này.Ở người dùng thuốc Doxycycline 100mg dạng viên nang đặt dưới lưỡi có thể gặp phải tác dụng phụ như là nhức đầu, đau lợi, đau răng, hội chứng cảm cúm thông thường, răng tăng nhạy cảm với nhiệt, chảy mủ lợi, tiết nhiều dịch.Thuốc Doxycycline 100mg có thể gây ban da, khiến cho da mẫn cảm với ánh sáng... vì vậy cần tránh nắng, tránh tia cực tím khi dùng thuốc. Nếu da mẩn đỏ thì phải ngừng thuốc Doxycycline 100mg ngay.Cũng giống như tetracyclin, thuốc Doxycycline 100mg có thể thuốc gây biến đổi màu răng vĩnh viễn, giảm sản men răng và làm giảm tốc độ phát triển chiều dài của bộ xương. Chính vì vậy không sử dụng thuốc Doxycycline 100mg cho trẻ em dưới 8 tuổi.Ngoài những lưu ý trên nếu trong quá trình dùng thuốc Doxycycline 100mg trị mụn người dùng có thêm bất cứ thắc mắc nào có thể hỏi trực tiếp bác sĩ để được tư vấn cách sử dụng sao cho phù hợp. | vinmec | 803 |
Khi mang bầu bị ngứa vùng kín là do đâu, phải làm thế nào?
Khi mang bầu bị ngứa vùng kín là hiện tượng không chỉ gây bất tiện đến sinh hoạt mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý của thai phụ. Đặc biệt, nguyên nhân gây ra tình trạng này còn có thể xuất phát từ bệnh lý phụ khoa cần được điều trị để ngăn ngừa tác động xấu đến sự phát triển của thai nhi. Vậy cụ thể, nguyên nhân đó là gì và mẹ bầu nên làm thế nào khi bị ngứa vùng kín, câu trả lời sẽ có trong nội dung bài viết dưới đây.
1. Tại sao khi mang bầu bị ngứa vùng kín?
1.1. Nội tiết tố nữ thay đổi
Sự thay đổi nồng độ nội tiết tố nữ khi mang thai là một trong những nguyên nhân khiến nhiều thai phụ bỗng nhiên bị ngứa vùng kín. Thời điểm bắt đầu mang thai, cơ thể sẽ tiết ra nhiều hormone estrogen và progesterone làm cho độ cân bằng p
H của âm đạo bị thay đổi từ đó làm cho âm đạo bị khô và ngứa. Đặc biệt, với những thai phụ có tiền sử khô âm đạo hoặc bị chàm bội nhiễm thì càng dễ gặp tình trạng này.
1.2. Bệnh phụ khoa
Một số bệnh phụ khoa có thể là tác nhân gây ngứa vùng kín ở thai phụ như:
+ Viêm âm đạo: vi khuẩn, vi nấm tấn công khiến cho vùng kín bị ngứa, sưng đỏ, đau rát, ra khí hư bất thường và có mùi hôi,...
+ Viêm nhiễm đường tiết niệu: sự tồn tại của vi khuẩn E. coli gây nên hiện tượng ngứa rát khi tiểu tiện. Ngoài ra, mẹ bầu còn bị đi tiểu rắt, đau bụng, đi tiểu nhiều lần, tiểu có máu,...
+ Viêm lộ tuyến tử cung: vùng kín bị ngứa rát, nóng và đau bụng dưới.
+ Bệnh lây nhiễm qua đường tình dục như: giang mai, lậu,... khiến cho mẹ bầu bị ngứa vùng kín, đau buốt khi tiểu tiện, sưng tấy và mẩn đỏ âm đạo,...
+ Rận lông mu: do rận mu gây ra, khiến cho vùng kín bị ngứa rát.
1.3. Một số nguyên nhân khác
Ngoài những tác nhân trên đây thì ngứa vùng kín khi mang thai còn có thể xuất phát từ:
- Thực hiện thao tác vệ sinh vùng kín chưa đúng cách.
- Bị dị ứng với thành phần có trong dung dịch vệ sinh, sữa tắm,...
- Đồ lót có chất liệu bí bách, mặc quá chật,...
2. Hiện tượng ngứa vùng kín khi mang thai có ảnh hưởng gì đến mẹ và bé?
Tùy theo mức độ ngứa ngáy, nguyên nhân gây ra hiện tượng này mà sức ảnh hưởng của nó đến thai phụ và thai nhi sẽ có sự khác nhau. Ở cấp độ thấp nhất, bà bầu bị ngứa vùng kín sẽ có tâm lý rất khó chịu, cảm thấy bất tiện dù làm bất cứ việc gì. Những điều này sẽ khiến cho hoạt động thường ngày dễ bị gián đoạn vì khó tập trung, tâm trạng mẹ bầu căng thẳng hơn.
Không chỉ có vậy, cảm giác ngứa ngáy còn làm nhiều mẹ bầu phải gãi ngứa và kết quả là vùng kín dễ bị tổn thương, trầy xước, vi khuẩn gây hại có điều kiện xâm nhập và gây ra các bệnh lý phụ khoa. Nếu mẹ bầu bị ngứa vùng kín do các bệnh lý phụ khoa mà không được phát hiện và điều trị sớm thì sức khỏe thai nhi có thể bị ảnh hưởng, nặng nhất sẽ gây sảy thai hoặc sinh non.
Một điều đáng nói nữa là ngứa vùng kín ở thai phụ do vi nấm, vi khuẩn,... khi trẻ sinh thường sẽ có nguy cơ mắc các bệnh lý đường hô hấp, tiêu hóa, da liễu, thị giác bị ảnh hưởng,... vì lây nhiễm từ mẹ. Riêng những mẹ bầu tự dùng thuốc trị ngứa vùng kín mà không có chỉ định của bác sĩ sẽ có nguy cơ gặp tác dụng phụ ảnh hưởng xấu đến sự phát triển hệ xương, não bộ và tim mạch của thai nhi.
3. Mẹ bầu bị ngứa vùng kín cần làm gì?
Khi mang bầu bị ngứa vùng kín, việc trước tiên thai phụ cần làm là hàng ngày cần vệ sinh “cô bé” đúng cách:
- Mỗi ngày rửa vệ sinh vùng kín 2 lần bằng nguồn nước sạch và không được thụt rửa sâu vào phía trong âm đạo.
- Luôn nhớ vệ sinh sạch vùng kín sau mỗi lần đi vệ sinh hoặc sau quan hệ tình dục.
- Tìm hiểu kỹ về thành phần có trong dung dịch vệ sinh và sữa tắm trước khi sử dụng để tránh dùng phải sản phẩm có chứa thành phần gây kích ứng da.
Nếu tình trạng ngứa ngáy vùng kín khi mang thai kéo dài tốt nhất thai phụ nên khám bác sĩ phụ khoa để tìm ra căn nguyên. Trong quá trình thăm khám, bác sĩ sẽ chỉ định một số xét nghiệm cần thiết để có căn cứ đưa ra chẩn đoán về hiện tượng mẹ bầu bị ngứa vùng kín như: soi tươi dịch âm đạo dưới kính hiển vi, cấy dịch âm đạo, cấy nước tiểu,...
Khi đã có kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ kết hợp với kết quả thăm khám để đưa ra phác đồ điều trị chấm dứt tình trạng ngứa ngáy vùng kín cho từng thai phụ mà không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi. Ngoài ra, trong quá trình bị ngứa vùng kín, thai phụ cũng cần:
- Chọn mặc quần lót được làm từ chất liệu thấm hút mồ hôi tốt để giúp cho vùng kín luôn khô thoáng.
- Thay quần lót ít nhất mỗi ngày 2 lần.
- Không gãi ngứa để tránh tạo điều kiện cho viêm nhiễm thêm trầm trọng.
- Có chế độ ăn đầy đủ dưỡng chất để cơ thể được tăng cường sức đề kháng tốt nhất.
- Không dùng chất kích thích và hạn chế ăn đồ ngọt để giảm thiểu cơn ngứa vùng kín.
- Tham vấn ý kiến bác sĩ để chọn đúng loại dung dịch vệ sinh chuyên dụng trong thai kỳ.
Mẹ bầu bị ngứa vùng kín tuyệt đối không được tự ý dùng bất cứ loại thuốc nào, dù chỉ là thuốc bôi bên ngoài âm đạo. Mang thai là một giai đoạn nhạy cảm, cần đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé, việc tự ý dùng thuốc rất dễ khiến thai nhi đứng trước các nguy cơ bị dị tật bẩm sinh, sinh non,... | medlatec | 1,104 |
Những điều cần biết về bệnh đau nửa đầu ở trẻ em
Đau nửa đầu ở trẻ em là một căn bệnh rất ngày càng phổ biến hiện nay. Bệnh thường xuất hiện với những cơn đau dữ dội. Đôi khi kèm theo cảm giác buồn nôn, khiến các bé khó chịu. Đây cũng chính là nỗi ám ảnh khiến nhiều phụ huynh cảm thấy mệt mỏi và lo lắng. Bài viết dưới đây là một số thông tin về căn bệnh này, hãy cùng tìm hiểu nhé.
1. Đau nửa đầu ở trẻ em là gì?
Không chỉ người lớn mà cả trẻ em cũng có thể mắc chứng bệnh đau đầu. Đau nửa đầu ở trẻ là một dạng đau đầu có thể xuất hiện kèm với những triệu chứng khác nhau. Bệnh thường diễn biến từ nhẹ đến nặng và thường sẽ rất nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Tuy nhiên nhiều người cho rằng hiện tượng đau đầu ở trẻ không quá nguy hiểm và còn rất lơ là trước tình trạng này.
2. Nguyên nhân gây đau nửa đầu ở trẻ
Cùng tìm hiểu nguyên nhân gây đau đầu ở trẻ em hiện nay
Nếu trẻ nhỏ xuất hiện các triệu chứng đau nửa đầu thì đó đang là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý nguy hiểm về thần kinh đáng được chú ý.
Một số nguyên nhân đau đầu thường gặp ở trẻ nhỏ như:
– Đau nửa đầu do các bệnh lý về thần kinh: viêm dây thần kinh, viêm màng não,… Do các bộ phận ở não sẽ liên kết với hệ thần kinh trung ương nên khi có dấu hiệu tổn thương thường dẫn tới các cơn đau nửa đầu.
– Đau nửa đầu do các khối u, xuất huyết não, não úng,…làm tăng áp lực sọ não gây nên các cơn đau đầu của trẻ.
– Đau đầu do học tập căng thẳng, mệt mỏi, stress,…. Điều này khiến sức khỏe của trẻ bị suy giảm.
3. Sự khác biệt giữa đau nửa đầu căn nguyên mạch máu và đau nửa đầu thông thường
Để bảo vệ trẻ khỏi nguy cơ bị những cơn đau đầu dai dẳng hành hạ, các bậc phụ huynh nên có một số kiến thức để phân biệt các loại đau nửa đầu. Cụ thể như sau:
3.1 Đau nửa đầu ở trẻ em căn nguyên mạch máu
Bệnh thường khởi phát sau khi trẻ gắng sức, hay bị nhiễm trùng, hay ăn một số loại thức ăn như: socola, trứng,…Đặc biệt ở các bé gái, bệnh có thể xảy đến trước ngày có kinh nguyệt.
Một số biểu hiện của người mắc chứng đau nửa đầu căn nguyên mạch là:
– Tính cách thay đổi thất thường
– Cơ thể mệt mỏi kém ăn
– Đau đầu kéo dài,…
3.2 Đau nửa đầu ở trẻ em thông thường
Bệnh nhân thường xuất hiện những cơn đau dữ dội. Cơn đau có thể xuất hiện ở vùng trán sau đó lan ra hai bên, sau đó sẽ là toàn bộ đầu. Khi xuất hiện những cơn đau, trẻ thường xanh xao, người tím tái do lạnh, mạch thái dương đập nhanh. Nhiều trẻ kèm theo buồn nôn, nôn, đau bụng vùng thượng vị. Không chỉ thế nhiều trẻ sẽ xuất hiện triệu chứng hoa mắt chóng mắt. Tuy nhiên triệu chứng này chỉ kéo dài từ 10-20 phút.
4. Khi nào cần đưa trẻ tới gặp bác sĩ?
4.1 Đau nửa đầu cấp tính
Bệnh thường do các loại vi sinh vật gây ra, khiến người bệnh bị nhiễm trùng như viêm họng cấp, viêm xoang, viêm màng não,…
Trẻ nhỏ thường xuất hiện một số triệu chứng như: buồn nôn, hoa mắt, chóng mặt, sợ tiếng ồn và ánh sáng,…đây là biểu hiện của bệnh u não, viêm màng não. Vì thế khi trẻ có những biểu hiện này cần nhanh chóng đưa tới bác sĩ để có phương pháp điều trị kịp thời.
Một số biểu hiện đau đầu ở trẻ em.
4.2 Đau nửa đầu mạn tính
Đau nửa đầu mạn tính là một hội chứng của bệnh đau nửa đầu Migraine. Trẻ thường trải qua hiện tượng đau nửa đầu thành cơn. Cơn đau tái đi tái lại nhiều lần, từ 5 – 7 cơn đau, kéo dài trong 1 – 2 ngày liên tiếp. Người bệnh có cảm giác âm ỉ, bứt rứt, khó chịu, đau nhiều vào nửa đêm và gần sáng. Các triệu chứng này tương tự như bị rối loạn tiền đình.
5. Điều trị bệnh đau nửa đầu ở trẻ
Có thể nói bệnh đau nửa đầu không quá nguy hiểm, tuy nhiên nếu không được điều trị sớm bệnh sẽ rất ảnh hưởng tới cuộc sống sinh hoạt thường ngày của trẻ. Đặc biệt trong việc học tập, bệnh cũng gây cản trở ít nhiều. Vì thế, cần điều trị dứt điểm căn bệnh này không nên để bệnh ngày càng nghiêm trọng hơn.
Một số loại thuốc có thể sử dụng chữa bệnh này có thể kể đến như: Paracetamol, Aspirine,… Trong nhiều trường hợp, khi sử dụng nhóm thuốc trên nhưng các triệu chứng không thuyên giảm, chúng ta có thể sử dụng một số loại thuốc cắt cơn đau như: Migwell, Gynergen,… Ngoài ra, người bệnh có thể sử dụng một số loại thuốc khác trong quá trình điều trị.
Tuy nhiên, để sử dụng đúng loại thuốc và liều lượng, đem lại hiệu quả điều trị cao nhất và tránh các tác dụng phụ thì cha mẹ nên đưa trẻ đi khám và sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
Các loại thuốc điều trị đau đầu cho trẻ cần được kê bởi các bác sĩ chuyên khoa.
6. Một số biện pháp ngăn ngừa đau nửa đầu ở trẻ
Để giúp trẻ tránh khỏi những yếu tố gây đau nửa đầu, các bậc phụ huynh cần để trẻ được thoải mái, giảm căng thẳng stress. Luôn tạo cảm giác hứng thú và thoải mái trong học tập cũng như cuộc sống sinh hoạt hằng ngày. Nên quan tâm tới đời sống tâm lý của trẻ để sớm biết những bất thường, từ đó có phương pháp bảo vệ trẻ tốt hơn. Cần động viên trẻ, làm bạn với trẻ để cùng chia sẻ và chăm chỉ rèn luyện thể dục thể thao.
Phụ huynh cần quan tâm tới trẻ nhiều hơn để có thể giúp trẻ trong quá trình cải thiện tình trạng bệnh của mình như:
– Cần chăm chỉ rèn luyện thể dục thể thao nâng cao sức khỏe
– Ngủ đủ giấc, ngủ đúng giờ
– Cần có chế độ dinh dưỡng hợp lý, không bỏ bữa, uống đủ nước
– Giảm căng thẳng, stress trong học tập cũng như cuộc sống hằng ngày.
Như vậy trên đây là một số thông tin cơ bản về bệnh đau nửa đầu ở trẻ em. Hi vọng bài viết trên sẽ cung cấp được những thông tin hữu ích nhất tới các bậc phụ huynh. Đừng vì quá bận rộng mà quên mất rằng những đứa trẻ của chúng ta cũng cần được quan tâm. Hãy quan tâm tới các em nhỏ và đừng ngần ngại tìm hiểu về mọi căn bệnh bởi chúng có thể đến với ta bất kì khi nào. | thucuc | 1,242 |
Tăng huyết áp đột ngột: Các nguyên nhân gây bệnh
Tăng huyết áp đột ngột trong nhiều trường hợp có thể gây đột quỵ và tử vong cho người bệnh trong gang tấc. Cùng tìm hiểu các nguyên nhân gây ra tình trạng này để có biện pháp phòng tránh kịp thời.
1. Tăng huyết áp đột ngột là gì?
Tăng huyết áp đột ngột là tình trạng huyết áp đột nhiên tăng cao, thậm chí có thể lên đến 200 mmHg. Các báo cáo cho thấy rất nhiều trường hợp đột quỵ và tử vong do huyết áp tăng đột ngột.
Trong nhiều trường hợp, huyết áp có thể tăng cao đột ngột, thậm chí trên 200 mmHg, gây nguy hiểm cho người bệnh.
2. Các nguyên nhân khiến huyết áp tăng đột ngột
2.1 Ngưng dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ
Đối với những người bệnh cao huyết áp thì việc dùng thuốc được xác định là cả đời. Để đạt kết quả điều trị như kỳ vọng, mong muốn và duy trì chỉ huyết áp ổn định, bạn cần dùng thuốc theo kê đơn của bác sĩ. Các nghiên cứu cho thấy chỉ 1 trong 5 người bị huyết áp cao được điều trị và chỉ 5% trong số đó kiểm soát được huyết áp.
Tuy nhiên, hầu như các bệnh nhân rất khó tuân thủ đơn thuốc và dùng thuốc đều đặn.
Không tuân thủ đơn thuốc, dùng liều thấp hơn hoặc tự ý ngưng thuốc đột ngột khi chưa có chỉ định của bác sĩ là một trong những nguyên nhân phổ biến khiến huyết áp đột ngột tăng cao.
Trong một số trường hợp, nếu huyết áp của bệnh nhân giảm hoặc trở về tiệm cận mức bình thường và duy trì ổn định trong thời gian dài thì các bác sĩ có thể điều chỉnh liều dùng thấp hơn. Tuy nhiên, bạn chỉ nên giảm liều khi có chỉ định của bác sĩ. Sau khi giảm liều thuốc, bệnh nhân vẫn cần theo dõi chặt chẽ huyết áp để có thể xử trí và thay đổi cho phù hợp.
2.2 Tăng huyết áp đột ngột do không thực hiện chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt
Các thực phẩm chế biến sẵn như dưa chua, khoai tây chiên cũng chứa nhiều muối và có thể gây tăng huyết áp. Nguy cơ tăng huyết áp cũng có thể tăng cao nếu bạn ăn nhiều thịt đỏ và uống rượu.
Chế độ ăn quá nhiều muối có thể làm huyết áp tăng cao bất thường.
2.3 Sự tương tác của các loại thuốc
Một số loại thuốc có thể có thể tương tác không tốt, làm tăng hoặc giảm quá mức hiệu quả của các thuốc điều trị huyết áp cao. Ví dụ, thuốc trị cảm lạnh chứa sympathomimetic có tác dụng phụ làm tăng huyết áp. Nếu bạn bị huyết áp cao, thành phần này có thể làm huyết áp tăng đột ngột. Do vậy nếu bạn đang trong quá trình dùng thuốc để điều trị bất cứ vấn đề sức khỏe nào cũng cần thông báo cho bác sĩ để lựa chọn đúng thuốc, đúng liều, giúp hạn chế tình trạng tương tác giữa các loại thuốc gây tăng huyết áp.
2.4 Hút thuốc lá
Hàng nhìn chất độc trong khói thuốc, bao gồm nicotine, có thể gây tổn thương mạch máu, làm giảm tính đàn hồi của thành mạch, dẫn đến sự thay đổi liên tục của huyết áp. Vì vậy hút thuốc nhiều dù theo hình thức chủ động hay thụ động cũng có thể dẫn đến tình trạng tăng hoặc giảm huyết áp đột ngột.
2.5 Một số bệnh lý có thể gây tăng huyết áp đột ngột
Huyết áp tăng cao phần lớn có liên quan đến các bệnh tiềm ẩn và được gọi là tăng huyết áp thứ phát.
– Nếu bị bệnh thận nhưng không dùng thuốc có thể làm huyết ấp tăng cao.
– Tình trạng hẹp động mạch thận hai bên cũng có thể khuyến huyết áp tăng cao đột ngột, thậm chí nếu không được kiểm soát có thể dẫn tới suy tim.
– U tủy thượng thận cũng có thể dẫn tới sản xuất dư thừa hormone adrenaline và noradrenaline, gây tăng áp đột ngột.
3. Các triệu chứng của tăng huyết áp
Việc nhận biết sớm các triệu chứng sẽ giúp bạn hạn chế được những rủi ro và biến chứng do bệnh gây ra. Khi chỉ số huyết áp tăng đột ngột, bạn có thể gặp phải các triệu chứng như:
– Đau đầu đột ngột
– Chóng mặt, hoa mắt bất thường
– Suy giảm thị lực
– Gặp khó khăn trong việc duy trì lâu ở tư thế thăng bằng
– Khó thở, đau tức ngực
– Tê liệt, mất cảm giác, giảm khả năng vận động ở chân, tay hoặc nửa bên cơ thể
Trong những trường hợp nghiêm trọng hơn, huyết áp tăng cao và đột ngột có thể gây tổn thương mạch máu não, dẫn tới xuất huyết não. Mặt khác, tình trạng tăng huyết áp bất ngờ có khả năng làm tổn thương các dây thần kinh ở võng mạc, gây mù lòa vĩnh viễn. Trong một số trường hợp khác, người bệnh có thể bị co giật, lú lẫn, thay đổi trạng thái tinh thần, hôn mê.
Khi bị huyết áp tăng đột ngột, cần xử trí như sau:
– Nằm nghỉ ngơi tại chỗ, chú ý chọn nơi thoáng mát, yên tĩnh
– Không tự ý dùng thuốc, các biện pháp như cạo gió khi không có hướng dẫn của nhân viên y tế
Đau đầu, chóng mặt là triệu chứng người bệnh có thể gặp khi huyết áp tăng cao.
4. Bệnh tăng huyết áp được điều trị như thế nào?
Dựa trên tình trạng sức khỏe hiện tại của người bệnh, các bác sĩ sẽ quyết định phương pháp điều trị phù hợp. Trong một số trường hợp khẩn cấp, bác sĩ có thể tiêm, truyền cho bệnh nhân một số loại thuốc qua tĩnh mạch để điều hòa huyết áp một cách nhanh chóng. Trong khi đó, tiến hành các xét nghiệm cần thiết để xác định nguyên nhân hoặc các bệnh lý liên quan có thể gây tăng huyết áp.
Dựa vào các kết quả đó, bác sĩ sẽ chỉ định một kế hoạc phù hợp để điều trị tăng huyết áp cấp tính. Thông thường bác sĩ sẽ sử dụng các thuốc có tác dụng nhanh, mạnh, ít tác dụng phụ, có thể kể đến như nitroglycerine, sodium nitroprusside, nicardipine, labetalol, hydralazine… Mục tiêu của việc điều trị thường là nhằm đưa huyết áp tâm thu hạ xuống < 25% trong 1 giờ đầu, ổn định ở mức 160/100 mmHg trong 2 – 6 giờ tiếp theo. Sau đó từ từ đưa huyết áp về mức bình thường sau 24 – 48 giờ. Trường hợp xảy ra biến chứng, nhiều liệu pháp có thể được tiến hành cùng lúc để đưa bệnh nhân thoát khỏi nguy hiểm.
Nếu nguyên nhân gây tăng huyết áp là do sự tồn tại của khối u nội tiết, bác sĩ sẽ cân nhắc việc phẫu thuật để cắt bỏ.
Trên đây là một số thông tin về tình trạng tăng huyết áp đột ngột. Để chủ động phòng tránh, bạn nên tuân thủ đơn thuốc và thực hiện lối sống lành mạnh. Khi có các biểu hiện bất thường, cần đi khám chuyên khoa Tim mạch để được chẩn đoán và điều trị phù hợp. | thucuc | 1,277 |
4 bệnh lý cần cảnh giác khi chuyển mùa hè thu
Cảm cúm, sốt xuất huyết, bệnh đường hô hấp, đau mắt đỏ… là những bệnh phổ biến gặp khi thời tiết chuyển mùa hè sang thu, đặc biệt đối với trẻ nhỏ. Cha mẹ cần biết cách chăm sóc giúp trẻ phòng tránh khỏi những nguy cơ mắc bệnh
Cảm cúm
Cảm cúm là bệnh rất dễ gặp khi thời tiết chuyển mùa, đặc biệt là thời điểm giao giữa mùa hè –thu.
Cảm cúm là bệnh thường gặp khi giao mùa hè thu
Những biểu hiện của bệnh như nghẹt mũi, chảy nước mũi, chóng mặt, sốt, đau đầu, ho, đau họng, chán ăn… cần đưa bệnh nhân tới bác sĩ để được khám, tư vấn, điều trị dứt điểm, hạn chế những biến chứng và tái phát.
Các bệnh lý về đường hô hấp: viêm đường hô hấp trên cấp, viêm phổi
Khi có biểu hiện như sốt cao trên 3 ngày, khó thở, thở nhanh hoặc thở rút lõm lồng ngực hoặc thấy trẻ mệt nhiều hơn mọi ngày cần đưa trẻ đến bác sĩ khám và tư vấn.
Phòng bệnh đường hô hấp vào mùa thu: giữ ấm cơ thể, đeo khẩu trang khi ra đường, tránh mặc đồ quá dày mồ hôi ra nhiều dẫn đến nhiễm lạnh. Vệ sinh cá nhân. Rửa tay bằng xà phòng.
Sốt xuất huyết là bệnh lý dễ gặp khi chuyển mùa và nhanh chóng chuyển thành dịch
Sốt xuất huyết
Lưu ý không dùng thuốc hạ sốt loại có chứa Aspirin hoặc ibuprofen nếu nghi ngờ bé bị sốt xuất huyết vì dễ làm tăng nguy cơ chảy máu. Chỉ dùng thuốc hạ sốt loại Paracetamol rồi nhanh chóng chuyển ngay tới BV kịp thời.
Đau mắt đỏ
Bệnh có biểu hiện đỏ một mắt trước, sau đó lan sang mắt kia, người bệnh cảm thấy khó chịu, cộm như có cát trong mắt, mi mắt sưng nề, mọng, đau nhức, chảy nước mắt…
Đau mắt đỏ là một trong những bệnh lý thường gặp khi thời tiết giao mùa
Để phòng bệnh đau mắt đỏ cần chú ý vệ sinh cá nhân, rửa tay bằng xà phòng và nước sạch. Dùng riêng khăn, gối, chậu rửa mặt. Khăn mặt, khăn tắm cần giặt sạch bằng xà phòng, phơi nắng để tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh. Nhỏ nước muối 0,9% hàng ngày.
Hạn chế tiếp xúc với người bị đau mắt. Không tự ý mua thuốc nhỏ mắt hoặc dùng thuốc của người khác khi bị bệnh. Không tự đắp lá dâu, lá trầu… vào mắt vì có thể gây nhiễm trùng nặng thêm.
Chú ý các thuốc có corticoide có thể làm dịu nhanh nhưng có nguy cơ gây biến chứng viêm giác mạc, vì thế, khi chưa có chỉ định của bác sĩ tuyệt đối không được dùng. | thucuc | 473 |
Góc giải đáp: Quá trình đông máu diễn ra như thế nào?
Quá trình đông máu là một phản ứng giúp cho cơ thể kiểm soát vùng mạch máu bị tổn thương, hạn chế tình trạng mất quá nhiều máu dẫn đến suy kiệt cơ thể. Vậy quá trình đông máu diễn ra như thế nào, chúng ta sẽ nguy hiểm như thế nào nếu bị rối loạn đông máu?
1. Quá trình đông máu diễn ra như thế nào?
1.1. Đông máu là gì?
Hiện tượng đông máu là khi một protein hòa tan trong máu chuyển hóa thành một sợi huyết dạng gel rắn. Chức năng của sợi huyết này chính là lấp đầy vị trí thành mạch bị đứt hoặc tổn thương nhằm ngăn ngừa được tình trạng chảy máu, đồng thời hạn chế những nguy hiểm có thể xảy ra do cơ thể mất quá nhiều máu.
1.2. Quá trình đông máu diễn ra như thế nào?
- Bình thường, máu ở trạng thái lỏng và dễ dàng lưu thông trong lòng mạch. Trong trường hợp lòng mạch bị tổn thương thì máu sẽ đông lại thành cục để ngăn chặn tình trạng chảy máu.
- Quá trình đông máu - cầm máu được diễn ra nhằm đảm bảo dòng máu được lưu thông và đồng thời cầm máu nhanh chóng trong trường hợp mạch máu bị tổn thương, hoặc mạch máu bị đứt.
- Quá trình đông máu được diễn ra nhờ những yếu tố vật lý và các protein huyết tương. Trong đó:
Yếu tố vật lý bao gồm mức độ tổn thương thành mạch, độ trơn láng của nội mạc lòng mạch, tốc độ máu chảy cũng như độ nhớt của máu,…
Các protein huyết tương: Là những yếu tố đông máu, chống đông máu, yếu tố làm tan những cục máu đông, tiểu cầu hay một số loại enzyme.
- Đông máu: Rất nhiều người thắc mắc “quá trình đông máu diễn ra như thế nào”. Đây là quá trình bao gồm một chuỗi phản ứng liên tiếp, bao gồm:
Hình thành phức hệ prothrombinase bằng đường nội sinh và đường ngoại sinh: Trong đó, đường nội sinh là khi thành mạch bị tổn thương làm lộ lớp dưới nội mạc mang điện tích âm. Còn đường ngoại sinh chính là các yếu tố tham gia hoạt hóa.
Hình thành thrombin: Thrombin rất quan trọng trong quá trình đông máu cũng như cầm máu. Việc tạo ra nhiều thrombin sẽ giúp cho quá trình đông máu được tiếp tục diễn ra.
Hình thành fibrin: Các chuyên gia cho biết, Thrombin sẽ thủy phân fibrinogen và kết quả là tạo ra fibrin đơn phân. Sau đó, những fibrin này sẽ kết hợp lại tạo thành sợi fibrin hình thành cục máu đông. Cục máu đông hay còn được hiểu là một khối gel hóa, gồm các tế bào hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu, với tác dụng trong việc ngăn chặn tình trạng chảy máu.
Khi vùng mạch tổn thương bị sẹo hóa thì những cục máu đông này sẽ tan ra để lòng mạch được thông thoáng và tiếp tục thực hiện lưu thông tuần hoàn máu, nuôi dưỡng các cơ quan trong cơ thể.
2. Rối loạn quá trình đông máu có nguy hiểm không?
Tình trạng rối loạn đông máu vô cùng nguy hiểm với một số triệu chứng như sau:
Người bệnh hay bị chảy máu cam hoặc chảy máu răng, chảy máu lợi.
Các trường hợp bị chảy máu quá nhiều sau khi trải qua một số loại phẫu thuật, chấn thương.
Cơ thể thường xuyên bị chảy máu nhưng không rõ nguyên nhân.
Trên cơ thể xuất hiện những vết tụ máu nhưng không rõ nguyên nhân.
Ở phụ nữ, rối loạn đông máu còn dẫn đến những triệu chứng rối loạn kinh nguyệt, chẳng hạn như ngày kinh nguyệt kéo dài, lượng kinh nhiều hơn bình thường.
Bệnh nhân xuất hiện một số biểu hiện giống như bị thiếu máu đó là tình trạng người mệt mỏi, da tái xanh và thường xuyên bị đau đầu.
Xuất hiện huyết khối.
Rối loạn đông máu rất nguy hiểm. Khi rối loạn đông máu, máu của người bệnh chảy nhiều mà không thể diễn ra quá trình đông máu như bình thường. Rối loạn đông máu có thể là do máu bị thiếu protein hoặc những protein trong máu gặp bất thường, do thiếu hụt yếu tố đông máu hoặc một số yếu tố đông máu bị bất thường.
Một số bệnh thường gặp liên quan đến yếu tố đông máu như rối loạn chức năng và hình thái tiểu cầu, bệnh nhân bị thiếu vitamin K, do tình trạng thành mạch bị tổn thương dẫn tới biến đổi cấu trúc thành mạch, do di truyền (bệnh hemophilia A hay hemophilia B,... )
Một tình trạng rối loạn đông máu khác có thể gặp phải là tăng đông. Hiện tượng này xảy ra khi các yếu tố đông máu tăng hoạt hóa, hay cũng có thể là do cục máu đông gây tắc mạch máu,… Một số nguyên nhân gây tăng đông là:
Đối với tăng đông tiên phát: Nguyên nhân thường gặp là do tăng cường tạo fibrin vì thiếu hụt AT III hoặc thiếu hụt protein C,...
Tăng đông thứ phát: Thường gặp ở những bệnh nhân mắc xơ vữa động mạch, bệnh nhân mắc bệnh cao huyết áp,…
Để đánh giá quá trình rối loạn đông máu, các bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm sau:
- Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi với mục đích đánh giá số lượng tiểu cầu trong máu
- Xét nghiệm để nắm rõ về thời gian máu chảy, thời gian máu đông từ đó phát hiện ra những bất thường trong quá trình đông máu.
- Thực hiện một số loại xét nghiệm các yếu tố đông máu.
- Thực hiện một số xét nghiệm PT, a
PTT, TT, Fibrinogen.
- Thực hiện xét nghiệm độ tập trung tiểu cầu với mục đích đánh giá chức năng của tiểu cầu. | medlatec | 998 |
Công dụng thuốc Cbipreson
Thuốc Cbipreson thuộc nhóm hormone, nội tiết với thành phần chính là Prednisolon. Thuốc Cbipreson được chỉ định trong chống viêm, ức chế miễn dịch như viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ, viêm động mạch thái dương... Trong quá trình điều trị với Cbipreson, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn, do đó cần tìm hiểu kỹ lưỡng thông tin về thuốc trước khi sử dụng.
1. Thuốc Cbipreson có tác dụng gì
Thuốc Cbipreson chứa thành phần chính là Prednisolon có tác dụng chống viêm và dị ứng, ức chế miễn dịch. Hợp chất này chỉ tác dụng với Mineralocorticoid yếu và nếu sử dụng trong thời gian có thể gặp tình trạng giữ natri, phù. Ngoài ra, hợp chất Prednisolon còn ức chế bạch cầu thoát mạch và xâm nhiễm vào mô bị viêm.Hợp chất Prednisolon còn giúp giảm tổng hợp prostaglandin do ức chế phospholipase, từ đó làm giảm lượng enzyme sản sinh ra prostaglandin.Thuốc Cbipreson với liều thấp có tác dụng chống viêm và với liều cao thì lại có thể sử dụng ở dạng ức chế miễn dịch.
2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Cbipreson
Cbipreson công dụng chính là chống viêm và ức chế miễn dịch trong các tình trạng bệnh lý sau:Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ toàn thân;Viêm động mạch thái dương;Viêm quanh động mạch nút;Bệnh sarcoid;Hen phế quản;Viêm loét đại tràng;Thiếu máu tan huyết;Giảm bạch cầu hạt;Thuốc Cbipreson còn chỉ định cho ưng thư bạch cầu cấp, u lympho, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn cuối.Tuy nhiên Cbipreson có thể sẽ chống chỉ định với các trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc hoặc các trường hợp nhiễm trùng mắt chảy mủ cấp tính chưa được điều trị, nhiễm herpes trên bề mặt, nhiễm khuẩn sinh dục do virus, nấm...
3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Cbipreson
Cbipreson được sử dụng bằng đường uống và có liều lượng sử dụng tuỳ thuộc vào tình trạng bệnh cũng như mức độ đáp ứng của người bệnh với thuốc. Sử dụng thuốc Cbipreson điều trị với liều khởi đầu có thể từ 5 đến 60mg/ ngày. Chia liều sử dụng từ 2 đến 4 lần mỗi ngày.Với trẻ em có thể sử dụng thuốc Cbipreson điều trị bệnh với liều lượng từ 0.14 đến 2mg/kg/ngày hoặc 4 đến 60 mg/m2/ngày được chia thành 4 lần sử dụng.Cần lưu ý: Liều điều trị với thuốc Cbipreson theo khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Cbipreson, người bệnh cần tham khảo và tuân theo chỉ định của bác sĩ.
4. Xử trí quên liều và quá liều thuốc Cbipreson
Nếu quên liều Cbipreson hãy sử dụng khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Cbipreson quên và liều tiếp theo quá gần nhau hãy thì bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều Cbipreson, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều thuốc Cbipreson, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở.
5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Cbipreson
Thuốc Cbipreson có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp tác dụng phụ của thuốc Cbipreson có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Cbipreson gây ra bao gồm: Buồn nôn và nôn, ban da, rối loạn tiêu hoá, khó tiêu, rậm lông,... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Cbipreson. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Cbipreson có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Cbipreson có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Cbipreson hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: Phản ứng dị ứng, thần kinh dễ bị kích ứng, đái tháo đường, đục thể tinh thể, glocom, chảy máu cam, chóng mặt, co giật, loạn tâm thần, giả u não, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, đau nửa đầu, phù mạch và tăng huyết áp,...Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Cbipreson:Đối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Cbipreson. Người bệnh cần được tư vấn sử dụng thuốc Cbipreson từ bác sĩ, đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Thuốc Cbipreson có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy, để tránh tình trạng tương tác thuốc Cbipreson người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, thảo dược,...Người bệnh cần báo với bác sĩ các biểu hiện dị ứng với thuốc Cbipreson để có thể điều trị kịp thời.Công dụng của thuốc Cbipreson là chống viêm và dị ứng, ức chế miễn dịch. Vì đây là thuốc kê đơn, do đó người bệnh không tự ý sử dụng khi chưa có chỉ định của bác sĩ. | vinmec | 936 |
Trị viêm chân tóc, rụng tóc, thuốc nào?
Một trong những nguyên nhân dẫn đến rụng tóc là do viêm chân tóc. Vì vậy, để cải thiện tình trạng rụng tóc cần điều trị dứt điểm bệnh viêm chân tóc.
Trị viêm chân tóc: kết hợp dùng thuốc và chăm sóc da
Viêm chân tóc là tình trạng viêm phần nang tóc. Bệnh khá phổ biến ở cả nam và nữ, hay gặp ở người da đầu nhiều dầu. Nguyên nhân chủ yếu do tụ cầu vàng có tên khoa học staphylococcus aureus gây nên, ngoài ra còn một số tác nhân khác như: vi khuẩn gram âm, nấm trichophyton. Các yếu tố thuận lợi gây viêm chân tóc gồm có: khí hậu nóng, độ ẩm cao, môi trường bị ô nhiễm, bụi bẩn, bịt kín da đầu, da đầu luôn đẫm mồ hôi. Những người có nguy cơ cao bị bệnh này là những người dùng thuốc ức chế miễn dịch (corticoid), kháng sinh trong thời gian dài hoặc mắc các bệnh như đái tháo đường, suy giảm miễn dịch... Trường hợp gội đầu quá nhiều (một lần/ngày hoặc vài lần/ngày), dùng nhiều dầu gội có độ tẩy gàu cao làm mất hết lớp ceramide bảo vệ da đầu. Khi gội đầu bệnh nhân lại gãi mạnh tạo nên các vết trầy xước trên da, tạo điều kiện cho vi khuẩn và vi nấm xâm nhập gây bệnh. Khi đó, bệnh nhân rất ngứa đầu và khi gội đầu lại muốn gãi mạnh cho đỡ ngứa thì tổn thương da sẽ xuất hiện nhiều hơn.
Hình ảnh cấu trúc sợi tóc.
Biểu hiện viêm chân tóc là các sẩn nhỏ như hạt kê ở chân tóc, có vẩy, rất ngứa, mọc nhiều nhất ở vùng gáy, hai bên tóc mai. Nếu bệnh nặng, sẩn có thể lan cả đến vùng râu, lông nách, lông mi, tiến triển dai dẳng nhiều tháng, nhiều năm. Nếu gãi nhiều có thể bị nhiễm khuẩn thứ phát gây chốc lở, nổi hạch đau hai bên cổ. Viêm chân tóc mạn tính có thể dẫn tới suy nhược thần kinh, ngủ kém, hay cáu kỉnh, giảm sút trí nhớ.
Điều trị viêm chân tóc là sự kết hợp giữa dùng thuốc và chăm sóc da đầu đúng cách. Về dùng thuốc phải kết hợp dùng thuốc kháng sinh, thuốc kháng khuẩn tại chỗ, thuốc an thần chống ngứa và thuốc chống dị ứng. Tùy từng trường hợp, thầy thuốc sẽ có chỉ định thích hợp. Nếu tổn thương da tiết dịch nhiều thì bôi các dung dịch sát khuẩn như castelani, BIS. Nếu tổn thương khô hơn thì bôi hàng ngày trong 2 - 3 tuần, một trong các thuốc có chứa corticoid có hoạt phổ mạnh như: temproson, gentrison, caditrigel... Để giảm ngứa thì phải uống một trong các thuốc kháng histamin như loratadin, fexofenadin, chlopheniramin một đợt từ 5 - 10 ngày. Để diệt khuẩn thì phải uống một trong các kháng sinh sau: cefixim, roxithromycin. Sử dụng kháng sinh một đợt trong 7 - 10 ngày.
Để thuốc phát huy hiệu quả tốt nhất, bệnh nhân phải biết căn nguyên của bệnh và tự giác thực hiện một chế độ gội đầu, chăm sóc da đầu hợp lý: Không sử dụng các dầu gội thông thường, phải dùng dầu gội đầu (loại trị gàu), chỉ nên gội đầu 2 - 3 lần/tuần, không nên gội nhiều lần trong một ngày. Khi gội chỉ gãi nhẹ nhàng tránh làm xây xước da đầu, không làm tróc vẩy các mụn. Không gãi, không cạo trước khi bôi thuốc. Không xát chanh, xát muối, xà phòng vào chỗ da đầu bị viêm. Không bôi các loại thuốc không rõ nguồn gốc hoặc dùng thuốc theo sự mách bảo khiến tình trạng viêm chân tóc ngày càng nặng hơn và khó chữa hơn.
Cải thiện tình trạng rụng tóc do viêm chân tóc
Lựa chọn thuốc hay các chế phẩm bổ sung để chữa rụng tóc là vấn đề nan giải do việc chữa trị cần nhiều thời gian và hiệu quả điều trị không cao, khó có thể điều trị dứt điểm. Nguyên nhân rụng tóc còn do nhiều yếu tố và tính đáp ứng với thuốc tùy thuộc vào mỗi cá thể và cả tính kiên trì khi dùng thuốc.
Khi đã xác định bị rụng tóc do viêm chân tóc, người bệnh không nên sốt ruột mà cần kiên trì điều trị tình trạng viêm chân tóc trước đã. Khi tình trạng viêm được cải thiện hay chữa trị dứt điểm, da đầu sẽ bớt dầu, bớt ngứa, tình trạng rụng tóc sẽ giảm rõ rệt. Số chân tóc bị rụng sẽ mọc trở lại. Bệnh nhân càng trẻ, do chưa bị rụng tóc do ảnh hưởng của giảm nội tiết tố, tóc càng mọc nhiều và nhanh hơn. Các loại thuốc hạn chế rụng tóc gồm có: vitamin B5, B6, các axit amin như cystine, méthionine, biotine, sắt và kẽm... Ngoài ra, có thể dùng các chất cortisone tại chỗ, điều trị chống dị ứng tại da đầu (nhằm giảm hiện tượng rụng tóc do bệnh tự miễn), kích thích da đầu bằng nhiệt độ lạnh.
Trường hợp tóc rụng quá nhiều, nguyên nhân rụng tóc do viêm chân tóc và cả các yếu tố nội tiết thì có thể dùng tại chỗ loại thuốc chữa rụng tóc tương đối có hiệu quả là minoxidil. Tuy nhiên, thuốc cũng có tác dụng phụ như ảnh hưởng đến huyết áp, làm tim đập nhanh, giữ nước. Dùng từ 4 - 6 tháng mới có kết quả. Ngoài ra, với phụ nữ có thể dùng kèm thuốc kháng kích thích tố nam (kháng androgen), thuốc kích thích miễn dịch tại chỗ (isoprinosine), dùng trong trường hợp rụng tóc nhiều thành từng mảng, da đầu rất nhờn. Tuy nhiên, việc dùng thuốc phải theo đúng chỉ định của thầy thuốc.
Gần đây, nhiều người bệnh đã áp dụng một phương pháp mới điều trị rụng tóc rất có kết quả, đó là chích thuốc trị bệnh vào da đầu giúp làm tăng tuần hoàn máu tại chỗ và nuôi dưỡng chân tóc bằng các vitamin quan trọng, làm chậm quá trình thoái hóa của chân tóc. Tuy nhiên, phương pháp này tốn kém và chỉ áp dụng khi các biện pháp uống thuốc không hiệu quả. | medlatec | 1,060 |
Bệnh viêm phế quản mãn tính có nguy hiểm hay không?
Một trong số những căn bệnh thường gặp ở người trưởng thành đó là viêm phế quản mãn tính. Chúng được đánh giá là bệnh hô hấp đặc biệt nghiêm trọng, vì thế người bệnh không nên chủ quan. Nếu không, họ sẽ chịu nhiều biến chứng nguy hiểm, ví dụ như: lao phổi hoặc ung thư phế quản. Để biết rõ hơn về mức độ nghiêm trọng, chúng ta cùng tìm hiểu kỹ về bệnh nhé!
1. Tìm hiểu về bệnh viêm phế quản mãn tính
Có lẽ đây là căn bệnh rất phổ biến có liên quan đến hệ hô hấp, trong đó nhiệm vụ chính của phế quản chính là cung cấp không khí cho phổi. Nếu như bạn mắc bệnh, tình trạng viêm mạn tính của niêm mạc phế quản do kích ứng (thuốc lá, ô nhiễm), dị ứng (hen suyễn) hoặc nhiễm trùng (lặp đi lặp lại viêm phế quản cấp). Nó có thể phát triển thành bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính.
Căn bệnh này sẽ có những đợt cấp viêm phế quản mạn (triệu chứng rầm rộ, viêm phế quản điển hình). Người mắc bệnh mãn tính chịu rất nhiều ảnh hưởng đối với sức khỏe, bởi vì biểu hiện của bệnh xảy ra liên tục và kéo dài. Khi đó, ống phế quản của người bệnh bị viêm và họ có nguy cơ mắc nhiều bệnh nghiêm trọng.
Các bệnh nhân mắc bệnh mãn tính không nên chủ quan, coi thường tình trạng sức khỏe mà hãy đi khám và tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ.
2. Tác nhân gây bệnh viêm phế quản mãn tính
Chắc hẳn, rất nhiều người thắc mắc không biết tình trạng bệnh mãn tính hình thành vì những tác nhân nào? Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu nhé!
Thông thường, sau khi bị bệnh viêm phế quản cấp tính một thời gian mà người bệnh không điều trị, tình trạng bệnh chuyển biến xấu và bước sang giai đoạn mãn tính. Hoặc bệnh tái phát quá nhiều lần khiến bạn mắc bệnh viêm phế quản giai đoạn mãn tính.
2.1. Người thường xuyên hút thuốc lá
Một trong những đối tượng chính có nguy cơ mắc bệnh rất cao đó là những người nghiện thuốc lá. Không thể phủ nhận rằng, khói thuốc lá vô cùng độc hại đối với sức khỏe của mỗi chúng ta, ảnh hưởng nghiêm trọng đến phế quản và phổi.
Ngoài ra, những người thường xuyên hít phải khói thuốc lá cũng có thể mắc bệnh. Đó là lý do vì sao thuốc lá không được khuyến khích sử dụng, đặc biệt bà bầu, trẻ nhỏ và người lớn tuổi phải hạn chế tiếp xúc với khói thuốc để bảo vệ sức khỏe.
2.2. Do tiếp xúc với môi trường ô nhiễm
Nếu như bạn là người phải tiếp xúc nhiều với các chất kích thích phổi thì khả năng bạn sẽ mắc bệnh viêm phế quản mãn tính. Đó có thể là các công nhân xây dựng, công nhân làm việc ở mỏ than, người phải tiếp xúc nhiều với các loại hóa chất và vải dệt.
Vì đặc thù của công việc cho nên chúng ta cần sử dụng các biện pháp để tự bảo vệ sức khỏe của mình và mọi người xung quanh. Cách tốt nhất đó là bạn nên sử dụng đồ bảo hộ đạt chất lượng tốt trong quá trình lao động.
2.3. Do sức đề kháng không tốt
Trên thực tế, có rất nhiều người bị bệnh viêm phế quản cấp tính nhiều lần hoặc điều trị không dứt điểm cho nên bệnh tiến triển phức tạp hơn, bước sang giai đoạn mãn tính. Nguyên nhân chính khiến bệnh tái phát lại quá nhiều lần đó là vì sức đề kháng của họ không tốt, không đủ sức chống chọi các tác nhân gây bệnh.
Những người có sức đề kháng yếu đó là trẻ nhỏ và người cao tuổi, đây là đối tượng cần chăm sóc đặc biệt để hạn chế nguy cơ nhiễm bệnh.
Ngoài những lý do kể trên, những người hay gặp hiện tượng trào ngược dạ dày rất hay bị bệnh viêm phế quản mãn tính. Nếu bạn hay bị trào ngược dạ dày và ợ nóng thì nên đi khám bác sĩ sớm, tránh để bệnh phát triển và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.
3. Bệnh viêm phế quản có thực sự nguy hiểm hay không?
Khi đã mắc bệnh ở giai đoạn mãn tính, người bệnh không nên chủ quan và coi thường, nhất là những người bị bệnh ác tính. Các bác sĩ đánh giá, đây là bệnh lý liên quan đến hệ hô hấp rất nguy hiểm.
Thông thường, bệnh có thể kéo dài trong khoảng 3 - 20 năm tùy từng bệnh nhân khác nhau. Người bệnh nên đi khám và tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ để hạn chế nguy cơ bị biến chứng.
Trong đó, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính và suy hô hấp là những biến chứng mà người bị viêm phế quản mãn tính thường xuyên gặp phải. Khi đó, việc điều trị dứt điểm bệnh gặp khá nhiều khó khăn vì khả năng hô hấp của bệnh nhân suy giảm do có quá nhiều đờm trong họng.
Nghiêm trọng hơn, các bạn có nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi, ung thư phế quản hoặc lao phổi. Đây là những căn bệnh cực kỳ nguy hiểm, chúng đe dọa trực tiếp đến tính mạng của người mắc bệnh.
4. Những lưu ý dành cho bệnh nhân viêm phế quản mãn tính
Bên cạnh việc thăm khám thường xuyên, tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ, để hạn chế sự phát triển của bệnh, chúng ta cũng cần chủ ý một số vấn đề.
Bởi vì người bệnh rất nhạy cảm với không khí ô nhiễm và các chất kích thích phổi cho nên bạn hãy sử dụng khẩu trang khi đi ngoài đường. Đây là cách đơn giản giúp bạn bảo vệ sức khỏe của mình, ngăn chặn các vi khuẩn và sự tấn công của không khí ô nhiễm.
Bên cạnh đó, chúng ta nên chủ động tránh tiếp xúc với khói thuốc lá và chất kích thích phổi. Nếu bạn là người nghiện thuốc là thì hãy cố gắng giảm tần suất sử dụng và bỏ hẳn, điều này vừa tốt cho sức khỏe của chính mình, vừa bảo vệ những người xung quanh.
Như vậy, chúng ta không thể coi thường bệnh viêm phế quản mãn tính, nếu không điều trị sớm, bạn sẽ phải đối mặt với nhiều biến chứng cực kỳ nghiêm trọng, đe dọa tính mạng. Ngoài ra, bạn đừng quên bảo vệ sức khỏe bản thân bằng cách sử dụng khẩu trang khi đi ngoài đường, tránh tiếp xúc với khói thuốc lá, chất kích thích phổi nhé! | medlatec | 1,152 |
Tìm hiểu về công dụng của cây máu chó
Cây máu chó (huyết đằng) là dược liệu Đông y được dùng để chữa nhiều bệnh lý khác nhau bởi dược tính mạnh. Nếu bạn chưa biết về công dụng của loài cây này thì có thể tham khảo những thông tin được chia sẻ sau đây.
1. Cây máu chó là cây gì?
Cây máu chó thuộc họ Nhục đậu khấu, thân to cao, chiều cao trung bình của cây lớn nhất có thể trên 10m. Cành cây non thường được phủ một lớp lông mỏng màu hung đỏ nhưng đến khi cành già thì trở nên nhẵn nhụi và có khía.
Lá cây máu chó nhỏ, hình thuôn như ngọn giáo, dạng màng. Hoa máu chó mọc ra từ nách lá và được bao phủ bởi lớp lông mịn. Quả máu chó hình cầu hoặc hình bầu dục, khi chín sẽ có một lớp vỏ mỏng màu đỏ.
2. Thành phần hóa học trong cây máu chó
Trong thành phần cây máu chó có nhiều hoạt chất: 7 - 10% độ ẩm, 1.5 - 2% chất vô cơ, 8% protit, 24 - 28% chất béo, 4 - 5% đường, 22 - 26% tinh bột. Ngoài ra, hạt cây máu chó còn chứa amylaza, men invertase, xenlulozo,…
Chiết xuất dầu từ hạt cây máu chó rất nhớt, mùi hắc, đỏ đậm, chứa 1.14 - 1.5% thành phần hóa dược mà nổi trội nhất là lexitin và phytosterol.3. Một số công dụng và cách dùng dược liệu cây máu chó3.1. Công dụng và bộ phận sử dụng của dược liệu cây máu chó
Công dụng chữa bệnh của cây máu chó được cả y học hiện đại và y học cổ truyền công nhận. Đã có những nghiên cứu cho thấy dược liệu này có khả năng giảm viêm, chống viêm, kháng khuẩn và tăng khả năng phục hồi tổn thương. Dược liệu cây máu chó thường được khai thác phần quả, cành và lá để làm thuốc. Thời điểm thu hoạch tốt nhất là tháng 9 - 10. Lúc này, quả máu chó đã chín già và chuyển sang màu vàng sẫm. Quả sau thu hoạch sẽ được bóc tách lấy hạt để ép dầu, dùng trong điều trị các bệnh lý ngoài da, côn trùng đốt,...3.2. Một số bài thuốc chữa bệnh từ dược liệu cây máu chó3.2.1. Điều trị mỏi cơ, mỏi gối, đau lưng
Thành phần của cây máu chó có thể tiêu sưng, chống viêm rất hiệu quả. Vì thế, người thường mắc các bệnh đau nhức xương khớp, dây chằng rất ưa dùng dược liệu này.
Để chữa mỏi lưng, mỏi gối, đau lưng cần lấy 12g mỗi vị: cẩu tích, dây đau xương, tục đoạn, xuyên khung; cùng 16g cây máu chó sắc với 1 lít nước trong 30 phút. Sau đó chắt phần nước còn lại để chia thành 3 lần uống trong ngày. Nên làm như vậy liên tục 6 tháng để cải thiện tình trạng đau mỏi lưng, gối.3.2.2. Điều trị chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, ăn kém
Các triệu chứng ăn kém, mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt thường xuất phát từ làm việc quá sức, huyết áp thấp, thiếu tuần hoàn máu não. Để khắc phục tình trạng này có thể áp dụng bài thuốc từ cây máu chó và các dược liệu đi kèm sau:Dùng 20g mỗi vị: hà thủ ô đỏ, thục địa, đương quy, nhân sâm; 16g máu chó sắc với 1 lít nước rồi dùng phần nước thu được uống hết trong ngày. Duy trì liên tục 3 - 5 ngày sẽ giúp ăn ngon miệng, cải thiện giấc ngủ và tình trạng đau đầu, chóng mặt.3.2.3. Điều trị ghẻ ruồi, hủi
Người bị bệnh hủi, bệnh ghẻ ruồi có thể dùng 50g hạt máu chó giã nhỏ rồi đun cùng với 20ml rượu trắng cho đến khi thu được hỗn hợp sền sệt thì tắt bếp. Hãy vệ sinh sạch sẽ vùng da bị hủi, ghẻ ruồi rồi trong lúc hỗn hợp vừa đun còn ấm hãy bôi trực tiếp lên da. Khi bôi cần chú ý chỉ bôi một lớp mỏng vì nếu bôi quá dày sẽ dễ làm sưng nốt mụn. Để như vậy 1 ngày sau thì tắm lại cho xà phòng diệt khuẩn cho sạch. Cứ duy trì như thế 3 ngày là có thể tiêu diệt mầm bệnh.3.2.4. Điều trị bệnh ngoài da
Một số bệnh ngoài da như chàm, lở loét,... nếu không được xử lý nhanh có thể gây ngứa ngáy, nhiễm trùng, hình thành sẹo,... Để chữa các bệnh này hãy dùng củ đậu, quả bồ hòn và hạt máu chó theo tỷ lệ 1:1:2 đem giã nhuyễn rồi đun cùng nước cho đến khi thu được hỗn hợp sền sệt. Khi hỗn hợp vừa nấu đã nguội, hãy bôi lên vùng da bị chàm, lở loét.
Ngoài cách trên, bạn cũng có thể dùng nghệ tươi, củ đậu và hạt máu chó theo tỷ lệ 1:1:1 kết hợp với 1/2 diêm sinh rồi xay nhuyễn và bôi trực tiếp lên thương tổn.3.2.5. Điều trị phong ngứaĐây là bệnh không xuất phát từ sự tác động bên ngoài mà do cơ thể tự phát ra. Người bệnh thường không bị lở loét, mẩn đỏ nhưng lại rất ngứa ngáy. Muốn trị phong ngứa có thể nấu 50g hạt máu chó đã được giã nhỏ cùng với 200ml rượu trắng sao cho thu được hỗn hợp sền sệt thì tắt bếp. Tiếp sau đó, bạn cần tắm rửa sạch sẽ rồi lau lại toàn bộ người với nước muối pha loãng và bôi hỗn hợp vừa đun lên da. Khi bôi nên chú ý bôi lớp mỏng, 1 ngày/lần, làm liên tục 3 ngày sẽ thấy kết quả. Tuy nhiên, muốn điều trị dứt điểm bệnh phong ngứa thì cần duy trì cách làm trên trong khoảng 10 - 30 ngày.3.2.6. Điều hòa kinh nguyệtĐể điều hòa kinh nguyệt cho nữ giới có thể dùng 12g ích mẫu, 10g ngưu tất, 6g nghệ vàng và 16g cây máu chó đem rửa sạch, sắc cùng 1 lít nước để lấy nước uống mỗi ngày. Bài thuốc này cần duy trì liên tục 5 - 10 ngày mới đạt được hiệu quả giảm đau bụng kinh, bổ máu, điều hòa kinh nguyệt. Về cơ bản, cây máu chó là dược liệu tự nhiên dễ kiếm, có nhiều lợi ích với sức khỏe, nhất là bệnh lý ngoài da. Tuy nhiên, để đảm bảo khai thác tối đa hiệu quả và an toàn khi sử dụng, tốt nhất bạn nên tìm mua dược liệu tại địa chỉ uy tín và tham vấn ý kiến thầy thuốc đông y chuyên môn giỏi để được kê đơn phù hợp, hướng dẫn sử dụng đúng cách. | medlatec | 1,130 |
Liên cầu khuẩn gây suy thận cấp ở trẻ em như thế nào?
Theo xét nghiệm ban đầu của Sở Y tế và TT Dự phòng tỉnh Nghệ An, nguyên nhân được xác định là các học sinh bị suy thận nặng do viêm cầu thận cấp bởi liên cầu khuẩn beta tan huyết nhóm A - một loại vi khuẩn lạ lần đầu xuất hiện tại địa phương dẫn đến 2 em đã tử vong. Vậy vi khuẩn này gây bệnh ra sao?
Các loại liên cầu khuẩn
Tất cả các týp liên cầu khuẩn beta tan huyết nhóm A đều có thể gây thấp tim, nhưng chỉ có một số týp gây ra viêm cầu thận cấp, đó là các týp 1, 2, 4, 12, 18, 25, 49, 55, 57 và 60.
Trong đó týp 12 hay gây viêm họng vào mùa đông, týp 49 hay gây viêm da vào mùa hè.
Các khuẩn này lây qua đường hô hấp, tiếp xúc với người bị bệnh.
Cơ chế bệnh sinh
Sinh bệnh học của viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu khuẩn không phải do liên cầu khuẩn trực tiếp gây viêm cầu thận, mà tổn thương cầu thận là do cơ chế phức hợp miễn dịch.
Các kháng thể do cơ thể sản sinh để chống lại các kháng nguyên của liên cầu khuẩn, tạo thành phức hợp kháng nguyên-kháng thể (phức hợp miễn dịch) lưu hành trong máu.
Khi cầu thận lọc máu, các phức hợp miễn dịch này lắng đọng ở cầu thận gây ra quá trình viêm cầu thận. Vì vậy, khi liên cầu khuẩn xâm nhập và gây bệnh, phải có thời gian trên một tuần cơ thể mới sản sinh đủ lượng kháng thể và viêm cầu thận mới xảy ra.
Nếu viêm cầu thận xảy ra sớm sau khi nhiễm liên cầu khuẩn dưới 4 ngày thì thường là bệnh thận đã có từ trước, chẩn đoán viêm cầu thận cấp trong trường hợp này thường là nhầm lẫn.
Triệu chứng lâm sàng
Viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu khuẩn thường gặp ở trẻ em 5-15 tuổi, nhiều nhất 7-10 tuổi. Trẻ dưới 5 tuổi và người lớn cũng có thể gặp, nhưng hiếm hơn. Người ta thấy có 5-10% số trẻ em bị viêm họng do liên cầu khuẩn, và 25% số trẻ em bị viêm da do liên cầu khuẩn, bị viêm cầu thận cấp.
Triệu chứng viêm cầu thận cấp xuất hiện đột ngột sau nhiễm liên cầu khuẩn. Nếu nhiễm khuẩn họng, thường sau nhiễm khuẩn 7-14 ngày. Nếu nhiễm khuẩn da thì triệu chứng viêm cầu thận cấp xuất hiện muộn hơn, thường sau 21 ngày.
Nếu triệu chứng viêm cầu thận cấp xuất hiện sớm dưới 4 ngày sau nhiễm liên cầu khuẩn, thì thường là bệnh nhân đã có bệnh thận từ trước.
Khi xuất hiện triệu chứng viêm cầu thận cấp thì triệu chứng nhiễm khuẩn thường không còn, chỉ còn một số ít trường hợp vẫn còn triệu chứng nhiễm khuẩn.
Bệnh có thể tiến triển rầm rộ với đầy đủ các triệu chứng của hội chứng viêm cầu thận cấp, nhưng cũng có thể kín đáo chỉ có hồng cầu niệu vi thể và protein niệu mà không có biểu hiện lâm sàng.
Một số trường hợp nặng, có thể có các biến chứng đe dọa tính mạng bệnh nhân.
Triệu chứng điển hình của viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu khuẩn gồm:
Phù:
Phù xuất hiện đầu tiên ở hai mi mắt vì đây là tổ chức lỏng lẻo với 2 mi mắt căng mọng, mất nếp gấp. Sau đó phù phát triển ra toàn than (phù mềm, trắng, ấn lõm), cân nặng bệnh nhân tăng.
Phù nhiều về buổi sáng sau khi ngủ dậy và giảm đi về buổi chiều, phù tăng khi ăn mặn và giảm khi ăn nhạt.
Nếu có hội chứng thận hư thì phù thường nặng, có tràn dịch màng phổi, màng bụng, màng tinh hoàn, màng tim.
Có thể có phù não với biểu hiện đau đầu, buồn nôn, lờ đờ, co giật.
Phù thường chỉ kéo dài 7-10 ngày rồi giảm khi bệnh nhân đái nhiều - dấu hiệu khởi đầu của giai đoạn hồi phục.
Đái ít:
số lượng nước tiểu dưới 500 ml/24giờ, có khi chỉ vài trăm mililit. Phù càng nặng thì số lượng nước tiểu càng ít, nước tiểu sẫm màu. Nếu có biến chứng suy thận cấp thì bệnh nhân vô niệu (lượng nước tiểu dưới 100 ml/24 giờ).
Đái ra máu đại thể:
có khoảng 30% bị, nước tiểu có màu hồng đến đỏ đục như nước rửa thịt; thường xuất hiện trong ngày đầu của bệnh, kéo dài 2-3 ngày rồi nước tiểu trong dần. Tuy nhiên đái ra máu vi thể còn kéo dài vài tuần vài tháng.
Tăng huyết áp:
thường xuất hiện sau phù một vài ngày với mức tăng vừa phải (140-160/90 mm
Hg) do ứ dịch là chính. Tuy nhiên có trường hợp huyết áp tăng rất cao gây biến chứng suy tim trái cấp, phù phổi cấp, phù não, gây hội chứng não do tăng huyết áp.
Đau vùng hố thắt lưng:
bệnh nhân thường có cảm giác đau tức hai hố thắt lưng, dấu hiệu vỗ hố lưng gây đau nhẹ.
Triệu chứng nhiễm liên cầu khuẩn:
hầu hết các bệnh nhân khi xuất hiện viêm cầu thận thì không còn triệu chứng nhiễm khuẩn.
Tuy nhiên có một số bệnh nhân vẫn còn triệu chứng nhiễm khuẩn ở họng hoặc ở da với biểu hiện sốt nhẹ, đau rát họng, ho, thành họng đỏ, hai amydal có thể có hốc mủ, hoặc viêm da liên cầu với biểu hiện những đám mụn nước nông trên da, ngứa, dịch tiết từ nốt phỏng nước có mùi tanh.
Biến chứng
Có khoảng dưới 5% số bệnh nhân viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu khuẩn xảy ra các biến chứng nặng.
Trong đó, nặng nhất là suy thận cấp với biểu hiện lâm sàng là thiểu niệu, vô niệu... Bệnh nhân có thể tử vong do kali máu cao hoặc hôn mê do ure máu cao.
Viêm cầu thận tiến triển nhanh:
Biến chứng này hiếm gặp, biểu hiện lâm sàng giống như suy thận cấp. Nồng độ ure, creatinin trong máu tăng hàng ngày, hàng tuần và bệnh nhân bị suy thận giai đoạn cuối sau vài tuần vài tháng (dưới 3 tháng). Điều trị tích cực cũng không thể phục hồi được chức năng thận.
Phù phổi cấp:
Đây là biến chứng nặng, tử vong nhanh. Biểu hiện khó thở dữ dội, tím tái, vật vã, ran ẩm ở phổi lúc đầu ở nền phổi sau dâng lên và lan tỏa toàn phổi. Bệnh nhân ho và khạc ra bọt màu hồng, tỉ lệ tử vong cao.
Hội chứng não do tăng huyết áp:
Biểu hiện đau đầu dữ dội, buồn nôn, co giật, lờ đờ, có thể có triệu chứng thần kinh khu trú, hôn mê. Huyết áp tăng cao, huyết áp tâm thu có thể lên trên 220mm
Hg.
Suy tim trái hoặc suy tim toàn bộ:
Đây là hậu quả của quá tải tuần hoàn và tăng huyết áp, biểu hiện khó thở, nhịp tim nhanh, có tiếng ngựa phi thất trái, có ran ẩm ở phổi, X-quang lồng ngực có bóng tim to, siêu âm tim thấy buồng tim trái giãn, phân số tống máu thất trái giảm (EF% dưới 50%).
Hội chứng thận hư:
Biến chứng này hiếm gặp, nếu xảy ra thì có biểu hiện phù nặng, có tràn dịch màng bụng, màng phổi, màng tinh hoàn, màng tim. Protein niệu nhiều (lớn hơn hoặc bằng3,5g/24giờ), protein máu giảm (dưới60g/l), albumin máu giảm (dưới 30g/l), lipid máu tăng.
Dự phòng viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu khuẩn
Nói chung viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu khuẩn thường có tiên lượng tốt. 90-95% trẻ em khỏi hoàn toàn, các triệu chứng lâm sàng hết sau một vài tuần, protein niệu về âm tính, hồng cầu niệu về âm tính muộn hơn nhưng thường không quá 3 tháng. Viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu khuẩn ở người lớn có tỉ lệ khỏi hoàn toàn thấp hơn, chỉ khoảng 80-85% số bệnh nhân, số còn lại bệnh chuyển sang tiến triển mạn tính.
Cho đến hiện nay vẫn còn khoảng dưới 2% số bệnh nhân bị tử vong do các biến chứng như phù phổi cấp, suy thận cấp, hội chứng não do tăng huyết áp.
Việc dự phòng viêm cầu thận sau nhiễm liên cầu bao gồm dự phòng nhiễm liên cầu khuẩn, và điều trị kháng sinh tích cực để loại trừ viêm do nhiễm liên cầu khuẩn.
Cần giữ vệ sinh răng miệng, giữ vệ sinh da, nếu viêm amydal hay tái phát cần phẫu thuật cắt bỏ amydal hoặc nạo VA cho trẻ em. | medlatec | 1,450 |
Thời gian ngủ của trẻ sơ sinh qua từng giai đoạn
Thời gian ngủ của trẻ sơ sinh được khá nhiều bà mẹ quan tâm bởi giấc ngủ là một trong những yếu tố rất quan trọng có ảnh hưởng đến trẻ. Thông thường, trẻ sơ sinh ngủ khá nhiều trong ngày để bảo vệ sức khỏe và tăng sự phát triển. Vậy giấc ngủ có tầm quan trọng gì đối với trẻ sơ sinh? Trẻ sơ sinh có thời gian ngủ như thế nào?
1. Vai trò của giấc ngủ đối với trẻ sơ sinh
Ngủ là một hiện tượng sinh lý rất quan trọng của con người. Đối với trẻ nhỏ, giấc ngủ còn mang vai trò đặc biệt quan trọng, đó là phát triển trí tuệ. Trước khi tìm hiểu về thời gian ngủ của trẻ sơ sinh qua từng giai đoạn, hãy cùng tìm hiểu về tầm quan trọng của giấc ngủ đối với trẻ.
Vai trò của giấc ngủ đối với trẻ sơ sinh
Giấc ngủ đóng vai trò phát triển trí tuệ vì khi trẻ ngủ là khi não bộ phát triển. Đây cũng là lúc não bộ xử lý những thông tin trẻ đã tiếp nhận trong ngày. Giấc ngủ còn là một trong những yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển của trẻ thông qua hormone tăng trưởng. Trong 3 năm đầu đời, 80% tế bào não bộ được tạo ra có liên quan đến thời gian và chất lượng trong giấc ngủ của trẻ.
Trong mọi điều kiện, trẻ nhỏ cần được tạo điều kiện để có được giấc ngủ ngon, đủ thời gian và chất lượng giấc ngủ cũng phải được đảm bảo. Khi trẻ bị rối loạn giấc ngủ sẽ thường hay quấy khóc, khó chịu. Nếu những hiện tượng này xảy ra lâu dài có thể ảnh hưởng tới não bộ của trẻ như suy giảm trí nhớ, giảm khả năng học tập. Một số trẻ khi trưởng thành còn bị rối loạn hành vi, cảm xúc.
Ngoài ra, giấc ngủ còn có một số vai trò quan trọng sau:
Trẻ có thể tăng chiều cao khi ngủ.
Hệ thần kinh trung ương phát triển.
Tinh thần của trẻ thoải mái.
Tăng cường miễn dịch cho trẻ.
Trẻ năng động hơn, thích tương tác với mọi người, mọi thứ xung quanh.
Trẻ sơ sinh ngủ ít có tốt không?
Trẻ sơ sinh ngủ nhiều rất tốt cho sự phát triển. Vậy nếu trẻ ngủ ít có bị ảnh hưởng không? Khi trẻ từ 0 - 3 tháng tuổi, trẻ khó ngủ hoặc ngủ ít sẽ ít nhiều ảnh hưởng đến sự phát triển của não bộ và chiều cao.
Từ 22 giờ đêm đến 2 giờ sáng, trẻ cần được ngủ sâu vì đây là lúc hormone chiều cao phát triển. Nếu không ngủ sâu vào giai đoạn này, trẻ không được phát triển chiều cao một cách tối ưu nhất, khiến trẻ không cao bằng những trẻ khác.
Việc ngủ nhiều hay ngủ ít không quan trọng bằng chất lượng giấc ngủ. Một giấc ngủ ngon, ngủ sâu của trẻ sẽ quyết định rất nhiều yếu tố về sau.
2. Thời gian ngủ của trẻ sơ sinh qua từng giai đoạn
Từng giai đoạn trẻ sẽ có thời gian ngủ khác nhau. Mẹ nên tìm hiểu về đặc điểm giấc ngủ của từng giai đoạn sơ sinh để có sự chăm sóc cho trẻ tốt nhất, giúp trẻ phát triển toàn diện.
Giai đoạn 0 - 2 tháng tuổi
Trong giai đoạn này, trẻ có thể ngủ 15 - 16 giờ mỗi ngày. Dạ dày của trẻ còn nhỏ nên trẻ sẽ thức dậy thường xuyên để bú. Việc này xảy ra cả vào ban đêm khiến mẹ khá vất vã. Tuy nhiên, mẹ cần phải cho trẻ bú 2 - 3 giờ mỗi lần để nạp năng lượng vì 10 - 14 ngày đầu tiên trẻ có thể quay trở lại cân nặng ban đầu.
Giai đoạn 3 - 5 tháng tuổi
Đây là giai đoạn trẻ đã tỉnh táo hơn và tương tác với bố mẹ thường xuyên hơn, thời gian ngủ của trẻ lúc này cũng ít hơn. Ban đêm trẻ có thể ngủ 6 tiếng mà không cần thức dậy bú mẹ. Mẹ nên đặt trẻ vào cũi hoặc nôi khi trẻ đang lim dim để tập cho con thói quen tự ngủ - một thói quen rất tốt khi trẻ bước vào giai đoạn khủng hoảng giấc ngủ.
Khi 4 tháng tuổi đôi khi trẻ có thể thức dậy 1 - 2 lần mỗi đêm nhưng mẹ không cần quá lo lắng. Đây chỉ là hiện tượng bình thường khi trẻ phát triển, trẻ sẽ nhanh chóng quay về nếp sinh hoạt ban đầu.
Giai đoạn 6 - 8 tháng tuổi
Thời gian ngủ của trẻ sơ sinh ở giai đoạn này đã có nhiều thay đổi. Trẻ đã có thể ngủ liên tục 8 tiếng mỗi đêm hoặc lâu hơn. Vào ban ngày trẻ cũng có thể bỏ thêm một giấc ngủ ngắn hạn.
Đây cũng là giai đoạn mẹ bắt đầu quay trở lại với công việc nên trẻ sẽ gặp khủng hoảng giấc ngủ. Chúng sẽ phải làm quen với việc không có mẹ bên cạnh nên thường xuyên quấy khóc. Mẹ hãy yên tâm vì qua thời gian, trẻ sẽ dần thích nghi với sự thay đổi này.
Giai đoạn 9 - 12 tháng tuổi
Đây là lúc trẻ đang bước dần ra khỏi giai đoạn trẻ sơ sinh. Trẻ dần làm quen với thói quen tự ngủ mà không cần mẹ hay người lớn hỗ trợ. Lúc này trẻ có thể ngủ 9 - 12 tiếng vào ban đêm và 3 - 4 tiếng vào ban ngày.
Tuy nhiên, giai đoạn này trẻ thường khó đi vào giấc ngủ hoặc bất chợt tỉnh giấc sau một giấc ngủ ngắn. Nguyên nhân là do lúc này trẻ bước vào giai đoạn phát triển nhảy vọt, trẻ bắt đầu mọc răng, tập đứng hay tập nói. Mẹ hãy cứ duy trì thói quen cũ để trẻ nhanh chóng quay lại nếp sinh hoạt như thường.
3. Chăm sóc giấc ngủ cho con
Giấc ngủ có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của trẻ. Vì vậy, ngoài thời gian ngủ của trẻ sơ sinh, mẹ nên quan tâm đến những mẹo nhỏ giúp trẻ có giấc ngủ ngon hơn. Để trẻ có chất lượng giấc ngủ tốt nhất, mẹ có thể áp dụng một số phương pháp sau:
Cho trẻ ngủ trong phòng tối, yên tĩnh.
Thiết lập cho trẻ thói quen tự ngủ, ngủ đúng giờ, thiết lập tín hiệu giấc ngủ như thay đồ, hát ru, hôn trẻ,…
Cho trẻ ăn đủ no, hạn chế ăn đêm khi không cần thiết.
Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và tiêm đầy đủ vắc xin cho trẻ.
Bổ sung kẽm, vitamin và khoáng chất đầy đủ cho trẻ để trẻ ăn ngon, ngủ ngon, tăng cường miễn dịch, ít ốm vặt. | medlatec | 1,156 |
Ăn gì để hết mụn trứng cá? Lựa chọn thực phẩm tốt và loại bỏ thực phẩm xấu
Mụn trứng cá là bệnh lý thường gặp ở nhiều lứa tuổi khác nhau và có thể gây ra nhiều hậu quả về sức khỏe lẫn thẩm mỹ. Chế độ ăn uống cũng đóng góp một phần rất quan trọng trong việc hạn chế hoặc gia tăng mụn. Vậy ăn gì để hết mụn trứng cá?
1. Cần tránh những thực phẩm gì khi bị mụn trứng cá?1.1. Sữa và các sản phẩm từ sữa. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng khi càng uống nhiều sữa thì bạn càng có nhiều khả năng bị mụn, đặc biệt nếu đó là sữa tách béo. Cho đến hiện nay thì nguyên nhân vẫn chưa được giải thích rõ, nhưng đó có thể là hormone mà bò tạo ra khi chúng mang thai, tiết ra trong sữa của chúng. Những người có lượng hormone này trong máu cao hơn có xu hướng nổi nhiều mụn hơn.1.2. Đường và các loại tinh bột. Tình trạng mụn có thể trở nên tồi tệ hơn khi chế độ ăn uống của bạn có nhiều thức ăn và đồ uống như soda, bánh mì trắng, gạo trắng và bánh ngọt. Đường và carbohydrate là hai chất dinh dưỡng có xu hướng đi vào máu nhanh chóng. Điều đó dẫn đến tình trạng chỉ số đường huyết cao, một thước đo để đánh giá mức độ ảnh hưởng của thực phẩm đến lượng đường trong máu. Khi cơ thể sản xuất ra nhiều insulin hơn để làm giảm lượng đường trong máu, nó sẽ ảnh hưởng đến các hormone khác có thể thúc đẩy sản xuất dầu trên làn da.1.3. Sô cô la. Một vài nghiên cứu nhỏ cho thấy những người ăn nhiều socola sẽ dễ nổi mụn hơn, nhưng không rõ tại sao. Thành phần chính như ca cao dường như không phải là lý do. Trong một nghiên cứu, những người ăn sô cô la với lượng ca cao gấp 10 lần không có nguy cơ bị nổi mụn cao hơn những người ăn loại thường xuyên. Sô cô la đen, ít đường và sữa có thể là lựa chọn tốt hơn nếu bạn đang cố gắng kiểm soát mụn trứng cá của mình.
Một vài nghiên cứu nhỏ cho thấy những người ăn nhiều socola sẽ dễ nổi mụn hơn
2. Bị mụn trứng cá nên ăn gì?2.1. Thực phẩm giàu chất xơNhững người ăn nhiều chất xơ có thể thấy mụn trứng cá của họ được cải thiện. Nhưng các bác sĩ không biết lý do chính xác. Họ biết rằng chế độ ăn giàu chất xơ có thể giúp kiểm soát lượng đường huyết giúp cho việc ngăn ngừa mụn trứng cá. Các sản phẩm như bột yến mạch, đậu, táo và cà rốt là những cách dễ dàng để thêm một chút chất xơ vào chế độ ăn uống bằng cách chế biến nhiều món khác nhau..2.2. Cá hồiĐây là loại cá có thành phần giàu acid béo omega-3 có công dụng làm giảm tình trạng viêm trong cơ thể bạn và có thể giúp ngăn ngừa mụn trứng cá. Ngoài ra, chúng còn giúp giảm lượng protein IGF-1 mà cơ thể có liên quan đến mụn trứng cá.2.3. Quả hạch. Những người bị mụn trứng cá thường có hàm lượng chất chống oxy hóa thấp như vitamin E và selen mà hạnh nhân, đậu phộng và hạt Brazil có rất nhiều. Những chất dinh dưỡng này bảo vệ tế bào tránh khỏi hư hại và nhiễm trùng. Chưa có những bằng chứng khoa học, nhưng thực tế rằng chất chống oxy hóa sẽ làm sạch mụn trứng cá, nhưng chúng tốt cho cơ thể của bạn theo những cách khác. Do đó, sẽ không có gì là nguy hiểm khi sử dụng chúng mỗi ngày. Cần lưu ý không nên lạm dụng nó: Khoảng 24 quả hạnh nhân hoặc ba hoặc bốn quả hạch Brazil là tất cả những gì bạn cần.2.4. Hàu. Trong hàu có chứa rất nhiều kẽm - một chất dinh dưỡng quan trọng cho làn da của bạn. Trong số những thứ khác, nó có thể giúp tiêu diệt vi khuẩn gây ra một số loại mụn và giúp cơ thể ngừng tạo ra các hóa chất có thể gây viêm - đây là một yếu tố có liên quan đến mụn trứng cá. Tuy nhiên, quá nhiều kẽm có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe nên người lớn không nên nạp quá 40 miligam mỗi ngày.
Giải đáp ăn gì để hết mụn trứng cá?
2.5. Rong biển. Cho dù bạn ăn nó trong một cuộn sushi, trong món salad, hay riêng nó như một món ăn nhẹ mặn thì đó là một nguồn cung cấp i-ốt tuyệt vời mà tuyến giáp của bạn cần để hoạt động tốt. Nhưng quá nhiều iốt cùng một lúc có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng. Hầu hết người lớn cần 150 microgam mỗi ngày, mặc dù phụ nữ mang thai và cho con bú cần nhiều hơn. Nếu bạn ăn một chế độ ăn uống cân bằng thì rất khó để bị quá nhiều. Cùng với rong biển, bạn có thể nhận được iốt từ các loại thực phẩm như cá, các sản phẩm từ sữa và muối iốt.2.6. Thức ăn có chế biến với nhiều dầu. Nhiều người thường cho rằng sử dụng thực phẩm được chế biến với nhiều dầu sẽ làm tăng nguy cơ xuất hiện mụn, tuy nhiên ăn thức ăn nhiều dầu mỡ sẽ không gây ra mụn hoặc làm cho nó tồi tệ hơn. Mặc khác, nếu dành quá nhiều thời gian nấu những món ăn này sẽ có nguy cơ làm da bạn gặp vấn đề trong lúc chế biến do dầu vì dầu có thể bắn lên mặt và gây tắt nghẽn các nang lông.Hi vọng bài viết trên đây đã giải quyết được câu hỏi ăn gì để giảm mụn trứng cá mà nhiều người vẫn thường hay đặt ra. Chúng ta có thể dễ dàng quản lý mụn trứng cá tại nhà, tuy nhiên trong một số trường hợp có những biến chứng xảy ra nghiêm trọng thì bạn nên chăm sóc da cẩn thận, điều chỉnh chế độ ăn uống và đặc biệt nên đến gặp các bác sĩ chuyên khoa da liễu để có hướng điều trị đúng đắn. Điều trị sớm có thể giúp bạn tự tin và ngăn ngừa sẹo.com | vinmec | 1,094 |
Điều trị viêm âm hộ như thế nào cho hiệu quả?
Âm hộ là cửa dẫn vào âm đạo của phụ nữ. Bộ phận này được bảo vệ bởi môi nhỏ, nằm dưới lỗ niệu đạo và trên hậu môn. Bởi vậy, âm hộ cũng rất dễ bị viêm giống như viêm âm đạo. Tuy nhiên, điều trị viêm âm hộ như thế nào và cần lưu ý những gì thì không phải chị em nào cũng biết rõ.
1. Âm hộ và viêm âm hộ
Âm hộ được xếp vào bộ phận nằm ngoài trong số các cơ quan sinh dục ở nữ giới. Âm hộ có cấu trúc khá đơn giản, bao gồm: Xương mu, môi lớn, môi bé, quy đầu âm vật, mui của âm vật, lỗ niệu đạo, cửa âm đạo và cuối cùng là màng trinh.
Từ sau khi dậy thì, âm hộ của người con gái có nhiều biến đổi rõ rệt. Với sự gia tăng nồng độ hormone estrogen và một vài kích thích tố khác, lông mu xuất hiện, môi nhỏ dần phát triển hơn, màu sắc của âm hộ cũng thay đổi.
Vì âm hộ là bộ phận sinh dục ngoài nên rất dễ bị viêm nhiễm do các tác nhân xâm nhập, tấn công. Triệu chứng điển hình của tình trạng viêm âm hộ có:
– Môi lớn, môi bé hoặc các vùng niêm mạc xung quanh có dấu hiệu sưng đỏ, loét.
– Cảm giác khó chịu, ngứa ngáy không dứt, có thể ngày càng ngứa dữ dội hơn.
– Mụn nước xuất hiện, hình dạng giống như hạt cơm.
– Có thể xuất hiện các vết loét với vảy dày, khiến cho chị em cảm thấy đau đớn.
Âm hộ là bộ phận sinh dục ngoài nên rất dễ bị viêm nhiễm
Những triệu chứng trên của viêm âm hộ rất dễ nhận biết. Tuy nhiên, nhiều chị em vẫn khá chủ quan và xem nhẹ các triệu chứng này. Việc tới khám và nhận sự hỗ trợ từ các bác sĩ chuyên khoa khi xuất hiện triệu chứng là rất quan trọng, góp phần hỗ trợ cho chị em trong việc điều trị, khắc phục tình trạng viêm âm hộ.
Về nguyên nhân, viêm âm hộ có thể xuất phát từ những nguyên nhân hết sức dễ gặp như:
– Dị ứng với các loại giấy vệ sinh kém chất lượng, có thành phần gây kích ứng da.
– Dị ứng, kích ứng với một số thành phần có trong dung dịch vệ sinh hoặc sữa tắm.
– Dị ứng thuốc tẩy, nước giặt còn đọng lại trên quần áo.
– Dị ứng các loại nước hoa vùng kín.
– Kích ứng do sử dụng sai loại băng vệ sinh.
– Thụt rửa, vệ sinh vùng âm đạo chưa đúng, gây tổn thương bộ phận sinh dục ngoài.
– Nguồn nước đang sử dụng gây kích ứng do lẫn tạp khuẩn.
– Dùng đồ lót không đúng cách, sử dụng các loại đồ lót không phù hợp hoặc đồ lót ẩm.
– Lây nhiễm rận mu hoặc mụn sinh dục Herpes trong quá trình quan hệ tình dục.
– Sụt giảm hormone estrogen giai đoạn tiền mãn kinh hoặc sau mãn kinh cũng khiến môi trường âm đạo, âm hộ thay đổi và có thể dẫn tới viêm.
2. Chẩn đoán và khắc phục viêm âm hộ như thế nào?
Việc chẩn đoán và giải quyết viêm âm hộ rất cần được chú ý nếu muốn bệnh không tiến triển thành viêm âm đạo, không gây rắc rối, ảnh hưởng tới sinh hoạt và cuộc sống.
2.1. Chẩn đoán là bước không thể thiếu để điều trị viêm âm hộ
Để khắc phục tình trạng viêm nhiễm vùng âm hộ của bệnh nhân, bác sĩ chuyên khoa cần thực hiện bước chẩn đoán để biết được chính xác mức độ viêm, nguyên nhân dẫn tới bệnh. Vì vậy, bệnh nhân cần thực hiện miêu tả cụ thể các triệu chứng của bản thân, thời gian xuất hiện các triệu chứng đó.
Chẩn đoán bệnh là bước đầu để xây dựng hướng điều trị viêm âm hộ chính xác
Những xét nghiệm mà người bệnh có thể cần thực hiện gồm: Xét nghiệm máu, nước tiểu, nguồn bệnh lây qua đường tình dục, xét nghiệm Pap,…
2.2. Những phương pháp nào được áp dụng trong điều trị viêm âm hộ?
Đầu tiên, sau khi chẩn đoán được nguyên nhân và tình trạng viêm nhiễm thực tế của người bệnh, bác sĩ sẽ dựa vào một số vấn đề, xem xét các yếu tố sau để quyết định phương pháp điều trị:
– Tuổi tác, tiền sử bệnh và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.
– Tác nhân dẫn tới viêm nhiễm, mức độ ảnh hưởng.
– Khả năng đáp ứng thuốc của cơ thể, nguy cơ dị ứng với thành phần thuốc.
Cụ thể về các phương pháp khắc phục bệnh lý viêm âm hộ gồm:
– Tránh việc tiếp xúc với nguyên nhân gây viêm, kích ứng, sử dụng đồ lót phù hợp trong quá trình điều trị.
– Dùng các loại thuốc bôi, kem có chứa thành phần cortisone để hạn chế sự kích ứng và tình trạng ngứa.
– Dùng kem bôi có chứa thành phần estrogen, cải thiện môi trường, niêm mạc âm hộ.
– Thuốc kháng nấm hoặc kháng sinh được sử dụng trong những trường hợp viêm lan rộng, viêm loét.
Bệnh nhân cần thực hiện nghiêm túc phác đồ cải thiện viêm âm hộ của bác sĩ chuyên khoa
Tình trạng viêm âm hộ nếu được điều trị theo đúng phương pháp sẽ có thể cải thiện sau vài tuần. Tốt nhất chị em nên sớm phát hiện và điều trị để tránh tình trạng viêm phát triển rộng, diễn biến nghiêm trọng và trở thành viêm âm đạo.
Các bác sĩ chuyên khoa cũng khuyên chị em nên lưu ý một số vấn đề sau để phòng ngừa viêm âm hộ:
– Sử dụng đúng sản phẩm, dung dịch vệ sinh phụ nữ có độ pH phù hợp, không gây khô rát, kích ứng môi trường âm hộ, âm đạo.
– Tránh thụt rửa sâu, gây tổn thương niêm mạc âm hộ.
– Giữ cho bộ phận sinh dục luôn khô ráo và tránh mặc đồ lót ẩm.
– Chọn đồ lót chất liệu vải cotton nhẹ, thấm hút tốt, thoáng khí.
– Vệ sinh đồ lót thường xuyên và nên thay đồ lót từ 6 tháng một lần.
– Khám phụ khoa định kỳ, kiểm tra tình trạng bộ phận sinh dục thường xuyên để tránh viêm nhiễm.
– Chú ý an toàn khi quan hệ tình dục, tránh để lây nhiễm các tác nhân gây viêm, ngứa. | thucuc | 1,139 |
Đã quan hệ có tiêm HPV được không?
Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư phụ khoa thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi 35 trở lên, nhưng cũng có thể gặp ở phụ nữ trong độ tuổi 20. Trên thế giới, cứ 2 phút lại có một phụ nữ chết do ung thư cổ tử cung.
Tại Việt Nam, hàng năm có khoảng trên 5.000 trường hợp mắc mới và trên 2.000 trường hợp tử vong do ung thư cổ tử cung. Mỗi ngày có 9 phụ nữ tử vong vì ung thư cổ tử cung. Cứ 100.000 phụ nữ thì có 20 trường hợp bị ung thư cổ tử cung, trong 20 người ấy trung bình có 11 người sẽ tử vong vì mắc phải căn bệnh đáng sợ này.
Ung thư cổ tử cung đe dọa phụ nữ trẻ
Hiện nay, nhiều chị em phụ nữ đã có ý thức hơn trong việc tiêm phòng HPV để ngăn ngừa ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên, vì những sự cố đáng tiếc như từng quan hệ tình dục, thậm chí nạo hút thai… khiến nhiều chị em không dám đi tiêm phòng vì nghĩ mình không còn đủ điều kiện.
Đã quan hệ tình dục có tiêm HPV được không?
Theo các chuyên gia, tiêm phòng HPV sẽ đạt lợi ích tối đa trong độ tuổi tiêm phòng, từ 9-26 tuổi và chưa từng quan hệ tình dục. Tuy nhiên, vẫn có thể tiến hành tiêm phòng HPV khi đã từng quan hệ tình dục miễn là vẫn còn trong độ tuổi tiêm phòng 9-26 tuổi.
Bạn hoàn toàn vẫn có thể tiến hành tiêm phòng HPV khi đã từng quan hệ tình dục
Cũng giống như các loại vắc-xin tiêm phòng khác, đã tiêm vắc xin ngừa HPV không có nghĩa là bạn sẽ không mắc ung thư cổ tử cung. Các vắc xin này chỉ có tác dụng với khoảng 70% trường hợp ung thư cổ tử cung. Do đó, bên cạnh việc tiêm phòng, bạn vẫn cần tự chăm sóc sức khỏe bản thân, duy trì lối sống, sinh hoạt lành mạnh, tập thể dục điều độ, nên sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục, chung thủy với một bạn tình. | thucuc | 383 |
Mổ đẻ có sinh con thứ 3 được không?
Chào bác sĩ. Mổ đẻ có sinh con thứ 3 được không ạ? Cháu đã sinh 2 lần bằng hình thức sinh mổ. Vợ chồng cháu muốn sinh thêm một bé nữa. Xin bác sĩ tư vấn. – Mai Hoa (30 tuổi, Bắc Ninh).
Mổ đẻ có sinh con thứ 3 được không là thắc mắc của khá nhiều chị em chứ không phải chỉ của riêng bạn.
Mổ đẻ là phương pháp phẫu thuật lớn được thực hiện ở vùng bụng dưới của người mẹ để lấy em bé ra ngoài. Vết sẹo phần bụng dưới sau khi mổ đẻ dần dần sẽ lành sau khi mẹ sinh bé được khoảng 3 tháng.
Mổ đẻ có sinh con thứ 3 được không là điều nhiều bà mẹ quan tâm và thắc mắc
Tuy nhiên, vết sẹo của lần đẻ này thường có liên quan và ảnh hưởng trực tiếp tới việc mang thai và sinh nở trong lần tiếp theo của người phụ nữ. Điển hình là nguy cơ bục vết sẹo tử cung trong quá trình mang thai và chuyển dạ. Nguy cơ này thường xảy ra khi hai lần mang thai quá gần nhau, cụ thể là ít hơn 6 tháng.
Bạn Mai Hoa thân mến, do bạn đã sinh mổ 2 lần rồi, do đó nếu bạn mang thai lần thứ 3 quá sát lần thứ 2 thì trong lần mang thai này bạn có thể phải đối mặt với nhiều nguy cơ nguy hiểm, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của bạn cũng như thai nhi.
Mổ đẻ vẫn có thể sinh con thứ 3 nếu sức khỏe mẹ tốt và hai lần sinh cách nhau hơn 3 năm
Việc đẻ mổ nhiều lần và các lần mang thai quá sát nhau có thể khiến bạn dễ gặp bất thường về nhau thai (nguy cơ nhau thai cài răng lược), bục vết sẹo tử cung, nhiễm khuẩn, băng huyết…
Tuy vậy, việc sinh con thứ 3 không phải là điều không thể. Tuy nhiên, nếu bạn có ý định sinh con lần 3 thì cách lần sinh trước khoảng từ 3 – 5 năm. Bởi đây là khoảng thời gian tốt nhất để cơ thể và vết sẹo tử cung của bạn bình phục hoàn toàn.
Bên cạnh đó, việc có nên sinh con thứ 3 hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác, như sức khỏe của bạn, những bệnh lý mà bạn đã hoặc đang mắc phải… Khi mang thai con thứ 3, bạn cũng cần hết sức chú ý sức khỏe trong thai kì, đặc biệt là 3 tháng cuối.
Chị em cần thăm khám tổng quát và hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định mang thai lần thứ 3
Cách tốt nhất, để an toàn cho sức khỏe của bạn thân mình cũng như quá trình mang thai bạn nên tới bệnh viện tiến hành thăm khám sức khỏe và hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định mang thai em bé thứ 3.
Trên đây là một số thông tin giúp giải đáp phần nào thắc mắc “Mổ đẻ có sinh con thứ 3 được không?” của bạn. Chúc bạn luôn khỏe! | thucuc | 546 |
Công dụng thuốc Kbtafuzone
Thuốc Kbtafuzone với hoạt chất chính là Cefoperazone Sodium - 1g, được sản xuất dưới dạng bột pha tiêm. Thuốc được sản xuất bởi công ty Kyongbo Pharmaceutical Co., Ltd. 345-6 Silok-Dong, Asan-si, Chungcheongnam-do 336- 020. Korea
1. Công dụng thuốc Kbtafuzone
Thuốc Kbtafuzone với hoạt chất chính là Cefoperazone Sodium - 1g. Thuốc Kbtafuzone có công dụng điều trị một số bệnh sau:Bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp.Bệnh viêm phúc mạc và một số nhiễm khuẩn khác trong ổ bụng.Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung và những nhiễm khuẩn khác ở đường sinh dục nữ.Bệnh nhiễm khuẩn đường tiểu.Các trường hợp nhiễm khuẩn huyết.Các nhiễm khuẩn da và mô mềm.Nhiễm khuẩn Enterococcus.
2. Liều lượng - Cách dùng thuốc Kbtafuzone
Thuốc Kbtafuzone được chỉ định qua đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm truyền chậm.Tiêm bắp. Theo khuyến cáo nên pha loãng theo hai bước. Do bột thuốc có thể lắng lại trong quá trình bảo quản, vì vậy nên gõ nhẹ vào thành chai giúp tơi bột thuốc. Sau đó, thêm lượng nước vô trùng như yêu cầu vào lọ MEDOCEF và lắc mạnh theo chiều lên xuống cho đến khi bột thuốc MEDOCEF được hòa tan hoàn toàn. Trong quá trình này sẽ xuất hiện bọt khí nhỏ trong dung dịch, trước khi tiến hành tiếp nên đợi bọt khí tan ra để giúp cho việc kiểm tra độ tan được chính xác hơn. Cuối cùng thêm lượng dung dịch lidocain 2% (theo 2 bước bên dưới) và trộn đều.
Hàm lượng
Bước 1 Thể tích nước cất pha tiêm
Bước 2 Thể tích dung dịch lidocain 2%
Thể tích rút ra
Nồng độ cefoperazon cuối cùng
1g
2,8ml
1,0 ml
4,0ml
250mg/ml
2g
5,4ml
1,8ml
8,0ml
250mg/ml
Tiêm tĩnh mạch. Theo khuyến cáo, cần pha loãng khởi đầu 5ml của bất kỳ một trong các dung dịch sau đây vào lọ bột cefoperazon 1g: Dextrose 5%, dextrose 5% và Na. Cl 0,9% hoặc 0,2% dextrose 10%, Na. Cl 0,9%, nước cất pha tiêm (lưu ý không được dùng trong trường hợp tiêm truyền tĩnh mạch). Cách pha tương tự như đã hướng dẫn trong trường hợp tiêm bắp. Lượng dung dịch rút ra sau khi pha khởi đầu được pha loãng thêm với bất kỳ một trong các dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch ở trên:Tiêm truyền tĩnh mạch không liên tục: Nên pha loãng 20 – 40 ml dung dịch thích hợp vào cefoperazon 1g và thời gian truyền từ 15 – 30 phút.Tiêm truyền tĩnh mạch liên tục: Dung dịch sau khi pha được pha loãng thêm tới nồng độ cuối cùng là 2- 25 mg/ml trước khi sử dụng cho bệnh nhân.Liều dùngĐối với người lớn: Phần lớn các loại nhiễm khuẩn đều đáp ứng với liều 2 – 4 g/ngày, chia liều mỗi 12 giờ, trong 7 ngày. Trong các trường hợp nhiễm trùng nặng, liều có thể tăng đến 6 – 16g, tiêm tĩnh mạch, chia liều thành 2 – 4 lần, dùng trong 7 -14 ngày.Đối với trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ em chưa được thiết lập.Đối với người già: Dùng liều như người lớn.Đối với bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều dùng. Cefoperazon có thể thẩm tách nhẹ. Theo khuyến cáo nên dùng thêm liều sau khi hoàn tất đợt thẩm tách.Đối với bệnh nhân suy gan: Suy giảm chức năng gan dẫn đến thời gian bán hủy trong huyết thanh kéo dài lên đến 2 - 4 lần. Chính vì vậy, giảm liều có thể cần thiết trong trường hợp suy chức năng gan. Các trường hợp bệnh nhân suy gan kèm theo suy thận thì việc giảm liều là rất cần thiết. Liều dùng không được vượt quá 1 -2 g/ngày, trừ trường hợp khi nồng độ thuốc trong huyết thanh được theo dõi chặt chẽ.Quá trình thẩm tách máu: Thời gian bán thải cefoperazon có thể giảm nhẹ khi thẩm tách máu. Khuyến cáo nên dùng thêm liều sau khi hoàn tất đợt thẩm tách.Công việc pha chế và sử dụng nên được thực hiện trong điều kiện vô khuẩn thích hợp. Mỗi lọ thuốc được bào chế với chỉ định sử dụng 1 lần. Vì vậy, dung dịch còn lại không sử dụng hết phải được loại bỏ.
3. Chống chỉ định sử dụng thuốc Kbtafuzone
Thuốc Kbtafuzone được chống chỉ định với tất cả các trường hợp mẫn cảm với các kháng sinh cephalosporin.
4. Tương tác thuốc
Kbtafuzone có thể gây ra tương tác thuốc khi dùng chung với một số loại thuốc sau:Khi dùng chung với thuốc Aminoglycosid có thể làm tăng độc tính trên thận.Dùng chung với thuốc kháng đông: Khi chỉ định kèm với thuốc kháng đông hoặc các dẫn xuất indandion, heparin hoặc những tác nhân tan huyết khối có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.Dùng chung với thuốc lợi tiểu quai: Khi dùng kết hợp cefoperazon và thuốc lợi tiểu quai có thể gây độc tính trên thận.Kbtafuzone có thể gây tương tác thuốc khi dùng kèm với một số loại thức ăn như:Ethanol: Dùng kèm rượu cồn trong vòng 72 giờ sau khi sử dụng cefoperazon có thể gây ra những phản ứng kiểu disulfiram.Các xét nghiệm bị ảnh hưởng:Xét nghiệm kháng globulin trực tiếp: Trong khi điều trị với cefoperazon, có thể xảy ra phản ứng Coombs trực tiếp dương tính.Định lượng glucose: Trong thời gian điều trị với cefoperazon có thể cho kết quả dương tính giả trong xét nghiệm định lượng glucose niệu sử dụng phương pháp khử đồng (Benedict’s, Fehling’s).
5. Một số lưu ý đề phòng khi sử dụng thuốc Kbtafuzone | vinmec | 932 |
Lộ tuyến cổ tử cung có nguy hiểm không?
Chào bác sĩ. Lộ tuyến cổ tử cung có nguy hiểm không ạ? Cháu đi khám và biết mình bị viêm lộ tuyến cấp độ 3. Cháu rất lo lắng. Xin bác sĩ tư vấn. – Ngọc Hà (26 tuổi, Thái Bình).
Lộ tuyến cổ tử cung có nguy hiểm không là điều rất nhiều chị em mắc phải căn bệnh này quan tâm chứ không phải chỉ riêng bạn. Trước tiên, lộ tuyến cổ tử cung thực chất là những tế bào lành tính, phát triển quá mức, tràn ra cả phía ngoài của cổ tử cung.
Lộ tuyến cổ tử cung có nguy hiểm không là điều nhiều chị em quan tâm
Những lộ tuyến này rất dễ bị tổn thương và viêm nhiễm, tạo nên viêm lộ tuyến cổ tử cung, Trên thực tế, viêm lộ tuyến cổ tử cung là căn bệnh phụ khoa phổ biến mà khá nhiều chị em mắc phải.
Lộ tuyến cổ tử cung có nguy hiểm không?
Viêm lộ tuyến cổ tử cung hoàn toàn có thể chữa trị dứt điểm. Tuy nhiên, nếu để bệnh kéo dài, trở nặng, bệnh lại có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như ung thư cổ tử cung, tăng nguy cơ vô sinh, hiếm muộn… Chính vì vậy, việc phát hiện và xử trí căn bệnh này là vô cùng cần thiết.
Lộ tuyến cổ tử cung thực chất là những tổn thương lành tính, dễ bị viêm nhiễm
Hiện nay, có khá nhiều phương pháp hỗ trợ điều trị viêm lộ tuyến như dùng thuốc, đốt viêm lộ tuyến, áp lạnh, dùng dao leep… Tùy vào mức độ và tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra những chỉ định xử trí khác nhau.
Bạn Ngọc Hà thân mến, theo như chia sẻ của bạn, bạn đang bị viêm lộ tuyến độ 3 cũng là mức độ khá nặng. Bạn không nên chủ quan mà cần nhanh chóng tới bệnh viện để thăm khám và xử trí. Với trường hợp của bạn có thể cần xử trí dứt điểm bằng phương pháp đốt điện, áp lạnh…
Khi có dấu hiệu viêm lộ tuyến, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám
Trên đây là một số thông tin giúp giải đáp phần nào thắc mắc lộ tuyến cổ tử cung có nguy hiểm không của bạn cũng như nhiều chị em khác. Chúc bạn sớm lành bệnh!
| thucuc | 423 |
Cẩm nang tiêm chủng: đang bị cúm có tiêm phòng covid được không?
Tiêm vắc xin Covid đến nay vẫn là giải pháp duy nhất để phòng ngừa và ngăn chặn các hệ lụy do bệnh dịch này gây ra. Hiệu quả tiêm phòng mà vắc xin mang lại tương đối cao nên nhiều người muốn chích ngừa mũi này thật sớm. Vậy nếu đang bị cúm có tiêm phòng Covid được không? Câu trả lời cho vấn đề này nằm ngay trong nội dung dưới đây.
1. Các nhóm đối tượng tiêm phòng của vắc xin Covid
1.1. Nhóm được tiêm phòng vắc xin Covid
Theo quy định của Bộ Y tế thì những người trong độ tuổi tiêm chủng theo khuyến cáo sử dụng vắc xin từ nhà sản xuất và không quá mẫn với hoạt chất/tá dược nào trong thành phần của vắc xin là đối tượng được tiêm chủng vắc xin Covid. Riêng nhóm thai phụ mang thai trên 13 tuần và phụ nữ đang cho con bú vẫn được tiêm vắc xin Covid nhưng không áp dụng với vắc xin Sputnik V.
1.2. Nhóm hoãn tiêm vắc xin Covid
Các đối tượng sau đây được khuyến cáo cần trì hoãn tiêm vắc xin Covid:
- Người có tiền sử đã bị Covid trong 6 tháng.
- Người trong vòng 14 ngày trước có điều trị corticoid liều cao hoặc điều trị hóa trị, xạ trị.
- Người trong vòng 90 ngày trước có điều trị immunoglobulin hoặc điều trị huyết tương của người bệnh Covid-19.
- Người tiêm vắc xin khác trong vòng 14 ngày trước.
- Người bị giảm tiểu cầu hoặc rối loạn đông máu.
- Người đang có bệnh lý cấp tính.
- Thai phụ mang thai tuổi thai dưới 13 tuần.
1.3. Nhóm cần thận trọng với vắc xin Covid
- Người có tiền sử dị ứng.
- Người đang mắc các bệnh lý mạn tính, có bệnh nền.
- Người bị mất năng lực hành vi và mất tri giác.
- Thai phụ mang thai 13 tuần trở lên.
- Người có dấu hiệu sống bất thường như: thân nhiệt trên 37.5 độ C hoặc dưới 35.5. độ C, đo mạch có chỉ số < 60 lần/phút hoặc > 100 lần/phút, nhịp thở > 25 lần/phút,...
1.4. Nhóm chống chỉ định với vắc xin Covid
- Người có tiền sử sốc phản vệ từ độ 2 trở lên.
- Đối tượng chống chỉ định được công bố từ nhà sản xuất vắc xin Covid.
2. Người đang bị cúm có tiêm phòng Covid được không?
Ngay từ thời điểm xảy ra đại dịch Covid-19 đến nay, toàn nhân loại đã phải trải qua rất nhiều mất mát. Sự ra đời của vắc xin Covid là bằng chứng cho nỗ lực cố gắng ngăn ngừa và giảm thiểu tối đa mất mát này. Tiêm vắc xin Covid-19 là giải pháp duy nhất để bảo vệ tính mạng con người trước nguy hiểm khôn cùng do bệnh Covid gây ra.
Nhằm mục đích bảo đảm an toàn cho người được chích ngừa, Bộ Y tế đã yêu cầu cơ quan tiêm chủng ghi chép và lưu giữ dữ liệu tiêm chủng của mọi đối tượng, kể cả trường hợp chống chỉ định vào ứng dụng quản lý hồ sơ sức khỏe toàn dân.
Bất cứ trường hợp tiêm chủng nào cũng cần có phiếu khám sàng lọc và phiếu cam kết đồng ý tiêm chủng. Những phiếu này sẽ được đơn vị tổ chức tiêm chủng lưu lại trong 15 ngày.
Dựa vào danh sách các nhóm đối tượng tiêm phòng Covid trên đây có thể thấy được câu trả lời đang bị cúm có tiêm phòng Covid được không. Hiện vẫn chưa có một bằng chứng nào cho thấy cúm làm giảm hiệu quả của vắc xin Covid hay làm tăng phản ứng có hại. Tuy nhiên, nếu đang bị cúm thì vẫn nên trì hoãn việc tiêm vắc xin Covid và chờ đến khi sức khỏe tốt hơn.
Điều này được lý giải như sau: khi cơ thể một người bị cúm tức là đã có sự xâm nhập của tác nhân gây hại. Khi ấy, hệ miễn dịch ở trạng thái căng thẳng, bị tổn thương, phải làm việc chăm chỉ để chống lại tác nhân ấy.
Vắc xin Covid hoạt động tốt nhất khi hệ miễn dịch khỏe mạnh, không bị căng thẳng và đang phát triển tốt. Khi bị cúm thì hệ miễn dịch không còn khỏe mạnh nữa nên sẽ có những rủi ro đối với khả năng hoạt động của vắc xin Covid.
Sau tiêm vắc xin Covid có thể gặp phải một số tác dụng phụ như: mệt mỏi, sốt, đau đầu, đau cơ,... Nếu đang bị cúm mà tiêm vắc xin Covid thì hoặc là các tác dụng phụ này hoặc là bệnh cúm sẽ trở nên nghiêm trọng hơn, thậm chí khiến người bệnh gặp nguy hiểm.
Như vậy, đối với vấn đề: đang bị cúm có tiêm phòng Covid được không thì tốt nhất là chưa nên tiêm phòng vào thời điểm này.
3. Một số điều cần lưu ý sau tiêm vắc xin Covid
Sau khi đã khỏi cúm, nếu không phải thuộc nhóm đối tượng cần trì hoãn hay chống chỉ định với vắc xin Covid thì có thể đi chích ngừa. Khi về nhà, trong 2 tuần đầu sau tiêm vắc xin cần chú ý theo dõi sức khỏe cẩn thận.
- Sau tiêm vắc xin Covid có thể gặp một số phản ứng thông thường chứng tỏ cơ thể đang tự tạo miễn dịch như:
+ Ớn lạnh, mệt mỏi, sốt, đau đầu.
+ Đau khớp, đau cơ.
+ Bồn chồn.
+ Sưng, đỏ, ngứa, đau ở vết tiêm.
- Các phản ứng được xem là nghiêm trọng có thể gặp phải sau tiêm vắc xin Covid vài giờ hoặc ngày đầu gồm:
+ Trên da: tím tái, đỏ da, phát ban,...
+ Trên vùng miệng: lưỡi, môi bị sưng và ngứa.
+ Trong họng: bị khản đặc, cảm giác căng cứng và ngứa, tắc nghẹn,...
+ Đường tiêu hóa: đau quặn bụng, tiêu chảy, nôn,...
+ Hệ hô hấp: thở khò khè, thở dốc, khó thở, thở rít, ho, cảm thấy ngạt thở,...
+ Toàn thân: choáng váng, mặt mày xây xẩm, mạch yếu, có cảm giác muốn ngã, co quắp chân tay,...
+ Sốt trên 39 độ C.
+ Vết tiêm bị sưng và đau dữ dội.
+ Huyết áp bất thường.
Một lần nữa xin nhắc lại vấn đề: đang bị cúm có tiêm phòng Covid được không thì lời khuyên của các chuyên gia y tế là không nên đi tiêm phòng. Việc tiêm phòng vắc xin Covid nên được diễn ra khi cơ thể khỏe mạnh để vắc xin đạt được hiệu quả phòng bệnh cao nhất và giảm thiểu được tối đa biến chứng không mong muốn. Đừng nôn nóng, hãy đợi đến khi khỏi hẳn cúm rồi mới đi tiêm phòng Covid. | medlatec | 1,133 |
Lý giải tình trạng sốt xuất huyết hạ tiểu cầu
Sốt xuất huyết gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng ảnh hưởng đến các cơ quan trên cơ thể trong đó có hạ tiểu cầu. Sốt xuất huyết hạ tiểu cầu nếu không được theo dõi sát sao và kịp thời điều trị có thể dẫn đến nguy hiểm khó lường.
1. Vai trò của tiểu cầu trong máu
Tiểu cầu là tế bào có kích thước nhỏ nhất trong máu của con người, với đường kính chỉ bằng 20% hồng cầu. Nhiệm vụ chính của tiểu cầu là làm máu đông lại, cầm máu khi bị thương. Thông thường chỉ số tiểu cầu có trong máu là 150.000 đến 400.000 tiểu cầu/μl máu (1 μl = 1 mm3). Theo đó, mỗi lít máu chứa 150 đến 400 tỷ tế bào tiểu cầu. Do đó, nếu có sự bất thường về số lượng tiểu cầu sẽ cảnh báo các về đề sức khỏe.
2. Lý giải hiện tượng sốt xuất huyết giảm tiểu cầu
Giảm tiểu cầu hay hạ tiểu cầu được xác định khi số lượng tiểu cầu ở mức dưới 150.000 tiểu cầu/mm3 bằng xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu hay xét nghiệm công thức máu.
Giảm tiểu cầu có thể gây ra ảnh hưởng đến quá trình cầm máu, đông máu và chống lại nhiễm trùng
2.1 Tại sao tiểu cầu hạ trong sốt xuất huyết
Sốt xuất huyết là bệnh lý xảy ra do virus Dengue – Loại virus này có 4 chủng lần lượt là DEN-1, DEN-2, DEN-3, DEN-4. Một người có thể nhiễm 1 đến 4 chủng virus, nghĩa là cơ thể chỉ có miễn dịch sau khi bạn đã mắc một chủng virus Dengue, và vẫn có khả năng mắc 3 chủng virus còn lại. Muỗi cái thuộc giống Aedes là vật lây truyền virus trung gian gây nên bệnh sốt xuất huyết ở nhiều người, và có khả năng bùng dịch.
Vậy tại sao sốt xuất huyết gây tình trạng hạ tiểu cầu?
– Đó là do tủy xương nơi sản xuất tiểu cầu bị ức chế
– Các tế bào máu bị ảnh hưởng bởi virus Dengue gây tổn thương tiểu cầu. Virus sốt xuất huyết xâm nhập gắn với các tiểu cầu và nhân lên, khiến virus gia tăng, các tiểu cầu bị nhiễm bệnh có xu hướng tiêu diệt các tiểu cầu bình thường.
– Ngoài ra còn do các kháng thể được tạo ra trong giai đoạn người bệnh bị sốt xuất huyết đã làm mất đi một lượng lớn tiểu cầu.
– Tăng kết dính tiểu cầu với các tế bào nội mạch.
Số lượng tiểu cầu trong máu suy giảm hoặc hạ thấp sẽ gây tình trạng xuất huyết,. máu khó đông, khả năng chống nhiễm trùng của bệnh nhân cũng trở nên giảm đi.
2.2 Biểu hiện từ nhẹ đến nặng của sốt xuất huyết gây hạ tiểu cầu
Các triệu chứng giảm tiểu cầu sốt xuất huyết được thể hiện đa dạng:
– Xuất huyết trên da: Người bệnh có các nốt xuất huyết rải rác ở tay, chân, nách, ngực, bụng, thắt lưng…
– Xuất huyết niêm mạc: Bệnh nhân sốt xuất huyết có triệu chứng chảy máu chân răng, chảy máu mũi, nôn ra máu, tiểu ra máu, đại tiện phân có lẫn máu hoặc phân đen, phụ nữ có thể có kinh nguyệt đến sớm hơn hoặc rong kinh kéo dài.
– Xuất hiệu nặng: Bệnh nhân có các tình trạng thoát huyết tương qua thành mạch, chảy máu mũi nặng, ra máu âm đạo nặng, xuất huyết đường tiêu hóa, xuất huyết nội tạng, xuất huyết não, xuất huyết kèm tình trạng sốc, vật vã, li bì, suy đa tạng…
Các biểu hiện của sốt xuất huyết giảm tiểu cầu thể hiện ở người có từ nhẹ cho đến nặng
2.3 Tiểu cầu giảm vào thời điểm, giai đoạn nào của sốt xuất huyết?
Sốt xuất huyết hạ tiểu cầu thường giảm đáng kể vào ngày thứ 4 kể từ khi phát bệnh. Trong giai đoạn từ ngày từ 3 cho đến ngày thứ 7 số lượng tiểu cầu giảm từ nhẹ đến vừa và dần trở lại mức bình thường vào ngày thứ 8 hoặc thứ 9.
Thời điểm từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 7 của sốt xuất huyết được xếp vào giai đoạn nguy hiểm. Nghĩa là trong giai đoạn này sốt xuất huyết có thể chuyển biến thành sốt xuất huyết nặng gây nhiều biến chứng nguy hiểm. Lý do là bởi sốt xuất huyết nặng xảy ra khi mạch máu của bạn bị tổn thương và rò rỉ, số lượng tế bào tiểu cầu trong máu giảm xuống mức bình thường, điều này có thể dẫn đến sốc, chảy máu trong, suy nội tạng, và thậm chí là tử vong.
2.4 Cảnh giác với tình trạng sốt xuất huyết gây hạ tiểu cầu
Hạ tiểu cầu có nhiều mức độ xảy ra ở người mắc sốt xuất huyết:
– Ở mức độ nhẹ: Tiểu cầu giảm dưới mức 150.000 tế bào tiểu cầu/mm3 máu
– Ở mức độ nguy hiểm: Tiểu cầu hạ dưới mức 50.000 tế bào tiểu cầu/mm3 máu
– Ở mức độ nghiêm trọng: Tiểu cầu giảm còn 10.000 – 20.000 tế bào tiểu cầu/mm3 máu.
Khi sốt xuất huyết hạ tiểu cầu xuống quá mức cho phép, người bệnh sẽ đồng thời vừa bị xuất huyết vừa giảm khả năng chống lại nhiễm trùng.
Những biến chứng nguy hiểm của hạ tiểu cầu sốt xuất nếu không được kịp thời điều trị có thể gây giảm huyết áp, sốc mất máu, xuất huyết nội tạng, suy nội tạng, hoặc thậm chí tử vong.
3. Làm thế nào để tăng tiểu cầu trong sốt xuất huyết
Kịp thời điều trị sốt xuất huyết là cách hàng đầu để tránh tiểu cầu hạ xuống mức thấp gây nguy hiểm cho sức khỏe.
Thực phẩm là một cách hỗ trợ quá trình thúc đẩy tình trạng tăng tiểu cầu ở người bệnh sốt xuất huyết giảm tiểu cầu
Bên cạnh quá trình điều trị, người bệnh nên thực hiện một số biện pháp khắc phục tại nhà để hỗ trợ thúc đẩy tăng tiểu cầu đã mất như:
– Ăn nhiều rau xanh chứa nhiều vitamin K, cần thiết cho cơ thể sản xuất protein hỗ trợ máu đông, tăng tiểu cầu ở người bệnh sốt xuất huyết.
– Sử dụng trái cây có múi nhiều vitamin C, rất cần thiết cho việc tăng tiểu cầu và giúp chúng hoạt động tốt hơn.
– Bổ sung các thực phẩm giàu chất sắt, để củng cố tế bào hồng cầu, tiểu cầu.
– Bổ sung thực phẩm chứa vitamin D để tăng cường hệ miễn dịch, giúp cơ thể nhanh phục hồi.
– Bổ sung các thực phẩm giàu folate giúp hỗ trợ và tạo các tế bào máu khỏe mạnh.
Số lượng tiểu cầu trong máu giảm sẽ gây tình trạng xuất huyết, chính vì vậy người bệnh sốt xuất huyết nên chú ý đến một biến chứng quan trọng và phổ biến của bệnh. Sốt xuất huyết giảm tiểu cầu cần được theo dõi và giám sát bởi bác sĩ thông qua các xét nghiệm công thức máu. Vì vậy không nên chủ quan tự ý điều trị sốt xuất huyết tại nhà, giải pháp hàng đầu bảo vệ sức khỏe của bạn và gia đình là nên tuân thủ hướng dẫn điều trị của bác sĩ, kịp thời đến bệnh viện để tránh trường hợp bệnh nhân rơi vào nguy kịch. | thucuc | 1,281 |
U máu ở trẻ: Triệu chứng và cách điều trị bệnh
U máu thường lành tính, có kích thước nhỏ nhưng nếu không điều trị có thể tiến triển và gây ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ. Vậy triệu chứng u máu ở trẻ là gì và phương pháp điều trị bệnh như thế nào?
1. Các loại u máu ở trẻ
U máu có thể xuất hiện ở nhiều vị trí khác nhau trên cơ thể, tuy nhiên u máu ở vùng đầu, mặt và cổ thường chiếm tỷ lệ cao hơn. Những khối u này chính là sự tăng trưởng của những mao mạch nhỏ trên da.
U máu ở trẻ không phải là một dạng ung thư và không gây lây lan sang những vùng khác trên cơ thể. Trong 2 đến 3 tháng đầu đời của trẻ bị bệnh, khối u máu phát triển rất nhanh chóng. Tuy nhiên, khoảng 3 đến 4 tháng tiếp theo, những khối u này phát triển chậm hơn. Sau đó, ngừng phát triển cho đến khi trẻ đạt 1 tuổi. Đến khi trẻ đạt 5 tuổi, khối u máu thường nhỏ hơn và nhạt dần. Khi trẻ lên 10 tuổi, khối u đã gần như biến mất. Sau quá trình điều trị, khối u máu có thể mất đi nhưng sẽ để lại vùng da nhăn nheo hoặc để lại những mạch máu trên bề mặt da. Tuy nhiên, bằng phương pháp phẫu thuật, điều trị laser có thể khắc phục hiệu quả tình trạng này.
Tình trạng u máu của trẻ có thể được chia thành 2 dạng như:
- U tế bào nội mạc mạch máu: Loại u máu này có thể xuất hiện ngay từ khi trẻ được sinh ra và phát triển nhanh chóng khi trẻ đạt từ 1 đến 12 tháng tuổi. Các bé gái có nguy cơ mắc bệnh cao hơn các bé trai và ở một số trẻ, u sẽ thoái triển khi trẻ đạt từ 5 đến 7 tuổi.
- U dị dạng mạch máu: Có thể xuất hiện ngay từ khi trẻ sinh ra nhưng tốc độ phát triển của những khối u này thường rất chậm. Khối u vẫn tiếp tục tồn tại trên cơ thể trẻ và tiến triển đến khi trẻ trưởng thành.
2. Khối u máu ở trẻ gây ra những triệu chứng gì?
Ban đầu, khối u máu của trẻ thường giống như những nốt ruồi son. Theo thời gian, nó phát triển thành những mảng da sần, màu hồng đậm và thường nhô cao hơn bề mặt da. Sau đó, u máu có thể trở thành nhiều hình thái khác nhau phụ thuộc vào nhiều yếu tố, chẳng hạn như:
- U phẳng và màu tím hoặc màu đỏ. Nếu khối u bị thâm nhiễm vào cơ sẽ khiến cho cơ bị biến dạng.
- U thể hang: Khối u có màu đỏ, sần sùi, có kích thước lớn, phát triển nhanh, gồ lên bề mặt da, dễ bị chảy máu và nhiễm trùng.
- U dưới da nên bề mặt da không bị ảnh hưởng mà vẫn bằng phẳng như bình thường. Khi quan sát sẽ thấy có một vùng màu tím dưới da.
- U máu xương: Vị trí của những khối u này là ở vùng xương hàm. Trẻ bị u máu xương dễ bị chảy máu chân răng hay lung lay răng. Khi nhổ răng sẽ rất khó cầm máu.
- U máu thể động mạch: Những khối u này thường phát triển chậm. Kích thước khối u lớn dần cho đến khi trẻ trưởng thành. Khi sờ vào có cảm giác nóng.
- U bạch mạch: Những khối u này xuất hiện ở đâu thì có thể gây biến dạng ở vùng đó. Tốc độ phát triển của u bạch mạch cũng chậm, khối u mềm và có nhiều túi dịch bên trong.
- U hỗn hợp: Một phần của khối u nhô lên khỏi bề mặt da và một phần thì nằm dưới da. Theo thời gian, nó có thể phát triển đến những vùng xung quanh và gây ra những ảnh hưởng nhất định đến các cơ quan khác.
Khi trẻ có những biểu hiện sau, mẹ cần đưa trẻ đi khám sớm:
+ Những khối u máu có biểu hiện bị vỡ, lở loét.
+ Có nguy cơ nhiễm trùng hoặc có biểu hiện nhiễm trùng tại các khối u máu, nhất là khi khối vị trí của những khối u máu là ở vùng quấn tã.
+ Trẻ bị ảnh hưởng bởi những khối u máu dẫn đến những vấn đề về ăn uống, thính giác thị giác, hô hấp.
+ Kích thước khối u lớn, gây mất thẩm mỹ.
3. Yếu tố nguy cơ gây u máu ở trẻ
Hiện nay, vẫn chưa thể xác định chính xác nguyên nhân gây u máu. Tuy nhiên, một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh u máu ở trẻ có thể được tính đến như:
- Trẻ sinh non hoặc sinh ra nhẹ cân.
- Các trường hợp sinh đôi, sinh ba.
- Trẻ có làn da trắng.
- Trẻ gặp phải chấn thương nào đó. - Các trường hợp trẻ bị rối loạn hệ miễn dịch, rối loạn hormone.
- Trẻ bị ảnh hưởng bởi các loại hóa chất độc hại. - Trường hợp có bệnh về mạch máu. - Khi mang thai, mẹ bị nhiễm virus hay nhiễm khuẩn.
4. Phương pháp điều trị u máu ở trẻ
Nếu không được điều trị sớm, u máu ở trẻ có thể dẫn đến suy giảm thị lực, nhiễm trùng, khó thở, xuất huyết, suy tim, biến dạng những cơ quan xuất hiện u máu,... Bên cạnh đó, những khối u trên bề mặt da còn có thể gây mất thẩm mỹ, khiến trẻ luôn e ngại, mất tự tin trước đám đông.
Để chẩn đoán bệnh u máu: Các bác sĩ không chỉ thăm khám lâm sàng mà còn chỉ định cho trẻ thực hiện một số phương pháp cận lâm sàng như siêu âm, chụp mạch máu, chụp CT, chụp cộng hưởng từ, sinh thiết tế bào,... Một số trường hợp, u máu có thể tự biến mất mà không cần điều trị. Tuy nhiên, nếu u máu có thể gây ra những vấn đề nguy hiểm thì bác sĩ sẽ cân nhắc và đưa ra những phương pháp điều trị phù hợp.
Các phương pháp điều trị bệnh bao gồm:
- Dùng thuốc với mục đích làm giảm sự phát triển của khối u, giúp khối u sáng hơn, hạn chế nguy cơ nhiễm trùng.
Tuy nhiên, cần sử dụng theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ để hạn chế nguy cơ gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc như tình trạng teo da, viêm da, hoặc thay đổi màu sắc da. Trong quá trình dùng thuốc, cần liên hệ ngay với bác sĩ nếu trẻ có biểu hiện bất thường.
- Phẫu thuật: Thường áp dụng đối với những khối u máu đã ngừng phát triển và không đạt được hiệu quả khi đã áp dụng phương pháp điều trị khác.
- Laser: Là cách sử dụng tia laser để loại bỏ những mạch máu còn sót lại khi khối u đã mờ hơn và dẫn biến mất. Phương pháp này phù hợp với những khối u nông và phẳng. | medlatec | 1,207 |
Công dụng thuốc Hylaform
Hylaform là loại thuốc nhỏ mắt có mặt tại nhiều nhà thuốc trên toàn quốc. Nhiều bệnh nhân thắc mắc về công dụng và những tác dụng phụ của Hylaform. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho quý đọc giả những thông tin tổng quát về loại thuốc nhỏ mắt này.
1. Công dụng thuốc Hylaform
Thành phần chính của thuốc Hylaform là natri hyaluronate với hàm lượng là 1mg/1ml dung dịch thuốc. Các tá dược trong công thức bao gồm benzalkonium clorid, dinatri edetat, dinatri hydrophosphat, mononatri dihydrophosphat, natri clorid và nước cất pha tiêm. Thuốc thường được đóng gói dưới dạng ống 5ml hay 10ml.Cơ chế tác dụng của thuốc là do hoạt chất của thuốc có cấu trúc giống với natri hyaluronate tự nhiên và trọng lượng phân tử trên 4000 KDa nên thuốc có tính tương hợp sinh học, độ đàn hồi và độ nhớt cao. Hoạt chất của natri hyaluronate được tạo ra từ quá trình ủ vi sinh hiện đại nên chế phẩm chứa hàm lượng protein thấp và hoàn toàn không chứa các chất gây viêm. Nhờ có độ đàn hồi và độ nhớt cao, thuốc hiệu quả trong việc duy trì và bảo vệ tế bào biểu mô giác mạc. Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy natri hyaluronate có thể hình thành một hợp chất sinh học có tác dụng đẩy nhanh sự làm lành vết thương của các tế bào biểu mô giác mạc và có đặc tính giữ nước tốt.Hylaform công dụng điều trị triệu chứng khô mắt, điều trị rối loạn biểu mô giác mạc do các nguyên nhân như hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Sjogren, sau phẫu thuật mắt, do dùng thuốc thuốc, chấn thương mắt hay do mang kính áp tròng.
2. Liều dùng thuốc Hylaform
Liều thường dùng của thuốc Hylaform là nhỏ mắt 1 giọt mỗi lần, 5 - 6 lần mỗi ngày. Liều lượng thuốc có thể thay đổi tùy theo triệu chứng của từng bệnh nhân. Bệnh nhân nên tuân theo liều lượng được bác sĩ chỉ định.
3. Chống chỉ định thuốc Hylaform
Không dùng thuốc Hylaform cho bệnh nhân dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.
4. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Hylaform có thể gây ra một số tác dụng phụ trên mắt bao gồm: Ngứa mắt, kích ứng mắt, viêm kết mạc, viêm bờ mi, viêm mí mắt, viêm giác mạc, đau ở mắt, xung huyết kết mạc... Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Hylaform là gì?
Thuốc chỉ chỉ dùng nhỏ mắt, không dùng để uống hoặc tiêm.Tránh không để đầu ống thuốc Hylaform chạm vào bất cứ bề mặt nào, kể cả trên mắt để tránh nhiễm khuẩn. Không dùng thuốc Hylaform khi đang mang kính áp tròng.Tương tác với các thuốc khác: Hiện không thấy có hiện tượng tương tác thuốc trong các | vinmec | 501 |
Nguyên nhân và giải pháp ngừa bệnh táo bón ở người lớn
Táo bón là một trong những bệnh lý thường gặp ở tất cả mọi người với bất kỳ độ tuổi nào. Mặc dù, táo bón không phải là nguyên nhân gây ra tử vong nhưng căn bệnh này có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng về sau. Vậy tình trạng táo bón ở người lớn xuất phát từ nguyên nhân nào?
1. Sơ lược về bệnh táo bón
Táo bón được biết đến là hiện tượng đi tiêu không hết, số lần đi ít hơn bình thường, khó khăn do tình trạng đi tiêu kéo dài mà không có bất thường trong giải phẫu học hoặc sinh hóa. Ngoài ra, người bệnh thường cảm thấy đau tức bụng, muốn đi đại tiện nhưng do sự co thắt trong lúc bị táo bón nên buộc phải rặn mạnh để đẩy phân ra ngoài. Bên cạnh đó, thời gian đi đại tiện thường kéo dài hoặc vài ngày mới mắc đại tiện một lần. Thông thường, tình trạng táo bón ở người lớn sẽ kéo dài khoảng 2 - 3 ngày hoặc nặng hơn (tầm 4 - 5 ngày).
Theo các bác sĩ, hiện tượng táo bón do những cặn bã của thức ăn (hay gọi là phân) di chuyển với tốc độ chậm chạp trong ruột già. Quá trình di chuyển càng lâu sẽ khiến phân càng khô cứng do bị hấp thụ nhiều nước. Nếu tình trạng này kéo dài nhiều ngày và nhiều lần có thể cảnh báo bệnh nhân đang gặp một số vấn đề như suy giáp, bệnh đại tràng,...
2. Nguyên nhân gây ra bệnh táo bón ở người lớn
Tình trạng táo bón ở người lớn có thể xuất hiện do nhiều nguyên nhân khác nhau. Theo một số tài liệu y khoa và kinh nghiệm của mình, các bác sĩ đã chỉ rõ bệnh táo bón là hậu quả của một số lý do sau đây:
2.1. Cơ thể thiếu nước
Lười uống nước là một vấn đề khá quen thuộc với mọi người, nhất là những người lớn tuổi. Tuy nhiên, nếu uống nước quá ít dẫn đến cơ thể bị thiếu nước có thể khiến bạn phải đối diện với tình trạng táo bón. Bên cạnh đó, những bệnh nhân mắc phải một số bệnh lý liên quan đến cơ quan tiết niệu, thận, thường có tâm lý lười uống nước.
2.2. Suy giảm thể chất
Phần lớn mọi người đều không biết rằng sự suy giảm thể chất lại là nguyên nhân làm bạn mắc bệnh táo bón. Thực tế, khi cơ thể ít vận động sẽ khiến các cơ quan bên trong làm việc không hiệu quả hoặc gặp bất thường. Chẳng hạn như những người cao tuổi thường ít vận động nên các khớp gối dễ bị đau, chân tay cũng trở nên yếu hơn, khó hoạt động mạnh. Điều này đồng nghĩa với việc gia tăng nguy cơ mắc bệnh táo bón ở người lớn tuổi.
2.3. Thiếu chất xơ
Chất xơ không chỉ là nguồn dinh dưỡng thiết yếu đối với sự phát triển của cơ thể mà còn có liên quan đến sự chuyển hóa thức ăn và thải phân ra ngoài. Theo chia sẻ của một số chuyên gia dinh dưỡng, ngoài hoa quả thì rau xanh là một loại thực phẩm giàu chất xơ và vitamin. Nếu trong chế độ ăn uống không cung cấp đầy đủ chất xơ thì cơ thể rất dễ bị táo bón.
2.4. Tác dụng phụ do thuốc gây ra
Mặc dù, thuốc có công dụng chữa bệnh nhưng một số thành phần trong thuốc khiến bạn gặp phải một số tác dụng phụ ngoài ý muốn. Chẳng hạn như
tình trạng khó đi đại tiện. Thực tế, trong các loại thuốc có tác dụng điều trị niêm mạc dạ dày, thuốc nhuận tràng, thuốc có chứa chất tanin, thuốc chống trầm cảm,... thường khiến bệnh nhân bị táo bón.
2.5. Nhịn đi đại tiện
Nhịn đi đại tiện là một thói quen xấu mà nhiều người thường mắc phải. Đặc biệt, những người mắc bệnh trĩ thường có tâm lý e ngại đi đại tiền vì sợ hậu môn chảy máu hoặc đau rát. Tuy nhiên, nếu tình trạng nhịn đi đại tiện kéo dài liên tục trong một thời gian dài sẽ khiến phân bị tích trữ dần dần và gây ra bệnh táo bón. Một số nghiên cứu đã chứng minh rằng, nguy cơ mắc bệnh táo bón ở mỗi người tỉ lệ thuận với số lần nhịn đi đại tiện của họ.
3. Hậu quả do táo bón gây ra
Nhiều người thường mắc phải sai lầm khi cho rằng bệnh táo bón ở người lớn hoàn toàn không gây nguy hiểm đến sức khỏe cũng như tính mạng bệnh nhân. Thực tế, việc phát hiện và điều trị bệnh táo bón chậm trễ có thể khiến người bệnh gặp phải một số biến chứng nghiêm trọng sau đây:
Tắc ruột: đây là một trong những hậu quả thường gặp do bệnh táo bón gây ra. Tuy nhiên, tình trạng này có thể kèm theo một số triệu chứng nghiêm trọng khác như đau bụng, mất nước, mệt mỏi,,. .
Dễ bệnh trĩ: thông thường khi khó đi đại tiện, bệnh nhân thường cố gắng rặn mạnh, nhiều lần. Tuy nhiên, đây lại là nguyên nhân khiến trực tràng bị sa xuống, làm tăng nguy cơ mắc bệnh trĩ.
Làm tăng nguy cơ mắc phải một số bệnh lý như loạn nhịp tim, huyết áp cao hoặc thoát vị bẹn.
4. Phòng ngừa bệnh táo bón ở người lớn
Việc chủ động phòng ngừa bệnh sẽ giúp bạn bảo vệ sức khỏe của mình cũng như duy trì thể trạng khỏe mạnh. Vậy làm thế nào để ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh táo bón ở người lớn? Để giúp các bạn dễ dàng phòng tránh bệnh, sau đây là một số gợi ý hữu ích nhất:
Cân nhắc việc sử dụng các loại thuốc có chứa thành phần gây táo bón. Bệnh nhân có thể nhờ bác sĩ tư vấn về liều lượng sử dụng hoặc thay đổi loại thuốc khác để thay thế.
Uống nhiều nước mỗi ngày. Tuy nhiên, không nên uống quá nhiều nước trong một lần. Thay vào đó, bạn nên uống nhiều ngụm, mỗi lần uống nước không quá 400ml.
Bổ sung chất xơ: rau củ và trái cây là một trong những nguồn thực phẩm có chứa rất nhiều chất xơ. Do đó, trong các bữa chính hoặc phụ, bạn đều nên cung cấp cho cơ thể nhiều chất xơ.
Xây dựng thói quen và duy trì tập luyện thể dục mỗi ngày. Những bài tập nhẹ nhàng không chỉ giúp cơ thể linh hoạt hơn mà còn giúp vùng cơ sàn chậu và ổ bụng vận động tốt hơn. Đây là một trong những yếu tố giúp bạn hạn chế gặp khó khăn khi đi đại tiện.
Tuyệt đối không nhịn đi đại tiện và đảm bảo ngồi đúng tư thế. Bên cạnh đó, mọi người nên tạo cho mình thói quen đi đại tiện vào mỗi buổi sáng.
Luôn cân bằng tâm lý bản thân: việc duy trì một đời sống lành mạnh, thoải mái tinh thần sẽ giúp bạn dễ dàng đẩy lùi bệnh tật.
Đối với bệnh nhân phải uống thuốc nhuận tràng thì nên lựa chọn những sản phẩm giúp mềm phân để bạn dễ dàng đi đại tiện.
Với những thông tin trên đây, hy vọng mọi người đã hiểu rõ hơn về bệnh táo bón ở người lớn. Bên cạnh đó, các bạn cũng được gợi ý một số giải pháp giúp phòng ngừa bệnh hiệu quả. | medlatec | 1,278 |
Các cách điều trị sỏi bàng quang hiệu quả nhất hiện nay
1. Khái quát chung về bệnh sỏi bàng quang
1.1 Sỏi bàng quang là gì?
Khi tiểu tiện mà không tiểu hết nước tiểu ra ngoài, các khoáng chất tồn đọng trong nước tiểu sẽ kết tinh lại với nhau tạo thành từng mảng khoáng chất còn được gọi là sỏi. Tình trạng có sỏi trong bàng quang được gọi là sỏi bàng quang.
Sỏi bàng quang thường có hình tròn, bên ngoài xù xì, có thể đạt tới kích thước cực lớn(trường hợp lớn nhất được ghi nhận là 25cm). Đây là căn bệnh chiếm 26% tổng số ca bệnh đường tiết niệu và phổ biến hơn ở nam giới so với nữ giới.
Sỏi có thể hình thành trực tiếp tại bàng quang hoặc cũng có thể do sỏi ở hệ tiết niệu(thận, niệu quản) rơi xuống. Khi sỏi rơi xuống bàng quang, trường hợp sỏi nhỏ, có thể tự trôi ra ngoài theo đường tiểu nhưng trường hợp các viên sỏi lớn hơn, chúng nằm tại bàng quang, lâu ngày sẽ ngày càng phát triển về kích cỡ do tích tụ thêm nhiều cặn sỏi.
1.2 Triệu chứng của sỏi tại bàng quang
Có nhiều trường hợp, trong bàng quang của bệnh nhân chỉ có một viên nhưng cũng có nhiều trường hợp có nhiều loại sỏi cùng “trú ngụ” tại đây, cả hai trường hợp đều có những biểu hiện tương tự:
– Đi tiểu ra máu, tiểu rắt, tiểu ngắt quãng, đi tiểu nhiều lần trong ngày đặc biệt là vào ban đêm;
– Nước tiểu lẫn máu, có váng hoặc có màu vẩn đục nhẹ;
– Đau lưng, đau bụng dưới;
– Sốt nhẹ trong trường hợp bị nhiễm khuẩn;
– Riêng đối với nam giới, trường hợp sỏi lớn sẽ bị đau dương vật.
Sỏi bàng quang là bệnh lý thường gặp.
1.3 Sỏi bàng quang nguy hiểm thế nào?
Bệnh sỏi bàng quang nếu không điều trị kịp thời sẽ dẫn đến một số biến chứng nguy hiểm khó lường như:
– Rối loạn chức năng bàng quang;
– Viêm bàng quang cấp và mạn tính;
– Nhiễm trùng đường tiểu;
– Ung thư bàng quang;
– Viêm thận và suy thận.
2. Cách điều trị sỏi bàng quang hiệu quả nhất hiện nay
2.1 Tại sao nên điều trị sỏi bàng quang sớm?
Sỏi bàng quang nếu không được điều trị kịp thời, đúng phương pháp có thể gây nên biến chứng nguy hiểm. Tình trạng sỏi trở nên nghiêm trọng khiến quá trình điều trị trở nên khó khăn, mất nhiều thời gian và chi phí, đặc biệt gây ra nhiều nguy cơ khác cho người bệnh.
Đồng thời, việc xử lý sỏi trong bàng quang sớm giúp người bệnh thoát khỏi tình trạng, khó chịu, đau đớn, ảnh hưởng đến sức khỏe và tinh thần của người bệnh.
2.2 Thực hiện thăm khám để nắm rõ tình trạng bệnh
Để nắm bắt được tình trạng của bệnh gồm: kích thước, số lượng, vị trí… của viên sỏi; trước khi tiến hành điều trị, bác sĩ sẽ chỉ định một số xét nghiệm sau:
– Khám ổ bụng: xác định vị trí ở bàng quang hay trên tuyến tiền liệt.
– Tổng phân tích nước tiểu: nắm được cụ thể được các vi khuẩn, khoáng chất có trong nước tiểu.
– Chụp X-quang và chụp cắt lớp vi tính: xem xét tình trạng các bộ phận nội tạng khác bằng hình ảnh.
– Siêu âm bàng quang: nắm bắt tình trạng sỏi trong bàng quang.
2.3 Các phương pháp điều trị sỏi bàng quang hiệu quả nhất hiện nay
Điều trị nội khoa sỏi bàng quang hay điều trị bằng thuốc là phương pháp áp dụng khi sỏi còn nhỏ(dưới 10mm). Với phương pháp này, người bệnh sẽ được chỉ định sử dụng một số loại thuốc kết hợp với sinh hoạt lành mạnh, điều độ để đào thải sỏi ra ngoài cơ thể thông qua đường tiểu.
– Một số loại thuốc thường dùng để điều trị như: Thuốc kháng sinh, thuốc giảm đau, thuốc tiêu sỏi, thuốc giãn cơ trơn…
– Chế độ sinh hoạt điều độ để góp phần tích cực “đẩy lùi” sỏi như: uống thật nhiều nước, rèn luyện thể dục thể thao, ăn nhiều rau củ quả, hạn chế sử dụng rượu bia và các chất độc hại…
Chế độ sinh hoạt lành mạnh sẽ giúp ngăn ngừa bệnh tật, trong đó có sỏi bàng quang.
Nếu kích thước sỏi lớn hoặc có nhiều loại sỏi trong bàng quang, người bệnh sẽ được chỉ định phẫu thuật để loại bỏ sỏi ra khỏi cơ thể. Hiện nay, có một phương pháp công nghệ cao được áp dụng rộng rãi để loại bỏ sỏi bàng quang – Phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng. Phương pháp này được thực hiện theo quy trình như sau:
– Đầu tiên, người bệnh sẽ được đặt nằm theo tư thế sản khoa, tiến hành gây mê toàn thân hoặc gây tê tủy sống.
– Tiếp theo, bác sĩ thao tác đặt ống nội soi theo đường tự nhiên để tiếp cận vị trí của viên sỏi.
– Khi đã nắm bắt được vị trí chính xác, năng lượng laser sẽ giúp phá vỡ viên sỏi thành nhiều mảnh nhỏ. Mảnh sỏi to sẽ được gắp ra, mảnh sỏi nhỏ sẽ theo đường nước tiểu trôi ra ngoài khi người bệnh đi tiểu.
– Cuối cùng, bác sĩ sẽ đặt một sonde JJ từ thận qua niệu quản xuống bàng quang, đặt xông tiểu. Khi tái khám, sonde JJ sẽ được lấy ra ngoài.
Nhờ vào công nghệ cao, phương pháp này ít xâm lấn, không chảy máu. Bệnh nhân ít đau đớn trong quá trình thực hiện và phục hồi nhanh chóng chỉ sau 2 – 3 ngày phẫu thuật. Đồng thời, vì không mổ nên tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser không có ảnh hưởng đến chức năng của bàng quang, hạn chế tối đa tình trạng nhiễm trùng mà vẫn đảm bảo loại bỏ sạch sỏi ra khỏi cơ thể.
Phương pháp tán sỏi bàng quang nội soi ngược dòng điều trị sỏi bàng quang hiệu quả với nhiều ưu điểm
Cuối cùng, đối với những dạng sỏi quá lớn(trên 25mm) và có kết cấu phức tạp; trường hợp không tán sỏi được, người bệnh cần phẫu thuật mở bàng quang để lấy sỏi. | thucuc | 1,092 |
Công dụng thuốc Zeropain
Zeropain thuộc nhóm thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm không steroid (NSAIDs). Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, hộp 5 ống x 1ml. Thuốc được sử dụng để giảm đau từ nhẹ đến nặng trong nhiều bệnh lý khác nhau. Cùng tìm hiểu chỉ định, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Zeropain trong bài viết sau đây.
1. Zeropain là thuốc gì ?
Thuốc Zeropain có thành phần chính là Ketorolac tromethamin 30mg và các tá dược khác vừa đủ ống 1ml. Ketorolac tromethamin giảm đau mạnh cả ngoại biên và trung ương, bên cạnh tác dụng kháng viêm, hạ sốt thông qua sự ức chế quá trình tổng hợp prostaglandin. Tác dụng giảm đau của Ketorolac có thể tương đương với Morphin hoặc Pethidine. Tuy nhiên không giống các Opioid, Ketorolac không gây nghiện và ức chế hô hấp. Thuốc Zeropain được chỉ định khi cần giảm đau từ nhẹ đến nặng trong các trường hợp cấp cứu, sau tiểu phẫu hoặc phẫu thuật, đau cơ xương, đau bụng thận và giảm đau trong ung thư. Tác dụng giảm đau của Ketorolac bắt đầu chậm nhưng kéo dài lâu hơn so với nhóm thuốc phiện. Khi kết hợp Ketorolac với nhóm thuốc phiện có thể giúp giảm được 25- 50% nhu cầu dùng thuốc phiện.Thuốc Zeropain được chỉ định trong các trường hợp: Điều trị ngắn ngày đau nhẹ đến đau vừa, kể cả đau sau phẫu thuật. Dùng thay thế hoặc phối hợp với các chế phẩm opioid.
2. Chống chỉ định của thuốc Zeropain
Thuốc Zeropain không được sử dụng cho những bệnh nhân có các bệnh lý sau:Tiền sử dị ứng với Ketorolac hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc;Tiền sử dị ứng Aspirin hoặc các thuốc khác cùng nhóm NSAID;Loét dạ dày - tá tràng cấp, vừa bị chảy máu hoặc thủng đường tiêu hóa;Đang bị suy thận hoặc có nguy cơ suy thận;Người đang điều trị thuốc chống đông coumarin hoặc có rối loạn đông chảy máu;Nghi ngờ hoặc đã xác định tình trạng xuất huyết như xuất huyết mạch não, xuất huyết tạng hoặc người có nguy cơ cao về chảy máu;Đang sử dụng thuốc thuộc nhóm chống viêm không steroid hoặc Probenecid;Trẻ em dưới 16 tuổi;Phụ nữ có thai hoặc người đang trong thời gian cho con bú.Trước khi kê đơn, người bệnh cần báo tình trạng sức khỏe và tiền sử dị ứng cho bác sĩ để được cân nhắc sử dụng thuốc Zeropain, giúp quá trình điều trị an toàn và hiệu quả.
3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Zeropain
Thuốc Zeropain 30mg/ml được dùng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch và tổng thời gian điều trị không nên quá 5 ngày.Đối với tiêm bắp, nên tiêm bắp sâu và chậm vào trong cơ.Đối với tiêm tĩnh mạch, tiêm bolus tĩnh mạch không quá 15 giây. Tác dụng giảm đau bắt đầu sau 30 phút kể từ lúc tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, đạt tối đa sau 1 -2 giờ và kéo dài đến 4 – 6 giờ.Không tăng liều hoặc số lần dùng thuốc Zeropain trong trường hợp đau nặng. Cân nhắc liệu pháp phối với với thuốc nhóm thuốc phiện với liều thấp nếu không có chống chỉ định.Liều dùng:Liều khởi đầu trong điều trị đau ngắn hạn là 30 mg hoặc 60mg tiêm bắp, có thể dùng tiếp tục với 15mg hoặc 30 mg mỗi 6 giờ. Liều tối đa 120mg/ngày hoặc có thể tăng lên 150mg/ngày trong ngày đầu tiên.Trường hợp dùng Ketorolac đơn liều:Người dưới 65 tuổi: 1 liều 60mg tiêm bắp hoặc 1 liều 30mg tiêm tĩnh mạch.Người từ 65 tuổi trở lên: 1 liều 30 mg tiêm bắp hoặc 1 liều 30 mg tiêm tĩnh mạch.Trường hợp dùng Ketorolac đa liều:Người dưới 65 tuổi: 30mg mỗi 6 giờ, tối đa 120mg/ngày tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.Người từ 65 tuổi trở lên: 15mg mỗi 6 giờ, tối đa 60mg/ngày tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
4.Tác dụng phụ của thuốc Zeropain
Khi dùng thuốc Zeropain người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như:Thường gặp: phù, tăng huyết áp, ngứa, phát ban, loét dạ dày, táo bón, đầy hơi, viêm miệng, đau đầu, buồn ngủ, chóng mặt, sưng, đau dạ dày - ruột, tiêu chảy, viêm gan.Hiếm gặp: tăng cân, sốt, suy nhược, đánh trống ngực, sốt, nổi mề đay, chảy máu trực tràng, thiếu máu, chảy máu cam, run, ảo giác, triệu chứng ngoại tháp, dị cảm, trầm cảm, khó thở, nhìn mờ, ù tai, tiểu nhiều, thiểu niệu, tiểu máu.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Zeropain
Thận trọng khi dùng Ketorolac ở bệnh nhân viêm loét dạ dày, bệnh lý tim mạch, suy thận cấp, tăng huyết áp hoặc các bệnh lý khác có ứ dịch.Thận trọng ở bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông hoặc bệnh ưa chảy máu.Không nên dùng thuốc có chứa Ketorolac trước khi phẫu thuật, thận trọng khi dùng thuốc nếu có rối loạn cầm máu.Thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân suy gan hoặc có tiền sử bệnh lý ở gan vì Ketorolac làm tăng enzyme gan và làm nặng thêm tình trạng bệnh ở gan. Nếu xét nghiệm chức năng gan bất thường sau khi dùng thuốc thì phải ngưng thuốc ngay. Thận trọng khi thấy chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi hoặc đau đầu. Không lái xe, vận hành máy móc hoặc làm các công việc cần sự tập trung nếu xuất hiện các triệu chứng trên.Thuốc Zeropain làm ức chế co bóp tử cung, gây xuất huyết tử cung trong quá trình chuyển dạ và sau sinh.Ketorolac có khả năng bài tiết qua sữa mẹ gây ức chế prostaglandin ở trẻ sơ sinh.
6.Tương tác của thuốc Zeropain
Thuốc Zeropain có thể tương tác nếu dùng đồng thời với những thuốc sau:Warfarin: giảm nồng độ Warfarin trong huyết tương. Heparin hoặc các thuốc chống đông đường uống: tăng nguy cơ xuất huyết. Salicylate: giảm nồng độ Ketorolac trong huyết tươngỨc chế men chuyển: tăng nguy cơ suy thận, đặc biệt là ở bệnh nhân giảm thể tích máu.Probenecid: giảm độ thanh thải Ketorolac ở thận nên làm tăng nồng độ và tác dụng trong huyết tương.Methotrexate: tăng độc tính của Methotrexate. Fluoxetin, Tiotixen: có thể gây ảo giác.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Zeropain. Đây là thuốc kê đơn và sử dụng dưới sự thực hiện, giám sát của nhân viên y tế. Nếu còn thắc mắc, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ để biết thêm chi tiết. | vinmec | 1,107 |
Chẩn đoán quai bị và cách điều trị
Quai bị do paramyxovirus gây nên, đây là bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây trực tiêp bằng đường hô hấp, có thể trở thành đại dịch đối với trẻ em, thanh thiếu niên. Bệnh quai bị, nếu không dược điều trị đúng cách, có thể kéo theo nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm não, viêm màng não, vô sinh. Do đó chẩn đoán quai bị nhanh chóng, chính xác để có kế hoạch điều trị kịp thời là điều rất quan trọng.
1. Chẩn đoán quai bị
Đầu tiên bác sĩ sẽ chẩn đoán quai bị dựa trên các triệu chứng mà người bệnh có. Cần lưu ý có một số trường hơp nhiễm vi rút quai bị nhưng không có bất kỳ dấu hiệu hay triệu chứng nào hoặc các triệu chứng biểu hiện rất nhẹ. Các triệu chứng này thường xuất hiện khoảng 2 – 3 tuần sau khi tiếp xúc với vi rút và bao gồm:
Đầu tiên các bác sĩ chẩn đoán quai bị dựa trên các triệu chứng mà người bệnh có, đặc trung nhất là sưng tuyến nước bọt mang tai.
– Tuyến nước bọt ở một hoặc hai bên khuôn mặt sưng đau.
– Sốt
– Đau nhức cơ bắp
– Mệt mỏi
– Chán ăn
– Đau khi nhai hoặc nuốt
Biểu hiện lâm sàng phổ biến nhất là viêm tuyến nước bọt mang tai không hóa mủ (2 tuyến nước bọt nằm ở vị trí góc xương hàm, ngay bên dưới và phía trước tai).Do hình dáng tuyến mang tai sau khi viêm khiến cho góc hàm bạnh ra nhìn như cái bị (túi) nên dân gian gọi là bệnh quai bị.
Sau đó xét nghiệm máu, nước tiểu hay dịch não tủy (CSF) có thể được thực hiện để xác định chẩn đoán quai bị.
2. Điều trị bệnh quai bị
Bệnh quai bị không có thuốc điều trị đặc hiệu mà chủ yếu là kiểm soát các triệu chứng và biến chứng. Trong đó, hai biến chứng quan trọng là viêm màng não lympho bào cấp tính và viêm tinh hoàn. Viêm tinh hoàn xảy ra ở khoảng 1/4 số ca bệnh nam giới sau tuổi dậy thì. Khi bị viêm tinh hoàn, một hoặc cả hai bên tinh hoàn sưng lên và đau trong vòng 2-4 ngày rồi xẹp. Với một tỷ lệ khá hiếm hoi, viêm tinh hoàn có thể dẫn đến vô sinh.
Người bệnh nên dành thời gian nghỉ ngơi, uống nhiều nước và ăn các thức ăn dạng lỏng.
Thuốc giảm đau tùy theo từng lứa tuổi, chẳng hạn như paracetamol hoặc ibuprofen, có thể làm giảm bớt một số triệu chứng gây khó chịu. Người bệnh cũng nên dành thời gian nghỉ ngơi, uống nhiều nước và ăn các loại thức ăn dạng lỏng, không cần nhai.
Quai bị có khả năng lây nhiễm cao và khoảng 25% người bị nhiễm vi rút này không có dấu hiệu bệnh lý rõ rệt, đây là những đối tượng có khả năng truyền bệnh mà người xung quanh không nhận biết. Do đó khi phát hiện mắc quai bị, người bệnh cần nhanh chóng tới bệnh viện để được thăm khám và tư vấn điều trị hiệu quả, tránh để quai bị bùng phát thành dịch.
3. Phòng chống bệnh quai bị
Tiêm vắc xin để chủ động phòng ngừa bệnh quai bị.
Để ngăn ngừa vi rút lây lan, người bệnh phải nghỉ ngơi ở nhà, không đi làm, không đi học. Thời gian cách ly người bệnh trong khoảng10 ngày kể từ khi bắt đầu sưng tuyến mang tai.
Hạn chế tiếp xúc với người bệnh, nếu tiếp xúc phải đeo khẩu trang. Không sử dụng chung các vật dụng cá nhân (thìa, muỗng, cốc, chén…). Rửa tay bằng xà phòng nhiều lần trong ngày, nhất là sau khi đi vệ sinh và trước khi ăn. Che miệng khi ho, hắt hơi và rửa tay ngay sau đó bằng xà phòng. Tiêm vắc xin để phòng bệnh chủ động. | thucuc | 671 |
Rạn da: Nguyên nhân hình thành, cách điều trị
Rạn da là một dạng sẹo, hình thành khi da bị co giãn nhanh, làm đứt gãy collagen và elastin- các cấu trúc nâng đỡ da. Các vị trí rạn da thường gặp là: bụng, cánh tay, vai, hông lưng, mông, ngực. Rạn da không thể tự biến mất nhưng hiện nay đã có các phương pháp điều trị giúp làm mờ vết rạn.
1. Ai có thể bị rạn da?
Rạn da thường gặp ở phụ nữ, đặc biệt là do giai đoạn mang thai. Khi bụng tăng kích thước để tạo chỗ cho thai nhi, da bụng của thai phụ sẽ căng ra. Hormone tăng đột biến khi mang thai cũng có thể làm suy yếu cấu trúc da và gây rạn. Bất kỳ bộ phận cơ thể nào phát triển lớn hơn khi mang thai đều có thể bị rạn.Cả phụ nữ và đàn ông béo phì đều có thể bị rạn da. Ngay cả những người tập thể hình có ít mỡ cũng sẽ hình thành vết rạn khi cơ bắp phát triển nhanh. Trẻ em có khả năng bị rạn da nếu tăng chiều cao nhanh hoặc tăng cân nhanh ở tuổi dậy thì.Bạn sẽ có nguy cơ bị rạn da cao hơn nếu gia đình bạn có tiền sử rạn da.Ngoài ra, thoa hoặc uống corticosteroid trong thời gian dài, tình trạng tăng cortisol cũng là nguyên nhân gây rạn da. Người mắc bệnh Cushing, hội chứng Marfan hoặc hội chứng Ehler-Danlos (EDS) cũng dễ hình thành các vết rạn da.
2. Cách chữa rạn da
Giống như các loại sẹo khác, vết rạn da sẽ tồn tại vĩnh viễn. Việc điều trị có thể làm mờ vết rạn và giúp giảm ngứa. Nếu muốn điều trị rạn da khi mang thai hoặc cho con bú, hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi điều trị vì một số hoạt chất điều trị, chẳng hạn như retinol, có thể gây hại cho em bé.Bạn cần biết rằng không có cách chữa rạn da nào đảm bảo hiệu quả với tất cả mọi người và cần phải điều trị nhiều lần trong thời gian dài. Thậm chí nhiều sản phẩm chữa rạn da có thể không tạo ra bất kỳ sự thay đổi nào.2.1. Kem, lotion dưỡng và gel bôi daĐã có nhiều nghiên cứu để tạo ra các loại kem, lotion và gel điều trị rạn da, tuy nhiên chưa có một sản phẩm nào đạt hiệu quả cao.Nếu bạn muốn thử dùng một trong những loại kem bôi rạn da thì cần lưu ý:Sử dụng sản phẩm cho các vết rạn da mới hình thành. Sản phẩm thoa tại chỗ thường không hiệu quả với các vết rạn cũ;Dành thời gian massage nhẹ nhàng tinh chất điều trị vào vết rạn da để tăng hiệu quả;Kiên trì bôi sản phẩm mỗi ngày trong nhiều tuần mới bắt đầu nhận thấy thay đổi.
Thai kỳ là một trong các nguyên nhân gây rạn da ở phụ nữ
2.2. Biện pháp khắc phục tại nhà. Các nghiên cứu cho thấy những cách chữa rạn da tại nhà hay được chia sẻ thường không hiệu quả. Vết rạn dường như không hề mờ đi khi được xoa dầu hạnh nhân, bơ ca cao, dầu ô liu hoặc vitamin E. Việc phơi nắng cũng không thể làm mờ các vết rạn da mà ngược lại, còn làm chúng trở nên nổi bật hơn vì vết rạn không bắt nắng như vùng da xung quanh.Trong khi đó, sử dụng một số sản phẩm nhuộm nâu da sẽ giúp che mờ bớt các vết rạn da - cả vết rạn mới xuất hiện lẫn lâu ngày, nhưng không thể loại bỏ vết rạn da. Ngoài ra, trang điểm cũng được xem là cách giúp che giấu phần nào vết rạn da.2.3. Thuốc kê toa. Hai thành phần kê đơn có thể mang đến hiệu quả trong điều trị rạn da là:Axit hyaluronic: Hai nghiên cứu lớn cho thấy: thoa axit hyaluronic lên các vết rạn da mới xuất hiện có thể làm chúng mờ hơn;Tretinoin: Đây là một retinoid có tác dụng giúp vết rạn da mờ hơn nếu sử dụng sớm. Trong một nghiên cứu, những người dùng loại tretinoin thoa mỗi tối trong 24 tuần sẽ có vết rạn mờ hơn so với người không dùng.Một loại retinoid khác là retinol cũng có tác dụng làm tăng sản xuất collagen và làm mờ các vết rạn da khi được sử dụng sớm.2.4. Các thủ thuật tại phòng khám. Mặc dù các phương pháp sau đây không thể làm mất hoàn toàn vết rạn, nhưng sẽ làm chúng mờ hơn:Lột da hóa học (Chemical peels);Liệu pháp laser: fractional CO2, laser xung màu (PDL), laser excimer. Mài da vi điểm (Microdermabrasion);Sóng RFSóng siêu âm.Phẫu thuật loại bỏ vùng da rạn.
Sử dụng liệu pháp laser CO2 trong điều trị rạn da
Để mang đến hiệu quả tốt nhất, bác sĩ da liễu có thể kết hợp nhiều phương pháp trong cùng một đợt điều trị. Ví dụ, điều trị sóng RF kết hợp laser xung màu (PDL - Pulsed Dye Laser).Tất cả các thủ thuật trên đều có nguy cơ để lại tác dụng phụ. Một bác sĩ da liễu được đào tạo chuyên sâu và giàu kinh nghiệm sẽ hạn chế tối đa tác dụng phụ khi thực hiện quy trình. Thường sau khi làm thủ thuật, da sẽ đỏ và sưng, nhưng sẽ tự khỏi trong vài giờ hoặc vài ngày tiếp theo.Bác sĩ sẽ chỉ định cách chữa rạn da phù hợp nhất với từng người, dựa trên tình hình sức khỏe, tuổi tác và thời gian xuất hiện vết rạn da.
3. Ngăn ngừa vết rạn da
Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng nhiều biện pháp ngăn ngừa rạn da không thực sự có tác dụng, bao gồm bôi dầu hạnh nhân, bơ ca cao, dầu ô liu, hay vitamin E. Những chất dưỡng ẩm tự nhiên này có thể giúp làn da mềm mại hơn, nhưng không rõ hiệu quả trong điều trị và ngăn ngừa rạn da. Cách tốt nhất để ngăn ngừa rạn da là kiểm soát cân nặng hợp lý, kể cả trong quá trình mang thai.Một số sản phẩm có chứa tinh chất rau má hoặc axit hyaluronic (có trong làn da tự nhiên) có thể ngăn ngừa rạn da. Tinh chất rau má giúp tăng cường các tế bào tạo collagen và xây dựng mô da.Các sản phẩm điều trị rạn da được bày bán tại cửa hàng hoặc trên mạng có thể khá đắt. Nếu bạn đã tiêu tốn nhiều thời gian và tiền bạc mà không nhận thấy sự cải thiện, nên đến gặp bác sĩ da liễu để được tư vấn cách chữa rạn da. Thủ thuật tại phòng khám đã được chứng minh hiệu quả hơn so với các loại kem bôi rạn da, lotion dưỡng và gel. Bác sĩ da liễu cũng có thể giới thiệu cho bạn một số sản phẩm hoặc công nghệ mới có hiệu quả cao.org, healthline.com, webmd.com
Điều gì khiến bạn dễ bị rạn da khi mang thai | vinmec | 1,199 |
Công dụng thuốc Tradophen
Thuốc Tradophen thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid, điều trị gút và các bệnh xương khớp. Tham khảo thông tin về thành phần và công dụng giúp người bệnh có thể sử dụng một cách hiệu quả và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn.
1. Thuốc Tradophen có tác dụng gì?
Thuốc Tradophen có tác dụng gì? Thuốc Tradophen có thành phần chính là Paracetamol 325mg; Tramadol hydroclorid 37,5mg; được điều chế dưới dạng viên nén bao phim và đóng gói theo quy cách hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 5 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên.Thuốc Tradophen được chỉ định sử dụng trong các trường hợp điều trị các cơn đau có mức độ từ trung bình đến nặng.
2. Liều dùng và cách dùng thuốc Tradophen
2.1.Liều dùngĐối với người lớn và trẻ em lớn hơn 12 tuổi: Liều dùng tối đa là 1-2 viên, dùng cách nhau 4-6 giờ và không được dùng quá 8 viên/ ngày;Đối với trẻ em nhỏ hơn 12 tuổi: Độ an toàn và hiệu quả của thuốc trên nhóm đối tượng này chưa được nghiên cứu;Đối với người cao tuổi trên 65 tuổi: Không có sự khác biệt về liều dùng cũng như độ an toàn hay tính chất dược động học giữa bệnh nhân trên 65 tuổi và người dùng nhỏ tuổi hơn.2.2. Cách dùng. Thuốc Tradophen được đưa vào cơ thể thông qua đường uống. Thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.2.3. Xử trí quá liều. Trường hợp dùng thuốc quá liều sẽ có biểu hiện trên lâm sàng là các dấu hiệu hay triệu chứng của ngộ độc paracetamol, tramadol hay của cả hai.
3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Tradophen
3.1. Chống chỉ định. Thuốc Tradophen không được phép sử dụng cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ, vì độ an toàn của thuốc đối với trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh vẫn chưa được nghiên cứu cụ thể.3.2. Tác dụng phụ. Bệnh nhân khi sử dụng thuốc nếu gặp tác tác dụng phụ thường là các ảnh hưởng trên hệ thần kinh trung ương và hệ tiêu hóa. Phổ biến nhất là buồn nôn, hoa mắt chóng mặt, buồn ngủ.Một số tác dụng phụ sau đây cũng xảy ra, tuy nhiên ít gặp hơn:Toàn bộ cơ thể: Suy nhược, mệt mỏi, xúc động mạnh;Hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại biên: Đau đầu, rùng mình;Hệ tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng, nôn mửa;Rối loạn tâm thần: Chán ăn, lo lắng, nhầm lẫn, kích thích, mất ngủ, bồn chồn;Da và các phần phụ thuộc da: Ngứa, phát ban, tăng tiết mồ hôi.Đã ghi nhận các báo cáo về tác dụng phụ trên lâm sàng hiếm gặp có thể có nguyên nhân liên quan đến thuốc gồm có:Toàn bộ cơ thể: Đau ngực, rét run, ngất, hội chứng cai thuốc.;Rối loạn tim mạch: Tăng huyết áp, tăng huyết áp trầm trọng, tụt huyết áp;Hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại biên: Mất thăng bằng, co giật, căng cơ, đau nửa đầu, đau nửa đầu trầm trọng, co cơ không tự chủ, dị cảm, ngẩn ngơ, chóng mặt;Hệ tiêu hóa: Khó nuốt, phân đen do xuất huyết tiêu hóa, phù lưỡi;Rối loạn về tai và tiền đình: Ù tai;Rối loạn nhịp tim: Loạn nhịp tim, đánh trống ngực, mạch nhanh;Cơ quan gan và mật: Các xét nghiệm về gan cho thấy các chỉ số bất bình thường;Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm cân;Rối loạn tâm thần: Hay quên, mất ý thức, trầm cảm, lạm dụng thuốc, tâm trạng bất ổn, ảo giác, bất lực, ác mộng, có những ý tưởng dị thường;Rối loạn hồng cầu: Thiếu máu;Hệ hô hấp: Khó thở;Hệ tiết niệu: Albumin niệu, rối loạn tiểu tiện, nước tiểu ít, bí tiểu;Rối loạn thị lực: Tầm nhìn không bình thường.Các tác dụng phụ khác của tramadol hydrochloride trước giai đoạn thử nghiệm lâm sàng và sau khi đã lưu hành trên thị trường: Các trường hợp được báo cáo khi dùng tramadol gồm có: tăng huyết áp thế đứng, các phản ứng dị ứng (bao gồm cả phản ứng phản vệ, nổi mề đay, hội chứng Stevens-Johnson), rối loạn chức năng nhận thức, muốn tự tử và mắc viêm gan. Các bất thường được báo cáo ở phòng thí nghiệm là creatinin tăng cao. Hội chứng serotonin (các triệu chứng nhận biết có thể là sốt, kích thích, run rẩy, căng thẳng lo âu) xảy ra khi dùng tramadol cùng với các chất tác động đến serotonin như các thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin và ức chế MAO. Việc theo dõi giám sát tramadol sau khi lưu hành trên thị trường cho thấy nó rất hiếm khi làm thay đổi tác dụng của warfarin, kể cả tăng thời gian đông máu.3.3. Thận trọng. Nguy cơ co giật có thể xảy ra trong quá trình sử dụng đồng thời tramadol với các thuốc SSRI (ức chế tái hấp thu serotonin), TCA (các hợp chất 3 vòng), các Opioid, IMAO, thuốc an thần hay các thuốc làm giảm ngưỡng co giật; hay trên các bệnh nhân bị động kinh, bệnh nhân có tiền sử co giật, hay có nguy cơ co giật, vì vậy cần thận trọng khi dùng.Bệnh nhân có nguy cơ suy hô hấp cần thận trọng khi sử dụng tramadol với thuốc tê, thuốc mê, rượu ở liều cao, vì nguy cơ gây suy hô hấp.Khi sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương cần thận trọng.Khi dùng cho bệnh nhân bị tăng áp lực nội sọ hay chấn thương đầu cần thận trọng.Bệnh nhân nghiện thuốc phiện khi dùng thuốc có thể gây tái nghiện.Bệnh nhân nghiện rượu mạn tính có nguy cơ gây độc tính trên gan.Khi xử lý quá liều tramadol bằng naloxon có thể gây tăng nguy cơ co giật.Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30ml/ phút được khuyến cáo liều dùng không được vượt quá 2 viên cách mỗi 12 giờ.Bệnh nhân suy gan nặng cần thận trọng khi dùng thuốc.Thuốc không được phép dùng quá liều chỉ định.Thuốc không dùng với các thuốc khác chứa paracetamol hay tramadol.Thuốc Tradophen thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid, điều trị gút và các bệnh xương khớp. Người bệnh dùng thuốc cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ để dùng thuốc hiệu quả và tránh được tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 1,108 |
Những Vitamin tốt cho hệ hô hấp của trẻ em cần lưu ý
Vitamin đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự khỏe mạnh của phổi và cải thiện hô hấp. Vì thế việc bổ sung thường xuyên những Vitamin tốt cho hệ hô hấp của trẻ sẽ giúp trẻ tránh mắc các bệnh hư bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, tràn khí màng phổi, viêm phế quản, viêm phổi, lao và bệnh hen.
Dưới đây là những loại Vitamin tốt cho hệ hô hấp của trẻ mẹ nên bổ sung vào bữa ăn hàng ngày giúp hệ hô hấp của trẻ được khỏe mạnh:
Những Vitamin tốt cho hệ hô hấp của trẻ em cần lưu ý
Vitamin A
Vitamin A đóng vai trò quan trọng trong việc kích thích hệ miễn dịch của trẻ và phòng ngừa viêm nhiễm.
Vitamin A là loại vitamin tan trong chất béo, đóng vai trò quan trọng trong việc kích thích hệ miễn dịch của trẻ và phòng ngừa viêm nhiễm.
Việc thiếu hụt vitamin A sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp ở trẻ. Một nghiên cứu được thực hiện bởi các chuyên gia thuộc Trung tâm y khoa Đại học Laval, Canada công bố trên “Tạp chí Y tế cộng cộng Canada” năm 2008 cho rằng, nồng độ vitamin A trong dây rôn lúc sinh thấp làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới ở trẻ 1-5 tuổi.
Vitamin A có thể tìm thấy nhiều trong các thực phẩm như gan, trứng, sữa; rau lá màu xanh đậm, trái cây và rau củ màu vàng hoặc đỏ.
Folate
Thiếu hụt folate có thể tăng các nguy cơ mắc các bệnh hô hấp. Các nghiên cứu được thực hiện ở Đại học Bergen, Nauy vừa được công bố trên “Tạp chí dinh dưỡng lâm sàng Mỹ” vào cho thấy tình trạng thiếu hụt folate ở trẻ là tác nhân gây các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới. Các nhà khoa học cũng nhận thấy rằng những trẻ được nuôi bằng sữa mẹ có ít nguy cơ thiếu folate và mắc các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp hơn những trẻ được nuôi bằng sữa công thức hoặc sữa bò tươi.
Folate có nhiều trong các thực phẩm như trứng, sữa, măng tây, bơ, rau pina, ngũ cốc…
Vitamin C
Tăng tiêu thụ vitamin C trong thực phẩm sẽ có tác dụng làm giảm các nguy cơ mắc bệnh nhiễm khuẩn hô hấp
Vitamin C là cũng là một trong những loại vitamin tan trong nước, có tác dụng kích thích hệ miễn dịch của trẻ và bảo vệ các tế bào trong cơ thể khỏi các chất độc hại.
Tăng tiêu thụ vitamin C trong thực phẩm sẽ có tác dụng làm giảm các nguy cơ mắc bệnh nhiễm khuẩn hô hấp. Theo các nghiên cứu được thực hiện ở trường Đại học Helsinki ở Phần Lan và được công bố trên “y tế quân đội”, bổ sung vitamin C có thể làm giảm tỉ lệ mắc các bệnh nhiễm khuẩn hô hấp thông thường từ 91% xuống 45%, và viêm phổi từ 100% xuống 80%.
Vitamin C có nhiều trong các loại trái cây họ cam quýt, kiwi, ớt chuông đỏ, bông cải xanh, cải bruxen và dưa đỏ.
Vitamin E
Vitamin E là loại vitamin tan trong chất béo, giúp bảo vệ các màng tế bào khỏi các chất hóa học độc hại đồng thời kích thích hệ miễn dịch chống lại các tình trạng nhiễm khuẩn.
Vitamin E còn có nhiều trong hạt hướng dương, hạnh nhân.
Bổ sung vitamin E có thể làm giảm các nguy cơ mắc bệnh hô hấp ở trẻ. Theo các nghiên cứu được thực hiện bởi các chuyên gia ở trường Đại học Tufts, New England và được công bố trên “Biên niên sử của ngành khoa học Học viện New York” cho thấy việc bổ sung vitamin E trong một năm có thể làm giảm đáng kể tỉ lệ mắc bệnh cảm thông thường và các nhiễm khuẩn đường hô hấp.
Dầu mầm lúa mì là thực phẩm chứa hàm lượng lớn vitamin E nhiều hơn bất kỳ nguồn thực phẩm nào khác. Ngoài ra, vitamin E còn có nhiều trong hạt hướng dương, hạnh nhân. | thucuc | 718 |
Hướng dẫn cách chườm nóng hạ sốt cho trẻ
Chườm có 2 loại là chườm nóng và chườm lạnh. Nếu không lựa kiểu chườm không đúng sẽ rất có hại cho cơ thể trẻ nhỏ. Vậy khi trẻ bị sốt thì nên chườm nóng hay chườm lạnh? Và chườm như thế nào là đúng.
1. Khi trẻ bị sốt nên chườm nóng hay chườm lạnh?
Nhiều bậc cha mẹ khi con ốm, sốt thì tiến hành chườm lạnh cho con nhưng đây là việc làm sai lầm. Để biết khi trẻ sốt nên chườm ấm hay chườm lạnh thì cần hiểu bản chất, sự khác nhau giữa chườm nóng và chườm lạnh.Chườm lạnh: Chườm lạnh có tác dụng giảm lưu thông máu, se các lỗ chân lông, từ đó ngăn chặn tình trạng thoát nhiệt khỏi cơ thể.Chườm nóng: Có tác dụng làm ấm cơ thể, tăng sự lưu thông tuần hoàn máu. Thường được áp dụng trong trường hợp hạ sốt.Một trong những nguyên nhân khiến trẻ bị sốt là do lạnh đột ngột, các mạch máu co lại khiến lưu lượng máu lưu thông giảm. Chườm nóng sẽ khiến lỗ chân lông trên cơ thể giãn nở, giãn các mạch máu ngoại vi, tăng khả năng tản nhiệt, từ đó hạ sốt.Khi trẻ bị sốt mà chườm lạnh sẽ chỉ khiến trẻ khó chịu hơn. Một số mẹ còn lấy nước đá cho vào khăn khô chườm lên người trẻ, việc này có thể gây bỏng lạnh, suy hô hấp, rất nguy hiểm cho trẻ.=>> Xem thêm hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa nhi về Cách hạ sốt thông thường cho trẻ
2. Hướng dẫn cách chườm ấm cho trẻ khi bị sốt
Nước ấm có thể làm trẻ hạ sốt nhanh, giảm nhiệt độ cơ thể từ 1 - 2 độ C. Dưới đây là cách chườm ấm cho trẻ đúng, cha mẹ nhớ đọc kỹ và thực hiện theo.
2.1 Chuẩn bị
Nhiệt kế5 khăn nhỏ có khả năng thấm hút nước tốt. Pha chậu nước ấm, có thể kiểm tra độ ấm của nước bằng cách nhúng khuỷu tay vào thau nước và cảm giác ấm như khi tắm em bé là được.Nới bớt quần áo cho trẻĐặt trẻ ở phòng thông thoáng, tránh gió lùa=>> Cha mẹ có thể tham khảo thêm tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa nhi: Trẻ bị sốt có nên nằm điều hòa không?
Khi con sốt, bố mẹ cần lưu ý trong trường hợp nào thì nên chườm nóng hoặc chườm lạnh
2.2 Tiến hành
Mẹ cần vệ sinh tay sạch sẽ. Dùng khăn nhúng vào chậu nước, vắt ráo nước và lau toàn thân cho trẻ. Lau chủ yếu ở nách, bẹn, lưng, lòng bàn tay, lòng bàn thân. Có thể, đặt khăn lên hõm nách, bẹn và trán của trẻ.Khi khăn bớt ấm, nhúng lại khăn vào chậu nước và lặp lại hành động trên cho đến khi thấy bé mát hơn.Lưu ý:Tuyệt đối không chườm lạnh khi trẻ sốt. Nếu nước nguội thì phải pha thêm nước nóng hoặc thay bằng chậu nước ấm khác, kiểm tra nhiệt độ rồi lại lau người cho trẻ.Sau 15 - 30 phút, đo lại thân nhiệt của trẻ, dừng chườm khi nhiệt độ của trẻ < 37,5 độ C.Khi chườm, cần chú ý lau nhẹ nhàng, tránh chà xát khiến trẻ đau rát, mẩn đỏ.Nếu trẻ vẫn không hạ sốt, có thể dùng thuốc hạ sốt. Uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ.Cho trẻ uống nhiều nước vì sốt cao thường mất nước.Chườm ấm là cách hạ sốt nhanh và an toàn cho bé nhưng cần thực hiện đúng cách. Sau khi chườm mà nhiệt độ cơ thể bé vẫn cao, tốt nhất nên cho bé đi khám để được bác sĩ tư vấn và đưa ra hướng điều trị. | vinmec | 634 |
Đột quỵ não – Căn bệnh nguy hiểm không thể coi thường
Có thể bạn chưa biết, nguyên nhân tử vong hàng đầu ở Việt Nam chính là do đột quỵ não. Thậm chỉ dù không gây tử vong, người bệnh cũng đối mặt với nguy cơ tàn phế, trở thành gánh nặng của gia đình và xã hội. Tại Việt Nam, mỗi năm có tới 18% nam giới và 23% nữ giới tử vong do đột quỵ. Vậy cần làm gì để giảm thiểu và phòng ngừa căn bệnh này? Hãy cùng tìm hiểu dưới bài viết sau.
1. Đột quỵ não là gì?
Đột quỵ não hay tai biến mạch máu não đang là một căn bệnh liên quan đến mạch máu rất phổ biến và thường gặp hiện nay. Bệnh thường xuất hiện đột ngột do mạch máu bị tắc nghẽn, khiến máu không thể cung cấp đủ cho não. Điều này gây thiếu oxy, làm vỡ mạch máu, gây xuất huyết và nhồi máu não. Biến cố tại não có thể khiến cơ thể ngưng hoạt động, làm các bộ phận khác bị ảnh hưởng, gây liệt người, thậm chí là hôn mê,..Đặc biệt, bệnh này rất nguy hiểm, nếu không được cấp cứu đúng cách sẽ làm bệnh nhân tử vong hoặc sẽ để lại di chứng rất nặng nề.
Đột quỵ thường biểu hiện ở hai dạng như:
– Đột quỵ thiếu máu não: nguyên nhân chính là do tắc nghẽn động mạch
– Đột quỵ chảy máu não: do thành động mạch bị vỡ làm máu chảy vào nhu mô não hay não thất,…
Đột quỵ não hay tai biến mạch máu não đang là một căn bệnh rất phổ biến và thường gặp hiện nay. Bệnh thường xuất hiện đột ngột do mạch máu bị tắc nghẽn.
2. Nguyên nhân gây tai biến mạch máu não
Hiện nay, có tới 1/4 số người bị đột quỵ chưa tìm được nguyên nhân do bệnh xuất hiện bất ngờ. Tuy nhiên, có rất nhiều yếu tố có thể gây bệnh như:
2.1. Yếu tố tự nhiên gây đột quỵ não
– Tuổi tác: Bệnh thường gặp ở người lớn tuổi.
– Giới tính: Bệnh thường gặp ở nam giới nhiều hơn nữ giới.
– Tiền sử: Những người có người thân từng bị đột quỵ sẽ có nguy cơ mắc bệnh này cao hơn người bình thường.
2.2. Yếu tố bệnh lý gây đột quỵ não
– Thiếu máu não cục bộ kéo dài, chảy máu não
– Các bệnh lý: Người bị tăng huyết áp có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn gấp 3 lần so với người bình thường khác. Người mắc bệnh đái tháo đường có nguy cơ bị bệnh cao hơn gấp 4 lần so với người bình thường. Ngoài ra, những người mắc bệnh lý về tim mạch, mỡ máu cao và những người béo phì cũng có nguy cơ cao bị tai biến mạch máu não.
Mặc dù bệnh thường gặp nhiều ở người lớn tuổi với tiền sử nhiều bệnh nền, nhưng hiện nay có tới 25% số xa đột quỵ não xảy ra ở người trẻ tuổi. Đặc biệt, bệnh sẽ xuất hiện nhiều ở những đối tượng lạm dụng rượu, bia, thuốc bia và những chất kích thích khác.
Hiện nay chưa xác định được nguyên nhân gây đột quỵ, nhưng có các yếu tố có thể gây ra bệnh này.
3. Biểu hiện của não bị đột quỵ
Bệnh có thể xảy đến đột ngột kể cả khi chưa xuất hiện triệu chứng. Nhưng chỉ cần chúng ta mắc 1 trong 4 triệu chứng của dấu hiệu F.A.S.T thì có tới 90-95% nguy cơ bạn đã mắc bệnh này. Các dấu hiệu đó gồm:
– Face: Liệt mặt khi mắt nhắm không kín, miệng bị lệch một bên, xuất hiện nếp nhăn ở mũi và má.
– Arm: Tay bị liệt, vận động kém, không thể cầm nắm và thực hiện các hoạt động khác như người bình thường.
– Speech: Rối loạn ngôn ngữ, người bệnh nói không nghe rõ lời, thậm chí không thể nói được như người bình thường.
4. Phương pháp điều trị của đột quỵ não
Tùy vào mức độ, tình trạng bệnh nhân, bác sĩ sẽ có phương pháp điều trị phù hợp có thể điều trị nội khoa hoặc can thiệp ngoại khoa như:
– Dùng thuốc để làm tan cục máu đông, đặt stent mạch não và can thiệp nội mạch não
– Sử dụng thuốc để làm loãng máu như warfarin, aspirin,…
– Điều trị dứt điểm các bệnh lý khác đi kèm như bệnh huyết áp, bệnh đái tháo đường,…
– Điều trị can thiệp động mạch, thường chỉ áp dụng với tình trạng nặng, tắc động mạch lớn
5. Hậu quả nghiêm trọng từ căn bệnh này
Khi đã bị đột quỵ não, người bệnh thường mất đi khả năng lao động của chính mình, cơ thể sẽ yếu dần đi, thậm chí bị liệt nửa người hoặc cả người. Nhiều bệnh nhân bị mất cảm giác một bên.
– Cơ thể mất cân bằng, chân đi không vững
– Giảm thị lực, rối loạn thị giác, tình trạng này có thể diễn ra tạm thời hoặc có thể vĩnh viễn
– Trí nhớ giảm sút, mất khả năng cân bằng cảm xúc
– Khó khăn trong việc phát âm, nói chuyện với người khác
– Người bệnh không thể tự chăm sóc được bản thân, cần có người hỗ trợ, thậm chí phải chăm sóc cả đời
– Đặc biệt, khi bị đột quỵ nếu không cấp cứu kịp thời bệnh nhân có thể tử vong ngay hoặc liệt hoàn toàn
Đột quỵ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới tính mạng và sức khỏe của người bệnh.
6. Cách phòng tránh tai biến mạch máu não
Để bệnh đột quỵ không tìm đến với chúng ta, mỗi người cần tự có ý thức phòng ngừa để giữ cho bản thân và người xung quanh có một sức khỏe tốt. Các biện pháp phòng tránh gồm:
– Chăm chỉ rèn luyện thể dục thể thao, kiểm soát tốt cân nặng của mình, tránh tình trạng béo phì là cách phòng ngừa hiệu quả nhất khỏi căn bệnh này
– Bổ sung các chất dinh dưỡng, ăn nhiều rau quả,…
– Hạn chế ăn mặn, sử dụng ít muối, không ăn quá nhiều mỡ động vật
– Tránh sử dụng các chất kích thích, rượu, bia, thuốc lá,…
– Kiểm soát lượng mỡ trong máu, lượng đường trong cơ thể và kiểm tra huyết áp thường xuyên để tránh những biến chứng không mong muốn
– Tầm soát sớm nguy cơ đột quỵ não thông qua các bệnh lý nền liên quan
– Luôn giữ tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng, stress, tránh những chấn động mạnh,…
7. Đột quỵ não có tái phát không?
Nếu đột quỵ ở mức độ nhẹ, bệnh nhân sẽ được điều trị khỏi nhưng mọi hoạt động vẫn sẽ chậm hơn người bình thường. Đặc biệt, bệnh này hoàn toàn có thể bị tái phát trở lại vì thế bệnh nhân không được chủ quan. Vì vậy luôn phải điều trị sát sao bệnh này.
Tỷ lệ tái phát đột quỵ trong 5 năm đầu tiên là 25%, nghĩa là cứ 4 bệnh nhân sống sót sau đột quỵ sẽ có 1 bệnh nhân từng đột quỵ bị tái phát. Do đó, phải chú ý điều trị tích cực để phòng ngừa.
Như vậy thông qua bài viết trên, mỗi chúng ta đều thấy được tầm ảnh hưởng nghiêm trọng của bệnh đột quỵ não. Vì thế hãy tự cảnh giác trước những nguy cơ mắc phải bệnh này, hãy tự tìm hiểu kiến thức để phòng bệnh cho chính mình và những người xung quanh. | thucuc | 1,317 |
Khám và điều trị bệnh viêm mũi dị ứng
1. Viêm mũi dị ứng là gì?
Viêm mũi dị ứng là hiện tượng mũi bị viêm, sưng tấy do phản ứng quá mức với các tác nhân gây dị ứng. Chúng có thể là khói, bụi, phấn hoa, lông thú, độ ẩm, áp suất không khí… gây nên nhiều khó chịu cho bệnh nhân mỗi lần tiếp xúc. Nếu không tìm ra tác nhân gây bệnh viêm mũi họng dị ứng cũng như điều trị bệnh hiệu quả, người bệnh có thể gặp phải các bệnh lý như viêm mũi dị ứng mãn tính, viêm xoang, viêm mũi dị ứng bội nhiễm thành viêm họng mạn tính, viêm phổi…
2. Nguyên nhân gây bệnh
Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do phản ứng của cơ thể khi gặp vật lạ (dị nguyên) đối với cơ thể như:
– Bụi nhà, lông vật nuôi, phấn hoa, nấm mốc, côn trùng, khói thuốc lá, thuốc lào, các loại hóa chất, các loại mỹ phẩm, các loại sơn, vôi, ve…
– Các thức ăn theo đường tiêu hóa như hải sản, tôm, cua…
– Các thuốc trong điều trị y học, gây tê, gây mê, kháng sinh…
Nguyên nhân gây viêm mũi dị ứng thường là do thời tiết, lông vật nuôi, phấn hoa, hóa chất….
Nguyên nhân gây viêm mũi dị ứng thường là do thời tiết, lông vật nuôi, phấn hoa, hóa chất….
– Môi trường ô nhiễm, thời tiết thay đổi có thể gây ra bệnh viêm mũi dị ứng thời tiết
– Các nhân tố khác như độc tố của vi khuẩn, nấm do các nhiễm trùng mạn tính (lò viêm) ở xoang mũi, amidan, răng, lợi miệng…
– Ngoài ra, yếu tố để bệnh phát triển thuận lợi đó chính là sự dị hình của mũi, vách ngăn như vẹo, gai, mào vách ngắn
Một số yếu tố tiền sử của gia đình cũng là nguyên nhân gây bệnh:
– Trong gia đình có người bị hen, nổi mề đay, những cá nhân bị dị ứng dễ nhạy cảm kích thích với các yếu tố ngoại lai, dị nguyên
– Tiểu sử gia đình có người hay bị dị ứng, nếu các bà mẹ bị dị ứng thì còn cái có thể bị dị ứng theo (tới 65%)
3. Dấu hiệu nhận biết
Khi bị viêm mũi, người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng sau:
– Ngạt mũi, hắt hơi, chảy nước mũi (thông thường là chảy mũi loãng trong)
– Đau đầu, cảm giác ù và đầy tai
– Đau họng và khạc đờm kéo dài
– Ho khan
– Bị rối loạn giấc ngủ, có thể có hiện tượng ngáy
– Mất mùi và mất vị giác, khó tập trung
Người bệnh thường có triệu chứng hắt hơi, sổ mũi, chảy nước mũi
Người bệnh thường có triệu chứng hắt hơi, sổ mũi, chảy nước mũi
– Ngứa, đỏ, chảy nước mắt, phù nề thâm quầng mí mắt.
3. Chẩn đoán viêm mũi do dị ứng thế nào?
Khi thấy xuất hiện các dấu hiệu dị ứng mũi, người bệnh cần tìm đến bệnh viện có chuyên khoa Tai mũi họng để được thăm khám. Căn cứ vào tình trạng sức khỏe, triệu chứng lâm sàng, bác sĩ có thể chỉ định làm thêm một số xét nghiệm (xét nghiệm dịch mũi), test da, test kích thích nhằm chẩn đoán đúng bệnh.
4. Phương pháp điều trị bệnh
Viêm mũi do dị ứng có chữa được không hiện đang là băn khoăn của khá nhiều người bệnh bởi bệnh ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
Mục tiêu của điều trị viêm mũi dị ứng là làm giảm triệu chứng, tránh tiếp xúc với các tác nhân dị ứng để bệnh không tái phát. Do vậy, xác định dị nguyên và hạn chế tiếp xúc và cách điều trị hiệu quả nhất để giảm thiểu tác động của bệnh đến sức khỏe:
Tránh tiếp xúc với các dị nguyên gây bệnh: Trong khi điều trị, tốt nhất cần tránh tiếp xúc với các dị nguyên:
– Đeo khẩu trang, rửa mũi bằng nước muối sinh lý, tắm gội sạch sẽ sau khi ra bên ngoài trời
– Vệ sinh nhà cửa và các đồ dùng trong nhà sạch sẽ và phơi khô dưới ánh nắng mặt trời
– Không nên dùng thảm và nệm ghế bằng vải.
– Không nuôi chó mèo hoặc những vật có lông khác trong nhà
Hạn chế tiếp xúc với khói thuốc, khói xe, nước hoa hoặc các chất nặng mùi khác.
Đối với cách trị viêm dị ứng thời tiết, cần giữ ấm cơ thể, hạn chế ra ngoài khi trời lạnh, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể bằng chế độ ăn uống hợp lý, tập thể dục thường xuyên. Nhiều người lựa chọn chuyển địa điểm sinh sống sang vùng có khí hậu khác để ngăn chặn các đợt viêm dị ứng thời tiết
Điều trị bằng thuốc: Không nên lạm dụng một số thuốc nhỏ mũi, xịt mũi vì có thể bị lệ thuộc vào thuốc, gây nhờn thuốc. Tốt nhất người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ định dùng thuốc của bác sĩ. Tái khám định kỳ để có đơn thuốc chữa bệnh phù hợp với tình trạng sức khỏe.
– Đội ngũ bác sĩ giỏi, giàu kinh nghiệm trực tiếp thăm khám và điều trị bệnh hiệu quả.
– Hệ thống trang thiết bị hiện đại giúp chẩn đoán mức độ tiến triển của bệnh, đồng thời hỗ trợ điều trị kịp thời.
– Chi phí hợp lý, áp dụng thanh toán bảo hiểm theo đúng quy định của Bộ Y tế | thucuc | 968 |
Hạ canxi máu ở trẻ sơ sinh
Hiện tượng hạ can xi máu ở trẻ sơ sinh thường xảy ra trong hai tuần đầu sau sinh, do nhu cầu phát triển xương mạnh, đòi hỏi lượng can xi cung cấp rất lớn, nhưng sau khi cắt rốn, lượng can xi từ mẹ cung cấp cho con bị cắt đột ngột và nguồn can xi cung cấp từ bên ngoài qua sữa thường thiếu.
Một số nguyên nhân khác gây hạ can xi máu ở trẻ sơ sinh là do trong thời kỳ mang thai mẹ không được cung cấp đủ can xi, bị nhiễm độc thai nghén, nhau tiền đạo, đái tháo đường, đẻ khó; cường tuyến giáp, trẻ bị ngạt, sau đẻ trẻ bị thiếu ô xy máu,…
Biểu hiện khi trẻ sơ sinh bị hạ can xi máu
Biểu hiện của thiếu can xi máu tùy thuộc vào mức độ, có thể gặp các dấu hiệu như: Khi ngủ trẻ hay bị giật mình và mỗi lần như vậy có những cơn khóc thét, co cứng toàn thân, đỏ và tím mặt, cơn khóc kéo dài có thể nhiều giờ hoặc suốt đêm. Càng dỗ, càng ru, càng cho bú càng khóc, có thể ngưng thở trong cơn khóc. Trẻ bị hạ can xi máu hay có những cơn co thắt thanh quản gây khó thở, nấc cụt, ọc sữa,… Nếu không được điều trị tốt thì lâu dài sẽ ảnh hưởng đến hệ xương và gây còi xương sớm, biến dạng xương, gù vẹo cột sống,… Ở những trường hợp thiếu can xi nặng có thể ngưng thở, có những cơn tăng nhịp tim và có thể gây suy tim, thậm chí tử vong.
Phòng ngừa như thế nào?
Để phòng ngừa hạ can xi máu ở trẻ sơ sinh, trong thời gian mang thai người mẹ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, ăn thực phẩm chứa can xi như sữa, tôm, cá, cua,…; Khám thai định kỳ; Sau khi sinh, mẹ vẫn phải ăn uống đầy đủ chất, không ăn kiêng nhất là cua, tôm, cá và các thực phẩm khác có nhiều can xi; Phải cho trẻ bú càng sớm càng tốt ngay sau sinh, nhưng nếu chỉ bú sẽ mẹ mà không ra ánh sáng thì sự hấp thụ can xi sẽ giảm vì không có vitamin D cho nên các bà mẹ cần chú ý cho trẻ bú sớm và bú hoàn toàn bằng sữa mẹ trong vòng 6 tháng đầu, bú kéo dài đến khi trẻ 2 tuổi và không nên kiêng cữ như nằm trong buồng tối, hạn chế trẻ tiếp xúc với ánh nắng mặt trời nhiều tuần, nhiều tháng sau đẻ dẫn đến cả mẹ và con đều có nguy cơ thiếu vitamin D gây giảm hấp thu canxi và hạ can xi máu. | medlatec | 471 |
Cách khắc phục tình trạng răng lung lay tụt lợi
Răng lung lay tụt lợi là tình trạng khá thường gặp. Điều này sẽ gây ra những ảnh hưởng nhất định tới sức khỏe răng miệng của người bệnh. Nghiêm trọng hơn, nguy cơ rụng răng hàng loạt có thể xảy ra. Vậy làm sao để có thể khắc phục tình trạng tụt lợi làm răng lung lay?
1. Thế nào là tình trạng răng lung lay tụt lợi?
Tụt lợi là tình trạng bề mặt chân răng bị lộ khi lợi dần di chuyển về phía chóp răng. Khi phần chân răng bị lộ ra ngoài sẽ khiến dần bị mòn lớp men răng phía ngoài. Người bệnh sẽ thấy đau nhức, ê buốt răng.
Bệnh tụt lợi lâu dài sẽ gây những ảnh hưởng tới khả năng ăn uống, sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Khi thực hiện đánh răng, bệnh nhân sẽ rất dễ bị chảy máu chân răng. Ngoài ra, tụt lợi cũng khiến hơi thở xuất hiện mùi khó chịu. Điều này sẽ ảnh hưởng tới công việc giao tiếp thường ngày.
Tình trạng tụt lợi là khi bề mặt chân răng bị lộ, lợi dần di chuyển về phía chóp răng
Tình trạng tụt lợi có thể chỉ xảy ra ở một vài răng hay thậm chí cả hàm răng. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng này và bệnh được chia làm nhiều giai đoạn.
2. Những mức độ của răng lung lay tụt lợi
Tụt lợi có thể xảy ra với một răng hoặc toàn hàm
Những mức độ răng lung lay dẫn tới tụt lợi được chia dựa trên 3 giai đoạn:
2.1 Mức độ nhẹ
Ở mức độ nhẹ là giai đoạn khi mới chớm bệnh. Khi này, bệnh chưa có biểu hiện nào rõ ràng nên thường khó để phát hiện. Bệnh nhân gần như chưa có cảm giác bị đau nhức hay khó chịu. Do đó, các hoạt động sinh hoạt, ăn uống vẫn diễn ra bình thường.
2.2 Mức độ nặng
Khi tình trạng tụt lợi tiến triển nặng hơn sẽ bắt đầu xuất hiện những dấu hiệu có thể nhận thấy qua mắt thường. Cụ thể, phần lợi khi tụt xuống phía chóp răng, chân răng sẽ bị lộ ra nhiều hơn trước. Người bệnh cũng có thể dần cảm nhận thấy những cơn đau, ê buốt trên răng. Từ đó, sinh hoạt, ăn uống trở nên khó khăn hơn. Bệnh tụt lợi lúc này đã gây nhiều tổn thương ở trên răng. Lớp men răng bị mòn và răng đã yếu hơn trước.
2.3 Mức độ nghiêm trọng
Ở giai đoạn 3, mức độ nghiêm trọng tăng nhiều hơn. Bệnh lý có thể gây ra nhiều nguy hiểm tới sức khỏe răng miệng. Phần chân răng đã bị mòn nặng, xuất hiện nhiều kẽ hở lớn khiến dễ bị mắc dính thức ăn. Bệnh nhân sẽ cảm thấy những cơn đau nhức nghiêm trọng, kéo dài. Khi đó, những biến chứng nặng và nguy hiểm có thể xuất hiện. Điển hình như biến chứng viêm tủy răng, viêm nướu lợi, lợi răng bị lung lay hay thậm chí răng bị gãy rụng.
3. Nguyên nhân của tình trạng răng bị lung lay, tụt lợi
Bệnh tụt lợi, răng lung lay có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân sinh lý, bệnh lý và sang chấn. Sau đây là một vài nguyên nhân gây bệnh cụ thể:
– Tụt nướu do bệnh viêm nha chu: Khi đó, vi khuẩn sẽ dần phá hủy mô nướu cùng các tổ chức nâng đỡ răng. Từ đó, tình trạng co rút lợi hay tụt lợi răng lung lay sẽ xảy ra.
– Tích tụ cao răng dày: Khi những mảng bám cao răng không kịp thời được loại bỏ mà để tích tụ nhiều trên phần nướu răng sẽ dần khiến mô nướu tổn thương dẫn tới co rút lại.
– Thay đổi nổi tiết tố ở phụ nữ: Khi bước vào giai đoạn dậy thì hay mang thai thì nội tiết tố trong cơ thể phụ nữ sẽ thay đổi. Khi đó, cơ thể sẽ trở nên nhạy cảm hơn và dễ bị những vi khuẩn gây hại tác động.
– Sang chấn: Những tình trạng bị sang chấn khớp cắn, răng xô lệch hoặc sang chấn do đánh răng sai kỹ thuật sẽ tác động tới lợi, xương hàm. Từ đó, tình trạng tụt lợi sẽ dần hình thành.
– Thói quen xấu: Một số những thói quen xấu như nghiến răng, hút thuốc lá, … có thể gây tụt lợi.
4. Những ảnh hưởng từ răng lung lay tụt lợi
Tụt lợi làm răng lung lay không chỉ gây ảnh hưởng xấu tới tính thẩm mỹ mà còn cả chất lượng sống và sức khỏe răng miệng. Người bệnh sẽ phải đối mặt với những nguy cơ bị gãy, mất răng khá cao.
Bên cạnh đó, người bị tụt lợi dẫn tới răng lung lay còn thường xuyên bị chảy máu chân răng. Phần lợi sẽ sưng đỏ, răng trở nên nhạy cảm, ê buốt và khó chịu khi ăn uống. Điều này dẫn tới ăn uống không ngon miệng, chán ăn và lâu ngày sẽ dẫn tới thiếu dinh dưỡng.
Ngoài ra, những trường hợp bị tụt lợi và răng lung lay nếu như do lợi bị nhiễm trùng thì ổ viêm có thể sẽ lan sang những khu vực lân cận. Từ đó bệnh nhân có nguy cơ nhiễm trùng máu, các chức năng, hoạt động của các cơ quan khác bị ảnh hưởng.
5. Phương pháp khắc phục tụt lợi làm răng lung lay
Trường hợp bị tụt lợi nghiêm trọng, bác sĩ sẽ chỉ định ghép lợi
Dù cho mới chớm bị hay đã chuyển sang giai đoạn nặng thì người bị tụt lợi khiến răng lung lay vẫn cần tới bệnh viện để được thăm khám và điều trị kịp thời.
Với tình trạng bị tụt nướu nhẹ, ta chỉ cần được làm sạch sâu vị trí chân răng. Bác sĩ sẽ loại bỏ những mảng bám, cao răng ở dưới nướu. Tiếp đó, những dụng cụ chuyên dụng sẽ được sử dụng để làm trơn, mượt bề mặt chẩn răng, lợi bám chặt hơn vào răng.
Nếu trong tình trạng lợi đã bị tụt quá sâu, chân răng bị lộ nhiều, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật ghép lợi. Bệnh nhân có thể được tiến hành ghép lợi tự thân hay ghép tổ chức liên kết biểu mô và che đi phần chân răng lộ ra. Nhờ đó, răng sẽ được nằm vững trên nướu, ngăn chạn tình trạng bệnh trầm trọng hơn.
Để cho hiệu quả điều trị được duy trì, đảm bảo an toàn, ta cũng cần tuân thủ theo chế độ chăm sóc răng miệng phù hợp:
– Thực hiện vệ sinh răng miệng đều đặn, chải răng đúng cách.
– Không sử dụng tăm nhọn để xỉa răng, điều này sẽ khiến những tổn thương cho nướu nghiêm trọng hơn. Thay vào đó, ta nên dùng chỉ nha khoa để làm sạch kẽ răng.
– Sử dụng nước muối sinh lý , nước muối loãng ấm để súc miệng sau mỗi bữa ăn.
– Thực hiện và duy trì thói quen khám răng định kỳ 2 lần mỗi năm sau điều trị.
Vừa rồi ta đã tìm hiểu về tụt lợi răng lung lay và phương pháp điều trị. Mọi người hãy lưu lại để giúp việc chăm sóc sức khỏe răng miệng cho bản thân và gia đình tốt hơn. | thucuc | 1,277 |
Bệnh rò ở hậu môn nghiêm trọng như thế nào?
Rò hậu môn là một bệnh lý không xa lạ, gây nhiều khó chịu và bất tiện cho người bệnh. Vậy bệnh rò ở hậu môn nghiêm trọng ra sao, điều trị thế nào? Tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
1. Bệnh rò ở hậu môn là gì?
Bệnh rò ở hậu môn là một loại nhiễm khuẩn tại khu vực hậu môn trực tràng. Đây là hậu quả của một áp xe quanh vùng hậu môn trực tràng không được điều trị dứt điểm, vỡ ra rồi thành đường rò. Lỗ rò hậu môn là một ống nhỏ nối các ổ áp xe với một lỗ trên da, tại vùng hậu môn. Bên trong hậu môn có chất nhầy do một số tuyến nhỏ tạo ra gây cảm giác khó chịu, ngứa ngáy.
Như vậy, có thể thấy áp xe vùng trực tràng với bệnh rò ở hậu môn là hai giai đoạn của một bệnh lý. Áp xe là giai đoạn cấp tính, lỗ rò hậu môn là giai đoạn mạn tính. Cần điều trị áp xe triệt để thì mới ngăn chặn được các lỗ rò hậu môn.
Bệnh rò ở hậu môn là giai đoạn sau của áp xe hậu môn.
2. Triệu chứng bệnh rò ở hậu môn
Sau khi ổ áp xe quanh hậu môn vỡ, vết thương liền lại nhưng sẽ để lại lỗ đóng vảy khô nhưng chảy mủ hoặc dịch vàng hôi. Hiện tượng này liên tục tái phát chứ không dứt được. Ngoài ra, bạn sẽ gặp một số triệu chứng như sau:
– Thấy ngứa ngáy, bị xì hơi qua đường lỗ rò
– Nếu sờ tay vào sẽ thấy 1 khu vực cứng cứng, ấn vào sẽ đau.
– Bị sưng đỏ quanh vùng hậu môn
– Chảy máu khi đi vệ sinh
– Đau mạnh hơn khi tiểu tiện hoặc đại tiện
– Nghiêm trọng hơn có thể bị sốt
Nếu bạn bị sốt, ớn lạnh, táo bón kéo dài, cần đến ngay chuyên khoa uy tín để được thăm khám và điều trị.
3. Giải đáp bệnh rò hậu môn nghiêm trọng như thế nào?
Rất nhiều người vì e ngại bệnh tại khu vực nhạy cảm mà không thăm khám, dẫn đến nhiều hậu quả đáng tiếc cho sức khỏe. Cụ thể là:
3.1. Bị nhiễm trùng do bệnh rò ở hậu môn
Bệnh rò ở hậu môn khiến vùng hậu môn trực tràng lở loét, mưng mủ. Tình trạng này kết hợp với các loại vi khuẩn ẩn nấp, lâu dần gây nên nhiễm trùng. Khi bị nhiễm trùng, bệnh nhân mất sức đề kháng, thiếu máu, mệt mỏi. Nhiều trường hợp thậm chí bị nhiễm trùng máu, đe dọa tính mạng.
3.2. Lỗ rò và đường rò ngày càng nhiều
Bệnh nhân không điều trị bệnh sớm sẽ khiến các lỗ rò, đường rò nhiều lên. Lúc này việc đi đại tiện trở nên rất khó khăn do hậu môn khó co bóp, đồng thời lỗ hậu môn cũng bị co lại. Về lâu dài, việc điều trị sẽ rất phức tạp và khó khăn.
3.3. Nguy cơ mắc ung thư trực tràng
Từ một lỗ rò hậu môn, có thể phát triển thêm các lỗ rò trực tràng bàng quang, lỗ rò trực tràng âm đạo, niệu đạo… Biến chứng này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến các cơ quan vùng hậu môn trực tràng và cả những cơ quan xung quanh. Nếu vẫn không chữa trị, có thể dẫn đến ung thư trực tràng.
3.4. Bệnh rò ở hậu môn làm giảm chất lượng cuộc sống
Bệnh rò ở hậu môn khiến người bệnh không khi nào thoải mái. Những cảm giác khó chịu, ngứa ngáy, đau… về lâu dài sẽ khiến bệnh nhân mệt mỏi, mất tự tin, ngại giao tiếp, ngại gặp gỡ. Công việc và cuộc sống đều ảnh hưởng nặng nề, đặc biệt đời sống vợ chồng cũng bị ảnh hưởng.
Bệnh rò ở hậu môn gây ra nhiều khó chịu và bất tiện trong đời sống hàng ngày.
4. Phương pháp điều trị
Thực tế không có thuốc để dứt điểm các lỗ rò hậu môn. Việc can thiệp phẫu thuật là cần thiết để chấm dứt các đau đớn và khó chịu do bệnh lý này mang lại. Phẫu thuật giúp tiếp cận chính xác khu vực rò, phá hủy các đường rò từ bên trong. Sau đó lấy hết tổ chức xơ, nạo sạch mủ, ngăn chặn mọi ngóc ngách có thể xảy ra rò, làm sạch sẽ các lỗ rò, khu vực hoại tử thì sẽ bị cắt bỏ. Cuối cùng tiến hành đóng kín lỗ rò bên trong lại.
– Nếu lỗ rò đơn giản, không quá cận hậu môn, bác sĩ sẽ tiến hành cắt da và cơ bao quanh chỗ đường rò. Vết thương sẽ được lành từ trong ra ngoài
– Nếu lỗ rò phức tạp hơn, bác sĩ sẽ đặt ống dẫn lưu dịch bị nhiễm trùng trước khi tiến hành phẫu thuật. Quá trình điều trị này sẽ kéo dài từ 6 tuần trở lên.
5. Chăm sóc sau phẫu thuật
Người bệnh có thể yên tâm là hầu hết các lỗ rò đều đáp ứng tốt với phẫu thuật. Sau mổ, bệnh nhân sẽ được bác sĩ hướng dẫn ngâm vùng bị rò hậu môn trong vùng nước ấm, đồng thời chỉ định các loại thuốc làm mềm phân, nhuận tràng trong vòng ít nhất là một tuần. Các loại thuốc giảm đau và thuốc gây tê cũng có thể được áp dụng để giảm cảm giác khó chịu và đau đớn. Tuy nhiên cảm giác này sẽ nhanh chóng chấm dứt khi bạn lành bệnh.
Bệnh nhân cũng cần đặc biệt chú ý đến chế độ ăn uống, dinh dưỡng và tập luyện sau phẫu thuật. Bệnh nhân cần nghỉ ngơi đầy đủ, tránh vận động mạnh, bổ sung nhiều chất xơ, uống nhiều nước hằng ngày. Sau phẫu thuật vài ngày không nên ăn thức ăn quá rắn, nên ăn lỏng, dễ tiêu. Không dùng các chất kích thích như bia rượu hay đồ uống có cồn. Cần theo dõi sát sao tình trạng sau phẫu thuật. Nếu xuất hiện các dấu hiệu như đau sốt, ớn lạnh, rối loạn, táo bón… cần báo ngay cho bác sĩ và tiến hành nhập viện để kịp thời điều trị và khắc phục.
Cần ăn nhiều rau xanh để ngăn ngừa tái phát bệnh rò ở hậu môn
Sau khi đã lành hẳn, bệnh nhân nên duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, bổ sung nhiều rau xanh, uống nhiều nước sạch hằng ngày, tập luyện các môn thể thao nhẹ nhàng, ăn ngủ đúng giấc, vệ sinh sạch sẽ để tránh tình trạng tái phát bệnh rò ở hậu môn. | thucuc | 1,156 |
Tìm hiểu nguyên nhân thai không có túi noãn hoàng
Niềm mong ước lớn nhất của tất cả các mẹ bầu là em bé luôn luôn được khỏe mạnh và phát triển tốt. Tuy nhiên, tất cả mọi điều mong muốn có lúc sẽ không được như mong đợi, có nhiều trường hợp bác sĩ thông báo rằng thai không có túi noãn hoàng khiến nhiều mẹ rơi vào trạng thái suy sụp. Bởi vì, điều này cho thấy rằng khả năng cao mẹ có nguy cơ thai lưu, sảy thai sớm hay thai bất thường. Vậy nguyên nhân thai không có túi noãn hoàng là do đâu và mẹ cần phải làm gì trong trường hợp này?
1. Thế nào là túi noãn hoàng?
Túi noãn hoàng hay còn gọi là túi Yolksac được nhìn thấy trong quá trình siêu âm ở tuần thứ 5 của thai kỳ. Kích thước của túi noãn hoàng chỉ nhỏ bằng hạt vừng nhưng lại nắm giữ vài trò quan trọng đối với sự phát triển của phôi thai trong giai đoạn đầu. Túi noãn hoàng chứa nhiều protein có chức năng tạo mạch, tạo huyết cung cấp chất dinh dưỡng cho phôi thai trong vòng 3-4 tuần đầu tiên của thai kỳ, thời điểm khi mà chưa có nhau thai.
Nếu như bác sĩ phát hiện ra rằng túi noãn hoàng không phát triển nữa thì điều ngày đồng nghĩa với việc nó chỉ tồn tại bên trong phôi thai chỉ như một cơ quan thụ động và ảnh hưởng nghiêm trọng đến thai nhi, bởi vì không có bộ phận thực hiện chức năng chuyển hóa, truyền dinh dưỡng cung cấp sự phát triển của phôi thai. Mặc dù đóng vai trò hết sức quan trọng như vậy nhưng túi noãn hoàng chỉ tồn tại vào giai đoạn đầu thai kỳ. Đến khi tuần hoàn nhau thai đi vào trạng thái ổn định, túi noãn hoàng cũng dần dần sẽ biến mất để nhau thai phát huy chức năng nuôi dưỡng thai nhi của mình.
Thông thường, vào tuần thứ 5 của thai kỳ, thông qua siêu âm đã có thể nhìn thấy túi noãng hoàng và đến tuần thứ 6-7 đã có thể thấy được tim thai. Do đó, nếu như đến tuần thứ 6 mẹ vẫn chưa thể nhìn thấy được túi noãn hoàng thì cần phải khám trực tiếp với bác sĩ để tìm ra cách giải quyết.
Túi noãn hoàng có vai trò nuôi dưỡng thai nhi phát triển ở giai đoạn đầu
2. Tìm hiểu nguyên nhân thai không có túi noãn hoàng là do đâu?
Theo các chuyên gia đã nhận định rằng, nguyên nhân làm cho thai không có túi noãn hoàng xuất phát từ trứng rỗng (trứng trống). Khi gặp phải các vấn đề về cấu trúc gen hoặc nhiễm sắc thể thì hiện tượng trứng rỗng sẽ xảy ra. Ngoài ra, một phần nguyên nhân có thể là do chất lượng tinh trùng hoặc trứng bị kém hoặc do sự bất thường trong việc phân chia tế bào.
Trứng rỗng xảy ra khi trứng đã được thu tinh với tinh trùng và cấy vào thành tử cung nhưng lại không đủ khả năng phát triển thành phôi thai. Khi mẹ bầu bị trứng rỗng sẽ có khả năng rất cao bị suy thai hoặc sảy thai sớm. Tình trạng này sẽ thường xảy ra vào tuần thứ 8-13 của thai kỳ, đôi khi có nhiều trường hợp mẹ bầu bị sảy thai trước khi biết bản thân đang mang thai
Thông thường, trứng sau khi đã thụ tinh sẽ phát triển thành phôi thai và túi thai khi mẹ mang bầu vào tuần thứ 5-6. Tuy nhiên, với những mẹ bầu mang thai trứng rỗng thì túi thai vẫn hình thành bình thường như lại không lại không thể phát hiện ra phôi thai. Đây cũng chính là lý do vì sao khi bác sĩ siêu âm nhận thấy mẹ đang mang thai trứng rỗng thì sẽ kết luận là bị hỏng thai.
Mặc dù, những người mang thai trứng trứng phôi thai không hề tồn tại nhưng nhau thai lại vẫn tạo ra hormone hCG, điều này khiến cho quá trình thử thai của mẹ que vẫn lên 2 vạch hay thậm chí khi mẹ xét nghiệm máu, nước tiểu tại bệnh viện cũng sẽ cho ra kết quả dương tính. Bên cạnh đó, người mẹ cũng sẽ xuất hiện những hiện tượng thai nghén như bình thường. Tuy nhiên, khi bị trứng rỗng thì sau các biểu hiện của thai nghén mẹ sẽ phải đối mặt với những dấu hiệu sảy thai như là: co thắt và đau khu vực vùng bụng, ngực không còn cảm giác đau nhức, âm đạo bị chảy máu.
Trứng rỗng chính là nguyên nhân khiến cho thai không có túi noãn hoàng
3. Phương thức điều trị thai không có túi noãn hoàng
3.1 Cách điều trị
Có một điều chắc chắn rằng, nếu như bác sĩ đã khẳng định mẹ không có túi noãn hoàng trong tử cung thì chỉ có một phương pháp điều trị đó chính là lấy thai ra khỏi cơ thể trước khi xảy ra những biến chứng nguy hiểm, với các cách như là:
– Chờ đợi sự sảy thai tự nhiên.
– Sử dụng thuốc nhằm tạo sự kích thích cho quá trình sẩy thai nhanh hơn.
– Tiến hành thực hiện thủ thuật nong và nạo tử cung (D&C) để loại bỏ các mô nhau thai ra khỏi tử cung.
Đối với thủ thuật D&C thường sẽ không được chỉ định nếu như bạn đang vào những tuần đầu tiên của thai kỳ, bởi lúc nãy cơ thể có khả năng sẽ tự loại bỏ được các mô ra ngoài mà không cần thêm bất kỳ sự hỗ trợ nào từ y tế. Tuy nhiên, thủ thuật D&C này lại giúp mẹ kiểm tra các mô để tìm ra được nguyên nhân sảy thai là gì, hiểu được rõ tiền sử bệnh lý sẽ giúp mẹ phòng ngừa được trong lần mang thai tiếp theo.
Việc quyết định lựa chọn phương pháp lấy thai nào sẽ cần phải phụ thuộc vào thời gian mang thai của người mẹ, phụ thuộc vào tiền sử bệnh án cũng như trạng thái cảm xúc.
Tiến hành thủ thuật D&C khi phát hiện thai không có túi noãn hoàng
3.2 Một số lưu ý dành cho mẹ
Hầu hết những trường hợp thai không có túi noãn hoàng đều không có cách để điều trị, tuy nhiên có một điều đáng mừng là cơ thể của mẹ vẫn có khả năng mang thai vào những lần tiếp theo được bình thường. Nếu như khi mẹ đã gặp tình trạng này và để bảo vệ cho thai kỳ lần tới thì hãy cân nhắc một số xét nghiệm quan trọng cần thực hiện như là:
– Làm xét nghiệm sàng lọc gen di truyền tiền sản (PGS).
– Xét nghiệm tinh dịch đồ giúp phân tích chất lượng tinh trùng của người chồng.
– Thực hiện xét nghiệm nồng độ hormone kích thích nang trứng (FSH).
– Kiểm tra hormone chống mullerian (AMH) giúp cải thiện chất lượng trứng.
Hiện nay đã có nhiều nghiên cứu cho rằng môi trường sống tiếp xúc với nhiều hóa chất cũng như các chất độc hại cũng liên quan đến nguyên nhân thai không có túi noãn hoàng. Sau khi dừng thai kỳ lần này, bác sĩ thường khuyến cáo mẹ nên đợi khoảng 3 chu kỳ kinh nguyệt rồi hãy sẵn sàng cho lần mang thai kế tiếp.
Trong thời gian này, mẹ nên cố gắng xây dựng một lối sống lành mạnh giúp cơ thể nhanh chóng hồi phục về thể chất và tinh thần bằng cách như sau:
– Tuân thủ nghiêm ngặt chế độ ăn giàu chất dinh dưỡng.
– Luôn giữ tâm trạng thoải mái và kiểm soát những căng thẳng.
– Thường xuyên luyện tập thể dục – thể thao để cơ thể được khỏe mạnh và tăng sức đề kháng.
– Bổ sung axit folic giúp mẹ tránh được dị tật ở thai nhi.
Mẹ bầu cần bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng trong thời gian mang thai
Mong rằng, những phân tích về nguyên nhân khiến cho thai không có túi noãn hoàng trên đây đã giúp chị em có thêm những kiến thức bổ ích khi mang thai hoặc sắp có ý định sinh con. Khi gặp bất kỳ vấn đề bất thường nào xảy ra trong quá trình mang thai, bạn hãy nên đến ngay phòng khám sản uy tín gặp trực tiếp bác sĩ để kiểm tra và áp dụng các biện pháp xử lý kịp thời nhé. | thucuc | 1,475 |
Nghiên cứu thành công tạo tinh trùng từ...da người
Nhóm các nhà khoa học ở Anh đã vừa công bố kết quả nghiên cứu của họ về việc tạo tinh trùng thành công từ da người. Điều này đã đem lại niềm hy vọng cho không ít các quý ông vô sinh.
Trước đó, các nhà khoa học Mỹ đã tiến hành nghiên cứu với sự tham gia của 3 người đàn ông vô sinh. Họ thiếu những vùng DNA của nhiễm sắc thể Y có liên quan đến việc sản xuất ra ít hoặc không có
tinh trùng. Các tế bào mô của nguyên bào sợi liên kết từ các mẫu da được lấy từ những người đàn ông đã được biến đổi gen để biến chúng thành các tế bào gốc đa năng cảm ứng (i
PS).
Đây là những tế bào trưởng thành mà đồng hồ phát triển đã quay ngược nên chúng đảm nhiệm những đặc trưng của các tế bào gốc phôi, kể cả khả năng lớn thành hầu như bất kỳ loại mô cơ thể nào.
Bị phá hoại bởi sự khiếm khuyết gen nhiễm sắc thể Y, các tế bào i
PS chiến đấu để tạo thành tinh trùng trong một đĩa thí nghiệm. Nhưng sau khi được ghép vào tinh hoàn chuột, chúng trở thành tiền thân của tế bào tinh trùng, mặc dầu ít hơn số lượng sản xuất bởi các tế bào i
PS lành mạnh.
Những phát hiện này chỉ ra rằng sự vô sinh của nhiễm sắc thể Y xảy ra tương đối muộn trong quá trình trưởng thành của các tế bào gốc.
"Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy việc sử dụng tế bào gốc để chẩn đoán dị tật tế bào mầm mang ý nghĩa lớn. Đồng thời, nghiên cứu đã cung cấp mô hình thử nghiệm để phát triển tinh trùng - tiền đề lớn trong việc chữa trị bệnh vô sinh ở nam giới", TS. BS. Reijo Pera (Viện Sinh học tế bào gốc và và y học tái sinh sản, Đại học Stanford) - trưởng nhóm nghiên cứu cho biết.
BS Reijo nói thêm: “Các nghiên cứu của chúng tôi gợi ra rằng việc sử dụng các tế bào gốc có thể phục vụ như là một chất liệu khởi động đối với việc chẩn đoán các khiếm khuyết của tế bào mầm và các tế bào mầm có tiềm năng sinh sản. | medlatec | 400 |
MM - Từ chống thải ghép tạng đến điều trị bệnh khớp tự miễn
Các bệnh như lupus ban đỏ hệ thống, viêm khớp dạng thấp, viêm da cơ, xơ cứng bì... là những bệnh khớp tự miễn rất thường gặp. Vấn đề điều trị các bệnh lý này hiện nay tuy đã có nhiều loại thuốc nhưng chúng đều có những tác dụng phụ đáng kể.
M không phải là thuốc xa lạ, bởi nó đã được dùng tương đối phổ biến trong điều trị chống thải ghép tạng. Gần đây trong các nghiên cứu, các nhà khoa học lại phát hiện thêm vai trò của nó trong bệnh lý khớp tự miễn.
Tác dụng của thuốc
Trong các bệnh tự miễn dịch, các tế bào lympho T và B đóng vai trò rất quan trọng trong sinh bệnh học. MM có tác dụng lên các tế bào lympho T, B qua đó ức chế sự hình thành các kháng thể và các tế bào lympho T gây độc. Thuốc cũng đồng thời làm giảm sự trình diện của các phân tử kết dính, do đó gây ức chế sự gắn kết của các tế bào lympho với các tế bào nội mô, làm hạn chế vai trò các tế bào này trong các bệnh tự miễn.
Có hai dạng dùng của MM là đường uống và đường tiêm với sinh khả dụng đường uống bằng khoảng 94% so với đường tiêm tĩnh mạch. Dùng thuốc cùng thức ăn không làm giảm độ hấp thu thuốc nhưng làm giảm nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương từ 20- 40%. Sau khi vào máu, thuốc được chuyển hóa nhanh thông qua quá trình thủy phân hầu như hoàn toàn thành dạng hoạt tính là acid mycophenolic. Phần lớn MM (> 90%) được bài tiết qua nước tiểu, khoảng 5,5% đào thải qua phân.
Thuốc được dùng như thế nào?
Trong chống thải ghép tạng, MM là một chỉ định sớm nhất và phổ biến nhất, dùng cho những bệnh nhân ghép gan, thận, tim... Thuốc được dùng phối hợp với cyclosporin và corticoid. Tuy nhiên, trong phạm vi bài này chúng tôi chủ yếu đề cập tới chỉ định của thuốc trong một số bệnh lý khớp tự miễn dịch.
Lupus ban đỏ hệ thống: đây là một bệnh ảnh hưởng tới rất nhiều cơ quan, đặc biệt khi thận bị tổn thương (viêm cầu thận do lupus) thì có tiên lượng xấu. Các nghiên cứu gần đây cho thấy, MM có tác dụng tốt trong một số trường hợp bệnh viêm cầu thận lupus (với các typ III: viêm cầu thận tăng sinh ổ, IV: viêm cầu thận tăng sinh lan tỏa, V: viêm cầu thận màng theo phân loại của tổ chức y tế thế giới). Thuốc MM được dùng trong điều trị duy trì sau khi bệnh nhân đạt được sự lui bệnh do dùng các thuốc miễn dịch tấn công (phổ biến là cyclophosphomide). Khi đó, MM được dùng phối hợp với corticoid nhằm làm giảm liều cũng như tác dụng phụ của corticoid. So với một số thuốc ức chế miễn dịch khác thường dùng phối hợp với corticoid như cyclosporin, azathioprin, methotrexate thì MM có ưu điểm là ít tác dụng phụ hơn. Một số nghiên cứu cho thấy, MM còn được sử dụng cả trong điều trị tấn công đợt nặng của bệnh thận. Ngoài ra, một số tổn thương khác ngoài thận như da, khớp cũng có thể điều trị tốt với MM.
Viêm khớp dạng thấp: là một bệnh thường gặp, thường được điều trị bằng các thuốc chống khớp tác dụng chậm (dùng đơn độc hay phối hợp) như methotrexat, thuốc chống sốt rét tổng hợp chloroquin, sulphasalazin... Tuy nhiên, trong một số trường hợp bệnh viêm khớp dạng thấp không đáp ứng (kháng) với các thuốc trên thì sử dụng MM cho hiệu quả tốt. Liều thường dùng là 1g hai lần trong ngày. Một nghiên cứu trên 153 bệnh nhân viêm khớp dạng thấp dùng MM cho thấy, liều 2g/ngày cũng có hiệu quả trong khi tác dụng phụ trên dạ dày lại ít hơn. Hiệu quả rõ sau 4 tuần điều trị với đỉnh tác dụng vào tuần thứ 6-12.
Một số bệnh cơ xương khớp tự miễn khác như nhược cơ, viêm da cơ, xơ cứng bì, vảy nến... được điều trị bằng MM cũng cho kết quả khả quan, tuy nhiên số lượng nghiên cứu cũng như số lượng bệnh nhân chưa nhiều nên cần nghiên cứu thêm.
Ngoài ra, MM còn được sử dụng trong điều trị một số bệnh khác như pemphygus vulgaris, các bệnh lý viêm mạch (viêm động mạch Takayasu, u hạt Wengener), bệnh Crohn, xơ gan đường mật tự miễn, nhiễm trùng HIV...
Tác dụng phụ cần lưu ý
Thuốc có tác dụng trên đường tiêu hóa như tiêu chảy, nôn mửa.
Các thuốc này chủ yếu là nhóm thuốc ức chế miễn dịch như corticoid, cyclophosphomid, methotrexat... Hiện nay, một loại thuốc được đưa vào sử dụng trong các bệnh lý khớp tự miễn, hứa hẹn khắc phục một phần nhược điểm của các thuốc trên, đó là mycophenolat mophetil (MM).
Nguy cơ mắc các bệnh lý nhiễm trùng do ức chế hệ thống miễn dịch quá mức. Do vậy, khi dùng thuốc này, bệnh nhân cần phải được theo dõi lượng bạch cầu trung tính, nếu giảm dưới 1.500 bạch cầu/ml phải ngừng thuốc.
Nguy cơ bị u lympho bào và các loại u ác tính khác, đặc biệt ở da khi dùng MM kéo dài.
Thận trọng khi dùng thuốc ở phụ nữ có thai, cho con bú vì có thể gây sảy thai trong 3 tháng đầu, gia tăng nguy cơ sinh con dị dạng... Phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ cần sử dụng thuốc ngừa thai khi dùng thuốc MM, tuy nhiên cần lưu ý là dùng thuốc MM kéo dài có thể làm giảm nồng độ thuốc ngừa thai trong máu, dẫn đến mất tác dụng của thuốc ngừa thai.
Thuốc chống chỉ định với bệnh nhân dị ứng với MM hoặc acid mycophenolic. | medlatec | 1,015 |
15 dấu hiệu phổ biến cảnh báo ung thư
Ung thư thường không có triệu chứng cụ thể, vì vậy để phòng bệnh và phát hiện sớm, người dân cần hạn chế các yếu tố nguy cơ và thực hiện biện pháp sàng lọc ung thư phù hợp. Dưới đây là 15 dấu hiệu cảnh báo ung thư mà mỗi người cần chú ý để thăm khám kịp thời.
1. Dấu hiệu thay đổi trên da
Trên da xuất hiện nốt ruồi mới hoặc nốt ruồi thay đổi kích thước, hình dạng, màu sắc thì đây có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư da. Nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào trên da, hãy đến gặp bác sĩ để được khám và kiểm tra các nốt ruồi này bằng phương pháp sinh thiết.
Những thay đổi bất thường trên da có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư
2. Ho dai dẳng cảnh báo ung thư phổi
Ho dai dẳng thường xảy ra khi người bệnh mắc phải hội chứng chảy dịch mũi sau (Postnasal Drip), hen suyễn, trào ngược dạ dày thực quản hoặc nhiễm trùng. Bác sĩ sẽ lấy chất nhầy từ phổi để xét nghiệm, chụp X-quang ngực hoặc CT scan phổi liều thấp để tầm soát ung thư phổi.
Xem Thêm: Gói sàng lọc ung thư phổi
3. Thay đổi về vú
Hầu hết các thay đổi vú không phải là ung thư. Tuy nhiên, đối với phụ nữ vẫn phải thường xuyên kiểm tra các dấu hiệu thay đổi trên vú bằng cách đứng trước gương tự khám.Bác sĩ sẽ khám và thực hiện các xét nghiệm và kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh như: Chụp nhũ ảnh (mammography), siêu âm tuyến vú, MRI hoặc sinh thiết.
4. Đi khám nếu thường xuyên đầy bụng
Bình thường, bạn cũng có thể bị đầy bụng do chế độ ăn hoặc căng thẳng. Nhưng nếu các triệu chứng này không tự biến mất hoặc bạn cảm thấy mệt mỏi kèm với các triệu chứng khác như sụt cân không rõ lý do, đau lưng thì hãy đi khám sức khỏe để tìm ra nguyên nhân. Đầy hơi liên tục ở phụ nữ có thể là một dấu hiệu của ung thư buồng trứng.
Xem Thêm: Thời điểm tầm soát ung thư buồng trứng
Đầy bụng nhiều khi không phải do chế độ của ăn uống mà là bệnh ung thư
5. Gặp vấn đề khi đi tiểu
Nam giới có thể gặp phải các vấn đề về tiết niệu khi càng lớn tuổi như:Đi tiểu nhiều hơn;Tiểu ngắt quãng hoặc dòng nước tiểu yếu đi.Thông thường, đây là những dấu hiệu của phì đại hoặc ung thư tuyến tiền liệt. Do đó, bạn cần gặp bác sĩ để khám và thực hiện xét nghiệm định lượng nồng độ PSA toàn phần trong máu để sàng lọc ung thư tuyến tiền liệt.
Xem Thêm: Gói sàng lọc ung thư tuyến tiền liệt
6. Sưng hạch bạch huyết
Thông thường, khi bị nhiễm trùng, các hạch bạch huyết sẽ to ra, biểu hiện cho việc cơ thể đang chống lại các tác nhân gây nhiễm trùng như cảm lạnh hoặc viêm họng. Tuy nhiên, trong một số bệnh lý ung thư như lymphoma, bệnh bạch cầu hoặc ung thư từ vị trí khác di căn đến hạch bạch huyết cũng có thể gây ra tình trạng này.
7. Nếu xuất hiện máu trong nước tiểu, nguyên nhân có thể do nhiễm trùng đường tiết niệu hay ung thư hệ tuyến tiền liệt, thận hoặc bàng quang.
8. Thay đổi về tinh hoàn
Các dấu hiệu bất thường ở tinh hoàn mà nam giới có thể nhận thấy như sờ có khối u hoặc sưng. Khối u không đau là dấu hiệu phổ biến nhất của ung thư tinh hoàn. Đôi khi, người bệnh có thể chỉ có cảm giác nặng ở bụng dưới hoặc bìu, kích thước lớn hơn so với trước đây.
9. Khó nuốt là dấu hiệu cảnh báo ung thư
Triệu chứng khó nuốt có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau như trào ngược dạ dày - thực quản, hẹp thực quản, chèn ép từ ngoài vào thực quản hoặc thậm chí một số loại thuốc cũng có thể khiến bạn khó nuốt. Nhưng nếu triệu chứng này không biến mất sau khi hết bệnh hoặc ngừng các loại thuốc trên thì bạn cần đi khám để tìm hiểu nguyên nhân. Khó nuốt cũng có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư hầu họng hoặc thực quản. Bác sĩ sẽ khám và có thể thực hiện một số xét nghiệm như nội soi tai mũi họng, đường tiêu hóa trên hoặc siêu âm/CT scan để đánh giá các nguyên nhân khó nuốt.
10. Chảy máu âm đạo bất thường
Chảy máu bất thường giữa 2 chu kỳ kinh nguyệt hay chảy máu ngoài kỳ kinh có thể có nhiều nguyên nhân gây ra như u xơ cơ tử cung, do các biện pháp tránh thai, một số bệnh lý phụ khoa khác hoặc thậm chí là ung thư phụ khoa (ung thư nội mạc tử cung, cổ tử cung, âm đạo,...). Bác sĩ sẽ khám và thực hiện các xét nghiệm để loại trừ ung thư tử cung, cổ tử cung hoặc âm đạo.
11. Xuất hiện những vấn đề ở miệng
Hầu hết các thay đổi trong miệng (hôi miệng, lở loét niêm mạc miệng, sưng nướu răng,...) đều không nghiêm trọng. Nhưng nếu các vết loét màu trắng hoặc đỏ trong miệng mà không lành sau vài tuần, đặc biệt có kèm theo hút thuốc lá thì đây có thể là dấu hiệu của ung thư hốc miệng. Bên cạnh đó, các dấu hiệu như xuất hiện khối u trong hốc miệng, nướu răng, khó khăn khi nhai hoặc đau miệng kéo dài cũng là các dấu hiệu nghi ngờ cần kiểm tra để loại trừ ung thư hốc miệng.
12. Giảm cân không rõ nguyên nhân
Giảm cân cũng có thể xảy ra nếu bạn thay đổi chế độ ăn hoặc tập thể dục hoặc có các vấn đề về bệnh lý khác như căng thẳng, bệnh về tuyến giáp. Tuy nhiên, trong trường hợp giảm cân quá nhanh, không có nguyên nhân cụ thể (tập thể dục, thay đổi chế độ ăn,...) thì đó có thể là dấu hiệu đầu tiên nghi ngờ của ung thư như: tuyến tụy, dạ dày, thực quản, phổi hoặc các loại ung thư khác.
13. Sốt kéo dài có thể là dấu hiệu cảnh báo bạn bị ung thư
Sốt thường là dấu hiệu cơ thể bạn đang chống lại nhiễm trùng hoặc do tác dụng phụ của một số loại thuốc. Nhưng nếu sốt không biến mất mà kéo dài dai dẳng và không tìm thấy nguyên nhân rõ ràng, thì đây có thể là dấu hiệu của ung thư máu như bệnh bạch cầu hoặc ung thư hạch bạch huyết.
14. Chứng ợ nóng
Hầu như tất cả mọi người đôi khi sẽ có cảm giác ợ hơi sau khi ăn hoặc do căng thẳng. Tuy nhiên, nếu đã thay đổi lối sống nhưng không có tác dụng và chứng ợ nóng vẫn không biến mất, thì bác sĩ có thể phải cần thực hiện một số xét nghiệm để tìm nguyên nhân và xác định xem liệu đây có phải là dấu hiệu của bệnh ung thư dạ dày hay không.
15. Mệt mỏi kéo dài
Rất nhiều nguyên nhân có thể khiến bạn rất mệt mỏi và hầu hết trong số đó đều không nguy hiểm. Nhưng mệt mỏi là một trong những dấu hiệu sớm của một số bệnh ung thư. Một số bệnh như ung thư đại trực tràng và dạ dày có thể gây mất máu mà bạn không thể nhìn thấy, dẫn đến triệu chứng mệt mỏi. Hãy đi khám nếu bạn lúc nào cũng bị cảm giác mệt mỏi cực độ, nghỉ ngơi nhưng không thấy khỏe lại.Nếu có triệu chứng bất thường, bạn nên được thăm khám và tư vấn với bác sĩ chuyên khoa. Giảm chi phí điều trị và tỷ lệ tử vong ở người bệnh. Khi sử dụng gói khám, khách hàng sẽ được:Xét nghiệm gen đánh giá về nguy cơ mắc của 16 loại ung thư phổ biến ở cả nam và nữ;Phát hiện sớm các dấu hiệu manh nha của ung thư thông qua chẩn đoán hình ảnh, nội soi và siêu âm;Thao tác khám đơn giản, cẩn thận và chính xác;Đội ngũ chuyên gia được đào tạo bài bản nghề, đủ khả năng làm chủ các ca khám chữa ung thư.
Bài viết tham khảo nguồn: Webmd.com
Tầm soát ung thư: Phương pháp phát hiện sớm bệnh, giảm chi phí điều trị và tỷ lệ tử vong do ung thư | vinmec | 1,453 |
Đau lưng ở đốt sống cuối – Nguyên nhân và triệu chứng
Đau lưng ở đốt sống cuối thường gây ra các cơn đau vùng thắt lưng kèm theo các cơn đau, nhức, tê vùng mông, đùi và lan xuống hai chân ảnh hưởng tới sức khỏe. Cùng tìm hiểu ngay nguyên nhân và triệu chứng để có cách điều trị hiệu quả nhanh nhất nhé.
Nguyên nhân đau lưng ở đốt sống cuối
Đau lưng ở đốt sống cuối thường gây ra các cơn đau vùng thắt lưng, kèm theo các cơn đau nhức, tê vùng mông, đùi và lan xuống hai chân
Phần xương cột sống có 33 đốt sống: 7 đốt sống cổ ( C1-C7); 12 đốt sống ngực (T1-T12); 5 đốt sống thắt lưng ( L1-L5); đốt sống cùng (S1-S5) và 4 đốt xương cụt (phần xương cuối cùng của xương sống) dính liền nhau.
Đau lưng ở đốt sống cuối thường gây ra các cơn đau vùng thắt lưng, kèm theo các cơn đau nhức, tê vùng mông, đùi và lan xuống hai chân.
Có nhiều nguyên nhân gây đau lưng ở đốt sống cuối, cụ thể:
+ Do phần xương sống bị tổn thương
+ Giãn dây chằng
+ Thoái hóa cột sống, thoát vị đĩa đệm
+ Làm việc quá sức, ngồi không đúng tư thế lâu ngày gây biến chứng dẫn đến các cơn đau lưng.
+ Các bệnh phụ khoa như vị trí tử cung bất thường, viêm cơ quan sinh dục, ung thư cổ tử cung…
Triệu chứng của đau lưng ở đốt sống cuối
Ngồi sai tư thế có thể dẫn đến đau lưng ở đốt sống cuối
Đau lưng ở đốt sống cuối có những biểu hiện sau:
+Đau nhức, tê vùng hông, mông, đau xuống chân và đầu gối
+ Cảm giác đau tê nhức âm ỉ kéo dài, gây mệt mỏi căng thẳng cho người bệnh
Khắc phục đau lưng ở đốt sống cuối
Đau lưng ở đốt sống cuối khiến bạn rơi vào trạng thái tinh thần căng thẳng, mệt mỏi, bệnh gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống sinh hoạt thường ngày. Để hạn chế các cơn đau này bạn có thể tham khảo một số cách dưới đây:
Nghỉ ngơi
Nghỉ ngơi là điều vô cùng cần thiết đối với những người mắc các bệnh về cột sống, đau lưng mãn tính… Bạn nên nằm thư giãn, duỗi thẳng chân tay để phần xương sống không phải chịu áp lực.
Xây dựng chế độ ăn hợp lý
Người đau lưng ở đốt sống cuối nên bổ sung các thực phẩm giàu canxi
Để hạn chế tình trạng đau lưng, bạn nên xây dựng một chế độ ăn uống hợp lý, giàu dinh dưỡng giúp cơ thể được khỏe mạnh hơn, phòng tránh bệnh tật được tốt hơn.
Bạn nên bổ sung nhiều thực phẩm chứa canxi như: rau xanh, hoa quả, ăn nhiều cá, tôm, cà rốt, rau xúp lơ xanh…
Tập thể dục
Tập thể dục vô cùng cần thiết cho những người mắc bệnh xương khớp, đặc biệt là đau lưng ở đốt sống cuối. Tuy nhiên bạn nên tập các bài tập nhẹ nhàng như đi bộ, bơi lội,… tránh tập các động tác mạnh, không chơi các môn thể thao quá sức, nhất là trong giai đoạn mắc bệnh.
Lưu ý: Trong trường hợp đau lưng kéo dài hoặc xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào bạn cũng nên đến gặp bác sĩ để được khám và xác định bệnh từ đó có lời khuyên về phương pháp điều trị thích hợp. | thucuc | 605 |
Bí kíp cấp ẩm cho da vào mùa đông hiệu quả cho chị em
Cấp ẩm cho da vào mùa đông luôn là vấn đề lớn nhất khi chăm sóc da, nhất là với những người có làn da khô. Để tránh tình trạng da khô nứt nẻ vào mùa đông, việc sử dụng các phương pháp dưỡng ẩm hoặc các sản phẩm dưỡng da luôn là ưu tiên số một.
1. Các loại mặt nạ cấp ẩm cho da vào mùa đông
Mùa thời thời tiết lạnh nên rất nhiều chị em thường ngại đắp mặt. Chính điều này khiến làn da vào mùa đông càng trở nên khô hơn. Vì thế, hãy kiên trì làm đẹp ngay cả khi nhiệt độ ngoài trời xuống thấp để luôn có làn da sáng mịn, đầy sức sống. Dưới đây là một số loại mặt nạ dễ làm tại nhà có tác dụng dưỡng ẩm da rất hiệu quả vào mùa đông:
Mặt nạ chuối và mật ong
Chuối chín có rất nhiều vitamin có tác dụng nuôi dưỡng làn da trắng mịn, hồng hào. Khi kết hợp với mật ong thì có thêm tác dụng dưỡng ẩm chuyên sâu. Đắp hỗn hợp mặt nạ này chính là giải pháp cấp ẩm cho da vào mùa đông rất hiệu quả, rẻ tiền và dễ làm từ những nguyên liệu đơn giản ngay tại nhà. Mặt nạ này còn có tác dụng
ngăn ngừa lão hóa da, ngăn ngừa sự hình thành viêm, mụn,... Nên kiên trì đắp mặt 2-3 lần/tuần để đạt được hiệu quả tốt nhất.
Mặt nạ bơ và sữa chua
Sữa chua không đường luôn là nguyên liệu làm đẹp được các chị em ưu tiên hàng đầu. Trong sữa chua có chứa axit lactic và một số khoáng chất có tác dụng làm trắng sáng làn da, se khít lỗ chân lông, tẩy da chết, mờ thâm. Trong khi đó, thành phần của bơ lại có tác dụng dưỡng ẩm cực tốt, cung cấp dưỡng chất thiết yếu để làn da căng bóng, đầy sức sống. Đây là hỗn hợp mặt nạ hoàn hảo để làm đẹp, dưỡng ẩm da rất hiệu quả vào mùa đông.
Đắp mặt nạ bằng dầu oliu, dầu dừa, dầu argan
Các loại dầu tự nhiên này đều có tác dụng dưỡng ẩm rất tốt. Nếu không có nhiều thời gian, bạn chỉ việc chọn một trong những loại dầu thiên nhiên này bôi lên da mặt, để khoảng 15-20 phút sau đó sửa lại bằng nước sạch. Các thành phần trong dầu sẽ cung cấp độ ẩm và giữ ẩm cho da rất tốt. Đây là cách cấp ẩm cho da vào mùa đông đơn giản và không tốn thời gian, rất tiện lợi mà bạn nên áp dụng.
2. Cách để làn da sáng đẹp và không bị khô vào mùa đông
Ngoài đắp mặt để cấp ẩm cho da mùa đông từ bên ngoài thì khi thời tiết chuyển lạnh, khô hanh, bạn cũng nên lưu ý điều chỉnh lại chế độ ăn uống, sinh hoạt phù hợp. Những thói quen này đều có tác động và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe làn da. Theo đó, để có làn da không khô, sáng đẹp khỏe mạnh vào mùa đông, nên lưu ý những điều sau:
Nên uống nhiều nước ấm
Mùa đông, đa số nhiều người đều không có nhu cầu cao về uống nước hàng ngày. Đây chính là nguyên do hàng đầu khiến da bị khô do thiếu nước. Vì vậy, để tránh khô da, cách đơn giản là uống đủ 2 lít nước mỗi ngày. Nên uống nước ấm là tốt nhất. Hoặc có thể duy trì uống một cốc nước ấm pha mật ong và nước cốt chanh vào buổi sáng để
thanh lọc cơ thể và bù nước cho da.
Tăng cường thực phẩm giàu chất xơ và vitamin
Mùa đông, để cơ thể tăng sức đề kháng thì bắt buộc phải tăng cường chế độ ăn uống khoa học, giàu vitamin, chất xơ để cơ thể tiêu hóa khỏe mạnh, sức khỏe tốt. Đặc biệt là các loại rau xanh, hoa quả có múi, dâu tây, chery,... Bổ sung thêm các loại ngũ cốc, thực phẩm chứa omega 3 và omega 6,... Đây là giải pháp giúp làm đẹp da từ bên trong, da được nuôi dưỡng khỏe mạnh và cấp ẩm cho da vào mùa đông một cách chủ động từ bên trong.
Thể dục thường xuyên
Thể dục
thể
thao cũng là cách tốt nhất để duy trì một sức khỏe tốt. Điều này cũng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của làn da. Việc tăng cường thể dục thể thao thường xuyên còn giúp cơ thể luôn dẻo dai, làn da sáng,khỏe.
3. Những lưu ý để tránh làm hại da
Các phương pháp cấp ẩm cho da vào mùa đông cần được thực hiện đúng cách. Cùng với đó, cần lưu ý những vấn đề sau đây để tránh làm ảnh hưởng đến sức khỏe của làn da:
Không tẩy da chết quá thường xuyên
Tẩy da chết là công đoạn không thể thiếu của quá trình chăm sóc da. Tuy nhiên, tránh tẩy tế bào chết quá 3 lần/tuần. Điều này sẽ khiến da bị bào mòn, bị mất độ cân bằng, khô da và có thể gây viêm mụn. Chỉ nên tẩy tế bào chết khoảng 2 lần/tuần. Với người có làn da mỏng, nhạy cảm thì 1 lần/tuần.
Tránh rửa mặt bằng nước quá nóng
Mùa đông, rất nhiều người thích rửa mặt bằng nước ấm. Tuy nhiên, đây lại là hành động khiến cho da thêm khô vào mùa này. Chỉ nên rửa mặt bằng nước lạnh hoặc hơi ấm. Tránh sử dụng nước quá nóng để rửa mặt sẽ khiến da bị mất nước, trở nên khô và nứt nẻ.
Sử dụng sản phẩm dưỡng ẩm phù hợp
Để cấp ẩm cho da vào mùa đông thì sản phẩm dưỡng ẩm da là yếu tố không thể thiếu. Mỗi người có một loại da khác nhau nên việc lựa chọn loại dưỡng ẩm cũng cần phải cân nhắc. những người có làn da khô thì nên chọn sản phẩm dưỡng ẩm chuyên sâu. Người da dầu nên tránh chọn sản phẩm dưỡng ẩm quá nhiều sẽ khiến lỗ chân lông bị bít, da nhờn, nổi mụn. Da hỗn hợp hay da nhạy cảm cũng cần lựa chọn sản phẩm dưỡng ẩm có thành phần phù hợp. | medlatec | 1,066 |
Phát hiện ung thư, tiểu đường từ nước bọt
Không cần xét nghiệm máu, chuyên gia có thể dễ dàng phát hiện ung thư, tiểu đường tuýp 2 bằng cách thử mẫu nước bọt.
Phát hiện trên được công bố bởi các nhà nghiên cứu đến từ Đại học
California (Mỹ). Bằng cách xét nghiệm nước bọt, các bác sĩ có thể phát hiện bệnh ngay ở giai đoạn đầu.
Nói rõ hơn về công trình nghiên cứu của mình, bác sĩ David Wong cho biết: Nhiều người cho rằng phát hiện ung thư không hề dễ dàng. Tuy nhiên, sự thực là nó có thể được chẩn đoán thông qua cách như vậy”.
Nghiên cứu này sẽ được công bố chính thức trên tạp chí Hóa học lâm sàng vào tháng 1/2015. Đây cũng là nghiên cứu mang tính toàn diện nhất từ trước đến nay về phân tử RNA trong nước bọt. Wong cho biết, phát hiện này thực sự có ý nghĩa to lớn.
Nhằm phát hiện ung thư, các nhà nghiên cứu tiến hành phân tích hơn 165 triệu chuỗi gen trong nước bọt. Trước đó, giới khoa học đã biết đến phân tử RNA dài trong dịch cơ thể. Ở lần nghiên cứu này, các nhà khoa học phát hiện RNA dạng vòng trong nước bọt người.
RNA dạng vòng trong nước bọt có thể bảo vệ các RNA khác. Xinshu Xiao, đồng tác giả nghiên cứu cũng giải thích thêm: RNA dạng vòng còn được biết đến với khả năng bảo vệ các micro
RNA xuống cấp.
Ở đó, micro
RNA xuất hiện trong nhiều loại tế bào khác nhau và có mối liên hệ với tình trạng ung thư. Điều này cho phép xét nghiệm nước bọt, máu đo lượng micro
RNA có thể chẩn đoán bệnh.
Bên cạnh đó, các nhà nghiên cứu cũng phát hiện ra pi
RNAs được sản xuất bởi các tế bào gốc, tế bào da và tế bào mầm. Hiện chức năng của chúng chưa được khám phá hết song người ta tin rằng những phân tử này có khả năng bảo vệ cơ thể khỏi nguy cơ nhiễm vi rút. | medlatec | 351 |
Xét nghiệm beta HCG Đồng Nai: Nên thực hiện ở đâu?
Xét nghiệm beta HCG là phương pháp kiểm tra để biết phụ nữ có mang thai hay không với độ chính xác cao. Vậy nếu đang sinh sống tại Đồng Nai thì có thể xét nghiệm beta HCG Đồng Nai tại địa chỉ nào để an tâm với kết quả nhận được? Bài viết dưới đây sẽ giúp các chị em biết thêm những thông tin hữu ích về xét nghiệm beta HCG và địa chỉ thực hiện uy tín tại Đồng Nai.
1. Hiểu về xét nghiệm beta HCG
Trước khi tìm hiểu địa chỉ xét nghiệm beta HCG Đồng Nai uy tín, các chị em nên tìm hiểu những thông tin cơ bản liên quan đến phương pháp xét nghiệm này để có được sự chuẩn bị trước khi thực hiện.
HCG - Human Chorionic Gonadotropin là một loại hormone đặc biệt xuất hiện sau khi tinh trùng gặp trứng và thụ tinh thành công và được tiết ra từ nhau thai. Sự xuất hiện của hormone HCG sẽ ngăn cản quá trình rụng trứng, tạm đình chỉ chu kỳ kinh nguyệt ở nữ giới và báo hiệu cho tử cung về việc làm tổ của hợp tử. Bên cạnh đó, HCG còn đóng vai trò quan trọng đối với sự hình thành giới tính của thai nhi.
Xét nghiệm beta HCG để làm gì?
Xét nghiệm beta HCG là phương pháp kiểm tra nồng độ hormone HCG để chẩn đoán mang thai sớm. Sau khi trứng được thụ tinh, nồng độ hormone HCG có thể tăng lên gấp đôi vượt ngưỡng sinh lý. Lúc này, xét nghiệm beta HCG cho phép kết luận phụ nữ có mang thai thành công hay không. Để loại trừ các trường hợp dương tính giả, sau 48 - 72 giờ, các chị em có thể thực hiện xét nghiệm beta HCG lần 2 để theo dõi sự thay đổi nồng độ hormone.
Ngoài việc chẩn đoán mang thai sớm, xét nghiệm beta HCG còn có ý nghĩa:
Xét nghiệm kết hợp siêu âm để xác định số lượng thai nhi.
Phát hiện những trường hợp bất thường như mang thai ngoài tử cung, thai lưu, thai dị tật hoặc mắc một số bệnh lý.
Có thể dự đoán tuổi thai ở mức độ tương đối. Thời điểm nào xét nghiệm beta HCG cho kết quả chính xác?
Để có kết quả kết quả xét nghiệm chính xác, bạn không nên thực hiện quá sớm. Trường hợp xét nghiệm beta HCG quá sớm, nồng độ hormone dưới 5 m
IU/ml thì vẫn chưa thể xác định được nữ giới có mang thai hay không. Nồng độ HCG tăng nhanh sau mỗi 48 -72 giờ, đạt cực đại ở tuần thứ 8 - 10 và sau đó giảm về mức ổn định trong suốt chu kỳ mang thai.
Xét nghiệm beta HCG tốt nhất nên thực hiện sau khi nữ giới trễ chu kỳ kinh nguyệt hoặc xét nghiệm sớm từ 10-14 ngày sau khi quan hệ. Ngoài ra, trong suốt chu kỳ mang thai, bác sĩ cũng có thể chỉ định mẹ bầu thực hiện xét nghiệm beta HCG nhiều lần để theo dõi sự phát triển của thai nhi.
2. Kỹ thuật xét nghiệm beta HCG
Hiện nay, xét nghiệm beta HCG là phương pháp chẩn đoán mang thai sớm cho kết quả nhanh chóng với độ chính xác cao. Kỹ thuật xét nghiệm này được thực hiện trên mẫu máu của phụ nữ, hoặc bằng que thử thai với mẫu nước tiểu.
Xét nghiệm beta HCG trên mẫu máu
Mẫu máu sẽ được lấy từ tĩnh mạch của người phụ nữ. Trường hợp mang thai thành, nồng độ HCG trong máu sẽ > 25 m
IU/ml còn nếu dưới 5 m
IU/ml thì là không mang thai. Nếu nồng độ HCG trong khoảng từ 5 - 25 m
IU/ml, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện lại xét nghiệm sau 48 - 72 giờ để kết luận chính xác nhất.
Xét nghiệm định tính beta HCG trên mẫu nước tiểu
Các chị em có thể kiểm tra có thai hay không trên mẫu nước tiểu ngay tại nhà với que thử. Kết quả thử nước tiểu thường có sau 1 vài phút. Nếu kết quả que thử cho 2 vạch tức là phụ nữ khả năng cao đã mang thai thành công. Các chị em chú ý, nên thực hiện thử thai với nước tiểu vào buổi sáng sớm để đảm bảo kết quả không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác. Tuy nhiên, để có kết quả chính xác nhất, các chị em nên xét nghiệm beta-HCG bằng mẫu máu hoặc siêu âm kiểm tra thai sau khi chậm kinh 1 tuần.
Những lưu ý trước khi đi xét nghiệm
Để đảm bảo kết quả xét nghiệm không bị sai lệch, trước khi thực hiện, các chị em cần chú ý:
Không cần nhịn ăn trước khi xét nghiệm nhưng phải kiêng thuốc lá, các loại đồ uống có chứa chất kích thích trước khi thực hiện ít nhất 12 tiếng.
Nên thực hiện xét nghiệm beta HCG khi bắt đầu có dấu hiệu chậm kinh.
Xét nghiệm beta HCG không có khả năng phát hiện giới tính của thai nhi.
Chuẩn bị tâm lý thoải mái, không nên quá hồi hộp, căng thẳng trước khi xét nghiệm. | medlatec | 883 |
Chi phí niềng răng cho trẻ em giá bao nhiêu hiện nay?
Niềng răng là giải pháp chỉnh nha giúp lấy lại thẩm mỹ cho hàm răng, được các bác sĩ nha khoa khuyến khích nên thực hiện trong độ tuổi vàng (12-16 tuổi). Ngoài hiệu quả chỉnh nha, chi phí niềng răng cho trẻ em giá bao nhiêu hiện nay cũng là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu.
1. Thế nào là niềng răng cho trẻ em?
Theo các nghiên cứu nha khoa, thời điểm vàng để niềng răng cho trẻ em đạt hiệu quả tối ưu nhất là từ 12-16 tuổi. Theo đó, giai đoạn tiền chỉnh nha kéo dài từ 6 tới 10 tuổi và giai đoạn niềng răng từ 12 đến 16 tuổi. Đây là thời điểm xương hàm đang trong giai đoạn phát triển hoàn thiện và các răng vĩnh viễn đang mọc đầy đủ. Vì thế, việc niềng răng được thực hiện trong thời điểm này sẽ giúp đạt hiệu quả cao hơn, rút ngắn thời gian tối ưu.
Niềng răng cho trẻ em là kỹ thuật sử dụng khí cụ niềng để điều chỉnh hàm răng ở trẻ nhằm khắc phục tình trạng lệch lạc, mất cân đối ở hàm răng. Về cơ bản, niềng răng cho trẻ em cũng mang tính chất tương tự như niềng cho người trưởng thành, điểm khác biệt chính là đối tượng thực hiện có độ tuổi nhỏ.
Khí cụ để niềng răng cho trẻ em thường là mắc cài. Tùy vào độ tuổi cũng như tình trạng răng miệng ở trẻ mà bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp phù hợp. Niềng bằng mắc cài sẽ được bác sĩ điều chỉnh lực siết phù hợp theo từng giai đoạn để nắn chỉnh răng với lực vừa phải, không gây đau đớn khó chịu cho trẻ em.
Niềng răng sử dụng khí cụ niềng để khắc phục tình trạng lệch lạc, mất cân đối ở hàm răng
2. Các phương pháp niềng răng chỉnh nha cho trẻ
– Niềng răng bằng khí cụ tháo lắp: Đây là phương pháp niềng răng chỉnh nha truyền thống sử dụng máng nhựa hoặc hàm nhựa để mang vào hàm của trẻ. Thông qua hàm nhựa, răng được nắn chỉnh một cách từ từ về vị trí mong muốn trên cung hàm. Loại niềng này có thể dễ dàng tháo lắp để vệ sinh hằng ngày. Khí cụ tháo lắp thường được chỉ định trong trường hợp trẻ đang trong giai đoạn thay răng, răng sai lệch mức độ nhẹ.
– Niềng răng bằng mắc cài kim loại: Phương pháp này sử dụng khí cụ bằng kim loại được gắn trực tiếp lên bề mặt răng của trẻ để tiến hành quá trình chỉnh nha. Khí cụ kết hợp với nhau tạo nên lực siết giúp khắc phục hiệu quả tình trạng sai lệch ở răng, tối ưu thời gian niềng.
– Niềng răng bằng mắc cài sứ: Tương tự như niềng răng mắc cài kim loại, niềng răng bằng mắc cài sứ sử dụng hệ thống khí cụ niềng được làm bằng chất liệu sứ an toàn, thẩm mỹ. Phương pháp này không chỉ mang lại hiệu quả chỉnh nha cao mà còn giúp mọi người tự tin hơn trong quá trình niềng nhờ chất liệu sứ có màu sắc tệp với màu răng.
– Niềng răng mắc cài tự đóng: Là phương pháp niềng răng được cải tiến từ niềng răng mắc cài truyền thống. Loại mắc cài này được thiết kế kèm theo hệ thống nắp trượt có chức năng thay thế cho dây thun, giúp dây cung được cố định trong rãnh mắc cài. Nhờ đó, giúp làm giảm tình trạng ê, đau nhức cho trẻ trong quá trình niềng răng.
– Niềng răng mắc cài mặt trong: Cũng được cải tiến từ niềng răng mắc cài truyền thống với đặc trưng cơ bản chính là gắn khí cụ vào mặt trong (mặt lưỡi) của răng. Phương pháp này không chỉ đảm bảo hiệu quả chỉnh nha mà còn mang lại ưu điểm thẩm mỹ vượt trội bởi người đối diện khó phát hiện là bạn đang niềng răng. Tuy nhiên, mắc cài được gắn vào mặt trong có thể gây khó khăn cho việc siết dây cung và vệ sinh răng miệng.
– Niềng răng không mắc cài: Phương pháp này sử dụng khay niềng trong suốt được thiết kế bằng chất liệu đặc biệt, ôm khít cung răng của từng người để tiến hành chỉnh nha. Khay niềng linh hoạt có thể tháo lắp dễ dàng để thay mới theo chu kỳ niềng và giúp người đeo dễ dàng vệ sinh răng miệng. Niềng không mắc cài hiện đại giúp chỉnh nha hiệu quả, đồng thời mang lại thẩm mỹ cao cho hàm răng trong quá trình niềng bởi khay niềng trong suốt khó phát hiện ra.
Có rất nhiều phương pháp niềng răng được áp dụng hiện nay để chỉnh nha cho trẻ em
3. Chi phí niềng răng cho trẻ em giá bao nhiêu?
Bên cạnh đó, nếu như trẻ mắc một số bệnh lý về răng miệng như sâu răng, viêm lợi… thì cần phải điều trị khỏi hoàn toàn trước khi tiến hành gắn khí cụ chỉnh nha để đảm bảo hiệu quả tối ưu nhất. Việc điều trị bệnh lý sẽ ảnh hưởng tới một phần chi phí mà bạn phải chi trả cho quá trình niềng răng.
Chi phí niềng răng cho trẻ em giá bao nhiêu phụ thuộc nhiều vào phương pháp bác sĩ chỉ định
4. Chăm sóc răng của trẻ sau khi niềng
Trong giai đoạn niềng răng, trẻ sẽ gặp nhiều khó khăn, bất tiện về sinh hoạt và ăn uống. Do đó, các bậc phụ huynh cần lưu ý chăm sóc răng miệng cho con đúng cách bằng việc:
– Vệ sinh răng miệng thường xuyên, ít nhất 2 lần mỗi ngày theo hướng dẫn của bác sĩ.
– Sử dụng bàn chải lông mềm, mảnh và kem đánh răng được các chuyên gia nha khoa khuyến cáo.
– Sử dụng chỉ nha khoa, tăm nước và súc miệng thường xuyên để loại bỏ mảng bám, thức ăn thừa trong kẽ răng.
– Ăn những món ăn mềm, không quá cứng, không quá cay nóng để bảo vệ sức khỏe răng miệng.
– Bổ sung đầy đủ khoáng chất, vitamin thiết yếu để trẻ có hàm răng chắc khỏe.
– Không nên uống nước có gas, đồ ăn chứa nhiều đường để tránh gây sâu răng, hôi miệng bởi thời kỳ niềng răng rất khó vệ sinh.
– Tái khám định kỳ để được bác sĩ lấy cao răng thường xuyên và chủ động điều trị các vấn đề về sức khỏe răng miệng. | thucuc | 1,143 |
Bác sĩ hướng dẫn sơ cứu nhồi máu cơ tim đúng cách
Nhồi máu cơ tim đang cướp đi tính mạng của rất nhiều người. Nguyên nhân do bệnh diễn tiến rất nhanh, hầu hết bản thân bệnh nhân và người thân không có đủ kiến thức để xử lý đúng cách. Vì thế, tìm hiểu cách sơ cứu nhồi máu cơ tim là cần thiết với mỗi người, nhất là bản thân hoặc gia đình có người già mắc bệnh tim mạch, huyết áp,…
1. Đặc điểm cơn nhồi máu cơ tim
Để máu mang dinh dưỡng, năng lượng và oxy đi nuôi từng tế bào trên cơ thể thì tim và hệ mạch đóng vai trò quan trọng. Muốn thực hiện được chức năng bơm máu, tế bào cơ tim cũng cần nuôi dưỡng nhờ động mạch vành (gồm 2 nhánh là động mạch vành trái và động mạch vành phải). Cơn nhồi máu cơ tim xảy ra khi động mạch nuôi tim này bị tắc nghẽn một phần hoặc hoàn toàn, nguyên nhân do xơ vữa, hẹp mạch máu hoặc tắc nghẽn bởi cục máu đông.
Đây là hậu quả của một quá trình lâu dài, khi các mảng xơ vữa tạo thành từ cholesterol và chất thải trong máu tích tụ dần dần ngày càng nhiều ở thành mạch. Đến một mức độ, các mảng xơ vữa này nứt ra, kết hợp với tiểu cầu hình thành cục máu đông và gây tắc nghẽn mạch máu. Do đó, máu không thể lưu thông đến tim.
Những tế bào cơ tim không được nhận năng lượng và oxy sẽ gây gây nhồi máu cơ tim. Nếu không tái thông kịp thời, các tế bào cơ tim sẽ hoại tử. Thực tế nhồi máu cơ tim không khởi phát đột ngột mà không có dấu hiệu báo trước, song hầu hết người bệnh chủ quan, bỏ mặc bệnh hoặc không biết.
Trước khi cơn nhồi máu cơ tim thực sự xuất hiện, người bệnh thường có một vài triệu chứng sớm trước vài tuần hoặc vài tháng như:
Đau thắt ngực
Đau thắt ngực như ai bóp nghẹt, đè nặng thường xuất hiện từng cơn, đây là dấu hiệu rất điển hình của bệnh mạch vành. Tuy nhiên 1 số bệnh nhân cho biết, họ bị đau nhói, bỏng rát như kim châm.
Cơn đau thường xuất hiện và kéo dài tối đa 20 phút, khởi phát ở giữa ngực và đau có thể lan sang vùng cánh tay, cổ. Đau ngực cảnh báo này thường xuất hiện nhiều lần trước khi nhồi máu cơ tim thực sự xảy ra.
Mệt mỏi
Do tình trạng giảm máu nuôi cơ tim nên chức năng tim cũng bị suy giảm phần nào. Gần như tất cả bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim được cứu sống đều cho biết, họ cảm thấy mệt mỏi thấy rõ không biết nguyên nhân, đặc biệt là vài ngày trước khi xuất hiện cơn nhồi máu cơ tim cấp.
Buồn nôn, nôn, ợ nóng
Triệu chứng rối loạn tiêu hóa này xuất hiện nhiều hơn ở nữ giới, nó cũng cảnh báo nguy cơ cơn nhồi máu cơ tim cấp song cần kết hợp với 2 triệu chứng điển hình trên.
Khó thở
Khó thở không xảy ra độc lập mà cùng lúc hoặc xảy ra trước cơn đau thắt ngực cảnh báo nhồi máu cơ tim.
Triệu chứng khác
Bên cạnh những triệu chứng thường gặp hơn, người bệnh cũng có thể bị toát mồ hôi lạnh, chóng mặt, choáng váng, vã mồ hôi, bồi hồi, lo lắng quá mức,…
2. Hướng dẫn cách sơ cứu nhồi máu cơ tim
Trong sơ cứu nhồi máu cơ tim, thời gian là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến việc người bệnh có được cứu sống không và nếu được cứu sống, biến chứng có nặng nề không. Đây là trường hợp khẩn cấp nên đầu tiên, bạn cần giữ bình tĩnh, đánh giá tình trạng bệnh và gọi cấp cứu.
Trong thời gian chờ cấp cứu đến, bạn thực hiện các thao tác sơ cứu cơ bản đúng kỹ thuật để ngăn bệnh tiến triển nặng hơn.
2.1. Nếu bạn là người bệnh
Ngay khi phát hiện triệu chứng bắt đầu của cơn nhồi máu cơ tim, hãy dừng ngay công việc đang thực hiện, ngồi xuống nghỉ ngơi với tư thế nửa nằm nửa ngồi, đầu gối co và nằm nghiêng.
Cùng với đó, hãy cố gắng hít thở sâu, từ từ để nhịp tim ổn định. Việc mặc áo chật hoặc quá dày có thể khiến bạn khó thở hơn, hãy cởi bớt áo khoác và nới rộng cà vạt, khăn quàng cổ. Nếu bệnh nhân mắc bệnh tim mạch thì nên uống liều thuốc trị đau ngực theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Nếu cơn nhồi máu cơ tim có dấu hiệu nặng¸ không thuyên giảm dù nghỉ ngơi và sử dụng thuốc thì nên thông báo cho người xung quanh biết về tình trạng bệnh. Nếu có, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe cụ thể về triệu chứng và mức độ bệnh.
2.2. Nếu người xung quanh
Nếu bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim nhưng vẫn còn tỉnh táo thì hãy giúp đỡ người bệnh ngồi xuống hoặc nằm theo tư thế nghỉ ngơi. Cùng với đó, trấn an người bệnh nhẹ nhàng, không hỏi quá nhiều và hướng dẫn họ hít thở sâu. Nếu bệnh nhân mắc bệnh tim mạch và được chỉ định thuốc chữa đau ngực, hãy giúp đỡ họ dùng thuốc.
Trong trường hợp bệnh nhân bất tỉnh, sơ cứu là cần thiết song kỹ thuật này tương đối khó. Hãy tìm đến nhân viên y tế đã được hướng dẫn hoặc chờ cấp cứu đến nếu bạn không nắm rõ kỹ thuật:
Cấp cứu ép tim ngoài lồng ngực
Đầu tiên, bệnh nhân được đặt nằm thẳng trên bề mặt cứng.
Người thực hiện quỳ gối gần người bệnh, chồng 2 tay lên và ép lực mạnh vào vùng trước tim rồi nới lỏng tay.
Thực hiện động tác lặp lại 60 lần/phút để thúc đẩy co bóp tim.
Cấp cứu hô hấp nhân tạo
Phương pháp cấp cứu này giúp bệnh nhân dễ thở hơn, hỗ trợ thở cho các trường hợp ngừng tim, ngừng thở ngắn.
Đầu tiên, đặt bệnh nhân nằm thẳng ở nơi thoáng, nới rộng quần áo và kiểm tra, loại bỏ dị vật trong miệng.
Dùng vật kê cao đầu bệnh nhân, tư thế hơi ngửa ra sau.
Dùng tay bịt mũi người bệnh, dùng miệng thổi hơi vào miệng bệnh nhân. Lặp lại nhiều lần cho đến khi người bệnh lấy lại nhịp thở bình thường.
Sơ cứu nhồi máu cơ tim đúng cách không những giúp người bệnh thoát khỏi cơn nguy hiểm mà còn giảm tối đa biến chứng sức khỏe sau đó. Bệnh nhân dù được sơ cứu song vẫn cần đến bệnh viện kiểm tra, chẩn đoán và điều trị. Những nguy cơ tiềm ẩn không được phát hiện và phòng ngừa có thể khiến nhồi máu cơ tim tái phát và nguy hiểm hơn. | medlatec | 1,172 |
Hướng dẫn một số kỹ năng thoát hiểm cho bé khi gặp hỏa hoạn
Những ca tử vong trong các vụ cháy nổ thường không phải do bỏng, cháy mà phần lớn là do ngạt khói. Do đó, nạn nhân cần quan sát, nhanh chóng thoát khỏi đám cháy và hô hoán để sớm được ứng cứu. Dưới đây là một số kỹ năng thoát hiểm cho người lớn và trẻ nhỏ nếu không may gặp hỏa hoạn.
1. Một số kỹ năng thoát hiểm cơ bản
- Tâm lý của nạn nhân khi phải đối mặt với đám cháy là sự hoảng loạn, thậm chí họ không đủ tỉnh táo để có thể quan sát và tìm ra lối thoát hiểm. Theo các chuyên gia, điều quan trọng nhất khi gặp hỏa hoạn là cần phải bình tĩnh và thực hiện các kỹ năng thoát hiểm một cách nhanh nhẹn.
- Khi đám cháy xảy ra, tầng khói trên cao thường chứa nhiều khí độc và nạn nhân sẽ có nguy cơ tử vong nhanh chóng nếu như hít phải luồng khí độc hại này. Trong khi đó, không khí tầng dưới, sát với mặt sàn sẽ ít độc hại hơn. Vì thế, thay vì đứng hay cúi thấp người khi di chuyển, thậm chí có thể bò sát dưới sàn nhà.
- Đồng thời, bạn có thể lấy những đồ vật bằng vải như quần áo, khăn,… nhúng nước để che kín mũi và miệng. Cách làm này có tác dụng lọc không khí khi hít thở. Kéo dài thời gian an toàn cho bạn. Trong trường hợp có mặt nạ chống khói, chống độc thì bạn cũng cần sử dụng ngay lập tức.
- Để thoát ra khỏi đám cháy và tránh trường hợp lửa bén vào trang phục, bạn hãy nhúng chăn vào nước. Sau đó, trùm chăn lên người và nhanh chóng chạy ra ngoài.
- Trong trường hợp không may bị lửa bén vào quần áo, bạn không nên chạy để tránh trường hợp lửa bùng lên mạnh hơn. Bên cạnh đó, cũng không nên nhảy vào thùng nước. Việc nạn nhân nên làm lúc này là đứng im và che mặt lại, sau đó nằm xuống, lăn người qua lại cho đến khi dập tắt được lửa.
- Hãy di chuyển sang những khu vực an toàn hơn. Đó là những lối đi không có khói, hành lang, lối dẫn đến cầu thang bộ hoặc lối đi dẫn sang các công trình liền kề,… Tuyệt đối không tránh đám cháy bằng cách vào nhà vệ sinh vì đây là không gian hẹp, kín dễ dẫn đến ngạt khói và gây khó khăn cho công tác cứu hộ.
- Nếu đã may mắn tìm ra đến cửa sổ hoặc khu vực hành lang, nạn nhân hãy tìm mọi cách để gây sự chú ý với mọi người xung quanh và nhân viên cứu hỏa, chẳng hạn như la hét, vẫy tay.
2. Một số kỹ năng thoát hiểm cho bé khi gặp hỏa hoạn
Trong thời gian gần đây, những vụ cháy nổ ngày càng nhiều với diễn biến rất phức tạp. Cháy nổ có thể xảy ra bất cứ khi nào, bất cứ nơi đâu và gây ảnh hưởng đến mọi đối tượng, trong đó bao gồm cả trẻ nhỏ. Theo các chuyên gia, các bậc phụ huynh và nhà trường nên hướng dẫn cho trẻ các kỹ năng thoát hiểm để phòng tránh những nguy cơ đáng tiếc xảy ra. Cụ thể, mẹ nên hướng dẫn trẻ những kỹ năng như sau:
- Kỹ năng số 1: Trong trường hợp gặp phải hỏa hoạn nhưng có người lớn ở bên cạnh, các con cần ngoan ngoãn và bình tĩnh thực hiện theo những hướng dẫn của người lớn.
- Kỹ năng số 2: Nếu để trẻ ở một mình, cha mẹ cần chỉ cho con những lối thoát hiểm. Nếu nhà chỉ có một cửa thì đó chính là lối thoát hiểm duy nhất. Nếu nhà có cả cửa trước và cửa sau thì đây chính là 2 lối có thể thoát ra ngoài được. Với những căn hộ cao tầng, mẹ có thể hướng dẫn bé thoát hiểm bằng lối cầu thang bộ. Bên cạnh đó, hãy dặn trẻ nhanh chóng thoát ra ngoài, không nên chậm trễ vì cố gắng mang theo những đồ đạc không cần thiết, dù đó là những đồ vật có giá trị.
- Kỹ năng số 3: Nếu ngửi thấy mùi khét hoặc nhìn thấy có lửa cháy, các con cần hô lớn “cháy” để kêu gọi sự giúp đỡ của người lớn hoặc hàng xóm. Đồng thời, di chuyển ra ban công hoặc lên sân thượng để kêu cứu.
- Kỹ năng số 4: Nếu nghe thấy chuông báo cháy nghĩa là đã xảy ra cháy ở nơi khác, thì bé cũng cần phải nhanh chóng di chuyển để thoát hiểm. Mẹ cũng cần hướng dẫn các con mang theo khăn nhúng nước để che đường hô hấp. Khi thấy có người lớn, hãy nhờ trợ giúp, nếu chỉ có một mình hãy chủ động di chuyển.
- Kỹ năng số 5: Trong trường hợp ở các khu chung cư, mẹ cần hướng dẫn con cách di chuyển từ cửa căn hộ đến cầu thang bộ gần nhất có chữ “EXIT” màu xanh.
- Kỹ năng số 6: Nếu tất cả lối đi đều có khói, cần gọi đến số 114 để báo cho lực lượng cứu hộ về vị trí của mình(tầng số mấy, phòng số mấy của tòa nhà đang cháy). Đồng thời, cần nhúng khăn ướt để che đường hô hấp và ra cửa sổ ban công vẫy tay, kêu cứu.
Cần lưu ý rằng, một số tòa nhà thường xuyên khóa tầng thượng thì việc di chuyển lên tầng thượng là không nên vì đây là vùng sẽ tập trung nhiều khói, khí độc. Vì thế, trước khi hướng dẫn cho con, phụ huynh cần kiểm tra kỹ càng.
- Kỹ năng số 7: Hướng dẫn trẻ tư thế cúi người hoặc bò sát dưới sàn nhà khi di chuyển tìm lối thoát hiểm. Đồng thời dùng khăn vải thấm nước và che mũi, miệng. Bên cạnh đó, nếu trẻ đã đủ tuổi để nhận thức, cần hướng dẫn trẻ cách sử dụng bình chữa cháy mini và lưu ý trẻ không được hắt nước nếu cháy nổ do chập điện để tránh được những hậu quả nghiêm trọng.
Hi vọng hướng dẫn về một số kỹ năng thoát hiểm trên đây sẽ giúp chung ra và các em nhỏ trang bị những kiến thức cần thiết để biết cách xử trí khi không may phải đối mặt với hỏa hoạn.
Theo các chuyên gia, mỗi gia đình, mỗi doanh nghiệp đều cần trang bị các sản phẩm phòng cháy chữa cháy để sử dụng trong trường hợp cần thiết. Đồng thời, cần kiểm tra những thiết bị trong nhà thường xuyên, ngắt các thiết bị điện khi ra khỏi nhà,… để phòng chống cháy nổ. | medlatec | 1,165 |
Xét nghiệm ADN huyết thống khi mang thai có ảnh hưởng gì không?
Chắc hẳn xét nghiệm ADN huyết thống không còn quá xa lạ với nhiều người. Tuy nhiên, vẫn có những thắc mắc do chưa hiểu rõ về xét nghiệm ADN huyết thống như thai nhi có xét nghiệm ADN huyết thống được không hay xét nghiệm ADN huyết thống khi mang thai có ảnh hưởng gì không.
1. Thai nhi có xét nghiệm ADN huyết thống được không?
Với sự phát triển không ngừng của y khoa, các xét nghiệm thai kỳ đã có thể thực hiện ngay từ tam cá nguyệt thứ hai nhằm phát hiện các dị tật hoặc chẩn đoán, sàng lọc nguy cơ tiền sản giật. Cũng như vậy, không loại trừ xét nghiệm ADN huyết thống. Thai nhi khi đủ tuần tuổi hoàn toàn có thể tiến hành làm xét nghiệm ADN huyết thống.
Xét nghiệm ADN huyết thống có thể được áp dụng để nhằm mục đích xác định các mối quan hệ huyết thống hoặc phát hiện một số bệnh di truyền ở thai nhi. Nếu có nhu cầu làm xét nghiệm ADN huyết thống khi mang thai thì thai phụ cần thông báo bác sĩ. Khi đó, bác sĩ sẽ tư vấn cụ thể hơn về các phương pháp xét nghiệm ADN huyết thống khi mang thai cũng như ưu nhược điểm của từng phương pháp để thai phụ có thể đưa ra quyết định phù hợp.
2. Các phương pháp xét nghiệm ADN huyết thống khi mang thai
Hiện tại, có 3 phương pháp xét nghiệm ADN huyết thống khi mang thai được sử dụng phổ biến bao gồm phương pháp xâm lấn - chọc ối, sinh thiết gai nhau (CVS - Chorionic Villus Sampling) và phương pháp không xâm lấn.
2.1. Phương pháp xâm lấn (Chọc ối)
Thời điểm thích hợp để tiến hành làm xét nghiệm ADN huyết thống khi mang thai với phương pháp chọc ối là từ tuần thứ 16 - 18. Bác sĩ sẽ sử dụng một chiếc kim tiêm rất nhỏ, đâm qua thành bụng và rút lấy khoảng 15 - 30ml nước ối.
Khi thực hiện chọc ối, thai phụ có thể có cảm giác đau bụng nhẹ. Tuy nhiên, không cần quá lo lắng bởi tình trạng này sẽ nhanh chóng thuyên giảm và biến mất vào ngày hôm sau.
Các nguy cơ có thể xảy ra khi thực hiện chọc ối như vỡ ối, nhiễm trùng, sinh non hay thậm chí sảy thai. Tuy nhiên, khả năng xảy ra chỉ khoảng 0,2%, đặc biệt là đối với những thai phụ thuộc nhóm máu hiếm Rh-.
Hay nói cách khác, cứ 500 thai phụ chọc ối thì có 1 người gặp phải 1 trong các nguy cơ nói trên. Do đó, sau khi thực hiện chọc ối thì thai phụ cần ở lại bệnh viện theo dõi theo yêu cầu của bác sĩ để đảm bảo không xảy ra biến chứng nguy hiểm nào và nếu có thì sẽ có biện pháp can thiệp xử lý kịp thời.
Ngoài ra, mẹ cũng không cần lo lắng thai nhi sẽ thiếu ối bởi lượng ối này sẽ nhanh chóng được cơ thể tái tạo lại khi mẹ có chế độ dinh dưỡng bồi bổ, đặc biệt là bổ sung các món chứa nhiều nước như canh, sữa,...
2.2. Phương pháp không xâm lấn
Ngay từ khi bắt đầu mang thai, trong máu của người mẹ sẽ có thêm sự xuất hiện của ADN huyết thống tự do của thai nhi. Thông thường, tỷ lệ ADN huyết thống tự do của thai nhi trong máu mẹ chiếm khoảng 10%. ADN huyết thống đặc trưng này sẽ giảm dần sau khi trẻ chào đời và biến mất vài giờ sau khi sinh.
Dựa vào kỹ thuật và máy móc hiện đại, ADN huyết thống tự do của thai nhi sẽ được tách ra từ máu mẹ để được phân tích kiểm tra riêng. Khi đó, bác sĩ sẽ phân tích và đối chiếu giữa gen của thai nhi và gen của bố mẹ.
3.3. Sinh thiết gai nhau (CVS)
Sinh thiết gai nhau có thể được thực hiện sớm nhất ngay khi thai nhi được 11 - 13 tuần tuổi. Do có sự tác động đến vùng nhạy cảm nên thai phụ sẽ được gây tê giảm đau trước khi thực hiện. Với sự hỗ trợ của kim tiêm hoặc ống thông qua bụng, bác sĩ sẽ tiến hành lấy 1 ít mô bánh nhau từ tử cung.
Sau khi hoàn tất thủ thuật, thai phụ có thể thấy tình trạng vùng âm đạo bị xuất huyết nhẹ. Khi đó cần ở lại bệnh viện để nhận được sự chăm sóc y tế, tránh gây ra biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên, tỷ lệ xảy ra tai biến khi làm CVS chỉ khoảng 0.2%.
3. Phương pháp xét nghiệm ADN huyết thống khi mang thai an toàn nhất
Không chỉ là xét nghiệm ADN huyết thống khi mang thai mà bất cứ loại xét nghiệm nào trong giai đoạn thai kỳ, ai cũng đều mong muốn đảm bảo được sự an toàn và sức khỏe cho chính bản thân mình và đứa trẻ. Chính vì vậy mà câu hỏi nhận được nhiều thắc mắc nhất chính là phương pháp xét nghiệm ADN huyết thống khi mang thai nào an toàn nhất.
Để hạn chế tối đa biến chứng có thể xảy ra khi làm xét nghiệm, mẹ nên lựa chọn phương pháp không xâm lấn. Đúng như tên gọi của mình, đây là phương pháp hoàn toàn không tác động đến tử cung hay bào thai mà chỉ thực hiện dựa trên phân tích và đối chiếu giữa ADN huyết thống của thai nhi (trong máu mẹ) với ADN huyết thống của bố mẹ.
Tuy nhiên việc làm các xét nghiệm ADN huyết thống khi mang thai nên được hạn chế. Trừ trường hợp bất khả kháng, bố mẹ nên chờ đến khi bé chào đời để làm xét nghiệm ADN huyết thống, tránh gây ra những rủi ro đối với sức khỏe của cả mẹ và con.
4. Xét nghiệm ADN huyết thống khi mang thai ở đâu?
để được tư vấn miễn phí. | medlatec | 1,028 |
6 thói quen “xấu” làm gia tăng bệnh cơ xương khớp
Bẻ tay, vặn lưng, cổ quá mức
Thói quen bẻ khớp ngón tay, vặn lưng, vặn cổ khiến khớp hoạt động nhanh đột ngột, có thể phá hủy cấu trúc sụn khớp và dây chằng xung quanh. Các khớp ở vị trí bẻ cũng ngày càng to lên dễ gây ra các tổn thương như bong gân, giãn dây chằng, trật khớp. Thói quen xấu này khiến sụn khớp nhanh chóng bị bào mòn, đẩy nhanh quá trình lão hóa và gây ra nhiều bệnh lý về cơ xương khớp.
Đi giày cao gót
Khi mang giày cao gót, các cơ của cột sống thắt lưng và bắp chân cũng như gân gót chân sẽ bị căng, giãn quá mức, gây đau và nhức mỏi. Khi các nhóm cơ làm việc quá tải, sẽ bị yếu đi, không giữ vững được các cấu trúc của cột sống, khớp gối, cổ chân, dễ gây chấn thương do té ngã và tổn hại đến hệ khớp.
Nghiên cứu cho thấy độ cao của đế giày cứ tăng mỗi 2,5cm thì áp lực lên bàn chân trước tăng 22-25%. Do đó mang giày cao 7cm, áp lực xương bàn phải chịu là 175% mức bình thường. Việc này rất dễ gây thoái hóa khớp bàn ngón, nhất là ngón cái.
Ngồi quá lâu, ngồi xổm, ngồi chéo chân
Ngồi quá lâu làm mỏi nhóm cơ cạnh cột sống khiến chúng ta khom lưng và cúi ra trước, dẫn đến căng các nhóm cơ và dây chằng phía sau cột sống dễ làm tổn thương các đốt sống cổ.
Ngồi xổm, ngồi bắt chéo chân gây áp lực rất lớn phá hủy sụn xương bánh chè và sụn xương đùi gây thoái hóa khớp chè đùi do cơ ở phần đùi và gân bánh chè chèn ép xương bánh chè trượt trên xương đùi.
Thiếu dinh dưỡng hoặc bổ sung dinh dưỡng không cân đối
Ăn không đủ chất khiến cơ thể không đủ dinh dưỡng để nuôi dưỡng xương khớp. Ngược lại nếu ăn quá nhiều các chất đường, chất béo dễ tăng nguy cơ thừa cân, béo phì, làm hệ xương khớp phải chịu sức nặng nhiều hơn để chống đỡ cơ thể. Thói quen ăn nhiều chất béo, sử dụng bia, rượu, cà phê, thuốc lá, nước ngọt có ga làm giảm lượng canxi và khả năng hấp thụ canxi dễ gây các bệnh lý về cơ xương khớp.
Lười vận động
Thói quen lười vận động là một trong những thói quen xấu gây hại cho hệ xương khớp và dẫn đến hàng loạt các bệnh như tim mạch, tiểu đường, béo phì, đặc biệt là các bệnh về cơ xương khớp như viêm khớp, thoái hóa khớp, đau vai gáy, đau cột sống,…
Giảm cân quá nhanh
Nhiều người vì sợ béo mà giảm cân quá nhanh, việc giảm cân đột ngột này gây hạn chế quá trình hấp thụ canxi ở xương, đẩy nhanh quá trình lão hóa, khiến sự liên kết giữa mỡ và bắp thịt trở nên lỏng lẻo, dễ mắc các bệnh loãng xương. | thucuc | 516 |
Polyp trực tràng là gì, cách phát hiện, điều trị và phòng tránh
Polyp trực tràng là bệnh tiêu hóa phổ biến ở người trưởng thành, nguy cơ tăng dần theo tuổi tác. Một số polyp nếu không có biện pháp điều trị sớm có thể tiến triển thành ung thư trực tràng. Hãy tham khảo bài viết sau để tìm hiểu cụ thể polyp trực tràng là gì, cách chẩn đoán, điều trị và phòng tránh ra sao.
1. Khái niệm polyp trực tràng
1.1. Polyp trực tràng là gì và nguyên nhân hình thành
Polyp trực tràng là hiện tượng niêm mạc trực tràng tăng sinh bất thường làm hình thành các khối u lồi. Các khối polyp có thể có kích thước khác nhau, có cuống hoặc không cuống.
Mức độ nguy hiểm của polyp tăng dần theo kích thước. Ở kích thước nhỏ, đa số polyp trực tràng thường lành tính. Tuy nhiên, polyp kích thước lớn có khả năng chuyển sang ác tính, gây ung thư trực tràng.
Polyp trực tràng có hai dạng phổ biến nhất là polyp tăng sản và polyp tuyến, cùng với một số loại khác hiếm gặp hơn. Polyp tăng sản thường có kích thước nhỏ, ít có khả năng ác tính hóa. Polyp tuyến có kích thước lớn hơn, do đó nguy cơ tiến triển thành ác tính tăng cao.
Nguyên nhân hình thành polyp trực tràng là do các tế bào niêm mạc phân chia và phát triển quá mức do đột biến ở một số gen nhất định. Tình trạng tế bào tăng trưởng không kiểm soát cũng khiến nguy cơ sản sinh tế bào ác tính tăng lên. Chính vì vậy, polyp trực tràng tiềm ẩn nguy cơ ung thư, người bệnh tuyệt đối không thể xem nhẹ.
Polyp trực tràng có hình dạng giống khối u, nằm ở trong lòng trực tràng, tiềm ẩn nguy cơ ung thư
1.2. Mức độ nguy hiểm của polyp trực tràng
Thông thường, polyp nhỏ ở giai đoạn đầu gần như không gây ra ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa. Tuy nhiên ở giai đoạn muộn, polyp xuất hiện tại trực tràng có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như sau:
– Người bệnh có cảm giác đau buốt, khó chịu khi đại tiện do polyp phát triển làm thu hẹp lòng trực tràng. Bên cạnh đó, người bệnh có thể bị tiêu chảy, đau quặn bụng, đi ngoài ra máu.
– Tăng nguy cơ ung thư trực tràng, đặc biệt với những polyp kích thước lớn và xuất hiện với số lượng nhiều.
2. Yếu tố nguy cơ dẫn đến polyp trực tràng
Các nghiên cứu cho thấy, khả năng hình thành polyp tăng cao với các yếu tố sau đây:
– Độ tuổi từ 50 trở lên, chiếm đến hơn 90% trường hợp mắc bệnh.
– Gen di truyền hiếm gặp: Những người có thành viên trong gia đình mắc polyp trực tràng hoặc ung thư ruột kết có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Nhóm đối tượng này được khuyến cáo sàng lọc polyp đường ruột định kỳ ngay khi bước vào độ tuổi 50.
– Người mắc các bệnh đại trực tràng như viêm loét trực tràng, bệnh Crohn,…
– Chế độ ăn uống ít chất xơ, nhiều chất béo; sử dụng rượu bia và thuốc lá.
– Cơ thể béo phì, ít vận động.
– Mắc các bệnh lý như tiểu đường type 2, hội chứng Peutz – Jeghers (rối loạn di truyền ở nhiễm sắc thể).
Những người trên 50 tuổi có nguy cơ cao mắc polyp trực tràng cao hơn người trẻ tuổi
3. Polyp trực tràng có triệu chứng gì?
Polyp trực tràng thường không có biểu hiện rõ rệt ở giai đoạn đầu, rất khó để nhận biết. Sau đây là một số triệu chứng giúp bạn nhận biết bệnh lý polyp:
– Đại tiện ra phân có lẫn máu tươi là dấu hiệu dễ phát hiện nhất của bệnh. Phân không có khuôn, máu phủ ngoài mặt phân và không trộn lẫn với phân.
– Polyp trực tràng có cuống dài sa ra ngoài hậu môn, gây nhiều khó chịu và bất tiện cho người bệnh.
– Cảm giác đau buốt hậu môn, kết hợp đi ngoài kèm máu và dịch nhầy.
4. Chẩn đoán và điều trị polyp trực tràng
4.1. Phương pháp chẩn đoán polyp trực tràng là gì?
Có nhiều giải pháp giúp phát hiện polyp trực tràng, bao gồm:
– Xét nghiệm: Xét nghiệm máu tầm soát polyp và ung thư trực tràng, xét nghiệm phân tìm máu ẩn trong phân.
– Chụp cắt lớp vi tính(CT-scanner) được ứng dụng trong chẩn đoán polyp trực tràng.
– Chụp X quang có thuốc cản quang giúp phát hiện polyp và các khối u trực tràng. Tuy nhiên các polyp kích thước nhỏ có thể bị bỏ sót bởi X quang.
– Nội soi trực tràng là phương pháp hiệu quả nhất để chẩn đoán polyp tại cơ quan này. Qua hình ảnh thu được từ ống nội soi, bác sĩ có thể phát hiện vị trí, kích thước, số lượng polyp. Thêm vào đó, bác sĩ có thể thực hiện sinh thiết polyp để quan sát, xét nghiệm mô bệnh học nhằm xác định tế bào ác tính, chẩn đoán chính xác ung thư.
Cách tốt nhất để phát hiện polyp tại trực tràng là nội soi trực tràng
4.2. Phương pháp điều trị
Polyp có nguy cơ gây ung thư trực tràng, do đó cắt bỏ polyp là phương pháp được khuyến khích hàng đầu. Bác sĩ có thể loại bỏ polyp ngay trong quá trình nội soi trực tràng bằng các thiết bị chuyên dụng. Các polyp không thể cắt được trong nội soi sẽ được phẫu thuật mổ để loại bỏ.
Khi polyp đã tiến triển thành ung thư, hướng điều trị phụ thuộc vào nguy cơ lan rộng của ung thư. Mẫu mô của polyp sẽ được quan sát dưới kính hiển vi để xác định tình trạng lan rộng. Trường hợp ung thư xâm lấn vào cuống hay chân polyp, các đoạn ruột đã ác hóa cần được cắt bỏ. Người bệnh sau khi cắt bỏ trực tràng sẽ tiến hành phẫu thuật mở thông hồi tràng hoặc tạo hậu môn nhân tạo để đảm bảo khả năng đi vệ sinh.
Hiện nay, một số loại thuốc chống viêm không steroid đang được kiểm chứng và tác dụng tiêu diệt các polyp có yếu tố gia đình. Tuy nhiên thuốc chỉ có tác động tạm thời, polyp sẽ bắt đầu phát triển trở lại nếu người bệnh ngừng thuốc.
5. Giải pháp phòng ngừa polyp
Các biện pháp phòng tránh polyp trực tràng bao gồm:
– Kiểm tra sức khỏe tiêu hóa thường xuyên, đặc biệt ở người trên 50 tuổi và có tiền sử gia đình có người mắc bệnh polyp trực tràng
– Áp dụng lối sống lành mạnh: Chế độ ăn uống đảm bảo nhiều trái cây, rau củ, ngũ cốc, giảm lượng chất béo. Người bệnh cần hạn chế tối đa việc uống rượu bia, đồng thời bỏ thuốc lá. Ngoài ra, duy trì trọng lượng hợp lý và hoạt động thể chất cũng là điều nên làm.
– Bổ sung canxi và vitamin D vì đây là các chất được đánh giá là có khả năng ngăn ngừa u tuyến đại trực tràng tái phát. Người bệnh có thể bổ sung canxi và vitamin D qua viên uống hoặc qua các thực phẩm dung nạp hàng ngày. | thucuc | 1,273 |
Nhận biết sớm dấu hiệu uốn ván để kịp thời xử trí bệnh nguy hiểm
Hàng năm, uốn ván cướp đi khoảng 200.000 sinh mạng trên toàn cầu. Căn bệnh nguy hiểm này luôn rình rập và tấn công ngay khi cơ thể người xuất hiện các vết thương hở. Để bảo toàn sức khỏe và tính mạng, mọi người dân đều cần trang bị sớm những kiến thức về dấu hiệu uốn ván để kịp thời xử trí bệnh nguy hiểm.
1. Tác nhân nào gây bệnh uốn ván
Bệnh uốn ván, hay còn gọi là Tetanus, là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do ngoại độc tố (Tetanus exotoxin) của vi khuẩn uốn ván (Clostridium tetani) gây bệnh. Bệnh uốn ván có những dấu hiệu chủ yếu là cơn co cứng cơ và đau, bắt đầu từ các cơ nhai, cơ mặt, gáy và sau đó lan rộng đến cơ thân.
Phát hiện sớm các dấu hiệu uốn ván giúp việc điều trị trở nên thuận lợi hơn và mang lại khả năng khỏi bệnh cao hơn cho người bệnh
Vi khuẩn gây bệnh uốn ván Clostridium tetani là một loại vi khuẩn Gram dương, di động tương đối, có lông quanh thân và phát triển trong môi trường thiếu oxy. Trực khuẩn uốn ván tạo ra các nha bào có hình dạng hình cầu tròn hoặc dạng dùi trống. Vi khuẩn thì có thể bị tiêu diệt ở nhiệt độ 56 độ C, nhưng nha bào uốn ván có thể tồn tại lâu và vẫn gây bệnh sau 5 năm nếu tồn tại trong đất. Các dung dịch sát trùng như phenol, formalin có thể tiêu diệt nha bào sau khoảng 8-10 giờ. Nha bào sẽ chết sau khi được đun sôi trong vòng 30 phút.
Thường thì, nha bào uốn ván xâm nhập vào cơ thể con người thông qua các vết thương hở và sâu tiếp xúc với đất bẩn, cát, phân người hoặc súc vật, hoặc nha bào có thể nhiễm qua các vết rách, vết bỏng, vết thương dập nát hoặc tiêm chích nhiễm bẩn. Bệnh uốn ván cũng có thể xảy ra sau phẫu thuật, nạo thai trong điều kiện không vệ sinh. Có trường hợp tổ chức cơ thể bị hoại tử hoặc có dị vật xâm nhập vào cơ thể, tạo môi trường thiếu oxy, thuận lợi cho nha bào uốn ván phát triển. Uốn ván ở trẻ sơ sinh thường xảy ra do nhiễm trùng từ cắt dây rốn không đảm bảo vệ sinh hoặc do chăm sóc rốn sau sinh không đúng cách, gây nhiễm trùng uốn ván.
2. Nhận biết sớm những dấu hiệu uốn ván thường gặp
Các dấu hiệu uốn ván chủ yếu là cơn co cứng cơ và đau, bắt đầu từ các cơ nhai, cơ mặt, gáy và sau đó lan rộng đến cơ thân
Theo thông tin từ các chuyên gia Y tế, sau khi vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể, thời gian ủ bệnh dao động từ 3 đến 10 ngày, trong một số trường hợp có thể kéo dài vài tuần. Đáng chú ý là thời gian ủ bệnh càng ngắn thì tình trạng bệnh phát triển càng nhanh, gây nguy hiểm đến tính mạng của bệnh nhân.
– Khi vi khuẩn phát triển và lan rộng trong cơ thể, các triệu chứng trở nên nghiêm trọng hơn. Đặc biệt, bệnh nhân có thể bị cong người, gập người hoặc không thể duỗi thẳng toàn bộ cơ thể. Một số trường hợp có co giật toàn thân khi tiếp xúc với ánh sáng hoặc tiếng ồn lớn. Đây là những dấu hiệu không thể bỏ qua của bệnh uốn ván, bệnh nhân cần được theo dõi và điều trị sớm bởi các bác sĩ.
– Ngoài những dấu hiệu uốn ván trên, trẻ sơ sinh có thể thể hiện sự quấy khóc tăng lên, từ chối bú và có triệu chứng sốt cao và đổ mồ hôi liên tục…. Cha mẹ cần chú ý theo dõi kỹ các dấu hiệu không bình thường của bé để có biện pháp xử lý kịp thời.
3. Điều trị căn bệnh uốn ván
Hiện tại, chưa có phương pháp điều trị hiệu quả cho bệnh uốn ván. Trong trường hợp nhận thấy các dấu hiệu bị nhiễm trùng uốn ván, bệnh nhân cần được chăm sóc và điều trị ngay lập tức và kéo dài để giảm thiểu triệu chứng và tăng cường sức đề kháng. Việc điều trị uốn ván bao gồm chăm sóc vết thương, sử dụng thuốc giảm triệu chứng và được chăm sóc y tế đặc biệt.
Nguyên tắc điều trị bệnh uốn ván là loại bỏ vi khuẩn và trung hòa độc tố, ngăn ngừa các cơn co cứng cơ (sử dụng kháng sinh nhằm tiêu diệt tận gốc nha bào). Bên cạnh đó, bệnh nhân cần được chăm sóc và theo dõi đều đặn để phát hiện và xử lý các vấn đề hô hấp. Trong một số trường hợp, có thể sử dụng kháng độc tố uốn ván để vô hiệu hóa độc tố trong vết thương và trong máu.
Quá trình chăm sóc bệnh nhân uốn ván cần được thực hiện trong một môi trường yên tĩnh để theo dõi chức năng tim, phổi và hạn chế các tác nhân kích thích như ánh sáng hoặc tiếng ồn lớn. Bảo vệ đường hô hấp và vết thương sạch sẽ là rất quan trọng, cần loại bỏ hoàn toàn các dị vật cắm vào vết thương.
4. Cách bảo vệ bản thân trước nguy cơ bệnh uốn ván
Bệnh uốn ván có tính nguy hiểm cao, dễ dẫn đến tử vong. Đồng thời, nền Y học vẫn chưa có cách chữa trị hiệu quả cho uốn ván mà hiện chỉ có các biện pháp làm giảm triệu chứng. Do đó, việc phòng ngừa uốn ván là vô cùng quan trọng để bảo vệ sức khỏe và tính mạng.
Việc phòng ngừa uốn ván là vô cùng quan trọng để bảo vệ sức khỏe và tính mạng
– Hiện nay, tiêm phòng bằng vắc xin được coi là biện pháp phòng ngừa hữu hiệu. Có nhiều loại vắc xin phù hợp cho từng đối tượng, bao gồm trẻ em, phụ nữ mang thai và người lớn. Vì vậy, tất cả mọi người đều nên tiêm vắc xin để ngăn ngừa sự lây nhiễm, mắc bệnh và giảm thiểu nguy cơ tử vong do căn bệnh uốn ván gây ra.
– Đối với trẻ em, có thể sử dụng vắc xin kết hợp phòng ngừa uốn ván cùng với một số bệnh quan trọng khác trong cùng một liều tiêm. Cha mẹ cần đảm bảo đưa trẻ đi tiêm đúng theo lịch trình, đủ số mũi tiêm và đúng liều lượng để đảm bảo hiệu quả tiêm phòng tối đa và duy trì tình trạng miễn dịch ổn định chống lại bệnh cho trẻ trong tương lai.
– Ngoài ra, khi có vết thương trên da, cần chú ý rửa sạch và khử trùng vết thương. Nên giữ vết thương mở và không bịt kín để tránh nhiễm trùng và hoại tử. Trong trường hợp bị thương bởi vật nhọn như đinh, sắt hoặc gai, cần xử lý vết thương ngay lập tức và sau đó tới bệnh viện để được khám và tiêm phòng bệnh uốn ván trong vòng 24 giờ sau khi bị thương. | thucuc | 1,248 |
Hướng dẫn nội soi dạ dày đại tràng tối đa lợi ích
Nội soi dạ dày đại tràng là phương pháp quan trọng trong chẩn đoán phát hiện và điều trị các bệnh lý ở đường tiêu hóa. Tìm hiểu thông tin hướng dẫn nội soi dạ dày đại tràng cùng các gợi ý nhằm tối đa lợi ích khi thực hiện.
1. Khi nào cần chủ động nội soi dạ dày đại tràng?
1.1. Khi nào cần chủ động nội soi dạ dày?
Cùng tìm hiểu về những trường hợp cần chủ động đăng ký thực hiện nội soi dạ dày dưới đây:
– Thường xuyên bị đau ở vùng bụng thượng vị, có thể kèm theo buồn nôn sau khi ăn;
– Sụt cân nhanh không chủ đích và không tìm rõ nguyên nhân;
– Buồn nôn hoặc nôn ra máu;
– Đi ngoài ra phân đen;
– Ợ chua, ợ hơi, ợ nóng, khó tiêu, đầy bụng, trào ngược thức ăn;
– Khó nuốt hoặc nuốt đau cùng cảm giác vướng ở cổ họng;
– Chán ăn;
– Đau họng kéo dài, bị ho và có đờm;
– Có tiền sử dùng các loại thuốc chống viêm, thuốc giảm đau, thuốc kháng sinh thường xuyên và gây ra đau thượng vị;
– Người bệnh đang theo dõi viêm loét dạ dày, polyp hoặc các bệnh lý dạ dày thực quản khác;
– Người bệnh khỏe mạnh bình thường có nhu cầu tầm soát bệnh lý tiêu hóa, phát hiện sớm ung thư dạ dày – thực quản.
Với nội soi dạ dày, ống nội soi xuất phát từ miệng qua hầu họng tới thực quản và dạ dày.
1.2. Khi nào cần chủ động nội soi đại tràng?
Những biểu hiện lên tiếng dấu hiệu bất thường ở đại trực tràng người bệnh cần lưu ý và chủ động nội soi:
– Đau bụng, có thể chỉ đau râm ran hoặc đau quặn theo từng cơn;
– Thay đổi thói quen đi ngoài. Có thể đi ngoài nhiều hơn, ít hơn hoặc khó hơn;
– Luôn có cảm giác đi ngoài không hết được phân, không nhẹ bụng;
– Đi ngoài phân kèm máu, có thể máu tươi chảy ra hoặc máu sẫm màu;
– Bị thiếu máu không tìm rõ nguyên nhân;
– Sụt cân nhanh nhưng không chủ đích, không rõ nguyên nhân;
– Trường hợp người bệnh đang theo dõi viêm loét đại tràng, polyp đại tràng hoặc các bệnh lý đại trực tràng khác;
– Người khỏe mạnh bình thường có nhu cầu tầm soát bệnh lý và phát hiện sớm ung thư đại trực tràng.
Với nội soi đại tràng, ống nội soi đi từ hậu môn lên trực tràng và đại tràng.
2. Hướng dẫn quy trình nội soi dạ dày
Bước 1: Khám lâm sàng trước tiên với bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa. Nhận chỉ định nội soi dạ dày đại tràng.
Bước 2: Làm các xét nghiệm cận lâm sàng và các chẩn đoán hình ảnh khác nếu có chỉ định.
Bước 3: Uống thuốc làm sạch đại tràng theo đúng hướng dẫn.
Bước 4: Người bệnh uống thuốc tan bọt dạ dày.
Bước 5: Điều dưỡng viên đặt đường truyền mê và chuyển người bệnh vào phòng nội soi.
Bước 6: Bác sĩ gây mê kiểm tra lại thông tin và tiến hành gây mê.
Bước 7: Bác sĩ tiến hành nội soi dạ dày.
Bước 8: Bác sĩ tiến hành nội soi đại tràng.
Bước 9: Hoàn tất thủ thuật nội soi và rút đường truyền mê.
Bước 10: Người bệnh được kiểm tra lại huyết áp và đọc kết quả nội soi tại phòng khám ban đầu.
3. Gợi ý nội soi dạ dày đại tràng tối đa lợi ích
Việc nội soi dạ dày đại tràng sẽ thuận lợi hơn, tiết kiệm thời gian và cho hiệu quả tốt với 3 gợi ý hướng dẫn nội soi dạ dày sau đây:
3.1. Hướng dẫn nội soi cả dạ dày và đại trực tràng cùng lúc
Nội soi cả dạ dày và đại trực tràng trong một lần giúp kiểm tra toàn bộ ống tiêu hóa trên và dưới. Không chỉ vậy, lựa chọn này giúp người bệnh chỉ cần 1 lần đến viện, 1 lần gây mê và tiết kiệm chi phí.
Theo các chuyên gia y tế cho biết, khi xuất hiện tổn thương ở dạ dày thì cũng sẽ có thể có tổn thương khác ở đại trực tràng. Vì vậy, với người bệnh từ 45 tuổi, kể cả khi không có triệu chứng cũng nên chủ động thực hiện nội soi dạ dày đại tràng để tầm soát tốt các bệnh lý đường tiêu hóa đặc biệt là ung thư.
Người bệnh nên lựa chọn nội soi cả dạ dày và đại tràng để kiểm tra toàn diện đường tiêu hóa.
3.2. Lựa chọn làm sạch đại tràng tại nhà
Làm sạch đại tràng là yêu cầu bắt buộc cần thực hiện trong trường hợp nội soi đường tiêu hóa dưới. Quá trình làm sạch có thể diễn ra trong 2-3 tiếng, vì vậy người bệnh cần đến bệnh viện từ sớm để hoàn tất thủ tục này.
Tuy nhiên, một lựa chọn tối ưu giúp người bệnh tiết kiệm thời gian đó là làm sạch đại tràng tại nhà. Cụ thể, người bệnh có thể đăng ký nhận thuốc và tự uống thuốc tại nhà theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Khi đến viện, điều dưỡng viên sẽ kiểm tra kết quả làm sạch tại nhà. Nếu đạt yêu cầu, người bệnh sẽ được nội soi ngay không cần chờ đợi. Việc làm sạch đại tràng tại nhà giúp tiết kiệm thời gian, tăng tính riêng tư thoải mái mà vẫn cho hiệu quả làm sạch như tại viện.
3.3. Hướng dẫn lựa chọn nội soi dạ dày đại tràng không đau
Nội soi dạ dày đại tràng không đau nhờ kết hợp thực hiện gây mê giúp người bệnh tạm thời quên đi những khó chịu và có giấc ngủ ngon trong suốt quá trình thủ thuật được diễn diễn ra. Gây mê trong nội soi được đánh giá là an toàn, lượng thuốc mê được duy trì liên tục và tính toán vừa đủ theo chiều cao cân nặng của từng người bệnh.
Nội soi gây mê đặc biệt cần thiết trong các trường hợp nội soi có can thiệp các chỉ định điều trị như cầm máu tổn thương, lấy dị vật, cắt polyp,… Người bệnh được gây mê sẽ vừa không cảm thấy đau đớn, bác sĩ cũng có thể thực hiện các thao tác kỹ thuật can thiệp một cách chuẩn xác.
Thực hiện các hướng dẫn nội soi dạ dày đại tràng sẽ mang lại hiệu quả tối đa cho người bệnh. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần lựa chọn những địa chỉ y tế uy tín, hiện đại, áp dụng các kỹ thuật nội soi tiên tiến để đáp ứng tốt nhu cầu thăm khám và kiểm tra sức khỏe đường tiêu hóa toàn diện. | thucuc | 1,193 |
“Vũ khí” mới chặn cơn động kinh
Trong vòng một thập kỷ tới, người bị động kinh kháng thuốc có thêm vũ khí mới để ngăn chặn cơn co giật một cách tự nhiên như khi chúng ta lấy thuốc giảm đau để giảm đau đầu vậy...
Trong vòng một thập kỷ tới, người bị động kinh kháng thuốc có thêm vũ khí mới để ngăn chặn cơn co giật một cách tự nhiên như khi chúng ta lấy thuốc giảm đau để giảm đau đầu vậy...
Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tính đến nay có khoảng 50 triệu người mắc bệnh động
kinh trên toàn thế giới. Bệnh động kinh là một chứng bệnh của hệ thần kinh do xáo trộn lặp đi lặp lại của một số nơron trong vỏ não tạo thành nhiều triệu chứng rối loạn thần kinh như co giật của bắp thịt, cắn lưỡi, sùi bọt mép, mắt trợn ngược, bất tỉnh, mất kiểm soát, gây cảm giác lạ... Cơn động kinh đặc trưng bởi sự phóng lực quá mức, đồng bộ và nhất thời của các nơ-ron trong não. Người mắc chứng động kinh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, giới tính, chủng tộc. Trong số 50 triệu người mắc bệnh động kinh, có khoảng 70% bệnh nhân phản ứng tích cực với các loại thuốc chống động kinh (AED). Sau 2 - 5 năm điều trị thành công, 70% trẻ em và 60% người trưởng thành có thể không phải dùng đến thuốc điều trị mà không tái phát. Nhưng những người không đáp ứng với điều trị bằng thuốc có thể phải trải qua phẫu thuật để chấm dứt căn bệnh này.
Bệnh nhân động kinh là do sự xáo trộn lặp đi lặp lại của một số nơ-ron trong vỏ não.
Các nhà nghiên cứu tại Trường đại học College London (UCL), Anh đã phát triển thành công viên thuốc ức chế động
kinh “theo yêu cầu” để hỗ trợ điều trị đối với 30% bệnh nhân động kinh không đáp ứng với thuốc chống động kinh thông thường (AED). Phương pháp điều trị mới này đã được tiến hành thử nghiệm trên động vật gặm nhấm bằng cách kích thích các tế bào não nhạy cảm hơn với một hợp chất trong não bình thường không hoạt động. Giáo sư Dimitri Kullmann, thuộc Viện Thần kinh học UCL, tác giả chính nghiên cứu giải thích hoạt động của thuốc đó là: “Đầu tiên, chúng ta tiêm một loại virut biến đổi ở các khu vực của não, nơi phát sinh các cơn co giật. Virut này chỉ thị cho các tế bào não tạo ra một protein được kích hoạt bởi CNO (Clozapine - N - Oxide), một hợp chất của thuốc. Các protein được kích hoạt sau đó ngăn chặn những tế bào não bị kích động quá mức gây cơn co giật với sự tham gia của CNO”.
Hiện nay, co giật nặng do động kinh gây ra được điều trị bằng thuốc ức chế sự kích thích của tất cả các tế bào trong não mà không tránh khỏi tác dụng phụ không mong muốn do thuốc gây ra. Để ngăn chặn một cơn động kinh cần liều lượng rất cao, bệnh nhân có thể cần phải được gây mê và chăm sóc đặc biệt. “Nếu chúng ta có thể áp dụng phương pháp mới này vào điều trị bệnh, các bệnh nhân chỉ gặp các triệu chứng trầm trọng trong một lần tiêm virut sửa đổi và sau đó sử dụng CNO chỉ khi cần thiết”, giáo sư Kullmann cho biết. Theo giáo sư Kullmann, nhiều người thường có những dấu hiệu động kinh trước khi xuất hiện cơn động kinh mạnh, do đó, bệnh nhân có thể dùng thuốc tại thời điểm báo hiệu này để phòng ngừa cơn động kinh mạnh diễn ra.
Theo nhóm nghiên cứu, một phương pháp phân phối khác cũng khá hiệu quả đó là tiêm để cung cấp một số hợp chất cần thiết. Hệ thống phân phối CNO tự động được sử dụng như một máy bơm - tương tự như cách insulin được dùng cho những người bị bệnh đái tháo đường - cơ thể báo hiệu mức độ cần thiết CNO và máy bơm CNO tự động bơm liều lượng đủ đáp ứng.
Sóng điện não bình thường và sóng điện não trong cơn động kinh.
Phương pháp
mới này hoàn toàn có thể đảo ngược những tác dụng phụ mà bệnh nhân không đáp ứng thuốc điều trị động kinh gặp phải trong quá trình dùng thuốc. Nếu bệnh nhân có bất kỳ tác dụng phụ nào, họ đơn giản chỉ phải ngừng uống thuốc mà không chịu di chứng nào. Vấn đề đặt ra liệu có thể có phản ứng bất lợi đối với bệnh nhân do hậu quả của việc tiêm virut biến đổi vào não? Giáo sư Kullmann cho biết: “Các virut sửa đổi đã được vô hiệu hóa để chúng không còn có chức năng sinh sản và lây lan”. Một ưu điểm nữa của CNO là các hợp chất có tác dụng trong thời gian một vài tiếng đồng hồ và chỉ ảnh hưởng đến các khu vực thần kinh cần điều trị của não. Điều này tránh được vấn đề toàn bộ não bị ảnh hưởng như trong trường hợp của các loại thuốc ức chế cơn động kinh vẫn thường được áp dụng hiện nay hoặc các thay đổi vĩnh viễn được thực hiện đối với não như với phương pháp điều trị xâm lấn”.
Tuy nhiên, hạn chế chính của thuốc là suy giảm hô hấp của người bệnh, vì vậy bệnh nhân cần phải được các đơn vị y tế, chuyên gia chăm sóc y tế hướng dẫn thực hiện cụ thể. | medlatec | 972 |
Các vấn đề về tiết niệu thường gặp ở nam giới
Hệ thống tiết niệu đào thải chất thải hòa tan trong nước khỏi cơ thể qua nước tiểu. Hệ tiết niệu cũng giúp duy trì sự cân bằng thích hợp của hóa chất và nước trong cơ thể. Ở nam giới, các vấn đề tiết niệu có thể xảy ra ở thận, niệu quản, bàng quang, tuyến tiền liệt hay niệu đạo.
Ở nam giới, các vấn đề tiết niệu có thể xảy ra ở thận, niệu quản, bàng quang, tuyến tiền liệt hay niệu đạo.
Viêm tuyến tiền liệt
Tuyến tiền liệt có kích thước như hạt dẻ, to, dẹt, nằm trước trực tràng, ngay dưới bàng quang và bao quanh ống niệu đạo. Viêm tuyến tiền liệt là một tình trạng mà trong đó tuyến tiền liệt bị viêm do vi khuẩn hoặc các nguyên nhân không rõ ràng khác. Viêm tuyến tiền liệt thường gây ra các triệu chứng như tiểu nhiều, tiểu gấp, đau, nóng rát khi đi tiểu và đau khắp vùng bụng dưới. Các triệu chứng khác bao gồm tiểu khó, đau lưng, đau hoặc khó chịu ở dương vật, đau khi xuất tinh. Một số yếu tố nguy cơ có thể làm tăng khả năng viêm tuyến tiền liệt là viêm bàng quang, viêm niệu đạo, hấn thương, mất nước, sử dụng ống thông tiểu và nhiễm HIV.
U xơ tuyến tiền liệt
U xơ tuyến tiền liệt là một bệnh thường gặp ở nam giới trong độ tuổi trung niên. Bệnh có thể gây ra các triệu chứng tuyến tiền liệt khó chịu như dòng nước tiểu yếu, tiểu yếu, khó tiểu, thường xuyên muốn đi tiểu, tiểu không hết, có máu lẫn trong nước tiểu và nhiễm trùng đường tiết niệu. Lão hóa, tiền sử gia đình có người bị u xơ tuyến tiền liệt là những yếu tố làm tăng nguy cơ phát triển bệnh này.
U xơ tuyến tiền liệt là một bệnh thường gặp ở nam giới trong độ tuổi trung niên.
Bí tiểu
Bí tiểu à một vấn đề tiết niệu nam giới thường gặp ở nam giới ở độ tuổi 50 và 60. Bí tiểu có hai dạng chính là mạn tính và cấp tính. Bệnh nhân bị bí tiểu mạn tính vẫn có thể đi tiểu được nhưng gặp vấn đề về dòng chảy nước tiểu hoặc là việc làm rỗng bàng quang hoàn toàn. Bệnh nhân có thể đi tiểu thường xuyên, có thể còn cảm giác mắc tiểu nhưng chỉ đi tiểu được một ít khi vào nhà vệ sinh hoặc là vẫn còn cảm giác muốn đi tiểu nữa sau khi vừa mới đi xong. Trong bí tiểu cấp tính, bệnh nhân không thể đi tiểu được, ngay cả khi bang quang bị căng đầy. Bí tiểu cấp tính là một tình trạng cấp cứu đòi hỏi phải xử trí y tế ngay lập tức. Các ấu hiệu và triệu chứng liên quan đến bí tiểu mạn tính thường gặp bao gồm dòng chảy yếu và tràn không kiểm soát. Trong khi đó ở bí tiểu cấp tính, các triệu chứng thường là đau và khó chịu ở bụng dưới, đầy hơi. | thucuc | 535 |
Nguyên nhân nào khiến chị em bị ngứa vùng kín?
Ngứa vùng kín là tình trạng thường xảy ra ở nữ giới do nhiều nguyên nhân khác nhau. Nếu tình trạng này diễn ra liên tục có thể là dấu hiệu cảnh báo bạn đang mắc một căn bệnh phụ khoa nào đó. Thế nhưng nhiều người vẫn chủ quan trước tình trạng này. Vậy có những căn bệnh phụ khoa nguy hiểm nào khiến chị em bị ngứa? Đọc ngay bài viết dưới đây bạn nhé.
1. Nguyên nhân nào gây ra ngứa vùng kín?
ngứa vùng kín là hiện tượng ngứa rát tại khu vực quần lót và khiến chị em phụ nữ cảm thấy khó chịu. Đây có thể là ngứa đơn thuần hoặc đi kèm với một vài biểu hiện như vùng kín có mùi hôi, nổi mụn lạ,… Hiện tượng này do nhiều nguyên nhân gây ra cần được xử lý nhanh chóng.
1.1. Thói quen sinh hoạt không lành mạnh
Mặc quần lót ôm sát cơ thể khiến vùng kín bị bí bách tạo điều kiện cho nấm và vi khuẩn phát triển thuận lợi gây ra ngứa ngáy, tổn thương cho vùng kín.
Không giữ vệ sinh vùng kín sạch sẽ hay thụt rửa quá sâu gây mất cân bằng độ p
H ở âm đạo tạo cơ hội cho các vi sinh vật phát triển và gây bệnh.
Dị ứng với những thành phần tạo ra dung dịch vệ sinh vùng kín gây ra kích ứng cũng như những phản ứng dị ứng trong vùng kín phụ nữ.
Dị ứng với nguồn nước hay nguồn nước kém sạch gây hại cho vùng kín.
1.2. Sự thay đổi nội tiết tố
Đối với những bạn nữ bị rối loạn nội tiết tố, nhất là bị suy giảm estrogen và progesteron khiến âm đạo bị khô, suy giảm khả năng tiết chất bôi trơn âm đạo. Đây là nguyên nhân thường gặp khiến chị em bị ngứa vùng kín.
Rối loạn nội tiết tố có liên quan đến độ tuổi, nhất là phụ nữ trong giai đoạn tiền mãn kinh thường gặp tình trạng này. Bên cạnh đó, căng thẳng và áp lực tử công việc, cuộc sống cũng là thủ phạm khiến nội tiết tố cơ thể bị mất cân bằng.
1.3. Bệnh lý phụ khoa
Nhiễm nấm và nhiễm khuẩn âm đạo: tình trạng nhiễm trùng roi, nhiễm nấm Candida có thể khiến chị em bị ngứa rát vùng kín. Bên cạnh đó, chị em có thể kèm theo các dấu hiệu khác gồm có: khí hư ra nhiều, có mùi tanh, khí hư có dạng như bã đậu, màu xanh đục, quan hệ bị đau,…
Viêm âm đạo: tình trạng này cũng là nguyên nhân gây ra cảm giác ngứa ngáy vùng kín đi kèm biểu hiện tiết dịch âm đạo một cách bất thường với mùi khó chịu.
Mụn rộp sinh dục: gây ra bởi virus Herpes. Căn bệnh này là thủ phạm khiến chị em ngứa ngáy và đau rát khu vực vùng kín, đồng thời còn xuất hiện các mụn rộp quanh âm hộ, thậm chí bên trong âm đạo.
Sùi mào gà: do virus HPV gây nên, là căn bệnh lây lan qua quan hệ tình dục thường gặp. Bệnh nhân sùi mào gà có biểu hiện là các u nhú đi kèm ngứa ngáy, khó chịu ở trong và ngoài âm hộ.
Ký sinh trùng: rận lông mu chính là loài Ký sinh trùng đường sinh dục thường thấy. Chúng cư ngụ trong các kẽ lông mu và hút máu bệnh nhân khiến chị em bị ngứa ngáy, đau rát ở vùng kín.
Viêm cổ tử cung: dấu hiệu của căn bệnh này chính là ngứa ngáy âm đạo, đau khi quan hệ tình dục, chảy máu âm đạo không rõ lý do và rối loạn kinh nguyệt.
Một số bệnh ngoài da gồm có: hắc lào, lang ben, vảy nến,… xuất hiện tại cơ quan sinh dục cũng có thể gây ra ngứa rát vùng kín.
2. Ngứa vùng kín thường xuyên có nguy hiểm không?
Như thông tin ở trên thì ngứa vùng kín có mối liên quan với nhiều căn bệnh phụ khoa thường gặp ở phụ nữ. Tình trạng ngứa ngáy ở vùng kín luôn làm cho các chị em khó chịu, bứt rứt, thậm chí là đau đớn và khiến họ mất tự tin trong cuộc sống, nhất là khi sinh hoạt tình dục.
Ngứa ngáy, đau rát vùng kín là tình trạng khá phổ biến thế nên nhiều người thường không bận tâm đến các triệu chứng này. Nếu nguyên nhân ngứa vùng kín do thói quen sinh hoạt hàng ngày gây ra thì có thể chấm dứt chúng bằng cách thay đổi lối sống.
Cụ thể bằng các việc làm như mặc quần áo thoáng mát, rộng rãi, vệ sinh cơ quan sinh dục đúng cách, lựa chọn dung dịch vệ sinh thích hợp với cơ địa của mình,… Thế nhưng nếu dấu hiệu ngứa ngáy vùng kín có liên quan đến các bệnh phụ khoa thì phải chữa trị dứt điểm nhanh chóng nhằm ngăn chặn những hậu quả xấu về sau, nhất là ảnh hưởng đến chức năng sinh sản của phụ nữ.
Một số hậu quả có thể diễn ra nếu như bệnh nhân không nhận biết sớm và điều trị triệt để các bệnh phụ khoa như:
Nhiễm trùng âm đạo lan sâu vào tận bên trong khiến tử cung, vòi trứng cũng bị nhiễm trùng,
Bệnh lý như viêm cổ tử cung, viêm lớp nội mạc tử cung hay viêm tắc vòi trứng,...
Tác động xấu đến chức năng sinh sản, thậm chí là vô sinh nếu vòi trứng bị tắc nghẽn hoàn toàn.
Tăng nguy cơ thai nhi sinh non, hệ miễn dịch yếu, mắc dị tật bởi các loại virus, vi khuẩn và nấm tấn công bào thai từ đường sinh dục của mẹ.
Nếu thai nhi là con gái có khả năng bị viêm âm đạo vì lây nhiễm từ mẹ.
3. Xử lý tình trạng ngứa vùng kín như thế nào?
3.1. Chữa trị nội khoa
Nếu ngứa do các bệnh phụ khoa như viêm âm đạo, viêm nhiễm cổ tử cung hay nấm âm đạo,… sẽ được điều trị theo chỉ định kê đơn của bác sĩ dựa theo từng bệnh và tình trạng nặng nhẹ của bệnh.
Ngứa ngáy do các bệnh sùi mào gà, mụn rộp,... được chữa trị bằng thuốc song song với đốt laser.
Ngứa bởi các bệnh ngoài da được chữa trị bằng thuốc uống và bôi ngoài da.
Tuân thủ đúng theo hướng dẫn của bác sĩ, không được tự ý mua thuốc hay đổi thuốc khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ.
3.2. Thay đổi thói quen sinh hoạt
Tránh tối đa việc gãi vì có thể khiến vùng kín bị tổn thương gây nên nhiễm trùng và khiến bệnh thêm trầm trọng.
Giữ vệ sinh vùng kín đúng cách, sạch sẽ và không nên thụt rửa âm đạo sâu.
Lựa chọn quần lót rộng rãi, thoáng mát để không làm vùng kín bí bách.
Luôn giữ vùng kín sạch sẽ và khô thoáng. | medlatec | 1,173 |
Cơ hội sàng lọc ung thư với giá chỉ từ 500.000đ
1. Ung thư không phải là “án tử”
Tại Việt Nam, mỗi ngày có đến hơn 300 người tử vong vì ung thư. Trong đó, ở nữ giới, ung thư vú rất phổ biến với khoảng 11.000 ca mắc mới và hơn 4.500 trường hợp tử vong mỗi năm. Với bệnh ung thư cổ tử cung, con số tương ứng là trên 5.000 trường hợp mắc mới và trên 2.000 trường hợp tử vong. Đây là 2 bệnh ung thư rất nguy hiểm, đe dọa tính mạng, diện mạo và khả năng sinh sản của chị em.
Nếu như trước đây, nhiều người cho rằng ung thư là “án tử”, bị ung thư đồng nghĩa với cái chết thì ngày nay, nhờ sự phát triển của y học hiện đại, việc khám sàng lọc ung thư định kỳ có thể giúp phát hiện sớm bệnh, ngay cả khi cơ thể chưa có triệu chứng bất thường. Từ đó, người bệnh có cơ hội chữa khỏi bệnh. Đặc biệt là 2 bệnh ung thư vú và cổ tử cung kể trên, phát hiện và điều trị ở giai đoạn sớm, tiên lượng là rất tốt.
Càng phát hiện sớm ung thư, cơ hội chữa khỏi bệnh càng cao
Với nam giới, ung thư tuyến tiền liệt cũng là một trong những bệnh ung thư thường gặp nhất. Thế nhưng, có đến 70% các trường hợp được phát hiện ở giai đoạn muộn, khi không còn khả năng cứu chữa. Ngược lại, phát hiện sớm bằng sàng lọc định kỳ, người bệnh có cơ hội sống cao và chữa khỏi bệnh.
2. Chỉ từ 500.000đ có thể phát hiện sớm ung thư
Chương trình sàng lọc ung thư với giá ưu đãi áp dụng từ 4/1 – 10/2/2018
Thời gian áp dụng: Từ 04/01/2018 đến 10/02/2018
Thời hạn sử dụng: tháng 6/2018
Điều kiện áp dụng: Không áp dụng trùng với các chương trình khuyến mại, chính sách giảm giá khác.
Ghi chú:
Hãy tầm soát ung thư ngay hôm nay để bảo vệ sức khỏe của chính bạn và gia đình thân yêu! | thucuc | 356 |
Viêm da dầu - căn bệnh gây khó chịu và mất thẩm mỹ
Đầu tư và chăm chút cho vẻ ngoài của bạn là điều bình thường. Nhưng sẽ ra sao nếu một ngày đẹp trời làn da của bạn lại gặp vấn đề bong tróc, sưng tấy đỏ, đóng vảy,… Có thể bạn đã bị viêm da, một bệnh lý có thể mắc phải do cơ địa hoặc thời tiết. Ngay bây giờ hãy cùng tìm hiểu về bệnh lý viêm da dầu, một trong những bệnh lý nhiều người bị nhất hiện nay.
1. Một số thông tin về căn bệnh viêm da dầu
Viêm da dầu hay còn được gọi một cái tên khác là “viêm da tiết bã nhờn”. Đây là một bệnh lý mạn tính, thường thấy những hình ảnh đặc trưng như vệt, mảng sừng rộp lên màu hồng hoặc đỏ.
Đôi khi sẽ thấy kèm theo hiện tượng bong tróc, do tiết bã dầu nhờn, làm da khô và đóng vảy lại. Có nhiều người sẽ lầm tưởng là dấu hiệu của các bệnh khác như viêm da cơ địa, nấm da đầu, lupus bởi hình ảnh đóng vảy cục bộ, có mụn nước li ti mọc thành trùm ở lưng, ngực, tay hoặc viền tóc.
Về cơ bản, căn bệnh này không gây ảnh hưởng quá nhiều đến sức khỏe. Nhưng lại gây ảnh hưởng tâm lý khá lớn tới người bệnh do tác động nhiều tới ngoại hình.
2. Một số dấu hiệu nhận biết
Căn bệnh này có những biểu hiện triệu chứng, dấu hiệu nhận biết khác nhau, đa dạng. Chúng đã được các bác sĩ chuyên khoa, ngành nghiên cứu và thống kê lại. Dưới đây sẽ là một số những dấu hiệu mà bạn có thể tham khảo:
2.1. Dấu hiệu nhận biết viêm da dầu ở trẻ nhỏ
Chắc hẳn bạn đã từng nghe hoặc từng nhìn thấy “cứt trâu trên đầu” trẻ sơ sinh. Đây là một trong những triệu chứng nhẹ của bệnh viêm da dầu ở trẻ nhỏ. Da trẻ sơ sinh còn non và khác mỏng, nhưng khu vực da đầu lại là nơi dễ bị viêm nhất. Chúng tạo thành những mảng da dày hơn, bám chặt vào da đầu.
Tuy nhiên triệu chứng này ở trẻ sơ sinh chỉ xuất hiện trong thời gian đầu sau sinh từ 3 - 6 tháng sẽ tự hết. Nếu tình trạng này còn kéo dài hơn hãy đưa bé đến bệnh viện để được các bác sĩ khám.
2.2. Dấu hiệu nhận biết viêm da dầu ở người lớn
Đối với trẻ sơ sinh là dấu hiệu bệnh lý bình thường, sẽ tự bay hết. Nhưng điều đó không giống với người lớn. Theo nhiều thống kê đối với người trưởng thành khi bị viêm da dầu sẽ có nhiều triệu chứng và các dấu hiệu nhận biết hơn.
Dấu hiệu cơ bản là khi bị viêm da thì tuyến bã nhờn sẽ hoạt động mạnh mẽ hơn, đặc biệt đối với da dầu thì tuyến bã nhờn này sẽ làm việc nhiều hơn ở vùng chữ T trên mặt, vùng da đầu và phía sau tai.
Đối với một số người thì có biểu hiện ngứa ngáy vùng da bị viêm. Tại những vị trí bị viêm da dầu có xuất hiện những vết mẩn đỏ theo vệt kéo dài tạo vảy khô. Những vị trí xuất hiện có thể là viền tóc, lưng, ngực,… và khá dễ nhận biết sự khác biệt đối với vùng da xung quanh.
3. Nguyên nhân gây bệnh
3.1. Nguyên nhân do di truyền
Những nghiên cứu thống kê từ các viện nghiên cứu các bệnh về da thì tỷ lệ mắc bệnh viêm da dầu từ những người thân đã từng bị nhiễm bệnh sẽ cao hơn người khác. Và từ đó kết luận được nguyên nhân của bệnh lý này có mang yếu tố di truyền.
3.2. Sự rối loạn, bài tiết bã nhờn
Môi trường da dầu, nhiều bã nhờn là môi trường hoàn hảo cho nhiều loại vi khuẩn, nấm ký sinh trên da. Vậy nên chăm sóc da dầu cũng thường phức tạp và phải kỹ hơn.
Khi da không được làm sạch, dầu và bã nhờn sẽ làm tắc lỗ chân lông. Lúc này sẽ trở thành nơi trú ngụ, sinh sôi của các vi khuẩn, nấm men. Tiếp đến là sẽ dẫn tới tình trạng bị viêm da dầu
Hơn nữa việc rối loạn sự bài tiết bã nhờn có thể còn bị ảnh hưởng bởi yếu tố tinh thần như những bệnh về thần kinh như Parkinson, rối loạn lo âu, trầm cảm,… Chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt không điều độ thiếu khoa học như sử dụng nhiều cafe, bia, rượu, thức đêm,…
3.3. Sự mất nước phá vỡ lớp màng bảo vệ da
Cơ thể thường chiếm tỷ trọng là lớn khá lớn. Da cũng cần được cung cấp đủ nước để nuôi dưỡng các tế bào. Vậy nên khi thiếu nước, mất nước, đối với da dầu sẽ khiến da phải điều tiết dầu để cân bằng độ ẩm cho da. Lúc này sẽ dẫn tới tình trạng da bị bí tắc.
Hơn nữa khi da quá khô, thiếu nước sẽ khiến lớp mang lipid bị phá vỡ, các yếu tố ngoại sinh dễ xâm nhập vào da hơn. Những điều này khiến da dễ dàng bị viêm nhiễm bởi vi khuẩn, nấm men là tác nhân dẫn tới bệnh viêm da dầu.
4. Cách điều trị bệnh lý viêm da
Viêm da dầu là bệnh lý dễ bắt gặp, nhưng để có thể điều trị dứt điểm bệnh thì cần áp dụng những phác đồ điều trị đúng cách theo hướng dẫn của các bác sĩ chuyên khoa.
Tùy từng tình trạng của bệnh mà việc điều trị có thời gian khác nhau. Ngoài ra có những người khỏi bệnh sớm do phù hợp yếu tố thời tiết, khí hậu. | medlatec | 979 |
Nguyên nhân và cách điều trị đau thanh quản
Thanh quản là bộ phận quan trọng giúp thực hiện chức năng thở và nói. Đây cũng là bộ phận dễ bị ảnh hưởng và tổn thương nếu không được chăm sóc và bảo vệ đúng cách. Bệnh lý đau thanh quản là một trong những bệnh lý điển hình về thanh quản, cho thấy bạn đang gặp phải các vấn đề về đường hô hấp. Vậy nguyên nhân bệnh lý này là do đâu và điều trị bằng phương pháp nào?
1. Đau thanh quản là gì?
Đau thanh quản là tình trạng dây thanh quản có những tổn thương bên trong tạo nên cảm giác đau khi nói, nuốt hoặc thở.
Thanh quản sẽ có cảm giác đau nhức xảy ra khi thanh quản bị các tổn thương bên trong
Đau dây thanh quản là một trong những triệu chứng phổ biến thường gặp ở các bệnh nhân gặp bệnh lý đường hô hấp, chủ yếu là viêm dây thanh và ung thư thanh quản. Thông thường khi các bệnh lý tai mũi họng hoặc bệnh lý đường hô hấp không điều trị kịp thời sau một thời gian tiến triển sẽ xuất hiện tình trạng thanh quản bị đau.
Bệnh lý này gây ảnh hưởng lớn tới sinh hoạt của bệnh nhân, đặc biệt ảnh hưởng tới ba chức năng thở, nói và nuốt. Khi gặp tình trạng này, ngoài cảm giác đau, người bệnh còn có thể gặp phải tình trạng sưng phù quan sát rõ qua biểu hiện bên ngoài hoặc cảm giác đau, nóng ran khu vực bị bệnh.
2. Nguyên nhân gây đau thanh quản
2.1. Đau thanh quản do viêm thanh quản và các bệnh lý tai mũi họng khác
Viêm thanh quản là bệnh lý phổ biến nhất trong các bệnh về thanh quản thông thường. Viêm thanh quản thường do nguyên nhân virus tấn công, nói quá to quá nhiều gây tổn thương hoặc một số trường hợp do nhiễm khuẩn bạch hầu. Khi bị viêm thanh quản, ngoài thanh quản cảm giác đau, người bệnh còn gặp phải các triệu chứng như: khàn giọng, mất giọng, thường xuyên phải hắng giọng để giọng nói trong hơn, ho từng cơn, ho dai dẳng và sốt nhẹ, có thể cảm thấy nóng vùng họng, phổi.
Viêm thanh quản cấp thường đi kèm với bệnh lý về tai mũi họng khác như viêm họng, viêm amidan, viêm VA, cảm cúm. Chính vì thế ngoài các biểu hiện trên có thể xuất hiện thêm các triệu chứng của bệnh đi kèm như đau đầu, thanh quản đau dữ dội khi nuốt, chảy nước mũi, mỏi cơ,….
Viêm thanh quản cấp nếu kéo dài trên 3 tuần sẽ chuyển sang tình trạng mạn tính. Khi đó, các triệu chứng thanh quản đau nhức sẽ gia tăng về mức độ và cường độ.
Để giảm đau vùng thanh quản do viêm thanh quản và các bệnh lý liên quan, các bác sĩ sẽ kết hợp điều trị nội khoa và các biện pháp hỗ trợ tại nhà. Thông qua kết quả thăm khám: nghe ống thở, nội soi thanh quản,… mức độ tổn thương được đánh giá và người bệnh được kê đơn thuốc phù hợp. Phương châm điều trị là làm giảm các triệu chứng và sử dụng kháng sinh để tiêu diệt các ổ viêm, kết hợp các phương pháp hỗ trợ để thanh quản phục hồi. Người bệnh cần đặc biệt chú ý:
– Trong quá trình điều trị cần hạn chế nói hát để giảm đau vùng thanh quản và giảm tổn thương
– Uống nhiều nước ấm
– Tránh các động tác cố gắng khạc, nhổ đờm nếu có
– Làm ẩm không khí để cổ họng và niêm mạc thanh quản không bị khô, mất nước.
– Tránh hút thuốc lá hoặc hút thuốc thụ động, các đồ cay nóng, chứa cồn,…
Cần loại bỏ thói quen hút thuốc lá để không gây tổn thương cho vùng thanh quản
2.2. Đau thanh quản do ung thư thanh quản
Ung thư thanh quản là bệnh lý nguy hiểm về hô hấp. Điều đáng buồn là trong những năm gần đây, xu hướng số người mắc ung thư và những loại ung thư đặc biệt như ung thư thanh quản, vòm họng, lưỡi,… lại có dấu hiệu gia tăng. Nếu bạn bị đau vùng thanh quản kéo dài ngay cả khi không bị các bệnh tai mũi họng hay hô hấp thông thường và kèm theo các triệu chứng dưới đây hãy cảnh giác và đi kiểm tra vùng hầu họng của mình:
– Luôn cảm giác nghẹn ở cổ họng
– Thở khò khè, đường thở kém
– Sụt cân nhanh,….
Trong trường hợp ung thư thanh quản, dây thanh sẽ xuất hiện vô số những u nhỏ, polyp khiến bề mặt niêm mạc thanh quản bị sần sùi. Khi các khối u phát triển, sẽ gây đau vùng thanh quản và biểu hiện kèm theo dễ bị biến đổi giọng nói (khàn giọng).
Ung thư thanh quản có tỷ lệ xuất hiện cao hơn ở các nhóm đối tượng sau đây:
– Những người thường xuyên hút thuốc hoặc tiếp xúc môi trường khói thuốc bị hút thuốc thụ động.
– Những người có thói quen sử dụng nhiều rượu bia
– Người làm việc trong môi trường bụi bặm, đặc biệt các môi trường có nhiều bụi mịn.
– Người làm việc trong môi trường chứa nhiều axit sunfuric, niken, amiang,…
Để điều trị được bệnh lý ung thư thanh quản, bác sĩ sẽ căn cứ theo cấp độ bệnh để đưa ra phác đồ phù hợp. Một số phương pháp được sử dụng có thể kể đến như: Phẫu thuật loại bỏ khối u, hoá trị, xạ trị.
Khám sức khoẻ định kỳ tối thiểu 6 tháng/lần được khuyến khích để kịp thời phát hiện và điều trị nếu tế bào ung thư xuất hiện
3. Phòng ngừa hiện tượng đau thanh quản
Để phòng tránh đau nhức thanh quản, bạn cần chủ động chăm sóc và bảo vệ vùng tai mũi họng, thanh quản và đường thở của mình, bằng cách:
– Luôn giữ ấm cơ thể, đặc biệt là vùng cổ, mũi, tai trong thời tiết lạnh. Theo kết quả của nhiều thống kê cho thấy, thời tiết chuyển lạnh đột ngột hoặc trong những đợt không khí lạnh là thời điểm gia tăng số người bị đau nhức vùng thanh quản hay mắc các bệnh lý đường hô hấp gia tăng đột biến.
– Luôn thực hiện vệ sinh mũi họng bằng nước muối sinh lý hàng ngày: Sử dụng nước muối sinh lý để súc họng và rửa mũi bằng dụng cụ rửa chuyên dụng (có thể tìm thấy ở các hiệu thuốc các bình rửa mũi,…)
– Hạn chế thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh vì có thể gây bỏng họng, ảnh hưởng tới đầu thanh quản.
– Không nên nói với tần suất quá lớn, nói quá nhiều,… bởi có thể gây ảnh hưởng trực tiếp tới thanh quản.
– Nên thực hiện khám tai mũi họng và các bộ phận đường thở định kỳ từ 3 – 6 tháng 1 lần để biết được tình trạng sức khỏe của mình và chăm sóc, điều trị kịp thời. | thucuc | 1,236 |
Bị rối loạn kinh nguyệt có thể có thai được không?
Rối loạn kinh nguyệt là hiện tượng gặp ở nhiều chị em phụ nữ, ở mọi lứa tuổi. Với những chị em đang mong con nhưng bị rối loạn kinh nguyệt thì có thể ảnh hưởng không nhỏ. Vậy khi xuất hiện tình trạng này, bạn cần làm gì để không ảnh hưởng tới sức khỏe và kế hoạch có em bé của mình?1. Rối loạn kinh nguyệt là gì. Kinh nguyệt là hiện tượng chảy máu từ tử cung ra ngoài âm đạo do bong lớp niêm mạc tử cung khi hiện tượng thụ thai không xảy ra. Rối loạn kinh nguyệt hay kinh nguyệt không đều là những biểu hiện bất thường của kinh nguyệt về thời gian (rong kinh, thiểu kinh, vô kinh), tần số và lượng máu mất trong ngày hành kinh (cường kinh) kèm theo những bất thường như màu sắc máu kinh thay đổi, thống kinh (đau bụng dữ dội khi hành kinh),... Nguyên nhân có thể do rối loạn nội tiết hoặc các bệnh lý thực thể. Đây là những dấu hiệu, những triệu chứng của một hay nhiều bệnh khác nhau còn bản thân rối loạn kinh nguyệt không phải là bệnh.
Rối loạn kinh nguyệt thường kèm theo những bất thường như màu sắc máu kinh thay đổi, thống kinh
2. Nguyên nhân gây rối loạn kinh nguyệt2.1 Do sinh lí. Thay đổi nội tiết tố. Trong suốt thời kỳ sinh sản của mình, người phụ nữ phải trải qua nhiều giai đoạn từ lúc có kinh nguyệt, mang thai, cho con bú, tiền mãn kinh đến mãn kinh. Những sự thay đổi này đi liền với sự thay đổi nội tiết tố trong cơ thể.Dậy thì: Khi mới có kinh nguyệt, hầu hết con gái đều có kinh nguyệt không đều vì buồng trứng và các cơ quan sinh dục khác vẫn chưa phát triển hoàn thiện. Nội tiết tố mới được giải phóng trong cơ thể phải mất một thời gian để ổn định. Thường phải mất 2, 3 năm đầu tiên kinh nguyệt còn chưa đều.Cho con bú: Prolactin là hormon chịu trách nhiệm bài tiết sữa mẹ. Prolactin làm ức chế buồng trứng, giảm hàm lượng nội tiết tố nữ estrogen có thể gây vô kinh . Vòng kinh sẽ xuất hiện trở lại muộn hơn và cần một thời gian thì kinh nguyệt mới ổn định như trước.Trước thời kỳ tiền mãn kinh: Nồng độ hormon nữ suy giảm do buồng trứng suy giảm hoạt động (rối loạn phóng noãn), gây rối loạn và cơ thể lão hóa nên chu kỳ kinh bị phá vỡ và dẫn đến rối loạn kinh nguyệt.Tăng hoặc giảm cân. Thay đổi cân nặng đột ngột cũng dẫn đến rối loạn kinh nguyệt bởi vì những biến động trong cân nặng của phụ nữ có thể tác động lên tuyến yên, từ đó tạo ra sự mất cân bằng hormon, gây rối loạn chu kỳ rụng trứng dẫn đến rối loạn kinh nguyệt.Rối loạn ăn uống. Chế độ ăn uống và dinh dưỡng không hợp lý, sử dụng các chất kích thích (thuốc lá, cafe),... làm thay đổi nồng độ hormon và gây ảnh hưởng xấu đến cơ thể như rối loạn tiêu hóa. Từ đó gây mệt mỏi, mất nước, mạch đập nhanh, hạ huyết áp,... làm ảnh hưởng trực tiếp đến chu kỳ kinh nguyệt.Tập thể dục quá sức. Tập luyện quá mức làm tiêu hao rất nhiều năng lượng, làm thay đổi hoạt động thông thường của các cơ quan trong cơ thể nên cũng gây rối loạn kinh nguyệt, có thể gây vô kinh thứ phát.Căng thẳng - stress. Căng thẳng, ốm đau nhiều ngày, stress,... sẽ làm cho tuyến thượng thận sẽ tiết ra hormon cortisol. Loại hormon này có ảnh hưởng đến quá trình sinh sản các nội tiết tố nữ như estrogen và progesterone. Hai loại hoocmon này có nhiệm vụ điều hòa kinh nguyệt của bạn.Vệ sinh không sạch sẽ. Trong thời gian kinh nguyệt và sau khi quan hệ tình dục, bạn nên vệ sinh cơ thể sạch sẽ, đặc biệt là vùng kín. Thay băng vệ sinh đều đặn, cách khoảng 3 - 4 tiếng thì nên thay băng vệ sinh một lần để hạn chế được vi khuẩn phát triển, gây viêm nhiễm phụ khoa .Tác dụng phụ của thuốc. Thuốc tránh thai làm nội tiết tố nữ thay đổi làm rối loạn kinh nguyệt.Sử dụng thuốc kháng sinh liều cao, dài ngày hoặc các thuốc hormon cũng có thể dẫn đến rối loạn kinh nguyệt.
2.2 Do bệnh lí. Rối loạn tuyến giáp. Rối loạn tuyến giáp gây ảnh hưởng đến tốc độ trao đổi chất trong cơ thể làm thay đổi nội tiết tố và chu kỳ kinh nguyệt, có thể gây vô kinh thứ phát.Hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS)Buồng trứng không rụng trứng, làm ảnh hưởng đến lượng progesteron, gây mất cân đối tỉ lệ estrogen-progesteron trong cơ thể, ảnh hưởng đến nội mạc tử cung, gây bong lớp nội mạc tử cung→ rong huyết. Nếu tình trạng này xảy ra, phụ nữ không có chu kỳ kinh thật sự vì quá trình rụng trứng diễn ra không đều.
Hội chứng buồng trứng đa nang có thể là nguyên nhân gây rối loạn kinh nguyệt
Nhiễm khuẩn sau sinh: Sau nạo thai, viêm nội mạc tử cung, cũng sẽ làm rối loạn chu kì kinh nguyệt, do gây dính buồng tử cung - gây vô kinh thứ phát. Các bệnh lý như u xơ tử cung dưới niêm mạc, polyp lòng tử cung, tăng sinh nội mạc tử cung, ung thư nội mạc tử cung, ung thư cổ tử cung gây rong huyết không theo chu kì kinh nguyệt.Suy buồng trứng sớm: Là tình trạng buồng trứng mất chức năng trước tuổi 40. Những phụ nữ mắc chứng suy buồng trứng sớm có thể có kinh nguyệt không đều hoặc không thường xuyên trong nhiều năm.3. Rối loạn kinh nguyệt có thể có thai không?Rối loạn kinh nguyệt tùy vào nguyên nhân vẫn có thể có thai. Tuy nhiên, bệnh nhân cần khám bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn, điều trị hợp lí.
4. Cách khắc phục4.1 Do sinh lí. Chế độ ăn uống. Uống đủ 2 lít nước mỗi ngày.Chế độ ăn uống hợp lý, đủ chất dinh dưỡng với khẩu phần ăn bổ sung thêm nhiều vitamin và khoáng chất: Ăn nhiều ngũ cốc nguyên hạt, trái cây tươi và rau quả, tránh chất béo bão hòa và thức ăn nhanh.Trước ngày dự kiến có kinh, không nên ăn đồ cay, đồ xào, rán, thức ăn có tính hàn nhiều. Đối với người có thể chất yếu, nên tăng cường bổ sung chất dinh dưỡng cho cơ thể, ăn nhiều loại thịt gia cầm, uống sữa.Tránh sử dụng rượu bia, chất kích thích như cà phê, trà đặc... không hút thuốc lá và tránh xa những nơi có khói thuốc.Chế độ sinh hoạt. Ngủ đủ giấc, tránh thức khuya.Tập thể dục nhẹ nhàng, thường xuyên như: Đi bộ, yoga, thể dục nhịp điệu, aerobic,...
Yoga rất phù hợp để hỗ trợ điều trị rối loạn kinh nguyệt
Không nên tập thể dục thể thao, vận động mạnh trong những ngày kinh nguyệt.Giữ ấm bụng để không bị nhiễm lạnh: Lót một miếng đệm ấm vào vùng bụng hoặc ngâm mình trong một bồn tắm nước nóng, có thể giúp làm giảm đau bụng kinh.Vệ sinh vùng kín sạch sẽ.Quan hệ tình dục lành mạnh.Tinh thần và tâm lí. Tinh thần lạc quan, yêu đời, vui vẻ.Học cách điều chỉnh tâm lý, tìm cách giải tỏa tâm lý khi gặp chuyện không vui, không nên để cảm xúc chi phối quá nhiều.Có tâm lý tốt trong mọi tình huống, hoàn cảnh xảy ra trong cuộc sống.4.2 Do bệnh lí. Kiểm tra định kỳ để theo dõi và bảo vệ sức khỏe của chính mình. Thăm khám sức khỏe định kỳ không chỉ phòng tránh rối loạn kinh nguyệt mà còn nhiều bệnh khác.Rối loạn kinh nguyệt là hiện tượng tác động trực tiếp đến việc thụ thai. Vì vậy, không nên chủ quan mà nên đi khám và giải quyết dứt điểm tình trạng trên. Bởi đây có thể là dấu hiệu của một số bệnh phụ khoa nguy hiểm ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản cũng như tính mạng của nữ giới.Nếu bạn đang mong con mà có rối loạn kinh nguyệt thì đừng chần chừ, hãy đến gặp các bác sĩ chuyên khoa sản hoặc hỗ trợ sinh sản để được tư vấn phương pháp chữa trị để sớm toại nguyện.
Rối loạn kinh nguyệt ở tuổi 40 có phải dấu hiệu mãn kinh?
Rối loạn kinh nguyệt ở tuổi dậy thì: Phải làm sao? | vinmec | 1,478 |
Ứ dịch vòi trứng: Nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả
Nhiều chị em cảm thấy hoang mang, lo lắng khi biết mình bị ứ dịch vòi trứng. Bởi đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây vô sinh ở nữ giới. Vậy nguyên nhân gây bệnh là gì, bệnh có thể điều trị được không, hãy cùng nghe chia sẻ của các chuyên gia trong bài viết dưới đây.
1. Hình ảnh ứ dịch vòi trứng
1.1. Ứ dịch vòi trứng là thế nào?
Vòi trứng là một ống nhỏ, rỗng ruột có chiều dài khoảng 9-12cm nối giữa tử cung và buồng trứng. Do có đường kính rất nhỏ, chỉ khoảng 1mm nên vòi trứng là bộ phận rất dễ bị tổn thương và bít tắc.
Ứ dịch vòi trứng (hay còn gọi là ứ dịch tai vòi, ứ dịch ống dẫn trứng) là hiện tượng vòi trứng bị tắc bởi các chất dịch, mủ. Các chuyên gia Sản khoa cho biết, hầu hết nữ giới chỉ phát hiện ra ống dẫn trứng bị ứ dịch khi bệnh đã ở giai đoạn nặng vì thế việc điều trị khá khó khăn và để lại hậu quả vô cùng nghiêm trọng tới sức khỏe sinh sản.
Hình ảnh ứ dịch tại ống dẫn trứng
1.2. Dấu hiệu nhận biết sớm ứ dịch vòi trứng
Tình trạng ứ dịch ở tai vòi khá khó phát hiện, các biểu hiện của bệnh dễ bị nhầm lẫn với các bệnh phụ khoa khác nên chị em thường chủ quan. Tuy nhiên bệnh cũng có một vài triệu chứng để nữ giới cảnh giác như sau:
– Khó có thai: Nếu trong vòng một năm 2 vợ chồng quan hệ bình thường, không sử dụng biện pháp tránh thai, người chồng cũng không mắc bất kỳ bệnh nam khoa nào thì rất có thể nguyên nhân gây hiếm muộn là do bạn bị ứ dịch ở ống dẫn trứng. Hiện tượng ứ dịch tại đây sẽ ngăn cản con đường trứng và tinh trùng gặp nhau nên rất khó thụ thai.
– Kinh nguyệt không đều: Ống dẫn trứng ứ dịch trong thời gian dài sẽ làm ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của buồng trứng, gây nên tình trạng rối loạn kinh nguyệt như chậm kinh, tắt kinh, chu kỳ kinh nguyệt ngắn bất thường…
– Âm đạo tiết dịch nhiều bất thường: Dịch âm đạo bình thường chủ yếu có màu trắng trong, không mùi. Tuy nhiên nếu bạn thấy dịch âm đạo ra nhiều khi không ở trong chu kỳ rụng trứng hoặc trước mỗi kỳ kinh nguyệt, dịch lỏng, loãng như nước thì rất có thể vòi trứng đã bị ứ dịch.
– Đau bụng âm ỉ hoặc dữ dội ở vùng bụng dưới, tình trạng đau tăng thêm khi gần đến ngày có kinh, kèm theo đó là một số biểu hiện như đau lưng, mệt mỏi, sốt nhẹ thì bạn hãy nhanh chóng đi kiểm tra vòi trứng ngay nhé.
Đau bụng âm ỉ, đau tăng lên khi gần đến chu kỳ kinh nguyệt là một trong những dấu hiệu ứ dịch tại tai vòi chị em cần lưu ý
2. Nguyên nhân vòi trứng bị ứ dịch là gì?
Hiện tượng vòi trứng bị ứ dịch sẽ xuất hiện sau khi vòi trứng bị tác động bởi nhiều nguyên nhân như:
– Do bị các bệnh viêm nhiễm khoa như viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, viêm vòi trứng… trong thời gian dài mà không được điều trị triệt để.
– Quan hệ tình dục không an toàn khiến âm đạo bị viêm nhiễm và tăng nguy cơ mắc bệnh lây lan qua đường tình dục.
– Vệ sinh vùng kín không đúng cách trong thời gian có kinh nguyệt, trước và sau khi quan hệ tình dục sẽ tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển gây viêm nhiễm, tăng nguy cơ ứ dịch.
– Những người có tiền sử phẫu thuật ở cơ quan sinh dục đặc biệt là phẫu thuật tại vòi trứng cũng có nguy cơ cao bị ứ dịch tại đây.
– Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác có thể gây ứ dịch tại vòi trứng như rối loạn nội tiết tố, viêm ruột thừa vỡ, nạo phá thai không an toàn.
3. Ảnh hưởng của ứ dịch ống dẫn trứng đến khả năng sinh sản
Theo các bác sĩ Sản khoa, tình trạng ứ dịch tại vòi trứng nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì sẽ gây ra những tổn thương như:
– Gây vô sinh hiếm muộn: Vòi trứng có chức năng hứng trứng rụng từ buồng trứng và cũng là nơi để trứng và tinh trùng gặp nhau. Khi ống dẫn trứng bị tắc do dịch sẽ ngăn cản trứng gặp tinh trùng vì thế khả năng thụ thai cũng trở nên kém đi.
– Tăng nguy cơ mang thai ngoài tử cung: Trứng và tinh trùng sau khi được thụ tinh sẽ di chuyển qua vòi trứng về tử cung để làm tổ và phát triển thành bào thai. Ống dẫn trứng bị ứ dịch có thể khiến cho hợp tử làm tổ ngay tại vòi trứng (gọi là mang thai ngoài tử cung). Đây là tình trạng nguy hiểm đến tính mạng người mẹ.
– Ống dẫn trứng bị ứ dịch trong một thời gian dài sẽ khiến vòi trứng bị viêm nhiễm nặng, lúc này người bệnh sẽ buộc phải cắt bỏ vòi trứng.
– Làm nội mạc tử cung bị tổn thương: Dịch viêm từ vòi trứng có thể chảy vào tử cung gây nên tình trạng viêm nhiễm niêm mạc tử cung.
Vô sinh hiếm muộn là biến chứng nặng nề nhất của tình trạng ống dẫn dẫn trứng bị ứ dịch tới sức khỏe sinh sản nữ giới
4. Có những phương pháp nào giúp điều trị ứ dịch ống dẫn trứng?
Tùy vào tình trạng ứ dịch ở 1 hay 2 bên vòi trứng, mức độ của bệnh mà bác sĩ sẽ quyết định phương pháp điều trị tốt nhất. Hiện có một số phương pháp điều trị chính như sau:
– Phẫu thuật nội soi thông tắc ống dẫn trứng: Với phương pháp này, bác sĩ sẽ sử dụng dụng cụ nội soi đặt vào ống dẫn trứng để lấy chất dịch bị ứ đọng ra khỏi đây. Đồng thời bác sĩ cũng tách phần ống dẫn trứng bị dính và mở thông vòi trứng. Đây là phương pháp có nhiều ưu điểm như hiệu quả thành công cao, thực hiện nhanh chóng và thời gian hồi phục của người bệnh nhanh.
– Chích xơ: Bác sĩ sẽ dùng kim hút chất lỏng ứ dịch trong ống dẫn trứng ra rồi tiêm một loại thuốc chuyên biệt để ngăn dịch tích tụ trở lại. Phương pháp này có ưu điểm là ít biến chứng ảnh hưởng, thời gian hồi phục nhanh hơn so với phẫu thuật nhưng khả năng tái phát trở lại cũng cao.
– Cắt bỏ ống dẫn trứng: Phương pháp cắt vòi trứng chỉ được chỉ định thực hiện khi tình trạng ứ dịch bên trong ống dẫn trứng rất nặng, có thể gây nhiễm trùng tới các cơ quan xung quanh nếu không tiến hành loại bỏ sớm. Tuy nhiên nếu cắt cả 2 vòi trứng thì bệnh nhân sẽ không còn khả năng mang thai tự nhiên nữa. | thucuc | 1,256 |
Hiểu về phẫu thuật điều trị bệnh ung thư gan
Phẫu thuật là một lựa chọn trong điều trị bệnh ung thư gan bằng cách cắt bỏ khối u hoặc thực hiện ghép gan. Nếu tất cả ung thư trong gan được loại bỏ, thì người bệnh có nhiều triển vọng tốt trong điều trị.
1. Phẫu thuật sử dụng trong điều trị ung thư gan như thế nào?
Phẫu thuật mang lại cơ hội tốt để loại bỏ tối đa tổ chức ung thư gan nguyên phát. Có nhiều loại phẫu khác nhau cho bệnh ung thư gan đó là cắt bỏ một phần của gan (cắt gan hoặc cắt thùy), phẫu thuật ghép gan.
Phẫu thuật có thể là một phương pháp điều trị bệnh ung thư gan cho bạn nếu ung thư chỉ ở một phần trong gan và chưa lan sang các bộ phận khác trên cơ thể. Người bệnh có thể được thực hiện các xét nghiệm để kiểm tra chức năng hoạt động của gan như xét nghiệm máu trước phẫu thuật. Bởi phần gan còn lại sau phẫu thuật cắt bỏ cần phải hoạt động đủ tốt để giữ cho sức khỏe và các hoạt động của cơ thể ổn định.
Nếu người bệnh ung thư gan có kèm xơ gan thì bạn sẽ không có đủ phần gan khỏe mạnh để cơ thể có thể đối mặt với việc cắt bỏ sau phẫu thuật. Trong trường hợp này, bệnh nhân có thể được chỉ định ghép gan hoặc điều trị bằng phương pháp khác.
Dựa vào tình trạng, kích thước, mức độ xâm lấn, vị trí của khối u mà các hình thức phẫu thuật ung thư gan khác nhau sẽ được chỉ định
2. Các hình thức phẫu thuật ung thư gan
2.1 Phương pháp điều trị phẫu thuật cắt một phần cho bệnh nhân ung thư gan
Loại bỏ ung thư và các mô xung quanh trong gan của người bệnh được gọi là phẫu thuật cắt bỏ. Bác sĩ phẫu thuật sẽ xem xét thực hiện cắt bỏ nếu như khối ung thư nhỏ, gan của người bệnh khỏe mạnh, ung thư chưa phát triển vào mạch máu.
Bác sĩ có thể chỉ định cắt loại bỏ một thùy gan hay còn được gọi là phẫu thuật cắt thùy gan. Phần gan khỏe mạnh còn lại có thể phát triển trở lại và hoạt động bình thường nếu người bệnh không có bất kỳ vấn đề tiềm ẩn nào chẳng hạn như xơ gan.
Tuy nhiên, vẫn có nguy cơ ung thư có thể quay trở lại sau khi cắt bỏ gan. Lý do là bởi đôi khi các tế bào ung thư đã tách ra khỏi khối u trước khi nó được cắt bỏ. Đó là lý do tại sao loại phẫu thuật này chỉ được sử dụng cho ung thư gan nhỏ vì chúng ít có khả năng lây lan.
Hình ảnh minh họa phẫu thuật cắt một phần gan trong điều trị bệnh ung thư gan
Phẫu thuật cắt thùy gan là một phẫu thuật lớn, chỉ nên được thực hiện bởi các bác sĩ phẫu thuật lành nghề và có kinh nghiệm. Bởi vì những người mắc ung thư gan thường có các vấn đề về gan khác ngoài ung thư, các bác sĩ phẫu thuật phải cắt bỏ đủ gan để cố gắng lấy hết ung thư, nhưng cũng phải đảm bảo để lại đủ tế bào cho gan hoạt động.
– Tăng nguy cơ chảy máu
– Khả năng nhiễm trùng
– Biến chứng do gây mê
– Các cục máu đông
– Viêm phổi
– Ung thư gan vẫn tiến triển sau đó
Thời gian nằm viện tùy thuộc vào loại phẫu thuật mà người bệnh được chỉ định thực hiện. Người bệnh có thể nằm viện từ một đến vài tuần.
Sau phẫu thuật cắt bỏ một phần gan, bệnh nhân có thể cảm thấy mệt mỏi trong vài tuần và đôi khi là vài tháng. Người bệnh nên thử thực hiện những điều sau đây để có thể tốt hơn mỗi ngày:
– Ngồi ít hơn mỗi ngày.
– Đi bộ xung quanh nhà nhiều hơn mỗi ngày.
– Xây dựng chế độ đi bộ ở bên ngoài.
2.2 Phương pháp điều trị phẫu thuật ghép gan cho bệnh nhân ung thư gan
Ghép gan là một hoạt động loại bỏ gan và thay thế bằng một lá gan khỏe mạnh từ người hiến tặng. Người bệnh ung thư gan biểu mô tế bào gan nguyên phát có thể được chỉ định ghép gan nếu có một khối u duy nhất không quá 5cm; một khối u duy nhất có đường kính từ 5-7cm và không phát triển trong ít nhất 6 tháng; có không quá 5 khối u nhỏ, mỗi khối u không lớn hơn 3cm.
Ngoài ra, để được ghép gan người bệnh cần có gan hiến tặng phù hợp với gan của mình. Người bệnh có thể không đủ sức khỏe để cấy ghép nếu có sẹo gan nặng (xơ gan).
Ghép gan có thể là một lựa chọn cho những bệnh nhân có khối u ác tính không thể cắt bỏ bằng phẫu thuật do vị trí của khối u hoặc do gan có quá nhiều bệnh khiến bệnh nhân không thể cắt bỏ một phần gan. Các chuyên gia phẫu thuật cấy ghép sẽ xem xét tất cả các kết quả xét nghiệm của bệnh nhân và quyết định xem bệnh nhân đó có khả năng phục hồi tốt sau phẫu thuật hay không.
Ghép gan là một cuộc đại phẫu thuật sử dụng gan hiếng tặng phù hợp để ghép cho người bệnh ung thư có gan cần phải thay thế
Cũng như phẫu thuật cắt bỏ một phần gan, ghép gan cũng là một ca phẫu thuật lớn với nhiều rủi ro nghiêm trọng và chỉ nên được thực hiện bởi các bác sĩ phẫu thuật có chuyên môn và kinh nghiệm cao. Những rủi ro có thể xảy ra là:
– Chảy máu
– Tăng khả năng nhiễm trùng
– Các cục máu đông
– Biến chứng do gây mê
– Cơ thể từ chối gan mới.
Thời gian nằm viện trong bao lâu để theo dõi khả năng phục hồi của người bệnh sau thực hiện ghép gan sẽ phụ thuộc vào tình trạng hồi phục và đánh giá của bác sĩ. Khi bác sĩ chắc chắn bạn đủ khỏe, bác sĩ sẽ trao đổi về các loại thuốc, tác dụng phụ có thể xảy ra, trao đổi về thời gian tái khám sau cấy ghép.
Điều quan trọng khi xuất viện về nhà là bạn cần thư giãn và tuân thủ những nguyên tắc và yêu cầu của bác sĩ bởi cơ thể của bạn vẫn có nguy cơ cao bị nhiễm trùng.
– Tránh xa những người đang có bệnh, kể cả những người đang mắc cảm lạnh thông thường.
– Tránh xa đám đông, đặc biệt nơi có thông gió kém.
– Rửa tay, vệ sinh tay sạch sẽ thường xuyên.
– Nếu có các triệu chứng sốt, đau họng, lớp phủ màu trắng trên lưỡi, ngứa hoặc khó chịu âm đạo cần thông báo cho bác sĩ.
– Luôn uống thuốc đúng giờ, đúng liều lượng và không bỏ lỡ bất kỳ lần uống nào.
– Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng các loại vitamin, thực phẩm chức năng.
– Đảm bảo rằng các loại thịt nào ăn đều cần được nấu chín kỹ.
| thucuc | 1,271 |
Cảnh giác viêm cơ tim cấp do virus
Viêm cơ tim cấp do virus gây tổn thương cơ tim nghiêm trọng. Bệnh diễn biến nhanh, nếu không kịp thời phát hiện và can thiệp có thể gây nguy hiểm đến tính mạng, hoặc để lại những tổn thương không phục hồi.
1. Viêm cơ tim cấp do virus là gì?
Viêm cơ tim cấp do virus là tình trạng viêm, hoại tử hoặc ly giải của tế bào cơ tim do virus gây ra. Trong các nguyên nhân gây viêm cơ tim thì nhiễm virus là nguyên nhân thường gặp nhất.Quá trình bệnh lý này có ảnh hưởng đến cơ tim kèm hoặc không kèm theo các triệu chứng toàn thân. Những biểu hiện thường gặp nhất là suy tim, tuy nhiên đôi khi rối loạn nhịp tim hoặc đột tử là biểu hiện đầu tiên của bệnh.
2. Nguyên nhân gây viêm cơ tim do virus
Các loại virus gây viêm cơ tim hay gặp bao gồm:Adenovirus:Adenovirus là một trong những virus phổ biến nhất gây bệnh viêm cơ tim cấp ở cả trẻ em và người lớn. Virus này cũng thường gây nên các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, đôi khi gây viêm bàng quang và nhiễm trùng tiêu hóa. Adenovirus chủ yếu lây qua đường hô hấp khi người lành tiếp xúc với dịch tiết từ mũi và họng của người bệnh.Cytomegalovirus (CMV):Nhóm virus này bao gồm các virus herpes simplex, virus varicella-zoster (gây bệnh thủy đậu và zona), và virus Epstein-Barr. Thông thường các CMV có thể tồn tại trong cơ thể nhưng không hoạt động và vô hại, tuy nhiên đôi khi chúng có thể gây nhiễm trùng các cơ quan, bao gồm cả viêm cơ tim. Những virus này lây lan thông qua tiếp xúc trực tiếp với dịch thể của người bệnh. Ngoài ra, chúng cũng có thể lây truyền từ mẹ sang con khi mang thai.Coxsackievirus B:Virus này là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh viêm cơ tim cấp do virus, chiếm khoảng một nửa các ca bệnh viêm cơ tim cấp tại Mỹ. Coxsackievirus B có thể gây bệnh cúm hay tấn công vào tim, dẫn tới nhiễm trùng kéo dài khoảng 2 – 10 ngày.Bệnh thường không gây tử vong nhưng có thể để lại hậu quả là cơ tim bị tổn thương vĩnh viễn, đặc biệt nếu đã tái phát lại lần thứ hai. Virus này lây truyền qua phân, do vậy một trong những biện phòng phòng tránh nhiễm virus hiệu quả nhất đó là luôn rửa tay sạch sẽ và cải thiện những thói quen vệ sinh hàng ngày.Enteric Cytopathic Human Orphan Virus (ECHO):Đây là họ virus chủ yếu gây ra các bệnh nhiễm trùng tiêu hóa và phát ban trên da. Trong một số trường hợp, virus này có thể gây viêm cơ tim cấp .Đường lây nhiễm virus qua tiếp xúc với phân của người bệnh, hay do hít phải những giọt dịch tiết hô hấp lơ lửng trong không khí từ người mắc bệnh.Human parvovirus B19:Virus này có thể là nguyên nhân gây bệnh viêm cơ tim cấp. Đường lây truyền của virus là qua nước bọt và dịch tiết đường hô hấp. Nên rửa tay sạch sẽ và che mũi, miệng khi ho, hắt hơi có thể giúp giảm sự phát tán của virus.Rubella:Virus gây bệnh rubella (hay bệnh sởi Đức) cũng là một trong những nguyên nhân gây viêm cơ tim cấp. Phụ nữ khi mang thai bị mắc bệnh rubella thường gặp những biến chứng như sảy thai, thai chết lưu và dị tật bẩm sinh ở thai nhi. Khi virus xâm nhập vào tim, nó có thể gây bệnh viêm cơ tim cấp. Hiện tại đã có vắc xin phòng bệnh rubella được khuyến cáo sử dụng cho mọi phụ nữ trước khi mang thai.
Virus gây bệnh rubella (hay bệnh sởi Đức) cũng là một trong những nguyên nhân gây viêm cơ tim cấp
3. Dấu hiệu nhận biết viêm cơ tim cấp do virus
Giai đoạn đầu các triệu chứng không rõ ràng, thường biểu hiện nhiễm virus như sốt, đau họng, đau người, nhức mỏi cơ, mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa, nôn, tiêu chảy.Giai đoạn sau xuất hiện các triệu chứng viêm cơ tim như:Đau ngực nhiều, khó thở khi hoạt động gắng sức hay ngay cả khi nghỉ ngơi.Huyết áp hạ, mạch yếu.Hồi hộp, đánh trống ngực.Nghe tim thấy tiếng ngựa phi, tiếng thổi tâm thu ở mỏm tim do buồng thất trái giãn gây hở van 2 lá cơ năng.Khi viêm cơ tim lan rộng có thể gây suy tim với các biểu hiện như:Rối loạn nhịp tim: Tim đập nhanh hay nhịp tim bất thường.Khó thở lúc nghỉ ngơi hoặc trong quá trình hoạt động thể chất.Ứ dịch gây phù chân, mắt cá chân và bàn chân.Mệt mỏi, cảm giác vô lực không muốn cử động tay chân, khi hoạt động thấy rất mệt.
4. Viêm cơ tim cấp do virus nguy hiểm như thế nào?
Viêm cơ tim cấp do virus có thể làm hình thành các cục máu đông trong tim
Bệnh viêm cơ tim cấp do virus có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm do cơ tim bị hỏng vĩnh viễn:Hình thành các cục máu đông trong tim. Khi cục máu đông di chuyển có thể gây ra tắc mạch (đột quỵ não, nhồi máu cơ tim, thuyên tắc phổi...).Rối loạn nhịp tim: Ngoại tâm thu, block dẫn truyền, nhịp nhanh...Ngất do thiếu máu cung cấp cho các cơ quan.Đột tử.Trong trường hợp rất nặng, đe dọa tính mạng dẫn đến suy tim do viêm cơ tim, đòi hỏi thay tim nhân tạo hoặc cấy ghép tim.Tiên lương bệnh tùy thuộc vào từng đối tượng:Viêm cơ tim cấp do virus ở trẻ sơ sinh tiên lượng khá xấu, tỷ lệ tử vong lên đến 75%. Bệnh nhân có triệu chứng nhẹ hơn có thể có tiên lượng tốt, có trường hợp hồi phục hoàn toàn.Trẻ lớn bị bệnh cơ tim giãn do nguyên nhân virus cũng không khả quan lắm. Những bệnh nhân này tiếp tục có biểu hiện cơ tim giãn, xơ hóa và suy biến chức năng của cơ tim.Ở người lớn có từ 5 - 10% bệnh nhân tự lui bệnh. Tuy nhiên có đến 50% bệnh nhân chết trong vòng 2 năm và 80% bệnh nhân chết trong vòng 8 năm nếu không được thay tim.
5. Cận lâm sàng chẩn đoán viêm cơ tim
Sinh thiết tim là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán viêm cơ tim. Tuy nhiên tại Việt Nam hiện nay, sinh thiết tim vẫn còn nhiều mặt hạn chế. Các xét nghiệm khác để đánh giá viêm cơ tim bao gồm: Điện tâm đồ đánh giá dẫn truyền tim. Siêu âm tim đánh giá thành tim, sức co bóp cơ tim, cử động vùng của tim. MRI có thuốc cản từ: là phương tiện hiện đại nhất đánh giá viêm của cơ tim. Xét nghiệm máu: Men tim, bilan viêm, marker các loại virus. Hiểu biết về bệnh viêm cơ tim giúp người bệnh không mất cảnh giác với những tình huống nhiễm virus thông thường gây bệnh đường hô hấp, vì chúng cũng có thể gây viêm cơ tim. Bác sĩ Nguyễn Đức Hiền đã có hơn 12 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tim mạch đặc biệt là phẫu thuật viện Tim mạch và lồng ngực. | vinmec | 1,237 |
Bị muỗi đốt bao lâu sẽ mắc sốt xuất huyết?
Sốt xuất huyết là bệnh do virus gây ra, thường bùng dịch theo chu kỳ và nếu không điều trị kịp thời thì nguy cơ tử vong rất cao. Xung quanh căn bệnh này, nhiều người thắc mắc bị muỗi đốt sốt xuất huyết bao lâu thì phát bệnh? Thời gian sốt xuất huyết ủ bệnh bao lâu?
1. Tổng quan về tình hình sốt xuất huyết ở nước ta
Ở Việt Nam, tình hình nhiễm sốt xuất huyết diễn biến không cố định. Thời kỳ cao điểm bùng dịch sốt xuất huyết thường là từ tháng 6 - 10 hàng năm. Tỷ lệ mắc sốt xuất huyết tăng liên tục, từ hơn 24.000 ca năm 2000 lên gần 70.000 ca trong năm 2011. Hơn 85% trường hợp mắc sốt xuất huyết và 90% số ca tử vong xảy ra ở các tỉnh miền Nam nước ta. Trong đó, khoảng 90% tổng ca tử vong do sốt xuất huyết là ở trẻ em dưới 15 tuổi. Điều tích cực là Việt Nam đã nỗ lực giảm được tỷ lệ tử vong do sốt xuất huyết, tỷ lệ ít hơn 1/1000 từ năm 2005 đến nay.Bạn có thể quan tâm: Dịch sốt xuất huyết ở Hà Nội có nguy cơ bùng phát vào cuối tháng 3, đầu tháng 4
2. Bị muỗi đốt sốt xuất huyết thì phát bệnh?
Xung quanh thắc mắc bị muỗi đốt sốt xuất huyết ủ bệnh bao lâu, các bác sĩ cho biết tính từ khi nhiễm virus do muỗi đốt, người bệnh sẽ trải qua thời gian ủ bệnh từ 3 - 14 ngày (trung bình là khoảng 4 - 10 ngày).Sau khi qua giai đoạn ủ bệnh, sốt xuất huyết bắt đầu bùng phát với những triệu chứng ban đầu, tuy nhiên triệu chứng sốt xuất huyết không đặc hiệu mà gần giống với cảm cúm. Người bệnh thường sốt dai dẳng từ 2 ngày đến 1 tuần, thuyên giảm dần khi virus không còn trong máu. Ngoài sốt cao trên 40o. C, bệnh nhân có thể gặp thêm ít nhất 2 trong những biểu hiện dưới đây:Đau nhức đầu. Sau hốc mắt cảm thấy nhức. Buồn nôn, ói mửa. Sưng hạch bạch huyếtĐau mỏi cơ, xương hoặc khớp. Phát ban hoặc ngứa ngáy.
Sau giai đoạn ủ bệnh, người bệnh có thể gặp tình trạng đau nhức đầu
Tiếp đến là giai đoạn giai đoạn xuất huyết. Thời kỳ nghiêm trọng này thường xảy ra vào ngày thứ 3 - 7 kể từ khi bệnh khởi phát, có thể xuất hiện biến chứng nguy hiểm. Thân nhiệt giảm xuống không có nghĩa là bệnh nhân đang hồi phục. Ngược lại, cần phải theo dõi những dấu hiệu cảnh báo bệnh tiến nặng như sau:Đau bụng cấp tính. Nôn kéo dài. Chảy máu nướu răngÓi ra máu. Thở gấp. Mệt mỏi, bứt rứt trong người. Nếu nghi ngờ, người bệnh có các triệu chứng sốt xuất huyết nặng, chuyển biến sang thời kỳ xuất huyết, cần đưa người bệnh đến trung tâm y tế gần nhất để cấp cứu. Nếu chậm trễ, người bệnh có thể gặp phải các nguy cơ như:Thoát huyết tương gây sốc hay ứ dịch, kèm theo suy hô hấp. Xuất huyết nặng. Suy đa tạng nghiêm trọng.Về cơ bản, sốc do sốt xuất huyết nặng là bệnh đã tiến triển gây suy tuần hoàn, tụt huyết áp, huyết áp kẹt (hiệu số giữa huyết áp tối đa và tối thiểu nhỏ hơn 20mm. Hg). Cuối cùng, sốc dẫn sẽ đến tử vong nhanh (8 - 24 giờ sau khi xuất hiện dấu hiệu suy tuần hoàn) nếu không được điều trị kịp thời.XEM THÊM: Sốt xuất huyết: Giai đoạn nào nguy hiểm nhất?
Người mắc bệnh sốt xuất huyết cần được phát hiện và điều trị kịp thời
3. Cách phòng tránh muỗi sốt xuất huyết
Giảm nguồn lây bằng cách loại bỏ môi trường sinh sản, đẻ trứng của muỗi vằn là biện pháp phòng bệnh sốt xuất huyết tốt nhất. Khi số lượng trứng, lăng quăng và bọ gậy giảm sẽ kéo theo giảm muỗi sốt xuất huyết trưởng thành, từ đó giảm mức độ lây truyền sốt xuất huyết. Một số lời khuyên hữu ích để phòng bệnh như sau:Ngăn ngừa muỗi đẻ trứng bằng cách dọn dẹp môi trường thuận lợi cho muỗi sinh sản, ví dụ như dụng cụ chứa nước sinh hoạt phải được đậy kín hoặc loại bỏ nước đọng. Vệ sinh cẩn thận những thùng chứa nước mỗi tuần để loại bỏ trứng muỗi, tránh không cho trứng, ấu trùng hoặc nhộng sinh trưởng thành muỗi sốt xuất huyết. Xử lý chất thải đúng cách, loại bỏ môi trường sống nhân tạo cho muỗi. Cho thêm muối hoặc thuốc diệt côn trùng phù hợp vào những thùng chứa nước ngoài trời. Bảo vệ bản thân và gia đình khỏi bị muỗi đốt bằng cách ngủ mùng, mặc quần áo dài tay, dùng thuốc xua muỗi...Nhận thức, tuyên truyền và kêu gọi mọi người tham gia chống sốt xuất huyết. Phun thuốc diệt muỗi sốt xuất huyết trong thời điểm bùng phát dịch là biện pháp kiểm soát khẩn cấp. Phát hiện các triệu chứng lâm sàng và theo dõi bệnh nhân sốt xuất huyết để giảm tỷ lệ tử vong do bệnh trở nặng.
Trên đây là những thông tin về đặc điểm của vật trung gian truyền bệnh, bị muỗi đốt sốt xuất huyết ủ bệnh bao lâu và những biện pháp phòng ngừa. Diễn biến bệnh sốt xuất huyết khá phức tạp, tiên lượng khó khăn, có thể chuyển nặng bất kỳ lứa tuổi và thời điểm. | vinmec | 947 |
Giật mình với những kiểu tránh thai... phản tác dụng
Ngồi xổm lâu, dùng vòi xịt rửa thật sạch sau khi quan hệ, quan hệ đứng, quan hệ trong bồn tắm ấm… không phải là cách "hay ho" để phòng tránh thai.
“Em thề với bác sĩ là sau khi quan hệ, em đã rửa rất sạch”
Cùng cảnh “dính bầu” dù đã tránh thai là chị Mai Loan (29 tuổi, Hàng Nón, Hà Nội). Tuy đã 29 tuổi nhưng vì chồng chị thích chọn năm đẹp, tháng đẹp nên theo kế hoạch thì phải mùa hè năm tới chị có bầu mới “chuẩn”, “con mới hợp cha mẹ, cha mẹ mới "phất như diều hứng gió". Thế nhưng khi chọn biện pháp tránh thai thì anh chị lại tuyệt đối nói không với bao cao su (sợ mất cảm giác chân thực), không dùng thuốc tránh thai (sợ rối loạn nội tiết, khó thụ thai thời điểm như ý muốn).
Sau một thời gian tìm hiểu, chị Loan khẳng định với chồng: "Chỉ cần em ngồi xổm càng lâu càng tốt và xả nước mạnh vào vùng kín thì không thể có con được". Theo phân tích của chị thì khi ngồi xổm và xả nước, tất cả vị tinh trùng sẽ trôi tuốt tuột ra ngoài hết.
Thế là sau những lần quan hệ vợ chồng, chị lại lao nhanh vào nhà tắm để thực hiện "biện pháp tránh thai" của mình, thậm chí chị còn dùng tay thụt rửa sâu vào trong để loại bỏ hết những chất nhờn (mà chị cho rằng có chứa tinh trùng) để tránh có thai.
Và chị cũng đem lý luận này ra phân trần với bác sĩ khi phát hiện ra mình được hơn 1 tháng rồi: “Em thề, em đảm bảo với bác sĩ là sau khi quan hệ, em đã rửa ‘cô bé’ rất sạch sẽ, em còn ngồi xổm và dùng dung dịch vệ sinh nữa cơ mà”.
Thế nhưng, bác sĩ lại khẳng định rằng việc ngồi xổm và thụt rửa âm đạo ngay sau khi quan hệ vợ chồng giúp ngừa thai là sự ngộ nhận của không riêng mình chị.
Với bất cứ dung dịch nào cho vào âm đạo sau khi đã xuất tinh cũng đều không có tác dụng tránh thai vì ngay sau khi xuất tinh, tinh trùng đã có đủ thời gian vượt qua ống cổ tử cung để thụ thai.
Lúc này chị Loan mới vỡ lẽ rằng làm như chị còn tiếp thêm sức mạnh đẩy tinh trùng vào sâu hơn, tai hại hơn có thể dẫn đến viêm nhiễm âm đạo.
“Nước nóng sẽ giết chết tinh trùng”
Chị Bích Châu (Quận Tân Bình, TP HCM) vác bụng bầu to đùng tới phòng khám với vẻ mặt ngơ ngác không hiểu vì sao lại có bầu. Khi hỏi ra thì bác sĩ không thể nhịn được cười vì cách phòng tránh thai đầy "sáng tạo" của chị.
Cũng mang mác “dân du học ở Anh về” thế nhưng chị Châu lại tin rằng “quan hệ trong bồn tắm nóng sẽ không thể có bầu” vì các chú tinh binh sẽ bị tiêu diệt bởi sức nóng của nước trong bồn tắm.
Bác sĩ khẳng định rằng đây là một quan niệm về cách ngừa thai khá phổ biến của chị em nhưng tiếc là nó hoàn toàn sai lầm bởi nước chỉ có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh tinh trùng của người đàn ông chứ không giết chết các tinh trùng. Ngoài ra, làm "chuyện ấy" trong bồn tắm nóng còn tăng tỷ lệ mắc các bệnh nhiễm trùng cho chính “nhân vật chính”.
Cách ngừa thai hiệu quả
Cách duy nhất để tránh thai và ngăn ngừa các bệnh lây truyền qua đường tình dục là kiêng quan hệ tình dục hoặc thực hành tình dục an toàn. Một số biện pháp tránh thai có hiệu quả cao mà bạn có thể áp dụng bao gồm: dùng , thuốc ngừa thai, thắt ống dẫn tinh, triệt sản, đặt vòng tránh thai, miếng cấy tránh thai, tiêm tránh thai… Trước khi quyết định lựa chọn biện pháp tránh thai nào, bạn nên đi khám và tham khảo tư vấn của bác sĩ để chọn được biện pháp phù hợp nhất với mình. | medlatec | 712 |
Tín hiệu “lạ” của bệnh tim
Gần đây, trong khi khảo sát bệnh nhân từng bị đau tim, các bác sỹ Hoa Kỳ đã phát hiện có những cảnh báo đáng ngạc nhiên khi trái tim đang gặp rắc rối mà mọi người không để ý tới.
Đau cổ
Một số bệnh nhân nhớ lại rằng, trước khi gặp cơn đau tim, cổ của họ bị đau và cảm thấy cứng, một triệu chứng do bị căng cơ. Mọi người thường bỏ qua triệu chứng này bởi vì họ nghĩ rằng đau tim biểu hiện ở những cơn đau cấp tính hay hiện tượng tê ngực, vai, và vùng cánh tay. Phụ nữ thường gặp phải cảm giác đau tức chạy dọc theo vai và xuống cổ. Cơn đau cũng có thể lan xuống phía bên trái của cơ thể, cụ thể phần vai trái và cánh tay. Tại sao điều này xảy ra? Các dây thần kinh từ mô tim bị tổn thương gửi tín hiệu đau đến vùng tủy sống nối liền với các dây thần kinh ở cổ và vai. Cách phân biệt lúc này là cảm giác đau lan tỏa chứ không phải ở điểm nào cụ thể và cơn đau không thấy giảm dù đã chườm nóng - lạnh hay massage cơ bắp.
Có vấn đề về tình dục
Một khảo sát đối với nam giới ở châu Âu đang được điều trị bệnh tim mạch cho thấy rằng 2/3 bị rối loạn cương một thời gian trước khi được chẩn đoán bị bệnh tim. Trong những năm gần đây có bằng chứng khá rõ ràng rằng có sự gia tăng đáng kể nguy cơ đau tim và tử vong ở bệnh nhân rối loạn cương dương. Nguyên nhân của vấn đề này là khi động mạch quanh tim bị thu hẹp và cứng lại, đó cũng có thể là đường cung cấp máu cho dương vật. Và bởi vì những động mạch nhánh này nhỏ hơn, chúng có xu hướng biểu hiện tổn thương sớm hơn - khoảng 3-4 năm trước khi bệnh được phát hiện. Vì thế, ngày nay, bất kỳ bệnh nhân nào có rối loạn cương cũng được xem xét kỹ về tim mạch.
Chóng mặt, ngất, hoặc khó thở
Trong một nghiên cứu được công bố trên Tạp chí của Hiệp hội Tim mạch Mỹ, hơn 40% số phụ nữ cho biết họ cảm thấy khó thở vài ngày xuất hiện cơn đau tim. Đó là cảm giác không thể thở được, chóng mặt hoặc ngất xỉu. Nếu bạn không thể thở khi đi bộ lên cầu thang, hút bụi, hoặc bất kỳ hoạt động gì mà trước đây không gặp khó khăn, đây là một lý do để cảnh giác. Về nguyên nhân, đau cơ tim cũng có thể gây cảm giác đau nếu hít một hơi thật sâu, ngoài ra bệnh động mạch vành (CAD), trong đó có các mảng bám tích tụ và chặn các động mạch nuôi tim sẽ khiến trái tim nhận được đủ oxy. Vì thế, đột nhiên khó thở sâu thường là dấu hiệu đầu tiên của đau thắt ngực, một loại đau cơ tim. Để phân biệt, khó thở là do bệnh phổi thường đi kèm với yếu tố môi trường hay thói quen hút thuốc lá, còn khi bệnh tim mạch là nguyên nhân, khó thở bất ngờ xuất hiện do gắng sức và sẽ giảm ngay khi bạn nghỉ ngơi.
Khó tiêu, buồn nôn, ợ nóng
Chất béo tích tụ trong động mạch có thể giảm hoặc làm nghẽn máu bơm đến tim, gây cảm giác nghẹn tức, bị ép hay đau phổ biến ở vùng ngực nhưng cũng có thể xảy ra ở vùng bụng với dấu hiệu bị ợ nóng, đầy hơi. Tình trạng khó tiêu nghiêm trọng và buồn nôn còn có thể là dấu hiệu sớm của cơn đau tim hay nhồi máu cơ tim, đặc biệt là ở phụ nữ. Giống như đau thắt ngực, đau bụng do liên quan đến vấn đề về tim có thể tồi tệ hơn khi gắng sức và người ta cảm thấy khá hơn nếu được nghỉ ngơi. Ngoài ra, các hiện tượng thường lặp đi lặp lại hơn là kéo dài so với các bệnh về tiêu hóa hay ngộ độc thực phẩm.
Đau hàm và đau tai
Đau hàm là triệu chứng bí ẩn và dai dẳng có thể do nhiều nguyên nhân nhưng nó cũng là dấu hiệu của bệnh động mạch vành (CAD) hay cơn đau tim. Cơn đau có thể đi dọc theo hàm đến tai và khó xác định được nó đến từ đâu. Đây là triệu chứng mà mới gần đây được tập trung chú ý hơn bởi khảo sát nhiều bệnh nhân bị đau tim cho thấy đó là một trong những điều bất thường duy nhất họ cảm nhận được trước khi đau tim. Điểm để phân biệt với đau hàm do rối loạn khớp thái dương hàm (TMJ), đau răng, hoặc nhiễm trùng tai với đau do có vấn đề về tim mạch là vị trí đau không ở điểm biệt lập mà lan tỏa, có thể kéo dài xuống vai và cánh tay - đặc biệt là ở phía bên trái.
Theo Health. yahoo. net | medlatec | 875 |
Công dụng thuốc Bitazid 1g
Thuốc Bitazid được bào chế dưới dạng bột pha tiêm với thành phần chính là Ceftazidime. Thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Ceftazidime.
1. Thuốc Bitazid 1g có tác dụng gì?
Thuốc Bitazid 1g là thuốc gì? 1 lọ thuốc có thành phần chính là 1g Ceftazidime dưới dạng ceftazidime pentahydrate và các tá dược khác.Ceftazidime là một kháng sinh cephalosporin thế hệ thứ 3. Ceftazidime có công dụng diệt khuẩn do có sự ức chế các enzym tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Thuốc Bitazid bền vững với hầu hết các beta - lactamase của vi khuẩn ngoại trừ enzym của bacteroides. Thuốc Bitazid nhạy cảm với nhiều vi khuẩn gram âm đã kháng aminoglycosid, các cephalosporin và các vi khuẩn gram dương đã kháng ampicillin.Chỉ định: Thuốc Bitazid 1g có tác dụng gì? Thuốc Bitazid 1g được sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới;Điều trị nhiễm trùng vùng da và cấu trúc da;Điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu bao gồm cả đã xảy ra biến chứng và chưa biến chứng;Điều trị nhiễm trùng ổ bụng;Điều trị nhiễm trùng phụ khoaĐiều trị nhiễm trùng hệ thống thần kinh trung ương (bao gồm cả viêm màng não).Chống chỉ định: Không sử dụng thuốc Bitazid 1g trong các trường hợp sau:Người có tiền sử bị sốc khi sử dụng thuốc;Người bị dị ứng, quá mẫn với các thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin.Chống chỉ định sử dụng thuốc Bitazid 1g ở đây cần được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối. Nghĩa là không vì bất kỳ lý do nào mà chống chỉ định lại có thể linh động trong việc sử dụng thuốc Bitazid 1g được.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Bitazid 1g
Cách dùng và liều dùng thuốc Bitazid 1g người bệnh có thể tham khảo như sau:Cách dùng:Sử dụng thuốc Bitazid 1g bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sâu, thông thường sẽ tiêm vào vị trí góc phần tư phía trên của mông hoặc tại phần bên của bắp đùi;Cách thức pha dung dịch tiêm truyền:Dung dịch dùng để tiêm bắp sâu: Pha thuốc Bitazid 1g trong 3ml nước cất pha tiêm hoặc trong dung dịch lidocain hydroclorid 0,5% hoặc 1%;Dung dịch dùng tiêm tĩnh mạch: Pha thuốc Bitazid 1g trong 10ml nước cất pha tiêm, hoặc dung dịch dextrose 5%, hoặc dung dịch natri clorid 0,9%;Dung dịch tiêm truyền: Pha thuốc Bitazid trong các dung dịch như trong tiêm tĩnh mạch nhưng với nồng độ 1 - 2 g thuốc trong 100ml dung môi.Liều dùng:Liều sử dụng thông thường đối với người lớn là 1g mỗi 8 giờ/lần hay 2g mỗi 12 giờ/lần, dùng đường tiêm bắp sâu hoặc tiêm truyền tĩnh mạch;Bệnh nhân suy gan: Không cần phải thay đổi, điều chỉnh liều dùng;Bệnh nhân suy thận: Cần điều chỉnh liều dùng tùy theo mức độ suy thận. Liều dùng gợi ý của Ceftazidime đối với trường hợp bệnh nhân suy thận cụ thể như sau:Độ thanh thải creatinin là 31 - 50ml/phút: Dùng liều 1g, mỗi 12 giờ/lần;Độ thanh thải creatinin là 16 - 30ml/phút: Dùng liều 1g, mỗi 24 giờ/lần;Độ thanh thải creatinin là 6 - 15ml/phút: Dùng liều 500mg, mỗi 24 giờ/lần;Độ thanh thải creatinin dưới 5ml/phút: Dùng liều 500mg mỗi 48 giờ/lần;Liều sử dụng thuốc Bitazid 1g cho bệnh nhân nhi theo chỉ định của bác sĩ chuyên môn hoặc theo như khuyến cáo dưới đây:Đối với trẻ sơ sinh từ 0 - 4 tuần tuổi: Dùng liều 30mg/kg tiêm tĩnh mạch, 12 giờ/ lần;Đối với trẻ em từ 1 tháng - 12 tuổi: Dùng liều 30 - 50mg/kg tiêm tĩnh mạch, tối đa là 6g/ngày, dùng 8 giờ/lần;Sử dụng thuốc Bitazid ở đối tượng người cao tuổi: Liều dùng thông thường không nên vượt quá mức 3g/ngày, đặc biệt là ở những bệnh nhân trên 70 tuổi.Do thuốc Bitazid 1g được chỉ định theo đường tiêm truyền tĩnh mạch nên để đảm bảo an toàn và hiệu quả, việc tiêm truyền cần được thực hiện tại bệnh viện và có sự giám sát chặt chẽ của nhân viên y tế. Việc này cũng hạn chế tối đa được việc sử dụng quá liều và quên liều thuốc Bitazid. Người bệnh được chỉ định tiêm truyền cần thực hiện theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ và các nhân viên y tế.
3. Tác dụng phụ của thuốc Bitazid 1g
Trong quá trình sử dụng thuốc Bitazid 1g, người bệnh có thể gặp phải các tác dụng phụ tại chỗ như: Sưng tại vị trí tiêm, ngứa phát ban, quá mẫn, tiêu chảy, nôn, đau bụng, buồn nôn. Bệnh nhân hãy báo cho bác sĩ điều trị biết những tác dụng phụ khi dùng thuốc Bitazid, đặc biệt là khi có hiện tượng nặng bất thường.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Bitazid 1g | vinmec | 828 |
Công dụng thuốc Bedouza 1000
Bedouza 1000 thuộc nhóm thuốc khoáng chất và vitamin, được dùng để điều trị các bệnh thiếu máu ác tính, thiếu máu do hấp thu kém vitamin B12, viêm đau dây thần kinh và bồi bổ cơ thể.
1. Bedouza 1000 là thuốc gì?
Thuốc Bedouza 1000 có thành phần chính là hoạt chất Cyanocobalamin và các tá dược khác như natri clorid, nipagin, nipasol, dung dịch acid acetic 5% và nước cất pha tiêm vừa đủ 1 viên. Thuốc được điều chế dưới dạng thuốc tiêm, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 ống 1ml.
2. Bedouza 1000 có tác dụng gì?
Bedouza 1000 được chỉ định dùng cho các trường hợp cụ thể sau:Người bị thiếu máu ác tính, thiếu máu do kém hấp thu vitamin B12.Người bị viêm dây thần kinh.Người bị suy nhược cơ thể, cần bồi bổ các chất.Chống chỉ định Bedouza 1000 trong các trường hợp sau:Người có tiền sử bị dị ứng hoặc mẫn cảm với Cobalamin.Người bị u ác tính: Do vitamin B12 có khả năng làm tăng trưởng các mô có tốc độ sinh trưởng cao, làm cho u tiến triển nhanh.Người bị bệnh cơ địa dị ứng như hen, eczema.Lưu ý: các trường hợp chống chỉ định cần được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì bất cứ lý do nào mà được linh hoạt sử dụng Bedouza.
3. Cách sử dụng và liều dùng thuốc Bedouza-1000
Cách dùng: Thuốc Bedouza được dùng bằng đường tiêm bắp, có thể tiêm 1 ngày 1 ống hoặc 2 ngày 1 ống.Liều dùng:Với người bị thiếu máu ác tính: Sử dụng 250 - 1000 μg 2 ngày 1 lần trong vòng từ 1 đến 2 tuần. Sau đó có thể tiềm 250μg hàng tuần cho đến khi số lượng đơn vị máu trở về mức bình thường. Khuyến cáo sử dụng liều duy trì 1000μg mỗi tháng.Lưu ý: Liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo cho người bệnh. Liều dùng cụ thể còn phải tùy thuộc vào mức độ diễn biến bệnh và thể trạng của từng người. Người bệnh nên hỏi ý kiến, tham khảo lời khuyên của bác sĩ, chuyên viên y tế để có được liều dùng phù hợp nhất với bản thân.Trong trường hợp quên liều: Thuốc Bedouza được sử dụng bởi nhân viên y tế nên không có hoặc hiếm khi có khả năng quên liều.Trong trường hợp quá liều: Chưa có báo cáo chỉ ra.
4. Tác dụng phụ của thuốc Bedouza 1000
Trong quá trình sử dụng Bedouza 1000, người dùng có thể gặp một số phản ứng phụ không mong muốn. Các phản ứng dị ứng này tuy hiếm, nhưng đôi khi rất nặng, có thể gây đến tử vong sau khi tiêm các chế phẩm có hoạt chất Cobalamin.Trường hợp hiếm gặp:Ảnh hưởng toàn thân: Gây sốt, sốc phản vệ.Ảnh hưởng ngoài da: Nổi mày đay, ngứa, đỏ da, phản ứng dạng trứng cá.Cách xử trí: Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ biết về những triệu chứng bất thường khi sử dụng thuốc.
5. Tương tác thuốc Bedouza 1000
Nếu bệnh nhân sử dụng thời gian dài với Phenobarbital, Phenytoin và các viên thuốc tránh thai thì nồng độ vitamin B12 trong huyết tương có thể sẽ bị giảm đáng kể.Để hạn chế tối đa các triệu chứng không mong muốn, người dùng cần thông báo với bác sĩ về những loại thực phẩm chức năng, các loại thuốc đã và đang sử dụng để có được liều lượng điều chỉnh phù hợp nhất.
6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Bedouza 1000
Người bệnh có thể sẽ gặp phải phản ứng miễn dịch dị ứng đôi khi trầm trọng lúc tiêm hoạt chất Cobalamin.Tránh sử dụng thuốc cho người bị hen suyễn, eczema.Khi dùng thuốc có thể nhuộm đỏ nước tiểu.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên về công dụng, chỉ định và cách dùng Bedouza 1000 sẽ giúp cho người bệnh sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả hơn. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình dùng thuốc, người bệnh hãy tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ điều trị. | vinmec | 695 |
Sốt virus kiêng gì và cách chăm sóc người bệnh sốt virus
Sốt virus hay còn gọi là sốt siêu vi rất thường gặp khi thời tiết thay đổi, đặc biệt là trẻ nhỏ hoặc người có sức đề kháng kém. Nhiễm virus cấp tính và hoạt động chống lại virus của hệ miễn dịch khiến thân nhiệt của người bệnh tăng cao. Trong thời gian nhiễm bệnh, bệnh nhân cần phải kiêng cữ nhiều thứ, nhất là nước lạnh và gió. Vậy cụ thể sốt virus kiêng gì?
1. Sốt virus kiêng gì - chuyên gia tư vấn chi tiết
Sốt virus có thể do nhiều loại virus gây ra, trong đó phổ biến nhất là nhóm virus đường hô hấp khiến bệnh lây lan nhanh chóng và có thể bùng thành dịch. Trẻ nhỏ có sức đề kháng kém hoặc người già, người mắc bệnh mạn tính dễ mắc sốt virus và triệu chứng cũng nghiêm trọng hơn.
Triệu chứng điển hình của sốt virus là tình trạng sốt từ 38 - 39 độ C, nhiều trường hợp sốt cao đến 40 - 41 độ C có thể gây co giật. Ngoài ra, người bệnh còn gặp tình trạng đau đầu, mệt mỏi, đau cơ bắp toàn thân, ho, ngạt, mũi, chán ăn,…
Chăm sóc đúng cách giúp hệ miễn dịch cơ thể hoạt động tốt hơn chống lại virus gây bệnh và từ đó triệu chứng cũng giảm nhanh chóng. Ngược lại, sốt virus có thể tiến triển nặng gây biến chứng, phải nhập để viện điều trị.
Dưới đây là một số việc mà người mắc sốt virus nên kiêng cữ:
1.1. Tắm bằng nước lạnh
Nhiều người cho rằng, sốt virus khiến thân nhiệt tăng cao thì cần dùng nước lạnh để hạ nhiệt nhanh song đây là quan niệm hoàn toàn sai lầm. Việc nhiễm lạnh do dùng nước lạnh để tắm, lau người hoặc gió lùa khi tắm sẽ khiến cơn sốt virus trở nên nghiêm trọng hơn.
Vậy khi sốt virus có nên kiêng tắm hoàn toàn không? Các chuyên gia cho rằng, việc tắm hay lau người bằng nước ấm khi đang bị sốt virus sẽ khiến cơ thể bạn cảm thấy thoải mái hơn. Hơn nữa, nước ấm giúp giãn nở mạch máu ngoại vi, giúp giải phóng nhiệt trong cơ thể và từ đó giảm sốt.
Như vậy, sốt virus cần kiêng tắm hoặc lau người bằng nước lạnh, ngoài ra cần giữ ấm cơ thể, hạn chế tiếp xúc với gió lạnh. Việc gội đầu trong thời gian nhiễm bệnh cũng tương tự, cần dùng nước ấm và sấy khô tóc ngay sau gội tránh để cơ thể nhiễm lạnh.
1.2. Hoạt động ở nơi đông người
Người đang bị sốt virus nên hạn chế đến nơi đông người, tham gia các hoạt động xã hội vì virus rất dễ lây lan qua dịch tiết đường hô hấp khi nói chuyện, hắt hơi. Nếu bắt buộc, cần có biện pháp bảo vệ ngừa lây nhiễm như: đeo khẩu trang và hạn chế tiếp xúc gần với những người xung quanh, không khạc nhổ dịch tiết hô hấp bừa bãi,…
1.3. Làm việc quá sức
Sốt virus khiến cơ thể mệt mỏi và sốt ảnh hưởng không ít đến cuộc sống và công việc của người bệnh. Tuy nhiên trong thời gian này, người bệnh nên dành thời gian nghỉ ngơi nhiều, hạn chế làm việc quá sức, thức khuya,… Nếu làm việc quá sức, sốt virus có thể trở nên nghiêm trọng, kéo dài hơn hoặc gây biến chứng.
1.4. Uống nước đá
Tương tự như việc tắm gội khi bị sốt virus, nhiều người cho rằng uống nước đá lạnh sẽ giúp cơ thể hạ nhiệt tốt hơn. Song các bác sĩ cho biết, uống nước đá chỉ khiến bệnh trở nặng hơn, không những không giúp hạ sốt mà còn khiến triệu chứng bệnh nguy hiểm hơn, thay vào đó hãy sử dụng nước ấm.
1.5. Sử dụng mật ong
Mật ong được dùng nhiều trong các bệnh viêm đường hô hấp nhằm giảm ho, giảm cảm giác khó chịu nhưng với người bị sốt virus thì không nên sử dụng. Mật ong mặc dù có tính sát khuẩn, tăng cường miễn dịch tốt nhưng có thể sinh nhiệt lượng khiến bạn trở nên sốt cao hơn.
Nếu kiêng cữ tốt những việc trên cùng với nghỉ ngơi, dinh dưỡng và điều trị tích cực đúng cách, sốt virus sẽ nhanh chóng bị đẩy lùi.
2. Bị sốt virus bao lâu thì khỏi?
Với người bình thường, sốt virus thường không kéo dài, triệu chứng bệnh thường chỉ rầm rộ trong 3 - 5 ngày. Sau đó sau 7 - 10 ngày bệnh sẽ khỏi hoàn toàn khi triệu chứng giảm dần và biến mất. Tuy nhiên nếu không kiêng cữ, chăm sóc và điều trị tốt, bệnh sẽ kéo dài dai dẳng nhiều tuần, kéo theo nhiều vấn đề sức khỏe khác.
Với trẻ nhỏ hoặc người già, sốt virus có thể kéo dài lâu hơn do hệ miễn dịch yếu chống lại các tác nhân gây bệnh kém hơn. Nếu chăm sóc tốt, sốt virus ở các đối tượng này thường kéo dài trong khoảng 7 - 10 ngày, trong đó triệu chứng rầm rộ nhất trong khoảng 3 - 5 ngày.
3. Chăm sóc cho người bị sốt virus như thế nào?
Chăm sóc đúng cách giúp giảm mức độ triệu chứng, người bệnh cũng khỏe mạnh và nhanh khỏi bệnh hơn. Cần lưu ý những điều sau khi chăm sóc cho người bị sốt virus:
3.1. Uống nhiều nước và dinh dưỡng hợp lý
Biện pháp dinh dưỡng là biện pháp điều trị chủ yếu cho người bệnh sốt virus, giúp đẩy nhanh tiến độ hồi phục bệnh. Cần lưu ý:
Uống nhiều nước
Nước giúp hạ nhiệt cơ thể, bổ sung nước tránh rối loạn điện giải, mất nước do sốt cao. Ngoài nước lọc, có thể dùng thêm nhiều loại thức uống khác như: trà decaf, nước oresol, nước ép trái cây,…
Ăn thức ăn lỏng, dễ tiêu hóa như canh, súp, cháo,…
Các thực phẩm này vừa dồi dào dinh dưỡng vừa giúp người bệnh dễ ăn dễ hấp thu. Nên cho người bệnh ăn những thức ăn này khi còn nóng để giúp dạ dày cảm thấy dễ chịu hơn, đồng thời giúp thông mũi và tỏa nhiệt.
Ăn nhiều rau xanh và hoa quả
Bổ sung Vitamin và khoáng chất để hệ miễn dịch hoạt động hiệu quả hơn đẩy lùi virus gây bệnh. Đặc biệt nên bổ sung nhiều rau xanh và trái cây giàu Vitamin C, chất chống oxy hóa như: cải xoăn, bó xôi, trái cây họ cam quýt, cà chua,…
3.2. Uống thuốc điều trị triệu chứng khi cần thiết
Lưu ý rằng sốt virus do virus gây ra nên thuốc kháng sinh không có tác dụng điều trị bệnh trừ trường hợp bị bội nhiễm. Do đó, không tự ý dùng thuốc kháng sinh khi có triệu chứng sốt virus. Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh sốt virus cũng như các bệnh do virus gây ra.
Trong trường hợp cần thiết, có thể dùng thuốc hạ sốt Paracetamol để hạ sốt khi người bệnh sốt trên 38.5 kết hợp với các biện pháp chăm sóc như: lau người bằng nước ấm, chườm ấm các khu vực như nách, bẹn,…
Bổ sung nước và điện giải để tránh tình trạng mất nước. | medlatec | 1,228 |
Ung thư đường tiêu hóa
Ung thư là một bệnh được loài người nói đến rất sớm nhưng cho đến nay ung thư vẫn là một vấn đề thời sự bởi nó là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới và các loại ung thư đường tiêu hóa chiếm phần lớn trong các ung thư phổ biến. Theo thống kê từ tổ chứ Y tế Thế giới, 35% số người mắc ung thư trên thế giới là do nguyên nhân liên quan đến thức ăn.
1. Ung thư đường tiêu hóa là gì?
Như đã biết, hệ thống tiêu hóa được tạo thành bởi một hệ thống ống rỗng bao gồm thực quản, dạ dày, ruột non, ruột thừa, đại tràng, trực tràng, hậu môn và một vài cơ quan đặc khác như tụy, gan và mật. Ung thư có thể phát triển ở bất kỳ cơ quan bộ phận nào thuộc đường tiêu hóa, tuy nhiên, nguy cơ cao nhất là đại tràng, trực tràng, dạ dày và gan.
Cũng giống như hầu hết các loại ung thư khác, đây thường là một sự kết hợp giữa rất nhiều yếu tố chứ không phải chỉ do một nguyên nhân đơn lẻ gây ra. Có một số yếu tố không thể thay đổi được, chẳng hạn như gen di truyền và tuổi tác, nhưng có một số yếu tố khác liên quan tới các yếu tố chế độ ăn uống và lối sống có thể thay đổi. Với những người ăn mặn, hút thuốc và ăn thực phẩm chế biến sẵn chứa nhiều hóa chất có tên nitrosamines có thể gây ra biến đổi gen biểu mô dạ dạy. Đối với chế độ ăn nhiều thịt động vật và mỡ có liên quan tới ung thư đại trực tràng. Hút thuốc liên quan mạnh mẽ đến ung thư thực quản, dạ dày và tụy, uống rượu nhiều liên quan tới ung thư gan và tụy. Đặc biệt, nguy cơ đối với hầu hết các loại ung thư đường tiêu hóa thường gia tăng đáng kể sau tuổi 50. Một số bệnh lý cụ thể, chẳng hạn như viêm gan, bệnh gan mãn tính, viêm tụy hay viêm nhiễm đường ruột cũng liên quan tới ung thư. Bệnh nhân nên có chương trình theo dõi để phát hiện ung thư sớm.
2. Phương pháp điều trị khi mắc một trong những loại ung thư trên là gì?
Phẫu thuật là phương pháp điều trị chủ yếu đối với hầu hết các loại ung thư đường tiêu hóa. Cơ hội để chữa khỏi hoàn toàn rất cao nếu ung thư được phát hiện ở giai đoạn sớm. Đó là lý do vì sao phát hiện những ung thư này ở giai đoạn sớm là một chiến lược hiệu quả. Khó tiêu, ổ bụng khó chịu, máu trong phân hay thay đổi thói quen đại tiện có thể là những dấu hiệu sớm của ung thư. Tuy nhiên, các phưng pháp hiệu quả để phát hiện ung thư sớm là kiểm tra đại tràng và dạ dày định kỳ sử dụng ống nội soi. Phương pháp này an toàn, dễ chịu khi thực hiện nhờ gây mê khoảng 10 – 20 phút.
Từ những kiến thức về ung thư đường tiêu hóa kể trên, biện pháp phòng chống ung thư tốt nhất là tránh tiếp xúc với các chất độc hại, tuy nhiên, điều đó cũng phải không phải lúc nào cũng làm được. Chính vì thế, biện pháp tốt hơn cả chính là chuẩn bị cho cơ thể đầy đủ các chất dinh dưỡng, vitamin và khoáng chất, các chất chống oxy hóa như kẽm, selen, vitamin C, vitamin E, Beta- carotene, lycopene, flavonoids. Các chất này thường có nhiều trong rau quả tươi, có màu vàng, màu xanh, màu tím, đen, các chế phẩm từ đậu tương… sẽ giúp cho cơ thể phòng chống được nhiều loại ung thư có thể xảy ra, trong đó có ung thư đường tiêu hóa. | thucuc | 675 |
Sai lầm trong việc sử dụng kem chống nắng gây nguy hại cho da
Bạn đừng nghĩ chỉ cần 1 lọ kem chống nắng và bôi chúng lên mặt, lên cơ thể là đã chống nắng một cách hiệu quả. Có rất nhiều người vẫn kêu than tại sao dùng kem chống nắng mà da vẫn bị tổn thương? Bạn cần phải xem lại cách mình dùng kem chống nắng đã đúng hay chưa?
Những sai lầm dùng kem chống nắng dưới đây không ít người mắc phải khiến biện pháp tưởng chừng hữu hiệu này lại thành vô tác dụng.
1. Đợi đến khi ra ngoài mới bôi kem chống nắng
Nếu bạn thường xuyên quên hoặc vì lý do nào đó nên chỉ bôi kem chống nắng khi ra ngoài trời thì bạn đang mắc sai lầm.
Bạn nên bôi kem chống nắng thường xuyên và bôi trước khi ra ngoài khoảng 30 phút. Đây là mức thời gian tối thiểu để kem có thể hấp thụ vào da và phát huy tác dụng.
2. Chỉ bôi kem chống nắng ở phần da lộ ra ngoài
Có lẽ bạn chưa biết, tia UV có thể xuyên qua quần áo và tất cả các chất vải dày mỏng khác nhau. Vì thế, bạn cần bôi kem chống nắng toàn bộ cơ thể. Nếu bạn chỉ bôi phần da lộ ra ngoài, nguy cơ ung thư da vẫn luôn đeo bám bạn.
3. Không bôi kem chống nắng cho môi
Môi cũng giống như các phần da khác, thường dễ bị tổn thương bởi tia cực tím. Vì vậy, bạn cần sử dụng kem chống nắng cho cả đôi môi. Bạn có thể chọn một cây son dưỡng có SPF, chất kem sẽ tồn tại lâu trên môi tạo ra màng lá chắn bảo vệ da. Ngoài ra, bạn cũng cần sử dụng lượng son nhiều hơn so với kem chống nắng vì khi ăn uống, giao tiếp, son dưỡng sẽ nhanh bị trôi.
4. Không chú ý tới các thành phần trong kem chống nắng
Bạn cần đảm bảo loại kem chống nắng mình lựa chọn phù hợp với làn da và hoàn cảnh sử dụng. Một số người có tuyến da nhờn, ra mồ hôi nhiều cần bôi chống nắng 2 tiếng/lần.
Hoặc đối với các trường hợp đi bơi, bạn nên bôi hai lớp chống nắng để bảo vệ an toàn cho da.
Nên sử dụng các loại kem bổ sung thành phần chống thấm nước để tiết kiệm thời gian, tiền bạc.
5. Dùng kem chống nắng toàn thân cho mặt
Kem chống nắng cho mặt và kem chống nắng toàn thân có thành phần khác nhau nên bạn không thể sử dụng kem chống nắng toàn thân cho vùng mặt. Da mặt thường nhạy cảm hơn da cơ thể, vì vậy kem chống nắng cho mặt thường ít gây kích ứng và không làm tắc lỗ chân lông. Nếu bạn đang bị mụn hoặc da nhạy cảm, tránh các loại kem chống nắng toàn thân cho vùng mặt.
6. Chỉ nắng mới dùng kem chống nắng
Mặc dù không có ánh nắng vào những ngày râm mát nhưng 80% tia cực tím vẫn xuyên qua mây và có thể tấn công cơ thể bạn. Vì vậy, dù ngày râm mát bạn cũng nên bôi kem chống nắng thường xuyên.
7. Không sử dụng đủ lượng cần thiết
Nhiều người chỉ bôi một lượng kem chống nắng như những loại kem dưỡng khác nên không đủ lượng kem để chống nắng. Vì vậy, dùng quá ít kem chống nắng sẽ khiến việc chống nắng trở nên vô nghĩa.
Để kem chống nắng phát huy tối đa chỉ số SPF khi bôi toàn bộ cơ thể cần dung tích bằng một chiếc ly nhỏ. Còn với các loại chống nắng dạng xịt thì tối thiểu phải phủ ít nhất 2 lớp kem liên tiếp trên da mới đảm bảo công dụng của chúng.
8. Trong nhà không cần bôi kem chống nắng
Cửa sổ và kính chắn gió trong nhà có thể chặn được tia UVB khiến chúng ta không cảm thấy bị cháy nắng nhưng những tia UVA lợi hại thì vẫn xuyên qua được. Vì vậy, dù ở trong nhà hay ngồi trong ô tô thì bạn vẫn phải bôi kem chống nắng như thường.
9. Không lưu tâm đến chỉ số kem chống
Rất nhiều loại kem chống nắng chỉ có tác dụng chống tia UVB, nguyên nhân gây ra hiện tượng cháy nắng da.
Tuy nhiên, việc chống lại tia UVA cũng rất quan trọng bởi tia này xâm nhập vào da sâu hơn, là nguyên nhân khiến da bị lão hóa sớm.
Để bảo vệ da tối đa, bạn cần các loại kem chống nắng có công thức “quang phổ rộng”, có chỉ số SPF tối thiểu 35 và PA++ trở lên.
10. Chỉ bôi kem chống nắng một lần/ngày
Bạn thường nghĩ bôi kem chống nắng một lần sẽ có tác dụng cho cả ngày, tuy nhiên, lớp kem bạn bôi lên người chỉ có tác dụng trong một khoảng thời gian nhất định. Bạn cần bôi lại kem chống nắng 2 tiếng/lần.
11. Không chú ý hạn sử dụng kem chống nắng
Kem chống nắng cũng như các loại mỹ phẩm chăm sóc da khác, chúng có hạn sử dụng tối thiểu sau khi mở nắp 6 tháng – 1 năm. Bạn nên sử dụng kem chống nắng thường xuyên và mạnh dạn loại bỏ những hộp đã hết hạn sử dụng.
12. Không bôi kem chống nắng bảo vệ đôi mắt
Nếu bạn nghĩ đeo kính râm là đủ bảo vệ mắt thì bạn đã sai lầm. Có loại kem chống nắng dành riêng cho mắt và có loại kính râm chống UV.
Bạn nên kết hợp cả hai loại này để bảo vệ “cửa sổ tâm hồn” một cách hiệu quả nhất.
Đặc biệt, ngoại đội ngũ bác sĩ chuyên khoa Da liễu giàu kinh nghiệm, MEDLTEC có đầy đủ các dịch vụ kỹ thuật như phân tích da, tái tạo da bằng công nghệ Chemical Peeling cùng những công nghệ hiện đại của Mỹ, đem đến trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng | medlatec | 1,012 |
Mổ u xơ tử cung có nguy hiểm không?
Nhiều chị em phụ nữ cảm thấy lo lắng và hoang mang không biết mổ u xơ tử cung có nguy hiểm không. U xơ nằm ở tử cung – một trong những cơ quan sinh dục nữ, đóng vai trò quan trọng trong sinh sản, vì thế tâm trạng bất an khi phải đụng chạm “dao kéo” vào khu vực này là điều không thể tránh khỏi. Tuy nhiên theo đánh giá chung, mổ u xơ tử cung tương đối an toàn với tỷ lệ biến chứng thấp.
Nhiều chị em phụ nữ cảm thấy lo lắng và hoang mang không biết mổ u xơ tử cung có nguy hiểm không.
Vậy mổ u xơ tử cung có nguy hiểm không? Nhìn chung rủi ro của tình trạng u xơ tử cung mà không hỗ trợ điều trị lớn hơn nhiều so với những biến chứng có thể xảy ra khi phẫu thuật loại bỏ u xơ tử cung.
Tương tự như bất cứ loại phẫu thuật nào, phẫu thuật u xơ tử cung cũng tồn tại một số rủi ro tiềm năng như:
Mất máu quá nhiều: nhiều phụ nữ bị thiếu máu do chảy máu quá nhiều trong chu kỳ kinh nguyệt. Để hạn chế nguy cơ xảy ra tình trạng này, bác sĩ thường đề nghị người bệnh có kế hoạch hỗ trợ điều trị và chăm sóc để bổ sung, tăng tạo máu trước phẫu thuật.
Trong quá trình phẫu thuật cắt bỏ u xơ, bác sĩ thường thực hiện thêm một số bước để tránh chảy máu quá nhiều, bao gồm chặn dòng chảy từ các động mạch tử cung và tiêm thuốc xung quanh u xơ tử cung để kiểm soát các mạch máu.
Các nghiên cứu cho thấy nguy cơ mất máu là tương tự ở cả phẫu thuật cắt bỏ u xơ tử cung và phẫu thuật cắt tử cung. Ngoài ra tử cung càng to thì nguy cơ mất máu càng cao.
Rủi ro của tình trạng u xơ tử cung mà không hỗ trợ điều trị lớn hơn nhiều so với những biến chứng có thể xảy ra khi phẫu thuật loại bỏ u xơ tử cung.
Sẹo dính: vết mổ ở tử cung để loại bỏ u xơ có thể phát triển thành sẹo dính sau khi phẫu thuật.
Biến chứng khi sinh đẻ và mang thai: phẫu thuật u xơ tử cung có thể làm tăng nguy cơ nhất định trong quá trình sinh đẻ. Đặc biệt nguy hiểm là biến chứng vỡ tử cung khi chuyển dạ có thể xảy ra bất cứ lúc nào nhất là có mổ sinh cũ, vết mổ bị nứt ra và đó là điều khó tránh khỏi.
Nguy cơ cắt tử cung: hiếm khi các bác sĩ phẫu thuật phải cắt bỏ tử cung trừ trường hợp chảy máu mất kiểm soát hay các triệu chứng bất thường khác được tìm thấy ngoài u xơ tử cung. | thucuc | 499 |
Bấm lỗ tai bị chảy nước vàng phải làm sao?
Sưng tai sau bấm lỗ tai là tình trạng xảy ra ở rất nhiều người, thậm chí có thể bị nhiễm trùng. Vậy nhiễm trùng sau bấm lỗ tai biểu hiện như thế nào? Bấm lỗ tai bị chảy nước vàng phải làm sao?
1. Nhiễm trùng sau bấm lỗ tai
Đi cùng với sự phát triển về kinh tế xã hội thì nhu cầu làm đẹp của con người cũng ngày càng tăng lên, đặc biệt ở nữ giới. Từ xa xưa, phụ nữ đã xem việc bắn lỗ tai và đeo khuyên tai là một cách để làm đẹp cho bản thân, tôn lên những nét riêng biệt cho chính mình. Tuy nhiên, do việc lạm dụng, sử dụng đồ dùng dụng cụ không vô trùng, đeo những loại khuyên tai kim loại không rõ nguồn gốc hoặc do chăm sóc sau bắn lỗ tai chưa đúng cách mà ngày nay tình trạng viêm, nhiễm trùng sau bắn lỗ tai xảy ra rất nhiều.Theo thống kê của bệnh viện Tai Mũi Họng Thành phố Hồ Chí Minh, có 62 trường hợp viêm sụn vành tai nguyên nhân do bấm lỗ tai trong tổng số 81 ca viêm sụn vành tai cần nhập viện điều trị. Trong số đó có 70% bệnh nhân là nữ và thường ở độ tuổi khoảng từ 16 đến 30 tuổi.Đa số người bệnh đều rất chủ quan và xem nhẹ tình trạng sưng tai sau bấm lỗ tai cho đến khi thấy vị trí bấm lỗ tai bị chảy nước vàng rồi dần tiến triển thành áp xe vành tai mới đi khám và điều trị. Có không ít trường hợp đã bị hoại tử sụn vành tai do viêm bắt buộc phải tiến hành điều trị bằng phương pháp phẫu thuật nạo vét vùng sụn hoại tử. Nguy cơ biến dạng vành tai sau phẫu thuật hoàn toàn có thể xảy ra. Bởi vậy cần nhận biết sớm tình trạng nhiễm trùng sau bắn lỗ tai để có hướng xử trí và điều trị kịp thời.Tùy theo vị trí bắn lỗ tai, các triệu chứng viêm có thể biểu hiện khác nhau:1.1. Nhiễm trùng sụn vành tai. Hiện nay có rất nhiều bạn trẻ thích bắn khuyên tai ở vùng vành tai. Khi bắn ở vị trí đó bắt buộc phải bắn vào sụn nên dễ gây viêm sụn. Ở phần sụn nhĩ thường không có thần kinh và mạch máu nuôi dưỡng nên quá trình lành thương thường mất nhiều thời gian hơn và các biểu hiện nhiễm trùng sau bắn lỗ tai đôi khi cũng phức tạp hơn.Biểu hiện của nhiễm trùng sụn vành tai:Sưng tai sau bấm lỗ tai có thể kèm theo tấy, nóng, đỏ, đau tại vị trí bắn. Bệnh nhân có thể bị sốt nhẹ hoặc sốt cao tùy thuộc theo mức độ nhiễm trùng.Tại chỗ bắn lỗ tai bị chảy nước vàng hoặc thậm chí chảy máu. Dịch chảy ra có thể có mùi hôi.Bông tai có thể bị kẹt trong lỗ bắn, bị giữ chắc bởi dịch tiết khô, lúc rút bông ra có cảm giác đau.Nhiễm trùng sụn vành tai có thể tiến triển thành nhiễm trùng mô da bao quanh sụn, nặng thì bị nhiễm trùng toàn thân gây ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể của người bệnh.1.2. Nhiễm trùng dái tai sau bấm lỗ tai. Bắn lỗ tai và đeo khuyên ở phần dái tai là vị trí phổ biến và truyền thống được thực hiện từ xa xưa đến nay. Vùng dái tai không có sụn và rất nhiều mạch máu nên rất dễ bị chảy nhiều máu khi bắn lỗ tai nếu bạn bắn không đúng kỹ thuật cũng như vị trí bắn. Đa phần, để vết thương sau bắn lỗ tai ở vùng này có thể lành hoàn toàn thường sẽ mất khoảng 6 tuần nếu như bạn chăm sóc vệ sinh tai đúng cách.Tương tự như nhiễm trùng sụn vành tai, nhiễm trùng tại dái tai cũng có biểu hiện sốt (tùy thể trạng), sưng nóng đỏ đau tại vị trí bắn. Tại vị trí bắn lỗ tai bị chảy nước vàng hoặc chảy máu hoặc cả hai.Một trong những yếu tố cũng được nhắc nhiều có liên quan đến tình trạng nhiễm trùng sau bắn lỗ tai đó là hiện tượng dị ứng, đặc biệt dị ứng với bông tai nhất là ở người sử dụng bông tai bằng niken.Biểu hiện của dị ứng: ngứa, nổi ban, khô da vùng tổn thương, có thể có hiện tượng đóng vảy.
2. Cách xử lý khi bấm lỗ tai bị chảy nước vàng
Sau khi bấm lỗ tai bị chảy nước vàng có thể là dấu hiệu của một tình trạng nhiễm trùng sau bắn lỗ tai. Tình trạng này tuy không gây vấn đề nghiêm trọng nhưng nếu kéo dài không điều trị thì có thể dẫn đến nhiễm trùng toàn thân, ảnh hưởng đến sức khỏe toàn thân. Vậy làm thế nào để xử lý hiện tượng này?Để không bị tình trạng nhiễm trùng toàn thân, khi thấy tại vị trí bấm lỗ tai bị chảy nước vàng bạn cần làm ác bước sau:Giữ nguyên vị trí khuyên tai. Đa số mọi người khi thấy tai có dấu hiệu nhiễm trùng, chảy dịch và sưng tấy đều nghĩ rằng tháo bông tai sẽ giảm viêm nhanh hơn. Tuy nhiên, trên thực tế, thao tác tháo khuyên có thể làm nặng hơn tình trạng viêm nhiễm dẫn đến những cơn đau dai dẳng kéo dài. Hơn nữa việc tháo khuyên khi lỗ bắn chưa ổn định có thể làm cho lỗ bắn bị khép dần lại và bạn sẽ phải bắn lỗ tai lại thêm một lần nữa.Làm sạch vùng bắn lỗ tai bằng nước ấm hoặc dung dịch muối Na. Cl 0,9% vô trùng, hoặc dùng dung dịch xà phòng diệt khuẩn không mùi, không chứa cồn. Đặc biệt lưu ý không dùng oxy già để làm sạch vùng tổn thương vì cồn và oxy già là những chất có tính tẩy rửa mạnh dễ làm tổn thương sâu và gây kích ứng cho da nhất là với da đang bị tổn thương. Lưu ý nên dùng bông tăm và khăn mềm để vệ sinh tai.Sau khi làm sạch cần để vùng tổn thương được khô ráo, không nên dùng các loại thuốc mỡ hay kem dưỡng có chứa kháng sinh ở ngay thời điểm viêm vì sẽ kéo dài thời gian viêm nhiễm.Vệ sinh tai thường xuyên đều đặn theo hướng dẫn của bác sĩ và những người có chuyên môn.Không chạm tay thường xuyên vào chỗ bị sưng tai sau bấm lỗ tai. Khi các vảy tiết hay tổn thương có đóng vảy không được tự ý cạy vảy vì có thể làm tổn thương bị nặng hơn.Trường hợp cần thiết phải dùng thuốc kháng sinh, hãy dùng theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ.Ngoài ra bạn có thể giảm đau bằng cách chườm ấm qua lớp gạc.Làm đẹp là nhu cầu chính đáng của mỗi người. Tuy nhiên, bất kể phương pháp làm đẹp nào cũng có 2 mặt ưu và nhược khác nhau. Vậy nên hãy cẩn trọng khi lựa chọn và thực hiện các cách thức làm đẹp khác nhau để đạt được hiệu quả tốt nhất mà lại an toàn với sức khỏe. | vinmec | 1,241 |
Phương pháp chữa bệnh gan nhiễm mỡ
Chế độ dinh dưỡng chưa hợp lí và việc thiếu vận động, rèn luyện sức khỏe cùng với những tác động của môi trường…là nguyên nhân của rất nhiều căn bệnh, trong đó có bệnh gan nhiễm mỡ.
Phương pháp chữa bệnh gan nhiễm mỡ
Gan nhiễm mỡ là tình trạng tích tụ mỡ dư thừa trong tế bào gan. Thời gian đầu, bệnh gan nhiễm mỡ không làm ảnh hưởng nhiều đến hoạt động của các cơ quan trong cơ thể cũng như hoạt động sống hàng ngày của người bệnh. Tuy nhiên, nếu không được khắc phục sớm, bệnh gan nhiễm mỡ sẽ tiến triển nặng hơn, gây những tổn thương nghiêm trọng như: làm giảm các chức năng gan, phá hủy các tế bào gan gây xơ gan, thậm chí dẫn đến ung thư gan… Trường hợp gan nhiễm mỡ cấp tính bệnh nhân sẽ bị vàng da, suy gan, có biểu hiện rối loạn tâm thần. Tuy nhiên, hầu hết người bệnh vẫn chưa biết phương pháp chữa bệnh gan nhiễm mỡ như thế nào để mang lại hiệu quả cao và an toàn…
Gan nhiễm mỡ là tình trạng tích tụ chất béo, mỡ dư thừa trong gan…
Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng gan nhiễm mỡ và với mỗi nguyên nhân cũng như tình trạng bệnh khác nhau lại có những cách điều trị riêng biệt. Do đó, để có phương pháp chữa bệnh gan nhiễm mỡ hiệu quả nhất, chúng ta cần xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh để có phương pháp xử trí tốt nhất. Thông thường, gan nhiễm mỡ là do chế độ dinh dưỡng không hợp lí, hấp thu quá nhiều chất béo, thực vật giàu calo, vận chuyển đường quá độ gây ra tích tụ mỡ trong gan hình thành bệnh, và rất nhiều bệnh nhân gan nhiễm mỡ bị bệnh là do những nguyên nhân khác, ví dụ uống rượu nhiều…Để hạn chế biến chứng của bệnh và giảm thiểu tổn thương cho gan, người bệnh cần xây dựng chế độ ăn hợp lí (tránh calo cao, lượng mỡ cao, hấp thụ những loại thực vật nhiều đường, nhiều vitamin và protein) kết hợp với việc tuân thủ đúng hướng dẫn điều trị của bác sỹ chuyên khoa. | thucuc | 389 |
Công dụng thuốc Venigyno
Venigyno thuộc nhóm thuốc phụ khoa. Thuốc được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn âm đạo và nhiễm nấm âm đạo. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Venigyno sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Venigyno là thuốc gì?
Venigyno chứa thành phần chính Dequalinium clorid hàm lượng 10mg và các tá dược khác vừa đủ do nhà sản xuất cung cấp. Thuốc được bào chế ở dạng viên nén đặt phụ khoa, cách thức đóng gói dạng hộp 01 vỉ, 03 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên.
2. Thuốc Venigyno có tác dụng gì?
Thuốc Venigyno có chỉ định dùng trong trường hợp sau:Nhiễm khuẩn âm đạo và nhiễm nấm âm đạo (như bệnh âm đạo do vi khuẩn và bệnh nấm Candida).Điều trị bệnh do Trichomonas.Để đạt được sự vô khuẩn trước các phẫu thuật về phụ khoa và trước khi sinh.Điều trị hỗ trợ trong xuất tiết âm đạo.Ngoài ra, thuốc Venigyno chống chỉ định trong các trường hợp:Người bệnh dị ứng với hoạt chất như Dequalinium hoặc các thành phần tá dược khác có trong thuốc.Người bệnh đang bị loét biểu mô âm đạo và từng phần âm đạo.Phụ nữ đang có thai và cho con bú.Những thiếu nữ chưa đạt được sự trưởng thành về sinh dục không nên dùng.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Venigyno
3.1. Cách dùng thuốc Venigyno
Thuốc Venigyno được bào chế ở dạng viên nén, thuốc được chỉ định dùng bằng đường đặt âm đạo, do đó người bệnh nên sử dụng theo sự hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sỹ.Cách đặt thuốc vào âm đạo:Người bệnh rửa sạch tay bằng nước ấm và xà phòng.Rửa sạch vùng kín bằng dung dịch vệ sinh của phụ nữ.Có thể ngồi xổm, nằm chống hai chân hoặc đứng gác một chân lên chiếc ghế thấp.Đặt viên thuốc vào âm đạo.Người bệnh nên giữ yên ở tư thế ngồi hoặc nằm ít nhất trong 15 phút đầu sau khi đặt thuốc vào âm đạo, tránh thuốc bị rơi ra ngoài. Do đó, thời gian đặt thuốc phù hợp nhất là đặt vào buổi tối trước khi đi ngủ. Không thụt rửa âm đạo 8 giờ sau khi đặt thuốc.
3.2. Liều dùng thuốc Venigyno
Theo khuyến cáo của nhà sản xuất, liều dùng phù hợp cho mỗi người bệnh tùy thuộc vào tình trạng bệnh, vì vậy chỉ sử dụng thuốc theo đúng liều bác sĩ đã kê đơn:Liều dùng đặt âm đạo 1 viên mỗi ngày, trong 6 ngày liên tục.Người bệnh nên ngưng điều trị với thuốc này khi đang trong thời kỳ kinh nguyệt và sau đó tiếp tục trở lại.Nên tiếp tục điều trị theo đúng liệu trình của bác sĩ chỉ định ngay cả khi không còn các triệu chứng khó chịu chủ quan như ngứa, tiết dịch, mùi khó chịu. Trường hợp người bệnh điều trị dưới 6 ngày có thể dẫn đến tái phát bệnh.
4. Tác dụng phụ của Venigyno
Trước khi bắt đầu điều trị với thuốc Venigyno, các bác sĩ chuyên khoa sẽ cân nhắc lợi ích mà Venigyno đem lại cho bệnh nhân và các tác dụng không mong muốn mà người bệnh có thể gặp phải. Cơ địa đáp ứng của mỗi người bệnh với thuốc này cũng là yếu tố nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ.Các tác dụng phụ đã được báo cáo khi người bệnh dùng thuốc Venigyno:Rát bỏng, nổi mụn nhọt, xuất huyết, kích ứng nhẹ vùng âm đạo ngay sau khi đặt thuốc.Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, chán ăn, tiêu chảy, miệng có vị kim loại, đau thượng vị, ói mửa.Choáng váng, đau đầu, co giật, nổi mề đay toàn thân, cảm giác khô miệng, viêm lưỡi, viêm tụy có thể hồi phục nhanh chóng sau khi ngừng thuốc.Lưu ý: Trên đây là danh sách các tác dụng phụ đã được ghi nhận, có thể thuốc Venigyno gây ra cho người bệnh những tác dụng không mong muốn khác.
5. Tương tác thuốc Venigyno
Tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng phối hợp giữa thuốc Venigyno với các thuốc khác, ảnh hưởng đến tác dụng của các thuốc đó cũng như làm tăng nguy cơ và mức độ của các tác dụng phụ.Thuốc Venigyno bị mất tác dụng khi sử dụng bao cao su tránh thai hay các chế phẩm làm từ nhựa, mủ. Mặc dù cho đến nay chưa ghi nhận các tương tác thuốc gây hại cho người bệnh, nhưng để đảm bảo an toàn cho người bệnh trước khi dùng thuốc, hãy cho bác sĩ điều trị danh sách các thuốc đang dùng kể cả các thuốc kê đơn, không kê đơn, thực phẩm chức năng, thảo dược,...
6. Các lưu ý khi dùng thuốc Venigyno
Một số lưu ý trong quá trình dùng thuốc cho người bệnh:Thuốc dùng đặt âm đạo, không được uống.Không nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai do có nguy cơ gây ra tình trạng chảy máu âm đạo.Đối với bà mẹ cho con bú: Chưa rõ thuốc có được bài tiết vào sữa mẹ hay không, do đó người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi dùng thuốc.Thận trọng khi dùng thuốc với người bệnh điều khiển phương tiện giao thông hoặc vận hành máy móc do thuốc có thể gây chóng mặt, nhức đầu cho người bệnh.Kiêng hoạt động hệ tình dục khi đang dùng thuốc.Bạn tình nên đi kiểm tra có nhiễm nấm hay không. Trong trường hợp cần thiết phải điều trị cho cả hai người.Nên giữ gìn vùng kín sạch sẽ, nếu có tình trạng nhiễm nấm nên sử dụng xà phòng có p. H trung tính hoặc kiềm vì nấm Candida phát triển tốt trong môi trường acid.Nên theo dõi kỹ trong quá trình dùng thuốc này đối với những người bệnh đang sử dụng các biện pháp tránh thai do thuốc có thể làm giảm hiệu quả tránh thai.Ngưng dùng thuốc ngay khi có dấu hiệu mẫn cảm hoặc kích ứng hóa học tại chỗ với thuốc.Tái khám ngay với bác sĩ chuyên khoa nếu như có bất kỳ biểu hiện không thuyên giảm hoặc tái phát sau liệu trình điều trị.Để đạt hiệu quả điều trị của thuốc, người bệnh nên tuân theo hướng dẫn cách dùng thuốc, những lưu ý sau khi đặt thuốc từ nhân viên y tế.Người bệnh không nên ngưng dùng thuốc mặc dù đã có các dấu hiệu cải thiện của tình trạng bệnh.Kiểm tra hạn dùng thuốc trên bao bì trước khi dùng thuốc, nhằm hạn chế sự biến chất của thuốc gây hại cho người bệnh.
7. Làm gì khi quên liều, quá liều thuốc Venigyno?
Nếu lỡ quên đặt âm đạo một liều dùng thuốc Venigyno theo như chỉ định của bác sĩ, người bệnh nên dùng ngay sau khi nhớ ra. Các thuốc thông thường có thể dùng muộn hơn 1 - 2 giờ so với thời gian theo lịch chỉ định, trừ khi có chỉ định đặt biệt về thời gian dùng thuốc. Nếu khi phát hiện trường hợp đã quên liều gần với liều dùng thuốc tiếp theo thì nên bỏ qua liều đã quên đó và dùng thuốc với liều như đã chỉ định, tuyệt đối không dùng bổ sung với liều gấp đôi. Không nên bỏ liều quá 2 lần liên tiếp.Trường hợp người bệnh dùng thuốc quá liều và xuất hiện các dấu hiệu bất thường nghi ngờ có liên quan đến thuốc thì ngưng dùng thuốc ngay lập tức, có thể tiến hành thụt rửa âm đạo để loại bỏ phần thuốc còn lại, đưa người bệnh đến ngay bệnh viện nếu các triệu chứng tiến triển trầm trọng hơn để tiến hành điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ ngay. Người bệnh nên báo cho bác sĩ biết tất cả các loại thuốc đang sử dụng để có hướng chẩn đoán chính xác.Qua bài viết này, đã giúp người bệnh trang bị những kiến thức cần thiết liên quan đến cách sử dụng, lưu ý khi dùng thuốc Venigyno để tăng hiệu quả điều trị cũng như đảm bảo an toàn cho người bệnh, tránh các phản ứng có hại. Lưu ý, Venigyno là thuốc phải được kê đơn của bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng, vì vậy, người bệnh không tự ý dùng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ. | vinmec | 1,421 |
Kem thảo dược Azacné - Sản phẩm giúp giảm mụn, mờ thâm, sẹo hiệu quả
Kem thảo dược Azacné được chiết xuất từ các thành phần thảo dược tự nhiên mang đến công dụng đẩy lùi mụn trứng cá, giảm thâm, mờ sẹo, dưỡng da từ sâu bên trong giúp phục hồi da bị hư tổn do mụn, lấy lại làn da mịn màng, trắng sáng.
1. Thành phần của kem thảo dược Azacné
Mụn trứng cá tuy không ảnh hưởng quá nghiêm trọng đến sức khỏe nhưng lại khiến người bệnh cảm thấy tự ti, ngại giao tiếp do ảnh hưởng tới thẩm mỹ trên khuôn mặt và cơ thể.Trên thị trường hiện nay có rất nhiều sản phẩm giúp điều trị mụn trứng cá, trong đó kem thảo dược Azacné hiện đang là sản phẩm được rất nhiều người bị mụn da tin dùng nhờ mang đến công dụng vượt trội. Sản phẩm có chứa các thành phần chính như:Chiết xuất Neem Ấn Độ. Chiết xuất Ba chạc. Chiết xuất Sài đất. Chiết xuất Hoàng liên. Chiết xuất Lô hội. Ngoài ra, trong sản phẩm kem thảo dược Azacné còn chứa các thành phần như: Nước tinh khiết, hoạt chất dưỡng ẩm da Glycereth – 26, dầu dừa, Chitosan, Kẽm Salicylate và các tá dược tạo thể chất, tạo mùi hương...Điểm mạnh vượt trội của kem thảo dược Azacné là được chiết xuất từ các thảo dược tự nhiên mang đến hiệu quả đẩy lùi mụn trứng cá, giảm thâm, mờ sẹo, dưỡng da từ sâu bên trong, giúp bạn có làn da mịn màng, trắng sáng mà vẫn an toàn.
Kem bôi Azacné chứa nhiều thành phần tốt cho da
2. Công dụng của các thành phần trong kem thảo dược Azacné
Công dụng cụ thể của từng thành phần trong kem thảo dược Azacné như sau:Chiết xuất Neem (Xoan Ấn Độ)Lá cây Neem được người dân Ấn Độ cổ coi là một thảo dược quý được dân gian gọi bằng cái tên mỹ miều “thần dược cho sắc đẹp”. Bởi tác dụng làm đẹp của loại cây này đã được chứng minh trong cả y học cổ truyền và y học hiện đại. Hiện nay, cao lá Neem được sử dụng trong nhiều sản phẩm làm đẹp và sản phẩm điều trị mụn.Trong bột lá Neem chứa vitamin C, Quercetin, Nimbin, Nimbo Steroid có tác dụng chống viêm, kháng khuẩn, chống oxy hóa, chống lão hóa da, có nhiều acid amin tốt cho cả tóc và da. Sử dụng bột lá Neem bôi lên vùng da có tác dụng giảm thâm, mụn và kiềm dầu hiệu quả.Cao lá Neem kết hợp cùng với nhiều thảo dược khác trong điều trị mụn trứng cá giúp giảm thời gian, chi phí so với khi sử dụng bột lá Neem trực tiếp, đồng thời mang đến hiệu quả rõ rệt. Bên cạnh đó, chiết xuất lá Neem cũng có tác dụng tốt trong giảm thâm nám, ngăn ngừa lão hóa da, giúp da sáng mịn, săn chắc và tăng độ đàn hồi.Chiết xuất Ba chạc. Nhiều nghiên cứu chứng minh, chiết xuất Ba chạc có tác dụng chống viêm, chống oxy hóa rất tốt giúp giảm ngứa và mẩn đỏ tại nốt mụn, đồng thời làm giảm quá trình lan rộng của mụn. Ngoài ra, Ba chạc cũng có tác dụng chữa ghẻ lở do chống viêm rất hiệu quả.Chiết xuất Sài đất. Y học hiện đại đã tìm ra nhiều thành phần hoạt chất có trong dược liệu này và chứng minh được các tác dụng chủ yếu như: trị rôm sảy ở trẻ, trị mụn hiệu quả khi dùng làm cả thực phẩm ăn, uống và cả bôi ngoài da.
Kem thảo dược Azacné chứa các thành phần thảo dược tự nhiên lành tính
Chiết xuất Hoàng liên. Hoàng liên còn được gọi là “Sâm Hoàng liên” do có nhiều công dụng cho sức khỏe như một loại nhân sâm của người Việt. Trong Hoàng liên có chứa hoạt chất Berberin chiếm hàm lượng khá cao (5.5 – 7.2%) có tác dụng kháng viêm rất tốt, ức chế phát sinh, phát triển của nhiều loại vi khuẩn như liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, Shigella...Chính vì có công dụng kháng viêm, kháng khuẩn tốt nên chiết xuất Hoàng liên được kết hợp trong sản phẩm kem Azacné giúp tăng tác dụng kháng khuẩn trong điều trị mụn lên gấp nhiều lần, giúp da sạch sâu, mờ thâm hiệu quả.Chiết xuất Lô hội. Chiết xuất Lô hội thường được sử dụng dạng bôi trong điều trị các bệnh về da do có những tác dụng nổi bật sau: Chống viêm, sát khuẩn nhẹ, ổn định p. H , kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn, ngăn ngừa lão hóa, làm se khít lỗ chân lông, tăng đề kháng và tạo hàng rào bảo vệ da, kiểm soát dầu nhờn, ngăn ngừa mụn...Các thành phần khác. Nước tinh khiết: Cung cấp lượng nước giúp giảm thiểu vi khuẩn tiềm ẩn cho da.Hoạt chất dưỡng ẩm da Glycereth – 26: Có khả năng giữ ẩm tốt, giúp tăng tác dụng dưỡng ẩm cho kem trị mụn thảo dược Azacné. Không dừng lại ở đó, tá dược này cũng giúp tạo cảm giác mềm mịn khi bôi lên da.Chitosan: Giúp tạo lớp màng mỏng ở bề mặt da, cung cấp độ ẩm và khóa ẩm, hạn chế mất nước và sự phát triển của vi khuẩn.Dầu dừa: Giúp trẻ hóa và làm dịu da, giảm thâm nám và kháng khuẩn.Kẽm salicylat: Giúp giảm ngứa, giảm dị ứng, giảm viêm sát khuẩn, cải thiện tình trạng viêm da.
3. Công dụng của kem thảo dược Azacné
Nhờ sự kết hợp của các thành phần được chiết xuất từ các thảo dược thiên nhiên, kem bôi ngừa mụn da Azacné có công dụng:Giúp làm sạch trứng cá: Sản phẩm giúp giảm các tình trạng mụn trứng cá, mụn bọc, thúc đẩy quá trình phục hồi da bị tổn thương do mụn, kích thích tái tạo các tế bào da mới, ngăn ngừa, làm mờ thâm mụn, mờ sẹo, giảm thâm nám.Dưỡng ẩm, làm dịu da, giữ cho da luôn mềm mại và trơn mịn.
Kem bôi Azacné giúp giảm mụn, mờ thâm sẹo
4. Cách dùng kem thảo dược trị mụn Azacné
Trước khi thoa kem thảo dược trị mụn Azacné lên da, cần rửa sạch vùng da bằng nước ấm và lau khô bằng khăn mềm.Đối với trình trạng mụn nặng: Thoa ngày 3 lần vào các buổi sáng, trưa, tối trước khi đi ngủ.Đối với mụn trứng cá thông thường: Thoa ngày 2 lần vào các buổi sáng, tối trước khi đi ngủ.Đối với vết thâm, nám, sẹo hoặc các vùng da bị hư tổn khác: Thoa 1-2 lần vào buổi sáng hoặc tối trước khi đi ngủ.
5. Lưu ý khi sử dụng kem thảo dược trị mụn Azacné
Kem thảo dược ngừa mụn Azacné được chiết xuất từ các thành phần thảo dược nên rất ít khi có tác dụng phụ xảy ra. Tuy nhiên, nếu trong quá trình sử dụng, người dùng thấy có các dấu hiệu bất thường thì cần ngưng sử dụng và tham khảo ý kiến của chuyên gia.Không sử dụng kem Azacné nếu bạn bị dị ứng với bất kì thành phần nào có trong sản phẩm. Để giảm nguy cơ bị dị ứng với sản phẩm thảo dược trị mụn, bạn nên thử bôi 1 ít sản phẩm lên vùng da ở cổ và quan sát trong thời gian 12 – 24 giờ trước khi sử dụng sản phẩm trên vùng da rộng.Bên cạnh việc sử dụng kem ngừa mụn Azacné, để có tác dụng tốt nhất, bạn nên xây dựng cho mình chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý và lành mạnh giúp có một làn da sáng khỏe, tăng cường sức đề kháng và đào thải độc tố.Hy vọng bài viết giúp các bạn hiểu hơn về sản phẩm kem thảo dược trị mụn Azacné. Để nâng cao hiệu quả sử dụng, người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo ý kiến của bác sĩ, chuyên gia da liễu.
Video liên quan:(Theo xác nhận của sở Y tế TP Hà Nội cho phiếu tiếp nhận số: 091/13/QCMP-HN)
Kem trị mụn Azacné Ngăn ngừa mụn, giảm thâm nám | vinmec | 1,383 |
Nhai kẹo cao su quá nhiều - Lợi không thấy, hại ngay đây
1. Nhai kẹo cao su có thể cải thiện khuôn mặt không?
Nhai kẹo cao su là một hoạt động đơn giản, thường được sử dụng như một cách để giảm căng thẳng và giải tỏa stress. Tuy nhiên, nhiều người cũng tin rằng việc nhai kẹo cao su có thể giúp tăng phát triển cơ cắn, cơ nằm gần tai và có trách nhiệm cho việc nghiền nát thức ăn. Điều này có nghĩa là việc nhai kẹo cao su thường xuyên và trong thời gian dài có thể làm tăng kích thước của cơ cắn.Kích thích sự phát triển của cơ cắn thông qua việc nhai kẹo cao su là do cơ cắn phải làm việc nhiều hơn để nhai và cắn chặt. Điều này khiến cho cơ cắn phải đẩy mạnh sự phát triển bình thường vốn có, dẫn đến nở rộng về kích thước, làm khuôn mặt trở nên vuông vức hơn, trông khoẻ mạnh hơn. Tuy nhiên, nếu việc nhai kẹo cao su được thực hiện quá mức, cơ cắn có thể phát triển quá lớn và làm cho mặt trông vuông hơn.
2. Rủi ro không đáng có
Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu cho răng, để tăng kích thước cơ cắn, thời gian nhai kẹo cao su phải tính bằng năm thay vì tính bằng tuần hay tháng. Việc tăng kích thước cơ cắn thông qua việc nhai kẹo cao su cũng không nên được coi là một phương pháp để tăng kích thước một cách tùy tiện. Bạn cần phải cân nhắc kỹ trước khi quyết định sử dụng phương pháp này và luôn theo dõi sức khỏe của mình để tránh những tác hại không mong muốn.Việc nhai kẹo cao su không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của răng mà còn có tác động đến chức năng của hàm và hệ tiêu hóa của cơ thể. Việc nhai kẹo cao su liên tục với tần suất cao có thể gây rối loạn chức năng nhai của hàm, khiến các cơ phụ trách nhai như nhóm cơ nâng-hạ hàm tổn thương và gây ra nhiều đau đớn, thậm chí làm các vấn đề liên quan đến khớp thái dương-hàm trở nên trầm trọng hơn.Khớp thái dương-hàm (TMJ) là một trong những khớp quan trọng nhất của cơ thể, giúp bạn dễ dàng há - ngậm miệng để ăn uống và nói chuyện. Tuy nhiên, nếu bạn nhai kẹo cao su quá nhiều, thói quen này có thể gây ra các vấn đề liên quan đến TMJ, khiến việc há miệng ngày càng trở nên khó khăn và đau đớn hơn, đặc biệt khi thực hiện các hoạt động như nhai, nghiêng đầu hoặc mở miệng rộng. Tổn thương TMJ có thể gây ra tiếng kêu lục cục hoặc tiếng kêu khác khi bạn mở miệng.Ngoài ra, các triệu chứng khác của vấn đề TMJ có thể bao gồm đau hàm, đau tai, đau mặt, cứng cổ và đau lưng. Nếu không được chữa trị kịp thời, các vấn đề này có thể dẫn đến tình trạng khó khăn khi ăn uống, nói chuyện và thậm chí là gây ra mất ngủ và mệt mỏi.Bên cạnh đó, quá trình nhai kẹo cao su cũng khiến chúng ta nuốt nhiều không khí hơn bình thường, dẫn tới các triệu chứng ợ hơi, đầy hơi khó chịu. Điều này có thể gây ra sự khó chịu và tăng cảm giác đầy bụng, đặc biệt là khi nhai kẹo cao su sau khi ăn.
3. Lật ngược lại vấn đề
Tuy nhiên, không phải tất cả các loại kẹo cao su đều có tác hại đến sức khỏe của chúng ta. Có một số loại kẹo cao su có chứa đường Xilitol, loại đường kháng vi khuẩn, hạn chế sâu răng. Điều này đã được các Nha sĩ khuyến cáo nên sử dụng để giảm thiểu tác hại đến sức khỏe của răng.Xilitol là một loại đường tự nhiên được tìm thấy trong các loại trái cây và rau quả khác nhau. Nó có hương vị ngọt tương tự như đường, nhưng lại không gây tác hại đến sức khỏe răng miệng như đường thông thường. Trái lại, xilitol có khả năng kháng vi khuẩn, giúp ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn trong miệng, giảm thiểu nguy cơ sâu răng và các vấn đề khác liên quan đến răng miệng.Nhiều nhà sản xuất kẹo cao su đã bắt đầu sử dụng xilitol làm thành phần chính trong sản phẩm của họ. Ngoài tác dụng kháng vi khuẩn, xilitol còn giúp tạo cảm giác ngon miệng và giảm thiểu khô miệng khi nhai. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý rằng các loại kẹo cao su chứa xilitol vẫn có chứa đường và calo, vì vậy bạn nên sử dụng chúng với mức độ hợp lý.Tuy nhiên, việc sử dụng kẹo cao su có chứa đường Xilitol cũng cần được thực hiện một cách hợp lý. Bạn nên chọn loại kẹo cao su có độ ngọt vừa phải và không sử dụng quá nhiều để tránh gây tác hại đến sức khỏe của răng cũng như hệ tiêu hóa của cơ thể. Ngoài ra, bạn cũng nên thường xuyên chăm sóc răng miệng bằng cách đánh răng, sử dụng nước súc miệng và đi khám nha khoa định kỳ để duy trì sức khỏe răng miệng tốt nhất có thể.Nếu bạn muốn sử dụng kẹo cao su chứa xilitol để giữ cho răng miệng của mình khỏe mạnh, hãy lựa chọn các sản phẩm đã được khuyến cáo bởi các chuyên gia nha khoa. Bạn cũng có thể tìm kiếm các sản phẩm kẹo cao su không chứa đường và calo để giảm thiểu tác hại đến sức khỏe. Tuy nhiên, bạn nên nhớ rằng việc giữ cho răng miệng khỏe mạnh không chỉ phụ thuộc vào việc sử dụng kẹo cao su, mà còn phụ thuộc vào việc chăm sóc hàng ngày, thực hiện các biện pháp phòng ngừa sâu răng và các vấn đề khác.Tóm lại, việc sử dụng kẹo cao su để tăng kích thước cơ cắn không thể coi là một phương pháp hiệu quả và an toàn. Ngoài ra, việc chăm sóc răng miệng hàng ngày và thực hiện các biện pháp phòng ngừa sâu răng và các vấn đề khác liên quan đến răng miệng là cách tốt nhất để giữ cho răng và hàm mặt khỏe mạnh. | vinmec | 1,088 |
Những nguyên nhân gây đau khớp gối
Khớp gối là một trong những khớp dễ bị thoái hóa nhất do bị toàn bộ phần trên cơ thể dồn áp lực xuống. Bệnh đau khớp gối gây cản trở sinh hoạt cũng như khả năng vận động của người bệnh.
1. Nguyên nhân gây đau mỏi khớp gối
Đau mỏi khớp gối thường do 2 nhóm nguyên nhân chính gây nên đó là do khớp gối bị tổn thương và do các bệnh lý
Đau mỏi khớp gối thường do 2 nhóm nguyên nhân chính gây nên đó là do khớp gối bị tổn thương và do các bệnh lý:
1.1. Do đầu gối bị tổn thương
Vận động mạnh là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến đau đầu gối
1.2. Các bệnh gây đau đầu gối
2. Chế độ dinh dưỡng dành cho người bị đau khớp gối
Đau đầu gối cần được thăm khám và điều trị kịp thời tránh những biến chứng nguy hiểm
Người mắc bệnh đau khớp gối nên thường xuyên bổ sung các thực phẩm như: đậu tương, hoa quả, cá và dầu cá,… Đồng thời nên tránh các loại thực phẩm có hàm lượng chất béo cao như: thịt, gluten trong lúa mì và sữa. Những thực phẩm này dễ làm bạn tăng cân, thịt đỏ là tác nhân có ảnh hưởng xấu đến tình trạng viêm khớp.
Đặc biệt, người bệnh cũng nên hạn chế ăn các loại thức ăn như: thịt chó, canh cua, chuối tiêu, các loại cà …
3. Một số biện pháp phòng đau khớp đầu gối | thucuc | 270 |
Bệnh hẹp động mạch vành: biểu hiện, mức độ nguy hại và cách điều trị
Bệnh hẹp động mạch vành có thể tiến triển nặng, dẫn đến khả năng nhồi máu cơ tim. Nhưng người bệnh có thể bớt lo lắng bởi bệnh sẽ được kiểm soát nếu điều trị hiệu quả. Mức độ tắc hẹp mạch vành sẽ được hạn chế và các hệ lụy được ngăn ngừa.
1. Bệnh hẹp động mạch vành có những triệu chứng gì?
Hẹp mạch vành hay còn gọi là bệnh xơ vữa mạch vành, suy mạch vành, bệnh mạch vành hoặc thiểu năng mạch vành. Đây là tình trạng lượng cholesterol trong máu lắng đọng lại ở thành động mạch vành. Chúng sẽ làm hình thành nên các mảng xơ vữa gây hẹp, tắc lòng mạch vành.
Khi xảy ra tình trạng này, người bệnh sẽ gặp phải các triệu chứng như:
Cơn đau thắt ngực là triệu chứng hẹp động mạch vành điển hình, tuy nhiên không phải ai cũng gặp triệu chứng này. Ở một số người bệnh như người cao tuổi, phụ nữ hay bệnh nhân đái tháo đường có thể không nhận thấy biểu hiện đau thắt ngực mà chỉ có cảm giác khó chịu ở ngực, nặng hoặc nóng rát.
Bệnh hẹp động mạch vành có nhiều mức độ, là tình trạng cholesterol trong máu lắng đọng lại ở thành mạch vành.
Đau thắt ngực do hẹp động mạch vành thường xuất hiện một cách đột ngột và dữ dội. Người bệnh có cảm giác bị đè ép và bóp nghẹt ở ngực. Cơn đau có thể lan ra hàm, cổ, vai, cánh tay. Cùng với tình trạng đau thắt ngực còn có thể xảy ra một số biểu hiện khác như:
Cảm thấy như sắp ngất hoặc đột ngột bị ngất
Tăng hoặc giảm huyết áp bất thường
Choáng váng và khó thở
Bị đau bụng ở vùng phía trên rốn, thấy buồn nôn và nôn
Đột nhiên vã mồ hôi mà không xác định được rõ nguyên nhân.
Giảm khả năng vận động .
2. Hẹp động mạch vành sẽ gây ra những vấn đề nào?
2.1. Bệnh hẹp động mạch vành làm giảm lượng máu lưu thông tới tim
Lòng mạch vành bị tắc hẹp sẽ gây cản trở dòng máu tới nuôi tim. Vì vậy có thể đe dọa đến chức năng và hoạt động của tim, ảnh hưởng trực tiếp tới tính mạng. Người bị hẹp động mạch vành có thể tử vong nếu không được điều trị kịp thời.
2.2.Bệnh hẹp động mạch vành có thể dẫn đến những biến chứng nặng
Căn bệnh này rất nguy hiểm bởi nó là nguồn cơn gây ra các biến chứng nghiêm trọng như rối loạn nhịp tim, suy tim, nhồi máu cơ tim…Khi động mạch vành bị tắc hẹp, các tế bào cơ tim nhanh chóng bị hoại tử dần. Nguy cơ tử vong cao nếu không cấp cứu kịp thời. Dù người bệnh được cứu tính mạng cũng sẽ chịu di chứng nặng ở vùng cơ tim. Các mô sẹo dễ hình thành trong cơ tim khiến trái tim không thể hoạt động bình thường. Chức năng tim suy yếu trầm trọng.
Người bị hẹp động mạch vành có thể tử vong nếu không được điều trị kịp thời.
3. Nguyên nhân nào gây hẹp động mạch vành?
Sự xuất hiện của các mảng xơ vữa bên trong lòng động mạch vành là yêu tố chính gây bệnh. Nguồn gốc của các mảng xơ vữa là từ quá trình. Các yếu tố nguy cơ gây tích tụ cholesterol, dẫn đến tắc hẹp động mạch vành tim có nhiều. Trong đó bao gồm tình trạng thừa cân béo phì, do tác động tuổi tác, gia đình có người đã mắc bệnh xơ vữa động mạch. Cũng có thể do các thói quen xấu như uống rượu nhiều, hút thuốc lá, ít vận động. Hoặc bắt nguồn từ các bệnh lý: cao huyết áp, tiểu đường type 1, type 2, tăng cholesterol máu,
Có hai khả năng xảy ra tùy đặc điểm mảng xơ vữa:
Trường hợp mảng xơ vữa dạng mềm sẽ có thể vỡ ra dẫn đến hình thành cục máu đông. Điều này nguy hiểm vì gây bít tắc hoàn toàn động mạch.
Với trường hợp mảng xơ vữa dạng cứng sẽ ít khả năng vỡ hơn, giảm bớt nguy cơ tạo thành cục máu đông. Trường hợp này thường gây hẹp lòng mạch.
4. Cách điều trị bệnh
Bệnh hẹp mạch vành tim có thể nhanh chóng tiến triển thành nhồi máu cơ tim gây nguy hiểm đến tính mạng. Vì vậy nếu nhận thấy cơn đau thắt ngực kéo dài hơn 20 phút mà không thuyên giảm. Hoặc đã dùng thuốc giãn mạch mà không thấy hiệu quả, người bệnh hoặc người nhà cần gọi cấp cứu ngay.
Mục tiêu điều trị gồm giảm triệu chứng, ngăn nguy cơ tử vong do đột quỵ hay nhồi máu cơ tim. Vì vậy, yêu cầu lớn nhất và đầu tiên của việc điều trị là nhanh chóng làm tan cục máu đông để thúc đẩy dòng máu đến nuôi tim. Tùy thuộc vào mức độ bệnh (độ hẹp lòng mạch) sẽ có cách điều trị phù hợp.
Điều trị nội khoa (dùng thuốc): Sử dụng thuốc là phương pháp điều trị phù hợp được chỉ định cho người bị hẹp mạch vành mức độ nhẹ. Lúc này người bệnh mới gặp những triệu chứng chưa nghiêm trọng. Các loại thuốc thường dùng bao gồm:
Thuốc chẹn beta: có tác dụng giảm huyết áp. Đồng thời ngăn tác hại của các hormon gây co mạch, tim đập nhanh, làm tăng áp lực lên tim.
Thuốc chống đông: người bệnh thường phải sử dụng thuốc suốt đời để ngăn ngừa cục máu đông, phòng tránh tái tắc hẹp tại vị trí phẫu thuật hay tại các vị trí khác và ngăn ngừa nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ.
Thuốc giãn động mạch vành: làm giảm nhanh cơn đau thắt ngực.
Thuốc hạ mỡ máu: làm giảm cholesterol máu, ngăn mảng xơ vữa tăng kích thước.
Điều trị bằng ngoại khoa (phẫu thuật): Đây là biện pháp chỉ áp dụng với mức độ bệnh nặng. Phẫu thuật thường áp dụng nếu người bệnh không đáp ứng với thuốc điều trị. Hoặc với trường hợp tắc hẹp trên 75%.
Sự xuất hiện của các mảng xơ vữa bên trong lòng động mạch vành là yêu tố chính gây bệnh.
5. Chú ý trong quá trình điều trị
Trong quá trình điều trị, người hẹp động mạch vành cần thực hiện lối sống, cách sinh hoạt phù hợp. Cùng với đó là chế độ ăn có lợi theo đúng tư vấn của bác sĩ. Các biện pháp này vô cùng quan trọng và hỗ trợ hiệu quả cho điều trị.
Đồng thời, người bệnh phải chú ý dùng thuốc theo đúng liều lượng, thời gian như chỉ định của bác sĩ. Người bệnh tuyệt đối không được tự ý giảm hoặc tăng liều lượng thuốc. Cũng không được dừng thuốc khi chưa hết thời gian theo đơn. Mọi điều liên quan đến việc sử dụng thuốc, người bênh cần hỏi ý kiến bác sĩ điều trị.
Ngoài ra, bệnh nhân cần tái khám đúng hẹn để đảm bảo đúng lộ trình điều trị. | thucuc | 1,234 |
Đau ruột thừa ở vị trí nào?gây tràn mủ ra khu vực xung quanh
Đau ruột thừa thường do viêm nhiễm gây ra tình trạng sưng và nhiễm trùng ruột thừa. Nếu không được điều trị kịp thời, ruột thừa có thể bị vỡ và gây tràn mủ ra khu vực xung quanh, đe dọa đến tính mạng người bệnh. Vậy đau ruột thừa ở vị trí nào? Dấu hiệu của bệnh là gì? Bạn hãy theo dõi bài viết dưới đây.
Ruột thừa là một túi nhỏ, nhô ra hình con giun của manh tràng
Ruột thừa là gì?
Ruột thừa là một túi nhỏ, nhô ra hình con giun của manh tràng (đoạn đầu của ruột già ), có chiều dài khoảng vài cm, nằm ở phần dưới phải của ổ bụng.
Nguyên nhân đau ruột thừa
Nguyên nhân đau ruột thừa thường là do nhiễm trùng sau nơi tắc nghẽn của ruột thừa. Nguyên nhân có thể do một mảnh phân cứng (sỏi phân) mắc kẹt ở ruột thừa. Bên cạnh đó, mô bạch huyết ở ruột thừa trở nên bị viêm, gây tắc ruột thừa. Trong nhiều trường hợp, nguyên nhân viêm cụ thể vẫn không được xác định rõ ràng. Phần lớn các trường hợp viêm ruột thừa xuất hiện ở lứa tuổi từ 11 đến 20, mặc dù nó có thể xuất hiện ở tất cả các nhóm tuổi.
Triệu chứng đau ruột thừa
Đau ruột thừa ở vị trí nào?
Cơn đau thường xuất hiện ở vùng bụng quanh rốn, sau đó lan xuống vùng hố chậu phải, cảm giác đau âm ỉ liên tục và tăng dần sau 6 đến 24 giờ.
Đau ruột thừa ở vị trí nào là câu hỏi rất thường gặp. Cơn đau thường xuất hiện ở vùng bụng quanh rốn, sau đó lan xuống vùng hố chậu phải, cảm giác đau âm ỉ liên tục và tăng dần sau 6 đến 24 giờ.
Bụng chướng
Bụng chướng cùng với triệu chứng đau dữ dội có thể là dấu hiệu của viêm ruột thừa.
Nôn
Các triệu chứng của viêm ruột thừa tương tự với triệu chứng của viêm dạ dày do vi-rút. Tuy nhiên, khi có hiệ tượng nôn kèm theo đau bụng vùng hố chậu phải và không giảm dần theo thời gian, đó có thể là dấu hiệu của viêm ruột thừa.
Buồn nôn
Buồn nôn là triệu chứng của nhiều bệnh vì thế có thể rất dễ gây nhầm lẫn với các bệnh khác. Nhưng nếu buồn nôn đi kèm với nôn và đau bụng và không thấy đỡ, rất có thể là bạn bị viêm ruột thừa.
Chán ăn
Sợ thức ăn hoặc không cảm thấy đói cũng là dấu hiệu phổ biến của viêm ruột thừa.
Thay đổi đại tiện
Do viêm ruột thừa tương tự với các rối loạn tiêu hóa vì thế bạn có thể bị táo bón hoặc tiêu chảy. Tuy nhiên, cần đi khám bác sĩ ngay nếu như triệu chứng này kèm theo các triệu chứng khác kể trên. | thucuc | 502 |
Vôi răng tự tróc ra được không?
Vôi răng tự tróc ra được không vẫn luôn là vấn đề khiến nhiều người thắc mắc. Điều này bắt nguồn từ nhu cầu sở hữu một hàm răng khỏe mạnh và vôi răng chính là tác nhân gây nguy hại. Vậy vôi răng tự tróc ra được không và làm sao để giảm thiểu tình trạng vôi răng dày, các bạn đọc hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây.
1. Một số nguy cơ từ vôi răng dày
Vôi răng là nguyên nhân kéo theo nhiều bệnh lý
Vôi răng được hình thành trên bề mặt răng hoặc phần chân nướu do cặn thừa để lại từ quá trình ăn uống. Đây cũng chính là nguyên nhân gây mất thẩm mỹ và cản trở tới quá trình vệ sinh răng miệng.
Ngoài ra, trong vôi răng còn chứa nhiều vi khuẩn. Những vi khuẩn này sẽ lên men đường từ thức ăn để tạo ra acid. Những acid này lâu ngày sẽ làm hỏng men răng dẫn tới nhiều vấn đề răng miệng.
– Nhẹ nhất chính là tình trạng viêm nướu do vôi răng lâu ngày không được dọn sạch. Bệnh này có thể chữa trị nhanh chóng khi vôi răng được loại bỏ và duy trì chế độ vệ sinh răng miệng.
– Tình trạng nguy hiểm hơn là viêm nha chu. Bệnh nha chu bắt nguồn từ viêm nướu nhưng không được điều trị và chăm sóc kĩ lưỡng. Căn bệnh này nếu kéo dài sẽ khiến hệ thống miễn dịch tiết ra các hóa chất để chống lại vi khuẩn. Khi đó, ảnh hưởng không chỉ dừng ở nướu mà còn cả xương hàm, răng lung lay,…
– Ngoài ra, những vi khuẩn từ vôi răng còn có thể kéo theo nhiều bệnh lý như viêm tủy, viêm niêm mạc miệng,…
2. Vôi răng tự tróc ra, có thể không?
2.1 Vôi răng tự tróc ra?
Câu trả lời cho tình trạng này là hoàn toàn không thể. Điều này là bởi chúng được hình thành trong quá trình ăn uống. Sau mỗi lần ăn, những cặn thừa khó làm sạch sẽ tích tụ lại, tạo nên những mảng bám. Mỗi ngày, những mảng bám này đều được tích tụ thêm, bám chắc vào răng. Vì vậy, vôi răng không thể tự tróc ra.
Tuy nhiên, đối với những mảng bám mới hình thành, còn mềm, vôi răng sẽ được loại bỏ nếu như có những tác động, biện pháp nhất định.
2.2 Các cách để loại bỏ bớt vôi răng tại nhà
Vôi răng tự tróc là không thể, cần có những phương pháp tác động
Sau đây là một số cách để áp dụng giúp vôi răng được loại bỏ tại nhà. Lưu ý, những cách này chỉ có thể áp dụng với cao răng còn mềm, mới hình thành.
Nước súc miệng và chỉ nha khoa được cho là bộ đôi quen thuộc trong làm sạch răng miệng. Sự phổ biến và cần thiết của 2 phương pháp này chỉ xếp sau đánh răng. Đây cũng là 2 cái tên hỗ trợ rất tốt trong việc lấy đi những mảng bám trên răng.
Để thực hiện phương pháp này, chúng ta cần chuẩn bị nước súc miệng dành cho người bị vôi răng và chỉ nha khoa. Sau khi đã đánh răng, ta rót một lượng nước súc miệng vừa đủ sử dụng trong 30-40s. Sau đó, hãy súc miệng lại bằng nước sạch và tiếp tục với bước dùng chỉ nha khoa. Hãy lấy chỉ nha khoa đưa vào các kẽ răng theo hướng dọc. Ta di chuyển nhẹ nhàng chỉ nha khoa để lấy những vôi răng đã mềm ra bên ngoài. Cuối cùng, hãy súc miệng lại bằng nước sạch để loại bỏ mọi cặn bẩn còn sót lại.
Baking soda là nguyên liệu nổi bật với công dụng làm trắng. Nhưng bên cạnh đó, đây còn là “chiến thần” giúp tiêu diệt vôi răng.
Để thực hiện phương pháp này ta cần tuân theo 3 bước sau. Đầu tiên, cho nửa thìa cà phê baking soda hòa cùng một cốc nước ấm. Tiếp đến, ta lấy hỗn hợp vừa thu được bôi lên chân răng. Cuối cùng, sau khi đợi từ 1-2 phút, phần vôi răng tự tróc ra, ta chỉ cần xoa nhẹ và súc miệng lại với nước sạch để loại bỏ hoàn toàn.
Tuy nhiên, khi sử dụng phương pháp này, ta cần lưu ý dùng với liều lượng điều độ. Bởi baking soda có khả năng tẩy trắng tương đối mạnh, nếu quá lạm dụng sẽ khiến mòn men răng.
Phương pháp sử dụng dầu oliu được đánh giá cao về độ hiệu quả. Cụ thể, chúng ta cần tiến hành những bước sau:
Đầu tiên, ta lấy 1 thìa dầu oliu để súc miệng vào mỗi sáng khi thức dậy. Ngậm phần dầu oliu trong miệng từ 3-5 phút. Điều này giúp những mảng cao răng dần mềm ra. Sau khi nhổ bỏ phần dầu oliu, ta thực hiện đánh răng như bình thường. Khi ấy, việc loại bỏ cao răng trong quá trình đánh răng sẽ đơn giản và nhẹ nhàng hơn rất nhiều.
Tương tự như dầu oliu, dầu dừa có khả năng tiêu diệt vi khuẩn và đặc biệt hỗ trợ rất tốt quá trình lấy cao răng tại nhà. Cụ thể:
Chúng ta lấy 1-2 thìa dầu dừa, ngậm trong miệng khoảng 10 phút. Khi đó, dầu dừa trong miệng sẽ len vào sâu những chân răng, kẽ răng, hỗ trợ diệt vi khuẩn và làm mềm những mảng bám. Sau khi nhổ bỏ phần dầu dừa đã ngậm, ta thực hiện đánh răng với kem đánh răng như bình thường. Khi đó, ta sẽ nhận thấy thao tác đánh hơn trở nên dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, hiệu quả làm sạch cũng cao hơn. Hơi thở cũng sẽ thơm và sạch hơn, không còn mùi khó chịu.
3. Cách ngăn ngừa tình trạng vôi răng dày
Như đã nói, vôi răng là tác nhân gây ra nhiều vấn đề sức khỏe. Vì vậy, việc loại bỏ và hạn chế hình thành vôi răng là rất cần thiết. Để thực hiện điều này, chúng ta có thể chăm sóc răng miệng theo một số cách sau đây:
– Vệ sinh răng miệng đều đặn và đúng cách: Đánh răng cùng kem đánh răng có chứa fluor, sử dụng kết hợp nước súc miệng, nước muối pha loãng. Bên cạnh vệ sinh răng, chúng ta cũng nên chú ý tới phần lưỡi. Hãy thực hiện cạo lưỡi 1 lần mỗi ngày để khoang miệng luôn được sạch.
– Chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh: Hạn chế thức ăn nhiều chất đường, bột, tăng cường chất xơ và vitamin.
– Bỏ hút thuốc lá và hạn chế tối đa uống rượu bia.
Để ngăn ngừa vôi răng dày cần kết hợp chăm sóc tại nhà và khám, cạo vôi răng định kỳ
– …
Bên cạnh những cách chăm sóc tại nhà, chúng ta cũng nên thực hiện khám sức khỏe răng miệng và lấy cao răng định kỳ. Điều này sẽ giúp tình trạng răng miệng luôn được kiểm soát, ngăn ngừa nguy cơ cao răng dày dẫn tới nhiều vấn đề bệnh lý. | thucuc | 1,233 |
Những biện pháp giúp ngủ ngon
Giấc ngủ ảnh hưởng lớn đến thể chất và tinh thần của mỗi người, nhưng không phải bạn cứ “muốn” là sẽ ngủ được. Dưới đây là một số biện pháp bạn có thể tính đến để có một giấc ngủ như ý và hỗ trợ cho việc giảm cân của bản thân.
Cải thiện môi trường ngủ
Theo Lombardo, bác sỹ y khoa, giám đốc Trung tâm giấc ngủ tại bệnh viện Methodist ở Brooklyn (Mỹ), đồng tác giả của cuốn “Sleep to save your ife” thì việc cải thiện môi trường ngủ rất cần thiết vì đây không chỉ là thời gian kéo dài của giấc ngủ mà còn là chất lượng giấc ngủ. Cần làm cho môi trường ngủ của bạn thành một nơi tôn nghiêm. Ngăn chặn ánh sáng với rèm cửa dày và ngăn chặn tiếng ồn bằng cửa cách âm hoặc các máy ngăn ồn... Nếu nhìn vào đồng hồ treo trong phòng ngủ khiến bạn lo lắng về lượng thời gian bạn có trước khi bạn phải thức dậy, hãy di chuyển đồng hồ ra khỏi tầm nhìn.
Phòng ngủ chỉ để ngủ và để “yêu”
Nhu cầu của cuộc sống hiện đại làm cho phòng ngủ dễ dàng, thậm chí cần thiết khi đảm nhiệm nhiều chức năng (học tập, làm việc, giải trí…) và kết quả là nhiều người làm tất cả mọi thứ trên giường ngủ của họ. Giấc ngủ và chuyện “yêu” sẽ giúp cơ thể thư giãn và mang lại cho bạn giấc ngủ ngon, ngủ sâu.
Tăng cường gắn kết
Các nhà nghiên cứu thuộc trường Đại học Chicago đã phát hiện, mặc dù đối tượng cô đơn và không cô đơn đã về cùng một lượng thời gian trên giường nhưng người cô đơn ngủ trung bình 5,8 giờ trong khi đối tượng không cô đơn ngủ 6,4 giờ. Một nghiên cứu gần đây của các tác giả cũng cho thấy những người cô đơn ngủ ít hiệu quả và dành nhiều thời gian nằm thao thức trên giường. Nếu bạn đang cô đơn, thực hiện các bước để thiết lập mối quan hệ chặt chẽ hơn với các thành viên gia đình, tham gia vào các hoạt động giúp bạn có thêm những người bạn mới, hoặc xem xét đến việc nhận nuôi một con vật cưng.
Hãy quên các chất kích thích
Một số người sử dụng rượu để giúp họ đi vào giấc ngủ. Tuy nhiên, uống quá gần giờ đi ngủ cũng có thể gây ra vấn đề giấc ngủ như ngưng thở khi ngủ, ngáy ngủ, mất ngủ và các vấn đề dạ dày tồi tệ hơn như trào ngược acid. Điều này sẽ không giúp những nỗ lực giảm cân của bạn bằng việc tiêu thụ calo ngay trước khi đi ngủ.
Nhớ là di chuyển
Tập thể dục để giảm cân mang lại lợi ích kép - giúp ngủ tốt hơn. Đàn ông lớn tuổi ngủ thiếp đi trong ít hơn một nửa thời gian đã mất so với những người đàn ông ít vận động. Họ cũng thức dậy ít thường xuyên hơn vào ban đêm và ngủ hiệu quả hơn, phục hồi giấc ngủ sâu. Tuy nhiên, tập thể dục quá gần giờ đi ngủ có thể làm khó khăn cho bạn để ngủ thiếp đi vì đó là một hoạt động kích thích.
Giảm thiểu caffeine
Một cốc cà phê buổi sáng sẽ không có vấn đề gì với bạn. Nhưng caffeine là một chất kích thích tạm thời làm gia tăng sản xuất adrenaline (chất hoocmon tiết ra từ tuyến thượng thận làm tăng huyết áp, tim đập nhanh và hoạt động như một tác nhân truyền tín hiệu thần kinh khi cơ thể bị căng thẳng hay gặp nguy hiểm) và ngăn chặn hóa chất gây ngủ trong não. Cảnh báo nếu bạn đang mang thai hoặc uống thuốc trên - chị em sử dụng phải mất tới 13 giờ để chuyển hóa caffeine, trong khi phụ nữ mang thai thì lượng thời gian có thể mất đến 18-20 giờ. Cà phê không phải là thủ phạm duy nhất. Sô cô la, trà, soda và một số thuốc giảm đau và thuốc ho có thể chứa đủ chất caffeine để giữ cho bạn tỉnh táo vào ban đêm đồng nghĩa với việc xua tan đi giấc ngủ.
Tạm dừng kết nối
Một nghiên cứu của Bỉ cho thấy các đối tượng dành nhiều thời gian xem ti vi, chơi các trò chơi từ máy tính và sử dụng internet có giấc ngủ ít hơn và cảm thấy mệt mỏi hơn.
Sự ra đời của truyền hình cáp và internet đã làm cho chúng ta khó tìm thời gian để ngủ. Bây giờ có quá nhiều thứ để bạn có thể làm vào lúc nửa đêm. Để chống lại tác động này, cần điều chỉnh thói quen trên mỗi đêm bằng cách tiết kiệm nửa tiếng đồng hồ trước khi đi ngủ cho các hoạt động thư giãn như đọc sách, xem tạp chí...
Giữ cơ thể mát mẻ
Để cho giấc ngủ tốt nhất có thể, National Sleep Foundation khuyến cáo: Một phòng hơi mát phù hợp với sự giảm nhiệt độ xảy ra bên trong cơ thể chúng ta trong khi ngủ. Bạn có thể thử nghiệm, mặc dù điều này có thể thay đổi từ người này sang người khác.
Xóa bỏ muộn phiền
Nếu căng thẳng và lo lắng bủa vây tâm trí làm cơ thể mệt mỏi thì hãy lấy một tờ giấy và viết ra những suy nghĩ của bạn trước khi muốn thư giãn hoàn toàn. Điều này giúp đối phó với các vấn đề của bạn tốt hơn sau khi tâm trí và cơ thể đã có thời gian để nghỉ ngơi. Hãy tạo một thói quen trước khi ngủ vào lúc cuối ngày như là tắm nước ấm, hoặc một buổi thư giãn kéo dài hay thiền định.
Tìm nơi yên tĩnh
Nếu thời gian được đánh dấu mà bạn vẫn còn tỉnh táo, giữ bình tĩnh và di chuyển sang một phòng khác. Nằm trên giường băn khoăn về việc thức giấc, nghĩ suy về những gì đã xảy ra trong ngày hoặc ôn lại những kỷ niệm xưa “cũ rích” sẽ làm cho phòng ngủ trở thành một nơi căng thẳng và thật kinh khủng. Làm một cái gì đó thư giãn như đọc sách hoặc nghe nhạc nhẹ (dù bạn có làm gì và tuyệt đối không bật máy tính). Trước khi biết điều đó, bạn sẽ gặp những khó khăn khi trở lại giường để chìm vào giấc ngủ - mang lại cho bạn một bước gần hơn đến mục tiêu giảm cân, có được vóc dáng như ý. | medlatec | 1,121 |
Giải mã về đau thần kinh dạ dày
Đau thần kinh dạ dày là một tình trạng lâm sàng thường xảy ra khi có sự kích thích hoặc tác động lên thần kinh trong vùng dạ dày và hệ tiêu hóa. Đây không phải là một bệnh lý nghiêm trọng, mà thường xuất hiện do các nguyên nhân tâm lý hoặc môi trường.
Đau thần kinh dạ dày là bệnh lý liên quan đến căng thẳng
1. Điều gì xảy ra khi đau thần kinh dạ dày?
Hệ thống tiêu hóa của con người điều khiển bởi hệ thống thần kinh tại ruột, gồm dây thần kinh phế vị và dây số X, chúng giao tiếp với hệ thống thần kinh trung ương. Khi môi trường tâm lý của người ta chịu áp lực và căng thẳng, hệ thống này có thể phản ứng bằng cách tắt lưu lượng máu đến tiêu hóa, làm ảnh hưởng đến các chức năng tiêu hóa.
Stress có thể gây ra một loạt các tác động tiêu cực trong tiêu hóa, bao gồm tăng axit dạ dày, co thắt cơ tiêu hóa, giảm tiết các hợp chất cần thiết cho quá trình tiêu hóa, và thậm chí có thể làm tắt đường tiêu hóa hoàn toàn trong một thời gian ngắn. Điều này có thể dẫn đến nhiều triệu chứng như khó tiêu hóa, buồn nôn, tiêu chảy hoặc táo bón.
Ngoài ra, stress cũng có thể gây ra viêm và làm yếu hệ thống miễn dịch của dạ dày, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng và có thể góp phần vào việc phát triển một số bệnh lý dạ dày như viêm dạ dày.
Vì vậy, việc quản lý và giảm căng thẳng có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa và điều trị bệnh đau thần kinh dạ dày.
2. Triệu chứng của đau thần kinh dạ dày
2.1. Cảm giác bồn chồn ở trong dạ dày
Bạn có thể cảm nhận một cảm giác không thoải mái hoặc đau ở khu vực dạ dày, thường được mô tả như “bồn chồn”.
2.2. Hiện tượng đau thắt ở dạ dày
Cảm giác co thắt, xoắn, hoặc đau nhói có thể xuất hiện ở vùng dạ dày, làm bạn cảm thấy không thoải mái và đau đớn.
2.3. Đau thần kinh dạ dày gây cảm giác lo lắng
Căng thẳng tinh thần và lo âu thường đi kèm với đau bụng, và cảm giác lo lắng có thể làm tăng triệu chứng.
2.4. Run rẩy, co giật các cơ
Căng thẳng có thể gây ra các phản ứng vận động tự trọng như run rẩy cơ hoặc co giật.
2.5. Đầy hơi thường xuyên
Cảm giác đầy hơi hoặc căng bên trong dạ dày là một triệu chứng phổ biến.
2.6. Buồn nôn hoặc buồn nôn
Căng thẳng có thể tác động lên tiết axit dạ dày và chức năng tiêu hóa, dẫn đến đau bụng hoặc triệu chứng buồn nôn.
2.7. Đau thần kinh dạ dày gây khó tiêu hoặc nhanh no khi ăn
Căng thẳng có thể làm thay đổi cách bạn tiêu hóa thức ăn, gây ra khó tiêu hoặc cảm giác no sớm hơn thường lệ.
2.8. Tăng đi tiểu và đi đại tiện
Stress cũng có thể làm thay đổi thói quen đi tiểu và đi đại tiện, làm cho bạn có thể phải đến nhà vệ sinh thường xuyên hơn.
Bệnh nhân tăng đi tiểu và đi đại tiện hơn
3. Các thể của bệnh thần kinh dạ dày
3.1. Giảm trương lực dạ dày
– Thường xuất hiện sau các sự kiện như chấn thương, căng thẳng tinh thần, hoặc bội thực sau một thời gian dài nhịn đói.
– Các triệu chứng bao gồm mệt mỏi, giảm năng suất lao động, rối loạn giấc ngủ, cảm giác đầy bụng, ậm ạch, đau âm ỉ, ăn ít, nhanh no, buồn nôn, ợ hơi, táo bón hoặc ỉa lỏng.
3.2. Tăng trương lực dạ dày
– Nguyên nhân: Thường do chấn thương tâm thần, nhiễm độc chì mạn hoặc sau viêm loét dạ dày hoặc đại tràng.
– Biểu hiện: Đau bụng vùng thượng vị thường xuyên, tăng lên khi làm việc hoặc trong các tình huống gây căng thẳng tinh thần. Các triệu chứng khác có thể bao gồm buồn nôn, nôn, ợ hơi, ợ chua.
3.3. Giãn dạ dày cấp
– Nguyên nhân: Thường xuất hiện sau chấn thương ổ bụng, viêm tụy có mủ hoặc do ăn hoặc uống quá mức kéo dài.
– Biểu hiện: Đau bụng vùng thượng vị dữ dội hoặc âm ỉ, buồn nôn nhiều, kéo dài gây rối loạn nước và điện giải, có thể dẫn đến tình trạng nguy hiểm và tử vong.
Bệnh thần kinh dạ dày không phổ biến như một số bệnh lý dạ dày khác, nhưng nó có thể gây ra những triệu chứng không dễ chịu và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Điều quan trọng là khi có bất kỳ triệu chứng nào liên quan đến dạ dày hoặc tiêu hóa, người bệnh nên thăm khám bác sĩ để được tư vấn, chẩn đoán, và điều trị kịp thời nếu cần.
4. Cách điều trị đau thần kinh dạ dày
4.1. Điều trị theo nguyên nhân
Nếu bác sĩ xác định được nguyên nhân cụ thể gây ra triệu chứng bệnh thần kinh dạ dày, điều trị sẽ được định hướng vào xử lý nguyên nhân đó. Ví dụ, nếu bệnh được gây ra bởi viêm loét dạ dày hoặc viêm đại tràng, thì sẽ có phương pháp điều trị riêng biệt dựa trên tình trạng cụ thể của người bệnh.
4.2. Điều trị triệu chứng
Trong trường hợp không xác định được nguyên nhân cụ thể hoặc khi nguyên nhân không thể được điều trị, bác sĩ sẽ tập trung vào điều trị triệu chứng để giảm đau và khó chịu cho người bệnh. Điều này bao gồm việc sử dụng thuốc để kiểm soát triệu chứng cụ thể như buồn nôn, đau bụng, ợ hơi, hoặc táo bón.
4.3. Liệu pháp tâm lý
Liệu pháp tâm lý có thể được áp dụng trong trường hợp bệnh thần kinh dạ dày liên quan chặt chẽ đến căng thẳng tinh thần và trạng thái tâm lý của người bệnh. Bác sĩ hoặc chuyên gia tâm lý có thể làm việc với người bệnh để xác định và giảm căng thẳng trong cuộc sống cá nhân và tìm cách làm giảm tác động của nó lên tiêu hóa.
4.4. Giảm stress
Thay đổi lối sống để giảm căng thẳng có thể bao gồm việc tập thể dục đều đặn, thực hiện các kỹ thuật thư giãn như yoga hoặc thiền, duyệt sách, nghe nhạc, và duy trì mối quan hệ xã hội tích cực. Những hoạt động này có thể giúp cải thiện tâm lý và hệ tiêu hóa.
4.5. Thuốc
Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể kê đơn thuốc để giảm căng thẳng và lo lắng, đặc biệt nếu các triệu chứng bệnh thần kinh dạ dày liên quan chặt chẽ đến tình trạng tâm lý. Điều trị lo lắng và trầm cảm có thể giúp giảm tỷ lệ mắc chứng loét dạ dày.
Thuốc đau thần kinh dạ dày
4.6. Thay đổi chế độ ăn uống
Tránh các thực phẩm và đồ uống có thể làm trầm trọng thêm triệu chứng bệnh thần kinh dạ dày. Điều này có thể bao gồm giảm tiêu thụ các sản phẩm sữa và đồ uống chứa caffein, như cà phê, sô cô la, soda và trà.
Lưu ý rằng điều trị bệnh đau thần kinh dạ dày cần sự trao đổi giữa người bệnh và bác sĩ để xác định phương pháp điều trị phù hợp nhất dựa trên tình trạng cụ thể của người bệnh và nguyên nhân gây ra bệnh.
| thucuc | 1,328 |
Khi bị tắc tia sữa làm thế nào để xử lý ngay lập tức?
Tắc tia sữa quả thực là nỗi “ám ảnh kinh hoàng” với những mẹ không may mắc phải. Tình trạng tắc tia sữa sẽ không có dấu hiệu tự giảm đi mà sẽ ngày càng trầm trọng hơn, dẫn đến áp xe vú hay thậm chí là mất nguồn sữa mẹ nếu như không được điều trị và giải quyết dứt điểm. Vậy khi bị tắc tia sữa làm thế nào để xử lý ngay lập tức?
1. Tìm hiểu về tình trạng tắc tia sữa của mẹ sau sinh
Tắc tia sữa là tình trạng sữa mẹ bị ứ đọng lại trong các ống dẫn sữa, tắc nghẽn lại và không cách nào được đẩy ra ngoài. Khi bị tắc tia sữa, ngực của mẹ vốn dĩ đã căng do lượng sữa được tiết ra nên khi tia sữa bị tắc, sữa bên trong bầu ngực vẫn tiếp tục được sản xuất và ngày càng ứ đọng lại cũng như không thể thoát ra được bên ngoài, ngay cả khi cho con bú. Sữa bị tắc làm cho bầu ngực của người mẹ bị căng cứng, đau nhức, vật vã, khổ sở.
Đến một thời điểm, đầu ti của mẹ bị nứt kẽ thì lúc này tình trạng viêm nhiễm có thể xảy ra bất cứ lúc nào và càng đẩy nguy cơ cao dẫn đến áp xe vú, vừa nguy hiểm cho sức khỏe của mẹ , vừa mất nguồn sữa của con. Vậy nên, ngay khi bắt đầu biết mình có dấu hiệu tắc tia sữa, mẹ cần phải thực hiện các thao tác chườm ngực, massage nhẹ nhàng, tích cực cho con bú và hút sữa thường xuyên để tránh tình trạng ứ đọng lại.
Tắc tia sữa là tình trạng sữa mẹ bị ứ đọng lại trong các ống dẫn sữa, tắc nghẽn lại và không cách nào được đẩy ra ngoài
2. Tắc tia sữa thường xảy ra khi nào và nguyên nhân do đâu?
2.1 Thời điểm xảy ra tắc tia sữa
Tắc tia sữa thường xảy ra vào thời điểm khoảng 2-3 ngày sau khi sinh. Lúc này, sữa trong bầu ngực của mẹ đã bắt đầu sản xuất ra nhiều hơn nhưng vẫn chưa thể tiết ra ngoài cho em bé bú được, dẫn đến tình trạng bi ứ đọng lại và gây ra tắc nghẽn. Lúc này, bầu ngực của mẹ bắt đầu cảm thấy căng tức hơn bình thường, dần cứng lại, khi chạm vào có cảm giác hơi nhức và râm ran nóng.
Đó là một trong những dấu hiệu đầu tiên cảnh báo về tình trạng tắc tia sữa mà mẹ đang gặp phải. Lúc này, nhiều mẹ mới sinh con lần đầu hoang mang và không biết tắc tia sữa làm thế nào để có thể giải quyết và đưa sữa ra bên ngoài. Việc đầu tiên mẹ cần làm đó là phải thật bình tĩnh và thực hiện các thao tác chườm, massage trước khi có sự hỗ trợ kịp thời của bác sĩ hoặc những người chuyên về điều trị tắc tia sữa.
Tắc tia sữa thường xảy ra vào thời điểm khoảng 2-3 ngày sau khi sinh
2.2 Nguyên nhân tắc tia sữa là do đâu?
Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra tình trạng tắc tia sữa cho mẹ, không chỉ thời điểm vài ngày sau sinh mà khi đã cho bé bú được một thời gian thì tình trạng này vẫn có khả năng xảy ra như là:
– Tắc tia sữa vào thời điểm mới sinh: Sau khi sinh, sữa mẹ đã bắt đầu được sản xuất nhiều hơn bên trong bầu ngực nhưng lại chưa thể chảy ra ngoài để cho bé bú được, dẫn đến tình trạng ứ đọng lại khiến cho bầu ngực bị căng cứng và gây ra tắc tia sữa. Mẹ có thể sẽ bị sốt nhẹ trong trường hợp này.
– Do mẹ có quá nhiều sữa: Nhiều mẹ có tuyến sữa dồi dào nhưng bé lại không thể bú hết cũng sẽ dẫn đến sữa dư thừa tồn đọng trong bầu ngực, gây nên sự tắc nghẽn.
– Em bé bú không đúng khớp: Có nhiều trường hợp bé vẫn ngậm vú và mút nhưng nếu như bé ngậm không đúng khớp thì con sẽ không bú được hết lượng sữa mẹ sản xuất ra. Lượng sữa dư thừa sẽ tồn đọng lại và gây ra tình trạng tắc tia sữa.
– Do mẹ không cho bú thường xuyên: Nếu như mẹ không cho bé bú hoặc là hút sữa thường xuyên, thường là khoảng trên 5 tiếng sẽ khiến sữa bên trong bị tồn đọng và gây bít tắc ống dẫn sữa.
– Ngực chịu áp lực: Đây cũng là một trong những nguyên nhân điển hình khiến cho mẹ bị tắc tia sữa. Nếu như sau sinh mà mẹ mặc áo ngực quá chật hoặc quá bó có thể khiến tia sữa bị chèn ép lại và gây tắc. Ngoài ra, tư thế nằm sấp khi ngủ cũng có thể gây nên tình trạng này.
– Căng thẳng, stress: Theo nghiên cứu đã cho thấy rằng, tâm lý cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc sản xuất sữa mẹ cũng như làm gia tăng nguy cơ bị tắc tia sữa, mất sữa nếu như mẹ thường xuyên phải căng thẳng, stress. Tình trạng này khá thường gặp ở nhiều mẹ sau sinh, khi em bé chào đời và cuộc sống của mẹ bị đảo lộn nhiều, nhất là với những người lần đầu làm mẹ.
Việc mẹ cho bé bú ít, không thường xuyên hút sữa là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng tắc tia sữa
3. Khi bị tắc tia sữa làm thế nào để xử lý ngay lập tức?
Khi bị tắc tia sữa làm thế nào để xử lý ngay lập tức là một trong những câu hỏi được rất nhiều mẹ quan tâm. Mấu chốt của việc điều trị tắc tia sữa đó là làm tan các cục sữa bị ứ đọng lại, vón cục và khơi thông tia sữa. Mẹ có thể áp dụng những cách sau để cải thiện tình trạng đó là:
– Trước khi cho bé bú, mẹ nên thực hiện chườm ấm bầu ngực bằng cách chườm băng một chiếc khăn ấm, đồng thời massage vùng ngực nhẹ nhàng để giúp lưu thông dòng sữa.
– Sau khi bé đã bú xong, mẹ nên tiếp tục hút sữa bằng máy hoặc vát tay để đảm bảo lấy được hết lượng sữa còn dư trong bầu ngực ra bên ngoài, không để sữa còn sót lại gây nên tình trạng ứ đọng.
– Mẹ nên cho em bé bú ở bên ngực bị tắc trước sau đó rồi mới chuyển sang bên còn lại.
– Mẹ dùng tay xoa bóp đầu ti nhẹ nhàng theo vòng tròn để giúp kích thích và khơi thông tia sữa.
– Với những trường hợp tắc tia sữa sau sinh lâu ngày dẫn đến tình trạng viêm vú, áp xe vú thì mẹ cần đi khám càng sớm càng tốt để được bác sĩ chỉ dẫn cách điều trị. Nhiều trường hợp mẹ phải sử dụng kháng sinh, thậm chí phải trích thải mủ mới thì có thể điều trị được.
Nếu như, sau khi đã áp dụng các biện pháp như trên nhưng mà tình trạng tắc tia sữa của mẹ vẫn chưa được cải thiện và đang trong tình trạng căng cứng thì nên đến bệnh viện càng sớm các tốt để các bác sĩ Sản khoa thăm khám và điều trị.
Khi bị tắc tia sữa mẹ nên massage vùng ngực nhẹ nhàng để giúp lưu thông dòng sữa | thucuc | 1,319 |
Chuyên gia tư vấn cách điều trị rách cơ do chấn thương chóp xoay
Rách cơ do chấn thương chóp xoay xảy ra thường do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên. Nếu người bệnh xem nhẹ bỏ qua tình trạng này và không kịp thời điều trị thì sẽ dẫn tới những tổn thương nghiêm trọng, nặng nhất là biến chứng đứt khớp vai làm ảnh hưởng tới chức năng vận động sau này.
1. Thế nào là rách cơ do chấn thương chóp xoay?
Cơ chóp xoay ở bả vai được cấu tạo bởi các bó gân khớp vai, bao gồm cơ trên vai, cơ dưới vai, cơ tròn bé và cơ dưới gai. Vai trò của nhóm gân này đó là giữ vững khớp vai khi hoạt động, đồng thời giúp hỗ trợ chỏm xương cánh tay có thể xoay quanh ổ chảo một cách dễ dàng hơn.
Tình trạng chấn thương hoặc rách cơ chóp xoay thường xảy ra ở người trung niên trên 40 tuổi hoặc là do khi chúng ta vận động, chơi thể thao ở cường độ mạnh.
Ban đầu bệnh nhân bị chấn thương chóp xoay sẽ có triệu chứng là đau vùng vai, sau đó cơn đau lan dần về vùng cánh tay trên khuỷu và cả vùng cổ. Người bệnh bị đau nhiều về ban đêm, đặc biệt là khi nằm ở tư thế nghiêng về vùng vai bị tổn thương. Nếu bệnh nhân không được điều trị sớm và đúng cách thì sẽ làm suy yếu lực cánh tay, teo cơ hoặc thậm chí là đứt cơ chóp xoay.
2. Nguyên nhân dẫn đến chấn thương chóp xoay
Chấn thương chóp xoay làm rách cơ ở bộ phận này phần lớn là xuất hiện ở những người vận động mạnh thường xuyên hoặc tập luyện, thực hiện lặp đi lặp lại những động tác gây tổn thương cho vùng khớp vai. Các tư thế rất dễ dẫn đến tình trạng này đó là:
Đột ngột đưa cánh tay mạnh về phía sau;
Bị ngã khi đang ở trong tư thế dang rộng cánh tay;
Hay nâng vác vật nặng từ dưới đất nhấc qua khỏi đầu.
Rách cơ do chấn thương chóp xoay thường bắt gặp ở những vận động viên hoặc người chơi các bộ môn thể thao như bóng chày, tennis, bắn cung hoặc bóng rổ,... Ngoài ra người làm công việc nặng hay phải bê vác cũng có nguy cơ cao bị rách cơ chóp xoay.
3. Rách cơ do chấn thương chóp xoay được chẩn đoán bằng những phương pháp nào?
Để giúp xác định tình trạng chấn thương chóp xoay, bác sĩ cần dựa trên những triệu chứng lâm sàng mà bệnh nhân gặp phải, thông qua khám thực thể và vận dụng những chỉ định cận lâm sàng sau mới đưa ra kết luận chính xác về bệnh:
Siêu âm khớp vai: phương pháp này giúp cung cấp những hình ảnh mô tả rõ cấu trúc gân vùng khớp vai, thông qua đó bác sĩ sẽ quan sát được cơ khớp vai đang ở trong tình trạng như thế nào, mức độ tổn thương ra sao;
Chụp X-quang vùng khớp vai: hình ảnh thu được từ phương pháp chụp X-quang giúp bác sĩ kiểm tra chấn thương đối với cấu trúc xương và khả năng thoái hóa bộ phận khớp vai;
Nội soi khớp vai: kết quả sau khi nội soi không những giúp đưa ra những chẩn đoán chính xác hơn về tình trạng cơ chóp xoay mà còn phục vụ cho công tác điều trị về sau;
Chụp Cộng hưởng từ (MRI) khớp vai: đây được coi là tiêu chuẩn vàng trong việc chẩn đoán nhiều bệnh lý về khớp vai, trong đó có chấn thương chóp xoay. Đặc biệt, chụp cộng hưởng từ MRI nếu kết hợp sử dụng thuốc cản quang hoặc bơm thuốc tương phản sẽ càng cho ra kết quả rõ ràng, chính xác hơn.
4. Làm sao để khắc phục tình trạng rách cơ do chấn thương chóp xoay?
Dựa trên mức độ rách của cơ chóp xoay khi gặp phải chấn thương mà bác sĩ sẽ cân nhắc phương án điều trị phù hợp nhất. Hiện có 2 phương pháp thường được áp dụng trong điều trị chấn thương chóp xoay đó là điều trị nội khoa thông qua dùng thuốc và ngoại khoa là vận dụng phẫu thuật.
4.1. Điều trị chấn thương chóp xoay bằng thuốc
Nếu bệnh nhân chỉ bị chấn thương nhẹ hoặc rách nhẹ cơ chóp xoay thì bác sĩ sẽ thường chỉ định cho dùng thuốc kháng viêm và giảm đau không steroid. Ngoài ra bệnh nhân cần kết hợp điều trị bằng các bài tập vật lý trị liệu để cải thiện khả năng vận động của khớp vai.
Cần đặc biệt lưu ý rằng phải tuân thủ theo liệu trình điều trị của bác sĩ, tuyệt đối không được đổi loại thuốc, tăng hay giảm liều lượng hoặc ngưng sử dụng khi chưa có chỉ định cụ thể. Nếu điều trị đúng thuốc và tập luyện đúng cách, bệnh nhân sẽ hồi phục nhanh chóng chỉ sau vài tháng và có thể vận động như bình thường.
4.2. Phương pháp phẫu thuật
Phẫu thuật là phương pháp được lựa chọn đối với những trường hợp cơ chóp xoay bị tổn thương nặng, thậm chí là rách hoàn toàn. Bệnh nhân cần được khâu lại gân và sau khi hoàn thành phẫu thuật, bệnh nhân cần hạn chế cử động khớp vai từ 3 - 6 tuần. Ngoài ra bác sĩ cũng sẽ hướng dẫn bệnh nhân cách tập vật lý trị liệu phù hợp để tránh làm cứng khớp trong thời gian điều trị phục hồi.
Hiện nay thủ thuật khâu nội soi đã được chỉ định phổ biến hơn để hạn chế tối đa những tổn thương cho các cơ lành xung quanh vị trí cơ chóp xoay bị rách. Phương pháp này còn có một ưu điểm là tốc độ hồi phục thường sẽ nhanh hơn so với mổ mở truyền thống. Tuy nhiên bác sĩ thực hiện kỹ thuật khâu gân nội soi phải là người dày dặn kinh nghiệm và được tập huấn kỹ càng.
5. Có cách nào giúp phòng ngừa chấn thương chóp xoay?
Bất kỳ chấn thương nào kể cả là chấn thương chóp xoay thì bệnh nhân cũng đều gặp nhiều trở ngại trong vận động, sinh hoạt hàng ngày và đến gần hơn với nguy cơ thoái hóa khớp sớm. Bệnh nhân nếu không được điều trị tích cực ngay từ đầu thì sẽ gặp phải tình trạng cứng cơ, teo cơ hoặc bị liệt. Vì vậy để phòng ngừa nguy cơ chấn thương chóp xoay, chúng ta nên:
Tránh thực hiện các vận động đột ngột và gắng sức;
Nếu là người đã có tuổi, không nên mang vác hoặc xách đồ quá nặng;
Nên tập những bài thể dục tốt cho cơ vai, hạn chế chấn thương chóp xoay;
Nên từ bỏ thuốc lá và hạn chế hàm lượng cholesterol trong cơ thể vì đây là những yếu tố làm chậm khả năng hồi phục cơ gân;
Trong trường hợp có các cơn đau ở vai xuất hiện thì nên đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt. | medlatec | 1,200 |
Ảnh hưởng của hội chứng ruột kích thích với trẻ em
Hội chứng ruột kích thích ở trẻ em (IBS) là một rối loạn tiêu hóa thường gặp và hiện vẫn chưa rõ nguyên nhân. Trẻ em bị hội chứng ruột kích thích thường có những triệu chứng như: Đau bụng, đầy hơi, đôi khi có những đợt tiêu chảy hoặc táo bón. Các dấu hiệu có thể đến và đi, tái đi tái lại nhiều lần và nên được thăm khám, điều trị để giảm nhẹ các triệu chứng.
1. Tổng quan
Hội chứng ruột kích thích ở trẻ sơ sinh là một bệnh lý chức năng, tức không gây tổn thương gì trên cơ thể của trẻ. Tuy nhiên chúng lại dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý trên thực thể. Ví dụ: Hội chứng ruột kích thích thể tiêu chảy dễ nhầm với bệnh lý tiêu chảy. Thể táo bón dễ nhầm với bệnh lý táo bón. Thể phối hợp (cả tiêu chảy lẫn táo bón) thì hay bị nhầm với rối loạn tiêu hóa.Hội chứng ruột kích thích ở trẻ em thường có những biểu hiện điển hình như:Đau bụng (ít nhất 4 cơn mỗi tháng), kéo dài ít nhất 2 tháng.Thay đổi số lần đi ngoài (thường xuyên hoặc hạn chế).Thay đổi tính chất phân (phân lỏng và chảy nước, hoặc phân cứng hoặc khó đi).Một số trẻ em bị hội chứng ruột kích thích đôi khi có thể cảm thấy như không thể ngừng đi toilet. Ngược lại, một số trẻ khác lại cảm thấy thường xuyên đầy hơi, chướng bụng, phân có thể mắc kẹt bên trong và làm trẻ rất khó chịu.
Chưa rõ nguyên nhân gây ra hội chứng ruột kích thích ở trẻ em
2. Nguyên nhân trẻ em mắc hội chứng ruột kích thích
Cơ chế bệnh sinh gây ra hội chứng ruột kích thích ở trẻ em hiện vẫn chưa được xác định rõ ràng, nhưng các bác sĩ cho rằng đây là một bệnh đa nguyên tố, đa nguyên nhân khi có thể liên quan đến nhiều yếu tố như:Nhiễm trùng đường ruột.Rối loạn tâm lý (stress, căng thẳng).Chế độ ăn uống (chế độ ăn giàu chất béo, thực phẩm chứa gluten, các món cay nóng, nhiều đường...).Do yếu tố di truyền trong gia đình.Lịch sử dùng thuốc.Tình trạng nội tiết.Những yếu tố trên khiến ruột già (đại tràng) của bé gặp vấn đề khi thải bỏ phân ra khỏi cơ thể, đôi khi chúng bị tắc nghẽn hoặc di chuyển quá nhanh. Điều này có thể khiến trẻ bị đau và cảm thấy khó chịu. Các bác sĩ cũng cho rằng hệ tiêu hóa của trẻ em rất nhạy cảm, nên nếu trẻ bị hội chứng ruột kích thích thì sẽ càng khó chịu hơn.
3. Làm cách nào để điều trị hội chứng ruột kích thích ở trẻ em?
Do không có nguyên nhân rõ ràng nên bác sĩ sẽ thường điều trị các triệu chứng cụ thể (tiêu chảy, táo bón), điều tra về khẩu phần ăn để tìm “thủ phạm” gây bệnh:Do trẻ ăn quá no, quá nhiều.Do trẻ ăn thực phẩm cay.Do trẻ thích những thực phẩm giàu chất béo, nhiều đường.Nếu trẻ bị nặng, bác sĩ có thể cho trẻ uống một số loại thuốc để giảm đau, cũng như giúp điều trị chứng đầy hơi, táo bón và tiêu chảy.Tuy nhiên, giải pháp tốt để điều trị hội chứng ruột kích thích ở trẻ em là cố gắng tìm hiểu những hành động khiến triệu chứng tồi tệ hơn và tránh những điều đó.Ngoài ra, bạn cũng nên khuyến khích trẻ ăn những món giúp cải thiện hội chứng ruột kích thích như: trái cây, rau quả, thực phẩm nhiều chất xơ. Những món này sẽ giúp hệ tiêu hóa của trẻ hoạt động đúng cách và lành mạnh hơn. Bên cạnh đó, bố mẹ cũng có thể cho trẻ uống nhiều nước hơn hàng ngày. | vinmec | 659 |
Các dạng polyp biểu mô dạ dày thường gặp
Polyp biểu mô là loại polyp dạ dày thường gặp, đây là khối tế bào hình thành trên lớp lót bên trong dạ dày. Polyp dạ dày thường không gây ra bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào. Bệnh thường được phát hiện ở các bệnh nhân khi nội soi dạ dày và chiếm tỷ lệ khá cao - đến 25%.
1. Các triệu chứng polyp biểu mô dạ dày
Một số triệu chứng của Polyp dạ dày bao gồm:Đau dạ dàyĐau bụng hoặc đau khi bấm bụng. Buồn nôn và ói mửa. Tiểu ra máuĂn không tiêu.
2. Các dạng polyp biểu mô dạ dày thường gặp
Polyp biểu mô dạ dày bao gồm: Polyp tuyến đáy vị (FGP), polyp tăng sản và polyp tuyến. Các tổn thương biểu mô khác ít phổ biến hơn có thể xuất hiện dưới dạng polyp bao gồm các khối u nội tiết thần kinh, mô tụy lạc chỗ và u tuyến môn vị.
Polyp tuyến đáy vị là loại polyp biểu mô dạ dày thường gặp nhất
2.1 Polyp tuyến đáy vị. Hay gặp ở phụ nữ tuổi từ 40 – 70, có thể một hoặc nhiều polyp. Hình ảnh nội soi: polyp ở phình vị hoặc thân vị dạ dày, kích thước 2-3mm.2.2 Hội chứng đa polyp có tính chất gia đình. Hội chứng đa polyp có tính chất gia đình là hội chứng có di truyền gen trội, do đột biến gen APC. Tỉ lệ mắc 1/10.000 – 15.000 trẻ sinh ra. Triệu chứng: Đi ngoài ra máu, ỉa chảy. Nếu không điều trị bệnh sẽ tiến triển thành ung thư đại tràng, tuổi bị ung thư đại tràng từ 34 – 43.2.3 Polyp tăng sản. Polyp tăng sản là loại polyp dạ dày phổ biến thứ hai sau FGP, chiếm 74 -79% trong các polyp dạ dày. Polyp tăng sản thường không cuống hoặc có cuống, đường kính nhỏ hơn 2 cm, và thường xuất hiện ở màng đệm.Polyp tăng sản dạ dày có liên quan chặt chẽ đến các rối loạn viêm như viêm dạ dày mãn tính, viêm dạ dày H pylori , thiếu máu ác tính và viêm dạ dày phản ứng hoặc hóa học. Vì vậy, cần phải sinh thiết niêm mạc mỡ nền để xác định bất kỳ yếu tố căn nguyên nào.Cần thực hiện xét nghiệm tìm H pylori. Khuyến cáo nên giám sát bằng một lần nội soi lặp lại duy nhất sau 1 năm.2.4 Polyp tuyến dạ dày. Chiếm 7 – 10 % polyp của dạ dày. Đây được coi là tổn thương tiền ung thư. Hay gặp ở vùng có viêm teo niêm mạc.Hình ảnh nội soi: Polyp nằm bất cứ ở vị trí nào, hay gặp ở hang vị. Kích thước từ vài mm đến vài cm, khi nhỏ bề mặt nhẵn khi lớn bề mặt giống như hoa súp lơ, thường không có cuống.
Hình ảnh u tuyến dạ dày được nhìn thấy trên nội soi
Do nguy cơ ác tính liên quan đến các polyp này tăng lên, các khuyến nghị bao gồm: Cắt bỏ hoàn toàn khối u, kiểm tra thêm toàn bộ niêm mạc dạ dày để tìm các bất thường, tất cả đều nên được sinh thiết. Ngoài ra, cần theo dõi bằng nội soi sau khi cắt bỏ 6 tháng (đối với polyp không hoàn toàn hoặc loạn sản mức độ cao) hoặc 1 năm (đối với tất cả các polyp khác).Phẫu thuật cắt bỏ nên được xem xét đối với các u tuyến dạ dày không thể phẫu thuật cắt qua nội soi. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng quy trình giám sát hiệu quả và tối ưu nhất đối với các polyp tuyến vẫn chưa được thiết lập.Để phòng ngừa ung thư dạ dày, mọi người cần phải tầm soát và khám sức khỏe định kỳ, đặc biệt đối với những đối tượng có nguy cơ như:Nam/Nữ, > 18 tuổi nên khám định kỳ để sàng lọc bệnh lý về ung thư thực quản - dạ dày.Các khách hàng có nguy cơ cao mắc các bệnh về ung thư – đặc biệt là khách hàng tiền sử gia đình có bệnh lý ung thư như ung thư thực quản - dạ dày hoặc thường xuyên tiếp xúc với yếu tố nguy cơ như thói quen ăn đồ muối chua mặn, hút thuốc lá thường xuyên, làm việc trong môi trường ô nhiễm... Khách hàng khi chọn thực hiện các xét nghiệm và điều trị bệnh tại đây có thể hoàn toàn yên tâm về độ chính xác và đem lại hiệu quả cao trong quá trình điều trị. | vinmec | 778 |
Công dụng thuốc Abvaceff 100
Thuốc Abvaceff 100 thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm, được bào chế ở dạng bột pha hỗn hợp dịch uống. Thuốc Abvaceff 100 có chứa thành phần Cefpodoxime được chỉ định trong kháng khuẩn như viêm xoang, viêm amidan, viêm họng...
1. Cơ chế tác dụng của thuốc Abvaceff 100
Thuốc Abvaceff 100 có thành phần Cefpodoxime có tác dụng kháng khuẩn thông qua quá trình ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn nhờ sự acyl hóa của các enzyme gắn kết màng, ngăn ngừa sự liên kết chéo của các chuỗi peptidoglycan cần thiết cho độ mạnh và độ bệnh của thành tế bào vi khuẩn. Thành phần của thuốc Abvaceff 100 có khả năng kháng khuẩn chống lại vi khuẩn gram âm và gram dương, thuốc Abvaceff 100 được ổn định với beta lactamase. Phổ kháng khuẩn của Abvaceff 100 khá rộng. Sau khi uống thuốc Abvaceff 100, thành phần hợp chất của thuốc sẽ được hấp thu và thuỷ phân nhanh thành cefpodoxime. Trong các tế bào biểu mô ở ruột nhóm ester sẽ được giải phóng và thành phần này sẽ đi vào máu. Khi sử dụng thuốc Abvaceff 100 với liều là 100mg thì nồng độ đạt đỉnh trung bình trong huyết tương thường là 1.4mg/ ml và thời gian đạt được trong khoảng 2 giờ. Khi sử dụng thuốc Abvaceff 100 với thức ăn thì nồng độ đạt đỉnh trung bình trong huyết tương tăng lên.
2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Abvaceff 100
Thuốc Abvaceff 100 có tác dụng gì? Thuốc Abvaceff 100 được chỉ định trong điều trị cho người bệnh nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra cùng với các tình trạng bệnh kèm theo như: Đường hô hấp dưới với viêm phổi mắc phải trong cộng đồng do S. pneumoniae, đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản do vi khuẩn này. Đường hô hấp trên với viêm hoang hàm trên cấp tính, viêm tai giữa cấp tính, viêm họng hoặc viêm amidan. Thuốc Abvaceff 100 cũng được chỉ định trong các bệnh lây truyền qua đường tình dục như bệnh lậu cổ tử cung và niệu đạo không biến chứng, nhiễm trùng ở hậu môn, trực tràng ở phụ nữ không biến chứng cấp tính, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng, nhiễm khuẩn đường niệu không biến chứng như viêm bàng quang,...Tuy nhiên thuốc Abvaceff 100 cũng chống chỉ định với một số trường hợp người bệnh quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.
3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Abvaceff 100
Thuốc Abvaceff 100 được sử dụng bằng đường uống và có thể sử dụng cho mọi đối tượng. Tuy nhiên, với mỗi đối tượng cũng như mức độ bệnh sẽ có liều lượng sử dụng thuốc Abvaceff 100 khác nhau. Với người lớn và thanh niên có tuổi trên 12 tuổi thì sử dụng thuốc trong điều trị nhiễm khuẩn sẽ chỉ định trong từng trường hợp như: Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng thì liều sử dụng thuốc thường khoảng 400mg/ 200mg với khoảng cách giữa hai liều là 12 giờ/ 14 giờ. Trường hợp điều trị đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mãn tính có liều Abvaceff 100 là 400mg/ 200mg với khoảng cách hai liều là 12 giờ/ 10 giờ. Điều trị viêm xoang hàm trên cấp tính với liều 400mg/ 200mg với khoảng cách giữa hai liều là 12 giờ/10 giờ. Điều trị bệnh lậu không biến chứng ở cả hai giới nam và nữ hoặc bệnh nhiễm lậu cầu ở trực tràng của nữ thường sử dụng thuốc Abvaceff 100 với liều duy nhất là 200mg. Điều trị nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng thường sử dụng thuốc Abvaceff 100 với liều lượng 800mg/ 400mg khoảng cách giữa hai liều là 12 giờ và áp dụng liều này trong thời gian từ 7 đến 14 ngày. Điều trị cho người bệnh có rối loạn chức năng thận với thuốc Abvaceff 100 cần tăng khoảng cách thời gian giữa các liều dùng lên tới 24 giờ. Những người bệnh suy thân có tình trạng mạng với thanh thải creatinin dưới 30ml/ phút hoặc những bệnh nhân đang thực hiện thẩm tách máu, thì khoảng cách liều sử dụng có thể là 3 lần/ tuần và uống thuốc Abvaceff 100 sau khi thẩm tách. Điều trị với thuốc Abvaceff 100 cho bệnh nhân xơ gan với dược động lực của Cefpodoxime proxetil tương tự như người khoẻ mạnh và cũng không cần phải điều chỉnh liều cho đối tượng này. Đối với trẻ em và bệnh nhi từ 2 tháng tuổi đến dưới 12 tuổi:Điều trị viêm tai giữa cấp với liều 10mg/ kg/ ngày với liều tối đa 200mg/ liều trong 5 ngày điều trị:Điều trị viêm hầu họng hoặc viêm amidan với liều l10mg/ kg/ ngày và liều tối đa là 200mg/ ngày.Điều trị viêm xoang hàm trên cấp tính với liều 10mg/ kg/ ngày với liều tối đa là 400mg/ngày sử dụng trong khoảng 10 ngày. Cần lưu ý: Liều điều trị với thuốc Abvaceff 100 theo khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Abvaceff 100, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ.
4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Abvaceff 100
Thuốc Abvaceff 100 có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp tác dụng phụ của thuốc Abvaceff 100 có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng. Một số tác dụng phụ thường gặp do Abvaceff 100 gây ra bao gồm: Bồn chồn, đầy bụng, phân nát, ỉa chảy, chướng bụng, đau bụng,... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Abvaceff 100. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Abvaceff 100 có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian. Với trường hợp người bệnh gặp tác dụng phụ về đường tiêu hoá có thể vẫn tiếp tục sử dụng thuốc nhưng giảm lượng đường ăn vào thì sẽ cải thiện được tình trạng này, hoặc có thể thực hiện điều trị với liều bắt đầu ở mức thấp nhất và sẽ tăng dần lên để đạt kết quả theo mong muốn. Người bệnh lưu ý không sử dụng thuốc chống acid để điều trị các tác dụng phụ liên quan đến tiêu hoá. Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Abvaceff 100 có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Abvaceff 100 hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng với tác dụng phụ như: đau thượng vị, đi tiêu chảy nhiều và không kiểm soát được, nhiễm độc nặng nề, thẩm phân máu hoặc thân phân phúc mạc, suy giảm chức năng thận,...Trường hợp người bệnh sử dụng quá liều thuốc cần được hỗ trợ điều trị bằng cách rửa dạ dày nếu nuốt một lượng lớn thuốc. Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Abvaceff 100:Thuốc Abvaceff 100 sử dụng có khả năng tương tác với các thuốc kháng acid: Khi sử dụng đồng thời liều cao các thuốc kháng acid có thể sẽ làm giảm nồng độ cao nhất trường huyết tương và giảm mức độ hấp thu của thuốc. Từ đó giảm đồng thời liều cao các thuốc chẹn beta H2 trong huyết tương. Khi sử dụng đồng thời thuốc Abvaceff 100 với thuốc kháng cholinergic đường uống có thể làm chậm thời gian đạt nồng độ cao nhất trong huyết tương, nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của thuốc. Thuốc Abvaceff 100 tương tác với probenecid. Tương tự như các thuốc kháng sinh nhóm beta lactam khác, sự thải trừ của thuốc Abvaceff 100 qua thận bị ức chế bởi probenecid và diện tích đường cong AUC của thuốc có thể tăng và nồng độ cao nhất trong huyết tương tăng lên khoảng 20%.Thuốc Abvaceff 100 tương tác với các thuốc gây độc cho thận. Người bệnh cần sử dụng thuốc Abvaceff 100 theo chỉ định của bác sĩ trong điều trị nhiễm khuẩn. Thuốc Abvaceff 100 không sử dụng để điều trị các trường hợp nhiễm virus như cảm lạnh thông thường. | vinmec | 1,462 |
Các biến chứng xơ vữa động mạch vành cần phải lưu tâm
Động mạch vành là động mạch duy nhất đưa máu đến nuôi cơ tim. Sự hình thành và phát triển của các mảng xơ vữa tại mạch vành khiến cho quá trình lưu thông của máu qua đây bị ảnh hưởng. Nếu không được điều trị một cách hiệu quả, tình trạng xơ vữa động mạch vành có thể tiến triển nặng, gây nên những biến chứng nguy hiểm. Cùng tìm hiểu những biến chứng của bệnh xơ vữa mạch vành trong bài viết dưới đây nhé!
Xơ vữa mạch vành là hiện tượng cholesterol, canxi và các chất thải khác trong máu tích tụ, lắng đọng ở thành mạch. Khi các mảng xơ vữa còn ít và mềm, chưa gây cản trở dòng máu đi qua mạch vành thì người bệnh thường ít gặp nguy hiểm và ít có triệu chứng. Tuy nhiên, theo thời gian, các mảng xơ vữa có thể dày lên và xơ cứng hơn, gây ra một hoặc nhiều biến chứng sau:
1. Nhồi máu cơ tim
1.1 Cơ chế nhồi máu cơ tim do xơ vữa động mạch vành
Nhồi máu cơ tim là một trong những biến chứng phổ biến và nguy hiểm ở những bệnh nhân có xơ vỡ mạch vành. Biến chứng này xảy ra khi có cục máu đông di chuyển vào phần tắc hẹp, khiến mạch vành bị tắc nghẽn hoàn toàn. Nguồn cung máu cho cơ tim bị gián đoạn khiến cơ tim hoại tử, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng co bóp của tim.
Nhồi máu cơ tim là một biến chứng cấp tính, đe dọa trực tiếp đến tính mạng của bệnh nhân tim mạch. Theo các nghiên cứu, khoảng 30% bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim sẽ tử vong trước khi được điều trị kịp thời.
Sau nhồi máu cơ tim, tim sẽ xuất hiện các mô sẹo. Các thống kê cho thấy có tới 90% người bệnh bị nhồi máu cơ tim sẽ gặp phải tình trạng rối loạn nhịp tim nhanh, ngừng tim. Tỷ lệ tái phát nhồi máu cơ tim sau 1 năm thường ở mức cao.
Nhồi máu cơ tim là biến chứng phổ biến nhất của chứng xơ vữa mạch vành, một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn phế,
1.2 Các triệu chứng nhồi máu cơ tim do xơ vữa động mạch vành gây ra
– Tức, nặng ngực
– Đau thắt ngực kéo dài trên 5 phút/lần hoặc kéo dài liên tục trên 15 phút
– Đau vai, lưng, hàm và các bộ phận khác ở nửa trên cơ thể kéo dài trên 1 phút, biến mất và quay trở lại
– Khó thở
– Chóng mặt
– Choáng váng, ngất xỉu
– Đổ mồ hôi lạnh
– Buồn nôn, nôn
– Nhịp tim nhanh
– Giảm khả năng gắng sức
2. Đột quỵ não
Đây cũng là biến chứng nguy hiểm ở bệnh nhân bị xơ vữa mạch vành. Do tác động của dòng máu, các mảng xơ vữa mềm có thể vỡ ra, di chuyển theo mạch máu tới các vị trí khác trong hệ thống động mạch. Đồng thời, các cục máu đông nhỏ cũng có thể di chuyển với cơ chế tương tự đến các đoạn động mạch khác.
Cục máu đông xuất hiện tại các đoạn động mạch bị xơ vữa có thể gây tắc nghẽn mạch máu dẫn lên não. Trong trường hợp nhẹ thì bệnh nhân có thể bị liệt nửa người, nếu nặng hoặc không được cấp cứu có thể dẫn tới tử vong.
Các triệu chứng khi bị đột quỵ gồm:
– Yếu, liệt nửa người
– Đột ngột giảm hoặc mất thị giác
– Vận động, nói chuyện gặp nhiều khó khăn
– Choáng ngất
Xơ vữa mạch vành có thể gây tắc nghẽn mạch máu não, dẫn đến đột quỵ.
3. Suy tim – Hậu quả tất yếu của xơ vữa động mạch vành
Khi cơ tim không được cung cấp đủ máu trong một thời gian dài sẽ ảnh hưởng đến khả năng co bóp và bơm máu.
Khi đó, tim phải làm việc nhiều hơn để bù đắp lượng máu thiếu hụt do xơ vữa mạch vành. Điều này khiến cho tim ngày càng yếu dần đi và mệt mỏi.
Người bị suy tim có các biểu hiện như sau:
– Khó thở: bệnh nhân có thể khó thở khi vận động, gắng sức (đi bộ, leo cầu thang, bê vác vật nặng), khi bị stress thể chất, tinh thần hoặc ngay cả khi nghỉ ngơi. Cơn khó thở kịch phát xảy ra vào ban đêm, kèm theo ho khan.
– Mệt mỏi
– Chóng mặt, kiệt sức
– Phù chân
– Đau tức, nặng hạ sườn phải
Thiếu máu nuôi cơ tim trong thời gian dài có thể khiến tim bị suy yếu, ảnh hưởng đến khả năng co bóp và bơm máu.
4. Phình mạch
Phình mạch là biến chứng xơ vữa mạch vành nguy hiểm nhất. Khi một vùng bị yếu của động mạch giãn nở ra hoặc phình ra thì được gọi là phình mạch. Các mảng xơ vữa có thể khiến thành mạch tổn thương, trong khi đó áp lực của máu chảy qua khiến các mạch máu này phình ra, giống như một quả bóng, gọi là túi phình.
Hơn thế nữa, những cục máu đông có thể hình thành bên trong túi phình và đi đến những mạch máu và những cơ quan khác trong cơ thể, gây tắc nghẽn. Bệnh nhân có thể bị đau dữ dội hoặc gặp các vấn đề nghiêm trọng hơn. Khi động mạch vành bị vỡ, người bệnh có thể tử vong ngay lập tức.
Khi thấy các dấu hiệu của một trong những biến chứng trên, bạn nên đi khám sớm để được chẩn đoán và xử lý kịp thời, tránh gây nguy hiểm đến tính mạng cũng như sức khỏe lâu dài.
Tóm lại, xơ vữa động mạch vành là một tình trạng không thể xem thường. Để ngăn ngừa những biến chứng xấu có thể xảy ra, bệnh nhân cần được điều trị hiệu quả ngay từ đầu. Đừng quên đi khám định kỳ hoặc khám ngay khi thấy các dấu hiệu bất thường của cơ thể để được phát hiện và điều trị sớm. | thucuc | 1,073 |
Công dụng thuốc Vsicelo
Vsicelo là thuốc có khả năng bổ sung các loại vitamin và khoáng chất thiết yếu cho cơ thể. Từ đây, thuốc giúp tăng cường sức đề kháng, bảo vệ sức khỏe tổng thể, phù hợp với người đang bị suy nhược, thể chất yếu và thiếu hụt dinh dưỡng.
1. Vsicelo có công dụng gì?
Trước khi sử dụng, việc tìm hiểu Vsicelo công dụng ra sao là điều vô cùng quan trọng và cần thiết. Đây là sản phẩm được bào chế dưới dạng viên nang mềm có chứa các thành phần gồm:Eicosapentaenoic acid với hàm lượng 1.8mg.Docosahexaenoic acid với hàm lượng 1.2mg.Lysine hydroclorid Taurine với hàm lượng 12mg.Taurine với hàm lượng 5mg.Retinol palmitate – vitamin A với 1000IU.Thiamin nitrat - Vitamin B1 với hàm lượng 2mg.Riboflavin - Vitamin B2 với hàm lượng 3mg.Calcium pantothenate - Vitamin B5 với hàm lượng 10mg.Pyridoxin HC1 - Vitamin B6 với hàm lượng 1mg.Acid ascorbic - Vitamin C với hàm lượng 9mg.Cholecalciferol - Vitamin D3 với 400IU.Dl – alpha tocopheryl acetate - Vitamin E với hàm lượng 10mg.Nicotinamid - Vitamin pp với hàm lượng 15mg.Ferrous fumarate - Sắt với hàm lượng 1.65mg.Magnesi oxit - Magie với hàm lượng 6mg.Zinc oxide - Kẽm với hàm lượng 0.8mg.Calcium dibasic phosphat dihydrat và Calcium pantothenate - Canxi với hàm lượng 21.42mg.Ngoài ra, thuốc được bổ sung các loại tá dược như Lecithin, dầu cọ, dầu đậu nành, sáp ong trắng, Ethyl Vanillin, titan dioxyd, Gelatin, Sorbitol, Glycerin 98%, Ethanol 96%, nước vừa đủ.Với việc được tạo nên từ 17 loại vitamin và khoáng chất, Vsicelo giúp bổ sung đầy đủ dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể, hỗ trợ tăng cường sức khỏe, tăng cường sinh lực, giúp cơ thể hoạt động và làm việc hiệu quả hơn. Ngoài ra, Vsicelo còn giúp nâng cao sức đề kháng, tăng cường hệ miễn dịch để bảo vệ cơ thể trước các tác nhân gây bệnh. Đặc biệt, việc bổ sung thuốc còn là cách phòng và hỗ trợ điều trị thiếu vitamin và khoáng chất, giúp xương khớp dẻo dai, mắt sáng, chống oxy hóa và lão hóa cho cơ thể.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Vsicelo
2.1. Chỉ định. Thuốc Vsicelo được chỉ định sử dụng trong những trường hợp cần được bổ sung vitamin và khoáng chất như:Trẻ em trên 7 tuổi đang trong thời kì phát triển, trẻ có dấu hiệu còi xương.Người lớn không được bổ sung đầy đủ hoặc cơ thể hấp thu vitamin và khoáng chất kém.Bệnh nhân vừa trải qua cuộc phẫu thuật cơ thể còn yếu.Cơ thể suy nhược, mệt mỏi.Phụ nữ có thai, chuẩn bị mang thai hoặc đang trong giai đoạn cho con bú.2.2. Chống chỉ định. Vsicelo không được chỉ định sử dụng trong trường hợp sau:Bệnh nhân dị ứng hoặc có tiền sử dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc Vsicelo.Không dùng Vsicelo cho bệnh nhân chảy máu tan huyết hoặc đang bị thừa Canxi huyết.
3. Cách dùng và liều dùng Vsicelo
Do Vsicelo được bào chế dạng viên nang mềm, từ đây bạn có thể sử dụng qua đường uống vô cùng thuận tiện. Hãy dùng nước lọc khi uống thuốc, không dùng chung với bia, rượu hay các chất kích thích khác.Tùy theo độ tuổi và tình trạng sức khỏe mà liều dùng thuốc có sự khác biệt nhất định, cụ thể:Người lớn: Sử dụng Vsicelo với liều dùng 1 viên/lần, ngày dùng 2 lần.Trẻ em từ 7-18 tuổi: Ngày uống 1 viên duy nhất.Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú: Sử dụng thuốc với liều dùng 1 viên/ lần, ngày dùng 2-3 lần.Trên đây là thông tin liều dùng có tính chất tham khảo, bạn hãy dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ để Vsicelo phát huy hiệu quả điều trị tốt nhất.
4. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Vsicelo
Hiện tại, các tài liệu nghiên cứu chưa cho thấy tác dụng phụ nào xuất hiện trong quá trình sử dụng Vsicelo. Tuy nhiên vẫn cần thận trọng khi dùng thuốc. Hãy chú ý theo dõi những biểu hiện của cơ thể, nếu xuất hiện dấu hiệu bất thường cần liên hệ với bác sĩ để nhận được tư vấn.
5. Tương tác thuốc Vsicelo
Bạn cần lưu ý khi sử dụng Vsicelo chung với thuốc khác bởi có thể gây tương tác, cụ thể:Sử dụng chung với các thuốc gây cảm ứng enzym như Phenobarbital, Phenylbutazon, Rifampicin có thể khiến hoạt chất bị đào thải nhanh, giảm nồng độ Vsicelo trong huyết tương gây giảm hoặc mất tác dụng điều trị.Các thuốc ức chế enzym như Cimetidine, Cloramphenicol, Isoniazid có khả năng tăng nồng độ Vsicelo trong máu dẫn đến quá liều, gia tăng nguy cơ tác dụng phụ.Dùng Vsicelo chung với nhóm thuốc điều trị Parkinson, đặc biệt là Levodopa có thể sẽ giảm tác dụng của những thuốc này.Dùng Vsicelo chung với các thuốc làm tăng Canxi huyết, nhựa trao đổi ion trong điều trị tăng Kali máu sẽ gia tăng nguy cơ tăng nồng độ Canxi huyết, lắng đọng dẫn đến sỏi tiết niệu.Để tránh nguy cơ tương tác thuốc, cần thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng trước khi dùng Vsicelo.
6. Một số lưu ý trước khi dùng thuốc Vsicelo
Đọc kỹ thông tin in trên bao bì trước khi dùng đặc biệt là hạn dùng, hướng dẫn sử dụng Vsicelo.Việc dùng Vsicelo không thể thay thế chế độ ăn uống bình thường nên các bạn tuyệt đối không lạm dụng.Tuân thủ theo liều dùng khuyến cáo của bác sĩ hoặc trên bao bì sản phẩm, việc tăng giảm liều chỉ được thực hiện khi có ý kiến của chuyên gia.Trên đây là một số thông tin về thuốc Vsicelo mà bạn đọc có thể tham khảo. Bạn cần chú ý uống thuốc đúng giờ, đúng liệu trình để thuốc phát huy hiệu quả tốt nhất. | vinmec | 988 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.