text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Bệnh alzheimer ở người trẻ có đáng lo? Alzheimer là căn bệnh xảy ra chủ yếu ở những người cao tuổi từ trên 65 tuổi trở lên. Tuy nhiên, bệnh Alzheimer ở người trẻ cũng không phải là quá hiếm gặp. Cùng tìm hiểu vì sao bệnh Alzheimer khởi phát ở giới trẻ, cách chẩn đoán và ứng phó với bệnh Alzheimer ở giới trẻ như thế nào qua những thông tin hữu ích trong bài viết dưới đây. 1. Bệnh Alzheimer ở người trẻ xảy ra khi nào? Mặc dù phần lớn bệnh Alzheimer khởi phát ở những người lớn tuổi, từ 65 tuổi trở lên tuy nhiên vẫn có trường hợp những người trẻ tuổi mắc căn bệnh này. Đây được xem là trường hợp khởi phát sớm và được gọi là bệnh Alzheimer ở người trẻ. Các trường này hiếm xảy ra, chỉ chiếm khoảng dưới 10% trên tổng số người mắc bệnh Alzheimer và thường khởi phát ở độ tuổi từ 30 đến 60 tuổi. Theo nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, sự khởi phát sớm bệnh Alzheimer khi còn trẻ thường là do có sự thay đổi di truyền về gen. Nếu người bệnh mang một trong ba gen đột biến có liên quan đến bệnh Alzheimer đó là: APP – Protein tiền thân amyloid trên nhiễm sắc thể 21; (PSEN1)- presenilin 1 trên nhiễm sắc thể 14, (PSEN2) – presenilin 2 trên nhiễm sắc thể 1 thì có thể mắc bệnh Alzheimer và bệnh thường khởi phát sớm trước 65 tuổi. Sự khởi phát sớm bệnh Alzheimer thường là do có sự thay đổi di truyền về gen. 2. Biểu hiện bệnh Alzheimer xảy ra khi còn trẻ Các biểu hiện của bệnh Alzheimer ở những người trẻ thường “mờ nhạt” ít rõ rệt. Các triệu chứng như quên nơi cất đồ vật, giảm tập trung và khó tiếp thu các kiến thức mới, quên các sự việc mới xảy ra, khó khăn trong việc lập luận và nhận thức, có biểu hiện rối loạn ngôn ngữ, khả năng nghi nhớ, đọc, hiểu, phán đoán bị giảm sút đáng kể, người bệnh thường hay lo âu, căng thẳng hoặc ảo tưởng, thay đổi tính cách (dễ cáu gắt, nổi nóng,…), thờ ơ, chán nản, hay đi lang thang và phản kháng lại sự chăm sóc của người thân. Ở giai đoạn nặng người bệnh mất dần khả năng tự vận động sinh hoạt hàng ngày, phụ thuộc hoàn toàn vào sự chăm sóc của người thân. Nếu có các biểu hiện trên, nên đưa người bệnh đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa thần kinh để được kiểm tra, loại trừ các bệnh lý về thần kinh (não bộ). Ngày nay, giới trẻ mắc bệnh trầm cảm cũng ngày càng gia tăng. Một số biểu hiện của bệnh trầm cảm ở người trẻ tuổi cũng giống với bệnh Alzheimer, nên người bệnh cần được thăm khám, chẩn đoán chính xác, từ đó mới có phương pháp điều trị hiệu quả. Các triệu chứng như quên nơi cất đồ vật, giảm tập trung và khó tiếp thu các kiến thức mới, quên các sự việc mới xảy ra, khó khăn trong việc lập luận và nhận thức, …. 3. Chẩn đoán và điều trị bệnh Alzheimer ở những người trẻ tuổi như thế nào? 3.1 Chẩn đoán bệnh Alzheimer ở người trẻ Hiện nay chưa có xét nghiệm hay chẩn đoán xác định việc người bệnh có mắc Alzheimer hay không khi họ vẫn còn sống. Bệnh Alzheimer được chẩn đoán khi ai đó mắc bệnh, có các triệu chứng điển hình và không tìm thấy nguyên nhân nào khác. Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh như chụp cắt lớp vi tính hoặc chụp cộng hưởng từ chỉ hỗ trợ tìm ra nguyên nhân, không đủ để đưa ra kết luận chính xác rằng ai đó có bị mắc bệnh Alzheimer hay không. Người bệnh cần phải được thăm khám với bác sĩ chuyên khoa thần kinh, dựa trên các biểu hiện lâm sàng, chụp chiếu, xét nghiệm để loại trừ các bệnh lý có liên quan, xem xét các yếu tố nguy cơ như: yếu tố môi trường, di truyền,…  từ đó mới có thể đưa ra chẩn đoán về bệnh. Việc chụp cắt lớp vi tính não (CT não) hay chụp cộng hưởng từ não (MRI não) rất cần thiết, sẽ giúp bác sĩ tìm ra nguyên nhân của các triệu chứng nêu trên. Bởi cũng có rất nhiều bệnh có thể gây tình trạng tương tự dễ nhầm lẫn với Alzheimer như trầm cảm, viêm màng não, đột quỵ, chảy máu não, sự thiếu hụt vitamin và khoáng chất, các tác dụng phụ do dùng thuốc,… Vì vậy, người bệnh nên đi thăm khám ngay khi có biểu hiện hoặc nên duy trì thói quen thăm khám sức khỏe định kỳ để kiểm tra, phát hiện và kiểm soát các yếu tố nguy cơ. Chụp cộng hưởng từ não (MRI não) rất cần thiết, sẽ giúp bác sĩ tìm ra nguyên nhân của các triệu chứng bệnh lý có liên quan để loại trừ. 3.2 Điều trị bệnh Alzheimer ở người trẻ Mặc dù hiện nay chưa có thuốc hay biện pháp nào khác để điều trị bệnh Alzheimer. Nhưng việc điều trị cho người bệnh Alzheimer bằng các liệu pháp sẽ giúp người bệnh cảm thấy nhẹ nhàng hơn khi phải đối phó với các biểu hiện của bệnh. Như việc sử dụng các thuốc duy trì chức năng tâm thần, thuốc kiểm soát hành vi sẽ giúp người bệnh giảm nhẹ các triệu chứng và giảm áp lực cho người chăm sóc bệnh nhân Alzheimer. Các loại thuốc này phải được kê đơn bởi bác sĩ chuyên khoa để phù hợp với tình trạng của từng bệnh nhân. Tốt nhất khi bản thân hoặc những người thân có biểu hiện của bệnh này, nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán, kê đơn và hướng dẫn điều trị đúng hướng. Sự chăm sóc, động viên và an ủi của người thân là điều vô cùng quan trọng sẽ giúp người bệnh không cảm thấy tủi thân, tuyệt vọng để cùng tiếp tục cố gắng trên con đường chiến đấu với bệnh tật. Nếu không may khi còn trẻ đã phát hiện một số biểu hiện của bệnh Alzheimer, bạn không nên quá lo lắng hay tự phán đoán rồi chán nản, mà nên sớm đi thăm khám với bác sĩ đúng chuyên khoa để được kiểm tra, chẩn đoán và lắng nghe những tư vấn hữu ích về cách “sống chung” với căn bệnh này. Hãy chia sẻ với người thân về tình trạng bệnh lý của mình để mọi người cùng thấu hiểu và đồng cảm. Sự động viên, an ủi và chăm sóc của người thân sẽ là nguồn động lực để bạn tiếp tục phấn đấu vì cuộc sống trong tương lai.
thucuc
1,169
Kinh nguyệt đều có lợi ích gì? Cách điều trị kinh nguyệt không đều Kinh nguyệt chính là tấm gương phản chiếu sức khỏe, sinh lý, sinh sản của chị em. Kinh nguyệt đều mang lợi những lợi ích tuyệt vời cho cơ thể thậm chí còn có thể kéo dài tuổi thọ. Vậy cụ thể những lợi ích đó là gì và nếu kinh nguyệt không đều thì nên điều trị thế nào? 1. Thế nào là kinh nguyệt đều? Biểu hiện nào cho thấy kinh nguyệt bất thường 1.1 Kinh nguyệt đều là thế nào? Chu kỳ kinh nguyệt được tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh tháng này đến ngày đầu tiên của tháng sau. Kinh nguyệt đều được biểu hiện ở những tiêu chí dưới đây: – Chu kỳ kinh nguyệt kéo dài 21-35 ngày với thời gian trung bình là 28 ngày, đó là số ngày lý tưởng để có một kỳ kinh đều – Số ngày hành kinh: rơi vào khoảng 2-7 ngày trong đó đẹp nhất là 3-4 ngày – Lượng máu trung bình: 50-150ml trong suốt những ngày “đèn đỏ”. – Máu kinh sẽ có màu đỏ thậm, không quá lỏng cũng không quá đặc, hơi dính và có mùi tanh nhẹ. Theo dõi lượng máu kinh, màu sắc,.. cho biết kinh nguyệt đều hay không Nếu chị em đang có đủ những biểu hiện trên đây thì xin chúc mừng, sức khỏe sinh lý và sinh sản của bạn đang rất ổn định. 1.2 Kinh nguyệt đều thể hiện điều gì? Điều này cho thấy buồng trứng, các cơ quan sinh dục khác hoạt động ăn khớp, nhịp nhàng, nội tiết tố nữ đang đầy đủ và ổn định. Đồng nghĩa với việc sức khỏe, khả năng sinh sản, sinh lý của chị em rất tốt. 1.3 Những biểu hiện chỉ ra kinh nguyệt không đều Rất dễ dàng nhận biết kinh nguyệt không đều nếu gặp bất thường, rối loạn ở một số biểu hiện như: – Chu kỳ kinh nguyệt thất thường ( tháng có tháng không, dài ngày hoặc ít ngày hơn thông thường ). – Nếu lượng máu ít hơn trung bình ( <50ml ) thì là thiểu kinh mà nhiều hơn ( >150ml ) thì có thể chị em đang gặp phải tình trạng rong kinh. – Máu kinh có màu đỏ tươi, đen hay hồng, gặp tình trạng vón cục đông – Đau bụng bất thường, kéo dài khi đến kỳ 2. Lợi ích của kinh nguyệt đều Theo một số thống kê và nghiên cứu của các nhà khoa học thì chị em phụ nữ có tuổi thọ cao hơn so với phái nam. Một trong số những yếu tố khiến phụ nữ “sống dai” hơn là do có kinh nguyệt. – Kéo dài tuổi thọ: Sau mỗi kỳ kinh, lượng máu cơ thể mất đi khoảng 150ml, lúc này cơ thể lại sản sinh ra lượng máu mới để bù đắp lượng đã mất đi. Điều này là yếu tố lý tưởng giúp cơ thể có sự trao đổi chất sản sinh các tế bào mới làm kéo dài tuổi thọ của phái nữ. – Giảm thiểu nhiều nguy cơ bị bệnh tim. Sắt kích hoạt các gốc tự do mà các gốc tự do lại là nguyên nhân gây bất lợi cho tim. Ở mỗi kỳ kinh lượng máu nhất đi nhất định đồng nghĩa với việc loại bỏ sắt và gốc tự do ra khỏi cơ thể. Giúp chị em tránh được nguy cơ mắc phải các bệnh về tim mạch. – Thể hiện sức khỏe và trạng thái sinh sản tốt. Kinh nguyệt đều đặn cho thấy các cơ quan đang vận hành tốt, ổn định. – Tính ngày thụ thai hoặc tránh thai: Kinh nguyệt đều giúp chị em dễ dàng tính ngày rụng trứng để thụ thai cũng như tránh thai mà không cần dùng các biện pháp phòng tránh gây bất lợi cho sức khỏe như dùng thuốc, cấy que,.. – Tránh các bệnh viêm âm đạo, viêm nhiễm phụ khoa: với các trường hợp bị rong kinh, nếu sử dụng băng vệ sinh lâu ngày sẽ tạo môi trường cho nấm vi khuẩn phát triển gây viêm nhiễm Khi gặp các dấu hiệu trên bạn có thể đã bị rối loạn kinh nguyệt nên theo dõi và thăm khám kịp thời. Rối loạn kinh nguyệt ảnh hưởng lớn tới sức khỏe sinh sản của chị em, không nên chủ quan lơ là mà bỏ qua những thay đổi trong chu kỳ kinh nguyệt của mình nhé 3. Cách điều trị kinh nguyệt không đều ở chị em Kinh nguyệt không đều, rối loạn có thể đơn giản là do thay đổi nội tiết tố nhưng nó cũng có thể là một “báo hiệu” về những bệnh lý hoặc tổn thương cơ quan sinh dục. Khi biết được nguyên nhân khiến kinh nguyệt không đều, thì sẽ có cách điều trị cho phù hợp, hiệu quả cao, có thể kể đến một số cách dưới đây 3.1 Thăm khám phụ khoa định kỳ 6 tháng 1 lần Theo các bác sĩ cho biết thì chị em phụ nữ dễ mắc viêm nhiễm và bệnh lây qua đường tình dục nhiều hơn so với phái nam. Chị em cần đi khám phụ khoa định kỳ để đánh giá sức khỏe phụ khoa và chẩn đoán một số tình trạng bệnh. Mặc dù hiếm gặp nhưng một số bệnh như polyp tử cung, u xơ tử cung,..là nguyên nhân gây nên rối loạn kinh nguyệt ở chị em phụ nữ 3.2 Theo dõi chu kỳ kinh nguyệt Điều này dễ làm và giúp chị em phát hiện bất thường kinh nguyệt sớm. Chị em hãy ghi lại ngày bắt đầu và kết thúc của chu kỳ, những biểu hiện khác lạ lại và xin tư vấn từ bác sĩ.3 Chế độ ăn uống Chị em nên ăn uống khoa học và lành mạnh để giúp kinh nguyệt ra đều. Nên tăng xơ giảm tinh bột, bổ sung vitamin và khoáng chất cũng như omega3, acid folic. Ngoài ra một số thực phẩm rất tốt cho phụ nữ rối loạn kinh nguyệt có thể kể đến như: gừng tươi, mướp đắng, nha đam, đu đủ xanh,.. Hạn chế dùng các chất kích thích như rượu, bia, nước có gas,.. Kiểm soát cân nặng. Không tăng hoặc giảm cân cấp tốc gây ra mất cân bằng nội tiết tố 3.4 Sinh hoạt khoa học Tinh thần lo lắng stress cũng là một trong số các nguyên nhân gây nên kinh nguyệt không đều. Nên việc ngủ sớm, đủ giấc và hạn chế căng thẳng, giảm tải số lượng công việc sẽ giúp nội tiết tố ổn định và tinh thần thoải mái 3.5 Vận động hợp lý Thể dục thể thao là cách tốt để giải phóng năng lượng cũng như điều hòa nội tiết tố. Ngoài ra nó cũng là liều thuốc cho tinh thần cũng như nâng cao sức khỏe phái nữ Bác sĩ sẽ đưa ra những phương án phù hợp với từng trường hợp cụ thể bị rối loạn kinh nguyệt  
thucuc
1,205
Siêu âm mạch máu- phương pháp điều tra, đánh giá hệ thống tuần hoàn Siêu âm mạch máu sử dụng sóng âm để kiểm tra, đánh giá hệ thống tuần hoàn của cơ thể, xác định tắc nghẽn và phát hiện các cục máu đông nếu có. Ngày nay, các bệnh lý liên quan đến tĩnh mạch, tuần hoàn ngày một diễn biến phức tạp. Nếu không thăm khám, phát hiện kịp thời sẽ gây ra các triệu chứng nguy hiểm, khó chữa trị. Một trong những phương pháp giúp phát hiện ra những bất thường ấy là siêu âm mạch máu. Siêu âm mạch máu- phương pháp điều tra, đánh giá hệ thống tuần hoàn của cơ thể. 1. Siêu âm mạch máu là gì? Siêu âm mạch máu là phương pháp sử dụng sóng âm để kiểm tra, đánh giá hệ thống tuần hoàn của cơ thể, xác định tắc nghẽn và phát hiện vị trí của các cục máu đông nếu có. Đây là hình thức xét nghiệm không sử dụng bức xạ ion hóa, cung cấp hình ảnh chi tiết về các mô mềm không thể hiển thị trên ảnh chụp X quang. Siêu âm mạch máu không gây ra bất cứ ảnh hưởng xấu nào tới sức khỏe người bệnh. Siêu âm mô phỏng lại hình ảnh cũng như mọi hoạt động của động mạch và tĩnh mạch. Khi siêu âm chúng ta có thể quan sát được cấu trúc, kích thước của động mạch, tĩnh mạch cũng như dòng máu lưu thông bên trong có ổn định hay có gì bất thường không. 2. Vì sao cần siêu âm mạch máu Siêu âm mạch máu là một trong những kỹ thuật giúp các y bác sĩ kiểm tra dòng chảy của máu trong các mô và cơ quan trong cơ thể. Từ đó xác định các dòng chảy của máu có xảy ra điều bất thường như tắc nghẽn động mạch, tĩnh mạch hay không, các vấn đề mảng xơ vữa, máu đông... , xác định rõ vị trí hẹp để đưa ra phương án chữa trị, ngăn ngừa phù hợp. Không chỉ đánh giá mức độ, nguy cơ của các bệnh về tim mạch mà còn đánh giá được hiệu quả của các quá trình trị liệu trước đó. Cụ thể, siêu âm này được được chỉ định thực hiện để: Giám sát lưu lượng máu đến các cơ quan và các mô trong cơ thể. Phát hiện và xác định vị trí tắc nghẽn và những mảng bám bất thường hoặc thuyên tắc và hỗ trợ cho kế hoạch điều trị của người bệnh. Phát hiện cục máu đông trong các tĩnh mạch lớn của chân hoặc cánh tay. Xác định xem bệnh nhân có đủ điều kiện để thực hiện các thủ tục như nong mạch vành hay không. Đánh giá hiệu quả của phẫu thuật ghép hoặc bắc cầu mạch máu. Xác định xem bệnh nhân có bị phình động mạch hay không. Xác định nguồn gốc và mức độ nghiêm trọng của chứng giãn tĩnh mạch. 3. Trường hợp nào cần siêu âm mạch máu? Người bệnh được bác sĩ chỉ định siêu âm mạch máu khi có những dấu hiệu sau: Huyết khối tĩnh mạch sâu: Đây là bệnh lý có liên quan đến tình trạng máu bị vón cục tại các tĩnh mạch nằm ở sâu bên trong cơ thể. Ở người có suy van tĩnh mạch sâu, sinh hoạt ít vận động thì nguy cơ thuyên tắc rất cao. Xơ cứng động mạch: Tình trạng các động mạch cung cấp máu cho chân và bàn chân bị xơ cứng và thu hẹp lại, khiến cho việc lưu thông máu cho phần dưới cơ thể bị ảnh hưởng. Viêm tắc tĩnh mạch nông: Dạng viêm tắc tĩnh mạch do các cục máu đông được hình thành trong tĩnh mạch nông, nằm ngay phía dưới bề mặt da. Suy van tĩnh mạch sâu: Triệu chứng này làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Phát hiện sớm và phòng ngừa là hiệu quả nhất trong bối cảnh y học hiện nay. Có khối u mạch máu ở vị trí cánh tay hoặc chân. 4. Trước khi siêu âm mạch máu cần chuẩn bị những gì? Người bệnh nên mặc quần áo rộng rãi thoải mái khi tới bệnh viện để thực hiện siêu âm mạch máu. Để tiến hành siêu âm, người bệnh có thể sẽ được yêu cầu gỡ bỏ trang sức và thay quần áo của bệnh viện. Siêu âm khó có thể thực hiện nếu người bệnh chuyển động liên tiếp. Do đó trẻ em hiếu động hoặc khóc có thể khiến quá trình siêu âm gặp nhiều khó khăn. Để đảm bảo thông suốt, cha mẹ nên dặn dò bé từ trước. Mang theo sách, đồ chơi để đánh lạc hướng quan tâm của bé và làm cho thời gian qua mau. 5. Quy trình thực hiện siêu âm mạch máu Phần lớn các trường hợp siêu âm mạch máu, người bệnh đều được đặt nằm trên một mặt phẳng. Để cải thiện chất lượng hình ảnh, người bệnh có thể phải nằm nghiêng hoặc nằm úp mặt xuống theo chỉnh định của bác sĩ. Tiếp đến là bôi gel nước lên các vị trí cần thực hiện siêu âm để giúp đầu dò tiếp xúc an toàn với cơ thể và loại bỏ các túi khí giữa đầu dò và da có thể chặn các sóng âm đi vào cơ thể. Sau khi đã hoàn thành xét nghiệm, người bệnh thay quần áo và chờ đợi các bác sĩ xem xét hình ảnh siêu âm. Siêu âm thường diễn ra trong vòng 15-30 phút. Tuy nhiên với các trường hợp phức tạp, quá trình này có thể kéo dài hơn. 6. Siêu âm mạch máu có nguy hiểm hay không? Siêu âm mạch máu không gây đau, không ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh. Sau khi người bệnh đã nằm cố định trên bàn khám, các bác sĩ sẽ bôi một lớp gel mỏng lên vùng da cần siêu âm và di chuyển đầu dò trong khu vực này để thu được các hình ảnh cần thiết. Mặc dù vậy nhưng phần lớn mọi người đều không có cảm giác khó chịu do áp lực của đầu dò lên vị trí đang cần siêu âm. 7. Siêu âm mạch máu ở đâu? Trước thực trạng hiện nay các bệnh liên quan đến tuần hoàn, tĩnh mạch ngày càng diễn biến phức tạp, việc siêu âm mạch máu càng trở nên quan trọng. Ngay khi nhận thấy những triệu chứng bất thường, bạn hãy đến bệnh viện uy tín khám, siêu âm và để có kết luận chính xác nhất.
medlatec
1,106
Công dụng thuốc Tiphadeltacil Thuốc Tiphadeltacil được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Dexamethason. Thuốc được sử dụng trong điều trị các tình trạng dị ứng, nổi mề đay, hen suyễn, khó thở,... 1. Thuốc Tiphadeltacil có tác dụng gì? 1 viên thuốc Tiphadeltacil có thành phần chính là 0,5mg Dexamethason (dưới dạng Dexamethason acetat). Dexamethasone là fluomethylprednisolon, một glucocorticoid tổng hợp và hầu như không tan trong nước. Dexamethasone tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào, ở đó tác động tới một số gen được dịch mã. Thành phần này có tác dụng chống dị ứng, chống viêm và ức chế miễn dịch tốt, cũng có tác dụng tới cân bằng điện giải (rất ít). Về hoạt lực chống viêm, Dexamethasone mạnh hơn hydrocortison tới 30 lần.Dexamethasone được dùng theo đường uống, tiêm tại chỗ, tiêm bắp, hít hoặc bôi tại chỗ để điều trị các bệnh được chỉ định khi dùng thuốc corticosteroid (trừ suy tuyến thượng thận) như sốc do chảy máu, do phẫu thuật, do chấn thương hoặc do nhiễm khuẩn, các bệnh viêm khớp, phù não do u não,... Với liều tác dụng dược lý, Dexamethasone dùng toàn thân gây ức chế tuyến yên dẫn tới giải phóng corticotropin (ACTH), làm vỏ tuyến thượng thận ngừng tiết hormone corticosteroid nội sinh, gây suy vỏ tuyến thượng thận thứ phát.Chỉ định sử dụng thuốc Tiphadeltacil:Điều trị các tình trạng nổi mề đay, dị ứng, hen suyễn, phù Quincke, khó thở liên tục;Điều trị một số bệnh phế quản nghẽn mãn tính, chứng viêm màng não mủ, bệnh xơ phổi, viêm mũi dị ứng, viêm thần kinh thị giác, cơn kịch phát viêm trực kết tràng chảy máu, viêm xoang cấp/mãn tính, viêm khớp, viêm đa khớp;Điều trị các bệnh da: Eczema, viêm gan mãn tính, ban xuất huyết, Pemphigus, hoạt động tự miễn dịch, phù não do khối u hoặc chấn thương.Chống chỉ định sử dụng thuốc Tiphadeltacil:Bệnh nhân mẫn cảm, dị ứng với thành phần thuốc;Người bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm vi nấm không được chữa trị đặc hiệu;Bệnh nhân nhiễm vi nấm toàn thân, bệnh Pemphigus và zona mặt, bệnh virus tiến triển đặc biệt, tình trạng tâm thần, viêm dạ dày - tá tràng tiến triển, xơ gan do nghiện rượu, cổ trướng;Người bệnh viêm gan cấp do siêu vi A, B hoặc không do siêu vi, sử dụng vắc-xin có virus sống. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Tiphadeltacil Cách dùng: Đường uống. Nên uống thuốc Tiphadeltacil sau khi ăn.Liều dùng:Người lớn: Dùng liều 2 - 8 viên/ngày, chia làm 2 - 3 lần/ngày;Trẻ em: Dùng liều 0,1 - 0,2mg/kg, uống nhiều lần trong ngày, cách nhau từ 3 - 4 giờ.Việc giảm quá nhanh liều dùng thuốc Tiphadeltacil sau khi điều trị kéo dài có thể dẫn tới suy thượng thận cấp, hạ huyết áp, thậm chí tử vong. Ngừng thuốc đôi khi gây ra triệu chứng giống như tái phát bệnh.Khi sử dụng quá liều glucocorticoid, người bệnh có thể bị ngộ độc cấp hoặc tử vong (hiếm gặp). Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho tình trạng này. Không có chỉ định điều trị ngộ độc mãn tính, trừ trường hợp bệnh nhân quá nhạy cảm với corticosteroid gây bệnh lý thì cần điều trị triệu chứng. Nếu bệnh nhân bị choáng phản vệ hoặc gặp phản ứng quá mẫn thì có thể được điều trị bằng epinephrine, hô hấp nhân tạo và aminophylin. Người bệnh cũng nên được giữ ấm cơ thể và được nghỉ ngơi trong môi trường yên tĩnh. 3. Tác dụng phụ của thuốc Tiphadeltacil Khi sử dụng thuốc Tiphadeltacil, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Thường gặp:Rối loạn điện giải: Giữ natri và nước, hạ kali huyết, dẫn tới tăng huyết áp và phù nề;Nội tiết và chuyển hóa: Teo tuyến thượng thận, giảm bài tiết ACTH, hội chứng dạng Cushing, giảm dung nạp glucid, rối loạn kinh nguyệt;Cơ - xương: loãng xương, gãy xương bệnh lý, teo cơ hồi phục, hoại tử xương vô khuẩn, nứt đốt sống;Tiêu hóa: Loét dạ dày - tá tràng, loét thủng, loét chảy máu, viêm tụy cấp;Da: Teo da, bầm máu, ban đỏ, rậm lông;Thần kinh: Mất ngủ, sảng khoáiÍt gặp:Quá mẫn, đôi khi choáng phản vệ;Buồn nôn, nôn ói, nấc, khó chịu, cảm giác ngon miệng, tăng cân;Tăng bạch cầu, huyết khối tắc mạch, áp xe vô khuẩn.Khi gặp bất kỳ tác dụng phụ nào của thuốc Tiphadeltacil, bệnh nhân nên ngay lập tức thông báo cho bác sĩ để nhận được lời khuyên về cách ứng phó phù hợp nhất. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Tiphadeltacil Trước và trong khi sử dụng thuốc Tiphadeltacil, người bệnh cần lưu ý:Ở bệnh nhân nhiễm khuẩn hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn, nên đặc biệt chú ý và trước tiên nên điều trị bằng các thuốc kháng khuẩn đặc hiệu. Đó là vì tác dụng ức chế miễn dịch của Dexamethasone có thể gây những cơn kịch phát và lan rộng nhiễm khuẩn;Người bệnh viêm màng não nhiễm khuẩn nên dùng Dexamethasone trước khi dùng các thuốc kháng khuẩn đặc hiệu nhằm đề phòng nguy cơ viêm não do phản ứng với các mảnh xác vi khuẩn bị thuốc kháng sinh hủy diệt;Ở bệnh nhân loãng xương, loạn tâm thần, tăng huyết áp, mới phẫu thuật ruột, loét dạ dày - tá tràng, tiểu đường, suy thận, suy tim, lao,... cần theo dõi sức khỏe chặt chẽ, điều trị tích cực các bệnh đó nếu cần phải dùng thuốc Dexamethasone;Các glucocorticoid có thể gây quái thai khi nghiên cứu trên động vật. Ở người, thuốc có thể làm giảm trọng lượng nhau thai và cân nặng của thai nhi. Thuốc cũng có thể gây ức chế tuyến thượng thận ở trẻ sơ sinh nếu bà mẹ dùng thuốc kéo dài. Nên thận trọng khi dùng thuốc Tiphadeltacil ở bà mẹ mang thai, nếu dùng phải có sự cho phép của bác sĩ;Dexamethason khi đi vào sữa mẹ có thể gây tác động tiêu cực tới sức khỏe của trẻ bú mẹ. Do đó, cần cân nhắc tới lợi ích/nguy cơ của việc dùng thuốc ở bà mẹ đang cho con bú. Nếu dùng thuốc thì phải có sự đồng ý của bác sĩ;Tránh dùng thuốc Tiphadeltacil vào ban đêm vì có thể gây hạ huyết áp, ảnh hưởng tới khả năng lái xe, vận hành máy móc. 5. Tương tác thuốc Tiphadeltacil Một số tương tác thuốc của Tiphadeltacil gồm:Dùng đồng thời Dexamethasone (thành phần chính của thuốc Tiphadeltacil) với các barbiturat, rifabutin, rifampicin, carbamazepin, ephedrin, aminoglutethimid, phenytoin có thể làm tăng thanh thải corticosteroid, làm giảm tác dụng điều trị bệnh;Corticoid đối kháng với tác dụng của các tác nhân gây hạ đường huyết (bao gồm cả insulin), thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp;Corticosteroid cũng làm tăng tác dụng hạ kali huyết của các thiazid lợi tiểu quai, acetazolamid, carbenoxolon;Khi dùng đồng thời với corticoid, hiệu lực của các dẫn chất coumarin chống đông máu có thể tăng lên. Do đó, cần kiểm tra chặt chẽ thời gian prothrombin để tránh nguy cơ chảy máu tự phát;Khi dùng đồng thời với corticoid, sự thanh thải salicylat tăng. Do đó, ngừng corticoid có thể dẫn tới ngộ độc salicylat;Các thuốc lợi tiểu làm giảm kali huyết như furosemid, thiazid và amphotericin B có thể làm tăng tác dụng giảm kali huyết của thuốc glucocorticoid.Khi được bác sĩ chỉ định sử dụng thuốc Tiphadeltacil, người bệnh nên tuân thủ nghiêm ngặt mọi hướng dẫn về cách dùng, liều dùng, thời gian dùng thuốc. Việc này đảm bảo hiệu quả trị bệnh tốt nhất và tránh được nguy cơ quá liều hoặc gặp các tác dụng phụ nguy hiểm.
vinmec
1,304
Vị trí thai nhi trong bụng mẹ 3 tháng đầu và điều cần lưu ý Trong thai kỳ trung bình kéo dài khoảng 40 tuần thì 12 tuần thai đầu tiên là thời kỳ nhạy cảm và quan trọng nhất khi mẹ cần làm quen với nhiều sự thay đổi trong cơ thể. Nắm rõ được sự phát triển, thay đổi và vị trí thai nhi trong bụng mẹ 3 tháng đầu giúp mẹ hiểu rõ hơn và có sự chuẩn bị tốt hơn cả về sức khỏe lẫn tâm lý. 1. Vị trí thai nhi trong bụng mẹ 3 tháng đầu Theo từng tuần thai phát triển, mẹ sẽ cảm nhận thai lớn lên từng ngày qua kích thước vòng bụng và những dấu hiệu của bé yêu. Tuy nhiên trong 3 tháng đầu thai kỳ, các dấu hiệu này khá mờ nhạt, thay vào đó là các dấu hiệu thai nghén thường khá nặng nề. 3 tháng mang thai đầu tiên là giai đoạn quan trọng, dù kích thước thai còn rất nhỏ nhưng vị trí thai trong bụng mẹ liên tục thay đổi. 1.1. Trứng đã thụ tinh di chuyển vào tử cung làm tổ Trứng sau khi được thụ tinh thành công tạo thành hợp tử sẽ di chuyển theo vòi fallop vào buồng tử cung, tại đây hợp tử sẽ chọn 1 vị trí thích hợp trên niêm mạc tử cung để làm tổ. Khi đã nằm cố định trong tử cung, hợp tử sẽ bắt đầu phân chia, phát triển tế bào tạo thành túi phôi. 1.2. Túi phôi dần phát triển thành thai Túi phôi khi đã làm tổ cố định ở niêm mạc tử cung sẽ chia thành 2 nhóm, một phần phát triển thành thai, một phần hình thành các phần phụ của thai để đưa dưỡng chất nuôi từ cơ thể mẹ. Đến khoảng tuần thai thứ 5, phôi thai đã phát triển tạo 3 lớp: nội bì, trung bì và ngoại bì. Từ đây các bộ phận của cơ thể trẻ sẽ dần hình thành, lần lượt như: ống tiêu hóa, phổi, tim, hệ tuần hoàn, hệ thống thần kinh, mắt, tai, da, cơ quan sinh dục,... 1.3. Các cơ quan của thai hình thành Đến tuần thai thứ 6, thai nhi có hình dạng như con nòng nọc dài khoảng 6 mm, các bộ phận sẽ phát triển phức tạp hơn. Từ tuần thai thứ 7 trở đi, cha mẹ sẽ nghe được nhịp tim thai lần đầu tiên khi siêu âm. Cho đến tuần thai thứ 9, thai nhi có chiều dài khoảng 23mm, các cơ quan hình thành cơ bản, phần cổ và thân duỗi thẳng nằm gọn trong túi thai. Cho đến khi kết thúc tam cá nguyệt thứ nhất, thai nhi dài khoảng 54mm, nặng tầm 14g và đã đầy đủ các bộ phận quan trọng. Hầu hết thai nhi trong bụng mẹ có vị trí hướng lên trên, lưng hướng về phía dưới, bé nằm gọn thoải mái trong tử cung. Tam cá nguyệt đầu tiên là giai đoạn đặc biệt quan trọng khi quá trình mang thai mà cha mẹ cần hết sức lưu ý. Nắm được vị trí và sự phát triển của thai trong những tháng đầu này giúp mẹ chăm sóc bản thân tốt hơn để thai nhi có điều kiện phát triển tốt nhất. 2. Những điều cần lưu ý trong 3 tháng đầu mang thai Sảy thai hầu hết xảy ra trong giai đoạn 3 tháng đầu tiên của thai kỳ, thậm chí nhiều phụ nữ sảy thai khi không biết bản thân mình mang thai. Do vậy, việc phát hiện mình mang thai sớm thông qua theo dõi chu kỳ kinh nguyệt, thử thai khi nghi ngờ là rất quan trọng. Khi biết mình mang thai, mẹ cần sớm đi khám thai lần đầu tiên để khẳng định, ngoài ra cũng để thực hiện các kiểm tra cơ bản về sức khỏe của bản thân và thai nhi. Ngoài ra, cần lưu ý những điều sau để mẹ có thể mang thai khỏe mạnh, nhẹ nhàng hơn trong 3 tháng đầu tiên này: 2.1. Tránh các hoạt động mạnh, gắng sức Ba tháng đầu, thai chưa ổn định vị trí và dễ bị tổn thương hơn, do đó mẹ cần tránh hoàn toàn các hoạt động mạnh, gắng sức như: chạy bộ, leo núi, nhảy dây,... Thay vào đó, phụ nữ mang thai nên chọn các bộ môn thể dục nhẹ nhàng như tập yoga, đi bộ,... 2.2. Tránh các thức uống kích thích Mẹ bầu nên tránh các loại thức uống chứa chất kích thích như cà phê, rượu bia, thuốc lá,... để tránh ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. 2.3. Tiêm phòng đầy đủ Mẹ bầu nên được tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin được khuyến cáo trong thai kỳ để ngăn ngừa bệnh ở cả mẹ và bé. Ngoài ra, khi có ý định mang thai, phụ nữ cũng nên kiểm tra sức khỏe sinh sản và tiêm phòng 1 số loại vắc xin để có sự chuẩn bị tốt nhất. 2.4. Giữ tâm lý thoải mái Tâm lý là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sức khỏe nói chung và thai nhi nói riêng, nhất là trong 3 tháng đầu thai kỳ. Mẹ cần giữ một tinh thần thoải mái, có biện pháp giảm căng thẳng, stress tránh áp lực tâm lý kéo dài ảnh hưởng đến thai nhi. Khi phát hiện mang thai, mẹ nên thay đổi thói quen sống phù hợp như: nghỉ ngơi nhiều hơn, hạn chế thức đêm, dưỡng thai, tránh thai nhi bị tác động mạnh gây sảy thai,... 2.5. Khám sức khỏe thai định kỳ Mẹ bầu cần lưu ý những thời điểm quan trọng để khám đi trong những tháng đầu tiên của thai kỳ, nhất là lần khám đầu tiên kiểm tra thai đã vào tử cung hay chưa. Ngoài ra, sàng lọc dị tật thai nhi ở tuần thai thứ 12 cũng rất quan trọng để phát hiện sớm thai nhi gặp bất thường để can thiệp. 2.6. Chú ý đến dinh dưỡng và lựa chọn thực phẩm Việc bổ sung các chất dinh dưỡng trong thai kỳ là yếu tố hàng đầu cần lưu ý để mẹ và thai khỏe mạnh, nên ưu tiên các loại thực phẩm tươi, sạch. Ngoài ra, triệu chứng thai nghén thường khiến mẹ bị mệt mỏi, chán ăn nhưng hãy cố gắng ăn các thực phẩm dễ tiêu hóa, bổ dưỡng để có sức khỏe. Mẹ bầu cần chú ý bổ sung đầy đủ các loại dinh dưỡng quan trọng với thai kỳ như: sắt, protein, canxi, acid folic,... có trong thực phẩm tự nhiên hoặc các loại viên uống bổ sung.
medlatec
1,114
Mụn mủ và nguyên nhân gây bệnh Mụn mủ gây cảm giác khó chịu, không chỉ khiến người bệnh thiếu tự tin vì ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà trong một số trường hợp mụn có thể gây biến chứng do viêm. 1. Mụn mủ là gì? Mụn mủ là một loại mụn rất rất nguy hiểm cho da mặt vì gây viêm và có thể dẫn đến biến chứng nếu người bệnh chủ quan và không chữa trị. Mụn mủ là một loại mụn rất rất nguy hiểm cho da mặt vì gây viêm và có thể dẫn đến biến chứng nếu người bệnh chủ quan và không chữa trị. Chúng là những nốt sưng tấy và có mủ trắng bên trong, nhức và gây cảm giác khó chịu. Xung quanh mụn da chuyển sang màu đỏ, lớp da ngoài rất mỏng bọc bên ngoài vì thế mụn mủ rất dễ bị tổn thương, chỉ cần sờ tay hoặc tác động nhẹ vào là mụn sẽ bị vỡ. Mụn mủ rất dễ bị viêm nhiễm và lây lan nặng. Mủ trong các nốt mụn là xác chết của bạch cầu trong cơ thể vì vậy cần chú ý không tự ý nặn mụn mủ, bởi vì hành động này sẽ dễ khiến da bị tổn thương và làm cho mụn nặng hơn. Từ đó gây khó khăn trong việc trị mụn mủ cũng như dễ để lại sẹo thâm trên da. 2. Nguyên nhân gây mụn mủ Nguyên nhân gây mụn mủ là do sự bịt kín miệng ống bài tiết chất bã do chất sừng cùng với đó là sự nhiễm trùng bên trong nang mụn. Nguyên nhân gây mụn mủ là do sự bịt kín miệng ống bài tiết chất bã do chất sừng cùng với đó là sự nhiễm trùng bên trong nang mụn. Tương tự như mụn trứng cá, mụn mủ có nguyên nhân, cơ chế hình thành mụn khá giống nhau. Và một số yếu tố tác động gây mụn trứng cá bao gồm: 2.1. Sự thay đổi nội tiết tố Khi bước vào tuổi dậy thì, kỳ kinh nguyệt, tiền mãn kinh, các hormone sinh dục tăng cao khiến tuyến bã nhờn hoạt động mạnh dẫn đến tắc nghẽn lỗ chân lông, dần dần hình thành nên mụn mủ. 2.2. Căng thẳng, stress Việc căng thằng thần kinh, stress kéo dài sẽ khiến cho lượng hormone trong cơ thể mất cân bằng là nguyên nhân gây mụn mủ. 2.3.  Chế độ ăn uống thiếu khoa học Thường xuyên nạp các loại thực phẩm nhiều dầu mỡ, chất béo, đồ ăn cay nóng khiến cho gan hoạt động quá tải, không thể lọc được các chất độc trong thực phẩm, dẫn đến lượng độc tố trong người bị tích tụ lại sau chúng được bài tiết qua da và gây nên mụn. Nếu mụn mủ quá to và lâu khỏi bạn có thể đến gặp bác sĩ để được tư vấn 2.4. Môi trường ô nhiễm, thời tiết thay đổi thất thường Khói bụi, ánh nắng mặt trời, ô nhiễm môi trường là một trong những nguyên nhân quan trọng khiến lượng bã nhờn tiết ra nhiều hơn, bụi bẩn bám vào làm da tắc nghẽn lỗ chân lông, mất cân bằng độ ẩm, khiến mụn dễ dàng hình thành. Không những vậy khí hậu thời tiết thay đổi thất thường cũng làm tình trạng mụn cũng sẽ mọc nhiều hơn. 2.5. Vệ sinh da không sạch sẽ Da không sạch khiến mụn mủ tìm đến nhanh hơn. Bạn nên dùng loại sữa rửa mặt dịu nhẹ, phù hợp với da và tránh tác động mạnh làm tuyến bã nhờn hoạt động mạnh hơn, gây mụn. 2.6. Thiếu kẽm Khi thiếu kẽm tuyến bã nhờn hoạt động mạnh, da tiết nhiều dầu, nhanh chóng gây sừng hóa nang lông đồng thời gia tăng khả năng hình thành nhân mụn trên mặt.
thucuc
655
GIẢI ĐÁP: Viêm nướu răng có nguy hiểm không? Viêm nướu là tình trạng phổ biến mà rất nhiều người mắc phải, do đó nên phần lớn chúng ta đều dễ dẫn đến chủ quan và không được điều trị kịp thời. Vậy viêm nướu răng có nguy hiểm không, cách điều trị thế nào, cùng tìm hiểu ngay nhé! 1. Sơ lược về bệnh viêm nướu răng Thông thường, nướu răng có nhiệm vụ che chở răng khỏi các vi khuẩn và giữ cho chân răng luôn được chắc chắn. Do đó, khi bị viêm, nướu răng sẽ bị sưng đỏ, màu hồng chuyển dần sang màu đỏ nâu, dễ chảy máu chân răng. Đặc biệt, nếu như tình trạng này kéo dài, nướu sẽ bị bóc tách ra khỏi chân răng và dịch chuyển về phía chóp răng, làm cho chân răng lộ ra bề mặt gây bệnh tụt nướu. Khi bệnh phát triển nặng, các tổ chức quanh răng đã bị phá hủy, dây chằng, mô nướu ở quanh chân răng cũng sẽ bị hỏng hoàn toàn. Không chỉ gây ảnh hưởng đến các hệ thống xương nâng đỡ răng, viêm nướu răng còn làm cho xương ổ răng bị tiêu, dẫn đến răng lung lay, cuối cùng phải nhổ bỏ răng. Không chỉ gây ảnh hưởng đến các hệ thống xương nâng đỡ răng, viêm nướu răng còn làm cho xương ổ răng bị tiêu, dẫn đến răng lung lay 2. Dấu hiệu nhận diện bệnh viêm nướu răng Bạn có thể dễ dàng nhận diện viêm nướu răng thông qua một số dấu hiệu như sau: – Hơi thở có mùi hôi khó chịu, đây là dấu hiệu cảnh báo răng miệng của bạn đã xuát hiện vi khuẩn, đặc biệt là ở vùng nướu răng – Trên răng, cổ răng hoặc vùng nướu răng có xuất hiện những mảng bám, cao răng – Chảy máu ở vùng nướu khi đánh răng, hoặc khi ăn nhai thực phẩm – Nướu bị sưng tấy, ửng đỏ, khi đụng nhẹ có chảy máu hoặc kèm theo một số triệu chứng như đau nhức hay khó chịu – Tụt nướu răng, làm lộ chân răng, dễ dàng nhận thấy chăn răng trông có vẻ dài hơn bình thường – Răng bị xô lệch ngả nghiêng về phía trước hoặc phía sau, khoảng cách giữa các răng đột nhiên bị rộng ra do nướu răng bị viêm – Răng bị lung lay, dễ ê buốt đặc biệt là khi ăn nhai, răng bị sâu – Một số dấu hiệu khác đi kèm như là: Chán ăn, mất ngủ, bị sốt nhẹ, thường xuyên loét miệng… 3. Viêm nướu răng có nguy hiểm hay không? Với thắc mắc viêm nướu răng có nguy hiểm không, theo các chuyên gia, nếu như không được điều trị kịp thời, viêm nướu răng có thể dẫn đến một số biến chứng nghiêm trọng như: 3.1. Biến chứng viêm nha chu Một trong những biến chứng thường gặp của viêm nướu đó là chuyển sang giai đoạn viêm nha chu với những biểu hiện như là: – Nướu sẽ bị chảy máu, dù không phải chịu bất cứ hình thích kích thích nào – Nướu sưng đỏ, nhiều trường hợp nướu còn có mủ – Hơi thở có mùi hôi nặng – Các mô tế bào của nướu răng bị lỏng lẻo – Răng bị lung lay, di lệch làm cho các răng bị thưa ra, chức năng ăn và nhai cũng sẽ bị giảm sút Do đó, tốt hơn hết là không nên để cho tình trạng viêm nướu kéo dài sẽ khiến cho tình trạng bệnh trở nặng, bên cạnh đó, việc điều trị cũng sẽ trở nên phức tạp hơn, gây tốn kém chi phí. Ngoài ra, viêm nướu còn có thể dẫn đến một số biến chứng vô cùng nguy hiểm khác như: Tiêu xương hàm, nguy cơ bị mắc bệnh tiểu đường, tim mạch, đột quỵ, nhiễm trùng huyết, nguy cơ bị sinh non hoặc thiếu cân ở các phụ nữ mang thai. 3.2. Nguy cơ mất răng Trên thực tế, nhiều người thường quá chủ quan và lơ là trong việc chăm sóc nướu răng dẫn đến nguy cơ bị mát răng. Đặc biệt, ở giai đoạn viêm nha chu, răng sẽ dễ bị lung lay do tiêu xương ổ và giãn dây thần kinh chằng ở quanh răng. Mất răng có thể nói là biến chứng viêm nướu nặng nhất khiến cho không ít người lo sợ. Do đó, để tránh vấn đề này, bạn cần thực hiện phương pháp trồng răng giả càng sớm càng tốt. Hiện nay, chúng ta có thể lựa chọn nhiều phương pháp phục hình răng như cầu răng sứ, hàm giả tháo lắp, tuy nhiên, phương pháp hiệu quả và được khuyến khích nhiều nhất đó là trồng răng Implant. Lưu ý, dù lựa chọn phương pháp nào thì bạn cũng nên có biện pháp điều trị kịp thời, bởi tình trạng mất răng nếu như để lâu có thể dẫn đến rất nhiều nguy cơ như: – Ăn nhai khó khăn hơn, khi ăn cảm giác kém ngon miệng, chán ăn, cơ thể thiếu đi chất dinh dưỡng cần thiết, tăng các nguy cơ mắc các bệnh lý về đường tiêu hóa ( như đau dạ dày, viêm đại tràng, táo bón) – Lão hóa sớm do mất răng khiến cho diện mạo khuôn mặt bị thay đổi, vùng da ở quanh miệng chảy xệ – Tiêu xương hàm do không có lực nhai kích thích, lâu ngày xương có thể bị tiêu dần đi. Nếu như muốn trồng răng, đòi hỏi bệnh nhân cần phải tiến hành ghép xương, nâng xoang vô cùng phức tạp cũng như mất nhiều thời gian để điều trị – Ảnh hưởng xấu đến các răng còn lại, ngoài ra, răng đối diện còn có thể trồi lên hoặc thòng xuống, các răng lân cận dễ bị lung lay, tăng nguy cơ bị mất thêm răng – Trường hợp mất răng không chỉ gây mất thẩm mỹ, tự ti trong giao tiếp, phát âm không chuẩn xác – Viêm phổi do hít phải vi khuẩn ở khoang miệng vào trong phổi Với thắc mắc viêm nướu răng có nguy hiểm không, nếu như không được điều trị, viêm nướu có thể dẫn đến bệnh viêm nha chu, nguy cơ mất răng 3.3. Biến chứng viêm phổi Đối với trường hợp bị viêm lợi nặng và có vấn đề về phổi, người bệnh sẽ bị hít vi khuẩn từ khoang miệng vào trong phổi, làm tăng nguy cơ bị bệnh viêm phổi. Đây có thể nói là biến chứng vô cùng nguy hiểm nếu như không được chữa trị dứt điểm. Ngoài ra, viêm nướu có thể nhanh chóng khỏi nếu như được phát hiện và được điều trị sớm. 4. Điều trị viêm nướu răng như thế nào? Nhìn chung, viêm nướu có thể nhanh chóng được phát hiện cũng như điều trị từ sớm. Do đó, ngay khi có triệu chứng viêm nướu, bạn cần đi khám ngay tại các phòng khám hay bệnh viện uy tín để chẩn đoán và điều trị từ sớm, tránh để lâu khiến cho việc điều trị trở nên phức tạp và khó khăn hơn. Hiện nay, việc điều trị viêm nướu răng chủ yếu là đảo ngược các triệu chứng cũng như ngăn chặn sự tiến triển, biến chứng nghiêm trọng như là mất răng. Ngoài ra, hiệu quả của việc điều trị cũng phụ thuộc vào chế độ chăm sóc cũng như tăng cường vệ sinh răng miệng ở nhà. Một số phương pháp điều trị viêm nướu có thể kể đến: – Đánh giá chính xác tình trạng và làm sạch răng miệng kỹ lưỡng để có thể loại bỏ tất cả dấu vết của mảng bám hay cao răng –  Sử dụng chỉ nha khoa để làm sạch răng miệng – Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, làm sạch răng miệng chuyên nghiệp Đừng quên thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để có biện pháp điều trị kịp thời Hi vọng những thông tin mà bài viết chia sẻ đã giúp bạn được giải đáp thắc mắc “Viêm nướu răng có nguy hiểm không”. Đừng quên thăm khám với bác sĩ chuyên khoa từ sớm để được xác định nguyên nhân cũng như biện pháp điều trị phù hợp, kịp thời.
thucuc
1,418
Công dụng thuốc Asigynax Asigynax là thuốc được sử dụng trong điều trị viêm âm đạo do nhiều nguyên nhân khác nhau. Để sử dụng thuốc đúng cách, an toàn và hiệu quả, bạn đọc có thể tham khảo một số thông 1. Thuốc Asigynax có tác dụng gì? Thuốc Asigynax có chứa thành phần chính gồm Miconazole nitrate 100mg, Clotrimazol 100 mg và Ornidazol 500 mg.Trong bảng thành phần này, Miconazol nitrat là hoạt chất được biết đến với tác dụng kháng nấm, hoạt động hiệu quả đối với vi nấm ngoài da thông thường và vi nấm men cũng như kháng khuẩn đối với một số trực khuẩn và vi khuẩn gram dương. Cơ chế hoạt động của Miconazole ức chế sinh tổng hợp ergosterol ở vi nấm, nhờ đó sẽ làm thay đổi thành phần lipid cấu tạo màng của chúng để dẫn đến hoại tử tế bào vi nấm.Trong khi đó, Clotrimazole là thành phần kháng nấm nhóm azol tác động ngăn cản sự tăng trưởng của nấm, được dùng phổ biến trong điều trị các trường hợp viêm âm đạo do nấm Candida, Trichomonas hoặc các loại nấm khác.Ornidazol được biết đến là một dẫn xuất của 5-nitroimidazole có khả năng hoạt động trên nguyên sinh động vật và vi khuẩn kỵ khí để chuyển hóa thành sản phẩm khử gây tương tác với AND. Từ đây, nó sẽ gây tổn hại lên cấu trúc xoắn của các chuỗi DNA, dẫn đến ức chế tổng hợp protein cũng như tế bào chết ở hiện diện trên vi khuẩn nhạy cảm.Với sự kết hợp của 3 thành phần trên, Asigynax giúp phát huy tốt hiệu quả trong điều trị một số bệnh lý liên quan đến viêm nhiễm âm đạo. 2. Chỉ định và chống chỉ định 2.1. Chỉ định Asigynax được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Bệnh nhân mắc viêm âm đạo nguyên nhân do các vi trùng sinh mủ thông thường. Bệnh nhân mắc viêm âm đạo Trichomonas & Gardnerella vaginalis. Asigynax hiệu quả với viêm âm đạo do nấm Candida albicans. Người mắc viêm âm đạo do nhiễm đồng thời Trichomonas và nấm men hay nguyên nhân do các tác nhân phối hợp cũng nên sử dụng thuốc này. Sử dụng trong phòng ngừa 5 ngày trước và sau khi thực hiện các thủ thuật phụ khoa. 2.2. Chống chỉ định Asigynax chống chỉ định với những người quá mẫn với thành phần của thuốc. 3. Liều dùng và cách dùng Sử dụng thuốc từ 1 hay 2 viên đặt âm đạo/ ngày trong 10 ngày liên tục. Thời điểm đặt thuốc tốt nhất là vào buổi tối, trước khi đi ngủ để góp phần hạn chế chảy, rò rỉ thuốc ra ngoài âm đạo do vận động nhiều khi đứng hoặc đi. Nếu dùng thuốc ban ngày, sau khi đặt xong bạn nên nằm nghỉ tại chỗ khoảng 10 - 15 phút.Cách đặt thuốc Asigynax được thực hiện như sau:Trước tiên, bạn hãy rửa sạch tay với xà phòng cũng như rửa nhẹ vùng âm hộ bằng dung dịch vệ sinh dịu nhẹ không gây kích ứng. Sau đó bạn dùng khăn sạch để lau khô vùng này.Khi đặt thuốc, bạn cần lựa chọn tư thế phù hợp hoặc thuận tiện nhất để có thể đưa thuốc vào âm đạo dễ dàng hơn. Cụ thể, bạn hãy cân nhắc giữa tư thế nằm khi đặt thuốc bằng cách co hai đầu gối lại, hai chân hơi dạng ra ngoài hoặc tư thế đứng với một chân gác lên ghế thấp, hai chân dang rộng bằng vai.Sử dụng viên thuốc kẹp giữa hai ngón tay rồi đưa vào âm đạo. Sau đó, bạn hãy dùng ngón trỏ đẩy thuốc vào bên trong với độ sâu khoảng bằng một ngón tay là được.Sau khi đặt thuốc Asigynax, hãy rửa sạch tay và nằm nghỉ ngơi trong ít phút. 4. Tác dụng phụ Thuốc Asigynax thường ít gây tác dụng phụ cho người sử dụng. Tuy nhiên, một số trường hợp cũng có thể gặp các vấn đề như buồn nôn, nôn, chán ăn, miệng có vị kim loại, chóng mặt, nhức đầu, mẩn ngứa hoặc nổi mề đay trên da, bệnh viêm lưỡi, viêm tụy,... 5. Một số lưu ý khi dùng Asigynax Kiểm tra thông tin in trên bao bì sản phẩm trước khi dùng đặc biệt là hạn dùng của Asigynax. Nếu nhận thấy thuốc đã hết hạn hoặc còn hạn dùng nhưng có dấu hiệu bất thường như có mùi hôi, có dấu hiệu chảy nước, bạn tuyệt đối không được sử dụng.Thực hiện cách đặt thuốc Asigynax theo hướng dẫn trên một cách cẩn thận, đúng quy trình và với tâm trạng thoải mái.Tuân thủ thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không bỏ liều khi đang dùng thuốc.Trong khi sử dụng thuốc Asigynax, nếu có chu kỳ kinh nguyệt, nên sử dụng băng vệ sinh thay vì tampon vì chúng có thể hấp thụ thuốc và làm cho việc điều trị trở nên kém hiệu quả.Một số tác dụng không mong muốn ở mức độ nhẹ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc nên nếu chúng không ảnh hưởng nhiều bạn vẫn nên tiếp tục liệu trình điều trị. Tuy nhiên, nếu tác dụng phụ diễn biến nghiêm trọng hoặc xuất hiện các dấu hiệu bất thường, bạn nên ngưng sử dụng thuốc Asigynax và tham khảo ý kiến bác sĩ để được hướng dẫn.Không quan hệ tình dục trong thời gian sử dụng thuốc viêm âm đạo vì sẽ khiến tình trạng bệnh khó kiểm soát hơn.Bảo quản thuốc Asigynax ở nơi khô ráo, thoáng mát với nhiệt độ dưới 30 độ C, chú ý để xa tầm tay trẻ em.Trên đây là một số thông tin về thuốc Asigynax mà các bạn có thể tham khảo. Do đây là thuốc phụ khoa được chỉ định ở bệnh nhân nhiễm nấm cùng một số vấn đề liên quan khác. Do đó, bệnh nhân cần được thăm khám, xét nghiệm kỹ lưỡng trước khi sử dụng thuốc để đảm bảo điều trị đúng bệnh, mang lại hiệu quả cao nhất.
vinmec
1,026
Điều trị thử nghiệm thành công ung thư máu bằng… virus HIV Một người đàn ông Mỹ đã khỏi bệnh ung thư máu sau quá trình chữa trị thử nghiệm bằng virus HIV. Tin tức trên cho biết, anh Marshall Jensen, 30 tuổi, được chẩn đoán mắc phải bệnh bạch cầu nguyên bào cấp tính (ALL) vào năm 2012, một năm sau khi anh kết hôn. Trong suốt 2 năm qua, Marshall và vợ con đã đi khắp nước Mỹ với mong muốn tìm được phương pháp chữa căn bệnh ung thư của anh. Anh Jensen đến từ bang Utah, Mỹ, là một trong 30 bệnh nhân mắc bệnh ung thư máu trải qua quá trình chữa trị thử nghiệm tại trường Y Pennsylvania. Trong quá trình thử nghiệm, các bác sĩ cấy một dạng virus HIV vô hại đã được lập trình để tấn công tiêu diệt tế bào ung thư vào các tế bào máu trắng. Cho đến nay, ông bố 30 tuổi có những phản ứng tốt với phương pháp chữa trị thử nghiệm này và lần đầu tiên trong những năm qua, anh được xác nhận không còn ung thư máu. Hôm thứ Năm (13/11), Jensen đã trở về nhà ở Utar trong niềm vui mừng của bạn bè và những người thân. Mối liên hệ giữa bệnh bạch cầu và virus HIV được phát hiện lần đầu tiên vào năm 2006, khi một người đàn ông dương tính với virus HIV là Timothy Wood được chẩn đoán với căn bệnh bạch cầu nguyên bào tủy cấp tính (AML). Sau khi được cấy ghép tủy xương từ một người hiến tặng có đột biến di truyền hiếm gặp, căn bệnh của Wood đã tiến triển tốt và virus HIV cũng không còn trong cơ thể. Wood trở thành người đầu tiên được chữa khỏi căn bệnh thế kỷ HIV - AIDS. Nhóm của ông đã công bố một nghiên cứu cho thấy sự thành công của phương pháp này trên 30 bệnh nhân. 30 bệnh nhân bạch cầu được chữa trị thử nghiệm bao gồm 5 người lớn và 25 trẻ em. Trong đó, 23 người vẫn còn sống và 19 người đã khỏi bệnh. Theo đó, các chuyên gia đã lấy hàng tỷ tế bào T từ cơ thể bệnh nhân rồi cấy ghép các virus HIV đã bị khử hoạt tính vào chúng trong phòng thí nghiệm. Các tế bào “sát thủ hàng loạt” này sau đó sẽ được đưa trở lại cơ thể để tiêu diệt ung thư và nằm im cho tới khi ung thư lại xuất hiện.
medlatec
424
Công dụng thuốc Yuhanonseran Thuốc Yuhanonseran dùng để chữa triệu chứng buồn nôn và nôn mửa do nhiều nguyên nhân, thuốc có thành phần chính là Ondansetron dạng hoạt chất Ondansetron hydrochloride, hàm lượng 4mg. Thuốc được bào chế dạng viên nén rã trong miệng, chứa trong hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 4 viên. Vậy thuốc Yuhanonseran là gì và có tác dụng trên lâm sàng như thế nào? 1. Thuốc Yuhanonseran là gì? Yuhanonseran 4mg công dụng trong điều trị nôn mửa, buồn nôn do cơ chế dược lý của dược chất chính Ondansetron. Khi vào cơ thể, thuốc đối kháng chọn lọc với thụ thể serotonin 5-HT 3, từ đó tác dụng ức chế thụ thể serotonin có trong ống tiêu hóa.Thuốc sau khi uống được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng của Ondansetron khoảng từ 48% - 75%, sự hấp thu tăng lên nếu có thức ăn.Với liều dùng 8 mg, nồng độ đỉnh trong máu cho nam giới là 24.1 - 37 ng/m. L và cho nữ giới khoảng 42,7 - 52,4 ng/m. L. Trong máu, khoảng 70% đến 76% thuốc liên kết với protein. Ondansetron được chuyển hỏa chủ yếu ở gan nhờ các men có trong gan. Khoảng 9% thuốc được thải trừ qua thận ra nước tiểu. Thời gian bán thải của thuốc ở nam giới từ 2,1 - 4,5 giờ và ở nữ giới là 1,9 - 8,2 giờ (với cùng liều thuốc 8mg). 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Yuhanonseran 2.1. Chỉ định. Thuốc Yuhanonseran 4mg được dùng trong các trường hợp cảm giác buồn nôn, nôn, nôn mửa do các nguyên nhân: xạ trị, hóa trị liệu gây độc tế bào trong điều trị ung thư, sau khi người bệnh được can thiệp phẫu thuật.2.2. Chống chỉ định. Người bệnh bị mẫn cảm, dị ứng với Ondansetron hay các tá dược của thuốc. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Yuhanonseran Cách dùng: Thuốc được dùng đường uống, người bệnh có thể ngậm trong miệng để thuốc tan dần.Thuốc nên được ngậm trong bữa ăn do dược lý hấp thu thuốc tăng lên khi có thức ăn.Liều dùng: Tùy từng trường hợp lâm sàng, sức khỏe của người bệnh thuốc được sử dụng liều lượng và khoảng thời gian khác nhau. Ban có thể tham khảo liều dùng khuyến cáo từ nhà sản xuất sử dụng liều thuốc trong các nguyên nhân gây nôn, buồn nôn như sau:Đối với người bệnh bị nôn mửa, buồn nôn do hóa trị hoặc xạ trị liệu gây độc tế bào trong điều trị bệnh lý ung thư:Người lớn: Liều thuốc khuyên dùng là Ngày uống liều 8 - 32mg.Đối với người bệnh có mức độ nôn mửa nhẹ khi điều trị ung thư bằng hóa trị liệu hoặc điều trị xạ trị: Liều lượng thuốc là 8mg trước khi điều trị ung thư từ 1 đến 2 giờ và dùng một liều tiếp theo 8mg sau khi điều trị ung thư khoảng 12 giờ. Để phòng ngừa nôn mửa sau điều trị ung thư, liều duy trì 8mg/ lần x 2 lần/ ngày, thời gian dùng không vượt quá 5 ngày.Người bệnh có mức độ nôn mửa nghiêm trọng trong khi điều trị bệnh ung thư bằng hóa trị liệu, để ngăn tình trạng nôn mửa sau khi điều trị bệnh, liều khuyên dùng là ngày uống 16mg chia 2 lần, dùng dưới 5 ngày.Trẻ nhỏ trên 2 tuổi: Liều dùng ngày uống 8 mg chia 2 lần, liệu trình không quá 5 ngày.Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi: Hiện tại, chưa có nghiên cứu lâm sàng cụ thể nào về điều trị nôn mửa,buồn nôn gây ra do hóa trị liệu, xạ trị liệu.Người cao tuổi, người bị suy chức năng thận: Dùng liều Ondansetron thông thường.Người bệnh bị suy gan: Liều khuyên dùng không quá 8mg thuốc mỗi ngày.Đối với trường hợp buồn nôn và nôn mửa nguyên nhân sau phẫu thuật:Để đề phòng tình trạng buồn nôn và nôn mửa sau cuộc phẫu thuật, liều thuốc được chỉ định: Uống liều 8mg trước 1 giờ gây mê, và sử dụng liều bổ sung 8mg x 2 lần, cách 8 giờ dùng một lần.Trẻ nhỏ, trẻ sơ sinh: Nghiên cứu về tác dụng điều trị và ngăn ngừa tình trạng buồn nôn và nôn mửa trước, sau phẫu thuật vẫn chưa được xác định cụ thể.Người cao tuổi trên 65 tuổi, người suy thận: Liều khuyên dùng thông thường như người lớn.Người bệnh bị suy chức năng gan: Liều dùng một ngày không quá 8mg. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Yuhanonseran Phản ứng quá mẫn: bao gồm như dấu hiệu phát ban, ngứa da, các dấu hiệu nghiêm trọng trong sốc phản vệ, và phản ứng dị ứng quá mẫn tức thì có thể xảy ra, người bệnh cần được theo dõi cần thận. Nếu xuất hiện những triệu chứng này nên ngưng thuốc và điều trị thay thế bằng phương pháp thích hợp khác.Tâm thần kinh: Đôi khi gặp dấu hiệu đau nhức đầu, nặng đầu, cảm thấy nóng bụng hoặc đầu, buồn ngủ.Trên đường tiêu hóa: Có thể xảy ra ỉa chảy và táo bón.Tim mạch: Đau ngực, loạn nhịp tim mạch, tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp, nhịp tim chậm có hoặc không kèm theo đánh trống ngực.Triệu chứng ở gan: Đôi khi tăng thoáng qua men gan AST, ALT, LDH, bilirubin.Trường hợp khác như dấu hiệu nhìn mờ( hiếm gặp), nấc cụt, đỏ mặt, sốt có thể xảy ra. 5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Yuhanonseran Bạn cần thông báo, kể tên các thuốc, sản phẩm chức năng đang sử dụng cho bác sĩ điều trị để được biết có nên dùng thuốc Yuhanonseran hay không, ví dụ các thuốc phenytoin, rifampicin, carbamazepine làm tăng độ thanh thải của thuốc. Chú ý thuốc không gây ra tương tác dược động học khi sử dụng kết hợp với alcohol, furosemide, temazepam, tramadol hay propofol.Thuốc có chứa tá dược là chất làm ngọt tổng hợp, aspartame, người bệnh bị Phenylketo niệu cần kiểm soát số lượng phenylalanine nạp vào cơ thế, vì aspartame được chuyển hóa thành phenylalanine.Thuốc có thể làm thức ăn chậm xuống đại tràng, do đó cần theo dõi ở người bệnh bị tắc nghẽn ruột sau điều trị.Thận trọng khi dùng Yuhanonseran cho người bệnh bị viêm gan nặng.Quá liều: đã có những báo cáo bất thường khi dùng thuốc bao gồm rối loạn thị giác, hạ huyết áp, táo bón nặng và hội chứng ngất xỉu, cơn đau tim mức độ 2. Vì chưa có thuốc đặc trị ngộ độc khi dùng thuốc quá liều do đó người bệnh nên có phương pháp điều trị triệu chứng.Chưa có nghiên cứu thí nghiệm dùng Yuhanonseran về mức độ an toàn đối với phụ nữ có thai, không nên sử dụng thuốc trong suốt thời kỳ có thai giống như nhiều thuốc khác. Đã có báo cáo về thuốc có mặt trong sữa mẹ, do đó không nên dùng Yuhanonseran trong thời gian cho con bú.Thuốc không làm ảnh hưởng tới khả năng lái xe, sử dụng trang thiết bị, sử dụng máy móc.Trên đây là thông tin về thuốc Yuhanonseran. Để việc sử dụng thuốc đạt hiệu quả cao nhất trong điều trị triệu chứng nôn, buồn nôn gây khó chịu, bạn nên nắm được những thông tin cơ bản như bài viết trên. Nếu còn câu hỏi ý kiến nào hãy liên lạc với đội ngũ y bác sĩ, các dược sĩ chuyên môn để được tư vấn, giúp đỡ.
vinmec
1,268
Phụ nữ và 6 điểm yếu sức khỏe Sức khỏe của phụ nữ dường như dễ bị tấn công hơn đàn ông. Trong thực tế, phụ nữ có 6 điểm yếu về sức khỏe nguy hiểm đến tính mạng. Khả năng miễn dịch của phụ nữ dễ thay đổi. Phụ nữ dễ dàng bị thay đổi về khả năng miễn dịch hơn so với nam giới, dễ bị tấn công bởi các bệnh nghiêm trọng, chẳng hạn như lupus ban đỏ, viêm khớp thấp khớp và các rối loạn tuyến giáp. Tuy nhiên, phụ nữ mạnh mẽ hơn hơn nam giới để chống lại một số bệnh nhẹ như cảm lạnh và sốt. Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, tuổi trung bình của phụ nữ bị bệnh tim sớm hơn so với đàn ông. Tuy nhiên, một khi phụ nữ bị bệnh tim thường là bệnh đã nghiêm trọng. Các chuyên gia y tế đã khuyên rằng phụ nữ nên kiểm soát trọng lượng cơ thể để bảo vệ tim. Ngoài ra, phụ nữ có lượng cholesterol cao nên giảm lượng lòng đỏ trứng. Ung thư phụ khoa có thể gây ra những tác hại nghiêm trọng cho sức khỏe phụ nữ. Bệnh ung thư không có triệu chứng rõ ràng trong những ngày đầu, nên chị em rất dễ bỏ lỡ thời gian tốt nhất để điều trị. Ung thư phụ khoa bao gồm các loại ung thư khác nhau, chẳng hạn như ung thư vú, ung thư buồng trứng và ung thư biểu mô cổ tử cung. Dây chằng ở phụ nữ thường yếu hơn đàn ông. Hơn nữa, phụ nữ thường phải có một thời gian dài để chữa bệnh này. Theo nghiên cứu y học, dây chằng luôn luôn trở nên yếu hơn trong thời gian kinh nguyệt. So với quá trình chuyển hóa nhanh chóng bên trong cơ thể nam giới, quá trình trao đổi chất bên trong cơ thể phụ nữ là tương đối chậm. Vì vậy, chị em cần giảm lượng thức ăn lạnh và chưa chín. Hơn nữa, phụ nữ nên giữ cho bụng và chân ấm áp trong cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, phụ nữ nên uống rượu vang với một lượng vừa phải, vì gan bên trong cơ thể phụ nữ không thể giải quyết rượu nhanh chóng và hiệu quả. Các nghiên cứu y học đã chứng minh rằng phụ nữ thường rất dễ bị táo bón mãn tính và các bệnh đường ruột. Vì vậy, phụ nữ cần duy trì chế độ ăn uống cân bằng trong cuộc sống hàng ngày. Ví dụ, họ nên tăng tiêu thụ các loại thực phẩm mà có thể tăng giải độc, như rong biển và mật ong. Rong biển có chứa protein dồi dào, chất xơ, canxi, carotene và các nguyên tố vi lượng khác nhau.
medlatec
467
Trào ngược dạ dày - thực quản, bệnh hay chẩn đoán nhầm Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản là tình trạng dịch vị acid từ dạ dày trào ngược lên thực quản và thường gây ra viêm thực quản nếu không được điều trị. Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản đôi khi dẫn đến các biến chứng nặng như: chít hẹp thực quản, thực quản Barrett (thượng mô trụ của đoạn thấp thực quản bị thay thế bởi mô giống như của ruột - chuyển sản ruột - dễ dẫn đến loạn sản và ung thư), loét, và chảy máu. Đây là bệnh khá phổ biến ở các nước phương Tây với tần suất từ 15 - 30% dân số, trong khi ở Việt Nam bệnh này chỉ mới được nói đến nhiều trong những năm gần đây. Bệnh thường bị chẩn đoán nhầm với viêm loét dạ dày - tá tràng, viêm thanh quản, hen… Nguyên nhân của bệnh Trào ngược dạ dày - thực quản xảy ra khi các cơ chế chống trào ngược tại chỗ nối giữa thực quản và dạ dày không hoạt động tốt. Điều này có thể do cơ thất thực quản dưới bị yếu nên không thể đóng kín thực quản khi xảy ra dòng trào ngược của dịch vị acid từ dạ dày lên. Các yếu tố thuận lợi khiến cho bệnh dễ xảy ra bao gồm: thoát vị hoành (tình trạng một phần dạ dày nằm lên phía trên cơ hoành), phụ nữ có thai, bệnh xơ cứng bì, tình trạng béo phì, thuốc lá và rượu bia, việc sử dụng một số thuốc trong điều trị tăng huyết áp, hen, chống trầm cảm… Triệu chứng và chẩn đoán bệnh Triệu chứng chính thường gặp là ợ nóng với cảm giác nóng rát ở vùng ngực sau xương ức, từ thượng vị lan lên cổ và họng. Triệu chứng này thường xuất hiện sau bữa ăn và khi ở tư thế khi cúi gập người, hoặc khi nằm, và thường tăng lên về đêm. Khi xảy ra ợ nóng hai hay nhiều lần hơn mỗi tuần thì có thể đó là triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày - thực quản. Khi đó nên đi khám bác sĩ để được nội soi thực quản-dạ dày xác định chẩn đoán. Tuy nhiên, chỉ có dưới 50% các trường hợp là có các tổn thương khi làm nội soi chẩn đoán. Phân loại mức độ bệnh Mức độ của tình trạng viêm thực quản có thể phân chia thành 4 cấp độ qua nội soi theo phân loại Los Angeles: Độ A: có ít nhất một vết nứt niêm mạc không dài quá 5mm, không có vết nứt nào kéo dài từ đỉnh nếp niêm mạc này sang tới đỉnh nếp niêm mạc khác. Độ B: có ít nhất một vết nứt niêm mạc dài hơn 5mm, không có vết nứt nào kéo dài từ đỉnh nếp niêm mạc này sang tới đỉnh nếp niêm mạc khác. Độ C: các vết nứt niêm mạc dài, nối liền giữa các đỉnh của hai hay nhiều hơn các nếp niêm mạc nhưng không xâm phạm quá 75% chu vi ống thực quản. Độ D: các vết nứt niêm mạc xâm phạm quá 75% chu vi ống thực quản. Điều trị như thế nào? Tùy thuộc mức độ nặng của bệnh, có thể phối hợp các phương pháp sau đây: Làm giảm độ acid của dạ dày bằng các thuốc kháng acid (làm trung hòa acid trong dạ dày), các thuốc kháng H2 (làm giảm tiết acid ở dạ dày), và các thuốc ức chế bớm proton (làm giảm tiết acid tốt nhất, duy trì độ p H của dạ dày trên 4). Người ta khuyến cáo nên dùng thuốc ức chế bơm proton ngay từ đầu, chi phí điều trị cao nhưng bù lại có thể làm giảm triệu chứng nhanh nhất và giảm được số lần phải tái khám. - Bỏ thuốc lá, rượu bia, cà phê, các thức ăn và gia vị cay chua… - Tránh cúi gập người, tránh vận động hoặc đi nằm ngay sau khi ăn. - Cố gắng giảm cân nếu bị béo phì. - Tránh mặc quần áo bó sát, thắt lưng quá chặt. - Ngủ nằm đầu cao bằng cách kê cao đầu giường khoảng 15 - 20cm. - Tránh ăn quá no, nên chia ra nhiều bữa nhỏ. Khi không đáp ứng với điều trị nội khoa, có thể sử dụng các phương pháp điều trị xâm hại tối thiểu như: điều trị bằng nhiệt độ cực thấp, cắt niêm mạc nội soi, điều trị bằng laser hay sóng cao tần. Cần lắm mới phải làm phẫu thuật khâu gấp đáy vị của dạ dày quanh đoạn dưới thực quản để tăng cường cho cơ thắt dưới thực quản, chống trào ngược. Trong các trường hợp thực quản Barrett với loạn sản nặng hay ung thư thực sự, cân nhắc khả năng cắt bỏ phần lớn thực quản.
medlatec
821
Có thai bị ra máu đỏ tươi là do đâu? Có thai bị ra máu đỏ tươi là hiện tượng khiến nhiều mẹ bầu cảm thấy hoang mang, lo lắng. Vậy Có thai bị ra máu màu đỏ tươi là do đâu là gì? 1. Chảy máu màng Nếu nguyên nhân có thai bị ra máu màu đỏ tươi là do chảy máu màng, thì mẹ bầu không nên quá lo lắng, bởi đây là hiện tượng sinh lý bình thường. Trong giai đoạn đầu của thai kì, cơ thể mẹ bầu sản sinh ra một lượng lớn hormone làm nội tiết tố tăng cao. Điều này khiến cho lớp niêm mạc tử cung bị bong tróc và được đẩy ra ngoài, gây ra hiện tượng chảy máu. 2. Thai ngoài tử cung Nếu có thai bị ra máu màu đỏ tươi đi kèm với hiện tượng đau bụng dữ dội thì có thể mẹ bầu đã bị mang thai ngoài tử cung. Trong trường hợp này, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để thăm khám và xử trí kịp thời. Ngoài ra, nếu mang thai ngoài tử cung, mẹ bầu còn gặp những hiện tượng đi kèm như bị chuột rút, sốt… Có thai bị ra máu đỏ tươi là tình trạng nhiều chị em gặp phải 3. Viêm nhiễm âm đạo Đây là một trong những trường hợp có thai bị ra máu màu đỏ tươi gặp ở những mẹ bầu vị viêm nhiễm âm đạo hoặc cổ tử cung. Lúc này, mẹ bầu còn thất dịch nhầy có màu bất thường, có mùi hôi… 4. Tụ máu nhau thai Đây là trường hợp giữa nhau thai và tử cung có sự tụ máu. Những cục máu đông này có thể tích tụ và lớn dần, từ đó khiến cho thai nhi có thể tách khỏi tử cung. Nếu ở mức độ nhẹ, chị em có thai bị ra máu màu đỏ tươi nhưng không gây nguy hiểm gì quá nhiều tới thai nhi. Tuy nhiên đây là trường hợp cần theo dõi cụ thể, bởi nếu hiện tượng tụ dịch trở nên phức tạp và nghiêm trọng có thể dẫn đến tình trạng xảy thai, sinh non hoặc gây ảnh hưởng tới sự phát triển của thai nhi. Có thai bị ra máu màu đỏ tươi có thể là dấu hiệu cảnh báo sự nguy hiểm của thai nhi mà mẹ bầu cần hết sức lưu ý 5. Sảy thai Hiện tượng có thai bị ra máu màu đỏ tươi cũng có thể là dấu hiệu của việc sảy thai tự nhiên. Dù nguyên nhân của việc sảy thai là gì thì dấu hiệu đặc trưng nhất vẫn là bị ra máu đỏ tươi. 6. Thai trứng 90% phụ nữ trong trường hợp mang thai trứng sẽ gặp hiện tượng có thai bị ra máu màu đỏ tươi. Ngoài ra có khoảng gần 1 nửa số phụ nữ này sẽ có hiện tượng ốm nghén khá nặng. Phụ nữ mang thai trứng cần được phát hiện và xử trí kịp thời bằng cách loại bỏ để tránh gây biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe của mẹ bầu. 7. Nhau thai có điều bất thường Nếu có thai bị ra máu màu đỏ tươi ở tam cá nguyệt thứ 2 và thứ 3 thì mẹ bầu cần hết sức thận trọng, bởi đây có thể là dấu hiệu của nhau tiền đạo hoặc nhau bong non. Sau khi thăm khám, nếu cần thiết, các bác sĩ sẽ chỉ định tiến hành mổ lấy thai nếu nhau thai có sự bất thường. Nếu nhau thai bị bong trong 3 tháng cuối của thai kì thì tính mạng của thai nhi sẽ bị đe dọa. Khi có thai bị ra máu màu đỏ tươi, mẹ bầu cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám, xác định nguyên nhân để có hướng xử trí kịp thời Trên đây là một số nguyên nhân gây ra hiện tượng có thai bị ra máu đỏ tươi. Tất cả các trường hợp hầu hết đều cảnh báo những hiện tượng bất thường của thai nhi hoặc mẹ bầu trong thai kì. Chính vì vậy, khi thấy xuất hiện việc ra máu đỏ tươi vào bất kì thời điểm nào trong quá trình mang thai, mẹ bầu cũng cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám, kiểm tra, xác định nguyên nhân để có hướng xử trí kịp thời.
thucuc
742
Điều trị bệnh trĩ ngoại nên được làm càng sớm càng tốt Đối với bệnh trĩ nói chung và trĩ ngoại nói riêng thì việc điều trị luôn được khuyến cáo nên được tiến hành ngay ở những giai đoạn đầu của bệnh. Điều trị bệnh trĩ ngoại sớm sẽ đơn giản hơn, hiệu quả thoát trĩ cao và tỷ lệ tái trĩ thấp. 1. Dấu hiệu nhận biết trĩ ngoại Trĩ ngoại là sự phồng lớn của một hoặc nhiều đám tĩnh mạch rồi hình thành nên búi trĩ bên ngoài hậu môn. Đây cũng là cách để phân biệt với trĩ nội. Trên thực tế, việc nhận biết trĩ ngoại thường dễ dàng hơn trĩ ngoại và có thể phát hiện bệnh ngay ở những giai đoạn đầu tiên nhờ những dấu hiệu sau đây: 1.1. Triệu chứng ban đầu – Đi ngoài ra máu: Đây là triệu chứng phổ biến và thường gặp nhất, máu có màu đỏ tươi chảy ra từ búi trĩ mỗi khi đi vệ sinh. – Có cảm giác nặng, vướng vướng ở hậu môn như có cục thịt thừa nhỏ nhô ra. – Đau rát hậu môn: Triệu chứng này sẽ xuất hiện cao điểm trong và sau mỗi khi đi vệ sinh hoặc cũng có thể là đau âm ỉ cả ngày, nhất là khi ngồi. – Lúc đi ngoài có thể nhìn thấy búi trĩ sa ra ngoài hậu môn. 1.2. Triệu chứng rõ ràng – Búi trĩ ở hậu môn phồng lên và to ra từng ngày trông như mẩu thịt thừa. – Búi trĩ có lớp da che phủ, có thể có cục máu đông bên trên, nhiều khi còn có mủ. – Nhìn rõ các lớp tĩnh mạch ngoằn ngoèo chồng chéo lên nhau. – Hậu môn thường có dịch tiết ra nên luôn trong tình trạng ẩm ướt gây ngứa ngáy, nóng rát. – Lâu ngày búi trĩ to lên về kích thước nên dễ vỡ hoặc bị chảy máu khi va chạm, chịu áp lực mạnh hoặc khi di chuyển Việc nhận biết sớm các triệu chứng của trĩ ngoại là rất quan trọng vì sẽ giúp người bệnh chủ động thăm khám khi nghi ngờ dấu hiệu bệnh, từ đó tiến hành điều trị sớm khi cần. Nhận biết các dấu hiệu của trĩ ngoại để sớm phát hiện bệnh và có phương án điều trị tốt nhất. 2. Vì sao nên tiến hành điều trị bệnh trĩ ngoại càng sớm càng tốt? Bệnh trĩ ngoại cũng như trĩ nội được diễn biến theo các giai đoạn/cấp độ tăng dần mức độ nghiêm trọng của triệu chứng. Về nguyên tắc, trĩ được coi là chữa khỏi khi búi trĩ được triệt tiêu và người bệnh không còn triệu chứng như chảy máu, đau, rát, ngứa ở hậu môn. Chính vì thế, ngay từ khi mới hình thành búi trĩ, các triệu chứng còn nhẹ thì việc tiến hành điều trị sẽ trở nên dễ dàng hơn, giảm đi nhiều đau đớn cho người bệnh. Trĩ mức độ nhẹ thì tỷ lệ thoát trĩ cao, thời gian điều trị ngắn và hạn chế thấp nhất nguy cơ tái lại. Tuy nhiên hầu hết các ca bệnh thường chỉ đến khám và điều trị khi triệu chứng đã rõ ràng, bệnh trở nặng. Nguyên nhân là do người bệnh mang tâm lý chủ quan, e ngại hoặc không thể chịu thêm được nữa mới đi khám. Khi đó, việc điều trị sẽ khó khăn và mất nhiều thời gian, công sức hơn. Tiến hành điều trị trĩ ngoại ngay ở những giai đoạn đầu sẽ đơn giản hơn, cho hiệu quả thoát trĩ cao và giảm nguy cơ tái trĩ. 3. Các phương pháp được áp dụng trong điều trị trĩ ngoại Như đã nói ở trên, với mỗi giai đoạn của trĩ sẽ có phương án điều trị thích hợp được áp dụng. Có thể là điều trị nội khoa kết hợp chế độ ăn uống, sinh hoạt, trường hợp nặng hơn thì cần can thiệp điều trị ngoại khoa. 3.1. Điều trị bệnh trĩ ngoại bằng thuốc Bệnh trĩ ngoại ở những giai đoạn đầu sẽ được ưu tiên thực hiện điều trị nội khoa bằng thuốc. Các loại thuốc thường được chỉ định như thuốc uống (giúp giảm đau, chống viêm, tăng thành mạch,..) kết hợp thuốc bôi ngoài da cho tác dụng tại chỗ (giảm ngứa, giảm sưng,…). Lưu ý: – Việc dùng thuốc cần tuân thủ nghiêm hướng dẫn từ bác sĩ sau khi đã thăm khám chi tiết bệnh tình của người bệnh, tuyệt đối không tự ý mua thuốc tự điều trị tại nhà. – Trong trường hợp dùng thuốc không mang lại hiệu quả, triệu chứng vẫn ngày một nặng thì cần tái khám ngay để có phương án xử lý đúng cách. Điều trị nội khoa bằng thuốc thường được áp dụng trong các trường hợp trĩ ngoại ở giai đoạn đầu khi các triệu chứng còn nhẹ. 3.2. Điều chỉnh chế độ ăn uống Thói quen ăn uống có ảnh hưởng lớn tới quá trình tiến triển của bệnh. Người bệnh trĩ nên ăn các loại thực phẩm giúp hỗ trợ tiêu hóa, ngăn ngừa táo bón, thực phẩm giúp nhuận tràng,… để cải thiện tình trạng bệnh. – Bổ sung thêm chất xơ từ rau củ quả tươi, các loại hạt, ngũ cốc,… – Uống nhiều nước mỗi ngày (nên uống đủ từ 2-3l nước). – Tránh đồ ăn cay nóng, đồ ăn nhanh, đồ uống có cồn hoặc chất kích thích vì dễ làm rối loạn tiêu hóa dẫn tới táo bón hoặc tiêu chảy, điều này không tốt với người bệnh trĩ. – Một số thực phẩm giúp nhuận tràng cũng nên được bổ sung trong khẩu phần ăn như đậu nành, rau cải, mồng tơi, mật ong, chuối, kiwi,… 3.3. Thay đổi thói quen sinh hoạt Một số thói quen mà người bệnh trĩ cần quan tâm và nên điều chỉnh để không khiến tình trạng bệnh thêm trở nặng: – Nên đi vệ sinh đều đặn mỗi ngày, tốt nhất là nên đi theo một khung giờ cố định để hình thành cơ chế đào thải phân cho cơ thể. – Tư thế đúng khi ngồi cầu tiêu là ngồi xổm (với cầu tiêu bệt có thể kê thêm ghế ở chân) để giảm áp lực từ cơ thể lên vùng hậu môn. – Không ngồi cầu quá lâu và tránh việc rặn mạnh liên tục. – Vận động điều độ, không ngồi hoặc đứng quá lâu trong thời gian dài nhất là với đối tượng nhân viên văn phòng và phụ nữ mang thai. 3.4. Can thiệp ngoại khoa điều trị bệnh trĩ ngoại Can thiệp ngoại khoa (bao gồm làm thủ thuật và phẫu thuật) thường được chỉ định trong trường hợp búi trĩ ngoại sưng to quá lớn, chảy máu tiết dịch liên tục gây ra những khó khăn trong mọi hoạt động của người bệnh. Hiện nay, các phương pháp phẫu thuật cắt bỏ búi trĩ ít xâm lấn, ít đau luôn là sự lựa chọn ưu tiên hàng đầu mà phổ biến hơn cả có thể kể đến phương pháp mổ trĩ Longo với nhiều ưu điểm nổi trội: – Ít xâm lấn, ít gây đau, ít chảy máu cho người bệnh. – Sử dụng các loại máy móc hiện đại, cắt chuẩn xác búi trĩ. – Thời gian tiến hành nhanh chóng, chỉ khoảng 30 phút. – Rút ngắn thời gian nằm viện, người bệnh hồi phục nhanh chóng. – Tỷ lệ tái phát thấp, an toàn. Một lần nữa xin được khẳng định rằng: Điều trị bệnh trĩ ngoại nói riêng hay bệnh trĩ nói chung đều nên được tiến hành càng sớm càng tốt. Người bệnh nên lựa chọn điểm đến uy tín và chủ động tiến hành thăm khám khi nhận thấy các dấu hiệu của trĩ để được lên phương án điều trị ngay lập tức.
thucuc
1,344
Bệnh xương khớp là gì? Bệnh xương khớp là gì? Nguyên nhân, triệu chứng của bệnh xương khớp ra sao? Bệnh xương khớp có chữa trị được không? Bệnh xương khớp có nguy hiểm không?… Đó là những thắc mắc cần được giải đáp của rất nhiều người. Ở Việt Nam, tỷ lệ người mắc bệnh xương khớp chiếm khoảng 35% dân số, 70% trong số đó là những người từ 50 – 70 tuổi. Những năm gần đây, bệnh xương khớp đang có xu hướng trẻ hóa, số người từ 27 – 30 tuổi mắc bệnh xương khớp ngày càng nhiều. Thoái hóa xương khớp là tình trạng hư hỏng phần sụn, khiến hai đầu xương không được bảo vệ và thường xuyên cọ xát vào nhau gây đau. 1. Nguyên nhân gây bệnh xương khớp -Gen là nguyên nhân chính gây ra nhiều dạng bệnh lí trong đó có bệnh viêm xương khớp. – Đối với những người lớn tuổi thì sụn trở nên giòn và dễ gãy làm các khớp xương mất đi miếng đệm. Chính vì thế những người cao tuổi có nguy cơ cao mắc các bệnh về xương khớp. – Những người thừa có nguy cơ cao bị viêm khớp do trọng lượng thừa tạo áp lực lên các khớp như khớp gối, khớp hông, khớp xương sống và khớp mắt cá chân. – Một số dạng viêm xương khớp gây nên do viêm nhiễm vi trùng và vi khuẩn từ các phần khác trên cơ thể đều có thể gây bệnh. – Cuộc sống căng thẳng và nhiều stress làm mất cân bằng hormone trong cơ thể gây giảm khả năng miễn dịch với những vi khuẩn có hại, tăng nguy cơ bị bệnh xương khớp. -Dị ứng thức ăn. -Nghề nghiệp. -Chơi thể thao quá sức. Bệnh xương khớp làm mất dần khả năng vận động của người bệnh.  2. Những triệu chứng thường gặp của bệnh xương khớp 3. Điều trị bệnh xương khớp 3.1. Chế độ ăn uống nghỉ ngơi: Người bệnh xương khớp cần ăn nhiều calo, vitamin, hạn chế những thực phẩm nhiều đường, nhiều dầu mỡ. Nên ăn nhiều rau xanh, hoa quả, thực phẩm chứa nhiều chất xơ, vitamin và khoáng chất để tăng sức đề kháng cho cơ thể. Người bệnh cũng nên đến phòng khám chuyên khoa cơ xương khớp để thăm khám và có phác đồ điều trị phù hợp. 3.2. Dùng thuốc giảm đau Các loại thuốc có thể dùng được bao gồm các thuốc giảm đau, chống viêm không chứa steroid như diclofenac, ibuprofen, paracetamol, aspirin. Sau khi bệnh diễn tiến không tốt thì bác sỹ sử dụng thuốc kê toa sẵn. Tuy nhiên, các thuốc này có tác dụng phụ về sau. Khi dùng thuốc nên có sự chỉ dẫn cụ thể của bác sỹ.  3.3. Vật lý trị liệu ( xoa bóp, chườm nóng, bấm huyệt ) Ở mức độ bệnh nặng hơn cần phải dùng đến biện pháp mạnh tay hơn đó là châm cứu hoặc dùng thuốc ức chế dẫn truyền thần kinh. 3.4. Luyện tập Người bệnh nên chọn những hình thức luyện tập nhẹ nhàng, như: Bơi lội, erobic, đạp xe hay chỉ đơn giản đi bộ vừa cải thiện tình trạng bệnh vừa để các cơ xương khớp dẻo dai, có sức bền tốt. 3.5. Phẫu thuật Nếu thuốc dùng không ngăn chặn được bệnh thì bác sỹ có thể chỉ định phẫu thuật thay khớp, chỉnh khớp. Phẫu thuật có thể giảm đau và dị dạng những bệnh xương khớp.
thucuc
594
Bệnh động mạch vành: triệu chứng và các biện pháp điều trị Động mạch vành thực hiện vai trò vận chuyển máu cung cấp đến cơ tim để đảm bảo hoạt động của tế bào cơ tim và van. Bệnh động mạch vành là tình trạng tắc nghẽn, hẹp hoặc tổn thương mạch máu này, ảnh hưởng đến lưu lượng máu nuôi tim và làm tổn thương cơ tim. Nếu không can thiệp, kiểm soát, bệnh có thể tiến triển thành biến chứng tim mạch nguy hiểm cho sức khỏe và sự sống của người bệnh. 1. Bệnh động mạch vành và triệu chứng Tim là cơ quan quan trọng nhất trong hệ thống tuần hoàn máu của cơ thể với hai phần chức năng riêng biệt. Phần tim bên phải là nơi tiếp nhận máu tĩnh mạch - máu từ các cơ quan chuyển về đã sử dụng oxy và dinh dưỡng, sau đó thực hiện bơm máu này lên phổi để làm giàu oxy. Phần tim bên trái tiếp nhận máu có oxy này, co bóp để vận chuyển trong các mạch máu đi khắp cơ thể. Động mạch vành là các mạch máu lớn có vai trò nhận và cung cấp máu nuôi cơ tim. Bệnh động mạch vành là tình trạng các mạch máu này bị xơ cứng, tắc hẹp hoặc tổn thương, làm ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển máu nuôi cơ tim. Khi đó, cơ tim không thể hoạt động bơm máu hiệu quả và nghiêm trọng hơn có thể hoại tử, gây ra triệu chứng đau thắt ngực, khó thở,… Bệnh động mạch vành kéo dài khiến cơ tim suy yếu dần, gây ra tình trạng suy tim, rối loạn nhịp tim,… Nếu xảy ra các biến chứng này, sức khỏe nói chung và hoạt động bơm máu nói riêng của bệnh nhân bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Vì thế trong bệnh động mạch vành, phát hiện bệnh sớm, chẩn đoán và điều trị tích cực được các chuyên gia khuyến cáo. Muốn vậy, mỗi chúng ta cần trang bị kiến thức đầy đủ để hiểu biết, xử lý tốt nếu gặp phải bệnh lý này. Bệnh động mạch vành thường gặp ở người độ tuổi từ 50 trở lên, nguy cơ cao hơn ở nam giới. Nguy cơ mắc bệnh cao hơn và tiến triển bệnh cũng nguy hiểm, phức tạp hơn ở người có bệnh lý cao huyết áp, rối loạn mỡ máu, đái tháo đường, béo phì,… Ngoài ra, bệnh còn liên quan đến lối sống không lành mạnh như: thói quen hút thuốc lá, ít vận động, nghiện bia rượu, ăn uống không lành mạnh,… Khi kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ này, chúng ta có thể phòng ngừa bệnh động mạch vành và kiểm soát tiến triển ở người mắc bệnh. 2. Có thể điều trị bệnh động mạch vành không? Phát hiện bệnh động mạch vành càng sớm thì điều trị càng hiệu quả, bệnh được kiểm soát tình trạng tiến triển và hạn chế các biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. Hoàn toàn có thể điều trị bệnh mạch vành nếu bệnh nhân tuân thủ điều trị kết hợp với chăm sóc sức khỏe nói chung và sức khỏe tim mạch nói riêng. Ngoài ra, thường xuyên thăm khám kiểm tra bệnh để ngừa tái phát cũng rất quan trọng. Dưới đây là các biện pháp dùng để điều trị bệnh động mạch vành: 2.1. Thay đổi lối sống Đa phần bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành nhẹ, chưa gây triệu chứng nặng hay biến chứng nguy hiểm thì có thể kiểm soát bệnh bằng thay đổi thói quen sinh hoạt lành mạnh. Dưới đây là những thói quen mà bệnh nhân cần thực hiện và duy trì: Không sử dụng rượu bia, thức uống có cồn và các chất kích thích. Không hút thuốc lá, kể cả hút thuốc lá thụ động. Luyện tập thể thao đều đặn với các bài tập phù hợp, cường độ tập vừa phải với tình trạng sức khỏe của bản thân. Chế độ ăn uống hợp lý: tăng cường thực phẩm tốt cho tim mạch như rau quả xanh, các loại hạt, trái cây, ngũ cốc thô, các loại đậu,… và hạn chế thực phẩm xấu như thức ăn nhanh, thực phẩm nhiều muối, đường tinh chế, dầu mỡ và thực phẩm nhiều chất béo,… Tinh thần khỏe mạnh, tích cực, vui vẻ, hạn chế căng thẳng, stress quá mức. Điều trị bệnh lý khác nếu có, nhất là các bệnh liên quan như: đái tháo đường, rối loạn mỡ máu, bệnh mạch vành, thừa cân, béo phì, tăng huyết áp,… 2.2. Điều trị bằng thuốc Nếu bệnh nhân bệnh động mạch vành không đáp ứng điều trị bằng thay đổi lối sống hoặc bệnh ở giai đoạn nghiêm trọng hơn, triệu chứng ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt thì lúc này cần dùng thuốc điều trị phù hợp. Thuốc giảm cholesterol: có tác dụng giảm cholesterol LDL để hạn chế hình thành và phát triển mảng bám trong động mạch, gồm Fibrate, Niacin, Statin,… Aspirin: Ngăn ngừa hình thành cục máu đông làm tắc nghẽn động mạch vành. Thuốc chẹn kênh canxi và thuốc chẹn beta: tác dụng giảm huyết áp, làm chậm nhịp tim, giảm nhu cầu oxy và cải thiện triệu chứng đau ngực. Nitroglycerin: giãn mạch máu, giảm nhu cầu máu của tim và kiểm soát cơn đau ngực. Ranolazine: Giảm triệu chứng đau ngực. Thuốc ức chế men chuyển: Giảm huyết áp, ngăn ngừa tổn thương nghiêm trọng và tiến triển của bệnh động mạch vành. 2.3. Điều trị bệnh động mạch vành bằng phương pháp khác Ngoài hai phương pháp truyền thống trên, hiện nay điều trị bệnh động mạch vành còn có nhiều kỹ thuật hiện đại, hiệu quả hơn như: Phẫu thuật đặt Stent mạch vành Stent có cấu trúc đặc biệt được luồn vào vị trí động mạch vành bị hẹp hoặc có mảng bám xơ vữa, sau đó được bơm phồng lên để ôm vào thành mạch. Các mảng bám sẽ vỡ ra, đồng thời lòng động mạch luôn mở rộng đảm bảo lưu thông máu. Thủ thuật can thiệp khác Các thủ thuật nong mạch bằng bóng, phẫu thuật bắc cầu động mạch vành,… cũng có tác dụng cải thiện, tăng cường cung cấp máu cho tim hiệu quả. Sử dụng chất sinh mạch Chất sinh mạch được truyền qua đường tĩnh mạch của bệnh nhân hoặc đưa trực tiếp vào mô tim bị tổn thương, giúp phục hồi tổn thương, tắc hẹp động mạch vành. Từ đó triệu chứng bệnh động mạch vành sẽ được cải thiện, hơn nữa cũng ngăn ngừa hình thành vị trí tổn thương mới. Phương pháp phản xung động ngoại biên tăng cường Đây là phương pháp mới và là lựa chọn cuối cùng cho bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành không cải thiện tốt với lối sống lành mạnh, không đáp ứng với thuốc và tình trạng sức khỏe không thể thực hiện thủ thuật. Vòng ở chân được cấy ghép, thực hiện hoạt động tự thổi phồng và làm xẹp, hỗ trợ cung cấp máu cho động mạch vành tốt hơn. Bệnh động mạch vành hoàn toàn có thể tiến triển nặng, gây biến chứng nguy hiểm nếu người bệnh chủ quan trong điều trị và kiểm soát bệnh. Đặc biệt, các yếu tố nguy cơ sau cần được kiểm tra và cải thiện như: tăng huyết áp, cholesterol cao, đái tháo đường,…
medlatec
1,234
Viêm gan B mạn tính tiến triển có nguy hiểm không? Viêm gan B được biết đến là một trong những bệnh lý không còn xa lạ đối với người dân Việt Nam. Bệnh gây nên bởi virus HBV và ảnh hưởng tới chức năng gan, nếu không phát hiện và điều trị bệnh kịp thời, viêm gan B mạn tính tiến triển sẽ gây nguy hiểm tới sức khỏe, tính mạng của người bệnh. 1. Bệnh viêm gan B và các giai đoạn phát triển 1.1. Bệnh viêm gan B là gì? Viêm gan B gây nên bởi virus HBV tác động, xâm lấn gây ảnh hưởng tới chức năng gan, trong đó, gan là cơ quan đặc biệt quan trọng trong cơ thể, thực hiện hơn 500 chức năng khác nhau. Theo thống kê, tỉ lệ người mắc bệnh viêm gan B ở nước ta ngày một gia tăng, chưa có dấu hiệu suy giảm, trong đó nam giới có nguy cơ nhiễm bệnh nhiều hơn nữ giới. 1.2. Các giai đoạn viêm gan B Bệnh viêm gan B gồm 2 giai đoạn phát triển chính, đó là giai đoạn bệnh cấp tính và mạn tính. Vậy hai giai đoạn này có sự khác nhau như thế nào? - Viêm gan B cấp tính là giai đoạn đầu tiên của bệnh viêm gan B, khi bệnh nhân mắc bệnh chưa đầy 6 tháng. Đồng thời đây cũng là khoảng thời gian bệnh có thể được chữa trị khỏi và không để lại những biến chứng nguy hiểm. Nếu không được thăm khám, điều trị kịp thời bệnh sẽ gây những tổn hại trong cơ thể và có nhiều khả năng dẫn tới viêm gan B mạn tính. - Viêm gan B mạn tính là khi bệnh đã chuyển sang giai đoạn nặng hơn, thường có những diễn biến phức tạp cùng các triệu chứng rõ ràng như: vàng da, vàng mắt, cơ thể mệt mỏi kéo dài, chướng bụng,... Viêm gan B mạn tính tiến triển nếu không có biện pháp điều trị kịp thời dễ gây nên biến chứng nguy hiểm. 2. Biến chứng viêm gan B mạn tính tiến triển Viêm gan B mạn tính tiến triển là tình trạng chức năng gan đã bị suy giảm nghiêm trọng, mọi hoạt động ở gan diễn ra khó khăn. Nếu người bệnh không thăm khám và điều trị kịp thời hoặc không lắng nghe ý kiến của bác sĩ thì sẽ có khả năng gây ra các biến chứng: Xơ gan Xơ gan được hiểu là khi bệnh đã chuyển biến nặng hơn viêm gan thông thường, các virus tấn công trực tiếp và liên tục vào các tế bào gan, khiến các mô gan bị tổn thương lớn. Xơ hóa gan với các mô gan bị tổn thương sẽ dần dần được thay thế bởi những mô xơ và những vết sẹo. Nếu không được điều trị kịp thời, các mô xơ và vết sẹo này ở gan cũng nhanh chóng lan rộng khiến cho gan xơ hóa và làm cho chức năng gan bị suy giảm, gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm với sức khỏe và tính mạng người bệnh. Suy gan Chức năng gan suy yếu cũng là biến chứng nghiêm trọng của người bệnh viêm gan B mạn tính. Nếu như người bệnh ngày càng có chiều hướng xấu, lá gan không có khả năng hồi phục, có thể phải đối mặt với các trường hợp suy hô hấp, suy thận, suy tuần hoàn gan,... lá gan lúc này đã bị ảnh hưởng nặng nề, khó thực hiện được các chức năng ở gan. Ung thư gan Ung thư gan được coi là biến chứng nặng nề nhất của các bệnh lý về gan, nếu người mắc viêm gan để xảy ra biến chứng này thì đó thực sự là một trong những điều đáng lo ngại. Bởi phát hiện và điều trị ung thư gan ở giai đoạn muộn, tỉ lệ thành công sẽ tương đối thấp. Người bị bệnh viêm gan B giai đoạn mạn tính sẽ có nguy cơ mắc ung thư gan cao gấp 20 lần người bình thường. Do đó, khi mắc viêm gan virus B hay bất cứ bệnh lý về gan nào khác thì người bệnh cần được kiên trì, giữ tinh thần lạc quan, thoải mái, vui vẻ, tích cực để điều trị bệnh đạt hiệu quả nhất. Bởi nhiều người dù mắc bệnh ở giai đoạn nhẹ, nhưng tinh thần không tốt sẽ ảnh hưởng lớn tới sức khỏe so với những người lạc quan bệnh được chuyển biến rất tốt. 3. Nên điều trị viêm gan B mạn tính tiến triển ở đâu Để căn bệnh truyền nhiễm phổ biến Viêm gan B mạn tính tiến triển không đem lại biến chứng xấu, ảnh hưởng tới sức khỏe thậm chí là tính mạng người bệnh thì việc thăm khám và điều trị viêm gan B ở giai đoạn sớm hay tiêm phòng vắc xin viêm gan là một việc làm rất cần thiết. - Đội ngũ chuyên gia, bác sĩ giàu kinh nghiệm, đã thăm khám và điều trị thành công nhiều ca bệnh viêm gan. Không chỉ giàu chuyên môn kinh nghiệm, các bác sĩ tại đây luôn đặt cái tâm với nghề lên trên hết, an ủi, động viên chia sẻ với bệnh nhân như người thân trong gia đình. - Trang thiết bị y tế tiên tiến, hiện đại, được nhập khẩu trực tiếp từ các nước phát triển như Mỹ, Đức, Nhật Bản,... công nghệ luôn được cập nhật, làm mới thường xuyên. - Thông tin cá nhân của bất kỳ đối tượng khách hàng nào cũng đều được đảm bảo an toàn tuyệt đối với hồ sơ bệnh án riêng. Để quá trình điều trị bệnh diễn ra hiệu quả, ngoài tuân thủ phác đồ điều trị bác sĩ đưa ra, bạn nên luyện tập thể dục thể thao đều đặn hàng ngày kết hợp với chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh, không sử dụng đồ uống có cồn, chất kích thích, thực hiện tái khám đúng lịch hẹn sẽ giúp bạn có được cơ thể mạnh khỏe nhất.
medlatec
1,018
Công dụng thuốc Grazincure Thuốc Grazincure là một loại bổ sung khoáng chất cho cơ thể. Từ đó, giúp tăng cường sức khỏe, tăng sức đề kháng, giảm rụng tóc và tình trạng tiêu chảy...Để dùng thuốc an toàn và hiệu quả hãy cùng tìm hiểu thông tin về thuốc qua bài viết dưới đây. 1. Grazincure 100ml là thuốc gì? Grazincure 100ml là thuốc gì? Thuốc Grazincure 100ml/5ml có thành phần chính là Kẽm Sulfate, được bào chế dưới dạng đóng chai 100ml. Kẽm là vi chất rất quan trọng đối với cơ thể của chúng ta. Nó tham gia vào nhiều hoạt động sinh lý như hoạt động trao đổi chất, hình thành hệ thống miễn dịch, nuôi dưỡng niêm mạc đường tiêu hóa. Một số công dụng của Kẽm gồm:Kẽm tổng hợp Nitric Oxide tăng tái tạo tế bào ruột non, cải thiện khả năng hấp thu thức ăn và kích thích ăn ngon. Đồng thời kẽm giúp hồi phục hệ Enzym đường ruột, tăng tính thấm. Do đó, khi dùng kẽm có thể hạn chế được tình trạng tiêu chảy do tiêu hóa kém và tổn thương niêm mạc ruột.Kẽm có vai trò quan trọng đối với hệ miễn dịch: Kẽm có khả năng kích thích sản xuất tế bào Lympho B, đây là thành phần thiết yếu tham gia các hoạt động miễn dịch và giết tế bào gây bệnh.Kẽm có tác dụng giúp tạo cảm giác ngon miệng do chức năng điều hòa vị giác, nên đối với trẻ em biếng ăn, chậm lớn thường có nguyên nhân là do thiếu chất dinh dưỡng, đặc biệt là Kẽm. Vì vậy, kẽm giúp hỗ trợ điều trị tình trạng kém ăn, chậm lớn ở trẻ.Kẽm còn giữ vai trò phát triển và hoàn thiện não bộ ở trẻ em. Tại vùng hải mã có chứa lượng kẽm rất cao và tham gia hoạt động dẫn truyền thần kinh.Kẽm còn giúp điều hòa nội tiết tố nữ, đồng thời cải thiện chất lượng, số lượng và mức độ di chuyển của tinh trùng. Trong thai kỳ và sau khi sinh, nhu cầu dinh dưỡng của phụ nữ tăng cao, đặc biệt với Kẽm. 2. Công dụng của thuốc grazincure 100ml Thuốc Grazincure 100ml được dùng để bổ sung kẽm và được chỉ định trong các trường hợp sau:Giúp làm giảm các triệu chứng bệnh tiêu chảy.Điều trị và dự phòng thiếu hụt kẽm.Hỗ trợ hệ miễn dịch và chống suy giảm miễn dịch.Cải thiện chức năng vị giác.Chữa lành vết thương.Ngăn ngừa rụng tóc. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc grazincure 100ml Cách sử dụng: Thuốc được dùng bằng đường uống và nên uống trực tiếp, sau đó tráng miệng bằng nước lọc.Liều dùng: Tùy thuộc vào cân nặng và lứa tuổi để có thể để chia liều cho phù hợp:Trẻ > 10 kg: Uống ngày 10ml chia ngày 2 lần.Trẻ < 10 kg: Uống 5 - 10ml chia ngày 2 lần.Đối với phụ nữ có thai và cho con bú: Có thể dùng mỗi ngày dùng liều 20mg Kẽm nguyên tố, tương đương 10ml dung dịch.Cách xử trí khi quên liều và quá liều. Quên liều: Dùng ngay sau khi nhớ ra liều đã quên, tuy nhiên không được uống gấp đôi liều cùng một lúc. Bạn có thể bỏ qua liều đã quên nếu gần sát giờ dùng liều tiếp theo.Quá liều: Rất hiếm khi gặp trường hợp dùng quá hàm lượng quy định và có thể gây ra ngộ độc cấp tính. 4. Chống chỉ định của thuốc grazincure 100ml Không được sử dụng thuốc Grazincure 100ml cho trường hợp quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào trong sản phẩm. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc grazincure 100ml Trong quá trình sử dụng thuốc bạn có thể xảy ra một số tác dụng phụ sau:Buồn nôn, nôn; đau dạ dày.Đau đầu, buồn ngủ.Miệng có vị kim loại.Tuy nhiên, các triệu chứng của tác dụng phụ này thường nhẹ, không gây ra nguy hiểm và có thể hết khi ngừng thuốc. Thông báo với bác sĩ nếu như xảy ra bất cứ tác dụng không mong muốn nào để được tư vấn cụ thể. 6. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Grazincure 100ml Đọc kỹ hướng dẫn về thuốc trước khi dùng, không dùng nếu có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Khi dùng thuốc chứa kẽm có thể gây thiếu đồng, gây ảnh hưởng tới sự phát triển của trẻ. Thận trọng trong quá trình sử dụng và không nên dùng dùng thuốc kéo dài để tránh nguy cơ thiếu đồng.Để phòng tránh nguy cơ thiếu kẽm thì bạn nên bổ sung kẽm qua chế độ ăn uống đầy đủ dưỡng chất và chế độ ăn uống đa dạng.Tương tác thuốc: Một số tương tác thuốc có thể gặp phải khi sử dụng gồm:Dùng chung dung dịch thuốc Grazincure 100ml với các chế phẩm bổ sung khoáng chất khác như Canxi, Sắt,...sẽ ảnh hưởng đồng thời đến khả năng hấp thu của các chất vi lượng này. Do đó, không nên cung cấp cùng một lúc nhiều loại khoáng chất khác nhau.Kháng sinh Tetracycline, kháng sinh nhóm Fluoroquinolon có khả năng gây ra tạo phức chất với Kẽm, gây cản trở sự hấp thu của Kẽm. Do đó, nên tránh sử dụng đồng thời.Tương tác với thức ăn: Theo nghiên cứu, một số loại thực phẩm có khả năng làm chậm hấp thu Kẽm. Khuyến cáo trong quá trình bổ sung kẽm, nên hạn chế sử dụng đồng thời những loại thức ăn như:Bánh mì, trứng luộc; Cà phê; Sữa.Thức ăn từ thực vật có chứa nhiều chất xơ.Để đảm bảo an toàn, bạn nên thông báo với bác sĩ tất cả những thuốc kê đơn hay không kê đơn hoặc thực phẩm chức năng hiện bệnh nhân đang dùng để tránh tương tác xảy ra.Điều kiện bảo quản: Bảo quản thuốc ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ bảo quản dưới 30 độ C. Tránh ánh nắng mặt trời. Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và vật nuôi trong gia đình.Hy vọng với những thông tin trên bạn đã biết thuốc grazincure là thuốc gì và có công dụng như thế nào. Nếu khi dùng thuốc có bất kỳ điều gì thắc mắc hãy hỏi trực tiếp ý kiến của bác sĩ hay dược sĩ để có thể đảm bảo việc dùng thuốc an toàn và hiệu quả.
vinmec
1,080
Các phương pháp điều trị vô sinh được áp dụng nhiều hiện nay Hiện nay, có rất nhiều các bài thuốc dân gian và mẹo chữa trị vô sinh được truyền tai áp dụng. Tuy nhiên, các bài thuốc đó không mang lại hiệu quả và ẩn chứa nhiều tác dụng phụ gây hại cho sức khỏe. 1. Phương pháp điều trị vô sinh IUI Một trong các phương pháp điều trị vô sinh rất phổ biến đó chính là phương pháp IUI. Đây là viết tắt của kỹ thuật bơm tinh trùng vào buồng tử cung. Phương pháp này chứa rất nhiều ưu điểm và hỗ trợ rất tốt vấn đề của các cặp vợ chồng vô sinh. Điều kiện áp dụng phương pháp IUI Phương pháp IUI được áp dụng cho những cặp vợ chồng vô sinh với nguyên nhân chủ yếu đến từ người chồng. Người chồng có số lượng tinh trùng ít và chất lượng tinh trùng yếu ở mức trung bình,... Trong trường hợp này, vẫn phải đảm bảo chắc chắn rằng người vợ có chu kỳ rụng trứng ổn định và hai vòi trứng hoạt động bình thường. Hơn nữa, khi chọn lựa thực hiện phương pháp IUI trong các phương pháp điều trị vô sinh 2 vợ chồng đều phải đồng thuận và chuẩn bị tinh thần tốt mới đạt hiệu quả cao. Các đối tượng thực hiện phương pháp IUI Các đối tượng phải thực hiện các phương pháp chữa vô sinh IUI bao gồm: Người chồng có số lượng tinh trùng yếu mức độ nhẹ tới trung bình. Người vợ bị rối loạn phóng noãn, bất thường cổ tử cung. Các cặp vợ chồng bị vô sinh nhưng không thể tìm rõ nguyên nhân. Cách thực hiện phương pháp IUI Cũng giống như các phương pháp điều trị vô sinh khác, phương pháp IUI chỉ đạt hiệu quả khi thực hiện tuần tự và chính xác từng bước như sau: Người vợ và người chồng thực hiện khám lâm sàng phục vụ cho quá trình xác định chính xác nguyên nhân gây vô sinh và đánh giá về điều kiện thực hiện kĩ thuật; Sắp xếp thời gian và lên lịch để thực hiện chu kỳ kích trứng; Chọn lọc tinh trùng khỏe và tốt nhất bơm vào buồng tử cung sau khi trứng được tiêm rụng; Kiểm tra xem có thai không khi bơm tinh trùng 14 ngày; Nếu thụ thai thành công, cần thực hiện chăm sóc thai khoa học dưới sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Tỷ lệ thành công của phương pháp IUI Khi điều trị vô sinh bằng phương pháp IUI, tỷ lệ thành công thường dao động từ 15 - 27% và phương pháp này là phương pháp đơn giản, thường được áp dụng trong các phương pháp điều trị vô sinh. Hiệu quả thành công không chỉ phụ thuộc vào chất lượng tinh trùng mà còn phụ thuộc vào tâm lý và sự tin tưởng của người bệnh đối với phương pháp. 2. Phương pháp điều trị vô sinh bằng IVF Điều trị vô sinh bằng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) là một trong các phương pháp điều trị vô sinh hiện đại hiện nay. Với phương pháp này, trứng và tinh trùng sẽ gặp nhau và tạo phôi thai bên ngoài cơ thể. Sau khi phôi thai được hình thành sẽ được chuyển trở lại tử cung của phụ nữ để phôi có thể làm tổ và phát triển một cách tự nhiên. Đối tượng cần thực hiện phương pháp điều trị vô sinh IVF Đối tượng cần lựa chọn phương pháp điều trị vô sinh bằng thụ tinh nhân tạo mà không thể chọn các phương pháp điều trị vô sinh khác bao gồm: Phụ nữ tắc hai vòi trứng; Phụ nữ viêm lạc nội mạc tử cung; Phái mạnh có tinh trùng ít, yếu và dị dạng; Cặp vợ chồng vô sinh đã thử các phương pháp điều trị vô sinh khác nhưng không thành công. Các bước thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm Để thụ tinh trong ống nghiệm thành công, các cặp vợ chồng phải trải qua một quá trình ít nhất từ 4 - 6 tuần. Các bước thực hiện phương pháp này như sau: Bước 1: Kiểm tra và kết luận về sức khỏe sinh sản của hai vợ chồng Trước khi tiến hành các bước chọn lọc tinh trùng, chọc hút trứng thực hiện thụ tinh, các cặp vợ chồng cần thực hiện kiểm tra sức khỏe sinh sản để kết luận chính xác nhất về những bất thường và xác định khoảng thời gian tiến hành thụ tinh hợp lý. Người vợ sẽ được các bác sĩ chỉ định thực hiện các xét nghiệm máu, xét nghiệm nội tiết, siêu âm và chụp tử cung để phát hiện các dấu hiệu bất thường trong buồng trứng và tử cung (nếu có). Người chồng cần thực hiện xét nghiệm máu, nội tiết và đánh giá chất lượng tinh dịch. Bước 2: Kích thích sự phát triển trứng và rụng trứng Sau khi thực hiện xong các bước kiểm tra thì bước tiếp theo trong quy trình này chính là kích thích sự phát triển của trứng. Với bước này, các bác sĩ sẽ tiêm thuốc kích thích cho nang noãn phát triển liên tục theo phác đồ. Trong quá trình này, người vợ cần được theo dõi để đánh giá các phản ứng xảy ra với cơ thể. Khi nang noãn đã đạt chuẩn, người vợ được tiêm h CG để kích thích sự rụng trứng. Bước 3: Lấy trứng và tinh trùng ra ngoài Sau khi tiêm thuốc kích thích rụng trứng 36 tiếng, người vợ được gây mê và quy trình chọc hút trứng được các bác sĩ tiến hành. Song song với quá trình đó, người chồng sẽ được bác sĩ thực hiện lấy và chọn lọc tinh trùng. Bước 4: Thụ tinh trong ống nghiệm Trứng và tinh trùng sau khi được chọn lọc sẽ được nuôi trong ống nghiệm. Khi phôi hình thành sẽ được đưa ngược lại cơ thể người vợ để phát triển. Lưu ý khi thực hiện phương pháp Phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm là một phương pháp khó trong tất cả các phương pháp điều trị vô sinh. Chính vì vậy, để phương pháp được thực hiện thành công, các cặp vợ chồng cần lưu ý những điều sau: Giữ nguyên tư thế nằm ngửa khi chuyển từ giường thủ thuật sang giường nghỉ; Khi phôi được chuyển vào cơ thể, người vợ cần nằm nghỉ ít nhất 1 tiếng rồi mới được di chuyển về nhà; Người vợ cần chú ý hoạt động nhẹ nhàng và tránh hoàn toàn các tác động mạnh nên vùng tử cung. Trong rất nhiều các phương pháp điều trị vô sinh thì hai phương pháp như vừa kể trên được áp dụng nhiều và có khả năng thành công cao nhất. Ngoài ra hiện nay các trung tâm hỗ trợ sinh sản đã và đang thực hiện nhiều phương pháp hiện đại khác tùy thuộc vào tình trạng và nguyên nhân vô sinh hiếm muộn của các cặp vợ chồng.
medlatec
1,172
Dấu hiệu nhận biết một số dạng đau đầu thường gặp Đau nhức đầu là hiện tượng thường gặp, chúng xảy ra vì nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong một số trường hợp, đau đầu chính là tín hiệu thông báo cơ thể bạn đang gặp tổn thương nghiêm trọng và cần điều trị sớm. Bài viết này sẽ giúp bạn nhận biết một số dạng đau đầu thường gặp và nguyên nhân gây ra tình trạng kể trên. 1. Nhận biết một số dạng đau đầu thường gặp Trên thực tế, mọi người thường chủ quan khi phát hiện cơn đau nhức đầu, họ cho rằng cơ thể đang rơi vào trạng thái căng thẳng, mệt mỏi nên mới gặp phải hiện tượng trên. Tuy nhiên, đau nhức đầu có thể xảy ra ở nhiều vị trí khác nhau và xuất phát từ rất nhiều lý do. Chúng ta nên chủ động tìm hiểu và nắm được cách nhận biết một số dạng đau đầu thường gặp. Từ đó, bệnh nhân sẽ biết tình trạng sức khỏe của bản thân và có phương án chăm sóc, điều trị thích hợp nhất. 1.1. Đau nửa đầu Một trong những dạng thường gặp nhất đó là đau nửa đầu, tình trạng này còn được biết đến với tên gọi quốc tế là đau đầu Migraine. Cơn đau nửa đầu có thể xảy ra với mọi đối tượng thuộc các lứa tuổi khác nhau. Trong đó, phụ nữ là đối tượng có nguy cơ cao bị đau nửa đầu, nhất là các chị em làm việc trong văn phòng thường xuyên. Chính vì thế mọi người nên chú ý chăm sóc sức khỏe và theo dõi sát sao triệu chứng sức khỏe bất thường. Đối với bệnh nhân đau nửa đầu, cơn đau thường xuất hiện liên tiếp khoảng 5 - 6 lần. Mỗi cơn đau thường diễn ra ít nhất khoảng 4 tiếng, nghiêm trọng hơn là người bệnh phải đối mặt với cảm giác đau đầu trong vòng 72 tiếng đồng hồ. Triệu chứng điển hình đó là đau nửa đầu với nhiều mức độ, nếu như bạn đang vận động quá sức, làm việc nặng thì cơn đau sẽ trở nên nghiêm trọng hơn. Bệnh nhân đau đầu Migraine hay cảm nhận rõ tiếng mạch đập trong đầu, đây là dấu hiệu không thể bỏ qua, giúp bạn nhận biết một số dạng đau đầu. Bên cạnh đó, nhiều bệnh nhân có biểu hiệu sợ ánh sáng hoặc tiếng động mạnh từ bên ngoài. Tốt nhất, khi phát hiện ra những triệu chứng kể trên, chúng ta cần chủ động đi kiểm tra sức khỏe. Để chẩn đoán chính xác vấn đề bạn đang gặp phải, bác sĩ sẽ tiến hành khám lâm sàng và yêu cầu thực hiện thêm một số xét nghiệm chuyên sâu. 1.2. Đau nhức đầu vùng thái dương Đau nhức đầu vùng thái dương cũng là một hiện tượng khá phổ biến, cả người cao tuổi lẫn người trẻ đều có nguy cơ gặp phải hiện tượng này. Song nguyên nhân gây đau đầu vùng thái dương có thể khác nhau. Đối với bệnh nhân cao tuổi, các triệu chứng thường gặp có thể kể đến như: vùng thái dương đau nhức, kèm theo đó động mạch ở khu vực này nổi lên khá rõ, có thể sờ thấy. Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới tình trạng này là do động mạch vùng thái dương bị viêm. Trong khi đó, nếu người trẻ mắc bệnh thì khả năng cao là mạch máu não của họ có cấu tạo bất thường, dị dạng. Như vậy, nếu tìm hiểu kỹ cách nhận biết một số dạng đau đầu, chúng ta sẽ nắm được nguyên nhân gây bệnh là gì? Đau đầu vùng thái dương là một vấn đề sức khỏe đáng lo ngại, chính vì thế mọi người cần đi khám và theo dõi ngay khi phát hiện. Thông thường, bác sĩ sẽ áp dụng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh, ví dụ như siêu âm mạch thái dương để đưa ra kết luận chính xác nhất. Bên cạnh đó, các xét nghiệm thường dùng khác là: sinh thiết động mạch thái dương hoặc kiểm tra mạch máu, dây thần kinh có hoạt động bình thường hay không,… Dựa vào kết quả kiểm tra, bác sĩ có thể xác định mức độ tổn thương của động mạch thái dương và đưa ra phác đồ điều trị thích hợp nhất. 1.3. Đau đầu, chóng mặt và đau mỏi vai gáy Mọi người thường nghĩ rằng tình trạng đau đầu kèm theo cảm giác chóng mặt, đau nhức vai gáy là hiện tượng bình thường, chúng xảy ra khi cơ thể mệt mỏi. Trên thực tế, đây có thể là triệu chứng của bệnh rối loạn tiền đình và các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khác. Cụ thể, tình trạng đau đầu kèm chóng mặt thường được chẩn đoán là do bệnh nhân bị rối loạn tình đình, cần được theo dõi và điều trị sớm, tránh ảnh hưởng tới sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày. Nếu như bạn thường xuyên đau đầu, kèm theo triệu chứng tê bì chân tay, đau mỏi vai gáy thì có khả năng cột sống của bạn đang bị tổn thương. Một số vấn đề thường gặp là: thoát vị đĩa đệm hoặc thoái hóa đốt sống cổ,… Bên cạnh đó, tình trạng này có thể xảy ra khi mạch máu não bị tổn thương, lúc này bệnh nhân cần được cấp cứu kịp thời. Tốt nhất, chúng ta nên theo dõi từng triệu chứng để nhận biết một số dạng đau đầu nhé! Nhiều bạn thắc mắc làm sao để phát hiện tổn thương gặp phải triệu chứng đau đầu, chóng mặt và đau mỏi vai gáy. Ngày nay, với sự phát triển của y học, nhiều kỹ thuật hiện đại ra đời giúp việc chẩn đoán, đánh giá tình trạng sức khỏe chính xác hơn. Đối với bệnh nhân gặp phải các triệu chứng kể trên, bạn thường được chỉ định đi chụp cộng hưởng từ khu vực sọ não và mạch máu não hoặc vùng cột sống cổ,… 1.4. Một số vấn đề khác Bên cạnh các vấn đề kể trên, trong nhiều trường hợp, đau đầu sẽ không phải là vấn đề sức khỏe quá nghiêm trọng. Hiện tượng này có thể xảy ra do thời tiết thay đổi, tâm lý căng thẳng trong một thời gian dài, hoặc do bạn thiếu ngủ… Với những lý do kể trên, chúng ta chỉ cần thay đổi lại đồng hồ sinh học, sống lành mạnh hơn. 2. Bạn nên làm gì khi bị đau nhức đầu? Như đã phân tích ở trên, do không nắm được cách nhận biết một số dạng đau đầu nên mọi người khá chủ quan, thay vì đi khám họ tự ý sử dụng thuốc giảm đau tại nhà. Điều này có thể gây ra một số vấn đề về sức khỏe, khiến tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Nhiều bạn đau đầu liên tục do phụ thuộc vào thuốc quá nhiều. Ngoài ra, chức năng gan, dạ dày hoặc tủy xương cũng chịu nhiều ảnh hưởng xấu do thói quen lạm dụng thuốc giảm đau. Đó là lý do vì sao chúng ta cần tới bác sĩ để khám và điều trị bệnh theo phác đồ phù hợp. Hy vọng rằng qua bài viết này bạn đã nắm được cách nhận biết một số dạng đau đầu thường gặp. Việc phát hiện ra nguyên nhân gây bệnh, điều trị theo phác đồ giúp sức khỏe của chúng ta cải thiện rõ rệt.
medlatec
1,271
Bí mật của người không bao giờ ốm Những lời khuyên và thói quen đơn giản dưới đây sẽ giúp bạn tránh được cảm lạnh, cảm cúm dài ngày và những căn bệnh liên quan khi thời tiết thay đổi thất thường. Làm thế nào để vượt qua các mùa với cơ thể khỏe mạnh, dồi dào năng lượng. Massage thường xuyên Massage toàn cơ thể giúp giảm lo lắng, khiến huyết áp và nhịp tim ổn định đồng thời giảm stress – một trong những chìa khóa quan trọng để tăng cường khả năng miễn dịch cho cơ thể. Không có bất kì chứng minh khoa học nào về độ thường xuyên bạn cần massage, tuy nhiên, các chuyên gia khuyên bạn nên thực hiện mỗi tháng một lần, có thể nhiều hơn nếu cơ thể bạn muốn và đảm bảo tài chính. Bạn cũng nên chú ý, massage quá mạnh có thể gây đau và những tổn thương khác đến cơ thể. Tắm nước lạnh Trong thời tiết lạnh giá mùa đông, bạn hãy cố gắng tắm nước lạnh, vì chúng lấy đi của bạn ít năng lượng, giảm triệu chứng đau nửa đầu, tăng cường lưu thông và giảm đau hiệu quả. Tuy nhiên, nếu bạn có vấn đề tim mạch hãy cẩn thận vì nước lạnh đột ngột có thể làm bạn giảm huyết áp. Dùng gừng nhiều hơn Gừng loại trừ các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, bao gồm táo bón. Hợp chất trong gừng giúp kích thích tiêu hóa, cải thiện trương lực cơ đường ruột, giúp di chuyển thức ăn qua đường tiêu hóa hiệu quả hơn. Bạn có thể thêm gừng tươi vào trà để nhấm nháp, hoặc ăn trực tiếp trong bữa ăn, một số hình thức khác của gừng như sấy khô, dạng bột, nấu chín cũng có hiệu quả tương đương. Rửa tay Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (Centers for Disease Control and Prevention), rửa tay là môt trong số biện pháp phòng bệnh đơn giản nhất (tránh các vi khuẩn gây hại chẳng hạn như E. coli và salmonella – nguyên nhân gây bệnh từ thực phẩm). Rửa tay với xà phòng và nước ấm thường xuyên trong ít nhất 20 giây, ghi nhớ chà xát các bộ phận trong bàn tay mạnh, không chỉ trong lòng bàn tay, kiểm tra móng tay của bạn dễ dàng lưu trữ bụi bẩn. Sau đó bạn có thể lau khô bằng khăn giấy hoặc khăn tay vải cho mỗi thành viên trong gia đình. Tăng cường vitamin C và kẽm Vitamin C giúp giảm thiểu căng thẳng và cùng với kẽm ngăn ngừa cảm lạnh. Bổ sung vitamin C (khoảng 500 mg mỗi ngày) ngay khi bạn có dấu hiệu cảm lạnh (viện Y Học tư vấn bạn có thể bổ sung 2.000 mg mỗi ngày để cải thiện vấn đề tiêu hóa hoặc thận). Ngoài ra, bạn có thể dùng viên kẽm bổ sung khi bị cảm lạnh theo chỉ dẫn của bác sĩ. Thêm tỏi vào chế độ ăn uống Tỏi giàu chất chống oxy hóa, tăng cường khả năng miễn dịch và chống viêm hiệu quả. Ngoài tăng cường sức đề kháng cho cơ thể chống lại bệnh tật hàng ngày, tỏi còn giúp chống ung thư và đảm bảo sức khỏe hệ tim mạch. Nếu bạn lo lắng về mùi và hơi thở do ăn tỏi thì các sản phẩm chiết xuất từ tỏi là một thay thế tuyệt vời khi không còn mùi ám ảnh bạn. Suy nghĩ tích cực hơn Khu vực não bộ liên kết chặt chẽ với hệ miễn dịch và kèm theo thái độ tích cực để sản xuất lượng lớn các kháng thể chống cúm. Khi bạn suy nghĩ tích cực, ít nhất bạn có thể thay đổi hành vi của mình trở nên tốt hơn, đừng bám víu vào những triệu chứng khi bạn bị bệnh và cố gắng đưa ra những giả thiết tồi tệ nhất. “Năm nào tôi cũng bị ốm vào thời gian này” hoặc “ trời lạnh cả tuần và ốm là điều không tránh khỏi”… Hãy thay đổi suy nghĩ và cải thiện sức khỏe của mình tốt hơn.
medlatec
694
Khi mang thai, mẹ bầu không nên bỏ qua xét nghiệm sàng lọc này Với mỗi bậc cha mẹ, được sinh ra một em bé khỏe mạnh luôn là mong ước chính đáng, nhất là với những cặp vợ chồng hiếm muộn. Tuy nhiên không phải gia đình nào cũng có may mắn như vậy. Thai phụ 12 tuần 6 ngày mang bất thường nhiễm sắc thể không có triệu chứng Xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT (Non-Invasive Prenatal Testing) sàng lọc lệch bội bộ nhiễm sắc thể ở thai nhi, tình cờ phát hiện ra người mẹ mang bất thường nhiễm sắc thể. Đó là trường hợp của chị PTT. 34 tuổi quê tại Hải Dương Chị T. , tâm sự hai vợ chồng chị lấy nhau năm 2005 và đã có 1 bé 14 tuổi. Sau khi sinh bé thứ nhất chị T. , bị tắc vòi trứng 2 bên và không thể mang thai bé thứ 2 theo cách thông thường do vậy đã tiến hành làm IVF (không sàng lọc phôi) tại một bệnh viện Sản và rất may đã thành công. Khi thai được 12 tuần 6 ngày, chị đã đi siêu âm thai 4D và đăng kí làm xét nghiệm Double test sàng lọc cho con ba hội chứng hay gặp trong thai kỳ: Hội chứng Down (Trisomy 21), Hội chứng Edwards (Trisomy 18) và hội chứng Patau (Trisomy 13). Các chỉ số của thai trên siêu âm chưa phát hiện thấy gì bất thường, nhưng sàng lọc qua huyết thanh mẹ cho kết quả thai nhi có nguy cơ cao mắc hội chứng Down với tỷ lệ 1:156. Xét nghiệm NIPT sau đó cho kết luận không phát hiện thai mắc hội chứng Down như nghi ngờ của Double test nhưng lại phát hiện dòng tế bào mang bất thường số lượng nhiễm sắc thể gây hội chứng XXX (Triple X) chưa loại trừ có nguồn gốc từ mẹ. Sau khi phân tích kết quả xét nghiệm của chị T. , Ths. Người mẹ có thể vẫn có khả năng sinh sản bình thường nhưng tăng xác xuất sinh con bất thường nhiễm sắc thể. , giải thích các kết quả xét nghiệm cho thai nhi đồng thời tư vấn chị làm thêm xét nghiệm NST đồ từ máu của mình để chẩn đoán. Bộ nhiễm sắc thể của chị T. như Bác sĩ Nga đã dự đoán, mang bất thường nhiễm sắc thể giới tính (hội chứng Triple X thuần), bất thường này có thể di truyền cho thai nhi với xác suất là 50%. Trường hợp xấu nhất, sinh con bị bệnh, nếu thai nhi là nam sẽ sẽ dẫn đến trẻ bị hội chứng Klinefelter; Nếu thai nhi là nữ sẽ bị hội chứng Triple X giống mẹ và có thể tiếp tục di truyền cho đời sau. Vì vậy, chị T. , được tư vấn lấy dịch ối làm xét nghiệm nhiễm sắc thể cho thai nhi ở thời điểm 16-17 tuần. Đây được coi là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định bất thường đang nghi ngờ. Bất thường NST giới tính ở thai nhi gây hậu quả gì? Chia sẻ về trường hợp của chị T. , BS Nga cho biết: Hội chứng Triple X là bất thường NST giới tính trong đó người nữ có thừa 1 NST giới tính X (47,XXX) trong khi ở người nữ bình thường có bộ NST là 46,XX. Nguyên nhân gây ra sự bất thường này là do sự không phân ly trong quá trình tạo trứng hoặc tinh trùng (rối loạn từ mẹ chiếm đến 90%) (tạo ra thể thuần) hoặc rối loạn trong sự phát triển của phôi (hình thành thể khảm). Cứ 1000 trẻ nữ sinh ra sẽ có 1 trẻ bị mắc bệnh này. Tuổi mẹ càng cao thì nguy cơ mắc bệnh càng tăng, xác suất ở mỗi lần sinh khoảng 1%. Người nữ mắc hội chứng Triple X phần lớn không có dấu hiệu và triệu chứng rõ ràng. Họ vẫn có thể phát triển hoàn toàn bình thường và vẫn có khả năng có con, vì vậy nhiều trường hợp bị bỏ sót chẩn đoán. Một số triệu chứng có thể gặp: + Hình thể bất thường: Chiều cao trên trung bình, chu vi vòng đầu thấp hơn, tăng khoảng cách giữa 2 mắt, bàn chân bẹt, ngón út cong bất thường + Giảm trương lực cơ gây khó vận động + Bất thường thận hoặc động kinh với tỷ lệ 10% + Chậm phát triển kỹ năng ngôn ngữ (chứng khó đọc) + Trí tuệ kém phát triển hơn bình thường, khó khăn trong việc biểu lộ cử chỉ, cảm xúc (IQ giảm 10-15 điểm) + Vấn đề về hành vi: Tăng động, giảm chú ý, rối loạn phổ tự kỷ… Hội chứng Klinefelter là một rối loạn nhiễm sắc thể giới tính ở nam giới phổ biến nhất, xảy ra trong khoảng 1/500 trẻ trai sinh sống. Phần lớn các trường hợp, người bệnh có thừa một nhiễm sắc thể giới tính X (47,XXY) thay vì bộ nhiễm sắc thể là 46,XY. Ảnh hưởng của hội chứng Klinefelter khác nhau với một số biểu hiện có thể gặp như: Thường cao với cánh tay và chân dài không cân xứng, tinh hoàn nhỏ và khoảng 30% có vú to. Về khả năng sinh sản, trái ngược với hội chứng Triple X ở người nữ, hầu hết những người đàn ông mắc hội chứng Klinefelter sản xuất ít hoặc không có tinh trùng, do vậy khả năng vô sinh là rất cao. Các phương pháp hạn chế dị tật thai nhi? BS Nga khuyến cáo với những cặp vợ chồng đã làm thụ tinh trong ống nghiệm nên sàng lọc NST của phôi để chọn ra những phôi khỏe mạnh bình thường từ đó giúp hạn chế tối đa nhất khả năng thai nhi bị dị tật bẩm sinh ngay từ trong bụng mẹ. Với những mẹ bầu, cách tốt nhất để sàng lọc sớm dị tật thai nhi hiện nay là siêu âm thai định kỳ kết hợp với xét nghiệm NIPT. Đây là phương pháp xét nghiệm sàng lọc trước sinh với khả năng kiểm tra và phát hiện ra các dạng bệnh lý di truyền, dị tật gây ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như sự phát triển của thai nhi ở giai đoạn sớm ngay từ tuần thứ 10. Thông qua sự đánh giá, phân tích DNA tự do, NIPT giúp dễ dàng phát hiện các bệnh về rối loạn số lượng nhiễm sắc thể. Bao gồm: - Bất thường số lượng NST gây ra các hội chứng Down, Patau, Edwards; - Bất thường NST giới tính; - Các hôi chứng mất đoạn NST gây các khuyết tật về vận động hoặc trí não; - Bất thường số lượng tất cả các NST còn lại gây ra các dị tật ở trẻ như: mặt dài, dị dạng xương khớp, tim mạch. - Trong một số trường hợp đặc biệt, NIPT không chỉ sàng lọc di tật của con mà còn phát hiện rối loạn nhiễm sắc thể của mẹ (nếu có) như trường hợp trên. TS Hoàng Thị Ngọc Lan – Nguyên Giảng viên cao cấp Y sinh học - Di truyền - Bộ môn Y Sinh học - Di truyền, Đại học Y Hà Nội, Chuyên gia về Di truyền - Trung tâm Chẩn đoán trước sinh - Bệnh viện Phụ sản Trung ương; - PGS. TS Phan Thị Hoan - Nguyên Phó Trưởng bộ môn Y sinh học - Di truyền, Trường Đại học Y Hà Nội; - Th S. BSNT Nguyễn Bá Sơn, Th S. BSNT Bùi Thị Nga – Chuyên khoa Di truyền - BSCKI Dương Ngọc Vân, Th S. BS Nguyễn Thị Hiền, BS Thân Ngọc Tuấn... Chuyên khoa Sản
medlatec
1,287
Các chỉ số gan nhiễm mỡ trong xét nghiệm máu Gan nhiễm mỡ là một căn bệnh ngày càng phổ biến và dễ dẫn đến viêm gan, xơ gan nếu không được điều trị kịp thời. Vậy như thế nào là mắc bệnh gan nhiễm mỡ, các chỉ số gan nhiễm mỡ trong xét nghiệm máu bao nhiêu là bình thường, bao nhiêu là bất thường? 1. Tổng quan về bệnh gan nhiễm mỡ Gan nhiễm mỡ được hiểu là tình trạng chất béo tích lũy trong gan vượt quá 5% trọng lượng của lá gan hoặc hơn 5% số tế bào gan chứa các hạt mỡ khi quan sát dưới kính hiển vi. Gan nhiễm mỡ có thể xảy ra do rất nhiều nguyên nhân, bao gồm uống nhiều rượu, các bệnh về chuyển hoá, sử dụng thuốc không đúng cách và các rối loạn về dinh dưỡng. Trong hầu hết các trường hợp, bệnh nhân đều không xuất hiện nhiều các triệu chứng cụ thể ở giai đoạn đầu, nếu có thường là các triệu chứng mơ hồ, dễ nhầm lẫn như mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, đau bụng… Do vậy, nhiều người không hề biết bản thân mình mắc bệnh. Gan nhiễm mỡ thường được phát hiện khi người bệnh đi khám sức khỏe định kỳ hoặc qua những bất thường nhẹ trong các xét nghiệm, kiểm tra thường quy. Gan nhiễm mỡ là tình trạng mỡ trong gan tích tụ quá nhiều, trên 5% trọng lượng lá gan 2. Các chỉ số gan nhiễm mỡ trong xét nghiệm máu là gì? 2.1 Các chỉ số gan nhiễm mỡ trong xét nghiệm máu cơ bản Thông thường, các bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh siêu âm và xét nghiệm nghiệm máu để chẩn đoán gan nhiễm mỡ. Các chỉ số trong xét nghiệm gan nhiễm mỡ thường dùng là: ALT là một loại enzyme giúp phá vỡ protein được tìm thấy chủ yếu ở gan. Nếu nồng độ enzyme này trong máu cao thì có thể gan đang bị tổn thương. Tương tự ALT, AST cũng là một enzyme được tìm thấy trong gan và sự gia tăng nồng độ chất này trong máu cũng là dấu hiệu cảnh báo bệnh gan. Loại enzyme thường có trong gan, ống mật và xương. Khi nồng độ ALP cao hơn bình thường thì có thể gan đang bị tổn thương. Nồng độ GGT cao có thể báo hiệu gan hoặc ống mật đang gặp vấn đề. Gan có nhiệm vụ tạo ra protein, trong đó có 2 loại protein chính là albumin và globulin. Nếu nồng độ 2 protein này thấp thì có thể gan đã bị tổn thương. Bilirubin là chất được tạo ra khi các tế bào hồng cầu bị phá vỡ và được làm sạch bởi gan. Nếu nồng độ bilirubin trong máu cao thì có thể gan của bạn đang gặp vấn đề. Ngoài ra, người bệnh có thể làm xét nghiệm globulin miễn dịch, xét nghiệm thời gian prothrombin (PT) để phán đoán khả năng tổn thương gan. Những bất thường về các chỉ số xét nghiệm có thể phản ánh các vấn đề gan mật, trong đó có gan nhiễm mỡ. 2.2 Các chỉ số gan nhiễm mỡ trong xét nghiệm máu bao nhiêu là bình thường, bao nhiêu là nguy hiểm? Trong các chỉ số xét nghiệm kể trên, có 4 chỉ số chính được dùng để đánh giá bệnh gan nhiễm mỡ đó là ALT (SGPT), AST(SGOT), AP hay GGT. Cụ thể, gan của bạn bình thường khi: – Chỉ số ALT(SGPT) trong khoảng 20 đến 40 UI/L. – Chỉ số AST(SGOT) trong khoảng 20 đến 40 UI/L. – Chỉ số ALP trong khoảng từ 35 đến 115 UI/L. – Chỉ số GGT trong khoảng 3 đến 60 UI/L. Nếu các chỉ số này vượt khỏi các khoảng cho phép thì đó có thể là “tín hiệu” cảnh bảo gan không khỏe, gặp một số bệnh lý, trong đó có bệnh gan nhiễm mỡ. 3. Nên làm gì khi thấy các chỉ số bất thường về gan? Nếu khi đi khám mà các chỉ số vượt mức và cao hơn bình thường, bệnh nhân cần thăm khám thêm với bác sĩ chuyên khoa gan mật, thực hiện các xét nghiệm, chụp chiếu để được chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời, đúng cách, tránh để bệnh tăng nặng, gây ra các biến chứng nguy hiểm. Hiện nay, siêu âm và chụp cắt lớp vi tính có độ nhạy cao trong việc phát hiện tình trạng gan nhiễm mỡ. Sinh thiết gan thường được chỉ định khi xuất hiện triệu chứng hoặc chỉ số men gan tăng kéo dài trên 6 tháng hoặc khi khi thấy cần thiết cho việc chẩn đoán. 4. Bệnh gan nhiễm mỡ điều trị bằng cách nào? Việc điều trị cho bệnh nhân gan nhiễm mỡ phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh và mức độ bệnh cụ thể. Các phương pháp điều trị gan nhiễm mỡ thường được áp dụng gồm: 4.1 Kiểm tra sức khỏe Người bệnh cần đi khám tổng quát và sức khỏe gan nói riêng theo định kỳ, khoảng 6 tháng – 1 năm/lần để theo dõi tình trạng gan nhiễm mỡ cũng như sức khỏe lá gan. 4.2 Chú ý khi sử dụng thuốc Uống thuốc theo đơn hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng để không làm ảnh hưởng đến sức khỏe. Ngưng dùng các thuốc có nhiều khả năng gây bệnh gan nhiễm mỡ. 4.3 Không sử dụng rượu bia Khi điều trị gan nhiễm mỡ, không sử dụng bia rượu và các chất kích thích khác vì các chất này có thể làm tăng áp lực phải lọc thải chất độc, làm cho những tổn thương ở gan ngày càng trầm trọng hơn. 4.4 Thư giãn, cân bằng cảm xúc Tâm lý thoải mái có ý nghĩa rất lớn đối với quá trình điều trị bệnh. Người bệnh cần tránh việc căng thẳng, mệt mỏi vì điều này có thể làm cho những biểu hiện bệnh ngày càng trầm trọng hơn. 4.5 Chú ý chế độ dinh dưỡng Hạn chế việc ăn các loại thức ăn nhiều dầu mỡ, cholesterol,… vì các chất này có thể làm mỡ trong gan tích tụ nhiều hơn. Thay vào đó nên bổ sung chất xơ, vitamin, khoáng chất cần thiết cho gan từ các nguồn thực phẩm tự nhiên như rau xanh, trái cây tươi. 4.6 Tập luyện thể dục thể thao Tập luyện thể dục thể thao là biện pháp giúp tăng cường sức khỏe và cân bằng cơ thể. Tùy vào tình trạng sức khỏe của từng người bệnh, các bác sĩ có thể đưa ra tư vấn về việc lựa chọn các bài tập sao cho thật sự phù hợp. Có thể thấy, các chỉ số trong xét nghiệm máu có ý nghĩa quan trọng trong việc phát hiện và theo dõi bệnh gan nhiễm mỡ. Bệnh gan nhiễm mỡ không quá nguy hiểm nhưng thường có diễn biến âm thầm. Để phòng bệnh xảy ra, mỗi người không nên chủ quan mà cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa với chế độ ăn uống, tập luyện lành mạnh. Khi thấy các biểu hiện bất thường, cần thăm khám để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
thucuc
1,238
Công dụng thuốc Beractant Thuốc Beractant được chiết xuất từ phổi của bò để dùng điều trị cho bệnh nhi mắc chứng suy hô hấp. Khi dùng thuốc có thể tăng nguy cơ gây rối loạn chức năng một số cơ quan. Sau đây là một vài thông tin chia sẻ về thuốc Beractant cho bạn. 1. Công dụng thuốc Beractant Thuốc Beractant được sử dụng để điều trị bệnh về đường hô hấp đặc biệt là suy hô hấp ở trẻ sơ sinh thiếu tháng. Sau khi dùng thuốc hệ hô hấp của trẻ sẽ dần cải thiện và giảm bớt nguy cơ tử vong do suy hô hấp ở trẻ sinh non. Đồng thời các biến chứng hay rò rỉ cũng được khống chế ở mức độ tối đa.Những trẻ sinh non có cân nặng dưới 1250 g hay thiếu chất sẽ được chỉ định sử dụng thuốc Beractant sớm tốt nhất là sau sinh khoảng 15 phút. Trong khi tiến hành điều trị bằng thuốc Beractant, bệnh nhi cần được chụp chiếu X quang để đánh giá tình trạng trước. Sau đó sẽ sử dụng thuốc và không quá 8 giờ sau sinh để có thể đạt hiệu quả cao. 2. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Beractant 2.1 Cách sử dụng thuốcĐầu tiên bác sĩ sẽ phân chia thuốc làm hai liều để dùng theo thứ tự giúp cho thuốc có thể dễ dàng thẩm thấu. Mỗi liều khi đưa vào cơ thể cần điều chỉnh tư thế khác nhau để có thể đảm bảo độ thẩm thấu của thuốc đạt yêu cầu. Các tư thế đưa thuốc vào cơ thể bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn cụ thể như xoay người hay nghiêng đầu với góc khác nhau và có thể đổi bên phải và trái sau mỗi lần đưa thuốc vào.Thuốc Beractant sử dụng điều trị thông qua ống nội khí. Khi thuốc đi qua ống nội khí được đặt cho bệnh nhi sẽ di chuyển và dần đi vào cơ thể. Chính vì thế bạn cần so sánh giữa các phương án đưa thuốc của bác sĩ hướng dẫn và kết quả thực tế để chọn tư thế mang lại hiệu quả cao giúp công dụng thuốc đạt ở mức tối đa.2.2 Liều dùng thuốc. Liều lượng thuốc Beractant sử dụng được cân nhắc theo trọng lượng của bệnh nhi. Trẻ nhỏ sẽ được tính liều theo 4mg/kg. Như vậy nếu trẻ dưới 1 kg bạn có thể tham khảo liều dùng sau:Trẻ từ 600 - 650 g dùng 2,6 ml. Trẻ từ 651 - 700 g dùng 2,8 ml. Trẻ từ 701 - 750 g dùng 3 ml. Trẻ từ 751 - 800 g dùng 3,2 ml. Trẻ từ 801 - 850 g dùng 3,4 ml. Trẻ từ 851 - 900 g dùng 3,6 ml. Trẻ từ 901 - 950 g dùng 3,8 ml. Trẻ từ 951 - 1000 g dùng 4 ml. Tùy vào tình trạng mỗi trẻ bác sĩ có thể cân nhắc dùng 4 liều sau khi sinh 48 giờ. Mỗi liều cần đảm bảo khoảng thời gian cách nhau trên 6 giờ. 3. Những lưu ý trước khi dùng thuốc Beractant Thuốc Beractant dùng thông qua nội khí quản dưới sự giám sát của nhân viên ý tế. Bác sĩ sẽ đặt ống tại nội khí quản sau đó điều chỉnh máy thở và kết hợp theo dõi chăm sóc trẻ mới sinh non. Hơn nữa cần lưu ý phản ứng oxy hóa xuất hiện khi tiến hành điều trị bằng thuốc Beractant. Bác sĩ sẽ theo dõi nhưng bạn cũng nên chú ý đến biểu hiện của trẻ để phát hiện dấu hiệu bất thường tránh tình trạng tăng oxy huyết.Trước khi dùng thuốc Beractant bác sĩ cần kiểm tra màu sắc hỗn hợp dung dịch có thay đổi so với ban đầu không. Với thuốc Beractant bình thường sẽ có màu trắng đục hay vàng sáng. Khi bảo quản dung dịch cần lưu ý tránh dịch chuyển nhiều khiến chúng mất đi đặc điểm tính chất ban đầu. Bản quản thuốc Beractant đạt hiệu quả tốt ỏ khoảng 2 - 8 độ C.Thuốc Beractant nên được sử dụng ngay khi lấy ra tránh phản ứng oxy hóa hoặc làm ảnh hưởng độ giãn nở phổi. Bệnh nhi sau khi đã dùng thuốc nên được chăm sóc theo dõi da và động mạch để kiểm soát những biến đổi. Nếu xuất hiện giảm nhịp tim thoáng qua có thể là nguyên từ giảm bão hòa oxy khi đưa thuốc vào ống nội khí. Bác sĩ sẽ cân nhắc kết hợp phương pháp y tế rồi tiếp tục đưa thuốc vào. 4. Phản ứng phụ của thuốc Beractant Phần lớn tác dụng phụ của thuốc Beractant xuất hiện khi bắt đầu đưa thuốc vào cơ thể bệnh nhân. Lúc này bác sĩ sẽ theo dõi kiểm tra để kịp thời xử lý. Nhưng bạn nên chú ý sau khi dùng thuốc bệnh nhi sinh non có những vấn đề biến chứng làm rối loạn chức năng như:Ảnh hưởng quá trình đông máu. Giảm số lượng tiểu cầuĐông máu nội mạch. Xuất huyết tuyến thượng thận. Rối loạn tiết ADHTăng phosphat huyết. Khó dung nạp thức ănĐộng kinh. Tăng nhịp tim. Suy tim. Ngưng hô hấp tim. Huyết áp rối loạn. Tắc nghẽn mạch. Máu tụ tại ống nội khí quản. Liệt cơ hoành. Suy hô hấp. Xuất huyết tiêu hóa. Thủng ruột. Nhồi máu ruột. Viêm loét dạ dày khi bị stress. Suy gan. Suy thận. Sốt cao. Rối loạn chức năng cơ thể. Nếu xuất hiện bất kỳ dấu hiệu biến chứng nào được kể lên bạn cần báo cho bác sĩ đến kiểm tra và điều trị kịp thời. Ngoài ra một vài phản ứng khác có thể ảnh hưởng nhưng không nằm trong danh sách liệt kê. Bạn hãy chú ý nếu dấu hiệu ở trẻ bất thường có thể báo cho bác sĩ sớm nhất. 5. Tương tác với thuốc Beractant Bệnh nhi mới ra đời thường chưa được nhận dinh dưỡng qua ăn uống cũng như chưa dùng thuốc gì trước đó nên vấn đề tương tác có thể ít xảy ra. Nhưng với bệnh nhi phát hiện bệnh lý bẩm sinh nên chú quan sát điều trị kịp thời để tránh nguy hiểm do tương tác thuốc gây ra.Trên đây là một số thông tin về thuốc Beractant cho bạn tham khảo. Đây là thuốc điều trị suy hô hấp ở trẻ sinh non được bác sĩ trực tiếp thực hiện.
vinmec
1,089
Các cách điều trị viêm chân răng đơn giản, hiệu quả Dấu hiệu nhận biết bệnh lý viêm chân răng Viêm chân răng là bệnh lý tổn thương các tổ chức quanh răng và chân răng thường gặp ở người trưởng thành hiện nay. Bệnh lý viêm chân răng có thể được phân thành hai loại đó là: Viêm chân răng cấp tính và viêm chân răng mãn tính. Viêm chân răng cấp tính với các cơn đau, viêm gây ra một cách đột ngột. Viêm chân răng mãn tính với các cơn đau viêm kéo dài, âm ỉ trong thời gian dài. Khi bị viêm chân răng, người bệnh thường gặp phải các biểu hiện như sau: – Vùng nướu quanh răng và chân răng sưng tấy, đỏ. – Có cảm giác đau nhức, khó chịu quanh chân răng. – Có thể bị chảy máu khi chỉ chạm nhẹ hoặc trong khi ăn uống, đánh răng. – Lợi lỏng lẻo, tụt lợi, không còn bao bọc và bảo vệ chân răng. – Răng có thể ngả màu, mất màu trắng sáng do vi khuẩn đã ăn sâu và làm tổn thương tủy răng. – Miệng có mùi hôi khó chịu, khó có thể loại bỏ bằng việc súc miệng thông thường. – Răng nhạy cảm hơn, thường xuyên thấy ê buốt khi ăn đồ nóng, lạnh, chua hoặc cay… – Răng yếu, khó ăn nhai và có hiện tượng lung lay. – Viêm ở mức độ nặng có thể hình thành áp xe với các túi mủ, dịch bất thường ở dưới chân răng… Viêm chân răng là bệnh lý tổn thương các tổ chức quanh răng và chân răng 2. Bệnh viêm chân răng hình thành do đâu? Vi khuẩn có hại là tác nhân chính gây ra một số bệnh lý răng miệng, trong đó có bệnh viêm chân răng. Vi khuẩn hình thành do rất nhiều nguyên nhân như: – Mảng bám từ thức ăn thừa do không được loại bỏ kịp thời trong khoang miệng. – Chế độ vệ sinh không đúng cách khiến nướu bị tổn thương, dễ dàng bị vi khuẩn tấn công. – Răng mọc lệch, khấp khểnh không đều khiến việc vệ sinh răng miệng gặp nhiều khó khăn. – Các thói quen xấu như nghiến răng, mút tay khiến vi khuẩn dễ tấn công răng miệng. – Vi khuẩn cũng có thể hình thành do người bệnh mắc một số bệnh lý khác như sâu răng, viêm nha chu… – Tác dụng phụ của một số loại thuốc gây khô miệng và mất cân bằng hệ vi sinh trong khoang miệng. – Ngoài ra, suy dinh dưỡng, thiếu chất, thay đổi nội tiết tố… cũng có thể dẫn tới tình trạng viêm chân răng. 3. Biến chứng của viêm chân răng Không chỉ đơn thuần là bệnh lý răng miệng, viêm chân răng nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây ra rất nhiều biến chứng vô cùng nguy hiểm như: – Gây bệnh xơ vữa động mạch và bệnh tim do nguy cơ tắc nghẽn động mạch, – Làm tăng nguy cơ đột quỵ ở người trưởng thành do các loại động mạch bị tắc nghẽn. – Bệnh nhân mắc viêm nha chu khó có thể kiểm soát lượng đường trong máu, dẫn đến nguy cơ cao mắc bệnh tiểu đường. – Vi khuẩn có thể phát triển mạnh mẽ làm tổn thương hệ hô hấp và gây ra các bệnh lý hô hấp nguy hiểm như viêm phổi, viêm họng… – Đối với phụ nữ có thai, viêm chân răng có thể gây nên tình trạng sinh non nếu không được xử trí kịp thời. Viêm chân răng nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây ra rất nhiều biến chứng vô cùng nguy hiểm 4. Cách điều trị viêm chân răng đơn giản, hiệu quả – Cạo vôi răng để loại bỏ mảng bám cũng như vi khuẩn trên bề mặt răng và nướu răng. – Làm nhẵn bề mặt chân răng để hạn chế mảng bám, cao răng tạo môi trường cho vi khuẩn phát triển. – Sử dụng kháng sinh, kháng viêm để kiểm soát tình trạng nhiễm khuẩn. – Dẫn lưu mủ, điều trị tủy đối với trường hợp viêm chân răng nghiêm trọng. – Nếu không thể điều trị bằng các phương pháp thông thường, bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật nha khoa như ghép mô mềm hoặc men răng, sử dụng men răng tái sinh, phẫu thuật giảm túi, tái tạo mô… hoặc nghiêm trọng hơn phải nhổ bỏ răng và trồng bổ sung để bảo toàn các răng khác. Ngoài ra, để giảm sưng đau và viêm nhiễm, người bệnh cũng có thể súc miệng bằng nước muối loãng hoặc nước muối sinh lý 0,9% từ 2-3 lần/ngày Tới nha khoa để được các bác sĩ tư vấn các cách điều trị viêm chân răng hiệu quả 5. Phòng ngừa bệnh viêm chân răng Một chế độ vệ sinh răng miệng khoa học có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe răng miệng trước các tác nhân có hại, ngăn ngừa bệnh lý trong đó có viêm chân răng. Do đó, mỗi người cần lưu ý các vấn đề sau đây trong quá trình chăm sóc răng miệng để đạt được hiệu quả bảo vệ tối ưu: – Đánh răng đều đặn mỗi ngày ít nhất 2 lần vào các thời điểm: Sau khi thức dậy, trước khi đi ngủ, sau khi ăn khoảng 30 phút. – Sử dụng chỉ nha khoa hoặc tăm nước để loại bỏ thức ăn thừa trong kẽ răng sau khi ăn. – Sử dụng nước súc miệng chuyên dụng để làm sạch khoang miệng, tránh hôi miệng. – Lấy cao răng định kỳ để ngăn chặn vi khuẩn phát triển gây bệnh ít nhất 6 tháng/lần. – Không sử dụng thuốc lá, đồ uống có chứa chất kích thích, chứa nhiều đường… để tránh làm hỏng men răng. – Xây dựng chế độ dinh dưỡng cân bằng, nhiều rau xanh và trái cây tươi để bổ sung vitamin cho cơ thể. – Khám sức khỏe răng miệng định kỳ để chủ động kiểm soát và điều trị bệnh lý sớm nhất có thể. Vệ sinh răng miệng khoa học cũng góp phần ngăn chặn các bệnh lý răng miệng như viêm chân răng Cách điều trị viêm chân răng tốt nhất là phòng ngừa bệnh để bảo vệ sức khỏe răng miệng của bản thân. Do đó, bạn nên thăm khám sức khỏe răng miệng định kỳ và xây dựng một chế độ vệ sinh khoa học để ngăn ngừa các tác nhân có hại tấn công.
thucuc
1,127
Tỷ lệ người mắc bệnh dạ dày tại Việt Nam Tỷ lệ người mắc bệnh dạ dày tại Việt Nam hiện nay rất cao và có nguy cơ tiến triển nghiêm trọng. Dưới đây là một số thông tin về bệnh dạ dày bạn đọc có thể tham khảo. Tỷ lệ người mắc bệnh dạ dày tại Việt Nam Tại Việt Nam tỉ lệ người mắc bệnh dạ dày rất cao. Trên thế giới số bệnh nhân mắc bệnh dạ dày chiếm từ 5 đến 10% toàn dân số thế giới và ở nước ta con số này đã lên đến 7%. Một con số đáng nói khác là có đến 70% dân số nước ta mắc và có nguy cơ mắc các bệnh dạ dày do vi khuẩn HP (Helicobacter Pylori). Triệu chứng cảnh báo bệnh dạ dày Tại Việt Nam bệnh viêm dạ dày mạn tính là bệnh khá phổ biến và nó chiếm đến 31% – 64% các trường hợp nội soi đường tiêu hóa và bệnh có thể xuất hiện ở cả nam giới và nữ giới. Lứa tuổi mắc bệnh viêm dạ dày nhiều nhất là từ 40 đến 49 tuổi và nguyên nhân chính là do cơ thể bị nhiễm vi khuẩn HP. Nguyên nhân gây viêm dạ dày mạn tính + Dạ dày nhiễm vi khuẩn Hp, đây chính là một trong các nguyên nhân quan trọng gây bệnh viêm dạ dày cấp và mạn tính. + Dùng kéo dài một số loại thuốc như aspirin, thuốc chống viêm không steroid, diclofenac… + Thường xuyên sử dụng chất kích thích. + Mắc các căn bệnh nghiêm trọng làm suy yếu hệ miễn dịch như bệnh gan thận, HIV, trào ngược dịch mật,… + Bị stress kéo dài khiến rối loạn nội tiết, rối loạn tiêu hóa và cơ thể suy nhược, mệt mỏi. Bệnh dạ dày nguy hiểm khôn lường Bệnh lý dạ dày đáng sợ nhất là viêm, loét bờ cong nhỏ, tiền môn vị, môn vị hoặc hang vị là những vị trí rất dễ biến chuyển thành ung thư. Khi tình trạng bệnh trở nên xấu hơn, bệnh nhân rất dễ gặp phải biến chứng xuất huyết dạ dày, thủng dạ dày, ung thư dạ dày. Nội soi chẩn đoán bệnh dạ dày Những cơn đau do viêm loét dạ dày – tá tràng hành hạ không khó đối phó nhưng lại rất khó để có thể chữa dứt điểm căn này. Theo thống kê của thư viên y tế quốc gia Mỹ thì tỷ lệ tái phát viêm loét dạ dày – tá tràng trong vòng 2 năm (sau khi diệt vi khuẩn Hp) là 3,02% nhưng sẽ tăng lên đến 83,9% đối với các bệnh nhân thường xuyên sử dụng rượu bia, các chất kích thích, thuốc chống viêm. Đây chính là con số đáng lo ngại cảnh báo mức độ “dai dẳng” của căn bệnh dạ dày. Cách điều trị bệnh dạ dày khỏi Cách tốt nhất để điều trị bệnh viêm dạ dày mạn tính khỏi hoàn toàn là dùng thuốc theo toa bác sĩ và tự chăm sóc sức khỏe bản thân. Người bệnh cần lưu ý 2 vấn đề quan trọng như sau: Dùng thuốc: Các loại thuốc được dùng điều trị cho người viêm dạ dày mạn tính là thuốc giảm đau, ức chế tiết acid, kháng histamin,…Người bệnh cần tuân theo phác đồ điều trị của bác sĩ chuyên khoa, không được tự ý dùng thuốc bừa bãi. Chăm sóc sức khỏe bản thân: Người bệnh cần có sự kiên trì điều trị, tự chăm sóc sức khỏe mới mong bệnh mau khỏi. Kiêng ăn các món ăn chiên nướng nhiều dầu mỡ, trái cây nhiều acid, chất kích thích. Nên ăn nhiều rau xanh, trái cây chín, ngũ cốc và uống nhiều nước lọc, nước khoáng. Chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên để được bác sĩ theo dõi mức độ tiến triển của bệnh để chỉ định liệu pháp điều trị bệnh phù hợp.
thucuc
673
Nguyên nhân ung thư da và cách điều trị hiệu quả Ung thư da thường phát triển ở những vị trí phải tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Cùng theo dõi bài viết sau đây để tìm hiểu về nguyên nhân ung thư da và cách điều trị hiệu quả bạn nhé. 1. Ung thư da và các triệu chứng thường thấy nhất Vùng da ở đầu, cổ, mặt, ngực, tay và chân thường là nơi dễ bị ung thư da nhất. Ngoài ra, ung thư da cũng có thể được tìm thấy ở lòng bàn tay, dưới móng tay hoặc móng chân và ở cơ quan sinh dục. Triệu chứng của các loại ung thư da khác nhau có sự phân hóa nhất định, cụ thể: Thường thấy ở những vùng da có tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng như má, thái dương, mũi, cổ,… Loại ung thư này đặc trưng bởi một vết sừng có hình dạng ngọc trai, vết sáp hoặc sẹo bằng phẳng màu da hoặc nâu, hạt màu đỏ hồng hoặc nốt to màu trắng. Thường thấy ở vùng da tiếp xúc nhiều với ánh nắng như mặt, tai, mu bàn tay và lưng cẳng tay. Với khu vực ít tiếp xúc với ánh mặt trời hơn, đối tượng dễ mắc loại ung thư này nhất là những người da sẫm màu. Triệu chứng của ung thư da biểu mô tế bào vảy có thể kể đến như xuất hiện nốt đỏ hoặc vết thương đóng vảy có khả năng phát triển dần thành nốt hoặc dày sừng. Loại ung thư da này xuất phát từ các tế bào sắc tố ở bất cứ vùng da nào có màu sắc. Các dấu hiệu phổ biến nhất của u sắc tố ác tính bao gồm xuất hiện các đốm màu nâu sẫm, nốt ruồi thay đổi màu sắc hoặc lớn dần, những vết thương tối màu ở lòng bàn tay – chân và thậm chí cả màng nhầy trong mũi, miệng, âm đạo hoặc hậu môn. Ung thư da có thể tồn tại với rất nhiều hình thái khác nhau 2. Nguyên nhân ung thư da là gì? Nguyên nhân ung thư da liên quan đến đột biến ADN của các tế bào da. Những đột biến này sẽ khiến cho các tế bào da phát triển một cách mất kiểm soát và tạo nên tế bào ung thư. Những yếu tố có thể ảnh hưởng và gây ra sự biến đổi trong ADN của tế bào da bao gồm: – Cơ thể hấp thụ các bức xạ tia cực tím có trong ánh nắng mặt trời khi phơi nắng, tắm nắng quá lâu và không đúng cách. – Sinh sống ở khu vực xích đạo, khu vực có khí hậu nóng bức và cường độ nắng chiếu mạnh. – Từng có tiền sử bị bỏng da nặng hoặc bị cháy nắng. – Di truyền từ người thân trong gia đình có tiền sử ung thư da. – Da trắng và nhạy cảm với các tổn thương trên da. – Có nhiều nốt ruồi và tàn nhang trên cơ thể, hệ miễn dịch yếu. – Lạm dụng mỹ phẩm chứa các loại hóa chất gây hại cho da, lạm dụng tia bức xạ. Tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời trong thời gian dài là nguyên nhân chính gây ra ung thư da 3. Các lựa chọn để điều trị ung thư da Sau khi bệnh nhân được chẩn đoán ung thư da, bác sĩ sẽ căn cứ vào loại ung thư cũng như tình trạng sức khỏe thực tế của người bệnh để xây dựng phác đồ điều trị phù hợp. Hiện nay, các phương pháp thường được sử dụng để điều trị ung thư da gồm có: 3.1. Đông lạnh bằng nitơ lỏng Nhờ sử dụng nitơ ở dạng lỏng, các tế bào ung thư tồn tại ở dạng dày sừng sẽ bị phá hủy. Phương pháp này thường được áp dụng cho ung thư da giai đoạn đầu, khi kích thước khối u vẫn còn nhỏ. 3.2. Phẫu thuật Đây là phương pháp cắt bỏ các mô chứa tế bào ung thư rồi thay thế bằng mô da bình thường. Quá trình hồi phục sau phẫu thuật ung thư da tốn khá nhiều thời gian để da từ từ lành lại và tránh để lại sẹo. Trước khi phẫu thuật, mức độ tổn thương trên da sẽ được đánh giá kĩ càng 3.3. Chiếu tia laser Những tổn thương tiền ung thư bề mặt da có thể được chiếu tia laser để điều trị thay vì các phương pháp can thiệp xâm lấn khác. 3.4. Phẫu thuật Moh Nếu người bệnh mắc phải ung thư da biểu mô tế bào đáy, ung thư da biểu mô tế bào vảy và ung thư da tái phát thì thường được điều trị bằng phẫu thuật Moh. Đây là phương pháp cắt bỏ từng lớp tế bào ung thư, đồng thời theo dõi dưới kính hiển vi cho đến khi lớp cuối cùng của tổ chức ung thư được loại bỏ. 3.4. Xạ trị Xạ trị ung thư da thường được chỉ định cho bệnh nhân ung thư da biểu mô tế bào đáy. Nguyên nhân là do loại tế bào ung thư này rất nhạy cảm với xạ trị, giúp hiệu quả điều trị bằng tia xạ có thể tương đương như phẫu thuật. Để tránh làm tổn thương vùng da điều trị bằng tia xạ, bệnh nhân có thể được xạ trị theo từng đợt. Thời gian xạ trị có thể kéo dài từ 1 đến 4 tuần tùy mức độ nghiêm trọng. 3.5. Hóa trị Hóa trị ung thư da có thể được thực hiện tại chỗ hoặc hóa trị toàn thân. Các loại thuốc hóa trị sẽ tập trung tiêu diệt tế bào ung thư và hạn chế tối đa tác động tiêu cực tới những tế bào da khỏe mạnh. Thuốc hóa trị ung thư da có thể được đưa vào cơ thể người bệnh thông qua đường uống, tiêm hoặc bôi ngoài da. Hiện nay, tỉ lệ người da vàng mắc ung thư da thấp hơn so với người da trắng. Tuy nhiên, chúng ta không nên chủ quan mà hãy đi khám ngay khi phát hiện bất cứ dấu hiệu bất thường nào trên da.
thucuc
1,069
Công dụng thuốc Celontin Thuốc Celontin được bào chế dưới dạng viên con nhộng với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là Methsuximide 300mg. Vậy thuốc Celontin là thuốc gì, công dụng của thuốc và cách sử dụng thuốc như thế nào? 1. Thuốc Celontin là thuốc gì? Thuốc Celontin là một loại thuốc chống động kinh, còn được gọi là thuốc chống co giật.Thuốc Celontin được sử dụng một mình hoặc kết hợp với các thuốc khác để điều trị động kinh vắng ý thức (còn gọi là động kinh "petit mal") ở người lớn và trẻ em.Bạn không nên sử dụng thuốc Celontin nếu bạn bị dị ứng với Celontin hoặc với các loại thuốc động kinh khác.Để đảm bảo thuốc Celontin an toàn cho bạn, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có:Bệnh lupus. Bệnh gan. Bệnh thận. Tiền sử bị trầm cảm, có các vấn đề về tâm trạng, hoặc hành động hoặc ý định tự sát.Một số người có suy nghĩ về việc tự tử khi dùng thuốc chống co giật như Celontin. Bác sĩ sẽ cần kiểm tra sự tiến bộ của bạn thông qua việc thăm khám thường xuyên. Gia đình hoặc những người trực tiếp chăm sóc bạn cũng nên cảnh giác với những thay đổi trong tâm trạng hoặc các triệu chứng của bạn.Làm theo hướng dẫn của bác sĩ về việc dùng thuốc Celontin nếu bạn đang mang thai. Không bắt đầu hoặc ngừng dùng thuốc Celontin mà không có lời khuyên của bác sĩ và cho bác sĩ của bạn biết ngay lập tức nếu bạn có thai. Celontin có thể gây hại cho thai nhi, nhưng tình trạng co giật khi mang thai có thể gây hại cho cả mẹ và con. Lợi ích của việc ngăn ngừa co giật có thể lớn hơn bất kỳ rủi ro nào đối với thai nhi.Bác sĩ không biết liệu methsuximide trong thuốc Celontin có đi vào sữa mẹ hoặc nếu nó có thể gây hại cho em bé bú mẹ hay không. 2. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Celontin Thuốc Celontin được sử dụng bằng đường uống. Không ngừng sử dụng thuốc Celontin một cách đột ngột, ngay cả khi bạn cảm thấy ổn. Dừng thuốc Celontin đột ngột có thể làm tăng cơn co giật. Làm theo hướng dẫn của bác sĩ về việc giảm liều thuốc Celontin. Gọi cho bác sĩ nếu cơn co giật của bạn trở nên tồi tệ hơn hoặc các cơn co giật xuất hiện thường xuyên hơn trong khi dùng Celontin.Sử dụng thuốc Celontin thường xuyên để đạt được nhiều lợi ích nhất. Đi khám lại và lấy thêm thuốc trước khi bạn hết thuốc hoàn toàn.Liều lượng thuốc Celontin cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. Liều lượng tối ưu của thuốc Celontin cần phải được xác định bằng thử nghiệm. Liều lượng đề xuất là 300mg mỗi ngày trong tuần đầu tiên. Nếu cần, có thể tăng liều thuốc Celontin sau đó cách nhau hàng tuần 300mg mỗi ngày trong ba tuần sau đó với liều hàng ngày là 1,2g.Vì hiệu quả điều trị và sự dung nạp thuốc khác nhau giữa các bệnh nhân, liệu pháp điều trị với thuốc Celontin phải được cá nhân hóa tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân.Nếu bạn quên một liều thuốc Celontin, hãy dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Bỏ qua liều thuốc đã quên nếu gần đến thời gian dự kiến sử dụng liều thuốc ​​tiếp theo.Các triệu chứng quá liều thuốc Celontin có thể bao gồm buồn nôn, nôn, buồn ngủ và thở yếu hoặc nông. Tìm kiếm sự trợ giúp y tế ngay khi bạn phát hiện mình sử dụng quá liều thuốc Celontin.Một số lưu ý khi sử dụng Celontin:Uống rượu với thuốc Celontin có thể gây ra tác dụng phụ.Thuốc có thể làm giảm suy nghĩ hoặc phản ứng của bạn. Hãy cẩn thận nếu bạn lái xe hoặc làm bất cứ điều gì đòi hỏi bạn cần phải tỉnh táo.Tránh tiếp xúc gần với người bị bệnh hoặc bị nhiễm trùng.Cho bác sĩ của bạn biết ngay lập tức nếu bạn phát triển các dấu hiệu nhiễm trùng. 3. Tác dụng phụ của thuốc Celontin Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với thuốc, các triệu chứng bao gồm: Nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, sưng môi, sưng lưỡi hoặc cổ họng.Báo cáo bất kỳ triệu chứng mới xuất hiện hoặc triệu chứng cũ trở lên tồi tệ hơn cho bác sĩ của bạn, như là:Thay đổi tâm trạng hoặc hành vi.Lo lắng. Cơn hoảng loạn. Khó ngủ. Cảm thấy bốc đồng. Cáu kỉnh. Kích động. Thù địch. Hung hăng. Bồn chồn. Hiếu động. Trầm cảm. Có ý nghĩ tự tử hoặc tự làm tổn thương bản thân.Nhiễm trùng nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong có thể xảy ra trong quá trình điều trị bằng thuốc Celontin. Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có các dấu hiệu của nhiễm trùng như là:Sốt. Sưng hạchĐau họng. Dễ bị bầm tím. Chảy máu bất thường (mũi, miệng).Cảm thấy rất yếu hoặc mệt mỏi.Bạn cũng cần gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có các triệu chứng sau:Nhầm lẫnẢo giác. Suy nghĩ hoặc hành vi bất thường. Sợ hãi tột độ. Cơn động kinh tồi tệ hơn. Hội chứng giống lupus như là đau hoặc sưng khớp kèm theo sốt, sưng hạch, nôn mửa, đau cơ, đau ngực, suy nghĩ hoặc hành vi bất thường và màu da loang lổ.Phản ứng da nghiêm trọng với các triệu chứng như là sốt, đau họng, sưng tấy ở mặt hoặc lưỡi, nóng rát ở mắt, đau da sau đó phát ban, da đỏ hoặc tím lan rộng (đặc biệt là ở vùng mặt hoặc phần trên cơ thể), gây phồng rộp và bong tróc.Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Celontin có thể bao gồm:Buồn nôn, nônĐau dạ dày. Chán ăn;Tiêu chảy. Táo bón. Giảm cân. Nhức đầu. Chóng mặt. Buồn ngủ. Mờ mắt. Mất thăng bằng hoặc phối hợp. 4. Tương tác của thuốc Celontin với các loại thuốc khác Dùng Celontin với các loại thuốc có tác dụng phụ gây chóng mặt hoặc buồn ngủ có thể làm trầm trọng thêm tác dụng này. Hãy hỏi bác sĩ trước khi dùng thuốc Celontin cùng với thuốc ngủ, các loại thuốc giảm đau có chất gây mê, thuốc giãn cơ hoặc thuốc điều trị lo âu, trầm cảm hoặc co giật.Thuốc Celontin có thể tương tác với các loại thuốc sau:Accutane (isotretinoin)Acetaminophen. Adderall XR (amphetamine/dextroamphetamine)Albutein (albumin người)Alphanate. Zolpidem. Amiodarone. Amlodipine. Amoxicillin. Anagrelide. Anastrozole. Aspirin. Ativan (lorazepam)Cannabidiol. Hydroxyzine. Lamictal (lamotrigine)Metoprolol. Prednisone.
vinmec
1,130
Thực phẩm nên ưu tiên ăn sau khi phẫu thuật phụ khoa Dinh dưỡng đối với người bệnh hậu phẫu đóng vai trò rất quan trọng sau cuộc phẫu thuật mất máu và sức lực. Đặc biệt, sau khi phẫu thuật bệnh phụ khoa hay gọi tắt là mổ phụ khoa phải có một chế độ ăn thật tốt, cung cấp đủ nhu cầu dinh dưỡng để chống nhiễm khuẩn và nhanh liền vết mổ, hồi phục sức khỏe cho bệnh nhân. 1. Các giai đoạn chuyển hóa sau phẫu thuật phụ khoa Giai đoạn đầu: Từ ngày 1 – 2 Sau mổ phụ khoaỞ giai đoạn này, do vẫn còn ảnh hưởng của thuốc mê nên nhiệt độ cơ thể tăng, quá trình chuyển hóa cần nhiều nitơ, kali, làm cân bằng nitơ, kali âm tính dẫn đến liệt ruột, bệnh nhân cảm thấy rất mệt mỏi và bị trướng hơi sau mổ phụ khoa.Giai đoạn giữa: Từ ngày 3 – 5 sau mổ.Thông thường đến thời điểm này nhu động ruột đã hoạt động bình thường trở lại, bệnh nhân đã có thể trung tiện. Bệnh nhân tỉnh táo hơn, có cảm giác đói nhưng vẫn chưa muốn ăn.Giai đoạn hồi phục: Từ ngày 6 sau mổĐến giai đoạn này bệnh nhân mổ phụ khoa đã có thể đại, tiểu tiện bình thường, hàm lượng kali máu dần trở lại bình thường, vết mổ đã khô và liền. Bệnh nhân có cảm giác đói, người nhà có thể cho họ ăn tăng lượng để phục hồi dinh dưỡng nhanh. 2. Chế độ dinh dưỡng sau phẫu thuật Bạn có thể giảm cảm giác ngon miệng trong vài ngày đầu sau mổ phụ khoa, nên ăn từng bữa nhỏ, thức ăn thông thường hay những món nêm nhạt và mềm. Tuy nhiên, nếu bạn không thể ăn hay uống bất kỳ thứ gì hay nếu nôn ói nhiều hơn cần báo lại cho bác sĩ.Chế độ dinh dưỡng Giai đoạn đầu Sữa pha với nước cháo Quan niệm cũ cho rằng, người bệnh mổ phụ khoa chưa thể ăn sau khi mổ phụ khoa mà phải chờ đến khi trung tiện. Biện pháp cung cấp calo cho cơ thể chủ yếu là bù nước, điện giải, cung cấp glucid, đảm bảo đủ lượng calo cần thiết để cơ thể hoạt động. Có thể truyền tĩnh mạch bằng các loại dịch cung cấp đường và điện giải. Cho uống rất ít, nếu bệnh nhân bị trướng bụng nặng thì không nên cho uống. Còn những bệnh nhân mổ phụ khoa uống ít một (50ml cách nhau 1 giờ) nước đường, nước luộc rau, nước quả. Có thể truyền plasma, máu.Ngày nay, người ta thấy rằng cho ăn muộn không có lợi cho bệnh nhân mổ phụ khoa. Nửa đời sống của tế bào ruột là 24 giờ, nếu không cho ăn sớm thì các tế bào này có thể sẽ bị hoại tử và hệ vi khuẩn đường ruột sẽ thẩm thấu qua ruột vào máu. Nuôi dưỡng đường ruột sớm còn mang lại nhiều lợi ích khác cho bệnh nhân mổ phụ khoa. Vì vậy các nhà khoa học đã tiến hành nuôi dưỡng sớm bằng đường tiêu hoá ngay từ ngày đầu tiên, thậm chí giờ thứ 8 sau mổ phụ khoa và đã mang lại kết quả tốt.Giai đoạn giữa. Cho bệnh nhân mổ phụ khoa ăn tăng dần và giảm dần truyền tĩnh mạch. Khẩu phần tăng dần năng lượng và protein. Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân mổ phụ khoa bắt đầu từ 500Kcal và 30g protein, sau đó cứ 1-2 ngày tăng thêm 250-500Kcal cho đến khi đạt 2.000Kcal/ngày.Một số người quan niệm, sau mổ nếu ăn thịt chim, thịt gà thì vết mổ mưng mủ, ngứa, nhức; ăn hải sản, rau muống sẽ bị sẹo lồi; ăn thịt bò bệnh phụ khoa sẽ lâu khỏi và vùng kín sẽ bị thâm; ăn trứng vết sẹo bị loang màu... Đây là quan điểm sai lầm. Cho đến nay chưa có một công trình khoa học nào chứng minh rằng, các loại thực phẩm như thịt bò, thịt gà, hải sản... là nguyên nhân gây sẹo lồi, ngứa, vết mổ thâm, loang màu,..Tùy theo cơ địa của mỗi người mà quá trình liền sẹo sẽ khác nhau, tuy nhiên nếu kiêng khem quá mức sẽ làm cơ thể suy kiệt không đủ sức đề kháng để lành vết thương, hồi phục sức khỏe, dẫn đến nguy cơ nhiễm trùng,hoặc chậm liền vết mổ sau mổ phụ khoa.Ăn sữa, nên dùng dưới dạng sữa pha nước cháo. Nên dùng những sữa bột loại đã tách bơ, sữa đậu nành. Cho bệnh nhân sau phẫu thuật bệnh phụ khoa ăn làm nhiều bữa (4-6 bữa). Vì bệnh nhân mổ phụ khoa còn đang chán ăn, do vậy cần động viên bệnh nhân ăn. Có thể dùng nước thịt ép khi bệnh nhân sau điều trị bệnh phụ khoa không dùng được sữa.Ăn thức ăn mềm, hạn chế thức ăn có xơ. Dùng các loại thức ăn có nhiều vitamin B, C, PP như nước cam, chanh...Giai đoạn hồi phục Nên cung cấp cho bệnh nhân chế độ dinh dưỡng giàu đạm Giai đoạn này vết mổ bệnh phụ khoa đã liền, bệnh nhân đã đỡ. Vì vậy, chế độ ăn không những cung cấp đầy đủ năng lượng và protein mà còn giúp người bệnh tăng nhanh thể trọng và vết thương mau lành. Đây là chế độ ăn giàu protein và năng lượng, Protein có thể tới 120-150g/ngày và năng lượng có thể tới 2.500-3.000 Kcal/ngày. Khẩu phần này phải được chia thành nhiều bữa trong ngày (5-6 bữa hoặc hơn).Bệnh nhân nên sử dụng nhiều sữa, trứng, thịt, cá, đậu đỗ để cung cấp chất đạm và các loại hoa quả để tăng vitamin C và vitamin nhóm B.Cần lưu ý rằng, việc nuôi dưỡng bệnh nhân bằng đường truyền tĩnh mạch lúc đầu là rất cần thiết. Song phải sớm nuôi dưỡng bệnh nhân bằng đường tiêu hoá. Điều này vừa có tác dụng nuôi dưỡng bệnh nhân sau mổ phụ khoa sinh lý hơn, an toàn hơn, kinh tế hơn vừa có tác dụng kích hoạt cho hệ thống tiêu hoá sớm trở lại bình thường.Dùng chế độ ăn qua ống thông nếu ăn bằng miệng không đủ nhu cầu, sau đó dần cho bệnh nhân mổ phụ khoa ăn bằng đường miệng. Cho ăn nhiều bữa trong ngày, cho ăn tăng dần lượng protein và năng lượng, không cho ăn quá nhiều một lúc để tránh bệnh nhân sau mổ phụ khoa tiêu chảy.Chế độ dinh dưỡng hợp lý không chỉ góp phần tạo nên sức khỏe mà còn giúp hồi phục sức khỏe sau mổ phụ khoa một cách nhanh và bền vững nhất.
vinmec
1,135
Trầm cảm sau sinh: Nguyên nhân và cách phòng tránh Phụ nữ được tạo hóa ban cho thiên chức làm mẹ, điều đó thật thiêng liêng và đáng tự hào đối với nữ giới. Nhưng kèm theo thiên chức đó là bệnh lý gặp phải liên quan đến thời kỳ sinh đẻ đó là trầm cảm sau sinh. Trầm cảm gây ra rất nhiều hậu quả nghiêm trọng. Ngoài những ảnh hưởng đến tâm lý, sức khỏe thì đây còn là nguyên nhân dẫn đến những hành vi nguy hiểm, thậm chí tử tự. Trầm cảm sau sinh là một trong những hiện tượng không hiếm gặp 1. Biểu hiện của chứng trầm cảm sau sinh Nếu bạn thấy những biểu hiện của trạng thái buồn chán sau sinh kéo dài trên hai tuần cùng với những biểu hiện: Chán nản. mệt mỏi là một trong những biểu hiện thường thấy của trầm cảm sau sinh Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến tình trạng trầm cảm sau sinh 2. Nguyên nhân dẫn đến trầm cảm sau sinh Nghỉ ngơi đầy đủ, giữ tinh thần thoải mái sẽ giúp làm giảm nguy cơ bị trầm cảm sau sinh 3. Ảnh hưởng của trầm cảm sau sinh Với những trẻ có mẹ bị trầm cảm sau sinh có thể có những ảnh hưởng sau: 4. Cách phòng tránh trầm cảm sau sinh
thucuc
232
Đầy bụng ăn sữa chua có tốt không? Chào chuyên mục tư vấn Bệnh tiêu hóa! Một tuần nay, tôi thường hay bị đầy bụng ì ạch rất khó chịu. Tôi nghe nói ăn sữa chua tốt cho tiêu hóa. Xin hỏi, trường hợp của tôi bị đầy bụng ăn sữa chua có tốt không? (Kim Cúc 34 tuổi) XEM THÊM: >> Thủ phạm gây triệu chứng đầy bụng >> Chán ăn, đầy bụng kèm theo nhức đầu là bệnh gì? >> Cách chữa trị chứng đầy bụng Người bị đầy bụng ăn sữa chua có tốt không? Sữa chua là sản phẩm lên men tự nhiên của các vi khuẩn có lợi trong sữa Xin chào chị Kim Cúc! Chuyên mục tư vấn Bệnh tiêu hóa đã nhận được những chia sẻ của chị. Vấn đề chị hỏi  bị đầy bụng ăn sữa chua có tốt không cũng là băn khoăn của rất nhiều người bệnh khác. Có người thì cho rằng ăn sữa chua rất tốt nhưng có người lại khuyên không nên ăn khi bị đầy bụng. Để giúp chị cũng như các người bệnh có thể nắm bắt về vấn đề này, chuyên mục xin giải đáp như sau. Sữa chua là quá trình lên men tự nhiên bởi các vi khuẩn lên men của sữa đó là vi khuẩn lên men lactic, một loại vi khuẩn rất có lợi cho sức khỏe con người. Trong sữa chua có chứa nhiều thành phần dinh dưỡng như canxi, kẽm, các loại vitamin, axit lactic và probiotic. Đặc biệt, một số loại sữa chua còn bổ sung thành phần DHA, giúp ngăn ngừa một số bệnh đường ruột, bổ sung thêm axit cho dịch dạ dày, kích thích cảm giác thèm ăn, thúc đẩy nhu động ruột, giúp ăn ngon miệng, ăn nhiều hơn, tiêu hóa thức ăn dễ dàng hơn, phòng chống được chứng táo bón. Ngoài ra, thành phần đường lactoza trong sữa chua đã được lên men rất dễ hấp thu, đồng thời có tác dụng làm giảm lượng đường tồn đọng lại ở hệ tiêu hóa. Nhờ đó mà người bệnh tránh được chứng tiêu chảy, giúp cơ thể hấp thu canxi và một số khoáng chất khác dễ dàng hơn. Điều này chứng tỏ rằng những người bị đầy hơi chướng bụng ăn sữa chua không hề nguy hại gì đến hệ tiêu hóa mà ngược lại rất tốt cho hệ tiêu hóa, giúp kích thích đường ruột hoạt động dễ dàng, hấp thu, tiêu thụ thức ăn nhanh chóng. Người bị đầy bụng ăn sữa chua rất tốt, phòng ngừa táo bón Người bị đầy bụng nên chú ý những gì? Những trường hợp bị đầy bụng kéo dài nên thăm khám với bác sĩ tiêu hóa để kiểm tra vì có thể đầy bụng do bệnh lý đường tiêu hóa gây ra
thucuc
475
Siêu âm trong lòng mạch (IVUS): Giúp chẩn đoán và can thiệp bệnh động mạch vành tốt hơn Sự phát triển của các kỹ thuật can thiệp mạch đang ngày càng mang lại cơ hội điều trị hiệu quả hơn cho những bệnh nhân tim mạch. Siêu âm trong lòng mạch là một kỹ thuật tiên tiến, đánh giá trực tiếp, chính xác các mức độ tổn thương trong lòng mạch, từ đó cho phép chẩn đoán và can thiệp bệnh động mạch vành hiệu quả hơn. Đã đến lúc cần có kỹ thuật thay thế chụp động mạch vành Bệnh động mạch vành nguyên nhân chủ yếu do xơ vữa gây chít hẹp và huyết khối gây tắc động mạch vành, là bệnh thường gặp ở các nước phát triển. Ở nước ta bệnh mạch vành ngày càng có xu hướng gia tăng và đang trở thành vấn đề thời sự rất được quan tâm. Hẹp động mạch vành là bệnh nặng vì có nhiều biến chứng nguy hiểm đe doạ tính mạng người bệnh. Chụp động mạch vành vẫn được coi là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán bệnh vữa xơ động mạch vành vì đã cung cấp những thông tin về giải phẫu cần thiết để giúp các thầy thuốc đưa ra các hướng điều trị phù hợp như điều trị nội khoa, can thiệp động mạch vành hay phẫu thuật bắc cầu nối chủ-vành ở các bệnh nhân bị bệnh động mạch vành. Nhiều nghiên cứu cho thấy vị trí, sự phân bố và tính không đồng nhất của các thành phần mảng xơ vữa động mạch vành có liên quan đến kết quả cũng như tiên lượng nguy cơ của thủ thuật can thiệp động mạch vành qua da và xác định nguy cơ bị các biến cố tái phát ở bệnh nhân có hội chứng động mạch vành cấp. Tuy nhiên, chụp động mạch vành là một phương pháp đánh giá tổn thương động mạch vành một cách gián tiếp bằng cách nhận định hình ảnh chụp lòng của động mạch vành sau khi được bơm đầy thuốc cản quang. Do vậy, phương pháp này chỉ hạn chế ở khả năng đánh giá sự phân bố của vữa xơ động mạch hay mức độ lan toả của vữa xơ động mạch hoặc chỉ đánh giá sự thay đổi bên trong lòng động mạch theo thời gian. Siêu âm trong lòng mạch sẽ giúp can thiệp tim mạch được thực hiện tốt hơn. Hiệu quả vượt trội của siêu âm trong lòng mạch Siêu âm trong lòng mạch (IVUS) bằng cách sử dụng một đầu dò siêu âm rất nhỏ (&lt; 1mm) luồn vào trong lòng động mạch vành, qua vị trí bị tổn thương để đánh giá tổn thương của động mạch vành. Đây là một phương pháp mới có độ an toàn và chính xác cao, có thể tiến hành lại được nhiều lần trong đánh giá cấu trúc thành động mạch vành và các bệnh lý liên quan, cũng như sự thay đổi của lòng mạch trước và sau can thiệp động mạch vành. Những hình ảnh từ mặt cắt 2 chiều của IVUS cũng cho phép nhận định các đặc điểm của lòng động mạch vành tại những vị trí khó đánh giá chính xác được bằng phương pháp chụp động mạch vành kinh điển như thân chung của động mạch vành trái hay chỗ xuất phát của động mạch liên thất trước, động mạch mũ và động mạch vành phải. Khi đầu dò siêu âm được kéo ra một cách tự động với tốc độ cố định có thể tái tạo lại thành mạch và lòng mạch theo không gian 3 chiều dựa trên phần mềm của máy. &#160; Siêu âm trong lòng mạch có thể phân biệt được 3 lớp cấu trúc của thành động mạch vành bình thường (lớp áo trong, lớp áo giữa, lớp áo ngoài). Trên thực tế, chụp động mạch vành cho thấy 10-15% bệnh nhân có hệ động mạch vành bình thường ở các đối tượng nghi ngờ bị bệnh động mạch vành. Tuy nhiên, với IVUS phát hiện thấy hơn 1/2 các bệnh nhân có động mạch vành bình thường trên chụp mạch có các mảng xơ vữa động mạch. Một thăm dò hiệu quả để làm can thiệp động mạch vành IVUS có thể được sử dụng trong can thiệp động mạch vành như xác định đặc điểm thành phần cấu tạo của mảng xơ vữa, kích thước động mạch và cách thức tiến hành can thiệp để có thể lựa chọn các dụng cụ phù hợp nhất trong can thiệp động mạch vành. IVUS đánh giá đường kính lòng mạch chính xác hơn chụp mạch thông thường do vậy giúp các thầy thuốc lựa chọn các dụng cụ can thiệp phù hợp với người bệnh hơn. IVUS giúp đánh giá kết quả can thiệp về mặt giải phẫu học và phát hiện các biến chứng bao gồm bóc tách thành động mạch vành, diện tích cắt ngang lòng mạch tối thiểu sau thủ thuật, huyết khối trong stent, tụ máu trong thành động mạch vành, vỡ động mạch vành… Nhiều nghiên cứu cho thấy có sự liên quan giữa việc đặt stent không tối ưu với huyết khối trong stent. IVUS có độ nhạy cao hơn trong phát hiện các tổn thương bị bóc tách thành động mạch vành sau can thiệp so với chụp mạch. Kết quả can thiệp dưới sự hướng dẫn của IVUS có tỷ lệ tái hẹp thấp hơn so với các bệnh nhân được can thiệp dưới sự hướng dẫn kinh điển của chụp động mạch vành. Vì vậy, việc nghiên cứu ứng dụng phương pháp siêu âm trong lòng mạch IVUS trong chẩn đoán và định hướng phương pháp điều trị bệnh động mạch vành sẽ mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân như: chẩn đoán bệnh chính xác hơn; chỉ định phương pháp điều trị phù hợp với người bệnh hơn; phòng ngừa các biến chứng nặng và nguy hiểm có thể đe dọa tính mạng người bệnh liên quan đến thủ thuật; giảm bớt tỉ lệ tái hẹp sau can thiệp và tỉ lệ tử vong do bệnh động mạch vành… Như vậy sẽ góp phần làm giảm chi phí điều trị lâu dài cho người bệnh và cho cả quỹ bảo hiểm y tế.
medlatec
1,060
Triệu chứng bệnh giãn phế quản Nhận biết được các triệu chứng bệnh giãn phế quản sẽ giúp bạn chủ động hơn trong thăm khám sức khỏe sớm, tránh những biến chứng nguy hiểm như viêm phổi thùy, áp xe phổi, tràn dịch màng phổi, ho ra máu… 1. Những triệu chứng bệnh giãn phế quản không nên bỏ qua Giãn phế quản là tình trạng giãn không hồi phục của các phế quản nhỏ và trung bình kèm theo rối loạn cấu trúc các lớp phế quản, tăng tiết dịch phế quản và nhiễm khuẩn từng đợt. Giãn phế quản có thể do bẩm sinh, di truyền hay mắc phải, trong đó bệnh mắc phải phổ biến hơn cả và có thể phòng ngừa được. Triệu chứng bệnh giãn phế quản phụ thuộc vào độ lan rộng, mức độ nặng nhẹ cũng như các biến chứng có thể gặp phải. Theo phân loại lâm sàng, giãn phế quản được chia thành nhiều loại khác nhau bao gồm: giãn thế quản thể ướt, giãn phế quản thể khô và giãn phế quản hỗn hợp. Mỗi loại bệnh có thể có những biểu hiện riêng… Ho khạc ra đờm là một trong những triệu chứng giãn phế quản thường gặp Một số triệu chứng bệnh giãn phế quản thường gặp là: 2. Chẩn đoán giãn phế quản như thế nào? Hãy đến gặp bác sĩ nếu thấy có bất kì biểu hiện bất thường nào Chẩn đoán giãn phế quản thường kết hợp nhiều phương pháp khác nhau như:
thucuc
257
Công dụng thuốc Vifticol 1% Thuốc Vifticol 1% thuộc nhóm thuốc điều trị mắt và tai mũi họng được bào chế ở dạng thuốc nhỏ mắt. Thành phần chính của thuốc Vifticol 1% là glycerol được chỉ định trong điều trị ngăn ngừa và giảm hiện tượng mỏi mắt, khô mắt, căng thẳng khi sử dụng máy tính, xem truyền hình, chơi trò chơi điện tử.... 1. Tác dụng của thuốc Vifticol 1% Thành phần chính của thuốc Vifticol 1% là glycerol có đặc tính hút ẩm và làm trơn. Vì vậy, thuốc có thể làm tăng tính thẩm thấu huyết tương, làm cho nước thẩm thấu từ các khoang ngoài mạch máu có thể đi vào huyết tương dễ dàng. Thêm vào đó, thuốc Vifticol 1% còn giúp giảm áp suất nhãn cầu, giảm thể tích dịch kính trong phẫu thuật mắt, cũng như điều trị bệnh glaucoma cấp tính.Thuốc Vifticol 1% còn giúp giảm phù nề giác mạc không do tác dụng của thuốc, chỉ là tạm thời nên chủ yếu được áp dụng để tạo điều kiện thuận lợi cho khám và chẩn đoán nhãn khoa. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Vifticol 1% Thuốc Vifticol 1% có công dụng giữ ẩm và bôi trơn mắt. Thêm vào đó, thuốc còn tác động với các loại nước qua thẩm thấu có tính chất hút ẩm và làm trơn. Vì vậy, thuốc Vifticol 1% sẽ được chỉ định trong ngăn ngừa và giảm hiện tượng mỏi mắt, khô mắt, căng thẳng khi sử dụng máy tính, xem truyền hình, chơi trò chơi điện tử....Bên cạnh đó thuốc Vifticol 1% còn giúp sát khuẩn và làm dịu mắt.Tuy nhiên thuốc cũng chống chỉ định với một số trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc. Hoặc quá mẫn cảm với glycerol, hoặc những trường hợp phù phổi, mất nước nghiêm trọng, khi gây tê hoặc gây mê có thể gây nôn. 3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Vifticol 1% Thuốc Vifticol 1% sử dụng ở dạng nhỏ mắt với lượng từ 1 đến 2 giọt cho mỗi lần nhỏ ở một bên mắt.Cần lưu ý: Liều điều trị với thuốc Vifticol 1% theo khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Vifticol 1%, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. 4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Vifticol 1% Thuốc Vifticol 1% có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì tác dụng phụ của thuốc Vifticol 1% có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Vifticol 1% gây ra bao gồm: cảm giác nóng rát, ngứa kích ứng, chóng mặt, hồi hộp... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Vifticol 1%. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Vifticol 1% có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Vifticol 1% có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Vifticol 1% hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: lú lẫn, mất định hướng, hoặc một số trường hợp có thể nặng hơn với tình trạng mất nước trầm trọng, loạn nhịp tim, hôn mê nguy hiểm đến tính mạng ... Thuốc Vifticol 1% có thể thay đổi tâm trạng và hành vi của người bệnh, hoặc làm xuất hiện các dấu hiệu lo âu, trầm cảm, thậm chí có thể có những hành vi tự gây tổn thương đến bản thân người bệnh...Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Vifticol 1% gồm:Thuốc Vifticol 1% nên thận trọng khi sử dụng trong trường hợp người bệnh mắc bệnh tim, thận và gan. Thêm vào đó, thành phần glycerin của thuốc có thể gây tăng đường huyết, đường niệu nên thận trọng sử dụng cho người bệnh mắc đái tháo đường.Người cao tuổi không được khuyến nghị sử dụng thuốc Vifticol 1%. Bởi vì thành phần glycerol của thuốc có thể làm cho người bệnh gặp tình trạng tinh thần giảm sút, suy tim sung huyết, mất nước trầm trọng,...Thuốc Vifticol có thành phần chính là glycerol được chỉ định trong điều trị ngăn ngừa và giảm hiện tượng mỏi mắt, khô mắt, căng thẳng khi sử dụng máy tính, xem truyền hình, chơi trò chơi điện tử...Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
819
Công dụng thuốc Amerimentin Thuốc Amerimentin được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn ở da và mô mềm, nhiễm khuẩn đường tiêu hóa và các nhiễm khuẩn phổ biến khác. Vậy thuốc Amerimentin sử dụng như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thêm những thông tin về tác dụng và lưu ý khi sử dụng thuốc này. 1. Thuốc Amerimentin là thuốc gì? Thuốc Amerimentin có chứa thành phần Amoxicillin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat) hàm lượng 500mg, acid Clavulanic (dưới dạng Kali Clavulanat) hàm lượng 125mg và các tá dược vừa đủ do nhà sản xuất cung cấp. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói hộp 2 vỉ, mỗi vỉ 5 viên. 2. Thuốc Amerimentin có tác dụng gì? Thuốc Amerimentin được chỉ định điều trị trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (bao gồm tai - mũi - họng): Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa.Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Đợt cấp của viêm phế quản phổi – phế quản.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm thận và bể thận.Nhiễm khuẩn ở da và cấu trúc da: Vết thương nhiễm khuẩn, nhọt, áp xe.Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm tủy xương, viêm khớp.Nhiễm khuẩn nha khoa: Viêm nướu, viêm ổ răng.Các nhiễm khuẩn khác thường gặp như: Nạo phá thai, nhiễm khuẩn trong sản phụ khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.Bên cạnh những tác dụng của thuốc Amerimentin, một số trường hợp chống chỉ định dùng thuốc này cho bệnh nhân như sau:Dị ứng với hoạt chất Amoxicilin, acid Clavulanic hay các tá dược khác có trong thành phần của thuốc.Dị ứng với các thuốc thuộc nhóm Beta-lactam (như Penicillin và Cephalosporin).Người bệnh có tiền sử vàng da hoặc rối loạn chức năng gan do dùng Amoxicilin và Clavulanat hay các Penicillin và acid Clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Amerimentin Thuốc Amerimentin bào chế ở dạng viên nén bao phim, dùng bằng đường uống. Uống nguyên viên, không nhai, bẻ hay nghiền nhỏ viên thuốc trước khi uống có thể làm giảm khả năng hấp thụ của thuốc. Dưới đây là liều dùng khuyến cáo của thuốc Amerimentin:Người lớn và trẻ trên 12 tuổi:Liều dùng cho nhóm đối tượng này là 1 viên/ lần, dùng thuốc 2 lần mỗi ngày.Không dùng thuốc Amerimentin kéo dài quá 14 ngày trừ khi có ý kiến của bác sĩ. Liều dùng trên chỉ là liều dùng khuyến cáo, bác sĩ điều trị sẽ dựa vào tình trạng của mỗi bệnh nhân chỉ định dùng liều lượng phù hợp. 4. Tác dụng phụ của thuốc Amerimentin Trước khi kê đơn, bác sĩ luôn cân nhắc giữa lợi ích hiệu quả mà thuốc Amerimentin và nguy cơ có thể xảy ra cho bệnh nhân trong khi dùng thuốc. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Amerimentin vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn như sau: Ở liều bình thường, tác dụng không mong muốn thể hiện trên 5% số người bệnh dùng thuốc Amerimentin. Thường gặp nhất với những phản ứng về tiêu hóa như ỉa chảy, buồn nôn, nôn. Tỷ lệ phản ứng này tăng lên khi dùng liều cao hơn và thường gặp nhiều hơn so với dùng đơn chất amoxicillin, Thường gặp các tác dụng phụ như ỉa chảy, phát ban, ngứa, tăng bạch cầu ái toan, buồn nôn, nôn, viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase. Thỉnh thoảng cũng xảy ra các phản ứng nặng như sốc phản vệ, thiếu máu tan máu, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens-Johnson, viêm thận kẻ, hoại tử biểu bì do ngộ độc.Trong quá trình dùng thuốc, khi người bệnh gặp phải các tác dụng không mong muốn như trên hoặc bất kỳ triệu chứng nào, hãy thông báo ngay cho bác sĩ để tham khảo ý kiến và can thiệp phù hợp. 5. Tương tác thuốc Amerimentin Nhằm tránh những tương tác xảy ra khi dùng phối hợp các thuốc, người bệnh nên cho bác sĩ biết các loại thuốc đang sử dụng kể cả thuốc được bác sĩ kê đơn, thuốc không được kê đơn, thực phẩm chức năng, thảo dược,...Sau đây, là một số thuốc có khả năng tương tác với thuốc Amerimentin khi dùng kết hợp như sau: Thuốc Amerimentin có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu. Vì vậy cần phải cẩn thận đối với những người bệnh dùng kết hợp các thuốc thuốc chống đông máu.Tương tự như các kháng sinh có phổ tác dụng rộng, thuốc có thể làm giảm hiệu quả của các 6. Một số lưu ý khi dùng thuốc Amerimentin Dưới đây là một số lưu ý khi dùng thuốc Amerimentin giúp đạt hiệu quả của thuốc cũng như giảm nguy cơ gặp phải tác dụng phụ cho người bệnh:Thuốc không nên được sử dụng cho phụ nữ có thai, trừ khi cần thiết theo sự kê đơn của bác sĩ điều trị. Có thể dùng thuốc Amerimentin trong thời gian cho con bú, vì thuốc không có tác dụng có hại cho trẻ nhỏ, ngoại trừ nguy cơ nhạy cảm do lượng nhỏ thuốc sau khi uống có trong sữa mẹ. Người bệnh có suy giảm chức năng gan: Thường gặp triệu chứng vàng da ứ mật ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. Tuy nhiên triệu chứng đó thường hồi phục và sẽ hết sau 6 tuần ngừng điều trị với thuốc này.Đối với những người bệnh có tình trạng suy thận, liều dùng cần dựa vào mức độ suy thận trung bình hay nặng để chỉ định phù hợp cho người bệnh. Đối với những người bệnh có tiền sử quá mẫn với các Penicillin có thể có nguy cơ xảy ra những phản ứng nặng hay tử vong.Đối với những người bệnh dùng Amoxicillin bị mẩn đỏ kèm sốt nổi hạch, việc dùng thuốc Amerimentin kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.Khi xảy ra trường hợp quá liều, do được dung nạp tốt ngay cả khi ở liều cao nên thuốc ít gây ra những tai biến có hại cho người bệnh. Tuy nhiên nói chung những phản ứng cấp xảy ra còn phụ thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng cá thể. Nguy cơ chắc chắn là tăng kali huyết khi dùng liều rất cao với acid Clavulanic được dùng dưới dạng muối kali. Có thể dùng phương pháp thẩm phân để loại thuốc ra khỏi tuần hoàn. Trên đây là những thông tin quan trọng của thuốc Amerimentin, việc đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng và tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ giúp thuốc đạt hiệu quả như mong muốn và an toàn cho người bệnh.
vinmec
1,166
Quy trình bảo quản, vận chuyển mẫu xét nghiệm Bảo quản mẫu xét nghiệm 1.1. Thời gian bảo quản mẫu - Đối với các mẫu máu toàn phần có chống đông bằng EDTA: + Làm xét nghiệm TPT máu, Trab, đếm số lượng virus,… bảo quản ở nhiệt độ phòng và chuyển về trung tâm xét nghiệm phân tích trước 24 giờ sau khi lấy mẫu. + ACTH chuyển về trước 4 giờ sau khi lấy mẫu. - Đối với mẫu máu có chống đông bằng Citrat: làm xét nghiệm đông máu, LA, D-Dimer, bảo quản ở nhiệt độ phòng và chuyển về trung tâm xét nghiệm trước 4giờ khi lấy mẫu. - Các xét nghiệm hóa sinh, miễn dịch khác có thể lấy ống huyết thanh hoặc huyết tương, có thể để nguyên ống máu hoặc tách huyết thanh, huyết tương tại các đơn vị y tế và vận chuyển về trung tâm xét nghiệm. + Các mẫu huyết thanh hoặc huyết tương làm xét nghiệm hóa sinh là các enzym như AST, ALT, Lipase,… được bảo quản và ổn định ở nhiệt độ phòng (≤ 25o C) trong vòng 24 giờ, ở 4o C trong vòng 5 ngày. + Các mẫu huyết thanh hoặc huyết tương làm xét nghiệm hóa sinh, miễn dịch còn lại được bảo quản và ổn định ở nhiệt độ phòng (≤ 25 o C) trong vòng 48 giờ, ở 4 o C trong vòng 7 ngày. Nếu muốn bảo quản bệnh phẩm trong thời gian dài hơn thời gian nêu trên, bệnh phẩm cần được bảo quản đông băng ở nhiệt độ thấp hơn -20o C. Khi cần sử dụng, mẫu cần được tan đông một cách từ từ ở 4-8o C qua một đêm hoặc trong một bể điều nhiệt có lắc. Tuy nhiên, việc đông băng và tan đông không nên lặp đi, lặp lại. 1.2. Mẫu để phân tích hình thái tế bào máu - Sự đàn máu trên phiến kính chỉ được thực hiện trong vòng 5 giờ sau khi lấy máu ở nhiệt độ phòng (20- 25o C) cũng như bảo quản mát (2-8o C). Nếu sử dụng máu để phân tích các thành phần của máu, mẫu máu được sử dụng không quá 24 giờ ở nhiệt độ phòng (20- 25o C). - Nếu sau 5 giờ thì bảo quản bằng cách kéo lam, cố định bằng cồn tuyệt đối để khô tự nhiên và xếp vào giá đựng lam và vận chuyển ở nhiệt độ 20 - 25o C. 1.3. Cách bảo quản nước tiểu để xét nghiệm cặn nước tiểu - Cặn nước tiểu phải được đánh giá trong khoảng 2- 3 giờ ở nhiệt độ phòng (20 - 25o C). - Không được bảo quản mẫu nước tiểu trong tủ lạnh hoặc đông băng vì điều kiện lạnh có thể gây kết tủa muối. 1.4. Cách bảo quản dịch não tuỷ - Việc đếm các tế bào trong dịch não tuỷ phải được thực hiện trong vòng 1 giờ ở nhiệt độ phòng (20 - 25o C) hoặc < 24h khi bảo quản ở nhiệt độ từ 2-8 o C. 2. Cách vận chuyển mẫu 2.1. Các mẫu máu khi vận chuyển cần được bọc đá khô xung quanh, được phân loại và đóng gói 3 lớp theo quy định vận chuyển mẫu của bộ y tế ban hành. 2.2. Đối với bệnh phẩm Giải phẫu bệnh, nếu vận chuyển đi xa, chỉ cần cố định và bảo quản bằng dung dịch formol đệm trung tính 10% trong điều kiện nhiệt độ không quá 55o C, với điều kiện trên thời gian bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm có thể cho phép được trong nhiều ngày. Mọi chi tiết, Quý vị vui lòng liên hệ:
medlatec
594
Cách nhận biết ung thư thực quản bạn chớ bỏ qua Ung thư thực quản có thể xảy ra ở bất kì vị trí nào của thực quản, chủ yếu là 1/3 thực quản giữa và 1/3 thực quản dưới. Tại Việt Nam, ung thư thực quản đứng thứ 5 về tỷ lệ mắc các bệnh ung thư nói chung ở nam giới. 1. Cách nhận biết ung thư thực quản qua các biểu hiện bệnh Các bệnh ung thư nói chung và ung thư thực quản nói riêng giai đoạn sớm đều có rất ít biểu hiện, thường không rõ ràng nhưng việc nhận biết các dấu hiệu bệnh là rất quan trọng, đảm bảo bạn không bỏ qua bất kì cơ hội phát hiện bệnh nào. Một số triệu chứng cảnh báo ung thư thực quản bạn không nên bỏ qua là: Nuốt nghẹn là một trong những triệu chứng thường gặp nhất ở bệnh nhân ung thu thực quản 2. Nhận biết ung thư thực quản qua các phương pháp chẩn đoán bệnh Thực tế, các triệu chứng ung thư thực quản ở mỗi bệnh nhân khác nhau lại có mức độ biểu hiện khác nhau và cách nhận biết ung thư thực quản qua các biểu hiện bệnh cần phải được kiểm chứng bởi các phương pháp chẩn đoán bệnh như: Nội soi thực quản có giá trị chẩn đoán cao Thực tế, ung thư thực quản giai đoạn sớm biểu hiện không rõ ràng. Nhiều nghiên cứu chỉ ra, ở thời điểm chẩn đoán, 75% bệnh nhân đã có di căn hạch, 50% bệnh nhân đã có di căn xa hay khối u không thể cắt được. Chính vì vậy, tầm soát để phát hiện bệnh sớm, ngay ở giai đoạn ung thư chưa có biểu hiện luôn được các bác sĩ khuyến khích.
thucuc
308
Tìm hiểu về căn bệnh nấm phổi và phương pháp điều trị khắc phục Nấm phổi thuộc trong số các loại bệnh lý nhiễm nấm xảy ra tại phổi. Tỷ lệ người mắc bệnh nấm phổi rất hiếm, chỉ chiếm khoảng 0,02% trong số các bệnh về phổi. Tuy nhiên nếu không phát hiện và điều trị bệnh này kịp thời thì nguy cơ tử vong có thể lên đến 50 - 70%. 1. Đại cương về nấm phổi Nấm phổi là một dạng viêm phổi gây ra bởi các loại nấm gây bệnh ở người. Với những người có sức đề kháng tốt thì nguy cơ mắc bệnh nấm phổi rất hiếm khi xảy ra. Bệnh thường phát triển ở những người lớn tuổi già yếu, hệ miễn dịch suy giảm hoặc mắc bệnh mạn tính kéo dài. Nấm phổi bao gồm 2 loại chính đó là: Nhiễm nấm cổ điển: gồm Histoplasmosis, Cryptococcus; Nhiễm nấm cơ hội: ví dụ như Aspergillus, Candida. Trong đó thường gặp nhất là 3 loại nấm Candida, Aspergillus và Cryptococcus. Do việc chẩn đoán nấm phổi rất khó khăn, dễ bị nhầm sang bệnh viêm phổi khác nên sẽ làm sai hướng điều trị, từ đó bệnh càng trở nên nghiêm trọng hơn. Không chỉ có vậy, các bào tử nấm có thể tồn tại trong không khí, khi người bệnh hít vào chúng sẽ dễ dàng gây bệnh nếu gặp điều kiện thích hợp. Chính vì những lý do này nên đây được coi là một bệnh lý nguy hiểm, thậm chí người bệnh có nguy cơ tử vong rất cao nếu không được điều trị tích cực. 2. Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh nấm phổi Nấm phổi có xu hướng gây bệnh ở những vị trí bị tổn thương trong cơ thể hoặc do hiện tượng hoại tử gây nên. Đa phần nấm chỉ ký sinh cơ hội nhưng chúng sẽ phát triển và gây bệnh tại phổi nếu gặp điều kiện thuận lợi, chẳng hạn như: Dùng corticoid trong thời gian dài, lạm dụng thuốc kháng sinh; Hệ miễn dịch suy yếu khiến cơ thể không đủ sức chống lại sự phát triển của nấm gây bệnh (phẫu thuật ghép tạng hoặc bị HIV/AIDS); Rối loạn dinh dưỡng, rối loạn chuyển hóa; Mắc các bệnh lý về máu, bệnh lympho hoặc bạch cầu cấp tính, giảm bạch cầu kéo dài; Bệnh nhân từng mắc lao phổi. Như đã đề cập ở trên, bệnh nấm phổi thường biểu hiện ít hoặc không có triệu chứng điển hình, dễ nhầm lẫn sang những bệnh lý hô hấp khác như bệnh lao phổi hay viêm phổi,... Phần lớn dấu hiệu của bệnh thường phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Dưới đây là một số triệu chứng thường gặp cảnh báo bệnh nấm phổi bạn nên hết sức cảnh giác: Đa phần người bệnh sẽ trải qua triệu chứng sốt cao lâu ngày không khỏi; Đau tức ngực, khó chịu ở vùng ngực; Ho khan đôi khi ho máu; Sụt cân không rõ nguyên nhân; Khó thở; Cơ thể mệt mỏi; Hạch sưng, tắc nghẽn đường thở do nấm gây nên; Nếu nhiễm nấm aspergillosis thì người bệnh thường bị ho ra máu. Cần lưu ý rằng nếu bỏ qua không chú tâm điều trị bệnh nấm phổi, khi đó các bào tử nấm sẽ lây lan sang những cơ quan khác và gây bệnh tại các vị trí mới mà nó lan đến, ví dụ như viêm cơ, nấm não (áp xe não, viêm màng não), tổn thương da, nghiêm trọng nhất là nhiễm nấm huyết. Nếu tình trạng nấm phổi diễn ra trong thời gian dài sẽ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như ho ra máu mất kiểm soát, thể trạng suy kiệt, đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng của người bệnh. 3. Các phương pháp điều trị nấm phổi Điều trị nấm phổi sẽ dựa trên vị trí tổn thương do nấm gây nên. Nếu bệnh khởi phát tại phổi thì mục tiêu điều trị lúc này là ngăn chặn nấm sẽ lây lan ra ngoài phổi tới các cơ quan khác, hoặc điều trị tình trạng nấm phổi mạn tính. Dựa trên từng bệnh cảnh cụ thể, người bệnh sẽ được chỉ định các phương pháp điều trị tối ưu nhất: Đối với những trường hợp bị nấm phổi nặng hoặc kéo dài thì cần được chăm sóc và chữa trị trong khoảng vài tuần; Ở những bệnh nhân bị nấm phổi có diễn tiến nhanh hay bị nhiễm vi nấm thể lan tỏa thì cần được điều trị tích cực, khẩn trương, càng sớm càng tốt; Trong trường hợp người bệnh có biến chứng viêm màng não do nấm phổi cần cảnh giác với nguy cơ tràn dịch não thất vì đây là tình trạng rất dễ xảy ra ở những người bị viêm màng não do nhiễm nấm chưa kịp điều trị. Hiện nay, phác đồ điều trị kháng nấm phổ biến thường được áp dụng bao gồm các loại thuốc có tác dụng kháng nấm, ví dụ như amphotericin B, fluconazol. Các thuốc thay thế có thể được chỉ định là fluconazol hoặc itraconazole. Đây là những loại thuốc có thể ức chế sự phát triển của nấm ở các trường hợp nhiễm nấm lâu dài nhưng bệnh nhân cần kiên trì điều trị trong thời gian dài. Bên cạnh điều trị bằng thuốc, phẫu thuật cũng là phương pháp điều trị nấm phổi, phù hợp đối với các trường hợp như: Cần dẫn lưu các ổ áp xe; Loại bỏ những tổn thương tại xương; Cắt bỏ những thương tổn tại phổi đang có nguy cơ tiến triển thành mạn tính, qua đó tiếp tục điều trị bằng thuốc khi nấm mới chỉ đang phát triển khu trú tại phổi. 4. Phòng tránh bệnh nấm phổi bằng cách nào? Trên thực tế để phòng ngừa việc nhiễm phải các tác nhân dẫn đến bệnh nấm phổi không phải là điều dễ dàng. Nguyên nhân là vì nấm gây bệnh có mặt tại khắp mọi nơi như không khí, nguồn nước chúng ta hít thở và sinh hoạt hàng ngày. Theo phân tích của các chuyên gia, cách duy nhất để chủ động giảm thiểu nguy cơ nhiễm nấm phổi là nâng cao hệ miễn dịch, tăng cường sức đề kháng của cơ thể bằng cách: Tập luyện thể dục thể thao mỗi ngày; Bổ sung đủ nước, vitamin C thông qua rau xanh, hoa quả tươi; Lau dọn sạch sẽ không gian sống và làm việc để tránh nấm mốc sinh sôi phát triển, tránh để đồ đạc bị ẩm ướt; Khi vệ sinh nhà cửa và khi đi ra ngoài nên đeo khẩu trang để tránh hít phải nấm gây bệnh. Như vậy, những người bị nấm phổi thường gặp khó khăn trong việc chẩn đoán vì triệu chứng của bệnh thường không đặc trưng. Do đó nếu gặp các triệu chứng nghi ngờ bị nấm phổi, bạn nên đi kiểm tra ngay để được điều trị kịp thời, tránh để tình trạng biến chứng nguy hiểm xảy ra trong tương lai. tế hiện đại và Trung tâm Xét nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO 15189:2012 và CAP, giúp hỗ trợ hiệu quả cho quá trình thăm khám.
medlatec
1,177
Viêm tĩnh mạch có nguy hiểm không và dấu hiệu nhận biết Để đảm bảo tuần hoàn máu liên tục trong cơ thể cần tới hệ thống động - tĩnh mạch với vai trò vận chuyển máu từ tim đi cũng như từ các cơ quan về tim. Các tác động lực hoặc bệnh lý có thể làm tổn thương, viêm tĩnh mạch. Đây là dạng viêm mạch máu thường gặp và thường không nguy hiểm, tuy nhiên không nên chủ quan khiến bệnh tiến triển nặng hơn. 1. Viêm tĩnh mạch và các thể bệnh Viêm tĩnh mạch là một trong những bệnh lý mạch máu ngoại biên thường gặp. Nhóm bệnh này xảy ra ở các mạch máu (động mạch, tĩnh mạch và bạch mạch) không phải nuôi dưỡng não, tim và động mạch chủ mà có vai trò dẫn máu cho các cơ quan xa. Vì thế, viêm tĩnh mạch thường xảy ra ở các mạch máu chân - tay. Tĩnh mạch và động mạch đều vận chuyển máu, song động mạch đưa máu giàu oxy và dinh dưỡng đến các cơ quan, còn tĩnh mạch nhận máu trở về tim để tái luân hồi. Khi các mạch máu này bị tổn thương do tác động lực hay vật lý, chúng có thể bị viêm nhiễm, sưng đau và được gọi là viêm tĩnh mạch. Có hai thể bệnh viêm tĩnh mạch do nguyên nhân và mức độ nguy hiểm khác nhau bao gồm: Viêm tĩnh mạch nông Tĩnh mạch nông là hệ tĩnh mạch có kích thước nhỏ, lưu lượng máu thấp và nằm ngay sát dưới da. Ở một số người có cơ địa da mỏng, có thể quan sát được những tĩnh mạch này bằng mắt thường. Viêm tĩnh mạch nông khá phổ biến, nguyên nhân thường do lực tác động bên ngoài gây tổn thương, sưng viêm. Ngoài ra, một số trường hợp viêm tĩnh mạch nông còn do truyền dịch, truyền thuốc gây phản ứng viêm. Đây là thể bệnh nhẹ, không nguy hiểm và thường tự hồi phục sau một thời gian mà không cần điều trị đặc hiệu. Tuy nhiên nếu bệnh kéo dài và tái phát nhiều lần thì nguyên nhân có thể là bệnh lý, cần điều trị triệt để để tránh biến chứng nặng. Viêm tĩnh mạch sâu Tĩnh mạch sâu là hệ tĩnh mạch có kích thước lớn, lưu lượng máu cao và thường nằm sâu dưới các khối cơ. Các tĩnh mạch này còn có van để giữ máu chảy ổn định về tim. Do được bảo vệ bởi hệ cơ nên chấn thương bên ngoài khó tác động làm sưng, viêm những mạch máu này. Thay vào đó, nguyên nhân đa phần do cục máu đông hình thành trong lòng tĩnh mạch, chảy theo mạch máu và gây viêm tắc. Viêm tắc tĩnh mạch sâu là tình trạng nguy hiểm, có thể làm giảm khả năng vận động của chi ảnh hưởng. Nguy hiểm hơn, nếu khối máu đông di chuyển đến phổi gây viêm tắc mạch phổi, người bệnh có thể tử vong. Do đó phát hiện và điều trị sớm viêm tĩnh mạch sâu có vai trò quan trọng để tránh biến chứng bệnh có thể xảy ra. 2. Nhận biết viêm tĩnh mạch như thế nào? Bệnh lý viêm mạch máu này thường xảy ra ở tĩnh mạch tay và chân bởi chúng nằm xa tim nhất, lại chịu ảnh hưởng nhiều của sức nặng cơ thể, trọng lực trái đất cũng như các hoạt động hàng ngày. Triệu chứng bệnh khá dễ nhận biết, bao gồm: 2.1. Đau Ở cả thể viêm tĩnh mạch nông và sâu, người bệnh đều có cảm giác đau ở vùng chi chịu ảnh hưởng. Đau đớn khiến người bệnh hạn chế vận động hơn. 2.2. Triệu chứng viêm Mạch máu viêm cũng có triệu chứng tương tự như phản ứng viêm ở các cơ quan khác trong cơ thể. Vùng da gần mạch máu sẽ bị sưng tấy, phù, sờ vào thấy ấm nóng hơn, có thể màu sắc da xung quanh sẽ thay đổi. Nếu tĩnh mạch nông bị viêm, có thể thấy chúng nổi rõ hơn trên da. 2.3. Sốt Đa phần các trường hợp viêm tĩnh mạch nhẹ, nhất là tĩnh mạch nông không gây ra triệu chứng toàn thân. Chỉ khi bệnh nặng, đi kèm với nhiễm trùng thì người bệnh sẽ xuất hiện triệu chứng sốt, nóng, mệt mỏi toàn thân. Để phân biệt viêm tĩnh mạch nông và sâu, có thể dựa trên triệu chứng thực thể và đặc điểm cơn đau. Tĩnh mạch nông nằm ngay dưới da nên khi bị sưng viêm, ửng đỏ cũng thấy rõ ràng hơn. Cơn đau do viêm tĩnh mạch sâu thường dữ dội hơn, gây sưng cả khu vực cơ xương nhưng khó xác định vị trí chính xác. Khi di chuyển, các cơ khớp hoạt động khiến đau đớn nặng nề hơn. 2.4. Triệu chứng phổi Triệu chứng phổi xảy ra ở viêm tĩnh mạch sâu do cục máu đông di chuyển đến phổi gây thuyên tắc, nhồi máu phổi, bao gồm: tim đập nhanh, khó thở, ho ra máu,… Triệu chứng này xảy ra báo hiệu tình trạng nguy hiểm, cần can thiệp sớm để tránh nguy hiểm đến tính mạng. 3. Viêm tĩnh mạch nguy hiểm không? Mức độ nguy hiểm của bệnh phụ thuộc vào thể viêm tĩnh mạch, cụ thể là hệ thống tĩnh mạch chịu ảnh hưởng. Với viêm tắc tĩnh mạch nông, thường bệnh tự tiến triển và tự hồi phục sau một thời gian mà không cần điều trị đặc hiệu. Tuy nhiên phải loại bỏ yếu tố gây kích thích, bệnh mới không tái phát trở lại. Tình trạng có thể nguy hiểm hơn nếu tiến triển thành viêm nhiễm trùng và nhiễm trùng lan tỏa. Nhiễm trùng lan đến da sẽ gây tổn thương da, nếu đi vào máu gây nhiễm trùng máu, sốc nhiễm trùng. Viêm tĩnh mạch sâu thường nguy hiểm hơn và cần điều trị tích cực trong thời gian dài. Ngoài tổn thương viêm tại chỗ, điều đáng lo ngại nhất là huyết khối tồn tại và di chuyển theo mạch máu đi đến phổi. Khi gây tắc nghẽn mạch máu phổi, cơ quan này không nhận được máu nuôi gây ra nhồi máu phổi, dần dẫn đến hoại tử, suy hô hấp, trụy tuần hoàn. Khi tình trạng này xảy ra, nếu không can thiệp loại bỏ huyết khối kịp thời, người bệnh có thể tử vong. Vì thế nhận biết, chẩn đoán và phẫu thuật thông tắc sớm giữ vai trò quan trọng để giữ tính mạng cho người bệnh. Mức độ nguy hiểm khác nhau nên điều trị các thể viêm tĩnh mạch cũng khác nhau. Với viêm tĩnh mạch nông, chỉ cần loại bỏ nguồn tác động, tình trạng viêm sẽ tự giảm. Nếu viêm nhiễm trùng, bệnh nhân sẽ cần dùng kháng sinh vài ngày để điều trị. Còn điều trị viêm tĩnh mạch sâu thường phức tạp hơn, ngoài khắc phục viêm tại chỗ, cần theo dõi phòng ngừa huyết khối gây thuyên tắc phổi. Khi biến chứng thuyên tắc phổi xảy ra, cần phẫu thuật loại bỏ nhanh chóng để cứu sống người bệnh.
medlatec
1,196
Nội soi có đau không? Các phương pháp nội soi hiện nay Nội soi là một trong những kỹ thuật y học được áp dụng rộng rãi trong khám, chẩn đoán và điều trị bệnh hiện nay. Vậy nội soi có đau không? Khi nào cần nội soi? Nhiều người e ngại không dám đi kiểm tra sức khỏe chỉ vì sợ nội soi. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu về kỹ thuật nội soi và một số thông tin hữu ích về phương pháp này. 1. Tìm hiểu về phương pháp nội soi Nội soi là phương pháp sử dụng một ống soi nhỏ có đường kính khoảng 1cm, đưa vào cơ thể bằng đường miệng, mũi hoặc các đường khác để quan sát các cơ quan bên trong. Phương pháp này có thể giúp chụp hình, quay phim để phát hiện ra những tổn thương hay dị vật ở các cơ quan bên trong cơ thể. Đây còn được xem là công cụ đắc lực hỗ trợ trong chẩn đoán và điều trị bệnh. Hầu hết các chuyên khoa đều có thể ứng dụng kỹ thuật nội soi vì kết quả thu được cho phép đánh giá chính xác về tình trạng bệnh. Hiện nay, nội soi được ứng dụng rất nhiều trong việc thăm khám và chẩn đoán các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, tai - mũi - họng, xương khớp, nội - ngoại thần kinh hay một số phẫu thuật thẩm mỹ. 2. Nội soi có đau không và các phương pháp nội soi hiện nay Nhiều người chưa từng thực hiện sẽ thấy hoang mang, lo lắng không biết nội soi có đau không. Không ít người còn e ngại không dám đi tái khám vì sợ sẽ phải nội soi. Vậy thực chất nội soi có đau không? Hiện nay có những phương pháp nội soi nào không gây đau? Nội soi có đau không? Hiện nay, một trong những ứng dụng nhiều nhất của nội soi là thăm khám, kiểm tra hệ tiêu hóa. Lúc này, ống nội soi sẽ được đưa vào miệng qua thực quản để đi xuống bên dưới. Điều này sẽ khiến bệnh nhân có cảm giác buồn nôn và khó chịu. Trường hợp người bệnh cố gắng nôn sẽ có thể dẫn đến tình trạng đau, bác sĩ khó di chuyển ống nội soi để quan sát nên thời gian sẽ lâu hơn. Những trường hợp nội soi không qua đường miệng như nội soi mũi, trực tràng,... thường sẽ không gây đau. Với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện đại ngày nay thì đã có một số phương pháp nội soi không gây đau để người bệnh thoải mái về tâm lý, không hoang mang sợ hãi mỗi khi cần phải thực hiện kỹ thuật thăm khám này. Các phương pháp nội soi an toàn, không gây đau Những phương pháp nội soi thông thường trước đây đi qua thực quản sẽ gây ra những khó chịu, đau đớn khiến người bệnh có tâm lý sợ hãi. Tuy nhiên, phương pháp này cần phải có sự chỉ định của bác sĩ và tiến hành một số xét nghiệm cần thiết nhằm kiểm tra sức khỏe trước khi người bệnh sử dụng thuốc mê. Nội soi viên nang: Đây là một trong những phương pháp nội soi hiện đại với mức độ rủi ro chưa đến 1% đảm bảo độ an toàn cho bệnh nhân. Đối với phương pháp này, người bệnh sẽ uống một viên nang là camera tí hon ở dạng gel. Chiếc camera này sẽ thu lại hình ảnh và những thước phim bên trong các cơ quan hỗ trợ quá trình khám và chẩn đoán các bất thường. Tuy nhiên, phương pháp nội soi viên nang chống chỉ định với phụ nữ mang thai, người đang sử dụng máy trợ tim hoặc mắc bệnh tim mạch, bệnh nhân đã từng phẫu thuật các vấn đề về hệ tiêu hóa,... Trong trường hợp người nội soi nuốt viên nang và xuất hiện tình trạng đau bụng, buồn nôn thì cần báo ngay với bác sĩ hoặc nhân viên y tế. 3. Những trường hợp cần nội soi Mặc dù nội soi được ứng dụng cho nhiều chuyên khoa để phục vụ cho công tác khám và điều trị bệnh nên khi khách hàng có nhu cầu thì vẫn có thể nội soi. Một số trường hợp cần thiết phải nội soi theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa để xác định tình trạng bệnh thường bao gồm: Bệnh đường tiêu hóa Hiện nay, tỷ lệ người mắc các bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa đang có xu hướng gia tăng do thói quen sinh hoạt, ăn uống không khoa học. Do đó, khi người bệnh có các biểu hiện nghi ngờ mắc bệnh về dạ dày, thực quản, đường ruột,... thì bác sĩ có thể sẽ cho chỉ định nội soi để kiểm tra. Một vài triệu chứng mà bạn cần chú ý là: Thường bị ợ hơi, ợ chua, nôn, buồn nôn, cảm giác nóng ran và đau ở vùng thượng vị. Cảm giác khó nuốt hoặc nuốt bị đau kể cả nước bọt. Cảm giác nghẹn ở cuống họng. Bị viêm họng, viêm amidan tái phát liên tục, ho dai dẳng lâu ngày, ho hoặc nôn ra máu. Sụt cân đột ngột hoặc liên tục không rõ nguyên nhân. Tiền sử bản thân mắc các bệnh đường tiêu hóa hay gia đình hoặc người thân bị ung thư dạ dày. Bệnh trực tràng, đại tràng Trong trường hợp cơ thể xuất hiện các triệu chứng sau thì bác sĩ sẽ chỉ định nội soi trực tràng: Rối loạn đại tiện, táo bón hoặc tiêu chảy liên tục không khỏi. Khó khăn mỗi khi đi vệ sinh, có dịch nhầy hoặc máu trong phân. Tiền sử gia đình hoặc người thân bị ung thư hay polyp trực tràng. Ngoài ra, còn tùy vào những triệu chứng mà bác sĩ còn có thể chỉ định nội soi tại các vị trí như nội soi tai - mũi - họng hoặc nội soi phế quản.
medlatec
1,010
Mổ tách dính buồng tử cung có nguy hiểm không Dính buồng tử cung có thể gây vô sinh thứ phát cho chị em vì vậy việc hỗ trợ điều trị hiệu quả là thực hiện mổ tách dính buồng tử cung. Vậy mổ bằng phương pháp nào và làm thế nào để phòng ngừa dính buồng tử cung, bạn đọc có thể theo dõi bài viết sau: 1. Dính buồng tử cung nguy hiểm như thế nào? Dính buồng tử cung là hiện tượng thành trước và thành sau của tử cung bị dính vào nhau gây cản trở hoạt động sinh dục ở nữ giới. Tử cung bị dính do các lớp niêm mạc của thành tử cung bị viêm nhiễm, không thể tái tạo kịp thời. Dính buồng tử cung là nguyên nhân gây vô sinh hàng đầu ở chị em nếu không được xử trí kịp thời. Do tử cung bị dính lại nên chu kỳ kinh nguyệt bị rối loạn, ảnh hưởng tới quá trình rụng trứng nên khả năng thụ thai rất kém hoặc không thể xảy ra. Ở trường hợp, trứng đã được thụ thai nhưng trong quá trình quay về tổ để phát triển, trứng không thể vào được tử cung do đã bị kết dính nên dẫn tới tình trạng thụ thai ngoài tử cung gây nguy hiểm tới tính mạng của cả mẹ và thai nhi. Còn với những chị em đã mang thai nhưng bị dính buồng tử cung thì khả năng sảy thai sẽ rất cao. Do phôi thai bị chèn ép, không có điểm bám do niêm mạc không được tái tạo. Dính buồng tử cung có thể gây vô sinh 2. Mổ tách dính buồng tử cung bằng phương pháp nào hiệu quả? Hiện nay, cách hỗ trợ điều trị dính buồng tử cung hiệu quả đó là mổ nong tách dính buồng tử cung. Phương pháp này sử dụng kỹ thuật nội soi, phẫu thuật viên sẽ thao tác tách dính thông qua hình ảnh kết nối với màn hình nhờ camera gắn ở dụng cụ kỹ thuật. Các thao tác bao gồm: Gây tê cục bộ bộ phận sinh dục nữ, mở âm đạo bằng mỏ vịt và đưa dụng cụ tách dính vào vị trí bị dính lại. Sau khi thực hiện nong tách dính, người bệnh sẽ được chỉ định dùng thuốc hỗ trợ điều trị kháng viêm nhằm tiêu diệt các vi khuẩn gây dính tử cung và viêm nội mạc tử cung, giúp cho việc tái tạo niêm mạc nhanh chóng. Trong quá trình hỗ trợ điều trị, người bệnh phải tuyệt đối tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ. Chú ý giữ gìn sạch sẽ vệ sinh vùng kín, không quan hệ tình dục và thăm khám lại sau khi đã hỗ trợ điều trị để đảm bảo đã tách dính thành công. Mổ tách dính buồng tử cung là biện pháp hiệu quả giúp bảo vệ buồng tử cung 3. Phòng ngừa dính buồng tử cung thế nào? Dính buồng tử cung mặc dù được xử trí vẫn gây nên những biến chứng nghiêm trọng gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Vì vậy việc quan trọng là người bệnh cần chú ý phòng ngừa dính buồng tử cung với một số lưu ý như: – Nếu phá thai thì việc quan trọng đó là tìm tới các địa chỉ uy tín có bác sĩ giỏi, phương pháp tiên tiến. – Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, hoạt động tình dục an toàn để tránh được những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. – Cần duy trì khám phụ khoa định kỳ để tầm soát hiệu quả hơn các bệnh phụ khoa. Thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên ngăn ngừa nguy cơ bệnh lý ảnh hưởng sức khỏe sinh sản Trong trường hợp nguyên nhân dính buồng tử cung do viêm nhiễm gây ra trước tiên các bác sĩ sẽ tưu vấn điều trị dứt điểm các bệnh viêm nhiễm phụ khoa sau đó mới chỉ định dính buồng tử cung và cách hỗ trợ điều trị bằng việc tách dính tử cung. Người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ để việc hỗ trợ điều trị có được kết quả tốt.
thucuc
719
Công dụng thuốc Dozidine MR 35mg Thuốc Dozidine MR 35mg chứa hoạt chất Trimetazidine, dùng để hỗ trợ trong điều trị đau thắt ngực ổn định. Tuân thủ chỉ định và liều dùng Dozidine MR 35mg sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Thuốc Dozidine MR 35mg là thuốc gì? Thuốc Dozidine MR 35mg là thuốc dùng để hỗ trợ trong điều trị đau thắt ngực ổn định với thành phần hoạt chất chính là Trimetazidine. Thuốc được sản xuất dưới dạng viên nén bao phim phóng thích chậm, mỗi viên thuốc bao gồm 2 thành phần:Trimetazidin dihydroclorid: 35mg.Tá dược: vừa đủ. 2. Tác dụng của thuốc Dozidine MR 35 mg Cơ chế tác dụng của thuốc Dozidine:Thuốc Dozidine 35(Trimetazidin 35mg) có tác dụng ức chế các men long-chain 3-ketoacyl-Co. A thiolase ở tế bào thiếu máu cục bộ nhờ đó ức chế quá trình beta oxy hóa các acid béo.Qua đó thúc đẩy quá trình oxy hóa glucose để tạo năng lượng năng, giúp tối ưu hóa các quá trình năng lượng tế bào, do đó duy trì được hoạt động chuyển hóa năng lượng tối ưu trong thời gian thiếu máu. Vì năng lượng thu được trong quá trình oxy hóa glucose cần tiêu thụ oxy ít hơn so với quá trình beta oxy hóa.Tác dụng dược lực học của thuốc Dozidine:Ở những bệnh nhân thiếu máu cơ tim cục bộ, thuốc Dozidine (Trimetazidin) hoạt động như một chất chuyển hóa, giúp bảo tồn mức năng lượng phosphate cao nội bào trong tế bào cơ tim.Trimetazidin vừa có tác dụng chống thiếu máu cục bộ nhưng không gây ảnh hưởng đến huyết động của các cơ quan. 3. Công dụng của thuốc Dozidine MR 35 mg Với tác dụng chính là chống thiếu máu cục bộ cho tế bào cơ tim, công dụng thuốc Dozidine MR 35mg thường được dùng trong các trường hợp sau:Bệnh nhân đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc không dung nạp được với các liệu pháp điều trị đau thắt ngực khác. 4. Liều lượng và cách dùng Dozidine MR 35 mg Liều dùng:Dozidine MR 35mg được sử dụng với liều lượng như sau:Liều dùng thông thường: Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày.Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (Mức độ thanh thải creatinin: 30 - 60 ml/phút): Liều khuyến cáo 1 viên/lần x 1 lần/ngày vào buổi sáng, uống cùng bữa ăn.Bệnh nhân cao tuổi: Do sự suy giảm chức năng thận theo tuổi tác, bệnh nhân cao tuổi có thể có mức độ nhạy cảm trimetazidin cao hơn bình thường.Trẻ em: Chưa có đánh giá về mức độ an toàn và hiệu quả của trimetazidin ở bệnh nhân dưới 18 tuổi, nên với đối tượng này, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng để tìm ra liều dùng phù hợp.Liều lượng thuốc Dozidine MR 35mg có thể khác nhau tùy từng người bệnh, mức độ bệnh lý, thể trạng, tuổi tác,.... Do đó, người bệnh cần phải tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Không tự ý thay đổi liều lượng, điều đó có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe, hiệu quả điều trị của thuốc.Cách dùng:Thuốc Dozidine Mr 35mg dùng đường uống, cùng bữa ăn. Người bệnh nên uống nguyên viên thuốc, không được bẻ đôi, nhai hay nghiền viên vì điều đó sẽ làm ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc. 5. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng Dozidine Các tác dụng không mong muốn thường gặp khi dùng Dozidine gồm: Chóng mặt, đau đầu, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn và nôn, mẩn ngứa, nổi mề đay, suy nhược cơ thể.Tác dụng không mong muốn hiếm gặp khi dùng Dozidine gồm: Đánh trống ngực, hồi hộp, rối loạn nhịp tim (ngoại tâm thu, nhịp tim nhanh,..), tụt huyết áp, tụt huyết áp tư thế...Một số tác dụng không mong muốn khác của thuốc Dozidine Mr 35mg: Bệnh nhân có thể xuất hiện các triệu chứng của bệnh lý Parkinson với các biểu hiện: Run, vận động chậm và khó khăn, tăng trương lực cơ; dáng đi không vững, các rối loạn vận động có liên quan khác, hay rối loạn giấc ngủ (mất ngủ, ngủ không sâu giấc,...). Ngoài ra, còn có thể xuất hiện tình trạng: Táo bón, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), phù mạch, ban xuất huyết giảm tiểu cầu hoặc viêm gan...Trong quá trình dùng thuốc, nếu bạn có biểu hiện của một trong các tác dụng không mong muốn của Dozidine MR 35 nói trên, hoặc các triệu chứng không mong muốn khác chưa được nhắc đến thì cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị/dược sĩ để được tư vấn, hướng dẫn và điều trị kịp thời. 6. Những lưu ý khi dùng thuốc Dozidine MR 35mg Khi sử dụng thuốc Dozidine MR bạn cần lưu ý các thông tin bên dưới đây:Thuốc Dozidine MR 35mg chống chỉ định trong các trường hợp:Người bị quá mẫn với bất kì thành phần nào có trong Dozidine.Bệnh nhân mắc bệnh lý Parkinson, hay có các triệu chứng của Parkinson như: Run, hội chứng chân không nghỉ, hay các rối loạn vận động khác có liên quan,...Suy thận giai đoạn cuối.Thận trọng khi sử dụng thuốc:Dozidine MR có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm các triệu chứng của bệnh lý Parkinson. Vì vậy, đối với các bệnh nhân này, nhất là các bệnh nhân cao tuổi cần phải được kiểm tra, đánh giá và theo dõi thường xuyên.Dozidine MR (Trimetazidin) có thể gây các triệu chứng như hoa mắt chóng mặt, lơ mơ, không tỉnh táo,... Do vậy thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Với các đối tượng: Phụ nữ có thai, phụ nữ đang trong giai đoạn cho con bú: Qua các kết quả nghiên cứu trên động vật chưa khẳng định chắc chắn là có hay không ảnh hưởng đến quá trình mang thai, hay sức khỏe của mẹ và bé. Vì vậy, không nên sử dụng Trimetazidine cho các đối tượng này. 7. Tương tác thuốc Dozidine Mr 35mg Cho đến hiện tại, qua các nghiên cứu, chưa thấy Dozidine có tương tác với thuốc nào.Trên đây là một số thông tin về công dụng của thuốc Dozidine MR 35mg. Nếu bạn cần tư vấn hay còn bất kỳ câu hỏi nào thắc mắc hãy tham khảo ý kiến của các bác sĩ/dược sĩ có chuyên môn để được giải đáp.
vinmec
1,102
Công dụng thuốc Oftabra Tobramycin là một kháng sinh diệt khuẩn nhóm Aminoglycosid, có thể dùng theo nhiều cách khác nhau và trong đó bao gồm dạng thuốc mỡ tra mắt. Sản phẩm Tobramycin tra mắt có tên thương mại là Oftabra. Vậy thuốc Oftabra có tác dụng gì? 1. Oftabra là thuốc gì? Oftabra là sản phẩm thuộc nhóm thuốc dùng điều trị mắt với thành phần là hoạt chất Tobramycin 0.3%. Thuốc Oftabra bào chế dạng mỡ tra mắt và đóng gói mỗi hộp bao gồm 1 tuýp 3 gam thể tích 5ml. Oftabra là sản phẩm của Công ty cổ phần Dược phẩm Quảng Bình (Việt Nam), lưu hành với số đăng ký VD-13866-11. 2. Thuốc Oftabra có tác dụng gì? Hoạt chất Tobramycin trong thuốc Oftabra là một kháng sinh nhóm aminoglycosides bào chế từ môi trường nuôi cấy nấm Streptomyces tenebrarius. Tobramycin là một kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn và nhạy cảm với nhiều chủng vi khuẩn hiếu khí Gram âm và Gram dương:Vi khuẩn hiếu khí Gram dương: Staphylococcus aureus;Vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Citrobacter sp., Enterobacter sp., Escherichia coli, Klebsiella sp., Morganella morganii, Pseudomonas aeruginosa, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Providencia sp., Serratia sp.Kháng sinh Tobramycin không có tác dụng với Chlamydia, vi nấm, virus và đa số các chủng vi khuẩn yếm khí.Cơ chế tác dụng chính xác của Tobramycin vẫn chưa được xác định đầy đủ. Tuy nhiên giả thuyết cao nhất là do ức chế quá trình tổng hợp protein ở các vi khuẩn nhạy cảm thông qua gắn kết không thuận nghịch với các tiểu đơn vị 30S của Ribosom. 3. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Oftabra Thuốc mỡ tra mắt Oftabra là một dạng thuốc kháng sinh dùng tại chỗ được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm trùng ngoài nhãn cầu và phần phụ của mắt gây ra bởi những chủng vi khuẩn nhạy cảm với Tobramycin. Khi dùng thuốc Oftabra, bệnh nhân nên được theo dõi đáp ứng của vi khuẩn đối với liệu pháp kháng sinh tại chỗ một cách thích hợp.Lưu ý: Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy thuốc Oftabra an toàn và hiệu quả khi sử dụng cho trẻ em.Không sử dụng thuốc Oftabra cho những bệnh nhân quá mẫn với Tobramycin hay bất kỳ tá dược nào có sản phẩm. 4. Liều dùng, cách dùng thuốc Oftabra Bệnh nhân chỉ sử dụng thuốc Oftabra theo chỉ định của bác sĩ với liều khuyến cáo như sau:Bệnh mức độ nhẹ đến trung bình: Tra dải 1.5cm thuốc mỡ Oftabra vào mắt bị bệnh 2 đến 3 lần mỗi ngày;Với trường hợp nhiễm khuẩn mức độ nặng: Tra 1 dải 1.5cm thuốc mỡ Oftabra vào mắt bệnh mỗi 3 hay 4 giờ cho đến khi bệnh cải thiện, sau đó cần giảm liều trước khi ngưng thuốc hoàn toàn.Một số lưu ý về liều dùng thuốc Oftabra:Thuốc mỡ tra mắt Oftabra có thể được dùng kết hợp với các dung dịch nhỏ mắt có chứa kháng sinh Tobramycin;Oftabra có thể dùng ở trẻ em, tuy nhiên vẫn chưa xác lập được tính an toàn và hiệu quả của thuốc mỡ tra mắt Tobramycin cho nhóm trẻ dưới 1 tuổi;Sử dụng ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận: Chưa xác lập được tính an toàn và hiệu quả của thuốc mỡ tra mắt Oftabra ở đối tượng này;Sử dụng ở người cao tuổi: Nhìn chung không thấy có sự khác biệt trên lâm sàng khi dùng thuốc Oftabra ở người cao tuổi và nhóm bệnh nhân trưởng thành khác.Cách dùng thuốc mỡ tra mắt Oftabra:Sản phẩm Oftabra chỉ dùng bằng cách tra mắt;Để tránh tạp nhiễm vào đầu tuýp thuốc, bệnh nhân cần thận trọng không được để đầu tuýp thuốc Oftabra tiếp xúc trực tiếp với mí mắt, vùng xung quanh mắt hoặc bất cứ bề mặt nào;Đóng chặt nắp tuýp thuốc Oftabra khi không sử dụng;Nếu dùng đồng thời với các thuốc nhỏ mắt, thuốc Oftabra cần dùng cách các chế phẩm khác ít nhất là 5 phút và lưu ý thuốc mỡ tra mắt luôn được dùng sau cùng.Quá liều thuốc Oftabra:Do đặc điểm của dạng bào chế này nên không thấy độc tính khi tra mắt quá liều thuốc Oftabra hoặc dùng nhầm theo đường tiêu hóa;Các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng của quá liều thuốc mỡ tra mắt Oftabra có thể bao gồm viêm giác mạc có đốm, nổi ban đỏ, chảy nước mắt, phù nề và ngứa mí mắt... có thể tương tự như các phản ứng bất lợi gặp ở một số bệnh nhân;Khi tra mắt quá liều thuốc Oftabra, bệnh nhân có thể rửa mắt dưới vòi nước ấm để loại bỏ thuốc. 5. Tác dụng phụ của thuốc Oftabra Tác dụng phụ của thuốc Oftabra có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Tác dụng phụ phổ biến nhất khi sử dụng Oftabra là những cảm giác khó chịu hoặc xung huyết mắt;Đau đầu;Viêm giác mạc, trợt giác mạc;Suy giảm thị lực, nhìn mờ;Nổi ban đỏ mi mắt;Phù kết mạc, phù mi mắt;Đau mắt, khô mắt;Đổ ghèn, ngứa hoặc tăng tiết nước mắt;Tình trạng nhạy cảm với kháng sinh nhóm aminoglycosid dùng tại chỗ có thể xảy ra ở một số bệnh nhân, do đó cần chú ý theo dõi tổng nồng độ Tobramycin trong huyết thanh khi dùng thuốc Oftabra đồng thời với các kháng sinh Aminoglycosid đường toàn thân. 6. Tương tác thuốc của Oftabra Các nghiên cứu về tương tác thuốc liên quan đến sản phẩm mỡ tra mắt Oftabra vẫn chưa được tiến hành. Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa ghi nhận các tương tác thuốc trên lâm sàng liên quan đến các sản phẩm dạng thuốc mỡ tra mắt. 7. Thận trọng khi sử dụng thuốc Oftabra
vinmec
964
Thực đơn cho người viêm đại tràng Một trong những nguyên tắc giúp đẩy lùi các bệnh ở đường tiêu hóa nhanh chóng ra khỏi cơ thể là chế độ ăn uống hợp lý. Việc tuân thủ một thực đơn cho người viêm đại tràng chuẩn và đúng, đủ, sẽ giúp người bệnh đẩy lùi sớm bệnh ra khỏi cơ thể. Viêm đại tràng là bệnh thường gặp ở đường tiêu hóa, do nhiều nguyên nhân gây ra trong đó có chế độ ăn uống không hợp lý. Chính vì thế một chế độ ăn uống đúng cách trong quá trình điều trị vô cùng cần thiết. Thực đơn cho người viêm đại tràng như thế nào hợp lý là thắc mắc của nhiều người bệnh Thực đơn cho người viêm đại tràng cần tuân thủ theo các nguyên tắc như: Tùy vào tình trạng bệnh của mỗi người mà điều chỉnh thực đơn ăn uống phù hợp: Người bệnh bị viêm đại tràng cần tránh uống rượu bia trong quá trình điều trị bệnh Lưu ý: Bữa sáng người bệnh nên chọn các thực phẩm mềm như cháo, bún hoặc phở để dễ ăn. Nên bổ sung nhiều hoa quả, trái cây nhằm cung cấp thêm vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể, giúp đẩy lùi sớm bệnh. Người bệnh cần tái khám định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ Ngoài việc áp dụng thực đơn ăn uống hợp lý, người bệnh viêm đại tràng cần chú ý theo dõi tình trạng sức khỏe, tái khám bệnh định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ nhằm điều chỉnh đơn thuốc và chế độ ăn uống phù hợp. XEM THÊM: >> Tìm hiểu về bệnh phình đại tràng >> Thuốc kháng sinh chữa viêm đại tràng >> 10 yếu tố nguy cơ mắc bệnh viêm đại tràng
thucuc
307
Các biện pháp chữa trị tiểu đường không dùng thuốc Để việc chữa bệnh tiểu đường đạt hiệu quả, người bệnh cần kiên trì tuân thủ chế độ ăn uống, vận động cũng như phác đồ điều trị của bác sĩ. Điều trị bằng chế độ ăn uống Người bệnh cần đảm bảo chế độ ăn đầy đủ chất đạm, béo, bột đường, vitamin, muối khoáng với số lượng hợp lý. Cụ thể như sau: – Giữ lịch các bữa ăn đúng giờ. Chỉ ăn thịt tối đa trong 2 bữa, các bữa còn lại nên bổ sung nhiều rau và các sản phẩm ngũ cốc. – Loại bỏ các thức ăn nhiều mỡ. Sẽ rất có lợi nếu ăn nhiều thức ăn có ít năng lượng như rau, nấm khô, dưa chuột,… Đái tháo đường cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả – Không được bỏ bữa, ngay cả khi không muốn ăn. – Làm mọi việc để gây cảm giác ngon miệng. – Ăn chậm, nhai kỹ. – Dù ngon miệng cũng không ăn quá nhiều. – Chế biến thức ăn dưới dạng luộc và nấu chín là chính, không rán, chiên, dùng mỡ động vật. – Khi cần phải ăn kiêng và hạn chế số lượng, cần phải giảm thức ăn một cách từ từ, theo thời gian. Không ăn kiêng đột ngột sẽ có tác động xấu đến đường huyết. Khi đã đạt được mức yêu cầu cần duy trì chế độ ăn kiêng thường xuyên, không được tăng, giảm tuỳ ý. Người bệnh tiểu đường cần điều chỉnh chế độ ăn uống phù hợp – Tuân thủ nguyên tắc thức ăn đa dạng, nhiều thành phần, ăn đủ để có trọng lượng vừa phải, hạn chế ăn chất béo, đặc biệt là mỡ động vật, ăn lượng vừa phải chất xơ, hạn chế ăn mặn, tránh rượu bia và thức uống có cồn. – Nên có bữa phụ trước khi đi ngủ, có thể chỉ cần ly sữa hay vài lát dưa hấu. Điều trị bằng chế độ vận động Theo khuyến cáo của Liên đoàn đái tháo đường thế giới, bệnh nhân tiểu đường type 2 nên tập luyện tổng cộng 30 – 45 phút mỗi ngày, từ 3-5 ngày mỗi tuần hoặc 150 phút/tuần. Loại vận động dẻo dài như đi bộ, chạy, bơi, nhảy dây, đi xe đạp, nên đạt đủ cường độ nhằm làm tăng nhịp tim và tần số hô hấp. Khuyến khích tập luyện đối kháng 3 lần/tuần. Khi đã xuất hiện biến chứng, biến chứng thần kinh ngoại biên và tự chủ, người bệnh nên vận động nhẹ nhàng, không mang vác vật nặng, nên bơi lội, đạp xe, chèo thuyền, tập luyện các động tác ngồi tại chỗ, vận động tay. Tránh các vận động chạy trên thảm, tập kéo dài, chạy bộ, tập luyện chân. Khi xuất hiện các biến chứng bệnh thận, bệnh nhân tiểu đường nên hoạt động từ nhẹ đến vừa, tránh hoạt động cường độ cao. Khi xuất hiện những biến chứng như bệnh võng mạc người bệnh nên chơi các môn thể thao ít tác động lên tim mạch như: bơi lội, đi bộ, bài tập dẻo dai nhẹ, đạp xe tại chỗ, bài tập sức bền. Tránh các hoạt động cần sức mạnh như cử tạ, chạy bộ, quần vợt, tập luyện dẻo dai mạnh. Vận động có thể giúp điều chỉnh lượng đường huyết hiệu quả Điều trị bằng thảo dược Nhiều loại thảo dược rất tốt cho người bệnh tiểu đường điển hình như mướp đắng, nha đam, cây cà ri, cây húng quế, lá xoài,… Người bệnh có thể kết hợp bổ sung các thảo được này trong chế độ ăn uống sẽ tốt trong quá trình điều trị. Điều trị tiểu đường bằng thuốc Trong bệnh tiểu đường type 1, các tế bào beta tuyến tụy bị hủy hoại nên không tiết ra được insulin cho cơ thể. Lúc này bệnh nhân cần phải được điều trị bằng insulin. Đối với bệnh tiểu đường type 2, hiện tượng thiếu chất insulin do 3 bất thường giảm insulin, kháng insulin và tăng sản xuất glucose từ gan. Do đó việc chữa bệnh tiểu đường cần phải dùng các nhóm thuốc hạ đường huyết loại uống làm cho cơ thể tăng sản xuất chất insulin, giảm tình trạng kháng insulin và ngăn ngừa hiện tượng hấp thụ carbohydrat ở ruột. Mọi chỉ định về dùng thuốc cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ. Theo vietnamnet.vn
thucuc
761
Tuyển dụng Kế toán quản trị tháng 11.2019 Kế toán quản trị ( Mức lương: 10-15 triệu, SL: 01 ) MÔ TẢ CÔNG VIỆC: - Quản trị, triển khai hệ thống phần mềm SAP/ ERP: + Xây dựng mô tả các quy trình, kết nối phần mềm và các Quy trình hiện tại của Tập đoàn + Vận hành các bộ phận đưa dữ liệu lên phần mềm SAP/ ERP - Quản trị dữ liệu kinh doanh của Tập đoàn: + Báo cáo, phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh, hiệu quả lãi gộp + Tổng hợp các thông tin, tài liệu giải trình hiệu quả kinh doanh, hiệu quả lãi gộp theo đơn vị kinh doanh theo từng nhóm dịch vụ, sản phẩm - Quản trị ngân sách hoạt động Khối/ Bộ phận/ Phòng ban YÊU CẦU CÔNG VIỆC: - Tốt nghiệp ĐH, CĐ chuyên ngành kế toán, Kiểm toán - Thành thạo tin học văn phòng - Ư u tiên ứng viên có kinh nghiệm trên 1 năm QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG: - Làm việc trong môi trường chuyên nghiệp - Nhiều cơ hội thăng tiến - Được cử đi đào tạo nâng cao kỹ năng theo yêu cầu công việc - Thu nhập theo hiệu suất lao động, xứng đáng theo năng lực - Thưởng định kỳ, theo doanh thu, lễ, tết - Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước - Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật… CV gửi về theo một trong các cách sau: - Mail: tiêu đề:MED - Vị trí ứng tuyển - Họ và tên - Hoặc nộp trực tiếp tại Ban Tổ chức pháp chế - Tầng 3 nhà 66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
medlatec
295
Đau bụng trên bên phải ở nữ và nam - những nguyên nhân điển hình Đau bụng trên bên phải ở nữ hay các vị trí đặc thù khác có thể là dấu hiệu cảnh báo vấn đề sức khỏe nguy hiểm song không phải ai cũng hiểu rõ nên thường bị bỏ qua. 1. Tìm hiểu và các cơ quan vùng bụng Vùng bụng bên phải của con người có thể chia thành 3 khu vực gồm: Vùng hạ sườn phải: Gồm vùng có tuyến thượng thận phải, cực trên thận trái, 1 góc đại tràng, túi mật, thùy gan phải. Vùng mạng mỡ phải: Nơi có ruột non, đại tràng, thận phải. Vùng hố chậu phải: Nơi có ruột non, ruột thừa, manh tràng, động mạch chậu phải,… Khi những cơ quan này bị tổn thương, biểu hiện đau là phổ biến nhất và xuất hiện đầu tiên. Tuy nhiên do nhiều cơ quan chồng chéo nên người bệnh chỉ thấy đau bụng và có thể phân vùng chứ không thể biết chính xác cơn đau xuất phát từ cơ quan nào. Không nên chủ quan với cơn đau bụng phải dù ở nam hay nữ, tùy vào mức độ và vị trí đau mà nó có thể cảnh báo vấn đề sức khỏe nguy hiểm. Ngoài ra, ở nam và nữ cơn đau bụng phải có thể liên quan đến tổn thương ở cơ quan hệ sinh dục đặc trưng cho hai phái. 2. Nguyên nhân gây đau bụng trên bên phải ở nam Ở nam giới, cơn đau bụng vùng phải thường do những bệnh lý nguy hiểm sau: 2.1. Nhóm bệnh về gan Vùng bụng bên phải là nơi giữ phần lớn lá gan, vì thế đau bụng vùng này có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý về gan như: viêm gan, xơ gan, ung thư gan,… Đa phần trường hợp bệnh nhẹ, cơn đau không rõ rệt mà xuất hiện âm thầm, âm ỉ. Cơn đau tăng dần theo mức độ bệnh và kèm theo triệu chứng bệnh gan đặc trưng như: vàng da, vàng mắt, mệt mỏi, sụt cân không rõ nguyên do,… 2.2. Bệnh tắc và nhiễm trùng đường ống mật Nếu do bệnh lý đường ống mật, nam giới không chỉ bị đau bụng phải mà còn gặp triệu chứng: thở nhanh, rối loạn tiêu hóa, kết mạc mắt vàng, đánh trống ngực,… 2.3. Đau thận phải Thận phải nằm ở vùng bụng bên phải, đau thận phải thường gây đau bụng đi kèm với đau lưng. Đây là bệnh lý nguy hiểm ở nam giới, cần sớm điều trị tránh biến chứng nặng như: viêm bể thận, sỏi thận,… 2.4. Đau đại tràng Đau bụng do đau ruột già sẽ đi kèm với cảm giác chướng bụng, rối loạn tiêu hóa (có thể tiêu chảy hoặc táo bón),… 2.5. Viêm đại tràng Ngoài đau bụng, người bệnh sẽ có các triệu chứng khác như mệt mỏi, rối loạn đại tiểu tiện, ăn ngủ kém,... 2.6. Viêm bàng quang Khi bị đau bụng dưới cùng vấn đề như: nước tiểu có mủ, tiểu buốt, tiểu có máu,… thì hãy nghĩ ngay đến bệnh viêm bàng quang. 2.7. Nhóm bệnh hệ sinh dục Một số cơ quan hệ sinh dục của nam giới cũng nằm ở vùng bụng phải, vì thế cơn đau bụng có thể xuất phát từ đây, là dấu hiệu của bệnh: Xoắn tinh hoàn: Xoắn tinh hoàn làm giảm lưu lượng máu lưu thông đến tinh hoàn nên gây đau đột ngột, sưng bìu, đau bụng bên phải. Thoát vị bẹn: Bệnh lý này do một phần mỡ mạc hoặc ruột treo xuyên qua khu vực yếu của thành bụng tạo chỗ phình. 3. Nguyên nhân gây đau bụng trên bên phải ở nữ Nếu cơn đau xuất hiện ở vùng bụng bên dưới, giống như nam giới thì nữ giới cũng có nguy cơ mắc các bệnh như: nhiễm trùng đường tiểu, sỏi thận, thoát vị đĩa đệm, táo bón,… Đau bụng trên bên phải ở nữ giới thường là biểu hiện của bệnh: 3.1. Viêm đại tràng Bên cạnh cơn đau bụng điển hình, nữ giới mắc bệnh thường cảm thấy mệt mỏi, chán ăn và triệu chứng bệnh rõ ràng hơn nam giới. 3.2. Viêm ruột thừa Ruột thừa nằm cuối đường ruột nếu bị nhiễm trùng có thể gây đau quặn bụng, sốt,… Nhiều người nhầm lẫn triệu chứng bệnh này với chúng rối loạn tiêu hóa thông thường trong khi viêm ruột thừa diễn biến phức tạp, có thể gây biến chứng tắc nghẽn ruột. 3.3. Nhiễm trùng đường tiết niệu Nữ giới bị viêm nhiễm cơ quan nào đó của hệ tiết niệu đều thường bị đau bụng phải, đồng thời với triệu chứng sốt, đau lưng, buồn nôn, khó chịu ở lồng ngực,… 3.4. Đau bụng phải ở phụ nữ mang thai Thai nhi lớn làm tử cung to dần và chèn ép các cơ quan khác trong ổ bụng, vì thế những cơn đau bụng thường khiến các mẹ vô cùng lo lắng. Thực tế, phụ nữ mang thai rất thường gặp những cơn đau bụng. Tuy nhiên nếu đau bụng kéo dài, mức độ đau nặng thì cần chú ý nguyên nhân có thể là vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như: Viêm ruột thừa Nếu thai phụ bị viêm ruột thừa, bệnh thường diễn biến phức tạp gây nhiều biến chứng nặng nề hơn người mắc bệnh bình thường. Do đó, nếu có dấu hiệu bệnh nghi ngờ, thai phụ cần đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt, bác sĩ sẽ xem xét biện pháp điều trị an toàn với thai. Viêm đường tiết niệu Phụ nữ mang thai có thể bị viêm đường tiết niệu, nguyên nhân chủ yếu là nhiễm khuẩn E. coli. Ngoài ra, nguyên nhân gây nhiễm trùng đường tiết niệu có thể do bà bầu uống ít nước, khiến nước tiểu đặc và ứ đọng, dễ gây viêm nhiễm. Thai ngoài tử cung Thai thay vì làm tổ và phát triển ở tử cung, một số trường hợp thai làm tổ ở ổ bụng hoặc vòi trứng. Đây là biến chứng vô cùng nguy hiểm, có thể đe dọa đến tính mạng của mẹ nếu không can thiệp sớm. Thai ngoài tử cung chỉ có thể loại bỏ để đảm bảo tính mạng cho mẹ. Tiền sản giật Tiền sản giật là tình trạng nguy hiểm khi mang thai, có thể dẫn đến nhiều biến chứng nặng cho thai phụ trong và sau thai kỳ. Một trong những dấu hiệu bệnh là đau vùng bụng bên phải, đi kèm với triệu chứng sưng phù tay chân, đau đầu,… Sản phụ cần được thăm khám, kiểm tra để kiểm soát tiền sản giật nếu không may mắc phải. Dọa sảy thai Khi thai làm tổ, bám vào thành tử cung, thai phụ thường gặp phải những cơn đau. Tuy nhiên nếu qua giai đoạn bất ổn định này mà thai phụ vẫn bị đau bụng, đi kèm với biểu hiện xuất huyết máu, suy nhược, đau nhức lưng thì cần sớm đi khám kiểm tra nguy cơ dọa sảy thai.
medlatec
1,162
Công dụng thuốc Ramol Syrup Ramol Syrup là một loại thuốc dạng bột pha siro có hàm lượng 30mg, thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp. Thuốc Ramol Syrup có tác dụng điều trị các bệnh về đường hô hấp do bất thường trong phế quản. Ngoài ra, Ramol Syrup còn được sử dụng để tránh các biến chứng ở phổi, viêm mũi, viêm xoang và viêm tai sau phẫu thuật, các bệnh nhân cần chăm sóc đặc biệt. 1. Thuốc Ramol Syrup là gì? Ramol Syrup có thành phần hoạt chất chính là Ambroxol, thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp. Thuốc được bào chế dạng bột pha siro có hàm lượng 30mg và đóng gói trong mỗi hộp có 24 gói.Thành phần Ambroxol có tác dụng điều hòa sự bài tiết của chất nhầy loại làm tan đờm, có tác dụng trên pha gel của chất nhầy bằng cách cắt đứt cầu nối disulfure của các glycoprotein. Do đó, quá trình long đờm trở nên dễ dàng hơn.Về dược động học của thuốc Ramol Syrup được biết đến như sau:Thành phần Ambroxol được hấp thu chủ yếu qua đường tiêu hóa và đạt được nồng độ tối đa trong huyết tương sau khi uống khoảng 2 giờ.Thời gian bán hủy của thuốc khoảng 7,5 giờ.Ramol Syrup chủ yếu được đào thải ra ngoài qua nước tiểu dưới dạng kết hợp glucuronic. Quá trình đào thải của hoạt chất và các chất chuyển hóa diễn ra chủ yếu ở thận.Thuốc Ramol Syrup có thể tích phân phối cao chứng tỏ có sự khuếch tán ngoại mạch đáng kể. 2. Thuốc Ramol Syrup công dụng là gì? Về tác dụng của thuốc Ramol Syrup:Ambroxol là thành phần chính của thuốc Ramol Syrup, là một chất chuyển hóa của Bromhexin, có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy nhưng chưa được nghiên cứu và chứng minh đầy đủ.Trong một số tài liệu, Ambroxol được biết đến là một chất giúp cải thiện các triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản.Một số tài liệu mới đây cho rằng thuốc Ramol Syrup có tác dụng tương đối tốt đối với những bệnh nhân có tình trạng tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình nhưng không có tác dụng rõ rệt đối với những bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn nặng.Khí dụng Ambroxol có tác dụng tốt đối với người bệnh bị ứ protein phế nang mà không chịu rửa phế quản.Nhờ những tác dụng trên mà thuốc Ramol Syrup được các bác sĩ chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị các rối loạn về sự bài tiết ở phế quản, chủ yếu trong các bệnh phế quản cấp tính: Viêm phế quản cấp tính, đặc biệt trong cơ kịch phát của bệnh viêm phế quản mạn tính, viêm phế quản do hen suyễn, hen phế quản.Sử dụng thuốc để dự phòng các biến chứng ở phổi; viêm mũi, viêm tai, viêm xoang ở những bệnh bệnh nhân cần săn sóc đặc biệt và điều trị sau phẫu thuật. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Ramol Syrup Thuốc Ramol Syrup được sử dụng theo đường uống. Bệnh nhân pha thuốc với nước và uống sau bữa ăn với liều lượng như sau:Đối với người lớn: Khi bắt đầu điều trị uống 1 gói x 3 lần/ngày.Đối với trẻ em từ 5 - 10 tuổi: Uống 1⁄2 gói x 2 -3 lần/ngày.Đối với trẻ em dưới 5 tuổi: Uống 1,2 - 1,6 mg/kg/ngày.Tuy nhiên, liều lượng sử dụng thuốc Ramol Syrup trên chỉ mang tính chất tham khảo. Trước khi quyết định sử dụng, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để đảm bảo sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả. 4. Tác dụng phụ của thuốc Ramol Syrup Thuốc Ramol Syrup hiếm khi gây ra những tác dụng phụ nghiêm trọng. Trong một số trường hợp có quan sát thấy: Phản ứng trên da hoặc niêm mạc, phù mặt, khó thở, tăng nhiệt độ của cơ thể cùng những cơn lạnh.Các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa như đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy,... cũng hiếm khi xảy ra. 5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Ramol Syrup Ramol Syrup có chống chỉ định những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Sử dụng đồng thời Ramol Syrup với các kháng sinh như Amoxicilin, Cefuroxim, Erythromycin, Doxycycline làm tăng khả năng thấm của kháng sinh vào mô phổi.Trường hợp sử dụng thuốc Ramol Syrup trong thời gian dài, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng. Đối với bệnh nhân suy thận nặng, các chất chuyển hóa của Ambroxol tạo ra ở gan sẽ bị tích tụ. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Ramol Syrup đối với bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày tá tràng.Sử dụng đồng thời Ramol Syrup cùng với các thuốc trị ho và/hoặc các chất làm khô như Antropine có thể sẽ gây kích ứng.Trong các thử nghiệm trên động vật, dùng liều cao Ramol Syrup không thấy gây độc cho phôi thai. Tuy nhiên, chỉ sử dụng thuốc Ramol Syrup trong giai đoạn mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu và giai đoạn đang cho con bú trong trường hợp thực sự cần thiết, vì hiện tại chưa có số liệu nghiên cứu trên người.Hiện tại cũng chưa có số liệu báo cáo về những ảnh hưởng của thuốc Ramol Syrup đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Tóm lại, thuốc Ramol Syrup có tác dụng hiệu quả trong điều trị các bệnh đường hô hấp cấp tính và mạn tính do bất thường trong dịch tiết phế quản, đặc biệt là giai đoạn cấp của viêm phế quản mạn tính. Thuốc cũng mang lại hiệu quả trong điều trị sau phẫu thuật và dự phòng các biến chứng ở bệnh nhân cần săn sóc đặc biệt. Ramol Syrup là thuốc kê đơn nên người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,033
Hướng dẫn dùng Oresol đúng cho trẻ sốt xuất huyết 1. Khi nào trẻ nên dùng Oresol? Theo chuyên gia, Oresol là một loại thuốc, chứa hỗn hợp cân bằng Glucose và các chất điện giải. Cụ thể, thành phần chính của loại thuốc này là Natri Clorid, Natri Bicarbonat, Kali Clorid và Glucose khan,… Oresol là một loại thuốc, chứa hỗn hợp cân bằng Glucose và các chất điện giải. Oresol được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyên dùng để điều trị tình trạng mất nước, mất điện giải ở cả trẻ em và người trưởng thành. Theo đó, Oresol được khuyến cáo sử dụng trong các trường hợp: Tiêu chảy cấp ở trẻ em và người trưởng thành, sốt ở trẻ em và người trưởng thành,… Ngoài những trường hợp này, Oresol cũng có thể được sử dụng để bù nước, bù điện giải khi đổ nhiều mồ hôi, do hoạt động thể lực như chơi thể thao hoặc làm việc thời gian dài ngoài trời,… Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể sử dụng Oresol khi mất nước. Oresol được chống chỉ định cho bệnh nhân suy thận cấp, vô niệu hoặc giảm niệu, xơ gan; bệnh nhân rối loạn dung nạp Glucose, bệnh nhân tắc ruột, thủng ruột, liệt ruột, người mất nước trầm trọng kèm triệu chứng sốc, người quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc,… 2. Vì sao trẻ sốt xuất huyết cần dùng Oresol? Trẻ bị sốt xuất huyết có nguy cơ thiếu dịch trầm trọng do tình trạng tăng tính thấm thành mạch, thoát dịch ồ ạt ra gian bào. Bởi thế, trẻ bị sốt xuất huyết cần bù dịch liên tục. Tuy nhiên, trẻ bị sốt xuất huyết bù dịch gì và bù như thế nào cho đúng, cho an toàn là vấn đề không phải ai cũng biết. Khoảng 70% trẻ bị sốt xuất huyết không sốc, mất nước mức độ vừa do sốt cao, nôn mửa và tiêu chảy, có thể điều trị ngoại trú bằng cách bù dịch qua đường uống với dung dịch Oresol. 30% trẻ bị sốt xuất huyết còn lại, sốc và mất nước mức độ nặng, bù dịch bằng đường uống là quá chậm; trẻ cần nhập viện để được bù dịch nhanh bằng đường tĩnh mạch. Mất nước trầm trọng do sốt cao liên tục, trẻ sốt xuất huyết cần uống Oresol để bù dịch. 3. Dùng sai Oresol nguy hiểm ra sao? Oresol sử dụng sai, không những không đem lại hiệu quả điều trị sốt xuất huyết như mong muốn mà còn có thể mang tới nhiều hệ lụy đáng tiếc, như biến chứng thần kinh hay thậm chí là tử vong. Sử dụng dung dịch Oresol pha quá đặc, lượng muối dung nạp vào cơ thể lớn hơn lượng nước, tế bào mất nước, trẻ có thể tăng Natri máu. Tăng Natri máu không điều trị kịp thời có thể dẫn tới biến chứng thần kinh, gây teo não, với các triệu chứng lâm sàng thường gặp bao gồm co giật, rối loạn tri giác, hôn mê, Sử dụng dung dịch Oresol pha quá loãng, trẻ có thể vỡ tế bào, do lượng nước dung nạp vào cơ thể lớn hơn lượng muối. 4. Dùng Oresol cho trẻ sốt xuất huyết thế nào cho hiệu quả và an toàn? 4.1. Cách pha Oresol Oresol có tác dụng phụ là buồn nôn và nôn, mức độ nhẹ. Tuy nhiên, nếu được pha đúng hướng dẫn, tác dụng phụ này cùng những nguy cơ phía trên sẽ không xuất hiện. Theo chuyên gia, để trẻ sử dụng an toàn và hiệu quả, bố mẹ cần pha Oresol như sau: – Đọc kỹ hướng dẫn pha Oresol của nhà sản xuất được in trên bao bì và tuân thủ tuyệt đối hướng dẫn đó. Ví dụ, nếu theo hướng dẫn, gói Oresol phải pha với 200ml nước thì bố mẹ phải pha với đúng 200ml nước, không ước lượng hoặc đong bằng các dụng cụ đo lường không chính xác. Không pha với ít thuốc hơn hướng dẫn để có thể pha được nhiều lần. – Chỉ pha Oresol với nước lọc, không dùng sữa, nước trái cây,… để pha. – Không đun sôi dung dịch Oresol đã pha; đun sôi dung dịch Oresol đã pha có thể làm bay hơi, tăng độ thẩm thấu của dung dịch Oresol. – Không thêm đường vào dung dịch Oresol đã pha. Dung dịch Oresol đã pha không thêm đường hay bất cứ gia vị nào khác. 4.2. Cách dùng Oresol – Trẻ dưới 2 tuổi: Cho trẻ uống 50 – 100ml Oresol sau mỗi lần trẻ sốt, ngày uống từ 2 – 3 lần. – Trẻ 2 – 10 tuổi: Cho trẻ uống 100 – 200ml Oresol sau mỗi lần trẻ sốt, ngày uống từ 2 – 3 lần. – Trẻ trên 10 tuổi: Cho trẻ uống Oresol đến hết khát sau mỗi lần trẻ sốt, uống theo nhu cầu, uống từng ngụm nhỏ. Hoặc bố mẹ có thể áp dụng công thức sau để tính toán lượng Oresol phù hợp cho từng trẻ: Lượng Oresol (ml) uống trong 4 giờ = cân nặng của trẻ (kg) x 75ml – Đối với trẻ dưới 2 tuổi, bố mẹ cần cho trẻ uống từng thìa Oresol, uống từ từ. Đối với trẻ trên 2 tuổi, bố mẹ có thể cho trẻ uống từng ngụm. – Nếu đang uống Oresol thì trẻ bị nôn, bố mẹ cần dừng khoảng 10 phút rồi sau đó cho trẻ uống lại. – Ngừng cho trẻ uống Oresol ngay lập tức nếu mi mắt trẻ sưng hoặc trẻ nôn nhiều. – Dung dịch Oresol đã pha phải được uống trong 24 giờ. Sau 24 giờ, bố mẹ cần bỏ và pha mới. Tuyệt đối không bảo quản lạnh và cho trẻ tiếp tục uống dung dịch Oresol cũ. Sử dụng đúng Oresol mang lại hiệu quả điều trị sốt xuất huyết cao, do không phải tiêm, truyền trực tiếp, giúp hạn chế nguy cơ tai biến. Sử dụng sai Oresol không những không đạt được hiệu quả điều trị sốt xuất huyết mà còn gây nguy hiểm đến tính mạng. Do đó, khi sử dụng Oresol, phải đọc kỹ và tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ và nhà sản xuất.
thucuc
1,066
Lợi ích của dầu chanh đối với làn da Tinh dầu chanh được chiết xuất từ vỏ và quả chanh. Với lượng chất chống oxy hóa cao khiến cho tinh dầu chanh trở thành một loại tinh dầu thường được sử dụng như một thành phần trong các sản phẩm làm đẹp. Vậy hiệu quả của tinh dầu chanh làm đẹp da như thế nào? 1. Nguồn gốc của tinh dầu chanh Tinh dầu chanh (INCI: Citrus medica limonum) có nguồn gốc chủ yếu từ vỏ chanh và có mùi thơm rất dễ chịu. Khi thu hoạch vào mùa đông, tinh dầu chanh được chiết xuất từ ​​vỏ của quả thông qua các phương pháp sản xuất vỏ ép lạnh. Chiết xuất chanh sau đó sẽ được chưng cất và tinh chế để có thể loại bỏ nước thừa hoặc những tạp chất khác.Cần chú ý, dầu chanh sẽ không giống như nước cốt chanh. Tinh dầu chanh sẽ có rất nhiều công dụng, trong đó điển hình nhất là đối với làn da. 2. Những lợi ích của chanh đối với làn da Khi sử dụng tinh dầu chanh trên làn da, bạn sẽ nhận được một vài lợi ích sau đây:2.1 Giúp tẩy tế bào chết ở trên da. Vitamin C có trong chanh không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn rất là tốt cho làn da. Đây là một thành phần quan trọng có trong nhiều các sản phẩm chăm sóc da. Vì có tác dụng vô hiệu hóa những gốc tự do, và kích thích tái tạo tế bào bằng cách tẩy tế bào chết ở trên da.2.2 Dùng sữa rửa mặt. Một vài loại sữa rửa mặt chiết xuất từ ​​tinh dầu chanh sẽ có khả tăng cường, hỗ trợ làm sạch da mặt. Tuy nhiên, vì dầu chanh có khả năng sẽ làm khô da nên bạn cần chú ý hơn.2.3 Làm sáng da. Chanh thường rất giàu vitamin C đây cũng là một trong các loại chất tự nhiên có tác dụng làm mờ các đốm đen và đều màu da hơn. Hơn thế nữa, vitamin C là loại chất rất cần thiết để có thể hình thành những mô liên kết khi cơ thể sản xuất elastin và collagen, điều này giúp cho làn da trông căng mịn và có sức sống hơn. Nếu như không có đủ vitamin C, những mô liên kết này sẽ bị đứt gãy dẫn tới việc xuất hiện những nếp nhăn.2.4 Tinh dầu chanh giúp việc loại bỏ nếp nhăn, và rạn da. Tinh dầu chanh sẽ chống lại sự oxy hóa ở trên bề mặt da, và lượng vitamin C trong loại trái cây này còn có thể thúc đẩy quá trình sản xuất collagen giúp phục hồi đến sự đàn hồi của làn da đồng thời làm mờ đi các nếp nhăn. Những loại enzym tự nhiên có trong tinh dầu chanh sẽ góp phần thu nhỏ lỗ chân lông, làm cho bề mặt của da được mịn màng hơn.2.5 Trị mụn trứng cá và mụn đầu đen. Chanh rất giàu vitamin C và những khoáng chất như kali, canxi, magie cung cấp những đặc tính kháng khuẩn mạnh và có hiệu quả rất tốt với những loại mụn đặc biệt là mụn đầu đen và cả mụn trứng cá. Đây cũng là một cách làm đẹp da khá hiệu quả từ tinh dầu chanh mà chị em không nên bỏ qua.Không chỉ thể việc sử dụng tinh dầu chanh trên da cũng có tác dụng hỗ trợ làm mờ vết thâm da một cách khá hiệu quả. 3. Những rủi ro thường gặp khi sử dụng dầu chanh Khi được sử dụng đúng cách, tinh dầu chanh sẽ an toàn cho da miễn là bạn không có vấn đề như dị ứng hoặc nhạy cảm với nó. Tuy nhiên cũng cần lưu ý về liều lượng để đảm bảo an toàn cho da.Gây kích ứng da. Tinh dầu đặc chanh thường khá mạnh và có thể sẽ gây kích ứng da. Một vài nghiên cứu cho thấy rằng tỷ lệ số người nhạy cảm với chanh là tương đối cao. Do đó, bạn cần lưu ý khi sử dụng.Tăng việc nhạy cảm với ánh nắng: Dầu cam quýt có thể sẽ làm tăng độ nhạy cảm của da đối với ánh nắng mặt trời. Điều này sẽ gây mẩn đỏ, phát ban hoặc trong một vài trường hợp có thể gây phồng rộp, sau đó sẽ là thay đổi sắc tố.Nên kiểm tra trước khi dùng bằng cách lấy 1 lượng nhỏ bôi ra cổ tay nếu da phản ứng mẩn đỏ thì không nên dùng. Còn nếu không có vấn đề gì bạn có thể sử dụng như bình thường.Trên đây là những lợi ích phổ biến của tinh dầu chanh với làn da. Chị em có thể tham khảo và sử dụng với từng mục đích và theo hướng dẫn để có được kết quả tốt nhất.
vinmec
830
Tật khúc xạ là gì và ảnh hưởng thế nào đối với thị lực người bệnh? Tật khúc xạ là tập hợp các vấn đề liên quan tới thị lực ở mắt và có thể bắt gặp ở bất kỳ độ tuổi nào. Tật khúc xạ là gì và bắt nguồn từ nguyên do nào? Có thể nói mắt là một trong các bộ phận vô cùng quan trọng trên cơ thể. Nó giúp con người quan sát được sự vật, hiện tượng, màu sắc, ánh sáng của môi trường xung quanh. Một đôi mắt có khúc xạ bình thường sẽ tiếp nhận ánh sáng thông qua nhãn cầu, ánh sáng này sẽ hội tụ tại một điểm trên võng mạc rồi gửi thông tin về vỏ não. Thủy tinh thể sẽ phải điều tiết thay đổi hình dạng của mình để điều chỉnh hình ảnh hội tụ chính xác trên võng mạc. Thường thì người trẻ tuổi làm chủ được khả năng này tốt hơn so với người lớn tuổi. Ngược lại nếu hình ảnh do nhãn cầu thu vào mà không hội tụ được trên võng mạc thì lúc này đã xảy ra tật khúc xạ khiến người bệnh nhìn mờ, không rõ nét sự vật, mỗi khi quan sát vật thể sẽ phải nheo mắt lại, mắt bị co quắp mi và nhìn đôi tác động tiêu cực tới đời sống sinh hoạt hàng ngày. Nếu để lâu có thể gây lác hoặc nhược thị. Vậy nguyên nhân dẫn tới tật khúc xạ là gì? Hãy cùng nhìn vào những yếu tố sau: Tật khúc xạ có thể là do bẩm sinh, khi đó trục nhãn cầu của mắt thường bị dày hơn so với bình thường; Thói quen sinh hoạt hàng ngày thiếu lành mạnh: mắt phải điều tiết quá tải do làm việc nhiều, thời gian học tập kéo dài khiến mắt không được nghỉ ngơi; Chấn thương mắt: thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với tia UV từ ánh nắng mặt trời, mắt bị chấn thương do té ngã, va đập, tai nạn lao động hoặc tai nạn giao thông,..... làm ảnh hưởng tới thị lực; Do tác động của môi trường: ánh sáng xung quanh quá tối, nhìn đồ vật ở cự ly quá xa hoặc quá gần trong thời gian dài; Tuổi tác: càng lớn tuổi thì các cơ quan trong cơ thể sẽ bị lão hóa dần, mắt cũng không ngoại lệ. Khi về già mắt sẽ giảm dần khả năng điều tiết và làm gia tăng những bệnh lý về mắt. 2. Tổng hợp các tật khúc xạ ở mắt Dưới đây là 4 tật khúc xạ về mắt phổ biến có nhiều người mắc phải: Cận thị: lúc này các tia sáng sẽ hội tụ ở trước võng mạc nên bệnh nhân cận thị khó nhìn rõ các vật thể ở khoảng cách xa, thay vào đó khi đồ vật ở cự ly gần sẽ nhìn được rõ hơn. Người bị cận thị sẽ có triệu chứng là hay chớp mắt, nheo mắt, đau đầu, mỏi mắt thậm chí là bị lác nếu cận nặng. Nguyên nhân gây cận thị là do di truyền và thói quen sinh hoạt hàng ngày không điều độ (làm việc và học tập trong môi trường thiếu ánh sáng, nhìn đồ vật ở cự ly gần trong thời gian dài,... ); Loạn thị: đối với những trường hợp bị loạn thị thì ánh sáng sẽ khuếch tán thành nhiều điểm trên võng mạc thay vì tại một điểm như thông thường. Người bệnh sẽ có những triệu chứng như nhìn mờ ở mọi khoảng cách, xuất hiện bóng mờ, hình đôi, nhìn khó trong điều kiện thiếu ánh sáng, đau đầu, mỏi mắt,... Loạn thị cũng có thể là do di truyền và do thói quen sinh hoạt không khoa học; Viễn thị: ngược lại với cận thị, ở bệnh nhân viễn thị thì khi ánh sáng đi vào mắt sẽ hội tụ phía sau nhãn cầu nên người bệnh sẽ dễ nhìn thấy các đồ vật ở xa và nhìn mờ những vật thể ở gần. Ngoài ra bệnh nhân sẽ có cảm giác đau đầu, mỏi mắt, chóng mặt sau một khoảng thời gian chăm chú nhìn gần như đọc tài liệu,... Viễn thị có thể là do bẩm sinh khi cấu trúc mắt của các em bé chưa được hoàn thiện, bệnh nhân bị sẹo giác mạc, giác mạc bị dẹt,... ; Lão thị: tật khúc xạ này cũng có các triệu chứng tương tự như viễn thị nên hay gây nhầm lẫn nhưng khác nhau ở nguyên nhân. Lão thị là do tình trạng lão hóa của cơ thể, thủy tinh thể bị suy giảm khả năng điều tiết khiến người bệnh khó nhìn rõ các vật ở gần nhưng lại quan sát rõ các vật ở xa. 3. Khi mắc phải các tật khúc xạ cần phải lưu ý điều gì? Để sở hữu một “cửa sổ tâm hồn" khỏe mạnh và hạn chế tối đa nguy cơ mắc các tật khúc xạ ở mắt, bạn nên thực hiện các phương pháp chăm sóc mắt như sau: Tránh để mắt tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời bằng cách đeo kính râm để ngăn cản tia UV; Tránh các tổn thương ở mắt: đi ra ngoài đường hoặc khi lao động nên đeo kính bảo vệ mắt; Xây dựng một thực đơn ăn uống lành mạnh và đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết: tăng cường rau xanh và hoa quả, nên ăn những loại rau giàu beta carotene và vitamin A vì chúng là các dưỡng chất rất tốt cho sức khỏe của mắt; Sau một thời gian hoạt động liên tục thì cần để mắt nghỉ ngơi; Tập luyện các bài thể dục cho mắt như đảo mắt, tập nhìn xa trong vòng 20 giây rồi lại nhìn gần; Không nên sử dụng các thiết bị điện tử trong thời gian dài do ánh sáng xanh hắt ra từ những vật dụng này rất có hại cho đôi mắt; Thực hiện thăm khám mắt định kỳ để kiểm tra mức độ tăng nặng của mắt, từ đó dùng kính theo đúng độ cận/loạn/viễn/lão thị và điều chỉnh kịp thời.
medlatec
1,031
Công dụng thuốc Zyvox Zyvox thuộc nhóm thuốc kháng sinh chống nhiễm khuẩn, có thành phần chính là Linezolid giúp ức chế chọn lọc tổng hợp protein của vi khuẩn với phổ tác dụng vi khuẩn gram (+) và vi khuẩn kị khí. Thuốc thường được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn khác nhau như viêm phổi, nhiễm trùng da... có khả năng kháng thuốc kháng sinh khác. 1. Zyvox là thuốc gì? Thuốc Zyvox có thành phần chính là Linezolid hoạt động gắn kết với các ribosome và tế bào. Cơ chế hoạt động của Linezolid là nhắm đến các ribosome, ngăn chặn sự tổng hợp protein và tiêu diệt vi khuẩn. Linezolid là một loại kháng sinh tổng hợp được sử dụng trong chữa trị viêm nhiễm do các pathogen gây bệnh như khuẩn tụ cầu, bao gồm cả các vi khuẩn kháng thuốc. Ngoài ra, các bệnh nhiễm trùng da, viêm phổi... có thể chữa trị bằng Linezolid.Tuy nhiên, trong một số ít trường hợp Linezolid lại có thể tác động dẫn đến sự giảm xuống của quá trình sản sinh các tế bào máu. Ngoài ra, linezolid có thể gây hại đối với milo chondria- một cơ quan kiểm soát tế bào có chứa các ribosome tương tự như ribosome của vi khuẩn. 2. Chỉ định thuốc Zyvox Thuốc Zyvox thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Nhiễm trùng do Enterococcus faecum đã kháng Vancomycin, bao gồm các trường hợp đang bị nhiễm khuẩn huyết.Viêm phổi bệnh viện có nguyên nhân từ Staphylococcus aureus cả chủng nhạy cảm và kháng Methicillin.Nhiễm trùng da biến chứng do Staphylococcus aureus, S.pyogenes, S.agalactiae.Nhiễm trùng da không biến chứng do Staphylococcus aureus (cả chủng nhạy cảm và kháng Methicillin), Streptococcus pyogenes.Viêm phổi mắc phải cộng đồng do Streptococcus pneumoniae nhạy cảm Penicillin, bao gồm cả trường hợp đang nhiễm khuẩn huyết hoặc Staphylococcus aureus (chỉ có tác dụng với chủng nhạy cảm Methicillin). 3. Chống chỉ định thuốc Zyvox Dùng đồng thời với chất ức chế Monoamine Oxidase;Huyết áp cao không được kiểm soát;U tế bào ưa crom;Nhiễm độc tuyến giáp;Đang dùng thuốc cường giao cảm trực tiếp/gián tiếp, thuốc vận mạch, thuốc Dopaminergic;Bệnh nhân mắc hội chứng Carcinoid;Đang dùng thuốc ức chế tái hấp thu serotonin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc chủ vận thụ thể 5- HT1 serotonin, Meperidin và Buspirone. 4. Liều sử dụng thuốc Zyvox Thuốc Zyvox thường được dùng theo đường tiêm tĩnh mạch hoặc có thể chuyển sang đường uống mà không cần hiệu chỉnh liều. Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều sử dụng của Zyvox sẽ khác nhau, cụ thể như sau:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: tiêm tĩnh mạch 600mg cách 12 giờ/lần;Trẻ em dưới 12 tuổi: 10 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách 8 giờ/lần;Dùng 10-14 ngày nếu mắc viêm phổi bệnh viện, viêm phổi cộng đồng, nhiễm trùng da và mô mềm (kể cả nhiễm trùng huyết);Dùng 14-28 ngày với nhiễm trùng do Enterococcus, bao gồm cả Enterococcus đã kháng vancomycin có kèm nhiễm trùng huyết;Thuốc Zyvox không cần chỉnh liều ở người cao tuổi, bệnh nhân suy gan thận. 5. Tác dụng phụ của thuốc Zyvox Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Zyvox có thể gặp các tác dụng phụ như:Đau bụng, đầy trướng, đau quặn bụng;Bệnh do nấm Candida;Đau đầu, thay đổi vị giác;Tiêu chảy, buồn nôn, nôn;Thiếu máu, giảm bạch cầu, tiểu cầu, giảm toàn thể huyết cầu có hồi phục;Bệnh thần kinh thị giác thường gặp khi dùng thuốc dài ngày (trên 28 ngày). 6. Cẩn trọng khi sử dụng thuốc Zyvox Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Zyvox gồm có:Chỉ sử dụng thuốc Zyvox khi lợi ích mang lại vượt trội nguy cơ cho thai nhi;Thận trọng khi sử dụng Zyvox cho phụ nữ đang cho con bú ;Thuốc Zyvox có thể gây tác dụng phụ đau đầu, mất thị lực khi sử dụng nên các đối tượng lái xe hoặc vận hành máy móc cần cẩn trọng;Phải theo dõi công thức máu trong khi sử dụng Zyvo;Viêm đại tràng giả mạc, tiêu chảy do Clostridium Difficile đã được báo cáo khi dùng thuốc;Cần báo ngay cho bác sĩ nếu thấy có các bất thường về thị giác sau khi sử dụng Zyvox.Các tương tác thuốc thường gặp của Zyvox gồm có:Khi phối hợp Zyvox với các thuốc Pseudoephedrin hydroclorid, Phenylpropanolamin hydroclorid có thể làm tăng huyết áp nhẹ có hồi phục;Rất hiếm có ghi nhận về hội chứng serotonin khi dùng đồng thời với các thuốc Serotonergic;Đồ uống và thực phẩm có hàm lượng tyramin cao có thể gây ra tăng huyết áp, tránh dùng tyramin > 100mg mỗi bữa ăn.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Zyvox. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
827
Bị đau tức ngực là bệnh gì và chẩn đoán bằng cách nào? Khi bị tức ngực nhiều người thường hay liên tưởng ngay đến bệnh lý về tim. Tuy nhiên, thực tế hiện tượng này có thể xuất phát từ rất nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có những bệnh lý tương đối nguy hại mà mọi người không nên chủ quan. Vậy tức ngực là bệnh gì, hãy cùng chúng tôi theo dõi bài viết sau để tìm ra câu trả lời. 1. Bị đau tức ngực là bệnh gì? - Bệnh mạch vành Do các mảng xơ vữa trong lòng động mạch gây khó khăn cho việc lưu thông máu, tế bào cơ tim bị thiếu oxy dẫn đến tình trạng đau nhói ở tim và đau thắt ngực. Vì thế người bị bệnh mạch vành hay cảm thấy vùng ngực bị đè nén, đau tức, khó thở và tim như bị thắt lại. Những triệu chứng này sẽ trở nên trầm trọng hơn khi vận động quá sức hoặc trải qua trạng thái tâm lý căng thẳng, tức giận,... Nhồi máu cơ tim là một dạng nguy hiểm của bệnh mạch vành, nó xảy ra khi có sự cản trở của huyết khối làm mạch máu bị tắc đột ngột dẫn đến thiếu máu cơ tim. Người bị nhồi máu cơ tim sẽ có những cơn đau tức ngực bên trái rất dữ dội kèm theo cảm giác hoảng loạn, sợ hãi. - Bóc tách động mạch chủ Động mạch chủ đóng vai trò là cầu nối cung cấp máu đến các cơ quan khác nhau trong cơ thể. Khi lớp nội mạc động mạch chủ bị rách, máu sẽ len lỏi vào trong và gây thiếu máu cục bộ khiến cho động mạch chủ bị vỡ. Người mắc bệnh này sẽ cảm thấy, khó thở, choáng váng, tức ngực hoặc có thể ngất xỉu. Vì thế khi băn khoăn đau tức ngực là bệnh gì thì có thể nghi ngờ đến bệnh bóc tách động mạch chủ. - Thuyên tắc phổi Thuyên tắc phổi xảy ra khi có cục máu đông trong động mạch phổi, nó ngăn chặn lưu lượng máu đến mô phổi từ đó sinh ra đau tức ngực. - Viêm phổi Phổi bị viêm gây ra tình trạng ngực đau nhói ở một điểm, nhất là khi ho hoặc hít vào. - Chấn thương ngực Xảy ra chấn thương ở ngực làm tổn thương mô mềm ở cơ ngực, xương sườn hoặc thành ngực cũng có thể gây nên cơn đau âm ỉ hoặc đau tức ở ngực trái. Đối với những cơn đau do chấn thương, chỉ cần hít thở sâu hoặc cử động, di chuyển cơ ngực cũng sẽ gây ra cảm giác đau tức ngực. - Trào ngược dạ dày thực quản Bệnh khiến cho axit trong dạ dày trào ngược lên thực quản và kích thích các sợi thần kinh nằm ở biểu mô thực quản nên sinh ra cảm giác đau tức ở vùng ức. Ngoài ra, người bệnh còn có triệu chứng buồn nôn, nôn do các chất bị trào ngược lên thực quản ngoài hơi và axit dạ dày còn có cả thức ăn đang tiêu hóa nữa. - Viêm loét dạ dày tá tràng Khi có một vết loét ở ruột non hoặc niêm mạc dạ dày người bệnh có thể bị đau tức ngực, đầy hơi, đau dạ dày, ợ nóng, buồn nôn,... 2. Làm cách nào để chẩn đoán chính xác tức ngực là bệnh gì? 2.1. Thăm khám bác sĩ Hầu hết mọi người không thể biết được mình bị đau tức ngực là bệnh gì nên thăm khám bác sĩ chuyên khoa được xem là giải pháp tối ưu để có được câu trả lời chính xác. Việc làm này nên được thực hiện sớm hoặc khi có những triệu chứng dưới đây: - Bỗng nhiên có cảm giác vùng ngực phải chịu một áp lực vô hình nào đó. - Cơn đau tức ngực lan ra sau lưng, xuống cánh tay hoặc lên hàm. - Có những cơn đau tức ngực đột ngột kèm theo khó thở khi không tham gia bất kỳ hoạt động quá sức nào. - Tim đập nhanh, chóng mặt, buồn nôn, thở gấp, đổ mồ hôi quá nhiều dù không vận động. - Nhịp tim hoặc huyết áp rất thấp. 2.2. Phương pháp chẩn đoán Khi đến gặp bác sĩ chuyên khoa người bệnh sẽ được thăm hỏi triệu chứng, tiền sử bệnh, do nhịp tim và huyết áp. Nếu cần thiết, bác sĩ cũng sẽ tiến hành các biện pháp kiểm tra sự bóc tách động mạch chủ hoặc vấn đề về phổi. Các kiểm tra có thể được chỉ định để tìm nguyên nhân đau tức ngực là bệnh gì gồm: - Điện tâm đồ Thông qua các điện cực gắn liền với da phương pháp này giúp ghi lại hoạt động điện của tim. Nhịp điệu của tim sẽ được hiển thị trên màn hình hoặc trên giấy. Trường hợp có tổn thương ở tim thì cơ tim sẽ không thực hiện xung điện bình thường, thông qua điện tâm đồ có thể cho thấy sự xuất hiện của cơn đau tim. Đây là phương pháp giúp bác sĩ chẩn đoán được các vấn đề về tim. - Xét nghiệm máu Mục đích của xét nghiệm này nhằm kiểm tra mức độ gia tăng một số enzyme thường có trong cơ tim. Có thể thấy các enzym ở máu nếu có cơn đau tim. - X-quang hoặc chụp cắt lớp vi tính lồng ngực Đây là phương pháp có thể giúp kiểm tra tình trạng của phổi, hình dạng cũng như kích thước của tim và các mạch máu lớn. Ngoài ra, nó còn được dùng để kiểm tra khối u ở ngực và các vấn đề về phổi có thể gây ra đau tức ngực. - Nghiệm pháp gắng sức Nếu nghiệm pháp gắng sức đáp ứng với biện pháp kiểm tra tim và mạch máu thì cơn đau tức ngực có thể liên quan đến tim. Các loại nghiệm pháp gắng sức thường được dùng gồm: đi bộ trên máy chạy bộ hoặc đạp xe đạp kết hợp với máy điện tim đồ; tiêm thuốc vào tĩnh mạch để kích thích tim,... - Siêu âm tim Bằng cách sử dụng sóng âm để tạo ra video của tim sẽ giúp bác sĩ tìm ra triệu chứng đau tức ngực là bệnh gì, có liên quan đến vấn đề về tim hay không. - Đặt ống thông mạch vành Mục đích của việc làm này nhằm xác định tình trạng thu hẹp hay bít tắc của các động mạch cấp máu cho cơ tim. - Chụp cắt lớp vi tính động mạch vành Đây là phương pháp được dùng để tìm các dấu hiệu của canxi, kiểm tra động mạch tim, chỉ ra mảng xơ vữa động mạch được tích lũy và chặn tắc động mạch cấp máu cho tim. - Chụp cộng hưởng từ Trong trường hợp cần thiết, chụp cộng hưởng từ được thực hiện để tìm bằng chứng viêm cơ tim hoặc vấn đề khác về tim mà các phương pháp khác không đáp ứng. - Nội soi Thông qua một dụng cụ gắn liền với một máy ảnh được đưa xuống cổ họng, bác sĩ sẽ kiểm tra được thực quản và dạ dày để phát hiện các vấn đề có thể gây đau tức ngực là bệnh gì. Như vậy có thể thấy đau tức ngực là triệu chứng liên quan đến khá nhiều bệnh lý khác nhau. Nếu hiện tượng này chỉ xảy ra thoáng qua, không có sự tái diễn trong nhiều ngày thì không đáng lo; nhưng khi nó đã lặp lại với cường độ lớn dần thì có thể do bệnh lý.
medlatec
1,274
Ý nghĩa xét nghiệm EBV và thời điểm nên thực hiện loại xét nghiệm này Virus EBV là một loại virus phổ biến thuộc họ Herpes. Tỷ lệ người trưởng thành bị nhiễm EBV trên thế giới chiếm đến hơn 90% và để phát hiện EBV có hiện diện trong cơ thể hay không thì cần phải thực hiện xét nghiệm EBV. 1. Khái niệm virus EBV EBV (tên đầy đủ Epstein-Barr Virus) có khả năng lây truyền giữa người với người qua chất dịch của cơ thể tiết ra từ hoạt động quan hệ tình dục hoặc qua nước bọt. Thường thì nhiễm EBV sẽ không bộc lộ biểu hiện khác biệt so với những bệnh do virus cấp thường gây nên. Theo thống kê, có khoảng từ 30 - 50% số người trưởng thành nhiễm virus EBV xuất hiện các triệu chứng của bệnh bạch cầu đơn nhân với các biểu hiện như khó chịu, mệt mỏi, đau đầu, sốt, sưng hạch bạch huyết, lách to,... EBV còn có liên hệ với những trường hợp bị ung thư như ung thư dạ dày, ung thư mũi họng, u lympho Burkitt hay ung thư lympho Hodgkin, thường gặp ở những người có hệ miễn dịch suy yếu. EBV được chia làm 2 loại đó là EBV loại 1 và EBV loại 2. Đặc điểm phân biệt giữa 2 EBV chủ yếu là ở gen EBNA-3 - yếu tố gây nên sự khác biệt về khả năng kích hoạt và khả năng biến đổi giữa 2 loại virus này. 2. Xét nghiệm EBV là gì và được chỉ định trong những trường hợp nào? Để chẩn đoán bệnh nhân đã từng bị nhiễm/bị tái nhiễm EBV hay không, hoặc bệnh nhân đang ở giai đoạn cấp tính của bệnh thì xét nghiệm để tìm dấu vết của virus EBV trong máu sẽ được chỉ định trong các trường hợp này, bao gồm những xét nghiệm sau: thời điểm tuần thứ 2 đến tuần thứ 4 sau khi bệnh bắt đầu khởi phát thì mức độ EBV VCA Ig G sẽ là cao nhất, sau đó sẽ giảm dần nhưng không hết hẳn mà tồn tại vĩnh viễn trong cơ thể. VCA Ig G có khả năng xuất hiện đồng thời với Ig M hoặc xuất hiện sớm trong các trường hợp nhiễm EBV cấp tính; VCA Ig M sẽ hiện diện sớm ở giai đoạn đầu và biến mất trong khoảng thời gian từ tuần thứ 2 đến tuần thứ 4 kể từ khi bệnh bắt đầu khởi phát, đôi khi ở những bệnh nhân nhiễm EBV giai đoạn cấp tính là kéo dài tới vài tháng ; nếu trong vòng 3 - 4 tuần đầu của giai đoạn cấp mà sử dụng kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang thì sẽ không tìm ra sự hiện diện của EBNA-1 Ig G. Nhưng nếu xét nghiệm được tiến hành sau khi khởi phát các triệu chứng của bệnh khoảng 2 - 4 tháng thì sẽ tìm thấy sự tồn tại của EBNA-1 Ig G; loại xét nghiệm này nên được thực hiện từ sớm bởi vì trong 3 - 4 tuần đầu kháng thể kháng EA-D Ig G sẽ tăng nhưng sẽ mất đi sau 3 - 4 tháng. Kháng thể kháng EA-D Ig G xuất hiện cũng là dấu hiệu cho thấy bệnh nhân đã bị nhiễm virus EBV và có khoảng 20% người khỏe mạnh tồn tại loại kháng thể này trong cơ thể. Đối tượng nên tiến hành xét nghiệm virus EBV: Chẩn đoán, kiểm tra khả năng bệnh nhân đã từng tiếp xúc với nguồn lây nhiễm virus EBV hay không; Bệnh nhân đang mang các dấu hiệu nghi ngờ nhiễm EBV tương tự như triệu chứng tìm thấy ở những người mắc bệnh bạch cầu đơn nhân (đau đầu, sưng hạch bạch huyết, lách to, sốt cao,... ); Các mẹ bầu có những biểu hiện gần giống với bệnh cảm cúm. Trong trường hợp này bác sĩ cần chỉ định thực hiện xét nghiệm EBV để thăm dò nguyên nhân dẫn tới các triệu chứng giống cúm này là gì, liệu có phải là do nhiễm phải virus EBV hay không; Xét nghiệm EBV có thể sẽ cần được thực hiện tái lặp nhiều lần với mục đích là để theo dõi sự thay đổi của mức độ kháng thể, ngoài ra bệnh nhân có các triệu chứng nghi ngờ nhiễm EBV nhưng kết quả xét nghiệm lần đầu tiên cho thấy âm tính. 3. Ý nghĩa xét nghiệm EBV Ý nghĩa xét nghiệm EBV được thể hiện ở kết quả. Kết quả sau khi thực hiện xét nghiệm EBV chính là khẳng định xem virus EBV có đang hiện diện trong cơ thể người bệnh hay không. Nếu kết quả xét nghiệm là dương tính thì tức là kháng thể chống lại virus đã xuất hiện. Trong trường hợp xét nghiệm cho ra kết quả âm tính nghĩa là bệnh nhân không bị nhiễm virus hoặc tải lượng virus vẫn còn quá thấp chưa hiển thị trên kết quả. Xét nghiệm này cũng có tác dụng xác định kháng thể immunoglobulin và điều này giúp xác định thời điểm cơ thể xảy ra phản ứng nhiễm trùng là khi nào. Kháng thể Ig M có thể được tìm thấy trong giai đoạn cấp nhiễm EBV, đồng thời giai đoạn này cũng là thời điểm hoạt động của bệnh bạch cầu đơn nhân. Sau khi virus xâm nhập vào cơ thể người bệnh khoảng 3 - 4 tuần thì kết quả xét nghiệm kháng thể Ig G sẽ là dương tính. Kết quả thường được trả sau 3 ngày thực hiện. 4. Nên thực hiện xét nghiệm EBV ở đâu? công nghệ, kỹ thuật cao.
medlatec
935
Vì sao bạn bị mù màu? Bệnh phát sinh do đột biến hoặc thiếu một gen trên nhiễm sắc thể X, làm rối loạn tế bào cảm thụ ánh sáng ở mắt cần để phân biệt màu sắc.Trên thế giới, khoảng 0,5% phụ nữ và 8% đàn ông không có khả năng nhận thức được chính xác màu sắc. Tức là cứ 10 người có 1 người bị mù màu. Khi bị mù màu, bạn vẫn nhìn rõ các sự vật xung quanh chỉ có khả năng nhận biết màu sắc giảm. Ở mức độ nhẹ, người mù màu khó phân biệt được các màu như xanh lá – đỏ, xanh dương – vàng. Mức độ nặng thì không phân biệt được các màu sắc với nhau. Trường hợp hiếm gặp khi chỉ thấy màu trắng, đen, xanh. Thậm chí, đặc biệt là mù màu đa sắc có nghĩa là bạn sẽ không thể nhìn thấy màu gì.Vậy “vì sao bị mù màu?”, nguyên nhân có thể là vì: Do di truyền, lão hóa, do tác dụng phụ của thuốc hoặc biến chứng khi mắc một số bệnh mạn tính khác: tiểu đường, tim mạch, tăng nhãn áp, Alzheimer, Parkinson, bạch cầu và thiếu máu hồng cầu hình lưỡi liềm. Rất tiếc là hiện nay chưa có một biện pháp nào được chứng minh có thể chữa khỏi hoàn toàn mù màu. Tuy nhiên, bạn cũng không nên lo lắng quá bởi bệnh mù màu nhẹ và đa số không ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt thường ngày.
vinmec
257
Phương pháp siêu âm phát hiện bệnh nang giáp hai thùy không? Nang giáp keo hai thùy hay nhiều người vẫn gọi là nang giáp hai thùy là bệnh tuyến giáp lành tính khá phổ biến. Bệnh thường không gây ra triệu chứng điển hình, do đó để chẩn đoán bệnh, các bác sĩ cần dựa vào kết quả siêu âm tuyến giáp. Vậy chỉ thực hiện siêu âm tuyến giáp có thể chẩn đoán chính xác căn bệnh này hay không? 1. Nang giáp hai thùy là gì? 1.1. Tuyến giáp có vai trò như thế nào? Tuyến giáp là một cơ quan rất quan trọng trong cơ thể, có hình con bướm và nằm phía trước cổ. Cấu trúc của tuyến giáp là gồm hai thùy: 1 thùy trái và 1 thùy phải, hai thùy này kết nối với nhau thành một khối và có thùy eo rất nhỏ. Vai trò của tuyến giáp đối với cơ thể là tạo ra các loại hormone tuyến giáp giúp: - Tác động đến hoạt động của tim, tăng cường co bóp để cung cấp oxy cho quá trình chuyển hóa ở các mô. - Kích thích hoạt động hệ thần kinh, tăng cường hoạt động của não bộ. - Điều hòa thân nhiệt của cơ thể. - Giúp cơ thể duy trì cân nặng hợp lý. - Tăng cường quá trình trao đổi chất. - Kích thích hoạt động của các tuyến sinh dục, tuyến sữa. - Kích thích chuyển hóa glucid. - Tác động đến quá trình chuyển hóa lipid, từ đó tạo năng lượng để cơ thể duy trì hoạt động thường ngày. - Tăng cường sức mạnh xương khớp, kích thích sự phát triển của da, tóc và móng. - Có chức năng điều tiết lượng canxi và photpho trong máu luôn ở mức ổn định. 1.2. Bướu giáp keo là gì? Bướu giáp kéo có thể ở dạng lan tỏa hoặc dạng nốt, đây là tổn thương lành tính và rất phổ biến. Nang giáp keo hai thùy hay nang giáp hai thùy có thể được hiểu là tình trạng 2 thùy tuyến giáp phì đại nhưng không kèm theo tình trạng rối loạn chức năng tuyến giáp. Bệnh này còn có một số tên gọi khác như nang giáp đơn thuần, nang giáp lành tính, tăng sản nốt hay bướu đa nhân không độc. Một số yếu tố làm tăng nguy cơ gây bệnh có thể kể đến như: + Các thực phẩm gây ức chế, cản trở quá trình tổng hợp hormone. + Tình trạng đột biến thụ thể hormone kích thích tuyến giáp. + Globulin kích thích tuyến giáp phát triển. + Các yếu tố di truyền. + Chế độ ăn uống thiếu iot. 2. Siêu âm có phát hiện bệnh nang giáp hai thùy không? Phần lớn bệnh nhân mắc nang giáp hai thùy được phát hiện bệnh khi thăm khám sức khỏe định kỳ. Ở các trường hợp này, kích thước nang giáp thường không tăng nhanh, đồng thời khả năng nuốt và giọng nói của người bệnh cũng không có biểu hiện khác thường. Với những trường hợp này, rất khó để phát hiện bệnh bằng phương pháp khám lâm sàng vì những nang giáp thường có kích thước nhỏ, rất khó để sờ thấy. Những trường hợp nang giáp xuất hiện ở phía trước thì sẽ dễ phát hiện hơn. Tuy nhiên, để chẩn đoán bệnh, bác sĩ cần dựa vào kết quả chẩn đoán hình ảnh, cụ thể là kết quả của phương pháp siêu âm tuyến giáp. Hiện nay, siêu âm chính là một trong những phương pháp đơn giản mà mang lại hiệu quả cao trong công tác chẩn đoán các bệnh về tuyến giáp, trong đó bao gồm nang tuyến giáp. Không chỉ cho biết có xuất hiện nang giáp hay không mà những kết quả của siêu âm còn cho biết về số lượng nang giáp, kích thước nang giáp, thể tích bướu giáp, phân biệt nang giáp đơn thuần là những trường hợp có nguy cơ ung thư thấp và nang giáp hỗn hợp là những trường hợp có nguy cơ ung thư cao. Bên cạnh đó, các bác sĩ cũng có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện xét nghiệm đo nồng độ hormone tuyến giáp (thyroxine hoặc T4), đo nồng độ hormone kích thích tuyến giáp (TSH) với mục đích đánh giá chức năng hoạt động của tuyến giáp có bình thường hay không. Kết hợp với phương pháp siêu âm để đưa ra kết luận cuối cùng. 3. Phương pháp điều trị nang giáp hai thùy Đối với những trường hợp nang giáp ở hai thùy có kích thước nhỏ, đồng thời không làm mất cân bằng nồng độ hormone tuyến giáp trong máu, không gây ảnh hưởng đến các cơ quan khác trong cơ thể thì có thể tạm hoãn điều trị. Bệnh nhân chỉ cần tuân thủ theo lịch khám định kỳ của bác sĩ để theo dõi diễn biến tiếp theo của bệnh. Nhưng đối với những trường hợp nang giáp có kích thước lớn, chèn ép vùng xung quanh, làm rối loạn hormone tuyến giáp dẫn đến cường giáp hoặc suy giáp thì cần điều trị sớm. Các phương pháp thường được áp dụng là phẫu thuật nội soi hoặc phẫu thuật mở để loại bỏ nang tuyến giáp. Bên cạnh đó, tùy từng trường hợp, bác sĩ có thể điều trị kết hợp với các loại thuốc. Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần có chế độ dinh dưỡng hợp lý để đẩy nhanh quá trình hồi phục. Một số thực phẩm mà người bệnh nên bổ sung là: - Các loại trái cây và rau củ: Đây là những thực phẩm có chứa nhiều vitamin và chất chống oxy hóa, rất tốt để tăng cường hệ miễn dịch và chức năng tuyến giáp. - Thực phẩm giàu i-ốt để tăng cường sản xuất hormone tuyến giáp, chẳng hạn như trứng, ngũ cốc, rong biển,… - Các loại hạt. - Cá và các loại hải sản có chứa nhiều vitamin, chất béo lành mạnh,… rất tốt cho hoạt động tuyến giáp. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần kiêng một số thực phẩm như các loại đồ ăn nhanh, nội tạng động vật, đồ ăn chứa nhiều đường nhân tạo, đậu nành, thực phẩm nhiều chất xơ, các loại thực phẩm chứa Gluten, bia rượu,…
medlatec
1,041
Điều trị ung thư cổ tử cung theo từng giai đoạn Tổ chức Ung thư Toàn cầu Globocan năm 2020 ghi nhận ung thư cổ tử cung là loại ung thư thường gặp đứng hàng thứ 4 ở nữ giới với hơn 600000 ca mắc mới và hơn 340000 ca tử vong. Hiện nay, y học càng ngày càng phát triển vượt bậc mang lại hy vọng điều trị cho người bệnh ung thư, trong đó bao gồm cả điều trị ung thư cổ tử cung. 1. Nguyên nhân nào gây ra ung thư cổ tử cung? HPV là tác nhân lây truyền qua đường tình dục và hơn 99% bệnh nhân ung thư cổ tử cung có nhiễm HPV.Ức chế miễn dịch: Thuốc hay các bệnh gây suy giảm hệ miễn dịch như HIV gây tăng nguy cơ nhiễm HPV, dẫn đến ung thư cổ tử cung.Tuổi càng cao, nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung càng tăng (bệnh thường được phát hiện giữa độ tuổi 35-44, trung bình là 50 tuổi và 20% trường hợp phát hiện sau 65 tuổi)Hút thuốc, béo phì, sử dụng thuốc tránh thai trong thời gian dài, quan hệ tình dục không an toàn và chế độ ăn ít rau quả.Phòng bệnh hơn chữa bệnh. Do vậy, để ngăn ngừa ung thư cổ tử cung, giới nữ từ 9 -26 tuổi, chưa quan hệ tình dục nên tiêm vắc xin phòng chống virus HPV. Những phụ nữ đã có gia đình hay đã quan hệ tình dục nên thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung bằng các phương pháp như Thinprep Pap test, HPV DNA test. 2. Người bị ung thư cổ tử cung sống được bao lâu? Bệnh ung thư cổ tử cung thường xuất phát từ các tổn thương tiền ung diễn ra âm thầm từ 10 – 15 năm trước đó. Tỉ lệ sống còn của bệnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi, chủng tộc và quan trọng hơn hết là giai đoạn bệnh. Theo thống kê từ Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ 2011-2017, có khoảng 44% trường hợp phát hiện bệnh ung thư cổ tử cung xâm lấn khi bệnh ở giai đoạn sớm. Khi đó, khả năng sống 5 năm của người bệnh được ước tính là 92%. Tuy nhiên, trường hợp các tế bào ung thư đã lan ra xung quanh hoặc đã di căn hạch, tỉ lệ này giảm còn 58% hay thậm chí chỉ 18% nếu các tế bào ung thư đã di căn xa.Do vậy, ung thư cổ tử cung có thể sẽ được ngăn ngừa bằng biện pháp tầm soát ung thư và sẽ được chữa khỏi nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm và được điều trị bằng phương pháp thích hợp. Bệnh ung thư càng để lâu thì khả năng điều trị càng giảm và càng tốn kém. 3. Điều trị ung thư cổ tử cung theo từng giai đoạn 3.1. Điều trị ung thư cổ tử cung ở giai đoạn tiền ung thư. Tổn thương tiền ung cổ tử cung là tổn thương chứa các tế bào bất thường chỉ mới xuất hiện trong lớp biểu mô ở cổ tử cung, chưa xâm lấn qua màng đáy đến các lớp sâu hơn và chưa lan ra các cấu trúc lân cận.Ở giai đoạn này, bác sĩ có thể sử dụng những phương pháp điều trị tại chỗ như áp lạnh bằng nitơ lỏng, đốt nhiệt, laser hay khoét chóp, nghĩa là cổ tử cung sẽ bị cắt một phần nhỏ theo hình nón...nhằm hạn chế xâm lấn, bảo tồn chức năng sinh sản nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả điều trị. Điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn tiền ung thư bằng cách điều trị tại chỗ để giữ lại chức năng tử cung và buồng trứng 3.2. Điều trị ung thư cổ tử cung ở giai đoạn IBệnh ung thư cổ tử cung giai đoạn I tức các tế bào ung thư đã phát triển từ bề mặt và xâm lấn qua màng đáy xuống các lớp mô sâu hơn nhưng chúng vẫn chỉ khu trú ở cổ tử cung, chưa lan sang các vùng lân cận hoặc xa hơn.Điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn I, đa phần các trường hợp bác sĩ sẽ lựa chọn phẫu thuật cắt tử cung là phương pháp điều trị đầu tiên. Sau phẫu thuật, người bệnh được đánh giá nguy cơ tái phát. Nếu nguy cơ tái phát trung bình hoặc cao thì cần điều trị hỗ trợ thêm bằng phương pháp xạ trị có kèm hay không kèm theo hóa trị.Đối với một số trường hợp ung thư cổ tử cung giai đoạn I nhưng bướu có kích thước lớn hơn 4cm gây phẫu thuật không thuận lợi, bác sĩ sẽ ưu tiên lựa chọn phương pháp điều trị kết hợp hóa xạ trị đồng thời triệt để giúp tiêu diệt khối u.Khi người bệnh từ chối phẫu thuật và hóa trị, hoặc có bệnh lý nền nặng không thể phẫu thuật hay hóa trị thì xạ trị triệt để đơn thuần vẫn được khuyến cáo sử dụng.3.3. Điều trị ung thư cổ tử cung ở giai đoạn II – IIIBệnh ung thư cổ tử cung giai đoạn II-III tức khối ung thư đã xâm lấn đến âm đạo, các mô xung quanh cổ tử cung, vách chậu hoặc đã di căn hạch.Giai đoạn II: khối u xâm lấn đến 2/3 trên của âm đạo hoặc đến các mô xung quanh cổ tử cung.Giai đoạn III: khối u xâm lấn đến 1/3 dưới của âm đạo hoặc đến vách chậu hoặc đã di căn hạch.Trong điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn II-III, phương pháp điều trị chính là kết hợp hóa xạ trị đồng thời triệt để. Một số trường hợp bệnh giai đoạn xâm lấn sớm như khối u lan đến 2/3 trên của âm đạo nhưng có kích thước nhỏ hơn 4cm thì điều trị phẫu thuật cắt tử cung có thể là phương pháp đầu tiên, sau đó người bệnh sẽ được hỗ trợ thêm bằng phương pháp xạ trị nhằm giúp giảm nguy cơ tái phát.Khi người bệnh từ chối phẫu thuật và hóa trị, hoặc có bệnh lý nền nặng không thể phẫu thuật hay hóa trị thì xạ trị triệt để đơn thuần vẫn được khuyến cáo sử dụng.Đối với bệnh ung thư cổ tử cung xâm lấn, việc bảo tồn chức năng sinh sản hầu như là không thể, ngoại trừ các trường hợp bệnh giai đoạn rất sớm khi tế bào ung thư chỉ xâm lấn rất nông về mặt vi thể. Vì thế, trước khi tiến hành điều trị, người bệnh có thể thực hiện lưu trữ trứng. Tuy nhiên, việc này cần được bác sĩ cân nhắc và có chỉ định phù hợp với tình trạng thực tế của từng trường hợp.3.4. Điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn IVBệnh ung thư cổ tử cung giai đoạn IV tức khối ung thư đã xâm lấn trực tiếp đến các cơ quan xung quanh cổ tử cung hoặc đã di căn xa. Giai đoạn IVA: khối u xâm lấn trực tiếp đến các cơ quan xung quanh cổ tử cung như bàng quang, trực tràng. Giai đoạn IVB: khối u di căn đến các cơ quan xa như gan, phổi, xương...Đối với trường hợp bệnh giai đoạn IVA, việc điều trị sẽ tương tự như bệnh giai đoạn II-III hoặc nếu đánh giá bệnh có thể phẫu thuật được thì sẽ phẫu thuật và điều trị hỗ trợ sau đó bằng phương pháp hóa xạ trị đồng thời.Đối với trường hợp bệnh giai đoạn IVB, việc điều trị bệnh chủ yếu là điều trị giảm nhẹ triệu chứng và kéo dài thời gian sống thêm. Điều trị toàn thân là phương pháp được chọn lựa, như hóa trị kết hợp với liệu pháp nhắm trúng đích và hoặc liệu pháp miễn dịch. Tuy nhiên, xạ trị tạm bợ vào cổ tử cung có thể có vai trò nhằm giúp kiểm soát triệu chứng cho người bệnh như đau, chảy máu âm đạo. Điều trị ung thư giai đoạn cuối phức tạp và tốn kém Việc sàng lọc sớm ung thư cổ tử cung giúp phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm, tránh để tiến triển đến giai đoạn muộn, giúp cho các phương pháp chữa trị ung thư cổ tử cung đạt hiệu quả cao, từ đó làm giảm thiểu nguy cơ tử vong, kéo dài tối đa thời gian sống và tiết kiệm chi phí điều trị cho người bệnh. Các nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung
vinmec
1,454
Hướng dẫn sơ cứu ong đốt Ong đốt thường không nghiêm trọng, có thể tự xử trí tại nhà. Tuy nhiên một số trường hợp lại có các biểu hiện rất nặng có thể dẫn đến tử vong nhanh chóng nếu không được cấp cứu kịp thời. Vậy bị ong đốt nên sơ cứu thế nào cho đúng? 1.Người bị chích có biểu hiện phản vệ (dị ứng) với ong đốt: sưng nề nhiều tại vị trí bị đốt, nổi mẩn ngứa toàn thân, khó thở, mệt nhiều,...Số lượng vết đốt nhiều (trên 10 nốt), bị ong vò vẽ, ong bắp cày, ong mật và một số ong chưa rõ loại ở các vùng rừng núi. Bị đốt vào các vùng mặt, cổ, miệng, họng; Nạn nhân có các biểu hiện khó chịu như: Đau nhiều, 2. Cách xử trí khi bị ong đốt Khi nhận thấy bị ong đốt bạn nên xử trí theo cách sau:Nhanh chóng ra khỏi khu vực có ong.Lấy vòi chích của ong ra bằng cách khều nhẹ (có thể dùng móng tay khều nhẹ xuôi chiều hướng vòi chích) hoặc dùng nhíp lấy ra vì hầu hết sau khi đốt, ong đều để lại vòi chích và túi nọc ở vết đốt trên da. Tránh nặn ép bằng tay vì có thể làm nọc độc lan ra.Rửa sạch vùng da bị đốt bằng xà phòng và nước ấm. Bôi dung dịch sát trùng như Povidine 10% hoặc cồn 70 độ lên vết đốt mỗi ngày 2 lần.Uống nhiều nước để loại thải độc tố.Chườm lạnh lên vết đốt để giảm đau và giảm sưng. 3. Các biện pháp phòng tránh ong đốt Về cơ bản có những loại ong đốt là lành tính, tuy nhiên lại có những loại ong chứa nhiều độc tố, khi đốt có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Vì thế cách tốt là nên chủ động phòng tránh ong đốt để đảm bảo an toàn.Tránh tiếp xúc với ong. Không chọc phá tổ ong.Khi ong bay đến, không chạy, cần đứng hoặc ngồi im và không cử động (ong sẽ không bay theo nữa).Không nên để hoang nhà cửa khiến ong dễ đến làm tổ, thường xuyên vệ sinh, phát quang bụi rậm quanh nhà để phòng ngừa ong đến làm tổ.Khi đi vào rừng, đi dã ngoại cần tránh mặc quần áo màu sặc sỡ. Không dùng nước hoa, dầu gội đầu, các mỹ phẩm... có mùi thơm và ngọt sẽ thu hút ong. Không đi chân đất, không mặc quần áo quá rộng. Đội mũ có lưới che, đi găng tay, mặc quần áo dày và kín.Trên đây là những bước hướng dẫn sơ cứu ong đốt, bạn có thể tham khảo và thực hiện khi bị mình hoặc người thân bị ong đốt để đảm bảo an toàn.
vinmec
468
Top 3 thuốc trị mụn thâm được tin dùng nhiều nhất hiện nay Trị mụn đòi hỏi sự kiên trì trong thời gian dài, song song với đó quá trình trị thâm do mụn cũng gian nan không kém. Một trong những cách giúp cải thiện tình trạng này đó là dùng các thuốc trị mụn thâm bôi ngoài da. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn lựa chọn ra top 3 loại thuốc trị mụn thâm phù hợp nhất được nhiều người tin dùng. 1. Khái quát về tình trạng thâm mụn Những vết thâm chính là hệ quả do các nốt mụn để lại sau khi đã khỏi. Đây có thể là do cơ địa hoặc do bạn điều trị mụn sai cách khiến tổn thương tại nốt mụn khó có thể khôi phục về trạng thái lành lặn ban đầu của da. Dựa trên màu sắc, vết thâm do mụn được phân thành 2 dạng đó là: Vết thâm đỏ: là nốt thâm còn non, xuất hiện sau khi bạn vừa khỏi mụn. Lúc này những thương tổn tại vùng da bị mụn chưa có khả năng hồi phục hoàn toàn; Vết thâm đen: là tình trạng các vết thâm đỏ không được chăm sóc, điều trị từ sớm khiến chúng chuyển từ đỏ hồng sang màu nâu, thâm đen. Khi đó chúng sẽ khó điều trị hơn rất nhiều. Để tránh trường hợp vết thâm mụn có màu đen sậm, bạn nên bắt tay vào việc trị thâm mụn ngay từ khi mụn mới khỏi và hình thành vết thâm đỏ. Hiện nay các loại thuốc trị mụn thâm dạng kem bôi ngoài da được xem là giải pháp hữu hiệu giúp cải thiện tình trạng này. Tiêu chí để lựa chọn thuốc trị mụn thâm là như sau: Thuốc phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng: Các sản phẩm trị thâm do mụn, kem làm trắng da được sản xuất với kiểu dáng, mẫu mã khác nhau và được bày bán rất nhiều trên thị trường. Do đó bạn nên chọn mua những loại kem có xuất xứ, nguồn gốc rõ ràng, đến từ các nhà sản xuất và thương hiệu uy tín. Bạn nên tuyệt đối tránh xa các loại kem trộn không rõ nguồn gốc trên thị trường. Những loại kem này có thể giúp bạn có một làn da đáng mơ ước ở thời gian đầu sử dụng. Tuy nhiên theo thời gian bạn sẽ bị phụ thuộc vào kem. Khi đó cho dù bạn tiếp tục hay ngừng sử dụng thì làn da cũng đã bị tổn thương nặng nề khiến mụn xuất hiện ngày càng nhiều và kéo theo nhiều hệ lụy nghiêm trọng khác. Thuốc trị mụn thâm có tính thẩm thấu tốt: Nếu tính chất kem quá nhờn rít và bám dính, khó hấp thụ vào da thì sẽ giảm tác dụng điều trị, đồng thời sẽ khiến cho da dễ dính bụi bẩn và thuốc lại dễ dính vào chăn gối, khẩu trang, đồ dùng cá nhân của người bệnh. Chính vì vậy những loại thuốc trị mụn thâm có chất kem mềm mịn, khả năng thẩm thấu tốt sẽ giúp làn da dễ hấp thụ được các dưỡng chất có trong kem, hạn chế tình trạng bít tắc lỗ chân lông và phát huy được hiệu quả điều trị. Chọn kem dựa trên tính chất của da: Phụ thuộc vào từng loại da sẽ có loại kem phù hợp. Vì vậy để tránh trường hợp sản phẩm không phù hợp với làn da của bạn, hãy lưu ý: Đối với làn da dầu: nên lựa chọn loại thuốc được bào chế theo dạng gel lỏng, khả năng thấm hút nhanh, không gây nặng mặt hoặc nhờn rít. Chú ý tới các thành phần chứa trong thuốc có tác dụng tẩy tế bào chết hay kiềm dầu hay không; Đối với làn da khô: bạn nên ưu tiên sử dụng các thuốc trị mụn thâm có chứa thành phần dưỡng ẩm với kết cấu dạng kem. Bởi vì những loại thuốc như vậy sẽ giúp bạn tránh được tình trạng da khô, bong tróc; Đối với da nhạy cảm: nên lựa chọn những thuốc trị mụn thâm có nồng độ hoạt chất làm trắng vừa phải, đồng thời thành phần thuốc nên có thêm chất dưỡng ẩm và làm dịu da. Cần tránh các thành phần như paraben, hương liệu, cồn,... vì dễ làm da bị kích ứng. 2. Top 3 loại kem trị mụn thâm tốt nhất được nhiều người tin dùng 2.1. Kem La Roche-Posay Effaclar Duo+ Đây là sản phẩm do thương hiệu của Pháp sản xuất với thành phần và công dụng như sau: Procerid: một hoạt chất độc quyền của La Roche-Posay có tác dụng ngăn ngừa sự hình thành của các vết thâm mụn nâu hoặc đỏ, cải thiện sắc tố da và ngăn sẹo sau mụn; Aqua Posae Filiformis: cũng là thành phần độc quyền của hãng, hỗ trợ giảm mụn nhanh chóng thông qua cơ chế cân bằng hệ vi sinh trên da, đồng thời hạn chế tình trạng mụn tái phát; Mannose: thúc đẩy quá trình tái tạo tế bào da; Salicylic Acid: công dụng ngăn ngừa bít tắc lỗ chân lông, giúp da luôn thông thoáng, sạch sẽ; Niacinamide: hoạt chất này có tác dụng giảm kích ứng, làm dịu da chuyên sâu; Zinc Pca: điều hòa khả năng tiết bã nhờn trên da. Bất kỳ loại da nào cũng có thể sử dụng sản phẩm này, bao gồm cả những làn da nhạy cảm. 2.2. Thuốc trị mụn thâm Avene Triacneal Expert Emulsion 30ml Đây là loại kem trị mụn có xuất xứ từ nước Pháp. Tính chất kem mỏng nhẹ, lỏng thấm vào da một cách dễ dàng, nhờ đó không những phát huy tối đa hiệu quả trong giảm mụn mà còn hỗ trợ giảm thâm. Các thành phần có mặt trong kem bao gồm: Avene Aqua: một dạng nước khoáng do Avène sản xuất độc quyền giúp làm dịu da và giảm thiểu sự kích ứng; Diolenyl® 1%: công dụng chính của hoạt chất này là giúp giảm viêm, ức chế sự sinh sôi của vi khuẩn, làm khô cồi mụn và loại bỏ nhân mụn dễ dàng hơn; Retinaldehyde 0.1%: là hoạt chất thuộc nhóm tiền vitamin A. Công dụng của chất này giúp kiểm soát quá trình sừng hóa, ngăn ngừa hình thành vết thâm và sẹo sau mụn. Đặc biệt, Retinaldehyde còn có khả năng thúc đẩy sự sản sinh elastin và collagen, tăng cường quá trình tái tạo da giúp da luôn căng mịn, tươi trẻ; X-Pressin TM 1%: một loại enzyme được chiết xuất từ đu đủ hiệu quả tương đương với BHA và AHA tiêu chuẩn, với công dụng loại bỏ bã nhờn, tế bào chết giúp da trở nên căng mịn hơn. Trước khi dùng sản phẩm này bạn nên cân nhắc kỹ lưỡng nếu trước đây chưa từng sử dụng retinol. Ngoài ra thuốc phát huy hiệu quả trị mụn vượt trội hơn so với trị mụn thâm. Giá thành sản phẩm khá cao cũng là một rào cản để người tiêu dùng tiếp cận nó một cách phổ biến. Kem không dùng cho phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ. Bên cạnh đó trong quá trình sử dụng kem bạn phải chống nắng cẩn thận, không để da tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng. 2.3. Gel Decumar giúp mờ thâm, ngừa mụn Decumar được sản xuất bởi công ty CP Dược Mỹ phẩm CVI đến từ Việt Nam. Tận dụng ích lợi của cỏ nghệ tươi đem lại, sản phẩm mang tới công dụng chống oxy hóa, giảm lượng hắc tố melanin - nguyên nhân gây thâm mụn và kích thích tái tạo tế bào da. Trong một tuýp gel Decumar gồm có các thành phần là: Allium Cepa Extract: hoạt chất chiết xuất từ hành tây đỏ giúp tránh tạo sẹo lõm; Nano Curcumin: là chiết xuất nghệ tươi, kích thước phân tử siêu nhỏ và so với nghệ thường thì nghệ Nano giúp tăng khả năng hấp thụ gấp 7500 lần. Đặc tính của Nano Curcumin là giúp giảm thâm mụn, chống lại quá trình oxy hóa hiệu quả; Aloe vera extract: chiết xuất từ nha đam có tác dụng dưỡng ẩm; Backhousia Citriodora leaf extract: đây là chiết xuất từ lá chanh sim với công dụng chính là kiểm soát tốt hoạt động của tuyến bã nhờn, tránh tình trạng bít tắc lỗ chân lông; Tinh chất rau má Pháp: giúp hồi phục thương tổn và làm dịu bề mặt da; Tocopheryl Acetate: một dạng vitamin E ngăn cản sự hình thành các gốc tự do gây thâm mụn, ngoài ra còn giúp dưỡng ẩm cho da; Salicylic acid: hoạt chất này thuộc nhóm BHA giúp tăng cường tái tạo da và loại bỏ tế bào chết trên da. Trên đây là một số gợi ý về các thuốc trị mụn thâm được dùng nhiều nhất hiện nay và lời khuyên lựa chọn thuốc trị thâm mụn sao cho đúng cách, phù hợp với làn da của bạn.
medlatec
1,491
Tìm hiểu ý nghĩa chỉ số loãng xương Chỉ số loãng xương là một vấn đề được nhiều người quan tâm, nhất là người trưởng thành và phụ nữ sau mãn kinh. Nắm bắt được thông 1. Chỉ số loãng xương là bao nhiêu? Hiện nay có 2 dạng chỉ số loãng xương được dùng để đánh giá là T-score và Z-score. Tuy nhiên, chỉ số T-score thường được dùng hơn và cũng là tiêu chuẩn được WHO đưa ra qua hình thức đo mật độ xương bằng DXA. Chỉ số T-score phản ánh mật độ xương như sau:+ T-score ≧ -1 SD: mật độ xương bình thường+ T-score -1 SD - -2.5 SD: bị thiếu xương. + T-score < -2.5 SD : bị loãng xương. + T-score < -2.5 kèm tiền sử hoặc đang bị gãy xương: loãng xương nặng. Để đánh giá loãng xương, ngoài căn cứ về chỉ số loãng xương, bác sĩ còn dựa vào kết quả thăm khám lâm sàng và một số xét nghiệm khác được thực hiện như: xét nghiệm máu xem xét nguy cơ đối với bệnh thận, xét nghiệm hormone đánh giá chức năng tuyến cận giáp hoặc đánh giá mức độ khoáng chất trong cơ thể,... để xác định nguyên nhân loãng xương.2. Ý nghĩa của việc đo chỉ số loãng xương và phương pháp thực hiện 2.1. Ý nghĩa của việc đo chỉ số loãng xương Thực tế cho thấy có nhiều người dù rất ý thức trong chế độ ăn uống để bảo vệ xương khớp nhưng do chưa thực hiện đúng cách nên hiệu quả không được như ý. Đơn giản như bổ sung canxi quá liều gây nguy hại cho sức khỏe hoặc không kèm vitamin D nên khả năng hấp thụ kém sinh ra thiếu canxi,... Đo mật độ xương giúp phát hiện để kịp thời có biện pháp điều trị, phòng ngừa hiệu quả bệnh loãng xương. Chuyên gia xương khớp khuyến nghị, khám tổng quát định kỳ 6 tháng - 1 năm/lần giúp bảo vệ và phòng ngừa các vấn đề sức khỏe xương khớp cùng các mối nguy sức khỏe khác. Đặc biệt, người ở độ tuổi 40 - 60 nếu có dấu hiệu đau mỏi, nhức xương, dễ bị chấn thương khi va chạm nhẹ thì cần đi khám xương khớp để kiểm tra chỉ số loãng xương. Mục đích của việc kiểm tra chỉ số loãng xương nhằm phát hiện các vấn đề về xương có thể gặp phải để tìm hướng điều trị tốt nhất. Điều trị sớm là giải pháp để ngăn ngừa gãy xương, điều này đặc biệt cần thiết với người cao tuổi. Ngoài ra, đo mật độ xương còn nhằm: dự đoán nguy cơ gãy xương, xác định tỷ lệ mất xương và đánh giá hiệu quả loãng xương.2.2. Phương pháp đo mật độ xương kiểm tra chỉ số loãng xương Có nhiều cách để đo mật độ xương nhưng hiện nay phương pháp phổ biến nhất là:2.2.1. Phương pháp DEXA Đây là quy trình đo mật độ loãng xương sử dụng phương pháp DEXA gồm các bước:+ Người bệnh nằm ngửa trên bàn đệm trong tư thế duỗi thẳng hai chân, hoặc đặt một chân lên trên bục đệm. + Một máy quét đi qua phần cột sống và hông dưới của người bệnh đồng thời có thêm một máy quét khác chạy ngay phía trước cơ thể người bệnh. Hình ảnh thu được từ cả hai máy quét được gửi đến máy tính để xử lý dữ liệu. Toàn bộ quá trình xử lý và cung cấp dữ liệu đo được sẽ được kỹ thuật viên theo dõi qua màn hình máy tính. + Trong quá trình máy tiến hành thao tác đo mật độ loãng xương, người bệnh cần nằm yên, nếu cần, bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh nín thở. Phương pháp DEXA có thể áp dụng cho các trường hợp cần đo mật độ loãng xương ở những vị trí nhất định như: bàn chân, bàn tay, ngón tay, cẳng tay,... 2.2.2. Phương pháp DXA (sử dụng tia X)Đo mật độ xương bằng phương pháp DXA dùng tia X năng lượng kép để định lượng mất xương và theo dõi hiệu quả loãng xương, thường áp dụng đo ở cổ xương đùi và cột sống. Trường hợp cần thiết cũng có thể đo DXA toàn thân. Phương pháp đo mật độ loãng xương DXA phù hợp với:- Phụ nữ sau tuổi mãn kinh kèm yếu tố nguy cơ mắc bệnh loãng xương như: chỉ số khối cơ thể thấp, tiền sử gia đình loãng xương, hút thuốc lá, dùng một số loại thuốc có thể gây mất xương. - Phụ nữ sau tuổi 65. - Người bị gãy xương có căn nguyên từ loãng xương. - Người đã có chẩn đoán hình ảnh xác định xẹp đốt sống, giảm mật độ xương. - Người có nguy cơ bị loãng xương thứ phát. - Người cần được đánh giá nguy cơ gãy xương.3. Đo mật độ xương có hại không, khi nào cần thực hiện? Các phương pháp kiểm tra chỉ số loãng xương hầu như an toàn trong mọi trường hợp vì chỉ sử dụng liều bức xạ rất thấp. Tuy nhiên, do kỹ thuật này không phù hợp để sử dụng cho thai phụ, vì thế, người đang nghi ngờ mang thai nên thông báo cho bác sĩ về tình trạng của mình để có hướng xử trí phù hợp. Các trường hợp sau đây được khuyến nghị nên thực hiện đo mật độ loãng xương:- Người ở độ tuổi trên 65. - Phụ nữ sau mãn kinh không bổ sung estrogen. - Người có tiền sử gia đình về bệnh loãng xương. - Người dùng thuốc steroid trong thời gian dài. - Người mắc các bệnh lý về xương khớp, thận, gan, tiểu đường type 1, cường cận giáp hoặc cường giáp. - Phụ nữ đã trải qua thời gian trị liệu hormone thay thế trong 10 năm. - Người thường xuyên uống bia rượu. - Người bị suy giảm tuyến sinh dục nam. Đại đa số mọi người có tâm lý chủ quan trong việc phòng ngừa bệnh lý xương khớp. Điều này kết hợp với chế độ dinh dưỡng không được bổ sung đầy đủ dưỡng chất thường xuyên sẽ tăng nguy cơ mắc bệnh lý nhóm này. Vì thế, kiểm tra chỉ số loãng xương là biện pháp giúp chủ động đề phòng các nguy cơ gặp phải, phát hiện để điều trị sớm vấn đề về xương khớp, đảm bảo chất lượng cuộc sống và khả năng vận động như ý muốn.
medlatec
1,109
Người đã tiêm vắc xin COVID-19 có cần tiếp tục đeo khẩu trang hay không - Nên làm gì sau tiêm ngừa? Sau khi đã hoàn tất việc tiêm chủng vắc xin, nhiều người có tâm lý chủ quan vì cho rằng đã được bảo vệ. Vậy, người đã tiêm vắc xin COVID-19 có cần tiếp tục đeo khẩu trang và thực hiện giãn cách theo quy định hay không? Hãy cùng chúng tôi theo dõi bài viết dưới đây để được giải đáp thắc mắc cũng như tìm hiểu rõ hơn về những việc nên làm sau khi tiêm phòng. 1. Ai được xem là người tiêm vắc xin COVID-19 đầy đủ Những loại vắc xin được Tổ chức Y tế thế giới phê duyệt vào danh sách sử dụng khẩn cấp đều mang lại hiệu quả và đảm bảo an toàn trong quá trình phòng, chống dịch COVID-19. Nhất là những người đang mắc phải bệnh nặng hoặc các bệnh có nguy cơ dẫn đến tử vong. Vậy, bạn đã thực hiện tiêm chủng đầy đủ hay chưa? Để trả lời cho câu hỏi này, bạn nên căn cứ vào loại vắc xin COVID-19 được sử dụng trước đó. Tùy vào mỗi loại vắc xin mà thời gian được tính là tiêm phòng đầy đủ sẽ có sự khác nhau. Đối với loại vắc xin Pfizer - Bio NTech và Moderna bạn sẽ được công nhận tiêm chủng đầy đủ sau hai tuần, tính từ khi thực hiện tiêm mũi thứ 2. Nhưng đối với vắc xin Johnson & Johnson thì lại khác, bạn chỉ cần tiêm một mũi duy nhất. Quy trình tiêm chủng sẽ được hoàn tất sau 2 tuần kể từ khi tiếp nhận vắc xin. 2. Người đã tiêm vắc xin COVID-19 có cần tiếp tục đeo khẩu trang không? Được biết, tiêm chủng là phương pháp bảo vệ bản thân hiệu quả trước các tác nhân gây bệnh. Vậy, người đã tiêm vắc xin COVID-19 có cần tiếp tục đeo khẩu trang hay không. Đây chính là một trong những thắc mắc của nhiều người sau khi thực hiện tiêm phòng xong. Mặc dù đã được tiêm vắc xin đầy đủ nhưng bạn vẫn có thể bị lây nhiễm virus SARS-Co V-2. Bởi vì, không phải ai cũng có thể đáp ứng tốt với việc tiêm chủng, hay nói cách khác thì khả năng bảo hộ của vắc xin sẽ không bao giờ đạt 100% tuyệt đối. Đặc biệt, đối với những người có sức đề kháng yếu, người đang sử dụng thuốc ức chế miễn dịch, điều trị ung thư,… sau khi thực hiện tiêm chủng đầy đủ cũng không được bảo vệ hoàn toàn. Do đó, người đã tiêm vắc xin COVID-19 có cần tiếp tục đeo khẩu trang không, thì câu trả lời vẫn là có. Việc đeo khẩu trang và thực hiện quy tắc 5K (Khẩu trang - Khử khuẩn - Khoảng cách - Không tập trung - Khai báo y tế) mọi lúc, mọi nơi là hết sức cần thiết đối với tất cả mọi người, không ngoại trừ ai. 3. Nguyên nhân dẫn đến việc lây nhiễm COVID-19 khi đã tiêm vắc xin Nguyên nhân dẫn đến tình trạng nhiễm COVID-19 có thể do bạn không thực hiện đúng lịch tiêm phòng, không tiêm đủ liều. Hay hệ thống miễn dịch của cơ thể không đáp ứng với vắc xin để sản sinh kháng thể. Trong trường hợp tiếp xúc với người bệnh sau khi tiêm phòng, bạn cũng có nguy cơ bị nhiễm virus từ người đó. Bởi vì, trước các tác nhân gây bệnh nhưng cơ thể của bạn không kịp thời tạo ra kháng thể để bảo vệ. 4. Những việc nên làm sau khi tiêm vắc xin COVID-19 Vậy, sau khi tiêm phòng bạn nên làm gì để đảm bảo an toàn và phát huy hiệu quả của vắc xin? Dưới đây là những biện pháp mà Bộ Y tế đã khuyến cáo, tùy từng trường hợp gặp phải mà bạn nên áp dụng cho phù hợp: Khi đang ở những nơi công cộng như: trường học, bến xe, siêu thị, trung tâm thương mại, công viên,… nhất là khu vực có nguy cơ lây nhiễm cao, thì bạn nên đeo khẩu trang và hạn chế tiếp xúc gần với nhiều người. Thường xuyên vệ sinh nhà cửa, dùng cồn hoặc xà phòng để lau chùi những đồ vật hay chạm tay vào, đồng thời tạo không gian thông thoáng, rửa tay sạch sẽ trước khi ăn, giữ khoảng cách tối thiểu 2m với người xung quanh, tránh tụ tập đông người. Khi xuất hiện các triệu chứng nghi nhiễm virus SARS-Co V-2 như: sốt, đau đầu, chảy nước mũi, ho,… thì bạn nên ở nhà và thực hiện xét nghiệm COVID-19 thông qua các trung tâm dịch vụ sức khỏe. Nếu kết quả xét nghiệm là dương tính, bạn bắt buộc phải cách ly và điều trị theo đúng quy định của Bộ Y tế. Khi tiếp xúc gần với người nhiễm virus SARS-Co Đối với những người có sức đề kháng yếu, mắc các bệnh liên quan đến suy giảm miễn dịch, hoặc đang sử dụng thuốc ung thư,… thì nên áp dụng tất cả các biện pháp phòng ngừa dịch COVID-19, nhằm đảm bảo an toàn cho bản thân. On và truy cập tính năng Video Call. Đây là một tính năng cực kỳ hữu ích, giúp các bệnh nhân (là F0 hoặc F1, F2 chưa có triệu chứng) có thể trực tiếp đối thoại, đặt câu hỏi với bác sĩ. Qua đó, hỗ trợ nhanh chóng và kịp thời, giúp người bệnh cũng như người nghi nhiễm an tâm hơn trong công cuộc điều trị, phòng chống đại dịch.
medlatec
945
Bác sĩ tư vấn: Phụ nữ nên làm gì sau khi bị sảy thai? Sảy thai khiến tâm lý, sức khỏe của bạn bị tàn phá nặng nề. Vậy, bạn nên làm gì sau khi bị sảy thai? Thông qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu các biện pháp khắc phục những hậu quả do sảy thai để lại, đồng thời giúp cơ thể hồi phục và nhanh chóng mang thai lại. 1. Sảy thai là hiện tượng gì? Trong quá trình mang thai, hiện tượng mất thai xảy ra trước tuần thứ 20 được gọi là sảy thai. Lúc này, bào thai có kích thước nhỏ nên sẽ bị đẩy ra khỏi tử cung, gây chảy máu âm đạo. Theo thống kê thì sảy thai chiếm khoảng 10 - 15% tổng số mang thai. Trong đó, tỷ lệ sảy thai xảy ra trước tuần thứ 12 là 80%, còn lại là sảy thai muộn vào tuần thứ 12 - 20. Tâm lý và sức khỏe của bạn bị tàn phá nghiêm trọng do sảy thai. Không ai mong muốn điều này, vậy nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sảy thai là gì? Thai nhi phát triển bất thường do bất thường về nhiễm sắc thể, từ đó dẫn đến sảy thai sớm. Cơ thể người mẹ không kiểm soát tốt nồng độ nội tiết tố hoặc tiếp xúc với các chất độc hại như: thuốc lá, rượu bia, ma túy,… Sức khỏe người mẹ gặp phải các vấn đề như: suy nhược, mắc bệnh,… Do người mẹ mắc các bệnh lý mạn tính như: tiểu đường, rối loạn nội tiết tuyến giáp,... Do bất thường bộ phận sinh dục của người mẹ như: tử cung có vách ngăn, u xơ tử cung,... Bất đồng nhóm máu,... . Phân loại sảy thai: Một số hình thức sảy thai thường gặp dưới đây: Sảy thai hoàn toàn là hiện tượng toàn bộ phôi thai bị đẩy ra khỏi tử cung của người mẹ chỉ trong một lần. Sảy thai không hoàn toàn là hiện tượng từng phần, từng bộ phận của bào thai bị đẩy ra ngoài tử cung. Sảy thai liên tiếp là hiện tượng sảy thai xảy ra ít nhất 2 lần liên tiếp. Sảy thai ngoài tử cung là hiện tượng thai không làm tổ tại tử cung mà ở một vị trí khác ngoài tử cung, điển hình nhất là ống dẫn trứng. Nếu mắc phải trường hợp này, bạn nên tiến hành điều trị sớm để tránh dẫn đến các biến chứng nguy hiểm Trứng trống là hiện tượng phôi thai không phát triển được trong tử cung. Dọa sảy thai là các hiện tượng xuất huyết, chuột rút thường xuyên xảy ra, báo hiệu nguy cơ sảy thai. 2. Phụ nữ nên làm gì sau khi bị sảy thai? Sức khỏe và tâm lý của bạn bị suy giảm nghiêm trọng. Vậy, bạn nên làm gì sau khi bị sảy thai? Dưới đây là các biện pháp chăm sóc giúp cơ thể nhanh chóng hồi phục sau sảy thai mà bạn có thể tham khảo: Nghỉ ngơi: Sau sảy thai, tâm lý người phụ nữ sẽ bị tổn thương nghiêm trọng. Những cơn đau nhức kéo dài càng khiến sức khỏe của họ trở nên suy yếu. Vì vậy, bạn nên dành thời gian để nghỉ ngơi hoàn toàn và chăm sóc bản thân nhiều hơn trong vòng 24 giờ đầu sau sảy thai. Khi cảm thấy khó ngủ, bạn nên uống một ly sữa nóng hoặc tập các bài tập nhẹ nhàng giúp lưu thông máu. Lúc này, bạn không nên làm việc nặng nhọc như: vác đồ nặng, xách nước, leo cầu thang nhiều,… Đồng thời, bạn cũng không nên ngồi xổm hoặc gập bụng để tránh làm sai lệch vị trí bộ phận sinh dục hoặc gây tổn thương tử cung dẫn đến chảy máu. Sau khoảng từ 4 - 6 tuần thì tình trạng sức khỏe của bạn sẽ hồi phục trở lại. Theo dõi nhiệt độ cơ thể: Theo dõi nhiệt độ cơ thể sau 05 ngày đầu tiên bị sảy thai là việc hết sức quan trọng. Nếu nhiệt độ vượt quá 37,6o C thì bạn nên đến gặp bác sĩ để thăm khám. Bởi vì, sốt có thể là triệu chứng báo hiệu cơ thể đang bị nhiễm trùng. Giữ vệ sinh đúng cách: Sức khỏe của bạn còn rất yếu, do đó sau khi sảy thai bạn không nên tắm ngay mà chỉ lau người bằng khăn ấm. Từ 1 - 2 ngày sau, bạn có thể tắm nhưng không nên tắm quá lâu và không nên tắm bồn. Bởi vì, vi khuẩn rất dễ xâm nhập từ âm đạo vào tử cung gây nên các bệnh viêm nhiễm phụ khoa. Khi bị chảy máu âm đạo, bạn nên sử dụng băng lót cotton và thay băng thường xuyên sau 4 - 6 giờ. Đồng thời để tránh gây nhiễm trùng vùng kín, bạn tuyệt đối không được sử dụng các chất tẩy rửa mạnh mà chỉ nên dùng nước ấm và dung dịch chuyên dụng để vệ sinh. Ăn uống lành mạnh: Cơ thể bị suy nhược vì vậy, bạn nên bồi dưỡng và chú trọng đến chế độ ăn uống của mình. Sảy thai gây mất nhiều máu và năng lượng, do đó bạn nên bổ sung các thực phẩm dưới đây để cơ thể nhanh chóng hồi phục trở lại: Thực phẩm giàu protein như: thịt gà, thịt heo,… Thực phẩm chứa nhiều canxi như: sữa, tôm, cua,… Các loại trái cây giàu vitamin như: đu đủ, ổi, cam,… Bạn nên thiết lập cho mình một chế độ ăn uống đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng. Đồng thời, bạn cũng nên lựa chọn những thức ăn dễ tiêu hóa như: cháo, súp,… Quan hệ tình dục: Để tử cung có thời gian hồi phục, bạn nên tránh quan hệ tình dục trong 4 tuần đầu sau sảy thai. Đồng thời, việc này còn giúp bạn tránh khỏi nguy cơ bị nhiễm trùng. Khoảng sau 1 - 3 tháng thì bạn có thể quan hệ tình dục. Nếu không muốn có thai sớm bạn nên áp dụng các biện pháp tránh thai an toàn và có thể xin tư vấn của bác sĩ. Tái khám:
medlatec
1,027
Một số di chứng hậu Covid ở trẻ em điển hình Di chứng hậu Covid ở trẻ em ngày càng khiến nhiều bậc phụ huynh lo lắng quá mức. Vậy hậu Covid là gì và biểu hiện như thế nào ở trẻ em? Để hiểu đúng hơn về tình trạng này, bố mẹ đừng vội bỏ qua bài viết đầy hữu ích dưới đây nhé! 1. Di chứng hậu Covid ở trẻ em là gì? Phần lớn trẻ bị nhiễm Covid thường có biểu hiện nhẹ, có nhiều trường hợp không xuất hiện triệu chứng. Nếu được chăm sóc cẩn thận, trẻ sẽ nhanh chóng hồi phục sức khỏe. Mặc dù tình trạng bệnh không quá nghiêm trọng, trẻ vẫn ăn uống bình thường nhưng nhiều người lại rất hoang mang và lo lắng. Để có biện pháp chăm sóc và xử lý đúng cách, bố mẹ nên hiểu biết về di chứng hậu Covid ở trẻ em. Theo Tổ chức Y tế Thế giới cho biết di chứng hậu Covid có thể xảy ra bất kỳ trẻ nào, kể cả những trẻ trước đó bị nhiễm virus SARS-Co V-2 không có triệu chứng. Hậu Covid được hiểu một cách đơn giản là triệu chứng xảy ra ngay từ khi mắc bệnh và kéo dài ít nhất 2 tháng mà không thể lý giải được bằng các chẩn đoán thay thế. Nguyên nhân dẫn đến di chứng này có thể liên quan đến độc tố của virus cũng như lượng virus còn tồn tại trong cơ thể. Đồng thời, cũng có thể do virus làm tổn thương hệ miễn dịch và các chu trình chuyển hóa trong quá trình mắc bệnh. 2. Một số di chứng hậu Covid ở trẻ em Theo thống kê của Viện Hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ ghi nhận, di chứng hậu Covid ở trẻ em thường gặp phải các vấn đề sau: Vấn đề về hô hấp: Virus SARS-Co V-2 thường gây ảnh hưởng đến phổi nên trẻ sẽ xuất hiện các triệu chứng liên quan đến đường hô hấp như: đau họng, ho, đau ngực và khó thở khi leo cầu thang, tập thể dục. Các triệu chứng này có thể kéo dài trong vòng 3 tháng, thậm chí là lâu hơn. Đối với những trẻ từ 6 tuổi trở lên và bị khó thở mãi không hết, bố mẹ có thể cho trẻ xét nghiệm, chụp X-quang phổi để phát hiện sớm biến chứng. Vấn đề về tim mạch: Di chứng hậu Covid ở trẻ em có thể gặp là viêm cơ tim, nhịp tim không đều và thường xuyên cảm thấy mệt mỏi. Trẻ em và thanh thiếu niên nếu có triệu chứng này ở mức trung bình hoặc nặng trong vòng 6 tháng thì nên đi kiểm tra tim kỹ lưỡng. Thay đổi vị giác, khứu giác: So với người trường thành, mất vị giác, khứu giác ở trẻ em thường ít gặp tuy nhiên lại diễn ra ở những trẻ có độ tuổi lớn hơn. Tình trạng này ảnh hưởng đến cảm giác ngon miệng, khiến trẻ không nhận ra mùi vị. Tuy nhiên sau khoảng một vài ngày thì trẻ sẽ phục hồi lại các giác quan này. Trường hợp kéo dài quá lâu, bạn nên đưa trẻ đến bác sĩ để thăm khám vị giác, khứu giác. Ảnh hưởng thần kinh: Virus SARS-Co V-2 có thể ảnh hưởng đến hệ thần kinh khiến trẻ bị suy giảm trí nhớ, kém tập trung. Một số trường hợp hiếm gặp, trẻ có thể bị viêm não, đột quỵ. Do đó, bố mẹ nên cho trẻ ngủ đủ giấc, theo dõi và quan tâm trẻ nhiều hơn. Nếu tinh thần bất ổn kéo dài, bố mẹ nên đưa trẻ thăm khám bác sĩ . Suy giảm thể chất: Sau khi mắc bệnh, thể chất của trẻ cũng sẽ bị suy giảm. Trẻ dễ mệt mỏi, sức chịu đựng kém hơn so với bình thường. Do đó bố mẹ nên cải thiện tình trạng này bằng cách cho con tăng dần hoạt động, nếu vẫn không cải thiện thì nên cho trẻ gặp bác sĩ. Hội chứng viêm đa hệ thống: Hội chứng viêm đa hệ thống là biến chứng hậu Covid nguy hiểm ở trẻ em, mặc dù hiếm gặp nhưng bố mẹ không nên chủ quan. Bởi vì, hội chứng này có thể gây viêm nhiễm và ảnh hưởng đến nhiều cơ quan, bộ phận. 3. Trải qua hơn 26 năm hoạt động, bệnh viện hiện quy tụ đội ngũ y bác sĩ, chuyên gia đầu ngành, giàu kinh nghiệm, tận tâm với nghề. Bên cạnh đó, bệnh viện cũng đẩy mạnh đầu tư về trang thiết bị hỗ trợ công tác thăm khám. Chuyên khoa Chẩn đoán hình ảnh cũng được đầu tư nhiều máy móc, thiết bị hiện đại như: máy chụp X-quang, chụp CT, máy siêu âm,… mang lại hình ảnh sắc nét, hỗ trợ bác sĩ đưa ra chẩn đoán chính xác về tình trạng bệnh nhân và có phác đồ điều trị hiệu quả. Tặng Voucher miễn phí xét nghiệm kiểm tra men gan và đường huyết. Miễn phí xe đưa đón cho nhóm khách hàng từ 20 người trở lên thuộc khu vực miền Bắc. Được áp dụng thẻ Bảo hiểm y tế như thăm khám thông thường.
medlatec
863
Giúp bạn hiểu rõ về thay khớp gối nhân tạo Các chuyên gia đánh giá phẫu thuật khớp gối nhân tạo là phương pháp điều trị mang lại hiệu quả cao giúp người bệnh thay thế khớp gối bị bào mòn, hư hại do các bệnh về xương khớp gây nên. Vậy khi nào cần thay khớp gối nhân tạo và phương pháp này mang đến những ưu nhược điểm gì? 1. Bệnh nhân nên thay khớp gối nhân tạo khi nào? Thay khớp gối được các bác sĩ chỉ định cho người bệnh khi các phương pháp điều trị khác không làm giảm cơn đau và không thể giúp người bệnh phục hồi chức năng khớp một cách toàn diện. Với trường hợp bị hư hại khớp nặng mà trong quá trình điều trị không có tiến triển gì khách quan thì thay khớp gối nhân tạo được xem là giải pháp tối ưu cho bệnh nhân. Khớp gối nhân tạo toàn phần sẽ bao gồm 3 thành phần là phần mâm chày, phần lồi cầu đùi, và mảnh chèn nằm ở giữa hai phần trên. Khớp gối nhân tạo cũng được chia thành 3 loại là hạn chế toàn phần, hạn chế một phần và khớp gối nhân tạo không hạn chế . Theo đó tùy vào tình trạng của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định loại khớp gối nhân tạo phù hợp cần thay. Sử dụng khớp gối nhân tạo không hạn chế lứa tuổi, người trưởng thành đều có thể xem xét để thay khớp gối. Tuy nhiên, người cao tuổi ở độ từ 60 – 80 tuổi là đối tượng thay khớp gối rất nhiều. Bởi những vấn đề liên quan đến lão hóa, gãy xương, chấn thương do tuổi già. Thường bệnh nhân sẽ được chỉ định thay khớp gối trong những trường hợp sau: – Người bị mòn khớp gối, bị đau nghiêm trọng vùng khớp gối. – Người bị đau gối kéo dài gây ảnh hưởng đến chất lượng sống. – Người bị tổn thương quá nặng phần khớp gối. – Người mắc các bệnh lý: viêm khớp gối dạng thấp, dính khớp gối, thoái hóa khớp gối, rối loạn đông máu, hoại tử vô mạch đầu gối, bệnh gout,… mà các phương pháp điều trị khác không đáp ứng được. Sử dụng khớp gối nhân tạo không hạn chế lứa tuổi, người trưởng thành đều có thể xem xét để thay khớp gối 2. Ưu nhược điểm của phương pháp thay khớp gối nhân tạo 2.1. Ưu điểm của phương pháp thay khớp gối nhân tạo? Phẫu thuật thay thế khớp gối nhân tạo hiện đang là giải pháp tối ưu đối với người bệnh bị thoái hóa khớp gối nặng hoặc lâu năm. Phương pháp này đem đến rất nhiều ưu điểm: – Được chỉ định cho người bệnh khi các biện pháp điều trị nội khoa, vật lý trị liệu hay các các phương pháp khác không hiệu quả. – Là giải pháp tối ưu giúp bệnh nhân cải thiện cơn đau hiệu quả và tránh được nguy cơ tàn tật vĩnh viễn. – Phục hồi di chuyển và đưa người bệnh trở lại với sinh hoạt bình thường hàng ngày. – Phương pháp này ít các tổn thương phần mềm xung quanh khớp, giảm tối đa nguy cơ nhiễm trùng cho người bệnh. – Giảm thiểu thời gian lưu viện cho người bệnh so với những phương pháp khác và giúp họ sớm ổn định sức khỏe. Phẫu thuật thay thế khớp gối nhân tạo hiện đang là giải pháp tối ưu đối với người bệnh bị thoái hóa khớp gối nặng hoặc lâu năm 2.2. Nhược điểm của phương pháp thay khớp gối nhân tạo Phẫu thuật thay thế khớp gối nhân tạo được coi là “phao cứu sinh” giúp người bệnh phục hồi chức năng di chuyển. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có một vài nhược điểm nhất định: – Giá thành cao: So với những phương pháp điều trị khác thì phẫu thuật thay thế khớp gối nhân tạo sẽ có chi phí cao hơn. – Biến chứng nhiễm khuẩn: Đây là nguy cơ của tất cả những ca phẫu thuật. Nếu bị nhiễm khuẩn sau phẫu thuật thay khớp gối, người bệnh sẽ thấy đầu gối sưng to, vết mổ chảy dịch, sốt,… – Vẫn có nguy cơ gặp tai biến trong phẫu thuật: Gãy xương chày, gãy xương đùi, bong chỗ bám của gân bánh chè,… Ngoài ra, còn một số biến chứng khác như: Tắc mạch, cứng gối, tụ máu trong gối, cứng khớp,… Để hạn chế tối đa các biến chứng sau phẫu thuật khớp gối đòi hỏi người bệnh lựa chọn địa chỉ thăm khám uy tín. Những đơn vị này sẽ sở hữu đội ngũ chuyên gia giỏi cùng trang thiết bị hiện đại giúp bạn giảm thiểu tối đa những rủi ro trong quá trình phẫu thuật. Phẫu thuật thay thế khớp gối nhân tạo được coi là “phao cứu sinh” giúp người bệnh phục hồi chức năng di chuyển 3. Chi phí phẫu thuật thay khớp gối khoảng bao nhiêu? Để xác định chính xác chi phí phẫu thuật thay khớp gối chúng ta cần xét đến nhiều yếu tố: – Tình trạng và nhu cầu của bệnh nhân: Sau khi chẩn đoán tình trạng của người bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định họ thay khớp bán phần hay toàn phần. Chi phí phẫu thuật sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh của người có nhu cầu thay khớp gối.
thucuc
935
Viêm amidan mủ ở trẻ em: Thông tin tổng quan Viêm amidan mủ ở trẻ em là bệnh viêm đường hô hấp tiềm ẩn nhiều biến chứng khó lường. Do đó, cha mẹ cần nắm rõ các thông tin về bệnh để phát hiện sớm và điều trị kịp thời cho con. 1. Tổng quan bệnh viêm amidan mủ ở trẻ 1.1. Viêm amidan mủ ở trẻ em là bệnh như thế nào? Viêm amidan mủ (hay viêm amidan hốc mủ) là một dạng mãn tính nặng của viêm amidan. Bệnh xảy ra do vi khuẩn, virus xâm nhập vào ngã 3 hầu họng của người bệnh, hình thành nên các hốc mủ trắng xung quanh amidan, hốc amidan và vòm họng. Các hốc mủ này có mùi hôi khá khó chịu. Viêm amidan mủ có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào, nhưng trẻ em là đối tượng dễ mắc bệnh nhất do sức đề kháng của trẻ còn yếu, vi khuẩn và virus dễ tấn công trẻ. Trẻ em là đối tượng có nguy cơ bị viêm Amidan mủ cao nhất 1.2. Do đâu mà trẻ bị viêm amidan mủ Có nhiều tác nhân có thể gây ra bệnh viêm amidan mủ ở trẻ em, nhưng phổ biến nhất là những nguyên nhân sau: – Trẻ bị nhiễm trùng do vi khuẩn/virus – Cơ thể trẻ không thích nghi kịp với sự thay đổi thời tiết đột ngột – Hệ miễn dịch của trẻ bị suy giảm do ốm, ho, cảm cúm… – Trẻ bị mắc các bệnh liên quan đến tai mũi họng như: viêm mũi, viêm họng, viêm tai giữa, … Các bệnh này thường làm cho chất tiết, dịch nhầy chảy xuống họng, từ đó kích thích amidan và làm cho cơ quan này bị tổn thương. – Trẻ sống trong môi trường có hóa chất độc hại hoặc nhiều khói bụi – Trẻ không vệ sinh mũi họng, răng miệng sạch sẽ hàng ngày, từ đó tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn/ virus sinh sôi và tấn công amidan. – Trẻ bị viêm amidan cấp tính dài ngày nhưng không được điều trị kịp thời, khiến hình thành các hốc mủ ở amidan. 2. Biểu hiện bị viêm amidan mủ ở trẻ Bệnh viêm amidan mủ ở trẻ em có khá nhiều triệu chứng, trong đó điển hình là các triệu chứng sau: – Miệng tăng tiết nước bọt. – Xuất hiện hạch cứng, sưng đau ở cổ hoặc phía dưới hàm. – Trẻ bị đau rát họng, cơn đau nhiều lúc lan đến tận tai. – Trẻ cảm thấy vướng ở cổ họng, khó nuốt, khó ăn uống hơn. – Trẻ bị sốt nhẹ, hoặc sốt cao từ 39-40 độ C Trẻ bị sốt nhẹ, hoặc sốt cao từ 39-40 độ C là biểu hiện viêm Amidan – Trẻ ho thường xuyên. Khi trẻ ho, bố mẹ có thể thấy trẻ khạc ra mủ trắng/xanh – Vòm họng của trẻ xuất hiện mủ trắng đục, vón cục lại như các đốm bã đậu, có mùi tanh – Trẻ bị khó thở, khàn tiếng, thậm chí mất tiếng – Nếu bệnh nặng, 2 bên tai của trẻ có thể xuất hiện các hạch, khi ấn vào sẽ làm trẻ đau 3. Viêm amidan mủ có thể gây ra biến chứng gì ở trẻ em? Viêm amidan mủ là bệnh khá phổ biến ở trẻ em, do đó nhiều phụ huynh khá chủ quan không đưa trẻ đi khám dù thấy con có những triệu chứng của bệnh. Điều này là rất nguy hiểm bởi nếu không được điều trị kịp thời, bệnh sẽ trở nên nặng hơn và có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm cho trẻ. Các biến chứng đó có thể là: 3.1. Suy dinh dưỡng Khi bị viêm amidan mủ, trẻ thường gặp khó khăn trong việc ăn uống do họng đau, cảm giác vướng ở cổ họng. Cũng bởi vậy, trẻ rất dễ rơi vào tình trạng biếng ăn, và nếu tình trạng này kéo dài sẽ khiến trẻ bị suy dinh dưỡng, kém phát triển về trí tuệ và thể chất. 3.2. Áp xe amidan Viêm amidan nếu không chữa trị kịp thời có thể dẫn đến áp xe quanh amidan. Đây là tình trạng nhiễm khuẩn có 1 túi đầy mủ nằm sát một bên amidan. Áp xe quanh amidan nếu không được điều trị có thể gây nhiễm trùng phổi, thậm chí là nhiễm trùng khắp cơ thể, chặn đường thở. 3.3. Viêm mũi xoang, viêm tai giữa Khi trẻ bị viêm amidan mủ, vi khuẩn có thể di chuyển từ các hốc amidan sang tấn công các vùng lân cận như: tai, mũi, họng và khiến trẻ bị các bệnh như: viêm mũi, viêm xoang, viêm tai giữa, hay viêm phế quản. 3.4. Viêm cầu thận cấp, viêm khớp cấp, viêm cơ tim Viêm amidan mủ còn có thể gây ra biến chứng toàn thân như: viêm cầu thận, viêm màng ngoài tim cấp, viêm cơ tim, viêm nội mạc tim, viêm khớp cấp, … Hầu hết những trường hợp này là do liên cầu khuẩn gây ra. Viêm Amidan mủ có thể biến chứng đến viêm khớp cấp 3.5. Ngưng thở, ngủ ngáy Nghiên cứu cho thấy, có khoảng 1% – 4% trẻ bị viêm amidan mủ gặp phải biến chứng ngưng thở, ngủ ngáy. Nguyên nhân là do amidan sưng to, chèn ép lên hệ thống hô hấp và gây áp lực cho phổi, khiến cho trẻ bị khó thở hoặc bị ngưng thở tạm thời. Tình trạng ngưng thở thường xuất hiện vào ban đêm, gây ảnh hưởng tới giấc ngủ của trẻ, khiến trẻ cảm thấy mệt mỏi và khó tập trung vào ban ngày. 3.7. Nhiễm trùng máu Nhiễm trùng máu (hay còn được gọi là nhiễm trùng huyết, hội chứng rối loạn chức năng đa cơ quan) là tập hợp bệnh lý xảy ra khi vi trùng xâm nhập vào cơ thể con người, tiết ra chất độc làm suy đa cơ quan, rối loạn đông máu, hoặc suy gan, suy thận… Nhiễm trùng máu là một biến chứng rất nguy hiểm của viêm amidan mủ. Nó có thể đe dọa đến tính mạng của bé nếu như không được điều trị kịp thời. Tóm lại, viêm amidan mủ là bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho trẻ. Do đó, bố mẹ cần nắm rõ các triệu chứng của bệnh để có thể phát hiện sớm bệnh và đưa trẻ đi khám kịp thời. Tùy vào tình trạng bệnh của con, bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị phù hợp. Thông thường, nếu nhẹ, bác sĩ sẽ cho trẻ dùng các chế phẩm tăng cường khả năng miễn dịch cộng thêm các loại thuốc giảm đau, kháng viêm. Nếu trẻ bị viêm amidan mủ nặng thì sẽ phải dùng kháng sinh hoặc thực hiện tiểu phẫu cắt amidan. Ba mẹ lưu ý trong quá trình điều trị, cần tuyệt đối cho con uống thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không tự ý tăng/giảm liều lượng thuốc hoặc bỏ thuốc giữa chừng. Có như vậy, việc điều trị bệnh cho bé mới đat hiệu quả, tránh được các biến chứng không mong muốn có thể xảy ra.
thucuc
1,228
Công dụng thuốc Trodelvy Thuốc Trodelvy công dụng được nghiên cứu chính là chống lại sự phát triển của các tế bào ung thư. Tuy nhiên khi sử dụng thuốc này, số lượng tế bào máu có thể bị giảm hoặc xuất hiện một vài ảnh hưởng đến cơ thể. Vì vậy, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo an toàn cho sức khỏe. 1. Công dụng thuốc Trodelvy Trong thuốc Trodelvy có chứa thành phần Sacituzumab govitecan hziy. Đây là liên hợp kháng thể có khả năng tiêu diệt tế bào và chống lại một số loại protein. Những protein thành phần thuốc chống lại là kháng nguyên trên bề mặt của tế bào sinh dưỡng. Chúng xuất hiện phổ biến tại bề mặt các tế bào ung thư.Cơ thể chúng ta liên tục sản sinh ra những kháng thể có khả năng chống lại vật thể lạ xâm chiếm hệ miễn dịch, chẳng hạn như vi trùng. Dược tính của Sacituzumab govitecan hziy có vai trò là kháng thể chống lại tấn công của tế bào ung thư lên hệ miễn dịch. 2. Hướng dẫn cách sử dụng thuốc Trodelvy Thuốc Trodelvy được tiêm thẳng vào tĩnh mạch hoặc truyền dịch. Liều lượng đã được chia sẵn từng ống. Trong trường hợp bệnh nhân mắc tình trạng nặng hoặc đặc biệt, bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều chỉnh liều dùng sao cho phù hợp. Liều dùng được xác định theo tỷ lệ cân nặng và có thể được thay đổi theo số lần sử dụng thuốc. 3. Những cẩn trọng cho người dùng thuốc Trodelvy Trước khi sử dụng thuốc điều trị ung thư Trodelvy, bác sĩ có thể kê đơn thêm cho bạn một số loại thuốc chứa chất kháng histamine 2 để hạn chế tối đa những phản ứng phụ nguy hiểm.Trước khi sử dụng bạn cần cung cấp đầy đủ thông tin và bệnh lý nền để bác sĩ đánh giá. Với bệnh nhân từng được phát hiện đột biến gen di truyền UGT1A1 thì cần chú ý hơn vì có nguy cơ cao xuất hiện tác dụng phụ. 4. Một số phản ứng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Trodelvy Sau khi sử dụng thuốc Trodelvy bạn có thể giảm nhanh số lượng các tế bào máu như hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu. Cụ thể:Bạch cầu là một tế bào trong máu có chức năng chống viêm, tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể. Nếu dùng thuốc xuất hiện sốt cao trên 38 độ C, nhức mỏi toàn thân, khó thở.... Thì có nhiều nguy cơ bạn đang bị viêm nhiễm do bạch cầu giảm mạnh. Do đó hãy chú ý vệ sinh cơ thể sạch sẽ và hạn chế tiếp xúc nơi đông người, khử trùng vết thương hở kỹ lưỡng.Hồng cầu là tế bào máu mang oxy cung cấp cho não. Khi giảm số lượng hồng cầu do uống thuốc Trodelvy bạn nên báo ngay cho bác sĩ.Tiểu cầu giảm gây ra máu khó đông, thậm chí dễ bị thương và khó có khả năng lành lại như người bình thường. Do vậy để xác định nguy cơ giảm bạch cầu sau khi dùng thuốc bạn cần lưu ý dấu hiệu như chảy máu cam, chảy máu chân răng,... Để hạn chế phản ứng phụ giảm tiểu cầu sau khi dùng thuốc, bạn hãy tránh cạo râu hay va chạm gây tổn thương cho da.Khi dùng thuốc Trodelvy người bệnh có thể gặp tác dụng phụ dẫn đến nhiễm độc gan. Vấn đề này được cho là diễn ra nhiều ở bệnh nhân ung thư. Để kiểm soát và phát hiện sớm nguy cơ nhiễm độc gan bạn cần thường xuyên làm xét nghiệm máu và chức năng gan.Một vài bệnh nhân sau khi sử dụng thuốc được ghi nhận có biểu hiện rụng tóc hay rụng lông trên cơ thể, thường là sau 2 -3 tuần sử dụng thuốc. Nếu rụng tóc nhiều bạn cần chú ý giữ ấm vùng đầu để tránh ảnh hưởng sức khỏe. Đồng thời cũng nên bảo vệ vùng da bị rụng lông khỏi ánh sáng mặt trời cường độ cao.Nhiễm độc thần kinh là nguyên nhân gây ra thần kinh ngoại biên. Tuy nhiên một trong những tác dụng phụ của thuốc Trodelvy có nhắc đến nguy cơ mắc bệnh thần kinh ngoại biên. Bạn nên chú ý những biến đổi như tê ngứa vùng bàn tay, bàn chân để thông báo cho bác sĩ biết. 5. Những tương tác của thuốc Trodelvy Những tương tác ngoài ý muốn có thể gây ảnh hưởng tới nồng độ thuốc ở trong máu. Chính vì thế bạn cần tránh một số loại thuốc như:Phenytoin. Carbamazepine. Rifampin. Phenobarbital. Efavirenz. Một số loại thuốc hay thực phẩm chức năng khác cũng có thể vô tình gây ra tương tác với Trodelvy. Bạn nên thông báo với bác sĩ về những vấn đề sức khỏe bẩm sinh hoặc di truyền và đơn thuốc đang sử dụng tại thời điểm đó để cân nhắc kỹ lưỡng trước khi dùng thuốc.Với khả năng diệt tế bào, thuốc Trodelvy công dụng chính là điều trị cho bệnh nhân ung thư. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.org
vinmec
898
Công dụng thuốc Capbize 500mg Thuốc Capbize 500mg thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch và được bào chế ở dạng viên nén bao phim. Thuốc được chỉ định trong điều trị đơn lẻ hoặc kết hợp với các phương pháp điều trị ung thư. Hiện Capbize 500mg chỉ được dùng theo chỉ định của bác sĩ. 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Capbize 500mg Thuốc Capbize 500mg có thành phần là capecitabin, dẫn xuất được điều chế và sử dụng bằng đường uống có tính năng như thuốc độc tế bào được hoạt hoá bởi khối u và chọn lọc trên khối u. Thuốc Capbize 500mg không phải là chất độc tế bào in vitro. Tuy nhiên, thuốc có thể được biến đổi liên tiếp thành gốc độc tế bào và những chất này sẽ được chuyển tiếp.Thuốc Capbize 500mg đầu tiên được chuyển hóa bằng men carboxyl esterase ở gan để tạo thành sản phẩm 5’DFCR. Tiếp tục sản phẩm này sẽ được biến đổi bởi cytidine deaminase tạo thành 5’DFUR thường tập trung chủ yếu ở gan và mô khối u. Sự hình thành 5UF xảy ra chủ yếu tại vị trí khối u bởi yếu tố tạo mạch có liên quan đến khối u. Và từ đó làm giảm tối đa mức độ của mô lành với 5 FFU trong cơ thể. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Capbize 500mg Thuốc Capbize 500mg công dụng trong điều trị đơn lẻ hoặc kết hợp với các phương pháp điều trị ung, bao gồm. Ung thư vú được chỉ định trong trường hợp ung thư vú tiến triển tại chỗ hoặc di căn sau điều trị thất bại với phương pháp hoá trị.Ung thư đại trực tràng được chỉ định cho những bệnh nhân ung thư sau phẫu thuật và có di căn.Ung thư dạ dày được kết hợp với platin chỉ định điều trị bước một cho bệnh nhân.Tuy nhiên, thuốc Capbize 500mg cũng chống chỉ định với một số trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc. Hoặc những trường hợp dị ứng với capecitabine, có rối loạn trao đổi chất, những trường hợp bệnh thận, chảy máu, rối loạn đông máu, bệnh gan... 3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Capbize 500mg Thuốc Capbize 500mg có thể được sử dụng điều trị đơn liều hoặc điều trị phối hợp. Tùy từng trường hợp sẽ có khuyến nghị cụ thể về liều lượng sử dụng. Thuốc Capbize 500mg có thể giúp làm chậm hoặc ngăn chặn sự tăng trưởng của tế bào ung thư và giảm kích thước khối uĐiều trị đơn liều được thực hiện trong điều trị ung thư đại trực tràng, ung thư vú. Trường hợp này thuốc Capbize 500mg được khuyến nghị với liều 1250mg/m2 và ngày hai lần. Thời gian điều trị kéo dài 14 ngày, sau đó nên nghỉ thuốc khoảng 7 ngày.Điều trị phối hợp với ung thư vú với liều khởi đầu là 1250mg/m2 2 lần một ngày đồng thời kết hợp với docetaxel thì liều khuyến nghị sử dụng là 12590mg/m2 được chia ngày hai lần và sử dụng trong 2 tuần tiếp theo là 1 tuần nghỉ.Điều trị phối hợp với ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng với liều 800 đến 1000mg/m2/lần và sử dụng ngày 2 lần. Thời gian điều trị kéo dài là 2 tuần và nghỉ thuốc 7 ngày hoặc có thể giảm liều xuống còn 625mg/m2/lần và ngày 2 lần.Cần lưu ý: Liều điều trị với thuốc Capbize 500mg theo khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Capbize 500mg, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. 4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Capbize 500mg Thuốc Capbize 500mg có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì tác dụng phụ của thuốc Capbize 500mg có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Capbize 500mg gây ra bao gồm: rối loạn tiêu hóa, buồn nôn và nôn, chứng khó tiêu, đau bụng, ,đau đầu, viêm miệng táo bón, rụng tóc, đỏ da, mệt mỏi, biếng ăn... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Capbize 500mg. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Capbize 500mg có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Capbize 500mg gồm: Thuốc Capbize 500mg có thể tương tác nghiêm trọng với một số thuốc:Thuốc chống đông máu gây ra tác dụng phụ xảy ra trong vài ngày hoặc vài tháng. Những người bệnh sử dụng chung hai loại thuốc này có thể bị ảnh hưởng các thông số đông máu và cần phải điều chỉnh thuốc chống đông máu cho phù hợp. Đồng thời cần theo dõi kỹ lưỡng chức năng đông máu của cơ thể trong quá trình điều trị.Phenytoin: nồng độ của phenytoin trong huyết tương có thể được tăng lên khi sử dụng hai thuốc cùng lúc. Những bệnh nhân này cần được theo dõi cẩn thận vì có nồng độ huyết tương của phenytoin tăng hơn so với bình thường.Thuốc kháng acid khi dùng chung với thuốc Capbize 500mg có thể tác động lên dược động học của capecitabine ở bệnh nhân ung. Nồng độ huyết tương của hai hợp chất capecitabine và một chất chuyển hóa (5'D FCR) tăng ít; và đồng thời không thấy tác động lên ba chất chuyển hóa chính (5FUR, 5-FU và FBAL).Thuốc leucovorin hay acid folinic: Thuốc leucovorin có thể tác động lên dược động học của capecitabine đã được nghiên cứu trên những bệnh nhân ung thư. Dược động học của capecitabine không bị Leucovorin không tác động lên. Tuy nhiên, leucovorin có tác động lên dược lực học của Capecitabine từ đó có thể khiến cho leucovorin làm tăng độc tính của Capecitabine.Sorivudine: có tương tác với thuốc Sorivudine do hợp chất này có thể ức chế dihydropyrimidine dehydrogenase. Tương tác này dẫn đến những nguy hiểm tính mạng. Vì vậy không nên sử dụng đồng thời hai loại thuốc này .Thuốc Capbize 500mg có thể tương tác với cả thức ăn, vì vậy nên sử dụng thuốc sau 30 phút của bữa ăn.Thuốc Capbize 500mg có thể gây ra nhiều tác dụng phụ đặc biệt với những người có thể trạng dị ứng. Và trong quá trình điều trị người bệnh cần được giám sát chặt chẽ để tránh những phản ứng phụ không mong muốn.Trên đây là những công dụng của thuốc Capbize 500mg, người bệnh trước khi dùng nên tham khảo kỹ và sử dụng thuốc theo chỉ định để đạt được kết quả điều trị tốt nhất.
vinmec
1,160
Viêm cổ tử cung mãn tính và những điều không thể bỏ qua Bệnh viêm cổ tử cung mãn tính có thể ảnh hưởng tới sức khỏe và thậm chí lấy đi cơ hội làm mẹ của nhiều chị em phụ nữ. Vì thế, phụ nữ cần tìm hiểu những kiến thức cơ bản về bệnh, đặc biệt là dấu hiệu nhận biết bệnh sớm để kịp thời điều trị, phòng tránh nguy cơ biến chứng. 1. Viêm cổ tử cung mãn tính gây ra những triệu chứng ra sao? Bệnh viêm tử cung đã được chữa trị khỏi nhưng lại bị tái phát và kéo dài được gọi là mãn tính. Nếu không có phương pháp điều trị hiệu quả và kịp thời, bệnh có thể gây ra biến chứng nguy hiểm. Có hai yếu tố chính là nguyên nhân dẫn đến viêm cổ tử cung mãn tính đó là: Ở giai đoạn cấp tính, các triệu chứng bệnh mơ hồ và đa số bệnh nhân được phát hiện tình cờ khi đi khám phụ khoa. Do phụ nữ chủ quan trước những triệu chứng của bệnh, quá trình điều trị chậm trễ khiến bệnh tiến triển theo chiều hướng xấu hơn. Một số biểu hiện của viêm cổ tử cung mãn tính không thể bỏ qua Nếu như viêm cổ tử cung cấp tính có biểu hiện không rõ ràng, thường giống với các bệnh lý phụ khoa khác thì tình trạng mãn tính sẽ gây ra những biểu hiện rõ ràng hơn. Cụ thể như sau: Viêm cổ tử cung mãn tính thường gây ra khí hư bất thường và có mùi tanh hôi có những trường hợp còn lẫn máu. Khi cổ tử cung bị viêm nhiễm khiến dịch âm đạo tăng tiết nhiều, khí hư xuất hiện. Mùi hôi tanh thường do mủ, dịch nhầy khi bị viêm nhiễm. Đối biểu hiện kèm theo máu là do viêm nhiễm bị tổn thương, xuất huyết. Vùng kín của bạn bị sưng đau và tấy đỏ: Bước sang giai đoạn mãn tính, vùng kín của phụ nữ thường sưng đau hoặc còn sưng lan ra gần khu vực hậu môn. Ra máu bất thường ở âm đạo: Cổ tử cung bị viêm nhiễm liên tục và không thuyên giảm khiến tình trạng xuất huyết âm đạo ngoài chu kỳ kinh nguyệt. Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác như: khi quan hệ tình dục bị chảy máu vùng kín, tiểu nhiều lần, tiểu nóng, tiểu rát, rối loạn kinh nguyệt, đau vùng thắt lưng, cơ thể mệt mỏi, suy nhược kéo dài… - Bị viêm cổ tử cung mãn tính có ảnh hưởng đến khả năng mang thai không? Viêm cổ tử cung là bệnh lý thường gặp ở những chị em đang trong độ tuổi sinh sản. Nếu để bệnh tiến triển đến giai đoạn mãn tính sẽ làm tăng tình trạng vô sinh, hiếm muộn. Vì thế, bệnh có ảnh hưởng đến khả năng sinh đẻ không còn phụ thuộc vào tình trạng, phương pháp điều trị và độ tuổi. Nhiều trường hợp bệnh được điều trị sớm sẽ không gây ảnh hưởng quá nhiều đến khả năng sinh sản và sức khỏe tổng thể, chị em vẫn có thể mang thai bình thường sau khi chữa khỏi bệnh. Tuy nhiên, trước khi có ý định mang thai, nên khám phụ khoa để đảm bảo có thai kỳ khỏe mạnh và trẻ sinh ra sẽ không bị ảnh hưởng bởi các vấn đề sức khỏe từ người mẹ. Với trường hợp viêm cổ tử cung mãn tính chưa được điều trị khỏi bệnh nên thăm khám bác sĩ và có phương án phù hợp trước khi mang thai. Điều này giúp đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé. Khi mang thai, nếu bạn mắc viêm cổ tử cung sẽ có nguy cơ bị sảy thai, các vi khuẩn tại vùng viêm nhiễm có thể sẽ xâm nhập vào làm nhiễm trùng nước ối, gây ra các dị tật thai nhi không đáng có. 2. Làm sao để phòng ngừa bệnh viêm cổ tử cung mãn tính? “Phòng bệnh hơn chữa bệnh” là một quan điểm được nhiều người đồng tình. Điều đó có nghĩa là nếu như bạn chưa mắc viêm cổ tử cung thì việc phòng tránh là điều nên chú trọng. Viêm cổ tử cung thông thường là một bệnh lành tính, chỉ khi chuyển sang giai đoạn mạn tính mới có những nguy cơ đáng lo ngại. Vì thế, để tránh những diễn biến xấu bạn nên thực hiện một số biện pháp phòng ngừa dưới đây: Vùng kín luôn được đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, khoa học. Độ p H vùng âm đạo luôn cân bằng. Tuy nhiên, không nên lạm dụng các dung dịch vệ sinh, đặc biệt là những sản phẩm có mùi hương và có tính tẩy rửa mạnh. Đời sống tình dục lành mạnh, nên sử dụng bao cao su để tránh các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục. Lựa chọn những loại đồ lót có chất liệu thoáng mát, kích cỡ phù hợp không quá bó sát. Đảm bảo cho vùng kín luôn khô thoáng. Bên cạnh đó cũng nên thay đồ lót định kỳ, không sử dụng quá lâu trong thời gian dài. Duy trì chế độ dinh dưỡng khoa học, bổ sung vitamin C vào chế độ ăn uống hàng ngày giúp tăng cường đề kháng và ngăn chặn những tác nhân gây hại xâm nhập vào cơ thể. Ngoài ra, chế độ nghỉ ngơi, tập luyện thể dục thể thao cần được thiết lập để nâng cao thể lực. Đi khám phụ khoa định kỳ để phát hiện bệnh viêm cổ tử cung kịp thời. Những dấu hiệu của bệnh nếu ở giai đoạn đầu sẽ được điều trị một cách dễ dàng và dứt điểm.
medlatec
962
Cách phòng ngừa và chữa trị ợ hơi, ợ chua nhiều Ợ hơi, ợ chua là triệu chứng rất hay gặp ở đường tiêu hóa khi bạn mắc một bệnh nào đó ở đường ruột. Tình trạng này cũng có thể phòng ngừa và điều trị dễ dàng bằng nhiều cách khác nhau. Dưới đây là những cách phòng ngừa và chữa trị ợ hơi, ợ chua nhiều hiệu quả và an toàn. Thói quen ăn uống và sinh hoạt hàng ngày không phù hợp khiến bạn dễ mắc các bệnh lý ở dạ dày, xuất hiện các triệu chứng ợ hơi, ợ chua. Để ngăn ngừa tình trạng này, bạn có thể áp dụng các biện pháp dưới đây. Ợ hơi, ợ chua là triệu chứng rất hay gặp ở đường tiêu hóa khi bạn mắc một bệnh nào đó ở đường ruột Cách phòng ngừa chứng ợ hơi, ợ chua Chế độ ăn uống khoa học Vận động thường xuyên Các bài tập thể dục thể thao đều đặn hàng ngày không chỉ giúp tăng cường sức đề kháng mà còn giúp cải thiện tình trạng tiêu hóa. Bên cạnh chế độ ăn uống khoa học, để phòng tránh ợ hơi, ợ chua chúng ta cần vận động hàng ngày Lựa chọn trang phục thoải mái Những trang phục bó sạt, chật chội có thể khiến bụng bị co ép, gia tăng áp lực lên dạ dày khiến bạn gia tăng tình trạng ợ hơi, ợ chua. Vì thế để phòng tránh tình trạng này, bạn cần lựa chọn những trang phục thoải mái, không bó sát hoặc chật chội khiến cơ thể khó chịu. Tránh căng thẳng, stress Để phòng tránh tình trạng ợ hơi, ợ nóng, bạn cần chú ý ngủ đủ giấc, đúng giờ, tránh làm việc căng thẳng, mệt mỏi. Cách chữa trị ợ hơi, ợ chua hiệu quả Nếu bị ợ hơi, ợ chua làm phiền, bạn có thể áp dụng các mẹo chữa trị dưới đây để cải thiện tình trạng sức khỏe. Sử dụng gừng tươi Gừng tươi có công dụng chữa trị chứng ợ hơi, ợ chua. Bạn có thể ăn vài lát gừng sống hoặc uống trà gừng hàng ngày. Bạn cũng có thể uống trà gừng với mật ong sẽ làm tăng hiệu quả trong việc cải thiện tình trạng ợ hơi, ợ nóng. Hạt thì là Với hạt thì là, bạn xay nhuyễn rồi pha với nước ấm và uống sau bữa ăn. Bạn cũng có thể nhai hạt thì là cũng giúp chữa chứng ợ hơi, ợ chua hiệu quả. Có thể sử dụng hạt cây thì là để chữa trị chứng ợ hơi, ợ chua tại nhà Uống nước bạc hà Bạn lấy 7-9 lá bạc hà, rửa sạch rồi hãm với nước nóng như trà. Sau đó uống trước khi ngủ sẽ giúp giảm triệu chứng ợ hơi, ợ chua, khó tiêu. Sữa chua Đây cũng là một cách chữa ợ hơi, ợ chua hiệu quả. Sữa chua là loại thực phẩm lên men tự nhiên chứa hàm lượng enzyme và các vi khuẩn có lợi, tốt cho hệ tiêu hóa. Do đó khi bị ợ hơi, ợ chua, bạn nên sử dụng sữa chua để cải thiện tình trạng bệnh. Trên đây là các cách phòng ngừa và chữa trị ợ hơi, ợ chua nhiều hiệu quả mà bạn nên áp dụng hàng ngày. Tình trạng ợ hơi, ợ chua có thể là triệu chứng cảnh báo các bệnh lý ở đường tiêu hóa, do đó khi gặp tình trạng này kéo dài, bạn nên đi khám để có biện pháp chữa trị nhanh chóng. XEM THÊM: >> Mẹo trị ợ nóng ở bà bầu hiệu quả an toàn >> Khi bị ợ nóng nên ăn gì? >> Những nguyên nhân gây ợ nóng thường gặp
thucuc
631
Mụn hạt cơm: nguyên nhân hình thành và cách chữa trị Mụn hạt cơm còn được gọi là mụn cơm hay mụn cóc, là dạng bệnh ngoài da mà nhiều người gặp phải. Mặc dù nó không gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe song có thể gây bất tiện trong sinh hoạt và mất thẩm mỹ. 1. Mụn hạt cơm là gì? Bệnh do Papilloma virus gây nên. Đây là một trong những dạng virus thuộc nhóm HPV gây u nhú ở người. HPV được biết tới với khoảng hơn 100 type và tùy từng loại, có thể gây bệnh ở những vùng da hoặc bộ phận khác nhau. Mụn hạt cơm có thể xuất hiện ở bất kỳ đâu trên cơ thể, chẳng hạn như hậu môn, cơ quan sinh dục hoặc niêm mạc. Hạt cơm có thể bao gồm nhiều loại khác nhau, chẳng hạn như: hạt cơm thông thường, hạt cơm phẳng, hạt cơm lòng bàn chân tay hoặc hạt cơm hậu môn, sinh dục. Trong đó, hai loại thường gặp nhất là:Hạt cơm thườngĐược nhận biết qua các dấu hiệu ban đầu là nốt sần nhỏ, màu giống màu da với bề mặt thô ráp và sần sùi. Đồng thời, khi chạm vào, thấy chúng cứng, chắc và nhô cao hơn so với da ở xung quanh. Mặc dù có thể gặp tại bất kỳ vị trí nào, song phổ biến nhất của dạng hạt cơm này là tại các vị trí: ngón tay, chân, bàn chân, mu bàn tay. Bình thường, chúng không gây đau hay ngứa cho người mắc chỉ khi bóp hoặc ấn mạnh thì mới có cảm giác đau. Trên bề mặt của hạt cơm dạng này thường tăng gai hoặc tạo thành rãnh nhỏ với số lượng có thể từ vài đến vài chục cái, cũng có thể tập hợp thành đám. Hạt cơm phẳngĐây là dạng bệnh có nguyên nhân từ virus HPV các tuýp 3, 10, 28, 49 gây ra. Ngay từ tên gọi, ta đã có thể hình dung phần nào về hình dạng của chúng. Theo đó, chúng thường biểu hiện dưới dạng sẩn dẹt, hơi nhô nhẹ lên khỏi bề mặt da với kích thước nhỏ và thường không sần sùi như hạt cơm thường. Chúng thường tập hợp thành mảng hoặc dải và có gây ngứa. Hình dạng phổ biến của chúng là tròn, đa giác với ranh giới rõ, thường là màu da hoặc hơi ngả vàng xám. Ngoài mu bàn tay, cẳng tay, cẳng chân, chúng còn có thể xuất hiện tại mặt hoặc ngực.2. Mụn hạt cơm có dễ lây lan không? Mụn này rất dễ lây lan, từ vùng này sang vùng khác trên cơ thể hoặc lây cho người khác khi tiếp xúc qua những tổn thương nhỏ ở những vết cào, trầy hoặc gãi. Khi người mắc gãi, chà xát, sẽ tạo thành những vệt khiến virus theo vệt này tấn công gây nhiễm trùng và hình thành mụn mới. Đặc biệt, khi đang bị mụn này mà cạo lông chân, có thể khiến mụn lan ra dày đặc. Những người miễn dịch suy giảm cũng rất dễ bị mắc bệnh ở phạm vi rộng. Bệnh còn có thể lây nhiễm gián tiếp thông qua các vật có dính dịch chứa virus, chẳng hạn như đồ dùng chung, đồ bơi, nhà tắm công cộng hoặc thậm chí cả giày, dép đi dưới chân.3. Mụn hạt cơm có thể được điều trị thế nào? Như trên đã nói, mặc dù những ảnh hưởng của chúng tới sức khỏe con người không nghiêm trọng song lại gây nhiều khó chịu, bất tiện và thẩm mỹ. Tuy nhiên, hiện nay, chưa có một phương pháp nào có thể trị khỏi vĩnh viễn và cũng không đảm bảo được rằng bệnh có thể không tái phát. Bởi vậy, các phương pháp được áp dụng chủ yếu là tiêu diệt các nốt mụn hiện có và kéo dài thời gian khỏi bệnh, không tạo sẹo. Với những người bị suy giảm miễn dịch, mục đích của việc điều trị là kiểm soát số lượng cũng như kích thước của chúng. Hiện nay có một số phương pháp điều trị, loại bỏ phù hợp với mụn ở từng vị trí khác nhau, cụ thể là: Dùng nitrogen hóa lỏng: thường được áp dụng với mụn tại một số vị trí như dương vật, mặt, mu bàn chân,... Cũng có thể dùng phương pháp đốt điện siêu cao tần hoặc plasma để đốt mụn. Với mụn ở dưới lòng bàn chân, có thể cắt bớt mụn bằng tia laser, sau đó, bôi dung dịch acid salicylic nồng độ 40% rồi băng lại. Hàng ngày, thực hiện việc thay băng đều đặn với việc điều trị kéo dài trong khoảng 3 - 5 ngày cho tới khi hết mụn. Đây là phương pháp khá an toàn và không gây ra tác dụng phụ với cơ thể. Ngoài acid salicylic, một số hoạt chất sau cũng có thể được sử dụng, đó là: podophyllin 15-20%, glutaraldehyde 20%, axit trichloroacetic bão hoà, axit retinoique dạng crem hoặc nhũ tương với thời gian điều trị thường khoảng từ 3 - 6 tuần. Với liệu pháp điều trị toàn thân, có thể tiêm các tổn thương bằng dùng dung dịch bléomycine 0,1%Ngoài ra, trong dân gian vẫn lưu truyền một số cách trị mụn hạt cơm bằng nguyên liệu tự nhiên như: Dùng tỏi giã nát, bôi lên nốt mụn, để trong vài tiếng, thực hiện trong thời gian 3 - 4 tuần. Dùng lá tía tô giã nát, đắp vào nốt mụn rồi lấy băng dính băng lại cho tới khi mụn teo nhỏ, biến mất. Dùng dung dịch giấm táo pha nước theo tỷ lệ 2:1, chấm vào nốt mụn, băng kín trong vài giờ rồi mới tháo ra.4. Phòng ngừa mụn hạt cơm như thế nào?
medlatec
983
Mụn thịt dưới vùng kín là bị làm sao và phải xử lý thế nào Mụn thịt dưới vùng kín là nỗi ám ảnh chung của chị em nữ giới. Tuy nhiên, nguyên nhân gây ra tình trạng này ở mỗi người không giống nhau nên chị em cần tìm hiểu kỹ để tránh hiểu sai nguồn gốc bệnh rồi chữa trị sai cách gây ra những hệ lụy khôn lường. 1. Nguyên nhân vì sao mà bị mụn thịt dưới vùng kín Mụn thịt xuất hiện dưới vùng kín của nữ giới do rất nhiều nguyên nhân khác nhau không ai giống ai cả. Những nguyên nhân phổ biến thường là: 1.1. Viêm nang lông Thói quen cạo lông vùng kín khiến cho lông mọc chéo làm phá vỡ lớp biểu bì xung quanh cũng có thể làm xuất hiện một số mụn thịt ở vùng kín. Trường hợp này thì ban đầu mụn sẽ có mủ ở lỗ chân lông sau đó phồng rộp gây ngứa. Nếu gãi làm loét và vệ sinh không sạch sẽ rất dễ gây viêm nhiễm. 1.2. Thay đổi nội tiết tố Sự thay đổi nội tiết tố ở nữ giới cũng có thể là nguyên nhân gây ra mụn thịt dưới vùng kín. Điều này được giải thích do việc tăng nội tiết tố Androgen làm cho tuyến bã nhờn hoạt động mạnh hơn và kéo theo đó là sự gia tăng tốc độ sừng hóa tế bào làm bít tắc lỗ chân lông nên sinh ra mụn thịt. Đặc điểm của mụn này là không lây lan, đầu mụn màu trắng, thường nằm ở mu và không gây ngứa. 1.3. Kích ứng hóa chất Bản thân da vùng kín tương đối nhạy cảm nên nó dễ bị tác ứng bởi hóa chất như: bao cao su, giấy vệ sinh, sữa tắm, băng vệ sinh,... 1.4. Viêm âm đạo Nữ giới rất dễ bị viêm âm đạo do vi nấm, vi khuẩn,... Một khi bị viêm đạo trong thời gian dài thì cũng khó tránh khỏi mụn thịt dưới vùng kín với đặc điểm: mụn cứng, vùng kín có mùi hôi và ra khí hư bất thường, có hiện tượng tiểu rắt và buốt, cảm thấy đau rát khi quan hệ tình dục. 1.5. Sùi mào gà Bệnh sùi mào gà do virus HPV gây ra, có thể lây lan qua đường tình dục không an toàn. Mụn thịt dưới vùng kín do sùi mào gà ở giai đoạn đầu có đặc điểm là không đau, kích thước nhỏ và không ngứa. Theo thời gian mụn sẽ phát triển nhanh thành từng mảng như hoa súp lơ, nốt mụn màu hồng nhạt. 1.6. Mụn cóc sinh dục Mụn thịt dưới vùng kín còn có thể là mụn cóc sinh dục lây qua đường tình dục không an toàn hoặc da tiếp da. Khi xâm nhập vào cơ thể, virus gây mụn này có thời gian ủ bệnh khoảng 1 - 8 tháng sau đó gây nên các triệu chứng như: mụn thịt ở môi bé và môi lớn, mụn không gây đau rát nhưng càng ngày càng phát triển mạnh và lan sang các vùng lân cận, nếu nặng mụn sẽ tiết dịch có mùi hôi vô cùng khó chịu. 1.7. Mụn rộp sinh dục Mụn rộp sinh dục do virus HSV gây ra với các triệu chứng: mọc mụn thành chùm, bên trong mụn có nước rồi dần dần mụn gây viêm và đau đớn, người bệnh bị đau cơ, sốt, mệt mỏi,... 2. Những ảnh hưởng do mụn thịt vùng kín gây ra và cách xử lý 2.1. Các ảnh hưởng do mụn thịt dưới vùng kín gây ra Khi xuất hiện mụn thịt dưới vùng kín hầu hết nữ giới sẽ cảm thấy ngứa rát rất khó chịu nên mất tự tin khi “yêu”, đời sống tình dục vì thế mà suy giảm. Kéo dài tình trạng này hạnh phúc gia đình sẽ bị đe dọa. Không những thế, mụn thịt nếu xuất phát từ nguyên nhân là bệnh lý lây truyền qua đường tình dục sẽ dễ dàng lây cho bạn tình. Nữ giới bị mụn thịt cũng sẽ dễ bị viêm nhiễm cơ quan sinh dục; nếu mang thai dễ lây truyền cho con khiến trẻ sinh ra bị ảnh hưởng đường hô hấp, mắc các bệnh về da hoặc mắt,... Có những trường hợp mụn thịt dưới vùng kín không được điều trị hiệu quả có thể biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản, viêm nhiễm lan nhanh và lây lan sang các cơ quan sinh sản, gây ung thư cổ tử cung và đe dọa tính mạng của nữ giới,... 2.2. Những điều nên làm Từ những phân tích trên có thể thấy mụn thịt ở vùng kín có thể gây ra nhiều vấn đề nan giải cho nữ giới. Vì thế, khi nhận thấy sự xuất hiện của loại mụn này, tốt nhất chị em phụ nữ nên sớm tìm đến bác sĩ sản phụ khoa để thăm khám, tìm nguyên nhân để có biện pháp điều trị kịp thời và hiệu quả. Việc tự ý mua thuốc điều trị tại nhà khi chưa xác định được căn nguyên gây mụn không những rất khó khỏi bệnh, dễ lây lan sang các khu vực khác mà còn dễ gây nhờn thuốc gây khó khăn cho quá trình trị bệnh về sau. Bên cạnh đó, nhiều chị em không đi khám mà tự ý mua thuốc bôi, thuốc uống, thuốc rửa, thuốc đặt âm đạo,… về sử dụng. Đây chính là những tác nhân khiến các bệnh viêm nhiễm phụ khoa trở nên trầm trọng hơn, thậm chí làm tổn thương lan rộng ra các khu vực xung quanh khiến bệnh khó chữa hơn và việc điều trị tốn thời gian, chi phí. Ngoài ra, trong thời gian điều trị mụn thịt dưới vùng kín, chị em nữ giới cũng nên tạm dừng sinh hoạt tình dục để chờ cho đến khi khỏi bệnh. Việc làm này vừa thúc đẩy hiệu quả trị bệnh tốt hơn vừa ngăn ngừa được nguy cơ lây lan cho bạn tình. Bên cạnh việc điều trị, người bệnh cũng nên thay đổi một số thói quen sinh hoạt hàng ngày để góp phần cải thiện bệnh như: - Vệ sinh vùng kín và cơ thể sạch sẽ, đúng cách, nhất là những ngày kinh nguyệt hoặc sau quan hệ tình dục. - Không mặc quần bó quá sát. - Chọn quần lót mềm, khô thoáng và không ôm quá khít. Hy vọng với những chia sẻ này chúng tôi đã giúp bạn đọc hiểu được rằng không hợp mọc mụn thịt dưới vùng kín nào giống với trường hợp nào cả bởi chúng xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Nếu nghi ngờ loại mụn này mà chưa biết cách xác định căn nguyên cho đúng tốt nhất nên đến gặp bác sĩ để có hướng xử lý phù hợp, tránh được những hệ lụy không đáng có.
medlatec
1,151
Hạn dùng của thuốc – những điều phụ huynh cần biết Trước khi cho trẻ uống thuốc, nhiều phụ huynh rất quan tâm đến chất lượng thuốc vì họ hiểu rằng thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt, chỉ có thuốc đạt chất lượng hay không đạt chất lượng, không có thuốc chất lượng loại 1, loại 2. Ngoài việc quan sát hình thức bên ngoài của thuốc, phụ huynh lưu ý rất cẩn thận hạn dùng của thuốc (hay “đát” của thuốc - từ “đát” xuất phát từ tiếng Anh: date). Uống thuốc quá hạn dùng có sao không? Dù trông vẻ bề ngoài thường không có sự thay đổi, thuốc quá hạn dùng hoặc mất tác dụng điều trị do giảm hoặc mất đi lượng hoạt chất cần thiết hoặc có thể gây độc vì hoạt chất của một số thuốc theo thời gian có thể chuyển sang một dạng mới, khác xa với dạng ban đầu và nếu dạng này có độc tính sẽ gây nguy hiểm cho người bệnh. Một ví dụ đó là kháng sinh tetracyclin, khi thuốc này quá hạn sẽ gây hại cho thận. Thuốc chưa hết hạn có nên sử dụng? Phụ huynh không nên quá tin tưởng vào hạn dùng của thuốc vì hạn dùng bao giờ cũng đi đôi với điều kiện bảo quản như đã nói ở trên. Bảo quản thuốc không đúng qui định có thể làm thuốc bị biến chất không sử dụng được dù chưa đến ngày hết hạn như khi để thuốc ở nơi quá nóng, quá ẩm, ánh sáng chiếu trực tiếp,… Do đó thuốc mua về không dùng ngay thì nên để nơi có nhiệt độ mát, khô ráo, không bị ánh nắng chiếu vào, đối với thuốc cần bảo quản lạnh thì cho vào ngăn mát tủ lạnh. Đối với thuốc không phân liều, phải sử dụng nhiều lần như: thuốc nhỏ mắt, mũi, tai, hay ở bệnh viên nhi, trẻ hay được cho dùng các loại thuốc dung dịch, hỗn dịch; các loại thuốc tiêm, phải dùng nhiều liều, nhiều lần mới hết một lọ thì còn có thêm một hạn dùng cho thuốc sau khi đã khui, đã pha. Hạn sử dụng này thường tùy vào hướng dẫn của nhà sản xuất, có thể là: 1 hoặc 2 ngày, 1 tuần, hoặc phải hủy ngay…. vì lượng thuốc có thể giảm đi nhưng điều mà người ta sợ nhất là vi trùng, nấm mốc làm hư lọ thuốc khiến tình trạng bệnh nặng hơn hoặc người bệnh chưa hết bệnh này đã được “tặng” thêm bệnh khác. Thuốc “cận đát” không nên mua, không nên dùng? Đối với những trường hợp bệnh mãn tính, cần điều trị một thời gian dài: 1 tháng, 2 tháng,. . hay thuốc bổ chứa nhiều viên, thuốc mua dự trữ trong tủ thuốc gia đình thì nên mua thuốc có hạn sử dụng xa, tránh mua thuốc rất gần ngày hết hạn trừ những trường hợp đặc biệt như thuốc đang rất khó tìm trên thị trường tuy nhiên nên chắc chắn thuốc vẫn còn hạn dùng vào ngày cuối cùng điều trị. Riêng đối với việc nhập khẩu, phân phối thuốc viện trơ tới tay người tiêu dùng thì có qui định rõ: - Thuốc viện trợ khẩn cấp, hạn dùng còn tối thiểu là 6 tháng khi về đến Việt Nam. - Những trường hợp khác hạn dùng tối thiển phải còn 1 năm. - Thuốc có hạn dùng ít hơn hai năm thì phải còn ít nhất 1/3 hạn dùng khi về đế Việt Nam. Như vậy đối với người tiêu dùng không phải lúc nào chúng ta cũng nói không với thuốc cận “đát” vì những thuốc quá đắc tiền, thuốc cấp cứu, thuốc dùng chống dịch chúng ta vẫn nên sử dùng nếu thuốc còn đảm bảo chất lượng và chưa quá “đát”. Nguồn: nhidong. org. vn
medlatec
645
Trẻ em thủ dâm - Cha mẹ nên làm gì? Khi phát hiện trẻ em thủ dâm người lớn vô cùng lo lắng và hoang mang. Tuy nhiên, đây là hành vi hết sức bình thường trong quá trình khám phá cơ thể của trẻ nhỏ. 1. Nguyên nhân trẻ em thủ dâm Thủ dâm là hành vi tự kích thích cơ quan sinh dục để đạt được khoái cảm. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc trẻ em thủ dâm, bao gồm: Khám phá cơ thể: Trẻ em thường tò mò và muốn khám phá cơ thể của mình. Thủ dâm có thể là cách để trẻ khám phá cơ thể của mình. Sự hứng thú với tình dục: Đôi khi trẻ em có sự hứng thú với tình dục và thủ dâm có thể là một cách để thể hiện điều đó. Điều này thường xảy ra ở trẻ đang trưởng thành, từ độ tuổi 9-12 tuổi. Tình trạng tâm lý: Thủ dâm cũng có thể là một dấu hiệu của các vấn đề tâm lý, chẳng hạn như căng thẳng, lo lắng hoặc trầm cảm. Nếu trẻ em thường xuyên thủ dâm, nó có thể là một tín hiệu của các vấn đề tâm lý nghiêm trọng hơn. Ảnh hưởng từ những người khác: Trẻ em có thể học được hành vi thủ dâm từ những người khác, chẳng hạn như bạn bè hoặc những người lớn. Các vấn đề y tế: Một số vấn đề y tế có thể gây ra sự kích thích và cảm giác dễ chịu ở vùng kín của trẻ em, dẫn đến việc thủ dâm. Ví dụ như bệnh viêm nhiễm hoặc kích thích vùng kín, tuy nhiên các trường hợp này không phổ biến. 2. Trẻ em thủ dâm có nguy hiểm không? Trẻ em thủ dâm là một hành vi bình thường và tự nhiên trong quá trình tìm hiểu và khám phá cơ thể. Thủ dâm không gây hại cho sức khỏe của trẻ. Tuy nhiên, nếu trẻ em thường xuyên thủ dâm một cách quá mức có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của trẻ. Ngoài ra, các vấn đề sức khỏe có thể xảy ra do thủ dâm quá mức hoặc không đúng cách bao gồm: Thường xuyên thủ dâm một cách quá mức, có thể đến mức gây ra chấn thương cho vùng kín của trẻ. Gây ra một số vấn đề tâm lý như cảm giác xấu hổ, tự ti, lo lắng, ảnh hưởng đến tự tin và sự phát triển tâm lý của trẻ. Nếu trẻ thực hiện thủ dâm trong một môi trường không an toàn hoặc không đúng địa điểm, trẻ có thể bị lạm dụng tình dục bởi người khác. 3. Khi phát hiện con thủ dâm cha mẹ nên làm gì? Đầu tiên, cha mẹ cần giữ bình tĩnh và không nên phản ứng quá mức hoặc phạt trẻ khi phát hiện ra hành vi thủ dâm của con. Thủ dâm là một phần bình thường của quá trình tình dục và hầu hết trẻ em sẽ trải qua giai đoạn này trong quá trình phát triển của mình. Tuy nhiên, nếu cha mẹ muốn giúp con ngừng hành vi này, có thể làm theo một số lời khuyên sau đây: Trò chuyện với con Hãy trò chuyện với con và giải thích về hành vi thủ dâm. Hãy làm cho con hiểu rằng đây là một hành vi cá nhân và cần được giữ kín. Hãy khuyến khích con đưa ra câu hỏi và chia sẻ cảm xúc của mình. Cung cấp thông tin về tình dục Nếu con chưa được giảng dạy về tình dục, hãy cung cấp cho con thông tin về tình dục một cách khách quan và khoa học. Hãy giải thích cho con về việc giữ sạch và không chia sẻ với người khác về những hành vi tình dục của mình. Khuyến khích hoạt động khác Hãy khuyến khích con tham gia vào các hoạt động khác như thể thao, vẽ tranh, đọc sách hoặc chơi game để giảm bớt sự hứng thú với thủ dâm. Hạn chế truy cập đến nội dung tình dục Hãy hạn chế truy cập của con đến các nội dung tình dục, chẳng hạn như truy cập vào các trang web hoặc xem các bộ phim không phù hợp với tuổi của con. Cha mẹ cần tìm kiếm và sử dụng nguồn thông tin đáng tin cậy để hiểu rõ hơn về việc thủ dâm ở trẻ em và cách giúp con quản lý hành vi này. Nên tránh các thông tin sai lệch hoặc không đáng tin cậy trên internet hoặc từ các nguồn không chuyên môn. Đừng đổ lỗi và xấu hổ Cha mẹ cần nhớ rằng việc thủ dâm không phải là một hành vi xấu hay nguy hiểm. Nếu cha mẹ cho con cảm thấy xấu hổ và đổ lỗi cho con về hành vi này, con có thể cảm thấy bị tẩy não và tự ti, dẫn đến tình trạng tăng cường hành vi thủ dâm. Giúp con hiểu rõ giới tính Việc giúp con hiểu rõ giới tính và tình dục là rất quan trọng. Hãy cung cấp cho con kiến thức khoa học về giới tính, các bệnh lây truyền qua đường tình dục, quan hệ giới tính an toàn và việc tránh thai. Kiên nhẫn và đồng hành cùng con Cha mẹ cần kiên nhẫn và đồng hành cùng con trong quá trình phát triển của con. Hãy luôn mở cửa để trò chuyện và lắng nghe con. Nếu con có bất kỳ câu hỏi hoặc lo lắng nào liên quan đến tình dục, hãy sẵn sàng trả lời và hỗ trợ con. Tìm sự giúp đỡ từ các chuyên gia Nếu cha mẹ gặp khó khăn trong việc quản lý hành vi thủ dâm của con hoặc cần tư vấn về vấn đề tình dục, hãy tìm sự giúp đỡ từ các chuyên gia hoặc nhân viên y tế chuyên trách về tình dục và giới tính. Các chuyên gia sẽ có kinh nghiệm và kiến thức để hỗ trợ cha mẹ và con trong quá trình phát triển tình dục và giải đáp các thắc mắc của cha mẹ và con. Hãy nhớ rằng hành vi thủ dâm là một phần bình thường của quá trình phát triển tình dục của trẻ em. Việc giúp con hiểu và quản lý hành vi này là cách tốt nhất để hỗ trợ con trong quá trình phát triển của mình. Trên đây là nguyên nhân và những lời khuyên dành cho các bậc phụ phụ huynh về việc trẻ em thủ dâm. Nhưng nếu vấn đề trở nên nghiêm trọng và con không thể ngừng được hành vi thủ dâm, hãy cân nhắc đưa con đến gặp bác sĩ để tìm kiếm sự hỗ trợ thích hợp.
medlatec
1,126
Viêm gan tự miễn nguy hiểm như thế nào? Cách điều trị bệnh ra sao? Viêm gan tự miễn là một loại bệnh lý khá hiếm gặp. Khi mắc phải căn bệnh này, hệ thống miễn dịch của bệnh nhân sẽ tấn công tế bào gan, thay vì tiêu diệt vi khuẩn và mầm bệnh. Về lâu dài, tế bào gan sẽ bị tổn thương nghiêm trọng. Vậy cụ thể căn bệnh này nguy hiểm như thế nào và phương pháp điều trị bệnh ra sao? 1. Bệnh viêm gan tự miễn có mấy loại và mức độ nguy hiểm ra sao? Có 2 loại viêm gan tự miễn, đó là: Loại 1: Có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng phổ biến ở phụ nữ trong độ tuổi từ 15 đến 40 tuổi. Rất nhiều trường hợp mắc bệnh ở dạng này có kèm theo tình trạng rối loạn tự miễn khác, chẳng hạn như viêm tuyến giáp, viêm khớp dạng thấp,… Loại 2: Thường ít gặp hơn so với loại 1. Đối tượng mắc bệnh loại 2 thường là các bé gái trong độ tuổi từ 2 đến 14 tuổi. Viêm gan tự miễn còn gọi là bệnh Autoimmune Hepatitis (AIH), đây là bệnh mạn tính, rất hiếm gặp và chưa thể tìm ra phương pháp phòng ngừa hữu hiệu cho căn bệnh này. Nếu không kịp thời điều trị, bệnh có thể gây ra tình trạng xơ gan và kéo theo nhiều nguy cơ nghiêm trọng khác, bao gồm: Những bệnh nhân mắc bệnh xơ gan, không được điều trị kịp thời khiến bệnh ngày càng tiến triển nghiêm trọng. Ở giai đoạn cuối, gan của bệnh nhân bị suy giảm chức năng nghiêm trọng và rất khó để phục hồi trở lại. Khi gan không thể thực hiện nhiệm vụ thải độc dẫn tới chất độc tích tụ lại và cuối cùng toàn bộ cơ thể sẽ bị nhiễm độc, vô cùng nguy hiểm, thậm chí có thể đe dọa tính mạng người bệnh. Suy gan: Khi gan tổn thương nghiêm trọng sẽ dẫn tới tình trạng suy gan và lúc này nếu bệnh nhân không được ghép gan kịp thời sẽ cũng có thể phải đối mặt với tình huống xấu nhất. Ung thư gan: Những trường hợp bệnh nhân bị xơ gan nhưng không được điều trị tích cực thì cũng rất dễ dẫn đến nguy cơ ung thư gan. 2. Những biểu hiện thường gặp của bệnh viêm gan tự miễn Ở giai đoạn đầu, rất khó để có thể phát hiện ra bệnh vì lúc này biểu hiện của bệnh rất mơ hồ, khó nhận biết. Đôi khi người bệnh chỉ cảm thấy hơi khó chịu, mệt mỏi, tình trạng vàng da có thể xuất hiện nhưng không quá rõ và thường diễn ra trong một thời gian dài. Đến khi tình trạng vàng da trở nên rõ ràng hơn thì người bệnh mới cảm nhận được sự bất thường của cơ thể. Đôi khi, bệnh nhân có thể xuất hiện tình trạng rối loạn kinh nguyệt và khi tình trạng rối loạn kinh nguyệt diễn ra thì da sẽ tình trạng vàng da sẽ nặng hơn. Xuất huyết dưới da hoặc tình trạng chảy máu chân răng cũng là một trong những biểu hiện đáng chú ý của bệnh. Ở giai đoạn sớm, khi sờ bụng có thể thấy tình trạng gan to hơn, nhưng đến giai đoạn muộn, thì gan lại có xu hướng bị teo nhỏ. Bên cạnh những dấu hiệu bệnh kể trên, bạn cũng nên chú ý đến những triệu chứng sau: Da có nhiều thay đổi, xuất hiện nhiều mụn trứng cá hoặc có những nốt ban đỏ rải rác trên da. Lá lách to hơn và xuất hiện hạch to. Tình trạng da bất thường, có thể nổi nhiều mụn trứng cá, phát ban rải rác trên da,... Viêm loét đại tràng, viêm tuyến giáp tự miễn có thể xảy ra khi bệnh nhân mắc bệnh viêm gan tự miễn. Bệnh nhân có thể kèm theo dấu hiệu thiếu máu, dễ bị nhiễm khuẩn, mắc viêm cầu thận, xơ hóa phế nang,… 3. Phương pháp điều trị bệnh viêm gan tự miễn 3.1. Phương pháp chẩn đoán bệnh Trước hết, các bác sĩ cần phải thăm khám để chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Thông thường, các phương pháp chẩn đoán bệnh viêm gan tự miễn bao gồm: Thăm khám lâm sàng để hiểu rõ về triệu chứng bất thường, tình trạng sức khỏe hiện tại và tiền sử bệnh tật của người bệnh. Xét nghiệm máu để tìm kháng thể từ đó phân biệt rõ viêm gan tự miễn với những loại viêm gan virus. Sinh thiết gan: Đây là phương pháp giúp các bác sĩ chẩn đoán được mức độ tổn thương gan của người bệnh và loại tổn thương gan cụ thể là gì. Thông qua một vết mổ nhỏ trên da, các bác sĩ sẽ dùng một cây kim mỏng để lấy một lượng nhỏ mô gan. Sau đó mẫu bệnh phẩm này sẽ được phân tích trong phòng thí nghiệm, từ đó, đưa ra kết quả chẩn đoán cuối cùng. 3.2. Phương pháp điều trị bệnh viêm gan tự miễn Đối với những trường hợp chưa có triệu chứng, bác sĩ có thể kiểm tra để hiểu rõ được tình trạng chức năng gan hiện tại của bệnh nhân và chưa điều trị ngay. Nhưng đối với những trường hợp, người bệnh đã xuất hiện dấu hiệu nghiêm trọng đồng thời các kết quả xét nghiệm cho thấy bệnh đang có tiến triển và ngày càng nghiêm trọng hơn thì bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị phù hợp cho từng đối tượng bệnh nhân. Một số loại thuốc có thể được lựa chọn là thuốc giảm viêm và một số loại thuốc khác để kiềm chế hệ thống miễn dịch của người bệnh. Tuy nhiên, bệnh nhân cũng sẽ phải đối mặt với một số tác dụng phụ của thuốc chẳng hạn như tăng nguy cơ loãng xương, gây tăng cân, giảm số lượng bạch cầu,… Sau khoảng 3 năm điều trị, tình trạng viêm gan tự miễn của người bệnh có thể được kiểm soát, nhưng bệnh nhân lưu ý, chỉ được dừng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ. Trong trường hợp, bệnh có biểu hiện tái phát thì cần phải điều trị lại. Để kiểm soát bệnh, bệnh nhân cũng cần phải thay đổi lối sống, nên duy trì một lối sống khoa học, chế độ ăn lành mạnh, không thức khuya, ngủ đủ giấc, tránh xa những đồ ăn gây hại cho sức khỏe. Không tự ý dùng thuốc khi chưa có sự tư vấn của bác sĩ điều trị. Trong trường hợp nghiêm trọng, bệnh nhân có thể phải thực hiện ghép gan.
medlatec
1,124
Tình trạng mất ngủ đau đầu và mối nguy hiểm đằng sau Mất ngủ đau đầu là hiện tượng không còn quá xa lạ với nhiều người và đang trở nên ngày càng phổ biến. Điều đáng nói, nếu tình trạng này kéo dài có thể gây ra những mối nguy đối với sức khỏe người bệnh. Mất ngủ và đau đầu có thể là hai căn bệnh hoàn toàn tách biệt nhau nhưng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Điều đó cũng đồng nghĩa với việc người bệnh bị đau đầu có thể dẫn đến mất ngủ và ngược lại.  Bệnh đau đầu thường có các biểu hiện rõ rệt với những cơn đau nhức đầu, đau nửa đầu, cảm giác dây thần kinh luôn trong trạng thái căng thẳng, cảm nhận rõ dòng máu vận chuyển lên não với những cơn đau dồn dập hoặc ngắt quãng. Từ đó gây ra cảm giác khó chịu, trằn trọc, khó đi vào giấc ngủ, giấc ngủ chập chờn. Một số nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, bệnh mất ngủ làm tăng quá trình tạo protein trong cơ thể. Các protein này làm giảm ngưỡng đau và gây ra hiện tượng đau đầu, kéo theo đó là chứng khó ngủ, thiếu ngủ.  Chứng đau đầu mất ngủ nếu kéo dài không chỉ ảnh hưởng tới não bộ mà còn khiến sức khỏe người bệnh sa sút nghiêm trọng. Tình trạng thiếu ngủ, khó ngủ, đau đầu có thể là biểu hiện của các bệnh lý riêng biệt hoặc những bệnh lý có liên quan đến nhau. 2. Có những nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng mất ngủ đau đầu? Các nguyên nhân gây đau đầu, mất ngủ có thể kể đến như: 2.1 Tuần hoàn máu não kém Tuần hoàn máu não kém được coi là “thủ phạm” chính gây ra căn bệnh đau đầu, kéo theo mất ngủ. Tuần hoàn máu lên não kém thường xảy ra khi thành mạch máu bị tổn thương. Lúc này, sự hình thành xơ vữa động mạch và huyết khối có thể gây hẹp lòng mạch, làm chậm quá trình vận chuyển của máu. Cùng với đó, lượng oxy và các chất dinh dưỡng để nuôi não bộ cũng bị giảm đáng kể. Người bệnh có thể gặp phải tình trạng hoa mắt, đau đầu, chóng mặt, choáng váng khi thay đổi tư thế. 2.2 Tuổi tác Tuổi tác cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến bệnh mất ngủ đau đầu. Theo nghiên cứu, người có độ tuổi càng cao thì càng dễ mắc chứng bệnh này. Bởi để duy trì nhịp sinh học thức – ngủ của cơ thể (giúp cơ thể dễ đi vào giấc ngủ buổi tối và được đánh thức vào buổi sáng) thì cần đến một loại hormone có tên là melatonin. Tuy nhiên, melatonin lại có xu hướng giảm dần theo thời gian và tuổi tác. 2.3 Căng thẳng, stress Mất ngủ là hệ quả của tình trạng thường xuyên căng thẳng, stress do hệ thần kinh phải hoạt động liên tục, không được nghỉ ngơi. Khi người bệnh bị căng thẳng sẽ rất khó để chợp mắt khiến hệ thần kinh không thể tái tạo năng lượng cho một ngày mới. Do vậy mà tình trạng căng thẳng lại tiếp tục xảy ra tạo thành một vòng luẩn quẩn, gây đau đầu và mất ngủ nghiêm trọng. 2.4 Mệt mỏi mạn tính Mệt mỏi mạn tính khiến người bệnh luôn cảm thấy uể oải, kém tập trung, thiếu năng lượng, thường xuyên mất ngủ… Vấn đề này nếu kéo dài trên 4 tháng và không có dấu hiệu suy giảm sẽ dẫn đến bệnh đau đầu mất ngủ, kéo theo đó là nhiều bệnh lý tiềm ẩn nguy hiểm khác. Tuần hoàn máu não kém được coi là “thủ phạm” chính gây ra rối loạn giấc ngủ, đau đầu. 3. Những nguy hiểm tiềm ẩn đằng sau chứng mất ngủ đau đầu Nếu người bệnh thường xuyên cảm thấy đau nhức đầu, khó ngủ, ngủ không ngon giấc. Đây có thể là dấu hiệu cảnh báo một số mối nguy hiểm tiềm ẩn sau: 3.1 Mất ngủ đau đầu tác động tới một số bệnh mạn tính Đau đầu là triệu chứng đầu tiên và dễ nhận thấy nhất của nhiều căn bệnh mạn tính như: tiểu đường, thiếu máu não, thiểu năng tuần hoàn não, lupus ban đỏ… Nhiều người khi chưa phát hiện ra bệnh có thể nghĩ tình trạng đau đầu mất ngủ xảy ra do thời tiết hay các yếu tố khách quan khác gây ra. Tuy nhiên, nếu những người gặp tình trạng này kéo dài liên tục trên một tháng thì cần đặc biệt chú ý tới sức khỏe và thực hiện thăm khám kịp thời. 3.2 Ảnh hưởng từ bệnh viêm xoang Ngoài các triệu chứng điển hình, bệnh viêm xoang còn có thể xuất hiện kèm theo một số biểu hiện như: đau đầu, đau nửa đầu và dẫn đến mất ngủ… Trên thực tế, có khoảng 90% người bệnh mắc viêm xoang đều bị đau nửa đầu. Nếu khỏi viêm xoang, cơn đau đầu dai dẳng cũng sẽ giảm thiểu đáng kể, đồng thời giấc ngủ sẽ chất lượng hơn. 3.3 Bệnh u não Trong một vài trường hợp, tình trạng đau đầu, khó ngủ kéo dài trên một tháng có thể là những dấu hiệu cảnh báo của căn bệnh u não. Nhất là khi người bệnh liên tục cảm thấy đau dữ dội, dai dẳng đến khó chịu, ngủ không sâu giấc… cần đến gặp bác sĩ ngay để được thực hiện chẩn đoán và điều trị sớm để giải quyết vấn đề. 3.4 Cơ thể thiếu dinh dưỡng Thiếu chất, thiếu máu dẫn đến thiếu dinh dưỡng là vấn đề khiến quá trình vận chuyển máu giàu oxy và dưỡng chất tới các cơ quan, đặc biệt là não bị chậm lại. Đây chính là nguyên nhân gây nên hiện tượng đau đầu, mất ngủ thường gặp. 3.5 Đau nửa đầu Migraine Bệnh lý này có nguy cơ tác động xấu tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống người bệnh. Theo thống kê, phụ nữ thường có nguy cơ mắc bệnh đau nửa đầu nhiều hơn nam giới. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp nhất ở độ tuổi dưới 45, hiếm gặp hơn ở đối tượng trẻ em và người cao tuổi. Ngoài ra, bệnh đau nửa đầu Migraine luôn đi kèm với tình trạng thiếu ngủ, khó ngủ, ngủ không sâu giấc. 3.6 Mất ngủ đau đầu tiềm ẩn nguy cơ gây ra các bệnh lý về tim mạch Bệnh động mạch cùng các vấn đề liên quan tới tim, phổi… là những nguyên nhân gây hiện tượng khó ngủ và chứng đau đầu. Và ngược lại, những người thường xuyên bị nhức đầu, khó đi vào và duy trì giấc ngủ cũng sẽ có nguy cơ cao mắc các bệnh về huyết áp, tim mạch hơn so với người có giấc ngủ đảm bảo. 3.7 Bệnh liên quan đến thần kinh Mất trí nhớ, rối loạn lo âu, stress, căng thẳng, trầm cảm, tâm thần phân liệt, Alzheimer… đều có một phần nguyên nhân gây bệnh từ chứng đau đầu, mất ngủ kéo dài. 3.8 Suy giảm nội tiết tố Suy giảm nội tiết tố là hiện tượng sinh lý diễn ra ở cả nam giới và nữ giới, đi kèm là những biểu hiện phổ biến như nhức đầu, mất ngủ, mệt mỏi, cáu gắt, bốc hỏa, khó chịu… Theo chuyên gia Nội thần kinh, cơn đau đầu dữ dội kèm theo mất ngủ có thể là dấu hiệu cảnh báo một số vấn đề về thần kinh, điển hình là bệnh u não.
thucuc
1,315
Trẻ loạng choạng khi vận động: Cảnh giác Hầu hết mọi người đều thỉnh thoảng cảm thấy chóng mặt và sẽ cải thiện ngay sau đó. Giống như người lớn, đôi khi có thể trẻ bị mất thăng bằng, cảm thấy lâng lâng hoặc đi không vững. Tuy nhiên, nếu những cảm giác như vậy lặp lại hoặc trẻ đi loạng choạng thì đó có thể là dấu hiệu của chứng rối loạn thăng bằng gây rối loạn vận động ở trẻ nhỏ. 1. Các dấu hiệu và triệu chứng của rối loạn thăng bằng ở trẻ là gì? Một số trẻ em và thanh thiếu niên có thể chỉ có các dấu hiệu rối loạn thăng bằng nhẹ mà hầu như không được nhận thấy trong khi những trẻ khác có thể có các triệu chứng nghiêm trọng hơn. Những đứa trẻ còn rất nhỏ có thể chưa mô tả được cảm giác của chúng nhưng cha mẹ sẽ quan sát thấy trẻ đi loạng choạng hay trẻ bị mất thăng bằng trên đôi chân chính mình. Trẻ lớn hơn và thanh thiếu niên có thể than phiền về cảm giác chóng mặt, choáng váng hoặc mất phương hướng.Nói chung, trẻ em và thanh thiếu niên bị rối loạn thăng bằng có thể gặp phải tình trạng như sau:Có vấn đề với trạng thái cân bằng, chẳng hạn như cảm giác không vững, "chao đảo" khiến trẻ khó đứng lên, đi bộ, chuyển hướng hoặc leo lên cầu thang mà không bị ngã, va vào đồ vật.Đi bằng 2 chân cách xa nhau hoặc không thể đi mà không loạng choạng hoặc bám chặt vào vật gì đó. Đi bộ trong bóng tối hoặc trên các bề mặt không bằng phẳng cũng có thể khó khăn cho trẻ.Bị chóng mặt: Chóng mặt là cảm giác như cơ thể hoặc những thứ xung quanh đang di chuyển. Trẻ em có thể mô tả nó giống như quay, đu, trượt hoặc cảm giác như chúng đang ở trên một chiếc đu quay.Ngoài ra, các dấu hiệu khác khi mắc phải dạng rối loạn vận động ở trẻ có thể bao gồm:Buồn nôn, nôn và đau dạ dày;Chuyển động mắt không tự chủ;Thất điều;Vấn đề về thị lực;Đau đầu hoặc đau nửa đầu;Chậm phát triển;Té ngã thường xuyên;Mệt mỏi và cảm thấy không khỏe;Sợ hãi, lo lắng hoặc hoảng loạn;Tự kỷ.Đặc biệt, trẻ đi loạng choạng khi bị rối loạn thăng bằng cũng có thể bị mất thính lực hoặc các vấn đề về thính giác khác kèm theo. Âm thanh có vẻ bị bóp nghẹt, đặc biệt là khi có tiếng ồn xung quanh. Trẻ em cũng có thể bị đau tai, áp lực trong tai và ù tai.Ở trường, hậu quả của các vấn đề về rối loạn vận động ở trẻ có thể khiến trẻ khó nhớ mọi thứ, khó tập trung, chú ý và làm theo hướng dẫn. Trẻ em có thể không nghe được giáo viên hoặc không tập trung vào bảng, sách vở hoặc bài tập. Các vấn đề về thăng bằng cũng có thể khiến trẻ trở nên khó khăn trong lớp tập thể dục hoặc chơi thể thao. Trẻ đi loạng choạng có thể là dấu hiệu của chứng rối loạn thăng bằng 2. Nguyên nhân gây rối loạn thăng bằng ở trẻ nhỏ là gì? Các bác sĩ không phải lúc nào cũng tìm ra nguyên nhân chính xác của vấn đề cân bằng ở trẻ nhỏ. Tuy nhiên, các triệu chứng của rối loạn vận động ở trẻ có thể do những nguyên nhân như:Chấn thương tai;Chấn thương đầu hoặc cổ;Độc tính trên tai;Chứng đau nửa đầu;U não ở trẻ;Mất thính lực;Nhiễm trùng tai giữa do viêm tai giữa;Các bệnh nhiễm trùng khác (như herpesvirus, thủy đậu, cảm lạnh, cúm, viêm màng não, sởi, quai bị hoặc rubella);Say tàu xe;Chứng động kinh.Nếu các vấn đề về thính giác hoặc tiền đình, chứng đau nửa đầu, hoặc say tàu xe đã từng xảy ra trong gia đình thì trẻ em có nhiều khả năng bị rối loạn thăng bằng. 3. Các loại rối loạn thăng bằng gây ảnh hưởng đến trẻ Các dạng rối loạn thăng bằng có thể ảnh hưởng đến trẻ em và đến tuổi thanh thiếu niên bao gồm:Những cơn co thắt kịch phát lành tính ở trẻ sơ sinh: Thường bắt đầu trong 6 tháng đầu tiên của trẻ. Trẻ em bị tình trạng này có xu hướng giữ đầu nghiêng để tránh cảm giác chóng mặt. May mắn là tình trạng này thường biến mất sau 5 tuổi.Cơn chóng mặt kịch phát lành tính thời thơ ấu, trong đó chóng mặt xảy ra đột ngột. Trẻ em có vẻ sợ hãi và trẻ bị mất thăng bằng, đi không vững vàng trong thời gian ngắn. Tình trạng này thường tự biến mất khi trẻ lớn hơn. Một số trẻ bị chóng mặt như vậy cũng tăng khả năng sẽ bị đau nửa đầu trong tương lai.Viêm dây thần kinh tiền đình do nhiễm virus. Dây thần kinh tiền đình gửi thông tin về sự cân bằng từ tai trong đến thân não. Tình trạng viêm nhiễm này thường kèm theo giảm thính lực. Hậu quả của các vấn đề về rối loạn vận động ở trẻ có thể khiến trẻ khó nhớ mọi thứ 4. Làm thế nào để chẩn đoán rối loạn thăng bằng? Để tìm ra bé đi loạng choạng là bệnh gì, các bác sĩ sẽ hỏi cha mẹ về những triệu chứng và kiểm tra cách trẻ đi lại, khả năng thăng bằng, kỹ năng vận động toàn diện. Bác sĩ cũng sẽ muốn biết về tiền sử bệnh của trẻ và gia đình. Đồng thời, trẻ cũng cần được khám các chuyên khoa có liên quan như thính giác, tai mũi họng.Ngoài ra, các công cụ chẩn đoán hỗ trợ có thể được bác sĩ xem xét thực hiện là:Kiểm tra hình ảnh nhu mô não, như chụp MRI hoặc chụp CT;Kiểm tra thính giác;Điện cơ mắt để đánh giá sự cân bằng bằng cách sử dụng các điện cực đặt xung quanh mắt trong khi máy tính theo dõi chuyển động mắt không tự chủ;Kích thích tiền đình bằng cách kiểm tra các bộ phận của tai trong khi trẻ đeo tai nghe;Đo khả năng cân bằng khi cho trẻ đứng trên một bề mặt ổn định hoặc không ổn định. 5. Rối loạn thăng bằng ở trẻ nhỏ được điều trị như thế nào? Một số dạng rối loạn thăng bằng ở trẻ nhỏ sẽ tự khỏi khi trẻ lớn lên. Trong một số trường hợp khác, các triệu chứng rối loạn vận động ở trẻ em dạng này có thể đến và biến mất hoặc tiếp tục trong nhiều tuần, vài tháng hoặc lâu hơn. Tùy thuộc vào nguyên nhân, thuốc hoặc phẫu thuật có thể giúp cải thiện. Bên cạnh đó, các biện pháp vật lý trị liệu và đào tạo thăng bằng có thể giúp trẻ kiểm soát các triệu chứng của mình, giảm tần suất trẻ bị mất thăng bằng và té ngã.Cụ thể, các bài tập huấn luyện thăng bằng (còn gọi là liệu pháp phục hồi chức năng tiền đình) với chuyên gia vật lý trị liệu hoặc chuyên gia trị liệu tiền đình có thể bao gồm các bài tập giúp tăng cường sức mạnh cho chân và các cơ dựng sống, đồng thời cải thiện sự cân bằng và tăng cường khả năng phối hợp với cơ quan tiền đình trong tai, mắt.Ngoài ra, các biện pháp điều trị mất thính giác, như cấy điện cực ốc tai cho trẻ, cũng có thể giúp cải thiện sự cân bằng.Tóm lại, tất cả trẻ em, đặc biệt là trẻ mới biết đi, trẻ đi loạng choạng hay trẻ bị mất thăng bằng đôi khi vấp ngã là điều bình thường. Tuy nhiên, nếu tình trạng rối loạn vận động ở trẻ như vậy kéo dài và kèm theo trẻ hay bị chóng mặt, mờ mắt, nghe kém, khó đi học thì thực sự là bệnh lý. Lúc này, cha mẹ cần đưa trẻ đi thăm khám và kịp thời điều chỉnh, giúp trẻ sớm hoạt động bình thường và cảm thấy tự tin vào khả năng điều khiển của bản thân mình.nih.gov, kidshealth.org, nemours.org
vinmec
1,387
U nang buồng trứng xoắn nguy hiểm như thế nào? U nang buồng trứng là một trong những bệnh lý phụ khoa phổ biến ở phụ nữ thuộc độ tuổi sinh sản. Biến chứng của u nang buồng trứng tồn tại rất nhiều. Trong đó, u nang buồng trứng xoắn là biến chứng đặc biệt nguy hiểm, cần được cấp cứu, xử lý kịp thời. Chẩn đoán, có biện pháp khắc phục từ sớm để kiểm soát tốt tình trạng này là một trong những điều chị em có thể làm để bảo vệ sức khỏe sinh sản. 1. Những điều cần rõ về nang buồng trứng xoắn U nang buồng trứng là bệnh lý lành tính, hầu như không gây ra ảnh hưởng nào quá nặng nề với sức khỏe người phụ nữ. Tuy nhiên, với những khối u có quá trình phát triển phức tạp, biến chứng là điều hoàn toàn có thể xảy ra. Một trong những biến chứng nguy hiểm mà các bác sĩ chuyên khoa cảnh báo chị em nên đề phòng chính là u nang buồng trứng bị xoắn. Hiện tượng này xảy ra khi các u nang buồng trứng có kích thước trung bình khá, đường kính dài từ 8 đến 10cm và có cuống bị xoắn lại. U nang buồng trứng xoắn là biến chứng nguy hiểm, tiềm ẩn nhiều vấn đề ảnh hưởng đến chức năng, hoạt động của buồng trứng Cuống là bộ phận kết nối u nang với vị trí trên buồng trứng, hay còn gọi là các dây chằng. Đây cũng là bộ phận cung cấp, vận chuyển lưu lượng máu tới buồng trứng, nuôi dưỡng u nang. Nếu các cuống này bị xoắn, gây thuyên tắc mạch máu, tạo áp lực chèn ép sẽ khiến mạch máu bị vỡ. 2. Triệu chứng và nguyên nhân dẫn đến u nang buồng trứng bị xoắn 2.1. Những triệu chứng nào cho thấy chị em đang bị u nang buồng trứng xoắn? Triệu chứng khi bị u nang buồng trứng mắc xoắn sẽ nghiêm trọng hơn u nang buồng trứng thông thường. Cụ thể: – Đau bụng thường xuyên, dữ dội, đau từng cơn hoặc liên tục, có thể kèm theo cảm giác buồn nôn. Những cơn đau này ngày càng tăng và nghiêm trọng hơn, dần khiến bệnh nhân không thể tiếp tục chịu đựng. – Cơ thể cảm thấy mệt mỏi, choáng váng, da dẻ xanh xao, tái nhợt và có thể kèm theo hiện tượng vã mồ hôi liên tục,… – Khi ấn, tác động lực nhẹ vào u nang buồng trứng phát triển và xoắn, người bệnh có thể cảm thấy đau, nhói một chút tại hạ vị cùng 2 hố chậu. – Khi kích thước khối u đạt đến mức độ nhất định, nó có thể chèn ép lên các cơ quan lân cận khác và gây ra tình trạng tiểu khó, tiểu buốt, táo bón. 2.2. Những nguyên nhân nào dẫn đến u nang buồng trứng xoắn? U nang buồng trứng bị xoắn bản chất là một trong số những biến chứng của u nang buồng trứng. Những yếu tố khiến cho biến chứng này càng dễ xảy ra hơn gồm: – Phụ nữ bị u nang buồng trứng ở độ tuổi sinh sản. Lúc này, chị em cần hoạt động nhiều, có phát sinh quan hệ tình dục, giao hợp, ảnh hưởng tới khối u và khiến cuống của chúng bị xoắn. – Kích thước, trọng lượng của khối u khá lớn, cuống dài. – Người bệnh đang sử dụng các biện pháp hỗ trợ điều trị nội tiết, các loại thuốc điều chỉnh hormone. Những loại thuốc này có thể tác động lên buồng trứng, khối u nang, từ đó gây ra biến chứng xoắn u nang buồng trứng. Nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng xoắn nang buồng trứng, khiến người bệnh “đứng ngồi không yên” – Phụ nữ mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu, u nang hoàng thể xuất hiện khiến cuống của u nang buồng trứng bị xoắn. Trong thai kỳ, nồng độ hormone tăng cao hơn khiến các mô trong cơ thể bị giãn nhanh, bao gồm cả các dây chằng tại u nang. Những dây chằng, cuống có độ giãn nhanh mà không căng rất dễ bị xoắn. 3. Biến chứng khi u bị xoắn nguy hiểm không? Như các bác sĩ chuyên khoa đã chia sẻ, khi các cuống của u nang bị xoắn lại, mạch máu bị tắc và chịu áp lực lớn. Lúc này, khối u sẽ phình to do máu ứ đọng bên trong. Nếu không được phát hiện, can thiệp kịp thời, dịch ứ trong u nang sẽ tích tụ lại, tạo tiền đề cho tình trạng nứt, vỡ u nang buồng trứng. Bệnh nhân sau đó có thể bị nhiễm trùng, viêm phúc mạc, mất máu, thiếu máu và thậm chí nguy hiểm tới tính mạng. 4. Điều trị nang buồng trứng bị xoắn có những phương án nào? Bản thân u nang buồng trứng bị xoắn đã là một biến chứng của bệnh lý u nang buồng trứng. Vậy nên, việc điều trị với phương pháp phù hợp là cực kỳ cần thiết. Đối với những trường hợp phát hiện kịp thời, khi khối u nang mới bị xoắn và chưa có hiện tượng nứt, vỡ, chảy dịch, việc điều trị sẽ an toàn và đơn giản hơn. Các bác sĩ sẽ dựa trên tình hình thăm khám, kiểm tra sức khỏe của bệnh nhân để chỉ định buổi phẫu thuật tháo xoắn. Từ đó, khối u nang được bóc tách mà không làm ảnh hưởng gì tới sức khỏe sinh sản của người phụ nữ. Trong trường hợp u nang buồng trứng xoắn, bị vỡ, chảy dịch, dựa vào tình hình hiện tại và nhu cầu sinh nở của người bệnh mà bác sĩ sẽ phải cân nhắc giữa việc cắt bỏ hoàn toàn hoặc một phần buồng trứng. Hiệu quả điều trị nhận được tốt nhất khi bác sĩ thực hiện cắt bỏ hoàn toàn buồng trứng. Tuy vậy, việc loại bỏ hoàn toàn buồng trứng có thể không phù hợp với phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, đang trong thai kỳ. Phẫu thuật là giải pháp hiệu quả để loại bỏ u nang buồng trứng và giải quyết nguy cơ biến chứng có thể gặp phải Đối với những trường hợp u nang buồng bị trứng xoắn và đã gây ra biến chứng nặng nề hơn như viêm phúc mạc thì việc điều trị sẽ phức tạp hơn. Lúc này, nguy cơ viêm, dính tắc ruột lại tăng cao, thậm chí khối u còn có thể bị hoại tử. 5. Ngăn ngừa khả năng nang buồng trứng biến chứng, xoắn thế nào? Nhằm giúp chị em có thể ngăn ngừa nguy cơ u nang buồng trứng xoắn, các bác sĩ chuyên khoa đã đưa ra một số gợi ý sau: – Uống đủ nước hàng ngày để giúp quá trình lưu thông, tuần hoàn máu diễn ra bình thường và có thể cân bằng được hoạt động của hệ nội tiết sản sinh ra các hormone. – Tránh để bản thân thường xuyên căng thẳng, mệt mỏi quá độ, không tốt cho việc cân bằng hoạt động của hệ nội tiết. – Vận động, tập luyện thường xuyên giúp tăng sức bền, giảm các nguy cơ rối loạn nội tiết do cân nặng, từ đó gây ra tình trạng u nang buồng trứng. Bên cạnh đó, người bệnh đã bị u nang buồng trứng cũng nên chú ý để phòng ngừa, hạn chế nguy cơ biến chứng u nang buồng trứng bị xoắn xảy ra. – Thăm khám và thực hiện đúng chỉ định điều trị của bác sĩ chuyên khoa, đặc biệt tuân thủ cả chế độ ăn uống, sinh hoạt mà bác sĩ đưa ra. – Theo dõi thường xuyên diễn biến của khối u để tránh tình trạng u có chuyển biến bất thường, dẫn đến u nang buồng trứng xoắn.
thucuc
1,350
Những điều cần biết về nấc cụt và các thông tin liên quan Hầu hết mọi người cũng rất hay bị nấc vào các thời điểm khác nhau trong ngày. Nấc cụt thường tự biến mất trong vài phút. Tuy nhiên, chúng cũng có thể gây ra nhiều phiền toái, cản trở việc ăn uống hoặc nói chuyện. Hãy tham khảo các thông tin hữu ích trong bài viết dưới đây nhé. 1. Thủ phạm gây ra nấc cụt là gì? nấc cụt xảy ra do sự kích thích của cơ hoành - đây là một cơ lớn giúp bạn vào hít vào thở ra. Khi nó co thắt, bạn hít vào đột ngột, dây thanh âm bị tắt sẽ tạo ra những âm thanh đặc biệt. Trong hầu hết các trường hợp, nấc có thể biến mất rất nhanh. Những yếu tố liên quan đến lối sống có thể gây ra nấc bao gồm: - Ăn quá nhiều hoặc quá nhanh. - Uống nước giải khát có ga. - Ăn thức ăn quá cay. - Bị căng thẳng hoặc phấn khích về mặt cảm xúc. - Uống rượu. - Tiếp xúc với những thay đổi nhanh chóng về nhiệt độ. 2. Những biện pháp giúp bạn thoát khỏi nấc cụt Bạn có thể áp dụng những biện pháp này với những cơn nấc ngắn. Nếu bạn bị nấc mạn tính kéo dài trên 48 giờ thì nên đến bệnh viện gặp bác sĩ để thăm khám. Đây có thể là một trong những dấu hiệu cần được điều trị. 2.1 Kỹ thuật và tư thế thở Đôi khi, một sự thay đổi đơn giản trong hơi thở hoặc tư thế thở có thể làm thư giãn cơ hoành như: - Thực hành đo nhịp thở: Làm gián đoạn hệ thống hô hấp của bạn với nhịp thở chậm. Bạn có thể đếm từ 1 đến 5 để hít vào và thở ra. - Giữ hơi thở bằng cách hít một hơi thật sâu và giữ nó trong khoảng 10 đến 20 giây, sau đó thở ra từ từ. Lặp lại khi cần thiết. - Hít vào túi giấy: Đặt một túi giấy ăn trưa trên miệng và mũi của bạn. Từ từ hít vào thở ra, xì hơi và bơm phồng túi. Không bao giờ được sử dụng túi nhựa. - Ôm đầu gối: Ngồi xuống một nơi thoải mái và ôm đầu gối trong khoảng 2 phút. - Nén ngực: Nghiêng người hoặc cúi người về phía trước để nén ngực, gây áp lực lên cơ hoành. - Sử dụng thao tác Valsalva: Để thực hiện thao tác này, cố gắng thở ra trong khi véo mũi và giữ kín miệng. 2.2 Thực hiện với các huyệt đạo - Điểm huyệt đạo là khu vực của cơ thể bạn đặc biệt nhạy cảm với áp lực. Áp dụng áp lực đến những điểm này bằng tay có thể giúp thư giãn cơ hoành hoặc kích thích dây thần kinh phế vị. - Kéo lưỡi để kích thích các dây thần kinh và cơ bắp trong cổ họng của bạn. Cầm đầu lưỡi và nhẹ nhàng kéo nó về phía trước một hoặc hai lần. - Nhấn vào cơ hoành của bạn: Sử dụng bàn tay của bạn để áp lực vào khu vực ngay dưới cuối xương ức của bạn. - Bóp lòng bàn tay của bạn: Sử dụng ngón tay cái để gây áp lực vào lòng bàn tay khác của bạn. - Massage động mạch cảnh: Bạn có một động mạch cảnh ở hai bên cổ. Đó là những gì bạn cảm thấy khi bạn kiểm tra mạch của mình bằng cách chạm vào cổ. Nằm xuống, quay đầu sang trái và xoa bóp động mạch ở bên phải theo chuyển động tròn trong 5 đến 10 giây. 2.3 Ăn uống giúp ngăn ngừa nấc cụt Ăn một số thứ hoặc thay đổi cách bạn uống cũng có thể giúp kích thích dây thần kinh phế vị như: - Uống nước đá: Uống từ từ cốc nước lạnh có thể giúp kích thích dây thần kinh phế vị. - Từ từ uống một ly nước ấm mà không ngừng thở. - Uống nước qua vải hoặc khăn giấy. Lấy khăn giấy hoặc vải để che miệng ly nước lạnh và uống từ từ. - Ngậm viên đá lạnh trong vài phút, sau đó nuốt nó khi đã tan nhỏ. - Súc miệng bằng nước đá trong vòng 30 giây. Có thể thực hiện nhiều lần nếu bạn cảm thấy cần thiết. - Ăn một thìa mật ong hoặc bơ đậu phộng. Nên để chúng hòa tan trong miệng của bạn một chút trước khi nuốt. - Ăn một ít đường: Đặt một nhúm đường hạt lên trên lưỡi của bạn trong vòng 5 đến 10 giây, sau đó nuốt chúng. - Ngậm một lát chanh với muối, sau đó nên súc miệng với nước để bảo vệ men răng khỏi axit citric. - Đặt một giọt giấm trên lưỡi của bạn. 2.4 Các biện pháp khắc phục khác Dưới đây là một vài biện pháp khắc phục lâu dài khác mà bạn có thể thử: - Massage sau gáy có thể kích thích dây thần kinh cơ của bạn. - Chọc vào sau cổ họng bằng tăm bông cho đến khi bạn bịt miệng hoặc ho. Phản xạ bịt miệng của bạn có thể kích thích dây thần kinh phế vị. - Đánh lạc hướng bản thân với một cái gì đó hấp dẫn: Nấc cụt thường tự biến mất khi bạn ngừng tập trung vào chúng. Do đó, bạn có thể chơi một trò chơi video, điền vào một trò chơi ô chữ hoặc làm một số bài toán liên quan đến tính toán,… 3. Khi nào thì bạn nên đi khám bác sĩ? Hầu hết các trường hợp nấc cụt biến mất trong vòng vài phút hoặc vài giờ. Nếu bạn thường xuyên bị nấc hoặc bị nấc kéo dài hơn hai ngày, hãy đi khám bệnh và nói chuyện với bác sĩ. Bởi nấc có thể là một trong những dấu hiệu cơ bản của các bệnh dưới đây: + Trào ngược dạ dày thực quản (GERD). + Đột quỵ. + Bệnh xơ cứng. Ngoài ra, một số trường hợp nấc kéo dài gây ra những bất tiện trong cuộc sống. Các bác sĩ thường sẽ chỉ định bạn làm các xét nghiệm hoặc những chẩn đoán hình ảnh,... tùy thuộc vào triệu chứng của bệnh.
medlatec
1,045
Giải đáp các thắc mắc về bơm tinh trùng vào buồng tử cung Bạn đang có rất nhiều thắc mắc về phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung chưa được giải đáp? Vậy thì hãy cùng chúng tôi tìm ra câu trả lời phù hợp nhất cho mỗi câu hỏi vẫn còn bỏ ngỏ nhé! Thắc mắc 1: Bơm tinh trùng vào buồng tử cung là gì? Trước khi giải đáp những thắc mắc có liên quan, đầu tiên hãy cùng tìm hiểu xem Bơm tinh trùng vào buồng tử cung nghĩa là gì? Bơm tinh trùng (IUI) có nghĩa là: Bác sĩ sẽ sử dụng tinh trùng sau khi đã tiến hành lọc rửa và cô đặc của người chồng để bơm vào trong tử cung của người vợ. Tinh trùng được lọc rửa sẽ loại ra những con tinh trùng chết và kém chất lượng. Khi được lọc rửa, những con tinh trùng tốt nhất sẽ được tạo điều kiện để bơi đến gặp trứng. Thắc mắc 2: Những đối tượng nào có thể sử dụng phương pháp bơm tinh trùng? Trả lời: Phương pháp bơm tinh trùng sẽ được chỉ định dành cho những đối tượng nhất định. Và đương nhiên, với những cặp vợ chồng bình thường thì không được khuyên sử dụng phương pháp này. Một số đối tượng có thể bơm tinh trùng: Đối với nam giới Có hiện tượng xuất tinh rối loạn: Lỗ tiểu đóng thấp, khi xuất tinh thì tinh trùng đi ngược dòng hoặc trường hợp rối loạn cương. Tinh trùng xuất ra với số lượng ít, tinh trùng kém về hoạt động, có xuất hiện nhiều những tinh trùng bị dị dạng. Hoặc có trường hợp bị tất cả những yếu tố trên ở mức độ cho phép nhất định. Các kháng thể kháng tinh trùng xuất hiện ở nam giới. Hoặc trường hợp có kháng thể kháng tinh trùng xuất hiện ở nữ giới. Đối với nữ giới Ở nữ giới chu kỳ rụng trứng không đồng đều. Do yếu tố tại cổ tử cung. Nguyên căn gây vô sinh không rõ ràng. Lạc nội mạc tử cung đang tồn tại ở mức độ trung bình hoặc nhẹ hơn. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Thắc mắc 3: Tinh trùng sau khi lọc rửa còn lại bao nhiêu? Trả lời: Sau khi trải qua quá trình lọc rửa tinh trùng thì thể tích tinh trùng còn lại bao nhiêu là tốt nhất? Sau khi đã hoàn tất quá trình lọc rửa thì thể tích sau khi cô đặc lại đạt chuẩn tốt nhất là từ khoảng 0.2 cho đến 0.3 ml. Đây là thể tích vừa đủ để đảm bảo toàn bộ tinh trùng có thể được đưa vào trong buồng tử cung. Nếu ít hơn 0.2 ml thì số lượng tinh trùng không đủ đảm bảo để có khả năng gặp được trứng. Nếu nhiều hơn mức 0.3 ml thì khi bơm có thể sẽ khiến tinh trùng bị chảy ra ngoài. Một số trường hợp quá nhiều tinh trùng sẽ khiến cho tử cung bị co thắt gây đau đớn. Thắc mắc 4: Tinh trùng sau khi được đưa vào tử cung có bị chảy ra bên ngoài không? Trả lời: Như đã nói thì tinh trùng sau khi lọc rửa sẽ được cô đặc lại ở một mức thể tích nhỏ nhất định. Vậy nên khi bơm vào trong buồng tử cung sẽ không có hiện tượng tinh trùng bị chảy ra bên ngoài. Có một số trường hợp ở người phụ nữ cảm thấy vùng âm đạo ra nước và có chút ẩm ướt thì cũng không nên quá lo lắng. Đây cũng có thể là nước muối dung dịch được dùng để sát khuẩn mà bác sĩ đã dùng. Thường thì bác sĩ hay dùng nó để vệ sinh vùng âm đạo và cổ tử cung hoặc loại bỏ các dịch nhầy ở cổ tử cung. Thắc mắc 5: Thời điểm thích hợp để bơm tinh trùng đạt hiệu quả nhất Trả lời: Bơm tinh trùng sẽ được thực hiện ở trong buồng tử cung của người phụ nữ. Việc quyết định khi nào nên bơm tinh trùng sẽ dựa vào chu kỳ rụng trứng của người vợ. Nếu dựa vào chu kỳ rụng trứng tự nhiên thì nên được bơm tinh trùng trước 36 tiếng đồng hồ để gia tăng tỷ lệ đậu thai. Còn nếu trong trường hợp sử dụng thuốc kích thích rụng trứng thì sẽ thực hiện lần bơm tinh trùng sau khoảng 34 đến 40 tiếng đồng hồ là phù hợp nhất. Thắc mắc 6: Bơm tinh trùng vào buồng tử cung có đau không? Trả lời: Bác sĩ sẽ sử dụng dụng cụ Catheter để bơm tinh trùng vào trong tử cung của người phụ nữ. Catheter được làm từ chất liệu tốt và an toàn nhất cho buồng tử cung. Hơn nữa, với thiết kế đầu tù không hề làm tổn thương đến tử cung. Chắc chắn sẽ không có bất kỳ ảnh hưởng nào đến sức khỏe của người vợ. Vậy nên, khi tiến hành bơm tinh trùng vào buồng tử cung thì người phụ nữ sẽ không cảm thấy đau. Thắc mắc 7: Tỷ lệ thành công của phương pháp bơm tinh trùng? Trả lời: Tỷ lệ thành công của phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung sẽ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Tuy nhiên, trung bình theo nghiên cứu trên thực tế cho thấy con số này sẽ dao động từ 20 đến 26%. Sẽ có những trường hợp thành công ngay từ lần bơm tinh trùng đầu tiên nhờ điều kiện các yếu tố đều tốt. Những cũng có những trường hợp phải đến lần bơm thứ 2 hoặc thứ 3 mới thành công. Và đương nhiên cũng đã có những người quá 3 lần vẫn không thể đậu thai phải chuyển qua phương pháp khác. Một lời khuyên được đưa ra là các cặp vợ chồng nên kiêng quan hệ giường chiếu trước khi bơm ít nhất 3 ngày. Thời gian này có thể đảm bảo được tinh trùng có thể có điều kiện hoạt động tốt nhất để gặp trứng. Tuy nhiên, sau khi bơm thì có thể hoạt động vợ chồng lại như bình thường. Thắc mắc 8: Bơm tinh trùng ở đâu tốt nhất? Trả lời: Việc tìm hiểu những thông Đội ngũ các y bác sĩ khám chữa bệnh hàng đầu trong ngành với hơn 24 năm kinh nghiệm tay nghề. Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn ISO 15189:2012 hỗ trợ đắc lực trong điều kiện khám và chữa trị của bệnh viện. Đứng đầu chuyên khoa sản đều là những bác sĩ có tay nghề lâu năm và tên tuổi trong nghề. Ngoài việc phát triển hơn nữa trong điều kiện khám chữa bệnh của bệnh viện thì hiện nay còn có chương trình bảo lãnh viện phí cho bệnh nhân
medlatec
1,135
Công dụng thuốc Doniwell 25mg Thuốc Doniwell 25mg là thuốc được chỉ định trong việc điều trị tâm thần phân liệt, ngoài ra còn chỉ định hỗ trợ điều trị trong một số trường hợp rối loạn tiêu hóa. Vậy thuốc Doniwell 25mg là thuốc gì? Thuốc Doniwell 25mg có tác dụng gì? 1. Công dụng thuốc Doniwell 25mg là gì? Doniwell có hoạt chất chính là levosulpiride. Đây là thuốc dùng để điều trị tâm thần phân liệt. Doniwell được đóng gói thành hộp chứa 10 vỉ x 10 viên nén.Levosulpiride chỉ định chính là điều trị tâm thần phân liệt, ngoài ra còn chỉ định hỗ trợ điều trị trong một số trường hợp rối loạn tiêu hóa liên quan đến thần kinh trung ương như:Nôn, buồn nôn;Rối loạn nhu động dạ dày, ruột;Trong bệnh loét dạ dày, tá tràng lành tính. 2. Cách sử dụng của thuốc Doniwell 25mg 2.1. Cách dùng thuốc Doniwell 25mg. Dùng đường uống.2.2. Liều dùng của thuốc Doniwell 25mg. Người lớn:Làm giảm các triệu chứng khó tiêu chức năng: 75mg/ ngày, chia 3 lần.Điều trị tâm thần phân liệt cấp và mạn tính: 200 - 300 mg/ ngày, chia 3 lần.Trẻ em trên 14 tuổi: Giảm liều.Trẻ em dưới 14 tuổi: Không có chỉ định.Người suy thận: Phải giảm liều dùng hoặc tăng khoảng cách giữa các lần dùng thuốc tùy thuộc độ thanh thải creatinin.Độ thanh thải creatinin 30 - 60 ml/ phút: Dùng liều bằng 2/3 liều bình thường.Độ thanh thải creatinin 10 - 30 ml/ phút: Dùng liều bằng 1/2 liều bình thường.Độ thanh thải dưới 10 ml/ phút: Dùng liều bằng 1/3 liều bình thường.Hoặc có thể tăng khoảng cách giữa các liều bằng 1,5; 2 và 3 lần so với bình thường. Tuy nhiên, trường hợp suy thận vừa và nặng không nên dùng levosulpiride, nếu có thể.2.3 Xử lý khi quên liều. Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.2.4 Xử trí khi quá liều. Thường gặp khi dùng từ 1 đến 16 gam, nhưng chưa có tử vong ngay cả ở liều 16 gam. Triệu chứng lâm sàng khác nhau tùy thuộc vào liều dùng. Liều 1 - 3 gam có thể gây trạng thái ý thức u ám, bồn chồn và hiếm gặp các triệu chứng ngoại tháp. Liều 3 - 7 gam có thể gây tình trạng kích động, lú lẫn và hội chứng ngoại tháp nhiều hơn. Với liều trên 7 gam, ngoài các triệu chứng trên còn có thể gặp hôn mê và hạ huyết áp. Nói chung các triệu chứng thường mất trong vòng vài giờ. Trạng thái hôn mê gặp khi dùng liều cao có thể kéo dài tới 4 ngày. 3. Chống chỉ định của thuốc Doniwell 25mg Thuốc Doniwell chống chỉ định trong các trường hợp sau:Quá mẫn với levosulpiride hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai.Xuất huyết đường tiêu hóa, tắc nghẽn cơ học hoặc thủng ruột, u tủy thượng thận.Động kinh, hưng cảm hoặc hưng cảm trong tâm thần phân liệt.Ung thư vú. 4. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Doniwell 25mg 4.1. Thận trọng khi dùng thuốc. Tăng huyết áp, trẻ em, người lớn tuổi: Giảm liều.Người lái xe hay vận hành máy móc. Phụ nữ cho con bú.Do thuốc chủ yếu được đào thải qua thận, cần thận trọng giảm liều và không nên điều trị liên tục ở bệnh nhân bị suy thận nặng.Nên tăng cường theo dõi ở bệnh nhân bị động kinh do thuốc có thể làm giảm ngưỡng gây động kinh.Có thể dùng được nhưng cần phải thận trọng ở bệnh nhân bị bệnh parkinson.4.2. Thời kỳ mang thai và cho con bú. Không sử dụng cho phụ nữ cho con bú, có thai hoặc nghi ngờ có thai vì thuốc có thể gây các tác dụng phụ cho bào thai cũng như sức khỏe me bé. 5. Tác dụng phụ của thuốc Doniwell 25mg Thường gặp:Thần kinh: Mất ngủ hoặc buồn ngủ.Nội tiết: Tăng prolactin máu, tăng tiết sữa và rối loạn kinh nguyệt hoặc vô kinh.Ít gặp:Trên thần kinh: Bị kích thích quá mức, hội chứng ngoại tháp (ngồi không yên, vẹo cổ, cơn xoay mắt), hội chứng Parkinson.Trên tim: Khoảng QT kéo dài (gây loạn nhịp, xoắn đỉnh).Trên đây là những thông tin về thuốc Doniwell 25mg, việc nắm rõ liều lượng, cách dùng sẽ giúp quá trình điều trị mang đến hiệu quả tốt nhất cho sức khỏe bệnh nhân.
vinmec
780
Cảnh giác với căn bệnh viêm ống dẫn trứng ở nữ giới Viêm ống dẫn trứng gây cản trở trực tiếp đến quá trình thụ thai của chị em phụ nữ. 1. Viêm ống dẫn trứng là bệnh gì? 2. 5 nguyên nhân gây bệnh phổ biến 2.1. Viêm ống dẫn trứng do lây qua đường tình dục 2.2. Nhiễm khuẩn qua các bệnh viêm nhiễm từ cơ quan xung quanh 2.3. Do làm các thủ thuật ở bộ phận sinh dục 2.4. Viêm ống dẫn trứng do vệ sinh vùng kín không đúng cách 2.5. Do hệ quả của phá thai Quan hệ tình dục an toàn để tránh các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục, hạn chế bệnh phụ khoa. 3. Viêm ống dẫn trứng có thực sự nguy hiểm không? 4. Điều trị vòi trứng bị viêm như thế nào? 4.1. Phương pháp điều trị nội khoa 4.2. Phương pháp điều trị ngoại khoa Nếu chưa sẵn sàng để có em bé, hãy sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn để tránh việc phải nạo phá thai, ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản. 5. Cách phòng ngừa căn bệnh ống dẫn trứng bị viêm
thucuc
200
Công dụng thuốc Atarax 10mg Với thành phần chính là Hydroxyzine, tác dụng của thuốc Atarax 25mg là ức chế hệ thần kinh trung ương, chống co thắt, gây tê tại chỗ. Hydroxyzine còn có tác dụng kháng histamin, vì vậy Atarax còn là thuốc dị ứng. 1. Thuốc Atarax là thuốc gì? Atarax thuộc nhóm thuốc kháng dị ứng và kháng histamin, có thành phần chính là Hydroxyzine. Hydroxyzine có tác dụng kháng histamin, ức chế hệ thần kinh trung ương, kháng cholinergic,chống co thắt và gây tê tại chỗ. Ngoài ra, Hydroxyzine còn có tác dụng chống nôn, làm dịu và an thần.Atarax được bào chế dưới nhiều dạng và hàm lượng khác nhau như viên nén bao phim 25mg và 100mg, siro uống đóng gói trong chai 200 ml, dung dịch tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 100mg/2 ml.Atarax thuốc dị ứng được chỉ định trong những trường hợp sau:Làm giảm các triệu chứng, biểu hiện lo âu nhẹ.Dùng đường uống trong gây mê tổng quát hoặc đường tiêm trong thăm dò chức năng hoặc quang tuyến có gây đau, tiền mê.Điều trị các triệu chứng dị ứng của viêm mũi vận mạch (có theo mùa hoặc không), viêm da dị ứng hoặc do tiếp xúc, nổi mày đay, viêm kết mạc. 2. Atarax thuốc dị ứng được dùng như thế nào? Tùy vào dạng bào chế, cách dùng và liều dùng của thuốc Atarax sẽ khác nhau và cũng tùy theo chỉ định của bác sĩ.Liều dùng Atarax thuốc dị ứng dạng viên tùy vào nhu cầu cụ thể như sau:Tổng quát: 50 - 100mg/ngày.Làm giảm các triệu chứng lo âu, căng thẳng: 100 - 300mg/ngày.Gây mê: 100 - 200mg/ngày.Viêm da dị ứng hoặc tiếp xúc: 50 - 100mg/ngày.Trẻ 30 tháng - 15 tuổi: 1 mg/kg cân nặng/ngày. Lưu ý, không được dùng Atarax dạng viên nén 100mg cho trẻ em vì không phù hợp.Liều dùng Atarax thuốc dị ứng dạng siro cụ thể như sau:Người lớn: 1 - 4 muỗng canh/ngày (tương đương với 30 - 120mg/ngày).Trẻ em: 1mg/kg cân nặng/ngày.Liều dùng Atarax thuốc dị ứng dạng tiêm cụ thể như sau:Người lớn: Tiêm bắp 1 - 3 ống/ngày. Chỉ tiêm tĩnh mạch sau khi pha thuốc với 10ml huyết thanh sinh lý.Trẻ em: Tiêm bắp 1mg/kg cân nặng/ngày, không được tiêm tĩnh mạch.Quá liều Atarax thuốc dị ứng có thể gây ra các triệu chứng như hạ huyết áp, co giật, lờ đờ. Lúc này, người bệnh cần được gây nôn hoặc rửa dạ dày để loại bỏ thuốc. Vì không có biện pháp điều trị đặc hiệu nên nếu xảy ra tình trạng co giật, hôn mê, người bệnh mất phản xạ nôn thì có thể áp dụng biện pháp rửa dạ dày, đặt ống nội khí quản để hút dịch trong dạ dày ra. Truyền dịch và noradrenalin hoặc metaraminol nếu người bệnh bị hạ huyết áp. 3. Tác dụng phụ của Atarax thuốc dị ứng Atarax thuốc dị ứng có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn với tần suất xuất hiện như sau:Rất thường gặp và thường gặp: Mệt mỏi, đau đầu, buồn ngủ (từ mức độ nhẹ đến vừa), chóng mặt, bồn chồn; viêm họng, đặc dịch tiết ở phế quản; đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, khô miệng, ăn ngon miệng, tăng cân; đau khớp.Ít gặp: Hạ huyết áp, đánh trống ngực; mất ngủ, lờ đờ, kích thích, trầm cảm; chảy máu cam, co thắt phế quản; bí tiểu; viêm gan; run, đau cơ; nhìn mờ, dị cảm; phù mạch, phát ban, cảm quang.Nếu thấy có bất kỳ biểu hiện bất thường nào sau khi dùng Atarax thuốc dị ứng, người bệnh hoặc người thân của bệnh nhân cần báo hoặc liên hệ ngay với bác sĩ hoặc dược sĩ. 4. Một số lưu ý khi dùng Atarax thuốc dị ứng Không dùng Atarax thuốc dị ứng ở người bị dị ứng với thành phần của thuốc, khó tiểu, tăng nhãn áp, người có nguy cơ bị glocom góc và bí tiểu do rối loạn tuyến tiền liệt hoặc niệu đạo.Trong quá trình dùng thuốc, không được sử dụng thức uống có chứa cồn.Atarax thuốc dị ứng là thuốc kê đơn, vì vậy cần có chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ. Trước khi dùng thuốc, cần cho bác sĩ biết về tiền sử bệnh cũng như bất kỳ điều trị nào mà người bệnh đang tiến hành.Tác dụng của thuốc Atarax 25mg có thể buồn ngủ, vì vậy cần hạn chế các hoạt động như lái xe hoặc vận hành, điều khiển máy móc.Phụ nữ đang mang thai và nuôi con cho bú không được dùng thuốc vì dữ liệu nghiên cứu về tính an toàn trên nhóm đối tượng này còn hạn chế.Đối với Atarax thuốc dị ứng dạng tiêm tĩnh mạch, trước khi tiêm cần pha loãng ống thuốc với 10mg huyết thanh sinh lý. Trong khi tiêm, cần rút ra khoảng 1ml máu rồi tiêm thật chậm thuốc vào lại. Lưu ý, chỉ được tiêm tĩnh mạch để hạn chế tình trạng huyết giải, không được tiêm động mạch.Atarax thuốc dị ứng có thể làm tăng cường tác dụng khi dùng với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương như thuốc giảm đau, opiat, barbiturat, thuốc gây tê/gây mê. Trong trường hợp phải dùng đồng thời, cần giảm liều thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương để tránh tình trạng an thần quá mức.Atarax thuốc dị ứng có thể tương tác với thuốc kháng acetylcholin khác và làm tăng thêm tác dụng kháng acetylcholin; ức chế và làm đảo ngược tác dụng của adrenalin. Vì vậy, khi người bệnh đang dùng Atarax, nếu phải dùng thuốc co mạch thì nên dùng dùng noradrenalin hoặc metaraminol.Tác dụng của thuốc Atarax 25mg là làm giảm các triệu chứng, biểu hiện lo âu nhẹ, gây mê và điều trị một số tình trạng dị ứng. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,017
Tìm hiểu hiện tượng block nhánh phải ở tim Block nhánh phải là 1 dạng rối loạn nhịp lành tính hơn so với block nhánh trái, được gọi chung là rối loạn đẫn truyền trong thất, tuy nhiên tình trạng này có thể dẫn đến khó thở, hồi hộp trống ngực hoặc đau ngực. Do vậy cần có phương pháp điều trị và chế độ nghỉ ngơi hợp lý. 1. Block nhánh phải là gì? Block nhánh là tình trạng rối loạn dẫn truyền xung động trong 1 nhánh của bó his hay còn gọi là rối loạn dẫn truyền trong thất bao gồm block nhánh trái và block nhánh phải.Block nhánh phải là rối loạn dẫn truyền nhánh bên phải của bó His có thể do nhánh đó bị cắt đứt hay tổn thương nên xung động từ nhĩ truyền xuống sẽ phải đi sang bên trái khử cực trước rồi mới truyền sang bên phải khử cực thất phải bị block biểu hiện trên điện tâm đồ.Có 2 loại block nhánh phải:Block nhánh phải không hoàn toàn. Block nhánh phải hoàn toàn. Trên điện tâm đồ block nhánh phải tại chuyển đạo V1, V2 có biểu hiện khoảng QRS giãn rộng ≥ 0,11s, có móc với nhánh nội điện muộn, trục lệch phải kèm đoạn STT bị biến đổi thứ phát có hướng trái với QRSBlock nhánh phải được chia thành hai loại là block nhánh phải hoàn toàn và block nhánh phải không hoàn toàn. Trong đó, block nhánh phải không hoàn toàn là một thể nhẹ của block nhánh phải hoàn toàn.Hình dạng sóng trong block nhánh phải như sau: QRS dạng r. SR’ với R’ giãn rộng, trát đậm hay có móc hoặc dạng q. Rs, đôi khi dạng QR với R giãn rộng ở V1 V2Đoạn STT luôn trái chiều với sóng cuối cùng (giãn rộng, trát đậm) của QRS. 2. Nguyên nhân gây block nhánh phải Block nhánh phải xuất hiện ở những người khỏe mạnh được coi là lành tính không cần điều trị gì;Người có bệnh tim mạch như: người tăng huyết áp, bệnh mạch vành, viêm cơ tim, thông liên nhĩ, thông liên thất, bệnh van tim do tâm thất phải bị tổn thương và giãn ra gây ra block nhánh phải;Người mắc bệnh phổi hậu quả dẫn đến block nhánh phải. Các bệnh lý ở phổi bao gồm: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, thuyên tắc phổi, suy tim phải;Thủ thuật thông tim có thể gây block nhánh phải;Ngoài ra, suy nút xoang do tuổi già hoặc tăng kali máu quá mức cũng có thể gây ra block nhánh phải. 3. Triệu chứng block nhánh phải Dấu hiệu block nhánh phải thường xuất hiện ở người chỉ bị block nhánh kèm theo các bệnh tim mạch, hô hấp. Các triệu chứng này bao gồm:Hồi hộp trống ngực;Chóng mặt;Đau tức ngực, nặng ngực;Khó thở, dễ mệt khi tập thể dục. Đau ngực, khó thở là biểu hiện điển hình của block nhánh phải ở tim Nếu block hoàn toàn nhánh phải, nhịp tim chậm có thể giảm xuống 40 nhịp/phút do vậy làm giảm chức năng bơm máu, thiếu máu tổ chức dẫn đến tình trạng thiếu oxy đặc biệt ở những người mắc kèm bệnh tim, phổi hoặc suy nút xoang. Thiếu oxy não, gây ra triệu chứng mệt mỏi, choáng ngất và có thể ngừng tim tạm thời.Block nhánh phải không hoàn toàn, thường không có triệu chứng lâm sàng 4. Điều trị block nhánh phải Tùy thuộc vào các bệnh lý đi kèm, các triệu chứng lâm sàng mà có thái độ xử trí, điều trị khác nhau. Các phương pháp điều trị bao gồm:Đối với người trẻ, khỏe mạnh, không có bệnh lý tim mạch hay bệnh phổi thì block nhánh phải không được coi là bệnh, do hiếm khi gây ảnh hưởng đến chức năng bơm máu của tim do đó chưa cần điều trị. Tuy nhiên, người bệnh cần khám định kỳ 1 – 2 năm một lần và làm điện tâm đồ ECG để theo dõi tiến triển của bệnh nếu phát hiện bị block nhánh phải.Đối với người mắc bệnh tim mạch hoặc bệnh phổi (bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính). Trường hợp block nhánh phải không hoàn toàn, bệnh dễ tiến triển sang thể nặng (block nhánh phải hoàn toàn). Khi đó, quá trình điều trị cần tập trung vào điều trị các bệnh lý đó vì đó là nguyên nhân gây bệnh.Một số trường hợp block nhánh phải nặng (như hội chứng nút xoang, sau nhồi máu cơ tim...) gây nhịp tim chậm có nguy cơ tử vong cao cần được đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn. Block nhánh phải nặng cần được đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn 5. Làm gì khi bị block nhánh phải? Khám chuyên khoa tim mạch và làm siêu âm tim để kiểm tra xem có bệnh tim cấu trúc không?( Thông liên nhĩ hoặc liên thất...)Thay đổi lối sống như: Bỏ hút thuốc lá và giảm cân nếu bạn đang thừa cân, tăng cường hoạt động thể dục thể thao như đi bộ thay vì đi thang máy, chạy bộ, tập yoga, đạp xe,...;Ăn thực phẩm tốt cho tim như rau có màu xanh đậm, hoa quả trái cây vì loại thực phẩm này chứa nhiều chất xơ giúp giảm cholesterol, giảm mỡ máu và giảm nguy cơ tim mạch;Tránh các căng thẳng stress: ngủ đủ giấc đủ 6-8 tiếng mỗi ngày, không thức quá khuya sau 23h, giữ tâm lý thư thái, tránh lo lắng căng thẳng;Tránh sử dụng các chất kích thích như cà phê, thuốc lá, rượu bia, trà đặc do chất kích thích có thể gây rối loạn nhịp tim nặng hơn;Theo dõi các triệu chứng bệnh thường xuyên và tái khám ngay khi có các dấu hiệu đau ngực, khó thở, ngất hoặc các bất thường khác ảnh hưởng đến sức khỏe.Block nhánh phải mặc dù không nguy hiểm nhưng nếu bạn đang có bệnh lý tim mạch hoặc bệnh phổi tiềm ẩn thì có thể gây ngừng tim đột ngột do đó cần tái khám định kỳ và thay đổi lối sống lành mạnh.
vinmec
1,022
Dấu hiệu nhận biết viêm gan A Viêm gan A là bệnh lý về gan thường gặp và lây lan chủ yếu qua đường tiêu hóa. Thông qua các dấu hiệu nhận biết viêm gan A dưới đây, chúng ta sẽ phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh. 1. Dấu hiệu nhận biết viêm gan A Một số người có thể bị nhiễm virus viêm gan A mà không hề có triệu chứng. Trẻ nhỏ thường bị nhẹ, trong khi triệu chứng ở thanh thiếu niên và người lớn thường nặng hơn. Các dấu hiệu nhận biết viêm gan A gồm: Mệt mỏi là triệu chứng thường gặp khi bị viêm gan A Khi bị viêm gan A người bệnh sẽ thấy xuất hiện triệu chứng nước tiểu có màu vàng Nếu thấy cơ thể xuất hiện các dấu hiệu viêm gan A nêu trên người bệnh cần đi khám ngay. Qua thăm khám, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh làm thêm các xét nghiệm, chẩn đoán chuyên sâu khác nhằm đưa ra kết luận chính xác về tình trạng sức khỏe. Bệnh viêm gan A thường không gây tổn thương vĩnh viễn tới gan thế nhưng nếu không phát hiện và điều trị sớm, bệnh có thể gây biến chứng. —>>> Tham khảo: cách phòng bệnh viêm gan A 2. Cách điều trị viêm gan A Hiện nay, chưa có biện pháp điều trị đặc hiệu đối với viêm gan A. Mục tiêu điều trị chủ yếu là đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng và tránh tổn thương gan vĩnh viễn. Ngoài ra, bác sĩ có thể sử dụng một số thuốc kháng virus để hỗ trợ điều trị các triệu chứng và làm thuyên giảm bệnh. Người bệnh cần đi khám ngay khi thấy xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ viêm gan A Bên cạnh đó, người bệnh cần lưu ý tới một số điều sau để cải thiện sớm sức khỏe như:
thucuc
327
6 triệu chứng mạch vành suy yếu cần nhận biết sớm Bệnh mạch vành thường đã tiến triển nặng khi các triệu chứng trở nên rõ ràng. Tuy vậy, vẫn có những dấu hiệu cảnh báo các vấn đề của động mạch vành giúp bạn nhận biết bệnh sớm căn bệnh này. Sau đây là 6 triệu chứng mạch vành suy yếu quan trọng mà bạn cần hết sức lưu ý. 1. Đau thắt ngực – Triệu chứng mạch vành điển hình 1.1 Đau thắt ngực là gì? Đau thắt ngực là một trong những triệu chứng điển hình nhất của bệnh mạch vành. Cơn đau ngực ở những người mắc bệnh mạch vành có thể biểu hiện đa dạng, được mô tả như sau: – Đau ngực dữ dội – Cảm giác như tim bị bóp nghẹt, đè nén rất khó chịu – Đau tập trung ở bên ngực trái – Đau có thể lan lên cổ, hàm, ra phía lưng, vai, cánh tay trái Cơn đau thường thuyên giảm sau vài phút. Nếu tình trạng đau kéo dài trên 15 phút thì khả năng cao bệnh nhân đang gặp phải hội chứng mạch vành cấp, nhồi máu cơ tim rất nguy hiểm. Đau thắt ngực là triệu chứng điển hình của bệnh mạch vành. 1.2 Các dạng đau thắt ngực Có 2 dạng đau thắt ngực là đau thắt ngực ổn định và đau thắt ngực không ổn định. Cụ thể: Đây là triệu chứng mạch vành phổ biến hơn và ít nguy hiểm hơn. Cơn đau thường kéo dài trong vài giây đến vài phút, xuất hiện khi người bệnh gắng sức, bị rối loạn tâm lý như quá vui, quá buồn hoặc căng thẳng. Thậm chí, hiện tượng này có thể xảy ra khi thay đổi thời tiết, khi bệnh nhân ăn quá no…  Nguyên nhân gây xuất hiện cơn đau thắt ngực ổn định là do mạch vành bị tắc hẹp, gây thiếu máu nuôi cơ tim. Lúc này, cơ thể sẽ “cảnh báo” bằng cảm giác đau.  Cơn đau này thường giảm dần và chấm dứt khi người bệnh nghỉ ngơi hoặc dùng thuốc giãn mạch. Đau có thể lan đến vùng xương ức, cổ, hàm, vai trái, cánh tay. Trái với đau thắt ngực ổn định, cơn đau ngực không ổn định có thể xuất hiện bất cứ lúc nào mà không có dấu hiệu báo trước. Thậm chí ngay cả khi người bệnh đang nghỉ ngơi hay đang ngủ. Triệu chứng này nguy hiểm hơn so với cơn đau thắt ngực ổn định. Nếu cơn đau thắt ngực xuất hiện cả khi nghỉ ngơi, đau kéo dài trên 15 phút thì nguy cơ bị nhồi máu, đột tử sẽ rất cao. Nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời, người bệnh rất dễ tử vong. Với những người bệnh mạch vành là phụ nữ, các trường hợp bị bệnh tiểu đường, bệnh nhân thường xuất hiện cơn đau thắt ngực không điển hình. Họ có thể chỉ cảm thấy nóng, nặng, tê hoặc ngứa ran ở ngực, đau hàm, vai hoặc cánh tay. 2. Khó thở Khó thở, mệt khi thở là dấu hiệu sớm nhất cảnh báo bệnh mạch vành. Hiện tượng này cho thấy lưu lượng máu đến nuôi cơ tim bị giảm sút. Tim giảm khả năng co bóp, bơm và hút máu. Khi đó, máu dễ bị ứ lại tại phổi. Điều này khiến người bệnh cảm thấy khó thở, thở gấp, hụt hơi khi thở, thở không ra hơi. Tình trạng khó thở thường trở nên trầm trọng hơn khi bệnh nhân hoạt động gắng sức hoặc căng thẳng, stress.  Ở giai đoạn đầu, triệu chứng khó thở có thể chưa rõ ràng. Bệnh nhân chỉ cảm ngột ngạt, kèm theo tức nặng ngực, chân tay rã rời khi gắng sức hoặc căng thẳng. Khi bệnh mạch vành đã tiến triển nặng, biến chứng thành suy tim thì hiện tượng này có thể xuất hiện cả khi bạn làm những công việc đơn giản như đi bộ, làm vườn hay làm việc vặt trong nhà. 3. Mệt mỏi, chóng mặt Nếu bạn cảm thấy mệt mỏi, uể oải, thiếu năng lượng khi hoạt động gắng sức (bê vác vật nặng, leo cầu thang…) hoặc sau bữa ăn no thì rất có thể bạn đã mắc bệnh mạch vành. Triệu chứng mạch vành này thường xuất hiện cùng với hiện tượng chóng mặt, choáng váng, cảnh báo tình trạng thiếu máu lên não. Mệt mỏi là hậu quả của việc tim làm việc kém hiệu quả, là triệu chứng mạch vành suy yếu. 4. Toát mồ hôi lạnh Khi những cơn đau ngực xảy ra, hệ thần kinh giao cảm sẽ bị kích thích, gây đổ mồ hôi lạnh. Bởi vậy, đổ mồ hôi cũng là trong những dấu hiệu bệnh mạch vành tim. Bạn cần đặc biệt chú ý nếu triệu chứng này xuất hiện kèm cơn đau thắt ngực, khó thở. Bởi đây rất có thể là dấu hiệu cảnh báo cơn nhồi máu cơ tim đang đến gần. 5. Tim đập bất thường, đánh trống ngực Một triệu chứng nữa của bệnh mạch vành là hiện tượng đánh trống ngực hoặc tim đập bất thường. Do thiếu máu cung cấp cho cơ tim nên hoạt động co bóp của tim có thể xảy ra rối loạn, gây ảnh hưởng đến nhịp tim. Người bệnh thường nghe rõ tim đập nhanh và mạnh, từng nhát kèm với đó là hồi hộp, đánh trống ngực, bồn chồn, hẫng hụt, run rẩy,…  Đặc biệt, bệnh mạch vành có thể dẫn đến nhịp nhanh thất, rung thất. Đây là các rối loạn nhịp tim nguy hiểm, có thể khiến người bệnh tử vong trong vài phút nếu không được cấp cứu kịp thời. 6. Đầy bụng, buồn nôn, ợ nóng Buồn nôn, ợ nóng, khó tiêu là những dấu hiệu phổ biến của bệnh tiêu hóa. Tuy nhiên đây cũng có thể là triệu chứng bệnh mạch vành mà nhiều người thường bỏ qua. Tình trạng này thường xuất hiện khi người bệnh ăn quá no hay khẩu phần ăn có nhiều chất béo, chất đạm. Các triệu chứng thường tăng nặng hơn nếu bệnh nhân nằm hoặc vận động ngay sau khi ăn.  Nguyên nhân là do tim không đủ khả năng co bóp khiến lượng máu đến hệ tiêu hóa giảm. Khi đó, các chất dinh dưỡng trong thức ăn không được hấp thu đúng cách, gây các cảm giác khó chịu. Đầy hơi, đau bụng là triệu chứng bệnh vành mạch ít ai ngờ đến, thường bị nhầm lẫn với biểu hiện của bệnh tiêu hóa. Các triệu chứng kể trên đều là những dấu hiệu cho thấy có thể bạn đã mắc bệnh mạch vành. Khi thấy xuất hiện các triệu chứng mạch vành suy yếu, đặc biệt là đau ngực dữ dội, đột ngột mệt mỏi, choán váng, khó thở,… bạn cần phải dừng các hoạt động gắng sức, dùng Nitroglycerin ngay (nếu đã được kê đơn trong quá trình điều trị) khi có tình trạng đau thắt ngực. Sau đó hãy di chuyển đến bệnh viện tim mạch hoặc chuyên khoa tim mạch của các bệnh viện, phòng khám đa khoa để được thực hiện các xét nghiệm hoặc các phương pháp chẩn đoán giúp phát hiện bệnh sớm, ngăn ngừa những biến cố cấp tính có thể gây nguy hiểm tới tính mạng.
thucuc
1,253
Thế nào là can thiệp nội mạch trong điều trị các bệnh lý mạch máu não? Liệu pháp can thiệp nội mạch là phương pháp tốt nhất để trị các bệnh liên quan đến mạch máu não. Đem lại hiệu quả cao và giảm nguy cơ tai biến so với các phương pháp phẫu thuật. 1. Can thiệp nội mạch là gì? Can thiệp nội mạch là phương pháp điều trị được thực hiện trong lòng mạch máu bằng cách sử dụng các ống thông dài, mảnh. Các ống thông được luồn vào ở vị trí cổ tay hoặc bẹn, và được điều khiển đi sâu vào trong lòng mạch máu đến vị trí cẩn can thiệp (não, tim, thận, gan, hoặc mạch máu ngoại biên,...). Trong quá trình làm thủ thuật, bác sĩ sẽ thao tác dựa trên các hình ảnh tia X động được chiếu trên các màn hình lớn để thực hiện nong mạch máu, lấy huyết khối, đặt stent, sữa chửa các dị dạng mạch máu hoặc các khiếm khuyết bấm sinh tim, bít tắc mạch để triệt phá các khối u (như u gan),...Các bệnh lý về mạch máu là nguyên nhân chính gây tổn thương động mạch và tĩnh mạch. Nếu không được điều trị kịp thời, sẽ khiến người bệnh tàn phế, thậm chí là tử vong. Bệnh thường gặp ở những người cao tuổi, chế độ dinh dưỡng không phù hợp.Những tổn thương động mạch người bệnh chủ yếu gặp phải là xơ vữa động mạch hoặc sự dày lên thành động mạch do lắng đọng mỡ. Tình trạng này khiến các mạch máu bị tắc nghẽn, không cung cấp đủ máu cho các cơ quan trong cơ thể hoạt động. Hậu quả của tình trạng tắc nghẽn mạch máu rất nguy hiểm, nhẹ thì đau cơ khi hoạt động, trầm trọng hơn là hoại tử, suy thận, đột quỵ, thậm chí là tử vong.Những bệnh do tổn thương tĩnh mạch gây ra như giãn tĩnh mạch gây ứ máu, loét không lành khi các cục máu đông được hình thành. Bệnh sẽ trở nên nặng hơn nếu cục máu đông vỡ ra và trôi về phổi gây thuyên tắc phổi, có thể tử vong.Nhìn chung những bệnh lý liên quan tổn thương mạch máu không thể xem thường được. Do vậy, để hạn chế những tai biến có thể xảy ra, giảm gánh nặng về sức khỏe thì phương pháp can thiệp nội mạch được coi là phương pháp lựa chọn điều trị tốt nhất.Trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi sẽ tập trung vào chủ đề can thiệp mạch máu não. Can thiệp nội mạch giúp tiếp cận vùng mạch máu bị tắc nghẽn trong đột quỵ 2. Các trường hợp can thiệp mạch máu não 2.1. Can thiệp nội mạch lấy huyết khối trong đột quỵ nhồi máu não cấpĐối tượng được thực hiện can thiệp nội mạch này là người bệnh được chẩn đoán xác định là đột quỵ nhồi máu não cấp (nguyên nhân do tắc động mạch não cấp máu) và thất bại với điều trị thuốc tiêu sợi huyết hoặc quá chỉ định dùng thuốc tiêu sợi huyết, trong vòng 6 giờ đầu từ khi khởi phát triệu chứng thần kinh khu trú, như méo miệng, nói đớ, yếu liệt hoặc mất cảm giác tay – chân một bên của cơ thể,... Nhiều trường hợp người bệnh nhồi máu não cấp đến muộn sau 06 giờ từ khi khởi phát triệu chứng, bác sĩ điều trị sẽ cân nhắc cho người bệnh làm thêm một số xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh như MRI tưới máu não (có bơm thuốc cản từ), hoặc chụp CT tưới máu não (có bơm thuốc cản quảng) để xác định vùng não hoại tử có nhiều không hay vùng não có thể cứu được còn lại bao nhiêu? Qua đó, bác sĩ can thiệp sẽ quyết định có tiến hành can thiệp nội mạch lấy huyết khối thì muộn cho người bệnh hay không, cửa sổ thực hiện là trong vòng 24 giờ từ khi khởi phát triệu chứng.Cách thực hiện: một ống thông sẽ được đặt vào động mạch vùng bẹn, luồn dọc theo động mạch chậu, động mạch chủ, đến động mạch cảnh/ hoặc động mạch đốt sống phía bên động mạch não bị tắc, và ống thông này sẽ được đưa tiếp cận gần nhất có thể đến vị trí tắc. Sau đó, một dây wire kim loại sẽ được luồn xuyên qua vị trí tắc đến chỗ xa của động mạch. Cuối cùng, động mạch sẽ được tái thông bằng bóng và/ hoặc dùng stent thu huyết khối. Tùy từng trường hợp, bác sĩ sẽ cân nhắc tiêm một liều lượng thuốc tiêu sợi huyết thích hợp vào động mạch bị tắc này để duy trị sự thông suốt của động mạch, hạn chế tái tắc do huyết khối xuất hiện lại.Đối với việc tái thông dòng máu trong bệnh đột quỵ nhồi máu não cấp, can thiệp nội mạch cần được thực hiện càng sớm càng tốt, khoảng thời gian tốt nhất là 4.5 giờ (vì dưới 4.5 giờ là cửa sổ dùng thuốc tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch), hoặc dưới 4.5 giờ đối với bệnh nhân đã dùng thuốc tiêu sợi huyết nhưng có bằng chứng tắc động mạch lớn trên hình ảnh CT hoặc MRI mạch máu não sau khi xuất hiện các dấu hiệu đột quỵ. Nếu vì một lý do nào đó mà việc thực hiện liệu pháp này bị trì hoãn quá dài thì việc điều trị sẽ không có tác dụng.Người bệnh cần lựa chọn những bệnh viện lớn, uy tín để thực hiện liệu pháp can thiệp nội mạch. Bởi tại các bệnh viện này sẽ có đội ngũ bác sĩ tay nghề cao, giàu kinh nghiệm. Để thực hiện liệu pháp cần có đủ một nhóm bác sĩ gồm: các nhà thần kinh học, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh và các bác sĩ phẫu thuật. Trước khi tiến hành can thiệp, người bệnh được chỉ định chụp MRI não 2.2. Thông trực tiếp động mạch cảnh xoang hang (FCC) Trường hợp thông trực tiếp động mạch cảnh xoang hang được thực hiện đối với các bệnh nhân bị tổn thương sau tai nạn. Sau vài tháng tai nạn, bệnh nhân xuất hiện triệu chứng lồi mắt, lác, giảm thị lực, có tiếng thổi hay tiếng ù vùng tai hoặc mắt.Phương pháp can thiệp nội mạch đưa đến chỗ luồng thông rồi bơm bóng hoặc thả vòng xoắn kim loại làm tắc luồng thông mà vẫn bảo tồn được động mạch cảnh trong bằng cách sử dụng bóng hoặc vòng xoắn kim loại dưới trợ giúp vi ống thông. Phương pháp can thiệp nội mạch này có hiệu quả và giảm tai biến hơn so với phương pháp phẫu thuật. 2.3. Điều trị can thiệp nội mạch não Điều trị can thiệp nội mạch não được thực hiện để điều trị bệnh phình động mạch não. Nếu phình động mạch não chưa vỡ, bệnh nhân sẽ được khuyên điều trị can thiệp nội mạch nếu túi phình có nguy cơ vỡ cao. Bởi phình mạch chưa vỡ thì nguy cơ vỡ hàng năm tăng cao theo kích thước túi phình (túi phình càng lớn, nguy cơ vỡ càng cao).Trong trường hợp phình mạch vỡ thì cần loại bỏ túi phình và thực hiện nội mạch nút túi phình, giúp làm tăng tỉ lệ phục hồi cũng như giảm các biến chứng có thể xảy ra. Bệnh nhân phình động mạch não được khuyên điều trị can thiệp nội mạch não 2.4. Điều trị can thiệp nội mạch dị dạng thông động tĩnh mạch não Thông động tĩnh mạch não là bệnh lý thường gặp ở người trẻ. Có 2 dạng biểu hiện lâm sàng của thông động tĩnh mạch não là dạng vỡ và dạng vỡ. Để điều trị thông động tĩnh mạch não có thể dùng đến 3 phương pháp: Can thiệp nội mạch, phẫu thuật và xạ phẫu.Thông thường, bệnh nhân khi điều trị bệnh sẽ được sử dụng kết hợp cả 3 phương pháp này. Tuy nhiên, khi sử dụng can thiệp nội mạch nút tắc ổ dị dạng bằng Onyx sẽ đem lại kết quả an toàn hơn. Nếu thông động tĩnh mạch não vỡ thì cần ưu tiên loại bỏ ổ dị dạng trước.
vinmec
1,401
Những lưu ý về phòng tránh viêm gan A cho trẻ bố mẹ cần biết 1. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ Viêm gan A hay viêm gan siêu vi A là bệnh lý nhiễm trùng gan cấp tính, phát sinh do virus viêm gan A (HAV). Khi mắc viêm gan A, các tế bào biểu mô gan bị tổn thương, chức năng gan vị ảnh hưởng. Viêm gan A có thể khởi phát ở bất cứ ai. Mặc dù vậy, nếu có một hoặc một vài yếu tố sau, nguy cơ trẻ nhiễm viêm gan A là cao hơn so với bình thường: Thứ nhất, trẻ sinh trưởng trong khu vực địa lý bùng phát hoặc trong gia đình trẻ có bệnh nhân viêm gan A. Thứ hai, trẻ miễn dịch kém hoặc suy giảm. Thứ ba, trẻ rối loạn đông máu. Viêm gan A phát sinh do virus viêm gan A (HAV) 2. Phương thức lây nhiễm Viêm gan A lây nhiễm chủ yếu qua đường tiêu hóa (đường miệng – hậu môn), tức trẻ có thể mắc viêm gan A khi sử dụng đồ ăn – thức uống chứa virus. Cụ thể, một số phương thức lây nhiễm viêm gan A phổ biến chúng ta có thể kể đến ở đây là: – Trẻ dung nạp thực phẩm được chế biến bởi bệnh nhân viêm gan A, không tuân thủ khuyến cáo an toàn vệ sinh thực phẩm. – Trẻ dung nạp thủy – hải sản sống được đánh bắt từ sông, ngòi, ao, hồ, biển, các vùng nước ô nhiễm. – Trẻ uống nước nhiễm virus viêm gan A. – Trẻ sử dụng chung đồ đạc cá nhân với bệnh nhân viêm gan A. Ngoài ra, viêm gan A cũng có thể lây nhiễm qua đường máu. Tuy nhiên, tỷ lệ bệnh nhân nhiễm viêm gan A qua đường máu là rất thấp vì rất ít virus viêm gan A tồn tại trong máu. 2. Dấu hiệu nhận biết Biểu hiện viêm gan A thường xuất hiện đột ngột sau 2 – 4 tuần trẻ nhiễm virus. Theo đó, những biểu hiện đó là: Mệt mỏi (khi nhiễm viêm gan A, chức năng gan của trẻ suy giảm, các chất độc không được đào thải hiệu quả, khiến trẻ mệt mỏi, uể oải,…); sốt; vàng mắt, vàng da (mức độ vàng mắt, vàng da có thể khác nhau ở mỗi trẻ, tùy thuộc tình trạng bệnh lý viêm gan A); rối loạn tiêu hóa (bao gồm các biểu hiện buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy,…); nước tiểu sẫm màu, phân nhạt màu; đau cơ – xương – khớp (là biểu hiện tương đối ít gặp, chỉ có ở khoảng 10% trẻ viêm gan A, nhưng lại là dấu hiệu cho thấy viêm gan A đang diễn biến nặng, phức tạp). Một trong những dấu hiệu nhận viết viêm gan A là sốt Không phải trẻ viêm gan A nào cũng có đầy đủ các biểu hiện bệnh lý phía trên. Như vàng mắt, vàng da là một triệu chứng đặc trưng của viêm gan A, cũng chỉ có 10% trẻ nhỏ viêm gan A có triệu chứng này. Tỷ lệ trẻ lớn và người trưởng thành viêm gan A vàng mắt, vàng da thì lớn hơn nhiều, khoảng 70%. 3. Biến chứng Rất may mắn, không giống các loại viêm gan siêu vi khác, viêm gan A có thể được điều trị dứt điểm, không để lại di chứng, chỉ sau 1 – 2 tháng. Khi viêm gan A đã được điều trị dứt điểm, virus viêm gan A cũng không còn tồn tại trong cơ thể trẻ. Tuy nhiên, nếu trẻ mắc bệnh gan mãn tính trước đó, viêm gan A có thể diễn biến đến suy gan cấp tính. Trẻ suy gan cấp tính có thể sẽ phải ghép gan. 4. Chẩn đoán và điều trị 4.1. Chẩn đoán 4.2. Điều trị Hiện nay, ngoài hệ miễn dịch của chính trẻ, chúng ta chưa có thuốc điều trị đặc hiệu viêm gan A. Để viêm gan A nhanh chóng biến mất, trẻ nên được sử dụng thuốc kiểm soát triệu chứng, như thuốc hạ sốt là một ví dụ điển hình. Sử dụng loại thuốc nào và lượng thuốc ra sao là do chuyên gia chỉ định sau chẩn đoán xác định viêm gan A. Ngoài thuốc kiểm soát triệu chứng, trẻ viêm gan A cũng cần nghỉ ngơi, bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng và nước, đặc biệt là nước hoa quả. 5. Phòng tránh viêm gan A cho trẻ Để phòng tránh viêm gan A cho trẻ, bố mẹ phải: – Cho trẻ chủng ngừa vắc xin viêm gan A: Vaccine để phòng viêm gan siêu vi A có thể tiêm cho trẻ từ 2 tuổi trở lên, thông thường sẽ được tiêm 2 lần, mỗi lần cách nhau từ 6 đến 12 tháng. Chủng ngừa vắc xin để phòng tránh viêm gan A – Thực hiện tốt vấn đề vệ sinh chung và vệ sinh cá nhân, như: Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Ăn chín, uống sôi. Sử dụng nước từ nguồn nước sạch. Xử lý cẩn thận chất thải sinh hoạt. – Lựa chọn trường mẫu giáo tuân thủ các quy tắc về vệ sinh. – Thăm khám sức khỏe tổng quát cho trẻ định kỳ: Những dấu hiệu bệnh lý ở trẻ thường khó nhận biết và trẻ thường không cảm nhận được những bất thường trong cơ thể. Vì vậy việc thăm khám sức khỏe tổng quát cho trẻ cần được cha mẹ chú trọng thực hiện 1 – 2 lần/năm để trẻ được phát hiện sớm những nguy cơ bệnh lý và điều trị kịp thời.
thucuc
967
Viêm loét dạ dày cấp tính: Sẽ ra sao nếu không được xử trí đúng cách? Viêm loét dạ dày cấp tính được coi là thời điểm “vàng” trong điều trị dứt điểm bệnh. Việc nhận biết đúng các dấu hiệu là rất quan trọng, giúp người bệnh chủ động tiến hành thăm khám với bác sĩ chuyên khoa và nhận chỉ định điều trị đúng cách từ sớm. 1. Loét dạ dày cấp tính là gì? Viêm loét dạ dày phát triển qua 2 giai đoạn: từ cấp tính tới mạn tính. Viêm dạ dày cấp thường gây ra các triệu chứng một cách đột ngột trong thời gian ngắn. Tình trạng sưng, viêm kèm phù nề ở niêm mạc dạ dày dẫn tới những cơn đau bất thường ở vùng bụng thượng vị cùng một số triệu chứng rối loạn tiêu hóa với mức độ nặng nhẹ tùy thuộc tình trạng bệnh cụ thể. Viêm loét dạ dày cấp gây ra những triệu chứng đột ngột trong thời gian ngắn. 2. Nhận biết đúng triệu chứng viêm loét cấp tính Đa số các trường hợp, người bệnh bị viêm loét dạ dày cấp thường không có những triệu chứng quá đặc hiệu hay rõ ràng nào. Tuy nhiên, nếu để ý kỹ, bạn có thể nhận diện một số triệu chứng từ nhẹ đến nặng cảnh báo về bệnh như sau: – Chán ăn, cảm giác ăn uống không được ngon miệng; – Ợ hơi, ợ nóng, cảm giác đầy hơi và ăn khó tiêu; – Buồn nôn, nôn sau mỗi bữa ăn; – Đau quanh vùng bụng thượng vị; – Đôi khi còn có thể xuất hiện dấu hiệu xuất huyết tiêu hóa do vết loét tại niêm mạc dạ dày gây tổn thương tới các mao mạch máu. Biểu hiện là người bệnh nôn ra máu vón cục hoặc có màu đen như bã cà phê, đi tiêu ra phân đen. Lưu ý: Khi người bệnh nhận thấy có các dấu hiệu gợi ý nêu trên cần chủ động đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám, chẩn đoán chính xác về bệnh lý và nhanh chóng có biện pháp can thiệp đúng cách. Thêm nữa, người bệnh cần đặc biệt lưu ý nếu các dấu hiệu trên kéo dài quá 1 tuần và đặc biệt là việc xuất hiện triệu chứng nôn ra máu, đi tiêu ra phân đen thì cần thăm khám ngay lập tức. 3. Sẽ ra sao nếu viêm dạ dày cấp không được xử lý đúng cách? Bệnh viêm dạ dày cấp thường có đặc điểm là các triệu chứng sẽ chỉ rầm rộ trong 3-4 ngày đầu rồi giảm dần ở 1-2 tuần tiếp theo. Đa số các vết viêm loét nhỏ có thể tự khỏi hoàn toàn trong vòng 1 tháng. Với các ổ viêm loét dạ dày lớn hơn sẽ cần được can thiệp điều trị đúng cách. Trường hợp viêm dạ dày cấp không được xử trí kịp thời thì sẽ phát triển sang giai đoạn viêm loét mạn tính. Đối với người bệnh loét dạ dày mạn tính, nguy cơ xảy ra các biến chứng như xuất huyết tiêu hóa, hẹp môn vị, biến chứng nghiêm trọng thủng dạ dày, ung thư dạ dày sẽ cao hơn, gây ra những triệu chứng tiêu hóa khó chịu cho người bệnh và việc điều trị cũng gặp nhiều khó khăn hơn. Chính vì thế, có thể nói, giai đoạn viêm loét cấp tính chính là thời điểm “vàng” điều trị giúp dứt điểm bệnh nhanh chóng, hiệu quả. Viêm loét dạ dày cấp nếu không được điều trị đúng cách sẽ dẫn tới giai đoạn viêm loét mạn tính. 4. Chẩn đoán bệnh và điều trị viêm loét dạ dày cấp tính đúng cách 4.1. Phương pháp chẩn đoán loét dạ dày cấp tính Để chẩn đoán bệnh viêm dạ dày cấp một cách toàn diện và chính xác nhất, bác sĩ sẽ tiến hành khám lâm sàng để tìm hiểu về tiền sử, bệnh sử cũng như các triệu chứng cơ năng người bệnh gặp phải. Sau đó, người bệnh sẽ được chỉ định thăm khám toàn diện, đặc biệt trú trọng vào các dấu hiệu của ổ bụng, nhất là ấn đau vùng bụng thượng vị. Sau khi được chẩn đoán sơ bộ, người bệnh sẽ được chỉ định một số xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh nhằm khẳng định về viêm dạ dày cấp: – Xét nghiệm máu giúp đánh giá về sức khỏe tổng quát; – Kiểm tra vi khuẩn HP dương tính trong dạ dày bằng các xét nghiệm như xét nghiệm máu, test hơi thở ure hoặc phân tích mẫu nước bọt,…; – Xét nghiệm phân để tìm sự hiện diện của hồng cầu trong mẫu phân. Xét nghiệm này nhằm khẳng định có hay không tình trạng xuất huyết từ các vết viêm loét dạ dày; – Nội soi dạ dày là biện pháp quan sát trực tiếp lớp niêm mạc dạ dày nhằm đánh giá mức độ, vị trí của vết loét; – Sinh thiết mô dạ dày giúp khẳng định chẩn đoán; – Ngoài ra, trong một số trường hợp khác, người bệnh còn được chỉ định các cận lâm sàng hỗ trợ như siêu âm tổng quát hoặc chụp Xquang. Nội soi tiêu hóa là phương pháp được áp dụng phổ biến trong chẩn đoán viêm loét dạ dày cấp và mạn tính. 3.2. Điều trị loét dạ dày cấp tính theo đúng chỉ định Việc điều trị viêm dạ dày cấp tính cần tuân thủ nguyên tắc là trú trọng loại trừ nguyên nhân gây bệnh, kết hợp cùng chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý. Cụ thể, người bệnh khi được chẩn đoán viêm dạ dày cấp cần tuân thủ đúng theo hướng dẫn điều trị của bác sĩ đưa ra. Khi đã xác định đúng nguyên nhân gây bệnh, bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị cụ thể. Viêm dạ dày cấp có thể được tiến hành điều trị tốt bằng các loại thuốc sau: – Thuốc kháng axit – Nhóm thuốc ức chế bơm proton – Thuốc kháng thụ thể H2 – Thuốc hỗ trợ bảo vệ tốt lớp niêm mạc thành dạ dày – Thuốc tiêu diệt vi khuẩn H.pylori Loét dạ dày cấp tính cần được phát hiện sớm và điều trị đúng cách để nhanh chóng dứt điểm bệnh và không gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Trên hết, người bệnh cần tuân thủ đúng chỉ định điều trị từ bác sĩ, áp dụng chế độ ăn khoa học, sinh hoạt điều độ và đừng quên thực hiện tái khám định kỳ để tầm soát bệnh tốt nhất.
thucuc
1,134
Thuốc tiêm có thể ngăn ngừa 75% nguy cơ ung thư vú Các chuyên gia Anh cho biết, nghiên cứu mới này rất quan trọng nhưng cảnh báo rằng, thuốc vẫn còn ở giai đoạn đầu thử nghiệm. Các nhà khoa học mô tả kết quả của họ là tuyệt vời và nói rằng phương pháp tiêm sẽ giúp hàng ngàn phụ nữ tránh khỏi sự đau đớn của phẫu thuật và xạ trị bằng cách ngăn ngừa bệnh trước khi nó xuất hiện. Người được lợi chính sẽ là những phụ nữ có biểu hiện sớm ung thư vú gọi là ung thư biểu mô tuyến vú tại chỗ (DCIS), được chẩn đoán ở khoảng 5.000 phụ nữ ở Anh mỗi năm và liên quan đến những thay đổi trong các tế bào lót ống dẫn sữa. Nhà nghiên cứu Don Ingber thuộc Trường Y Harvard -Mỹ, cho biết: "Phát hiện này mở ra khả năng điều trị mới cho bệnh nhân có xu hướng di truyền ung thư". Sau đó, họ sử dụng vật liệu di truyền được gọi là RNA can thiệp để tắt gen lỗi, phần nào đảo ngược bệnh ung thư. Khi tiêm thuốc vào chuột được xác định có nguy cơ ung thư vú, 3/4 các loài động vật vẫn còn khỏe mạnh. Ngược lại, tất cả các sinh vật không được điều trị đã bị đánh bại bởi căn bệnh này. Phương pháp tương tự có thể được sử dụng để giải quyết bệnh ung thư khác, cũng như các bệnh gây ra bởi khiếm khuyết di truyền.
medlatec
260
Phòng khám có khám tim mạch không? Thực trạng bệnh Tim mạch tại Việt Nam hiện nay – Bệnh Tim mạch là bệnh không lây nhiễm phổ biến ở Việt Nam. Ước tính trong năm 2018 có tới 30% số ca tử vong gây ra có nguyên nhân là do bệnh Tim mạch – một con số đáng giật mình. Ước tính trong năm 2018 có khoảng 12 triệu người đang mắc phải bệnh tăng huyết áp, có đến 77% người dân hiểu sai về tăng huyết áp và hơn 70% người dân không biết phát hiện sớm và phòng ngừa bệnh tăng huyết áp. Đây là con số thống kê của Bộ Y tế trong năm 2018 vừa qua. Đặc biệt các bệnh lý về tim mạch ngày càng có xu hướng trẻ hóa cao. Tình trạng trẻ hóa độ tuổi đột qụy, nhồi máu cơ tim cấp tại các bệnh viện ngày càng gia tăng. Bệnh tim mạch bao gồm các bệnh về động mạch như nhồi máu cơ tim, bệnh đột quỵ, suy tim, bệnh tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim, các bệnh lý về van tim, … Bệnh tăng huyết áp ước tính chiếm khoảng 13% số ca tử vong do bệnh tim mạch gây ra. Trong đó thuốc lá chiếm 9%, tiểu đường 6%, thiếu tập thể dục 6% và béo phì 5%, và rất nhiều nguyên nhân khác. Tuy nhiên theo các chuyên gia tim mạch nhận định, bệnh lý tim mạch có thể phát hiện sớm và điều trị hiệu quả với tỷ lệ cao nếu người bệnh được phát hiện sớm và có biện pháp điều chỉnh như: tập thể dục, ăn uống lành mạnh, tránh khói thuốc lá, hạn chế rượu, bia, điều trị sớm các yếu tố nguy cơ như huyết áp cao, lipid máu và tiểu đường, … Khi phát hiện các dấu hiệu bất ổn về tim mạch bạn nên đến khám và kiểm tra với bác sĩ Tim mạch để có kết luận chính xác nhất. Phòng khám được trang bị hệ thống máy móc, thiết bị y tế tiên tiến hiện đại như máy siêu âm, điện tim-điện não, máy điện tâm đồ, … giúp quá trình thăm khám được nhanh chóng và chính xác. Hệ thống tra cứu bệnh án online, quá trình khám chữa nhanh gọn, chính xác. Các bác sĩ tại chuyên khoa Tim mạch giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm và hết lòng vì bệnh nhân. Các bệnh lý Tim – Đội ngũ bác sĩ giỏi, giá khám bệnh hợp lý – Phục vụ ân cần, chu đáo
thucuc
424
Khám sức khỏe định kỳ cho công nhân có ý nghĩa gì? Sức khỏe của công nhân viên là nền tảng vững chắc cho sự phát triển của mỗi công ty. Khám sức khỏe định kỳ cho công ty là phương pháp kiểm tra và đánh giá sức khỏe của công nhân. Khám sức khỏe định kỳ cho công nhân sẽ thể hiện được trách nhiệm và quyền lợi của doanh nghiệp với nhân viên. 1. Khám sức khỏe định kỳ cho công nhân có bắt buộc không? Có một số quy định về mặt Pháp luật về việc khám sức khỏe cho cán bộ công nhân viên. Đây còn có thể coi là nghĩa vụ và trách nhiệm của doanh nghiệp cần phải thực hiện. Ngoài ra, khám sức khỏe định kỳ cho công nhân còn mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp. Theo Bộ luật Lao động năm 2019, Điều 152 có quy định về việc chăm sóc sức khỏe của người lao động với một số điều như sau: – Thực hiện khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1 lần/năm cho cán bộ công nhân viên. – Đối với người làm trong môi trường độc hại, người cao tuổi và người khuyết tật cần được thăm khám định kỳ 6 tháng/lần. – Cần thực hiện thăm khám phụ sản đối với lao động nữ ít nhất 6 tháng/lần. – Người lao động bị tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp trong quá trình làm việc, doanh nghiệp cần phải có trách nhiệm hoàn thành thủ tục giám định y khoa và sắp xếp mức độ thương tật để điều trị và phục hồi khả năng lao động. – Doanh nghiệp cần có biện pháp bảo vệ người lao động trong môi trường làm việc có yếu tố nhiễm độc, nhiễm trùng. – Doanh nghiệp phải có trách nhiệm lưu giữ và quản lý hồ sơ sức khỏe của từng người lao động. Nếu doanh nghiệp cố tình không tuân theo những quy định trên của pháp luật về khám sức khỏe cho công nhân viên sẽ bị xử phạt theo quy định. Khám sức khỏe cho doanh nghiệp là việc làm bắt buộc mà doanh nghiệp cần phải thực hiện 2. Khám sức khỏe định kỳ cho công nhân đem lại lợi ích gì? Sức khỏe của người lao động là yếu tố quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp. Do đó mà khám sức khỏe định kỳ cho công nhân mang lại một số lợi ích như sau: 2.1. Đối với công nhân Đối với doanh nghiệp, mỗi người lao động đều là một mảnh ghép không thể thiếu thể hiện vai trò và trách nhiệm khác nhau. Lợi ích mà khám sức khỏe định kỳ đem đến cho sức khỏe người lao động như: – Chẩn đoán và phát hiện sớm các bệnh lý đang tiềm ẩn hoặc mới khởi phát. – Nâng cao chất lượng sức khỏe người lao động, đảm bảo đủ sức khỏe để làm việc. – Tạo sự an tâm cho người lao động để yên tâm làm việc và cống hiến cho doanh nghiệp. – Có kiến thức về cách chăm sóc sức khỏe khoa học – phù hợp. Có thể tự điều chỉnh được chế độ sinh hoạt để ngăn ngừa các bệnh lý tiềm ẩn. 2.2. Đối với doanh nghiệp Khám sức khỏe định kỳ không chỉ mang lại lợi ích cho người lao động mà còn với cả doanh nghiệp: – Bảo vệ sức khỏe cho nhân viên cũng là bảo vệ nguồn nhân lực cho doanh nghiệp. – Giúp nâng cao năng suất lao động, giảm tai nạn lao động và các bệnh nghề nghiệp khác. – Chăm lo tới sức khỏe người lao động là cách để thu hút và giữ chân nguồn nhân lực. – Phát hiện sớm các bệnh lý giúp nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu chi phí chữa trị cho người lao động 3. Quy trình thăm khám sức khỏe doanh nghiệp – Bước 1: Kiểm tra thông tin – Bước 2: Khám thể lực Đo chiều cao, cân nặng, tính chỉ số BMI, đo huyết áp… Các chỉ số này sẽ giúp phân loại thể lực người lao động. – Bước 3: Lấy mẫu xét nghiệm + Xét nghiệm máu sinh hóa: xét nghiệm mỡ máu, xét nghiệm chức năng gan, thận… + Xét nghiệm nước tiểu – Bước 4: Khám lâm sàng + Khám nội tổng quát + Khám tai mũi họng + Khám răng hàm mặt + Khám da liễu – Bước 5: Chẩn đoán hình ảnh + Siêu âm ổ bụng: sàng lọc và phát hiện các bệnh trong ổ bụng như gan, thận, lá lách. + Siêu âm tuyến giáp: phát hiện các bệnh lý tuyến giáp như cường giáp, suy giáp… + Chụp X-quang ngực phẳng: phát hiện các bệnh về phổi, cột sống. – Bước 6: Trả kết quả và tư vấn sức khỏe. Chụp X-quang giúp phát hiện các bệnh lý về phổi và cột sống 4. Một số lưu ý khi khám sức khỏe định kỳ cho công nhân Để quá trình thăm khám được diễn ra nhanh chóng, thuận lợi và có kết quả chính xác nhất, doanh nghiệp và người lao động nên lưu ý: 4.1. Lưu ý cho người lao động Để tránh tối đa rủi ro trong quá trình thăm khám, người người lao động cần chú ý: – Chuẩn bị đầy đủ thông tin về tiền sử sức khỏe của bản thân. – Nên nhịn ăn, uống các chất có đường, có gas hoặc chất gây nghiện như cà phê, trà,… – Uống nhiều nước lọc và nhịn tiểu tới khi siêu âm bụng xong. – Phụ nữ nếu đang trong kỳ kinh nguyệt hoặc có thai nên hoãn thăm khám phụ khoa. – Vệ sinh sạch sẽ tai – mũi – họng, răng miệng, vùng kín để không ảnh hưởng tới tầm quan sát của bác sĩ. – Khuyến khích mặc các trang phục rộng rãi để thuận tiện trong quá trình thăm khám. Việc lựa chọn đơn vị y tế thăm khám uy tín cũng là nỗi trăn trở của các doanh nghiệp. Để buổi thăm khám được thuận lợi, các doanh nghiệp nên lưu ý một số điều sau: – Không gian riêng rộng rãi, thoáng mát, hạn chế việc lẫn với khách lẻ. – Quy trình thăm khám được xây dựng khoa học theo chuẩn Thông tư 14 của Bộ y tế. – Đội ngũ bác sĩ chuyên gia đầu ngành với kinh nghiệm lâu năm trong nghề. – Trang thiết bị y tế được trang bị đầy đủ và hiện đại giúp kết quả xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh dược chính xác nhất.
thucuc
1,138
Cách phòng và chữa bệnh rối loạn tiêu hóa Cách phòng và chữa bệnh rối loạn tiêu hóa đang là một trong các vấn đề khiến cộng đồng quan tâm nhiều nhất khi bảo vệ sức khỏe. Các bệnh rối loạn tiêu hóa gây nhiều khó chịu cho cơ thể người bệnh. Nếu không chữa trị kịp thời, bệnh này còn có thể gây các biến chứng nghiêm trọng. Cách phòng và chữa bệnh rối loạn tiêu hóa đang là một trong các vấn đề khiến cộng đồng quan tâm nhiều nhất khi bảo vệ sức khỏe. Cách phòng và chữa bệnh rối loạn tiêu hóa Hiện nay, có nhiều cách phòng và chữa bệnh rối loạn tiêu hóa bằng bài thuốc dân gian, thuốc Tây y và thay đổi thói quen sinh hoạt, chế độ ăn uống… Chọn cách chữa nào còn tùy thuộc vào từng biểu hiện cụ thể, mức độ nặng nhẹ của bệnh và khả năng đáp ứng ở mỗi người. Chữa rối loạn tiêu hóa bằng bài thuốc dân gian – Cách thứ nhất: Dùng củ riềng (sấy khô, tán bột) 40 phần, phòng đẳng 30 phần, củ mài 20 phần, gừng khô 10 phần. Tất cả sao giòn, tán bột, dùng nước đường làm viên, bột củ mài bao ngoài, sấy khô. Mỗi lần uống 4-6 gam. Ngày uống 3 lần vào lúc đau bụng hoặc sau bữa ăn. Bài thuốc này giúp trị đau bụng lâm râm, kéo dài, sôi bụng, đầy bụng, phân loãng, ăn kém, chậm tiêu. – Cách thứ hai: Bảo hòa hoàn: thần khúc 12g, sơn tra 12g, phục linh 12g, bán hạ 12g, trần bì 8g, liên kiều 8g, la bạc tử (sao vàng) 10g. Sắc uống ngày 1 thang hoặc tán bột uống 20g/ngày. – Cách thứ ba: Hoắc hương 12g, thạch xương bồ 12g, hoa đại 12g, vỏ bưởi (đốt cháy) 6g. Tán thành bột mịn. Dùng trước bữa ăn. Uống với nước nóng, ngày 3 lần, mỗi lần 2g. Công dụng: ăn uống không tiêu, hay sôi bụng. – Cách thứ tư: Chỉ thực tiêu đạo: chỉ thực 8g, bạch truật 12g, phục linh 6g, hoàng cầm 8g, hoàng liên 8g, trạch tả 8g, thần khúc 8g, đại hoàng 6g. Sắc uống trong ngày hoặc tán bột làm viên, ngày uống 20g. Thay đổi thói quen sinh hoạt – một cách phòng và chữa bệnh rối loạn tiêu hóa Thay đổi sinh hoạt – một cách phòng và chữa bệnh rối loạn tiêu hóa – Điều chỉnh thực đơn hàng ngày: Thay đổi chế độ ăn uống ít đồ béo, thực phẩm ngọt, tránh các loại đồ uống chứa chất kích thích như rượu, bia, cà phê… – Bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm: Đảm bảo ăn chín, uống sôi để cải thiện chứng rối loạn tiêu hóa. Tránh ăn rau sống, tiết canh, gỏi hoặc những thực phẩm bày bán ở vỉa hè, không đảm bảo an toàn vệ sinh. – Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, cần phải rửa tay sạch bằng xà bông, rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh để tiêu diệt vi khuẩn gây rối loạn tiêu hóa. Khám định kì tại các bệnh viện uy tín là cách phòng và chữa bệnh rối loạn tiêu hóa hiệu quả nhất. Phòng và chữa rối loạn tiêu hóa bằng Tây y Khám định kì tại các bệnh viện uy tín là cách phòng và chữa bệnh rối loạn tiêu hóa hiệu quả nhất. Khám định kì, trong đó có khám tiêu hóa sẽ giúp củng cố cơ quan tiêu hóa, phát hiện và điều trị bệnh sớm. Khi đã có các triệu chứng rối loạn tiêu hóa kéo dài, người bệnh cần tìm đến các chuyên khoa tiêu hóa tại bệnh viện. Các bác sĩ sẽ thăm khám, chỉ định các xét nghiệm cần thiết giúp chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa. Căn cứ vào nguyên nhân cụ thể gây bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp chữa trị phù hợp. Người bệnh tránh tự ý mua thuốc trị rối loạn tiêu hóa tại nhà. Người mắc bệnh rối loạn tiêu hóa không nên chủ quan với tình trạng sức khỏe bản thân. Cần biết cách phòng và chữa bệnh rối loạn tiêu hóa nhằm sớm phục hồi, bảo vệ hệ tiêu hóa. Ngoài ra, các triệu chứng rối loạn tiêu hóa còn có thể cảnh báo những bệnh lý khác trong cơ thể. Do đó việc tới bệnh viện thăm khám sớm còn giúp phát hiện các bệnh lý liên quan. Từ đó có phương pháp điều trị hiệu quả, kịp thời. XEM THÊM: >> Cách chữa rối loạn tiêu hóa ở người lớn >> Dấu hiệu nhận biết trẻ bị rối loạn tiêu hóa >> Triệu chứng thường gặp khi trẻ bị rối loạn tiêu hóa
thucuc
805
Vitamin D và khả năng đề kháng bệnh nhiễm trùng Chúng ta thường biết đến vitamin C làm tăng sức đề kháng của cơ thể, còn vitamin D nổi tiếng với vai trò kinh điển trong việc duy trì mật độ khoáng của xương. Các nghiên cứu ngày càng chứng minh vai trò quan trọng của vitamin D trong việc tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể, nhất là trước các bệnh nhiễm trùng. 1. Mối liên hệ giữa Vitamin D và bệnh nhiễm trùng Mối liên hệ giữa thiếu vitamin D và dễ bị nhiễm trùng đã được quan tâm trong hơn một thế kỷ qua. Với quan sát ban đầu rằng trẻ em bị còi xương suy dinh dưỡng có nhiều khả năng bị nhiễm trùng hệ hô hấp. Việc phân lập vitamin D3 từ dầu gan cá tuyết, được sử dụng để điều trị bệnh lao trong những năm 1930, đã dẫn đến việc sử dụng rộng rãi trong điều trị và phòng ngừa bệnh lao, cho đến khi áp dụng hóa trị liệu chống nhiễm trùng vào những năm 1950. Gần đây, các nghiên cứu dịch tễ học đã chứng minh mối liên hệ mạnh mẽ giữa sự thay đổi theo mùa của nồng độ vitamin D và tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm khác nhau, bao gồm sốc nhiễm trùng, nhiễm trùng đường hô hấp và cúm. 2. Thiếu vitamin D tăng nguy cơ gây bệnh nhiễm trùng Thiếu vitamin D làm tăng nguy cơ gây bệnh nhiễm trùng Các nghiên cứu gần đây đã mô tả tỷ lệ thiếu vitamin D cao trên toàn thế giới và thiếu vitamin D đang trở thành “đại dịch” trong dân số toàn cầu. Khi kiến ​​thức của chúng ta về các chức năng ngoài bộ xương của vitamin D tiếp tục phát triển, lợi ích của việc duy trì sự đầy đủ vitamin D càng trở nên rõ ràng hơn. Các nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ giữa việc bổ sung vitamin D và giảm khả năng bị nhiễm trùng trong nhiều quá trình lây nhiễm. Bằng chứng mạnh mẽ nhất (dưới dạng thử nghiệm lâm sàng nghiêm ngặt) về liệu pháp vitamin D bổ trợ cho bệnh lao, cúm và các bệnh viêm đường hô hấp trên do virus gây ra. Một số nghiên cứu chứng minh rằng tình trạng vitamin D đầy đủ có thể làm giảm tỷ lệ nhiễm trùng do mọi nguyên nhân trong các quần thể dân số được phân tích, thậm chí cải thiện tỉ lệ tử vong. 3. Vai trò của Vitamin D trong việc ngăn ngừa bệnh nhiễm trùng Công trình tiên phong của Rook và Crowle trong những năm 1980 đã chứng minh rằng vitamin D làm tăng hoạt động diệt khuẩn ở cơ thể người chống lại Mycobacterium tuberculosis, tác nhân gây bệnh lao. Phát hiện này đã dẫn đến một kỷ nguyên mới quan tâm về vai trò của vitamin D trong việc xác định mầm bệnh và phản ứng miễn dịch với mầm bệnh vi khuẩn. Nồng độ Vitamin D đầy đủ có thể duy trì sự bảo vệ và kiểm soát hiệu quả các mầm bệnh như bệnh nhiễm trùng nấm Người ta biết rằng chính phản ứng quá mức của hệ miễn dịch cơ thể, chứ không phải là mầm bệnh virus, gây ra mức độ nghiêm trọng lâm sàng và nguy cơ tử vong liên quan đến các bệnh do virus như cúm. Vitamin D điều chỉnh cấu hình cytokine trong mô hình động vật của bệnh tự miễn thông qua việc hạn chế sản xuất quá nhiều cytokine tiền viêm, chẳng hạn như TNF và interleukin-12, và do đó dẫn đến ức chế viêm. Ngoài ra, các peptide kháng khuẩn cathelicidin và defensin, được điều chỉnh một phần bởi vitamin D, cũng có vai trò chính trong việc bảo vệ miễn dịch của hệ hô hấp thông qua việc vô hiệu hóa trực tiếp mầm bệnh virus và tăng cường các hiện tượng thực bào tiêu diệt virus. Nói chung, các nghiên cứu này ủng hộ giả thuyết rằng tình trạng vitamin D tối ưu của cơ thể người có thể đóng góp các chức năng điều hòa miễn dịch quan trọng trong môi trường nhiễm virus đường hô hấp bằng cách điều hòa phản ứng cytokine quá mức, đồng thời cho phép cải thiện sự thanh thải của cơ thể với các tác nhân nhiễm trùng.Vai trò điều hòa miễn dịch của vitamin D với các bệnh gây ra bởi nấm, động vật nguyên sinh hoặc ký sinh trùng vẫn còn đang tiếp tục được nghiên cứu. Nồng độ Vitamin D đầy đủ trong cơ thể có vai trò cũng rất quan trọng để duy trì sự bảo vệ và kiểm soát hiệu quả các mầm bệnh ngoại bào khác nhau, đặc biệt là ký sinh trùng, động vật nguyên sinh và một số bệnh nhiễm nấm.Tóm lại, vai trò của vitamin D trong việc điều chỉnh các phản ứng miễn dịch của cơ thể đối với các tác nhân nhiễm trùng đang được làm sáng tỏ qua các thử nghiệm. Các nhà khoa học cũng nhận thấy bổ sung vitamin D mang lại hiệu quả không chỉ đối với bộ xương mà còn là việc làm thiết yếu cho cơ thể.... Vì sao vitamin D quan trọng với trẻ sơ sinh?
vinmec
895
Biểu hiện của viêm âm đạo là gì? Nguyên nhân và cách điều trị Viêm âm đạo là tình trạng mà hầu như chị em nào cũng bị ít nhất 1 lần trong đời và thường gặp nhất là phụ nữ trong độ tuổi từ 15 đến 44. Biểu hiện của viêm âm đạo là như thế nào? Nguyên nhân do đâu dẫn đến viêm âm đạo và phương pháp điều trị như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cho bạn những thông tin đầy đủ nhất! 1. Viêm âm đạo là gì? Nhiều người thường hay nhầm lẫn giữa âm hộ và âm đạo dẫn đến hiểu biết sai lệch về kiến thức. Âm hộ là khu vực bao gồm các bộ phận sinh dục ngoài của nữ giới bao gồm: – Môi ngoài (môi lớn) – Môi trong (môi bé) – Âm vật: phần mô nhỏ chỉ cỡ hạt đậu và có chứa nhiều dây thần kinh, đây chính là bộ phận nhạy cảm nhất của cơ quan sinh dục nữ – Tuyến âm đạo: chứa các tuyến Bartholin tiết ra chất lỏng hoạt động như một chất bôi trơn khi quan hệ tình dục Còn âm đạo là ống nối giữa âm hộ và cổ tử cung. Âm đạo thường tiết ra những dịch có màu trắng trong hoặc hơi đục và không gây cảm giác ngứa ngáy. Đây chính là cách mà âm đạo tự làm sạch các tế bào chết, ngăn ngừa các vi khuẩn có hại xâm nhập vào âm đạo, ngăn ngừa nhiễm trùng. Viêm âm đạo xảy ra khi ống nối giữa âm hộ và cổ tử cung của người phụ nữ bị viêm nhiễm dẫn đến tiết dịch bất thường, dịch có mùi khó chịu; đồng thời gây ngứa và đau. Viêm âm đạo là tình trạng ống nối giữa âm hộ và cổ tử cung của người phụ nữ bị viêm nhiễm 2. Biểu hiện của viêm âm đạo Biểu hiện của viêm âm đạo – Âm đạo bị ngứa hoặc bị kích ứng. – Đau khi thực hiện giao hợp. – Đau, rát, buốt khi đi tiểu. – Thậm chí âm đạo có thể bị chảy máu nhẹ. Khi xuất hiện những biểu hiện trên, bạn nên đến bệnh viện để được các bác sĩ kiểm tra, nhất là khi thuộc một trong những trường hợp: – Từng bị nhiễm trùng âm đạo. – Đã hoặc đang quan hệ tình dục không an toàn (quan hệ không dùng biện pháp bảo vệ, quan hệ với nhiều bạn tình, quan hệ bằng đường miệng hoặc đường hậu môn). – Đã từng điều trị viêm âm đạo bằng thuốc nấm men (dạng không kê đơn) nhưng các triệu chứng không hết hẳn. – Bị sốt, ớn lạnh hoặc cảm thấy đau ở vùng chậu, đây có thể là dấu hiệu cho thấy bạn đang bị bệnh về phụ khoa. Khi xuất hiện những biểu hiện của viêm âm đạo bạn nên đến bệnh viện để được các bác sĩ kiểm tra Tại bệnh viện, các bác sĩ sẽ giúp bạn tìm ra nguyên nhân và chỉ định cho bạn phương pháp điều trị kịp thời, hạn chế biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. 3. Nguyên nhân gì dẫn đến viêm âm đạo? Phụ nữ bị viêm âm đạo có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau: 3.1. Viêm âm đạo do vi khuẩn Viêm do vi khuẩn là nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến tình trạng viêm âm đạo. Thông thường vi khuẩn lactobacillus chiếm chủ yếu trong âm đạo, vi khuẩn này có tác dụng chống lại các vi khuẩn kỵ khí gây bệnh để bảo vệ âm đạo. Thế nhưng do yếu tố tác động nào đó (thường là quan hệ không an toàn, vệ sinh chưa đúng hoặc do môi trường sống) khiến vi khuẩn kỵ khí phát triển quá mức, môi trường âm đạo bị thay đổi, dẫn đến tình trạng âm đạo bị viêm nhiễm. Khi bị viêm âm đạo do vi khuẩn, người bệnh sẽ cảm nhận được dịch âm đạo có mùi bất thường (thường là mùi tanh), dịch loãng và có màu trắng đục. Mùi dịch âm đạo càng trở nên rõ ràng hơn sau khi giao hợp. 3.2. Viêm âm đạo do nấm men Viêm âm đạo do nấm men xảy ra khi có một sinh vật nấm (thường là nấm Candida albicans) phát triển quá mức và gây nhiễm trùng ở vùng âm đạo. Ngoài ra, các khu vực ẩm ướt khác trên cơ thể như miệng, nếp gấp da, giường móng tay,…cũng có thể bị viêm do nấm này. Viêm âm đạo do nấm Candida albicans hiếm khi lây qua đường tình dục nhưng nếu bệnh tái đi tái lại nhiều lần, bạn nên kết hợp điều trị song song cho cả bạn tình của mình. 3.3. Viêm âm đạo do Trichomonas Ở nữ giới, Trichomonas thường nhiễm vào âm đạo và gây ra những triệu chứng như ngứa rát, tấy đỏ ở khu vực sinh dục, cảm giác khó chịu khi đi tiểu tiện, dịch âm đạo có màu vàng xanh, mùi hôi. Ngoài ra, Trichomonas còn có thể làm tăng nguy cơ bị mắc các bệnh liên quan đến tình dục khác. Trichomonas dễ dàng lây lan qua đường quan hệ tình dục, nhiễm vào đường tiết niệu của nam giới. Thế nên để đạt hiệu quả điều trị cao, cả bạn và bạn tình cần kết hợp điều trị song song và làm theo đúng chỉ định của bác sĩ. Viêm âm đạo do Trichomonas gây ra những triệu chứng ngứa rát, tấy đỏ ở khu vực sinh dục 3.4. Viêm âm đạo do nhiễm Chlamydia Viêm âm đạo do nhiễm Chlamydia thường xảy ra ở nữ giới trong độ tuổi từ 18 đến 35 tuổi có nhiều bạn tình. Bệnh có thể điều trị được bằng thuốc, nhưng hầu hết phụ nữ nhiễm Chlamydia lại không có triệu chứng nên gây khó khăn trong việc chẩn đoán và điều trị. 3.5. Viêm âm đạo do nhiễm vi rút Herpes simplex Loại virus thường gặp nhất gây ra tình trạng viêm âm đạo ở nữ giới là herpes simplex (HSV), triệu chứng của bệnh là đau và kèm các vết loét ở vùng âm đạo. Có những vết loét nằm bên trong âm đạo chỉ có thể nhìn thấy khi thăm khám phụ khoa. 3.6. Viêm âm đạo do nhiễm vi rút HPV Vi rút HPV (Human papillomavirus) gây nên những nốt mụn cóc ở khu vực âm đạo, trực tràng, âm hộ, bẹn,.. Các mụn cóc thường có màu trắng đến xám, đôi khi chuyển sang hồng hoặc tím. 3.7. Viêm âm đạo không lây Đây là một tình trạng viêm âm đạo khá hiếm gặp. Người bệnh có thể bị ngứa, rát, tiết dịch âm đạo nhiều nhưng đến khi thăm khám thì không phát hiện có bất thường viêm nhiễm. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này có thể là do âm đạo phản ứng, dị ứng hoặc kích ứng khi tiếp xúc với thuốc xịt âm đạo, xà phòng thơm, chất tẩy rửa, tampon, cốc nguyệt san, chất bôi trơn, bột giặt, nước xả vải,… 3.8. Các nguyên nhân khác dẫn đến viêm âm đạo Bên cạnh những nguyên nhân phổ biến đã nêu, viêm âm đạo có thể bứt nguồn từ những nguyên nhân khác như: – Viêm teo âm đạo ở thời kỳ tiền mãn kinh – Cơ thể thay đổi nội tiết tố do sử dụng thuốc – Bệnh nhân vừa trải qua phẫu thuật buồng trứng – Viêm âm đạo do mắc bệnh đái tháo đường – Thường xuyên thụt rửa âm đạo – Mặc quần lót bó sát hoặc mặc quần lót bị ẩm ướt 4. Phương pháp điều trị khi bị viêm âm đạo – Đối với viêm âm đạo do vi khuẩn: Bác sĩ có thể sẽ cho bạn sử dụng thuốc uống metronidazole, kem bôi clindamycin , hoặc gel metronidazole. – Đối với viêm âm đạo do nhiễm trùng nấm men: Bác sĩ thường sẽ chỉ định điều trị bằng cách cho bệnh nhân dùng kem chống nấm không kê đơn (miconazole, clotrimazole, butoconazole hoặc tioconazole) hoặc dùng thuốc kháng nấm (fluconazole). – Đối với viêm âm đạo do Trichomonas: Chỉ định điều trị bằng metronidazole hoặc tinidazole. – Đối với viêm âm đạo do teo âm đạo: Chỉ định điều trị bằng estrogen dạng kem hoặc viên, phương pháp đặt vòng âm đạo cũng có thể cải thiện hiệu quả viêm âm đạo do tình trạng này. – Đối với viêm âm đạo không nhiễm trùng: Tránh các tác nhân làm âm đạo bị kích thích, đó có thể là thuốc xịt âm đạo, xà phòng thơm, chất tẩy rửa, tampon, cốc nguyệt san, chất bôi trơn, bột giặt, nước xả vải,…
thucuc
1,493
Những cách điều trị vô sinh ở nam giới phổ biến, hiệu quả nhất hiện nay Thời xưa, việc “không đẻ được con” đều bị đổ tại phụ nữ “không biết đẻ”. Thế nhưng, thống kê cho thấy số người mắc vô sinh ở nam giới cũng tương đương với phụ nữ. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng vô sinh ở nam giới Vô sinh ở nam giới là tình trạng nam giới không thể có khả năng sinh con do số lượng tinh trùng quá ít hoặc chất lượng tinh trùng quá kém, không thể thụ tinh cho trứng. Nguyên nhân dẫn đến vô sinh ở nam giới được bắt nguồn từ việc: Bệnh nhân không có tinh dịch hoặc quá ít tinh dịch Trong tinh dịch có chứa tinh trùng, nó có vai trò vận chuyển tinh trùng từ bộ phận sinh dục của nam giới vào âm đạo của phụ nữ, đồng thời tinh dịch cung cấp chất dinh dưỡng, bảo vệ tinh trùng sau khi được phóng vào âm đạo. Tình trạng không có tinh dịch hoặc quá ít tinh dịch sẽ làm tinh trùng không thể gặp trứng hoặc không thể sống được trong âm đạo, làm quá trình thụ tinh không thể diễn ra. Những yếu tố làm nam giới không có tinh dịch, ít tinh dịch là: rối loạn tâm lý, bị suy tinh hoàn, ống phóng tinh - dẫn tinh bị tắc, hay sử dụng chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá,… Nam giới quá ít tinh trùng hoặc không có tinh trùng Nếu trong quá trình sinh tinh gặp trục trặc, bất thường thì nam giới sẽ không có tinh trùng hoặc ít tinh trùng. Người bị ít tinh trùng hoặc không có tinh trùng sẽ mắc một số căn bệnh ảnh hưởng đến quá trình sinh sản như: mắc bệnh giãn tĩnh mạch thừng tinh, tinh hoàn ẩn (lạc chỗ), suy tuyến sinh dục, mất đoạn nhiễm sắc thể Y, nhiễm những độc tố ảnh hưởng đến quá trình sản sinh ra tinh trùng. Tinh trùng ở nam giới bị yếu Tình trạng tinh trùng yếu làm khả năng hoạt động của tinh trùng kém, khiến tinh trùng không thể kết hợp cùng trứng để thụ thai, dẫn đến việc vô sinh ở nam giới. Một người bị ảnh hưởng bởi các chất hóa học, bức xạ điện từ, tinh thần - thể trạng luôn mệt mỏi, uống nhiều rượu bia, thuốc lá, môi trường sống bị ô nhiễm thì chất lượng tinh trùng sẽ yếu, kém. 2. Những dấu hiệu bất thường khiến nam giới có nguy cơ dẫn tới vô sinh? Nếu bạn thuộc một trong những dấu hiệu sau thì việc cần thiết nhất phải làm là tìm đến các địa chỉ chăm sóc sức khỏe để được thăm khám và điều trị kịp thời. Khi xuất tinh bị ra máu Khi xuất tinh ra máu, có thể bạn đang bị viêm tuyến tiền liệt, viêm niệu đạo, viêm túi tinh,… hoặc các bệnh liên quan đến đường sinh dục. Tinh dịch có kèm máu thì khi xuất tinh sẽ tạo cảm giác đau buốt cho người bệnh. Tinh trùng bị loãng hoặc đặc bất thường Với những người khỏe mạnh bình thường, sau khi xuất tinh ra ngoài khoảng 30 phút thì tinh trùng sẽ hóa lỏng còn với những người sau xuất tinh mà trên 40 hay 60 phút tinh trùng mới hóa lỏng hoặc chưa thì là dấu hiệu bất thường, ảnh hưởng nhiều tới khả năng di chuyển của tinh trùng, dẫn tới giảm tỷ lệ thụ thai. Đi tiểu rát buốt Đi tiểu nhiều lần có cảm giác rát buốt là dấu hiệu của bệnh viêm đường tiết niệu sinh dục. Khi mắc bệnh, không được phát hiện và chữa trị kịp thời thì nam giới sẽ có khả năng cao mắc bệnh vô sinh do ảnh hưởng tới chất lượng tinh trùng. Bị xuất tinh sớm Một trong những cách nhận biết nam giới nguy cơ vô sinh là: bị xuất tinh sớm do thời gian quan hệ chưa đủ lâu để nam giới có thể xuất lượng tinh trùng đủ nhiều vào âm đạo của phụ nữ. Bị nhiễm những căn bệnh “xã hội” Đầu của dương vật xuất hiện những hiện tượng chảy mủ, xanh, đồng thời có cảm giác đau buốt dọc niệu đạo thì đó là khi bạn bị mắc các bệnh xã hội: bệnh lậu, giang mai, sùi mào gà,… dẫn đến việc làm tăng nguy cơ bị vô sinh hiếm muộn. Các dấu hiệu khác Ngoài ra, nam giới bị có nguy cơ vô sinh sẽ có hiện tượng: Bị béo phì, tăng cân không rõ nguyên nhân. Thường xuyên trong tình trạng lo lắng, căng thẳng, sợ hãi. Chức năng tình dục bị suy giảm. Da càng ngày càng khô, sần sùi và có hiện tượng lão hóa sớm. 3. Các phương pháp điều trị vô sinh ở nam giới Điều trị vô sinh ở nam giới bằng phương pháp nội khoa: Đây chữa vô sinh bằng thuốc nhằm cải thiện chất lượng và số lượng của tinh trùng, trong những trường hợp nam giới có tinh trùng ít và kém. Điều trị vô sinh ở nam giới bằng phương pháp ngoại khoa: Những người bị vô sinh do tinh hoàn ẩn, tắc ống dẫn tinh, bất sản ống dẫn tinh, giãn tĩnh mạch thừng tinh,… thì tiến hành phẫu thuật là biện pháp hữu hiệu nhất. Khi thực hiện phẫu thuật sẽ giúp bạn sửa chữa lại những bất thường ở cơ quan sinh sản. Sau khi phẫu thuật thành công thì chức năng sinh sản của nam giới được phục hồi là khá cao. Bơm tinh trùng từ nam giới vào trong tử cung ở nữ giới: Đây là phương pháp điều trị vô sinh ở nam giới khá phổ biến. Trước khi thực hiện quá trình này, tinh trùng của nam giới sẽ trải qua một bước chọn lọc, nhờ vậy mà loại bỏ được những tinh trùng kém chất lượng. Khi bơm trực tiếp tinh trùng vào buồng tử cung phụ nữ, các bác sĩ sẽ sử dụng một ống catheter chuyên dụng nhằm đảm bảo an toàn cho bệnh nhân. Phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm giúp điều trị vô sinh ở nam giới hiệu quả: quá trình thực hiện đòi hỏi kỹ thuật cao từ các bác sĩ, giá thành khá cao. Trứng và tinh trùng được mang ra bên ngoài và tiến hành thụ thai ở bên trong ống nghiệm tạo thành phôi, sau khi phôi hình thành thì sẽ được chuyển vào trong buồng tử cung ở nữ giới và bắt đầu phát triển như 1 thai nhi bình thường. Sử dụng thêm các loại thuốc thêm thuốc đông y, tạo chế độ ăn uống hợp lý, đầy đủ chất dinh dưỡng, có một thói quen sinh hoạt khoa học cũng giúp điều trị bệnh vô sinh hiệu quả. Trong quá trình điều trị vô sinh ở nam giới, các bạn nên tránh những đồ ăn có tính cay nóng, đồ ăn nhanh, không sử dụng những chất kích thích, chất chứa cồn như rượu, bia, nước ngọt, thuốc lá,….
medlatec
1,178
Công dụng thuốc Plurivica Thuốc Plurivica thường được sử dụng nhằm bổ sung lượng canxi và các loại vitamin thiết yếu cho những bệnh nhân bị suy nhược cơ thể. Thuốc Plurivica chỉ được dùng khi có đơn của bác sĩ và người bệnh cần tuân thủ chặt chẽ về liều lượng sử dụng để sớm bình phục sức khỏe. 1. Thuốc Plurivica là thuốc gì? Plurivica là một sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9 – Nadyphar, được dùng trong các trường hợp suy nhược cơ thể do thiếu hụt canxi và vitamin. Thuốc Plurivica được bào chế dưới dạng cốm, mỗi chai 40g và có chứa các thành phần chính sau:Vitamin B1 hàm lượng 20mg.Vitamin B2 hàm lượng 5mg.Vitamin B6 hàm lượng 50mg.Vitamin B12 hàm lượng 100mcg.Vitamin PP hàm lượng 100mg.Vitamin D2 hàm lượng 2000 IU.Calci gluconat hàm lượng 656mg.Calci phosphat hàm lượng 4,5g. 2. Thuốc Plurivica công dụng là gì? Hiện nay, thuốc Plurivica được kê đơn sử dụng cho cả trẻ em và người lớn bị suy nhược cơ thể do thiếu hụt canxi và vitamin. Tuy nhiên, không nên sử dụng thuốc Plurivica cho các trường hợp bệnh nhân sau:Người bị dị ứng hoặc có tiền sử quá mẫn với các thành phần có trong thuốc Plurivica.Chống chỉ định người có sỏi canxi, tăng canxi niệu hoặc tăng canxi máu.Có thể nói, sự kết hợp của các vitamin và canxi trong cùng một công thức thuốc Plurivica giúp bổ sung đầy đủ các vi chất thiết yếu cho cơ thể người bệnh, từ đó đẩy lùi hiệu quả tình trạng suy nhược. Để đạt được điều này, bệnh nhân cần dùng thuốc Plurivica theo đúng phác đồ mà bác sĩ đã chỉ dẫn. 3. Liều dùng và hướng dẫn sử dụng thuốc Plurivica Thuốc Plurivica được dùng theo đường nhai trực tiếp hoặc uống pha loãng với một lượng nước vừa đủ. Dưới đây là liều dùng thuốc Plurivica theo khuyến cáo chung của bác sĩ:Trẻ em: Uống liều 2,5g (1 muỗng cà phê)/ lần, ngày uống 3 lần.Người lớn: Uống liều 5g (2 muỗng cà phê)/ lần, ngày uống 3 lần.Liều dùng thuốc Plurivica được đề cập ở trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều lượng phù hợp với thể trạng của bản thân, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa. Ngoài ra, tuyệt đối không được tự ý áp dụng, thay đổi liều hoặc dùng thuốc kéo dài thời gian quy định. Điều này không chỉ gây mất công dụng của thuốc Plurivica mà còn làm tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ ngoại ý. 4. Tác dụng phụ của thuốc Plurivica Trong quá trình sử dụng thuốc Plurivica, bạn có nguy cơ gặp phải một số tác dụng phụ ngoại ý sau:Dị ứng.Sốc khi tiêm tĩnh mạch (nguy hiểm nhất).Táo bón.Buồn nôn.Ói mửa.Khi nhận thấy có sự xuất hiện của các triệu chứng trên, bệnh nhân cần ngưng dùng thuốc và báo cho bác sĩ sớm để kịp thời xử trí. 5. Những lưu ý khi dùng thuốc Plurivica Dưới đây là một số lưu ý chung mà bạn nên biết trước và trong quá trình sử dụng thuốc Plurivica, bao gồm:Tránh dùng đồng thời thuốc Plurivica với các Tetracyclin vì điều này có thể làm giảm hấp thu của Tetracyclin.Luôn đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Plurivica trước khi bắt đầu dùng nhằm ngăn ngừa nguy cơ dùng sai cách hoặc không đúng với chỉ dẫn.Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như buồn nôn, nôn ói hoặc táo bón khi bệnh nhân dùng quá liều quy định. Hiện nay, các phương pháp xử lý quá liều thuốc nói chung thường được các bác sĩ khuyến cáo áp dụng như gây nôn, rửa dạ dày, dùng than hoạt tính hoặc các liệu pháp điều trị hỗ trợ khác.Phụ nữ mang thai, bà mẹ nuôi con bú, bệnh nhân suy thận, suy gan nặng, nhược cơ hoặc hôn mê gan cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định sử dụng thuốc Plurivica. Tốt nhất, chỉ nên dùng Plurivica khi lợi ích cao hơn so với rủi ro gây hại.Kiểm tra hạn sử dụng của thuốc Plurivica trước khi dùng nhằm tránh uống thuốc đã quá hạn.Nếu thuốc có dấu hiệu mốc, chảy nước hay đổi màu bất thường, bệnh nhân cần vứt bỏ thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ.Bảo quản Plurivica tại điều kiện nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh nơi có độ ẩm cao hoặc tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Plurivica, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Plurivica là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
823
Hàn răng sâu là gì? Thực hiện như thế nào? Sâu răng là tình trạng khá phổ biến có thể bắt gặp ở bất kỳ lứa tuổi nào. Sâu không chỉ ảnh hưởng đến chức năng ăn, nhai của răng mà còn gây ra nhiều khó chịu. Hàn răng sâu chính là một trong những phương pháp hàng đầu để giải quyết tình trạng này. Vậy hàn răng cụ thể là gì và được thực hiện như thế nào? Nếu bạn cũng đang quan tâm thì đừng bỏ qua bài viết dưới đây nhé! 1. Hàn răng sâu là gì? Hàn răng (trám răng) là kỹ thuật sử dụng vật liệu hàn để lấp đầy các khoảng trống ở răng. Phương pháp này giúp bù đắp phần mô răng bị khuyết thiếu do sâu gây ra. Từ đó trả lại hình dáng và kích thước vốn có cho răng. Hàn răng là kỹ thuật sử dụng vật liệu hàn để lấp đầy các khoảng trống ở răng Với nền y học tiên tiến hiện nay, kỹ thuật hàn răng được thực hiện khá đơn giản và không đau. Bạn có thể tiến hành hàn ngay sau khi phát hiện có lỗ sâu trên bề mặt răng. Tuy nhiên, cũng có trường hợp rất khó để phát hiện lỗ sâu mà chỉ có cảm giác ê buốt. Vì vậy, bác sĩ cần tiến hành chụp X-quang răng. Nhờ đó có thể xác định những lỗ sâu mà mắt thường không thể nhìn thấy được. Theo các chuyên gia, răng sâu nên được xử lý càng sớm càng tốt. Nếu để lâu có thể gây ra nhiều khó chịu và những biến chứng nguy hiểm. VD: Răng đau, ê buốt; viêm tủy; ảnh hưởng đến khả năng ăn, nhai; mất răng; thậm chí làm sâu răng bên cạnh;… Do đó, bạn nên đi khám nha khoa ngay khi có dấu hiệu để được điều trị kịp thời. 2. Quy trình thực hiện Thông thường, một quy trình hàn răng sâu sẽ được bác sĩ thực hiện theo các bước sau: – Bước 1: Xác định chính xác răng sâu và vị trí bị sâu bằng cách khám và chụp X-quang răng. Sau đó, bác sĩ tư vấn và thống nhất với người bệnh chọn vật liệu hàn răng. – Bước 2: Tùy thuộc vào kích thước và độ khó của lỗ sâu, bác sĩ sẽ cân nhắc gây tê hoặc không. Trong trường hợp cần tiêm gây tê, bác sĩ sẽ đặt gel tê tại vị trí cần đưa kim tiêm vào. Điều này giúp bạn không cảm thấy khó chịu trong quá trình tiêm tê. – Bước 3: Làm sạch các mặt răng cần hàn và cả các răng bên cạnh. Điều này nhằm đảm bảo chất lượng và tính thẩm mỹ của vết hàn. – Bước 4: Làm sạch tại các vị trí có lỗ sâu bằng công cụ chuyên dụng. Lấy hết thức ăn bị giắt và tổ chức ngà sâu ra ngoài. Tránh tối đa việc răng bị sâu lại sau khi hàn. – Bước 5: Tạo hình cho lỗ sâu để đảm bảo chất hàn có thể bám dính tốt trên mặt răng. – Bước 6: Đặt lớp lót đáy để bảo vệ tủy răng ở dưới, tránh ê buốt sau khi hàn. – Bước 7: Lấp đầy vật liệu hàn vào lỗ sâu – Bước 8: Khi chất hàn cứng lại, bác sĩ sẽ tiếp tục tiến hành chỉnh sửa. Loại bỏ phần hàn thừa, tạo lại hình dáng và kích thước cho răng. Đây là công đoạn cuối cùng, nhằm đảm bảo tính thẩm mỹ và không gây vướng víu khi ăn. Sau khi thực hiện xong, bác sĩ sẽ loại bỏ phần hàn thừa 3. Hỏi đáp bác sĩ 3.1 Hàn răng có được lâu không? Thực tế, độ bền của răng hàn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau: – Chất liệu hàn được sử dụng – Kỹ thuật của bác sĩ – Cách chăm sóc và vệ sinh răng – Vị trí hàn răng – Độ khó của răng khi hàn – ….. Để bảo vệ răng được lâu, người bệnh tốt nhất nên tham khảo sự tư vấn và làm theo hướng dẫn của bác sĩ. 3.2 Hàn răng bằng chất liệu gì? Các vật liệu hàn sẽ tồn tại lâu trên mặt răng và trong miệng. Vì vậy chúng cần phải lành tính và có thể chịu được lực nhai tốt. Ít mòn và không gây ra kích ứng cho răng miệng, không gây hại cho cơ thể. Hiện nay, các loại vật liệu hàn răng trên thị trường khá đa dạng. Một số loại vật liệu phổ biến hay được sử dụng có thể kể tới như: – Chất hàn Composite (Loại phổ biến nhất): Khá giống màu răng, đảm bảo tính thẩm mỹ. Tuy nhiên sau vài năm chất hàn có thể đổi màu, vỡ và bạn sẽ phải thay mới. – Xi măng thủy tinh (GIC cement): Ưu điểm của chất liệu này là thao tác nhanh và ưa nước. Vì vậy thường được dùng khi hàn ở các vị trí khó cách ly nước bọt. Một số trường hợp được dùng cho trẻ em khi trẻ không hợp tác. Có thể chống sâu răng, tuy nhiên lại dễ vỡ và mòn nhanh, ít màu để lựa chọn. – Amalgam: Khả năng chịu mòn và chịu lực cao. Tuy nhiên, vật liệu này có màu sẫm như kim loại nên không đảm bảo được tính thẩm mỹ. Thường chỉ được dùng với các răng nằm sâu trong miệng. Ngoài ra, màu sẫm của chất hàn này có thể ngấm vào răng làm răng bị sẫm màu. – Kim loại: Thường là hợp chất titan hoặc vàng, tương thích tốt với môi trường răng miệng. Thường được dùng cho răng hàm vì khả năng chịu mòn, chịu lực tốt, hạn chế được sâu răng. Tuy nhiên màu sắc khác với màu răng nên không đảm bảo tính thẩm mỹ. Đồng thời kỹ thuật thực hiện cũng phức tạp hơn. – Sứ: Là loại vật liệu được sử dụng khá phổ biến, đảm bảo được tính thẩm mỹ. Tuy nhiên kỹ thuật khá phức tạp, đòi hỏi nha sĩ thực hiện phải có tay nghề cao. Các loại vật liệu hàn răng sâu trên thị trường khá đa dạng 3.3 Những lưu ý khi hàn răng Sau khi hàn răng xong, người bệnh cần lưu ý: – Có thể sẽ khó chịu do tác dụng của thuốc gây tê: Sưng, tê bì, môi má trĩu xuống,… Tuy nhiên, những triệu chứng này sẽ hết ngay khi thuốc tê hết tác dụng. Người bệnh nên tránh nhai thức ăn ở phía còn tê để không bị cắn vào môi, má. – Với hàn Composite, người bệnh có thể ăn nhai ngay sau khi thực hiện. Tuy nhiên với các chất hàn khác, bạn tốt nhất nên tránh nhai trong khoảng 4 tiếng. – Không nên dùng đồ ăn quá lạnh, quá nóng hoặc quá cứng trong những ngày đầu. Tránh trường hợp răng bị kích thích, dẫn đến ê buốt hoặc đau. – Không dùng tăm hay vật cứng để xỉa răng ở những chỗ có miếng hàn. Tốt nhất chỉ nên vệ sinh răng bằng chỉ tơ nha khoa. Đồng thời đánh răng nhẹ nhàng trong những ngày đầu để tránh làm bong miếng hàn. – Hạn chế sử dụng thực phẩm có màu (cà phê) hoặc thuốc lá để không làm xỉn màu miếng hàn. 3.4 Hàn răng bị sâu có đau không? Hàn răng sâu là thủ thuật được thực hiện rất phổ biến hiện nay. Thông thường trước khi hàn, bác sĩ sẽ tiến hành gây tê tại vị trí cần trám. Vì vậy sẽ không gây ra đau đớn hay khó chịu cho người bệnh khi thực hiện. Nếu bạn cảm thấy đau, rất có thể đó là do bác sĩ thực hiện hàn có chuyên môn chưa cao. Chưa xử lý triệt để tình trạng sâu hoặc hàn không khớp với lỗ sâu. Từ đó gây ra cảm giác đau nhức khi hàn. 3.5 Chi phí hàn răng hết bao nhiêu? Bên cạnh đó, loại vật liệu được sử dụng và mức độ uy tín của bác sĩ cũng quyết định tới khoản chi phí bạn phải bỏ ra.
thucuc
1,386
Điểm danh các phương pháp điều trị bệnh thoái hóa khớp gối Bệnh thoái hóa được xem là những căn bệnh của tuổi già khó có thể tránh khỏi, đặc biệt là tình trạng thoái hóa khớp gối. Vậy thì làm thế nào để phát hiện sớm bệnh cũng như lựa chọn được phương pháp điều trị bệnh thoái hóa khớp gối phù hợp mà hiệu quả tốt? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết này nhé! 1. Bệnh thoái hóa khớp gối Bệnh thoái hóa khớp gối là một trong 3 loại bệnh thoái hóa thường gặp nhất hiện nay (cùng với bệnh thoái hóa thắt lưng và thoái hóa cột sống cổ). Vai trò của khớp gối giống như một đòn bẩy hỗ trợ việc nâng đỡ toàn bộ trọng lượng cơ thể và giúp việc cử động, di chuyển của chân một cách linh hoạt nhất. Chính vì mang quá nhiều nhiệm vụ cho nên vùng khớp gối rất dễ bị thương tổn dễ dẫn tới viêm nhiễm, quá trình lão hóa diễn ra sớm hơn bình thường. Ở những giai đoạn đầu tiên của quá trình thoái hóa, người bệnh thường không chú ý nhiều đến các triệu chứng khiến cho việc chữa trị gặp nhiều khó khăn bởi tình trạng bệnh vẫn phát triển một cách âm thầm. Bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh thoái hóa khớp gối là khi phần sụn khớp trong đầu gối đã bị bào mòn nhiều khiến chúng trở nên xù xì hoặc mỏng đi, độ đàn hồi bị giảm sút hay thậm chí đã mất tính đàn hồi khiến các phần xương cọ sát trực tiếp lên nhau,... Các cơn đau từ thoái hóa khớp gối có thể chỉ xuất hiện chốc lát trong giai đoạn đầu thế nhưng đến giai đoạn phát triển thì người bệnh hầu như rất khó có thể vận động một cách bình thường. Cơn đau nhức, sưng tấy đầu gối sẽ còn tăng dần nếu không được kịp thời xử lý, đặc biệt sẽ gây khó chịu khi vận động. Để lựa chọn được phương pháp điều trị bệnh thoái hóa khớp gối phù hợp nhất với tình trạng bệnh tình thì việc đầu tiên phải xác định được nguyên nhân chủ yếu gây bệnh, giai đoạn thoái hóa và các bệnh lý nền hiện có. Nguyên nhân gây ra tình trạng thoái hóa khớp gối chính là vấn đề tuổi tác, độ tuổi càng cao thì nguy cơ mắc bệnh càng lớn. Tuy nhiên, những yếu tố sau đây có thể khiến tình trạng thoái hóa xuất hiện sớm và nghiêm trọng hơn: Không điều trị sớm và dứt điểm các bệnh lý về xương khớp: viêm thấp khớp, các chấn thương,... Chế độ ăn uống không lành mạnh gây ra bệnh béo phì, nguy cơ mắc các bệnh lý về xương khớp rất cao, đặc biệt là cùng khớp gối phải nâng đỡ trọng lượng toàn bộ cơ thể. Trường hợp nhưng mẹ bầu mang thai nhiều lần và không kiêng cữ cũng rất dễ bị thoái hóa khớp gối từ sớm. Chủ quan không khám bệnh khi cơ thể xuất hiện những triệu chứng bệnh nghi ngờ là do viêm nhiễm xương khớp. 2. Các phương pháp điều trị bệnh thoái hóa khớp gối phổ biến nhất hiện nay Việc xác định phương pháp nào phù hợp để điều trị bệnh thì việc chẩn đoán tình trạng bệnh là bước quan trọng nhất. Khi được các bác sĩ chuyên khoa khám bệnh, hầu hết các trường hợp chẩn đoán bệnh đều được thực hiện bằng biện pháp chụp X-quang. Thông qua hình ảnh chụp X-quang đầu gối các bác sĩ sẽ biết được mức độ tiến triển của tình trạng thoái hóa và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất. Có thể sử dụng thuốc uống, thuốc tiêm trực tiếp vào khớp gối và kết hợp với các bài tập vật lý trị liệu có thể được áp dụng để chữa trị bệnh thoái hóa khớp gối ở giai đoạn sớm. Phẫu thuật nội soi làm sạch: Khi đã thử nghiệm với phương pháp điều trị nội khoa (sử dụng thuốc) nhưng chưa có hiệu quả cao thì phương pháp nội soi làm sạch khớp sẽ được chỉ định thực hiện. Phương pháp này thường được áp dụng đối với những bệnh nhân bị thoái hóa giai đoạn sớm và mới phát triển (giai đoạn 1, 2, 3). Tuy nhiên, nếu người bệnh có bệnh lý nền như viêm đa khớp dạng thấp hay một số bệnh lý chống chỉ định thực hiện phẫu thuật thì giai đoạn 2 và 3 cũng không được phép thực hiện phẫu thuật nội soi làm sạch. Phương pháp điều trị thoái hóa khớp gối ở giai đoạn 2 và 3 được khuyến cáo thực hiện nhiều hơn chính là phẫu thuật nội soi tạo tổn thương dưới sụn kết hợp với phương pháp ghép tế bào gốc tự thân. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ nên thực hiện đối với những đối tượng người bệnh trẻ tuổi với mức độ tổn thương sụn không quá lớn. Phương pháp ghép tế bào sụn tự thân hoặc ghép xương sụn tự thân: 2 loại phương pháp này đều có thể mang lại hiệu quả cao trong việc khắc phục tình trạng thoái hóa khớp gối. Tuy nhiên, chi phí điều trị lại khá cao và vẫn có những rủi ro có thể khiến ca phẫu thuật bị thất bại và phải thực hiện lại. Ngoài ra, phương pháp ghép xương sụn tự thân còn gây tổn thương cho phần sụn được lấy ra để cấy ghép vào đầu gối. Phương pháp đục xương sửa trục: đây là phương pháp được hiểu như việc thay đổi trọng tâm chịu lực từ phần khớp gối bị thoái hóa sang các phần khớp gối còn khỏe mạnh. Biện pháp này chỉ có thể thực hiện khi tình trạng bệnh đang ở giai đoạn sớm, phần thoái hóa chưa lớn và xuất hiện một khoang. Phương pháp này được khuyến cáo thận trọng khi thực hiện bởi nguy cơ gặp phải tai biến như liệt dây thần kinh mác chung. Bệnh nhân bị thoái hóa khớp gối giai đoạn 3 hoặc 4 thực hiện thay khớp gối sẽ mang lại hiệu quả cao nhất. Tuy nhiên, đây là phương pháp điều trị thoái hóa khớp gối chỉ nên thực hiện khi đã xem xét các phương pháp khác bởi chi phí thực hiện khá lớn mà hạn sử dụng của khớp gối nhân tạo lại không được lâu (chỉ khoảng 10 năm). Vậy nên, trường hợp bệnh nhân trẻ tuổi thực hiện thay khớp gối có thể phải thay lại khớp gối nhiều lần.
medlatec
1,123
Uống nhiều nước có tác dụng gì? Uống bao nhiêu là đủ? Có lẽ bạn đã nghe rất nhiều người khuyên rằng nên uống nhiều nước. Vậy bạn đã bao giờ tự hỏi cụ thể uống nhiều nước có tác dụng gì chưa? Việc uống đủ nước tưởng đơn giản nhưng sẽ đem lại nhiều lợi ích không tưởng cho sức khỏe. 1. Uống nhiều nước có tác dụng gì? 1.1. Giúp giảm cân Vì nước không chứa calo và giúp đốt cháy calo hiệu quả. Theo nhiều nghiên cứu, uống nước 20′ trước bữa ăn sẽ giúp bạn có giảm cảm giác no hơn và có thể ăn ít đi. Các nhà nghiên cứu cũng ước tính, uống từ 1 đến 2 lít nước mỗi ngày có thể làm tăng mức tiêu hao năng lượng. 1.2. Uống nhiều nước có tác dụng gì? – Làm đẹp da Nước hấp thụ vào các tế bào da sẽ nâng cao khả năng đàn hồi và tăng độ ẩm cho da. Sẽ dễ thấy sự khác biệt ở làn da những người chăm chỉ uống đủ nước và người lười uống nước. Thiếu nước, da sẽ khô, nhăn nheo, xỉn màu. Vậy nên, muốn có một làn da căng đẹp hãy bắt đầu từ việc uống đủ nước. Uống đủ nước là cách đơn giản giúp da thêm căng mịn và tươi trẻ hơn. 1.3. Cải thiện chức năng não Trong bộ não của con người, nước chiếm khoảng 80% vì vậy uống đủ nước là điều tối cần thiết đối với não bộ của bạn. Tình trạng thiếu hụt nước có thể ảnh hưởng đến khả năng tập trung và trí nhớ của chúng ta. 1.4. Tăng cường cơ thể săn chắc Cơ thể chúng ta chiếm khoảng 70% nước, tuy nhiên các mô cơ bắp chứa đến 75%. Bạn cần uống thật nhiều nước khi muốn cơ bắp săn chắc hơn. 1.5. Uống nhiều nước có tác dụng gì? – Hỗ trợ tiêu hoá Để cơ thể của hấp thụ tốt tất cả các chất dinh dưỡng quan trọng, bạn cần có một hệ tiêu hoá mạnh. Nước giúp tăng cường chuyển hóa thức ăn trong cơ thể và giúp ngăn chặn táo bón và các hiện tượng bất thường. 1.6. Chống bệnh tật Nước có thể giúp làm giảm tình trạng tắc nghẽn, tăng cường thải các chất độc hại ra khỏi cơ thể, giúp cơ thể chúng ta có một thể trạng tốt hơn. Đây cũng là bước đầu tiên giúp phòng ngừa nhiều loại bệnh cảm cúm theo mùa. 1.7. Nâng cao tinh thần Tình trạng mất nước có thể khiến bạn khó chịu và không cảm thấy thoải mái, điều này có thể dẫn đến những vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng đến tâm trạng của chúng ta. 1.8. Giảm rủi ro mắc bệnh ung thư Nước giúp duy trì các tế bào được sạch sẽ và có thể góp phần chống lại một số bệnh ung thư, chẳng hạn như ung thư vú và ung thư đường ruột. 1.9. Duy trì thận khỏe Thận có chức năng lọc những gì được tiếp nhận vào cơ thể. Cơ quan nội tạng này đòi hỏi nhiều nước sạch để có thể thực hiện công việc của mình. Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến các vấn đề ở thận đến từ việc uống thiếu nước. Nước tốt cho hoạt động bài tiết và duy trì sức khỏe của thận. 1.10. Đủ nước sẽ tốt cho tim Trên thực tế, ngay cả khi gặp phải tình trạng mất nước nhẹ cũng có ảnh hưởng đến các mạch máu, khiến chúng kém đàn hồi hơn. Điều này tương tự như ảnh hưởng từ việc hút một điếu thuốc. Uống đủ nước sẽ giúp ổn định lượng máu trong cơ thể, tránh tình trạng giảm huyết áp hoặc tăng nhịp tim. 2. Uống nước bao nhiêu là đủ? Viện Hàn lâm Khoa học, Kỹ thuật và Y học Hoa Kỳ đã nghiên cứu và đưa ra khuyến cáo về lượng nước trung bình cần nạp cho cơ thể mỗi ngày ở người trưởng thành cụ thể như sau: – Đối với nam giới: Cần cung cấp khoảng 3,7 lít nước mỗi ngày. – Đối với nữ giới: Cần cung cấp khoảng 2,7 lít nước mỗi ngày. Tuy nhiên, con số này sẽ thay đổi tùy theo từng đối tượng, tình trạng cụ thể như: – Ở trẻ em và người lượng nước cung cấp cho cơ thể sẽ ít hơn so với người trưởng thành và tùy thuộc theo từng độ tuổi. – Phụ nữ mang thai hoặc trong giai đoạn cho con bú sẽ cần đảm bảo uống nước nhiều hơn. – Ở người ốm nhất là các trường hợp như tiêu chảy, sốt, nôn mửa,… cơ thể sẽ cần cung cấp lượng nước lớn hơn để bù kịp phần đã mất. – Ở người lao động nặng, người tập luyện thể dục thể thao, người sống ở môi trường nhiệt độ cao cũng cần cung cấp lượng nước lớn hơn mức bình thường. – Lượng nước cung cấp cho cơ thể ở mùa hè sẽ lớn hơn vào mùa đông. Lượng nước đủ cung cấp cho cơ thể ở từng đối tượng sẽ là khác nhau, phụ thuộc nhiều vào độ tuổi, giới tính. 3. Những lưu ý trong việc uống nước đúng cách Bạn nghĩ việc uống nước đơn giản? Trên thực tế, uống nước cũng cần đúng cách để phát huy tốt nhất những lợi ích cho cơ thể. Hãy lưu ý những điều sau đây: – Uống nước đều, uống ngay cả khi không khát. Không nên đợi đến khi quá khát mới uống. – Duy trì lượng nước phù hợp với cơ thể, không uống quá ít hoặc uống quá nhiều. – Uống nguồn nước sạch, đảm bảo hợp vệ sinh. – Nên uống nước nhiều hơn vào buổi sáng và giảm dần về buổi tối. Đặc biệt, không nên uống nước về khuya vì sẽ ảnh hưởng tới giấc ngủ. Như vậy, bạn đã có thể giải đáp được các thắc mắc: Uống nhiều nước có tác dụng gì?; Uống nước bao nhiêu và như thế nào là tốt nhất? Hãy quan chăm sóc sức khỏe của bạn bắt đầu từ những thói quen tốt hằng ngày.
thucuc
1,064
Hỏi – đáp về chứng đau ngực ở phụ nữ Đau ngực là hiện tượng mà ít nhiều mỗi chị em đều có thể gặp phải trong đời. Hiện tượng này do nhiều nguyên nhân bao gồm cả sinh lý và bệnh lý. Đau ngực ở phụ nữ có thể do những nguyên nhân nào? Đau ngực ở phụ nữ có nhiều nguyên nhân, bao gồm cả yếu tố sinh lý và bệnh lý. Đau ngực ở phụ nữ do sinh lý Nhiều chị em khi đến ngày kinh nguyệt, thường là trước và trong chu kỳ kinh thường bị đau ngực, cảm giác ngực cương tức rất khó chịu. Đây là một hiện tượng sinh lý hết sức bình thường ở phụ nữ, nguyên nhân của tình trạng này là do sự thay đổi nội tiết tố trong cơ thể, và hiện tượng này thường kết thúc khi chu kỳ kinh kết thúc. Đau ngực ở phụ nữ do có thai: khi người phụ nữ có thai, các ống tuyến vú bắt đầu phát triển, phụ nữ khi mang thai sẽ thấy vòng 1 của mình lớn hơn. Thai càng lớn, mô tuyến vú càng nhiều gây cảm giác căng hai bầu vú, hơi đau nhẹ. Đây là là hiện tượng bình thường. Đau ngực ở phụ nữ do nhiều nguyên nhân bao gồm yếu tố sinh lý và bệnh lý Đau ngực ở phụ nữ do cương sữa: Ở những phụ nữ đang cho con bú, nếu chưa kịp cho con bú hoặc không muốn cho con bú thì có hiện tượng cương sữa gây đau ngực, cơn đau nhức kéo dài cho đến khi hết sữa. Đau ngực ở phụ nữ tiền mãn kinh, phụ nữ trong độ tuổi từ 45 – 55, khi bước vào độ tuổi  tiền mãn kinh thường xuất hiện triệu chứng đau tức ngực kèm theo dấu hiệu kinh nguyệt thưa thớt, không đều, đây là  sự báo hiệu những thay đổi về nội tiết tố. Đau ngực do bệnh lý Đau ngực do thay đổi sợi bọc tuyến vú: những thay đổi sinh lý, hay rối loạn nội tiết trong cơ thể người phụ nữ . Khi sợi bọc thay đổi có thể gây đau ngực và xuất hiện những cục nhỏ gọi là nang (những cục này có thể biến mật hoặc to hơn theo chu kỳ kinh nguyệt. Đau ngực ở phu nữ cẩn thận với ung thư vú: Ung thư vú thường không có triệu chứng ở giai đoạn đầu, nhưng nếu chụp nhũ ảnh sẽ thấy tổn thương tiền ung thư hay ung thư tại chỗ dù là rất nhỏ. Tìm nguyên nhân đau ngực bằng cách nào? Điều trị đau ngực ở phụ nữ cần căn cứ vào từng nguyên nhân cụ thể Đau ngực ở phụ nữ có thể do bệnh lý hoặc sinh lý, vì vậy việc phân biệt đau ngực do bệnh lý hay sinh lý là hết sức cần thiết. Để xác định nguyên nhân gây đau ngực các bác sĩ sẽ căn cứ vào triệu chứng lâm sàng, tìm hiểu về cơn đau ngực và vị trí vùng ngực bị đau, thăm khám vùng ngực. Đặc biệt, ở phụ nữ trên 35 tuổi, nếu thăm khám phát hiện thấy u cục vùng ngực, để loại trừ nguyên nhân ung thư vú, các bác sĩ có thể yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm chuyên sâu như: Đau ngực ở phụ nữ khi mang thai có ảnh hưởng đến thai nhi không? Rất nhiều chị em lo lắng về hiện tượng đau ngực khi mang thai, thực chất đây là hiện tượng bình thường do thay đổi sinh lý. Khi người phụ nữ có thai, các hormone cũng thay đổi, làm tăng lưu lượng máu và các mô ngực cũng phát triển gây cảm giác đau tức ở ngực, nhất là khi chạm vào. Cơn đau tức ngực phát triển rõ nhất từ tuần thứ 8 trở đi. Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là do lưu lượng máu đến vú tăng lên và một số hormone ở đây hoạt động mạnh, đây được xem như “công tác” chuẩn bị cho việc nuôi con bằng sữa mẹ, và hoàn toàn không ảnh hưởng đến thai nhi. Điều trị đau ngực như thế nào? Đau ngực ở phụ nữ do nhiều nguyên nhân, và việc điều trị bệnh cũng phụ thuộc vào nguyên nhân tương ứng. Vì vậy, việc xác định rõ nguyên nhân đau ngực đồng thời có vai trò quyết định lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp, cái này cần trao đổi với bác sĩ chuyên khoa để có phương án điều trị phù hợp nhất. Ngoài ra, một số lưu ý trong sinh hoạt cũng giúp giảm cơn đau ngực ở phụ nữ: Vì đau ngực do nhiều nguyên nhân, vì vậy chị em cần đi khám chuyên khoa, các bác sĩ xác định nguyên nhân và đưa ra giải pháp điều trị thích hơp Phụ nữ khi bước vào độ tuổi từ 40 trở đi thường đối mặt với nhiều nguy cơ bệnh lý, trong đó phải kể tới ung thư vú. Đặc biệt, ở Việt Nam, căn bệnh này lại rất thường gặp.  Các chuyên gia y tế cho rằng, việc phát hiện sớm ung thư vú sẽ giảm tỷ lệ tử vong và tăng khả năng trị khỏi. Nếu phát hiện ở giai đoạn sớm, tỷ lệ sống còn sau 5 năm hơn 80% . Do đó, vai trò tầm soát ung thư vú dưới tuổi 40 ở nữ là hết sức cần thiết.
thucuc
936