text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Quan hệ tình dục nhiều có giảm tuổi thọ không? Ngày càng có nhiều bằng chứng khoa học cho thấy quan hệ tình dục lành mạnh là điều cần thiết để có một cuộc sống khỏe mạnh. Các nghiên cứu đã chỉ ra một số lợi ích sức khỏe khi các cặp vợ chồng quan hệ tình dục đều đặn, thậm chí có thể giúp bạn sống lâu hơn. 1. Tình dục chống lại cảm lạnh và cúm Theo một nghiên cứu được thực hiện tại Đại học Wilkes, những người quan hệ tình dục vài lần một tuần có xu hướng có lượng kháng thể immunoglobulin A (Ig. A) cao hơn nhiều so với những người quan hệ tình dục ít hơn một lần một tuần. Ig. A là tuyến phòng thủ đầu tiên chống lại cảm lạnh và cúm.XEM THÊM: Điều gì xảy ra khi nam giới không quan hệ tình dục? Một lợi ích của quan hệ tình dục là tăng cường sức đề kháng, ngăn ngừa cảm lạnh 2. Tình dục đốt cháy calo Tình dục làm tăng lưu lượng máu và hỗ trợ quá trình tim bơm máu. Nói một cách đơn giản, tình dục là một hình thức tập thể dục. Theo một bài báo năm 2013 trên Tạp chí Y học New England, một người đàn ông ở độ tuổi ngoài 30 có thể tiêu hao 21 kilocalories khi giao hợp. Tuy nhiên, tình dục vẫn không thể thay thế cho việc tập thể dục, bạn vẫn phải duy trì tập thể dục đều đặn để có sức khỏe cường tráng. 3. Tình dục làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng một đời sống tình dục tích cực có mối tương quan chặt chẽ với việc tăng tuổi thọ. Quan hệ tình dục lành mạnh có thể làm giảm nguy cơ đau tim, đột quỵ và các bệnh tim khác. Năm 2010, Viện Nghiên cứu New England đã tiến hành một cuộc nghiên và kết quả cho thấy hoạt động tình dục thường xuyên có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim.Tình dục có vai trò điều hòa hormone lành mạnh, thúc đẩy chu kỳ kinh nguyệt đều đặn và giảm các triệu chứng mãn kinh tiêu cực.XEM THÊM: Phụ nữ không quan hệ tình dục có gây ảnh hưởng gì không? Tình dục lành mạnh giúp tăng cường sức khỏe tim mạch, giảm nguy cơ mắc bệnh tim 4. Tình dục có thể chữa đau đầu và giảm đau thể xác Quan hệ tình dục có thể giúp làm dịu cơn đau đầu vì trong khi quan hệ tình dục, hormone oxytocin được giải phóng trong cơ thể, đây là hormone có tác dụng giảm đau. Trong một nghiên cứu được công bố, những tình nguyện viên hít phải hơi oxytocin và sau đó bị châm ngón tay chỉ cảm thấy đau bằng một nửa so với những người không hít phải oxytocin. 5. Tình dục làm giảm căng thẳng và giảm huyết áp Có một lợi ích khác của oxytocin được giải phóng khi đạt cực khoái đó là nó làm dịu thần kinh. Các nghiên cứu được thực hiện trên chuột thí nghiệm đã chỉ ra rằng oxytocin chống lại tác động của cortisol, đây là một loại hormone gây căng thẳng. 6. Tình dục cũng giúp bạn ngủ ngon hơn Khi đối tác của bạn lăn qua và bắt đầu ngáy sau một cuộc vui trên giường, đó không chỉ là do cơ thể kiệt sức. Oxytocin không chỉ giúp bạn bình tĩnh mà còn đặc biệt thúc đẩy giấc ngủ. Giấc ngủ sẽ được cải thiện nhờ quan hệ tình dục đều đặn 7. Tình dục giảm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt Năm 2003, các nhà nghiên cứu Úc đã công bố một nghiên cứu cho thấy nam giới trong độ tuổi từ 20 đến 50 xuất tinh càng nhiều thì càng ít có nguy cơ mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt. Theo tác giả của nghiên cứu, nam giới ở độ tuổi 20 có lẽ nên xuất tinh một lần mỗi ngày. Một nghiên cứu tương tự được thực hiện một năm sau đó bởi Viện Ung thư Quốc gia cho thấy những người đàn ông xuất tinh ít nhất 5 lần một tuần, dù là quan hệ tình dục hay thủ dâm sẽ ít có nguy cơ bị ung thư tuyến tiền liệt hơn. 8.Tình dục giảm nguy cơ ung thư vú Nghiên cứu chỉ ra rằng những phụ nữ quan hệ qua đường âm đạo thường ít có nguy cơ bị ung thư vú hơn những người không quan hệ. 9. Tình dục nâng cao lòng tự trọng và cải thiện tâm trạng Những lợi ích tâm lý của một đời sống tình dục lành mạnh là rất nhiều. Cảm giác dạo chơi trên chín tầng mây sau khi ân ái kéo dài hơn bạn tưởng. Một đời sống tình dục lành mạnh dẫn đến sự hài lòng lâu dài với sức khỏe tinh thần của một người, đồng thời tăng cường khả năng giao tiếp trung thực và thân mật. Những người hoạt động tình dục thường ít có nguy cơ mắc bệnh alexithymia. Đây là một đặc điểm tính cách được đặc trưng bởi không có khả năng thể hiện hoặc hiểu cảm xúc. Quan hệ tình dục giúp cải thiện tâm trạng của các cặp đôi 10. Tình dục ngăn ngừa tiền sản giật Tiền sản giật là tình trạng huyết áp tăng cao và gây ra các rối loạn chức năng cơ quan khác. Nó thường xảy ra sau 20 tuần tuổi thai nhưng đôi khi có thể xảy ra sớm hơn trong thai kỳ hoặc thậm chí sau khi sinh. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng nếu một người phụ nữ đã tiếp xúc đủ với tinh dịch của bạn tình trước khi thụ thai thì khả năng bị tiền sản giật sẽ giảm đi đáng kể. Các thử nghiệm do các nhà sinh vật học Hà Lan thực hiện vào năm 2000 đã xác nhận rằng những phụ nữ thường xuyên quan hệ tình dục bằng miệng, đặc biệt là những người nuốt tinh dịch của bạn tình sẽ có nguy cơ bị tiền sản giật thấp hơn nhiều. 11. Tình dục cải thiện khứu giác Các nhà khoa học đã biết rằng hormone prolactin tăng lên ở cả nam và nữ sau khi đạt cực khoái. Năm 2003, một nhóm các nhà nghiên cứu Canada đã làm một thử nghiệm trên chuột và họ phát hiện ra rằng prolactin khiến các tế bào gốc trong não phát triển các tế bào thần kinh mới trong khứu giác của não. "Lên đỉnh" sau cuộc yêu giúp phát triển khứu giác 12. Tình dục tăng khả năng kiểm soát bàng quang Lực đẩy của khung xương chậu có tác dụng như các bài tập thể dục tập các cơ Kegel. Đây cùng là một tập hợp các cơ kiểm soát dòng chảy của nước tiểu. Vì vậy, quan hệ tình dục nhiều có thể giúp ngăn ngừa sự xuất hiện của chứng tiểu không kiểm soát sau này.Quan hệ tình dục lành mạnh không chỉ giúp cuộc sống hôn nhân trở lên viên mãn mà còn cải thiện tình trạng sức khỏe, phòng ngừa nguy cơ mắc các bệnh lý, kéo dài tuổi thọ.com
vinmec
1,217
Các loại rau người bị đau dạ dày nên ăn Thì là, cải bắp, lá mơ… là các loại rau người bị đau dạ dày nên ăn. Những loại rau này không chỉ cung cấp chất xơ và các loại vitamin cần thiết cho cơ thể mà còn giúp cải thiện tình trạng đau dạ dày, giúp làm giảm áp lực cho dạ dày. Dưới đây là các loại rau người bị đau dạ dày nên ăn hằng ngày. 1. Các loại rau người bị đau dạ dày nên ăn 1.1. Rau cần tây Hàm lượng lớn chất xơ, các vitamin A, C, K và khoáng chất thiết yếu cho cơ thể như canxi, magie, photpho,… có trong rau cần tây giúp ngăn ngừa tình trạng viêm loét dạ dày, kiểm soát lượng axit dịch vị. Từ đó có thể cải thiện những triệu chứng khó chịu do bệnh đau dạ dày gây ra. 1.2. Rau tía tô Trong thành phần của lá tía tô có chứa các dưỡng chất giúp làm lành vết thương ở niêm mạc dạ dày, điều tiết axit trong dịch vị, giúp cải thiện những cơn đau dạ dày hiệu quả. Trong thành phần của lá tía tô có chứa các dưỡng chất giúp cải thiện những cơn đau dạ dày hiệu quả. 1.3. Rau mồng tơi Rau mồng tơi là một loại rau chứa hàm lượng lớn chất xơ, chất chống oxy hóa, vitamin và khoáng chất. Giúp nhuận tràng, làm ổn định hệ tiêu hóa, giảm các triệu chứng của bệnh đau dạ dày. 1.4. Súp lơ xanh Súp lơ xanh hay bông cải xanh là loại rau có chứa rất nhiều chất dinh dưỡng giúp trung hòa lượng axit trong dạ dày, tiêu diệt vi khuẩn Hp, giảm đau bụng, tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể. 1.5. Rau thì là Trong thành phần của rau thì là có chứa nhiều chất xơ, vitamin A, C và chất chống oxy hóa flavonoid. Hoạt chất này giúp giảm viêm, làm dịu cơn co thắt dạ dày, bảo vệ hệ tiêu hóa khỏi các tác nhân gây bệnh. Hoạt chất trong rau thì là giúp giảm viêm, làm dịu cơn co thắt dạ dày, bảo vệ hệ tiêu hóa khỏi các tác nhân gây bệnh. 1.6. Rau bắp cải Rau bắp cải có chứa rất nhiều vitamin C, K, B6, U, folate, vitamin, sắt, canxi, magie, kali…Có tác dụng giúp chống viêm loét, làm lành những tổn thương và bảo vệ thành dạ dày hiệu quả. Chính vì vậy những trường hợp bị viêm loét dạ dày ruột hoặc trào ngược dạ dày nên thường xuyên bổ sung rau bắp cải vào khẩu phần ăn của mình mỗi ngày để giúp bệnh tình được cải thiện. 1.7. Rau mùi tây Rau mùi tây có chứa rất nhiều vitamin A, B, C, sắt, canxi, kali,… Giúp kháng viêm, giảm đau, làm giảm lượng axit dư thừa trong dạ dày, cải thiện triệu chứng ợ chua, ợ nóng,…do dạ dày gây ra 1.8. Rau chân vịt Đây là loại rau có chứa rất nhiều chất xơ, vitamin A, vitamin C, E, K, sắt, canxi, folic, omega 3, flavonoid,… Giúp điều trị bệnh trào ngược dạ dày, giảm tình trạng viêm loét, giúp hệ tiêu hóa được hoạt động tốt hơn. 1.9. Lá mơ Trong thành phần của lá mơ có chứa rất nhiều hoạt chất giúp làm giảm triệu chứng sưng viêm tại vùng niêm mạc dạ dày và cải thiện tình trạng trào ngược hiệu quả. Người bệnh có thể uống nước lá mơ hoặc ăn sống sẽ giúp loại bỏ vi khuẩn có hại trong dạ dày. 1.10. Rau cải bẹ xanh Rau cải bẹ xanh là loại rau có chứa rất nhiều chất xơ, vitamin A, vitamin B, vitamin C, vitamin K, axit nicotinic, carotene, albumin,… Những thành phần này giúp điều tiết dịch vị axit, chống trào ngược, làm ổn định hệ tiêu hóa, kích thích đường ruột và hỗ trợ làm giảm những cơn đau dạ dày một cách nhanh chóng. Những thành phần trong rau cải bẹ giúp, kích thích đường ruột và hỗ trợ làm giảm những cơn đau dạ dày một cách nhanh chóng. 2. Đau dạ dày không nên ăn rau gì? Bên cạnh những loại rau mà người đau dạ dày nên bổ sung. Cũng có một số loại rau củ quả mà người bệnh nên hạn chế sử dụng: – Rau bạc hà, rau húng chó: Các loại rau thơm như rau bạc hà, rau húng chó sẽ làm lỏng các cơ cơ khí ở thực quản, khiến nồng độ axit trong dạ dày gia tăng. Do đó người bệnh không nên tiêu thụ quá nhiều loại rau này. – Cà chua: Đây là một loại thực phẩm có chứa nhiều axit dễ khiến dạ dày tiết ra nhiều axit dịch vị. Do đó người bệnh bị đau dạ dày cũng không nên ăn quá nhiều cà chua bởi nó sẽ dễ dẫn đến tình trạng nóng ruột, ợ chua, trào ngược dạ dày thực quản,… – Hành tây sống: Hành tây có chứa rất nhiều chất dinh dưỡng tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên lại có thể gây đau bụng cho người bệnh. Vì thế bạn nên hạn chế sử dụng loại thực phẩm này. 3. Đau dạ dày cần lưu ý gì khi ăn rau? Bên cạnh việc xác định được loại rau gì tốt cho dạ dày thì việc sử dụng đúng cách cũng rất quan trọng. Vì vậy dưới đây là những lưu ý quan trọng khi ăn rau đối với người đau dạ dày: – Khi chế biến các món từ rau xanh, bạn nên ăn ngay, không nên để trong tủ lạnh đến bữa hôm sau. Vì khi đó các dưỡng chất có trong rau sẽ bị mất đi hoặc bị ôi thiu. – Khi chế biến các món rau, không nên đun nấu quá lâu vì sẽ khiến các chất dinh dưỡng sẽ bị mất đi. – Người bệnh nên chế biến những món luộc, hấp thay vì xào nấu quá nhiều dầu mỡ. – Không ăn các loại rau muối chua, lên men vì dễ khiến cho bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. – Nên thay đổi các loại rau hàng ngày để bổ sung đa dạng các chất dinh dưỡng cho cơ thể. Người bệnh nên chế biến những món luộc, hấp thay vì xào nấu quá nhiều dầu mỡ. Trên đây là các loại rau người bị đau dạ dày nên ăn hàng ngày để cải thiện sớm tình trạng bệnh. Ngoài việc ăn uống khoa học, người bệnh đau dạ dày cần chú ý ăn chậm, nhai kỹ và tránh ăn nhiều cùng lúc để giảm áp lực cho dạ dày, giúp dạ dày sớm khỏi bệnh.
thucuc
1,141
Cắt tử cung bán phần có thai được không? Những điều bạn cần biết Cắt tử cung bán phần có thai được không là câu hỏi của nhiều chị em phụ nữ sau khi thực hiện phẫu thuật cắt tử cung. Chỉ định cắt tử cung thường được dùng khi chị em phụ nữ thực hiện điều trị một số bệnh lý phụ khoa như là: u xơ tử cung, lạc nội mạc tử cung,… 1. Các phương pháp cắt tử cung bán phần – Phẫu thuật mở bụng để thực hiện cắt tử cung bán phần: Bác sĩ sẽ thực hiện cắt bỏ thân tử cung và để lại cổ tử cung. Phương pháp này sẽ được thực hiện qua đường bụng và bằng cách mổ mở. – Phẫu thuật nội soi cắt tử cung bán phần: Bác sĩ dùng dụng cụ chuyên dụng để có thể đưa vào ổ bụng qua các lỗ đã chọc ở thành bụng. Thông qua lỗ chọc này bác sĩ thực hiện cắt bỏ tử cung, để lại phần cổ tử cung. Nếu cắt tử cung bán phần được thực hiện bằng phương pháp nội soi thì có thể mang lại nhiều ưu điểm hơn cả. Thực hiện mổ nội soi vết mổ sẽ không bị đau như mổ mở, bên cạnh đó nó cũng giảm thời gian nằm viện, hồi phục ở người phụ nữ. Chưa hết nó còn giảm tỷ lệ nhiễm trùng, tắc ruột, dính ruột sau khi mổ. Tuy nhiên không phải bất kỳ bệnh viện nào cũng đã áp dụng phương pháp mổ này. Có một số bệnh viện do không đáp ứng được về thiết bị cũng như trình độ chuyên môn của bác sĩ nên vẫn chưa thể thực hiện can thiệp bằng phương pháp mổ nội soi mà buộc phải thực hiện bằng phương pháp truyền thống. Cắt tử cung bán phần có thai được không là câu hỏi của nhiều chị em phụ nữ sau khi thực hiện phẫu thuật cắt tử cung 2. Cắt tử cung bán phần có thai được không? Cắt tử cung bán phần là một phương pháp phẫu thuật được sử dụng trong y tế để thực hiện cắt bỏ phần thân tử cung và để lại cổ tử cung. Tuy nhiên thân tử cung chính là nơi để thai nhi có thể lớn lên và phát triển trong bụng mẹ vì vậy khi cắt bán phần tử cung thì chị em phụ nữ khi ấy cũng không thể mang thai được nữa. Do đó, trước khi được bác sĩ chỉ định hay lựa chọn phẫu thuật cắt tử cung thì khách hàng cần được kiểm tra thật kỹ, cân nhắc trước khi thực hiện phẫu thuật nhằm mang lại kết quả có lợi nhất cho bệnh nhân. Với những trường hợp nếu như chị em phụ nữ chưa có con hoặc muốn sinh thêm bé, các sĩ sẽ cân nhắc những phương pháp có thể can thiệp như là chỉ định mổ bóc nhân xơ, phẫu thuật bảo tồn tử cung,… để người phụ nữ còn có cơ hội sinh con.Tuy nhiên điều quan trọng vẫn là sức khỏe của chị em phụ nữ, nếu cắt tử cung là phương pháp tốt nhất thì vẫn nên xem xét dù là trong trường hợp nào. Dù là thực hiện phẫu thuật cắt toàn phần hay bán phần tử cung thì chị em phụ nữ khi ấy cũng không thể mang thai được nữa 3. Người phụ nữ có những thay đổi gì sau khi cắt tử cung bán phần? Tùy vào từng trường hợp mà chị em phụ nữ có thể có những thay đổi khác nhau. – Khi cắt tử cung và để lại 2 phần phụ là buồng trứng và tai vòi thì chị em phụ nữ không có nhiều thay đổi đáng kể. Vẫn có cảm giác ham muốn tình dục như bình thường. Những triệu chứng như là bốc hỏa, mệt mỏi và mất ngủ… sẽ không xuất hiện – Nếu như cắt bán phần cổ tử cung mà buộc phải cắt bỏ cả 2 phần phụ nữa thì những thay đổi trong cuộc sống của chị em sẽ rõ ràng hơn rất nhiều. Chẳng hạn như tình trạng bốc hỏa, mất ngủ, mệt mỏi cũng sẽ thường xuyên xảy ra hơn. Bên cạnh đó người phụ nữ khi ấy cũng thế giảm bớt hoặc không có ham muốn tình dục. Đối với từng phương pháp phẫu thuật thì thời gian hồi phục cũng sẽ khác nhau. – Phẫu thuật nội soi: Thời gian hồi phục sẽ rơi vào khoảng 2 tuần. – Phẫu thuật mổ mở qua đường bụng: Phương pháp này sẽ mất thời gian hồi phục lâu hơn cả. Chị em phụ nữ sẽ mất từ 6 – 8 tuần để có thể hồi phục được lại như cũ. Sau khi thực hiện phẫu thuật cắt tử cung, ngay khi có những dấu hiệu bất thường thì chị em phụ nữ cần nhanh chóng đến kiểm tra và lưu ý cũng nên thường xuyên kiểm tra định kỳ theo dõi sau phẫu thuật. Chị em phụ nữ cần tham khảo ý kiến bác sĩ và thăm khám ngay khi xuất hiện những dấu hiệu bất thường
thucuc
883
Hành trình sống chung với bệnh tim mạch Để sống chung với bệnh tim mạch, bệnh nhân và người nhà cần biết rõ hơn về bệnh lý, cũng như cách chăm sóc người bệnh tim mạch để cải thiện chất lượng sức khoẻ tim mạch tốt hơn.Theo tổ chức y tế thế giới (WHO), các bệnh tim mạch (CVD) là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên toàn cầu, bệnh tim mạch gây ra khoảng 17.9 triệu ca tử vong năm 2019, chiếm 32% tất cả các ca tử vong do bệnh trên toàn thế giới. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng thảo luận về những thử thách, khó khăn và giải pháp trong cuộc sống hàng ngày của bệnh nhân sống chung với bệnh tim mạch. 1. Các bệnh tim mạch Bệnh tim mạch là một nhóm bệnh bao gồm các bệnh lý có thể gây nguy hiểm tính mạng cho người bệnh. Các bệnh phổ biến thuộc nhóm này gồm có các bệnh mạch vành, các bệnh lý về van tim và các bệnh tim mạch khác. Nhóm bệnh này thường có chung một số yếu tố nguy cơ như tiền sử cao huyết áp, cholesterol cao, tiểu đường, béo phì và đi kèm với lối sống không lành mạnh.Tất cả các độ tuổi và giới tính đều có thể mắc bệnh tim mạch. Tính riêng ở Mỹ, có 121.5 triệu người trưởng thành hay 48% dân số mắc bệnh tim mạch. Như chúng ta đã biết, các bệnh tim mạch là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên thế giới, chiếm 1/3 trong số các ca tử vong với hơn 17 triệu trường hợp trên toàn cầu. Các cũng gây ra gánh nặng đáng kể về chi phí điều trị, tính riêng ở Mỹ, tổng các chi phí trực tiếp và gián tiếp hàng năm liên quan đến các bệnh tim mạch được ước tính là 351.2 tỷ đô la. Bệnh lý tim mạch có thể xảy ra ở nhiều độ tuổi 2. Những thách thức mà người bị bệnh tim mạch gặp phải Có rất nhiều khó khăn và thách thức đối với bệnh nhân sống chung với bệnh tim mạch, cả về thể chất lẫn tinh thần. Những thách thức này ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ và chất lượng sống của người bệnh. Hiểu rõ được những thách thức này giúp hỗ trợ bệnh nhân tim mạch trong điều trị và chiến đấu, kiểm soát bệnh.● Thay đổi lối sống: Để sống chung với bệnh tim mạch, người bệnh cần thay đổi rất nhiều lối sống của mình. Những thay đổi có thể bao gồm các hoạt động hàng ngày, chế độ dinh dưỡng lành mạnh, chế độ vận động phù hợp với thể trạng, và quan trọng nhất là bỏ thuốc lá, thuốc lào. Việc thay đổi, tuân thủ theo lối sống lành mạnh trong đa số các trường hợp là rất khó và cần nhiều nỗ lực của người bệnh, gia đình cũng như bác sĩ điều trị.● Sử dụng thuốc: Nhiều bệnh nhân tim mạch cần sử dụng thuốc lâu dài để hỗ trợ điều trị cũng như duy trì sức khoẻ tim mạch và kiểm soát các biến chứng của bệnh. Những thuốc này có thể có các tác dụng phụ không mong muốn, ảnh hưởng đến sinh hoạt cá nhân sức khoẻ người bệnh, đồng thời chi phí thuốc điều trị lâu dài cũng là gánh nặng đáng kể cho người bệnh.● Gánh nặng tâm lý: Sống chung với bệnh tim mạch cũng gây ra những gánh nặng tâm lý nhất định. Lo lắng về nguy cơ bị đột quỵ, lo ngại về chi phí và các tác dụng phụ của thuốc, áp lực khi phải thay đổi lối sống, việc điều trị phải cấy ghép stent, máy móc bên trong cơ thể - tất cả những điều này đều có thể dẫn tới stress, lo âu, trầm cảm. Các nghiên cứu cho thấy khoảng 20-30% người mắc bệnh tim mạch có dấu hiệu trầm cảm.● Khả năng hoà nhập xã hội và công việc: Bệnh tim mạch gây nhiều khó khăn cho người bệnh trong các hoạt động thể lực hàng ngày, trong công việc, hoặc trong các tương tác xã hội khác. Điều này có thể dẫn đến những cảm giác bị cô lập và suy giảm chất lượng cuộc sống. 3. Hành trình sống chung với bệnh tim mạch như thế nào? Mặc dù có rất nhiều khó khăn và thử thách khi sống chung với bệnh tim mạch, những giải pháp dưới đây có thể giúp người bệnh kiểm soát tình trạng sức khoẻ tốt hơn, như nâng cao chất lượng cuộc sống:● Các liệu trình phục hồi chức năng tim mạch: Các liệu trình này được thiết kế để giúp người bệnh phục hồi thể chất, kiểm soát các yếu tố nguy cơ và cải thiện sức khoẻ. Các nghiên cứu cho thấy người bệnh tham gia các liệu trình này thường có tỉ lệ nhồi máu cơ tim và suy tim cấp tái diễn thấp hơn.● Tuân thủ theo phác đồ điều trị: Việc tuân thủ theo phác đồ điều trị là cực kỳ quan trọng. Người bệnh cần tập thói quen ghi nhớ thời gian sử dụng thuốc, trao đổi thẳng thắn với bác sĩ về bất cứ lo ngại nào về chi phí hoặc tác dụng phụ của thuốc để được tư vấn hợp lý kịp thời.● Thay đổi lối sống: Đây có thể được xem là điều quan trọng nhất trong công tác điều trị bệnh tim mạch. Hãy cố gắng thực hiện chế độ dinh dưỡng lành mạnh, ít chất béo bão hoà và cholesterol, vận động thường xuyên với cường độ phù hợp, kiểm soát cân nặng, bỏ thuốc lá và không sử dụng các chất kích thích như cà phê, đồ uống có cồn và các chất ma tuý, ngủ đủ giấc mỗi ngày. Theo Hiệp Hội Tim Mạch Hoa Kỳ, gần 80% các bệnh tim mạch có thể được phòng tránh bằng một lối sống lành mạnh.● Tránh xa stress: Người bệnh có thể cân nhắc các hoạt động giảm stress như nghỉ ngơi hợp lý, thiền, yoga và một số hoạt động khác. ● Kiểm tra sức khoẻ thường xuyên: Người bệnh tim mạch cần khám sức khoẻ định kỳ thường xuyên. Ngoài ra, bệnh nhân cần theo dõi sát sao các chỉ số quan trọng như huyết áp, mức độ cholesterol trong máu và những yếu tố nguy cơ khác. Điều này giúp phát hiện sớm và ngăn chặn các biến chứng nặng hơn.● Vai trò của gia đình: Gia đình đóng vai trò rất quan trọng trong hỗ trợ người bệnh chiến đấu với bệnh tim mạch. Gia đình và bạn bè có thể hỗ trợ về mặt tinh thần và vật chất, động viên và giúp đỡ người bệnh. Rau củ là thực phẩm tốt cho tim mạch Sống chung với bệnh tim mạch là một hành trình đầy khó khăn và thử thách, tuy nhiên, với sự chuẩn bị đầy đủ về kiến thức và tâm lý, và sự hỗ trợ, tư vấn của bác sĩ, gia đình và bạn bè, người bệnh có thể vược qua được hành trình gian nan này và có thể có được một cuộc sống với chất lượng cao hơn.
vinmec
1,234
Niềng răng giá rẻ an toàn không, nên hay không nên? 1. Niềng răng giá rẻ thu hút do đâu? Tuy nhiên, niềng răng giá rẻ tại các địa chỉ nha khoa kém uy tín có thể khiến bạn gặp phải nhiều hệ lụy như: – Hiệu quả niềng kém do bác sĩ không có chuyên môn cao, tư vấn sai phương pháp niềng. – Có thể lây các bệnh truyền nhiễm do trang thiết bị không đảm bảo vô trùng. – Ngoài ra, một số nha khoa có thể lợi dụng giá rẻ để kéo khách, sau đó tự ý cộng thêm nhiều khoản chi phí vô lý khác. Những thủ đoạn lừa đảo có thể núp bóng dưới nhiều hình thức khiến nhiều người rất dễ mắc bẫy. Niềng răng giá rẻ có thể gây ra nhiều hệ lụy cho sức khỏe răng miệng 2. Các yếu tố quyết định chi phí niềng răng – Phương pháp niềng răng khác nhau sẽ có mức giá khác nhau. Hiện nay, có rất nhiều phương pháp niềng răng chỉnh nha được nhiều người lựa chọn. Các phương pháp truyền thống có thể kể đến bao gồm niềng răng mắc cài kim loại, niềng răng mắc cài sứ, niềng mắc cài mặt lưỡi… và phương pháp hiện đại như niềng không mắc cài… Mỗi phương pháp có những ưu và nhược điểm riêng cho nên mức giá cũng sẽ khác nhau. – Tình trạng răng miệng cũng quyết định tới mức phí bạn phải bỏ ra nếu muốn sở hữu nụ cười hoàn hảo. Nếu bạn gặp phải các vấn đề như viêm lợi, sâu răng… thì cần phải được điều trị trước khi tiến hành niềng. Trường hợp độ khấp khểnh, hô hoặc móm… quá nghiêm trọng cũng sẽ khiến thời gian niềng lâu hơn, chi phí cũng sẽ cao hơn. – Trình độ chuyên môn của bác sĩ cao sẽ xác định đúng tình trạng răng miệng và tư vấn phương pháp phù hợp với bạn nhất. Nhờ đó, hiệu quả niềng cũng sẽ cao hơn. 3. Có nên niềng răng giá rẻ hay không? Để đạt được hiệu quả chỉnh nha vượt trội với chi phí tối ưu, bạn có thể: – Áp dụng các chương trình khuyến mãi, giảm giá hoặc tri ân từ các đơn vị nha khoa uy tín. – Niềng răng trả góp theo từng mốc thời gian cụ thể để giảm gánh nặng tài chính. – Chăm sóc răng miệng đúng cách để ngăn ngừa các bệnh lý về răng miệng, giảm thiểu chi phí phát sinh. – Thăm khám thường xuyên để bác sĩ có thể điều chỉnh mắc cài, dây niềng hợp lý với tình trạng răng miệng của bạn.
thucuc
458
Song dịch (Twindemic) là gì? Twindemic đề cập đến sự xuất hiện đồng thời của cả bệnh cúm và Corona virus mới. Mặc dù các virus của 2 bệnh khác nhau về cơ chế gây bệnh, nhưng có một tác động hợp tác khiến cả 2 trường hợp cúm và COVID-19 tăng đồng thời. Tuy nhiên, hiện tại các quốc gia trên thế giới quan sát cho thấy mức độ ảnh hưởng của virus cúm thấp nhất trong lịch sử gần đây, đối lập với việc COVID-19 vẫn tiếp tục và tăng cao số ca mắc. Những hiện tượng này được ho là Twindemic. 1. Thuật ngữ 'Twindemic' xuất hiện khi nào? Twindemic là gì? Thuật ngữ 'Twindemic' xuất hiện lần đầu tiên vào tháng 8 năm 2020 trong một bài báo trên New York Times. Bài báo cho rằng thuật ngữ này được phát biểu bơi Giám đốc Chiến lược của Liên minh Hành động Tiêm chủng - một nhóm phi lợi nhuận nhằm tăng cường hấp thu vắc-xin. 2. Các lý thuyết giải thích tỷ lệ cúm thấp vào năm 2020 Vào mùa đông năm 2020, các quốc gia trên thế giới, bao gồm Chile, Úc, Nam Phi và Châu Âu, đã trải qua một trong những mùa cúm nhẹ nhất được ghi nhận. Ví dụ, số trường hợp mắc hàng năm ở Úc thường là từ 80.000 đến 250.000, nhưng kết quả này được xác nhận bằng xét nghiệm trong phòng thí nghiệm. Tuy nhiên, vào năm 2020, con số này là khoảng 20.000, dẫn đến niềm tin rằng bệnh cúm chỉ có tác động tối thiểu.Tổ chức Y tế Thế giới báo cáo rằng có khoảng dưới 0,2% mẫu test nhanh đường hô hấp được xét nghiệm từ những người trên toàn cầu trong khoảng thời gian từ tháng 9 năm 2020 đến tháng 1 năm 2021 dương tính với virus cúm. Điều này trái ngược đáng kể với 3 mùa trước đó từ tháng 9 năm 2017 đến năm 2020 cho thấy trung bình 17% xét nghiệm dương tính với virus cúm. Các lý thuyết liên quan đến tỷ lệ Cúm tương đối thấp, bao gồm khả năng miễn dịch quần thể do tỷ lệ lưu hành của các chủng lưu hành thấp hơn hoặc giảm phương sai trong các chủng lưu hành. Tuy nhiên, lý thuyết phổ biến nhất cho rằng việc giảm tỷ lệ mắc bệnh cúm là do các biện pháp được áp dụng để ngăn chặn sự lây lan của COVID-19, đặc biệt là ở Bắc bán cầu. Điều này bao gồm việc giãn cách xã hội, bắt buộc đeo khẩu trang, cùng với việc đóng cửa biên giới, kiểm dịch, chiến dịch rửa tay và đóng cửa các địa điểm công cộng không thiết yếu đều làm giảm mức độ phơi nhiễm và lây lan. Hơn nữa, điều này liên quan đến thuật ngữ "làm phẳng đường cong", đã được sử dụng trong các thời kỳ đại dịch; đặc biệt là đại dịch cúm năm 1918 đã giết chết 50 triệu người trên thế giới. Các biện pháp được thiết kế để cách ly và cách ly các cá thể bị nhiễm bệnh đã được chứng minh là có hiệu quả, khiến tỷ lệ tử vong do cúm giảm xuống ở các thành phố thực hiện nghiêm túc các biện pháp này.3. Những lý do cho sự xuất hiện của 'Twindemic' vào năm 2021Mặc dù vùng châu thổ tiếp tục có tính lan truyền dịch bệnh cao, nhưng việc nới lỏng các hạn chế đã dẫn đến việc gia tăng sự pha trộn giữa các nhóm dân cư trên toàn thế giới. Do đó, các phương pháp tiếp cận lỏng lẻo để giãn cách xã hội và đeo khẩu trang không có khả năng làm tăng tỷ lệ lây truyền. Hơn nữa, tỷ lệ nhiễm cúm thấp vào năm 2020 đã làm giảm khả năng miễn dịch trong năm tiếp theo và việc sản xuất vắc-xin hiệu quả gặp nhiều khó khăn. Cùng với đó, tỷ lệ lây truyền sẽ tăng lên do sự gia tăng tiếp xúc với các chủng cúm độc lực cao hơn.Cho đến nay, đã có sự gia tăng các trường hợp nhiễm virus hợp bào hô hấp, virus Corona thông thường và virus Rhinovirus được cho là có liên quan đến các biện pháp bảo vệ chống lại COVID-19. Điều này báo trước sự gia tăng số ca nhiễm cúm trong mùa đông năm 2021.4. Tầm quan trọng của tiêm chủng trong việc ngăn ngừa 'Twindemic'Tại Hoa Kỳ, trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC) đã cập nhật các hướng dẫn về bệnh cúm trong nỗ lực giảm thiểu tác động của 'Twindemic'. Cùng với các hướng dẫn sửa đổi, sự ra đời của vắc-xin COVID-19 được coi là một phương tiện chính để giảm thiểu gia tăng của cả bệnh cúm và các bệnh giống cúm trong năm tới.Phiên bản mới nhất được cập nhật đối với các hướng dẫn tiêm chủng của trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh CDC quy định rằng, tất cả các loại vắc-xin bổ sung được bổ sung phải là thuốc hóa trị số 4, tức là có khả năng bảo vệ chống lại tất cả 4 loại virus của bệnh cúm. Chúng bao gồm cúm A đến D, để đảm bảo mức độ bảo vệ nâng cao cho người nhận vắc-xin với những năm trước. Khả năng miễn dịch đối với bệnh cúm được xác định bởi một số biến số, bao gồm việc tiếp xúc với bệnh cúm trước đó, tiền sử tiêm chủng và tỷ lệ lưu hành của chủng này so với các chủng thường lưu hành trong các mùa trước đó. Các mùa cúm cũng khác nhau về mức độ nghiêm trọng và độ dài, điều này phụ thuộc vào chủng virus chiếm ưu thế kết hợp với khả năng miễn dịch của quần thể. 5. Tác động của tiêm chủng đối với 'Twindemic' Tỷ lệ tiêm chủng có xu hướng thay đổi theo từng quốc gia. Tuy nhiên, vắc-xin phòng cúm có xu hướng được tiêm cho trẻ sơ sinh, những người được coi là có nguy cơ như suy giảm miễn dịch, tình trạng sức khỏe mãn tính, trên 50 tuổi, đang mang thai hoặc làm việc trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe. Nhưng hiện nay phạm vi tiêm chủng sẽ mở rộng hơn, thường xuyên được khuyến nghị cho bất kỳ ai trên 6 tháng tuổi (như ở Mỹ) mà không có bất kỳ bệnh lý đi kèm nào.Gần đây, một thử nghiệm lâm sàng đã đánh giá việc cam kết sử dụng bất kỳ loại vắc-xin nào có vắc-xin COVID-19 hoặc vắc-xin siêu vi khuẩn Adenoviral đã chứng minh rằng sự kết hợp của vắc-xin vi khuẩn Adenoviral với vắc-xin cúm là an toàn và tạo ra khả năng sinh miễn dịch sau một mức độ tương đương với các loại tiêm chủng riêng biệt. Điều này ủng hộ vắc-xin kết hợp như một biện pháp can thiệp an toàn và hiệu quả để ngăn ngừa Twindemic có thể xảy ra. Do đó, việc hấp thu thuốc chủng ngừa cúm là một biện pháp can thiệp quan trọng để giảm mức độ nghiêm trọng của các bệnh liên quan đến hô hấp cấp tính và ngăn ngừa bệnh tật cũng như tử vong liên quan.6. Vai trò của việc do dự vắc-xin trong nguy cơ xảy ra Twindemic. Tổ chức Y tế Thế giới đã báo cáo có sự sụt giảm đáng kể trong việc tiếp nhận vắc-xin COVID-19, từ đó phản ánh sự do dự của vắc-xin. Điều này được Nhóm Chuyên gia Tư vấn Chiến lược định nghĩa là “sự chậm trễ trong việc chấp nhận hoặc từ chối tiêm chủng mặc dù có sẵn các dịch vụ tiêm chủng”.Trên khắp thế giới, sự do dự về vắc-xin đã tăng lên cùng với việc giảm tỷ lệ tiêm chủng, dẫn đến sự bùng phát các bệnh có thể phòng ngừa bằng vắc-xin gia tăng. Do đó, cần có những nỗ lực khẩn cấp để giải quyết tình trạng do dự vắc-xin và cải thiện sự chấp nhận vắc-xin trong cộng đồng dân cư trên toàn thế giới. Một số khuyến nghị để tiếp cận điều này, bao gồm sự hợp tác của các nhà nghiên cứu và nhân viên y tế địa phương để sản xuất các chương trình giáo dục tiêm chủng và phân phối tài liệu giáo dục về vắc-xin, sử dụng các tờ thông tin để ngăn chặn thông tin sai lệch, giải quyết những lầm tưởng về các dịch bệnh như COVID-19 và vắc-xin cúm, cùng với việc thực hiện các nỗ lực để đảm bảo rằng vắc-xin được tiếp cận bình đẳng.net
vinmec
1,469
Công dụng thuốc Pecabine 150mg Pecabine 150mg là thuốc điều trị ung thư, có thành phần chính là Capecitabine. Thuốc Pecabine được dùng trong điều trị ung thư vú, ung thư đại trực tràng và ung thư dạ dày bằng cách đơn lẻ hoặc phối hợp với các thuốc khác. 1. Công dụng thuốc Pecabine 150mg Pecabine thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch, có thành phần chính là Capecitabine hàm lượng 150mg. Capecitabine là hoạt chất có tác dụng gây độc chọn lọc với các tế bào khối u, ngăn chặn hoặc làm chậm sự tăng trưởng của tế bào ung thư, giảm kích thước khối u.Pecabine 150mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và được chỉ định dùng đơn lẻ hoặc phối hợp với các liệu pháp điều trị ung thư khác, cụ thể như sau:Ung thư vú: Dùng phối hợp với docetaxel điều trị ung thư vú tiến triển tại chỗ hoặc di căn, khi người bệnh gặp thất bại với phương pháp hóa trị liệu trước đó.Ung thư đại trực tràng: Dùng đơn lẻ trong điều trị hỗ trợ ung thư đại tràng sau khi đã phẫu thuật hoặc ung thư đại trực tràng di căn. Ung thư dạ dày: Phối hợp Pecabine 150mg với hợp chất platin trong điều trị ung thư dạ dày bước 1. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Pecabine 150mg Thuốc Pecabine được dùng theo đường uống, uống thuốc cùng với nước và thức ăn, tốt nhất là trong vòng 30 phút sau bữa ăn.Liều dùng Pecabine đơn lẻ trong điều trị ung thư vú và ung thư đại trực tràng: 1.250mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể/lần, dùng 2 lần/ngày và liên tục trong 14 ngày, sau đó nghỉ 7 ngày.Liều dùng Pecabine phối hợp với các thuốc khác trong điều trị ung thư cụ thể như sau:Ung thư vú: Phối hợp với docetaxel, liều ban đầu là 1.250mg/m2/lần, dùng 2 lần/ngày và liên tục trong 2 tuần, sau đó nghỉ 1 tuần.Ung thư đại trực tràng, dạ dày: 800 - 1.000mg/m2/lần, dùng 2 lần/ngày và liên tục trong 2 tuần, sau đó nghỉ 7 ngày. Nếu điều trị liên tục không nghỉ thì dùng liều 625mg/m2/lần và cũng dùng thuốc 2 lần/ngày.Quá liều Pecabine cũng gây ra các triệu chứng tương tự như tác dụng phụ của thuốc. Ngoài ra, còn có thể gây nhiễm độc gan và thận. Trong trường hợp này, người bệnh cần được theo dõi các triệu chứng về huyết áp, biểu hiện trên da và mặt để phòng ngừa nguy hiểm xảy ra nhanh. Để đảm bảo an toàn đối với sức khỏe và tính mạng, người bệnh cần báo ngay với bác sĩ khi người bệnh có biểu hiện lạ của việc quá liều. 3. Tác dụng phụ của thuốc Pecabine 150mg Thuốc Pecabine có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn sau đây:Tiêu hóa: Đau bụng, khó tiêu, táo bón, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.Da: Viêm da, viêm miệng, viêm bàn tay, bàn chân.Toàn thân: Suy nhược, mệt mỏi, ăn kém.Cơ xương khớp: Đau nhức các cơ, đau nhức mỏi toàn thân.Thần kinh: Chóng mặt, đau đầu, khó ngủ.Chuyển hóa: Mất nước, tăng hoặc giảm canxi máu, tăng bilirubin huyết, triglycerid huyết. 4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Pecabine 150mg Không dùng thuốc Pecabine ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, người bị suy thận nặng (có Cl. Cr dưới 30ml/phút), người đang dùng các thuốc Brivudin hoặc Sorivudin, người bị thiếu hụt dihydropyrimidin dehydrogenase.Không dùng Pecabine 150mg ở người bị giảm bạch cầu, bạch cầu trung tính, tiểu cầu mức độ nặng, suy gan nặng, người đang đang điều trị với các thuốc Gimeracil, Oteracil kali Tegafur hoặc trong thời gian 7 ngày sau khi ngừng thuốc.Thuốc Pecabine không được dùng ở người không dung nạp galactose hoặc kém hấp thu glucose-galactose, người bị thiếu hụt Lapp lactase.Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con cho bú không được dùng thuốc Pecabine.Người bị suy gan, suy tủy, người cao tuổi (trên 65 tuổi), có tiền sử tăng hoặc giảm canxi trong máu, bệnh thần kinh ngoại biên hoặc thần kinh trung ương, bệnh mạch vành, tiểu đường, viêm loét hoặc xuất huyết tiêu hóa, rối loạn điện giải, hội chứng bàn tay, bàn chân độ 2 - 3 cần thận trọng khi dùng thuốc Pecabine.Hạn chế các hoạt động lái xe hoặc điều khiển, vận hành máy móc khi dùng Pecabine vì thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt.Trong khi dùng thuốc Pecabine, người bệnh cần tuân thủ tuyệt đối chỉ định của bác sĩ, không tự ý tăng hoặc giảm liều dùng.Nếu có ý định ngừng dùng thuốc Pecabine, người bệnh cần có ý kiến hoặc chỉ định của bác sĩ.Pecabine có thể tương tác với thuốc chống đông máu Coumarin và làm tăng tác dụng chống đông cũng như nguy cơ gặp tác dụng phụ. Để hạn chế tương tác thuốc, người bệnh cần được theo dõi các chỉ số đông máu và điều chỉnh liều dùng thuốc chống đông phù hợp.Pecabine tương tác với Phenytoin và làm tăng nồng độ của thuốc này trong huyết tương.Nếu dùng Pecabine cùng với một số thuốc kháng axit có chứa magie có thể làm tăng nhẹ nồng độ của capecitabine.Pecabine có thể tương tác với Sorivudine và các thuốc tương tự và làm tăng độc tính của dihydropyrimidine dehydrogenase gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Do đó, không được dùng đồng thời các loại thuốc này với nhau. Trước khi điều trị với Capecitabine, cần chờ tối thiểu 4 tuần sau khi dùng sorivudine hoặc các thuốc tương tự.Pecabine nếu dùng đồng thời với Leucovorin có thể làm tăng độc tính của Capecitabine do Leucovorin tác động lên dược lực học của Capecitabine.Công dụng của thuốc Pecabine là tác động có chọn lọc với các tế bào khối u, ngăn không cho tế bào ung thư tăng trưởng và phát triển, đặc biệt là ung thư vú và ung thư dạ dày - đại trực tràng. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,050
Làm sao để biết trẻ mọc thiếu răng sữa hay không? Mọc thiếu răng là bất thường về răng hàm mặt phổ biến nhất ở người. Mọc thiếu răng có thể là triệu chứng của một bệnh lý di truyền hoặc là triệu chứng đơn lẻ. Hiện tượng trẻ mọc thiếu răng sữa cần được phát hiện sớm nhằm đưa ra những can thiệp kịp thời, tránh các hệ quả không tốt đối với sức khỏe răng miệng sau này. 1. Dấu hiệu nhận biết trẻ mọc thiếu răng sữa Răng sữa ở trẻ em giữ vai trò quan trọng trong hoạt động nhai, nói, thẩm mỹ và giữ chỗ cho răng vĩnh viễn tương ứng trên cung hàm, giúp răng vĩnh viễn mọc thuận lợi và xương hàm phát triển bình thường. Răng sữa mọc thiếu xảy ra với tỉ lệ thấp, thường không có triệu chứng, tuy nhiên có thể được nhận biết trong các trường hợp dưới đây:Trẻ em mọc thiếu răng sữa có thể được phát hiện trong khi kiểm tra sức khỏe răng miệng thông qua việc đếm số răng sữa rẻ đã mọc tương ứng với tuổi.Răng sữa mọc từ mầm răng đã hình thành trước đó trong cung hàm, một số trường hợp, mầm răng sữa không mọc lên được tạo thành nang răng có thể gây sưng, đau, thậm chí viêm nhiễm... trường hợp này trẻ sẽ được chẩn đoán và can thiệp thông qua khám chuyên khoa và chụp X quang.Răng vĩnh viễn mọc lệch cũng có thể là dấu hiệu nhận biết răng sữa mọc thiếu ở trẻ. Răng sữa không chỉ giữ vai trò hỗ trợ hoạt động nhai, nói ở trẻ trong những nằm đầu đời mà còn giúp tạo chỗ cho răng vĩnh viễn mọc, thông thường răng vĩnh viễn sẽ mọc ngay dưới chân của răng sữa. Khi trẻ bị thiếu răng sữa, các răng vĩnh viễn sẽ dễ mọc lệch và bất thường về hình dáng.Ở trẻ có các rối loạn mang tính chất di truyền như sứt môi, hở hàm ếch, hội chứng Down, ...cũng thường có thiếu răng sữa đi kèm.Lưu ý, một số trường hợp như bị nhổ nhầm hoặc chấn thương vùng hàm mặt làm trẻ bị mất răng có thể dẫn đến nhầm tưởng trẻ mọc thiếu răng sữa. Răng sữa mọc thiếu xảy ra với tỉ lệ thấp, thường không có triệu chứng 2. Nguyên nhân trẻ mọc thiếu răng sữa Răng sữa mọc thiếu ở trẻ em có thể là kết quả của các rối loạn bẩm sinh hoặc gặp phải trong quá trình phát triển.Nguyên nhân do bẩm sinh:Thiếu răng sữa do không có mầm răng sữa thường gặp với tỉ lệ khoảng 1,5%.Sự bất ổn định trong bộ gen, đặc biệt ở 2 đoạn mã gen MSX1 & PAX9 có thể khiến trẻ mọc thiếu răng.Trong thai kỳ, nếu người mẹ hút thuốc lá hoặc sử dụng các thuốc điều trị hay các chất hóa học khác chẳng hạn như Thalidomide có thể khiến trẻ sinh ra bị mọc thiếu răng sữa.Trẻ em mọc thiếu răng sữa gặp phải trong quá trình phát triển:Trường hợp trẻ có mầm răng sữa, nhưng do các nguyên nhân khác nhau làm cho mầm răng của trẻ bị mọc ngầm, không mọc ra ngoài khoang miệng được nên trẻ cũng bị thiếu răng sữa. 3. Tác hại khi trẻ mọc thiếu răng sữa Trẻ em mọc thiếu răng sữa ở vị trí răng hàm thì có thể ảnh hưởng tới khả năng nhai của trẻ, từ đó làm hạn chế khả năng tiêu hóa và hấp thu thức ăn của trẻ.Nếu như trẻ bị mọc thiếu răng sữa ở vị trí răng cối sẽ thường khó quan sát và ít ảnh hưởng đến nụ cười, nhưng nếu mọc thiếu răng sữa ở vị trí răng cửa sẽ gây ảnh hưởng rất nhiều cho nụ cười cũng như vẻ đẹp của khuôn mặt trẻ.Trẻ mọc thiếu răng sữa có thể dẫn đến răng vĩnh viễn mọc lệch, mất thẩm mỹ, gây tổn hại đến răng và xương hàm, ảnh hưởng lớn đến khả năng ăn nhai sau này.Trẻ mọc thiếu răng sữa cũng có các nguy cơ bệnh răng miệng tăng cao hơn như sâu răng, viêm lợi, ... Răng sữa mọc thiếu ở trẻ em có thể là kết quả của các rối loạn bẩm sinh 4. Cách khắc phục trẻ mọc thiếu răng sữa Đối với trẻ mọc thiếu răng sữa, cần xác định xem mầm răng sữa có tồn tại hay không để có hướng xử trí hợp lý.Trường hợp không có mầm răng sữa: Trẻ mọc thiếu răng sữa do thiếu mầm răng sữa không có nghĩa là trẻ sẽ thiếu răng vĩnh viễn tương ứng. Nếu không có triệu chứng bất thường, cha mẹ cần tiếp tục theo dõi tình trạng sức khỏe răng miệng của trẻ và đưa trẻ đi khám nha khoa định kỳ.Trường hợp mầm răng sữa có tồn tại nhưng bộ răng sữa bị mọc thiếu: Trường hợp này, chiếc răng sữa bị thiếu không thể mọc lên khỏi nướu được mà nằm lại trong khung xương hàm. Khi đó, trẻ cần được can thiệp để giải phóng chiếc răng này ra khỏi nướu, nhằm đảm bảo quá trình mọc răng vĩnh viễn diễn biến thuận lợi và tránh các tình trạng viêm nhiễm có thể xảy ra.Như vậy, hiện tượng mọc thiếu răng sữa ở trẻ có thể gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau và dẫn đến các hệ quả sức khỏe không tốt. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
vinmec
938
Thay đổi chu kỳ ngủ có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn Một nghiên cứu mới cho thấy rằng khi thói quen ngủ thường ngày bị gián đoạn hay thay đổi chu kỳ ngủ thì nguy cơ mắc bệnh tiểu đường và tim mạch sẽ tăng cao. Bài viết dưới đây sẽ đem đến cho bạn đọc thông tin về mối liên hệ giữa chu kỳ ngủ và sức khỏe. 1. Thay đổi chu kỳ ngủ có thể ảnh hưởng đến sức khỏe Nghiên cứu được thực hiện trên 447 nam giới và phụ nữ, tuổi từ 30 - 54, những người làm việc ít nhất 25 giờ một tuần. Mỗi người tham gia nghiên cứu đều đeo một chiếc vòng tay ghi lại giấc ngủ và chuyển động của họ 24 giờ một ngày, liên tục trong một tuần. Bảng câu hỏi được sử dụng để đánh giá thói quen tập thể dục và ăn uống của họ.Các nhà điều tra nhận thấy rằng gần 85% những người tham gia nghiên cứu đã ngủ lâu hơn vào ngày nghỉ so với ngày làm việc. Những người còn lại thức dậy sớm hơn vào ngày nghỉ so với ngày làm việc.Kết quả nghiên cứu cho thấy những người có sự khác biệt lớn về chu kỳ ngủ của ngày làm việc và ngày rảnh rỗi có xu hướng có mức cholesterol và insulin lúc đói kém hơn, tình trạng kháng insulin nhiều hơn, kích thước vòng eo lớn hơn và chỉ số khối cơ thể (BMI) cao hơn.“Social jet lag” là khái niệm đề cập đến sự không phù hợp giữa nhịp sinh học của một cá nhân (đồng hồ sinh học) và lịch trình ngủ do xã hội áp đặt (hay những sự bất thường xuất hiện trong cuộc sống sinh hoạt). Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng social jet lag có liên quan đến béo phì và một số chỉ số về chức năng tim mạch.Ngay cả ở những người trưởng thành khỏe mạnh, ít gặp sự sai lệch trong chu kỳ ngủ của họ thì chứng Social jetlag cũng có thể góp phần gây ra các vấn đề về trao đổi chất. Những thay đổi về trao đổi chất này có thể góp phần vào sự phát triển của bệnh béo phì, tiểu đường và tim mạch. Tuy nhiên, mối liên quan được tìm thấy trong nghiên cứu không chứng minh được mối quan hệ nhân - quả trực tiếp giữa thói quen ngủ không phù hợp và sự phát triển của những căn bệnh này.Một nghiên cứu khác đã xem xét trên 2.003 người lớn trong độ tuổi từ 45-84 cho kết quả tương tự rằng số lượng giấc ngủ dao động, thời gian đi ngủ và thức dậy không đều đặn khiến mọi người có nguy cơ béo phì, cholesterol cao, huyết áp cao, đường huyết cao và các vấn đề sức khỏe khác. Đối với mỗi giờ thay đổi giấc ngủ, những rủi ro này tăng lên 27%. Rối loạn chu kì ngủ có thể khiến huyết áp của bạn tăng cao Một lịch trình ngủ lành mạnh từ 7 - 9 giờ nghỉ ngơi mỗi đêm đối với người lớn bình thường. Tuy nhiên, một nghiên cứu mới cho thấy rằng không chỉ thời lượng mà còn là sự nhất quán của thói quen ngủ mới ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể của chúng ta.Vì vậy để hạn chế các nguy cơ sức khỏe, chúng ta nên tạo dựng thói quen duy trì lịch ngủ - thức đều đặn, đảm bảo môi trường ngủ tối, mát mẻ và thoải mái, tháo thiết bị điện tử ra khỏi phòng ngủ và ngừng sử dụng chúng ít nhất một giờ trước khi đi ngủ.Ngoài việc không để đồ điện tử trong phòng vào ban đêm, chúng ta nên tránh dùng caffeine vào buổi chiều và buổi tối, tránh uống rượu trước khi đi ngủ để có một đêm ngon giấc. 2. Thiếu ngủ làm tăng nguy cơ béo phì, tiểu đường và bệnh tim Đa số người trưởng thành cần có chu kỳ ngủ kéo dài khoảng 7 giờ mỗi đêm để duy trì sức khỏe tim mạch cùng như mang lại những lợi ích sức khỏe khác như ngăn ngừa bệnh đái tháo đường tuýp 2, tăng huyết áp và trầm cảm.Có nhiều kiểu thay đổi chu kỳ ngủ, trong đó giấc ngủ không đều đặn được định nghĩa là thời điểm đi ngủ hoặc thức dậy không duy trì cố định. Mặc dù những lợi ích của một giấc ngủ ngon đã được nhắc đến rất nhiều, nhưng các nghiên cứu mới cho thấy rằng chu kỳ ngủ đều đặn thực sự có thể giúp giảm thiểu nguy cơ bệnh mạch vành tim.Một mới nghiên cứu tin cậy khác cho thấy những người trưởng thành có rối loạn chu kỳ ngủ có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao hơn. Trong khoảng thời gian 5 năm, các nhà nghiên cứu đã theo dõi 1.992 đàn ông và phụ nữ, độ tuổi từ 45 đến 84, hoàn toàn không mắc bệnh tim mạch khi tham gia nghiên cứu và sinh sống trên khắp nước Mỹ với nhiều sắc tộc khác nhauĐể kiểm tra sự bất thường về giấc ngủ, những người tham gia sẽ đeo một thiết bị đo lường trên cổ tay để theo dõi hoạt động ngủ và thức trong 7 ngày liên tục. Quá trình theo dõi kéo dài 5 năm liên tục cho thấy 111 người tham gia có sự phát triển của các bệnh lý tim mạch khác nhau, bao gồm nhồi máu cơ tim, đột quỵ và thậm chí tử vong do các vấn đề liên quan tim mạch. Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng những người tham gia có thời lượng hoặc thời gian ngủ không đều đặn có nguy cơ phát triển bệnh tim mạch cao hơn đến 2 lần so với những người có chu kỳ ngủ đều đặn. Tình trạng rối loạn chu kì ngủ làm tăng nguy cơ mắc bệnh béo phì 3. Thay đổi chu kỳ ngủ ảnh hưởng đến chứng viêm và tình trạng béo phì Bên cạnh đó, một sự thật đã được chấp nhận rộng rãi là chu kỳ ngủ kém chất lượng góp phần gây ra các vấn đề liên quan đến sức khỏe khác, như thay đổi lượng đường trong máu, chứng viêm và tình trạng béo phì. Bất cứ điều gì ảnh hưởng đến nhịp sinh học của cơ thể hoặc chu kỳ ngủ đều có thể góp phần gây nên chứng viêm. Thay đổi, rối loạn chu kỳ ngủ dẫn đến chứng viêm, từ đó tác động đến thành mạch máu, gây phá vỡ các mảng xơ vữa trên thành động mạch và cuối cùng dẫn đến một cơn nhồi máu cơ tim cấp.Khi bệnh nhân có những thay đổi chu kỳ ngủ sẽ làm suy giảm một loại hormone có tên là leptin. Hormone này có tác dụng cảnh báo no, giúp chúng ta không muốn ăn nữa. Khi mức leptin thấp, chúng ta ăn nhiều hơn và ít tập thể dục hơn, dẫn đến tăng cân, béo phì và cuối cùng là đề kháng insulin. Điều này tạo ra một vòng luẩn quẩn và làm tăng nguy cơ mắc các biến cố tim mạch
vinmec
1,229
Test nhanh và test PCR có ưu, nhược điểm gì? Hiện nay, để phát hiện các trường hợp dương tính với Covid-19, Việt Nam và nhiều quốc gia trên thế giới đang áp dụng song song 2 phương pháp đó là test nhanh và test PCR. Để hiểu rõ hơn về 2 phương pháp này, mời bạn theo dõi thông tin dưới đây. 1. Những ưu điểm của phương pháp test nhanh và test PCR Phương pháp test nhanh và test PCR đều có những ưu điểm và nhược điểm khác nhau. Do đó, tùy thuộc vào từng hoàn cảnh,… để lựa chọn phương pháp phù hợp. Trong một số trường hợp, có thể thực hiện cả hai phương pháp để có chẩn đoán chính xác và theo dõi điều trị. Dưới đây là một số ưu điểm của từng phương pháp: - Ưu điểm của phương pháp test nhanh: + Test nhanh kháng nguyên có độ đặc hiệu cao, có thể dễ dàng thực hiện và thường được dùng trong chiến dịch xét nghiệm diện rộng và lưu động. + Thời gian cho kết quả test nhanh cũng rất nhanh chóng, thông thường chỉ từ vài phút, tùy thuộc vào bộ kit test. + Chi phí test nhanh kháng nguyên thấp, phù hợp với mọi đối tượng. + Phát hiện nhanh những ca mắc mới, kịp thời cách ly người bệnh với mọi người xung quanh, tránh nguy cơ lây nhiễm và bùng phát dịch bệnh. - Ưu điểm của phương pháp test PCR: + Có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, do đó có giá trị chẩn đoán Covid-19 chính xác. Tỷ lệ cho âm tính giả rất thấp. + Có thể xác định được nồng độ virus và rất hữu ích trong quá trình điều trị bệnh. 2. Những nhược điểm của phương pháp test nhanh và test PCR Ngoài những ưu điểm đáng ghi nhận, phương pháp test nhanh và test PCR cũng tồn tại những nhược điểm như sau: - Nhược điểm của test nhanh: Độ nhạy của phương pháp test nhanh thấp hơn so với phương pháp PCR, tỷ lệ âm tính giả là rất cao. - Nhược điểm của test PCR: + Thời gian cho kết quả lâu hơn so với phương pháp test nhanh. + Chi phí thực hiện của test PCR cũng cao hơn so với chi phí của phương pháp test nhanh. + Độ chính xác của xét nghiệm này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như kỹ thuật lấy mẫu, giai đoạn bệnh, quy trình bảo quản mẫu về phòng xét nghiệm. Trong một số trường hợp, người bệnh đã khỏi nhưng vẫn kết quả test PCR vẫn cho kết quả dương tính. Nguyên nhân là do loại xét nghiệm này có thể phát hiện được một lượng rất nhỏ vật liệu di truyền (RNA) của virus khi bệnh nhân đã bị nhiễm bệnh từ trước. 3. Những lưu ý khi đi xét nghiệm Covid-19 Khi xét nghiệm Covid-19, bạn nên lưu ý những vấn đề sau để tránh lây nhiễm bệnh: - Đeo khẩu trang: Đây là cách đơn giản mà rất hiệu quả trong việc hạn chế nguy cơ lây nhiễm bệnh. Virus SARS-Co V-2 có thể theo đường giọt bắn để lây truyền từ người khỏe sang người lành. Do đó, khi bạn đeo khẩu trang, bạn sẽ hạn chế được nguy cơ tiếp xúc với giọt bắn từ người khác ở khoảng cách gần. Bạn cũng có thể mang theo một vài chiếc khẩu trang để có thể thay mới trong trường hợp cần thiết. Hơn nữa, ngoài dịch bệnh Covid-19, một số bệnh dịch khác cũng được ghi nhận tại nước ta trong giai đoạn này đó là cúm A, cúm B,... Do vậy, việc chủ động đeo khẩu trang phòng bệnh, bảo vệ sức khỏe bản thân và cộng đồng là rất cần thiết. - Khử khuẩn tay thường xuyên: Đây cũng là phương pháp rất hiệu quả trong việc phòng ngừa lây nhiễm Covid-19. Khi bạn đến những nơi đông người thì việc khử khuẩn tay lại càng cần thiết. Có thể mang theo những lọ dung dịch sát khuẩn nhỏ để sử dụng thuận tiện hơn. Khử khuẩn tay thường xuyên cũng giúp bạn có thể phòng ngừa được nhiều căn bệnh khác. - Đeo kính chống giọt bắn khi tiếp xúc gần người bệnh cũng giúp phòng ngừa lây nhiễm rất hiệu quả. - Khi đi test Covid-19 bạn cũng nên hạn chế tiếp xúc gần với những người khác. - Khi lấy mẫu, có thể bị chảy nước mũi, nước mắt hay hắt xì, ho,… bạn nên chuẩn bị sẵn khăn giấy để sử dụng khi cần.
medlatec
760
Biểu hiện, nguyên nhân và cách phòng tránh chứng trầm cảm Trầm cảm là bệnh rối loạn tâm lý đang ngày càng phổ biến trong xã hội hiện đại, khiến người bệnh luôn có tâm trạng buồn bã, mất mát. Bệnh chia thành nhiều mức độ, phát hiện và điều trị ngay từ khi bệnh trầm cảm mức độ nhẹ là đơn giản và ít ảnh hưởng nhất đến người bệnh. 1. Bạn có biết trầm cảm là gì? Có lẽ chúng ta đã nghe đến trầm cảm rất nhiều lần khi số người mắc căn bệnh này và gặp nhiều hệ lụy sức khỏe, cuộc sống hay tính mạng đang ngày càng phổ biến song không phải ai cũng hiểu rõ. Người mắc bệnh trầm cảm thường có tâm trạng buồn bã, chán nản, mất mát, có thể kèm hoặc không kèm theo triệu chứng hay khóc. Người bệnh không có động lực, hứng thú trong mọi việc từ công việc, tình cảm hay học tập, bao gồm cả những hoạt động nằm trong sở thích trước đây. Trầm cảm ảnh hưởng rất lớn đến bản thân người bệnh, từ cảm giác, suy nghĩ hay cách hành xử. Từ đó, người bệnh cũng gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống, tinh thần và thể chất hơn. Trong các bệnh rối loạn tâm trạng, trầm cảm là chứng bệnh nghiêm trọng và phổ biến. Trầm cảm có thể gặp ở bất cứ độ tuổi và đối tượng nào, song nữ giới được ghi nhận có tỉ lệ mắc bệnh cao hơn so với nam giới. Ngoài ra, các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc trầm cảm khác bao gồm: những người đổ vỡ tình cảm, ly dị, thất nghiệp,... Người bệnh trầm cảm cần được quan tâm, hỗ trợ và điều trị đến từ bạn bè, gia đình, bác sĩ và mọi người xung quanh. Nếu trầm cảm ở mức độ nhẹ, người bệnh có thể tự vượt qua bằng nghị lực, cố gắng và sự hỗ trợ của gia đình mà chưa cần dùng đến thuốc hay phương pháp can thiệp. Tuy nhiên, nếu không phát hiện để ngăn chặn sớm, trầm cảm trở nên tồi tệ gây ra rất nhiều hệ quả đau buồn. 2. Biểu hiện của trầm cảm mức độ nhẹ Trầm cảm mức độ nhẹ cũng đã gây ra nhiều rối loạn tâm trạng nhưng không liên tục và thường xuyên, người bệnh sẽ có tất cả các triệu chứng nhưng thường không nhận ra. Dưới đây là những triệu chứng trầm cảm cốt lõi, nếu có ít nhất một hoặc hai triệu chứng dưới đây có thể bạn đang mắc căn bệnh này: Tâm trạng buồn bã, có hoặc không kèm theo triệu chứng khóc. Không có động lực, giảm hứng thú trong mọi việc từ ăn uống, sinh hoạt,... và cả những hoạt động sở thích trước đây. Ngoài 2 dấu hiệu điển hình trên, trầm cảm còn có thể đi kèm với một số triệu chứng liên quan sau: thay đổi khẩu vị, rối loạn giấc ngủ, khó tập trung hoặc giải quyết các vấn đề đơn giản thường ngày, chuyển động chậm chạp, dễ bị kích động, có cảm giác tội lỗi, thất vọng về bản thân và có suy nghĩ về cái chết. Tùy theo số triệu chứng mà người bệnh gặp phải cũng như mức độ triệu chứng mà phân biệt trầm cảm nhẹ hoặc nặng, cũng từ đó có phương pháp điều trị thích hợp. Hầu hết trường hợp trầm cảm nhẹ khi mới xuất hiện ít triệu chứng chưa cần thiết điều trị bằng thuốc, có thể hỗ trợ tâm lý và theo thời gian, các triệu chứng sẽ giảm dần. 3. Các chuyên gia đã nghiên cứu và tổng hợp 3 nhóm nguyên nhân điển hình như sau: 3.1. Nguyên nhân do sang chấn tâm lý Sang chấn tâm lý xuất phát từ một cú sốc hoặc stress kéo dài là nguyên nhân thường gặp dẫn đến trầm cảm. Nguyên nhân cụ thể rất đa dạng, có thể do mâu thuẫn với bạn bè, gia đình, căng thẳng trong công việc, áp lực cuộc sống, tài chính,... 3.2. Nguyên nhân do lạm dụng chất ảnh hưởng thần kinh, chất gây nghiện Những người sử dụng thường xuyên các chất kích thích đem lại cảm giác sảng khoái, hưng phấn nhất thời có xu hướng dễ mắc trầm cảm hơn. Nguyên nhân do các chất kích thích tác động mạnh đến thần kinh, sau đó gây ảnh hưởng lớn, khiến người bệnh dễ giảm sút trí lực, ức chế, mệt mỏi và đi vào trạng thái trầm cảm. Ma túy, rượu bia, thuốc lá,... là những dạng chứa chất kích thích được nhóm vào danh sách có thể dẫn đến bệnh trầm cảm. Ngoài ra, 1 số thuốc điều trị gây ảnh hưởng thần kinh lâu dài cũng có thể là nguyên nhân. 3.3. Nguyên nhân do bệnh thực thể ở não Những người từng gặp chấn thương hoặc bệnh lý ở não như u não, viêm não,... khiến cấu trúc não bị tổn thương nhất định có nguy cơ mắc trầm cảm cao hơn người bình thường. Họ thường gặp các dạng rối loạn cảm xúc, khả năng chịu áp lực, stress kém, chỉ căng thẳng nhỏ cũng có thể là nguyên nhân gây bệnh lý. Trầm cảm là bệnh rối loạn tâm lý gây ra rất nhiều nguy hại cho sức khỏe tâm thần, thể chất và cuộc sống của người mắc bệnh. Trầm cảm còn khiến các bệnh lý khác trở nên trầm trọng, khó điều trị hơn như: bệnh dạ dày, bệnh tuyến giáp, bệnh tim mạch,... Tỉ lệ người mắc bệnh trầm cảm hiện nay đang tăng lên nhanh chóng, song vì tâm lý e ngại, nghĩ tự mình có thể chịu đựng được, không có người chia sẻ khiến không ít trường hợp bệnh trở nên trầm trọng hơn. Nếu không kịp thời phát hiện và can thiệp, trầm cảm có thể dẫn đến nhiều hậu quả nặng nề không thể khắc phục. Khi có được sự hỗ trợ cần thiết từ bác sĩ, sự chia sẻ từ bạn bè và người thân, bạn sẽ vượt qua căn bệnh này một cách nhẹ nhàng hơn rất nhiều.
medlatec
1,035
Hội chứng ruột kích thích so với bệnh viêm ruột khác nhau như thế nào? Bệnh viêm ruột (IBD) là một thuật ngữ rộng dùng để chỉ tình trạng sưng (viêm) mãn tính của ruột. Nó thường bị nhầm lẫn với hội chứng ruột kích thích. Mặc dù hai chứng rối loạn này có tên giống nhau và một số triệu chứng giống nhau, nhưng chúng có sự khác biệt rõ ràng. 1. Hội chứng ruột kích thích và viêm ruột Hội chứng ruột kích thích cực kỳ phổ biến. Trên thực tế, Tổ chức Quốc tế về Rối loạn Tiêu hóa Chức năng ước tính rằng nó ảnh hưởng đến 15% dân số trên toàn thế giới. Theo Cedars-Sinai, khoảng 25% người Mỹ phàn nàn về các triệu chứng hội chứng ruột kích thích. Đây cũng là lý do phổ biến nhất khiến bệnh nhân tìm đến bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa.Hội chứng ruột kích thích hoàn toàn khác với bệnh viêm ruột. Tuy nhiên, một người đã được chẩn đoán mắc bệnh bệnh viêm ruột có thể có các triệu chứng giống hội chứng ruột kích thích. Cả hai đều được coi là tình trạng mãn tính.Các dạng bệnh lý chính. Một số loại bệnh viêm ruột bao gồm:Bệnh Crohn. Viêm loét đại tràng. Viêm đại tràng không xác định. Không giống như bệnh viêm ruột, hội chứng ruột kích thích không được phân loại là một căn bệnh thực sự. Thay vào đó, nó được gọi là "rối loạn chức năng". Điều này có nghĩa là các triệu chứng không có nguyên nhân xác định được. Các ví dụ khác về rối loạn chức năng bao gồm đau đầu do căng thẳng và hội chứng mệt mỏi mãn tính (CFS).Đôi khi các triệu chứng được gọi là viêm đại tràng nhầy hoặc viêm đại tràng co cứng, nhưng những tên gọi đó không chính xác về mặt kỹ thuật. Viêm đại tràng là tình trạng ruột kết bị viêm, trong khi hội chứng ruột kích thích không gây viêm.Những người bị hội chứng ruột kích thích không có dấu hiệu lâm sàng của bệnh và thường có kết quả xét nghiệm bình thường. Mặc dù cả hai điều kiện có thể xảy ra ở bất kỳ ai ở mọi lứa tuổi, nó dường như xảy ra trong các gia đình.Các triệu chứng. Hội chứng ruột kích thích:Đau bụng. Chuột rút, co cứng bụng. Táo bón. Bệnh tiêu chảy. Bệnh viêm ruột có thể gây ra các triệu chứng tương tự như:Viêm mắt. Sẹo ruộtĐau khớp. Suy dinh dưỡng. Chảy máu trực tràng. Cả hai đều có thể gây đi tiêu khẩn cấp.Vai trò của căng thẳng. Vì tình trạng viêm bệnh viêm ruột không xuất hiện ở những người mắc hội chứng ruột kích thích nên các nhà nghiên cứu khó có thể hiểu được nguyên nhân chính xác của tình trạng này. Một điểm khác biệt đáng chú ý là hội chứng ruột kích thích hầu như luôn luôn trầm trọng hơn do căng thẳng. Các kỹ thuật giảm căng thẳng có thể hữu ích. Cân nhắc thử các phương pháp sau:Thiền. Tập thể dục thường xuyên. Liệu pháp nói chuyện. Yoga. Bệnh viêm ruột có thể bùng phát trong cả tình huống căng thẳng thấp và căng thẳng cao.Quan điểm của các chuyên gia. Bệnh viêm ruột và hội chứng ruột kích thích dường như có chung các triệu chứng giống nhau, nhưng đây là hai tình trạng khác nhau với các yêu cầu điều trị rất khác nhau. Với bệnh viêm ruột, mục tiêu là giảm viêm gây ra các triệu chứng. Mặt khác, hội chứng ruột kích thích có thể không thể điều trị được bằng thuốc vì không xác định được nguyên nhân. Bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa có thể giúp xác định tình trạng cụ thể của bạn và đưa ra kế hoạch điều trị và nguồn lực tốt nhất để giúp bạn kiểm soát các triệu chứng. Hội chứng ruột kích thích 2. Biện pháp tự nhiên giảm bớt các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích và bệnh viêm ruột Có một số biện pháp tự nhiên và thay đổi lối sống có thể cải thiện các triệu chứng hội chứng ruột kích thích của bạn như tăng từ từ chất xơ trong chế độ ăn uống của bạn, uống nhiều nước, tránh các loại thực phẩm làm cho các triệu chứng tồi tệ hơn như rượu, caffein, thức ăn cay, sô cô la, các sản phẩm từ sữa và chất ngọt nhân tạo, tập thể dục thường xuyên, ăn uống điều độ, và thận trọng với thuốc nhuận tràng và thuốc chống tiêu chảy.Các khuyến nghị khác nhau một chút đối với bệnh nhân bệnh viêm ruột. Nếu bạn bị bệnh viêm ruột, bạn có thể cần phải tránh các sản phẩm từ sữa, rượu, caffeine và thức ăn cay và bạn cũng có thể cần hạn chế lượng chất xơ và tránh thức ăn béo. Điều quan trọng vẫn là uống nhiều nước với bệnh viêm ruột . Bạn cũng nên ăn nhiều bữa nhỏ hơn và cân nhắc việc uống vitamin tổng hợp. Cuối cùng, bạn nên tránh hút thuốc và giảm mức độ căng thẳng của mình bằng các kỹ thuật như tập thể dục, phản hồi sinh học hoặc các bài tập thư giãn và hít thở thường xuyên. 3. Điều trị Hội chứng ruột kích thích có thể được điều trị bằng một số loại thuốc như thuốc chống co thắt ruột như hyoscyamine (Levsin) hoặc dicyclomine (Bentyl).Thay đổi chế độ ăn uống và lối sống dường như hữu ích nhất. Những người bị hội chứng ruột kích thích nên tránh làm trầm trọng thêm tình trạng của họ với thức ăn chiên và béo và đồ uống có chứa caffein.Điều trị bệnh viêm ruột phụ thuộc vào hình thức được chẩn đoán. Mục tiêu chính là điều trị và ngăn ngừa viêm nhiễm. Theo thời gian, điều này có thể làm hỏng ruột.
vinmec
1,006
Bà bầu bị sôi bụng tiêu chảy: nguyên nhân và cách khắc phục an toàn Mang thai là giai đoạn đặc biệt quan trọng đối với mọi phụ nữ, nhưng không ít bà bầu bị sôi bụng tiêu chảy. Vấn đề này không chỉ gây nên tâm lý khó chịu mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe của bà bầu và có thể gián tiếp gây tác động tiêu cực đến thai nhi. Bài viết này sẽ tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng và cách khắc phục an toàn với tình trạng này. 1. Tại sao bà bầu bị sôi bụng tiêu chảy? 1.1. Thay đổi hormone Trong quá trình mang thai, cơ thể phụ nữ trải qua sự thay đổi lớn về hormone, đặc biệt là estrogen và progesterone. Sự tăng cao của hormone này có thể ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa, làm chậm quá trình tiêu hóa thức ăn và tạo điều kiện cho vi khuẩn có hại phát triển trong đường ruột.1.2. Chế độ ăn uống Chế độ ăn uống của bà bầu đóng một vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe hệ tiêu hóa. Thức ăn giàu chất béo, đường và thực phẩm chế biến có thể gây kích thích đường ruột, khiến cho bà bầu bị sôi bụng và tiêu chảy. Mặt khác, thức ăn chưa được xử lý đúng cách, tiêu thụ đồ ăn nhanh hoặc thực phẩm không vệ sinh có thể gây kích thích mạnh với đường ruột. Sự kích thích này có thể dẫn đến việc tăng cường sản xuất chất nhầy và nước trong đường ruột, gây tiêu chảy ở bà bầu.1.3. Stress và áp lực tâm lý Stress và áp lực tâm lý cũng là một yếu tố đáng xem xét khi nói đến sôi bụng và tiêu chảy ở bà bầu. Stress có thể làm tăng sản xuất axit trong dạ dày và gây nên các vấn đề về tiêu hóa trong đó có hiện tượng bà bầu bị sôi bụng tiêu chảy.1.4. Nhiễm trùng tiêu hóa Bà bầu dễ bị nhiễm trùng từ thực phẩm hoặc nước uống có chứa vi khuẩn, virus gây bệnh. Nếu bị nhiễm trùng, hệ tiêu hóa sẽ phản ứng bằng cách đi ngoài nhiều lần để loại bỏ tác nhân gây hại.1.5. Dị ứng Dị ứng thực phẩm hoặc nhạy cảm với một số thành phần trong thức ăn cũng có thể làm kích thích hệ tiêu hóa, gây sôi bụng và tiêu chảy ở bà bầu.1.6. Thay đổi cơ học Thai nhi càng phát triển thì tử cung càng to ra, các cơ quan xung quanh cũng bị chèn ép, trong đó có đường ruột. Điều này có thể làm tăng áp lực lên hệ tiêu hóa và dẫn đến tình trạng bà bầu bị sôi bụng tiêu chảy.1.7. Thiếu nước và chất xơNước là yếu tố duy trì độ ẩm trong phân và chất xơ hỗ trợ quá trình hấp thụ nước trong ruột. Chế độ ăn nghèo chất xơ hoặc lượng nước cung cấp cho cơ thể hàng ngày bị thiếu có thể làm chậm quá trình tiêu hóa, tăng nguy cơ tiêu chảy ở bà bầu. 2. Cách xử trí an toàn khi bà bầu bị sôi bụng tiêu chảy Mọi vấn đề về sức khỏe gặp phải trong thai kỳ đều cần được xử lý thận trọng để bảo vệ an toàn cho cả bà bầu và thai nhi. Vì thế, khi bà bầu bị sôi bụng tiêu chảy kéo dài thì cần đến bác sĩ chuyên khoa thăm khám, tìm ra nguyên nhân để có cách khắc phục an toàn. Ngoài ra, bà bầu cũng cần lưu ý điều chỉnh một số vấn đề liên quan đến tâm lý, chế độ ăn uống và sinh hoạt thường ngày:- Tăng cường bổ sung chất xơ trong chế độ ăn uống để kiểm soát nguy cơ bị tiêu chảy. Bà bầu nên ưu tiên bổ sung rau củ, ngũ cốc nguyên hạt, trái cây giàu chất xơ vào thực đơn hàng ngày của mình. - Hạn chế tiêu thụ thực phẩm chứa chất kích thích như đồ ăn cay nóng, cà phê, thực phẩm chứa nhiều đường. - Uống đủ mỗi ngày 2 lít nước để tránh nguy cơ mất nước do tiêu chảy. - Thực hiện các biện pháp giảm stress như thiền, yoga để cải thiện tâm trạng và giảm áp lực tâm lý. - Vận động nhẹ bằng các bài tập phù hợp như đi bộ, bơi,... để kích thích hệ tiêu hóa và giảm căng thẳng trong thai kỳ. - Đảm bảo chế độ ăn hàng ngày đa dạng dinh dưỡng để cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho cơ thể mẹ bầu và thai nhi. - Không dùng bất cứ loại thuốc nào chưa có sự kê đơn, đồng ý từ bác sĩ chuyên khoa để tránh gây nguy hiểm cho thai kỳ.3. Lưu ý khi dùng thuốc Một số trường hợp bà bầu bị sôi bụng tiêu chảy có thể sẽ được chỉ định dùng thuốc. Nếu ở trong tình huống này, mẹ bầu cần thực hiện theo đúng hướng dẫn của bác sĩ.
medlatec
856
Vai trò của tụy và những bệnh lý thường gặp ở tụy? Tụy là một trong những bộ phận có vai trò rất quan trọng thuộc về hệ tiêu hóa. Tuy nhiên rất ít người biết về tuyến tụy cũng như vai trò, chức năng của bộ phận này. Trong khi đó, tuyến tụy cũng là bộ phận thường gặp phải những bệnh lý nghiêm trọng mà không phải ai cũng biết. Vì vậy, việc tìm hiểu về tụy không chỉ về vai trò chức năng mà cả cách phòng bệnh về tụy là điều cần thiết nên làm đối với bất cứ ai. 1. Tụy và chức năng của tụy là gì? Ai cũng biết, hệ tiêu hóa bao gồm các bộ phận liên quan trực tiếp đến đường ăn uống như: miệng, thực quản, dạ dày, ruột, trực tràng, hậu môn,… Tuy nhiên, hệ tiêu hóa còn phải có sự hỗ trợ của nhiều bộ phận khác, trong đó có tuyến tụy. Tụy là gì? Tụy là một cơ quan nằm sau phúc mạc, trải dài theo độ cong của tá tràng đến cuống lách, cắt ngang trước cột sống. Cơ quan này có hình giống cái búa với 3 phần (đầu, thân, đuôi), dài khoảng 15cm, cao 6cm, dày 3cm và nặng khoảng 80g. Đây là một tổ chức mềm có màu trắng nhạt. Vai trò chức năng của tụy Tuyến tụy là nơi sản xuất dịch tiêu hóa nhằm tiêu hóa hầu hết tất cả các thành phần thức ăn. Chức năng của tụy được phân chia thành 2 phần: tụy ngoại tiết với chức năng chính là sản xuất men tiêu hóa mỡ và protein, đồng thời trung hòa lượng dịch lượng acid trong thức ăn từ dạ dày, có vai trò quan trọng đối với hệ tiêu hóa. Còn tụy nội tiết ở gần mạch máu, tham gia vào quá trình làm giảm nồng độ của glucagon và insulin trong máu. 2. Các bệnh lý về tụy thường gặp Mặc dù là một cơ quan ít người biết đến nhưng tụy có vai trò hết sức quan trọng đối với sự hoạt động của hệ tiêu hóa. Bộ phận này thường gặp phải những vấn đề như: Viêm tụy Là tình trạng tuyến tụy bị viêm do những bất thường trong quá trình hoạt động của chúng. Thường là do các enzyme tiêu hóa hoạt động bất thường và tấn công tuyến tụy. Bệnh có 2 dạng: - Viêm tụy cấp: Là do tuyến tụy bị vi khuẩn tấn công bất ngờ gây viêm cấp và gây nên tình trạng đau nghiêm trọng kéo dài trong vài ngày. Cùng với đó là các triệu chứng đầy hơi, nôn mửa, sốt. Nguyên nhân là do sỏi mật, lạm dụng rượu bia, di truyền hoặc tác dụng phụ của thuốc,… - Viêm tụy mạn: Là tình trạng viêm tụy kéo dài, nếu có yếu tố tác động thì có thể tiến triển thành đợt cấp. Bệnh thường gặp ở nam giới nhiều hơn. Triệu chứng là đau bụng, tiêu chảy, bệnh kéo dài sẽ gây tiểu đường. Ung thư tụy Bệnh hình thành chủ yếu xuất phát từ tuyến tụy ngoại tiết. Nguyên nhân từ yếu tố di truyền hoặc do tác động từ môi trường sống. Việc tiếp xúc thường xuyên với hóa chất độc hại, thuốc trừ sâu, hóa chất luyện kim,… cũng là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh. Các bệnh nhân bị viêm gan, xơ gan, tiểu đường, viêm tụy mãn tính cũng có nguy cơ cao bị ung thư tụy. Triệu chứng thường thấy là: đau bụng kéo dài, giảm cân không rõ nguyên nhân, chán ăn, đầy hơi, đi ngoài phân lỏng kèm mỡ, vàng da vàng mắt, ngứa,… 3. Phương pháp điều trị các bệnh về tụy Đối với từng trường hợp và từng loại bệnh về tụy, bệnh nhân cần được thăm khám kỹ lưỡng, xác định tình trạng bệnh và các bệnh lý khác để có phác đồ điều trị đúng hướng: Phương pháp điều trị viêm tụy Đối với viêm tụy cấp: Bệnh nhân được chỉ định truyền dịch, sử dụng thuốc giảm đau, chăm sóc và theo dõi tại bệnh viện. Với những trường hợp viêm tụy có dấu hiệu hoại tử thì cần phẫu thuật cắt bỏ phần nhiễm trùng nặng. Hoặc nguyên nhân do sỏi mật thì phẫu thuật loại bỏ sỏi. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ vì viêm tụy có thể gây ảnh hưởng đến gan, thận, phổi, tim. Đối với viêm tụy mạn: Điều trị giảm đau, cải thiện về dinh dưỡng, sử dụng men tụy và insulin để cải thiện tình hình. Cùng với đó là kết hợp các phương pháp ăn uống, luyện tập, chế độ ăn khoa học để cải thiện tình trạng viêm. Điều trị ung thư tụy Tùy theo vị trí, kích thước khối u và tình trạng bệnh mà bệnh nhân được chỉ định áp dụng các phương pháp điều trị phù hợp. Thông thường, bệnh nhân ung thư tụy sẽ phải tuân thủ những cách điều trị sau: - Phẫu thuật loại bỏ khối u: Với những trường hợp phát hiện sớm, có thể phẫu thuật để cắt bỏ khối u, tránh tế bào ung thư xâm lấn các mô xung quanh. - Xạ trị: Xạ trị là dùng tia tia xạ năng lượng cao chiếu xạ vào khối u nhằm tiêu diệt tế bào ung thư, làm teo nhỏ kích thước khối u. - Hóa trị: Dùng hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư thông qua việc truyền hóa chất trực tiếp vào cơ thể. Hóa trị cũng áp dụng cho bệnh nhân sau phẫu thuật. 4. Làm sao để phòng ngừa bệnh về tụy Bất cứ ai cũng có thể mắc các bệnh về tụy. Chính vì thế, để phòng ngừa bệnh ngay từ sớm, mỗi người cần nên nhớ những giải pháp sau đây: - Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, kết hợp với thể dục thể thao để nâng cao sức khỏe. - Tăng cường những thực phẩm bổ sung chất xơ, vitamin để tăng cường sức đề kháng cơ thể, đặc biệt là tốt cho hệ tiêu hóa. - Nên từ bỏ thói quen uống rượu, bia, hút thuốc lá, sử dụng các chất kích thích. Đây là tác nhân hàng đầu gây viêm tụy cấp. - Giảm cân nếu đang thừa cân, béo phì, duy trì thể trạng và cân nặng hợp lý, tránh tiểu đường. - Những người bị tăng triglyceride có giải pháp ăn uống giảm mỡ, kiểm soát mỡ máu. Cách tốt nhất để có một sức khỏe toàn diện và khỏe mạnh là nên khám sức khỏe định kỳ nhằm phát hiện sớm những bất thường trong cơ thể. Hoặc nếu có bất cứ dấu hiệu nào bất thường như đau bụng, tiêu chảy, sốt, buồn nôn,… Hay cảm nhận hệ tiêu hóa có vấn đề, cần nghĩ ngay đến những bất thường có thể gặp phải trong tuyến tụy. Đặc biệt là với những người có người thân trong gia đình từng mắc bệnh về tụy thì càng phải thận trọng với mọi dấu hiệu của bệnh.
medlatec
1,177
Giải đáp thắc mắc gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không? Nhiều bệnh nhân mắc gan nhiễm mỡ rất lo lắng về tình trạng sức khỏe của mình? Vậy, gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không, có nghiêm trọng không? Sau đây là lời giải đáp của chuyên gia. 1. Gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không còn tùy vào nguyên nhân gây bệnh Bệnh gan nhiễm mỡ hình thành do rất nhiều nguyên nhân. Đầu tiên có thể kể đến nguyên nhân gây bệnh do rượu. Rượu là hợp chất chứa cồn và nhiều tạp chất khác. Khi rượu nạp vào cơ thể ở lượng ít thì không say nhưng nhiều có thể gây say, mệt mỏi, buồn nôn, ói. Gan là một trong những cơ quan thiết yếu làm nhiệm vụ phá hủy cấu trúc rượu rồi đào thải chúng ra ngoài để bảo vệ cơ thể. Do đó, gan rất dễ bị nhiễm độc, bởi trong quá trình đào thải rượu sẽ sinh ra các chất độc hại. Khi yếu, gan có nguy cơ mắc rất nhiều bệnh, trong đó có gan nhiễm mỡ. Vậy gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không? Mỗi lá gan đều chứa một lượng mỡ nhất định nhưng khi lượng mỡ này vượt quá 5% trọng lượng của nó tức là chức năng gan đã suy giảm, lượng chất béo bắt đầu xâm lấn gây nên tình trạng gan nhiễm mỡ. Nếu người bệnh chủ quan không điều trị kịp thời, gan nhiễm mỡ có thể tiến triển thành chai, xơ và ung thư. Bên cạnh đó, tình trạng mỡ tấn công gan không phải rượu mà là các tác nhân khác như tiểu đường, lạm dụng thuốc, béo phì, giảm cân đột ngột… Tùy từng nguyên nhân mà tình trạng bệnh có độ nghiêm trọng khác nhau. Dù là nguyên nhân nào nhưng biểu hiện của bệnh thường là: Chán ăn, ăn không ngon, mệt mỏi, vàng da thậm chí kết hợp cả buồn nôn, chảy máu chân răng, đau bụng không rõ lý do. Gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không còn tùy thuộc vào mức độ mà bạn quan tâm đến sức khỏe của mình. 2. Các giai đoạn của bệnh gan nhiễm mỡ Hầu hết các bệnh lý đều diễn ra theo các bước sau: Gặp tác nhân gây bệnh, ủ bệnh, bùng phát và hậu quả để lại cùng với đó là các giai đoạn bệnh đi kèm. Bệnh gan nhiễm mỡ cũng không nằm ngoài quy luật này. Gan nhiễm mỡ có ba giai đoạn bệnh với các tên gọi lần lượt là cấp 1, 2, 3. Trong đó, gan nhiễm mỡ cấp độ 1 là nhẹ nhất, được điều trị sớm sẽ giúp gan phục hồi như ban đầu một các nhanh chóng. Tuy nhiên, bệnh ở giai đoạn này rất khó phát hiện, chỉ tìm ra trên kết quả khám sức khỏe định kỳ, hầu các biểu hiện bệnh không rõ ràng. Gan nhiễm mỡ cấp độ 2 vẫn chưa có biểu hiện rõ ràng. Muốn phát hiện ra dấu hiệu của bệnh dựa trên kết quả khám sức khỏe định kỳ. Từ dấu hiệu đáng nghi ngờ, các bác sĩ sẽ tiến hành sinh thiết qua da, tĩnh mạch và nội soi để biết rõ người khám có mắc bệnh hay không. Ở giai đoạn này, các bệnh nhân đã bắt đầu hoang mang, lo lắng liệu bệnh gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không, khả năng phục hồi là bao nhiêu. Lúc này gan vẫn còn nhiều khả năng phục hồi nếu người bệnh có chế độ dinh dưỡng khoa học, ăn, ngủ đúng giờ và hạn chế rượu, bia, chất kích thích và luyện tập chăm chỉ. Gan nhiễm mỡ độ 3 có rất nhiều biểu hiện rõ ràng như vàng mắt, vàng da, đau tức bụng phần vùng gan. Đến lúc này, khả năng gan có thể phục hồi như lúc ban đầu là điều không thể. Mà người bệnh cần có chế độ dinh dưỡng kết hợp với liệu pháp y tế để bệnh không tiến triển xấu và phục hồi dần. Có lẽ, đọc đến đây, bạn đã tự đưa ra đáp án cho câu hỏi gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không rồi. Nhưng nên nhớ, bạn không phải là bác sĩ, mọi thứ chỉ là phỏng đoán, vậy nên bạn cần đi khám trực tiếp để các bác sĩ kiểm tra và chẩn đánh bệnh. 3. Làm thế nào để biết rõ gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không? Nếu thấy cơ thể bất thường thì nên đi khám ngay là cách duy nhất và chính xác nhất chính để biết về tình trạng và nguyên nhân gây bệnh. Có không ít người băn khoăn liệu gan nhiễm mỡ có lây không. Các bác sĩ cho biết, bệnh hình thành là do mỡ tích tụ tại gan quá nhiều chứ không phải do virus, vi khuẩn nên không lây nhiễm. Do đó, người thân có thể hoàn toàn thoải mái chăm sóc hỗ trợ người bệnh mà không cần lo lắng về nguy cơ lây truyền. Được biết, bệnh viện có thâm niên trên 23 năm với nhiều máy móc thiết bị công nghệ hiện đại cùng đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm, có người từng công tác tại các bệnh viện lớn của nước ngoài. Từ cấp nhân viên nhỏ nhất của bệnh viện cũng được thông qua quá trình tuyển chọn, đào tạo bài bản để có thể phục vụ khách hàng một cách khoa học, chuẩn xác nhất. Số 42 - 44 Nghĩa Dũng, Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam 2. Số 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội 3. Số 05 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội. - Công nghệ máy móc tân tiến bậc nhất thế giới, kết quả kiểm tra rất nhanh và chuẩn xác. - Sau khi có kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ tư vấn cho khách hàng một cách dễ hiểu nhất về tình trạng sức khỏe và đưa ra gói dịch vụ phù hợp. Scan 502 Touch giúp chẩn đoán gan nhiễm mỡ chính xác. Như vậy, câu hỏi bệnh gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không thì chỉ có bác sĩ mới trả lời được và điều này còn tùy thuộc vào tình trạng bệnh của bạn. Sẽ là may mắn nếu bạn sớm phát hiện ra bệnh, bằng không hay cứ lạc quan. Tất cả đều sẽ có cách.
medlatec
1,064
Viêm tụy cấp là gì và nguyên nhân chính dẫn đến bệnh Nhiều người cho rằng, các rối loạn tiêu hóa hay tiểu đường thường liên quan đến các cơ quan trực tiếp như dạ dày, ruột non, ruột già,… Song thực tế, còn một cơ quan quan trọng của hệ tiêu hóa ít được nhiều người biết đến là tụy cũng tham gia vào điều hòa hoạt động tiêu hóa trong cơ thể. Và bệnh lý viêm tụy cấp cũng gây ra triệu chứng tương tự như bệnh lý hệ tiêu hóa khác. 1. Viêm tụy cấp là gì? Viêm tụy cấp là chứng viêm sưng và tổn thương mô tụy, thường khởi phát đột ngột, khó có thể dự đoán từ trước. Bệnh lý này làm rối loạn chức năng của tuyến tụy, bao gồm cả chức năng nội tiết và chức năng tiêu hóa, gây nên các triệu chứng bệnh tương ứng. Cụ thể, tuyến tụy là nơi sản xuất ra dịch tụy chứa các enzyme tiêu hóa quan trọng. Nhờ các enzyme này, thức ăn mới được phân giải thành acid amin cấu trúc đơn giản, cho phép cơ thể hấp thu và sử dụng. Viêm tụy cấp thường gây giảm sản sinh enzyme này, gây rối loạn tiêu hóa. Ngoài ra, tuyến tụy cũng là cơ quan sản sinh insulin - hormone có vai trò điều chỉnh đường huyết. Viêm tụy thường dẫn tới đái tháo đường do thiếu hụt insulin. Viêm tụy cấp tính khởi phát đột ngột, có thể gây tử vong do biến chứng bệnh. TỈ lệ mắc bệnh này đang có xu hướng tăng. Theo thống kê tại Mỹ, mỗi năm đất nước này có khoảng 50.000 - 80.000 trường hợp viêm tụy cấp xảy ra, trong đó có khoảng 20% trường hợp nặng. Bệnh viêm tụy mãn tính nặng có thể gây tử vong nếu không cấp cứu và điều trị sớm. Đa phần bệnh nhân viêm tụy cấp đều có triệu chứng bệnh đau bụng dữ dội vùng thượng vị và dưới xương ức - vị trí của tuyến tụy. Cơn đau có thể lan ra sau lưng, ít gặp hơn nếu đau ở vùng bụng dưới. Nếu nguyên nhân do sỏi mật làm tắc đường mật, cơn đau dữ dội, đột ngột và kéo dài khoảng vài phút. Nếu viêm tuyến tụy do nghiện rượu, bệnh có tính chất xâm nhập, kéo dài vài ngày và ngày càng nghiêm trọng hơn. Ngoài ra, cơn đau thường tăng lên khi ho và hít thở sâu. Để giảm đau, bệnh nhân có xu hướng ngồi thẳng, hơi nghiêng về phía trước. Viêm tụy cấp tính khởi phát thường khiến bệnh nhân buồn nôn và nôn nhiều. Nhìn chung triệu chứng ở mỗi bệnh nhân là khác nhau, không phải triệu chứng nhẹ và âm thầm cho thấy bệnh nhẹ không đáng lo ngại. Triệu chứng mờ nhạt càng khiến người bệnh chủ quan, khiến bệnh tiến triển nguy hiểm. Ngoài đau bụng, người bệnh còn có dấu hiệu sau: Nhiệt độ cơ thể tăng, thường sau khi viêm tụy cấp tái phát vài giờ. Cao hoặc thấp huyết áp, do huyết áp không ổn định nên người bệnh thường bị choáng váng khi đột ngột đứng dậy. Kết mạc có màu vàng. Ý thức mơ hồ, đôi khi mất ý thức hoàn toàn. 2. Những nguyên nhân nào gây ra viêm tụy cấp Có rất nhiều nguyên nhân có thể dẫn tới viêm tụy cấp khởi phát, nguyên nhân chủ yếu do thói quen sinh hoạt, ăn uống thiếu lành mạnh hoặc do bệnh lý khác tiến triển. Cụ thể, dưới đây là nhóm nguyên nhân thường gặp gây viêm tụy cấp: 2.1. Sỏi mật, sỏi tụy Sỏi hình thành là sự tích tụ của enzyme, dịch cùng các chất cặn bã chưa được kịp thời thải bỏ. Đây cũng là nguyên nhân phổ biến dẫn đến viêm tụy cấp, đặc biệt tiến triển bệnh thường nhanh, nguy hiểm khiến bệnh nhân cần nhập viện cấp cứu. Tỷ lệ nữ giới bị sỏi mật tiến triển thành viêm tụy cấp cao hơn gấp 1,5 lần so với nam giới. Thường khi sỏi bị kẹt ở ống tụy, cụ thể là cơ vòng Oddi khiến dòng chảy của dịch tủy bị cản trở. Sự tắc nghẽn này xảy ra sẽ gây tổn thương, sưng viêm tụy và khởi phát chứng viêm tụy cấp. Nếu do nguyên nhân này, bệnh nhân cần được điều trị để giải phóng tắc nghẽn, tránh bệnh tái phát. 2.2. Lạm dụng rượu Nạp vào cơ thể lượng rượu vừa đủ, khuyến cáo với nữ giới là 1 ly/ngày và với nam giới là 2 ly/ngày sẽ hỗ trợ tiêu hóa tốt hơn. Tuy nhiên nếu lạm dụng rượu trong nhiều năm, cồn sẽ là nguyên nhân gây nhiều bệnh lý trong đó có viêm tụy cấp. 2.3. Bệnh lý hoặc tổn thương khác Tuyến tụy có thể bị tổn thương do chấn thương bầm dập hoặc xuyên thấu, tổn thương sau nội soi và phẫu thuật, bệnh lý liên quan như ung thư tụy, ghép thận,… dẫn đến viêm nhiễm nghiêm trọng. Nếu do nguyên nhân này, nếu không điều trị triệt để thì bệnh sẽ tái phát nhiều lần khi tổn thương gây viêm liên tục, kéo dài. 2.4. Thuốc hoặc virus Một số thuốc điều trị có tác dụng phụ làm kích thích tuyến tụy gây viêm tụy. Tuy nhiên đa phần trường hợp này không nguy hiểm, khi ngưng sử dụng thuốc hoặc dùng thuốc khác thay thế, tình trạng viêm sẽ tiến triển tốt hơn. Tuy nhiên cần cẩn thận nếu phải dùng thuốc kéo dài, tụy bị tổn thương và viêm tái phát nhiều lần có thể dẫn tới viêm tụy mạn tính. Một số trường hợp viêm tụy cấp do virus, song bệnh thường chỉ xảy ra trong thời gian ngắn. Nhiều bệnh nhân viêm tụy cấp không tìm được nguyên nhân, trong đó có thể hiếm gặp và viêm tụy tự miễn do rối loạn hoạt động của hệ miễn dịch. Việc này gây khó khăn cho điều trị và phòng ngừa tái phát. 3. Viêm tụy cấp có nguy hiểm không? Không phải tất cả trường hợp viêm tụy cấp đều nguy hiểm đến tính mạng, mức độ nguy hiểm còn phụ thuộc vào thể bệnh, tình trạng sức khỏe của người bệnh. Nhiều bệnh nhân viêm tụy cấp nhẹ không nhận thấy triệu chứng bất thường nếu không chú ý. Tỉ lệ tử vong do viêm tụy cấp nhẹ chỉ khoảng <5%, song bệnh hoàn toàn có thể tiến triển thành tổn thương nặng và xuất huyết. Nếu viêm lan rộng ngoài tuyến tụy, đặc biệt có xuất huyết tỷ lệ tử vong lên tới 10 - 50%. Nguyên nhân gây tử vong do viêm tụy cấp thường do biến chứng suy hô hấp, suy tim hoặc suy thận. Biến chứng xuất huyết, vỡ nang giả tụy hoặc nhiễm trùng huyết thường gây tử vong sau tuần đầu tiên. Trong chẩn đoán mức độ bệnh, chụp CT Scan có vai trò quan trọng. Nếu CT Scan thấy tụy chỉ bị phù nề nhẹ, tiên lượng bệnh tốt. Ngược lại thấy vùng lớn của tụy bị phá hủy, tiên lượng bệnh rất xấu.
medlatec
1,194
“Cẩm nang” dành cho chị em muốn siêu âm tử cung Siêu âm tử cung là một việc làm cần thiết với phụ nữ đang ở độ tuổi sinh sản, đặc biệt là những người đang phải đối mặt với các bệnh lý liên quan đến tử cung. Vì vậy, các chị em nên tìm hiểu thông tin về hình thức siêu âm này để tiến hành siêu âm an toàn, đảm bảo sức khỏe sinh sản cho bản thân. 1. Siêu âm tử cung là gì? Tử cung là cơ quan sinh sản của phụ nữ, nằm giữa bàng quang và trực tràng, được kết nối với ống dẫn trứng và buồng trứng, phần cổ tử cung dẫn ra âm đạo. Tử cung có vai trò vô cùng quan trọng trong chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ và quá trình thụ tinh, sinh sản. Tử cung có vai trò vô cùng quan trọng trong chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ và quá trình thụ tinh, sinh sản Tử cung có vai trò vô cùng quan trọng trong chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ và quá trình thụ tinh, sinh sản Nếu xảy ra những bất thường trong tử cung như viêm nhiễm hoặc các bệnh lý như: ung thư tử cung, buồng trứng thì sẽ ảnh hưởng đến thiên chức làm mẹ của phụ nữ. Chính vì thế, siêu âm là phương pháp hiệu quả để tầm soát các bệnh lý của tử cung, từ đó có hướng điều trị thích hợp. 2. Đối tượng nên thực hiện siêu âm Phương thức siêu âm này thường được bác sĩ chỉ định dành cho những đối tượng sau: 3. Siêu âm tử cung có tác dụng như thế nào? Thông qua việc siêu âm này, các bệnh lý bất thường ở cơ quan sinh sản của phụ nữ sẽ được phát hiện từ đó bác sĩ có phương hướng điều trị kịp thời. Siêu âm tử cung có vai trò quan trọng trong việc phát hiện sớm bệnh lý sản khoa của nữ giới Siêu âm tử cung có vai trò quan trọng trong việc phát hiện sớm bệnh lý sản khoa của nữ giới Bên cạnh siêu âm, một số xét nghiệm còn được tiến hành với các chị em có nhu cầu kiểm tra khả năng sinh sản, sự phát triển của trứng hoặc đang trong tình trạng rối loạn kinh nguyệt. 4. Những bước tiến hành siêu âm tử cung 4.1 Các bước thực hiện siêu âm tử cung Trường hợp siêu âm bụng tổng quát: loại siêu âm này thường được chỉ định việc kiểm tra kích thước và độ dày của tử cung. Bác sĩ sẽ sử dụng đầu dò di chuyển trên phần thành bụng của bệnh nhân để nhìn rõ cơ quan sinh sản ở bên trong. Các chị em chưa quan hệ tình dục lần nào nên thực hiện phương pháp này. Trường hợp siêu âm đầu dò âm đạo: Siêu âm đầu dò âm đạo đòi hỏi nhiều kĩ thuật hơn siêu âm bụng tổng quát, gồm 3 bước: Siêu âm đầu dò âm đạo giúp kiểm tra chi tiết bên trong tử cung và phần phụ Siêu âm đầu dò âm đạo giúp kiểm tra chi tiết bên trong tử cung và phần phụ 4.2 Những lưu ý khi siêu âm tử cung Với những chị em muốn thực hiện siêu âm này, bác sĩ sẽ có những lưu ý riêng trước khi tiến hành để đảm bảo kết quả chính xác nhất. 5. Những rủi ro sau khi siêu âm chị em nên biết Loại siêu âm này được các chuyên gia y tế đánh giá là một phương pháp an toàn. Tỷ lệ chị em bị gặp biến chứng như nhiễm trùng vùng chậu sau khi thực hiện rất hiếm gặp. Tuy nhiên mỗi người có thể trạng cơ thể khác nhau do đó vẫn có thể xuất hiện một vài triệu chứng khác thường sau khi thực hiện siêu âm như chuột rút, thay đổi về lượng dịch tiết âm đạo, chảy máu nhẹ. Tuy nhiên nếu máu liên tục chảy trong những ngày tiếp theo, kèm theo biểu hiện đau quặn bụng dưới, sốt thì cần tới viện thăm khám ngay.
thucuc
717
Công dụng thuốc Zenvimin C 500 Thuốc Zenvimin C 500 có thành phần chính là Acid ascorbic hàm lượng 500 mg, được sử dụng phổ biến trong điều trị và dự phòng các bệnh lý do thiếu Vitamin C, đồng thời giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Các thông tin cần thiết của thuốc Zenvimin C 500 về thành phần, công dụng, liều dùng và tác dụng phụ sẽ giúp nâng cao kết quả điều trị cho người bệnh. 1. Zenvimin C 500mg là thuốc gì? Zenvimin C 500mg là thuốc gì? Thuốc Zenvimin C 500mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất: Acid ascorbic (Vitamin C) hàm lượng 500 mg.Tá dược: Vừa đủ 1 viên nén 400 mg.Dược lực học. Acid ascorbic hay còn gọi là Vitamin C, đây là một chất cần thiết cho sự tạo thành Collagen, tham gia vào các phản ứng oxi hóa khử và quá trình chỉnh sửa và phục hồi các mô trong cơ thể.Hoạt chất Acid ascorbic tham gia vào các quá trình chuyển hóa Acid Folic, Sắt, Phenylalanine, Norepinephrine, Tyrosine, Histamin và một số Enzym chuyển hóa thuốc. Ngoài ra, Acid ascorbic còn tham gia vào quá trình tổng hợp Lipid và Protein, trong tiêu thụ Carbohydrate. Vitamin C là một hoạt chất cần thiết củng cố sức đề kháng của cơ thể với nhiễm khuẩn, giữ gìn sự toàn vẹn của mạch máu và tham gia vào quá trình hô hấp tế bào. 2. Thuốc Zenvimin C 500mg có tác dụng gì? Thuốc Zenvimin C 500mg được chỉ định điều trị và dự phòng các bệnh lý hoặc triệu chứng liên quan đến thiếu Vitamin C. 3. Chống chỉ định của thuốc Zenvimin C 500mg Thuốc Zenvimin C 500mg chống chỉ định với những trường hợp sau đây:Người bị dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Zenvimin C 500mg.Tiền sử dị ứng với các loại thuốc có chứa Acid ascorbic (Vitamin C).Bệnh thiếu men Glucose 6 Phosphate Dehydrogenase (G6PD)Tiền sử bị sỏi thận, tăng Oxalat niệu hay loạn chuyển hóa Oxalat.Bệnh Thalassemia. 4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Zenvimin C 500mg Người lớn. Liều lượng: Uống 1 viên (500 mg)/lần x 1 lần/ngày. Dùng thuốc ít nhất 14 ngày.Trẻ em. Liều : Uống 1⁄2 viên (250 mg)/lần x 1 lần/ngày. Dùng thuốc ít nhất 14 ngày.Lưu ý: Người bệnh dùng thuốc sau bữa ăn. 5. Lưu ý khi sử dụng Zenvimin C 500mg Tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng Zenvimin C 500mg đã được ghi nhận:Zenvimin C 500mg là thuốc có mức độ an toàn cao và rất ít trường hợp xảy ra các tác dụng phụ không mong muốn sau khi sử dụng thuốc. Tuy nhiên, việc dùng thuốc Zenvimin C 500mg với liều cao hay kéo dài có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như:Tác dụng phụ thường gặp: Triệu chứng hệ tiết niệu như tăng Oxalat niệu. Tác dụng phụ ít gặp: Các triệu chứng thần kinh như chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, ngất hay đau cạnh sườn. Các triệu chứng trên tim mạch như suy tim, bừng đỏ. Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, ợ hơi, ợ nóng, tiêu chảy. Các triệu chứng khác như thiếu máu do tan máu. 6. Lưu ý sử dụng thuốc Zenvimin C 500mg Trong quá trình sử dụng thuốc Zenvimin C 500mg, người bệnh cần lưu ý:Tránh sử dụng Zenvimin C 500mg ở những bệnh nhân có tiền sử hoặc đang mắc bệnh sỏi đường tiết niệu, người bị bệnh thiếu hụt men G6PD, huyết khối tĩnh mạch sâu hay bệnh Thalassemia, vì có thể xảy ra các biến chứng trong quá trình điều trị.Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu chỉ ra rằng, Vitamin C có thể đi qua nhau thai, tuy nhiên việc sử dụng liều thông thường không gây ảnh hưởng cho thai nhi. Tránh sử dụng liều cao và kéo dài ở phụ nữ mang thai, vì làm tăng nguy cơ mắc bệnh thiếu hụt Vitamin C (bệnh Scorbut) ở trẻ sơ sinh.Phụ nữ đang cho con bú: Hiện nay có một số nghiên cứu chỉ ra rằng, vitamin C có trong Zenvimin C 500mg có thể đi qua qua sữa mẹ. Tuy nhiên việc sử dụng thuốc Zenvimin C 500mg với liều thông thường hầu như không ảnh hưởng gì đến trẻ sơ sinh.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc cần cẩn thận khi sử dụng Zenvimin C 500mg, vì có thể gặp các tác dụng phụ như đau đầu, buồn ngủ. 7. Tương tác thuốc Zenvimin C 500mg Uống 200 mg Vitamin C với 30 mg Sắt có thể làm tăng hấp thu Sắt qua đường tiêu hóa.Aspirin làm giảm bài tiết Vitamin C trong nước tiểu.Dùng đồng thời Fluphenazin và Zenvimin C 500mg có thể làm giảm nồng độ Fluphenazin trong máu.Tránh sử dụng đồng thời thuốc chứa Vitamin B12 và Zenvimin C 500mg vì vitamin B12 có thể bị phá hủy bởi hoạt chất Vitamin C. Sử dụng Zenvimin C 500mg cách lần uống vitamin B12 ít nhất 2 giờ.Vitamin C trong Zenvimin C 500mg làm tăng giả nồng độ Glucose trong nước tiểu hay giảm giả nồng độ Glucose trong phương pháp định lượng bằng Glucose Oxydase.Sử dụng Zenvimin C 500mg gây âm tính giả cho xét nghiệm tìm máu trong phân.Trên đây là thông tin cơ bản về thành phần, công dụng, liều lượng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Zenvimin C 500mg. Nhằm mang lại kết quả điều trị tốt nhất cho bản thân và gia đình, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng có trong hộp thuốc Zenvimin C 500mg và thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ điều trị hay dược sĩ tư vấn.
vinmec
969
Bị tiêu chảy uống thuốc gì? Cách trị tiêu chảy tại nhà Tiêu chảy là tình trạng đi ngoài phân lỏng, đi đại tiện nhiều lần trong ngày. Có 2 dạng tiêu chảy chính là tiêu chảy cấp tính và mãn tính. Nguyên tắc chung khi điều trị tiêu chảy cấp là hạn chế nguy cơ mất nước, mất điện giải ngay thời điểm đó. Cách trị tiêu chảy như thế nào? Bị tiêu chảy uống thuốc gì nhanh khỏi là vấn đề được nhiều người quan tâm. 1. Phân loại dạng tiêu chảy: Tiêu chảy cấp tính & mãn tính Tiêu chảy là tình trạng đi ngoài phân lỏng, phân sống từ 3 lần/ ngày trở lên. Đi kèm với tiêu chảy người bệnh có thể gặp phải các triệu chứng như: Đau bụng, đầy hơi, nôn mửa, khó tiêu, mỏi mệt,... Tiêu chảy có 2 dạng chính là:Tiêu chảy cấp tính: Thường thuyên giảm sau 1 - 2 ngày, không kéo dài quá 1 tuần;Tiêu chảy mãn tính (tiêu chảy kéo dài): Có thể kéo dài từ 2 - 3 tuần, thậm chí có thể đến 4 tuần gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh.Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tiêu chảy, từ nguyên nhân cơ bản nhất như rối loạn tiêu hóa do ăn uống thực phẩm không hợp vệ sinh, thay đổi môi trường sống, thói quen sinh hoạt không lành mạnh như: Stress, uống nhiều rượu bia, cà phê,...Ngoài ra, tiêu chảy cũng có thể là dấu hiệu ban đầu của nhiều loại bệnh lý như:Nhiễm virus, vi khuẩn, ký sinh trùng;Tiêu chảy do dùng thuốc (đặc biệt là thuốc kháng sinh);Dị ứng hoặc nhạy cảm với một số loại thực phẩm;Hội chứng ruột kích thích (IBS);Bệnh Celiac (không dung nạp Gluten);Bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng. 2. Cần lưu ý gì khi điều trị tiêu chảy cấp tại nhà? Trong trường hợp tiêu chảy không quá nghiêm trọng (tiêu chảy cấp tính), người bệnh có thể tự chăm sóc và điều trị tại nhà. Khi điều trị tiêu chảy tại nhà, cần chú ý những điều sau:Nên tham khảo ý kiến bác sĩ để chắc chắn tình trạng tiêu chảy cấp hiện tại không phải là nguyên nhân của bất kỳ bệnh lý nguy hiểm nào và đủ điều kiện điều trị tại nhà;Tăng cường bù nước và điện giải: Đây được xem là cách trị tiêu chảy quan trọng nhất mà mọi người bệnh nên nhớ. Do tiêu chảy khiến bệnh nhân phải đi ngoài nhiều lần dễ dẫn đến nguy cơ mất nước. Do đó, người bệnh cần uống nhiều nước và tăng cường bổ sung chất điện giải để bồi hoàn lượng nước và chất điện giải bị hao hụt đi. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể uống thêm 1 số loại nước ép trái cây, nước ép rau củ quả;Chế độ dinh dưỡng: Để tránh kiệt sức người bệnh nên tăng cường bổ sung dưỡng chất. Chú ý lựa chọn những thực phẩm có lợi như sữa chua, khoai tây, thịt gà bỏ da, các thực phẩm dễ tiêu hóa và tránh những thực phẩm có nhiều dầu mỡ, có nguy cơ gây đầy bụng như: thức ăn cay nóng, thực phẩm chế biến sẵn, bia rượu,...;Bổ sung men vi sinh đúng cách giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn, phòng ngừa nhiễm trùng và giúp người bệnh nhanh chóng hồi phục. Các men vi sinh thường có trong sữa chua và nhiều loại thực phẩm lên men khác. 3. Bị tiêu chảy uống thuốc gì nhanh khỏi? Gợi ý các thuốc tiêu chảy có thể dùng Sau khi thay đổi chế độ dinh dưỡng hầu hết bệnh nhân mắc tiêu chảy cấp sẽ có những cải thiện rõ rệt và không cần sử dụng thuốc tiêu chảy. Tuy nhiên, nếu cần bạn cũng có thể cân nhắc dùng một số loại thuốc điều trị tiêu chảy không kê đơn, chẳng hạn như: 3.1. Thuốc tiêu chảy Berberin Berberin là loại thuốc cầm tiêu chảy khá nổi tiếng và được nhiều người quen sử dụng. Thuốc được chiết xuất chủ yếu từ các thành phần thảo dược có khả năng kháng khuẩn, chống viêm hiệu quả, giúp điều trị một số tổn thương do viêm nhiễm. Thuốc này được bày bán ở hầu hết các nhà thuốc, khi sử dụng người dùng chỉ cần tuân thủ đúng hướng dẫn in trên hộp thuốc để cắt cơn tiêu chảy. 3.2. Thuốc tiêu chảy Diphenoxylate Diphenoxylate là thuốc mang lại tác dụng giảm co bóp, nhu động ruột hiệu quả nên thường được chỉ định để điều trị chứng đau bụng, đi ngoài nhiều lần. Ngoài ra thuốc này còn có khả năng gây ức chế khiến lượng nước và chất điện giải trong ruột di chuyển chậm hơn, từ đó gia tăng khả năng hấp thụ 2 loại chất trên, hạn chế tình trạng mất nước và giúp phân tạo khuôn rắn. 3.3. Thuốc tiêu chảy Loperamid Loperamid thường được sử dụng để điều trị tiêu chảy cấp không rõ nguyên nhân, tiêu chảy du lịch, một số tình trạng tiêu chảy mãn tính. Thuốc giúp giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch ở đường tiêu hóa, giảm lượng nước trong phân. Nhờ đó tăng kích thước cho phân thành khuôn và giảm dần số lần đi ngoài mà không gây ảnh hưởng tới hệ thần kinh trung ương. Lưu ý: Thuốc chỉ dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. 3.4. Thuốc tiêu chảy Codein Codein là thuốc trị tiêu chảy có thành phần chính là Codein phosphat giúp giảm đau bụng, điều hòa nhu động ruột. Thuốc thường được chỉ định cho các trường hợp tiêu chảy kèm các cơn đau co thắt ở bụng hoặc tiêu chảy do vi khuẩn. 3.5. Thuốc tiêu chảy Pepto Bismol Thuốc Pepto Bismol thường được dùng để điều trị các vấn đề về tiêu hóa (tiêu chảy cấp, tiêu chảy du lịch) và tình trạng khó chịu ở dạ dày (như ợ nóng, ợ chua, buồn nôn, khó tiêu). Thành phần Bismuth subsalicylate có trong thuốc Pepto Bismol giúp làm lành vùng niêm mạc dạ dày bị thương tổn, thúc đẩy quá trình co bóp của dạ dày để tiêu hóa thức ăn. Nhờ đó giảm dần số lần đi ngoài, cải thiện tình trạng đau dạ dày do ăn nhiều, khó tiêu, buồn nôn, ợ nóng...Lưu ý: Không dùng thuốc Pepto Bismol nếu bị tiêu chảy kèm sốt, đi ngoài có phân lẫn máu hoặc dịch nhầy, loét dạ dày, dị ứng aspirin hoặc các salicylat khác. Chống chỉ định dùng Pepto Bismol cho trẻ em hoặc thanh thiếu niên đang sốt, có triệu chứng cúm hoặc thủy đậu. 3.6. Thuốc tiêu chảy Racecadotril Thuốc Racecadotril hoạt động dựa trên cơ chế ức chế enzyme Enkephalinase trong đường tiêu hóa, nhờ đó giảm tiết dịch và ngăn chặn tình trạng mất chất điện giải, làm giảm số lần tiêu chảy.Racecadotril được bào chế ở dạng viên nén, viên nang và hỗn dịch uống liền với tác dụng chính là điều trị các triệu chứng tiêu chảy cấp. 3.7. Thuốc Smecta Thuốc Smecta (Diosmectit) có tác dụng tạo ra một lớp mỏng bao phủ niêm mạc đại tràng giúp bảo vệ niêm mạc, giảm tình trạng kích ứng và giảm số lần đi ngoài. Bên cạnh đó, thuốc còn có công dụng hấp thụ nước, hơi và ngăn không cho các tác nhân tiêu chảy như vi khuẩn, virus bám tiếp vào niêm mạc ống tiêu hóa. Nhờ vậy đẩy nhanh quá trình hồi phúc, cải thiện khuôn phân, giảm lượng phân thải ra và rút ngắn thời gian đau bụng, tiêu chảy. 3.8. Kẽm Tuy kẽm không phải là thuốc trị tiêu chảy nhưng nhiều nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng, bổ sung kẽm giúp bệnh nhân tiêu chảy giảm thời gian và mức độ nặng của bệnh. Ngoài ra kẽm còn giúp tăng cường sức đề kháng, giảm nguy cơ tái phát bệnh sau khi điều trị. Người bình thường nếu được bổ sung kẽm đầy đủ cũng giúp cải thiện vị giác, kích thích sự thèm ăn và hạn chế nguy cơ mắc tiêu chảy. Phía trên là một số loại thuốc trị tiêu chảy phổ biến giúp độc giả giải đáp thắc mắc “Bị tiêu chảy uống thuốc gì?”. Tuy nhiên cần lưu ý rằng những loại thuốc trên chỉ có thể tập trung điều trị triệu chứng tạm thời chứ không điều trị nguyên nhân. Do vậy nếu đã dùng thuốc nhưng tình trạng tiêu chảy vẫn không thuyên giảm thì bạn nên sớm đi thăm khám để được các bác sĩ chẩn đoán và hướng dẫn điều trị đúng cách.
vinmec
1,462
Triệu chứng thường gặp và biến chứng viêm mũi họng cấp Viêm mũi họng cấp khá thường gặp khi trời lạnh hoặc thời tiết chuyển mùa, hầu hết bệnh sẽ khỏi sau một vài ngày được nghỉ ngơi, điều trị tốt. Tuy nhiên, biến chứng viêm mũi họng cấp có thể xảy ra nếu người bệnh sức khỏe yếu, chăm sóc không tốt khiến nhiễm khuẩn nghiêm trọng. 1. Triệu chứng và biến chứng viêm mũi họng cấp Triệu chứng viêm mũi họng cấp rất đặc trưng, đầu tiên là khiến sức khỏe của người bệnh giảm sút, cảm giác thiếu năng lượng và hứng thú trong công việc hàng ngày. Sau đó, các triệu chứng viêm mũi họng cấp sẽ xảy ra nhanh chóng và đột ngột như: đau họng, ho, sổ mũi,… Lúc đầu, ho và đau họng xảy ra do chất nhầy đờm bị đọng trong họng. Sau đó, dịch phía sau mũi có thể chảy xuống cổ họng, vi khuẩn càng có điều kiện sinh sôi gây bệnh hơn. Lúc này, bệnh nhân sẽ có triệu chứng vướng họng, ngứa họng, ho liên tục. Tai mũi họng có cấu tạo thông nhau, vì thế viêm mũi họng cấp có thể gây viêm lan rộng, ảnh hưởng đến nhiều bộ phận khác như xoang, đường phế quản, xoang, tai,… Các biến chứng viêm mũi họng cấp có thể gặp bao gồm: Hen suyễn Ở những trẻ có cơ địa hô hấp nhạy cảm, viêm mũi họng cấp có thể kích hoạt cơn hen suyễn xảy ra. Viêm tai giữa Từ viêm mũi họng cấp có thể biến chứng thành viêm tai giữa nếu virus hoặc vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào không gian phía sau màng nhĩ. Bệnh nhân có triệu chứng điển hình là đau tai, tiết dịch màu vàng hoặc xanh lá cây từ mũi. Viêm tai giữa có thể xảy ra sau triệu chứng viêm mũi họng cấp, vì thế có thể khiến trẻ sốt cao trở lại. Viêm xoang cấp tính Ổ nhiễm trùng do viêm mũi họng cấp có thể phát triển mạnh nếu không điều trị, chăm sóc tốt và gây viêm nhiễm rộng hơn, dẫn đến viêm và nhiễm trùng xoang. Viêm xoang là bệnh lý khó điều trị dứt điểm, dễ kéo dài dai dẳng nếu không điều trị tốt. Nhiễm trùng thứ cấp Biến chứng của viêm mũi họng cấp có thể gây nhiễm trùng thứ phát như: viêm phổi, viêm họng liên cầu khuẩn, viêm thanh khí phế quản, viêm tiểu phế quản (ở trẻ nhỏ), viêm phế quản,… Những biến chứng này đều khó điều trị, ảnh hưởng nhiều hơn đến sức khỏe của người bệnh. Do đó, viêm mũi họng cấp nên điều trị nghiêm túc ngay từ khi xuất hiện triệu chứng. 2. Nguyên nhân gây viêm mũi họng cấp Viêm mũi họng cấp, hay nhiều người thường gọi là cảm lạnh hầu hết do virus gây ra. Vì thế bệnh rất dễ lây lan qua đường hô hấp. Đến nay, các nhà khoa học đã tìm ra hơn 100 loại virus khác nhau gây ra bệnh viêm mũi họng cấp, phổ biến nhất vẫn là nhóm Rhinovirus. Các loại virus này không ngừng tiến hóa, thay đổi cấu trúc và xuất hiện nhiều chủng mới khiến việc điều trị khó khăn hơn, nguy cơ biến chứng cao hơn. Bệnh viêm mũi họng cấp do virus thường diễn biến nhanh hơn, nguy hiểm hơn là do vi khuẩn gây ra như: tụ cầu, phế cầu, Hemophilus influenzae,… Nguy hiểm nhất là viêm mũi họng cấp do liên cầu khuẩn nhóm A, nếu không điều trị tốt, bệnh có thể tiến triển gây biến chứng như: viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, viêm cầu thận cấp, thấp khớp cấp,… Hiếm gặp hơn là viêm mũi họng cấp do nấm, điển hình như nấm Candida. Bệnh cũng thường diễn biến nặng hơn so với tác nhân là virus song điều trị sớm vẫn đem lại hiệu quả tốt. Ngoài tác nhân trực tiếp gây bệnh là vi sinh vật, một số yếu tố nguy cơ cao sau khiến bạn dễ mắc bệnh viêm mũi họng cấp hơn: Thời tiết chuyển mùa Thời tiết chuyển mùa là lúc trẻ nhỏ dễ mắc viêm mũi họng cấp nhất do virus và vi khuẩn phát triển mạnh trong điều kiện này, khả năng lây lan lại nhanh khi trẻ tiếp xúc với nhiều người trong môi trường nhà trẻ hoặc lớp học. Giữ ấm cơ thể và nâng cao sức đề kháng cho trẻ là cần thiết để phòng ngừa viêm mũi họng cấp khi giao mùa. Sức đề kháng yếu Bệnh viêm mũi họng cấp có thể gặp ở bất cứ ai, song trẻ em và người có sức đề kháng yếu có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Nếu không điều trị tốt, bệnh dễ tiến triển nặng gây biến chứng. Những đối tượng này cần lưu ý giữ ấm, tăng cường dinh dưỡng và luyện tập để tự nâng cao sức khỏe, phòng tránh bệnh tốt hơn. Vệ sinh răng miệng không tốt Môi trường răng miệng là nơi vi khuẩn gây hại dễ phát triển và sinh sôi, trong đó có vi khuẩn gây viêm mũi họng cấp. Nên tập thói quen vệ sinh răng miệng sau khi ăn, trước và sau khi ngủ. Súc miệng bằng nước muối có thể làm sạch, sát khuẩn tự nhiên rất tốt trong mùa dịch. Khói thuốc lá và môi trường ô nhiễm Môi trường ô nhiễm nhiều khói bụi, hóa chất hoặc khói thuốc lá đều có tác dụng xấu, khiến hệ hô hấp trên trở nên yếu ớt, nhạy cảm hơn. Vì thế nguy cơ mắc viêm mũi họng cấp hay các bệnh đường hô hấp khác cũng cao hơn. Vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo môi trường sống thông thoáng, hạn chế tiếp xúc với khói thuốc và tránh hút thuốc sẽ giúp bảo vệ đường thở của chúng ta. 3. Điều trị và chăm sóc cho bệnh nhân viêm mũi họng cấp Điều trị viêm mũi họng cấp còn phụ thuộc vào tác nhân gây bệnh, nếu do virus thì không thể điều trị bằng kháng sinh. Kháng sinh sẽ hiệu quả với trường hợp viêm mũi họng cấp do vi khuẩn hoặc viêm mũi họng cấp do virus nhưng xuất hiện tình trạng bội nhiễm. Bên cạnh điều trị theo tác nhân, bác sĩ sẽ tập trung vào các biện pháp, thuốc hỗ trợ để giảm nhẹ triệu chứng. Nếu không dùng thuốc, với sức khỏe thông thường, triệu chứng viêm mũi họng cấp thường tự biến mất hoàn toàn sau khoảng 2 tuần. Nếu muốn triệu chứng nhanh chóng biến mất, một số thuốc hạ sốt, thuốc giảm đau, thuốc giảm ho, thuốc thông mũi,… sẽ có tác dụng song cần dùng theo hướng dẫn của bác sĩ. Thuốc điều trị viêm mũi họng cấp ở người lớn khác với trẻ nhỏ do cân nặng trẻ thấp, liều lượng và tác dụng thuốc sẽ khác. Vì thế nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho trẻ dùng bất cứ loại thuốc hay thực phẩm bổ sung nào. Để giảm cảm giác khó chịu do khô họng, đau rát họng, nghẹt mũi, bạn có thể thử các biện pháp như: Súc miệng bằng nước muối, sử dụng máy tạo độ ẩm, máy xông hơi, tránh xa khói thuốc và không khí ô nhiễm, uống mật ong pha nước ấm,…
medlatec
1,227
Vì sao sau tiêm insulin đường huyết vẫn cao? Trị liệu đái tháo đường bằng phương pháp tiêm insulin đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát đường huyết và dự phòng biến chứng của bệnh. Vậy nếu bệnh nhân tiêm insulin đường huyết vẫn cao là do đâu? 1. Insulin là gì? Insulin là hormon có tác dụng làm hạ đường huyết trong cơ thể. Bình thường hormone này do tế bào beta tuyến tụy tiết ra liên tục suốt 24 giờ trong ngày, phụ thuộc vào mức đường huyết của cơ thể. Đường huyết tăng sẽ kích thích tế bào beta tuyến tụy sản xuất và bài tiết insulin. Các nghiên cứu cho thấy, tăng tiết insulin thường xảy ra nhiều sau các bữa ăn. Khi bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường phụ thuộc Insulin, đến một giai đoạn nào đó cần phải tiêm insulin bổ sung mỗi ngày theo chỉ định của bác sĩ. Trên vỏ lọ thuốc insulin thường có ký hiệu số lượng/nồng độ insulin là IU, đây là đơn vị quốc tế chuẩn hóa theo đó 1 IU insulin thường có tác dụng làm giảm được 10-15g đường ăn vào. 2. Người bị đái tháo đường cần tiêm Insulin ngoại sinh Đái tháo đường là bệnh lý mạn tính với tình trạng lượng đường trong máu cao hơn mức cho phép do cơ thể người bệnh bị thiếu hụt hoặc đề kháng lại với insulin khiến rối loạn quá trình chuyển hóa đường trong máu. Đái tháo đường hiện chưa có phương pháp điều trị khỏi dứt điểm. Tuy nhiên, bệnh nhân có thể kiểm soát tốt đái tháo đường với việc điều trị bằng thuốc uống hoặc dạng tiêm. Trong đó, bệnh nhân bị đái tháo đường cần tiêm Insulin tùy theo từng trường hợp cụ thể và chỉ định của bác sĩ. Hiện nay có nhiều loại Insulin dạng tiêm được sử dụng với tác dụng và thời gian sử dụng khác nhau:Insulin tác dụng nhanh trong 10 - 20 phút sau tiêm thuốc;Insulin tác dụng ngắn thường sử dụng trong trường hợp khẩn cấp, cung cấp lượng Insulin cần thiết cho cơ thể trong khoảng 30 - 60 phút sau khi tiêm;Insulin tác dụng trung bình có tác dụng sau 1 - 2 giờ tiêm thuốc;Insulin tác dụng kéo dài cung cấp đủ lượng Insulin cần thiết cho cơ thể người bệnh trong cả một ngày;Insulin trộn sẵn còn được gọi là Insulin hỗn hợp, loại Insulin này thường có thời gian tác dụng trong khoảng 12 giờ, thường dùng 2 - 3 lần/ngày trước khi ăn.Hiện nay, người bệnh đái tháo đường có thể tự sử dụng và tiêm Insulin tại nhà một cách dễ dàng, bên cạnh việc tiêm Insulin truyền thống, hiện nay có thể sử dụng dạng bút tiêm Insulin với những ưu điểm vượt trội hơn như dễ sử dụng, dễ mang theo bên người, liều lượng tiêm mỗi lần được lấy chính xác hơn. 3. Thời điểm tiêm Insulin là khi nào? Bệnh nhân bị đái tháo đường type 1, đái tháo đường trong thai kỳ cần tiêm Insulin để kiểm soát lượng đường máu. Riêng với bệnh nhân tiểu đường type 2, việc sử dụng và tiêm Insulin cần được thực trong những trường hợp như sau:Tình trạng mất bù do stress, vết thương cấp tính, tăng đường huyết và tăng ceton máu cấp tính mức độ nặng, nhiễm trùng,...Sụt cân không kiểm soát;Phụ nữ trong giai đoạn của thai kỳ.Insulin cần tiêm được tiêm trước thời gian bắt đầu bữa ăn của người bệnh. Thời gian tiêm Insulin có thể thay đổi theo từng loại như sau:Insulin glulisine, Insulin lispro nên tiêm trong thời gian 5 - 15 phút trước ăn;Insulin Regular tiêm trong thời gian từ 20 - 30 phút trước ăn;Insulin NPH, Insulin mixtard tiêm thời điểm 30 phút trước ăn. 4. Vì sao sau tiêm insulin đường huyết vẫn cao? Theo lý thuyết, bệnh nhân sau tiêm insulin hạ đường huyết nhanh chóng. Tuy nhiên, nếu tiêm insulin đường huyết vẫn cao cần xét trên tình trạng thực tế của từng bệnh nhân, mỗi người bệnh sẽ có mức đường huyết “được xem là cao” khác nhau. Nếu sau tiêm insulin đường huyết vẫn cao có thể là do mức đường huyết lúc đói của bệnh nhân đã ở mức cao, lúc này mức đường huyết lúc đói cần giảm hơn nữa.Bên cạnh việc đo đường huyết lúc đói, bệnh nhân cần đến gặp bác sĩ để thực hiện xét nghiệm Hb. A1c nhằm đánh giá khả năng kiểm soát đường huyết trong vòng 3 tháng vừa qua. Giá trị này sẽ cho biết tổng quan quá trình kiểm soát đường huyết của bệnh nhân và khả năng đáp ứng điều trị của người bệnh đái tháo đường.Theo đó, sau khi có kết quả Hb. A1c, sau tiêm insulin đường huyết vẫn cao có thể do nhiều nguyên nhân, trong đó nổi bật là tình trạng kháng insulin và suy giảm khả năng tiết insulin của tuyến tụy. Ngoài ra cũng có những nguyên nhân dẫn đến tình trạng tiêm insulin đường huyết vẫn cao như:Liều insulin còn thấp;Tiêm sai vị trí;Cách tiêm chưa đúng;Thời gian gần đây bệnh nhân gặp phải các vấn đề hay căng thẳng, mệt mỏi;Đang mắc bệnh nhiễm trùng;Chưa kiểm soát tốt chế độ ăn uống và luyện tập.Bệnh nhân cần tự theo dõi các yếu tố nêu trên trong vài ngày, sau đó nếu phát hiện điểm bất thường nên thay đổi và ghi chép lại. Nếu mọi hoạt động vẫn ổn định, không có gì bất thường hoặc sau khi đã điều chỉnh lại lối sống nhưng đường máu vẫn cao, khi đó bệnh nhân nên đến gặp bác sĩ để được tư vấn cụ thể.Lưu ý việc điều chỉnh liều thuốc tiêm Insulin như thế nào, tăng liều tiêm hay tăng số lần dùng Insulin trong ngày cần có chỉ định của bác sĩ, người bệnh hay người nhà không được tự ý thay đổi liều. 5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc tiêm Insulin Khi chưa sử dụng, thuốc tiêm Insulin cần được bảo quản trong điều kiện nhiệt độ từ 2 - 8 độ C trong ngăn mát tủ lạnh. Thuốc đã mở nắp cũng bảo quản nhiệt độ như trên trong 4 - 6 tuần kể từ lần dùng thuốc đầu tiên.Vị trí tiêm Insulin: Cố gắng không tiêm cùng một vị trí mỗi lần tiêm để dự phòng tình trạng loạn dưỡng lipid. Trong tình trạng loạn dưỡng lipid, lớp mỡ dưới da sẽ bị phá vỡ, sau đó tích tụ và hình thành khối u dưới da làm cản trở quá trình hấp thu insulin, giảm hiệu quả của Insulin dẫn đến tiêm insulin đường huyết vẫn cao. Hãy cố gắng thay đổi vị trí tiêm, là tại bụng, trước hoặc bên cạnh đùi, trên mông và trên cánh tay, mỗi vị trí tiêm nên cách vị trí cũ 5cm. Không tiêm Insulin gần rốn hoặc tiêm gần các vết sẹo, không tiêm lên nốt ruồi. Đặt giờ tiêm cho từng vị trí, ví dụ tiêm bụng trước bữa sáng, tiêm đùi trước bữa trưa,tiêm cánh tay trước bữa tối.Làm sạch da trước khi tiêm Insulin bằng bông đã tẩm cồn, chờ 20 giây để da khô trước khi tiêm để tránh nhiễm trùng. Cần rửa tay với xà phòng trước khi tiêm Insulin.Không tiêm insulin quá sâu, nên tiêm vào lớp mỡ ngay dưới da. Nếu tiêm Insulin quá sâu, tiêm vào lớp cơ sẽ khiến cơ thể hấp thu insulin quá nhanh, dẫn đến tác dụng của insulin không được lâu, thêm vào đó tiêm sâu sẽ khiến bệnh nhân vô cùng đau đớn.Không nên đợi quá 15 phút mới ăn sau khi tiêm insulin. Nếu đợi quá lâu sau khi ăn, tiêm Insulin hạ đường huyết có thể xảy ra. Nếu bệnh nhân không thể ăn ngay sau khi tiêm, hãy mang theo bên mình một viên đường glucose nhỏ, mận khô hoặc kẹo cứng để phòng ngừa tình trạng bị hạ đường huyết.Hi vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp bạn giải đáp được thắc mắc tiêm insulin đường huyết vẫn cao.
vinmec
1,375
Tại sao bạn không nên chủ quan với bệnh á sừng? Một trong những bệnh viêm da cơ địa thường gặp đó là bệnh á sừng, chúng khiến bệnh nhân cảm thấy khá khó chịu. Bên cạnh đó, nếu không điều trị kịp thời, sức khỏe của bạn có thể bị đe dọa nghiêm trọng. Đó là lý do vì sao chúng ta không nên chủ quan khi mắc căn bệnh này. 1. Bệnh á sừng là gì? Chắc hẳn nhiều bạn còn chưa nắm rõ về căn bệnh viêm da cơ địa kể trên, bệnh á sừng còn được biết tới với tên gọi khoa học là Dermatitis Plantaris Sicca. Khi mắc bệnh, da sẽ bị khô, nứt nẻ và bong tróc, nhất là khu vực lòng bàn tay, bàn chân. Căn bệnh ngoài da này khiến chúng ta cảm thấy vô cùng khó chịu và đau đớn. Vậy tình trạng hóa sừng thường xảy ra ở những vùng da nào trên cơ thể? Trên thực tế, bệnh có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào, trong đó tay, chân và đầu là vùng dễ bị bệnh nhất. Á sừng ở chân xảy ra do chúng ta thường xuyên đi giày, da chân bị cọ xát và chịu nhiều tổn thương. Gót chân là vùng da có nguy cơ bị á sừng cao nhất. Tốt nhất, mọi người nên quan tâm tới việc chăm sóc gót chân sau mỗi ngày làm việc. Bên cạnh đó, á sừng có thể xuất hiện ở tay, bởi vì đây là bộ phận tiếp xúc trực tiếp với các yếu tố xung quanh môi trường. Nếu bạn liên tục tiếp xúc với các chất độc hại, bệnh á sừng có thể xuất hiện và ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày. 2. Nguyên nhân chính gây bệnh á sừng Một trong những vấn đề được mọi người quan tâm khi tìm hiểu về á sừng đó là những nguyên nhân gây bệnh. Nắm được điều này, bạn có thể chủ động bảo vệ cơ thể, ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh. Trên thực tế, các bác sĩ vẫn chưa thể xác định chính xác nguyên nhân nào gây bệnh, tuy nhiên, chúng ta đã phát hiện ra một số yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh á sừng. Nếu bạn thường xuyên tiếp xúc với hóa chất, bạn phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh tương đối cao. Đặc biệt là các chất tẩy rửa sử dụng trong sinh hoạt là nguyên nhân chính gây bệnh, ví dụ như: nước rửa bát hoặc nước tẩy quần áo,… Rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các loại hóa chất kể trên có khả năng phá hủy làn da, gây bong tróc và sừng hóa. Tốt nhất mọi người nên sử dụng găng tay bảo vệ da mỗi khi sử dụng, tiếp xúc với các loại chất tẩy rửa trên. Điều kiện thời tiết cũng là một yếu tố gia tăng nguy cơ mắc á sừng mọi người nên chú ý. Như bạn đã biết, mùa đông là thời điểm vàng để bệnh á sừng phát triển. Nguyên nhân chính là do điều kiện độ ẩm thấp và không khí khá khô hanh, do đó tỷ lệ người mắc bệnh trong thời điểm này tăng khá cao. Ngoài ra, á sừng có thể phát triển do yếu tố di truyền hoặc bệnh nhân ăn uống không đầy đủ chất dinh dưỡng. Để hạn chế nguy cơ mắc bệnh, mọi người nên chú ý tới những yếu tố kể trên. 3. Triệu chứng thường gặp của bệnh á sừng Vậy chúng ta phát hiện bệnh á sừng dựa vào những triệu chứng như thế nào? Biểu hiện đặc trưng nhất đó là vùng da của bệnh nhân trở nên khô ráp, bong tróc và nứt nẻ. Nhiều bệnh nhân đối mặt với tình trạng da sưng tấy, đau rát và có nguy cơ chảy máu rất cao. Đặc biệt, á sừng khiến bạn cảm thấy vùng da bị tổn thương trở nên căng hơn, đau rát và ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sinh hoạt hàng ngày. Bên cạnh đó, chúng ta có thể cảm thấy ngứa ngáy và khó chịu, đây chính là nguyên nhân khiến bạn không thể dừng gãi ngứa và làm cho tổn thương trên da trở nên tồi tệ hơn. Thậm chí, nhiều người bệnh đối mặt với tình trạng da bong tróc liên tục, làn da ngày một mỏng hơn. Nếu vùng da ở đầu ngón tay, ngón chân bị á sừng, bạn phải đối mặt với nguy cơ mất đi dấu vân tay, vân chân. Đó là lý do vì sao khi phát hiện mắc bệnh á sừng, chúng ta nên điều trị càng sớm càng tốt. Đây là những triệu chứng thường gặp khi bạn mắc á sừng, tùy vào điều kiện thời tiết và tình trạng bệnh, các dấu hiệu có thể nhẹ hoặc ở mức độ nghiêm trọng hơn nhiều. 4. Bệnh á sừng có nguy cơ lây lan hay không? Đa phần các bệnh viêm cơ địa có nguy cơ lây lan với tốc độ nhanh chóng và ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, sinh hoạt của bệnh nhân. Liệu á sừng có phải căn bệnh có khả năng lây lan cho mọi người xung quanh hay không? Các bác sĩ da liễu cho biết căn bệnh viêm da cơ địa này ít có nguy cơ lây nhiễm từ người này sang người khác. Chính vì thế chúng ta không cần quá lo lắng khi tiếp xúc hoặc sinh hoạt gần với người bệnh. Tốt nhất, mọi người không nên kì thị, xa lạ họ, vốn bệnh nhân á sừng đã mang tâm lý tự ti, ngại ngùng. Đối với người mắc bệnh á sừng, bạn tuyệt đối không tỏ qua chủ quan trước bất cứ triệu chứng nào. Để ngăn ngừa nguy cơ bệnh phát triển, chúng ta hãy tích cực điều trị, theo dõi những diễn biến của bệnh nhé! 5. Những ảnh hưởng nghiêm trọng của bệnh á sừng Nếu người bệnh chủ quan, bỏ qua việc điều trị, họ sẽ phải đối mặt với những ảnh hưởng vô cùng nghiêm trọng tới ngoại hình, làn da và cả sức khỏe. Đầu tiên, bệnh nhân có nguy cơ bị hoại tử da nếu không kịp thời điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Bởi vì khi mắc bệnh, chúng ta luôn cảm thấy ngứa ngáy, khó chịu, liên tục gãi. Hành động này là nguyên nhân khiến làn da tổn thương cực kỳ nghiêm trọng, các loại vi khuẩn nhân cơ hội này sẽ tấn công và gây hoại tử da. Bên cạnh đó, người bệnh cũng có nguy cơ bị nhiễm trùng máu khi họ không tập trung điều trị bệnh từ sớm. Cụ thể, khi làn da bị viêm, các loại vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vào các mạch máu, gây ra những tổn thương cực kỳ nghiêm trọng. Thậm chí, nhiều người mắc bệnh á sừng phải chịu biến chứng liên quan tới tim mạch, tủy xương hoặc bại liệt,…
medlatec
1,175
Hướng dẫn tra cứu kết quả xét nghiệm tại nhà thông qua ứng dụng My Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi đã và đang thể hiện sự hữu ích, ưu việt với hàng triệu người dân Việt Nam. Xét nghiệm tận nơi giúp người bệnh có thể hạn chế tối đa việc di chuyển, đi lại và chờ đợi ở bệnh viện. Và trong thời kỳ “dịch chồng dịch” như hiện nay, dịch vụ này càng thể hiện rõ vai trò quan trọng trong việc duy trì các hoạt động kiểm tra sức khỏe an toàn, tiện lợi cho người bệnh. Bài viết dưới đây sẽ chỉ ra các hình thức tra cứu kết quả xét nghiệm tại nhà nhanh chóng và đơn giản nhất. Kết quả tra cứu online sẽ được lưu trữ bảo mật tuyệt đối, vì vậy người bệnh có thể an tâm truy cập bất cứ lúc nào, không lo thất thoát dữ liệu hoặc thất lạc kết quả theo thời gian. Hơn nữa, các bác sĩ cũng sẽ coi đây là nguồn tư liệu quan trọng để chẩn đoán và lên lộ trình điều trị về sau. Đặc biệt, người bệnh sau khi tra cứu kết quả xét nghiệm tại nhà sẽ được tư vấn miễn phí bởi các bác sĩ, chuyên gia y tế giàu kinh nghiệm. Theo đó, bệnh nhân được giải thích rõ hơn về các bệnh lý và mức độ nặng nhẹ của tình trạng bệnh mà mình gặp phải, được giải đáp một số thắc mắc (nếu có), và được khuyến nghị các loại thuốc hoặc lập chế độ dinh dưỡng phù hợp. vn của bệnh viện, tra cứu kết quả xét nghiệm bằng cách vào mục tra cứu kết quả xét nghiệm và làm theo hướng dẫn. Tiện ích này giúp người bệnh biết kết quả ngay tại nhà theo lịch hẹn trả mà không phải mất thời gian đi lại, chờ đợi. Còn tại mục “Xem nhanh lịch sử khám”, toàn bộ lịch sử sử dụng dịch vụ của bạn và gia đình sẽ được lưu giữ chi tiết tại đây, thuận tiện tra cứu mọi lúc, mọi nơi. Đáng lưu ý, người dùng ứng dụng có thể tạo thêm hồ sơ sức khỏe cho bản thân và gia đình một cách đơn giản, thuận tiện; theo dõi và quản lý kết quả xét nghiệm, kết quả chẩn đoán hình ảnh theo thời gian, không còn nỗi lo thất lạc kết quả khám chữa bệnh - tính năng này đặc biệt hữu ích với người bệnh mạn tính (dễ dàng theo dõi khám và xét nghiệm định kỳ).
medlatec
438
Công dụng thuốc Ciacilove Rối loạn cương dương còn được gọi là liệt dương hay bất lực. Đây là tình trạng “cậu nhỏ” của nam giới không thể cương cứng như ý muốn hoặc thời gian cương cứng không đủ để quan hệ tình dục. Có nhiều loại thuốc điều trị tình trạng này, trong đó thuốc Ciacilove được sử dụng khá phổ biến. Vậy thuốc Ciacilove là thuốc gì? Hãy cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để có đầy đủ thông tin nhé. 1. Công dụng của thuốc Ciacilove Ciacilove là thuốc gì? Thuốc Ciacilove thuộc nhóm thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ. Thuốc được dùng để điều trị bệnh rối loạn cương dương với thành thành chính là Tadalafil 10mg.Mặt khác, thuốc Ciacilove không được sử dụng trong các trường hợp sau:Không sử dụng đồng thời với bất kỳ hợp chất nitrat hữu cơ nào.Tăng cảm: Không sử dụng thuốc Ciacilove cho các bệnh nhân tăng cảm với tadalafil hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Phụ nữ và trẻ dưới 18 tuổi không nên dùng thuốc.Người làm nghề lái xe và vận hành máy móc (cẩn thận).Người già, có bệnh lý tim mạch, suy gan nặng (cẩn thận). 2. Liều lượng và cách dùng Liều dùng khởi đầu: Thông thường thì là 10mn, uống thuốc trước lúc sinh hoạt tình dục.Liều lượng có thể tăng lên đến 20mg hoặc giảm xuống còn 5mg tùy vào sự đáp ứng và hiệu quả của thuốc đối với từng cá nhân.Liều lượng dùng tối đa một ngày không quá 1 lần.Sau khi uống thuốc Ciacilove có hiệu quả đến 36 giờ. Vì vậy cần cân nhắc để dùng liều phù hợp.Liều dùng có thể được điều chỉnh nếu bạn thuộc nhóm đối tượng đặc biệt dưới đây:Người mắc bệnh suy thận: Nếu mức độ suy thận của bệnh nhân là nhẹ thì không cần thiết để xem xét chỉnh liều lượng dùng hằng ngày. Trường hợp bệnh nhân suy thận trung bình thì nên bắt đầu dùng với liều 5mg, tối đa là 10mg mỗi 48 giờ. Còn đối với bệnh nhân có suy thận nặng thì liều dùng tối đa chỉ 5mg.Người mắc bệnh suy gan: Nếu bệnh nhân bị suy gan nhẹ và trung bình, thì liều dùng không nên dùng quá 10mg/ngày. Bệnh nhân có suy gan nặng không nên dùng thuốc Ciacilove.Thông thường các thuốc có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với giờ được chỉ định trong đơn thuốc. Trừ khi có yêu cầu của bác sĩ về việc bắt buộc phải dùng đúng giờ quy định thì có thể uống thuốc sau một vài tiếng đồng hồ nếu phát hiện quên liều. Tuy nhiên nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù liều đã quên vì có thể gây nguy hiểm cho cơ thể người dùng thuốc. Cũng như không được uống gấp đôi liều đã quy định. 3. Tương tác thuốc Khi dùng phối hợp với các thuốc ức chế cytochrom P450 (như ketoconazol, ritonavir, erythromycin, itraconazole) làm tăng nồng độ của thuốc Ciacilove. Ngược lại khi dùng phối hợp với các thuốc gây cảm ứng cytochrome P450 (như rifampin, carbamazepin, phenytoin, phenobarbital) thì làm giảm nồng độ của tadalafil.Hãy thông báo cho bác sĩ chỉ định cho bạn dùng thuốc Ciacilove được biết các thuốc bạn đang dùng cùng thời điểm với thuốc Ciacilove bao gồm cả vitamin, thực phẩm chức năng...để được cung cấp đầy đủ các thông tin nhằm sử dụng thuốc được an toàn. 4. Tác dụng phụ Một số tác dụng phụ không mong muốn xảy ra khi sử dụng thuốc Ciacilove thường gặp như nhức đầu, rối loạn tiêu hóa, đau lưng, hạ huyết áp, nhồi máu cơ tim, đau cơ, xung huyết mũi, đỏ bừng mặt, tay chân nhức mỏi, đau thắt ngực, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.Khi bệnh nhân dùng thuốc Ciacilove nếu phát hiện bất kỳ triệu chứng nào nghi ngờ có liên quan đến thuốc hãy thông báo ngay cho bác sĩ được biết để có biện pháp can thiệp kịp thời tránh để lại hậu quả nguy hiểm cho người dùng thuốc. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Bệnh tim mạch: Khi có bất kỳ tình trạng bệnh lý nào liên quan đến tim mạch phải được thăm khám cẩn thận trước khi sử dụng thuốc Ciacilove.Bệnh nhân có bệnh võng mạc bẩm sinh kể cả viêm võng mạc sắc tố cũng không được chỉ định dùng thuốc này.Trong thời gian dùng thuốc Ciacilove bệnh nhân bị cương đau dương vật trên 4 giờ thì phải báo ngay cho bác sĩ chỉ định thuốc.Tính an toàn và hiệu quả khi phối thuốc Ciacilove với các thuốc điều trị rối loạn cương dương khác chưa được đánh giá. 6. Bảo quản thuốc Khi dùng thuốc Ciacilove hãy đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng. Kiểm tra hạn sử dụng thuốc trước khi dùng thuốc. Khi thuốc hết hạn hoặc không sử dụng không được tự ý vứt thuốc bừa bãi vào toilet hay ống dẫn nước mà phải hỏi nhân viên y tế hoặc công ty xử lý rác thải.Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc nhiệt độ cao làm chuyển hóa một số thành phần có trong thuốc. Không được để thuốc ở tủ lạnh hoặc trong nhà tắm.
vinmec
915
Tác dụng của thuốc Newroprobi Newroprobi là thuốc tổng hợp ba loại vitamin nhóm B, thường được sử dụng trong các chứng thiếu hụt chất do chế độ dinh dưỡng, viêm đau dây thần kinh ngoại biên,... Vậy tác dụng và một số lưu ý khi dùng thuốc là gì? 1. Newroprobi là thuốc gì? Newroprobi có thành phần chính gồm: Vitamin B1 (Dạng sử dụng Thiamin mononitrat); Vitamin B6 (Dạng sử dụng Pyridoxin hydroclorid); Vitamin B12 (Dạng sử dụng Cyanocobalamin).Thành phần Vitamin B1 (thiamin):Đóng vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất, giúp chuyển hóa các carbohydrate từ thức ăn thành năng lượng (ATP); tham gia vào quá trình điều hòa dẫn truyền thần kinh, kích thích hoạt động trí não và trí nhớ.Thiamin là vitamin B đầu tiên được phát hiện, vì vậy nó được mang số 1. Vitamin B1 tan trong nước, xuất hiện nhiều trong các loại thực phẩm như rau bina, bánh mì, các loại hạt, các loại đậu,...Thiếu vitamin B1 sẽ ảnh hưởng đến chức năng của nhiều cơ quan bao gồm cả chức năng của hệ thần kinh, hệ tuần hoàn; thường gặp ở những người suy giảm hệ miễn dịch, người nghiện rượu, bệnh Crohn, bệnh nhân chạy thận nhân tạo hay chế độ ăn thiếu dinh dưỡng.Thành phần vitamin B6 (pyridoxin):Vitamin B6 là vitamin nhóm B có cấu tạo phức tạp, có tác dụng chuyển hóa các loại protein, glucid, lipid, giúp hệ thần kinh và hệ miễn dịch hoạt động hiệu quả. Bên cạnh đó pyridoxine còn đóng vai trò không thể thiếu trong một loạt các hoạt động thể chất và tâm thần.Vitamin B6 tan được trong nước và có nhiều trong các loại thực phẩm như trứng, sữa, cá hồi, gan, thịt bò, cà rốt,...Thiếu hụt vitamin B6 thường hay gặp ở những bệnh nhân có bệnh lý thận, hội chứng kém hấp thu ở ruột non, sử dụng thuốc động kinh,...; điều này làm cơ thể trở nên mệt mỏi, suy giảm hệ thống miễn dịch, lo âu, trầm cảm,...Thành phần vitamin B12 (cyanocobalamin):Có vai trò quan trọng trong duy trì chức năng của các tế bào biểu mô, chuyển hóa tế bào, chức năng thần kinh, sản xuất ADN và góp phần vào quá trình hình thành tế bào máu dòng hồng cầu.Vitamin B12 là vitamin tan trong nước, các loại thực phẩm giàu vitamin B12 gồm thịt gia cầm, các sản phẩm từ sữa, các loại cá,...Cơ thể có thể dự trữ vitamin B12 trong vài năm nên khả năng thiếu hụt ở người bình thường là rất hiếm. Các trường hợp thiếu vitamin B12 thường gặp ở bệnh nhân phẫu thuật cắt một phần dạ dày, uống nhiều rượu, viêm teo dạ dày, thiếu máu ác tính, các bệnh lý ảnh hưởng đến chức năng ruột non như bệnh Crohn, bệnh celiac, nhiễm ký sinh trùng, bệnh lý rối loạn miễn dịch (bệnh Graves, lupus ban đỏ,...), người ăn chay trường,...Viên uống Newroprobi giúp bổ sung tổng hợp đầy đủ cả 3 loại B1 - B6 - B12, cải thiện tình trạng suy nhược do thiếu vitamin nhóm B, cung cấp các acid amin hỗ trợ chức năng gan mật, nâng cao sức đề kháng, tăng cường hoạt động hệ thần kinh. 2. Chỉ định của thuốc Newroprobi Thuốc Newroprobi được chỉ định trong các trường hợp bệnh lý sau đây. Chế độ dinh dưỡng thiếu hụt các vitamin nhóm B gây chán ăn, mệt mỏi, hoặc bệnh nhân mới ốm dậy, bệnh nhân cần tăng cường chức năng miễn dịch.Bệnh lý viêm đa dây thần kinh do đái tháo đường.Bệnh nhân có bệnh lý thần kinh, viêm dây thần kinh ngoại biên do nghiện rượu.Bệnh lý viêm dây thần kinh do lạnh, do thoái hóa hay do các nguyên nhân thực thể khác.Bệnh nhân Beri-Beri do thiếu hụt vitamin B1 gây tê phù ở bàn tay, bàn chân.Thiếu máu nguyên bào sắt.Co giật ở trẻ em do thiếu hụt vitamin B6. 3. Chống chỉ định của thuốc Newroprobi Không sử dụng thuốc Newroprobi cho các trường hợp sau đây. Bệnh nhân dị ứng với vitamin nhóm B hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Bệnh nhân đang sử dụng thuốc điều trị Parkinson.Lưu ý khi sử dụng thuốc NewroprobiỞ chế độ ăn cân bằng và đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng thì hiếm khi xảy ra tình trạng thiếu hụt vitamin nhóm B. Vì vậy, đảm bảo chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng và chỉ sử dụng thuốc trong các trường hợp có bệnh lý do thiếu vitamin.Thuốc có thể qua nhau thai và chưa đầy đủ bằng chứng về tính an toàn cho thai nhi, do đó cần tham khảo ý kiến của bác sĩ khi dùng cho phụ nữ mang thai.Newroprobi bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp và chưa biết rõ nguy có quá liều cho trẻ bú mẹ. Với liều cao trên 600mg vitamin B6/ ngày có thể làm giảm hoặc mất sữa mẹ. 4. Tương tác thuốc của Newroprobi Một số tương tác có thể gặp khi phối hợp Newroprobi với các thuốc khác như sau. Newroprobi làm giảm tác dụng điều trị Parkinson của Levodopa.Các thuốc lợi tiểu quai (furosemid) làm giảm nồng độ của vitamin B1 khi dùng phối hợp kéo dài với Newroprobi.Rượu bia và các thực phẩm có cồn có thể gây ngộ độc thần kinh khi dùng trong thời gian uống thuốc.Một số tương tác khác chưa được chứng minh đầy đủ, do đó trước khi sử dụng Newroprobi người bệnh nên thông báo với bác sĩ tất cả các loại thuốc đang sử dụng trước đó. 5. Liều dùng và cách dùng thuốc Newroprobi Cách dùng. Newroprobi được bào chế dưới dạng viên nang uống. Người bệnh uống nguyên viên thuốc với nước, không nghiền nát hay bẻ vụn thuốc.Do thức ăn trong dạ dày không làm thay đổi sinh khả dụng của thuốc nên có thể uống trước, trong hoặc sau bữa ăn.Liều dùng. Người lớn: Uống 1 viên/ lần x 2 lần/ ngày.Trẻ em trên 6 tuổi: Uống 1 viên/ lần/ ngày.Liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo, tùy tình trạng cụ thể của người bệnh mà bác sĩ sẽ có chỉ định liều dùng Newroprobi khác nhau. 6. Tác dụng phụ của thuốc Newroprobi Thuốc Newroprobi là tổng hợp các vitamin B tan trong nước, cơ sẽ dễ dàng thải trừ qua đường nước tiểu nên ít khi gặp các tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp vẫn xảy ra các phản ứng không mong muốn như:Phản ứng dị ứng gây các triệu chứng ngứa da, nổi ban đỏ, nổi mề đay, phồng rộp và bong tróc ở da, phù mặt.Đổ mồ hôi nhiều.Khó thở, đau tức ngực.Khàn giọng bất thường sau khi uống thuốc, sốt.Như vậy, Newroprobi là viên uống tổng hợp ba loại vitamin nhóm B, được sử dụng cho bệnh nhân có chế độ ăn thiếu dinh dưỡng, bệnh nhân viêm dây thần kinh ngoại biên hay một số bệnh lý suy giảm hệ miễn dịch khác. Thuốc tương đối an toàn, không gây nhiều tác dụng phụ và có thể dùng cho trẻ em trên 6 tuổi.
vinmec
1,199
[MED GROUP TUYỂN DỤNG] CHUYÊN VIÊN VẬN HÀNH HỆ THỐNG PHẦN MỀM (CRM, HIS) CRM là phương pháp tiếp cận giúp doanh nghiệp cải thiện các mối quan hệ khách hàng hiện có và có được khách hàng mới nhanh hơn. Hãy cùng ra nhập Tập đoàn MED GROUP cùng với chúng tôi để đem đến cho khách hàng những trải nghiệm tuyệt vời nhất nhé! MÔ TẢ CÔNG VIỆC Chịu trách nhiệm triển khai và hướng dẫn các nhân sự phòng ban tác nghiệp với phần mềm Tiếp nhận và đưa ra phương án xử lý các yêu cầu chỉnh sửa về phần mềm của người dùng Chịu trách nhiệm về các yêu cầu đưa lên cho bộ phận kỹ thuật Chịu trách nhiệm làm việc với các đơn vị phòng ban để lên kế hoạch hướng dẫn và xử lý các yêu cầu Chịu trách nhiệm xây dựng các bản hướng dẫn, đào tạo cho từng vị trí tác nghiệp trong phần mềm Chịu trách nhiệm phân quyền và giới hạn chức năng sử dụng các hệ thống phần mềm, ứng dụng được phụ trách. Báo cáo định kỳ tình hình công việc theo tuần, tháng cho quản lý. YÊU CẦU ỨNG VIÊN Tốt nghiệp Đại học, Cao Đẳng trở lên Có khả năng phân tích đọc hiểu tài liệu. Có khả năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm. Khả năng nghiên cứu và giải quyết vấn đề. Có khả năng đọc hiểu tài liệu tiếng anh chuyên ngành. Có kiên thức cơ bản chuyên môn lập trình Biết một ngôn ngữ lập trình (mức đọc hiểu) - Biết về các ngôn ngữ CSDL (mức đọc hiểu) Có kinh nghiệm triển khai phần mềm cho các bệnh viện như: HIS, CRM... là một lợi thế Có kinh nghiệm mô tả ngôn ngữ văn bản, lời nói thành luồng và quy trình xử lý CNTT là một lợi thế. ƯU TIÊN Ứng viên có kinh nghiệm chuyên sâu về lập trình ứng dụng Tham gia triển khai, hỗ trợ ít nhất 1 dự án liên quan đến các hệ thống HIS, CRM. Đọc hiểu giao tiếp tiếng anh tốt. QUYỀN LỢI ỨNG VIÊN Lương 15 - 20 triệu + thưởng KPI. Được làm việc trong môi trường trẻ chuyên nghiệp, năng động, nhiều thách thức. Được đào tạo các kiến thức mới nhất trong lĩnh vực phần mềm Tham gia bảo hiểm theo và các chính sách theo Quy định chung của nhà nước. Thời gian làm việc trong tuần từ T2 – T7 (8:00 AM – 5:30PM) Có lộ trình thăng tiến rõ ràng. Xét thưởng theo hiệu quả công việc. CÁCH THỨC ỨNG TUYỂN
medlatec
415
Chỉ số Bilirubin vàng da ở trẻ sơ sinh cho biết điều gì? Vàng da sơ sinh là hiện tượng hồng cầu bị vỡ, chức năng chuyển hóa bilirubin của gan chưa hoàn thiện. Vàng da bệnh lý ở trẻ sơ sinh có thể gây biến chứng vàng da nhân não, có thể khiến trẻ tử vong hoặc để lại di chứng chậm phát triển ở trẻ. Do vậy, các bà mẹ nên nhận biết được một số dấu hiệu để phân biệt vàng da sơ sinh sinh lý và vàng da bệnh. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin hữu ích về chỉ số Bilirubin vàng da ở trẻ sơ sinh. 1. Chỉ số Bilirubin là gì? Theo các chuyên gia, Bilirubin là một sắc tố mật do sự thoái hoá của hồng cầu. Hiện tượng vàng da này xảy ra phổ biến ở trẻ sơ sinh vì các bé có lượng tế bào hồng cầu cao, các tế bào này thường xuyên bị phá vỡ và được thay mới. Trong khi đó, gan của trẻ lại chưa đủ trưởng thành để lọc bỏ hết Bilirubin khỏi máu vì vậy gây nên vàng da. Khi trẻ được khoảng 2 tuần tuổi, gan đã phát triển đầy đủ hơn và đủ sức xử lý Bilirubin nên bệnh vàng da sẽ tự khỏi mà không gây ra bất kỳ nguy hiểm nào. 2. Giải thích hiện tượng vàng da của trẻ sơ sinh Khi mới sinh ra, một số cơ quan bên trong cơ thể của trẻ, đặc biệt là gan chưa được phát triển hoàn thiện và lượng hồng cầu trong cơ thể sẽ nhiều hơn so với người lớn. Kéo theo đó là lượng Bilirubin cũng được tích lũy. Lượng Bilirubin tăng cao sẽ dẫn tới hiện tượng trẻ sơ sinh bị vàng da. Tình trạng này có thể xuất hiện vào ngày đầu tiên đến ngày thứ 3 từ khi trẻ được sinh ra những thông thường sẽ tự khỏi trong khoảng một tuần. Vàng da ở trẻ có thể là vàng da sinh lý hoặc vàng da bệnh lý. Vì thế, các mẹ cần quan sát, theo dõi những thay đổi trong cơ thể trẻ để từ đó có những cách xử trí kịp thời để giúp trẻ phát triển an toàn, khỏe mạnh. 2.1. Vàng da sinh lý Đối với những trẻ đủ tháng hoặc có sức khỏe bình thường thì hiện tượng vàng da thông thường là vàng da sinh lý. Thông thường hiện tượng này sẽ tự khỏi trong khoảng 7 ngày đối với trẻ sinh đủ tháng. Đối với trẻ sinh non, tình trạng này có thể kéo dài đến khoảng 14 ngày mới hết. Chỉ số Bilirubin vàng da ở trẻ sơ sinh sẽ quy định mức độ vàng da của trẻ. Ở mức độ nhẹ, trẻ có thể chỉ vàng ở vùng mặt, vùng cổ và vùng bụng phía trên rốn. Đồng thời triệu chứng này không kết hợp với những biểu hiện khác như thiếu máu, bỏ bú hoặc gan to, trẻ mệt mỏi,… Lưu ý, đối với trẻ đủ tháng, chỉ số Bilirubin/máu không quá 12 mg% và đối với trẻ thiếu tháng sẽ không quá 14mg%. Bên cạnh đó, chỉ số Bilirubin cũng tăng với tốc độ không quá 5mg% trong 24 giờ. 2.2. Vàng da bệnh lý Nếu là vàng da bệnh lý thì cơ thể trẻ sẽ gặp những bất thường dưới đây: Da vàng đậm hơn bình thường. Thời gian bị vàng da kéo dài hơn bình thường. Cụ thể, hiện tượng này không khỏi sau sau 1 tuần với trẻ đủ tháng và 2 tuần đối với trẻ sinh thiếu tháng. Trẻ có thể bị vàng toàn thân, thậm chí vàng cả mắt. Bên cạnh vàng da là những triệu chứng bất thường như trẻ mệt mỏi, lừ đừ, co giật hoặc bỏ bú,... Chỉ số Bilirubin trong máu có tốc độ tăng nhanh. Nếu thấy trẻ có những biểu hiện kể trên, nên cho trẻ đi khám càng sớm càng tốt để được các bác sĩ chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời, phòng ngừa những biến chứng nguy hiểm. 3. Các phương pháp điều trị vàng da sơ sinh? Dưới đây là những phương pháp điều trị vàng da cho trẻ sơ sinh: Mẹ nên cung cấp đủ nước và dinh dưỡng cho trẻ bằng cách cho trẻ bú đầy đủ hoặc truyền dịch theo chỉ định của bác sĩ. Cũng có thể truyền Albumin hoặc sử dụng một số loại thuốc để đẩy mạnh tốc độ chuyển hóa Bilirubin, nhằm cải thiện tình trạng vàng da hoặc tắm nắng hàng ngày, áp dụng cho những trường hợp vàng da nhẹ. Phương pháp chiếu đèn hiện đang là biện pháp điều trị vàng da cho trẻ sơ sinh đơn giản nhưng lại an toàn và hiệu quả nhất, ngoài ra còn tiết kiệm chi phí. Một số trường hợp bé có biểu hiện nhiễm độc thần kinh do chỉ số Bilirubin tăng cao, có thể phải thay máu cho bé. Tùy vào từng trường hợp cụ thể, chuyên gia sẽ lựa chọn một phương pháp hoặc kết hợp các phương pháp cùng lúc để mang lại hiệu quả cao nhất có thể. 4. Những trường hợp nào cần chiếu đèn để điều trị vàng da? Chiếu đèn thường được chỉ định với những trẻ vừa sinh, sau 24 giờ tuổi và chưa có hiện tượng tiền nhiễm độc. Hoặc cũng có thể áp dụng đối với những trường hợp trẻ có nguy cơ vàng da như trẻ sinh non hoặc có tán huyết hoặc có bướu huyết thanh,… Chiếu đèn có thể hiểu là cách sử dụng ánh sáng có bước sóng từ 400 - 500 nm và có khả năng hấp thụ Bilirubin. Ánh sáng này sẽ xuyên qua da để tác động lên các phân tử Bilirubin. Sau khi chịu tác động của ánh sáng năng lượng, Bilirubin sẽ được đào thải qua đường nước tiểu. Khi chiếu đèn, mẹ cởi hết quần áo của trẻ, che kín mắt và bộ phận sinh dục của trẻ. Bên cạnh đó, mẹ cần thường xuyên thay đổi tư thế cho trẻ để toàn bộ da được tiếp xúc với ánh sáng từ đèn. Có thể chiếu đèn liên tục hoặc cũng có thể cách quãng để cho trẻ bú mẹ. Bé có thể ở phòng cách ly hoặc ở phòng riêng với mẹ và được bác sĩ theo dõi thường xuyên. Như vậy, chỉ số Bilirubin vàng da ở trẻ sơ sinh có thể cho biết trẻ mắc vàng da do sinh lý hay bệnh lý. Nếu là vàng da bệnh lý, nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ có nguy cơ dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng như di chứng bại não hoặc tử vong.
medlatec
1,122
Công dụng thuốc Glexil 500 Glexil 500mg là thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ, có thành phần chính là Cephalexin, dạng bào chế viên nang cứng, đóng gói dạng hộp 10 vỉ x 10 viên. Theo dõi bài viết dưới đây để biết thuốc Glexil 500 có tác dụng gì? Liều lượng và cách sử dụng ra sao? 1. Thuốc Glexil 500 có tác dụng gì? Thuốc Glexil 500mg dành cho đối tượng trên 1 tuổi. Thuốc có công dụng điều trị các tình trạng bị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm trong trường hợp:Người bị nhiễm khuẩn đường hô hấp;Người bị viêm phế quản cấp và mãn tính;Người bị giãn phế quản nhiễm khuẩn.Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng;Điều trị viêm tai giữa;Người bị viêm xương chũm, viêm amidan hốc, viêm xoang và viêm họng.Viêm đường tiết niệu;Viêm bàng quang;Viêm tuyến tiền liệt.Điều trị dự phòng trường hợp nhiễm khuẩn đường niệu tái phát.Nhiễm khuẩn sản phụ khoa.Nhiễm khuẩn da, xương và mô mềm.Bệnh lậu.Nhiễm khuẩn răng.Điều trị dự phòng thay thế thuốc penicilin cho người bị mắc bệnh tim phải điều trị răng. 2. Chống chỉ định của thuốc Glexil 500mg Thuốc Glexil 500mg chống chỉ định trong trường hợp:Người có tiền sử bị mẫn cảm với thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin.Người có tiền sử sốc phản vệ thuốc Penicilin hoặc đã từng xảy ra các phản ứng trầm trọng khác qua trung gian globulin miễn dịch Ig. E. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Glexil 500mg Cách sử dụng: Thuốc Glexil 500mg dùng bằng đường uống. Người bệnh nên uống Glexil 500mg với 1 cốc nước đầy. Không nhai, bẻ hoặc nghiền nát vì có thể làm gia tăng tác dụng phụ của thuốc Glexil 500mg.Liều dùng:Đối với người lớn: Liều từ 250 - 500mg/ lần, mỗi lần uống cần đảm bảo cách nhau 6 giờ. Tùy theo tình trạng bệnh mà dùng liều cho phù hợp, tối đa 4g/ ngày.Đối với trẻ em: Liều từ 25 - 60 mg/ kg thể trọng x 2-3 lần/ ngày. Tối đa 100 mg/ kg thể trọng/ ngày.Lưu ý:Thời gian điều trị với Glexil 500mg nên kéo dài ít nhất từ 7 - 10 ngày. Đối với trường hợp điều trị nhiễm khuẩn đường niệu phức tạp, mạn tính, tái phát thì nên điều trị với Glexil 500mg 2 tuần với liều 1g/ lần x 2 lần/ ngày. Với bệnh lậu thì có thể dùng liều duy nhất là 3g.Người cao tuổi hoặc bị suy thận cần tham khảo ý kiến bác sĩ để có liều dùng Glexil 500mg phù hợp.Liều dùng Glexil 500mg trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Glexil 500mg cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Glexil 500mg phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Glexil 500mg:Trong trường hợp quên liều thuốc Glexil 500mg thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Glexil 500mg đã quên và sử dụng liều mới.Khi sử dụng thuốc Glexil 500mg quá liều thì có thể xảy ra tình trạng nôn, tiêu chảy, động kinh... 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Glexil 500mg Khi dùng thuốc Glexil 500mg, người bệnh có thể gặp tác dụng không mong muốn như:Thường gặp: Tiêu chảy và buồn nôn.Ít gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin, mày đay, phát ban, ngứa, tăng transaminase gan có hồi phục.Hiếm gặp: Đau đầu, phản ứng phản vệ, chóng mặt, mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa, viêm đại tràng giả mạc, đau bụng, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), hồng ban đa dạng, phù Quincke, viêm gan, ngứa âm đạo, ngứa bộ phận sinh dục, viêm thận kẽ, vàng da ứ mật.Nếu gặp phải triệu chứng trên thì cần ngừng sử dụng thuốc Glexil 500mg và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Tương tác của thuốc Glexil 500mg Glexil 500mg có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng chung với:Thuốc lợi tiểu mạnh như furosemid, piretanid và acid ethacrylic có thể ảnh hưởng xấu đến chức năng thận;Thuốc uống tránh thai;Thuốc Cholestyramin;Thuốc Cephalexin;Thuốc Metformin. 6. Lưu ý khi dùng thuốc Glexil 500mg Thận trọng khi dùng thuốc Glexil 500mg cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Sử dụng thuốc Glexil 500mg dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm như Candida, Clostridium difficile, Enterococcus). Trong trường hợp này nên ngừng thuốc Glexil 500mg.Cần phải chú ý việc chẩn đoán bệnh viêm đại tràng giả mạc ở người bệnh tiêu chảy nặng hoặc sau khi dùng thuốc Glexil 500mg.Những người bị suy thận, phải giảm liều Glexil 500mg cho thích hợp do thuốc được đào thải chủ yếu qua thận.Thận trọng khi sử dụng thuốc Glexil 500mg trong những tháng đầu của thai kỳ.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Glexil 500mg có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Glexil 500mg, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Glexil 500mg điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
922
Viêm loét dạ dày ở trẻ em nguyên nhân do đâu? Nguyên nhân viêm loét dạ dày ở trẻ em Y học chưa có kết luận chính xác về các nguyên nhân gây viêm loét dạ dày ở trẻ em. Tuy nhiên phần lớn các trường hợp trẻ bị viêm loét dạ dày là do chế độ ăn uống không khoa học, bị nhiễm vi khuẩn HP (loại vi khuẩn ký sinh trong niêm mạc dạ dày gây tình trạng viêm, loét dạ dày), stress trong học tập, cuộc sống,… Trong đó, nguyên nhân chủ yếu là do trẻ bị nhiễm vi khuẩn HP. Đây là một loại vi khuẩn có khả năng sống trong môi trường kỵ khí (thiếu khí oxy) như niêm mạc dạ dày. Chúng tiết ra chất làm trung hòa axit bên trong dạ dày và gây ra các tác hại như: Vi khuẩn HP có thể lây qua thói quen ăn, uống, sinh hoạt dùng chung bát, đũa và các vật dụng cá nhân với người bị nhiễm vi khuẩn HP. Tuy nhiên không phải trẻ cứ bị nhiễm vi khuẩn HP là sẽ gây viêm loét dạ dày. Có hơn 70% dân số nước ta bị nhiễm vi khuẩn HP tuy nhiên “vẫn chung sống hòa bình” với loại vi khuẩn này nếu như chúng không gây ra các biến chứng như viêm, loét dạ dày, chảy máu dạ dày,… Như vậy, chỉ những trường hợp vi khuẩn HP gây tình trạng đau, viêm dạ dày, loét dạ dày, chảy máu dạ dày hay tiềm ẩn nguy cơ gây ung thư dạ dày thì mới cần can thiệp để tiêu diệt loại bỏ loại vi khuẩn HP này. Các yếu tố như chế độ ăn uống không khoa học (ăn nhiều các thức ăn nhanh, ăn không đủ bữa, đúng giờ, vừa ăn vừa xem tivi,…) hay trẻ bị stress do áp lực học tập, hoàn cảnh sống cũng có thể gây viêm loét dạ dày nhưng chủ yếu là viêm nhẹ. Điều trị viêm loét dạ dày ở trẻ em bằng cách nào? Mục đích điều trị viêm loét dà dày ở trẻ em hay các bệnh lý khác nói chung đều phải căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh. Nếu trẻ bị viêm loét dạ dày không do vi khuẩn HP (âm tính với HP) thì cần xét đến các yếu tố như chế độ ăn uống của bé có khoa học không (ăn uống thất thường, để quá đói mới ăn, ăn nhiều đồ ăn nhanh,… dễ gây viêm loét dạ dày ở trẻ) hay bé có bị stress hoặc tác động tâm lý gì nào không, cấu trúc hệ tiêu hóa của con có bình thường không (có các dị tật hoặc dị vật đường tiêu hóa nào không) và từ đó có biện pháp điều chỉnh phù hợp, cũng như điều trị giảm nhẹ các triệu chứng viêm loét cho trẻ. Nếu trẻ xét nghiệm mà “dương tính” với vi khuẩn HP. Khi này cần điều trị loại bỏ loại vi khuẩn này vì chúng chính là nguyên nhân chính gây tình trạng viêm loét dạ dày ở trẻ. Việc điều trị vi khuẩn HP chủ yếu là dùng kháng sinh đồ. Tuy nhiên đây cũng là một loại vi khuẩn dễ kháng kháng sinh do đó, trong quá trình điều trị ba mẹ cần đặc biệt tuân thủ các chỉ định của bác sĩ về việc sử dụng kháng sinh như loại kháng sinh, liều lượng, cách dùng, thời gian sử dụng kháng sinh để tránh vi khuẩn bị kháng thuốc. Bên cạnh đó cần kiểm soát tốt chế độ ăn uống cũng như sinh hoạt của trẻ và cả các hoạt động tinh thần của con. Tránh để cho bé bị căng thẳng về mặt tinh thần như lo lắng, kích động, tổn thương. Phòng ngừa viêm loét dạ dày ở trẻ em Viêm loét dạ dày ở trẻ em có thể được hạn chế nếu các bậc phụ huynh:
thucuc
660
Công dụng thuốc Antiartrein Thuốc Antiartrein được chỉ định trong điều trị các bệnh lý về xương khớp... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Antiartrein qua bài viết dưới đây. 1. Antiartrein là thuốc gì? Thuốc Antiartrein bào chế dưới dạng viên nang, chứa hoạt chất Diacerein.Hoạt chất Diacerein thuộc nhóm thuốc kháng viêm có tác dụng chống viêm trong điều trị các bệnh thoái hóa khớp, ảnh hưởng đến quá trình đồng hóa và dị hóa tế bào sụn, làm giảm các yếu tố tiền viêm. Ngoài ra, Diacerein còn cho thấy tác dụng ức chế sự thực bào và sự di chuyển của đại thực bào, giảm hằng định sự thoái hóa sụn.Thuốc Antiartrein được chỉ định trong điều trị các bệnh lý về xương khớp như thoái hóa khớp, viêm xương khớp... 2. Liều dùng của thuốc Antiartrein Antiartrein thuộc nhóm thuốc kê đơn. Liều thuốc sử dụng được chỉ định bởi bác sĩ và dựa vào tình trạng bệnh.Một số khuyến cáo về liều dùng thuốc Antiartrein như sau:Người trưởng thành: Dùng 1 viên/ lần x 2 lần/ ngày;Người bệnh suy thận: Giảm 1 nửa liều ở người bệnh suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 30ml/ phút;Tác dụng tối đa của thuốc quan sát được sau 2 – 4 tuần điều trị. Khuyến khích người bệnh không nên tự ý ngưng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ;Do tác động khởi đầu tương đối chậm và khả năng dung nạp tốt qua đường tiêu hóa nên Diacerein có thể kết hợp với 1 thuốc kháng viêm không steroid hoặc thuốc giảm đau trong vòng 2 – 4 tuần điều trị đầu tiên. 3. Tác dụng phụ của thuốc Antiartrein Thuốc Antiartrein có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Đau bụng, tăng nhanh thời gian thức ăn qua ruột là những tác dụng phụ thường gặp, xuất hiện trong vài ngày đầu tiên dùng thuốc. Thông thường, các triệu chứng này sẽ mất đi sau vài ngày điều trị;Nước tiểu màu vàng sẫm.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn trong thời gian điều trị bằng thuốc Antiartrein. 4. Lưu ý khi sử dụng 4.1. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Antiartrein trong những trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với Diacerein hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc;Người bệnh quá mẫn với dẫn xuất Anthraquinone.4.2. Thận trọng khi sử dụng. Không sử dụng thuốc Antiartrein ở trẻ em dưới 15 tuổi vì chưa có nghiên cứu cụ thể chứng minh độ an toàn ở các đối tượng này.Đối với phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú: Chống chỉ định sử dụng Diacerein.Đối với người lái xe, vận hành máy móc: Hiện chưa có nghiên cứu chứng minh ảnh hưởng của Diacerein đối với khả năng tập trung khi lái xe, vận hành máy móc của người bệnh. 5. Tương tác thuốc Antiartrein có thể gây ra một số tương tác thuốc sau:Antiartrein làm giảm mức độ hấp thu của các thuốc chứa Oxide, muối hoặc hydroxide nhôm, magie, canxi. Trường hợp bắt buộc phải sử dụng thì cần uống cách xa nhau ít nhất 2 tiếng;Không sử dụng kết hợp Diacerein và thuốc nhuận tràng.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của Antiartrein. Vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị thì người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Antiartrein.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Antiartrein, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Antiartrein là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không nên tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể gặp các tác dụng phụ, tương tác thuốc nguy hiểm.
vinmec
666
Thận trọng với triệu chứng của bệnh giả Gout để phòng ngừa biến chứng Rất nhiều người biết về bệnh gout nhưng lại không hiểu rõ về bệnh giả gout. Chính vì thế họ thường nhầm lẫn giữa hai căn bệnh này. Những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về triệu chứng của bệnh giả gout để có thể nhận biết bệnh sớm, thăm khám và được điều trị kịp thời để phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm. 1. Các triệu chứng của bệnh giả Gout 1.1. Bệnh giả Gout có nguy hiểm không? Bệnh giả gout là một dạng viêm khớp và còn được gọi là bệnh lắng đọng calcium pyrophosphate dihydrate. Bệnh xảy ra do có sự lắng đọng của tinh thể CPPD trong dịch khớp, chính vì thế khiến cho bệnh nhân bị viêm và đau. Thông thường, khớp gối chính là cơ quan chịu ảnh hưởng lớn nhất từ căn bệnh này. Hiện nay, nguyên nhân chính xác gây bệnh vẫn chưa thực sự rõ ràng. Tuy nhiên, bạn cũng nên cảnh giác với một số yếu tố làm tăng nguy cơ bị bệnh giả gout dưới đây: - Tuổi tác: Người cao tuổi có nguy cơ mắc bệnh giả gout cao hơn người trẻ. - Bệnh có liên quan đến tiền sử bệnh gia đình, rối loạn di truyền. - Những trường hợp trải qua phẫu thuật hoặc đã từng bị chấn thương ở các khớp gối sẽ có nguy cơ bị bệnh cao hơn. - Những trường hợp mắc một số bệnh lý kết hợp chẳng hạn như suy thận, dư thừa sắt hay thiểu năng giáp trạng,… cũng nên cảnh giác với căn bệnh này. Do chưa có nhiều kiến thức về bệnh giả gout và nhầm lẫn với bệnh gout nên nhiều người chưa hiểu về mức độ nguy hiểm của bệnh. Các chuyên gia cho biết, bệnh giả gout là bệnh không thể điều trị khỏi hoàn toàn. Mục tiêu của các phương pháp điều trị bệnh chính là kiểm soát triệu chứng, giúp nâng cao chất lượng sống của bệnh nhân. Nếu không được phát hiện sớm, bệnh giả gout có thể gây ra một số biến chứng như sau: Gây tổn thương sụn khớp và khớp, khiến khớp bị thoái hóa nghiêm trọng, một số trường hợp bị viêm khớp mạn tính có thể dẫn tới tàn tật,… Do đó, bất cứ ai cũng không nên chủ quan với căn bệnh này. 1.2. Triệu chứng của bệnh giả Gout Như đã nói, bệnh giả gout là một dạng viêm khớp, do đó căn bệnh này có thể gây ảnh hưởng đến tất cả các khớp như khớp bả vai, khớp khuỷu tay, bàn tay, cổ tay, mắt cá chân,… Những căn bệnh này thường gây ảnh hưởng nhiều nhất đến khớp gối của người bệnh. Một lý do khiến nhiều người nhầm lẫn căn bệnh này với bệnh gout là do triệu chứng của hai bệnh khá giống nhau. Ngoài ra, bệnh giả Gout cũng có triệu chứng khá giống với viêm khớp mạn tính và viêm khớp dạng thấp. Triệu chứng của bệnh giả Gout điển hình nhất chính là những cơn đau đột ngột và dữ dội có thể kèm theo sốt, các khớp có biểu hiện sưng và ấm. Bệnh có thể xuất hiện triệu chứng trong vài ngày hoặc thậm chí là vài tuần. Các cơn đau do bệnh giả Gout gây ra có thể tái diễn định kỳ. Triệu chứng kéo dài có thể gây tổn thương khớp và sụn khớp rất nghiêm trọng. 1.3. Cách phân biệt bệnh giả Gout với bệnh Gout - Trước hết, bệnh giả Gout và bệnh Gout khác nhau ở nguyên nhân gây bệnh: + Nguyên nhân gây bệnh Gout là do rối loạn chuyển hóa dẫn đến tăng hoặc giảm đào thải acid uric trong cơ thể. + Nguyên nhân gây bệnh giả Gout là do sự lắng đọng muối canxi ở khớp, thường phối hợp với một số bệnh lý khác. - Phân biệt triệu chứng đau ở từng bệnh: Điểm dễ gây nhầm lẫn ở 2 bệnh này là những cơn đau đột ngột và dữ dội. Tuy nhiên sự khác nhau ở chỗ: + Bệnh Gout: Con đau thường xảy ra ở khớp ngón chân cái, đau nhiều về đêm và có thể gây sưng trong khoảng 12 - 24 giờ. + Bệnh giả Gout: Cơn đau thường xảy ra ở các khớp lớn và khớp gối, rất ít trường hợp bị ở khớp ngón tay hay ngón chân. Cơn đau thường ít nghiêm trọng hơn bệnh Gout và thường đau trong nhiều ngày. 2. Phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh giả Gout Triệu chứng của bệnh giả Gout chỉ là một dấu hiệu giúp chúng ta nhận biết bệnh. Để được chẩn đoán chính xác, các bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện các biện pháp như Xét nghiệm acid uric trong máu; Các xét nghiệm khác như tổng phân tích tế bào máu, CRP, yếu tố khớp,... chức năng gan, thận, đường máu, sắt, dự trữ sắt, calci,. . + Lấy dịch khớp gối làm xét nghiệm dưới kính hiển vi. Phương pháp này sẽ giúp bệnh nhân phát hiện được những tinh thể CPPD bên trong chất lỏng là dịch gối và từ đó phát hiện bệnh. + Chụp X-quang đầu gối: Phương pháp này sẽ giúp các bác sĩ xác định được có xảy ra tình trạng lắng đọng tinh thể ở sụn khớp hay không,... + Chụp CT hai mức năng lượng được đánh giá là phương pháp chẩn đoán bệnh giả Gout khá hiệu quả. Với những kết quả có được, các bác sĩ sẽ loại trừ tình trạng đau khớp do nhiễm trùng, viêm khớp dạng thấp, bệnh Gout,… Từ đó đưa ra những phương pháp điều trị phù hợp cho người bệnh. Để điều trị bệnh giả Gout, phương pháp hút dịch khớp nhằm loại bỏ tinh thể canxi được cho là phổ biến nhất. Tuy nhiên, bệnh có thể tái phát và rất khó để điều trị dứt điểm. Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể được chỉ định một số loại thuốc chống viêm và giảm đau để kiểm soát triệu chứng. Đồng thời, bệnh nhân có thể áp dụng các phương pháp vật lý trị liệu để giúp các khớp khỏe mạnh và linh hoạt hơn. Lời khuyên dành cho bạn là nên đi khám sớm nếu xuất hiện những biểu hiện bất thường nghi ngờ bệnh. Nếu được phát hiện và điều trị sớm, bệnh nhân có thể được điều trị hiệu quả, nâng cao chất lượng sống và hạn chế nguy cơ biến chứng.
medlatec
1,102
Hỏi đáp về chứng đau lưng ở phụ nữ Phần lớn mọi người đều cho rằng đau lưng là do những tổn thương ở cột sống, hoặc do cúi gập nhiều, tuy nhiên có rất nhiều nguyên nhân gây đau lưng khác nhau, đặc biệt chứng đau lưng ở phụ nữ cần cảnh giác với các bệnh lý về phụ khoa 1. Đau lưng là gì? Đau lưng là triệu chứng phổ biến gặp ở nhiều chị em do nhiều nguyên nhân khác nhau Đau lưng là cảm giác đau ở vùng sau lưng. Nguyên nhân của tình trạng này có thể do mang vác vật nặng sai tư thế, hoặc đau lưng là biểu hiện của bệnh lý. Khi bị đau lưng, người bệnh có thể xuất hiện cảm giác đau dữ dội, hoặc đau nhức âm ỉ… 2. Đau lưng có nguy hiểm không? Đau lưng là tình trạng phổ biến mà bất kỳ ai đều có thể gặp phải trong đời, phần lớn đau lưng không gây nguy hiểm tới tính mạng tuy nhiên nếu để lâu sẽ khiến bệnh trở thành mạn tính, khó chữa trị hoặc điều trị tốn kém, ở nhiều trường hợp do bị đau lưng nên không vận động còn dẫn tới teo cơ, teo chân, thậm chí có thể tàn phế. Vì vậy, khi xuất hiện triệu chứng đau lưng cần đi bệnh viện để thăm khám và kịp thời điều trị. 3. Đau lưng ở phụ nữ do những nguyên nhân nào? Ngoài những nguyên nhân như do bệnh lý về xương khớp, hoặc do tư thế sai trong lao động, triệu chứng đau lưng ở phụ nữ còn có thể do những nguyên nhân sau: Mang thai là một trong những nguyên nhân gây đau lưng ở phụ nữ – Hội chứng tiền kinh nguyệt, gây đau lưng: Tình trạng này khá phổ biến ở chị em phái đẹp, nguyên nhân là do sự thay đổi hormon trong cơ thể làm hệ thống dây chằng, cơ bắp vùng thắt lưng, vùng chậu mềm và giãn ra.  Bên cạnh đó, do sự co thắt của tử cung và vòi trứng  trong những ngày này cũng góp phần làm tăng cơn đau lưng. Đau lưng ở phụ nữ vào những ngày có kinh là triệu chứng bình thường, và không gây nguy hiểm, triệu chứng này thường kết thúc khi chấm dứt kỳ kinh. – Đau lưng ở phụ nữ do mang thai: Khi mang thai, sức nặng của bào thai đè lên hệ khớp xương vùng thắt lưng – chậu dẫn đến tình trạng đau lưng, thai nhi càng lớn thì cảm giác này càng gia tăng. Vì vậy, các mẹ bầu cần được nghỉ ngơi và nằm đúng tư thế. – Đau lưng ở phụ nữ do mãn kinh: Phụ nữ trong độ tuổi mãn kinh thường đối mặt với những nguy cơ về loãng xương sinh lý, sự chai chứng của hệ thống dây chằng gân cơ quanh cột sống, hay sự thoái hóa của khối đĩa đệm chêm giữa hai đốt sống. 4. Cách hạn chế đau lưng ở phụ nữ như thế nào? Hạn chế đau lưng ở phụ nữ hiệu quả cần căn cứ vào từng nguyên nhân gây bệnh, và chú ý trong chế độ sinh hoạt hàng ngày, cụ thể như sau: Đau lưng ở phụ nữ có thể do hội chứng tiền kinh nguyệt – Bổ sung canxi, ăn nhiều chất xơ có trong rau củ quả tự nhiên,… – Có chế độ làm việc, nghỉ ngơi hợp lý, hạn chế ngồi lâu và nằm ngủ sai tư thế, tập thể dục đều đặn mỗi ngày. – Chú ý trong  thời kì kinh nguyệt nên nghỉ ngơi nhiều hơn, tránh làm việc quá sức, xoa bóp và chườm nóng giúp giảm triệu chứng đau lưng ở phụ nữ. – Trong thời gian mangthai, bà bầu cần có một chế độ chăm sóc đặc biệt, bổ sung canxi, tập luyện nhẹ nhàng và thường xuyên xoa bóp thư giãn… – Kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần giúp giảm triệu chứng đau lưng ở phụ nữ.
thucuc
685
Sỏi túi mật và phác đồ điều trị sỏi túi mật hiệu quả nhất Ở Việt Nam, sỏi túi mật là một loại bệnh lý gan mật thường gặp nhất, chiếm khoảng 8-10% dân số. Khi phát hiện sỏi trong túi mật, người bệnh cần đến bệnh viện để kiểm tra để được xây dựng phác đồ điều trị sỏi túi mật hiệu quả nhất. 1. Sỏi túi mật là gì? Sỏi túi mật là một thể rắn dạng viên hoặc dạng bùn xuất hiện trong túi mật.  Sỏi được hình thành do tình trạng quá bão hòa của một trong ba thành phần của dịch mật gồm cholesterol, sắc túi mật và muối canxi. Số lượng và kích thước sỏi là khác nhau tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của người bệnh. Có những viên sỏi từ vài mm đến vài cm hoặc có thể có một đến hàng trăm viên. Trong quá trình tồn tại và phát triển, sỏi túi mật có thể làm tắc nghẽn dòng chảy của dịch mật và làm ứ trệ dịch mật trong túi mật. Khi túi mật co bóp sẽ làm gia tăng áp lực bên trong gây phù nề, viêm nhiễm cuối cùng làm hoại tử túi mật. Tùy vào tình trạng bệnh mà có phác đồ điều trị sỏi túi mật khác nhau. Tùy vào tình trạng bệnh mà có phác đồ điều trị sỏi túi mật khác nhau. 2. Triệu chứng của bệnh sỏi túi mật Những triệu chứng ban đầu của sỏi túi mật thường diễn ra âm thầm và chưa rõ ràng. Phần lớn người bệnh chỉ được phát hiện khi khám sức khỏe định kỳ hoặc sỏi đã gây ra những triệu chứng bất thường. Đó là: 3. Biến chứng của sỏi túi mật Trên thực tế, nếu là sỏi “lặng im” không có triệu chứng, người bệnh hoàn toàn có thể sống chung với nó nhiều năm mà không cần phải can thiệp. Tuy nhiên trong một số trường hợp sỏi túi mật có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng. Bao gồm: Phác đồ điều trị sỏi túi mật hiệu quả giúp ngăn chặn kịp thời các biến chứng nguy hiểm. 4. Phác đồ điều trị sỏi túi mật Phác đồ điều trị sỏi túi mật như thế nào là mối quan tâm của nhiều người bệnh. Căn cứ vào kích thước, triệu chứng của bệnh cùng với chức năng túi mật và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. 4.1. Phác đồ điều trị sỏi túi mật khi chưa có triệu chứng: Có khoảng đến 80% trường hợp sỏi túi mật không có triệu chứng hoặc chỉ có một vài biểu hiện thoáng qua trên đường tiêu hóa. Các trường hợp đó bao gồm: Khi này, phác đồ điều trị sỏi túi mật thường được chỉ định là theo dõi thêm. Người bệnh tái khám 3 tháng/lần, thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt kết hợp với điều trị bằng thuốc làm tan sỏi. 4.2. Phác đồ điều trị sỏi túi mật có triệu chứng: Trong trường hợp khi chưa có những biến chứng nguy hiểm, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh dùng thêm một số loại thuốc. Các loại thuốc sử dụng để điều trị triệu chứng như giảm đau, hạ sốt, kháng sinh, chống viêm…. Khi sỏi túi mật gây biến chứng, người bệnh cần nhập viện ngay để được can thiệp bằng ngoại khoa. Tùy theo tình trạng và sức khỏe người bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định một số phương pháp sau: Đây được xem là giải pháp điều trị tối ưu cho sỏi túi mật đã gây biến chứng vì sự an toàn và tỷ lệ thành công cao. Bác sĩ sẽ luồn ống nội soi đi qua 1 đường rạch nhỏ khoảng 1cm ở trên bụng. Sau đó tiến hành bóc tách và cắt bỏ túi mật ra khỏi cơ thể. Đây là một cuộc phẫu thuật tương đối nhẹ nhàng. Thời gian phẫu thuật ngắn khoảng trên 60 phút. Người bệnh có thể xuất viện ngay sau ngày đầu phẫu thuật và ổn định sau khoảng 7 – 10 ngày. Tuy nhiên, phương pháp này không áp dụng được trong trường hợp người bệnh có sức đề kháng kém, người cao tuổi, người béo phì hay mắc các bệnh gan mật phức tạp. Phẫu thuật nội soi cắt túi mật được đánh giá là “tiêu chuẩn vàng” trong điều trị sỏi túi mật vì ít đau, hầu như không để lại sẹo và rất an toàn. Phẫu thuật nội soi cắt túi mật được đánh giá là “tiêu chuẩn vàng” trong điều trị sỏi túi mật vì ít đau, hầu như không để lại sẹo và rất an toàn. Phương pháp được áp dụng trong trường hợp người bệnh được chỉ định cắt bỏ túi mật nhưng không thích hợp mổ nội soi hoặc mổ nội soi thất bại. Bác sĩ sẽ tiến hành rạch một đường lớn ở trên bụng để lộ túi mật rồi cắt bỏ và đưa túi mật ra ngoài. Thực hiện phương pháp này, người bệnh phải nằm viện từ 5 đến 7. Và mất khoảng 4 đến 6 tuần để người bệnh trở lại bình thường. 5. Những lưu ý khi áp dụng phác đồ điều trị sỏi túi mật. Để rút ngắn thời gian điều trị và giúp người bệnh nhanh hồi phục, một số lưu ý cần kết hợp thực hiện cùng với phác đồ điều trị sỏi túi mật là: Như vậy kiên trì thực hiện đúng theo phác đồ điều trị sỏi túi mật của bác sĩ là phương án tối ưu giúp cải thiện, ngăn chặn và đẩy lùi được các biến chứng của bệnh. Ngoài ra người bệnh cũng nên kết hợp với chế độ ăn uống, sinh hoạt và nghỉ ngơi khoa học để góp phần hỗ trợ điều trị đạt kết quả cao, ngăn chặn tái phát.
thucuc
1,011
Công dụng thuốc Ado-trastuzumab Emtansine Ado-trastuzumab emtansine là thuốc có tác dụng điều trị ung thư bằng cách sử dụng kháng thể đơn dòng giúp tiêu diệt các tế bào khối u. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đến bạn đọc một số thông tin về loại thuốc này. 1. Ado-trastuzumab emtansine là thuốc gì? Thuốc Ado-trastuzumab emtansine là một kháng thể đơn dòng gắn với một tác nhân hóa trị gọi là emtansine (một chất ức chế vi ống). Các kháng thể đơn dòng được tạo ra nhằm gắn vào các mục tiêu được tìm thấy trên các loại tế bào ung thư cụ thể. Chúng có nhiệm vụ “kêu gọi” hệ thống miễn dịch tấn công tế bào được gắn vào để giết chết tế bào. Những kháng thể này có thể hoạt động theo nhiều cách khác nhau, bao gồm kích thích hệ thống miễn dịch tiêu diệt tế bào, ngăn chặn sự phát triển của tế bào hoặc thực hiện các chức năng khác cần thiết cho sự phát triển của tế bào.Thuốc Ado-trastuzumab emtansine nhắm vào các tế bào ung thư vú HER-2 dương tính. Các thụ thể HER-2 trên tế bào gửi tín hiệu để phát triển và phân chia. Ung thư biểu hiện quá mức HER-2 có quá nhiều thụ thể, khiến các tế bào phát triển và phân chia nhanh hơn. Ado-trastuzumab emtansine tự gắn vào thụ thể HER-2 và đẩy hóa trị vào tế bào. 2. Cách sử dụng ado-trastuzumab emtansine Ado-trastuzumab emtansine được truyền bằng đường tĩnh mạch (IV) đi vào cơ thể. Liều lượng bác sĩ chỉ định sẽ dựa trên thể trạng và tần suất bệnh nhân sử dụng thuốc. Thuốc cần được sử dụng chính xác về liều lượng và cẩn thận vì có thể gây ra cảm giác bỏng, đau. Nếu thuốc bị rò rỉ ra ngoài tĩnh mạch tại vị trí tiêm thì rất dễ dẫn đến tổn thương mô nghiêm trọng. Nếu vùng tiêm trở nên đỏ, sưng hoặc đau bất cứ lúc nào trong hoặc sau khi tiêm thì cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc y tá. 3. Tác dụng phụ có thể xảy ra của Ado-trastuzumab emtansine Một số tác dụng phụ phổ biến khi sử dụng Ado-trastuzumab emtansine bao gồm:Độc tính trên gan. Thuốc này có thể gây nhiễm độc gan nên cần phải theo dõi thường xuyên bằng cách thực hiện xét nghiệm chức năng gan. Nếu các thông số chức năng gan tăng cao thì bác sĩ sẽ cân nhắc giảm liều hoặc ngừng thuốc. Khi có bất kỳ dấu hiệu như vàng da, vàng mắt, nước tiểu có màu sẫm hoặc nâu hoặc đau ở bụng thì cần báo ngay cho bác sĩ vì đây có thể là dấu hiệu của nhiễm độc gan.Vấn đề về tim mạch. Thuốc này có thể gây ra các vấn đề về tim như suy giảm chức năng tim và suy tim sung huyết.Mệt mỏi. Mệt mỏi là biểu hiện phổ biến trong quá trình điều trị ung thư và thường là cảm giác kiệt sức không giảm khi nghỉ ngơi. Do đó, trong và sau khi điều trị ung thư, bệnh nhân cần có kế hoạch làm việc và nghỉ ngơi hợp lý để tiết kiệm năng lượng cho các hoạt động quan trọng hơn.Hạ kali máu. Hạ kali máu là tình trạng nồng độ kali trong máu thấp. Do đó, bệnh nhân sẽ được kiểm tra định kỳ nồng độ kali trong máu trong suốt thời gian sử dụng thuốc. Ngoài ra, các loại thuốc bổ sung kali có thể được bác sĩ chỉ định sử dụng và bệnh nhân chỉ uống khi được kê đơn.Bệnh lý thần kinh ngoại biên. Bệnh lý thần kinh ngoại biên là một bệnh nhiễm độc ảnh hưởng đến thần kinh và gây ra cảm giác tê hoặc ngứa ran ở bàn tay và / hoặc bàn chân và thường xảy ra khi mang tất hoặc đeo găng tay. Tình trạng này có thể trở nên tồi tệ hơn khi dùng thêm liều lượng thuốc. Ở một số người, các triệu chứng sẽ từ từ biến mất sau khi ngừng thuốc hoặc có thể kéo dài nhiều tháng nhiều năm.Phản ứng truyền dịch. Trong một số trường hợp, bệnh nhân có thể xảy ra phản ứng dị ứng với thuốc. Các dấu hiệu có thể bao gồm: Thở gấp hoặc khó thở, đau ngực, phát ban, đỏ bừng hoặc ngứa hoặc giảm huyết áp. Nếu bạn nhận thấy bất kỳ thay đổi nào về cảm giác của bạn trong khi truyền dịch thì hãy báo ngay cho bác sĩ hoặc y tá.Các vấn đề về phổi. Thuốc này có thể gây ra các vấn đề về phổ như viêm phổi. Các triệu chứng có thể bao gồm khó thở, ho, mệt mỏi và có dịch trong phổi.Trên đây là công dụng thuốc Ado-trastuzumab emtansine, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ.org
vinmec
852
Điểm danh 3 loại thuốc trị lẹo mắt hiệu quả nhất 2022 Lẹo là một bệnh lý về mắt vô cùng phổ biến. Mặc dù không nguy hiểm nhưng lẹo mắt vẫn đem đến cho người bệnh nhiều phiền toái khó lòng chịu đựng nổi. Bài viết này chia sẻ với bạn thông tin tổng quan cũng như thông tin về thuốc trị lẹo mắt. Đọc ngay để biết phải làm gì khi lẹo ghé thăm bạn nhé! 1. Tổng quan về lẹo mắt: 1.1. Nhận biết lẹo mắt: Lẹo là một u nhỏ màu đỏ nằm ở mi mắt, chứa mủ và tế bào viêm, sinh ra do tuyến bã nhờn hoặc nang lông mi bị nhiễm trùng tụ cầu. Lẹo ở mi trên gọi là lẹo mi trên, ở mi dưới gọi là lẹo mi dưới. Chúng cũng có thể mọc ở bên ngoài (phổ biến hơn) hoặc bên trong mi mắt. Trường hợp lẹo mọc bên trong, nguyên nhân gây bệnh là nhiễm trùng tụ cầu tuyến dầu mô mí mắt. Lẹo có thể dễ dàng nhận diện bằng mắt thường thông qua hình ảnh u nhỏ màu đỏ, ngoài ra khi bị lẹo, người bệnh sẽ: Sưng/chảy xệ mí mắt, đỏ mắt, chảy dịch mắt, đau đớn, bỏng rát mí mắt,… Lẹo ở mi trên gọi là lẹo mi trên, ở mi dưới gọi là lẹo mi dưới 1.2. Nguyên nhân gây lẹo mắt Theo thống kê, tụ cầu Staphylococcus là nguyên nhân gây ra 90 – 95% các ca lẹo mắt. 5 – 10% còn lại là do các vi khuẩn khác. Để mí mắt tiếp xúc với tay hoặc các dị vật khác là điều kiện giúp tụ khuẩn/vi khuẩn xâm nhập mí mắt. Ngoài ra, dưới đây là một số nguyên nhân khác, cũng làm tăng nguy cơ này: – Viêm mí mắt – Sốt/dị ứng – Sử dụng mỹ phẩm hết hạn – Không tẩy trang cẩn thận sau trang điểm – Mụn trứng cá/viêm da tiết bã – Dùng kính áp tròng sai cách – Sử dụng đồ dùng cá nhân của người bị lẹo 2. Điều trị lẹo mắt: Vì là tình trạng viêm cấp tính nên hầu hết lẹo mắt sẽ biến mất sau vài ngày mà chúng ta không cần làm gì cả. Tuy nhiên, chủ động thực hiện các hướng dẫn sau sẽ giúp tình trạng này sớm kết thúc hơn và ít tái phát hơn: – Rửa sạch tay, rồi ngâm khăn sạch vào nước ấm và đắp lên lẹo. Thực hiện 5-10 phút/ngày. – Xoa bóp nhẹ nhàng khu vực lẹo bằng đầu ngón tay đã được rửa sạch. Việc này sẽ giúp khai thông tuyến bã nhờn bị tắc. – Giữ mặt và mắt luôn sạch sẽ. – Tuyệt đối không trang điểm và sử dụng kính áp tròng. – Không tự nặn lẹo, để tránh các khu vực khác bị lây nhiễm tụ khuẩn/vi khuẩn. Sau khi thăm khám, chuyên gia có thể sẽ chỉ định bạn sử dụng một số loại thuốc trị lẹo mắt sau: 2.1. Tobrex: Thành phần chính của Tobrex là kháng sinh Tobramycin – một loại kháng sinh Aminoglycosid phổ rộng, thường xuyên được sử dụng để điều trị nhiễm trùng ngoài nhãn cầu và các phần phụ của mắt gây ra bởi tụ khuẩn/vi khuẩn. Tobrex an toàn và hiệu quả với cả trẻ nhỏ. Liều dùng: – Lẹo mắt vừa và nhẹ: 4 giờ/lần, mỗi lần 1 – 2 giọt – Lẹo mắt nặng: 1 giờ/lần, mỗi lần 2 giọt. Giảm dần liều lượng sau khi bệnh lý được cải thiện. Dừng hẳn khi lẹo mắt tiêu biến hoàn toàn. Lưu ý sử dụng: – Chỉ sử dụng Tobrex khi bác sĩ chỉ định – Một số tác dụng phụ của thuốc: Khó chịu ở mắt, xung huyết mắt 2.2. Cravit 5ml: Có thành phần chính là Levofloxacin (thuộc nhóm kháng sinh phổ rộng Fluoroquinolon), Cravit thường được chỉ định để xử lý: Lẹo, viêm bờ mi, viêm túi lệ, viêm kết mạc sụn mi, viêm giác mạc. Nó cũng được sử dụng như kháng sinh dự phòng trước và sau phẫu thuật mắt. Liều dùng: Tùy biến theo tình trạng bệnh, thông thường là 3 lần/ngày, mỗi lần 1 giọt. Lưu ý sử dụng: – Dùng thuốc dưới sự hướng dẫn và theo dõi sát sao của bác sĩ. – Người bệnh lưu ý một số tác dụng phụ của thuốc như viêm bờ mi, rối loạn giác mạc lan tỏa, viêm kết mạc,… 2.3. Rohto Antibacterial Đây là thuốc trị lẹo mắt duy nhất phối hợp kháng viêm và kháng Histamin, bao gồm các thành phần chính là: Natri Sulfamethoxazol, Epsilon-aminocaproic Acid, Dikaliglycyrhizinat và Chlorpheniramine Maleate. Liều dùng: 5 – 6 lần/ngày, mỗi lần 2 – 3 giọt. Lưu ý sử dụng: – Chỉ sử dụng khi thuốc được bác sĩ kê trong đơn. – Chống chỉ định với người mẫn cảm với Sulfamid. 3. Phòng ngừa lẹo mắt: Để phòng ngừa lẹo mắt, bạn cần chú ý: – Hạn chế lấy tay sờ, chạm vào mắt. – Thường xuyên rửa tay với xà phòng/ dung dịch khử khuẩn. – Nếu mắt ngứa do dị ứng, nên sử dụng thuốc ngay. – Điều trị sớm và dứt điểm viêm bờ mi, mụn trứng cá, viêm da tiết bã nhờn,… Thường xuyên rửa tay với xà phòng/ dung dịch khử khuẩn để phòng ngừa lẹo mắt
thucuc
889
Những câu hỏi thường gặp về Hội chứng Brugada Hội chứng Brugada là một bệnh lý kênh ion và điện học tiên phát của tim, gây ra nhịp tim bất thường đến từ tâm thất (ngăn dưới của tim), không có bất thường cấu trúc tim. Bệnh nhân thường có những cơn ngất hoặc đột tử do nhịp nhanh thất hoặc rung thất. Hội chứng Brugada là một bệnh hiếm gặp, có tính chất di truyền từ người cha hoặc mẹ. Nó được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1992. Kể từ đó, người ta đã tìm hiểu rất nhiều về căn bệnh này nhưng vẫn còn nhiều câu hỏi chưa được giải đáp. Các nhà nghiên cứu vẫn đang tiếp tục nghiên cứu hội chứng Brugada và thử nghiệm các phương pháp điều trị mới. 1. Đặc điểm của hội chứng Brugada Nguy cơ đột tử cao.Biểu hiện thường ở người lớn, tuổi đột tử khoảng 40 tuổi.Chiếm 4 – 12% nguyên nhân đột tử.20% đột tử có tim cấu trúc bình thường.Tần suất 5/10 000 dân.ECG thay đổi: Hình ảnh đoạn ST chênh lên tại các chuyển đạo ngực phải. Hình ảnh đoạn ST chênh lên tại các chuyển đạo ngực phải. 2. Các triệu chứng của hội chứng Brugada là gì? Các triệu chứng của hội chứng Brugada có thể bao gồm:Rối loạn nhịp nhanh thất (nhịp tim nhanh, không đều, bắt đầu ở buồng thất).Ngất.Tim đập nhanh (có thể cảm thấy như rung rinh hoặc phập phồng trong lồng ngực).Rung nhĩ (nhịp tim nhanh, không đều, bắt đầu ở buồng nhĩ).Ngừng tim, thường xảy ra vào ban đêm do rối loạn nhịp thất (đây có thể là triệu chứng đầu tiên).Các triệu chứng của Hội chứng Brugada tương tự như nhiều bệnh lý khác. Điều quan trọng là phải đi khám bác sĩ để tìm nguyên nhân gây ra các triệu chứng.Thể không có triệu chứng: Điện tâm đồ có hình ảnh đặc trưng của Hội chứng Brugada nhưng bệnh nhân không có biểu hiện lâm sàng.Thể ẩn: Bệnh nhân mang đột biến gen nhưng không có biểu hiện lâm sàng và điện tâm đồ ngay cả khi trắc nghiệm bằng thuốc chống loạn nhịp. 3. Nguyên nhân gây ra hội chứng Brugada? Hội chứng Brugada thường do đột biến gen. Khiếm khuyết làm thay đổi cách thức hoạt động của các kênh ion của tim. 4. Có cần được tầm soát hội chứng Brugada không? Hội chứng Brugada là một tình trạng bệnh lý có thể di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Nếu có người thân cấp một là cha mẹ, anh chị em và con cái mắc bệnh Brugada thì chúng ta phải được tầm soát bệnh. 5. Hội chứng Brugada được chẩn đoán như thế nào? Các xét nghiệm chẩn đoán Hội chứng Brugada bao gồm:Điện tâm đồ đạo trình (ECG) cải tiến với V1 - V3 đặt cao hơn.Holter ECG 24 giờ.Điện tâm đồ gắng sức.Trắc nghiệm kích thích bằng thuốc chống loạn nhịp. Các bất thường ECG đặc trưng cho bệnh brugada có thể được bộc lộ bằng blocker kênh natri, chẳng hạn như dùng thuốc flecainide, ajmaline, hay procainamide.Dựa trên kết quả điện tâm đồ, và triệu chứng có thể cần thực hiện các thử nghiệm chuyên sâu:Thăm dò điện sinh lý (EP): Để phân tầng nguy cơ các bệnh nhân không có triệu chứng dù điện tâm đồ có hình ảnh Brugada.Kiểm tra di truyền để xác nhận đột biến gen cụ thể chỉ ra Hội chứng Brugada. Điện tâm đồ cho phép chẩn đoán hội chứng Brugada 6. Các phương pháp điều trị cho bệnh nhân mắc hội chứng Brugada? Bệnh nhân được chẩn đoán Hội chứng Brugada và có tiền sử rối loạn nhịp thất hoặc đột tử được cứu sống được xem là có nguy cơ cao, được chỉ định cấy máy phá rung (ICD) để phòng ngừa đột tử.Không có thuốc cho điều trị dự phòng đột tử ở bệnh nhân được chẩn đoán Brugada, mặc dù có nghiên cứu gợi ý lợi ích của quinidine. Các thuốc chống loạn nhịp có thể có vai trò ở các bệnh nhân đã được cấy máy ICD và máy phải hoạt động phóng điện khử rung thường xuyên. 7. Ai có nguy cơ mắc hội chứng Brugada? Hội chứng Brugada thường gặp ở nam hơn nữ. Trên thực tế, nam giới có nguy cơ mắc bệnh này cao hơn nữ giới từ 8 đến 10 lần. Tất cả bệnh nhân có tiền sử gia đình mắc hội chứng đột tử hoặc Brugada đều nên được tầm soát bệnh. 8. Tiên lượng của bệnh nhân mắc hội chứng Brugada như thế nào? Những người mắc Hội chứng Brugada có các triệu chứng nhưng nếu không được điều trị thì có nguy cơ cao bị đột tử. Những bệnh nhân không có triệu chứng và có ECG bình thường lúc ban đầu có nguy cơ đột tử thấp hơn nhiều. Những bệnh nhân nghi ngờ mắc Hội chứng Brugada cần được khám và tư vấn với bác sĩ chuyên khoa tim mạch để phòng ngừa đột tử.
vinmec
844
Bệnh viêm ruột do thuốc điều hòa miễn dịch Cơ chế bệnh sinh của bệnh viêm ruột tập trung vào khả năng miễn dịch bị rối loạn điều hòa. Do đó, không có gì đáng ngạc nhiên khi thấy rằng các loại thuốc làm thay đổi khả năng miễn dịch của vật chủ đôi khi có thể dẫn đến sự phát triển của bệnh viêm ruột mới khởi phát, mà các tác giả gọi là “bệnh viêm ruột thứ phát do thuốc”.Những loại thuốc này chủ yếu bao gồm chất điều hòa miễn dịch và tác nhân sinh học. Một nhóm thuốc mới hơn được gọi là chất ức chế điểm kiểm soát được sử dụng để điều trị u ác tính và các khối u ác tính khác cũng có liên quan đến việc kết tủa bệnh viêm ruột. Cũng có mối liên hệ tương tự nhưng yếu với việc sử dụng các chất kích thích miễn dịch. 1. Bệnh viêm ruột thứ phát do thuốc điều hòa miễn dịch Các chất điều hòa miễn dịch làm thay đổi hệ thống miễn dịch chủ yếu bằng cách ức chế chức năng của tế bào lympho. Những loại thuốc này bao gồm, nhưng không giới hạn ở azathioprine, 6-mercaptopurine (6-MP), tacrolimus, cyclosporine A và mycophenolate mofetil (MMF). Chúng thường được sử dụng để ngăn ngừa thải ghép sau khi ghép thận và gan. Azathioprine và 6-MP có vai trò rõ ràng trong việc thuyên giảm bệnh lâu dài trong việc quản lý bệnh viêm ruột. Cyclosporine A cũng đã được sử dụng để điều trị bệnh viêm ruột chịu lửa, bao gồm cả trong đợt bùng phát viêm loét đại tràng cấp tính. Các chất điều hòa miễn dịch có thể gây ra các tình trạng giống bệnh viêm ruột hoặc bệnh viêm ruột. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng các chất điều hòa miễn dịch sau ghép tạng gây ra sự suy giảm các tế bào T điều hòa trong niêm mạc đại tràng. Điều này có thể tạo ra khuynh hướng phát triển chứng viêm qua trung gian miễn dịch ở ruột kết, vì các tế bào T điều hòa ngăn chặn sự hoạt hóa của tế bào lympho B và tế bào T gây độc tế bào. Tacrolimus là một loại thuốc ức chế miễn dịch được sử dụng thường xuyên để cấy ghép nội tạng do tác dụng phụ có thể dự đoán được và sự sẵn có của các xét nghiệm để theo dõi nồng độ huyết thanh của nó. Việc sử dụng tacrolimus đã được báo cáo là có thể gây bùng phát bệnh viêm ruột từ trước ở những cá thể chuyển đổi tạng đặc. Việc sử dụng nó cũng đã được chứng minh là có liên quan đến sự phát triển của mới khởi phát bệnh viêm ruột. Trong một nghiên cứu quan sát trên 53 bệnh nhân không có chẩn đoán bệnh viêm ruột đã trải qua ghép gan, 6 (11%) trong số họ phát triển bệnh viêm ruột mới khởi phát trong thời gian theo dõi trung bình là 3,9 năm. Việc sử dụng mycophenolate mofetil (MMF) như một chất ức chế miễn dịch chủ yếu được thấy ở những người ghép thận hoặc gan. Một trong những tác dụng phụ phổ biến của nó là tiêu chảy, và trong khoảng 9% trường hợp, nó gây ra “viêm đại tràng do mycophenolate mofetil”. Loại viêm đại tràng này có các đặc điểm giống bệnh viêm ruột của nội soi và thay đổi mô học trong đại tràng. Biểu hiện trên đại tràng của viêm đại tràng do MMF tương tự như biểu hiện trong bệnh bệnh viêm ruột cổ điển hoặc bệnh ghép-vật chủ. Nhưng nó thể hiện sự chiếm ưu thế của bạch cầu ái toan niêm mạc với sự thiếu hụt các vi hấp thu tế bào apoptotic và các tập hợp tế bào nội tiết trong lớp đệm trên mô học. Một số loại thuốc miễn dịch có thể gây ra bệnh viêm ruột Bệnh có thể vẫn tồn tại ngay cả sau khi ngừng MMFBệnh lý này đôi khi có thể vẫn tồn tại ngay cả sau khi ngừng MMF, mất đến 4-6 m để phân giải nội soi. Đã có nhiều trường hợp được báo cáo về những người phát triển mới khởi phát bệnh Crohn sau khi tiếp xúc với MMF, tiếp theo là cải thiện bệnh sau khi ngừng thuốc. Có một trường hợp được báo cáo về việc giải quyết nhanh chóng bệnh viêm đại tràng do MMF với một liều duy nhất của infliximab, cho thấy vai trò của TNF trong cơ chế bệnh sinh của nó. Người ta có thể suy đoán rằng viêm đại tràng do MMF đại diện cho một biến thể của bệnh viêm ruột. Nghịch lý là có một số bằng chứng ủng hộ việc sử dụng MMF để điều trị bệnh viêm ruột hoạt động.Trong một nghiên cứu trên 25 bệnh nhân mắc bệnh phụ thuộc steroid không đáp ứng với sinh học, liệu pháp MMF đã đạt được đáp ứng lâm sàng trong gần 50% trường hợp. Hai nghiên cứu nhỏ đã chỉ ra rằng MMF gây thuyên giảm lâm sàng không có steroid trong khoảng 25% trường hợp. Hiệu quả điều trị của nó có thể giúp bệnh thuyên giảm lâu dài. Do đó, nó dường như có hiệu quả trong điều trị bệnh viêm ruột trong khi nó có thể gây ra viêm đại tràng giống bệnh viêm ruột hoặc dẫn đến bệnh viêm ruột. Điều này cho thấy sự can thiệp vào hệ thống miễn dịch phức tạp của chúng ta có thể có lợi hoặc có hại cho việc điều trị hoặc khởi phát bệnh.
vinmec
964
Bệnh ung thư vòm họng có lây không? – Giải đáp Ung thư vòm họng là một trong số các bệnh lý ác tính phổ biến thường gặp với tỉ lệ tử vong cao. Đối với căn bệnh này, có nhiều bệnh nhân thắc mắc liệu ung thư vòm họng có lây không? Vậy bài viết dưới đây sẽ giải đáp những thắc mắc về căn bệnh này. 1. Những thông tin khái quát về bệnh ung thư vòm họng Bệnh ung thư vòm họng là một trong 10 bệnh lý ung thư thường gặp ở nước ta. Bệnh thường khó phát hiện ở giai đoạn đầu mà thường được phát hiện ở giai đoạn ung thư đã phát triển. Tuy nhiên, thời điểm khởi phát chính là thời gian điều trị tốt nhất nên đó cũng là thời điểm đáp ứng điều trị tốt nhất. Ung thư vòm họng hình thành khi vòm họng xuất hiện các tế bào ác tính xuất hiện trong vòm họng và có thể phát triển xâm lấn sang các cơ quan khác mà cơ thể không kiểm soát được. Căn bệnh này được biểu hiện với những triệu chứng điển hình sau: – Khàn tiếng, đau rát họng – Ho có đờm mạn tính lâu khỏi không rõ nguyên do – Đôi khi bị ù tai – Xuất hiện những cơn đau đầu, cấp độ tăng dần kéo dài – Biểu hiện ngạt mũi, khó thở – Xuất hiện hạch ở cổ. Người bệnh ung thư vòm họng có thể xuất hiện hạch ở cổ Căn bệnh này có thể gặp phải ở bất kì đối tượng, giới tính và độ tuổi nào tuy nhiên thường gặp ở độ tuổi trung niên và ở nam giới. Những đối tượng nguy cơ cao mắc ung thư vòm họng có thể kể đến như: – Những người có thói quen sinh hoạt thiếu khoa học: ngủ ít, bia rượu nhiều, ăn nhiều thực phẩm chế biến sẵn, ít ăn rau củ… – Người dương tính với virus EBV (Epstein – Barr) – Người bệnh mạn tính với bệnh mũi họng – Người tiếp xúc lâu với môi trường nhiều bụi bẩn, bụi – Người thường xuyên tiếp xúc nhiều hoặc tiếp xúc ít trong thời gian dài với bụi gỗ, khói, formaldehyde, môi trường kém thông khí, hóa chất; – Người có tiền sử gia đình có người bị ung thư, đặc biệt là ung thư vòm họng 2. Bệnh ung thư vòm họng có chữa khỏi được hay không? Giống với đa số các bệnh ung thư khác, ung thư vòm họng có thể điều trị khỏi( sống khỏe mạnh sau 5 năm)nếu như được phát hiện sớm. Thời điểm này ung thư mới chớm hình thành nên việc điều trị có thể tiêu diệt tế bào ung thư và kìm hãm sự phát triển của bệnh. Giai đoạn này, bệnh nhân cũng thường được chỉ định dùng thuốc, thực hiện hóa trị hoặc xạ trị. Mỗi bệnh nhân sẽ được xây dựng phác đồ dựa theo tình trạng bệnh thực tế. Bác sĩ sẽ căn cứ vào tình hình phát triển của ung thư, tình trạng sức khỏe tổng quan của người bệnh và mong muốn của mỗi bệnh nhân để điều trị. Bác sĩ sẽ căn cứ vào tình hình phát triển của ung thư, tình trạng sức khỏe tổng quan của người bệnh và mong muốn của mỗi bệnh nhân để điều trị. Mỗi phương pháp điều trị ung thư vòm họng sẽ có ưu nhược điểm riêng tuy nhiên có thể điều trị riêng lẻ hoặc phối hợp để có thể đạt hiệu quả điều trị tốt nhất. Ung thư vòm họng ở giai đoạn muộn có thể điều trị nhưng lúc này chỉ mang tính chất giảm bớt triệu chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Tỉ lệ điều trị khỏi bệnh ở giai đoạn này rất thấp. 3. Bệnh ung thư vòm họng có lây từ người này sang người khác không? 3.1 Ung thư vòm họng có lây từ thế hệ trước sang thế hệ sau không? Đối với các yếu tố nguy cơ dẫn tới ung thư vòm họng thì virus là yếu tố có khả năng lây lan lớn nhất. Nếu được chẩn đoán mắc HPV dẫn tới ung thư vòm họng thì virus này có thể lây truyền sang người khác. Virus này có thể lây truyền qua đường miệng, khi tiếp xúc thân mật như hôn hoặc lây truyền khi quan hệ tình dục bằng miệng. Tuy nhiên, không phải ai nhiễm virus HPV cũng có thể bị ung thư vòm họng, đây chỉ là một trong những nguy cơ gây bệnh. Virus này cũng không di truyền từ thế hệ trước sang thế hệ sau mà lây truyền qua đường miệng. Người thân trong gia đình có thể có chung mã gen đột biến ung thư từ thế hệ này sang thế hệ khác nhưng không phải tuyệt đối. Những hội chứng di truyền tăng nguy cơ ung thư vòm họng bao gồm: – Hội chứng fanconi: di truyền phát sinh từ tủy xương. – Hội chứng dyskeratosis congenita: dẫn tới thiếu máu bất sản, móng tay chân bất thường, phát ban da… tăng nguy cơ ung thư vòm họng và ung thư miệng. 3.2 Ung thư vòm họng có lây truyền từ người này sang người khác không? Hiện nay có nhiều nguyên nhân gây ung thư vòm họng nhưng lây nhiễm không phải là nguyên nhân gây ra căn bệnh này. Bệnh ung thư vòm họng không truyền nhiễm nên không thể di chuyển từ cơ thể này sang cơ thể khác. Nếu trong gia đình có nhiều người mắc chung một loại bệnh, trong đó có ung thư vòm họng thì đó có thể là do chung chế độ sinh hoạt, ăn chung một loại thức ăn hoặc lây nhiễm chéo HPV… Để duy trì một cơ thể khỏe mạnh, phòng chống ung thư vòm họng nói riêng và các bệnh lý khác nói chung, mọi người cần nâng cao ý thức bảo vệ và rèn luyện sức khỏe thông qua: – Nên bảo vệ vùng họng của bản thân thông qua những nguyên tắc ăn uống nhất định: không ăn uống đồ quá nóng hoặc quá lạnh, không ăn nhiều đô chiên xào dầu mỡ, đồ ăn chế biến sẵn… Người bệnh ung thư vòm họng không nên ăn hoặc uống đồ quá nóng hoặc quá lạnh – Nên tăng cường trái cây, hoa quả tươi để tăng sức đề kháng cho cơ thể – Nói không với thuốc lá, thuốc lào, thuốc lá điện thử và chất kích thích có hại – Khi thấy dấu hiệu bất thường, không nên chủ quan mà nên đi thăm khám ngay để phòng nguy cơ – Rèn luyện sức khỏe thường xuyên, tăng cường vận động thể thao. – Thường xuyên thăm khám sức khỏe định kì để loại trừ nguy cơ ung thư vòm họng, nhất là những đối tượng có nguy cơ cao. Trên đây chúng tôi đã giải đáp băn khoăn của người bệnh rằng ung thư vòm họng có lây không, đồng thời chia sẻ những thông tin quan trọng cần biết về căn bệnh này. Qua đó, người bệnh cũng nên chủ động theo dõi sức khỏe để phát hiện bất thường và thăm khám nếu thấy cơ thể có dấu hiệu ung thư vòm họng từ sớm.
thucuc
1,256
Các phương pháp chữa loạn thị hiệu quả hiện nay Cách chữa loạn thị là một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm hiện nay. Với sự phát triển của lĩnh vực y khoa, đã có nhiều phương pháp chữa trị ra đời nhằm đẩy lùi các bệnh lý về mắt. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ đề cập đến phương pháp điều trị loạn thị phổ biến hiện nay. 1. Chữa loạn thị với kính áp tròng Sử dụng kính áp tròng để chữa loạn thị là một trong những phương pháp an toàn, hiệu quả hiện nay, nhất là với trẻ em. Kính áp tròng có khả năng sửa hai giác mạc và tình trạng loạn thị ở thể thủy tinh. Phương pháp này nhằm mục đích chính là đẩy lùi tật khúc xạ, cải thiện tầm nhìn của mắt mỗi ngày. Ưu điểm Những lợi ích mà kính áp tròng mang lại đối với người bị loạn thị: Thiết kế của kính áp tròng được cân nhắc và điều chỉnh theo độ cong của giác mạc với nhiều kích thước khác nhau. Do đó mà người sử dụng có thể dễ dàng gắn vào mắt, kể cả trẻ em trước khi đi ngủ mỗi đêm. Việc gắn kính áp tròng sẽ kích thích mắt tạo ra một lớp nước mắt ở giữa nhằm điều chỉnh lại lớp tế bào trên bề mặt giác mạc. Từ đó sẽ thay đổi độ hội tụ hình ảnh của mắt trong một thời điểm nhất định. Khi thức dậy, người bị loạn thì có thể tháo kính áp tròng ra. Việc này giúp hoạt động của mắt trở lại bình thường mà không cần sử dụng kính thường xuyên. Nhược điểm Việc sử dụng kính áp tròng chỉ mang tính tạm thời chứ không có tính lâu dài. Người dùng cần đeo kính áp tròng cứng nhắc trong khoảng vài giờ đến khi độ cong giác mạc được cải thiện. Trường hợp nếu không sử dụng thường xuyên hay ngưng chữa loạn thị, mắt sẽ trở lại hình dạng tật khúc xạ ban đầu. Hiện nay, kính áp tròng chữa loạn thị Ortho-K được sử dụng rộng rãi, đã được Cục quản lý Thuốc và Thực phẩm Hoa Kỳ đảm bảo độ an toàn. Sản phẩm được đánh giá không gây hại hay để lại biến chứng nguy hiểm nào cho mắt. Theo các bác sĩ chuyên khoa, trường hợp điều trị loạn thị ở trẻ em thì tốt nhất nên đeo kính cho tới khi đủ 18 tuổi mỗi đêm. 2. Phẫu thuật chữa loạn thị Phẫu thuật là phương pháp điều trị loạn thị giúp phục hồi tật khúc xạ được ứng dụng rộng rãi do có độ an toàn và có thể chữa khỏi tật ở mắt. Việc phẫu thuật nhằm mục đích tái tạo lại hình dạng bề mặt của mắt. Do đó mà phương pháp này được sử dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia trên thế giới. Đây là phương pháp phẫu thuật điều trị tật khúc xạ ở mắt sử dụng tia laser excimer điều chỉnh lại độ cong giác mạc. Từ đó, các tật khúc xạ ở mắt bao gồm cả loạn thị, cận hay viễn thị đều được xử lý hiệu quả. Sau khi tiến hành phẫu thuật, người bị loạn thị có thể trở lại ngay với công việc mà không cần mất quá nhiều thời gian nghỉ ngơi. Tuy nhiên, phương pháp này khuyến cáo áp dụng với người đủ 18 tuổi trở lên. Các trường hợp sức khỏe yếu hay mắc bệnh tiểu đường, tự miễn và máu Collagen thì cần hỏi ý kiến chuyên gia mắt trước khi phẫu thuật. Phương pháp PRK (Photo Refractive Keratectomy) Phương pháp chữa loạn thị PRK là loại phẫu thuật cắt giác mạc bằng tia laser để cải thiện thị lực. Phương pháp này thường được áp dụng hiệu quả với bệnh nhân loạn thị mức độ nhẹ và trung bình. Tuy nhiên, một số trường hợp, bệnh nhân có thể có các biểu hiện như khó chịu, mắt bị kích ứng từ 1 - 3 ngày sau khi phẫu thuật. So với LASIK, phương pháp PRK có thời gian hồi phục lâu hơn và cho kết quả khả quan phải mất đến 3 tháng. Một số trường hợp, người bệnh vẫn phải đeo kính cho đến khi các biểu hiện của mắt cải thiện tốt hơn. Phương pháp LASEK (Subepithelial Keratomileusis) Hiện nay, Phương pháp LASEK được nhiều người ưu tiên lựa chọn hơn bởi hiệu quả chữa loạn thị cao, khả năng hồi phục nhanh hơn so với PRK. Đồng thời, phương pháp này còn giúp loại bỏ được những biến chứng hay rủi ro trong quá trình phẫu thuật bằng phương pháp LASIK. Đặc biệt, phương pháp này cho hiệu quả tích cực với những mắt có độ loạn cao, giác mạc mỏng mà kỹ thuật LASIK không điều trị được. Thủ thuật này sẽ tạo một lớp mỏng hơn giác mạc, gập lại để bảo mắt ít chịu tác động từ bên ngoài. 3. Một số lưu ý để hỗ trợ quá trình chữa loạn thị hiệu quả Bên cạnh các phương pháp điều trị loạn thị nói trên, bạn cần phải lưu ý một số vấn đề sau: Cung cấp đầy đủ các loại thực phẩm bổ sung dinh dưỡng và tăng cường thị lực để giúp mắt nhanh chóng hồi phục. Thực hiện các bài tập dành riêng cho mắt để giúp thư giãn và nghỉ ngơi nhiều hơn. Massage mắt hoặc dùng khăn ấm đắp lên mắt. Có thể thay khăn ấm bằng khen lạnh. Việc này sẽ giúp cho sự lưu thông máu cũng như điều hòa hoạt động của mắt. Luyện tập quan sát mắt với những màu sắc khác nhau là cách để kích thích bán cầu hai bên não để hỗ trợ tầm nhìn tốt hơn. Hạn chế việc làm việc với mắt quá nhiều, đặc biệt là các thiết bị điện tử và cần để mắt được nghỉ ngơi trong sau một thời gian hoạt động liên tục. Trường hợp người bị tật khúc xạ hầu hết đều sử dụng kính đeo thay kính áp tròng. Tuy nhiên, đây là biện pháp khắc phục tình trạng và giúp cân bằng khả năng nhìn của mắt. Phương pháp này không giúp mắt trở lại như bình thường. Do vậy mà người bị loạn thị cần phải tìm hiểu những phương pháp điều trị phù hợp nhằm chữa khỏi vấn đề ở mắt hoàn toàn.
medlatec
1,075
Không biết cách xoay bẻ cổ làm hại cổ thế nào? Những tổn thương có thể gặp khi xoay bẻ cổ Như vậy có thể thấy việc vặn, xoay cổ sẽ giúp bạn làm giảm áp lực này, tạo cảm giác khoan khoái cho cơ thể, từ đó khiến chúng ta cảm thấy thoải mái hơn. Nhưng thực hiện không đúng cách hoặc thực hiện thường xuyên và quá mạnh có thể gây ra các cơn đau khó chịu và có thể làm tổn thương vùng cổ. Bởi cổ là vùng quan trọng và nguy hiểm. Tại vùng cột sống cổ có những cơ quan rất quan trọng như tủy sống, các rễ thần kinh, các động mạch chính đi lên não. Xoay cổ quá mạnh và thường xuyên để tạo ra tiếng rắc bạn có thể sẽ phải đối mặt với những vấn đề như:Tổn thương mô và cột sống ở vùng cổ. Chèn ép dây thần kinh cổ dẫn đến đau đớn, giảm phạm vi chuyển động của cổ khiến bạn khó hoặc không thực hiện những hoạt động của cổ. Làm căng cơ cổ. Tăng áp lực lên các đốt sống. Kéo giãn dây chằng trong khớp cổ khiến các khớp xương lỏng lẻo, hay mất ổn định: khi bạn xoay cổ nhiều lần có thể làm suy yếu khả năng nâng đỡ phần đầu khiến nó dễ bị tổn thương. Tăng nguy cơ thoái hoá đốt sống cổ. Thủng mạch máu do bẻ cổ quá mạnh: Hay nguy hiểm hơn khi bẻ cổ sai cách và thường xuyên có thể gây vỡ động mạch đốt sống khiến những cục máu đông hình thành trong não dẫn đến đột quỵ hay thậm chí là tử vong. 2. Hạn chế rủi ro khi xoay bẻ cổ Để tránh rủi ro, có thể xoay cổ bằng cách:Bước 1: Nới lỏng các cơ cổ trước khi bẻ khớp cổ. Để thư giãn, bạn hãy cúi đầu với cằm hướng về phía xương ức và giữ yên trong 20 giây. Sau đó di chuyển đầu về phía sau, mắt nhìn lên trần nhà và thư giãn trong 20 giây. Ngoài ra bạn có thể xoay cổ theo chiều kim đồng hồ. Bước 2: Nghiêng về một bên để kéo căng cơ cổ trong 20 giây. Thực hiện tương tự với bên còn lại. Bước 3: Đặt tay trái dưới cằm với lòng bàn tay ôm trọng xương quai hàm. Sau đó đặt tay phải ra sau đầu, cánh tay cong tạo cảm giác thoải mái. Lúc này, bạn hãy giữ chặt đầu và cằm, bắt đầu kéo căng sang bên trái lúc này có thể nghe tiếng kế răng rắc. Cuối cùng: bạn có thể thay đổi vị trí tay và kéo căng sang bên phải. Lưu ý:Bẻ khớp cổ nên được thực hiện bởi những người có chuyên môn. Không dùng lực mạnh. Nên dùng lực nhẹ và thực hiện một cách từ từ.Không cố gắng vặn cổ tròn với lực mạnh để ngăn ngừa chấn thương cổ.Không tiếp tục bẻ khớp cổ nếu có cảm giác khó chịu hoặc đau. Trường hợp này nên tìm gặp bác sĩ chuyên khoa để được kiểm tra và điều trị.Không thực hiện chuyển động một cách đột ngột.
vinmec
542
Nguyên nhân khiến người cao tuổi dễ mắc gan nhiễm mỡ Bệnh gan nhiễm mỡ ở người cao tuổi là bệnh lý gây ra do tình trạng tích tụ dư thừa quá mức các các cấu trúc mỡ bên trong gan. Vậy nguyên nhân người cao tuổi mắc gan nhiễm mỡ là gì? 1. Gan nhiễm mỡ ở người cao tuổi là gì? Trong cơ thể con người, gan là tạng lớn nhất giữ nhiều vai trò khác nhau như chuyển hóa các chất, thải độc, tạo năng lượng và các chất cần thiết cho cơ thể và hỗ trợ quá trình tiêu hóa thức ăn. Bệnh gan nhiễm mỡ là tình trạng chất béo tích tụ trong gan vượt quá 5% trọng lượng lá gan. Gan nhiễm mỡ chia thành 2 loại:Gan nhiễm mỡ không do rượu. Gan nhiễm mỡ do rượu1.1 Gan nhiễm mỡ không do rượu. Bao gồm 2 loại khác nhau:Gan nhiễm mỡ ở người cao tuổi thể đơn giản: được hiểu là do chất béo tích tụ quá mức bên trong cấu trúc gan và không kèm theo viêm hoặc tổn thương tế bào gan. Gan nhiễm mỡ thể đơn giản không gây nhiều biến chứng do suy chức năng gan.Viêm gan nhiễm mỡ không do rượu: là hiện tượng vừa tích tụ chất béo trong gan vừa có quá trình viêm và tổn thương tế bào gan. Do tế bào gan bị bị tổn thương nên có thể gây xơ hóa hoặc tạo mô sẹo, biến chứng nguy hiểm nếu không điều trị kịp thời, dẫn đến xơ gan hoặc ung thư gan.XEM THÊM: Điều trị gan nhiễm mỡ không do rượu: Thay đổi lối sống, chế độ ăn Gan nhiễm mỡ không do rượu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến xơ gan 1.2 Gan nhiễm mỡ do rượu. Gan nhiễm mỡ do rượu là thể bệnh do người bệnh sử dụng quá nhiều bia rượu. Khi đi vào cơ thể, cồn có trong rượu bia sẽ được gan chuyển hóa và đào thải hoàn toàn ra khỏi cơ thể. Tuy nhiên, chính quá trình đào thải bia rượu đã tạo ra các chất độc hại cho chính các tế bào gan. Những chất này có thể làm ảnh hưởng xấu đến chức năng của các tế bào gan, gây viêm gan do rượu và làm suy yếu đi cơ chế vận chuyển mỡ ra khỏi cấu trúc gan và dẫn đến gan nhiễm mỡ do rượu.Gan nhiễm mỡ do rượu là giai đoạn sớm của các bệnh lý gan liên quan đến thức uống có cồn, các hậu quả nặng nề hơn bao gồm viêm gan do rượu, xơ gan do rượu hoặc ung thư gan.XEM THÊM: Người bị gan nhiễm mỡ nên ăn gì? 2. Các nguyên nhân người cao tuổi mắc gan nhiễm mỡ Rượu là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến gan nhiễm mỡ ở người cao tuổi. Theo chu kỳ bình thường, tuổi càng lớn thì các chức năng trong cơ thể cũng suy yếu, thoái hóa dần và gan không phải ngoại lệ.Ở gan của người cao tuổi, số lượng tế bào giảm, khả năng tái tạo tế bào cũng kém, hệ thống liên võng nội mô và tổ chức liên kết cũng mất đi khả năng tái tạo, tái sinh. Người cao tuổi chức năng gan suy giảm nên dễ mắc gan nhiễm mỡ Khi chức năng gan bị suy giảm theo tuổi, khả năng thải độc kém dần cũng như sức đề kháng suy yếu, khi đó nếu có các yếu tố thuận lợi, các tế bào gan sẽ giảm khả năng vận chuyển và bị thoái hóa mỡ, gây ra bệnh gan nhiễm mỡ ở người cao tuổi. Các yếu tố thuận lợi đó bao gồm:2.1 Béo phì. Theo các nghiên cứu cho đến hiện nay, cân nặng của bệnh nhân sẽ tỷ lệ thuận với lượng chất béo trong cấu trúc gan, nghĩa là người béo phì chính là đối tượng dễ mắc gan nhiễm mỡ nhất. Thống kê cho thấy bệnh nhân béo phì có nguy cơ tổn thương mô gan cao từ 61-94%.2.2 Giảm cân quá mức. Giảm cân đột ngột và quá mức sẽ kích thích lipolysis trong cơ thể, dẫn đến các chất béo tăng lên nhanh chóng, gia tăng quá trình peroxy hóa lipid khiến các tế bào gan thương tổn, hậu quả là gan nhiễm mỡ.2.3 Suy dinh dưỡng. Bên cạnh thừa cân béo phì thì bệnh nhân suy dinh dưỡng quá mức cũng dễ mắc gan nhiễm mỡ. Cơ chế được giải thích là do tình trạng thiếu chất dinh dưỡng sẽ dẫn đến cơ thể không thể tổng hợp được apolipoprotein (các chất vận chuyển chất béo ra khỏi gan), hệ quả là chất béo, mỡ sẽ tích tụ lại trong cấu trúc gan, dẫn đến gan nhiễm mỡ. Suy dinh dưỡng quá mức cũng sẽ khiến dễ mắc bệnh gan nhiễm mỡ 2.4 Bệnh tiểu đường. Người cao tuổi rất hay mắc bệnh tiểu đường, bên cạnh các yếu tố thuận lợi như béo phì, thừa cân. Trong đó, gan nhiễm mỡ, béo phì, tiểu đường lại có mối quan hệ không thể tách biệt. Do đó, nguyên nhân người cao tuổi mắc gan nhiễm mỡ có liên quan mật thiết với bệnh lý đái tháo đường. 3. Phòng bệnh gan nhiễm mỡ ở người cao tuổi Ở người cao tuổi, sự suy giảm chức năng gan là không thể tránh khỏi. Tuy nhiên, việc bảo vệ gan bằng các phương pháp khác nhau phần nào đó sẽ hạn chế được các nguy cơ dẫn đến gan nhiễm mỡ ở người cao tuổi. Các biện pháp bảo vệ tế bào gan bao gồm:3.1 Duy trì cân nặng lý tưởng. Theo nghiên cứu, việc giảm được 5 đến 10% cân nặng sẽ giúp ích rất nhiều cho sức khỏe của lá gan, cải thiện sự tích tụ quá mức mỡ trong cấu trúc và làm giảm tổn thương, viêm các tế bào gan.Tuy nhiên, giảm cân quá nhanh lại có thể gây tác hại xấu hơn đối với chức năng gan. Do đó, để bảo vệ gan tốt nhất thì người cao tuổi nên cố gắng duy trì cân nặng lý tưởng nhất theo từng độ tuổi nhất định.3.2 Vận động thể lực đều đặn. Một cách vận động thể lực hợp lý chính là tập thể dục hằng ngày, đây là cách gián tiếp có thể ngăn ngừa và điều trị gan nhiễm mỡ. Tập thể dục còn giúp giảm cân, duy trì cân nặng, tăng độ nhạy của insulin đối với bệnh tiểu đường và giảm các nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Vận động thể lực đều đặn giúp ngăn ngừa và điều trị gan nhiễm mỡ 3.3 Lựa chọn thực phẩm. Hạn chế sử dụng các chất béo có nguồn gốc động vật, chất béo bão hòa và thay thế bằng các loại dầu có nguồn gốc thực vật, điều này giúp cơ thể hạn chế hấp thu quá nhiều dầu mỡ, ngăn ngừa tình trạng dư thừa chất béo tại gan.Hạn chế thịt đỏ. Tuyệt đối không sử dụng chất kích thích như bia rượu, thuốc lá.Bổ sung các thực phẩm chứa nhiều chất xơ, vitamin như các loại rau củ quả tươi.
vinmec
1,210
Cách vệ sinh sau khi quan hệ tình dục để “cô bé” luôn khỏe mạnh Vệ sinh sau khi quan hệ tình dục là yếu tố quan trọng và có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe “cô bé”. Nếu không thực hiện đúng cách, chị em rất dễ mắc phải tình trạng viêm nhiễm, bệnh phụ khoa hay một số bệnh lý nguy hiểm khác. Vậy sau khi quan hệ, phụ nữ cần vệ sinh vùng kín như thế nào? 1. Không vệ sinh sau khi quan hệ tình dục có thể gây ra những vấn đề gì? Sau khi quan hệ tình dục, phụ nữ cần lưu ý đến việc vệ sinh vùng kín vì tinh dịch của bạn tình hay chất bôi trơn mà âm đạo sản xuất có thể dẫn đến sự mất cân bằng p H trong môi trường âm đạo, từ đó tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, nhiễm nấm và mắc phải nhiều loại bệnh lý. Nếu không vệ sinh sau khi quan hệ tình dục, chị em có nguy cơ gặp phải những vấn đề cụ thể như sau: - Khô rát âm đạo. - Viêm nhiễm âm đạo: Do bị lây lan vi khuẩn, nấm từ bạn tình trong quá trình “yêu”. - Viêm cổ tử cung, viêm phần phụ. - Nhiễm trùng đường tiết niệu. - Tăng nguy cơ mắc phải một số bệnh lý lây truyền qua đường tình dục như bệnh giang mai, bệnh lậu hay bệnh sùi mào gà,...2. Hướng dẫn chị em cách vệ sinh sau khi quan hệ tình dục Dưới đây là một số hướng dẫn cho chị em về cách vệ sinh sau khi quan hệ tình dục để bảo vệ sức khỏe vùng kín: - Rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng hay dung dịch sát khuẩn: Đây là cách giúp loại bỏ những tác nhân gây hại còn tồn tại trên bàn tay do chạm vào vùng kín của bản thân hay vùng kín của bạn tình. Từ đó, hạn chế việc lây lan vi khuẩn sang những bộ phận khác trên cơ thể hoặc lây nhiễm vi khuẩn sang âm đạo trong quá trình vệ sinh vùng kín. - Đi tiểu trước và sau khi quan hệ: Vì niệu đạo của phụ nữ thường ngắn nên dễ bị vi khuẩn xâm nhập và gây bệnh. Đi tiểu chính là cách giúp làm sạch đường tiểu và niệu đạo, đào thải độc tố và phòng tránh nguy cơ nhiễm trùng đường tiểu. Có thể đi tiểu ngay hoặc trong khoảng 30 phút sau khi quan hệ. - Vệ sinh vùng kín và một số bộ phận khác: Chị em cần vệ sinh âm đạo ngay sau khi quan hệ vì lúc này vùng kín có nguy cơ đọng lại nhiều mồ hôi, chất nhờn hay tinh dịch của bạn tình,... Tuy nhiên, chỉ nên vệ sinh bằng nước ấm hoặc dung dịch vệ sinh phụ nữ có tính tẩy rửa nhẹ hoặc dùng giấy vệ sinh hoặc khăn mềm đã thấm nước để lau nhẹ nhàng vùng kín (nếu bạn có làn da nhạy cảm). Không nên dùng các dung dịch vệ sinh phụ nữ có tính tẩy rửa mạnh để tránh làm sưng tấy, kích ứng hay gây khô âm đạo. Bên cạnh đó, thao tác thực hiện cần nhẹ nhàng, theo thứ tự để tránh làm tổn thương vùng kín. Ngoài ra, một số bộ phận khác cũng cần được vệ sinh sạch sẽ như miệng và hậu môn, nhất là với những trường hợp có thực hiện những tư thế quan hệ có liên quan đến những bộ phận này. - Tắm sau khi quan hệ: Tắm nước ấm hay ngâm mình trong bồn tắm nước ấm có thể sau khi “yêu” có thể giúp chị em thư giãn, giảm nguy cơ sưng tấy hay kích ứng âm đạo. Tuy nhiên, cần lưu ý không nên tắm ngay. Tốt nhất, sau khi quan hệ, chị em cần nghỉ ngơi một lúc rồi mới đi tắm. Việc tắm ngay sau khi quan hệ có thể gây rối loạn nhịp tim, thậm chí đột quỵ,... - Mặc quần áo thoải mái: Chị em có thể tăng thân nhiệt sau khi quan hệ và ra nhiều mồ hôi ở vùng âm đạo, tạo điều kiện cho các loại vi khuẩn sinh sôi, phát triển. Vì thế, sau khi quan hệ, nên vệ sinh cơ thể và vùng kín sạch sẽ. Tiếp đó, lau khô ráo và lựa chọn những loại quần lót, những bộ đồ thoải mái, thấm hút mồ hôi để hạn chế nguy cơ nhiễm trùng. - Uống nhiều nước sau khi “yêu” cũng là một cách góp phần loại bỏ nguy cơ nhiễm trùng đường tiểu và tăng cường tuần hoàn cơ thể. Đây là cách đơn giản nhưng sẽ giúp chị em cảm thấy thư giãn và thoải mái hơn. - Ăn các loại thực phẩm giàu men vi sinh sau khi quan hệ để giúp duy trì hệ vi khuẩn trong môi trường âm đạo và góp phần làm giảm nguy cơ nhiễm trùng nấm men.3. Một số sai lầm thường mắc phải khi vệ sinh “cô bé” sau quan hệKhông phải ai cũng biết cách vệ sinh vùng kín sau khi quan hệ, dưới đây là những lỗi mà chị em thường mắc phải: - Thụt rửa âm đạo quá nhiều lần: Nhiều chị em lầm tưởng rằng, càng làm sạch bên trong thì càng có thể ngăn ngừa được nhiều loại vi khuẩn và vùng kín càng sạch sẽ. Tuy nhiên, nếu bạn thụt rửa âm đạo nhiều lần có thể vô tình đưa vi khuẩn gây bệnh vào âm đạo, giúp các vi khuẩn gây hại tăng lên, làm mất cân bằng hệ vi khuẩn trong âm đạo. - Sử dụng dung dịch vệ sinh có tính tẩy rửa quá mạnh: Những sản phẩm này không hề tốt như nhiều người vẫn nghĩ. Nó có thể làm thay đổi độ p H tự nhiên của âm đạo, có thể làm mất cân bằng hệ vi khuẩn âm đạo và tăng nguy cơ viêm nhiễm âm đạo. - Vệ sinh quá nhiều lần sau khi quan hệ cũng là thói quen cần điều chỉnh vì nó có thể làm mất cân bằng hệ vi khuẩn âm đạo, giúp vi khuẩn gây bệnh có điều kiện tốt để sinh sôi, phát triển và làm tăng nguy cơ mắc bệnh lý phụ khoa cho chị em. Phụ nữ luôn cần chú trọng đến vấn đề vệ sinh vùng kín, nhất là sau khi quan hệ tình dục. Tuy nhiên, cần thực hiện đúng cách mới có thể mang lại hiệu quả, lợi ích sức khỏe và sự tự tin cho chị em.
medlatec
1,111
Nguyên nhân trào ngược dạ dày gây đau lưng 1. Dấu hiệu trào ngược dạ dày gây đau lưng Đau lưng là một vấn đề sức khỏe ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới. Đau lưng có thể gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm chấn thương, ngồi học, làm việc không đúng tư thế, đôi khi do lao động quá sức. Các nguyên nhân khác như các bệnh lý viêm, thoái hóa đốt sống và các vấn đề liên quan đến cơ, dây thần kinh và mạch máu. Trong trường hợp của trào ngược dạ dày, đau lưng có thể là một triệu chứng phụ khó chịu. Các dấu hiệu của bệnh đi kèm các triệu chứng: Buồn nôn, đau thượng vị, ợ nóng, chướng bụng, nôn. Bệnh thường xảy ra sau khi ăn hoặc khi nằm nghiêng ngửa. Thường đau ở vùng lưng, tuy nhiên nó có thể lan rộng ra cả đường thượng vị và dạ dày. Một số bệnh nhân có thể cảm thấy đau và khó chịu ở vùng ngực và cổ họng. Nếu không được điều trị kịp thời và đầy đủ, trào ngược dạ dày có thể gây ra biến chứng ung thư vòm họng hoặc ung thư thực quản. Đây là những căn bệnh nghiêm trọng và có thể đe dọa tính mạng. Do đó, nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng trào ngược dạ dày nào, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Trào ngược dạ dày gây đau lưng gây khó chịu cho người bệnh Trào ngược dạ dày gây đau lưng gây khó chịu cho người bệnh 2. Nguyên nhân trào ngược dạ dày gây đau lưng Trào ngược dạ dày gây đau lưng bởi vì nó là một tình trạng khi axit dạ dày trào ngược lên thực quản và phần lớn thời gian là khiến dịch vị chảy ngược trở lại vào dạ dày và vùng thượng vị. Khi dịch vị trào ngược vào thực quản, bệnh lý này gây kích thích và kích hoạt các thần kinh ở vùng thượng vị, gây ra cảm giác đau hoặc khó chịu. Đau lưng là một triệu chứng phụ khó chịu có thể xảy ra khi các thần kinh ở vùng lưng bị kích thích bởi các tác nhân gây đau khác nhau. Một số nguyên nhân khác có thể góp phần gây bệnh bao gồm: – Các cơ và dây thần kinh ở vùng lưng bị co thắt hoặc căng thẳng do tác động của axit dịch vị trào ngược lên thực quản. – Trong một số trường hợp, trào ngược dạ dày có thể gây ra viêm và đau thần kinh ở vùng thượng vị và lưng. – Việc thường xuyên trào ngược dịch vị có thể gây ra ảnh hưởng đến cơ chế bảo vệ của thực quản và dạ dày, dẫn đến các vấn đề khác nhau, bao gồm đau lưng. Tóm lại, bệnh có thể thông qua nhiều nguyên nhân khác nhau. Để điều trị đau lưng do trào ngược dạ dày, điều quan trọng là xác định nguyên nhân cụ thể và điều trị bệnh một cách hiệu quả. 3. Cách điều trị trào ngược dạ dày gây đau lưng Đau lưng do trào ngược dày tùy vào tình trạng cơ địa mỗi người. Để điều trị, cần phải xử lý triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày. Dưới đây là một số phương pháp điều trị đau lưng do trào ngược dạ dày: 3.1. Chế độ ăn uống khoa học chữa trào ngược dạ dày gây đau lưng – Ăn nhỏ và thường xuyên: Chia nhỏ khẩu phần ăn và ăn thường xuyên trong ngày có thể giúp giảm áp lực lên dạ dày và giảm nguy cơ trào ngược dạ dày. – Tránh các loại thực phẩm gây kích thích dạ dày: Những thực phẩm gây kích thích dạ dày như cà phê, rượu, soda, đồ ngọt, chocolate, gia vị nóng, thực phẩm chứa đường, thịt đỏ, thực phẩm chứa chất béo có thể gây trào ngược dạ dày và làm tăng đau lưng. – Tăng cường ăn rau quả: Các loại rau quả giàu chất xơ và vitamin C có thể giúp cải thiện hệ tiêu hóa, giảm nguy cơ trào ngược dạ dày và giúp giảm đau lưng. – Ăn chậm và nhai kỹ: Ăn chậm và nhai kỹ thức ăn có thể giúp tiêu hóa tốt hơn, giảm nguy cơ trào ngược dạ dày và giảm đau lưng. – Tránh ăn quá no hoặc ăn trước khi đi ngủ: ăn quá no hoặc ăn trước khi đi ngủ có thể gây áp lực lên dạ dày, dẫn đến trào ngược dạ dày và đau lưng. – Uống đủ nước: Uống đủ nước trong ngày giúp duy trì độ ẩm cho cơ thể, giúp tiêu hóa tốt hơn và giảm nguy cơ trào ngược dạ dày. – Ăn ít món chiên, nướng: Ăn ít món chiên, nướng, các loại đồ ăn chế biến sẵn sẽ giúp giảm đau lưng và nguy cơ trào ngược dạ dày. Ăn ít món chiên nướng giúp giảm nguy cơ trào ngược dạ dày Ăn ít món chiên nướng giúp giảm nguy cơ trào ngược dạ dày 3.2. Thay đổi lối sống Thay đổi lối sống có thể giúp giảm triệu chứng trào ngược dạ dày và đau lưng, bao gồm: ăn nhỏ và thường xuyên, tránh ăn quá no, tránh các loại thực phẩm kích thích dạ dày, giảm cân nếu cần thiết, tăng cường tập thể dục, giảm stress và ngủ đủ giấc. 3.3. Nâng giường Nâng giường lên khoảng 6-8 inches ở đầu giường có thể giảm nguy cơ trào ngược dạ dày và giúp giảm đau lưng. Khi ngủ bạn nên nghiêng sang trái, tránh nghiêng sang phải sẽ khiến cơ quan co thắt thực quản dưới bị chèn ép. 3.4. Sử dụng thuốc giảm đau Thuốc giảm đau như có thể giúp giảm đau lưng do trào ngược dạ dày. Tuy nhiên, nên sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ và tuân thủ đúng liều lượng. 3.5. Sử dụng nước gừng chữa trào ngược dạ dày gây đau lưng Nước gừng có tác dụng giảm viêm và làm dịu dạ dày. Bạn có thể cắt một lát gừng và ngâm trong nước sôi, sau đó uống nước này để giảm triệu chứng trào ngược dạ dày. 3.6. Sử dụng nước chanh và mật ong Nước chanh và mật ong có tác dụng làm dịu dạ dày và giảm đau lưng. Bạn có thể trộn nước chanh với mật ong và uống hỗn hợp này để giảm triệu chứng. 3.7. Chế độ tập luyện điều trị bệnh Tập luyện có thể là một trong những phương pháp hữu hiệu giảm triệu chứng trào ngược dạ dày và đau lưng. Tuy nhiên, cần lưu ý chọn đúng loại tập luyện phù hợp với tình trạng sức khỏe của mỗi người và thực hiện đúng cách để tránh gây hại cho sức khỏe. Một số loại tập luyện có thể hỗ trợ giảm triệu chứng đau lưng do trào ngược dạ dày như tập yoga, tập thở và tập thể dục thể chất. – Tập yoga và thực hành các bài tập thở giúp thư giãn cơ thể, tăng cường tuần hoàn máu và giúp giảm căng thẳng, stress, tình trạng lo âu và trầm cảm, làm giảm tác động tiêu cực của trào ngược dạ dày. – Tập thể dục thể chất nhẹ nhàng như đi bộ, đạp xe, bơi lội, cũng có thể giúp cải thiện triệu chứng trào ngược dạ dày và đau lưng. Tuy nhiên, cần lưu ý chọn đúng loại tập luyện phù hợp với tình trạng sức khỏe của mỗi người và thực hiện đúng cách để tránh gây căng thẳng cho cơ thể. Tập luyện làm giảm tác động tiêu cực của trào ngược dạ dày Tập luyện làm giảm tác động tiêu cực của trào ngược dạ dày
thucuc
1,352
Cách phòng ngừa tiêu chảy cấp ở trẻ Tiêu chảy cấp là tình trạng thường gặp ở trẻ nhỏ nhưng lại là nguyên nhân thứ hai gây tử vong ở trẻ em sau nhiễm trùng đường hô hấp. Tuy nhiên, mẹ hoàn toàn có thể phòng bệnh với những cách đơn giản. Tiêu chảy cấp và những điều cha mẹ cần biết Trẻ bị tiêu chảy cấp là tình trạng đi ngoài ra phân lỏng hoặc toé nước ít nhất 3 lần/ 24 giờ. Nguyên nhân phổ biến nhất của tiêu chảy cấp là nhiễm virus; và các nguyên nhân khác bao gồm nhiễm trùng vi khuẩn, kí sinh trùng, tác dụng phụ của thuốc kháng sinh và nhiễm trùng ngoài hệ tiêu hóa.Và như vậy, mẹ cũng cần phân biệt thế nào là trẻ đi phân bình thường? Khối lượng, tần suất và độ đặc bình thường của phân thay đổi tùy theo độ tuổi, cân nặng và chế độ ăn của trẻ.Về tần suất, trẻ sơ sinh ‘đi ngoài’ từ 3 đến 10 lần mỗi ngày là bình thường, thay đổi tùy thuộc vào chế độ ăn của trẻ (nếu trẻ bú mẹ thường đi phân nhiều lần hơn so với trẻ bú sữa công thức). Trẻ nhũ nhi, trẻ mới biết đi và trẻ em thường đi tiêu một đến hai lần mỗi ngày.Về độ đặc và màu sắc, trẻ sơ sinh, đặc biệt là những trẻ đang bú mẹ, thường đi ngoài ra phân mềm, có thể có màu vàng, xanh lá cây hoặc nâu hoặc có vẻ như chứa hạt hoặc những cục sữa đông nhỏ.Mặc dù tiêu chảy cấp hiếm khi nghiêm trọng và chỉ cần chăm sóc cho bé tại nhà. Tuy nhiên nếu không điều trị đúng cách và kịp thời có thể dẫn đến tình trạng mất nước, mất cân bằng các chất điện giải như natri, kali, clorua) nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khoẻ và tính mạng của trẻ. Do đó, mẹ cần hết sức lưu ý việc chăm sóc đúng cách và phòng ngừa cho trẻ bị tiêu chảy. Tiêu chảy cấp ở trẻ nhỏ và những điều cha mẹ cần chú ý 2. Cha mẹ nên làm gì khi trẻ bị tiêu chảy cấp Khi trẻ bị tiêu chảy cấp, bố mẹ cần thận trọng để tránh lây nhiễm cho bản thân, gia đình và bạn bè và thực hiện một số biện pháp sau:Rửa tay với nước và xà phòng trong vòng 15 đến 30 giây hoặc nước rửa tay chứa cồn là một cách cần thiết và rất hiệu quả để ngăn ngừa sự lây lan của nhiễm trùng. Cần đặc biệt chú ý đến móng tay, kẽ ngón tay và cổ tay. Nên rửa tay thật sạch và lau khô bằng khăn dùng một lần.Cần rửa tay sạch sẽ sau khi thay tã hoặc chạm vào bất kỳ vật dụng nào dính bẩn, trước và sau khi chuẩn bị thức ăn và ăn uống, sau khi đi vệ sinh, sau khi xử lý rác hoặc quần áo bẩn, sau khi chạm vào động vật hoặc vật nuôi, và sau khi xì mũi hoặc hắt hơi.Không nên đi bơi ở bể bơi.Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn đến 6 tháng tuổi và tiếp tục cho trẻ bú mẹ cho đến khi trẻ được hai tuổi.Lưu ý cho trẻ ăn và uống thực phẩm và nước an toàn, nước nên được đun sôi lăn tăn trong ít nhất 5 phút là tối ưu để chuẩn bị thức ăn và đồ uống cho trẻ nhỏ.Phân được xử lý an toàn.Tiêm chủng phòng sởi, vắc xin phòng tiêu chảy do Rotavirus. Ngoài ra, khi trẻ bị tiêu chảy cấp, bố mẹ chăm sóc cho bé tại nhà cần lưu ý:Bù nước cho trẻ bằng dung dịch Oresol. Trẻ không bị mất nước nên tiếp tục ăn chế độ ăn bình thường.Trẻ đang bú mẹ nên tiếp tục bú mẹ trừ khi được bác sĩ hướng dẫn khác.Sau khi được bù nước, ngay cả những trẻ bị nặng vẫn có thể tiếp tục chế độ ăn bình thường. Hầu hết trẻ em bị tiêu chảy đều dung nạp được các sản phẩm sữa bò nguyên chất, không cần thiết phải pha loãng hoặc ngừng sữa, trừ trường hợp trẻ bị dị ứng với sữa bò.Thực phẩm được khuyến nghị bao gồm các loại tinh bột (như gạo, lúa mì, khoai tây, bánh mì,...), thịt nạc, sữa chua, trái cây, rau và vẫn cần thêm chút dầu, mỡ vào bữa ăn để hấp thu các vitamin tan trong dầu. Bố mẹ nên tránh thực phẩm chiên rán, chế biến sẵn sẽ gây khó hấp thụ hơn, tránh đồ uống thể thao vì chúng có quá nhiều đường và có nồng độ chất điện giải không phù hợp cho trẻ bị tiêu chảy. Nên cung cấp thức ăn với khối lượng nhỏ hơn, thường xuyên hơn để giảm nguy cơ nôn mửa.Ngoài ra, bố mẹ cần đưa trẻ đến khám ngay khi có các dấu hiệu sau:Tiêu chảy có máu. Từ chối ăn hoặc uống bất cứ thứ gì trong hơn vài giờ ở trẻ sơ sinh và hơn tám giờ ở trẻ nhỏ.Mất nước từ trung bình đến nặngĐau bụng từng cơn hoặc dữ dội. Thay đổi hành vi, thờ ơ hoặc giảm phản ứng.
vinmec
890
Cách điều trị bệnh hoang tưởng Để điều trị bệnh hoang tưởng hiệu quả bệnh nhân phải được phát hiện các triệu chứng sớm. Tuy nhiên, chứng hoang tưởng ảo giác lại rất khó nhận biết và giải thích. Loại bệnh này được biết đến là một dạng rối loạn tâm thần phân liệt. Nếu không được điều trị sớm bệnh có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống nghiêm trọng. 1. Bệnh tâm thần hoang tưởng là gì? Bệnh tâm thần hoang tưởng là một dạng của bệnh tâm thần phân liệt thuộc thể hoang tưởng. Bệnh xuất phát từ một yếu tố nội sinh, tuy nhiên chưa tìm ra được nguyên nhân.Người bị mắc bệnh hoang tưởng thường tưởng tượng ra những chuyện không có thật nhưng lại cho nó là thật. Ngoài ra, bệnh nhân có thể có ảo giác mâu thuẫn với thực tế. Ảo giác và sự hoang tưởng của người bệnh có mối liên quan mật thiết với nhau. 2. Các triệu chứng điển hình của bệnh hoang tưởng và nguyên nhân gây bệnh Những triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân hoang tưởng ảo giác. Rối loạn giấc ngủ: khó ngủ, đảo giấc, không ngủ, mất ngủ,... thậm chí một số trường hợp có biểu hiện nặng hơn như đờ đẫn căng thẳng mất ngủ. Chính vì vậy mà người mắc bệnh hoang tưởng ảo giác thường hạn chế tham gia các hoạt động vào ban ngày, chán ăn, hay nằm hoặc ngồi một chỗ.Rối loạn về mặt cảm xúc và hành vi: Người bệnh có các mặt cảm xúc trái ngược như căm thù hoặc rất ghét người thân nhưng lại tin và yêu thương người dưng, dự đám ma thì cười và ngược lại dự đám cưới lại khóc,...Các hành vi bất thường như: Nhặt rác, tự cười nói một mình, đi lang thang, tích trữ đồ vật đã bỏ đi,...Ảo thành: Người bệnh có cảm giác như trong đầu có tiếng nói hoặc bụng mình có tiếng nói chuyện. Đó là những lời khen chê hoặc chỉ trích bản thân họ, một số trường hợp là các mệnh lệnh.Người bệnh có biểu hiện như bị ma nhập, cảm thấy bị theo dõi, bị giết hoặc truy sát,... Nhiều bệnh nhân tuy mắc bệnh hoang tưởng nhưng lại ghi nhớ rất tốt, ăn nói lưu loát hơi khó khăn trong việc nhận biết và chẩn đoán.Một số nguyên nhân chính gây ra chứng hoang tưởng ảo giác. Như đã đề cập ở trên hoang tưởng và ảo giác có mối liên quan chặt chẽ với nhau. Vì vậy, chứng hoang tưởng có thể bắt nguồn từ ảo giác hoặc ám ảnh. Một số loại bệnh liên quan đến chứng hoang tưởng ảo giác như: rối loạn cảm xúc, loạn thần thực tổn, loạn thần cấp, tâm thần phân liệt,... Ngoài ra, yếu tố di truyền từ gia đình cũng là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh hoang tưởng. Tuy nhiên nguyên nhân chính gây ra bệnh vẫn chưa được xác định rõ. Dưới đây là một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh:Trong gia đình có người mắc bệnh hoang tưởng ảo giác hoặc tâm thần phân liệt. Người mẹ tiếp xúc với virus trong quá trình mang thai. Thai nhi thiếu chất dinh dưỡngÁp lực và căng thẳng trong cuộc sống 3. Một số cách điều trị bệnh tâm thần hoang tưởng mà bạn có thể áp dụng Bệnh quang cầm áo giáp làm cho người bệnh bị thụ động, thu hẹp suy nghĩ và hành động. Bệnh có thể kéo dài hoặc xuất hiện theo từng đợt, vì vậy rất dễ nhầm lẫn với các bệnh khác. Để chẩn đoán bác sĩ thường dựa vào việc nói chuyện trao đổi với bệnh nhân mà không qua các chẩn đoán cận lâm sàng khác. Từ đó bác sĩ có thể đánh giá được tình trạng, mức độ mà người bệnh đang mắc phải để có phạm đủ điều trị tốt nhất.Bệnh hoang tưởng ảo giác được điều trị chủ yếu bằng cách sử dụng thuốc. Tỷ lệ điều trị bệnh khỏi hoàn toàn trong chỉ nằm trong khoảng 5 đến 7%, số còn lại sẽ phải sống chung với bệnh đề xuất đời. Tuy nhiên có tới 60 70% bệnh nhân có thể sống bình thường nếu được điều trị tốt. Luôn cố gắng duy trì tình trạng ổn định tâm thần cho người bệnh.Kể cả kết quả điều trị tốt gia đình có vai trò quan trọng trong việc chăm sóc, nhắc nhở bệnh nhân thời gian sử dụng thuốc theo đúng trình điện của bác sĩ. Tái khám theo đúng lịch hẹn để bác sĩ có thể nắm rõ tình trạng của người bệnh. Người mắc bệnh hoang tưởng ảo giác có thể làm việc và sinh hoạt như bình thường tuy nhiên không nên làm việc quá nặng, không sử dụng chất kích thích, uống rượu bia và thức quá khuya.Các yếu tố môi trường, gia đình, chất kích thích, căng thẳng,... tuy không phải là nguyên nhân gây bệnh nhưng ảnh hưởng rất lớn đến quá trình điều trị. Nếu các yếu tố này không được kiểm soát tốt hoặc loại bỏ các yếu tố có hại bệnh có thể trở nên trầm trọng hơn.Cho đến nay đã ghi nhận rất nhiều trường hợp mắc hội chứng tăng tưởng ảo giác nhưng vẫn có được cuộc sống bình thường nhờ vào việc phát hiện kịp thời. Để việc điều trị có kết quả tốt nhất, gia đình cần quan tâm chăm sóc người bệnh để có thể dễ dàng phát hiện được căn nguyên chính gây bệnh. Từ đó, tìm cách động viên bệnh nhân đến gặp bác sĩ, giúp họ biết được tình trạng sức khoẻ của bản thân.
vinmec
972
Phân biệt bệnh nhiệt miệng và chân tay miệng Bệnh nhiệt miệng và chân tay miệng là 2 bệnh khá phổ biến nhưng có nhiều đặc điểm giống nhau khiến nhiều người dễ nhầm lẫn. Việc nhầm lần này khá nguy hại vì sẽ dẫn đến việc chăm sóc và điều trị bệnh sai lệch, có thể dẫn đến những hậu quả không mong muốn. Vậy để phân biệt 2 bệnh lý này cần dựa vào những đặc điểm nào? Bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây: Nhiệt miệng có dấu hiệu như thế nào? Nhiệt miệng có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân như nóng trong người, thiếu vitamin và chỉ xuất hiện ở miệng Nhiệt miệng có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân như nóng trong người, thiếu vitamin, tổn thương vùng da trong quá trình đánh răng hoặc không may cắn vào vùng niêm mạc trong khoang miệng, vi khuẩn tấn công. Dấu hiệu của bệnh tay chân miệng Bệnh tay chân miệng được coi là nghiêm trọng hơn rất nhiều so với bệnh nhiệt miệng. Bệnh có thể dẫn đến biến chứng nặng nề như viêm màng não, viêm phổi cấp, viêm cơ tim, … Bệnh có thể lây lan thành dịch và có thể tái phát nhiều lần trong cơ thể. Phân biệt bệnh nhiệt miệng và tay chân miệng Bệnh nhiệt miệng và chân tay miệng trong giai đoạn nhẹ đều có thể tự khỏi trong khoảng 7-10 ngày. Triệu chứng tương đối giống nhau bởi có sự xuất hiện của những vết loét, phỏng nước hình tròn hoặc bầu dục màu trắng bao quanh là viền đỏ ở vùng niêm mạc má, môi hoặc lợi . Kèm theo đó là cảm giác đau rát và khó chịu dữ dội ở vùng tổn thương, cản trở việc ăn uống, giao tiếp hay vệ sinh răng miệng. Bệnh nhiệt miệng và chân tay miệng trong giai đoạn nhẹ đều có thể tự khỏi trong khoảng 7-10 ngày. Với trẻ bị viêm loét miệng, cha mẹ cũng cần lưu ý khi cho trẻ ăn. Do trẻ bị tổn thương ở vùng miệng, nên cần chọn các loại thìa có hình dáng tù, không sắc cạnh; chia nhỏ các bữa ăn, không cho con ăn các thực phẩm khi còn nóng. Ngoài ra, không nên nấu mặn, chỉ nấu các món lỏng như súp, cháo, sữa,… đồng thời, tăng cường sức đề kháng và hệ thống miễn dịch cho trẻ bằng cách bổ sung các loại vitamin C, A qua nước hoa quả như cam, bưởi, cà rốt, cà chua…    
thucuc
439
Giải đáp thắc mắc vô sinh hiếm muộn là gì, có nguy hiểm không? Vô sinh hiếm muộn dần trở thành bệnh lý phổ biến trong cuộc sống hiện đại, nhưng không phải ai cũng hiểu rõ vô sinh hiếm muộn là gì? Những thắc mắc đó của bạn sẽ được giải đáp trong bài viết dưới đây. 1. Vô sinh hiếm muộn là gì? Nếu bạn đã kết hôn và quan hệ tình dục thường xuyên, không sử dụng biện pháp tránh thai nào trong vòng hơn 1 năm mà chưa có con sẽ được gọi là Vô sinh hiếm muộn (vô sinh nguyên phát). Đặc biệt, hiện nay không chỉ các cặp vợ chồng mới kết hôn mà đối với những gia đình đã có em bé, nhưng sau đó khó có thể có lại được gọi là vô sinh thứ phát. 2. Nguyên nhân nào dẫn tới hiếm muộn vô sinh là gì? Thời kỳ trước, khi y học chưa phát triển, việc không có thai được các cụ mặc định cho rằng do người phụ nữ không biết đẻ. Nhưng hiện nay, nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, vô sinh chiếm 40% ở nam giới và 40% ở nữ giới, 20% còn lại là do hai phía, từ cả vợ và chồng hoặc chưa tìm được rõ nguyên nhân. Do đó, có thể thấy, tùy vào từng trường hợp thăm khám cụ thể, bác sĩ sẽ kết luận nguyên nhân gây vô sinh hiếm muộn từ đâu,... 2.1. Nguyên nhân vô sinh hiếm muộn ở nam giới Có rất nhiều nguyên nhân gây nên vô sinh hiếm muộn ở nam giới, trong đó bao gồm những yếu tố khách quan và cả những yếu tố chủ quan, cụ thể: - Rối loạn sinh lý Rối loạn sinh lý là một trong những biểu hiện thường thấy trong hoạt động tình dục ở nam giới, với việc rối loạn các chức năng cương cứng, khó xuất tinh hoặc xuất tinh ngược dòng,... đây là một trong số những nguyên nhân gây nên tình trạng vô sinh hiếm muộn ở nam giới. - Chất lượng tinh trùng Đôi khi việc chủ quan từ phái mạnh vẫn xuất tinh bình thường và tự tin rằng tinh trùng của mình khỏe mạnh. Nhưng thực tế, nhiều nam giới hiện nay khi kiểm tra xét nghiệm tinh dịch đồ hầu hết có kết quả kém với số lượng và chất lượng ít, thậm chí không có hoặc chỉ có vài tinh trùng trong mẫu tinh dịch,... nguyên nhân gây nên chất lượng tinh trùng yếu có thể do các bệnh lý giãn tĩnh mạch thừng tinh, bệnh lý di truyền như mất đoạn gen AZF, hoặc do hậu quả của virus quai bị để lại,... - Bất thường di truyền và cơ quan sinh dục Nam giới thường có tâm lý e ngại khi nhắc tới khám “chuyện thầm kín” nhưng những bất thường về di truyền và cơ quan sinh dục nếu để lâu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, điều chắc chắn có thể xảy ra khi lập gia đình đó là vô sinh hiếm muộn. Những bất thường ở cơ quan sinh dục như: tinh hoàn ẩn, tinh hoàn lạc chỗ, teo tinh hoàn, suy sinh dục do thiếu hụt testosterone, tinh hoàn lạc chỗ,... sẽ gây ảnh hưởng đến việc quan hệ tình dục và quá trình sản xuất tinh trùng. - Tâm lý và thói quen sinh hoạt Nếu bạn có một vài thói quen chưa được tốt cho sức khỏe và sức khỏe tình dục như nghiện rượu bia và chất kích thích, thường xuyên hút thuốc lá hoặc môi trường làm việc độc hại, tâm sinh lý không ổn định, thường giữ tâm lý căng thẳng khi làm “chuyện ấy” sẽ khiến cho chất lượng và số lượng tinh trùng kém, khiến quá trình làm cha của bạn chậm lại. 2.2. Nguyên nhân vô sinh hiếm muộn ở nữ giới Cũng giống như nam giới, nữ giới có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng vô sinh hiếm muộn, đó là: - Tâm lý và tuổi tác Để có một cuộc sống khỏe mạnh, viên mãn thì yếu tố tâm lý góp phần tiên quyết tới chất lượng cuộc sống của bạn. Người có tâm lý thoải mái, lạc quan cuộc sống luôn dễ thở hơn người bi quan, thường xuyên mệt mỏi, căng thẳng, stress. Chính vì thế, nếu bạn đã quan hệ tình dục trên 1 năm mà chưa có con, để điều trị hiệu quả, bạn nên giữ tâm lý thoải mái nhất sẽ có kết quả tốt. Tuổi tác cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng tới quá trình mang thai của phụ nữ, số tuổi càng cao thì tỉ lệ mang thai càng giảm. Các chuyên gia y tế chỉ ra rằng, phụ nữ dưới 35 tuổi sẽ có khả năng thụ thai cao hơn những người phụ nữ ở độ tuổi ngoài 35. - Bất thường cơ quan sinh dục (yếu tố cơ năng): + Những bất thường ở cơ quan sinh dục như các khối u ở tử cung, buồng trứng: u lạc nội mạc tử cung ở buồng trứng, cùng bất thường tại âm đạo, vách ngăn âm đạo, vách ngăn tử cung, polyp tử cung,... sẽ là nguyên nhân dẫn tới vô sinh. + Các bệnh lý viêm nhiễm phụ khoa: chủ yếu là viêm âm đạo - cổ tử cung do chlamydia - lậu cầu,... nếu bạn để nó trở thành mạn tính, không điều trị kịp thời có thể dẫn tới viêm tắc vòi tử cung, viêm phần phụ. Bên cạnh đó rối loạn nội tiết cũng là một trong những nguyên nhân dẫn tới muộn con, rối loạn sẽ dẫn tới suy giảm chức năng buồng trứng nguyễn nhân do tuyến yên hay hội chứng đa nang,... Ngoài ra còn rất nhiều nhóm nguyên nhân do bất thường bẩm sinh, di truyền khác như tử cung nhi hóa, hội chứng tuner ( XO),... đều là những nhóm nguyên nhân dẫn tới phụ nữ không thể mang thai. 3. Vô sinh hiếm muộn có nguy hiểm không? Với các thông tin ở mục 1, mục 2 chắc hẳn bạn đã giải đáp được cho bản thân mình thắc mắc “vô sinh hiếm muộn là gì” phải không nào? Bệnh lý này nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ dẫn tới chậm con, hiếm muộn nguy hiểm hơn là một số gia đình hôn nhân đổ vỡ chỉ vì chuyện muộn con. Vậy, để khám vô sinh hiếm muộn, quy trình khám và chẩn đoán sẽ trải qua những bước nào? - Bước 1: Tư vấn và hỏi bệnh Bác sĩ sẽ hỏi tổng quát trình trạng sức khỏe của bạn, sau đó hỏi về tần suất, thời gian quan hệ tình dục, thể trạng, bệnh lý (nếu có) và tiền sử gia đình của cả hai vợ chồng. - Bước 2: Khám lâm sàng Khám lâm sàng là bước không thể thiếu hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán và điều trị tốt nhất cho bệnh nhân. + Nam giới sẽ được khám nam khoa: kiểm tra bộ phận sinh dục như tinh hoàn, mào tinh, ống dẫn tinh, dương vật,... + Nữ giới sẽ được khám phụ khoa: kiểm tra âm đạo - cổ tử cung, tử cung và hai buồng trứng. - Bước 3: Xét nghiệm cận lâm sàng Xét nghiệm là bước không thể thiếu trong quá trình kiểm tra sức khỏe, hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán và điều trị bệnh hiệu quả: + Đối với nam giới: xét nghiệm máu cơ bản, xét nghiệm tinh dịch đồ, siêu âm tinh hoàn, siêu âm ổ bụng, xét nghiệm nội tiết + Đối với nữ giới: xét nghiệm máu cơ bản, xét nghiệm nội tiết tố (thường được thực hiện vào ngày 2 - 3 chu kỳ kinh), xét nghiệm dự trữ buồng trứng (AMH), siêu âm tử cung phần phụ, chụp X-quang tử cung vòi trứng,... Tùy vào kết quả thăm khám và xét nghiệm, bác sĩ sẽ đưa ra kết luận chính xác nhất về tình trạng bệnh của bạn và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cùng lịch tái khám định kỳ, kết hợp với lối sống, chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh.
medlatec
1,366
Bệnh thường gặp liên quan đến kinh nguyệt Kinh nguyệt không chỉ là biểu hiện tình hình chung của bộ máy sinh dục mà còn là "thước đo" sức khỏe người phụ nữ. Các trạng thái bệnh lý liên quan đến kinh nguyệt như: nhức nửa đầu, rối loạn tiêu hóa, tổn thương khớp gối, tiểu đường... là các biểu hiện thường gặp. Bài viết dưới đây nhằm giúp chị em kiểm soát và hạn chế các biểu hiện không mong muốn liên quan đến kinh nguyệt. Nhức nửa đầu: Tỷ lệ phụ nữ bị nhức nửa đầu (migraine) trong 2 ngày đầu hành kinh gấp đôi so với thời gian còn lại của chu kỳ kinh nguyệt. Cũng có khi nhức đầu vào hai ngày trước kỳ kinh, đến thời điểm phóng noãn thì nguy cơ nhức đầu giảm đi. 70% số người bị nhức nửa đầu là phụ nữ, 28% không có triệu chứng báo trước và thường phối hợp nhất với chu kỳ kinh nguyệt nhưng không có gì khác về mức độ đau hay kéo dài so với những nguyên nhân khác ngoài kỳ kinh (ví dụ do uống rượu). Kinh nguyệt là một yếu tố phát động mạnh gây nhức nửa đầu - một bệnh thường thể hiện ngay từ tuổi vị thành niên, có liên quan đến sự dao động của hormon giới tính nữ trong chu kỳ kinh nguyệt, chủ yếu là do sự tụt giảm estrogen (cho nên mới thường đau đầu vào nửa sau của chu kỳ kinh là giai đoạn hoàng thể) và noãn tăng mức độ kích thích. Nhức nửa bên đầu có thể kéo dài từ vài phút đến vài ngày, cảm giác đau giần giật nửa bên đầu kèm theo buồn nôn/nôn, nhạy cảm với ánh sáng, tiếng động và mùi. Rối loạn tiêu hóa: Không phải hiếm gặp trong chu kỳ kinh nguyệt. Có người bị tiêu chảy vào tuần lễ trước hành kinh và bị táo bón trong tuần lễ sau hành kinh. Trước hết nên xem lại chế độ ăn trong những thời gian này (đủ, cân đối, đa dạng). Có người thích hợp với chế độ ăn nhiều rau quả, đậu đỗ, không mặn quá cũng không ngọt quá, tránh rượu, cà phê. Có người ưng ăn làm nhiều bữa nhỏ hơn là 2 - 3 bữa chính. Ăn nhiều loại rau quả khác nhau nhằm cung cấp những chất xơ khác nhau để chống đại tiện không thành khuôn. Những loại xơ tan trong nước (pectin) có trong nhiều loại quả có tác dụng hút nước làm cho phân cứng hơn, những loại xơ không tan trong nước có trong cám của đậu đỗ, hạt làm cho phân mềm ra. Nên ăn nhiều hoa quả trước khi hành kinh rồi bổ sung đậu đỗ vào bữa ăn sáng vào tuần lễ sau hành kinh. Mỗi người nên thử tìm cách ăn và điều chỉnh cho tới khi cảm thấy thích hợp nhất cho 2 tuần trước và sau hành kinh. Tổn thương khớp gối: Người ta nhận thấy rằng, khi nồng độ estrogen ở mức cao nhất trong chu kỳ kinh thì người phụ nữ lại dễ bị tổn thương khớp gối - đặc biệt là dây chằng trước đùi. Tổn thương loại này chiếm tỷ lệ cao hơn nam giới gấp 8 lần. Sang chấn khớp gối thường xảy ra vào thời kỳ rụng trứng - thời kỳ có đặc trưng là sự tăng cao estrogen và hormon relaxacin. Có thể estrogen và relaxin đã có tác động sâu sắc đến hệ thống thần kinh - cơ và chức năng cơ giới của các mô mềm như giây chằng và gân. Sở dĩ phụ nữ dễ bị tổn thương khớp gối vì những đặc tính sinh lý của phụ nữ như: khung chậu rộng tạo ra một sức ép mạnh hơn lên phần trong của khớp gối, sức mạnh của nhóm cơ ở cẳng chân yếu hơn và sức chịu đựng cũng kém hơn. Đái tháo đường: Phụ nữ bị đái tháo đường khó kiểm soát được đường huyết trong tuần lễ đầu trước kỳ kinh, với mức đường huyết hoặc cao hơn hoặc thấp hơn thường lệ. Vấn đề này xem ra rất phổ biến ở phụ nữ có những triệu chứng tiểu đường kết hợp với hội chứng tiền kinh nguyệt. Nguyên nhân có thể là do hormon estrogen và progesterone làm cho nội mạc tử cung phát triển, dầy lên, chuẩn bị để đón trứng đã thụ tinh. Nếu trứng không được thụ tinh thì buồng trứng ngừng bài tiết hai hormon nói trên và sự sụt giảm đột ngột của hormon đã làm cho nội mạc tử cung bong, đó là kinh nguyệt. Người ta cho rằng ở một số phụ nữ có nồng độ progesteron cao có thể làm cho nồng độ đường (glucoza) thấp hơn bình thường. Chính tình trạng phù nề, giữ nước, dễ cáu kỉnh, trầm cảm, thèm ăn đường và mỡ - đặc trưng của hội chứng tiền kinh nguyệt là nguyên nhân dẫn đến không kiểm soát được mức đường huyết. Lời khuyên của thầy thuốc: Để điều trị hội chứng tiền kinh nguyệt, chị em nên kiên trì một chế độ ăn điều độ càng nhiều bữa càng tốt, hạn chế ăn mặn (muối làm tăng thêm sự phù nề), bỏ rượu, cà phê là những thứ có thể ảnh hưởng không chỉ đến nồng độ đường huyết mà cả trạng thái khí chất của con người. Vận động thường xuyên giúp hạn chế sự thay đổi khí chất và giảm tăng cân. Một chế độ ăn uống, vận động kết hợp với sự chỉ dẫn của thầy thuốc trong những ngày trước hành kinh có thể giúp kiểm soát được đường huyết và hạn chế các bệnh liên quan đến kinh nguyệt.
medlatec
975
Khám thai tuần 22 gồm những gì - Vì sao không nên bỏ qua mốc khám này? Trong giai đoạn mang thai có rất nhiều mốc các mẹ bầu cần phải lưu ý để khám và làm các xét nghiệm cần thiết. Trong đó có mốc tuần thai thứ 22. Vậy khám thai tuần 22 gồm những gì? Các mẹ bầu cần tìm hiểu kỹ những thông tin quan trọng về tuần thai này. 1. Sự phát triển của thai nhi tuần thai thứ 22 Mỗi giai đoạn, em bé trong bụng mẹ sẽ có sự phát triển nhất định. Nếu khám thai định kỳ, các mẹ bầu sẽ nhận thấy sự thay đổi diệu kỳ của thai nhi trong cơ thể của mình. Ở tuần thứ 22, em bé có sự phát triển như sau: Về phát triển tổng thể Xét về tổng thể, ở tuần thứ 22, em bé đã thành hình rõ ràng. Cơ thể bé được bao phủ bởi một lớp lông tơ dày, lớp lông này sẽ mất dần sau khi em bé lớn dần lên đến lúc chào đời. Em bé có trọng lượng khoảng 430g, chiều dài cơ thể khoảng 26,7 cm. Nhờ đã thành hình và các cơ quan trong cơ thể đã cơ bản hoàn thiện nên em bé phát triển toàn diện, hiếu động hơn, quẫy đạp trong bụng mẹ. Sự thay đổi của các cơ quan trong cơ thể Về ngoại hình thì ở tuần thứ 22, thai nhi đã giống hình một đứa trẻ sơ sinh. Còn các cơ quan trong cơ thể đã hình thành và đang trong giai đoạn phát triển hoàn thiện. Trong đó hệ thần kinh đang phát triển mạnh. Tim đang hoàn thiện. Thận, bàng quang, hệ tiêu hóa cũng đang dần hoàn thiện. Lúc này các mẹ bầu cần quan tâm khám thai tuần 22 gồm những gì để làm các xét nghiệm và siêu âm để chẩn đoán dị tật thai nhi. Sự thay đổi của mẹ bầu Mẹ bầu bước sang tháng thứ 5 của thai kỳ, cân nặng tăng lên thêm từ 5 - 6kg. Lúc này mẹ đã bắt đầu cảm thấy nặng nề. Xuất hiện chứng ợ hơi và cảm giác được sự tồn tại của bé trong cơ thể khi em bé đạp nhiều dần lên. 2. Khám thai tuần 22 quan trọng thế nào? Ở mỗi mốc phát triển, thai nhi sẽ có những biểu hiện nhất định cần phải đặc biệt lưu ý. Trong đó, tuần thai thứ 22 rất quan trọng. Khám thai ở mốc này nhằm xác định những nguy cơ sau: Xác định dị tật thai nhi Khám thai tuần 22 gồm những gì? Ở mốc này, em bé đã thành hình một đứa trẻ sơ sinh. Siêu âm lúc này hoàn toàn có thể phát hiện được các dị tật thông thường như: hở hàm ếch, dị tật ở các chi, dị tật bẩm sinh ở tim, thận hay bàng quang, phổi,... Đánh giá về tình trạng mang thai Ở tuần 22, em bé đã phát triển tương đối lớn. Do vậy, đây là mốc quan trọng để siêu âm đánh giá tình trạng nước ối, bánh nhau. Mẹ bầu sẽ được phát hiện kịp thời những bất thường về tỷ lệ nước ối, bánh nhau có gì khác thường hay không để có các xử trí đúng lúc. 3. Khám thai tuần 22 gồm những gì? Như đã nói ở trên, tuần thai thứ 22 là mốc quan trọng mà các mẹ bầu không nên bỏ qua để khám thai và làm một số xét nghiệm cần thiết. Khi siêu âm giai đoạn 22 tuần, bác sĩ sẽ tiến hành đo các chỉ số cơ bản về hình thái của em bé như: đầu, mắt, mũi, miệng, chiều dài xương,... Thực hiện các kiểm tra hệ thống tiểu não, tim, các phần phụ như: nước ối, bánh rau, dây rốn,... Qua kết quả thu nhận được có thể phát hiện những dị tật bẩm sinh và đưa ra hướng can thiệp kịp thời. Xét nghiệm nước tiểu Khám thai tuần 22 gồm những gì? Ở tuần thai này, mẹ cần làm xét nghiệm nước tiểu để tiến hành đánh giá một số chỉ số quan trọng. Trong đó, điều đầu tiên là kết quả xét nghiệm nước tiểu sẽ đánh giá được tình trạng sức khỏe của mẹ bầu. Nhất là xem mẹ bầu có bị tiểu đường thai kỳ hay không. Từ đó có hướng điều chỉnh chế độ ăn uống phù hợp, tránh những nguy hiểm có thể xảy ra, nhất là tình trạng tiền sản giật. Xét nghiệm sinh hóa - Triple Test Xét nghiệm Triple Test được thực hiện trong giai đoạn thai nhi ở tuần tuổi 14 đến 22 tuần. Đây là xét nghiệm đặc biệt quan trọng mà các mẹ không nên bỏ qua. Xét nghiệm này giúp các các bác sĩ có thể đánh giá nguy cơ mắc dị tật bẩm sinh ở thai nhi. Thông qua các chỉ số h CG, AFP, estriol, là những chỉ số tác động đến sự định hình của thai nhi. Nếu phát hiện có dấu hiệu bất thường sẽ có đánh giá cụ thể về nguy cơ mắc dị tật bẩm sinh và có tác động phù hợp. Triple Test cũng vô cùng quan trọng đối với khả năng đánh giá về phát hiện sớm nguy cơ Down, Edwards, dị tật ống thần kinh ở thai nhi. Tỷ lệ phát hiện chính xác lên tới >94%. Cho nên các mẹ bầu trong giai đoạn này không nên bỏ qua xét nghiệm quan trọng này.
medlatec
926
Công dụng thuốc Aginolol Aginolol 50 là thuốc điều trị tăng huyết áp nhóm chẹn beta giao cảm, vừa có tác dụng làm chậm nhịp tim ở những bệnh nhân có cơn đau thắt ngực. Những thông tin về liều dùng, cách sử dụng và những lưu ý quan trọng cho bệnh nhân về thuốc Aginolol 50 sẽ có trong bài viết sau. 1. Công dụng thuốc Aginolol Hoạt chất chính Atenolol hàm lượng 50mg có trong thuốc Aginolol là một thuốc ức chế thụ thể beta-adrenergic với tác động chủ yếu lên beta-1. Thuốc đối kháng với tăng nhịp tim do gắng sức, làm tăng thể tích tâm thất và kéo dài thời kỳ tâm thu. Tuy nhiên, tác dụng chính của Atenolol vẫn là tiết kiệm sử dụng oxy cho cơ tim, giảm triệu chứng trong cơn đau thắt ngực.Hoạt tính hạ áp của Atenolol hiện chưa được biết rõ, tuy nhiên có một số cơ chế có liên quan như: ức chế thận giải phóng renin, ức chế trung tâm vận mạch hoặc cạnh tranh đối kháng với nhịp tim nhanh nên làm giảm lưu lượng tim. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Aginolol Aginolol 50 được chỉ định điều trị các trường hợp:Bệnh nhân tăng huyết áp. Người đau thắt ngực mạn tính ổn định. Người bị nhồi máu cơ tim. Dự phòng chứng loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim.Chống chỉ định của thuốc Aginolol. Thuốc Aginolol 50 không được sử dụng trong những trường hợp:Bệnh nhân suy tim. Người có suy thất trái. Block nhĩ- thất độ 2, 3Hen phế quản. Sốc tim. Nhịp chậm xoang. Người quá mẫn với Atenolol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc; 3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Aginolol Cách sử dụng: Thuốc Aginolol được sử dụng bằng đường uống. Bệnh nhân nên uống toàn bộ viên thuốc Aginolol 50mg, không nên nhai, bẻ, nghiền nát vì có thể làm giảm hiệu quả của thuốc. Thuốc có thể được sử dụng vào thời gian bất kỳ trong ngày, nhưng thường uống vào cùng một giờ mỗi ngày để hạn chế quên thuốc.Liều dùng:Người tăng huyết áp vô căn:Liều khởi đầu: 25-50 mg x 1 lần/ngày. Sau đó có thể tăng 100 mg x 1 lần/ngày nếu cần sau 1- 2 tuần điều trị mà vẫn chưa đạt đáp ứng tối đa. Có thể kết hợp thêm với thuốc giãn mạch ngoại biên. Cơn đau thắt ngực: liều thường dùng từ 50-100mg/ lần x 1 lần/ngày. Loạn nhịp nhanh trên thất: liều thường dùng từ 50-100mg/ lần x 1 lần/ngày. Nhồi máu cơ tim:Tiêm trong 10 phút đầu tiên. Sau 12 giờ uống thêm 50mg. Trong 6 - 9 ngày tiếp theo, uống với liều 100 mg/ngày, uống 1 lần hoặc chia 2 lần. Nếu bệnh nhân có biểu hiện chậm nhịp tim, hạ huyết áp thì cân nhắc ngưng thuốc 4. Tác dụng phụ của thuốc Aginolol Người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn trong thời gian sử dụng thuốc Aginolol 50 như:Huyết học: giảm tiểu cầu. Chuyển hóa: hạ đường huyết, tăng triglyceride máu. Rối loạn hệ thần kinh: mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ. Rối loạn tim mạch: chậm nhịp tim, hạ huyết áp tư thế, ngất, suy tim, block nhĩ-thất, suy tim, hội chứng Raynaud, tím lạnh đầu chi, đi khập khiễng. Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn. Hội chứng mắt – da - tai: viêm giác mạc, viêm củng mạc, sẩn ngứa lòng bàn tay, viêm tai nặng. Nếu gặp các triệu chứng bất thường khi điều trị bằng thuốc Aginolol 50 người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị để được hướng dẫn xử trí. 5. Tương tác của thuốc Aginolol Aginolol 50 có thể tương tác nếu dùng đồng thời với những thuốc và chất sau:Các thuốc gây cảm ứng các enzyme chuyển hóa ở gan như: Phenytoin, Rifampin, Phenobarbital, hút thuốc lá: làm tăng chuyển hóa, giảm tác dụng của Atenolol.Các muối nhôm, Cholestyramin: làm giảm hấp thu, giảm tác dụng của thuốc Aginolol.Thuốc chẹn kênh Calci, các thuốc hạ áp khác: có tác dụng hiệp đồng với các thuốc chẹn beta. Indomethacin, thuốc chống viêm không steroid: giảm tác dụng hạ huyết áp của Atenolol.Verapamil: phối hợp với Atenolol gây chậm nhịp tim, block nhĩ- thất. Diltiazem: gây chậm nhịp tim nặng 6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Aginolol 50 có các đối tượng Bệnh nhân suy tim. Người bị đái tháo đường, trong quá trình dùng thuốc Aginolol cần làm xét nghiệm Glucose máu thường xuyên. Người bị hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD)Người đang dùng với thuốc gây mê theo đường hô hấp như Ether. Người đang điều trị với Digitalis hoặc các thuốc chống loạn nhịp nhóm I vì có thể gây chậm nhịp tim.Bệnh nhân suy thận nặng. Người dùng Aginolol 50 cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì các triệu chứng chóng mặt, mệt mỏi có thể xảy ra sau khi sử dụng thuốc.Thuốc Aginolol 50 không sử dụng cho phụ nữ có thai vì đã ghi nhận một số trẻ mới sinh bị chậm nhịp tim, hạ đường huyết, suy hô hấp.Không nên sử dụng thuốc cho người đang cho con bú vì nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh. 7. Xử trí khi quá liều thuốc Aginolol Triệu chứng khi quá liều: chậm nhịp tim, hạ huyết áp, co thắt phế quản, suy tim cấp tính. Người bệnh được điều trị tổng quát và điều trị triệu chứng.Điều trị tổng quát bao gồm: khi mới quá liều cần giảm lượng hấp thu khi thuốc còn trong đường tiêu hóa bằng cách tiến hành rửa dạ dày; dùng than hoạt hoặc thuốc nhuận tràng; điều trị tụt huyết áp và sốc bằng cách sử dụng huyết tương hoặc chất thay thế huyết tương.Điều trị triệu chứng:Chậm nhịp tim chậm quá mức: Atropin 1 - 2 mg tiêm tĩnh mạch và/hoặc dùng máy tạo nhịp tim. Có thể tiêm tĩnh mạch thêm 10mg glucagon nếu cần. Truyền tĩnh mạch một thuốc kích thích thụ thể beta như Dobutamin có thể được sử dụng nếu không đáp ứng với glucagon hoặc không có sẵn glucagon.Hạ huyết áp, suy tim cấp: Dobutamin cũng được sử dụng do có tác dụng co bóp cơ tim. Liều Dobutamin sử dụng tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và để đạt được đáp ứng mong muốn.Co thắt phế quản: sử dụng thuốc giãn phế quản.Trên đây là toàn bộ thông tin về công dụng thuốc Aginolol 50, liều dùng và lưu ý quan trọng khi sử dụng. Aginolol 50 là thuốc kê đơn, để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi sử dụng thuốc, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tuân thủ đúng chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,154
Bệnh trĩ cấp độ 3 có bắt buộc phải phẫu thuật? Bệnh trĩ cấp độ 3 là 1 trong 4 giai đoạn phát triển của trĩ nội. Lúc này, bệnh đã có dấu hiệu trở nặng, gây ra nhiều đau đớn và bất tiện cho người bệnh nên việc điều trị cần được tiến hành càng sớm càng tốt. Câu hỏi được đặt ra là: Trĩ nội độ 3 có bắt buộc cần phải phẫu thuật hay không? 1. Tìm hiểu 4 cấp độ của bệnh trĩ nội Bệnh trĩ nội phân biệt với trĩ ngoại ở vị trí hình thành búi trĩ. Với trĩ ngoại, búi trĩ ban đầu xuất hiện bên ngoài vùng hậu môn còn trĩ ngoại nằm bên trong thành trực tràng. Dựa theo tiến trình diễn biến của bệnh, trĩ nội được chia theo 4 cấp độ với mức trở nặng tăng dần. 1.1. Bệnh trĩ cấp độ 1 Đây là giai đoạn đầu của bệnh, triệu chứng chưa rõ ràng, búi trĩ nằm bên trong thành trực tràng không thể nhìn thấy được nên khó phát hiện bệnh. Người bệnh thường có biểu hiện táo bón kéo dài, đôi lúc thấy đau rát, ngứa ngáy, khó chịu vùng hậu môn và có thể kèm theo máu nhưng ít mỗi khi đi vệ sinh. 1.2. Bệnh trĩ cấp độ 2 Bệnh bắt đầu nặng hơn, triệu chứng rõ ràng hơn bằng chứng là máu chảy nhiều hơn cùng cảm giác đau rát và ngứa ở hậu môn cũng thường xuyên hơn. Búi trĩ to dần và lòi ra ngoài với hình dạng như cục thịt thừa mỗi khi đi cầu, nhưng sẽ tự co lại ngay sau đó. 1.3. Bệnh trĩ cấp độ 3 Trĩ nội độ 3 gây chảy máu nhiều hơn, đau rát và khó chịu vô cùng. Búi trĩ to hơn và sa ra hẳn ngoài hậu môn nên ngay cả khi không đi cầu thì người bệnh cũng có thể nhìn thấy được. Lúc này, búi trĩ không thể tự co lại vị trí cũ nhưng có thể dùng tay đẩy vào trong được. 1.4. Bệnh trĩ cấp độ 4 Đây là giai đoạn nặng nhất của bệnh, lúc này búi trĩ đã quá lớn, sa hẳn ra ngoài hậu môn và không thể đẩy vào trong được nữa. Ở giai đoạn này, bên cạnh những triệu chứng nặng như chảy máu, tiết dịch, ngứa rát,.. người bệnh còn đối mặt với hàng loạt các nguy cơ khác như nhiễm trùng, hoại tử búi trĩ, áp xe hậu môn, nứt kẽ hậu môn và thậm chí là ung thư trực tràng. Bệnh trĩ nội được chia theo 4 cấp độ dựa theo tiến trình diễn biến trở nặng của bệnh. 2. Bệnh trĩ cấp độ 3 có bắt buộc phải phẫu thuật? Như đã nói ở trên, trong giai đoạn trĩ nội độ 3, búi trĩ thường đã sa ra bên ngoài và không tự co lại được nữa nên rất dễ dẫn đến tình trạng tắc nghẽn hậu môn, tổn thương các tế bào quanh vùng hậu môn và gây ra nhiều trở ngại trong sinh hoạt của người bệnh nên tuyệt đối không thể trì hoãn việc điều trị. Người bệnh có thể áp dụng điều trị trĩ độ 3 bằng nội khoa hoặc ngoại khoa. Tuy nhiên, mỗi phương pháp đều có những ưu nhược điểm riêng, cần có sự hướng dẫn cụ thể từ bác sĩ chuyên khoa. Trong trường hợp, việc dùng thuốc không mang lại hiệu quả thì phẫu thuật sẽ là chỉ định bắt buộc cần thực hiện. Như vậy chỉ định phẫu thuật không hoàn toàn bắt buộc ở trĩ giai đoạn này nhưng đây lại là biện pháp chủ yếu được áp dụng để loại bỏ triệt để búi trĩ. Việc xác định trĩ độ 3 có phẫu thuật hay không còn cần có sự kiểm tra và đánh giá từ bác sĩ. Người bệnh không nên tự ý áp dụng các cách thức điều trị chưa được kiểm chứng như bôi, đắp các loại thuốc, lá…chưa được kiểm chứng khoa học. Điều này có thể khiến bệnh thêm nặng gây khó khăn trong việc chữa trĩ sau này. Bệnh trĩ nội độ 3 trong hầu hết các trường hợp đều được chỉ định phẫu thuật để triệt tiêu búi trĩ. 3. Phương pháp điều trị bệnh trĩ nội độ 3 3.1. Điều trị bệnh trĩ cấp độ 3 bằng thuốc Điều trị nội khoa bằng thuốc thường được chỉ định và cho kết quả tốt với trĩ nội ở những giai đoạn đầu (độ 1, độ 2). Với trĩ cấp độ 3 vẫn có thể áp dụng, tuy nhiên cần tuân thủ đúng theo hướng dẫn từ bác sĩ chứ không được tự ý điều trị vì giai đoạn này búi trĩ rất nhạy cảm, dùng sai thuốc có thể khiến tình trạng bệnh nghiêm trọng nhanh chóng. Người bệnh có thể kết hợp cả thuốc uống và các loại thuốc bôi ngoài da. Thuốc giúp làm giảm tình trạng ngứa ngáy, sưng tấy, chống viêm chống sưng hiệu quả,… Bên cạnh đó, thuốc còn có tác dụng ức chế sự phát triển của bệnh và phòng ngừa biến chứng. Trong trường hợp uống thuốc không mang lại hiệu quả hoặc hiệu quả thấp cần thông báo ngay cho bác sĩ để được hướng dẫn xử lý đúng cách và chuyển hướng điều trị tốt nhất, thường sẽ là chỉ định làm phẫu thuật cắt trĩ. Thuốc có tác dụng hạn chế các triệu chứng như giảm đau, giảm sưng, chống viêm và ngăn ngừa các biến chứng của trĩ. 3.2. Phẫu thuật cắt búi trĩ Phẫu thuật được áp dụng trong trường hợp không đáp ứng điều kiện với phương pháp điều trị nội khoa hoặc trĩ có dấu hiệu biến chứng đe dọa đến sức khỏe người bệnh, thường được chỉ định với trĩ nội độ 3, độ 4. Điều trị bệnh trĩ bằng phẫu thuật đã có từ rất lâu, là phương pháp điều trị giúp loại bỏ triệt để búi trĩ. Hiện nay, phẫu thuật cắt trĩ đã có nhiều cải tiến về kỹ thuật mang đến những giải pháp cắt trĩ ít xâm lấn, ít đau và hiệu quả cao. Một trong số đó có thể kể tới là phẫu thuật Longo – phương pháp mổ trĩ không đau đang được áp dụng phổ biến hiện nay. Cắt trĩ Longo ít đau, đem lại hiệu quả cao, hạn chế thấp nhất các biến chứng sau mổ, người bệnh nhanh chóng phục hồi và trở lại sinh hoạt bình thường mà không lo tái trĩ. Như vậy, người bệnh trĩ cấp độ 3 không bắt buộc phải tiến hành phẫu thuật ngay nhưng phẫu thuật thường sẽ là chỉ định được áp dụng giúp người bệnh an toàn thoát trĩ. Đối với bệnh trĩ nên được điều trị càng sớm càng tốt, đừng vì mặc cảm hay sợ mổ, sợ đau mà trì hoãn vì đã có các phương pháp mổ trĩ hiện đại hỗ trợ nên người bệnh hoàn toàn có thể yên tâm tiếp nhận điều trị.
thucuc
1,201
Công dụng thuốc Epigaba 300 Epigaba 300 được xếp vào danh mục thuốc hướng tâm thần. Thuốc Epigaba 300mg có thành phần hoạt chất chính là gabapentin, thường dùng trong điều trị động kinh. 1. Công dụng thuốc Epigaba 300mg Thuốc Epigaba 300mg thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Động kinh cục bộ hay toàn thể ở người bệnh từ 12 tuổi trở lên. Hỗ trợ điều trị động kinh cục bộ có hoặc không kèm theo cơn toàn thể thứ phát ở bệnh nhân từ 3 tuổi trở lênĐiều trị đau do viêm dây thần kinh ngoại biên. Tuyệt đối không sử dụng Epigaba trong các trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 2. Liều lượng và cách dùng Epigaba 2.1. Liều dùng trong điều trị bệnh động kinh:Trẻ từ 6 – 12 tuổi: khởi đầu với 10mg/kg/ngày chia 3 lần. Ngày thứ 2: 20mg/kg/ngày chia 3 lần. Ngày thứ 3: 25 – 35mg/kg/ngày chia 3 lần. Liều duy trì 900mg/ngày với trẻ có cân nặng 26 – 36 kg và 1200mg/ngày với trẻ có cân nặng từ 37 – 50kg.Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: khởi đầu với 300mg/lần/ngày. Ngày thứ 2: 300mg/lần x lần/ngày. Ngày thứ 3: 300mg/lần x 3 lần/ngày. Sau đó có thể tăng liều đến khi đạt liều điều trị hiệu quả. Liều tối đa là 3600mg/ngày chia 3 lần.2.2. Đau do viêm dây thần kinh ở người lớn. Liều khởi đầu với 300mg/lần/ngày.Ngày thứ 2: 300mg/lần x lần/ngày.Ngày thứ 3: 300mg/lần x 3 lần/ngày.Sau đó có thể tăng liều đến khi đạt liều điều trị hiệu quả. Liều tối đa là 1800mg/ngày chia 3 lần.Nếu vô tình quên liều Epigaba 300, bạn hãy uống ngay liều khác khi nhớ ra. Nếu thời điểm đó gần với thời điểm uống lần tiếp theo thì hãy bỏ qua và tiếp tục uống liều tiếp theo. Chú ý không được uống gấp đôi liều để bù liều đã quên.Quá liều Epigaba làm xuất hiện các triệu chứng như nhìn đôi, nói líu ríu, u ám, tiêu chảy, hôn mê... Lưu ý cần mang theo hồ sơ sức khỏe và tất cả các thuốc đang sử dụng để thuận tiện cho việc chẩn đoán nguyên nhân và đưa ra biện pháp điều trị thích hợp. 3. Tác dụng không mong muốn Trong quá trình sử dụng thuốc Epigaba 300mg, bạn có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như:Thường gặp: mất điều phối vận động, rung giật nhãn cầu, chóng mặt, phù, buồn ngủ, mệt mỏi, giảm trí nhớ, lo âu, quấy khóc ở trẻ, hưng cảm, trầm cảm, kích động, khó tiêu, táo bón, khô miệng, đau bụng, tiêu chảy, phù ngoại vi, viêm mũi, viêm phổi, giảm thị lực, nhìn đôi, đau cơ khớp, mẩn ngứa, ban đỏ, giảm bạch cầu, ...Ít gặp: mất trí nhớ, mất ngôn ngữ, cáu gắt, trầm cảm, thay đổi tính tình, liệt nhẹ, nhức đầu, rối loạn tiêu hóa, viêm miệng, rối loạn vị giác, hạ huyết áp, hồi hộp, gan to, tăng cân, ...Hiếm gặp: rối loạn tâm thần, rối loạn nhân cách, liệt dây thần kinh, loét dạ dày – tá tràng, viêm thực quản, viêm đại tràng, ho, viêm đường hô hấp, phù phổi, ngứa mắt, giảm bạch cầu, kéo dài thời gian chảy máu, sốt, rét run, hội chứng Stevens-Johnson, ...Những tác dụng phụ được liệt kê trên là chưa đầy đủ, ngoài ra bạn có thể gặp phải các triệu chứng khác. Vì vậy để đảm bảo an toàn, hãy thông báo với bác sĩ ngay khi xuất hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường nào trong quá trình dùng thuốc Epigaba. 4. Tương tác thuốc Tương tác thuốc có thể làm thay đổi sinh khả dụng hoặc tác dụng, tác dụng phụ của thuốc. Vì vậy bạn cần cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc đang dùng, bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thuốc gia truyền, thực phẩm chức năng, ... Epigaba 300mg có thể tương tác với các thuốc như: thuốc kháng acid chứa muối nhôm và muối magnesi 5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Epigaba 300mg Phụ nữ mang thai: Epigaba gây quái thai trên động vật nghiên cứu. Vì vậy chỉ dùng thuốc này khi thật sự cần thiết và phải cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và rủi ro trên thai nhi.Phụ nữ cho con bú: Epigaba qua được sữa mẹ, ảnh hưởng trên trẻ sơ sinh chưa được nghiên cứu rõ. Vì vậy chỉ dùng thuốc này khi thật sự cần thiết và phải cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và rủi ro trên trẻ bú mẹ.Luôn đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Epigaba 300mg trước khi dùng và tuân thủ theo đúng liều lượng và đường dùng đã được chỉ định. Không tự ý đưa thuốc cho người khác ngay cả khi họ mắc bệnh giống bạn.Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu hư hỏng (thay đổi màu sắc, tính chất, ...
vinmec
843
Điều trị mỏi cổ tay cổ chân Mỏi cổ tay cổ chân không phải bệnh nguy hiểm nhưng khiến bạn khó tập trung trong công việc. Phương pháp điều trị dưới đây hi vọng sẽ hữu ích trong việc làm giảm chứng đau mỏi này của bạn. Đau cổ tay cổ chân không phải bệnh nguy hiểm nhưng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống Nguyên nhân gây mỏi cổ tay cổ chân Mỏi cổ tay cổ chân có thể do: –    Viêm nội mạc động mạch –    Một số bệnh: Gút, đái tháo đường… –     Loãng xương, viêm xương sụn thắt lưng Những cách phòng chống hội chứng mỏi cổ tay cổ chân Đau cổ chân cổ tay có nhiều nguyên nhân gây ra Điều trị mỏi khớp cổ tay cổ chân Đối với vùng cổ tay Nằm ngửa, thả lỏng cơ hoàn toàn. Dùng lòng bàn tay xát lên mu bàn tay còn lại sao cho nóng lên. Sau đó dùng ngón tay cái day các huyệt vùng cổ tay trong 1 phút và cái ấn men theo bờ xương bàn tay thứ hai, tìm điểm đau tức lan sang ngón tay út, xác định vị trí của huyệt. Vận động gấp, duỗi và xoay khớp cổ tay từ trái sang phải và ngược lại trong 30 giây rồi đổi bên Bạn có thể nhờ người khác dùng bàn tay nắm từng ngón tay của bạn rồi kéo với một lực mạnh sao cho phát ra tiếng kêu rồi đổi bên. Vận động gấp, duỗi và xoay khớp khuỷu, khớp vai trong 1 phút. Sau đó thả lỏng toàn thân, đồng thời đưa hai tay về phía trước sao cho ngón tay cái ngang bằng rốn (tạo với cơ thể một góc 45 độ) rồi đưa tay xuống và ra sau sao cho ngón út không vượt quá mông trong 2 phút. Vùng cổ chân Bạn thả lỏng cơ hoàn toàn, co chân đau trong tư thế thoải mái. Bạn có thể bôi tinh dầu mát xa lên vùng đau. Sau đó thực hiện các thao tác xoa và day xung quanh vùng đau từ trong ra ngoài, từ nhẹ đến mạnh, từ trên xuống dưới để làm lưu thông huyết mạch, phòng chống xung huyết. Bạn có thể miết chỗ sưng ở mắt cá xuống các ngón chân để làm giảm phù nề và giảm đau. Sau đó xác định điểm đau nhất, dùng ngón tay cái xoa day từ nhẹ đến mạnh chừng 2 phút, đồng thời nhẹ nhàng cử động khớp cổ chân. By: coxuongkhop.info
thucuc
431
Mất ngủ có gây sụt cân không? Làm sao để khắc phục? Tình trạng mất ngủ kéo dài có thể gây nhiều hệ lụy đối với cơ thể, trong đó có những thay đổi về cân nặng. Mất ngủ có gây sụt cân không là thắc mắc của rất nhiều người và sẽ được giải đáp qua bài viết dưới đây. 1. Tình trạng mất ngủ có gây sụt cân không? Các chuyên gia cho biết giấc ngủ có vai trò quan trọng đối với sự phục hồi của cơ thể. Một người trưởng thành thường ngủ trung bình 7-8 tiếng mỗi đêm nhưng do nhiều yếu tố tuổi tác, các thói quen xấu, căng thẳng stress, các bệnh lý,…, giấc ngủ của bạn có thể không trọn vẹn.  Rối loạn giấc ngủ, mất ngủ nếu chỉ xuất hiện trong thời gian ngắn (mất ngủ cấp tính) và được khắc phục kịp thời thì thường không gây ảnh hưởng nhiều, người bệnh không cần quá lo lắng. Tuy nhiên, nếu diễn ra trong thời gian dài (mất ngủ mạn tính) thì bệnh sẽ gây ảnh hưởng lớn đến cuộc sống và sức khỏe của người bệnh, trong đó có sự thay đổi bất thường về cân nặng.  Tình trạng mất ngủ có thể gây ra nhiều ảnh hưởng đến cơ thể, trong đó có sự thay đổi về cân nặng. 1.2 Mất ngủ có gây sụt cân Tình trạng mất ngủ kéo dài có thể khiến người bệnh không có cảm giác nghỉ ngơi khi thức dậy. Cảm mệt mỏi, uể oải có thể khiến người bệnh ăn không ngon miệng, chán ăn, buồn nôn thường xuyên. Một số nghiên cứu chỉ ra khi mất ngủ do căng thẳng, não của bạn tiết ra hormone adrenalin để chống lại sự căng thẳng này. Hormone này có thể khiến hệ tiêu hóa hoạt động kém đi, gây chán ăn. Ở những người bị trầm cảm, cơ thể sẽ kích hoạt sản xuất hormone corticotropin – một loại hormone ức chế sự thèm ăn. Điều này có thể khiến cơ thể nhanh chóng bị suy nhược, thậm chí kiệt sức. Các cơ quan không đảm bảo được hoạt động, do đó làm gia tăng nguy cơ thiếu máu não, gây đau đầu, giảm trí nhớ, tai biến, đột quỵ… 1.2 Mất ngủ gây tăng cân Nhiều người thường nghĩ ngủ ít có thể gây sụt cân nên thường cố gắng thức khuya. Điều này có thể làm rối loạn nhịp thức – ngủ, gây mất ngủ thường xuyên.  Thực tế cho thấy, sau một thời gian sụt cân do mất ngủ, cơ thể sẽ có xu hướng bù trừ, đòi hỏi tăng cường hấp thụ thức ăn.  Bên cạnh đó quá trình mất ngủ còn kích thích cơ thể tiết ra ghrelin – một loại hormone tạo cảm giác đói, từ đó gây tăng cân đột ngột. Đồng thời thiếu ngủ cũng gây ra sự thiếu hụt leptin (một loại hormone sản sinh từ tế bào mỡ), làm giảm khả năng tiêu hao mỡ, khiến cơ thể không thể đốt cháy được các calo dư thừa. Tình trạng tích tụ mỡ khiến bạn tăng cân nhanh chóng. Hơn nữa, khi mất ngủ, vùng não điều khiển hoạt động ăn uống thường bị che lấp, khiến người bệnh có xu hướng tìm kiếm những thực phẩm kém lành mạnh như thức ăn nhanh nhiều đường, nhiều dầu mỡ,… từ đó gây tăng cân nhanh.  Nhiều người bị mất ngủ vào đêm hôm trước có thói quen ngủ bù vào ngày hôm sau. Điều này khiến thời gian vận động giảm đi, làm tăng nguy cơ béo phì.  Mất ngủ có thể gây mệt mỏi, chán ăn và gây tình trạng sụt cân trong thời gian đầu. Tuy nhiên sau đó do cơ chế bù trừ nên cơ thể có thể đòi hỏi nạp nhiều thức ăn hơn, gây tăng cân nhanh. 2. Những ảnh hưởng khác Đến đây hẳn các bạn đã trả lời được câu hỏi “mất ngủ có gây sụt cân không?”. Không chỉ gây ảnh hưởng đến cân nặng, mất ngủ còn gây ảnh hưởng nhiều mặt đến sức khỏe và đời sống của người bệnh như: – Làm tăng nguy cơ mắc một số bệnh ung thư, đặc biệt là ung thư vú và ung thư đại trực tràng. – Khiến da dễ lão hóa, tăng tình trạng viêm mụn do phá vỡ collagen. – Gây mất tập trung, phản ứng chậm với mọi thứ xung quanh, giảm hiệu suất công việc. – Khiến người bệnh khó kiểm soát cảm xúc, dễ nóng giận, dễ nổi cáu, làm ảnh hưởng đến các mối quan hệ xung quanh. – Làm tăng nguy cơ đột quỵ, mắc bệnh tim mạch, huyết áp và tiểu đường type 2. – Gây nguy hiểm khi tham gia giao thông hay lao động do thiếu tỉnh táo. – Ảnh hưởng đến hoạt động của hệ miễn dịch, khiến người bệnh thường xuyên ốm. – Dễ dẫn tới rối loạn cảm xúc, trầm cảm, rối loạn lo âu, rối loạn lưỡng cực. 3. Cần làm gì để cải thiện tình trạng tăng hoặc sụt cân do mất ngủ? Muốn cải thiện tình trạng thay đổi cân nặng do mất ngủ gây ra, người bệnh cần khắc phục chứng mất ngủ bằng các biện pháp sau: 3.1 Không dùng thuốc – Thư giãn: Bằng các biện pháp ngâm chân, massage, đọc sách, nghe nhạc,… – Liệu pháp tâm lý: Giải tỏa những căng thẳng, lo lắng trong cuộc sống, công việc để có một giấc ngủ ngon hơn. Nếu không tự cân bằng được, có thể nhờ đến các chuyên gia tâm lý.  – Thay đổi chế độ ăn: Ăn những thực phẩm tốt cho giấc ngủ như sữa chua, chuối, cá, hạt sen, cải bó xôi trứng,… Hạn chế các thực phẩm nhiều đường, nhiều dầu mỡ,… – Thực hành các thói quen ngủ lành mạnh: Không ăn quá no trước khi ngủ, không sử dụng các chất kích thích như rượu bia, caffein,… không sử dụng các thiết bị điện tử sát giờ ngủ, đi ngủ đúng giờ. – Thay đổi không gian ngủ: Giữ phòng ngủ sạch sẽ, thoáng mát, ít tiếng ồn, hạn chế ánh sáng quá mạnh,… để giúp cơ thể thư giãn và đi vào giấc ngủ dễ dàng hơn.  – Sử dụng các loại trà thảo mộc hoặc tinh dầu giúp dễ ngủ.  Chế độ dinh dưỡng hợp lý sẽ giúp người bệnh có giấc ngủ ngon và duy trì cân nặng lý tưởng. 3.2 Dùng thuốc Nếu đã áp dụng các biện pháp nêu trên mà tình trạng mất ngủ vẫn không thuyên giảm thì người bệnh nên đi khám chuyên khoa nội thần kinh để xác định nguyên nhân gây mất ngủ và có phác đồ điều trị phù hợp. Trong các phương pháp điều trị mất ngủ, nội khoa (dùng thuốc) vẫn là phương pháp chủ yếu. Một số loại thuốc điều trị mất ngủ có thể là thuốc an thần, thuốc bình thần, thuốc chống trầm cảm,…. Các loại thuốc này có tác dụng nhất định trong việc chữa bệnh mất ngủ, tuy nhiên có thể mang đến tác dụng phụ không mong muốn. Do đó, các loại thuốc trị mất ngủ phải được kê đơn bởi các bác sĩ chuyên khoa, người bệnh không tự ý sử dụng khi chưa có chỉ định từ bác sĩ, chuyên gia y tế. Ngoài ra, người bệnh cần có biện pháp tăng hoặc giảm cân nếu cần thiết. Hi vọng bài viết trên đây đã giúp bạn giải đáp mất ngủ có gây sụt cân không cũng như những thông tin khác về bệnh mất ngủ. Để có được những tư vấn và phương pháp điều trị tốt nhất bạn nên thăm khám với các chuyên gia Nội thần kinh.
thucuc
1,322
Công dụng thuốc Vipanzol Thuốc Vipanzol là thuốc được dùng trong các bệnh lý đường tiêu hoá như viêm loét dạ dày tá tràng, các bệnh lý gây tăng tiết dịch vị...Thuốc chứa thành phần chính là Pantoprazole dạng muối Pantoprazole natri sesquihydrat. Để có thêm thông tin về thuốc Vipanzol, mời bạn đọc theo dõi bài viết sau đây. 1. Thuốc Vipanzol có tác dụng gì? Vipanzol có chứa 1 lọ bột đông khô Pantoprazole, một dược chất ức chế bơm proton, cùng 1 ống dung môi Na. Cl 0,9% 10ml. Thuốc có tác dụng điều trị các chứng bệnh liên quan đến dịch vị acid của đường tiêu hoá nhờ cơ chế của dược chất pantoprazole chứa trong thuốc. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Vipanzol 2.1. Chỉ định. Thuốc Vipanzol được chỉ định trong các bệnh lý đường tiêu hoá như:Bệnh lý hay gặp trào ngược dạ dày - thực quản gây tăng tiết dịch vị.Dự phòng và điều trị loét dạ dày, loét tá tràng do dùng thuốc chống viêm hay điều trị bệnh lý.Hội chứng Zollinger - Ellison có triệu chứng tăng tiết dịch vị acid.2.2. Chống chỉ định. Không dùng thuốc Vipanzol trên các người bệnh có tiền sử dị ứng, quá mẫn với Pantoprazole. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Vipanzol 3.1. Cách dùng. Thuốc Vipanzol dùng đường tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch.Cách pha dung dịch tiêm tĩnh mạch: Pha lọ thuốc đông khô Vipanzol hàm lượng 40ml với đủ 10ml Na. Cl 0,9% có trong ống đi kèm.Cách pha dung dịch truyền tĩnh mạch: Hòa tan lọ thuốc đông khô Vipanzol trong 100ml dung dịch truyền. Dung dịch truyền của thuốc Vipanzol có thể là Na. Cl 0,9%, dung dịch dextran 5% hoặc dung dịch đẳng trương Ringer Lactat.Lưu ý: Khi pha loãng dung dịch có thể thấy có chất kết tủa, điều này không làm thay đổi lượng thuốc có trong dung dịch, phải truyền dung dịch qua bộ lọc của dây truyền, phải truyền riêng rẽ, không tiêm truyền chung với các dung dịch tiêm truyền khác.Dung dịch sau pha loãng cần sử dụng trong 6 giờ. Cần tiêm tĩnh mạch thuốc dung dịch chậm, ít nhất trong 2 phút. Đường truyền tĩnh mạch được ưu tiên trong trường hợp bệnh nặng ví dụ như đang có chảy máu dạ dày và được truyền trong thời gian tối thiểu 15 phút.3.2. Liều dùng. Tuỳ từng hoàn cảnh bệnh lâm sàng, thuốc Vipanzol được chỉ định với liều dùng, thời gian dùng khác nhau. Sau đây là các khuyến cáo liều điều trị từ nhà sản xuất, bạn có thể tham khảo:Trong bệnh lý trào ngược dạ dày thực quản, loét dạ dày, loét tá tràng: Ngày 1 lần, mỗi lần 40mg pantoprazol.Các bệnh lý gây tăng dịch vị, Hội chứng Zollinger - Ellison: Liều tấn công ban đầu ngày dùng tổng liều 80mg, trường hợp cần kiểm soát acid nhanh có thể dùng tới 160mg. Chia 2 lần trong ngày.Sau giảm liều theo đáp ứng bệnh nhân, duy trì ngày liều 80mg.Liều tối đa thuốc trong 1 ngày là 240mg.Người bệnh suy gan nặng: Giảm liều dùng pantoprazole hoặc dùng thuốc cách ngày.Liều thuốc tối đa trong ngày là 20mg hoặc 1 liều 40mg trong hai ngày.Người bị suy chức năng thận: Không cần điều chỉnh liều dùng thuốc.Trẻ nhỏ: độ an toàn, hiệu lực của pantoprazol chưa xác định. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Vipanzol Thuốc dung nạp tốt cả khi điều trị ngắn hạn và điều trị dài hạn. Các tác dụng phụ khi dùng Vipanzol có thể gặp như sau:Thuốc làm giảm độ acid có trong dạ dày, có thể gây tăng nguy cơ dẫn đến nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.Tác dụng phụ thường gặp như triệu chứng toàn thân có dấu hiệu mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt. Trên da nổi ban đỏ, mày đay. Cơ xương khớp có đau cơ mỏi khớp. Trên đường tiêu hoá gây chán ăn, đầy bụng, nôn. rối loạn tiêu hoá táo bón tiêu chảy, khô miệng.Ít gặp: Triệu chứng toàn thân gây mất ngủ, chóng mặt, suy nhược, choáng váng. Trên da có triệu chứng ngứa, xét nghiệm có tăng men gan.Hiếm gặp toàn thân có: Sốc phản vệ, toát mồ hôi, khó chịu, phù ngoại biên. Ngoài da: Trứng cá, ban dát sần, rụng tóc, hồng ban đa dạng, phù mạch, viêm da tróc vảy. Trên hệ thống tiêu hóa: ợ hơi, viêm miệng do ít nước bọt, rối loạn tiêu hóa...Trên đây là một số tác dụng không mong muốn hay gặp, ít gặp và hiếm gặp khi dùng thuốc Vipanzol. Nếu người bệnh có bất kỳ dấu hiệu nào kể trên hoặc dấu hiệu khó chịu nào khác hãy liên lạc ngay với bác sĩ điều trị để thông báo kịp thời, tránh tai biến khi dùng thuốc. 5. Những lưu ý khi dùng thuốc Vipanzol Cần kể tên các thuốc, thực phẩm chức năng bạn đang dùng cho bác sĩ điều trị biết, vì thuốc có tương tác với một số nhóm thuốc nhất định. Như các thuốc Ketoconazol, Itraconazol, Methotrexate khi dùng cùng với pantoprazol gây ra hiệu quả không mong muốn. Không thấy có sự tương tác có ý nghĩa lâm sàng nào giữa Vipanzol và các thuốc dùng thông thường như nifedipin, diazepam, phenytoin, theophylin, digoxin, thuốc tránh thai đường uống, thuốc chống đông warfarin.Trước khi dùng pantoprazol, người bệnh cần được loại trừ khả năng bị ung thư dạ dày, vì thuốc làm tăng độ p. H dạ dày có thể làm tăng khả năng ung thư.Đối với người bệnh có bệnh lý gan (cấp, mạn, tiền sử) cần thận trọng khi dùng pantoprazol. Nồng độ thuốc trong máu có thể tăng nhẹ và giảm nhẹ đào thải ra ngoài, không cần điều chỉnh liều dùng. Dùng thuốc khi bị xơ gan, suy gan nặng cần phải giảm liều hoặc sử dụng cách ngày 1 lần dùng đồng thời theo dõi xét nghiệm chức năng của gan đều đặn.Dùng thận trọng thuốc Vipanzol ở người cao tuổi, người suy thận.Sau khi sử dụng thuốc có hiệu quả, bác sĩ có thể cân nhắc chuyển sang dạng thuốc viên uống mà vẫn phát huy tối đa tác dụng điều trị.Trường hợp quá liều: ít gặp và không được báo cáo nhiều. Các dấu hiệu của quá liều có thể là ngủ gật, nhịp tim hơi nhanh, nhức đầu, giãn mạch, lú lẫn, buồn nôn, nhìn mờ, đau bụng, nôn. Phương pháp xử trí: Rửa dạ dày, dùng than hoạt tính giải độc, điều trị triệu chứng, theo dõi hoạt động của tim, đo thường xuyên huyết áp. Trường hợp nôn kéo dài, phải theo dõi tình trạng và bù nước, điện giải.Chưa có nghiên cứu đầy đủ khi dùng Vipanzol ở người thời gian mang thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc qua được hàng rào nhau thai, nhưng chưa quan sát thấy tác dụng quái thai ở bào thai. Sử dụng liều 15 mg /kg làm chậm phát triển xương của thai nhi. Chỉ dùng Vipanzol khi thật cần thiết ở người trong thời kỳ mang thai.Chưa biết thuốc có bài tiết vào sữa của người hay không. Theo nghiên cứu pantoprazol và các chất chuyển hóa có trong sữa của chuột cống. Dựa trên tiềm năng gây ung thư ở chuột khi dùng thuốc, cần cân nhắc ngừng việc cho con bú hay ngừng thuốc, tùy theo cân nhắc lợi ích của pantoprazol với người mẹ.Thận trọng khi người bệnh lái xe và tham gia vận hành máy móc vì tác dụng phụ của thuốc có thể gây chóng mặt, nhức đầu, rối loạn thị giác nhìn mờ.Thuốc Vipanzol là thuốc kê đơn sử dụng theo y lệnh của bác sĩ, người bệnh không nên tự ý dùng. Nếu còn băn khoăn thắc mắc liên quan đến công dụng thuốc, tác dụng không mong muốn, chỉ định của thuốc Vipanzol, bạn nên trực tiếp đến thăm khám, lắng nghe lời tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa, dược sĩ.
vinmec
1,351
Thai lưu là gì và cần làm gì khi bị thai lưu để mẹ an toàn? Hầu hết những mẹ bầu ít kinh nghiệm thường lo sợ các vấn đề có thể xảy ra với thai nhi. Trong đó thai lưu là biến cố đau lòng mà không mẹ bầu nào mong muốn, các biện pháp can thiệp y tế lúc này không thể cứu được tính mạng của trẻ. Vậy thai lưu là gì? Làm sao để phòng ngừa thai lưu? 1. Thai lưu là gì? Có nhiều thông tin định nghĩa là hiện tượng thai lưu nhưng theo Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh CDC, thai lưu (gọi đầy đủ là thai chết lưu) là hiện tượng thai chết trước hoặc trong khi sinh. Khái niệm sảy thai và thai chết lưu là khác nhau mặc dù đều được hiểu là tình trạng mất thai. Sảy thai là hiện tượng mất thai trước tuần thứ 20 của thai kỳ, còn thai chết lưu là khi em bé đã lớn hơn 20 tuần tuổi. Nguyên nhân gây sảy thai thường do rối loạn nhiễm sắc thể, bất thường di truyền và nhiễm trùng bào thai. Thai lưu được phân loại theo độ tuổi thai gồm: - Thai chết lưu sớm: Khi thai mới đạt từ 20 - 27 tuần tuổi. - Thai chết lưu muộn: Khi thai từ 28 - 36 tuần tuổi. - Thai chết lưu trong thời điểm từ 37 tuần tuổi trở lên hoặc trong khi sinh. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng thai lưu, vì thế việc xác định tìm nguyên nhân chính xác không hề đơn giản. Một nghiên cứu tại Mỹ đã chỉ ra, đến hơn 50% trường hợp thai chết lưu không tìm được nguyên do dù đã thực hiện xét nghiệm kiểm tra hiện đại. Từ phía mẹ, nguyên nhân có thể do các bệnh lý mạn tính như: đái tháo đường, suy thận, viêm gan, huyết áp cao, thiếu máu, nhiễm ký sinh trùng,… Ngoài ra phụ nữ mang thai khi lớn tuổi, dinh dưỡng kém và lao động vất vả có nguy cơ bị lưu thai cao hơn nhiều so với người bình thường. Từ phía thai nhi, các rối loạn nhiễm sắc thể di truyền, phù nhau thai, rau thai quấn rốn, tim bẩm sinh nặng, vô sọ,… đều là nguyên nhân gây thai chết lưu. 2. Dấu hiệu nhận biết thai lưu Để nhận biết và chẩn đoán thai lưu, dấu hiệu đặc trưng nhất là kiểm tra nhịp tim thai hoặc siêu âm tim thai. Tuy nhiên hầu hết trường hợp phát hiện qua dấu hiệu này do khám thai định kỳ hoặc khi thai phụ xuất hiện những dấu hiệu bất thường. Thực tế nếu thai lưu xảy ra khi thai nhỏ, thai phụ thường rất khó nhận biết bởi triệu chứng không rõ rệt, nhất là giai đoạn đầu. Các dấu hiệu nhận biết thai lưu mà mẹ bầu cần lưu ý như sau: 2.1. Chảy máu âm đạo Vì thai phụ thường bị chảy máu âm đạo tại một số thời điểm nhất định của thai kỳ như ra máu báo thai, máu báo sinh,… nên thường chủ quan với hiện tượng này. Tuy nhiên chảy máu âm đạo cũng có thể là dấu hiệu của lưu thai cần đặc biệt lưu ý. Thai chết lưu dễ dẫn xuất hiện tình trạng nhiễm trùng trong tử cung, làm vỡ nước ối, chảy máu âm đạo. 2.2. Giảm đột ngột các chuyển động thai Thông thường, thai lớn hơn 20 tuần tuổi đã bắt đầu có sự chuyển động trong bụng mẹ như thai đạp bụng, thai phụ cũng có thể cảm nhận được chúng một cách dễ dàng. Chuyển động thai ở mỗi thai nhi và các thời điểm của thai kỳ là khác nhau, tuy nhiên đây là dấu hiệu đáng mừng cho thấy bé đang phát triển khỏe mạnh. Chuyển động thai thường tăng dần từ 20 tuần tuổi đến khoảng 32 tuần tuổi, sau đó giữ nguyên cho tới khi sinh. Có thể kiểm tra chuyển động thai có bình thường hay không bằng việc đếm số lần thai đạp vào cùng thời điểm trong ngày hoặc số lần thai đạp sau khi mẹ ăn 4 giờ. Nếu chuyển động thai giảm đáng kể hoặc mẹ không hề cảm nhận được bất cứ chuyển động thai nào trong vòng 2 giờ trở lên, đây rất có thể là dấu hiệu thai lưu, hãy sớm tới thăm khám và kiểm tra nhé. 2.3. Đau bụng nhẹ đến nặng Hiện tượng đau bụng cũng thường xuất hiện ở những thai phụ bị thai chết lưu, nhất là khi thời gian chết lưu lâu và xuất hiện tình trạng nhiễm trùng. Ngoài ra, sản phụ cũng có thể gặp phải một số dấu hiệu toàn thân như: đau lưng dữ dội, sốt cao, chóng mặt, chuột rút,… Nhưng những dấu hiệu này không phải lúc nào cũng cho biết thai lưu, có thể do bệnh lý hoặc triệu chứng thai kỳ khác. 3. Cần làm gì khi phát hiện thai lưu? Có nhiều người phụ nữ đã phải đối mặt với tình trạng thai chết lưu, đây là cú sốc lớn khiến họ đau buồn trong thời gian dài. Tuy nhiên thai phụ lẫn gia đình vẫn cần ổn định tâm lý và thực hiện can thiệp đưa thai ra ngoài an toàn. 3.1. Nếu thai nhỏ Nếu thai nhỏ, khi siêu âm thai không thấy tim thai hoặc nhịp tim thai, để chắc chắn thai chết lưu, bác sĩ sẽ hẹn thai phụ tái khám sau khoảng 3 - 7 ngày. 3.2. Nếu thai lớn Việc đưa thai lớn bị chết lưu ra ngoài gặp nhiều khó khăn và nguy hiểm hơn cho thai phụ, do đó khi đã chẩn đoán chắc chắn, thai phụ cần kiểm tra sức khỏe liên quan như: nhóm máu, kiểm tra chức năng đông máu, bệnh lý mạn tính,… Bên cạnh đó, bác sĩ sẽ giải thích, tư vấn để mẹ bầu lẫn gia đình ổn định tâm lý trước thời khắc đau lòng này. Với thai lưu, bác sĩ luôn ưu tiên cố gắng để người mẹ sinh thường, có thể can thiệp bằng thuốc hoặc các biện pháp đẩy sinh khác. Chỉ trong trường hợp thai chết lưu kích thước lớn hoặc điều kiện sức khỏe thai phụ không cho phép mới can thiệp mổ lấy thai. Thai chết lưu thường ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của người mẹ, do đó cần ưu tiên lấy thai ra càng sớm càng tốt, đồng thời kiểm tra phòng ngừa nhiễm trùng, tổn thương tử cung. Hơn nữa, người phụ nữ gặp phải tình trạng thai chết lưu đều đau buồn, tâm sinh lý ảnh hưởng nghiêm trọng, vì thế người chồng, gia đình và bạn bè nên ở bên cạnh an ủi, giúp đỡ họ vượt qua.
medlatec
1,137
Những phương pháp chăm sóc phục hồi sau đột quỵ Đột quỵ có thể gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe và mạng sống của người bệnh và cũng được biết đến là nguyên nhân gây tàn tật hàng đầu ở người trưởng thành. Nếu được chăm sóc tốt, người bệnh đột quỵ có thể phần nào hồi phục hoặc hồi phục hoàn toàn. Dưới đây là những phương pháp chăm sóc phục hồi sau đột quỵ cần biết. 1. Khái quát chung về phục hồi chức năng sau đột quỵ Phục hồi sau đột quỵ là giúp cho người bệnh đột quỵ học lại được những kỹ năng đã mất khi não tổn thương. Đồng thời, bảo vệ người bệnh khỏi những vấn đề y tế nguy hiểm bao gồm: viêm phổi, viêm tiết niệu, chấn thương bởi ngã, tắc mạch máu… Chăm sóc phục hồi là một trong số những cách chữa lành cho bệnh nhân đột quỵ Yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới việc phục hồi là người bệnh học nhiều lần một kỹ năng và được điều chỉnh phù hợp theo tình trạng suy giảm của người bệnh sau đột quỵ. Phục hồi chức năng cũng giúp người bệnh làm quen với cơ thể và thúc đẩy quá trình chữa lành não. 2. Những phương pháp giúp người bệnh phục hồi sau đột quỵ Mức độ nghiêm trọng của những di chứng và khả năng phục hồi của mỗi bệnh nhân sẽ khác nhau. Tuy nhiên nếu người bệnh chăm sóc phục hồi sau đột quỵ tốt, có thể giúp cơ thể nhanh chóng hòa nhập và làm quen với tình trạng của bản thân sau đột quỵ. Những phương pháp có thể áp dụng để phục hồi chức năng sớm bao gồm: 2.1 Chăm sóc phục hồi cơ thể sau đột quỵ bằng cách tăng cường hoạt động về thể chất – Những bài tập kỹ năng vận động: Các bài tập có thể cải thiện được tình trạng và sự phối hợp cơ bắp, người bệnh cũng sẽ được hướng dẫn liệu pháp tăng cường khả năng nuốt. – Bài tập vận động: Học cách sử dụng những thiết bị hỗ trợ di chuyển(khung tập đi, xe lăn, nẹp mắt cá chân, gậy chống…) để nâng đỡ trọng lượng cơ thể khi người bệnh tập đi lại. – Điều trị vận động cưỡng bức CIMT: Người bệnh tập cử động các chi ảnh hưởng để cải thiện chức năng. – Phục hồi Tầm vận động ROM: Những bài tập và phương pháp điều trị giúp làm dị sự căng cơ và tăng khả năng đánh giá phạm vi vận động. Trong đó, một số hoạt động thể chất có sự hỗ trợ công nghệ gồm: – Chức năng kích thích điện áp dụng co cơ suy yếu để chúng phục hồi – Công nghệ robit hỗ trợ suy giảm chuyển động lặp lại giúp lấy lại chức năng – Công nghệ không dây có máy theo dõi hoạt động giúp người bệnh tăng cường hoạt động – Thực tế ảo có các trò chơi điện tử giúp kích thích giác quan và môi trường. 2.2 Chăm sóc phục hồi cơ thể sau đột quỵ bằng cách điều chỉnh hoạt động về cảm xúc và nhận thức – Liệu pháp điều trị rối loạn nhận thức giúp phục hồi nhận thức và trí nhớ, khả năng phán đoán, giải quyết vấn đề, kỹ năng xã hội… – Liệu pháp điều trị rối loạn giao tiếp giúp lấy lại khả năng nói, nghe, hiểu, viết… – Điều trị tâm lý giúp điều chỉnh cảm xúc của người bệnh Bệnh nhân đột quỵ cần được chăm sóc về cả tâm lý sau khi điều trị – Thuốc giúp chống trầm cảm, tránh ảnh hưởng tới sự tập trung và tỉnh táo. Những liệu pháp được thử nghiệm gồm: kích thích não bộ không xâm lấn, liệu pháp sinh học, phương pháp điều trị thay thế… Bên cạnh đó, người nhà nên động viên bệnh nhân vượt qua quá trình này bởi đa số bệnh nhân sau đột quỵ thường gặp di chứng và có nhiều bệnh nhân khó để chấp nhận tình trạng này. Sự cổ vũ của người nhà chính là nguồn động lực để bệnh nhân vượt qua bệnh tật. 2.3 Phòng ngừa sớm bệnh đột quỵ Việc phòng ngừa sớm việc tái phát đột quỵ có vai trò quan trọng trong quá trình phục hồi chức năng của đột quỵ. Thực tế và nghiên cứu cho thấy rằng tình trạng đột quỵ hoàn toàn có thể tái phát và diễn biến nặng hơn nếu người bệnh không chủ động bảo vệ sức khỏe. Những cải thiện trong việc ngăn ngừa đột quỵ tái phát có thể kiểm soát thông qua kết hợp điều chỉnh lới sống và can thiệp bằng thuốc điều trị. Những yếu tố nguy cơ đột quỵ tái phát cần đặc biệt lưu ý bao gồm: – Kiểm soát tình trạng huyết áp(cao huyết áp): Tình trạng này là nguy cơ cao hàng đầu của đột quỵ bởi những người sống sau đợt đột quỵ thường được theo dõi để điều chỉnh huyết áp hợp lý. Tuy nhiên người bệnh cũng cần kết hợp ăn uống khoa học và uống thuốc theo đúng đơn được bác sĩ kê. – Bỏ thói quen hút thuốc lá: Thuốc lá làm tăng nguy cơ đột quỵ đánh kể và có thể liên quan tới sự tích tụ những mảng xơ vữa động mạch, đồng thời có thể làm tăng huyết áp, khiến máu cô đặc về dễ tạo cục máu đông gây đột quỵ. – Thường xuyên tập thể dục và lưu ý đến cân nặng: Béo phì, lười vận động sẽ làm tăng nguy cơ cao huyết áp, tim mạch và tiểu đường dẫn tới đột quỵ do thiếu máu cục bộ. Thể dục thể thao là cách hiệu quả để người bệnh đột quỵ chăm sóc phục hồi song song với điều trị – Điều trị tình trạng máu nhiễm mỡ: Hàm lượng cholesterol trong máu cao có thể dẫn tới tích tụ chất béo ở mạch máu khiến lượng máu và oxy lên não kém. – Điều trị bệnh tim mạch: Những rối loạn nhịp tim thường gặp có thể khiến những cục máu đông hình thành dẫn tới tắc mạch máu não, người bệnh có thể sử dụng thuốc để ngăn ngừa máu đông hình thành. – Điều trị bệnh tiểu đường: Tiểu đường có thể gây ra những thay đổi lớn trong mạch máu trên cả cơ thể trong đó có não. Tổn thương ở não thường rất nghiêm trọng và có nguy cơ tăng khi lượng đường trong máu cao. Điều trị sớm bệnh tiểu đường có thể trì hoãn sự xuất hiện của biến chứng dẫn tới đột quỵ. – Tầm soát sớm nguy cơ bệnh đột quỵ: Bạn có thể thăm khám và tầm soát sớm bệnh đột quỵ thông qua đánh giá các bệnh lý nguy cơ cao từ đó bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp phòng ngừa và kê đơn thuốc phù hợp nhất. Hi vọng những thông tin về chăm sóc phục hồi sau đột quỵ đã giúp bạn có những kiến thức cơ bản về cách để hỗ trợ bệnh nhân đột quỵ trong quá trình phục hồi. Bên cạnh điều trị với y bác sĩ thì người nhà cũng nên hỗ trợ bệnh nhân tự tập luyện phục hồi tại nhà để có được kết quả nhanh chóng.
thucuc
1,269
Để cuộc sống vợ chồng thăng hoa, bạn không nên bỏ qua thông tin này Tình dục là yếu tố không thể thiếu để gắn kết đời sống vợ chồng. Ngoài những bệnh lý ở cơ quan sinh dục, vấn đề “cậu nhỏ” bị hẹp hoặc dài bao quy đầu đã gây trục trặc trong chuyện yêu cũng như sự tự ti của cánh mày râu. Anh Nguyễn Hoàng Phúc (25 tuổi, Hà Nam) bị hẹp bao quy đầu từ nhỏ, đến tuổi trưởng thành đầu dương vật vẫn bị trùm kín bởi một lớp da bên ngoài nhưng anh không hề để tâm, nghĩ rằng sau này lấy vợ sẽ hết. Sau kết hôn thấy chuyện chăn gối của vợ chồng chẳng bao giờ suôn sẻ anh Phúc đi khám. Sau thăm khám, anh Phúc biết nguyên nhân chăn gối vợ chồng không hòa hợp là do hẹp bao quy đầu và anh đã được bác sĩ tư vấn điều trị khắc phục vụ triệu chứng này. Trường hợp của anh Nguyễn Ngọc Nam (26 tuổi, Hà Nội) đêm tân hôn vợ chồng son vô cùng háo hức nhập cuộc nhưng lại bối rối vì chưa đi chợ đã hết tiền. Tình trạng này kéo dài một năm mà chưa được cải thiện. Biết bộ máy của chồng bị trục trặc, sau bao lần động viên đi khám của vợ, anh vẫn lưỡng lự và từ chối với lý do bận rộn và bảo không sao. Tuy nhiên, khi đến tuổi dậy thì mà bao quy đầu vẫn chưa lộn xuống, thì đó có thể cần phải can thiệp bằng phẫu thuật để chức năng sinh lý của đàn ông được bình thường. Hoặc có trường hợp lại bị dài bao quy đầu cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe sinh sản và khả năng "giường chiếu" của nam giới. Nếu không được xử lý kịp thời có thể gây ung thư dương vật, vô sinh nam. Do vậy, tất cả những trường hợp bị bất thường là dài hay hẹp bao quy đầu cũng nên đi khám để hướng xử lý kịp thời. Cắt bao quy đầu có ảnh hưởng gì đến “chuyện ấy”? BS Tuấn chia sẻ: Nhiều nam giới bị hẹp, dài bao quy đầu nhưng ngại ngùng lo sợ không đi khám, chỉ đến khi bị viêm nhiễm, đau khi quan hệ hoặc có vấn đề về xuất tinh, ảnh hưởng đến cuộc yêu thì bệnh nhân mới đến khám. Bác sĩ Thân Ngọc Tuấn Do được gây tê tại chỗ nên trong quá trình làm thủ thuật không gây cảm giác đau, thời gian thực hiện chỉ 30 phút, bệnh nhân không cần nằm viện nên không gây ảnh hưởng đến công việc và học tập. Chỉ sau 5- 7 ngày là vết thương sẽ lành và hồi phục. Để đăng ký khám và điều trị
medlatec
472
Giải đáp: Lý do nên bổ sung sắt cho trẻ? Sắt là nhóm vi chất dinh dưỡng có vai trò rất quan trọng với sức khỏe của trẻ. Sắt không những quan trọng trong quá trình vận chuyển oxy mà trí não, trí tuệ của trẻ cũng chịu sự chi phối của hàm lượng sắt. Do đó, việc bổ sung sắt cho trẻ cần được chú ý nhiều hơn để tránh khỏi các biến chứng nguy hiểm cũng như những ảnh hưởng xấu đến tương lai trẻ. Sắt là nguyên tố vi lượng rất cần thiết với mọi người. 1. Tầm quan trọng của sắt với sức khỏe trẻ em Cần bổ sung sắt cho trẻ vì lý do gì? Để tìm ra câu trả lời cho câu hỏi này thì ta cần biết tầm quan trọng của sắt đến cơ thể của trẻ em. – Ngay khi người mẹ mang thai, sắt giúp thai kỳ của bà mẹ diễn ra thuận lợi, bình thường và em bé có đủ sắt dự trữ sau khi sinh ra – Sắt đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình tổng hợp DNA – Sắt có vai trò trong quá trình tổng hợp hemoglobin (chất vận chuyển oxy cho các tế bào) và myoglobin (chất dự trữ oxy cho cơ thể) – Đủ sắt sẽ tránh khỏi nguy cơ bị ngộ độc chì do hấp thu chì từ đường tiêu hóa. Hiện nay tỉ lệ trẻ em Việt Nam bị ngộ độc chì là rất cao do môi trường ô nhiễm – Sắt tạo hồng cầu – Tham gia vào thành phần 1 số enzym, men trong hệ miễn dịch. Tăng miễn dịch cơ thể bằng cách tiêu diệt vi khuẩn và virus gây bệnh xâm nhập vào cơ thể, chống nhiễm trùng và nhiễm khuẩn. – Sắt tham gia vào quá trình tạo nên collagen Đặc biệt, sắt có vai trò quan trọng trong phát triển trí não của trẻ. Vì vậy, bố mẹ cần chú ý đến vấn đề bổ sung sắt ngay từ những năm tháng đầu đời. 2. Dấu hiệu trẻ em bị thiếu sắt Thiếu máu do thiếu sắt là hậu quả phổ biến nhất ảnh hưởng đến trẻ. Trẻ em bị thiếu máu do thiếu sắt sẽ có các biểu hiện thường thấy như: – Xanh xao: đặc biệt dễ thấy ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, vàng tai, mí mắt, niêm mạc nhợt nhạt – Tóc của trẻ trở nên khô xơ, dễ gãy – Trẻ mệt mỏi, yếu ớt, chậm chạp thường xuyên buồn ngủ, giảm tập trung – Chán ăn – Hoa mắt, chóng mặt – Rối loạn tiêu hóa – Khó ngủ, ngủ ít, trằn trọc – Trẻ quấy khóc nhiều hơn – Ảnh hưởng đến cơ bắp, bố mẹ có thể dễ nhận thấy chân tay trẻ không được săn chắc – Nhiều trẻ thiếu sắt nặng có thể bị bạc tóc, đau nhức cơ thể, đau nhức xương Ngay khi trẻ có những dấu hiệu bất thường, hãy đưa trẻ đến gặp các bác sĩ để được kiểm tra và chẩn đoán sớm nhất, hạn chế những tác động tiêu cực do thiếu sắt gây nên. Bố mẹ có thể cho trẻ gặp bác sĩ khám định kỳ sớm phát hiện bất thường. 3. Trẻ em thiếu sắt vì lý do gì? Những nguyên nhân khiến trẻ bị thiếu sắt có thể kể đến như: – Bẩm sinh trẻ bị rối loạn chuyển hóa sắt – Khói bụi, ô nhiễm môi trường – Cơ thể hấp thu sắt kém – Trẻ bị nhiễm giun sán – Trẻ có tiền sử dị ứng – Gia tăng nhu cầu về sắt trong giai đoạn dậy thì của trẻ – Chú ý đến chế độ ăn, chế độ ăn nghèo nàn sẽ dễ dẫn đến tình trạng thiếu sắt – Trong chế độ ăn có các chất, thực phẩm làm giảm hấp thu sắt như nước uống có gas – Trẻ mắc một số bệnh lý như: dạ dày, viêm ruột,… – Trẻ sinh non, thiếu tháng, có cân nặng sơ sinh thấp: do trẻ chưa có đủ sắt dự trữ trong suốt thai kỳ của người mẹ như những trẻ được sinh đủ tháng đủ cân. – Tuy hàm lượng sắt trong sữa mẹ thấp nhưng trẻ dễ hấp thu sắt từ sữa mẹ hơn các loại sữa khác. Trẻ sẽ dễ bị thiếu sắt nếu không được bú sữa mẹ đầy đủ. – Trẻ sử dụng sữa bò nhiều – Trẻ có bất thường ở đường tiêu hóa 4. Giải pháp bổ sung sắt cho trẻ Theo một số thống kê, tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi thiếu máu là 27.8% (trong đó từ 42.7% đến 45% trường hợp trẻ từ 6 đến 24 tháng tuổi). Do đó, có thể thấy, vấn đề về sắt ở trẻ em cần phải được chú ý bù đắp từ rất sớm, càng sớm càng tốt. Dưới đây là một số giải pháp: – Chế độ ăn đa dạng thực phẩm: các loại thịt là nguồn cung cấp sắt tốt hơn đậu, đỗ, rau. Bố mẹ có thể bổ sung vào thực đơn của trẻ các loại thịt như: thịt bò, thịt heo, thịt cừu, thịt dê,… Bên cạnh đó, hải sản cũng là nguồn cung cấp sắt dồi dào. – Sử dụng các sản phẩm bổ sung như: bánh quy, sữa công thức, bột mì,… – Cho trẻ bú sữa mẹ đủ trong 18 tháng đầu đời vì trẻ dưới 1 tuổi sẽ bổ sung sắt cực kỳ dễ dàng Trẻ cần được bú mẹ đủ để hình thành hệ miễn dịch tốt và phòng ngừa thiếu sắt. Ngoài việc chủ động bổ sung sắt cho trẻ bằng cách đa dạng thực đơn và có chế độ ăn uống hợp lý, bố mẹ có thể đưa trẻ đến gặp các bác sĩ dinh dưỡng. Trẻ sẽ được thực hiện các kiểm tra cần thiết, cho ra chỉ số sắt và các vi chất dinh dưỡng trong cơ thể. Khi này, bác sĩ sẽ đưa ra hướng dẫn cụ thể, chính xác, phù hợp hơn về chế độ ăn cho từng đối tượng. Việc bổ sung sắt có thể được thực hiện qua việc dùng các viên uống bổ sung theo chỉ định của bác sĩ. Để kiểm soát lượng sắt trong cơ thể, bố mẹ có thể cho trẻ khám sức khỏe, khám dinh dưỡng định kỳ. Chú ý: – Bố mẹ nên cho trẻ sử dụng các thực phẩm, sản phẩm bổ sung vào lúc dạ dày trẻ rỗng – Kết hợp bổ sung vitamin C cho trẻ giúp hấp thu sắt tốt hơn – Phòng chống các bệnh lý như sốt rét, nhiễm trùng cũng làm giảm nguy cơ thiếu sắt cho trẻ – Tẩy giun định kỳ – Chú ý vệ sinh không gian sống và tay trẻ trước khi ăn.
thucuc
1,123
Ý nghĩa của xét nghiệm HCG tìm dấu ấn ung thư Human chorionic gonadotropin (HCG) là nội tiết tố glycoprotein được sản xuất trong nhau thai sau khi trứng được thụ tinh và bám vào thành tử cung. Chính vì thế, con số chỉ nồng độ HCG cho biết rằng cơ thể phụ nữ đang mang thai. Một số khối u ung thư cũng sản xuất nội tiết tố này, do đó ở những người không mang thai nhưng nồng độ HCG cao có thể cho phép chẩn đoán ung thư. 1. Mối liên quan giữa nồng độ HCG và ung thư Tuyến não thùy của nam giới và nữ giới cùng sản xuất một chất giống HCG gọi là luteinizing hormone (LH). Rất giống LH, HCG cũng được dùng trên lâm sàng để tạo rụng trứng ở buồng trứng cũng như sản xuất testosterone ở tinh hoàn. Nồng độ HCG cũng giữ vai trò trong sự biệt hóa hoặc tăng sinh tế bào và có thể hoạt hóa hiện tượng cái chết theo chương trình.Xét nghiệm h. CG được thực hiện để kiểm tra nồng độ h. CG trong máu hoặc nước tiểu. Một số xét nghiệm định lượng được chính xác mức độ h. CG (xét nghiệm máu) và một số khác chỉ kiểm tra xem có sự tồn tại của hormone hay không (que thử nhanh nước tiểu).HCG có thể được sử dụng như chất chỉ điểm ung thư, đặc biệt là các u xuất nguồn từ trứng hoặc tinh trùng (u tế bào mầm). Nồng độ h. CG thường được kiểm tra khi người bệnh có:Khối tăng sinh bất thường trong tử cung. Thai trứng (Xét nghiệm h. CG có thể được tiến hành sau khi bị sảy thai để chắc chắn rằng sản phụ không bị thai trứng)Ung thư tử cung. Kết hợp với chỉ số AFP, nồng độ HCG còn là một chất chỉ điểm ung thư để theo dõi u tế bào mầm.Ung thư tinh hoàn ở nam giớiỞ nam giới hoặc phụ nữ không mang thai, nồng độ h. CG cao cũng là tín hiệu cho thấy có khối ung thư hoặc khối u lành tính xuất nguồn từ tinh trùng hoặc tế bào trứng (gọi là u tế bào mầm), chẳng hạn như u buồng trứng hoặc u tinh hoàn. Điều này cũng có thể gặp trong một số loại ung thư: Ung thư dạ dày, u tụy, u ruột già, ung thư phổi hoặc ung thư gan.Giá trị h. CG bình thường không loại trừ được khả năng có khối u trong tử cung, buồng trứng hoặc tinh hoàn. HCG chỉ là một phần của đánh giá tổng quát khi nghi ngờ khối u. Xét nghiệm h. CG được thực hiện để kiểm tra nồng độ h. CG trong máu hoặc nước tiểu. 2. Lưu ý khi xét nghiệm HCG Xét nghiệm máu tìm h. CG thường chính xác hơn xét nghiệm nước tiểu.Nếu xét nghiệm máu, người bệnh không cần phải nhịn ăn trước khi tiến hành thủ thuật.Nếu xét nghiệm nước tiểu thì mẫu nước tiểu đầu tiên trong ngày thường là tốt nhất bởi vì nó có nồng độ h. CG cao nhất. Mẫu nước tiểu được lấy ít nhất 4 giờ sau lần đi tiểu cuối cùng cũng có có lượng h. CG cao. Ung thư: Kiến thức về điều trị, dự phòng
vinmec
560
Mẹ bầu sinh con sau 35 tuổi - bật mí "bí kíp" sinh con khỏe mạnh, đẹp như tranh vẽ Sinh con là điều tuyệt vời, thiêng liêng và hạnh phúc nhất với tất cả chị em phụ nữ. Các chuyên gia y tế cho biết, mẹ bầu sinh con sau tuổi 35-40 luôn tiềm ẩn những nguy cơ cho cả mẹ và bé. Tuy nhiên, có những mẹ bầu là U40 vẫn mang bầu và sinh con khỏe mạnh, đẹp như tranh vẽ. Sinh con muộn, tiềm ẩn những nguy cơ nào? Các hiệp hội sản phụ khoa trên thế giới khẳng định độ tuổi tốt nhất để sinh con của phụ nữ là trong khoảng từ 20 đến dưới 35 tuổi. Ở nước ta, độ tuổi kết hôn hiện có xu hướng tăng hơn, đây là một trong những lý do khiến độ tuổi sinh đẻ của phụ nữ nước ta cao trở nên phổ biến. Th S. Sau đó khả năng thụ thai giảm dần theo các năm, trong đó dấu mốc là từ tuổi 35 trở đi bắt đầu giảm. Đặc biệt, khi bước sang tuổi 45, rất ít phụ nữ có thể thụ thai một cách tự nhiên. Vì vậy, chị em nên mang thai ở độ tuổi tốt nhất là 20-35. Ngoài việc mang thai khó, phụ nữ sinh con muộn còn đối mặt với nhiều nguy cơ về sức khỏe của mẹ và bé. Những biến chứng trong thai kỳ hay gặp như đái tháo đường thai kỳ, tăng huyết áp, sẩy thai, sinh non, tiền sản giật, thai lưu... Mang thai khi mẹ lớn tuổi còn làm tăng nguy cơ chậm phát triển thần kinh, vận động, đặc biệt là khả năng các nhiễm sắc thể ở trứng dính vào nhau càng cao, dẫn đến các bệnh liên quan đến rối loạn nhiễm sắc thể cho thai nhi như hội chứng Down... Mẹ bầu nên làm gì để sinh con khỏe mạnh sau tuổi 35? Theo BS Hiền, để chuẩn bị cho một thai kỳ khỏe mạnh, người phụ nữ cần đi khám sức khỏe tiền sản, bổ sung vitamin, acid folic. Mẹ bầu cần tuân thủ lịch khám đầy đủ trong suốt thai kỳ theo các mốc dưới sự hướng dẫn của bác sĩ, cũng như làm các xét nghiệm để theo dõi sức khỏe. Đặc biệt, mẹ bầu lưu ý làm xét nghiệm phát hiện sớm dị tật bẩm sinh hay những rối loạn di truyền khác ngay khi bé còn trong bụng mẹ. Kết hôn ở tuổi 35, may mắn một năm sau, vợ chồng chị N. P. A, ở Hà Nội đón công chúa đầu lòng khỏe mạnh, xinh đẹp như tranh vẽ với những nét đẹp nhất từ bố và mẹ. Trong ngôi nhà của vợ chồng chị giờ đây đầy ắp tiếng cười, nói bi bô của con trẻ. Đúng là “gái một con, trông mòm con mắt”, với vóc dáng nhỏ nhắn, gọn gàng, gương mặt khả ái, ít ai nghĩ rằng chị đã 37 tuổi. Sống hạnh phúc trong căn hộ chung cư cao cấp ở Hà Nội, có đầy đủ tiện nghi, khi hỏi lý do khiến anh chị kết hôn muộn, chị sững lại chia sẻ: “Gia đình tôi có 2 chị em, em trai không may sinh ra bị Down. Không chỉ là gánh nặng về gia đình, kinh tế mà em còn không có tương lai. Thấy em thiệt thòi như vậy nên không muốn lấy chồng, sinh con”. Trước khi kết hôn chị có vị trí quan trọng trong một công ty tài chính hàng đầu, cùng việc trời phú cho vẻ đẹp baby, khiến nhiều chị em đồng nghiệp phải “ga tô”, bởi chị trẻ hơn tuổi và công danh thành đạt. Có trong tay sự nghiệp và cơ hội thăng tiến, nhưng chị vẫn dửng dưng với chuyện lập gia đình, chị P. A chia sẻ tiếp: “Nhìn em mình bị Down, dù đã hơn 20 tuổi nhưng vẫn như đứa trẻ ngây ngô, hàng ngày không tự chăm sóc mà lúc nào cũng cần người thân giúp đỡ. Chính gánh nặng tâm lý này mà tôi chưa từng nghĩ đến việc lấy chồng và sinh con, nhưng bị gia đình thúc giục và nhìn bạn bè xung quanh ai cũng “yên bề gia thất”, lúc đó tôi nghiêm túc nghĩ lại và quyết định đi tới kết hôn”. Nhìn thiên thần bé bỏng đang ngủ say giấc trên tay, chị P. A hạnh phúc cho biết: “Tôi cảm thấy mình thật may mắn dù lập gia đình muộn, nhưng lại có bé ngay. Thật sự với tôi, không gì mong mỏi hơn là sinh con “trộm vía” khỏe mạnh”. Vậy bí quyết nào để chị an tâm sinh con ở tuổi 35, chị P. A cho biết, là người quan tâm đến sức khỏe nên ngoài việc giữ gìn sức khỏe, ăn uống, khám thai định kỳ đầy đủ, thì chị chọn xét nghiệm NIPT để sàng lọc thai kỳ. Chị coi đây là sự lựa chọn sáng suốt, hiệu quả về tài chính cũng bảo đảm sự an toàn khi sinh con cho các mẹ bầu, đặc biệt phụ mang thai khi đã lớn tuổi. Sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT - Giải pháp sinh con khỏe mạnh cho mẹ bầu Theo khuyến cáo số 1807/QĐ-BYT của Bộ Y tế: Tuần thai để thực hiện xét nghiệm NIPT nên ≥ 10 tuần sau khi có kết quả siêu âm thai và được chuyên gia tư vấn di truyền tư vấn để có chỉ định phù hợp. Xét nghiệm này có thể thay thế xét nghiệm PAPP-A và free beta h CG hoặc bổ sung cho các xét nghiệm trên tùy theo trường hợp. Xét nghiệm NIPT dễ thực hiện, an toàn cho mẹ và thai nhi, không xâm lấn do được lấy máu mẹ làm xét nghiệm phân tích ADN tự do của thai nhi lưu hành ở trong máu mẹ. Chỉ cần một lần lấy máu xét nghiệm giúp phát hiện cùng lúc 23 cặp nhiễm sắc thể (NST), nguy cơ bất thường NST, trong khi xét nghiệm Double test và Triple test chỉ sàng lọc được 3 cặp NST hay gặp là 21, 18, 13. Độ chính xác của xét nghiệm lên tới 99,9% và trả kết quả sớm. Xét nghiệm này thường được chỉ định ở những trường hợp nghi bị bất thường NST như mẹ lớn tuổi, siêu âm bất thường; Đặc biệt, những trường hợp đã sinh con đầu bị Down, hoặc có bất thường NST thì lần thai này, xét nghiệm NIPT là giải pháp tốt nhất để sàng lọc sớm nhất những dị tật hoặc bất thường đó. Với ưu điểm vượt trội so với các phương pháp sàng lọc di tật bẩm sinh hiện nay nên xét nghiệm NIPT là sự lựa chọn hàng đầu của các mẹ bầu hiện nay trên thế giới cũng như tại Việt Nam.000 phần quà hấp dẫn với tổng giá trị lên đến 3 tỷ đồng, áp dụng từ nay tới hết 31/12/2021. Theo đó, tùy theo nhu cầu, mẹ bầu có thể sử dụng các gói nâng cao khác như: Gói NIPT Basic, NIPT Pro, NIPT Twin, NIPT Pr Ngoài ra, tùy giá trị gói xét nghiệm mà mẹ bầu còn được nhận Thẻ quà tặng sàng lọc sơ sinh 5 bệnh, thẻ quà tặng siêu âm thai 4D và được hưởng nhiều quyền lợi hấp dẫn như: Hỗ trợ chuyên gia tư vấn; Hỗ trợ kết nối các bệnh viện phụ sản đầu ngành để thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán khi có kết quả bất thường hoặc xử lý bất thường nếu có.
medlatec
1,267
Tinh dịch đồ là gì? Vì sao phải làm xét nghiệm tinh dịch đồ? Tinh dịch đồ giúp xác định chính xác chất lượng và số lượng tinh trùng từ đó đánh giá sơ bộ khả năng sinh sản của nam giới. Tinh dịch đồ là một trong những biện pháp cần thiết đối với những nam giới có biểu hiện hiếm muộn, vô sinh. VÌ SAO PHẢI TINH DỊCH ĐỒ? Tinh dịch đồ giúp xác định chính xác chất lượng cũng như số lượng tinh trùng của nam giới Ở nam giới khi bước vào độ tuổi dậy thì, nghĩa là các bộ phận trong cơ quan sinh dục của nam giới đã hoàn thiện và sẵn sàng cho việc thực hiện chức năng sinh sản. Bắt đầu từ độ tuổi này, cơ quan sinh dục của nam giới sản xuất tinh trùng và có thể thụ tinh với trứng. Tuy nhiên, không phải bất cứ ai cũng có thể thực hiện chức năng sinh sản một cách hoàn hảo. Vì một lý do nào đó mà nam giới rơi vào tình trạng hiếm muộn, vô sinh. Điều này ảnh hưởng rất lớn tới đời sống hôn nhân vợ chồng của các quý ông. Chính vì thế, tinh dịch đồ là một biện pháp cần thiết nhằm kiểm tra chức năng sinh sản ở nam giới, giúp phát hiện các vấn đề bất thường, nguyên nhân một cách chính xác và có biện pháp xử trí kịp thời, phù hợp. QUY TRÌNH THỰC HIỆN TINH DỊCH ĐỒ Quy trình thực hiện tinh dịch đồ được tiến hành qua các bước sau: Bước 1: Bác sĩ yêu cầu người bệnh lấy một lượng nhỏ tinh dịch để làm xét nghiệm Bước 2: Quan sát đại thể Quy trình thực hiện tinh dịch đồ được tiến hành qua 4 bước. Bước 3: Quan sát vi thể Mẫu thử được đánh giá độ di động, số lượng tinh trùng/ml tinh dịch, tỷ lệ sống – chết, sự hiện diện của bạch cầu và tỷ lệ tinh trùng có hình dạng bình thường. Độ di động của tinh trùng sẽ được đánh giá dưới vật kính 40X. Tùy theo tốc độ di chuyển và người ta sẽ chia tinh trùng thành 4 nhóm: Để tính số lượng tinh trùng trong một ml tinh dịch, sau khi pha loãng tinh dịch với tỷ lệ thích hợp và làm tinh trùng bất động, người ta sử dụng một buồng đếm, bên trong có chia nhiều ô nhỏ. Hình dạng tinh trùng sẽ được quan sát ở vật kính 100X, sau khi được nhuộm bằng phương pháp đặc biệt (Papanicolaou). Các bất thường có thể xuất hiện ở đầu, cổ hay đuôi của tinh trùng. Bước 4: Chẩn đoán và đưa ra hướng xử trí Sau khi thực hiện các xét nghiệm và cho kết quả, các bác sĩ sẽ chẩn đoán về tình trạng, khả năng sinh sản ở nam giới. Từ đó đưa ra các biện pháp xử trí tốt nhất, giúp nam giới có thể thực hiện chức năng sinh sản của mình.
thucuc
511
Hồi sinh nhờ phương pháp bít túi phình động mạch não bằng lò xo Một bệnh nhân nam được đưa vào Bệnh viện Trung ương Huế đang trong tình trạng hôn mê, không còn biết gì xung quanh mình. Anh tên là Trần Đình Ng., (59 tuổi) làm nghề lái xe. Trong khi xe đang đứng chờ khách, bà con phát hiện anh nằm bất tỉnh trên ghế lái xe của mình, lập tức Trần Đình Ng. được đưa ngay vào cấp cứu tại Bệnh viện Trung ương Huế. Các bác sĩ cấp cứu tới ngay và chỉ trong ít phút đã đánh giá bệnh nhân đang bị hôn mê, điểm Glasgow 6 điểm. Bệnh nhân được đưa vào chụp CT scan sọ não, phát hiện anh bị xuất huyết não và các bác sĩ đưa ngay anh vào Khoa Hồi sức cấp cứu của bệnh viện. Tại đây, anh được điều trị ổn định dần trong 22 ngày, anh tỉnh táo và giảm đau đầu, nhưng còn yếu nửa người phía tay phải. Vào lúc 17 giờ ngày 13/6/2014 (sau 22 ngày nằm điều trị), bệnh nhân Trần Đình Ng. đột ngột đau đầu, huyết áp tăng cao, ngưng thở, rối loạn ý thức. Bệnh nhân được Th S. BS. Bùi Mạnh Hùng - Trưởng khoa Hồi sức cấp cứu tiến hành cấp cứu, đặt nội khí quản và thở máy. Đồng thời hội chẩn với TS. BS. Tôn Thất Trí Dũng, Phó trưởng khoa Nội tiết thần kinh. Tại cuộc hội chẩn, TS. BS. Dũng kết luận bệnh nhân bị xuất huyết màng não, nghi do vỡ túi phình mạch não lần thứ 2. Các bác sĩ quyết định cho bệnh nhân chụp DSA mạch não (chụp mạch số hóa xóa nền) và can thiệp mạch máu não cấp cứu. Đây là một kỹ thuật cao và xâm nhập tối thiểu, dưới sự hỗ trợ của máy DSA hiện đại, các bác sĩ sử dụng các dụng cụ chuyên biệt để tiếp cận hệ thống mạch máu não (không cần phải mở hộp sọ như trước đây) để chụp và can thiệp mạch não bị tổn thương. Các bác sĩ phát hiện túi phình mạch não đang chảy máu nhiều, nguy cơ gây lụt não và tử vong cho bệnh nhân. Sau khi giải thích với gia đình bệnh nhân Trần Đình Ng. , thống nhất tiến hành can thiệp mạch não cấp cứu. Túi phình mạch não có kích thước 8,2mm x 6,7mm tại động mạch thông trước đang chảy máu, BS. Dũng đã thực hiện biện pháp can thiệp túi phình bằng coil (lò xo) để cứu bệnh nhân. Bằng máy móc hiện đại và dụng cụ chuyên biệt, coil được đưa từ động mạch đùi, theo mạch máu lên não đến chỗ túi phình. Túi phình của bệnh nhân Trần Đình Ng. phải đặt tới 3 coil mới hết chảy máu. Sau khi can thiệp thành công, bệnh nhân được chuyển vào Khoa Cấp cứu đột quỵ tại Trung tâm Điều trị theo yêu cầu và Trung tâm Quốc tế của Bệnh viện Trung ương Huế. Bệnh lý túi phình mạch não có tỷ lệ 1,5-5% trong dân chúng, bệnh nhân thường vào viện vì nhức đầu, nôn mửa... do vỡ túi phình gây chảy máu não và tỷ lệ tử vong khoảng 60-70%. Việc điều trị túi phình mạch não có thể sử dụng phương pháp mổ não hoặc điều trị can thiệp nội mạc. Việc mổ não và giải quyết vết mổ là một quá trình phức tạp và đầy nguy hiểm. Phương pháp điều trị can thiệp nội mạc mạch máu mang lại sự an toàn và hiệu quả điều trị cao cho người bệnh. Đặc biệt, phương pháp can thiệp nội mạc điều trị bệnh lý mạch máu não - tủy nói chung hay đột quỵ não nói riêng lần đầu tiên được triển khai tại Bệnh viện Trung ương Huế và sẽ triển khai cấp cứu bệnh nhân thường quy. Hiện tại, bệnh nhân Trần Đình Ng. tiến triển tốt, tỉnh táo, có thể tự ngồi dậy ăn uống. Ngày ra viện của bệnh nhân không còn xa nữa. Phương pháp bít túi phình mạch não bằng lò xo đã cứu anh qua khỏi cửa tử một cách ngoạn mục.
medlatec
711
Công dụng thuốc Odigas Odigas là thuốc có nguồn gốc thảo dược và động vật, đóng gói hộp 2 vỉ x 10 viên. Thuốc có dạng bào chế là viên nang cứng. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Odigas sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Odigas là thuốc gì? Thuốc Odigas có chứa các thành phần sau:Cao đặc Sơn tra (tương đương 1g sơn tra) 100 mg;Cao đặc chỉ thực (tương đương 0,5g chỉ thực) 50mg;Cao đặc vỏ quýt (tương đương 1g vỏ quýt) 100 mg.Thuốc Odigas được chỉ định để kích thích hệ tiêu hóa, trong các trường hợp:Đầy hơi và chướng bụng;Khó tiêu do thức ăn hay do bệnh đường tiêu hóa;Rối loạn tiêu hóa;Táo bón;Viêm loét dạ dày tá tràng. 2. Chống chỉ định của thuốc Odigas Thuốc Odigas chống chỉ định trong các trường hợp:Người bệnh bị mẫn cảm với bất cứ thành phần, tá dược nào của thuốc Odigas.Phụ nữ có thai và/ hoặc đang cho con bú. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Odigas Cách sử dụng: Thuốc Odigas dùng bằng đường uống, sau bữa ăn.Liều lượng:Đối với người lớn: Uống 2 viên/ lần x 1-2 lần/ ngày sau bữa ăn.Đối với trẻ em: Uống 1 viên/ lần x 1-2 lần/ ngày.Lưu ý: Liều dùng Odigas trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Odigas cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Odigas phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Odigas:Trong trường hợp quên liều thuốc Odigas thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Odigas đã quên và sử dụng liều mới. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Odigas Thuốc Odigas dùng được cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Odigas cho người bị suy gan và suy thận nặng.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Odigas có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Quá trình sử dụng thuốc Odigas, người bệnh cần lưu ý khi kiểm tra sức khỏe hãy đưa đủ hồ sơ khám bệnh và danh sách các sản phẩm (kể cả thực phẩm chức năng và thuốc không kê đơn) đang sử dụng cho bác sĩ. Dựa vào thông tin được cung cấp bạn sẽ được tư vấn chi tiết về thuốc Odigas và những nguy cơ tương tác có thể xảy ra.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Odigas, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Odigas điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
499
Xét nghiệm viêm gan B bao lâu có kết quả và những lưu ý khi thực hiện Khoảng 90% bệnh nhân nhiễm viêm gan B cấp tính có thể điều trị khỏi và không gặp vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, tuy nhiên 10% còn lại có thể chuyển sang viêm gan mạn tính và gây biến chứng. Xét nghiệm chẩn đoán sớm tình trạng bệnh là cần thiết ở các đối tượng nguy cơ cao hoặc người có triệu chứng để sớm điều trị. 1. Xét nghiệm viêm gan B gồm những gì? Virus viêm gan B là virus HBV, có khả năng lây lan qua tiếp xúc trực tiếp với máu hoặc dịch cơ thể của người nhiễm bệnh. Các con đường lây nhiễm viêm gan B thường là: lây nhiễm từ mẹ sang con, lây nhiễm quan hệ tình dục, lây nhiễm qua dùng chung kim tiêm,... Virus viêm gan B sau khi xâm nhập vào cơ thể sẽ có thời gian ủ bệnh để phát triển, lúc này thường chưa gây triệu chứng gì, chỉ có xét nghiệm mới có thể phát hiện sớm. Xét nghiệm viêm gan B không phải là xét nghiệm độc lập mà gồm nhiều loại xét nghiệm với vai trò khác nhau trong chẩn đoán bệnh, giai đoạn bệnh giúp định hướng điều trị. Các xét nghiệm viêm gan B chính là xét nghiệm phân tích các chất liên quan đến virus như: kháng nguyên, kháng thể hoặc ADN của virus. Cụ thể các xét nghiệm thường được chỉ định để kiểm tra có mắc viêm gan B hay không, tình trạng bệnh ở mức độ nào gồm: Xét nghiệm định lượng HBs Ag. Xét nghiệm viêm gan B dương tính HBs Ag. Xét nghiệm HBe Ag. Xét nghiệm Anti-HBs. Xét nghiệm Anti-HBc. Xét nghiệm Anti-HBe. Xét nghiệm Anti-HBc Ig M. Xét nghiệm định lượng AND virus. Bên cạnh các xét nghiệm liên quan đến virus viêm gan B trên, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện thêm các xét nghiệm đánh giá chức năng gan, độ hoạt động của virus viêm gan B hoặc số lượng của virus. Ngoài ra, xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có vai trò quan trọng trong kiểm tra mức độ tổn thương gan do virus, thường chỉ định gồm: chụp cắt lớp CT, chụp cộng hưởng từ MRI, đo fibroscan, siêu âm đàn hồi mô gan,... Xét nghiệm viêm gan B thường được chỉ định lần lượt từ mục tiêu xác định tình trạng nhiễm virus, tiến triển bệnh và biến chứng gặp phải. Bác sĩ sẽ tư vấn chính xác loại xét nghiệm mà bệnh nhân cần thực hiện. 2. Xét nghiệm viêm gan B bao lâu có kết quả? Xét nghiệm viêm gan B bao lâu có kết quả là mối quan tâm của nhiều bệnh nhân, thực tế thời gian thực hiện xét nghiệm sẽ tùy từng loại. Thông thường tại các bệnh viện lớn, đông bệnh nhân hoặc Trung tâm xét nghiệm lớn thì thời gian thường kéo dài do đông bệnh nhân, cần chờ đợi. Thời gian trả kết quả thường khoảng vài giờ kể từ lúc lấy mẫu, không tính ngày cuối tuần và ngày nghỉ. Nếu bạn xét nghiệm viêm gan B tại các bệnh viện tư, thời gian chờ đợi và có kết quả sẽ nhanh chóng hơn. Xét nghiệm viêm gan B bao lâu có kết quả không chỉ phụ thuộc vào nơi thực hiện mà còn phụ thuộc vào số lượng xét nghiệm và loại xét nghiệm. Xét nghiệm xác định bạn có mắc viêm gan B hay không là xét nghiệm nhanh nhất, thường bạn chỉ cần chờ đợi 2- 3 giờ là có kết quả. Như đã trình bày ở trên, xét nghiệm sẽ được chỉ định bổ sung tùy theo diễn biến bệnh nên người bệnh có thể thực hiện thêm nhiều xét nghiệm sau thăm khám. Thời gian chờ kết quả kết luận tình trạng bệnh và điều trị vì thế cũng kéo dài hơn. Tuy nhiên điều này là cần thiết để chẩn đoán được chính xác tình trạng bệnh, từ đó điều trị sẽ chính xác, hiệu quả nhất. Khi người bệnh đi khám tại các bệnh viện, bác sĩ sẽ có thể trả lời chính xác thời gian nhận kết quả xét nghiệm cũng như những tư vấn sức khỏe khác. 3. Cần lưu ý gì khi xét nghiệm viêm gan B Xét nghiệm viêm gan B các loại sẽ cho biết các thông tin sau về tình hình bệnh: người bệnh đang trong giai đoạn ủ bệnh hay không bị lây nhiễm, đã có miễn dịch nhờ tiêm phòng hay từng mắc bệnh, bệnh đang ở giai đoạn lây nhiễm cấp tính, đang tiến triển hay hồi phục, virus đã bị tiêu diệt hoàn toàn hay chưa, tổn thương gan gặp phải như thế nào,... Xét nghiệm viêm gan B gồm nhiều loại phức tạp và thời gian chờ đợi với mỗi xét nghiệm là khác nhau. Mỗi xét nghiệm lại phân tích định lượng các chất khác nhau liên quan đến virus viêm gan B và tổn thương người bệnh gặp phải. Do đó để đảm bảo xét nghiệm nhanh chóng, chính xác và có ý nghĩa chẩn đoán cao, người bệnh nên tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ: Thực hiện đầy đủ các xét nghiệm theo yêu cầu. Xét nghiệm đánh giá và định lượng viêm gan B để xác định bạn có nhiễm virus hay không thì không cần bạn phải nhịn ăn trước khi lấy mẫu xét nghiệm. Xét nghiệm đánh giá mức độ tổn thương do viêm gan B như xét nghiệm men gan, sắc tố mật, xét nghiệm đánh giá chức năng gan,... sẽ cần nhịn ăn trước khi lấy mẫu, ngoài ra nên tránh sử dụng rượu bia và chất kích thích.
medlatec
953
Một số thực phẩm tốt cho xương ít biết Chế độ dinh dưỡng hàng ngày đóng vai trò quan trọng để giúp cho xương luôn chắc khỏe và phòng tránh được nguy cơ mắc các bệnh về xương khớp. Vì thế việc lựa chọn thực phẩm tốt cho xương để bổ sung vào thực đơn ăn uống hàng ngày rất cần thiết. Sau đây là một số loại thực phẩm được đánh giá là rất tốt cho xương nhưng không phải ai cũng biết. 1.Rau có màu xanh đậm Các loại rau có màu xanh đậm như cải thìa, cải thảo, cải xoăn, rau xanh collard và củ cải xanh rất giàu canxi. Không gì tốt hơn cho xương bằng canxi. Canxi có rất nhiều trong sữa nhưng chúng ta cũng có thể bổ sung canxi cho cơ thể trong nhiều loại rau. Các loại rau có màu xanh đậm như cải thìa, cải thảo, cải xoăn, rau xanh collard và củ cải xanh rất giàu canxi. Một chén củ cải xanh nấu chín có khoảng 200 mg canxi (chiếm khoảng 20% lượng canxi/ngày được khuyến cáo cho mỗi người). Bên cạnh đó, rau màu xanh đậm cũng có nhiều vitamin K giúp làm giảm nguy cơ loãng xương. 2. Khoai lang Hai chất dinh dưỡng ít được biết đến để giúp giữ cho xương khỏe mạnh là magiê và kali. Những người tiêu thụ ít magie có thể gặp vấn đề về cân bằng vitamin D, giảm khả năng hấp thụ canxi của cơ thể, ảnh hưởng tới sức khỏe xương. Kali trung hòa axit trong cơ thể, ngăn chặn tình trạng canxi bị rò rỉ ra khỏi xương. Một cách hấp dẫn để có được cả hai chất dinh dưỡng này là ăn một củ khoai lang nướng cỡ vừa, trong đó có 31 mg magiê và 542 mg kali. 3. Trái cây có múi Trái cây có múi giàu vitamin C đã được chứng minh là giúp ngăn ngừa tình trạng mất xương. Bắt đầu bữa sáng bằng các loại trái cây có múi không chỉ kích thích vị giác mà còn rất tốt cho xương. Trái cây có múi giàu vitamin C đã được chứng minh là giúp ngăn ngừa tình trạng mất xương. 4. Quả sung ngọt Nếu đang tìm kiếm một loại trái cây giúp tăng cường sức khỏe của xương, quả sung nên được liệt kê vị trí đầu trong danh sách. Năm quả sung tươi trung bình có khoảng 90 mg canxi và các chất dinh dưỡng tốt cho xương khác như kali và magie. 5. Cá hồi Cá hồi và các loại cá béo cung cấp một loạt các chất dinh dưỡng thúc đẩy sự phát triển của xương. Chúng chứa vitamin D, giúp cơ thể hấp thụ canxi và axit béo omega – 3 cũng rất tốt cho xương. 6. Đậu phụ Nghiên cứu cho thấy isoflavone, một chất có rất nhiều trong đậu phụ, có thể làm giảm nguy cơ mắc các bệnh về xương ở phụ nữ sau mãn kinh. Đậu phụ là một món ăn khá phổ biến ở nhiều nước châu Á. Không chỉ thơm ngon, hấp dẫn đậu phụ thực tế còn là một “cỗ máy dinh dưỡng”. Nửa cốc đậu phụ có chứa hơn 400 mg canxi. Đậu phụ còn có nhiều công dụng khác trong việc xây dựng xương chắc khỏe. Nghiên cứu cho thấy isoflavone, một chất có rất nhiều trong đậu phụ, có thể làm giảm nguy cơ mắc các bệnh về xương ở phụ nữ sau mãn kinh. 7. Mận khô Nghiên cứu cho thấy rằng ăn mận khô mỗi ngày, có chứa rất nhiều canxi và vitamin D, có thể cải thiện mật độ xương bằng cách làm chậm sự phân hủy xương trong cơ thể. 8. Rỉ mật Rỉ mật là một phụ phẩm của ngành sản xuất đường, là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất đường mà từ đó đường không còn có thể kết tinh một cách kinh tế nữa bởi các công nghệ thông thường. Thành phần chính của rỉ mật là đường, chủ yếu là sucroza với một ít glucoza và fructoza. Không giống như đường trắng tinh chế, rỉ mật là một nguồn cung cấp canxi. Chỉ trong 1 muỗng canh rỉ mật có chứa khoảng 41 mg canxi.
thucuc
728
Bảo vệ hệ tiêu hóa cho trẻ bệnh viện Hệ tiêu hóa khỏe mạnh giúp trẻ có hệ miễn dịch tốt, phát triển cân đối, khỏe mạnh. Tuy nhiên, trẻ em là đối tượng thường xuyên phải đối mặt với các vấn đề về hệ tiêu hóa. Bệnh đường tiêu hóa không chỉ làm trẻ khó chịu mà còn làm ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa, trao đổi chất của cơ thể. Trẻ mắc các bệnh về đường tiêu hóa thường còi cọc, chậm phát triển thể chất… Táo bón, tiêu chảy, kiết lị, tả, tắc ruột, hội chứng nôn ói theo chu kỳ, trào ngược dạ dày, hội chứng ruột kích thích… là những bệnh về đường tiêu hóa thường gặp ở trẻ em. Vậy, nguyên nhân gì khiến trẻ dễ bị mắc các bệnh về tiêu hóa? Trẻ em rất dễ bị nhiễm các bệnh về đường tiêu hóa. Hệ tiêu hóa của trẻ em còn non yếu lại đang trong quá trình phát triển và hoàn thiện nên rất dễ bị tổn thương. Theo đó, các vi khuẩn, virus từ môi trường có thể thâm nhập vào cơ thể theo đường thức ăn hoặc những con đường khác gây bệnh đường tiêu hóa cho trẻ. Các bệnh về đường tiêu hóa không chỉ khiến trẻ có cảm giác đau, khó chịu mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chuyển hóa, trao đổi chất của cơ thể. Hầu hết, trẻ dễ mắc và thường xuyên mắc các bệnh về tiêu hóa thường có thể trạng còi cọc hơn so với những đứa trẻ cùng trang lứa. Bên cạnh đó, việc phát triển về trí tuệ và tâm thần cũng gặp nhiều hạn chế. Các bệnh về tiêu hóa như: Tiêu chảy, tả, tắc ruột… là những bệnh cực kỳ nguy hiểm. Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, trẻ có thể bị tử vong do cơ thể bị mất nước. Bên cạnh các bệnh tiêu hóa, trẻ còn rất dễ mắc chứng rối loạn tiêu hóa. Nguyên nhân chính của bệnh rối loạn tiêu hóa ở trẻ là do nạp quá nhiều loại thực phẩm khó tiêu, khiến dạ dày làm việc quá sức, không thể tiêu hóa được hết. Nếu các triệu chứng của rối loạn tiêu hóa kéo dài, không được điều trị kịp thời có thể làm sức khỏe của trẻ giảm sút nhanh chóng. Phòng bệnh tiêu hóa cho trẻ Cần chú trọng đảm bảo chế độ ăn cân bằng cho trẻ, đặc biệt là trong những dịp Lễ, Tết đang đến gần. Không nên cho trẻ ăn quá nhiều thực phẩm khó tiêu như các loại thịt chứa nhiều đạm, nên tăng cường hàm lượng rau xanh trong bữa ăn, không uống nhiều nước có ga, có cồn, chất kích thích… Đặc biệt, cố gắng cho trẻ ăn uống đúng bữa, điều độ về lượng và chất. Bên cạnh đó, cần đảm bảo vệ sinh thân thể, môi trường sống cho trẻ để ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn, virus… Ngoài ra để chủ động phòng ngừa các triệu chứng rối loạn tiêu hóa, mỗi gia đình nên chủ động bổ sung các loại thuốc đặc trị đầy hơi, chướng bụng… vào tủ thuốc gia đình của mình. Trẻ em bị táo bón ngoài uống thuốc theo kê đơn của bác sĩ cần bổ sung những thực phẩm có chứa chất xơ thiên nhiên trong khẩu phần ăn… Khi thấy con em mình có các triệu chứng của bệnh tiêu hóa và các rối loạn tiêu hóa, phụ huynh nên nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ khám, tư vấn và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp nhất. Để trẻ được thăm khám và điều trị khoa học Mức chi phí và quyền lợi thăm khám từ Thẻ khám bệnh gia đình đang được rất nhiều phụ huynh đánh giá cao do đáp ứng đúng nhu cầu thăm khám thường xuyên của không chỉ con em họ mà của tất cả các thành viên trong gia đình, đặc biệt là những gia đình có người già và trẻ nhỏ.
thucuc
694
Đừng coi thường bệnh mụn rộp sinh dục Vì dễ nhầm lẫn và rất dễ lây nhiễm nên bệnh mụn rộp sinh dục thường dễ bị bỏ qua và hay tái phát. Thực chất mụn rộp sinh dục là bệnh thường lây truyền qua đường tình dục do virut gây bệnh cho cả nam và nữ. Biểu hiện của bệnh là những mụn nước nhỏ hay những nốt nhú trên niêm mạc vùng hậu môn hay vùng cơ quan sinh dục (ở âm hộ, dương vật và bìu). Các mụn nước mọc thành chùm có thể tiến triển thành những ổ loét; thường kèm đau (cảm giác bỏng rát, nhoi nhói) và ngứa tại chỗ, càng đau hơn khi bị dính nước tiểu. Các tổn thương cũng có thể không nhìn thấy nếu như phát triển trong âm đạo, thậm chí cả trên cổ tử cung hay trong niệu đạo của nam giới. Nếu bệnh mụn rộp không phát hiện và điều trị kịp thời rất dễ để lại các biến chứng và hậu quả khôn lường. Bệnh rất dễ lây nhiễm trong đợt bùng phát: ngay khi xuất hiện các dấu hiệu cho đến khi lành sẹo hoàn toàn các tổn thương. Trong giai đoạn này, việc mang bao cao su có thể làm giảm bớt nguy cơ bị lây nhiễm chứ không phải loại bỏ hoàn toàn nguy cơ. Có thể bị lây bệnh mụn rộp sinh dục do những mụn nước ở gần vùng cơ quan sinh dục (khi không mang bao cao su), do đó nên cố gắng tránh hoàn toàn quan hệ tình dục khi có đợt bùng phát. Vậy mụn rộp sinh dục có thể điều trị được không? Có nhiều cách điều trị để hạn chế các đợt bùng phát nhưng không thể làm hết hẳn virut, vì virut sẽ ở lại trong cơ thể suốt đời. Dù là bị nhiễm lần đầu hay tái phát thì dùng thuốc chống virut (aciclovir) theo đường toàn thân trong 10 ngày cũng có thể hạn chế được cường độ và thời gian kéo dài của đợt bùng phát. Nếu phụ nữ đã từng mắc mụn rộp muốn có thai, phải thông báo với bác sĩ tình trạng bệnh để cần được điều trị theo đúng chuyên khoa, tránh mọi nguy cơ lây nhiễm cho trẻ. Mụn rộp nguyên phát và mụn rộp cổ tử cung thường gây sẩy thai và đẻ non. Trong số những trẻ sinh ra bởi các bà mẹ mắc bệnh mụn rộp (nguy cơ bị nhiễm là 1/3 với mụn rộp nguyên phát, dưới 1/30 với mụn rộp tái phát) thì một nửa sẽ chết hoặc có tổn thương thần kinh.
medlatec
447
Nhiễm vi khuẩn e coli từ những nguồn nào và cách điều trị ra sao? Chắc hẳn, chúng ta không còn cảm thấy xa lạ với vi khuẩn e coli, chúng thường tồn tại trong cơ thể người và một số loài động vật. Trên thực tế, hầu hết các dạng vi khuẩn này đều đem lại lợi ích đối với sức khỏe. Tuy nhiên, một vài loại vi khuẩn gây ra những ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của chúng ta, liệu các vấn đề này có nghiêm trọng hay không? 1. Tìm hiểu chung về vi khuẩn e coli Trước khi nghiên cứu về tình trạng nhiễm khuẩn e coli, chúng ta cần có những hiểu biết sơ lược về loại vi khuẩn kể trên. Tên đầy đủ của vi khuẩn này là Escherichia coli, chúng được xếp vào nhóm vi khuẩn sinh học với kích thước tương đối nhỏ. Trong đó, vi khuẩn sinh sôi, phát triển mạnh mẽ nhất ở ruột của con người, một số loài động vật. Theo nghiên cứu, đa số dạng vi khuẩn e coli không những không gây hại tới sức khỏe, chúng còn góp phần làm cho sức khỏe ổn định hơn. Những dạng vi khuẩn như vậy được coi là hệ vi khuẩn có lợi, nhiệm vụ chính của chúng là giúp hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả hơn. Trong trường hợp này, các nhà khoa học gọi đó là mối quan hệ cộng sinh. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số dạng e coli tiềm ẩn nguy cơ gây bệnh cho chúng ta. Một số những vấn đề bạn có thể gặp phải khi nhiễm khuẩn e coli đó là tiêu chảy, nôn mửa hoặc đau bụng, nhiễm khuẩn tiết niệu,... Nếu chúng ta đối mặt với các hiện tượng trên, đừng coi thường mà hãy theo dõi sức khỏe cẩn thận, đi khám càng sớm càng tốt. Chắc hẳn nhiều bạn đang thắc mắc không biết, loại vi khuẩn nào thường gây bệnh cho chúng ta. Trên thực tế, E coli O157:H7 được cho là dạng vi khuẩn có khả năng tổn hại tới sức khỏe cao nhất. 2. Bạn bị nhiễm khuẩn e coli do những nguyên nhân nào? Trên thực tế, vi khuẩn e coli tồn tại với số lượng lớn bên trong đường ruột của mỗi người. Vậy khi nào khuẩn e coli O157:H7 xâm nhập, tấn công vào cơ thể chúng ta? Chúng thường có mặt trong các loại thực phẩm hoặc nguồn nước bẩn, ô nhiễm, nếu bạn không quan tâm tới vấn đề an toàn vệ sinh thì nguy cơ nhiễm bệnh cực kỳ cao. 2.1. Uống nước ô nhiễm Một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước đó là do phân người và động vật, chính vì thế nước ở khu vực sông, hồ, ao, giếng có khả năng ô nhiễm tương đối cao. Nguồn nước tại đây thường không được khử trùng sạch sẽ bằng hệ thống hiện đại. Nếu người dân sử dụng chúng, rất có thể họ sẽ bị nhiễm khuẩn e coli. 2.2. Ăn các loại thực phẩm ô nhiễm Thực phẩm rất dễ bị ô nhiễm bởi vì chúng ta chưa biết cách sơ chế hoặc bảo quản chúng trong điều kiện nhiệt độ, độ ẩm thích hợp. Việc uống sữa chưa tiệt trùng, không ăn chín, uống sôi hoặc ăn các loại gia súc, gia cầm nhiễm bệnh có thể tăng nguy cơ nhiễm vi khuẩn e coli. Bên cạnh hai nguyên nhân kể trên, vi khuẩn cũng có thể lây nhiễm từ người sang người hoặc từ động vật sang người. Đặc biệt, trong trường hợp bạn tiếp xúc trực tiếp với nguồn lây nhiễm bệnh. Chính vì thế, chúng ta cần đảm bảo vệ sinh sạch sẽ cho bản thân và những người xung quanh. 3. Vi khuẩn e coli thường gây bệnh cho những đối tượng nào? Vi khuẩn có thể tấn công và gây bệnh với bất cứ ai, đặc biệt là trẻ nhỏ và người già, bởi vì sức khỏe của họ yếu hơn so với người trưởng thành bình thường. Chúng ta nên quan tâm và dành sự chăm sóc đặc biệt cho đối tượng này. Ngoài ra, các bác sĩ cũng cho rằng, những người có hệ miễn dịch suy yếu nên cẩn trọng, bởi vì vi khuẩn e coli rất dễ tấn công và ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. Một số đối tượng suy yếu hệ miễn dịch đó là: bệnh nhân AIDS, bệnh nhân điều trị sau ghép tạng hoặc trị bệnh ung thư,… Nếu bạn đang sử dụng một số loại thuốc như esomeprazole (Nexium), pantoprazole (protonix) thì hãy theo dõi sức khỏe thật cẩn thận. Bởi vì chúng có tác dụng làm giảm nồng độ axit trong dạ dày, đây là điều kiện thuận lợi để vi khuẩn tấn công, đe dọa sức khỏe chúng ta. 4. Mức độ nghiêm trọng của tình trạng nhiễm khuẩn e coli Một vấn đề được rất nhiều bạn quan tâm đó là những triệu chứng cho biết bạn đang bị nhiễm khuẩn e coli là gì? Chúng ta nên nắm được các dấu hiệu đặc trưng để phát hiện, có biện pháp điều trị, chăm sóc sức khỏe phù hợp. Đa số bệnh nhân khi bị vi khuẩn e coli tấn công thường đối mặt với tình trạng tiêu chảy, trong nhiều trường hợp có máu lẫn trong phân. Đặc biệt, tình trạng đau bụng khiến chúng ta vô cùng khó chịu, ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày. Ngoài ra, người mắc bệnh thường xuyên cảm thấy buồn nôn, ăn uống kém ngon miệng, cơ thể rơi vào tình trạng uể oải, mệt mỏi,… Đây là triệu chứng của khá nhiều bệnh lý, nếu bạn không để ý có thể nhầm lẫn sang bệnh khác, lúc này việc điều trị không đem lại hiệu quả cao. Đó là khi bạn đi tiểu ra máu, trên cơ thể xuất hiện nhiều vết bầm dù không đâm vào đâu. Đặc biệt, làn da của người bệnh trở nên nhợt nhạt, tái,… 5. Điều trị nhiễm khuẩn e coli hiệu quả Nếu không may bị vi khuẩn e coli tấn công và gây bệnh, chúng ta nên chú ý chăm sóc sức khỏe chứ không nên có thái độ chủ quan. Trên thực tế, thái độ lơ là, coi thường có thể khiến tình trạng sức khỏe diễn biến tồi tệ hơn rất nhiều. Nhìn chung, bệnh nhân có thể tự chữa trị tại nhà, với điều kiện bạn tích cực điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ. Đa số bệnh nhân cần sử dụng thuốc chống tiêu chảy để giảm bớt tình trạng này. Trước khi sử dụng, tốt hơn hết bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ, như vậy sẽ đảm bảo sự an toàn cho sức khỏe. Trong tình huống này, cơ thể đang bị mất nước nghiêm trọng gây ra cảm giác mệt mỏi, uể oải. Bệnh nhân nên chủ động uống nhiều nước, ORS trong tình huống bệnh quá nghiêm trọng, bác sĩ có thể chỉ định truyền dịch. Cuối cùng, bạn đừng quên nghỉ ngơi, thư giãn để sức khỏe mau chóng bình phục nhé! Như vậy, không phải vi khuẩn e coli nào cũng có lợi cho hệ tiêu hóa nói riêng và sức khỏe nói chung. Trong trường hợp bị nhiễm khuẩn e coli, bạn nên tích cực điều trị để mau chóng bình phục, tránh những diễn biến phức tạp của bệnh.
medlatec
1,242
Ung thư tuyến tụy: nhiều người chết rất nhanh sau chẩn đoán Người đồng sáng lập ra Apple, Steve Jobs cũng được chẩn đoán căn bệnh này. Đây là loại ung thư có độ ác tính cao, và đa số người bệnh tử vong rất nhanh sau khi được chẩn đoán. Vì sao lại như vậy? Ung thư tuyến tụy là bệnh ung thư vô cùng nguy hiểm, dễ gây tử vong. Tuyến tụy tiết ra kích thích tố và enzyme để tiêu hóa chất béo của chúng ta. Một trong những hormon đó là insulin, giúp cơ thể sử dụng đường trong máu hơn là chất béo làm năng lượng. Mức độ của nó thấp ở bệnh nhân tiểu đường, những người bị đường huyết cao bất thường. Chỉ có 20% số người mắc bệnh ung thư tuyến tụy sống được 1 năm sau chẩn đoán, và nó là nguyên nhân thứ 4 gây tử vong do ung thư tại Mỹ. Một số ít trường hợp, chẳng hạn như Steve Jobs may mắn sống được 7 năm sau chẩn đoán, đó là do ông được chẩn đoán loại ung thư tuyến tụy ít ác tính hơn, ung thư tế bào ngoại tiếp tuyến tụy —–>>> Tham khảo: ung thư tuyến tụy sống được bao lâu. Tại sao ung thư tuyến tụy lại “giết người” nhanh như vậy? Vị trí của tuyến tụy rất gần với những mạch máu lớn, do vậy khó can thiệp bằng phẫu thuật. Ung thư tuyến tụy thường được chẩn đoán ở giai đoạn muộn vì nó không gây ra bất cứ triệu chứng nào cho đến khi lây lan rộng. Giảm cân, bụng đau, vàng da (do tích tụ chất độc trong gan) là triệu chứng phổ biến nhất xuất hiện ở giai đoạn muộn, thường là khi ung thư đã di căn. Chỉ có khoảng 10 đến 15% ung thư tuyến tụy được chẩn đoán ở giai đoạn đầu và có thể phẫu thuật. Tuy nhiên, ngay cả ở bệnh nhân có thể phẫu thuật thì khả năng tái phát cũng rất cao. Chỉ có 25-30% bệnh nhân còn sống sau 5 năm phẫu thuật. Các bác sĩ cho biết, khi phẫu thuật cần phải lấy ra 95% tuyến tụy và phần chứa khối u, họ chỉ để lại 1 phần nhỏ tụy để phục vụ chức năng sản xuất insulin. Bởi vậy, khi tuyến tụy không còn đầy đủ, nó sẽ không thể thực hiện các chức năng bình thường. Những trường hợp khối u lan ra ngoài tuyến tụy không thể phẫu thuật được, hoặc đôi khi giai đoạn sớm cũng khó phẫu thuật do nó liên quan đến những mạch máu lớn, tĩnh mạch, động mạch. Nếu khối u bao quanh những mạch máu đó, thì không thể nào lấy được khối u ra. Các triệu chứng của ung thư tuyến tụy rất mơ hồ và thường chỉ xuất hiện ở giai đoạn muộn bao gồm: vàng da, giảm cân, đau bụng… Do bản chất của tế bào khối u tuyến tụy, vị trí khó can thiệp điều trị, khả năng tái phát cao, ảnh hưởng đến gan và từ đó gây tử vong cho người bệnh. Trong trường hợp không thể phẫu thuật, thì hóa trị và xạ trị sẽ là phương pháp chính, có vai trò làm thu nhỏ khối u, chậm tiến trình phát triển của bệnh, giảm đau và giảm các triệu chứng khác.
thucuc
577
Công dụng thuốc Klamentin 500/125 Klamentin 500/125 là thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu về công dụng và cách sử dụng loại thuốc này. 1. Chỉ định của thuốc Klamentin 500/125 Klamentin 500/125 là thuốc có thành phần chính gồm hỗn hợp 500mg Amoxicillin và 125mg Acid clavulanic. Klamentin được chỉ định sử dụng ở cả người lớn và trẻ em để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn sau:Viêm xoang cấp tính. Viêm tai giữa cấp tính.Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng. Viêm bàng quang. Viêm bể thận. Nhiễm khuẩn da và mô mềm đặc biệt vết côn trùng cắn đốt, viêm mô tế bào, áp xe ổ răng.Nhiễm khuẩn cơ xương khớp, đặc biệt là viêm tủy xương. 2. Cách sử dụng thuốc Klamentin Liều dùng sử dụng được tính theo cả thành phần hàm lượng Amoxicilin/ acid clavulanic ngoại trừ khi nêu ra từng liều riêng lẻ thành phần. Liều lượng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như mầm bệnh, khả năng nhạy cảm với các chất kháng khuẩn, vị trí và mức độ nặng của nhiễm khuẩn, cân nặng, tuổi và chức năng thận của bệnh nhân.Đối với người trưởng thành và trẻ em có cân nặng trên 40 kg: Dùng tổng liều hàng ngày là 1500 mg amoxicilin/ 375 mg acid clavulanic (theo khuyến cáo bên dưới). Liều lượng cho mỗi lần là 500 mg/ 125 mg x 3 lần/ ngày.Đối với trẻ em cân nặng dưới 40 kg: Liều tối đa hàng ngày được khuyến cáo là 2400 mg amoxicilin/ 600 mg acid clavulanic. Trong trường hợp cần dùng liều amoxicilin cao hơn hằng ngày nên chọn một chế phẩm khác của Klamentin để hạn chế dùng acid clavulanic với liều cao không cần thiết. Lứa tuổi này có thể dùng liều dao động từ 20 mg/ 5 mg/ kg/ ngày đến 60 mg/ 15 mg/ kg/ ngày, chia làm 3 lần.Thời gian sử dụng thuốc được xác định tùy vào mức độ đáp ứng của bệnh nhân. Một số trường hợp cần thời gian điều trị dài hơn như nhiễm khuẩn trong viêm tủy xương. Thời gian điều trị không nên vượt quá 14 ngày. 3. Chống chỉ định của thuốc Klamentin Chống chỉ định sử dụng Klamentin ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với kháng sinh nhóm beta - lactam như penicilin, cephalosporin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. Ngoài ra, những bệnh nhân có tiền sử bị vàng da hoặc rối loạn chức năng gan liên quan đến amoxicilin/ acid clavulanic cũng cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc này. 4. Tương tác giữa Klamentin và các thuốc khác Thuốc chống đông dạng uống: Thuốc chống đông dạng uống và kháng sinh penicilin được sử dụng rộng rãi và thường ít ghi nhận về tình trạng tương tác. Tuy nhiên theo một số báo cáo đã có tình trạng tăng INR ở những bệnh nhân dùng warfarin hoặc acenocoumarol và có dùng kèm một đợt amoxicilin. Trong trường hợp cần thiết cần theo dõi cẩn thận chỉ số prothrombin, INR hoặc cân nhắc ngưng dùng amoxicilin.Methotrexat: Dùng cùng với Klamentin có khả năng làm tăng độc tính trên huyết học của methotrexat do bị kháng sinh nhóm penicilin ức chế bài tiết qua ống thận.Probenecid: Làm giảm sự bài tiết amoxicilin tại ống thận gây tăng nồng độ amoxicilin trong máu. 5. Tác dụng phụ của thuốc Klamentin 500/125mg Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là buồn nôn, nôn và tiêu chảy.Do đó, trước khi khởi đầu điều trị bằng amoxicilin/ acid clavulanic, cần hỏi kỹ bệnh nhân về sự phản ứng quá mẫn với penicilin, cephalosporin hoặc các dị nguyên khác.Trường hợp bệnh nhân nhiễm khuẩn đã được chứng minh là do các vi khuẩn nhạy cảm với amoxicilin thì nên chuyển từ amoxicilin/acid clavulanic sang amoxicilin.Tránh sử dụng amoxicilin/ acid clavulanic trong trường hợp nghi ngờ bệnh nhân gia tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn do sự xuất hiện của ban dạng sởi liên quan.Phản ứng dị ứng da có thể xảy ra khi sử dụng đồng thời allopurinol khi đang điều trị với amoxicilin.Điều trị kéo dài với thuốc Klamentin có thể gây bội nhiễm do làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Klamentin, tuy nhiên không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ. Do đó, bệnh nhân nên đọc kỹ hướng dẫn và tuân thủ đúng hướng dẫn người có chuyên môn khi dùng thuốc điều trị.com
vinmec
778
Nhận diện triệu chứng tăng đường huyết và cách xử lý Tăng đường huyết là tình trạng cần thận trọng bởi nó tiềm ẩn nhiều mối nguy hiểm cho hoạt động của các cơ quan trong cơ thể. Nhận biết sớm triệu chứng tăng đường huyết sẽ giúp kiểm soát, ngăn ngừa tốt những hệ lụy này. 1. Như thế nào là tăng đường huyết Tăng đường huyết là tình trạng lượng đường trong máu tăng lên so với mức bình thường. Tình trạng này xảy ra khi cơ thể sản xuất thiếu insulin hoặc có kháng thể kháng insulin. Một người được xem là bị tăng đường huyết khi lượng đường trong máu trên 5,6 mmol/l. Nếu chỉ số đường huyết thường xuyên trong khoảng ~ 5.6 - ~ 7 mmol /l thì được xem là bị tiền đái tháo đường, nếu vượt quá 7mmol/l và Hb A1C ≥ 6,5 mmol. l thì có thể bệnh nhân đã mắc bệnh tiểu đường. 2. Nhận diện triệu chứng tăng đường huyết 2.1. Triệu chứng tăng đường huyết phổ biến Hầu như các trường hợp bị tăng đường huyết không xuất hiện triệu chứng cho tới khi nồng độ glucose huyết vượt quá 180 - 200 mg/d L hoặc 10 - 11.1 mmol/L. Chỉ số đường máu càng cao thì các triệu chứng càng trầm trọng. Các triệu chứng tăng đường huyết hay gặp nhất gồm: - Ăn nhiều. - Uống nhiều. - Gầy nhiều. - Tiểu nhiều. - Đau nhức đầu. - Khả năng tập trung kém. - Mắt mờ. - Mệt mỏi, yếu cơ. 2.2. Triệu chứng tăng đường huyết ít gặp Có một số triệu chứng tăng đường huyết hiếm gặp nhưng vẫn có thể xảy ra như: - Tay chân bị tê, ngứa râm ran hoặc đau do dây thần kinh bị tổn thương. - Có các biểu hiện rối loạn da: vết thương lâu bình phục, ngứa, khô da, có nếp nhăn thâm đen ở vùng da cổ. - Rối loạn cương dương và hay bị nhiễm nấm. - Tăng áp lực thẩm thấu do lượng đường huyết tăng không nhiễm ceton Đây là một loại triệu chứng tăng đường huyết do biến chứng ở tiểu đường type 1 hoặc 2. Tình trạng này thường xảy ra khi lượng đường của bệnh nhân tăng cao > 33 mmol/l. Sự thiếu hụt insulin gây tăng phân hủy glucogen tại gan, tăng cân, tạo glucose, giảm sử dụng glucose của tổ chức, dẫn tới tăng nồng độ đường huyết. Kết quả là người bệnh sẽ có dấu hiệu khát nước nặng, mệt mỏi, khô miệng, tiểu tiện quá mức, buồn nôn, nôn, đau vùng bụng, thở nhanh,... Nếu không phát hiện để điều trị ngay thì người bệnh có thể bị tử vong. - Nhiễm toan ceton Nhiễm toan ceton do tiểu đường (DKA) xảy ra với bệnh nhân bị tiểu đường type 1, ít phổ biến ở bệnh nhân tiểu đường type 2. Triệu chứng này phát triển khi mức insulin không đủ để đáp ứng nhu cầu trao đổi chất cơ bản của cơ thể. Sự thiếu hụt insulin có thể là tuyệt đối (như quá trình dùng insulin ngoại sinh bị mất hiệu lực) hoặc là tương đối (như khi liều lượng insulin thông thường không đáp ứng được nhu cầu trao đổi chất khi cơ thể bị căng thẳng sinh lý). Nhiễm toan ceton ở bệnh nhân tiểu đường là một trong các biến chứng nghiêm trọng của bệnh tiểu đường, có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh. Do đó, người bệnh cần chú ý đến các dấu hiệu nhiễm toan ceton để phát hiện kịp thời và xử lý, tránh nguy cơ gặp phải biến chứng nguy hiểm. 2.3. Các triệu chứng tăng đường huyết nặng Nếu tăng đường huyết ở mức độ quá cao hoặc trong một thời gian dài thì người bệnh sẽ có những triệu chứng tăng đường huyết nặng cần được cấp cứu: - Đau bụng: đường huyết cao làm tổn thương dây thần kinh dạ dày. - Sụt cân nhanh chóng: do các tế bào phải đốt cháy các phân tử protein và mỡ để tạo ra năng lượng nên người bệnh sẽ có hiện tượng này. - Bị rối loạn hệ hô hấp và tiêu hóa: thở nhanh và sâu, buồn nôn, hay bị nôn, mất ý thức. Nếu có những triệu chứng này thì cần can thiệp y tế ngay để tránh tử vong. 3. Tăng đường huyết thường xuyên là do đâu, cần làm gì? 3.1. Tăng đường huyết thường xuyên là do đâu? Như đã nói ở trên, triệu chứng tăng đường huyết xuất hiện khi tuyến tụy sản xuất insulin không đủ hoặc cơ thể sinh ra kháng thể kháng insulin. Các nguyên nhân gây nên tình trạng này gồm: - Thường xuyên ăn uống đồ ngọt và tinh bột mức độ nhiều trong thời gian quá dài. - Lười vận động thể chất, béo phì. - Bệnh lý tuyến tụy: tiền sử viêm tụy cấp, mạn tính, suy tuyến tụy, tổn thương tế bào Langerhans,... - Dùng thuốc trị bệnh tiểu đường không đủ liều. - Tác dụng phụ của một số loại thuốc mà bạn đang sử dụng. - Mắc một số bệnh nhiễm trùng. - Cơ thể có sự thay đổi nồng độ hormone. - Thường xuyên bị căng thẳng. 3.2. Nên làm gì khi bị tăng đường huyết? Nếu mới phát hiện triệu chứng tăng đường huyết bạn có thể tạm thời theo dõi tại nhà bằng máy đo đường huyết để ghi lại số lần tăng, lượng đường huyết đo được. Ngoài việc chỉ định xét nghiệm đường huyết, bác sĩ cũng có thể sẽ đưa ra một số khuyến nghị hỗ trợ như: - Tăng lượng nước nạp vào cơ thể mỗi ngày để loại bỏ lượng đường huyết dư thừa qua nước tiểu, nhờ đó mà cơ thể tránh được tình trạng mất nước. - Thể dục đều đặn cũng giúp kiểm soát đường huyết rất tốt. Lưu ý, người có ceton trong nước tiểu không nên tập thể dục để tránh tạo điều kiện cho đường huyết tăng cao hơn. - Tạo lập thói quen ăn uống khoa học bằng cách nhờ chuyên gia dinh dưỡng tư vấn về chế độ ăn cho người bị tăng đường huyết để điều chỉnh lại loại thực phẩm và lượng thực phẩm nạp vào cơ thể - Dùng thuốc đúng chỉ dẫn của bác sĩ từ thời gian cho đến liều lượng sử dụng. - Kiểm tra đường huyết định kỳ để theo dõi, kiểm soát đường huyết. Những người đang lo lắng về triệu chứng tăng đường huyết, đang bị ốm càng cần kiểm tra lượng đường trong máu thường xuyên. Trung tâm Xét nghiệm của bệnh viện sở hữu hệ thống máy móc tự động tiên tiến, được cấp song hành 2 chứng chỉ quốc tế: CAP và ISO 15189:2012 nên quý khách có thể hoàn toàn yên tâm về quy trình và tính chính xác của xét nghiệm chẩn đoán bệnh liên quan đến đường huyết.
medlatec
1,138
Công dụng thuốc Phenxycap 1250 Thuốc Phenxycap 1250 thuộc phân nhóm thuốc sử dụng chống viêm và chống thoái hóa khớp. Khi sử dụng thuốc, người bệnh có thể gặp một vài phản ứng phụ nguy hiểm. Do đó, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ và dược sĩ tư vấn trước khi dùng thuốc. 1. Công dụng của thuốc Phenxycap 1250 Thuốc Phenxycap 1250 là thuốc không kê đơn có thể mua tại hiệu thuốc. Tuy nhiên, để đảm bảo công dụng, người bệnh nên chú ý đến chỉ định sử dụng thuốc và lời khuyên của bác sĩ để tránh gây ra tương tác thuốc nguy hiểm cho sức khỏe. Người bệnh có thể được chỉ định sử dụng thuốc Phenxycap 1250 nếu mắc các bệnh lý thoái hóa khớp gối ở mức nhẹ hay trung bình.Với trường hợp người bệnh cần điều trị giảm đau chống viêm ở khớp gối thì cần tham vấn ý kiến của bác sĩ. Trong trường hợp cụ thể, bác sĩ mới có thể đánh giá mức độ phù hợp của thuốc Phenxycap 1250 với công dụng điều trị giảm đau. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Phenxycap 1250 Thuốc Phenxycap 1250 được bào chế dạng bột dùng uống hòa tan trong nước. Để đảm bảo dùng thuốc đúng cách, bạn cần hỏi ý kiến bác sĩ lượng nước cần sử dụng khi pha để đảm bảo nồng độ của thuốc. Thời điểm phù hợp để sử dụng thuốc thường được chỉ định là 15 phút trước khi vào bữa ăn. Nếu bạn quên dùng thuốc hãy hỏi bác sĩ để có kế hoạch bù liều hay xử lý hiệu quả.Thông thường liều dùng dành cho bệnh nhân sẽ là liều duy nhất 1 gói. Với những bệnh nhân cụ thể bác sĩ sẽ có điều chỉnh thêm về liều dùng thuốc Phenxycap 1250. Thời gian điều trị của bệnh nhân nên kéo dài trong khoảng 6-8 tuần để thuốc phát huy tối đa công dụng cần thiết. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Phenxycap 1250 Trước khi sử dụng thuốc Phenxycap 1250 bạn nên đọc kỹ các thành phần cấu tạo của thuốc. Thành phần của thuốc Phenxycap 1250 có thể tiềm ẩn nguy cơ dị ứng hoặc tương tác ngoài ý muốn cho bệnh nhân. Hãy lưu ý với những biểu hiện dị ứng đã xuất hiện trước đó. Một số trường hợp bệnh nhân xác định không dị ứng với thành phần thuốc nhưng vẫn có nguy cơ tương tác hoặc dị ứng sau khi dùng thuốc. Do vậy bệnh nhân cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc Phenxycap 1250.Ngoài đối tượng phát hiện dị ứng cần chống chỉ định thì có một vài đối tượng chưa phát hiện nguy hiểm nhưng có nguy cơ cũng được đưa vào danh sách chống chỉ định. Bạn có thể không được phép sử dụng thuốc khi dưới 18 tuổi, đang mang thai hay cho con bú. Trẻ nhỏ là đối tượng hạn chế sử dụng các loại thuốc này. Độ an toàn của thuốc với những đối tượng chống chỉ định cần được phân tích nhiều hơn để làm rõ tác hại cũng như công dụng để có thể dùng điều trị khi cần.Ngoài ra nếu bệnh nhân muốn sử dụng thuốc cần loại trừ nguy cơ mắc phải các hội chứng như đái tháo đường, người bệnh có tiền sử dị ứng với hải sản. Sau khi dùng thuốc Phenxycap 1250 điều trị ở những bệnh nhân được xác định là phù hợp vẫn cần theo dõi để phòng biến chứng hoặc tương tác ngoài ý muốn. Công dụng thuốc khi sử dụng phác đồ điều trị theo nguyên nhân sẽ xuất hiện sau 1 tuần sử dụng. Nếu bạn có biểu hiện đau nhức kéo dài nên hỏi bác sĩ để cân nhắc dùng thêm thuốc giảm đau chống viêm trong những ngày đầu sử dụng thuốc Phenxycap 1250.Tác động của thuốc Phenxycap 1250 với người lao động phổ thông hiện chưa được xác định rõ. Tuy nhiên, bạn nên lưu ý cân đối giữa nghỉ ngơi và làm việc để đảm bảo thuốc có công dụng tốt nhất. Ngoài ra, hãy lưu ý không làm việc quá sức hay để bản thân mệt mỏi khi dùng thuốc để tránh ảnh hưởng làm giảm công dụng. 4. Phản ứng phụ của thuốc Phenxycap 1250 Hầu hết bệnh nhân sử dụng thuốc Phenxycap 1250 khi có hướng dẫn theo dõi của bác sĩ thường hiếm khi xuất hiện phản ứng phụ. Những phản ứng phụ có thể xuất hiện do thuốc tương tác cũng có thể do quá trình hấp thụ trong cơ thể gây ra. Vì thế kiểm tra đánh giá kỹ lưỡng trước khi dùng là cần thiết để giảm tác dụng phụ nguy hiểm.Bệnh nhân có thể gặp tác dụng phụ ở thời gian đầu khi dùng thuốc. Đây là những phản ứng thoáng qua, phần nào là thuốc đang thích nghi với cơ thể. Do vậy bạn có thể báo cho bác sĩ theo dõi và điều chỉnh liều nếu cần khi gặp những biểu hiện sau:Chán ăn, ăn không ngon miệng. Tiêu chảy. Táo bón. NônĐau nhức vùng thượng vị. Tim đập nhanh hơn bình thườngĐau nhức đầu. Phản ứng phụ có thể không gây nguy hiểm nhưng cũng là cảnh báo về sức khỏe cho bệnh nhân và bác sĩ phòng ngừa. Dù có bất kỳ thay đổi nào bản thân người bệnh cũng nên chú ý và báo cho bác sĩ khi cần thiết để có giải pháp điều trị thích hợp. 5. Tương tác với thuốc Phenxycap 1250 Thuốc có thể khiến cơ thể hấp thụ tetracyclines tốt hơn, hoặc làm giảm khả năng cơ thể hấp thụ penicillin. Mỗi loại thuốc khi dùng chung với Phenxycap 1250 có thể bị thay đổi nồng độ thuốc trong máu. Điều này có thể làm giảm công dụng hoặc gây ra quá liều nguy hiểm cho người bệnh. Bạn nên hỏi kỹ bác sĩ về thuốc Phenxycap 1250 và những thuốc đang sử dụng để có thể nắm rõ tình trạng tương tác và nguy cơ sẽ xảy ra.Trên đây là một số chia sẻ về thuốc Phenxycap 1250 để bạn đọc bạn tham khảo. Bạn có thể tham khảo thêm bác sĩ để sử dụng thuốc đúng cách và hiệu quả hơn.
vinmec
1,063
Phòng khám phụ khoa uy tín và tốt nhất Hà Nội ở đâu? 1. Điều kiện để trở thành phòng khám phụ khoa uy tín  Hiện nay có rất nhiều phòng khám phụ khoa tuy nhiên để là một phòng khám phụ khoa đạt tiêu chuẩn cần phải sở hữu nhiều tiêu chí đánh giá khắt khe. Theo đó một phòng khám phụ khoa uy tín thì cần đảm bảo đầy đủ điều kiện sau: 1.1. Đội ngũ bác sĩ 1.2. Giấy phép hoạt động Đây là một yếu tố vô cùng quan trọng và không thể thiếu được khi thành lập để trở thành một phòng khám phụ khoa. Việc có được giấy phép hoạt động là bước ban đầu để khẳng định được đây là một nơi đủ điều kiện để thăm khám, chữa trị. 1.4. Chi phí rõ ràng Tại những địa chỉ thăm khám uy tín thì chi phí sẽ luôn được thông báo rõ ràng cho người bệnh để có sự chuẩn bị. Đồng thời tại những nơi này sẽ áp dụng bảo hiểm y tế, bảo lãnh theo quy định để người bệnh tiết kiệm được chi phí. 1.5. Phương pháp điều trị tiên tiến Một phòng khám phụ khoa uy tín cần đảm bảo được luôn cập nhật những phương pháp hiệu quả, đồng bộ tiên tiến về cả máy móc và phương pháp điều trị, mang lại trải nghiệm hoàn hảo cho người bệnh. Phác đồ điều trị mới nhất sẽ giúp người bệnh giảm thời gian, tăng hiệu quả điều trị. 1.6. Dịch vụ thuận tiện – Hệ thống trang thiết bị phục vụ khám chữa bệnh được đầu tư: máy chụp công hưởng từ MRI, máy siêu âm 5D, máy siêu âm đầu dò, máy chụp Mammography… – Đội ngũ bác sĩ giỏi, chuyên môn cao đến từ nhiều bệnh viện tuyến đầu như Phụ Sản Hà Nội, Phụ Sản Trung ương. – Phác đồ điều trị tiên tiến mang lại hiệu quả cao. – Nhân viên y tế thân thiện, nhiệt tình, hướng dẫn người bệnh chu đáo. – Chi phí khám chữa bệnh hợp lý, hỗ trợ thanh toán bảo hiểm y tế, bảo lãnh theo quy định giúp người bệnh giảm thiếu đáng kể gánh nặng tài chính. 3. Biểu hiện các chị em cần thăm khám phụ khoa  – Vùng kín bị ngứa, tình trạng đã kéo dài. Bên cạnh đó là cảm giác âm đạo luôn ẩm ướt, ngứa ngáy dù đã vệ sinh nhưng cũng không hết. – Phát hiện những dấu hiệu bất thường của khí hư chẳng hạn như: lượng khí hư bị ra nhiều, mùi hôi, một số màu bất thường chẳng hạn như màu xanh, vàng, đôi khi còn có hiện tượng sủi bọt,… – Khi quan hệ cảm giác đau rát, không muốn quan hệ tình dục. – Cảm giác đau bụng dưới, khu vực gần âm đạo. Bên cạnh đó là cảm giác đau lưng, đau vùng chậu. – Dấu hiệu rõ rệt nhất có thể kể đến là tình trạng kinh nguyệt bất thường, bị chậm kinh, rong kinh, kinh nguyệt màu đen,… 4. Khám phụ khoa bao gồm những gì? Để đạt được tiêu chuẩn một phòng khám phụ khoa uy tín cần nhiều yếu tố để quyết định Khám phụ khoa được hiểu là khám tổng quát toàn bộ các bộ phận của cơ quan sinh dục, vậy nên những bước thăm khám thường như sau: – Kiểm tra tổng quát: Đây là bước sẽ kiểm tra những thông tin cụ thể về chiều cao, cân nặng của nữ giới cả những yếu tố như tình trạng hôn nhân, chu kỳ kinh nguyệt. Đặc biệt không thể thiếu là tiền sử bệnh để có thể xác định được vấn đề. – Khám cơ quan sinh dục: Trong quá trình kiểm tra sẽ đánh giá những yếu tố như nếp gấp bẹn, môi lớn, môi bé, tầng sinh môn,… Tại đây nếu có những dấu hiệu bất thường có thể sẽ được bác sĩ chỉ định siêu âm và thực hiện một số xét nghiệm như máu, nước tiểu,… – Khám bằng dụng cụ mỏ vịt: Nghe có thể nhiều chị em phụ nữ sẽ cảm giác không an tâm và lo sợ. Tuy nhiên trong trường hợp này, thường các bác sĩ sẽ tạo tâm lý thoải mái cũng như dụng cụ đã được bôi trơn để thực hiện dễ dàng, quan sát được tình trạng cổ tử cung của người nữ. Khám với dụng cụ thường là đối với phụ nữ đã có gia đình hay đã từng quan hệ. Trên đây là những thông tin chi sẻ về phòng khám phụ khoa uy tín tại Hà Nội và một số thông
thucuc
771
Công dụng thuốc Betosiban Betosiban có hoạt chất chính là Atosiban, có khả năng trì hoãn quá trình sinh non. Bài viết sẽ cung cấp đến bạn thông tin về công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Betosiban. 1. Thuốc Betosiban có tác dụng gì? Thuốc Betosiban có hoạt chất chính là Atosiban, là một hình thức biến đổi của oxytocin để cạnh tranh thụ thể oxytocin tại tử cung, do đó ngăn chặn các cơn gò tử cung. Thuốc Betosiban được chỉ định để làm chậm quá trình sinh non sắp xảy ra ở phụ nữ mang thai có các dấu hiệu gồm: cơn co tử cung đều đặn với thời gian ít nhất là 30 giây, tốc độ ≥ 4 cơn mỗi 30 phút; giãn cổ tử cung 1 - 3cm (0 - 3cm đối với người chưa từng sinh đẻ) và xóa cổ tử cung ≥ 50%; tuổi từ 18 trở lên; tuổi thai 24 - 33 tuần đủ, nhịp tim thai bình thường. 2. Liều dùng và cách dùng của thuốc Betosiban Betosiban được dùng đường tĩnh mạch trong 3 bước liên tiếp nhau:Khởi đầu tiêm Bolus tĩnh mạch chậm 6.75mg/ 0.9 ml trong vòng 1 phút.Tiếp tục truyền tĩnh mạch thuốc Betosiban với tốc độ 24ml/ giờ cho đến 3 giờ.Tiếp tục truyền tĩnh mạch thuốc Betosiban với tốc độ 8ml/ giờ cho đến 45 giờ.Tổng thời gian điều trị Betosiban không nên vượt quá 48 giờ. Trong trường hợp cơn gò tái diễn, có thể lặp lại chu kỳ điều trị, nhưng không nên lặp lại hơn 3 chu kỳ điều trị trong suốt thai kỳ. 3. Chống chỉ định của thuốc Betosiban Thuốc Betosiban không nên dùng trong các trường hợp sau đây:Tuổi thai dưới 24 hoặc lớn hơn 33 tuần, vỡ ối sớm trên 30 tuần tuổi thai.Bệnh nhân băng huyết cần sinh ngay.Bệnh nhân bị sản giật, tiền sản giật nặng.Có tình trạng chậm phát triển trong tử cung với tim thai bất thường, thai chết lưu trong tử cung.Nghi ngờ nhiễm trùng trong tử cung.Nhau tiền đạo hoặc nhau bong non. 4. Tác dụng phụ của thuốc Betosiban Bệnh nhân sử dụng thuốc Betosiban có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn bao gồm:Tác dụng phụ thường gặp: Nhức đầu, chóng mặt, nóng bừng, buồn nôn, nôn, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, phản ứng tại vị trí tiêm, tăng đường huyết.Tác dụng phụ ít gặp: Sốt, mất ngủ, ngứa và phát ban.Tác dụng phụ hiếm: Xuất huyết sau sinh hoặc các phản ứng dị ứng nghiêm trọng. 5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Betosiban Sử dụng thuốc Betosiban thận trọng ở bệnh nhân có cơ địa nhau thai bất thường, đa thai, bệnh nhân suy gan, suy thận.Cần lưu ý theo dõi các cơn co tử cung và tim thai trong quá trình sử dụng thuốc Betosiban.Trên đây là các thông tin tổng quan về thuốc Betosiban. Nếu bệnh nhân có thắc mắc về thuốc, đừng ngần ngại liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn cụ thể.
vinmec
510
Chia sẻ từ chuyên gia: Ù tai kéo dài có nguy hiểm không Ù tai là hiện tượng không hiếm gặp, xảy ra với nhiều người. Tình trạng này có thể xuất hiện thoáng qua rồi biến mất nhưng cũng có trường hợp kéo dài mãi không khỏi. Điều đáng nói là hầu hết trong chúng ta không biết vì sao mình bị như vậy và nếu ù tai kéo dài có nguy hiểm không. Chia sẻ trong bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về hiện tượng này và những hệ lụy của nó. 1. Ù tai là hiện tượng như thế nào 1.1. Thế nào là ù tai Ù tai là thuật ngữ dùng để miêu tả về tình trạng nghe thấy trong tai hoặc đầu có tiếng ù ù. Thực chất đó là một loại tiếng ồn ảo tưởng chứ không có thật, có mức độ khác nhau ở mỗi người: cao, thấp, êm dịu, lớn,... Đặc biệt, những trường hợp nghe thấy tiếng ồn ảo lớn thì sẽ rất khó nghe được âm thanh thực sự và khó tập trung vào bất cứ điều gì được. Tình trạng ù tai xảy ra thường xuyên, trên 2 tuần được xem là ù tai kéo dài. Lúc này người bị ù tai sẽ cảm thấy vô cùng khó chịu, không thể nghe rõ được âm thanh thực, cuộc sống và sinh hoạt chịu nhiều ảnh hưởng. Chuyên gia thính học mô tả về chứng ù tai như sau: nó là một loại nhận thức thính giác ảo về âm thanh có ở trong tai. Bạn sẽ luôn nghe thấy nó ngay cả trong trường hợp không có âm thanh nào từ môi trường bên ngoài tác động tới tai bạn. Nếu tình trạng này kéo dài, người bị ù tai sẽ cảm thấy như mình bị cô lập vì không ai tin vào những thứ mà họ nghe thấy, không ai hiểu được cảm giác mà họ đang phải trải qua. 1.2. Nguyên nhân gây ù tai là gì Ù tai ở mỗi người xuất hiện theo các cách khác nhau, mức độ âm thanh cũng không giống nhau và nó có thể tồn tại ở một hoặc cả hai tai. Tiếng ù có trong tai sẽ đáng chú ý hơn vào ban đêm vì lúc ấy bạn không bị phân tâm bởi các âm thanh khác ở bên ngoài. Sở dĩ hiện tượng ù tai xuất hiện là vì: - Bỗng nhiên phải tiếp xúc với âm thanh lớn: Sự xuất hiện đột ngột của một âm thanh lớn có thể khiến cho các tế bào nhạy cảm với âm thanh của ốc tai bị tổn thương. - Sự tích tụ của ráy tai gây tắc nghẽn tai. - Suy thoái ốc tai hoặc phần khác ở trong tai do quá trình lão hóa tự nhiên. - Dùng một số loại thuốc như: thuốc chống trầm cảm, thuốc an thần, thuốc chống viêm, thuốc giảm đau,... - Một phần bên trong tai chịu ảnh hưởng của bệnh Meniere. - Bệnh xơ cứng động mạch khiến cho xương nhỏ ở tai giữa bị cứng lại. - Một số bệnh lý như tăng huyết áp, xơ vữa mạch máu, thiếu máu, dị ứng, tiểu đường, tuyến giáp,… - Có vấn đề ở vùng hàm mặt hoặc vùng cổ. - Người thường xuyên uống rượu bia, dùng chất kích thích, hút thuốc lá,... sẽ cảm thấy tình trạng ù tai trở nên tồi tệ hơn. 2. Bị ù tai kéo dài có nguy hiểm không Ù tai kéo dài có nguy hiểm không phụ thuộc rất nhiều vào nguyên nhân gây ra nó. Các nguyên nhân này đã được chúng tôi kể đến ở trên. Bản thân ù tai không phải là một bệnh lý mà nó chỉ là một triệu chứng, là kết quả của một bệnh lý hoặc lý do nào đó. Mức độ ảnh hưởng của hiện tượng ù tai kéo dài đến mỗi người không giống nhau. Ở cấp độ nhẹ nhất, nó khiến tâm lý của người bị bệnh cảm thấy khó chịu và chất lượng cuộc sống của họ giảm sút đi nhiều. Do ù tai làm cho khả năng cảm nhận âm thanh kém đi nên họ thường xuyên cảm thấy bực tức, lo lắng, hoang mang. Kéo dài tình trạng ấy họ sẽ dễ tách mình ra khỏi cuộc sống chung, thu mình lại từ đó dễ bị trầm cảm. Những người bị ù tai kéo dài rất dễ bị mất ngủ kinh niên vì đêm là thời điểm không gian yên tĩnh, âm thanh của tiếng ù trong tai trở nên rõ ràng hơn, sự khó chịu vì thế nhân lên gấp bội. Chính điều này khiến cho giấc ngủ của họ trở nên khó khăn hơn. Cứ như vậy, dần dần, chất lượng giấc ngủ suy giảm kéo theo sự giảm sút về sức khỏe và tinh thần. Trên phương diện sức khỏe, nếu xuất phát từ nguyên nhân bệnh lý thì ù tai kéo dài có nguy hiểm không phải căn cứ vào từng căn nguyên cụ thể: - Bệnh nhiễm trùng tai giữa Viêm tai giữa và sự tồn tại của dịch lỏng trong tai khiến cho người bệnh cảm thấy đau đớn, khó chịu. Sức nghe vì thế cũng bị ảnh hưởng. - Bệnh xơ cứng tai Đây là tình trạng xương gần tai giữa thay đổi một cách bất thường. Chức năng của các xương này là dẫn truyền âm thanh nên nếu nó bị xơ cứng thì tất nhiên khả năng nghe bị kém đi và dễ bị ù tai. Bệnh này thường tiến triển chậm nên có thể gây điếc vĩnh viễn nếu không được điều trị từ sớm. - Rối loạn tiền đình Sự tổn thương xảy ra ở tiền đình hoặc tai trong sẽ khiến cho hệ thống thính giác bị khó chịu từ đó sinh ra ù tai khi ngủ dậy. - Xơ vữa động mạch Ù tai kéo dài cũng có thể là do động mạch bị tắc nghẽn do mảng bám. Sự tích tụ của cholesterol và một số loại chất lắng đọng làm cho mạch máu lớn ở trong tai và gần tai giữa mất dần đi tính đàn hồi. Nếu động mạch bị thu hẹp thì lưu lượng máu ở khu vực này sẽ mạnh hơn nên người bệnh có thể nghe được ở tai tiếng lưu thông của máu. Không những thế, xơ vữa động mạch còn làm tăng nguy cơ đột quỵ. Ù tai kéo dài có nguy hiểm không trong trường hợp này thực sự không thể chủ quan được. - Tổn thương xảy ra ở dây thần kinh thị giác Dây thần kinh số 8 (dây thần kinh thính giác) đảm nhận nhiệm vụ đưa tín hiệu âm thanh ở tai trong đến não. Khi dây này bị tổn thương thì sẽ có hiện tượng ù tai. - Dị tật mao mạch Khi các động mạch và tĩnh mạch có sự kết nối một cách bất thường (dị dạng động mạch - AVM) rất dễ bị ù tai kéo dài. - Khối u ở cổ và đầu Nếu có một khối u đè lên mạch máu trong cổ hoặc đầu cũng có thể gây ra ù tai kéo dài. Ở mức độ này thì cần phải cảnh giác tới sự nguy hiểm của triệu chứng ù tai. Nói tóm lại, ù tai kéo dài khác nhau về căn nguyên nên muốn biết chính xác ù tai kéo dài có nguy hiểm không người bệnh cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng để thăm khám và tìm ra căn nguyên ấy. Khi đã có những căn cứ để xác định được nguyên nhân sinh ra ù tai, bác sĩ sẽ cho bạn biết về mức độ nguy hiểm của hiện tượng này và giúp bạn tìm ra hướng xử lý phù hợp.
medlatec
1,293
Công dụng thuốc Dipalgan Dipalgan 325 là thuốc giảm đau hạ sốt không steroid thường được chỉ định trong các trường hợp cảm cúm, sốt xuất huyết, nhiễm khuẩn... ở trẻ nhỏ. Trong bài viết ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về công dụng thuốc Dipalgan cũng như những thông tin quan trọng nhất. 1. Công dụng thuốc Dipalgan Thuốc Dipalgan có thành phần chính là Acetaminophen. Paracetamol (acetaminophen hay N - acetyl - p - aminophenol) chính là một chất chuyển hoá có hoạt tính của phenacetin. Không chỉ vậy, nó còn là thuốc giảm đau hạ sốt có khả năng thay thế cho aspirin. Tuy nhiên, khác với aspirin, paracetamol lại không mang đến hiệu quả trong việc điều trị viêm. Đối với liều như nhau tính theo gam, paracetamol mang đến khả năng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.Paracetamol khi sử dụng ở liều điều trị ít tác động đến hệ tim mạch hay hô hấp, đồng thời cũng không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày hay làm thay đổi cân bằng acid - base như khi sử dụng salicylat. Bởi cơ chế hoạt động của Paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, thay vào đó nó chỉ ảnh hưởng tới cyclooxygenase/prostaglandin tại hệ thần kinh trung ương. Mặt khác, Paracetamol cũng không gây tác động trên tiểu cầu hay thời gian chảy máu.Paracetamol có khả năng giảm đau và hạ sốt hiệu quả, tác động đến trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tăng tỏa nhiệt nhờ giãn mạch đồng thời tăng lưu lượng máu ngoại biên. Qua đó mà thuốc làm giảm thân nhiệt nhanh chóng ở những người bị sốt, nhưng lại rất hiếm khi làm giảm thân nhiệt bình thường. Còn về cơ chế giảm đau, Paracetamol giảm đau thông qua việc nâng ngưỡng chịu đau lên.Chính vì vậy mà thuốc được chỉ định giảm đau, hạ sốt cho trẻ nhỏ trong các trường hợp: Sốt xuất huyết, cảm, cúm, nhiễm siêu vi, nhiễm khuẩn, sau khi tiêm chủng, mọc răng, sau phẫu thuật...Thuốc Dipalgan 325 chống chỉ định trong các trường hợp sau đây:Người bệnh có tiền sử nhiều lần thiếu máu hoặc mắc các bệnh về thận, gan, tim hoặc phổi.Bệnh nhân nghiện rượu.Quá mẫn cảm với Paracetamol.Người bệnh trong tình trạng bị thiếu hụt men glucose - 6 - phosphat dehydrogenase. 2. Liều lượng và cách dùng Thuốc Dipalgan được bào chế dưới dạng viên nang, sử dụng qua đường uống bằng cách uống trực tiếp. Tuỳ vào từng trường hợp cụ thể mà Dipalgan 325 có liều lượng sử dụng khác nhau:Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Sử dụng liều 500 - 1000mg sau mỗi 4 - 6 giờ khi cần thiết, tuy nhiên không được phép vượt quá 4g/ngày.Đối với trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Sử dụng liều 250 - 500g cứ sau mỗi 4 - 6 giờ khi cần thiết, tuy nhiên không được phép vượt quá 4 lần/ngày.Ngoài ra, người bệnh cũng không được phép tự ý dùng Paracetamol để giảm đau liên tục quá 10 ngày đối với người lớn và quá 5 ngày liên tục đối với trẻ nhỏ. Bên cạnh đó, không dùng Paracetamol với mục đích hạ sốt trong các trường hợp sốt quá cao (trên 39,5 độ C) hoặc sốt kéo dài quá 3 ngày, sốt tái phát.Khi sử dụng thuốc với liều lượng vượt quá so với chỉ định, người bệnh có thể gặp phải tình trạng đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, xanh xao. Đặc biệt, nếu dùng với liều quá cao (trên 10g ở người lớn, trên 150mg/kg ở trẻ nhỏ) có nguy cơ gây phân huỷ tế bào gan tới hoại tử hoàn toàn và không hồi phục, tình trạng nhiễm toan chuyển hoá, thậm chí là bệnh lý não dẫn tới hôn mê hoặc tử vong.Đối với trường hợp quá liều, bệnh nhân cần được nhanh chóng chuyển tới bệnh viện để tiến hành rửa dạ dày loại bỏ lượng thuốc đã uống. Ngoài ra, cần sử dụng chất giải độc N- acetylcysteine sớm nhất có thể bằng cách uống hoặc tiêm tĩnh mạch. 3. Tác dụng phụ của thuốc Trong khi sử dụng thuốc, đôi khi người bệnh sẽ gặp phải tình trạng ban da hoặc những phản ứng dị ứng khác. Phổ biến là tình trạng mề đay hoặc ban đỏ, thế nhưng trong các trường hợp nặng hơn sẽ còn kèm theo sốt do thuốc và tổn thương vùng niêm mạc.Các phản ứng không mong muốn ít gặp khác có thể kể đến như: Buồn nôn, nôn mửa, ban da, thiếu máu, rối loạn tạo máu (gây giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu), bệnh thận, gây độc tính cho thận nếu lạm dụng thuốc trong thời gian dài. 4. Tương tác thuốc Khi sử dụng liều cao Paracetamol trong thời gian dài, có thể làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của Coumarin cùng dẫn chất Indandion.Cần lưu ý tới khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở những bệnh nhân sử dụng kết hợp Phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.Nhóm thuốc chống co giật (Phenytoin, Carbamazepin, Barbiturat), Isoniazid và thuốc chống lao có nguy cơ làm gia tăng nhanh độc tính của Paracetamol đối với gan.Đối với bệnh nhân nghiện rượu, uống quá nhiều rượu trong dài ngày có thể khiến tăng khả năng Paracetamol gây độc cho gan. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Đối với bệnh nhân bị phenylceton - niệu và bệnh nhân phải hạn chế lượng phenylalanin nạp vào cơ thể cần tránh sử dụng Paracetamol đồng thời với thuốc hay thực phẩm có chứa Aspartam.Với người bệnh quá mẫn (bệnh hen) cần tránh dùng Paracetamol với thuốc hoặc thực phẩm mà trong thành phần có chứa sulfit.Cần đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bị thiếu máu từ trước hoặc suy giảm chức năng gan, thận.Ở bệnh nhân uống nhiều rượu có thể làm tăng độc tính của Paracetamol với gan, chính vì vậy cần tránh hoặc hạn chế tối đa việc uống rượu.Bác sĩ cần cảnh báo người bệnh về những dấu hiệu của phản ứng nghiêm trọng trên da như các hội chứng: Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, Steven-Johnson (SJS), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).Hiện vẫn chưa xác định được mức độ an toàn của Paracetamol đối với thai nhi khi sử dụng cho phụ nữ trong thai kỳ, chính vì vậy chỉ nên dùng thuốc cho thai phụ khi thực sự cần thiết.Nghiên cứu của thuốc ở phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ cho thấy, Paracetamol không gây tác dụng không mong muốn ở trẻ bú sữa mẹ.Bài viết đã cung cấp cụ thể và chi tiết về công dụng thuốc Dipalgan cũng như những lưu quan trọng cần nhớ. Trong quá trình sử dụng, nhằm đảm bảo hiệu quả và tính an toàn, người bệnh nên uống thuốc theo đúng hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ hoặc dược sĩ.
vinmec
1,192
Cách trị nhiệt miệng nhanh chóng không phải ai cũng biết Bị nhiệt miệng có thể tự hết trong vài ngày nhưng mang lại cảm giác đau đớn, cản trở việc ăn uống, nói chuyện hàng ngày. Do vậy, việc tìm hiểu về các cách trị nhiệt miệng nhanh chóng, đơn giản tại nhà trở nên phổ biến. Hãy cùng tìm hiểu những mẹo dân gian cùng món ăn giúp thanh nhiệt cơ thể, giảm đau và mau lành các vết loét miệng bằng nguyên liệu lành tính dưới đây. 1. Mẹo dân gian trị nhiệt miệng cực hiệu quả 1.1 Đắp nghệ vàng là cách trị nhiệt miệng nhanh Nghệ vàng là nguyên liệu thần kỳ, có công dụng phục hồi vùng da bị tổn thương và lành sẹo cực nhanh. Trong thành phần nghệ vàng có chứa các chất cyclocurcumin, curcumon, turmeron, turmerin sẽ ngăn chặn tình trạng viêm nhiễm đồng thời thúc đẩy quá trình phục hồi vùng lợi bị tổn thương do các vết loét miệng gây ra. Đắp bột nghệ vàng là cách trị nhiệt miệng nhanh chóng Cách chữa nhiệt miệng nhanh chóng từ nghệ vàng hay được sử dụng là đắp hỗn hợp bột nghệ và mật ong. Cách làm hỗn hợp là trộn đều 2-3 thìa bột nghệ với 3ml mật ong và tiếp hành đắp trực tiếp lên các vết nhiệt miệng. Để hiệu quả nhanh hơn, hãy đắp hỗn hợp ít nhất 2 lần một ngày, mỗi lần trên 10 phút. 1.2 Rau càng cua Bên cạnh việc sử dụng trong chế biến món ăn, rau càng cua còn được sử dụng như loại “thần dược” có công dụng thanh nhiệt cơ thể, chữa viêm loét dạ dày hiệu quả nhưng ít người biết đến. Người bị nhiệt miệng có thể dùng rau càng cua luộc, nấu canh. Tuy nhiên cách hiệu quả nhất làm giảm các vết loét miệng nhanh chóng là ăn sống hay ép nước uống. 1.3 Dầu dừa Dầu dừa là nguyên liệu cực phổ biến với chị em phụ nữ vì có nhiều công dụng trong việc làm đẹp như dưỡng tóc, dài mi, làm mềm da,… Bên cạnh đó, trị nhiệt miệng cũng là một trong số những công dụng đó do dầu dừa có khả năng làm dịu và kháng viêm hiệu quả. Cách chữa nhiệt miệng bằng dầu dừa cũng giống như bột nghệ. Người bệnh đắp trực tiếp hỗn hợp dầu dừa và mật ong lên vùng bị nhiệt, thực hiện 2 lần/ ngày đều đặn trong vòng 2 ngày các vết loét miệng sẽ nhanh chóng biến mất. 1.4 Cỏ mực là cách trị nhiệt miệng nhanh chóng Cỏ mực hay còn có tên gọi khác là cỏ nhọ nồi, hàn liên thảo, là một loại cây thuộc họ cúc có tác dụng diệt khuẩn, kháng viêm nhanh chóng. Lá cỏ mực thường giã hoặc xay nát, vắt lấy nước cốt, có thể hòa với mật ong nếu muốn và bôi lên vùng loét để trị nhiệt miệng. Thực hiện liên tục 2-3 lần/ngày, bạn sẽ thấy hiệu quả rõ rệt. Cỏ mực có tác dụng thanh nhiệt cơ thể được sử dụng để chữa nhiệt miệng 1.5 Cam thảo Rễ cam thảo có hoạt chất DGL – Deglycyrrhizinated được biết đến là hoạt chất chữa nhiệt miệng hiệu quả. Theo các bác sĩ, những người bị bệnh nhiệt miệng nếu súc miệng dung dịch DGL 2-3 lần một ngày đều giảm đau nhanh chóng. Ngoài ra, các thống kê còn cho biết 75% bệnh nhân cải thiện rõ rệt tình trạng các vết loét trong một ngày và lành lặn trong vòng 3 ngày. Cách pha nước súc miệng với loại dung dịch này là ngâm cam thảo với nước, súc miệng hàng ngày để trị các vết loét miệng. 2. Danh sách món ăn, nước uống trị nhiệt miệng Nhiệt miệng thường xuất hiện khi cơ thể con người quá nóng, thiếu nước hoặc thiếu lượng vitamin C cần thiết. Do đó, những món ăn thanh mát nên được bổ sung vào thực đơn hàng ngày, đây cũng là cách trị nhiệt miệng nhanh chóng, hiệu quả đồng thời ngăn ngừa nhiệt miệng tái phát. Hãy tham khảo 3 món ăn, nước uống đơn giản dưới đây mà ai cũng có thể làm tại nhà. 2.1 Nước rau má Rau má còn có tên gọi dân gian mà ít người biết đến như tích tuyết thảo, liên tiền thảo, thổ tế tân,… Rau má không chỉ là món ăn hằng ngày mà còn được biết đến là một loại dược thảo chữa được nhiều loại bệnh trong đó có nhiệt miệng. Với vị đắng đặc trưng, tính hàn, vào được ba kinh Can, Tỳ và Thận, rau má thường được sử dụng để giải nhiệt, giải độc, bồi bổ cơ thể, sát trùng,… Trong rau má chứa nhiều beta caroten, saponins, các loại vitamin nhóm B có khả năng tăng tốc độ chữa lành tổn thương lợi, nướu, hỗ trợ chữa nhiệt miệng cực nhanh chóng. Ba bước làm để có ly nước rau má thơm ngon chữa nhiệt miệng là: – Rửa sạch rau má với muối để loại bỏ vi khuẩn, đảm bảo vệ sinh mới có hiệu quả. – Thực hiện lấy nước rau má sau khi đã giã hoặc xay nhuyễn. – Uống nước vừa lọc được mỗi ngày để các vết loét miệng mau lành. Nên hạn chế cho thêm đường để đạt hiệu quả nhanh chóng. Sau khi khỏi nhiệt miệng, có thể duy trì uống nước rau má để bổ sung chất dinh dưỡng cho cơ thể và ngăn ngừa bệnh tái phát. Trong rau má chứa nhiều beta caroten, saponins, các loại vitamin nhóm B có khả năng tăng tốc độ chữa lành tổn thương lợi, nướu, hỗ trợ chữa nhiệt miệng cực nhanh chóng. 2.2 Canh rau ngót Canh rau ngót nên được bổ sung vào thực đơn hàng ngày của gia đình bạn bởi đây là món ăn đơn giản, dễ làm lại có đủ chất dinh dưỡng và giải nhiệt hữu hiệu. Rau ngót có tính mát, chứa nhiều  khoáng chất như canxi, photpho, vitamin C và hàm lượng chất xơ cao. Chính vì vậy, các món chế biến từ rau ngót đều được ưu tiên sử dụng để giảm nhiệt miệng. Người bị lở miệng có thể nấu canh rau ngót với thịt, giò sống để ăn ngon miệng hơn. 2.3 Nước sâm Nước sâm là thức uống được ưa thích nhất vào mùa hè thời tiết nắng nóng bởi vì nó vừa giải nhiệt cơ thể vừa “thổi bay” cơn đau từ nhiệt miệng gây ra. Những thành phần chính trong nước sâm đều có tác dụng thanh nhiệt bao gồm rong biển tươi, hoa cúc, la hán quả, cây mã đề, râu bắp. Tất cả những nguyên liệu này đều được nấu chung và tạo ra thức uống có tính mát, trị viêm sưng, loét miệng cực hiệu quả. Ngoài ra, ở một số nơi nước sâm còn được thêm lá rau mùi để tăng mùi vị và bổ sung hiệu quả trong việc giải nhiệt. Hãy uống ngay một ly nước sâm để giải tỏa cơn khát và trị nhiệt miệng nhanh chóng. Trên đây là những mẹo dân gian và các món ăn được khuyến khích áp dụng khi bị nhiệt miệng. Tuy bệnh sẽ không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của người bệnh nhưng gây ra cảm giác đau đớn, khó chịu, giảm chất lượng cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Do đó, khi bị nhiệt miệng hãy áp dụng những phương pháp trên để giảm các vết loét miệng và ngăn ngừa nhiệt miệng tái phát hiệu quả.
thucuc
1,298
Bệnh ù tai ở người lớn tuổi và những điều cần biết Hiện tượng ù tai xuất hiện khá phổ biến ở thanh niên và người lớn tuổi. Đặc biệt với người lớn tuổi, bệnh ù tai có phần nghiêm trọng và có ảnh hưởng nhiều hơn tới đời sống hàng ngày của người bệnh. 1. Những tác động của chứng ù tai tới người cao tuổi Bệnh ù tai tuy không ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe thể chất nhưng lại gây ra nhiều rối loạn cho sức khỏe tinh thần của người bệnh. Nếu hiện tượng kéo dài lâu ngày có thể làm giảm chất lượng sống của người cao tuổi. 1.1. Bệnh ù tai là gì? Ù tai là tiếng kêu, tiếng ồn mà chỉ người bệnh có thể nghe thấy. Phần lớn ù tai là những tiếng kêu đơn âm, tuy nhiên cũng có trường hợp tiếng ù là những âm thanh phức như tiếng dế kêu, tiếng chuông reo, tiếng hơi nước thoát qua chỗ hẹp… Những tiếng ồn này có thể kéo dài liên tục hoặc chỉ thoáng qua rất nhanh. Đôi khi tiếng ù tai có thể tăng âm lượng hay nhịp âm theo thời gian. Hiện tượng có thể xuất hiện ở 1 bên tai hoặc cả 2 tai cùng lúc. Lưu ý, bệnh ù tai được nhắc tới trong bài viết này phân biệt với hiện tượng người bệnh bị ảo giác và “nghe” thấy các âm thanh như tiếng nói trong tai, tiếng nhạc…  Chứng ù tai khiến người bệnh luôn cảm thấy có âm thanh bên trong tai 1.2. Ảnh hưởng của bệnh ù tai đối với người bệnh Đôi khi chúng ta vẫn hay bị ù tai nhẹ, âm lượng không quá lớn đến mức gây khó chịu và thời gian diễn ra cũng rất ngắn. Tuy nhiên, 1/100 người bị ù tai có triệu chứng nghiêm trọng, bị ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống. Khi bị mắc chứng ù tai, bạn có thể trở nên nhạy cảm hơn với những âm thanh xung quanh. Ví dụ như bạn sẽ cảm thấy rất khó chịu, thậm chí là đau tai khi nghe những âm thanh từ tivi đang được phát với âm lượng bình thường. Người bệnh đặc biệt cảm thấy rất phiền hà khi tới những địa điểm công cộng, những nơi đông người hay tới nơi có phát nhiều loại âm thanh khác nhau. Trong một số trường hợp, bạn sẽ trở nên dễ cáu gắt, mệt mỏi và dần hạn chế kết nối với mọi người ở những khu vực đông người hay ồn ào. Không chỉ cảm thấy khó chịu ở những nơi có âm thanh ồn ã, ngay cả khi yên tĩnh người bệnh cũng cảm thấy mệt mỏi, căng thẳng. Vì lúc này đó cường độ âm thanh do ù tai tăng lên cao hơn, có thể quấy rầy những giây phút nghỉ ngơi như khi thư giãn hay trong giấc ngủ. Tình trạng này kéo dài có thể khiến người bệnh cảm thấy mệt mỏi, suy kiệt sức khỏe thể chất vì không được nghỉ ngơi đủ.  Ù tai kéo dài có thể khiến người bệnh suy nhược cơ thể 2. Nguyên nhân gây ra bệnh ù tai Nguyên nhân khiến người cao tuổi bị ù tai có thể là do: – Cơ quan thính giác bị suy giảm do quá trình lão hóa: Khi cơ quan thính giác bị lão hóa, chức năng thính giác bị suy giảm, gây ảnh hưởng tới quá trình dẫn truyền – tiếp nhận âm thanh lên não, từ đó có thể làm xuất hiện triệu chứng ù tai, suy giảm thính lực. – Tiếp xúc với tiếng ồn có cường độ âm lớn: Tiếng ồn lớn là một trong những lý do phổ biến gây điếc tai hay nghe kém ở mọi lứa tuổi. – Mắc một số bệnh lý: Bệnh tim mạch, tiểu đường, đột quỵ, chấn thương não, bệnh Meniere, cao huyết áp… cũng góp phần gây ra chứng ù tai ở người lớn tuổi.  – Rối loạn khả năng tuần hoàn máu: Quá trình tuần hoàn máu giúp cung cấp oxy và dưỡng chất nuôi tế bào thần kinh nói chung. Khi chức năng tuần hoàn máu kém sẽ khiến dây thần kinh thính giác không được cung cấp đủ dưỡng chất cần thiết để hoạt động hiệu quả. Từ đó, có thể xuất hiện triệu chứng ù tai. – Vệ sinh kém: Người cao tuổi có thể không duy trì thói quen làm sạch tai thường xuyên, điều này khiến các chất bẩn tích tụ và gây ra hiện tượng ù tai. Người mắc chứng ù tai nên tìm tới bác sĩ để được điều trị sớm 3. Giải pháp điều trị cho những người bị ù tai Chứng ù tai có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, cách tốt nhất là khi gặp tình trạng ù tai kéo dài thì nên đi khám chuyên khoa tai – mũi – họng để tìm nguyên nhân chính xác. Bằng nghiệp vụ chuyên môn, các bác sĩ sẽ tiến hành khám và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp đối với người bệnh. Lưu ý, với hiện tượng ù tai kéo dài do tuổi tác, các phương pháp điều trị chỉ có thể hỗ trợ làm giảm triệu chứng, khó điều trị khỏi hoàn toàn. Lúc này gia định nên giải thích với người bệnh để họ làm quen dần với triệu chứng này. Ngoài ra, trong quá trình điều trị, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề sau:  – Đầu tiên, cần cải thiện tâm trạng, vì bệnh nhân khi mắc bệnh thường lo lắng, mất ngủ dẫn tới suy kiệt về sức khỏe. – Chú ý giữ gìn vệ sinh ống tai sạch sẽ.   – Một số người ù tai do tiếp xúc với tiếng ồn quá to, kéo dài thì nên tránh tiếp xúc với tiếng ồn. – Tăng cường các hoạt động tập thể chất với các bài tập thiền, yoga, các bài tập thở.  – Có một lối sống lành mạnh, làm việc và nghỉ ngơi hợp lý. Ù tai gây nhiều bất lợi trong cuộc sống sinh hoạt thường ngày của người lớn tuổi. Bên cạnh những lưu ý trên, bạn nên quan tâm và thường xuyên khám sức khỏe định kỳ cho người lớn tuổi trong gia đình để sớm phát hiện và điều trị bệnh kịp thời.
thucuc
1,088
Cách khắc phục tình trạng răng lấy tủy bị vỡ Răng lấy tủy bị vỡ là một trong những vấn đề phổ biến hiện nay. Tình huống này có nguy hiểm không và làm sao để có thể khắc phục? Chúng ta hãy cùng đi tìm hiểu qua những thông tin trong bài viết sau. 1. Lý do khiến tình trạng răng lấy tủy bị vỡ Cấu tạo của răng bao gồm 3 phần chính: men răng, ngà răng và tủy răng. Trong đó, tủy răng chính là lớp trong cùng chứa cả các mạch máu và dây thần kinh. Chúng đóng vai trò giúp răng chắc khỏe và khả năng cảm biến thức ăn. Khi răng bị viêm tủy, vỡ, tủy sẽ bị thối do va đập, bệnh nhân sẽ cần được lấy tủy. Đó là cách tốt để bảo vệ răng bị viêm tủy cũng như các răng bên cạnh. Sau quá trình lấy tủy, răng lấy tủy bị vỡ là điều không tránh được. Sau đây là một số yếu tố dẫn tới tình trạng này: – Chế độ chăm sóc chưa phù hợp, không đúng cách. – Chế độ ăn uống không khoa học: Các bữa ăn không đảm bảo dinh dưỡng, thường ăn những món quá nóng hoặc lạnh, … – Do phải dùng lực nhai quá mạnh ở răng đã lấy tủy. Từ đó dẫn tới răng bị vỡ. – Do những thói quen xấu ảnh hưởng tới răng như nghiến răng khi ngủ, cắn bút, cắn móng tay, … – Vật liệu hàn trám được sử dụng trước đó kém chất lượng. – Kỹ thuật hàn trám trước đó được thực hiện chưa đúng. 2. Dấu hiệu răng bị vỡ sau lấy tủy Thông thường, để nhận biết răng bị vỡ sau lấy tủy, ta sẽ dựa trên 3 biểu hiện sau: 2.1 Răng lung lay Lợi tụt hơn bình thường có thể là dấu hiệu vỡ răng lấy tủy Dấu hiệu đầu tiên để nhận thấy tình trạng vỡ răng lấy tủy của bản thân chính là chân răng lung lay. Đồng thời, lợi ở chiếc răng đó sẽ có xu hướng tụt hơn bình thường. Răng sẽ tạo cảm giác dài hơn những chiếc răng còn lại. 2.2 Răng vỡ dọc Một số trường hợp, chiếc răng đã lấy tủy không chỉ bị sứt hay mẻ theo chiều ngang. Răng còn có thể bị vỡ dọc từ phần chân răng xuống Một số trường hợp, chiếc răng đã lấy tủy không chỉ bị sứt hay mẻ theo chiều ngang. Răng còn có thể bị vỡ dọc từ phần chân răng xuống. Bình thường, những vết nứt trên răng xuất hiện khá nhỏ. Do đó, nếu không quan sát kĩ có thể người bệnh sẽ không thể nhận ra. 2.3 Răng lấy tủy bị đen Khi chiếc răng lấy tủy đột nhiên có dấu hiệu xỉn màu, ngả đen hơn những răng còn lại chính là báo hiệu cho sức khỏe của răng có vấn đề. Răng có nguy cơ bị vỡ cao. 3. Các khắc phục răng bị vỡ sau lấy tủy 3.1 Tình trạng vỡ răng nhẹ Đối với những trường hợp vỡ nhẹ, răng sẽ chỉ dừng ở mức độ bị nứt. Khi đó, sức khỏe răng nhìn chung chưa có vấn đề quá nghiêm trọng. Bệnh nhân có thể lựa chọn phương pháp bọc răng sứ để bảo toàn phần răng còn lại. Đây là các giúp ngăn ngừa tình trạng vỡ răng tiếp diễn. Cùng với đó, sau khi bọc sứ, bệnh nhân vẫn có thể ăn nhai thoải mái, không cần theo chế độ kiêng những món lạnh, nóng hay điều chỉnh lực của răng khi nhai. Tính thẩm mỹ của răng cũng được đảm bảo nhờ màu sắc răng sứ khá tương thích với răng thật, giữ được vẻ tự nhiên. 3.2 Tình trạng vỡ răng nặng Khi răng lấy tủy trong tình trạng vỡ nặng, chỉ còn lại chân răng hay có những vết vỡ dọc răng thì giải pháp được khuyên nên áp dụng là nhổ bỏ. Khi đó, những phần răng đã hư hỏng sẽ được loại bỏ. Sau đó, để duy trì được khả năng ăn nhai cũng như tính thẩm mỹ thì người bệnh nên sử dụng cầu răng sứ hoặc thực hiện trồng răng Implant để phục hình. Khi sử dụng phương pháp làm cầu răng sứ, hai chiếc răng tiệm cận sẽ được mài nhỏ bớt để làm cầu nối và trụ cho răng đã mất. Tiếp đến, bác sĩ sẽ tiến hành bọc phần mão răng sứ. Mão răng sứ gồm 2 mão răng được chụp lên răng thật sau khi đã được mài và 1 phần mão răng ở giữa. Mão răng ở giữa được thiết kế theo như tạo hình của răng thật. Đây là phương pháp phục hình răng với những chiếc răng được sử dụng trị Implant làm từ Titanium. Những chiếc răng với trụ Implant sẽ được cấy ghép vào xương hàm. Phần trụ tương đối cứng chắc, độ bền cao nên hoàn toàn có thể thay thế phần chân răng thật. Sau khi đã hình thành nên khớp nối Abutment, phần mão sứ răng có ngà trắng sẽ được lắp vào trụ Implant. Phần này là để cấy ghép thay thế cho những chiếc răng đã bị mất. 4. Những lưu ý sau khi điều trị răng lấy tủy bị vỡ Bên cạnh điều trị tại nha khoa, để răng lấy tủy bị vỡ có thể hồi phục hoàn toàn ta cần lưu ý một số điều sau: Kiểm tra nha khoa định kỳ – Đảm bảo môi trường khoang miệng được vệ sinh phù hợp, đúng cách: Đánh răng từ 2 đến 3 lần một ngày, kết hợp sử dụng chỉ nha khoa và nước súc miệng để làm sạch, … – Hạn chế ăn đồ ăn quá cứng khiến răng phải sử dụng lực mạnh. – Tránh xa những đồ uống có cồn, chất kích thích và thuốc lá. – Thực hiện tái khám đúng hẹn và rèn luyện thói quen khám nha khoa định kỳ.
thucuc
1,026
Bệnh phụ khoa huyết trắng phiền toái trong sinh hoạt Bệnh phụ khoa huyết trắng là một trong những nỗi lo thầm kín của chị em phụ nữ, gây nhiều phiền toái trong sinh hoạt cũng như ảnh hưởng tới hạnh phúc gia đình. Bệnh phụ khoa huyết trắng là bệnh lý phổ biến thường gặp ở phụ nữ, bệnh gây ra nhiều xáo trộn trong đời sống sinh hoạt hàng ngày cũng như ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe sinh sản cũng như hạnh phúc gia đình, vì vậy việc tìm hiểu về bệnh cũng như có phương pháp phòng bệnh là rất quan trọng Bệnh phụ khoa huyết trắng làm ảnh hưởng tới hoạt động sống của nhiều chị em (ảnh minh họa) Những thông tin dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về căn bệnh phụ khoa huyết trắng giúp chị em chủ động phòng bệnh: 1. Bệnh huyết trắng là gì? Huyết trắng hay còn gọi là khí hư, có vai trò giữ cho âm đạo luôn ẩm, chống các vi khuẩn gây bệnh xâm nhập cơ thể. Tuy nhiên khi nhiều mầm bệnh tấn công vượt quá khả năng bảo vệ của loại dịch này dẫn đến viêm nhiễm gọi là bệnh huyết trắng. Phân biệt huyết trắng bình thường và huyết trắng bệnh –          Huyết trắng có màu trắng đục, ít hoặc là không hôi, không gây ngứa, không gây đau rát khi giao hợp, –         Huyết trắng bệnh:thường có màu xanh hoặc huyết trắng có màu vàng, trắng đục thành váng, có mùi hôi tanh, thường xảy ra sau giao hợp , gây ngứa, đau rát khi giao hợp, gây đau âm ỉ bụng dưới,… 2. Nguyên nhân gây bệnh huyết trắng Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng bệnh huyết trắng nhưng thông thường huyết trắng bệnh lý xảy ra chủ yếu do các nguyên nhân sau: Bệnh huyết trắng cần được phát hiện và được loại bỏ sớm (ảnh minh họa) – Do nhiễm trichomonas vaginalis: Khi nhiễm huyết trắng sẽ có màu vàng – xanh, loãng, có bọt, với số lượng nhiều, kèm theo triệu chứng ngứa rát âm hộ. – Do nấm candida albicans: Khi nhiễm thì huyết trắng sẽ có màu trắng đục, dính từng mảng, có lúc có mùi hôi, kèm theo triệu chứng ngứa ở âm hộ. – Do tạp trùng: Nếu do tạp trùng thì huyết trắng sẽ có màu vàng hoặc xám, loãng, tráng đều thành âm đạo, có mùi hôi. – Nếu do rối loạn tâm lý, rối loạn thần kinh thực vật thì huyết trắng có màu hơi vàng, dịch trong, trắng, loãng, có váng như sữa. 3. Phòng và loại bỏ bệnh phụ khoa huyết trắng Phương pháp : Khi phát hiện các dấu hiệu của bệnh huyết trắng, bạn cần trực tiếp đến bệnh viện để được các bác sĩ thăm khám. Đối với từng trường hợp cụ thể các bác sĩ sẽ có cách khác nhau, thông thường là đặt thuốc âm đạo, uống thuốc theo đơn của bác sĩ,… Vệ sinh sạch sẽ vùng kín giúp phòng ngừa bệnh: Chú ý lau khô vùng kín khi đi tiểu hoặc đại tiện, thường xuyên thay quần lót, tránh mặc quần lót quá bó, không nên thụt rửa mạnh vùng kín,… Chú ý vệ sinh đúng cách để tránh các bệnh phụ khoa Dù giữ vai trò quan trọng trong việc giữ ẩm cho âm đạo, chống các vi khuẩn gây bệnh xâm nhập cơ thể nhưng nếu số huyết trắng quá nhiều, vượt quá khả năng bảo vệ của loại dịch này sẽ dẫn tới viêm nhiễm. Để phòng tránh bệnh phụ khoa huyết trắng, chị em cần chú ý trong cách vệ sinh vùng kín, duy trì thói quen sinh hoạt lành mạnh từ ăn uống tới vấn đề sinh lý, quan hệ tình dục an toàn.
thucuc
642
Hít thở sâu đúng cách đem lại những lợi ích gì? Hoạt động hít thở là chức năng sống cơ bản của cơ thể con người diễn ra trong vô thức và phần lớn chúng ta đều ít khi quan tâm đến nó. Nhiều người không có thói quen theo dõi nhịp thở của mình và đôi khi thực hiện điều này sai cách gây ảnh hưởng đến quá trình hô hấp. Nếu biết hít thở sâu đúng cách sẽ đem lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe mà bạn có thể chưa biết. 1. Những lợi ích khi biết hít thở sâu đúng cách Chúng ta thường nghĩ rằng việc hít thở hàng ngày nếu không có biểu hiện gì khác thường thì không cần quá bận tâm đến nó. Tuy nhiên không phải ai cũng biết hít thở đúng cách, tận dụng triệt để được chức năng hô hấp của lá phổi. Nếu bạn có những dấu hiệu sau thì khả năng cao là bạn chưa biết hít thở đúng cách: thở bằng miệng, thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, đau mỏi cơ vùng vai gáy, đôi khi nín thở trong vô thức,... Theo các chuyên gia y tế thì ngoài việc thực hiện đúng động tác hít thở bình thường, bạn cũng nên dành thời gian để tập hít thở sâu đúng cách mỗi ngày. Đây là thói quen rất tốt cho sức khỏe bởi những lợi ích dưới đây mà nó đem lại: 1.1. Hít thở sâu đúng cách giúp duy trì một tinh thần thoải mái Nếu bạn đang ở trong một trạng thái căng thẳng, lo âu, bực tức hay khó chịu thì các bài tập hít thở sâu rất hữu ích ngay lúc này. Nguyên nhân là vì các động tác hít thở sâu sẽ giúp kích hoạt dây thần kinh phó giao cảm, thúc đẩy cơ thể tiết ra nhiều hormone hạnh phúc hơn. Động tác hít thở sâu đúng cách cũng được khuyến khích thực hiện trước khi bạn sắp làm một việc gì đó khiến tâm trạng trở nên lo lắng, hồi hộp, ví dụ như trước khi bước lên thuyết trình, trước khi chơi một trò chơi mạo hiểm,... Điều này sẽ giúp bạn trở nên bình tĩnh hơn rất nhiều. 1.2. Cải thiện sức khỏe tim mạch Tim là cơ quan cần rất nhiều oxy và máu nuôi chỉ sau não bộ. Các nhà khoa học chỉ ra rằng, hít thở sâu đúng cách sẽ giúp khi oxy được lưu thông dễ dàng hơn, nhờ đó có nhiều khí oxy được vận chuyển đến tim hơn giúp các tế bào cơ tim hoạt động hiệu quả. 1.3. Giảm viêm, giảm đau nhờ hít thở sâu đúng cách Khi gặp phải chấn thương nào đó như chảy máu do rách da, tổn thương xuất phát từ bên trong cơ thể thì bạn có thể thực hiện động tác hít thở sâu để giảm đau. Bởi vì khi hít thở sâu đúng cách, một loại hormone tên là endorphin sẽ được cơ thể tiết ra giúp hạn chế cơn đau và kích thích chức năng đào thải độc tố. Nhờ lợi ích này nên khi bị thương bạn hãy hít thở sâu và đều đặn để giảm cảm giác đau và giảm viêm. 1.4. Hít thở sâu để tăng sức đề kháng và hỗ trợ hệ tiêu hóa Khi bạn hít thở sâu đúng cách sẽ kích thích hoạt động của hệ thần kinh phó giao cảm. Điều này không những có lợi cho hệ thần kinh mà còn giúp hệ miễn dịch được tăng cường, phòng tránh nhiều nguy cơ bệnh lý. Khi oxy và máu được gia tăng và vận chuyển nhiều hơn đến các cơ quan trong cơ thể (bao gồm cả hệ tiêu hóa) sẽ giúp quá trình tiêu hóa hoạt động hiệu quả hơn. 1.5. Khung xương được định hình ở tư thế tốt hơn Một lợi ích khác cần phải kể đến nhờ động tác hít thở sâu đúng cách đó là định hình tư thế cho khung xương. Cụ thể nếu hít thở sai cách về lâu dài sẽ làm sai tư thế, tiềm ẩn nhiều vấn đề về xương khớp. Khi thường xuyên tập luyện động tác hít thở sâu sẽ giúp lấp đầy không khí vào trong phổi, từ đó làm nở lồng ngực là thẳng xương sống. Nhờ vậy bạn sẽ có tư thế đứng thẳng và ngồi đẹp hơn, rất tốt cho hệ xương khớp. 1.6. Hít thở sâu đúng cách đem lại thân hình cân đối Hầu như trong các bài luyện tập vận động hỗ trợ giảm cân, khi tập yoga, tập gym hay bất kỳ động tác nào khác thì bên cạnh việc thực hiện đúng tư thế thì người tập cũng cần phải chú ý đến việc điều chỉnh nhịp thở sao cho đúng cách, phối hợp với các động tác thể dục một cách nhịp nhàng. Điều này sẽ giúp các bài tập đạt hiệu quả tốt hơn, quá trình đốt cháy mỡ thừa được diễn ra thuận lợi. 2. Hít thở sâu đúng cách theo hướng dẫn của chuyên gia Để việc hít thở đem lại những lợi ích về sức khỏe nêu trên, bạn nên áp dụng các bước như sau: 2.1. Bước 1 Trước tiên bạn hãy từ từ thở ra thật sâu và thật chậm. Kéo dài hơi thở bằng mũi trong khoảng 5 giây. Động tác này có tác dụng giúp bạn đẩy hết khí thừa ra khỏi phổi, tạo nhiều không gian hơn để du nhập luồng không khí mới được đưa từ bên ngoài vào. Khi đã quen hơn với việc này bạn có thể gồng cơ vùng bụng để ép hết không khí thừa ra ngoài. 2.2. Bước 2 Sau khi tống hết không khí ra khỏi phổi, ở bước tiếp theo bạn cần chậm rãi hít vào thật sâu qua đường mũi trong khoảng thời gian tối thiểu là 5 giây. Khi quan sát bạn sẽ thấy phần bụng của mình căng phồng ra nhờ phổi đã được lấp đầy không khí giàu oxy. Lúc này cơ hoành chính là bộ phận đảm nhiệm chức năng này. Trung bình mỗi ngày bạn nên thực hiện động tác hít thở sâu đúng cách từ 5 - 10 lần. Bạn có thể ngồi hoặc đứng, phần cổ và vai thả lỏng. Trong bất kỳ hoàn cảnh nào bạn cũng có thể làm động tác này, ví dụ như khi tâm trạng tiêu cực, khi phải đối diện với khó khăn, áp lực hoặc những lúc rảnh rỗi. Hít thở sâu đúng cách thường xuyên đem lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe và giúp tâm trạng của bạn được trấn tĩnh hơn.
medlatec
1,112
Công dụng thuốc Diprivan Gây mê là động tác quan trọng trước khi phẫu thuật. Có nhiều hoạt chất gây mê khác nhau, trong đó phổ biến là gây mê theo đường tĩnh mạch với các thuốc như Diprivan. Vậy thuốc Diprivan có tác dụng gì? 1. Thuốc Diprivan là gì? Diprivan là sản phẩm của Astrazeneca S.P.A - Ý, thành phần chính là hoạt chất Propofol hàm lượng 10mg/ml. Thuốc Diprivan bào chế dạng hỗn dịch tiêm, đóng gói mỗi hộp gồm 5 ống thuốc thể tích 20ml. 2. Thuốc Diprivan có tác dụng gì? Propofol (cấu trúc hóa học là 2,6-Diisopropylphenol) là một hoạt chất gây mê tác dụng ngắn với thời gian khởi mê nhanh trong khoảng 30 giây, đồng thời sự hồi tỉnh sau gây mê của bệnh nhân cũng thường diễn ra nhanh. Tuy nhiên, giống với đa số các thuốc mê khác, cơ chế tác dụng của Propofol được biết đến còn tương đối hạn chế.Nhìn chung tình trạng hạ huyết áp động mạch trung bình và thay đổi nhẹ nhịp tim đã được ghi nhận khi dùng thuốc Diprivan khởi mê và duy trì mê. Tuy nhiên, các thông số huyết động học thường ở mức tương đối ổn định trong quá trình duy trì mê và các trường hợp thay đổi bất lợi huyết động học do thuốc Diprivan có tỷ lệ khá thấp. Mặc dù hiện tượng ức chế thông khí có thể xảy ra sau khi dùng thuốc Diprivan, nhưng bất kỳ ảnh hưởng nào cũng đều tương tự với các loại thuốc mê đường tĩnh mạch khác và đều có thể xử trí dễ dàng trên thực hành lâm sàng.Propofol trong thuốc Diprivan có tác động làm giảm lưu lượng máu lên não, giảm áp lực nội sọ cũng như các quá trình chuyển hóa ở não. Trong đó, tác dụng giảm áp lực nội sọ xảy ra nhiều hơn ở bệnh nhân có tăng áp lực nội sọ trước đó.Sự hồi tỉnh sau gây mê bằng thuốc Diprivan thường xảy ra nhanh, bệnh nhân thường cảm thấy nhẹ nhõm và có rất ít các trường hợp đau đầu, buồn nôn và nôn sau phẫu thuật, đặc biệt ít hơn khi so với các thuốc gây mê dạng hít. Một điểm đáng lưu ý khác là Propofol ở nồng độ sử dụng trên lâm sàng không ức chế tổng hợp các nội tiết tố của vỏ thượng thận. 3. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Diprivan Chỉ định của Diprivan:Hoạt chất Propofol là một thuốc gây mê tĩnh mạch tác dụng ngắn nên thuốc Diprivan thích hợp cho việc khởi mê và duy trì mê;Diprivan cũng có thể được sử dụng với mục đích an thần ở bệnh nhân đang được thông khí hỗ trợ trong đơn vị chăm sóc đặc biệt (ICU);Diprivan còn được chỉ định với mục đích an thần gây ngủ cho các phẫu thuật và thủ thuật chẩn đoán.Chống chỉ định của thuốc Diprivan:Bệnh nhân có tiền sử hoặc được xác định có dị ứng với Propofol;Thuốc Diprivan không thích hợp sử dụng cho trẻ em dưới 3 tuổi;Chống chỉ định dùng thuốc Diprivan để an thần cho trẻ em ở mọi lứa tuổi bị bạch hầu hoặc viêm nắp thanh quản đang được chăm sóc đặc biệt. 4. Liều dùng thuốc Diprivan Liều Diprivan để khởi mê:Người trưởng thành: Tiêm ngắt quãng thuốc Diprivan 40mg mỗi 10 giây cho đến khi đạt độ mê cần thiết. Tổng liều là 20-50mg/phút;Trẻ trên 3 tuổi cần tiêm thuốc Diprivan chậm và theo dõi đáp ứng;Trẻ trên 8 tuổi: Dùng Diprivan liều 2.5mg/kg.Liều thuốc Diprivan trong duy trì mê:Người trưởng thành: Truyền tĩnh mạch liên tục với liều 4-12 mg/kg/giờ hoặc tiêm ngắt quãng 25-50mg thuốc Diprivan mỗi lần;Trẻ trên 3 tuổi: Tốc độ truyền thuốc Diprivan ở mức 9-15 mg/kg/giờ.Liều thuốc Diprivan với mục đích an thần ở khoa chăm sóc đặc biệt người lớn: Nên giới hạn sử dụng thuốc Diprivan trong 3 ngày với liều 0.3-4 mg/kg/giờ. Lưu ý không áp dụng chỉ định an thần cho ở bệnh nhân là trẻ nhỏ. 5. Tác dụng phụ của thuốc Diprivan Khởi mê bằng thuốc Diprivan thường diễn ra nhẹ nhàng với ít biểu hiện kích thích ở bệnh nhân. Các tác dụng ngoại ý của thuốc Diprivan được ghi nhận thường nhất cũng tương tự phản ứng dược lý của nhóm thuốc gây mê có thể dự đoán trước như là hạ huyết áp. Do bản chất của thủ thuật gây mê và tình trạng bệnh nhân đang được chăm sóc đặc biệt nên các biến cố ngoại ý liên quan cũng có thể là do thủ thuật thực hiện hoặc do tình trạng bệnh nhân.Tác dụng phụ rất thường gặp của thuốc Diprivan:Đau tại vị trí tiêm thuốc khi khỏi mê, có thể giảm thiểu bằng cách sử dụng các tĩnh mạch có kích thước lớn ở cánh tay và hố trước xương trụ. Khi dùng Propofol, tình trạng đau tại chỗ có thể hạn chế bằng cách dùng phối hợp với Lignocaine;Hạ huyết áp: Thỉnh thoảng một số bệnh nhân có tác dụng phụ này cần phải truyền dịch nhanh và giảm tốc độ truyền thuốc Diprivan;Chậm nhịp tim: Hiếm gặp bệnh nhân có biểu hiện này ở mức độ nghiêm trọng. Ngoài ra một vài trường hợp có thể dẫn đến vô tâm thu;Ngưng thở thoáng qua khi mới bắt đầu khởi mê;Buồn nôn và nôn ói trong giai đoạn hồi tỉnh;Đau đầu trong giai đoạn hồi phục;Triệu chứng ngưng thuốc Diprivan ở trẻ em, bao gồm đỏ bừng mặt, xảy ra do ngưng dùng Propofol một cách đột ngột tại khoa chăm sóc đặc biệt. Tác dụng phụ ít gặp của thuốc Diprivan:Hình thành huyết khối và viêm tĩnh mạch;Cử động dạng động kinh, bao gồm co giật và ưỡn cong người trong khi khởi mê, duy trì mê và giai đoạn hồi tỉnh;Tiêu cơ vân: Rất hiếm trường hợp ghi nhận tiêu cơ vân khi dùng Diprivan ở liều lớn hơn 4 mg/kg/giờ với mục đích an thần tại khoa ICU;Viêm tụy;Sốt giai đoạn hậu phẫu;Mất màu nước tiểu sau khi sử dụng thuốc Diprivan dài hạn;Quá mẫn, có thể gây phù mạch, co thắt phế quản, hồng ban và tụt huyết áp;Phù phổi;Các báo cáo từ việc sử dụng Propofol ngoài các chỉ định được khuyến cáo, để khởi đầu gây mê ở trẻ sơ sinh cho thấy trụy tim mạch và suy hô hấp có thể xảy ra. 6. Tương tác thuốc của Diprivan Cần giảm liều thuốc Diprivan khi phối hợp với thuốc gây nghiện hay an thần khác. Không nên phối hợp thuốc Diprivan với thuốc gây mê dạng hít. 7. Chú ý khi sử dụng thuốc Diprivan Quá trình khởi mê và duy trì mê bằng thuốc Diprivan phải đảm bảo vô trùng tuyệt đối.Thận trọng khi dùng thuốc Diprivan ở những bệnh nhân sau:ASA độ 3 và độ 4;Bệnh nhân suy nhược, tuổi cao;Bệnh nhân có tổn thương tim, phổi, thận hay gan;Bệnh nhân có bệnh lý gây giảm lưu lượng máu;Bệnh nhân có tiền sử động kinh;Bệnh nhân phụ thuộc vào Propofol hay nhạy cảm với thuốc;Bệnh nhân rối loạn chuyển hóa mỡ hoặc đang truyền tĩnh mạch dung dịch lipid khác.Diprivan là sản phẩm của Astrazeneca S.P.A - Ý, thành phần chính là hoạt chất Propofol hàm lượng 10mg/ml. Thuốc được sử dụng gây mê trong một số trường hợp. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, nhân viên y tế thực hiện.
vinmec
1,268
Công dụng thuốc Doaxan - S Thuốc Doaxan - S là thuốc phối hợp các thành phần Paracetamol 325mg và Ibuprofen 200 mg. Đây là thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm hiệu quả. Tìm hiểu thông tin, thành phần giúp độc giả nắm rõ thông tin về thuốc và có cách sử dụng hiệu quả. 1. Thuốc Doaxan - S là thuốc gì? Thuốc Doaxan - S là thuốc phối hợp các thành phần gồm:Paracetamol 325 mg. Ibuprofen 200 mg. Trong đó, Paracetamol (hay còn gọi là acetaminophen) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin thuộc nhóm thuốc giảm đau hạ sốt không steroid, có tác dụng hạ sốt, giảm đau mức độ trung bình. Còn Ibuprofen là hoạt chất kháng viêm không steroid thuộc nhóm acid propionic. Khi được dùng ở liều thấp, ibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt, còn khi được dùng ở liều cao ibuprofen có tác dụng kháng viêm.Ngoài hai hoạt chất chính như trên, thuốc Doaxan - S còn chứa các tá dược như Lactose, Microcrystallin cellulose PH 101, Povidone k90, Magnesi stearat, natri starch glyconat, natri lauryl sulfat, màu sunset yellow FCF E110,... giúp đảm bảo khối lượng, độ tan, độ ổn định viên thuốc.Thuốc Doaxan - S được bào chế ở dạng viên nén, hình tròn, hai lớp, một lớp màu trắng và một lớp màu cam, lớp màu cam có khắc vạch. Hiện nay trên thị trường thuốc Doaxan - S có nhiều quy cách đóng gói như:Hộp 5 vỉ x 10 viên. Hộp 5 vỉ x 20 viên. Chai 100 viên. 2. Công dụng thuốc Doaxan - S Với sự kết hợp hai thành phần chính là Paracetamol và Ibuprofen, thuốc Doaxan - S thường được sử dụng giúp giảm đau, hạ sốt. Thuốc Doaxan - S được chỉ định cụ thể trong các trường hợp sau đây:Điều trị giảm đau các cơn đau từ nhẹ đến trung bình như: đau cơ, đau cổ, đau vai, đau lưng, căng cơ bắp chân, bắp tay, cứng cơ cổ, viêm bao khớp, viêm khớp, viêm bao hoạt dịch, bong gân, viêm gân, thấp khớp, chấn thương do thể thao.Điều trị giảm đau đầu vì căng thẳng thần kinh, đau răng, thống kinh, nhức răng, đau sau nhổ răng và các hậu phẫu nhỏ.Điều trị hạ sốt.Ngoài ra, thuốc Doaxan - S còn được sử dụng trong một số trường hợp khác khi có chỉ định của bác sĩ. 3. Chống chỉ định của thuốc Doaxan - S Thuốc Doaxan - S không được sử dụng đối với những bệnh nhân sau:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc Doaxan - S.Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid khác (hen, viêm mũi, nổi mày đay sau khi dùng thuốc aspirin).Bệnh nhân suy gan nặng. Bệnh nhân loét dạ dày đang tiến triển, bệnh nhân mắc các bệnh tim mạch, suy thận (có mức lọc cầu thận dưới 30ml/phút), bệnh nhân hen hoặc co thắt phế quản, rối loạn chảy máu.Bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc chống đông coumarin, suy tim sung huyết, giảm khối lượng tuần hoàn do dùng thuốc lợi niệu hoặc suy thận, người bệnh mắc một bệnh trong nhóm bệnh chất tạo keo.Phụ nữ đang mang thai ở kỳ tam cá nguyệt thứ 3 (hay còn gọi là ba tháng cuối thai kỳ). 4. Thuốc Doaxan - S được sử dụng như thế nào? Liều dùng: Thuốc Doaxan - S được dùng theo chỉ định của bác sĩ. Bạn có thể tham khảo liều dùng thuốc Doaxan - S như sau:Liều dùng thuốc Doaxan - S cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Uống 1 viên mỗi 6 giờ/lần khi cần hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ. Liều dùng tối đa hàng ngày như sau:Paracetamol: Không quá 3000mg/24h. Ibuprofen: Không quá 1200mg/24h. Vì vậy liều dùng tối đa không uống quá 6 viên thuốc Doaxan - S một ngày. Không dùng thuốc Doaxan - S lâu hơn 10 ngày nếu không có sự cho phép của bác sĩ.Cách dùng: Thuốc Doaxan - S được sử dụng bằng đường uống, thời điểm tốt nhất để dùng thuốc là trong hoặc sau bữa ăn. Không nên sử dụng rượu trong thời gian dùng thuốc Doaxan - S.Quên liều: Nếu quên dùng một liều thuốc Doaxan - S hãy dùng liều đó ngay khi bạn nhớ ra. Tuy nhiên nếu đã gần đến thời điểm dùng liều Doaxan - S tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo theo đúng chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều thuốc Doaxan - S để bù lại liều đã quên. 5. Tác dụng phụ của thuốc Doaxan - S Thuốc Doaxan - S có thể gây ra các tác dụng không mong muốn, bao gồm: sốt, mệt mỏi, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, rối loạn thị lực, chướng bụng, buồn nôn, nôn, ngứa, loét dạ dày, viêm gan, rối loạn chức năng gan, choáng váng, lo âu, rối loạn chảy máu, suy tim sung huyết, suy thận, viêm bàng quang, thiếu máu, hội chứng Stevens Johnson, viêm thận kẽ, .... 6. Thận trọng khi dùng thuốc Doaxan - S Thận trọng khi dùng thuốc Doaxan - S trong những trường hợp sau đây:Cần thận trọng khi dùng thuốc Doaxan - S cho người bị suy gan, người nghiện rượu, những người nghiện rượu không nên sử dụng liều quá 2g paracetamol/24 giờ, vì những bệnh nhân thường xuyên uống rượu nếu dùng Paracetamol có thể gây tổn thương gan.Thận trọng khi dùng thuốc Doaxan - S cho người bị suy dinh dưỡng mãn tính, suy thận, người bị mất nước, người cao tuổi. Đối với người cao tuổi nên dùng liều thuốc Doaxan - S thấp hơn.Thận trọng khi dùng thuốc Doaxan - S ở người bệnh có tiền sử bị thiếu máu trước đó, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ mặc dù nồng độ của methemoglobin ở mức nguy hiểm trong máu cao.Thuốc Doaxan - S có thể gây đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, đặc biệt lúc khởi đầu điều trị. Vì vậy, sau khi uống thuốc Doaxan - S, cần tránh những công việc đòi hỏi sự tỉnh táo và tập trung cao như lái xe, vận hành máy móc,... 7. Tương tác thuốc Thuốc Doaxan - S có thể tương tác với các thuốc và thực phẩm sau:Khi sử dụng thuốc Doaxan - S cùng với rượu có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.Khi dùng đồng thời thuốc Doaxan - S với phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt có thể có khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh.Khi sử dụng thuốc Doaxan - S dài ngày liều cao cùng với thuốc coumarin paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của thuốc coumarin.Tăng độc tính gây hại trên gan khi sử dụng thuốc Doaxan - S kết hợp với các thuốc chống co giật hoặc isoniazid.Thuốc điều trị tăng huyết áp, thuốc điều trị đái tháo đường, digoxin, lithium.Khi dùng đồng thời thuốc Doaxan - S với các thuốc chống viêm không steroid khác làm tăng nguy cơ chảy máu và gây loét dạ dày.Khi dùng đồng thời thuốc Doaxan - S với methotrexat, hoạt chất ibuprofen trong thuốc Doaxan - S làm tăng độc tính của methotrexat.Khi dùng đồng thời thuốc Doaxan - S với các thuốc lợi tiểu có thể làm giảm tác dụng bài xuất natri niệu của các thuốc lợi tiểu.Khi dùng đồng thời thuốc Doaxan - S với magnesi hydroxyd: làm tăng sự hấp thu ban đầu của ibuprofen. 8. Bảo quản thuốc
vinmec
1,297
Phẫu thuật lấy thai lần hai trở lên được thực hiện như thế nào? Sinh mổ lấy thai là phẫu thuật phổ biến nhằm đưa thai nhi ra ngoài thay cho sinh thường qua ngả âm đạo. Phẫu thuật lấy thai lần hai trở lên được thực hiện thế nào? Hãy tìm hiểu những thông tin sau đây. Những hình thức phẫu thuật lấy thai – Sinh mổ chủ động: Được chỉ định của bác sĩ sản khoa, có sự đồng ý của mẹ bầu, việc thực hiện sinh mổ được bắt đầu trước khi người mẹ bước vào giai đoạn chuyển dạ. Thường bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện mổ chủ động ở tuần 39 – 40 chỉ những trường hợp nào khẩn cấp do bất thường sức khỏe của mẹ và thai nhi mới thực hiện sớm so với dự định. Phẫu thuật lấy thai lần hai trở lên – Sinh mổ khẩn cấp: Được thực hiện khi có biến chứng sức khỏe của mẹ và bé trong quá trình chuyển dạ. Lúc này thai nhi cần được đưa ra ngoài thật nhanh trong vòng vài phút một cách khẩn cấp. Chỉ định phẫu thuật lấy thai lần hai trở lên – Kích thước khung chậu người mẹ hẹp. – Kích thước thai quá lớn không thể lọt qua khung xương chậu; ngôi của trẻ không thuận lợi như ngôi ngang, ngôi trán, ngôi mông… – Mang đa thai. – Mẹ mắc một số bệnh gây trở ngại với việc trẻ ra ngoài qua đường âm đạo như viêm nhiễm phụ khoa,,.. – Mẹ đã phẫu thuật thai nhiều lần trước đó. Thực hiện phẫu thuật lấy thai lần hai trở lên – Chuẩn bị: Sản phụ được thực hiện gây tê hoặc gây mê tùy thuộc tình trạng cụ thể. – Thực hiện Phẫu thuật lấy thai lần hai trở lên Sau khi em bé ra đời, mẹ được thực hiện những công đoạn cuối cùng của cuộc phẫu thuật. Chăm sóc sau mổ lấy thai  
thucuc
339
Herpangina là bệnh gì? Herpangina là một bệnh lý do virus gây ra, thường gặp ở trẻ em và có một số biểu hiện đặc trưng như các vết loét nhỏ, sốt đột ngột, đau họng, đau đầu... và một số triệu chứng khác tương tự như bệnh tay chân miệng. 1. Tìm hiểu về bệnh Herpangina Herpangina là bệnh gây ra bởi tác nhân là virus Enterovirus (cùng tác nhân với bệnh tay chân miệng). Đây là nhóm virus thường ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa là chủ yếu, ngoài ra cũng có thể lây lan sang các bộ phận khác của cơ thể.Thông thường, hệ thống miễn dịch của cơ thể sẽ tạo ra các kháng thể để chống lại nhiễm trùng do virus. Tuy nhiên, ở trẻ em và trẻ sơ sinh ít có khả năng sản sinh ra kháng thể thích hợp vì chưa phát triển hoàn toàn. Đây là nguyên nhân khiến bệnh Herpangina gặp nhiều ở nhóm đối tượng này. 2. Triệu chứng thường gặp của bệnh Herpangina Triệu chứng của Herpangina thường sẽ xuất hiện trong khoảng 2 – 5 ngày sau khi trẻ tiếp xúc với virus Enterovirus. Tùy theo bệnh nhân khác nhau mà các triệu chứng bệnh có thể thay đổi, tuy nhiên, phổ biến nhất là những dấu hiệu sau:Sốt đột ngộtĐau vùng cổ họngĐau đầu. Sưng hạch bạch huyết. Chán ăn, ăn không ngon miệng. Khó nuốt. Chảy nước dãi hoặc nôn mửa ở trẻ sơ sinh. Ngoài ra, phía sau miệng và cổ họng của trẻ cũng sẽ xuất hiện các vết loét nhỏ trong khoảng 2 ngày sau khi khởi phát nhiễm trùng. Những vết loét có xu hướng màu xám nhạt và có viền màu đỏ, nhưng không đáng lo ngại vì chúng thường tự lành trong vòng 7 ngày. Sốt đột ngột là biểu hiện của bệnh Herpangina 3. Herpangina có nguy hiểm không? Trong hầu hết các trường hợp, Herpangina có thể tự khỏi trong khoảng 7 ngày đến 10 ngày. Một số rất ít trường hợp Herpangina gây ra biến chứng nghiêm trọng. Vì vậy, nếu như bé được chẩn đoán bị bệnh này, cha mẹ không cần quá lo lắng, nhưng vẫn phải chăm sóc bé đúng cách.Cần đặc biệt chú ý, nếu như bé có một trong những biểu hiện dưới đây, bé cần phải lập tức được đưa đến bệnh viện:Sốt cao 41 độ C, sốt kéo dài và không hạ.Bé bị lở miệng, đau họng kéo dài hơn 5 ngày mà không có dấu hiệu cải thiện.Bé xuất hiện các triệu chứng mất nước như khô miệng, khô mắt (biểu hiện là thiếu nước mắt), người mệt mỏi, lượng nước tiểu giảm, nước tiểu màu đậm, mắt trũng...Có thể nói, biến chứng phổ biến nhất của Herpangina là mất nước và đây là tình trạng nguy hiểm đối với bất kỳ ai. Do đó, cha mẹ cần chú ý chăm sóc bé đúng cách trong thời gian bệnh và chú ý bổ sung nước cho bé thường xuyên để phòng ngừa biến chứng này. 4. Chẩn đoán Herpangina như thế nào? Các vết loét gây ra bởi Herpangina thường có các đặc điểm rất điển hình và hiếm có bệnh lý nào gây ra dấu hiệu tương tự. Do đó, các bác sĩ thường có thể chẩn đoán tình trạng này bằng cách kiểm tra thể chất và các vết loét. Bên cạnh đó, một số triệu chứng khác và tiền sử bệnh cũng sẽ được xem xét. Trong trường hợp này, xét nghiệm chẩn đoán đặc biệt sẽ không thật sự cần thiết. 5. Các phương pháp điều trị Herpangina Cho đến nay, bệnh Herpangina vẫn chưa có thuốc đặc trị. Mục tiêu chính trong các điều trị thường chỉ xoay quanh vấn để cải thiện và kiểm soát các triệu chứng, đặc biệt là các cơn đau. Tùy theo các yếu tố như tuổi tác, triệu chứng, khả năng dung nạp thuốc..., mà mỗi bệnh nhân sẽ được đề nghị các kế hoạch điều trị cụ thể khác nhau. Điều trị bệnh Herpangina theo chỉ định của bác sĩ Do Herpangina là bệnh do virus gây ra nên kháng sinh sẽ không là hình thức điều trị hiệu quả, nhưng thuốc chống siêu vi đặc hiệu cho Herpangina vẫn chưa được nghiên cứu. Do đó, bệnh nhân không nên tùy tiện mua các loại thuốc này mà không có toa thuốc từ bác sĩ.Thông thường, đối với bệnh Herpangina, các bác sĩ có thể sẽ đề nghị một số loại thuốc sau.Ibuprofen hoặc Acetaminophen. Những loại thuốc này thuộc nhóm thuốc giảm đau, có thể cải thiện bất kỳ sự khó chịu nào của cơ thể và đồng thời có tác dụng hạ sốt. Bạn cần chú ý tuyệt đối không sử dụng aspirin để điều trị các triệu chứng nhiễm virus ở trẻ em hay thanh thiếu niên vì điều này có thể dẫn đến hội chứng Reye – một bệnh lý nguy hiểm có thể đe dọa tính mạng do gây sưng viêm đột ngột ở gan, não.Thuốc gây tê cục bộ. Một số loại thuốc gây mê như Lidocain có thể giúp giảm các cơn đau họng, đau miệng... có liên quan đến Herpangina.Một số biện pháp khắc phục tại nhà. Bên cạnh các loại thuốc giảm đau không kê đơn và thuốc tê cục bộ, để đẩy nhanh quá trình hồi phục, bạn có thể sử dụng một số phương pháp sau đây.Nước muối súc miệng hằng ngày: Bạn có thể pha nước súc miệng bằng nước ấm và muối, để bé súc miệng 2 – 3 lần một ngày. Điều này sẽ hỗ trợ giảm đau và nhạy cảm ở vùng miệng cũng như cổ họng.Tăng cường bổ sung nước: Điều quan trọng nhất để duy trì và tăng cường sức khỏe của bệnh nhân trong thời kỳ bệnh là bổ sung nước đều đặn trong suốt quá trình hồi phục, đặc biệt là sữa và nước. Ngoài ra, cần tránh các loại đồ uống nóng, đồ uống có ga... vì những loại đồ uống này sẽ khiến các triệu chứng nghiêm trọng, tồi tệ hơn.Chế độ ăn nhạt: Cần loại bỏ các thực phẩm cay, giòn, mặn, đồ chiên hoặc những thực phẩm có acid để hạn chế tình trạng trở nặng của các cơn đau. Thay vào đó, bệnh nhân nên ăn các loại thức ăn mềm, vị nhạt... cho đến khi vết loét hồi phục.Rửa tay thường xuyên: Rửa tay là một hoạt động rất quan trọng để ngăn chặn virus lây lan. Cả trẻ em và người lớn đều cần rửa tay đúng kĩ thuật và đều đặn, thường xuyên.Có thể nói, Herpangina cho đến nay vẫn chưa gây ra các biến chứng nguy hiểm đáng kể và có thể tự lành trong khoảng 7 – 10 ngày. Vì vậy, bệnh nhân nên được chăm sóc một cách chu đáo trong thời gian hồi phục để đẩy nhanh tiến độ lành bệnh.
vinmec
1,161
Xoắn ruột ở bé sơ sinh Xoắn ruột ở bé sơ sinh là một trong những hội chứng thường gặp về rối loạn tiêu hóa ở trẻ nhỏ. Xoắn ruột ở trẻ cũng được coi là bệnh lý nguy hiểm vì nếu không phát hiện và điều trị kịp thời, trẻ có thể gặp phải biến chứng thủng ruột, hoại tử ruột, viêm phúc mạc, đe dọa đến tính mạng. XEM THÊM: >> Tắc đường ruột ở trẻ sơ sinh >> U đại tràng gây tắc ruột >> Tắc ruột bẩm sinh Xoắn ruột là một dạng của tắc ruột, đây là hội chứng cấp cứu ngoại khoa khá thường gặp ở cả người lớn và trẻ em. Xoắn ruột khiến người bệnh bị đau bụng, đầy hơi trướng bụng, nôn ói, tụt huyết áp… Người bệnh nếu không được điều trị kịp thời, đúng cách trong vòng 6 tiếng kể từ khi xuất hiện những triệu chứng xoắn ruột đầu tiên thì đoạn ruột bị xoắn bị viêm nhiễm, hoại tử, thậm chí còn gây biến chứng viêm phúc mạc khiến người bệnh có nguy cơ cao bị tử vong. Xoắn ruột ở bé sơ sinh là gì? Xoắn ruột ở trẻ sơ sinh là 1 trong 5 loại xoắn ruột thường gặp đó là xoắn ruột sơ sinh (Volvulus neonatorum), xoắn ruột non (Volvulus intestine), xoắn manh tràng (Volvulus ceacum), xoắn đại tràng sigma (Volvulus sigmoid colon), xoắn dạ dày (Volvulus of stomach) Xoắn ruột ở trẻ sơ sinh xảy ra khi một phần ruột non hoặc ruột già bị xoắn lại . Khi bị xoắn ruột, trẻ thường có những triệu chứng như: Trẻ bị xoắn ruột thường sốt cao trên 38oC Cần làm gì khi trẻ sơ sinh có các triệu chứng cuả xoắn ruột? Nếu không được xử lý trong vòng 6 tiếng kể từ khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên, các bé sẽ bị sốc nhiễm trùng nhiễm độc, phải cắt bỏ ruột do hoại tử Do đó cha mẹ cần theo dõi các triệu chứng, tình trạng của trẻ trong vòng 1 giờ. Nếu thấy trẻ đau khóc theo từng cơn, nôn ói liên tục, bỏ bú cần đưa trẻ đến bệnh viện hoặc phòng khám chuyên khoa tiêu hóa gần nhất. Sau khi khám bệnh và làm các xét nghiệm cần thiết cho các bé, bác sĩ sẽ chẩn đoán nguyên nhân và đưa ra hướng điều trị phù hợp nhất. Tuyệt đối không tự ý điều trị tại nhà cho trẻ bằng các loại thuốc giảm đau, thuốc hạ sốt vì điều này khiến bệnh tình càng trở nên nặng hơn, và khó điều trị hơn.
thucuc
440
Viêm cổ tử cung là một trong những căn bệnh phụ khoa Viêm cổ tử cung là một trong những căn bệnh phụ khoa gặp phổ biến ở nữ giới trong độ tuổi sinh sản. Căn bệnh này không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe và cuộc sống hàng ngày của chị em mà còn gây trở ngại chức năng sinh sản ở nữ giới. Bệnh có thể biến chứng, gây ra những căn bệnh phụ khoa phức tạp khác như viêm lộ tuyến cổ tử cung, viêm buồng trứng, vòi trứng hoặc tử cung,… NGUYÊN NHÂN Có rất nhiều nguyên nhân gây viêm cổ tử cung ở nữ giới. Trong đó, phổ biến là tình trạng viêm nhiễm do vi khuẩn (có sẵn trong dịch âm đạo hoặc từ các bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục như lậu, giang mai, sùi mào gà,…); ký sinh trùng hoặc dị vật gây ra. Viêm cổ tử cung do nhiều nguyên nhân gây ra Các vi khuẩn này thường thâm nhập và gây bệnh ở cổ tử cung bằng cách di chuyển theo đường sinh dục. Chúng sẽ bắt đầu tấn công vào bộ phận sinh dục ngoài (âm đạo) rồi di chuyển lên phía trên cổ tử cung. Những trường hợp sau đây được cho là yếu tố khởi nguồn gây bệnh viêm cổ tử cung ở nữ giới: TRIỆU CHỨNG Viêm cổ tử cung do nhiều nguyên nhân gây ra nhưng triệu chứng của bệnh thường có những biểu hiện chung, dễ nhận biết như: Đau vùng hạ vị cũng là một trong những biểu hiện của viêm cổ tử cung CHẨN ĐOÁN Để xác định người bệnh có bị viêm cổ tử cung hay không, các bác sĩ cần tiến hành kiểm tra qua các bước: CÁC PHƯƠNG PHÁP HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ Việc hỗ trợ điều trị viêm cổ tử cung cần căn cứ dựa trên kết quả khám và chẩn đoán nguyên nhân gây ra bệnh. Tùy theo từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp xử trí cụ thể. Tuy nhiên, các phương pháp hỗ trợ điều trị viêm cổ tử cung được áp dụng hiện nay như sau. – Hỗ trợ điều trị bằng thuốc: Hỗ trợ điều trị bằng thuốc dưới dạng thuốc uống hoặc đặt thuốc âm đạo đối với các trường hợp bệnh nhẹ, mức độ viêm nhiễm ở giai đoạn cấp tính. – Hỗ trợ điều trị bằng phương pháp đốt: Phương pháp đốt sử dụng tia điện hoặc tia laser để đốt diệt vùng viêm nhiễm và tiêu diệt tận gốc các loại vi khuẩn. Đây là hai phương pháp đang được áp dụng phổ biến hiện nay và được dùng trong trường hợp viêm nhiễm nặng. – Áp lạnh: Áp lạnh là phương pháp sử dụng khí Ni tơ lỏng, bay hơi ở nhiệt độ cực thấp (-500oC). Khí này được dẫn qua một ống kim loại chuyên dụng, áp sát vào vị trí viêm nhiễm. Ở nhiệt độ cực thấp, vi khuẩn và các tế bào bị viêm nhiễm sẽ bị đông cứng lại và chết đi. Phương pháp này được thực hiện rất nhanh chóng, chỉ mất thời gian từ 2 – 3 phút. Tuy nhiên, áp lạnh chưa phổ biến và thường tốn kém. Viêm cổ tử cung cần được phát hiện sớm và xử trí kịp thời
thucuc
555
Nguyên nhân đau lưng cơ năng Đau lưng cơ năng là một trong những bệnh phổ biến gặp ở những người ngồi nhiều như những người làm việc văn phòng. Đau lưng cơ năng là bệnh lý không dễ điều trị dứt khoát mà đòi hỏi người bệnh cần kiên trì tập vật lý trị liệu. Vậy nguyên nhân gây đau lưng cơ năng là gì, cách điều trị bệnh như thế nào chúng ta cần tìm hiểu! Bệnh đau lưng cơ năng là triệu chứng đau đơn thuần, thường xuất phát từ một nhóm cơ nào đó của cổ, vai hay lưng bị co thắt. Bệnh đau lưng cơ năng là triệu chứng đau đơn thuần, thường xuất phát từ một nhóm cơ nào đó của cổ, vai hay lưng bị co thắt. Cũng có khi giãn dây chằng hay bong gân trong cấu trúc cột sống, nhưng nhẹ. Đau thường khu trú nơi cơ lưng lớn, đau cột sống thắt lưng cơ năng hay cơ vai gáy. Nguyên nhân gây ra bệnh đau lưng cơ năng Đau lưng cơ năng có thể do những nguyên nhân sau: Đau lưng cơ năng M50 thường gặp với những người ngồi nhiều như dân văn phòng, lái xe,… Chữa bệnh đau lưng cơ năng
thucuc
213
4 cách chữa đau bụng ở trẻ em an toàn, hiệu quả nhanh Đau bụng là vấn đề xảy ra phổ biến với trẻ em do nhiều nguyên nhân khác nhau. Trẻ đau bụng, chán ăn, mệt mỏi, quấy khóc,… khiến ba mẹ lo lắng. Bài viết dưới đây sẽ mách mẹ 4 cách chữa đau bụng ở trẻ em an toàn, hiệu quả ngay tại nhà, đừng bỏ lỡ nhé. 1. Nguyên nhân và biểu hiện khi trẻ bị đau bụng Trước khi tìm kiếm cách chữa đau bụng ở trẻ em thì mẹ cần phải biết vì sao con đau bụng? Biểu hiện khi trẻ bị đau bụng là như thế nào? Nguyên nhân trẻ bị đau bụng Trẻ em thường bị đau bụng có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, phổ biến là: Một số trẻ có hệ tiêu hóa yếu do chưa phát triển hoàn toàn nên dễ bị đau bụng sau khi ăn. Táo bón là một vấn đề phổ biến ở trẻ em và có thể gây đau bụng do chế độ ăn giàu đạm, ít chất xơ và trẻ ít uống nước. Một số loại thức ăn có thể gây dị ứng với trẻ dẫn đau bụng, buồn nôn hoặc tiêu chảy. Nhiễm trùng đường tiêu hóa, viêm ruột, viêm dạ dày,… có khiến trẻ bị đau bụng. Trẻ bị căng thẳng, stress cũng có thể xuất hiện tình trạng đau bụng. Các bệnh nhiễm khuẩn hoặc nhiễm virus có thể gây tiêu chảy và đau bụng ở trẻ. Một số trẻ cười nhiều quá hoặc vận động, chơi đùa nhiều có thể gây lồng ruột và có biểu hiện đau bụng. Việc làm dụng thuốc, nhất là kháng sinh có thể dẫn đến loạn khuẩn đường ruột gây đau bụng và rối loạn tiêu hóa. Biểu hiện khi trẻ bị đau bụng Trẻ bị đau bụng thường có những biểu hiện sau: Với những trẻ nhỏ chưa biết nói, sẽ thường xuyên quấy khóc, nhất là sau khi ăn hoặc bú sữa. Trẻ lớn thường ưỡn lưng, ôm bụng, mặt cau có, khó chịu. Có thể đi kèm với tình trạng đầy hơi, chướng bụng, xì hơi liên tục, tiêu chảy, táo bón, sốt,… Một số trường hợp trẻ nôn ói khi lên cơn đau bụng. 2. Cách chữa đau bụng ở trẻ em tại nhà Mặc dù đau bụng thường không gây tác động nghiêm trọng nhưng trong một số trường hợp thì đây có thể là dấu hiệu bệnh lý nên ba mẹ không được chủ quan. Nếu bé thường xuyên bị đau bụng hoặc triệu chứng kéo dài thì nên đưa trẻ đến gặp bác sĩ để xác định nguyên nhân cụ thể và tìm phương pháp điều trị phù hợp. Ngoài ra, mẹ cũng có thể tham khảo 5 cách chữa đau bụng ở trẻ em tại nhà an toàn và hiệu quả dưới đây. Massage bụng Massage là cách đơn giản và an toàn để giúp trẻ dịu bớt cơn đau bụng. Ngoài ra, massage bụng còn có tác dụng: Hỗ trợ lưu thông thức ăn hoặc phân trong đường tiêu hóa. Hỗ trợ chức năng tiêu hóa và chuyển hóa các chất, kích thích trẻ ăn ngon hơn. Tăng quá trình đào thải phân, độc tố và khí hơi trong bụng ra ngoài. Vì vậy, nếu trẻ có biểu hiện đau bụng, khó chịu, mẹ hãy xoa bụng nhẹ nhàng cho con theo chuyển động tròn trong khoảng thời gian từ 15 - 20 phút. Chườm ấm Chườm ấm là một trong những cách chữa đau bụng ở trẻ em hiệu quả được rất nhiều phụ huynh áp dụng. Chườm ấm có tác dụng tăng tuần hoàn máu, thúc đẩy quá trình tiêu hóa và làm giảm các cơn đau bụng hiệu quả. Mẹ có thể sử dụng túi chườm hoặc khăn ấm áp lên vùng bụng trẻ bị đau. Chú ý thử độ nóng trước khi đặt lên bụng để tránh làm trẻ bị bỏng. Mẹ có thể áp dụng phương pháp này vài lần trong ngày hoặc mỗi khi trẻ lên cơn đau. Vuốt lưng giảm đau bụng cho trẻ Vuốt lưng cũng là một cách chữa đau bụng ở trẻ em mà ba mẹ không nên bỏ qua. Việc xoa, vỗ lưng đồng thời áp lực nhẹ lên bụng vừa giúp bé ợ hơi, vừa giảm khó chịu, giúp bé cảm thấy thoải mái hơn. Xây dựng chế độ ăn Để giúp bé nhanh chóng cải thiện tình trạng đau bụng, cách tốt nhất là mẹ phải thay đổi chế độ ăn cho trẻ. Hạn chế các loại thực phẩm nhiều dầu mỡ, đồ đóng hộp, bánh kẹo ngọt, nước có gas,… Không cho trẻ ăn các loại thực phẩm dễ gây dị ứng. Nên cho trẻ ăn thức ăn mềm, dễ tiêu hóa để hạn chế áp lực lên dạ dày và chú ý cho trẻ uống nhiều nước mỗi ngày. Không cho trẻ ăn quá no mà nên chia thành nhiều bữa ăn trong ngày. Tăng cường các loại thực phẩm giàu chất xơ, vitamin như rau, củ, quả, trái cây,… Ngoài ra, sữa chua, mật ong, trà hoa cúc cũng có tác dụng chữa đau bụng hiệu quả cho trẻ nên mẹ có thể bổ sung thêm trong khẩu phần dinh dưỡng hàng ngày. Tuy nhiên, các bậc phụ huynh cần lưu ý rằng, những cách chữa đau bụng ở trẻ em được chia sẻ chỉ mang tính tham khảo và hỗ trợ điều trị. Khi trẻ có biểu hiện đau bụng thì mẹ cần phải đưa con đi khám để bác sĩ chẩn đoán và tư vấn biện pháp điều trị thích hợp. Bạn cũng cần tham khảo ý kiến bác sĩ về chế độ ăn, vận động phù hợp với tình trạng sức khỏe để giúp con mau chóng khỏi bệnh. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc, cho trẻ uống nước lá hay áp dụng bất kỳ phương pháp điều trị nào nếu chưa có sự thăm khám, chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Điều này đôi khi không làm giúp bé giảm bớt đau bụng mà ngược lại còn gây nguy hiểm đến sức khỏe của con.
medlatec
1,009
Cách xử lý và chăm sóc vết thương hở được khuyến cáo Trong cuộc sống sinh hoạt và lao động hàng ngày, con người khó tránh được các tình huống dẫn đến xây xát, hay vết thương hở, gây đau đớn, thậm chí nguy hiểm nếu không được xử lý đúng. Do đó, mỗi cá nhân cần trang bị những kỹ năng cơ bản trong nhận biết và sơ cứu vết thương để hạn chế thấp nhất những hậu quả đáng tiếc. 1. Các bước sơ cứu vết thương hở Sơ cứu vết thương hở giúp cầm máu, hạn chế mất máu quá nhiều dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng. Ngoài ra, quá trình sơ cứu vết thương cần lưu ý duy trì và hỗ trợ nạn nhân thở, lưu thông tuần hoàn, hạn chế nguy cơ nhiễm khuẩn. Để thực hiện hiệu quả các vấn đề trên, cần thực hiện theo trình tự các bước sau: Rửa tay Vệ sinh sạch sẽ tay bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn trước khi thực hiện sơ cứu vết thương nhằm ngăn ngừa, hạn chế sự xâm nhập của các tác nhân gây nhiễm trùng. Nếu có thể, nên sử dụng găng tay y tế để hạn chế tiếp xúc với chất dịch và máu của nạn nhân. Cầm máu Dựa vào tình trạng tổn thương và tính chất chất tổn thương để lựa chọn phương pháp sơ cứu, cầm máu phù hợp. Tuyệt đối không tiến hành cẩu thả, thiếu thận trọng dẫn đến nhiễm trùng. Có thể thực hiện cầm máu bằng một số kỹ thuật như: băng ép, băng nút, gấp chi tối đa, ấn động mạch,... Vệ sinh vết thương Vệ sinh vết thương hở bằng dung dịch nước muối hoặc nước sạch, loại bỏ các chất bụi, mảnh vụn nếu có, sau đó dùng khăn lau nhẹ nhàng. Nếu vết thương hình thành do sự tác động của các dị vật đã đâm sâu vào da, xương thì tuyệt đối không rút ra hoặc tác động lên chúng. Thoa thuốc kháng sinh Nên sử dụng một lớp kem kháng sinh hay thuốc mỡ thoa lên vị trí tổn thương nếu vết thương bị trầy xước nhẹ hoặc miệng vết thương có kích thước nhỏ. Tuy nhiên, một số loại thuốc mỡ có thể gây kích ứng, do đó cần tham khảo ý kiến bác sĩ để đem lại hiệu quả tốt nhất, hạn chế tác dụng phụ không mong muốn. Băng bó vết thương Thực hiện băng bó sau khi cầm máu giúp cho vết thương luôn được sạch sẽ, hạn chế thấp nhất nguy cơ nhiễm khuẩn. Tuy nhiên cần lưu ý không nên băng bó quá chặt dẫn đến cản trở quá trình lưu thông máu hay gây cảm giác khó chịu cho bệnh nhân. Thay băng Băng vết thương cần được thay mỗi ngày hoặc khi xuất hiện bụi bẩn, ẩm ướt. Trong khoảng thời gian đầu bị thương, nên thực hiện thoa thuốc đã được bác sĩ kê đơn mỗi lần thay băng. Theo dõi tình trạng vết thương Trong và sau khi thực hiện các phương pháp điều trị vết thương, cần quan sát, theo dõi tình trạng tổn thương để sớm nhận biết các biến chứng nếu có... 2. Nhận biết vết thương đã nhiễm trùng Nếu quá trình sơ cứu, điều trị và chăm sóc vết thương không được tiến hành khoa học có thể dẫn đến nhiễm trùng, gây hại đến sức khỏe. Do đó, không nên chủ quan khi vết thương hở xuất hiện những dấu hiệu nhiễm trùng sau: Xuất hiện dịch vàng hoặc dịch có màu xanh lá, có thể kèm theo mủ và mùi hôi tanh khó chịu. Tại vị trí vết thương có cảm giác đau nhức, sưng to và đỏ tấy. Miệng vết thương có dấu hiệu thay đổi kích thước, triệu chứng sưng đỏ lan rộng sang các vùng lân cận. Hiện tượng đau nhức không có dấu hiệu thuyên giảm kể cả khi sử dụng các biện pháp giảm đau tại nhà. Cơ thể người bệnh bắt đầu có hiện tượng yếu ớt, mệt mỏi kèm theo sốt. 3. Cách xử lý vết thương hở đã nhiễm trùng Vết thương hở đã nhiễm trùng nếu không được xử lý kịp thời có thể dẫn đến nhiều biến chứng và hậu quả nguy hiểm, nghiêm trọng nhất là tình trạng hoại tử. Tùy thuộc vào tình trạng, vị trí, thể lực và sức khỏe bệnh nhân cũng như thời gian hình thành vết thương để có thể lựa chọn phương pháp xử lý phù hợp. Nếu tình trạng vết thương bị sưng đỏ nhẹ, cần vệ sinh bằng nước muối mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 15 phút, sau đó nhẹ nhàng lau khô bằng bông y tế. Nếu vết thương trong tình trạng đã được khâu, tuyệt đối không ngâm nước để tránh gia tăng nguy cơ nhiễm trùng. Trong tình trạng cần thiết, bác sĩ có thể tiến hành kê đơn nhóm thuốc điều trị nhiễm trùng, kháng sinh hoặc thuốc giảm đau, chống viêm. Tiến hành phẫu thuật nhằm làm sạch vết thương hoặc tiến hành cắt loại bỏ các mô nhiễm trùng, không thể phục hồi khi vết thương hở đã nhiễm trùng nghiêm trọng. Nếu tình trạng sưng viêm, xuất hiện mủ kèm dịch có mùi tanh, bác sĩ sẽ tiến hành hút mủ từ da để khắc phục tổn thương. 4. Khi nào nên gặp bác sĩ Vết thương hở hoàn toàn có thể sơ cứu và điều trị, theo dõi tại nhà theo sự hướng dẫn của bác sĩ. Vết thương hình thành do người hoặc động vật cắn, tác động. Tổn thương nghiêm trọng gần đầu, cổ, ngực hoặc bụng gây dập nát hoặc có vết hở lớn. Vị trí tổn thương đâm sâu và xuyên qua các khớp xương. Chấn thương gây đứt rời các chi (trong thời gian chờ cấp cứu, nên bảo quản chi đứt rời trong túi nilon sạch, kín và ướp lạnh). Tình trạng vết thương bắt đầu xuất hiện dấu hiệu nhiễm trùng hoặc không thể làm sạch bằng các biện pháp thông thường.
medlatec
998
Triệu chứng lâm sàng của xơ gan qua từng giai đoạn Bệnh xơ gan là bệnh lý nghiêm trọng, biến chứng nguy hiểm. Xơ gan nếu được phát hiện sớm, điều trị phù hợp có thể hồi phục. Do đó, việc nhận biết triệu chứng lâm sàng của xơ gan để điều trị đúng cách vô cùng quan trọng. 1. Giải đáp: Xơ gan là gì? Xơ gan là giai đoạn muộn của quá trình xơ hóa ở gan do nhiều tác nhân gây ra. Điển hình là do viêm gan virus và nghiện rượu mãn tính. Gan cố gắng tự phục hồi sau mỗi lần tổn thương. Quá trình phục hồi này hình thành các mô sẹo, tổn thương kéo dài càng lâu, mô sẹo hình thành càng nhiều. Sự xơ hóa làm cản trở gan thực hiện chức năng cơ bản của mình. Mô sẹo ngăn chặn dòng chảy của máu qua gan và làm chậm quá trình xử lý chất dinh dưỡng, hormone, thuốc và chất độc hại tại gan. Nó cũng là nguyên nhân làm giảm quá trình sản xuất protein và các chất khác do gan tạo nên. Xơ gan khi tiến triển sang giai đoạn mất bù có thể đe dọa đến tính mạng. 2. Tìm hiểu triệu chứng lâm sàng của xơ gan qua các giai đoạn 2.1. Giai đoạn 1 Đây là giai đoạn đầu tiên của bệnh, ở giai đoạn này chưa có dấu hiệu cụ thể của việc gan tổn thương. Tuy nhiên, lúc này gan bắt đầu bị viêm, các tế bào gan bị viêm kéo dài khiến gan cố gắng tự đảo ngược tình trạng và hình thành sự xơ hóa. Người bệnh cảm thấy mệt mỏi, thiếu năng lượng, ủ rũ, uể oải. Đây cũng là giai đoạn khó phát hiện nhất dù gan đã tổn thương nhưng các triệu chứng đều mờ nhạt, dễ nhầm lẫn. Nếu được phát hiện và điều trị ở giai đoạn này, gan có thể hồi phục như bình thường. 2.2. Giai đoạn 2 của xơ gan Tại giai đoạn này, áp lực tĩnh mạch cửa tăng dần, các mô xơ hóa xuất hiện nhiều hơn. Lúc này mục tiêu điều trị là loại bỏ nguyên nhân gây ra bệnh. Khả năng hồi phục chức năng gan ở giai đoạn này vẫn rất cao. 2.3. Triệu chứng lâm sàng của xơ gan giai đoạn 3 Ở giai đoạn này, người bệnh bắt đầu xuất hiện cổ trướng. Lượng dịch tích tụ ở ổ bụng tăng nhanh, cho thấy gan xơ hóa nghiêm trọng. Tại giai đoạn này, cơ hội hồi phục thấp hơn, việc điều trị gặp nhiều hạn chế. Các triệu chứng xuất hiện ở giai đoạn này bắt đầu rõ ràng như: – Chán ăn – Tụt cân nhanh – Vàng da, da nhợt nhạt, xanh xao và vàng mắt – Mệt mỏi, yếu sức – Rối loạn đường huyết – Nổi mề đay, viêm da, ngứa – Phù chân Sụt cân không rõ nguyên nhân là dấu hiệu cảnh báo nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng trong đó có xơ gan 2.4. Triệu chứng lâm sàng của xơ gan giai đoạn 4 Đây là giai đoạn cuối của bệnh, quá trình xơ hóa đã diễn ra hoàn toàn ở gan. Lúc này các biến chứng nguy hiểm như xuất huyết tiêu hóa, tăng áp lực tĩnh mạch cửa, bệnh não gan đã xuất hiện. Ở giai đoạn 4, cơ hội điều trị thấp, thời gian sống của bệnh nhân rất ngắn. Các dấu hiệu cũng tương tự với giai đoạn 3 và có thêm một số triệu chứng như: – Tinh thần mệt mỏi, suy kiệt – Buồn ngủ, ngủ nhiều – Thay đổi tính cách – Viêm màng bụng – Sốt cao – Lòng bàn tay son – Bụng to Nổi mề đay, mụn nhọt, ngứa không khỏi cảnh báo chức năng gan suy yếu 3. Làm thế nào để phát hiện sớm mắc bệnh xơ gan? 3.1. Thông qua triệu chứng Ở giai đoạn đầu, bệnh nhân thường không xuất hiện triệu chứng rõ ràng. Tuy nhiên, theo thời gian, khi gan tổn thương nặng nề sẽ gây ra một số triệu chứng như: – Mệt mỏi, choáng váng – Chán ăn, ăn không ngon, sụt cân nhanh trong thời gian ngắn – Vàng da, ngứa kéo dài không khỏi – Móng tay trắng – Dễ chảy máu, bầm tím, sưng bụng, phù chân Nếu phụ nữ mắc bệnh xơ gan, bệnh nhân có thể rối loạn kinh nguyệt. Còn đối với nam giới, người bệnh có thể mất khả năng quan hệ tình dục, ngực phát triển. Ngoài ra, người bệnh còn xuất hiện một số triệu chứng dễ nhận biết như yếu cơ, nôn ra máu, nước tiểu sẫm. Ngay khi cơ thể xuất hiện các dấu hiệu trên, người bệnh cần lập tức đến chuyên khoa Gan mật để được thăm khám, chẩn đoán, can thiệp phù hợp. Điều trị sớm làm tăng khả năng hồi phục chức năng gan, cải thiện sức khỏe cho người bệnh. Bên cạnh đó, còn tiết kiệm thời gian, tiền bạc khi điều trị. 3.2. Thông qua nguyên nhân Bệnh gan tiến triển thành xơ gan sẽ trải qua một thời gian khá dài, một số nguyên nhân gây xơ gan phổ biến bao gồm: – Lạm dụng bia rượu, uống với lượng lớn trong thời gian dài. – Thừa cân, béo phì. – Người bị nhiễm virus viêm gan. Nếu bạn thuộc một trong những nhóm nguy cơ trên, hãy thăm khám định kỳ với bác sĩ để phát hiện sớm, có phác đồ điều trị và dự phòng bệnh gan hiệu quả. 4. Điều trị xơ gan Dựa trên tình trạng xơ gan của từng người, bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ phù hợp. Phương pháp điều trị xơ gan bao gồm điều trị nguyên nhân, kiểm soát và ngăn ngừa biến chứng. 4.1. Điều trị nguyên nhân Bệnh xơ gan nếu được điều trị sớm có thể hồi phục hoàn toàn. Do đó, ở giai đoạn đầu, việc điều trị tập trung vào các nguyên nhân gây bệnh, giúp giảm thiểu tối đa quá trình tổn thương ở gan: – Sử dụng thuốc kiểm soát bệnh viêm gan B, C – Cai rượu bia và đồ uống có cồn – Giảm cân: với trường hợp người bệnh bị xơ gan do viêm gan nhiễm mỡ không do rượu – Sử dụng thuốc kiểm soát, cải thiện triệu chứng bệnh xơ gan 4.2. Điều trị các biến chứng Trong trường hợp bệnh xơ gan tiến triển sang giai đoạn nặng, xuất hiện biến chứng thì việc kiểm soát biến chứng vô cùng quan trọng. Tùy vào tình trạng bệnh và mức độ nghiêm trọng của biến chứng, bác sĩ có thể chỉ định điều trị nội khoa hoặc ngoại khoa phù hợp. Để xác định được tình trạng bệnh, người bệnh cần thực hiện kiểm tra, xét nghiệm cận lâm sàng bao gồm: – Xét nghiệm máu – Xét nghiệm chức năng gan – Siêu âm gan – Nội soi đường tiêu hóa – Chụp CT – Chụp MRI Với người bệnh xơ gan có biến chứng, cần thăm khám định kỳ, tuân thủ điều trị nghiêm túc theo phác đồ của bác sĩ chuyên khoa. Bên cạnh đó, cần nhờ bác sĩ tư vấn chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt riêng biệt để có kết quả điều trị khả quan. Thăm khám, điều trị sớm giúp nâng cao khả năng hồi phục chức năng gan, cải thiện chất lượng cuộc sống 4.3. Phẫu thuật ghép gan Ghép gan là phương pháp thay thế lá gan tổn thương bằng lá gan khỏe mạnh. Đây là phương pháp dành cho người bị xơ gan giai đoạn nặng, khi gan tổn thương nặng nề. Xơ gan là bệnh lý vô cùng nguy hiểm, nhất là khi đã có cổ trường và xuất hiện biến chứng. Dù vậy, nếu được điều trị phù hợp, bệnh vẫn có thể được kiểm soát và ngăn ngừa bệnh tiến triển.
thucuc
1,360
Công dụng thuốc Parezoic Parezoic là một loại thuốc thuộc nhóm đường tiêu hóa, thường được chỉ định điều trị nhiễm trùng đường ruột, tiêu chảy, hội chứng lỵ... Để dùng thuốc Parezoic an toàn và hiệu quả thì người bệnh nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng. 1. Parezoic là thuốc gì? Parezoic là sản phẩm dược được phân vào nhóm thuốc đường tiêu hóa do Công ty cổ phần Dược phẩm Trà Vinh (TV PHARM), Việt Nam sản xuất.Thuốc Parezoic có chứa thành thành phần chính là hoạt chất Berberin và mộc hương, cùng các tá dược khác vừa đủ một viên. Thuốc được chỉ định dùng trong trường hợp nhiễm trùng đường ruột, lỵ trực trùng, tiêu chảy, hội chứng lỵ, viêm ống mật.Thuốc được bào chế dạng viên nén và đóng gói hộp 15 vỉ x 10 viên hoặc chai 100 viên nén. 2. Công dụng thuốc Parezoic 2.1. Tác dụng thành phần của thuốc. Berberin có tác dụng kháng khuẩn với tụ cầu khuẩn, shigella và liên cầu khuẩn. Một số nghiên cứu xác định berberin có tác dụng chống lại nhiều loại vi khuẩn gram dương, gram âm và các vi khuẩn kháng axit. Ngoài ra, thành phần này còn có tác dụng chống lại một số nấm men gây bệnh và một số động vật nguyên sinh.Còn thành phần mộc hương có tác dụng chống co thắt cơ ruột, trực tiếp làm giảm nhu động ruột. Thuốc có tác dụng kháng Histamin, acetylcholine và chống co thắt phế quản, trực tiếp làm giãn cơ trơn phế quản.2.2. Chỉ định dùng thuốc Parezoic. Thuốc Parezoic được dùng để chỉ định điều trị một số chứng bệnh sau đây:Nhiễm trùng đường ruột.Điều trị tiêu chảy.Lỵ trực trùng.Hội chứng lỵĐiều trị viêm ống mật.2.3. Chống chỉ định thuốc Parezoic. Thuốc Parezoic không dùng cho những trường hợp quá mẫn với các thành phần có trong công thức thuốc và phụ nữ đang có thai. 3. Cách sử dụng, liều dùng thuốc Parezoic Để thuốc Parezoic công dụng phát huy hiệu quả tốt nhất thì người bệnh cần sử dụng thuốc theo đúng chỉ định, liều lượng của bác sĩ có chuyên môn.Cách dùng:Thuốc được dùng theo đường uống trực tiếp với nước lọc đã được đun sôi hoặc nước tinh khiết. Khi uống thì người bệnh nên nuốt nguyên viên, không nên nhai hay bẻ nhỏ, nghiền nát, phân tán thuốc có thể sẽ làm ảnh hưởng đến thành phần và công dụng của thuốc.Lưu ý là không uống thuốc cùng với bia, rượu, cà phê, nước trà, nước ngọt đóng chai, đồ uống có gas... sẽ gây ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc.Liều dùng:Người lớn: Uống 4 - 6 viên hàm lượng 50mg hoặc 1 - 2 viên hàm lượng 100mg/lần và uống 2 lần/ngày.Trẻ em: Tuỳ theo độ tuổi mà uống 1 - 3 viên 50mg/lần x 2 lần mỗi ngày.Liều dùng thuốc Parezoic cụ thể sẽ do bác sĩ chỉ định dựa vào diễn tiến của bệnh và tình trạng bệnh nhân. Vì thế, người bệnh không được tự ý dùng thuốc, thay đổi liều lượng mà cần tham vấn ý kiến và dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, dược sĩ hoặc người có chuyên môn. 4. Tác dụng phụ thuốc Parezoic Thuốc Parezoic với thành phần chính là Berberin và mộc hương là những thành phần từ thiên nhiên nên ít xảy ra tác dụng phụ hoặc tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua. Tác dụng phụ thường gặp nhất khi sử dụng thuốc đó là gặp phải tình trạng táo bón.Nếu trong quá trình sử dụng thuốc gặp bất kỳ dấu hiệu bất thường nào thì người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ điều trị biết để được tư vấn cách xử trí phù hợp. 5. Tương tác thuốc Tương tác thuốc có thể xảy ra khi sử dụng 2 hoặc nhiều loại thuốc cùng lúc. Tương tác thuốc dù là hiệp đồng hay đối kháng thì cũng đều ảnh hưởng đến tác dụng của các loại thuốc đang dùng hoặc gây gia tăng tác dụng phụ.Vì thế, để tránh tương tác thuốc khi sử dụng Parezoic thì người bệnh hãy liệt kê và thông báo cho bác sĩ biết danh sách về các loại thuốc, thực phẩm chức năng và thảo dược đang dùng. Từ đó bác sĩ sẽ tư vấn, điều chỉnh hoặc thay đổi liều lượng, đơn thuốc phù hợp, hiệu quả và an toàn hơn cho người bệnh. 6. Lưu ý và thận trọng Để quá trình sử dụng thuốc Parezoic an toàn và đạt được hiệu quả điều trị bệnh tốt nhất thì người dùng cần lưu ý như sau:Sử dụng thuốc theo đúng chỉ định và kê đơn, hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ, chuyên viên y tế. Tuyệt đối không được tự ý tính toán, điều chỉnh hay thay đổi liều lượng của thuốc khi chưa tham vấn ý kiến của bác sĩ, dược sĩ.Việc sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai và cho con bú hết sức nhạy cảm. Vì thế, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ có chuyên môn trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào trong thời gian này. Đối với thuốc Parezoic được khuyến cáo chống chỉ định ở phụ nữ mang thai, vì thế đối tượng này không nên dùng thuốc trong thai kỳ, đặc biệt là 3 tháng đầu.Đối với phụ nữ đang cho con bú khi sử dụng loại thuốc này thì cần cân nhắc kỹ càng giữa lợi ích và nguy cơ. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng thì hãy tham khảo ý kiến và dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ có chuyên môn, nếu dùng thuốc thì nên ngưng cho con bú. 7. Quên liều, quá liều Parezoic Quên liều: Thông thường các loại thuốc đều có thể dùng trong 1-2 giờ so với thời gian quy định. Vì thế, nếu quên một liều thì người bệnh có thể uống khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với thời gian dùng liều kế tiếp thì bỏ qua liều quên mà dùng liều kế tiếp theo đúng kế hoạch. Tuyệt đối không được uống gộp 2 liều cùng lúc để tránh làm gia tăng các tác dụng phụ của thuốc.Quá liều: Khi có dấu hiệu nghi ngờ bị quá liều hay các dấu hiệu bất thường khác sau khi sử dụng thuốc thì hãy gọi ngay cho bác sĩ để được tư vấn cách xử trí an toàn. Trong trường hợp khẩn cấp và nguy hiểm thì cần đưa bệnh nhân tới các trung tâm y tế để được cấp cứu, xử trí kịp thời. 8. Cách bảo quản thuốc Parezoic Thuốc nên được bảo quản ở nơi thoáng mát và khô ráo có nhiệt độ khoảng từ 15-30 độ C, tránh ẩm và tránh ánh nắng mặt trời chiếu vào trực tiếp sẽ làm biến đổi thành phần của thuốc gây ảnh hưởng đến tác dụng thuốc.Lưu ý để thuốc tránh xa tầm với của trẻ em và các loài vật nuôi trong nhà.Đối với thuốc hư hỏng, biến đổi màu, hết hạn sử dụng hoặc không còn sử dụng nữa thì hãy thu gom và xử lý theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ, nhà sản xuất hoặc công ty xử lý rác thải. Lưu ý không vứt thuốc hay xả thuốc vào toilet hoặc dưới vòi nước sinh hoạt của gia đình.Toàn bộ thông tin về thuốc Parezoic trong bài viết chỉ có tính chất tham khảo mà không nhằm mục đích chẩn đoán, điều trị bệnh. Vì thế, để sử dụng thuốc an toàn và đạt hiệu quả điều trị bệnh tốt nhất thì người bệnh hãy tham khảo ý kiến và dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ có chuyên môn.
vinmec
1,314
Giải đáp: Bệnh viêm mũi dị ứng có chữa được không và cách phòng ngừa Bệnh viêm mũi dị ứng có chữa được không là câu hỏi thường gặp ở nhiều người gặp phải tình trạng này. Bệnh gây ra không ít phiền toái trong sinh hoạt, ảnh hưởng tới sức khỏe. Trong bài tin dưới đây, hãy cùng đi tìm hiểu về bệnh lý này nhé. 1. Nguyên nhân của viêm mũi dị ứng Viêm mũi dị ứng không lây nhưng thường có thể được di truyền từ bố mẹ sang con cái Viêm mũi dị ứng là tình trạng rối loạn dị ứng xảy ra khi niêm mạc mũi tiếp xúc với các dị nguyên trong môi trường. Các dị nguyên thường gặp và phổ biến nhất là khói bụi, bào tử nấm lơ lửng, phấn hoa, các mùi gây kích thích, ẩm mốc, không khí lạnh,… Do xuất phát từ cơ địa của từng người nên tình trạng này không lây truyền, tuy nhiên nhiều nghiên cứu đã chỉ ra bệnh lý có tính di truyền. Như vậy, bố mẹ bị viêm mũi dị ứng hay có cơ địa dị ứng với chất nào thì khì khả năng con sinh ra cũng gặp phải các triệu chứng tương tự là rất cao. Viêm mũi dị ứng thường có hai dạng: viêm mũi dị ứng theo mùa và không theo mùa. Với viêm mũi dị ứng theo mùa, bệnh thường chỉ tái phát vào mùa lạnh, người bệnh hoàn toàn bình thường trong các mùa nắng ấm. Ngược lại, viêm mũi dị ứng không theo mùa thì có thể tái phát bất cứ lúc nào, trường hợp này thường phức tạp hơn vì chỉ cần tiếp xúc với các dị nguyên thì các triệu chứng dị ứng đã bắt đầu khởi phát. Khi bị viêm mũi dị ứng, người bệnh sẽ có những biểu hiện đầu tiên như hơi nhói trong hốc mũi, hơi cay mũi, kéo theo ngay sau đó là một loạt phản ứng hắt hơi và tiết dịch nhầy trong như nước. Tình trạng hắt hơi theo một tràng dài và chảy nước mũi liên tục gây ra không ít phiền toái cho người bệnh gặp phải. Các triệu chứng này có xu hướng thường gặp nhất là vào các buổi sáng khi vừa ngủ dậy, nhất là khi trời lạnh và thường giảm dần vào buổi chiều tối. Song song với hắt hơi và chảy nước mũi, tuyến lệ cũng sẽ bị kích thích khiến cho tình trạng chảy nước mắt liên tục, cay mắt và ngứa mắt. Các phản ứng này còn làm cho người bệnh cảm thấy mệt mỏi, nhức đầu và có xu hướng buồn ngủ, sợ sáng. Chính vì vậy ta thường thấy người bị viêm mũi dị ứng kéo dài dễ mất tập trung và thường buồn ngủ nhiều hơn. Viêm mũi dị ứng sẽ chấm dứt khi chuỗi kích thích của cơ thể với các dị nguyên trong môi trường mất đi. Tuy nhiên nếu viêm mũi dị ứng kéo dài sẽ khiến niêm mạc mũi sưng nề, tạo điều kiện để vi khuẩn tấn công. Lúc này ngoài viêm mũi do dị ứng, người bệnh còn mắc viêm mũi do virus, vi khuẩn,… gây nhiễm trùng. Viêm mũi dị ứng mạn tính kéo dài cũng là một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng viêm xoang. 2. Bệnh viêm mũi dị ứng có chữa được không? Bệnh viêm mũi dị ứng có chữa được không là câu hỏi rất nhiều người thắc mắc Giống như hầu hết các bệnh tai mũi họng khác, các đợt viêm mũi dị ứng tái phát đều hoàn toàn có thể chữa khỏi. Khi bị viêm mũi dị ứng, bạn có thể chủ động làm giảm triệu chứng bằng cách: – Chủ động vệ sinh mũi bằng dung dịch muối sinh lý, việc làm này sẽ giúp rửa trôi các chất nhầy và những bụi bẩn bám dính trong niêm mạc mũi, giúp giảm tình trạng kích thích của mũi. – Giữ mũi ấm bằng cách biện pháp như xông mũi hay đeo khẩu trang, di chuyển vào các khu kín gió nếu đang ở nơi lạnh,… – Trong trường hợp cho phép, hãy nghỉ ngơi để cơ thể không bị mệt mỏi. Trong rất nhiều trường hợp viêm mũi dị ứng nhẹ, chỉ với hai thao tác đơn giản trên cũng đã giúp cho triệu chứng giảm nhanh chóng mà không cần dùng thuốc. Tuy nhiên, nếu các triệu chứng không giảm mà kéo dài tới 2 – 3 ngày, hãy chủ động đi thăm khám. Bác sĩ sẽ kiểm tra niêm mạc mũi, có thể thực hiện nội soi mũi xoang để đánh giá tình trạng viêm dị ứng. Nếu tình trạng dị ứng kéo dài, các dịch nhầy ứ đọng đã tạo thành các ổ viêm, nhầy chuyển vàng (sổ mũi) sẽ cần điều trị bằng kháng sinh để ngăn chặn viêm. Viêm mũi dị ứng là bệnh lý không khó chữa nhưng nếu để tái phát liên tục hoặc bệnh kéo dài không dứt điểm thì nguy cơ viêm mũi mạn tính và sau đó là tình trạng viêm xoang rất có thể sẽ xảy ra. Viêm xoang gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng cuộc sống, sức khỏe (cụ thể là ảnh hưởng trực tiếp tới mũi, họng, mắt, thần kinh và não bộ). Cùng với đó, việc điều trị trở nên khó khăn hơn rất nhiều. Vì vậy hãy chủ động điều trị dứt điểm các đợt viêm mũi dị ứng tái phát. Khi các triệu chứng viêm mũi dị ứng không hết sau 2 ngày hãy đi khám bác sĩ để được kiểm tra 3. Phòng ngừa bệnh viêm mũi dị ứng tái phát Viêm mũi dị ứng phụ thuộc vào cơ địa và sự tiếp xúc với các dị nguyên. Chính vì thế bản thân người bệnh sẽ không thể biết trước khi nào niêm mạc mũi lại vô tình tiếp xúc với các dị nguyên có ở ngoài môi trường và gây nên tình trạng viêm mũi dị ứng. Bởi vậy, cách tốt nhất chính là chủ động phòng ngừa viêm mũi dị ứng tái phát. Đây cũng là cách hiệu quả nhất để ngăn chặn các bệnh lý là hệ quả của viêm mũi dị ứng gây ra như viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa, viêm khóe mắt, tuyến lệ và viêm xoang,…. Để phòng ngừa tái phát viêm mũi dị ứng, bạn nên: – Chủ động sử dụng các trang phục, dụng cụ bảo hộ khi phải di chuyển và làm việc trong môi trường có nhiều khói bụi,… như khẩu trang, mũ chắn, kính chắn,…. – Giúp cho mũi họng luôn khỏe bằng cách thực hiện vệ sinh mũi họng đúng cách hằng ngày. – Tăng đề kháng tự nhiên của cơ thể thông qua ăn uống, vận động, nghỉ ngơi khoa học – Giữ môi trường sống trong sạch để không bị bụi bẩm tích tụ, nấm mốc phát triển: Giữ nhà ở và môi trường xung quanh khu vực nhà ở thông thoáng, sạch sẽ. Lưu ý, ngay cả khi không tái phát, cơ thể hoàn toàn khỏe mạnh bạn cũng nên duy trì khám sức khỏe mỗi năm từ 1 – 2 lần để phát hiện sớm những bất thường. Với những thông tin trên đây, hi vọng bạn đã trả lời được câu hỏi bệnh viêm mũi dị ứng có thể điều trị được hay không và nắm được những biện pháp đơn giản để ngăn ngừa viêm mũi dị ứng tái phát. Phòng bệnh luôn tốt hơn chữa bệnh, hãy chăm sóc sức khỏe một cách khoa học, thông minh để có một cơ thể luôn khỏe mạnh nhé!
thucuc
1,303
Tìm hiểu về xét nghiệm viêm gan B và địa chỉ thực hiện uy tín tại Nghệ An Đa số người nhiễm virus viêm gan B chỉ được phát hiện khi làm xét nghiệm. Điều này có thể gây khó khăn cho công tác phòng ngừa biến chứng hoặc điều trị nếu bệnh tiến triển. Do đó, bất cứ ai có nguy cơ lây nhiễm cũng nên làm xét nghiệm viêm gan B để có giải pháp tốt cho sức khỏe bản thân. 1. Viêm gan B là gì? Viêm gan B hay còn gọi là bệnh viêm gan siêu vi B. Đây là căn bệnh thường gặp nhất trên thế giới liên quan đến gan. Chúng do một loại virus là HBV gây ra. Virus này tấn công vào gan và có thể làm tổn thương gan một cách thầm lặng. Bệnh viêm gan B thường lây truyền qua đường máu, lây từ mẹ sang con trong giai đoạn mang thai hoặc trong quá trình sinh nở, lây qua đường tình dục. Trường hợp nhiễm virus viêm gan trên 6 tháng thì người bệnh được xác định ở thể mạn tính. Biến chứng nguy hiểm khi bị viêm gan B nếu không được điều trị tích cực có thể kể đến: xơ gan, suy gan, ung thư gan. 2. Các xét nghiệm viêm gan B Hiện nay, việc xét nghiệm viêm gan B đã được thực hiện tại các bệnh viện tuyến huyện trở lên. Bao gồm có những phương pháp sau: Xét nghiệm HBs Ag Đây là xét nghiệm kháng nguyên bề mặt của virus HBV đề chẩn đoán virus viêm gan B trong mẫu bệnh phẩm là máu. Kết quả xét nghiệm này có thể khẳng định chắc chắn một người có nhiễm virus viêm gan B hay không. Test HBs Ag) có 2 dạng là: Test nhanh (định tính): xét nghiệm giúp chẩn đoán bệnh nhân có mắc virus siêu vi B hay không. Định lượng: xét nghiệm cho biết nồng độ nhiều hay ít của kháng nguyên do nồng độ virus trong máu, áp dụng trong việc theo dõi bệnh. Xét nghiệm Anti-HBs - xét nghiệm tìm kháng thể kháng lại kháng nguyên bề mặt HBs Ag Kết quả dương tính của xét nghiệm này có thể đưa ra kết luận một người từng nhiễm virus viêm gan B và khỏi bệnh; hoặc người đã tiêm vắc xin phòng ngừa. Nếu nồng độ Anti-HBs đo được trên 10 m UI/ml thì người lấy mẫu xét nghiệm được cho là đã có kháng thể trong người có thể chống lại virus. Xét nghiệm HBe Ag Xét nghiệm viêm gan B HBe Ag là xét nghiệm trên một một đoạn kháng nguyên của lớp vỏ capsid trên virus. Kết quả dương tính có thể khẳng định virus đang hoạt động, có khả năng nhân lên, lây lan mạnh. Hoặc virus đang ở thể đột biến hay không hoạt động nếu cho kết quả âm tính. Xét nghiệm Anti-HBe Xét nghiệm Anti-HBe là một dạng xét nghiệm kháng thể kháng HBe Ag. Nếu kết quả cho dương tính có thể chẩn đoán bệnh nhân có miễn dịch một phần. Còn nếu âm tính thì người được lấy mẫu chưa có miễn dịch với virus. Xét nghiệm Anti-HBc Anti-HBc là một dạng kháng thể kháng lõi virus gây viêm gan B, xuất hiện từ sớm và tồn tại mãi mãi trong cơ thể một bệnh nhân. Do đó, kết quả xét nghiệm sẽ giúp bác sĩ nhận định bệnh nhân đã từng phơi nhiễm viêm gan B hay chưa. Xét nghiệm Anti-HBc Ig M Để biết được tình trạng viêm cấp hay đợt phát cấp tính của người bị viêm gan mạn tính thì làm xét nghiệm này. 3. Những câu hỏi thường gặp về xét nghiệm viêm gan B Trong rất nhiều trường hợp, xét nghiệm viêm gan B được chỉ định cho hầu hết bệnh nhân khi nhập viện. Với những trường hợp khám sức khỏe định kỳ thì đây cũng là xét nghiệm bắt buộc. Vậy thông thường có nên làm xét nghiệm virus viêm gan B hay không, trình tự xét nghiệm như thế nào? Những ai nên làm xét nghiệm viêm gan B? Virus viêm gan B có thể tồn tại lâu dài trong cơ thể và âm thầm phá hủy chức năng gan. Nếu không xét nghiệm thì sẽ không chắc chắn một người bình thường có âm tính với virus viêm gan B hay không. Chính vì vậy, bất cứ ai cũng nên làm xét nghiệm này để có thể nhận biết chắc chắn tình trạng sức khỏe của mình. Đặc biệt là những người có nguy cơ cao khi tiếp xúc với người mang bệnh thì nhất thiết phải làm xét nghiệm này. Ý nghĩa của xét nghiệm viêm gan B là gì? Đa số người mắc bệnh viêm gan B đều không có triệu chứng rõ ràng. Thậm chí là không biết bản thân mang mầm bệnh. Đây chính là lý do khiến cho bệnh lây lan trong cộng đồng. Việc làm xét nghiệm chẩn đoán virus viêm gan B có ý nghĩa rất lớn: Chẩn đoán bệnh, theo dõi và có giải pháp điều trị kịp thời cho người bệnh. Kiểm tra khả năng miễn dịch của cơ thể đối với virus viêm gan B để tiêm dự phòng khi cần thiết. Xét nghiệm kháng thể để tránh việc tiêm phòng vắc xin trong trường hợp không cần thiết (không cần tiêm phòng với trường hợp mắc viêm gan B hoặc đã có kháng thể miễn dịch virus này). Trình tự xét nghiệm chẩn đoán viêm gan B như thế nào? Một người muốn biết mình có nhiễm virus viêm gan B hay không sẽ phải thực hiện xét nghiệm kháng nguyên bề mặt (HBs Ag). Nếu kết quả dương tính thì có thể khẳng định bệnh nhân đã bị viêm gan B và ngược lại. Khi kết quả xét nghiệm HBs Ag dương tính, các bác sĩ cần thực hiện thêm một vài xét nghiệm chuyên sâu khác. Mục đích nhằm đo tải lượng virus, đánh giá chức năng gan. Từ đó tư vấn người bệnh có giải pháp điều trị hoặc tự bảo vệ sức khỏe của mình hợp lý. Để xét nghiệm trước khi tiêm vắc xin ngừa virus viêm gan B thì thực hiện xét nghiệm Anti-HBs. Nếu quả cho dương tình thì chứng tỏ người đó đã có kháng thể trong người, không cần thiết phải tiêm vắc xin. Còn nếu âm tính thì cần phải tiêm phòng vắc xin này. 4. Xét nghiệm viêm gan B tại Nghệ An ở đâu uy tín?
medlatec
1,073
Công dụng thuốc Amfendin 60 và 120 Thuốc Amfendin là một loại thuốc có tác dụng kháng dị ứng thế hệ 2, được sử dụng để làm giảm các triệu chứng do bệnh dị ứng gây ra. Thuốc thế hệ 2 nên có thể hạn chế được nguy cơ tác dụng phụ hơn so với thuốc thế hệ trước. 1. Thuốc Amfendin là thuốc gì? Thuốc Amfendin 60 và Amfendin 120 có thành phần chính là Fexofenadine hydrochloride hàm lượng tương ứng là 60mg và 120mg, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.Fexofenadin hydrochloride là một chất thuộc nhóm thuốc kháng histamin thế hệ 2 có tác động đối kháng chọn lọc với các thụ thể H1 ở ngoại vi. Fexofenadine là một chất chuyển hóa hoạt tính của Terfenadin. Histamin H1 là một chất trung gian hoá học được tạo ra khi cơ thể tiếp xúc với các dị nguyên và có gây ra những biểu hiện trong bệnh dị ứng.Nhóm thuốc kháng histamin H1 chọn lọc này thường có rất ít tác dụng gây buồn ngủ hay ảnh hưởng tới hệ thần kinh trung ương. Thuốc có khoảng thời gian tác dụng kéo dài và thường dùng với liều ngày một lần, hạn chế quên liều.Fexofenadine sau khi uống được hấp thu tốt và bắt đầu phát huy tác dụng sau 60 phút. Nên sau khi uống thuốc có tác dụng nhanh và giảm các triệu chứng lâm sàng. 2. Công dụng thuốc Amfendin Thuốc Amfendin có tác dụng giảm tình trạng dị ứng, do đó được chỉ định giúp giảm các triệu chứng trong một số bệnh sau:Bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc bệnh viêm mũi dị ứng quanh năm gây các triệu chứng như sổ mũi, ho, ngạt mũi, ngứa mũi, hắt hơi... đối với những người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên;Điều trị các triệu chứng nổi mày đay vô căn hay có nguyên nhân ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên;Điều trị bệnh viêm kết mạc do dị ứng gây ra các triệu chứng như đỏ mắt, ngứa, chảy nước mắt...Thuốc chống chỉ định của thuốc Amfendin 60 và 120 trong các trường hợp sau:Những người có tiền sử mẫn cảm với Fexofenadin hydroclorid hay mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào khác của thuốc;Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi;Thận trọng khi dùng thuốc này cho bệnh nhân bị suy thận và gan nặng, những người bệnh trên 65 tuổi. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Amfendin 3.1 Cách dùng. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, nên được sử dụng bằng đường uống. Uống thuốc này trước bữa ăn và không nên uống chung với nước hoa quả. Nên dùng Amfendin cách xa ít nhất 2 giờ đối với các thuốc kháng acid có chứa gel nhôm hay magie.3.2 Liều dùng. Viêm mũi dị ứng ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều dùng được khuyến cáo là là mỗi lần 1 viên Amfendin 60, uống 2 lần mỗi ngày hoặc dùng liều 1 viên Amfendin 120 một lần mỗi ngày;Điều trị mày đay vô căn ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Dùng liều 180 mg( 3 viên Amfendin 60) và thường dùng 1 lần mỗi ngày;Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều;Bệnh nhân suy thận, người cao tuổi hay nhưng bệnh nhân suy thận phải thẩm phân máu: Dùng với liều khuyến cáo là một viên Amfendin 60 mg x 1 lần/ngày.3.3 Quá liều và quên liều. Quá liều. Thông tin về độc tính cấp của thuốc fexofenadin hydroclorid còn hạn chế. Tuy nhiên nếu quá liều có thể gây ra các triệu chứng như buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng. Dùng liều cao trên 800mg hay dùng liên tục trên 1 tháng với liều 240mg mỗi ngày có thể gây ra quá liều. Khi quá liều cần sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc còn chưa được hấp thu ở ống tiêu hoá. Kết hợp điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.Quên liều. Khi quên uống thuốc nên bổ sung ngay khi nhớ ra. Nếu gần với giờ tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên. 4. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Amfendin Trong quá trình sử dụng thuốc, bạn cũng có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc, bao gồm:Thường gặp: Mệt mỏi, buồn ngủ, nhức đầu, mệt mỏi, chóng mặt, mất ngủ, khó tiêu, buồn nôn, nhiễm virus, ho, sốt, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, đau lưng, viêm xoang, đau lưng, đau bụng kinh, ngứa họng;Ít gặp: Gặp ác mộng, căng thẳng, cảm thấy sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, đau bụng, khô miệng;Hiếm gặp: Ngứa, nổi mày đay, phát ban, đau tức ngực, phù mạch, sốc phản vệ, chứng đỏ bừng, khó thở.Khi gặp các tác dụng phụ của thuốc nên ngừng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Amfendin Khi dùng thuốc bạn cần lưu ý những điều sau:Thông báo với bác sĩ trước khi dùng thuốc Amfendin về tiền sử dị ứng nếu có và các vấn đề bệnh lý khác.Đối với phụ nữ mang thai: Hiện tại chưa có bằng chứng việc sử dụng thuốc này an toàn với phụ nữ mang thai, chính vì thế cần hỏi ý kiến bác sĩ và cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ trước khi dùng;Đối với phụ nữ cho con bú: Người ta nhận thấy thuốc này có thể đi vào sữa mẹ và gây ra những ảnh hưởng tới trẻ bú mẹ. Do đó, thuốc này cũng không được khuyến cáo sử dụng và nếu dùng cần ngưng cho trẻ bú mẹ;Thuốc có chứa tá dược là lactose, cho nên không thích hợp với bệnh nhân bị thiếu hụt men lactase, kém hấp thu do thiếu hụt men galactose trong máu.Thuốc có thể gây ra tác dụng phụ là buồn ngủ, chóng mặt, vì vậy không nên vận hành máy móc khi bạn chưa xác định rõ mức độ ảnh hưởng của thuốc với cơ thể, nhất là trong thời gian đầu mới dùng thuốc;Nếu cần làm các nghiệm pháp thử nghiệm kháng nguyên trên da: Cần ngừng sử dụng thuốc này ít nhất 24 đến 48 giờ trước khi tiến hành;Tương tác thuốc có thể xảy ra khi sử dụng đồng thời các loại thuốc khác với nhau. Vì vậy, hãy thông báo cho bác sĩ các loại thuốc khác mà bạn đang sử dụng. Đặc biệt, các thuốc như Erythromycin và ketoconazol làm tăng nồng độ thuốc trong máu.Không dùng thuốc này khi nhận thấy các dấu hiệu hư hỏng như ẩm, mốc, bị bỏ khỏi vỏ thuốc và quá hạn sử dụng. Bảo quản thuốc Amfendin ở những nơi thoáng mát và tránh ánh sáng trực tiếp. Để thuốc tránh xa tầm với của trẻ.Amfendin 60 và 120 được dùng để điều trị hiệu quả các trường hợp dị ứng như viêm kết mạc, nổi mề đay, viêm mũi... cho người trên 12 tuổi. Khi dùng thuốc bạn nên hỏi ý kiến của bác sĩ hay dược sĩ nếu chưa thực sự hiểu về thuốc.
vinmec
1,211
Người bệnh thận kiêng ăn gì? được rất nhiều người quan tâm Người bệnh thận kiêng ăn gì là vấn đề được rất nhiều người quan tâm tìm hiểu. Dưới đây là những thực phẩm người bệnh thận không nên ăn. Người bệnh thận kiêng ăn gì? Chuối Loại quả này cũng chứa một lượng kali rất cao nên nó cũng nằm trong danh sách thực phẩm không tốt cho người bị bệnh thận. Quả bơ Hàm lượng kali trong quả bơ khá cao nên nếu ăn nhiều sẽ tăng gánh nặng cho thận. Vì vậy, nếu bạn đã được chẩn đoán bị bệnh thận thì tốt nhất nên tránh loại quả này. Quýt Là loại quả giàu vitamin C. Khi ăn quyết, quá trình chuyển hóa vitamin C thành oxalate làm cho bệnh tình thêm nặng, nên người bệnh thận không nên ăn quá nhiều quýt. Sữa Những người bị bệnh thận cần phải giảm tiêu thụ lượng sữa và các sản phẩm từ sữa (bao gồm sữa chua, pho mát, bơ…) Nội tạng động vật Nếu ăn nhiều nội tạng động vật, thận sẽ gặp khó khăn trong việc thải lọc ra tất cả các chất thải, protein, purine… Điều này có thể gây ra bệnh gout, sỏi thận và về lâu dài sẽ dẫn tới suy thận. Đường Những người bị sỏi thận nên tránh những thực phẩm đóng gói chứa nhiều đường là tốt nhất. Protein động vật Quá nhiều đường và protein động vật cũng có thể làm trầm trọng thêm sự phát triển của sỏi oxalat canxi hoặc canxi. Khoai tây Hàm lượng kali trong khoai tây khá cao vì vậy nó cũng không phải là thực phẩm tốt cho người gặp trục trặc ở thận. Cà chua Cũng giống như khoai tây, cà chua có chứa nhiều kali nên cũng không tốt cho người bị bệnh thận. Muối Ăn nhiều mưới dẫn đến sự tích nước trong cơ thể, tăng áp suất trong các mạch máu thận làm tăng gánh nặng cho thận. Ớt Không nên ăn các đồ kích thích như ớt, hạt tiêu, hành, tỏi; không ăn thức ăn chua, không ăn các loại nấm, không nên ăn các thức ăn chế biến sẵn như thịt cá đóng hộp, thịt cá xông khói,… …  
thucuc
383
Công dụng thuốc Hataroxil-DHT Hataroxil DHT là một loại kháng sinh đường uống dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc Hataroxil DHT dùng theo đơn của bác sĩ. Cùng tìm hiểu rõ hơn thuốc Hataroxil DHT là thuốc gì? Dùng thế nào, cách dùng ra sao trong bài viết sau. 1. Hataroxil DHT là gì? Thuốc Hataroxil DHT là thuốc kháng virus, chống viêm, trị ký sinh trùng dùng theo hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ.Hataroxil DHT có thành phần chính là Cefadroxil (dưới dạng Cefadroxil monohydrat) hàm lượng 500 mg, cùng các tá dược như:Bột Talc;Microcrytalline;Glycolate;Natri lauryl;Cellulose;Colloidal silicon dioxide. Thuốc Hataroxil DHT được đóng gói dạng viên nang cứng, hộp 3 vỉ hoặc 10 vỉ x 10 viên. Vỏ hộp màu trắng viền hồng đặc trưng. 2. Công dụng Hataroxil DHT Hataroxil DHT là thuốc kháng sinh thế hệ 1. Đây là thuốc có tác dụng diệt khuẩn, ngăn cản sự phát triển và phân chia của vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.Hoạt chất Cefadroxil – có trong Hataroxil DHT là một dẫn chất para – hydroxy của Cefalexin và là kháng sinh dùng theo đường uống có phổ kháng khuẩn tương tự với Cefalexin.Hataroxil DHT có tác dụng diệt khuẩn trên nhiều loại vi khuẩn Gram (+) và Gram (-) khác nhau. Các loại vi khuẩn Gram (+) nhạy cảm gồm các chủng như:Staphylococcus;Chủng Stretococcus tan huyết betal;Các vi khuẩn Gram (-) nhạy cảm gồm:E.coli;Klebsiella pneumoniae;Haemophilus influenzae;Thuốc Hataroxil DHT hấp thụ bền vững trong axit và được hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. Khả năng phân phổ rộng khắp các mô, dịch trong cơ thể. Thuốc không bị chuyển hoá, thải trừ qua nước tiểu. 3. Chỉ định thuốc Hataroxil DHT Hataroxil DHT được chỉ định cho các dạng nhiễm khuẩn do các loại vi khuẩn nhạy cảm có trong danh mục kể trên. Thuốc Hataroxil DHT là thuốc gì? Thuốc Hataroxil DHT là thuốc được chỉ định cho nhóm đối tượng mắc các bệnh cụ thể sau:Viêm đường hô hấp;Nhiễm khuẩn tai – mũi – họng;Viêm phế quản (cả cấp và mạn tính);Viêm bàng quang;Viêm niệu đạo;Viêm phụ khoa;Viêm tế bào;Viêm hạch bạch huyết áp xe;Viêm vú. Viêm tủy xương;Hataroxil DHT được dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm theo chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ. 4. Cách dùng – liều dùng Hataroxil DHT Bạn cần biết thuốc Hataroxil DHT là thuốc được dùng theo đơn, tức là cần có đơn của bác sĩ trước khi mua và sử dụng. Hataroxil DHT được dùng uống trực tiếp với nước trắng, nước lọc. Không được uống thuốc với trà, cà phê, rượu, bia...vì có thể làm thay đổi thành phần, gây ra tương tác thuốc.Liều dùng Hataroxil DHT theo khuyến cáo từ nhà sản cụ thể như sau:Với người lớn, liều dùng khuyến cáo là 2 viên x lần, mỗi ngày dùng 2 lần;Với trẻ em trên 6 tuổi, liều dùng khuyến cáo là 1 viên chia 2 lần/ ngày;Với trẻ em dưới 6 tuổi, nên dùng thuốc dưới dạng bào chế khác cho thích hợp.Thời gian điều trị Hataroxil DHT phải duy trì tối thiểu từ 5 – 10 ngày. Thuốc Hataroxil DHT chỉ dùng theo hướng dẫn, theo dõi của thầy thuốc để đảm bảo an toàn. Không nên tự ý tăng hoặc giảm liều khi chưa có hướng dẫn, vì có thể ảnh hưởng đến tác dụng của Hataroxil DHT. 5. Chống chỉ định dùng Hataroxil DHT Theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc Hataroxil DHT không dùng cho nhóm đối tượng có tiền sử dị ứng, quá mẫn với kháng sinh, đặc biệt là nhóm Cephalosporin hoặc bất cứ thành phần tá dược nào.Thông báo cho bác sĩ những nguy cơ, tiền sử dị ứng thuốc để được cân nhắc, thận trọng khi dùng thuốc Hataroxil DHT. 6. Thận trọng và cảnh báo dùng Hataroxil DHT Khi dùng Hataroxil DHT cần chú ý một số cảnh báo và thận trọng từ nhà sản xuất. Với những nhóm đối tượng quá mẫn với các loại kháng sinh nhóm beta- lactam, nên khi dùng phải thận trọng và có những phương tiện cấp cứu khi xảy ra tình trạng sốc phản vệ.Ở nhóm đối tượng suy giảm chức năng gan, thận trước và trong khi sử dụng cần thận trọng, thực hiện một số xét nghiệm thích hợp để có những cân nhắc khi dùng, liều dùng.Dùng Hataroxil DHT trong thời gian dài có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Do đó, cần theo dõi, nếu có bội nhiễm nên dừng sử dụng thuốc theo chỉ định.Cần quan tâm tới chẩn đoán viêm đại tràng giả mạc khi dùng, đặc biệt là ở nhóm đối tượng bị tiêu chảy nặng có liên quan tới dùng kháng sinh. Thận trọng hơn khi kê đơn sử dụng cho nhóm đối tượng có vấn đề rối loạn tiêu hoá, viêm đại tràng.Chưa có nhiều báo cáo về sử dụng Hataroxil DHT ở trẻ nhỏ do đó, cần thật sự thận trọng ở nhóm đối tượng này. 7. Phụ nữ mang thai, cho con bú dùng Hataroxil DHT Thuốc Hataroxil DHT khi dùng ở nhóm đối tượng có thai cần thận trọng, chỉ dùng khi cần thiết. Đối với thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ, cần cân nhắc. Bởi Cefadroxil cũng bài tiết qua sữa mẹ, mặc dù ở nồng độ thấp nhưng cũng cần thận trọng theo dõi. 8. Tương tác dùng Hataroxil DHT Hataroxil DHT có thể gây ra sự chậm hấp thu nếu như kết hợp với Cholestyramin gắn kết với cefadroxil. Ngoài ra, nếu dùng chung với Probenecid cũng làm giảm tác dụng của thuốc. Dùng chung thuốc có chứa các thành phần Furosemid, aminoglycosid,... với Hataroxil DHT có thể làm tăng độc tính ở thận. 9. Tác dụng phụ dùng Hataroxil DHT Thuốc Hataroxil DHT có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn điển hình như:Buồn nôn;Nôn;Tiêu chảy;Phát ban, ngứa;Đau tinh hoàn;Viêm âm đạo;Phản ứng phản vệ;Rối loạn tiêu hoá;Hoại tử biểu bì nhiễm độc;Phù mạch;Co giật;Các cấp độ tác dụng phụ khác nhau ở mỗi người, do đó, khi dùng thuốc Hataroxil DHT cần thận trọng theo hướng dẫn.Thuốc Hataroxil – DHT là thuốc gì? Đây là thuốc kháng sinh thế hệ 1, được dùng theo đơn của bác sĩ cho các dạng nhiễm khuẩn đường hô hấp, mô, da, đường tiết niệu.... Khi dùng và kết hợp với các thuốc khác cần thận trọng để tránh gây ra các phản ứng không mong muốn. Tham vấn thông tin từ cán bộ y tế để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc.
vinmec
1,112
Nhiều người thắc mắc thai 2 tuần siêu âm đã thấy chưa? Với sự phát triển hiện đại của các trang thiết bị y tế thì siêu âm thai giúp khẳng định việc phụ nữ đã mang thai hay chưa. Đồng thời, theo dõi tình trạng sức khỏe của thai nhi, cũng như phát hiện những trường hợp xấu ảnh hưởng đến mẹ và bé để kịp thời xử lý. Thai 2 tuần siêu âm đã thấy chưa sẽ được giải đáp trong bài viết sau. 1. Dấu hiệu cảnh báo cần đi siêu âm thai Phụ nữ thường dựa vào dấu hiệu trễ kinh để nhận biết mình có thai hay chưa. Tuy nhiên, đây là cách không hoàn toàn chính xác vì có những người kinh nguyệt không đều. Vì vậy cần dựa vào các biểu hiện khác của cơ thể để quyết định đi siêu âm thai: - Máu báo Nhiều người lầm tưởng rằng máu báo là máu kinh nên vẫn hoạt động mạnh dẫn đến xuất huyết, sảy thai,... Chúng ta có thể nhận biết khi xem xét các yếu tố sau: + Màu sắc: hồng, đỏ hoặc nâu; + Lượng máu: thường ít hơn máu trong chu kỳ kinh nguyệt. Bạn sẽ thấu mái rỉ khi dùng khăn, giấy vệ sinh lau quanh âm đạo hay có thể rơi rớt ở quần lót; + Đau: tùy theo từng người mà cơn đau có thể nhẹ, trung bình hoặc trầm trọng; + Xuất huyết: xuất huyết do phôi làm tổ có thể kéo dài ít hơn 3 ngày. Điều này là bình thường nên chị em phụ nữ không cần quá lo lắng. - Chuột rút và căng cứng cơ ở vùng chậu; - Xuất hiện dịch âm đạo; - Đau ngực, căng tức và đầu ti cũng nhạy cảm hơn; - Cảm giác mệt mỏi; - Ốm nghén và buồn nôn thường xuyên, đặc biệt vào buổi sáng trong ngày. Thường cảm thấy khó chịu khi ngửi mùi đồ ăn; - Tâm trạng thay đổi thường xuyên; - Táo bón, đầy hơi, xì hơi; - Buồn đi tiểu nhiều hơn do sự gia tăng của khối lượng máu và áp lực của tử cung xuống bàng quang. 2. Thai 2 tuần siêu âm đã thấy chưa? Nhiều người thắc mắc thai 2 tuần siêu âm đã thấy chưa? Người mẹ cần hiểu rõ rằng trong những tuần đầu thai kỳ, việc em bé phát triển các bộ phận cơ thể là chưa có. Thai nhi vẫn đang trong bước đầu làm tổ, chưa có một hình dạng nhất định nào. Mặc dù phôi thai đã hình thành nhưng cần phần lớn thời gian để túi phôi đi tử cung và làm tổ. Khi thai 2 tuần tuổi có sự phân chia cũng như tổ chức tế bào. Ba lớp tế bào riêng bắt đầu hình thành. Lớp ngoại bì trở thành tóc, mắt, da cùng hệ thống thần kinh, não bộ, men răng của bé. Lớp trung bì trở thành cơ, xương sống, thận, mô và hệ thống các mạch máu. Cuối cùng là lớp nội bì sẽ là cơ quan nội tạng. Thai nhi xuất hiện rõ các bộ phận này vào những giai đoạn tiếp theo mà khi siêu âm thì bác sĩ sẽ cho người mẹ thấy rõ. Khi cơ thể xuất hiện các dấu hiệu khác thường cảnh báo có thai thì người mẹ nên đi siêu âm để có được kết quả chính xác. Đồng thời được lắng nghe tư vấn của bác sĩ chuyên khoa về chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi hợp lý để khỏe cho mẹ, phát triển tốt cho bé. Thai 2 tuần chỉ bằng hạt giống nhỏ mà có thể mắt thường không nhìn ra. Ở thời điểm này siêu âm vẫn quá sớm và thiếu chính xác. Thực hiện siêu âm đầu dò cũng không mang lại kết quả mong muốn và thậm chí còn ảnh hưởng đến phôi thai. Để khẳng định tình trạng mang thai thì các bác sĩ khuyên rằng chị em phụ nữ nên thực hiện xét nghiệm khi thai nhi ở những tuần đầu tiên. 3. Làm sao để biết có thai? Như đã nói ở trên, nếu thai nhi chỉ mới 2 tuần tuổi thì việc phát hiện qua hình ảnh siêu âm là thiếu chính xác. Vì vậy bác sĩ có thể chỉ định người mẹ thực hiện xét nghiệm Hc G để khẳng định tình trạng có thai hay không. Đây là một xét nghiệm máu được thực hiện đơn giản, nhanh chóng mà không hề ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé. Ngoài ra, sử dụng que thử thai cũng là biện pháp được nhiều chị em hay sử dụng vì cho ra kết quả chính xác khá cao. Tuy nhiên, cần thử lại nhiều lần vào các thời điểm khác nhau. 4. Thai 2 tuần siêu âm và xét nghiệm ở đâu? Nếu như thai 2 tuần siêu âm cho kết quả không chính xác thì việc xét nghiệm sẽ mang lại hiệu quả cao. Cả hai biện pháp này cần được thực hiện một cách chuyên nghiệp, nhanh chóng và không làm ảnh hưởng xấu đến mẹ và bé. Không phải địa chỉ y tế nào cũng uy tín và tin cậy để mọi người lựa chọn vì sức khỏe của mình. Bởi những tiện ích và hiệu quả khám cũng như điều trị mang lại. Kết quả siêu âm hay xét nghiệm đều được trả trong thời gian sớm nhất. Mọi người không mất nhiều thời gian chờ khám và lấy kết quả. Với những trang thiết bị y tế hiện đại và đội ngũ y bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm chắc chắn sẽ hỗ trợ khách hàng tốt nhất trong quá trình khám, điều trị bệnh. Khi có nhu cầu siêu âm thai, khách hàng sẽ biết được những thông tin về: + Thông tin chính xác phụ nữ mang thai hay không; + Phát hiện đơn hay đa thai; + Cho hình ảnh rõ nét về thai nhi và các chuyển động rất nhỏ của bé; + Nghe được tim thai; + Xác định được tuổi thai; + Kiểm tra tình trạng tử cung, buồng trứng của người mẹ; + Xem lượng máu của mẹ có đủ cung cấp cho con hay không.
medlatec
1,033
Bệnh thoái hóa cột sống và những điều không ai có thể bỏ qua Bệnh thoái hóa cột sống tuy không nguy hiểm ngay lập tức đến tính mạng nhưng lại khiến người bệnh phải chịu cảnh đau đớn, mệt mỏi và gặp nhiều phiền toái trong sinh hoạt. Nếu không được điều trị kịp thời, tình trạng thoái hóa sẽ ngày càng nghiêm trọng và dẫn tới những biến chứng nguy hiểm. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn cung cấp những thông tin hữu ích về căn bệnh này. 1. Bệnh Thoái hóa cột sống là bệnh như thế nào? Thoái hóa cột sống bệnh học được hiểu là một quá trình bệnh lý ở các đốt sống cổ và thắt lưng. Bệnh thường gặp ở người cao tuổi, khoảng sau tuổi 40 nguy cơ mắc bệnh sẽ tăng dần. Trong đó: 1.1. Thoái hóa cột sống thắt lưng Tình trạng thoái hóa này thường xảy ra ở các đốt sống thắt lưng L5. Đây là đốt phải chịu áp lực nhiều nhất từ cơ thể. Triệu chứng của bệnh cũng rất đa dạng tùy thuộc vào mức độ của bệnh. Dưới đây là một số biểu hiện thường gặp của bạn: Người bệnh thường xuyên bị đau thắt lưng. Những cơn đau có thể âm ỉ khiến người bệnh vô cùng mệt mỏi. Càng vận động mạnh thì cơn đau càng tăng lên và khi nghỉ ngơi thì sẽ đỡ đau hơn. Hầu như những người mắc bệnh đều rất khó khăn khi cúi gập người, hoặc không thể ngửa người ra sau. Nếu ngồi xuống thì khi ngồi dậy cũng rất khó, phải một lúc lâu mới có thể đứng trở lại. Đau đầu: Không chỉ đau vùng lưng, người bệnh cũng có thể gặp phải tình trạng đau nhức đầu. Tay chân yếu và sự kết hợp giữa tay và chân cũng kém linh hoạt. Thậm chí một vài trường hợp có thể bị ảnh hưởng đến bàng quang và ruột non khiến người bệnh bị rối loạn tiểu tiện, thậm chí khó kiểm soát tiểu tiện. 1.2. Thoái hóa cột sống cổ Thoái hóa cột sống cổ là gì và bệnh có nguy hiểm không cũng chính là thắc mắc của nhiều người. Tình trạng thoái hóa diễn ra phổ biến hơn ở các đốt sống cổ số 5, 6 và 7, tuy nhiên nó cũng có thể gặp ở bất kỳ đoạn nào. Ở giai đoạn đầu, bệnh không có biểu hiện gì đặc biệt. Phần lớn người bệnh chỉ thấy hay nhức mỏi khó chịu ở vùng cổ. Tuy nhiên càng về sau, biểu hiện càng rõ ràng và những cơn đau có thể trở nên dữ dội hơn. Dưới đây là một số triệu chứng của bệnh: Đau nhức và đôi khi bị vẹo cổ, khi thực hiện các động tác ở cổ sẽ thấy cảm giác bị vướng. Những cơn đau cổ có thể lan ra vùng đầu hoặc lan xuống cánh tay, bả vai. Một vài trường hợp nghiêm trọng có thể khiến cánh tay và bàn tay bị tê, liệt. Khi thời tiết lạnh, nếu nằm ở một tư thế không thuận lợi vào ban đêm thì sáng hôm sau có thể bị cứng cổ và khi ho và hắt hơi sẽ vô cùng đau và khó khăn, thậm chí không thể đi lại được. Một số trường hợp sẽ phải liên tục chịu các cơn đau, không thể quay đầu sang 2 bên mà phải xoay cả người. Đôi khi cảm thấy như có một luồng điện chạy từ cổ đến xương sống, tình trạng này có thể kết thúc nhanh hoặc kéo dài. 2. Những nguyên nhân nào dẫn tới Bệnh thoái hóa cột sống Rất nhiều người thắc mắc tại sao bị thoái hóa cột sống, tại sao tôi còn trẻ mà đã bị thoái hóa cột sống. Câu trả lời là không chỉ có người cao tuổi mà bất cứ ai cũng có thể gặp phải căn bệnh này vì những nguyên nhân sau đây: Do tuổi tác: Bệnh thường gặp ở những người cao tuổi vì độ tuổi này cơ thể đã bước sang giai đoạn lão hóa và tình trạng bào mòn khớp xảy ra nhiều hơn nên nguy cơ thoái hóa xương khớp là điều dễ hiểu. Thông thường, nếu có thói quen sinh hoạt lành mạnh thì đến khoảng 50 tuổi trở lên mới thấy các biểu hiện của thoái hóa cột sống nhưng cũng có nhiều trường hợp mới 35 - 40 tuổi đã phát hiện bệnh. Như vậy, có thể thấy rằng, cơ thể mỗi người là khác nhau và quá trình lão hóa, thoái hóa xương khớp của mỗi người cũng khác nhau. Một số thói quen trong sinh hoạt như ngồi lâu, ngủ sai tư thế cũng có thể tăng nguy cơ bị thoái hóa. Đặc thù nghề nghiệp: Những người làm công việc nặng, chẳng hạn như thường xuyên phải bê vác, gánh hay phải cúi người, xoay hoặc ngửa cổ nhiều,… sẽ khiến nguy cơ mắc bệnh tăng lên. Vì đây là những yếu tố làm gia tăng tình trạng tổn thương sụn khớp, khiến cho dây chằng bị xơ cứng,… và cuối cùng dẫn tới thoái hóa. Chế độ ăn chưa đầy đủ dưỡng chất: Những trường hợp không cung cấp đủ canxi, magie và các loại vitamin cho cơ thể sẽ hạn chế quá trình tái tạo sụn khớp, đồng thời nguy cơ thoái hóa sẽ tăng lên. Dị tật bẩm sinh: Nếu từ khi sinh ra đã bị những bất thường về cấu trúc cột sống thì nguy cơ bị thoái hóa về sau này sẽ cao mắc bệnh cao hơn những người có cấu trúc cột sống bình thường Lười vận động: Những người ít vận động sẽ khiến máu lưu thông kém, không đủ để cung cấp đến cột sống dẫn đến cột sống dễ bị co cứng, xương khớp kém linh hoạt và tăng cơ hội mắc bệnh thoái hóa cột sống. Để điều trị bệnh cần phải phụ thuộc vào mức độ bệnh và thể trạng của bệnh nhân. Có nhiều phương pháp điều trị như điều trị nội khoa, vật lý trị liệu hoặc phẫu thuật. Mục tiêu điều trị là giảm triệu chứng đau nhức cho người bệnh và giúp người bệnh có thể sinh hoạt bình thường đồng thời phòng ngừa những tổn thương cho tủy sống và dây thần kinh. Điều trị nội khoa là điều trị bằng các loại thuốc chống viêm giảm đau theo chỉ định của bác sĩ. Vật lý trị liệu: Là các bài tập giúp bệnh nhân kéo giãn cột sống, xoa bóp vùng thoái hóa để giảm đau cho người bệnh. Phẫu thuật: Nếu bệnh nghiêm trọng thì có thể tính đến phương pháp phẫu thuật để đạt được hiệu quả điều trị cao nhất.
medlatec
1,126