text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Phát hiện giang mai bẩm sinh ở trẻ sơ sinh, những dấu hiệu cha mẹ không nên chủ quan Giang mai là bệnh xã hội phổ biến lây truyền qua đường tình dục không an toàn, qua đường truyền máu và lây truyền từ mẹ sang con. Chủ yếu hay gặp ở người lớn. Bố mẹ bé chia sẻ: Bé là con thứ 2 trong gia đình được mẹ sinh thường ở bệnh viện huyện. Lúc sinh nặng 3kg, bú mẹ hoàn toàn, tăng cân tốt. Bé bị bong da tay, da chân ngay sau sinh. Qua lý do đi khám và thực tế thăm khám, bác sĩ thấy có hội chứng nhiễm trùng và tổn thương da là các vết bong da tay, chân. Má trái sẩn đỏ, kích thước khoảng 0,5cm. Miệng có tổn thương loét. Ngoài ra, khám các cơ quan, bộ phận khác không phát hiện gì đặc biệt. Bằng kinh nghiệm khám chữa bệnh, Th S. BS Ngô Thị Cam - Chuyên khoa Nhi giải thích cho gia đình nguyên nhân gây những bất thường của bé nghĩ nhiều do giang mai bẩm sinh. Sau đó, bác sĩ chỉ định làm xét nghiệm: tổng phân tích máu, CRP, GOT, GPT, ure, creatinine; Xét nghiệm: HBs Ag, HCV Ab, HIV, TPHA định lượng và siêu âm thóp. Kết quả xét nghiệm có số lượng tiểu cầu tăng, xét nghiệm đánh giá tổn thương tế bào gan tăng cao, xét nghiệm CRP để xác định và đánh giá tình trạng viêm hoặc nhiễm trùng tăng; Xét nghiệm chẩn đoán bệnh giang mai (TPPA) tăng cao với kết quả 1:20480, tức dương tính. Do vậy, bác sĩ chẩn đoán xác định bé bị giang mai bẩm sinh trong sự lo lắng, bất ngờ của cả gia đình. Trẻ sơ sinh bị giang mai nguyên nhân do đâu? Bệnh giang mai là bệnh lây truyền từ người sang người chủ yếu qua đường tình dục do xoắn khuẩn giang mai gây nên, hoặc có thể lây truyền qua đường máu. Bệnh cũng có thể lây gián tiếp qua các đồ dùng, vật dụng bị nhiễm xoắn khuẩn hoặc lây qua các vết xước trên da, niêm mạc. Vậy ở trẻ sơ sinh nguyên nhân bị giang mai do đâu là thắc mắc của rất nhiều người. Dựa vào yếu tố bé được sinh thường, mẹ không được làm sàng lọc các bệnh lây truyền trước khi mang thai và sinh con, trẻ chưa truyền máu bao giờ, lại có triệu chứng bong da từ lúc mới sinh nên nghĩ nhiều đến bé bị giang mai do đường lây truyền từ mẹ trong quá trình mang thai. Vì vậy, bác sĩ đã khuyên bố mẹ nên làm xét nghiệm giang mai để chẩn đoán nguyên nhân thì bất ngờ cả bố và mẹ đều có kết quả giang mai dương tính. BSCKI. Đồng thời, mẹ bầu cũng nên làm xét nghiệm kiểm tra, sàng lọc bệnh truyền nhiễm từ mẹ sang con qua các xét nghiệm rubella, viêm gan B/C, HIV, xét nghiệm các bệnh nhiễm lây truyền qua đường tình dục (bệnh giang mai, Chlamydia) để phát hiện bệnh sớm, ngay cả những mẹ bầu sinh con đầu khỏe mạnh hoặc không có dấu hiệu cũng không chủ quan, vì đa số các bệnh lây nhiễm diễn biến thầm lặng. Ngoài ra, để phòng tránh bệnh lây nhiễm nên thực hiện sinh hoạt an toàn, lành mạnh như tập thể dục thường xuyên, thực hiện chế độ ăn uống điều độ, nghỉ ngơi hợp lý. Để tránh lây nhiễm giang mai, mẹ bầu nên hạn chế tiếp xúc trực tiếp với máu, hoặc đồ dùng cá nhân của người bệnh.
medlatec
607
Dấu hiệu và mức độ nghiêm trọng khi bị sỏi tiết niệu Sỏi tiết niệu là bệnh lý nguy hiểm, có quá trình hình thành và phát triển âm thầm, nhanh chóng, khó phát hiện. Nếu không sớm chẩn đoán và điều trị, sỏi kết tinh với kích thước lớn có thể gây nhiều biến chứng nghiêm trọng, làm suy giảm chức năng thận. 1. Sỏi tiết niệu là bệnh gì? Cấu tạo của hệ tiết niệu bao gồm các phần: hai quả thận, hai niệu quản, niệu đạo và bàng quang. Tùy theo từng yếu tố tác động, sỏi có thể hình thành tại bất kỳ vị trí nào tại đường tiết niệu. Sỏi tiết niệu được xem là một trong những nguyên nhân dẫn đến suy thận mạn tính. Bệnh thường phổ biến ở nam giới ngoài độ tuổi trung niên và người cao tuổi. Phần lớn bắt nguồn từ chế độ sinh hoạt không lành mạnh, nguồn nước uống mất vệ sinh hoặc biến chứng do nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Một số trường hợp khác, sỏi tiết niệu được hình thành do các dị tật bẩm sinh gây ứ đọng nước tiểu. Quá trình hình thành sỏi tại tiết niệu thường bắt nguồn từ các loại muối khoáng hòa tan có trong nước tiểu như: canxi, oxalat, urat,... Khi cơ thể xuất hiện những rối loạn bất thường về mặt sinh lý kết hợp với các yếu tố thuận lợi khác sẽ thúc đẩy quá trình tinh của các loại muối hòa tan nói trên và hình thành nhân sỏi. Nếu không sớm tiến hành điều trị, loại bỏ, nhân sỏi lớn dần tạo thành sỏi tiết niệu. 2. Dấu hiệu và mức độ nghiêm trọng khi bị sỏi tiết niệu Qua quá trình nghiên cứu và thăm khám thực tiễn cho thấy những đối tượng sau thường có nguy cơ cao hình thành sỏi tại tiết niệu: Đối tượng có những tổn thương bẩm sinh tại đường tiết niệu. Bản thân đã hoặc đang bị viêm nhiễm hoặc thực hiện các kỹ thuật can thiệp có liên quan đến đường tiết niệu. Người lớn tuổi, người có thói quen sống thiếu khoa học như: không cung cấp đủ nước mỗi ngày, thường xuyên nhịn tiểu. Bệnh bao gồm những dấu hiệu nào Khi mới hình thành, bệnh thường không có nhiều triệu chứng cụ thể. Tuy nhiên, sỏi kết tinh với kích thước lớn sẽ xuất hiện một số dấu hiệu sau: Đau nhức thắt lưng Xuất hiện những cơn đau dữ dội tại vùng thắt lưng, có thể lan nhanh đến các vị trí xung quanh, đặc biệt là vùng bẹn sinh dục. Đau dữ dội hơn sau khi thực hiện các hoạt động nặng nhọc, sử dụng nhiều sức lực. Tần suất và cường độ đau nhức phụ thuộc vào vị trí và kích thước viên sỏi, có thể kéo dài khoảng vài phút sau đó tự thuyên giảm hoặc có sự can thiệp các nhóm thuốc đặc trị, giảm đau. Đi tiểu bất thường Sỏi kết tinh với kích thước lớn tại đường tiết niệu sẽ gây nên nhiều khó khăn cho bệnh nhân trong vấn đề tiểu tiện, cụ thể: Tiểu buốt liên tục hoặc ngắt quãng. Tiểu tiện gặp khó khăn, nước tiểu xuất hiện màu bất thường kèm máu,... Bên cạnh những triệu chứng trên, bệnh nhân có thể kèm theo tình trạng sốt cao. Sỏi tiết niệu có nguy hiểm không Sỏi tại tiết niệu nếu không sớm điều trị, có thể dẫn đến những hậu quả vô cùng nguy hiểm: Sỏi di chuyển gây cọ xát với niêm mạc tại đường tiết niệu, tạo điều kiện thuận lợi cho sự tấn công của các loại vi khuẩn có hại, hình thành các ổ viêm nhiễm. Tắc nghẽn đường tiết niệu tại các vị trí hẹp dẫn đến đến bí đái hoặc đi tiểu khó khăn. Kéo dài tình trạng trên có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận, từ đó gây suy thận mạn tính hoặc cấp tính. 3. Phương pháp điều trị Hiện nay, sự phát triển của ngành y học đã cho ra đời nhiều phương pháp điều trị bệnh hiệu quả, có khả năng loại bỏ hoàn toàn sỏi tiết niệu. Tuy nhiên, để đạt hiệu quả tốt nhất, nên có phương pháp phù hợp nhằm sớm phát hiện và điều trị khi sỏi còn nhỏ. Sỏi kết tinh với kích thước lớn để lại nhiều biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, khó điều trị dứt điểm. Quá trình điều trị sỏi tại tiết niệu thường được tiến hành bằng các kỹ thuật như: điều trị ngoại khoa, nội khoa, mổ nội soi,... Trong trường hợp sỏi có kích thước nhỏ hơn 5mm, chưa hình thành nhiều biến chứng nguy hiểm, có thể tiến hành điều trị nội khoa. Bước tiến của ngành y học đã cho ra đời nhiều phương pháp điều trị hiện đại, khoa học, thay thế và khắc phục những hạn chế của kỹ thuật truyền thống. Một số kỹ thuật điều trị sỏi tiết niệu tiên tiến, hạn chế thấp nhất các biến chứng như: nội soi tán sỏi thận thông qua da chuẩn thức, tán sỏi ngoài cơ thể, nội soi niệu quản,... Sau thực hiện các kỹ thuật loại bỏ sỏi tiết niệu, nhằm hạn chế nguy cơ tái phát và đẩy nhanh quá trình phục hồi, mỗi các nhân cần tuân thủ các chỉ định của y bác sĩ có chuyên môn. Nếu phát hiện những triệu chứng, dấu hiệu bất thường sau điều trị, cần tiến hành thăm khám để được kiểm tra. Bên cạnh đó, nên thiết lập chế độ sống khoa học, xây dựng thói quen ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng. Cung cấp đủ nước cho cơ thể. Giữ vệ sinh sạch sẽ, hạn chế nguy cơ tấn công của các loại vi khuẩn có hại cho tiết niệu. Tránh thói quen nhịn tiểu. Tập luyện các bài thể dục thể thao phù hợp với thể lực cơ thể. Bổ sung chất xơ bằng các loại rau củ quả trong khẩu phần ăn hàng ngày, hạn chế các thực phẩm chứa nhiều đường.
medlatec
1,013
Các cách chữa bệnh quáng gà Quáng gà hay còn được gọi là thoái hóa sắc tố võng mạc, được biểu hiện bằng tình trạng hạn chế tầm nhìn trong điều kiện ánh sáng yếu. Hiện nay, các cách chữa bệnh quáng gà chỉ giúp cải thiện triệu chứng và làm chậm tiến triển của bệnh. 1. Bệnh quáng gà là gì? Bệnh quáng gà, hay chứng mù đêm là các tên gọi khác của bệnh thoái hóa sắc tố võng mạc, đây là tình trạng nhìn kém trong điều kiện ánh sáng yếu (như vào chiều tối).Dấu hiệu của bệnh quáng gà:Biểu hiện của quáng gà có thể xuất hiện rất sớm khi trẻ mới chào đời hoặc muộn hơn, thường từ 10 – 30 tuổi. Triệu chứng sớm nhất của quáng gà là nhìn kém trong điều kiện anh sáng yếu, ví dụ như trong nhà chưa bật đèn, trong rạp chiếu phim, vào lúc chiều tối, người bệnh dễ va chạm vào đồ đạc khi đi lại. Đôi khi, thị lực trong điều kiện ánh sáng đầy đủ cũng giảm sút. Nếu không áp dụng cách chữa bệnh quáng gà sớm và kịp thời, bệnh diễn tiến nặng hơn và ở giai đoạn muộn có thể xuất hiện đục thủy tinh thể.Nhìn bên ngoài, bác sĩ không phát hiện được điều gì bất thường. Khi khám đáy mắt, có thể phát hiện những bất thường ở võng mạc như thu nhỏ kích thước động mạch võng mạc, đĩa thị giác bạc màu, có đám sắc tố hình tế bào xương ở võng mạc ngoại biên, phù hoàng điểm dạng nang.Thị trường của người bệnh quáng gà thu hẹp dần, nghiêm trọng hơn có thể tiến triển thành thị trường hình ống (là tình trạng thị trường bị thu hẹp trầm trọng, người vật nhìn thấy môi trường xung quanh như nhìn qua một cái ống). Ngoài ra, trong vùng nhìn thấy có thể xuất hiện những vùng nhỏ không nhìn thấy gọi là ám điểm và ám điểm có thể ngày càng lan rộng.Tuy nhiên, không phải bất kỳ tình trạng nhìn kém trong điều kiện thiếu sáng nào cũng là quáng gà. Cần phân biệt quáng gà với hiện tượng thích nghi bóng tối kém, là tình trạng mờ mắt, xây xẩm khi chuyển đột ngột từ vùng sáng sang vùng tối.Vì vậy, nếu người bệnh có bất kỳ triệu chứng nào kể trên nên liên hệ với bác sĩ chuyên khoa mắt để được chẩn đoán và tư vấn cách chữa bệnh quáng gà phù hợp nhất. 2. Nguyên nhân gây bệnh quáng gà Bệnh quáng gà xuất phát từ những rối loạn của các tế bào que trong võng mạc, là những tế bào có vai trò hỗ trợ mắt nhìn thấy hình ảnh trong bóng tối. Việc tìm hiểu nguyên nhân giúp các bác sĩ nhãn khoa đưa ra cách chữa bệnh quáng gà phù hợp cho từng cá thể. Các nguyên nhân gây bệnh quáng gà đã được nghiên cứu bao gồm:Tật cận thị. Tăng nhãn áp, thuốc điều trị tăng nhãn áp làm co đồng tửĐục thủy tinh thể. Viêm võng mạc sắc tố: Bệnh di truyền do gen quy định. Bệnh keratoconus. Thiếu vitamin A: Vitamin A đóng vai trò quan trọng trong dẫn truyền thần kinh và tạo hình ảnh trong môi trường thiếu sáng. Do đó, thiếu vitamin A ảnh hưởng đến quá trình hình thành các sắc tố cần thiết giúp mắt nhìn được trong điều kiện thiếu sáng. Các nguyên nhân gây thiếu vitamin A thường gặp là chế độ ăn thiếu vitamin A, trẻ suy dinh dưỡng, thiếu vitamin A trong thai kỳ, trẻ không tham gia chương trình bổ sung vitamin A mở rộng, bệnh nhiễm trùng, các bệnh chuyển hóa như đái tháo đường, ...Những ai có nguy cơ cao mắc bệnh quáng gà cao?Người lớn tuổi có nguy cơ cao bị đục thủy tinh thể, do đó họ có khả năng bị quáng gà cao hơn người trẻ em và thanh niên.Người suy tuyến tụy, gặp khó khăn trong hấp thu chất béo và vitamin A có nguy cơ mắc quáng gà cao hơn.Người có đường máu cao hoặc đái tháo đường có nguy cơ mắc các bệnh lý về mắt như đục thủy tinh thể.Những người có nguy cơ thiếu hụt vitamin A như trẻ dưới 3 tuổi, trẻ em suy dinh dưỡng có thể có nguy cơ mắc quáng gà cao hơn. 3. Bệnh quáng gà chữa được không? Cách chữa bệnh quáng gà thế nào phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Nếu quáng gà do cận thị, đục thủy tinh thể, thiếu vitamin A thì có thể khắc phục được bằng cách điều trị nguyên nhân gây bệnh. Tuy nhiên, nếu là bệnh quáng gà có tính bẩm sinh hoặc di truyền thì việc điều trị vẫn còn gặp nhiều khó khăn và chỉ mang tính chất bổ sung dinh dưỡng cho mắt, điều trị triệu chứng, làm chậm tiến triển của bệnh. Các cách chữa bệnh quáng gà bao gồm:Tật cận thị: Sử dụng kính đeo mắt hoặc kính áp tròng có thể cải thiện thị lực cho người bệnh.Đục thủy tinh thể: Xảy ra khi có một lớp màng protein mờ đục xuất hiện trong thủy tinh thể. Đục thủy tinh thể có thể được điều trị bằng thay thủy tinh thể, đồng thời giúp cải thiện thị lực và giảm các triệu chứng của bệnh quáng gà.Thiếu hụt vitamin A: Cách chữa bệnh quáng gà do thiếu hụt vitamin A là bổ sung vitamin A đầy đủ bằng các chế phẩm đường uống hoặc tiêm. Người bệnh có thể dùng liều vitamin A 15.000 UI / ngày theo đường uống. Tuy nhiên, sử dụng vitamin A liều cao kéo dài có khả năng tích lũy trong cơ thể và gây độc cho gan. Chống chỉ định vitamin A liều cao ở phụ nữ mang thai do có khả năng gây dị tật thai nhi.Di truyền: Một số tình trạng di truyền như viêm võng mạc sắc tố không thể chữa khỏi hoàn toàn. Phương pháp điều trị chỉ giúp cải thiện triệu chứng và làm chậm diễn tiến của bệnh quáng gà. Trong trường hợp này, người bệnh nên hạn chế hoạt động hoặc lái xe vào chiều tối.Ngoài ra, các nhà nghiên cứu đang đưa ra hướng sử dụng tế bào gốc để cấy vào võng mạc người bệnh với mục đích để các tế bào này phát triển trong đáy mắt, cải thiện được phần nào cấu trúc và chức năng võng mạc người bệnh quáng gà. 4. Những lưu ý đối với người bệnh quáng gà Không thể phòng tránh bệnh quáng gà nếu do nguyên nhân bẩm sinh hoặc di truyền. Tuy nhiên, chúng ta có thể theo dõi đường máu cơ thể và có chế độ ăn uống lành mạnh để giảm thiểu nguy cơ bị quáng gà.Chế độ dinh dưỡng lành mạnh giúp phòng bệnh quáng gà là tăng cường thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất, chất chống oxy hóa trong khẩu phần hằng ngày để ngăn ngừa bệnh đục thủy tinh thể. Bổ sung các thực phẩm giàu vitamin A như cà rốt, dưa vàng, khoai lang, bí đỏ, bí ngô, xoài, cải bó xôi, các loại rau lá màu xanh đậm, gan động vật, sữa, trứng, ...Nếu bị quáng gà, người bệnh nên tránh lái xe vào ban đêm để giữ an toàn cho bản thân. Khi ở trong môi trường ánh sáng mạnh, có thể đội mũ hoặc đeo kính râm để giảm độ chói.Tập thể dục đều đặn cũng làm giảm nguy cơ mắc các bệnh về mắt như tăng nhãn áp. Đồng thời, tập thể dục cũng giúp làm giảm mức đường máu.
vinmec
1,301
Lý giải về hiện tượng đang quan hệ thì mắc tiểu Đang quan hệ thì mắc tiểu là một tình huống dở khóc dở cười không ai muốn gặp phải trong mỗi cuộc yêu. Vậy đây có phải là một dấu hiệu bất thường không, tại sao lại bị và nên làm gì khi rơi vào tình huống này, bài viết sau sẽ giúp bạn tháo gỡ tất cả nỗi niềm khó nói ấy. 1. Tại sao đang quan hệ thì mắc tiểu? 1.1. Đối với nữ giới Hiện tượng mắc tiểu khi đang quan hệ ở nữ giới có thể xuất phát từ các nguyên nhân: - Đạt cực khoái Khi điểm G - vị trí bên trong âm đạo có trách nhiệm xuất tinh ở nữ giới bị kích thích đạt được đến trạng thái cực khoái sẽ làm tiết ra một lượng dịch tương đối giống nước ở niệu đạo, nhưng không phải là nước tiểu nhưng cũng không giúp bôi trơn. Chất dịch này có thể bắt nguồn ở bàng quang, âm đạo hoặc cả hai. Nhiều chị em nhầm lẫn cảm giác cực khoái với cảm giác buồn tiểu nên nghĩ rằng việc mình xuất tinh là đi tiểu khi quan hệ. Đây là một hiện tượng sinh lý bình thường hoàn toàn không đáng lo ngại, nó chỉ đáng lo khi tiểu lúc quan hệ là tiểu tiện không tự chủ mà thôi. - Quá nhiều nước ở bàng quang Nếu bàng quang quá nhiều nước thì khi quan hệ tình dục nó sẽ khiến cho cảm giác buồn tiểu trở nên mạnh mẽ. Bàng quang nằm ngay phía trên đầu âm đạo nên khi dương vật đi vào và đi ra khỏi âm đạo sẽ liên tục tạo ra áp lực cho bàng quang và khiến cảm giác buồn tiểu xuất hiện. Ngoài ra, có một số tư thế quan hệ cũng tác động lên bàng quang và khiến cho nữ giới đang quan hệ thì mắc tiểu. - Yếu cơ sàn chậu Phụ nữ sau sinh thường bị yếu cơ sàn chậu nên dễ buồn tiểu khi quan hệ. Nguyên nhân của tình trạng này là do cơ sàn chậu bị yếu nên không giữ cho ống niệu đạo đóng lại được kết hợp cùng áp lực gia tăng lên bàng quang do hắt hơi, ho, tác động khi quan hệ,… sẽ làm tăng cảm giác mắc tiểu. - Bàng quang phải hoạt động quá mức Trong khi quan hệ tình dục, nữ giới cũng có thể bị rò rỉ nước tiểu nếu bàng quang đang ở trạng thái hoạt động quá mức. Chính vì điều này mà dù chưa chứa đầy nước bàng quang vẫn phải cố gắng để tống nước tiểu ra ngoài. Triệu chứng của hiện tượng này là buồn tiểu đột ngột, tiểu thường xuyên và khó kiểm soát. 1.2. Đối với nam giới Hiện tượng đang quan hệ thì mắc tiểu ở nam giới có thể xảy ra khi đã cắt bỏ tuyến tiền liệt hoặc hoặc đang điều trị bệnh ung thư tiền liệt tuyến hoặc bàng quang đang ở trạng thái hoạt động quá mức. Tất cả những nguyên nhân này làm cho cơ bàng quang bị suy yếu nên nước tiểu rò rỉ ra khi quan hệ. 2. Sau khi quan hệ có nên đi tiểu không? Việc đi tiểu tiện sau khi quan hệ là nên làm đối với cả nữ giới và nam giới nhưng đặc biệt khuyến khích với những người hay bị viêm đường tiết niệu. Quá trình quan hệ tình dục, việc thâm nhập của bộ phận sinh dục nam vào trong bộ phận sinh dục nữ rất dễ tăng nguy cơ viêm đường tiết niệu vì vi khuẩn dễ dàng di chuyển từ bộ phận sinh dục sang niệu đạo - nơi nối với bàng quang để nước tiểu đi ra. Nếu bệnh viêm nhiễm đường tiết niệu không được điều trị sớm sẽ dễ làm tổn thương thận, gây nguy hại cho sức khỏe. 3. Cần làm gì khi rơi vào tình huống đang quan hệ thì mắc tiểu? Để khắc phục tình trạng đang quan hệ thì buồn tiểu, cả nam giới và nữ giới nên: - Đi tiểu trước khi quan hệ để không bị buồn tiểu giữa chừng. - Thử thay đổi các tư thế quan hệ khác nhau để tránh tạo áp lực đè lên trên bàng quang. - Thực hiện bài tập Kegel để nhằm tăng cường sức mạnh của cơ sàn chậu. - Tránh xa đồ uống có cồn và chất kích thích vì chúng được xếp vào hàng chất lợi tiểu, rất dễ kích thích bàng quang và gây ra buồn tiểu khi đang quan hệ. - Lên lịch đi vệ sinh vào khung giờ cố định trong ngày. - Tạo tâm lý thoải mái cho cả hai bên khi sinh hoạt tình dục. Tuy nhiên, cả hai cần thật khéo léo và tế nhị sao cho kéo dài được thời gian khởi động nhờ đó mà giúp bộ phận sinh dục sớm đạt được trạng thái hưng phấn cao độ để tiết ra chất nhầy nhiều hơn, không làm cho cơ vòng bị co thắt thì mới tiến hành giao hợp và có được cảm giác cực khoái. Nhìn chung, đang quan hệ thì mắc tiểu không phải là hiện tượng quá đáng lo ngại nếu không diễn ra thường xuyên và nếu tìm ra nguyên nhân thì rất dễ khắc phục. Tuy nhiên, khi hiện tượng này lặp lại trong thời gian dài không những làm suy giảm chất lượng đời sống chăn gối mà còn dễ làm giảm khoái cảm, giảm ham muốn tình dục, thậm chí có người còn dừng hoàn toàn hoạt động tình dục hoặc có đời sống tình dục không như mong muốn. Bởi vậy, nếu hiện tượng này hay xảy ra thì tốt nhất bạn nên gặp bác sĩ chuyên khoa để tìm ra nguyên nhân. Khi đã xác định được căn nguyên của vấn đề, bác sĩ sẽ có phương án điều trị hiệu quả như: - Dùng thuốc làm giảm triệu chứng tiểu khi quan hệ như: thuốc làm giảm co thắt bàng quang, thuốc chống run cơ, thuốc chống co thắt,... - Giảm sự hoạt động của cơ bàng quang bằng cách tiêm botox vào đây. - Kích thích điện. - Phẫu thuật làm tăng kích thước của bàng quang.
medlatec
1,050
Cách nào chống táo bón cho trẻ? Tình trạng táo bón lâu ngày ở trẻ em sẽ khiến trẻ bị đau bụng, đầy hơi, lâu dần dẫn tới biếng ăn, suy dinh dưỡng và chậm lớn. Vì vậy, các bậc phụ huynh cần nắm rõ được cách chống táo bón cho trẻ để hạn chế các tình trạng này. 1. Dấu hiệu trẻ bị táo bón Táo bón lâu ngày ở trẻ là tình trạng trẻ thường xuyên bị táo bón, trị mãi không dứt. Khi mắc táo bón lâu ngày, trẻ có số lần đi vệ sinh rất ít và đầu phân cứng.Trẻ có thể bị táo bón nếu:Trẻ sơ sinh đi đại tiện dưới 2 lần/ngày;Trẻ 6 - 12 tháng tuổi đi đại tiện dưới 3 lần/tuần;Trẻ từ 1 tuổi trở lên đi tiêu dưới 2 lần/tuần.Ngoài ra, một dấu hiệu khác giúp nhận biết trẻ bị táo bón là phân có dạng rắn, nhiều đường rạn trên bề mặt, trẻ bị chướng và cứng bụng, gặp nhiều khó khăn khi đi tiêu. 2. Chống táo bón cho trẻ bằng cách thay đổi chế độ dinh dưỡng Trong trường hợp trẻ đã ăn dặm, cha mẹ có thể bổ sung các loại thực phẩm chống táo bón cho trẻ như:Rau mồng tơi: Mồng tơi có tính hàn, giúp lợi tiểu, giải độc. Ngoài ra, nó còn có lượng lớn chất nhầy pectin và tinh bột polysaccharide, giúp hệ tiêu hóa hoạt động trơn tru hơn, kích thích nhu động ruột, làm mềm phân, đẩy phân ra ngoài dễ hơn;Rau dền đỏ: Có tác dụng thanh nhiệt, sát trùng, lợi tiểu,... Vì vậy, rau dền đỏ thường được sử dụng để điều trị các bệnh về thận, chữa táo bón và bệnh lỵ ở trẻ;Khoai lang: Loại củ này chứa nhiều chất xơ không hòa tan, giúp làm tăng lượng phân. Trong khoai lang còn có hàm lượng chất xơ và pectin nhất định, hỗ trợ rất tốt cho hệ tiêu hóa;Bông cải xanh: Có hàm lượng chất xơ dồi dào, giúp làm tăng thể tích của phân để trẻ đi đại tiện dễ dàng hơn, tránh táo bón. Ngoài ra, súp lơ xanh còn chứa nhiều vitamin C, K và folate, có lợi cho sự phát triển của trẻ;Mận: Với hàm lượng chất xơ cao, mận được sử dụng như một phương thuốc chống táo bón cho bé một cách tự nhiên. Mận có hàm lượng polyphenol dồi dào, giúp làm tăng lượng chất lỏng bên trong đường ruột, hỗ trợ điều trị táo bón ở trẻ hiệu quả;Chuối chín: Chuối bổ sung thêm dinh dưỡng cho trẻ nhờ hàm lượng lớn acid folic, kali, pectin, vitamin B6,... Ngoài ra, một quả chuối chứa tới 12% lượng chất xơ cần thiết mỗi ngày cho cơ thể, hỗ trợ nhu động ruột. Vì vậy, trẻ ăn chuối với lượng vừa đủ có thể phòng ngừa được chứng táo bón;Thực phẩm có lợi khuẩn: Sữa chua, men vi sinh, kẹo dẻo lợi khuẩn để cải thiện tình trạng mất cân bằng vi khuẩn đường ruột cho bé;Các thực phẩm khác: Có thể kể đến là táo, lê, kiwi, bơ, các loại đậu, ngũ cốc nguyên hạt, đậu bắp, quả mâm xôi, bưởi,... Chúng có hàm lượng cao chất xơ, pectin, có tác dụng làm mềm phân nên rất có lợi cho hệ tiêu hóa của trẻ.Với những trẻ bị táo bón nhưng không thích ăn rau, cha mẹ có thể thay đổi cách chế biến, trình bày các món rau củ sao cho hấp dẫn để thu hút sự chú ý của trẻ. Ngoài ra, cha mẹ cũng có thể làm sinh tố hoặc nước ép trái cây để trẻ dễ uống. Chống táo bón cho trẻ là vấn đề được nhiều bậc phụ huynh quan tâm 3. Chống táo bón cho trẻ bằng cách điều chỉnh thói quen sinh hoạt Cho trẻ uống nhiều nước: Tình trạng táo bón ở trẻ em thường do cơ thể mất nước, thiếu nước. Vì vậy, khi trẻ không đi ngoài được, cha mẹ nên cho bé uống nhiều nước để bé giữ nước trong cơ thể;Cho trẻ vận động nhiều hơn: Đây là cách chống táo bón cho trẻ hiệu quả và an toàn. Việc vận động đều đặn giúp ruột của trẻ được chuyển động, hỗ trợ điều trị táo bón cho trẻ;Thiết lập giờ đi vệ sinh đều đặn cho bé: Cha mẹ nên khuyến khích trẻ đi đại tiện vào một thời điểm trong ngày, đặc biệt là sau khi ăn hoặc vào bất cứ thời điểm nào mà bé muốn đi. Việc này tạo cho bé thói quen đi vệ sinh đúng giờ và giúp trẻ ít bị táo bón;Massage bụng cho trẻ: Cha mẹ có thể massage bụng hằng ngày cho bé để bé tiêu hóa tốt hơn và đi ngoài dễ dàng hơn, không bị táo bón;Sử dụng thuốc làm mềm phân: Phụ huynh có thể sử dụng một số loại thuốc làm mềm phân cho trẻ em theo khuyến nghị của bác sĩ;Không nên cho trẻ ăn nhiều thịt đỏ, sữa và các chế phẩm từ sữa, ngũ cốc đã qua chế biến vì đây là các nhóm thực phẩm dễ khiến trẻ bị táo bón. Bổ sung nhiều nước là cách chống táo bón cho trẻ hiệu quả 4. Một số mẹo dân gian trị táo bón ở trẻ Dùng mật ong: Cha mẹ có thể sử dụng mật ong để trị táo bón cho trẻ. Mật ong có tính nóng và nhờn nên nó giúp kích thích các cơ hậu môn hoạt động. Mẹ chỉ cần lấy một chút mật ong nguyên chất, thoa lên bông gòn, ngoáy sâu vào trong hậu môn của trẻ. Thực hiện đều đặn 5 - 6 ngày là trẻ hết táo bón. Cha mẹ lưu ý là ở giai đoạn này hậu môn của trẻ rất nhạy cảm, dễ bị rách nên khi bôi mật ong cần thực hiện nhẹ nhàng;Dùng bồ kết: Phụ huynh lấy khoảng 4 - 5 quả bồ kết, nướng lên, bỏ vào nồi đun sôi cùng 500ml nước. Tiếp theo, đợi nước nguội thì cha mẹ dùng xi lanh bơm dung dịch này vào hậu môn của trẻ. Trẻ có thể đi vệ sinh ngay sau đó;Dùng rau mồng tơi: Rau mồng tơi có tính nhớt, bôi trơn hậu môn cho bé rất tốt. Cách thực hiện như sau: Mẹ lấy 1 cọng mồng tơi rửa sạch, tước vỏ ngoài, lấy cuống ngoáy hậu môn trẻ 3 - 4 lần. Làm liên tục vài ngày thì chứng táo bón của trẻ sẽ chấm dứt.Chống táo bón cho trẻ không phải là việc làm quá khó khăn nếu các bậc phụ huynh biết điều chỉnh chế độ ăn uống và sinh hoạt của trẻ. Cha mẹ nên bổ sung vào chế độ dinh dưỡng của trẻ những thực phẩm trị táo bón để chủ động cải thiện tình trạng này cho bé.Bên cạnh đó, bé cần bổ sung thêm các vi chất cần thiết: Kẽm, selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.Việc cải thiện triệu chứng có thể diễn ra trong thời gian dài nên khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho còn dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng.
vinmec
1,303
Thói quen nhai 1 bên ảnh hưởng thế nào tới răng? Thói quen nhai một bên hàm là một thói quen ăn uống không tốt, thường gặp ở những người có các vấn đề răng miệng như một bên hàm bị mất răng, sâu răng, răng bị gãy vỡ, lung lay, mòn men,... Vậy thói quen nhai một bên có tác hại gì và cần làm gì để khắc phục? 1. Hậu quả của thói quen ăn nhai một bên Theo vận động sinh lý bình thường khi chúng ta ăn thì hai hàm luôn luôn vận động đối xứng và phối hợp nhịp nhàng với nhau để nghiền nát thức ăn. Thức ăn sẽ được cắt và nghiền nhỏ trước khi đưa vào dạ dày để đảm bảo cho hệ thống tiêu hóa luôn được khỏe mạnh. Ngoài ra, việc vận động cơ nhai khi ăn sẽ giúp cho các cơ hàm và bộ răng có thể phát triển một cách bình thường. Do đó, thói quen nhai một bên hàm có thể dẫn đến một số vấn đề sau đây:Các cơ nhai phát triển không đồng đều. Việc thực hiện nhai một bên diễn trong thời gian dài sẽ làm cho các cơ chỉ phát triển ở một bên và bên còn lại bị co do ít được vận động. Điều này làm cho hình dạng gương mặt bị biến đổi thành một bên to một bên nhỏ. Các trường hợp nghiêm trọng hơn có thể làm lệch cả sống mũi, gây mất thẩm mỹ.Răng bị yếu đi nhiều hơn. Thói quen nhai một bên hàm sẽ khiến bộ răng nhanh chóng bị yếu đi, vì những chiếc răng bên nhai nhiều sẽ phải làm việc với cường độ nhiều hơn nên mặt nhai của răng sẽ bị bào mòn nhanh và nhiều hơn so với bình thường. Điều này có thể dẫn đến việc các bệnh lý răng miệng như viêm tủy, sâu răng, hoại tử tủy,...Trong khi đó, ở bên còn lại thì răng sẽ bị yếu đi và dễ tích tụ cao răng để tạo điều kiện cho vi khuẩn tấn công gây ra sâu răng hoặc viêm nhiễm.Giảm chất lượng thức ăn trước khi đi vào dạ dày. Không những nhai một bên bị lệch hàm mà còn làm cho thức ăn không được nghiền nát hiệu quả trước khi đưa vào dạ dày làm cho dạ dày phải làm việc với cường độ cao hơn. Dần dần thì hệ thống tiêu hóa sẽ bị yếu đi và có thể gây ra đau dạ dày.Khớp thái dương hàm bị rối loạn. Việc ăn nhai một bên sẽ làm cho khớp thái dương hàm bị mòn dần và không đều ở hai bên nếu tình trạng này kéo dài trong nhiều năm. Bệnh nhân sẽ một số triệu chứng như sai khớp cắn, há miệng nghe tiếng kêu do khớp xương va chạm gây rối loạn khớp thái dương hàm. Trường hợp nặng hơn có thể thấy đau một bên hàm khi nhai hoặc không thể đóng mở được miệng một cách bình thường. 2. Phương pháp chữa lệch mặt tại nhà Những bệnh nhân có thói quen nhai một bên hàm bị lệch mặt thường có tâm lý mặc cảm. Do đó, những trường hợp mất cân xứng nhẹ có thể khắc phục bằng những bài tập đơn giản tại nhà để lấy lại sự tự tin với các phương pháp sau đây:Tư thế nằm cũng góp phần trong việc hỗ trợ điều trị lệch mặt một bên. Ví dụ như việc mặt lệch bên trái thì nằm nghiêng bên nào? Bạn sẽ cải thiện bằng cách nằm nghiêng về bên trái, vì khi gối đầu sang bên trái sẽ giúp cho bên mặt trái dần dần gọn lại. Khi khuôn mặt đã đạt được sự cân bằng thì nên nằm ngửa để giữ trạng thái cân bằng, đồng thời giúp giảm áp lực lên nội tạng trong cơ thể.Massage mặt tại nhà không chỉ là một thao tác trong quy trình làm đẹp mà còn là hoạt động giúp tác động lên hình dáng của gương mặt. Hoạt động này giúp cho lượng máu lưu thông tốt hơn, giúp da dẻ hồng hào, căng mịn, trẻ hóa, tránh nhăn nheo, chảy xệ. Tuy nhiên, cần kiên trì tập luyện mỗi ngày để khuôn mặt được trở nên cân xứng hơn. Cách massage mặt được gợi ý như sau:Dùng tay massage theo chiều từ dưới cằm đưa lên và từ trong ra ngoài. Massage theo đường vòng tròn cùng chiều kim đồng hồ ở vùng trán và ngang cằm. 3. Niềng răng có giúp chữa được lệch mặt do nhai một bên không? Niềng răng là một trong những phương pháp chữa lệch mặt với chi phí thấp nhưng vẫn mang lại hiệu quả cao. Bệnh nhân không cần phải chịu đựng sự đau đớn khi làm phẫu thuật mà chỉ cần sử dụng các khí cụ gắn lên răng để điều chỉnh cho răng di chuyển. Khi các răng dịch chuyển về vị trí khớp cắn tiêu chuẩn sẽ đồng thời có tác dụng thay đổi xương hàm lệch ở mức độ nhẹ. Quá trình thực hiện niềng răng để cải thiện tình trạng này có thể kéo dài từ 12 đến 18 tháng.Ngoài ra, có thể sử dụng phương pháp phẫu thuật để tác động đến hình dạng xương hàm. Đây là cách tối ưu nhất để chữa tình trạng khuôn mặt khi có sự mất đối xứng quá lớn. Xương hàm sẽ được thêm vào hoặc gọt bỏ bớt rồi cố định lại nhằm điều chỉnh sao cho tổng thể gương mặt cân xứng và hài hòa nhất. Tổng thời gian để hoàn thành một ca chỉnh hình thường vào khoảng 3 đến 4 tiếng. Nhược điểm của phương pháp này là chi phí khá cao.
vinmec
978
Xét nghiệm sàng lọc sơ sinh - bảo vệ sức khỏe trẻ ngay từ giai đoạn đầu đời Theo số liệu ước tính được tại Mỹ, dị tật bẩm sinh đang ngày càng có xu hướng gia tăng, cứ 33 trẻ sinh ra lại có 1 trẻ bị dị tật bẩm sinh. Sự gia tăng của tình trạng dị tật bẩm sinh có thể do nhiều yếu tố như môi trường ô nhiễm, tâm lý, dinh dưỡng, sức khỏe thai phụ, di truyền,... Chính vì vậy mà xét nghiệm sàng lọc sơ sinh trở nên cần thiết hơn bao giờ hết, giúp phát hiện sớm dị tật và có phương hướng điều trị kịp thời. 1. Thế nào là xét nghiệm sàng lọc sơ sinh? Sàng lọc sơ sinh là xét nghiệm được thực hiện ở trẻ sơ sinh nhằm phát hiện sớm nguy cơ mắc các dị tật bẩm sinh, cụ thể là các bệnh lý liên quan đến nội tiết - chuyển hóa - di truyền. Đây đều là những bệnh lý rất khó chẩn đoán và cần điều trị sớm bởi thường không có triệu chứng rõ ràng ở trẻ sơ sinh. Trong khi đó, nếu không điều trị kịp thời những bệnh này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của trẻ như chậm phát triển tâm thần vận động, thiểu năng trí tuệ hay các dị tật về hình thái. Khác với các xét nghiệm thông thường ở người lớn, để không ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ, xét nghiệm sàng lọc sau sinh được thực hiện thông qua lấy máu gót chân. Tựu chung lại, mục đích của xét nghiệm là phát hiện sớm các dị tật bẩm sinh ở trẻ, từ đó có phương hướng điều trị can thiệp kịp thời giúp trẻ phát triển bình thường, đồng thời giảm gánh nặng cho gia đình. 2. Sàng lọc sơ sinh bao gồm những xét nghiệm gì? 2.1. Xét nghiệm thiếu men G6PD Thiếu men G6PD là một loại bệnh di truyền gây vàng da ở trẻ sơ sinh. Men G6PD có vai trò bảo vệ hồng cầu trước sự tấn công của oxy hóa. Trẻ sẽ gặp vấn đề về sức khỏe như vàng da, thiếu máu khi men G6PD bị hao hụt. Do đó, xét nghiệm này giúp kiểm tra xem trẻ sơ sinh có bị thiếu men G6PD hay không. Trường hợp trẻ bị thiếu máu do thiếu men G6PD thường có các biểu hiện như mệt mỏi, lừ đừ, suy dinh dưỡng, tim đập nhanh, khả năng miễn dịch kém, hoạt động chậm hay lười hoạt động. Nguyên nhân là do cơ thể không được cung cấp đủ oxy để đảm bảo quá trình hoạt động của các cơ quan. Trường hợp trẻ bị vàng da kèm theo thiếu máu có thể gặp phải những ảnh hưởng nghiệm trọng liên quan đến thần kinh, trí não sau này do bilirubin tự do ứ đọng và thấm vào não. 2.2. Xét nghiệm suy giáp bẩm sinh - TSH, T3, FT4 Suy giáp bẩm sinh có thể được phát hiện sớm thông qua việc làm xét nghiệm TSH, T3, FT4. Sự phát triển tâm thần - vận động và trí tuệ của trẻ có thể phải chịu những ảnh hưởng nghiêm trọng nếu không được điều trị kịp thời. Ở những trẻ mới sinh, một số trường hợp suy giáp có thể có biểu hiện vàng da kéo dài nhưng thường thì bệnh không có biểu hiện đặc biệt nào khác. Trong giai đoạn 2 - 3 tuần tuổi, một số biểu hiện có thể gặp như: vàng da kéo dài, ít khóc, ngủ nhiều, màu da tái đi, bú ít hoặc bỏ bú, thè lưỡi ra ngoài, chậm biết lẫy hoặc chậm biết bò,... Nhiều trường hợp cha mẹ chủ quan bỏ qua vì nhầm lẫn những triệu chứng này với một số bệnh lý khác. Để kiểm tra nồng độ TSH, bác sĩ sẽ tiến hành xét nghiệm thông qua lấy máu gót chân. Kết quả xét nghiệm sẽ là căn cứ để bác sĩ chẩn đoán tình trạng suy giáp bẩm sinh ở trẻ: - Trẻ bình thường: có nồng độ TSH trong khoảng 6 - 20m U/L. - Trẻ bị suy giáp bẩm sinh: nồng độ TSH vượt quá 40 m U/L. Lúc này, trẻ cần được làm thêm các xét nghiệm khác như TSH, FT4, T3 để được điều trị và theo dõi điều trị. - Trường hợp nồng độ TSH đo được nằm trong khoảng 20 - 40m U/L thì chưa thể kết luận mà cần làm thêm xét nghiệm TSH, FT4, T3 trên mẫu máu tĩnh mạch. Trẻ nếu được kết luận mắc bệnh suy giáp bẩm sinh thì cần phải can thiệp điều trị ngay nhằm phục hồi tuyến giáp và đảm bảo trẻ được phát triển bình thường. 2.3. Xét nghiệm 17-OHP Xét nghiệm 17-OHP là xét nghiệm được tiến hành nhằm mục đích phát hiện sớm bệnh tăng sinh tuyến thượng thận bẩm sinh. Những trẻ mắc chứng bệnh này thường có những biểu hiện cụ thể như: rối loạn điện giải, mất muối, dậy thì sớm (ở bé trai),... Tăng sản thượng thận bẩm sinh là một trong những bệnh lý rất nguy hiểm, thậm chí dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện và điều trị sớm bởi nó có thể gây rối loạn điện giải và trụy mạch. Bác sĩ sẽ tiến hành lấy máu ở gót chân trẻ sơ sinh để thực hiện xét nghiệm 17-OHP. Trẻ sẽ được yêu cầu xét nghiệm lần 2 (với mẫu máu tĩnh mạch) để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh, nếu xét nghiệm lần 1 cho kết quả: - Kết quả 17-OHP trên 33 nmol/L với trẻ có cân nặng dưới 2500gram. - Kết quả 17-OHP trên 30 nmol/L với trẻ có cân nặng trên 2500gram. 3. Nên làm xét nghiệm sàng lọc sơ sinh khi nào? Thông thường, trẻ từ 2 ngày tuổi trở lên là có thể làm các xét nghiệm sàng lọc sau sinh. Theo các bác sĩ, khoảng từ 48 - 72 giờ sau sinh là thời điểm tốt nhất để làm các xét nghiệm này.
medlatec
1,015
Công dụng thuốc Memoback Thuốc Memoback được sử dụng điều trị bệnh nhân mắc bệnh lý tâm thần. Đây là thuốc kê đơn không thể tùy ý dùng mà cần tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. 1. Công dụng của thuốc Memoback Thuốc Memoback chứa thành phần gây ức chế chọn lọc đồng thời làm tăng tác động lên recept nicotine. Dựa vào kết quả nghiên cứu thu được, thành phần này của thuốc sẽ cải thiện khả năng nhận thức khi bệnh nhân mắc hội chứng mất trí nhớ hay sa sút trí tuệ.Thuốc Memoback sẽ giảm tốc độ lan rộng của bệnh lý tại hệ thần kinh cũng như nhận thức người bệnh. Những bệnh lý rối loạn tâm thần hay do mảng protein có thể điều trị bằng thuốc Memoback. Mặt khác hoạt chất từ thuốc Memoback sẽ hỗ trợ cải thiện tình trạng nguy hiểm tới sức khỏe do protein hủy hoại amyloid.Thuốc Memoback được chỉ định sử dụng ở bệnh nhân phát hiện sa sút trí tuệ. Những nhóm bệnh có nguyên nhân từ mạch máu hay hệ thần kinh sẽ được cân nhắc chỉ định sử dụng Memoback. Bệnh nhân mắc hội chứng suy giảm nhận thức Alzheimer mức độ nhẹ đến khá nặng có thể sử dụng kể cả nguyên nhân là do bệnh lý mạch máu não hoặc không. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Memoback Thuốc dạng dung dịch được sử dụng qua đường uống và bệnh nhân cần bổ sung thêm nước khi dùng thuốc Memoback. Khi dùng thuốc Memoback, bản thân người bệnh cần nắm rõ liều lượng bác sĩ để chỉ định kê đơn. Bệnh nhân sử dụng Memoback có thể tham khảo liều dùng sau đây:Liều dùng cho người mới sử dụng thuốc 4mg/ lần mỗi ngày uống 2 lần. Thời gian điều trị bằng thuốc kéo dài trong 1 tháng. Liều dùng duy trì. Bệnh nhân dùng thuốc Memoback điều trị duy trì bắt đầu sẽ sử dụng liều 8mg/ lần x 2 lần mỗi ngày. Liều duy trì này sẽ được sử dụng kéo dài trong 1 tháng. Liều duy trì tối đa không được vượt quá 24 mg/ ngày. Mức độ liều dùng sẽ được hiệu chỉnh đánh giá dựa theo sức khỏe của người bệnh.Nếu chuẩn bị phẫu thuật cần hỏi ý kiến bác sĩ khi dùng thuốc Memoback.Trẻ nhỏ uống thuốc Memoback hiện chưa được phổ biến hoặc không khuyến cáo kê đơn ở đối tượng này.Bệnh nhân suy giảm chức năng gan thận. Cần kiểm tra sức khỏe người bệnh trước khi dùng thuốc để đánh giá chi tiết tình trạng cụ thể.Suy giảm chức năng gan thận mức độ trung bình nên sử dụng liều đầu tiên 4mg/ ngày. Thuốc Memoback uống sau bữa sáng sẽ phát huy công dụng cao nhất.. Đồng thời sau 1 tuần sử dụng có thể nâng lên dùng 2 lần / ngày với liều dùng 4mg/ lần. Sau đó người bệnh cần duy trì uống thuốc ít nhất 1 tháng.Bệnh nhân suy giảm chức năng gan mức độ nặng không được sử dụng thuốc Memoback.Với chỉ số creatinin trên 9 ml/ phút sẽ không cần điều chỉnh liều dùng thuốc so với điều trị thông thường. Thuốc Memoback có thể cân nhắc linh hoạt liều dùng khi sử dụng. Tuy nhiên điều đó nên được thực hiện bởi bác sĩ. Bạn không nên tự ý dùng thuốc khi chưa được chỉ định hướng dẫn cụ thể. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Memoback Bất kỳ bệnh nhân có nguy cơ hay tiền sử dị ứng thành phần của thuốc Memoback đều chống chỉ định sử dụng. Khi bác sĩ kê đơn bản thân người bệnh nên kiểm tra kỹ lưỡng nguy cơ dị ứng với thuốc và báo lại bác sĩ. Nếu tình trạng nguy hiểm có thể cần phải đổi sang thuốc khác cùng công dụng và có khả năng điều trị không gây kích ứng cho người bệnh.Nếu bệnh nhân giảm cân khi sử dụng thuốc hoặc trước khi dùng đều cần theo dõi kiểm tra kỹ lưỡng. Mọi nguy cơ gây ra sụt cân cần bác sĩ kiểm tra đánh giá cụ thể và rõ ràng.Bệnh nhân xác định có nguy cơ mắc bệnh lý tim mạch hãy kiểm tra tác dụng đến trương lực ở dây thần kinh. Với bệnh nhân suy nút xoang càng nên thận trọng với tình huống này. Đồng thời nên thường xuyên kiểm tra nhịp tim tránh rối loạn nhịp tim dẫn đến ngất.Bệnh lý trên đường tiêu hóa có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe bệnh nhân khi đang dùng thuốc Memoback. Cần lưu ý theo dõi tái khám thường xuyên nếu bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh lý đường tiêu hóa từ trước. Khi phát hiện nguy cơ tắc nghẽn đường tiêu hóa hay ảnh hưởng sau phẫu thuật hãy báo lại bác sĩ để được tư vấn hỗ trợ.Người cao tuổi, phụ nữ mang thai hay người làm việc với máy móc không được khuyên dùng thuốc Memoback. Tuy nhiên nếu cần thiết cho điều trị bác sĩ sẽ xem xét tình trạng sức khỏe và đánh giá kỹ lưỡng trước khi kê đơn thuốc Memoback cho bệnh nhân. 4. Phản ứng phụ của thuốc Memoback Tiêu chảy. Buồn nôn. Chán ăn. Mệt mỏiĐau đầu. Ngủ gà. Giảm cân. Mất thăng bằng. Nhiễm trùng đường tiết niệu. Viêm mũi. Suy giảm trí nhớ. Run rẩy. Ngất. Suy giảm nhịp tim. Những phản ứng phụ của thuốc Memoback không thể liệt kê hết do chưa đánh giá chi tiết được tổng thể các phản ứng phụ sẽ xảy ra. Trên đây là những phản ứng phụ phổ biến thường gặp để bạn tham khảo. Hãy phòng tránh nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ bằng cách báo bác sĩ mọi tình trạng bất thường với sức khỏe khi sử dụng thuốc. 5. Tương tác với thuốc Memoback Thuốc Memoback có thể gây ra tương tác khi dùng chung với các loại thuốc khác. Điều này rất khó đánh giá chính xác ở một trường hợp tổng quát. Để xác định nguy cơ tương tác bệnh nhân nên kiểm tra sức khỏe để bác sĩ căn cứ đánh giá mức độ tương tác theo tình trạng cụ thể.Thuốc Memoback chỉ nên sử dụng khi được chỉ định hay có sự kiểm tra của bác sĩ. Tránh tự ý dùng thuốc gây ra phản ứng phụ nguy hiểm cho sức khỏe.
vinmec
1,086
Chi phí cắt bao quy đầu tại bệnh viện có đắt không? Khi có yêu cầu cần thực hiện phẫu thuật bao quy đầu thì vấn đề chi phí cắt bao quy đầu là bao nhiêu cũng như có được hưởng bảo hiểm khi điều trị tại bệnh viện hay không, có lẽ là những thắc mắc nhiều nhất của nam giới. Tất cả những thắc mắc này sẽ được chúng tôi giải đáp ngay sau đây. 1. Vì sao cần phải cắt bao quy đầu ở nam giới? Như chúng ta đã biết, bao quy đầu chính là bộ phận bao phủ phía ngoài dương vật của nam giới có chức năng che chắn cho quy đầu tránh khỏi những tác động từ bên ngoài và khiến cho quy đầu không bị tổn thương bởi bụi bẩn, vi khuẩn có hại và những kích thích do cọ xát đồ lót gây nên. Tuy nhiên, khi bao quy đầu gặp phải các bệnh lý như là viêm nhiễm, bị dài quá, bị hẹp quá thì sẽ gây nên những bất tiện khó chịu trong cuộc sống hằng ngày và cần phải điều trị dứt điểm để không xảy ra những hệ lụy xấu. Nếu như tình trạng hẹp và dài bao quy đầu không quá nghiêm trọng bạn vẫn có thể tự thực hiện nong bao quy đầu tại nhà. Tuy nhiên việc nong bao quy đầu này thường chỉ hiệu quả nhiều hơn với những bé trai, còn với nam giới đã trưởng thành thì nên tiến hành phẫu thuật cắt bỏ để giải quyết triệt để, giúp cho dương vật trở về trạng thái bình thường như những người khác. Hiện nay, có rất nhiều phương pháp phẫu thuật cắt bao quy đầu, bạn sẽ được gây tê trong toàn bộ quá trình thực hiện cho nên không cần phải quá lo lắng. Bên cạnh đó, mức chi phí cắt bao quy đầu cũng không quá đắt, hoàn toàn nằm trong khả năng chi trả của mọi người. Cắt bao quy đầu giúp điều trị dứt điểm những bệnh lý mà bao quy đầu đang mắc phải, tránh sự viêm nhiễm xảy ra 2. Những ưu điểm nổi bật của việc cắt bao quy đầu Cắt bao quy đầu là một cuộc tiểu phẫu nhỏvà được thực hiện tối đa 30 phút, vô củng nhanh chóng. Việc thực hiện cắt bao quy đầu sẽ mang lại những ưu điểm đối với sức khỏe cũng như quá trình sinh hoạt của nam giới như sau: – Hạn chế được nguy cơ viêm nhiễm: Khi phần bao quy đầu trước đây bị thắt nghẹt lại hay bị dư thừa nhiều hơn so với bình thường thì việc cắt bỏ sẽ giúp cho quá trình vệ sinh trở nên đơn giản hơn. Bựa sinh dục, nước tiểu dễ dàng được vệ sinh giúp cho vùng kín của nam giới luôn trong tình trạng sạch sẽ cũng như không làm viêm nhiễm chéo cho bạn tình. – Hạn chế được nguy cơ gây vô sinh, hiếm muốn: Khi gặp vấn đề về bao quy đầu thì nam giới hay bị xuất tinh sớm và rối loạn cương dương. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng sinh sản của bạn. Tuy nhiên, bao quy đầu nếu như đã được cắt bỏ thì những tình trạng này sẽ dần hồi phục lại cũng như giảm bớt viêm nhiễm và không làm ảnh hưởng đến chất lượng tinh trùng. – Tăng tính thẩm mỹ: Khi bị dài, hẹp bao quy đầu thì sự phát triển của dương vật sẽ bị ảnh hưởng. Thông thường, đối với những người bị những bệnh lý này lâu ngày mà không được điều trị thường dương vật rất khó phát triển và có kích thước bé hơn so với người bình thường. Còn đối với những trường hợp bị dài thì cảm quan khi nhìn vào thấy vô cùng mất thẩm mỹ. Cắt bao quy đầu giúp người bệnh hạn chế được nguy cơ viêm nhiễm, lấy lại tính thẩm mỹ cho vùng kín và hạn chế được nguy cơ vô sinh, hiếm muộn 3. Chi phí cắt bao quy đầu tại bệnh viện có đắt không? Tuy nhiên, mức giá này chỉ mang tính chất tham khảo bởi với mỗi bệnh viện và từng dịch vụ ở nơi đó cung cấp sẽ có chi phí và chương trình ưu đãi hoàn toàn khác nhau. 4. Có được áp dụng bảo hiểm y tế khi cắt bao quy đầu hay không? Thông thường với những thủ thuật can thiệp ngoại khoa sẽ được bảo hiểm chi trả là những dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng tại các bệnh viện trong tuyến. Vì thế, để giải đáp thắc mắc cắt bao quy đầu có được hưởng bảo hiểm hay không thì Bộ y tế đã ghi nhận phẫu thuật cắt bao quy đầy thuộc một trong những hạng mục được bảo hiểm chi trả. Theo những thông tin được cung cấp, bảo hiểm y tế có thể áp dụng đối với những bệnh nhân cắt bao quy đầu theo đúng tuyến hoặc trái tuyến nhưng có nằm tại viện để điều trị. Trong đó, mức độ thanh toán có thể là toàn bộ 100%, 80% hoặc là thấp hơn tùy theo tuyến bệnh viện mà người bệnh, loại bảo hiểm mà người bệnh sử dụng, tuyến bảo hiểm mà người bệnh đã đăng ký cũng như phương pháp thực hiện phẫu thuật cắt bao quy đầu được lựa chọn. Vì thế, trước khi thăm khám bạn nên tìm hiểu kỹ về các điều kiện quyền lợi mà sẽ được hưởng khi có bảo hiểm y tế. Bộ y tế đã ghi nhận phẫu thuật cắt bao quy đầy thuộc một trong những hạng mục được bảo hiểm chi trả
thucuc
984
Uống thuốc quá liều và cách 'chữa cháy' Thuốc được xem là con dao hai lưỡi. Nó sẽ mang lại hiệu quả nếu chúng ta sử dụng đúng thuốc, đủ liều, đúng thời điểm. Tuy nhiên nếu sử dụng tràn lan không tuân thủ theo chỉ dẫn thì có thể gây ra những bất lợi cho cơ thể và nguy hiểm nhất là tình trạng quá liều. Vậy khi uống thuốc quá liều phải làm sao và cần làm gì để hạn chế tình trạng này? 1. Dùng thuốc quá liều là gì? Dùng thuốc quá liều còn được gọi ngộ độc thuốc là khi bệnh nhân sử dụng thuốc quá mức so với chỉ định của bác sĩ hoặc tự ý sử dụng mà không có đơn kê. Một số trường hợp cơ thể vẫn có thể tự cân bằng được và không gây ra vấn đề gì. Tuy nhiên điều này có thể làm xuất hiện một số hậu quả nghiêm trọng đối với người bệnh và thậm chí đe dọa đến tính mạng. Hậu quả của việc dùng quá liều thuốc phụ thuộc vào thành phần, liều lượng của thuốc cũng như tình trạng thể chất và tiền sử của bệnh nhân.2. Một số yếu tố nguy cơ dẫn đến quá liều thuốc. Có một số nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan gây ra tình trạng quá liều thuốc như: Để thuốc không đúng nơi trong nhà: Đây là nguyên nhân hàng đầu gây ra tình trạng quá liều ở trẻ em. Khi thuốc được để ở những nơi dễ dàng nhìn thấy và trong tầm tay có thể gây kích thích tò mò của trẻ nhỏ dẫn đến chúng tự đưa thuốc vào miệng.Không đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng hoặc không tuân theo hướng dẫn sử dụng thuốc: Người lớn cũng có thể dùng quá liều thuốc do thiếu thận trọng không đọc kỹ thông tin trước khi sử dụng hoặc không tuân theo sự kê đơn của bác sĩ trong quá trình sử dụng. Điều này làm cho thuốc có thể dẫn đến những hậu quả khôn lường thay vì giúp ích cho người bệnh.Bệnh nhân có tình trạng rối loạn tâm thần: Rối loạn tâm thần là 1 trong những yếu tố có thể dẫn đến tình trạng dùng quá liều thuốc. 3. Dấu hiệu nhận biết người dùng thuốc quá liều Tùy vào từng loại thuốc khác nhau mà những ảnh hưởng khi dùng quá liều đối với cơ thể sẽ khác nhau. Trong trường hợp nghiêm trọng, bệnh nhân có thể bị tổn thương các cơ quan hoặc mô, thậm chí gây nguy hiểm đến tính mạng. Một số triệu chứng phổ biến của quá liều thuốc như:Tăng đột ngột các dấu hiệu sinh tồn của cơ thể như nhiệt độ, nhịp tim, nhịp thở. Huyết áp có thể tăng hoặc giảm. Buồn ngủ, lú lẫn, hôn mê. Các triệu chứng này thường gặp và có thể làm bệnh nhân hít chất nôn vào phổi gây nguy hiểm đến tính mạng.Da ra nhiều mồ hôi kèm theo khô hoặc nóng. Tức ngực, khó thở hoặc hơi thở có thể trở nên nhanh, chậm, sâu hoặc nông.Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.Nôn ra máu hoặc đi ngoài ra máu.Khi gặp phải bệnh nhân xuất hiện một trong các triệu chứng trên sau khi sử dụng thuốc, bạn cần nhanh chóng tìm kiếm sự trợ giúp y tế. Việc phát hiện và sơ cứu kịp thời có thể làm giảm đi các hậu quả do việc sử dụng thuốc quá liều. 4. Bước 2: Kiểm tra ý thức của người bệnh: Khi thấy bệnh nhân vẫn còn tỉnh táo, cần hỏi ngay xem họ đã dùng thuốc gì và ghi nhớ tên để báo với nhân viên y tế. Nếu bệnh nhân lơ mơ, mất ý thức thì chuyển sang bước 3.Bước 3: Kiểm tra mạch và khả năng hô hấp của bệnh nhân: Thực hiện ép tim và thổi ngạt theo quy trình như sau:Ép tim ngoài lồng ngực: Bàn tay thuận đặt lên vị trí chính giữa 1⁄3 dưới của xương ức, tay còn lại đặt lên bàn tay trước với tư thế đan xen ngón với bàn tay trước. Dùng lực ép vuông góc xuống ngực sao cho xương ức lún 4 đến 5cm rồi nhấc tay cho lồng ngực nảy lên. Tiếp tục thực hiện như vậy với tần số ép 100 lần/ phút. Làm thông thoáng đường thở: Đặt bệnh nhân nằm ngửa trên mặt phẳng cứng với tư thế đầu và cổ ở tư thế ưỡn tối đa. Chủ đông mở miệng bệnh nhân để móc sạch đờm dãi hoặc dị vật nếu có thể.Thổi ngạt cho người bệnh: Dùng một tay đặt lên phần trán để làm ngửa đầu bệnh nhân đồng thời dùng ngón trỏ và ngón cái bóp chặt mũi họ. Bàn tay còn lại nâng hàm dưới lên trên và ra trước để giúp mở miệng bệnh nhân. Hít thật sâu và thổi toàn bộ không khí qua miệng bệnh nhân làm cho lồng ngực phồng lên. Động tác ép tim và thổi ngạt thực hiện xen kẽ với nhau với chu kỳ cứ 30 lần ép tim thì tới 2 lần thổi ngạt.Bước 4: Nếu người bệnh đã có lại mạch và tự hô hấp được thì tiếp tục theo dõi đến khi khi có nhân viên y tế tới.Trong quá trình sơ cứu cần lưu ý một số điều sau:Cố gắng thu thập thông tin về loại thuốc mà bệnh nhân đã sử dụng hoặc quan sát hiện trường xung quanh để xem xét vỏ chai lọ hoặc bao bì thuốc còn sót lại. Tuyệt đối không thực hiện các động tác cho bệnh nhân gây nôn.Không cho bệnh nhân ngộ độc thuốc ăn uống bất cứ thứ gì5. Cách chữa uống thuốc quá liều là gì?Phương pháp chữa quá liều thuốc phụ thuộc vào loại thuốc và thời gian mà bệnh nhân đã sử dụng như:Thực hiện rửa dạ dày để loại bỏ các loại thuốc không được hấp thụ ra khỏi cơ thể.Sử dụng than hoạt tính để giúp liên kết thuốc và giữ chúng trong dạ dày và ruột nhằm làm giảm lượng thuốc hấp thụ vào máu. Thuốc sau khi liên kết với than sẽ được thải ra ngoài qua phân.Khi bệnh nhân rơi vào trạng thái kích động, nhân viên y tế có thể chỉ định dùng thuốc an thần cho đến khi tác dụng của thuốc biến mất.Trong trường hợp quá liều do một số thuốc nhất định, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng các loại thuốc khác với công dụng làm thuốc giải độc nhằm đảo ngược tác dụng của thuốc ban đầu hoặc để ngăn chặn nhiều tác hại hơn. 6. Phòng ngừa sử dụng thuốc quá liều Để phòng ngừa sử dụng thuốc quá liều, bệnh nhân cần lưu ý một số điều sau:Luôn đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng cẩn thận và giữ lại trong bao bì. Không được tự ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Cần ghi nhớ và trình bày cho bác sĩ về tiền sử dị ứng, ngộ độc thuốc của mình trước khi được kê đơn. Thuốc và đồ uống có cồn cần để ở nơi an toàn xa tầm tay của trẻ em hoặc người rối loạn tâm thần.Quá liều thuốc không phải là vấn đề hiếm gặp và có thể xảy ra bất cứ lúc nào với bản thân chúng ta hoặc những người xung quanh. Do đó, mỗi người cần ghi nhớ những nguyên tắc khi dùng thuốc và cách sơ cứu khi gặp phải trường hợp này để đảm bảo an toàn cho mình và cộng đồng.
vinmec
1,308
Tác dụng của thuốc Gemtesa Thuốc Gemtesa được sử dụng phổ biến cho người mắc hội chứng bàng quang quá hoạt với các triệu chứng điển hình như tiểu không tự chủ, tiểu gấp và tiểu nhiều lần. Tìm hiểu chi tiết thông tin về thuốc trước khi sử dụng sẽ giúp bạn đảm bảo an toàn cho sức khỏe. 1. Thuốc Gemtesa công dụng thế nào? Gemtesa là một chất chủ vận adrenergic beta-3 chọn lọc ảnh hưởng đến các cơ trong bàng quang. Thuốc được sử dụng ở người lớn để điều trị các triệu chứng của bàng quang hoạt động quá mức, góp phần cải thiện các vấn đề như tiểu không tự chủ, tiểu gấp và đi tiểu thường xuyên trong ngày.Lưu ý, thuốc chống chỉ định với bệnh nhân dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc, người mắc bệnh gan và bệnh thận, đang mang thai hoặc cho con bú, trẻ em dưới 18 tuổi. 2. Liều dùng và cách dùng Liều dùng thông thường của Gemtesa là một viên 75mg/lần, uống một lần mỗi ngày.Bạn nên uống thuốc với 1 ly nước đầy sau bữa ăn. Trong trường hợp khó nuốt viên thuốc, bạn có thể nghiền nát viên thuốc và trộn với 1 thìa canh (15ml) nước sốt táo và sử dụng. 3. Tác dụng phụ Tác dụng phụ thường gặp nhất của thuốc Gemtesa là đau đầu, buồn nôn hoặc tiêu chảy.Trong trường hợp xuất hiện tác dụng phụ nghiêm trọng như bí tiểu, phát ban, ngứa/sưng (đặc biệt là mặt/lưỡi/cổ họng), chóng mặt nghiêm trọng, khó thở, bạn cần thông báo với bác sĩ ngay lập tức. 4. Tương tác thuốc Tương tác thuốc có thể thay đổi cách thức hoạt động của Gemtesa hoặc tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng. Do đó, hãy cung cấp danh sách tất cả các sản phẩm bạn sử dụng (bao gồm cả thuốc kê đơn/không kê đơn và các sản phẩm thảo dược) cho bác sĩ để được tư vấn tốt nhất. Tuyệt đối không bắt đầu, ngừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào mà không có yêu cầu của bác sĩ. 5. Thận trọng khi dùng Gemtesa Trước khi dùng Gemtesa, hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn có tiền sử bị dị ứng với thuốc.Thông báo cho bác sĩ khi bạn bị bí tiểu, gặp các vấn đề về thận hoặc vấn đề về gan.Trong khi mang thai, thuốc này chỉ được sử dụng khi thật cần thiết. Do đó bạn cần tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc bác sĩ của bạn.com, webmd.com, drugs.com
vinmec
437
Triệu chứng hen suyễn ở trẻ sơ sinh khi mới những ngày đầu Bệnh hen suyễn là một trong những bệnh hô hấp phổ biến với những cơn co thắt phế quản, viêm hẹp đường dẫn khí gây khó thở cho người bệnh. Trẻ nhỏ là đối tượng rất dễ mắc hen suyễn vì sức đề kháng của trẻ yếu, cộng thêm tiếp xúc với môi trường ô nhiễm xung quanh. Hen suyễn ở trẻ sơ sinh thường có biểu hiện sau: Bệnh hen suyễn là một trong những bệnh hô hấp phổ biến với những cơn co thắt phế quản, viêm hẹp đường dẫn khí gây khó thở cho người bệnh. Trẻ ho liên tục, kéo dài Triệu chứng hen suyễn ở trẻ sơ sinh Mặc dù ho là phản ứng của cơ thể nhằm đẩy các chất gây dị ứng ra bên ngoài tuy nhiên nếu trẻ ho liên tục, kéo dài thì là một triệu chứng hen suyễn ở trẻ sơ sinh mẹ cần lưu ý. Vì ho hen suyễn khác với những cơn ho khác với đặc điểm như ho ngắn, rít, không kèm đờm dãi, ho như đang bị thiếu oxy. Lưu ý hơi thở của trẻ Nếu trẻ thở gấp gáp, nặng nề, mỗi nhịp thở của trẻ đều cho cảm giác khò khè, thở không đều, thậm chí có thể thấy rõ cơn co rít nơi cổ họng khi trẻ hít vào thở ra. Đó là triệu chứng của hen suyễn ở trẻ. Hoặc với trẻ hay hắng giọng, cũng có thể đó là biểu hiện của bệnh hen suyễn ở trẻ. Vì hành động hắng giọng là hiện tượng trẻ đang cố gắng đẩy những dịch nhầy trong cổ họng ra ngoài. Việc dịch nhầy bị mặc kẹt trong cổ họng và bị kích thích được coi là một trong những triệu chứng hen suyễn ở trẻ. Trẻ bị hen suyễn thường có triệu chứng sốt cao Trẻ bị dị ứng hoặc bị chàm Dị ứng, viêm da, bị chàm, hay nổi ban ở trán, cằm và trên da đầu là những triệu chứng có liên quan tới triệu chứng hen suyễn ở trẻ. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng một đứa trẻ có tiền sử bị dị ứng rất dễ có nguy cơ mắc các bệnh hen suyễn vì khởi phát của bệnh hen suyễn ở trẻ thường bắt đầu từ chứng dị ứng có kèm các cơn hắt hơi, chảy nước mũi, thở khò khè, khó thở. Còn những vết chàm, mặc dù không phải là dấu hiệu của bệnh hen suyễn ở trẻ, nhưng tỷ lệ trẻ bị chàm và bị cả hen suyễn rất cao. Trẻ kém thích nghi với thời tiết lạnh Trẻ khỏe mạnh thường ít ốm và đặc biệt thích nghi với đủ mọi loại hình thời tiết, tuy nhiên triệu chứng hen suyễn ở trẻ thường là rất kém thích nghi với thời tiết khi trở lạnh, đi kèm với đó là chứng nghẹt mũi, hắt hơi, xổ mũi, khó thở. Đặc biệt là với trẻ cứ trở trời liên tục bị gặp vấn đề hô hấp, lúc đó rất có thể trẻ đã mắc bệnh hen suyễn.  Bên cạnh đó, với những trẻ thường xuyên bị viêm phế quản mạn tính, đây cũng là nguyên nhân gia tăng nguy cơ mắc hen suyễn về sau.   Tăng cường sức đề kháng để giảm triệu chứng hen suyễn ở trẻ Hen suyễn ở trẻ sơ sinh trở thành bệnh mạn tính và phổ biến hiện nay. Cách điều trị tốt nhất là có biện pháp phòng tránh hiệu quả, từ việc luôn giữ sạch sẽ môi trường sống xung quanh, hạn chế tiếp xúc với bụi, ô nhiễm, giữ ấm cơ thể mùa lạnh, giai đoạn chuyển mùa, kết hợp với tiêm phòng ngừa các bệnh cúm, viêm đường hô hấp cho trẻ sớm. Nhưng quan trọng hơn là cần cung cấp cho trẻ chế độ dinh dưỡng đầy đủ nhằm tăng cường sức đề kháng, giúp trẻ chủ động chống lại các nguy cơ gây bệnh hen suyễn bằng các dưỡng chất đã được khoa học chứng minh hỗ trợ tăng cường mệ miễn dịch.
thucuc
699
Nguyên nhân, cách phòng ngừa và điều trị nhiệt miệng hiệu quả Nhiệt miệng là tình trạng phổ biến, thường gặp ở nhiều người, đa số vết nhiệt (loét) miệng sẽ tự khỏi sau vài ngày. Tuy không nguy hiểm nhưng gây khó chịu cho người bệnh, nhất là trong việc ăn uống. Nếu vết nhiệt miệng bị trong thời gian dài mà không khỏi thì cần đi khám để tìm ra nguyên nhân chính xác. 1. Nhiệt miệng là gì? Nhiệt miệng là vết loét nhỏ, nông, xuất hiện ở những mô mềm trong miệng như môi, bên trong má, nướu, tên gọi khoa học là aphthous ulcer. Thông thường vết nhiệt ở miệng có máu trắng, đôi khi có màu vàng, viền xung quanh là màu đỏ, chúng có dạng hình tròn hoặc oval. Không giống giống như lở miệng do virus herpes hay mụn nước, vết nhiệt miệng không lây lan mà chúng chỉ gây khó chịu cho người mắc phải. Khi ăn, khi nói thậm chí khi nuốt nước bọt mà đụng chạm đến vết nhiệt ở miệng cũng gây nên cảm nhác đau nhói khó chịu. Trong trường hợp nặng nhiệt miệng có thể gây viêm cấp, sốt nổi hạch, rối loạn tiêu hóa, cảm giác đau hơn bình thường. Tuy rằng bệnh có thể tự khỏi mà không cần điều trị nhưng nếu bạn tái phát nhiều lần theo chu kỳ có thể bạn đã bị viêm loét miệng mạn tính. 2. Nguyên nhân gây nên tính trạng nhiệt miệng Theo như Tây y thì nhiệt ở miệng là do cơ thể bạn thiếu một số loại vitamin và dưỡng chất, rối loạn nội tiết tố, rối loạn tiêu hóa, nhiễm khuẩn răng miệng,... Theo Đông y cho rằng nhiệt ở miệng là do nhiệt độc, ảnh hưởng từ tâm, can, tỳ, vị, thận, ảnh hưởng nhiều do chế độ ăn uống. Có thể liệt kê cụ thể một số lý do bị nhiệt ở miệng như sau: - Không may cắn vào má gây nên tổn thương, dần dần phát triển thành vết loét miệng. - Ăn những đồ ăn cay nóng, hoặc có nhiều gluten khiến tổn thương vùng miệng. - Bị tổn thương trong quá trình vệ sinh răng miệng như: đánh răng mạnh gây xước chảy máu, sử dụng nước súc miệng hoặc kem đánh răng có chứa sodium lauryl sulfate. - Thiếu các loại vitamin B6, B2, C, thiếu kẽm và acid folic. - Rối loạn nội tiết tố trong kỳ kinh nguyệt hoặc khi mang thai, căng thẳng mệt mỏi trong thời gian dài. Ngoài ra khi mắc một số bệnh sau cũng có thể gây nên nhiệt ở miệng - Bị HIV/AIDS. - Rối loạn tự miễn dịch Celiac, nguyên nhân do hấp thụ gluten khiến ruột non bị tổn thương, theo như ước tính tỷ lệ mắc bệnh là 1/100. - Viêm ruột, viêm loét đại tràng. - Bệnh tự miễn Behcet, đây là căn bệnh hiếm gặp tuy nhiên nếu mắc phải sẽ gây viêm toàn thân cả vùng miệng. Tuy nhiên những trường hợp này khá hiếm, đa số chỉ bị nhiệt ở miệng thông thường, tự khỏi sau vài ngày hoặc sử dụng những biện pháp tự nhiên để thúc đẩy quả trình khỏi bệnh. Tuy nhiên để tình trạng kéo dài sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe do vết loét miệng làm ảnh hưởng đến quá trình ăn uống. Chính vì thế nếu tự điều trị không hiệu quả hãy tìm đến những phòng khám chuyên khoa để được thăm khám và tư vấn. 3. Phải làm gì để phòng ngừa nhiệt miệng? Cách tốt nhất để phòng ngừa bệnh là hạn chế tối đa các yếu tố gây bệnh, một số biện pháp có thể áp dụng như sau: - Duy trì chế độ sinh hoạt khoa học, chế độ nghỉ ngơi hợp lý, không nên làm việc căng thẳng quá sức, thường xuyên tập luyện thể thao rèn luyện thể chất. - Chế độ ăn uống hợp lý, hạn chế ăn những đồ ăn cay nóng, những đồ gây nóng trong. Nên ăn những món ăn bổ xung nhiều vitamin và dưỡng chất. - Vệ sinh răng miệng đúng cách để không gây tổn thương cũng như tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập và phát triển. 4. Một số phương pháp điều trị nhiệt miệng hiệu quả tại nhà 4.1. Sử dụng nước súc miệng Sử dụng nước súc miệng là phương pháp phổ biến được nhiều người áp dụng. Có nhiều công thức pha chế khác nhau tuy nhiên sử dụng nước muối là cách làm đơn giản nhất mà hiệu quả đem lại rất tuyệt vời. Có thể súc miệng bằng nước muối theo công thức sau: - Hòa tan một lượng muối khoảng 5g trong 230ml nước ấm. - Súc miệng bằng dung dịch vừa pha chế trong khoảng thời gian 30 giây. - Có thể súc miệng nhiều lần trong một ngày, mỗi lần cách nhau vài giờ. 4.2. Sử dụng Baking soda Baking soda giúp ích trong việc cân bằng độ p H, hỗ trợ rất nhiều trong việc làm lành vết nhiệt ở miệng. Tương tự như pha nước muối, hòa 5g baking soda với 230ml nước, súc miệng mỗi lần khoảng 30 giây, có thể sử dụng nhiều lần trong ngày nếu cần thiết. 4.3. Trị nhiệt miệng bằng sữa chua Nếu bạn bị nhiệt ở miệng do khuẩn H. pylori hoặc viêm ruột thì việc đẩy lùi loại khuẩn này sẽ giúp bạn chữa được bệnh nhiệt ở miệng. Theo những nghiên cứu năm 2007 thì men vi sinh sống như lactobacillus có mặt trong sữa chua sẽ giúp ích cho việc tiêu diệt khuẩn H. pylori. Do đó hãy ăn 245g sữa chua mỗi ngày để vết nhiệt ở miệng mau lành. 4.4. Trị nhiệt miệng bằng giấm táo Trong giấm táo có chứa acid axetic có tác dụng diệt khuẩn, giấm táo đóng vai trò như một loại kháng sinh tự nhiên đối với các vết nhiệt ở miệng. Pha giấm táo với nước ấm theo tỷ lệ 1/1 và dùng chúng để súc miệng mỗi ngày. Lưu ý bạn cần sử dụng loại giấm táo chất lượng cao để kết quả đạt được tốt nhất. 4.5. Sử dụng nước oxy già Pha chế một lượng ít dung dịch bao gồm oxy già 3% và nước theo tỷ lệ 1/1. Lấy tăm bông vô trùng thấm trực tiếp dung dịch trên vào vết nhiệt ở miệng. 1 tiếng sau khi thấm không nên ăn uống, thực hiện đều đặn hàng ngày. Ngoài ra bạn cũng có thể pha loãng oxy già với nước để sử dụng làm nước súc miệng. Thời gian súc trong khoảng 1 phút, sau đó súc lại bằng nước sạch. Ngoài những phương pháp trên thì bạn có thể sử dụng mật ong, trà cúc La mã, nha đam,... Nhưng nếu các phương pháp này điều trị trong thời gian dài mà bệnh không khỏi thì bạn nên tìm đến những phòng khám chuyên khoa để kiểm tra chính xác hơn. Những nguyên liệu chữa nhiệt ở miệng đều dễ kiếm và dễ làm, do đó bạn nên tận dụng chúng để giảm bớt sự khó chịu cũng như đẩy nhanh thời gian khỏi bệnh.
medlatec
1,189
Bé gái 8 tuổi phát triển ngực có phải dấu hiệu của dậy thì sớm không? Do nhiều yếu tố, tình trạng dậy thì sớm ở trẻ trở nên thường gặp hơn và khiến các bậc phụ huynh lo lắng. Một số ít trường hợp dậy thì sớm là dấu hiệu bệnh lý ở buồng trứng, tuyến giáp hoặc tuyến yên, phần lớn là do ảnh hưởng bởi chế độ dinh dưỡng, tâm sinh lý,... làm tăng sản sinh hormone sinh dục sớm. Vậy bé gái 8 tuổi phát triển ngực có phải dấu hiệu của dậy thì sớm hay không? 1. Bé gái 8 tuổi phát triển ngực có phải dấu hiệu của dậy thì sớm? Phát triển tuyến vú là một trong những dấu hiệu của dậy thì ở bé gái, đặc biệt khi sự phát triển này xảy ra sớm ở bé gái trước 8 tuổi. Tuy nhiên, ngoài nguyên nhân do dậy thì sớm, bé gái phát triển ngực sớm còn có thể do chứng rối loạn ngực lành tính vú phát triển sớm. Do vậy, cần phân biệt rõ dấu hiệu phát triển ngực này có thực sự là dấu hiệu dậy thì hay không bằng việc kiểm tra các biểu hiện dậy thì khác như: mọc lông mu, lông nách, thay đổi hình dáng cơ quan sinh dục, xuất hiện kinh nguyệt, tăng cân nhanh, dáng hình thay đổi,... Nếu không kèm theo các dấu hiệu dậy thì sớm, cha mẹ có thể yên tâm sự phát triển ngực này là do hội chứng lành tính. Nếu do nguyên nhân bệnh lý hoặc chế độ ăn uống, dinh dưỡng không phù hợp, bác sĩ sẽ tư vấn giải pháp để cha mẹ yên tâm, có thể chăm sóc và theo dõi trẻ phát triển trong giai đoạn này tốt nhất. 2. Nhận biết dấu hiệu dậy thì sớm ở bé gái Hiện nay vẫn còn nhiều tranh cãi về độ tuổi dậy thì đúng ở trẻ, do vậy độ tuổi trẻ dậy thì chỉ mang tính tương đối. Điều quan trọng là tìm ra nguyên nhân khiến trẻ dậy thì sớm hơn các bạn đồng trang lứa là sự phát triển sớm hay biểu hiện của bệnh lý. Để được hướng dẫn chăm sóc trẻ dậy thì sớm đúng cách, cha mẹ nên cân nhắc đưa trẻ đi khám bác sĩ nhi khoa. Dưới đây là những dấu hiệu nhận biết trẻ dậy thì sớm (ở độ tuổi trước 8 tuổi): 2.1. Phát triển tuyến vú Đây là dấu hiệu sớm và quan trọng cho thấy trẻ bắt đầu bước vào giai đoạn dậy thì, tuyến vú của trẻ to bất thường tập trung thành đỉnh, có thể to một bên. 2.2. Phát triển môi lớn, môi bé Đây là sự thay đổi rõ ràng cho thấy có sự phát triển, trưởng thành của cơ quan sinh dục nữ. 2.3. Xuất hiện lông mu, lông nách, mùi cơ thể Trẻ gái bước vào tuổi dậy thì thì lông mu, lông nách cũng bắt đầu xuất hiện đậm dần, cùng với đó là mùi cơ thể đặc trưng. 2.4. Thay đổi thân hình Chỉ trong thời gian ngắn từ vài tháng đến vài năm, trẻ có sự thay đổi thân hình đáng kể trở nên nữ tính hơn. 2.5. Tăng trưởng nhanh về thể chất và chiều cao Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ giai đoạn dậy thì lớn hơn giai đoạn trước rất nhiều nhằm đáp ứng sự phát triển nhanh về chiều cao và thể chất của trẻ. Cha mẹ có thể thấy trẻ cao và lớn hơn thấy rõ, ngoài ra cũng phát triển dần các mảnh xương chậu để đáp ứng khả năng làm mẹ sau này. Bên cạnh sự thay đổi về thể chất, bé gái bước vào giai đoạn dậy thì dù sớm hơn những trẻ khác nhưng cũng có nhiều sự thay đổi về nhận thức và tâm sinh lý như: có sự tò mò về thay đổi của cơ thể, tâm lý không ổn định dễ thay đổi, biết giữ khoảng cách với người khác giới,... Các dấu hiệu dậy thì sớm trên ở bé gái có thể không xuất hiện đồng loạt nên cha mẹ cần lưu ý theo dõi trẻ để phát hiện tình trạng này. Bác sĩ cũng dựa trên các dấu hiệu này để xác định bé gái có dậy thì sớm hay không để tư vấn giúp mẹ và bé bình tĩnh vượt qua giai đoạn này. Đặc biệt nếu nghi ngờ tình trạng dậy thì sớm ở bé gái do nguyên nhân bệnh lý, trẻ sẽ cần làm một số xét nghiệm kiểm tra như: Xét nghiệm máu và nước tiểu định lượng hormone sinh dục. Chụp cắt lớp, siêu âm phát hiện khối u sinh dục. Chụp X-quang cổ tay để xác định tình trạng phát triển của xương và có biện pháp can thiệp nếu xương già nhanh hơn so với tuổi thực. Điều quan trọng là cha mẹ cần giữ tâm lý bình tĩnh, sẵn sàng cùng con đối mặt với các vấn đề trong giai đoạn dậy thì này, không nên suy nghĩ tiêu cực và cố gắng kìm chế sự phát triển của trẻ. 3. Giải pháp phòng ngừa dậy thì sớm ở trẻ Bé gái dậy thì sớm có thể gặp những bất lợi và ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe, tâm sinh lý, kết quả học tập. Ngoài ra, bé gái dậy thì sớm thường bị hạn chế phát triển chiều cao hơn so với những bạn cùng trang lứa. Do vậy, để ngăn ngừa dậy thì sớm do bệnh lý bên trong cơ thể hoặc chế độ ăn uống, sinh hoạt không phù hợp, nên áp dụng các biện pháp sau: 3.1. Chế độ dinh dưỡng phù hợp Trẻ nhỏ cần được cung cấp đủ dinh dưỡng để phát triển thể chất, tinh thần khỏe mạnh song cần phù hợp, vừa đủ các nhóm dinh dưỡng bao gồm: tinh bột, chất béo, chất xơ, protein, Vitamin và khoáng chất. Nên hạn chế cho trẻ ăn nhiều thực phẩm chế biến sẵn như xúc xích, thức ăn đóng hộp, bánh kẹo không rõ nguồn gốc chứa nhiều chất bảo quản hay hormone tăng trưởng kích thích trẻ dậy thì sớm. 3.2. Tăng cường vận động thể dục thể thao Trẻ nhỏ nên được khuyến khích tập thể dục thể thao ít nhất 30 phút mỗi ngày, nên cho trẻ tự khám phá và tập môn thể thao yêu thích. Cha mẹ có thể cùng tập hoặc đưa trẻ đến khu vui chơi, tập luyện dành cho trẻ em để trẻ có động lực tập hàng ngày. Việc này không chỉ rèn luyện sức khỏe mà còn giúp trẻ trau dồi kỹ năng sống tốt hơn. 3.3. Hạn chế cho trẻ dùng sản phẩm liên quan đến hormone sinh dục Không nên cho trẻ dùng các sản phẩm thuốc uống bổ sung, kem bôi,... có chứa hoặc dễ kích thích tăng sản xuất hormone sinh dục.
medlatec
1,148
Bệnh Kienbock: nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả nhất Bệnh Kienbock liên quan đến tình trạng hoại tử xương cổ tay khi máu cung cấp đến khu vực xương này bị gián đoạn. Bệnh Kienbock không thường gặp nên không được nhiều người biết đến, đây cũng là lý do khiến nhiều bệnh nhân chủ quan, chẩn đoán và điều trị sai dẫn tới những biến chứng nặng nề. 1. Tìm hiểu về bệnh Kienbock Bệnh Kienbock xảy ra khi dòng máu cung cấp nuôi dưỡng xương nguyệt cổ tay bị gián đoạn, nhẹ có thể gây giảm hoạt động xương, nặng có thể gây hoại tử xương. Tổn thương nói chung ở xương nguyệt cổ tay và bệnh Kienbock đều gây đau đớn nghiêm trọng, viêm sưng, cứng khớp và khiến bệnh nhân gặp nhiều khó khăn khi vận động. 1.1. Triệu chứng bệnh Kienbock Triệu chứng sớm nhất và điển hình nhất của bệnh Kienbock là tình trạng đau ở cổ tay. Song triệu chứng này rất dễ gây nhầm lẫn nên ít bệnh nhân Kienbock phát hiện bệnh từ giai đoạn sớm. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng có nhiều triệu chứng khác như: Cứng cổ tay. Sưng tấy. Đau ở trong xương. Giảm khả năng cầm nắm hoặc hoạt động của bàn tay. Có âm thanh bất thường khi di chuyển cổ tay. Tiến triển bệnh Kienbock khá chậm, triệu chứng không xuất hiện liên tục nhưng sẽ nặng dần theo thời gian. 1.2. Nguyên nhân gây bệnh Các nhà khoa học vẫn tiếp tục nghiên cứu và làm rõ nguyên nhân cũng như cơ chế gây bệnh Kienbock. Các yếu tố nguy cơ gây ra bệnh lý này bao gồm: Chấn thương Một hoặc nhiều tai nạn gây chấn thương cổ tay có thể gây ra bệnh Kienbock. Cấu trúc xương bất thường Cấu trúc bất thường bẩm sinh ở xương như xương trụ ngắn hơn xương quay, hình dạng xương nguyệt bất thường,… sẽ gây ra nhiều vấn đề và dẫn tới bệnh Kienbock. Bệnh lý liên quan Bệnh Kienbock dễ xảy ra hơn ở những người mắc bệnh lý gây ảnh hưởng đến việc cung cấp và vận chuyển máu nuôi đến các cơ quan như: thiếu máu hồng cầu hình lưỡi liềm, hẹp mạch máu, lupus, bại não,... 2. Các phương pháp điều trị bệnh Kienbock Trước khi đưa ra liệu trình điều trị phù hợp, bác sĩ cần chẩn đoán giai đoạn bệnh, mức độ tổn thương và hoại tử cũng như ảnh hưởng của bệnh đến khả năng vận động. Thăm khám sức khỏe, kiểm tra tiền sử bệnh, chẩn đoán hình ảnh bằng chụp X-quang, chụp MRI, CT,… thường được sử dụng. Thực tế hiện nay, y học vẫn chưa tìm ra cách điều trị bệnh Kienbock hoàn toàn, mục tiêu điều trị là giảm áp lực lên xương nguyệt và khôi phục tối đa khả năng vận chuyển máu cung cấp nuôi xương này. Từ đó, triệu chứng và tiến triển bệnh có thể được cải thiện. Tùy vào kết quả chẩn đoán và mong muốn của người bệnh, phương pháp không phẫu thuật hoặc phẫu thuật sẽ được lựa chọn điều trị. 2.1. Điều trị bằng phương pháp không phẫu thuật Giai đoạn đầu của bệnh Kienbock thường chỉ gây đau, người bệnh có thể dùng thuốc kháng viêm giảm đau như ibuprofen hoặc aspirin để bớt sưng đau. Để giảm áp lực lên xương nguyệt cổ tay, bệnh nhân sẽ được hướng dẫn nghỉ ngơi, hạn chế cử động cổ tay. Trong trường hợp cần thiết, dùng nẹp hoặc bó bột cổ tay sẽ giúp xương nguyệt được nghỉ ngơi hoàn toàn khoảng 2 - 3 tuần là có thể phục hồi tốt. Điều trị không phẫu thuật thường không thực hiện kéo dài, khi triệu chứng đã cải thiện, bệnh nhân cần tự chăm sóc và theo dõi. Nếu triệu chứng bệnh quay trở lại, nhất là có xu hướng nặng hơn thì cần thông báo cho bác sĩ để xem xét thay đổi phương pháp điều trị. 2.2. Điều trị bằng phẫu thuật Bệnh nhân Kienbock có thể điều trị bằng nhiều phương pháp phẫu thuật tùy vào mức độ nghiêm trọng của bệnh, bao gồm: Phẫu thuật tái tạo mạch máu Bác sĩ sẽ can thiệp vào mạch máu cung cấp đến xương nguyệt để phục hồi nguồn cung cấp máu liên tục, khá hiệu quả trong điều trị Kienbock giai đoạn đầu. Ngoài ra, một phần xương cùng mạch máu có thể được loại bỏ để chèn vào xương nguyệt, tạo điểm để đặt thiết bị cố định giữ xương nằm đúng vị trí. Như vậy khi xương nguyệt cổ tay lành lại, lưu thông máu đảm bảo, triệu chứng bệnh Kienbock sẽ được kiểm soát tốt hơn. Phẫu thuật cắt bỏ hàng xương cổ tay gần Khi xương nguyệt cổ tay bị tổn thương và vỡ thành nhiều mảnh, phẫu thuật loại bỏ các mảnh vỡ này là bắt buộc. Cùng với đó, hai xương hai bên xương nguyệt cổ tay cũng thường được lấy ra để giảm bớt đau đớn do hoại tử xương và duy trì chuyển động cổ tay ở mức độ cơ bản. Phẫu thuật nâng diện khớp Khi hai xương cánh tay bị lệch về chiều dài là yếu tố gây ra bệnh Kienbock, phẫu thuật cắt một bên để hai bên xương có chiều dài như nhau sẽ được thực hiện. Sau khi thực hiện phẫu thuật nâng diện khớp, áp lực đè nén lên xương nguyệt sẽ giảm bớt và bệnh cũng được kiểm soát làm chậm hơn. Phẫu thuật hợp nhất xương Kỹ thuật can thiệp này cũng có tác dụng giảm áp lực cho xương nguyệt hiệu quả, bác sĩ sẽ hợp các xương cổ tay xung quanh thành một khối. Không những giúp giảm đau, bệnh nhân Kienbock cũng có thể giữ được một phần khả năng chuyển động của cổ tay. Như vậy, nếu can thiệp sớm, bệnh nhân Kienbock dù không thể hoàn toàn khôi phục sức khỏe và khả năng vận động của tay song vẫn kiểm soát được triệu chứng và tiến triển bệnh. 3. Bệnh nhân Kienbock có tiên lượng như thế nào? Để đưa ra tiên lượng bệnh Kienbock cần dựa vào kết quả chẩn đoán mức độ nghiêm trọng và khả năng tiến triển của bệnh. Đa phần lựa chọn phương pháp điều trị sẽ dựa trên mức độ tổn thương xương nguyệt và xương cổ tay xung quanh. Đôi khi cần kết hợp nhiều hơn 1 phương pháp điều trị, thậm chí phải phẫu thuật nhiều lần mới có thể kiểm soát được tiến triển bệnh.
medlatec
1,086
Sốt rét kháng thuốc lan rộng ra nhiều địa phương Ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc gây ra nhiều khó khăn cho điều trị đang có những diễn tiến khó lường. Từ địa phương ban đầu là tỉnh Bình Phước phát hiện sốt rét kháng thuốc, đến nay đã ghi nhận thêm 3 tỉnh khác Quảng Nam, Gia Lai, Đắc Nông. Bệnh sốt rét đang quay trở lại trên địa bàn nhiều tỉnh của cả nước, đặc biệt là các khu vực rừng núi, vùng ven biển. Thông tin từ ông Trần Đắc Phu, Cục trưởng Cục Y tế Dự phòng (Bộ Y tế) cho biết: “Từ đầu năm đến nay, cả nước ghi nhận 6.643 trường hợp mắc sốt rét, trong đó có 16 ca sốt rét ác tính, một bệnh nhân tại Gia Lai tử vong. ” Ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc đang là mối quan ngại của ngành Y tế Phân tích của Cục Y tế Dự phòng cho thấy, ký sinh trùng sốt rét đang phân bố chủ yếu tại các tỉnh Tây Nguyên (41,5%), miền Trung (37,3%). So với cùng kỳ năm 2013, sốt rét giảm 40%, bệnh có ký sinh trùng sốt rét giảm 43%, tử vong giảm 1 trường hợp. Tuy nhiên, mối lo lớn nhất đối với căn bệnh sốt rét hiện nay là tỉnh trạng ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc. Năm 2009, lần đầu tiên ngành Y tế phát hiện ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc tại tỉnh Bình Phước. Đến nay, tình trạng sốt rét kháng thuốc đã lan rộng, cuối tháng 4 năm 2014 ghi nhận tại 3 tỉnh khác là Gia Lai, Quảng Nam, Đắc Nông. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tình trạng sốt rét kháng thuốc là khả năng một chủng ký sinh trùng có thể sống sót và phát triển mặc dù bệnh nhân đã được điều trị và hấp thu một lượng thuốc, hoặc trong máu bệnh nhân đã có nồng độ thuốc mà trước đây vẫn ngăn cản và diệt được ký sinh trùng số rét đó. Sự kháng như vậy có thể là tương đối hoặc kháng hoàn toàn. Loại thuốc bị kháng tại các địa phương của Việt Nam hiện nay là artemisinin, vốn được coi là hiệu quả nhất trong điều trị sốt rét. Ngoài ra, hiện tượng kháng thuốc cũng xuất hiện ở một số loại thuốc điều trị sốt rét thế hệ mới. Bình thường, chỉ điều trị 3 ngày là hết, nhưng nay phải tăng số ngày điều trị và phải phối hợp với các loại thuốc khác, giải pháp điều trị một loại thuốc như trước không mang lại hiệu quả. Cục Y tế Dự phòng nhận định, mặc dù sốt rét đã liên tục giảm trong những năm gần đây, tuy nhiên do việc xuất hiện sốt rét kháng thuốc tại một số địa phương đang gây khó khăn cho công tác điều trị bệnh. Bên cạnh đó, nhiều người lao động Việt Nam từng làm việc tại các nước có sốt rét lưu hành cao như Lào, Campuchia, Ăng Gô La, Công Gô… trở về nước đã mang theo mầm bệnh gây khó khăn cho việc kiểm soát, tăng nguy cơ phát tán bệnh sốt rét trong cộng đồng. Để hạn chế nguy cơ sốt rét tái xuất hiện và lây lan, ngành Y tế khuyến cáo người dân thực hiện các biện pháp phòng chống như: Thường xuyên ngủ mùng, mặc áo dài tay khi đi làm nương rẫy, sử dụng thuốc bôi da chống muỗi, các hóa chất diệt muỗi, phát quang bụi rậm quanh nhà, giữ gìn nhà cửa thoáng mát, sạch sẽ… Khi bị nhiễm bệnh cần tuân thủ chỉ định dùng thuốc của bác sĩ để tránh tình trạng ký sinh trùng gây bệnh sốt rét kháng thuốc.
medlatec
638
Amlodipin 5mg - Thuốc trị cao huyết áp và lưu ý trước khi dùng Amlodipin 5mg là thuốc được sử dụng phổ biến để điều trị bệnh cao huyết áp và phòng ngừa các bệnh lý liên quan. Thuốc hoạt động dựa trên cơ chế làm giãn và giúp mạch máu lưu thông dễ dàng. Để việc dùng thuốc đạt được hiệu quả điều trị như mong muốn, hãy tìm hiểu và ghi nhớ một số thông tin cần thiết được chia sẻ dưới đây. 1. Amlodipin 5g là thuốc gì, chỉ định/chống chỉ định ra sao? 1.1. Amlodipin 5g là loại thuốc gì? Amlodipin 5g là thuốc thuộc nhóm chẹn kênh Canxi và ức chế dòng Canxi qua màng tế bào để vào trong cơ trơn mạch máu và các tế bào cơ tim. Nhờ đó mà thuốc đạt tác dụng ổn định huyết áp và giảm bớt sự xuất hiện của cơn đau tức ngực. Cơ chế hạ huyết áp của thuốc đạt được nhờ vào tác dụng giãn trực tiếp cơ trơn mạch máu. Đối với cơ chế giảm đau thắt ngực của thuốc, hiện vẫn chưa được xác định đầy đủ nhưng thuốc làm giảm gánh nặng thiếu máu tổng cộng nhờ vào hai tác dụng: - Làm giãn tiểu động mạch ngoại vi nên cũng làm giảm sức cản ngoại vi tổng cộng với tim. Vì nhịp tim không thay đổi nên điều này cũng làm giảm nhu cầu oxy và tiêu thụ năng lượng của cơ tim. - Giãn các động mạch vành chính cùng tiểu động mạch vành. Chính sự giãn mạch khiến cho việc cung cấp oxy cho cơ tim ở người bị co thắt động mạch vành tăng lên đồng thời làm giảm cơn co thắt mạch vành ở người hút thuốc lá. Đối với người bị cao huyết áp, việc sử dụng liều một lần hàng ngày sẽ giúp huyết áp giảm đáng kể cả trên phương diện lâm sàng lẫn cả tư thế đứng và nằm trong suốt 24 giờ. Đặc tính khởi đầu của thuốc có tác dụng chậm nên khi dùng Amlodipin 5mg sẽ tránh được việc hạ huyết áp cấp. Thuốc Amlodipin 5mg có công dụng: - Phòng ngừa xảy ra đau thắt ngực. - Chống lại bệnh cao huyết áp, giảm nguy cơ đột quỵ. - Cung cấp oxy giúp duy trì hoạt động của tim cũng như các chức năng khác của cơ thể. - Tăng lưu lượng máu, giảm sức cản mạch máu và cải thiện chức năng của thận. - Giãn tiểu động mạch ngoại biên nhờ đó mà giảm được lực cản ở mạch ngoại biên. 1.2. Chỉ định/chống chỉ định đối với thuốc Amlodipin 5mg - Chỉ định + Bệnh nhân cao huyết áp. + Người bị đau ngực do các mạch máu cơ tim hẹp hoặc mắc dạng đau ngực hiếm gặp do sự co rút của mạch máu cơ tim (Prinzmetal). - Chống chỉ định + Dị ứng với thành phần có trong thuốc hoặc bất cứ loại thuốc chẹn kênh Canxi nào khác. + Đang bị sốc tim với các triệu chứng: mạch đập chậm, huyết áp thấp và nhịp tim nhanh. + Hẹp van động mạch chủ, suy tim sau đột quỵ. + Đau thắt ngực khi nghỉ ngơi hay tham gia hoạt động nhẹ. + Bệnh nhân hạ huyết áp. + Phụ nữ đang cho con bú hoặc đang mang thai. 2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Amlodipin 5mg 2.1. Liều lượng và thời gian dùng thuốc - Liều dùng Người bệnh nếu được chỉ định sử dụng cần tuân thủ đúng liều lượng và uống thuốc 1 lần/ ngày, cố định thời điểm uống. Do đại đa số người dùng thuốc đều đã có tuổi nên trí nhớ không còn minh mẫn, để tránh quên, hãy đặt chuông báo thức với lịch cố định hàng ngày để nhắc nhở uống thuốc. Nếu quên dùng thuốc thì tùy theo từng trường hợp mà có hướng xử phù hợp: + Nếu thời điểm nhớ ra chưa dùng thuốc không cách quá xa thời điểm cố định thì hãy uống ngay. + Nếu thời điểm nhớ ra chưa dùng thuốc đã cách thời gian cần uống thuốc từ 12 giờ trở lên hoặc đã gần đến giờ uống liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều thuốc đã quên và tiếp tục dùng thuốc theo liều đã định, không được dồn 2 lần uống cùng nhau. Amlodipin 5mg có tác dụng kiểm soát chỉ số huyết áp và giữ cho nó ổn định, đề phòng triệu chứng đau thắt ngực; thuốc không thể điều trị nguyên nhân gây ra cao huyết áp. Vì thế, ngay cả khi đã kiểm soát huyết áp ổn định thì vẫn phải duy trì dùng thuốc đều đặn. - Thời điểm sử dụng Amlodipin 5mg có thể dùng vào bất cứ thời điểm nào trong ngày và không quan trọng việc uống thuốc khi đói hay khi no. Tuy nhiên, để tránh việc quên uống thuốc, người bệnh nên chọn thời điểm dùng thuốc cố định trong ngày sao cho dễ nhớ và thuận tiện nhất với mình. 2.2. Liều dùng thuốc Amlodipin 5mg 4 tuần đầu, người bệnh nên dùng Amlodipin 5mg với liều 1 viên/ngày. Nếu qua thời gian này mà các triệu chứng cao huyết áp không cải thiện có thể hỏi ý kiến bác sĩ về việc tăng liều dùng lên 2 viên/ngày. Liều dùng của thuốc ở mỗi bệnh nhân do bác sĩ chỉ định dựa trên chỉ số huyết áp, tình trạng bệnh, điều kiện sức khỏe cũng như các bệnh lý kèm theo. 2.3. Một vài điều cần lưu ý - Người bị suy tim, đã từng bị đột quỵ trước khi dùng thuốc Amlodipin 5mg cần thông báo về tình trạng này để bác sĩ được biết. - Bệnh nhân có tiền sử suy gan, người cao tuổi và trẻ dưới 18 tuổi cần tham vấn ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi quyết định dùng thuốc. - Tuyệt đối không được tự ý thay đổi liều dùng thuốc để tránh gặp phải tác dụng phụ của thuốc. - Nếu trong quá trình uống thuốc xảy ra bất cứ triệu chứng lạ nào cần dừng ngay và báo với bác sĩ. - Thuốc nên được bảo quản ở điều kiện nhiệt độ dưới 30 độ C và tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. - Để đạt hiệu quả điều trị, cần kết hợp dùng thuốc với việc duy trì chế độ ăn khoa học, tránh vận động quá mạnh và thức quá khuya. - Muốn tránh gặp phải tình trạng tương tác thuốc, người bệnh nên liệt kê danh sách các loại thuốc đang sử dụng (kể cả thuốc bổ) và báo với bác sĩ. Như vậy, Amlodipin 5mg là thuốc được sử dụng như một giải pháp để kiểm soát/phòng ngừa chỉ số huyết áp ở người bị cao huyết áp. Cũng nhờ đó mà thuốc phòng ngừa hiệu quả các bệnh lý có liên quan. Tuy nhiên, thuốc có những tác dụng phụ nhất định nên để tránh gặp phải tình trạng này và đạt được hiệu quả như mong muốn, người bệnh cần được bác sĩ chuyên khoa chỉ dẫn sử dụng và tuân thủ theo đúng chỉ dẫn ấy.
medlatec
1,188
Khó ngủ đau đầu kéo dài tăng nguy cơ đột quỵ Thường xuyên căng thẳng, khó ngủ đau đầu, sẽ làm suy giảm lưu lượng máu lên não, tăng nguy cơ đột quỵ (tai biến mạch máu não). Điều này không chỉ gặp người lớn tuổi mà ngày càng nhiều người trẻ than phiền về chứng khó ngủ đau đầu. Đây cũng là một trong những nguyên nhân thúc đẩy đột quỵ gia tăng ở giới trẻ hiện nay. 1. Khó ngủ đau đầu tăng nguy cơ đột quỵ ở giới trẻ 1.1 Lý giải cơ chế khó ngủ đau đầu gây đột quỵ não Theo thống kê của Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ thì cứ 40 giây lại có 1 người bị đột quỵ. Ước tính cứ sau khoảng 3 phút lại có thêm một người tử vong vì đột quỵ (hay còn gọi là bệnh tai biến mạch máu não). Tại Việt Nam, ước tính trung bình mỗi năm có khoảng 2% người trẻ bị đột quỵ, trong đó nam giới có nguy cơ bị đột quỵ cao gấp 4 lần nữ giới. Đột quỵ ngày càng gia tăng ở giới trẻ. Theo thống kê của Tô chức Đột quỵ Mỹ thì lượng bệnh nhân đột quỵ ở độ tuổi còn trẻ tăng hơn 44% trong 10 năm gần đây, theo đó có khoảng 15% bệnh nhân đột quỵ mỗi năm trong độ tuổi từ 18 đến 50 tuổi. Theo các chuyên gia trong lĩnh vực Nội thần kinh thì yếu tố nguy cơ dẫn đến đột quỵ ở người trẻ thường bắt nguồn từ lối sống thiếu khoa học, cơ thể bị stress kéo dài, khó ngủ đau đầu thường xuyên,… Sở dĩ đau đầu thường xuyên và mất ngủ liên tục gây đột quỵ não là do khi bị đau đầu, mất ngủ, cơ thể bạn sẽ sản sinh ra nhiều gốc tự do làm tổn thương lớp nội mạc mạch máu, lâu dần làm xuất hiện các mảng xơ vữa và cục huyết khối, khiến lòng mạch bị thu hẹp và cản trở lưu thông máu lên não. Tình trạng này kéo dài càng lâu sẽ khiến các tế bào não không được cung cấp oxy và dưỡng chất sẽ suy yếu hoặc chết đi (các tế bào não khi bị tổn thương sẽ không thể phục hồi) và dẫn đến đột quỵ. Trước cuộc sống hối hả như hiện nay, người trẻ phải chịu nhiều áp lực từ mọi phía, nếu không biết cân bằng cuộc sống sẽ rất dễ bị thiếu ngủ đau đầu và kéo theo hàng loạt các bệnh lý nguy hiểm. Cơ chế gây đột quỵ (tai biến mạch máu não). 1.2 Nguyên nhân gây khó ngủ đau đầu ở người trẻ tuổi Nếu như tình trạng khó ngủ đau đầu diễn ra ở người già là do sự lão hóa của não bộ theo tuổi tác thì ở người trẻ nguyên nhân khó ngủ, đau đầu chủ yếu do lối sống không lành mạch, dị dạng bẩm sinh (như dị dạng mạch máu não) hay các bệnh lý sẵn có về thần kinh (như u não, u màng não, u máu thể hang, ….) Theo một nghiên cứu tiến hành trên 2.125 bệnh nhân bị đột quỵ ở nhóm tuổi 18-55 tuổi cho thấy tỷ lệ số ca đột quỵ ở người trẻ do các nguyên nhân sau và chiếm tỷ lệ như dưới đây: – Lười vận động chiếm tới 59,7% – Tăng huyết áp chiếm 27,1% – Lạm dụng bia, rượu chiếm 17,5% – Hút thuốc lá chiếm 12,8% Theo một nghiên cứu khác đã ghi nhận, tình trạng đau đầu mất ngủ làm tăng nguy cơ cấp cứu về đột quỵ lên đến khoảng 54%. Đặc biệt, nguy cơ đột quỵ tăng gấp 8 lần khi người trẻ độ tuổi từ 18-34 bị mất ngủ kéo dài. Các chuyên gia Nội thần kinh cũng cho biết, nếu người trẻ phát hiện sớm tình trạng thiếu máu não và có biện pháp can thiệp kịp thời, hiệu quả thì nguy cơ phục hồi các tế bào thần kinh sẽ tốt hơn người cao tuổi. Do đó, người trẻ tuyệt đối không nên chủ quan trước tín hiệu cảnh báo đột quỵ não. Đau đầu, mất ngủ kéo dài tăng nguy cơ gây đột quỵ. 2. Dấu hiệu đột quỵ não ở người trẻ Nhiều người trẻ bị đột quỵ nhưng không có dấu hiệu cảnh báo. Các triệu chứng đột quỵ thường đến ngay lập tức sau vài phút hoặc sau vài giờ với cá triệu chứng đột ngột và rầm rộ như sau: – Đột ngột có cảm giác tê hoặc yếu liệt ở mặt, tay hoặc chân. Triệu chứng này thường xảy ra ở một bên của cơ thể hay còn gọi là nửa người. – Đột nhiên không nói được hoặc giọng nói bị méo, người bệnh nói nhảm. – Thị lực giảm hoặc mất thị lực đột ngột ở một bên mắt. – Đau đầu dữ dội – Chóng mặt, dễ té ngã,… Các triệu chứng đột quỵ thường đến ngay lập tức sau vài phút hoặc sau vài giờ với cá triệu chứng đột ngột và rầm rộ. 3. Lời khuyên từ chuyên gia Đột quỵ phòng bệnh quan trọng hơn chữa bệnh rất nhiều. Vì vậy, ngay khi có các dấu hiệu cảnh báo hoặc các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ nên đi khám bác sĩ và cần tìm cách điều chỉnh, thay đổi, điều trị, kiểm soát ngay để ngăn ngừa biến chứng đột quỵ xảy ra. Các chuyên gia khuyến cáo: – Giới trẻ nên xây dựng và duy trì thói quen khám sức khỏe định kỳ hàng năm để tầm soát các yếu tố nguy cơ. Đặc biệt hiện nay gói khám tầm soát nguy cơ đột quỵ được thiết kế và xây dựng bởi các chuyên gia sẽ giúp phát hiện sớm những nguy cơ dẫn đến bị đột quỵ, trong đó có khó ngủ, đau đầu kéo dài. Nếu có vấn đề, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị sớm, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm chẳng hạn như: dư cân béo phì, tăng huyết áp, các bệnh lý rối loạn chuyển hóa,… – Từ bỏ các thói quen không tốt cho cơ thể như: hút thuốc lá, uống rượu, thức khuya, tắm đêm,…. – Ăn uống khoa học, giải trí lành mạnh. – Tăng cường vận động – Uống đủ nước mỗi ngày – Đi ngủ đúng giờ, ngủ đủ giấc,… Người hay xuất hiện cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA) tuyệt đối không được chủ quan, bởi có khoảng 1/3 các ca đột quỵ xuất hiện khi có một  hoặc nhiều cơn đột quỵ nhẹ TIA. Thiếu máu não thoáng qua là tình trạng mạch máu cung cấp lên não tạm thời bị gián đoạn trong một thời gian ngắn (thoáng qua). Các dấu hiệu như: mất thị lực đột ngột, yếu một cánh tay hoặc yếu một chân diễn ra trong một thời gian ngắn và không để lại hậu quả gì, khả năng vận động sẽ sớm trở lại. Chính điều này khiến nhiều người chủ quan và bỏ qua, tuy nhiên đây lại là dấu hiệu cảnh báo sớm của bệnh đột quỵ não. Người trẻ bị đột quỵ có thể không có triệu chứng gì, tuy nhiên đa phần là do các nguyên nhân gây đột quỵ đã tích tụ lâu ngày chờ đến thời điểm để bùng phát hoặc do gặp vấn đề bẩm sinh (như dị dạng mạch máu não gây phình mạch não, u máu thể hang,…) mà người bệnh không biết, đến khi khối phình mạch não vỡ ra gây nguy hiểm đến tính mạng.
thucuc
1,302
Sàng lọc bệnh ung thư đại tràng Hiện nay trong tình hình phát triển kinh tế xã hội và nhận thức về sức khỏe của người Việt Nam tăng lên rõ rệt thì ngày càng có nhiều người đến các trung tâm y tế để phát hiện sớm bệnh ung thư, đặc biệt là ung thư đại trực tràng – một bệnh lý hay gặp. Câu hỏi: “Làm thế nào để nhận biết sớm căn bệnh này?” Được nhiều người đến khám đặt ra. Bài viết dưới đây sẽ khái quát một số xét nghiệm để đáp ứng phần nào những thắc mắc trên. 1. Ung thư đại tràng: Nguyên nhân hình thành bệnh Ung thư đại trực tràng là một bệnh lý do các tế bào ác tính (ung thư) hình thành trong các mô của đại tràng hoặc trực tràng.Đại tràng và trực tràng là một phần của hệ thống tiêu hóa của cơ thể. Đây là hệ thống tiêu hóa xử lý và loại bỏ các chất dinh dưỡng ( vitamin, khoáng chất, carbohydrate, chất béo, protein và nước) từ thực phẩm và đưa chất thải ra khỏi cơ thể.Ung thư đại trực tràng là nguyên nhân gây tử vong hàng thứ hai do ung thư các loại.Ở những người trưởng thành dưới 55 tuổi, có một sự gia tăng về số ca mắc mới và tử vong do ung thư đại trực tràng trong những năm gần đây. Ung thư đại trực tràng được tìm thấy thường xuyên hơn ở nam giới so với phụ nữ.Các yếu tố nguy cơ sau đây làm tăng nguy cơ ung thư đại trực tràng:Tuổi tác: Trên 60 tuổi, có gia tăng về tỷ lệ mắc. Tiền sử gia đình có người cùng huyết thống bị ung thư đại trực tràng. Tiền sử cá nhân: Có bệnh lý viêm đại tràng mạn tính hay rối loạn đại tiện...Rượu, hút thuốc lá, béo phì có tỷ lệ mắc cao hơn Ung thư đại tràng gây ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa và sức khỏe nói chung 2. Phương pháp sàng lọc là gì? Sàng lọc là phát hiện ung thư trước khi một người có bất kỳ triệu chứng nào. Điều này có thể giúp tìm ra ung thư ở giai đoạn đầu. Khi ung thư được phát hiện sớm, nó có thể dễ điều trị hơn. Vào thời điểm các triệu chứng xuất hiện, ung thư có thể đã bắt đầu lan rộng. Các bác sĩ khuyên những người có khả năng mắc nên sàng lọc ung thư, nên sử dụng xét nghiệm sàng lọc nào và tần suất các xét nghiệm nên được thực hiện. Nếu kết quả xét nghiệm sàng lọc là bất thường, có thể cần phải thực hiện thêm các xét nghiệm để tìm hiểu xem có bị ung thư hay không (được gọi là xét nghiệm chẩn đoán).Năm loại xét nghiệm được sử dụng để sàng lọc ung thư đại trực tràng: 2.1 Xét nghiệm máu trong phân Xét nghiệm máu trong phân (FOBT - Fecal occult blood test) là một thử nghiệm để kiểm tra phân (chất thải rắn) có máu hay không (chúng chỉ có thể được nhìn thấy bằng kính hiển vi). . . Máu trong phân có thể là dấu hiệu của polyp, ung thư hoặc các tình trạng khác.Có hai loại FOBT:Guaiac FOBT: Thử mẫu phân trên thẻ đặc biệt (được kiểm tra bằng hóa chất) . Nếu có máu trong phân, thẻ đặc biệt đổi màu.FOBT miễn dịch: Đó là một chất lỏng được thêm vào mẫu phân. Hỗn hợp này được đưa vào máy có chứa các kháng thể có thể phát hiện máu trong phân. Xét nghiệm này còn được gọi là xét nghiệm miễn dịch hóa phân (immunochemical test) hoặc FIT. Xét nghiệm máu trong phân nhằm kiểm tra chất thải rắn của người bệnh 2.2 Soi đại tràng sigma Soi đại tràng sigma là một thủ thuật để xem xét bên trong trực tràng và đại tràng sigma phát hiện: polyp, tổn thương bất thường hoặc khối u. Một ống soi có gắn camera được đưa qua trực tràng vào đại tràng sigma quan sát. Nó có công cụ để loại bỏ các polyp hoặc sinh thiết mẫu mô, sau đó các mẫu mô này được kiểm tra dưới kính hiển vi để phát hiện tế bào ung thư. 2.3 Nội soi đại tràng Một ống nội soi được đưa qua hậu môn vào trực tràng và vào toàn bộ đại tràng để phát hiện các tổn thương bất thường.>>> Quy trình và lưu ý khi nội soi đại tràng 2.4 Nội soi ảo Nội soi ảo là một xét nghiệm sử dụng tia X để chụp, tạo ra một loạt các hình ảnh của đại tràng. Máy tính sẽ tái tạo các hình ảnh để tạo ra hình ảnh chi tiết có thể hiển thị polyp và các bất thường ở bên trong của đại tràng. Xét nghiệm này còn được gọi là chụp cắt lớp vi tính hoặc CT. Ngoài ra bệnh nhân có thể uống một chất cản quang bao phủ phân, thay vì sử dụng thuốc nhuận tràng , khi chụp có thể cho thấy polyp rõ ràng. 2.5 Xét nghiệm phân DNA Xét nghiệm này kiểm tra DNA trong các tế bào cho những thay đổi di truyền có thể là dấu hiệu của ung thư đại trực tràng. Xét nghiệm phân DNA giúp nhận biết dấu hiệu của ung thư đại trực tràng 3. Thăm khám trực tràng Có thể được thực hiện như một công việc của kiểm tra sức khỏe thông thường. Bác sĩ đưa một ngón tay bôi trơn vào phần dưới của trực tràng có thể phát hiện những bất thường của trực tràng. 4. Rủi ro sàng lọc ung thư đại trực tràng Kết quả xét nghiệm âm tính giả có thể xảy ra. Kết quả xét nghiệm sàng lọc có thể xuất hiện bình thường mặc dù có ung thư đại trực tràng. Một người nhận được kết quả xét nghiệm âm tính giả (một kết quả cho thấy không có ung thư khi thực sự có) có thể trì hoãn tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay cả khi có các triệu chứng.Kết quả xét nghiệm dương tính giả có thể xảy ra. Kết quả xét nghiệm sàng lọc có thể có bất thường mặc dù không có ung thư. Một kết quả xét nghiệm dương tính giả có thể gây ra sự lo lắng và thường phải làm các xét nghiệm phức tạp hơn... giúp phát hiện sớm bệnh ung thư đại tràng ngay cả khi chưa có triệu chứng.
vinmec
1,099
Uống thuốc tăng cường trí nhớ cần lưu ý gì? Hiện nay, nhiều người truyền tai nhau về hiệu quả khi sử dụng thuốc tăng cường trí nhớ mà chưa thực sự hiểu rõ về công dụng, cách sử dụng của sản phẩm. Thói quen uống thuốc bừa bãi có thể ảnh hưởng tới sức khỏe của chúng ta. Do đó, bạn nên chủ động tìm hiểu, nắm được một số lưu ý trước khi sử dụng các loại thuốc điều trị suy giảm trí nhớ. 1. Thuốc tăng cường trí nhớ có thực sự hiệu quả không? Khá nhiều người đã và đang tin vào quảng cáo, có ý định sử dụng thuốc tăng cường trí nhớ cho trẻ nhỏ hoặc người cao tuổi. Trên thực tế, hiện nay chưa có loại thuốc nào giúp tăng cường trí nhớ, bổ não cho người khỏe mạnh. Các loại thuốc được sử dụng trên thị trường hầu hết là thuốc hỗ trợ điều trị suy giảm trí nhớ và được chỉ định dùng cho người mắc bệnh lý liên quan tới não bộ. Nếu có ý định dùng thuốc bổ não, cải thiện trí nhớ, chúng ta nên chủ động tìm hiểu kỹ để không mất tiền oan. Bởi vì, các loại thuốc được quảng cáo là thuốc tăng cường trí nhớ thực chất không đem lại hiệu quả rõ rệt đối với người khỏe mạnh. Một số trường hợp bệnh nhân sử dụng thuốc sai cách nên phải đối mặt với nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng. Thuốc có thể ảnh hưởng tới hoạt động của hệ thần kinh, tim mạch, tiêu hóa hoặc các cơ vận động. Tốt nhất, chúng ta không nên tin tưởng vào những lời quảng cáo về thuốc có tác dụng tăng cường trí nhớ. 2. Người khỏe mạnh có nên dùng thuốc cải thiện trí nhớ không? Như đã phân tích ở trên, các sản phẩm được quảng cáo là thuốc tăng cường trí nhớ sẽ đem lại rất ít hiệu quả đối với người khỏe mạnh. Thậm chí, nếu sử dụng trong một thời gian dài, bạn sẽ phải đối mặt với một số tác dụng phụ của thuốc, ảnh hưởng tiêu cực tới tình trạng sức khỏe. Khá nhiều người đang sử dụng thuốc có chứa thành phần piracetam với mong muốn cải thiện trí nhớ. Thực tế, thuốc được sử dụng chủ yếu cho bệnh nhân mắc chứng tâm thần - thực thể. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng kết hợp sử dụng thuốc có chứa piracetam cùng với một số dược phẩm khác để điều trị chứng rung giật cơ hoặc rối loạn thăng bằng, thường xuyên chóng mặt… Đối với trẻ nhỏ, thuốc có thành phần piracetam hỗ trợ điều trị tình trạng chậm nói, khó đọc. Đồng thời, sản phẩm này cũng được dùng với mục đích ngăn ngừa bệnh hồng cầu hình liềm phát triển ở trẻ. Một số người lại sử dụng thuốc chứa thành phần modafinil vì họ cho rằng thành phần này sẽ có lợi cho não bộ, tăng khả năng ghi nhớ. Song, trong quá trình sử dụng, người khỏe mạnh hầu như không thấy hiệu quả, ngược lại phải đối mặt với nhiều triệu chứng bất thường. Đau đầu, buồn nôn là những tác dụng phụ thường xảy ra đối với bệnh nhân sử dụng loại thuốc này. Nếu sử dụng lâu dài, loại thuốc tăng cường trí nhớ kể trên mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ, sẽ ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ của bạn. Với những ví dụ kể trên, có thể khẳng định rằng thuốc hỗ trợ cải thiện trí nhớ tồn tại khá nhiều nhược điểm và không phù hợp đối với người khỏe mạnh. Trong quá trình sử dụng thuốc, bạn sẽ khó tránh khỏi các tác dụng phụ của dược phẩm, thường xuyên rơi vào tình trạng thiếu ngủ, sức khỏe và hoạt động của não bộ suy giảm nghiêm trọng. Đặc biệt, nếu không sử dụng dưới sự giám sát của bác sĩ, chúng ta sẽ phải đối mặt với nhiều phản ứng có hại của thuốc. Thói quen uống bia, rượu, hoặc kết hợp sử dụng thuốc trầm cảm cùng với thuốc tăng cường trí nhớ có thể gây hại đối với sức khỏe của bạn. 3. Các trường hợp được khuyên dùng thuốc tăng cường trí nhớ Vậy trường hợp nào được khuyên dùng thuốc cải thiện trí nhớ? Trên thực tế, bác sĩ chỉ khuyến khích sử dụng thuốc đối với bệnh nhân đang đối mặt với tình trạng suy giảm trí nhớ. Hiện tượng này xảy ra ở nhiều đối tượng, do các nguyên nhân khác nhau. Người già là đối tượng có nguy cơ cao bị suy giảm trí nhớ do sự lão hóa của não bộ, khả năng ghi nhớ của họ dần dần suy giảm. Sau một thời gian dài không được điều trị, tình trạng bệnh sẽ trở nên nghiêm trọng, bệnh nhân không thể nhớ tên mình và mọi người xung quanh. Để ngăn ngừa những biến chứng xấu xảy ra, người cao tuổi bị suy giảm trí nhớ nên hỏi ý kiến bác sĩ và sử dụng thuốc theo hướng dẫn. Suy giảm trí nhớ cũng có thể xảy ra ở bệnh nhân từng bị nhiễm khuẩn não, gặp chấn thương não bộ hoặc đột quỵ,… Ngoài ra, thói quen uống rượu bia, sử dụng thuốc an thần bừa bãi cũng tiềm ẩn nguy cơ gây suy giảm trí nhớ. Những đối tượng này được khuyến khích sử dụng thuốc tăng cường trí nhớ để ngăn ngừa biến chứng tồi tệ của bệnh. Các loại thuốc được khuyên dùng trong trường hợp này là: nhóm thuốc hỗ trợ điều trị suy thoái thần kinh, thuốc có tác dụng giãn mạch ngoại biên, hoạt hóa não, thuốc bổ thần kinh và một số loại vitamin,… 4. Lưu ý trước khi sử dụng thuốc tăng cường trí nhớ Hy vọng rằng qua bài viết này, chúng ta sẽ hiểu được bản chất của thuốc tăng cường trí nhớ, không sử dụng sản phẩm này bừa bãi. Thuốc chỉ có tác dụng trong một số trường hợp nhất định, do đó bệnh nhân cần có sự chỉ định của bác sĩ để được sử dụng.
medlatec
1,042
Trẻ bị sốc nhiệt mùa nắng nóng, ba mẹ cần làm gì? Sốc nhiệt do thời tiết nắng nóng là như thế nào? Được chị Đặng Thị H. cho biết: Do hôm đó, chồng chị đi vắng chị vì phải bán hàng nên không có ai ở nhà để trông em N. Chị đã cho bé đi cùng, đến khu vực bán hàng thì N. xin chị chạy ra chơi đá bóng cùng các bạn ở một khu bãi nhỏ, nơi này không có mái che lại khá kín gió, thời tiết hôm đó rất nóng nên có thể con bị sốc nhiệt. Sốc nhiệt là gì? Sốc nhiệt là tình trạng đe dọa tính mạng khi nhiệt độ cơ thể tăng quá cao, khoảng 40 độ C. Sốc nhiệt xảy ra khi cơ thể con người (trẻ) chịu sức nóng quá lớn. Đa phần, sốc nhiệt xảy ra khi trẻ hoạt động thể dục trong thời tiết rất nóng và ẩm lại không uống đủ nước. Sốc nhiệt có thể gây tổn thương đến hệ thần kinh trung ương và các mô khác của cơ thể, đây là một tình trạng cấp cứu cần xử trí nhanh và kịp thời nếu không có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của trẻ. Dấu hiệu nhận biết trẻ bị sốc nhiệt Xử trí khi trẻ bị sốc nhiệt Các biện pháp sơ cứu ban đầu khi trẻ bị sốc nhiệt – Cần đưa trẻ ra khỏi môi trường có nhiệt độ cao đến nơi có bóng râm, cởi bỏ quần áo, đắp khăn mát hoặc lau người bằng nước mát cho trẻ. – Cho trẻ uống nước (không có cồn hoặc các chất kích thích) nếu như trẻ có thể uống được. Một số biện pháp phòng tránh sốc nhiệt ở trẻ em – Không cho trẻ hoạt động hay chơi quá lâu trong môi trường thời tiết nóng bức. – Nên cho trẻ tập thể dục vào những thời điểm mà nhiệt độ môi trường ít nóng nhất. – Mặc đồ thoáng và nhẹ, và tránh mặc quá nhiều lớp áo. – Uống nhiều nước, nên chia ra uống nhiều lần trong ngày và không nên để trẻ cảm thấy khát nước rồi mới uống. – Hạn chế cho trẻ ra ngoài dưới thời tiết nắng nóng oi bức.
thucuc
375
Cảnh báo các dấu hiệu cho thấy phổi đang gặp vấn đề Là cơ quan quan trọng thực hiện nhiệm vụ hô hấp trao đổi khí trong cơ thể, phổi cũng có thể gặp phải những vấn đề bệnh lý. Có nhiều nguyên nhân gây nên các bệnh tại phổi nhưng đôi khi lại không được phát hiện kịp thời. Những thông tin sau đây sẽ giúp chúng ta nhận biết được những dấu hiệu cho thấy phổi đang gặp vấn đề và bạn đừng nên bỏ lỡ. 1. Các dấu hiệu cho thấy phổi đang gặp vấn đề 1.1. Khó thở Khó thở xuất hiện khi bạn vận động, làm việc, đi bộ thậm chí là ngay cả khi đang ngồi nghỉ ngơi là một trong những dấu hiệu cho thấy phổi đang gặp vấn đề nào đó. Nếu tình trạng này kéo dài và không thuyên giảm thì bạn cần theo dõi và đi khám để được chẩn đoán nguyên nhân. 1.2. Ho dai dẳng kéo dài Khi phổi mắc phải một bệnh lý nào đó có thể khiến người bệnh gặp tình trạng ho kéo dài, dai dẳng. Có những trường hợp cơn ho kéo dài, dữ dội và ảnh hưởng đến giấc ngủ cũng như sinh hoạt hàng ngày. Nếu cơn ho đến từ nguyên nhân do bị cảm lạnh hoặc bị nhiễm virus thì thường sẽ thuyên giảm dần sau 2 tuần. Tuy nhiên nếu sau 8 tuần không khỏi thì bạn nên cảnh giác. Đặc biệt, bệnh nhân có thể bị ho có đờm, cổ họng nhiều dịch nhầy. Ngoài ra hiện tượng ho ra máu là một tín hiệu cảnh báo các vấn đề như viêm phế quản mạn tính, co kéo cơ bụng, nhiễm trùng đường hô hấp, lao phổi, viêm phổi hay thậm chí là ung thư phổi. Do đó khi thấy có triệu chứng ho ra máu thì bạn nên đi khám ngay. 1.3. Thay đổi giọng nói Bạn có thể bị khàn tiếng, giọng đặc hơn,... Đôi khi đây chỉ là hệ quả của việc uống nước lạnh hay hò hét, ca hát, nói nhiều trong thời gian dài. Tuy nhiên nếu đã loại trừ những nguyên nhân trên thì bạn cần phải nghĩ đến trường hợp nguyên nhân do bệnh lý và đó có thể là dấu hiệu cho thấy phổi đang gặp vấn đề chớ nên coi nhẹ. 1.4. Tức ngực Nhiều người nhầm lẫn triệu chứng tức ngực là biểu hiện của đau tim nhưng đau tức ngực cũng là dấu hiệu cho thấy phổi đang gặp vấn đề. Người bệnh có thể bị đau nhói ngực khi hít thở, khi hắt hơi hoặc ho. Điều này cảnh báo nguy cơ bệnh nhân đã bị nhiễm trùng đường hô hấp hoặc có huyết khối động mạch phổi. 1.5. Thở khò khè Khi hít vào thở ra bệnh nhân sẽ phát ra âm thanh giống tiếng rít, tiếng huýt sáo hoặc khò khè cũng là biểu hiện của suy giảm chức năng phổi, đường thở bị co hẹp. Phần lớn các trường hợp bị thở khò khè đều xuất phát từ một số bệnh lý như viêm phế quản, hen suyễn, dị ứng, viêm phổi hoặc tắc nghẽn đường thở. 1.6. Mệt mỏi Đôi khi sau một ngày làm việc dài có thể khiến bạn cảm thấy mệt mỏi. Lúc này bạn chỉ cần nghỉ ngơi và có một giấc ngủ ngon sẽ giúp cơ thể thư giãn và phục hồi năng lượng. Tuy nhiên nếu sức khỏe của bạn có vấn đề, đặc biệt là bệnh về phổi thì cảm giác mệt mỏi sẽ không thuyên giảm hoặc mất đi ngay cả sau khi bạn đã nghỉ ngơi đầy đủ. 2. Các bệnh lý có thể gặp tại phổi Sau đây là những bệnh lý có thể xảy ra tại phổi mà bạn cần hết sức lưu ý đến triệu chứng và hệ quả của chúng: Viêm phế quản: là tình trạng viêm nhiễm niêm mạc của ống phế quản hoặc phế nang ở phổi; Viêm phổi: chiếm một số lượng không nhỏ những người bị bệnh phổi, xảy ra trong trường hợp bệnh nhân nhiễm khuẩn cấp tính ở phổi. Bệnh thường được phát hiện ở đối tượng trẻ nhỏ và người lớn; Viêm màng phổi: là hiện tượng các mô xếp ngoài phổi gặp tình trạng viêm nhiễm. Bệnh lý này có thể khiến ngực của bệnh nhân bị đau buốt, triệu chứng càng tăng nặng khi bạn thở. Ngoài ra người bệnh còn bị ho. Nguyên nhân của viêm màng phổi thường xuất phát từ nhiễm nấm, virus, vi khuẩn gây bệnh, do tác dụng phụ của thuốc hoặc chấn thương,... ; Hen suyễn: hay còn gọi là hen phế quản - một bệnh mạn tính làm xuất tiết đờm dịch và phù nề đường thở. Tình trạng này thường xảy ra khi hệ hô hấp tiếp xúc với các dị nguyên gây dị ứng. Triệu chứng điển hình của hen suyễn: ho nhiều, thở gấp, thở khò khè, khó thở, đau tức ngực,... Người bị hen suyễn cần luôn mang theo thuốc bên mình để kịp thời xử trí những cơn hen cấp tính. Nếu không được điều trị sớm và đúng cách, hen suyễn có thể gây nguy hiểm cho tính mạng bệnh nhân; Thuyên tắc phổi: khi trong lòng động mạch hình thành nên những cục máu đông, chúng sẽ di chuyển theo hệ tuần hoàn và đi đến phổi. Điều này sẽ làm cản trở dòng chảy của máu và khiến các mô ở phổi bị tổn thương, dẫn đến các triệu chứng ảnh hưởng tới chức năng của hệ hô hấp như tim đập nhanh, môi tái nhợt, choáng váng, phù chân, đau tức ngực. Bệnh thường phát triển âm thầm và người bệnh ít để ý đến triệu chứng; Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD): đây là một dạng khác của viêm phổi nhưng tiến triển thành mạn tính, xuất phát từ tình trạng tắc nghẽn luồng khí từ phổi. Nguyên nhân chính là do bệnh nhân thường xuyên tiếp xúc với các hạt hoặc chất khí gây kích thích đường thở (chủ yếu là thuốc lá). Triệu chứng của COPD bao gồm ho, khó thở, tiết nhiều đờm, có thể khiến bệnh nhân bị ung thư phổi và mắc bệnh tim; Lao phổi: là bệnh lý có độ nguy hiểm và tỷ lệ tử vong cao, gây ra bởi vi khuẩn lao và người bệnh thường có dấu hiệu ho nhiều, ho ra máu, gầy gò, mệt mỏi, khó thở, sốt về chiều,... Bệnh có thể biến chứng thành tràn dịch/tràn khí màng phổi, lao thanh quản, rò thành ngực; Các bệnh lý nguy hiểm về phổi khác: xơ hóa phổi, ung thư phổi, bệnh phù phổi, u hạt Sarcoidosis, bụi phổi silic,... Khi phát hiện bản thân có các dấu hiệu cho thấy phổi đang gặp vấn đề thì bạn nên đi khám trong thời gian sớm nhất có thể. tâm Xét nghiệm đạt chuẩn ISO 15189:2012 và CAP sẽ giúp nhanh chóng đưa ra các kết quả chẩn đoán chính xác cho người bệnh.
medlatec
1,174
Chảy máu cam thường xuyên là bệnh gì, có nguy hiểm không? Bị chảy máu cam thường xuyên rất có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý bất thường từ bên trong cơ thể. Do vậy, cần lưu ý thêm các dấu hiệu đi kèm và đi khám khi cần thiết để xác định nguyên nhân gây bệnh. 1. Chảy máu cam thường xuyên cảnh báo bệnh gì? Chảy máu cam là tình trạng xuất huyết ở mũi. Đây là tình trạng khá hiếm gặp ở tất cả mọi người. Đôi khi do thời tiết nắng nóng hoặc do gặp phải một số triệu chứng bệnh lý đường hô hấp cũng dẫn đến tình trạng mao mạch trong mũi bị tổn thương và chảy máu. Nhưng trong nhiều trường hợp, chảy máu cam thường xuyên có thể là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh lý: Một số bệnh lý đường hô hấp Khô mũi: tình trạng khô mũi do thời tiết hoặc do viêm mũi dị ứng cũng khiến cho các mao mạch trong mũi bị khô, căng, tổn thương và nứt vỡ chảy máu. Viêm mũi: tình trạng viêm mũi xoang lâu ngày khiến cho mao mạch cũng bị tổn thương. Nhất là khi bị sổ mũi dài ngày, xì mũi mạnh hoặc quá nhiều cũng khiến mũi bị chảy máu cam thường xuyên. Khoang mũi bị chấn thương Các va đập do ngã, tai nạn khiến phần khoang mũi bị chấn thương, mao mạch yếu đi nên dễ bị chảy máu mũi dài ngày. Có thể không nhiều nhưng sẽ ảnh hưởng đến tâm lý người bệnh. Hoặc chấn thương khoang mũi do bệnh lý vùng đầu, cổ. Chấn thương do áp lực chênh lệch áp suất đi máy bay, lặn biển,... cũng khiến mũi bị chảy máu. Bị cao huyết áp Những bệnh nhân bị cao huyết áp thường hay bị chảy máu cam. Nguyên nhân là do huyết áp trong cơ thể tăng đột biến sẽ dẫn đến tình trạng vỡ mạch máu ở mũi và chảy máu. Nhất là với những người đang bị cao huyết áp cộng với xơ cứng động mạch thì tình trạng chảy máu cam thường xuyên hơn và số lượng máu nhiều hơn. Người bị có bệnh lý về máu Những bệnh nhân rối loạn chức năng đông máu, rối loạn tiểu cầu, phản ứng phụ của thuốc chống đông máu,... sẽ gây ra tình trạng chảy máu mũi thường xuyên. Khối u, u xơ lành tính Khi bị chảy máu cam thường xuyên, bạn cũng có thể nghĩ đến việc mình mắc phải u xơ lành tính trong vòm họng hoặc vòm mũi. Khối u lớn lên chèn vào dây thần kinh vận nhãn nên khiến mạch máu tổn thương và chảy máu. Cùng với đó là các dấu hiệu kèm theo như mờ mắt, mệt mỏi, da xanh tái,... Ung thư vòm họng Chảy máu cam thường xuyên và chảy nhiều máu cũng là dấu hiệu cảnh báo ung thư vòm họng. Kèm theo là triệu chứng lở loét và viêm nhiễm vòm họng. Nếu thấy tình trạng chảy máu cam xuất hiện thường xuyên kèm theo những dấu hiệu trên thì có nghĩa là bệnh đã tiến triển đến mức độ nặng và khó chữa trị. Tốt nhất là bạn hãy đến bệnh viện ngay lập tức khi có những dấu hiệu này. Bên cạnh đó, tình trạng thường xuyên bị chảy máu cam cũng cảnh báo dấu hiệu một số bệnh lý khác về gan, ung thư máu hoặc bệnh thấp khớp, suy thận,... Việc suy đoán nguyên nhân sẽ không thể chính xác. 2. Làm thế nào khi bị chảy máu cam thường xuyên? Khi bị chảy máu cam, việc đầu tiên là phải sơ cứu đúng cách để cầm máu. Sau đó tùy theo tình trạng và mức độ bệnh mà bạn cần xem xét có nên đến bệnh viện hay không? Sơ cứu đúng cách khi bị chảy máu cam Đầu tiên, bạn nên nằm hoặc ngồi thẳng lưng, hơi nghiêng người về phía trước để máu cam chảy hết ra ngoài. Tránh để máu chảy vào họng gây tắc nghẽn đường thở. Thở bằng miệng để tránh cho máu cam bị chảy ra quá nhiều. Dùng khăn giấy hoặc khăn mềm thấm máu. Không dùng bông hoặc giấy nhét vào lỗ mũi sẽ khiến máu càng chảy nhiều hơn. Xịt loại thuốc thông mũi có chứa thành phần thuốc thắt mạch máu. Thuốc sẽ làm giảm tình trạng chảy máu cam và ngừng cơn chảy máu. Bóp mũi trong khoảng 10 phút để cầm máu, nén chặt các mạch máu đang bị tổn thương. Tuy nhiên không nên bóp mũi quá lâu. Chườm mát bằng túi đá để các mạch máu co lại, thắt chặt mạch máu giúp cầm máu lại tốt hơn. Lưu ý khi bị chảy máu cam Khi máu đã có dấu hiệu cầm lại, thì cần quay lại tư thế thoải mái, không múi xuống quá lâu. Tránh xì mũi quá mạnh để làm sạch mũi. Động tác này có thể làm tổn thương thêm mạch máu và gây chảy máu lại. Cũng không xì mũi trong vòng 24h sau đó. Đây là giai đoạn các mạch máu đang dần hồi phục, tránh động tác này có thể làm tổn thương mạch máu gây chảy máu cam thường xuyên hơn. Những dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm Chảy máu cam thường xuyên do nhiều nguyên nhân. Đôi khi là do thời tiết. Hiện tượng này không gây hại đến sức khỏe. Tuy nhiên, nếu chảy máu cam có kèm theo những dấu hiệu bất thường dưới đây thì cần phải đi bác sĩ ngay: Chảy máu cam nhiều khi ngã, va đập mạnh ở đầu, kèm theo dấu hiệu đau nhức, chấn thương. Chảy máu cam quá 20 phút và không có cách nào cầm máu được. Chảy máu cam thường xuyên, lặp đi lặp lại hàng ngày và trong thời gian dài không rõ nguyên nhân. Chảy máu cam kèm theo dấu hiệu đau đầu váng vất, buồn nôn hoặc nôn mửa. Tất cả những dấu hiệu này đều cảnh báo những tình trạng bất ổn về sức khỏe. Đồng thời điều trị ngay từ sớm để đạt được hiệu quả cao nhất. Phòng tránh tình trạng chảy máu cam thường xuyên Để tránh tình trạng chảy máu cam bất thường, các bạn cần lưu ý những điều sau: Không ngoáy mũi: nhiều người có thói quen ngoáy mũi. Đây là thói quen xấu và cần loại bỏ bỏ. Ngoáy mũi vô tình đưa vi khuẩn từ bên ngoài vào trong mũi. Trong khi đó, móng tay xước nhọn có thể làm tổn thương niêm mạc mũi và gây chảy máu mũi. Giữ ẩm cho mũi: trong những ngày hanh khô, bạn nên giữ ẩm cho niêm mạc mũi bằng cách xịt nước muối sinh lý vào mũi. Rửa mũi khi cần thiết, nhất là những lúc viêm mũi và đi đường bụi bặm hoặc vừa trở về từ vùng có không khí ô nhiễm. Uống nhiều nước: uống nhiều nước giúp cơ thể không bị thiếu nước, mũi cũng ẩm hơn, tránh tình trạng khô mũi. Tóm lại, chảy máu cam thường xuyên có thể là một tình trạng bất thường cảnh báo bệnh lý nào đó trong cơ thể. Để tránh những trường hợp xấu có thể xảy ra, khi có dấu hiệu bất thường, tốt nhất các bạn nên đi khám để xác định nguyên nhân và điều trị sớm khi cần thiết.
medlatec
1,231
Thuốc Remdesivir: Những điều cần biết COVID-19 là một dịch bệnh nguy hiểm cho tất cả các nước trên thế giới do virus SARS Co. V 2 gây nên. Các phác đồ điều trị hiện nay đều đề cập đến việc sử dụng các loại thuốc kháng virus như Remdesivir 100mg. Vậy Remdesivir 100mg là thuốc gì? 1. Remdesivir 100mg là thuốc gì? Remdesivir được sử dụng để điều trị bệnh do coronavirus, còn được gọi là COVID-19 cho một số bệnh nhân đang nằm trong bệnh viện. Vậy remdesivir là thuốc gì? Remdesivir là một loại thuốc kháng vi-rút. Tại Hoa Kỳ, remdesivir cũng có thể được sử dụng để điều trị bệnh nhân mắc COVID-19 không nằm bệnh viện nhưng có nguy cơ cao bị biến chứng COVID-19 do tuổi già, béo phì hoặc đang điều trị bệnh nền (như bệnh phổi, thận, bệnh tim, tiểu đường).Remdesivir được chấp thuận sử dụng cho người lớn và trẻ em ít nhất 12 tuổi trở lên nặng ít nhất 40 kg với kết quả dương tính với COVID-19 và:Đang nằm tại bệnh viện;Không nằm viện nhưng có triệu chứng COVID-19 từ nhẹ đến trung bình, có nguy cơ cao tiến triển thành COVID-19 nặng, bao gồm cả nhập viện hoặc tử vong.Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã cho phép sử dụng khẩn cấp Remdesivir ở trẻ em có cân nặng từ 3,5 kg đến dưới 40 kg hoặc ở trẻ em dưới 12 tuổi nặng ít nhất 3,5 kg trong trường hợp:Đang nằm tại bệnh viện;Không nằm viện nhưng có triệu chứng COVID-19 từ nhẹ đến trung bình, có nguy cơ cao tiến triển thành COVID-19 nặng, bao gồm cả nhập viện hoặc tử vong.Remdesivir không được FDA chấp thuận để điều trị bệnh nhi từ 3,5 kg đến dưới 40kg hoặc dưới 12 tuổi có cân nặng ít nhất 3,5 kg không kèm theo điều kiện kể trên.Remdesivir được sử dụng cho những người nhiễm COVID-19, bệnh nhân cần phải duy trì sự chăm sóc của bác sĩ trong khi sử dụng thuốc Remdesivir. Remdesivir là một trong số các loại thuốc được dùng trong điều trị bệnh do coronavirus, 2. Lưu ý trước khi dùng thuốc Remdesivir Bệnh nhân không nên điều trị bằng Remdesivir nếu tiền sử từng bị dị ứng với hoạt chất này. Đồng thời người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ nếu có những vấn đề sau:Bệnh gan;Bệnh thận.Đang mang thai hoặc có ý định mang thai;Đang cho con bú. 3. Remdesivir được dùng như thế nào? Remdesivir được dùng theo đường truyền vào tĩnh mạch, được thực hiện bởi nhân viên y tế, thời gian truyền có thể mất từ ​​30 - 120 phút. Remdesivir thường được dùng 1 lần mỗi ngày trong 5 - 10 ngày. Trong khi dùng thuốc bệnh nhân cần xét nghiệm máu thường xuyên để kiểm tra chức năng gan.Bệnh nhân COVID-19 cần phải duy trì sự chăm sóc của bác sĩ khi đang được điều trị bằng Remdesivir. 4. Tác dụng phụ của Remdesivir Khi bệnh nhân xuất hiện các dấu hiệu của tình trạng dị ứng/mẫn cảm như nổi mề đay, khó thở, phù mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng cần thông báo cho bác sĩ. Một số tác dụng phụ có thể xảy ra trong hoặc sau khi tiêm Remdesivir:Nhức đầu dữ dội, đau nhói ở cổ hoặc tai;Nhịp tim nhanh, chậm hoặc hồi hộp, đánh trống ngực;Thở khò khè, khó thở;Sưng mặt;Buồn nôn;Sốt, ớn lạnh hoặc rùng mình;Ngứa, đổ mồ hôi;Ngất đi.Các tác dụng không mong muốn khác của Remdesivir có thể bao gồm:Buồn nôn;Xét nghiệm chức năng gan bất thường. Thuốc Remdesivir có thể khiến người bệnh gặp tình trạng nhức đầu dữ dội khi sử dụng 5. Những loại thuốc ảnh hưởng đến Remdesivir Hãy cho bác sĩ biết nếu bệnh nhân đang điều trị bằng Chloroquine hoặc Hydroxychloroquine do cả 2 có thể làm cho hiệu quả của thuốc Remdesivir kém đi. Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến Remdesivir, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược, bệnh nhân cần nói với bác sĩ về tất cả các loại thuốc hiện tại đang sử dụng, bắt đầu sử dụng hoặc sắp ngừng sử dụng. 6. Cảnh báo khi dùng Remdesivir với phụ nữ có thai Thuốc Remdesivir không được dùng trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích cao hơn nguy cơ đối với thai nhi do không có đủ dữ liệu về việc sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai. Theo một số cơ quan chức năng: Bệnh nhân đang trong độ tuổi sinh sản phải sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị Remdesivir.Các nghiên cứu trên động vật không đưa ra được bằng chứng về độc tính của phôi thai. Ở chuột và thỏ, thuốc Remdesivir không có tác dụng phụ đối với sự phát triển của phôi khi dùng cho động vật có thai ở mức phơi nhiễm toàn thân, không có dữ liệu được kiểm soát trong quá trình mang thai ở người. 7. Cảnh báo khi dùng Remdesivir với phụ nữ cho con bú Mặc dù dữ liệu hạn chế nhưng các bà mẹ sử dụng thuốc Remdesivir không cần tránh cho con bú. Tuy nhiên, thuốc Remdesivir nên được sử dụng với sự theo dõi cẩn thận đối với trẻ sơ sinh trong thời kỳ cho con bú. Bệnh nhân đang cho con bú bị bệnh COVID-19 nên tuân thủ các thực hành theo hướng dẫn lâm sàng để tránh trẻ sơ sinh tiếp xúc với COVID-19.Remdesivir là thuốc kháng virus được chỉ định điều trị bệnh do virus SARS Co. V 2 gây ra. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh chỉ sử dụng thuốc khi có sự tư vấn và chỉ định của bác sĩ.com, mayoclinic.org, webmd.com
vinmec
988
Vị trí đau dạ dày là ở đâu? Đau dạ dày là bệnh phổ biến của người Việt. Những vị trí đau trên vùng bụng sẽ tương ứng với các bệnh lý dạ dày khác nhau. Vậy cụ thể vị trí đau dạ dày là ở đâu? Chức năng của dạ dày Để tìm hiểu vị trí đau dạ dày ở đâu, trước hết bạn cần hiểu rõ cấu tạo và chức năng của dạ dày. Dạ dày là đoạn phình to nhất của ống tiêu hóa. Dạ dày nối thông phía trên với thực quản, phía dưới với ruột non qua hành tá tràng và tá tràng. Nghĩa là thức ăn từ miệng qua thực quản rồi xuống dạ dày. Tại dạ dày, thức ăn được tiêu hóa cả bằng cơ học và bằng các chất men do dạ dày tiết ra như: axít HCL, pepsin… Dạ dày là đoạn phình to nhất của ống tiêu hóa. Dạ dày giống như “máy xay sinh tố” nhào thức ăn, sau đó thức ăn chuyển xuống hành tá tràng, tá tràng rồi mới xuống ruột non. Như vậy, dạ dày vừa là nơi lưu trữ và là nơi tiêu hóa thức ăn. Thành dạ dày được cấu tạo bởi 5 lớp niêm mạc, lớp dưới niêm mạc, lớp cơ (gồm lớp cơ vòng và lớp cơ dọc) lớp dưới thanh mạc và lớp thanh mạc. Dạ dày ngăn cách với thực quản phía trên bởi cơ tâm vị và phía dưới với hành tá tràng bởi cơ môn vị. Cả về hình thể cũng như chức năng dạ dày được chia làm 3 phần: 1/3 trên, 1/3 giữa và 1/3 dưới. Vị trí đau dạ dày là ở đâu? Dạ dày nằm hoàn toàn trong ổ bụng. Nếu dùng 2 đường thẳng vuông góc với nhau tại rốn, một đường thẳng từ mũi ức xuống và một đường ngang qua cơ thể chia bụng làm 4 phần: 1/4 trên phải, trên trái, dưới phải và dưới trái. Dạ dày chủ yếu nằm ở 1/4 trên trái, hành tá tràng và tá tràng nằm ở 1/4 trên phải. Vùng giữa 1/4 trên phải và 1/4 trên trái gọi là vùng thượng vị. Tức là vị trí đau dạ dày cũng sẽ chủ yếu ở 1/4 bên trái. Vị trí đau dạ dày cũng sẽ chủ yếu ở 1/4 bên trái. Tùy từng bệnh lý mà mỗi người có thể gặp phải những cơn đau dạ dày với tần suất, mức độ khác nhau: Ngoài ra, các bệnh lý về dạ dày thường gây các triệu chứng như: cảm giác cồn cào hoặc đau rát (khó tiêu) ở bụng trên, ợ chua, nôn và buồn nôn, chán ăn, ợ hoặc chướng bụng… Để giữ dạ dày khỏe mạnh, bạn tuyệt đối không nên lạm dụng bia rượu
thucuc
471
Những điều cần biết về bệnh trĩ Trĩ là cấu trúc giải phẫu bình thường, bản chất là đám rối tĩnh mạch trĩ nằm dưới niêm mạc (trĩ nội) hoặc dưới da (trĩ ngoại) vùng thấp của trực tràng và hậu môn, bất kể ai cũng đều có trĩ. 1. Khái niệm bệnh trĩ Bệnh trĩ được tạo thành do giãn quá mức các đám rối tĩnh mạch trĩ. Đây là bệnh thường gặp và khá phổ biến. Bệnh trĩ nội: phát sinh ở khoang dưới niêm mạc, trên đường lược, có nguồn gốc từ đám rối trĩ nội. Trĩ ngoại: nằm dưới da, dưới đường lược, từ đám rối trĩ ngoại (mạch trực tràng dưới).Độ trĩ: Chỉ áp dụng cho bệnh trĩ nội mà thôi, phân độ được thực hiện qua hỏi bệnh và có 4 độ.Độ 1: Trĩ cương tụ, có thể có hiện tượng chảy máu (chỉ to lên trong lòng ống hậu môn).Độ 2: Sa trĩ khi rặn, tự co lên sau khi đi ngoài.Độ 3: Sa trĩ khi rặn, không tự co lên được, phải dùng tay đẩy lên.Độ 4: Trĩ sa thường xuyên, kể cả trường hợp sa trĩ tắc mạch.Bệnh trĩ là do những cấu trúc đám rối tĩnh mạch trĩ bình thường ở ống hậu môn bị chuyển sang trạng thái bệnh lý. Cơ chế bệnh sinh chưa được làm sáng tỏ.Thuyết mạch máu: cầu nối động – tĩnh mạch.Thuyết cơ học: do tác dụng của áp lực tăng cao làm mạch trĩ giãn (khi mang thai dễ bị bệnh trĩ); các bộ phận nâng đỡ tổ chức trĩ bị giãn và trở nên lỏng lẻo (càng nhiều tuổi càng dễ mắc bệnh trĩ). Bệnh trĩ được tạo thành do giãn quá mức các đám rối tĩnh mạch vùng trực tràng - hậu môn 2. Triệu chứng lâm sàng – cận lâm sàng Đại tiện phân máu. Thường máu đỏ tươi, nhỏ giọt hay chảy thành tia làm người bệnh sợ hãi. Đặc trưng cho trĩ nội.Đau vùng hậu môn, đặc trưng cho trĩ ngoại, khi bị tắc mạch, huyết khối. Búi giãn tĩnh mạch bất thường vùng hậu môn.Sa trĩ. Nội soi hậu môn-trực tràng (HM-TT) thấy rõ các búi trĩ. 3. Điều trị bệnh trĩ 3.1 Điều trị nội khoa. Vệ sinh và ăn uống:Chế độ vệ sinh sinh hoạt: Quan trọng vì nó giúp bạn phòng chống mắc bệnh trĩ, phòng chống tái phát trĩ đó là tránh ngồi hoặc đứng quá lâu ở một tư thế. Về vấn đề này có câu nói vui đầy ý nghĩa thế này: “Nếu bạn không ‘ị’ trong thư viện thì cũng đừng đọc sách trong nhà vệ sinh”.Chế độ ăn uống: Rất quan trọng vì nó giúp bạn phòng chống mắc bệnh trĩ, phòng chống tái phát trĩ, giúp bạn tránh xa hiệu thuốc và nhất là tránh xa bác sỹ đó là chống táo bón và tiêu chảy.Điều trị bằng Thuốc: Các thuốc toàn thân uống: Daflon 500mg, tại chỗ: Proctolog viên đặt hậu môn hoặc dạng cream bôi...Thủ thuật: Tiêm xơ, thắt vòng cao su, quang đông hồng ngoại, nước sôi...3.2 Điều trị ngoại khoa. Cắt trĩ (Hemorrhoidectomy): Là các phương pháp phẫu thuật cắt trực tiếp vào búi trĩ ví dụ:Milligan- Morgan: là phẫu thuật thường được áp dụng trước đây, khi các búi trĩ còn độc lập với nhau. Ngày nay phẫu thuật này được áp dụng trong điều trị các búi trĩ ngoại đơn lẻ.Whitehead: Cắt cả vòng da-niêm mạc ống hậu môn-trực tràng được áp dụng cho các trĩ vòng lớn hỗn hợp cả trĩ nội và trĩ ngoại, Trĩ vòng hỗn hợp. Toupet: Bản chất gần giống Whitehead. Ferguson: Bản chất gần giống Milligan-Morgan nhưng sẽ khâu kín chứ không để hở.Treo trĩ (Hemorrhoidopexy): Phương pháp này không cắt trực tiếp búi trĩ mà: Kéo các búi trĩ sa co trở lại trong hậu môn. Riêng phương pháp này cũng đã có vài biến thể cải tiến khác nhau như:Phẫu thuật Longo - tên thường dùng ở Việt nam hay phẫu thuật điều trị sa và trĩ (Procedure for Prolapse and Hemorrhoids-PPH).Khâu triệt mạch trĩ (transanal hemorrhoidal dearterialization).Khâu triệt mạch trĩ dưới siêu âm doppler.Phẫu thuật Longo:Năm 1993, Antonio Longo – Italia thực hiện lần đầu treo trĩ bằng máy cắt nối tròn (circular stapler). Nguyên tắc của phẫu thuật này là cắt và khâu khoanh niêm mạc trên búi trĩ nhằm mục đích giảm lưu lượng máu đến đám rối tĩnh mạch trĩ để thu nhỏ thể tích trĩ và kéo các búi trĩ sa trở lại vị trí giải phẫu.Nhược điểm: chi phí cao, chi phí tiêu hao cho 1 dụng cụ sử dụng 1 lần.Ưu điểm là phẫu thuật nhanh, thẩm mỹ, giảm biến chứng hẹp hậu môn, chảy dịch do đóng hậu môn không kín... Bộ dụng cụ cho phẫu thuật Longo Phẫu thuật khâu treo triệt mạch trĩ:Là kỹ thuật khâu gấp nếp niêm mạc trực tràng trên búi trĩ (thay vì cắt đi một khoanh niêm mạc như Longo hay PPH). Cũng nhằm mục đích giảm lưu lượng máu đến đám rối tĩnh mạch trĩ để thu nhỏ thể tích trĩ và kéo các búi trĩ sa trở lại vị trí giải phẫu. Đây là phương pháp đơn giản, an toàn hầu như không có các biến chứng nặng như các phương pháp “cắt”.Với kinh nghiệm hàng nghìn ca, phương pháp này áp dụng an toàn và hiệu quả cả cho các trĩ độ IV, trĩ ngoại còn trượt được. Không bị hạn chế như phẫu thuật Longo vì là khâu bằng tay trên từng điểm nên phẫu thuật viên kinh nghiệm sẽ khâu nhiều-ít theo yêu cầu thực tế của mỗi búi trĩ, của mỗi bệnh nhân. Và đây thực sự là phương pháp mang tính thẩm mỹ rất cao.Việc đánh giá trĩ ngoại còn trượt được là cực kỳ quan trọng vì nếu không sẽ dễ mắc 2 sai lầm:Áp dụng cắt trĩ —> Đau đớn, không thẩm mỹ, nhiều phiền toái sau phẫu thuật.Thất bại vì treo trĩ không vào hết, trĩ tắc mạch đau đớn, đôi khi phải thực hiện rạch lấy máu cục.Xem thêm: Hướng dẫn chẩn đoán bệnh trĩ.
vinmec
1,027
Răng số 8 mọc khi nào? Ai nên nhổ răng số 8? Răng số 8 mọc lên thường gây đau đớn, ảnh hưởng đến việc ăn uống cũng như sức khoẻ của người bệnh. Vậy răng số 8 mọc khi nào? Trường hợp nào cần phải nhổ răng số 8? 1. Răng số 8 mọc khi nào? Răng số 8 (răng khôn) là những răng ở cuối hàm, mọc trong giai đoạn từ 17 – 25 tuổi. Đây là độ tuổi trưởng thành, khi mà cung hàm đã phát triển đủ răng. Chính vì vậy, thường xảy ra hiện tượng răng số 8 mọc chen chúc, khiến cho các răng khác bị xô lệch và ảnh hưởng đến những mô lân cận. Một người có đủ 32 răng sẽ có 4 răng khôn, tuy nhiên trên thực tế sẽ chỉ có tối đa 3 răng khôn hoặc không có chiếc nào. Răng số 8 thường mọc trong độ tuổi từ 17 – 25, khi cung hàm đã phát triển đủ răng 2. Răng số 8 khi nào nên nhổ? 2.1 Trường hợp nhổ răng số 8 Răng số 8 cần nhổ trong các trường hợp như: – Gây ra hiện tượng đau nhức hay u nang. – Răng số 8 bị nhiễm trùng tái phát, gây ảnh hưởng đến những răng lân cận. – Giữa răng số 8 và răng bên cạnh có khe giắt, gây ảnh hưởng đến mô nướu răng bên cạnh. – Răng số 8 không có răng đối diện ăn khớp, dẫn đến việc răng số 8 trồi lên, khiến thức ăn nhồi nhét và và nướu bị lở loét. – Răng số 8 mọc thẳng nhưng hình dạng răng bất thường, có nguy cơ gây sâu răng và viêm nha chu cho răng bên cạnh. – Bệnh nhân muốn nhổ răng khôn để thực hiện thẩm mỹ răng như làm răng giả, niềng răng, bọc răng sứ… – Răng số 8 mọc gây nên các bệnh toàn thân. 2.2 Trường hợp chống chỉ định nhổ răng Tuy nhiên, có một số trường hợp chống chỉ định nhổ răng số 8 như: – Răng số 8 mọc bình thường và không bị kẹt bởi mô xương và nướu. – Răng số 8 không gây ra biến chứng gì. – Người bệnh mắc các bệnh lý mạn tính như đái tháo đường, rối loạn đông cầm máu, bệnh tim mạch… – Răng số 8 có liên quan đến những cấu trúc quan trọng như xoang hàm, dây thần kinh…. Khi răng số 8 mọc bình thường và không gây ra biến chứng gì, bệnh nhân không cần thiết phải nhổ răng 3. Tác hại của răng số 8 gây ra Nếu bệnh nhân thuộc đối tượng cần phải nhổ răng số 8 nhưng lại không thực hiện nhổ sớm thì sẽ gây ra những tác hại như: – Giắt thức ăn vào khe giữa, gây lở loét hàm, sâu răng, viêm nha chu. – Khiến các răng bị xô lệch, xương hàm tiêu giảm, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cấu trúc răng cũng như thẩm mỹ của hàm răng. – Có nguy cơ gây viêm lợi trùm răng khôn, khiến cho lợi bị nhiễm trùng và xung quanh răng bị viêm tấy. – Gây viêm mô tế bào và người bệnh có nguy cơ cứng hàm hoàn toàn. – Gây u nguyên bào men và phải điều trị bằng cách cắt đoạn xương hàm. – Có thể bị một số bệnh lý toàn thân như tim mạch, đái tháo đường, bệnh liên quan đến máu…. 4. Các phương pháp nhổ răng số 8 Để thực hiện nhổ răng số 8, hiện nay có 2 phương pháp đó là: 4.1 Phương pháp nhổ răng truyền thống Với phương pháp truyền thống, bác sĩ sẽ dùng các dụng cụ y tế đơn giản như dao rạch, kìm và bẩy để đưa răng khôn ra khỏi hàm. Sau đó sẽ khâu vết mổ lại và vệ sinh sạch sẽ khoang miệng. Tuy thực hiện đơn giản, tuy nhiên phương pháp này có thể gây ra chảy máu hoặc biến chứng sau khi nhổ răng. 4.2 Phương pháp nhổ răng bằng sóng siêu âm Piezotome Mũi khoan mỏng và mảnh của máy Piezotome nhẹ nhàng tác động và bóc tách nướu, đưa răng số 8 ra ngoài Phương pháp Piezotome được ra đời với nhiều ưu điểm vượt trội hơn so với phương pháp cũ. Nhờ vào tác động của sóng siêu âm, mũi khoan mỏng và mảnh (chỉ từ 0.2 – 0.5mm) sẽ tác động nhẹ nhàng vào phần mô cứng khu vực nhổ răng, làm đứt dây chằng và đưa răng số 8 ra ngoài. Sau đó, khi răng số 8 đã được lấy ra thì sóng siêu âm nhanh chóng khoá mạch máu lại để giúp hạn chế khả năng sưng viêm. 5. Nhổ răng số 8 có an toàn không?
thucuc
823
Đau tim có di truyền không?bị các cơn đau tim hành hạ Trả lời: Đau tim không di truyền 1. Đau tim có di truyền không? Bạn Mai Phương thân mến! Cơn đau tim (hay còn gọi là nhồi máu cơ tim) xuất hiện khi một nhánh của động mạch vành có nhiệm vụ nuôi dưỡng cơ tim đột ngột bị bít kín bởi một khối máu đông, gây thiếu máu cục bộ. Do bị mất nguồn cung cấp máu, một phần cơ tim sẽ bị chết và hoại tử. Hoại tử cơ tim gây đau ngực và dẫn tới tình trạng bất ổn điện của cơ tim… Đau tim, bản thân nó không phải là một bệnh mà là biểu hiện của nhiều bệnh lý tim mạch khác nhau. Do không phải là bệnh nên không thể nói đau tim di truyền hay không di truyền được. Tuy nhiên, gia đình bạn có bố bị bệnh tim mạch nên việc các thế hệ sau có thể gặp các vấn đề về tim mạch là điều có thể xảy ra. Khi phát hiện người bệnh nhồi máu cơ tim cần nhanh chóng cấp cứu để hạn chế biến chứng nghiêm trọng 2. Triệu chứng bệnh nhồi máu cơ tim Các triệu chứng giúp nhận biết cơn đau tim là: Đau tức ngực, khó thở, đầu óc quay cuồng, buồn nôn, đau nhức toàn thân kéo dài hơn 5 phút. Đối với các bệnh nhân đau tim, thời gian thực sự là vàng. Càng phát hiện sớm các biểu hiện của cơn đau tim và điều trị kịp thời, hiệu quả sẽ càng cao và nguy cơ tử vong càng giảm.
thucuc
278
Công dụng thuốc Pletaz Pletaz thuộc nhóm thuốc chống đông máu được kê đơn sử dụng trong các trường hợp điều trị triệu chứng giúp đi bộ không đau ở những bệnh nhân mắc bệnh lý mạch máu ngoại biên Fontaine hay thiếu máu cục bộ khác. Vậy thuốc Pletaz nên được sử dụng thế nào? 1. Công dụng của thuốc Pletaz là gì? 1.1. Thuốc Pletaz là thuốc gì?Pletaz thuộc nhóm thuốc chống đông máu, có thành phần chính: Cilostazol hàm lượng 100mg. Tá dược trong 1 viên nén: Carmellose calcium, Microcrystalline cellulose, Hypromellose, Magnesium stearate, Maize starch.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén hàm lượng 100mg.Thuốc Pletaz được khuyến cáo sử dụng cho người trưởng thành. Nếu cần thiết có thể dùng cho trẻ em nhưng cần được giám sát nghiêm ngặt.1.2. Thuốc Pletaz có tác dụng gì?Cilostazol là chất có khả năng ức chế phosphodiesterase một cách có chọn lọc nên có tác dụng giãn mạch và ngăn ngừa tế bào tiểu cầu kết tập lại với nhau, hạn chế sự hình thành cục máu đông. Thuốc còn có vai trò tăng cường khả năng gắng sức trong bệnh đau cách hồi, do do có quá ít oxy được chuyển tới các cơ bắp.Thuốc Pletaz được bác sĩ kê đơn sử dụng trong các trường hợp:Nâng cao khả năng đi bộ mà không bị đau ở những bệnh nhân trong giai đoạn II của bệnh lý mạch máu ngoại biên Fontaine không cải thiện được triệu chứng đau mặc dù đã cải thiện lối sống.Điều trị thiếu máu cục bộ của hội chứng tắc nghẽn động mạch mãn tính do đái tháo đường, xơ cứng động mạch.Thuốc cũng được dùng để ngăn ngừa sự xuất hiện tình trạng nhồi máu não. 2. Cách sử dụng của thuốc Pletaz 2.1 Cách dùng thuốc Pletaz 100mg hiệu quảĐể đạt hiệu quả tốt nhất, bạn nên uống thuốc khoảng 30 phút trước bữa sáng và bữa tối. Nuốt viên Pletaz 100mg với một ly nước lọc, không bẻ hay nghiền nát thuốc khi uống, thời điểm uống thuốc mỗi ngày nên giống nhau.2.2 Liều dùng của thuốc Pletaz 100mg. Liều thường dùng của Cilostazol là 100 mg x 2 lần mỗi ngày. Cilostazol nên dùng trước khi ăn 30 phút trước bữa sáng và bữa tối. Uống Cilostazol cùng với bữa ăn làm tăng nồng độ huyết tương tối đa của Cilostazol, có thể liên quan đến việc tăng các phản ứng bất lợi.Giảm liều xuống 50 mg x 2 lần mỗi ngày được khuyến cáo ở những bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế mạnh CYP3A4, ví dụ như một số macrolides, thuốc chống nấm nhóm azol, các chất ức chế protease, hoặc các chất ức chế mạnh CYP2C19 như omeprazole.Đối với người cao tuổi: Không có yêu cầu liều đặc biệt cho người cao tuổi.Đối với trẻ em: Sự an toàn và hiệu quả ở trẻ em chưa được thiết lập.2.3 Quá liều. Thông tin về quá liều cấp tính ở người còn hạn chế. Các dấu hiệu và triệu chứng có thể được dự đoán là nhức đầu dữ dội, tiêu chảy, nhịp tim nhanh và loạn nhịp tim.Bệnh nhân cần được quan sát và điều trị hỗ trợ. Dạ dày phải được làm sạch bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày. 3. Chống chỉ định của thuốc Pletaz Bệnh nhân mẫn cảm với bất kì thành phần hay tá dược nào được liệt kê trên đây của thuốc Pletaz. Suy thận nặng: độ thanh thải creatinin < 25 ml / phút.Suy gan vừa hoặc nặng.Suy tim xung huyết.Phụ nữ có thai.Bệnh nhân có tiền sử loạn nhịp nhanh.Người bệnh tiền sử rung thất, ngoại tâm thu thất đa, nhịp nhanh thất có hay không được điều trị hợp lý hoặc người bệnh có khoảng QT kéo dài.Bệnh nhân dễ chảy máu như xuất huyết não trong vòng 6 tháng gần đây, loét dạ dày - tá tràng,... hoặc bệnh tăng huyết áp không được kiểm soát tốt, bệnh võng mạc tăng sinh do đái tháo đường.Bệnh nhân có cơn đau thắt ngực không ổn định, đã điều trị nhồi máu cơ tim trong vòng 6 tháng, hay phải tiến hành phẫu thuật động mạch vành trong vòng 6 tháng.Bệnh nhân được điều trị đồng thời hai hoặc nhiều hơn các thuốc chống đông máu hoặc thuốc chống tập kết tiểu cầu (ví dụ như acetylsalicylic acid, heparin, clopidogrel, acenocoumarol, dabigatran, warfarin, rivaroxaban hoặc apixaban). 4. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Pletaz Pletaz được bào chế ở dạng uống, không dùng theo các đường khác. Sau khi dùng Pletaz 3 tháng, nếu thấy không có hiệu quả điều trị nên xin ý kiến của bác sĩ để có sự điều chỉnh thích hợp.Pletaz nên được bắt đầu điều trị bởi các bác sĩ có chuyên môn và kinh nghiệm trong điều trị bệnh đau cách hồi. Hiệu quả của việc điều trị cho bệnh nhân nên được đánh giá lại sau ba tháng sử dụng thuốc để xem xét việc có nên ngừng sử dụng thuốc trong trường hợp thuốc không phát huy tác dụng hoặc các triệu chứng lâm sáng không được cải thiện.Bệnh nhân điều trị với Pletaz nên tiếp tục thực hiện các biện pháp thay đổi lối sống (như ăn uống điều độ, luyện tập và ngừng hút thuốc) kết hợp với sử dụng các biện pháp khác (như giảm lipid máu và chống kết tập tiểu cầu) để làm giảm nguy cơ tai biến tim mạch.Nguy cơ gây ra cơn đau thắt ngực do Cilostazol có thể gây nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, tụt huyết áp. Theo dõi chặt chẽ những bệnh nhân có nguy cơ cao bị các tác dụng bất lợi trên tim.Trong quá trình điều trị có thể xuất hiện chảy máu hoặc bầm tím. Ngưng thuốc nếu phát hiện xuất huyết võng mạc.Gây tăng chảy máu trong các phẫu thuật do Cilostazol có tác dụng chống kết tập tiểu cầu. Ngừng thuốc 5 ngày trước khi phẫu thuật.Một vài trường hợp giảm toàn thể huyết cầu và thiếu máu bất sản đã gây tử vong. Cẩn trọng khi kết hợp với thuốc ức chế kết tập tiểu cầu.Phụ nữ mang thai: Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính trên sinh sản nhưng chưa có dữ liệu cụ thể trên người. Do vậy không sử dụng Cilostazol cho phụ nữ có thai.Bà mẹ cho con bú: Cilostazol bài tiết qua sữa khi nghiên cứu trên động vật. Không sử dụng trên bà mẹ đang cho con bú do có nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi.Tác dụng phụ chóng mặt ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nên thận trọng trong trường hợp này.Kiểm tra lại hạn dùng của thuốc được in trên vỏ hộp và trên mỗi vỉ thuốc. Không sử dụng nếu thuốc đã hết hạn ,viên thuốc bị nát, chảy nước hoặc các biến đổi khác về chất lượng.Thận trọng khi sử dụng thuốc, đọc kỹ các thông tin do nhà sản xuất đưa ra hoặc theo dặn dò của bác sĩ. 5. Tác dụng phụ của thuốc Pletaz Các rối loạn máu và hệ bạch huyết: Bầm máu, thiếu máu, thời gian chảy máu kéo dài. Xu hướng ưa chảy máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu bất sản. Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng dị ứng. Rối loạn tim mạch: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, đau thắt ngực, loạn nhịp tim. Nhồi máu cơ tim, rung nhĩ, suy tim sung huyết, nhịp nhanh thất, ngất. Rối loạn mạch máu: Xuất huyết mắt, chảy máu cam, xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết không rõ nguyên nhân, hạ huyết áp tư thế đứng. Nóng bừng mặt, tăng huyết áp, hạ huyết áp, xuất huyết não, xuất huyết phổi, xuất huyết cơ, xuất huyết đường hô hấp, xuất huyết dưới da. Rối loạn hô hấp: Viêm mũi, viêm họng. Khó thở, viêm phổi, ho. Viêm phổi kẽ. Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, phân bất thường. Buồn nôn và nôn, khó tiêu, đầy hơi, đau bụng. Viêm dạ dày...Hy vọng với những chia sẻ trên đây giúp người dùng hiểu rõ hơn về cách sử dụng thuốc Pletaz thông qua những thông tin về thành phần, liều dùng, cách uống. Nếu có thêm thắc mắc gì bệnh nhân có thể hỏi ý kiến bác sĩ kê đơn.
vinmec
1,419
Các rối loạn tiêu hóa ở người lớn Rối loạn tiêu hóa ở người lớn là tình trạng khá phổ biến, tình trạng này không chỉ gây cản trở tới sinh hoạt hàng ngày mà nó còn gây ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe người bệnh. Vậy phải làm gì khi bị bệnh rối loạn tiêu hóa ở người lớn? 1. Nguyên nhân nào gây rối loạn tiêu hóa ở người lớn? Tiêu hóa là quá trình chuyển hóa thức ăn thành những chất cơ thể có thể hấp thu qua thành ống tiêu hóa để vào máu. Quá trình tiêu hóa bắt đầu ngay từ miệng và cho đến tận ruột già. Bất kỳ nguyên nhân nào làm thay đổi, cản trở hoặc đảo lộn quá trình tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa đều có thể gây rối loạn tiêu hóa.Gọi là bệnh rối loạn tiêu hóa ở người lớn là không chính xác vì đây không phải là một bệnh lý mà nó là hậu quả của một số nguyên nhân nhất định. Tuy nhiên nếu tình trạng này kéo dài và không được điều trị đúng cách thì người bệnh sẽ có thể mắc phải các chứng bệnh liên quan đến tiêu hóa, trong đó nguy hiểm nhất là ung thư đường ruột.Các nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa ở người lớn gồm có:Lạm dụng rượu bia, thuốc lá: Chất cồn trong rượu bia làm cho dạ dày co bóp nhiều hơn, tiết ra nhiều acid dịch vị. Chất nicotin trong thuốc lá gây co thắt, làm tổn thương niêm mạc dạ dày, từ đó dẫn đến rối loạn tiêu hóa.Chế độ ăn uống không khoa học: Thói quen ăn uống thất thường, ăn đồ ăn không đảm bảo vệ sinh, thức ăn bị ôi thiu hoặc không rõ nguồn gốc, rất dễ bị vi khuẩn xâm nhập, gây mất cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột dẫn tới đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, đầy hơi chướng bụng.Tác dụng phụ của thuốc kháng sinh: Nếu bạn đang phải sử dụng thuốc kháng sinh liên tục trong một thời gian dài, thuốc kháng sinh sẽ tiêu diệt cả lợi khuẩn ở đường ruột gây ra tình trạng rối loạn tiêu hóa kéo dài ở người lớn. Tình trạng này dễ tái phát nhiều lần, khó để dứt điểm.Do bệnh lý: Tình trạng rối loạn tiêu hóa kéo dài ở người lớn có thể do các bệnh lý mà bạn đang mắc phải, thường kèm theo các triệu chứng như ợ hơi, ợ chua, đau bụng, buồn nôn,...Mất cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột: Trong đường ruột của chúng ta luôn tồn tại lợi khuẩn và hại khuẩn, chúng giữ cân bằng với nhau để đảm bảo sức khỏe. Vì một lý do nào đó khiến cho hại khuẩn nhiều hơn, lấn át lợi khuẩn sẽ gây mất cân bằng hệ vi sinh vật dẫn đến tình trạng loạn khuẩn đường ruột. rối loạn tiêu hóa ở người lớn 2. Triệu chứng rối loạn đường tiêu hóa ở người lớn Một vài dấu hiệu điển hình của chứng rối loạn đường tiêu hóa ở người lớn như:Đầy hơi, khó tiêu: Đây là triệu chứng hay gặp nhất khi bạn bị rối loạn tiêu hóa. Bạn thấy bụng căng tức, óc ách khó chịu như vừa ăn no mặc dù bạn không ăn uống gì nhiều. Nguyên nhân là do quá trình tiêu hóa thức ăn bị ảnh hưởng khiến thức ăn không được tiêu hóa hết, chúng lên men sinh khí gây đầy hơi chướng bụng.Buồn nôn, nôn nhiều: Khi thức ăn vào cơ thể không được tiêu hóa hấp thu sẽ bị lên men sinh khí dễ khiến bạn bị trào ngược thức ăn lên trên dẫn đến buồn nôn hoặc nôn mửa, có thể kèm theo triệu chứng hơi thở có mùi, sốt cao, mất nước.Thường xuyên đau bụng: Người bị rối loạn tiêu hóa sẽ có những cơn đau bụng xuất hiện ở các vị trí khác nhau quanh vùng bụng, có thể đau âm ỉ hoặc dữ dội tùy mức độ của bệnh.Ợ hơi, ợ nóng: Khi dạ dày, tá tràng bị kích thích thường gây nên tình trạng ợ hơi, ợ nóng và khiến bạn cảm thấy khó chịu, chán ăn.Rối loạn đại tiện: Người lớn khi bị rối loạn tiêu hóa lâu ngày mà không điều trị đúng cách sẽ dẫn đến hiện tượng táo bón hoặc tiêu chảy, kiết lỵ. Tiêu chảy kéo dài sẽ gây ra tình trạng mất nước và chất điện giải làm cơ thể mệt mỏi, mất hết sức lực. Còn táo bón lâu ngày sẽ làm tăng nguy cơ bị trĩ. 3. Điều trị rối loạn tiêu hóa ở người lớn như thế nào? Nhiều người khi bị rối loạn tiêu hóa thường chủ quan không điều trị hoặc tự ý đi mua thuốc uống khiến cho tình trạng bệnh dai dẳng, dễ tái phát. Khi thấy có các dấu hiệu khác thường bạn nên đi khám ngay để được bác sĩ thăm khám kê đơn điều trị phù hợp, tránh ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa.Khi bị rối loạn tiêu hóa, bên cạnh việc điều trị, bạn cần lưu ý đến chế độ ăn uống. Chế độ ăn cần có đủ bốn nhóm chất đường, béo, đạm, vitamin và khoáng chất. Thức ăn cần được nấu chín, quá trình chế biến đảm bảo vệ sinh, tránh ăn thức ăn sống, tái, hoặc thức ăn đã ôi thiu. Không được bỏ bữa, bạn có thể chia nhỏ các bữa ăn để dễ tiêu hóa.Nên ăn nhiều các loại thực phẩm giàu chất xơ, vitamin C, uống nước cam và ăn sữa chua khi bị rối loạn tiêu hóa để bổ sung lợi khuẩn giúp cho đường ruột được ổn định và hoạt động tốt hơn. Bạn cũng cần tránh sử dụng các chất kích thích như rượu bia, đồ uống có ga, đồ ăn cay nóng để không làm cho hệ tiêu hóa bị kích thích, rối loạn thêm.Đồng thời, để giúp kích thích hoạt động co bóp của ruột tốt hơn, bạn nên tập thể dục thường xuyên, lựa chọn các bài tập thích hợp với sức khỏe của bạn. Bạn cũng cần ngủ đủ giấc để các bộ phận trong cơ thể được nghỉ ngơi. Lối sống lành mạnh này không chỉ tốt cho tim mạnh, cơ bắp mà nó còn giúp cân bằng hoạt động bài tiết các men tiêu hóa cũng như điều chỉnh nhu động ruột.Các loại thuốc thường được sử dụng trong điều trị rối loạn tiêu hóa như là thuốc giảm đau, thuốc giảm đầy bụng khó tiêu, có thể uống thêm oresol để bù nước và sử dụng men vi sinh để bổ sung lợi khuẩn cho đường tiêu hóa, qua đó giúp hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn, cải thiện tình trạng rối loạn tiêu hóa. Người bệnh có thể dùng thuốc điều trị rối loạn tiêu hóa ở người lớn theo chỉ dẫn của bác sĩ 4. Cách phòng tránh bị rối loạn tiêu hóa ở người lớn Để phòng tránh bị rối loạn tiêu hóa ở người lớn cũng như các vấn đề khác liên quan đến tiêu hóa, bạn cần xây dựng cho mình một lối sống khoa học. Dưới đây là một số lời khuyên cho bạn để tránh bị rối loạn tiêu hóa:Ăn uống đủ chất, ăn chín uống sôi, hạn chế sử dụng các thực phẩm gây kích thích hệ tiêu hóa, gây tiêu chảy.Nếu bạn thường xuyên bị táo bón, cần bổ sung nhiều chất xơ và rau xanh trong chế độ ăn để hỗ trợ quá trình đào thải của cơ thể.Hạn chế sử dụng các loại đồ uống có cồn.Bổ sung men vi sinh hoặc bổ sung lợi khuẩn tốt cho đường ruột.Tập thói quen đi đại tiện khoa học, mỗi ngày đều nên đi đại tiện 1 lần vào cùng một thời điểm.Nâng cao sức đề kháng của cơ thể để chống các tác nhân sinh vật gây nên chứng rối loạn tiêu hóa bằng cách bổ sung vitamin và khoáng chất, kết hợp tập luyện thể dục thể thao đều đặn.Ngày nay, y học hiện đại đã vô cùng phát triển, mọi người nên trực tiếp đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám, từ đó xác định nguyên nhân và có phác đồ điều trị bệnh cụ thể. Thăm khám sức khỏe định kỳ cũng là việc làm hết sức thiết thực để bảo vệ sức khỏe của chính bản thân.
vinmec
1,433
Đột quỵ khi trời lạnh: Không thể xem thường! Đột quỵ khi trời lạnh là một vấn đề ngày càng phổ biến và khiến bệnh nhân đối mặt với nhiều nguy hiểm. Theo thống kê, số bệnh nhân đột quỵ có nguy cơ tăng 15% vào mùa đông giá rét. Vì vậy, cần chú ý bảo vệ cơ thể tránh khỏi đột quỵ, đặc biệt là những người có yếu tố nguy cơ.  1. Thực trạng đột quỵ khi trời trở lạnh Thời tiết lạnh kéo dài là tác nhân khiến nhiều bệnh lý gia tăng, trong đó phổ biến nhất là các bệnh liên quan tới huyết áp, tim mạch, và đặc biệt là đột quỵ. Theo nhiều thống kê, số bệnh nhân đột quỵ vào mùa đông thường cao hơn tới 15% so với các mùa khác trong năm, nhất là những năm có nhiều đợt giá rét. Đột quỵ khi trời lạnh đang gia tăng và dễ xảy ra ở người cao tuổi. 2. Vì sao đột quỵ khi trời lạnh gia tăng? 2.1 Đột quỵ khi trời lạnh liên quan đến sự rối loạn hormone Tình trạng đột quỵ khi thời tiết lạnh thường liên quan đến sự rối loạn các hormone trong cơ thể. Khi trời lạnh, tuyến tủy thượng thận sẽ tăng tiết các hormone catecholamine, làm tăng nồng độ catecholamine trong máu dẫn đến co mạch ngoại biên. Khi mạch máu ở một số vùng co lại đồng thời sẽ đẩy máu ra những khu vực ít chịu ảnh hưởng hơn (não, phổi), gây giãn mạch thụ động ở những nơi đó, dẫn tới các biến chứng như đứt mạch não hoặc phù phổi cấp. 2.2 Đột quỵ khi trời lạnh do sự thay đổi độ nhớt và các yếu tố máu Thời tiết lạnh cũng tác động làm tăng số lượng hồng cầu, tiểu cầu và độ nhớt của máu. Điều này làm tăng nguy cơ tắc nghẽn mạch máu, gây bệnh mạch vành, tai biến mạch máu não và bệnh mạch máu ngoại vi. Đặc biệt ở người già, đột quỵ càng dễ xảy ra do khả năng miễn dịch và tính chịu đựng của cơ thể kém đi theo thời gian. Mạch máu giảm tính đàn hồi, trở nên xơ cứng, lượng cholesterol trong máu cao làm tăng độ quánh của máu. Bên cạnh đó các enzyme tiêu hủy sợi huyết cũng hoạt động kém hiệu quả, lòng mạch bị thu hẹp làm tăng nguy cơ hình thành huyết khối. Các nghiên cứu cho thấy, lưu lượng máu qua não của người già giảm đến 20% so với thông thường, các chức năng suy giảm khiến họ rất khó thích nghi khi thời tiết bất thường. Ở những người có tiền sử huyết áp cao, thành mạch máu bị tổn thương trong thời gian dài dễ dày lên có thể gây ảnh hưởng tới khả năng lưu thông của máu lên não. Khi gặp thay đổi đột ngột từ bên ngoài như căng thẳng, thời tiết lạnh, mạch máu lên não bị tắc nghẽn sẽ khiến não bị thiếu chất dinh dưỡng và oxy, khiến người bệnh dễ đột quỵ và tử vong. Sự thay đổi nhiệt độ, từ nóng sang lạnh cũng làm tăng huyết áp, khiến mạch máu bị thắt lại. Tình trạng này có thể làm phình động mạch chủ, từ đó làm gia tăng nguy cơ đột quỵ. 2.3 Các thói quen không lành mạnh làm tăng nguy cơ đột quỵ khi nhiệt độ xuống thấp Vào mùa đông hay khi thời tiết lạnh, nhiều người có xu hướng uống rượu nhiều hơn vì nghĩ rằng rượu có thể đem lại sự ấm áp. Tuy nhiên đây là các chất kích thích, nếu không được chuyển hóa và bài tiết kịp thời sẽ dẫn tới tăng huyết áp, nhịp tim, giảm độ kết dính của máu. Tình trạng này rất dễ dẫn đến tai biến ngay cả khi bệnh nhân chỉ xuất huyết nhẹ. Uống rượu khi trời lạnh làm gia tăng nguy cơ đột quỵ. 3. Phòng ngừa đột quỵ khi trời lạnh, những lưu ý quan trọng Mỗi người cần tự nâng cao ý thức phòng tránh đột quỵ mọi lúc mọi nơi. Đặc biệt là những người cao tuổi hoặc người mắc bệnh tim mạch, bệnh lý thần kinh cần cảnh giác cao độ mỗi khi trời trở lạnh, thời điểm giao mùa. Các biện pháp phòng tránh đột quỵ được các chuyên gia khuyến cáo như sau: 3.1 Hạn chế tiếp xúc với không khí lạnh Để không bị tác động bởi thời tiết lạnh, trước hết bạn cần tránh đi ra ngoài hoặc ở ngoài trời lâu khi nhiệt độ xuống thấp. Nếu phải ra ngoài, cần mặc ấm, tốt nhất nên mặc nhiều lớp quần áo, cố gắng che kín vùng đầu và bàn tay, đi tất và giày ấm. 3.2 Không hoạt động quá sức Vận động gắng sức trong khí hậu lạnh giá có thể gây nguy hiểm cho tim, mạch máu và gây đột quỵ não. Thậm chí, ngay cả khi chỉ ngồi yên không làm gì ở ngoài trời lạnh cũng thúc đẩy các cơ quan bên trong cơ thể kích hoạt cơ chế tự giữ ấm bằng cách hoạt động nhiều hơn. 3.3 Tránh khiến cơ thể quá nóng đột ngột Nhiệt độ cao cũng là một yếu tố gây nguy hiểm. Khi nhiệt độ quá cao hoặc tăng đột ngột, các mạch máu có thể giãn ra một cách bất thường, gây hạ huyết áp. Mặc quần áo ấm trước khi hoạt động thể chất cũng có thể khiến cơ thể bị nóng quá mức. Nếu người đổ mồ hôi khi đang hoạt động giữ trời lạnh thì có nghĩa thân nhiệt của bạn đang cao bất thường và cảnh báo nguy hiểm. Lời khuyên là nên dừng ngay những việc đang làm và nghỉ ngơi trong nhà với nhiệt độ thích hợp. 3.4 Từ bỏ hoặc hạn chế uống rượu Uống rượu trước khi ra ngoài trời lạnh hoặc giữa trời lạnh là việc làm rất nguy hiểm. Tuy đem lại cảm giác ấm áp tạm thời nhưng thực tế rượu làm giãn nở các mạch máu trên da, lấy đi nguồn nhiệt tại các cơ quan quan trọng. 3.5 Duy trì lối sống lành mạnh Hút thuốc lá việc quan trọng cần tránh để bảo vệ cơ thể nói chung và các mạch máu nuôi não nói riêng. Bên cạnh đó không ăn mặn để tránh gây tăng huyết áp. Thay vào đó nên ăn uống đầy đủ, khoa học, tập thể dục hoặc vận động phù hợp, hạn chế xúc động hoặc stress,…để phòng ngừa đột quỵ. Giữ ấm khi ra ngoài trong thời tiết lạnh giúp phòng ngừa đột quỵ. 3.6 Tuân thủ điều trị nếu có các bệnh lý nền Các bệnh lý tăng huyết áp, rung nhĩ, thiếu máu não… đều là những yếu tố nguy cơ gây hình thành xơ vữa và huyết khối làm tăng nguy cơ đột quỵ, nhất là khi thời tiết lạnh. Khi mắc các bệnh này, người bệnh cần uống thuốc đều đặn theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, thăm khám thường xuyên để kiểm soát bệnh. Tóm lại, đột quỵ khi thời tiết lạnh là một tình trạng nguy hiểm. Khi thấy các dấu hiệu nghi ngờ như yếu, liệt mặt, rối loạn ngôn ngữ, vận động khó khăn…cần đưa người bệnh đi cấp cứu ngay để được xử trí trong “thời gian vàng”, giúp tăng khả năng cứu sống bệnh nhân và hạn chế di chứng.
thucuc
1,278
U đại tràng lành tính – ác tính: phân biệt và điều trị Đại tràng là một cơ quan rất dễ xuất hiện các khối u. Đa số sẽ là u đại tràng lành tính nhưng cũng có những trường hợp phát triển thành u ác tính nguy hiểm đến tính mạng. Do đó, việc phân biệt u đại tràng lành tính và ác tính có ý nghĩa quan trọng, giúp việc chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời. 1. U đại tràng là gì và cách phân loại? Đại tràng là một cơ quan quan trọng của hệ thống tiêu hóa, có nhiệm vụ chứa các chất cặn bã của thức ăn sau khi được tiêu hóa và thải chúng ra ngoài. Đây cũng là cơ quan dễ xuất hiện các khối u nhất. U đại tràng xuất hiện trên bề mặt niêm mạc đại tràng, hình thành do các tế bào đại tràng phân chia quá mức hoặc không chế theo chu trình. U đại tràng được chia thành 2 loại là u đại tràng lành tính và u đại tràng ác tính. 1.1 U đại tràng lành tính U đại tràng lành tính chiếm đa số các trường hợp u đại tràng. Đa số các trường hợp u đại tràng là lành tính với nhiều dạng như polyp đại tràng, u xơ, u mỡ, u mạch máu và một số dạng hiếm gặp khác. Trong đó, polyp đại tràng là một loại u lành tính xuất hiện phổ biến nhất và thường với số lượng là 1. Tuy nhiên, một số trường hợp khác, số lượng polyp đại tràng có thể nhiều hơn là 2, 3 hoặc hàng chục cái. Đối với các loại u lành tính khác như xơ, u mỡ sẽ có khả năng phát triển và biến chứng thành ung thư. Khi ấy, phương pháp điều trị tốt nhất là phẫu thuật cắt bỏ khối u lành. Các triệu chứng của bệnh thường không rõ ràng. Người bệnh có thể gặp các tình trạng như rối loạn tiêu hóa, đi ngoài ra máu. 1.2 U đại tràng ác tính Khối u ác tính có tốc độ phát triển rất nhanh, có khả năng di căn sang các mô lân cận và các cơ quan xa thông qua hệ thống mạch máu và hạch bạch huyết. Ung thư đại tràng có nhiều triệu chứng nghiêm trọng như phân có lẫn chất nhầy, chảy máu. Bệnh ở giai đoạn muộn, người bệnh có thể bị thiếu máu trầm trọng, sút cân nhanh, đặc biệt là tình trạng tắc ruột khi khối u có kích thước quá lớn. 2. Phân biệt u đại tràng lành tính và ác tính Có thể phân biệt được u đại tràng lành tính và ác tính thông qua một số triệu chứng bệnh. Đa số các trường hợp u lành tính, người bệnh thường không có biểu hiện gì rõ ràng. Tuy nhiên, khi khối u đó phát triển thành ác tính, người bệnh sẽ gặp một số vấn đề sau: U đại tràng lành tính thường không có biểu hiện rõ ràng. 2.1 Đau bụng Đây là triệu chứng phổ biến nhất khi có khối u ác tính. Đau không dữ dội và không rõ ràng, cơn đau đôi khi giống như triệu chứng của viêm ruột thừa hoặc viêm đại tràng. Tùy vị trí của khối u mà đau ở vùng hố chậu phải hoặc trái hay vùng thượng vị. 2.2 Rối loạn tiêu hóa Rối loạn tiêu hóa với biểu hiện táo bón và tiêu chảy xen kẽ có thể gặp ở cả người bệnh có khối u lành tính hoặc ác tính. Tuy nhiên đây cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo khối u trong cơ thể đang tiến triển thành ác tính. 2.3 Chảy máu đại tràng, đại tiện ra máu Người bị u đại tràng ác tính thường xuyên đại tiện ra máu. Phân thường có màu xám lân với máu đỏ thẫm, ít khi có máu đỏ tươi. Hiện tượng chảy máu kéo dài dễ dẫn đến người bệnh bị mất máu nghiêm trọng, nguy hiểm đến tính mạng. Ở giai đoạn muộn, khi khối u có kích thước lớn, người bệnh có thể cảm nhận được khối u bằng tay trên thành bụng. Một số trường hợp gây ra tình trạng tắc ruột. Ngoài ra, khi bị u đại tràng ác tính, người bệnh sẽ phải đối mặt với một số triệu chứng toàn thân khác như thiếu máu, xanh xao, gầy yếu, sút cân, tinh thần suy sụp,.. 3. Nguyên nhân gây u đại tràng Có nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến u đại tràng, trong đó có thể kể đến: 3.1 Thói quen ăn uống, sinh hoạt Chế độ ăn nhiều mỡ động vật, thức ăn chế biến sẵn, đồ nướng, hun khói, giàu cholesterol, ít chất xơ, trái cây sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh u đại tràng. Người thường xuyên sử dụng chất kích thích như rượu bia, thuốc lá cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh này. Theo nghiên cứu, trong thành phần thuốc lá có tới 69 chất hoá học gây rối loạn chu trình chết của tế bào, gây mất cân bằng trong cơ thể hình thành nên khối u. 3.2 Di truyền Nếu trong gia đình có người mắc u đại tràng thì tỷ lệ mắc bệnh này ở những thành viên còn lại sẽ cao hơn. Những người bị thừa cân, béo phì hay người có cơ địa dễ tăng cân cũng được cảnh báo là có nguy cơ mắc u đại tràng cao hơn nhiều lần những người có cân nặng bình thường. 3.3 Bệnh về đại tràng Những người đang bị mắc các bệnh liên quan đến đại tràng như viêm loét đại tràng, viêm mô hạt, các khối u lành tính có khả năng phát triển thành u ác tính gây u thư đại tràng. 4. Điều trị u đại tràng như thế nào? Việc điều trị u đại tràng sẽ dựa theo loại khối u (lành tính hay ác tính), giai đoạn và mức độ nguy hiểm cũng như tình trạng sức khỏe của người bệnh. 4.1 Sử dụng thuốc Tuỳ vào trường hợp cụ thể, bác sĩ có thể cho người bệnh sử dụng thuốc độc lập hoặc phối hợp với các phương pháp khác. Thông thường bác sĩ sẽ kê đơn thuốc tăng cường miễn dịch, thuốc ức chế sự hình thành của khối u. 4.2 Phẫu thuật Phương pháp này áp dụng cho cả khối u đại tràng lành tính và ác tính. Dù khối u lành tính không có nhiều khả năng đe dọa tính mạng nhưng trong một số trường hợp sẽ có chỉ định cắt bỏ khi khối u có kích thước lớn gây chèn ép hoặc có có nguy cơ tiến triển thành ung thư. Khi u đại tràng có kích thước lớn gây chèn ép các cơ quan xung quanh thì cần cắt bỏ. Đối với khối u ác tính, việc loại bỏ khối u là điều tiên quyết để ngăn nó ảnh hưởng đến đại tràng và các bộ phận khác của cơ thể. Tùy theo tình trạng của khối u mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp phẫu thuật phù hợp là mổ mở hay mổ nội soi. 4.3 Hoá trị Hoá trị là phương pháp sử dụng những loại hoá chất gây độc tế bào bằng đường uống hoặc tiêm truyền để tiêu diệt và ức chế sự nhân lên của các tế bào ác tính. Tuy nhiên, ngoài việc tác động lên các tế bào ác tính, hoá trị có thể làm tổn thương cả các tế bào lành tính và gây ra một số tác động không mong muốn đối với người bệnh như mệt mỏi, buồn nôn, suy giảm miễn dịch, rụng tóc,.. 4.4 Xạ trị Xạ trị là phương pháp sử dụng chùm tia có năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ác tính còn sót lại sau phẫu thuật hoặc để điều trị tiền phẫu thuật nếu kích thước khối u quá lớn hoặc ở vị trí khó phẫu thuật. Phương pháp này cũng có thể gây một số tác động không mong muốn cho bệnh nhân như tiêu chảy, buồn nôn, kích ứng da,.. U đại tràng lành tính hay ác tính đều có khả năng nặng thêm hay tái phát nếu người bệnh không điều trị kịp thời cũng như không thay đổi thói quen ăn uống, luyện tập. Chính vì vậy, người bệnh cần theo dõi tình trạng sức khoẻ của mình sát sao, chặt chẽ. Việc thăm khám sức khỏe định kỳ sẽ giúp theo dõi tiến triển của bệnh cũng như dấu hiệu tái phát để điều trị hiệu quả.
thucuc
1,476
Bị bong gân phải làm sao và bong gân cổ tay bao lâu thì khỏi? Các chấn thương gây xê dịch khớp đột ngột, khiến khớp trật khỏi vị trí ban đầu hoặc vượt quá phạm vi chuyển động đều có thể gây bong gân. Bong gân nói chung thường không phải là chấn thương nghiêm trọng, thời gian hồi phục tùy theo từng cấp độ bệnh. Vậy bị bong gân phải làm sao và chăm sóc bệnh nhân như thế nào? 1. Bác sĩ trả lời: bị bong gân phải làm sao? Nếu sau chấn thương, bạn có các dấu hiệu sau thì có nghĩa bạn đã bị bong gân: đau nhói ở vùng khớp bị chấn thương, không cử động và đi lại được, sưng viêm và cơn đau nặng hơn khi chuyển động khớp, có thể đau nhức sâu, chảy máu trong, rối loạn vận mạch,… Các trường hợp bong gân nặng, triệu chứng ngày càng nghiêm trọng hơn thì cần siêu âm, chụp X-quang phân biệt thương tổn và phát hiện có gãy xương đi kèm không. Vậy bị bong gân phải làm sao? Chấn thương bong gân cần được xử lý như sau: Băng ép Có thể dùng băng thun, băng ép hoặc băng vải băng quanh vùng khớp bị bong gân. Cách này giúp giảm sưng, giảm đau, tạo điều kiện giúp vùng khớp bị tổn thương phục hồi tốt hơn. Chườm lạnh Nên chườm lạnh liên tục và ngay sau khi bị bong gân để làm dịu cơn đau, giảm sưng, làm co mạch. Trong 1 - 2 ngày đầu tiên, nên chườm 4 - 8 lần mỗi ngày, mỗi lần từ 15 - 20 phút. Lưu ý nên bọc đá trong một lớp vải mềm và di chuyển tránh để đá lạnh chà trực tiếp quá lâu trên da làm tổn thương. Kê cao Vùng khớp cổ chân hoặc cổ tay bị bong gân nên kê cao hơn tim để giảm sưng và bầm tím. Hạn chế tì đè, hoạt động Nếu có thể, hãy giữ cố định khớp bị tổn thương nhất có thể, giảm ảnh hưởng và tạo điều kiện cho dây chằng hồi phục. Nếu cần di chuyển hoặc cử động, nên dùng dụng cụ hỗ trợ, di chuyển chậm tránh tác động lực đột ngột. Xịt ethyl clorua Nếu bị bong gân khi đang chơi thể thao, xịt ethyl clorua sẽ giúp làm lạnh, giảm đau nhanh chóng để bạn vẫn có thể chơi thể thao bình thường. Tuy nhiên sau đó vẫn cần chăm sóc, nghỉ ngơi và điều trị tránh tổn thương nặng hơn. 2. Bong gân cổ tay bao lâu thì khỏi? Bong gân cổ tay khỏi trong bao lâu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: mức độ chấn thương, cách chăm sóc, giữ gìn và khả năng phục hồi của từng người. Bong gân càng nghiêm trọng thì thời gian khỏi càng lâu. Với bong gân cổ tay cấp độ 1, bệnh nhân có thể hồi phục hoàn toàn sau 2 - 3 ngày mà không cần điều trị và chăm sóc y tế, tuy nhiên cần điều trị tại nhà đúng cách. Bệnh nhân bong gân cấp độ này áp dụng điều trị theo nguyên tắc RICE gồm: Nghỉ ngơi, chườm lạnh, băng bó và đặt cao khu vực bị thương trên tim là được. Nếu đau và sưng nặng, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng thuốc kháng viêm để giảm đau và giảm sưng. Với bong gân cấp độ 2, tổn thương lúc này không chỉ là giãn và rách nhẹ dây chằng như cấp độ 1 nên thời gian để phục hồi cũng lâu hơn. Thông thường nếu bệnh nhân nẹp cố định tổn thương ở cổ tay, tránh vận động khiến dây chằng tổn thương nặng hơn, khó hồi phục thì thời gian thường là 7 - 10 ngày. Nếu bong gân cấp độ 3, dây chằng đã bị rách nhiều, đôi khi đứt hoàn toàn nên cần chăm sóc và điều trị y tế tích cực. Trường hợp nặng phải phẫu thuật nối dây chằng, tạo hình dây chằng thì bệnh nhân có thể phải bó bột để làm bất động khớp 1 tháng. Sau đó cũng cần hạn chế vận động mạnh để dây chằng phục hồi hoàn toàn. Các trường hợp có thể phục hồi không cần phẫu thuật thì cũng cần khoảng 1 - 2 tháng mới khỏi. Rất nhiều người bệnh chủ quan cho rằng bong gân chỉ là một chấn thương nhỏ và sẽ tự khỏi mà không ảnh hưởng gì, vì thế không nghỉ ngơi chăm sóc tốt. Bệnh không những lâu khỏi hơn mà nhiều trường hợp, bong gân càng trở nên nghiêm trọng, biến chứng viêm sưng tác động không nhỏ đến khả năng hoạt động của xương khớp. Vì thế khi bị chấn thương này, cần nghiêm túc nghỉ ngơi, điều trị theo sự hướng dẫn của bác sĩ. Không ít bệnh nhân nhầm lẫn chấn thương gãy xương với đứt dây chằng, đến khi triệu chứng nghiêm trọng mới đi khám. Lúc này điều trị khó khăn hơn mà khả năng gây suy giảm một phần khả năng hoạt động của xương khớp là rất cao. Vậy với bong gân bàn chân bao lâu thì khỏi? Thông thường bong gân bàn chân lâu khỏi hơn bong gân cổ tay, nguyên nhân do khu vực khớp cổ chân cần hoạt động nhiều hơn. Tổn thương dây chằng nhưng người bệnh rất khó để kiêng, nghỉ ngơi hoàn toàn cho dây chằng có thời gian phục hồi. Đôi khi dù đã được nẹp cố định, bó bột nhưng hoạt động di chuyển hàng ngày vẫn tác động ít nhiều đến tốc độ hồi phục bong gân. 3. Một số sai lầm trong điều trị bong gân Dân gian có rất nhiều bài thuốc, mẹo được áp dụng để chữa bong gân và thúc đẩy quá trình phục hồi. Tuy nhiên không phải cách chữa nào cũng đúng, có tác dụng tốt trong cải thiện tổn thương. Dưới đây là một số sai lầm thường gặp mà người bệnh mắc phải khiến bong gân càng nghiêm trọng hơn. 3.1. Xoa dầu nóng Nhiều người có suy nghĩ rằng các chấn thương gây đau đều có thể dùng dầu nóng, rượu ngâm, cao nóng để xoa giảm đau. Thực tế với chấn thương bong gân, đây lại là việc làm gây ra hậu quả khôn lường. Nguyên nhân do những chất nóng này tác động tại chỗ nhanh, khiến mạch máu giãn và máu chảy nhanh mạnh hơn. Kết hợp với tổn thương trước đó có thể dẫn tới cứng khớp, teo cơ sau này. 3.2. Đắp thuốc lá Đắp các loại lá rừng, lá thuốc là những phương thức điều trị dân gian được nhiều người truyền tai nhau, song thực tế hiệu quả vẫn chưa được khoa học chứng minh. Mỗi loại lá thuốc chứa các tinh chất dược liệu có tác động khác nhau đến tổn thương này. Vì thế không nên tự ý điều trị vì có thể gây ra những biến chứng, di chứng nặng nề.
medlatec
1,172
Bi hài chuyện phẫu thuật làm đẹp cho quý ông Ngày nay, công nghệ và trình độ phẫu thuật thẩm mỹ ngày càng được cải thiện, nhưng khi tiến hành phẫu thuật cho nam giới vẫn có những khó khăn hơn so với phẫu thuật cho nữ giới. Từ xưa đến nay, vấn đề làm đẹp thường chỉ dành cho nữ giới, mà ít khi sử dụng khái niệm này để nói về nam giới. Bởi vậy, khách hàng của các nhãn hiệu mỹ phẩm cũng như thẩm mỹ chủ yếu là chị em. Tuy nhiên, khi khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, tính chất công việc ngày càng cần đến ngoại hình, cùng với đó là sự tiến bộ xã hội nhất là việc bình đẳng giới, thì nam giới ngày càng chú ý chau chuốt về hình thức hơn. Đàn ông Việt Nam cũng cần đẹp Theo một bác sĩ chuyên phẫu thuật thẩm mỹ ở Hà Nội, thống kê mới nhất của Hội thẩm mỹ cho thấy, đối với nam giới ở độ tuổi từ 20 đến 30, đa số nhu cầu làm đẹp của họ là chỉnh sửa khuôn mặt và chiều cao. Trong đó nhiều nhất là: phẫu thuật mắt hai mí, nâng cao mũi, cắt cằm chẻ và kéo dài chân để cải thiện chiều cao. Vì trong độ tuổi này, đa số nam giới đang đi tìm nửa còn lại của cuộc đời, nên họ cần chau chuốt bản thân để thu hút đối tượng khác giới, đồng thời ở độ tuổi này họ chưa xuất hiện những dấu hiệu của tuổi già. Nam giới ở độ tuổi từ 30 trở lên lại quan tâm nhiều đến việc phẫu thuật nhằm trẻ hóa bản thân như: Cắt mỡ dưới mí mắt, phẫu thuật căng da, hút mỡ bụng… Nếu như trước đây (cách đang khoảng 5-10 năm) khi đối tượng đi phẫu thuật chủ yếu là doanh nhân, nghệ sĩ hay Việt kiều … thì ngày nay, đối tượng là nam giới đi phẫu thuật thẩm mỹ đã trở nên phổ biến với đủ mọi thành phần trong xã hội. Theo họ, chỉnh sửa lại ngoại hình là việc làm cần thiết để có thêm tự tin trong công việc và cuộc sống nhằm tạo thêm những ưu thế cho bản thân. Ngoài lý do cá nhân, cũng có một số nam giới đi thẩm mỹ để sửa tướng và cải số cho dễ làm ăn hay để bớt xui rủi. Mặt khác, lý do để đàn ông nước ta đi làm đẹp nhiều hơn hiện nay còn là do trình độ của ngành phẫu thuật thẩm mỹ hiện nay phát triển mạnh với công nghệ, kỹ thật cao, đáp ứng được nhu cầu và lại đảm bảo an toàn. Phẫu thuật cho nam khó hơn nữ Ngày nay, công nghệ và trình độ phẫu thuật thẩm mỹ ngày càng được cải thiện, nhưng theo các chuyên gia thẩm mỹ, phẫu thuật cho nam giới vẫn có những khó khăn hơn so với phẫu thuật cho nữ giới, mặc dù chi phí không chênh lệch đáng kể. Có rất nhiều nguyên nhân để lý giải cho vấn đề trên, đa số nữ giới khi tiến hành phẫu thuật thẩm mỹ thường có quan điểm thay đổi chính mình hoặc làm sao cho có nét giống với thần tượng. Trái lại,nam giới lại chỉ muốn trông thật tự nhiên và phải giống chính mình. Ngoài ra, cơ địa của nam giới và nữ giới cũng có những điểm khác nhau nhất định, về cả khuôn mặt và thân hình. Đại đa số cơ địa của đàn ông rất dễ sinh mỡ và nhăn da… nên trong quá trình phẫu thuật cũng như hậu phẫu gặp nhiều khó khăn. Ví dụ như phẫu thuật mũi hai giới khác nhau như sau: đối với nam giới sống mũi rộng, thẳng ở phần giữa hai góc mày (ở phụ nữ, chỗ này thường là đường cong lõm). Sống mũi nam nằm thẳng từ gốc mũi đến đỉnh mũi, trong khi sống mũi ở nữ thì nằm dưới đường này khoảng 2 mm. Sống mũi của nam dài hơn trong khi đầu mũi bè, tròn hơn. Da của nam cũng dầy hơn nữ... Tất cả những đặc điểm đó khiến việc tạo hình mũi của nam giới khó hơn nữ giới. Không chỉ vậy, do nam giới có nhiều thói quen gây hại cho sức khỏe như ít kiêng khem rượu, bia, thuốc lá … nên thời gian hồi phục sau phẫu thuật sẽ lâu hơn nữ giới. Ngoài ra, do tâm lý e ngại và không chu đáo nên nam giới thường ít chăm sóc và giữ gìn kết quả phẫu thuật hơn nữ giới. Vì thế, không ít ca phẫu thuật thẩm mỹ nam giới không đạt ý muốn, thậm chí xảy ra những tai nạn dở khóc dở cười.
medlatec
810
Các phương pháp tránh thai an toàn, hiệu quả Xuất tinh ngoài âm đạo, dùng thuốc tránh thai, bao cao su, tính ngày quan hệ an toàn theo chu kỳ kinh nguyệt… là các phương pháp tránh thai an toàn, hiệu quả được nhiều cặp vợ chồng trẻ sử dụng. Sau đây là các phương pháp tránh thai an toàn, hiệu quả. Tính ngày an toàn theo chu kỳ kinh nguyệt Đây là một trong những các phương pháp tránh thai an toàn, hiệu quả được nhiều cặp vợ chồng áp dụng. Theo đó, tùy vào cơ địa mỗi người, tâm lý, chế độ ăn uống, sinh hoạt chu kỳ kinh của người phụ nữ sẽ khác nhau và chu kỳ thông thường kéo dài từ 28 đến 35 ngày. Dựa vào chu kỳ này, vợ chồng có thể tránh thai tự nhiên bằng cách tính toán ngày an toàn và ngày không an toàn cho việc thụ thai. Cụ thể như sau: Tính ngày an toàn theo chu kỳ kinh nguyệt là cách tránh thai được nhiều cặp vợ chồng áp dụng Trong chu kỳ kinh nguyệt, ngày có khả năng rụng trứng và đậu thai cao nhất được tính theo công thức: R = X – 14. Với X là chu kỳ kinh nguyệt. 14 là số ngày hình thành nang mạc sau đó trứng sẽ rụng. Ngày bắt đầu khả năng có thai = ngày rụng trứng – 6. Ngày kết thúc khả năng có thai = ngày rụng trứng + 4. Một người có chu kỳ kinh nguyệt 28 ngày sẽ được tính như sau: Ngày rụng trứng = 28 – 14 = 14. Ngày bắt đầu khả năng có thai = 14 – 6 = 8. Ngày kết thúc khả năng có thai = 14 + 4 = 18. Từ đó suy ra ngày có khả năng có thai của một người có chu kỳ kinh nguyệt 28 ngày là từ ngày thứ 8 đến 18. Ngày an toàn là tất cả các ngày còn lại trong chu kỳ (trừ những ngày có kinh, nên hạn chế quan hệ để tránh viêm nhiễm). Việc tính ngày an toàn để tránh thai chỉ tương đối hiệu quả với những phụ nữ có vòng kinh đều và thời gian rụng trứng ổn định theo từng tháng. Cách tính này không áp dụng đối với những trường hợp bị rối loạn kinh nguyệt, kinh nguyệt không đều hoặc đang mắc các bệnh liên quan đến phụ khoa khác. Xuất tinh ngoài âm đạo Đây là cách tránh thai tự nhiên khá hiệu quả với tỷ lệ mang thai 3-4%. Để phương pháp xuất tinh ngoài âm đạo mang lại hiệu quả ngừa thai tốt, nam giới cần phải có đủ kiến thức và khả năng kiểm soát cơ thể làm sao không xuất tinh vào âm đạo. Vòng tránh thai là một trong những biện pháp tránh thai an toàn, hiệu quả. Hạn chế của phương pháp này là cảm xúc của nam giới bị ức chế nên không tạo được sự thăng hoa trọn vẹn trong quan hệ vợ chồng. Bên cạnh đó, nếu quý ông không kịp kiểm soát thì những giọt tinh dịch đầu tiên vẫn có thể mang tinh trùng vào âm đạo phụ nữ dẫn đến thụ thai. Bao cao su Cách phổ biến nhất để không phải mang thai ngoài ý muốn đồng thời ngăn chặn được hầu hết các bệnh lây qua đường tình dục là dùng bao cao su. Thuốc tránh thai Thuốc tránh thai là phương pháp phổ biến và tiện dụng được nhiều người áp dụng để ”kế hoạch”. Thuốc có 2 loại: Tránh thai hàng ngày và tránh thai khẩn cấp. Thuốc tránh thai có có tác dụng ngăn chặn sự thụ tinh của tinh trùng và trứng. Vòng tránh thai Vòng tránh thai là một trong những dụng cụ tránh thai được dùng phổ biến. Phương pháp này không hề gây đau đớn hay ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như đời sống tình dục của chị em. Miếng dán tránh thai là một trong những biện pháp tránh thai được nhiều chị em phụ nữ lựa chọn vì tính tiện dụng. Miếng dán tránh thai Đây là một trong những biện pháp tránh thai được nhiều chị em phụ nữ lựa chọn vì tính tiện dụng. Một miếng dán này có diện tích nhỏ, bao gồm 2 loại hormone estrogen và progesterone, phóng thích hoạt chất qua da vào máu, có tác dụng ngừa thai trong vòng một tuần. Miếng dán giải phóng một lượng hormone vào máu thông qua da, từ đó ngăn chặn sự rụng trứng hàng tháng ở người phụ nữ. Miếng dán tránh thai còn làm tăng chất nhầy ở tử cung, làm mỏng niêm mạc tử cung khiến cho tinh trùng khó tiếp cận trứng để thụ thai. Lưu ý: Miếng dán tránh thai có thể gây một số tác dụng phụ như căng ngực, đau nửa đầu, buồn nôn, tăng cân nhẹ…
thucuc
839
Công dụng thuốc Maxitrol 5ml Thuốc Maxitrol 5ml thuộc danh mục thuốc khử trùng mắt có corticoid. Sau đây là thông tin về công dụng, cách sử dụng và lưu ý khi dùng thuốc Maxitrol 5ml. 1. Công dụng của thuốc Maxitrol Maxitrol là thuốc gì? Thuốc Maxitrol 5ml được bào chế dạng hỗn dịch nhỏ mắt, đóng gói dạng hộp 1 lọ 5ml và được chỉ định sử trong các trường hợp điều trị bệnh lý về mắt: Viêm kết mạc, viêm mí mắt, viêm túi lệ, viêm giác mạc. Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng ngừa nhiễm khuẩn trước và sau khi phẫu thuật, nhiễm khuẩn do chấn thương. 2. Liều dùng thuốc Maxitrol 5ml Thuốc Maxitrol 5ml chỉ dùng để nhỏ vào mắt. Khi nhỏ thuốc, bệnh nhân nên nhẹ nhàng khép mí mắt và chẹn ống thông mũi lệ sau nhỏ thuốc vào mắt để làm giảm thiểu lượng thuốc hấp thu vào vòng tuần hoàn chung và làm giảm tác dụng phụ toàn thân. Tham khảo liều dùng khuyến cáo thuốc dưới đây:Đối với tình trạng bệnh nhẹ: Nhỏ 1-2 giọt vào túi kết mạc của mắt bị bệnh và nhỏ 4-6 lần/ ngày. Giảm dần số lần nhỏ thuốc khi các triệu chứng được cải thiện, chỉ ngừng thuốc khi mắt hoàn toàn khỏi bệnh;Đối với tình trạng bệnh nặng: Nhỏ 1-2 giọt mỗi giờ, khi các triệu chứng được cải thiện thì giảm dần số lần nhỏ thuốc và ngừng khi mắt hết viêm.Đối với trẻ em: Hiện chưa xác định được độ an toàn và hiệu quả của thuốc khi điều trị trên đối tượng này.Đối với bệnh nhân suy gan, thận: Thuốc Maxitrol 5ml chưa được nghiên cứu sử dụng trên đối tượng này. Mặc dù vậy, một số nghiên cứu chỉ ra rằng các hoạt chất trong chế phẩm hấp thu rất ít vào vòng tuần hoàn chung sau khi nhỏ mắt và không cần thiết phải hiệu chỉnh liều. 3. Tác dụng phụ của thuốc Các tác dụng phụ thường xảy ra nhất là do thành phần kháng khuẩn là những phản ứng mẫn cảm dị ứng;Tác dụng phụ do steroid theo tần suất giảm dần là: tăng áp lực nội nhãn (IOP) có nguy cơ tiến triển thành glaucoma, làm tổn thương thần kinh thị giác không thường xuyên, hình thành đục thủy tinh thể dưới bao phía sau, chậm liền vết thương;Tạo nhiễm khuẩn thứ phát xảy ra sau khi sử dụng những thuốc phối hợp;Nhiễm nấm ở giác mạc khi sử dụng steroid dài ngày. Khi điều trị bằng steroid cần xem xét khả năng nhiễm nấm trong bất kỳ trường hợp nào có loét giác mạc kéo dài;Do giảm đáp ứng cơ thể mà nhiễm khuẩn thứ phát cũng có thể xảy ra. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Maxitrol 5ml 4.1. Chống chỉ định. Không sử dụng thuốc đối với những bệnh nhân mắc viêm biểu mô giác mạc do herpes simplex hay còn gọi là viêm giác mạc cành cây, bệnh đậu bò, thủy đậu và nhiều bệnh khác của kết mạc hay giác mạc do virus gây ra;Bệnh nhân mắc nhiễm khuẩn Mycobacterium ở mắt, bệnh do nấm gây ra ở các bộ phận của mắt;Người quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc;Không sử dụng đối với những loại thuốc phối hợp sau mổ lấy dị vật giác mạc không biến chứng;Chống chỉ định với những trường hợp nhiễm khuẩn sinh mủ không được điều trị.4.2. Thận trọng khi dùng thuốc. Dùng thuốc Maxitrol 5ml lâu ngày có thể dẫn đến glaucoma, tổn thương thần kinh thị giác, khiếm khuyết thị lực và thị trường, dẫn đến đục thủy tinh thể dưới bao ở phía sau. Tăng nguy cơ nhiễm trùng thứ phát ở mắt nếu dùng thuốc dài ngày vì làm giảm đáp ứng của cơ thể. Đã có trường hợp làm thủng nhãn cầu khi sử dụng steroid trong trường hợp bệnh làm mỏng giác mạc;Với bệnh nung mủ cấp tính ở mắt, sử dụng steroid có thể che lấp dấu hiệu nhiễm trùng hay làm nặng thêm tình trạng nhiễm trùng hiện có. Nếu sử dụng Maxitrol 5ml lớn hơn 10 ngày thì nên theo dõi áp lực nội nhãn định kỳ, việc kiểm tra này sẽ khó thực hiện ở trẻ em và bệnh nhân không chịu hợp tác;Không sử dụng kính áp tròng khi đang dùng thuốc điều trị nhiễm khuẩn ở mắt. Bên cạnh đó, chế phẩm trong thuốc có chứa chất bảo quản benzalkonium chloride, có thể làm biến màu kính áp tròng mềm;Thuốc cần được kê bởi bác sĩ chuyên khoa sau khi đã kiểm tra tình trạng mắt bệnh nhân kỹ lưỡng bằng máy khuếch đại như đèn siêu hiển vi và thử bằng nhuộm huỳnh quang khi thích hợp. Nếu bệnh nhân gặp những phản ứng nghiêm trọng hoặc quá mẫn thì ngừng thuốc ngay và báo cho bác sĩ để có tư vấn cụ thể;Xem xét khả năng nhiễm nấm giác mạc kéo dài sau khi sử dụng steroid dài ngày;Khi dùng thuốc không được để chạm đầu ống thuốc nhỏ mắt Maxitrol 5ml vào bất cứ vật gì, bởi như vậy có thể làm nhiễm bẩn thuốc.Nhìn mờ tạm thời và rối loạn thị giác có thể xảy ra ngay sau khi nhỏ thuốc mắt, vì vậy, thuốc có thể làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc. Tình trạng nhìn mờ ngay sau khi nhỏ mắt sẽ được cải thiện dần, bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc ngay sau khi nhỏ thuốc xong.Thuốc Maxitrol 5ml không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ đang mang thai.Thuốc có thể bài tiết vào sữa mẹ và gây hại cho trẻ bú mẹ. Cần cân nhắc giữa lợi ích của thuốc đối với mẹ và nguy cơ ngừng cho con bú trước khi quyết định sử dụng thuốc.Trong quá trình sử dụng thuốc Maxitrol 5ml điều trị, nếu bệnh nhân gặp bất cứ tác dụng không mong muốn nào thì cần ngưng sử dụng và báo ngay cho bác sĩ để có tư vấn cụ thể.
vinmec
1,032
Bệnh ho gà: Nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng và cách điều trị Bệnh ho gà là một bệnh truyền nhiễm cấp tính có khả năng lây lan nhanh qua đường hô hấp, bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng hay gặp và nguy hiểm nhất là trẻ sơ sinh. Tìm hiểu để chủ động phát hiện, điều trị bệnh sớm tránh biến chứng và cách phòng tránh bệnh hiệu quả. 1. Nguyên nhân gây bệnh ho gà là gì? Ho gà là một bệnh truyền nhiễm gây ra do vi khuẩn ho gà tên khoa học là Bordetella pertussis.Đường lây bệnh: Chủ yếu qua đường hô hấp hoặc tiếp xúc trực tiếp qua nước bọt khi người nhiễm vi khuẩn nói chuyện hoặc tiếp xúc với đồ vật bị nhiễm dịch tiết đường hô hấp của người mắc bệnh.Đối tượng có nguy cơ bị mắc ho gà: Bệnh xuất hiện ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên có hơn 90% số ca mắc là trẻ dưới 1 tuổi chưa tiêm phòng hoặc chưa tiêm đủ 3 mũi cơ bản. Trẻ càng nhỏ thì bệnh càng nặng và càng nhiều biến chứng. 2. Biểu hiện của bệnh ho gà ở trẻ sơ sinh Bệnh ho gà ở trẻ tiến triển qua các giai đoạn:Thời kỳ ủ bệnh kéo dài từ 6-20 ngày (trung bình khoảng 9-10 ngày): Thời kỳ này không có triệu chứng. Giai đoạn viêm long đường hô hấp: Kéo dài khoảng 1-2 tuần, các triệu chứng xuất hiện giống như các bệnh viêm đường hô hấp trên bao gồm sốt nhẹ, chảy nước mũi, ho húng hắng , hắt hơi cuối giai đoạn này ho nặng thành cơn. Giai đoạn khởi phát: Kéo dài từ 1-6 tuần, có trường hợp đặc biệt có thể kéo dài trên 10 tuần với biểu hiện cơn ho điển hình như:Ho: Trẻ ho rũ rượi, thành từng cơn, mỗi cơn từ 15-20 tiếng ho liên tiếp, càng về sau càng yếu và giảm dần. Ở trẻ những cơn ho xuất hiện nhiều làm trẻ yếu dần như ngừng thở do thiếu oxy, mặt tím tái, mặt đỏ, tĩnh mạch cổ nổi, chảy nước mắt nước mũi. Những cơn ho xuất hiện nhiều làm trẻ yếu dần như ngừng thở do thiếu oxy Thở rít vào: Xuất hiện cuối mỗi cơn ho hoặc xen kẽ sau mỗi tiếng ho, tiếng rít nghe như tiếng gà. Trẻ dưới 6 tháng tuổi có thể không thấy tiếng rít trong cơn ho.Kết thúc cơn ho bằng việc khạc đờm trắng, màu trong, dính. Trong đờm có vi khuẩn ho gà cũng là một nguồn lây bệnh.Trong khoảng 2 tuần đầu của giai đoạn này tần suất các cơn ho khoảng 15 cơn/ngày. Sau đó giảm dần có thể kéo dài trên 3 tuần nếu không được điều trị.Sau mỗi cơn ho trẻ mệt, có thể nôn, thở nhanh. Có thể kèm theo các triệu chứng sau: Sốt nhẹ, mặt và mí mắt nặng.Giai đoạn phục hồi: Cơn ho ít dần, bệnh nhân hạ sốt. Tuy nhiên sau đó nhiều tháng ho có thể tái lại gây viêm phổi.Biểu hiện bệnh ở người lớn và trẻ vị thành niên thường nhẹ, ít gặp cơn ho điển hình hoặc là không có triệu chứng, thường khỏi sau 7 ngày. 3. Biến chứng của bệnh ho gà Biến chứng bệnh ho gà nguy hiểm thường xảy ra ở trẻ nhỏ. Các biến chứng bao gồm:Viêm phế quản, viêm phế quản phổi do bội nhiễm.Ho kéo dài và ngừng thở là biến chứng hay gặp nhất, dễ gây tử vong, đặc biệt là trẻ dưới 1 tuổi.Ho nhiều người bệnh có thể gây lồng ruột, thoát vị ruột, sa trực tràng.Trường hợp nặng có thể gây vỡ phế nang, tràn khí trung thất hoặc tràn khí màng phổi.Ngoài ra biến chứng viêm não (chiếm tỷ lệ 0,1%) là một biến chứng nặng của bệnh ho gà, tỷ lệ để lại di chứng và nguy cơ tử vong cao. 4. Điều trị bệnh ho gà Điều trị nguyên nhân: Sử dụng kháng sinh trước khi cơn ho xuất hiện. Đặc biệt đối với trẻ dưới 6 tháng điều trị sớm ngay khi thấy dấu hiệu đầu tiên là rất quan trọng.Điều trị triệu chứng: Một số trường hợp nặng trẻ có thể xuất hiện co giật có thể dùng các thuốc chống co giật như: phenobarbital, seduxen...Kết hợp chế độ dinh dưỡng cho trẻ: do ho nhiều trẻ có thể bị nôn nên sau khi trẻ nôn có thể cho trẻ ăn. Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cho trẻ. 5. Phòng bệnh ho gà Người bệnh cần được phát hiện và điều trị kịp thời tránh lây lan sang công đồng, đặc biệt lây bệnh ho gà cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.Tiêm phòng vaccine đầy đủ theo lịch tiêm chủng là một phương pháp phòng bệnh hiệu quả nhất. Được thực hiện tiêm đầy đủ 3 lần.Với đội ngũ bác sĩ chuyên khoa nhi và chuyên khoa truyền nhiễm bệnh nhân mắc bệnh ho gà được khám, phân loại bệnh và được điều trị bệnh theo đúng phác đồ điều trị bệnh.Bệnh nhân đến khám và điều trị được tư vấn đầy đủ về bệnh và các chế độ dinh dưỡng phù hợp.Bệnh ho gà là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm với nhiều biến chứng nặng đặc biệt bệnh ho gà ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Bệnh cần được phát hiện sớm điều trị sớm tránh những biến chứng nặng của bệnh. Chủ động tiêm phòng vắc xin ho gà đầy đủ để tránh mắc bệnh ảnh hưởng tới sức khỏe bản thân
vinmec
937
Nhiễm khuẩn tiết niệu ở trẻ thì phải làm sao? Nhiễm khuẩn tiết niệu là một bệnh phổ biến ở trẻ em. Bệnh có thể gây ra nhiều đau đớn, khó chịu và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của bé. Tuy vậy, tình trạng này rất khó phát hiện nếu không được hiểu rõ. 1. Tìm hiểu về viêm đường tiết niệu Để phòng tránh cũng như điều trị viêm đường tiết niệu hiệu quả thì việc hiểu rõ về bệnh lý này là điều rất cần thiết. Nguyên nhân gây viêm đường tiết niệu ở trẻ em Trẻ em có hệ miễn dịch khá mỏng manh nên rất dễ mắc bệnh, trong đó nhiễm khuẩn đường tiết niệu cũng là bệnh thường gặp ở nhóm đối tượng này. Được biết, vi khuẩn đường ruột là tác nhân chủ yếu gây ra tình trạng này. Thông thường, vi khuẩn này sẽ từ phân và da xâm nhập vào đường tiết niệu của trẻ theo thời gian rồi tiến triển thành bệnh. Ngoài vi khuẩn là tác nhân chính thì các yếu tố dưới đây khiến trẻ có nguy cơ mắc nhiễm khuẩn đường tiết niệu cao hơn, cụ thể: Bé trai gặp tình trạng ứ đọng nước tiểu do bị hẹp bao quy đầu. Đây là điều kiện tốt để vi khuẩn phát triển và hình thành bệnh. Hệ tiết niệu của trẻ có các dị tật bẩm sinh. Đây cũng là nguyên nhân gây ra ứ đọng nước tiểu dẫn đến tình trạng viêm nhiễm. Trẻ mắc các bệnh lý liên quan đến suy giảm hệ miễn dịch. Khi hệ miễn dịch bị suy giảm, các vi khuẩn có hại dễ dàng xâm nhập vào cơ thể. Từ đó, nguy cơ mắc các bệnh về viêm nhiễm cũng tăng cao, trong đó có viêm đường tiết niệu ở trẻ. Trẻ đang mắc các bệnh về hệ tiết niệu như: sỏi bàng quang, sỏi niệu thận,... Đây cũng là điều kiện khiến bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu được hình thành. Vệ sinh không đúng cách. Vệ sinh không đúng cách khiến không loại bỏ hết các chất bẩn còn sót lại. Đây là cơ hội để các vi khuẩn xâm nhập vào đường niệu đạo và gây nhiễm khuẩn. Nhiều trẻ có thói quen nhịn tiểu hay uống ít nước cũng dễ mắc nhiễm khuẩn đường tiết niệu hơn. Các nhận biết nhiễm khuẩn tiết niệu ở trẻ Để có thể nhận biết trẻ bị viêm đường tiết niệu, mẹ có thể chú ý các dấu hiệu sau: Trẻ thường khóc khi đi tiểu. Trẻ đi tiểu nhiều hơn về ban đêm. Nước tiểu có mùi lạ và màu đục, thậm chí đi tiểu ra máu hoặc mủ. Trẻ bị tiểu gấp nhưng khi tiểu lại ít. Tiêu chảy nhưng không rõ nguyên nhân. Có cảm giác đau ở hạ vị và các vùng xung quanh. Ngoài những triệu chứng trên, khi bị nhiễm khuẩn tiết niệu trẻ có thể bị sốt cao. 2. Nhiễm trùng đường tiết niệu có nguy hiểm không? Nhiễm trùng đường tiết niệu được đánh giá là khá dễ để điều trị, tuy nhiên cần phải phát hiện sớm và đưa người bệnh đi điều trị kịp thời và đúng cách. Cũng vì nguyên nhân này mà nhiều người trở nên chủ quan, thờ ơ đến khi bệnh trở nặng, gây ra các biến chứng nghiêm trọng và không thể điều trị dứt điểm được nữa. Những biến chứng phải kể đến như: Viêm thận bể thận cấp. Đây là bệnh lý cấp tính, biểu hiện là ổ nhiễm trùng đã lan ra các vùng xung quanh với mức độ nghiêm trọng hơn. Tuy nhiên, vẫn có thể điều trị, nếu thuận lợi thì trong 10 - 14 ngày là khỏi. Áp xe xung quanh thận. Lúc này tình trạng nhiễm trùng đã tiến triển thành các ổ áp xe. Khi tình trạng này xảy ra, việc điều trị của trẻ trở nên phức tạp và với thời gian dài hơn, đặc biệt người bệnh cần can thiệp dẫn lưu ổ áp xe. Nhiễm trùng huyết: Các vi khuẩn từ ổ nhiễm trùng đã lan đến máu. Nếu không được can thiệp kịp thời có thể dẫn đến tử vong. Suy thận cấp. Tình trạng bệnh khá nghiêm trọng, đặc biệt là thận. Cơ quan này đã bị suy giảm chức năng, không thể lọc và loại bỏ các chất độc hại ra ngoài môi trường. 3. Phòng ngừa nhiễm khuẩn tiết niệu ở trẻ Để phòng ngừa nhiễm khuẩn tiết niệu và hạn chế bệnh tiến triển xấu, phụ huynh nên thực hiện những điều sau: Vệ sinh vùng kín của trẻ sạch sẽ và đúng cách. Trước khi vệ sinh, bố mẹ cần chú ý rửa tay sạch sẽ đồng thời có thói quen cũng như hướng dẫn cho trẻ vệ sinh từ sau ra trước để hạn chế tối đa vi khuẩn xâm nhập vào đường tiết niệu từ hậu môn thông qua việc vệ sinh. Thay bỉm thường xuyên và lau khô vùng kín của trẻ mỗi khi đi vệ sinh xong. Đồng thời, bố mẹ cũng nên theo dõi sức khoẻ của bé thông qua màu nước tiểu. Nếu có bất thường gì, cần đưa trẻ đi khám để kịp thời điều trị. Trẻ nên uống đủ nước mỗi ngày. Khuyến khích trẻ đi tiểu. Nếu có các dấu hiệu của nhiễm khuẩn tiết niệu, cần đưa trẻ đi khám và điều trị kịp thời. Có thể thấy rằng, nhiễm khuẩn tiết niệu là bệnh lý phổ biến có thể gặp ở bất kỳ đối tượng nào, trong đó có trẻ em. Bệnh điều trị khá đơn giản nhưng nếu không được can thiệp kịp thời có thể dẫn tới nhiều biến chứng nghiêm trọng, thậm chí là tử vong.
medlatec
947
Gãy xương cẳng tay bao lâu thì lành? Gãy xương cẳng tay có thể xảy ra vì nhiều nguyên nhân khác nhau. Tuy nhiên, đây là vị trí xương có tỷ lệ bị gãy ít hơn so với các vị trí khác. Tùy vào mức độ tổn thương và nhiều trường hợp khác nhau, bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị phù hợp. Vậy gãy xương ở cẳng tay bao lâu thì lành và cần chú ý những gì khi chăm sóc người bệnh? 1. Gãy xương cẳng tay do những nguyên nhân nào? Xương cẳng tay có thể gãy ngang, gãy chéo, gãy xoắn, gãy vụn, có mảnh rời,... Tùy vào lực tác động, vị trí cụ gãy cụ thể, phần xương bị gãy có thể di lệch. Cụ thể là: - Gãy tại vị trí bám của cơ ngực lớn: Phần xương bị gãy phải chịu tác động của lực kéo khối cơ xoay nên có thể xảy ra di lệch dạng và xoay ngoài. - Gãy tại phần giữa vị trí bám của cơ ngực lớn và phần bám của cơ bả vai: Phần trên sẽ bị khép do cơ ngực lớn kéo, phần dưới sẽ có thể bị lệch ra ngoài và hướng lên trên. - Gãy dưới vị trí bám của cơ bả vai: Xương bị gãy có thể bị di lệch trên do sự co kéo của các cơ. Nhiều nguyên nhân gây gãy xương cẳng tay nhưng dưới đây là những nguyên nhân phổ biến nhất: - Bị ngã chống tay. - Ngã do tai nạn khi đang thực hiện các công việc sinh hoạt thường ngày. - Bị ngã do gặp tai nạn lao động. - Do tai nạn giao thông. - Hoặc có thể do hậu quả khi tham gia các vụ đánh nhau, đâm chém,... 2. Triệu chứng gãy xương cẳng tay - Khi bị gãy xương cẳng tay, bệnh nhân có thể gặp phải một số triệu chứng như sau: + Phần cẳng tay rất đau, trong đó có vài điểm rất đau, + Người bệnh không thể vận động tại vị trí xương bị gãy. + Vùng bị gãy xương có biểu hiện sưng tím. + Trong những trường hợp nặng, cánh tay của người bệnh có thể bị biến dạng ngay sau khi gãy. + Khi di chuyển bên tay bị gãy, nghe thấy tiếng lạo xạo. Ngoài những ảnh hưởng đến vùng xương tại vị trí gãy, tình trạng gãy xương cẳng tay còn gây ra những tổn thương các dây thần kinh, mạch máu tại vùng cánh tay. Bên cạnh đó, những trường hợp gãy xương kèm theo rách da, chảy máu thì cần được cấp cứu ngay lập tức. - Chẩn đoán gãy xương cẳng tay không chỉ dựa trên những triệu chứng lâm sàng mà còn cần thực hiện các biện pháp cận lâm sàng như sau: + Chụp phim X-quang toàn bộ phần khớp vai và khuỷu tay ở vị trí 2 bình diện vuông góc với nhau. Trong quá trình chụp X-quang, kỹ thuật viên có thể thay đổi tư thế của người bệnh để chụp rõ hơn, dễ và nhanh chóng hơn. Kết quả hình ảnh từ phương pháp chụp X-quang có thể cho thấy rõ được vị trí gãy, xương gãy có di lệch hay không, đường gãy như thế nào, có các mảnh rời không,... và những đặc điểm chi tiết của tổn thương. + Chụp CT, MRI: Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện thêm các phương pháp chẩn đoán này để có được các thông tin chi tiết và rõ ràng hơn, phục vụ cho quá trình điều trị. 3. Điều trị gãy xương cẳng tay bằng phương pháp nào? Với sự tiến bộ của nền y học hiện đại, rất nhiều phương pháp có thể được áp dụng để điều trị gãy xương cẳng tay và mang lại hiệu quả tích cực. Trong đó phải kể đến một số phương pháp như nắn xương, bó bột gãy xương, nẹp bột, phẫu thuật,... Các kỹ thuật điều trị này không chỉ giúp xương liền nhanh mà còn góp phần làm giảm những di chứng về sau. Các phương pháp điều trị gãy xương cẳng tay có thể chia thành các nhóm như sau: - Điều trị bảo tồn: Bao gồm các kỹ thuật: Bột cánh tay treo, bột ngực vai cánh tay, bao ôm cánh tay, nẹp bột chữ U,... Những phương pháp này thường không thể đạt được hình dạng như ban đầu, vị trí gãy xương có thể bị góc ra trước 20 độ hay gập vào trong 30 độ. Tuy nhiên, điều này có thể chấp nhận được và không ảnh hưởng đến khả năng vận động của cánh tay. Để đạt được hiệu quả tốt nhất, bệnh nhân cần được theo dõi thường xuyên trong quá trình điều trị. Các bác sĩ sẽ xem xét vào từng trường hợp người bệnh, lực tác động nhẹ hay mạnh, vị trí gãy, mức độ gãy, kiểu gãy, tình trạng sưng và tổn thương phần mềm ra sao,... để quyết định điều trị theo những phương pháp phù hợp nhất. - Điều trị phẫu thuật: Nếu những phương pháp điều trị khó mang lại hiệu quả, bác sĩ có thể áp dụng phương pháp phẫu thuật chẳng hạn như cố định ngoài, mổ kết hợp xương nẹp vít hay mổ đóng đinh nội tủy,... để sớm cải thiện tình trạng gãy xương cho người bệnh. 4. Gãy xương cẳng tay bao lâu thì lành? Với thắc mắc “gãy xương cẳng tay bao lâu thì lành”, các chuyên gia đưa ra cho biết: Nếu thực hiện điều trị cố định xương theo đúng phương pháp, người bệnh cần bó bột trong khoảng ít nhất từ 8 đến 12 tuần. Để bình phục hoàn toàn thì cần từ 5 đến 6 tháng. Tuy nhiên, ở một số trường hợp người cao tuổi, quá trình lành xương sẽ diễn ra chậm hơn vì ở giai đoạn này xương khớp đã bắt đầu thoái hóa, giòn xốp và lâu lành hơn. Để quá trình lành xương diễn ra nhanh hơn, trong quá trình chăm sóc bệnh nhân bị gãy xương cẳng tay, bạn cần lưu ý một số vấn đề sau: - Cần chú ý cố định vị trí gãy theo đúng hướng dẫn của bác sĩ điều trị. - Nếu xảy ra bất thường trong quá trình điều trị thì cần đi khám sớm, đồng thời tuân thủ theo đúng lịch tái khám của bác sĩ điều trị. - Người bệnh cần ăn uống đầy đủ dưỡng chất, đặc biệt cần bổ sung thêm những nhóm thực phẩm có chứa nhiều canxi và magie trong chế độ ăn hàng ngày. Đây chính là yếu tố quan trọng giúp xương tái tạo nhanh và mau lành hơn. - Thường xuyên xoa bóp và gồng cơ nhẹ nhàng để quá trình lưu thông máu diễn ra tốt hơn, dưỡng chất sẽ được vận chuyển đến các vị trí tổn thương giúp xương nhanh chóng được tái tạo.
medlatec
1,161
Rò hậu môn mri là gì? – Những thông tin cần biết Rò hậu môn MRI là phương pháp chụp cộng hưởng giúp đánh giá đúng và đủ tình trạng rò. Từ đó đưa ra phương án điều trị hiệu quả nhất cho bệnh nhân. Hiện nay, chụp cộng hưởng từ có vai trò rất quan trọng trong chẩn đoán và điều trị bệnh. 1. Rò hậu môn là bệnh gì? Rò hậu môn là một bệnh  lý ở vùng hậu môn – trực tràng với những đường rò bất thường vùng ống hậu môn kéo dài ra ngoài vùng da quanh hậu môn. Nguồn gốc của rò hậu môn là từ tuyến hậu môn nằm giữa cơ thắt trong và cơ thắt ngoài vùng hậu môn, được dẫn lưu vào ống hậu môn. Một khi đường ra của tuyến bị tắc nghẽn, sẽ hình thành nên các khối áp xe quanh hậu môn và lan rộng ra bề mặt da theo thời gian. Việc điều trị không kịp thời, không đúng phương pháp hoặc chủ quan không điều trị sẽ khiến các khối áp xe biến thành rò hậu môn. Một số triệu chứng của rò hậu môn bao gồm: – Ổ áp xe vùng hậu môn tự vỡ, vết thương lành lại nhưng lại có một lỗ đóng vảy khô – Lỗ đóng đó thường chảy mủ, dịch vàng hôi, tái lại nhiều lần –  Bệnh nhân thấy ngứa hoặc xì hơi qua lỗ rò – Khi sờ vào sẽ có cảm giác cứng chắc, ấn vào bị đau. Nếu khám hậu môn có thể thấy rõ lỗ rò trong. Rò hậu môn là một bệnh lý tiến triển từ các khối áp xe vùng hậu môn 2. Quy trình thực hiện rò hậu môn mri 2.1. Chuẩn bị thực hiện rò hậu môn mri Phương pháp chụp cộng hưởng từ để phát hiện bệnh lý rò hậu môn tuân thủ các nguyên tắc chung của chụp cộng hưởng từ. Nguyên tắc là: – Loại bỏ các thiết bị kim loại có trên người: Trước khi tiến vào chụp mri, bệnh nhân phải chắc chắn không mang các đồ vật hoặc thiết bị kim loại ở trong người. – Hỏi về tiền sử dùng thuốc và tư vấn lợi ích, nguy cơ của dùng thuốc đối quang từ: Khi chụp rò hậu môn mri, sẽ có hai giai đoạn trước tiêm thuốc và sau tiêm thuốc đối quang từ (hay còn gọi là thuốc tương phản từ). Mục đích của việc sử dụng loại thuốc này là giúp hiện rõ các đường rõ và đánh giá được các mô xung quanh đường rò. Hầu hết đối với người bệnh có sức khỏe bình thường thì rất ít có phản ứng dị ứng. Tuy nhiên, bác sĩ sẽ hỏi kỹ về tiền sử dùng thuốc cũng như tư vấn các lợi ích và nguy cơ của việc dùng thuốc đối với từng trường hợp cụ thể. – Sử dụng thuốc an thần hoặc gây mê nếu cần: Thường sử dụng đường tĩnh mạch để cho thuốc an thần hoặc gây mê nếu cần. Khi đó, người bệnh cần nhịn ăn trước đó khoảng 4 – 6 tiếng để đảm bảo quá trình gây mê hay an thần. Cần tháo bỏ các trang sức, kim loại ra khỏi cơ thể trước khi chụp MRI 2.2. Thực hiện rò hậu môn mri – Thời gian thực hiện: 30 – 45 phút. Quy trình chụp như sau: – Bệnh nhân nằm trên giường chụp – Kỹ thuật viên sẽ đặt thiết bị tên là “Coil” lên quanh vùng bụng – chậu của bạn. – Bàn chụp sẽ được đưa từ từ vào trong lồng và kỹ thuật viên sẽ tiến hành lấy hình ảnh vùng chậu (là vùng hậu môn và xung quanh hậu môn). – Giữa quá trình chụp, người chụp sẽ được kỹ thuật viên tiêm thuốc – Sau khi tiêm thuốc thì đường rò sẽ hiện rõ trên hình ảnh. Từ đó mà bác sĩ sẽ đánh giá được tình trạng tổn thương và có phương án xử trí phù hợp. Một số lưu ý trong quá trình chụp đó là: Có tiếng ồn trong khi chụp (ở 1 số bệnh viện sẽ có tai nghe đeo vào chống ồn). Người chụp sẽ cảm thấy hơi nóng ở vùng được chụp. Nếu dùng các phương pháp như gây mê hoặc thuốc an thần, người chụp sẽ được theo dõi các chỉ số như nhịp tim, nhịp thở, nồng độ oxy máu… thông qua các thiết bị bắt ở trên người. 3. Ưu – nhược điểm và kết quả nhận được 3.1. Ưu – nhược điểm rò hậu môn mri – Nhược điểm: Mất khá nhiều thời gian. Giá thành cũng cao hơn 1 chút so với các phương pháp khác. Ngoài ra, chụp cộng hưởng từ phải được thực hiện trong phòng kín do đó một số người có cảm giác sợ hãi, e ngại. 3.2. Kết quả nhận được Sau khi chụp mri, bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh sẽ đưa ra kết quả trên hình chụp qua từng lát cắt mỏng ở vùng chậu. Qua đó, có thể phân loại được mức độ và tình trạng của các đường rò. Ngoài ra, chụp cộng hưởng từ sẽ đánh giá được nhu mô xung quanh đường rò, phát hiện được những dấu hiệu bất thường và các biến chứng nếu có. Các biến chứng có thể phát hiện ra có thể là nhiễm trùng, đường rò chằng chịt tái phát… Sau khi có kết quả mri, bác sĩ sẽ có nhận định chính xác để có phác đồ điều trị các đường rò, lỗ rò hậu môn Sau khi phân loại và đánh giá, kết hợp kết quả chụp mri và các xét nghiệm khác sẽ có được phác đồ điều trị bệnh lý rò hậu môn. Kết quả rò hậu môn mri là một đánh giá quan trọng để đưa ra phương pháp phù hợp với bệnh nhân. Do đó, người bệnh cần tuân thủ các chỉ định chẩn đoán và điều trị từ bác sĩ chủ trị, bao gồm chụp cộng hưởng từ nếu cần để có thể sớm dứt điểm bệnh.
thucuc
1,047
Một số dấu hiệu thoái hóa cột sống cổ thường gặp Thoái hóa cột sống cổ không chỉ gây đau đớn cho người bệnh mà còn làm giảm khả năng vận động của cơ thể, nhất là vùng cổ. Bệnh thường diễn biến chậm đến khi giai đoạn nặng thì các dấu hiệu thoái hóa cột sống cổ bắt đầu biểu hiện rõ rệt hơn tại vị trí bị tổn thương. Cùng tìm hiểu một số dấu hiệu thoái hóa đốt sống cổ hay cột sống cổ thường gặp, để hiểu hơn về căn bệnh này bạn nhé. 1. Bệnh thoái hóa cột sống cổ là gì? Thoái hóa cột sống cổ là tình trạng cột sống tại vùng cổ bị suy yếu do nhiều nguyên nhân khác nhau tác động vào. Bệnh hình thành bởi tình trạng viêm và lắng đọng canxi tại dây chằng quanh cột sống. Hiện tượng này xảy ra làm thu hẹp các lỗ liên hợp phía sau đốt sống, cản trở sự lưu thông của mạch máu và các dây thần kinh bên trong gây tình trạng đau nhức vùng cổ gáy, nhất là khi có các vận động như cúi, xoay hoặc ngửa cổ. Thoái hóa cột sống cổ gây nhiều đau đớn và khó chịu cho người bệnh. Ở giai đoạn đầu người bệnh thường không có triệu chứng rõ rệt và vẫn sinh hoạt bình thường, đến khi bệnh gây tổn thương nhiều hơn (nặng hơn) các triệu chứng bắt đầu rõ rệt gây ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh. Thoái hóa cột sống cổ gây đau nhức vùng cổ gáy, nhất là khi có các vận động như cúi, xoay hoặc ngửa cổ. 2. Một số dấu hiệu thường gặp của bệnh thoái hóa cột sống cổ Hầu hết các trường hợp bệnh nhân mắc thoái hóa cột sống cổ thường không có các triệu chứng rõ ràng. Thường người bệnh chỉ phát hiện khi thoái hóa đã chuyển sang giai đoạn nghiêm trọng với các dấu hiệu điển hình như: 2.1 Đau nhức Đây là một trong số những dấu hiệu thường gặp nhất ở người mắc thoái hóa cột sống cổ. Người bệnh thường có cảm giác đau đớn, đặc biệt tại vùng cổ và các cơ xương khớp xung quanh. Các cơn đau này có thể bắt đầu từ cột sống bị thoái hóa, sau đó lan dần ra toàn bộ vùng vai gáy phía sau tai, gây ảnh hưởng trực tiếp đến các tư thế hoạt động ở đầu – cổ. Có nhiều trường hợp xuất hiện các cơn đau lan rộng lên vùng đầu làm đau nhức vùng trán, thùy chẩm và đau lan rộng xuống hai bả vai, vùng cánh tay. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý của mỗi người mà các cơn đau nhức có thể xảy ra dữ dội hoặc kéo dài âm ỉ nhiều ngày. 2.2 Hạn chế vận động vùng cổ Nhiều người bệnh thoái hóa cột sống cổ gặp phải nhiều khó khăn trong các hoạt động thường ngày như cúi, gập hay xoay bình thường. Tình trạng này diễn ra thường xuyên khiến bệnh nhân cảm thấy khó chịu, vướng víu khi hoạt động vùng cổ đau nhức. Một số trường hợp gặp chứng vẹo cổ tạm thời khi cố gắng vận động cổ. 2.3 Mất cảm giác chi trên là một trong những dấu hiệu thoái hóa cột sống cổ Thoái hóa sống cổ xảy ảnh hưởng trực tiếp đến dây thần kinh vận động ở tay, do sự chèn ép tại cột sống khiến sụn khớp bị thoái hóa. Từ đó khiến khả năng vận động tay bị hạn chế, không thể cảm nhận được tình trạng nóng, lạnh hay thậm chí là gây yếu, liệt tay đều không được điều trị kịp thời. Thoái hóa cột sống cổ có thể chèn ép dây thần kinh gây tê yêu cánh tay. 2.4 Xuất hiện tình trạng cứng cổ Thay đổi đột ngột từ nóng sang lạnh của thời tiết cũng có thể khiến người bệnh gặp tình trạng cứng cổ vào buổi sáng sớm, đặc biệt là khi vừa ngủ dậy. Nhiều bệnh nhân còn xuất hiện đau nhức, ê ẩm vùng gáy, sau đầu và mảng đầu bên phải. Khi đó, người bệnh sẽ gặp khó khăn khi thực hiện động tác quay đầu sang trái, phải hay nếu thì phải xoay cả thân người. 2.5 Dấu hiệu Lhermitte Ở các bệnh nhân mắc thoái hóa cột sống cổ nặng, người bệnh có thể đối mặt với chứng thoái hóa đa xương khớp cực kỳ nguy hiểm. Người bệnh sẽ có cảm giác thấy xuất hiện luồng điện chạy dọc từ cổ xuống cột sống, đau có thể lan dần xuống tay, chân, ngón tay, ngón chân. Dấu hiệu Lhermitte biểu hiện rõ ràng và nghiêm trọng nhất khi người bệnh cúi cổ về phía trước. 2.6 Các dấu hiệu thoái hóa cột sống cổ khác Ngoài các dấu hiệu điển hình của bệnh thoái hóa cột sống cổ kể trên, người bệnh có thể gặp phải một số triệu chứng cận lâm sàng. Các triệu chứng này thường được phát hiện qua quá trình thăm khám và chụp, cụ thể như: – Độ nhạy bén và phản xạ của các cơ tay giảm đi đáng kể, báo hiệu tình trạng thoái hóa tác động lên tủy sống và dây thần kinh. – Chụp X-quang vùng cổ sẽ thấy một số dấu hiệu bất thường như xuất hiện cầu xương hoặc gai xương. – Tiền hành chụp CT cắt lớp có thể thấy được các tổn thương xảy ra ở cột sống, đĩa đệm. – Bác sĩ có thể xác định được tình trạng tổn thương dây thần kinh do thoái hóa khi thực hiện chụp MRI. 3. Bệnh thoái hóa cột sống cổ nguy hiểm ra sao? Thoái hóa cột sống cổ tuy không gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng nhưng sẽ làm sức khỏe người bệnh bị suy giảm nghiêm trọng. Quan trọng hơn, bệnh còn có thể gây ra các biến chứng khôn lường khác nếu không được điều trị đúng cách từ sớm. Một số biến chứng thoái hóa cột sống cổ có thể gây ra gồm: 3.1 Rối loạn tiền đình Bác sĩ chỉ ra rằng, tình trạng cột sống thoái hóa có thể tác động và làm tổn thương lỗ tiếp hợp, khiến người bệnh dễ có nguy cơ bị rối loạn tiền đình. Một số biểu hiện thường gặp đó là: đau đầu, mệt mỏi, buồn nôn mất ngủ, hoa mắt chóng mặt, dễ bị té ngã,… Thoái hóa cột sống cổ chèn ép dây thần kinh, làm giảm quá trình lưu thông mạch máu lên não khiến bộ phận tiền đình bị rối loạn, có thể dẫn tới đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, dễ té ngã. 3.2 Hẹp ống sống Người bệnh mắc thoái hóa cột sống cổ đến một giai đoạn nhất định sẽ xuất hiện gai xương tại khu vực cột sống cổ bị thoái hóa. Không gian tủy sống cùng bị ảnh hưởng và thu hẹp đáng kể làm xuất hiện biến chứng hẹp ống sống. Lúc này, người bệnh thường cảm thấy tê, yếu cơ tại các chi và cả vùng thân mình. Bệnh cũng có thể gây liệt nếu không được phát hiện và có biện pháp cải thiện hoặc ngăn chặn kịp thời. 3.3 Thoát vị đĩa đệm Thoái hóa đốt sống cổ kéo dài là một trong những nguyên nhân gây ra thoát vị đĩa đệm vùng cổ. Làm gia tăng nguy cơ rối loạn cảm giác và đại tiểu tiện, thậm chí nếu dây thần kinh và tủy sống bị chèn ép nặng nề có thể khiến người bệnh mất khả năng vận động hoặc liệt hoàn toàn. Với những biến chứng bệnh trên việc can thiệp điều trị sớm bệnh thoái hóa cột sống cổ là rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng. Nếu điều trị nay từ sớm, sẽ giúp giảm thiểu tình trạng tổn thương ở thần kinh và tủy sống, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm xảy ra. Ngoài ra, quá trình điều trị của bệnh nhân cũng sẽ được theo dõi và tư vấn trực tiếp từ các bác sĩ có chuyên môn, kinh nghiệm sẽ giúp bệnh sớm hồi phục và cải thiện. Điều trị muộn khả phục hồi lâu hơn và dễ gặp các biến chứng, tốn kém chi phí.
thucuc
1,428
Gây mê nội khí quản phẫu thuật gãy xương hàm dưới Gây mê nội khí quản là một trong những biện pháp gây mê được ưu tiên dùng trong phẫu thuật chấn thương xương hàm mặt. Việc đặt ống nội khí quản với mục đích là kiểm soát hô hấp của người bệnh trong và sau phẫu thuật. Khi đặt nội khí quản trong phẫu thuật gãy xương hàm dưới có thể gây ra một số tai biến cần chú ý. 1. Gãy xương hàm dưới Hàm dưới tạo thành một vòng nối với khớp thái dương hàm và nền sọ, vòng nối này thường khó bị phá vỡ tại một vị trí duy nhất nên thường tổn thương tại nhiều vị trí. Thông thường gãy xương hàm dưới thường ít ảnh hưởng tới đường thở, trừ khi có di gãy có di lệch nhiều hoặc gãy phần lớn 2 bên.Khi gãy xương hàm dưới do chấn thương, để điều trị cần tiến hành phẫu thuật có gây mê, việc lựa chọn phương án gây mê phù hợp nhất tùy thuộc vào sự đánh giá vị trí tổn thương, mức độ chảy máu, sự phù nề tắc nghẽn đường thở, khả năng há miệng...Gây mê nội khí quản là một trong những phương pháp thường được sử dụng để gây mê cho các phẫu thuật vùng hàm măt vì việc đặt ống nội khí quản giúp kiểm soát chặt chẽ đường thở của bệnh nhân, cung cấp đầy đủ Oxy, thuốc mê bốc hơi và đảm bảo an toàn đường hô hấp trong và sau khi phẫu thuật. 2. Quy trình gây mê trong phẫu thuật gãy xương hàm dưới Đặt ống nội khí quản gây mê trong phẫu thuật gãy xương hàm dưới 2.1 Chuẩn bị Người thực hiện: Bác sĩ và điều dưỡng chuyên khoa gây mê hồi sức.Phương tiện gây mê:Hệ thống máy gây mê kèm theo máy thở, nguồn oxy bóp tay, máy theo dõi các chức năng sống (bao gồm điện tim, huyết áp động mạch, Sp. O2, Et. CO2, nhịp thở, nhiệt độ), máy phá rung tim, máy hút đờm dãi...Đèn soi thanh quản (có hay không có Camera), ống soi mềm, ống nội khí quản các kích cỡ, ống hút, mặt nạ, bóp bóng, canuyl miệng hầu, kìm Margill, mandrin mềm...Thuốc gồm: Lidocain 10% dạng xịt, salbutamol dạng xịt, các loại thuốc được dùng để gây mê và các thuốc kèm theo như giảm đau, giãn cơ...Các phương tiện dự phòng trên xe đặt nội khí quản khó: ống Cook, mask thanh quản, ống soi phế quản mềm, bộ mở khí quản khi không đặt được nội khí quản, kìm mở miệng, bộ mở màng giáp nhẫn...Người bệnh: Được thăm khám trước khi gây mê để phòng ngừa nguy cơ biến chứng, đánh giá những nguy cơ đặt ống nội khí quản khó, bệnh nhân được giải thích các nguy cơ khi tiến hành gây mê phẫu thuật và các biện pháp dự phòng. Trường hợp bệnh nhân hồi hộp lo lắng không ngủ được có thể dùng an thần vào buổi tối trước ngày phẫu thuật. 2.2 Các bước tiến hành Sử dụng loại thuốc mê đường tĩnh mạch cho bệnh nhân trước khi đặt ống nội khí quản Tư thế người bệnh nằm ngửa, thở oxy 100% 3-6 l/phút trước khởi mê ít nhất 5 phút, lắp máy theo dõi, thiết lập đường truyền và tiền mê nếu cần.Khởi mê. Sử dụng các loại thuốc mê đường tĩnh mạch (propofol, etomidate, thiopental, ketamin...) hay thuốc mê đường hô hấp thể lỏng bốc hơi (sevofluran, halothan, isoflurane...)Kết hợp với các loại thuốc giảm đau nhóm opioid: Morphin, fentanyl, sufentanyl,...Thuốc giãn cơ tác dụng ngắn hoặc dàiĐặt nội khí quản khi người bệnh đã ngủ sâu, đủ độ giãn cơ. Có hai kỹ thuật đặt nội khí quản gồm đường miệng và đường mũiĐặt nội khí quản đường miệng:Mở miệng người bệnh sau đó đưa đèn soi thanh quản vào bên phải miệng, gạt lưỡi bệnh nhân sang bên trái, đẩy đèn sâu, phối hợp với tay phải đè sụn giáp nhẫn để tìm nắp thanh môn và lỗ thanh môn.Với trường hợp dạ dày đầy cần tiến hành thủ thuật đặt nội khí quản nhanh, phù hợp với tình trạng.Luồn ống nội khí quản nhẹ nhàng qua lỗ thanh môn, dừng lại khi bóng của ống nội khí quản đi qua dây thanh âm từ 1-2 cm.Rút đèn soi thanh quản nhẹ nhàng.Bơm bóng Cuff trên ống nội khí quản.Kiểm tra vị trí đúng của ống nội khí quản bằng nghe phổi và hình ảnh, kết quả Et. CO2 trên máy theo dõi. Cố định ống nội khí quản bằng băng dính .Nếu cần có thể đặt canul vào miệng để tránh bệnh nhân cắn ống. Đặt nội khí quản đường miệng Đặt nội khí quản đường mũi:Chọn bên mũi thông và nhỏ thuốc co mạch cuốn mũi.Chọn cỡ ống nội khí quản nhỏ hơn ở đường miệng. Luồn ống nội khí quản đã được bôi trơn qua lỗ mũi. Mở miệng bệnh nhân sau đó đưa đèn soi thanh quản vào bên phải miệng, gạt lưỡi sang bên trái, đẩy đèn sâu, phối hợp với tay phải đè sụn giáp nhẫn để tìm nắp thanh môn và lỗ thanh môn.Trong trường hợp thuận lợi: Luồn ống nội khí quản nhẹ nhàng qua lỗ thanh môn, dừng lại khi bóng của ống nội khí quản đi qua dây thanh âm được khoảng 1-2 cm.Trong trường hợp khó: sử dụng kìm Magill hướng đầu ống nội khí quản vào đúng lỗ thanh môn; người phụ đẩy ống nội khí quản từ ngoài vào.Rút đèn soi thanh quản nhẹ nhàng.Bơm bóng Cuff trên ống nội khí quản.Kiểm tra đúng vị trí của ống nội khí quản bằng nghe phổi và hình ảnh, kết quả Et. CO2 trên Monitor theo dõi.Cố định ống bằng băng dính.Trường hợp đặt nội khí quản khó: Cần sử dụng dụng cụ và áp dụng quy trình đặt nội khí quản khó.Duy trì mê:Người bệnh được duy trì mê bằng thuốc mê đường tĩnh mạch hay thuốc mê đường hô hấp, kèm thuốc giảm đau và giãn cơ nếu cần thiết.Kiểm soát đường thở, thông khí bằng máy.Theo dõi sau khi đặt nội khí quản. Theo dõi bệnh nhân đã đủ độ mê sâu, độ giảm đau, độ dãn cơ chưa. Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn như mạch, nhiệt độ, huyết áp...Đề phòng ống nội khí quản đặt sai vị trí, gập, tắc.Tiêu chuẩn rút ống nội khí quản. Sau khi hoàn thành phẫu thuật người bệnh tỉnh, làm theo lệnh. .Tự thở, tần số thở trong giới hạn bình thường.Mạch, huyết áp ổn định.Thân nhiệt > 35 độ C.Không có những biến chứng của gây mê và phẫu thuật. 3. Những tai biến có thể xảy ra khi phẫu thuật gãy xương hàm dưới Rối loạn nhịp tim có thể xảy ra khi phẫu thuật gãy xương hàm dưới Trào ngược dịch dạ dày vào đường thở. Rối loạn huyết động: Hạ hoặc tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim.Tai biến do đặt nội khí quản:Không đặt được ống nội khí quản, cần đặt theo quy trình đặt nội khí quản khó hoặc chuyển phương pháp vô cảm khác.Đặt nhầm vào dạ dày. Co thắt thanh quản, khí quản và phế quản. Chấn thương khi đặt ống như: Chảy máu, gãy răng, tổn thương dây thanh âm, rơi dị vật vào đường thở...Các biến chứng về hô hấp: Ống nội khí quản bị đẩy sâu vào một phổi, ông nội khí quản bị gập, tắc; Tụt hoặc hở hệ thống hô hấp, hết nguồn oxy..Biến chứng sau rút ống nội khí quản: Suy hô hấp sau khi rút ống nội khí quản, đau họng khàn tiếng, co thắt thanh quản, khí quản và phế quản, viêm đường hô hấp trên...Gây mê nội khí quản cho các trường hợp phẫu thuật cấp cứu vùng hàm mặt thường khó khăn và là những thách thức lớn đối với bác sĩ gây mê, do bị tổn thương đường thở nên có thể rất khó đặt được ống nội khí quản, khó kiểm soát đường thở do chảy máu, dị vật, trào ngược...
vinmec
1,367
Cách trị loét dạ dày tại nhà bằng nghệ thực hiện sao cho đúng? Cách trị loét dạ dày tại nhà bằng nghệ rất được phổ biến nhờ những ưu điểm là dễ thực hiện, độ lành tính cao, chi phí thấp. Tuy nhiên, việc điều trị này cần được áp dụng đúng thời điểm và tiến hành đúng cách. 1. Bệnh loét dạ dày và các giai đoạn phát triển Viêm loét dạ dày là bệnh lý đường tiêu hóa thường xuyên gặp phải ở đa dạng các đối tượng. Bệnh xảy ra khi các lớp bảo vệ thành niêm mạc bị bào mòn dẫn tới việc hình thành nên các tổn thương ở dạng viêm loét. Bệnh loét dạ dày đi từ giai đoạn đầu cấp tính đến giai đoạn mạn tính, cụ thể như sau: – Ở giai đoạn loét cấp tính: Đây là thời điểm nhận biết sớm về bệnh vì các dấu hiệu loét cấp tính khá rầm rộ và rõ ràng như: cơn đau bụng vùng thượng vị dữ dội, bị chán ăn, bỏ bữa, cảm giác buồn nôn hoặc nôn. Người bệnh cần kịp thời phát hiện và xử lý ngay thì các tổn thương sẽ được tự lành một cách dễ dàng và nhanh chóng. – Ở giai đoạn loét mạn tính: Các tổn thương dần ổn định, lan rộng hoặc ăn sâu theo thời gian. Các dấu hiệu nhận biết sẽ không còn rầm rộ nữa, đôi khi chỉ là cảm giác đau bụng hay một số biểu hiện của rối loạn tiêu hóa cũng là triệu chứng của viêm loét mạn. Bệnh càng để lâu thì việc điều trị càng khó khăn hơn nhất là các trường hợp xảy ra biến chứng nặng còn có thể phải phẫu thuật cắt đi dạ dày. Bệnh loét dạ dày gây ra các triệu chứng tiêu hóa khó chịu kèm nguy cơ biến chứng khi bệnh trở nặng. 2. Tìm hiểu về công dụng và cách sử dụng nghệ trong điều trị loét dạ dày 2.1. Thời điểm có thể áp dụng cách trị loét dạ dày tại nhà bằng nghệ Như đã phân tích ở trên, giai đoạn viêm loét dạ dày cấp tính là lúc tổn thương mới hình thành, tổn thương còn nông và mức độ bệnh chưa nghiêm trọng. Đây được coi là thời điểm “vàng” trong điều trị viêm loét. Chính vì vậy, việc điều trị bằng nghệ sẽ phát huy hiệu quả tốt nhất trong giai đoạn này. Người bệnh thực hiện thăm khám với bác sĩ chuyên khoa, nhận chỉ định điều trị và lắng nghe hướng dẫn về cách kết hợp sử dụng nghệ sao cho hợp lý và mang lại hiệu quả tốt nhất. 2.2. Công dụng của nghệ với bệnh loét dạ dày Các tinh chất có trong nghệ tươi nổi tiếng mang lại nhiều lợi ích tốt cho sức khoẻ chung bao gồm curcuminoid, tinh chất dầu nghệ, tinh chất bột nghệ, protein, các hợp chất vô cơ, hợp chất vi lượng, chất xơ,… Trong đó, thành phần được coi quý nhất của nghệ chính là hàm lượng lớn curcumin (2-7%). Chất này có tác dụng chống oxy hóa cao, chống viêm tốt, có khả năng giải độc gan và giúp kích thích tiết mật. Do vậy, nghệ rất hiệu quả trong quá trình điều trị các bệnh tiêu hóa nói chung nhất là các bệnh dạ dày. Nghệ giúp thuyên giảm các triệu chứng đau bụng, cảm giác bị ứ trệ, khó tiêu đồng thời giúp tăng cường lớp màng bảo vệ và làm lành ổ viêm loét. Nghệ bao gồm nghệ đen và nghệ vàng. Cả 2 loại nghệ này đều có tác dụng tốt trong điều trị bệnh loét dạ dày song nghệ đen có thành phần hoạt tính cực mạnh nên sẽ không được khuyến khích sử dụng nhiều. Để chữa bệnh dạ dày, người bệnh nên sử dụng loại nghệ vàng vì tính lành tính cao cùng hiệu quả điều trị tốt. Nghệ cho hiệu quả tốt trong điều trị các bệnh tiêu hóa nhất là các bệnh về dạ dày. 2.3. Hướng dẫn các cách trị loét dạ dày tại nhà bằng nghệ được áp dụng Người bệnh viêm loét dạ dày có thể sử dụng trực tiếp nghệ tươi hoặc dưới dạng tinh bột nghệ pha cùng với nước nóng và uống đều đặn mỗi ngày 1-2 lần sau khi ăn sẽ giúp giảm đau, kích thích tiêu hóa tốt hơn. Người bệnh có thể kết hợp cùng với mật ong để nâng cao hiệu quả. Hãy chia hỗn hợp nghệ mật ong thành những viên nhỏ bằng hạt đậu xanh và cho vào lọ thủy tinh, đậy kín nắp rồi sử dụng dần. Bạn có thể bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh, mỗi ngày dùng khoảng 2 – 3 viên sẽ hỗ trợ điều trị tốt các bệnh đường tiêu hóa. Sự kết hợp giữa nghệ và mật ong giúp nâng cao hiệu quả trong điều trị bệnh viêm loét dạ dày. 3. Lời khuyên khi áp dụng cách chữa loét dạ dày tại nhà bằng nghệ – Tham khảo ý kiến bác sĩ khi dùng nghệ kết hợp cùng với thuốc Tây để tránh việc ảnh hưởng xấu đến máu. – Đối với những người trước hoặc sau khi phẫu thuật thì không nên sử dụng nghệ đen. Chúng gây ra chứng phá huyết, chống lại hoặc làm chậm lại quá trình đông máu. – Khi sử dụng nghệ để chữa bệnh dạ dày, đặc biệt là khi kết hợp cùng mật ong thì người bệnh không nên ăn thêm các loại hoa quả có nhiều chất xơ và các đồ ăn nhiều dầu mỡ, chất kích thích. Nguyên nhân là người bệnh sẽ dễ bị tiêu chảy, niêm mạc dạ dày dễ bị kích ứng. – Phụ nữ mang thai đặc biệt cần hạn chế, thậm chí là không nên sử dụng các bài thuốc có nghệ. Như vậy, các cách trị loét dạ dày tại nhà bằng nghệ có những lợi thế và ưu điểm nhất định song người bệnh cần lưu ý về thời điểm áp dụng, hướng dẫn sử dụng đúng cách. Trên hết, người bệnh cần thực hiện thăm khám và tuân thủ theo các chỉ định bác sĩ đưa ra để mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất.
thucuc
1,072
Bảng so sánh các loại vắc xin COVID-19 về tính hiệu quả Dịch bệnh COVID-19 đang ngày càng diễn biến phức tạp với nhiều biến chủng của virus SARS-Co. V-2. Chính vì vậy, nhiều nước trên thế giới và ngay cả ở Việt Nam đang gấp rút nghiên cứu cũng như sản xuất ra các loại vắc xin phòng bệnh. Hiện nay, nhiều vắc xin đã được WHO cấp phép sử dụng trong tình trạng cấp bách. Dưới đây là bảng so sánh các loại vắc xin COVID-19 dựa trên một số tiêu chí chính, mời các bạn tham khảo. 1. Tìm hiểu chung về vắc xin COVID-19 Cơ chế hoạt động chung của vắc xin COVID-19 là tạo ra tế bào lympho B để kích thích hệ miễn dịch và lympho T với vai trò tạo kháng thể. Điều này sẽ giúp cho cơ thể của chúng ta có thể chống lại virus SARS-Co V-2 Tuy nhiên, tế bào lympho B và lympho T thường sẽ được tạo ra sau khi tiêm chủng vài tuần tùy vào loại vắc xin. Đây là lý do mà một số người vẫn bị mắc bệnh khi đã tiêm bởi chưa đủ thời gian tạo miễn dịch. Tuy cùng một cơ chế hoạt động nhưng mỗi loại sẽ có cách tạo miễn dịch khác nhau và được phân loại như sau: Vắc xin m RNA: Đây là loại vắc xin COVID-19 sử dụng một loại vật chất di truyền đã được biến đổi gen. Sau khi tiêm vào cơ thể sẽ tạo ra protein có cấu trúc giống với virus gây bệnh nhằm tạo ra phản ứng miễn dịch. Vắc xin virus vector: Loại vắc xin này sử dụng một loại virus vô hại có vai trò như một vector dẫn đường. Sau khi tiêm, cơ thể chúng ta sẽ tạo ra một lượng lớn kháng nguyên nhằm kích hoạt hệ thống miễn dịch chống lại virus SARS-Co V-2. Vắc xin virus bất hoạt: Loại vắc xin này sẽ tạo kháng thể phòng chống mầm bệnh bằng cách sử dụng virus đã chết nhưng vẫn đủ khả năng tạo phản ứng miễn dịch. Vắc xin tiểu đơn vị protein: Loại vắc xin này sẽ chứa các mảnh hoặc vỏ protein có cấu trúc giống với virus gây bệnh COVID. Tuy nhiên, protein này không gây hại và còn có thể tạo ra phản ứng miễn dịch an toàn. Cho dù là loại vắc xin COVID-19 nào thì công dụng của chúng vẫn là hạn chế tình trạng lây nhiễm và giảm tỷ lệ tử vong do dịch bệnh gây ra. Trong thời điểm hiện nay, việc thúc đẩy sản xuất vắc xin đang là điều mà cả thế giới trông đợi nhằm chấm dứt đại dịch nguy hiểm này. 2. Bảng so sánh các loại vắc xin COVID-19 Mỗi loại vắc xin COVID-19 sẽ có những cơ chế miễn dịch khác nhau. Tuy nhiên, mục đích cuối cùng vẫn là giúp cơ thể kích thích hệ miễn dịch để phòng chống lại sự tấn công của virus SARS-Co V-2. Ngoài ra, tiêm vắc xin còn có thể làm giảm đi những triệu chứng nặng đối với người đã nhiễm bệnh. Dưới đây là bảng so sánh các loại vắc xin COVID-19: Trên đây chỉ là một số vắc xin COVID-19 phổ biến. Còn rất nhiều loại đang được tiến hành nghiên cứu và sản xuất trên toàn thế giới, trong đó có Việt Nam. Công nhân nên thực hiện tiêm phòng vắc xin càng sớm càng tốt, ngay khi có thể. 3. Vắc xin COVID-19 nào là tốt nhất? Từ bảng so sánh các loại vắc xin COVID-19, chúng ta có thể thấy được hiệu quả phòng bệnh của Moderna, Pfizer và Sputnik V cao hơn so với những loại khác. Tuy nhiên, điều này chưa chắc đã là đúng trong thực nghiệm lâm sàng. Muốn đánh giá được xem loại nào tốt nhất, chúng ta cần phải thực hiện thử nghiệm trên cùng một khu vực, cùng thời điểm và cùng điều kiện chống dịch. Tuy nhiên, với tình hình dịch bệnh hiện tại, việc được tiêm vắc xin COVID-19 càng sớm thì càng tốt. Bên cạnh đó, ngoài chức năng giúp bảo vệ cơ thể chúng ta tránh khỏi virus SARS-Co V-2 ra, thì tất cả các loại vắc xin COVID-19 đều có hiệu quả 100% trong việc tạo ra kháng thể nhằm ngăn ngừa các triệu chứng nặng dễ dẫn đến tử vong. Chính vì vậy, vắc xin hiệu quả nhất trong tình trạng dịch bệnh nguy hiểm hiện nay là loại mà bạn được tiêm sớm nhất. Trên đây là bảng so sánh các loại vắc xin COVID-19. Còn rất nhiều loại vắc xin khác đang được nghiên cứu và sản xuất để đáp ứng được tình trạng cấp bách hiện nay. Để chung tay trong việc phòng chống dịch bệnh, mỗi cá nhân cần tự nâng cao ý thức, tuân thủ theo quy định giãn cách nếu có, thực hiện tốt nguyên tắc 5K (Khẩu trang - khử khuẩn - khoảng cách - không tụ tập - khai báo y tế). Đặc biệt, tính năng VIDEO CALL này của chúng tôi hiện đã tiếp nhận tư vấn, hỗ trợ mọi thắc mắc cho các bệnh nhân là F0 chưa có triệu chứng, hoặc các đối tượng là F1, F2 đang phải cách ly tại nhà. Qua đó, giúp bản thân người bệnh và những đối tượng nghi nhiễm có thể an tâm hơn trong việc theo dõi sức khỏe bản thân và điều trị bệnh hiệu quả.
medlatec
917
Tiểu đường thai kỳ có được uống nước dừa không? Nước dừa tự nhiên rất tốt cho mẹ và bé vì nước dừa có rất nhiều lợi ích: lợi tiểu, đào thải các chất độc trong cơ thể, tránh sỏi thận, giúp ngăn cản cơ thể bị nhiễm khuẩn... Ngoài ra, uống nước dừa sẽ giúp thai phụ tránh tình trạng chuột rút khi mang thai, bảo vệ tim mạch, tránh táo bón, tăng đề kháng... Về nguyên tắc thực đơn cho người bị tiểu đường thai kỳ gồm:Đảm bảo chế độ dinh dưỡng về số lượng và chất lượng để không ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi (thai lưu, tiểu ối, đa ối..);Chia thành nhiều bữa nhỏ trong ngày: 5-6 bữa/ngày;Đảm bảo 4 nhóm dinh dưỡng: Glucid 50-60%, Protid 15-20%, Lipid 20-30%, Vitamin và chất xơ.Bệnh nhân tiểu đường thai kỳ nên lựa chọn các nhóm thực phẩm chứa dinh dưỡng như sau:Glucid: Thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp: Gạo lứt, các loại khoai, củ, bánh mì đen...Protid: Thực phẩm chứa chất béo bão hòa: Thịt gà, thịt bò, tôm, cua, cá...Lipid: Thực phẩm chứa ít chất béo bão hòa: Dầu thực vật, nhóm thịt nạc...Vitamin và chất xơ: Nên chọn hoa quả có chỉ số đường huyết thấp (cam, ổi, táo,...) và tránh hoa quả có chỉ số đường huyết cao như xoài, nho, nước mía, nước ngọt... Đồng thời, bệnh nhân tiểu đường thai kỳ nên ăn nhiều chất xơ trước những nhóm thức ăn khác.Th. S. BS Vũ Thị Duyên lưu ý nên ăn hoa quả nguyên múi, tránh ép hoa quả lấy nước vì khi ép sẽ làm mất chất xơ và giúp lượng đường trong máu tăng nhanh đột ngột có thể ảnh hưởng đến mẹ và bé.Ngoài ra, câu hỏi được nhiều người quan tâm trong thực đơn là bệnh nhân tiểu đường thai kỳ có uống được nước dừa không?Nước dừa tự nhiên rất tốt cho mẹ và bé vì nước dừa có rất nhiều lợi ích: lợi tiểu, đào thải các chất độc trong cơ thể, tránh sỏi thận, giúp ngăn cản cơ thể bị nhiễm khuẩn... Ngoài ra, uống nước dừa sẽ giúp thai phụ tránh tình trạng chuột rút khi mang thai, bảo vệ tim mạch, tránh táo bón, tăng đề kháng... Hơn nữa, ngoài chế độ ăn trên, uống nước cũng rất quan trọng đối với bệnh nhân tiểu đường thai kỳ.Nếu như thai phụ tiểu đường thai kỳ bổ sung và duy trì tốt thực đơn theo các nguyên tắc, lựa chọn phù hợp trên thì sau 2 tuần, bệnh nhân sẽ có tiến triển tốt và ít phải sử dụng thuốc. Tuy nhiên, vẫn có các trường hợp cần điều trị bằng thuốc, họ thường là các bệnh nhân có yếu tố di truyền, béo phì, thừa cân, thai phụ đẻ nhiều lần hay lớn tuổi...Nếu sau 2 tuần thay đổi chế độ dinh dưỡng mà bệnh tiểu đường thai kỳ của thai phụ không giảm thì bệnh nhân nên tới thăm khám với bác sĩ nội tiết để được tư vấn điều trị phù hợp. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
vinmec
536
Viêm loét dạ dày HP dương tính – Tuyệt đối không thể chủ quan Viêm loét dạ dày HP dương tính chiếm tới 90% trong tổng số ca viêm loét dạ dày. Tuy nhiên, có không ít các người bệnh còn tâm lý chủ quan, trì hoãn hoặc bỏ qua việc điều trị bệnh. Hệ quả là tình trạng viêm loét thêm nguy hiểm và nguy cơ biến chứng tăng cao gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người bệnh. 1. Viêm loét dạ dày HP dương tính 1.1. Vi khuẩn HP – Nguyên nhân hàng đầu dẫn tới bệnh viêm loét dạ dày Vi khuẩn HP (tên đầy đủ Helicobacter Pylori) là loại vi khuẩn có thể trú ngụ và phát triển tại lớp nhầy trên thành niêm mạc dạ dày. Chất urease được tiết ra từ khuẩn HP là nguyên nhân khiến cho lớp niêm mạc dạ dày bị phá hủy và gây ra bệnh viêm loét dạ dày. Hiện nay, tỷ lệ nhiễm vi khuẩn HP tại Việt Nam rất cao, chiếm tới 70%. Cũng vì sự phổ biến này mà không ít người bệnh mang tâm lý chủ quan với bệnh. Các chuyên gia khuyến cáo rằng, khuẩn HP khi không được phát hiện và điều trị tốt có thể gây hại nghiêm trọng cho sức khỏe dạ dày và tăng cao nguy cơ biến chứng như viêm teo niêm mạc dạ dày, xuất huyết dạ dày và nguy hiểm hơn cả là ung thư dạ dày. Vi khuẩn HP là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh viêm loét dạ dày. 1.2. Dấu hiệu nhận biết viêm loét dạ dày HP dương tính Như đã nói ở trên, có tới 90% số ca viêm loét dạ dày là do vi khuẩn HP gây ra. Do đó, các triệu chứng chung của bệnh viêm loét dạ dày tá tràng phần lớn cũng là dấu hiệu cảnh báo về nguy cơ nhiễm vi khuẩn HP, bao gồm: – Đau vùng thượng vị. Cơn đau âm ỉ hoặc đau dữ dội tùy theo tình trạng bệnh; – Thường đau sau ăn hoặc lúc đêm muộn, gần sáng; – Buồn nôn, nôn ói, hôi miệng; – Đầy hơi, ợ hơi, ợ nóng; – Không thèm ăn, ăn không ngon, bị chán ăn; – Sụt cân không chủ ý. Khi nhận thấy các dấu hiệu kể trên, nhiều người sẽ chủ quan bỏ qua hoặc có thể lầm tưởng với các triệu chứng rối loạn tiêu hóa thông thường. Trên hết, hãy chủ động thăm khám sớm để được chẩn đoán đúng tình trạng bệnh và không bỏ lỡ thời điểm “vàng” điều trị. 1.3. Chẩn đoán xác định viêm loét dạ dày HP dương tính Hiện nay, có nhiều phương pháp để chẩn đoán bệnh viêm loét dạ dày nói chung và thường gặp nhất phải kể tới 2 phương pháp sau đây: – Nội soi dạ dày tá tràng: Nội soi được xem là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán loét dạ dày tá tràng vì đây là phương pháp trực tiếp và cho kết quả chính xác nhất. Nội soi giúp phát hiện ổ loét, cho biết vị trí, kích thước ổ loét và cả những sang chấn khó thấy ở lớp niêm mạc. Không dừng lại ở đó, nội soi còn có thể thực hiện sinh thiết tổn thương phục vụ khảo sát mô học và hỗ trợ điều trị bệnh rất tốt. – Xét nghiệm vi khuẩn HP dương tính: Vi khuẩn này được phát hiện thông các xét nghiệm như: xét nghiệm máu, test hơi thở, phân tích mẫu phân hoặc từ một mẫu sinh thiết lấy từ nội soi. Thực hiện test hơi thở giúp xác định chính xác vi khuẩn HP dương tính. 2. Viêm loét dạ dày HP có nguy hiểm không? Viêm loét dạ dày nói chung và viêm loét dạ dày HP nói riêng có ảnh hưởng lớn tới sức khỏe đường tiêu hóa, gây ra những triệu chứng khó chịu, trường hợp nặng có thể xuất hiện biến chứng nguy hiểm đe dọa tới tính mạng của người bệnh. Cụ thể, người bệnh bị viêm loét dạ dày HP có thể gặp phải những vấn đề như sau: – Các triệu chứng rối loạn tiêu hóa xảy ra thường xuyên: ợ chua, ợ hơi, khó tiêu, chướng bụng, ăn không ngon, chán ăn,…; – Buồn nôn và nôn; – Khó thở; – Đau bụng dữ dội và thường xuyên đau tại vùng thượng vị; – Đổ nhiều mồ hôi và có khi là lạnh tứ chi; – Căng cứng vùng cơ bụng; – Da dẻ tái xanh; – Tụt huyết áp; – Biến chứng hẹp môn vị gây cản trở việc tiêu hóa và lưu thông thức ăn ở dạ dày. – Biến chứng xuất huyết tiêu hóa gây ra các tổn thương nặng chảy máu ở dạ dày. Người bệnh sẽ bị đau bụng dữ dội, suy nhược, toàn thân mệt mỏi, nặng hơn thì bị nôn ra máu và đi ngoài ra phân đen. – Biến chứng thủng dạ dày là một dạng cấp cứu nguy hiểm cần được phẫu thuật ngay nếu không có thể đe dọa trực tiếp tới tính mạng của người bệnh. – Ung thư dạ dày là biến chứng nguy hiểm nhất có thể gặp phải. Bệnh thường khó nhận biết sớm nên khi phát hiện đều đã ở giai đoạn muộn nên tỷ lệ di căn cao và việc điều trị gặp nhiều khó khăn. Viêm loét dạ dày HP gây ra những triệu chứng tiêu hóa khó chịu cùng nguy cơ biến chứng cao. 3. Cần làm gì khi phát hiện viêm loét dạ dày HP Điều đầu tiên người bệnh cần hiểu rõ là việc điều trị không nên trì hoãn, điều trị càng sớm sẽ cho hiệu quả tốt. Ngược lại nếu để bệnh trở nặng không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe mà còn khiến việc điều trị thêm khó khăn. Khi được xác định loét dạ dày HP, người bệnh sẽ được bác sĩ chuyên khoa tư vấn phác đồ điều trị phù hợp. Vì trên thực tế, mỗi bệnh nhân sẽ có tình trạng bệnh khác nhau và yêu cầu điều trị sẽ không giống nhau. Nguyên tắc điều trị tập trung chủ yếu vào việc tiêu diệt vi khuẩn HP. Các trường hợp bệnh nhẹ, tình trạng viêm chưa nghiêm trọng có thể được điều trị tốt bằng thuốc (cho hiệu quả điều trị tới 90%). Với các ca bệnh phát hiện muộn, bệnh phát sinh biến chứng thì cần giải quyết biến chứng trước, có khi còn phải làm phẫu thuật điều trị. Bên cạnh đó, yếu tố dinh dưỡng và thói quen sống cũng là điều người bệnh cần lưu ý. Xây dựng thực đơn cân đối, bổ sung đủ chất xơ, vitamin, tránh rượu bia và đồ ăn chua, cay, nóng. Thực hiện thói quen ăn uống đúng cách: ăn uống đảm bảo hợp vệ sinh, ăn đồ mềm, ăn đủ bữa đúng giờ, không nhịn đói hoặc ăn quá nó,… Viêm loét dạ dày HP dương tính có thể dứt điểm nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng phác đồ. Chính vì vậy, người bệnh tuyệt đối không chủ quan với bệnh mà nên chủ động thăm khám và điều trị kịp thời. Nhờ đó tầm soát bệnh hiệu quả, ngăn ngừa biến chứng và chăm sóc sức khỏe tiêu hóa tốt nhất.
thucuc
1,256
Bác sĩ trả lời: Xét nghiệm ADN có chính xác không? Khi đề cập đến xét nghiệm huyết thống, nhiều người không khỏi thắc mắc liệu xét nghiệm ADN có chính xác không. 1. Xét nghiệm ADN để làm gì? Trong nhân của mỗi tế bào các phân tử có cấu trúc dạng xoắn và được gọi là NST (nhiễm sắc thể). Người bình thường có 46 NST bao gồm 22 cặp NST thường và 2 NST giới tính, trong đó mỗi cặp NST kể trên được tạo thành từ 1 NST của người bố và 1 NST của người mẹ. Từ đây có thể hiểu đơn giản rằng, ADN của người con sau khi sinh ra sẽ được thừa hưởng của cả bố và mẹ. Chính vì thế Xét nghiệm ADN có tác dụng chính trong việc kiểm tra các mối quan hệ huyết thống hay còn gọi là xét nghiệm di truyền. Không những được sử dụng để kiểm tra huyết thống của 2 hay nhiều người, xét nghiệm ADN còn được sử dụng để giám định hài cốt (trong việc tìm mộ liệt sĩ), giám định tử thi, phát hiện các bệnh liên quan đến di truyền, các thủ tục hành chính,... 2. Xét nghiệm ADN có chính xác không? Có thể khẳng định chắc chắn một điều rằng, xét nghiệm ADN trong kiểm tra mối quan hệ huyết thống có độ chính xác gần như tuyệt đối với tỷ lệ là 99,99%. Đây là xét nghiệm kiểm tra mối quan hệ huyết thống chính xác, nhanh chóng nhất hiện nay, tất cả các nước trên thế giới đều áp dụng phương pháp này. Tỷ lệ sai sót của xét nghiệm ADN có thể làm tròn gần bằng 0. Xét nghiệm ADN để xác minh mối quan hệ cha con là phổ biến nhất, lúc này cần đến mẫu thử của cả hai người. Trong một số trường hợp người mẹ cũng có thể tham gia xét nghiệm để tăng độ chính xác. Nếu ADN ở hai mẫu của bố và con khớp nhau tất cả các gen thì có thể khẳng định mối quan hệ huyết thống bố con ruột 99,999%. Nếu có sự chênh lệch từ 2 gen trở lên thì có thể khẳng định hai người không hề có quan hệ huyết thống, với tỷ lệ chính xác là 100%. Có thể sử dụng nhiều mẫu vật phẩm để xét nghiệm do ADN nằm trong mọi tế bào trong cơ thể người. Những mẫu thông thường là: máu, niêm mạc miệng, răng, xương, chân tóc, móng tay,... Sử dụng mẫu nào để xét nghiệm thì kết quả, độ chính xác và có giá trị sử dụng như nhau. Như vậy, bạn có thể hoàn toàn tin tưởng về độ chính xác của xét nghiệm ADN, điều bạn cần quan tâm ở đây chính là lựa chọn trung tâm xét nghiệm có độ uy tín cao để thực hiện. 3.1. Bệnh viện có hệ thống trang thiết bị hiện đại cũng như luôn cập nhật những công nghệ tiên tiến trên thế giới để thực hiện và áp dụng tại Việt Nam. Kết quả xét nghiệm vô cùng nhanh chóng và có độ chính xác cao kể cả trong những trường hợp phức tạp nhất. 3.2. Chính sách bảo mật thông tin khách hàng và kết quả xét nghiệm Khi xét nghiệm ADN thì một mối quan tâm khá lớn của khách hàng đó là độ bảo mật của thông tin bởi xét nghiệm này khá tế nhị, liên quan nhiều mối quan hệ khác nhau. Kết quả xét nghiệm trả về sẽ được đóng kín trong bì thư và đưa tận tay người thực hiện xét nghiệm. Kết quả chỉ ghi rằng A và B có quan hệ huyết thống hay không mà không tiết lộ danh tính cụ thể. 3.3. Quy trình nhận mẫu xét nghiệm ADN đơn giản chuyên nghiệp, quá trình bảo quản mẫu nghiêm ngặt Kết quả xét nghiệm sẽ được trả online hoặc gửi thư đến tận nhà, do đó bán không cần phải lo lắng về việc xếp hàng hay phải đi tận nơi đến bệnh viện mới có thể xét nghiệm ADN.
medlatec
690
Tiêu chảy cấp uống thuốc gì để bệnh cải thiện nhanh chóng Tiêu chảy là tình trạng phổ biến hiện nay, tuy nhiên nhiều người thuồng chủ quan, không điều trị hoặc điều trị không đúng cách, dẫn tới tiêu chảy cấp. Một khi đã chuyển biến thì bệnh nhân có thể đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí là tử vong. Vì thế, người bệnh không được chủ quan và biết rõ tiêu chảy cấp uống thuốc gì để điều trị bệnh hiệu quả. 1. Bị tiêu chảy cấp uống thuốc gì Khi bị tiêu chảy cấp bạn nên sử dụng những loại thuốc sau đâu để cải thiện tình trạng nhanh chóng. Tuy nhiên, cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng và không nên uống quá 2 ngày. Dung dịch bù nước và chất điện giải Khi cơ thể bị mất nước quá mức, người bệnh cần sử dụng dung dịch bù nước và chất điện giải để bổ sung lại lượng nước cần thiết cho cơ thể. Dung dịch này được bào chế theo dạng viên sủi hoặc dạng bội và cần được pha loãng theo đúng hướng dẫn trên bao bì. Điều này rất quan trọng để hạn chế các tác dụng phụ có hại và tăng hiệu quả tác dụng bù nước. Được biết, trong thành phần dung dịch bù nước và chất điện giải gồm có nước, đường glucose, muối natri, muối kali. Đây là những chất cần thiết cho người bị tiêu chảy cấp. Đối với trẻ em dưới 10 tuổi, sau mỗi lần đi ngoài ra phân lỏng ứng với mỗi kg trọng lượng cơ thể cần sử dụng 10ml dung dịch bù nước để ngăn ngừa nguy cơ mất nước. Còn đối với các đối tượng khác, nên sử dụng theo nhu cầu của mỗi người. Tuy nhiên, trong 4 giờ đầu bị tiêu chảy, cần uống 75ml/kg trọng lượng cơ thể để bù nước kịp thời. Sau khi sử dụng, nếu tình trạng mất nước đã được kiểm soát thì chuyển sang liều phòng ngừa, nếu không thì cần uống lặp lại và theo nhu cầu, nhưng không sử dụng quá 24 giờ. Ngoài ra, không nên sử dụng nước khoáng để pha dung dịch này để hạn chế làm sai lệch tỉ lệ các chất thành phần. Thuốc hấp phụ, bao phủ niêm mạc ruột Trong loại thuốc này có chứa đất sét hoạt tính tự nhiên bao gồm các chất magie silicat và nhôm kép. Những chất này có tác dụng như một hàng rào bao phủ xung quanh và bảo vệ lớp niêm mạc. Ngoài ra, chúng còn có khả năng hấp thụ nước và hơi nước đồng thời ngăn chặn các yếu tố gây tiêu chảy xâm nhập vào đường ruột. Chính vì thế, khi sử dụng loại thuốc này quá trình điều trị tiêu chảy của bệnh nhân được rút ngắn rõ rệt, hạn chế được các nguy cơ không mong muốn. Đối với người lớn cần sử dụng 3g diosmectite mỗi ngày, còn trẻ em cần uống theo chỉ định của bác sĩ. Thuốc cầm tiêu chảy Loperamide Đây là loại thuốc thường được sử dụng với các đối tượng bị tiêu chảy cấp. Khi thuốc được hấp thu vào cơ thể sẽ khiến nhu động ruột giảm, dịch tiết đường tiêu hoá giảm đồng thời giảm lượng nước trong phân. Từ đỏ, giúp số lần đi ngoài giảm cải thiện tình trạng tiêu chảy. Loperamide là thuốc trị tiêu chảy thường được sử dụng trong các trường hợp tiêu chảy cấp, tiêu chảy du lịch. Thuốc có tác dụng làm giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch ở đường tiêu hóa, giảm nước trong phân. Từ đó, giúp tăng kích thước cho phân thành khuôn và giảm số lần đi ngoài. Tuy nhiên, không phải đối tượng nào cũng đều có thể sử dụng loại thuốc này, chỉ sử dụng cho các những người trên 12 tuổi. Về liều lượng sử dụng, hãy uống 4mg thuốc ở dạng viên nang hoặc viên nén sau lần đầu tiên đi ngoài phân lỏng, các lần tiếp theo chỉ sử dụng 2mg. Cần lưu ý, không sử dụng quá 16mg thuốc trong 1 ngày. Thuốc bismuth subsalicylate Đây là loại thuốc thường sử dụng trong điều trị các vấn đề về đường tiêu hoá. Khi sử dụng bismuth subsalicylate, các tình trạng như đau bụng, khó tiêu,... đều được cải thiện rõ rệt. Ngoài ra, thuốc cũng có công dụng điều trị tiêu chảy cấp hiệu quả. Về cách sử dụng, chỉ sử dụng cho người trên 12 tuổi, mỗi lần uống 524mg và không quá 8 liều trong 1 ngày. Trong các trường hợp như tiêu chảy có phân kèm máu, dịch nhầy hoặc sốt; dị ứng với các salicylat; loét dạ dày thì bệnh nhân không nên sử dụng thuốc. Thay vào đó nên đến bệnh viện để được thăm khám và điều trị đúng cách. Ngoài ra, thuốc này còn chống chỉ định với những người có dấu hiệu bị cúm hoặc thủy đậu. Men vi sinh Lợi khuẩn và hại khuẩn là các vi sinh vật không thể thiếu trong đường ruột của mỗi người. Thông thường, tỷ lệ lợi khuẩn và hại khuẩn ở mức cân bằng, nhưng do một vài yếu tố như nhiễm khuẩn, sử dụng bia rượu,... khiến chúng mất cân bằng, dẫn tới tình trạng tiêu chảy. Vì thế, sử dụng men vi sinh nhằm cung cấp các lợi khuẩn, cân bằng hệ vi sinh đường ruột, cải thiện tình trạng tiêu chảy. Đồng thời, tăng cường sức khỏe hệ tiêu hoá. 2. Lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị tiêu chảy cấp Để hạn chế các ảnh hưởng không mong muốn, khi sử dụng thuốc điều trị tiêu chảy cấp, người bệnh cần lưu ý: Người bệnh có tiền sử bệnh gan, đang sử dụng các loại thuốc khác, có triệu chứng đi ngoài phân lẫn máu, sốt không nên điều trị tiêu chảy tại nhà. Không tự ý sử dụng các loại thuốc trên đối với trẻ dưới 12 tuổi. Đọc kỹ hướng dẫn in trên bao bì trước khi sử dụng. Không sử dụng đồng thời các loại thuốc có tác dụng điều trị tiêu chảy. Sử dụng các loại thuốc trên nhưng không có dấu hiệu cải thiện cần đến bệnh viện để can thiệp điều trị. Tiêu chảy cấp là tình trạng mà chúng ta không nên chủ quan, nếu không điều trị đúng cách sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Vì thế, người bệnh cần nắm rõ tiêu chảy cấp uống thuốc gì để hạn chế những ảnh hưởng không đáng có.
medlatec
1,099
Bong gân là gì? Bong gân là tổn thương phổ biến mỗi khi có chấn thương, va đập. Tình trạng này cần được xử lý đúng cách để không ảnh hưởng đến khả năng vận động của cơ thể. Vậy bong gân là gì? Làm gì khi bị bong gân? Bong gân là tổn thương phổ biến mỗi khi có chấn thương, va đập Bong gân là gì? Bong gân là tình trạng tổn thương các dây chằng quanh khớp do chấn thương gây ra. Khi bong gân, các dây chằng có thể bị rách, giãn nhưng không làm sai khớp. Bong gân xảy ra do nhiều nguyên nhân như chủ yế là do chấn thương, va đập như ngã chống tay xuống đất, trẹo đầu gối…Tổn thương này gây đau nhói vùng bị bong gân, có thể sưng, bầm tím và ảnh hưởng đến khả năng vận động của cơ quan đó. Xử trí bong gân đúng cách Khi gặp phải chấn thương làm bong gân, đa số người bệnh thường có xu hướng chườm nóng hay xoa bóp các loại cao, dầu nóng…Thực chất hành động này chỉ khiến bong gân trở nên nghiêm trọng, khiếp khớp sưng đau. Vì vậy, cần tuân thủ các biện pháp xử trí đúng cách như: ✣ Chườm lạnh bằng đá. Tuy nhiên không để da tiếp xúc trực tiếp với đá gây bỏng lạnh mà nên cho vào túi nilon hoặc khăn mỏng. ✣ Băng ép bằng cách dùng băng thun quấn nhẹ nhàng, không nên ép quá hoặc lỏng quá. ✣ Kê cao chi bị bong gân bằng cách gác chân lên gối hoặc treo tay vào cổ. Hạn chế chạy nhảy ảnh hưởng đến khả năng hồi phục. ✣ Nên đi gặp bác sĩ để được chẩn đoán về tình trạng bong gân và có các biện pháp xử trí phù hợp, tránh biến chứng. Kê cao chi bị bong gân bằng cách gác chân lên gối hoặc treo tay vào cổ. Khám và điều trị bong gân ở đâu tốt?
thucuc
337
Cồn 70 độ bắn vào mắt có sao không? Cồn 70 độ là một loại dung dịch sát khuẩn phổ biến trong lĩnh vực y tế. Bên cạnh đó, cồn 70 độ cũng là một thành phần chính trong nhiều loại nước sát khuẩn tay nhanh trên thị trường hiện nay. Trong quá trình sử dụng, nếu cồn 70 độ bắn vào mắt có sao không? 1. Cồn 70 độ bắn vào mắt có sao không? Theo Cục Quản lý Thuốc và Thực phẩm Mỹ (FDA) đã đưa ra cảnh báo, việc để nước rửa tay có chứa cồn bắn vào mắt có thể gây ra thương tích nghiêm trọng, bao gồm:Kích ứng mắt nghiêm trọng như đau mắt, đỏ mắt.Tổn thương bề mặt của mắt, thậm chí có thể làm mất thị lực.Việc nước rửa tay có chứa cồn tiếp xúc với mắt đã được ghi nhận ở tất cả các nhóm tuổi. Tuy nhiên, tình trạng này thường xuyên xảy ra ở trẻ em. Những tổn thương mắt do tiếp xúc với nước rửa tay có chứa cồn đã trở nên phổ biến hơn, nguyên nhân có thể do việc sử dụng các loại sát khuẩn tay chứa cồn tăng lên rõ rệt trong đại dịch COVID-19 hiện nay.Vì thế bạn hãy cẩn thận không đưa tay lên mắt hay dụi mắt ngay sau khi rửa tay bằng gel hay cồn sát khuẩn tay. Mới đây, nhiều nước châu Âu đã đưa ra cảnh báo các trường hợp bị tổn thương mắt ở trẻ em do cồn sát khuẩn tay khô.Bạn cần biết rằng với cồn 20%, sẽ chỉ mất 30 giây để làm cho lớp biểu bì của giác mạc bong ra. Trong khi đó các loại gel hay cồn rửa tay khô thường chứa cồn từ 60% đến 80%, phổ biến nhất là cồn 70 độ.Trong trường hợp bị bắn cồn 70 độ vào mắt, ngay lập tức bạn cần rửa mắt bằng nước sạch và/hoặc nước muối sinh lý trong ít nhất nửa giờ. Sau đó, nếu bạn nhận thấy mắt đau hay mất thị lực cần tới gặp bác sĩ khoa mắt ngay lập tức. Bạn nên dùng nước muối sinh lý hoặc nước sạch để rửa khi bị cồn 70 độ bắn vào mắt 2. Khuyến cáo cách sử dụng an toàn cồn 70 độ 2. 1. Đối với người tiêu dùng và người chăm sóc. Không sử dụng cồn 70 độ cũng như các loại nước sát khuẩn tay có chứa cồn ở gần mắt.Sau khi khi sát khuẩn tay bằng cồn 70 độ hoặc dung dịch chứa cồn, cần tránh chạm vào mắt.Người lớn cần phải luôn luôn giám sát trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ dưới 6 tuổi khi sử dụng dung dịch sát khuẩn tay có cồn, đặc biệt là các lọ đựng nước rửa tay này, thường được để ngang tầm mắt của trẻ em và có thể đổ hoặc bắn vào mắt trẻ.Tại nhà, cần để cồn 70 độ và các chất sát khuẩn tay có cồn ở nơi xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.Nếu cồn 70 độ hoặc dung dịch sát khuẩn tay có chứa cồn vô tình bắn vào mắt, bạn hãy rửa sạch mắt ngay lập tức và kỹ lưỡng dưới vòi nước chảy nhẹ, chai nước hoặc vòi hoa sen trong ít nhất 15 đến 20 phút. Không trì hoãn việc rửa mắt, bởi vì rửa mắt ngay lập tức là điều quan trọng nhất bạn có thể làm để giảm thiểu nguy cơ tổn thương mắt nghiêm trọng. Nếu như các triệu chứng đỏ mắt, đau mắt, kích ứng, mờ mắt, suy giảm thị lực hoặc nhạy cảm với ánh sáng vẫn còn sau khi bạn đã rửa sạch, hãy đi khám mắt khẩn cấp.Luôn đọc và làm theo các hướng dẫn và cảnh báo trên nhãn sản phẩm cồn 70 độ cũng như các loại dung dịch sát khuẩn tay. Ngoài ra, trước khi mua nước rửa tay, bạn hãy kiểm tra danh sách các trường hợp không được sử dụng.2. 2. Đối với nhân viên y tế. Nếu còn 70 độ hoặc dung dịch rửa tay chứa cồn bắn vào mắt bệnh nhân, ngay lập tức yêu cầu bệnh nhân rửa sạch mắt một cách kỹ lưỡng dưới vòi nước chảy nhẹ trong ít nhất 15 đến 20 phút. Nếu sau đó vẫn còn các triệu chứng như mắt bị đỏ, đau, rát, giảm thị lực, mờ mắt, mắt nhạy cảm với ánh sáng thì nên chuyển bệnh nhân đi khám mắt khẩn cấp.Tư vấn cho bệnh nhân lựa chọn dung dịch sát khuẩn tay phù hợp.Nhân viên y tế, người tiêu dùng và người chăm sóc trẻ em nên báo cáo các tình trạng bất lợi hoặc tác dụng phụ liên quan đến việc sử dụng cồn 70 độ và các sản phẩm sát khuẩn tay nhanh cho các cơ quan liên quan.
vinmec
821
Viêm đường hô hấp trên gia tăng khi trời lạnh Theo khảo sát, bệnh viêm đường hô hấp trên gia tăng khi trời lạnh thường gặp nhiều ở trẻ em. Vì vậy, cha mẹ cần chú ý khi trẻ có những dấu hiệu bất thường. Trung bình, người trưởng thành có thể bị viêm đường hô hấp trên khoảng 2 – 4 lần mỗi năm nhưng trẻ em có thể mắc trên khoảng 10 lần. Thời tiết chuyển mùa, thay đổi từ nóng sang lạnh, độ ẩm trong không khí thấp là những yếu tố thuận lợi cho virus gây bệnh phát triển. Thời tiết chuyển mùa làm trẻ dễ mắc bệnh viêm đường hô hấp trên Viêm đường hô hấp trên không phải là một bệnh mà là một tổ hợp bệnh bao gồm: Cảm lạnh, viêm mũi họng, viêm xoang, viêm thanh quản. Mặc dù có nhiều bệnh đơn lẻ khác nhau nhưng chúng đều có một số biểu hiện chung rất dễ nhận thấy. 1. Dấu hiệu của bệnh viêm đường hô hấp trên Tùy vào nguyên nhân gây bệnh, bộ phận bị bệnh mà viêm đường hô hấp trên có các biểu hiện cụ thể thường gặp như: – Sốt: Là biểu hiện đầu tiên của bệnh viêm đường hô hấp trên. Sốt trong các bệnh của viêm đường hô hấp trên thường là sốt cao và thành cơn. Thân nhiệt của trẻ thường là 39 độ C trở lên. – Sổ mũi và chảy nước mũi: Trẻ sẽ bị chảy dịch mũi với đặc điểm dịch nhiều, trong, loãng, không có mủ và không có mùi hôi. Dịch mũi chính là thủ phạm lây bệnh từ đường hô hấp trên sang đường hô hấp dưới. – Ho: Ho là một biểu hiện mà gần như có mặt trong mọi bệnh viêm đường hô hấp trên. Ho có nhiều loại: Ho thành cơn, ho khan, ho có đờm… Ho là biểu hiện đầu tiên cũng là biểu hiện cuối cùng báo hiệu chấm dứt hoàn toàn đợt viêm nhiễm. Nếu không kiểm soát tốt, ho lại làm cho trẻ mệt, mất ngủ, nôn trớ… Khi mắc bệnh, trẻ thường có triệu chứng sốt, ho, sổ mũi, khó thở…ảnh hưởng tới sức khỏe – Khó thở: Khó thở ít gặp ở trẻ mắc các bệnh viêm đường hô hấp trên. Khi thấy trẻ có các biểu hiện của viêm nhiễm đường hô hấp trên, cha mẹ cần đưa trẻ đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt để hạn chế những tiến triển bệnh hay những biến chứng có thể xảy ra cho trẻ. 2. Phòng bệnh viêm đường hô hấp trên khi trời lạnh Để bảo vệ sức khỏe cho trẻ nhỏ trong thời tiết lạnh hiện nay, quan trọng nhất là cha mẹ phải tìm cách giữ ấm cơ thể và bổ sung hợp lý các loại dinh dưỡng cần thiết cho trẻ. – Với trẻ nhỏ, cần giữ ấm cơ thể và phải có việc cần thiết mới cho trẻ ra khỏi nhà. – Với trẻ đi học, buổi sáng buốt, sương lạnh phải giữ ấm toàn thân cho trẻ. Cần cho trẻ đeo khẩu trang, mũ giữ ấm đầu để tránh mắc bệnh. Tắm cho trẻ trong phòng tắm đóng kín, tránh gió lùa. – Nhà cửa phải giữ thông thoáng, sạch sẽ, giữ vệ sinh cá nhân cho trẻ. Cho trẻ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, nước uống nên pha thêm nước nóng để tan giá. Cha mẹ cần giữ ấm cơ thể cho trẻ khi thời tiết chuyển mùa để tránh nguy cơ mắc viêm đường hô hấp trên khi trời lạnh – Khi trẻ có dấu hiệu mắc bệnh viêm đường hô hấp như: Ho, sổ mũi, các bậc phụ huynh cần vệ sinh mũi hàng ngày cho bé. Cha mẹ cần cần ngâm lọ nước muối sinh lý trong nước ấm, thử giọt lên mu bàn tay thấy hơi ấm là có thể nhỏ mũi cho trẻ.
thucuc
658
Sinh mổ 4 lần có nguy hiểm không? Sinh mổ là hình thức sinh con không qua ngả âm đạo mà thực hiện phẫu thuật phía bụng dưới và tử cung mẹ để đưa em bé ra ngoài. Thông thường, nguy cơ ảnh hưởng đến mẹ và thai nhi càng tăng lên khi mẹ sinh mổ nhiều lần. Vậy sinh mổ lần thứ 4 có nguy hiểm không? Các mẹ cùng theo dõi nội dung bên dưới để biết thêm thông tin.Sinh mổ 4 lần có nguy hiểm không Sinh mổ 4 lần có nguy hiểm không? Thực tế không có quy định sinh mổ bao nhiêu lần tối đa, vì còn phụ thuộc sức khỏe, cơ địa của mẹ. Bác sĩ thường khuyến cáo chỉ nên sinh mổ 2 lần, khoảng cách giữa các lần sinh mổ là từ 3-5 năm tối thiểu nhất là 2 năm để hạn chế tối đa nguy cơ. Tuy nhiên, nếu vì lý do nào đó mẹ đã mang thai tới lần thứ 4 và tất cả các lần đều sinh mổ thì lần sinh mổ thứ 4 mẹ cần hết sức chú ý một số biến chứng có thể xảy ra: Mẹ sinh mổ thì nguy cơ càng tăng lên khi mẹ sinh mổ nhiều lần – Bất thường về nhau thai: Một số bất thường nhau thai như nhau tiền đạo, nhau bong non,…. Vấn đề này đòi hỏi các bác sĩ cần xử lý khéo léo, nhất là nhau cài răng lược. Nhau cài răng lược là biến chứng nguy hiểm gây ảnh hưởng đến các cơ quan quanh tử cung như bàng quang, ruột,… nguy hiểm hơn là phải cắt bỏ tử cung và biến chứng băng huyết sau sinh. – Nhiễm trùng: Nguy cơ nhiễm trùng ở thành tử cung, trên thành bụng hoặc bàng quang lần 4 cao nếu như việc chăm sóc bản thân mẹ không đúng cách và an toàn. – Dính ruột: Những mẹ bầu càng sinh mổ nhiều lần thì khả năng ruột dính vào thành bụng, bàng quang, ruột càng cao. Sinh mổ 4 lần có nguy hiểm không? – Nứt, vỡ tử cung: Bởi ở lần sinh trước nếu như mẹ đã có vết mổ thì nứt, vỡ tử cung là nguy cơ nguy hiểm nhất mà mẹ có thể gặp phải. Nứt và vỡ tử cung là nguy cơ mà các cơ tử cung trở nên yếu nhất khi tử cung co thắt sẽ có nguy cơ bục và nứt ra, đe dọa tính mạng của mẹ và con. – Thời gian phục hồi chậm: Thời gian sau lần mổ của mẹ càng kéo dài khi thời gian sinh mổ của mẹ càng ngắn. Trải qua 3 lần sinh trước thì cơ thể mẹ yếu hơn, khả năng phục hồi chậm, chịu nhiều đau đớn hơn. – Ảnh hưởng tới khả năng tiết sữa: Trong quá trình sinh phẫu thuật, cơ thể mẹ được tiêm thuốc gây tê và kháng sinh vào cơ thể. Những chất này gây hạn chế việc tiết sữa trong quá trình cho con bú. Những lưu ý khi mổ để lần 4, mẹ nên biết Trước khi có ý định mổ đẻ lần 4, mẹ cần đi khám sức khỏe, bác sĩ kiểm tra sức khỏe tổng quát, tình trạng vết mổ đầy đủ và chi tiết nhất. Kiểm tra sức khỏe tổng quát, tình trạng vết mổ trước sinh mổ lần 4 Trong giai đoạn này, sự lo lắng, căng thẳng không tốt cho sức khỏe của mẹ, mẹ nên nghỉ ngơi, không làm việc nặng, ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, uống nhiều nước, chuẩn bị tâm lý và sức khỏe, các vật dụng cần thiết cho cuộc “vượt cạn” thành công. Đăng ký khám thai tại bệnh viện uy tín trước sinh mổ lần 4 Mẹ cần làm đầy đủ các xét nghiệm cho việc sinh mổ, theo dõi sát sao và kịp thời xử trí. Nếu thai kỳ tốt, thì khoảng từ tuần 37, 38 có thể mổ được. Xem thêm: >> Khám thai trọn gói ở đâu tốt tại Hà Nội? > Mang thai 3 tháng đầu nên ăn hoa quả gì?
thucuc
699
Viêm âm đạo do tạp khuẩn: Biểu hiện, cách điều trị hiệu quả Viêm âm đạo do tạp khuẩn là loại viêm thường gặp nhất. Dạng viêm này gây ra nhiều triệu chứng khó chịu, ảnh hưởng đến sinh hoạt và cuộc sống của người bệnh. Đặc biệt, nếu để bệnh kéo dài, không có hướng điều trị phù hợp, các biến chứng nghiêm trọng như viêm tắc vòi trứng, ống dẫn trứng, viêm lộ tuyến cổ tử cung,… hoàn toàn có thể xảy ra, thậm chí dẫn đến vô sinh. 1. Viêm âm đạo do tạp khuẩn Đây là tình trạng viêm nhiễm tại vùng âm đạo do các loại vi khuẩn có hại, kỵ khí như Mycoplasma Hominis hay Gardnerella Vaginalis,… gây nên. Trong môi trường âm đạo thường tồn tại hai loại khuẩn là lợi khuẩn Lactobacilli và các loại vi khuẩn. Khi môi trường âm đạo ở trạng thái cân bằng, độ pH rơi vào khoảng 3,8 đến 4,5, lợi khuẩn chiếm ưu thế hơn, giúp vùng kín của người phụ nữ khỏe mạnh, dịch tiết âm đạo ở mức ổn định. Tuy nhiên, bởi một số lý do mà chị em làm mất đi sự cân bằng của môi trường âm đạo. Lúc này, độ pH tự nhiên vượt khỏi ngưỡng ổn định, pH quá thấp hoặc quá cao, lợi khuẩn không thể tồn tại và bị các loại tạp khuẩn tấn công. Môi trường cân bằng của âm đạo bị phá vỡ, gây viêm nhiễm, tổn thương vùng kín. Viêm âm đạo do tạp khuẩn phá vỡ sự cân bằng trong môi trường âm đạo, gây ra nhiều biểu hiện khó chịu cho người bệnh Dạng viêm này thường gặp nhiều ở những phụ nữ có quan hệ tình dục. Tuy nhiên, hiện nay, với thói quen sử dụng thuốc bừa bãi, dung dịch vệ sinh không phù hợp hoặc không vệ sinh vùng kín đúng cách, thường xuyên, tình trạng này vẫn có thể xảy ra ở những chị em chưa qua quan hệ tình dục. 2. Nguyên nhân dẫn tới viêm âm đạo do bị tạp khuẩn tấn công Việc mất cân bằng hệ vi sinh trong môi trường âm đạo, khiến số lượng tạp khuẩn tăng mạnh có thể đến từ rất nhiều nguyên nhân. Theo nhận định của bác sĩ chuyên khoa, tình trạng này có thể do: – Vệ sinh vùng kín chưa đúng cách: Sử dụng các loại nước rửa có độ pH không phù hợp, dung dịch vệ sinh có tính kiềm hay thụt rửa vùng kín không đúng cách là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới sự phát triển quá mức của tạp khuẩn trong âm đạo. – Quan hệ tình dục không an toàn: Các loại tạp khuẩn có thể tấn công âm đạo khi chị em quan hệ tình dục không an toàn. Không giữ âm hộ, âm đạo sạch sẽ trước và sau khi quan hệ có thể tạo điều kiện, môi trường lý tưởng để tạp khuẩn tấn công sâu vào âm đạo, gây các bệnh viêm nhiễm phụ khoa. Chị em có thể mắc viêm âm đạo bởi rất nhiều nguyên nhân khác nhau – Sử dụng đồ lót chật chội, chất liệu gây bí, dễ kích ứng: Sử dụng đồ lót có chất liệu không phù hợp dễ khiến môi trường âm đạo bị biến đổi. Ngoài ra, thói quen dùng đồ lót trong thời gian dài, không thay mới của nhiều người cũng dễ gây viêm nhiễm. – Sử dụng thuốc, các loại nguyên liệu tự nhiên để tự điều trị: Khi sử dụng bất cứ loại thuốc đặt phụ khoa hay thuốc bôi, thuốc uống nào, chị em cũng cần phải được bác sĩ hướng dẫn, chỉ định cụ thể. Việc dùng thuốc bừa bãi có thể khiến môi trường âm đạo biến đổi mạnh, gây loạn khuẩn, nhờn thuốc. Đặc biệt, việc sử dụng các nguyên liệu tự nhiên cũng làm cho pH của âm đạo mất cân bằng, tạp khuẩn dễ tấn công sâu hơn vào các cơ quan sinh dục. – Không lưu ý vấn đề vệ sinh khi đến kỳ kinh nguyệt: Thường xuyên để băng vệ sinh trong thời gian dài khi bị hành kinh, vùng kín của chị em sẽ dễ dàng bị vi khuẩn tấn công, gây viêm nhiễm nghiêm trọng. 3. Biểu hiện nhận biết viêm âm đạo do sự tăng sinh của tạp khuẩn Đối với viêm âm đạo, có rất nhiều biểu hiện đặc trưng để chị em dựa vào, từ đó phát hiện bản thân có bị bệnh hay không. Tuy nhiên, mỗi dạng viêm đều có những biểu hiện khác nhau. Viêm âm đạo do tạp khuẩn cũng vậy. – Khí hư có màu trắng đục, hơi vàng hoặc xanh. Kèm theo đó, khí hư có thể đặc và hơi vón cục, ra nhiều hơn thường ngày và có mùi hôi, tanh. – Ngứa rát, cảm thấy khó chịu tại vùng kín. – Xuất huyết bất thường ở những trường hợp viêm nhiễm nặng. – Đau trong quá trình quan hệ tình dục hoặc khi đi vệ sinh. 4. Một số biến chứng do viêm âm đạo tạp khuẩn Viêm âm đạo thường để lại rất nhiều biến chứng nghiêm trọng do tính chất dai dẳng, dễ tái phát của bệnh. Một số biến chứng cụ thể có thể khiến người bệnh cảm thấy lo ngại như: – Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản: Dạng viêm này có thể lan sâu, ảnh hưởng tới tử cung và vòi trứng, ống dẫn trứng,… dễ gây vô sinh – hiếm muộn. – Ảnh hưởng đến đường tiết niệu, gây viêm nhiễm. – Ảnh hưởng tới sinh lý, khiến chị em ngại quan hệ, gần gũi với chồng Do biến chứng của viêm âm đạo gây tác động lớn tới cuộc sống của chị em, nên việc thăm khám, điều trị nhanh chóng, chính xác loại tạp khuẩn là rất cần thiết. 5. Chẩn đoán và chữa trị tình trạng viêm âm đạo bởi tạp khuẩn Viêm âm đạo xuất phát từ sự tăng nhanh quá mức của tạp khuẩn rất dễ nhầm lẫn với các dạng viêm âm đạo khác như viêm do nấm, viêm do trùng,… Bởi vậy, người bệnh cần có kế hoạch thăm khám sớm để được các bác sĩ chẩn đoán, lên kế hoạch, phương pháp điều trị. 5.1. Chẩn đoán viêm âm đạo do tạp khuẩn như thế nào? Thông thường, các bác sĩ sẽ chẩn đoán được tình trạng viêm âm đạo, viêm phụ khoa thông qua việc nhận biết dịch tiết âm đạo, triệu chứng, biểu hiện của người bệnh. Các bác sĩ sẽ thực hiện khám, chẩn đoán lâm sàng xác định loại khuẩn gây bệnh, phục vụ điều trị tốt hơn Ngoài ra, nếu cần chẩn đoán kỹ hơn để phục vụ cho việc điều trị chuyên sâu, người bệnh sẽ được làm xét nghiệm cận lâm sàng như soi tươi dịch âm đạo, đánh giá loại và số lượng tạp khuẩn gây nên viêm âm đạo. 5.2. Điều trị, khắc phục viêm âm đạo do tạp khuẩn Về điều trị, đây cũng là một dạng viêm dễ tái phát, dai dẳng. Chính vì vậy, các bác sĩ chuyên khoa thường hướng dẫn người bệnh dùng thuốc theo đúng liều lượng, thời gian quy định để đảm bảo loại bỏ dứt điểm đúng loại khuẩn gây bệnh. Các loại thuốc được sử dụng thường là các loại kháng sinh dạng uống, đặt hoặc gel bôi. Một số loại thuốc thường được ứng dụng trong điều trị viêm âm đạo xuất phát từ các loại khuẩn có:  Thuốc uống Metronidazole, bôi âm đạo Clindamycin hoặc MetroGel. Ngoài việc điều trị với thuốc, khi gặp phải tình trạng này, người bệnh cần chú ý một số vấn đề sau để bệnh được khắc phục tốt hơn: – Vệ sinh vùng kín, âm đạo đúng cách, sử dụng các sản phẩm làm sạch phù hợp. – Không ngâm bồn hay thụt rửa âm đạo. – Kiêng quan hệ tình dục trong quá trình bị viêm âm đạo hoặc nên chú ý sử dụng các biện pháp an toàn. – Ăn uống khoa học, hợp lý, tránh dùng quá nhiều đồ ngọt, bổ sung các loại thực phẩm chứa nhiều vitamin C, chất xơ. – Khám phụ khoa định kỳ để được các bác sĩ tư vấn về tình trạng bệnh. Với những thông tin trên, chắc hẳn các bạn đã có thể rõ hơn về việc khám về bệnh lý viêm âm đạo tạp khuẩn. Ngoài ra, khi có các biểu hiện, triệu chứng của bệnh, chị em nên thăm khám sớm để tránh những hậu quả đáng tiếc về sau.
thucuc
1,468
Cách chăm sóc trẻ mắc sởi đúng cách Bệnh sởi là một trong những bệnh lý truyền nhiễm thường gặp ở trẻ và lây lan chủ yếu qua đường hô hấp. Trẻ mắc bệnh sởi cần được phát hiện sớm và chăm sóc đúng cách, tránh những biến chứng nguy hiểm, có thể ảnh hưởng đến tính mạng. Bệnh sởi là một trong những bệnh lý truyền nhiễm thường gặp ở trẻ và lây lan chủ yếu qua đường hô hấp. T 1. Triệu chứng mắc bệnh sởi Khi trẻ xuất hiện triệu chứng sau phụ huynh cần đặc biệt lưu ý vì rất có thể trẻ đã nhiễm bệnh sởi: – Thời kỳ ủ bệnh: Trẻ có triệu chứng sốt nhẹ. – Thời kỳ khởi phát: Đây là thời kỳ dễ lây lan nhất, kéo dài từ 3 đến 5 ngày với các biểu hiện phổ biến như: Sốt nhẹ hoặc sốt cao 39,5 độ đến 40 độ, kèm theo đó người bệnh có thể co giật, mệt mỏi, nhức đầu, đau cơ, đau khớp. Ngoài ra, còn có triệu chứng chảy nước mắt, kết mạc mắt đỏ, sợ ánh sáng, giác mạc và mi mắt có thể bị sưng, hắt hơi, sổ mũi, khàn giọng, ho có đờm. Có thể gây viêm thanh quản co rút, nếu có triệu chứng viêm long ở đường tiêu hóa sẽ gây tiêu chảy. – Thời kỳ phát ban: Các nốt ban xuất hiện đầu tiên ở sau tai, dần  dần lan lên 2 bên má, cổ, ngực, bụng và phần chi trên trong 24 giờ. Trong 24 giờ kế tiếp, ban lan xuống lưng, bụng, 2 tay, cuối cùng là 2 chân trong từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 3 của bệnh. Ban sởi có màu hồng nhạt, ấn vào thì mất, thường kết dính lại. Trong trường hợp bệnh nhẹ, ban mọc thưa thớt hơn. Ngược lại với những trường hợp nặng, ban mọc dày đặc cả lòng bàn tay, bàn chân, đôi khi có ban xuất huyết cơ thể kèm chảy máu mũi, miệng, xuất huyết đường tiêu hóa. Trẻ mắc bệnh sởi thường có các triệu chứng như sốt, kết mạc mắt đỏ, mệt mỏi – Thời kỳ phục hồi: Ban sởi bay theo trình tự xuất hiện để lại vùng da bị ảnh hưởng những vết thâm đen trên bề mặt da. 2. Cách chăm sóc trẻ nhiễm bệnh sởi tại nhà đúng – Trẻ mắc bệnh sởi cần được nằm cách ly, tránh gió lạnh. Khi sốt có thể dùng thuốc hạ sốt theo chỉ định của bác sĩ. – Xây dựng chế độ ăn đầy đủ dưỡng chất cần thiết để nâng cao sức đề kháng cho trẻ, đồng thời tăng cường lượng nước uống giàu vitamin nhất là vitamin A để bảo vệ đôi mắt của trẻ. Cho trẻ ăn thức ăn mềm, dễ tiêu hóa, tránh ăn thức ăn cứng làm tổn thương đường tiêu hóa. – Khi phát hiện có trẻ mắc sởi, cần cách ly trẻ bệnh với các trẻ lành để tránh lây lan. Người chăm sóc trẻ bệnh phải đeo khẩu trang, rửa tay sạch sẽ trước và sau mỗi lần tiếp xúc với trẻ bệnh, rồi mới được chăm sóc trẻ lành. – Cần giữ vệ sinh thân thể, vệ sinh nhà cửa và môi trường chung quanh, giữ gìn phòng ốc thông thoáng, sạch sẽ tránh để bệnh nặng hơn. Tiêm vaccin là cách tốt nhất để phòng bệnh sởi – Tránh quan niệm cho bệnh nhân kiêng tắm, kiêng gió sẽ làm cho bệnh thêm trầm trọng hơn. – Trong trường hợp đã có tiếp xúc nguồn lây bệnh, việc sử dụng globulin miễn dịch có thể phòng ngừa bệnh hoặc làm giảm mức độ nặng của sởi. Mặc dù vậy, đây là phương thức phòng ngừa đắt tiền và ít phổ biến. Lưu ý: Nếu trẻ sốt cao liên tục, khó thở, tiêu chảy mất nước, ho nhiều, ban sởi lặn hết mà vẫn sốt, có dấu hiệu biến chứng về tai, phổi, tiêu hóa, mắt… … thì cần đưa đến bệnh viện điều trị để tránh biến chứng nguy hiểm.
thucuc
696
Hướng đi mới trong phòng chống ung thư Tế bào sống phải truyền tải thông tin cực nhanh và hiệu quả từ bên ngoài tới các nhân tế bào bên trong để cơ thể chúng ta đưa ra những hành động. Nhưng hệ thống thông tin này lại có thể tự mở cửa cho các đột biến và từ đó có thể gây ra bệnh ung thư. Tế bào sống đòi hỏi rất nhiều tới kỹ năng giao tiếp: nó phải truyền tải thông tin cực nhanh và hiệu quả từ bên ngoài tới các nhân tế bào bên trong để cơ thể chúng ta đưa ra những hành động. Nhưng hệ thống thông tin cực nhanh này lại có thể tự mở cửa cho các đột biến và từ đó có thể xảy ra một “cuộc tấn công thư rác” hình thành nên bệnh ung thư. Bệnh ung thư xuất hiện từ đâu? Từ cách hoạt động này của tế bào mà GS Rony Seger và các đồng nghiệp tại Khoa điều tiết sinh học thuộc Viện nghiên cứu khoa học Weizmann (Israel) đã tìm ra một cách để đóng sập cánh cửa thông tin trước khi nó chạm tới nhân tế bào. Các kết quả ban đầu đã hứa hẹn phương pháp này có thể được sử dụng để điều trị một số căn bệnh ung thư khác nhau, đặc biệt là những dạng ung thư đã hình thành khả năng đề kháng với cách điều trị hiện nay. Viện nghiên cứu khoa học Weizmann (Israel), nơi tìm ra cách để chống ung thư Vậy khi đóng cánh cửa này, tế bào sẽ làm gì để nắm bắt được thông tin? Các nhà khoa học cho biết tế bào sẽ sử dụng chất đạm có trong cơ thể. Theo cách này, tế bào đã gửi thông tin khá trơn tru và nó có thể truyền tin xuyên qua một lớp màng nhầy bao quanh các tế bào cũng như những thông tin ngoài nhân tế bào ở khoảng cách xa và cuối cùng thông tin cũng được truyền tới đích. Toàn bộ hệ thống thông tin màng đến hạt nhân được gọi là “đường truyền tín hiệu tế bào”. Có khoảng 15 đường truyền khác nhau dùng để chuyển tin nhắn nội bộ của chính của tế bào. GS Seger xác định rằng có một số các chất đạm đã tham gia vào những đường truyền này, đặc biệt là một đường truyền gọi là “Thác MAPK/ERK”, có liên đới tới bệnh ung thư. Sự rối loạn/suy giảm của đường truyền này đã cho thấy ở khoảng 85% của tất cả các loại bệnh ung thư. Trong các tế bào bình thường, các thông điệp ở các chất đạm dạng này thường truyền dọc theo các gai thần kinh: chất đạm cuối sẽ đi vào nhân tế bào, chuyển giao bản sao và trượt ra ngoài một lần nữa. Nhưng sau những đột biến nhất định, thông điệp hữu dụng trước đó đã trở thành “thư rác”, tin nhắn được gửi cấp tập tạo thành “hộp thư rác”. Phản ứng của cơ thể để “tấn công thư rác” có thể trở thành thảm họa bởi trong những trường hợp tin nhắn như thế thì nó sẽ sinh trưởng hoặc phân chia lên gấp nhiều lần, kết quả là tạo ra bệnh ung thư. Hướng mới cho phòng chống ung thư G Bước quan trọng trong đường truyền này là khi một phân tử được gọi là ERK trải qua một chuyển đổi cho phép nó truyền đi thông qua màng bao quanh hạt nhân tế bào. GS Seger đã nghiên cứu sâu về bước đi này, ông đã khám phá ra một phức hợp quá trình phải diễn ra ở ERK khi thông điệp đi ngang qua. “Bộ lọc thư rác” hạt nhân hiệu quả trên đường truyền ERK đã tham gia vào việc khóa bước này, vì thế nó sẽ ngăn ngừa “các thông điệp” ERK khi nó sắp đi vào nhân tế bào. GS Seger và các đồng nghiệp đã thiết kế ra một loạt các phân tử nhỏ đưa vào tế bào và khóa sự chuyển giao các phân tử ERK. Theo cách này, GS Seger cùng cộng sự thử nghiệm trên các tế bào ung thư khác nhau và cho ra kết quả rất khả quan, thậm chí nhiều tế bào ung thư đã bị tiêu diệt. Ông Seger nói rằng các tế bào ung thư bị “nghiện” các dòng chảy tín hiệu ERK. Vì thế khi bị ngắt tín hiệu này thì những tế bào ung thư sẽ chết. Điều quan trọng và khá vui mừng là phân tử này không làm ảnh hưởng đến các tế bào bình thường mà nó chỉ chú trọng vào quá trình ung thư, do vậy nó sẽ để lại ít tác dụng phụ hơn là các loại thuốc hóa trị hiện thời. Trong nghiên cứu bệnh ung thư ở chuột, GS Rony Seger cho biết phân tử thuốc này hoạt động tốt hơn trong cơ thể chuộc so với trong môi trường nuôi cấy. Tế bào ung thư biến mất chỉ trong vài ngày và không quay trở lại. Thêm một ưu điểm nữa là các phân tử thuốc này không hủy hoại ERK mà chỉ chặn đứng nó tiến vào nhân tế bào. Có khả năng trị dứt điểm ung thư da? Chế độ ăn sạch Một trong những bệnh ung thư mà phân tử đã nhổ sạch rễ tế bào ung thư trong các thí nghiệm đó căn bệnh ung thư da chết người, với rất ít ca mà trước đó ghi nhận là được chữa khỏi. Những loại thuốc trị u ác tính hiện đang sử dụng, theo GS Seger, thường chỉ có tác dụng trong thời gian ngắn và sau đó bệnh ung thư trở nên kháng thuốc. GS Seger đã đưa ra một phân tử mới thêm vào phác đồ thuốc, luân phiên với những thứ khác mà không phát triển sự kháng thuốc. Những phân tử này đã triệt hạ các tế bào ung thư và nhiều bệnh đã cho thấy dấu hiệu bệnh suy thoái nếu như không muốn nói là các tế bào ung thư đã bị hủy diệt toàn diện. Phương pháp thiết kế các phân tử nhỏ có thể đi vào thẳng vào những tế bào bên trong và chặn đứng các thông điệp cụ thể trước khi chúng thành “thư rác” và sẽ hữu dụng để điều trị các căn bệnh khác ngoài bệnh ung thư. GS Seger cho biết mỗi đường truyền đều kết hợp với một loại bệnh khác nhau. Quan trọng là phải tìm ra những phân tử có thể chọn lọc mục tiêu. Ông Rony Seger và nhóm nghiên cứu của mình hiện đang thử nghiệm với các phân tử khác để tiến tới chặn đứng các đường truyền khác, một trong số đó là sự kết giao với bệnh tự miễn dịch.
medlatec
1,152
Nhận biết đau khớp vai do tổn thương sụn viền Tổn thương sụn viền và gân nhị đầu dài hay còn gọi là tổn thương SLAP (superior labrum anterior to posterior) rất hay gặp ở những người chơi thể thao. Là một trong những nguyên nhân dễ bỏ sót khi thăm khám và chẩn đoán, kể cả khi có phim chụp cộng hưởng từ. Tổn thương này không chỉ ảnh hưởng đến việc tập luyện và thi đấu mà còn gây phiền toái vì đau trong các động tác sinh hoạt hàng ngày. Sụn viền khớp vai là một cấu trúc giải phẫu, bao quanh ổ chảo xương vai, là phần tiếp khớp với xương cánh tay và có vai trò làm sâu thêm ổ chảo để tăng khả năng chống trật khớp cho khớp vai. Gân nhị đầu dài xương cánh tay là 1 trong 2 đầu gân của cơ nhị đầu cánh tay. Cơ này có tham gia vào động tác gấp và sấp khuỷu tay. Cơ chế chấn thương thường gặp là khớp vai xoay trong khi khuỷu tay duỗi đột ngột, thường gặp trong động tác ném bóng, vật nặng hoặc động tác phát bóng trong tennis. Chấn thương có thể nặng ngay lập tức hoặc tăng dần do bị tác động lặp đi lặp lại. Dễ nhầm lẫn với bệnh gì? Triệu chứng chính của tổn thương này là đau, tùy mức độ tổn thương có thể đau khi vận động vai ở một số động tác hoặc đau ê ẩm thường xuyên nếu kèm theo tình trạng viêm của gân. Đau có thể lan xuống vùng cánh tay hoặc cẳng tay. Đôi khi đau cảm giác mơ hồ, không rõ ràng. Bên cạnh đau là tình trạng giảm vận động do đau, bệnh nhân có thể không thực hiện được động tác do đau hoặc khi cố thực hiện sẽ bị mất lực để thực hiện động tác. Đối với những người chơi thể thao, đặc biệt là các môn thể thao thường phải sử dụng tay qua đầu như tennis, cầu lông, bóng ném, bóng rổ, tình trạng đau vai có thể sẽ gặp trong quá trình tập luyện hoặc thi đấu. Đau trong những trường hợp này thường dai dẳng, tăng lên khi thực hiện các động tác đưa tay qua đầu và làm giảm khả năng vận động của tay bị chấn thương. Đôi khi triệu chứng đau giống với đau do các nguyên nhân khác của bệnh lý nội khoa như viêm gân cơ, viêm quanh khớp vai... nên cần phải thăm khám kỹ mới có thể phân biệt được. Chẩn đoán như thế nào? Tổn thương SLAP là tổn thương khó, vị trí nằm sâu trong khớp nên chẩn đoán dựa vào việc thăm khám kỹ bằng những nghiệm pháp thăm khám lâm sàng chuyên khoa kết hợp với phim cộng hưởng từ khớp vai, tốt nhất là máy cộng hưởng từ 1.5 Tesla trở lên và tốt hơn nếu có thể là tiêm thuốc cản quang nội khớp. Khả năng phục hồi? Việc điều trị tùy theo mức độ tổn thương trong đó, ở những mức độ nặng thì phẫu thuật là phương án cần cân nhắc nhằm mục tiêu đầu tiên là cải thiện triệu chứng đau và sau đó là mức độ vận động. Trong đó, triệu chứng đau có thể được cải thiện tương đối tốt còn mức độ vận động thì có cải thiện nhưng không thể đạt mức 100% như trước khi chấn thương. Với sự phát triển của phẫu thuật nội soi, khả năng phục hồi lại vị trí tổn thương tương đối dễ dàng mà ít ảnh hưởng đến các cấu trúc giải phẫu lân cận. Sau mổ khoảng 2 tháng, bệnh nhân có thể trở lại với các hoạt động sinh hoạt thông thường nhưng không thực hiện các động tác nhanh mạnh hoặc mang xách nặng. Trong 2 tháng đầu, cần tập vận động để duy trì biên độ vận động của khớp vai và tránh teo các cơ quanh vai.
medlatec
670
Nguy cơ rối loạn nhịp tim ở người nghiện game: vấn đề cần quan tâm Nguy cơ rối loạn nhịp tim ở người nghiện game đã tăng lên đáng kể, đặc biệt là ở giới trẻ. Đây là một tin tức quan trọng, đánh dấu tầm quan trọng của việc hiểu rõ về ảnh hưởng của trò chơi điện tử đối với sức khỏe tim mạch đối với nhóm người trẻ tuổi. Dù có nguy cơ cao bị nhịp tim không đều, nhưng nếu được chẩn đoán và điều trị đúng cách, người chơi game vẫn có thể thưởng thức trò chơi điện tử một cách an toàn. 1. Vì sao nguy cơ rối loạn nhịp tim ở người nghiện game cao? Mặc dù chưa có một nghiên cứu hay số liệu cụ thể về tác động của nghiện game đối với sức khỏe đặc biệt là tim mạch, tuy nhiên một số yếu tố có thể giải thích mối liên hệ giữa nguy cơ rối loạn nhịp tim ở người nghiện game bao gồm:Tăng cường stress và căng thẳng: Nghiện game có thể dẫn đến tình trạng căng thẳng và stress, đặc biệt là khi người chơi đối mặt với các thách thức trong trò chơi hoặc áp lực về thời gian. Căng thẳng và stress liên quan đến sự gia tăng của hormone cortisol, điều này làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim ở người nghiện game.Thiếu ngủ và thói quen ăn uống kém lành mạnh: Nghiện game thường đi kèm với thói quen thức khuya và giảm thời gian ngủ. Thiếu ngủ và thói quen ăn uống kém có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tim mạch như béo phì, tăng huyết áp và đường huyết cao.Thiếu hoạt động thể chất: Người nghiện game có thể dành nhiều thời gian ngồi một chỗ, dẫn đến ít vận động cơ thể, điều này làm giảm khả năng tăng cường sức khỏe tim.Thay đổi hormone và hệ thống nội tiết: Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nghiện game có thể ảnh hưởng đến hệ thống nội tiết và hormone, có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe tim mạch.Tác động tâm lý và xã hội: Nghiện game có thể khiến người chơi xa lánh bạn bè, gia đình và những người xung quanh. Điều này có thể dẫn đến cảm giác cô đơn, buồn bã, lo lắng và căng thẳng. Những cảm xúc tiêu cực này có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tâm lý và thể chất của người chơi.Thiếu sự cân bằng trong cuộc sống: Nghiện game có thể làm mất sự cân bằng giữa công việc, học tập và giải trí, gây tác động tiêu cực đến sức khỏe toàn diện, bao gồm cả tim mạch. Nguy cơ rối loạn tim mạch ở người nghiện game Vì vậy, dù chưa có một kết quả nghiên cứu rõ ràng nhưng những tác động của việc nghiện game có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe nói chung và đặc biệt là tim mạch nói riêng. 2. Chơi game như thế nào để hạn chế ảnh hưởng đến tim mạch Để vừa có thể chơi game mà không gây hại đến sức khỏe tim mạch, chúng ta có thể thực hiện một số biện pháp để duy trì một lối sống lành mạnh. Một số gợi ý:Kiểm soát thời gian chơi game: Đặt ra giới hạn thời gian chơi game hàng ngày để tránh ngồi trước màn hình quá lâu. Sử dụng bộ hẹn giờ trên thiết bị hoặc ứng dụng để tự giới hạn thời gian chơi.Xây dựng thời gian biểu cân bằng: Tạo một lịch trình hàng ngày hoặc hàng tuần và sắp xếp các khung thời gian phù hợp cho công việc, học tập và giải trí. Duy trì sự cân bằng giữa chơi game, hoạt động thể chất và thời gian nghỉ ngơi.Thực hiện hoạt động thể chất: Dành ít nhất 150 phút hoạt động thể chất mỗi tuần. Kết hợp hoạt động vận động như tập luyện aerobic và tập luyện thể thao để củng cố sức khỏe tim mạch.Chế độ ăn uống cân đối: Duy trì chế độ ăn uống cân đối với đủ loại thực phẩm, nhiều rau củ, hạt ngũ cốc nguyên hạt, protein và chất béo lành mạnh. Hạn chế tiêu thụ đường, chất béo bão hòa và natri.Quản lý stress: Tìm kiếm phương pháp giảm stress như thiền, yoga hoặc hoạt động sáng tạo. Học cách quản lý cảm xúc và tìm kiếm sự cân bằng trong cuộc sống hàng ngày.Ngủ đủ giấc và đảm bảo thời gian đi ngủ mỗi ngày: Tạo thói quen giấc ngủ có quy tắc, cố gắng điều chỉnh thời gian thức dậy và đi ngủ. Tránh chơi game trước khi đi ngủ để giảm tác động của ánh sáng xanh.Chơi game có ích cho sức khỏe: Chọn những trò chơi có tính chất vận động, giáo dục hoặc tương tác xã hội, tránh các thể loại game mang tính cạnh tranh cao và gây áp lực. Hoạt động thể chất giúp cải thiện sức khỏe toàn diện 3. Làm thế nào để hạn chế nguy cơ rối loạn nhịp tim ở người nghiện game Thay đổi thói quen chơi game ở người nghiện game có thể là một quá trình khó khăn. Tuy nhiên, chúng ta có thể thử những phương pháp dưới đây để xây dựng thói quen mới: 3.1. Đối với bản thân người nghiện game Nhận thức được vấn đề: Nhận ra rằng thói quen chơi game đang ảnh hưởng đến cuộc sống của bạn và sẽ gây tác động tiêu cực trong tương lai.Đặt mục tiêu cụ thể: Đặt ra những mục tiêu cụ thể về thời gian chơi game, chẳng hạn như giảm xuống một số giờ cụ thể mỗi ngày hoặc tuần.Thiết lập giới hạn thời gian: Sử dụng các chức năng giới hạn thời gian chơi trên các thiết bị hoặc ứng dụng để giúp bạn kiểm soát thời gian.Thay đổi môi trường chơi: Thay đổi không gian chơi để giảm sự hấp dẫn của trò chơi. Điều này có thể giúp làm giảm thời gian chơi và làm mới sự quan tâm của bạn đối với các hoạt động khác.Lên lịch hoạt động khác: Tổ chức lịch trình hàng ngày hoặc hàng tuần với các hoạt động khác nhau như thể dục, học tập, gặp gỡ bạn bè hoặc tham gia sở thích mới.Chơi game có ích: Chọn những trò chơi có tính giáo dục hoặc tương tác xã hội, giúp tận dụng thời gian chơi một cách có ý nghĩa.Tìm kiếm hỗ trợ tâm lý: Nếu cảm thấy khó khăn, hãy tìm kiếm sự hỗ trợ từ bạn bè, gia đình hoặc chuyên gia tâm lý. Họ có thể hỗ trợ và đưa ra lời khuyên cần thiết.Tìm hiểu về tác động của việc chơi game: Hiểu rõ về những tác động tiêu cực của thói quen chơi game có thể giúp bạn nhận ra giá trị của việc thay đổi thói quen này.Chấp nhận tiến triển nhỏ: Thay đổi thói quen không phải lúc nào cũng dễ dàng. Hãy chấp nhận tiến triển nhỏ và đánh giá bản thân theo thời gian.Dùng thời gian hiệu quả: Tận dụng các khoảng thời gian trống trong ngày để thực hiện những hoạt động mà bạn thích và có lợi cho sức khỏe. 3.2. Sự hỗ trợ từ gia đình và bạn bè Gia đình và bạn bè có thể giúp người nghiện game thay đổi bằng cách hiểu rõ tình trạng người nghiện game, thể hiện sự quan tâm và tạo ra môi trường lành mạnh.Người thân và bạn bè có thể khuyến khích người nghiện game cùng tham gia vào các hoạt động khác ngoài trò chơi điện tử. Khuyên nhủ người nghiện game tìm kiếm sự giúp đỡ từ các chương trình trị liệu và chấp nhận những tiến triển nhỏ để khích lệ tinh thần của họ. Ngoài ra, người thân cần tránh chỉ trích và đánh giá người nghiện game mà nên đồng hành cùng quá trình thay đổi và hỗ trợ họ trong việc xác định và giải quyết nguyên nhân dẫn đến thói quen xấu trên. Những sự hỗ trợ tích cực từ gia đình và bạn bè giúp người nghiện game cảm thấy được tin tưởng và có động lực để thay đổi. Gia đình và bạn bè cần hỗ trợ người nghiện game để xây dựng thói quen lành mạnh Hy vọng qua bài viết trên có thể giúp người nghiện game phần nào hiểu được ảnh hưởng của việc chơi game và các vấn đề sức khỏe liên quan. Đặc biệt là nguy cơ rối loạn tim mạch ở người nghiện game hay các bệnh lý về tim khác.
vinmec
1,462
Kiểm tra thính giác cho trẻ em Các bài kiểm tra thính giác định kỳ được cung cấp cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có thể giúp phát hiện sớm bất kỳ vấn đề nào trong quá trình phát triển của chúng. Mặc dù các vấn đề nghiêm trọng về thính lực trong thời thơ ấu của trẻ là rất hiếm khi xảy ra, nhưng việc xét nghiệm sớm có thể đảm bảo phát hiện và xử lý kịp thời các tình trạng về thính giác cho trẻ. 1. Tầm quan trọng của kiểm tra thính giác cho trẻ em Các bài kiểm tra thính giác có thể được thực hiện ngay sau khi sinh nhằm giúp chẩn đoán các tình trạng mất thính lực đáng kể ở trẻ em cũng như phát hiện ra bất kỳ vấn đề thính giác nào đang trở nên tồi tệ hơn.Việc kiểm tra thính lực cho bé định kỳ có thể giúp phát hiện ra sớm một vấn đề về thính giác không được chẩn đoán trong nhiều tháng hoặc thậm chí nhiều năm ở trẻ. Do đó, bạn nên cho trẻ đi kiểm tra thính giác càng sớm càng tốt vì những tình trạng phát hiện muộn có thể ảnh hưởng đến sự phát triển ngôn ngữ, lời nói, các kỹ năng xã hội và học tập của trẻ. 2. Khi nào nên cho trẻ đi kiểm tra thính giác? Khả năng nghe của trẻ có thể được kiểm tra theo các mốc sau đây:Trong vòng 2 tuần đầu sau khi sinh: Đây được gọi là kiểm tra thính giác trẻ sơ sinh, thường được thực hiện trước khi bạn xuất viện sau khi sinh con.Trẻ từ 9 tháng – 2.5 tuổi: Trong quá trình đánh giá sức khoẻ cũng như sự phát triển của trẻ trong độ tuổi này, bạn nên cho trẻ đi khám thính giác nhằm kiểm tra bất kỳ vấn đề thính lực nào có thể làm cản trở đến sự phát triển của trẻ.Trẻ từ 4 – 5 tuổi: Hầu hết trẻ em sẽ được kiểm tra thính giác khi chúng bắt đầu đi học. Các bài kiểm tra này có thể được tiến hành ngay tại trường học hoặc phòng khám tai mũi họng.Ngoài ra, các bậc phụ huynh cũng có thể kiểm tra thính lực cho bé vào bất kỳ thời điểm nào mà bạn cảm thấy lo ngại. Tốt nhất, hãy trao đổi với bác sĩ đa khoa nếu bạn lo lắng về khả năng nghe của con mình. Kiểm tra thính giác trẻ sơ sinh được thực hiện trong vòng 2 tuần đầu sau khi sinh 3. Các bài kiểm tra thính lực cho trẻ em Dưới đây là những bài kiểm tra thính giác phổ biến dành cho trẻ sơ sinh, trẻ em và trẻ nhỏ, bao gồm:3.1.Đo thính lực củng cố thị giác (VRA)VRA thường được sử dụng để kiểm tra thính lực cho bé từ 6 tháng đến 2 tuổi rưỡi. Trong quá trình đo thính lực củng cố thị giác, trẻ sẽ được dạy cách liên kết âm thanh với các phần thưởng trực quan, chẳng hạn như màn hình máy tính sáng hay đồ chơi.Khi trẻ có thể liên kết âm thanh với phần thưởng trực quan, âm lượng và cao độ của âm thanh sẽ thay đổi để xác định được những âm thanh yên tĩnh nhất mà trẻ có thể nghe được.3.2.Đo thính lực khi chơi. Trẻ nhỏ từ 1.5 – 5 tuổi có thể được kiểm tra thính giác khi chơi. Trong quá trình kiểm tra, âm thanh sẽ được phát qua tai nghe hoặc loa, sau đó trẻ sẽ được yêu cầu thực hiện một nhiệm vụ đơn giản khi chúng nghe thấy các âm thanh, chẳng hạn như đặt bóng vào thùng để hoàn thành một câu đố.Tương tự như phương pháp VRA, âm lượng và cao độ của âm thanh phát ra sẽ được thay đổi để có thể xác định được âm thanh yên tĩnh nhất mà trẻ có thể nghe thấy.3.3.Đo thính lực âm thanh thuần tuý. Những trẻ lớn hơn có thể thực hiện đo thính lực âm thanh thuần tuý nhằm kiểm tra thính giác trước khi trẻ bắt đầu đi học. Nó cũng tương tự như một bài kiểm tra thính lực cho người lớn.Trong quá trình đo thính lực âm thanh thuần tuý, máy sẽ tạo ra âm thanh ở các âm lượng và tần số khác nhau. Âm thanh được phát qua tai nghe và bác sĩ sẽ yêu cầu trẻ trả lời bằng cách nhấn nút khi chúng nghe thấy bằng. Thông qua việc thay đổi mức độ của âm thanh, bác sĩ có thể tìm ra những âm thanh yên tĩnh nhất mà trẻ có thể nghe được.3.4.Thử nghiệm dẫn truyền âm thanh qua xương. Bên cạnh việc sử dụng tai nghe hoặc loa, hầu hết các thử nghiệm trên cũng có thể được thực hiện bằng cách dùng một thiết bị rung nhỏ đặt ở sau tai. Thiết bị này sẽ truyền âm thanh trực tiếp đến tai thông qua các xương ở đầu, giúp xác định phần nào của tai không hoạt động bình thường nếu trẻ đang có các vấn đề về thính giác.3.5.Đo màng nhĩĐo màng nhĩ là một bài kiểm tra thính giác giúp đánh giá mức độ linh hoạt của màng nhĩ.Để có thính giác tốt, màng nhĩ của trẻ cần phải linh hoạt để cho phép âm thanh đi qua nó. Nếu màng nhĩ quá cứng do có chất lỏng phía sau (tai keo), nó có thể khiến cho âm thanh bị dội ngược lại thay vì truyền qua màng nhĩ.Trong quá trình kiểm tra màng nhĩ, bác sĩ sẽ đặt một ống cao su mềm ở lối vào tai của trẻ. Không khí nhẹ nhàng thổi xuống ống và âm thanh được phát qua một chiếc loa nhỏ bên trong ống, sau đó ống đo âm thanh bị dội ngược lại từ tai. Kiểm tra thính giác giúp phát hiện sớm bất kỳ vấn đề nào về khả năng nghe của trẻ 4.Nguyên nhân gây ra các vấn đề về thính giác ở trẻ em Thực tế, có nhiều nguyên nhân khiến trẻ gặp phải các vấn đề về thính giác, bao gồm mất thính lực tạm thời do cảm lạnh. Ngoài ra, một số nguyên nhân gây mất thính lực khác ở trẻ cũng có thể được phát hiện trong các cuộc kiểm tra thính giác định kỳ, bao gồm:Keo tai: Sự tích tụ nhiều của các chất lỏng trong tai giữa, thường xảy ra phổ biến ở trẻ nhỏ.Tình trạng nhiễm trùng: Phát triển ngay khi trẻ còn trong bụng mẹ hoặc khi sinh, chẳng hạn như cytomegalovirus và rubella, gây mất thính lực tiến triển ở trẻ. Các tình trạng di truyền: Chẳng hạn như chứng xơ cứng tai, khiến cho các dây thần kinh thính giác không hoạt động hiệu quả như bình thường.Tổn thương ốc tai hoặc dây thần kinh thính giác: Điều này có thể xảy ra do chấn thương nghiêm trọng ở đầu, phẫu thuật đầu hoặc tiếp xúc với tiếng ồn lớn.Ngạt khi sinh: Trẻ bị thiếu oxy khi sinh.Một số bệnh lý nhất định: Chẳng hạn như viêm não hoặc viêm màng não. 5. Phát hiện các dấu hiệu của vấn đề thính giác ở trẻ Mặc dù trẻ có thể được kiểm tra thính giác định kỳ khi chúng lớn lên, tuy nhiên các bậc phụ huynh vẫn nên để ý đến các dấu hiệu khi trẻ có sự bất thường về thính lực, bao gồm:Trẻ kém tập trung hoặc thiếu sự chú ý. Nói to và nghe ti vi ở âm lượng lớn. Không phản hồi khi tên của trẻ được gọi bởi người khác. Phát âm sai từ. Khó xác định và nhận biết được nơi phát ra âm thanh. Bạn nên trao đổi với bác sĩ đa khoa nếu lo lắng về khả năng thính lực của con mình. Các bài kiểm tra thính lực cho bé có thể được thực hiện ở mọi lứa tuổi.gov, nhs.uk
vinmec
1,353
Dấu hiệu ung thư vú ở nam giới bạn không nên bỏ qua Ung thư vú thường được biết đến như một căn bệnh ác tính phổ biến ở nữ giới. Tuy nhiên nam giới vẫn có nguy cơ mắc phải căn bệnh này. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm được một số thông tin quan trọng, đặc biệt là cách nhận biết dấu hiệu ung thư vú ở nam giới. 1. Nhận định chung về ung thư vú ở nam giới 1.1. Ung thư vú ở nam giới là gì? Mô vú ở nam giới không phát triển mạnh như ở nữ giới, tuy nhiên những mô này vẫn có khả năng hình thành nên ung thư vú. Ung thư vú ở nam giới chính là sự tăng sinh một cách bất thường của các tế bào vú, tạo thành khối u và có thể lan sang các bộ phận xung quanh. Ung thư vú ở nam giới thường xuất hiện trong độ tuổi từ 60-70 tuổi, nhất là những người có dấu hiệu thừa cân, béo phì hoặc đang điều trị bằng hormone. Ung thư vú ở nam giới được cho là nguy hiểm hơn so với nữ giới bởi những ca bệnh này thường được phát hiện muộn hơn ở nữ. Lý do có thể là vì nam giới vẫn còn chủ quan về vấn đề này. Một phần khác là vì lượng mô vú ở nam quá nhỏ nên sẽ khó cảm nhận những dấu hiệu bất thường, khiến khối u có thể nhanh chóng lan sang các mô xung quanh. Tuy số lượng mô vú khá ít nhưng nam giới vẫn có thể mắc ung thư vú – Ung thư biểu mô ống xâm lấn: Là loại hay gặp nhất, tế bào ung thư xuất phát từ các ống rồi dẫn ra các phần khác của mô vú và di căn tới những bộ phận ở xa hơn. – Ung thư biểu mô tiểu thùy xâm lấn: Tế bào ung thư xuất phát từ các tiểu thùy rồi lan sang các mô vú xung quanh và di căn tới những bộ phận khác trên cơ thể. – Ung thư biểu mô ống tuyến vú tại chỗ: Tế bào ung thư xuất phát từ lớp niêm mạc của các ống dẫn, không lan sang các mô khác trong vú cũng như các hạch bạch huyết hay các cơ quan ngoài vú. 1.2. Nguyên nhân gây nên ung thư vú ở nam giới Với đối tượng là nam giới, ung thư vú thường xuất hiện khi lượng hormone estrogen trong cơ thể người bệnh tăng cao đột biến. Bên cạnh đó, một số yếu tố nguy cơ cao có thể dẫn tới ung thư vú như: – Sử dụng quá nhiều bia rượu, thuốc lá và các chất kích thích khác – Bị béo phì, dư thừa cân nặng – Thiếu androgen tương đối do mắc một số bệnh về gan như viêm gan, xơ gan,… – Trong gia đình có mẹ hoặc chị/em gái ruột bị ung thư vú – Do biến đổi gen một cách bất thường – Có tiền sử tiếp xúc trực tiếp với các chất phóng xạ – Mắc hội chứng di truyền hiếm gặp Klinefelter – Mắc một số bệnh lý tinh hoàn như chấn thương tinh hoàn, tinh hoàn lạc chỗ, quai bị – Mắc chứng vú to nam giới do ngộ độc, nhiễm trùng, sử dụng thuốc hoặc điều trị nội tiết Thường xuyên uống rượu bia một cách không kiểm soát có thể là nguyên nhân dẫn tới ung thư vú 2. Dấu hiệu ung thư vú ở nam giới bạn không nên bỏ qua Ung thư vú ở nam giới có biểu hiện khá rõ ràng nhưng thường bị bỏ qua vì chủ quan. Các triệu chứng ung thư điển hình bao gồm: – Xuất hiện cục u cứng ở dưới quầng vú, không có cảm giác đau – Núm vú bị co rút, tụt vào trong – Đầu núm vú có hiện tượng tiết dịch bất thường – Núm vú ngứa, đau, tấy đỏ hoặc đóng vảy – Vùng da quanh ngực có hiện tượng nhăn – Vùng xương quai xanh và xương cánh tay nổi hạch, có thể quan sát bằng mắt thường – Kích thước vú to lên, mô vú sưng và cứng hơn, đổi màu da – Buồn nôn, khó thở (giai đoạn ung thư vú di căn) 3. Chẩn đoán bệnh ung thư vú ở nam giới bằng cách nào? Khi phát hiện các dấu hiệu nghi ngờ ung thư vú, nam giới cần đến bệnh viện khám ngay để được chẩn đoán chính xác. Các phương pháp có thể được bác sĩ sử dụng để chẩn đoán ung thư vú ở nam giới bao gồm: – Thăm khám lâm sàng – Chọc hút tế bào ung thư bằng kim nhỏ – Sinh thiết kim vào khối u hoặc sinh thiết mở lấy khối u – Chụp tuyến vú để phát hiện các bất thường, xác định người bệnh mắc ung thư vú hay chứng vú to Thông qua thăm khám với bác sĩ và xét nghiệm, người bệnh sẽ biết mình có mắc ung thư hay không Sau khi có đủ lượng mô bệnh học để phân tích, bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ điều trị cho người bệnh. Với nữ giới, nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm thì vẫn có thể thực hiện điều trị bảo tồn để loại bỏ khối ung và vẫn giữ lại được tuyến vú. Tuy nhiên, nam giới sẽ cần cắt bỏ toàn bộ tuyến vú, kết hợp với nạo vét hạch. Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể được chỉ định hóa trị kết hợp với xạ trị tùy theo đặc điểm của từng giai đoạn bệnh cũng như tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Nếu cơ thể nam giới đáp ứng tốt thì cũng có thể điều trị nội tiết. Ung thư vú ở nam giới có tiên lượng tốt hơn ở giai đoạn sớm. Chính vì vậy, hãy để ý tới mọi bất thường trên cơ thể, đặc biệt là vùng xung quanh ngực để đi khám càng sớm càng tốt. Có như vậy thì bệnh mới được điều trị kịp thời. Ngoài ra, đề có thể phòng ngừa và giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh, nam giới cần chủ động giữ gìn vệ sinh vùng ngực và kiểm tra sức khỏe định kỳ từ 6 tháng – 1 năm/lần.
thucuc
1,094
Công dụng thuốc Netlisan Thuốc Netlisan có thành phần chính là Netilmicin hàm lượng 300mg/ 3ml. Đây là loại kháng sinh dạng tiêm thuộc nhóm Aminoglycosid, thường được chỉ định trong những trường hợp nhiễm khuẩn. 1. Tác dụng của thuốc Netlisan Hoạt chất Netilmicin có trong Netlisan là một Aminoglycosid bán tổng hợp. Chúng có khả năng diệt khuẩn thông qua sự ức chế tổng hợp protein ở tế bào vi khuẩn. Cụ thể, Netilmicin gắn cố định vào thụ thể trên tiểu đơn vị ribosome 30S khiến quá trình dịch mã ở vi khuẩn bị sai, do đó chúng không tổng hợp được protein hoặc các protein tạo ra không có chức năng sinh học.Phổ tác dụng của Netilmicin khá tương đồng với Gentamicin, nhạy cảm trên các chủng vi khuẩn như:Enterobacteriaceae;E. coli;Proteus mirabilis;Citrobacter;Klebsiella;Providencia;Serratia spp.Thuốc Netlisan thường được chỉ định cho các trường hợp nhiễm khuẩn mức độ nặng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra, thậm chí là cho các trường hợp không đáp ứng với Gentamicin hay Tobramycin trong các bệnh lý như:Viêm phổi;Nhiễm khuẩn huyết;Nhiễm khuẩn đường mật;Nhiễm khuẩn vết thương, vết bỏng;Nhiễm khuẩn đường tiết niệu;Nhiễm lậu cầu cấp tính;Nhiễm khuẩn xương khớp. 2. Liều sử dụng và cách dùng thuốc Netlisan Thuốc Netlisan được dùng bằng đường tiêm. 2 đường dùng chủ yếu là tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Bệnh nhân không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sĩ và sự hỗ trợ từ nhân viên y tế.Liều dùng của Netlisan cho người lớn được khuyến cáo như sau:Đối với những bệnh nhân có tình trạng nhiễm khuẩn nặng, bị đe dọa tính mạng: Dùng liều 7,5mg/ kg/ ngày, chia làm 3 lần, mỗi lần cách nhau 8 giờ. Ngay khi tình trạng có dấu hiệu được cải thiện (thường khoảng sau 48 giờ), phải điều chỉnh giảm xuống liều 6mg/ kg/ ngày hoặc thấp hơn nếu có thể.Trong chỉ định điều trị nhiễm khuẩn đường tiểu: Dùng liều 150mg/ lần/ ngày x 5 ngày. Hoặc dùng liều 3 - 4mg/ kg/ ngày, chia ra 2 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.Đối với trẻ em, liều dùng Netlisan được khuyến cáo như sau:Trẻ em trong độ tuổi từ 6 tuần tuổi trở lên: Dùng liều 5,5 - 8mg/ kg/ ngày, chia ra 2 - 3 lần dùng mỗi ngày.Trẻ em từ 1 - 6 tuần tuổi: Dùng liều 4 - 6,5mg/ kg/ ngày, chia ra 2 lần.Trẻ em dưới 1 tuần tuổi: 6mg/ kg/ ngày, chia ra 2 lần.Phải thường xuyên kiểm soát nồng độ thuốc trong máu ở đối tượng trẻ em để tránh những độc tính có hại lên thận và tai khi dùng quá liều thuốc khuyến cáo. 3. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Netlisan Khi chỉ định Netlisan cho bệnh nhân suy thận, cần phải tính toán lại liều dùng dựa trên chỉ số độ thanh thải creatinin để tránh những ảnh hưởng của thuốc có thể làm nặng thêm tình trạng suy thận của bệnh nhân. Việc điều chỉnh liều cũng được khuyến cáo cho đối tượng bệnh nhân là người cao tuổi.Một trong những tác dụng phụ nổi bật của Netlisan nói riêng và các kháng sinh nhóm Aminoglycosid nói chung là độc tính trên thính giác. Cụ thể là ảnh hưởng lên hệ thống tiền đình - ốc tai khiến bệnh nhân có thể gặp những triệu chứng như ù tai, giảm thính giác, choáng váng, chóng mặt. Cần thường xuyên theo dõi bệnh nhân trong quá trình điều trị để sớm phát hiện và ngăn chặn nếu có những triệu chứng kể trên.Những bệnh nhân mắc bệnh nhược cơ hoặc parkinson cần phải thận trọng khi dùng thuốc Netlisan vì chúng có tác dụng làm giảm trương lực cơ, yếu cơ.Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, hoạt chất Netilmicin trong Netlisan có khả năng đi qua nhau thai và gây độc tính trên thai nhi. Do đó, cần tránh việc sử dụng thuốc Netlisan cho bệnh nhân mang thai. Trong trường hợp bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đe dọa đến tính mạng mà không đáp ứng với các thuốc khác, bác sĩ sẽ cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trước khi quyết định sử dụng thuốc cho các đối tượng này. Thông thường, các bác sĩ sẽ tiến hành lọc màng bụng hoặc chạy thận nhân tạo để loại bỏ thuốc ra khỏi máu. Các biểu hiện quá liều Netlisan được ghi nhận như suy hô hấp, liệt cơ, ức chế thần kinh cơ. 4. Tương tác thuốc của Netlisan Khi sử dụng Netlisan đồng thời với một Aminoglycosid khác sẽ làm tăng nguy cơ và mức độ độc tính trên thính giác và trên thận. Hơn nữa, sự kết hợp này cũng dẫn đến quá trình ức chế cạnh tranh khiến cho nồng độ thuốc thấm qua màng tế bào vi khuẩn sẽ giảm xuống.Một số sự kết hợp khác cũng dẫn đến tăng tác dụng phụ của Netlisan như dùng chung với thuốc giảm đau nhóm Opioid, thuốc mê Malogenated hydrocarbon, Methoxyflurane, Vancomycin, Furosemid. Do đó, cần thận trọng trong những trường hợp này bằng cách thường xuyên giám sát nồng độ thuốc trong máu và theo dõi những biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân.Thuốc Netlisan có tương kỵ với các kháng sinh Penicillin và Cephalosporin. Cụ thể, kháng sinh nhóm beta lactam có khả năng làm mất hoạt tính của Netilmicin trong Netlisan. Do đó, không trộn chung các thuốc này trong một bình dịch truyền. Nếu cần hãy tiêm chúng tại các vị trí khác nhau trên cơ thể hoặc sử dụng cách nhau một khoảng thời gian nhất định.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Netlisan, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Netlisan là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
1,006
Góc giải đáp: Ngủ không đủ giấc ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào? Giấc ngủ rất quan trọng đối với sức khỏe. Đó là khoảng thời gian cơ thể được hoàn toàn nghỉ ngơi sau một ngày dài bận rộn. Vậy nếu thiếu ngủ, cơ thể chúng ta sẽ ra sao? Bài viết sau sẽ giải đáp chi tiết thắc mắc: “Ngủ không đủ giấc ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào”. 1. Giấc ngủ quan trọng như thế nào? Ngủ bao nhiêu là đủ? Ngủ là một nhu cầu thiết yếu của cơ thể, nếu không được ngủ, chúng ta sẽ không thể tái tạo năng lượng để tiếp tục sống và làm việc. Theo một con số thống kê, thời gian ngủ chiếm 1/3 thời gian cuộc đời mỗi người. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là đối tượng cần được ngủ nhiều hơn vì khi ngủ, cơ thể của trẻ sẽ tiết ra nhiều hormone tăng trưởng giúp trẻ phát triển nhanh hơn và khỏe mạnh hơn. Một giấc ngủ sâu và đủ giấc còn giúp cơ thể tiết ra những nội tiết tố quan trọng giúp quá trình chuyển hóa cũng như tích lũy năng lượng và quá trình tăng trưởng của cơ thể được diễn ra trơn tru. Từ đó, chúng ta sẽ dễ dàng thực hiện công việc, hoạt động của ngày hôm sau. Hơn nữa, qua một đêm ngủ đủ giấc, não bộ sẽ có thời gian để sắp xếp lại thông tin và tăng cường khả năng ghi nhớ của não bộ. Đây là một yếu tố rất quan trọng. Cũng chính vì thế, bạn luôn cảm thấy cơ thể khoan khoái, tràn đầy hứng thú làm việc sau một giấc ngủ dài. Ngoài ra, khi ngủ đủ giấc, tinh thần của bạn cũng sẽ được cải thiện hơn rất nhiều, giúp cơ thể đốt thêm nhiều chất béo và giảm cân hiệu quả hơn. Nhu cầu ngủ ở mỗi lứa tuổi là khác nhau, chẳng hạn như trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ cần ngủ khoảng 14 đến 17 giờ/ ngày. Nhưng với trẻ lớn hơn, nhu cầu ngủ sẽ là 11 đến 14 giờ mỗi ngày. Đến khi các em đi học (độ tuổi 14 đến 17 tuổi) thì chỉ cần ngủ từ 8 đến 10 tiếng mỗi ngày. Với những người trưởng thành, cần ngủ khoảng 7 đến 9 tiếng mỗi ngày. Người cao tuổi, nhu cầu ngủ sẽ ít hơn, trung bình là 7 đến 8 tiếng/ngày. 2. Ngủ không đủ giấc ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào? Khi cơ thể bị thiếu ngủ, ngủ không đủ giấc sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến cả sức khỏe tinh thần và sức khỏe thể chất của bạn. Cụ thể như sau: Mất tập trung Bạn có thể nhận thấy điều này rất dễ dàng sau một thời gian thiếu ngủ thường xuyên. Khi bộ não không có đủ thời gian để nghỉ ngơi, khả năng tập trung và ghi nhớ của chúng ta sẽ kém hơn rất nhiều. Bạn sẽ luôn thấy cơ thể mình chậm chạp khi ngủ không đủ giấc. Giảm năng suất lao động Khi thiếu ngủ, cơ thể bị mệt mỏi, mất khả năng tập trung thì đương nhiên hiệu quả công việc sẽ không cao. Rất khó để có được sự tỉnh táo khi làm việc. Rối loạn tâm lý Những người mất ngủ thường xuyên có thể phải đối mặt với tình trạng rối loạn tâm lý. Vì mệt mỏi do thiếu ngủ, khiến họ dễ cáu gắt vô cớ, tâm trạng tiêu cực, đôi khi lo lắng quá nhiều trước những vấn đề không quá nghiêm trọng. Thậm chí nếu không sớm cải thiện giấc ngủ, người bệnh có thể gặp phải tình trạng nghiêm trọng như trầm cảm hay tự kỷ,… Tăng nguy cơ lão hóa da Khi bạn không ngủ đủ giấc, cơ thể sẽ có nguy cơ tiết ra loại hormone có tên là cortisol - gây phá vỡ nhiều collagen. Đây cũng chính là lý do vì sao làn da của bạn nổi nhiều mụn và có nhiều nếp nhăn. Không ngủ đủ giấc trong một thời gian dài là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây lão hóa da. Tăng nguy cơ thừa cân, béo phì Trong khi ngủ, cơ thể cũng có thể tiêu hao lượng mỡ thừa, giảm nguy cơ tích tụ mỡ và giúp bạn giảm cân. Trong quá trình giảm cân, việc ngủ đủ giấc cũng quan trọng không kém các bài tập thể dục và thói quen ăn nhiều rau củ. Hơn nữa, thiếu ngủ khiến cơ thể mệt mỏi và có xu hướng thèm ăn. Thông thường, những người thiếu ngủ rất khó khăn khi kiểm soát cơn thèm ăn của mình. Họ ăn nhiều hơn để giải tỏa mệt mỏi và căng thẳng, dù biết rằng thói quen này sẽ khiến họ tăng cân. Tăng nguy cơ mắc một số bệnh Thiếu ngủ làm suy giảm hệ miễn dịch: Khi bạn thiếu ngủ, cơ chế miễn dịch của cơ thể sẽ hoạt động kém hơn, giảm khả năng phòng chống bệnh. Đặc biệt, những người thiếu ngủ thì khả năng tiếp nhận các loại vắc-xin phòng bệnh của họ cũng kém hơn rất nhiều Tăng huyết áp và nguy cơ mắc bệnh tim mạch: Người thường xuyên bị thiếu ngủ sẽ khiến cơ thể có nguy cơ cao phải đối mặt với tình trạng tăng huyết áp. Bên cạnh đó, thiếu ngủ cũng có tác động đến hệ thần kinh giao cảm - khiến nó hoạt động nhiều hơn, co mạch máu,… tạo áp lực cho tim. Nếu bạn thiếu ngủ trong một thời gian dài, cơ thể sẽ cần nhiều insulin hơn mức bình thường và gây ảnh hưởng xấu tới mạch máu và tim. Đây cũng là nguyên nhân khiến tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường. Ảnh hưởng đến thị lực: Thiếu ngủ cũng có nghĩa là đôi mắt của bạn phải hoạt động nhiều hơn vì thế bạn rất dễ gặp phải những vấn đề về mắt, chẳng hại như hội chứng tầm nhìn hình ống, hiện tượng mờ mắt, tăng nguy cơ mắc những tật khúc xạ,… Thiếu ngủ cũng là yếu tố liên quan đến bệnh Alzheimer. Vì thiếu ngủ có thể làm tăng lượng Beta-Amyloid - một loại protein có thể làm tăng nguy cơ mắc căn bệnh suy giảm trí nhớ này. Tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư: Khi bạn không ngủ đủ giấc, cơ thể sẽ không thể sản xuất ra nhiều melatonin - đây chính là loại hormone có thể ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư và các khối u ung thư. Trên đây là những thông tin giúp bạn có thể trả lời câu hỏi: “Ngủ không đủ giấc ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào”. Bạn cũng nên nhớ rằng, rất nhiều nguyên nhân gây thiếu ngủ, chẳng hạn như thức khuya, dậy sớm để hoàn thành công việc, do uống cà phê, trà quá nhiều vào buổi tối,… nhưng thiếu ngủ cũng có thể do một số vấn đề về sức khỏe. Vì thế, bạn nên tìm cách để cải thiện chất lượng giấc ngủ của mình.
medlatec
1,195
Mức độ nguy hiểm và chuẩn đoán bệnh tim do thiếu máu cục bộ Bệnh tim do thiếu máu cục bộ là tình trạng có thể đe dọa trực tiếp tới tính mạng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Không những vậy, bệnh lý còn gây ra rất nhiều biến chứng nguy hại cho sức khỏe. Nên, khi hiểu rõ về bệnh sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc ngăn ngừa, phát hiện và điều trị. 1. Tìm hiểu về bệnh tim thiếu máu cục bộ Tim thiếu máu cục bộ là tình trạng khi lượng máu truyền tới tim bị giảm thiểu và làm tim không nhân đủ oxy. Nguyên nhân chủ yếu là do bị tắc nghẽn một phần hay toàn động mạch tim. Bệnh sẽ khiến khả năng bơm máu cho tim giảm đi đáng kể. Ngoài ra còn gây ra các cơn đau và rối loạn nhịp tim nguy hiểm. Bệnh tim thiếu máu cục bộ xuất hiện bởi tình trạng hẹp mạch vành Bệnh chủ yếu tồn tại dưới hai dạng: – Bệnh tim thiếu máu cục bộ cấp tính: là khi một động mạch trong tim đột ngột bị tắc nghẽn. Nếu nghiêm trọng có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hay rối loạn nhịp gây đau thắt. – Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính: tình trạng bệnh động mạch vành ổn định (cơn đau thắt ổn định). Cơn đau thắt ngực ổn định xuất hiện khi người bệnh vận động, làm việc gắng sức. Nó thường diễn ra ngắn và giảm nếu được nghỉ ngơi. Đó chính là tình trạng ổn định của mảng xơ vữa động mạch vành. Khi đang hoạt động một vài mảng xơ vữa nứt ra gây hẹp hay tắc lòng mạch dẫn đến tình trạng vành cấp. Tình trạng này khi điều trị ổn định sẽ được xem là bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn. 2. Nguyên nhân và biến chứng có thể xảy ra của bệnh lý Bệnh tim thiếu máu cục bộ thường xảy ra khi máu di chuyển qua một hay nhiều động mạch vành giảm sút. Điều này còn gây cản trở cho quá trình nhận oxy của phần cơ tim. 2.1. Các nguyên nhân gây ra bệnh tim do thiếu máu cục bộ Những nguyên nhân của bệnh tim thiếu máu cục bộ có thể kể tới như: – Bệnh xơ vữa động mạch: là khi các mảng cholesterol bám và tích tụ ở thành động mạch. Đây được đánh giá là tình trạng phổ biến nhất hình thành lên thiếu máu cơ tim. – Cục máu đông: khi các mảng xơ vữa phát triển bên trong động mạch bị vỡ sẽ gây ra máu đông. Cục máu đông có thể gây tắc nghẽn động mạch và dẫn đến đau tim, thiếu máu cơ tim. Rất ít trường hợp máu đông di chuyển từ chỗ khác trên cơ thể và đi tới động mạch vành. – Co thắt động mạch vành: tình trạng tạm thời này đôi khi có thể làm giảm hay ngăn máu di chuyển đến tim trong một thời gian ngắn. Tuy nhiên, đây lại là nguyên nhân khá ít gặp của bệnh tim thiếu máu cục bộ. Một số các nguyên do khác: cố gắng làm việc; căng thẳng; nhiệt độ quá thấp; ăn no; lạm dụng các loại chất kích thích;… 2.2. Những biến chứng nguy hiểm của bệnh tim do thiếu máu cục bộ Tình trạng thiếu máu cơ tim nếu không được chú ý và điều trị sớm có thể dẫn đến các biến chứng: – Nhồi máu cơ tim cấp: động mạch vành bị hẹp ngày một tăng lên cho tới khi tắc nghẽn hoàn toàn. Lúc này, cơ tim ở vùng đó sẽ không được nuôi dưỡng hoàn toàn nữa và dẫn đến hoại tử cơ tim. Người bệnh bắt đầu cảm nhận thấy các cơn đau ngực dữ dội. Đặc biệt cơn đau sẽ không biến mất dù được nghỉ ngơi và có thể dẫn đến tử vong. – Rối loạn nhịp tim: Vùng cơ tim bị thiếu máu giảm dẫn truyền xung điện hơn so với các vùng cơ tim khỏe mạnh. Từ đó làm cho nhịp tim dần trở nên không ổn định. Người bệnh sẽ cảm nhận được cơn đau diễn ra liên tục và rất mệt mỏi. – Suy tim: khi thiếu máu kéo dài làm vùng cơ tim bị bệnh dần hạn chế co bóp. Kèm theo đó là cả tình trạng loạn nhịp do chức năng của tim giảm đi. Bệnh tim thiếu máu cục bộ là nguyên nhân gây ra nhiều biến chứng hết sức nguy hiểm 3. Các phương pháp để chuẩn đoán bệnh – Xét nghiệm máu: phương pháp này để kiểm tra sự biến đổi của men tim, chất béo, cholesterol, đường, protein trong máu. Từ đó sẽ chỉ ra những bất thường và xác định được tình trạng của tim. – Thông tim: sử dụng ống dài và mảnh luồn qua mạch máu ở vùng cánh tay hoặc bẹn đi tới tim. Đồng thời sử dụng chất cản quang và tiêm vào mạch máu rồi quan sát qua màn X-quang. – Điện tâm đồ: xét nghiệm này được áp dụng đo hoạt động điện của tim. Ngoài ra nó còn giúp đánh giá được tần số tim và xác định vùng cơ bị giãn, phì hay tổn thương. – Chiếu hạt nhân: sử dụng các đồng vị phóng xạ và tiêm vào tĩnh mạch. Khi này sẽ có một máy ảnh đặc biệt ghi lại quá trình di chuyển của đồng vị phóng xạ lúc bạn vận động (thể dục). Các tổn thương trong tim sẽ dần được xác định rõ ràng. 4. Phòng ngừa với bệnh tim thiếu máu cục bộ Bệnh tim thiếu máu cục bộ được xem là một bệnh lý nguy hiểm đe dọa trực tiếp tính mạng. Tuy nhiên, vẫn có thể ngăn ngừa và hạn chế được thông qua các lối sống khỏe: – Không sử dụng thuốc lá: chứa nhiều nicotin, hắc ín, cyanid,… làm tăng nguy cơ mắc bệnh về phổi, đột quỵ,… – Luôn kiểm soát tốt tình trạng huyết áp, tiểu đường và cholesterol trong máu. – Duy trì chế độ luyện tập ổn định và hạn chế các bài tập quá sức ảnh hưởng tới tim. – Xây dựng chế độ ăn uống: hạn chế đồ quá ngọt, mặn, hay nhiều dầu mỡ. Bên cạnh đó nên tăng cường các loại rau, củ, quả, hạt vào thực đơn hàng ngày. – Hạn chế căng thẳng, stress: đây được xem là một trong những nguyên nhân chính gây lên bệnh. – Có kế hoạch kiểm tra sức khỏe định kỳ thường xuyên để có thể phát hiện sớm các bất thường ở tim. Chế độ dinh dưỡng phù hợp, lành mạnh sẽ giúp tim mạch được khỏe mạnh Bệnh tim thiếu máu cục bộ nếu không được chú ý có thể dẫn đến những hệ lụy vô cùng nguy hiểm . Cách điều trị được xem là hiệu quả nhất đó là phòng ngừa bệnh. Phòng ngừa bệnh là: chủ động quan tâm sức khỏe và xây dựng một lối sống lành mạnh.
thucuc
1,218
U thực quản lành tính và những điều cần biết Nhiều người khi được phát hiện u thực quản lành tính đều thắc mắc không biết bệnh nguy hiểm không và có thể biến chuyển ung thư hay không? Bài viết dưới đây sẽ giúp độc giả hiểu rõ hơn về căn bệnh này. 1. Phân loại u thực quản lành tính U thực quản được chia làm 2 loại là u lành tính và ác tính. Trong nhóm u thực quản lành tính được chia thành nhiều loại nhỏ. U cơ trơn Đây là loại u lành tính thường gặp nhất của thực quản, với kích thước thay đổi nhưng ít khi quá 5cm. Loại u này thường gặp ở độ tuổi 20-50, cả nam và nữ đều có nguy cơ mắc bệnh. U thực quản lành tính được chia thành nhiều loại u khác nhau U cơ trơn lành tính ở thực quản có kích thước lớn sẽ gây khó nuốt, nặng tức và đau mơ hồ sau xương ức. Nguy cơ tiến triển thành u ác tính của u cơ trơn lành tính là rất thấp. — Tham khảo: khôi u thực quản Nang thực quản Nang thực quản được hình thành từ một túi thừa phôi thai bao gồm 2 loại biểu mô tế bào mỡ và cơ trơn. Hơn 60% trường hợp nang thực quản bẩm sinh được phát hiện trong năm đầu tiên với những triệu chứng hô hấp hay thực quản. Dấu hiệu cảnh báo bệnh gồm nhiễm trùng hay do khối u lớn chèn ép gây khó nuốt, đau sau xương ức. Polyp có cuống thực quản Là những u có cuống trong lòng thực quản, cuống này có thể phát triển dài ra. Bệnh hay gặp ở những người lớn tuổi với các triệu chứng như khó nuốt, nôn ra máu, đại tiện phân đen. U nguyên bào cơ loại tế bào hạt Đây là loại bướu lành tính thường gặp ở người 40 tuổi, với những triệu chứng như khó nuốt, tức vùng thượng vị, sau xương ức, buồn nôn, nôn. Loại u này khá thường gặp và có thể xuất hiện ở nhiều vị trí như lưỡi, miệng, đường hô hấp trên, ống tiêu hóa. Tùy vào loại u thực quản mà có triệu chứng và cách điều trị khác nhau 2. U thực quản lành tính có nguy hiểm không? Theo các chuyên gia ung bướu, u thực quản lành tính thường không gây nguy hiểm, những khối u này không có khả năng phát triển nhiều và cũng không có khả năng di chuyển làm tổn thương đến thực quản và các bộ phận lân cận. Tuy nhiên, người bệnh cũng không nên quá chủ quan với u thực quản lành tính. Người bệnh cần phải theo dõi tình trạng bệnh thường xuyên để kịp thời xử trí khi có dấu hiệu gia tăng về kích thước và sự biến chuyển loại bệnh từ lành tính chuyển sang ác tính. Nếu u thực quản lành tính phát triển to lên sẽ khiến cho người bệnh khó thở, gây hiện tượng vướng nghẹn cổ, khó khăn trong ăn uống và nói chuyện. Đồng thời nó có khả năng biến chứng thành ung thư. Người bệnh cần theo dõi tình trạng sức khỏe và tuân thủ phương pháp điều trị của bác sĩ Để dự phòng bệnh tái phát hoặc tiến triển nặng hơn, người bệnh cần:
thucuc
577
Dầu cá omega 3 có tác dụng gì? Bổ sung như thế nào? Các loại dầu từ cá thường được khuyến khích thêm vào chế độ ăn hàng ngày nhờ chứa nhiều dưỡng chất có lợi cho sức khỏe, bao gồm omega 3. Vậy dầu cá omega 3 có tác dụng gì? Ngoài nguồn thực phẩm thì bạn có thể bổ sung dầu cá omega 3 bằng cách nào khác? 1. Dầu cá omega 3 là gì? Omega 3 là axit béo không no cần thiết cho cơ thể, trong đó bao gồm 3 loại chính DHA (axit docosahexaenoic), EPA (axit eicosapentaenoic) và ALA (axit alpha-linolenic). Omega 3 được tìm thấy có nhiều trong các loại dầu cá thu, cá hồi, cá ngừ, cá trích,... Nhờ đó, dầu cá omega 3 là nguồn chất béo lành mạnh giúp cải thiện và bảo vệ sức khỏe đặc biệt đối với hệ tim mạch, thần kinh, thị giác, não bộ. Mặc dù omega 3 cần thiết và có nhiều lợi ích đối với sức khỏe nhưng cơ chế tự nhiên của cơ thể không có khả năng tổng hợp được các hoạt chất này.2. Tác dụng của dầu cá omega 3 đối với sức khỏe Dầu cá omega 3 có thể xem là loại chất béo có lợi, tốt cho sức khỏe ở mọi độ tuổi. Dưới đây là một số công dụng phổ biến của loại axit béo nào đối với cơ thể. Khi cơ thể được bổ sung dầu cá omega 3 giúp tăng hàm lượng cholesterol có lợi HDL - cholesterol, từ đó giúp hạn chế tích tụ mỡ thừa, ngăn ngừa xơ vữa động mạch và máu lưu thông dễ dàng hơn. Nhờ đó, omega 3 có thể hỗ trợ cải thiện tình trạng cao huyết áp. Đối với chức năng tim mạch, omega 3 còn có khả năng làm giảm khoảng 15 - 30% triglycerides giúp hạn chế các nguy cơ bệnh tim mạch cũng như tỷ lệ mắc bệnh viêm tụy. Và omega 3 cũng hỗ trợ cải thiện các vấn đề mỡ trong máu, gan nhiễm mỡ để tránh nguy cơ biến chứng ảnh hưởng đến tim mạch. DHA là thành phần chiếm tỷ lệ lớn trong cấu trúc của võng mạc mắt. Việc thiếu hụt DHA trong cơ thể có thể gây suy giảm thị lực và tình trạng khô mắt. Nếu cơ thể được bổ sung đầy đủ omega 3 sẽ giúp đẩy lùi tình trạng thoái hoá điểm vàng có thể gây tổn thương mắt hoặc mù loà. Đặc biệt đối với trẻ sơ sinh và trẻ em, nếu thiếu hụt loại omega 3 này ảnh hưởng đến sự phát triển của mắt khiến trẻ dễ mắc các vấn đề về mắt như khả năng nhìn kém, cận thị, loạn thị sớm,... Trong cấu tạo não bộ chứa khoảng 60% từ chất béo trong đó tỷ lệ axit béo omega 3 cụ thể là DHA chiếm khoảng 1/4. Hoạt chất này có vai trò quan trọng trong việc tăng độ nhạy của các nơ ron thần kinh, cải thiện độ đàn hồi của tế bào và thần kinh. Nhờ đó, các hoạt động dẫn truyền thông tin trong não bộ đến các cơ quan được diễn ra chính xác và nhanh chóng. Vì thế, khi cơ thể thiếu hụt omega 3 sẽ dễ dẫn đến tình trạng căng thẳng, khó tập trung trong quá trình học tập, làm việc. Bổ sung đều đặn dầu cá omega 3 hàng ngày không chỉ giúp hỗ trợ cải thiện bệnh lý mà còn giúp tăng chất lượng giấc ngủ, giảm tình trạng khó ngủ, ngủ không sâu, rối loạn giấc ngủ. Omega 3 có tác dụng tăng tính liên kết của các tế bào thần kinh kết hợp với khả năng điều hoà nhịp tim, huyết áp,... từ đó giúp giấc ngủ ngon và sâu hơn. Đặc biệt đối với trẻ em và người lớn tuổi khi thiếu hụt omega 3 sẽ dễ gặp các triệu chứng mất ngủ, khó ngủ. Omega 3 cũng là thành phần quan trọng trong cấu trúc da với chức năng xây dựng và nuôi dưỡng các tế bào da. Vì thế bổ sung omega 3 bên cạnh các loại sản phẩm dưỡng da hàng ngày là giải pháp giúp làn da khỏe mạnh toàn diện. Bổ sung omega 3 giúp kiểm soát tiết dầu nhờn trên da, tăng cường độ ẩm từ đó ngăn chặn hình thành nếp nhăn, đẩy lùi quá trình lão hoá, giảm tình trạng sừng nang lông. Đồng thời axit béo này còn giúp giảm tình trạng mụn sưng viêm và làm lành vết thương hiệu quả.3. Cách bổ sung dầu cá omega 3 Dầu cá omega 3 có thể bổ sung bằng 2 cách bao gồm: khẩu phần ăn các loại thực phẩm giàu hoạt chất này hoặc dùng viên uống thực phẩm chức năng dầu cá. Omega 3 tồn tại trong đa dạng các loại thực phẩm hàng ngày từ rau xanh như rau chân vịt, cải xanh, súp lơ,... các loại hạt và đậu, trứng,... Tuy nhiên, nguồn omega 3 từ dầu cá là nguồn cung cấp dồi dào và chất lượng tối ưu, từ đó cơ thể hấp thụ hiệu quả hơn. Bạn có thể ưu tiên dùng các loại cá nhiều omega 3 như cá hồi, cá thu, cá trích, cá ngừ,... vào thực đơn hàng ngày để giúp tăng cường omega 3 tự nhiên tốt cho sức khỏe. Ngoài chế độ ăn uống thì các loại thực phẩm chức năng dầu cá omega 3 cũng là sản phẩm được khuyên dùng đối với những người cần bổ sung axit béo này cho cơ thể. Dầu cá Omega 3 thường được chiết xuất từ các loại cá biển và bào chế ở dạng viên nang mềm. Thông thường, dầu cá trong thực phẩm chức năng thường chứa omega 3 ở dạng EPA và DHA có hàm lượng khác nhau ở mỗi thương hiệu. Ngoài ra, hiện nay các viên uống dầu cá được phát triển bổ sung thêm nhiều hoạt chất có ích khác cho sức khỏe như omega 6 - omega 9, vitamin D3,...4. Liều dùng dầu cá omega 3 như thế nào là hợp lý? Đối với từng độ tuổi và tình trạng sức khỏe sẽ có các mức liều dùng dầu cá omega 3 phù hợp với thể trạng. Theo khuyến cáo từ chuyên gia dinh dưỡng, mỗi ngày cơ thể nên được bổ sung từ 250mg - 3000mg omega 3 gồm EPA và DHA. Liều dùng thích hợp được phân loại theo độ tuổi như sau (lưu ý thông tin chỉ mang tính chất tham khảo):Từ 6 - 8 tuổi: khoảng 900 mg omega 3 mỗi ngày. Từ 9 - 13 tuổi: 1.000 mg dành cho bé gái và 1.200 mg dành cho bé trai Từ 14 - 18 tuổi: 1.200 mg cho nữ và 1.600 mg cho nam. Người trưởng thành: nam 1.600 mg - nữ 1.200 mg mỗi ngày. Đối với mẹ bầu hoặc cho con bú nên bổ sung từ 1.300 - 1.400 mg/ngày. Người trung niên, lớn tuổi với thể trạng bình thường nên dùng khoảng 1.100 mg/ ngày. Người mắc bệnh tim mạch hoặc có nguy cơ mắc bệnh thì nên dùng ít nhất 1.000 mg/ngày và duy trì liên tục mỗi ngày. Trên đây là một số thông tin về dầu cá omega 3 và các tác dụng đối với sức khỏe. Đây là một dưỡng chất tốt, bạn nên bổ sung vào khẩu phần ăn hàng ngày để tăng cường thể trạng nhé.
medlatec
1,266
Công dụng thuốc Ceteco Ceteco thuộc danh mục thuốc kháng viêm không steroid, có thành phần chính là Celecoxib, dạng bào chế viên nén. Việc sử dụng thuốc Ceteco theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ giúp bạn đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị bệnh. 1. Công dụng thuốc Ceteco Ceteco là thuốc kê đơn, dùng cho đối tượng từ 2 tuổi trở lên. Công dụng thuốc Ceteco là để điều trị:Các triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp ở người lớn.Các cơn đau cấp, bao gồm cả đau sau phẫu thuật hoặc nhổ răng.Bệnh lý thống kinh nguyên phát.Các triệu chứng của bệnh thoái hóa khớp ở người lớn.Điều trị hỗ trợ để làm giảm số lượng polyp trong bệnh lý polyp dạng tuyến đại- trực tràng có tính gia đình. 2. Chống chỉ định của thuốc Ceteco Chống chỉ định thuốc Ceteco cho các trường hợp sau:Người bị suy tim, suy thận, suy gan nặng;Người bị mẫn cảm với các thành phần Celecoxib và sulfonamid.Người đang mắc bệnh viêm ruột như viêm loét tá tràng, Crohn.Người có tiền sử hen suyễn, dị ứng, mày đay. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Ceteco Cách sử dụng: Thuốc Ceteco dùng bằng đường uống, ngày 1 hoặc 2 lần bằng nhau. Người bệnh nên nuốt toàn bộ viên thuốc Ceteco với 1 lượng nước vừa đủ. Bẻ, nhai hoặc nghiền nát thuốc Ceteco có thể làm gia tăng các tác dụng phụ.Liều lượng:Điều trị bệnh thoái hóa xương khớp: Uống 200mg/ ngày x 1-2 lần. Nếu cần thì có thể tăng liều 200mg/ ngày x 2 lần.Điều trị viêm khớp dạng thấp ở người lớn: Uống từ 100-200mg/ lần x 2 lần. Nếu cần thì có thể tăng liều 400mg/ ngày x 2 lần.Điều trị bệnh polyp đại - trực tràng: Uống 400mg/lần x 2 lần.Điều trị đau và thống kinh: Đối với người lớn dùng liều 400mg/ lần/ ngày. Nếu cần có thể tăng liều thêm 20mg và chia làm 2 lần để uống.Lưu ý: Liều dùng Ceteco trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Ceteco cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Ceteco phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Ceteco:Trong trường hợp quên liều thuốc Ceteco thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Ceteco đã quên và sử dụng liều mới.Khi sử dụng thuốc Ceteco quá liều thì có thể xảy ra tình trạng ngủ lơ mơ, ngủ lịm, buồn nôn, đau vùng thượng vị, chảy máu đường tiêu hóa, tăng huyết áp, ức chế hô hấp, suy thận cấp và hôn mê... 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Ceteco Khi dùng thuốc Ceteco, người bệnh có thể gặp tác dụng không mong muốn như:Thường gặp: Đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn, viêm họng, viêm xoang, viêm mũi, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt, nổi ban, đau lưng và phù ngoại biên.Hiếm gặp: Suy tim sung huyết, ngất, rung thất, viêm mạch, hoại thư ngoại biên, nghẽn mạch phổi, tai biến mạch máu não, viêm tĩnh mạch huyết khối, tắc ruột, chảy máu đường tiêu hóa, thủng ruột, viêm tụy, viêm đại tràng chảy máu, thủng thực quản, bệnh sỏi mật, vàng da, viêm gan, suy gan, giảm lượng tiểu cầu, thiếu máu không tái tạo, mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu, giảm glucose huyết, mất điều hòa, suy thận cấp, hoang tưởng, viêm thận kẽ, viêm da tóc, ban đỏ, hội chứng Stevens-Johnson, phù mạch và phản vệ.Nếu gặp phải triệu chứng trên thì cần ngừng sử dụng thuốc Ceteco và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Tương tác của thuốc Ceteco Dùng đồng thời Ceteco với các thuốc sau có thể xảy ra tương tác không mong muốn:Thuốc Aspirin hoặc các NSAID khác như Ibuprofen hoặc naproxen;Thuốc Fluconazol (Diflucan);Warfarin.Do đó, trước khi được kê đơn Ceteco thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn phù hợp. 6. Lưu ý khi dùng thuốc Ceteco Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Ceteco cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Ceteco cho người có tiền sử viêm loét dạ dày tá tràng và chảy máu đường tiêu hoá.Những người già, suy nhược cơ thể cần tham khảo ý kiến bác sĩ để có liều dùng Ceteco phù hợp.Phụ nữ có thai và cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn dùng thuốc Ceteco.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Ceteco cho người bị suy gan, suy thận nặng.Những người có tiền sử hen hoặc bị dị ứng khi dùng Aspirin và các thuốc chống viêm không steroid cũng cần thận trọng khi dùng thuốc Ceteco.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Ceteco cho người mắc bệnh về phổi, đặc biệt là hen phế quản.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Ceteco cho người bị bệnh lý tim mạch.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Ceteco có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Ceteco, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Ceteco điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
980
Cách điều trị bệnh thoái hóa cột sống cổ phổ biến hiện nay Thoái hóa cột sống cổ không chỉ gây ra những cơn đau nhức khó chịu mà còn làm giảm khả năng vận động, ảnh hưởng đến cuộc sống của người bệnh. Hiện nay, có nhiều cách điều trị bệnh thoái hóa cột sống cổ nhưng mỗi trường hợp bệnh sẽ được áp dụng các phương pháp khác nhau tùy thuộc vào tình trạng, triệu chứng cũng như kết quả chẩn đoán. 1. Thoái hóa cột sống cổ là bệnh gì? Thoái hóa cột sống cổ là tình trạng hao mòn của sụn và xương ảnh hưởng đến các khớp và đĩa đệm tại cột sống cổ. Bệnh có khả năng biến chứng thành mạn tính, gây ra tình trạng cứng khớp và làm suy giảm khả năng vận động của người bệnh. Nhiều trường hợp mắc thoái hóa cột sống cổ không xuất hiện các triệu chứng bất thường nào. Tuy nhiên, có một số người sẽ thấy xuất hiện các cơn đau nghiêm trọng với các biểu hiện khác nhau như: – Đau cổ khiến vận động vùng cổ bị khó khăn, vướng hay thậm chí là vẹo cổ – Đau nhức vùng cổ sau, sau đó lan dần ra vùng gáy, vùng chẩm, đỉnh đầu, trán, bả vai và 2 bên cánh tay… – Tê liệt, mất cảm giác ở tay – Thường xuất hiện cứng cổ sau khi ngủ dậy, gây đau khi di chuyển, ho hoặc hắt hơi. – Dấu hiệu Lhermitte khiến người bệnh có cảm giác đau đớn và khó chịu như có luồng điện chạy từ cổ xuống sống lưng và các chi. Vận động vùng cổ gặp khó khăn do tình trạng đau nhức ở người bị thoái hoá cột sống cổ 2. Các phương pháp chẩn đoán bệnh thoái hóa cột sống cổ Việc chẩn đoán bệnh thoái hóa cột sống cổ có thể được thực hiện thông qua các biện pháp khám lâm sàng. Tuy nhiên để có kết quả chẩn đoán chính xác nhất, người bệnh cần được chỉ định thực hiện một số xét nghiệm chuyên sâu để xác định tình trạng thoái hóa ở người bệnh. Các phương pháp chẩn đoán bệnh thoái hóa cột sống cổ bao gồm: – Chụp X-quang cột sống cổ: Phương pháp này có thể phát hiện sự xuất hiện của gai xương, cầu xương và loại trừ một số nguyên nhân gây đau cứng cổ như gãy xương, tổn thương phần mềm hoặc khối u. – Chụp cắt lớp vi tính (CT): Chụp CT có thể thấy được các tổn thương rất nhỏ tại các đốt sống vùng cổ. – Chụp cộng hưởng từ (MRI): Giúp xác định chính xác vị trí các dây thần kinh bị chèn ép do các bệnh lý khác nhau. – Các xét nghiệm kiểm tra chức năng thần kinh: Bao gồm phương pháp điện cơ và nghiên cứu dẫn truyền thần kinh. Phương pháp điện cơ giúp đo giá trị dòng điện ở dây thần kinh khi cơ tay có hoạt động hoặc nghỉ ngơi. Bên cạnh đó, xét nghiệm nghiên cứu dẫn truyền thần kinh sẽ sử dụng một dòng điện nhỏ chạy qua dây thần kinh để đo cường độ và tốc độ của tín hiệu dẫn truyền thần kinh. Sử dụng phương pháp chụp cắt lớp vi tính (CT) trong chẩn đoán thoái hoá cột sống cổ 3. Cách điều trị thoái hóa cột sống cổ phố biến hiện nay Mục đích của việc điều trị thoái hóa cột sống cổ đó là giúp giảm đau và ngăn ngừa tình trạng tổn thương cột sống cổ và tổn thương thần kinh tủy sống ở người bệnh. Các cách điều trị phổ biến hiện nay đó là điều trị nội khoa, ngoại khoa hoặc áp dụng vật lý trị liệu. 3.1 Điều trị bệnh thoái hóa cột sống cổ trong nội khoa Đối với các triệu chứng lâm sàng của bệnh thoái hóa cột sống cổ, bác sĩ có thể chỉ định một số loại thuốc điều trị cho người bệnh như: – Sử dụng thuốc kháng viêm, giảm đau không chứa steroid: Để sử dụng đúng loại thuốc và liều lượng phù hợp, bác sĩ sẽ chỉ định tùy thuộc vào tình trạng bệnh và sức khỏe của mỗi bệnh nhân. – Sử dụng thuốc chứa corticosteroid: Nhóm thuốc này có thể uống để giảm đau tạm thời hoặc sử dụng tiêm nếu cơn đau trở nên nghiêm trọng. – Thuốc giãn cơ cyclobenzaprine: Có tác dụng chính là giảm sự co cơ, giúp giảm đau do thoái hóa ở cổ. – Thuốc chống động kinh: Một số loại thuốc điển hình như gabapentin và pregabapentin giúp giảm đau tại các dây thần kinh bị tổn thương. Các loại thuốc kể trên chỉ có tác dụng giảm đau, giảm triệu chứng thoái hóa cột sống cổ tạm thời, không có tác dụng triệt để trong khắc phục vấn đề cấu trúc cột sống đã bị thoái hóa. Chính vì vậy, khi người bệnh nhưng sử dụng thuốc sẽ thấy tình trạng đau quay trở lại và đôi khi còn diễn biến nghiêm trọng hơn. Điều trị nội khoa là phương pháp được sử dụng trong các cơn đau cấp do thoái hóa cột sống cổ hoặc giúp giảm đau trong thời gian chờ các phương pháp điều trị khác. Việc lạm dụng thuốc điều trị có thể gây hại đến dạ dày, vì thế người bệnh cần lưu ý sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ. Điều trị nội khoa bằng các loại thuốc có tác dụng giảm đau, giảm triệu chứng thoái hóa cột sống cổ 3.2 Điều trị ngoại khoa Thông thường, người bệnh mắc thoái hóa cột sống cổ thường rất ít khi được chỉ định can thiệp phẫu thuật. Trong trường hợp các phương pháp điều trị khác không có tác dụng hoặc bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng thần kinh thì cần phẫu thuật để bệnh không gây hại tới dây thần kinh và tủy sống. Bên cạnh đó, phẫu thuật được cho là phương pháp can thiệp khó và tiềm ẩn nhiều rủi ro, nguy hiểm cho người bệnh. Những rủi ro này có thể bắt nguồn từ quá trình gây mê toàn thân như tổn thương não, buồn nôn, ớn lạnh, đau tim, đột quỵ… Ngoài ra, phẫu thuật có thể gây nhiễm trùng, rối loạn đông máu, ảnh hưởng đến hệ thần kinh và làm cho tình trạng đau nhức nghiêm trọng hơn. 3.3 Điều trị bệnh thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp vật lý trị liệu Người bệnh có thể thực hiện các bài tập có lợi cho các cơ ở vùng cổ. Ngoài ra, các phương pháp kéo dãn, xoa bóp vùng cổ, vai gáy hoặc điện phân dẫn thuốc cùng có tác dụng hiệu trong trong việc làm giảm các cơn đau. Hiện nay, điều trị thoái hoá cột sống cổ bằng vật lý trị liệu được cho là phương pháp an toàn và mang lại hiệu quả lâu dài thay cho sử dụng thuốc hay phẫu thuật tiềm ẩn nhiều rủi ro. Quá trình luyện tập phù hợp sẽ giúp người bệnh cải thiện cơn đau nhức, đồng thời giải phóng các dây thần kinh bị chèn ép. Các phương pháp vật lý trị liệu thường được chỉ định kết hợp với việc dùng thuốc giảm đau và luyện tập linh hoạt để cải thiện thoái hoá cột sống cổ. Bác sĩ hướng dẫn bệnh nhân thực hiện một số bài tập có lợi cho các cơ ở vùng cổ Như vậy, có rất nhiều phương pháp điều trị bệnh điều trị bệnh thoái hóa cột sống cổ khác nhau. Cách tốt nhất và an toàn nhất cho người bệnh đó là đi khám và điều trị theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa cơ xương khớp, tránh những biến chứng nguy hiểm xảy ra.
thucuc
1,344
Bệnh xơ gan có lây nhiễm không? Xơ gan là một bệnh mạn tính khá phổ biến tại Việt Nam cũng như nhiều nước trên thế giới, với số lượng người mắc bệnh đang ngày một gia tăng. Vậy bệnh xơ gan có lây nhiễm không? Xơ gan là bệnh lý không lây truyền từ người này sang người khác. Bệnh xơ gan có lây nhiễm không? Xơ gan là bệnh lý không lây truyền từ người này sang người khác. Tuy nhiên xơ gan xuất phát từ nhiều nguyên nhân, chẳng hạn như do uống rượu, vi rút viêm gan B và C, ảnh hưởng của một số loại thuốc và hóa chất, mắc bệnh đường mật kéo dài, nghẽn tĩnh mạch gan, bẩm sinh… Trong đó có nguyên nhân do nhiễm vi rút viêm gan B và C là bệnh có khả năng lây qua đường máu, lây từ mẹ sang con khi mang thai. Dấu hiệu và triệu chứng của bệnh xơ gan Xơ gan, nếu không được điều trị có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm như nhiễm trùng ổ bụng, xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản, bệnh não gan, ung thư gan… Do đó phát hiện sớm các dấu hiệu và triệu chứng của xơ gan là rất quan trọng. Da và lòng trắng mắt chuyển màu vàng có thể là dấu hiệu của bệnh xơ gan. Xơ gan thường không có dấu hiệu và triệu chứng cho tới khi các tổn thương gan đã lan rộng. Người bệnh có thể gặp phải các triệu chứng như: – Mệt mỏi – Dễ bị chảy máu – Dễ bị bầm tím – Ngứa – Da và lòng trắng của mắt chuyển màu vàng (bệnh vàng da) – Tích tụ dịch ở bụng (cổ trướng) – Chán ăn – Buồn nôn – Sưng ở chân – Giảm cân – Nhầm lẫn, hôn mê và nói lắp (bệnh não gan) – Xuất hiện tĩnh mạch mạng nhện trên da Điều trị bệnh xơ gan Bác sĩ sẽ căn cứ vào triệu chứng, nguyên nhân gây xơ gan và tình trạng sức khỏe của người bệnh để có kế hoạch điều trị phù hợp. Bác sĩ sẽ căn cứ vào triệu chứng, nguyên nhân gây xơ gan và tình trạng sức khỏe của người bệnh để có kế hoạch điều trị phù hợp. Để điều trị được bệnh xơ gan, người bệnh phải phát hiện sớm bệnh, uống thuốc, kiêng rượu, bia và có chế độ dinh dưỡng cân bằng, hợp lý. Ăn nhiều rau và trái cây hàng để bổ sung vitamin, khoáng chất cần thiết cho cơ thể. Hạn chế các thực phẩm giàu chất béo. Ngoài ra người bệnh cũng nên luyện tập thể dục với cường độ nhẹ để cải thiện các triệu chứng, làm chậm tiến triển của bệnh gan, hỗ trợ phục hồi. Có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ để lựa chọn hình thức luyện tập thích hợp nhất với bản thân.
thucuc
491
Vì sao kháng sinh gây loạn khuẩn đường ruột? Tiêu chảy có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, có thể do vi khuẩn, do nhiễm virus, do nhiễm ký sinh trùng...Và một trong những nguyên nhân khiến nhiều người không ngờ nhất đó là do dùng thuốc kháng sinh. Đây là một tác dụng phụ của việc sử dụng thuốc kháng sinh tùy tiện. 1. Tại sao kháng sinh lại gây loạn khuẩn đường ruột? sử dụng thuốc kháng sinh quá liều cao và kéo dài, kháng sinh sẽ tiêu diệt cả vi khuẩn lành tính có sẵn trong đường ruột Thông thường, trong đường ruột con người luôn tồn tại sẵn nhóm những lợi khuẩn khác nhau. Các loại vi khuẩn có ích này luôn duy trì được thế cân bằng giúp cho quá trình tiêu hoá và hấp thụ chất dinh dưỡng cũng như thải trừ chất độc hại. Đồng thời làm mất tác dụng của các vi khuẩn gây bệnh ở đường ruột.Thuốc kháng sinh là một chất mà ngay cả khi ở nồng độ thấp nhất cũng có khả năng tiêu diệt và ức chế sự phát triển của các loại vi khuẩn. Khi sử dụng thuốc kháng sinh liều cao và kéo dài, kháng sinh sẽ tiêu diệt cả vi khuẩn lành tính có sẵn trong đường ruột, phá vỡ sự cân bằng tự nhiên gây ra tình trạng loạn khuẩn. Loạn khuẩn sẽ thúc đẩy vi khuẩn có hại có sẵn trong đường ruột phát triển mạnh hơn hoặc những vi khuẩn có hại xâm nhập từ bên ngoài gây ra triệu chứng tiêu chảy hoặc viêm ruột do kháng sinh.Kháng sinh có rất nhiều nhóm khác nhau, mỗi nhóm đều có những loại biệt dược có khả năng gây mất cân bằng vi khuẩn trong cơ thể. Chính vì vậy, các chuyên gia khuyên rằng muốn sử dụng một loại kháng sinh nào đó phải biết được kháng sinh đó thuộc nhóm nào, đặc biệt là khi muốn sử dụng kết hợp các loại kháng sinh.Một số loại kháng sinh dễ gây loạn khuẩn đường ruột nhất đó là ampicillin, các cephelosporin, erythromycin và clindamycin. 2. Triệu chứng tiêu biểu khi bị loạn khuẩn do kháng sinh Các triệu chứng loạn khuẩn ruột thường khá nhẹ và sẽ tự biến mất khi ngừng sử dụng thuốc kháng sinh. Đôi khi gây ra tình trạng tiêu chảy nặng gọi là viêm ruột màng giả.Các biểu hiện chính khi người bệnh bị loạn khuẩn đường ruột đó là đi ngoài phân sống, phân lỏng nhiều lần trong ngày và không sốt. Nếu người bệnh bị tiêu chảy do các nguyên nhân khác (nhiễm khuẩn) thì bị sốt, mức độ tiêu chảy cũng nặng hơn, kèm theo đó là các triệu chứng nôn ói, đau bụng.Một số trường hợp người bệnh bị suy giảm miễn dịch, suy dinh dưỡng, có bệnh lý nặng kèm theo khi dùng kháng sinh liều cao và kéo dài có thể gây ra tình trạng tiêu chảy nặng hơn như đã nói ở trên đó là viêm đại tràng màng giả.Khi bị viêm ruột màng giả sẽ có các triệu chứng như tiêu chảy, phân nhiều nước, có thể có máu, buồn nôn, nôn, đau bụng và có sốt. Với những trường hợp này cần đưa người bệnh đến bác sĩ để được xét nghiệm, chẩn đoán chính xác điều trị kịp thời. 3. Điều trị như thế nào khi bị loạn khuẩn ruột? Loạn khuẩn do kháng sinh dễ gặp ở trẻ nhỏ Để hạn chế tình trạng loạn khuẩn đường ruột do kháng sinh, người bệnh cần tuân thủ chặt chẽ theo phác đồ điều trị của bác sĩ, không tự ý dùng thuốc kháng sinh khi chưa có chỉ định của bác sĩ.Các trường hợp bị nhẹ nên ngừng sử dụng kháng sinh, các triệu chứng sẽ giảm dần và biến mất. Khi bị loạn khuẩn nhẹ hoặc nặng mà vẫn buộc phải dùng thuốc kháng sinh thì phải hỗ trợ thêm các chế phẩm vi sinh khác có chứa probiotic và prebiotic. Hai chất này sẽ giúp cân bằng lại các chủng vi khuẩn trong đường ruột.Trong trường hợp sử dụng thêm các chế phẩm vi sinh mà triệu chứng vẫn không thuyên giảm thì cần đến gặp bác sĩ để có phương án kịp thời và chuẩn xác nhất. 4. Cần làm gì khi trẻ bị loạn khuẩn đường ruột? Các bậc cha mẹ cần bù nước là việc quan trọng nhất khi trẻ bị loạn khuẩn đường ruột. Bởi với trẻ nhỏ, thể trọng cơ thể nhỏ, tiêu chảy sẽ gây ra tình trạng mất nước và điện giải sẽ nhanh chóng làm giảm khối lượng tuần hoàn và rối loạn nước điện giải. Cần cho bé uống đủ nước ngay khi trẻ bị tiêu chảy để bù lại lượng nước đã mất.Ngay tại nhà, cha mẹ có thể bù nước cho con bằng dung dịch oresol hoặc viên hydrite. Khi pha dung dịch bù nước phải theo đúng hướng dẫn sử dụng và không được chia nhỏ gói oresol hoặc viên hydrit để pha thành nhiều lần nhỏ. Dung dịch nước đã pha chế ra quá 12 tiếng không được uống tiếp. Việc bù nước cho trẻ cần được thực hiện cho đến khi bé đi ngoài phân đã sệt hơn và đi ngoài dưới 3 lần 1 ngày.Chế độ dinh dưỡng cho trẻ bị loạn khuẩn đường ruột cũng rất quan trọng. Chế độ ăn uống cho trẻ cần hợp lý, thức ăn mềm, lỏng hơn bình thường, cho bé ăn thành nhiều bữa nhỏ và đặc biệt là phải đảm bảo cả 4 nhóm thực phẩm. Nếu trẻ vẫn đang bú mẹ hoặc bú sữa ngoài thì vẫn tiếp tục duy trì....Với trang thiết bị hiện đại, không gian vô trùng, giảm thiểu tối đa tác động cũng như nguy cơ lây lan bệnh. Cùng với đó là sự tận tâm từ các bác sĩ giàu kinh nghiệm chuyên môn với các bệnh nhi, giúp việc thăm khám không còn là nỗi trăn trở của các bậc cha mẹ.
vinmec
1,017
Công dụng thuốc Partamol 250 Partamol 250 là thuốc gì, có phải thuốc giảm đau hạ sốt không? Thực tế, Partamol 250 là thuốc giảm đau và hạ sốt, có thành phần chính là Paracetamol. 1. Partamol 250 là thuốc gì? Partamol 250 thuộc nhóm thuốc giảm đau và hạ sốt khác, có thành phần chính là Paracetamol hàm lượng 250mg. Paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt với cơ chế tương tự như salicylat. Tương tự như aspirin, paracetamol cũng giúp giảm đau và hạ sốt hiệu quả nhưng không có tác dụng kháng viêm và ít tác động hệ tim mạch và hô hấp hơn.Thuốc Partamol 250 được bào chế dưới dạng cốm bột sủi bọt và được chỉ định dùng trong các trường hợp hạ sốt và giảm đau từ nhẹ đến vừa. Thuốc được dùng ở người bệnh không dung nạp hoặc chống chỉ định với salicylat. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Partamol 250 Partamol 250 được dùng theo đường uống, cho gói cốm sủi bọt vào một ly nước, thuốc sẽ nhanh chóng được hòa tan hoàn toàn để uống.Liều dùng thuốc Partamol 250 cụ thể ở từng độ tuổi như sau:Người lớn: 0,5 - 1g/lần (tương đương 2 - 4 gói/lần), dùng cách nhau 4 - 6 giờ, liều dùng tối đa không được vượt quá 4g/ngày.Trẻ từ 12 - 18 tuổi: 0,5g/lần (tương đương 2 gói/lần), dùng cách nhau 4 - 6 giờ.Trẻ từ 6 - 12 tuổi: 0,25 - 0,5g/lần (tương đương 1 - 2 gói/lần), dùng cách nhau 4 - 6 giờ, liều dùng Partamol 250 tối đa không được vượt quá 4 lần/ngày.Trẻ từ 1 - 6 tuổi: 0,125 - 0,25g/lần (tương đương 1⁄2 - 1 gói/lần), dùng cách nhau 4 - 6 giờ, liều dùng tối đa không được vượt quá 4 lần/ngày.Lưu ý, với trẻ em không được dùng Partamol 250 để giảm đau nhiều hơn 5 ngày hoặc hạ sốt khi người bệnh sốt quá cao (hơn 39,5°C) hoặc sốt kéo dài nhiều hơn 3 ngày hay sốt tái phát. 3. Tác dụng phụ của thuốc Partamol 250 Partamol hiếm khi gây tác dụng phụ không mong muốn, nếu có thường nhẹ và thoáng qua. Dưới đây là một số tác dụng phụ có thể gặp phải của thuốc Partamol 250:Hô hấp: Bệnh hen suyễn.Hệ tạo máu: Giảm tiểu cầu, bạch cầu, bạch cầu trung tính, toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt.Thận: Gây độc tính trên thận (chỉ xảy ra khi dùng paracetamol liều cao và dài ngày).Phản ứng quá mẫn: Phát ban, phù mạch.Nếu thấy bất kỳ biểu hiện lạ nào sau khi dùng thuốc Partamol 250, người bệnh cần báo ngay với bác sĩ. 4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Partamol 250 Không dùng Partamol 250 ở người bị quá mẫn với paracetamol và thành phần của thuốc, người bị bệnh gan, thận, tim hoặc phổi, người bị thiếu hụt men G6PD.Với liều điều trị thông thường, Partamol 250 ít khi gây độc tính. Tuy nhiên, như đã đề cập ở trên, một số trường hợp hiếm gặp vẫn có thể gặp phải những phản ứng quá mẫn như nổi mày đay, ngứa, phù mạch, phù thanh quản. Vì vậy, nếu thấy có biểu hiện quá mẫn với thuốc, người bệnh cần báo ngay với bác sĩ.Partamol 250 có chứa aspartame, có thể gây hại đối với người bị bệnh phenylceton niệu. Vì vậy, cần dùng thuốc thận trọng ở nhóm đối tượng này.Người bị thiếu máu cần thận trọng khi dùng Partamol 250, vì thuốc có thể làm che giấu biểu hiện xanh tím da và niêm mạc.Trong khi dùng thuốc Partamol 250, người bệnh không được uống rượu và cùng với rượu, paracetamol trong thuốc sẽ gây độc với gan.Người bị suy thận, suy gan cần thận trọng khi dùng thuốc Partamol.Trước khi dùng thuốc Partamol 250, người bệnh cần được cảnh báo về các phản ứng nghiêm trọng trên da như hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, hội chứng hoại tử da nhiễm độc hoặc hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính.Không dùng Partamol 250 ở người không dung nạp fructose, thiếu hụt enzym sucrase-isomaltase hoặc kém hấp thu glucose-galactose, vì thuốc có chứa sucrose.Partamol 250 có thể tương tác và làm tăng nhẹ tác dụng chống đông máu của thuốc chống đông máu coumarin và dẫn chất indandion nếu dùng trong thời gian dài và liều cao.Nếu người bệnh dùng Partamol 250 cùng với phenothiazin hoặc các liệu pháp hạ thân nhiệt khác, cần thận trọng vì có thể gây hạ sốt nghiêm trọng.Nguy cơ độc tính đối với gan tăng lên khi dùng chung Partamol 250 cùng với thuốc chống co giật, isoniazid, nhất là khi dùng paracetamol liều cao. Để tránh gây độc với gan, người bệnh cần hạn chế dùng paracetamol khi đang điều trị với thuốc co giật hoặc isoniazid.Công dụng của thuốc Partamol 250 là giúp hạ sốt và giảm đau với cơn đau nhẹ và vừa, không xuất phát từ nội tạng. Thuốc được dùng ở người bệnh chống chỉ định hoặc không dùng được thuốc giảm đau hạ sốt salicylat vì có cơ chế tác dụng tương tự.
vinmec
866
Người bị hở van tim có nên tập yoga không? Người bị hở van tim có nên tập yoga không? Tập yoga là phương pháp mang lại nhiều lợi ích đối với sức khỏe tim mạch như giúp thư giãn cơ thể và tâm trí. Việc tập luyện yoga cũng có thể tăng cường sức mạnh, tính linh hoạt và sức chịu đựng tổng thể, làm cho nó phù hợp tuyệt vời cho một lối sống lành mạnh. 1. Lợi ích tập thể dục với người bị hở van tim Bạn bị mắc bệnh hở van tim và và muốn duy trì hoạt động thể chất, bạn thắc mắc rằng bệnh hở van tim có tập thể dục được không?Tập thể dục rất quan trọng đối với sức khỏe tổng thể của tim. Trên thực tế, duy trì hoạt động thể chất thực sự có thể cải thiện khả năng hồi phục nếu bạn cần phẫu thuật bệnh van tim. Nó cũng làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim, đột quỵ, huyết áp cao, tiểu đường, v.v. đồng thời giúp ngủ ngon hơn.Các loại và cường độ hoạt động mà những người mắc bệnh van tim có thể thực hiện một cách an toàn phụ thuộc vào một số yếu tố, bao gồm loại bệnh van tim và mức độ nghiêm trọng của nó.Nếu bị bệnh hở van tim, điều quan trọng là phải nói chuyện với bác sĩ về loại bài tập nào phù hợp với bạn và liệu có điều gì nên biết trước khi bắt đầu một chương trình tập thể dục hay không. Bác sĩ cũng có thể lên một chương trình tập thể dục cho bạn.Lắng nghe cơ thể mình cũng là điều cần thiết. Các dấu hiệu cho thấy bạn cần nghỉ ngơi hoặc thay đổi thói quen tập thể dục của mình có thể bao gồm khó thở, choáng váng, đau ngực và sưng tấy bất thường ở bàn chân hoặc mắt cá chân. Nghỉ ngơi cũng quan trọng như tập thể dục để quản lý tình trạng của bạn. 2. Bệnh hở van tim có tập yoga được không? 2.1 Lợi ích của yoga. Yoga là một trong số các bài tập thể dục được khuyến khích có thể phù hợp với nhiều bệnh nhân hở van tim.Các nghiên cứu về mối liên hệ giữa yoga và bệnh tim mạch vẫn còn ở giai đoạn sơ khai. Có vài chục nghiên cứu đã khám phá những lợi ích có thể có của yoga đối với những người mắc bệnh tim, nhưng những thử nghiệm này chủ yếu là nhỏ hoặc thiếu sự chặt chẽ khoa học cần thiết để chỉ ra nguyên nhân và kết quả. Nhóm nghiên cứu này gợi ý rằng yoga có thể:Giảm huyết áp cao. Cải thiện triệu chứng suy timĐánh trống ngực. Tăng cường phục hồi chức năng tim. Giảm các yếu tố nguy cơ tim mạch như mức cholesterol, lượng đường trong máu và hormone gây căng thẳng. Cải thiện khả năng giữ thăng bằng, giảm té ngã, giảm viêm khớp, cải thiện hô hấp cho người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.Một số thử nghiệm ngẫu nhiên có kiểm soát đang được tiến hành sẽ giúp xác định những gì yoga có thể - và không thể - làm cho những người mắc bệnh tim mạch. Ngay cả khi tất cả các thử nghiệm cung cấp hỗ trợ rõ ràng cho yoga, hãy nhớ rằng nó sẽ không mang lại sự bảo vệ kỳ diệu chống lại bệnh tim hoặc cách chữa trị bệnh này. Thay vào đó, yoga có thể là một phương pháp hữu ích để đối phó với bệnh tim mạch.2.2 Một số bài tập yoga cho người hở van tim2.2.1. Bệnh hở van tim có tập yoga được không - Tư thế cái ghế. Từ tư thế đứng với hai bàn chân sát nhau hoặc hơi tách ra và các ngón chân hướng về phía trước, giơ hai tay qua đầu và uốn cong đầu gối. Hai đùi chạm vào nhau (hoặc hơi tách ra), đưa đùi gần song song với sàn. Đầu gối sẽ nhô ra phía trước và thân sẽ hơi nghiêng về phía trước qua đùi. Giữ vị trí này trong tối đa một phút trước khi trở lại vị trí bắt đầu và lặp lại. Tư thế này vận động cơ chân và cánh tay, đồng thời kích thích cơ hoành và tim.2.2.2. Bị hở van tim có nên tập yoga không - Tư thế ngồi dễ dàng. Bắt đầu ở tư thế ngồi, thẳng đứng với hai bàn chân bắt chéo bên dưới đùi đối diện.Đặt hai tay lên đùi, lòng bàn tay ngửa hoặc trên đầu gối và hít thở ở tư thế này trong vài phút.Tư thế này có thể giúp thư giãn cơ thể và tâm trí đồng thời tăng cường sức mạnh cho lưng.Bạn có thể sử dụng thời gian của mình như một buổi thiền nhỏ.2.2.3. Tư thế xác chết - bị hở van tim có nên tập yoga không?Nằm ngửa, thả lỏng tay và chân.Đưa cánh tay của bạn ra hai bên với lòng bàn tay hướng lên.Nhắm mắt lại và dành vài phút để tập trung sự chú ý vào cơ thể và hơi thở. Điều này có thể giúp giảm bớt căng thẳng.2.2.4. Gác chân lên tường - Bệnh hở van tim có tập yoga được không. Nằm ngửa trên sàn và đặt cả hai chân vào tường.Nằm theo cách này trong vài phút.Máu chảy về tim, mang đến trải nghiệm nhẹ nhàng, thư thái. Nó đặc biệt hữu ích cho giấc ngủ ngon hơn.2.2.5. Bị hở van tim có nên tập yoga không - Tư thế em bé. Bắt đầu bằng cách quỳ trên sàn và ngồi trên đôi chân.Tách hai đầu gối rộng bằng hông và khép các ngón chân cái lại với nhau.Đặt thân người về phía trước giữa hai đùi, duỗi thẳng cánh tay trước mặt trên sàn.Chạm trán xuống sàn và nghỉ ngơi ở vị trí này trong vài phút.Tư thế này kéo căng hông và đùi đồng thời thư giãn đầu óc và giảm căng thẳng. Bài yoga này cũng có thể giúp giảm đau lưng.2.2.5. Tư thế nằm vặn mình - Bị hở van tim có nên tập yoga không. Nằm ngửa và đưa đầu gối phải lên ngực, sau đó qua bên trái.Mở rộng cánh tay phải sang một bên và hít thở sâu.Lặp lại với phía bên trái.Một biến thể khác tập trung vào việc nâng cao cả hai đầu gối ở mỗi bên.Động tác vặn nhẹ nhàng này giúp giảm căng thẳng ở cột sống và thư giãn cơ thể. 3. Lưu ý khi tập yoga ở người bị hở van tim Mặc dù có rất nhiều lợi ích, yoga có thể không phải là giải pháp của tất cả mọi người, ít nhất không phải là tất cả các bài tập yoga. Có những tư thế yoga cụ thể nên tránh nếu bị bệnh tim, vì chúng có thể làm tình hình trầm trọng hơn. Những người mắc bệnh tim nên tham khảo lời khuyên của bác sĩ về những bài tập họ nên và không nên làm.Người bệnh nên tránh những tư thế khiến tim phải hoạt động mạnh, các tư thế đảo ngược vì tim bơm máu chống lại trọng lực để cung cấp cho chân và tay, do đó tạo ra nhiều áp lực hơn chẳng hạn như: tư thế bánh xe, tư thế cái cày, đứng bằng đầu, đứng bằng vai, tư thế đảo ngược đơn giản,...Bị hở van tim có nên tập yoga không? Câu trả lời là có. Tuy nhiên một số bài tập có thể phù hợp với người người bị hở van tim hoặc không tùy vào tình trạng, mức độ bệnh.
vinmec
1,306
Công dụng thuốc Begaba 300 Begaba 300 là thuốc gì? Thuốc Begaba 300 là thuốc dùng trong điều trị hỗ trợ bệnh động kinh. Vậy thuốc Begaba 300 được sử dụng như thế nào để đạt hiệu quả và an toàn cho người dùng? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin về thuốc trong bài viết dưới đây. 1. Chỉ định và chống chỉ định dùng thuốc Begaba 300 Thuốc Begaba 300 có thành phần chính là Gabapentin với hàm lượng 300mg và các tá dược vừa đủ một viên. Công dụng của thuốc như sau:Thuốc Begaba 300 được chỉ định như là đơn trị liệu trong điều trị các cơn động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn động kinh toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em > 12 tuổi. Độ an toàn và hiệu quả của thuốc ở bệnh nhân dưới 12 tuổi chưa được thiết lập.Thuốc được chỉ định như một điều trị hỗ trợ trong điều trị các cơn động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em trên 3 tuổi. Độ an toàn và hiệu quả của thuốc ở bệnh nhân dưới 3 tuổi chưa được thiết lập.Thuốc được chỉ định điều trị đau thần kinh ở người lớn từ 18 tuổi trở lên. Độ an toàn và hiệu quả của thuốc ở bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.Thuốc Begaba 300 chống chỉ định với các trường hợp bệnh nhân dị ứng với hoạt chất Gabapentin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Begaba 300 2.1. Liều dùng. Trong điều trị bệnh động kinh, thuốc Begaba 300 được dùng như một thuốc phụ để phối hợp với các thuốc chống động kinh khác. Khi dùng đơn độc có thể không đem lại hiệu quả trong điều trị bệnh động kinh cho người dùng thuốc.Liều dùng thuốc ở người trưởng thành và trẻ em trên 12 tuổi:Ngày đầu tiên: dùng với liều 300mg, dùng 1 lần/ngày.Ngày thứ 2: dùng với liều 300mg/lần, dùng 2 lần/ngày.Ngày thứ 3: dùng với liều 300mg/lần, dùng 3 lần/ngày.Sau đó có thể tăng thêm từng bước 300mg mỗi ngày, dựa trên đáp ứng hiệu quả thuốc của người bệnh, cho đến khi đạt liều điều trị hiệu quả, thông thường với liều dùng là 900-1800mg/ngày, chia 3 lần, tối đa không quá 2400mg/ngày. Nên chia đều tổng liều hàng ngày cho mỗi lần dùng thuốc và khoảng cách dùng thuốc không nên quá 12 giờ. Trường hợp người bệnh phải dùng với liều cao thì có thể chia thành 4 lần trong ngày.2.2. Cách dùng. Thuốc Begaba 300 được bào chế dưới dạng viên nang cứng, sử dụng bằng đường uống. Uống thuốc với nước đun sôi để nguội, thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn nên có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn. Không nên nhai, bẻ hay nghiền nhỏ viên thuốc trước khi uống.3.3. Làm gì khi quá liều thuốc Begaba 300?Các triệu chứng của quá liều bao gồm chóng mặt, nhìn đôi, nói líu lưỡi, buồn ngủ, ngủ lịm và tiêu chảy nhẹ. Tất cả các bệnh nhân đều hồi phục hoàn toàn sau khi được điều trị hỗ trợ. Sự giảm hấp thụ của thuốc ở liều cao có thể làm hạn chế sự hấp thu của thuốc tại thời điểm bệnh nhân bị quá liều và làm giảm mức độ ngộ độc do dùng quá liều.Có thể dùng phương pháp thẩm phân lọc máu trong điều trị quá liều Begaba 300. Đặc biệt đối với bệnh nhân bị suy thận nặng, việc tuân thủ nghiêm túc dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ về liều lượng và số lần dùng trong ngày giúp hạn chế việc dùng quá liều cho bệnh nhân. 4. Tác dụng phụ của thuốc Begaba 300 Do thuốc thường được dùng phối hợp với các thuốc chống động kinh khác, nên không thể chính xác thuốc nào gây ra tác dụng phụ. Các tác dụng phụ thường gặp như:Toàn thân: Suy nhược, phù một số vị trí chủ yếu là mặt.Hệ tim mạch: Tăng huyết áp.Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, chướng bụng, cảm giác không ngon miệng, viêm nướu.Hệ máu và bạch huyết: Phát ban toàn thân, vết thâm tím.Hệ cơ xương khớp: Đau khớp.Hệ thần kinh: Chóng mặt, tăng vận động, giảm hay mất các phản xạ, dị cảm, lo âu, cảm giác hận thù.Hệ hô hấp: Viêm phổi.Hệ tiết niệu-sinh dục: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.Khi sử dụng ở trẻ em, các tác dụng phụ như ngủ gà, tăng vận động và cảm giác hận thù. 5. Tương tác thuốc Begaba 300 Dùng đồng thời thuốc Begaba 300 với các thuốc kháng acid chứa muối nhôm và muối magie làm giảm sinh khả dụng của hoạt chất Gabapentin khoảng 20%, do đó nên dùng thuốc này khoảng 2 giờ sau khi uống các thuốc kháng acid.Sự bài tiết của thuốc qua thận bị giảm nhẹ khi dùng phối hợp với cimetidin, tuy nhiên trên lâm sàng không có biểu hiện nên không có ý nghĩa lâm sàng. 6. Một số lưu ý khi dùng thuốc Begaba 300 Bệnh nhân không nên ngừng đột ngột các thuốc chống co giật ở các bệnh nhân động kinh có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện các cơn động kinh liên tục.Khi muốn giảm liều, dừng thuốc hay thay thế bằng các thuốc chống co giật khác thì nên thực hiện trong vòng tối thiểu 1 tuần.Nhìn chung thuốc Begaba 300 không có hiệu quả trong điều trị các cơn động kinh vắng ý thức.Nên khuyên các bệnh nhân không được lái xe và điều khiển máy móc có độ nguy hiểm cao cho đến khi biết chắc rằng thuốc này không ảnh hưởng trên khả năng tham gia các công việc này của họ, vì một số tác dụng phụ như chóng mặt, đau đầu có thể xảy ra.Chỉ sử dụng thuốc Begaba 300 cho phụ nữ có thai, cho con bú khi những lợi ích điều trị mang lại lớn hơn những rủi ro tiềm tàng trên phôi thai, trẻ bú mẹ.Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử rối loạn tâm thần, suy giảm chức năng thận và thẩm phân máu.Trong quá trình dùng thuốc nếu xét nghiệm cận lâm sàng có thể kết quả gây dương tính giả khi xét nghiệm protein niệu.Trên đây là những thông tin quan trọng của thuốc Begaba 300 việc đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng và tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ mang tới kết quả điều trị tốt nhất cho bệnh nhân.
vinmec
1,125
Chăm sóc người bệnh gặp biến chứng tiểu đường gây loét da Bệnh tiểu đường là một bệnh mạn tính được đặc trưng bởi lượng glucose trong máu vượt ngưỡng cho phép, có thể gây tổn thương đến nhiều cơ quan, trong đó có tổn thương da. Tìm hiểu về bệnh bệnh tiểu đường và biến chứng tiểu đường gây loét da trong bài viết dưới đây. 1. Tìm hiểu chung về bệnh lý tiểu đường Bệnh tiểu đường dẫn đến sự gia tăng bất thường của lượng đường trong máu, có liên quan đến sự rối loạn chức năng của tuyến tụy. Khi bụng đói, lượng đường trong máu bình thường dao động trong khoảng 0,7-1,10 g/L. Bệnh tiểu đường được chẩn đoán bằng xét nghiệm máu khi giá trị đường huyết lớn hơn hoặc bằng 1,26g/L. Lượng đường trong máu được kiểm soát bởi insulin, một loại hormone do tuyến tụy tiết ra. Trong quá trình tiêu hóa, glucose đi vào máu và insulin (một chìa khóa) sẽ mở "ổ khóa" của tế bào để glucose đi vào đó được chuyển hóa thành năng lượng. Bệnh nhân tiểu đường không thể đưa glucose vào tế bào do thiếu insulin (khi tuyến tụy hoạt động kiệt sức ở bệnh nhân tiểu đường loại 1) hoặc do giảm hiệu quả của insulin (ở bệnh nhân tiểu đường loại 2) hoặc cả hai. Sau vài năm có thể xảy ra các biến chứng nghiêm trọng: ở thận bị suy thận dẫn đến lọc máu, ở mắt mất thị lực, ở thần kinh (bệnh thần kinh) và loét ở bàn chân. 2. Biến chứng tiểu đường gây loét da Da khô, nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc nấm, ngứa, mụn nước hoặc loét là tất cả các tình trạng da do biến chứng tiểu đường gây ra. Biến chứng tiểu đường gây loét da là một tổn thương ảnh hưởng đến các mô da, dưới da và xương, do suy giảm lưu lượng máu hoặc oxy mô. Bệnh khó tự phát nên cần can thiệp ngay khi mới xuất hiện. Những người bị bệnh tiểu đường có nhiều nguy cơ phát triển biến chứng này, đặc biệt là trong những năm qua, bởi các yếu tố rủi ro sau: Kiểm soát lượng đường trong máu kém. Tăng đường huyết liên tục. Sự hiện diện của các biến chứng liên quan đến bệnh tiểu đường khác (chẳng hạn như bệnh võng mạc, bệnh thận và bệnh thần kinh). Dị tật chân. Bị loét hoặc cắt cụt chi trước đây. Hầu hết thời gian tổn thương này có nguồn gốc thần kinh và ảnh hưởng đến phần dưới cơ thể, đặc biệt là bàn chân. Vết loét do tiểu đường thường xuất hiện ở vùng chân, vùng đỉnh của ngón tay, gót chân hoặc mắt cá chân, nhưng nó cũng có thể ảnh hưởng đến các bộ phận khác của chân. Hậu quả của vết loét do đái tháo đường là gì? Sự tồn tại dai dẳng của một vết loét do tiểu đường, đặc biệt là khi nó ảnh hưởng đến bàn chân, rất nguy hiểm vì nó có thể dẫn đến sự xuất hiện của nhiễm trùng và lỗ rò, do đó có thể gây hoại tử. Khi tình trạng nhiễm trùng dẫn đến biến chứng trở nên trầm trọng hơn, có thể dẫn đến việc cắt cụt chi liên quan. Đây là lý do tại sao việc tham khảo ý kiến ​​bác sĩ chuyên khoa và điều trị biến chứng tiểu đường gây loét da ngay lập tức và hiệu quả là vô cùng cần thiết. 3. Cần làm gì khi xuất hiện biến chứng tiểu đường gây loét da Thường xuyên thực hiện tất cả các cuộc kiểm tra thích hợp và tuân theo chỉ định của các bác sĩ chuyên khoa, là bước đầu tiên để giảm nguy cơ phát triển biến chứng tiểu đường gây loét da. Nếu bệnh nhân cảm thấy đau, bác sĩ có thể kê đơn thuốc giảm đau, đồng thời có thể chỉ định dùng kháng sinh để ngăn ngừa nhiễm trùng có thể xảy ra. Trong những trường hợp xấu nhất, phương pháp điều trị phẫu thuật xâm lấn, với mục đích cắt bỏ phần bị nhiễm trùng. Các liệu pháp điều trị biến chứng tiểu đường gây loét da cũng khác nhau và tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của biến chứng. Tốt hơn hết là bạn nên đến bệnh viện để có phương án điều trị đúng cách vùng bị tổn thương với giải pháp thích hợp nhất, thực hiện thay băng phù hợp và cũng giúp bệnh nhân giải quyết các nguyên nhân gây ra vết loét. 4. Cách chăm sóc và ngăn ngừa biến chứng loét da do tiểu đường Bàn chân của bệnh nhân tiểu đường cần được chăm sóc thường xuyên nhằm phát hiện nhiễm trùng nhỏ nhất và bù đắp cho tình trạng khô da. Lót chỉnh hình đôi khi hữu ích để cho phép các điểm áp lực của bàn chân được giảm tải. Ngâm chân trong nước ấm cũng được khuyến khích để duy trì làn da khỏe mạnh và ngăn ngừa chấn thương. Đối với gót chân và bàn chân khô, nứt nẻ, có những loại kem đặc trị. Nhưng lưu ý không bôi kem dưỡng ẩm giữa các ngón chân vì nó có thể thúc đẩy sự phát triển của nấm (chúng ưa môi trường ẩm ướt). Chăm sóc da cho bệnh nhân tiểu đường Về mặt chăm sóc, tránh các sản phẩm kích ứng và nước hoa làm trầm trọng thêm tình trạng khô da. Đối với nhà vệ sinh, tốt nhất là rửa bằng xà phòng thơm hoặc sữa tắm có tính chất dưỡng ẩm để giảm khô da. Áp dụng lối sống lành mạnh Để cải thiện lưu thông máu của chi dưới, nên vận động các ngón chân và mắt cá chân nhiều lần trong ngày. Thuốc lá và bệnh tiểu đường không hòa hợp với nhau, vì vậy cần phải tránh xa! Nó làm tăng nguy cơ vôi hóa các động mạch của chi dưới, có thể gây viêm động mạch, với hậu quả có thể là cắt cụt các ngón chân. Tập luyện hoạt động thể chất thường xuyên 30 phút mỗi ngày mà không bị đau sẽ giúp ổn định lượng đường trong máu, giảm nguy cơ phát triển các bệnh mãn tính. Bên cạnh đó, việc hạn chế căng thẳng là điều cần thiết, vì stress làm tăng mức độ cortisol trong máu và làm trầm trọng thêm bệnh tiểu đường. Thức ăn, một yếu tố quan trọng đối với bệnh nhân tiểu đường Nên áp dụng chế độ ăn nhiều trái cây và rau quả, giảm chất béo bão hòa (bơ, kem, pho mát, thịt mỡ) và tăng lượng omega-3 (dầu hạt cải, quả óc chó, cây gai dầu, hạt lanh, lạc đà và cá nhỏ có dầu). Thực phẩm chế biến sẵn, thức ăn nhanh bị loại bỏ trong thực đơn của bệnh nhân tiểu đường. Ưu tiên tiêu thụ đường phức hợp hơn: đậu lăng, bánh mì nguyên cám và gạo, mì ống al dente. Ngược lại, nên tránh các loại đường đơn giản, đặc biệt là sô cô la, bánh ngọt, kẹo, soda, nước hoa quả.
medlatec
1,192
Sản phẩm se khít lỗ chân lông - Bạn đã biết cách lựa chọn chưa? Đối với nhiều chị em, nhất là những người có làn da dầu mụn, lỗ chân lông to, tìm được những sản phẩm se khít lỗ chân lông phù hợp, hiệu quả là một trong những mối quan tâm hàng đầu. 1. Vì sao cần tới sản phẩm se khít lỗ chân lông? Lỗ chân lông vốn là những lỗ nhỏ trên da, xuất hiện ở tất cả các vùng da trên cơ thể. Bởi là nơi tiếp xúc, trao đổi giữa da với môi trường bên ngoài nên chúng đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết dầu, mồ hôi, cân bằng nhiệt độ của cơ thể. Nhờ có lỗ chân lông mà các chất độc cũng được thải ra bên ngoài. Bình thường, lỗ chân lông có kích thước rất nhỏ mà mắt thường khó có thể nhìn thấy được. Tuy nhiên, do một số nguyên nhân khác nhau mà kích thước của chúng to lên, đặc biệt tại vùng mặt, khiến cho da trở nên sần sùi, kém mịn màng, mất thẩm mỹ. Những nguyên nhân có thể kể tới là: Da dầu: là loại da có sự tiết bã nhờn nhiều hơn bình thường. Bởi bã nhờn tiết nhiều nên dễ khiến cho bụi bẩn bị tích tụ khiến các lỗ chân lông nở ra. Khi những chất bẩn này không được làm sạch đúng cách, sẽ dễ dẫn tới mụn trứng cá. Tuổi tác: khi tuổi tác tăng lên, tốc độ lão hóa của cơ thể cũng tăng, lượng collagen suy giảm, da dần mất đàn hồi dẫn tới lỗ chân lông cũng to ra. Giới tính và di truyền: Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người có lỗ chân lông to thường là thừa hưởng gen từ gia đình. Cùng với đó, lỗ chân lông ở da nam giới thường to hơn so với nữ giới. Chế độ sinh hoạt: Khi bạn thường xuyên duy trì những thói quen xấu: ngủ muộn, không đủ giấc, ăn nhiều đồ cay nóng, dầu mỡ,... lỗ chân lông của bạn cũng sẽ trở nên to hơn. Vệ sinh da không sạch: khi da vệ sinh không sạch, bụi bẩn, tế bào chết và dầu thừa sẽ tích tụ, lâu dần tạo thành mụn trứng cá khiến lỗ chân lông bị kéo giãn và trở nên to hơn. Như trên đã nói, lỗ chân lông to khiến cho da trở nên kém mịn màng, không những vậy còn gây ra nguy cơ của mụn trứng cá. Chính vì vậy, bạn cần tới các sản phẩm se khít lỗ chân lông để làn da trở nên khỏe mạnh hơn.2. Sản phẩm se khít lỗ chân lông cần có những thành phần nào? Trong quá trình lựa chọn sản phẩm se khít lỗ chân lông, bạn nên chú ý tới thành phần của chúng. Theo đó, ưu tiên lựa chọn những thành phần sau:Niacinamide Niacinamide được xem là thành phần lý tưởng cho việc khắc phục tình trạng lỗ chân lông to, còn được gọi với tên vitamin B3 và hoạt động hiệu quả nhất ở nồng độ 10%. Không chỉ giúp thu nhỏ lỗ chân lông, ngăn chặn mất nước, Niacinamide có thể sửa chữa các tổn thương của tế bào, củng cố hàng rào bảo vệ da. Từ đó, da sẽ trở nên khỏe mạnh, tươi trẻ và mịn màng hơn. BHA (Beta Hydroxy Acid)Đây là thành phần có khả năng tan trong dầu và tác động tới sâu dưới bề mặt da, được biết tới là một chất tẩy tế bào chết hóa học. Như chúng ta đã biết, các tế bào da luôn trải qua quá trình sản sinh, phát triển rồi chết đi. BHA có tác dụng thúc đẩy quá trình này, loại bỏ các tế bào chết cũng như dầu thừa, bụi bẩn, khiến cho lỗ chân lông được thông thoáng hơn. Nhờ vậy, qua thời gian lỗ chân lông sẽ được thu nhỏ, da trở nên sạch sẽ, mịn màng hơn. AHA (Axit Hydroxy Acid)Nếu như BHA tác động sâu dưới da thì AHA lại là chất làm sạch bề mặt. Khi sử dụng AHA, các loại tạp chất, bụi bẩn trên bề mặt da sẽ được loại bỏ. Nhờ vậy, các thành phần dưỡng da có thể tác động dễ dàng để nuôi dưỡng da. Chính vì thế, AHA thường được kết hợp cùng BHA trong quá trình chăm sóc để hiệu quả đạt được cao hơn. RetinolĐây là một hoạt chất của vitamin A, thường được sử dụng trong trị mụn, ngừa thâm và giúp da trở nên tươi trẻ hơn. Retinol mang tới tác dụng rõ nét trong việc kích thích sản sinh collagen, giúp da trở nên căng mọng và tươi trẻ. Retinol làm cho lớp da chết được bong tróc đi, kiềm dầu, giảm viêm, kháng khuẩn.3. Những lưu ý cho bạn để lựa chọn được sản phẩm se khít lỗ chân lông phù hợp Trong quá trình lựa chọn sản phẩm se khít lỗ chân lông, bạn cần lưu một số điểm sau:Lựa chọn đúng sản phẩm, phù hợp với vấn đề mà mình đang gặp phải Mặc dù cùng mang lại tác dụng trong việc khiến cho lỗ chân lông trở nên nhỏ hơn, song mỗi thành phần lại phù hợp với những trường hợp khác nhau. Chẳng hạn như AHA thường là tốt hơn cho da khô, trong khi BHA lại tốt hơn cho da dầu, với da có mụn thì retinol lại là sự lựa chọn phù hợp hơn. Bởi vậy, bạn cần xác định rõ vấn đề của mình để có sự lựa chọn cho phù hợp. Cùng với đó, nên nhớ rằng không có sản phẩm nào phù hợp cho tất cả mọi người. Tìm hiểu kỹ các thông tin về thành phần trong sản phẩm Khi tìm hiểu kỹ thông tin, bạn có thể lường trước được những phản ứng có thể gặp phải của làn da. Trong đó, phổ biến nhất là BHA, retinol có thể gây bong tróc, khô da trong thời gian đầu khi mới sử dụng, cũng có thể là mụn sẽ được đẩy lên nhiều hơn. Bạn cũng cần phân biệt rõ giữa đẩy mụn với dị ứng. Cùng là xuất hiện mụn nhiều, song nếu mụn đỏ kèm ngứa ngáy, không thuyên giảm qua thời gian, mọc ở những vị trí mà trước đó chưa từng mọc, có thể bạn đã dị ứng. Bởi vậy, tốt nhất là nên tìm tới sự hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ chuyên khoa da liễu để có thể tìm được sản phẩm se khít lỗ chân lông phù hợp và an toàn. Kết hợp cùng chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt
medlatec
1,134
Nội soi tiêu hóa cho trẻ em có nguy hiểm không? Tại sao phải nội soi tiêu hóa cho trẻ em? Trẻ nhỏ có hệ tiêu hóa còn non nớt nên dễ mắc nhiều bệnh đường tiêu hóa hơn người lớn. Khi gặp phải các vấn đề về đường tiêu hóa thì nội soi là phương pháp tốt nhất giúp đánh giá các thương tổn sâu bên trong dạ dày, đại tràng giúp phát hiện sớm các vết loét, tình trạng viêm nhiễm trong dạ dày, đại tràng hoặc Polyp dạ dày, đại tràng (nếu có). Chính vì vậy khi thấy trẻ có các bất ổn về đường tiêu hóa như: rối loạn tiêu hóa lâu ngày, đi ngoài phân đen, buồn nôn, đại tiện ra máu, đau bụng kéo dài, đau ở dạ dày hoặc vùng thượng vị,… ba nên mẹ cho con đi khám với bác sĩ tiêu hóa, nếu việc sử dụng một số thuốc ban đầu điều trị mà không có hiệu quả, hay bác sĩ đang nghi ngờ trong dạ dày, đại tràng của trẻ bị viêm nhiễm, loét hoặc chảy máu dạ dày (xung huyết dạ dày) thì có thể chỉ định nội soi tiêu hóa để phát hiện chính xác tình trạng thường tổn bên sâu trong cơ quan tiêu hóa của trẻ để có biện pháp điều trị tốt nhất. Nội soi tiêu hóa cho trẻ em được thực hiện như thế nào? Ống nội soi mềm sẽ được đưa vào miệng bé đi theo đường miệng qua thực quản xuống dạ dày, tá tràng hoặc qua đường hậu môn khi nội soi đại tràng. Đầu ống nội soi được gắn camera giúp ghi lại các hình ảnh, phát hiện những vết viêm, vết loét, vị trí chảy máu ở dạ dày, đại tràng (nếu có). Nội soi thực quản – dạ dày – tá tràng “không đau” Nội soi đại tràng “không đau”
thucuc
315
Công dụng thuốc Debomin Thuốc Debomin thuộc nhóm thuốc có công dụng bổ sung vitamin B6, Magie, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Debomin thuốc biệt dược có chứa hoạt chất Magnesi lactat dihydrat với hàm lượng 940 mg và vitamin B6 với hàm lượng 10mg được bào chế dạng viên nén sủi. 1. Thuốc Debomin là thuốc gì? Thuốc Debomin thuộc nhóm vitamin và khoáng chất. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén sủi bọt. Quy cách đóng gói là 1 tuýp gồm 10 viên. Thành phần chính của thuốc gồm hai hoạt chất Magnesi lactat dihydrat với hàm lượng 940 mg và vitamin B6 với hàm lượng 10 mg.Bạn cần xem kỹ dạng thuốc và hàm lượng ghi trên bao bì sản phẩm hoặc trong tờ hướng dẫn sử dụng để biết thông tin chính xác dạng thuốc và hàm lượng trong sản phẩm. 2. Thuốc Debomin điều trị bệnh gì? Điều trị các trường hợp thiếu hụt hàm lượng Magie nặng, riêng biệt hay kết hợp. Khi có thiếu hụt calci đi kèm thì trong đa số trường hợp phải bù được lượng Magnesium trước khi bù calci.Điều trị các rối loạn chức năng của những cơn lo âu đi kèm với tăng thông khí còn gọi là tạng co giật khi chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Debomin Liều dùng của thuốc Debomin như sau:Thiếu hụt Magnesium nặng: Uống 3 viên/ngày.Tạng co giật: Uống 2 viên/ngày. Trẻ em: Uống 1 – 2 viên/ngày. Cách dùng của thuốc như sau:Bác sĩ sẽ chỉ định chia liều điều trị làm 2 – 3 lần (sáng, trưa và chiều), uống thuốc với nhiều nước.Bạn nên uống thuốc Debomin sau khi ăn.Trường hợp quên liều: Nếu quên một liều thuốc Debomin thì phải uống càng sớm càng tốt. Nếu thời gian quên gần đến thời gian uống liều tiếp theo thì người bệnh uống liều bình thường, không được uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.Trường hợp quá liều: Bạn có thể xuất hiện tình trạng đau nhức đầu, buồn nôn, tiêu chảy. Bạn cần cố gắng đưa người bệnh đến trung tâm y tế gần nhất để xử lý các dấu hiệu triệu chứng liên quan. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Debomin Khi sử dụng Debomin thuốc biệt dược có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn, cụ thể như sau:Mẩn ngứa, dị ứng, ngứa, đau nhức đầu, hoa mắt.Buồn nôn, nôn mửa, chóng mặt.Rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy kèm theo mệt mỏi và chán ăn.Bạn cần lưu ý trên đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ của thuốc Debomin. Trong quá trình sử dụng thuốc có thể xảy ra những tác dụng ngoại ý khác mà chưa biểu hiện hoặc chưa được nghiên cứu. Nếu có bất kỳ biểu hiện khác nào về tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Debomin không quy định trong hướng dẫn sử dụng, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị hay dược sĩ chuyên môn. 5. Tương tác của thuốc Debomin Tránh sử dụng Magie với các chế phẩm có chứa Phosphat và muối Calci. Nguyên nhân là do đây là các chất ức chế quá trình hấp thu Magnesium tại ruột non.Trong trường hợp phải điều trị kết hợp với tetracyclin đường uống, phải uống 2 loại thuốc cách nhau tối thiểu là 3 giờ.Không phối hợp thuốc Debomin với Levodopa vì Levodopa bị vitamin B6 ức chế.Khi sử dụng thuốc Debomin với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá... do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây ra hiện tượng đối kháng hay hiệp đồng với hoạt chất. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị hay dược sĩ chuyên môn về việc sử dụng thuốc Debomin cùng với thức ăn, rượu và thuốc lá. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Debomin 6.1. Lưu ý khi sử dụng thuốc Debomin:Không được sử dụng Pyridoxin hydroclorid chung với Levodopa nếu như chất này không có phối hợp chung với chất ức chế enzyme dopadecarboxylase.Đối với người bị bệnh lý về thận phải có sự giám sát của bác sĩ điều trị khi sử dụng thuốc Debomin. Sử dụng thuốc quá liều có thể gây ra tình trạng nhuận tràng.Thận trọng khi sử dụng thuốc Debomin với người cao tuổi, vì độ nhạy cảm với thuốc ở đối tượng này có thể lớn hơn với người lớn bình thường.Sử dụng thuốc Debomin cho phụ nữ có thai và đang cho con bú. Liều bổ sung theo nhu cầu hàng ngày không gây hại cho thai nhi nhưng với liều điều trị cao có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh. Lưu ý chung trong thời kỳ mang thai: Thuốc Debomin được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu, cụ thể như sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi... đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là thời gian ba tháng đầu. Chính vì vậy, tốt nhất bạn không nên sử dụng Debomin thuốc biệt dược đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải sử dụng, bạn cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định.Lưu ý chung trong thời kỳ cho con bú: Thuốc Debomin có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là bạn không nên hoặc hạn chế sử dụng thuốc Debomin trong thời kỳ cho con bú. Rất nhiều loại thuốc chưa xác định hết các tác động của thuốc trong thời kỳ này bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc. Uống Debomin thuốc biệt dược có thế xuất hiện tình trạng chóng mặt, buồn nôn. Vậy nên, những người lái xe hay vận hành máy móc cần cẩn thận khi điều trị với thuốc này.Thuốc Debomin thuộc nhóm thuốc có công dụng bổ sung vitamin B6, Magie, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Debomin thuốc biệt dược có chứa hoạt chất Magnesi lactat dihydrat. Người dùng cần tuân theo đúng chỉ định sử dụng của bác sĩ để đạt hiệu quả cao nhất.
vinmec
1,096
Lựa chọn điều trị phù hợp u lành tuyến giáp U tuyến giáp lành tính hiện nay là bệnh lý phổ biến ở nữ giới. Khi người bệnh có khối u ở cổ gây khó chịu hoặc thậm chí biểu hiện khối u to gây khó thở hay nuốt nghẹn. Tùy theo tính chất và mức độ phát triển của khối u mà người bệnh nên lựa chọn phương pháp điều trị nào cho phù hợp. Hiện nay có 4 phương pháp điều trị chính là nội khoa, đốt sóng cao tần tuyến giáp nếu có chỉ đinh, phẫu thuật và chọc hút dịch. 1. Khối u tuyến giáp lành tính là gì? U tuyến giáp lành tính là những khối u (bướu) chứa đầy chất rắn hoặc chất lỏng hình thành trong tuyến giáp - một tuyến nhỏ nằm trước vùng cổ, ngay trên xương ức.Hầu hết các khối u tuyến giáp là lành tính chỉ có một số ít khoảng 5% là ác tính. Thường là các khối u dạng tuyến của tuyến giáp như u nang tuyến giáp và bướu giáp đa nhân là các khối u lành tính. 2. Các phương pháp điều trị khối u tuyến giáp lành tính Trước khi đưa ra phương pháp điều trị thích hợp người bệnh cần được khám lâm sàng và làm các xét nghiệm hormon tuyến giáp, siêu âm tuyến giáp, chọc hút tế bào nhân tuyến giáp để phân biệt lành tính hay ác tính. Những xét nghiệm này dùng để xác định vị trí, kích thước, số lượng và tính chất các nhân. Đối với u tuyến giáp lành tính hiện nay có các phương pháp điều trị như sau:2.1 Theo dõi và tái khám định kỳ chuyên khoa theo hẹn. Nếu sinh thiết cho kết quả u tuyến giáp cho kết quả là lành tính mà kích thước khối u nhỏ khoảng 1-2cm thì bác sĩ có thể tư vấn người bệnh chỉ cần theo dõi và tái khám định kỳ. Nghĩa là bệnh nhân chỉ cần tái khám định kỳ để làm các xét nghiệm chức năng tuyến giáp và siêu âm tuyến giáp đánh giá sự tiến triển của khối u. Nếu thấy khối u lớn hơn thì cần phải thay đổi hướng điều trị. Nếu ngược lại khối u tuyến giáp lành tính không thay đổi về kích thước thì không cần điều trị gì thêm chỉ theo dõi định kỳ. Theo dõi sức khỏe định kỳ 2.2. Thuốc nội khoa. Với nhân có kích thước trung bình khoảng từ 2-3 cm có thể điều trị bằng hoóc môn giáp L-T4 ít nhất 6 tháng rồi đánh giá lại kết quả. Loại thuốc điều trị được sử dụng là levothyroxine một dạng tổng hợp thyroxine dạng viên. Việc cung cấp thêm hormone tuyến giáp sẽ phát tín hiệu đến tuyến yên làm sản sinh ít TSH hơn (TSH là hoocmon kích thích sự phát triển của mô tuyến giáp).Tuy nhiên liệu pháp này hiện nay vẫn còn rất nhiều tranh luận vì chưa có bằng chứng kết quả thay đổi rõ ràng cho thấy việc điều trị bằng thuốc kháng giáp sẽ làm thu nhỏ kích thước khối u. Vì vậy, trong quá trình điều trị cần phải theo dõi nếu khối u có kích thước nhỏ đi thì sẽ tiếp tục điều trị thuốc. Ngược lại nếu sau khi điều trị thuốc mà nhân to lên thì nên cân nhắc việc dừng điều trị bằng thuốc kháng giáp mà chuyển sang các phương pháp điều trị khác ngay.2.3 Phẫu thuật. Với nhân có kích thước lớn trên 4 cm hoặc có nhiều biến chứng như chèn ép gây khó thở hoặc nuốt nghẹn thì một khối u lành tính có chỉ định phẫu thuật ngay. Phẫu thuật cũng có thể được chỉ định trên những bệnh nhân có bướu đa nhân lớn, đặc biệt khi bướu gây co thắt đường hô hấp, thực quản hoặc mạch máu. Khối u được chẩn đoán là không xác định hoặc nghi ngờ ác tính cũng cần phải được phẫu thuật để dễ dàng kiểm tra các dấu hiệu ung thư.Nếu là các u nang chứa dịch thường là những khối u lành tính, nhưng nếu có kích thước lớn (đường kính trên 4cm) cũng nên được phẫu thuật.2.4. Chọc hút dịch. Trong trường hợp nhân tuyến giáp là nhân lỏng (chứa dịch) thì cần được chọc hút hết dịch. Sau đó bệnh nhân được chọc lại để xét nghiệm tế bào. Trong 50% trường hợp, các nang nước tự biến mất sau khi chọc hút dịch một vài lần. Trong trường hợp nhân tuyến giáp là nhân lỏng (chứa dịch) thì cần được chọc hút hết dịch Một số ít trường hợp, nhân tuyến giáp lành tính có thể tự giảm kích thước. Còn ở đa số bệnh nhân, các nhân này tiến triển rất chậm thì chỉ cần giám sát đều đặn.Bệnh viện có đội ngũ bác sĩ được đào tạo và làm việc lâu năm trong ngành nội tiết. BS. Bùi Minh Đức. BS. Phạm Thị Hồng Hoa. BS. Phương pháp điều trị này làm nhỏ dần kích thước khối u bằng tác dụng nhiệt gây ra do sự ma sát của các ion trong mô dưới tác động của dòng điện xoay chiều có tần số cao, nằm trong khoảng sóng âm thanh. Theo thời gian kích thước khối u sẽ giảm 30-50% thể tích sau 1 tháng, 60-70% thể tích sau 3 tháng, và >90% sau 12 tháng điều trị.Việc phát hiện, chẩn đoán và điều trị khối u tuyến giáp lành tính tương đối dễ dàng. Bất cứ khi nào phát hiện một khối u ở vùng cổ, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ để được hướng dẫn cụ thể. Tuy nhiên, bạn cũng đừng quá lo lắng vì tỷ lệ u ác tính của tuyến giáp tương đối thấp. Bác sĩ. Vũ Thị Duyên đã có hơn 10 năm kinh nghiệm trong khám chữa bệnh nội khoa chung đặc biệt có thế mạnh trong khám và điều trị chuyên ngành thận - Nội tiết.
vinmec
1,019
Lưu ý khi dùng viên nang Gynophilus Viên nang đặt âm đạo Gynophilus là loại thuốc có cách dùng khá đặc biệt. Thuốc cần được nhúng trước vào nước để dễ dàng đưa vào âm đạo. Thuốc Gynophilus được đóng gói trong lọ thủy tinh có nắp, mỗi 1 lọ chứa 14 viên nang được bảo quản ở nhiệt độ không quá 25°C. 1. Viên đặt âm đạo Gynophilus 341Mg là thuốc gì? Gynophilus là thuốc được bào chế dưới dạng viên nang, đây là sản phẩm của nhà sản xuất Laboratoires Lyocentrem. Thuốc có thành phần chính tương tự như môi trường nuôi cấy vi khuẩn Lactobacillus casei rhamnosus Döderleini tự nhiên ở dạng bột đông khô, trong đó có chứa tối thiểu 109 tế bào/gam 341mg. Gynophilus là thuốc kháng nấm âm đạo. 2. Gynophilus có tác dụng gì? Viên nang đặt âm đạo Gynophilus được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau đây:Tiếp tục điều trị với Gynophilus sau trị liệu với thuốc kháng sinh hoặc thuốc kháng nấm âm đạo;Kết hợp đặt viên nang Gynophilus đường đặt âm đạo với các thuốc điều trị nhiễm khuẩn âm đạo đường uống hoặc đường tiêm khác (thường là các loại kháng sinh). 3. Liều dùng của viên đặt âm đạo Gynophilus Liều dùng và cách dùng của viên đặt âm đạo Gynophilus cụ thể như sau:Cách dùng viên đặt âm đạo Gynophilus: Viên nang Gynophilus cần được nhúng trước vào nước để dễ dàng đưa thuốc vào âm đạo. Viên đặt âm đạo Gynophilus chỉ sử dụng cho người lớn.Liều dùng Gynophilus khởi đầu điều trị trong 7 ngày với liều như sau: 1 viên nang Gynophilus/lần x 2 lần/ngày. Điều trị duy trì trong 14 ngày tiếp theo, 1 viên/lần/ngày, nhắc lại liều Gynophilus nếu cần thiết.Cần lưu ý: Liều dùng Gynophilus trên chỉ mang tính chất tham khảo, liều cụ thể có thể thay đổi tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh của mỗi bệnh nhân khác nhau. Để có liều dùng Gynophilus phù hợp nhất, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Lưu ý không dùng quá liều lượng thuốc Gynophilus được kê, việc sử dụng nhiều hơn sẽ không có tác dụng cải thiện triệu chứng, thay vào đó có thể gây ngộ độc hoặc gây ra những tác dụng phụ nghiêm trọng. Nếu nghi dùng quá liều Gynophilus vui lòng đến phòng cấp cứu của các bệnh viện và mang theo hộp, vỏ hoặc nhãn hiệu thuốc để giúp bác sĩ có thông tin cần thiết. Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có báo cáo về trường hợp quá liều Gynophilus. Không đưa thuốc của bản thân mình cho người khác dù người đó có cùng bệnh chứng hoặc có thể có những triệu chứng tương tự. 4. Tác dụng phụ của thuốc Gynophilus Chưa có báo cáo nào về các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Gynophilus.Trước khi sử dụng Gynophilus cần cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng kèm theo bao bì chứa thuốc. 5. Chống chỉ định của thuốc Gynophilus Thuốc Gynophilus chống chỉ định sử dụng trong trường hợp sau đây:Người bệnh mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của Gynophilus.Không sử dụng thuốc Gynophilus cho trẻ em. 6. Cần lưu ý gì khi sử dụng Gynophilus Trước khi dùng Gynophilus, bệnh nhân nên lưu ý một số vấn đề sau:Thông báo cho bác sĩ và dược sĩ nếu gặp phải tình trạng dị ứng với Gynophilus;Trong suốt quá trình điều trị bằng Gynophilus, bệnh nhân vẫn có thể giao hợp, tuy nhiên cần tránh sử dụng bao cao su, chất diệt tinh trùng hoặc sử dụng màng latex mỏng tránh thai (do nguy cơ Gynophilus làm giảm tác dụng tránh thai);Nếu bệnh nhân không nhúng nang thuốc Gynophilus vào nước trước khi sử dụng, các phần mảnh nhỏ của thuốc Gynophilus có thể bị rơi vãi (bệnh nhân nên mặc quần lót hơi bó sát trong thời gian đặt thuốc).Thời kỳ mang thai: Thuốc Gynophilus không được chỉ định trên đối tượng bệnh nhân này.Thời kỳ cho con bú: Chưa có báo cáo về việc sử dụng Gynophilus cho bà mẹ đang cho con bú. 7. Tương tác thuốc của Gynophilus Tương tác thuốc của Gynophilus có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Thuốc Gynophilus có thể gây ra tương tác với các thuốc khác làm thay đổi khả năng hoạt động hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Vì vậy trước khi sử dụng Gynophilus, bệnh nhân nên lập danh sách những thuốc mà bản thân đang dùng (bao gồm thuốc kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) để bác sĩ hoặc dược sĩ xem xét.Không được tự ý dùng Gynophilus, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không được sự cho phép của bác sĩ, đặc biệt là: Không dùng Gynophilus cùng với các loại thuốc diệt tinh trùng.Tình trạng sức khỏe của người bệnh có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc Gynophilus, cần báo cho bác sĩ biết nếu bệnh nhân có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.Thuốc Gynophilus là thuốc được bào chế dưới dạng viên nang có thành phần chính tương tự như môi trường nuôi cấy vi khuẩn Lactobacillus casei rhamnosus Döderleini tự nhiên. Thuốc được chỉ định điều trị các bệnh lý viêm âm đạo. Đây là một loại thuốc kê đơn, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo ý kiến sử dụng của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
928
Yếu sinh lý là gì?căn bệnh khiến người bệnh luôn tự ti Yếu sinh lý là gì không phải ai cũng biết. Đây là căn bệnh khiến người bệnh luôn tự ti, lo lắng và mệt mỏi, e ngại mà không thăm khám sớm. Yếu sinh lý là gì? Yếu sinh lý là hiện tượng trong khi quan hệ, dương vật không thể cương cứng hoặc thời gian cương cứng được rất ngắn sau đó trở trạng thái như bình thường và không thể cương cứng trở lại được nữa. Yếu sinh lý là căn bệnh mà người bệnh thường e ngại nói ra. Điều này khiến người bệnh đi thăm khám muộn, ảnh hưởng tới quá trình xử trí. Yếu sinh lý là gì không phải ai cũng biết Yếu sinh lý thường khiến người bệnh cảm thấy lo lắng, xấu hổ, có thể gây ảnh hưởng tới đời sống tình dục, sức khỏe sinh sản của người bệnh, thậm chí có thể gây vô sinh – hiếm muộn. Nguyên nhân gây yếu sinh lý Nhiều người bệnh không hề biết nguyên nhân gây yếu sinh lý là gì. Trên thực tế, đôi khi nguyên nhân chỉ từ những thói quen hàng ngày của người bệnh. Dưới đây là một số nguyên nhân yếu sinh lý phổ biến và thường gặp: – Do thường xuyên căng thẳng, lo lắng, stress… – Do thiếu tự tin trong việc quan hệ tình dục. – Do tuổi tác. Khi ở độ tuổi càng cao thì càng dễ bị yếu sinh lý bởi lúc đó lượng hormone testostorone đã bị suy yếu khiến nhu cầu tình dục bị giảm sút đồng thời cảm giác hưng phấn khi làm “chuyện ấy” cũng dần mất đi. Yếu sinh lý có thể ảnh hưởng tới đời sống tình dục và sức khỏe sinh sản của người bệnh – Do mắc các bệnh lý như tiểu đường, tim mạch, suy thận, cao huyết áp… Nguyên nhân là do các bệnh này đều gây ra những tác động nhất định đến thần kinh và mạch máu ở bộ phận sinh dục. Từ đó gây ra hiện tượng liệt dương, giảm ham muốn tình dục. – Do từng phẫu thuật tuyến tiền liệt hoặc vùng chậu. – Có chế độ sinh hoạt không lành mạnh. Thường xuyên sử dụng chất kích thích như bia, rượu, thuốc lá… Dấu hiệu bệnh yếu sinh lý là gì? – Rối loạn xuất tinh: Đây được cho là một trong những dấu hiệu bệnh yếu sinh lý điển hình. Khi đã yếu sinh lý, người bệnh thường không thể xuất tinh trong khi quan hệ, thậm chí kể cả khi đạt được hưng phấn. Hoặc tình trạng xuất tinh ngược dòng và xuất tinh sớm, ngay khi vừa bắt đầu màn dạo đầu hoặc dương vật có sự tiếp xúc với âm đạo của nữ giới đã xuất tinh. – Rối loạn cương dương. Đây là hiện tượng dương vật có thể cương cứng được trong khi quan hệ nhưng thời gian cương cứng không được lâu và nhiều khi không thể cương cứng được. Nhiều trường hợp yếu sinh lý, trong khi giao ban, chưa đưa được dương vật vào âm đạo của thì nam giới đã xuất tinh hoặc dương vật bị mềm ra. – Suy giảm chức năng tình dục. Hiện tượng này xảy ra với những người cảm thấy ít ham muốn hoặc không còn ham muốn quan hệ tình dục. – Cảm thấy khó chịu, đau buốt khi đi vệ sinh. Cách phòng tránh bệnh yếu sinh lý – Có chế độ ăn uống lành mạnh, đủ chất, khoa học. Cần bổ sung nhiều thực phẩm có chứa nhiều vitamin, nhất là vitamin C để tăng sức đề kháng cho cơ thể. Ăn nhiều các loại thịt đỏ như thịt bò, thịt hươu… Khi có dấu hiệu yếu sinh lý, người bệnh cần tới bệnh viện để thăm khám và có hướng xử trí kịp thời – Có chế độ nghỉ ngơi, tập luyện thể thao hợp lý, điều độ. – Tránh để bị stress, căng thẳng kéo dài. – Không thức quá khuya và lao động quá sức. – Không sử dụng rượu, bia và các chất kích thích… Ngay khi có dấu hiệu của bệnh yếu sinh lý, người bệnh cần nhanh chóng tới bệnh viện để thăm khám, kiểm tra xác định nguyên nhân và có hướng xử trí kịp thời.
thucuc
728
Tác dụng của thuốc Sublocade Sublocade là thuốc dùng theo đường tiêm tĩnh mạch, được sử dụng trong điều trị các bệnh nhân nghiện Opioid và phục hồi chức năng. Liều dùng, cách dùng và các lưu ý khi sử dụng thuốc sẽ có trong bài viết dưới đây. 1. Sublocade là thuốc gì? Sublocade là thuốc dùng trong điều trị chứng nghiện opioid, Sublocade được bào chế theo dạng tiêm buprenorphine. Sublocade không được dùng để thay thế thuốc giảm đau.Thành phần chính của Sublocade chính là buprenorphine nhưng tác dụng ở dạng kéo dài thời gian, do đó khi tiêm vào cơ thể người bệnh thì sẽ giống như việc xìa một liều buprenorphine ở dạng nhẹ và kéo dài thời gian, hỗ trợ người bệnh không còn cảm giác phụ thuộc vào thuốc giảm đau nhóm Opioid. 2. Thuốc Sublocade có tác dụng gì? Ở những người trải qua các cơn đau sau phẫu thuật hoặc ung thư, các loại thuốc giảm đau được sử dụng thường thuộc nhóm Opioid. Mặc dù hiệu quả của các nhóm thuốc này là rất đáng kể, nhưng người bệnh dễ mắc phải hội chứng nghiện Opioid và rất dễ dẫn đến việc làm dụng thuốc giảm đau nhóm Opioid trong thời gian dài.Sublocade là một thuốc được bào chế ở dạng tiêm dưới da, không dùng thay thế bất kỳ loại thuốc giảm đau nào. 3. Đối tượng sử dụng thuốc Sublocade Sublocade được sử dụng ở những người bắt đầu cai nghiện opioid, cụ thể là cai nghiện các dạng thuốc uống của buprenorphine, điển hình là Suboxone hoặc Subutex. Người bệnh sẽ được điều trị cảm ứng 7 ngày trước khi bắt đầu sử dụng thuốc Sublocade. 4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Sublocade Không sử dụng Sublocade nếu người bệnh bị dị ứng với hoạt chất buprenorphine hoặc các chất là thành phần trong ống tiêm Sublocade. 5. Liều dùng & cách dùng thuốc Sublocade Đường dùng Sublocade là đường tiêm dưới da.Liều dùng Sublocade: Tùy vào từng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ kê một liều lượng phù hợp. Nhưng nhìn chung thì quá trình sử dụng thuốc sẽ bắt đầu bằng cách giúp người bệnh tránh các triệu chứng cai nghiện Opioid. Sau khi kết thúc quá trình điều trị cảm ứng thì người bệnh sẽ được tiêm một mũi Sublocade mỗi tháng ở dưới da (vùng tiêm dưới da bụng), các bác sĩ sẽ theo dõi sự tiến bộ của người bệnh trong đáp ứng điều trị. Nên nhớ, ngay sau khi tiêm Sublocade vào cơ thể thì các cảm giác thèm thuốc phiện hay thuốc giảm đau nhóm Opioid sẽ được kiểm soát dễ dàng hơn. Lưu ý: Sublocade là buprenorphine tác dụng trong thời gian dài, do đó tác dụng của thuốc trong cơ thể người bệnh có thể kéo dài đến vài tuần hoặc vài tháng (thời gian bán rã là 43 là 60 ngày). Nếu người bệnh có trao đổi với bác sĩ về tình trạng của mình trước khi sử dụng một loại thuốc nào đó thì nên đề cập đến thời gian dùng liều Sublocade cuối cùng. 6. Tác dụng phụ thuốc Sublocade Khi sử dụng thuốc Sublocade, nếu bạn gặp phải một trong các triệu chứng sau đây thì nên được đưa ngay đến bệnh viện hoặc phòng cấp cứu gần nhất. Thở yếu, buồn nônĐột nhiên nói ngọng, phát âm khó. Thị lực suy giảm, mờ mắt. Không thể suy nghĩ rõ ràng, lan man nói không dứt khoát.Ngoài những biểu hiện trên thì thuốc Sublocade còn có một số tác dụng phụ khác dễ gặp hơn là phát ban, ngứa, táo bón, cảm thấy chóng mặt, thở khò khè, sưng mặt, sưng môi, lưỡi. Một trong các tác dụng phụ nghiêm trọng của thuốc Sublocade đó chính là làm cho người bệnh thở chậm, ngắt quãng có thể làm giảm lượng oxy trong máu dẫn đến bất tỉnh, khó tỉnh dậy. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Sublocade Trước khi sử dụng thuốc Sublocade, người bệnh cần khai báo rõ với bác sĩ của người bệnh nếu có gặp các vấn đề sau. Các vấn đề về phổi và đường thở, xương sống hoặc gai cột sống ảnh hưởng đến hô hấp. Người bị bệnh AddisonỞ nam giới, cần thận trọng khi dùng thuốc Sublocade ở người bị phì đại tuyến tiền liệt. Các vấn đề về gan, túi mật và thận. Thận trọng khi dùng Sublocade ở người nghiện rượu. Người từng có tiền sử chấn thương vùng đầu hoặc vấn đề ở não. Người có vấn đề về sức khỏe tâm thần. Người có vấn đề ở tuyến thượng thận hoặc tuyến giáp.Trong khi sử dụng thuốc Sublocade thì người bệnh nên thận trọng các vấn đề sau. Tuyệt đối không tiêm Sublocade theo đường tĩnh mạch, vì thuốc Sublocade sau khi tiêm sẽ tồn tại ở dạng khối rắn, việc tiêm qua đường tĩnh mạch có thể gây tổn thương cho mô và cơ quan xung quanh, gây máu đông ở phổi và đe dọa tính mạng người bệnh.Trong khi sử dụng Sublocade, người bệnh có thể sử dụng các loại thuốc giảm đau không kê toa thuộc nhóm Acetaminophen, Ibuprofen, thuốc chống viêm không steroid, nhưng tốt nhất hãy báo điều này với bác sĩ chuyên khoa để được có chỉ định phù hợp.Thời gian sử dụng Soblocade không được giới hạn cụ thể, miễn là loại thuốc này giúp người bệnh cai được chứng nghiện Opioid, tuy nhiên, vấn đề lâu dài khi sử dụng Sublocade chính là tác dụng phụ mà thuốc này mang lại. Người bệnh nên có trao đổi với bác sĩ chuyên khoa trước và trong khi sử dụng thuốc Sublocade. 7. Tương tác thuốc Sublocade Dùng thuốc benzodiazepin (alprazolam, clonazepam, diazepam) với Sublocade có thể làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng của Sublocade.Các tác dụng phụ nghiêm trọng có thể bao gồm ảnh hưởng hô hấp (thở chậm hoặc thở nông), mất ý thức hoặc tử vong. Người bệnh nên khai báo với bác sĩ nếu như mình đang dùng thuốc benzodiazepine ngay trước khi sử dụng Sublocade để tránh các tác dụng phụ không mong muốn.Không dùng chung thuốc Sublocade với các thuốc opioid vì có thể làm tăng nguy cơ quá liều thuốc thuộc nhóm Opioid.Không dùng chung thuốc kháng histamin với Sublocade vì có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ của Sublocade trên người bệnh. Các thuốc kháng histamin bao gồm diphenhydramine, clorpheniramin. Không dùng chung thuốc Sublocade với thuốc điều trị HIV ritonavir, thuốc kháng sinh có thành phần clarithromycin, thuốc kháng nấm ketoconazole, thuốc động kinh carbamazepin,...Trên đây là những thông tin về thuốc Sublocade. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào có thể liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ để được giải đáp cụ thể.
vinmec
1,154
Công dụng thuốc Arthrobic 15 Thuốc Arthrobic 15mg có thành phần chính là Meloxicam, thường được chỉ định trong điều trị các cơn đau mạn tính trong bệnh xương khớp. Cùng tìm hiểu kỹ về thuốc Arthrobic 15 qua bài viết dưới đây. 1. Arthrobic 15 là thuốc gì? Thuốc Arthrobic 15mg được sản xuất bởi Công ty cổ phần hóa - Dược phẩm Mekophar - Việt Nam. Arthrobic 15mg được xếp vào nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, thuốc kháng viêm không Steroid, thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp. Thuốc Arthrobic 15mg có thành phần hoạt chất chính là Meloxicam.Dạng bào chế: Viên nén, mỗi viên chứa 15mg Meloxicam và tá dược vừa đủ.Dạng đóng gói: Lọ 30 viên nén. 2. Công dụng thuốc Arthrobic 15mg Meloxicam thuộc họ oxicam, có tác dụng kháng viêm, hạ sốt, giảm đau. Cơ chế hoạt động của Meloxicam thông qua ức chế tổng hợp chất trung gian gây viêm là prostaglandine. 3. Chỉ định và chống chỉ định Arthrobic 15 Thuốc Arthrobic 15mg thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Viêm khớp dạng thấp.Viêm xương khớp.Viêm đốt sống dạng thấp.Các tình trạng viêm và đau khác.Chống chỉ định: Tuyệt đối không sử dụng Arthrobic 15mg trong các trường hợp sau:Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của Arthrobic 15mg.Tiền sử có biểu hiện phù Quincke, mày đay, hen, polyp mũi, dị ứng khi dùng aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid khác.Người bệnh suy gan, suy thận nặng.Xuất huyết não.Loét dạ dày – tá tràng, xuất huyết dạ dày.Người dưới 18 tuổi.Phụ nữ mang thai, cho con bú. 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Arthrobic 15mg Để đảm bảo an toàn, chỉ sử dụng thuốc Arthrobic 15mg khi có sự cho phép của bác sĩ và phải tuân thủ đúng liều lượng, thời gian dùng thuốc. Bạn không nên tự ý thay ngưng thuốc hoặc thay đổi liều lượng, đường dùng. Đồng thời, không đưa Arthrobic 15mg cho người khác sử dụng khi thấy họ có những triệu chứng giống bạn.Liều lượng:Người trưởng thành:Điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: 15mg/ lần/ ngày. Ở những bệnh nhân phải điều trị kéo dài, có nhiều nguy cơ xuất hiện tác dụng bất lợi, khuyến cáo dùng liều 7.5mg/ lần/ ngày.Đợt cấp thoái hóa khớp: 7.5mg/ lần/ ngày, có thể tăng lên 15mg/ lần/ ngày nếu cần thiết.Liều thuốc Arthrobic 15mg tối đa được khuyến cáo là 15mg/ ngày.Người cao tuổi: 7.5mg/ lần/ ngày.Đối với bệnh nhân suy gan, suy thận mức độ nhẹ đến vừa không cần điều chỉnh liều.Bệnh nhân suy thận có chạy thận nhân tạo: Dưới 7. 5mg/lần/ngày.Cách dùng: uống cả viên cùng với một lượng nước vừa đủ. Thức ăn ít gây ảnh hưởng đến sinh khả dụng của Arthrobic 15mg nên có thể uống thuốc trước, trong hoặc sau bữa ăn.Chú ý: Để hạn chế tác dụng bất lợi của thuốc, nên dùng thuốc Arthrobic 15mg với liều thấp nhất có tác dụng và điều trị với thời gian ngắn nhất có thể.Cần làm gì khi quên liều?Bạn hãy uống một liều khác ngay khi nhớ ra, thông thường có thể uống cách 1 – 2 giờ so với giờ quy định.Nếu thời điểm đó gần với thời điểm dùng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua rồi dùng liều tiếp theo như chỉ định.Không uống gấp đôi liều để bù lại liều vừa quên.Cần làm gì khi quá liều?Khi quá liều, hãy tự theo dõi sức khỏe. Khi đi, cần mang theo tất cả giấy tờ liên quan đến sức khỏe và các loại thuốc đang dùng để hỗ trợ cho việc chẩn đoán. Hiện nay, chưa có thuốc giải độc Arthrobic 15mg đặc hiệu. Biện pháp xử trí ngộ độc bao gồm điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, có thể súc rửa dạ dày cho bệnh nhân, cho uống Cholestyramine. 5. Tác dụng không mong muốn Ngoài những hiệu quả điều trị mà thuốc Arthrobic 15mg đem lại, bạn có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn trong quá trình dùng thuốc như:Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa, phát ban, ngứa da, thiếu máu, phù, đau đầu,...Ít gặp: xuất huyết tiêu hóa, viêm thực quản, loét dạ dày – tá tràng, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, mày đay, nhiệt miệng, tăng huyết áp, buồn ngủ, chóng mặt, ù tai, tăng creatinin máu, tăng ure máu, đỏ mặt,...Hiếm gặp: Thủng dạ dày – tá tràng, viêm dạ dày, viêm đại tràng, nhạy cảm ánh sáng, hồng ban, hội chứng Stevens-Johnson, Lyell, viêm gan,...Ngoài ra, bạn có thể gặp phải những triệu chứng khác chưa được liệt kê hoặc chưa nghiên cứu. Hãy liên lạc ngay với bác sĩ khi thấy xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào trong quá trình uống thuốc Arthrobic 15mg để được tư vấn và hướng dẫn kịp thời. 6. Tương tác thuốc Khi điều trị với nhiều thuốc, có thể gây nên hiện tượng cạnh tranh hoặc hiệp đồng giữa các thuốc, kết quả là ảnh hưởng đến sự hấp thu, tác dụng, tác dụng phụ của thuốc. Vì vậy, bạn cần liệt kê và thông báo với bác sĩ về tất cả các thuốc đang sử dụng để đảm bảo an toàn khi bắt đầu điều trị. Một số thuốc có thể tương tác với Arthrobic 15mg như:Các thuốc kháng viêm không steroid khác: Làm tăng khả năng loét dạ dày – tá tràng.Thuốc đông máu như heparin, ticlopidine: làm tăng nguy cơ xuất huyết. Lithium: Tăng nồng độ lithium trong máu.Methotrexate: Tăng độc tính của methotrexate trên hệ tạo máu. Thuốc lợi tiểu: Tăng nguy cơ suy thận cấp ở bệnh nhân đang trong tình trạng mất nước.Furosemide, thiazide: Làm giảm tác dụng lợi niệu. Thuốc điều trị tăng huyết áp: Làm giảm tác dụng hạ huyết áp, giãn mạch.Colestyramine: Làm giảm hấp thu, tăng thải trừ Arthrobic 15mg. Cyclosporine: Tăng độc tính trên thận.Vòng tránh thai: giảm hiệu quả của vòng tránh thai 7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Arthrobic 15mg Ngừng sử dụng thuốc Arthrobic 15mg khi xuất hiện các biểu hiện bất thường ở da, niêm mạc, xuất huyết tiêu hóa, các chỉ số chức năng gan bất thường.Thận trọng khi sử dụng Arthrobic 15mg cho bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày – tá tràng, đang dùng thuốc chống đông máu, giảm dòng máu đến thận, giảm thể tích máu như trong bệnh suy tim, người cao tuổi có chức năng tim, thận, gan kém,...Trước khi sử dụng, cần kiểm tra hạn sử dụng ghi trên bao bì, không dùng thuốc đã quá hạn hoặc có những dấu hiệu hư hỏng. 8. Bảo quản thuốc Để thuốc Arthrobic 15mg ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp, nhiệt độ không quá 25 độ C.Để Arthrobic 15mg tránh xa tầm tay trẻ em cũng như thú nuôi.
vinmec
1,151
40 tuổi mọc răng khôn có nên nhổ? Răng khôn được gọi là răng hàm số 8 nằm phía bên trong cùng trên cung hàm. Thông thường, răng khôn sẽ bắt đầu mọc lên ở độ tuổi trưởng thành, từ 17 – 25 tuổi với 4 chiếc răng nằm ở các góc trong cùng trên hàm. Tuy nhiên trên thực tế có nhiều trường hợp phải đến năm 40 tuổi răng khôn mới bắt đầu mọc. Vậy ở độ tuổi 40 mọc răng khôn có nên nhổ hay có biến chứng gì hay không? 1. Các triệu chứng khi mọc răng khôn Quá trình mọc răng của con người được chia làm 2 giai đoạn. Giai đoạn đầu tiên là sự hình thành và phát triển của hệ răng sữa gồm 20 chiếc răng, trong đó có 8 răng hàm nhỏ, 8 răng cửa và 4 răng nanh. Hệ răng này bắt đầu mọc khi trẻ lên 6 tháng tuổi và hoàn thiện hàm răng sữa khi trẻ được 3 tuổi. Chúng có vai trò giúp trẻ ăn uống, học cách nói chuyện và giao tiếp. Giai đoạn tiếp theo là sự phát triển của hệ răng vĩnh viễn, đây là hệ răng mọc lên thay thế răng sữa ở thời điểm trẻ 6 tuổi. Hệ răng này gồm 32 chiếc răng (16 răng hàm, 8 răng cửa, 4 răng nanh và 4 răng khôn). Các răng mọc muộn nhất là răng khôn hay răng số 8, chúng sẽ bắt đầu mọc lên ở độ tuổi trưởng thành từ 17 – 25 tuổi. Trong nhiều trường hợp phải đến 40 tuổi mới mọc răng khôn.Đối với những người 40 tuổi mới mọc răng khôn nói riêng hay bất kỳ độ tuổi nào khác mọc răng khôn nói chung đều xuất hiện nhiều triệu chứng điển hình như sau:Đau nhức. Vị trí mọc của răng khôn nằm ngay trên cung hàm và mọc sau cùng khi 28 chiếc răng khác đều đã hoàn thiện vị trí. Răng khôn có ít khoảng trống đến mọc hơn nên chúng thường chỉ nhú lên được một chút. Vì vậy biểu hiện đầu tiên khi mọc răng khôn là người bệnh sẽ cảm thấy rất đau phía trong cùng của hàm. Quá trình mọc của chúng thường gián đoạn, kéo dài nhiều năm nên cơn đau có thể kéo dài thành nhiều đợt.Sưng lợi. Sưng lợi là triệu chứng khá phổ biến khi mọc răng khôn. Bởi vì răng khôn mọc ở giai đoạn trưởng thành của con người, từ 17 – 25 tuổi và có thể đến 40 tuổi mới mọc răng khôn.Đây là khoảng thời gian xương hàm có chất lượng xương cứng hơn, ít tăng trưởng về kích thước, mô mềm và niêm mạc phủ trên cũng dày hơn, kết hợp với các yếu tố toàn thân làm cho răng khôn dễ mọc lệch và ngầm. Vì vậy, khi chúng mọc lên, lợi có phản ứng đầu tiên là co giãn, bắt đầu sưng phồng gây răng tức và đau đớn.Sưng má, há miệng đau, hành sốt. Một trong những dấu hiệu khi mọc răng khôn là hành sốt, sưng má và nặng hơn là đau khi há miệng, cử động hàm. Triệu chứng sốt khi mọc răng thường nhẹ và không kéo dài. Cảm giác đau nhức ở răng tạo điều kiện cho sự tăng nhiệt độ của cơ thể.Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể cảm thấy cung hàm trở nên nặng nề, không còn linh hoạt như trước, cảm giác đau khi há miệng to và khó khăn trong quá trình ăn uống.Các triệu chứng khi mọc răng khôn thường diễn ra cùng lúc hoặc liên tiếp nhau, trong đó triệu chứng đau nhức hầu như đều xảy ra ở mỗi người. 40 tuổi mọc răng khôn thường có biểu hiện bị đau nhức, sưng lợi 2. Mọc răng khôn ở tuổi 40 có nguy hiểm không? Thời điểm răng khôn bắt đầu mọc thì hệ xương hàm và nướu lợi đã phát triển vững chắc, cùng với đó 28 chiếc răng khác đã nằm vững chắc trên cung hàm và gần như chiếm hết chỗ để răng khôn mọc lên. Vì vậy, răng khôn thường rất khó để mọc thẳng, bị cản trở và dẫn đến răng khôn mọc lệch, răng khôn mọc ngầm.Ở bất cứ độ tuổi nào hay tuổi 40 mọc răng khôn bị lệch, mọc ngầm đều có những biến chứng về răng miệng nguy hiểm như sau:Răng khôn mọc ngầm, mọc lệch gây chèn ép và làm đẩy nghiêng răng số 7 bên cạnh, dẫn đến tình trạng lệch khớp cắn của hàm. Bên cạnh đó hiện tượng này còn làm thức ăn mắc kẹt ở kẽ răng, tạo điều kiện cho sự phát triển của vi khuẩn và gây ra tình trạng sâu răng, đau nhức răng, hỏng răng.Răng khôn mọc lệch, mọc ngầm gây đau nhức, sốt, sưng đỏ vùng lợi và nhiễm trùng tại chỗ tạo thành các ổ mủ, túi viêm.Ở một số người bệnh xảy ra tình trạng u nang xương hàm. Tình trạng này sẽ làm hỏng răng, nghiêm trọng hơn là ảnh hưởng đến các dây thần kinh, làm hỏng xương khung hàm.Nướu bị sưng to gây viêm rát và khó chịu, ảnh hưởng đến giao tiếp, ăn uống của người bệnh.Răng khôn mọc lệch làm chèn ép các dây thần kinh, dẫn đến tình trạng giảm hoặc mất cảm giác ở da, môi, niêm mạc, răng ở nửa cung hàm.Răng khôn mọc lệch gây hội chứng giao cảm như phù đỏ quanh ổ mắt, đau nửa mặt. 40 tuổi mọc răng khôn gây đau nhức, sốt 3. 40 tuổi mọc răng khôn có nên nhổ? Những triệu chứng và biến chứng khi mọc răng khôn đều có thể gặp ở bất kỳ độ tuổi nào. Vì vậy theo khuyến cáo của các bác sĩ , người 40 tuổi mọc răng khôn thẳng đứng bình thường và không gây đau nhức hay triệu chứng nào thì người bệnh không cần phải nhổ bỏ răng. Bởi chúng không gây ảnh hưởng xấu đến răng miệng cũng như sức khỏe.Bên cạnh đó, người bệnh cần phải giữ gìn vệ sinh răng miệng sạch sẽ, sử dụng chỉ nha khoa kết hợp ngậm và súc miệng bằng nước muối sinh lý để hạn chế các viêm nhiễm có thể xảy ra.Trong trường hợp răng khôn mọc ngầm, mọc lệch gây ra các triệu chứng như đau nhức, viêm nhiễm, sưng má, há miệng đau... thì người bệnh cần đến bệnh viện để được thăm khám và chẩn đoán chính xác từ bác sĩ. Việc nhổ răng sớm sẽ giúp hạn chế các biến chứng ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.
vinmec
1,122
Bị dị ứng thời tiết: Cách chữa nào hiệu quả? Dị ứng thời tiết là tình trạng thường xảy ra vào thời điểm chuyển mùa và gây ra những ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như sinh hoạt hằng ngày. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến bạn đọc những nguyên nhân và cách chữa dị ứng thời tiết đơn giản hiệu quả. 1. Dị ứng thời tiết là gì? Dị ứng thời tiết là hiện tượng xảy ra vào thời điểm giao mùa do sự thay đổi nhiệt độ đột ngột từ nóng sang lạnh hoặc ngược lại. Sự thay đổi độ ẩm góp phần làm ảnh hưởng đến sự phát triển của các dị nguyên nấm mốc hoặc thay đổi nồng độ phấn hoa trong không khí làm ảnh hưởng đến hệ miễn dịch của cơ thể. Chính tình trạng rối loạn hệ miễn dịch trong cơ thể là nguyên nhân chính dẫn đến dị ứng thời tiết. Điều này sẽ làm xuất hiện các phản ứng dị ứng và kích thích hệ miễn dịch sản sinh ra hàng loạt kháng thể cùng với chất hóa học trong cơ thể nhằm chống lại các yếu tố kích thích từ môi trường bên ngoài. Đây là cơ chế quan trọng của cơ thể giúp chống lại các chất kích thích gây hại cho cơ thể. 2. Dị ứng thời tiết có phải là tình trạng nguy hiểm? Phản ứng của mỗi cơ thể khi tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng do sự thay đổi của môi trường là khác nhau nên dẫn đến những biểu hiện khác nhau. Đối với dị ứng thời tiết nóng là lúc cơ thể sẽ tiết ra mồ hôi nên da của bệnh nhân sẽ luôn trong tình trạng ẩm ướt gây ra viêm nhiễm và làm bệnh dị ứng ngày càng nặng hơn. Dị ứng thời tiết lạnh xảy ra vào mùa đông khi nhiệt độ hạ thấp làm không khí trở nên khô hơn, đặc biệt là lúc trời mưa hoặc có gió cũng có thể xảy ra tình trạng dị ứng thời tiết này.Đặc trưng của dị ứng thời tiết là các dấu hiệu như nổi mề đay và nổi mẩn đỏ và có thể được chia thành dạng cấp tính và mạn tính. Bệnh được xem là cấp tính khi thời gian kéo dài trong khoảng từ 24 giờ đến dưới 6 tuần với biểu hiện ngứa và gây khó chịu cho người bệnh. Nếu như không được điều trị đúng cách và kịp thời thì có thể chuyển sang giai đoạn mạn tính với các triệu chứng như phù nề, tụt huyết áp, nhiễm trùng da, sốc phản vệ hoặc thậm chí dẫn đến tử vong. 3. Biểu hiện của dị ứng thời tiết Khi bệnh nhân có cơ địa dị ứng và tiếp xúc với các dị nguyên từ môi trường bên ngoài như thời tiết nóng, lạnh, phấn hoa, nước mưa... sẽ có thể xuất hiện những biểu hiện sau:Phát ban: Trên da xuất hiện các vùng phát ban với những mẩn đỏ, đặc biệt ở vùng tay, chân, hoặc ở mặt. Ban đỏ có thể kèm theo cảm giác ngứa, khó chịu làm cho bệnh nhân gãi thường xuyên gây ra tình trạng lan rộng thành từng đám nổi khắp bề mặt da.Viêm mũi dị ứng: Đây là triệu chứng xuất hiện ở những người có cơ địa dị ứng thời tiết. Một số biểu hiện thường gặp như cảm thấy khô vùng mũi họng, ngứa ngáy vùng mũi, mắt khó chịu, hắt hơi, ngạt mũi, chảy nước mũi, mất ngủ, buồn ngủ ngày, mệt mỏi, kém tập trung,... Bệnh nhân thường cảm thấy khó chịu, ngứa mũi thành từng đợt và kéo dài khoảng 20 - 30 phút. Tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ khác nhau mà tần suất xuất hiện các triệu chứng cũng khác nhau.Nổi mề đay cấp tính: Đây là triệu chứng nguy hiểm của dị ứng thời tiết báo hiệu tình trạng bệnh nhân đã ở giai đoạn nặng. Nổi mề đay cấp tính là hiện tượng mề đay nổi khắp cơ thể đột ngột làm bệnh nhân rơi vào trạng thái khó thở, tụt huyết áp nhanh, sốc phản vệ và có thể dẫn đến tử vong.Chàm bội nhiễm: Khi bệnh nhân xuất hiện các biểu hiện mẩn đỏ có thể kèm theo các nốt mụn nước li ti, dịch chảy vàng kèm theo nhiều vảy gàu ở da đầu, khuỷu tay, đầu gối và mặt. Khi tình trạng chàm bội nhiễm xuất hiện có thể kéo dài và làm ảnh hưởng tới làn da của người bệnh. Do đó, cần ngăn ngừa chàm bội nhiễm bằng cách điều trị can thiệp kịp thời.Ho, khò khè hoặc khó thở: Đây là những triệu chứng thường tái diễn nhiều lần mỗi khi chuyển mùa. Bệnh nhân cần đi khám sớm để được sàng lọc và phát hiện hen phế quản nhằm kiểm soát bệnh ở mức ổn định tránh chuyển nặng gây đe dọa tính mạng, đặc biệt ở trẻ em hoặc người đã được chẩn đoán hen phế quản trước đó nhưng chưa kiểm soát bệnh tốt. 4. Cách chữa dị ứng thời tiết đơn giản Cách điều trị dị ứng thời tiết nổi mề đay, mẩn đỏ mà bạn có thể tham khảo dưới đây:Cách chữa dị ứng thời tiết đơn giản bằng cách bổ sung Vitamin CVitamin C là một thành phần quan trọng góp phần củng cố hệ thống miễn dịch, đặc biệt là nguồn vitamin C tự nhiên từ các loại trái cây và rau củ như súp lơ xanh, táo, cam, ớt chuông hoặc bưởi,... Vitamin C có vai trò làm hạn chế những phản ứng miễn dịch gây ra bởi Histamin và là màn chắn giúp bảo vệ sức khỏe khi trời đột ngột chuyển lạnh.Sử dụng mật ong. Mật ong là thành phần có tác dụng kháng khuẩn, kháng viêm, cải thiện sức đề kháng cơ thể và hạn chế sự tấn công của các yếu tố gây kích ứng trên da. Do đó, bệnh nhân có thể pha cho mình một ly nước mật ong để uống mỗi ngày.Xây dựng chế độ làm việc, nghỉ ngơi hợp lý. Ngoài việc bổ sung các chất dinh dưỡng thì việc thực hiện một chế độ sinh hoạt hợp lý bằng cách hình thành thói quen làm việc nghỉ ngơi điều độ, luyện tập thể thao khoa học sẽ giúp nâng cao sức đề kháng nhằm chống lại dị ứng thời tiết.Cách chữa dị ứng thời tiết đơn giản bằng thuốc. Bác sĩ có thể kê đơn thuốc cho bệnh nhân nhằm khắc phục và cải thiện tình trạng dị ứng do thời tiết như:Thuốc kháng Histamin để điều trị các triệu chứng thông thường. Một số thuốc thường sử dụng là Loratadin, Cetirizine,...Khi bệnh nhân xuất hiện biểu hiện như mề đay hoặc phù mạch thì bác sĩ có thể chỉ định thuốc Prednisolone.Với các triệu chứng mề đay nặng có thể cần sử dụng thuốc kháng thụ thể H2 (cimetidin) hoặc sử dụng kết hợp thuốc kháng histamin và doxepin.Trên đây là những thông tin về bệnh dị ứng thời tiết và cách chữa dị ứng thời tiết. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hãy liên hệ với bác sĩ để được giải đáp cụ thể.gov.
vinmec
1,231
Có nhất thiết phải lấy ráy tai cho bé? Khi học cách vệ sinh tai cho trẻ, yếu tố an toàn được đặt lên hàng đầu. Có rất nhiều phương pháp và dụng cụ để làm sạch tai cho trẻ. Tuy nhiên, vệ sinh tai cho trẻ không dễ như người lớn thường nghĩ và có nên lấy ráy tai cho bé hay không thì tùy vào cha mẹ tìm ra cách thức tốt nhất phù hợp với trẻ nhỏ và cũng phải đúng khoa học. 1. Ráy tai là gì? Ráy tai là chất bài tiết do cơ thể tạo ra một cách tự nhiên, ngay cả ở cơ thể trẻ sơ sinh. Các tuyến trong tai tạo ra ráy tai để giữ bụi bẩn và những thứ khác có thể gây hại cho tai. Thành phần trong ráy tai có chứa các enzym giúp ngăn vi khuẩn và nấm phát triển trong tai. Hơn nữa, ráy tai còn tạo ra một rào cản để bảo vệ ống tai khỏi nước.Thông thường, ráy tai có thể có màu từ nâu đến hơi vàng và không có mùi hôi. Ráy tai của trẻ nhỏ thường mềm và mịn hơn. Nhưng chỉ vì đó là điều tự nhiên xảy ra không có nghĩa là cha mẹ nên hoàn toàn bỏ qua nó — điều quan trọng là phải biết cách vệ sinh tai cho trẻ đúng cách, có nên lấy ráy tai cho bé hay không cũng như lấy ráy tai cho em bé như thế nào?Ráy tai thường tích tụ, khô đi và di chuyển đến tai ngoài và sẽ rơi ra ngoài. Tuy nhiên, khi ráy tai tích tụ nhanh hơn mức mà cơ thể trẻ có thể loại bỏ, những vấn đề như đau tai, ngứa và thậm chí là các vấn đề về thính giác có thể xảy ra. 2. Có nên lấy ráy tai cho bé? Chính vì ráy tai thường tự điều chỉnh bằng cách tự di chuyển từ bên trong ống tai ra bên ngoài, lấy ráy tai cho em bé chỉ nên thực hiện vì hai lý do:Khi bác sĩ cần lấy ráy tai ra ngoài để xem màng nhĩ.Khi chất tiết dính chặt và làm ảnh hưởng đến thính giác.Ngoài hai trường hợp nêu trên, không cho bất cứ thứ gì vào bên trong ống tai của trẻ (kể cả tăm bông). Các vật mềm luôn ẩn chứa rủi ro có thể làm thủng lỗ tai. Thậm chí, nếu lấy ráy tai cho bé không cẩn thận, cha mẹ cũng có thể càng đẩy thêm ráy tai vào phía màng nhĩ, khiến chất tiết càng kết lại với nhau và cản trở thính giác. 3. Các cách vệ sinh tai cho bé Đừng sử dụng tăm bông vì đây không phải là dụng cụ và cách thức để làm sạch tai cho bé an toàn! Cha mẹ không bao giờ được dùng bất cứ thứ gì đưa vào màng nhĩ của trẻ như một cách để loại bỏ ráy tai. Điều này có thể gây vỡ màng nhĩ hoặc làm cho vấn đề ráy tai tồi tệ hơn.Thay vào đó, cha mẹ chỉ nên làm sạch tai trẻ em bằng khăn lau. Phương pháp này thường được sử dụng để làm sạch tai ngoài. Đó cũng là phương pháp được các bác sĩ Nhi khoa khuyên dùng nhiều nhất. Dưới đây là một số mẹo nhanh chóng và dễ dàng vệ sinh tai cho trẻ:Làm ướt khăn bằng nước ấm. Đảm bảo nước không quá nóng.Tiếp theo, vắt sạch khăn để tránh nước thừa chảy vào tai trẻ.Nhẹ nhàng vò khăn xung quanh tai ngoài để lấy ráy tai tích tụ tại chỗ.Không bao giờ nhét khăn vào tai em bé. Vì không được làm điều đó với tăm bông, đừng làm điều đó với khăn mặt. Đó không phải là cách làm sạch ráy tai cho bé phù hợp.Nếu nghi ngờ có ráy tai tích tụ bên trong tai của trẻ, hãy đến gặp bác sĩ Nhi khoa trước khi mua bất kỳ loại thuốc nhỏ ráy tai nào cho trẻ. Ngoài ra còn có một số nhãn hiệu được bán không cần kê đơn mà bác sĩ có thể giới thiệu để vệ sinh tai cho trẻ. Khi dùng các thuốc nhỏ tai cho trẻ theo toa, có một số điều cần lưu ý khi thực hiện:Thuốc nhỏ tai loại bỏ ráy tai cho trẻ sơ sinh chỉ nên được dùng khi trẻ bình tĩnh và không quấy khóc.Xoa chai giữa hai bàn tay để làm ấm.Hút đầy ống nhỏ giọt đến mức thích hợp.Đặt ống nhỏ giọt phía trên ống tai.Nhỏ từng giọt dung dịch vệ sinh vào tai trẻ.Cố gắng giữ trẻ nằm yên trong năm phút để đảm bảo thuốc nhỏ đi vào ống tai.Xoay đầu trẻ sang một bên, dung dịch vệ sinh sẽ cuốn ráy tai của trẻ ra ngoài.Nhẹ nhàng lau lại vành tai và ống tai ngoài cho trẻ bằng khăn sạch.Nếu các loại thuốc nhỏ ráy tai và khăn ấm không có tác dụng khi vệ sinh tai cho bé, các bác sĩ Tai mũi họng có thể chọn cách sử dụng dụng cụ lấy ráy tai cho trẻ sơ sinh. Ráy tai cứng đầu đôi khi được lấy ra bằng một dụng cụ gọi là nạo. Nghe có vẻ đau nhưng các bác sĩ thực hiện nhẹ nhàng để màng nhĩ của em bé không bị tổn thương. Tóm lại, hãy nhớ rằng không phải tất cả các loại ráy tai trẻ em đều có hại. Hầu hết là bình thường và vô hại đối với sức khỏe của trẻ. Chỉ khi ráy tai quá nhiều và ảnh hưởng đến thính giác của trẻ, cha mẹ mới cần nghĩ đến việc làm sạch đôi tai cho trẻ. Theo đó, cần biết có nên lấy ráy tai cho bé và lấy ráy tai cho em bé lúc nào, như thế nào để vừa có thể vệ sinh sạch sẽ cho trẻ, vừa đảm bảo an toàn.ca; chla.org/blog; thebump.com; kidshealth.org.
vinmec
1,008
Vì sao trẻ không biết đói? Nhiều bậc phụ huynh hiện nay rất phiền lòng với vấn đề trẻ không biết đói. Dù cho đã chuẩn bị các món rất ngon và nhiều màu sắc nhưng kết quả là trẻ không ăn. Tìm hiểu một số nguyên nhân trẻ không biết đói sẽ giúp mẹ khắc phục tình trạng này. 1. Trẻ không ăn là do đâu? Ở trẻ nhỏ nhu cầu năng lượng không cao như người lớn nên đừng quá thúc ép trẻ ăn như lượng người lớn muốn. Trẻ không ăn cũng có thể đến từ việc thức ăn phụ huynh nấu không làm chúng hứng thú, cộng thêm việc trẻ rất dễ bị đầy hơi chướng bụng nên thường không biết đói và trẻ không chịu ăn.Dạ dày của bé còn nhỏ, chính vì vậy rất dễ đầy, không thể chứa được nhiều thức ăn. Theo khuyến cáo của các chuyên gia dinh dưỡng, nên cho trẻ ăn 3 bữa chính và 2 bữa phụ, để dạ dày của bé có thể tiếp nhận và hấp thụ thức ăn. Tuy nhiên, với trẻ nhỏ, các bé rất dễ bị chi phối bởi các hoạt động khác xảy ra xung quanh, và ít khi nào tập trung ăn được nghiêm chỉnh như người lớn. Việc yêu cầu trẻ ngồi một chỗ hơn 15 – 30 phút để ăn là một việc khá khó khăn, đặc biệt là khi trẻ bị cho ăn một mình, chứ không được ngồi chung bàn ăn vào giờ ăn gia đình. 2. Trẻ không ăn phải làm sao? Để giúp trẻ có cảm giác đói bụng thèm ăn và ăn ngon, phụ huynh có thể áp dụng một số phương pháp sau:Khuyến khích 6 tháng đầu nuôi con bằng sữa mẹ, chỉ cho trẻ uống sữa ngoài khi sữa mẹ không đủ đáp ứng với con. Vì sữa ngoài sẽ không có nhiều dưỡng chất như sữa mẹ và có nguy cơ thiếu sắt ở trẻ.Từ 6 tháng trở đi nên bổ sung các chất cho bé bằng các bữa ăn dặm, hãy tạo ngay thói quen hứng thú với bữa ăn trong thời điểm này. Phụ huynh nên chú trọng đến việc bổ sung đủ chất cho trẻ như các loại protein, vitamin và khoáng chất, đồ ăn nên đa dạng màu sắc để kích thích trẻ ăn. Nên xây dựng thói quen ngồi bàn ăn của con, tập trung ăn sau đó mới cho bé đi chơi.Nếu trẻ không chịu ăn thì có thể cắt giảm các bữa phụ của trẻ, giữ lại 3 bữa cố định, đây là cách bỏ đói trẻ một cách khoa học.Không nên cho trẻ ăn quá nhiều kẹo bánh, đồ ăn phụ sát bữa ăn chính vì phần nào làm trẻ đầy bụng và không hứng thú tới ăn nữa. Trẻ không ăn cũng có thể đến từ việc thức ăn phụ huynh nấu không làm chúng hứng thú Tóm lại, có nhiều nguyên nhân khiến trẻ không chịu ăn như thức ăn không hứng thú, ăn vặt trước bữa chính hay trẻ bị đầy hơi chướng bụng... Việc tìm hiểu đúng nguyên nhân sẽ giúp cha mẹ điều chỉnh bữa ăn cho trẻ một cách phù hợp nhất.Bên cạnh đó, để giúp trẻ có cảm giác thèm ăn, ăn ngon miệng, cha mẹ nên bổ sung thêm các vi chất dinh dưỡng như: Kẽm, selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... Việc cải thiện triệu chứng có thể diễn ra trong thời gian dài nên khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho còn dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng.
vinmec
659
Cách chữa quáng gà hiệu quả Quáng gà là bệnh lý về mắt làm cho tầm nhìn của người bệnh vào ban đêm bị hạn chế rất nhiều. Vậy bệnh quáng gà có chữa được không và cách chữa bệnh quáng gà như thế nào? 1. Nguyên nhân gây ra bệnh quáng gà Quáng gà hay còn được gọi là chứng mù đêm theo cách gọi dân gian của bệnh thoái hóa sắc tố võng mạc mắt. Đặc trưng của bệnh này là bệnh nhân có tình trạng suy giảm thị lực, thu hẹp tầm nhìn trong bóng tối hoặc về đêm, thậm chí là ở những nơi thiếu ánh sáng. Khi dùng đèn soi đáy mắt có xuất hiện hình ảnh đặc trưng là những đám sắc tố hình tế bào xương ở võng mạc.Một số gây ra bệnh quáng gà đó là:Một số bệnh lý tại mắt: Bệnh nhân mắc phải tình trạng tăng nhãn áp, cận thị, hội chứng suy giảm thính giác và thị giác do di truyền (Usher), đục thủy tinh thể,... là những bệnh lý có thể dẫn đến quáng gà.Bệnh lý toàn thân: Bệnh Keratoconus (Giác mạc biến dạng từ hình cầu chuyển sang hình chóp), tăng huyết áp và tiểu đường...Tác dụng phụ khi sử dụng các thuốc tăng nhãn áp gây đóng con ngươi và làm cho bệnh nhân bị quáng gà.Thiếu hụt vitamin A: Vitamin A là một chất dinh dưỡng có vai trò quan trọng tham gia vào quá trình dẫn truyền xung thần kinh và hình ảnh ở trên võng mạc. Do đó khi cơ thể thiếu đi loại vitamin này có thể dẫn đến quáng gà. 2. Triệu chứng của bệnh quáng gà Một số triệu chứng điển hình của bệnh nhân bị quáng gà như:Suy giảm thị lực rõ rệt khi bệnh nhân nhìn trong bóng tối như phòng tối chưa bật đèn hoặc ra ngoài trời vào ban đêm.Mắt điều chỉnh thị lực chậm khi thay đổi độ sáng khi từ chỗ sáng đi vào bóng tối hoặc thậm chí suy giảm thị lực ngay cả khi ở nơi có đầy đủ ánh sáng;Thị trường bị thu hẹp dần, nếu quáng gà giai đoạn nặng có thể làm thị trường thu hẹp nghiêm trọng trở thành hình ống làm cho tầm nhìn của bệnh nhân như đang nhìn qua một chiếc ống. Một số trường hợp bệnh nhân xuất hiện ám điểm là các vùng nhỏ không nhìn thấy trong thị trường. Khi bệnh càng nặng thì ám điểm càng lan rộng;Khám lâm sàng bên ngoài mắt rất khó nhận biết chứng quáng gà, ngoại trừ bệnh nhân bị đục thủy tinh thể nặng. Khi dùng đèn soi đáy mắt giúp quan sát thấy ở võng mạc ngoại biên có xuất hiện đám sắc tố hình tế bào xương, thu nhỏ động mạch võng mạc, phù hoàng điểm dạng nang, đĩa thị giác bạc màu,...3. Làm thế nào để chẩn đoán bệnh quáng gà?Để chẩn đoán bệnh quáng gà, bác sĩ có thể tiến hành một số phương pháp sau:Kiểm tra thực thể bằng cách thu thập một số thông tin về bệnh sử và các triệu chứng mà bệnh nhân gặp phải. Từ đó đưa ra hướng chẩn đoán và sử dụng thêm các biện pháp chẩn đoán cận lâm sàng phù hợp hỗ trợ cho quá trình chẩn đoán chính xác bệnh.Khám điện võng mạc có tác dụng đánh giá xem võng mạc đã bị thoái hóa hay chưa và mức độ thoái hóa như thế nào. Đây được xem là một trong các xét nghiệm quan trọng để chẩn đoán bệnh quáng gà.Khám thị trường được thực hiện khi nghi ngờ bệnh nhân mắc quáng gà.Một số xét nghiệm cần thiết khác để chẩn đoán gồm kiểm tra bảng chuyển hóa cơ bản hoặc thực hiện xét nghiệm máu.4. Quáng gà có chữa được không?Quáng gà có chữa được hay không phụ thuộc rất lớn vào nguyên nhân gây bệnh. Nếu bệnh nhân bị cận thị, thiếu vitamin A hoặc đục thủy tinh thể là nguyên nhân gây quáng gà thì bệnh có thể được giải quyết bằng cách điều trị những nguyên nhân này. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân bị quáng gà do di truyền hoặc bẩm sinh thì hiện nay việc điều trị vẫn còn nhiều khó khăn, đặc biệt là áp dụng các biện pháp giúp cải thiện triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng của bệnh. Phương pháp điều trị cơ bản như sau:Quáng gà do thiếu vitamin A: Tăng cường bổ sung vitamin A theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa bằng đường uống với liều khoảng 15.000 đơn vị/ngày. Cần lưu ý tuyệt đối tuân thủ chỉ định điều trị vì vitamin A gây nên các tác dụng phụ nghiêm trọng.Quáng gà do đục thủy tinh thể: Bệnh nhân sau khi thực hiện phẫu thuật đục thủy tinh thể thì có thể khắc phục hiệu quả tình trạng quáng gà.Quáng gà do cận thị: Hạn chế tình trạng suy giảm thị lực của bệnh nhân bằng cách cho bệnh nhân sử dụng các loại kính cận (Kính gọng hoặc kính áp tròng đều được) nhằm cải thiện thị giác cả ban ngày lẫn ban đêm.Quáng gà do di truyền: Bên cạnh việc điều trị triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng thì cần thực hiện khám sàng lọc và tư vấn tiền hôn nhân ở những người có nguy cơ cao hay nghi ngờ bị bệnh.5. Phòng ngừa bệnh quáng gà như thế nào?Để phòng ngừa nguy cơ quáng gà, bạn cần bổ sung đầy đủ vitamin A trong chế độ ăn uống mỗi ngày. Vitamin A có chứa hàm lượng lớn trong các loại trái cây rau củ chứa màu đỏ như cà rốt, cà chua, xoài, bí đỏ,... hoặc những loại rau lá xanh đậm. Ngoài ra, các đối tượng như trẻ không bú mẹ hay phụ nữ đang mang thai cũng cần tăng cường bổ sung vitamin A để phòng ngừa nguy cơ quáng gà. Phụ huynh nên đưa trẻ đi uống vitamin A định kỳ theo chương trình để giúp nâng cao thị lực cho trẻ.Nếu bệnh nhân mắc quáng gà do di truyền hoặc bẩm sinh thì cần lưu ý một số điều sau:Tập di chuyển và dần thích nghi dần dần với tình trạng quáng gà.Không nên lái xe khi trời tối vì có thể gây nguy hiểm cho bản thân và cho những người đi trên đường khác.Tuân thủ nghiêm các hướng dẫn trong quá trình điều trị của bác sĩ để tránh các biến chứng nghiêm trọng của quáng gà. Cần đi khám theo đúng hẹn để theo dõi diễn tiến bệnh.
vinmec
1,120
3 đoạn hẹp tại thực quản Thực quản là một bộ phận của ống tiêu hóa, bộ phận này có những đoạn hẹp thực quản tự nhiên. Tình trạng hẹp thực quản mắc phải có thể xảy ra ở cả người lớn và trẻ nhỏ. Do đó, nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào như khó nuốt, nuốt nghẹn... 1. Giải phẫu thực quản Thực quản là đoạn đầu của ống tiêu hóa, nối giữa miệng và dạ dày. Thực quản có độ dài khoảng 25cm và được chia làm 3 đoạn, đó là đoạn cổ, đoạn ngực và đoạn bụng. Đoạn cổ dài khoảng 3cm, đoạn ngực dài khoảng 20cm và đoạn bụng dài khoảng 3cm.Ống thực quản là bộ phận tương đối di động, có cấu trúc dính lỏng lẻo với các tạng xung quanh. Ở đoạn cổ, thực quản nằm phía sau khí quản, đi xuống trung thất sau, nằm ở phía sau tim, đi ra phía trước động mạch chủ ngực rồi xuyên qua cơ hoành vào tới ổ bụng, nối với dạ dày.Từ trong ra ngoài, thực quản có cấu tạo gồm các lớp:Lớp niêm mạc: Thuộc lớp biểu mô lát tầng không sừng hóa.Lớp dưới niêm mạc: Chứa các tuyến tiết chất nhầy.Lớp cơ: Là lớp dày nhất, gồm tầng vòng ở trong, tầng dọc ở ngoài. Lớp cơ thực quản gồm cơ vân ở đoạn 1/3 trên và cơ trơn ở 2/3 dưới.Lớp vỏ ngoài của thực quản là lớp tổ chức liên kết lỏng lẻo ở đoạn cổ và ngực, lớp phúc mạc ở thực quản đoạn bụng. 2. 3 đoạn hẹp thực quản Có 3 đoạn hẹp thực quản tự nhiên, đó là:Đoạn hẹp 1: Chỗ nối tiếp với hầu, ngang mức sụn nhẫn.Đoạn hẹp 2: Ngang mức cung động mạch chủ và phế quản gốc trái.Đoạn hẹp 3: Lỗ tâm vị. 3. Hẹp thực quản và các triệu chứng hay gặp 3.1. Hẹp thực quản. Hẹp thực quản là tình trạng một đoạn thực quản bị tổn thương, lòng thực quản sẽ thu hẹp lại gây ảnh hưởng đến quá trình lưu thông, vận chuyển thức ăn từ miệng xuống tới dạ dày. Khi bị hẹp thực quản như vậy có thể dẫn đến những hậu quả sau:Cảm thấy khó chịu, mắc nghẹn khi nuốt thức ăn khi ăn uống.Nghẹt thở hoặc cảm thấy khó thở khi nuốt các loại thức ăn đặc rắn.Hay bị khó thở, thở dốc.Có cảm giác đau tức vùng thượng vị và ngực.Cân nặng giảm sút.Đoạn hẹp thực quản lành tính có thể được hình thành do bẩm sinh hoặc là do biến chứng của bệnh nào đó gây tổn thương thực quản như: Viêm thực quản do trào ngược dạ dày- thực quản, bỏng thực quản do hóa chất và tia xạ, một số bệnh lý khác như di chứng sau chấn thương... Hẹp thực quản do bệnh ác tính do ung thư thực quản hoặc ung thư bên ngoài thực quản đè ép vào thực quản. Đa số các trường hợp hẹp thực quản lành tính đều không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng nó ảnh ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống và sức khỏe người bệnh. Đoạn hẹp thực quản lành tính có thể được hình thành tự nhiên 3.2. Các triệu chứng hẹp thực quản. Triệu chứng lâm sàng:Bệnh nhân cảm thấy khó nuốt, nuốt nghẹn.Cảm giác vướng sau xương ức: Có thể tình trạng này sẽ kéo dài nhiều giờ ở một số bệnh nhân do thức ăn ứ lại ở đoạn dưới của thực quản không thể lưu thông được.Đau ở sau xương ức.Bệnh nhân khi bị hẹp thực quản có thể bị nôn một cách tự nhiên, nhưng cũng có khi bệnh nhân phải tự gây tác động để gây nôn ra cho dễ chịu.Rất thường gặp tình trạng ợ hơi, ợ chua, ho kéo dài,...Suy dinh dưỡng.Các trường hợp hẹp thực quản do nguyên nhân ác tính thì có thể xuất hiện thêm một số triệu chứng của bệnh lý khối u gây nên, ví dụ như thiếu máu...Ở trẻ nhỏ có thể xuất hiện thêm một số triệu chứng: như chảy quá nhiều nước bọt hoặc nước mũi, ho, khóc không ra tiếng, khó thở sau khi khóc;...Cận lâm sàng:Chụp X-quang có sử dụng thuốc cản quang để xác định vị trí hẹp trên ống thực quản.Soi thực quản: Có thể quan sát thấy chỗ hẹp thực quản, nhiều khi ống soi không thể đi qua đoạn hẹp xuống dạ dày thì phối hợp sinh thiết để phục vụ chẩn đoán.Đo áp lực của thực quản.Trường hợp hẹp thực quản do nguyên nhân bẩm sinh phát hiện ở trẻ nhỏ:Nếu bệnh được phát hiện thấy hẹp thực quản ngay trong thai kỳ khi bạn đi khám thai định kỳ, cần tiếp tục theo dõi cho đến khi em bé được sinh ra. Trong trường hợp này, người mẹ nên đến sinh tại các bệnh viện, trung tâm chuyên khoa uy tín để có thể đảm bảo đầy đủ phương tiện, trang thiết bị sẵn sàng can thiệp cho trẻ ngay từ khi sinh nếu có biến cố xảy ra.Nếu sau khi sinh, trẻ được chẩn đoán xác định là có đoạn hẹp thực quản mắc phải không phải đoạn hẹp tự nhiên, cần xem xét đến các yếu tố khác như: Trẻ sinh đủ tháng không? Trọng lượng khi sinh của trẻ là bao nhiêu? Chức năng phổi của trẻ như thế nào?... Nếu xác định trẻ có đủ sức khỏe, đủ điều kiện phẫu thuật thì sẽ tiến hành phẫu thuật sửa chữa lại ống thực quản cho trẻ.Trên đây là những thông tin hữu ích cung cấp cho bạn kiến thức về đoạn hẹp thực quản tự nhiên và hẹp thực quản mắc phải.
vinmec
966
Tắc ruột ở trẻ sơ sinh: Những điều cần biết Tắc ruột ở trẻ sơ sinh rất nguy hiểm, có thể đe dọa tính mạng của trẻ. Vì thế trẻ bị tắc ruột cần được điều trị kịp thời và có phương pháp chăm sóc phù hợp để hạn chế diễn biến của bệnh và nhanh chóng phục hồi sức khỏe. 1. Tắc ruột ở trẻ sơ sinh là gì? Tắc ruột là hiện tượng tắc nghẽn các chất có trong lòng ruột, bao gồm ruột non và đại tràng.Có rất nhiều nguyên nhân gây tắc ruột như: Các dãy sợi của mô trong bụng bị dính sau ca phẫu thuật, viêm túi thừa, bệnh viêm ruột, thoát vị, ung thư đại tràng...Tắc ruột khiến các chất trong lòng ruột ứ đọng, lâu dần tạo điều kiện cho vi khuẩn tấn công và dẫn đến nhiều vấn đề nghiêm trọng như hoại tử ruột, thậm chí là tử vong.Trong các trường hợp tắc ruột ở trẻ nhỏ dưới 3 tuổi thì lồng ruột là phổ biến nhất. Hệ tiêu hóa của trẻ còn rất non nớt, vì thế, khi trẻ bị tắc ruột cần phải đưa đến bệnh viện ngay để các bác sĩ kịp thời điều trị, tránh hậu quả xấu xảy ra. 2. Biểu hiện tắc ruột ở trẻ sơ sinh Như đã nói ở trên, hầu hết các trường hợp tắc ruột ở trẻ sơ sinh là do lồng ruột nên các biểu hiện chủ yếu của trẻ khi bị tắc ruột sẽ liên quan mật thiết tới lồng ruột.Các dấu hiệu nhận biết trẻ bị lồng ruột rõ ràng nhất là trẻ đột ngột khóc to do đau bụng. Với trẻ sơ sinh, cha mẹ có thể nhận biết dấu hiệu khóc do đau bụng là khi khóc trẻ kéo mạnh đầu gối và ngực. Trẻ khóc mỗi lần xuất hiện cơn đau. Các cơn đau lặp đi lặp lại khoảng 15 - 20 phút/lần. Các cơn đau càng ngày càng kéo dài hơn và xuất hiện nhanh hơn.Ngoài ra, các dấu hiệu khác của lồng ruột ở trẻ nhỏ gồm:Nôn, trớ. Tiêu chảyĐi ngoài ra phân trộn lẫn với máu và chất nhầy, có hình dạng giống thạch nho. Sờ thấy một khối u trong bụng. Trẻ lịm đi, ngủ mê man. Sốt Tắc ruột ở trẻ sơ sinh liên quan mật thiết tới lồng ruột. Không phải tất cả các trẻ bị tắc ruột đều có mọi dấu hiệu trên. Một số trẻ có biểu hiện không rõ ràng, một số trẻ lại có thêm nhiều triệu chứng khác. Cha mẹ cần quan sát trẻ cẩn thận, khi thấy các dấu hiệu bất thường khiến trẻ khó chịu kéo dài thì nên đưa trẻ đi khám càng sớm càng tốt. 3. Nguyên nhân gây tắc ruột ở trẻ sơ sinh Ở trẻ nhỏ, đa số nguyên nhân gây tắc ruột là lồng ruột. Do ruột có hình dáng dài như một chiếc ống.Ruột của trẻ sơ sinh thẳng, có một phần trong lồng ruột trượt vào bên trong đoạn ruột ở gần. Một vài trường hợp sự tăng trưởng bất thường trong ruột tạo ra hiện tượng lồng ruột như polyp hoặc một khối u. Nhu động bình thường giống như các cơn co thắt ruột và kéo niêm mạc ruột vào phần phía trên. Tuy nhiên, đa số các trường hợp lồng ruột ở trẻ nhỏ không thể xác định được nguyên nhân.Một số nguyên nhân khác gây tắc ruột ở trẻ nhỏ gồm:Viêm ruột. Viêm túi thừa: Các túi nhỏ, phồng ở đường tiêu hóa bị viêm nhiễm. Xoắn đại tràng. Thoát vị: Một phần ruột nhô ra thành bụng. Phân. Tắc ruột ở trẻ sơ sinh rất dễ xảy ra, có thể ảnh hưởng đến bất cứ lứa tuổi nào. Trong đó trẻ càng nhỏ tuổi càng có nguy cơ mắc lồng ruột cao hơn. Tắc ruột ở trẻ nhỏ cũng xảy ra thường xuyên hơn ở con trai, nhất là trẻ có đường ruột hình thành bất thường khi sinh. Trẻ đã từng có tiền sử bị lồng ruột cũng rất dễ bị tái phát. 4. Chẩn đoán tắc ruột ở trẻ sơ sinh Khi thấy trẻ có các biểu hiện của bệnh tắc ruột. Cha mẹ nên đưa trẻ đi khám để được kiểm tra và chẩn đoán chính xác, từ đó có phương án điều trị kịp thời. Trẻ sẽ được thăm khám lâm sàng, kiểm tra cơ thể, sau đó được chỉ định thực hiện các xét nghiệm như: Chụp X- quang, chụp cắt lớp vi tính, siêu âm, thụt tháo. Hình ảnh tắc ruột ở trẻ sơ sinh trên phim X- quang 5. Điều trị tắc ruột ở trẻ sơ sinh Lồng ruột là một tình trạng cấp cứu y tế. Trẻ cần được cấp cứu để tránh tình trạng nôn quá nhiều gây mất nước, chất điện giải, sốc và ngăn ngừa tình trạng lây nhiễm có thể xảy ra khi một phần ruột bị hoại tử do thiếu máu.Quy trình điều trị tắc ruột ở trẻ sơ sinh tại bệnh viện gồm:Truyền dịch cho trẻ thông qua đường truyền tĩnh mạch.Giải nén ruột bằng cách đặt ống thông vào dạ dày từ mũi.Tháo lồng bằng khí hoặc barium. Đây là hoạt động vừa có giá trị chẩn đoán, vừa điều trị. Nếu quá trình thụt tháo đạt hiệu quả tốt thì trẻ không cần phải điều trị gì nữa.Nếu tháo lồng ruột không hiệu quả hoặc ruột đã bị thủng thì trẻ cần phải phẫu thuật để xử lý tắc ruột. 6. Chế độ sinh hoạt phù hợp cho trẻ bị tắc ruột Cho trẻ uống nhiều nước, bú sữa mẹ (nếu vẫn còn bú), uống nước trái cây,... để tránh bị mất nước. Tránh các loại thực phẩm có nhiều dầu mỡ, chất béo, đồ ăn khó tiêu hóa. Tránh các loại thực phẩm tạo hơi như: Các loại đậu, lạc, rau, nước giải khát. Cho trẻ ăn đồ ăn dễ tiêu, lỏng như: Súp, cháoĐể hạn chế tình trạng tắc ruột nên chia nhỏ bữa ăn trong ngày, cho trẻ ăn chế độ ăn uống ít chất xơ, không ăn ngũ cốc và các loại hạt.Tắc ruột non ở trẻ là một trong những bệnh lý cần được cấp cứu khẩn trương để giảm thiểu rủi ro cho người bệnh.. Các bác sĩ đều được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp, có tâm - tầm, am hiểu tâm lý trẻ. Bên cạnh các bác sĩ chuyên khoa Nhi trong nước, khoa Nhi còn có sự tham gia của các chuyên gia nước ngoài (Nhật Bản, Singapore, Úc, Mỹ) luôn tiên phong áp dụng những phác đồ điều trị mới nhất và hiệu quả nhất... theo tiêu chuẩn Quốc tế để cùng bố mẹ chăm sóc sức khỏe bé từ khi lọt lòng đến tuổi trưởng thành. Dấu hiệu viêm ruột thừa ở trẻ em
vinmec
1,145
Chấn động tim: Những điều cần biết Thuật ngữ chấn động tim (tiếng Latinh: Commotio cordis) dùng để chỉ hiện tượng ngừng tim đột ngột xảy ra sau tác động vào thành ngực mà không gây tổn thương cấu trúc của tim. Hiện tượng này được đề cập khá sớm trong y văn châu Âu từ những năm 1700 khi có 1 số vận động viên đang khỏe mạnh bỗng bị đột tử sau 1 va chạm trong khi thi đấu. Chấn động tim là nguyên nhân đứng hàng thứ 2 gây đột tử ở vận động viên, sau bệnh cơ tim phì đại, nhưng khác ở chỗ là đột tử do chấn động tim xảy ra ở 1 quả tim có cấu trúc hoàn toàn bình thường. 1. Dịch tễ học Vào giữa những năm 1990, Mỹ lập chương trình đăng ký chấn động tim (National Commotio Cordis Registry - NCCR). Tới nay đã ghi nhận khoảng 200 trường hợp. Sau đây là 1 số số liệu đáng chú ý từ chương trình này.Độ tuổi bị chấn động tim rất trẻ, trung bình là 15. Chỉ có 9 % ca chấn động tim trên 25 tuổi.95 % là nam giới.75 % là vận động viên thể thao, chủ yếu là vận động viên chuyên nghiệp, chỉ có 25 % là nghiệp dư.Hầu hết các trường hợp là do các quả bóng cứng bắn vào ngực như bóng chày, bóng vợt (lacrosse), bóng khúc côn cầu hoặc va chạm cơ thể như trong môn bóng bầu dục, bóng đá. NCCR cũng nhận được báo cáo của 60 ca ở ngoài nước Mỹ, phân tích cho thấy tuổi trung bình của các bệnh nhân bị chấn động tim ngoài nước Mỹ cao hơn: 19 so với 15. 2. Cơ chế gây ngừng tim trong chấn động tim Rung thất xảy ra sau tác động va chạm đủ mạnh, với vận tốc nhanh, trực tiếp lên thành ngực vùng trước tim, có hoặc không gây tổn thương thành ngực, nhưng hoàn toàn không gây tổn thương lên cấu trúc của tim.Rung thất là do lực va chạm làm gia tăng đột ngột áp lực trong buồng tim, kích hoạt hoạt động của kênh Kali đúng vào thời điểm dễ tổn thương về điện học trong giai đoạn tái cực (sóng T trên điện tâm đồ). Cơ chế gây ngừng tim trong chấn động tim * Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy một số yếu tố ảnh hưởng tới cơ chế này:Thời điểm va chạm: Đây là yếu tố góp phần quan trọng nhất gây ra rung thất trong chấn động tim. Chỉ những va chạm xảy ra trong khoảng 20 – 40 ms ở sườn lên của sóng T trên điện tâm đồ là gây ra rung thất, bởi vì đây là thời kỳ tái cực sớm, dễ tổn thương nhất về điện học.Vị trí va chạm: Chỉ những va chạm với thành ngực trực tiếp lên điện tim mới gây ra rung thất.Vận tốc va chạm: Trong phạm vi nhỏ hơn 40 dặm/h (tương đương 65 km/h), vận tốc của vật thể va chạm càng nhanh thì khả năng gây ra rung thất càng nhiều. Nhưng nếu vận tốc va chạm từ 40 dặm/h trở lên thì khả năng gây rung thất sẽ giảm, ngược lại tình trạng đụng giập cơ tim sẽ tăng.Độ cứng của vật va chạm càng cao thì khả năng gây rung thất càng lớn.Hình dạng của vật va chạm: Những vật va chạm có hình dạng phẳng không gây ra rung thất, ngược lại những vật hình cầu, diện tích nhỏ có xác suất gây rung thất cao.* Các nghiên cứu thực nghiệm không đưa ra được bằng chứng nhằm giải thích tại sao chấn động tim chủ yếu xảy ra ở người rất trẻ. Có 2 yếu tố có thể giải thích điều này: thứ nhất là số lượng đông đảo người rất trẻ tham gia các môn thể thao với bóng và thứ 2 là ở tuổi thiếu niên thành ngực còn mỏng và chưa đủ chắc chắn để bảo vệ tim khỏi các cú va chạm. 3. Bệnh cảnh lâm sàng và chẩn đoán Các loại bóng đặc như bóng chày, bóng vợt (lacrosse), khúc côn cầu dễ gây chấn động tim hơn các loại bóng hơi như bóng đá, bóng bầu dục, bóng chuyền, bóng rổ.Ngoài va chạm do bóng ra, các va chạm thân thể khi thi đấu trong tất cả các môn thể thao đối kháng đều có thể gây chấn động tim. Các va chạm trong khi chơi thể thao đối kháng đều có thể gây chấn động tim Có 2 tình huống xảy ra: Tình huống thứ nhất là đột tử trong khi luyện tập hoặc thi đấu. Tình huống thứ 2 là mất ý thức trong khi luyện tập hoặc thi đấu, điện tâm đồ tại thời điểm đó ghi nhận tượng tình trạng rung thất.Với tình huống thứ nhất, nếu giải phẫu tử thi sau đột tử không thấy bất thường nào về tim và động mạch vành thì sẽ được chẩn đoán là đột tử do chấn động tim.Với tình huống thứ 2 sau khi hồi tỉnh, bệnh nhân sẽ được kiểm tra sâu về tim mạch: điện tâm đồ 24 giờ, thăm dò điện sinh lý, siêu âm tim, cộng hưởng từ tim, chụp mạch vành nhằm loại trừ các bệnh tim cấu trúc, bệnh mạch vành và các yếu tố tiềm tàng gây loạn nhịp tim như hội chứng Brugada, hội chứng QT dài, loạn nhịp thất do Catecholamine. Chỉ sau khi kết quả của các khám nghiệm trên là bình thường, kết hợp với hình ảnh rung thất ghi nhận được khi xảy ra mất ý thức, thì mới kết luận là bị chấn động tim.25 ca chấn động tim đầu tiên được ghi nhận bởi NCCR đều tử vong. Việc bố trí các kíp hồi sức cấp cứu với máy khử rung tim tại các sự kiện thể thao đã góp phần cứu sống nhiều bệnh nhân bị chấn động tim: các số liệu gần đây cho thấy tỷ lệ được cứu sống là 58 % (2006 - 2012).Một câu hỏi quan trọng được đặt ra là: sau khi được cứu sống, bệnh nhân bị chấn động tim có được quay lại tập luyện và thi đấu không?Do xác suất bị chấn động tim rất thấp và cũng chưa có ai bị lần 2 nên năm 2015 Hội Tim Mạch Hoa Kỳ và Trường môn Tim Mạch Hoa kỳ (AHA/ACC) đã ra khuyến cáo đồng thuận là vận động viên bị rung thất được cứu sống, sau khi đã được làm các khám nghiệm chuyên sâu như điện tâm đồ, siêu âm tim, cộng hưởng từ tim, chụp mạch vành, thăm dò điện sinh lý có kết quả bình thường thì có thể quay lại luyện tập và thi đấu. Bệnh nhân sau khi hồi phục hoàn toàn có thể quay lại luyện tập và thi đấu Vấn đề phòng hộ khi tập luyện và thi đấu cũng được đặt ra: huấn luyện cho vận động viên cách tránh bóng, tư thế hạn chế chấn thương ngực khi va chạm. Áo bảo vệ ngực hiện nay chưa có hiệu quả rõ rệt, đang được thiết kế lại sao cho hiệu quả hơn mà không ảnh hưởng tới tập luyện và thi đấu. Bệnh viện cung cấp dịch vụ khám, tư vấn và chữa bệnh toàn diện, chuyên nghiệp, không gian khám chữa bệnh văn minh, lịch sự, an toàn và tiệt trùng tối đa. Khách hàng khi chọn thực hiện các xét nghiệm tại đây có thể hoàn toàn yên tâm về độ chính xác của kết quả xét nghiệm.
vinmec
1,286
Công dụng thuốc Nodict Thuốc Nodict được sử dụng trong điều trị cai rượu và các chất gây nghiện, chống tái nghiện với thành phần chính là Naltrexone Hydrochloride. Cùng tìm hiểu cách dùng thuốc Nodict hiệu quả qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Nodict là thuốc gì? Thuốc Nodict thuộc nhóm thuốc cấp cứu và giải độc, được sử dụng trong điều trị cai nghiện rượu và các chất gây nghiện. Thuốc Nodict có thành phần chính Naltrexone Hydrochloride và các tá dược khác. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim đóng gói theo hộp 3 vỉ x 10 viên. 2. Thuốc Nodict có tác dụng gì? Thuốc Nodict được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị cai nghiện rượu và các chất gây nghiện khác.Kết hợp với các thuốc khác nhằm cắt cơn cai nghiện ma túy và duy trì chống tái nghiện cho người bệnh. 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Nodict 3.1. Cách dùng. Thuốc Nodict được sử dụng cho đường uống, có thể sử dụng kèm thức ăn hoặc sau khi ăn để giảm thiểu các tác dụng phụ của thuốc trên đường tiêu hóa.3.2. Liều dùng. Liều dùng thuốc Nodict tham khảo như sau:Liều dùng khởi đầu là 25mg tương đương với nửa viên Nodict sau 1h nếu không xuất hiện hội chứng cai uống tiếp 25mg Nodict còn lại.Cách 1: Thứ 2 uống 100mg Nodict, Thứ 4 uống 100mg Nodict, Thứ 6 uống 150mg Nodict. Cách 2: Mỗi ngày uống 50mg tương đương 1 viên Nodict sau ăn sáng.Thời gian điều trị:Thời gian điều trị với thuốc Nodict tối thiểu 6 tháng đến 2 năm. Tùy vào từng trường hợp người bệnh cụ thể sẽ có thời gian điều trị khác nhau.Giám sát và kiểm tra:Cứ 2 lần/ tháng xét nghiệm nước tiểu tìm dạng chất thuốc phiện.Cứ 3 tháng/ lần xét nghiệm kiểm tra chức năng gan.Nếu người bệnh đã bỏ thuốc chống tái nghiện Naltrexone trên 5 ngày và đã dùng lại heroin cần phải bắt đầu lại quá trình từ đầu. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Nodict Thuốc Nodict không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm, dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc Nodict.Người bệnh vẫn đang sử dụng thuốc phiện hoặc đang trong thời gian cai nghiện. Người bệnh mắc viêm gan cấp, suy gan hoặc suy thận nặng.Người bệnh dị ứng với Na. Người bệnh sử dụng thuốc có chứa Opioid như thuốc ho, thuốc điều trị tiêu chảy có chứa Morphin, thuốc giảm đau.Người bệnh đang dùng Methadone. 5. Tác dụng phụ của thuốc Nodict Trong quá trình sử dụng thuốc Nodict, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Rất phổ biến:Khó ngủ, nhức đầu, bồn chồn.Đau bụng.Mệt mỏi, cơ thể suy nhược, rối loạn nhịp tim (nhịp tim nhanh hoặc không đều).Đau khớp, đau cơ.Phổ biến:Cáu gắt, lơ mơ, trầm cảm.Đổ mồ hôi nhiều.Tăng tiết nước mắt.Đánh trống ngực, tăng nhịp tim, thay đổi kết quả đo điện tâm đồĐau ngực.Chán ăn, tiêu chảy, táo bón, khát nước.Phát ban, ớn lạnh.Bí tiểu.Rối loạn cương dương và xuất tinh chậm. Không phổ biến:Lang ben, mụn nhọt. Hoang tưởng, ảo giác, gặp ác mộng, dễ kích động.Sưng hạch bạch huyết.Giảm ham muốn tình dục.Suy giảm thị lực, nhìn mờ, mắt kích ứng, nhạy cảm với ánh sáng, sưng mắt.Đau tai, ù tai.Chóng mặt, ho, nhiều đờm, khó thở, đỏ bừng.Nghẹt mũi, sổ mũi, viêm xoang, ngứa.Loét da, sốt, đau - ngứa, nóng trong, lạnh bàn tay và bàn chân.Khô miệng, khàn giọng, rụng tóc, da nhờn.Tăng/giảm cân. 6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Nodict điều trị Thận trọng khi dùng thuốc Nodict cho phụ nữ mang thai và cho con bú, người bệnh đang sử dụng chất gây nghiện.Thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị tâm thần nặng, bị trầm cảm, người bệnh dưới 18 tuổi.Thuốc Nodict có thể làm giảm khả năng tập trung, mệt mỏi. Vì thế, cần thận trọng khi dùng thuốc Nodict khi đang làm những công việc đòi hỏi tập trung cao độ.Thận trọng dùng thuốc Nodict cho người khi mắc suy gan hoặc thận. Suy giảm chức năng gan đã được báo cáo ở bệnh nhân béo phì và cao tuổi dùng thuốc, người không có tiền sử nghiện ma túy.Nếu người bệnh gặp phải tình trạng đau bụng dai dẳng, phân trắng, nước tiểu sẫm màu,vàng da, vàng mắt, sưng môi-mặt-lưỡi, phát ban, khó thở cần ngưng điều trị với thuốc Nodict và liên hệ cho bác sĩ ngay lập tức.Tránh dùng rượu bia, các hoạt chất là Opioid, Thioridazine trong quá trình điều trị với thuốc Nodict, để tránh làm tăng thêm tác dụng không mong muốn.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ điều trị những loại thực phẩm chức năng, các loại thuốc khác đang sử dụng trong tiến trình điều trị để tránh các tương tác thuốc có thể xảy ra.Thuốc Nodict được kê theo đơn thuốc của bác sĩ hoặc dược sĩ, người bệnh không tự ý sử dụng khi chưa có chỉ định dùng thuốc. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn dùng thuốc hoặc tuân thủ đúng theo toa thuốc bác sĩ đã kê đơn để tránh những tác dụng phụ không mong muốn xảy ra trong quá trình dùng.
vinmec
891
Điều trị bệnh mạch vành như thế nào? Bệnh mạch vành là tên gọi chung của một nhóm các bệnh lý liên quan đến mạch vành (mạch máu duy nhất đến nuôi dưỡng cho cơ tim), nó có thể là xơ vữa mạch vành, thiểu năng vành, suy vành. Bệnh mạch vành được chia thành nhiều dạng bệnh lý, mỗi dạng có những triệu chứng và nguy hiểm khác nhau.Triệu chứng điển hình của bệnh mạch vành là các cơn đau thắt ngực trái, cảm giác đau như bóp nghẹt, đau như thắt hay đè nặng, sau xương ức, lan lên cằm, lên vai trái và lan xuống cánh tay trái, xuất hiện có tính chất quy luật, tăng lên sau gắng sức, xúc cảm mạnh, gặp lạnh,... kéo dài 3-15 phút, đau ngực đỡ khi nghỉ ngơi hoặc khi dùng nitroglycerin. Ngoài ra, cũng có khoảng 50% bệnh nhân mắc bệnh mạch vành có triệu chứng: Mệt mỏi, khó thở, thở hụt hơi, đặc biệt là khi gắng sức.Những yếu tố nguy cơ dẫn đến xơ vữa mạch vành giúp phát hiện bệnh mạch vành sớm gồm:Tăng huyết áp;Rối loạn lipid máu;Tiểu đường;Hút thuốc lá;Tiền sử gia đình có người mắc bệnh tim sớm (nam trước 55 tuổi và nữ trước 65 tuổi);Tuổi cao.Tùy theo mức độ bệnh mà bác sĩ sẽ có các chỉ định xét nghiệm phát hiện bệnh mạch vành: Điện tâm đồ lúc nghỉ và lúc gắng sức, siêu âm tim lúc nghỉ và lúc gắng sức hoặc dobutamine, chụp X quang tim phổi, men tim, chụp nhấp nháy đồng vị phóng xạ có gắng sức, hụp cắt lớp vi tính đa lát cắt (MSCT), chụp động mạch vành cản quang (hay còn gọi là chụp DSA động mạch vành)...Sau khi được chẩn đoán xác định bệnh mạch vành, tùy vào nguyên nhân gây bệnh và tình trạng, mức độ, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Các phương pháp điều trị bệnh mạch vành bao gồm:Điều trị nội khoa (dùng thuốc điều trị bệnh mạch vành): Mục đích của điều trị bệnh mạch vành bằng phương pháp nội khoa là nhằm hạn chế và ngăn ngừa sự tiến triển của bệnh, đồng thời cải thiện lượng máu đến nuôi tim. Một số loại thuốc điều trị bệnh mạch vành được dùng trong điều trị nội khoa là: Thuốc giãn mạch vành (Nitroglycerin, Nitromint, Risordan, ...), thuốc chống ngưng tập tiểu cầu (Aspirin, Plavix, Ticlid, ...), thuốc chẹn beta giao cảm (Atenolol, Bisoprolol, Metoprolol, ...).Nong và đặt stent lòng mạch: Mục đích của nong và đặt stent lòng mạch là nhằm tái thông lòng mạch vành bị hẹp bằng bóng và ống kim loại (stent).Phẫu thuật bắc cầu nối động mạch chủ và động mạch vành: Mục đích của phẫu thuật bắc cầu nối động mạch chủ - vành cũng nhằm tái thông lòng mạch vành bị hẹp, từ đó giúp cải thiện lưu lượng máu đến tim.Tái thông bằng laser: Mục đích của tái thông lòng mạch với tia laser nhằm hỗ trợ làm giảm các cơn đau thắt ngực.Bệnh mạch vành nếu không điều trị có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim, thậm chí có thể gây tử vong nếu người bệnh không được cấp cứu kịp thời. Do đó người bệnh không được chủ quan mà cần thăm khám sức khỏe định kỳ, nghỉ ngơi điều độ.
vinmec
569
Ra khí hư màu trắng đục không mùi là bệnh gì? Ra khí hư màu trắng đục không mùi là hiện tượng khá nhiều chị em gặp phải. Tuy nhiên, không phải chị em nào cũng nắm rõ nguyên nhân gây ra hiện tượng này. Nguyên nhân ra khí hư màu trắng đục không mùi – Vệ sinh vùng kín không sạch sẽ, đúng cách: Ở những thời điểm như ngày rụng trứng, ngày nguyệt san hoặc trong thời kì mang thai, nội tiết tố của chị em có nhiều thay đổi khiến khí hư tiết ra nhiều hơn. Do đó, nếu không vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách có thể gây ra hiện tượng ra khí hư màu trắng đục không mùi do bị nhiễm khuẩn. – Do tâm lý: Chị em thường xuyên bị rối loạn tâm lý, rối loạn thần kinh, rơi vào tình trạng stress kéo dài cũng có thể có nguy cơ ra khí hư màu trắng đục không mùi. Ra khí hư màu trắng đục không mùi là hiện tượng không ít chị em từng gặp phải – Khí huyết không lưu thông: Khí hư bất thường ở chị em còn có thể xảy ra do tình trạng khí huyết không lưu thông, từ đó khiến khí hư có màu trắng đục hoặc màu vàng nhạt, đặc như keo, để một thời gian có thể khô cứng lại… – Viêm âm đạo do nấm Candida: Khi bị bệnh, chị em thường có biểu hiện ra khí hư màu trắng đục không mùi, bệnh nặng có thể kèm theo ngứa vùng kín… Ra khí hư màu trắng đục không mùi có thể là dấu hiệu nhiều bệnh phụ khoa nguy hiểm – Viêm âm đạo do trùng roi: Dấu hiệu điển hình của bệnh là ra khí hư màu trắng đục, có bọt, kèm theo triệu chứng ngứa rát vùng kín, đi tiểu rát… – Các bệnh lý về tử cung: Nếu mắc các bệnh về tử cung như u xơ tử cung, viêm lộ tuyến cổ tử cung, polyp tử cung… chị em sẽ thấy ra khí hư màu trắng đục không mùi, khí hư có độ nhày dính nhất định kèm theo các triệu chứng điển hình của từng bệnh. Cách phòng tránh hiện tượng ra khí hư màu trắng đục không mùi – Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách hàng ngày. Không thụt rửa vào trong vùng kín. – Không sử dụng các sản phẩm chăm sóc vùng kín có độ PH cao. – Mặc đồ lót đúng kích cỡ. Không mặc đồ lót bị ẩm ướt. Cần thay đồ lót 1 – 2 lần/ ngày. – Có chế độ ăn uống đủ chất dinh dưỡng. Uống nhiều nước. Tránh sử dụng các chất kích thích. – Có chế độ tập luyện thể dục thể thao hợp lý, đều đặn. Nếu ra khí hư màu trắng đục không mùi kèm theo các triệu chứng bất thường khác, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám – Quan hệ tình dục an toàn, lành mạnh. Dùng bao cao su khi quan hệ tình dục. – Khám phụ khoa định kì 6 tháng/ lần. Ngay khi có dấu hiệu ra khí hư màu trắng đục không mùi kèm theo những triệu chứng bất thường khác, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám, từ đó có hướng xử trí phù hợp.  
thucuc
574
“Tất tần tật” thông tin về phù xơ gan bạn cần biết Hiện tượng phù xơ gan thường xuất hiện khi bệnh lý xơ gan ở giai đoạn muộn (giai đoạn F3 và F4). Ban đầu người bệnh bị phù nề ở 2 chi dưới, sau đó lan ra toàn thân khi chức năng của gan suy giảm. Cùng tìm hiểu về triệu chứng phù do xơ gan qua bài viết dưới đây. 1. Tổng quát về phù xơ gan Xơ gan là tình trạng tế bào, mô gan bị xơ khóa, không tiết ra các loại hormone điều hòa cơ thể. Bệnh xơ gan làm tăng áp lực tĩnh mạch cửa, từ đó gây ra nhiều triệu chứng và các biến chứng nguy hiểm, trong đó có phù do xơ gan. Phù xơ gan là triệu chứng xuất hiện khi dịch trong lòng mạch bị thoát ra ngoài, sau đó tích tụ ở mô xung quanh gây phù nề, làm kích thước ở những vị trí này tăng lên đột biến. Vị trí dễ xảy ra tình trạng phù nhất là mu bàn chân, mặt trước bàn chân, mắt cá chân hoặc 2 chi trên, thậm chí toàn thân. Tình trạng phù thường xuất hiện ở người bị xơ gan giai đoạn muộn 2. Cơ chế phù do xơ gan Có nhiều cơ chế khác nhau gây nên tình trạng này, bao gồm: 2.1. Cơ chế chính gây phù xơ gan Phù xơ gan xảy ra theo 2 cơ chế chính sau đây: – Tăng áp lực ở tĩnh mạch cửa Tăng áp tĩnh mạch cửa xuất hiện là to các tế bào gan bị xơ hóa, hình thành sẹo và khiến chức năng bình thường của gan bị mất suy giảm hoặc đi. Lúc này, áp lực từ tĩnh mạch của lách, tĩnh mạch của ruột non cũng tăng dần. Hậu quả, người bệnh xuất hiện tình trạng phù trong ổ bụng (cổ trướng), tĩnh mạch nổi rõ dưới da và 2 chi dưới bị phù nề. – Do keo huyết tương bị giảm áp lực Gan là cơ quan quan trọng, có chức năng tổng hợp lên nhiều loại protein cho cơ thể, trong đó albumin là protein có khả năng hình thành áp lực keo, giúp giữ nước trong lòng mạch. Xơ gan làm giảm tổng hợp albumin, từ đó dẫn tới áp lực keo bị giảm và nước trong lòng mạch thoát ra ngoài gây nên tình trạng phù. 2.2. Cơ chế phụ gây phù xơ gan Bên cạnh 2 cơ chế chính vừa nêu trên còn có những cơ chế phụ sau: Bệnh xơ gan gây ra tình trạng giãn mạch tạng và giãn mạch máu ngoại biên, giảm máu đến nuôi các cơ quan trong cơ thể trong đó có thận. Qua đó làm kích hoạt hệ thống RAA (Renin-Angiotensin-Aldosteron), làm tăng tái hấp thu nước và muối ở thận, dẫn đến tăng thể tích dịch trong lòng mạch và gây phù nhiều hơn. Gan còn là nơi đào thải, giáng hóa hormone aldosteron. Việc dư thừa hormone aldosteron do xơ gan vô tình làm quá trình tái hấp thu muối và nước tăng lên, gây ứ dịch trong cơ thể khiến tình trạng phù do xơ gan ngày càng nghiêm trọng. Phù do xơ gan xảy ra theo nhiều cơ chế khác nhau và có thể tác dụng đồng thời hoặc đơn lẻ. Trường hợp người bệnh xơ gan giai đoạn muộn, tác động của các cơ chế gây phù này càng mạnh mẽ. 3. Triệu chứng điển hình ở người bệnh Ở giai đoạn muộn, triệu chứng này lại càng được thể hiện rõ nét. Một số biểu hiện giúp người bệnh nhận biết phù do xơ gan là: – Phù do bệnh xơ gan là phù mềm nên khi ấn vào sẽ để lại vết lõm sâu và sau khoảng 1 – 2 phút vị trí lõm mới trở về trạng thái ban đầu. – Người bệnh không có cảm giác đau khi ấn, vết ấn có màu trắng. – Phù do xơ gan thường bắt đầu ở hai chân, cụ thể là mặt trước cẳng chân và mắt cá chân. – Người bệnh ở giai đoạn cuối có thể xuất hiện tình trạng phù toàn thân, nhất là phần ổ bụng phình to (cổ trướng). Ngoài ra, người bệnh có thể gặp thêm triệu chứng đi kèm như bị vàng da, xuất huyết đường tiêu hóa, vàng mắt…. 4. Xơ gan giai đoạn nào sẽ xuất hiện phù? Các chuyên gia y tế đã chia xơ gan thành 4 giai đoạn F1, F2, F3, F4 tương ứng với 4 giai đoạn từ nặng đến nhẹ. Giai đoạn F1, F2 là mức độ nhẹ, F3 là giai đoạn trung bình và giai đoạn F4 là bệnh đã chuyển nặng. Ở mỗi giai đoạn, bệnh lý xơ gan sẽ tác động tới sức khỏe theo các cách khác nhau. Nếu giai đoạn càng muộn, triệu chứng nặng sẽ xuất hiện càng nhiều. Tình trạng phù nề thường có ở những người bệnh xơ gan giai đoạn F3, F4 và bắt đầu ở khu vực mắt cá chân. Giai đoạn càng muộn, tình trạng này ở bệnh nhân càng nghiêm trọng và có thể xảy ra ở toàn thân. Do đó, ở giai đoạn cuối người bệnh thường có hiện tượng cổ trướng ở vùng bụng. Việc điều trị xơ gan phải được tiến hành các sớm càng tốt. Bởi nếu bước sang giai đoạn F3, F4, người bệnh sẽ phải đối mặt với nguy cơ xấu về sức khỏe và tính mạng. Người bệnh cần xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học. 5. Phương pháp điều trị phù xơ gan Phù xơ gan là triệu chứng nặng của bệnh lý xơ gan và cần được điều trị kịp thời. Mục đích của việc điều trị là làm chậm quá trình phát triển của bệnh và phòng tránh các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Các chuyên gia y tế khuyến cáo, bệnh nhân xơ gan đã xuất hiện hiện tượng phù nề cần tuyệt đối phải tuân thủ phác đồ điều trị do bác sĩ đưa ra. Người bệnh không được tự ý ngưng thuốc hoặc sử dụng những loại thuốc trôi nổi, không rõ nguồn gốc lan truyền trên mạng xã hội. Bệnh nhân cũng nên xây dựng chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh để ngăn ngừa sự phát triển của bệnh xơ gan. Ngoài ra, một số lưu ý người bệnh cần ghi nhớ là: – Hoạt động thể chất, thể thao nhẹ nhàng để tăng cường tuần hoàn cơ thể. – Giảm lượng muối trong khẩu phần ăn hàng ngày, hạn chế sử dụng đồ ăn đóng hộp, đồ ăn chế biến sẵn hay các món ăn được tẩm ướp quá nhiều gia vị. – Không uống nước quá nhiều. Người bệnh cần cân bằng lượng nước uống và lượng nước mất dựa vào lượng nước tiểu và sự mất nước qua mồ hôi. – Không đứng quá lâu hoặc ngồi quá lâu một chỗ. – Tuyệt đối không sử dụng rượu, chất có cồn, nếu không những nỗ lực trong việc điều trị xơ gan sẽ thành vô nghĩa. – Hạn chế sử dụng thuốc kháng viêm corticoid, một số loại thuốc NSAID… vì những loại thuốc này khiến tình trạng phù nề thêm nghiêm trọng.
thucuc
1,245
Ngày rụng trứng là gì và 5 dấu hiệu giúp chị em nhận biết Rụng trứng là khái niệm quen thuộc với nhiều chị em. Tuy nhiên để hiểu rõ ngày rụng trứng là gì thì không phải ai cũng biết, đặc biệt những chị em đang mong muốn có em bé rất quan tâm. 1. Ngày rụng trứng là gì? Thông thường ngày rụng trứng sẽ đều có ở mỗi tháng đối với những người có chu kỳ kinh nguyệt bình thường. Phụ nữ có chu kỳ kinh nguyệt bình thường mỗi tháng sẽ đều có ngày rụng trứng. Một lượng trứng nhất định sẽ được sản sinh ra mỗi tháng. Khi trứng phát triển tới kích thước trường thành, nội tiết thay đổi đột ngột sẽ khiến noãn vỡ ra, phóng thích khỏi buồng trứng. Khi noãn được phóng thích ra sẽ được đẩy vào ống dẫn trứng. Đây là điểm để tinh trùng gặp trứng và thụ thai. Tuy nhiên nếu không gặp tinh trùng, không được thụ thai thì trứng sẽ bị thoái hóa và tạo nên hiện tượng kinh nguyệt. Vậy ngày rụng trứng là gì? Ngày rụng trứng chính là thời gian dễ thụ thai nhất bởi vì giai đoạn này tinh trùng có thể gặp trứng nếu quan hệ tình dục. Với những người phụ nữ có chu kỳ kinh nguyệt bình thường kéo dài khoảng 28 đến 30 ngày thì ngày rụng trứng sẽ vào ngày 14 hoặc 15 của chu kỳ. Tuy nhiên không phải ai cũng có ngày rụng trứng giống nhau, vì nó còn thay đổi theo chu kỳ kinh nguyệt. Vì vậy, với những người phụ nữ có chu kỳ kinh nguyệt ngắn hoặc dài hơn thì ngày rụng trứng sẽ có sự chênh lệch. Ngoài ra ngày rụng trứng cũng có thể đến sớm hoặc muộn hơn thông thường do có tác nhân. Ví dụ như thay đổi lịch sinh hoạt, ốm, cơ thể bị stress, uống thuốc tránh thai,... Chỉ cần chú ý để ý sự thay đổi của bản thân thì việc nhận biết ngày rụng trứng với chị em không khó. Mặc dù những thay đổi khi đến ngày rụng trứng có thể không quá lớn. Bạn có thể cảm nhận bằng cơ thể hoặc bằng mắt thường nếu chú ý quan sát. Ngoài ra nắm rõ các dấu hiệu của ngày rụng trứng là gì cũng giúp chị em có cách phòng tránh thai cũng hoặc có em bé hiệu quả. 2. Những dấu hiệu nhận biết ngày rụng trứng chính xác cho chị em Những dấu hiệu của ngày rụng trứng là gì sẽ giúp tăng khả năng có thai và phòng tránh thai hiệu quả nhưng không phải chị em nào cũng nắm được. Vậy để biết dấu hiệu của ngày rụng trứng là gì thì chị em có thể tham khảo dưới đây: Cổ tử cung xuất hiện dịch nhầy Đây là một trong những dấu hiệu nhận biết ngày rụng trứng dễ dàng và điển hình nhất. Khi đến ngày rụng trứng, cơ thể phụ nữ sẽ có sự thay đổi, chất nhầy ở cổ tử cung sẽ ra nhiều hơn. Dịch nhầy này sẽ có màu như lòng trắng trứng và dính trên quần lót. Chất dịch nhầy cổ tử cung của mỗi người có thể không giống nhau, tuy nhiên chị em đều có thể cảm nhận và quan sát được sự ẩm ướt ở vùng kín khi đến ngày rụng trứng. Nhiều người không biết vì sao ngày rụng trứng chất nhầy cổ tử cung lại ra nhiều hơn bình thường. Theo nghiên cứu, việc chất nhầy ra nhiều vào ngày rụng trứng là để việc thụ thai thuận lợi hơn. Chất nhầy cổ tử cung sẽ giúp tinh trùng di chuyển dễ dàng đến âm đạo, gặp trứng và thụ tinh thành công. Bụng dưới căng tức Bụng dưới căng tức cũng là dấu hiệu cho chị em rằng trứng sắp rụng. Khi đó vùng bụng dưới hoặc vùng chậu thường có cảm giác đau nhẹ. Căng tức ngực Khi đến ngày rụng trứng, nếu để ý chị em sẽ thấy ngực và núm vú căng tức. Bởi vì khi đến ngày rụng trứng, để chuẩn bị cho quá trình thụ thai, nồng độ hormone progesterone sẽ tăng lên và khiến cho bầu ngực chị em căng cứng, tương đối nhạy cảm. Nhiệt độ cơ thể tăng cao hơn Bình thường thân nhiệt cơ thể phụ nữ đến ngày rụng trứng sẽ tăng cao hơn so với những ngày bình thường. Vì vậy nếu không ốm sốt mà bạn thấy nhiệt độ cơ thể tăng cao thì đây là dấu hiệu cho thấy đến ngày rụng trứng. Nếu muốn chính xác, bạn có thể theo dõi nhiệt độ cơ thể khi đến ngày rụng trứng trong khoảng 2,3 tháng để xác định được thời điểm mang thai thích hợp nếu muốn. Nhu cầu ham muốn tình dục tăng Phụ nữ khi đến ngày rụng trứng thường có nhu cầu ham muốn tình dục hơn so với bình thường. Bởi vì nội tiết tố trong thời gian rụng trứng tăng lên khiến chị em có nhu cầu ham muốn tình dục. Vì vậy khi đến ngày rụng trứng chị em phụ nữ thường nghĩ đến "chuyện ấy" nhiều hơn. Hiện tượng tăng ham muốn tình dục khi đến ngày rụng trứng thường kéo dài từ 5 đến 6 ngày. 3. Xác định ngày trứng rụng Bên cạnh câu hỏi ngày rụng trứng là gì thì vấn đề xác định ngày trứng rụng cũng được nhiều chị em quan tâm. Nếu bạn cũng đang muốn biết cách xác định ngày rụng trứng thì có thể áp dụng 3 cách dưới đây: Dựa vào chu kỳ kinh nguyệt: Đây là cách xác định được nhiều chị em thực hiện và truyền tai nhau. Tuy nhiên chu kỳ kinh nguyệt của mỗi người là khác nhau, vì vậy nó chỉ mang tính chất tham khảo. Ngoài ra những ai có chu kỳ kinh không đều sẽ rất khó áp dụng cách tính này. Dựa vào que thử rụng trứng: Sử dụng que thử rụng trứng cũng được nhiều chị em áp dụng. Que thử trứng rụng có thể kiểm tra hàm lượng LH trong nước tiểu và cho biết ngày trứng rụng. Siêu âm noãn: Đây là cách xác định ngày rụng trứng cho hiệu quả cao và chính xác nhất. Với những ai đang mong muốn có con nên áp dụng cách này.
medlatec
1,065
Dịp 30/4, đi chơi ngày lễ khéo mắc bệnh sởi “Sắp tới là dịp nghỉ lễ nên sẽ tập trung rất đông người vì vậy nguy cơ người mắc sởi tăng trở lại là rất cao”. Theo bà Tiến, sởi là bệnh rất dễ lây, mặc dù sởi đã chững lại trong những ngày gần đây nhưng nếu không có những biện pháp tuyên truyền thì có thể tăng cao trở lại. Tuy nhiên, sắp tới là dịp nghỉ lễ nên sẽ trập trung rất đông người vì vậy nguy cơ người mắc sởi tăng trở lại là rất cao. Bà Tiến khẳng định, Bộ Y tế sẽ tập trung tối đa để phòng chống dịch sởi, tốn kém bao nhiêu cũng phải cứu chữa người bệnh, hạn chế thấp nhất số ca tử vong. Bà Tiến cũng đề nghị tổ chức tiếp các đoàn kiểm tra việc phòng, chống và điều trị bệnh sởi ở một số địa phương. Đồng thời thành lập thêm ban tư vấn chuyên môn tham gia để kiểm tra các địa phương trong công tác phòng chống dịch. Bệnh nhi mắc sởi đang thở máy tại Bệnh viện Bạch Mai Theo ông Hoàng Đức Hạnh, Phó Giám đốc Sở Y tế Hà Nội, dịch sởi tại Hà Nội đã ở ngưỡng đỉnh và hiện nay số bệnh nhân vẫn duy trì ở mức cao. Cụ thể, trong 3 ngày gần đây, số bệnh nhân phát ban nghi sởi điều trị nội trú ở các bệnh viện dao động ở mức khoảng 700 trường hợp. “Mặc dù dịch sởi có chững lại và có xu hướng giảm, tuy nhiên số ca tử vong dự kiến sẽ còn tăng do vẫn còn nhiều những bệnh nhân nặng nằm hàng tháng trời đang được thở máy ở các bệnh viện”, ông Hạnh nói. Theo ông Hạnh, tín hiệu đáng mừng là tỷ lệ tiêm vét vắc xin sởi của Hà Nội cũng đã đạt đến 97% nhưng cũng không thể kiểm soát được dịch trong thời gian ngắn. Ông Hạnh cho biết, trung bình mỗi năm, Hà Nội có khoảng 5.000 trẻ trong độ tuổi không tiêm vắc- xin phòng sởi. Hiện số trẻ có nguy cơ mắc bệnh sởi do không tiêm phòng là 75.000 trẻ, vì thế nguy cơ mắc vẫn xảy ra cao ở nhóm đối tượng này.
medlatec
384
Các tiêu chuẩn xuất viện với bệnh nhân sốt xuất huyết bạn cần biết Sốt xuất huyết là một loại bệnh truyền nhiễm do virus Dengue khá phổ biến ở nước ta và có thể gây những biến chứng nguy hiểm. Hơn thế nữa, sốt xuất huyết biến chuyển rất khó lường, có thể trở nặng ngay cả khi tình trạng của người bệnh đã có sự thuyên giảm. Tham khảo bài viết để tìm hiểu những tiêu chuẩn xuất viện với bệnh nhân sốt xuất huyết để có thể đảm bảo tình trạng bản thân khi được ra viện. 1. Tổng quan về bệnh Trước khi tìm hiểu về những tiêu chuẩn xuất viện với bệnh nhân sốt xuất huyết, bạn cần biết được những thông tin cơ bản cần thiết về chứng bệnh này. Sốt xuất huyết là bệnh gì? Muỗi Aedes aegypti (hay còn gọi là Muỗi vằn) truyền virus Dengue sang cho cơ thể bệnh nhân gây nên căn bệnh sốt xuất huyết truyền nhiễm nguy hiểm. Ca bệnh sốt xuất huyết đầu tiên được ghi nhận vào thế kỷ XIII, và đã xảy ra ở hơn 100 nước trên toàn thế giới với số ca nhiễm bệnh mỗi năm có thể lên đến 1.000 ca bệnh. Hiện nay, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã xếp sốt xuất huyết ở trẻ em vào danh sách những căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cần được tập trung điều chế vaccin đặc trị loại bỏ nó. Các biểu hiện của bệnh sốt xuất huyết Sốt xuất huyết có thể xuất hiện những triệu chứng khác nhau tùy thuộc vào mức độ của bệnh: Giai đoạn sốt Ở giai đoạn sốt bệnh nhân có những triệu chứng phổ biến như: Tình trạng sốt cao đột ngột ở khoảng 39 - 40 độ C, khó hạ và kéo dài liên tục từ 2 đến 7 ngày. Có biểu hiện đau đầu. Đau cơ, đau khớp, biểu hiện xuất huyết: xuất huyết dưới da, chảy máu chân răng, chảy máu cam,... Giai đoạn nguy hiểm Bước vào giai đoạn nguy hiểm, bệnh nhân có thể có những biểu hiện sau: Từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 7 của bệnh: Tăng tính thấm thành mạch dẫn đến thoát huyết tương. Thoát huyết tương nhiều sẽ dẫn đến sốc với các biểu hiện: vật vã, bứt rứt, li bì, lạnh đầu chi, da lạnh ẩm, mạch nhanh, huyết áp kẹt hoặc hạ. Phù nề mi mắt và da. Tràn dịch màng phổi, màng bụng. Xuất huyết: xuất huyết dưới da dạng chấm, dạng nốt. Xuất huyết niêm mạc: mũi, nướu răng. Đi tiểu ra máu. Kinh nguyệt bất thường. Xuất huyết nội tạng. Ở một số trường hợp nặng có thể suy đa phủ tạng. Giai đoạn 3: Giai đoạn phục hồi Đây là giai đoạn mà thể trạng của người bệnh có sự tiến triển theo chiều hướng tốt hơn. Trong giai đoạn này, hiện tượng sốt cao bắt đầu biến mất, cơ thể xuất hiện cảm giác thèm ăn trở lại, máu lưu thông ổn định và tình trạng tiểu tiện ở người bệnh nhiều hơn, tiểu cầu tăng dần và các xét nghiệm bắt đầu cho kết quả bình thường. 2. Biện pháp điều trị sốt xuất huyết Sốt xuất huyết hiện nay vẫn chưa có thuốc đặc trị vì vậy trong quá trình điều trị người bệnh chủ yếu được tập trung khắc phục các triệu chứng của bệnh và thực hiện phòng ngừa các biến chứng có thể gặp phải thông qua các biện pháp y tế. Các bác sĩ sẽ dựa vào tình trạng của bệnh nhân để đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Các bác sĩ sẽ tập trung điều trị các triệu chứng với các phương pháp như: Giúp người bệnh hạ sốt bằng cách sử dụng thuốc paracetamol với liều lượng từ 10 - 15 mg/kg, mỗi lần uống cách nhau khoảng 4 - 6 tiếng. Người bệnh cần bổ sung nhiều nước lọc, các loại nước trái cây và giàu chất điện giải. Trong tình trường hợp bệnh nhân xuất hiện tình trạng nôn mửa, mất nước hoặc máu đông thì cơ thể cần được truyền dịch. Để đánh giá tình trạng sức khỏe của người bệnh, từ ngày thứ 4 của giai đoạn tiến triển bệnh thì bệnh nhân cần được làm xét nghiệm công thức máu. Khi nhận thấy các dấu hiệu bất thường xảy ra, người bệnh cần được nhận chăm sóc y tế kịp thời của các bác sĩ chuyên khoa. Và khi người bệnh đã đáp ứng được các tiêu chuẩn xuất viện với bệnh nhân sốt xuất huyết thì sẽ được về nhà để tiếp tục điều trị xóa bỏ hoàn toàn virus trong cơ thể. 3. Các tiêu chuẩn xuất viện với bệnh nhân sốt xuất huyết Do sự biến chuyển phức tạp của bệnh, người bệnh nhiễm sốt xuất huyết cần được theo dõi và chăm sóc y tế một cách sát sao trong suốt thời gian diễn ra bệnh. Hiện nay, các bác sĩ đang dựa trên những tiêu chuẩn xuất viện với bệnh nhân sốt xuất huyết sau để đánh giá tình trạng bệnh: Cắt sốt được 24 - 48h, tinh thần của bệnh nhân tỉnh táo và không có biểu hiện sốt cao. Bệnh nhân có huyết áp bình thường. Tình trạng suy hô hấp, khó thở do màng phổi và màng bụng bị tràn dịch dần biến mất, kèm theo các triệu chứng của giai đoạn hồi phục. Không có biểu hiện xuất huyết dưới da, tiểu tốt và phân đại tiện bình thường Lượng tiểu cầu bắt đầu được hồi phục với chỉ số trên 150g/l, ngoài ra các chỉ số khác trong cơ thể như sinh hóa, gan thận và điện giải về mức ổn định, tình trạng máu đông được kiểm soát. Khi đã đáp ứng đủ tất cả các điều kiện tiêu chuẩn trên thì người bệnh và người nhà mới được xuất viện và không nên rời viện mà không có sự cho phép của bác sĩ. Có một số bộ phận bệnh nhân cho rằng khi các cơn sốt đã biến mất tức là chứng sốt xuất huyết của họ đã thuyên giảm và khỏi hẳn. Tuy nhiên, đó là một nhận thức sai lầm, bởi giai đoạn nguy hiểm của sốt xuất huyết sẽ bắt đầu xuất hiện từ 4 - 7 ngày sau khi hết sốt. Sốt xuất huyết là một căn bệnh có sự biến chuyển rất phức tạp, khó có thể lường trước được. Vì vậy, người bệnh cần chú ý đến tình trạng sức khỏe cũng như nghe theo lời khuyên y tế của bác sĩ để điều trị hoàn toàn sốt xuất huyết. Dựa trên những tiêu chuẩn xuất viện với bệnh nhân sốt xuất huyết, bạn có thể an tâm hơn về tình trạng bệnh của mình nhưng cũng không được mất đi cảnh giác điều trị bệnh.
medlatec
1,132
Nguy cơ nhiễm trùng viêm phổi cho bệnh nhân đái tháo đường Nhiễm trùng viêm phổi ở người đái tháo đường có nguy cơ nặng hơn rất nhiều người bình thường nên điều trị khó và kéo dài hơn người bình thường. Trong trường hợp không kiểm soát điều trị kịp thời thì người bệnh đái tháo đường bị viêm phổi sẽ xuất hiện nhiều biến chứng nguy cơ nhiễm trùng huyết thậm chí dẫn tới tử vong. 1.Vì sao bệnh nhân đái tháo đường có biến chứng viêm phổi? Đái tháo đường và viêm phổi là 2 bệnh luôn “song hành” ở người mắc bệnh đái tháo đường. Hiện cũng có nhiều nghiên cứu đã chứng minh người bệnh đái tháo đường thường dễ bị viêm phổi hơn. Hay bị hơn là do nguyên nhân cơ thể người bệnh đái tháo đường mạn tính bị suy giảm miễn dịch dẫn đến sức đề kháng giảm hơn bình thường, chức năng của các tế bào đa nhân trung tính và đại thực bào như hóa ứng động, kết dính, thực bào bị giảm sút, các tế bào miễn dịch sinh ra bị suy giảm hoặc không có khả năng “tiêu diệt” vi khuẩn. Đây chính là điều kiện rất thuận lợi cho tất cả các loại vi khuẩn sinh sôi và phát triển tàn phá hệ miễn dịch cơ thể người bệnh.Những mạch máu nhỏ trong cơ thể người đái tháo đường bị tổn thương (lớp tế bào lót trong cùng – nội mạc mạch) dẫn đến rối loạn trao đổi oxy ở mô khiến cho sức kháng khuẩn bị suy giảm.Bên cạnh đó người cao tuổi mắc đái tháo đường thường bị rối loạn trong quá trình ăn uống như khi nuốt thức ăn dễ bị sặc hoặc bị viêm phổi do trào ngược dạ dày thực quản.Ngoài ra còn nhiễm khuẩn do các vết thương ngoài da do biến chứng mạn tính của bệnh đái tháo đường cũng khiến nguy cơ bị nhiễm trùng cơ thể hơn người bình thường viêm phổi do vi khuẩn xâm nhập từ ngoài vào máu, tới phổi và gây bệnh. Tiểu đường và viêm phổi là 2 bệnh luôn “song hành” ở người mắc bệnh tiểu đường 2. Dấu hiệu viêm phổi ở người tiểu đường Thực tế đã cho thấy người đái tháo đường bị viêm phổi thường xuất hiện nhiều dấu hiệu điển hình và rất nặng:Bị sốt cao, ho nhiều đờm.Thể thể khạc ra đờm, thậm chí ra máuĐau ngực, tức ngực, khó thở. Bị đau đầuĐau cơ bắp, mệt mỏi,Bị nôn hoặc bị tiêu chảy. Mạch nhanh, thở gấp. Thậm chí sốc nhiễm khuẩn có thể tụt huyết áp.Để được chẩn đoán chính xác bệnh nhân có thể được bác sĩ chỉ định làm thêm một vài xét nghiệm như chụp x-quang phổi, nhuộm soi, nuôi cấy đờm... 3. Điều trị viêm phổi ở người tiểu đường Điều trị bằng kháng sinh vẫn là cách điều trị cơ bản nhất ở người đái tháo đường bị viêm phổi. Bác sĩ sẽ lựa chọn kháng sinh điều trị dựa theo vi khuẩn gây bệnh.Có thể cho bệnh nhân sử dụng kháng sinh bằng đường uống trực tiếp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch tùy theo mức độ nặng hay nhẹ của bệnh. Loại thuốc kháng sinh thường được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng, viêm phổi ở người đái tháo đường là nhóm beta lactam (cefpodoxime, cefprozil, ceftriaxone, imipenem...), nhóm quinolon, macrolid, aminosid...Ngoài kháng sinh kết hợp cho bệnh nhân bù nước, điện giải, thăng bằng kiềm toan, đảm bảo dinh dưỡng, cho bệnh nhân thở oxy, hoặc thở máy nếu bệnh nhân bị suy hô hấp nặng.Để tránh biến chứng nguy cơ nhiễm trùng viêm phổi ở bệnh nhân đái tháo đường người bệnh không hút thuốc, uống rượu, điều trị nếu người bệnh bị rối loạn nuốt – thường gặp ở người cao tuổi.Không được tùy tiện uống thuốc kháng sinh hay tự ý ngưng sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định bác sĩ. Khám định kỳ 6 tháng 1 lần, cần chụp X- quang phổi khoảng 6 tháng 1 lần để kiểm tra, phát hiện, điều trị kịp thời khi có dấu hiệu bất thường ở phổi. Tiêm insulin để kiểm soát tốt đường huyết. Kiểm soát tốt đường huyết cơ thể luôn trong giới hạn cho phép là biện pháp tốt nhất để tránh nguy cơ mắc biến chứng nhiễm trùng viêm phổi và những biến chứng nhiễm khuẩn các cơ quan khác ở bệnh nhân bị tiểu đường. Kiểm soát tốt đường huyết cơ thể luôn trong giới hạn cho phép là biện pháp tốt nhất để tránh nguy cơ mắc biến chứng nhiễm trùng viêm phổi Đái tháo đường biến chứng viêm phổi thường rất dễ gặp ở người cao tuổi vì thế người bệnh cần sớm tìm nguyên nhân và điều trị kịp thời để tránh ảnh hưởng vào thận. Việc thăm khám định kỳ luôn mang đến những lợi ích tích cực khi có thể kiểm soát bệnh được tốt nhất có thể.
vinmec
843
Công dụng thuốc Dkasolon Viêm mũi dị ứng là bệnh lý hay gặp hiện nay. Bên cạnh các thuốc uống thì bệnh nhân có thể sử dụng thuốc có tác dụng tại chỗ như xịt mũi. Một trong số đó là thuốc Dkasolon với thành phần Mometasone furoate. Vậy Dkasolon là thuốc gì và có tác dụng như thế nào? 1. Dkasolon là thuốc gì? Dkasolon là thuốc gì? Dkasolon thuốc xịt mũi có thành phần chính là hoạt chất Mometasone furoate với hàm lượng 50mcg/lần xịt. Sản phẩm Dkasolon lưu hành tại Việt Nam với SĐK VD-32495-19 do Công ty CP Dược khoa (Việt Nam) sản xuất và đăng ký lưu hành. Thuốc Dkasolon bào chế dạng hỗn dịch xịt mũi, đóng gói mỗi hộp gồm 1 lọ sử dụng được 60 liều. 2. Thuốc Dkasolon có tác dụng gì? Thuốc Dkasolon có tác dụng gì? Hoạt chất của thuốc Dkasolon là Mometasone furoate, bản chất là một Corticosteroid dùng ngoài với tính chất chống viêm tại chỗ ở những liều lượng không gây ra tác dụng toàn thân. Trong các nghiên cứu dùng các kháng nguyên đường mũi, Mometasone furoate đem lại tác dụng kháng viêm ở cả các đáp ứng dị ứng pha sớm và pha muộn. Dkasolon có hiệu quả (khi so sánh với placebo) giảm nồng độ Histamin và số lượng bạch cầu ưa eosin, bạch cầu trung tính và các protein kết dính tế bào biểu mô.Mometasone furoate dùng dạng xịt mũi có sinh khả dụng toàn thân không đáng kể (<= 0,1%) và nhìn chung không phát hiện được trong huyết tương. Hỗn dịch Dkasolon hấp thu rất kém bởi đường tiêu hóa, khi sử dụng chỉ có một lượng nhỏ Mometasone Furoate được nuốt, hấp thu và trải qua một quá trình chuyển hóa bước đầu rộng rãi trước khi thải trừ theo nước tiểu và đường mật. 3. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Dkasolon 3.1. Chỉ định. Thuốc xịt mũi Dkasolon được chỉ định trong những trường hợp sau:Điều trị bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc viêm mũi dị ứng quanh năm ở người trưởng thành và trẻ em 2 tuổi trở lên;Dkasolon còn có tác dụng phòng ngừa viêm mũi dị ứng theo mùa;Điều trị triệu chứng của bệnh viêm xoang cấp.3.2. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Dkasolon ở người có tiền sử dị ứng với hoạt chất Mometasone furoate và các thành phần khác có trong hỗn dịch xịt mũi này. Đồng thời, nên thận trọng khi chỉ định Dkasolon cho những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các hoạt chất Corticosteroid khác. 4. Liều dùng thuốc Dkasolon Liều dùng thuốc Dkasolon được tham khảo như sau:Liều xịt mũi Dkasolon cho người trưởng thành và trẻ trên 12 tuổi: 2 lần xịt (50 mcg/lần) cho mỗi bên mũi, 1 lần duy nhất trong ngày (tổng liều Mometasone Furoate là 200 mcg/ngày).Khi Dkasolon đã kiểm soát được các triệu chứng của bệnh nhân có thể tiến hành giảm liều còn 1 lần xịt cho mỗi bên mũi 1 lần duy nhất trong ngày. Ngược lại những trường hợp kém đáp ứng với liều thông thường có thể tăng lên liều tối đa là 4 lần xịt Dkasolon cho mỗi bên mũi, 1 lần/ngày.Liều dùng thuốc Dkasolon cho trẻ 2 đến 11 tuổi: 1 lần xịt Dkasolon (50mcg/lần) cho mỗi bên mũi, 1 lần duy nhất mỗi ngày. Tổng liều Mometasone cho đối tượng này là 100mcg/ngày).Thuốc Dkasolon có thể giúp cải thiện các triệu chứng viêm mũi dị ứng trong vòng 11 giờ sau liều đầu tiên. 5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Dkasolon Bất kỳ thuốc nào, bên cạnh tác dụng điều trị thì ít nhiều đều có nguy cơ gây ra các tác dụng phụ không mong muốn với mức độ nghiêm trọng khác nhau. Thuốc xịt mũi Dkasolon có thể gây ra một số tác dụng ngoại ý như chảy máu cam, viêm họng, cảm giác đau và kích ứng mũi. Bệnh nhân xuất hiện bất kỳ biểu hiện bất thường nào trong thời gian xịt mũi bằng Dkasolon nên thông báo cho bác sĩ để được hướng dẫn cách xử trí.Một số vấn đề cần thận trọng trước khi dùng thuốc Dkasolon:Không xịt mũi bằng Dkasolon khi bệnh nhân có tình trạng nhiễm trùng tại chỗ trong niêm mạc mũi;Ngưng thuốc xịt mũi Dkasolon khi bệnh nhân có những triệu chứng nhiễm nấm tại chỗ hay kích ứng niêm mạc mũi hầu;Thận trọng khi chỉ định Dkasolon cho bệnh nhân nhiễm lao đường hô hấp, nhiễm vi nấm, vi khuẩn hay virus toàn thân hay nhiễm herpes simplex;Thận trọng khi sử dụng thuốc Dkasolon cho phụ nữ trong thai kỳ và đang nuôi con bằng sữa mẹ;Bệnh nhân làm công việc lái xe hoặc vận hành máy móc phức tạp nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc Dkasolon.Tương tác thuốc của Dkasolon:Bệnh nhân cần tránh sử dụng rượu bia trong thời gian xịt mũi bằng thuốc Dkasolon;Không dùng chung Dkasolon với các thuốc khác có chứa thành phần Paracetamol.Để tránh các tương tác thuốc, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc, thảo dược, thực phẩm chức năng và các loại thuốc đang sử dụng để bác sĩ được biết và cân nhắc kê đơn thuốc phù hợp.Dkasolon thuốc xịt mũi có thành phần chính là hoạt chất Mometasone furoate. Thuốc xịt mũi Dkasolon được chỉ định điều trị viêm mũi dị ứng, viêm xoang cấp,... Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, đồng thời tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. Tuyệt đối không tự ý thay đổi liều dùng, cách dùng thuốc để tránh các tác dụng phụ và tương tác thuốc nguy hiểm khác.
vinmec
974
Xạ trị ung thư phổi có tác dụng phụ nào? Xạ trị là một trong những phương pháp điều trị bệnh ung thư phổi. “Xạ trị ung thư phổi có gây hại không?” là vấn đề nhiều bệnh nhân quan tâm lo lắng. Bài viết sau đây đề cập đến các tác dụng phụ khi xạ trị ung thư phổi và hướng xử trí. 1. Khi xạ trị ung thư phổi có thể gặp những tác dụng phụ gì? Xạ trị ung thư phổi là phương pháp sử dụng tia X năng lượng cao để điều trị khối u ác tính tại phổi. Bác sĩ có thể chỉ định xạ trị đơn thuần hoặc kết hợp với các phương pháp khác như phẫu thuật, hóa chất, liệu pháp nhắm trúng đích, liệu pháp miễn dịch. Nhiều người hỏi sau xạ trị ung thư phổi sống được bao lâu? Câu trả lời tùy thuộc vào giai đoạn bệnh, đặc điểm bệnh học, thể trạng và sự tuân thủ điều trị của từng bệnh nhân.Cũng như các phương pháp điều trị khác, xạ trị ung thư phổi có thể gây ra một số tác dụng phụ tùy thuộc vào đặc điểm khối u, vị trí giải phẫu, kích thước tổn thương, liều xạ trị,... cũng như thể trạng, cơ địa của từng bệnh nhân. Các tác dụng phụ có thể xuất hiện sớm hoặc muộn hơn, với mức độ từ nhẹ đến nghiêm trọng. Các cơ quan thường chịu ảnh hưởng của xạ trị ung thư phổi là: nhu mô phổi, thực quản, tủy sống, tim.1.1. Các tác dụng phụ sớm của xạ trị ung thư phổi. Tác dụng phụ của xạ trị điều trị ung thư phổi có thể xuất hiện sớm trong quá trình xạ trị hoặc vài tuần sau khi kết thúc xạ trị, các tác dụng này thường hết trong vòng 4 tuần. Các tác dụng phụ sớm có thể gặp sau xạ trị ung thư phổi là:Mệt mỏi, kiệt sức: Đây là biểu hiện thường gặp khi xạ trị ung thư phổi.Ảnh hưởng hệ hô hấp: Bệnh nhân có thể xuất hiện các triệu chứng hô hấp (như ho) trong quá trình xạ trị ung thư phổi.Viêm thực quản cấp tính: Bệnh nhân chiếu xạ trực tiếp vào trung thất có thể xuất hiện các triệu chứng viêm thực quản như: Đau kiểu rát bỏng, khó nuốt sau khi xạ trị 2-3 tuần và thường mất đi sau 3-4 tuần.Buồn nôn và nôn: Bệnh nhân xạ trị ung thư phổi có thể buồn nôn, nôn mửa, tuy nhiên tác dụng phụ này không phổ biến.Thay đổi trên da: Da trong vùng xạ trị có thể trở nên đỏ, khô, nóng, ngứa, nhạy cảm. Các thay đổi trên da thường xuất hiện sau khi bắt đầu xạ trị 2-3 tuần và thường ổn định sau khi điều trị 2-4 tuần.1.2. Các tác dụng phụ trung hạn của xạ trị ung thư phổi. Các tác dụng phụ sau có thể xuất hiện sau khi kết thúc xạ trị ung thư phổi vài tuần đến vài tháng:Viêm phổi cấp tính do xạ trị: Thường xuất hiện sau khi bắt đầu xạ trị 1 - 4 tuần với các biểu hiện ho, khó thở, sau đó dần dần sẽ sau 4-6 tuần.Các vấn đề về tim: Xạ trị ung thư phổi có thể ảnh hưởng đến các mô xung quanh tim khiến bệnh nhân đau ngực, khó thở, nhịp tim bất thường. Tuy nhiên, tác dụng phụ này rất không phổ biến.Thay đổi cảm giác ở cổ: Bệnh nhân có thể có cảm giác ngứa ran ở cổ, hoặc cảm giác giống như điện giật, có thể lan xuống cột sống và tứ chi. 2. Các tác dụng phụ muộn của xạ trị ung thư phổi Sau khi kết thúc xạ trị ung thư phổi, bệnh nhân có thể gặp một số tác dụng phụ xuất hiện muộn sau vài tháng đến vài năm, thậm chí là không có điểm dừng.Mệt mỏi: Cảm giác mệt mỏi, thiếu năng lượng có thể tiếp diễn một thời gian sau khi kết thúc xạ trị.Các vấn đề tại phổi: Xạ trị có thể làm tăng nguy cơ xơ phổi tiến triển, xuất hiện sau xạ trị hàng tháng đến hàng năm. Biến chứng này có thể không có biểu hiện lâm sàng ở thời kỳ đầu, nhưng về lâu dài có thể khiến bệnh nhân đau ngực, khó thở, thở gấp, hay tràn dịch màng phổi.Tổn thương thực quản: Ngoài viêm thực quản cấp tính, tổn thương thực quản có thể xuất hiện muộn sau xạ trị với các triệu chứng như khó nuốt.Các vấn đề ở tim: Xạ trị ung thư phổi làm tăng nguy cơ xuất hiện các vấn đề về tim sau này, tuy nhiên biến chứng này không phổ biến.Tổn thương tủy sống, thần kinh do xạ trị: Xạ trị ung thư phổi có thể gây tổn thương tủy sống. Các biểu hiện ban đầu thường không đặc hiệu và có thể tiến triển xấu dần với các triệu chứng như tê, yếu các chi, đứng không vững, ảnh hưởng vận động. 3. Làm gì để giảm tác dụng phụ của xạ trị ung thư phổi? Khi xuất hiện các triệu chứng bất thường trong hoặc sau quá trình xạ trị, bệnh nhân cần cho bác sĩ biết để được hướng dẫn một số biện pháp có thể tăng miễn dịch, hỗ trợ làm giảm tác dụng phụ của xạ trị ung thư phổi, tránh tái phát:3.1. Điều trị nội khoa hỗ trợ. Bác sĩ có thể kê một số loại thuốc dự phòng và điều trị tác dụng phụ của xạ trị ung thư phổi như:Thuốc chống nôn: Dự phòng và điều trị buồn nôn, nôn mửa do xạ trị.Liệu pháp corticoid: Các loại thuốc steroid có thể hỗ trợ một số tác dụng phụ của xạ trị như viêm phổi...3.2. Chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi hợp lý. Trong quá trình xạ trị, bệnh nhân cần uống nhiều nước và thực hiện chế độ dinh dưỡng đầy đủ, cân bằng các chất. Có thể chia nhỏ thành nhiều bữa ăn trong ngày, tránh các loại thức ăn cay, nóng, chua, mặn. Bệnh nhân cũng cần nghỉ ngơi hợp lý trong quá trình xạ trị.3.3. Chăm sóc vùng da xạ trị. Bệnh nhân cần bảo vệ vùng da xạ trị khỏi ánh nắng mặt trời, chăm sóc da theo hướng dẫn của bác sĩ. Tránh mặc quần áo bó sát gây cọ xát vùng da xạ trị.3.4. Duy trì lối sống lành mạnh. Vận động hợp lý mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân, cả trong và sau quá trình xạ trị ung thư phổi. Bác sĩ sẽ tư vấn các bài tập phù hợp với bệnh lý cũng như thể trạng bệnh nhân.Bệnh nhân cần bỏ thuốc lá và tránh xa bia rượu, các chất kích thích.Ngoài ra trong quá trình điều trị, các bệnh nhân cũng có thể sử dụng một số thực phẩm chức năng, bảo vệ sức khỏe giúp hỗ trợ tăng cường miễn dịch, giảm tác dụng phụ của xạ trị, giúp người bệnh có đủ sức khỏe để hoàn tất điều trị, chẳng hạn như sản phẩm Tumolung chứa lunasin (được chính thức chuyển giao về Việt Nam năm 2019 theo dự án DA 17/09 của Bộ Y tế)Hy vọng những thông tin trên hữu ích với bạn trong quá trình xạ trị ung thư phổi.
vinmec
1,247
Tìm hiểu vị trí của gan và những điều “thú vị” Vị trí của gan Gan là cơ quan nội tạng lớn nhất trong cơ thể và đồng thời là tuyến tiêu hóa đảm nhiệm rất nhiều vai trò quan trọng trong. Vị trí của gan nằm ngay dưới cơ hoành ở phần trên, phía bên phải của ổ bụng. Gan nằm về phía bên phải của dạ dày (bao tử) và bao gồm túi mật. Ở một người trưởng thành, gan thường nặng từ 1,4 – 1,6 kg, mềm và có màu đỏ sẫm. Cấu tạo của gan Cùng với vị trí của gan thì cấu tạo gan cũng là điều nhiều người quan tâm. Gan được cung cấp máu bởi hai mạch chính ở thùy phải: động mạch gan và tĩnh mạch cửa (tĩnh mạch gánh). Động mạch gan thường bắt nguồn từ động mạch chủ. Tĩnh mạch cửa dẫn lưu máu từ lách, tụy và ruột non nhờ đó mà gan có thể tiếp cận được nguồn dinh dưỡng cũng như các sản phẩm phụ của quá trình tiêu hóa thức ăn. Các tĩnh mạch gan dẫn lưu máu từ gan và đổ trực tiếp vào tĩnh mạch chủ dưới. Mật sản xuất trong gan được tập trung tại các tiểu quản mật. Các tiểu quản này sẽ hội lưu với nhau tạo thành ống mật. Các ống mật sẽ đổ về ống gan trái hoặc ống gan phải. Hai ống gan này cuối cùng sẽ hợp nhất thành ống gan chung. Mật có thể đổ trực tiếp từ gan vào tá tràng thông qua ống mật chủ, hoặc tạm thời được lưu trữ trong túi mật thông qua con đường ống cổ túi mật. Gan là một trong số ít nội tạng của cơ thể có khả năng tái tạo lại một lượng nhu mô bị mất. Nếu khối lượng gan mất dưới 25% thì gan có thể tái tạo hoàn toàn. Điều này là do tế bào gan có khả năng đặc biệt như là một tế bào mầm đơn thẩm quyền (nghĩa là tế bào gan có thể phân đôi thành hai tế bào gan). Chức năng của gan Biết được vị trí của gan, hãy cùng tìm hiểu xem gan đảm nhiệm chức năng gì trên cơ thể. Gan được ví như một nhà máy hóa chất vì chúng đảm nhiệm rất nhiều chức năng sau: – Sản xuất và tiết mật cho quá trình tiêu hóa mỡ. Một lượng mật có thể đổ thẳng từ gan vào tá tràng, một phần khác được trữ lại ở túi mật trước khi vào tá tràng. – Đóng một số vai trò quan trọng trong chuyển hóa carbohyrate như tái tạo đường, phân giải glycogen, và tổng hợp glycogen từ glucose. – Là nơi chuyển hóa protein và tham gia vào quá trình chuyển hóa lipid như tổng hợp cholesterol và sản xuất triglyceride. – Tổng hợp các yếu tố đông máu và giáng hóa hemoglobin tạo nên các sản phẩm chuyển hóa đi vào dịch mật dưới hình thức các sắc tố mật. – Đào thải các chất độc và thuốc thông qua quá trình gọi là chuyển hóa thuốc. Tuy nhiên quá trình chuyển hoá này có thể gây độc vì chất chuyển hóa lại độc hơn tiền chất của nó. – Chuyển amoniac thành urea. – Dự trữ rất nhiều chất khác nhau bao gồm glucose dưới dạng glycogen, vitamin B12, sắt,… – Trong ba tháng đầu tiên của thai kỳ, gan là nơi tạo hồng cầu chính cho thai nhi. Vào tuần thứ 32 của thai kỳ, tủy xương đảm nhận gần như toàn bộ chức năng này. – Gan còn tham gia vào quá trình miễn dịch: hệ thống lưới nội mô của gan chứa rất nhiều tế bào có thẩm quyền miễn dịch hoạt động như một cái rây nhằm phát hiện những kháng nguyên trong dòng máu do tĩnh mạch cửa mang đến. Hiện tại, không có một cơ quan nhân tạo nào có thể đảm trách được toàn bộ chức năng vô cùng phức tạp của gan. Chỉ một số chức năng có thể thực hiện được thông qua con đường nhân tạo như thẩm phân gan trong điều trị suy gan. Các bệnh lý về gan Gan đóng vai trò rất quan trọng nhưng chúng cũng rất dễ bị tổn thương dưới nhiều tác nhân gây ra như bia rượu, nhiễm virus viêm gan (virus viêm gan A, B, C, D, E), các bệnh lý tự miễn và có thể là do nhân tố di truyền (bệnh ung thư gan). Sau đây là một số bệnh lý về gan thường hay gặp phải như: Viêm gan Là hiện tượng  viêm của gan gây nên do rất nhiều virus khác nhau và một số độc chất, các bệnh tự miễn hoặc di truyền. Bệnh lý viêm gan nếu không được điều trị, lâu dài có thể gây biến chứng xơ gan, ung thư gan. Xơ gan Là sự hình thành tổ chức xơ trong gan thay thế cho nhu mô gan bị chết. Nguyên nhân gây chết tế bào gan có thể kể như viêm gan virus, ngộ độc rượu hoặc một số hóa chất độc hại với gan khác. Ung thư gan Ung thư gan tiên phát hoặc ung thư đường mật và ung thư di căn, thường là từ ung thư của đường tiêu hóa gây ra. Việc thực hiện một số xét nghiệm chức năng gan sớm có thể giúp đánh giá trình trạng tổn thương trong tế bào gan, giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác nguyên nhân và có biện pháp điều trị kịp thời.
thucuc
923
Thiếu máu khi mang thai và cách bổ sung hiệu quả, khoa học Thiếu máu khi mang thai có thể gây nguy hiểm đối với sức khỏe của cả mẹ bầu và thai nhi. Chính vì vậy, đây là tình trạng cần được đặc biệt quan tâm và chú trọng trong suốt thời gian thai kỳ diễn ra. Trong đó, một chế độ đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng là giải pháp an toàn và hiệu quả nhất trong phòng tránh thiếu máu cho mẹ bầu. 1. Thế nào là thiếu máu khi mang thai với mẹ bầu? Thiếu máu khi mang thai sẽ được xác định thông qua kết quả xét nghiệm về số lượng hồng cầu, Hematocrit và Hemoglobin có trong máu của mẹ bầu. Trong đó, mẹ bầu được chẩn đoán là thiếu máu khi mang thai nếu Hb < 12 g / d L, Hct < 37%, hoặc RBC < 4 triệu / μL. Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra tình trạng thiếu máu khi đang mang thai, nhưng phổ biến nhất là tình trạng thiếu sắt. Khi mang thai, nhu cầu sắt trong cơ thể tăng lên rất nhiều do cần cung cấp cho thai nhi. Tuy nhiên, nhiều mẹ bầu lại không biết điều này và bổ sung sắt kịp thời. Thêm vào đó, nếu chế độ dinh dưỡng của mẹ bầu quá nghèo nàn, thiếu dưỡng chất thì và không có chế độ nghỉ ngơi hợp, tình trạng thiếu máu của mẹ sẽ càng trở nên nghiêm trọng hơn. Tình trạng này kéo dài có thể gây ra các tác động xấu đối với sức khỏe của mẹ và sự phát triển của bé. 2. Các dấu hiệu nhận biết mẹ bầu thiếu máu trong thai kỳ Các triệu chứng, dấu hiệu nhận biết thiếu máu trong khi mang thai phổ biến nhất với các mẹ bầu gồm có: Rối loạn tiêu hóa Thiếu máu khi thai kỳ diễn ra có thể khiến mẹ gặp phải tình trạng đau bụng, dễ nôn ói, kém ăn, bị táo bón hoặc đi phân lỏng xen lẫn,... Thông thường, nhiều mẹ bầu dễ nhầm lẫn những triệu chứng nói trên với vấn đề tiêu hóa. Tuy nhiên, nếu tình trạng kéo dài và không rõ nguyên nhân, mẹ cần thực hiện thăm khám để xác định rõ bệnh lý. Da nhợt nhạt Một trong những dấu hiệu mẹ bầu bị thiếu máu khi mang thai xảy ra khá phổ biến chính là màu da trở nên nhợt nhạt, thiếu sức sống. Mẹ bầu có thể gặp các tình trạng chính như môi tái nhợt, lòng bàn tay bớt hồng hào và hơi lạnh, niêm mạc mí mắt có dấu hiệu thiếu các mạch máu nhiều hơn, lưỡi nhạt màu,... Tóc gãy rụng nhiều, móng tay khô Khi bị thiếu máu, tóc hay móng tay sẽ thiếu hụt dưỡng chất nuôi dưỡng và trở nên yếu ớt hơn bình thường. Lúc này, mẹ bầu có thể nhận thấy tình trạng móng tay nhạt màu, giòn yếu và dễ bị gãy hơn dù không chịu tác động gì. Cùng với đó, tóc cũng trở nên dễ gãy, rụng hơn bình thường, thậm chí có thể rụng thành từng mảng khi vuốt hoặc chải tóc. Giảm khả năng gắng sức, cơ thể mệt mỏi hơn Trong giai đoạn đầu bị thiếu máu trong khi mang thai, mẹ bầu có thể cảm thấy tình trạng hồi hộp, khó thở nhẹ, đánh trống ngực liên tục,... Khi thiếu máu là nghiêm trọng hơn, thai phụ sẽ thấy người mệt mỏi thường xuyên, giảm khả năng gắng sức, hoa mắt kéo dài,... thậm chí là ngất xỉu. Ý thức bị ảnh hưởng Thiếu máu khi mang bầu trong thời gian dài có thể khiến mẹ bầu gặp các vấn đề về thần kinh hoặc ý thức bị ảnh hưởng như trí não mơ hồ, mất ngủ, giảm trí nhớ, tê tay chân, dễ cáu gắt,... Dễ bị nhiễm trùng Thiếu máu trong quá trình mang thai khiến sức đề kháng của sản phụ bị suy giảm nhanh chóng. Đây chính là nguyên nhân khiến mẹ bầu dễ mắc các bệnh nhiễm trùng như tiêu hoá, nhiễm trùng hô hấp, rộp loét, nứt nẻ môi,... 3. Thiếu máu trong thai kỳ có nguy hiểm không? Theo các bác sĩ, thiếu máu nhiều khi thai kỳ diễn ra nếu không được khắc phục kịp thời có thể gây nguy hiểm đối với cả mẹ và bé. Đối với mẹ bầu Dễ bị sảy thai trong ba tháng đầu của thai kỳ hoặc thai lưu. Vỡ ối sớm gây sinh non. Nguy cơ gặp phải các tình trạng như huyết áp thai kỳ, sản giật - tiền sản giật, băng huyết sau sinh, nhiễm trùng hậu sản,... Thiếu sữa sau sinh. Mệt mỏi, suy nhược kéo dài. Đối với thai nhi Thai nhi có có nguy cơ bị suy thai, thai kém phát triển. Trẻ sinh ra bị suy dinh dưỡng, thiếu cân, nhẹ cân, sinh non,... Mẹ thiếu máu khi mang thai khiến trẻ sinh ra có nguy cơ mắc các bệnh lý về tim mạch cao hơn bình thường. Trẻ có thể cần phải thực hiện các điều trị dưỡng nhi kéo dài đế có thể phát triển bình thường. Trẻ gặp nguy cơ với các bệnh lý liên quan đến thần kinh và não bộ như tật vô sọ, chậm phát triển trí tuệ, cột sống chẻ đôi,... 4. Mẹ bầu thiếu máu trong khi mang thai nên ăn gì? Khi bị thiếu máu, trước tiên cần gặp bác sĩ để tìm nguyên nhân gây thiếu máu và khắc phục sớm. Ngoài ra, thai phụ nên ưu tiên bổ sung các thực phẩm giàu sắt trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày. Trong đó, các thực phẩm giàu sắt mà mẹ bầu nên sử dụng có thể kể đến như: Thịt bò Thịt bò là thực phẩm đứng đầu trong danh sách nên bổ sung trong khẩu phần ăn với mẹ bầu gặp phải tình trạng thiếu máu. Ngoài sắt, thịt bò còn chứa hàm lượng cao protein, selen, kẽm và một số loại vitamin B,... Mẹ bầu nên ưu tiên phần thịt bò nạc là tốt nhất. Bởi đây là phần dễ chế biến, ít chất béo và chứa nhiều sắt nhất. Cá biển Cá biển là thực phẩm mẹ bầu nên sử dụng trong chế độ dinh dưỡng của mình. Bởi trong cá biển có chứa nhiều omega-3 tốt cho hệ tim mạch, não bộ, bổ sung sắt và tăng cường sức miễn dịch cho cơ thể. Các loại đậu Các loại họ đậu là một nguồn cung cấp sắt dồi dào dành cho phụ nữ đang mang thai. Không những vậy, các loại đậu còn chứa nhiều chất xơ, ít calo và giàu vitamin C. Thịt gà Thịt gà là loại thực phẩm dễ ăn và rất dễ chế biến nên sẽ là lựa chọn khá phù hợp với mẹ bầu. Không chỉ chứa nhiều sắt, thịt gà còn có hàm lượng cao protein, vitamin và các khoáng chất cần thiết trong thai kỳ. Rau màu xanh đậm Các loại rau màu xanh đậm là nguồn bổ sung sắt cao được các bác sĩ khuyên dùng. Các loại rau mà mẹ bầu nên sử dụng như súp lơ, cải bó xôi, cải bina, bắp cải,... Các thực phẩm khác Trứng. Sữa. Ngũ cốc nguyên cám. Các loại hạt và quả như như hạt bí, hạt chia, óc chó, hạnh nhân, chà là,... ,... Hy vọng đây sẽ là những thông tin hữu ích giúp mẹ bầu hiểu rõ hơn sức khỏe thai kỳ và sự phát triển của bé. Để đảm bảo an toàn sức khỏe cho cả mẹ và bé, mẹ bầu nên thực hiện một chế độ dinh dưỡng đầy đủ dưỡng chất, giữ tinh thần thoải mái và nghỉ ngơi hợp lý. Đặc biệt, mẹ bầu nên duy trì thăm khám sức khỏe định kỳ hoặc ngay khi có các dấu hiệu bất thường để được chẩn đoán và điều trị nhanh chóng. địa chỉ thăm khám uy tín được nhiều người tin tưởng. Cùng với dịch vụ lấy mẫu tận nơi an toàn, tiện lợi, đặc biệt hữu ích cho phụ nữ mang thai khi có thể kiểm tra sức khỏe thai kỳ ngay tại nhà mà không phải đến Bệnh viện. Chi phí lấy mẫu tại nhà bằng với giá được niêm yết tại bệnh viện, khách hàng chỉ phải trả thêm 10.000đ cho một lần lấy mẫu.
medlatec
1,378