text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Xét nghiệm Ure máu giúp hỗ trợ chẩn đoán nhanh bệnh lý gan thận Xét nghiệm ure máu là xét nghiệm cơ bản để đánh giá chức năng gan thận. Nhưng ure trong máu là gì và ý nghĩa của việc làm xét nghiệm này thì không phải ai cũng biết. Bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về xét nghiệm ure máu. 1. Ure là gì? Ure là sản phẩm của quá trình chuyển hóa protein (chất đạm) trong cơ thể. Ure được tổng hợp chính ở gan, vào máu và được đào thải ra ngoài cơ thể qua đường thận (con đường chủ yếu) và một phần nhỏ qua đường tiêu hóa. Thực phẩm giàu chất đạm như thịt cá, trứng, sữa,... được bổ sung vào cơ thể hàng ngày đều có chứa ure - nó được gọi là các protein ngoại sinh. Những chất đạm này sau khi vào cơ thể sẽ được chuyển hóa thành các acid amin, các acid amin này tiếp tục quá trình chuyển hóa tạo thành NH3 và CO2. Trong cơ thể NH3 là một chất độc cần được thải ra ngoài và gan là nơi thực hiện nhiệm vụ chuyển NH3 thành ure đưa vào máu đến thận, tại thận ure và một số chất khác sẽ được lọc và thải ra ngoài qua nước tiểu. Bình thường, một người trưởng thành mỗi ngày bài tiết khoảng 30g ure qua đường nước tiểu và một lượng nhỏ qua mồ hôi. - Để đánh giá chức năng lọc của thận người ta thường làm xét nghiệm ure máu. Giá trị ure trong máu bình thường trong khoảng 2,5 - 7,5 mmol/L. Nếu giá trị này càng cao thì chứng tỏ chức năng thận càng kém, thận đang tổn thương lâu ngày sẽ dẫn tới suy thận. Ngược lại, nếu giá trị này thấp hơn mức bình thường cho thấy đây là dấu hiệu của bệnh lý về gan nặng hoặc suy dinh dưỡng. Cũng gặp giảm ure trong máu trong trường hợp phụ nữ thời kỳ mang thai những tháng cuối. 2. Khi nào nên thực hiện xét nghiệm Ure máu? Xét nghiệm này được chỉ định trong tất cả các bệnh về thận: hội chứng thận hư, suy thận mạn, tắc mạch máu thận, viêm đài bể thận, nang thận, hội chứng alport, hội chứng gan - thận,... bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin, động kinh, cao huyết áp ác tính. Kiểm tra chức năng thận trước phẫu thuật, kiểm tra sức khỏe định kỳ. Khi cơ thể có những biểu hiện bất thường sau bạn nên đi thực hiện xét nghiệm máu: Đi tiểu có máu, nước tiểu đổi màu hoặc có màu nâu, có bọt. Đi tiểu bất thường (thay đổi số lần đi tiểu). Đi tiểu có thấy đau. Sưng ở cổ tay, cổ chân, mắt cá chân, mặt hoặc bụng. Hội chứng “chân không yên”: là tình trạng chân luôn cảm thấy khó chịu khi ngồi hoặc nằm làm người bệnh phải đứng dậy và đi lại xung quanh để giảm cảm giác khó chịu. Đau lưng (vị trí thận). Cơ thể mệt mỏi. Có dấu hiệu tổn thương thận cần kiểm tra đánh giá chức năng thận. Đánh giá hiệu quả phương pháp chạy thận nhân tạo trong điều trị lọc máu. Theo dõi biến chứng của các bệnh khác như: biến chứng trong điều trị viêm gan virus. 3. Những nguyên nhân làm thay đổi nồng độ ure trong máu - Tăng ure máu gặp trong trường hợp: Bệnh nhân bị bệnh thận cấp tính hoặc mãn tính do chức năng thận bị suy giảm. Người bị vô niệu, thiểu niệu, tắc nghẽn đường niệu. Hấp thu quá nhiều protein. Bị chảy máu tiêu hóa hoặc nhiễm khuẩn nặng. Bị sốc hoặc căng thẳng mệt mỏi, đau tim, bị bỏng mức độ nặng, chảy máu tiêu hóa, tắc nghẽn đường tiểu. Sốt cao, cơ thể suy kiệt. Do nhiễm độc thủy ngân. Dùng các loại thuốc chống trầm cảm, thuốc lợi tiểu, kháng sinh. - Giảm ure máu gặp trong trường hợp: Phụ nữ mang thai. Cơ thể sản sinh ADH bất thường. Gặp ở những người giảm cân, ăn kiêng. Người mắc phải hội chứng giảm hấp thu. Bệnh nhân mắc các bệnh về gan: suy gan, xơ gan, viêm gan cấp tính hoặc mạn tính làm giảm quá trình chuyển hóa tổng hợp ure. Mắc hội chứng thận hư. Chế độ ăn nghèo đạm. 4. Ảnh hưởng của ure trong máu đối với sức khỏe? Nồng độ ure trong máu tăng hay giảm đều gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người: Mạch đập nhanh nhỏ, tăng huyết áp. Giai đoạn cuối của bệnh suy thận bệnh nhân có thể bị trụy mạch dẫn đến tử vong. Gây hoa mắt chóng mặt đau đầu mất ngủ. Người bệnh không tỉnh táo, nói mê. Bệnh nặng gây co giật hôn mê. Không có cảm giác ngon miệng đầy hơi chướng bụng. Nặng hơn có thể gây dấu hiệu lưỡi đen, viêm loét niêm mạc họng miệng, tiêu chảy, buồn nôn. Xuất hiện mùi amoniac trong hơi thở, rối loạn nhịp thở, hôn mê kèm theo hơi thở chậm yếu. Làm giảm thân nhiệt. Thể tích máu giảm. Suy thận càng nặng thì lượng máu càng giảm. Chảy máu võng mạc, chảy máu dưới da và niêm mạc. 5. Nguyên nhân gây ảnh hưởng kết quả xét nghiệm Bệnh phẩm dùng cho xét nghiệm ure máu là huyết thanh hoặc huyết tương tách ra từ máu toàn phần chống đông bằng Heparin do đó trường hợp máu bị vỡ hồng cầu gây tăng ure giả tạo. Một số loại thuốc gây tăng nồng độ ure máu: kháng sinh, thuốc tâm thần, thuốc lợi tiểu, thuốc cản quang, salicylate, thuốc chống viêm không phải steroid,... 6. - -
medlatec
936
Giá mổ mắt đục thủy tinh thể hiện nay là bao nhiêu? Cần lưu ý gì? Đục thủy tinh thể là bệnh lý về mắt của người già thường gặp. Đây là bệnh có thể khiến cho thị lực sa sút nhanh chóng, thậm chí là mù lòa nếu không có các biện pháp điều trị kịp thời. Giá mổ mắt đục thủy tinh thể của mỗi bệnh nhân khác nhau tùy theo từng tình trạng, phương pháp mổ, loại thủy tinh thể nhân tạo thay thế,… Do vậy, người bệnh cần đến thăm khám kỹ lưỡng với bác sĩ và lắng nghe những tư vấn để có thể điều trị đục thủy tinh thể tốt nhất. 1. Mất ngủ vì đục thủy tinh thể Tại đây, cụ đã được chẩn đoán đục thủy tinh thể cấp độ 3 và cần được mổ sớm để có thể bảo vệ được thị lực, tránh khỏi nguy cơ bị mù lòa. Các con của cụ đã khuyên cụ nên mổ sớm theo lời của bác sĩ tư vấn để chấm dứt hoàn toàn sự khó chịu cũng như bảo vệ được thị lực cho mẹ. 2. Thủy tinh thể nhân tạo được sử dụng trong phẫu thuật là gì? Mổ đục thủy tinh thể là phương pháp điều trị bệnh lý hiệu quả bằng cách thay thủy tinh thể nhân tạo khác vào để giúp cho mắt có thể cải thiện thị lực, ngăn ngừa tình trạng đau nhức, khó chịu do thủy tinh thể tự nhiên đã bị đục. Tùy theo từng loại thủy tinh thể nhân tạo cũng như phương pháp mổ, giá mổ mắt đục thủy tinh thể của mỗi người bệnh sẽ khác nhau. 2.1. Định nghĩa Thủy tinh thể nhân tạo là một thấy thấu kính nội nhãn được chế tạo phù hợp với mắt của con người, có tác dụng thay thế cho thủy tinh thể tự nhiên. Thủy tinh thể nhân tạo được chế tác với kích thước nhỏ, có đầy đủ độ khúc xạ y như thật, giúp người bệnh nhanh chóng cải thiện được thị lực, tránh nguy cơ mù lòa có thể xảy ra. 2.2. Chất liệu Thủy tinh thể nhân tạo thường được tạo ra từ các nguyên liệu như silicone, acrylic hoặc nhựa PMMA. Ngoài ra, để có thể hoàn thành một thủy tinh thể nhân tạo, người ta sẽ phủ lên trên bề mặt một lớp vật liệu đặc biệt để bảo vệ mắt khỏi tia cực tím của mặt trời. 2.3. Tuổi thọ Thủy tinh thể nhân tạo được chế tác với tuổi thọ kéo dài vĩnh viễn. Đây là loại thấu kính không cần bảo dưỡng, thay thế sau khi đặt vào mắt bệnh nhân. Vậy nên người bệnh hoàn toàn yên tâm vì thủy tinh thể nhân tạo sẽ không bị hỏng hay thoái hóa theo thời gian. Tuy nhiên, cũng có một vài trường hợp thủy tinh thể nhân tạo bị lắng đọng canxi hoặc xảy ra hiện tượng kết tủa theo thời gian. Đối với các trường hợp này, bác sĩ sẽ có cách xử lý riêng mà không gây ra biến chứng ở mắt. 3. 2 loại thủy tinh thể nhân tạo phổ biến nhất hiện nay Thủy tinh thể nhân tạo đơn tiêu và đa tiêu là 2 loại thấu kính thay thế cho thủy tinh thể tự nhiên phổ biến nhất hiện nay. Hiện nay, có 2 loại thủy tinh thể nhân tạo chính được sử dụng trong phẫu thuật phaco: – Thủy tinh thể đơn tiêu cự – Thủy tinh thể đa tiêu cự Đối với mỗi loại thủy tinh thể, chúng có các ưu điểm cũng như nhược điểm riêng. 3.1. Thủy tinh thể đơn tiêu cự Đây là loại thủy tinh thể nhân tạo được thiết kế để tối ưu tầm nhìn gần rõ hoặc nhìn ra xa rõ hơn. Tuy nhiên, các khoảng nhìn còn lại sẽ không được ưu tiên mà cần hỗ trợ thêm kính để cải thiện tầm nhìn tốt hơn. Thủy tinh thể đơn tiêu cự hỗ trợ cải thiện tầm nhìn, thị lực cho bệnh nhân đục thủy tinh thể tốt hơn. Đây là loại thấu kính chỉ có thể duy trì thị lực tốt ở một khoảng cách nhất định, thông thường các bác sĩ sẽ ưu tiên tầm nhìn xa hơn. Đối với các tầm nhìn còn lại, người bệnh cần sử dụng đến kính để hỗ trợ nhìn rõ hơn. Đặc biệt trong những hoạt động cần độ tập trung như xem tivi, đọc báo, sử dụng máy tính,.. kính mắt sẽ không chỉ hỗ trợ cải thiện thị lực mà còn có tác dụng bảo vệ mắt hiệu quả hơn. 3.2. Thủy tinh thể đa tiêu cự nhân tạo Khác với đơn tiêu cự, thủy tinh thể nhân tạo đa tiêu cự được thiết kế tối ưu đảm bảo cho người bệnh sau khi phẫu thuật có thể nhìn rõ ở mọi khoảng cách mà không cần dùng bất cứ công cụ nào để hỗ trợ. Đây là thấu kính có thể giải quyết mọi khuyết điểm của thủy tinh thể đơn tiêu cự, giúp bệnh nhân hồi phục thị lực tối đa. Hiện nay, thủy tinh thể nhân tạo đa tiêu cự chủ yếu có 2 -3 tiêu cự. Điều này có nghĩa là thấu kính chỉ giúp người bệnh duy trì độ nét ở 2,3 khoảng cách cố định khác nhau, những khoảng cách khác vẫn sẽ bị nhòe, mờ. Ngoài ra, nhiều bệnh nhân sử dụng thấy kính đa tiêu cự cũng gặp tình trạng loạn thị: lóa, chói cản trở việc lái xe hay sử dụng các thiết bị điện tử, màu sắc hiển thị của sự vật không rõ ràng,… 4. Giá thay thủy tinh thể nhân tạo hiện nay là bao nhiêu? Giá mổ điều trị đục thủy tinh thể phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như loại thấu kính thay thế được sử dụng, phương pháp mổ, địa điểm mổ,… 4.1. Giá mổ mắt đục thủy tinh thể đơn tiêu cự bằng phương pháp mổ Phaco Với những bệnh nhân lựa chọn phẫu thuật mổ Phaco với thấu kính đơn tiêu cự thì giá mổ đục thủy tinh thể sẽ dao động từ 11.500.000đ đến 12.500.000đ tùy theo tình trạng mắt hiện tại. 4.2. Giá mổ mắt đục thủy tinh thể với thấu kính đa tiêu cự Với thủy tinh thể nhân tạo đa tiêu cự, chi phí sẽ cao hơn do đây là thấu kính có nhiều ưu điểm cũng như chất lượng tốt hơn so với đơn tiêu cự. Trung bình chi phí cho 1 ca mổ đục thủy tinh thể sử dụng thủy tinh thể nhân tạo đa tiêu cự sẽ dao động từ 31.500.000đ đến 34.000.000đ tùy theo tình trạng mắt của người bệnh. 5. Lấy lại ánh sáng cho cụ Nghì nhờ công nghệ mổ Phaco điều trị đục thủy tinh thể – Không mất nhiều thời gian theo dõi, có thể ra về ngay trong ngày – Không xâm lấn, giảm thiểu tối đa khả năng xảy ra biến chứng trong và sau khi mổ – Hiệu quả lâu dài, lấy lại thị lực hiệu quả Chỉ chưa đầy 30 phút, cụ Nghì đã phẫu thuật thành công và được đưa sang phòng theo dõi. Tại đây, các điều dưỡng sẽ tận tình chăm sóc chu đáo và theo dõi sát sao tình hình sức khỏe của cụ. Trước khi ra viện, cụ Nghì sẽ được đưa đi tái khám để đánh giá mức độ hồi phục cũng như đảm bảo không có bất kỳ biến chứng nào xảy ra.
thucuc
1,283
Ung thư gan tái phát sau phẫu thuật Gan là bộ phận nằm phía dưới phổi phải, một cơ quan lớn nhất trong cơ thể và có nhiều chức năng quan trọng. Ung thư gan tái phát là căn bệnh nguy hiểm, tỷ lệ tử vong cao nếu không được phát hiện kịp thời. 1. Ung thư gan và ung thư gan tái phát là gì? Ung thư gan là tình trạng tăng trưởng và phát triển không kiểm soát của các tế bào ung thư tại gan. Người bị ung thư gan thường có những triệu chứng tiêu biểu như vàng da, vàng mắt; đau bụng, vùng xương bả vai phải, vùng lưng; sụt cân không rõ nguyên nhân; gan to, lách to hoặc cả hai; báng bụng; mệt mỏi; nôn hoặc buồn nôn; ngứa ngáy, sốt; cảm giác mau no, ăn không ngon. Những biểu hiện này sẽ không thực sự rõ ràng cho đến khi ung thư gan phát triển đến giai đoạn tiến triển của bệnh.Các giai đoạn của ung thư gan được chia thành 4 khoảng thời gian như sau:Giai đoạn 1: Khối u vẫn còn trong gan và chưa lan sang cơ quan hoặc vị trí khác.Giai đoạn 2: Có một số khối u nhỏ tồn tại trong gan hoặc một khối u đã chạm đến mạch máu.Giai đoạn 3: Có nhiều khối u lớn hoặc một khối u đã vươn đến một mạch máu chính.Giai đoạn 4: Ung thư đã di căn, có nghĩa là nó đã lan sang các bộ phận khác của cơ thể. Ung thư gan được chia thành 4 khoảng thời gian tương ứng với 4 giai đoạn Bên cạnh đó, ung thư gan cũng có thể gây ra hiện tượng các mạch máu nông nổi lên và phát triển các nhánh dưới da, thường được gọi là tuần hoàn bàng hệ. Hay bầm tím và chảy máu, tăng mức canxi và cholesterol, giảm lượng đường trong máu. Ung thư gan là một bệnh nguy hiểm, tại Việt Nam, Globocan 2018 đã thống kê được căn bệnh này xếp hàng đầu trong các loại bệnh kể cả về tỷ lệ tử vong và số ca mới mắc.Ung thư tái phát là dạng ung thư gan nguyên phát sinh các tế bào ung thư mới sau khi đã tiến hành điều trị. Tình trạng rất phổ biến ở những bệnh nhân mắc ung thư gan. Mặc dù đã điều trị khỏi bệnh, nhưng sau một thời gian thì lại bị lại, có nhiều trường hợp còn bị tái phát sau một khoảng thời gian dài khỏi bệnh. Vì vậy, ung thư gan tái phát rất khó phát hiện vì người bệnh thường chủ quan khi đã điều trị bệnh này. 2. Nguyên nhân ung thư gan tái phát sau phẫu thuật Ung thư gan tái phát sau phẫu thuật thường có nhiều nguyên nhân gây ra khác nhau. Tuy nhiên, nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng Ung thư gan tái phát sau phẫu thuật là do việc điều trị ung thư gan nguyên phát không được tiến hành triệt để. Từ đó các tế bào ung thư sẽ tiếp tục phát triển và gây ra ung thư gan tái phát.Ung thư gan tái phát sau phẫu thuật cũng có thể gặp phải do trong quá trình phẫu thuật, khối u không được cắt sạch hoàn toàn hoặc các biện pháp hóa trị, xạ trị không triệt để loại bỏ ung thư gan nguyên phát.Một số nghiên cứu ghi nhận rằng cơ thể phụ nữ chưa hồi phục hoàn toàn sau khi điều trị ung thư gan mà đã mang thai ngay cũng khiến khả năng miễn dịch bị giảm xuống. Từ đó tạo điều kiện cho các tế bào ung thư còn sót lại phát triển gây ra ung thư gan tái phát sau phẫu thuật. Mang thai làm tăng nguy cơ bị ung thư gan trở lại ở nữ giới 3. Chẩn đoán ung thư tái phát như thế nào? Sau khi điều trị ung thư gan, người bệnh sẽ có một kế hoạch theo dõi bệnh và chăm sóc bệnh. Kế hoạch này sẽ gồm một lịch trình thăm khám định kỳ, kiểm tra thể chất và có thể làm các xét nghiệm khác (nếu cần).Những lần thăm khám định kỳ này sẽ giúp bác sĩ phát hiện ra ung thư gan có tái phát hay không và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân như thế nào. Nếu như bệnh nhân nghi ngờ ung thư gan tái phát sau phẫu thuật thì bác sĩ sẽ chỉ định làm những xét nghiệm chẩn đoán khác để đưa ra kết luận chính xác, bao gồm xét nghiệm trong phòng thí nghiệm, nghiên cứu hình ảnh hoặc sinh thiết. 4. Điều trị ung thư gan tái phát sau phẫu thuật Sau khi làm các xét nghiệm và xác định bệnh nhân bị ung thư gan tái phát thì tùy vào từng trường hợp mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp phù hợp. Bệnh nhân có thể được chỉ định cắt bỏ nếu có thể, tuy nhiên các trường hợp ung thư gan tái phát thường không được cắt bỏ. Vì vậy, thông thường ung thư gan tái phát sau phẫu thuật sẽ được chỉ định điều trị để làm chậm sự tiến triển của bệnh, chẳng hạn như chemoembolization, tiêm ethanol qua da, hoặc hóa trị.Trong quá trình điều trị ung thư gan tái phát sau phẫu thuật, người bệnh nên sử dụng các liệu pháp chăm sóc giảm nhẹ để làm giảm các triệu chứng và tác dụng phụ của các phương pháp điều trị ung thư. Tùy thuộc giai đoạn ung thư gan tái phát để có pháp đồ điều trị thích hợp 5. Phòng ngừa ung thư gan tái phát sau phẫu thuật Ung thư gan tái phát thường xảy ra sau hai năm đầu điều trị, có thể xuất hiện ở vị trí ban đầu hoặc rất gần với nó. Ung thư gan tái phát sau phẫu thuật cũng có thể tái phát ở các mô, các cơ quan ở xa như tủy xương, phổi, vú hoặc não,... mà chúng ta thường biết đến là di căn hoặc ung thư gan thứ.Thông thường rất khó để phát hiện ung thư gan tái phát sau phẫu thuật, vì như đã nói ở trên, người bệnh thường khá chủ quan khi đã điều trị bệnh này. Nhưng chúng ta vẫn có thể phòng ngừa bệnh bằng cách ăn uống, sinh hoạt cẩn thận và khám sức khỏe định kỳ theo lịch trình mà bác sĩ yêu cầu để có thể phát hiện sớm được bệnh và có các phương pháp điều trị cụ thể.
vinmec
1,113
Công dụng thuốc Savispirono plus Thuốc Savispirono plus thường được bác sĩ khuyến cáo sử dụng để điều trị cho các trường hợp bị suy tim sung huyết mạn tính, phù nề, tăng huyết áp vô căn,... Trước và trong suốt quá trình điều trị bằng thuốc Savispirono, bệnh nhân cần đảm bảo thực hiện đúng các chỉ định của bác sĩ về liều dùng thuốc để đạt kết quả tốt nhất. 1. Savispirono là thuốc gì? Savispirono thuộc nhóm thuốc lợi tiểu chỉ được phép sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ, thường được dùng trong các trường hợp suy tim xung huyết mãn tính, tăng huyết áp vô căn, phù nề,...Thuốc Savispirono được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng gói theo quy cách hộp 2 vỉ x 10 viên. Trong mỗi viên Savispirono plus sẽ bao gồm 2 hoạt chất chính: Spironolacton (hàm lượng 50mg), Furosemid (hàm lượng 20mg) cùng các tá dược khác vừa đủ. 2. Thuốc savispirono plus: Công dụng, chỉ định và chống chỉ định 2.1 Công dụng của thuốc Savispirono plus. Mỗi hoạt chất trong thuốc Savispirono plus sẽ đảm nhận nhiệm vụ và vai trò khác nhau, cụ thể:Hoạt chất Spironolaton: Có tác dụng ức chế tái hấp thu Natri tại ống lượn xa dựa trên cơ chế kìm hãm sự canh tranh với Aldosterone, từ đó làm tăng bài tiết Natri và nước, mang lại tác dụng chống tăng huyết áp và lợi tiểu.Hoạt chất Furosemid: Có công dụng lợi tiểu nhanh chóng và mạnh mẽ nhờ ức chế hệ thống đồng vận chuyển Na+/K+/2Cl-, đồng thời ngăn chặn quá trình tái hấp thu K+, Na+,Cl-.Sự kết hợp của 2 hoạt chất trên trong cùng một công thức giúp mang lại tác dụng chống tăng huyết áp bổ sung qua lại cho nhau.2.2 Chỉ định sử dụng thuốc Savispirono plus. Thuốc Savispirono plus thường được kê đơn sử dụng cho các tình trạng sau:Suy tim xung huyết mãn tính.Xơ gan có kèm theo tình trạng cổ trướng (tích tụ dịch lỏng tại khoang bụng).Tăng huyết áp vô căn.Chứng tăng tiết Aldosterone.Chống tình trạng phù nề do chứng tăng tiết Aldosterone thứ cấp.2.3 Chống chỉ định sử dụng thuốc Savispirono plus. Không sử dụng thuốc Savispirono plus cho các đối tượng dưới đây khi chưa có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa:Người quá mẫn cảm hoặc dị ứng với dẫn chất Sulfonamide hay bất cứ thành phần nào khác có trong thuốc.Chống chỉ định cho bệnh nhân bị suy thận cấp, suy giảm chức năng thận nặng (độ thanh thải Creatinin < 30ml / phút) hoặc bệnh nhân vô niệu.Không dùng thuốc Savispirono plus cho người mắc bệnh Addison hoặc gặp phải tình trạng tăng Kali máu.Không sử dụng thuốc Savispirono plus cho người mắc tiền hôn mê gan hôn mê gan. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Savispirono plus 3.1 Liều lượng sử dụng thuốc Savispirono plus. Dưới đây là liều dùng thuốc Savispirono theo khuyến nghị của bác sĩ:Người lớn: Ngày uống từ 1 – 4 viên tuỳ theo mức độ đáp ứng. Đối với người bệnh đã ổn định liều trước đó có thể cân nhắc dùng liều Savispirono cao hơn.Trẻ em: Không khuyến cáo dùng thuốc Savispirono plus cho đối tượng này.Người cao tuổi: Có thể cân nhắc điều chỉnh liều theo chỉ định bác sĩ trong trường hợp cần thiết.3.2 Hướng dẫn sử dụng đúng cách thuốc Savispirono plus. Thuốc Savispirono plus được bào chế dưới dạng viên nén, do đó bệnh nhân cần dùng thuốc bằng đường uống. Khi uống thuốc nên nuốt nguyên viên cùng một lượng nước vừa đủ. Thuốc có thể được sử dụng vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày mà không ảnh hưởng đến công dụng của thuốc.Khi uống quá liều thuốc Savispirono plus, người bệnh có thể gặp phải các triệu chứng như: khó thở, lo lắng, yếu cơ, lẫn lộn, chuột rút, tụt huyết áp, mạch nhanh, đau đầu, chán ăn hoặc khát nước. Trong trường hợp này, bệnh nhân cần ngưng dùng thuốc và đến ngay trung tâm y tế để được hỗ trợ. 4. Các tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc Savispirono plus Trong quá trình sử dụng thuốc Savispirono plus, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau:Phản ứng thường gặp: Ngủ gà, liệt dương, đau đầu, mệt mỏi, rối loạn kinh nguyệt, chảy sữa nhiều, to vú ở đàn ông, chảy máu sau mãn kinh, tăng prolactin, buồn nôn, tiêu chảy, hạ huyết áp tư thế đứng, giảm thể tích máu, giảm natri huyết / kali huyết, nhiễm kiềm do giảm clo huyết, giảm canxi máu,...Phản ứng ít gặp: Ngoại ban, ban đỏ, tăng kali huyết, giảm natri huyết, co thắt cơ, chuột rút, nổi mày đay, dị cảm, tăng creatinin huyết thanh, rối loạn tiêu hoá, buồn nôn, nôn ói.Khi nhận thấy có bất kỳ tác dụng phụ nào xảy ra sau khi dùng thuốc Savispirono plus, bệnh nhân cần ngưng dùng thuốc và báo ngay cho bác sĩ để có cách xử trí kịp thời. 5. Những điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc Savispirono plus 5.1 Cần thận trọng điều gì khi sử dụng thuốc Savispirono plus?Những đối tượng bệnh nhân dưới đây cần thận trọng trong suốt quá trình điều trị bằng thuốc Savispirono plus:Người mắc bệnh tiểu đường hoặc phình to tuyến tiền liệt.Người mắc tình trạng thiếu giữ điện giải do tiêu chảy hoặc lợi tiểu.Người bị giảm lưu lượng máu và có mức huyết áp thấp.Người có chức năng thận bị suy giảm.Người mắc chứng đái khó, phì đại tuyến tiền liệt hoặc bí tiểu tiện cấp.Người đang sử dụng các loại thuốc lợi tiểu khác.Phụ nữ mang thai cần thận trọng khi dùng thuốc do Spironolactone có thể vượt qua hàng rào nhau thai và gây nữ hoá thai nhi, trong khi đó Furosemid có thể gây ra các khiếm khuyết cho thai nhi. Vì vậy, đối tượng này chỉ nên dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ.Thuốc Savispirono plus có thể bài tiết vào sữa mẹ và ảnh hưởng tới trẻ bú, do đó phụ nữ đang trong thời kỳ nuôi con bú cần cân nhắc các nguy cơ và lợi ích trước khi dùng thuốc.Thuốc Savispirono plus có thể gây tác dụng phụ như ngủ gà hoặc mệt mỏi, làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe cũng như vận hành máy móc.Ngoài ra, trong quá trình sử dụng thuốc Savispirono plus, bệnh nhân cũng cần thận trọng về những tác dụng phụ có nguy cơ gặp phải như nhiễm toan chuyển hóa gây ra bởi tăng clor máu đi kèm tăng kali huyết (đối với người bị xơ gan mất bù nhưng chức năng thận bình thường). Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng cần lưu ý rằng việc sử dụng thuốc Savispirono plus có thể làm thay đổi chỉ số xét nghiệm máu.5.2 Tương tác của thuốc Savispirono plus với các thuốc khác. Thuốc Savispirono plus có thể tương tác khi dùng chung với các thuốc sau:Thuốc Corticosteroid.Thuốc Spironolactone.Thuốc kháng viêm không steroid.Thuốc Indomethacin.Chất ức chế men chuyển ACE 1.Muối Kali.Dẫn chất Indandion, Coumarin và Heparin.Thuốc Lithi.Glycoside tim.Thuốc Cephaloridine.Thuốc Aminoglycoside.Thuốc chữa đái tháo đường.Thuốc Cisplatin.Thuốc giãn cơ không khử cực.Thuốc hạ huyết áp.Thuốc Sucralfate.Hy vọng những thông tin quan trọng về thuốc Savispirono plus sẽ giúp việc sử dụng và điều trị đạt kết quả tốt và hạn chế tối đa tác dụng phụ tới sức khỏe bệnh nhân.
vinmec
1,252
Giải quyết mọi nỗi lo về chi phí cho doanh nghiệp khi thực hiện nghĩa vụ khám sức khỏe cho nhân viên Bí quyết cho doanh nghiệp vững vàng sản xuất trong giai đoạn “bình thường mới” Đại dịch Covid-19 ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của toàn cầu, trong đó các doanh nghiệp tại Việt Nam cũng không nằm ngoài sự tác động đó. Thực tế có không ít doanh nghiệp bị đứt gãy, đình trệ hoạt động sản xuất, cung ứng, thậm chí còn đứng trước nguy cơ phá sản. Thực hiện Nghị quyết 128/NQ-CP của Chính phủ về quy định tạm thời "thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19”, cùng trạng thái "bình thường mới", các doanh nghiệp Việt Nam coi đây là cơ hội để “lột xác” trong giai đoạn dịch bệnh hiện nay. Để khôi phục lại các hoạt động sản xuất trước đây, đặc biệt là tạo bước phát triển phát triển đột phá trong giai đoạn mới, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần sáng tạo trong từng suy nghĩ và năng động trong mỗi hàng động, cũng như thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật. Theo quy định tại điều 21 của Luật an toàn lao động năm 2015, điều 21 có quy định về khám sức khỏe cho người lao động: Ít nhất một lần trong năm người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe cho người lao động. Khám sức khỏe ít nhất 6 tháng một lần đối với người lao động là người khuyết tật, người cao tuổi, người chưa thành niên, người làm các nghề, công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại phải được. Đặc biệt, trong giai đoạn dịch bệnh hiện nay, việc doanh nghiệp tổ chức khám sức khỏe cho cán bộ nhân viên, người lao động còn giúp bảo đảm sản xuất an toàn, từ đó tạo nền tảng phát triển vững mạnh, nên vấn đề kiểm tra sức khỏe luôn được nhiều doanh nghiệp quan tâm hàng đầu. Những trăn trở của doanh nghiệp lựa chọn đơn vị uy tín tổ chức khám cho CBCNV Cán bộ công nhân viên (CBCNV) là tài sản, yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Do đó, sự quan tâm tới sức khỏe của CBNV bên cạnh thể hiện sự tuân thủ pháp luật, thực hiện nghĩa vụ, đồng thời thể hiện trách nhiệm với của doanh nghiệp với người lao động. Thông qua khám sức khỏe định kỳ giúp người lao động phát hiện các triệu chứng bất thường ngay khi chưa có biểu hiện ra ngoài, từ đó giúp giảm chi phí điều trị, nâng cao năng suất lao động. Hơn nữa, việc bảo đảm ổn định nhân sự ở các vị trí, nhất là với những doanh nghiệp sản xuất theo dây chuyền là yếu tố quan trọng bảo đảm hoạt động sản xuất được diễn ra thông suốt và bảo đảm tiến độ cung ứng của doanh nghiệp với thị trường, đối tác. Với những doanh nghiệp thực hiện tốt chế độ phúc lợi này cho CBCNV, thì đây còn là sợi dây gắn kết doanh nghiệp và người lao động, tạo sức hút, sự canh tranh của doanh nghiệp với các ứng viên mới khi tuyển dụng và giữ chân những CBCNV làm việc lâu năm ở doanh nghiệp. Trước những ý nghĩa quan trọng như trên, tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được xem là bí quyết để doanh nghiệp bảo vệ tài sản của đơn vị mình. Để an tâm kết quả khám chính xác, cũng như mong muốn công tác tổ chức diễn ra nhanh chóng, khép kín để tiết kiệm tối đa thời gian cho doanh nghiệp và người lao động, bởi vậy, nhiều doanh nghiệp quan tâm, trăn trở tìm kiếm các đơn vị y tế uy tín cung cấp dịch vụ khám sức khỏe cho CBNV, người lao động. Cơ hội hấp dẫn với tất cả doanh nghiệp - Giảm tới 50% các gói khám sức khỏe định kỳ Trong bối cảnh nhiều doanh nghiệp khó khăn nên có không ít doanh nghiệp trì hoãn thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ khám sức khỏe cho người lao động.000 đồng. Chương trình tổ chức tới hết ngày 31/12/2021 và áp dụng tất cả doanh nghiệp tại các tỉnh phía Bắc, tổ chức thực hiện khám tại bệnh viện, phòng khám hoặc ngay tại doanh nghiệp. Gói khám được xây dựng với đầy đủ các danh mục theo Thông tư 14 của Bộ Y tế để kiểm soát, phát hiện một số bệnh lý nội khoa (tim mạch, hô hấp, tiêu hóa, thận-tiết niệu,…), đánh giá thị lực, phát hiện một số bệnh lý bất thường về mắt, cũng như phát hiện một số bệnh lý bất thường về răng - hàm - mặt, da liễu, bệnh lý về ngoại khoa cần can thiệp như: vẹo cột sống, nang bao hoạt dịch cổ tay… hay các bệnh lý phụ khoa (đối với nữ giới). Ngoài ra, tùy theo nhu cầu kiểm tra chuyên sâu mà doanh nghiệp có thể lựa chọn Gói khám Nâng cao, hoặc Gói khám VIP. Các gói khám này được xây dựng gồm đầy đủ danh mục theo Thông tư 14, còn có thêm các kỹ thuật kiểm tra chuyên sâu như kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng (chụp X-quang, siêu âm và đầy đủ các xét nghiệm từ cơ bản đến chuyên sâu (xét nghiệm máu, nước tiểu và các xét nghiệm tầm soát ung thư (gan, đại tràng,…). Từ đó, CBNV không chỉ biết chính xác tình trạng sức khỏe, cũng như an tâm qua tư vấn về chế độ ăn uống, luyện tập của các bác sĩ. Trải nghiệm dịch vụ khám chữa bệnh nói chung, dịch vụ khám sức khỏe định kỳ cho CBNV nói riêng, quý doanh nghiệp hoàn toàn hài lòng với kết quả khám, chẩn đoán chính xác. Do toàn bộ mẫu xét nghiệm máu, nước tiểu, dịch được phân tích tự động trên hệ thống máy xét nghiệm hiện đại, đồng bộ cũng như hệ thống máy móc các chuyên khoa như Tai mũi họng, răng hàm mặt, siêu âm, nội soi tiêu hóa,… Và doanh nghiệp còn hài lòng về quy trình khám khép kín, khoa học để tiết kiệm tối đa thời gian, công sức. Bên cạnh phục vụ khám tại viện, trường hợp quý doanh nghiệp khó sắp xếp thời gian và bảo đảm hoạt động sản xuất được thông suốt, doanh nghiệp có thể lựa chọn khám tại doanh nghiệp với hệ thống máy móc di động như máy X-quang di động, máy điện tim, siêu âm. . cho kết quả khám chính xác và bảo đảm công tác tổ chức diễn ra thuận lợi.
medlatec
1,145
Thiếu ngủ đau đầu “ẩn nấp” nhiều bệnh nguy hiểm Tình trạng thiếu ngủ đau đầu có thể do nhiều bệnh lý gây ra, nếu không phát hiện sớm và có biện pháp điều trị hiệu quả sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe. Cùng tìm hiểu bài viết dưới đây, để hiểu hơn về mối quan hệ giữa thiếu ngủ và đau đầu, nguyên nhân gây ra tình trạng này. 1. Thiếu ngủ và đau đầu một vòng luẩn quẩn khó tách rời Thiếu ngủ và đau đầu là tình trạng thường gặp ở nhiều người, đặc biệt là phụ nữ. Chúng có mối quan hệ qua lại lẫn nhau tạo thành một vòng luẩn quẩn khó tách rời: thiếu ngủ gây đau đầu và đau đầu gây thiếu ngủ. Thiếu ngủ có thể cấp tính (thiếu ngủ ngắn hạn) hoặc thiếu ngủ mạn tính (thiếu ngủ thường xuyên). Đau đầu có nhiều loại như đau nửa đầu (đau đầu migraine hay còn gọi là đau đầu vận mạch), đau đầu do căng thẳng, đau đầu do thiếu máu não, đau đầu do u não, … Tình trạng thiếu ngủ không được nghỉ ngơi đầy đủ dễ gây đau đầu do căng thẳng. Ngược lại, cơn đau đầu xuất hiện khiến bạn khó đi vào giấc ngủ, ngủ không ngon giấc dễ dẫn đến thiếu ngủ và sau đó lại gây ra những cơn đau đầu. Khi giấc ngủ không đảm bảo cả về thời lượng ngủ và chất lượng giấc ngủ thì các cơn đau đầu sẽ xuất hiện nhiều hơn và điều này lại khiến bạn càng dễ bị mất ngủ hơn. Lý giải cho điều này là do: khi bạn ngủ không đủ giấc, cơ thể sẽ sản xuất ra nhiều protein và làm giảm ngưỡng chịu đau của cơ thể, điều này dẫn đến các cơn đau mạn tính, đặc biệt là giai đoạn ngủ chuyển động mắt nhanh REM có liên quan đến chứng đau đầu và khó ngủ. Giai đoạn ngủ chuyển động mắt nhanh REM: nhịp thở, nhịp tim, huyết áp của chúng ta đều tăng ở mức tương tự khi chúng ta thức. Não bộ của chúng ta cũng trở nên sôi động và những giấc mơ sẽ xuất hiện vào giai đoạn này. Giấc ngủ REM giúp cơ thể tái tạo năng lượng sau thời gian làm việc mệt nhọc. Nếu thiếu ngủ REM dễ khiến cơ thể suy nhược, gây đau đầu và nhiều vấn đề về sức khỏe. Thiếu ngủ gây đau đầu và ngược lại, cần xử trí hiệu quả để không tạo thành một vòng luẩn quẩn. 2. Nguyên nhân gây thiếu ngủ đau đầu Có rất nhiều nguyên nhân gây chứng thiếu ngủ đau đầu, sau đây chúng tôi xin liệt kê những nguyên nhân phổ biến nhất: 2.1 Thiếu ngủ đau đầu do căng thẳng Lo lắng, căng thẳng, stress vì công việc, gia đình và các mối quan hệ xã hội khác,… là một trong những nguyên nhân khiến hệ thần kinh căng thẳng tiết nhiều hormone Cortisol (là hormone steroid được sản xuất bởi tuyến thượng thận) dễ gây đau dầu. Đặc biệt ở phụ nữ thời kỳ tiền mãn kinh, phụ nữ sau sinh hay phải đối mặt với những biến cố trong cuộc sống khiến nội tiết tố của phụ nữ mất cân bằng, hay phải suy nghĩ lo lắng dẫn đến trầm cảm,… đây là tác nhân gây cẳng thẳng và tạo ra cơn đau đầu, thiếu ngủ ở phụ nữ. 2.2 Thiếu ngủ đau đầu do tăng huyết áp Thiếu ngủ khiến tim phải làm việc (co bóp) liên tục để cung cấp máu đi nuôi các bộ phận, điều này gia tăng áp lực bơm máu lên thành mạch dễ dẫn đến tăng huyết áp. Đặc biệt là những người đang bị huyết áp cao khi bị tăng huyết áp sẽ làm xuất hiện cơn đau đầu. Huyết áp tăng là một trong những nguyên nhân gây tình trạng thiếu ngủ, đau đầu. 2.3 Do suy nhược thần kinh Khi hệ thần kinh bị suy nhược do nhiều nguyên nhân, khi có sự tác động từ bên ngoài hoặc do yếu tố bệnh lý khởi phát sẽ làm xuất hiện cơn đau đầu và thiếu ngủ. 2.4 Tuổi tác càng lớn càng dễ bị đau đầu mất ngủ Khi tuổi tác càng cao hệ thần kinh trong đó gồm não bộ cũng bị suy yếu dần, điển hình như: thoái hóa não chất trắng, suy giảm trí nhớ do tuổi tác,… Điều này ảnh hưởng tới thời lượng và chất lượng giấc ngủ, đồng thời cũng dễ làm xuất hiện các cơn đau đầu nhiều hơn. Đây là lý do giải thích vì sao người lớn tuổi thường ngủ ít hơn so với người trẻ và giấc ngủ cũng không sâu, dễ bị tỉnh hơn người trẻ. Người lớn tuổi cũng gặp khó khăn khi đi vào giấc ngủ và duy trì nhịp sinh học giấc ngủ hơn người trẻ. Và chính điều này ảnh hưởng trực tiếp tới giấc ngủ, dễ dẫn đến thiếu ngủ đau đầu. 2.5 Thời tiết thay đổi dễ gây đau đầu, mất ngủ Thời tiết thay đổi thất thường như đang mưa thì nắng hoặc ngược lại, mưa to hoặc nắng to hay độ ẩm thay đổi cũng là nguyên nhân phổ biến khiến bạn dễ bị đau đầu, mất ngủ. Điều này được lý giải là do sự thay đổi về áp suất đã ảnh hưởng tới các chất hoạt tính và điện não đồ. Chính điều này có thể kích thích các dây thần kinh, tăng áp lực lên mạch máu gây đau đầu, thậm chí mất ngủ. Thiếu ngủ và đau đầu có thể do nhiều bệnh lý gây ra, trong đó phổ biến nhất là thiếu máu não. 2.6 Do bệnh tật Đau đầu, mất ngủ có thể là bệnh lý (đau đầu nửa đầu migraine, mất ngủ cấp hoặc mạn tính) nhưng cũng có thể là biểu hiện của nhiều bệnh lý khác tiềm ẩn. Trong đó phổ biến nhất là các bệnh mạn tính như thiếu máu não, suy nhược thần kinh, đái tháo đường, lupus ban đỏ, bệnh tiền đình, viêm xoang, u não, cúm,… Nhiều bệnh lý ẩn nấp sau triệu chứng đau đầu, mất ngủ trong đó có những bệnh lý cực kỳ nguy hiểm như viêm màng não, u não, thiếu máu não, đái tháo đường, lupus ban đỏ,…. Cần được phát hiện sớm để được điều trị kịp thời và hiệu quả, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm xảy ra. Ngoài ra, chứng đau đầu mất ngủ còn có thể do nguyên nhân như cơ thể thiếu dinh dưỡng, sử dụng ma túy, ô nhiễm tiếng ồn, thói quen sinh hoạt không tốt, ….
thucuc
1,142
Tầm soát ung thư có được bảo hiểm y tế không? Với những ưu điểm và mức độ quan trọng trong bảo vệ sức khỏe con người, tầm soát ung thư đang ngày càng được chú trọng. Mặc dù vậy, chi phí dành cho dịch vụ này cũng là điều nhiều người quan tâm và họ không biết tầm soát ung thư có được bảo hiểm y tế không? 1. Sự quan trọng và cần thiết khi tầm soát ung thư sớm Hãy tìm hiểu về sự cần thiết của dịch vụ này trước khi trả lời cho câu hỏi tầm soát ung thư có được bảo hiểm y tế không. Hiện nay, ung thư vẫn là một trong những vấn đề về sức khỏe gây ra mối lo ngại và sự đe dọa lớn nhất cho con người. Tuy nhiều bệnh ung thư vẫn có khả năng chữa khỏi hoặc khắc phục để kéo dài cơ hội sống cho người bệnh, nhưng mức độ hiệu quả chữa trị lại phụ thuộc rất nhiều vào thời điểm phát hiện. Cụ thể, nếu được phát hiện ở thời điểm sớm, mới có dấu hiệu cảnh báo, thì cơ hội chữa khỏi hoặc khắc phục sẽ cao hơn, thời gian sống của người bệnh được kéo dài và chi phí điều trị không quá tốn kém. Ở giai đoạn muộn, người bệnh có thể sẽ rất tốn kém về tiền bạc cho việc chữa trị song hầu hết thời gian sống không còn nhiều. Mặc dù vậy, ở giai đoạn sớm, bệnh dạng này thường lại diễn tiến âm thầm, không biểu hiện ra bằng các dấu hiệu có thể nhận biết mà chỉ có thể được phát hiện nếu có sự kiểm tra, sàng lọc. Với những nguyên nhân kể trên, việc sàng lọc, tầm soát ung thư từ sớm là điều được khuyến cáo thực hiện với tất cả các đối tượng, đặc biệt là những người có nguy cơ cao, chằng hạn như: Gia đình có người từng mắc bệnh. Sức khỏe khả năng miễn dịch suy yếu. Sinh sống, lao động trong các môi trường ẩn chứa nhiều yếu tố có hại cho sức khỏe, chẳng hạn như: khói bụi, hóa chất độc hại, ô nhiễm môi trường,... Theo các chuyên gia, việc tầm soát nên được thực hiện định kỳ mỗi năm một lần khi sức khỏe của bạn bình thường. Đối với những trường hợp nghi ngờ, có thể tầm soát ngay khi có dấu hiệu. 2. Việc thực hiện tầm soát trải qua những bước nào? Quá trình thực hiện thông thường sẽ trải qua ba bước, gồm: Thăm khám lâm sàng Đây có thể coi là bước bác sĩ đánh giá chung về tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn, đồng thời khai thác các thông Tiến hành xét nghiệm Có thể nói, xét nghiệm đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tầm soát, phát hiện sớm ung thư. Chẳng hạn như: Các bệnh ung thư như đại tràng, vú, gan, phổi hay tuyến giáp,... có thể được phát hiện thông qua việc xét nghiệm mẫu máu. Ung thư tuyến tụy hay tiền liệt tuyến,... có thể được phát hiện qua xét nghiệm mẫu nước tiểu. Sinh thiết tế bào phương pháp có thể giúp phát hiện bệnh ở hầu hết các cơ quan. Một số loại đặc thù, chẳng hạn ung thư cổ tử cung có thể được phát hiện qua xét nghiệm HPV hoặc tầm soát qua các phương pháp như: thinprep, liqui prep,... Không phải tất cả các xét nghiệm đều được chỉ định thực hiện mà tùy đối tượng, trường hợp sẽ được lựa chọn, đề xuất cụ thể. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh Trong quá trình tầm soát, chẩn đoán hình ảnh là bước không thể thiếu. Điều này có thể mang lại sự đánh giá tổng quát, chính xác hơn. Một số nội dung chẩn đoán có thể được thực hiện, gồm: Siêu âm: Có thể thực hiện các cơ quan trong ổ bụng, tuyến giáp, tuyến vú và nhiều cơ quan khác,... Chụp X-quang: là phương pháp chẩn đoán hình ảnh có thể giúp phát hiện một số loại ung thư như: xương, thận, phổi,... Chụp MRI: chụp cộng hưởng từ là phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại, có giá trị cao trong việc phát hiện các bệnh lý tại phần mềm. Một số loại ung thư tại não, tuyến giáp, vú, xương hay phổi, biểu mô đường tiêu hóa,... có thể được phát hiện qua phương pháp này. Chụp CT: Chụp cắt lớp vi tình cũng là phương pháp chẩn đoán hình ảnh có giá trị cao trong việc phát hiện các khối u tại phổi, ổ bụng,... Chụp xạ hình xương: được dùng trong phát hiện ung thư vùng đầu, mặt, cổ, cổ tử cung, di căn xương,... Đối với các loại ung thư khác nhau, hình thức xét nghiệm và chẩn đoán cũng bao gồm các nội dung khác nhau. 3. Có thể nói, bảo hiểm y tế là một chính sách rất quan trọng đối với mục đích chăm sóc sức khỏe con người, đảm bảo an sinh quốc gia. Bảo hiểm y tế trong thời gian qua đã giúp ích rất nhiều trong giảm gánh nặng tài chính cho người dân khi khám, điều trị. Mặc dù vậy, cho tới nay, tầm soát ung thư vẫn không thuộc danh mục mà bảo hiểm y tế chi trả. Điều này có nghĩa là khi thực hiện tầm soát ung thư, bạn không thể sử dụng thẻ bảo hiểm y tế để giảm chi phí. Cho dù vậy, chi phí tầm soát vẫn thấp hơn nhiều so với chi phí điều trị khi bệnh đã diễn tiến hoặc bước vào giai đoạn cuối. Điều này có nghĩa là dù không được chi trả qua bảo hiểm song thực hiện định kỳ vẫn là điều tốt nhất bạn nên làm để bảo vệ sức khỏe chính mình. 4. Có thể tầm soát ung thư ở đâu? Bởi quá trình này có thể bao gồm nhiều loại xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh,... khác nhau nên không chỉ đòi hỏi trình độ y bác sĩ mà còn cả sự tiên tiến, hiện đại của thiết bị.
medlatec
1,020
Răng sâu chảy máu phải làm sao? Răng sâu chảy máu là vấn đề phổ biến mà rất nhiều người gặp phải, kể cả người lớn lẫn trẻ em. Vậy bệnh lý này có nguy hiểm hay không, nguyên nhân cũng như cách điều trị thế nào, cùng tìm hiểu bài viết nhé! 1. Răng sâu chảy máu có nguy hiểm hay không? Sâu răng là bệnh lý vô cùng phổ biến, nguyên nhân chủ yếu đó là do mảng bám, vụn thức ăn kết hợp với các vi khuẩn ở khoang miệng gây nên. Sâu răng không chỉ gây đau nhức khó chịu do vi khuẩn ăn mòn men răng, hình thành lỗ sâu trên bề mặt răng mà lỗ sâu có thể lan rộng đến tủy, dẫn đến hiện tượng sâu răng chảy máu. Khi không có phương pháp điều trị kịp thời, người bệnh sẽ rất dễ bị hoại tử tủy, thậm chí là có nguy cơ mất răng. Bên cạnh đó, khi răng bị sâu chảy máu, điều này có nghĩa là tình trạng sâu răng của bạn đã ở mức độ nghiêm trọng, một số biến chứng có thể xảy ra bao gồm: – Nhiễm trùng máu: Nhiễm trùng máu do sâu răng gây ra thường vô cùng nghiêm trọng, bởi lúc này bác sĩ sẽ bắt buộc phải cởi bỏ hết phần thân răng và nướu đã bị nhiễm bệnh. Bên cạnh đó, việc trồng răng mới cũng sẽ khó khăn hơn do không còn chỗ để cắm trụ – Suy nhược cơ thể do chức năng ăn nhai bị suy giảm, ngoài ra thì việc ăn uống cũng sẽ bị cản trở do các chất dinh dưỡng không được cung cấp đầy đủ vào cơ thể dẫn đến bị suy nhược. – Tình trạng chảy máu khi sâu răng cũng có thể gây ra một số vấn đề nha khoa khác như các bệnh lý viêm lợi, hôi miệng… Răng sâu chảy máu là hiện tượng vô cùng phổ biến mà rất nhiều người có thể gặp phải 2. Nguyên nhân dẫn đến bệnh lý Răng bị sau nếu để lâu không điều trị sẽ diễn biến ngày một nặng thêm và có thể gây đau nhức vùng nướu dưới răng bị sâu và xuất hiện của tình trạng chảy máu kéo dài. Đây cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo những vấn đề nguy hiểm với sức khỏe. Theo các chuyên gia, một số nguyên nhân có thể dẫn tới tình trạng này bao gồm: – Sâu răng lây lan đến các vùng xung quanh khiến cho nướu răng cũng bị ảnh hưởng, đồng thời khiến cho các mối liên kết giữa nướu răng và chân răng, thân răng trở nên yếu hơn. Ngoài ra, răng dễ bị lung lay còn khiến cho nướu dễ bị tổn thương, chảy máu, đặc biệt là khi có các tác động từ bên ngoài như khi chải răng, súc miệng, khi ăn nhai hay ăn uống. – Vi khuẩn gây sâu răng ăn vào tủy khiến răng bị tổn thương, làm chết tủy, thậm chí lỗ sâu hoại tử xuống phần nướu răng hình thành viêm nhiễm, dẫn đến hiện tượng chảy máu. Bên cạnh đó, nướu cũng có thể bị sưng và chảy mủ khi chạm nhẹ. – Vi khuẩn gây sâu răng ăn sâu xuống vùng nền hàm và hình thành ổ khuẩn (áp-xe), lâu dần, các áp-xe sẽ bị bung ra và gây chảy máu. 3. Phải làm gì để khắc phục Khi bị chảy máu ở răng sâu có nghĩa là tình trạng viêm nhiễm ở tủy răng đã xảy ra, lúc này, bạn cần có phương án điều trị kịp thời nếu không nguy cơ mất răng là vô cùng cao. Lúc này, các biện pháp áp dụng tại nhà sẽ gần như không có hiệu quả, hơn nữa nếu như thực hiện sai cách thì có thể khiến cho tình trạng này có thể diễn biến nặng hơn. Do đó, tốt hơn hết, bạn nên đến nha khoa để nha sĩ có thể tiến hành thăm khám, kiểm tra và chụp phim X-quang xem xét mức độ viêm nhiễm ở tủy răng, từ đó, nha sĩ sẽ đề xuất phương án điều trị tối ưu ở từng trường hợp. Trước tiên, trong quá trình thăm khám, bạn sẽ được vệ sinh và làm sạch ở vị trí răng sâu bị chảy máu, loại bỏ các mảng bám vôi răng ngăn không cho chúng phát triển thêm hay gây ảnh hưởng tới kết quả sau điều trị. Căn cứ vào mức độ tổn thương, bác sĩ sẽ đánh giá xem có thể bảo tồn hay không thể bảo tồn được chiếc răng sâu bị chảy máu. Răng sâu bị chảy máu là dấu hiệu cảnh báo sức khỏe răng miệng của bạn đang gặp vấn đề 4. Ngăn ngừa tình trạng răng sâu chảy máu thế nào? Để ngăn ngừa tình trạng răng sâu chảy máu, trước tiên, bạn cần điều chỉnh lại chế độ ăn uống hàng ngày. Đường hay đồ ngọt là một trong những “thủ phạm” hàng đầu gây sâu răng, do đó, bạn không nên nạp quá nhiều bánh kẹo hay các thực phẩm quá ngọt. Thay vào đó, nên cân bằng dinh dưỡng sao cho bữa ăn khoa học và đảm bảo an toàn cho răng miệng. Tốt hơn hết, bạn nên bổ sung những thực phẩm có chứa nhiều canxi, vitamin cũng như khoáng chất, ví dụ như: Rau xanh, sữa tươi hay trái cây. Lưu ý không ăn những thực phẩm làm cho miệng khô hay bị dính trên thân răng khó làm sạch. Bên cạnh đó, đừng quên chú ý đến việc vệ sinh răng miệng hàng ngày. Theo các chuyên gia, mỗi người nên đánh răng tối thiểu là 2 lần/ngày, ngoài ra, bạn có thể kết hợp sử dụng chỉ nha khoa và nước súc miệng để tăng hiệu quả làm sạch. Đừng quên lưu ý đến cách chải răng sao cho đảm bảo hiệu quả cũng như lựa chọn những sản phẩm chăm sóc răng phù hợp với tình trạng sức khỏe răng miệng. Cuối cùng, bạn nên thăm khám răng miệng theo định kỳ, nhờ đó để có thể phát hiện sớm tình trạng sâu răng đồng thời không làm ảnh hưởng đến nướu. Đừng quên thăm khám định kỳ với bác sĩ chuyên khoa để bảo vệ sức khỏe răng miệng Hi vọng rằng qua bài viết trên đã giúp bạn nhận biết được nguyên nhân cũng như giải pháp điều trị với tình trạng răng sâu chảy máu. Ngay khi xuất hiện dấu hiệu này, bạn đừng quên nhanh chóng dùng bông gạc để xử lý máu kịp thời cũng như ngay lập tức đến nha khoa để các bác sĩ có thể kiểm tra cũng như xây dựng phương án điều trị hiệu quả.
thucuc
1,159
Hội chứng ống cổ tay ở bà bầu: những điều cần biết và cách kiểm soát Hội chứng ống cổ tay xảy ra nhiều hơn ở phụ nữ và đặc biệt là phụ nữ có thai. May mắn thay bạn có thể kiểm soát được hội chứng này bằng cách áp dụng các mẹo nhỏ dưới đây! Hội chứng ống cổ tay (tên khoa học Carpal tunnel syndrome) còn có các tên khác như hội chứng chèn ép thần kinh giữa, hội chứng đường hầm cổ tay, được hiểu nôm na là bệnh về thần kinh ngoại biên thường gặp ở phụ nữ và những người làm việc văn phòng. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hội chứng này do phải làm việc bằng tay liên tục hay duy trì ở một tư thế cố định trong một thời gian dài. Phụ nữ có thai cũng hay gặp hội chứng này do một lý do đặc biệt hơn. Hãy đọc nội dung bài dưới đây và hiểu rõ hơn những điều cần biết về hội chứng ống cổ tay ở bà bầu và cách khắc phục. Nguyên nhân của hội chứng ống cổ tay ở bà bầu Thông thường ai cũng có thể bị hội chứng ống cổ tay khi phải làm việc bằng tay liên tục hay duy trì ở một tư thế cố định trong một thời gian dài. Tuy nhiên, ở phụ nữ có thai do phù nề gây áp lực đến các dây thần kinh quan trọng ở cổ tay và gây ra các triệu chứng đau, ngứa ran góp phần gây ra hội chứng ống cổ tay. Thậm chí, nếu bạn ngồi hoặc làm việc ở một chỗ quá lâu khi mang thai có thể khiến tình trạng tê tay của bạn trở nên nghiêm trọng hơn về cả tần suất các lần và mức độ tê đau. Những điều cần biết về hội chứng ống tay Nếu bạn đang cảm thấy triệu chứng này xảy ra nhiều hơn vào ban đêm, đó là do chất lỏng tích tụ ở phần dưới của cơ thể của bạn trong ngày được phân phối đến các nơi khác nhau trên cơ thể, bao gồm cả bàn tay khi bạn nằm xuống. Và tất nhiên, nếu bạn ngồi cả ngày dài trước máy vi tính, tình trạng này sẽ “hành hạ” bạn gấp đôi vào ban đêm. May mắn thay, hội chứng ống tay không nguy hiểm đến sức khỏe của bạn. Các cơn tê đau sẽ dần biến mất sau một khoảng thời gian nhất định. Đối với phụ nữ có thai, sau khi sinh con xong, phù nề sẽ biến mất, và họ cũng không còn bị ám ảnh bởi những cơn tê đau khó chịu nữa. Kiểm soát hội chứng ống cổ tay Hiểu rõ được nguy cơ mắc hội chứng ống cổ tay cao có thể xảy ra với mình, bà bầu nên chủ động áp dụng một vài biện pháp để kiểm soát hội chứng này hiệu quả như sau: Nếu tính chất công việc của bạn đòi hỏi phải dùng tay nhiều, ví dụ như gõ máy tính hoặc đánh đàn, bạn nên dừng tay lại và mát-xa tay thường xuyên. Tư thế ngồi không đúng có thể khiến bạn bị tê tay. Quy tắc là khi ngồi cổ tay của bạn phải thẳng, và khuỷu tay của bạn phải cao hơn bàn tay. : Để có được giấc ngủ sâu và không bị tê tay, bạn cần tránh gối đầu bằng tay hoặc đặt tay cao quá đầu để ngủ. Các loại chất kích thích như caffeine và nicotine có thể khiến tình trạng bị tê tay của bạn trở nên tồi tệ hơn. : Châm cứu giúp giảm đau và lưu thông khí khuyết. Châm cứu cũng an toàn cho bà bầu và được các bác sĩ khuyên áp dụng để phòng ngừa hội chứng ống cổ tay. : Nếu áp dụng các biện pháp trên không có hiệu quả, bạn nên gặp bác sĩ để cải thiện tình trạng tê tay sớm. Có thể bác sĩ sẽ kê đơn thuốc chống viêm không chứa steroid cho bà bầu.
medlatec
685
Dịch vị là gì và dạ dày bài tiết dịch vị như thế nào? Dịch vị có vai trò đặc biệt quan trọng với dạ dày nói riêng và hoạt động tiêu hóa thức ăn nói chung của cơ thể. Nắm được những thông tin này giúp chúng ta hiểu hơn về cách cơ thể tiêu hóa thức ăn, từ đó có lối sống lành mạnh hơn. 1. Chuyên gia tư vấn: Dịch vị là gì? Dịch vị là hỗn hợp dịch được tuyến vị ở dạ dày tiết ra liên tục với lượng từ 1 - 2,5 lít mỗi ngày tùy theo trạng thái tiêu hóa. Đặc điểm của dịch vị là chất lỏng trong suốt, hơi sánh nhưng không màu, thành phần chứa chủ yếu là acid clohydric và enzyme tiêu hóa. Hai tuyến có nhiệm vụ chính trong sản xuất và tiết dịch vị bao gồm: tuyến ở vùng thận và tuyến ở vùng tâm vị, môn vị. Ngoài ra, niêm mạc dạ dày còn tiết ra chất nhầy cùng ion HCO3- hòa cùng dịch vị dạ dày để tạo môi trường phù hợp tiêu hóa thức ăn. Trong dịch vị dạ dày chứa khoảng 0.5% là vật chất khô, chủ yếu là các chất hữu cơ như protein, acid lactic, ure, acid uric,… và các chất vô cơ như: muối clorua, muối sunfat, acid clorhidric,… 2. Enzyme tiêu hóa chính của dịch vị Dù chứa nhiều thành phần song chức năng chính của dịch vị là tiêu hóa, phân giải thức ăn nên thành phần được quan tâm vẫn là các enzyme tiêu hóa bao gồm: 2.1. Pepsin Pepsin là enzyme tiêu hóa chính trong dịch vị dạ dày, có khả năng xúc tác quá trình thủy phân protein thành peptone, proteose và polypeptide mà cơ thể có thể tiếp thu sử dụng. Ngoài ra, pepsin cũng xúc tác hoạt động tiêu hóa collagen, thúc đẩy các enzyme tiêu hóa khác thấm sâu vào thịt để tiêu hóa protein. Với hoạt động của pepsin, khoảng 10 - 20% lượng thức ăn cơ thể nạp vào trong chế độ ăn bình thường được tiêu hóa thành chất đơn giản có thể sử dụng. Hoạt động của enzym pepsin tốt nhất trong môi trường p H từ 2 - 3 và bất hoạt nếu p H>5. 2.2. Lipase dịch vị Lipase là một enzyme tiêu hóa yếu có trong dịch vị dạ dày, có vai trò phân giải các triglycerid đã được nhũ tương hóa trong thức ăn, tiêu biểu như trong sữa hay lòng đỏ trứng. Sau quá trình phân giải, sản phẩm thu được là acid béo và glycerol mà cơ thể sử dụng. Mỗi ngày cơ thể chúng ta hấp thu từ 60 - 100g lipid, trong đó 90% là triglycerid được Lipase xúc tác để phân giải. Hoạt động bài tiết Lipase nhờ vào tuyến tụy, yếu tố kích thích là acid béo được dạ dày giải phóng. 2.3. Chymosin Enzyme tiêu hóa này có vai trò quan trọng trong dịch vị, xúc tác quá trình phân giải protein đặc hiệu caseinogen có trong các loại sữa. Sản phẩm cơ thể thu được là casein, dạ dày sẽ lưu trữ lại để enzyme pepsin tiêu hóa. Chymosin là enzyme tiêu hóa đặc biệt quan trọng với trẻ bú sữa mẹ bởi sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng duy nhất trẻ tiếp nhận và hấp thu. Các chất dinh dưỡng trong sữa mẹ sẽ được cơ thể trẻ hấp thu và sử dụng hiệu quả hơn. 2.4. Acid clorhydric Đây là acid đặc trưng của dịch vị dạ dày, được tiết ra nhằm tạo môi trường acid với độ p H cần thiết để hoạt hóa enzyme pepsinogen và cho pepsin hoạt động. Do đó dù không phải là enzyme tiêu hóa trực tiếp song acid clohydric lại có vai trò rất quan trọng với hoạt động tiêu hóa của dịch vị. Ngoài ra, Acid clohydric còn có vai trò tiêu diệt vi khuẩn có hại trong thức ăn, tránh tình trạng nhiễm khuẩn đường tiêu hóa. 3. Hoạt động bài tiết dịch vị của dạ dày như thế nào? Hoạt động bài tiết dịch vị của cơ thể nhận tín hiệu và hoạt động phụ thuộc vào nhiều yếu tố, cụ thể gồm 3 giai đoạn sau: Giai đoạn đầu Đây là giai đoạn khi thức ăn chưa tiến vào dạ dày, dịch vị được kích thích bởi hoạt động nghĩ, nhìn, nhai, ngửi hay nuốt thức ăn. Thức ăn càng ngon, cơ thể càng được kích thích thì lượng dịch vị được tiết ra dạ dày càng mạnh để tiêu hóa thức ăn nhanh chóng hơn. Hoạt động bài tiết dịch vị ở giai đoạn này bao gồm cả phản xạ không điều kiện và có điều kiện. Tâm lý của con người ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động bài tiết dịch vị ban đầu này. Giai đoạn 2 Khi thức ăn đã đi vào dạ dày và bắt đầu được dịch vị trộn lẫn, dạ dày co bóp để nhào trộn và tiêu hóa. Khi đó, dạ dày được kích thích sẽ gửi các tín hiệu cho phản xạ tại chỗ, giải phóng histamin và gastrin để phối hợp khiến dịch vị tiếp tục được bài tiết trong suốt quá trình thức ăn còn lưu trong dạ dày. Ở giai đoạn 2, cơ thể tiết ra lượng dịch vị rất lớn chiếm khoảng 70% lượng dịch vị của toàn bữa ăn. Giai đoạn 3 Giai đoạn này thức ăn đã được tiêu hóa hoàn toàn ở dạ dày, sản phẩm được đẩy xuống ruột non làm căng tá tràng. Acid clohydric và các sản phẩm tiêu hóa chưa được hấp thu sẽ tiếp tục được đẩy xuống, các tuyến sinh acid cả dạ dày tiếp tục giải phóng dịch vị. Giai đoạn 3 này lượng dịch vị mà dạ dày tiết ra khá ít, chỉ chiếm khoảng 10% để thực hiện các hoạt động tiêu hóa, hấp thu còn lại. 3 giai đoạn này xảy ra liên tục trong một quá trình bài tiết dịch vị để tiêu hóa thức ăn, gồm sự phối hợp nhuần nhiễm của nhiều cơ quan, bộ phận, dây thần kinh để bài tiết hài hòa theo đường đi của thức ăn.
medlatec
1,022
Địa chỉ xét nghiệm chức năng gan Cần Thơ uy tín Xét nghiệm chức năng gan là cách giúp các bác sĩ kiểm tra hoạt động của gan và nhận biết những tổn thương đang xảy ra tại cơ quan này. Chắc chắn bạn sẽ được trải nghiệm dịch vụ kiểm tra sức khỏe chất lượng với mức chi phí hợp lý. 1. Các loại xét nghiệm chức năng gan phổ biến - Xét nghiệm nồng độ ALT, AST: Đây là nhóm xét nghiệm men gan đánh giá tình trạng hoại tử tế bào gan như viêm gan virus cấp hoặc mạn tính, tổn thương gan do rượu, thuốc, độc chất,... + Bilirubin là sản phẩm chuyển hóa của hemoglobin và các enzym có chứa hem. Tăng bilirubin trực tiếp có liên quan đến bệnh lý gan mật + ALP là enzym thủy phân các ester phosphat trong môi trường kiềm. ALP tăng có thể gặp trong viêm gan, xơ gan, di căn , tắc mật trong hoặc ngoài gan. + GGT tăng trong nghiện rượu mạn tính, tắc mật, và một số trường hợp gan nhiễm mỡ không do rượu - xét nghiệm chức năng tổng hợp (bao gồm: Albumin huyết thanh, Globulin huyết thanh, Thời gian Prothrombin,. . ) + Gan là nơi duy nhất tổng hợp albumin cho cơ thể. . Lượng albumin máu chỉ giảm trong các bệnh gan mạn tính (xơ gan) hoặc khi tổn thương gan rất nặng. 2. Phải làm sao nếu chỉ số xét nghiệm gan bất thường? Nhiều người bệnh tỏ ra vô cùng hoang mang và lo lắng khi chỉ số xét nghiệm gan ở mức bất thường. Tuy nhiên, đây mới chỉ là một phần kết quả trong quá trình thăm khám bệnh và để có thể đưa ra chẩn đoán bệnh, các bác sĩ có thể chỉ định thực hiện nhiều bước tiếp theo. Chẳng hạn, nếu men gan AST và ALT tăng cao, bác sĩ sẽ chỉ định làm thêm 1 số xét nghiệm khác để tìm nguyên nhân gây tăng men gan như : xét nghiệm viêm Gan B, viêm gan C,... Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng cần thực hiện thêm một số chẩn đoán hình ảnh như siêu âm gan, đo độ đàn hồi gan, fibroscan, chụp CT, sinh thiết gan,... để đánh giá chính xác về những tổn thương tại gan chẳng hạn như tình trạng gan nhiễm mỡ, gan bị xơ hóa, áp xe gan, ung thư gan,… Trong trường hợp chỉ số xét nghiệm gan bất thường là do chế độ dinh dưỡng, hút thuốc, uống rượu nhiều hay tác dụng phụ của các loại thuốc điều trị, người bệnh có thể được điều chỉnh các loại thuốc để đảm bảo phù hợp hơn với tình trạng sức khỏe hiện tại. Đồng thời, cũng cần điều chỉnh lối sống khoa học để cải thiện sức khỏe gan hiệu quả và lâu dài. 3. Những ai cần xét nghiệm chức năng gan? Gan có vai trò quan trọng trong việc thải độc tố và hỗ trợ hoạt động của hệ tiêu hóa. Do đó, xét nghiệm chức năng gan để đánh giá hoạt động gan luôn được các chuyên gia khuyến khích thực hiện định kỳ cùng với việc kiểm tra sức khỏe tổng quát. Qua đó, có thể phát hiện sớm những bệnh lý về gan để kịp thời điều trị bệnh hiệu quả, hạn chế biến chứng nguy hiểm. Những đối tượng nên thực hiện xét nghiệm chức năng gan bao gồm: - Người thường xuyên uống nhiều bia rượu. - Trường hợp bị thừa cân, béo phì. - Người mắc bệnh tiểu đường, tăng huyết áp. - Người đang sử dụng các loại thuốc điều trị có hại cho gan. - Người có tiền sử gia đình mắc các bệnh về gan. - Người đang gặp phải một số triệu chứng về gan như thường xuyên chướng bụng, phân nhạt màu, nước tiểu đậm màu hơn bình thường, người mệt mỏi, có thể kèm theo sốt về chiều, chán ăn, tâm lý thay đổi,… Lưu ý, trước khi thực hiện xét nghiệm chức năng gan, bạn nên tuân thủ theo những chỉ dẫn của bác sĩ về chế độ ăn uống, sinh hoạt và sử dụng thuốc điều trị,… để tránh làm sai lệch kết quả xét nghiệm.
medlatec
704
Top các thực phẩm cho người sốt xuất huyết mau hồi phục Chế độ dinh dưỡng khoa học, bổ sung thực phẩm cho người sốt xuất huyết mau hồi phục là những gì mà các chuyên gia khuyến cáo trong và sau khi mắc bệnh sốt xuất huyết. Cùng tìm hiểu danh sách các thực phẩm tốt cho người bệnh sốt xuất huyết và những thực phẩm “đại kỵ” trong bài viết sau đây. 1. Các thực phẩm cho người sốt xuất huyết 1.1 Thực phẩm cho người sốt xuất huyết nên chứa nhiều protein Thịt gà có chứa nhiều protein và chất xơ, chất dinh dưỡng này sẽ giúp cơ thể giảm triệu chứng sốt, mệt mỏi. Ngoài ra, các vitamin A, E, C, B6, B12, B1, B2 và các khoáng chất trong thịt gà giúp tăng cường hệ thống miễn dịch của cơ thể. Những món ăn từ thịt gà mà bạn có thể chế biến như cháo gà, súp gà, canh gà,… Bạn nên chế biến lỏng để giúp dễ nuốt và dễ tiêu hóa hơn. Cá có chứa nhiều chất dinh dưỡng quan trọng tốt cho sức khỏe, đặc biệt là protein, vitamin và các khoáng chất. Đặc biệt là các loại cá béo rất giàu omega-3 và vitamin D như cá hồi, cá ngừ, cá trích, cá thu, cá cơm, cá mòi,… rất tốt cho sự phục hồi sức khỏe của người bệnh. Thực phẩm giàu axit béo omega-3 giúp tăng cường hệ thống miễn dịch cũng như nâng mức tiểu cầu trong máu cho người bệnh. Với những người bị sốt xuất huyết, các món chế biến từ cá cũng nên chế biến dưới dạng mềm, ăn khi còn ấm nóng, dễ tiêu hóa, tránh nhiều dầu mỡ đặc biệt là với người có đường ruột kém (hay bị rối loạn tiêu hóa). Trứng cũng chứa nhiều protein và các chất dinh dưỡng tốt cho sức khỏe như vitamin A, B2, B5, B12, folate, phốt pho, selenium,… Protein có nhiều trong lòng trắng trứng, các chất dinh dưỡng thường tập trung nhiều hợp ở lòng đỏ trứng. Với những người bệnh khi ốm mệt không muốn ăn thì sữa được coi là một trong những thực phẩm dễ hấp thu, được ưu tiên sử dụng bởi nó cung cấp protein và các chất cần thiết cho cơ thể. Sữa có nhiều loại như sữa tươi (tiệt trùng, thanh trùng), sữa chua (chế phẩm từ sữa), sữa có nguồn gốc từ thực vật (sữa từ các loại hạt) tốt cho sức khỏe, giúp giảm lượng cholesterol có hại, bổ sung dinh dưỡng cho người bệnh. Hạt điều, hạnh nhân, óc chó, macca, hạt lanh,… là những loại hạt giàu dinh dưỡng, chứa protein rất tốt cho sức khỏe. Bạn có thể chế biến dưới dạng sữa hạt, ngũ cốc (ăn kèm với sữa) hoặc ăn trực tiếp. Nhưng nên ăn với lượng vừa phải tránh lạm dụng quá nhiều gây rối loạn tiêu hóa. Cháo hoăc súp gà là một trong những món ăn tốt cho người bệnh sốt xuất huyết, bạn nên ăn lúc ấm hoặc để nguội, tránh ăn khi nóng. 1.2 Thực phẩm cho người sốt xuất huyết giúp tăng tiểu cầu Vitamin C giúp tăng tiểu cầu trong cơ thể, điều này rất cần đối với người bệnh sốt xuất huyết. Vitamin C có nhiều trong quả ổi, cam quýt, súp lơ xanh, rau bina. Folate giúp gia tăng sự phân chia tế bào khỏe mạnh cho cơ thể, thúc đẩy lượng tiểu cầu. Có trong các thực phẩm như măng tây, ngũ cốc, cam, rau bina. Vitamin A giúp ích cho quá trình tăng trưởng tế bào, rất cần thiết cho sự khỏe mạnh của tế bào tiểu cầu ở người bị sốt xuất huyết. Các thực phẩm giàu hàm lượng vitamin A bao gồm bí đỏ, cà rốt, khoai lang,… Sự thiếu hụt vitamin B12 ảnh hưởng tới việc giảm số lượng tiểu cầu trong máu, do đó việc bổ sung các thực phẩm có chứa nhiều vitamin B12 như cá hồi, thịt bò, thịt gà, cá ngừ,… sẽ giúp hỗ trợ tăng số lượng tiểu cầu. Vitamin K giúp tăng sinh tế bào trong cơ thể rất tốt với người đang bị giảm tiểu cầu. Vitamin K có trong các thực phẩm như gan, cải xoăn, trứng. Hàu chứa kẽm, giúp tăng số lượng tế bào máu và tiểu cầu. Ngoài ra, kẽm cũng giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể người bị bệnh sốt xuất huyết. Ngũ cốc có chứa một lượng lớn các chất dinh dưỡng (vitamin và khoáng chất) giúp tăng số lượng tiểu cầu trong máu. Nếu không ăn được, bạn có thể sử dụng ngũ cốc thay bữa, tuy nhiên các chuyên gia khuyên vẫn nên bổ sung đa dạng các loại thức ăn, miễn là đồ ăn mềm, dễ nuốt, dễ tiêu, đảm bảo vệ sinh và nên ăn khi đồ ăn ấm hoặc đã nguội (không nên ăn nóng hoặc lạnh). Các loại rau có màu xanh, xanh đậm như súp lơ, rau cải, rau bina và các loại quả như quả chà là, quả mơ, quả lựu, kiwi, đu đủ, ổi,… giàu protein và các chất dinh dưỡng tốt cho người bệnh sốt xuất huyết. Vitamin K giúp hỗ trợ cung cấp dinh dưỡng và giúp người bệnh mau chóng phục hồi sức khỏe. 2. Các thực phẩm người bị sốt xuất huyết nên tránh xa 2.1 Đồ cay, nóng Những đồ ăn cay, nóng có thể gây kích ứng hệ tiêu hóa khiến việc xuất huyết tiêu hóa trở nên nghiêm trọng hơn. Đặc biệt là những ai đã có hiện tượng xuất huyết tiêu hóa nếu tiếp tục ăn đồ ăn cay, nóng sẽ khiến bụng khó chịu, xuất huyết ồ ạt rất nguy hiểm. 2.2 Đồ ăn cứng, nhiều dầu mỡ, khó tiêu Các chuyên gia khuyến cáo người bị sốt xuất huyết nên ăn đồ ăn mềm, ấm hoặc để nguội thay vì ăn các đồ ăn cứng, nhiều dầu mỡ, khó tiêu. Bởi đồ ăn cứng sẽ khiến dạ dày phải co bóp và làm việc liên tục, đường ruột rất dễ bị tổn thương. Các đồ ăn nhiều dầu mỡ, khó tiêu gây rối loạn tiêu hóa nên người bị sốt xuất huyết không nên tiêu thụ. Người bị sốt xuất huyết không nên ăn các đồ ăn cứng, đồ ăn nhiều dầu mỡ trong khi đang bị bệnh, kể cả ngay sau khi bị bệnh. 2.3 Rượu, bia, nước ngọt có gas Bia, rượu, nước ngọt có gas là những thứ mà các bác sĩ khuyến cáo người bệnh, đặc biệt là người bệnh sốt xuất huyết không nên tiêu thụ. Chất cồn và gas trong bia, rượu, nước ngọt không chỉ ảnh hưởng tới tiểu cầu, máu của người bệnh mà ảnh hưởng tới hệ thần kinh, hệ tiêu hóa và rất nhiều cơ quan khác trong cơ thể. Vì vậy, bạn tuyệt đối đừng tiêu thụ những thứ này khi đang bị sốt xuất huyết hay vừa mới khỏi nhé.
thucuc
1,188
Các biện pháp cần thực hiện để chẩn đoán ung thư buồng trứng Ung thư buồng trứng là căn bệnh thường diễn tiến một cách lặng lẽ, không có nhiều triệu chứng điển hình trong giai đoạn đầu. Vì vậy, bệnh khó được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. 1. Ung thư buồng trứng là gì? Ung thư buồng trứng là tình trạng xuất hiện khối u ác tính trong buồng trứng. Các tế bào trong khối u ác tính là những tế bào bất thường, phân chia không theo nhu cầu của cơ thể và không chịu sự kiểm soát của cơ thể, dễ xâm lấn các cơ quan lân cận và di căn tới những cơ quan xa hơn.Có nhiều loại ung thư buồng trứng:Ung thư biểu mô: ung thư xuất phát từ bề mặt buồng trứng.Ung thư tế bào mầm: ung thư xuất phát từ các tế bào sản xuất trứng.Ung thư mô đệm: ung thư xuất phát từ mô đệm buồng trứng.Các tế bào ung thư buồng trứng thường phát triển ra ngoài phạm vi buồng trứng và lan đến các mô, cơ quan khác trên cơ thể. Cụ thể, tế bào ung thư buồng trứng lan đến màng bụng gây cổ trướng. Tế bào ung thư cũng có thể theo máu tới gan, xương, não, phổi,... hình thành các khối u ở đó hoặc theo hệ bạch huyết tấn công các hạch trên cơ thể. Ung thư buồng trứng có thể di căn tới nhiều cơ quan trên cơ thể 2. Các phương pháp chẩn đoán ung thư buồng trứng Các phương pháp thường được áp dụng để tầm soát ung thư buồng trứng là:Khám khung chậu: gồm khám tử cung, âm đạo, buồng trứng, ống dẫn trứng, trực tràng và bàng quang,... Bệnh nhân có thể mắc ung thư buồng trứng nếu: có khối u vùng bụng, có quá nhiều dịch ổ (cổ trướng), hoặc có các dấu hiệu của di căn đến các cơ quan khác như tràn dịch màng phổi, khối u di căn ở gan, phổi...Siêu âm: là phương pháp sử dụng sóng âm có tần số cao mà tai người không nghe thấy chiếu vào buồng trứng. Mẫu thu được từ âm thanh dội lại sẽ tạo nên hình ảnh được gọi là biểu đồ âm. Các mô, túi nước, nang khí và khối u sẽ cho các hình ảnh khác nhau trên biểu đồ, giúp bác sĩ chẩn đoán ung thư buồng trứng hiệu quả. Ngoài ra, siêu âm cũng giúp bác sĩ xem xét mật độ, cấu trúc, kích thước buồng trứng, đặc điểm mạch máu nuôi và các u nang nếu có. Bác sĩ có thể lựa chọn phương án siêu âm đầu dò (siêu âm qua ngã âm đạo, đưa đầu dò siêu âm vào trong âm đạo) hoặc siêu âm ngã bụng để khảo sát cơ quan sinh sản (tai vòi, buồng trứng, tử cung) và các cơ quan khác trong ổ bụng.Xét nghiệm CA 125: là phương pháp xét nghiệm máu để đo mức CA-125 – một dấu ấn sinh học ung thư buồng trứng thường được tìm thấy cao hơn bình thường ở những phụ nữ mắc ung thư buồng trứng biểu mô. Tuy nhiên, bác sĩ chẩn đoán không hoàn toàn dựa vào phương pháp xét nghiệm ung thư buồng trứng này vì nhiều nguyên nhân khác cũng làm nồng độ CA-125 trong máu tăng cao như lạc nội mạc tử cung và viêm phần phụ. Xét nghiệm CA-125 chẩn đoán ung thư biểu mô buồng trứng Chụp cắt lớp vi tính vùng bụng và vùng chậu hoặc chụp MRI vùng chậu: có thể cho các hình ảnh chi tiết của vùng bụng và vùng chậu. Phương pháp này có hiệu quả cao trong việc hỗ trợ chẩn đoán ung thư buồng trứng và khảo sát tình trạng di căn hạch và về mức độ lan rộng của ung thư.Sinh thiết: lấy một mẫu mô để kiểm tra dưới kính hiển vi nhằm chẩn đoán bệnh ung thư buồng trứng. Để lấy được mô, các bác sĩ thực thiện phẫu thuật mở bụng hoặc phẫu thuật nội soi chẩn đoán, cắt toàn bộ buồng trứng nếu có nghi ngờ ung thư. Nếu cần thiết, bác sĩ có thể thực hiện sinh thiết tức thì mẫu mô buồng trứng để có chẩn đoán xác định ung thư buồng trứng ngay lúc mổ và quyết định độ rộng của phẫu thuật tiếp theo. Bác sĩ lấy mẫu mô buồng trứng qua sinh thiết để chẩn đoán ung thư Nếu chẩn đoán bệnh nhân mắc ung thư buồng trứng, bác sĩ sẽ đánh giá giai đoạn bệnh, xem xét liệu tế bào ung thư đã di căn chưa, nếu di căn rồi thì đã lan tới các cơ quan nào của cơ thể,... Sau đó, bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị phù hợp nhất cho bệnh nhân. Hình ảnh buồng trứng trong cơ thể người
vinmec
824
Phụ nữ đẻ thường xong có nên đi lại không? Phụ nữ sinh đẻ ngoài thời điểm mang thai, sinh con, chị em còn phải quan tâm đến thời gian ở cữ. Đây là thời điểm cơ thể mẹ đang dần phục hồi trở lại sau một quá trình dài “mang nặng, đẻ đau”, cũng là thời điểm quyết định sức khỏe sau sinh của chị em diễn biến tốt hay xấu. Một trong những điều khiến nhiều sản phụ băn khoăn khi ở cữ là đẻ thường xong có nên đi lại? Chế độ vận động phù hợp cho mẹ sau sinh như thế nào? 1. Sản phụ sau khi sinh thường có nên đi lại không? Sản phụ sau quá trình sinh nở, vượt cạn vất vả, cơ thể mất nhiều sức lực nên khá yếu ớt. Vì vậy, họ cần thời gian ở cữ để được nghỉ ngơi, phục hồi lại thể trạng cũng như ổn định tâm lý, đồng hồ sinh học trong những ngày đầu, khi gia đình có thêm thành viên mới. Sau ca “vượt cạn”, sản phụ mất nhiều sức nên còn khá yếu, mệt, vì vậy cần có thời gian ở cữ để ổn định tâm lý, thể trạng Đối với những mẹ thực hiện sinh nở theo phương pháp đẻ thường, thời gian ở cữ có thể kết thúc nhanh hơn các mẹ đẻ mổ. Bởi về bản chất, đẻ thường và đẻ mổ khác nhau. Đẻ thường, em bé sẽ chào đời qua ngả âm đạo của người mẹ. Người mẹ sinh nở hoàn toàn theo các phản ứng tự nhiên của cơ thể, theo một quá trình nhất định. Vì vậy, sau sinh, cơ thể cũng sẽ dần dần phục hồi với khả năng tái tạo vốn có của nó. Ngược lại, với đẻ mổ, mẹ được các bác sĩ chuyên khoa thực hiện rạch đường mổ tại thành tử cung. Vết rạch này gồm nhiều lớp, từ biểu bì cho tới lớp tử cung. Sản phụ đẻ mổ cũng mất nhiều máu hơn, từ đó thời gian phục hồi sau sinh cũng lâu hơn. 1.1. Sản phụ đẻ thường xong có nên đi lại? Về vấn đề vận động, đi lại trong thời gian ở cữ, sản phụ đẻ thường cũng có nhiều lợi thế hơn so với đẻ mổ. Vận động, đi lại là một trong những cách giúp cơ thể của sản phụ phục hồi tốt hơn, giúp tử cung đẩy nhanh tốc độ co hồi, chóng hết sản dịch. Hơn nữa, đi lại nhẹ nhàng sau sinh cũng giúp chị em cải thiện tốc độ lưu thông máu, khiến cơ thể không uể oải, mệt mỏi, hạn chế tình trạng hoa mắt, chóng mặt do thiếu máu, đẩy mạnh. Cụ thể, việc đi lại sau sinh thường có thể mang đến những lợi ích sau đây cho sản phụ: – Giảm nguy cơ đau mỏi lưng do thay đổi thể trạng sau sinh. – Cải thiện tâm trạng, khiến cho sản phụ thêm vui vẻ và phấn chấn hơn, nhất là trong thời gian thay đổi đồng hồ sinh học do phải chăm sóc con nhỏ. – Khắc phục vấn đề đường tiết niệu, chức năng trực tràng như táo bón, bí tiểu. – Cải thiện cơ bắp và hoạt động của tim mạch. – Cải thiện vóc dáng sau sinh. – Phòng ngừa nguy cơ viêm tắc tĩnh mạch, mạch phổi. – Rút ngắn thời gian co hồi, ổn định của tử cung, kích thích đẩy hết sản dịch nhanh chóng. – Nếu sản phụ thực hiện rạch tầng sinh môn, việc đi lại sớm còn hỗ trợ cải thiện cơn đau và tránh viêm, dính ruột. Sản phụ đẻ thường xong có nên đi lại? Các mẹ có thể đi lại nhẹ nhàng, từng chút một để cơ thể chóng phục hồi hơn Tuy nhiên, các mẹ cần lưu ý, việc đi lại chỉ nên thực hiện một cách nhẹ nhàng vì lúc này cơ thể còn yếu, dễ bị tổn thương. Nên tránh chạy, nhảy, thực hiện các động tác vận động mạnh để không làm cho cơ thể, nhất là tử cung, vùng chậu bị ảnh hưởng. 1.2. Mẹ đẻ thường xong có nên đi lại nhiều không? Bao lâu thì có thể đi lại? Với những lợi ích như cải thiện tốc độ co hồi tử cung, phòng ngừa băng huyết sau sinh, bế sản dịch hay thuyên tắc mạch thì việc đi lại sau đẻ thường nên được thực hiện sớm. Theo các bác sĩ chuyên khoa, sản phụ sau đẻ thường có thể ra khỏi giường và bắt đầu đi lại nhẹ nhàng với không gian nhỏ sau khoảng 6 đến 12 giờ kể từ khi sinh. Khoảng 1 tuần sau sinh, các mẹ có thể đi lại bình thường mà không cần bất cứ sự hỗ trợ nào. Tuy nhiên, chị em vẫn nên chú ý đi lại nhẹ nhàng, không đi nhanh, mạnh và không đi lại quá nhiều. Sau đẻ thường từ 6-12 tiếng, các mẹ có thể bắt đầu đi lại nhẹ nhàng và khoảng 1 tuần sau sinh có thể đi lại bình thường, nhưng không nên đi lại quá nhiều Khoảng 1 tháng sau sinh, các mẹ đẻ thường đã có thể tự tin đi lại, sinh hoạt bình thường. Nhưng việc đi lại nhiều vẫn nên hạn chế để tránh cơ thể bị mệt mỏi, mất sức. 2. Vận động, đi lại sau sinh có làm ảnh hưởng tới việc cho con bú hay không? Việc đi lại, vận động nhẹ nhàng sau sinh không làm ảnh hưởng đến quá trình tiết sữa, chất lượng sữa hay việc cho con bú của các mẹ. Tuy nhiên, nếu vận động quá nhiều, sữa mẹ tiết ra có thể tích tụ lactic acid, làm cho sữa có mùi và vị chua, ảnh hưởng tới khẩu vị và đường ruột của bé. Sau khi đã đi lại được nhiều hơn, vận động được nhiều hơn, mẹ cũng nên tăng cường uống nước, vệ sinh bầu ngực để hạn chế làm ảnh hưởng tới nguồn sữa tiết ra. Nếu có thể, mẹ nên vắt sữa ra bình cho bé bú rồi mới bắt đầu vận động. 3. Một số lưu ý cần nhớ khi vận động, đi lại sau đẻ thường Việc đi lại, vận động sau sinh đem lại nhiều lợi ích, góp phần cải thiện khả năng tái tạo, phục hồi và cải thiện sức khỏe của sản phụ. Tuy lúc này, cơ thể còn mệt mỏi, khó chịu, thậm chí đau đớn nhưng chị em không nên nằm nhiều, ngồi nhiều để tránh dính ruột, gặp vấn đề với tình trạng tắc tĩnh mạch, tiêu hóa kém, táo bón hay trĩ do nhu động ruột phục hồi kém. Tuy nhiên, việc đi lại, vận động nhẹ nhàng sau sinh cũng cần chú ý một số điều sau: – Chú ý khởi động kỹ trước khi đi lại, vận động. – Tránh gắng sức, đi lại nhiều trong khoảng 1 tháng đầu. – Nên bổ sung nhiều chất dinh dưỡng, ăn uống đầy đủ, nhất là những thực phẩm có lợi cho quá trình phục hồi cơ bắp như các loại thịt, trứng, sữa, đậu phộng, hạnh nhân,… Chị em cũng nên ăn nhiều rau xanh và uống đủ tối thiểu 2l nước mỗi ngày. – Sử dụng áo ngực khi vận động, đi lại để tránh chảy xệ, mất thẩm mỹ. – Bạn chỉ nên vận động nhẹ nhàng, khi cảm thấy cơ thể thoải mái và có thể tiếp tục. – Không tiếp tục đi lại, vận động nhiều nếu như âm đạo có hiện tượng ra máu bất thường. Ngoài ra, nếu cảm thấy hụt hơi, chóng mặt, choáng váng,… sản phụ cũng không nên tiếp tục đi lại, vận động và cần trao đổi với bác sĩ để nhận lời khuyên phù hợp. Việc đi lại, vận động sau sinh chỉ có lợi khi mẹ thực sự cảm thấy thoải mái Việc sinh thường xong có nên đi lại không luôn được quan tâm bởi nó có thể đem lại nhiều lợi ích cho sản phụ trong quá trình phục hồi thể lực. Ngoài ra, chị em cũng nên thực hiện thăm khám, kiểm tra sức khỏe sau sinh thường xuyên để chắc chắn hơn về tình trạng sức khỏe của mình, từ đó có kế hoạch chăm sóc, bổ sung những gì cần thiết.
thucuc
1,425
U nguyên bào võng mạc mắt là gì? U nguyên bào võng mạc mắt là khối u nguyên phát, ác tính ở nội nhãn gặp ở trẻ em sau sinh, với tỷ lệ chiếm khoảng 3% trong tất cả các khối u ở trẻ em. Bệnh U nguyên bào võng mạc mắt (u nguyên bào võng mạc) do đột biến gen RB1 trên NST 13 gây nên với dấu hiệu xuất hiện sớm và phổ biến nhất là ánh đồng tử trắng, dấu hiệu ánh đồng tử trắng hay còn gọi ánh mắt mèo 1. Tổng quan Ở người có 23 cặp nhiễm sắc thể. Gen RB1 nằm ở nhánh dài nhiễm sắc thể 13, vùng 1, băng 4, băng phụ 2, ký hiệu: 13q14.2. Gen đột biến RB1 gây mất chức năng cả 2 alen làm Protein RB mất chức năng và tế bào võng mạc tăng sinh không kiểm soát. Các nhà khoa học trên thế giới đã xác định có 90% các đột biến RB1 dòng tế bào gốc mang di truyền trội trên NST thường, bị bệnh ở hai mắt và có thể nhiều khối u. Như vậy với các trẻ bị u nguyên bào võng mạc, có thể có có bố, mẹ, anh chị em ruột trong gia đình bị bệnh, chiếm khoảng 6% và hay gặp ở thể bệnh hai mắt hơn một mắt. Trẻ thường được phát hiện sớm từ vài tháng tuổi ( có khi vài ngày tuổi) đến một tuổi trở ra. Những trường hợp u đơn phát lẻ tẻ là các trường hợp gia đình không có người bị bệnh, chiếm 94 %, u thường do gen đột biến tự nhiên, trong đó bệnh nhân không có khả năng di truyền cho con cháu chiếm 80% là các đột biến do tế bào soma, 20% còn lại bệnh nhân có khả năng di truyền cho đời sau, là các đột biến dòng tế bào gốc. Y học ghi nhận 60% các trường hợp u nguyên bào võng mạc mắt một bên thường không có tính di truyền trong gia đình. 2. Đặc điểm Dấu hiệu của bệnh u nguyên bào võng mạc mắt được phát hiện sớm và phổ biến nhất là ánh đồng tử trắng, dấu hiệu ánh đồng tử trắng hay còn gọi ánh mắt mèo. Ngoài ra bệnh u nguyên bào võng mạc còn được phát hiện khi trẻ bị lác, mắt đau nhức, đỏ hoặc mắt lồi…. 3. Điều trị Hiện tại bệnh u nguyên bào võng mạc có thể điều trị được nếu phát hiện sớm. Điều trị u nguyên bào võng mạc phụ thuộc bệnh ở một hay cả hai mắt, vị trí của khối u (võng mạc trung tâm hay ngoại biên) và mức độ xâm lấn của u. Ở giai đoạn sớm chủ yếu được điều trị hóa chất nhằm bảo tồn nhãn cầu và thị lực. Ở giai đoạn muộn hơn phải cắt bỏ nhãn cầu, nạo vét hốc mắt và giải phẫu bệnh có các yếu tố có nguy cơ cao gây di căn như u xâm lấm hắc mạc, u xâm lấn thị thần kinh hay u xâm lấn tiền phòng. Tuy nhiên không thể dùng phương pháp chọc hút hay sinh thiết u vì làm tăng khả năng di căn làm ảnh hưởng đến chẩn đoán chủ yếu dựa vào đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán cận lâm sàng và xét nghiệm di truyền. Các phương pháp để phát hiện bệnh u nguyên bào võng mạc: Soi đáy mắt để xác định vị trí, khích thước, số lượng, màu sắc khối u, có tế bào phân tán vào dịch kính, phân tán tế bào u vào dịch; kết hợp với phương pháp chẩn đoán hình ảnh: siêu âm nhãn khoa, CT- Scan, MRI: để đánh giá kích thước khối u, can xi hóa, xâm lấn ra ngoài võng mạc, xuất ngoại, u trên não, u di căn dưới võng mạc. Các xét nghiệm: đột biến gen (Giải trình tự gen thế hệ kế tiếp NGS, MLPA, QM-PCR,. . ), xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ kết hợp với tư vấn di truyền. 4. Tư vấn di truyền Khi khám phát hiện bệnh nhân bị u nguyên bào võng mạc cần phải hỏi kỹ tiền sử gia đình và khám lại bố, mẹ bệnh nhân và tất cả anh chị em ruột bệnh nhân. Nếu bệnh nhân là con đầu cần phải làm xét nghiệm xác định đột biến gen RB1 và tư vấn di truyền cho những lần sinh sau. Nếu đột biến có ở người mắc bệnh đầu tiên không được tìm thấy ở cha mẹ, vẫn còn nguy cơ mắc bệnh thể khảm xuất hiện với tỷ lệ thấp. Nếu người mắc bệnh đầu tiên có thể khảm với đột biến RB1, cha mẹ và anh em ít có nguy cơ vì thể khảm không di truyền. Khi cần có thể xét nghiệm xác định đột biến gen RB1 ở phôi thai sau khi thụ tinh nhân tạo để chuyển phôi không mang gen bệnh vào buồng tử cung mẹ cho ra đứa trẻ không mang bệnh. 5. Xét nghiệm gen tại đâu? Kết quả xét nghiệm gen làm cho tư vấn di truyền thêm chính xác và tập trung vào những người cần (có mang đột biến gen RB1) và sẽ tiết kiệm được chi phí cho việc xét nghiệm ở tất cả các thành viên trong gia đình.
medlatec
888
Hội chứng ngưng thở khi ngủ là gì, dấu hiệu và cách điều trị Hội chứng ngưng thở khi ngủ là một dạng rối loạn giấc ngủ, đa phần mọi người không biết hoặc không nghĩ rằng đây là vấn đề sức khỏe nguy hiểm. Thực tế nhiều trường hợp gặp phải hội chứng này mắc phải vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, thậm chí tử vong do thiếu oxy quá mức. 1. Thế nào là hội chứng ngưng thở khi ngủ? Hội chứng ngưng thở khi ngủ là tình trạng rối loạn giấc ngủ khiến người bệnh khi đang ngủ có những cơn ngưng thở hoàn toàn, lặp lại ít nhất 10 lần trong mỗi giấc ngủ đêm. Thực tế bản thân người bệnh rất khó biết được mình mắc hội chứng này bởi nó chỉ xảy ra khi ngủ. Những người xung quanh nếu không chú ý cũng không thể phát hiện bệnh. Thực tế, hội chứng ngưng thở khi ngủ gồm 3 thể bệnh khác nhau bao gồm: Ngưng thở tắc nghẽn. Ngưng thở trung ương. Ngưng thở hỗn hợp. Trong đó, ngưng thở tắc nghẽn là thể bệnh thường gặp nhất phổ biến hơn ở nam giới. Tuy nhiên chỉ có khoảng 10% người bệnh đi khám và biết về tình trạng bệnh của bản thân để điều trị. Còn lại sống chung với căn bệnh này cho đến khi biến chứng không may xảy ra. Bản chất của hội chứng ngưng thở khi ngủ là do khi ngủ, lưỡi và các mô mềm ở hầu họng giãn ra, gây nghẽn đường thở một phần hoặc hoàn toàn. Không khí đi qua vùng nghẽn bị hạn chế, làm giảm oxy trong máu và đánh thức phần não liên quan để kích hoạt hoạt động thở. Ban đầu cơ ngực sẽ phải hoạt động nhiều hơn để thông khí bù lại quãng thời gian bị ngưng thở. Sau khi hơi thở trở lại bình thường thì quy trình này lại lặp lại, khiến người bệnh bị ngưng thở khi ngủ lặp lại nhiều lần trong đêm. Nguyên nhân gây hội chứng ngưng thở khi ngủ thường là tắc nghẽn một phần hoặc hoàn toàn đường hô hấp trên trong khi ngủ do: mô ở thành sau họng quá to, lưỡi lớn, bất thường về xương hàm,… Còn chứng ngưng thở khi ngủ trung ương là do vấn đề ở não khiến tín hiệu điều khiển cơ hô hấp của người bệnh khi ngủ bị rối loạn. Các yếu tố nguy cơ như: vấn đề về xoang, béo phì, phì đại VA, lưỡi hoặc amidan làm tăng nguy cơ hoặc khiến người mắc hội chứng ngưng thở khi ngủ nghiêm trọng hơn. Đa phần người bị chứng ngưng thở khi ngủ trung ương có đồng thời gặp vấn đề về thần kinh hoặc suy tim. Nam giới có nguy cơ mắc hội chứng ngưng thở khi ngủ cao hơn nữ giới đến 2 lần, đa phần đến tuổi trung niên mới bắt đầu khởi phát và tiến triển nặng. Hội chứng này ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của người bệnh, khiến người bệnh mệt mỏi, tăng nguy cơ tai nạn lao động, tai nạn giao thông, giảm chất lượng cuộc sống,… 2. Hội chứng ngưng thở khi ngủ có triệu chứng gì? Có đến 90% người mắc hội chứng ngưng thở khi ngủ thể tắc nghẽn không biết về tình trạng bệnh của bản thân. Nguyên nhân do triệu chứng chỉ xảy ra khi ngủ, nghĩa là bệnh nhân không ý thức được tình trạng này đang xảy ra. Tuy nhiên, hội chứng này sẽ gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe, nếu bạn đang gặp các vấn đề sau thì hãy kiểm tra nguy cơ mắc chứng ngưng thở khi ngủ. Đau đầu khi thức dậy vào buổi sáng. Buồn ngủ nhiều vào ban ngày kể cả khi ban đêm ngủ dài và không bị thức giấc. Ngủ ngáy, lúc ngủ có khi bị ngạt thở, ngừng thở, dấu hiệu này cần người bên cạnh giúp bạn kiểm tra. Đi tiểu nhiều lần trong đêm khi hội chứng ngưng thở khi ngủ khiến bạn thức giấc do thiếu hụt oxy quá mức, não tạo xung kích thích để phục hồi lại hoạt động thở. Giảm trí nhớ, giảm độ tập trung do chất lượng giấc ngủ kém và oxy nuôi não không đáp ứng tốt. Tăng huyết áp kháng trị. Béo phì, thừa cân, cấu trúc bất thường ở vùng hàm mặt. Các triệu chứng này có thể không phải do hội chứng ngưng thở khi ngủ song bạn vẫn nên đến các bệnh viện chuyên khoa hô hấp để khám và điều trị sớm nhất. Nhiều đối tượng người bệnh do không phát hiện bệnh và điều trị, dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như: tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, tai nạn giao thông, giảm sút trí nhớ, mất tập trung, đột tử trong đêm, cơn đau thắt ở ngực,… Hội chứng ngưng thở khi ngủ thường gặp ở lứa tuổi trung niên trở đi, song trẻ nhỏ vẫn có nguy cơ mắc bệnh. Ở trẻ mắc bệnh, dấu hiệu khác đi kèm có thể gặp như tinh thần thiếu ổn định, hiếu động thái quá, tiểu dầm, hay gây gổ, giảm thành tích học tập,… 3. Hội chứng ngưng thở khi ngủ có thể điều trị không? Có nhiều phương pháp chữa hội chứng ngưng thở khi ngủ theo từng tình trạng và nguyên nhân gây bệnh, vi thế bệnh nhân cần được chẩn đoán chính xác các thông tin bệnh lý này. Các phương pháp điều trị thường áp dụng bao gồm: Giảm cân nếu hội chứng ngưng thở khi ngủ do béo phì. Thay đổi lối sống tăng chất lượng giấc ngủ và hoạt động của hệ hô hấp. Phẫu thuật loại bỏ các nguyên nhân cơ học gây tắc nghẽn đường thở. Đeo nẹp hàm. Liệu pháp áp lực đường thở dương liên tục. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân sẽ được theo dõi để đánh giá khả năng đáp ứng phương pháp điều trị. Ngoài điều trị hội chứng ngưng thở khi ngủ, cần điều trị và kiểm soát cả nguyên nhân, các yếu tố nguy cơ gây bệnh như: mỡ máu, rối loạn chuyển hóa, huyết áp,… Những thói quen sau sẽ giúp bệnh nhân mắc hội chứng ngưng thở khi ngủ cải thiện chất lượng giấc ngủ, giảm bớt triệu chứng bệnh: Giảm cân, ngưng sử dụng thuốc an thần, tránh uống rượu hoặc các chất gây nghiện, thay đổi tư thế ngủ, ngưng hút thuốc lá,…
medlatec
1,084
Giải đáp: Tại sao sâu răng lại hôi miệng? 1. Tại sao sâu răng bị hôi miệng? Hôi miệng là tình trạng hơi thở có mùi hôi khó chịu, ảnh hưởng tới tâm lý mọi người. Người bị hôi miệng thường luôn ngại nói chuyện, hạn chế giao tiếp vì tự ti. Tỷ lệ người mắc chứng hôi miệng là khá cao hiện nay, cảnh báo nhiều vấn đề về sức khỏe răng miệng. Hôi miệng do sâu răng là một tình trạng hơi thở có mũi do nguyên nhân chính là bệnh lý sâu răng gây ra. Vi khuẩn phát triển quá mức do vệ sinh răng miệng kém khoa học, ảnh hưởng từ một số bệnh lý răng miệng hoặc do tình trạng mất cân bằng hệ vi sinh vật trong khoang miệng. Chúng sẽ tấn công các mô răng, gây ra các chấm đen to nhỏ trên bề mặt răng. Sâu răng càng nghiêm trọng thì các chấm đen càng lớn, sâu và có thể ăn sâu vào tủy răng. Về cơ bản, vi khuẩn phát triển quá mức sẽ thải ra các chất có mũi khó chịu. Đó là lý do vì sao những người bị sâu răng thường gặp phải tình trạng hôi miệng. Ngoài ra, sâu răng có lỗ khiến thức ăn dễ bám vào, lâu dần không chỉ làm tình trạng bệnh nặng thêm mà còn khiến hơi thở có mùi. Trong một số trường hợp điều trị sâu răng bằng việc hàn trám nhưng vẫn có thể hôi miệng do vật liệu hàn trám không đạt chuẩn, không tương thích với răng thật. Tại sao sâu răng lại hôi miệng, do chất thải từ vi khuẩn sâu răng phát triển quá mức gây nên tình trạng miệng có mùi hôi 2. Hôi miệng do sâu răng có hại không? Hôi miệng do sâu răng là một trong những tác hại của bệnh lý này. Hôi miệng không chỉ ảnh hưởng tới tâm lý của mọi người khi thiếu tự tin trong giao tiếp mà còn có thể là dấu hiệu cảnh báo tình trạng sâu răng đang ở mức độ nghiêm trọng. Thông thường, sâu răng ở giai đoạn đầu có các chấm đen nhỏ, ít hôi miệng hơn và có thể khắc phục dễ dàng thông qua việc vệ sinh răng miệng sạch sẽ, lấy cao răng, sử dụng thuốc điều trị. Tuy nhiên nếu sâu răng ở mức độ nghiêm trọng thì hôi miệng nặng hơn và còn khó điều trị. Thậm chí trong nhiều trường hợp, hôi miệng còn là dấu hiệu cảnh báo tình trạng sức khỏe răng miệng đang bị đe dọa. Đôi khi sâu răng đã dẫn tới các biến chứng vô cùng nguy hiểm như: – Viêm nha chu – Viêm nướu – Áp xe nướu – Viêm tủy răng – Viêm chân răng… Khi bệnh tiến triển nặng hơn, lây lan sang các răng khác trong cung hàm thì việc điều trị sẽ phức tạp, tốn kém thời gian và chi phí. Do vậy ngay khi phát hiện tình trạng hôi miệng bất thường hoặc sâu răng, mọi người cần tới ngay nha khoa để được các bác sĩ kiểm tra và xử lý kịp thời. Hôi miệng là dấu hiệu cảnh báo sâu răng đang ở mức độ nghiêm trọng, cần điều trị sớm 3. Ngừa hôi miệng do sâu răng Cách tốt nhất để ngăn ngừa tình trạng hôi miệng do sâu răng gây ra chính là điều trị dứt điểm tình trạng sâu răng. Đồng thời, để giảm thiểu tình trạng hôi miệng, mọi người cũng nên lưu ý trong việc xây dựng chế độ vệ sinh răng miệng khoa học theo khuyến cáo của các bác sĩ nha khoa: – Đánh răng thường xuyên bằng bàn chải và kem đánh răng có chứa Flour ít nhất 2 lần mỗi ngày. – Sử dụng máy tăm nước hoặc chỉ tơ nha khoa để vệ sinh vùng kẽ răng vì những vị trí này khó có thể làm sạch chỉ với bàn chải thông thường. – Súc miệng sạch bằng nước muối sinh lý hoặc dung dịch chuyên dụng để làm sạch toàn bộ khoang miệng. – Thay bàn chải thường xuyên từ 2-3 tháng/lần và vệ sinh kỹ dụng cụ khi kết thúc quá trình đánh răng, để ở nơi khô ráo, thoáng đãng. – Uống đủ nước để đảm bảo môi trường vi sinh vật trong khoang miệng luôn cân bằng, hạn chế vi khuẩn có hại tấn công quá mức. – Ăn những thực phẩm tươi xanh, lành mạnh để cung cấp đủ chất dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể. – Hạn chế hút thuốc, uống rượu bia hay sử dụng những thực phẩm chứa nhiều đường, dầu mỡ, tính axit cao… – Lấy cao răng thường xuyên từ 3-6 tháng/lần để làm sạch cao răng, mảng bám trên bề mặt răng và mép lợi. – Thăm khám sức khỏe răng miệng thường xuyên để chủ động điều trị các bệnh lý nha khoa ngay từ khi ở những giai đoạn đầu. Ngăn ngừa hôi miệng do sâu răng bằng việc điều trị bệnh và chăm sóc răng miệng khoa học
thucuc
872
Những nguyên nhân thường gặp gây đau lưng Đau lưng là căn bệnh thường gặp, phổ biến ở nhiều người. Lối sống thiếu vận động đang làm căn bệnh này có xu hướng trẻ hóa. Có rất nhiều nguyên nhân gây đau lưng, người bệnh cần tìm đúng nguyên nhân mới trị dứt căn bệnh này. Do lo âu và căng thẳng Cuộc sống hiện đại làm con người gia tăng các mối lo và căng thẳng. Hơn nữa, lối sống và chế độ ăn uống không đúng cách gây ra nhiều rối loạn về sức khỏe trong đó có cả chứng đau lưng. Bệnh thường xảy ra khi các dây thần kinh bên trong cột sống không được cung cấp đủ lượng oxy do căng thẳng quá mức, hay việc sử dụng thuốc giảm đau mà không có tác dụng khiến người bệnh lo lắng, đã đau càng thêm đau. Ngủ không đúng tư thế Đôi khi những tư thế ngủ bất thường có thể là một trong những nguyên nhân gây đau lưng. Ví dụ như ngủ nằm úp bụng hay khi ngủ đầu không thẳng với cổ, nó làm cho cột sống phải chịu thêm áp lực. Những chứng đau do ngủ sai tư thế chỉ xảy ra tạm thời, nhưng nó sẽ trở thành mạn tính nếu bạn không thay đổi tư thế ngủ của mình. Cách tốt nhất khi ngủ là nằm thẳng lưng, nằm ngửa là tư thế tốt nhất cho hệ xương khớp. Ngồi quá nhiều Thói quen ngồi nhiều trong một thời gian dài rất phổ biến nhất là đối với những người làm việc văn phòng. Điều này có thể rất có hại cho sức khỏe và chức năng hoạt động cột sống của bạn. Bạn nên nghỉ ngơi ít nhất 10 phút mỗi giờ và di chuyển xung quanh để tránh mắc bệnh đau lưng.
medlatec
308
Cách cấp cứu khi bị hạ đường huyết đột ngột Hạ đường huyết có thể gặp ở nhiều đối tượng nhưng phổ biến nhất là những người bị tiểu đường đang điều trị thuốc hạ đường máu. Đa phần chúng ta thường nghĩ rằng hạ đường huyết chỉ gặp khi đói . Thực tế căn bệnh này do nhiều nguyên nhân gây ra, việc hiểu rõ về căn bệnh này sẽ giúp chúng ta sớm phát hiện và hạn chế tối đa nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe. 1. Hạ đường huyết là gì? Hạ đường huyết là sự giảm lượng đường trong máu (cụ thể là đường glucose) dưới mức độ bình thường của mỗi người. Trong cơ thể chúng ta, đường glucose được đưa đi khắp cơ thể, có vai trò nuôi dưỡng các tổ chức đảm bảo cho sự sống của mỗi người. Nó được xem như nguồn năng lượng hết sức quan trọng và cần thiết cho hệ thần kinh, tổ chức não bộ. Vì thế khi đường huyết giảm sẽ ảnh hưởng đến chức năng cơ thể. Khi nồng độ Glucose máu < 2,8mmo/l (50mg/dl) là hạ glucose máu nặng , còn khi glucose máu <3,9mmol/l ( <70mg/dl) đã bắt đầu được xem là hạ glucose máu . 2. Nguyên nhân và triệu chứng hạ đường huyết Nguyên nhân dẫn đến hạ đường huyết có thể là do:Hạ đường huyết do thuốc: Trong quá trình điều trị bệnh tiểu đường, một số loại thuốc có thể gây ra chứng hạ đường huyết.Do tiêm insulin: Là một trong những tai biến ở người bệnh tiểu đường khi không kiểm soát tốt lượng đường huyết trong máu dẫn đến việc sử dụng insulin quá mức cần thiết làm đường huyết hạ đột ngột.Do ảnh hưởng của 1 số căn bệnh: Hạ đường huyết có thể xảy ra khi người bệnh mắc phải một số bệnh khác gây ra các rối loạn ảnh hưởng đến chuyển hóa đường trong cơ thể, ví dụ như rối loạn nội tiết, bệnh gan, thận hoặc tuyến thượng thận...Uống nhiều bia rượu - Chế độ ăn uống kiên khem không hợp lý. Hạ đường huyết sau ăn: Thường xảy ra sau 1-2 giờ sau bữa ăn, lý do là cơ thể sản xuất quá nhiều insulin ( bệnh Insulinome) Sử dụng insulin quá mức cần thiết ở người bệnh tiểu đường làm hạ đường huyết đột ngột Các triệu chứng hạ đường huyết:Khi bị hạ đường huyết, người bệnh thường có những triệu chứng như huyết áp hạ, tim đập nhanh, mồ hôi vã ra, có cảm giác mệt mỏi rã rời, đói lả, mặt mày choáng váng, ....Nếu không được khắc phục sẽ trở nên nghiêm trọng hơn kèm theo nhiều triệu chứng phức tạp như đi lại khó khăn, đuối sức, nhìn không rõ, nguy hiểm nhất là gây hôn mê và co giật.Cần nhanh chóng tìm phương pháp khắc phục tránh để bệnh tiến triển nặng có thể dẫn đến biến chứng hôn mê , để lại nhiều di chứng 3. Cách cấp cứu khi bị hạ đường huyết đột ngột Khi có các dấu hiệu hạ đường huyết, người bệnh cần nhanh chóng ngừng ngay việc sử dụng các thuốc loại uống hạ đường huyết hoặc insulin.Nếu trường hợp bệnh nhân ở mức độ nhẹ, vẫn tỉnh táo nên cho uống ngay nước đường,...hoặc bổ sung các loại thức uống chứa đường. Sau đó có thể dùng thêm các loại cháo, sữa, hoa quả, bánh ngọt.Đối với trường hợp nặng bệnh nhân đã rơi vào trạng thái hôn mê , vì mât ý thức nên không có khả năng nuốt, nếu cho uống thì có thể gây sặc vào đường hô hấp . Những bệnh nhân này cần nhanh chóng tiêm tĩnh mạch dung dịch ngọt ưu trương 20 – 30% (40 – 60ml), sau đó kết hợp thay bằng truyền nhỏ giọt dung dịch Glucose có nồng độ 5-10% để tránh nguy cơ tái phát hạ đường huyết. Glucose sẽ tiếp tục chuyền cho đến khi người bệnh hồi phục hoàn toàn và có khả năng tự ăn , tự uống đươc. 4. Phòng ngừa hạ đường huyết Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, ăn đủ lượng carbohydrate trước khi tập thể dục tránh hạ đường huyết đột ngột Hạ đường huyết rất dễ gặp và có dấu hiệu tiến triển nhanh vì vậy ngoài việc khắc phục bệnh, người bệnh nên chủ động phòng ngừa, kiểm soát lượng đường trong cơ thể hàng ngày để bảo vệ sức khỏe của chính mình bằng một số biện pháp đơn giản như:Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, ăn đủ lượng carbohydrate trước khi tập thể dục và ăn nhẹ trong lúc tập thể dục nếu cần thiết.Ăn thêm các bữa phụ ngay khi lượng đường có dấu hiệu xuống thấp hoặc khi các dấu hiệu của bệnh mới xuất hiện.Thường xuyên kiểm tra đường huyết và tuân thủ điều trị theo đúng hướng dẫn của các bác sĩ, không tự ý uống thuốc khi không có đơn hoặc ngưng thuốc khi các dấu hiệu bệnh thuyên giảm. Luôn có sẳn đường hoặc các sản phẩm có đường như kẹo, bánh, socola trong túi trong cặp để phòng khi xãy ra hạ đường máu mà có dùng ngay. Trên đây là những thông tin chi tiết về bệnh hạ đường huyết cũng như cách khắc phục và biện pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả. Nếu được điều trị sớm và đúng cách bệnh có thể khỏi mà không để lại biến chứng nguy hiểm nào. Vì vậy các bác sĩ khuyến các bệnh nhân nên chủ động tới thăm khám ngay khi gặp các dấu hiệu bệnh để được thăm khám và điều trị kịp thời.com) để được phục vụ.
vinmec
964
Ưu, nhược điểm của các phương pháp điều trị thoát vị bẹn hiện nay Thoát vị bẹn mặc dù không phải là căn bệnh nguy hiểm nhưng chúng ta tuyệt đối không được chủ quan, bỏ qua việc điều trị. Ngày nay, với sự phát triển của y học, rất nhiều phương pháp chữa bệnh ra đời giúp kiểm soát tình trạng thoát vị bẹn. Bài viết này sẽ cùng bạn khám phá ưu, nhược điểm của các phương pháp điều trị thoát vị bẹn phổ biến hiện nay. 1. Thoát vị bẹn xảy ra vì nguyên nhân nào? Bệnh thoát vị bẹn xuất hiện khi tạng ở ổ bụng thoát vào ống bẹn, bệnh nhân sẽ phải đối mặt với nhiều triệu chứng khó chịu, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe cũng như sinh hoạt hàng ngày. Ngày nay, tỷ lệ người mắc bệnh thoát vị bẹn đang có xu hướng gia tăng nhanh chóng, đặc biệt là trẻ nhỏ và nam giới trưởng thành. Mọi người nên chủ động theo dõi những triệu chứng bất thường để đi khám, thực hiện các phương pháp điều trị thoát vị bẹn như hướng dẫn của bác sĩ. Theo nghiên cứu, tình trạng này có thể xuất phát từ yếu tố bẩm sinh hoặc xảy ra do một số nguyên nhân khách quan. Dù mắc bệnh vì lý do gì đi chăng nữa, chúng ta vẫn phải theo dõi và điều trị bệnh sớm. Nếu như trẻ nhỏ sinh ra có những đặc điểm bất thường trong cấu trúc ống bẹn, nhiều khả năng chúng bị thoát vị bẹn bẩm sinh. Để xử lý tình trạng này, cách tốt nhất đó là cho bé phẫu thuật, điều trị bệnh dứt điểm. Bên cạnh đó, có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới bệnh thoát vị bẹn, trong đó có thể kể tới yếu tố về tuổi tác, người già là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh tương đối cao. Người có thành bụng yếu, người béo phì cũng nên cẩn trọng, bởi vì họ rất dễ bị thoát vị ở bẹn. 2. Những dấu hiệu không thể bỏ qua của bệnh nhân thoát vị bẹn Để tìm ra các phương pháp điều trị thoát vị bẹn an toàn, hiệu quả, trước tiên chúng ta cần nắm được một số triệu chứng bệnh đặc trưng. Dựa vào đó, bác sĩ có thể đánh giá tình trạng của từng bệnh nhân, đồng thời xây dựng phác đồ chữa trị phù hợp nhất. Đa số bệnh nhân sẽ cảm thấy nặng nề ở khu vực bẹn bìu, nguyên nhân là do khối thoát vị phình to ở một trong hai bên bìu. Điều này làm ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày của người bệnh, gây cảm giác khó chịu. Đặc biệt, mỗi khi vận động mạnh hoặc làm việc quá sức, bạn thường cảm thấy đau, cơ thể mệt mỏi. Tình trạng này chỉ kết thúc khi mọi người nằm hoặc ngồi nghỉ ngơi. Nếu đang đối mặt với hiện tượng kể trên, khả năng cao bạn mắc bệnh thoát vị bẹn. Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh nhân có thể gặp phải một số di chứng nghiêm trọng, có thể kể tới như tình trạng thoát vị kẹt hoặc thoát vị nghẹt… Cụ thể, khi bị thoát vị kẹt, bạn sẽ cảm thấy đau ở khối thoát vị, kèm theo đó là hiện tượng táo bón, hay buồn nôn, chóng mặt. Nguy hiểm hơn cả là tình trạng thoát vị nghẹt, bệnh nhân phải đối mặt với các triệu chứng như: sưng đỏ khu vực thoát vị, đau nhức liên tục kèm theo sốt cao. Thậm chí, nhiều người bị hoại tử do không chữa trị bệnh sớm. 3. Ưu, nhược điểm của các phương pháp điều trị thoát vị bẹn Như đã phân tích ở trên, do chủ quan, bỏ qua việc điều trị nên nhiều người đã gặp phải biến chứng xấu. Để kiểm soát tình trạng bệnh tốt hơn, mọi người nên chủ động đi kiểm tra sức khỏe và áp dụng các phương pháp điều trị thoát vị bẹn mà bác sĩ chỉ định. Hầu hết bệnh nhân thoát vị bẹn sẽ được theo dõi tình hình sức khỏe, các triệu chứng bệnh sau đó tiến hành phẫu thuật, điều trị triệt để tình trạng kể trên. Trong đó, hai hình thức điều trị phổ biến nhất hiện nay là: mổ truyền thống và tiến hành mổ nội soi. Mọi người nên tham khảo ưu, nhược điểm của mỗi phương pháp và lựa chọn hình thức điều trị phù hợp với mình nhất. 3.1. Mổ truyền thống Hiểu đơn giản, khi phẫu thuật bằng phương pháp truyền thống, bác sĩ sẽ tiến hành mổ hở để cắt bao thoát vị. Từ xưa tới nay, phương pháp điều trị này vẫn luôn được bác sĩ tin tưởng bởi độ an toàn cao, không hề gây đau đớn cho bệnh nhân. Nếu bác sĩ tư vấn cho bạn thực hiện phương pháp phẫu thuật truyền thống để điều trị thoát vị bẹn, bạn không cần lo lắng quá nhiều về kết quả. Bên cạnh đó, kỹ thuật mổ cắt bao thoát vị này vẫn còn một vài điểm hạn chế, cụ thể là bệnh nhân phải gây mê trong suốt quá trình thực hiện và cần nhiều thời gian để phục hồi sức khỏe. Nếu không chăm sóc, vệ sinh cẩn thận, vết mổ có thể nhiễm trùng hoặc chảy rất nhiều máu. Mọi người nên lưu ý vấn đề này và chăm sóc sức khỏe thật cẩn thận hậu phẫu thuật. Trong một vài trường hợp, bệnh nhân có nguy cơ bị tắc nghẽn mạch hoặc tái phát, tuy nhiên tỷ lệ này không cao nên mọi người có thể yên tâm phần nào. Tốt nhất chúng ta hãy hỏi ý kiến bác sĩ để lựa chọn các phương pháp điều trị thoát vị bẹn phù hợp nhất. 3.2. Mổ nội soi Khác với phương pháp phẫu thuật truyền thống, bác sĩ chỉ cần rạch một đường nhỏ để đưa dụng cụ y tế chuyên dụng vào trong cơ thể người bệnh và phẫu thuật. Có thể nói mổ nội soi là phương pháp điều trị hiện đại và đảm bảo an toàn nhất hiện nay. Kỹ thuật này được ứng dụng trong quá trình điều trị nhiều vấn đề sức khỏe khác nhau chứ không riêng gì bệnh thoát vị bẹn. Một số ưu điểm vượt trội của phương pháp phẫu thuật nội soi là: đảm bảo tính thẩm mỹ cho bệnh nhân sau điều trị, rút ngắn thời gian bình phục. Đặc biệt, tỷ lệ bệnh nhân gặp biến chứng hoặc tái phát bệnh là rất nhỏ, đó chính là lý do vì sao bác sĩ tin tưởng lựa chọn phương pháp điều trị này. Trong các phương pháp điều trị thoát vị bẹn thì phẫu thuật nội soi là cách duy nhất được sử dụng trong quá trình điều trị cho trẻ nhỏ mắc bệnh. Qua bài viết này chắc hẳn mọi người đã nắm được ưu, nhược điểm của các phương pháp điều trị thoát vị bẹn. Tùy vào tình trạng sức khỏe của mỗi bệnh nhân, bác sĩ sẽ xây dựng kế hoạch chữa trị phù hợp và đảm bảo an toàn nhất.
medlatec
1,214
Sốt mọc răng hay nhiễm khuẩn huyết? Cùng lúc mọc 4 răng cửa, bị sốt cao tới 39,5 độ C nên bé V. Q. Cách 3 ngày trước khi đưa bé đi khám, người nhà tự mua và cho uống thuốc kháng sinh, hạ sốt. Sau đó, bé cắt sốt được 2 ngày, ăn uống được nhưng vẫn kém hơn bình thường. Đến ngày thứ 3, bé V. Q. M. đột ngột sốt cao 400C, quấy khóc và phần đùi trái hơi sưng hơn bình thường. Trước việc con có những biểu hiện bất thường, gia đình đã đưa bé V. Q. M. Quá trình khám, bác sỹ thấy bé lừ đừ, môi khô se, lưỡi bẩn, mắt trũng nhẹ, sốt cao 39,50C, không co giật, khớp háng trái sưng nề, không nóng, đỏ, đau, vận động hạn chế ít; ngoài ra bác sỹ không tìm thấy ổ nhiễm khuẩn ngoài da, vùng hầu họng, tim đập nhanh hơn bình thường, không có tổn thương tại phổi, bụng chướng ít hơi, không bị hẹp bao quy đầu. Phụ huynh không nên chủ quan khi trẻ mọc răng bị sốt. Tiếp đó, bác sỹ chỉ định bệnh nhân làm xét nghiệm máu và có kết quả bất thường như sau: Tình trạng nhiễm khuẩn nặng: BC= 36,1 G/L (bình thường từ 4-10 G/L); CRP= 274,42 mg/L (bình thường < 5 mg/L); Tình trạng thiếu máu - huyết động thay đổi: HC=3,59 T/L (bình thường 3,8 - 5,8 T/L); Hb= 9,2 g/d L (bình thường 12- 16,5 g/d L); HCT= 26,4% (bình thường: 35-48 %); TC=851 G/L (bình thường 150 - 450 G/L). Siêu âm có tràn dịch khớp háng trái dày 7 mm. Dựa vào các kết quả trên, bệnh nhân được chẩn đoán: theo dõi nhiễm khuẩn huyết/ tràn dịch khớp háng trái. Trẻ có nguy cơ shock và tổ chức dịch hóa mủ nên được làm các thủ tục chuyển viện Nhi Trung Ương. Sau 2 ngày chuyển viện, bé V. Q. M được mổ tháo dịch khớp háng và cấy mủ. Bác sỹ Phạm Thị Dung - chuyên Khoa Nhi, người trực tiếp thăm khám cho bệnh nhân cho biết: đây là một trường hợp khó, không thể khẳng định chắc chắn nguy cơ nhiễm khuẩn huyết đến từ mọc răng. Tuy nhiên, theo kinh nghiệm y học thực hành khi bé mọc răng, vi khuẩn tụ cầu vàng thường xâm nhập qua các tổ chức ở lợi răng, tấn công các tổ chức khớp, cơ, gây nên viêm khớp nhiễm khuẩn do tụ cầu vàng. Qua trường hợp này, bác sỹ khuyến cáo các phụ huynh không nên chủ quan khi trẻ mọc răng bị sốt và không tự ý dùng thuốc kháng sinh tại nhà.
medlatec
451
Trẻ em uống cafe có tốt không? Cà phê là một loại thức uống được ưa thích vì có hương vị thơm ngon lại giúp đầu óc tỉnh táo hơn. Tuy nhiên thức uống này không có lợi cho hệ thần kinh vì chứa một lượng lớn chất kích thích, đặc biệt đối với trẻ em. Vậy trẻ em uống cafe có tốt không? 1. Cà phê là gì? Cà phê là sản phẩm được chế biến từ hạt cà phê sau khi thu hoạch đã được phơi, sấy khô và rang lên. Sản phẩm cà phê chứa nhiều thành phần: chất bảo quản, chất điều vị, đường, sữa với một tỉ lệ nhất định, nhưng thành phần cơ bản nhất vẫn là caffein.Cà phê có hương vị rất lạ, hấp dẫn, khiến nhiều người thích thú. Vậy tại sao cà phê lại trở thành thức uống được ưa thích đến vậy? Chính nhờ tác động của chất caffein có trong cà phê. 2. Cơ chế hoạt động của caffein Hiện nay, có một số nghiên cứu cho thấy caffein là một chất tạo ra vị đắng trong cà phê. Ngoài việc cung cấp năng lượng thì caffein còn kích thích, tác động trực tiếp đến não bộ, khiến cơ thể cảm thấy hưng phấn và tỉnh táo hơn.Caffein còn góp phần ngăn ngừa bệnh tiểu đường tuýp 2, ung thư dạ dày, ung thư phổi và ung thư vú. Các công dụng khác của cà phê bao gồm điều trị nhức đầu, hạ huyết áp, béo phì và rối loạn tăng động (ADHD). Tuy nhiên để sử dụng caffein trong điều trị bệnh thì cần sự chỉ dẫn của bác sĩ. Tránh tự ý sử dụng caffein không đúng quy định và liều lượng đặc biệt cho trẻ em. Giải đáp trẻ em uống cafe có tốt không? 3. Những tác hại của caffein đến trẻ em Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, uống cà phê quá nhiều có thể làm nhịp tim nhanh, đau đầu, rối loạn tiêu hóa, cao huyết áp, mất ngủ và mệt mỏi. Đặc biệt, trẻ em có thể không kiềm chế được cảm xúc do tác động của caffein nhiều hơn người lớn bởi vì cơ thể của chúng chưa phát triển hoàn thiện để có thể dung nạp lượng caffein nhiều như người lớn. Dưới đây là một số tác hại của cà phê đến trẻ em:Không có tác dụng giải khát: Cà phê có tác dụng lợi tiểu và sẽ khiến trẻ đi tiểu nhiều hơn mà không có khả năng bù nước lại.Không cung cấp năng lượng. Cà phê có thể làm cho người dùng cảm thấy tỉnh táo hơn nhưng không mang lại giá trị dinh dưỡng cho cơ thể. Thực tế cho thấy, cà phê có thể gây mất ngủ và làm cho người ta cảm thấy mệt mỏi hơn vào ngày hôm sau. Trẻ có thể nạp năng lượng bằng cách ăn thức ăn bổ dưỡng khác chứ không phải từ cà phê.Rối loạn tâm trạng và cảm xúc. Điều này đã được kết luận qua nhiều nghiên cứu: chất caffein làm cho trẻ rơi vào trạng thái lo lắng, cực đoan, bồn chồn và trở nên quá hiếu động. Một số nghiên cứu cũng chỉ ra rằng với liều 100 - 400mg caffein/ngày cũng đủ để gây ra những trạng thái này. Sự lo lắng, bồn chồn hoặc hưng phấn quá mức là điều không có lợi với trẻ em. Chúng sẽ trở nên hay phá phách, ít tập trung và tiến gần đến hội chứng tăng động giảm chú ý ở trẻ em.Thay đổi khẩu giác và vị giác. Trẻ em sẽ không mất cảm giác ăn ngon và thích thú với những món ăn thông dụng. Thay vào đó, chúng sẽ có thói quen thích dùng những đồ ăn, đồ uống chứa caffein. Đây cũng là điều dễ hiểu bởi nó như là một chất kích thích, chúng sẽ tác động trực tiếp đến não bộ của trẻ. Thực chất, bất kể thực phẩm đó có ngon hay không, có giàu dinh dưỡng hay không, có khiến cơ thể khỏe mạnh hay không, miễn là chúng có mùi và có vị từ caffein đều khiến trẻ em thích mê. Sự tác động làm thay đổi giác quan này sẽ khiến trẻ giảm thèm ăn, thường chỉ thích ăn đồ ngọt, khiến trẻ dễ bị suy dinh dưỡng hoặc mắc các bệnh lý khác.Các vấn đề về giấc ngủ. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng trẻ em tiêu thụ caffein gặp phải các vấn đề về rối loạn giấc ngủ. Caffein làm tăng huyết áp và gây ra tình trạng lo âu ở trẻ em và lần lượt dẫn đến những vấn đề về giấc ngủ. Caffein cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng tăng động giảm chú ý và khó tập trung ở trẻ em; Trẻ em tiêu thụ caffein gặp phải các vấn đề về rối loạn giấc ngủ Gây nghiện. Nếu người lớn có thói quen uống trà hoặc cà phê vào buổi sáng hoặc buổi tối có thể làm tăng nguy cơ bị đau đầu. Tương tự với trẻ em cũng vậy. Cho trẻ uống cà phê mỗi ngày chắc chắn là một thói quen không tốt, trẻ sẽ bị nghiện và rất khó bỏ;Giá trị dinh dưỡng thấp. Một tách cà phê chứa hàm lượng chất dinh dưỡng thấp. Thay vì cho trẻ uống cà phê thì sữa hoặc nước ép trái cây tươi sẽ là lựa chọn khoa học hơn giúp trẻ khỏe mạnh và nâng cao sức đề kháng;Tăng lượng đường hấp thụ. Cà phê có chứa một lượng lớn đường. Cơ thể trẻ hấp thụ quá nhiều đường sẽ dẫn đến tình trạng sâu răng cũng như bệnh béo phì hoặc suy dinh dưỡng, mất cân bằng dinh dưỡng;Giảm canxi trong xương. Caffeine càng nhiều thì lượng canxi thải qua nước tiểu càng lớn khiến canxi máu càng thấp. Điều này cũng khiến lượng canxi trong xương từ đó bị giảm mạnh, khiến trẻ bị còi xương, suy dinh dưỡng, thấp bé, nhẹ cân. Trẻ em đang ở giai đoạn phát triển, cần nạp nhiều dinh dưỡng cũng như cung cấp đủ lượng canxi cần thiết thì nay cà phê lại là nguyên nhân trực tiếp làm thiếu hụt canxi trong xương của trẻ.Kích thích tiểu nhiều. Cà phê là chất lợi tiểu. Điều này có nghĩa là uống nhiều cà phê làm bé đi tiểu nhiều hơn, dẫn đến việc mất nước, mất canxi thông qua nước tiểu.Các vấn đề về dạ dày. Hệ tiêu hóa nói chung và dạ dày của trẻ nói riêng chưa phát triển hoàn thiện nên không thể trang bị các chất xử lý caffeine. Do đó, ngay cả khi lượng caffein là rất ít cũng có thể dẫn đến các vấn đề dạ dày và ợ nóng.Tóm lại, cà phê không mang lại giá trị dinh dưỡng cho trẻ mà còn có nhiều tác hại nếu trẻ uống thường xuyên. Vì vậy, chúng ta cần hạn chế tối đa việc cho trẻ em tiếp xúc với cà phê hay các sản phẩm chứa caffein. Thay vào đó, hay cho trẻ dùng những thức uống khác có lợi cho sức khỏe và mang lại giá trị dinh dưỡng cao. Đặc biệt người lớn cần tránh để trẻ tiếp xúc với cà phê từ sớm và khuyến khích con dùng những sản phẩm có lợi cho sức khỏe.
vinmec
1,249
Viêm tai giữa có lây không? Làm sao để phòng tránh? Viêm tai giữa là căn bệnh phổ biến có thể xảy ra với bất kỳ đối tượng nào, đặc biệt là trẻ em. Bệnh nếu không được điều trị sớm có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Vậy viêm tai giữa có lây không? Làm thế nào để phòng tránh viêm tai giữa? Tìm hiểu về những vấn đề liên quan đến viêm tai giữa sẽ giúp bạn có phòng tránh và xử lý nếu chẳng may mắc phải bệnh. 1. Tìm hiểu về bệnh viêm tai giữa Viêm tai giữa hiện nay không phải là căn bệnh quá xa lạ. Tuy nhiên, hiểu rõ về căn bệnh này cũng như vấn đề viêm tai giữa có lây không thì không phải ai cũng biết. Viêm tai giữa là gì? Tai giữa là phần nằm ở sau màng nhĩ, nhận nhiệm vụ truyền tải âm thanh từ ngoài vào trong. Viêm tai giữa là tình trạng phần tai giữa bị viêm nhiễm, tổn thương do vi khuẩn hoặc ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài. Viêm tai giữa có thể xảy ra với bất kỳ đối tượng nào ở mọi độ tuổi. Tuy nhiên, trẻ em là nhóm đối tượng chính của bệnh. Khi tai giữa viêm thì phần hòm nhĩ và xương chũm cũng bị ảnh hưởng dẫn đến tiết dịch nhiều. Nguyên nhân Viêm tai giữa có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, bao gồm: Đối với trẻ em, nguyên nhân chính là do cấu trúc tai của trẻ chưa hoàn thiện, tạo điều kiện cho vi khuẩn, nấm sinh sôi gây viêm. Cảm lạnh, viêm họng, viêm mũi cũng có thể dẫn đến viêm tai giữa. Đối với người lớn, vi khuẩn, nấm hay tác nhân gây bệnh tấn công tai giữa thường do dụng cụ lấy ráy tai không đảm bảo vệ sinh hoặc những trường hợp tai bị tổn thương khi vệ sinh, lấy ráy, chấn thương do tai nạn,… Ngoài ra, thời tiết thay đổi, môi trường ô nhiễm,… cũng có thể là tác nhân gây viêm tai giữa ở người lớn. Đặc biệt, khối u hoặc polyp hình thành trong ống tai cũng dẫn đến tình trạng tắc nghẽn và gây viêm nhiễm. 2. Viêm tai giữa có lây không? Nhiều người lo lắng không biệt bệnh viêm tai giữa có lây lan từ người này sang người khác hay không? Dấu hiệu nhận biết viêm tai giữa là gì? Viêm tai giữa có lây không? Tình trạng viêm tai giữa không lây truyền từ người này sang người khác. Tuy nhiên, virus hoặc vi khuẩn gây nên bệnh có thể lây truyền từ người này sang người khác do nhiễm qua giọt bắn hoặc đồ vật chạm vào. Dấu hiệu nhận biết viêm tai Dấu hiệu và triệu chứng của viêm tai giữa có thể khác nhau tùy theo độ tuổi và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Dấu hiệu thường xảy ra với bệnh nhân bị viêm tai giữa mà bạn cần chú ý là: Đau tai: Đây là triệu chứng chính của viêm tai giữa, cơn đau có thể từ nhẹ đến nghiêm trọng và thường làm cho người bệnh cảm thấy khó chịu. Sưng và đỏ tai: Tai có thể trở nên sưng đỏ, cảm thấy tai bị đầy. Giảm khả năng nghe: Viêm tai giữa thường làm giảm khả năng truyền âm thanh từ tai ngoài vào trong. Vì vậy người bệnh thường nghe không rõ. Chảy mủ (nếu có nhiễm trùng nặng): Một số trường hợp của viêm tai giữa có thể gây ảnh hưởng đến nhiều cơ quan xung quanh và chảy dịch, mủ. Với trẻ em: Trẻ có thể bị sốt, khó ngủ, cáu gắt hơn, thường xuyên kéo tai, mất cân bằng, nôn trớ, lười ăn, bỏ bú, rối loạn tiêu hóa,… Với người lớn: Thường xuất hiện tình trạng đau đầu, không tập trung, mệt mỏi, ù tai, một hoặc hai bên tai tê cứng. 3. Cách phòng bệnh viêm tai giữa Viêm tai giữa có thể được phòng tránh bằng cách tuân thủ một số biện pháp vệ sinh và hạn chế các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn. Dưới đây là một số cách để phòng tránh viêm tai giữa mà bạn có thể tham khảo là: Hạn chế tiếp xúc với người mắc các bệnh nhiễm trùng, đặc biệt là khi họ có triệu chứng cảm lạnh hoặc nhiễm trùng hô hấp. Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng và nước ấm để ngăn việc lây truyền vi khuẩn và virus từ tay vào tai. Đặc biệt, dạy trẻ có thói quen rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Hạn chế tiếp xúc với môi trường có chất kích ứng như khói bụi, khói thuốc lá, ô nhiễm không khí, chứa chất độc hại, tia phóng xạ, bức xạ nguy hiểm,… Bảo vệ tai tránh những tác động từ bên ngoài như khi đi máy bay, giữ ấm tai, cổ họng khi thời tiết chuyển lạnh. Nếu cơ thể mắc các bệnh như cảm cúm, viêm họng, viêm mũi,… thì cần điều trị dứt điểm và kịp thời để tránh tác nhân gây bệnh tấn công tai giữa. Xây dựng chế độ dinh dưỡng, làm việc, sinh hoạt một cách khoa học và bổ sung đủ nước để đảm bảo cơ thể sức đề kháng tốt trước các tác nhân gây bệnh. Kiểm tra sức khỏe định kỳ, đặc biệt là cho trẻ em để phát hiện và điều trị viêm tai giữa sớm nếu chẳng may mắc phải. Nếu bị bệnh, cần điều trị dứt điểm để tránh các biến chứng nguy hiểm như viêm màng não, viêm tắc tĩnh mạch bên trong, liệt dây thần kinh mặt,…
medlatec
954
Các bài thuốc nam và cách bấm huyệt chữa suy nhược thần kinh Suy nhược thần kinh là bệnh lý tâm thần kinh thường xuất hiện ở người lao động trí óc và phụ nữ. Dùng cây thuốc nam hoặc bấm huyệt chữa suy nhược thần kinh là phương pháp y học cổ truyền người bệnh có thể áp dụng. 1. Suy nhược thần kinh là gì? Suy nhược thần kinh còn được biết đến là hội chứng Da Costa, nằm trong nhóm các bệnh lý rối loạn thần kinh chức năng. Nguyên nhân của tình trạng này là do suy giảm Serotonin - chất dẫn truyền thần kinh điều hòa cảm xúc vui vẻ, hạnh phúc trong não bộ. Bệnh nhân suy nhược thần kinh thường có các triệu chứng như mệt mỏi, kém tập trung, suy giảm trí nhớ, rối loạn giấc ngủ và đau đầu...Suy nhược thần kinh lâu ngày sẽ khiến cơ thể suy kiệt và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống. Đặc biệt, bệnh không được điều trị đúng cách còn có thể dẫn tới nhiều bệnh lý như trầm cảm hoặc rối loạn lo âu... Do vậy, việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời là rất cần thiết.Phác đồ điều trị suy nhược thần kinh về cơ bản bao gồm liệu pháp tâm lý và sử dụng thuốc hỗ trợ giảm triệu chứng. Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể áp dụng các phương pháp chữa suy nhược thần kinh bằng Đông y như dùng các bài thuốc nam hoặc bấm huyệt. 2. Các bài thuốc nam trị suy nhược thần kinh Theo Đông y, nguyên nhân của suy nhược thần kinh là do tiên thiên bất túc làm rối loạn công năng về tinh - khí - thần của các tạng phủ, đặc biệt là tâm, can, tỳ, thận. Trong điều trị, các bác sĩ đông y thường chia thành 3 thể bệnh: Can và tâm khí uất kết; can, tâm, thận âm hư và thận âm, thận dương hư. Một số bài thuốc nam trị suy nhược thần kinh thường được sử dụng gồm:Bài thuốc từ hợp hoan bì:Hợp hoan bì hay còn được gọi là hợp hôn bì, bạch hoan bì, dạ hợp bì, thanh thường bì. Trong Đông y, thảo dược này có tính bình, vị ngọt, vào kinh tâm và can. Hợp hoan bì chủ trị giải uất, an thần, giảm đau, điều hòa huyết. Người bị suy nhược thần kinh sử dụng bài thuốc từ hợp hoan bì sẽ thấy giảm nhanh triệu chứng hồi hộp, lo âu, mất ngủ và u uất.Bài thuốc: 10g bá tử nhân, 10g hợp hoan bì, 10g toan táo nhân. Trộn các vị thuốc trên và sắc lấy nước uống.Bài thuốc từ uất kim:Uất kim chính là phần rễ của cây nghệ. Theo y học cổ truyền, uất kim là thảo dược có tính mát, vị cay, có công dụng hoạt huyết chỉ thống, hành khí giải uất và tăng cường lưu thông khí huyết trong cơ thể. Đặc biệt, y học hiện đại đã chứng minh trong thành phần của uất kim có chứa lượng lớn Coumarin, có tác dụng ngăn ngừa hình thành huyết khối và chống viêm hiệu quả.Các thầy thuốc y học cổ truyền thường kết hợp uất kim với đương quy, đảng sâm, sinh địa, cam thảo và bạch thược để điều trị chứng huyết ứ, suy nhược cơ thể cho người bệnh:Bài thuốc: 10g uất kim, 10g bạch thược, 10g sinh địa, 10g cam thảo, 10g đảng sâm, 10g đương quy. Cho tất cả các vị thuốc trên sắc lấy nước uống hàng ngày.Cần lưu ý thêm: Vị thuốc uất kim có tác dụng hoạt huyết hành khí nên người mệt mỏi suy nhược cơ thể, người huyết hư thiếu máu lâu ngày không nên dùng lâu.Bài thuốc từ viễn chí:Viễn chí là vị thuốc Đông y có vị đắng, có tác dụng giúp ích trí, an thần, chủ trị chứng hay quên và giúp tinh thần minh mẫn. Đặc biệt, thành phần saponin trong loại thảo dược này cũng có tác dụng chống oxy hóa, giúp tăng cường miễn dịch và bồi bổ hệ thần kinh. Viễn chí là một vị thuốc có tính độc, thường phải chế với Cam thảo để bớt độc tính và liều dùng mỗi ngày nên dưới 10g, nếu dùng quá liều hoặc còn phản tác dụng, gây hồi hộp trống ngực bồn chồn.Bài thuốc: 5g viễn chí, 6g cam thảo. Sắc với 200ml nước và uống trong ngày để giúp điều trị chứng hồi hộp, hay quên và an thần.Bài thuốc từ toan táo nhân:Toan táo nhân có tính bình, vị ngọt, tính bình, có tác dụng bổ can, đởm, an thần và định tâm. Bài thuốc từ toan táo nhân giúp chữa hư phiền, mất ngủ, hồi hộp, tân dịch ít, chán ăn, hay quên và khô miệng, người yếu ra nhiều mồ hôi.Bài thuốc: 12g toan táo nhân, 9g đẳng sâm, 3g cam thảo, 6g viễn chí, 6g thạch xương bồ, 9g phục linh. Đem các vị thuốc trên sắc lấy nước uống trong ngày. 3. Sản phẩm thảo dược hiệu quả giảm chứng suy nhược thần kinh Hiện nay, thay vì sử dụng các bài thuốc Đông y kể trên, để tiện sử dụng, hiệu quả cao mà không cần đun sắc cầu kỳ, người bệnh cũng có thể lựa chọn các sản phẩm bảo vệ sức khỏe được bào chế dưới dạng viên nén từ những thảo dược quý kể trên. Thành phần chính hợp hoan bì, kết hợp với ngũ vị tử, viễn chí, hồng táo, toan táo nhân... có tác dụng hỗ trợ điều trị suy nhược thần kinh hiệu quả.Sự kết hợp của các thảo dược tự nhiên này vừa giúp tăng cường sản sinh Serotonin, vừa giải tỏa lo âu, cải thiện hiệu quả tình trạng đau đầu, mất ngủ, lo âu, trầm cảm do suy nhược thần kinh ở người bệnh. Đặc biệt, khi sử dụng các sản phẩm này, người bệnh sẽ không phải lo tác dụng phụ và không bị lệ thuộc như thuốc Tây y. 4. Bấm huyệt chữa suy nhược thần kinh Bấm huyệt là phương huyệt giúp thông kinh hoạt lạc, điều trị nhiều bệnh lý và đặc biệt là có thể chữa suy nhược thần kinh. Các huyệt thường dùng trong trường hợp suy nhược thần kinh là chiếu hải, tam âm giao, lao cung, thần môn và thống lý. Vị trí các huyệt này cụ thể như sau:Chiếu hải: Từ mỏm cao mắt cá chân trong hướng xuống 1 tấc.Lao cung: Từ kẽ giữa ngón tay thứ 3 và thứ 4, phía lòng bàn tay, chạy thẳng xuống và đúng giữa lòng bàn tay.Thần môn: Chỗ lõm đầu xương trụ, phía lòng bàn tay, từ ngón út thẳng xuống đúng lằn chỉ cổ tay.Thống lý: Chỗ trũng, phía cẳng tay trong, lằn chỉ cổ tay trong hướng xuống 1 tấc.Tam âm giao: Từ lồi cao mắt cá chân trong hướng lên 3 tấc.Cách thực hiện: Xoa bóp và day bấm các huyệt trên kết hợp xoa xát lòng bàn chân sẽ giúp hỗ trợ điều trị suy nhược thần kinh.Trên đây là một số bài thuốc nam và cách bấm huyệt để chữa trị suy nhược thần kinh.
vinmec
1,221
Có phải da nhờn sẽ ít nếp nhăn hơn? Bạn có biết rằng da nhờn có một số đặc điểm như lỗ chân lông to hơn, da sáng bóng và thường dễ bị mụn trứng cá và mụn đầu đen. Tuy nhiên, một số người cho rằng da nhờn sẽ ít nếp nhăn hơn so các loại da khác, đặc biệt là da khô. Vậy đó có phải là điều chính xác không? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm ra câu trả lời. 1. Lão hóa da là gì? Lão hóa da sẽ dễ dàng nhận thấy rõ trên khuôn mặt bạn theo thời gian.Một số dấu hiệu của tình trạng lão hóa da bao gồm:Sắc tố da kém;Mạch máu bị vỡ;Mỏng da;Mở rộng lỗ chân lông;Mất độ săn chắc và căng bóng của da.Điểm mấu chốt của việc các nếp nhăn trên da hình thành không phải do quá trình sản xuất dầu. Đó là do sự phân hủy và mất đi của các sợi collagen và elastin chịu trách nhiệm cho việc cung cấp hỗ trợ và cấu trúc cho da. Điều này là do lão hóa bên trong của cơ thể, cơ thể thiếu đi các dưỡng chất cần thiết để nuôi dưỡng làn da cũng như do thói quen trong lối sống sinh hoạt hằng ngày, nét mặt lặp đi lặp lại, sự tiếp xúc thường xuyên với các tác nhân có hại bên ngoài như ánh nắng mặt trời, bụi bẩn, khói, chất độc...Về mặt di truyền, đối với làn da khô, có thể xuất hiện nhiều nếp nhăn do da thường có lỗ chân lông nhỏ hơn và da mịn màng hơn. Đối với da nhiều dầu bị nhờn thường có lỗ chân lông lớn hơn giúp cung cấp độ ẩm cũng như giúp tạo ra vẻ căng mọng cho da. Do đó, da nhờn sẽ ít nếp nhăn rõ ràng “nhàu nhĩ” thường thấy ở vùng trán trên khuôn mặt. Da nhờn thường có tính dày hơn so với các loại da khác do có nhiều tuyến dầu ở bên dưới lớp da, điều này cũng đồng nghĩa với việc các nếp nhăn trên da có thể ít rõ ràng hơn. Tuy nhiên, da nhờn có thể xuất hiện các nếp nhăn sâu hơn ở phần nửa dưới của khuôn mặt và mất tông màu da nhiều hơn.Đối với các loại da khác, mức độ lão hóa ở mức trung bình giữa da khô và da nhờn. 2. Một số biện pháp giúp phòng ngừa nếp nhăn da Bôi kem chống nắng hàng ngày, bỏ thói quen hút thuốc lá, có chế độ ăn uống lành mạnh và ngủ đủ giấc. Có thể lựa chọn các sản phẩm để chăm sóc da có chứa thành phần chính là axit hyaluronic, một thành phần giúp làm đầy các nếp nhăn da.Đối với các nếp nhăn da sâu xuất hiện ở phần nửa dưới của khuôn mặt, việc chăm sóc da tại chỗ sẽ không tạo ra sự khác biệt lớn vì nguyên nhân chủ yếu là do cơ. Nhưng nếu bạn đang tìm cách giải quyết khu vực đó, thì chất làm đầy, tia laser hoặc châm cứu trên khuôn mặt có thể hữu ích.Mặc dù có những đặc điểm riêng đối với từng loại da, vì vậy việc lựa chọn các sản phẩm chăm sóc cũng như quy trình chăm sóc da phải phù hợp tránh tạo điều kiện cho nếp nhăn hình thành.Kỹ thuật massage là một kỹ thuật đơn giản giúp ngăn ngừa các nếp nhăn da nếu thực hiện đúng cách. Khi thực hiện massage hoặc thoa kem dưỡng da, hãy mát xa nhẹ nhàng từ dưới lên trên để nâng cơ mặt mỗi ngày nhé.Chế độ ăn uống đóng một vai trò quan trọng đối với việc cung cấp các dưỡng chất nuôi dưỡng làn da. Chế độ ăn uống hợp lý sẽ giúp duy trì chức năng của các sợi collagen trên khuôn mặt của bạn. Collagen là một loại protein cung cấp cho cấu trúc da, sự dẻo dai và căng tràn sức sống. Nên bổ sung các thực phẩm giàu collagen hoặc thực phẩm tăng cường sản xuất collagen trong thực đơn hằng ngày. Một số thực phẩm cần thiết cho làn da như nước hầm xương, thịt gà, cá và động vật có vỏ, lòng trắng trứng, trái cây có múi, rau xanh, các loại hạt...com
vinmec
738
Xơ vữa động mạch có nguy hiểm không? Xơ vữa động mạch là tình trạng hình thành và phát triển các mảng bám trên thành mạch, làm giảm thiết diện động mạch, cản trở dòng máu đi qua lòng mạch, gây ảnh hưởng đến khả năng cung cấp máu cho các cơ quan trong cơ thể. Bản chất của các mảng xơ vữa là cholesterol, triglyceride, canxi và các chất thải dễ lắng đọng trong máu khác. Vậy, động mạch bị xơ vữa có nguy hiểm không và những yếu tố nguy cơ khiến bệnh này tăng nặng hơn. 1. Xơ vữa động mạch có nguy hiểm không? Động mạch là hệ thống mạch máu chính của hệ tuần hoàn, cung cấp máu giàu oxy và dinh dưỡng cho tất cả các cơ quan trong cơ thể, duy trì hoạt động sống của con người.  Động mạch chủ xuất phát từ tim, phân thành nhiều động mạch nhỏ và các mao mạch để đưa máu tới các mô và tế bào.  Xơ vữa động mạch là tình trạng tích tụ cholesterol, canxi trên thành động mạch, khiến máu chảy qua khó khăn do lòng mạch bị thu hẹp. Vì thế, bất cứ tắc nghẽn nào ở động mạch quan trọng này cũng có thể gây nguy hiểm cho hoạt động của cơ thể. Tuy nhiên, mức độ nguy hiểm của bệnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: vị trí xơ vữa, loại xơ vữa, nguyên nhân gây xơ vữa và mức độ phát triển của mảng xơ vữa. Cụ thể: 1.1 Vị trí xơ vữa Hệ động mạch chia thành 3 loại: – Động mạch vành tim: Hệ thống động mạch nằm trên bề mặt quả tim, có nhiệm vụ cung cấp máu nuôi dưỡng cơ tim, giúp tim có thể cơ bóp tạo ra máu giàu oxy và tới động mạch chủ. – Động mạch cảnh: Động mạch xuất phát từ động mạch chủ ngực, hướng lên chia nhánh, đưa máu từ tim lên nuôi dưỡng cho não bộ.  – Động mạch ngoại biên: Hệ động mạch đưa máu đến các chi.  Tùy từng vị trí xuất hiện tương ứng mà các mảng xơ vữa sẽ gây nên các bệnh lý và nguy cơ biến chứng khác nhau. Xơ vữa động mạch vành thường gây ra những cơn đau thắt ngực, tình trạng khó thở cho bệnh nhân, nặng có thể gây nhồi máu cơ tim. Vữa xơ động mạch cảnh gây cản trở dòng máu lên não, gây đột quỵ não.  Trong khi đó, tắc nghẽn do xơ vữa ở các động mạch ngoại biên khiến người bệnh đau đớn các chi, gây khó khăn cho việc di chuyển của người bệnh. Nặng hơn có thể dẫn tới hoại tử chi, gây tàn phế. Bệnh động mạch ngoại biên thường gặp nhất là các tổn thương động mạch vùng tiểu khung, chi dưới và chi trên. Các tắc nghẽn xảy ra ở các động mạch nhánh thường sẽ ít nguy hiểm hơn xơ vữa ở động mạch chính. Các mảng xơ vữa phát triển có thể gây các biến cố nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, đột quỵ, đột tử, suy tim, rối loạn nhịp… 1.2 Loại xơ vữa  Dựa vào đặc tính của mảng xơ vữa, có thể chia các mảng xơ vữa thành 2 loại cứng và mềm. Các mảng xơ vữa cứng thường là kết quả của quá trình vôi hóa theo thời gian, khiến các động mạch không còn khả năng đàn hồi, khiến máu lưu thông qua đây ngày càng khó khăn và hạn chế. Trong khi đó các mảng xơ vữa mềm cũng nguy hiểm không kém vì chúng có thể vỡ ra, kích thích sự hình thành cục máu đông, gây bít tắc hoàn toàn, chặn đột ngột con đường cung cấp máu. Điều này có thể gây ra các tình trạng cấp tính như nhồi máu cơ tim, đột quỵ não,… 1.3 Mức độ xơ vữa động mạch Các mảng xơ vữa mới hình thành thường chưa gây ảnh hưởng đến khả năng lưu thông của máu. Mạch máu vẫn có thể đàn hồi tốt nên bệnh nhân thường không có triệu chứng và hoạt động của cơ thể vẫn chưa gặp phải những bất thường đáng kể. Nhưng khi các mảng xơ vữa này ngày càng dày lên và xâm lấn lòng mạch thì nguy cơ người bệnh gặp phải các triệu chứng khó chịu và các biến cố nguy hiểm cũng tăng lên. Việc điều trị cho bệnh nhân ở giai đoạn này cũng gặp nhiều khó khăn hơn. Thông thường, khi xảy ra tắc hẹp trên 70% thì bệnh nhân thường phải thực hiện các biện pháp để khôi phục khả năng tưới máu của động mạch, đảm bảo đủ máu nuôi dưỡng cơ thể.  2. Các yếu tố nguy cơ làm tăng nặng tình trạng xơ vữa Nhiều yếu tố nguy cơ có thể làm gia tăng độ nguy hiểm của bệnh xơ vữa mạch vành gồm: 2.1 Tuổi tác Bệnh xơ vữa động mạch thường gặp nhất ở người cao tuổi. Tuy nhiên, bạn cũng không thể chủ quan nếu còn trẻ vì những thay đổi của môi trường, lối sống, chế độ dinh dưỡng,…đang dần trở thành  2.2 Giới tính  Các nghiên cứu thấy rằng chất nội tiết tố sinh dục của phụ nữ như estrogen cũng có tác dụng giúp hạn chế sự hình thành các mảng xơ vữa. Vì vậy phụ nữ trước tuổi mãn kinh có tỉ lệ mắc bệnh này thấp hơn ở nam giới. Phụ nữ tuổi từ 60 tuổi trở lên bị bệnh này cũng nhiều ngang bằng với nam giới. 2.3 Di truyền Những người có người thân mắc bệnh tim mạch có nguy cơ bị vữa xơ động mạch cao hơn người bình thường. Chế độ ăn nhiều chất béo làm tăng nguy cơ hình thành các mảng xơ vữa hoặc tăng nặng bệnh đã có sẵn. 2.4 Chế độ dinh dưỡng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển xơ vữa động mạch Chế độ ăn nhiều chất béo, nhiều tinh bột và đường đều làm tăng nguy cơ tích tụ cholesterol, khiến các mảng xơ vữa có cơ hội hình thành và phát triển.  2.5 Ít vận động Lối sống thụ động, ít vận động khiến năng lượng không thể chuyển hóa hết, tích tụ thành mỡ thừa, là tác nhân khiến bệnh vữa động mạch thêm tiến triển.  2.6 Uống rượu bia Chất cồn trong rượu bia là chất độc ảnh hưởng trực tiếp đến cơ tim. Lạm dụng rượu bia khiến tế bào cơ tim chết đi, và thay vào đó là mô xơ. Điều này khiến tim dần mất đi khả năng bóp được, suy yếu và không đủ khả năng đưa máu đi nuôi cơ thể. Người bệnh có thể có các triệu chứng khó thở, mệt mỏi, loạn nhịp tim, phù chân… 2.7 Hút thuốc lá Khói thuốc chứa hơn 4000 chất độc, gây ảnh hưởng đến nhịp tim và huyết áp, là nguyên nhân hàng đầu tạo ra mảng xơ vữa, gây tổn thương lòng mạch, gây viêm tắc mạch máu, nhồi máu cơ tim, xuất huyết não, ung thư …. Trong đó, tuổi tác, giới tính, di truyền là những yếu tố không thể thay đổi. Còn lại, các yếu tố khác có thể thay đổi và điều chỉnh để bảo vệ hệ thống động mạch của bạn. Qua những thông tin trên đây, hi vọng bạn đã hiểu hơn về bệnh xơ vữa động mạch và các yếu tố quyết định mức độ nguy hiểm của bệnh. Hãy bảo vệ hệ động mạch của mình bằng cách chủ động thăm khám và thay đổi lối sống tích cực. 
thucuc
1,306
Công dụng thuốc Hycamtin 0.25mg Thuốc Hycamtin 0.25mg là một loại thuốc có tác dụng gây độc tế bào, chống khối u được dùng bằng đường uống, để điều trị bệnh ung thư phổi tế bào nhỏ tái phát. Thuốc có nguy cơ gây ra nhiều phản ứng bất lợi, cho nên cần dùng thận trọng dưới sự theo dõi chặt của bác sĩ. 1. Công dụng của thuốc Hycamtin 0.25mg Thuốc Hycamtin Novartis 0.25mg được đăng ký bởi Novartis Pharma Services AG của Ý. Với thành phần hoạt chất chính của thuốc Hycamtin 0.25mg là Topotecan (dưới dạng Topotecan HCl) 0.25mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng.Thuốc Topotecan được dùng để chống khối u, tác dụng chống khối u của topotecan có liên quan đến tác dụng ức chế topoisomerase-I, một enzyme có liên quan mật thiết trong quá trình sao chép DNA. Topotecan ức chế topoisomerase-I bằng cách làm ổn định phức hợp liên kết đồng hóa trị của enzyme và DNA tách chuỗi (một chất trung gian của cơ chế xúc tác). Hậu quả về mặt tế bào của sự ức chế topoisomerase-I bằng topotecan là sự phá vỡ chuỗi đơn DNA liên kết protein. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Hycamtin 0.25mg 2.1. Chỉ định Thuốc Hycamtin 0.25mg được chỉ định trong điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ tái phát. 2.2. Chống chỉ định Không dùng thuốc Hycamtin 0.25mg trong các trường hợp sau:Người bệnh có tiền sử phản ứng quá mẫn nặng với bất kỳ thành phần thuốc. Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú. Đang bị suy tủy nặng với các biểu hiện trên cận lâm sàng là bạch cầu trung tính dưới 1.5x 109/L hay tiểu cầu dưới 100x109/L. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Hycamtin 3.1. Cách dùng Thuốc được dùng bằng đường uống, cần nuốt trọn viên thuốc với nước, không được nhai nghiền hay để viên thuốc tan trong miệng. Có thể uống thuốc với thức ăn hoặc không vì thức ăn không ảnh hưởng tới hấp thu của thuốc. Khi dùng thuốc không mở viên thuốc, không để bột trong viên thuốc dính vào mắt, da. Nếu bị cần rửa ngay thuốc với nước trong vòng 15 phút và nếu dính vào da cần rửa tay với xà phòng, nước ngay. Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu thuốc dính vào da hay mắt. 3.2. Liều dùng Người lớn:Liều khuyến cáo ban đầu của thuốc là 2.3 mg/ m2/ ngày, uống trong 5 ngày liên tiếp, bắt đầu ngày 1 đợt 21 ngày.Các liều tiếp theo: Không nên dùng lại thuốc trừ khi bạch cầu trung tính ≥ 1x109/L, tiểu cầu ≥ 100x109/L và Hb ≥ 9g/d. L (sau khi truyền máu nếu cần). Nếu bệnh nhân bị tiêu chảy độ 3 và độ 4 nên giảm liều 0.5mg/ m2/ ngày, nếu tiêu chảy độ 1, 2 dùng thuốc như bình thường.Trẻ em: Do dữ liệu về hiệu quả và an toàn ở bệnh nhân nhi còn hạn chế, cho nên không khuyến cáo Hycamtin 0.25mg cho trẻ em.Người cao tuổi: Không quan sát thấy có sự khác biệt nói chung về hiệu quả giữa bệnh nhân trên 65 tuổi và bệnh nhân trưởng thành trẻ hơn. Tuy nhiên, đã có báo cáo về những bệnh nhân trên 65 tuổi dùng thuốc topotecan uống có tăng tình trạng tiêu chảy liên quan đến thuốc so với những bệnh nhân dưới 65 tuổi.Suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân có thanh thải creatinin từ 50 đến 80 m. L/phút. Liều đơn khuyến cáo dùng đường uống của topotecan ở bệnh nhân bị ung thư phổi tế bào nhỏ có độ thanh thải creatinin từ 30 đến 49 ml/phút là 1.9 mg/m2/ngày trong năm ngày liên tiếp. Nếu bệnh nhân dung nạp được, có thể tăng dần liều lên đến 2,3 mg/ m2/ ngày trong chu kỳ tiếp theo.Không khuyến cáo dùng nếu độ thanh thải creatinin dưới 30ml/ phút. Suy gan: Chưa có nghiên cứu chuyên biệt về tác động dược động học của topotecan uống ở bệnh nhân suy gan. 4. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Hycamtin Khi dùng thuốc bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn, bao gồm:Phản ứng phụ rất phổ biến: Nhiễm trùng; Thiếu máu, sốt do giảm bạch cầu trung tính, giảm số lượng bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu; Chán ăn (có thể nặng); Tiêu chảy, buồn nôn và nôn đều có thể nặng, đau bụng, táo bón và viêm miệng; Suy nhược, mệt mỏi, sốt; rụng tóc. Tác dụng phụ phổ biến: Nhiễm trùng huyết; Giảm toàn thể huyết cầu; phản ứng quá mẫn, bao gồm phát ban; Tăng bilirubin máu; khó chịu. Hiếm gặp: Bệnh phổi mô kẽ; Chảy máu nặng (liên quan đến giảm tiểu cầu); Viêm đại tràng giảm bạch cầu trung tính, kể cả viêm đại tràng giảm bạch cầu trung tính có thể gây tử vong, đã được báo cáo là có xảy ra như một biến chứng của giảm bạch cầu trung tính do dùng topotecan; Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc, các bất lợi nhẹ chỉ cần theo dõi và có thể cần ngừng dùng thuốc. Trường hợp phản ứng mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Hycamtin 0.25mg Thuốc Hycamtin 0.25mg nên được dùng dưới chỉ định của các bác sĩ có kinh nghiệm điều trị bằng các loại thuốc có khả năng gây độc tế bào, vì thuốc có nguy cơ gây hại lớn nên được theo dõi chặt.Khi dùng thuốc cần xem xét khả năng viêm đại tràng giảm bạch cầu trung tính nếu có những biểu hiện sốt, giảm bạch cầu trung tính, kiểu đau bụng tương ứng với viêm đại tràng. Để được điều trị vì có nguy cơ tử vong do bệnh.Thận trọng khi dùng cho người có tiền sử bệnh phổi mô kẽ, xơ phổi, phơi nhiễm của lồng ngực với phóng xạ và sử dụng thuốc gây độc với phổi hay các yếu tố kích thích dòng tế bào. Viêm phổi mô kẽ đã được báo cáo do dùng thuốc và đã có trường hợp báo cáo gây tử vong.Tiêu chảy nặng có thể xuất hiện khi dùng thuốc đường uống phải nhập viện đã được báo cáo khi dùng thuốc đường uống, cần báo với bác sĩ về tiền sử bị tiêu chảy trước khi dùng. Khi tiêu chảy xảy ra cần bù nước, điện giải và có thể phải tạm dừng thuốc. Vì nguy cơ tiêu chảy có thể gây tử vong do mất nước và điện giải, nếu có biểu hiện tiêu chảy nên tới bệnh viện thăm khám ngay. Cũng như các loại thuốc gây độc tế bào khác thuốc Hycamtin gây ra ức chế tủy nặng, có báo cáo về tử vong do giảm các tế bào máu. Nên kiểm tra các chỉ số về tế bào máu thường xuyên khi dùng thuốc.Thuốc này có nguy cơ gây hại cho thai nhi, không dùng cho phụ nữ mang thai. Đảm bảo các biện pháp tránh thai hiệu quả trong quá trình dùng thuốc, tránh nguy cơ mang thai và nếu mang thai hay nghi ngờ cần báo ngay với bác sĩ. Tương tác thuốc: Thuốc có khả năng tương tác với các loại thuốc gây độc tế bào khác.Bảo quản: Bảo quản thuốc trong bao bì kín, ở nơi thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời, nhiệt độ bảo quản là từ 2 - 8 độ C, không để bị đóng băng và cần để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em, thú nuôi.Thuốc Hycamtin là thuốc điều trị ung thư, được chỉ định dùng thuốc Hycamtin khi chưa được bác sĩ có kinh nghiệm dùng thuốc chỉ định. Bạn nên hỏi kỹ bác sĩ và đọc kỹ hướng dẫn về thuốc trước khi dùng thuốc.
vinmec
1,340
Viêm gan do rượu bia: Bệnh không thể chủ quan Rượu bia là nguyên nhân gây nên nhiều bệnh nguy hiểm, ảnh hưởng tới sức khỏe. Trong đó, viêm gan do rượu bia là một trong những bệnh phổ biến hiện nay. 1. Thế nào là viêm gan do rượu bia? Viêm gan là tình trạng cấp tính hoặc mãn tính ở gan. Bệnh này chủ yếu do uống nhiều rượu bia trong thời gian dài gây ra. .  Bệnh viêm gan có 3 giai đoạn:  – Giai đoạn gan nhiễm mỡ  – Giai đoạn viêm gan do rượu bia – Giai đoạn xơ gan Viêm gan chủ yếu do lạm dụng bia rượu gây ra Viêm gan nếu ở giai đoạn nặng có thể gia tăng áp lực ở tĩnh mạch cửa, làm cho hệ tiêu hóa xuất huyết, loét dạ dày hay giãn tĩnh mạch thực quản xuất huyết. Một số trường hợp không được chẩn đoán sớm có thể diễn biến nặng dẫn đến tử vong.  Đây là bệnh nguy hiểm đối với người nghiện rượu bia. Ngoài ra còn có thể xảy ra ở những người uống ít và tiềm ẩn các nguy cơ mắc bệnh khác. 2. Dấu hiệu cho thấy bạn đang bị viêm gan do rượu bia Người bị viêm gan do rượu bia ban đầu rất khó để phát hiện triệu ch ứng. Từ không có biểu hiện cụ thể, dần dần đến những triệu chứng đặc trưng. Một số dấu hiệu thường gặp là: – Sốt cao – Mệt mỏi, suy nhược cơ thể – Chán ăn – Buồn nôn  – Vàng da – Mất thăng bằng – Sụt cân nhanh Khi người mắc bệnh viêm gan có dấu hiệu trở nặng, cơ thể sẽ bị phù, cổ trướng, chảy máu… nguy cơ dẫn tới suy thận và gan. 3. Nguyên nhân dẫn tới bệnh viêm gan do rượu bia Nguyên nhân gây viêm gan là do trong quá trình phân hủy, rượu bia tạo ra các hóa chất cực độc ảnh hưởng trực tiếp đến gan. Các hóa chất kích thích và thúc đẩy phá hủy tế bào gan. Rượu bia tạo ra các chất độc nguy hiểm cho sức khỏe con người Trong khi đó, gan là bộ phận có chức năng thanh lọc và đào thải độc tố ra bên ngoài cơ thể. Do đó, việc thường xuyên sử dụng rượu bia khiến gan làm việc quá tải, khiến độc tố từ rượu bia tích tụ lại trong cơ thể. Điều này gây tổn thương gan nghiêm trọng. Bên cạnh đó, rượu bia là chứa các chất ngăn cản ruột hấp thu dinh dưỡng, dẫn tới việc thiếu các chất như protein, vitamin, khoáng chất. Mặt khác, người không thường xuyên sử dụng rượu bia cũng có nguy cơ mắc bệnh viêm gan do ảnh hưởng các yếu tố như: Di truyền, thừa cân, béo phì, người mắc các bệnh nhiễm trùng gan, viêm gan B, C… 3. Chẩn đoán và điều trị bệnh viêm gan do rượu bia Khi đi khám, người bệnh được bác sĩ thăm hỏi về tiền sử bệnh tật, thói quen ăn uống, sử dụng rượu bia… Đồng thời chỉ định thực hiện một số xét nghiệm để kết luận chẩn đoán.  Siêu âm bụng chẩn đoán bệnh viêm gan do rượu bia 3.1. Chẩn đoán bệnh Thông thường, các xét nghiệm mà người nghi ngờ bị viêm gan phải làm là: – Xét nghiệm máu: Đánh giá chính xác tình trạng đông máu, hay viêm gan B, C… – Siêu âm bụng: Đánh giá cấu trúc gan, kích thước lách, tuần hoàn mạch máu nhằm ghi nhận các dấu hiệu bệnh ở gan.  – Chụp CT (cắt lớp vi tính): Giúp bác sĩ quan sát chi tiết và rõ ràng hơn về những tổn thương ở gan. – Chụp MRI (cộng hưởng từ): Đối với các trường hợp chống chỉ định CT scan như: phụ nữ mang thai, dị ứng thuốc cản quang, suy thận… Chụp MRI sẽ đánh giá chính xác tình trạng xơ hóa gan hoặc u gan. – Sinh thiết gan: Đây là thủ thuật giúp kiểm tra và phân tích mô gan. Thông qua sinh thiết, bác sĩ tìm ra nguyên nhân, theo dõi mức độ nghiêm trọng. Nhờ đó đưa ra phương pháp điều trị phù hợp với những bất thường tại gan. Các phương pháp chẩn đoán này sẽ được thực hiện bởi hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại, giúp bác sĩ quan sát được tình trạng, diễn biến bệnh. Theo đó, tùy vào mức độ và tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị cụ thể cho người viêm gan do bia rượu. 3.2. Điều trị bệnh Đối với người viêm gan, dù ở cấp độ nào cũng cần bỏ ngay thói quen uống bia rượu. Đây là điều kiện bắt buộc để giúp người bệnh phục hồi các tổn thương, hạn chế tối đa biến chứng và ngăn bệnh trở nặng. Song song với việc ngừng sử dụng rượu bia, người bệnh cần thay đổi chế độ ăn uống cho phù hợp để cơ thể hấp thụ dinh dưỡng tối đa. Người bị viêm gan thường chán ăn, ăn uống không điều độ làm sức khỏe suy kiệt. Do đó, áp dụng thực đơn đặc biệt với khẩu phần ăn đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng là phương pháp điều thứ hai mà bác sĩ sẽ hỗ trợ người bệnh. Ngoài ra, bệnh nhân sẽ được kê toa các loại thuốc điều trị để hỗ trợ hồi phục và cải thiện chức năng gan. Tùy vào mức độ tổn thương của gan, một số vitamin và chất dinh dưỡng sẽ được bổ sung vào đơn thuốc điều trị, giúp đẩy nhanh quá trình hấp thu dưỡng chất, tăng sức đề kháng cho cơ thể người bệnh. Đối với một số trường hợp nặng, bác sĩ có thể chỉ định ghép gan nếu đủ điều kiện. 4. Lưu ý khi mắc viêm gan do bia rượu Viêm gan do rượu bia là căn bệnh nhiều người có nguy cơ mắc phải vì sở thích nhậu nhẹt hoặc do tính chất công việc không thể tránh khỏi. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý hạn chế tối đa việc sử dụng rượu bia, kết hợp cùng chế độ ăn uống đủ dinh dưỡng để bảo vệ sức khỏe và tránh những tác động tổn thương gan. 
thucuc
1,083
Biếng ăn sinh lý ở trẻ sơ sinh là do đâu và nên làm gì để con phát triển khỏe mạnh? Biếng ăn sinh lý ở trẻ sơ sinh là một thách thức không nhỏ trong quá trình nuôi con của nhiều bậc cha mẹ. Tuy nhiên, nếu biết vì sao con gặp phải tình trạng này thì cha mẹ sẽ có được tâm thế thoải mái, chủ động tìm cách giúp trẻ vượt qua giai đoạn này mà không ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ. 1. Nhận biết biếng ăn sinh lý ở trẻ sơ sinh1.1. Như thế nào là biếng ăn sinh lý ở trẻ sơ sinh? Biếng ăn sinh lý ở trẻ sơ sinh là tình trạng trẻ bỗng nhiên trẻ chán ăn hoặc ăn ít hơn hẳn so với thường ngày. Thông thường, tình trạng này chỉ diễn ra trong vòng vài ngày cho đến 2 tuần. Trẻ sơ sinh sẽ trải qua nhiều giai đoạn biếng ăn sinh lý trong quá trình phát triển, chủ yếu là vào các mốc đánh dấu sự thay đổi thể chất ở trẻ như: mọc răng, tập bò, tập ăn dặm,...1.2. Dấu hiệu biếng ăn sinh lý ở trẻ sơ sinhĐể nhận biết biếng ăn sinh lý ở trẻ sơ sinh cha mẹ có thể quan sát các dấu hiệu sau:- Trẻ ăn rất ít Một trong những dấu hiệu rõ ràng nhất của biếng ăn sinh lý là trẻ ăn ít hơn bình thường và ít hơn so với mức tiêu chuẩn cho độ tuổi của trẻ. Lúc này, trẻ không còn quan tâm đến việc ăn uống hoặc không chịu tiếp tục ăn trong một khoảng thời ngắn. - Trọng lượng cơ thể thay đổi Trẻ biếng ăn sinh lý có thể bị giảm cân hoặc tăng cân rất chậm. Cha mẹ có thể kiểm tra được điều này bằng cách cân trẻ thường xuyên. - Buồn bực và khóc nhiều Biếng ăn sinh lý có thể gây khó chịu cho trẻ khiến trẻ trở nên buồn bực và khóc nhiều hơn. Trẻ có thể cảm thấy không thoải mái và căng thẳng vì cơ thể không được cung cấp đủ năng lượng từ việc ăn uống. - Thay đổi về tần suất và thời lượng bữa ăn Những trẻ bị biếng ăn sinh lý thường có mất khoảng thời gian dài cho mỗi bữa ăn hoặc thời gian ăn mỗi bữa ngắn hơn rất nhiều so với bình thường. Lúc này trẻ sẽ ăn một lượng rất ít rồi dừng hoặc từ chối ăn.2. Tại sao trẻ sơ sinh bị biếng ăn sinh lý? Biếng ăn sinh lý ở trẻ sơ sinh xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, nếu hiểu được nguyên nhân khiến con rơi vào tình trạng này thì cha mẹ sẽ bớt lo lắng và biết cách xử lý tốt nhất để giúp cho đi qua giai đoạn này. Các nguyên nhân gây biếng ăn sinh lý ở trẻ sơ sinh thường là do:- Thích nghi với môi trường mới Trẻ sơ sinh vừa mới ra đời, cơ thể phải thích nghi với môi trường mới với tiếng ồn, ánh sáng và nhiều yếu tố khác mà trước đó chưa hề quen thuộc với trẻ. Đây chính là lý do làm cho trẻ cảm thấy không thoải mái, không muốn ăn và khi đã thích nghi được với môi trường mới, khả năng ăn của trẻ sẽ dần dần cải thiện. - Cảm xúc của trẻ Các yếu tố như mệt mỏi, căng thẳng, lo lắng,... cũng có thể khiến cho việc ăn uống của trẻ sơ sinh bị ảnh hưởng. Những trạng thái cảm xúc này thường xảy ra khi trẻ không thích việc thay bỉm, tắm rửa,... - Vấn đề về sức đề kháng Khi trẻ gặp các vấn đề gây suy giảm sức đề kháng như: cảm lạnh, viêm họng,... có thể trở nên mệt mỏi, khó chịu và không muốn ăn. Lúc này, trẻ cũng dễ bị mất vị giác nên không hứng thú với việc ăn uống. - Vấn đề về tiêu hóa Một số trẻ sơ sinh có thể gặp vấn đề về tiêu hóa như táo bón, trào ngược dạ dạ,... nên lười ăn. Trong bữa ăn, trẻ thường không cảm thấy thoải mái nên từ chối ăn.3. Cách xử lý với biếng ăn sinh lý ở trẻ sơ sinhĐối với tình trạng biếng ăn sinh lý ở trẻ sơ sinh, các bậc cha mẹ có thể tham khảo những biện pháp sau để giúp trẻ ăn ngon miệng hơn và không bị ảnh hưởng quá nhiều đến sự phát triển thể trạng:- Tạo không gian thoải mái và yên tĩnh Hãy tạo cho trẻ một không gian ăn uống yên tĩnh, đem lại cho trẻ cảm giác thoải mái và không có gì tác động khiến trẻ xao nhãng việc ăn uống. Tránh tiếng ồn mạnh khi trẻ ăn cũng sẽ giúp trẻ tập trung hơn vào việc ăn. Ngoài ra, tạo cho trẻ một môi trường ăn thật thư giãn, thoải mái cũng sẽ kích thích trẻ ăn ngon miệng hơn. Tăng kết nối giữa cha mẹ với con cái để trẻ cảm thấy vui vẻ tham gia vào bữa ăn cũng là việc cần thiết để trẻ có được môi trường ăn uống tích cực. - Tìm hiểu để xây dựng lịch trình ăn phù hợp với trẻ Cha mẹ nên tìm hiểu thông tin về thời gian thức, ngủ, khả năng ăn uống của trẻ sơ sinh theo độ tuổi để xây dựng thời gian biểu phù hợp với con mình. Trẻ cần có được một thời gian biểu với các khung thời gian đủ cho các hoạt động: ăn, ngủ và chơi. Hãy cho trẻ ăn đúng thời điểm đã được lên kế hoạch và nếu trẻ không đủ đói thì không nên ép trẻ ăn. - Nên chia nhỏ bữa ăn Thời điểm trẻ sơ sinh đang biếng ăn sinh lý, cha mẹ nên chia thành nhiều bữa ăn nhỏ đồng thời giảm bớt lượng sữa trong mỗi bữa ăn. Việc làm này sẽ giúp trẻ không “sợ” ăn mà vẫn đảm bảo được dinh dưỡng vừa đủ cho sự phát triển của trẻ. - Kiểm tra lại việc cung cấp sữa Dù là trẻ ăn sữa công thức hay bú sữa mẹ thì cũng cần đảm bảo rằng trong mỗi bữa ăn trẻ đang được đáp ứng lượng ăn đúng với nhu cầu của trẻ. Nếu trẻ đang bú mẹ thì hãy kiểm tra lại để chắc chắn rằng quá trình bú mẹ của trẻ đang được được thực hiện trong tư thế khiến trẻ thoải mái và bú hiệu quả. - Theo dõi sức khỏe của trẻĐây là việc cần làm để các bậc cha mẹ xác định được biếng ăn sinh lý ở trẻ sơ sinh có liên quan đến các vấn đề về sức khỏe hay không. Nếu thấy trẻ có dấu hiệu bất thường về sức khỏe thì cần cho trẻ thăm khám bác sĩ Nhi khoa ngay. Biếng ăn sinh lý ở trẻ sơ sinh thường hay tái diễn và sẽ khiến cha mẹ sốt ruột, lo lắng cho sự phát triển thể chất của con mình. Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp biếng ăn sinh lý ở trẻ sẽ nhanh chóng qua đi và sau đó, trẻ sẽ sớm “bắt nhịp” trở lại với nhu cầu ăn uống bình thường. Chỉ cần cha mẹ bình tĩnh, kiên nhẫn để có cách xử lý khoa học, trẻ sẽ vẫn nhận được đủ nhu cầu dinh dưỡng cần cho sự phát triển khỏe mạnh. Trong trường hợp thấy con có tình trạng biếng ăn kéo dài hay có dấu hiệu bất thường về sức khỏe, cha mẹ hãy đưa trẻ đến thăm khám bác sĩ để nhận được sự tư vấn cần thiết.
medlatec
1,306
“Cuộc chiến” chống sởi vẫn căng thẳng Ngày 25.4, ghi nhận tại các Bệnh viện (BV) Nhi T.Ư, BV Bạch Mai, BV Nhiệt đới T.Ư cho thấy, tình hình dịch sởi đã hạ nhiệt nhưng vẫn đang hết sức căng thẳng, nguy cơ tử vong vẫn đang rình rập... Tại BV Nhi, TS Lê Thanh Hải – Giám đốc BV cho biết, trong vài ngày qua, lượng bệnh nhân đến khám giảm đột biến, chỉ còn 1/3, có ngày chỉ đạt 1/10 so với trước đây với khoảng 200-300 bệnh nhân đến khám. Số ca nhập viện do sởi trước đây khoảng 30 ca mỗi ngày thì nay chỉ còn 5-10 ca. Hiện, trong BV Nhi T. Ư, tình trạng quá tải cũng đã được giải quyết. Hiện chỉ còn 1.257 bệnh nhân nội trú, mỗi bệnh nhân 1 giường, không còn tình trạng nằm ghép. Tuy nhiên, bác sĩ Hải vẫn lo ngại, do là bệnh viện đầu ngành nên tình trạng bệnh nhân nặng vẫn lên đến hơn 50%, cần phải chăm sóc đặc biệt. Bệnh nhân sởi cũng đang có 305 ca trong đó 100 ca phải thở ôxy và hơn 20 ca phải thở máy. Đặc biệt, đang có 2 ca phải sử dụng phương pháp ECMO (tim phổi nhân tạo) và 2 ca cấp cứu thành công nhờ phương pháp này. Những ca thở máy vẫn có tiên lượng xấu, nguy cơ tử vong cao, do đó, con số tử vong trong thời gian tới vẫn sẽ khó giảm. Tại khoa Nhi (BV Bạch Mai) đang có hơn 70 bệnh nhân sởi, 6 bệnh nhân phải thở máy, tuy nhiên chỉ có 30 giường bệnh. Vẫn còn tình trạng bệnh nhân phải nằm ghép 2-3 cháu/giường. Còn tại điểm nóng BV Nhiệt đới T. Ư, hiện chỉ còn hơn 70 bệnh nhân sởi (28 bệnh nhi) nên sức nóng cũng đã giảm nhiệt. Trước ý kiến về nhập máy thở rẻ hơn để cứu được nhiều trẻ, TS Nguyễn Văn Kính – Giám đốc BV Nhiệt đới T. Ư cho biết: “Tùy theo bệnh trạng của trẻ để chỉ định trẻ sử dụng máy thở nào. Các bệnh nhân nặng thì không thể sử dụng các máy thở rẻ (chức năng đơn giản). Các bệnh nhân phải thở máy đều là những bệnh nhân nặng, các chức năng hô hấp đều đã yếu, do đó, cần các máy thở hiện đại để có thể “kích” khả năng hô hấp của các cháu lên. “Việc ứng dụng máy thở nào, đơn giản hay phức tạp, rẻ hay đắt phải tùy thuộc vào bệnh tình của trẻ chứ không thể áp dụng đồng loạt cho tất cả các trẻ bị suy hô hấp. Quan trọng là BV phải điều tiết, sử dụng theo tình trạng sức khỏe của trẻ” – bác sĩ Kính nhấn mạnh. Tại cuộc họp giao ban về sởi giữa Bộ Y tế và Sở Y tế Hà Nội, ông Hoàng Đức Hạnh - Phó Giám đốc Sở Y tế Hà Nội vẫn e ngại cho biết, tuy tỷ lệ tiêm vét vaccine sởi của Hà Nội đã đạt gần 97% nhưng trong mấy ngày nay, dịch sởi ở Hà Nội mới giảm chút ít, số bệnh nhân vẫn ở mức cao, mỗi ngày vẫn duy trì khoảng 700 bệnh nhân điều trị. Do đó, số ca mắc trong những ngày tới vẫn chưa thể giảm sâu. Ngoài ra, con số tử vong cũng vẫn sẽ tiếp tục tăng vì số bệnh nhân thở máy vẫn còn nhiều, đây là những cháu có nguy cơ tử vong cao.
medlatec
595
Dấu hiệu nhận biết và cách chẩn đoán thai ngoài tử cung Việc mang thai là niềm vui của cả người mẹ cũng như cho cả gia đình, tuy nhiên không phải lúc nào mọi chuyện cũng diễn ra một cách suôn sẻ. Tình trạng mang thai ngoài tử cung được xem là rất nguy hiểm cho người mẹ, vậy thì việc chẩn đoán thai ngoài tử cung như thế nào để có thể kịp thời cứu giúp sức khỏe người mẹ? 1. Tình trạng thai ngoài tử cung là gì? Tử cung là nơi chứa phôi thai nhi và nuôi dưỡng để trở thành một em bé phát triển toàn diện. Thông thường, thì tinh trùng từ người cha sẽ kết hợp với trứng của người mẹ để hợp nhất để tạo thành phôi thai (quá trình thụ tinh), phôi thai sẽ được đặt trong tử cung của người mẹ để luôn được giữ an toàn. Trong nhiều trường hợp, quá trình thụ tinh có thể diễn ra ở bên ngoài tử cung, phần lớn là xuất hiện ở ống dẫn trứng gây ra tình trạng thai ngoài tử cung. Việc mang thai ngoài tử cung được xem là một trong những nguyên nhân nghiêm trọng gây sảy thai ở những bà mẹ bầu. Một số vị trí ngoài tử cung mà phôi thai có thể làm tổ như: Vòi tử cung hay ống dẫn trứng (chiếm khoảng 95% các ca mang thai ngoài tử cung); Buồng trứng (0.7 - 1%); Ống cổ tử cung (0.5 - 1%); Ổ bụng: hiếm gặp. Chính vì nguy hiểm như vậy nên việc chẩn đoán thai ngoài tử cung sớm sẽ giúp bảo vệ được sức khỏe của thai phụ cũng như tránh được các biến chứng có thể xảy ra sau này. 2. Nguyên nhân dẫn tới mang thai ngoài tử cung là gì? Các dấu hiệu nhận biết mẹ bầu mang thai ngoài tử cung? Hầu hết các trường hợp mang thai ngoài tử cung là do các biến dạng ở vòi trứng sau đây: Viêm vòi trứng; có thể là do nạo phá thai nhiều lần, hoặc viêm nhiễm vùng chậu; Hẹp lòng vòi trứng do khối u ở trong lòng vòi trứng hoặc bên ngoài vòi trứng gây chèn ép; Do co thắt hoặc những nhu động bất thường ở vòi trứng. Ngoài ra còn do các yếu tố sau: Những phụ nữ đã từng bị mang thai ngoài tử cung sẽ có nguy cơ tái phát. Bên cạnh đó, một số yếu tố cũng có thể là nguyên nhân dẫn tới tình trạng mang thai ngoài tử cung là do người mẹ thường xuyên sử dụng các chất kích thích, phụ nữ đã từng có kết quả báo vô sinh hay những phụ nữ mang thai ở độ tuổi khá cao. Việc phát hiện sớm các triệu chứng bất thường cũng sẽ là cơ hội để người mẹ được chẩn đoán thai ngoài tử cung dễ dàng hơn, giúp các bác sĩ kịp thời chữa trị cho người mẹ. Một số dấu hiệu nhận biết mẹ bầu có nguy cơ mang thai ngoài tử cung là: Chu kỳ kinh nguyệt bất thường: Đa số những ca mang thai ngoài tử cung sẽ có hiện tượng bị chậm kinh nhưng đôi lúc tình trạng máu rỉ ra từ âm đạo một cách bất thường cũng cần được chú ý quan tâm; Âm đạo bị chảy máu kéo dài nhiều ngày hơn so với chu kỳ kinh nguyệt bình thường, máu có thể có màu sắc lạ hơn bình thường (máu đỏ sáng, sẫm, có lẫn nhày hoặc bị loãng hơn); Đau bụng âm ỉ vùng hạ vị; Vị trí phôi thai làm tổ sẽ khiến người mẹ bị đau nhói (thông thường thì sẽ đau ở vùng bụng dưới), đôi lúc kèm theo triệu chứng mót rặn; Khi phôi thai ngoài tử cung bị vỡ thì mẹ bầu sẽ có cảm giác chóng mặt, toát mồ hôi và có thể ngất xỉu ngay lập tức. 3. Phương pháp chẩn đoán thai ngoài tử cung và cách điều trị ra sao? Việc chẩn đoán thai ngoài tử cung hay nằm trong tử cung sớm nhất phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Một trong những yếu tố quan trọng là người mẹ phải chủ động tìm hiểu những thông tin cần biết về sinh sản trước khi quyết định mình có con. Các thủ thuật và xét nghiệm được sử dụng để chẩn đoán thai ngoài tử cung: Siêu âm qua đường bụng hoặc siêu âm đầu dò âm đạo; Soi ổ bụng: xác định tình trạng vòi trứng có thể bị tím đen, căng phồng, đó chính là khối chửa ngoài dạ con; Xét nghiệm máu Beta-HCG; Xét nghiệm Progesterone: Nếu nồng độ Progesterone > 25ng/ml, có khả năng 70% thai đã vào tử cung; Nếu nồng độ Progesterone < 25ng/ml, nghi ngờ thai có dấu hiệu bất thường; Chọc dò cùng đồ Douglas: xuất hiện máu đen, không đông.
medlatec
811
Trẻ nhỏ táo bón từ 3-9 ngày: Có cần đi khám? Táo bón thường không phải là điều đáng lo ngại ở trẻ em, nhưng đôi khi nó có thể là dấu hiệu của một tình trạng nghiêm trọng hơn. Trong trường hợp trẻ bị táo bón 3 ngày trở lên hoặc kéo dài hơn 2 tuần kèm giảm cân, sốt, nôn mửa,... bạn nên cho con đi khám ngay. 1. Trẻ em táo bón được hiểu như thế nào? Nếu con bạn gặp khó khăn khi đi đại tiện, đó có thể là dấu hiệu cơ bản của táo bón. Có 3 giai đoạn có nhiều khả năng gây táo bón ở trẻ nhất đó là:Ở trẻ sơ sinh: Khi cha mẹ chuyển cho trẻ từ sữa bột sang ăn bộtỞ trẻ mới biết đi: Khi việc huấn luyện đi vệ sinh lần đầu tiên bắt đầuỞ trẻ lớn hơn: Vào khoảng thời gian chúng bắt đầu đi học. Có rất nhiều nguyên nhân gây táo bón ở trẻ, cụ thể:Con bạn có thể bỏ qua nhu cầu đi tiêu vì chúng quá mải chơi hoặc không thoải mái khi sử dụng nhà vệ sinh công cộng.Chế độ ăn ít chất xơ: Chất xơ giúp ruột vận động, nhưng nhiều trẻ không ăn đủ trái cây, rau và ngũ cốc.Không đủ chất lỏng: Nước và các chất lỏng khác giúp chất xơ thực hiện công việc của nó.Thuốc men: Một số loại thuốc, bao gồm cả thuốc giảm đau và thuốc kháng axit, có thể gây táo bón ở trẻ em.Do đó, khi có những dấu hiệu của táo bón, cha mẹ cần chú ý và có những biện pháp khắc phục giúp bé thuyên giảm. 2. Các dấu hiệu khi trẻ nhỏ bị táo bón Con bạn có thể bị táo bón nếu chúng có bất kỳ triệu chứng sau đây:Đau bụngÍt hơn 3 lần đi tiêu mỗi tuần đối với trẻ em. Con bạn cố gắng giữ phân: Các dấu hiệu bao gồm quay mặt, bắt chéo chân hoặc vặn người.Phân khô đặc khó đi. Vết bẩn và vết phân nhỏ trong quần lót của con bạnĐại tiện có máu: Trẻ bị táo bón ra máu có thể là dấu hiệu nứt hậu môn, cần được điều trị nhanh chóng. Ttrẻ bị táo bón 3 ngày khiến nhiều phụ huynh lo lắng 3. Trẻ bị táo bón 3 ngày trở lên có nên đi khám không? Táo bón thường không phải là điều đáng lo ngại ở trẻ em, nhưng đôi khi nó có thể là dấu hiệu của một tình trạng nghiêm trọng hơn. Trong trường hợp trẻ bị táo bón 3 ngày trở lên hoặc kéo dài hơn 2 tuần kèm theo các dấu hiệu sau đây, bạn nên cho con đi khám ngay:Sưng ở bụng. Giảm cân. Trẻ bị táo bón ra máu. Sốt. Nôn mửa. Chảy máu quanh vùng hậu môn. Nếu tình trạng trẻ táo bón kéo dài nghiêm trọng, bác sĩ nhi khoa có thể chỉ định thực hiện một số xét nghiệm để tìm ra nguyên nhân:Chụp Xquang bụng: Đây là một lần chụp X-quang bình thường để kiểm tra sự tắc nghẽn. Nó được sử dụng phổ biến nhất để chẩn đoán táo bón.X-quang thụt bari: Ruột được phủ một lớp thuốc nhuộm để mọi vấn đề trong trực tràng, ruột kết hoặc ruột non sẽ được nhìn thấy rõ ràng trên phim chụp X-quang. Điều này không thường được thực hiện.Sinh thiết trực tràng: Một mẫu mô rất nhỏ được lấy để kiểm tra các tế bào thần kinh bất thường trong trực tràng. Hiếm khi cần đến thủ tục này. Trẻ táo bón kéo dài cha mẹ nên cho trẻ đi khám bác sĩ chuyên khoa 4. Một số lưu ý khi trẻ bị táo bón Khi trẻ bị táo bón kéo dài, người chăm sóc trẻ hãy lưu ý một số vấn đề sau:Bổ sung thực phẩm giàu chất xơ cho trẻ: Trái cây, rau (khuyến nghị trẻ em nên ăn 5 phần trái cây và rau mỗi ngày để có sức khỏe tổng thể, giúp ngăn ngừa táo bón) và ngũ cốc nguyên hạt có thể cải thiện tình trạng táo bón ở trẻ.Cho trẻ uống thêm nước: Nếu trẻ không uống nhiều chất lỏng, phân sẽ cứng hơn trước khi đến đại tràng và công việc của đại tràng là đưa nước ra khỏi phân. Do đó, trẻ bị táo bón kéo dài thì cha mẹ cần bổ sung thêm nước cho trẻ.Xem lượng sữa của trẻ: Uống nhiều sữa có thể dẫn đến táo bón ở một số trẻ. Nó cũng có thể dẫn đến thiếu máu và khiến trẻ ít đói. Vì vậy, trẻ từ 1 - 8 tuổi nên uống khoảng 2 cốc sữa mỗi ngày và trẻ lớn hơn khoảng 3 cốc (những trẻ đang phát triển xương).Dạy trẻ tự đi vệ sinh: Như đã nói ở trên, công việc của đại tràng là đưa nước ra khỏi phân, vì vậy phân càng ở lâu trong đại tràng sẽ càng cứng và khó tống ra ngoài hơn. Những trẻ bị đau khi đi đại tiện lại càng muốn tránh đi vệ sinh, nhưng điều này sẽ càng trở nên tồi tệ hơn. Do đó, để tập cho trẻ tự đi vệ sinh, bạn có thể cho trẻ ngồi một lúc sau mỗi bữa ăn, đó là thời điểm cơ thể dễ đi tiêu nhất.Dùng thuốc: Có nhiều loại thuốc khác nhau giúp trị táo bón. Một số, như polyethylene glycol, hoạt động bằng cách kéo thêm nước vào phân và làm cho phân mềm hơn. Đôi khi, việc sử dụng thuốc đạn glycerin có thể giúp kích thích sự di chuyển của phân. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc cần được sự kê đơn của bác sĩ, không tự ý cho trẻ sử dụng thuốc điều trị táo bón.Ngoài việc thay đổi chế độ dinh dưỡng, tập thói quen đại tiện cho trẻ,... trẻ cũng cần bổ sung thêm các vi chất cần thiết như: Kẽm, selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.Việc cải thiện triệu chứng có thể diễn ra trong thời gian dài nên khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho còn dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng.
vinmec
1,137
Cách phát hiện polyp túi mật trên siêu âm Polyp túi mật là bệnh lý tiêu hóa khá phổ biến. Song bệnh lại có xu hướng phát triển âm thầm và thường chỉ được tình cờ phát hiện khi có polyp túi mật trên siêu âm thông qua kiểm tra sức khỏe định kỳ hoặc thăm khám các bệnh lý khác ở ổ bụng. 1. Polyp túi mật và cách phát hiện bệnh 1.1. Polyp túi mật là gì? Polyp túi mật là tình trạng phát triển bất thường của các tế bào u nhú nhô ra từ lớp niêm mạc bên trong thành túi mật. Polyp thường tồn tại ở dạng lành tính hoặc ác tính. Nhưng đa phần polyp túi mật đều lành tính. Tuy nhiên, vẫn có trường hợp polyp có nguy cơ tiến triển thành ung thư dù tỷ lệ này là rất thấp. Đa số các trường hợp bệnh đều không có biểu hiện rõ rệt nên thường được tình cờ phát hiện khi khám sức khỏe định kỳ hoặc khám vì các lý do khác. Một số ít trường hợp là có dấu hiệu nhận biết có polyp ở túi mật nhưng cũng không rõ ràng và rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác như: Đau tức dưới sườn phải hoặc đau vùng trên rốn, đau quặn giống như sỏi mật, buồn nôn hoặc  nôn ói, chậm tiêu nhất là khi ăn đồ nhiều dầu mỡ. Polyp túi mật là bệnh lý không hiếm gặp nhưng thường khó phát hiện do bệnh có xu hướng âm thầm phát triển. 1.2. Các cách chẩn đoán bệnh Các phương pháp giúp chẩn đoán polyp túi mật thường được áp dụng bao gồm: – Siêu âm ổ bụng: Siêu âm nhằm xác định vị trí, kích thước và hình dạng polyp. Tuy nhiên chưa thể xác định polyp là lành tính hay ác tính nếu chỉ dựa vào kỹ thuật này. – Chụp cắt lớp vi tính: Chụp cắt lớp vi tính túi mật có bơm thuốc cản quang có thể xác định polyp là lành hay ác tính với tỷ lệ chính xác lên đến 90%. – Chụp cộng hưởng từ – Các xét nghiệm sinh hóa liên quan nhằm đánh giá chức năng gan mật, chức năng thận, test virus viêm gan,… Trong đó, siêu âm được coi là phương pháp phát hiện bệnh phổ biến và được áp dụng rộng rãi nhất nhờ tính an toàn, tỷ lệ chính xác cao cùng chi phí hợp lý. Bên cạnh đó, siêu âm cũng được áp dụng trong điều trị bảo tồn với người bệnh polyp túi mật nhằm theo dõi và kiểm soát sự phát triển của polyp. 2. Hình ảnh polyp túi mật trên siêu âm Như đã nói ở trên, người bệnh polyp túi mật thường không thể hiện các triệu chứng hay dấu hiệu cụ thể. Đa số chỉ được phát hiện tình cờ qua siêu âm túi mật thông qua khám định kỳ hoặc khám bệnh khác. Trước khi tiến hành siêu âm, người bệnh thường được căn dặn nhịn ăn uống khoảng 8 tiếng để hình ảnh polyp túi mật được hiển thị tốt nhất. Vì nếu ăn no trước khi siêu âm, bác sĩ rất khó để quan sát tình trạng của polyp bởi lúc này túi mật phải co nhỏ lại do đã tiết dịch mật phục vụ quá trình tiêu hóa. Hình ảnh polyp túi mật hiển thị trên siêu âm phần lớn là hình tăng âm (gần 95%), không có bóng cản (điều này giúp phân biệt với hình ảnh của sỏi túi mật là hình tăng âm, có bóng cản). Hình ảnh tăng âm này bám trên bề mặt niêm mạc của túi mật và không di chuyển khi thay đổi tư thế. Siêu âm polyp túi mật có tỷ lệ chẩn đoán bệnh chính xác lên đến trên 90% cùng tính thuận tiện, an toàn và chi phí hợp lý. Tuy nhiên siêu âm lại không thể xác định được bản chất của polyp là lành tính hay ác tính, vì thế bác sĩ cần kết hợp thêm các chẩn đoán khác mới có thể đưa ra kết luận cuối cùng. Siêu âm là phương pháp chuẩn đoán polyp túi mật phổ biến nhất hiện nay với nhiều ưu điểm và độ chính xác cao. Ứng dụng của siêu âm trong điều trị bệnh Siêu âm là không chỉ giúp chẩn đoán bệnh chính xác mà còn được ứng dụng trong điều trị bảo tồn các trường hợp polyp túi mật được xác định là lành tính, kích thước nhỏ nhờ theo dõi sự tiến triển bệnh qua việc đánh giá tình trạng của polyp như sau: – Kích thước của polyp: Polyp lớn hơn 10mm, đặc biệt các polyp lớn hơn 15mm có khả năng tiến triển thành ung thư lên tới 46 – 70%. – Hình dạng của polyp: Polyp có hình dáng xù xì, phần chân lan rộng không nhìn thấy cuống cũng tồn tại nguy cơ ác tính. – Số lượng polyp: Polyp tăng nhanh về cả số lượng và kích thước trong thời gian ngắn. 3. Cách điều trị polyp túi mật Hiện nay chưa có thuốc đặc trị điều trị polyp túi mật và polyp cũng không thể tự biến mất. Căn cứ vào tình trạng cụ thể, bác sĩ có thể chỉ định điều trị như sau: 3.1. Tuân thủ chế độ ăn uống hợp lý Chế độ ăn uống có thể quyết định tới khả năng phát triển của polyp, vì thế để đảm bảo bệnh không diễn biến phức tạp, người bệnh cần thực hiện chế độ ăn uống hợp lý. – Người bị polyp túi mật cần tránh thực phẩm nhiều chất béo (đồ chiên rán, đồ ăn nhanh,..) nên thay thế bằng các “chất béo tốt” có nguồn gốc từ thực vật như dầu oliu, dầu hạt cải, dầu hướng dương, bơ, lạc, đậu,… – Tăng cường ăn thêm các loại rau xanh, củ quả nhiều chất xơ tốt cho sức khỏe, có lợi cho tiêu hóa. – Người bệnh nên kiêng ăn da của các loại gia cầm như gà, vịt, ngan và nội tạng động vật. Bởi các loại thực phẩm này chứa hàm lượng cholesterol cao sẽ dễ khiến kích thước polyp tăng và kèm theo các triệu chứng bệnh trầm trọng hơn. Người bệnh polyp túi mật cần thực hiện chế độ ăn khoa học nhằm kiểm soát và phòng ngừa trường hợp bệnh diễn biến phực tạp. 3.2. Siêu âm túi mật định kỳ Siêu âm polyp túi mật theo định kỳ sẽ giúp kiểm soát kích thước cũng như theo dõi tiến trình phát triển của polyp. – Nếu polyp có kích thước nhỏ hơn 0.6cm sẽ tuân thủ định kỳ tái khám sức khỏe từ 6-9 tháng/lần. – Nếu polyp có kích thước lớn hơn từ 0.6cm trở lên sẽ tuân thủ định kỳ tái khám khoảng 3 tháng/lần. 3.3. Phẫu thuật cắt túi mật Với các trường hợp polyp nghi ngờ ác tính hoặc có nguy cơ tiến triển thành ác tính, bác sĩ sẽ đánh giá và gợi ý người bệnh nên xem xét tới việc cắt bỏ túi mật để tránh những rủi ro về sau. Khi polyp túi mật lớn hơn 10mm, hoặc kích thước polyp tăng nhanh với số lượng nhiều trong thời gian ngắn, chân polyp lan rộng không thấy cuống, polyp phát triển thành từng cụm (đa polyp) cũng nên được can thiệp phẫu thuật để kịp thời xử lý dứt điểm. Hiện nay phẫu thuật nội soi cắt túi mật rất được ưa chuộng trong điều trị polyp túi mật. Vì phương pháp này ít xâm lấn nên ít đau, hầu như không để lại sẹo sau mổ và thời gian phục hồi nhanh chóng. Như vậy, khi được phát hiện polyp túi mật trên siêu âm, người bệnh sẽ được xem xét và đánh giá tình trạng cụ thể để kết luận phương án điều trị phù hợp nhất. Polyp túi mật sẽ không còn là nỗi lo nếu chúng ta chủ động thăm khám và điều trị sớm.
thucuc
1,373
Biến chứng của dị vật đường thở - sự bất cẩn dẫn đến nguy hiểm Biến chứng của dị vật đường thở là một căn bệnh về đường hô hấp xuất hiện tại những trẻ nhỏ nhất là giữ trẻ trong độ tuổi tập ăn tập nói. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này thông qua các tai nạn khi trẻ bị một vật lạ mắc tại đường thở. Với nhiều tình huống khác nhau hoặc kích thước của dị vật mà gây nên những tình trạng nguy hiểm đến tính mạng. Vậy bạn đã biết những gì về chúng? 1. Bạn biết gì về biến chứng của dị vật đường thở Căn bệnh này được biết đến như một tai nạn xảy ra trong sinh hoạt thường gặp. Chúng sẽ dẫn đến nguy cơ tử vong nếu không kịp thời cứu chữa. Thường xuất hiện ở trẻ nhỏ và đôi khi cả người lớn nên bạn cần hết sức cẩn trọng về tình trạng này. 1.1. Thông tin tổng quan Dị vật đường thở một cụm từ chỉ tình trạng trong thanh khí quản hoặc phế quản của người bệnh đang mắc các vật dụng vô cơ hoặc thức ăn kích thước lớn. Tình trạng này khiến họ mắc các tình trạng khó thở, thở khò khè hoặc nguy hiểm nhất chính là không thở được. Trong đó bạn sẽ gặp hai trường hợp phổ biến nhất. Bao gồm: Dị vật mũi sẽ được chẩn đoán một cách nhanh chóng và xử lý gọn lẹ. Dị vật nằm trong các bộ phận thanh quản, khí quản và phế quản sẽ khó khăn hơn trong việc chẩn đoán và điều trị bởi có các nguy cơ dẫn đến tử vong cao hơn so với trường hợp trên. Đối với tình trạng này trẻ em sẽ gặp nhiều hơn với tỷ lệ 75 % trẻ đã từng bị dưới 4 tuổi. Do sự không cẩn thận của các bậc phụ huynh trong quá trình chăm sóc mà con em sẽ cho các đồ vật vào miệng. 1.2. Nguyên nhân Hiện nay, theo các chuyên gia sẽ có hai nguyên nhân chính dẫn đến dị vật đường thở: 1.2.1. Xuất phát từ phía người bệnh Quá trình ăn mà cười hoặc đùa quá nhiều dẫn đến sặc. Các bậc phụ huynh cẩu thả trong quá trình trông nom con trẻ. Từ thói quen hay ngậm đồ trong lúc làm việc hoặc vui chơi. Do một một số nguyên nhân nào đó mà bệnh nhân hóc phải dị vật và rơi xuống khí quản và mắc kẹt tại tại đường thở. Thói quen uống nước sống không qua đun nấu kỹ càng thì các sinh vật sẽ sống ký sinh trong đường thở. Do phản xạ của thanh quản khi bệnh nhân gặp một tác động nào đó từ phía bên ngoài. 1.2.2. Nguyên nhân nhân chủ quan trong cuộc sống Trong quá trình nhổ răng gây ra các vụn rơi vãi sau đó mũi khoan răng không được gắp ra mà rơi xuống đường thở. Trong quá trình cấp cứu bác sĩ đặt ống nội khí quản, dị vật đã có sẵn trong miệng bị đẩy vào đường thở làm tắc nghẽn. Cho uống thuốc không đúng cách dẫn đến việc viên thuốc không tan mà mắc nghẹn lại cổ họng. 2. Những triệu chứng của dị vật đường thở là gì? Đây là một tình trạng không quá hiếm gặp và thường nhầm tưởng đến các tình huống sặc do thức ăn. Vì thế nếu không có những kiến thức cơ bản thì bạn sẽ khó phân biệt được chúng. Dưới đây là một số ít biểu hiện của dị vật đường thở do phản xạ co thắt thanh quản đột ngột gây nên: Ho dữ dội. Không thở nổi. Mặt mũi trở nên tím tái như chết ngạt. Sau khi dị vật đã xâm nhập thẳng vào phế quản sẽ gây ra các tình huống nguy hiểm như: Người bệnh có thể gặp nguy hiểm khi đường thở không thể thông khí trở lại. Người bệnh sẽ trở lại bình thường sau khi đẩy được dị vật ra khỏi cơ thể hoặc đẩy xuống đường tiêu hóa. Người bệnh không gặp vấn đề quá nguy hiểm nhưng vì vật vẫn mắc lại ở dây thanh quản. 2.1. Đối với dị vật nhọn Sau khi dị vật đã xâm nhập thì sẽ làm nhịp thở trở nên chậm và có tiếng phát ra tại dây thanh quản. Bạn sẽ thấy được tình trạng co thắt của các cơ hô hấp và dẫn đến tình trạng khàn hoặc mất luôn tiếng nói (đối với trẻ em thì bậc phụ huynh nên chú ý vào tiếng khóc). 2.2. Đối với di vật nhẵn Không gây những tình trạng nguy hiểm như trên nhưng khi bị những vật này mắc vào họng thì người bệnh sẽ không phát giác ngay lập tức mà sẽ có biến chứng vào mấy ngày sau. Đối với trẻ nhỏ thì tình trạng này sẽ có dấu hiệu như ho sặc sụa, thở ậm ạch, mặt mày luôn trong tình trạng tím tái. 3. Biến chứng của dị vật đường thở Sau đây là một số ít biến chứng của dị vật đường thở do phản xạ co thắt thanh quản đột ngột gây nên mà bạn cần lưu ý: Suy hô hấp, thở rít. Xẹp phổi áp xe phổi. Tràn mủ màng phổi do áp xe vỡ vào màng phổi. Tràn khí màng phổi, trung thất do dị vật sắc đâm thủng khí quản. Viêm phế quản, viêm phế quản thường tái phát ở trẻ em,... 4. Những lưu ý phòng tránh và cách sơ cứu khẩn cấp Nhằm phòng tránh biến chứng của dị vật đường thở đối với trẻ nhỏ thì phụ huynh cần phải chú ý thêm trong quá trình chăm sóc trẻ và cần ghi nhớ cách sơ cứu khẩn nếu gặp tình trạng này. Điều này sẽ giúp tránh được các tình trạng xấu nhất khi gặp tại ngoài đời. Cùng theo dõi để tìm hiểu bao gồm những gì nhé. Cần đảm bảo rằng các vật dụng đồ chơi của trẻ không được làm từ những vật dụng mang hình dáng sắc nhọn và kích thước nhỏ dễ đưa vào mồm. Trong quá trình cho ăn các bậc cha mẹ phải để ý các loại thức ăn có hạt nhỏ như kẹo viên, bắp, mãng cầu,… Vì đây là những loại thức ăn sẽ gây nên tình trạng hóc và sặc nếu không được tách hạt, làm sạch vỏ hoặc lọc xương các loại thịt cẩn thận. Nếu không cẩn thận thì dị vật có thể chui vào đường thở và gây nên những tình trạng nguy hiểm trước khi tới bệnh viện. Nếu trẻ đang gặp tình trạng trên mà xe cứu thương vẫn chưa tới thì bạn có thể thực hiện các bước sơ cứu khẩn cấp sau đây: Lập tức đặt trẻ nằm sấp, đầu phải thấp hơn cánh tay trái và giữ chặt chúng bằng bàn tay trái của mình. Sau đó, dùng gót bàn tay phải vỗ thật mạnh 5 cái vào lưng trẻ ngay giữa hai bả vai. Sau đó tiếp tục lật trẻ ngửa sang phải nếu vẫn còn tình trạng khó thở và tím tái thì hãy dùng hai ngón tay trái ấn mạnh dưới vùng xương ức. Nếu dị vật vẫn chưa được trẻ nôn ra ngoài thì hãy tiếp tục lật trẻ ngồi dậy và tiếp tục vỗ lưng liên tục cho tới khi trẻ thở hoặc khóc được.
medlatec
1,227
Công dụng thuốc Fentimeyer 200 Thuốc Fentimeyer 200 là thuốc phụ khoa dùng cho phụ nữ, điều trị nhiễm trùng và nấm Candida ở âm đạo hiệu quả. Cùng tìm hiểu chi tiết về cách sử dụng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Fentimeyer 200. 1. Thuốc Fentimeyer 200 là gì? Thuốc Fentimeyer 200 thuộc nhóm thuốc phụ khoa, được sử dụng trong điều trị viêm nhiễm âm đạo của BPC. Fentimeyer 200 có thành phần chính là Fenticonazol nitrat 200mg và các thành phần tá dược khác, được bào chế dưới dạng viên nén đặt âm đạo đóng theo hộp 1 vỉ x 10 viên. 2. Thuốc Fentimeyer 200 có tác dụng gì? Thuốc Fentimeyer 200 được sử dụng trong các trường hợp sau:Nhiễm Trichomonas âm đạo.Nhiễm trùng âm đạo dạng hỗn hợp do vi nấm Candida albicans và Trichomonas.Bệnh vi nấm Candida ở niêm mạc âm đạo bao gồm: viêm âm hộ, viêm âm đạo, viêm cổ tử cung và fluor nhiễm khuẩn. 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Fentimeyer 200 Cách dùng:Thuốc Fentimeyer 200 dùng tại chỗ đặt âm đạo.Người bệnh nên đặt thuốc sâu và đẩy sâu đến gần vòm âm đạo.Liều dùng:Điều trị nhiễm Trichomonas âm đạo và nhiễm trùng âm đạo dạng hỗn hợp (Trichomonas + Candida) ở người lớn: Sử dụng 1 viên đặt Fentimeyer 1000, nếu cần thiết có thể đặt thêm 1 viên sau 24 giờ.Điều trị bệnh vi nấm Candida niêm mạc âm đạo ở người lớn: Sử dụng 1 liều dùng duy nhất 1 viên Fentimeyer 1000 vào buổi tối. Nếu các triệu chứng vẫn chưa chấm dứt có thể sử dụng thêm một liều nữa cách sau 3 ngày.Trẻ em (dưới 18 tuổi) sử dụng thuốc Fentimeyer 200 vẫn chưa được nghiên cứu, do thuốc có thể không an toàn cho trẻ. Vì thế không khuyến cáo sử dụng thuốc Fentimeyer 200 cho độ tuổi này.Thuốc Fentimeyer 200 không được sử dụng cho người bệnh mẫn cảm hoặc có tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc và với các dẫn chất imidazol khác. 3. Tương tác thuốc Fentimeyer 200 Hiện tại chưa phát hiện tương tác thuốc Fentimeyer 200. Do hấp thụ toàn thân của hoạt chất Fenticonazol trong thuốc sau khi đặt âm đạo thấp nên không có tương tác với các thuốc khác. 4. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Fentimeyer 200 điều trị Thuốc Fentimeyer 200 hấp thu rất thấp qua da nên không gây tác dụng toàn thân. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thuốc Fentimeyer 200 nếu bôi thuốc lên vùng da bị chảy máu với diện tích rộng hoặc những vùng da có nếp gấp có thể xảy ra các biểu hiện không dung nạp tại chỗ nhưng rất hiếm khi xảy ra như: ngứa, cảm giác nóng rát, ban đỏ. 5. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Fentimeyer 200 Dưới đây là một số lưu ý khi dùng thuốc Fentimeyer 200 điều trị:Người bệnh khi mắc bệnh do vi nấm Candida nên dùng loại xà phòng có độ p. H trung tính hoặc kiềm để vệ sinh, do độ p. H acid tạo môi trường thuận lợi cho nấm Candida phát triển.Tuy thuốc Fentimeyer 200 hấp thu qua da và qua âm đạo rất kém ít gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Tuy nhiên, người bệnh không nên sử dụng thuốc này trong thai kỳ hoặc đang cho con bú.Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc Fentimeyer 200 cho người lái xe và vận hành máy móc.Thuốc Fentimeyer 200 được sử dụng theo hướng daaxn của bác sĩ hoặc dược sĩ, người bệnh không tự ý mua về nhà tự sử dụng.
vinmec
611
Bệnh sởi có lây không? Bệnh sởi là một bệnh nhiễm trùng cấp tính, thường gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi và người lớn vẫn có thể bị mắc. Tuy nhiên từ 25 – 50% những người tiếp xúc với virus bệnh sởi và bị nhiễm bệnh mà không có dấu hiệu lâm sàng. Vậy bệnh sởi có lây không, và cách phòng ngừa điều trị như thế nào? 1. Bệnh sởi và các triệu chứng của bệnh sởi Bệnh sởi là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây qua đường hô hấp, do vi-rút sởi gây ra.Bệnh sởi thường nhẹ. Các triệu chứng bắt đầu từ 16 đến 18 ngày sau khi bị phơi nhiễm(tiếp xúc với người bệnh Sởi). Các triệu chứng thường gặp bao gồm. Giai đoạn khởi phát (giai đoạn viêm long): 2-4 ngày. Người bệnh thường sốt cao, ho, chảy nước mũi và mắt đỏ kèm nhèm do viêm long đường hô hấp trên và viêm kết mạc, đôi khi ho ông ổng và khàn tiếng do có viêm thanh quản cấp,Giai đoạn toàn phát(giai đoạn phát ban): Kéo dài 2-5 ngày. Thường sau khi sốt cao 3-4 ngày bắt đầu phát ban dạng Sởi: ban mọc tuần tự từ đầu đến chân: ban hồng sờ có dát sẩn, khi căng da thì ban biến mất, xuất hiện từ sau tai, sau gáy, trán, mặt, cổ dần lan đến thân mình và tứ chi, cả ở lòng bàn tay và gan bàn chân. Đôi khi phát ban kèm theo ngứa. Khi ban mọc đến chân thì sốt giảm dần nếu không có biến chứng.Giai đoạn hồi phục( Giai đoạn ban bay): Ban nhạt màu dần rồi sang màu xám, bong vảy phấn sẫm màu, để lại vết thâm vằn da hổ và biến mất theo thứ tự như khi xuất hiện. Nếu không xuất hiện biến chứng bệnh sởi thì bệnh tự khỏi. Có thể có ho kéo dài 1-2 tuần sau khi hết ban. Triệu chứng phát ban ở bệnh nhân sởi Khi một người bị nhiễm bệnh, vi-rút lây lan khắp cơ thể trong khoảng 5 - 7 ngày. Các triệu chứng thường xuất hiện 2 đến 3 tuần sau khi tiếp xúc. Tuy nhiên, báo cáo cho thấy khoảng một nửa số người mắc bệnh không có triệu chứng nào nhưng vẫn có khả năng lây lan virus cho người khác. 2. Bệnh sởi có lây không? Vi-rút sởi có trong mũi và cổ họng của người bị nhiễm bệnh. Tiếp xúc trực tiếp với chất nhầy từ mũi/cổ họng hoặc tiếp xúc với cơn ho hoặc hắt hơi của người bệnh có thể bị lây bệnh. Người bị nhiễm sởi thường dễ lây bệnh cho người khác từ 7 ngày trước cho đến 7 ngày sau khi khởi phát ban đỏ.Ngoài ra, bệnh sởi còn có thể lây từ mẹ sang con qua đường máu trong quá trình mang thai.Do đó, nếu bạn mắc bệnh, bạn đã bị nhiễm từ 1 tuần trước và cho đến 1 tuần sau khi phát ban xuất hiện.Bạn có thể giúp ngăn chặn căn bệnh lây lan bằng cách:Hạn chế đến trường học, nơi làm việc hoặc những nơi khác đông dân cư mà bạn có thể lây nhiễm. Che miệng khi ho và hắt hơi.Bất cứ ai chưa từng bị bệnh sởi hoặc chưa bao giờ tiêm phòng bệnh sởi đều có thể mắc bệnh. Trẻ em dưới 12 tháng tuổi có nguy cơ cao hơn vì chưa được tiêm vắc xin. 3. Bệnh sởi được chẩn đoán và điều trị như thế nào? Bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh sởi bằng cách:Khám lâm sàng: tìm dấu hiệu sốt, mắt đỏ kèm nhèm viêm kết mạc, viêm long đường hô hấp trên, phát ban dạng Sởi, khám toàn thân...Hỏi bạn nếu bạn đã tiếp xúc với một người có bệnh sởi trước khi bị bệnh.Xét nghiệm máu để đánh giá phản ứng cơ thể và chẩn đoán căn nguyên Sởi .Điều quan trọng là bạn cần phải báo ngay cho nhân viên y tế khi bạn nghi ngờ mình có thể mắc virus sởi để kịp thời điều trị cũng như cách ly với các khu vực đông dân sinh sống, tránh lây nhiễm gây bùng phát dịch bệnh.Điều Trị. Nguyên tắc. Không có điều trị đặc hiệu, chủ yếu là điều trị hỗ trợ. Người bệnh mắc sởi cần được cách ly.Phát hiện và điều trị sớm biến chứng.Điều trị cụ thể. Sử dụng thuốc giảm đau để giảm sốt và đau cơNghỉ ngơi để giúp tăng cường hệ thống miễn dịch của bạn. Uống nhiều nước (sáu đến tám ly nước mỗi ngày)Bổ sung vitamin A Trẻ em dưới 12 tháng tuổi có nguy cơ cao hơn vì chưa được tiêm vắc xin. 4. Có thể ngăn ngừa bệnh sởi như thế nào? Tiêm vắc-xin là cách duy nhất để ngăn ngừa mắc bệnh sởi. Vắc-xin bệnh sởi là một phần của vắc-xin ngừa sởi, có tác dụng chống quai bị, bệnh sởi cũng như bệnh sởi. Vắc-xin ngừa sởi thường được tiêm cho trẻ từ 12 đến 15 tháng tuổi và tiêm lại vào lúc 4-6 tuổi. Người trưởng thành và trẻ lớn chưa miễn dịch cần phải tiêm vắc-xin ngừa sởi. Đặc biệt là các nhân viên y tế, cũng phải được miễn dịch với bệnh sởi. Những phụ nữ dự định có con và những người chưa miễn dịch cần tiêm vắc-xin ngừa sởi ít nhất 1 tháng trước khi có thai. Tiêm vắc-xin là cách duy nhất để ngăn ngừa mắc bệnh sởi Phản ứng bất lợi sau tiêm chủng nói chung là nhẹ. Chúng có thể bao gồm đau và đỏ tại chỗ tiêm, sốt nhẹ, phát ban và đau cơ.Ngoài ra, để giảm nguy cơ lây lan bạn có thể chú ý. Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng và nước ấm. Sử dụng khăn giấy khi bạn ho hoặc hắt hơi. Cách li nếu bạn nghi ngờ bị nhiễm virus bệnh sởi.Tóm lại, bệnh sởi là căn bệnh truyền nhiễm, rất dễ lây lan qua đường hô hấp và bùng phát thành dịch. Đối tượng có nguy cơ cao nhất là trẻ em chưa được tiêm vắc-xin phòng bệnh. Do đó, cách tốt nhất để bảo vệ sức khỏe của bạn và người thân đó là tiêm phòng vắc-xin bệnh sởi đầy đủ. Triệu chứng bệnh sởi và tiêm vacxin sởi phòng ngừa bệnh
vinmec
1,066
Đau ruột thừa ở trẻ em: Nhận biết và xử trí Bất cứ ai cũng có nguy cơ bị đau ruột thừa. Đối với trẻ em, đau ruột thừa xuất hiện phổ biến nhất trong độ tuổi 10 – 19. Để kịp thời điều trị, hạn chế tối đa các biến chứng nguy hiểm của đau ruột thừa ở trẻ em, bố mẹ cần nhận biết được các triệu chứng bệnh. 1. Khái niệm đau ruột thừa Ruột thừa là một bộ phận của ống tiêu hóa, nằm tại ngã ba ruột non – ruột già, nối trực tiếp với manh tràng (đoạn đầu ruột già) và dài vài cm. Ruột thừa thường nằm ở bụng dưới. Trường hợp không nằm ở bụng dưới, ruột thừa sẽ nằm ở các vị trí khác lân cận, điển hình như ở giữa hoặc bên trái bụng. Theo đó, đau ruột thừa thực chất là tình trạng tại ruột thừa, xuất hiện nhiễm trùng. Ruột thừa nằm tại ngã ba ruột non – ruột già, nối trực tiếp với manh tràng 2. Nguyên nhân đau ruột thừa Có 2 nguyên nhân dẫn đến đau ruột thừa: Thứ nhất là tắc nghẽn lòng ruột thừa và thứ hai là loét niêm mạc ruột thừa. Trong đó, tắc nghẽn lòng ruột thừa là nguyên nhân khởi phát đau ruột thừa phổ biến hơn. – Tắc nghẽn lòng ruột thừa: Tình trạng tắc nghẽn lòng ruột thừa có thể phát sinh do các dị vật như thức ăn, ký sinh trùng, sỏi phân, khối u hoặc khối hạch phì đại. Khi lòng ruột thừa tắc nghẽn, dịch ruột thừa ứ đọng làm tăng áp lực lòng ruột thừa. Đồng thời, dịch ruột thừa ứ đọng tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển và tấn công thành ruột thừa. Cuối cùng, tất cả những hiện tượng đó, đưa đến bệnh lý đau ruột thừa (viêm ruột thừa tắc nghẽn). – Loét niêm mạch ruột thừa: Bắt đầu từ niêm mạc ruột thừa, viêm xâm lấn các lớp phía dưới, làm phù nề thành ruột thừa và tắc nghẽn hệ thống mạch máu nuôi dưỡng ruột thừa. Cuối cùng, ruột thừa thiếu máu nuôi dưỡng và hoại tử (viêm ruột thừa xuất tiết). 3. Dấu hiệu nhận biết đau ruột thừa Ở trẻ từ 2 tuổi, các triệu chứng đau ruột thừa thường gặp nhất là bụng dưới đau và sưng, nôn mửa. Trẻ lớn tuổi hơn có thể đau ở vùng gần rốn. Theo thời gian, cơn đau chuyển dần sang vùng bụng dưới bên phải. Trong phần lớn các trường hợp, đau bụng không thuyên giảm kể cả khi trẻ không vận động. Vận động thường khiến cho cơn đau trở nên trầm trọng hơn. Các triệu chứng đau ruột thừa khác mà trẻ có thể gặp bao gồm: Sốt nhẹ, chán ăn, cảm giác khó chịu ở bụng, chướng bụng, tiêu chảy,… Nếu ruột thừa bị vỡ, trẻ có thể bị sốt cao do nhiễm trùng lan rộng. Trẻ có thể bị sốt cao do nhiễm trùng lan rộng nếu ruột thừa bị vỡ 4. Biến chứng đau ruột thừa 5. Chẩn đoán và điều trị đau ruột thừa 5.1. Chẩn đoán đau ruột thừa ở trẻ em – Thăm khám lâm sàng: Thăm khám lâm sàng đau ruột thừa, ngoài khai thác tiền sử và dấu hiệu bệnh lý, chuyên gia còn thực hiện một số kiểm tra vùng bụng như: Kiểm tra mức độ đau của bụng (chuyên gia dùng tay, ấn lên vùng đau; nếu phúc mạc lân cận cũng đang viêm, cơn đau sẽ có xu hướng trở nên tồi tệ hơn), kiểm tra mức độ cứng của bụng, kiểm tra trực tràng dưới,… – Thăm khám cận lâm sàng: Rất khó để chẩn đoán xác định triệu chứng đau bụng ở trẻ có phải là triệu chứng của đau ruột thừa hay không, chỉ thông qua thăm khám lâm sàng. Để chẩn đoán xác định đau ruột thừa, chuyên gia sẽ chỉ định trẻ thực hiện thêm một số xét nghiệm khác, như: Xét nghiệm máu (xét nghiệm máu được thực hiện với mục đích định lượng bạch cầu, xác định tình trạng viêm), xét nghiệm nước tiểu (xét nghiệm nước tiểu được thực hiện với mục đích loại trừ nguyên nhân gây đau là do viêm hệ tiết niệu, sỏi thận), chụp X-quang bụng, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ,… Để xác định tình trạng nhiễm trùng do đau ruột thừa, trẻ cần xét nghiệm máu 5.2. Điều trị đau ruột thừa ở trẻ em Có 2 phương pháp điều trị đau ruột thừa, là: Phẫu thuật cắt ruột thừa – mổ hở và phẫu thuật cắt ruột thừa – mổ nội soi. Tùy tình trạng đau ruột thừa ở trẻ là nặng hay nhẹ, chuyên gia sẽ chỉ định phương pháp phẫu thuật thích hợp. Theo đó, mổ hở là phương pháp được chỉ định cho trẻ đau ruột thừa nặng, tức ruột thừa đã vỡ, vi khuẩn đã di chuyển vào ổ bụng hoặc xung quanh ruột thừa đã xuất hiện áp xe. Chỉ có mổ hở, thông qua một đường 5 – 10cm được mở trên bụng trẻ, chuyên gia mới có thể làm sạch hoàn toàn khoang bụng cho trẻ. Việc làm sạch này thuật ngữ y khoa gọi là dẫn lưu áp xe trước mổ ruột thừa. Những trường hợp còn lại, tức trường hợp đau ruột thừa nhẹ, trẻ sẽ được mổ nội soi. Trên bụng trẻ, chuyên gia sẽ mở một đường nhỏ hơn 5cm, rồi chèn các dụng cụ đặc biệt và một máy quay qua đường này để loại bỏ ruột thừa tổn thương. Giải quyết đau ruột thừa bằng phương pháp này, trẻ ít đau, hồi phục nhanh và ít để lại sẹo.
thucuc
977
Trẻ sơ sinh bị đi ngoài ra nước có nguy hiểm không? Trẻ sơ sinh bị đi ngoài ra nước là một hiện tượng phổ biến, thường gặp. Đây là một bệnh lý gây không ít hoang mang, lo lắng cho tất cả những ai lần đầu làm mẹ. Vậy hiện tượng này có nguy hiểm không và mẹ nên xử lý như thế nào? 1. Vì sao có hiện tượng trẻ sơ sinh đi ngoài ra nước? Rất nhiều phụ huynh lo lắng và thắc mắc rằng trẻ sơ sinh phần lớn chỉ ăn sữa mẹ và sữa công thức, vậy tại sao vẫn bị đi ngoài ra nước? Thực tế, có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện tượng đi ngoài ra nước ở trẻ sơ sinh. 1.1. Trẻ sơ sinh bị đi ngoài ra nước do nhiễm rotavirus Đây là nguyên nhân hàng đầu gây đi ngoài ra nước, hay còn gọi là tiêu chảy ở trẻ. Khi bị đi ngoài, trẻ thường có biểu hiện sốt, đi ngoài tóe nước nhiều lần hơn bình thường. Bệnh kéo dài từ 3 – 9 ngày nhưng lại mất đến vài ba tuần thì trẻ mới có thể hồi phục cơ thể. Rotavirus là nguyên nhân hàng đầu gây đi ngoài ra nước, hay còn gọi là tiêu chảy ở trẻ. 1.2. Do nhiễm khuẩn Đây là nguyên nhân gây tiêu chảy thường gặp nhất ở trẻ em và liên quan đến vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm. Bệnh thường do các loại vi khuẩn như E.coli, Shigella, Vibrio cholerae (vi khuẩn tả), Salmonella, Campylobacter… gây ra. Tùy theo trẻ bị lây nhiễm loại vi khuẩn nào mà các triệu chứng sẽ khác nhau. 1.3. Trẻ sơ sinh bị đi ngoài do nhiễm ký sinh trùng Ký sinh trùng Giardia lamblia có trong nguồn nước hoặc thực phẩm cũng là một trong những nguyên nhân gây tiêu chảy ở trẻ. Khi trẻ hấp thụ phải loại ký sinh trùng này sẽ bị ảnh hưởng đến việc hấp thu chất béo của cơ thể. Ngoài việc đi ngoài phân lỏng, phân của trẻ sẽ chứa chất béo, có thể nổi trên mặt nước và có mùi rất hôi. Ngoài ra, trẻ còn có những triệu chứng đi kèm khác như chán ăn, đau bụng, đầy hơi, buồn nôn, nôn, đôi khi sốt nhẹ. Ký sinh trùng Giardia lamblia có trong nguồn nước hoặc thực phẩm cũng là một trong những nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh bị đi ngoài ra nước. 1.4. Do thuốc kháng sinh Thuốc kháng sinh có vai trò giúp tiêu diệt các loại vi khuẩn có hại, đồng thời làm chết các lợi khuẩn trong đường tiêu hóa, gây mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột. Điều này gây ra hậu quả là loạn khuẩn đường ruột và dẫn đến tiêu chảy. 1.5. Do bất dung nạp Lactose Khi trẻ bị thiếu hụt men Lactase, đường Lactose trong sữa không được tiêu hoá. Chính lượng đường Lactose bị ứ đọng trong ruột đã chuyển thành axit lactic và gây ra hiện tượng tiêu chảy ở trẻ. 1.6. Do dị ứng, ngộ độc thức ăn Trẻ có thể bị đi ngoài do dị ứng với một số loại protein trong thực phẩm. Dị ứng có thể diễn ra trong vài phút hoặc vài giờ sau khi trẻ dung nạp. Loại protein dễ gây dị ứng nhất là sữa tươi, trứng (đặc biệt là lòng trắng trứng) và các loại hải sản… Trẻ có thể bị đi ngoài do dị ứng với một số loại protein trong hải sản. 2. Trẻ sơ sinh đi ngoài ra nước có đáng lo? Theo các bác sĩ, mức độ nguy hiểm của hiện tượng trẻ đi ngoài ra nước tùy thuộc rất nhiều vào chế độ ăn của mỗi bé, cũng như nhiều yếu tố khác. 2.1. Trường hợp trẻ bú mẹ hoàn toàn – Đặc điểm màu sắc và kết cấu của phân: Trẻ sơ sinh khi bú mẹ thường sẽ có màu vàng – xanh, màu xanh đậm, hoặc phân có hạt, màu vàng (hay còn gọi là “hoa cà hoa cải”). Ngoài ra, cũng có một số trẻ đi ngoài phân màu vàng hoặc xanh sáng, hơi lỏng, có bọt, nhớt như tảo biển. Đối với trẻ sơ sinh bú mẹ hoàn toàn, đây đều là hiện tượng bình thường. – Tần suất đi ngoài: Thông thường, trẻ sơ sinh trong tháng đầu có thể “xì xoẹt” mỗi ngày từ 4 – 5 lần. Sau đó, số lần đi ngoài sẽ ít hơn, còn khoảng 3-4 lần. Nếu trẻ đi ngoài ra nước vài ba lần trong một ngày nhưng nếu trẻ vẫn chịu bú mẹ, chơi ngoan và ngủ tốt thì chưa thể coi là bị tiêu chảy được. 2.2. Trường hợp trẻ vừa bú sữa mẹ vừa ăn sữa ngoài hoặc ăn sữa ngoài hoàn toàn – Đặc điểm màu sắc và kết cấu của phân: Những trẻ có dùng cả sữa công thức nhưng bị đi ngoài ra nước nhiều lần trong ngày thì có nguy cơ tiêu chảy rất cao. Vì khi uống kèm sữa ngoài, phân trẻ thường sẽ có màu nâu, xanh nâu hoặc vàng nâu. Do đó, nếu mẹ nhận thấy con liên tục đi ngoài ra nước, phân lỏng, có màu vàng, thì cần phải theo dõi thêm số lần con đi ngoài để thông báo với các bác sĩ, cần thiết thì làm xét nghiệm để xem con có bị tiêu chảy hay không. – Tần suất đi ngoài: Trẻ ăn sữa công thức khi đi ngoài ra nước với tần suất nhiều hơn 7 – 10 lần một ngày thì mẹ nên đưa trẻ đi gặp bác sĩ ngay lập tức để thăm khám, làm các xét nghiệm lâm sàng để được chẩn đoán đúng bệnh. Bởi nếu trẻ bị tiêu chảy có nguy cơ dẫn tới mất nước, mất cân bằng điện giải. Nếu không được cấp cứu và điều trị kịp thời có thể gây nguy kịch tới tính mạng trẻ. 3. Cha mẹ nên làm gì khi trẻ sơ sinh đi ngoài ra nước? Như đã nêu trên, không phải lúc nào trẻ đi ngoài ra nước cũng đáng lo. Một số trường hợp trẻ bú mẹ đi ngoài ra nước là bình thường và việc đi ngoài này đôi khi cũng giúp con đào thải hết độc tố trong cơ thể. 3.1. Đối với trẻ bú mẹ hoàn toàn Nếu thấy con đi ngoài ra nước với tần suất nhiều bất thường, mẹ hãy làm theo những gợi ý sau: – Không vội vàng sử dụng thuốc cho trẻ, hãy cho trẻ bú liên tục để bù nước và thúc đẩy đào thải độc tố. – Mẹ nên ăn thêm một số loại thực phẩm như khoai lang, cà rốt, táo, chuối… Điều này để sữa mẹ có thêm kháng thể đường ruột cho trẻ. 3.2. Đối với trẻ không bú mẹ hoàn toàn – Mẹ chú ý thời điểm bé bị đi ngoài: Nếu trẻ đi ngoài ngay sau khi uống sữa công thức hoặc sữa bò thì cần cho trẻ dừng uống sữa ngay. – Không tự ý cho con dùng thuốc tiêu chảy vì có thể gây tắc ruột do phân không được đào thải ra ngoài. – Nếu trẻ vẫn chịu bú mẹ thì mẹ cho trẻ bú liên tục để bù nước. – Theo dõi số lần bé đi ngoài, nếu nhiều hơn 5 lần/ngày. Đồng thời phân màu vàng, lỏng như nước, phun thành tia. Khi ấy, cha mẹ hãy cho trẻ đi khám chuyên khoa ngay lập tức. 3.3. Khi nào mẹ nên đưa trẻ đi khám chuyên khoa? Mẹ nên đưa trẻ đi khám chuyên khoa càng sớm càng tốt nếu thấy con có những dấu hiệu sau: – Con bỏ bú, chơi kém và quấy khóc, không chịu ngủ; – Phân nhầy, màu đen hoặc có máu; – Phân có mùi thối bất thường hoặc có mỡ; – Tình trạng kéo dài hơn 48 giờ; – Trẻ bị sốt và thường xuyên nôn hơn 12 tiếng; – Trẻ có dấu hiệu mất nước (môi khô, khóc không có nước mắt, mắt trũng, vật vã…) Bài viết trên đây đã giúp các mẹ hiểu hơn về hiện tượng trẻ sơ sinh bị đi ngoài. Đồng thời, những thông tin trên cũng đã giải đáp thắc mắc trẻ sơ sinh bị đi ngoài ra nước có nguy hiểm không, cũng như hướng dẫn mẹ cách xử lý.
thucuc
1,422
Các loại ung thư khó chữa nhất Ngay cả khi được chẩn đoán sớm và ứng dụng bằng các phương pháp điều trị mới nhất, các tế bào ác tính của bệnh lý ung thư trên một số cơ quan vẫn không thể kiểm soát hoàn toàn. Điều này khiến cho bệnh nhân và gia đình vô cùng lo lắng, mất phương hướng khi được chẩn đoán ung thư nói chung, mắc các loại ung thư khó chữa nhất nói riêng. 1. Ung thư tuyến tụy (tỷ lệ sống còn sau 5 năm: 11,5%) Ung thư tuyến tụy là một trong các ví dụ về ung thư nào khó chữa nhất với ít hơn một nửa số bệnh nhân sống sót sau 5 năm.Tùy thuộc vào mức độ lây lan của các tế bào ác tính, bác sĩ có thể điều trị ung thư tuyến tụy bằng phẫu thuật, xạ trị hoặc hóa trị. Các phương pháp điều trị khác có thể bao gồm liệu pháp miễn dịch (tăng cường hệ thống miễn dịch để tấn công ung thư) hoặc liệu pháp nhắm mục tiêu (thuốc nhắm mục tiêu các phân tử đặc hiệu cho tế bào ung thư). 2. Ung thư trung biểu mô (tỷ lệ sống còn sau 5 năm: 12%) Trung biểu mô là một lớp tế bào xếp trong các khoang nhất định của cơ thể và bao quanh là các cơ quan nội tạng. Các tế bào này cũng có thể tăng sinh và biệt hóa bất thường, gây ra u trung biểu mô.Tiền căn có tiếp xúc với amiăng, một nguyên liệu được sử dụng phổ biến trong sản xuất tấm cách nhiệt trước đây, được cho là nguyên nhân chính gây ra u trung biểu mô màng phổi ác tính và có thể góp phần phát triển ung thư trung biểu mô phúc mạc. 3. Ung thư túi mật (tỷ lệ sống còn sau 5 năm: 19,4%) Túi mật có vị trí nằm bên dưới gan và có nhiệm vụ là cô đặc và lưu trữ mật từ gan tạo ra để tiêu hóa thức ăn. Sỏi mật, là dạng tích tụ nhỏ, cứng của cholesterol và các vật liệu khác trong túi mật, làm tăng đáng kể nguy cơ phát triển ung thư túi mật.Bên cạnh các biện pháp điều trị ung thư thông thường là phẫu thuật, hóa trị và xạ trị, bệnh nhân ung thư túi mật cũng có thể cân nhắc tham gia các thử nghiệm lâm sàng về liệu pháp miễn dịch và liệu pháp nhắm mục tiêu để cải thiện tiên lượng. 4. Ung thư thực quản (tỷ lệ sống còn sau 5 năm: 20,6%) Thực quản có nhiệm vụ trung chuyển thức ăn từ hầu họng vào dạ dày. Các yếu tố nguy cơ của ung thư thực quản bao gồm lớn tuổi, là nam giới, hút thuốc, uống rượu và bị trào ngược axit, trong đó axit dạ dày trào lên thực quản dưới.Các phương pháp điều trị, tùy thuộc vào mức độ tiến triển của ung thư, có thể bao gồm phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, liệu pháp miễn dịch hoặc các liệu pháp nhắm mục tiêu. 5. Ung thư gan (tỷ lệ sống còn sau 5 năm: 20,8%) Ung thư gan là một trong những dạng ung thư phổ biến nhất trên toàn thế giới. Mặc dù ung thư gan không phổ biến trong cộng đồng nhưng đang càng ngày gia tăng.Yếu tố nguy cơ đáng kể nhất của ung thư gan là nhiễm trùng vi-rút gây viêm gan B hoặc viêm gan C mãn tính. Cả hai bệnh nhiễm trùng này đều lây truyền qua dịch cơ thể, bao gồm máu và tinh dịch. Do đó, các trẻ em đều được khuyến cáo phải được chủng ngừa vi-rút viêm gan B từ ngay khi chào đời. Tuy nhiên, không có thuốc chủng ngừa viêm gan C. 6. Ung thư phổi (tỷ lệ sống còn sau 5 năm: 22,9%) Ung thư phổi là một bệnh ung thư phổ biến trên toàn thế giới. Hút thuốc và sử dụng các sản phẩm thuốc lá là những nguyên nhân chính gây ra bệnh. Có hai loại chính là ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, là loại phổ biến nhất và ung thư phổi tế bào nhỏ, lây lan nhanh hơn. Điều mà bệnh nhân hút thuốc có thể làm để phòng tránh ung thư là bỏ thuốc lá. 7. Ung thư não (tỷ lệ sống còn sau 5 năm: 32,5%) Ở người lớn, khối u não hiếm khi bắt đầu trong não mà thường là do di căn từ các bệnh ung thư khác. Tuy nhiên, các trường hợp ung thư não do ung thư bắt nguồn từ một nơi khác trong cơ thể không được đưa vào thống kê.Ngược lại ở trẻ em, ung thư não thường là nguyên phát. Các yếu tố nguy cơ duy nhất của khối u não là tiền sử gia đình và sự tiếp xúc của đầu với bức xạ. Tiếp xúc với bức xạ cũng thường xảy ra trong quá trình điều trị một số bệnh ung thư khác. 8. Bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính (tỷ lệ sống còn sau 5 năm: 30,5%) Bệnh bạch cầu phát triển từ các tế bào gốc trong tủy xương, biệt hóa thành các tế bào bạch cầu khác nhau và cuối cùng là tế bào máu. Bệnh bạch cầu xảy ra khi sự phát triển của các tế bào máu bị ngừng lại và các tế bào trở thành ung thư.Trong bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính, thay vì phát triển thành các loại tế bào máu, các tế bào gốc bị mắc kẹt ở giai đoạn chưa trưởng thành và được gọi là "tế bào blast". Thông thường, không có hoặc có rất ít tế bào blast trong máu khỏe mạnh. Khi có quá nhiều tế bào blast và quá ít tế bào máu khỏe mạnh, các triệu chứng của bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính khởi phát, bao gồm suy giảm khả năng miễn dịch, rối loạn đông cầm máu.Bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính phổ biến hơn ở người lớn hơn trẻ em, mặc dù nó có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Phần lớn, các bác sĩ không biết nguyên nhân gây bệnh là gì, mặc dù hút thuốc, hóa trị hoặc xạ trị trước đó cho các bệnh ung thư khác và tiếp xúc với hóa chất benzen sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh.Tóm lại, các loại ung thư không chữa được thường là căn bệnh gây tử vong cao nhất ở các nước. Tuy nhiên, nếu thực hiện xét nghiệm tầm soát định kỳ và nhất là phát hiện sớm các loại ung thư khó chữa, tỷ lệ sống còn sau 5 năm và dự hậu của người bệnh luôn được hy vọng sẽ khả quan hơn.
vinmec
1,145
Công dụng thuốc Glasxine Thuốc Glasxine được sản xuất và đăng ký bởi Công ty cổ phần SPM, thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không Steroid, điều trị Gout và bệnh xương khớp. Vậy thuốc Glasxine có tác dụng gì và được sử dụng như thế nào? 1. Thuốc Glasxine là thuốc gì? Thuốc Glasxine có chứa thành phần chính là hoạt chất Diacerein hàm lượng 50mg, được bào chế dưới dạng viên nang cứng, đóng gói dạng hộp gồm 3 vỉ, 1 vỉ 10 viên nang. 2. Tác dụng thuốc Glasxine 2.1. Dược lực học. Hoạt chất Diacerein và Rhein (một chất chuyển hóa có hoạt tính của Diacerein), ức chế sự hoạt động và sản xuất của Interleukin – 1 là một chất tiền dị hóa và tiền viêm, cả ở trong lớp nông và lớp sâu của sụn, trong dịch màng hoạt dịch và màng hoạt dịch, đồng thời kích thích sự sản xuất các yếu tố tăng trưởng chuyển dạng và các thành phần của chất căn bản ngoài tế bào như Aggrecan, Proteoglycan, Acid Hyaluronic và chất tạo keo type II.Ngoài ra, Diacerein và Rhein,chất chuyển hóa của nó còn ức chế sự di chuyển và sự thực bào của đại thực bào. Diacerein làm giảm sự thoái hóa sụn khi so với nhóm không được điều trị khi nghiên cứu mô hình viêm xương khớp trên động vật.Khi dùng Glasxine có hoạt chất là Diacerein sau 1 tháng điều trị cho thấy sự cải thiện chức năng khớp và sự giảm đau đáng kể so với khi dùng giả dược trên các nghiên cứu lâm sàng.2.2. Dược động học. Sau khi đã dùng Glasxine bằng đường uống, hoạt chất Diacerein đi qua gan và sau đó được khử hoàn toàn thành chất có hoạt tính Rhein. Nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện vào khoảng 2.5 giờ sau khi dùng một liều đơn 50mg Diacerein. Việc sử dụng Glasxine trong bữa ăn làm tăng tính sinh khả dụng. Các thông số dược động học không phụ thuộc vào liều dùng khi sử dụng Glasxine liều từ 50mg đến 200mg. Sự kết hợp của hoạt chất Diacerein rất cao đạt tỉ lệ 99%. Thời gian bán hủy của chất có hoạt tính Rhein vào khoảng 4.5 giờ. Lượng thuốc được đào thải qua nước tiểu khoảng 30% trong đó 80% qua dạng liên hợp và 20% qua dạng không đổi. Diacerein có tích lũy nhẹ khi dùng liều nhắc lại (ngày 2 lần, 1 lần 50mg). 3. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Glasxine 3.1. Chỉ định. Thuốc Glasxine được chỉ định trong điều trị các bệnh thoái hóa khớp như viêm xương khớp và các bệnh có liên quan.3.2. Chống chỉ định. Thuốc Glasxine chống chỉ định sử dụng cho các bệnh nhân quá mẫn hoặc có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc bao gồm hoạt chất chính Diacerein và các tá dược khác hoặc với các dẫn xuất Anthraquinone. 4. Cách dùng và liều dùng thuốc Glasxine 4.1. Cách dùng. Thuốc Glasxine được sử dụng bằng đường uống, uống cùng với nước lọc, không nhai hay nghiền viên thuốc, nên uống trong hoặc ngay sau bữa ăn để đạt được hiệu quả tốt nhất.4.2. Liều dùng. Người lớn: uống mỗi ngày 2 lần, 1 lần 1 viên.Để làm giảm các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra như tăng nhanh thời gian thức ăn qua ruột, nên điều trị Glasxine 1 ngày 1 viên vào bữa tối trong 2 tuần sau đó mới tăng liều 2 viên/ ngày.Nên khuyến khích bệnh nhân điều trị liên tục, không ngưng điều trị trước khi thấy hiệu quả rõ ràng, vì thời gian từ 2 – 4 tuần mới cho thấy được tác dụng có lợi. Ngoài ra có thể kết hợp với các thuốc NSAIDs hoặc các thuốc giảm đau trong 2 – 4 tuần đầu tiên điều trị, vì tác động khởi đầu chậm và khả năng dung nạp tốt trên đường tiêu hóa của Glasxine.Đối với bệnh nhân suy thận nặng, cần giảm còn một nửa liều, hoặc tuân theo chỉ định cụ thể của bác sĩ điều trị.4.3. Xử trí khi dùng quá liều. Khi sử dụng quá liều bệnh nhân có thể gặp phải các triệu chứng như buồn nôn, mệt mỏi, tiêu chảy. Khuyến cáo bệnh nhân nên ngưng sử dụng thuốc và báo ngay với bác sĩ điều trị để nhận được các hướng dẫn xử trí hoặc có những chỉ định điều trị triệu chứng và hỗ trợ kịp thời. 5. Tác dụng không mong muốn Khi sử dụng Glasxine, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ thường gặp sau: đau bụng và tăng nhanh thời gian thức ăn khi qua ruột, các triệu chứng này thường xuất hiện trong vài ngày điều trị đầu tiên và trong hầu hết các trường hợp, và khi tiếp tục điều trị Glasxine trong những ngày sau đó các tác dụng này sẽ tự giảm đi.Nước tiểu sẽ có màu vàng sậm hơn, đây là dấu hiệu điển hình của các loại hợp chất có trong thuốc Glasxine và nó không có ý nghĩa về mặt lâm sàng.Khi gặp bất cứ tác dụng không mong muốn nào, khuyến cáo bệnh nhân cần báo cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được hướng dẫn và xử trí kịp thời và hiệu quả. 6. Tương tác thuốc Không dùng Glasxine đồng thời với các thuốc có chứa oxide, muối hoặc hydroxide nhôm, magie và canxi vì các loại thuốc này làm giảm khả năng hấp thu của Glasxine, khuyến cáo nên sử dụng sau 2 giờ uống Glasxine.Không sử dụng các loại thực phẩm như thuốc lá, bia, rượu, các thực phẩm có cồn hoặc lên men trong khi đang điều trị bằng thuốc Glasxine, vì các hoạt chất trong các loại thực phẩm này có thể làm ảnh hưởng và gây ra hiện tượng hiệp đồng hoặc đối kháng với thuốc. 7. Chú ý sử dụng thuốc Glasxine Không sử dụng thuốc Glasxine trên các đối tượng: Trẻ em dưới 15 tuổi, phụ nữ mang thai và bà mẹ đang cho con bú.Không dùng các thuốc nhuận tràng khi đang điều trị bằng thuốc Glasxine. 8. Bảo quản thuốc Glasxine Cần bảo quản thuốc Glasxine ở nơi khô thoáng, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp, nhiệt độ bảo quản thích hợp dưới 30 độ C. Tránh xa tầm tay trẻ em.
vinmec
1,082
Tránh bị đột quỵ nhờ 5 biện pháp đơn giản sau Đột quỵ “tấn công” không chỉ não bộ mà có khả năng gây ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trên cơ thể. Nguy cơ tử vong và biến chứng cao của căn bệnh này đòi hỏi mỗi người cần nâng cao ý thức phòng tránh. Vậy tránh bị đột quỵ bằng cách nào? Bài viết dưới đây sẽ bật mí 5 biện pháp phòng ngừa đột quỵ đơn giản. 1. Vì sao cần phòng tránh đột quỵ? Đột quỵ luôn là nỗi ám ảnh đối với con người bởi căn bệnh này lọt top 3 những bệnh lý gây tử vong hàng đầu trên thế giới. Tỷ lệ tử vong do đột quỵ lên tới 50% trong tổng số ca mắc. Theo Hội Đột quỵ thế giới năm 2022 có hơn 12,2 triệu ca đột quỵ trên toàn cầu. Mỗi năm có tới 6,5 triệu ca tử vong do đột quỵ, trong đó hơn 6% là người người trẻ. Nghiên cứu được công bố trên tạp chí y học Neurology cho thấy số ca tử vong trên toàn thế giới liên quan đến đột quỵ nhồi máu não đã tăng từ 2 triệu vào năm 1990 lên 3,29 triệu trong năm 2019. Dự kiến con số này sẽ là 5 triệu người trong năm 2030. Không chỉ gây tử vong, đột quỵ còn dẫn đến những hậu quả rất nặng nề, những biến chứng nguy hiểm như: liệt nửa người, méo miệng; rối loạn ngôn ngữ, khó nói, khó diễn đạt; suy giảm nhận thức; phù não; rối loạn vận động cơ thể, co cứng cơ các chi; khó nuốt; đại tiểu tiện không tự chủ; nhiễm trùng đường tiết niệu; rối loạn thị giác; đau nhức cơ thể; viêm phổi, xẹp phổi; động kinh; trầm cảm; thay đổi tính cách; lở loét do tì đè; xuất hiện huyết khối tĩnh mạch sâu… Việt Nam có khoảng 200.000 ca đột quỵ mỗi năm. Đây là gánh nặng cho không chỉ cho bệnh nhân mà cả gia đình và xã hội. Vì vậy, việc phòng ngừa đột quỵ là rất quan trọng. Cần phòng ngừa đột quỵ từ sớm để ngăn nguy cơ tử vong và biến chứng do biến cố này. 2. 5 biện pháp giúp tránh bị đột quỵ Để tránh bị đột quỵ, bạn cần ngăn ngừa các nguy cơ gây bệnh. Các biện pháp được khuyến cáo trong trường hợp này gồm: 2.1 Ăn uống lành mạnh để tránh bị đột quỵ Chế độ ăn uống thiếu khoa học là một trong những yếu tố nguy cơ hàng đầu gây đột quỵ. Việc tiêu thụ quá nhiều chất béo bão hòa, chất béo chuyển hóa làm tăng nguy cơ tạo các mảng bám trên thành mạch máu, gây ra tình trạng xơ vữa động mạch và hình thành cục máu đông. Việc tiêu thụ các loại thức ăn nhanh, đồ ăn chế biến sẵn, nội tạng, mỡ động vật cũng làm tích tụ cholesterol. Chế độ ăn uống được các chuyên gia khuyến cáo để phòng tránh đột quỵ gồm: – Hạn chế tiêu thụ đồ ăn nhiều cholesterol, chất béo bão hòa, chất béo chuyển hóa, từ đó giảm cholesterol xấu – Tăng cường rau xanh, trái cây để bổ sung chất xơ cho cơ thể, chuyển hóa mỡ, giảm cholesterol – Bổ sung thực phẩm giàu chất chống oxy hóa như khoai lang, ớt đỏ và xanh, cà rốt, cải xoăn, rau bina… – Ăn uống đúng giờ 2.2 Hạn chế uống rượu bia, sử dụng chất kích thích Rượu bia, thuốc lá là những “kẻ thù” lớn của hệ thần kinh. Sử dụng rượu bia quá nhiều, hút thuốc vô tội vạ có thể gây tăng huyết áp, dẫn đến cả đột quy nhồi máu não và đột quỵ xuất huyết não. Hút thuốc là làm tăng 6 lần nguy cơ đột quỵ. Những người uống trung bình trên 2 ly rượu/ngày có nguy cơ đột quỵ tăng hơn 34% so với những người không uống. Hạn chế uống rượu bia, sử dụng chất kích thích là cách hữu hiệu để cải thiện huyết áp, bảo vệ mạch máu và ngăn đột quỵ xảy ra. Hạn chế uống bia rượu, hút thuốc lá giúp ngăn ngừa đột quỵ. 2.3 Tập luyện đều đặn Lười thể dục, ít vận động làm tăng nguy cơ tích tụ mỡ thừa trong cơ thể, tạo điều kiện cho sự hình thành các mảng xơ vữa, gây tắc nghẽn mạch máu và đột quỵ. Lười vận động cũng thường liên quan đến tình trạng thừa cân, béo phì, tiểu đường. Đây là các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ cần loại bỏ. Việc luyện tập đều đặn giúp giảm cholesterol máu, cải thiện tình trạng xơ vữa, giúp máu lưu thông tốt hơn, từ đó đẩy lùi nguy cơ đột quỵ. Tập luyện cũng giúp tăng cường hệ miễn dịch, giúp chống lại các loại bệnh tật một cách hiệu quả. Các chuyên gia khuyến cáo bạn có thể tập bất cứ môn thể thao yêu thích nào. Tuy nhiên cần chú ý thời gian và cường độ phù hợp để tránh gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Nếu thấy các biểu hiện bất thường như tức ngực, khó thở, chóng mặt khi tập luyện, cần tạm ngừng tập và tiến hành thăm khám sớm. 2.4 Giảm cân hiệu quả có tác dụng tốt trong việc phòng tránh bị đột quỵ Cân nặng quá khổ cũng là một trong những yếu tố nguy cơ gây đột quỵ. Thừa cân, béo phì cũng làm gia tăng các yếu tố nguy cơ đột quỵ khác như bệnh tim mạch, tiểu đường và huyết áp cao. Vì thế việc giảm cân có ý nghĩa nhất định trong việc ngăn ngừa đột quỵ. Lưu ý, nên giảm cân khoa học bằng chế độ dinh dưỡng và tập luyện phù hợp thay vì giảm cân cấp tốc. 2.5 Kiểm soát các bệnh lý Các bệnh lý cao huyết áp, tiểu đường, mỡ máu, tim mạch,… là tác nhân quan trọng làm tăng nguy cơ đột quỵ. Thống kê cho thấy người mắc bệnh tiểu đường có nguy cơ đột quỵ cao hơn bình thường từ 2 đến 4 lần. Cao huyết áp là nguyên nhân gây ra 60% các cơn đột quỵ và có ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe. Việc phát hiện sớm các bệnh lý này là rất quan trọng giúp bạn tránh bị đột quỵ. Công tác tầm soát các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ được tiến hành càng sớm, người bệnh càng chủ động trong việc kiểm soát và phòng ngừa đột quỵ. Khám tầm soát nguy cơ đột quỵ để tránh bị ngăn đột quỵ.
thucuc
1,140
3 phương pháp điều trị hẹp van tim hai lá phổ biến hiện nay Hẹp van tim hai lá là một trong những bệnh lý van tim phổ biến và nguy hiểm nhất hiện nay. Việc điều trị hẹp van tim hai lá bằng cách nào, hiệu quả ra sao còn tùy thuộc vào nguyên nhân và mức độ bệnh khác nhau của từng bệnh nhân.  Hẹp van tim hai lá là hiện tượng van 2 lá không thể mở hoàn toàn khiến lượng máu lưu thông qua các buồng tim đi nuôi cơ thể bị thiếu hụt nghiêm trọng.  Nếu không được phát hiện sớm, có phương án dự phòng và điều tri phù hợp thì người bệnh có nguy cơ cao phải đối mặt với các biến chứng như suy tim, rung nhĩ, tăng áp động mạch phổi, nhồi máu cơ tim, đột quỵ… Dưới đây là các phương pháp điều trị bệnh hẹp van tim chủ yếu hiện nay: 1. Điều trị điều trị hẹp van hai lá bằng thuốc Điều trị bằng thuốc không giúp chữa khỏi hoàn toàn các bệnh van tim. Tuy nhiên đây vẫn là phương pháp chủ yếu trong điều trị bệnh hẹp van tim.  Điều trị bằng thuốc thường được chỉ định trong những trường hợp van tim hẹp nhiều gây ra các triệu chứng khó chịu cho bệnh nhân như khó thở, ho ra máu, khàn tiếng, khó nuốt, rối loạn nhịp tim,…hoặc các chẩn đoán cho thấy hẹp van tim ở mức trung bình đến nặng hoặc nguyên nhân do các bệnh lý. 1.1 Mục đích của việc điều trị nội khoa – Làm giảm nhanh các triệu chứng của bệnh – Hỗ trợ điều trị các yếu tố nguy cơ như bệnh tiểu đường, mỡ máu, cao huyết áp – Phòng ngừa các biến chứng do thiếu máu cơ tim và hình thành huyết khối Điều trị nội khoa vẫn là phương pháp điều trị hẹp van hai lá phổ biến nhất hiện nay 1.2 Các loại thuốc điều trị hẹp van tim hai lá Dựa trên mục đích điều trị, các loại thuốc được sử dụng cho người bị hẹp van hai lá thường là: – Thuốc điều trị thiếu máu: phổ biến nhất là itroglycerin, Isosorbid. Giúp tăng cường cung cấp oxy cho cơ tim, giảm bớt gánh nặng tuần hoàn cho tim,… – Thuốc chẹn beta: nhanh chóng giúp làm chậm nhịp tim của người bệnh. – Thuốc lợi tiểu: giảm tích tụ chất lỏng thông qua tăng lượng nước tiểu, thường dùng trong những trường hợp bệnh nhân có triệu chứng sưng phù. – Thuốc chống đông máu: ngăn ngừa sự hình thành các huyết khối – Thuốc điều trị mỡ máu, tiểu đường, cao huyết áp  – Thuốc kháng sinh: có tác dùng ngăn ngừa và điều trị nếu bệnh nhân bị nhiễm trùng van tim do vi khuẩn. 2. Phẫu thuật điều trị hẹp van hai lá Đối với những trường hợp van tim 2 lá hẹp rất nặng, điều trị nội khoa không đáp ứng hoặc bệnh nhân đã xuất hiện các biến chứng như suy tim, rung nhĩ, tăng áp động mạch phổi, phù phổi, … thì bệnh nhân có thể phải tiến hành các biện pháp can thiệp, phẫu thuật bao gồm:  2.1 Nong van tim Thường được các bác sĩ khuyến khích bạn thực hiện để điều trị hẹp van 2 lá. Tuy nhiên nong van tim bị chống chỉ định trong những trường hợp: – Nhĩ trái có huyết khối. – Van hai lá bị vôi hóa nặng. – Hở van hai lá từ trung bình đến nặng kèm theo hẹp van hai lá. – Bệnh nhân bị hẹp van hai lá bẩm sinh. 2.2 Sửa chữa van tim  Sửa van 2 lá là phẫu thuật hở nhằm tách các cánh van dính lại. Sửa chữa van tim có hiệu quả tương tự như nong van tim nhưng là kỹ thuật mổ hở nên không được khuyến khích sử dụng.  2.3 Thay van tim – Phương pháp cuối cùng trong điều trị hẹp van tim hai lá Đây là phương pháp cuối cùng khi tất cả các biện pháp điều trị không có tác dụng. Lúc này, van được thay thế bằng một van nhân tạo: van cơ học hoặc van sinh học. Các van tim nhân tạo đều có xu hướng hình thành các cục máu đông. Vì vậy sau thay van, bệnh nhân thường phải thuốc kháng đông trong một khoảng thời gian nhất định (van sinh học) và liên tục (với van cơ học). Thay van tim là phương pháp điều trị cuối cùng trong những trường hợp hẹp van hai lá quá nặng, không thể điều trị bằng các phương pháp khác 3. Cải thiện bệnh hẹp van hai lá bằng cách thay đổi lối sống  Phương pháp này thường được sử dụng trong các trường hợp hẹp van tim mức độ nhẹ  và chưa biểu hiện thành triệu chứng. Lúc này, các phương pháp thay đổi lối sống lúc này có giá trị dự phòng, ngăn ngừa quá trình tiến triển của bệnh và nguy cơ hình thành các biến chứng.  Các phương pháp thay đổi lối sống bao gồm thay thay đổi chế độ dinh dưỡng, tập luyện và từ bỏ các thói quen xấu. Cụ thể: 3.1 Thay đổi chế độ ăn  Chế độ dinh dưỡng có vai trò quan trọng trong việc điều trị các bệnh lý nói chung và bệnh hẹp van tim nói riêng. Theo các chuyên gia dinh dưỡng và tim mạch, bệnh nhân mắc bệnh hẹp van tim hai lá nên lưu ý khi loại thực phẩm sau: – Tăng cường các loại rau rau, trái cây giàu chất xơ, ngũ cốc nguyên hạt… – Ăn các thực phẩm ít béo hoặc chứa chất béo không bão hòa như: cá, thịt gia cầm bỏ da, dầu thực vật… Hạn chế mỡ động vật, đồ chiên rán…  – Hạn chế ăn mặn. Thay đổi cách chế biến từ kho, xào sang luộc, hấp… – Không sử dụng các loại đồ uống có chứa chất kích thích. – Không sử dụng các loại rau màu xanh thẫm nếu bệnh nhân đang dùng thuốc kháng vitamin K, vì sử dụng các loại rau này sẽ làm giảm hiệu lực của thuốc kháng đông. 3.2 Xây dựng chế độ tập luyện phù hợp  Tập luyện thường xuyên và vừa phải có thể giúp lưu thông máu, cải thiện khả năng tuần hoàn máu, giúp cơ thể được nuôi dưỡng một cách bình thường ngay cả khi thiếu hụt lượng máu cung cấp cho tim.  Tuy nhiên, đối với những người mắc bệnh van tim, nếu tâp luyện với cường độ quá cao cũng dễ gây áp lực cho tim, dễ khiến các ngày càng hư hỏng nghiêm trọng.  Các bài tập dành cho các bệnh nhân này là: – Đi bộ  – Đạp xe – Yoga – Thiền  Tập thể dục nhẹ nhàng giúp điều trị hẹp van tim hai lá hiệu quả 3.3 Từ bỏ các thói quen xấu Bên cạnh đó, bệnh nhân nên từ bỏ các thói quen thiếu lành mạnh như thức khuya, thường xuyên lo âu, căng thẳng,…Như vậy, hiệu quả điều trị sẽ cao hơn.  Thay đổi lối sống là phương pháp không chỉ có tác dụng với bệnh nhân hẹp van tim mức độ nhẹ mà luôn được khuyến khích áp dụng ngay cả khi bệnh nhân đang điều trị bằng các phương pháp khác, thậm chí cả với những người chưa mắc bệnh nhằm ngăn ngừa nguy cơ.  Trên đây là một số biện pháp điều trị hẹp van hai lá. Có thể thấy việc phát hiện và điều trị sớm sẽ giúp ngăn ngừa bệnh diễn tiến nặng hơn và hạn chế việc phải sử dụng đến các biện pháp can thiệp, phẫu thuật tốn kém. Ngay cả trong những trường hợp bệnh nhẹ, bạn cũng nên thăm khám sớm với các bác sĩ để được tư vấn các biện pháp dự phòng phù hợp.
thucuc
1,354
Những môn thể thao dễ gây chấn thương lưng Đau thắt lưng khi chơi thể thao là tình trạng thường gặp mà ai cũng có thể mắc phải. Cơn đau ban đầu có thể khu trú, dữ dội rồi lan dần sang cả hai bên lưng, diễn ra từ 1-2 ngày hoặc có khi cả tuần. Nếu cơn đau kéo dài mà không được điều trị đúng cách có thể trở thành mãn tính đi kèm với các biến chứng nguy hiểm. 1. Những môn thể thao dễ gây chấn thương lưng Bất cứ môn thể thao đòi hỏi sự vận động linh hoạt cũng đều có thể dẫn tới chấn thương cột sống lưng nếu vận động viên bỏ qua bước khởi động hoặc thực hiện sai các động tác vặn xoay hoặc gập lưng quá mức. Một số môn thể thao dễ gây chấn thương lưng có thể kể đến như:Quần vợt: các động tác đánh bóng ở trước hay đỡ bóng ở sau đòi hỏi người chơi phải xoay cột sống, nếu thực hiện quá mức dễ gây áp lực lên đĩa đệm cột sống, các khớp và dây chằng, cơ gân, từ đó tăng nguy cơ chấn thương dây chằng lưng.Golf: là môn thể thao thực hiện nhiều động tác uốn và xoắn người, tạo ra lực căng ở cột sống ngang thắt lưng, nếu vượt mức an toàn sẽ gây đau. Thông thường cơn đau sẽ khu trú ở vùng thắt lưng bên phải do nhiều người chơi thuận tay phải hơn.Đạp xe: nhìn chung đạp xe thường hướng tới tác động lên cơ chân và bụng nhiều hơn, nhưng cũng có những động tác có thể gây tổn thương cột sống mà ít người để ý tới. Ví dụ như thói quen đạp xe với hông nghiêng từ bên này sang bên kia hoặc ngồi lệch một bên lâu ngày sẽ khiến xương sống bị lệch. Nếu chân và cơ hông cùng thực hiện một lực rất mạnh, nhưng lưng không theo kịp tốc độ sẽ gây ra tình trạng căng cơ, lưng đau mỏi.Cử tạ: đây chắc chắn là một bộ môn mà người tham gia thường xuyên chịu nhiều áp lực lên cột sống. Tuy nhiên, đối với người trung niên hoặc cao tuổi thì đĩa đệm cột sống đã mất nước nhiều, trở nên mỏng và giòn hơn dẫn tới gia tăng nguy cơ chấn thương cột sống lưng. Đi kèm với chấn thương cơ và dây chằng thì người tập tạ cũng có thể đối mặt với nguy cơ bị khuyết eo đốt sống. 2. Xử trí chấn thương lưng do chơi thể thao như thế nào? Khi vận động viên có các biểu hiện đau lưng sau khi tập luyện thể thao cần thực hiện các biện pháp sau:Ngưng chơi ngay khi bị đau lưng, vì nếu cố chơi tiếp có thể làm gia tăng tổn thương, ngưỡng chịu đau cũng giảm xuống. Chườm lạnh để giảm đau tạm thời. Nghỉ ngơi vài ngày sau khi cơn đau chấm dứt hẳn rồi mới tiếp tục vận động lại.Nếu sau đó cơn đau vẫn không thuyên giảm, thậm chí đau lan xuống chân hoặc hai bên thì cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được khám và điều trị kịp thời. Lúc này bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh thực hiện những xét nghiệm cận lâm sàng như X-quang, CT scanner hoặc cộng hưởng từ (MRI) để xác định mức độ tổn thương của vùng cột sống thắt lưng. 3. Phòng ngừa chấn thương lưng khi chơi thể thao Để phòng ngừa chấn thương dây chằng lưng và cột sống khi chơi thể thao, người tham gia nên cân bằng giữa cường độ tập luyện và nghỉ ngơi, cũng như hoàn thiện kỹ thuật các động tác cho phù hợp. Một số lưu ý giúp phòng ngừa chấn thương lưng khi chơi thể thao gồm:Thực hiện các động tác khởi động trước khi tập luyện thể thao. Tập đúng theo giáo án của huấn luyện viên, từ nhẹ đến nặng, từ đơn giản đến phức tạp, không đốt cháy giai đoạn hay bỏ dở bài tậpĐối với bộ môn dễ dẫn tới chấn thương lưng nặng như cử tạ còn có một số lưu ý cụ thể như sau:Khi nâng tạ lên cần co bóp cơ mông để kích hoạt xương chậu, giảm tải cho vùng thắt lưng.Giữ vai ổn định trong quá trình tập luyện, hạn chế tư thế lưng cong tròn ảnh hưởng đến vùng thắt lưng.Tránh dùng tạ quá nặng, điều chỉnh vừa sức và tăng dần theo mức độ có thể thực hiện.Lựa chọn máy tập thể dục thay thế cho nâng tạ tự do để giảm áp lực lên vùng thắt lưng.Tránh các động tác cử tạ dễ gây chấn thương thắt lưng như: cử tạ đẩy, đứng tấn, cử tạ giật hoặc deadlift.Hi vọng những thông tin trong bài viết trên giúp bạn hiểu rõ về những môn thể thao dễ gây chấn thương lưng để có cách phòng ngừa và xử trí hiệu quả.
vinmec
847
Dịp cuối năm, làm gì để bảo vệ sức khỏe? Cuối năm là thời điểm ai ai cũng tất bật chuẩn bị đón Tết và bận rộn với những buổi liên hoan tiệc tùng. Việc cơ thể dung nạp quá nhiều đồ uống có cồn như bia, rượu; thức ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn nhanh, chế biến sẵn, ăn ít chất xơ, ăn thực phẩm tươi sống, ăn uống không đúng giờ giấc… gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới hệ tiêu hóa. Thường xuyên tụ tập rượu bia, làm tăng nguy cơ mắc ung thư ở đường tiêu hóa –          Nhiễm vi khuẩn HP, EBV –          Viêm loét dạ dày –          Trào ngược dạ dày thực quản –          Viêm đại tràng –          Bệnh Crohn –          Ung thư ở đường tiêu hóa. Vậy làm thế nào để bảo vệ sức khỏe của bạn và gia đình trong dịp cuối năm? Tầm soát ung thư định kỳ là phương pháp thăm khám quan trọng, hiệu quả, giúp phát hiện sớm bất thường trong cơ thể. Qua tầm soát ung thư, những dấu hiệu tiền ung thư sẽ được phát hiện sớm, ngay từ khi chưa có biểu hiện ra ngoài. Để phát hiện sớm các bệnh lý ung thư ở đường tiêu hóa, người bệnh có thể lựa chọn gói tầm soát ung thư dạ dày – thực quản – đại trực tràng. Xem chi tiết gói khám Các bệnh lý ung thư ở đường tiêu hóa nếu được phát hiện và điều trị ngay từ giai đoạn đầu, tỷ lệ sống sau 5 năm có thể lên tới 90%, ít tốn kém chi phí điều trị. Tầm soát ung thư – việc nên làm vào dịp cuối năm Những ngày cuối năm đang đến gần, đã đến lúc bạn thực hiện tầm soát ung thư để chăm sóc sức khỏe bản thân. Sức khỏe tốt chính là tiền đề cho một năm mới hạnh phúc và thành công!
thucuc
327
Rối loạn tiền đình: ai dễ mắc? Rối loạn tiền đình là bệnh lý nguy hiểm là bệnh lý dễ tái phát và có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Vậy rối loạn tiền đình: ai dễ mắc? Rối loạn tiền đình: ai dễ mắc? Rối loạn tiền đình đang ngày càng gia tăng ở nhiều lứa tuổi và nhiều ngành nghề khác nhau gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức. Rối loạn tiền đình thường gặp ở phụ nữ giai đoạn tiền mãn kinh Phòng bệnh rối loạn tiền đình như thế nào? Do đó để phòng ngừa bệnh, tránh tái phát bệnh chúng ta cần tránh ngồi nhiều trong phòng lạnh, tránh ngồi lâu trước máy vi tính, không nên ngồi lâu một chỗ trong phòng. Uống nước thường xuyên khoảng 2 lít nước một ngày. Thường xuyên tập thể dục nhất là vùng đầu, cổ gáy. Thể dục thường xuyên ngừa rồi loạn tiền đình Người bệnh cũng không nên quay cổ hoặc đứng lên ngồi xuống quá nhanh, tránh lái xe hoặc điều khiển máy móc có động cơ mạnh nếu thường xuyên bị choáng váng. Giữ tâm lý thoải mái, giảm căng thẳng, lo âu, tránh đọc sách báo khi ngồi ô tô, nên ngồi hoặc nằm ngay xuống nếu cảm thấy chóng mặt….. Khi có triệu chứng chóng mặt, nhức đầu đột ngột, sốt từ 38 độ C trở lên, mờ mắt, không nhìn rõ sự vật, nhìn đôi, mất thị lực, giảm thính giác… thì nên đi khám ngay. Thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên Bệnh nhân cần thiết phải đi khám, vì ngoài rối loạn tiền đình, các triệu chứng và dấu hiệu này có thể báo hiệu những bệnh lý nặng như tai biến mạch máu não, u não, bệnh Parkinson, bệnh tim mạch, bệnh đa xơ cứng.
thucuc
310
Cách phục hồi men răng hiệu quả ngay tại nhà Men răng là lớp bảo vệ răng phía ngoài cùng. Khi lớp này bị mất đi, bạn sẽ cảm thấy đau buốt và ê răng mỗi khi uống nước lạnh hoặc ăn đồ nóng. Chưa kể, mất men răng còn khiến răng ố vàng, mất thẩm mỹ. Lúc này, bạn có thể tham khảo những cách phục hồi men răng hiệu quả, an toàn ngay tại nhà dưới đây. 1. Nguyên nhân mòn men răng và cách nhận biết Để có cách phục hồi men răng hiệu quả, bạn nên biết được nguyên nhân nào gây bào mòn và làm mất lớp bảo vệ ngoài cùng của răng. Đồng thời, việc phát hiện sớm sẽ giúp bạn khắc phục nhanh chóng tình trạng răng nhạy cảm, ê buốt. Nguyên nhân gây mòn men răng: Có nhiều nguyên nhân gây mòn men răng, nhưng chủ yếu là do các yếu tố bên trong cơ thể và thói quen sinh hoạt hàng ngày: Yếu tố bên trong cơ thể: Yếu tố bên trong cơ thể và những bệnh lý dưới đây đều gây mòn men răng, cụ thể: Khả năng hoạt động của tuyến nước bọt bị suy yếu, miệng khô không thể trung hòa được những acid của thực phẩm tồn đọng trên men răng. Nếu để kéo dài sẽ gây mòn lớp men này. Ngay từ khi sinh ra, men răng đã không cấu tạo hoàn chỉnh do trẻ bị sinh non, thiếu chất dinh dưỡng, thiếu canxi hoặc mắc bệnh tan máu. Bệnh đường tiêu hóa, điển hình như: trào ngược dạ dày - thực quản khiến acid bị đẩy ngược lên xoang miệng. Nếu không khắc phục nhanh chóng thì acid sẽ làm mòn men răng. Sâu răng, các bệnh lý về răng miệng,… khiến vi khuẩn tấn công và làm suy yếu men răng. Thói quen sinh hoạt: Men răng là bộ phận tiếp xúc trực tiếp với thức ăn, đồ uống hàng ngày. Nếu chế độ ăn uống và sinh hoạt không hợp lý thì bộ phận này sẽ bị suy yếu: Chế độ ăn giàu tinh bột, đường, ăn nhiều thực phẩm chứa acid. Sau khi ăn không vệ sinh răng miệng sạch sẽ, khiến các mảng thức ăn dư thừa bám chắc vào răng tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh sôi. Thói quen đánh răng không đúng cách, hay nghiến răng, cắn vật cứng nên dễ làm tổn thương men răng. Sử dụng các loại thuốc gây bào mòn men răng trong thời gian dài như: Aspirin, Histamin, thuốc Flour,… Đặc biệt, nếu phụ nữ đang cho con bú dùng nhiều thuốc kháng sinh thì sẽ khiến men răng của bé bị xỉn màu, nhiễm màu kháng sinh. Cách nhận biết mòn men răng: Khi lớp men răng bị mất, nếu để ý thì bạn có thể phát hiện các triệu chứng như: Lớp bảo vệ của răng bị bào mòn khiến ngà răng lộ ra ngoài, do đó bạn có thể nhìn thấy rõ các vệt ố vàng, mất thẩm mỹ trên răng. Khi uống nước lạnh hoặc ăn phải đồ quá nóng, quá chua bạn sẽ có cảm giác bị ê buốt, đau nhức răng âm ỉ. Tình trạng này kéo dài sẽ làm mất tính ngon miệng, đồng thời dẫn đến mất ngủ nếu cơn đau bất chợt xuất hiện vào lúc đêm khuya. Bề mặt răng không còn sáng bóng, trơn nhẵn như lúc trước, bây giờ răng dễ bị mẻ, vỡ,… Men răng bị bào mòn khiến bạn dễ mắc các bệnh lý về răng miệng như: sâu răng, viêm nha chu, viêm tủy răng,… 2. Cách phục hồi men răng hiệu quả ngay tại nhà Men răng suy yếu sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về răng miệng. Đồng thời cơ thể không có khả năng tái tạo lại lớp men bảo vệ đã mất. Do đó, bạn nên có cách phục hồi men răng hiệu quả và chủ động chăm sóc răng miệng bằng các biện pháp đơn giản như sau: Bổ sung khoáng chất cho răng: Bổ sung chất khoáng thường xuyên là cách phục hồi men răng hiệu quả. Do đó, bạn nên sử dụng viên uống hoặc ăn nhiều thực phẩm giàu vitamin D, canxi để làm dày men răng. Theo lời khuyên của các nha sĩ Hoa Kỳ, bạn nên ăn các sản phẩm từ sữa ít béo như: phô mai để tăng sản xuất nước bọt, duy trì độ p H trong xoang miệng. Đồng thời bạn cũng nên tránh những món ăn quá dai, cứng để giảm bào mòn men răng. Ngoài ra, để tránh gây kích thích răng bạn nên hạn chế ăn kẹo ngọt, trái cây chứa nhiều acid như: cam, chanh, giảm đồ uống lạnh, có gas,… Vệ sinh răng miệng đúng cách: Một ngày đánh răng quá nhiều lần sẽ làm hư hại men răng. Cách phục hồi men răng hiệu quả là bạn nên đánh răng với mức độ phù hợp, hạn chế chải răng quá mạnh. Đồng thời, bạn có thể sử dụng nước súc miệng hoặc kem đánh răng có chứa Fluoride - chất chống lại acid, ngăn ngừa bào mòn men răng. Bạn có thể mua những sản phẩm này ở siêu thị, hiệu thuốc,… Tuy nhiên, việc dùng quá nhiều Fluoride cũng dẫn đến các vấn đề khác như: răng nhiễm Fluoride ở trẻ em, do đó bạn nên tham khảo ý kiến của nha sĩ về cách sử dụng. Kiểm tra và làm sạch răng định kỳ: Bên cạnh những cách phục hồi men răng tại nhà, bạn nên đến trung tâm nha khoa ít nhất 2 lần trong một năm. Tại đây, bạn sẽ được kiểm tra và làm sạch các mảng bám trên răng định kỳ. Đồng thời, tùy thuộc vào tình trạng men răng bị mất nha sĩ có thể tư vấn cho bạn về các phương pháp khắc phục khác như: trám răng, bọc răng sứ, chụp mão sứ cho răng sâu, răng mất lớp bảo vệ ngoài,…
medlatec
988
Bệnh nhồi máu cơ tim là gì? các dấu hiệu nhận biết sớm Trong số các ca tử vong vì tim mạch, thì tử vong do nhồi máu cơ tim chiếm tỉ lệ lớ nhất. Tuy nhiên, nhiều người vẫn còn rất mơ hồ về bệnh lý nguy hiểm này. Nhồi máu cơ tim là gì? Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn làm rõ: Nhồi máu cơ tim là một thuật ngữ y học để chỉ tình trạng hoại tử một phần cơ tim do giảm sút đáng kể lượng máu cung cấp đến một vùng cơ tim. Phần lớn các trường hợp bị nhồi máu cơ tim là do sự lấp tắc một trong số các động mạch vành nuôi quả tim, cục máu đông hình thành tại chỗ khi mảng xơ vữa bị nứt, vỡ ra, ngoài ra, một số ít các trường hợp mắc bệnh nhồi máu cơ tim là do hậu quả của tình trạng co thắt mạch vành đánh kể làm ngừng trệ quá mức dòng máu dẫn đến nuôi cơ tim. Bệnh nhồi máu cơ tim là một trong những bệnh lý nguy hiểm về tim mạch Ai có thể mắc bệnh nhồi máu cơ tim Nhiều cuộc điều tra cho thấy, tỷ lệ mắc nhồi máu cơ tim cao nhấy ở nam giới trên 40 tuổi Đặc biệt, bệnh nhồi máu cơ tim dễ gặp ở những người hút thuốc lá, béo phì, rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp, đái tháo đường hoặc gia đình có người mắc bệnh tim mạch sớm trước tuổi 60. Không loại trừ người trẻ tuổi mắc nhồi máu ở tim và không hề có bất kỳ yếu tố nguy cơ nào. Triệu chứng cơn nhồi máu cơ tim Đau thắt ngực với cảm giác đau như bị đè ép, bóp chặt ở giữa ngực, diễn ra trong khoảng 5-15 phút.  Cơn đau có thể lan lên vai, cổ, hàm hoặc lan dọc theo cánh tay, đặc biệt là tay trái. Ngoài ra, có thể có kèm theo các triệu chứng như vã mồ hôi, buồn nôn, chóng mặt hoặc khó thở. Bệnh nhồi máu cơ tim có thể gây tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời Nhiều trường hợp bị nhồi máu cơ tim lại có biểu hiện như một tình trạng rối loạn tiêu hoá, hoặc không hề có triệu chứng (nhồi máu cơ tim thầm lặng), hoặc lại hết sức đột ngột, biểu hiện bằng biến chứng rối loạn nhịp, ngừng tim hay đột tử… Nhồi máu cơ tim có biến chứng nguy hiểm gì ? Biến chứng nặng nhất của nhồi máu cơ tim là tử vong. Ngoài ra, một số biến chứng tiềm tàng như rối loạn nhịp trầm trọng, suy tim tiến triển, sốc tim và ngừng tim… Một vài trường hợp, cơ tim bị hoại tử lớn và dẫn tới thủng buồng tim (vỡ tim) có thể gây tử vong hoặc phải tiến hành phẫu thuật cấp cứu. Nhồi máu cơ tim điều trị như thế nào ? Nhồi máu cơ tim là một tình trạng cấp cứu, sự khẩn trương là hết sức cần thiết, người bệnh cần được đưa tới bệnh viện có đầy đủ năng lực chuyên môn, thời gian càng nhanh thì tiên lượng cho người bệnh càng lớn.Cấp cứu nhồi máu cơ tim cần  tái lập dòng máu chảy trong đoạn động mạch vành bị tắc, nhằm cứu vãn tối đa phần cơ tim thoi thóp do thiếu máu nuôi dưỡng. Cách phòng ngừa nhồi máu cơ tim   Khám bác sĩ định kỳ để phòng bệnh nhồi máu cơ tim Xây dựng thói quen sinh hoạt lành mạnh, bao gồm việc bỏ hoàn toàn hút thuốc lá, tránh tiếp xúc với khói thuốc, ăn ít chất béo, bổ sung thêm hoa quả, giảm cân nặng nếu thừa cân, kiểm soát chặt chẽ huyết áp và đường máu trong giới hạn cho phép. Khám sức khỏe định kỳ nhằm theo dõi sát và có phương pháp điều chỉnh kịp thời, phát hiện sớm, xử trí kịp thời cơn đau thắt ngực. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội 0936 388 288
thucuc
697
Công dụng thuốc Claroma Thuốc Claroma là sản phẩm thuốc được sử dụng để điều trị các bệnh do vi rút, vi khuẩn và nấm tấn công. Với những loại thuốc này bạn nên tham khảo thêm thông tin từ bác sĩ trước khi dùng. Sau đây là một vài thông tin chia sẻ gửi đến bạn đọc để giúp bạn hiểu và có thêm thông tin Claroma công dụng ra sao. 1. Công dụng của thuốc Claroma Thuốc Claroma có thành phần chính là Clarithromycin được sử dụng chính cho điều trị nhiễm khuẩn cho bệnh lý đường hô hấp. Để đảm bảo sử dụng thuốc Claroma đúng mục đích đạt hiệu quả bạn nên tham khảo trước một vài chỉ định khuyên dùng của dược phẩm này.Điều trị viêm họngĐiều trị viêm amidanĐiều trị viêm phổiĐiều trị viêm xoangĐiều trị viêm phế quản và viêm phổi tình trạng cấp hay mãn tínhĐiều trị viêm tai giữaĐiều trị bệnh nhân chẩn đoán nhiễm mycobacterium diện rộngĐiều trị nhiễm khuẩn trên tế bào biểu mô hoặc biểu bì daĐiều trị kết hợp với phương pháp ức chế Helicobacter pylori ở người bệnh mắc chứng viêm loét dạ dày tá tràng. Tùy theo từng tình huống bác sĩ sẽ kê đơn chỉ định cho người bệnh dùng các loại thuốc kháng sinh khác nhau. Tuy nhiên, người bệnh không nên tự ý dùng thuốc Claroma nếu chưa được kiểm tra và chẩn đoán bệnh cụ thể. Một vài bệnh lý có thể giống nhau nhưng không thể dùng cùng loại thuốc nên bạn cần lưu ý điều này.Tuy rằng, tác dụng của thuốc Claroma phần lớn sử dụng điều trị chống nhiễm khuẩn cho đường hô hấp nhưng vẫn còn nhiều loại thuốc cùng nhóm khác. Chính vì thế, hãy báo cho bác sĩ trước khi sử dụng để được xác định chính xác được độ phù hợp với thuốc Claroma. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Claroma Thuốc Claroma là thuốc dạng bột khi sử dụng cần pha thành hỗn hợp dung dịch. Thuốc Claroma sử dụng sau bữa ăn và thông qua đường uống. Tỉ lệ hỗn hợp dung dịch cần đảm bảo đúng với liều lượng quy định. Do đó, trước khi dùng thuốc bạn hãy trao đổi cho bác sĩ để được hướng dẫn định lượng cụ thể.Claroma điều trị bệnh lý do nhiễm khuẩn gây ra. Vì thế, thuốc này cần kê đơn mới có thể dùng. Hầu hết, liều dùng theo chỉ định được dựa theo cân nặng mà tính toán. Do đó, bệnh nhân cần có sự cho phép bác chứ không dùng theo từng loại bệnh như các nhóm thuốc kháng sinh cùng loại khác. Với liều dùng thông thường dành cho thuốc Claroma, bạn sẽ cần uống 2 lần mỗi ngày. Lượng thuốc uống được tính là liều dung dịch sau khi pha. Bạn có thể tham khảo liều lượng cụ thể được chỉ định thông qua chỉ số cân nặng cá nhân mà áp dụng.Trẻ nhỏ đặc biệt là trẻ sơ sinh không được khuyên sử dụng các dòng thuốc kháng sinh. Trẻ có cân nặng trong khoảng 8 - 11kg sử dụng liều 2.5ml. Trẻ nhỏ cân nặng trong khoảng 12 - 19kg mỗi lần sử dụng 5ml. Trẻ nhỏ cân nặng từ 20 tới 29kg sử dụng thuốc Claroma liều 7.5ml. Từ 30kg trở lên sẽ dùng 10ml. Người lớn có thể dùng liều tương tự với trẻ từ trên 30kg. Tuy nhiên, lượng thuốc được sử dụng này là tương ứng đối với một lần sử dụng. Thông thường thuốc Claroma đóng chai nên lượng thuốc sẽ đủ một liệu trình cho người trưởng thành. Với trẻ nhỏ dưới 30kg bạn nên chú ý luôn kiểm tra kỹ liều vì liều thấp có thể không cần dùng hết 1 lọ. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Claroma Đối tượng có nguy cơ dị ứng hay tương tác lại thuốc Claroma sẽ chống chỉ định sử dụng. Để bảo đảm an toàn cho người bệnh, bác sĩ nên tìm hiểu rõ để tư vấn cho họ trước khi kê đơn. Một vài trường hợp bệnh nhân đã xác định dị ứng thuốc hay thành phần trong thuốc trước đó nên chủ động báo lại cho bác sĩ để được tư vấn và giúp đỡ xử lý kịp thời. Thuốc kháng sinh có nhiều loại và thuốc Claroma cũng có nhiều thuốc cùng công dụng. Do đó, nếu bệnh nhân không phù hợp với Claroma cần nói với bác sĩ. Dựa theo khả năng kinh nghiệm và chuyên môn, bác sĩ sẽ cho bạn lời khuyên cùng chỉ định thuốc khác phù hợp có hiệu quả điều trị tốt hơn. Trước khi sử dụng thuốc Claroma người bệnh nên có kiểm tra sức khỏe tổng quát. Một số trường hợp là trẻ nhỏ dưới 8kg không có liều chỉ định không nên sử dụng thuốc Claroma. Ngoài ra phụ nữ nếu đang nghi ngờ có thai hoặc đã mang thai cần báo cho bác sĩ để cân nhắc lại loại thuốc điều trị phù hợp an toàn cho sức khỏe của thai phụ lẫn thai nhi.Những bệnh nhân khi kiểm tra chẩn đoán có bệnh lý nền không nên sử dụng thuốc Claroma. Đặc biệt là bệnh lý tại gan và thận nơi có những ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ cũng như bán thải của thuốc điều trị đặc biệt là nhóm kháng sinh biệt dược. 4. Phản ứng phụ của thuốc Claroma Phản ứng phụ phổ biến của thuốc kháng sinh sau khi sử dụng được phát hiện đó là tiêu chảy. Tuy nhiên cơ thể khi ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa có thể dẫn đến nhiều vấn đề khác vì hệ miễn dịch gián tiếp bị tác động. Để tránh phản ứng phụ bạn nên theo dõi và báo cho bác sĩ nếu phát hiện một vài biểu hiện được thống kê.Buồn nônĐau bụng. Nôn. Nhức đầu. Viêm miệng. Những phản ứng phụ này khá thường xuyên xuất hiện. Nếu có thể bổ sung lợi khuẩn cho hệ tiêu hóa kịp thời sẽ hỗ trợ tăng sức khỏe miễn dịch. Đồng thời phản ứng phụ kể trên nhẹ đi và giảm dần đến khi ngừng thuốc. Tuy nhiên bạn cũng không thể chủ quan với một số phản ứng phụ khác hiểm khi xuất hiện nhưng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Dị ứng lại với thuốc Claroma. Rối loạn cảm nhận của vị giác. Suy giảm số lượng tiểu cầu. Hoa mắt chóng mặt. Xuất hiện tâm lý lo âu bồn chồn. Xuất hiện ảo giác. Khó ngủ thậm chí là mất ngủ. Viêm đại tràng giả mạc. Rối loạn chức năng gan. Những phản ứng phụ hiếm gặp thường khó có biểu hiện khi ở giai đoạn đầu. Tuy nhiên, mức độ nguy hiểm của chúng lại thường cao hơn rất nhiều so với biểu hiện rối loạn tiêu hóa ở trên. Chính vì thế, bệnh nhân vẫn cần kết hợp tái khám định kỳ và làm các xét nghiệm sức khỏe hàng năm để theo dõi. Đồng thời nên giữ lại kết quả khám và xét nghiệm để bác sĩ có thể dựa vào các chỉ số mà so sánh đánh giá nguy cơ từ sớm. 5. Tương tác với thuốc Claroma Thuốc Claroma không nên sử dụng kết hợp cùng bất kỳ loại thuốc nào khi chưa được bác sĩ cho phép. Hầu như, kháng sinh khi điều trị kết hợp đều cần kê đơn do vậy bệnh nhân lưu ý không dùng thuốc bố hay bất kỳ thuốc gì trong giai đoạn điều trị kháng sinh. Với thuốc Claroma có một số thuốc sẽ gây tương tác làm ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như công dụng ban đầu bạn nên tránh sử dụng chúng đồng thời:Phenytoin. Carbamazepin. Terfenadin. Theophylin. Có thể còn các loại thuốc khác chưa được phát hiện nguy cơ tương tác với Claroma. Tuy nhiên, để chủ động bảo vệ sức khỏe và tránh ảnh hưởng quá trình điều trị mỗi bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ về thuốc đang sử dụng trước khi kê đơn Claroma. Ngoài ra nếu bạn đang dùng Claroma cần dùng thêm thuốc bổ sung hay điều trị hãy báo lại cho bác sĩ để được tư vấn, hỗ trợ cụ thể.Thuốc Claroma công dụng chủ yếu là điều trị cho các trường hợp nhiễm khuẩn tại đường hô hấp. Người bệnh có thể không được sử dụng thuốc Claroma nếu phát hiện nguy cơ dị ứng hay tương tác bởi bệnh lý nền đang mắc phải. Để bảo đảm công dụng cũng như hiệu quả sau khi điều trị thuốc Claroma nên có đơn kê và hướng dẫn cụ thể cách dùng của bác sĩ.
vinmec
1,479
Công dụng thuốc Mivopin Thuốc Mivopin được dùng trong điều trị nhiễm trùng rất hiệu quả, lưu hành khá rộng rãi trên tất cả các hiệu thuốc trên toàn quốc. Bài viết dưới đây chia sẻ những thông tin chi tiết về các dùng, tác dụng thuốc Mivopin và những lưu ý khi dùng thuốc Mivopin điều trị. 1. Thuốc Mivopin là thuốc gì? Thuốc Mivopin thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch với thành phần chính là hoạt chất Thymomodulin hàm lượng 80mg. Thuốc được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng hiệu quả của Hàn Quốc, với tác dụng tích cực của thuốc loại bỏ các vi khuẩn, virus gây hại cho cơ thể trên những người bệnh bị viêm gan, nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm độc do nhiều nguyên nhân và nhiều trường hợp khác nữa.Thuốc Mivopin được bào chế dưới dạng viên nang đóng theo hộp 4 vỉ x 10 viên. 2. Tác dụng thuốc Mivopin là gì? Thuốc Mivopin được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Hỗ trợ và điều trị các bệnh lý nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc virus gây ra như các bệnh lý về gan với hô hấp,...Hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch cho người lớn và người cao tuổi bị suy giảm.Hỗ trợ cải thiện các triệu chứng lâm sàng ở người bệnh nhiễm HIV/AIDS.Hỗ trợ điều trị giảm bạch cầu giai đoạn 1 và giảm bạch cầu giai đoạn 2 do tủy xương - nhiễm độc thuốc. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Mivopin Thuốc Mivopin được dùng cho đường uống. Liều dùng thuốc phụ thuộc vào từng đối tượng hoặc diễn tiến của bệnh lý.Người lớn, người cao tuổi và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 1 viên Mivopin/ lần, 1-2 lần mỗi ngày.Trẻ em dưới 12 tuổi: Không khuyên dùng Mivopin do chưa có đủ dữ liệu lâm sàng.Trên đây chỉ là liều dùng để người bệnh tham khảo. Liều dùng cụ thể nhất, người bệnh hãy tham khảo tờ hướng dẫn dùng thuốc hoặc chỉ định từ bác sĩ, dược sĩ. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Mivopin Thuốc Mivopin không được sử dụng trong các trường hợp người bệnh bị mẫn cảm với hoạt chất Thymomodulin hoặc bất kỳ tá dược nào có trong thuốc. 5. Tương tác thuốc Mivopin Thuốc Mivopin khi kết hợp dùng chung với các peptide hoặc dẫn chất protein mạch ngắn từ tuyến ức (các chất này được dùng phối hợp với các hóa trị liệu cho những người bệnh bị ung thư). Đã có báo cáo chỉ ra rằng Thymomodulin làm giảm vài tác dụng không mong muốn của hóa trị liệu và tăng thời gian sống sót so với khi chỉ dùng hóa trị liệu.Cân nhắc sử dụng chung thuốc Mivopin với rượu bia, thuốc lá, đồ uống có cồn hoặc lên men. Những tác nhân có thể thay đổi thành phần có trong thuốc. Người bệnh hãy xem chi tiết phần tương tác thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng hoặc hỏi ý kiến của bác sĩ, dược sĩ để biết thêm chi tiết. 6. Thuốc Mivopin gây ra những tác dụng phụ nào? Trong quá trình sử dụng thuốc Mivopin điều trị, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn xảy ra như:Các phản ứng dị ứng thuốc có thể xảy ra khi người bệnh bị mẫn cảm với thuốc.Gây cảm giác kích thích khó chịu, nhức đầu, chóng mặt và xuất hiện đỏ da.Rối loạn tiêu hóa điển hình như: Táo bón, buồn nôn và nôn.Thông thường các tác dụng phụ này sẽ biến mất đi khi ngưng sử dụng thuốc. Nếu có những tác dụng phụ không mong muốn xảy ra, người bệnh nên ngừng dùng thuốc và thông báo cho bác sĩ, dược sĩ khi thấy nghi ngờ về những tác dụng phụ của thuốc Mivopin để có hướng điều trị kịp thời. 7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Mivopin điều trị Trước khi dùng thuốc Mivopin điều trị, người bệnh cần tham khảo một số lưu ý sau:Không nên dùng các chế phẩm tuyến ức như là chất bổ sung dinh dưỡng trong đó có Thymomodulin (dịch chiết tuyến ức từ con bê).Phụ nữ đang mang thai và cho con bú khi dùng thuốc Mivopin cần có sự chỉnh định từ bác sĩ, dược sĩ.
vinmec
728
Phòng bệnh học đường Bệnh học đường là những bệnh mà học sinh mắc phải trong thời gian đi học, có liên quan đến điều kiện vệ sinh, ánh sáng, độ chuẩn mực của phòng ốc, bàn ghế nơi các em học tập, chủ yếu là các tật khúc xạ (cận thị), cong vẹo cột sống và rối loạn tâm lý. Với những hậu quả về thể chất và tinh thần đang ngày càng gia tăng cho thế hệ tương lai, phòng chống bệnh học đường là một vấn đề cấp bách cần sự quan tâm của toàn xã hội. Cận thị là loại bệnh học đường hay gặp nhất và có xu hướng ngày càng gia tăng. Bình thường, hình ảnh của vật khi qua hệ thống quang học của mắt sẽ hội tụ đúng trên võng mạc giúp chúng ta nhìn rõ. Khi hệ thống quang học của mắt bị trục trặc dẫn đến hình ảnh của vật nằm ở trước võng mạc dẫn đến nhìn mờ. Loại cận thị học đường là loại cận thị xuất hiện do nhìn gần quá lâu, thủy tinh thể phải phồng lên làm tăng độ hội tụ của mắt. Vì vậy phải đưa vật vào gần sát mắt mới nhìn được rõ. Loại cận thị này thường xuất hiện ở lứa tuổi đi học, xuất hiện càng sớm thì tiến triển càng nhanh và nặng. Nguyên nhân của cận thị học đường là do trẻ nhìn gần liên tục do trong phòng học không đủ ánh sáng, do thói quen, do ngồi quá lâu, quá nhiều trước màn hình máy tính, kích thước bàn ghế không tương xứng (như ghế quá thấp, bàn lại cao), do bàn ghế không phù hợp lứa tuổi. Các dấu hiệu của chứng cận thị học đường thường dễ thấy như trẻ có xu hướng ghé sát sách vở khi học tập, hay kêu đau mỏi mắt, nhìn mờ, hay nheo mắt, nghiêng đầu khi nhìn, không thích tham gia những hoạt động cần phải nhìn xa như đá bóng, cầu lông. Trẻ bị nặng có thể bị lác mắt kèm theo. Cong vẹo cột sống Tật cong vẹo cột sống chiếm tỷ lệ gặp khoảng 25% ở học sinh Việt Nam. Ở trẻ em, cột sống còn mềm mại, độ cong cũng nhỏ hơn so với người lớn. Nếu ngồi sai tư thế lâu như cúi gập, ưỡn, vẹo sang phải hoặc trái sẽ dẫn đến cong lưng; vẹo lưng (ở đoạn cột sống ngực); ưỡn lưng do đoạn cột sống thắt lưng ưỡn ra trước. Nguyên nhân của cong vẹo cột sống là do kích thước bàn ghế không phù hợp (quá cao hoặc quá thấp), do thói quen tư thế ngồi không đúng, do phải mang vác nặng (ví dụ như mang cặp sách 5 - 6kg) của học sinh tiểu học, ngồi quá lâu để học bài, xem ti vi, máy tính… Cong vẹo cột sống làm cho cơ thể bị lệch trọng tâm gây khó khăn cho các hoạt động thể lực, gây biến dạng lồng ngực nên dễ mắc bệnh giảm thông khí phổi hạn chế, ảnh hưởng đến sự phát triển của khung chậu, và cong vẹo cột sống làm người bệnh mặc cảm về hình thức, khó hòa nhập với các hoạt động xã hội. Hệ quả của căn bệnh này sẽ gây lệch trọng tâm cơ thể, khiến học sinh ngồi học không được ngay ngắn, gây cản trở cho việc đọc, viết và làm căng thẳng thị giác, cản trở cho việc tập trung trí não. Cong, vẹo cột sống còn ảnh hưởng đến hoạt động của tim, phổi, ảnh hưởng đến sự phát triển của khung chậu, do đó ảnh hưởng đến việc sinh nở của học sinh nữ khi đến tuổi làm mẹ sau này. Rối loạn tâm thần Chứng rối loạn tâm thần ở lứa tuổi học đường thời gian gần đây gây nhiều quan tâm của cả gia đình, nhà trường và xã hội trên hai phương diện về mức độ tăng nhanh và tính chất nghiêm trọng của vấn đề. Theo khảo sát gần đây, 19,5% số học sinh có biểu hiện rối loạn tâm thần (chủ yếu là rối loạn cảm xúc và hành vi) ở lứa tuổi học đường và tỷ lệ này ngày càng tăng, đặc biệt là ở các thành phố lớn nơi trẻ em phải chịu nhiều áp lực trong việc học tập. Biểu hiện của rối loạn tâm thần ở lứa tuổi học đường ở nhiều mức độ như mất tập trung, căng thẳng, đau đầu chóng mặt, khó kiểm soát hành vi, nặng hơn nữa thì có biểu hiện trầm cảm, thậm chí hoang tưởng tự sát. Nguyên nhân của hiện tượng này có lẽ do khối lượng học tập quá tải, học thêm, bồi dưỡng ngoài giờ liên miên, phân bố chưa hợp lý trong các môn học, phụ huynh kỳ vọng ở con em quá nhiều nên tạo một tâm lý nặng nề cho trẻ, điều kiện vệ sinh, chăm sóc sức khỏe trong học tập nhiều nơi chưa đảm bảo, thời gian học chiếm hết thời gian vui chơi giải trí… Khiến cho các em luôn trong tình trạng làm việc liên tục, đầu óc và cơ thể không có thời gian nghỉ ngơi. Một số giải pháp Thay đổi thái độ và hành vi: Trẻ em cần được định hướng, được cung cấp những kiến thức tối thiểu về các loại bệnh học đường và các phòng chống, được tạo điều kiện về mọi mặt để đảm bảo một sức khỏe tốt cả về thể chất và tâm thần. Môi trường học tập đảm bảo:
medlatec
941
Cảnh giác: dấu hiệu cảnh báo bệnh tim Bệnh tim là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong trên toàn cầu. Theo ước tính có ít nhất 20% người chết mỗi năm do các biến chứng tim mạch. Vì vậy cần cảnh giác: dấu hiệu cảnh báo bệnh tim. Cảnh giác: dấu hiệu cảnh báo bệnh tim Bệnh tim thường diễn biến âm thầm và gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm. Hầu hết các dấu hiệu cảnh báo bệnh tim thường khó phát hiện dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Vì vậy, bạn cần cảnh giác với một số dấu hiệu sau: Mệt mỏi khi hoạt động thể chất Nếu bạn cảm thấy vô cùng mệt mỏi sau vài phút hoạt động như đi bộ, chạy bộ, dọn dẹp … bạn nên đến chuyên khoa tim mạch để kiểm tra. Rối loạn cương dương Chức năng tim suy yếu làm giảm lượng máu đến cơ quan sinh dục, dẫn đến các vấn đề như rối loạn cương dương. Tăng huyết áp Nếu bạn bị bệnh cao huyết áp trong thời gian dài, khả năng tim cũng bị ảnh hưởng, do tim phải bơm máu với áp lực quá lớn. Cảnh giác: Dấu hiệu cảnh báo bệnh tim Ho dai dẳng Suy tim sung huyết làm tích tụ các chất dịch trong phổi, gây ho dai dẳng, kéo dài. Sưng tay chân Triệu chứng sưng tay, chân xảy ra thường xuyên có thể là dấu hiệu cảnh báo bạn đang gặp vấn đề về tim do tim không bơm đủ máu đến tứ chi. Viêm nha chu Một trong những triệu chứng của bệnh tim là tình trạng viêm, đặc biệt là viêm nha chu. Ngay khi thấy xuất hiện một trong những triệu chứng trên hoặc nhiều dấu hiệu kèm theo, người bệnh nên đến bệnh viện để thăm khám chuyên khoa tim mạch, bác sĩ sẽ kiểm tra theo dõi và chỉ định phương pháp điều trị đúng cách, hiệu quả. Phòng ngừa bệnh tim mạch hiệu quả Để phòng ngừa bệnh tim mạch, hạn chế những biến chứng của bệnh, bạn cần lưu ý một số vấn đề như sau: Nói không với thuốc lá Không hút thuốc lá để ngăn ngừa nguy cơ bệnh tim Chất nicotin trong thuốc lá ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, hút nhiều thuốc lá cũng dẫn đến bệnh tim. Để phòng ngừa bệnh tim mạch, bạn cần tránh xa thuốc là kể cả hút trực tiếp và gián tiếp. Kiểm soát trọng lượng cơ thể Với những nguy cơ bệnh tim mạch cao, cân nặng đóng một vai trò không nhỏ. Để phòng bệnh tim mạch và những biến chứng nguy hại, bạn cần kiểm soát cân nặng thường xuyên, qua đó có chế độ tập luyện và ăn uống hợp lí nhất. Tập thể dục điều độ Đặc biệt với những người ở độ tuổi trung niên trở lên, việc tập thể dục điều độ là vô cùng quan trọng. Một chế độ tập luyện khoa học sẽ giúp bạn có độ bền và sự dẻo dai. Làm giảm huyết áp và giảm cholesterol đem lại cho bạn một trái tim khỏe mạnh. Hạn chế ăn đồ ăn chứa nhiều chất béo, mỡ động vật Những đồ ăn chứa nhiều chất béo và mỡ động vật khiến cơ thể bạn tăng cholesterol trong cơ thể, dẫn đến các bệnh về tim. Vì vậy bạn nên hạn chế ăn những thực phẩm giàu chất béo, thực phẩm chế biến sẵn và đồ chiên rán. Ăn nhiều chất xơ Các chất xơ trong rau xanh và hoa quả tươi sẽ cuốn trôi cholesterol trong thành ruột vì thế sẽ làm hạn chế cholesterol vào máu giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Sử dụng các loại hạt Nên ăn nhiều các loại hạt như hạnh nhân, hạt hướng dương, hạt bí…chúng sẽ cung cấp cho cơ thể của bạn những loại dầu tốt có lợi cho sức khỏe. Tránh stress Nhiều căng thẳng quá dồn nén không có lợi cho người mắc bệnh huyết áp hay tim mạch, nguyên nhân chính của nhồi máu cơ tim. Hãy luôn để cơ thể trong trạng thái thoải mái nhất. Để làm được điều này bạn cần cân bằng cảm xúc, suy nghĩ và hành động của mình. Luôn lạc quan và vui vẻ, suy nghĩ theo hướng tích cực trước mọi vấn đề xấu, khi làm được điều này đã giúp sức khỏe của mình tốt hơn, sống lâu và sống khỏe hơn mỗi ngày. Chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên để ngăn ngừa bệnh tim Chủ động khám tim mạch định kỳ Khám sức khỏe định kỳ, khám tim mạch theo dõi huyết áp, đường huyết rất cần thiết để phát hiện sớm nguy cơ bệnh tim mạch và ngăn chặn biến chứng nguy hiểm. Nên thăm khám ít nhất 1-2 lần 1 năm đặc biệt người cao tuổi cần theo dõi thường xuyên hơn.
thucuc
837
Nên làm gì khi bị rối loạn lo âu mất ngủ? Hiện nay, những áp lực về công việc, cuộc sống đều là gánh nặng đè lên vai mỗi người. Gánh nặng này có thể gây ra tình trạng căng thẳng, mệt mỏi lo âu mất ngủ. Đặc biệt, ngày càng có xu hướng gia tăng ở giới trẻ. Cần làm thế nào cải thiện và chấm dứt tình trạng này? Bài viết sẽ giúp bạn giải đáp nỗi băn khoăn này. 1. Tìm hiểu về tình trạng rối loạn lo âu Những nghiên cứu trên bệnh nhân mắc trầm cảm cho thấy có đến 65% bệnh nhân ngoại trú có biểu hiện mất ngủ. Còn với các nghiên cứu về mất ngủ thì có đến 46% bệnh nhân nhân mất ngủ mãn tính được chuẩn đoán bị rối loạn tâm thần. Những bằng chứng đã đưa ra rằng mất ngủ có nguy cơ rõ rệt làm tiến triển chứng lo âu, trầm cảm. Có một nghiên cứu tìm thấy nguy cơ mắc bệnh trầm cảm tăng gần gấp 4 lần ở bệnh nhân mất ngủ. Rối loạn lo âu chính là một trong những rối loạn tâm lý khá phổ biến. Bệnh thường kết hợp với những yếu tố rối loạn khác như: trầm cảm, rối loạn nhân cách,… Tình trạng rối loạn lo âu ngày một phổ biến hơn trong cuộc sống hiện đại, đặc biệt là ở giới trẻ. Rối loạn lo âu là việc lo sợ quá mức trước một tình huống nào đó xảy ra và lặp đi lặp lại gây ảnh hướng đến sự thích nghi với cuộc sống. Khi lo âu sợ hãi quá mức sẽ làm ảnh hưởng lớn đến cuộc sống. Nguyên nhân chính dẫn đến lo âu không thể xác định được rõ ràng, cụ thể. Tuy nhiên, nó bao gồm nhiều yếu tố khác nhau chủ yếu là các sang chấn tâm lý kết hợp với yếu tố về nhân cách. 2. Mối quan hệ giữa mất ngủ và lo âu Bệnh nhân khi bị mất ngủ chủ yếu sẽ xuất hiện các triệu chứng: khó ngủ, trằn trọc không vào giấc, dễ thức dậy giữa đêm và khó ngủ lại. Lo âu mất ngủ thường đi đôi với nhau. Khi bạn mắc phải chứng rối loạn lo âu thì đến đêm sẽ rất khó đi vào giấc ngủ. Tương tự khi bị rối loạn về giấc ngủ bạn sẽ thường thấy lo lắng hay sợ hãi trước giờ ngủ. Trường hợp mất ngủ vì lo âu bạn sẽ có những thay đổi hành vi như: – Xuất hiện cảm giác bị choáng ngợp. – Không thể thực sự tập trung vào việc gì. – Thần kinh luôn trong trạng thái căng thẳng, dễ nổi cáu, và thấy bồn chồn trong người. – Luôn có cảm giác bị nguy hiểm và có vấn đề không tốt sắp diễn ra. Còn các tác động về thể chất của lo lắng trước giờ ngủ: – Gặp một số các vấn đề liên quan đến hệ tiêu hóa. – Nhịp tim bị đập nhanh và không thể giữ ở mức ổn định. – Hiện tượng thở nhanh, thở gấp. – Xuất hiện đổ mồ hôi liên tục và run sợ. Một vài người có xuất hiện những cơn hoảng loạn về đêm. Cơn hoảng loạn này sẽ bộc phát rất đột ngột và dữ dội, hay xảy ra vào ban đêm và làm tỉnh giấc. 3. Nguyên nhân và đối tượng của chứng lo âu mất ngủ Cảm giác lo lắng, suy nghĩ nhiều là một trong những phần tự nhiên của con người. Khi gặp một trường hợp nào đó nguy hiểm chúng ta thường xuất hiện cảm giác lo lắng, sợ hãi. Vậy điều gì dẫn đến chứng lo âu kèm theo mất ngủ? 3.1. Điều gây ra lo âu mất ngủ Khi căng thẳng và lo lắng sẽ kích hoạt cơ thể khiến tiết ra hormone để nhanh chóng thoát khỏi một số tác hại. Nhưng nếu lo lắng kéo dài thì nó sẽ dần xuất hiện ở mọi thời điểm. Lúc đó bạn sẽ cảm thấy sợ hãi, lo lắng trước cả những tình huống hết sức đơn giản hàng ngày. Bên cạnh đó, khi bạn bị lo lắng mãn tính, làm trước khi ngủ không thể thư giãn. Từ đó, bạn sẽ khó đi vào giấc ngủ, nếu ngủ quên và giật mình tỉnh giấc sẽ cảm thấy sợ hãi, bất an. Sự kết hợp giữa lo âu và mất ngủ cũng có thể là do không đủ hormone tuyến giáp trong máu và cả sự trao đổi chất bị chậm dẫn đến suy giáp. Một nghiên cứu đã cho thấy rằng lo lắng sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới giấc ngủ chuyển động mắt nhanh. Đây là một giai đoạn của giấc ngủ khi mà bạn có những giấc mơ khá sống động. Nếu lo lắng, những giấc mơ đó đột nhiên bị xáo động và biến thành ác mộng, đánh thức bạn. 3.2. Khi nào bạn có nguy cơ mắc lo âu mất ngủ Chứng lo âu mất ngủ này có thể xuất hiện ở bất cứ đối tượng nào từ: người lớn, thanh niên tới trẻ em. Đặc biệt, bạn có khả năng cao bị lo lắng mất ngủ vào ban đêm nếu bạn đang mắc chứng rối loạn giấc ngủ: – Khó ngủ, mất ngủ diễn ra liên tục. – Bạn đang có chứng ngủ rũ. – Hội chứng chân không yên. – Bị mộng du về đêm. Hay những người mắc các bệnh về rối loạn sức khỏe sau đây cũng có thể phát triển thành chứng mất ngủ lo âu: – Người bị rối loạn lo âu hay rối loạn lưỡng cực. – Cơ thể đang trong trạng thái suy nhược, nghiện rượu, ma túy. – Bị vấn đề căng thẳng, lo âu sau các chấn thương. – Bệnh nhân gặp vấn đề về tâm thần phân liệt. Lo âu và mất ngủ có thể xuất phát từ những bệnh lý về tâm thần. Theo như những nghiên cứu ở cả phụ nữ và đàn ông khi bị trải qua các sự kiện căng thẳng như: cái chết, ly hôn, bạo lực,… đều dễ dàng gây ra lo sợ và sau đó dẫn đến mất ngủ kéo dài. 4. Cải thiện rối loạn lo âu và mất ngủ – Liệu pháp nhận thức và hành vi: giúp thay đổi những niềm tin sai lầm và thái độ về giấc ngủ. Nhằm kiểm soát các hành vi lo âu và số lượng, chất lượng của giấc ngủ. Đồng thời cố gắng thiết lập vòng thức – ngủ bình thường tránh gây xáo trộn giấc ngủ. – Liệu pháp giới hạn thời gian ngủ. Liệu pháp này nhằm mục đích giảm thời gian bệnh nhân còn thức trên giường bằng cách giời gian ngủ. Đối với cách này, bệnh nhân cần được hướng dẫn thiết lập thời gian thức đều, không ngủ ngày. Bên cạnh đó cũng có thể tăng thời gian ngủ lên 15 phút/tuần tùy theo khả năng ngủ. – Thay đổi về môi trường ngủ của người bệnh. Hạn chế sử dụng quá nhiều các chất kích thích như: cà phê, thuốc lá, rượu bia gần giờ ngủ. Hạn chế ánh sáng mạnh, tiếng ồn và nhiệt độ quanh chỗ ngủ. – Luyện tập và thư giãn: có thể sử dụng trà hay các bài tập hít thở nhẹ nhàng. Những loại trà không chứa caffeine, và có hoa cúc hay cây nữ lang sẽ giúp não bộ được thư giãn trước khi ngủ. Những bài tập hít thở sẽ là cách rất tốt để trút bỏ lo âu và cho cơ thể được thư giãn. Thư giãn và hít thờ nhẹ nhàng giúp đi vào giấc ngủ dễ hơn Theo các nghiên cứu từ chuyên gia thì người lớn cần giấc ngủ trung bình khoảng 7-8 tiếng/đêm. Do vậy, nếu bạn đang gặp phải tình trạng lo âu mất ngủ thì hãy bình tĩnh và giữ một tinh thần ổn định kết hợp với một lối sống lành mạnh. Trong trường hợp các triệu chứng không được cải thiện thì hãy đến gặp bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để được tư vấn và điều trị hiệu quả.
thucuc
1,399
Công dụng thuốc Sotramezol Thuốc Sotramezol được bào chế dưới dạng viên nén với thành phần chính là Metronidazol. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số bệnh do nhiễm khuẩn, nấm, virus, ký sinh trùng. 1. Thuốc Sotramezol có tác dụng gì? Mỗi viên nén thuốc Sotramezol có chứa thành phần chính là 400mg Metronidazole. Metronidazole là loại thuốc kháng khuẩn thuộc họ nitro-5 imidazole. Metronidazole có tác dụng tốt đối với cả amip ở ngoài và trong ruột, cả thế mãn và thể cấp. Với lỵ amip mãn ở ruột, thuốc Sotramezil có tác dụng yếu hơn do ít xâm nhập vào trong đại tràng. Thuốc còn có tác dụng tốt đối với Giardia, Trichomonas vaginalis và các loại vi khuẩn kỵ khí gram âm kể cả Helicobacter, Bacteroid, Clostridium nhưng lại không có tác dụng trên những vi khuẩn ưa khí.Cơ chế tác dụng của Metronidazole đó là: Nhóm nitro của Metronidazole bị khử bởi protein vận chuyển electron hoặc bởi protein ferredoxin. Metronidazole ở dạng khử làm mất cấu trúc xoắn của ADN, có khả năng tiêu diệt vi khuẩn cùng các sinh vật đơn bào.Sử dụng thuốc Sotramezol trong các trường hợp sau đây:Người nhiễm Trichomonas đường tiết niệu - sinh dục ở cả nữ và nam;Bệnh nhân nhiễm amip và nhiễm Giardia lambia;Người bị viêm loét miệng;Phòng ngừa nhiễm khuẩn do các loại vi khuẩn kỵ khí;Phòng ngừa sau phẫu thuật phụ khoa và phẫu thuật đường tiêu hóa.Không sử dụng thuốc Sotramezol trong các trường hợp sau đây:Bệnh nhân bị rối loạn đông máu;Phụ nữ đang trong giai đoạn mang thai 3 tháng đầu; phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú;Người mẫn cảm đối với bất kỳ thành phần nào trong thuốc Sotramezol. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Sotramezol 2.1. Cách dùng. Sử dụng thuốc Sotramezol bằng cách uống trực tiếp với nước lọc, nên uống trọn cả viên thuốc;Không sử dụng thuốc Sotramezol với sữa hoặc nước ép trái cây nếu chưa hỏi ý kiến của bác sĩ. Những loại thức uống kèm này có thể làm giảm mức độ hấp thu của thuốc và từ đó làm giảm hiệu quả điều trị;Ngoài ra, bệnh nhân cần lưu ý không nên nghiền hoặc bẻ thuốc khi uống. Điều này có thể làm tăng mức độ chuyển hóa, khiến thuốc hoạt động mạnh và gây các tác dụng không mong muốn.2.2. Liều dùng. Liều dùng thông thường trong điều trị bệnh amip:Người lớn: Sử dụng 1500mg/ngày, chia thành 3 lần uống;Trẻ em: Sử dụng 30 - 40 mg/kg/ngày, chia thành 3 lần uống;Thời gian điều trị: 1 tuần;Liều dùng thông thường khi điều trị bệnh do Trichomonas:Viêm âm đạo: Sử dụng 2000mg/ngày, chỉ uống 1 liều duy nhất. Hoặc có thể dùng 500mg/ngày, chia thành 2 lần uống và điều trị trong vòng 10 ngày;Viêm niệu đạo: Sử dụng 2000mg/ngày, chỉ uống 1 liều duy nhất. Hoặc có thể dùng liều 500mg/ngày chia làm 2 lần uống và điều trị trong vòng 10 ngày;Liều dùng thông thường trong quá trình điều trị bệnh do Giardia intestinalis:Người lớn: Sử dụng 750 - 1000mg/ngày, chia thành 3 liều bằng nhau;Trẻ em: Từ 2 - 5 tuổi dùng 250mg/ngày; từ 5 - 10 tuổi dùng 375mg/ngày và trẻ từ 10 - 15 tuổi dùng 500mg/ngày;Thời gian điều trị: 5 ngày;Liều dùng thông thường trong quá trình điều trị viêm âm đạo không đặc hiệu:Dùng liều 500mg/lần x 2 lần/ngày;Thời gian điều trị: 1 tuần;Liều sử dụng thông thường khi điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí gây ra:Người lớn: 1000 - 1500mg/ngày, chia thành 03 liều;Trẻ em: 20 - 30mg/kg/ngày;Lưu ý: Nếu nhận thấy liều dùng thuốc Sotramezol thông thường không đáp ứng được các triệu chứng, bệnh nhân nên trao đổi với bác sĩ chuyên môn để được điều chỉnh liều.2.3. Thiếu liều và quá liều. Sử dụng thiếu liều thuốc Sotramezol ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của thuốc. Tình trạng này có thể khiến thuốc giảm cơ chế hoạt động dẫn đến không điều trị một cách dứt điểm triệu chứng bệnh;Nếu bệnh nhân quên dùng 1 liều thuốc Sotramezol, hãy sử dụng ngay khi nhớ ra. Trong trường hợp sắp đến liều dùng kế tiếp, người bệnh hãy bỏ qua và dùng liều sau đúng như dự kiến;Sử dụng thuốc Sotramezol quá liều có thể gây ra các triệu chứng nguy hiểm. Bệnh nhân nên chủ động báo với bác sĩ nếu nhận thấy mình sử dụng quá liều lượng được khuyến cáo. 3. Tác dụng phụ của thuốc Sotramezol Trong quá trình sử dụng thuốc Sotramezol, người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn:Tác dụng phụ thông thường: Đau thượng vị, buồn nôn, biếng ăn, thay đổi vị giác, tiêu chảy, ói mửa;Tác dụng phụ ít gặp: Viêm lưỡi, nổi mề đay, ngứa, khô miệng, co giật, chóng mặt, lú lẫn, nhức đầu, đau dây thần kinh ngoại biên, giảm bạch cầu, nước tiểu có màu nâu đỏ.Sotramezol gây ra các tác dụng ngoại ý trong quá trình sử dụng. Khi các triệu chứng này phát sinh, cần lưu ý báo với bác sĩ để được hướng dẫn khắc phục kịp thời. Người bệnh hãy thông báo với bác sĩ để được chẩn đoán và hướng dẫn điều trị kịp thời, lưu ý không được tự ý dùng thuốc khác để điều trị tác dụng phụ của Sotramezol.Các tác dụng phụ thông thường có xu hướng tự biến mất sau khoảng vài ngày hoặc vài tuần. Trong khi đó, những phản ứng nghiêm trọng có thể phát triển phát triển và đe dọa đến sức khỏe của người dùng. Với các tác dụng phụ nghiêm trọng, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh điều trị để cải thiện tình hình. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Sotramezol Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi dùng thuốc Sotramezol là:Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Sotramezol cho đối tượng phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú. Việc tự ý sử dụng thuốc có thể gây dị tật thai nhi hoặc làm xuất hiện những triệu chứng không mong muốn ở trẻ nhỏ;Cần giảm liều dùng thuốc Sotramezol ở bệnh nhân xơ gan, nghiện rượu hoặc rối loạn chức năng thận nặng;Hãy duy trì việc sử dụng thuốc Sotramezol ngay cả khi các triệu chứng đã biến mất. Chỉ ngừng thuốc khi có yêu cầu từ phía bác sĩ chuyên khoa. Việc ngừng thuốc đột ngột có thể khiến vi nấm phát triển và khiến bệnh tái phát trở lại. 5. Tương tác thuốc Sotramezol; Thuốc Sotramezol có thể tương tác một số loại thuốc và đồ uống sau:Dùng đồng thời Sotramezol với disulfiram có thể gây hiện tượng hoang tưởng và rối loạn tâm thần;Rượu và đồ uống có cồn khi dùng đồng thời với Sotramezol có thể làm phát sinh hiệu ứng antabuse (như nóng, đỏ người, tim đập nhanh và nôn mửa);Thuốc chống đông warfarin khi dùng đồng thời với Sotramezol có thể gây tăng nguy cơ xuất huyết;Sotramezol làm giảm mức độ thải trừ, đồng thời làm tăng độc tố của 5-Fluorouracil;Thông tin trên chưa bao gồm tất cả những loại thuốc có khả năng tương tác với thuốc Sotramezol. Do đó, bệnh nhân cần chủ động thông báo về những loại thuốc mà mình đang dùng với bác sĩ để được họ cân nhắc tương tác thuốc và điều chỉnh cho hợp lý.Trong quá trình điều trị thuốc Sotramezol, người bệnh cần lưu ý làm theo các chỉ dẫn của bác sĩ để đạt được hiệu quả điều trị cao, hạn chế những tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,288
Công dụng thuốc Naroxol Naroxol thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp, dạng bào chế viên nén, đóng gói hộp 2 vỉ x 10 viên, 10 vỉ x 10 viên hoặc 3 vỉ x 30 viên. Trước khi sử dụng thuốc Naroxol, người bệnh nên hỏi thêm ý kiến từ bác sĩ để được tư vấn và chỉ dẫn. Sau đây là một số thông tin giúp người bệnh hiểu rõ thuốc Naroxol là thuốc gì? Sử dụng như thế nào để hiệu quả? 1. Công dụng của thuốc Naroxol Thuốc Naroxol có chứa thành phần chính là Ambroxol.Dược lực học:Thành phần Ambroxol trong thuốc Naroxol là 1 chất chuyển hóa của bromhexin và có tác dụng và công dụng giống như bromhexin. Ambroxol có tác dụng làm tiêu chất nhầy và long đờm. Ở một số trường hợp, thành phần ambroxol giúp cải thiện nhanh các triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính của bệnh viêm phế quản.Một số nghiên cứu mới đây cũng cho thấy Naroxol có tác dụng đối với người mắc bệnh tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình.Dược động học:Sau khi uống, Ambroxol hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn. Nồng độ tối đa trong huyết tương của Naroxol sẽ đạt được trong vòng 0.5 - 3 giờ sau khi uống. Thuốc Naroxol liên kết với protein huyết tương xấp xỉ 90% và khuếch tán nhanh từ máu đến các mô trong cơ thể với nồng độ cao nhất trong phổi.Khoảng 30% liều uống Naroxol sẽ được thải trừ qua vòng hấp thu đầu tiên. Thuốc sẽ được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Tổng lượng bài tiết của Naroxol qua thận khoảng 90%.Thuốc Naroxol được chỉ định để điều trị các trường hợp:Mắc bệnh đường hô hấp cấp và mạn tính, kèm dấu hiệu tăng tiết dịch phế quản không bình thường. Đặc biệt là các đợt cấp của hen phế quản, viêm phế quản hoặc viêm phế quản dạng hen. 2. Chống chỉ định của thuốc Naroxol Thuốc Naroxol chống chỉ định trong trường hợp:Người bị dị ứng với các thành phần của thuốc Naroxol.Loét dạ dày tá tràng tiến triển. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Naroxol Cách sử dụng: Thuốc Naroxol dùng bằng đường uống, sau khi ăn.Liều lượng:Người lớn và trẻ > 10 tuổi: Liều 30 - 60mg/ lần x 2 lần/ ngày.Lưu ý: Liều dùng Naroxol trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Naroxol cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Naroxol phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Tương tác thuốc Naroxol Naroxol có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Các kháng sinh như Amoxicillin, Erythromycin, Cefuroxim và Doxycyclin... sẽ làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.Thuốc chống ho như Codein.Thuốc làm khô đờm như Atropin.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Naroxol thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Naroxol phù hợp. 5. Tác dụng phụ của thuốc Naroxol Ở liều điều trị, thuốc Naroxol được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Naroxol, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Ợ nóng;Khó tiêu;Buồn nôn, nôn;Dị ứng, phát ban;Phản ứng kiểu phản vệ cấp tính;Miệng khô;Tăng các transaminase.Ảnh hưởng của thuốc Naroxol thường không nghiêm trọng và ở mức độ vừa. Tuy nhiên những phản ứng phụ nghiêm trọng của Naroxol vẫn có thể xảy ra nên bạn không được chủ quan. Nếu gặp phải các triệu chứng này thì ngưng sử dụng thuốc Naroxol và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Naroxol Cần chú ý khi dùng thuốc Naroxol cho người có tiền sử loét đường tiêu hóa, ho ra máu vì thành phần Ambroxol có thể khiến các cục đông fibrin tan ra và xuất huyết trở lại.Thuốc Naroxol có chứa lactose monohydrat, do đó cần thận trọng với những người có bệnh di truyền hiếm gặp như không dung nạp lactose.Phụ nữ đang mang thai và cho con bú nếu muốn dùng thuốc Naroxol thì cần tham khảo ý kiến của bác sĩ. Cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ trước khi dùng.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Naroxol có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Naroxol, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Naroxol điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
819
Cách chữa viêm dạ dày ruột hiệu quả 1. Tìm hiểu về bệnh viêm dạ dày ruột Bệnh viêm dạ dày ruột có thể gây ra bởi một loại virus, vi khuẩn hoặc ký sinh trùng. Bệnh gây tổn thương ở lớp niêm mạc dạ dày, ruột non hoặc đại tràng. Các triệu chứng của viêm dạ dày ruột bao gồm buồn nôn hoặc nôn, chán ăn, tiêu chảy và vùng bụng khó chịu. Hầu hết viêm dạ dày ruột tự khỏi nhưng triệu chứng thì vô cùng khó chịu. Mất điện giải và nước ít gây bất tiện cho người khỏe mạnh nhưng rất bất tiện với trẻ em. Viêm dạ dày ruột gây ra bởi vi khuẩn, vi rút hoặc ký sinh trùng Viêm dạ dày ruột gây ra bởi vi khuẩn, vi rút hoặc ký sinh trùng 2. Nguyên nhân viêm dạ dày ruột 2.1. Do virut Viêm dạ dày ruột có thể được gây ra bởi nhiều loại vi rút khác nhau, trong đó có Norovirus, Rotavirus, Astrovirus và Adenovirus. Sau khi đi vệ sinh, virut lây truyền bằng cách tiếp xúc trực tiếp hoặc dán tiếp qua đồ vật. 2.2. Do vi khuẩn Một số vi khuẩn liên quan đến bệnh: Campylobacter, Clostridioides difficille, Escherichia coli, Salmonella, Shigella. Những vi khuẩn này gây ngộ độc thực phẩm khi mắc viêm ruột dạ dày. 2.3. Do ký sinh trùng Các ký sinh trùng thường gặp ở viêm dạ dày ruột là Giardia, Cryptosporidium. 3. Cách chữa viêm dạ dày ruột hiệu quả 3.1. Bù dịch đường uống là cách chữa viêm dạ dày ruột tại nhà Một trong những cách chữa viêm dạ dày ruột là duy trì sự cân bằng nước và điện giữa cơ thể. Điều này có thể được thực hiện bằng cách uống đủ nước và dung dịch giữa các cuộc nôn mửa hoặc tiêu chảy. Dùng các nước uống điện giải thương mại hoặc tự làm (như nước muối nhẹ) cũng có thể giúp khôi phục cân bằng điện giải. 3.2. Sử dụng kháng sinh là cách chữa viêm dạ dày ruột Trong một số trường hợp, viêm dạ dày ruột có thể do nhiễm trùng vi khuẩn gây ra. Trong những tình huống như vậy, việc sử dụng kháng sinh có thể được xem xét là một phần trong phương pháp điều trị. Tuy nhiên, việc sử dụng kháng sinh để chữa trị viêm dạ dày ruột không phải lúc nào cũng là lựa chọn tốt, và chỉ nên được sử dụng khi được chỉ định bởi bác sĩ. Sử dụng kháng sinh là cách chữa viêm dạ dày ruột hiệu quả Sử dụng kháng sinh là cách chữa viêm dạ dày ruột hiệu quả 3.3. Sử dụng thuốc chống tiêu chảy Viêm dạ dày ruột thường đi kèm với triệu chứng tiêu chảy, và trong một số trường hợp, việc sử dụng thuốc chống tiêu chảy có thể giúp giảm triệu chứng và cải thiện tình trạng. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc chống tiêu chảy để chữa trị viêm dạ dày ruột cần được thực hiện theo chỉ định của bác sĩ và tùy thuộc vào nguyên nhân cụ thể và tình trạng của bệnh nhân. 3.4. Sử dụng thuốc chống nôn Trong trường hợp viêm dạ dày ruột gây ra triệu chứng nôn, việc sử dụng thuốc chống nôn có thể giúp giảm triệu chứng và cải thiện tình trạng. Tthuốc chống nôn chủ yếu được sử dụng để giảm triệu chứng nôn và nôn mửa. Nó hoạt động bằng cách ức chế tác động của chất gây kích thích nôn trong hệ thống thần kinh. 3.5. Uống nhiều nước Uống nhiều nước là một phương pháp quan trọng để giảm triệu chứng và hỗ trợ điều trị viêm dạ dày ruột. Việc bù đắp dịch mất đi qua triệu chứng tiêu chảy hoặc nôn mửa giúp duy trì cân bằng nước và điện giữa cơ thể. Dưới đây là một số lợi ích của việc uống nhiều nước khi mắc viêm dạ dày ruột: – Bù đắp mất nước: Triệu chứng như tiêu chảy và nôn mửa có thể dẫn đến mất nước nhanh chóng. Uống đủ nước giúp tái cân bằng lượng nước cơ thể, tránh tình trạng mất nước và dehydration. – Duy trì độ ẩm: Viêm dạ dày ruột thường đi kèm với việc mất chất lỏng và điện giải. Uống đủ nước giúp duy trì độ ẩm trong cơ thể, hỗ trợ các chức năng cơ bản và quá trình phục hồi. – Giảm tác động lên dạ dày: Uống nước có thể giúp làm dịu niêm mạc dạ dày và giảm tác động gây kích thích lên niêm mạc viêm nhiễm. Nước cũng có thể làm giảm cảm giác đau và khó chịu trong dạ dày. 3.6. Thay đổi chế độ ăn uống Thay đổi chế độ ăn uống có thể giúp giảm triệu chứng và hỗ trợ điều trị viêm dạ dày ruột. Dưới đây là một số gợi ý về chế độ ăn uống để giảm viêm dạ dày ruột: – Tránh thực phẩm gây kích thích: Hạn chế tiêu thụ các loại thực phẩm có thể kích thích niêm mạc dạ dày và tăng triệu chứng viêm. Điều này bao gồm thực phẩm cay, gia vị mạnh, rau cải, các loại rau chua, café, rượu, đồ ngọt và đồ ăn nhanh. Tùy theo từng người, bạn nên theo dõi và xác định các thực phẩm cá nhân có thể gây kích thích và tránh tiêu thụ chúng. – Tăng cường chất xơ: Ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ có thể giúp làm dịu niêm mạc dạ dày và ruột. Các nguồn chất xơ bao gồm các loại rau củ, quả tươi, lúa mạch, ngũ cốc nguyên hạt và hạt. Tuy nhiên, nếu bạn có triệu chứng tăng đầy bụng hoặc khó tiêu sau khi tiêu thụ chất xơ, hãy tăng dần lượng chất xơ trong khẩu phần ăn. – Chia nhỏ bữa ăn: Ăn nhiều bữa nhỏ trong ngày thay vì ăn ít bữa lớn có thể giúp giảm tải lên dạ dày và ruột. Ăn từ từ và nhai thật kỹ để giúp quá trình tiêu hóa. 3.7. Loại bỏ lactose trong chế độ ăn uống Bệnh nhân có thể không dung nạp lactose tạm thời khi bị viêm dạ dày ruột. Vậy nên cần tránh tiêu thụ các sản phẩm chứa lactose, như sữa và các sản phẩm từ sữa (sữa chua, bơ, kem), đồ ngọt, sữa bột công thức và sản phẩm có chứa lactose như bột mì, bánh mì, bánh quy. Thay thế bằng các loại thực phẩm không chứa lactose hoặc sử dụng các sản phẩm thay thế không lactose. Hỗ trợ tiêu hóa lactose bằng cách sử dụng các sản phẩm chứa lactose kèm theo các bữa ăn khác. Ví dụ, sử dụng sữa không lactose hoặc bổ sung enzyme lactase trước khi tiêu thụ sữa hay sản phẩm chứa lactose. Loại bỏ lactose trong khẩu phần ăn để giảm triệu chứng bệnh Loại bỏ lactose trong khẩu phần ăn để giảm triệu chứng bệnh
thucuc
1,193
Công dụng thuốc Lirystad 75 Thuốc Lirystad 75 thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần. Thuốc Lirystad 75 có thành phần chính là hoạt chất Pregabalin, có tác dụng điều trị đau thần kinh nguồn gốc trung ương và ngoại vi, điều trị bổ trợ động kinh cục bộ có hoặc không kèm động kinh toàn thể thứ nhất ở người lớn. 1. Thuốc Lirystad 75 là thuốc gì? Thuốc Lyristad 75 thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, được chỉ định trong điều trị đau thần kinh, động kinh, rối loạn lo âu lan tỏa.Thuốc Lyristad 75 được bào chế dưới dạng viên nang cứng 75mg, nắp nang màu đỏ, thân nang màu trắng, chứa bột thuốc màu trắng đến trắng ngà. Thuốc có quy cách đóng gói là hộp 4 vỉ x 7 viên; Hộp 2 vỉ, 4 vỉ x 14 viên.Lyristad 75 được cấu tạo bởi hoạt chất chính Pregabalin 75mg. Thành phần tá dược hàm lượng vừa đủ bao gồm: Maize starch, lactose monohydrate, talc. 2. Thuốc Lyristad 75 có tác dụng gì? Thuốc Lyristad 75 được cấu thành bởi Pregabalin có tác dụng chống co giật và giảm đau.Thuốc Lyristad 75 được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị đau thần kinh ngoại vi và trung ương ở người lớn. Dùng như một liệu pháp hỗ trợ điều trị động kinh cục bộ có hoặc không có cơn toàn thể thứ nhất ở người lớn.Dùng để điều trị rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn 3. Cách sử dụng thuốc Lyristad 75 3.1. Cách sử dụng thuốc Lyristad 75Thuốc Lyristad 75 chỉ dùng bằng đường uống. Người bệnh có thể sử dụng cùng hoặc không cùng với thức ăn.3.2. Liều dùng thuốc Lyristad 75Khoảng liều dùng thuốc Lyristad 75 là 150 - 600 mg/ngày được chia 2 hoặc 3 lần. Liều lượng đối với các triệu chứng cụ thể như sau:Đau nguồn gốc thần kinh: Khuyến cáo liều dùng khởi đầu 150mg/ngày chia 2 hoặc 3 lần, có thể tăng đến 300mg/ngày sau 3 đến 7 ngày tùy dung nạp và đáp ứng. Liều lượng tối đa 600mg sau 7 ngày tiếp theo nếu cần.Động kinh: Khuyến cáo liều dùng khởi đầu 150mg/ngày chia 2 hoặc 3 lần, sau 1 tuần có thể tăng đến 300mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng. Có thể tăng liều lượng đến 450mg và tối đa 600mg/ngày sau mỗi khoảng thời gian 1 tuần tiếp theo.Rối loạn lo âu lan tỏa: Khuyến cáo liều dùng 150mg đến 600mg/ngày được chia 2 hoặc 3 lần. Cần theo dõi và đánh giá lại thường xuyên nhu cầu điều trị. Có thể bắt đầu điều trị với liều Pregabalin 150mg/ngày và liều tối đa là 600mg/ngày.Đối với bệnh nhân suy thận: Giảm liều ở những bệnh nhân có chức năng thận bị tổn thương phải được cá nhân hóa theo độ thanh thải creatinin. Khuyến cáo liều dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.Đối với người cao tuổi (>65 tuổi): Giảm liều.Lưu ý: Thông tin về liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp với thể trạng và mức độ diễn biến của bệnh, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sỹ.3.3. Cách xử lý khi quên, quá liều. Quên liều:Hiện chưa có tài liệu nào về cách xử trí khi quên liều Lyristad 75. Tuy nhiên, nếu quên liều, bệnh nhân hãy dùng lại càng sớm càng tốt. Nếu gần với thời gian dùng liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm được chỉ định. Lưu ý không dùng gấp đôi liều trong một thời điểm uống.Quá liều:Khi quá liều thuốc Lyristad 75, các tác dụng phụ không mong muốn thường gặp nhất bao gồm: trạng thái lú lẫn, kích động và bồn chồn, buồn ngủ. Hiếm gặp các trường hợp hôn mê hay bị động kinh.Trong các trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều có biểu hiện nguy hiểm, cần thông báo cho bác sĩ điều trị để tiến hành các biện pháp hỗ trợ chung và thẩm phân máu nếu cần thiết.3.4. Chống chỉ định thuốc Lyristad 75:Chống chỉ định sử dụng thuốc Lyristad 75 trong các trường hợp bệnh nhân quá mẫn cảm với hoạt chất Pregabalin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.Chống chỉ định đối với trẻ em và thanh thiếu niên dưới 17 tuổi. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Lyristad 75 Thận trọng khi sử dụng thuốc Lyristad 75 trong các trường hợp:Đối với bệnh nhân đái tháo đường: Có thể cần điều chỉnh các thuốc hạ glucose huyết.Thận trọng khi sử dụng thuốc Lyristad 75 cho bệnh nhân cao tuổi bị tổn thương tim mạch (suy tim sung huyết).Phụ nữ có thai: Cần cân nhắc giữa lợi ích của người mẹ hơn hẳn nguy cơ tiềm ẩn của bào thai. Không nên dùng Lyristad trong thời kỳ mang thai nếu không thực sự cần thiết.Đối với bà mẹ cho con bú: Chưa có tài liệu cho thấy ảnh hưởng của Pregabalin trên trẻ sơ sinh. Quyết định sử dụng thuốc nên cân nhắc đến lợi ích của việc bú sữa mẹ đối với trẻ và lợi ích của việc điều trị đối với người mẹ.Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Lyristad 75 có thể ảnh hưởng nhẹ hoặc vừa đến khả năng trên do xuất hiện các tác dụng không mong muốn như: hoa mắt, buồn ngủ. Bệnh nhân không nên tham gia vào các hoạt động quá phức tạp cho đến khi xác định thuốc không có ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các hoạt động này.Ngưng dùng ngay khi xuất hiện các triệu chứng phù mạch.Nếu phải ngưng dùng Pregabalin, tránh ngừng đột ngột, nên thực hiện việc này từ từ trong tối thiểu 1 tuần. Động kinh và co giật cơn lớn có thể xảy ra ngay sau khi ngưng dùng Pregabalin.Kiểm soát các dấu hiệu của ý định và hành vi tự tử, bệnh nhân có tình trạng lạm dụng thuốc.Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Lyristad 75:Khi sử dụng thuốc Lyristad 75, bệnh nhân có thể gặp phải tác dụng phụ không mong muốn như:Rất thường gặp:Nhức đầu, hoa mắt, buồn ngủ.Thường gặp:Viêm mũi họng. Tăng thèm ăn. Tâm trạng phấn khích, lú lẫn, mất ngủ, khó chịu, mất phương hướng, giảm ham muốn tình dục.Phối hợp bất thường, run, loạn vận ngôn, rối loạn thăng bằng, rối loạn chú ý.Nhìn mờ, nhìn đôi.Chóng mặt, nôn, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, khô miệng.Rối loạn chức năng cương dương; phù ngoại vi, phù nề, dáng đi bất thường, ngã, cảm giác say rượu, cảm giác bất thường, mệt mỏi; tăng cân.Cách xử trí khi gặp phải tác dụng phụ không mong muốn:Nếu gặp phải bất kỳ tác dụng phụ không mong muốn nào, cần thông báo cho bác sĩ điều trị. Gia đình cần theo dõi sát sao người bệnh.Tương tác thuốc Lyristad 75Theo tài liệu nghiên cứu đã cho thấy, chức năng đường tiêu hóa dưới suy giảm (ví dụ như táo bón, tắc liệt ruột, tắc ruột) khi Pregabalin sử dụng đồng thời với các thuốc gây táo bón như thuốc giảm đau opioid.Pregabalin có thể làm tăng tác dụng của ethanol và lorazepam, làm tăng suy giảm chức năng nhận thức và vận động thô gây bởi oxycodone.Bảo quản thuốc Lyristad 75Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30°C. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.Trên đây là toàn bộ thông tin và lưu ý cần thiết khi sử dụng thuốc Lyristad 75. Để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc, bệnh nhân cần tuân thủ theo đúng sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.
vinmec
1,307
Công dụng thuốc Adretop Adretop thuộc nhóm thuốc cấp cứu, được sử dụng trong các trường hợp cấp cứu sốc phản vệ, ngừng tim đột ngột. Hãy cùng tìm hiểu về thông tin thuốc Adretop thông qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Adretop là thuốc gì? Thuốc Adretop được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, có thành phần chính là Adrenalin hàm lượng 1mg/1ml.Adrenalin là thuốc kích thích hệ adrenergic, cả receptor alpha và beta – adrenergic, nhưng tác dụng trên receptor beta mạnh hơn. Tác động của adrenalin trên các cơ quan như sau:Trên hệ tuần hoàn: Adrenalin kích thích receptor beta 1 ở tim, làm tăng nhịp tim, tăng sức co bóp cơ tim, tăng lưu lượng tim, do đó giúp tăng công năng và tăng mức tiêu thụ oxy của tim. Vì vậy, nếu dùng thuốc liều cao có thể gây rối loạn nhịp tim. Adrenalin còn gây co mạch như mạch ngoại vi, mạch phổi, mạch vành do kích thích thụ thể receptor alpha 1. Ngoài ra Adrenalin còn gây tăng huyết áp tâm thu, nhưng ít ảnh hưởng tới huyết áp tâm trương, từ đó chỉ gây tăng nhẹ huyết áp trung bình. Đặc biệt adrenalin còn gây hạ huyết áp do phản xạ.Trên hệ hô hấp: adrenalin gây kích thích hô hấp nhẹ, giãn cơ trơn phế quản và giảm phù nề niêm mạc từ đó có tác dụng cắt cơn hen phế quản.Trên hệ tiêu hoá: adrenalin làm giãn cơ trơn, giảm tiết dịch tiêu hoá.Trên chuyển hóa: adrenalin làm giảm tiết hormon insulin, tăng tiết glucagon và tăng tốc độ phân huỷ glycogen ở gan dẫn đến tăng glucose máu. Ngoài ra còn làm tăng tổng hợp hormon tuyến yên (ACTH), tuyến tuỷ thượng thận (cortisol) và tăng chuyển hoá cơ bản lên 20 – 30%, tăng tiêu thụ oxy, tăng nồng độ cholesterol máu.Trên hệ thần kinh trung ương: Ở liều điều trị, adrenalin ít ảnh hưởng đến thần kinh trung ương do ít đi qua hàng rào máu não. Nhưng ở liều cao thuốc có tác dụng kích thích gây hồi hộp, đánh trống ngực, bứt rứt, khó chịu, căng thẳng, run. Tác dụng kích thích thần kinh này xuất hiện đặc biệt rõ ở người bệnh Parkinson.Trên mắt: adrenalin gây co cơ tia mống mắt, giãn đồng tử, chèn ép lên ống thông dịch nhãn cầu làm tăng nhãn áp.Ngoài ra adrenalin còn làm giảm tiết nước mắt, nước bọt, dịch vị, dịch ruột. 2. Thuốc Adretop có công dụng gì? Thuốc Adretop có thể sử dụng trong các trường hợp sau:Cấp cứu sốc phản vệ.Cấp cứu ngừng tim (trừ trường hợp ngừng tim do rung tâm thất).Hen phế quản (hiện nay ít sử dụng vì ưu tiên sử dụng nhóm kích thích chọn lọc receptor beta 2).Sử dụng tại chỗ để cầm máu niêm mạc, điều trị viêm mống mắt, viêm mũi.Phối hợp với thuốc tê giúp tăng tác dụng của thuốc tê. 3. Chống chỉ định của thuốc Adretop Không sử dụng thuốc Adretop trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm với Adrenalin. Người có tiền sử bệnh tim mạch nặng, bệnh tăng huyết áp.Xơ vữa động mạchƯu năng tuyến giáp.Ngừng tim do rung tâm thất.Đái tháo đường.Tăng nhãn áp.Bí tiểu do tắc nghẽn. 4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Adretop Tùy từng tình trạng bệnh có thể sử dụng liều 1mg/lần, 2mg/24h, dùng đường tiêm dưới da hoặc truyền tĩnh mạch. 5. Tác dụng phụ của thuốc Adretop Khi sử dụng thuốc Adretop có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Lo âu, hồi hộp, nhức đầu, loạn nhịp tim.Trường hợp tiêm tĩnh mạch nhanh có thể gây phù phổi, xuất huyết não. 6. Tương tác với thuốc Adretop Khi sử dụng đồng thời Adrenalin với một số thuốc sau:Thuốc ức chế beta – adrenergic loại không chọn lọc vì có thể làm tăng huyết áp mạnh, gây tai biến mạch máu não.Thuốc gây mê nhóm halogen vì gây rung tâm thất nặng.Thuốc chống trầm cảm 3 vòng, vì có thể gây loạn nhịp tim và tăng huyết áp. 7. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Adretop Khi sử dụng Adretop cần thận trọng trong các trường hợp sau: người già, trẻ em dưới 15 tuổi, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú, người có tiền sử suy gan, suy thận, nhược cơ.Ngoài những thông tin trên nếu còn bất kỳ thắc mắc gì về thuốc Adretop, người bệnh có thể liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và giải đáp.
vinmec
754
Viêm tinh hoàn có gây vô sinh không?Có điều trị được không? Viêm tinh hoàn có gây vô sinh không là thắc mắc của rất nhiều nam giới. Thực tế, đây là một căn bệnh không hiếm gặp ở nam giới do các nguyên nhân như: Nhiễm trùng tiểu, viêm tiền liệt tuyến … Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng, thậm chí có thể ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của phái mạnh. 1. Dấu hiệu nhận biết bệnh viêm tinh hoàn là gì? Viêm tinh hoàn là tình trạng viêm ở một hoặc cả hai bên tinh hoàn trái và phải. Trong đó, tác nhân chính gây ra bệnh là nhiễm khuẩn hoặc biến chứng từ bệnh quai bị. Viêm tinh hoàn là tình trạng viêm ở một hoặc cả hai bên tinh hoàn trái và phải Dấu hiệu điển hình của bệnh là đau dữ dội ở tinh hoàn trái và phải, bên cạnh đó, nam giới khi mắc bệnh còn có thể xuất hiện một số triệu chứng như: – Sưng ở tinh hoàn, đáng chú ý triệu chứng sưng có thể vẫn tiếp diễn sau vài tuần ngay cả khi khỏi bệnh. – Đau khi đi tiểu hoặc đau khi quan hệ tình dục. – Phù nề, sung huyết da bìu. – Một số triệu chứng khác như: Sốt, khó chịu, buồn nôn, nhức đầu, trong tinh dịch có lẫn máu… 2. Nguyên nhân gây bệnh viêm tinh hoàn Có thể nói, nguyên nhân chủ yếu gây viêm tinh hoàn đó là do nhiễm trùng, bên cạnh đó, một số nguyên nhân gây bệnh khác bao gồm: – Tinh hoàn bị tổn thương do những va chạm mạnh khi quan hệ tình dục hoặc tai nạn gây chấn thương. – Viêm nhiễm có thể là biến chứng của một số loại bệnh như: Nhiễm trùng đường tiểu, viêm niêm đạo, viêm bàng quang… – Không sử dụng các biện pháp an toàn khi quan hệ tình dục hoặc quan hệ với nhiều bạn tình cùng lúc. Ngoài ra, khi quan hệ với các tư thế quá mạnh cũng khiến cho mao mạch ở túi tinh bị vỡ, các sợi cơ khi bị co kéo quá mức sẽ dẫn đến hiện tượng viêm. – Do bẩm sinh, phổ biến hơn cả là với những trường hợp có niệu quản bị lạc hoặc đổ nhầm chỗ vào túi tinh. – Hậu quả của bệnh quai bị, theo như thống kê có khoảng hơn ⅓ số nam giới quai bị sau tuổi dậy thì có nguy cơ phát triển thành viêm. 3. Viêm tinh hoàn có con được không? Tinh hoàn là nơi sản xuất và nuôi dưỡng tinh trùng. Do đó nếu bị viêm tinh hoàn thì hoàn toàn có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nam giới. Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh sẽ kéo theo tình trạng tinh hoàn bị teo, đồng thời số lượng tinh trùng cũng giảm sút đáng kể, nam giới sẽ rất khó có con. Trường hợp xấu nhất là viêm cả 2 bên, lúc này tình trạng teo hoàn toàn dẫn đến vô sinh. Nghiêm trọng hơn là đối với trường hợp này, hiện nay y học vẫn chưa tìm ra phương pháp điều trị. Với thắc mắc viêm tinh hoàn có gây vô sinh không thì người bệnh không cần quá lo lắng bởi không phải trường hợp viêm nào cũng ảnh hưởng đến chức năng sinh sản. Ngoài dẫn đến vô sinh viêm tinh hoàn còn là căn nguyên gây ra một số bệnh lý nguy hiểm như viêm thận, ung thư, viêm tiền liệt tuyến, các bệnh về nội tiết. Để kết luận viêm tinh hoàn gây ảnh hưởng đến việc sinh sản của nam giới ở mức độ nào, người bệnh nên tới bệnh viện thăm khám và làm những xét nghiệm đánh giá chuyên sâu theo chỉ định của bác sĩ. 4. Viêm tinh hoàn được điều trị thế nào? Tùy thuộc vào nguyên nhân, tình trạng bệnh cũng như sức khỏe của nam giới, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. Thuốc kháng sinh, thuốc kháng viêm hoặc giảm đau là một số loại thuốc thường được sử dụng để điều trị bệnh Đối với những trường hợp mà tác nhân gây bệnh là vi khuẩn, bệnh nhân có thể được chỉ định sử dụng một số loại thuốc nhằm hỗ trợ điều trị bệnh. Trong đó, một số loại thuốc thường được sử dụng bao gồm thuốc kháng sinh, thuốc kháng viêm hoặc giảm đau. Quá trình lành bệnh và bình phục hoàn toàn có thể mất đến vài tuần. Bên cạnh đó, người bệnh có thể được khuyến khích thực hiện một số biện pháp hỗ trợ điều trị tại nhà như: – Chườm lạnh tại khu vực viêm để giảm sưng, giảm đau. – Với trường hợp viêm cấp tính, cần xây dựng chế độ ăn uống hợp lý, bổ sung các thực phẩm giàu protein, vitamin đặc biệt là khi bị sốt khiến cơ thể mất đi nhiều năng lượng. – Tắm nước lạnh nhằm giảm tình trạng dương vật phù nề hoặc chảy dịch. – Hạn chế vận động, nghỉ ngơi nhiều hơn. Nên cố định phần bìu hoặc nâng cao phần bìu và tinh hoàn bằng khố đeo để giảm sưng và khó chịu. Hi vọng rằng bài viết trên đã giải đáp thắc mắc viêm tinh hoàn có gây vô sinh không đồng thời cung cấp những kiến thức hữu ích về cách điều trị bệnh. Nhìn chung, đây là một căn bệnh nguy hiểm có thể gây ra tác động tiêu cực tới chức năng sinh sản của nam giới, do đó bệnh cần được điều trị sớm và kịp thời.
thucuc
985
Cảm giác nhanh no triền miên là do đâu? Ăn nhanh no là tình trạng khá phổ biến trong cuộc sống thường ngày. Nguyên nhân có thể do thức ăn, chế độ sinh hoạt và làm việc… Tuy nhiên, nếu có cảm giác nhanh no triền miên kèm theo nhiều dấu hiệu bất thường, bạn nên cảnh giác! Thức ăn được tiêu hóa trong cơ thể người nhờ vào bộ máy tiêu hóa chạy dài từ miệng xuống hậu môn, dài khoảng 8 mét. Bắt đầu từ miệng, tiếp đến là thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, trực tràng và hậu môn. Dọc theo ống là các bộ phận hỗ trợ tiết ra các dịch tiêu hóa như tuyến nước bọt, túi mật, gan, tụy tạng. Ăn nhanh no có thể do thức ăn nhiều dầu mỡ, cay nóng 1. Các nguyên nhân phổ biến gây cảm giác nhanh no – Thực phẩm: chủ yếu là thức ăn béo, có dầu mỡ hoặc cay – Sử dụng quá nhiều caffeine, rượu, sô cô la hoặc đồ uống có ga – Ăn quá nhanh – Hút thuốc – Căng thẳng Một số thuốc kháng sinh, thuốc giảm đau và chất bổ sung sắt 2. Các nguyên nhân khác gây nhanh no – Chậm tiêu cơ năng Bệnh liên quan đến sự rối loạn của ống tiêu hóa trên. đau vùng thượng vị sau ăn bao gồm nhiều mức độ khác nhau từ khó chịu, nóng ran, đau hoặc căng tức, mau no, buồn nôn… Chứng chậm tiêu cơ năng cũng là nguyên nhân gây tình trạng ăn nhanh no – Liệt dạ dày Liệt dạ dày là tình trạng các cơ co thắt của dạ dày hoạt động không bình thường làm cản trở khả năng tiêu hóa thức ăn. Khị bị bệnh này, dạ dày của bạn sẽ không co bóp, nghiền nát thức ăn hoặc chuyển thực phẩm xuống ruột non một cách bình thường. Thức ăn có thể đông cứng lại thành khối rắn có thể gây buồn nôn, ói mửa và làm tắc nghẽn dạ dày. – Hội chứng ruột kích thích Một nguyên nhân khác gây ra chứng ăn nhanh no là hội chứng ruột kích thích (IBS). IBS là rối loạn ảnh hưởng đến ruột già, và gây đau bụng, đầy hơi, bệnh tiêu chảy hoặc táo bón. Các triệu chứng của IBS có thể thay đổi theo thời gian. – Ung thư Ăn nhanh no dù ăn rất ít cảnh báo ung thư dạ dày Cảm giác ăn nhanh no là một trong 10 triệu chứng ung thư phổ biến. Ăn nhanh no ở bệnh nhân ung thư thường đi kèm với giảm cân, chán ăn và thay đổi khẩu vị, mệt mỏi, suy nhược và khô miệng. Trong đó, phổ biến nhất là ung thư dạ dày. Bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn tiến triển thường có các dấu hiệu: đau vùng thượng vị, buồn nôn và nôn, đi ngoài ra máu, thèm ăn bộc phát, ăn nhanh no mặc dù ăn rất ít, giảm cân không rõ nguyên nhân, ợ nóng, tiêu chảy, táo bón…
thucuc
524
Trẻ sơ sinh nổi mụn sữa có sao không? Cha mẹ nên làm gì? Nhiều bậc phụ huynh tỏ ra lo lắng và không biết trẻ sơ sinh nổi mụn sữa có sao không khi thấy bé yêu nhà mình gặp phải. Thực tế, đây là một bệnh lý ngoài da lành tính và có thể khỏi hoàn toàn nếu biết cách chăm sóc mà không cần phải dùng thuốc. Để giúp tình trạng da bé nhanh chóng cải thiện, các bậc phụ huynh có thể tham khảo những việc nên làm và không nên khi chăm sóc trẻ bị mụn sữa thông qua bài viết dưới đây. 1. Trẻ sơ sinh nổi mụn sữa có sao không? Mụn sữa ở trẻ sơ sinh là một bệnh lý ngoài ra đặc trưng bởi những nốt mụn li ti màu trắng hoặc đỏ xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trên khuôn mặt. Những nốt mụn này thường có kích thước nhỏ dưới 2mm, đầu có mủ, không có nhân đầu đen hay nhân mụn hỏ, vùng da xung quanh mụn có màu đỏ. Nguyên nhân rõ ràng dẫn đến mụn sữa ở trẻ mới sinh vẫn chưa được xác định, nhưng một số yếu tố nguy cơ mà cha mẹ cần phải chú ý bao gồm: Thuốc mẹ sử dụng khi mang thai hoặc tác dụng phụ của thuốc điều trị em bé đang dùng. Chế độ dinh dưỡng của mẹ khi đang cho con bú. Trẻ bị phì đại tuyến bã nhờn. Trẻ sơ sinh nổi mụn sữa không hiếm gặp và đây là một bệnh lý ngoài da lành tính. Các nốt mụn sữa có thể biến mất sau vài ngày nếu cha mẹ biết cách chăm sóc. Việc mụn sữa nổi lâu ngày nếu không có biện pháp can thiệp hoặc chăm sóc đúng cách có thể khiến tình trạng ngày càng nặng và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, sự phát triển của bé. 2. Những điều cha mẹ nên làm và không nên khi trẻ sơ sinh bị mụn sữa Đa số các trường hợp mụn sữa có thể tự hết sau một khoảng thời gian mà không cần can thiệp điều trị. Những trường hợp mụn sữa nổi quá nhiều khiến bé khó chịu, bác sĩ có thể kê toa thuốc bôi ngoài da để khắc phục triệu chứng. Tuy nhiên, biện pháp chăm sóc của cha mẹ có vai trò quyết định đối với sự hồi phục của trẻ. Những việc nên làm khi trẻ sơ sinh bị mụn sữa Để nhanh chóng cải thiện tình trạng mụn sữa ở trẻ sơ sinh, các mẹ nên: Tắm rửa cho bé đúng cách với nước sạch, thao tác phải nhẹ nhàng, có thể dùng khăn mềm tắm những vùng nổi mụn. Đảm bảo cơ thể bé luôn khô thoáng và sạch sẽ cũng như các vật dụng thường xuyên tiếp xúc da bé như chăn, ga, mềm, thảm lông,... Mụn sữa có thể nổi rõ hoặc gây khó chịu khi tiếp xúc với các loại quần áo thô ráp, vì vậy các mẹ chú ý lựa những trang phục có chất liệu mềm, an toàn cho da, thấm hút tốt mồ hôi. Tạo độ ẩm cho môi trường xung quanh trẻ. Trước khi tiếp xúc với da của con nên rửa tay thật sạch. Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý, ăn nhiều rau xanh, trái cây, cá hồi, cá thu,... để bổ sung vitamin và chất khoáng. Bé bú sẽ hấp thụ dưỡng chất từ sữa mẹ, tăng sức đề kháng và nhanh chóng cải thiện tình trạng mụn sữa trên da. Những việc không nên làm khi trẻ sơ sinh bị mụn sữa
medlatec
621
Tất cả những điều cần biết về ung thư tuyến cận giáp Ung thư tuyến cận giáp là một loại ung thư phát triển chậm và rất hiếm gặp. Bệnh nhân mắc bệnh thường từ 30 tuổi trở lên. Nguyên nhân của ung thư tuyến cận giáp hiện vẫn chưa được xác định. Những người mắc bệnh đa u nội tiết loại I hoặc những người bị bức xạ đầu cổ có thể có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. 1. Ung thư tuyến cận giáp là gì? Tuyến cận giáp có kích thước bằng hạt đậu ở cổ gần tuyến giáp. Tuyến cận giáp sản xuất ra một loại hormone gọi là hormone PTH. Hormone giúp cơ thể lưu trữ và sử dụng canxi, giúp giữ cho xương chắc khỏe, giúp các cơ và dây thần kinh đảm bảo chức năng bình thường. Ung thư tuyến cận giáp là do các tế bào tuyến cận giáp phát triển ngoài tầm kiểm soát và hình thành một khối u. Ung thư tuyến cận giáp được chia thành khu trú hoặc di căn. Khu trú có nghĩa là ung thư được tìm thấy trong các tuyến và có thể đã lan đến các mô gần các tuyến. Di căn có nghĩa là ung thư đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể như phổi, gan và xương. Hầu hết những người bị ung thư tuyến cận giáp tạo ra quá nhiều PTH, từ đó dẫn đến quá nhiều canxi trong máu (gọi là tăng canxi huyết).Một số người có nguy cơ phát triển ung thư tuyến cận giáp cao hơn những người khác, bao gồm những người có rối loạn di truyền như cường tuyến cận giáp biệt lập trong gia đình (FIHP) và hội chứng đa sản nội tiết loại 1 (MEN1) 2. Dấu hiệu của ung thư tuyến cận giáp Các dấu hiệu của ung thư tuyến cận giáp thường do quá nhiều canxi trong máu (tăng canxi huyết) bao gồm:Buồn nôn và ói mửa.Giảm cân và thèm ăn.Cảm thấy khát.Khó khăn khi suy nghĩĐi tiểu nhiều hơn. Táo bón. Các dấu hiệu khác của bệnh ung thư tuyến cận giáp do chính khối ung thư gây ra là một khối u ở cổ, yếu và cảm thấy mệt mỏi hơn bình thường. 3. Chẩn đoán ung thư tuyến cận giáp Khi bác sĩ nghĩ rằng bệnh nhân có thể bị ung thư tuyến cận giáp, họ sẽ chỉ định một số xét nghiệm bao gồm:Khám sức khỏe: Khám kiểm tra các dấu hiệu sức khỏe chung, bao gồm kiểm tra các dấu hiệu bệnh tật, chẳng hạn như cục u hoặc bất kỳ thứ gì bất thường.Xét nghiệm máu để kiểm tra mức độ hormone và mức độ hoạt động của tuyến cận giáp.Các xét nghiệm hình ảnh để xem tuyến nào hoạt động quá mức và để xem liệu ung thư có di căn hay không. 4. Điều trị ung thư tuyến cận giáp như thế nào? Thông thường, các phương pháp điều trị này được sử dụng trong ung thư tuyến cận giáp là phẫu thuật, hóa trị và xạ trị.4.1 Phẫu thuật. Các thủ tục phẫu thuật được sử dụng để điều trị ung thư tuyến cận giáp bao gồm:Cắt bỏ toàn bộ tuyến: Còn được gọi là phẫu thuật cắt bỏ tuyến cận giáp. Bác sĩ sẽ cắt bỏ toàn bộ tuyến cận giáp, bao xung quanh và đôi khi là một nửa tuyến giáp mà ung thư được tìm thấy, cơ, mô và dây thần kinh. Thủ thuật này có thể được thực hiện như một thủ thuật mở với một vết rạch ở cổ hoặc như một thủ thuật xâm lấn tối thiểu sử dụng ống soi sợi quang.Cắt bỏ khối u: Loại bỏ khối u càng nhiều càng tốt. Đôi khi toàn bộ khối u không thể được loại bỏ.Cắt bỏ di căn: Cắt bỏ di căn là một thủ thuật để loại bỏ ung thư đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể.4.2 Xạ trị. Xạ trị là phương pháp điều trị ung thư sử dụng tia X năng lượng cao hoặc các loại bức xạ khác để tiêu diệt tế bào ung thư và ngăn không cho chúng phát triển. Có hai phương pháp xạ trị thường được sử dụng trong điều trị ung thư:Xạ trị bên ngoài sử dụng một máy bên ngoài cơ thể để gửi bức xạ đến vùng cơ thể bị ung thư.Xạ trị bên trong sử dụng chất phóng xạ được đặt trực tiếp vào hoặc gần khối ung thư. Cách thức xạ trị sẽ tùy thuộc vào loại và giai đoạn của bệnh ung thư đang điều trị. Xạ trị bên ngoài thường được sử dụng để điều trị ung thư tuyến cận giáp.4.3 Hóa trị. Hóa trị là một phương pháp sử dụng thuốc để ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư, giết chết các tế bào hoặc ngăn chúng phân chia. Khi hóa trị được thực hiện bằng đường uống hoặc tiêm vào tĩnh mạch/cơ, thuốc sẽ đi vào máu và có thể tiếp cận các tế bào ung thư khắp cơ thể, được gọi là hóa trị toàn thân. Khi hóa trị liệu được đặt trực tiếp vào dịch não tủy, một cơ quan hoặc khoang cơ thể như bụng, thuốc chủ yếu tác động vào các tế bào ung thư ở những khu vực đó và được gọi là hóa trị vùng. Cách thức hóa trị sẽ tùy thuộc vào loại và giai đoạn của bệnh ung thư.4.4 Điều trị hỗ trợĐây là các phương pháp điều trị được sử dụng để kiểm soát mức canxi trong cơ thể, bao gồm:Dịch truyền tĩnh mạch. Thuốc lợi tiểu. Thuốc ngăn cơ thể hấp thụ quá nhiều canxi từ thực phẩm.Thuốc ngăn tuyến cận giáp tạo ra quá nhiều hormone.Trên đây là những thông tin cơ bản về bệnh ung thư tuyến cận giáp. Nguồn: oncolink
vinmec
995
Bệnh ung thư da có chữa được không? Bệnh ung thư da có chữa được không là câu hỏi được nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Bài viết dưới đây sẽ giúp độc giả giải đáp những thắc mắc này. Ung thư da là bệnh gì? Ung thư da là bệnh lý ung thư phổ biến có thể gặp ở mọi đối tượng, lứa tuổi. Bệnh được chia thành 3 loại là ung thư biểu mô tế bào đáy, ung thư biểu mô tế bào vảy và ung thư tế bào hắc tố. Theo các chuyên gia y tế, ung thư da do nhiều yếu tố khác nhau gây ra nhưng không phải ai cũng biết để phòng ngừa bệnh kịp thời. Các yếu tố gây bệnh bao gồm: Ung thư da là bệnh lý ung thư phổ biến có thể gặp ở mọi đối tượng, lứa tuổi. Ung thư da có nguy hiểm không? Ung thư da là bệnh nguy hiểm và thường không được phát hiện sớm do các triệu chứng ban đầu mờ nhạt. Khi bệnh tiến triển sang giai đoạn nặng hơn, người bệnh sẽ thấy: Ung thư da là bệnh nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời Ung thư da nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. Ảnh hưởng nghiêm trọng và nặng nề nhất của bệnh là khiến người bệnh tử vong nhanh chóng. Bệnh ung thư da có chữa được không? Mặc dù là bệnh ung thư nguy hiểm nhưng ung thư da cũng có thể chữa khỏi nếu được phát hiện và điều trị kịp thời. Tùy vào từng giai đoạn bệnh tiên lượng sống khác nhau. Nếu chữa trị ở giai đoạn sớm, tỷ lệ sống sau 5 năm có thể lên tới 100%. Ở giai đoạn muộn, tỷ lệ sống sau 5 năm còn khoảng 20-40%. Hiện nay, có nhiều phương pháp điều trị ung thư da. Căn cứ vào từng mức độ bệnh và giai đoạn bệnh cụ thể, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp. Bệnh ung thư da có thể chữa được bằng nhiều phương pháp như phẫu thuật, xạ trị và hóa trị Nếu được điều trị đúng phương pháp và kịp thời sẽ giúp kiểm soát và cải thiện sớm bệnh, giúp loại bỏ hoàn toàn ung thư da. Lưu ý gì trong khi điều trị ung thư da? Để ngăn ngừa ung thư da tiến triển hoặc tái phát trở lại, người bệnh cần tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ. Ngoài ra, sau quá trình điều trị bệnh, người bệnh cần chú ý: Ung thư da là bệnh nguy hiểm nhưng nếu được điều trị kịp thời và đúng phương pháp, có chế độ chăm sóc và sinh hoạt hợp lý sẽ giúp kiểm soát và đẩy lùi sớm bệnh ra khỏi cơ thể, tăng tỷ lệ chữa khỏi bệnh.
thucuc
500
Công dụng của thuốc Zenzedi Thuốc Zenzedi là thuốc kê đơn có công dụng điều trị chứng ngủ rũ. Ngoài ra, thuốc còn được chỉ định là phương pháp điều trị rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) ở bệnh nhi từ 3-16 tuổi. 1. Thuốc Zenzedi là thuốc gì? Hướng dẫn cách dùng Thuốc Zenzedi có thành phần chính là Dextroamphetamine, một chất kích thích hệ thần kinh trung ương. Thuốc ảnh hưởng đến các chất hóa học trong não và dây thần kinh góp phần vào tình trạng tăng động và kiểm soát xung động. Nhờ đó, Zenzedi được chỉ định để điều trị chứng ngủ rũ và rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD).Thuốc Zenzedi được dùng cùng hoặc không cùng thức ăn, thường từ 1-3 lần/ngày. Liều đầu tiên nên dùng khi mới thức dậy vào buổi sáng. Nếu bác sĩ chỉ định nhiều liều hơn, hãy dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ, thường các liều cách nhau 4-6 giờ.Lưu ý:Dùng thuốc Zenzedi vào cuối ngày có thể gây khó ngủ (mất ngủ);Nuốt toàn bộ viên thuốc. Không được nghiền nát, nhai, bẻ hoặc mở viên thuốc;Đối với thuốc Zenzedi dạng lỏng, nên dùng dụng cụ đo chuyên dụng để lấy đúng lượng thuốc cần dùng;Tránh uống nước trái cây hoặc uống vitamin C khi dùng thuốc Zenzedi. Các sản phẩm này có thể khiến cơ thể hấp thụ ít thuốc hơn;Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 3 tuổi (đối với viên nang giải phóng, không dùng cho trẻ dưới 6 tuổi). 2. Tác dụng phụ của thuốc Zenzedi Trong một số trường hợp, thuốc Zenzedi có thể gây ra các tác dụng phụ thường gặp như:Tim đập nhanh;Run rẩy;Vấn đề về giấc ngủ (Khó ngủ, mất ngủ);Đau dạ dày;Khô miệng, giảm cảm giác thèm ăn;Chóng mặt nhức đầu;Giảm cân.Một số tác dụng phụ nghiêm trọng khác của Zenzedi có thể xảy ra gồm. Tăng huyết áp và nhịp tim (nhịp tim bất thường);Đau ngực, khó thở, ngất xỉu;Động kinh, co giật cơ;Đột quỵ, đau tim (thậm chí đột tử) ở những người có vấn đề về tim hoặc khuyết tật tim;Các vấn đề về tâm thần (suy nghĩ, hành vi bị thay đổi theo hướng xấu đi; bệnh lưỡng cực mới hoặc nghiêm trọng hơn);Các hành vi hung hăng hoặc các triệu chứng loạn thần có thể xảy ra ở trẻ em và thanh thiếu niên. Ví dụ như: thay đổi thị lực (nhìn mờ), ảo giác, nghe thấy giọng nói, tin những điều không đúng sự thật, đa nghi, thù địch, hoang tưởng...;Tuần hoàn bất thường ở ngón tay, ngón chân (Cảm giác tê bì, mát, đau, thay đổi màu (nhợt nhạt, đỏ hoặc xanh) ở ngón tay, ngón chân);Ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ em (chậm phát triển chiều cao và cân nặng). 3. Lưu ý quan trọng khi dùng thuốc Zenzedi Không dùng thuốc Zenzedi cho người lớn và trẻ em có những vấn đề sau:Có tiền sử bệnh tim tiến triển hoặc xơ cứng động mạch, bệnh mạch vành;Có huyết áp cao từ trung bình đến nặng;Tuyến giáp hoạt động quá mức (Cường giáp);Tăng nhãn áp;Dễ lo lắng, căng thẳng hoặc kích động;Có tiền sử lạm dụng ma túy;Đang dùng hoặc đã dùng thuốc chống trầm cảm chất ức chế MAO (Isocarboxazid, Linezolid, Xanh methylen, Phenelzine, Rasagiline, Selegiline, Tranylcypromine...) trong vòng 14 ngày qua;Nhạy cảm, dị ứng hoặc có phản ứng với các loại thuốc kích thích khác.Để đảm bảo thuốc Zenzedi phù hợp và an toàn cho bạn, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn hoặc bất kỳ ai trong gia đình bạn đã từng mắc:Bệnh trầm cảm, bệnh tâm thần, rối loạn lưỡng cực, rối loạn tâm thần, từng có suy nghĩ hoặc hành động tự sát;Rối loạn vận động cơ hoặc hội chứng Tourette;Chứng co giật hoặc động kinh;Có kết quả kiểm tra sóng não bất thường (EEG);Gặp vấn đề lưu thông máu ở bàn tay hoặc bàn chân.Dùng thuốc Zenzedi khi mang thai có thể dẫn đến sinh non, trẻ nhẹ cân hoặc các triệu chứng cai nghiện ở trẻ sơ sinh. Cho bác sĩ biết nếu bạn đang có thai hoặc dự định có thai.Thành phần Dextroamphetamine trong thuốc Zenzedi có thể đi vào sữa mẹ và có thể gây hại cho em bé đang bú mẹ. Người mẹ không nên cho con bú trong khi sử dụng thuốc này. 4. Tương tác của thuốc Zenzedi Một số loại thuốc có thể sinh phản ứng tương tác với Zenzedi và gây ra một tình trạng nghiêm trọng gọi là hội chứng serotonin. Nói với bác sĩ tất cả các loại thuốc bạn đã, đang dùng và dự định dùng, đặc biệt là:Thuốc kháng axit;Thuốc Opioid;Thuốc chống trầm cảm, thuốc điều trị tâm thần;Thuốc huyết áp;Thuốc chống co giật;Thuốc trị chứng đau nửa đầu;Thuốc điều trị nhiễm trùng nghiêm trọng.Trên đây là những thông tin về công dụng thuốc Zenzedi, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng hoặc tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ. Việc dùng thuốc đúng theo chỉ định luôn mang tới kết quả điều trị tốt hơn.
vinmec
856
Viêm lợi trùm có mủ và những điều cần biết Viêm lợi trùm có mủ là bệnh viêm nhiễm răng miệng phổ biến, có thể để lại nhiều hệ luỵ nguy hiểm đến sức khoẻ răng miệng của người bệnh. Do vậy, trang bị kiến thức về chứng bệnh này là cần thiết. 1. Viêm lợi trùm có mủ là bệnh như thế nào? Viêm lợi trùm được cho là hệ quả của việc răng số 8 (răng khôn) mọc ở độ tuổi từ 17 đến 25 tuổi. Theo các chuyên gia nha khoa, răng số 8 là răng mọc cuối cùng nên thường sẽ không có đủ không gian để phát triển. Do vậy, chúng hay bị chèn ép bởi các răng đã mọc trước đó. Trong quá trình này, tình trạng lợi phía trong hàm sẽ bao phủ bề hầu hết mặt răng với người đang mọc răng khôn. Khi đó, răng số 8 bị mọc lệch hoặc mọc ngầm bên trong nướu do sự phát triển của chúng bị ngăn cản. Nướu răng trong cùng vì thế bị sưng lên, tác động đến răng bên cạnh và đây được gọi là chứng viêm lợi trùm. Viêm lợi trùm là hiện tượng nướu trong cùng bị sưng to, trùm lên bề mặt răng bên cạnh Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, nướu răng này sẽ dễ dàng bị viêm và có hiện tượng nhiễm trùng xung quanh mô của nướu, tạo điều kiện hình thành các ổ mủ, khi đó sẽ gọi là viêm lợi trùm có mủ hay có tên khác là sưng nướu răng trong cùng có mủ. 2. Dấu hiệu phổ biến bệnh viêm lợi trùm mủ Những dấu hiệu dưới đây được xem là top những dấu hiệu phổ biến nhất, giúp người bệnh nhận biết chính xác về bệnh này. 2.1 Sưng nướu răng trong cùng có mủ là dấu hiệu viêm lợi trùm có mủ Phần nướu trong cùng bị sưng tấy, đỏ lên do sự chèn ép của răng khôn mọc ngầm gây ra. Sau một thời gian, răng số 8 không có không gian để phát triển dẫn đến tình trạng có mủ, viêm nhiễm nặng nề. Người bệnh vì thế sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá trình ăn uống do khi tiếp xúc với thức ăn mủ sẽ chảy ra. Một số trường hợp có chuyển biến nặng, răng có thể bị tụt lợi và ảnh hưởng đến vùng xương hàm. 2.2 Viêm trùm lợi mủ thường bị đau Đây được xem là triệu chứng điển hình nhất đặc biệt trong quá trình nhai, phần nướu trong cùng bị tác động và chảy mủ. Người bệnh cảm nhận rõ rệt cơn đau hơn khi ăn phải đồ cay nóng, nhiều gia vị hoặc lạnh. Lâu dầu, cảm giác đau buốt tràn toàn bộ khoang miệng hình thành nỗi e ngại trong việc ăn uống. 2.3 Đau răng xung quanh Tình trạng viêm nhiễm thường có xu hướng lan rộng ra vùng xung quanh, các răng bên cạnh bị ảnh hưởng cụ thể là bị đau nhức rất khó chịu. Các cơn đau ngày càng xuất hiện với tần suất mạnh và thường xuyên hơn. Từ đó nó sẽ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân như ăn uống kém, mất ngủ, luôn khó chịu, cáu gắt và tác động đến tâm lý khi phải chịu đựng cơn đau dai dẳng. Người bị viêm lợi trùm có mủ thường phải chịu đựng những cơn đau dai dẳng 2.4 Hơi thở hôi là dấu hiệu của viêm lợi trùm có mủ Hơi thở có mùi, miệng hôi là dấu hiệu hay gặp ở các bệnh lý về răng miệng. Với chứng bệnh này, vi khuẩn thường trú ngụ trong các ổ mủ trong nướu sẽ tạo ra khí có mùi hôi khó chịu do đã làm phân huỷ protein của vi sinh vật. Đây là nguyên nhân tại sao hơi thở của người bệnh có mùi hôi khó chịu hơn người bình thường dù vệ sinh răng miệng hàng ngày. Theo đó, hôi miệng dần sẽ biến mất khi tình trạng viêm nhiễm giảm. 1.5 Sốt cao Đây là triệu chứng nặng, báo hiệu rằng toàn cơ thể của bệnh nhân có thể bị nhiễm trùng. Khi đó, cơ thể bị nhiễm trùng nặng ở vùng nướu sưng trong cùng có mủ dẫn đến nhiệt độ cơ thể tăng cao hơn 38 độ. Khi gặp triệu chứng này, người bệnh cần đến ngay bác sỹ chuyên khoa để xử lý kịp thời, tránh những hậu quả đáng tiếc sẽ xảy ra. 1.6 Bị hạch ở cổ Tình trạng viêm nhiễm lan sang vùng khác sẽ gây kích ứng tổ chức xung quanh, khiến hạch vùng cổ sưng to. Má ở gần nướu mọc răng số 8 có mủ theo đó cũng bị sưng to. Dấu hiệu này thường nhầm lẫn với triệu chứng mọc hoặc đau răng số 8. Viêm lợi trùm là một hiện tượng dễ xảy ra khi mọc răng khôn, đau răng số 8. Bệnh nhân sẽ thường xuyên phải chịu cảm giác đau nhức, khó chịu, sốt trong nhiều ngày liên tiếp. Đặc biệt là khi răng khôn mọc lệch hoặc chưa mọc hết thì lợi sẽ trùm lên răng, làm thức ăn dễ bám vào, tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh sôi, phát triển, khiến lợi ngày càng bị viêm nhiễm nặng hơn. Tình trạng viêm nhiễm lan sang vùng khác sẽ gây kích ứng tổ chức xung quanh, khiến hạch vùng cổ sưng to 3. Điều trị viêm lợi trùm mủ như thế nào? Ngoài ra, để tránh viêm lợi trùm mủ có biến chuyển nặng hơn thì bệnh nhân cần nên lưu ý thực hiện các nguyên tắc sau đây: – Tiến hành vệ sinh răng miệng hàng ngày sạch sẽ, lấy cao răng định kỳ tại các phòng khám nha khoa uy tín để loại bỏ vi khuẩn, hạn chế tối đa viêm nhiễm có thể xảy ra. – Không vệ sinh răng quá mình làm tổn thương đến vùng nướu, dễ gây chảy máu làm cho tình trạng nướu sưng mủ ngày càng trầm trọng hơn. – Tuyệt đối tránh nhai các loại thực phẩm cứng, dai, quá cay, quá nóng làm tổn thương đến khu vực nướu đang bị đau. – Khám răng định kỳ từ 3-6 tháng để sớm phát hiện những bệnh lý răng miệng cũng như kiểm tra sức khoẻ răng. Những việc trên đây tuy đơn giản, quen thuộc nhưng lại có vô cùng quan trọng trong việc làm giảm thiểu hiện tượng viêm lợi trùm mủ. Người bệnh nên thực hiện đúng cách và chú ý tới việc chăm sóc răng miệng hàng ngày đồng thời đến ngay phòng khám nha khoa uy tín để kiểm tra khi phát hiện bất cứ dấu hiệu bất thường nào.
thucuc
1,164
Đâu là phương pháp điều trị giãn tĩnh mạch đem lại hiệu quả cao? Giãn tĩnh mạch là hiện tượng khá nhiều người đang gặp phải, chúng gây mất thẩm mỹ cho vùng da này. Tuy nhiên, mọi người không quá để ý tới bệnh lý này và nghĩ rằng chúng không ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe. Nhìn chung, bạn không nên chủ quan trước tình trạng này bởi bệnh có thể để lại nhiều vấn đề nghiêm trọng. Vậy những phương pháp điều trị giãn tĩnh mạch phổ biến hiện nay là gì? 1. Giãn tĩnh mạch Đây là một trong những bệnh lý khá phổ biến hiện nay, song không phải ai cũng thực sự hiểu về bản chất của căn bệnh này. Cụ thể, tĩnh mạch ở người bệnh thường bị xoắn lại và phì đại. Tĩnh mạch nông ở bất cứ vị trí nào cũng có thể bị giãn, trong đó đa số bệnh nhân gặp phải tình trạng giãn tĩnh mạch ở chân. Theo thống kê, phụ nữ là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh nhiều hơn so với nam giới, đặc biệt là những người lớn tuổi. Vì thế chúng ta nên chú ý theo dõi các triệu chứng, sắp xếp thời gian đi kiểm tra cũng như điều trị giãn tĩnh mạch sớm. Một vài dấu hiệu bạn có thể gặp phải khi mắc bệnh đó là tĩnh mạch nổi rõ dưới da có màu xanh hoặc tím rất rõ ràng, chúng thường có hình dạng khá ngoằn ngoèo, chằng chịt,… Đặc biệt, nếu như bạn bị giãn tĩnh mạch ở chân, bên cạnh các triệu chứng kể trên, bệnh nhân còn hay bị chuột rút hoặc sưng, đau chân nếu như giữ nguyên một tư thế quá lâu. Ở khu vực tĩnh mạch bị giãn, vùng da cũng có dấu hiệu chuyển màu khác biệt. Đó là các dấu hiệu khá rõ rệt, dễ nhận diện của bệnh lý trên, bạn đừng chủ quan và coi thường chúng. 2. Yếu tố gia tăng nguy cơ mắc bệnh giãn tĩnh mạch Thực sự, không ai mong muốn mắc phải bệnh lý này, bởi vì chúng khiến vùng da bị giãn tĩnh mạch trở nên xấu xí và cực kỳ mất thẩm mỹ. Không những vậy, bạn có thể trải qua những cơn đau nhức khá khó chịu, phiền toái. Vậy những yếu tố nào góp phần gia tăng nguy cơ mắc bệnh giãn tĩnh mạch? Nếu tìm hiểu kỹ, bạn sẽ lựa chọn phương pháp điều trị giãn tĩnh mạch hiệu quả, phù hợp nhất. Như đã phân tích ở trên, những người nhiều tuổi có nguy cơ gặp phải vấn đề này rất cao. Chính vì thế tuổi tác là yếu tố chủ yếu khiến bệnh hình thành và phát triển. Khi tuổi càng cao, chức năng của các cơ quan bắt đầu có dấu hiệu suy giảm, van trong tĩnh mạch khó kiểm soát được lượng máu và gây giãn tĩnh mạch. Người phụ nữ trong giai đoạn tiền mãn kinh, tiền kinh nguyệt hoặc đang mang thai là đối tượng có khả năng bị giãn tĩnh mạch. Nguyên nhân là do sự thay đổi nội tiết tố của cơ thể, điều này tác động không nhỏ tới lưu lượng máu. Bên cạnh đó, một số yếu tố khác cũng được quan tâm, đó là: người thân trong gia định có tiền sử mắc bệnh, đặc thù công việc, bạn có thường xuyên phải ngồi một chỗ hay đứng quá lâu,… Cân nặng cũng là yếu tố chúng ta không thể bỏ qua, những người béo phì rất dễ mắc bệnh bởi chân chịu khá nhiều áp lực. 3. Bệnh suy giãn tĩnh mạch có thể để lại biến chứng hay không? Mọi người thường cho rằng bệnh lý này không thực sự nghiêm trọng cho nên họ chủ quan và bỏ qua việc điều trị giãn tĩnh mạch. Thực tế, nếu không tích cực điều trị, bệnh sẽ gây ra một số ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như thẩm mỹ. Vậy những tác động xấu đó là gì? Đầu tiên, có lẽ ai cũng biết, khi mắc bệnh tĩnh mạch bên dưới da thường hiện lên rất rõ, chằng chịt. Điều này gây mất thẩm mỹ cho vùng da bị giãn tĩnh mạch, khiến chúng ta mất tự tin, không dám để lộ phần da này. Với những bạn giãn tĩnh mạch chân, họ thường bị đau buốt, sưng chân, đặc biệt hay bị chuột rút, những hiện tượng kể trên không hề dễ chịu một chút nào. Nghiêm trọng hơn, nếu như quá nhiều tĩnh mạch bị giãn vùng da này sẽ không được cung cấp đầy đủ dưỡng chất. Hậu quả đó là vùng da đó bị loét, viêm hoặc nhiễm trùng cực kỳ nghiêm trọng. Đây thực sự là vấn đề không thể coi thường, chủ quan. Bên cạnh đó, người bệnh có thể gặp phải vấn đề viêm tắc tĩnh mạch sâu, tuy nhiên tình trạng trên khá hiếm gặp. 4. Phương pháp điều trị giãn tĩnh mạch Có lẽ sau khi tìm hiểu về bệnh lý trên cùng những tác động của chúng đối với sức khỏe và thẩm mỹ, bạn đã thay đổi suy nghĩ và cảm thấy việc điều trị giãn tĩnh mạch là hết sức cần thiết. Việc chữa trị không gặp quá nhiều khó khăn, người bệnh thường sẽ điều trị ngoại trú theo hướng dẫn của bác sĩ. Với những tình trạng nghiêm trọng, các bác sĩ sẽ áp dụng kỹ thuật tiên tiến để đảm bảo hiệu quả chữa trị tốt nhất. Đa số bệnh nhân sẽ sử dụng vớ y khoa để điều trị bệnh, sản phẩm này có tác dụng tăng cường khả năng vận chuyển máu của tĩnh mạch, cơ chân. Phương pháp này khá đơn giản và tỏ ra khá hiệu quả đối với người mắc bệnh nhẹ. Nếu sau một thời gian sử dụng vớ y khoa, bệnh không có dấu hiệu được cải thiện, các bác sĩ sẽ nghiên cứu và chỉ định một số phương pháp khác, ví dụ như liệu pháp xơ hóa. Thực chất đây là một thủ thuật, cụ thể bệnh nhân sẽ được tiêm một loại dung dịch có khả năng tạo mô sẹo và giúp việc kiểm soát lưu lượng máu hiệu quả hơn. Đối với những bệnh nhân có tình trạng nghiêm trọng hơn, hai phương pháp được ưu tiên sử dụng đó là điều trị bằng laser, sóng cao tần hoặc tiến hành phẫu thuật. Đây đều là những phương pháp hiện đại và đảm bảo hiệu quả điều trị cao. 5. Chế độ dinh dưỡng dành cho bệnh nhân giãn tĩnh mạch Bên cạnh việc điều trị giãn tĩnh mạch theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh nên lưu ý xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp, tốt cho quá trình chữa bệnh. Khá nhiều loại thực phẩm có tác dụng thu nhỏ tĩnh mạch, giúp quá trình lưu thông máu diễn ra ổn định, hiệu quả. Trong đó, bạn nên bổ sung thực phẩm chứa flavonoid và kali cho cơ thể. Những chất dinh dưỡng kể trên thường có nhiều trong rau củ như khoai tây, hành, bông cải xanh,… Ngoài ra, cá hồi, cá ngừ hoặc hạnh nhân cũng là thực phẩm giàu kali bạn không thể bỏ qua. Các bác sĩ cũng khuyến khích người bệnh tăng cường ăn các thực phẩm giàu chất xơ, nhờ vậy bạn hạn chế bị táo bón, đồng thời không gây áp lực trong ruột và mạch máu. Như vậy, điều trị giãn tĩnh mạch là việc làm bạn không nên bỏ qua và coi thường. Trước hết, bệnh nhân sẽ không còn cảm thấy tự ti vì những vùng da mất thẩm mỹ. Đồng thời, việc điều trị giúp duy trì sức khỏe ổn định, tránh các rủi ro xấu có thể xảy ra.
medlatec
1,307
Công dụng thuốc Crybotas 50 Thuốc Crybotas 50 là thuốc có chứa hoạt chất cilostazol với hàm lượng 50mg. Thuốc có tác dụng điều trị các triệu chứng thiếu máu, tắc nghẽn mạch máu. Ngoài ra, thuốc Crybotas có thể kết hợp với các thuốc khác trong hỗ trợ phòng ngừa tái phát nhồi máu não. 1. Crybotas 50 là thuốc gì? Crybotas 50 được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị làm giảm triệu chứng cho trường hợp bệnh nhân gặp tình trạng thiếu máu cục bộ như đau thắt ngực, đau hàm, đau cổ, khó thở, đau lạnh tay chân.Điều trị tắc nghẽn mạch máu.Hỗ trợ phòng ngừa tái phát nhồi máu não khi kết hợp với các thuốc khác ( ngoại trừ trường hợp nghẽn mạch máu não do tim).Crybotas 50 được chống chỉ định trong các trường hợp sau:Không sử dụng thuốc Crybotas 50mg cho các bệnh nhân quá mẫn với các thành phần của thuốc.Tuyệt đối không sử dụng cho bệnh nhân bị xuất huyết như bệnh ưa chảy máu, xuất huyết nội sọ, xuất huyết đường tiết niệu, chứng tăng dễ vỡ mao mạch, xuất huyết đường tiêu hóa, xuất huyết dịch kính, ho ra máu.Bệnh nhân suy tim sung huyết.Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ có khả năng có thai. 2. Cách dùng và liều sử dụng thuốc Crybotas Cách dùng:Uống thuốc Crybotas 50mg bằng đường uống, nên uống sau ăn bằng nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội.Không được nhai hay nghiền nát viên thuốc, nên uống cả viên thuốc.Liều dùng:Việc sử dụng thuốc Crybotas 50 nên tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ.Người lớn liều dùng mỗi ngày là 100 mg, chia làm 2 lần trong ngày ( tương đương với 2 viên, chia mỗi lần 1 viên trong ngày). 3. Các tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng thuốc Crybotas Trong quá trình sử dụng thuốc Crybotas 50 bạn có thể gặp các tác dụng phụ sau đây:Suy tim xung huyết, cơn đau thắt ngực, nhịp nhanh thất, nhồi máu cơ tim.Nguy cơ chảy máu.Giảm toàn thể huyết cầu, giảm tiểu cầu, chứng mất bạch cầu hạt.Viêm phổi kẽ.Suy giảm chức năng gan, vàng da.Suy giảm chức năng thận.Thiếu máu.Ngoài các tác dụng phụ kể trên, trong quá trình sử dụng thuốc Crybotas nếu gặp phải các dấu hiệu bất thường khác hãy thông báo ngay cho bác sĩ điều trị của bạn. 4. Tương tác của thuốc Crybotas với các thuốc khác Trong quá trình điều trị, thuốc Crybotas 50 có thể xảy ra các tương tác với các thuốc đường uống khác như:Thuốc chống đông: Wafarin. Thuốc hủy tiểu cầu: Oxaliplatin, Ampicillin, Vacomycin. Thuốc làm tan huyết khối: Streptokinase. Các Prostaglandin E1 hoặc dẫn xuất. Chất ức chế enzyme CYP3A4: Macrolide. Thuốc kháng nấm nhóm azol: Metronidazol. Nếu bạn đang sử dụng bất kỳ các thuốc hoặc thực phẩm bảo vệ sức khỏe trong quá trình điều trị, bạn nên thông báo với bác sĩ điều trị của bạn để tránh việc xảy ra các tương tác thuốc ngoài ý muốn. 5. Các lưu ý khi sử dụng thuốc Crybotas Việc điều trị bằng thuốc này có thể làm tăng nhịp mạch, vì vậy cần theo dõi sát triệu chứng đau thắt (như đau ngực,...).Thận trọng ở bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông, thuốc làm tan huyết khối, thuốc gây hủy tiểu cầu, các thuốc prostaglandin E1 hoặc dẫn xuất; bệnh nhân đang trong chu kỳ kinh nguyệt; bệnh nhân bị giảm tiểu cầu; hẹp động mạch vành, có nguy cơ chảy máu, đái tháo đường hoặc có bất thường về dung nạp glucose; tăng huyết áp nặng với huyết cao liên tục, suy gan nặng; suy thận nặng.Không dùng thuốc Crybotas cho bệnh nhân bị nhồi máu não cho đến khi tình trạng bệnh đã ổn định.Người cao tuổi.Ngưng cho trẻ bú khi dùng thuốc Crybotas 50.Bảo quản thuốc Crybotas 50 nơi khô thoáng, tránh nhiệt độ cao và tránh ánh sáng chiếu trực tiếp.
vinmec
664
Người bị hở van tim - nên hay không nên tập luyện thể dục thể thao? Hở van tim có nên tập thể dục không hay hở van tim nên tập gì đều là những câu hỏi nhận được sự quan tâm của nhiều người. Câu trả lời là nên tập luyện và phải tập luyện đúng cách thì mới có thể cải thiện tình trạng hở van tim. 1. Những lợi ích mà thể dục thể thao mang lại cho người hở van tim Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên và đúng cách rất tốt cho tim mạch và có khả năng phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm. Theo kết quả của nhiều cuộc nghiên cứu, người tập luyện một cách đều đặn có nguy cơ xảy ra biến chứng nặng trong lúc tập sẽ thấp hơn người ít vận động.Do đó, bên cạnh sử dụng thuốc điều trị hở van tim theo chỉ định của bác sĩ, người bị hở van tim có thể thực hiện một số hoạt động thể chất an toàn, phù hợp với tình trạng thể chất của mình. Tập thể dục tốt cho người bị hở van tim 2. Một số hình thức tập luyện người bị hở van tim nên tham khảo 2.1. Yoga Một trong những hình thức hoạt động thể chất được đánh giá phù hợp với bệnh nhân mắc bệnh hở van tim.Nhiều khảo sát cho thấy, tập luyện yoga có khả năng làm giảm các chỉ số gây nguy cơ về tim mạch như cholesterol, đường huyết và các hormone gây căng thẳng cho bệnh nhân. Tập yoga mang lại nhiều lợi ích cho người mắc bệnh hở van tim 2.2. Đi bộ Đi bộ mỗi ngày là một cách tập luyện tốt cho bệnh nhân, đi bộ hỗ trợ ngăn ngừa nguy cơ tăng huyết áp ở người mắc bệnh tim. 2.3. Bơi lội Tăng cường sức khỏe toàn cơ thể, ổn định huyết áp và nhịp tim của người bị hở van tim, là những công dụng có thể kể đến khi nói về bơi lội. Tuy nhiên, bệnh nhân bệnh tim, lặn và bơi nhanh là những hoạt động nguy hiểm. 2.4. Đạp xe Sức bền của tim sẽ tăng đáng kể khi tập luyện thường xuyên với xe đạp nhờ vào khả năng thúc đẩy quá trình tuần hoàn máu, trao đổi chất của cơ thể. Vì vậy đây là môn thể thao người bệnh có thể luyện tập. 3. Người bị hở van tim, khi tập luyện cần chú ý những gì? Tập luyện rất quan trọng với người mắc bệnh tim mạch, đặc biệt là người mắc bệnh hở van tim, tuy nhiên phải tập thế nào cho đúng? 3.1. Nên có sự tư vấn từ bác sĩ điều trị hở van tim Bác sĩ là người duy nhất có đủ chuyên môn để đưa ra một hướng dẫn cụ thể về chế độ tập luyện có cường độ và các kĩ thuật phù hợp với từng tình trạng của bệnh nhân. Sự tư vấn từ bác sĩ rất quan trọng đối với bệnh nhân hở van tim 3.2. Khởi động thật kỹ trước khi bắt đầu Khởi động luôn là bước quan trọng đối với tất cả mọi người tham gia thể dục thể thao. Với trường hợp mắc bệnh, khởi động thật kỹ sẽ giúp hệ tuần hoàn thích nghi từng bước với cường độ vận động 3.3. Kiểm soát chế độ tập luyện Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong luyện tập không phải là tập các bài khó, tập nhiều, mà là thường xuyên và đều đặn. Bệnh nhân hở van tim cần lựa chọn các tư thế tập luyện nhẹ nhàng, tránh gây áp lực lên tim và không được tập luyện gắng sức vì có thể gây nguy hiểm. Nên có bản ghi chép về quá trình tập luyện, mô tả các hoạt động bản thân đã thực hiện, ghi chú rõ về thời gian tập và tình hình sức khoẻ trong khi tập để bác sĩ có thể theo dõi kịp thời. 3.4. Đừng quên yếu tố môi trường thời tiết cũng rất quan trọng Tập luyện trong thời tiết nắng nóng rất dễ khiến người bệnh tim đau ngực, khó thở và không ổn định được huyết áp. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng không nên tập thể dục thể thao môi trường ô nhiễm, hệ hô hấp bị ảnh hưởng có thể dẫn đến các biến chứng về tim.
vinmec
734
Thông tin quan trọng về ung thư gan di căn ổ bụng Ung thư gan di căn ổ bụng là tình trạng các tế bào đột biến ở gan đã phát triển vượt ra khỏi gan và xâm lấn đến những cơ quan khác trên ở thể nằm ở khoang bụng. Ở giai đoạn này sức khỏe người bệnh suy giảm rất nhiều, việc điều trị cũng tương đối khó khăn. 1. Ung thư gan di căn ổ bụng là gì, ở giai đoạn mấy? 1.1 Ung thư gan di căn đến ổ bụng là gì? Ung thư gan di căn là tình trạng các tế bào ác tính tại gan phát triển và xâm lấn đến các cơ quan khác ngoài gan thông qua đường máu và hệ thống hạch bạch huyết. Ung thư gan di căn ổ bụng là tình trạng tế bào ác tính tại gan đã vượt qua gan tiếp cận đến các cơ quan tại ổ bụng là hình thành nên khối u tại đây. Ổ bụng là khu vực có sự góp mặt của nhiều cơ quan khác nhau, vậy nên ung thư gan di căn khoang bụng có thể sẽ bắt gặp ở phúc mạc, lớp màng của khoang bụng, tế bào thận, vú… 1.2 Ung thư gan di căn đến ổ bụng là giai đoạn mấy? Ở giai đoạn 3C, khối u ác tính trong gan phát triển vượt ra lớp ngoài cùng của gan. Khi bước sang giai đoạn 4A thì các khối u trong gan đã phát triển đến các mạch máu, xâm lấn đến hạch bạch huyết và cơ quan lân cận gần gan. Cho đến khi tế bào ung thư đi di chuyển đến những cơ quan xa trên cơ thể như xương, phổi, đại tràng… thì lúc này được gọi là giai đoạn 4B. Vậy nên nhìn chung khi bệnh nhân được chẩn đoán mắc ung thư gan di căn ổ bụng thì có nghĩa là bệnh nhân đang ở giai đoạn 4. Ở giai đoạn di căn nghĩa là người bệnh ung thư gan đã bước vào giai đoạn cuối, tế bào ung thư phát triển rất mạnh mẽ không chỉ ở gan mà còn nhiều cơ quan trong cơ thể 2. Đặc điểm của bệnh ung thư gan giai đoạn di căn ổ bụng Khi ung thư gan đã chuyển sang giai đoạn di căn thì người bệnh sẽ có nhiều triệu chứng bệnh phức tạp ảnh hưởng đến sức khỏe tổng quát. Không chỉ gây ra những vấn đề với gan mà khi tế bào ung thư di căn đến cơ quan nào ở khoang bụng thì sẽ gây ra những triệu chứng ở cả các cơ quan đó. – Có khối u có thể sờ được ở bên phải bụng – Bụng người bệnh chướng, đầy hơi, căng tức bụng – Sốt cao, nước tiểu sậm màu, vàng da, vàng mắt, phân nhạt màu – Thể trạng chung: Chán ăn, ăn không ngon, buồn nôn, mệt mỏi, sụt cân nhanh… Triệu chứng phổ biến liên quan đến giai đoạn di căn ở ổ bụng là: Chất lỏng tích tụ trong bụng gây căng tức bụng, chức năng thận bị ảnh hưởng, đường ruột bị tắc nghẽn… Chướng bụng do chất lỏng tích tụ trong khoang bụng là một triệu chứng điển hình khi tế bào ung thư gan ác tính di căn đến khoang bụng 3. Điều trị ung thư gan di căn đến khoang bụng 3.1 Phương hướng điều trị Khi đã có kết luận chẩn đoán chính xác bệnh nhân mắc ung thư gan giai đoạn di căn đến ổ bụng, bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Các phương pháp có thể được chỉ định sử dụng là hóa trị để tiêu diệt, khống chế sự phát triển mạnh mẽ hơn nữa của các tế bào ác tính ra khắp cơ thể, xạ trị tại khu vực có khối u, điều trị nhắm trúng đích, điều trị giảm nhẹ triệu chứng… Ở giai đoạn cuối thường sẽ không có cách để chấm dứt khỏi bệnh, các phương pháp được áp dụng chủ yếu nhằm mục đích làm giảm nhẹ triệu chứng, làm chậm quá trình di căn, cải thiện chất lượng sức khỏe và kéo dài thêm thời gian sống cho bệnh nhân. 3.2 Làm thế nào để nâng cao hiệu quả điều trị ung thư gan di căn Dù là giai đoạn gây khó khăn trong quá trình điều trị, tuy nhiên vẫn có một tỷ lệ nhất định khoảng 2-7% bệnh nhân có thể sống thêm 5 năm nếu được phát hiện và điều trị sớm. Để nâng cao hiệu quả điều trị, gia tăng thêm thời gian sống và cải thiện chất lượng cuộc sống nhiều hơn thì người bệnh nên: – Tuân thủ phác đồ điều trị với bác sĩ, trao đổi trực tiếp với bác sĩ để nhận được các thông tin đầy đủ, chính xác và đáng tin nhất về tình trạng bệnh của mình, phương án điều trị. Mục đích là để tránh nhận những thông tin không đúng gây ảnh hưởng đến tâm lý và quá trình điều trị. – Tham khảo ý kiến của bác sĩ để có chế độ sinh hoạt, chế độ dinh dưỡng phù hợp với tình trạng sức khỏe. – Người nhà bệnh nhân nên cố gắng chia sẻ, tâm sự, thúc đẩy tâm trạng của người bệnh để người bệnh lạc quan, giảm tâm lý căng thẳng, lo âu… 4. Cách phòng ngừa ung thư gan chuyển sang giai đoạn di căn Để người bệnh mắc ung thư gan có cơ hội sống cao, thì việc ngăn chặn ung thư chuyển sang giai đoạn di căn là điều cần thiết. Vậy nên người bệnh nên theo sát phác đồ điều trị đúng hướng từ bác sĩ, chuyên gia ung bướu để kiểm soát được toàn diện tế bào ung thư xâm lấn, lan rộng trong cơ thể. Đặc biệt để phòng ngừa ung thư gan di căn thì ngay từ đầu việc cơ bản nhất là ngăn chặn nguy cơ mắc bệnh ung thư gan, cụ thể là: – Tiêm vắc xin phòng ngừa virus viêm gan B (HBV). – Ăn uống khoa học, luyện tập thể dục thể thao duy trì cân nặng ở mức trung bình. – Lựa chọn các địa chỉ làm đẹp, xăm mày, môi, xăm hình… uy tín sử dụng kim, dao cạo riêng biệt… – Hạn chế tối đa việc sử dụng rượu bia, đồ uống có cồn, chất kích thích, thuốc lá để tránh việc gây áp lực kéo dài cho gan. – Đặc biệt cần kiểm tra sức khỏe định kỳ phát hiện sớm các bệnh lý về gan để từ đó có các giải pháp theo dõi, điều trị thích hợp và triệt để theo lời khuyên của bác sĩ. – Ngoài ra cần chủ động tầm soát ung thư gan định kỳ, đặc biệt cần lưu tâm ở những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh. Tầm soát ung thư gan sẽ giúp sàng lọc các bệnh lý tại gan, nguy cơ mắc ung thư, phát hiện sớm ung thư gan để từ đó có giải pháp điều trị triệt để, tăng cơ hội thoát căn bệnh tử thần là nỗi ám ảnh của nhiều người.
thucuc
1,234
Khối u dạ dày lành tính và ác tính Bất cứ ai cũng có thể có khối u ở dạ dày, nó có thể là lành tính hoặc ác tính. Tùy vào từng loại bệnh mà có mức độ ảnh hưởng nặng – nhẹ khác nhau. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn phân biệt được khối u dạ dày lành tính và ác tính. XEM THÊM: >> Ung thư dạ dày di căn là gì? >> Ung thư dạ dày di căn sống được bao lâu? >> Cách xác định ung thư dạ dày Dạ dày là đoạn phình to của ống tiêu hóa, được nối một đầu trên với thực quản và đoạn dưới với tá tràng và ruột non. Khối u dạ dày xuất hiện khi lớp niêm mạc của dạ dày bị tổn thương, phát triển quá mức. Khối u đó có thể là lành tính hoặc ác tính. Khối u dạ dày lành tính  Khối u dạ dày lành tính hay còn được gọi là polyp. Polyp dạ dày là những tế bào nổi lên trên bề mặt niêm mạc. Một người có thể có 1 hoặc nhiều polyp trong dạ dày. Chúng có kích thước khác nhau và được coi là tiền đề của tế bào ác tính. U dạ dày lành tính còn được gọi là polyp ở dạ dày >> Có thể bạn quan tâm: Biến chứng của polyp dạ dày Khối u dạ dày ác tính Khối u dạ dày ác tính hay còn gọi là ung thư. Tại Việt Nam, ung thư dạ dày là một trong những bệnh ung thư phổ biến ở đường tiêu hóa, đang có xu hướng gia tăng và trẻ hóa, tiên lượng xấu nếu được phát hiện và điều trị ở giai đoạn muộn. Ung thư dạ dày là bệnh nguy hiểm bởi các triệu chứng âm thầm, dễ nhầm lẫn, không rõ ràng ở giai đoạn đầu. Khi bệnh tiến triển sang giai đoạn nặng hơn, người bệnh có thể thấy: Những triệu chứng này sẽ nặng dần lên gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Ở giai đoạn muộn, khối u xâm lấn và di căn sang nhiều vị trí khác nhau trong cơ thể, lúc này việc điều trị sẽ khó khăn và phức tạp hơn. Khối u dạ dày ác tính hay còn gọi là ung thư, nguy hiểm và có thể gây tử vong nếu không điều trị sớm Cách phát hiện sớm khối u dạ dày ác tính chủ yếu qua tầm soát ung thư. Người bệnh sẽ được thực hiện các phương pháp thăm khám, xét nghiệm, kiểm tra chuyên sâu như: Nếu nghi ngờ mắc ung thư dạ dày, người bệnh sẽ được tư vấn điều trị với đội ngũ bác sĩ Việt Nam và Quốc tế giàu kinh nghiệm. Tùy vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe, mức độ bệnh và giai đoạn bệnh cụ thể của mỗi người, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp. Các phương pháp điều trị ung thư dạ dày hiện đang được áp dụng gồm phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, điều trị nhắm mục tiêu. Nội soi dạ dày là phương pháp hiệu quả giúp phát hiện sớm u dạ dày lành tính và ác tính Khối u dạ dày ác tính nguy hiểm hơn lành tính và điều trị khó khăn, phức tạp hơn, tỷ lệ sống cũng khác nhau tùy thuộc vào từng giai đoạn bệnh. Nếu được chữa trị sớm ngay từ giai đoạn đầu, khả năng sống sau 5 năm khoảng hơn 70%. Ở giai đoạn 4 tỷ lệ sống thấp, chỉ khoảng 4%. >> Có thể bạn quan tâm: Cách phát hiện ung thư dạ dày sớm
thucuc
621
Công dụng thuốc Enorgapan Thuốc Enorgapan thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa với thành phần chính là Pantoprazol (dưới dạng Pantoprazol natri) hàm lượng 40mg. Sau đây là công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Enorgapan. 1. Thuốc Enorgapan là thuốc gì? Thuốc Enorgapan có thành phần Pantoprazol (dưới dạng Pantoprazol natri) hàm lượng 40mg, được bào chế dạng viên nén bao tan trong ruột. Enorgapan được chỉ định sử dụng trong các trường hợp:Điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD);Điều trị loét đường tiêu hóa;Có tác dụng phòng ngừa loét do thuốc kháng viêm không steroid;Có tác dụng đối với tình trạng tăng tiết bệnh lý (Hội chứng Zollinger-Ellison).Không được sử dụng thuốc với bất kỳ trường hợp nào quá mẫn với pantoprazol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc dẫn xuất benzimidazol khác như esomeprazol, lansoprazol, omeprazol, rabeprazol. 2. Liều dùng và cách dùng thuốc Enorgapan Uống ngày một lần vào buổi sáng, nuốt nguyên viên không được nghiền thuốc hoặc nhai thuốc.Đối với điều trị hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản (GERD):Liều thường được chỉ định: 20-40mg x 1 lần/ ngày trong 4 tuần, hoặc có thể kéo dài đến 8 tuần;Liều dùng duy trì: 20-40mg mỗi ngày;Liều dùng cho trường hợp tái phát: 20mg/ ngày.Đối với điều trị loét đường tiêu hóa:Liều thường được chỉ định: 40mg x 1 lần/ ngày. Thời gian điều trị từ 2-4 tuần đối với loét tá tràng hoặc 4-8 tuần đối với loét dạ dày lành tính;Diệt Helicobacter pylori: Dùng phác đồ trị liệu phối hợp bộ ba 1 tuần với Pantoprazol 40 mg x 2 lần/ ngày kết hợp với clarithromycin 500 mg x 2 lần/ ngày và amoxicillin 1 g x 2 lần/ ngày hoặc metronidazol 400 mg x 2 lần/ ngày.Đối với phòng ngừa loét do thuốc kháng viêm không steroid: Sử dụng Enorgapan 20mg/ ngày.Đối với hội chứng Zollinger - Ellison: Liều bắt đầu là 80mg/ ngày, có thể dùng liều lên đến 240mg/ ngày. Trường hợp dùng trên 80mg/ ngày nên chia làm 2 lần.Đối với bệnh nhân suy gan: Liều dùng tối đa là 20mg/ ngày hoặc 40mg/ ngày đối với liều cách ngày.Đối với bệnh nhân suy thận: Liều dùng tối đa là 40mg/ ngày. 3. Tác dụng phụ của thuốc Enorgapan Trong quá trình dùng thuốc, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Thường gặp: Mệt mỏi, đau đầu, ban da, mày đay, đau cơ, đau khớp;Ít gặp: Suy nhược, choáng váng, chóng mặt, ngứa, tăng enzym gan;Hiếm gặp: Toát mồ hôi, phù ngoại biên, tình trạng khó chịu, phản vệ, ban dát sần, mụn trứng cá, rụng tóc, viêm da tróc vảy, phù mạch, hồng ban đa dạng, viêm miệng, ợ hơi, rối loạn tiêu hóa, mất ngủ, ngủ gà, tình trạng kích động hoặc ức chế, ù tai, run, nhầm lẫn, ảo giác, dị cảm; 4. Thận trọng khi dùng thuốc Enorgapan Khuyến nghị dùng dạng tiêm khi dùng đường uống không thích hợp;Trước khi điều trị với Pantoprazole, phải loại trừ khả năng loét dạ dày ác tính hoặc viêm thực quản ác tính, vì có thể nhất thời làm lu mờ các triệu chứng của bệnh loét ác tính, do đó có thể làm chậm chẩn đoán;Hiện chưa có kinh nghiệm về việc điều trị với Pantoprazole ở trẻ em;Hiện chưa rõ tác dụng của thuốc khi dùng cho người lái xe hay vận hành máy móc;Thuốc được sử dụng trong thời kỳ mang thai có thể gây tác dụng xấu như sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi... đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là ba tháng đầu. Chính vì vậy tốt nhất là không nên dùng thuốc đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định;Thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Rất nhiều loại thuốc chưa xác định hết các tác động của thuốc trong thời kỳ này bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc. 5. Tương tác thuốc Enorgapan Thuốc có độ hấp thu phụ thuộc p. H của dạ dày: Về mặt lý thuyết, khả năng tương tác dược động học khi dùng đồng thời pantoprazol với các thuốc có độ hấp thu phụ thuộc p. H của dạ dày như ampicillin ester, muối sắt, ketoconazol có thể làm tăng hoặc giảm độ hấp thu của thuốc khi tăng p. H của dạ dày;Thuốc tác động lên hệ thống men gan: Pantoprazol chuyển hóa rộng rãi ở gan, chủ yếu qua cytochrom P-450 (CYP) isoenzym 2C19, chuyển hóa ít hơn qua isoenzym CYP3A4, CYP2D6 và CYP2C9. Tuy nhiên, thử nghiệm lâm sàng cho thấy không có tương tác có ý nghĩa lâm sàng quan trọng giữa pantoprazol và các thuốc khác chuyển hóa qua cùng isoenzym;Thuốc Warfarin: Có khả năng tăng chỉ số INR và thời gian prothrombin khi dùng đồng thời warfarin với các thuốc ức chế bơm proton, kể cả pantoprazol. Nguy cơ về chảy máu bất thường và tử vong; cần theo dõi sự tăng chỉ số INR và thời gian prothrombin khi pantoprazol được dùng đồng thời với warfarin;Sucralfat: Có thể làm chậm hấp thu và giảm sinh khả dụng của các thuốc ức chế bơm proton như lansoprazol, omeprazol nên uống thuốc ức chế bơm proton ít nhất 30 phút trước khi dùng sucralfat.
vinmec
952
Vắc xin viêm não Nhật Bản có mấy loại? Cần chú ý những thông tin nào? Viêm não Nhật Bản là bệnh truyền nhiễm có khả năng gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm tới hệ thần kinh trung ương, đồng thời đe dọa tính mạng con người. Bởi vậy, việc tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản là vô cùng cần thiết. Bạn đã biết hiện nay vắc xin viêm não Nhật Bản có mấy loại? Khi tiêm vắc xin cần chú ý những thông tin nào? Cùng tìm hiểu ngay nhé! 1. Hiện nay, có bao nhiêu loại vắc xin viêm não Nhật Bản đang được ứng dụng? Viêm não Nhật Bản là bệnh truyền nhiễm do virus Japanese Encephalitis. Virus này lây truyền từ động vật, gia súc sang người qua vật truyền bệnh trung gian là muỗi Culex Tritaeniorhynchus và Culex Vishnui. Trẻ nhỏ là đối tượng dễ bị nhiễm bệnh do kháng thể còn yếu, hệ miễn dịch chưa hoàn thiện. Bởi vậy, việc phòng tránh viêm não Nhật Bản lại càng trở nên khó khăn. Viêm não Nhật Bản có thể gây ra nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng, đặc biệt tác động xấu tới hệ thần kinh trung ương, gây rối loạn thần kinh, bại não, liệt nửa người, rối loạn các chức năng cơ quan trong cơ thể,… thậm chí có thể tử vong. Việc tiêm phòng viêm não Nhật Bản là điều cần thiết và được các bác sĩ chuyên khoa khuyến cáo nên thực hiện sớm, từ khi còn nhỏ. Hiện tại, chúng ta có thể sử dụng hai loại vắc xin viêm não Nhật Bản là Jevax và Imojev. 1.1. Về vắc xin viêm não Nhật Bản có mấy loại? Vắc xin Jevax của Việt Nam Jevax là loại vắc xin viêm não Nhật Bản do Vabiotech của Việt Nam nghiên cứu và thực hiện sản xuất. Hiện tại, loại vắc xin này đã được đưa vào sử dụng rộng rãi tại rất nhiều điểm tiêm chủng trên toàn quốc. Vắc xin viêm não Nhật Bản có mấy loại? Jevax là loại vắc xin viêm não Nhật Bản được nghiên cứu và sản xuất tại Việt Nam, có thể sử dụng cho trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên Vắc xin Jevax được tiêm dưới da và có thể sử dụng cho trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên, người lớn. Khi cân nhắc thực hiện tiêm chủng, bạn cần lưu ý không tiêm khi thuộc một trong số những đối tượng sau: – Nhạy cảm, mẫn cảm và bị dị ứng với một trong số những thành phần có trong vắc xin. – Có tiền sử hoặc đang mắc các vấn đề bệnh lý về thận, gan, tim phổi. – Đang có hiện tượng sốt cao, người mệt mỏi hoặc có bệnh lý nhiễm trùng diễn biến phức tạp. – Bị bệnh tiểu đường hoặc đang mắc các bệnh lý ác tính như ung thư,… – Phụ nữ có thai hoặc đang ở cữ, cho con bú sữa mẹ. Điều kiện khi tiêm vắc xin Jevax là trước đó không tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản Imojev. Sau tiêm, bạn có thể cảm thấy hơi đau, tức và bị sưng tại vị trí tiêm. Ngoài ra, một số người còn có thể gặp tình trạng sốt nhẹ, mệt mỏi, buồn nôn, đau đầu,… 1.2. Ngoài Jevax, vắc xin viêm não Nhật Bản có mấy loại? Vắc xin Imojev của Pháp Vắc xin viêm não Nhật Bản Imojev được điều chế, phát triển tại Pháp và sản xuất ở Thái Lan. Đây là loại vắc xin thế hệ mới, có nhiều ưu điểm vượt trội và có thể sử dụng cho trẻ em từ 9 tháng tuổi trở lên, nâng cao hiệu quả phòng ngừa viêm não Nhật Bản. Vắc xin viêm não Nhật Bản Imojev được sử dụng cho trẻ em từ 9 tháng tuổi trở lên, là loại vắc xin thế hệ mới Vắc xin Imojev được tiêm dưới da và đang được sử dụng tại nhiều đơn vị tiêm chủng. Loại vắc xin này chống chỉ định với một số trường hợp như: – Người có tiền sử hoặc đang dị ứng với một số thành phần trong vắc xin. – Người bị suy giảm hệ miễn dịch, miễn dịch kém. – Người bị HIV, các bệnh mãn tính. – Phụ nữ đang mang thai hoặc đang trong giai đoạn ở cữ, cho con bú. Trước khi tiêm vắc xin Imojev, bạn không nên sử dụng bất kỳ loại vắc xin sống giảm độc lực nào khác trong vòng 1 tháng. Cũng giống như vắc xin Jevax, sau tiêm Imojev, bạn cũng có thể gặp phải một vài phản ứng như đau, sưng vùng tiêm, sốt, đau đầu, buồn nôn, mệt mỏi,… và cần được theo dõi một vài ngày sau tiêm chủng. 2. Phác đồ tiêm chủng các loại vắc xin viêm não Nhật Bản Mỗi loại vắc xin viêm não Nhật Bản có lịch tiêm, phác đồ tiêm khác nhau, áp dụng với những đối tượng khác nhau. Bởi vậy, trước khi thực hiện tiêm chủng, bạn cũng nên lưu ý và nắm rõ vấn đề này. – Phác đồ tiêm vắc xin Jevax: Khi tiêm vắc xin Jevax, bạn cần tiêm đủ 3 mũi theo thứ tự mũi 1, mũi 2 (sau tiêm mũi đầu 2 tuần) và mũi 3 (1 năm sau tiêm mũi 2). Sau 3 năm, bạn cần tiêm nhắc lại để củng cố kháng thể, hệ miễn dịch tốt hơn. – Phác đồ tiêm vắc xin Imojev: Với trẻ em đủ 9 tháng tuổi cho tới 17 tuổi, vắc xin Imojev phòng viêm não Nhật Bản được chỉ định tiêm 2 mũi. Sau 1 năm từ khi tiêm mũi đầu, bạn có thể thực hiện tiêm mũi thứ hai. Từ 18 tuổi trở lên, bạn chỉ cần thực hiện duy nhất 1 mũi vắc xin Imojev. 3. Một vài điều cần lưu ý khi thực hiện tiêm phòng viêm não Nhật Bản Khi tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản, bạn cần lưu ý một số vấn đề để đảm bảo an toàn cũng như hiệu quả sau tiêm. 3.1. Lưu ý sau tiêm vắc xin – Theo dõi sức khỏe sau tiêm tại đơn vị tiêm chủng tối thiểu là 30 phút. Sau tiêm vắc xin, bạn cần theo dõi các phản ứng của cơ thể tại đơn vị tiêm chủng trong tối thiểu 30 phút – Bạn có thể gặp một số phản ứng phụ như đau, ngứa, sưng và nổi ban tại vị trí tiêm. Ngoài ra, một số người có thể bị sốt nhẹ, nôn ói, khó chịu, mệt mỏi,… Tuy nhiên, những phản ứng này chỉ tạm thời diễn ra trong khoảng 1 tới 2 ngày. – Khi theo dõi sức khỏe tại nhà, bạn cần chú ý thực hiện theo những lời khuyên của bác sĩ như không chườm, gãi hay bôi bất cứ gì lên vết tiêm, theo dõi thân nhiệt thường xuyên,… – Nên bổ sung nhiều nước, thực phẩm giàu vitamin A, C, D, E, giàu khoáng chất như sắt, kẽm. Ngoài ra, bạn nên tăng cường rau xanh, trái cây vào khẩu phần ăn. 3.2. Nên thực hiện tiêm phòng viêm não Nhật Bản ở đâu? Để đảm bảo an toàn, tốt nhất phụ huynh nên cho trẻ đi tiêm phòng viêm não Nhật Bản khi đủ độ tuổi cho phép. Đặc biệt, nên lựa chọn những địa chỉ, đơn vị tiêm chủng có uy tín, sử dụng vắc xin được kiểm định nguồn gốc rõ ràng và có những bộ phận chăm sóc, theo dõi sức khỏe sau tiêm. – Có đầy đủ các loại vắc xin theo nhu cầu của người dùng. – Khám sàng lọc trước tiêm với các gói dịch vụ. – Thông tin lịch tiêm, mũi tiêm đều được công khai trên Hệ thống tiêm chủng quốc gia để khách hàng tiện tra cứu. – Lịch tiêm được nhắc nhở thường xuyên để khách hàng cảm thấy yên tâm khi tiêm chủng. – Đội ngũ bác sĩ chuyên khoa nhiều kinh nghiệm, chuyên môn giỏi từ những bệnh viện đầu ngành luôn nhiệt tình hỗ trợ. – Gói vắc xin bình ổn giá, không nâng bán giá giữ thuốc cho khách. – Khách hàng luôn nắm được thông tin về vắc xin trước khi tiêm, gồm có xuất xứ, tên vắc xin, hạn sử dụng. – Phòng tiêm chủng với không gian rộng, khép kín, đảm bảo an toàn, vệ sinh.
thucuc
1,438
Khám thoái hóa khớp ở đâu? Thoái hóa khớp là một bệnh khớp thường gặp ở người cao tuổi. Người bệnh thường có các triệu chứng đau khớp, hạn chế vận động hay sưng khớp, biến dạng khớp. Câu hỏi thường gặp của người bị bệnh thoái hóa khớp là “khám thoái hóa khớp ở đâu tốt?”. Đây là một câu hỏi hoàn toàn chính đáng, bởi vì lựa chọn nơi khám và điều trị bệnh không hợp lý dẫn đến lãng phí thời gian, tiền bạc và công sức người bệnh, nhiều khi còn mang lại kết quả không như ý, bệnh càng nặng thêm. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc “thoái hóa khớp khám ở đâu tốt?”. Câu hỏi thường gặp của người bị bệnh thoái hóa khớp là “khám thoái hóa khớp ở đâu tốt?”. Tùy theo vị trí khớp bị thoái hóa mà có các triệu chứng đặc thù, nhưng hầu hết thoái hóa khớp luôn có triệu chứng đau ở vị trí khớp bị thoái hóa. Triệu chứng đau thường xuất hiện vào sáng sớm, nhất là lúc vừa thức dậy. Thường đau ở phần tiếp nối giữa hai đầu xương. Càng vận động càng đau nhiều. Đau có tính chất đối xứng, có tính chất cơ giới, tăng khi vận động, giảm khi nghỉ. Đau thường là âm ỉ, tăng từng đợt khi mang vác nặng, sai tư thế, khi mệt mỏi, căng thẳng thần kinh, thay đổi thời tiết. Đau thường xuất hiện sớm ở những khớp chịu lực (khớp gối, khớp cổ chân, cột sống thắt lưng, cột sống cổ). Có thể có phản ứng tiết dịch gây tràn dịch khớp, thường gặp ở khớp gối. Tùy theo vị trí khớp bị thoái hóa mà có các triệu chứng đặc thù, nhưng hầu hết thoái hóa khớp luôn có triệu chứng đau ở vị trí khớp bị thoái hóa. Triệu chứng cứng khớp cũng dễ xuất hiện ở người bị thoái hóa khớp. Cứng khớp đôi khi chỉ một vài khớp bị thoái hóa nhưng đau khớp. Đau theo kiểu cơ giới, tức là đau khi vận động và giảm khi nghỉ ngơi, vị trí thường đau đối xứng hai bên, khu trú ở khớp hay đoạn cột sống bị thoái hóa ít lan xa, trừ khi có chèn ép vào đêm và sáng sớm. Hậu quả của thoái hóa khớp còn là biến dạng khớp, tuy xảy ra chậm chủ yếu do hiện tượng mọc thêm xương, phù nề tổ chức quanh khớp, lệch trục khớp, thoát vị hoạt dịch khớp. Khi đã biến dạng khớp sẽ gây hạn chế vận động, co cứng cơ cạnh cột sống, cơ thang. Đối với cột sống thắt lưng khi bị thoái hóa sẽ có nguy cơ gây chèn ép gây đau thần kinh tọa và đau dọc theo dây thần kinh làm tê chân, xấu hơn nữa là bị tàn phế. Điều trị thoái hóa khớp nhằm mục đích giảm đau, duy trì vận động khớp làm chậm tiến triển của bệnh. Khi có biểu hiện của bệnh thoái hóa khớp, người bệnh nên đến các chuyên khoa cơ xương khớp để thăm khám. Việc phát hiện và điều trị sớm sẽ giúp giảm thiểu cơn đau và nguy cơ tàn phế. Các phương thức điều trị bao gồm nội khoa (dùng thuốc, không dùng thuốc) và ngoại khoa (phục hồi hay thay khớp). Mỗi phương pháp đều có phạm vi chỉ định nhất định và có những ưu nhược điểm riêng. Điều quan trọng là bệnh nhân cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ.
thucuc
609
Đánh giá: Chỉ số SpO2 bao nhiêu là suy hô hấp với người bệnh! Sp. O2 là một trong những chỉ số, dấu hiệu giúp nhận biết tình trạng suy hô hấp ở người bệnh. Vậy chỉ số Sp. O2 bao nhiêu là suy hô hấp? Cùng xem ngay giải đáp đến từ chuyên gia trong bài viết dưới đây nhé! 1. Sp O2 là tên viết tắt của cụm từ Saturation of Peripheral Oxygen. Chỉ số Sp02 được hiểu là chỉ số bão hòa của oxy có trong máu ngoại vi. Chỉ số được đo một cách gián tiếp qua da bởi thiết bị đo lường chuyên dụng. Thông thường, để đo được chỉ số Sp O2, bác sĩ sẽ kẹp thiết bị đo vào đầu ngón tay, ngón chân hoặc cũng có thể là dái tai của người bệnh. Qua quá trình phát và hấp thu làn sóng ánh sáng qua mạch máu sẽ cho kết quả về chỉ số Sp O2 của người bệnh. 2. Chỉ số Sp O2 bao nhiêu là suy hô hấp? Theo các chuyên gia, chỉ số Sp O2 dưới 95% là dấu hiệu của tình trạng suy hô hấp có thể đang xảy ra với người bệnh. Cụ thể như sau: Chỉ số Sp O2 dao động từ 90 - 93%: chỉ số oxy trong máu là thấp. Chỉ số Sp02 dưới 92% với người bệnh không thở oxy và dưới 95% với người bệnh đang thở oxy: đây chính là dấu hiệu của suy hô hấp. Chỉ số Sp O2 dưới 90%: người bệnh bị suy hô hấp và cần được cấp cứu trên lâm sàng. 3. Chỉ số Sp O2 mang ý nghĩa gì trong y khoa? Cùng với việc tìm hiểu chỉ số Sp O2 bao nhiêu là suy hô hấp thì ý nghĩa của chỉ số này trong y học cũng được rất nhiều quan tâm. Trong đó, các vai trò quan trọng của Sp O2 có thể kể đến như sau: Sử dụng trong quá trình hồi sức cấp cứu Trong quá trình hồi sức cấp cứu, chỉ số Sp O2 được đánh là chỉ số quan trọng nhất để bác sĩ xác định được tình trạng của người bệnh, đặc biệt là với các trường hợp người bệnh đang phải sử dụng bình thở oxy hoặc máy thở. Phát hiện tình trạng giảm thông khí Giảm thông khí thường xảy ra rất phổ biến với người bệnh bị suy hô hấp. Do đó, để đánh giá tình trạng thông khí của người bệnh có bình thường hay không, chỉ số Sp O2 sẽ được sử dụng. Điều trị và theo dõi các bệnh lý liên quan đến đường hô hấp Chỉ số Sp O2 là chỉ số đánh giá vô cùng quan trọng với người mắc bệnh hô hấp. Dựa trên chỉ số Sp O2, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp xử lý tình trạng cho người bệnh như có cần thêm oxy hay không, cần sử dụng phương pháp điều trị nào. Phát hiện về tình trạng trạng ngộ độc CO CO là một dạng khí độc, thường được tìm thấy trong quá trình đốt than và rất độc hại đối với sức khỏe. CO khiến giảm sự bão hòa của oxy trong máu, làm tăng các nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe. Thông thường, khi cần đánh giá bệnh nhân có bị nhiễm độc CO hay không, bác sĩ sẽ sử dụng chỉ số Sp O2 để chẩn đoán và đánh giá. 4. Ai là người cần thực hiện quá trình đo chỉ số Sp O2? Đo chỉ số Sp O2 được sử dụng rất phổ biến với người cần được chẩn đoán, đánh giá sức khỏe người bệnh, đặc biệt là với người bệnh mắc bệnh lý về hô hấp. Bên cạnh đó, các đối tượng sau đây cũng cần thực hiện đo chỉ số Sp O2, gồm: Người mắc các bệnh về tĩnh mạch. Người mắc Covid-19. Trẻ sơ sinh hay trẻ sinh non. Người bệnh đang thực hiện quá trình phẫu thuật. Người bị tai biến, đột quỵ đang trong quá trình hồi sức. 5. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả đo Sp O2 Trên thực tế, không phải lúc nào các kết quả đo Sp O2 cũng là chính xác. Bởi kết quả này còn ảnh hưởng bởi các yếu tố liên quan như: Người bệnh liên tục cử động khi đo. Người bệnh đang sử dụng các loại thuốc gây co thắt mạch máu. Người bệnh mắc các bệnh về tim mạch, huyết áp, hạ thân nhiệt. Người bệnh đang gặp các vấn đề về nồng độ hemoglobin trong máu. Người bệnh sử dụng mỹ phẩm hoặc sơn móng tay cũng có thể gây ảnh hưởng tới kết quả đo. 6. Các cách làm tăng nồng độ Sp O2 Theo khuyến cáo của các chuyên gia, để làm tăng nồng độ Sp O2, người bệnh cần lưu ý tới các vấn đề như sau: Điều trị hoặc kiểm soát tốt bệnh nền Điều trị hoặc kiểm soát tốt các bệnh nền mắc phải, đặc biệt là bệnh lý phổi mạn tính. Bởi đây là những nguyên nhân ảnh hưởng đến nồng độ Sp O2 trong máu, khiến chỉ số này giảm. Xây dựng một chế độ ăn uống khoa học và lành mạnh Chế độ ăn uống khoa học sẽ giúp tăng lượng Oxy có trong máu, thúc đẩy quá trình tuần hoàn máu, quá trình trao đổi chất,... Từ đó cải thiện hiệu quả mức độ bão hoà oxy trong máu của cơ thể. Một chế độ ăn uống lành mạnh nếu bạn cân bằng tốt các chất dinh dưỡng, ưu tiên sử dụng nhiều rau xanh - hoa quả, các thực phẩm chứa chất chống oxy hóa, chất béo không no và các loại khoáng chất, vitamin. Tập luyện thể dục - thể thao Tập thể dục thể thao thường xuyên giúp cơ hoành mở tốt hơn từ đó làm tăng quá trình tuần hoàn - lưu thông máu tới các cơ quan, tăng cường sức đề kháng và cải thiện tinh thần cho người bệnh. Với người bị suy hô hấp nặng hoặc đang trong giai đoạn Sp O2 có xu hướng giảm, chỉ nên luyện tập ở mức độ nhẹ, không tập luyện các bài tập quá sức. Luyện cách thở sâu đúng cách Luyện thở sâu đúng cách là cách giúp tăng chỉ số Sp O2 đơn giản nhưng vô cùng hiệu quả. Hít thở sâu giúp phổi có nhiều hơn oxy để cung cấp và phân phối tới các cơ quan khác nhau trong cơ thể. Mỗi ngày, bạn chỉ cần tập luyện bằng cách hít một hơi đủ dài để không khí tràn vào làm căng lồng ngực và bụng căng ra. Sau đó thở ra một hơi một cách từ từ và chậm rãi. Mỗi ngày, người bệnh nên tập luyện từ 20 - 30 phút. Có thể tập luyện chia thành nhiều lần trong một ngày. Một vài cách khác Đứng và nằm đúng tư thế. Tránh tình trạng đổi tư thế quá nhanh và đột ngột. Không sử dụng thuốc lá, rượu bia và các chất kích thích. Tăng cường chất lượng không khí trong nhà. Hạn chế việc tiếp xúc thường xuyên với môi trường ô nhiễm không khí, nhiều bụi bẩn,... Hy vọng với những thông tin có trong bài viết, bạn đọc có thể tự đưa ra cho mình đáp án cho câu hỏi “Sp
medlatec
1,185
Bà bầu ăn mãng cầu được không? Nên ăn bao nhiêu là tốt nhất? Khi mang thai, chế độ ăn là vấn đề quan trọng hàng đầu. Do đó, các bà bầu có rất nhiều thắc mắc về các thực phẩm nên bổ sung và những thực phẩm cần tránh trong thai kỳ. Trong đó, “bà bầu ăn mãng cầu được không” là vấn đề được nhiều chị em quan tâm. Mời bạn cùng theo dõi lời giải đáp từ chuyên gia trong bài viết dưới đây. 1. Bà bầu ăn mãng cầu được không? Với thắc mắc “bà bầu ăn mãng cầu được không”, các chuyên gia giải thích như sau: Mãng cầu là một loại quả lành tính và chứa nhiều dưỡng chất rất tốt cho sức khỏe, vì thế mẹ bầu có thể tiêu thụ loại quả này. Tuy nhiên, nên ăn đúng cách và chỉ ăn với một lượng vừa phải. Dưới đây là một số lợi ích sức khỏe của quả mãng cầu dành cho các bà bầu: - Tăng cường hệ miễn dịch: Quả mãng cầu có chứa nhiều vitamin C nên có tính chống viêm và giúp nâng cao sức đề kháng cho cơ thể. Bên cạnh đó, loại quả này còn có tác dụng hỗ trợ giảm đau xương khớp, giảm đau đầu, góp phần hạ sốt nhanh chóng và chống nhiễm trùng. - Ngăn ngừa thiếu máu: Trong thời kỳ mang thai, một vấn đề mà nhiều thai phụ gặp phải đó là tình trạng thiếu máu. Do đó việc bổ sung viên uống và các thực phẩm chứa nhiều sắt khi mang thai là vô cùng cần thiết. Mãng cầu là loại quả có thể cung cấp một hàm lượng sắt nhất định cho mẹ bầu. Hơn nữa, nguồn vitamin C dồi dào trong loại quả này cũng góp phần giúp cơ thể phụ nữ có thể hấp thụ chất sắt tốt hơn từ những thực phẩm khác. - Tốt cho đường tiêu hóa: Cũng giống như nhiều loại quả khác, mãng cầu có chứa rất nhiều chất xơ và rất có lợi cho hệ thống tiêu hóa. Nếu bổ sung mãng cầu đúng cách, hệ tiêu hóa của mẹ bầu sẽ hoạt động nhịp nhàng hơn, nhu động ruột khỏe mạnh hơn. Từ đó ngăn ngừa tình trạng khó tiêu, buồn nôn và nhất là táo bón khi mang thai. Hơn nữa, những dưỡng chất từ loại quả này cũng có tác dụng chống lại các ký sinh trùng đường tiêu hóa. - Ngăn ngừa trầm cảm: Khi mang thai, cơ thể người phụ nữ có rất nhiều thay đổi và tâm lý của họ cũng vậy. Tâm lý của mẹ bầu rất nhạy cảm, dễ xúc động, dễ cáu gắt, hay lo lắng,… thậm chí nhiều trường hợp bị trầm cảm. Nguyên nhân dẫn đến vấn đề này là sự thay đổi lớn về nội tiết tố. Tuy nhiên, nếu có chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý, chị em có thể ổn định tâm lý, ngăn ngừa trầm cảm. Trong đó, quả mãng cầu cũng là một loại thực phẩm rất phù hợp. Vitamin B6 trong mãng cầu sẽ giúp mẹ bầu giải tỏa căng thẳng và xoa dịu tâm lý. - Phòng ngừa tăng huyết áp: Những dưỡng chất trong mãng cầu cũng góp phần phòng ngừa tình trạng tăng huyết áp ở một số mẹ bầu. - Bổ sung năng lượng cho cơ thể: Vitamin B tổng hợp có trong mãng cầu sẽ giúp mẹ bầu luôn cảm thấy tràn đầy năng lượng. Hơn nữa, một số dưỡng chất trong mãng cầu còn góp phần giúp mẹ bầu có những giấc ngủ chất lượng hơn và luôn cảm thấy sảng khoái khi thức dậy. - Tốt cho da: Các hợp chất chống oxy hóa, vitamin C và vitamin B trong mãng cầu sẽ giúp làn da chống lại các gốc tự do, làm chậm quá trình lão hóa và tránh nguy cơ nhiễm trùng. Vì thế, mẹ bầu nên bổ sung loại quả này trong chế độ ăn. - Phòng ngừa tiểu đường thai kỳ: Nhiều mẹ bầu gặp phải tình trạng tiểu đường thai kỳ. Có rất nhiều cách có thể áp dụng để ngăn ngừa vấn đề này, trong đó bao gồm việc bổ sung mãng cầu vào thực đơn. Mãng cầu không chỉ có hương vị thơm ngon, hấp dẫn mà còn giúp duy trì lượng đường trong máu và ngăn ngừa tiểu đường thai kỳ. 2. Bà bầu nên ăn bao nhiêu mãng cầu là tốt nhất? Ngoài thắc mắc “bà bầu ăn mãng cầu được không” thì một vấn đề khác cũng được nhiều mẹ bầu quan tâm là “nên ăn bao nhiêu thì tốt”. Theo các chuyên gia, mẹ bầu nên ăn đa dạng thực phẩm và không nên ăn quá nhiều một loại thực phẩm. Đối với quả mãng cầu, bà bầu chỉ nên ăn khoảng 1 đến 2 lần trong một tuần. Mỗi lần ăn chỉ nên ăn khoảng 50g. Nên ăn mãng cầu chín, không ăn những quả còn xanh. Ngoài ra, mẹ bầu cũng nên chú ý những vấn đề sau: + Cách chọn mãng cầu: Mẹ bầu nên mua ở những cửa hàng uy tín, mãng cầu có nguồn gốc rõ ràng. Nên chọn những quả còn tươi, có màu hơi vàng, gai to và khoảng cách gai đều nhau. Khi cầm quả mãng cầu trên tay cảm nhận được độ chắc và mềm vừa phải. Lưu ý không chọn những loại quả đã bị dập úng. + Chỉ nên ăn mãng cầu từ tháng 4 đến tháng 10 âm lịch. Đây là mùa mãng cầu nên đảm bảo có thể ăn được những quả tươi, ngon và sạch. Hạn chế mua mãng cầu trái vụ vì nó có thể chứa nhiều chất bảo quản, chất kích thích. +Mẹ bầu có thể ăn tươi hoặc chế biến mãng cầu thành nhiều món ăn khác nhau chẳng hạn như sinh tố mãng cầu, mứt mãng cầu, kem mãng cầu,… + Không nên ăn hạt mãng cầu vì trong hạt có chứa nhiều độc tố. Nếu ăn phải loại độc tố này sẽ gây ra những tác động xấu đến hệ thần kinh và đây cũng chính là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh Parkinson. +Bà bầu lưu ý: Không nên ăn lá mãng cầu hoặc đun nước uống. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi áp dụng một số bài thuốc từ mãng cầu. + Nếu trước đây mẹ bầu chưa từng ăn mãng cầu thì chỉ nên ăn thử một lượng nhỏ để phòng ngừa tình trạng dị ứng với loại trái cây này.
medlatec
1,105
Khạc đờm ra máu đông - những thông tin nhất định bạn phải biết Khạc đờm ra máu đông hầu hết là do các bệnh lý về phế quản hoặc phổi. Tuy nhiên, cũng có trường hợp triệu chứng này cảnh báo bệnh lý đe dọa đến tính mạng nếu không được điều trị ngay. Nếu đang gặp phải tình trạng ấy, nhất định bạn không nên bỏ qua những thông tin được chúng tôi chia sẻ ngay dưới đây. 1. Khạc đờm ra máu đông là hiện tượng như thế nào? Máu ở trong đờm có thể đến từ nhiều bộ phận khác nhau của cơ thể nhưng phổ biến nhất là ở đường tiêu hóa hoặc phổi. Máu từ phổi lẫn trong đờm thường là máu tươi, có nổi bọt. Máu từ đường tiêu hóa có lẫn trong đờm thường có màu tối và đi cùng thức ăn. Khạc đờm ra máu đông (máu đen) là hiện tượng có lẫn cục máu màu đỏ thẫm đông lại ở trong đờm. Cũng có một số ít trường hợp các tia máu đông nhỏ nằm rải rác trong đờm rất khó phát hiện. Người bị khạc đờm ra máu đông thường cảm thấy khó thở nhẹ, nóng ngực, ngứa cổ họng, ho. Tùy tình trạng bệnh của từng người mà lượng máu đông trong đờm sẽ có sự khác nhau: từ vài ml cho đến trăm ml. Cơn ho ở những người này thường dai dẳng, diễn tiến qua nhiều ngày. Ban đầu máu trong đờm có màu đỏ thẫm rồi sau đó chuyển sang nâu và đóng thành cục màu đen. Một số trường hợp khạc đờm ra máu đông còn cảm thấy bị đau ở hai bên phổi nên người bệnh phải nằm nghiêng cho đến khi máu giảm dần và cầm hẳn. 2. Phân loại máu đông trong đờm Về cơ bản, đến nay vẫn chưa có sự thống nhất về việc phân loại mức độ nặng nhẹ của máu đông trong đờm. Để giúp cho việc tiên lượng và xử trí bệnh thì người ta thường phân loại tình trạng máu đông trong đờm như sau: - Cấp độ nhẹ: ho và khạc ra từng bãi đờm nhỏ có lẫn máu, lượng máu trong đờm dưới 50ml và không bất thường về huyết áp hay hệ thống mạch. - Cấp độ vừa: lượng máu trong đờm khoảng 50 - 200ml, huyết áp bình thường, không suy hô hấp, mạch nhanh. - Cấp độ nặng: lượng máu trong đờm trên 200ml/lần, thậm chí có thể trên 600ml/48 giờ, trụy tim mạch, suy hô hấp, phổi bị tổn thương nhiều. - Cấp độ nguy hiểm: máu trong đờm chảy ra với lượng lớn, tràn ngập 2 bên phổi gây ngạt thở. Đây là trường hợp dẫn đến tử vong rất nhanh. 3. Những nguyên nhân gây ra triệu chứng khạc đờm ra máu đông - Xuất huyết phế quản Đây là bệnh lý thường gây nên các triệu chứng: khạc đờm ra máu đông, ho thành cơn, ho khan, ho nhiều về đêm, khó thở,... - Giãn phế quản hoặc u phế quản Khạc đờm ra máu đông vón cục màu đỏ sậm có thể là biểu hiện của bệnh giãn phế quản hoặc u phế quản. Giãn phế quản chủ yếu xuất phát từ lao phổi và nhiễm trùng kéo dài khiến cho máu trong lòng phế quản bị đông lại và bị đẩy ra ngoài khi khạc đờm. Cả giãn phế quản và u phế quản đều có nguy cơ tử vong cao nếu triệu chứng này kéo dài liên tục trong nhiều ngày. Vì thế người bệnh cần thận trọng khi có hiện tượng khạc đờm ra máu bầm kèm theo khó thở, đau tức lồng ngực, móng tay móng chân dày lên, ho kéo dài,... - Tắc mạch phổi Khi có huyết khối bị vỡ tạo thành các cục máu đông trôi nổi trong mạch máu thì mạch phổi sẽ có nguy cơ bị tắc nghẽn. Các huyết khối này có thể di chuyển sâu vào một hoặc cả hai lá phổi gây tắc mạch khiến cho máu không đến được phổi. Vì thế người bệnh hay có triệu chứng khạc đờm có máu đông, ho dữ dội,... - Ung thư phế quản Người bị ung thư phế quản thường có lẫn cục máu đọng trong đờm khi khạc kèm theo các triệu chứng như: thở khò khè, khó thở, đau ngực, ho dai dẳng,... 4. Phải làm gì khi khạc đờm ra máu đông? 4.1. Can thiệp y tế Khạc đờm ra máu đông ở mỗi người bệnh khác nhau về mức độ chảy máu. Nếu máu ra với lượng lớn có thể gây tắc nghẽn đường thở dẫn tới tử vong. Vì thế, người bệnh tuyệt đối không được chủ quan mà thay vào đó cần chủ động đến gặp bác sĩ chuyên khoa càng sớm càng tốt để tránh những hậu quả đáng tiếc. Nhờ việc thăm khám bác sĩ, người bệnh sẽ tìm ra được nguyên nhân gây nên triệu chứng này từ đó có hướng điều trị đúng để đạt được hiệu quả tốt nhất. 4.2. Biện pháp hỗ trợ tại nhà Bên cạnh việc nhờ tới sự can thiệp y tế để tìm ra đúng nguyên nhân, điều trị bệnh đúng hướng thì người bị khạc đờm ra máu đông cũng nên tuân thủ một số vấn đề sau: - Trong thời gian điều trị, nên ăn đồ ăn lỏng và dễ nuốt để hạn chế gây đau rát cổ họng. - Vận động nhẹ nhàng và có bài tập hít thở vào buổi sáng ở nơi có không khí trong lành. - Dùng nước muối sinh lý vệ sinh họng mỗi ngày 2 - 3 lần vừa có tác dụng làm dịu cổ họng vừa giảm viêm và làm loãng chất nhầy. Hoặc một cách khác, có thể thêm vài giọt dầu khuynh diệp vào nước nóng để súc miệng mỗi ngày. - Sắp xếp thời gian nghỉ ngơi hợp lý, có chế độ dinh dưỡng khoa học, không làm việc quá sức. - Tăng cường bổ sung một số loại thực phẩm hỗ trợ giảm ho, tăng cường sức đề kháng như: cháo ngó sen, trái cây tươi, cháo huyết mạch, mật ong,... - Tránh xa chất kích thích và thuốc lá; hạn chế đồ ăn cay nóng, thực phẩm gây dị ứng bởi chúng khiến cho bệnh ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn. - Uống đủ 2 lít nước mỗi ngày để giúp làm loãng chất nhầy trong họng. - Tắm nước nóng hoặc xông hơi có nhỏ vài giọt tinh dầu bạc hà trong nước cũng là cách giúp long đờm nhanh hơn. - Hạn chế tiếp xúc với một số tác nhân dễ gây kích thích như hóa chất, sơn, chất tẩy rửa gia dụng,...
medlatec
1,117
Trẻ bị tiêu chảy phải làm sao, khi nào cần đưa đi viện? Khi thấy bé bị tiêu chảy, nhiều mẹ thường cảm thấy lo lắng và bối rối. Bởi tình trạng này kéo dài có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ, thậm chí còn ảnh hưởng đến tính mạng. Vậy trẻ bị tiêu chảy phải làm sao, khi nào cần đưa trẻ đến bệnh viện? Cha mẹ hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để có câu giải đáp cho thắc mắc trên. 1. Tiêu chảy ở trẻ nhỏ là gì, dấu hiệu bệnh? – Tiêu chảy ở trẻ nhỏ là tình trạng đi ngoài ra phân lỏng, mùi hôi tanh. Trẻ bị tiêu chảy thường có biểu hiện mệt mỏi, quấy khóc nhiều, nôn mửa… – Số lần đi ngoài của trẻ bị tiêu chảy có thể gấp đôi so với trẻ bình thường. Bên cạnh đó, trẻ sẽ thường xuyên bị đau thắt bụng, khó ngủ, ủ rũ, kém hoạt động, biếng ăn, bỏ ăn… – Cha mẹ cần đặc biệt chú ý đến tình trạng và thời gian bị bệnh của trẻ. Đối với các bé bị tiêu chảy cấp thời gian bị bệnh của trẻ có thể là 7-14 ngày. Trẻ bị tiêu chảy phải làm sao, khi nào cần đưa trẻ đến bệnh viện là thắc mắc của nhiều bậc phụ huynh có con em bị bệnh 2. Tình trạng tiêu chảy ở trẻ do những nguyên nhân nào? – Nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến tiêu chảy ở trẻ là do nhiễm trùng, bao gồm 3 tác nhân chính như: virus, vi khuẩn hay ký sinh trùng. – Con đường lây nhiễm các tác nhân gây bệnh cho trẻ chủ yếu là qua: thực phẩm; nguồn nước bị ô nhiễm; thói quen ngậm các đồ vật, đồ chơi không được vệ sinh sạch sẽ ở trẻ nhỏ. – Các tác nhân này sẽ xâm nhập vào đường tiêu hoá của trẻ, sản xuất ra các độc tố ruột gây kích thích, xâm lấn trực tiếp và phá huỷ các tế bào biểu mô niêm mạc ruột và gây ra hiện tượng tiêu chảy ở trẻ. – Bên cạnh đó, trẻ bị một số vấn đề sức khỏe cũng có thể khiến cho trẻ bị tiêu chảy như: hội chứng không dung nạp lactose, bệnh Celiac, hội chứng ruột kích thích hoặc do trẻ sử dụng thuốc kháng sinh điều trị bệnh trong thời gian dài. Nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến tiêu chảy ở trẻ là do nhiễm trùng, bao gồm 3 tác nhân chính như: virus, vi khuẩn hay ký sinh trùng. 3. Trẻ bị tiêu chảy phải làm sao, cha mẹ cần lưu ý gì? Tình trạng đi ngoài phân lỏng ở trẻ thường sẽ tự hết trong vài ngày bởi hệ thống miễn dịch ở trẻ có thể tự loại bỏ được các tác nhân gây nhiễm. Do đó, cha mẹ có thể thực hiện các biện pháp điều trị tại nhà khi trẻ bị tiêu chảy. Tuy nhiên, nếu tình trạng tiêu chảy vẫn kéo dài, kèm theo nhiều triệu chứng khác cha mẹ cần đưa trẻ cần được đưa đến bệnh viện ngay. 3.1 Trẻ bị tiêu chảy cần bù nước Cha mẹ cần cố gắng khuyến khích trẻ uống nhiều nước hoặc tiếp tục cho cho trẻ bú sữa mẹ. Mục đích bù nước chính là ngăn ngừa tình trạng mất nước xảy ra. 3.2 Quan sát và theo dõi tình trạng của trẻ thường xuyên – Cha mẹ cần theo dõi sát sao tình trạng đi ngoài của trẻ, ghi nhận số lần đi cũng như các đặc điểm, tính chất của phân thải ra. Phần lớn trường hợp tiêu chảy nhiều lần ra nước là do virus gây ra, tình trạng này có thể là do các loài phổ biến như: Rotavirus, adenovirus, norwalk virus…. Và có thể tự khỏi mà không cần thuốc điều trị. – Trường hợp trẻ bị tiêu chảy kéo dài và không thể tự khỏi thì có khả năng là do trẻ bị nhiễm vi khuẩn hoặc ký sinh trùng. Lúc đó, cha mẹ cần đưa ngay trẻ đến bệnh viện để được chẩn đoán tìm nguyên nhân. Lúc này, các sĩ có thể chỉ định sử dụng thuốc kháng sinh hoặc thuốc trị ký sinh trùng cho trẻ. 3.3 Đảm bảo vệ sinh nguồn thực phẩm của trẻ – Sau khi đã đảm bảo ngăn ngừa được tình trạng mất nước, cha mẹ hãy khuyến khích trẻ ăn uống bình thường. – Với trẻ đang bú sữa mẹ, cha mẹ hãy tiếp tục cho trẻ bú, có thể tăng cữ hoặc tăng lượng sữa cho trẻ. – Với những trẻ lớn hơn, nếu trẻ từ chối ăn, cha mẹ đừng quá ép buộc mà hãy chia nhỏ các bữa ăn trong ngày. – Đặc biệt, điều cần cha mẹ cần chú ý đó chính là phải đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho trẻ. Đảm bảo thức ăn được ăn chín, uống sôi, đảm bảo chất lượng và nguồn gốc xuất xứ. – Nếu trẻ bị dị ứng hoặc không dung nạp với sữa bột đang dùng thì hãy thử chuyển sang loại sữa khác không có đường lactose. – Trường hợp trẻ đang bú sữa mẹ mà bị tiêu chảy thì hãy xem xét lại chế độ ăn uống của chính mình. Cha mẹ cần cố gắng khuyến khích trẻ uống nhiều nước hoặc tiếp tục cho cho trẻ bú sữa mẹ. Mục đích bù nước chính là ngăn ngừa tình trạng mất nước xảy ra. 4. Trẻ bị tiêu chảy khi nào cần đưa trẻ đến bệnh viện? Nếu nhận thấy trẻ nhỏ bị đau bụng, tiêu chảy ra nước, tình trạng này kéo dài hơn 24 giờ hoặc xuất hiện thêm các triệu chứng khác dưới đây, hãy nhanh chóng đưa trẻ đến ngay bệnh viện gần nhất để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân và điều trị kịp thời: – Trẻ bị sốt, có thể sốt vừa đến sốt cao. – Trẻ bị đau bụng hoặc đau trực tràng dữ dội – Phân của trẻ chuyển sang có màu đen hoặc có máu xuất hiện – Trẻ có dấu hiệu mất nước, môi khô, mắt khô, da chùng, người mệt mỏi, ủ rũ, khát nước… – Nước tiểu sẫm màu hơn, đi tiểu ít hơn so với bình thường. – Khi trẻ khóc không có dấu hiệu chảy nước mắt. – Trẻ bỏ ăn, quấy khóc… Cha mẹ cần đưa ngay trẻ đến bệnh viện để được chẩn đoán tìm nguyên nhân. Lúc này, các sĩ có thể chỉ định sử dụng thuốc kháng sinh hoặc thuốc trị ký sinh trùng cho trẻ.
thucuc
1,135
Cẩm nang tư vấn về siêu âm màu dành cho phụ nữ mang thai Việc thực hiện siêu âm trong thời gian thai kỳ chính là sợi dây kết nối tốt nhất giữa mẹ và bé, đặc biệt là các kỹ thuật hiện đại như siêu âm màu. 1. Siêu âm màu để làm gì? Trên thực tế việc siêu âm trong thai kỳ là cực kỳ quan trọng. Đây là bước kiểm tra sức khỏe cho mẹ và bé cơ bản nhất. Mẹ sẽ được bác sĩ chỉ định thực hiện siêu âm định kỳ khoảng một lần mỗi tháng trong tam cá nguyệt thứ nhất và thứ hai. Sang đến tam cá nguyệt thứ ba, số lần thực hiện siêu âm của mẹ có thể tăng lên tùy theo thể trạng của cả hai mẹ con. Các lần siêu âm này chủ yếu là để xác định hình ảnh trực tiếp của em bé, xác định vị trí và xem bé yêu có đang phát triển theo đúng tốc độ chuẩn hay không. Tuy nhiên hầu hết các lần siêu âm bác sĩ chỉ định thực hiện định kỳ sẽ là siêu âm 2D (gồm các mảng sáng tối). Thủ thuật siêu âm 2D này vẫn thu về được hình ảnh của em bé nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Siêu âm thai nhi có màu sẽ khắc phục được hạn chế về mặt hình ảnh này để đạt được hình ảnh tốt hơn cho chẩn đoán. Trong trường hợp bác sĩ phát hiện ra dị tật hoặc nghi ngờ xuất hiện dị tật, mẹ bầu có thể được chỉ định thực hiện thêm thủ thuật Siêu âm màu để kiểm tra lại rõ hơn. Nhờ đó mà bác sĩ có thể giúp bảo vệ mẹ và em bé tốt hơn trong thai kỳ. Nếu có các bất thường của em bé thì bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để quyết định có làm thêm các xét nghiệm đặc biệt khác như chọc dò ối hay nội soi thai nhi hay không. Nhiều trường hợp ngôi thai ngược, quá ngày dự sinh mà chưa tự sinh được, nhờ vào thủ thuật siêu âm này mà bác sĩ và gia đình đã đưa ra quyết định mổ lấy thai kịp thời. Ngoài ra, siêu âm thai nhi có màu cũng giúp bố mẹ có thể nhìn thấy con yêu rõ hơn nên các cặp cha mẹ cũng có thể xem xét việc tự nguyện yêu cầu thực hiện thủ thuật này để lưu giữ lại hình ảnh cho con yêu làm kỷ niệm. 2. Có phải lúc nào thực hiện siêu âm màu cũng chẩn đoán được bệnh không? Siêu âm thai nhi có màu thường được thực hiện nhằm chẩn đoán các trường hợp đặc biệt trong thai kỳ. Tuy nhiên không phải siêu âm bất cứ lúc nào cũng giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác được vấn đề mà mẹ và bé đang gặp phải. Các dị tật của thai nhi thường sẽ được phát hiện vào một số thời điểm nhất định. Nếu bạn đã bỏ lỡ mất thời gian này thì có thể việc xác định không còn chính xác nữa hoặc phát hiện tình huống xấu khi đã quá muộn. Tức là, nếu bạn chủ quan cho rằng mình đã siêu âm thai có màu (nhưng sai thời điểm) rồi và không đi kiểm tra lại thì vẫn có khả năng thai nhi bị dị tật. Điều đó không những làm em bé bị thiệt thòi khi chào đời mà còn khiến mẹ gặp nguy hiểm đến tính mạng khi lâm bồn. Đó chính là lý do vì sao bác sĩ thường chỉ định các mốc siêu âm quan trọng để chị em đến bệnh viện kiểm tra. Trong trường hợp bạn muốn yêu cầu thực hiện siêu âm màu thì có thể tham vấn thêm ý kiến chuyên môn của các bác sĩ nhé. 3. Siêu âm màu thường xuyên có hại không? Siêu âm thai có màu có thể thực hiện bất kì khoảng thời gian nào, tốt nhất khoảng 01 tháng/ lần và theo lịch hẹn của bác sĩ. Thế nhưng, rất nhiều mẹ bầu vì nôn nóng được nhìn thấy con cũng như quan niệm siêu âm màu có thể nhìn con rõ ràng nhất nên đã lạm dụng phương pháp này. Đây là điều cực kỳ không nên. Về lý thuyết siêu âm không gây hại cho sức khỏe con người, không gây đau đớn nhưng chúng ta cũng không dám chắc được em bé có bị khó chịu khi thực hiện hay không. Đặc biệt là vào hai tháng đầu thai kỳ khi mà em bé mới đang hình thành thì mẹ tạm thời chưa nên thực hiện siêu âm thai có màu. Còn vào tuần thứ 22 - 23 của thai kỳ, siêu âm thai có màu sẽ giúp mẹ kiểm tra được các dị tật biểu hiện bên ngoài hình thái của con như hở hàm ếch, dị tật môi bẩm sinh, dị dạng các bộ phận khác,... Tuần từ 31 - 32 siêu âm màu lại có ý nghĩa trong việc kiểm tra tổng quát sức khỏe thai kỳ, giúp mẹ chuẩn bị lâm bồn. Nếu có vấn đề gì bất thường bác sĩ sẽ xem xét việc đình chỉ thai kỳ khẩn cấp. Vì vậy, tốt nhất mẹ hãy tuân theo chỉ dẫn khám thai định kỳ của bác sĩ để đảm bảo an toàn cho cả hai mẹ con nhé!
medlatec
915
Nguyên nhân đau khớp đột ngột hỗ trợ điều trị sớm Một số điều kiện y tế có thể là nguyên nhân gây đau khớp đột ngột, chẳng hạn như các bệnh tự miễn, bệnh truyền nhiễm, chấn thương nghiêm trọng và thoái hóa. Đau khớp đột ngột có thể phát sinh trong một hoặc nhiều khớp, mức độ đâu giao động từ nhẹ đến nặng. Trong một số trường hợp, cơn đau ở khớp làm hạn chế hoạt động sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Đau khớp đột ngột có thể phát sinh trong một hoặc nhiều khớp, mức độ đâu giao động từ nhẹ đến nặng. 1. Viêm khớp nhiễm khuẩn Viêm khớp nhiễm khuẩn có thể gây ra đau khớp đột ngột. Bình thường khớp được bôi trơn bởi dịch khớp và dịch này hoàn toàn vô khuẩn. Khi bị viêm khớp nhiễm khuẩn, có thể phát hiện được vi khuẩn trong dịch khớp. Vi khuẩn có thể lây lan từ một bộ phận viêm nhiễm nào đó trong cơ thể tới khớp. Các triệu chứng điển hình của viêm khớp nhiễm khuẩn là đau khớp, sốt, lạnh run, khớp sưng, nóng, đỏ và cứng, đặc biệt đau khớp mỗi khi cử động. Viêm khớp nhiễm khuẩn thường xảy ra ở đầu gối, mắt cá chân, hông, vai, khuỷu tay và cổ tay. Người già và trẻ em là hai đối tượng có nguy cơ cao nhất mắc phải bệnh này. 2. Bệnh lupus ban đỏ Một nguyên nhân khác cũng có thể dẫn tới đau khớp đột ngột là bệnh lupus ban đỏ. Đây là một bệnh tự miễn, xảy ra khi hệ thống miễn dịch tấn công nhầm các mô khỏe mạnh, gây viêm và tổn thương trên khắp cơ thể. Lupus có thể ảnh hưởng tới khớp, da, mạch máu và một số cơ quan nội tạng khác. Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh bao gồm đau và sưng khớp, đau cơ, sốt, mệt mỏi, đau ngực mỗi khi hít sâu và nhạy cảm với ánh sáng mặt trời. Nhiều người bị lupus còn phát ban đỏ trên mặt, hay còn gọi là ban cánh bướm (ban đỏ ở hai gò má bắc qua cầu mũi). Một nguyên nhân khác cũng có thể dẫn tới đau khớp đột ngột là bệnh lupus ban đỏ. 3. Bệnh gút Đau khớp đột ngột cũng có xuất phát từ bệnh gút. Gút là một loại viêm khớp phát triển từ sự tích tụ của ủa các tinh thể acid uric trong khớp. Gút cấp tính là tình trạng đặc trưng bởi những cơn đau nghiêm trọng ở một khớp đơn lẻ. Trong khi đó bệnh gút mãn tính lại gây ra những cơn đau định kỳ và có thể ảnh hưởng đến nhiều khớp. Các dấu hiệu và triệu chứng của cơn gút cấp bao gồm đau khớp đột ngột, đặc biệt là vào ban đêm, khớp sưng, nóng, đỏ khi chạm vào và người bệnh bị sốt. Mặc dù bệnh gút có thể xảy ra ở bất cứ vị trí nào trên khắp cơ thể, thường gặp nhất vẫn là các khớp của ngón chân cái, đầu gối và mắt cá chân. 4. Nguyên nhân khác Trong nhiều trường hợp, nguyên nhân gây đau khớp đột ngột là rất rõ ràng, chẳng hạn như chấn thương hoặc lạm dụng một phần nào đó của cơ thể. Bệnh viêm xương khớp cũng có thể gây đau khớp đột ngột.  Thay đổi lưu lượng máu đến xương,  có thể gây hoại tử xương, dẫn đến đau khớp đột ngột. Thiếu máu hồng cầu hình liềm  gây ra sự thiếu hụt kinh niên của các tế bào máu đỏ. Tế bào hình liềm cũng chặn dòng chảy của máu trong các mạch máu nhỏ hơn, gây đau khớp đột ngột.
thucuc
643
Công dụng thuốc Imidagi Thuốc Imidagi có thành phần chính là Imidapril hydroclorid, được chỉ định điều trị tăng huyết áp. Cùng nắm rõ công dụng của thuốc Imidagi và những lưu ý quan trọng khi dùng thuốc trong bài viết dưới đây. 1. Thuốc Imidagi là thuốc gì? Thuốc Imidagi có thành phần chính là Imidapril hydroclorid hàm lượng 10mg và các tá dược khác vừa đủ 1 viên nén. Thuốc Imidagi được sản xuất bởi Công ty Cổ phần dược phẩm Agimexpharm, lưu hành tại nước ta với SĐK VD-33380-19. Herazole được bào chế ở dạng viên nén, quy cách đóng gói mỗi hộp bao gồm hộp 3 vỉ x 10 viên. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Imidagi Thuốc Imidagi được chỉ định sử dụng điều trị cho trường hợp:Tăng huyết áp. Tăng huyết áp nhu mô thận. Chống chỉ định sử dụng Imidagi đối với các trường hợp:Bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với Imidapril hydroclorid hay bất kỳ thuốc ức chế men chuyển angiotensin ACE nào khác. Bệnh nhân có tiền sử phù mạch khi dùng thuốc ức chế men chuyển trước đó. Bệnh nhân phù mạch không rõ nguyên nhân hoặc do di truyền. Phụ nữ mang thai ở ba tháng đầu và ba tháng cuối thai kỳ. Hẹp động mạch thận một bên hoặc hai bên. Bệnh nhân đang dùng insulin. Tăng huyết áp do hẹp động mạch thận. Bệnh nhân suy thận. Những bệnh nhân sử dụng dextran cellulose sulfate để điều trị làm giảm LDLNhững bệnh nhân được thẩm phân máu với màng acrylonitrile methallyl sulfonate sodium (AN 69). 3. Liều dùng và cách xử trí 3.1. Liều dùng. Cách dùng: Thuốc Imidagi bào chế dưới dạng viên nén nên người bệnh sử dụng bằng đường uống. Uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày và trước bữa ăn 15 phút.Liều dùng:Đối với người lớn:Liều thường dùng: 5 – 10 mg/lần/ngày. Tùy vào độ tuổi và triệu chứng của người bệnh mà có thể điều chỉnh liều. Bệnh nhân dễ bị tụt huyết áp sau khi uống liều Imidagi đầu tiên. 2 - 3 ngày trước khi dùng imidapril, phải điều trị thiếu hụt nước, điện giải và ngừng tất cả các thuốc lợi tiểu. Nếu không, điều trị với liều đầu tiên 2,5 mg/ngày.Bệnh nhân tăng huyết áp kèm suy tim: Liều đầu tiên 2,5 mg/ngày và cần phải theo dõi chặt chẽ.Đối với trẻ em. Chưa có nghiên cứu về an toàn và hiệu quả khi sử dụng imidapril đối với trẻ em nên không sử dụng imidapril cho trẻ.Đối với người bị suy thận. Clcr: < 10 ml/phút: Chống chỉ định dùng imidapril.Clcr: 10 - 29 ml/phút: Khuyến cáo không nên dùng imidapril.Clcr: 30 - 80 ml/phút: Nên giảm liều, liều khởi đầu khuyến cáo là 2,5 mg/ngày.Đối với người bị suy gan:Liều khởi đầu được khuyến cáo là 2,5 mg, sử dụng 1 lần/ngày.Đối với người cao tuổi (≥ 65 tuổi):Liều Imidagi khởi đầu là 2,5 mg, sử dụng 1 lần/ngày. Hiệu chỉnh liều phù hợp tùy theo đáp ứng huyết áp của bệnh nhân.Liều Imidagi tối đa khuyến cáo: 10 mg, sử dụng 1 lần/ngày.3.2. Xử trí khi quên liều, quá liều. Quá liều.Quên liều. Trong quá trình sử dụng thuốc Imidagi, người bệnh cần tuân thủ liệu trình điều trị của bác sĩ, tránh xảy ra tình trạng quên liều làm giảm hiệu quả điều trị. Nếu trường hợp quên liều thuốc Imidagi, hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất (có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ bác sĩ chỉ định). Nhưng nếu thời gian đã quá gần liều tiếp, người bệnh hãy bỏ qua liều thuốc đã quên và uống liều tiếp theo đúng như quy định. Người bệnh lưu ý không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Imidagi. 4. Tác dụng phụ của thuốc Imidagi Trong quá trình sử dụng thuốc Imidagi có thể gặp một số tác dụng phụ cụ thể như sau:Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt, ngủ gà, mệt, ho khan, buồn nôn.Ít gặp: Đánh trống ngực, rối loạn mạch máu não, dị cảm, viêm mũi, ngất, nôn, đau thượng vị, phát ban trên da, rối loạn tiêu hóa, ngứa, viêm phế quản, nhiễm virus, nhiễm khuẩn hô hấp trên, đau ngực, đau chi, phù (khớp, ngoại vi), tăng nồng độ kali huyết thanh, tăng nồng độ creatinin huyết thanh, tăng nồng độ urê huyết thanh, tăng ALAT, tăng gamma-GT.Hiếm gặp: Giảm bạch cầu, thiếu máu, tăng ASAT, tăng amylase máu, giảm albumin huyết thanh, giảm protein huyết thanh, tăng phosphatase kiềm, suy giảm chức năng thận. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Imidagi Trong quá trình sử dụng thuốc Imidagi, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Tương tự như các thuốc ức chế ACE khác, có thể gây tụt huyết áp nặng sau liều đầu tiên imidapril. Hạ huyết áp triệu chứng thường hiếm gặp ở những bệnh nhân tăng huyết áp không biến chứng. Tuy nhiên lại thường xảy ra ở những bệnh nhân bị giảm thể tích máu do điều trị với thuốc lợi tiểu, có chế độ ăn hạn chế muối, đang thẩm tách máu, nôn mửa hoặc tiêu chảy. Cần đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa nếu tình trạng hạ huyết áp xảy ra. Truyền tĩnh mạch dung dịch nước muối sinh lý để bổ sung đủ thể tích tuần hoàn.Thận trọng khi sử dụng Imidagi đối với:Bệnh nhân tăng huyết áp nặng.Bệnh nhân đang thẩm phân lọc máu.Bệnh nhân cần phải ăn kiêng muối tuyệt đối.Bệnh nhân bị giảm thể tích máu hay mất nước.Đối với phụ nữ mang thai: Imidapril không được khuyến cáo sử dụng trong ba tháng đầu thai kỳ do tăng nhẹ nguy cơ sinh quái thai. Vì vậy, cần ngưng sử dụng các thuốc ức chế men chuyển angiotensin và thay thế bằng thuốc khác khi phát hiện có thai. Sử dụng thuốc ức chế men chuyển angiotensin trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ có thể gây độc cho thai nhi (ít nước ối, giảm chức năng thận, chậm cốt hóa xương sọ) và trẻ sơ sinh (hạ huyết áp, suy thận, tăng kali huyết). Vì vậy, không dùng các thuốc ức chế men chuyển angiotensin cho phụ nữ có thai (đặc biệt trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ). Nên tham khảo ý kiến bác sỹ cẩn thận trước khi điều trị với Imidagi đối với phụ nữ có khả năng mang thai hoặc đang sử dụng các biện pháp tránh thai.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Không khuyến cáo sử dụng imidapril và các thuốc ức chế men chuyển angiotensin nói chung ở phụ nữ cho con bú. 6. Tương tác thuốc Tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng thuốc Imidagi:Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): Sử dụng imidapril đồng thời với thuốc có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp, tăng nguy cơ xấu đến thận, đặc biệt ở những bệnh nhân đã suy giảm chức năng thận trước đó.Thuốc chống tăng huyết áp nhóm chẹn beta, nhóm chẹn kênh calci dẫn chất DHP: Sử dụng đồng thời với imidapril có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp.Lithi: Tăng nồng độ lithi trong máu dẫn đến ngộ độc lithi khi dùng đồng thời với imidapril. Epoetin: Epoetin gây tăng huyết áp, do vậy khi dùng với imidapril sẽ làm giảm tác dụng hạ huyết áp của imidapril.Thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, các chế phẩm bổ sung chứa kali: Dùng thuốc cùng với imidapril làm tăng kali huyết thanh, đặc biệt ở bệnh nhân có suy thận mắc kèm.Thuốc lợi tiểu khác: Hạ huyết áp nặng, suy thận, đặc biệt là suy thận cấp khi sử dụng liều imidapril đầu tiên, nhất là khi dùng thuốc lợi tiểu ở liều cao, hạ kali huyết khi dùng đồng thời với imidapril. Thuốc điều trị đái tháo đường: Tăng tác dụng hạ đường huyết khi dùng đồng thời với imidapril. Trong quá trình sử dụng thuốc Imidagi, người bệnh cần chú ý làm đúng theo những chỉ dẫn của bác sĩ, đọc kỹ các lưu ý trước khi dùng để có thể mang lại hiệu quả điều trị cao nhất, hạn chế tác dụng phụ có thể xảy ra.
vinmec
1,393
Viêm xoang gây đau đầu: phương pháp điều trị và cách phòng ngừa Viêm xoang là bệnh lý nhiễm trùng mạn tính do nhiều nguyên nhân, khó điều trị dứt điểm, triệu chứng kéo dài và gây không ít khó chịu. Trong đó, viêm xoang gây đau đầu, chóng mặt khiến người bệnh mệt mỏi, ảnh hưởng lớn đến đời sống sinh hoạt hàng ngày và hiệu quả công việc. 1. Nhận biết triệu chứng viêm xoang dẫn đến đau đầu Viêm xoang gây đau đầu thường xảy ra khi các đường xoang ở mũi, má, trán, sau mắt bị tắc nghẽn do tăng tiết dịch làm tăng áp lực ảnh hưởng tới vùng đầu. Cơn đau có thể cảm nhận được ở một hoặc cả hai bên đầu phụ thuộc vào xoang bị viêm và tắc nghẽn. Cơn đau đầu do viêm xoang khá đặc trưng, người bệnh có cảm giác nặng, tức do áp lực từ xoang viêm ảnh hưởng tới dây thần kinh, vị trí đau cũng rất đa dạng. Nếu do viêm xoang trước, cơn đau đầu thường tập trung ở vùng má, trán và thái dương. Còn viêm xoang sau sẽ gây đau vùng đỉnh đầu, đau sau gáy và kéo dài nhiều giờ liền. Cùng với đó, bạn cũng gặp những triệu chứng viêm xoang điển hình như: sốt, sưng mặt, chảy nhiều dịch mũi, ù tai,... Để chẩn đoán chính xác đau đầu do viêm xoang hay nguyên nhân khác, ngoài thăm khám thực thể và kiểm tra triệu chứng, bác sĩ sẽ yêu cầu chụp X-quang hoặc CT hay MRI hệ thống các xoang. Nhận biết viêm xoang hay gây nhức đầu sớm giúp việc điều trị, khắc phục hiệu quả hơn. Thực tế, tình trạng đau đầu này rất dễ bị chẩn đoán nhầm với cơn đau nửa đầu do nguyên nhân khác và không ít điều trị bằng thuốc đau nửa đầu không có hiệu quả tốt. Khác với đau đầu do viêm xoang, đau nửa đầu thường đi kèm với những triệu chứng đặc trưng như chóng mặt, buồn nôn, nhạy cảm hơn với ánh sáng. 2. Điều trị viêm xoang gây đau đầu như thế nào? Chắc chắn viêm xoang gây đau đầu là triệu chứng khó chịu mà không ít bệnh nhân gặp phải, nếu do nhiễm trùng xoang thông thường, thường không cần điều trị đặc biệt. Song nếu triệu chứng kéo dài kèm theo sốt, nhiễm trùng, cơn đau dữ dội thì cần đến các biện pháp điều trị giảm đau như: 2.1. Biện pháp giảm viêm xoang và nhức đầu Để khắc phục viêm xoang gây đau đầu, rửa mũi bằng nước muối đúng cách hay tăng độ ẩm không khí sẽ có hiệu quả. Những cách này sẽ giúp giảm viêm xoang, giảm tiết dịch gây tắc xoang và giúp chất nhầy dễ dàng thoát ra ngoài hơn. Bạn cũng có thể áp dụng cách khác có hiệu quả tương tự như chườm khăn ấm lên mặt, xông hơi,... Khi dịch viêm tắc nghẽn ở mũi, khi xì mũi nên ấn nhẹ vào hai bên sống mũi, cơn đau lên đầu sẽ giảm bớt và chất nhầy được đẩy ra ngoài dễ hơn. 2.2. Giảm đau bằng thuốc không kê đơn Với cơn đau đầu do viêm xoang, một số thuốc giảm đau không kê đơn sẽ có hiệu quả như paracetamol hay ibuprofen. Không những thế, thuốc còn làm giảm các triệu chứng viêm xoang khó chịu khác như sốt, đau hàm,... Ngoài thuốc giảm đau dạng uống, bạn có thể sử dụng các loại thuốc thông mũi như pseudoephedrine hay oxymetazolin. Sau khi dùng, triệu chứng tắc nghẹt mũi và đau nhức đầu cũng được giảm bớt song cũng là thuốc điều trị triệu chứng. Tuy nhiên, thuốc giảm đau chỉ khắc phục triệu chứng tạm thời, nếu viêm xoang tiếp tục tái diễn mà không điều trị triệt để, cơn đau đầu sẽ ngày càng nghiêm trọng và kéo dài hơn. Vì vậy, các chuyên gia khuyên rằng khi bị viêm xoang, nên đi khám bác sĩ sớm nhất thay vì lạm dụng thuốc giảm đau. 2.3. Giảm đau đầu bằng thuốc kê đơn Nếu tình trạng đau đầu do nhiễm trùng xoang nặng và kéo dài, không đáp ứng tốt với thuốc giảm đau không kê đơn, có thể bạn cần dùng đến các thuốc kê đơn như: thuốc giúp thông mũi, thuốc kháng histamine, thuốc làm loãng dịch nhầy,... Tùy vào tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định loại kháng sinh với liều lượng phù hợp để tránh biến chứng nhiễm khuẩn. Nếu viêm xoang đau đầu do dị ứng, các thuốc kháng histamin hay corticosteroid sẽ có hiệu quả. 2.4. Điều trị thay thế Ngoài điều trị bằng thuốc, một số phương pháp có thể làm giảm đau đầu do viêm xoang khá hiệu quả như: bấm huyệt, dùng thảo dược,... Tuy nhiên nên tham khảo ý kiến bác sĩ khi điều trị với những phương pháp này, nếu điều trị không đúng cách tình trạng nhiễm trùng xoang sẽ trở nên nghiêm trọng hơn và đau đầu cũng nặng hơn. 2.5. Điều trị viêm xoang bằng phẫu thuật Hầu hết bệnh nhân viêm xoang mạn tính sẽ gặp những cơn đau đầu thường xuyên và kéo dài, có liên quan đến bất thường về cấu trúc mũi, xoang thì phẫu thuật là phương pháp điều trị thích hợp. Sau phẫu thuật, các bất thường cấu trúc mũi xoang hay khối u được loại bỏ thì điều trị bằng thuốc sẽ đạt hiệu quả tốt hơn. 3. Cách phòng ngừa viêm xoang dẫn đến đau đầu Viêm xoang là bệnh khá thường gặp theo mùa do dị ứng hoặc nhiễm trùng xoang do tác nhân gây bệnh là virus, vi khuẩn. Người từng bị viêm xoang cần điều trị tích cực theo hướng dẫn của bác sĩ để ngăn ngừa bệnh tái phát cũng như ngừa cơn đau nhức đầu. Các biện pháp phòng ngừa viêm xoang bao gồm: Thay đổi lối sống lành mạnh: Tập thể dục, ăn uống khoa học để tăng cường sức đề kháng, ngăn ngừa nhiễm trùng xoang và đau đầu. Tránh tiếp xúc với dị nguyên dị ứng, các dị nguyên thường gặp như: thời tiết lạnh, phấn hoa, bụi bẩn,... Phẫu thuật nếu viêm xoang có liên quan đến khối u mũi xoang hay bất thường cấu trúc, đây là cách phòng ngừa hiệu quả. Như vậy, viêm xoang gây đau đầu là tình trạng khá thường gặp do tắc nghẽn dịch nhầy trong xoang làm tăng áp lực lên các dây thần kinh và vùng đầu. Khi gặp phải triệu chứng này, người bệnh nên kiểm tra các dấu hiệu viêm xoang khác và đi khám để được hướng dẫn điều trị. Không nên chủ quan để tình trạng đau đầu viêm xoang kéo dài gây ảnh hưởng tới sức khỏe và cuộc sống. Chuyên khoa Tai - Mũi - Họng của bệnh viện quy tụ đội ngũ y bác sĩ giỏi, công tác tại các bệnh viện lớn, giúp phát hiện bệnh lý sớm, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị. Thủ tục thăm khám nhanh gọn, tiết kiệm thời gian chờ đợi cũng như mức chi phí khám bệnh hợp lý và công khai.
medlatec
1,199
Để hàm răng trẻ không bị ngả màu (SK&ĐS) - Các bậc cha mẹ ai cũng mong muốn con mình có một nụ cười tỏa sáng rạng rỡ với hàm răng trắng và đều. Hàm răng đẹp đòi hỏi các răng phải đầy đủ, ngay ngắn, đều đặn và màu răng sáng bóng. Một hàm răng trắng sáng, đều đẹp và khỏe mạnh sẽ giúp cho trẻ có khuôn mặt khả ái và nụ cười xinh tươi, khiến trẻ tự tin hơn lên và cười nhiều hơn. &#160; Tại sao răng trẻ ngả màu? Màu răng bình thường do yếu tố di truyền quyết định. Răng vĩnh viễn bình thường có màu trắng trong. Màu răng thường không đều ở tất cả các răng, các răng nanh thường có màu sậm hơn. &#160; Phải giữ vệ sinh răng miệng tốt cho trẻ và chăm sóc răng miệng cho trẻ đúng cách &#160; Có rất nhiều nguyên nhân gây ngả màu răng Nguyên nhân phổ biến nhất là do trẻ không được bố mẹ quan tâm chăm sóc răng miệng đúng cách, không chải răng thường xuyên, khiến cho các loại vi khuẩn hay mảng bám hình thành trên bề mặt răng của trẻ lâu ngày khiến răng trẻ ngã màu. Trong quá trình ăn uống,các loại màu sắc trong thực phẩm sẽ bám vào bề mặt răng. Các vết dính này thường bám vào những trũng, rãnh trên bề mặt răng. Những vết dính này có thể có nhiều màu khác nhau như: vàng đậm, nâu nhạt đến nâu đậm, hay thậm chí có màu đen. Nếu vệ sinh răng miệng không đúng cách thì lâu ngày bề mặt răng trẻ sẽ sậm màu. Men răng kém (sinh ngà bất toàn hay thiểu sản men): men răng phát triển không đầy đủ, chất lượng men răng kém có thể do gen thường làm cho răng trẻ bị chuyển màu. Các bệnh lý tổn thương ở răng như: sâu răng, viêm nướu là những yếu tố tác động làm ngả màu răng. Sâu răng sẽ phân hủy các tế bào men, ngà răng dần dần, kết hợp với màu sắc trong thực phẩm, hoặc răng bị chết tủy sẽ tạo nên những lỗ sậm màu hoặc đen trên răng. Do trẻ có thói quen bú bình: không những khiến trẻ dễ bị sâu răng hơn mà còn làm cho răng dễ bị ngã màu. Bên cạnh đó, việc cho trẻ uống những loại thuốc dưới dạng dung dịch lỏng có chứa hàm lượng sắt lớn, cũng là một trong những lý do chính khiến cho răng bị ngả màu. Ngoài ra, răng trẻ cũng có thể bị ngả màu do việc sử dụng các loại thuốc kháng sinh như: tetracycline, minocycline, oxytetracyclin và doxycycline khi người mẹ mang thai. Nếu bà mẹ uống các loại thuốc này khi đang mang thai hay trẻ uống thuốc này trước 7 - 8 tuổi thì có thể làm răng trẻ sậm màu. Tùy thuộc vào thời điểm và thời gian dùng thuốc, liều lượng và loại thuốc kháng sinh mà răng trẻ ngã màu có nhiều mức độ. Màu răng có thể trở nên vàng, nâu hay xám xanh. Sử dụng quá nhiều fluor cũng khiến răng trẻ ngả màu. Nhiều bậc cha mẹ cho rằng, trẻ sử dụng kem đánh răng chứa càng nhiều fluor càng tốt để phòng ngừa sâu răng. Sai lầm này có thể dẫn đến những chấm trắng đục trên răng của trẻ, là dấu hiệu đầu tiên cho thấy răng bé bắt đầu ngã màu. Do một số bệnh khác, trẻ có thể phát triển sự đổi màu trong răng như trẻ mắc phải chứng bệnh vàng da là chứng bệnh gây nên ngã màu răng ở trẻ. &#160; Các triệu chứng của răng bị đổi màu - Có những vết ố màu vàng, nâu, xám hay đen trên răng. - Hơi thở của trẻ có mùi hôi. - Tích tụ nhiều chất bẩn trên răng, có nhiều mảng bám vôi răng. - Nướu trẻ sẽ có dấu hiệu bị ửng đỏ. - Trong miệng trẻ thường có nhiều răng bị sâu. Trên đây là những triệu chứng thường đi kèm với răng trẻ bị đổi màu. &#160; Làm thế nào để hàm răng trẻ không bị ngã màu? Phải giữ vệ sinh răng miệng tốt cho trẻ và chăm sóc răng miệng cho trẻ đúng cách. Răng chỉ khỏe và đẹp nếu biết làm sạch đúng cách. Chải răng đúng cách và đúng thời điểm, tốt nhất trẻ nên chải răng ngay sau khi ăn, ngay cả khi chỉ ăn bánh kẹo, hoặc ăn vặt. Không nên để cho trẻ có thói quen bú bình và ngậm bình sữa hoặc nước hoa quả ngậm trong miệng những lúc trẻ đi ngủ nhất là ban đêm. Tránh tình trạng vừa ăn uống vừa ngủ, có thể làm vi khuẩn đọng lại trong miệng, gây ngả màu răng. Chế độ ăn ngọt, ăn nhiều đồ ngọt, ăn nhiều lần trong ngày và chểnh mảng vệ sinh răng miệng sẽ gây sâu răng. Do vậy, nên hạn chế cho trẻ uống các loại đồ uống có đường sau khi đã đánh răng. Uống nước ngọt trước khi đi ngủ, sau khi đã đánh răng sẽ làm cho răng dễ ngả màu và sâu răng. Quá nhiều fluor cũng là nguyên nhân khiến răng ngả màu. Dùng fluor trong nước súc miệng hay uống viên fluor phải có sự hướng dẫn của bác sĩ. Hầu hết trong kem đánh răng đều có fluor và chỉ sử dụng kem này cho trẻ đã lớn hơn 3 tuổi. Với trẻ dưới 3 tuổi, nên cẩn thận khi sử dụng kem đánh răng trẻ em có chứa fluor, chỉ dùng một lượng kem đánh răng nhỏ bằng hạt đậu khi đánh răng cho bé, tránh để trẻ nuốt kem đánh răng. Trẻ nhỏ rất dễ nuốt kem đánh răng trong lúc chải răng mỗi ngày sẽ gây ngộ độc. Không được để trẻ đánh răng mà không có sự giám sát của người lớn. Việc nuốt thường xuyên kem chứa fluor sẽ gây ngộ độc có thể khiến trẻ mắc chứng nhiễm fluor, men răng trở nên đục và có thể bị nhuộm màu. Trường hợp nặng có thể gây khiếm khuyết cấu trúc răng. Cha mẹ không được tự ý mua kháng sinh tetracycline cho con uống, không cho trẻ dưới 10 tuổi sử dụng bất kỳ loại tetracycline nào, vì những loại thuốc này sẽ ảnh hưởng đến men răng của trẻ gây tình trạng vàng răng vĩnh viễn do thuốc. Để trẻ có một hàm răng trắng, đẹp và khỏe, khi trẻ được 1 tuổi nên thường xuyên đưa trẻ đi khám răng định kỳ mỗi 6 tháng một lần, để kịp thời phát hiện bất kỳ những dấu hiệu bất thường ở giai đoạn sớm. Không nên chờ đến khi trẻ có răng sâu hay răng đổi màu mới đến bác sĩ Răng hàm mặt. Nếu dùng thuốc sắt cho trẻ em bị thiếu máu do thiếu chất sắt, khi cho trẻ uống thuốc sắt dạng sirô, không cho thuốc tiếp xúc trực tiếp với răng sau đó cần uống nhiều nước, súc miệng kỹ. Nên uống thuốc bằng ống hút để tránh răng bị đen do thuốc có chứa sắt. Th S. BS. Nguyễn Quốc Dũng
medlatec
1,201
Kinh nghiệm đẻ thường hữu ích cho mẹ bầu Kinh nghiệm đẻ thường là điều mà các mẹ bầu nên tìm hiểu để tham khảo áp dụng cho bản thân mình khi sinh nở. Điều này sẽ giúp mẹ bầu “vượt cạn” một cách dễ dàng hơn. Mang thai và sinh nở là một quá trình ngập tràn hạnh phúc nhưng cũng đan xen những nỗi lo lắng, bất an của mẹ bầu. Nhiều mẹ bầu lo lắng không biết phải ăn uống ra sao, quá trình sinh nở sẽ diễn ra thế nào, phải làm gì trước và trong khi sinh. Để có thể tự tin và an tâm hơn, mẹ bầu có thể tham khảo một số kinh nghiệm đi đẻ dưới đây. Giữ tinh thần thoải mái, tự tin Chắc chắn lo lắng là tâm lý mà mọi mẹ bầu không thể tránh khỏi, nhất là khoảng thời gian gần tới ngày sinh. Tuy nhiên, đây là lúc mẹ bầu cần thư giãn tối đa, nghỉ ngơi nhiều hơn, giữ sức khỏe thật tốt. Mẹ bầu cũng nên chuẩn bị sẵn sàng những đồ dùng cần thiết để mang vào phòng đẻ. Luôn giữ tinh thần thoải mái, tự tin là một trong những kinh nghiệm đẻ thường hữu ích cho mẹ bầu Khi thấy cơn đau đẻ, mẹ bầu cũng không nên quá hoảng loạn và lo lắng, cần bình tĩnh, nhờ sự trợ giúp của người thân và nhanh chóng tới bệnh viện. Không phải mẹ bầu nào cũng có thể sinh ngay khi thấy xuất hiện cơn đau đẻ, càng bình tĩnh và giữ sức khỏe bao nhiêu, mẹ bầu càng có sức để rặn đẻ trong quá trình lâm bồn. Tham gia lớp học tiền sản Có nhiều mẹ bầu đã bỏ qua lớp học này, tuy nhiên nó lại thật sự hữu ích. Mẹ bầu có thể tham gia lớp học cùng với chồng của mình. Lớp học tiền sản sẽ trang bị cho mẹ bầu những kiến thức cơ bản nhất trong quá trình mang thai, sinh nở, thậm chí là quá trình chăm sóc em bé từ những ngày tháng đầu đời. Bỏ qua những câu chuyện “kinh dị” từ người khác Trong quá trình mang thai, cách tốt nhất là mẹ bầu nên tránh nghe, đọc những câu chuyện không hay về việc sinh nở, thậm chí là những câu chuyện sinh nở với chiều hướng xấu của các mẹ bầu khác. Những điều này có thể khiến mẹ bầu bị ảnh hưởng tâm lý nghiêm trọng. Trước khi sinh, mẹ bầu cần tránh đọc hoặc tiếp nhận các thông tin tiêu cực từ người khác Thay vì quan tâm và nghe những câu chuyện đó, mẹ cần tập trung vào câu chuyện của mình để quá trình sinh nở diễn ra dễ dàng. Đau đẻ và sinh nở là quá trình mà hầu như người phụ nữ nào cũng sẽ phải trải qua. Tuy nhiên, những điều đó sẽ nhanh chóng qua đi và tan biến khi bạn nhìn thấy con yêu của mình. Tập trung vào hơi thở Đây là kinh nghiệm đẻ thường mà mẹ bầu nào cũng nên thuộc nằm lòng. Việc thở thế nào có ảnh hưởng rất lớn tới việc rặn đẻ của mẹ bầu. Trong quá trình rặn đẻ, mẹ bầu cần dồn hết toàn bộ sức lực và tập trung cơ bắp để rặn. Điều này sẽ giúp em bé được đẩy ra ngoài nhanh hơn. Theo lời khuyên của nhiều chuyên gia và bác sĩ sản khoa, mẹ nên cố gắng thở khoảng 12 lần/ phút. Với cách thở này, mẹ bầu có thể thư giãn, không làm tăng huyết áp, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chuyển dạ. Hãy đưa ra yêu cầu khi cần thiết Đây là một trong những kinh nghiệm đẻ thường mà mẹ bầu không được bỏ qua. Trong quá trình chuyển dạ và sinh nở, nếu cảm thấy cơn đau đẻ hoặc bất kì vấn đề gì khác  gây cho mẹ sự khó chịu, quá mức chịu đựng, mẹ cần thông báo ngay với bác sĩ, y tá, người đỡ đẻ của mình. Khi có dấu hiệu chuyển dạ, mẹ bầu cần bình tĩnh, gọi trợ giúp của người thân để tới bệnh viện sớm nhất có thể Hoặc đôi khi chỉ là những việc muốn uống một hụm nước, muốn chậm lại một chút để lấy hơi, lấy sức… mẹ cũng cần trao đổi, thông báo chia sẻ để được hỗ trợ và giúp đỡ. Trên đây là một số kinh nghiệm đẻ thường mà mẹ bầu có thể tham khảo và áp dụng thực hiện. Hi vọng với những kinh nghiệm đi đẻ này, mẹ bầu sẽ “vượt cạn” một cách dễ dàng và thành công hơn.
thucuc
805
- Lựa chọn hàng đầu khi thực hiện xét nghiệm giang mai Quảng Bình Bệnh giang mai là một trong số những bệnh lý nguy hiểm lây truyền qua đường máu hoặc quan hệ tình dục không an toàn. Xét nghiệm giang mai là phương pháp duy nhất giúp chẩn đoán chính xác một người liệu có đang bị nhiễm căn bệnh này hay không. 1. Tìm hiểu về bệnh giang mai Giang mai là bệnh lý nhiễm trùng có khả năng lây lan từ người này sang người khác thông qua đường máu hoặc quan hệ tình dục không an toàn. “Thủ phạm" gây ra căn bệnh này là xoắn khuẩn có tên khoa học là Treponema Pallidum. Bệnh giang mai tiến triển qua 3 giai đoạn chính đó là: Giai đoạn 1: bệnh nhân khi mới nhiễm giang mai sẽ có những biểu hiện như bộ phận sinh dục xuất hiện các vết loét không chứa mủ, hình tròn hoặc hình bầu, không ngứa. Chúng hiện diện trong vòng từ 6 - 8 tuần rồi biến mất; Giai đoạn 2: một số triệu chứng lâm sàng bắt đầu hình thành ở giai đoạn này, bao gồm: trên vùng da ở cơ quan sinh dục nổi lên các nốt ban hồng, lở loét có đặc điểm tương tự như phỏng nước. Đây còn được gọi là các nốt sẩn và thường biểu hiện bằng nhiều hình thái khác nhau: sẩn dạng trứng cá, dạng vảy nến, sẩn màu đỏ hồng, có viền vảy xung quanh hoặc bị thâm nhiễm, sẩn giang mai hoại tử,... ; Giai đoạn 3: ngoài cơ quan sinh dục, lúc này xoắn khuẩn Treponema Pallidum đã lan rộng tới những cơ quan khác như cơ, gan, tim,... . gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng khiến sức khỏe bị suy giảm nặng nề. Giang mai có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như: viêm gan, rối loạn tâm thần, phình động mạch chủ, bại liệt. Nếu người mắc giang mai là mẹ bầu thì có thể khiến thai nhi bị dị tật bẩm sinh hoặc thai lưu, trẻ bị tử vong sau sinh,... Như vậy có thể thấy giang mai có thể làm hủy hoại sức khỏe của bệnh nhân rất nhanh chóng, thậm chí người bệnh phải đối mặt với nguy cơ tử vong nếu không được cứu chữa kịp thời. Do đó xét nghiệm giang mai chính là phương pháp hữu hiệu giúp phát hiện sớm căn bệnh này, đồng thời giúp ngăn chặn nguy cơ lây nhiễm giang mai ra cộng đồng. 2. Một số loại xét nghiệm giang mai phổ biến hiện nay Nhằm chẩn đoán bệnh giang mai, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân tiến hành các loại xét nghiệm giang mai như sau: 2.1. Xét nghiệm giang mai thông qua soi kính hiển vi trường tối Đây là kỹ thuật thường được áp dụng đối với những trường hợp bệnh nhân mới phát hiện các triệu chứng lâm sàng của giang mai ở giai đoạn đầu. Khi đó xoắn khuẩn chưa lây lan và gây bệnh tới các cơ quan khác ngoài hệ sinh dục. Mẫu bệnh phẩm cần được thu thập để xét nghiệm là dịch niệu đạo, mẫu vật tại vết loét, dịch âm đạo. Phương pháp này có những ưu điểm đó là: Kết quả của xét nghiệm được trả ra nhanh chóng; Phát hiện nhanh sự hiện diện của xoắn khuẩn giang mai. Tuy nhiên xét nghiệm soi kính hiển vi trường tối cũng tồn tại một số nhược điểm như: Tỷ lệ cho kết quả âm tính giả khá cao nếu lấy không đúng vị trí mẫu bệnh phẩm; Dễ bị nhầm lẫn giữa xoắn khuẩn Treponema Pallidum với các loại xoắn khuẩn khác cùng trong họ Treponema; Độ chính xác của xét nghiệm phụ thuộc phần lớn vào trình độ của bác sĩ thực hiện. Do đó nếu bệnh nhân xét nghiệm tại những có sở không uy tín thì sẽ ảnh hưởng rất lớn tới kết quả. 2.2. Xét nghiệm tìm kháng thể đặc hiệu của giang mai Mẫu bệnh phẩm cần thu thập trong loại xét nghiệm này là mẫu máu và mẫu dịch não tủy. Sau khi thu thập mẫu bệnh cần thiết, bác sĩ sẽ đem đi phân tích, qua đó kiểm tra sự hiện diện của kháng thể đặc hiệu do cơ thể sản sinh ra để chống lại xoắn khuẩn giang mai. Xét nghiệm này bao gồm các loại như sau: Xét nghiệm miễn dịch bằng phương pháp ECLIA (điện hóa phát quang); Xét nghiệm TPHA định lượng, định tính; Xét nghiệm miễn dịch theo phương pháp CLIA (hóa phát quang); Xét nghiệm FTA-abs (hấp thụ kháng thể kháng Treponema); Xét nghiệm EIA (miễn dịch enzyme). 2.3. Xét nghiệm RPR Loại xét nghiệm này thường được bác sĩ chỉ định đối với những ca đang trong tình trạng chuyển sang giai đoạn 2. Xét nghiệm vận hành theo cơ chế phát hiện kháng thể chống lại xoắn khuẩn giang mai có trong mẫu bệnh phẩm thu thập được. Mẫu bệnh được lấy ở đây là mẫu máu lấy qua đường tĩnh mạch. Phương pháp này được thực hiện dễ dàng, nhanh chóng, ít gây rủi ro vì ít xâm lấn. Cách đọc kết quả xét nghiệm như sau: Mẫu thử cho kết quả dương tính: chứng tỏ bệnh nhân đã bị mắc giang mai. Tuy nhiên xét nghiệm RPR cũng có thể cho kết quả dương tính giả nếu bệnh nhân bị rối loạn miễn dịch tự nhiên do mang thai, bị bệnh ung thư,... ; Kết quả là âm tính thì là người bệnh không bị giang mai. Xét nghiệm có thể cho kết quả âm tính giả khi đang bị giang mai giai đoạn 1. Vì lý do trên, một số trường hợp bệnh nhân sau khi nhận kết quả có thể sẽ được chỉ định thêm các xét nghiệm khẳng định khác. 3. Nên thực hiện xét nghiệm giang mai Quảng Bình ở đâu uy tín? đội ngũ các chuyên gia, bác sĩ chuyên môn giỏi, giàu kinh nghiệm, tâm huyết với nghề. Song song với đó là hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại được
medlatec
1,010
Béo phì và tiểu đường gây ra 800.000 trường hợp ung thư trên toàn thế giới mỗi năm Nghiên cứu được đăng trên tạp chí The Lancet Diabetes & Endocrinology khẳng định, “thủ phạm” gây ra 800.000 ca ung thư trên thế giới có liên quan tới tiểu đường và béo phì. Nghiên cứu chỉ ra, bệnh tiểu đường và thừa cân chịu trách nhiệm cho gần 800.000 bệnh ung thư mới được chẩn đoán, bao gồm những bệnh ảnh hưởng đến gan, vú, ruột và tử cung. Đây là lần đầu tiên các nhà khoa học ước tính gánh nặng ung thư trên toàn thế giới do thừa cân hoặc béo phì, được xác định bởi chỉ số cơ thể (BMI). Béo phì cũng là một trong những nguyên nhân gây nên viêm nha chu Phần lớn các ca bệnh tiểu đường là tiểu đường loại 2, có liên quan chặt chẽ đến chế độ ăn uống không khoa học, cân nặng không hợp lý và không hoạt động thể chất và vấn đề về di truyền học. Các nhà nghiên cứu do một nhóm từ Imperial College London dẫn đầu đã phát hiện ra rằng gần 6% các trường hợp ung thư toàn cầu mới trong năm 2012 là do những ảnh hưởng kết hợp của bệnh tiểu đường và thừa cân hoặc béo phì. Người đứng đầu công trình nghiên cứu, Jonathan Pearson-Stuttard thuộc Đại học Hoàng gia London, cho biết, thừa cân là nguyên nhân gây ra gần gấp đôi số trường hợp ung thư như tiểu đường – 544.300 so với 280.100 trường hợp. Số ca ung thư liên quan đến hai điều kiện này cũng gần gấp đôi ở phụ nữ so với nam giới. Bạn có thể quan tâm: dấu hiệu ung thư thực quản giai đoạn đầu Các nhà nghiên cứu cảnh báo với xu hướng hiện nay, tỷ lệ các ca ung thư do hai nguyên nhân trên sẽ tăng 30% ở nữ giới và 20% ở đàn ông trong gần 20 năm tới. Ông Pearson-Stuttard nhấn mạnh trong quá khứ, hút thuốc là nguyên nhân chính gây ung thư, song các chuyên gia y tế cần biết rằng các bệnh nhân tiểu đường và thừa cân cũng có nguy cơ cao bị ung thư. Tỷ lệ béo phì và tiểu đường ở đàn ông chiếm tới 40% các ca ung thư gan, trong khi tỷ lệ này ở phụ nữ chiếm hơn 30% các ca ung thư tử cung, nhiều gần bằng số ca mắc ung thư vú. Một người bị xem là thừa cân hoặc béo phì khi chỉ số cơ thể (BMI) lần lượt nằm trong ngưỡng 25-29,9, và từ 30 trở lên. Chỉ số BMI được tính dựa theo số cân nặng chia cho bình phương chiều cao. Nguồn: 
thucuc
470
Thoát vị địa đệm: phân loại, triệu chứng và điều trị Thoát vị đĩa đệm (Herniated Disc) là bệnh phổ biến ở độ tuổi 30-60, gây đau nhức, tê bì tay chân kéo dài và có thể dẫn đến tàn phế. 1. Thoát vị đĩa đệm là bệnh gì và được phân loại như thế nào? Thoát vị đĩa đệm là bệnh lý chỉ tình trạng nhân nhầy đĩa đệm cột sống thoát ra khỏi vị trí bình thường ở trong vòng sợi, chèn ép lên ống sống và các rễ dây thần kinh nên gây đau nhức cột sống. Dựa vào vị trí đĩa đệm bị lệch, Herniated Disc được phân loại thành các nhóm cơ bản như sau: – Thoát vị cổ – Thoát vị cổ ngực – Thoát vị ngực – Thoát vị lưng ngực – Thoát vị cột sống thắt lưng Phân loại bệnh theo vị trí – Thoát vị ra sau: đây là nhóm bệnh phổ biến. Triệu chứng nổi bật là đau mỏi, cơn đau nhức nhối kèm cảm giác tê bì. – Thoát vị ra trước: trường hợp này người bệnh không xuất hiện cơn đau vì nhân nhầy không chèn ép vào thần kinh, tủy sống. Phân loại bệnh theo sự chèn ép vào thần kinh và tủy sống – Thoát vị trung tâm: ở loại bệnh này, nhân nhầy thoát ra sẽ trực tiếp chèn lên tủy sống. Tê bì chân tay sẽ thường xuyên xuất hiện. Đây cũng là nhóm bệnh thoát vị nguy hiểm vì nhân nhầy chèn ép tủy sống nhiều có thể làm mất hoàn toàn chức năng vận động và không thể kiểm soát hệ bài tiết. – Thoát vị cạnh trung tâm: nhân nhầy sẽ chèn ép cả tủy sống và rễ thần kinh. – Thoát vị đĩa đệm chèn rễ thần kinh: nhân nhầy có thể chèn ở bên phải hoặc bên trái. 2. Triệu chứng phổ biến của bệnh Herniated Disc Một số triệu chứng khi bệnh nhân bị thoát vị bao gồm: – Đau nhức ở tay hoặc chân: bệnh nhân bị đau đột ngột ở vùng cổ, thắt lưng, vai gáy, cổ và chân tay. Sau đó cơn đau lan dần ra vùng vai gáy, chân tay. Đau có thể hành hạ trong vài ngày, vài tuần, vài tháng, có thể từ âm ỉ thành dữ dội. Người bệnh cảm thấy đau nhức hơn khi đi lại, vận động. – Tê bì tay chân: nhân nhầy của đĩa đệm lệch ra ngoài sẽ chèn ép rễ thần kinh gây đau nhức, tê bì ở thắt lưng, vùng cổ sau đó dần dần xuống mông, đùi, bẹn chân và gót chân. Đôi khi người bệnh cảm thấy như bị kiến bò trong người. – Yếu cơ, bại liệt: dấu hiệu cảnh báo bệnh đã ở giai đoạn nặng. Giai đoạn này người bệnh gặp khó khăn trong việc đi lại, vận động. Dần dần dẫn tới teo hai chân, teo cơ, liệt vận động và phải ngồi xe lăn. Một số trường hợp bệnh nhân không có triệu chứng gì cụ thể. Lưu ý bệnh nhân cần tới bệnh viện khi có những biểu hiện nghiêm trọng sau: – Đau, tê bì, yếu cơ nghiêm trọng, không thể sinh hoạt như bình thường. – Bị són tiểu hoặc bí tiểu – Bị mất cảm giác tại các vùng bắp đùi trong, phía sau chân, vùng quanh hậu môn. Một số trường hợp mắc bệnh Herniated Disc nhưng không có triệu chứng, gây khó khăn trong điều trị 3. Nguyên nhân và phương pháp điều trị bệnh Herniated Disc 3.1. Các nguyên nhân gây ra thoát vị đĩa đệm – Bị chấn thương ở cột sống sau tai nạn giao thông. – Tai nạn lao động do thường xuyên mang vác đồ năng trên cổ, lưng. Tư thế khuân vác sai cách dẫn tới đĩa đệm bị chệch. Thói quen đang đứng rồi cúi xuống để nhấc vặng nặng thay vì ngồi xuống bê đồ rồi đứng lên, hành động này dễ gây chấn thương cột sống lưng và tác động xấu đến đĩa đệm. – Thoái hóa cột sống: khi các lớp nhân nhầy và vòng xơ bị bào mòn, cấu trúc xương dưới sụn bị biến đổi, từ đó xuất hiện các hốc xương và thậm chí mọc gai xương. Với tác động và sức ép từ trọng lượng của cơ thể, vòng xơ của đĩa đệm bị rách và lớp nhân phía trong thoát ra ngoài, chèn ép lên các dây thần kinh và tủy sống. – Một số nguyên nhân nguy cơ: yếu tố di truyền, mắc các bệnh lý bẩm sinh ở vùng cột sống. 3.2. Phương pháp điều trị thoát vị đĩa đệm được sử dụng phổ biện hiện nay Khi đến khám, người bệnh được thăm khám lâm sàng để xác định nguyên nhân và vị trí tổn thương. Tiếp đó sẽ được chỉ định thực hiện một số xét nghiệm cận lâm sàng như chụp cộng hưởng từ, CT scan, X-quang cột sống… để đánh giá chính xác tình trạng bệnh. – Dùng thuốc Một số loại thuốc với mục đích cải thiện triệu chứng lệch đĩa đệm là thuốc giảm đau acetaminophen, thuốc chống viêm non steroid hoặc corticosteroid, giãn cơ, chống đau thần kinh… Những loại thuốc này nếu lạm dụng có thể dẫn đến tác dụng phụ là chóng mặt, buồn nôn, dị ứng, nguy hiểm hơn gây viêm loét dạ dày, suy giảm chức năng gan thận, loãng xương… Do vậy cần sử dụng theo đơn từ bác sĩ có chuyên môn. – Vật lý trị liệu Bên cạnh điều trị bằng thuốc, người bệnh có thể kết hợp cùng tập vật lý trị liệu để khắc phục các cơn đau, hạn chế sự chèn ép các dây thần kinh. Bệnh nhân nên tìm chuyên viên và kỹ thuật viên có kinh nghiệm để có kết quả tốt. Không tự ý tập luyện để tránh việc tập sai cách, sai tư thế khiến tình trạng tệ hơn. – Phẫu thuật Dành cho trường hợp đã điều trị nội khoa mà bệnh không thuyên giảm hoặc tiến triển nặng. Điều trị bằng thuốc là phương pháp điều trị được đánh giá hiệu quả với bệnh thoát vị 3.3. Nếu không được điều trị, bệnh sẽ gây ra các di chứng gì? Bệnh Herniated Disc nếu không được điều trị sớm sẽ để lại những biến chứng nguy hại với người bệnh và gia đình: – Trường hợp nếu nhân nhầy chui vào trong ống sống, chèn ép rễ thần kinh, làm hẹp khoang sống có thể gây ra nguy cơ bị liệt nửa người hoặc bại liệt cả người. – Hội chứng đuôi ngựa: rễ thần kinh vùng thắt lưng bị chèn ép gây ra hậu quả đi đại tiện mất kiểm soát. – Không vận động lâu ngày sẽ khiến cơ bị suy yếu, bị teo, các chi teo nhanh, chân tay bị yếu và bé đi, hạn chế khả năng di chuyển, vận động. – Rối loạn cơ vòng: tổn thương rễ thần kinh có thể ảnh hưởng đến cơ vòng đường tiểu: bí tiểu, sau đó đi tiểu dầm dề, nước tiểu chảy ra thụ động. 3.4. Các lưu ý trong quá trình điều trị bệnh Herniated Disc Chế độ sinh hoạt phù hợp sẽ giúp bệnh nhân giảm bớt cơn đau, tăng hiệu quả điều trị, người bệnh nên: – Hạn chế các hoạt động quá sức, dành thời gian nghỉ ngơi và có thể tập luyện nhẹ nhàng theo lời khuyên của bác sĩ. – Theo dõi sức khỏe và đi khám ngay nếu thấy các triệu chứng nặng hơn như: tê liệt chân, đau vùng bàn tọa, gặp khó khăn trong tiểu – đại tiện, suy yếu bất kỳ một bộ phận nào trên cơ thể. – Tránh nằm một chỗ quá nhiều, nghỉ ngơi một thời gian rồi nên đứng lên đi lại hoặc tập luyện nhẹ nhàng để tránh cứng khớp và yếu cơ. Người bệnh nên tập luyện nhẹ nhàng để giảm cơn đau và tránh các biến chứng khác
thucuc
1,366
Bà bầu uống trà đào được không - 8 lợi ích bất ngờ của trà đào! Trà đào là thức uống ưa thích của nhiều người không chỉ vì hương vị thơm ngon mà còn mang lại nhiều lợi ích tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, đối với cơ thể nhạy cảm như bà bầu, thức uống này có thực sự tốt. 1. Tìm hiểu nguồn gốc của trà đào Ban đầu, trà đào không phải là thức uống quen thuộc mà thực chất là một loại thảo dược được chế biến chủ yếu từ vỏ hoặc lá của cây đào. Sỡ dĩ được xem là thuốc vì các thành phần trong chúng có tác dụng ngăn ngừa sự xuất hiện của các bệnh lý. Ngoài ra, trái đào cũng là một nguyên liệu cần thiết trong nước trà để tạo nên một loại nước có hương vị thơm ngon lại tốt cho sức khỏe. Từ xa xưa, lá của cây đào đã được sử dụng như một loại thuốc. Lá tươi có thể nghiền nát làm thuốc đắp, lá khô thì có hiệu quả tốt trong phòng ngừa giun sán trong đường ruột. Ngoài ra, ở các nước châu Âu như Ý, người ta còn sử dụng những chiếc lá đào bị phân hủy để trị mụn cơm. Ngoài ra, không chỉ lá mà vỏ của cây đào cũng có tác dụng tốt trong việc hỗ trợ điều trị một số bệnh lý hô hấp như: ho gà, viêm phế quản. Cũng vì thế mà nhiều người đã thắc mắc “bầu uống trà đào được không”. Hiện nay, trà đào đã dần phổ biến và được bày bán ở nhiều nơi. Trong đó, các loại túi trà đào cũng được bày bán nhiều tại các siêu thị. Theo tính toán, hàm lượng calo và carbohydrate có trong trà đào rất ít. Ngoài ra, thực phẩm này không chứa chất béo, đường. Vì vậy, đây là một thức uống rất phù hợp với người đang giảm cân. 2. Những lợi ích mà trà đào mang lại cho sức khỏe Từ xa xưa, trà đào cũng được xem là một bài thuốc thảo dược. Chính vì thế, thức uống này mang lại nhiều lợi ích tuyệt vời cho cơ thể là điều không thể chối cãi. Trước khi tìm hiểu xem “bầu uống trà đào được không”, chúng ta cùng điểm qua một số lợi ích của loại thức uống này dưới đây. Giải độc cơ thể Trong trà đào có chứa hàm lượng chất xơ, kali có tác dụng nhuận tràng, hỗ trợ lưu thông đường ruột, hạn chế các vấn đề thường gặp của đường tiêu hoá như táo bón, viêm loét dạ dày, đại tràng,... Không chỉ thế, trà đào còn có lợi cho gan vì giúp loại bỏ những độc tố có trong đó ra ngoài cơ thể, từ đó khiến hoạt động chức năng của gan và thận được trơn tru, hiệu quả hơn. Tăng sức đề kháng Trà đào có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch, bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh là nhờ các thành phần kẽm, vitamin C, axit ascorbic. Không chỉ thế, những dưỡng chất này còn có tác dụng đẩy nhanh quá trình làm lành vết thương, làm chậm quá trình oxy hoá. Vì thế, đây chính là lý do khiến trà đào là thức uống yêu thích của nhiều người. Ngừa ung thư Trong trà đào không chỉ chứa axit chlorogenic, mà còn chứa hàm lượng cao vitamin A vì thế có khả năng chống lại sự hình thành của một số tế bào ung thư như: ung thư phổi, ung thư khoang miệng. Tốt cho tim mạch Các thành phần có trong trà đào là lutein, lycopene, kali góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển hóa carbohydrate, đồng thời cân bằng các chất điện giải trong cơ thể từ đó hạn chế tình trạng rối loạn tim mạch. Bảo vệ mắt Trong đào có chứa hàm lượng beta-carotene có khả năng bảo vệ võng mạc, duy trì thị lực tốt, bảo vệ sức khỏe đôi mắt. Đồng thời, khi kết hợp với zeaxanthin và lutein chất này có tác dụng ngăn ngừa tình trạng quáng gà và mất thị lực ở người cao tuổi. Giúp xương chắc khỏe Thức uống này giúp tăng cường sức khoẻ xương khớp và răng là nhờ có hàm lượng lớn canxi, photpho, florua. Vì thế, khi uống trà đào thường xuyên bạn có thể ngăn ngừa tình trạng loãng xương, sâu răng. Giảm căng thẳng thần kinh Trà đào còn có một tác dụng thần kỳ nữa làm giảm căng thẳng. Nguyên tố magie có trong thức uống này có khả năng xoa dịu căng thẳng, giảm lo âu từ đó kiểm soát hiệu quả chứng trầm cảm. Vì thế, hãy uống trà đào khi bạn thấy có dấu hiệu trầm cảm, căng thẳng thần kinh. Kiểm soát cân nặng Hàm lượng calo và chất béo có trong trà đào rất thấp cộng với lượng đường tự nhiên và phenolic có trong thức uống này không làm lượng đường trong máu tăng cao đồng thời không làm tích tụ chất béo. Vì thế, đây là lựa chọn tuyệt vời cho những ai muốn giảm cân, đặc biệt là chị em phụ nữ. 3. Bà bầu uống trà đào được không? Đối với người bình thường, trà đào hầu như không hệ gây ra tác dụng phụ nào. Nhưng nếu uống quá nhiều thức uống này trong thời gian ngắn có thể gây rối loạn tiêu hoá. Vì thế, nếu yêu thích đồ uống này cũng không nên uống quá nhiều vì thực phẩm nào dù có tốt đến mấy cũng sẽ gây ra ảnh hưởng không tốt nếu quá lạm dụng. Tuy nhiên, nếu bạn nhận thấy dấu hiệu bất thường của cơ thể khi sử dụng trà đào thì bạn nên ngừng uống lại. Rất có thể bạn đã dị ứng với trà đào mặc dù rất ít người gặp phải tình trạng này. Đối với thai phụ, việc bà bầu uống trà đào được không là không nên. Vì thức uống này có khả năng nhuận tràng, kích thích tiêu hoá vì thế mẹ bầu tốt nhất không nên sử dụng để hạn chế các tác hại có thể ảnh hưởng đến thai nhi. Đồng thời, mẹ bỉm đang cho con bú cũng không nên uống trà đào. Có thể thấy rằng, trà đào không chỉ là thực phẩm thơm ngon mà nó còn mang lại nhiều lợi ích tuyệt vời cho sức khỏe. Tuy nhiên, đối với bà bầu, việc uống trà đào là điều không nên bởi có thể ảnh hưởng đến quá trình mang thai và sự phát triển của thai nhi. Ngoài ra, mẹ bỉm đang cho con bú cũng không được khuyến khích sử dụng thức uống này.
medlatec
1,129
Lưu ý khi ép tim, thổi ngạt Tình trạng ngưng tim ngưng thở có thể xảy ra đột ngột và người bị ngưng tim, ngưng thở rất cần được sơ cứu ép tim, thổi ngạt trước khi chuyển vào bệnh viện. Nhưng nếu không thực hiện ép tim đúng cách sẽ dẫn đến gãy xương sườn. 1.Nguyên nhân gây ngừng thở, ngừng tim cần ép tim, thổi ngạt Nguyên nhân dẫn đến ngừng thở, ngừng tim cần ép tim, thổi ngạt cho nạn nhân bao gồm: 1.1 Nguyên nhân ngoại khoa Nguyên nhân ngoại khoa bao gồm: Đa chấn thương gây chấn thương sọ não và sốc, ngừng tuần hoàn khi đang phẫu thuật do tai biến gây mê hay do mất máu nhiều gây ra tình trạng thiếu oxy tổ chức. 1.2 Nguyên nhân nội khoa Do rối loạn nhịp tim cũng như kích thích trực tiếp vào tim, luồn catheter hay dây điện cực vào tim, tắc động mạch vành, dùng các thuốc chữa loạn nhịp tim quá liều, do bệnh nhân uống lợi tiểu, dùng digital không bù kali. Một nguyên nhân khác dẫn đến ngừng thở, ngừng tim là do tai biến mạch máu não.Ngoài ra, ngừng thở, ngừng tim cũng có thể xay ra do tai nạn, nhiễm độc như bị điện giật, sét đánh, đuối nước hay ngộ độc Aconitin, nọc cóc và tình trạng nhiễm toan trong các bệnh như đái đường do tuỵ, suy thận cũng như tuần hoàn ngoài cơ thể không đảm bảo kỹ thuật.Bên cạnh đó, các trường hợp suy hô hấp cấp và thuộc giai đoạn cuối các bệnh cũng có thể dẫn đến ngừng thở, ngừng tim. 2. Dấu hiệu bệnh nhân ngừng thở, ngừng tim cần ép tim, thổi ngạt Khi nạn nhân có các dấu hiệu sau thì cần phải tiến hành ép tim, thổi ngạt:Nạn nhân nằm bất động, người tím tái.Nạn nhân có dấu hiệu ngừng thở: không nghe tiếng thở của nạn nhân, lồng ngực nạn nhân không di động, khi dùng miếng bông hoặc tờ giấy mỏng đặt lên mũi nạn nhân không thấy di động.Không nghe được tiếng tim của nạn nhân cùng với động mạch cảnh hay động mạch cánh tay nạn nhân không đập. Khi bệnh nhân có dấu hiệu ngừng thở, nằm bất động thì cần ép tim, thở ngạt 3. Những điều cần lưu ý khi ép tim, thổi ngạt Khi nạn nhân ngừng tim, ngừng thở cần tiến hành ép tim, thổi ngạt cho nạn nhân đúng cách. Việc sơ cứu sai cách không chỉ khiến việc sơ cứu không hiệu quả mà còn có nguy cơ khiến nạn nhân gặp rủi ro, có trường hợp ép tim gãy xương sườn do người sơ cứu đã dồn sức vào sai vị trí sai.Th. S, BS Võ Quang Huy - Phó Giám đốc của Trung tâm Cấp cứu 115 thành phố Hồ Chí Minh cho biết: “ Cần lưu ý nếu chỉ có một mình thì trước hết hãy gọi cấp cứu và đặt nạn nhân trên mặt phẳng cứng, để nạn nhân nằm ngửa, tốt nhất là dùng vải, gỗ... chèn để giữ đầu nạn nhân nằm cố định nhằm tránh tổn thương cột sống cổ, tiếp đến mới bắt đầu thực hiện sơ cứu”.Một yếu tố khác cần lưu ý khi ép tim là vị trí, tốc độ cũng như cường độ ép. Với nạn nhân nam thì điểm ép là điểm giao giữa đường thẳng dọc xương ức với đường nối giữa 2 đầu ngực. Với nạn nhân nữ thì phải xác định điểm nằm phía trên phần mỏm mũi kiếm của xương ức rồi ép ở điểm phía trên khoảng 2 khoát ngón tay.Ép với độ sâu khoảng 4-5 cm và tốc độ 100 - 120 lần/phút. Bạn cần lưu ý bảo đảm ngực nạn nhân đã kịp đàn hồi trở lại giữa 2 lần ép. Bạn có thể ép tim 30 lần và thổi ngạt 2 lần hoặc có thể chỉ ép tim trong trường hợp người thực hiện sơ cứu không rành thổi ngạt hoặc là ngại sơ cứu cho người lạ. Một điểm nữa cần lưu ý là người ép phải dùng sức của cả 2 tay ép theo hướng vuông góc với cơ thể nạn nhân.
vinmec
706
Lưu ý khi khám thai: Phụ nữ có thai có nên khám phụ khoa không? Mang thai là giai đoạn cực kỳ quan trọng với các mẹ bầu. Trong thai kỳ, thai phụ cần phải thực hiện khám thai thường xuyên, đặc biệt cẩn trọng với những dấu hiệu bất thường vì chỉ cần một thay đổi nhỏ nhất cũng có thể ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của mẹ và thai nhi. Chưa kể, tình trạng viêm nhiễm phụ khoa thường xuyên xảy ra ở các mẹ bầu. Những vấn đề này khiến các mẹ thắc mắc liệu phụ nữ có thai có nên khám phụ khoa không? 1. Mẹ bầu đi khám thai, có nên khám phụ khoa không? Khám phụ khoa là một trong những bước kiểm tra sức khỏe được bác sĩ Sản phụ khoa khuyến cáo chị em phụ nữ nên thực hiện thường xuyên. Thông thường, chị em nên đi khám phụ khoa định kỳ mỗi 6 tháng, 1 năm một lần. Ngoài ra, khi vùng kín có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, chúng ta cũng cần thực hiện khám phụ khoa để nắm rõ vấn đề của bản thân, từ đó được chỉ dẫn phương án điều trị phù hợp, an toàn. Khám phụ khoa là một trong những việc mà chị em cần chú ý thực hiện để đảm bảo sức khỏe của bản thân Tuy nhiên, với thai phụ, việc khám phụ khoa có nên không? Liệu mang thai có thể khám phụ khoa khi có các triệu chứng bất thường? Bác sĩ chuyên khoa khẳng định, phụ nữ mang thai càng cần thực hiện khám phụ khoa, nhất là khi nhận thấy những dấu hiệu bất thường, nghi ngờ viêm nhiễm. Thế nhưng, vẫn có nhiều mẹ cho rằng trong quá trình mang thai, việc khám phụ khoa là không cần thiết và có thể sẽ gây ảnh hưởng tới thai nhi. Chị em cần hiểu rằng, trong thai kỳ, hoạt động của các tuyến nội tiết đều sẽ thay đổi. Các hormone estrogen và progesterone gia tăng, giúp duy trì sự phát triển của thai nhi và hỗ trợ các mạch máu nuôi dưỡng bào thai. Từ đó, người mẹ cũng nhận thấy một số dấu hiệu bất thường về sinh lý như khí hư ra nhiều, pH âm đạo thay đổi,… Lúc này, vi khuẩn, nấm rất dễ xâm nhập, gây ra các bệnh phụ khoa như viêm âm đạo, viêm lộ tuyến, viêm cổ tử cung,… Theo các nghiên cứu được thực hiện, những mẹ bầu ở độ tuổi từ 18 đến 30 là đối tượng dễ mắc bệnh phụ khoa nhất trong thai kỳ, tỷ lệ chiếm tới hơn 70%. Ngoài ra, ở độ tuổi từ 30 trở lên, tỷ lệ thai phụ bị bệnh phụ khoa cũng rất cao, thường trên 60%. Đó chính là lý do các bác sĩ Sản khoa đặc biệt khuyên mẹ bầu nên khám thai, kiểm tra sức khỏe phụ khoa trong quá trình mang thai để đảm bảo sức khỏe tốt nhất trong thai kỳ. 2. Mức độ quan trọng của việc khám phụ khoa trong quá trình mang thai? Khám phụ khoa có nguy hiểm cho thai nhi không? Nhiều mẹ bầu cho rằng việc quản lý thai kỳ chỉ gói gọn trong việc theo dõi sức khỏe thai nhi, kiểm tra các vấn đề bên trong cơ thể mẹ như tử cung, túi ối,… mà không biết rằng việc khám phụ khoa cũng vô cùng quan trọng, có ý nghĩa rất lớn, quyết định một thai kỳ khỏe mạnh. 2.1. Phụ nữ có thai có nên khám phụ khoa không? Ý nghĩa, mức độ quan trọng của việc khám phụ khoa khi thực hiện khám thai Trong quá trình mang thai, nếu mẹ bị viêm nhiễm phụ khoa, thai nhi có thể gặp một số nguy cơ như: – Vi khuẩn, nấm, tạp khuẩn xâm nhập sâu vào tử cung, làm ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của thai nhi trong bụng mẹ, dẫn đến viêm phổi, suy giảm hệ hô hấp, viêm kết mạc, ảnh hưởng thị lực, viêm da,… – Khiến thai nhi phát triển kém, nguy cơ sinh non tăng cao. – Những bệnh phụ khoa nguy hiểm như sùi mào gà, lậu, giang mai,… có thể ảnh hưởng nghiêm trọng lên thai nhi, khiến bé nhiễm bệnh trong quá trình ra ngoài qua âm đạo của mẹ hoặc nhiễm qua dây rốn. Với thai phụ, ngoài gặp phải những triệu chứng bệnh lý điển hình, gây khó chịu trong thai kỳ, mẹ còn có nguy cơ gặp phải một số biến chứng như: – Nhiễm trùng túi ối. – Sinh non. – Mẹ dễ bị ung thư cổ tử cung sau sinh với những trường hợp viêm lộ tuyến, viêm cổ tử cung phát triển, diễn biến phức tạp. Có thai có nên khám phụ khoa không? Câu trả lời là có vì trong thai kỳ, các mẹ rất dễ bị viêm nhiễm phụ khoa, dẫn đến một số vấn đề nghiêm trọng Vì vậy, việc khám phụ khoa trong quá trình mang thai có thể giúp chị em chủ động phòng tránh bệnh lý, hạn chế được những biến chứng đáng ngại trong thai kỳ. Với những trường hợp đã bị viêm nhiễm phụ khoa khi mang thai, việc thăm khám thường xuyên sẽ giúp bác sĩ nắm rõ tình trạng thực tế của các mẹ, hỗ trợ tư vấn, đưa ra hướng xử lý phù hợp, an toàn và hiệu quả nhất. 2.2. Chị em có thai có nên khám phụ khoa không? Khám phụ khoa có gây nguy hiểm cho thai nhi không? Bởi lẽ, trong quá trình khám phụ khoa, bác sĩ sẽ sử dụng những dụng cụ y tế chuyên dụng để tiến hành khám, kiểm tra phần ngoài bộ phận sinh dục của người mẹ. Thao tác của bác sĩ không hề chạm vào thai nhi, vì vậy không gây ảnh hưởng đến em bé trong bụng mẹ. Trong trường hợp thai phụ mắc bệnh phụ khoa, đe dọa đến quá trình phát triển ổn định của thai nhi, thông qua việc thăm khám, bác sĩ chuyên khoa sẽ hướng dẫn mẹ cách điều trị, xử lý cho phù hợp với tình trạng hiện tại. Ngoài ra, các mẹ cần chủ động giữ gìn vệ sinh “cô bé” đúng cách để hạn chế nguy cơ viêm nhiễm. Như vậy, mẹ bầu cũng không cần lo ngại đến vấn đề điều trị trong thời gian mang thai. 3. Các mẹ cần lưu ý những gì khi khám phụ khoa trong thai kỳ Quá trình khám phụ khoa cho thai phụ sẽ hơi khác một chút với khám phụ khoa cho chị em phụ nữ không trong thai kỳ. Bởi vậy, các mẹ cần sáng suốt, nắm rõ một vài lưu ý sau đây để có thể tự tin, yên tâm hơn khi thực hiện khám phụ khoa. – Vệ sinh sạch sẽ vùng kín trước khi thực hiện thăm khám. Tuy nhiên, bạn lưu ý không thụt rửa sâu âm đạo, tránh tổn thương. – Không dùng đồ lót quá chật. – Tâm lý thoải mái, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ khám bệnh, ghi chú lại tiền sử bệnh lý, thai kỳ trước khi đi khám để có thể chia sẻ, trao đổi đầy đủ thông tin cần thiết với bác sĩ. Các mẹ nên thoải mái trao đổi với bác sĩ trong quá trình khám thai, khám phụ khoa để đạt được hiệu quả chẩn đoán chính xác, có biện pháp xử lý tốt nhất các tình trạng viêm nhiễm phụ khoa trong thời gian mang thai – Không phát sinh quan hệ tình dục trước buổi khám. – Hạn chế sử dụng các loại thực phẩm nhiều đường, đồ ngọt để tránh kích thích dịch tiết âm đạo. – Chọn địa chỉ có đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm thăm khám và điều trị bệnh Sản phụ khoa. – Dịch vụ an toàn, cẩn thận và chu đáo.
thucuc
1,362
Nội soi dạ dày đại tràng có phát hiện được ung thư không? Nội soi dạ dày đại tràng là tiêu chuẩn “vàng” trong chẩn đoán và điều trị các bệnh ống tiêu hóa bao gồm cả ung thư. Đây được coi là giải pháp đột phá giúp tầm soát và xử gọn ung thư sớm không cần mổ mở. 1. Giải đáp: Nội soi dạ dày đại tràng có phát hiện được ung thư không? Câu trả lời được đưa ra là có, nội soi dạ dày đại tràng có thể phát hiện được ung thư. Để thực hiện nội soi dạ dày đại tràng, bác sĩ sẽ sử dụng một ống soi mềm đầu gắn camera và đèn đi sâu vào bên trong ống tiêu hóa. Ống soi sẽ truyền tải hình ảnh chi tiết về tình trạng niêm mạc, nhanh chóng phát hiện các bất thường và bệnh lý gặp phải. Hiện nay, công nghệ nội soi ngày một tiên tiến giúp tối ưu việc chẩn đoán. Những tổn thương dù là rất nhỏ hay mới ở giai đoạn khởi phát manh nha cũng được phát hiện nhanh chóng, điều này đặc biệt có giá trị với những tổn thương nghi ngờ ác tính. Theo đó, thực hiện nội soi dạ dày đại tràng là phương pháp giúp tầm soát và phát hiện ung thư hiệu quả. Nội soi là phương pháp hiện đại giúp phát hiện các bệnh lý đường tiêu hóa bao gồm cả ung thư. 2. Các công nghệ nội soi hiện đại giúp phát hiện sớm ung thư 2.1. Nội soi dạ dày đại tràng phóng đại Thực hiện nội soi phóng đại cho hình ảnh lớp niêm mạc được phóng đại lên tới hàng trăm lần với độ phân giải cao. Từ đó giúp bác sĩ quan sát rõ nét về tình trạng chi tiết bên trong ống tiêu hóa, hạn chế bỏ sót tổn thương, nhanh chóng phát hiện các bệnh lý gặp phải ở ống tiêu hóa từ giai đoạn sớm và rất sớm. Nhờ vậy góp phần định hướng và chẩn đoán đúng về ung thư sớm và giai đoạn tiền ung thư. 2.2. Nội soi dạ dày đại tràng nhuộm màu Nội soi nhuộm màu bao gồm nhuộm màu ảo và nhuộm màu bằng chất nhuộm màu. Cụ thể: – Với nhuộm màu ảo (nhuộm màu quang học): Thay vì sử dụng ánh sáng trắng truyền thống dải tần rộng với bước sóng lớn từ 380nm đến 780nm, bác sĩ sẽ sử dụng loại ánh sáng dải tần hẹp với 2 loại bước sóng là 415nm và 540nm. Ánh sáng dải tần hẹp sẽ cho phép đi xuyên sâu hơn tới lớp dưới niêm mạc, nhờ đó giúp quan sát một cách rõ nét lớp niêm mạc ống tiêu hóa và cả hệ mao mạch nuôi dưỡng bên trên lớp niêm mạc. – Với nhuộm màu bằng chất nhuộm màu: Bác sĩ có thể trực tiếp nhuộm màu tổn thương bằng chất chuyên dụng. Các chất nhuộm màu sử dụng trong nội soi đều được đảm bảo về tính an toàn với hệ tiêu hóa và đã được Bộ Y tế cấp phép. Ở mỗi một vị trí khác nhau và loại tổn thương khác nhau, bác sĩ sẽ chỉ định loại chất nhuộm màu phù hợp. Việc tiến hành nhuộm màu tổn thương này sẽ làm rõ cấu trúc vi bề mặt, cho biết chính xác vùng ranh giới tổn thương và đặc biệt còn giúp tiên lượng về tính chất tổn thương. 2.3. Siêu âm nội soi Siêu âm nội soi (EUS) là sự kết hợp hoàn hảo giữa nội soi và siêu âm. Đây phương pháp tiên tiến và hiện đại, sử dụng một dây nội soi có gắn đầu dò siêu âm giúp chẩn đoán và thực hiện can thiệp ở những tổn thương niêm mạc và ngoài niêm mạc ống tiêu hóa. Đặc biệt, siêu âm nội soi còn có ý nghĩa quan trọng trong việc chẩn đoán ung thư giai đoạn sớm hay phát hiện những khối u đặc biệt nằm sâu trong ổ bụng. Kỹ thuật này giúp đánh giá đúng về mức độ xâm lấn của tổn thương tới lớp niêm mạc nhằm kết luận chính xác về giai đoạn ung thư sớm. Siêu âm nội soi giúp xác định mức độ xâm lấn và kết luận về giai đoạn ung thư sớm. 3. Can thiệp loại bỏ ung thư sớm qua nội soi không cần mổ mở Sau khi đã thực hiện các công nghệ nội soi hiện đại, xác định tổn thương là tiền ung thư hoặc ung thư sớm, bác sĩ có thể tiến hành can thiệp loại bỏ ngay qua quá trình nội soi mà không cần phải trì hoãn điều trị hay phẫu thuật mở ổ bụng nhờ ứng dụng phương pháp hiện đại cắt hớt niêm mạc (EMR), cắt tách dưới lớp niêm mạc (ESD). Đây là 2 kỹ thuật khó, đòi hỏi độ chính xác cao để mang lại hiệu quả điều trị tốt và đảm bảo an toàn cho người bệnh. 4. Những ai nên thực hiện nội soi tầm soát ung thư sớm? Ung thư đường tiêu hóa luôn thuộc top đầu những bệnh ung thư tại Việt Nam. Vì vậy, việc chủ động nội soi tầm soát bệnh lý nguy hiểm này là rất cần thiết. Theo khuyến cáo từ các chuyên gia, nội soi tầm soát ung thư sớm cần được thực hiện ở các đối tượng sau đây: Về yếu tố tác động: – Gia đình có thành viên mắc ung thư dạ dày, đại tràng; – Môi trường sống có nhiều người cùng bị mắc bệnh ung thư; – Những người phải thường xuyên tiếp xúc với các loại hóa chất độc hại. Về phía bản thân: – Người từ 40 tuổi; – Người có nguy cơ mắc ung thư ống tiêu hoá như: tiền sử bị bệnh loét thực quản, loét dạ dày, có polyp đại trực tràng loạn sản độ cao; – Có các triệu chứng bất thường ở đường tiêu hóa như: nôn ra máu, đại tiện ra máu, đại tiện phân có nhầy,…; – Gầy sút cân, người bị thiếu máu không rõ nguyên nhân; – Thường xuyên sử dụng các loại thức ăn, đồ uống gây nguy cơ gây bệnh lý đường tiêu hoá; – Người có sức khỏe bình thường nhưng có nhu cầu tầm soát sớm ung thư. Mỗi người cần chủ động thực hiện nội soi tầm soát ung thư sớm đường tiêu hóa. 5. Thực hiện nội soi tầm soát ung thư sớm ở đâu uy tín? – Nội soi NBI sử dụng dải tần ánh sáng hẹp phát hiện sớm ung thư. – Nội soi công nghệ cao cấp MCU, đây là sự kết hợp giữa siêu âm nội soi và nội soi phóng đại nhuộm màu giúp phát hiện sớm và xử lý ung thư sớm đường tiêu hóa trong 1 ngày không cần phẫu thuật. Mỗi người nên có kế hoạch chủ động thực hiện nội soi dạ dày đại tràng định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ tiêu hóa. Đây là giải pháp quan trọng trong tầm soát phát hiện và điều trị các bệnh lý đường tiêu hóa đặc biệt là ung thư.
thucuc
1,230
Viêm lộ tuyến cổ tử cung có nguy hiểm như bạn nghĩ? Số phụ nữ bị viêm lộ tuyến cổ tử cung đang có xu hướng gia tăng. Trong đó, hầu hết là những chị em vừa sinh xong hoặc đã từng quan hệ tình dục. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu xem căn bệnh này nguy hiểm như thế nào nhé! 1. Bạn biết gì về viêm lộ tuyến cổ tử cung Quá trình các tế bào tuyến phát triển hơn mức bình thường, xâm lấn dần ra bên ngoài các tế bào tuyến có chức năng tiết dịch. Nhờ đó mà các tế bào vi khuẩn có khả năng xâm nhập vào, có thể nói đây là một trong những điều kiện thuận lợi nhất cho chúng sinh sôi và phát triển. Vì thế phụ nữ bị viêm lộ tuyến cổ tử cung thường có biểu hiện tăng tiết dịch âm đạo, có nhiều khí hư, ngứa ngáy, có mùi hôi,... Đa phần tổn thương lộ tuyến cổ tử cung là lành tính, tuy nhiên có nhiều trường hợp, sự phát triển quá mức của các tuyến lại là ác tính. Đối tượng “tấn công” của căn bệnh này là những phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ, vừa sinh xong hoặc đã từng có quan hệ tình dục. 2. Nguyên nhân gây viêm cổ tử cung lộ tuyến là gì? Viêm lộ tuyến cổ tử cung hiện rất phổ biến bởi có rất nhiều nguyên nhân có thể gây ra. Trong đó, ngoài nguyên nhân bẩm sinh phải kể đến một sột nguyên nhân khác như: Không vệ sinh hoặc vệ sinh vùng kín không đúng cách: Đây được xem là một trong những nguyên nhân phổ biến gây ra hàng loạt các bệnh phụ khoa ở nữ giới, trong đó có viêm lộ tuyến cổ tử cung. Không những vệ sinh hàng ngày, mà chị em chúng ta nên lưu tâm hơn trước và sau khi quan hệ tình dục, khi mỗi lần xuất kinh,... Không bảo đảm quản hệ tình dục an toàn: Thuộc top những nguyên nhân đáng được quan tâm nhất hiện nay. Quan hệ không an toàn, quan hệ bừa bãi là những nguyên nhân gây ra khá nhiều bệnh phụ khoa nguy hiểm thậm chí là mất khả năng mang thai, hoặc tử vong do nhiễm HIV. Không tham gia các buổi thăm khám định kỳ đầy đủ: Việc thăm khám định kỳ đầy đủ cũng là một trong những biện pháp phòng bệnh hữu ích, kịp thời phát hiện bệnh để điều trị hiệu quả. Tuy nhiên hầu hết các chị em chúng ta vẫn còn e ngại trong việc thăm khám định kỳ vùng kín nơi ẩn náu nhiều bệnh phổ biến. Hơn nữa, triệu chứng của viêm lộ tuyến cổ tử cung rất khó có thể nhận biết được khi bệnh chỉ mới ở giai đoạn đầu, do đó bệnh càng có cơ hội để phát triển hơn. Do đó, khuyến khích chị em nên định kỳ 6 tháng/1 lần thăm khám là điều cần thiết không nên bỏ qua. Lạm dụng những thủ thuật phẫu thuật phụ khoa: Phá thai, nạo hút thai, đặt vòng,... đều là những thủ thuật “hỗ trợ” cho sự xâm nhập và phát triển của vi khuẩn từ bên ngoài. Từ đó tăng nguy cơ mắc các bệnh phụ khoa nói chung và viêm lộ tuyến tuyến cổ tử cung nói riêng. 3. Cách nhận biết và phát hiện viêm lộ tuyến cổ tử cung hiệu quả nhất Không đe dọa đến tính mạng tuy nhiên chúng gây ra những triệu chứng rất khó chịu, ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của chị em chúng ta. Qua những giai đoạn khác nhau những triệu chứng của bệnh cũng khác nhau: Giai đoạn 1: Ở giai đoạn này những tế bào viêm chỉ mới phát triển kèm theo một số triệu chứng nhẹ như: Cảm giác ngứa ngáy vùng âm đạo cùng với đó là mùi hôi khó chịu. Khí hư bất thường có màu trắng vàng hoặc xanh. Giai đoạn 2: Ở giai đoạn này, bệnh đã tiến triển mạnh hơn. Các tế bào viêm khoảng 1/2 đế 2/3 cổ tử cung. Các triệu chứng cũng tăng lên như đau rát khi quan hệ và xuất huyết vùng kín khi ngoài chu kỳ kinh nguyệt. Giai đoạn 3: Lúc này các tế bào viêm đã gần như chiếm hầu hết các diện tích cổ tử cung, làm tình trạng bệnh nặng thêm gấp bội. Ngoài những triệu chứng như ở giai đoạn 1, tình trạng đau rát khi quan hệ, xuất huyết âm đạo cũng ngày càng trở nên trầm trọng. Ngoài ra, mức độ xảy ra các triệu chứng cũng như những ảnh hưởng của nó đến cơ thể bệnh nhân còn phụ thuộc vào từng cơ địa của mỗi người. Tốt hơn hết vẫn là thăm khám bác sĩ để kịp thời phát hiện bệnh và điều trị kịp thời. 4. Một số biện pháp điều trị bệnh hiệu quả nhất hiện nay Vô sinh, ung thư cổ tử cung,... là những hậu quả mà các bạn có thể sẽ nhận được nếu chủ quan không điều trị viêm lộ tuyến cổ tử cung. Hiện nay, khoa học ngày càng tiến bộ, việc điều trị bệnh cũng đa dạng bằng nhiều phương pháp khác nhau với những hiệu quả trông thấy rõ rệt. Một số phương pháp điều trị phổ biến hiện nay như: Sử dụng thuốc: Tùy theo từng trường hợp tình trạng bệnh sẽ có những phác đồ điều trị với những loại thuốc phù hợp dùng để điều trị. Hai dạng thuốc phổ biến là: Thuốc đặt âm đạo: Loại này chỉ nên áp dụng với những trường hợp bệnh nhẹ, ít viêm. Thuốc uống: Hầu hết là các thuốc kháng sinh được bác sĩ chỉ định để hạn chế tình trạng viêm nhiễm. Đối với loại này, tuyệt đối tuân theo hướng dẫn của bác sĩ trong suốt quá trình điều trị. Sử dụng các phương pháp hiện đại trong điều trị: Nếu việc dùng thuốc không đạt hiệu quả trong suốt quá trình điều trị viêm lộ tuyến cổ tử cung, các bác sĩ sẽ áp dụng đến những biện pháp hiện đại hơn để thay thế. Một số phương pháp như: Phương pháp áp lạnh: Một dụng cụ y tế bằng kim loại áp sát vào vùng bị tổn thương, tiếp đến là bơm khí Nitơ hóa lỏng đây được gọi là áp lạnh cho điều trị viêm. Ưu điểm của phương pháp này nhanh, tiêu diệt được tác nhân gây bệnh, làm các tế bào đông lại. Phương pháp đốt điện: Phương pháp này khá hiệu quả, tuy nhiên nguy cơ ảnh hưởng đến các tế bào bình thường bên cạnh cao. Không những vậy việc tái phát sau một thời gian điều trị cũng cao, do đó các chị em vẫn nên cân nhắc đến việc sử dụng phương pháp này. Phương pháp Dao LEEP Đây là phương pháp được đánh giá cao nhất trong điều trị viêm lộ tuyến cổ tử cung ngày nay. Bằng cách sử dụng dây quây điện có điện thế thấp để cắt bỏ tổn thương, các bác sĩ đã loại bỏ các tế bào viêm. Không những vậy, kỹ thuật này còn giúp cầm máu sau quá trình cắt bỏ rất tốt, tạo điều kiện cho quá trình hình thành các tế bào mô mới hiệu quả hơn. Viêm lộ tuyến cổ tử cung hiện đang rất phổ biến ở chị em phụ nữ chúng ta. Do đó, việc chăm sóc tốt cho bản thân cũng như thăm khám định kỳ rất quan trọng, đó chính là biện pháp hiệu quả nhất giúp đẩy lùi mọi bệnh tật.
medlatec
1,265
Xét nghiệm Beta2 - Microglobulin: Những điều cần biết Beta 2 microglobulin (β2M) là một protein có trọng lượng phân tử thấp (11.800 Dalton) có mặt trong hầu hết các tế bào có nhân của cơ thể và hoạt động như một phần của hệ thống miễn dịch. Lượng β2M cao trong máu và nước tiểu báo hiệu bệnh cũng như tiên lượng điều trị trên bệnh nhân ung thư. 1. Xét nghiệm beta2 microglobulin là gì? Trong điều kiện sinh lý bình thường, một lượng Beta 2 microglobulin (β2M) được tế bào tiết vào máu từ bề mặt tế bào hoặc do sự phóng thích nội bào, đặc biệt là tế bào lympho B và tế bào khối u. Chúng có trong hầu hết các dịch cơ thể như nước tiểu, dịch khớp...và mức độ tăng lên khi làm tăng sản xuất, phá hủy các tế bào hoặc kích hoạt hệ thống miễn dịch. Xét nghiệm này đo β2M trong máu, nước tiểu hoặc hiếm khi trong dịch não tủy.Bên cạnh đó, Beta 2 microglobulin (β2M) còn là một chất chỉ điểm khối u. Chất chỉ điểm khối u là những chất do tế bào ung thư hoặc tế bào bình thường tạo ra để phản ứng với bệnh ung thư của cơ thể. Những người khỏe mạnh có một lượng nhỏ Beta 2 microglobulin (β2M) trong máu và nước tiểu của họ. Ngược lại, những người bị ung thư tủy xương, ung thư máu, ung thư hạch, bệnh bạch cầu, đa u tủy xương thường có nồng độ β2M cao trong máu hoặc nước tiểu. Nồng độ β2M cao trong dịch não tủy có thể là dấu hiệu cho thấy ung thư đã di căn đến não và/ hoặc tủy sống. Vì thế, xét nghiệm β2M không chỉ được sử dụng để chẩn đoán ung thư mà nó còn có thể cung cấp thông tin quan trọng về bệnh ung thư, bao gồm mức độ nghiêm trọng và tiến triển bệnh.Xét nghiệm β2M trong máu và đôi khi xét nghiệm nước tiểu có thể được chỉ định để giúp bác sĩ xác định mức độ nghiêm trọng và giai đoạn của đa u tủy, đồng thời đánh giá được tiên lượng của bệnh nhân và hiệu quả của việc điều trị.Theo đó, lượng β2M tăng cao trong máu tương quan với một lượng lớn khối u và giảm chức năng thận ở bệnh nhân đa u tủy. Gần đây, nhóm nghiên cứu về u tủy quốc tế đã công bố hướng dẫn mới được gọi là hệ thống phân giai đoạn quốc tế cho đa u tủy. Hệ thống phân giai đoạn chủ yếu dựa trên nồng độ của cả albumin và β2M trong máu. Nồng độ β2M trong máu cao hơn tương ứng với các giai đoạn bệnh cao hơn và bệnh tiến triển với tiên lượng xấu hơn.Tương tự, B2M có thể là một dấu hiệu sinh học phát hiện sớm đối với ung thư phổi, thường được chẩn đoán ở giai đoạn cuối. Nồng độ B2M cao hơn và xuất hiện thường xuyên hơn ở các trường hợp bệnh nhân ung thư phổi. Xét nghiệm beta2 - microglobulin được sử dụng để chẩn đoán ung thư 2. Nghiên cứu về xét nghiệm Beta 2 microglobulin (β2M) Theo nghiên cứu của Anna E Prizment và cộng sự năm 2016 về mối liên quan giữa Beta 2 microglobulin (β2M) và ung thư đại trực tràng khi nghiên cứu ở những bệnh nhân trưởng thành được theo dõi tối đa 17 năm. Những người tham gia có nồng độ Beta 2 microglobulin (β2M) trong huyết thanh cao nhất so với nhóm thấp nhất có nguy cơ mắc các loại ung thư cao hơn 25% và nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng cao hơn 121%. Các cơ chế giải thích mối liên quan giữa nồng độ β2M trong huyết thanh và chất sinh ung thư vẫn chưa được rõ ràng. Tuy nhiên, rất có thể β2M đóng một số vai trò: tân tạo mạch, tân tạo khối u,... có thể thúc đẩy các cytokine tiền viêm bẩm sinh (ví dụ: TNF-α, interleukin (IL) -1, IL-6 và IL-8) và các yếu tố thúc đẩy tăng trưởng (ví dụ: yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu, yếu tố tăng trưởng biểu bì, tổng hợp axit béo, insulin và thụ thể yếu tố tăng trưởng giống insulin ở cả bệnh nhân ung thư và những người không bị ảnh hưởng, đồng thời có thể thúc đẩy quá trình chuyển đổi biểu mô-trung mô.Các tình trạng liên quan đến tăng tốc độ sản xuất hoặc phá hủy tế bào, nhiễm trùng nặng, nhiễm virus như CMV (Cytomegalovirus) và một số tình trạng kích hoạt hệ thống miễn dịch như viêm, rối loạn tự miễn có thể gây tăng β2M. Xét nghiệm β2M trong máu được sử dụng để phát hiện tổn thương thận và theo dõi các rối loạn bệnh lý ở thận, giúp bác sĩ phân biệt giữa các tổn thương ở cầu thận và tổn thương ở ống thận. Thận lọc chất thải từ máu và tái hấp thu β2M nên bình thường chỉ có một lượng nhỏ β2M trong nước tiểu. Nếu các ống thận bị tổn thương, β2M ít được tái hấp thu nên nồng độ β2M tăng lên trong nước tiểu. Các loại thuốc như kháng sinh lithium, cyclosporine, cisplatin, carboplatin và aminoglycoside có thể làm tăng nồng độ β2M trong máu và / hoặc nước tiểu. Xét nghiệm β2M trong máu và đôi khi xét nghiệm nước tiểu để xác định giai đoạn của đa u tủy 3. Xét nghiệm β2M được chỉ định trong trường hợp nào? Xét nghiệm β2M được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Phù mặt, mi mắt, mắt cá chân hoặc cổ tay.Chẩn đoán và theo dõi hiệu quả điều trị bệnh đa u tủy.Tiên lượng bệnh ở những bệnh nhân bị u tủy hoặc ung thư bạch huyết.Có protein trong nước tiểu hoặc nước tiểu có bọt, máu.Mệt mỏi, suy nhược.Buồn nôn.Nghi ngờ tổn thương thận để phân biệt rối loạn ở cầu thận và ở ống thận.Bệnh amyloidosis liên quan tới lọc máu xuất hiện khi protein trong máu lắng đọng trong các khớp và dây chằng gây ra đau, cứng khớp và có dịch trong ổ khớp.Giá trị sinh học:60 tuổi ≤ 3.0 mg/L> 60 tuổi ≤ 3.0 mg/LGiá trị này có thể khác nhau tùy theo từng phương pháp và phòng xét nghiệm.Tóm lại, Beta 2 microglobulin (β2M) là một protein có trọng lượng phân tử thấp (11.800 Dalton) có mặt trong hầu hết các tế bào có nhân của cơ thể và hoạt động như một phần của hệ thống miễn dịch. Lượng β2M cao trong máu và nước tiểu báo hiệu bệnh cũng như tiên lượng điều trị trên bệnh nhân ung thư. Vì thế, khi có chỉ định thực hiện xét nghiệm này, bệnh nhân cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,164
Tìm hiểu về chứng ốm nghén khi mang thai và cách khắc phục Trong quá trình mang thai, rất nhiều bà bầu khổ sở vì bị ốm nghén. Hiện tượng này gây ra các cảm giác buồn nôn khó chịu khiến bà bầu không thể ăn được gì. Vậy nếu mang thai bị ốm nghén thì cách khắc phục như thế nào? Thông qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ chia sẻ đến các bà bầu những thông tin hữu ích về vấn đề này. 1. Ốm nghén là gì? Ốm nghén là tình trạng hay gặp ở phụ nữ mang thai 3 tháng đầu, bao gồm nhiều triệu chứng như : buồn nôn, nôn, mất ngủ,... Đây là triệu chứng liên quan đến buồn nôn hoặc nôn của thai kỳ và có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong ngày. Thời điểm xảy ra triệu chứng buồn nôn và nôn ở các thai phụ là khác nhau. Tuy nhiên theo thống kê, trong giai đoạn mang thai thì khoảng 70% chị em, có triệu chứng buồn nôn từ tuần thứ 4 cho đến tuần 16. Khoảng 10% trong số này vẫn còn xuất hiện triệu chứng sau tuần thứ 20, thậm chí là đến khi sinh nở. Ở những người có cơ địa nhạy cảm thường biểu hiện nôn ói từ sớm và diễn ra rất nghiêm trọng, khó kiểm soát. 2. Nguyên nhân gây ốm nghén Trong quá trình mang thai, đa số các thai phụ đều phải trải qua tình trạng thai nghén ở nhiều mức độ nặng nhẹ khác nhau. Cho đến nay, nguyên nhân dẫn đến tình trạng này vẫn chưa được làm rõ. Một số giả thuyết được đề xuất, là do sự thay đổi nội tiết tố của tuyến sinh dục ở người mẹ. Khi mang thai, cơ thể sẽ sản xuất một lượng lớn hormone progesterone làm giãn các cơ của hệ tiêu hóa, khiến thức ăn trong dạ dày bị đẩy lên thực quản gây ra cảm giác buồn nôn. Ngoài ra hormone này còn làm chậm khả năng tiêu hóa, gây ra chứng khó tiêu. Sau khoảng 48 - 72 giờ, lượng hormone có thể tăng gấp đôi và tiếp tục tăng lên trong suốt thai kỳ. 3. Đối tượng có nguy cơ bị Ốm nghén Các triệu chứng thai nghén gây ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống sinh hoạt cũng như công việc của thai phụ. Tuy nhiên, trong quá trình mang thai không phải tất cả bà bầu đều có biểu hiện của thai nghén. Những bà bầu có nguy cơ cao bị thai hành đó là: Bà bầu mới mang thai lần đầu. Người có tiền sử bị nghén nặng ở lần mang thai trước đó. Bà bầu quá béo, bị thừa cân. Bà bầu đang mang song thai hoặc đa thai. Bà bầu bị mắc bệnh nguyên bào nuôi, do sự gia tăng của tế bào bên trong tử cung. 4. Triệu chứng và phân loại ốm nghén Triệu chứng Các triệu chứng ốm nghén thường xuất hiện vào bất cứ thời điểm nào trong ngày. Đặc biệt là khi có sự kích thích về mùi, vị của các thực phẩm như thịt, cá còn sống,… thai phụ sẽ có cảm giác buồn nôn và bị nôn mửa. Trong những trường hợp, nếu thai phụ nôn ói quá nhiều sẽ dẫn đến tình trạng cơ thể bị mất nước. Đồng thời, sự nhạy cảm với mùi vị của thức ăn khiến mẹ bầu ăn không ngon và tỏ ra chán ăn. Không chỉ thế, bà bầu còn luôn bị hoa mắt chóng mặt, nặng hơn là bị sụt cân vì không cung cấp đủ chất dinh dưỡng. Vì vậy, chúng ta có thể nhận thấy được sự mệt mỏi, thiếu năng lượng và không thể tập trung vào công việc khi bà bầu bị “thai nghén”. Phân loại Dựa vào mức độ của các triệu chứng mà có thể chia ốm nghén thành hai loại sau: - Nghén thông thường: Có khoảng 80% bà bầu bị thai nghén dạng này. Trong quá trình bị thai hành, bà bầu luôn cảm thấy mệt mỏi do các cơn nôn ói. Nhưng tình trạng nôn ói chỉ xảy ra với mức độ vừa phải, vẫn giữ được thức ăn trong dạ dày. Vì vậy, bà bầu không bị sút cân, đồng thời sau khoảng 12 - 20 tuần hoặc sớm hơn thì biểu hiện nôn ói cũng giảm dần. - nghén nặng: Có khoảng 1 - 1,5% bà bầu bị thai nghén nặng. Trong khoảng thời gian này, bà bầu thường xuyên bị nôn ói và xảy ra với mức độ trầm trọng nên thức ăn trong dạ dày bị tống hết ra ngoài. Đồng thời, chán ăn và không ăn được gì đã khiến cho bà bầu bị giảm từ 2 - 10kg. Cơ thể bị suy nhược nên bà bầu rất hay mệt mỏi và chóng mặt. Tình trạng này thường bắt đầu từ 3 tháng đầu của thai kỳ và có thể kéo dài cho đến khi sinh nở. Bác sĩ sẽ lấy mẫu máu và nước tiểu để phát hiện dấu hiệu mất nước hoặc xét nghiệm các vấn đề về dạ dày - ruột của thai phụ. Vì rất có thể đây chính là nguyên nhân gây buồn nôn và nôn ói. Ngoài ra, bác sĩ còn chỉ định thực hiện siêu âm để xác định bà bầu có mang song thai hay có khối u trong tử cung hay không. Sau khi có kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán và có biện pháp làm giảm chứng nôn ói cho bà bầu. 5. Phòng ngừa và điều trị Dù ốm nghén ở mức độ nào cũng đều gây ảnh hưởng đến bà bầu. Để khắc phục tình trạng này, bà bầu có thể áp dụng những biện pháp dưới đây: Để giảm triệu chứng nôn ói làm bạn mệt mỏi, bạn nên tránh tiếp xúc với các loại thực phẩm có mùi vị kích thích như: cá, thịt còn sống,… Uống nước thường xuyên vì nôn ói nhiều sẽ khiến bạn bị mất nước. Khi uống, chỉ nên uống từng ngụm nhỏ và uống giữa các bữa ăn, việc này sẽ giúp bạn ngăn ngừa cảm giác buồn nôn. Chia nhỏ bữa ăn và không nên để dạ dày trống vì sẽ khiến bạn cảm thấy buồn nôn hơn. Lúc này, bạn có thể ăn một lượng nhỏ thực phẩm giàu xơ, thức ăn ít đường, ít béo như bánh mì, cơm,… Đặc biệt, để cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho thai nhi, bạn nên ưu tiên các loại thực phẩm giàu protein như thịt, trứng, sữa,… Ngủ đủ giấc và nghỉ ngơi càng nhiều sẽ giúp bạn giảm bớt mệt mỏi, đồng thời tránh căng thẳng và lo âu vì sẽ ảnh hưởng xấu đến thai nhi. Sử dụng các sản phẩm được chế biến từ gừng như: trà gừng, bánh kẹo gừng có thể giúp bạn làm giảm buồn nôn và ói mửa. Phương pháp bấm huyệt, châm cứu, xoa bóp cũng có hiệu quả giúp giảm cảm giác buồn nôn. Đối với những bà bầu bị nôn nghén nặng, thì có thể sử dụng một số loại thuốc kháng histamin theo sự chỉ định của bác sĩ để giảm tình trạng nôn ói.
medlatec
1,210
Phòng khám ở Trần Duy Hưng có hiện đại không? (Bức thư chia sẻ từ một người mẹ trẻ quê Nghệ An trong lần cho con gái đi du lịch tại Hà Nội): Và quả thật khi đến đây tôi đã rất bất ngờ. Có cây lấy nước tự động, ghế ngồi chờ rộng rãi, cây xanh được bố trí quanh khuôn viên phòng khám. Khám xong, tôi cho Linh Anh ra chơi ở khu vui chơi dành cho trẻ. Khi Linh Anh khám và chơi xong, tôi dẫn con cùng đi tham quan quan thêm một số phòng khám khác ở đây, các cô y tá cũng rất thân thiện và sẵn lòng chào đón chúng tôi. Phòng khám răng-hàm-mặt được trang bị rất nhiều hệ thống máy móc tiên tiến, hiện đại. Các máy móc được nhập khẩu mới và khá uy tín hiện nay. Phòng khám ứng dụng công nghệ trong khám chữa bệnh – Bước 1: Làm thủ tục thăm khám tại quầy lễ tân. Quý người bệnh sẽ được đội ngũ lễ tân tư vấn, giải đáp các chế độ ưu đãi nếu có và hướng dẫn tiếp đón tận tình đi làm thủ tục khám bệnh. – Bước 2: Bệnh nhân vào thăm khám lâm sàng với bác sĩ chuyên khoa. Nếu gặp vấn đề về sức khỏe, bác sĩ sẽ chỉ định những xét nghiệm cũng như các phương pháp điều trị cần thiết. – Bước 4: Bệnh nhân đến phòng ban chuyên môn để tiến hành thăm khám và điều trị bệnh. Sau đó đợi lấy kết quả, nhận sự tư vấn hay chỉ định từ phía bác sĩ.
thucuc
265
Bác sĩ tư vấn thời điểm xét nghiệm tiểu đường thai kỳ Trong thời gian mang thai, hàm lượng đường huyết của thai phụ thường cao hơn bình thường và nếu không được kiểm soát tốt, dẫn đến tình trạng tiểu đường thai kỳ, thai phụ có thể gặp những biến chứng sức khỏe như thai lưu, phì đại phủ tạng, tăng nguy cơ tai biến sản khoa. Vậy thời điểm xét nghiệm tiểu đường thai kỳ là lúc nào và những ai nên thực hiện? 1. Tiểu đường thai kỳ có nguy hiểm không? Tiểu đường thai kỳ là tình trạng rối loạn dung nạp đường có liên quan và được xác định lần đầu từ khi mang thai. Bệnh này được xác định khác với những mẹ bầu đã có tiền sử tiểu đường từ trước khi mang thai bởi diễn biến và biến chứng bệnh có thể khác nhau. Tiểu đường thai kỳ là tình trạng nguy hiểm, nếu không kiểm soát tốt mức đường huyết, sức khỏe và tính mạng của thai phụ có thể bị đe dọa trong quá mình mang thai, chuyển dạ sinh hay thậm chí là sự phát triển của trẻ sau sinh. Những biến chứng do tiểu đường thai kỳ có thể gây ra bao gồm: phù tay chân, tăng huyết áp, nhiễm khuẩn tiết niệu, tiền sản giật,... Mẹ bầu mang thai bị tiểu đường thai kỳ thì con sinh ra có nguy cơ cao hơn mắc dị tật bẩm sinh, bệnh đa hồng cầu, hạ đường huyết, vàng da sơ sinh hoặc béo phì. Nếu phát hiện và kiểm soát tốt, sức khỏe của cả mẹ và bé sẽ đều được bảo vệ, không bị ảnh hưởng bởi chứng tiểu đường thai kỳ. Cũng vì vậy mà xét nghiệm tiểu đường thai kỳ được khuyến cáo thực hiện với tất cả phụ nữ mang thai, ngoài ra, những đối tượng có nguy cơ cao nên chú ý xét nghiệm sớm hơn như: Tiền sử bị tiểu đường ở thai kỳ trước. Tiền sử gia đình có người mắc bệnh tiểu đường. Thai phụ có tiền sử thai lưu, sinh con dị tật hoặc sảy thai nhiều lần liên tiếp. Thai phụ có tiền căn sinh con to. 2. Thời điểm xét nghiệm tiểu đường thai kỳ mẹ bầu nào cũng nên biết Với mục đích sàng lọc phát hiện sớm chứng tiểu đường thai kỳ để kịp thời ngăn chặn, điều trị tránh những hậu quả nghiêm trọng mà bệnh gây ra, phụ nữ mang thai nên chú ý những thời điểm nên xét nghiệm tầm soát bao gồm: 2.1. Xét nghiệm ngay trong lần khám thai đầu tiên Mốc khám thai quan trọng đầu tiên mà mẹ bầu cần thực hiện là vào khoảng thai 12 tuần tuổi. Trong lần khám này, mẹ sẽ cần khám sức khỏe tổng quát, kiểm tra tình trạng phát triển của thai, sàng lọc dị tật. Trong đó, xét nghiệm đường huyết sàng lọc sớm tiểu đường thai kỳ là hạng mục kiểm tra không thể thiếu. Ở các mẹ bầu có nguy cơ cao, ngoài xét nghiệm máu thì có thể tầm soát thêm bằng nghiệm pháp dung nạp đường khi khám thai lần đầu hoặc khi thai đủ 3 tháng tuổi. 2.2. Xét nghiệm khi thai 24 - 28 tuần tuổi Với thai phụ có nguy cơ thấp, kết quả xét nghiệm đường huyết bình thường, các chuyên gia khuyến cáo vẫn nên thử nghiệm pháp dung nạp đường khi thai 24 - 28 tuần để kiểm tra lại. Phương pháp này cũng áp dụng để khẳng định kết quả, sàng lọc tiểu đường thai kỳ muộn ở thai phụ nguy cơ cao đã từng thực hiện nghiệm pháp này trong 3 tháng đầu thai kỳ. Phương pháp dung nạp đường này sẽ kiểm tra khi đói và đánh giá nguy cơ thai phụ bị tăng đường huyết hay mắc tiểu đường thai kỳ. Thời kỳ thai từ 24 - 28 tuần tuổi thường làm tăng đường huyết nhiều nhất khi bánh nhau thai đã phát triển hoàn thiện nên đây cũng là mốc quan trọng để khám kiểm tra cho sản phụ tiểu đường đang điều trị. Nếu đường huyết tiếp tục ghi nhận ở mức cao, cần có biện pháp theo dõi, điều trị và ngăn ngừa biến chứng do bệnh gây ra. 3. Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ thực hiện như thế nào? Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ thường thực hiện bằng nghiệm pháp dung nạp glucose, có thể thực hiện sớm hoặc khi thai phụ 24 - 28 tuần thai. Cần lưu ý trước khi thực hiện xét nghiệm này, mẹ bầu cần nhịn ăn ít nhất 8 giờ và không quá 12 giờ. Trước khi xét nghiệm 3 ngày, mẹ bầu vẫn có thể ăn chế độ tinh bột như bình thường. Hai phương pháp xét nghiệm tiểu đường thai kỳ thực hiện như sau: 3.1. Phương pháp xét nghiệm tiểu đường 1 bước Với phương pháp này, mẹ bầu sẽ thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống với lượng uống 75 gram. Nồng độ Glucose trong huyết tương sẽ được đo tại thời điểm đói chưa uống glucose và thời điểm sau 1 giờ, 2 giờ sau khi uống. Nghiệm pháp này thường thực hiện vào buổi sáng sau khi mẹ bầu đã nhịn ăn qua đêm, thời gian ít nhất 8 giờ. Kết quả có thể chẩn đoán mẹ bị tiểu đường thai kỳ nếu: Nồng độ Glucose huyết tương khi đói đạt từ 92 mg/d L trở lên. Nồng độ Glucose sau 1 giờ bổ sung Glucose đường uống đạt từ 180 mg/d L trở lên. Nồng độ Glucose sau 2 giờ bổ sung Glucose đường uống đạt từ 153 mg/d L trở lên. 3.2. Phương pháp xét nghiệm tiểu đường 2 bước Với phương pháp này, mẹ bầu sẽ đồng thời thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống khi đói và khi không nhịn đói để đánh giá. Nghiệm pháp dung nạp đường uống glucose khi không nhịn đói Bác sĩ sẽ đo glucose huyết tương trước khi uống glucose và sau đó thời điểm 1 giờ, so sánh để chẩn đoán tiểu đường thai kỳ. Nếu đường huyết đo được sau khi uống glucose 50 g sau 1 giờ là 130 mg/d L (hoặc 149 mg/d L khi uống 100g glucose), mẹ bầu được chẩn đoán bị tiểu đường thai kỳ. Nghiệm pháp dung nạp đường uống glucose khi nhịn đói Bệnh nhân được yêu cầu nhịn đói, uống 100g glucose pha trong nước và đo đường huyết để kiểm tra. Các thời điểm đo đường huyết là lúc đói, sau khi uống glucose 1 giờ, 2 giờ và 3 giờ. Kết quả bất thường, đường huyết cao cho thấy mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ cần điều trị. Như vậy, thời điểm xét nghiệm tiểu đường thai kỳ cần thực hiện là trong lần khám thai đầu tiên hoặc khi thai 24 - 28 tuần tuổi tùy theo mẹ bầu thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh cao hay thấp. Ngoài ra, để phòng ngừa bệnh, mẹ bầu cần thực hiện một chế độ ăn uống lành mạnh, bổ sung nhiều chất xơ, hạn chế thực phẩm béo, tăng cường rau, trái cây, protein lành mạnh,... Đội ngũ y bác sĩ nhiều năm trong nghề, tận tâm với bệnh nhân, được đào tạo bài bản trong và ngoài nước. Được thăm khám, tư vấn chi tiết về các vấn đề để đảm bảo thai nhi phát triển toàn diện như các mốc khám thai, sự phát triển của thai nhi, các xét nghiệm cần thực hiện cũng như dinh dưỡng cho mẹ. Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 và tiêu chuẩn CAP - tiêu chuẩn đánh giá chất lượng phòng xét nghiệm quốc tế (ngày 7/1/2022), đảm bảo thực hiện nhanh chóng, chính xác các xét nghiệm cần thiết cho mẹ bầu.
medlatec
1,299
Xơ gan ở trẻ em nguy hiểm ra sao? Trẻ em cũng có nguy cơ bị xơ gan tương tự như ở người lớn. Nhận biết được các dấu hiệu, triệu chứng của xơ gan ở trẻ em để phát hiện và điều trị sớm là điều rất cần thiết. Vì  bệnh thường có biểu hiện không rõ và tiến triển âm thầm nhưng để lại nhiều biến chứng nguy hiểm. Nguyên nhân gây ra bệnh xơ gan ở trẻ em Mọi người thường nghĩ xơ gan thường xuất phát từ tình trạng lạm dụng rượu trong thời gian dài. Điều này có thể đúng với trường hợp xơ gan ở người lớn nhưng bệnh xơ gan ở trẻ em lại bắt nguồn từ một loạt các bệnh  về gan, chẳng hạn như: – Viêm gan B và C – Viêm gan tự miễn – Các bệnh di truyền: + Bệnh dự trữ glycogen + Tyrosinemia + Bệnh Wilson + Thiếu alpha1-antitrypsin + Xơ nang – Các bệnh về ống dẫn mật: + Hẹp đường mật + Xơ gan đường mật + Viêm xơ đường mật + Xơ gan bẩm sinh + Nang ống mật chủ – Ảnh hưởng của thuốc và độc tố: + Isoniazid + Methotrexate + Thừa vitamin A – Gan nhiễm mỡ Các triệu chứng xơ gan ở trẻ em Bệnh xơ gan thường không biểu hiện rõ ràng trong giai đoạn đầu, do đó rất khó để phát hiện sớm. Triệu chứng bắt đầu xuất hiện khi mô sẹo dần dần thay thế cho các tế bào khỏe mạnh. Mức độ nghiêm trọng của triệu chứng phụ thuộc vào mức độ tổn thương của gan. Ở giai đoạn đầu của xơ gan, trẻ có thể sẽ cảm thấy mệt mỏi và yếu ớt. Một số trường hợp có thể bị sưng bụng gây đau đớn. Bố mẹ có thể nhận thấy trẻ ăn kém hơn hoặc bị giảm cân. Khi bệnh tiến triển, dòng chảy của mật bị chặn, vàng da (mắt và da chuyển màu vàng) xuất hiện. Nước tiểu sẫm màu, trẻ dễ bị chảy máu và bầm tím nhưng mất nhiều thời gian để chữa lành. Các triệu chứng của xơ gan ở các giai đoạn sau do biến chứng bao gồm: – Lòng bàn tay đỏ – Rụng tóc – Gan to – Lá lách to – Xuất hiện những đường mỏng, tím đỏ, ngoằn nghèo như mạch máu trên da, đặc biệt là xung quanh rốn. – Sưng ở chân và bụng do cơ thể tích nước – Nôn ra máu – Ngứa – Nhiễm trùng ổ bụng – Lờ đờ, lú lẫn – Không thể xử lý được các loại thuốc mà cơ thể hấp thụ – Giãn tĩnh mạch thực quản/dạ dày có thể bị vỡ và dẫn tới đe dọa tính mạng của trẻ. – Ung thư gan Chẩn đoán xơ gan ở trẻ em Nếu trẻ có các triệu chứng nghi ngờ xơ gan, các bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm  để xác nhận hoặc loại trừ chẩn đoán. Các xét nghiệm trong chẩn đoán xơ gan ở trẻ em có thể là: – Xét nghiệm máu: để đánh giá gan hoạt động tốt như thế nào và tìm nguyên nhân gây xơ gan. – Chụp CT, MRI, siêu âm để phát hiện những thay đổi trong gan. – Sinh thiết gan: phân tích một mẫu nhỏ tế bào gan. Điều trị xơ gan ở trẻ em Nói chung mục tiêu của điều trị xơ gan là: – Kiểm soát các nguyên nhân gây ra các tổn thương gan – Ngăn chặn các thương tổn do xơ gan gây ra. – Điều trị triệu chứng và biến chứng – Điều trị các bệnh tiềm ẩn Bác sĩ có thể kê đơn thuốc để điều trị các nguyên nhân cơ bản gây xơ gan ở trẻ em. Các thuốc khác có thể được sử dụng để kiểm soát các triệu chứng hoặc chống lại nhiễm trùng. Một số thuốc được dùng để để loại bỏ chất lỏng dư thừa trong cơ thể, giảm nguy cơ vỡ mạch máu. Trong khi đó những loại thuốc khác giúp cơ thể của trẻ giảm hấp thu các chất thải độc hại hoặc chất độc. Nếu các biến chứng của xơ gan không thể kiểm soát và chức năng gan không còn hoạt động, ghép gan thường là lựa chọn điều trị tốt nhất. Nhiều bệnh lý gây xơ gan là không thể ngăn chặn được nhưng có một số biện pháp mà cha mẹ có thể thực hiện để hạn chế nguy cơ phát triển xơ gan ở trẻ em. Hãy đảm bảo trẻ được tiêm phòng đủ các loại vắc xin theo quy định. Nếu trẻ phải uống các loại thuốc có khả năng gây thương tổn cho gan, thực hiện theo khuyến cáo của bác sĩ về xét nghiệm máu để kiểm tra tình trạng gan. Chế độ dinh dưỡng cân bằng rất quan trọng với người mắc bệnh xơ gan. Trẻ có thể cần phải bổ sung thêm calo để phát triển bình thường và duy trì sức khỏe tổng thể. Nếu trẻ bị xơ gan nặng và gan gặp nhiều khó khăn trong việc xử lý protein, trẻ có thể sẽ phải hạn chế ăn các loại thực phẩm giàu protein. Ngoài ra cha mẹ cũng nên giảm bớt lượng muối trong chế độ ăn uống của trẻ vì muối khiến cơ thể tích nước. Trẻ cần tránh ăn các loại hải sản sống. Do nguy cơ nhiễm trùng gia tăng, bác sĩ có thể khuyên cha mẹ cho trẻ tiêm phòng vắc xin chống cúm, viêm phổi và viêm gan cho trẻ.
thucuc
921
Tắc ruột là gì? Tắc ruột là gì? Đây là một câu hỏi mà rất nhiều người thắc mắc trừ những ai đã từng mắc phải hoặc đã biết đến căn bệnh này. Hãy cùng bệnh tiêu hóa tìm hiểu về căn bệnh này qua những chia sẻ dưới đây! 1. Hiểu về bệnh tắc ruột Tắc ruột là tình trạng bệnh xảy ra khi các chất trong ruột bị ứ đọng, gây bít tắc, không thể lưu thông. Điều này khiến đồng thời khiến các chất cặn bã không được đào thải ra ngoài cơ thể.  Tắc ruột là gì – Sự ngưng trệ lưu thông các chất trong ruột Tắc ruột được chia thành 2 loại: tắc ruột cơ học và tắc ruột cơ năng. Trong đó: Tắc ruột cơ học: xảy ra do các nguyên nhân như dính ruột, ung thư đại tràng, lồng ruột ở trẻ em, thoát vị ruột, xoắn ruột… Tắc ruột cơ năng: không có tổn thương thực thể mà do tổn thương thần kinh và giảm nhu động ruột. Người bệnh thường bắt gặp loại tắc nghẽn này sau khi phẫu thuật ổ bụng. Để chẩn đoán bệnh này, người bệnh sẽ được chụp X-quang, CT scan, siêu âm hay chụp MRI. Đây là những phương pháp phổ biến và hữu tích trong phát hiện bệnh ở mọi bệnh nhân thuộc mọi lứa tuổi.  2. Triệu chứng cảnh báo bệnh 2.1 Dấu hiệu nhận biết tắc ruột là gì? – Đau bụng Là dấu hiệu tắc ruột được cảnh báo sớm nhất, người bệnh có thể bị đau từng cơn, đột ngột hoặc dữ dội rồi giảm dần, khoảng 2 – 3 phút sau lại xuất hiện các cơn đau khác. Ban đầu cơn đau bụng ở người bệnh tắc ruột chỉ khu trú ở một vùng bụng, sau đó đau lan tỏa ra toàn bụng. 2.2 Buồn nôn, nôn liên tục Đây là triệu chứng tắc ruột rất thường gặp, hầu như bệnh nhân nào cũng gặp phải, có nhiều người không bị nôn mà chỉ buồn nôn. Nếu xuất hiện nôn thì có thể kèm theo các cơn đau, người bệnh nôn ra thức ăn trước rồi sau đó nôn ra nước mật, dịch tiêu hóa và phân. 2.3 Dấu hiệu quan trọng nhận biết tắc ruột là gì: Bí trung đại tiện  Đây là triệu chứng quan trọng, chứng tỏ sự bí tắc hoàn toàn các chất trong lòng ruột của người bệnh. Tuy nhiên, dấu hiệu bí trung tiện, đại tiện có thể xảy ra muộn bởi thời gian đầu bị tắc ruột thì ruột vẫn còn co bóp đẩy hơi và phân ở phía dưới chỗ bị tắc ra ngoài, đến khi hơi và các chất ở bên trên chỗ bị tắc không xuống được nữa thì bệnh nhân mới có triệu chứng bí trung đại tiện. Bí trung tiện, đại tiện chính là dấu hiệu tắc ruột giúp bác sĩ có thể chẩn đoán chính xác tình trạng tắc ruột ở người bệnh. 2.4 Bụng căng, gõ vang Đối với bệnh nhân bị hội chứng tắc ruột mà gầy thì thành bụng mỏng và sờ thì có thể thấy quai ruột nổi hằn lên thành bụng, khi chiếu ánh sáng vào bụng thì có thể nhìn thấy sóng nhu động ở các quai ruột nổi cộm lên và di chuyển như rắn bò bên dưới da bụng. Dấu hiệu tắc ruột này còn được gọi là hiện tượng rắn bò gặp trong tắc ruột cơ học. Ngoài những dấu hiệu tắc ruột có thể nhận biết sớm thì để chẩn đoán chính xác vị trí tắc và nguyên nhân, cơ chế tắc ruột, các bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh thực hiện các xét nghiệm cơ bản như chụp X-quang, siêu âm… 2. Nguyên nhân gây tắc ruột là gì? Con người có thể bị tắc ruột do rất nhiều nguyên nhân gây ra, có thể là do dính ruột, lạc nội mạc tử cung, xoắn ruột, bệnh viêm ruột, thoát vị, viêm ruột thừa, viêm túi thừa, khối u, thiếu máu cục bộ ruột, lao ruột và lồng ruột… Dính ruột hay có các mô sẹo hình thành sau khi phẫu thuật Tắc nghẽn do vật thể lạ như bã thức ăn, búi tóc, búi giun… Sỏi mật (hiếm gặp) Thoát vị bẹn Khối phân bị nén chặt trong đường ruột Lồng ruột Khối u chặn đường ruột hoặc đè vào ruột (như u sau phúc mạc, u mạc treo, u nang buồng trứng…) Xoắn ruột Ung thư đại tràng Bệnh viêm ruột, như bệnh Crohn Viêm túi thừa Thường xảy ra sau phẫu thuật do ảnh hưởng của thuốc làm chậm nhu động ruột, liệt ruột Bệnh Parkinson, ảnh hưởng đến các cơ và dây thần kinh ở ruột Nhiễm trùng ruột 3.Tắc ruột có ảnh hưởng gì? Tắc ruột vô cùng nguy hiểm vì khi các chất trong ruột không thể lưu thông sẽ dẫn tới lượng chất dự trữ vượt sức chứa của thành ruột, gây thủng ruột, vỡ ruột. Từ đó gây rò rỉ các chất trong ruột, dạ dày vào khoang bụng gây nhiễm trùng ổ bụng và các tạng trong ổ bụng, khiến người bệnh đau đớn và tử vong nhanh chóng. 4. Cách điều trị tắc ruột như thế nào? Bác sĩ phẫu thuật có thể loại bỏ những tác nhân gây tắc nghẽn ống tiêu hóa, chỉnh sửa đoạn tắc nghẽn hoặc cắt bỏ một phần ruột đã hỏng.  
thucuc
924
Công dụng thuốc Arthamin Thuốc Arthamin chứa hoạt chất Meloxicam được chỉ định trong điều trị triệu chứng các cơn viêm đau mãn tính trong viêm khớp dạng thấp, viêm đau xương khớp, viêm cột sống dính khớp... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Arthamin qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng của thuốc Arthamin “Arthamin là thuốc gì?”. Thuốc Arthamin được bào chế dưới dạng viên nén chứa hoạt chất Meloxicam 7.5mg. Hoạt chất Meloxicam thuộc nhóm thuốc giảm đau, kháng viêm không steroid (NSAID). Tác dụng kháng viêm của Meloxicam thông qua cơ chế ức chế sinh tổng hợp prostaglandin (chất trung gian gây viêm). Tác dụng ức chế prostaglandin tại vị trí viêm rất mạnh (gấp nhiều lần tác dụng tại thận hoặc dạ dày).Thuốc Arthamin được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị ngắn hạn triệu chứng bệnh thoái hóa khớp;Điều trị dài hạn triệu chứng viêm cột sống dính khớp, viêm cột sống hoặc viêm khớp dạng thấp. 2. Liều dùng của thuốc Arthamin Liều dùng thuốc Arthamin được chỉ định bởi bác sĩ điều trị dựa vào tình trạng, khả năng dung nạp của người bệnh. Một số khuyến cáo về liều thuốc như sau:Viêm cột sống dính khớp, viêm khớp dạng thấp: Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày. Liều thuốc có thể giảm xuống còn 1 viên (7.5mg)/lần/ngày dựa vào tình trạng người bệnh;Viêm đau xương khớp: Uống 1 viên (7.5mg)/lần/ngày. Trong trường hợp cần thiết có thể tăng liều thuốc lên 2 viên (7.5mg)/ngày;Người bệnh có nguy cơ cao gặp phản ứng phụ: Liều thuốc khởi đầu khuyến cáo là 1 viên (7.5mg)/ngày;Người bệnh suy thận cần chạy thận nhân tạo: Liều thuốc sử dụng không quá 1 viên (7.5mg)/ngày;Trẻ em: Chưa xác định được độ an toàn, hiệu quả của thuốc Arthamin nên không dùng thuốc điều trị ở trẻ em. 3. Tác dụng phụ của thuốc Arthamin Thuốc Arthamin có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Trên hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, nôn, đầy hơi và các bất thường thoáng qua do thay đổi chức năng gan;Huyết học: Rối loạn công thức máu, thiếu máu, giảm tiểu cầu, rối loạn bạch cầu;Da: Ngứa phát ban, ngứa, mày đay, nhạy cảm với ánh sáng, viêm miệng;Hệ hô hấp: Khởi phát cơn hen;Hệ thần kinh: Đau đầu, ù tai, chóng mặt, ngủ gật;Hệ tim mạch: Tăng huyết áp, phù, hồi hộp, đỏ bừng mặt;Hệ tiết niệu: Tăng ure, creatinin máu;Tăng phản ứng nhạy cảm: Phản ứng phản vệ, phù niêm mạc.Trường hợp gặp phải tác dụng không mong muốn, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Arthamin và thông báo cho bác sĩ điều trị. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Arthamin 4.1. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Arthamin ở các đối tượng sau:Người bệnh mẫn cảm với Meloxicam hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Arthamin;Người bệnh mẫn cảm với Aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid khác;Người bệnh có tiền sử polyp mũi, hen suyễn, nổi mày đay, phù mạch sau khi sử dụng Aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid;Người bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng tiến triển;Người bệnh suy gan nặng;Trẻ em nhỏ hơn 15 tuổi;Phụ nữ có thai;Phụ nữ đang cho con bú.4.2. Thận trọng khi sử dụng thuốc Arthamin. Không sử dụng thuốc Meloxicam để điều trị thay thế cho thuốc corticosteroid hoặc điều trị thiếu hụt corticosteroid.Đã có báo cáo về nguy cơ vàng da, hoại tử gan, viêm gan cấp tính và suy gan khi điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid kéo dài. Vì vậy người bệnh có triệu chứng, dấu hiệu suy giảm chức năng gan cần thận trọng khi điều trị bằng thuốc Arthamin.Thận trọng khi điều trị bằng Arthamin ở người bệnh bị mất nước, cần dùng bù nước điện giải trước khi điều trị bằng thuốc Arthamin.Thận trọng khi sử dụng ở người bệnh thận, bởi một số chất chuyển hóa của Meloxicam được bài tiết qua thận và cần được theo dõi chặt chẽ ở người bệnh suy thận.Đã có báo cáo về nguy cơ giữ nước và phù khi điều trị bằng NSAID, vì vậy thận trọng khi sử dụng thuốc Arthamin ở người bệnh tăng huyết áp, suy tim, người bệnh bị giữ nước.Đối với phụ nữ đang mang thai: Không sử dụng thuốc Arthamin ở phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú.Người lái xe, vận hành máy móc: Thuốc Arthamin không ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc của người bệnh. 5. Tương tác thuốc Arthamin Không sử dụng Arthamin cùng với các thuốc sau:Thuốc giảm đau, chống viêm không steroid khác: Tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ trên đường tiêu hóa;Các thuốc tan huyết khối, thuốc chống đông như Heparin, warfarin: Tăng nguy cơ chảy máu;Lithi: Tăng nồng độ của Lithium trong huyết tương;Methotrexat: Tăng độc tính của Methotrexate trên máu;Phương pháp tránh thai bằng dụng cụ: Thuốc giảm đau chống viêm không steroid được chứng minh là làm giảm hiệu quả của dụng cụ ngừa thai đặt trong tử cung.Thận trọng khi sử dụng Arthamin cùng với các thuốc sau:Thuốc lợi tiểu: Tăng nguy cơ suy thận cấp ở người bệnh mất nước;Thuốc điều trị tăng huyết áp: Arthamin làm giảm tác dụng điều trị tăng huyết áp;Cholestyramin: Tăng thải trừ Meloxicam do tình trạng liên kết tại ống tiêu hóa;Ciclosporin: Tăng độc tính trên thận của thuốc Ciclosporin.Tương tác thuốc có thể xảy ra làm giảm tác dụng điều trị của Arthamin, tăng nguy cơ gặp phải tác dụng không mong muốn. Vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả, người bệnh cần thông báo với bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng trước khi điều trị bằng thuốc Arthamin.Nếu còn thắc mắc thêm bất cứ vấn đề gì về thuốc Arthamin người bệnh nên tham khảo thêm ý kiến của các bác sĩ để việc dùng thuốc được hiệu quả hơn.
vinmec
1,012
Nhận biết cơn đau sỏi mật qua các triệu chứng điển hình Mặc dù không được nhắc tới nhiều như sỏi thận, nhưng sỏi mật cũng gây không ít phiền toái cũng như nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh. Thậm chí nếu không tích cực điều trị sỏi mật có thể khiến bệnh nhân gặp các biến chứng nguy hiểm như viêm tụy cấp, viêm mủ đường mật, áp xe gan, sốc nhiễm khuẩn,... đe dọa đến tính mạng người bệnh. Vậy làm thế nào để nhận biết cơn đau sỏi mật và biện pháp phòng ngừa căn bệnh này là gì? 1. Tìm hiểu về sỏi túi mật Túi mật là một bộ phận nhỏ có hình dáng quả lê nằm dưới gan, phía bên phải vùng bụng dưới sườn. Đây là nơi tích trữ dịch mật do gan sản xuất ra. Khi chúng ta ăn thì mật sẽ được tiết ra chảy vào ruột non giúp hỗ trợ tiêu hóa thức ăn. Sỏi mật được hình thành trong ống mật hoặc túi mật, có thể nhỏ như hạt cát hoặc to như quả bóng bàn. Sỏi mật là một bệnh lý lành tính nhưng hoàn toàn có khả năng tiến triển thành các biến chứng nghiêm trọng như tắc mật (xảy ra cả ở trong túi mật hoặc đường mật trong và ngoài gan). Các quốc gia ở khu vực có khí hậu nhiệt đới thường ghi nhận tỷ lệ ca mắc sỏi mật khá cao. Đáng lưu ý là sỏi mật thường không biểu hiện các triệu chứng rõ ràng và đặc trưng, do đó nhiều người thường chủ quan và bỏ qua việc thăm khám sức khỏe định kỳ, dẫn tới chậm trễ trong công tác điều trị. Hầu hết các ca bệnh chỉ tình cờ được phát hiện khi đi khám những bệnh lý khác. Nhiều bệnh nhân phải nhập viện trong tình trạng bụng đau kéo dài nhiều ngày, vàng da, sốt cao. Khi đó bệnh đã chuyển nặng dẫn đến nhiều hệ lụy ảnh hưởng lớn tới sức khỏe, thậm chí là tử vong khi gặp biến chứng sốc nhiễm khuẩn đường mật. 2. Nguyên nhân hình thành sỏi mật Theo các chuyên gia y tế nhận định, hiện vẫn chưa rõ nguyên nhân dẫn tới sự hình thành sỏi túi mật bắt nguồn từ đâu, nhưng những yếu tố sau có khả năng tạo điều kiện cho các viên sỏi phát triển trong túi mật: Lối sống sinh hoạt; Yếu tố nguy cơ về thể trạng và giới tính không thể thay đổi: nữ giới, có người thân bị sỏi mật, phụ nữ có thai, tuổi trên 60; Sử dụng các thuốc có nồng độ cao estrogen, thuốc làm hạ cholesterol trong máu. Ngoài ra mỗi người cũng cần chú trọng quan tâm đến thói quen ăn uống và sinh hoạt để giảm thiểu rủi ro mắc bệnh sỏi túi mật. 3. Nhận biết cơn đau sỏi mật qua các triệu chứng của bệnh Như chúng tôi đã đề cập, điều đáng lo ngại nhất đối với bệnh sỏi mật đó là không biểu hiện triệu chứng hoặc các dấu hiệu khá mơ hồ, đặc biệt là khi sỏi chưa làm tắc túi mật. Chỉ cho tới khi túi mật có biểu hiện viêm gây ra các hiện tượng như: Đột ngột xuất hiện cơn đau ở phía mạn sườn bên phải, ngay dưới vùng xương sườn, ở vai phải hoặc giữa 2 bả vai; Buồn nôn và nôn mửa; Đổ mồ hôi; Bồn chồn; Cơ thể mỏi mệt; Rối loạn tiêu hóa kèm sốt cao trên 38 độ, rét run. Thường thì sỏi túi mật là một bệnh lý lành tính và khả năng điều trị khỏi là rất cao, ít gây biến chứng. Tuy nhiên nếu không phát hiện bệnh từ sớm và không chữa trị đúng cách có thể dẫn tới các biến chứng nguy hiểm, gây ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe người bệnh, ví dụ như: Viêm phúc mạc mật; Viêm túi mật hoại tử; Tắc nghẽn ống mật; Vàng da; Thấm mật phúc mạc; Nhiễm trùng huyết; Chảy máu đường mật; Viêm mủ đường mật và áp xe gan mật; Viêm tụy cấp do sỏi; Sốc nhiễm trùng đường mật. Do đó, nếu người bệnh đã nhận biết cơn đau sỏi mật qua một số triệu chứng lâm sàng, đồng thời được chẩn đoán bị sỏi túi mật thì cần tiếp nhận các phương pháp điều trị ngay để ngăn ngừa nguy cơ gặp các biến chứng nghiêm trọng nêu trên. Nếu không bệnh hoàn toàn có thể đe dọa đến tính mạng bệnh nhân. 4. Cách điều trị và ngăn ngừa sỏi mật 4.1. Các biện pháp điều trị sỏi mật Nếu sỏi đã gây viêm, tắc nghẽn túi mật hoặc sỏi đã lọt vào đến ruột thì có thể áp dụng các biện pháp điều trị như sau: Nội soi mật tụy ngược dòng: đây còn được gọi là phương pháp ERCP, thực hiện bằng cách: đầu tiên người bệnh sẽ cần được gây tê cục bộ, sau đó đưa một ống nội soi hoặc camera sợi quang linh hoạt luồn vào miệng, đi qua đường tiêu hóa và di chuyển tới ống mật chủ. ERCP có thể hỗ trợ lấy những viên sỏi bị kẹt ở đoạn cuối của ống mật chủ; Cắt túi mật: tiến hành bằng cách mổ nội soi hoặc mổ mở. Tuy nhiên phương pháp này có một nhược điểm đó là kể cả đã cắt túi mật thì sỏi mật vẫn có thể xuất hiện lại trong vòng một năm kể từ sau khi phẫu thuật. Nhằm giúp ngăn chặn điều này, bệnh nhân cần được cung cấp bổ sung axit ursodeoxycholic giúp hạn chế nguy cơ hình thành sỏi mật; Tán sỏi: là biện pháp làm vỡ sỏi mật bằng sóng xung kích siêu âm. Khi sỏi mật đã bị tán nhỏ thì chúng sẽ trôi được qua đường mật đi tới ruột non một cách “suôn sẻ". Loại hình điều trị này vẫn chưa phổ biến và chỉ được dùng trong trường hợp bệnh nhân có ít sỏi mật. 4.2. Làm thế nào để ngăn ngừa sỏi mật? Một số phương pháp sau nên được tất cả mọi người áp dụng để phòng ngừa sự hình thành của sỏi trong túi mật: Có một thực đơn ăn uống lành mạnh: Bổ sung chất xơ từ các loại trái cây, rau xanh và ngũ cốc nguyên hạt; Thay thế mỡ động vật bằng dầu được chiết xuất từ thực vật như dầu đậu nành, dầu olive; Hạn chế ăn nhiều đường, tinh bột cũng như các chất béo không lành mạnh; Không nên ăn nhiều các thực phẩm giàu chất béo bão hòa như bơ, bánh quy, bánh ngọt, pho mát cứng. Dành ra ít nhất 30 phút/ngày, 5 ngày/tuần để tập luyện thể dục thể thao, tăng sức đề kháng và củng cố chức năng của các cơ quan trong cơ thể; Sắp xếp lịch thăm khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường. Hy vọng rằng thông qua những chia sẻ trên đây, quý bạn đọc đã có thể nhận biết cơn đau sỏi mật có những triệu chứng như thế nào để kịp thời xử lý và điều trị.
medlatec
1,185
Giải đáp: Có hay không việc mọc 5 răng khôn? 1. Giải đáp chi tiết: Có hay không việc mọc 5 răng khôn? Đến năm 10 tuổi, hầu hết chúng ta đều sẽ có 28 răng: 14 răng hàm trên và 14 răng hàm dưới (8 răng cửa, 4 răng nanh, 8 răng hàm nhỏ và 8 răng hàm lớn). Số lượng này sẽ ổn định cho đến năm chúng ta 18 tuổi. Sau đó, răng khôn – những chiếc răng cuối cùng của chúng ta sẽ mọc. Được biết, mỗi người có tất cả 4 răng khôn. Dù thế, không phải ai cũng mọc đủ 4 răng ấy. Nhiều trường hợp chỉ mọc 1, 2 hoặc 3, thậm chí không mọc răng khôn nào. Như vậy, câu trả lời cho câu hỏi có hay không việc mọc 5 răng khôn là không. Không ai trong chúng ta có 5 răng khôn để mọc. Mỗi người có tất cả 4 răng khôn. 2. Một số thông tin quan trọng khác về răng khôn 2.1. Dấu hiệu mọc răng khôn Khi răng khôn mọc, một số dấu hiệu như sau có thể xuất hiện: – Sưng và đau nhức lợi: Ngay khi răng khôn bắt đầu mọc, chúng ta sẽ cảm thấy đau nhức lợi. Răng càng mọc, cảm giác đau nhức càng dữ dội. Vị trí đau nhức sẽ là xung quanh vùng lợi mà răng khôn mọc. Trường hợp răng khôn mọc lệch, bên cạnh lợi, răng hàm bên cạnh và các vùng lân cận cũng sẽ đau nhức. Khi răng khôn mọc, chúng ta sẽ gặp khó khăn trong vận động cơ miệng, gây ảnh hưởng đến việc ăn uống và giao tiếp. – Đau nhức đầu và có thể sốt: Sốt là dấu hiệu phổ biến khi chúng ta mọc răng khôn. Sở dĩ chúng ta sốt là vì khi đó, lợi sưng và đau nhức. Các cơn sốt sẽ biến mất nhanh chóng khi răng khôn đã mọc ổn định. – Chán ăn: Đau nhức lợi, đau nhức đầu làm chúng ta chán ăn. Đau nhức lợi, đau nhức đầu làm chúng ta chán ăn. 2.2. Biến chứng răng khôn – Chen chúc răng: Phần lớn hàm của chúng ta chỉ đủ chỗ cho 28 răng. Chính vì vậy, khi răng khôn mọc, có thể dẫn đến tình trạng răng chen chúc. – Khít hàm: Răng khôn mọc thường kèm theo tình trạng nhiễm trùng, gây đau và khó cử động hàm. – Viêm lợi trùm: Nếu răng khôn mọc lệch, chúng ta sẽ gặp khó khăn trong vệ sinh răng miệng. Tình trạng này có thể dẫn đến bệnh lý viêm lợi trùm. Viêm lợi trùm kéo dài, có thể dẫn đến viêm nha chu, viêm quanh cuống, viêm xương hàm và nhiễm trùng huyết. – Sâu hoặc tiêu xương các răng lân cận: Răng khôn mọc lệch, tựa vào các răng lân cận, có thể khiến các răng này sâu hoặc tiêu xương. – Nang thân răng: Răng khôn mọc ngầm có thể tạo thành nang thân răng, tiến triển âm thầm. Nang thân răng nếu không được điều trị, sẽ làm tiêu xương hàm dần dần. – U nguyên bào men: U nguyên bào mem hay u men xương hàm là một khối u lành tính trong xương hàm. Mặc dù không thường gặp nhưng so với các u lành tính khác, u nguyên bào men có tần suất xuất hiện cao hơn. U nguyên bào men có nhiều dạng, từ đặc đến nhầy như nang. Nếu không được phát triển sớm và điều trị kịp thời, u nguyên bào men có thể quá phát, phá hủy xương hàm và tiến triển đến ung thư. 2.3. Răng khôn: Trường hợp nên nhổ và trường hợp không cần thiết phải nhổ Răng khôn trong những trường hợp sau cần được nhổ càng sớm càng tốt: – Mọc lệch, mọc ngầm, gây đau nhức lợi, viêm lợi và ảnh hưởng đến các răng lân cận. – Mọc lệch, cản trở việc chúng ta ăn uống. – Mọc thẳng và đủ chỗ, nhưng không có răng đối diện ăn khớp, gây tồn đọng thức ăn, dẫn đến viêm nướu hàm đối diện – Mọc thẳng và đủ chỗ để mọc, nhưng hình dạng bất thường. Răng khôn cần được nhổ là những răng khôn mọc lệch hoặc mọc thẳng nhưng không đủ chỗ. Răng khôn trong những trường hợp sau không nhất thiết phải nhổ răng khôn: – Mọc thẳng và đủ chỗ, có răng đối diện ăn khớp. – Bệnh nhân có bệnh lý mạn tính toàn thân như bệnh tiểu đường, rối loạn đông máu,… 2.4. Mức độ an toàn của việc nhổ răng khôn Nhổ răng khôn là một thủ thuật đơn giản; tuy nhiên, nếu thủ thuật này không được thực hiện tại các phòng nha uy tín, chúng ta có thể gặp một số vấn đề nguy hiểm như: – Nhiễm trùng do vệ sinh không đảm bảo: Nhiễm trùng do nhổ răng khôn bằng dụng cụ không vệ sinh có thể khiến chúng ta đau nhức dữ dội 1 – 2 tuần. – Chảy máu kéo dài: Tình trạng chảy máu kéo dài có thể gặp ở những người có rối loạn đông máu và những người hút thuốc lá, uống rượu bia ngay sau khi nhổ răng khôn. – Tổn thương dây thần kinh: Biểu hiện của tình trạng tổn thương dây thần kinh sau nhổ răng khôn là ngứa, tê các khu vực lưỡi, nướu, môi, cằm,… – Viêm xương ổ răng: Chúng ta có thể viêm xương ổ răng sau nhổ răng khôn. Khi gặp biến chứng này, chúng ta sẽ đau hàm liên tục 5 – 6 ngày kèm đau tai, hơi thở có mùi,… Để hạn chế những nguy cơ trên, bạn cần thận trọng trong lựa chọn phòng nha. Phòng nha bạn lựa chọn nên quy tụ đội ngũ bác sĩ được đào tạo bài bản, có nhiều năm kinh nghiệm thăm khám và điều trị các bệnh lý răng miệng cũng như sở hữu hệ thống máy móc, trang thiết bị y tế hiện đại, tân tiến, nhập khẩu nước ngoài;… Phía trên là câu trả lời cho câu hỏi có hay không việc mọc 5 răng khôn. Theo đó, mỗi người chỉ có 4 răng khôn, việc mọc 5 răng khôn là không thể. Răng khôn là loại răng không có chức năng đặc biệt. Khi mọc, chúng có thể khiến chúng ta bị viêm lợi trùm, tiêu xương các răng hàm số 7, nang thân răng, u nguyên bào men,… Chính vì vậy, nếu răng khôn mọc lệch, mọc ngầm hoặc mọc thẳng nhưng thiếu răng đối diện,…. bạn phải nhổ răng khôn càng sớm càng tốt. Khi nhổ, hãy lựa chọn phòng nha cẩn thận.
thucuc
1,144
Dùng kháng sinh kéo dài hại đường ruột ra sao? Việc sử dụng kháng sinh được áp dụng nhiều trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn hiện nay. Tuy nhiên, dùng kháng sinh kéo dài hại đường ruột là một trong những nguy cơ có thể xảy ra nếu sử dụng không đúng cách. Tìm hiểu về tình trạng này sẽ giúp bạn hạn chế được những tác dụng phụ khi cần dùng thuốc. 1. Dùng kháng sinh kéo dài hại đường ruột như thế nào? Thông thường, để điều trị các bệnh lý do nhiễm khuẩn, bác sĩ thường kê đơn kháng sinh kết hợp với một số loại thuốc khác. Mỗi loại kháng sinh chỉ được áp dụng cho những bệnh riêng biệt và thường chỉ dùng trong thời gian ngắn theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Đối với một cơ thể bình thường, tỷ lệ vi khuẩn có hại: có lợi trong đường ruột luôn duy trì ở mức độ 15% : 85%. Điều này sẽ đảm bảo cho chức năng tiêu hóa và vận chuyển các chất ở đường ruột, hạn chế tình trạng vi khuẩn có hại phát triển quá mức gây bệnh. Ức chế vi khuẩn có lợi trong đường ruột Việc đưa kháng sinh vào cơ thể nhằm mục đích ức chế hoặc tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh. Bên cạnh đó, kháng sinh cũng làm hạn chế hoạt động của vi khuẩn có lợi trong ruột, phá vỡ sự cân bằng dẫn đến tình trạng loạn khuẩn đường ruột. Trên thực tế, ngay cả khi sử dụng kháng sinh với liều thấp cũng có thể gây tác động đến sự sinh trưởng và phát triển vi khuẩn có lợi trong đường ruột. Không ít bệnh nhân gặp phải tình trạng rối loạn tiêu hóa khi sử dụng các loại kháng sinh như Ampicillin, Clindamycin, Erythromycin,... Thúc đẩy sự phát triển mầm bệnh gây hại Không chỉ ức chế hệ vi khuẩn có lợi, việc sử dụng kháng sinh kéo dài còn thúc đẩy sự phát triển của mầm bệnh gây hại như Salmonella, tăng khả năng xâm nhập của các loại vi khuẩn mới. Điều trị kháng sinh kéo dài sẽ làm tăng quá trình tổng hợp các Oxit Nitric. Các gốc oxit này sẽ chuyển hóa đường thành Glucarate hoạt động như một tác nhân làm phát triển Salmonella. Do đó mà sử dụng kháng sinh kéo dài có thể gây ra tình trạng đi ngoài liên tục, tăng nguy cơ bị viêm dạ dày - ruột. Một số trường hợp còn có thể dẫn đến viêm đại tràng, người bệnh sẽ gặp tình trạng đau bụng, sốt và tiêu chảy ra máu. 2. Rối loạn đường ruột do sử dụng kháng sinh kéo dài Phần lớn mọi người đều có sự nhầm lẫn giữa các bệnh đường tiêu hóa với triệu chứng dùng kháng sinh kéo dài hại đường ruột. Những biểu hiện rối loạn đường ruột do sử dụng kháng sinh trong thời gian dài: Đi ngoài nhiều lần trong ngày, phân lỏng, đổi màu, một số trường hợp phân có máu. Trong trường hợp rối loạn do nhiễm vi khuẩn mới xâm nhập có thể dẫn đến sốt cao, đau bụng, tiêu chảy với mức độ nghiêm trọng tăng dần. Đối với những người có sức đề kháng yếu hay trẻ nhỏ, việc sử dụng kháng sinh kéo dài có thể dẫn đến các biểu hiện như đi ngoài ra máu, đau quặn bụng, nôn ói,... Ngay sau khi xuất hiện các triệu chứng nói trên, người bệnh cần ngưng sử dụng kháng sinh và tìm đến các bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám và tư vấn điều trị. Trong những trường hợp bị nhẹ, các triệu chứng có thể tự khỏi sau khi ngưng sử dụng kháng sinh từ 2 ngày. Nếu cần phải sử dụng kháng sinh để trị bệnh thì bác sĩ có thể tư vấn cho bệnh nhân đổi loại kháng sinh thích hợp khác không gây rối loạn tiêu hóa. 3. Một số lưu ý khi sử dụng kháng sinh Để hạn chế tình trạng gây hại cho đường ruột khi phải dùng thuốc kháng sinh trong thời gian dài thì người bệnh cần lưu ý một số vấn đề sau: Thông báo với bác sĩ về tình trạng bệnh lý nền hoặc các loại thuốc đang điều trị trước khi sử dụng kháng sinh. Khi bác sĩ kê toa kháng sinh, người bệnh cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa về phác đồ điều trị, không tự ý ngưng thuốc đột ngột hoặc thay đổi liều lượng hay kéo dài thêm thời gian sử dụng. Không tự ý sử dụng kháng sinh theo đơn thuốc của người khác hoặc uống kháng sinh đã quá hạn sử dụng. Trong trường hợp sử dụng kháng sinh có tác dụng phụ gây hại dạ dày, ruột thì nên hỏi bác sĩ về các chế phẩm có lợi để cân bằng đường ruột. Trong quá trình uống kháng sinh, người bệnh cần tránh ăn các thực phẩm cay, nóng, nhiều giàu mỡ, hạn chế các chất kích thích, rượu, bia, thuốc lá hay dùng thuốc tránh thai. Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, tăng cường bổ sung thực phẩm giàu chất xơ, vitamin, đặc biệt là các sản phẩm bổ sung lợi khuẩn như sữa chua, ngũ cốc nguyên cám, rau chân vịt, súp lơ,... Hầu hết các loại kháng sinh thường được chỉ định uống sau bữa ăn, tuy nhiên một số loại cần uống trước ăn hoặc cách bữa ăn từ 2 - 3 tiếng. Trên đây là những thông
medlatec
932