text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Tắc ruột ở trẻ: Bệnh nguy hiểm, chớ chủ quan Tắc ruột ở trẻ tiến triển nhanh và khá nguy hiểm nếu không phát hiện điều trị kịp thời. Tuy nhiên, trong giai đoạn đầu, bệnh thường khó nhận biết do có những biểu hiện giống với bệnh táo bón, rối loạn tiêu hóa, ngộ độc thức ăn thông thường. 1. Tắc ruột ở trẻ là bệnh gì? Bao gồm mấy loại? 1.1. Tắc ruột ở trẻ là gì? Bệnh tắc ruột xảy ra ở mọi lứa tuổi. Với trẻ nhỏ dưới 3 tuổi nguyên nhân chủ yếu là do lồng ruột, do thức ăn, giun sán,…. nếu chậm trễ điều trị có thể gây mất nước, nôn, trụy mạch, hạ huyết áp… Tắc ruột ở trẻ thường khó phát hiện do có những biểu hiện giống với bệnh táo bón, rối loạn tiêu hóa 1.2. Bệnh tắc ruột ở trẻ bao gồm mấy loại? – Tắc ruột cơ học: Ruột bị thắt lại hoặc xoắn lại như dây chằng gây tắc nghẽn. Nguyên nhân chủ yếu do giun, bã thức ăn, khối u, sỏi mật, nút phân su… – Tắc ruột cơ năng: Gặp trong các trường hợp dãy sợi mô trong bụng bị dính sau phẫu thuật, viêm ruột, viêm túi thừa, ung thư đại tràng, thoái vị… Ở trẻ nhỏ, nguyên nhân chính gây tắc ruột là lồng ruột và thức ăn 2. Nguyên nhân – Khối u, khối Polyp. – Viêm ruột, viêm túi thừa. – Thoát vị. – Xoắn đại tràng. – Trẻ có tiền sử lồng ruột dễ tái phát bệnh. 3. Dấu hiệu trẻ tắc ruột thường hay bị nhầm với bệnh khác – Đau bụng: Cơn đau thường xảy ra ở vùng bụng trên rốn, vùng chậu, bên phải hoặc bên trái bụng. Cơn đau có thể xảy ra đột ngột, dữ dội kéo dài vài phút rồi giảm dần và lặp lại. Tần suất các cơn đau tăng dần. – Nôn ói: Trẻ có thể bị nôn cùng với các cơn đau. Lúc đầu trẻ nôn ra thức ăn, sau đó là dịch mật, dịch tiêu hóa. Nôn thường là do tăng nhu động và phản nhu động. Nếu trẻ nôn sớm và nhiều là biểu hiện tắc ruột ở cao. Nếu trẻ nôn ra phân, kèm chướng bụng là tắc ruột ở thấp hoặc tắc ruột đã để quá muộn. Nôn ói khiến trẻ mệt mỏi, mất nước, kém vận động. – Chướng bụng: Được phát hiện qua thăm khám lâm sàng như nghe, sờ, nắn, nhìn… – Táo bón: Táo bón là một triệu chứng lâm sàng để chẩn đoán tắc ruột nhưng lại khó xác định. Táo bón là do ngưng trệ lưu thông các chất trong lòng ruột. Vì thường bị nhầm lẫn với táo bón thông thường nên dấu hiệu này rất dễ bị cha mẹ chủ quan bỏ qua. Không phải tất cả trẻ em khi bệnh tắc ruột đều có 4 dấu hiệu trên. Ngược lại, có một số trẻ bị tắc ruột nhưng không có biểu hiện cụ thể hoặc có thêm nhiều triệu chứng khác như: tiêu chảy, đi ngoài ra máu, trẻ li bì, sốt…. Phụ huynh cần quan sát, theo dõi trẻ cẩn thận. Khi thấy con có các dấu hiệu bất thường gây khó chịu kéo dài thì nên đưa trẻ đi khám. Đau bụng, nôn ói liên tục là những dấu hiệu điển hình ở bệnh tắc ruột 4. Tắc ruột ở trẻ có nguy hiểm không? – Vị trí tắc ruột: ở ruột non hay đại tràng, ở ruột cao hay ruột thấp. – Mức độ tắc ruột: tắc hoàn toàn hay tắc một phần. – Loại tắc ruột cơ năng hay cơ học. – Cơ chế tắc ruột do bít tắc hay thắt ruột. Tắc ruột khiến cho đoạn ruột trên phần bị tắc tổn thương, căng trướng, áp lực lòng ruột tăng lên gây ứ trệ tĩnh mạch, giảm tưới máu mao mạch dẫn tới niêm mạc ruột tổn thương, xung huyết, phù nề, giảm hấp thụ chất dinh dưỡng. Hiện tượng trẻ nôn ói để giảm ứ dịch trên chỗ tắc có thể gây ra tình trạng mất nước, rối loạn chất điện giải, có thể gây suy thận cơ năng nguy hiểm. Nếu trẻ bị tắc ruột do thức ăn ứ đọng không xử trí kịp thời có thể dẫn đến những biến chứng như ăn kém, trẻ bỏ ăn, sụt cân, lâu ngày sẽ gây viêm ruột, thậm chí thủng ruột. Một chế độ dinh dưỡng đầy đủ chất, lành mạnh, phù hợp với trẻ có thể giúp phòng tránh bệnh tắc ruột. 5. Phòng tránh như thế nào? – Thức ăn nên nấu chín, ninh nhừ cho trẻ. – Nên cho trẻ ăn nhiều chất xơ, các loại rau có độ nhớt cao như rau lang, mồng tơi, rau đay…chống táo bón rất hiệu quả. – Nên chia nhỏ bữa ăn trong ngày của trẻ, không nên ép trẻ ăn quá nhiều. – Tránh các loại đồ ăn khó tiêu, nhiều dầu mỡ, chất béo. – Rèn luyện cho trẻ nhai kỹ, nhai chậm khi ăn. – Cho trẻ uống đủ nước mỗi ngày. – Hạn chế cho trẻ ăn các loại quả nhiều nhựa như hồng xiêm, quả sung, quả hồng,… nhất là lúc trẻ đói. – Khám sức khỏe định kỳ cho bé. Nếu nhận thấy trẻ có các dấu hiệu bất thường như đau bụng, nôn mửa liên tục, mệt lả, ít vận động, đại tiện ra máu…cha mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện nhanh chóng nhằm phát biện bệnh và ngăn ngừa các biến chứng khó lường. Các bác sĩ chuyên môn sẽ kiêm tra lâm sàng, tiến hành chụp X Quang, chụp CT, siêu âm.. để chẩn đoán bệnh tắc ruột ở trẻ.
thucuc
976
Hướng dẫn cách điều trị sỏi đường tiết niệu Sỏi đường tiết niệu nếu không điều trị kịp thời dễ dẫn đến nhiều hệ lụy cho sức khỏe. Vậy bạn đã biết tình trạng bệnh của mình đang ở giai đoạn nào, và cách điều trị sỏi đường tiết niệu như thế nào chưa, hãy cùng tham khảo nội dung hướng dẫn cách điều trị sỏi tiết niệu trong bài viết dưới đây. 1. Sỏi đường tiết niệu – Nguyên nhân và lý do cần điều trị sớm 1.1 Nguyên nhân dẫn đến sỏi đường tiết niệu Sỏi tiết niệu là bệnh lý phổ biến ở nước ta, một trong những nguyên nhân làm tăng nguy cơ hình thành sỏi là do thời tiết nóng ẩm. Bên cạnh đó có nhiều nguyên nhân khác có thể dẫn đến tình trạng sỏi đó là uống ít nước, nhịn tiểu thường xuyên, chế độ ăn uống không lành mạnh, sử dụng các loại thuốc tùy tiện, không theo chỉ định của bác sĩ. Người bệnh có lối sống ít vận động, khiến quá trình bài tiết đào thải các chất độc, cặn bã ra khỏi cơ thể kém hiệu quả. Hoặc có thể là do mắc nhiễm trùng đường tiết niệu, có các bệnh lý bẩm sinh, có dị dạng đường tiết niệu như phì đại tiền liệt tuyến, túi thừa bàng quang… khiến đường tiểu bị tắc nghẽn ứ đọng lâu ngày hình thành sỏi.  1.2 Diễn tiến của sỏi đường tiết niệu Quá trình hình thành và phát triển của sỏi đường tiết niệu được chia thành 3 giai đoạn sau: – Giai đoạn sớm: Là thời điểm sỏi mới hình thành và chưa gây triệu chứng hay biến chứng. Người bệnh cũng thường bỏ qua những triệu chứng bởi chúng xuất hiện mờ nhạt, không điển hình. Thông thường ở giai đoạn này người bệnh phát hiện bệnh qua thăm khám sức khỏe. – Giai đoạn cần can thiệp: Đây là giai đoạn sỏi đang tiến triển, sỏi không di chuyển, sỏi đã gây ra một số triệu chứng và biến chứng. Tuy nhiên người bệnh vẫn có thể phục hồi lại chức năng của hệ tiết niệu sau khi lấy sỏi ra ngoài. – Giai đoạn muộn: Ở giai đoạn này sỏi tiết niệu đã gây ra những biến chứng nặng hơn đó là nhiễm khuẩn đường tiết niệu, thận ứ mủ, viêm thận, suy thận… Sỏi không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận, ảnh hưởng đến quá trình lọc máu và bài tiết của cơ thể 1.3 Tại sao cần điều trị sỏi tiết niệu sớm? Sỏi đường tiết niệu bao gồm 4 loại sỏi ở các vị trí khác nhau trên đường tiết niệu là sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo. Khi xuất hiện sỏi trong đường tiết niệu người bệnh cần điều trị triệt để sớm. Lý do là bởi khi xử lý sỏi mới hình thành, sỏi kích thước nhỏ thì càng nhanh chóng, dễ dàng và tiết kiệm hơn cho người bệnh. Trong trường hợp không điều trị kịp thời, sỏi có thể diễn tiến thành những biến chứng khó lường như: – Tắc nghẽn: Là biến chứng phổ biến và nguy hiểm đối với chức năng thận. Nếu sỏi nằm ở những vị trí dễ gây tắc nghẽn như bể thận, niệu quản, niệu đạo, tùy hình dạng và kích thước sỏi có thể gây tắc hoàn toàn hoặc không hoàn toàn dòng chảy của nước tiểu. Việc gây tắc nghẽn nước tiểu sẽ dẫn đến tình trạng xuất hiện các cơn đau, nước tiểu đẩy ngược dòng gây ứ nước thận, giãn đài bể thận, giãn niệu quản đoạn trên sỏi. Tiến triển xa hơn là nhu mô thận mỏng dần khiến thận bị mất chức năng, xơ hóa niệu quản, rò bàng quang, teo bàng quang…  – Gây cọ xát, trầy xước: Sỏi tiết niệu có thể cọ xát vào niêm mạc đường tiết niệu gây chảy máu. Những tổn thương trong hệ tiết niệu sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn tiết niệu , làm nghiêm trọng hơn tình trạng tắc nghẽn. Sỏi kẹt tại niệu quản gây tắc nghẽn và hình thành nên cơn đau quặn thận cho người bệnh 2. Hướng dẫn một số cách trị sỏi tiết niệu 2.1 Hướng dẫn cách điều trị sỏi đường tiết niệu trong từng giai đoạn bệnh Như đã đề cập phía trên sỏi đường tiết niệu cũng sẽ thường phát triển qua ba giai đoạn bệnh. Khi sỏi ở giai đoạn sớm người bệnh dễ dàng sử dụng thuốc do bác sĩ kê đơn để hỗ trợ đưa sỏi ra ngoài nhanh chóng. Trong giai đoạn này nếu phát hiện và điều trị nội khoa kịp thời thì hiệu quả sẽ lên tới 80%. Tiếp theo nếu sỏi đã bắt đầu gây ra những triệu chứng, sỏi không đáp ứng điều trị nội khoa thì các phương pháp can thiệp ít xâm lấn sẽ được áp dụng. Người bệnh hoàn toàn an tâm bởi ít sang chấn, không mất sức và hiệu quả sạch sỏi triệt để cao. Tuy nhiên nếu sỏi có kích thước quá lớn, sỏi phức tạp không thể tán vỡ hoặc người bệnh không đáp ứng với các phương pháp  tán sỏi công nghệ cao thì mổ mở lấy sỏi sẽ là lựa chọn cuối cùng.  Điều trị sỏi tiết niệu bằng một phương pháp hoặc một phác đồ cụ thể không chỉ dựa vào giai đoạn bệnh, kích thước sỏi mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Bác sĩ chuyên khoa tiết niệu sẽ đánh giá và tư vấn phương hướng điều trị phù hợp nhất sau khi có kết quả của những xét nghiệm chẩn đoán. 2.2 Phương thức hoạt động của các cách điều trị sỏi đường tiết niệu Cách thức hoạt động để đạt hiệu quả của phương pháp này là người bệnh sử dụng thuốc được bác sĩ chỉ định đúng liều, đúng cách. Thuốc đi vào cơ thể sẽ hỗ trợ làm giãn cơ trơn để sỏi có thể dễ dàng di chuyển ra ngoài, đồng thời cũng làm giảm các triệu chứng đau hoặc dự phòng viêm nhiễm. Không chỉ có vậy với phương pháp này người bệnh nên kết hợp chế độ ăn uống sinh hoạt, luyện tập khoa học và đều đặn để thúc đẩy quá trình đẩy sỏi ra bên ngoài nhanh hơn. Tán sỏi công nghệ cao là cách thức sử dụng dạng năng lượng sóng điện từ hoặc năng lượng laser tác động vào viên sỏi để sỏi vỡ thành những mảnh vụn nhỏ. Vụn sỏi sau đó sẽ tự di chuyển ra ngoài theo dòng nước tiểu hoặc được hút gắp ra bên ngoài.  Hiện nay có các phương pháp tán sỏi tân tiến được sử dụng phổ biến, mang đến hiệu quả cao cho người bệnh mà không ảnh hưởng đến sức khỏe: – Tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng điện từ không mổ, không đau, không gây mê, không nằm viện. Chỉ trong khoảng 30 phút viên sỏi lớn sẽ được vỡ thành nhỏ bằng sóng điện từ chiếu từ ngoài da hội tụ vào viên sỏi. – Tán sỏi nội soi ngược dòng là kỹ thuật đi ngược từ niệu đạo vào bàng quang đến vị trí có sỏi và sử dụng năng lượng laser bắn phá sỏi thành vụn. Vụn sỏi sẽ được gắp ra ngoài, người bệnh chỉ cần nghỉ ngơi sau khoảng 24h là có thể xuất viện. – Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ là kỹ thuật tạo một đường hầm nhỏ từ da vào thận. Đường hầm này được đảm bảo dẫn vào thận có ít mạch máu và dễ dàng để thao tác để xử lý sỏi toàn diện. Sỏi tương tự cũng sẽ được phá vỡ vụn và gắp ra như trên tuy nhiên là thông qua đường hầm. Tán sỏi nội soi ngược dòng là một trong những phương pháp điều trị sỏi tiết niệu, cụ thể là sỏi niệu quản, sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo Trên đây là các thông tin về cách điều trị sỏi đường tiết niệu đạt hiệu quả cho người bệnh. Người bệnh cần lưu ý điều trị sỏi càng sớm sẽ càng có lợi hơn cả về sức khỏe và kinh tế. Do đó khi có dấu hiệu nghi ngờ mắc sỏi hãy nhanh chóng đi thăm khám và điều trị kịp thời. Tránh trường hợp phát hiện sỏi nhưng sử dụng các bài thuốc nam, các loại lá cây hay các loại thuốc chữa bách bệnh không rõ nguồn gốc… sẽ làm tình trạng bệnh diễn tiến nặng nề hơn. 
thucuc
1,472
Nguyên nhân đột quỵ ngày càng trẻ hóa Đột quỵ ngày càng dễ xảy ra ở những người trẻ tuổi. Ở Việt Nam, tỷ lệ người trẻ đột quỵ chiếm khoảng 10-15%. Nguyên nhân đột quỵ ngày càng trẻ hóa là gì và làm thế nào để phòng tránh, cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây. 1. Đột quỵ ngày càng trẻ hóa – Những con số báo động Các thống kê tại Hoa Kỳ cho thấy 10 – 15% các trường hợp đột quỵ ở nước này là thanh niên. Từ năm 1993 đến 2015, tỷ lệ người đột quỵ trong khoảng 20 – 44 tuổi tăng từ 17/100.000 lên 28/100.000 người. Còn ở châu Âu, thống kê trên tỷ lệ người lớn dưới 55 tuổi bị đột quỵ do thiếu máu cục bộ là 18,1/100.000 trong giai đoạn năm 2003 – 2011. Ở Ấn Độ, ước tính tỷ lệ đột quỵ trung bình hàng năm chỉ là 4/100.000 ở bệnh nhân <40 tuổi,  nhưng lại đạt mức cao nhất là 41/100.000 đối người ở tuổi 40 – 44 tuổi (theo thống kê trong giai đoạn 2003 – 2005). Tại Việt Nam, tỷ lệ đột quỵ cũng tăng đáng kể trong 20 năm qua: từ 213,58/100.000 người/năm 1990 lên đến 254,78/100.000 người/năm 2010. Mỗi năm có thêm 200.000 người Việt mắc bệnh này và số trường hợp tử vong do đột quỵ là 11.000 người. Trong đó, tỷ lệ đột quỵ ở người trẻ ngày càng gia tăng, chiếm 10-15%. Tại các trung tâm đột quỵ trên cả nước ghi nhận nhiều ca bệnh đột quỵ trong độ tuổi trung bình từ 18 đến 44 tuổi. Trường hợp đột quỵ não nhỏ tuổi nhất mới chỉ 12 tuổi. Như vậy có thể thấy tình trạng đột quỵ ở người trẻ đang gia tăng một cách đáng ngại, tiềm ẩn những nguy cơ đe dọa đến sức khỏe và tương lai của người bệnh. Đột quỵ ngày càng trẻ hóa là thực trạng đáng báo động hiện nay. 2. Nguyên nhân đột quỵ gia tăng ở giới trẻ Các chuyên gia nhận định sở dĩ đột quỵ xảy ra ngày càng nhiều ở giới trẻ chủ yếu là do lối sống thiếu lành mạnh, bao gồm: 2.1 Chế độ ăn uống không lành mạnh – nguyên nhân đột quỵ hàng đầu ở người trẻ tuổi Thực phẩm có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của cơ thể nói chung và bộ não nói riêng. Việc thường xuyên sử dụng thức ăn nhanh, chế biến sẵn nhiều dầu mỡ, chất béo, thực phẩm nhiều đường… đều là tác nhân khiến mỡ máu tăng cao, làm tăng nguy cơ tích tụ mảng bám, gây xơ vữa, tắc nghẽn động mạch và cản trở quá trình đưa máu lên não. Cuộc sống hiện đại khiến người trẻ ngày càng ít thời gian chăm sóc cho bữa ăn của mình, dẫn tới lựa chọn những thực phẩm thiếu lành mạnh kể trên.  2.2 Uống nhiều bia rượu Chất cồn trong rượu bia là nguyên nhân gây tăng huyết áp, dẫn giảm sự bền chắc của thành động mạch, từ đó làm tăng nguy cơ đột quỵ. 90% các cơn đột quỵ xảy ra ở người trẻ đều do người bệnh sử dụng quá nhiều đồ uống có cồn. 2.3 Nguyên nhân đột quỵ ở người trẻ do căng thẳng quá mức Hiện nay, giới trẻ có xu hướng theo đuổi công việc, sự nghiệp, dẫn tới làm việc quá sức, khiến bản thân rơi vào tình trạng căng thẳng. Căng thẳng trong một thời gian dài sẽ gây ra những áp lực lớn cho não. Cùng với đó huyết áp tăng cao, cơ tim co bóp mạnh. Điều này khiến dòng máu chảy về não tăng đột ngột, làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông. Đây là nguyên nhân quan trọng gây đột quỵ thiếu máu não hoặc xuất huyết não. Căng thẳng là nguyên nhân đột quỵ hàng đầu ở người trẻ. 2.4 Thừa cân Càng tiêu thụ nhiều thức ăn giàu đường, chất béo thì nguy cơ tăng cân ngày càng cao. Hiện nay, rất nhiều người trẻ gặp phải tình trạng thừa cân, đặc biệt là dân văn phòng. Nguyên nhân gây ra tình trạng này là do tính chất công việc ngồi nhiều, ít vận động. Cân nặng tăng không kiểm soát có thể dẫn đến tình trạng xơ vữa động mạch, máu nhiễm mỡ – những yếu tố nguy cơ gây đột quỵ. 2.5 Lười vận động Bận rộn với công việc, cuộc sống cùng lối sống thụ động có thể khiến người trẻ dần bỏ quên thói quen vận động. Điều này có thể khiến cân nặng tăng mất kiểm soát.  Về lâu dài gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe và dẫn đến đột quỵ rất nguy hiểm. Bên cạnh đó, sự trẻ hóa của các bệnh lý như tăng huyết áp, bệnh mạch vành,… cũng là nguyên nhân gây ra đột quỵ ở giới trẻ.  3. Triệu chứng đột quỵ ở người trẻ Cũng giống như đột quỵ nói chung, khi bệnh nhân trẻ tuổi bị đột quỵ não, các triệu chứng sẽ xảy ra gồm: – Yếu, liệt: Bệnh nhân đột ngột có cảm giác tê, yếu, liệt ở mặt, tay hoặc chân. Các triệu chứng thường xảy ra ở một bên của cơ thể, thậm chí nửa người. – Rối loạn ngôn ngữ: Bệnh nhân có thể đột ngột không nói được, nói ngọng, giọng bị méo,… Trong trường hợp suy giảm nhận thức, bệnh nhân có thể nói nhảm, vô nghĩa hoặc không hiểu được lời nói của người khác. – Giảm hoặc mất thị lực: Nguồn cung cấp máu cho vùng não điều khiển thị lực giảm có thể khiến người bệnh đột nhiên không nhìn thấy gì, nhìn kém ở một hoặc cả hai bên mắt. – Đau đầu, chóng mặt: Đau đầu dữ dội, chóng mặt, mất thăng bằng, khó phối hợp các động tác khiến người bệnh không thể thực hiện vận động theo ý muốn… có thể là dấu hiệu của cơn đột quỵ. Các triệu chứng có thể xuất hiện ngay lập tức sau vài phút nhưng cũng có người sau vài giờ mới biểu hiện. Nếu bất cứ ai có biểu hiện bất cứ triệu chứng nào như trên, dù mơ hồ cũng nên ngay lập tức gọi cấp cứu 115 hoặc vận chuyển bệnh nhân đến bệnh viện gần nhất để cấp cứu kịp thời. Đột ngột giảm thị lực có thể là 1 trong những triệu chứng đột quỵ mà người bệnh nên cảnh giác. 4. Các phòng tránh đột quỵ ở người trẻ Chúng ta không thể chắc rằng đột quỵ sẽ không xảy ra nhưng có thể chủ động phòng ngừa bằng những hành động thiết thực mỗi ngày, cụ thể: – Chú ý đến dinh dưỡng, giảm chất béo, muối trong khẩu phần ăn; tăng cường rau và trái cây. – Hạn chế rượu bia và các chất kích thích. – Tập thể dục thường xuyên giúp đánh tan mỡ thừa, giải độc cơ thể, giảm mỡ máu, ổn định cân nặng. Từ đó có tác dụng giảm nguy cơ đột quỵ ở người trẻ tuổi. Các chuyên gia khuyến cáo bạn nên tập ít nhất 30 phút/ngày và 5 ngày/tuần). – Tầm soát phát hiện sớm nguy cơ đột quỵ từ đó tuân thủ các chỉ định của bác sĩ. Đặc biệt, nếu mắc phải các bệnh lý mạn tính như rung nhĩ, tăng huyết áp, đái tháo đường, mỡ máu, cần điều trị tích cực để ngăn nguy cơ bệnh biến chứng thành đột quỵ. Những thông tin chia sẻ trong bài viết trên đây hi vọng đã giúp bạn hiểu các nguyên nhân đột quỵ ở người trẻ và những biện pháp nhận diện và phòng tránh hiệu quả. 
thucuc
1,326
Chóng mặt sau khi quan hệ có sao không? Chào bác sĩ. Chóng mặt sau khi quan hệ có sao không ạ? Mỗi lần quan hệ xong cháu lại thấy rất chóng mặt, nôn nao. Cháu rất lo lắng không biết có sao không? Xin bác sĩ tư vấn –  Thu Hồng (24 tuổi, Bắc Ninh). Chóng mặt sau khi quan hệ là hiện tượng mà khá nhiều người gặp phải chứ không phải chỉ của riêng bạn. Trước tiên, bạn không nên quá lo lắng. Thông thường, nguyên nhân gây nên hiện tượng chóng mặt sau khi quan hệ thường do trong quá trình quan hệ, bạn không biết tiết chế sinh hoạt. Điều này khiến tinh thần sẽ bị hao tổn, khí huyết bị hao nhược. Chóng mặt sau khi quan hệ có sao không là thắc mắc của rất nhiều người Lúc này, cơ thể sẽ cảm thấy mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn, sắc mặt trắng nhợt, ù tai, toát mồ hôi, chân tay yếu rã rời… Khi quan hệ, thường cơ thể sẽ phải dồn sức lực, tập trung vào một việc duy nhất, do đó việc cảm thấy mệt mỏi và chóng mặt sau khi quan hệ là bình thường. Tuy nhiên, nguyên nhân gây ra hiện tượng này cũng có thể do cơ thể bạn đã thiếu một số dưỡng chất cần thiết như sắt, canxi… hoặc do huyết áo không ổn định… Chóng mặt sau khi quan hệ có thể là dấu hiệu sinh lý bình thường nhưng cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý nguy hiểm Do đó, nếu hiện tượng này xuất hiện thường xuyên, kéo dài và trở nên trầm trọng, bạn cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám, xác định nguyên nhân, loại trừ những yếu tố bệnh lý có thể mắc phải. Ngoài ra, ngay khi gặp hiện tượng này, bạn nên nằm nghỉ ngơi, uống một cốc nước lớn và nhờ chồng mình xoa bóp, massage chân tay để có cảm giác thoải mái hơn. Sự hòa hợp trong chuyện chăn gối là rất quan trọng, do đó để hiện tượng này diễn ra thường xuyên có thể khiến cho bạn bị giảm ham muốn hoặc khó đạt được cực khoái. Do đó, bạn nên tìm hiểu nguyên nhân để có cách khắc phục sớm. Nếu bị chóng mặt sau khi quan hệ thường xuyên và trở nên nghiêm trọng, cần tới bệnh viện để thăm khám
thucuc
414
Tìm hiểu cấy ghép implant có an toàn không? Phương pháp cấy ghép Implant mang lại hàm răng hoàn hảo cho những ai bị mất răng. Đây là một giải pháp phục hình được đánh giá là tiên tiến bậc nhất trong lĩnh vực nha khoa hiện nay. Vậy cấy ghép Implant có an toàn không, hãy cùng tìm hiểu chi tiết hơn ngay sau đây. 1. Cấy ghép Implant là gì? Implant là một loại vít nhỏ được chế tác từ chất liệu có khả năng tương thích sinh học với xương hàm, sử dụng như những chiếc răng thật sau phục hình. Cấy ghép Implant là kỹ thuật trồng răng giả, thực hiện bằng việc cắm trụ Implant vào trong xương hàm để tạo trụ đỡ và gắn mão sứ lên trên để đáp ứng khả năng ăn nhai cũng như thẩm mỹ cho răng miệng. Hiện nay, cấy ghép Implant được đánh giá là sự tiến bộ vượt bậc của lĩnh vực nha khoa. Thông qua việc cấy ghép Implant, mọi người có thể sở hữu hàm răng đảm bảo chức năng lẫn thẩm mỹ. Răng Implant thường cứng chắc và có độ bền vượt trội với thời gian. Mão sứ được chế tác với kích thước, kiểu dáng, màu sắc theo đặc trưng răng miệng nên luôn đảm bảo tính tương thích với răng thật. Phương pháp này phù hợp và được các bác sĩ nha khoa khuyến cáo thực hiện đối với những người gặp phải tình trạng: – Mất răng lâu năm – Mất răng do chấn thương – Răng sâu quá lớn – Sâu răng ăn vào tủy – Chân răng suy yếu – Viêm chân răng… Thông qua việc cấy ghép Implant, mọi người có thể sở hữu hàm răng đảm bảo chức năng lẫn thẩm mỹ Kỹ thuật cấy ghép Implant giúp phục hình răng miệng hoàn hảo, mọi người có thể dễ dàng ăn uống và sinh hoạt sau khi phục hình răng. Tuy nhiên phương pháp này sẽ không mang lại hiệu quả như ý muốn và tiềm ẩn nhiều nguy hiểm đối với những người đang mang thai, người mắc bệnh lý răng miệng nghiêm trọng, nền xương yếu, người mắc một số bệnh lý toàn thân… 2. Cấy ghép Implant có an toàn không? Trên thực tế, cấy ghép Implant là phương pháp phục hình hoàn hảo đối với những người mất răng. Kết quả sau khi cấy ghép không chỉ có tính thẩm mỹ cao mà còn đảm bảo chức năng ăn uống, sinh hoạt bình thường. Đặc trưng của cấy ghép Implant là tác động vào xương hàm để tạo khoảng trống gắn trụ Implant. Trụ Implant và mão sứ được chế tác từ các chất liệu an toàn đối với sức khỏe răng miệng, không gây kích ứng nướu răng. Nếu không được thực hiện khoa học, kỹ lưỡng, quá trình cấy ghép răng có thể tiềm ẩn nguy cơ bị vi khuẩn tấn công gây viêm nhiễm. Đồng thời, việc phục hình không khoa học cũng có thể khiến xương hàm suy yếu, phục hình răng không đạt hiệu quả. – Bác sĩ chuyên môn cao – Máy móc hiện đại – Không gian vô khuẩn… 3. Quy trình cấy ghép Implant – Thăm khám và tư vấn Thăm khám là công đoạn quan trọng giúp bác sĩ có thể xác định tình trạng sức khỏe răng miệng của mọi người xem có hợp với việc phục hình hay không. Sau đó, bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ phù hợp để đảm bảo an toàn và giúp quá trình thực hiện đạt hiệu quả cao nhất. – Vệ sinh khoang miệng Bác sĩ tiến hành làm sạch cao răng, mảng bám để khoang miệng đảm bảo sạch sẽ, không còn vi khuẩn tấn công gây viêm nhiễm trong lúc tiến hành phục hình. – Gây tê Quá trình rạch lợi, tạo khoảng trống trên xương có thể gây đau, khó chịu nên cần được gây tê để mọi người cảm giác thoải mái hơn. – Ghép xương/nhổ răng Ghép xương hoặc nhổ răng được thực hiện đối với những người có chất lượng xương kém, không đạt điều kiện để cắm trụ. Sau khi ghép xương xong phải đợi từ 2-6 tháng thì mới có thể tiến hành cắm trụ Implant. – Cắm trụ Implant Sau khi xương hàm đã đạt tiêu chuẩn, bác sĩ sẽ gắn trụ implant vào trong xương hàm và đóng nắp bảo vệ để tránh vi khuẩn tấn công. Sau đó, bác sĩ sẽ gắn răng giả để mọi người có thể ăn uống trong thời gian đợi xương hàm và trụ tương thích với nhau. – Lấy dấu răng Sau khi gắn trụ và đợi trụ tương thích, bác sĩ sẽ lấy dấu răng theo mẫu hàm để chế tác mão sứ. Răng sứ thường có màu sắc, kiểu dáng và kích thước tương tự như đối với răng thật để sau khi phục hình có thể đảm bảo tính hài hòa với các răng khác. – Phục hình răng sứ Mão sứ được gắn lên trên trụ Implant và cố định bằng khớp nối Abutment. Tới thời điểm này thì công đoạn cấy ghép Implant gần như hoàn thiện, bác sĩ sẽ vệ sinh răng miệng lại lần cuối để kết thúc quá trình phục hình cho mọi người. – Hẹn lịch tái khám Sau khi đã hoàn tất, bác sĩ sẽ tư vấn cho mọi người cách chăm sóc răng miệng tại nhà và hẹn lịch tái khám để kiểm soát chất lượng, tuổi thọ của răng Implant.
thucuc
943
Tìm hiểu 2 bệnh đường tiết niệu thường gặp nhất Các cơ quan ở hệ tiết niệu bao gồm: thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái (bàng quang), niệu đạo (dẫn nước tiểu từ bàng quang ra lỗ niệu đạo để thải ra ngoài). Đây là nơi giúp cơ thể thải bỏ những chất độc và các chất hòa tan từ sự lưu thông máu. 2 bệnh thường gặp nhất trong hệ tiết niệu đó chính là viêm đường tiết niệu và sỏi thận. Để hiểu hơn về bệnh đường tiết niệu bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây: 1. Viêm đường tiết niệu Viêm đường tiết niệu là thuật ngữ chỉ bệnh lý viêm nhiễm xảy ra trên đường tiết niệu do vi khuẩn gây nên. Viêm đường tiết niệu là bệnh lý phổ biến nhất ở đường tiết niệu. Viêm đường tiết niệu là thuật ngữ chỉ bệnh lý viêm nhiễm xảy ra trên đường tiết niệu do vi khuẩn gây nên. Bệnh xảy ra khi vi khuẩn gây bệnh đi vào lỗ tiểu và nhân lên trong đường tiểu hoặc do vi khuẩn từ máu đến định cư tại đây. Bình thường nước tiểu vốn vô trùng. Cấu tạo đặc biệt ở vị trí niệu quản gắn vào thành bàng quang có tác dụng giống như van chống trào ngược nhằm ngăn ngừa nước tiểu đi ngược từ bàng quang lên thận. Dòng chảy của nước tiểu đồng thời cũng là lực cơ học giúp tống xuất vi khuẩn ra ngoài nếu chúng xâm nhập vào đây. Sỏi thận hay nói đúng hơn là sỏi đường tiết niệu có thể gặp ở bất cứ nơi nào trên hệ thống đường tiết niệu (thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo). Khi bị viêm đường tiết niệu, người bệnh thường có những triệu chứng như: tiểu buốt, tiểu gắt (tiểu nhiều lần nhưng mỗi lần chỉ được ít nước tiểu), nước tiểu đục, đi tiểu ra máu, đau vùng bụng dưới (viêm đường dẫn niệu), đau thắt lưng hay đau bên mạn sườn (trong trường hợp nhiễm trùng thận). Nguyên nhân gây viêm đường tiết niệu chủ yếu là do vệ sinh vùng kín không tốt, sử dụng thủ thuật thông tiểu, sử dụng màng ngăn âm đạo, bao cao su có chứa chất diệt tinh trùng, hoặc do lây nhiễm vi khuẩn từ bạn tình khi quan hệ tình dục (đặc biệt là vi khuẩn lậu),…. Mầm bệnh thường xuất hiện đầu tiên ở phần thấp (niệu đạo, bàng quang) và nếu không được điều trị kịp thời, nó có thể diễn biến nặng lên dẫn tới viêm đường tiết niệu trên (niệu quản, thận) từ đó làm suy giảm chức năng thận, rất nguy hiểm. 2. Sỏi thận Sỏi thận hay nói đúng hơn là sỏi đường tiết niệu có thể gặp ở bất cứ nơi nào trên hệ thống đường tiết niệu (thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo). Những hạt này thường là các chất lắng cặn kết tinh và tụ quanh hạt nhân hữu cơ. Khoảng 90% các hạt sỏi chứa canxi. Sau khi hình thành, chúng đi vào niệu quản. Khoảng 90% các viên sỏi có kích thước nhỏ, có thể dễ dàng lọt qua niệu quản mà không gây “ách tắc giao thông”. Tuy nhiên nếu lớn, chúng có thể làm tắc niệu quản dẫn dến những cơn đau thận ở bên hông phía sau, đau lan tỏa hướng xuống háng theo đường tiểu. Cơn đau thận đôi khi xuất hiện các triệu chứng ớn lạnh, sốt, buồn nôn kèm theo. Bệnh hay xảy ra thứ phát sau khi bị các rối loạn chuyển hoá canxi như thừa vitamin D, loãng xương, tăng năng tuyến cận giáp trạng,… Trên đây là hai bệnh đường tiết niệu thường hay gặp mà bạn nên biết để có những biện pháp phòng tránh.
thucuc
650
15 lời khuyên vàng giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ ai cũng nên biết Kém ngủ, ngủ không sâu giấc, ngủ hay mơ màng, ngủ chập chờn, thức trắng đêm,... đều là những biểu hiện chứng tỏ giấc ngủ của bạn kém chất lượng và cần được cải thiện ngay. Nếu không chức năng của não sẽ bị suy giảm, ảnh hưởng không nhỏ đến công việc và cuộc sống. Và nếu chưa biết cách cải thiện chất lượng giấc ngủ thì 15 lời khuyên vàng dưới đây sẽ giúp bạn. 1. Tiếp xúc với ánh sáng ban ngày nhiều hơn Lời khuyên đầu tiên nhằm giúp bạn cải thiện chất lượng giấc ngủ đó là: Hãy tăng thời gian tiếp xúc với ánh sáng vào ban ngày. Dù là ánh sáng rực rỡ của ban ngày hay là ánh nắng mặt trời đều giúp bạn ngủ ngon giấc hơn vào ban đêm. Bởi theo kết quả của hầu hết các nghiên cứu liên quan đến những người đang gặp vấn đề nghiêm trọng về giấc ngủ thì đều cho thấy việc tăng tiếp xúc với ánh sáng giúp họ ngủ ngon hơn mỗi đêm. Đặc biệt 1 nghiên cứu ở người cao tuổi cho thấy cứ 2 tiếng đồng hồ tiếp xúc với ánh sáng ban ngày thì người cao tuổi ngủ thêm được 2h nữa vào ban đêm. Đồng thời chất lượng của giấc ngủ tăng đến 80%. Vì thế nếu bạn cũng đang bị mất ngủ, hãy thử tăng thời gian tiếp xúc với ánh sáng ban ngày để cải thiện chất lượng giấc ngủ vào ban đêm. 2. Hạn chế tiếp xúc với ánh sáng xanh vào buổi tối Hormone melatonin là hormone giúp bạn ngủ sâu và thư giãn, nếu bị giảm nhiều thì bạn sẽ mất ngủ. Và ánh sáng xanh chính là 1 trong những nguyên nhân khiến hormone này bị giảm. Nếu muốn giảm bớt tiếp xúc với ánh sáng xanh để cải thiện chất lượng giấc ngủ bạn có thể: Đeo kính loại có thể chặn được loại ánh sáng này. Bạn hãy ngừng dùng tivi đồng thời tắt đèn chiếu sáng 2h trước khi ngủ. 3. Bạn cần hạn chế sử dụng cafein vào cuối ngày và buổi tối Trong 1 nghiên cứu gần đây, sử dụng cafein trước khi đi ngủ khoảng 6h vẫn khiến chất lượng giấc ngủ giảm đáng kể. Do đó, việc bạn sử dụng cafein vào 3 - 4 giờ chiều hoặc vào buổi tối là điều cấm kỵ. 4. Bạn cải thiện chất lượng giấc ngủ bằng cách giảm thời gian ngủ trưa 1 nghiên cứu đã chứng thực rằng những người ngủ trưa quá 30 phút mỗi ngày sẽ ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ đêm và gây hại cho sức khỏe. Vì vậy để cải thiện tình trạng giấc ngủ, bạn hãy thử giảm thời gian ngủ trưa xuống dưới 30 mỗi ngày. 5. Tập thói quen ngủ nghỉ đúng giờ Một số nghiên cứu chỉ ra rằng những người ngủ và dậy tùy hứng không theo 1 quy luật thời gian nào cũng khiến chất lượng giấc ngủ bị ảnh hưởng. Do vậy, bạn hãy tập thói quen đi ngủ và thức dậy khoa học. Chỉ cần thực hiện vài tuần là bạn có thể ngủ ngon, sâu giấc mà vẫn tự giác tỉnh dậy đúng giờ mà không phải đặt báo thức. 6. Không dùng các loại đồ uống có cồn Một số loại đồ uống có cồn được chứng minh là ảnh hưởng tiêu cực đến sản sinh hormone melatonin và chất lượng giấc ngủ. Trong đó phải kể đến rượu vì rượu làm tăng các triệu chứng ngáy, ngưng thở khi ngủ và các kiểu ngủ bị melatonin gián đoạn. 7. Cải thiện chất lượng giấc ngủ bằng việc tạo môi trường phòng ngủ lý tưởng Tiếng ồn, ánh sáng bên ngoài hay cách bố trí đồ đạc trong phòng ngủ ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng giấc ngủ. Nhất là tiếng ồn và ánh sáng bên ngoài. 1 nghiên cứu về không gian phòng ngủ của phụ nữ cho kết quả trên 50% số người tham gia cảm thấy chất lượng giấc ngủ được cải thiện nhiều nếu ánh sáng và tiếng ồn giảm đi. Do đó, để cải thiện chất lượng giấc ngủ thì trước hết bạn phải tạo được môi trường phòng ngủ lý tưởng. 8. Cài đặt nhiệt độ phòng ngủ phù hợp Bên cạnh tiếng ồn và ánh sáng bên ngoài thì nhiệt độ phòng, nhiệt độ cơ thể cũng đóng vai trò quan trọng quyết định chất lượng giấc ngủ. Thậm chí nhiệt độ phòng còn ảnh hưởng đến giấc ngủ nhiều hơn là tiếng ồn bên ngoài. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh khi nhiệt độ phòng và cơ thể tăng có thể làm giảm sự tỉnh táo cũng như chất lượng giấc ngủ. Và mức nhiệt độ phòng được xem là phù hợp nhất để mọi người đều ngủ ngon là khoảng 20 - 22 độ. 9. Để cải thiện chất lượng giấc ngủ bạn không nên ăn tối muộn Việc ăn tối muộn hoặc ăn khuya ảnh hưởng đến quá trình giải phóng hormone GH và melatonin đồng thời cũng khiến chất lượng giấc ngủ bị giảm sút. 1 nghiên cứu gần đây khẳng định việc ăn nhiều carbs 1 bữa và ăn vào khoảng 4h trước khi đi ngủ sẽ giúp mọi người đi vào giấc ngủ nhanh hơn. Hay 1 nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng nếu bạn xây dựng chế độ ăn ít carbs cũng giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ. 10. Bạn nên thư giãn vào buổi tối để chất lượng giấc ngủ được cải thiện Một số phương pháp thư giãn như ngồi thiền, đọc sách, nghe nhạc hay hít thở sâu được chứng mình là có thể giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ nếu bạn thực hiện các kỹ thuật này trước khi đi ngủ. Massage thư giãn cũng là kỹ thuật được sử dụng để điều trị chứng mất ngủ, cải thiện giấc ngủ cho những người bị bệnh. 11. Tắm nước nóng/tắm thư giãn trước khi ngủ từ 1 đến 1.5 tiếng Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tắm thư giãn giúp nâng cao chất lượng giấc ngủ nói chung và giúp người lớn tuổi đi vào giấc ngủ nhanh hơn. Kết quả của 1 nghiên cứu khác như sau: Nếu tắm nước nóng 1 tiếng rưỡi trước khi ngủ vừa giúp cải thiện giấc ngủ vừa giúp mọi người có giấc ngủ sâu hơn. Nhưng lưu ý: không nên tắm ngay trước khi ngủ vì như vậy sẽ gây nên tác dụng ngược. Ngoài ra nếu ngại tắm vào ban đêm bạn có thể ngâm chân với nước nóng cũng rất có tác dụng. 12. Cố gắng loại trừ các chứng rối loạn giấc ngủ Các chứng rối loạn giấc ngủ như: mộng du, ngưng thở khi ngủ, thức giấc nhịp sinh học (ở những người làm việc theo ca) hay rối loạn giấc ngủ khiến chất lượng giấc ngủ bị giảm sút. Do đó, để ngủ ngon hơn và chất lượng giấc ngủ được nâng cao bạn cần điều trị dứt điểm các chứng rối loạn giấc ngủ. 13. Nên dùng các loại giường ngủ thoải mái Kết quả của 1 nghiên cứu về lợi ích của tấm nệm mới trong 28 ngày cho thấy giường ngủ có sử dụng tấm nệm này giúp giảm đau lưng 57%, giảm đau vai 60% đồng thời giảm cứng khớp đến 59%. Và đặc biệt nằm giường có tấm nệm này cải thiện chất lượng giấc ngủ đến 60%. 14. Không tập thể dục trước khi đi ngủ Tập thể dục hàng ngày rất tốt cho cơ thể và điều này giúp tăng 41 phút ngủ ngon vào ban đêm. Tuy nhiên, việc tập thể dục trước khi đi ngủ là không nên. Vì các bài tập thể lực trước khi ngủ lại kích thích sự tỉnh táo và bài tiết hormone adrenaline và epinephrine làm giảm chất lượng của giấc ngủ. 15. Không uống nhiều bất cứ loại nước nào trước khi ngủ Dù là bất cứ loại chất lỏng nào bạn cũng không nên uống quá nhiều trước khi đi ngủ từ 1 - 2 tiếng. Vì nạp vào cơ thể 1 lượng nước đáng kể có thể gây tiểu đêm nhiều khiến giấc ngủ bị ảnh hưởng. Do đó, bạn chỉ nên nạp vào cơ thể lượng nước thiết yếu vào ban ngày và trước khi đi ngủ hãy đi tiểu để vấn đề này không khiến bạn phải thức giấc giữa đêm. Trên đây là 15 lời khuyên vàng dành riêng cho những ai cần cải thiện chất lượng giấc ngủ. Nếu đã áp dụng các gợi ý này mà bạn vẫn không thể ngủ ngon và sâu giấc thì bạn nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn cụ thể hơn.
medlatec
1,469
Vacxin phế cầu 13-Giải pháp hiệu quả bảo vệ sức khỏe cộng đồng Vacxin phế cầu 13 (PCV13) là một giải pháp hiệu quả bảo vệ sức khỏe chống lại 13 loại vi khuẩn phế cầu gây bệnh nặng. Đặc biệt quan trọng cho trẻ em và nhóm người có nguy cơ cao. Vắc xin giúp xây dựng miễn dịch, giảm nguy cơ lây nhiễm và ngăn chặn sự lây lan trong cộng đồng. 1. Bệnh phế cầu và vi khuẩn gây bệnh 1.1. Khám phá đặc tính của vi khuẩn gây bệnh phế cầu Vi khuẩn Streptococcus pneumoniae, còn được biết đến là vi khuẩn phế cầu, là loại vi khuẩn gram dương, hình que, có khả năng gây nhiễm trùng đường hô hấp và gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm. Vi khuẩn này thường xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp trên. Vi khuẩn Streptococcus pneumoniae không chỉ gây nhiễm trùng ở đường hô hấp, mà còn có thể xâm nhập vào máu và lan truyền đến các cơ quan nội tạng khác, gây ra các biến chứng nghiêm trọng như viêm màng não, viêm phổi, và nhiễm trùng máu. Vi khuẩn Streptococcus pneumoniae có dạng hình que. Với hơn 90 loại khác nhau, mỗi loại đều mang theo đặc điểm và khả năng gây bệnh riêng biệt. Điều này làm cho vi khuẩn Streptococcus pneumoniae trở thành một thách thức lớn trong việc phòng ngừa và điều trị bệnh, đặc biệt là đối với nhóm người có sức đề kháng yếu và trẻ em. Việc phát triển và sử dụng vắc xin như PCV13 trở nên cực kỳ quan trọng để giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng và biến chứng nặng do vi khuẩn này gây ra. 1.2. Những biểu hiện bạn có thể đã nhiễm vi khuẩn phế cầu Những biểu hiện của nhiễm vi khuẩn Streptococcus pneumoniae có thể biến đổi tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người và nghiêm độ của nhiễm trùng. Tuy nhiên, một số triệu chứng chung có thể xuất hiện, đó là: – Sốt: Nhiễm trùng bởi vi khuẩn phế cầu thường đi kèm với tình trạng sốt cao, là một phản ứng tự nhiên của cơ thể đối với vi khuẩn. – Đau ngực khó thở: Vi khuẩn thường xâm nhập vào đường hô hấp, gây ra viêm nhiễm và có thể dẫn đến đau ngực và khó thở. – Ho kèm sổ mũi: Một trong những triệu chứng phổ biến của nhiễm trùng đường hô hấp là ho và sổ mũi. Nước mũi, đờm nhớt có thể chứa vi khuẩn và là nguồn lây nhiễm cho người khác. – Mệt mỏi Nhiễm trùng có thể gây ra cảm giác mệt mỏi do cơ thể phải chiến đấu với vi khuẩn. Việc nhận biết và đối phó với những biểu hiện này sớm có thể quyết định đến quá trình điều trị và nguy cơ biến chứng. Nếu có bất kỳ triệu chứng nào đáng lo, hãy đi khám để đảm bảo điều trị hiệu quả và ngăn chặn sự lây lan của nhiễm trùng trong cộng đồng. 2. Những thông tin về vacxin phế cầu 13 Prevenar 2.1. Giới thiệu về loại vacxin phế cầu 13 Prevenar Vắc-xin phế cầu Prevenar là Vắc-xin phòng ngừa 13 chủng phế cầu. Đây là một biện pháp hiệu quả để ngăn chặn bệnh lý phế cầu do vi khuẩn Streptococcus pneumoniae gây ra. Được phát triển để kích thích hệ miễn dịch chống lại 13 loại vi khuẩn phổ biến gây bệnh, Prevenar chủ yếu tập trung vào bảo vệ đối tượng khỏi các biến chứng nguy hiểm như viêm màng não, viêm phổi và nhiễm trùng huyết. Vắc xin Prevenar mang lại hiệu quả cao đối với việc phòng ngừa bệnh phế cầu. Prevenar không chỉ là một biện pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả mà còn đóng vai trò quan trọng trong chiến lược toàn diện của hệ thống y tế đối với việc kiểm soát các bệnh lý đường hô hấp. Việc tiêm vắc-xin không chỉ giúp cá nhân tăng cường khả năng đề kháng mà còn có tác động tích cực đối với cả cộng đồng, giảm nguy cơ lây nhiễm và ngăn chặn sự lây lan của vi khuẩn phổ biến. 2.2. Đối tượng nên tiêm vacxin phế cầu 13 Trẻ em là nhóm đối tượng quan trọng cần được tiêm vắc xin PCV13, vì hệ miễn dịch của trẻ đang phát triển và dễ bị tác động mạnh bởi vi khuẩn Streptococcus pneumoniae, gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm màng não, viêm phổi, và nhiễm trùng huyết. Ngoài ra, người cao tuổi, đặc biệt là những người trên 65 tuổi, cũng nên xem xét tiêm vắc xin PCV13 để tăng cường khả năng đề kháng và giảm nguy cơ mắc các bệnh lý liên quan đến vi khuẩn phế cầu. Những người có hệ miễn dịch suy giảm, bệnh nhân mắc các bệnh lý nền như tiểu đường và những người có tiếp xúc gần với nhóm có nguy cơ cao cũng nên cân nhắc tiêm vắc xin để bảo vệ bản thân và cộng đồng. Chương trình tiêm chủng vắc xin định kỳ và theo phác đồ rất quan trọng để đảm bảo rằng những đối tượng có nguy cơ cao đều được bảo vệ một cách toàn diện. 2.3. Lịch tiêm vacxin phế cầu 13 Prevenar Đối tượng có thể bắt đầu tiêm vắc xin phế cầu 13 là trẻ trên 6 tuần tuổi cho đến người trưởng thành. Số liều tiêm sẽ phụ thuộc vào lứa tuổi khi tiêm mũi đầu tiên. Cụ thể như sau: – Tiêm 04 mũi nếu lần đầu tiêm là 06 tuần tuổi đến 6 tháng tuổi. Phác đồ tiêm là: 0-1-2-8 sau mũi đầu tiên. Mũi thứ 4 là mũi nhắc lại. – Tiêm 03 mũi nếu lần đầu tiên là khi trẻ 7 tháng đến 11 tháng. Lịch tiêm theo phác đồ 0-1-7 sau mũi 1. Mũi thứ 3 là mũi nhắc. – Tiêm 02 mũi khi lần đầu tiêm của trẻ là từ trên 12 tháng tuổi đến dưới 24 tháng. Mũi 2 sau mũi 1 02 tháng. – Nếu trên 24 tháng mới tiêm lần đầu thì chỉ cần tiêm 01 mũi Prevenar 13 duy nhất. Liều dùng 0,5ml/liều, tiêm bắp. 3. Quy trình tiêm vacxin phế cầu 13 Quy trình tiêm chủng nhanh chóng, tiết kiệm thời gian. – Đánh giá tình trạng sức khỏe; Trước khi tiêm vắc xin, bác sĩ sẽ thực hiện một cuộc đánh giá y tế để đảm bảo rằng người tiêm vắc xin đủ điều kiện và không có các hạn chế sức khỏe nào ảnh hưởng đến quá trình tiêm. – Người tiêm vắc xin sẽ được cung cấp thông tin chi tiết về vắc xin, bao gồm lợi ích, tác dụng phụ có thể xuất hiện, và ý nghĩa của việc tiêm phòng. – Tiêm: Bác sĩ hoặc điều dưỡng tiêm chủng sẽ sử dụng mũi kim siêu mảnh để tiêm vắc xin PCV13 vào cơ bắp. – Theo dõi sau tiêm: Sau khi tiêm vắc xin, người tiêm sẽ được giữ lại trong một khoảng thời gian ngắn khoảng 30 phút để theo dõi có xuất hiện các phản ứng phụ không. Quy trình tiêm vắc xin PCV13 rất đơn giản và nhanh chóng nhưng vẫn cần đảm bảo đúng và đầy đủ các bước nhằm bảo vệ sự an toàn của người đến tiêm.
thucuc
1,257
“Tất tần tật” về ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu Ung thư cổ tử cung là bệnh lý nguy hiểm và chỉ đứng thứ 3 trong các bệnh ung thư ở nữ giới sau ung thư vú và ung thư buồng trứng. Căn bệnh này nếu được phát hiện từ sớm sẽ giúp người bệnh gia tăng tỉ lệ điều trị thành công và nắm bắt nhiều cơ hội bảo vệ sức khỏe. Vậy ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu biểu hiện thế nào, điều trị ra sao? Người bệnh hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết sau đây! 1. Vài nét về bệnh ung thư cổ tử cung Sau khi được chẩn đoán ung thư cổ tử cung, bác sĩ sẽ nghiên cứu tình trạng để xem mức độ lan rộng của tế bào ung thư vá nếu lan thì ở mức độ nào… để phân chia giai đoạn bệnh. Từ những kết luận này bác sĩ sẽ xác định được mức độ nghiêm trọng của bệnh và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Bệnh ung thư cổ tử cung cũng sẽ được điều trị với các bước như vậy. Bệnh ung thư cổ tử cung gây ra bởi sự gia tăng bất thường khó kiểm soát của các tế bào tại cổ tử cung của bệnh nhân. Các tế bào này sẽ phát triển, tạo thành khối u và di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể bệnh nhân. Cổ tử cung tiếp nối âm đạo với tử cung và bao phủ với lớp mô mỏng nhiều tế bào do đó căn bệnh này rất có nguy cơ di căn sang các cơ quan lân cận. Ung thư cổ tử cung hình thành khi các tế bào ác tính sản sinh tại tử cung, gia tăng và xâm lấn các cơ quan khác 2. Những nguyên nhân hình thành ung thư cổ tử cung  Có rất nhiều tác nhân dẫn đến ung thư cổ tử cung, một số nguyên nhân nổi bật và phổ biến nhất gồm: – Nhiễm virus HPV: Trong hơn 100 tuýp thì số 16 và 18 là 2 tuýp dẫn đến ung thư cổ tử cung cao nhất. Virus này thường lây truyền qua đường tình dục, mối quan hệ giữa virus này và ung thư cổ tử cung rất cao, đặc biệt là với phụ nữ trung niên. – Hút nhiều thuốc lá – Suy giảm hệ miễn dịch hoặc các bệnh lý ảnh hưởng tới hệ miễn dịch như HIV AIDS. – Nhiễm bệnh đường tình dục như Herpes sinh dục, Chlamydia… – Lạm dụng thuốc tránh thai và làm tăng nguy cơ viêm niêm mạc màng trong tử cung. – Người bệnh nạp quá ít trái cây, rau củ – Thừa cân khiến tăng nồng độ Estrogen tăng nguy cơ ung thư tuyến. – Sinh để quá nhiều lần và sinh con quá sớm. Sinh đẻ quá nhiều cũng là một trong số những yếu tố tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung 3. Dấu hiệu của ung thư cổ tử cung ở giai đoạn đầu Ung thư cổ tử cung ở giai đoạn đầu thường không có nhiều dấu hiệu nhận biết nên người bệnh thường khó để biết mình mắc bệnh nếu không đi thăm khám. Thông thường, bệnh nhân chỉ phát hiện ra bệnh vô tình ở giai đoạn đầu khi khám phụ khoa hoặc khám sức khỏe định kỳ. Khi ung thư ở giai đoạn muộn có thể có những dấu hiệu như sau: – Người bệnh bị chảy máu âm đạo bất thường, ngắt quãng: Đối với những phụ nữ đã mãn kinh nhiều năm, sau khi quan hệ hoặc phụ nữ trẻ nhưng ra máu bất thường giữa kì kinh nguyệt… đều cần cảnh giác vì đó có thể là dấu hiệu của ung thư cổ tử cung. Lượng máu thường không nhiều và không đi cùng các biểu hiện đau lưng hay đau bụng. Tuy nhiên tình trạng sẽ xuất hiện nhiều lần và tăng dần cấp độ. – Bị tiết nhiều dịch âm đạo: Huyết trắng ra quá nhiều, có mùi kèm theo màu sắc thay đổi có thể là dấu hiệu của ung thư cổ tử cung. – Đau vùng lưng và chậu: Khi tình trạng phức tạp hơn, người bệnh có thể bị sưng phù hai chân và đau chân. – Chu kì kinh nguyệt có thay đổi bất thường: Nếu bạn bỗng nhiên trễ kinh quá lâu, kinh nguyệt kéo dài hoặc màu sắc kinh nguyệt chuyển đen thì cần đi thăm khám ngay, đó có thể là dấu hiệu của ung thư. – Chuột rút liên tục: Người bệnh bị căng cơ và chuột rút bất thường trong một khoảng thời gian. – Tiểu tiện khó: Khi bị ung thư cổ tử cung, khối u sẽ làm chèn ép nên hệ tiết niệu khiến áp lực tăng, người bệnh có thể bị rò rỉ nước tiểu, nước tiểu lẫn máu hoặc đau buốt khi đi tiểu… 4. Tìm hiểu về phác đồ điều trị bệnh ung thư cổ tử cung Đối với ung thư cổ tử cung ở giai đoạn đầu, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh phẫu thuật hoặc phối kết hợp với hóa trị và xạ trị. Tùy vào tình trạng của bệnh nhân mà người bệnh sẽ được xây dựng phác đồ phù hợp, được đánh giá qua 3 yếu tố: tình trạng sức khỏe, tình trạng xâm lấn của tế bào ung thư và mong muốn sinh sản của người bệnh. Tình trạng sức khỏe, tình trạng xâm lấn của tế bào ung thư và mong muốn sinh sản của người bệnh là 3 yếu tố để bác sĩ xây dựng phác đồ phù hợp 4.1 Phẫu thuật loại bỏ khối u khi bị ung thư cổ tử cung ở giai đoạn đầu Đây là phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung ở giai đoạn đầu, được chia thành 2 nhóm chính như sau: – Phẫu thuật bảo tồn: Áp dụng cho bệnh nhân còn trẻ và có mong muốn sinh con và khối u có kích thước nhỏ. Để phẫu thuật cho người bệnh cần thực hiện qua các bước sau: Phẫu thuật khoét lớp để loại bỏ khối u kể cả khi khối u đã ăn vào thành cổ tử cung Phẫu thuật lạnh áp dụng với khối u nhỏ chưa ăn sâu vào cổ tử cung Phẫu thuật cắt bằng điện – Phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn tử cung: Áp dụng trong trường hợp ung thư bước sang giai đoạn tiến triển, khối u đã lan rộng sang các mô, hạch bạch huyết và khu vực lân cận và phẫu thuật tại chỗ thường không thể loại bỏ triệt để được nữa. Người bệnh lúc này sẽ phải cắt bỏ hoàn toàn tử cung hoặc cơ quan phụ thuộc vào mức độ xâm lấn: Phẫu thuật bỏ một phần tử cung: Bác sĩ sẽ mổ mở hoặc nội soi để cắt bỏ các cơ quan liên quan. Phẫu thuật bỏ hoàn toàn tử cung: Bỏ hẳn tử cung và cơ quan xuất hiện khối u(âm đạo, ống dẫn trứng, buồng trứng… Phẫu thuật bỏ cơ quan vùng chậu: Bác sĩ sẽ cắt toàn bộ tử cung, âm đạo, trực tràng, bàng quang và cả buồng trứng. 4.2 Kết hợp với xạ trị và hóa trị để điều trị ung thư cổ tử cung ở giai đoạn đầu – Xạ trị: Phương pháp xạ trị có thể sử dụng riêng lẻ hay kết hợp với phẫu thuật để tăng hiệu quả điều trị và loại bỏ tế bào ung thư. – Hóa trị: Phương pháp này cũng được phối hợp với phẫu thuật để tăng hiệu quả điều trị. Tuy nhiên, phương pháp này có thể dẫn tới một số tác dụng phụ không mong muốn nên người bệnh cần phải chuẩn bị tâm lí trước khi điều trị.
thucuc
1,345
Nên cho trẻ ăn nhạt hay ăn mặn? Cái nào đúng, cái nào sai Nên cho trẻ ăn nhạt hay ăn mặn là vấn đề gây nhiều tranh cãi trên các diễn đàn nuôi dạy trẻ. Việc thêm chút muối, chút mắm, bột nêm trong khi chế biến thức ăn có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Tuy nhiên, cung cấp đúng lượng muối cần thiết cho trẻ là quan trọng để hỗ trợ sự phát triển và duy trì sức khỏe. 1. Giải đáp nên cho trẻ ăn nhạt hay ăn mặn? 1.1. Nên cho trẻ ăn mặn không? Nên cho trẻ ăn nhạt hay ăn mặn? Việc nêm nếm gia vị như: mắm, muối, bột ngọt sao cho ngon miệng chỉ phù hợp với người trưởng thành. Ngược lại, thêm gia vị vào chế độ ăn của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ thường không được khuyến khích và trong nhiều trường hợp là không an toàn. Bởi việc ăn mặn có thể ảnh hưởng đến cơ quan thận nói riêng và sức khỏe tổng quát của trẻ nói chung. Hơn nữa, trẻ em trong thời kỳ ăn dặm chưa biết phân biệt vị mặn/nhạt, khẩu vị của bé sẽ được tác động từ khẩu vị của người lớn. Nếu như bố mẹ quen nêm thêm gia vị vào thức ăn của trẻ thì trong tương lai trẻ cũng hình thành thói quen ăn mặn. Hệ quả là khi lớn tuổi khả năng cao mắc bệnh tăng huyết áp. Thận là một cơ quan quan trọng trong quá trình duy trì cân bằng nước và muối trong cơ thể thông qua việc điều chỉnh lượng nước và muối được giữ lại/loại bỏ. Thận đóng góp vào việc điều chỉnh áp lực máu bằng cách kiểm soát lượng nước và muối trong cơ thể. Bố mẹ nêm nếm muối vào cháo hoặc bột của trẻ khiến thận phải làm việc nhiều hơn, về lâu dài sẽ ảnh hưởng đến chức năng của cơ quan này. Ngoài ra, việc tiêu thụ muối quá mức có thể liên quan đến nhiều vấn đề sức khỏe như ung thư dạ dày, loãng xương hay hen suyễn, tổn thương não bộ về sau. Muối (natri) là một khoáng chất cần thiết cho cơ thể nhưng việc tiêu thụ cần được kiểm soát để đảm bảo sức khỏe. Mức tiêu thụ muối khuyến nghị cho trẻ nhỏ và người lớn thường được xác định để giữ cho cân bằng muối trong cơ thể và hạn chế nguy cơ các vấn đề sức khỏe liên quan đến việc tiêu thụ muối quá mức. Theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), lượng muối tối đa được đề xuất là không quá 5g mỗi ngày cho trẻ em và không quá 6g mỗi ngày cho người lớn. Tuy nhiên, nhu cầu cụ thể có thể thay đổi tùy thuộc vào điều kiện sức khỏe cá nhân và hoạt động thể chất.1.2. Nên cho trẻ ăn nhạt không? Cho trẻ ăn nhạt đã được chứng minh là đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe của trẻ như: dễ tiêu hóa, giảm kích thích đường tiêu hóa, ít gây dị ứng so với thức ăn có gia vị mạnh, tránh được một số bệnh lý (như bệnh đau dạ dày, bệnh cao huyết áp, và béo phì). Tuy vậy, việc cắt bỏ hoặc kiêng muối hoàn toàn không phải là một chế độ ăn khoa học và có thể mang lại những hậu quả không mong muốn cho sức khỏe. Kiêng muối chỉ phù hợp với trẻ dưới 6 tháng tuổi. Khi trẻ đến tuổi ăn dặm thì cần bổ sung muối theo đúng nhu cầu. Chính việc cắt giảm và kiêng muối hoàn toàn cũng có thể mang lại một số vấn đề về sức khỏe: - Sự thiếu hụt natri (một thành phần của muối) có thể gây ra tình trạng mất cân bằng nước và điện giải, dẫn đến tình trạng mệt mỏi, co giật hoặc các vấn đề khác liên quan đến chức năng cơ bắp và thần kinh. - Ăn nhạt hoặc kiêng muối hoàn toàn tăng nguy cơ phù não. Bệnh lý gây ra các triệu chứng như: buồn ngủ, rối loạn ý thức nhẹ, mất ngủ, ăn không ngon, mệt mỏi, cơ thể suy nhược,... - Cho trẻ ăn nhạt hoặc kiêng muối hoàn toàn có thể tăng nguy cơ mắc bệnh tăng huyết áp do giảm lượng chất lỏng trong cơ thể. - Cân bằng natri (muối) là quan trọng để duy trì chức năng của thận và cơ thể nói chung. Sự thiếu hụt natri hoặc tiêu thụ muối quá mức đều có thể ảnh hưởng đến sức khỏe thận. Khi cơ thể thiếu natri, áp lực huyết áp có thể giảm và thận phải làm việc cường độ để giữ cân bằng nước và kiểm soát thể tích máu. - Cho trẻ ăn nhạt hoặc thiếu muối ảnh hưởng tiêu cực đến hệ thần kinh vận động với các triệu chứng điển hình như: cơ thể rệu rã, cảm giác như kiến bò trong cơ thể. Như vậy có thể thấy cho trẻ ăn nhạt hay ăn mặn đều ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của trẻ và tăng nguy cơ mắc bệnh lý. Việc cân bằng chế độ ăn muối đóng vai trò quan trọng giúp trẻ ăn ngon, khỏe mạnh, phát triển cả về mặt thể lực và trí lực. 2. Cân bằng việc cho trẻ ăn nhạt hoặc ăn muối sao cho phù hợp Cho trẻ ăn nhạt hay ăn mặn đều không tốt. Vậy làm sao để cân bằng muối phù hợp trong chế độ ăn của trẻ? Thực tế, nhu cầu về muối có thể thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm: tình trạng sức khỏe cụ thể, mức độ hoạt động thể chất... Dưới đây là một hướng dẫn tổng quát về mức tiêu thụ muối cho trẻ theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO):Trẻ sơ sinh (dưới 6 tháng): Không cần thêm muối trong chế độ ăn của trẻ sơ sinh vì khi đó trẻ chỉ ăn sữa mẹ hoặc sữa công thức. Sữa mẹ và sữa công thức cung cấp đủ natri cho nhu cầu của trẻ. Trẻ từ 1-3 tuổi: Cần khoảng 2g muối mỗi ngày. Các thực phẩm tự nhiên như rau củ, thịt, cá, và sữa cung cấp đủ muối cho nhu cầu của trẻ trong độ tuổi này. Trẻ từ 4-6 tuổi: Nhu cầu tăng lên khoảng 3g muối mỗi ngày. Trẻ từ 7-10 tuổi: Cần khoảng 5g muối mỗi ngày. Trẻ từ 11 tuổi trở lên: Nhu cầu tăng lên khoảng 5-6g muối mỗi ngày. Lưu ý rằng nhu cầu tiêu thụ muối cụ thể có thể thay đổi tùy thuộc vào yếu tố cá nhân. Một số trẻ có thể cần giảm lượng muối nếu mắc bệnh tăng huyết áp. Trẻ từ 1 - 2 tuổi có thể dùng hạt nêm có nguồn gốc từ các loại thực phẩm tự nhiên. Khi cho trẻ ăn các thực phẩm đóng hộp cần lưu ý đến lượng muối hay hàm lượng natri đề trên nhãn dán. Khi đi ra ngoài, nên mang thức ăn từ nhà cho bé để kiểm soát tổng lượng muối trong ngày. Như vậy, bài viết đã giúp bạn giải đáp thắc mắc nên cho trẻ ăn nhạt hay ăn mặn. Hy vọng các thông tin trên đã đem lại hữu ích cho bậc phụ huynh.
medlatec
1,252
Thời gian phục hồi sau mổ nội soi khớp vai Phương pháp nội soi khớp vai đang được sử dụng cho nhiều bệnh nhân cần chẩn đoán hoặc điều trị các vấn đề ở khớp vai. Đây là một phương pháp có khả năng điều trị dứt điểm bệnh một cách nhanh chóng, hiệu quả. Thời gian phục hồi sau mổ nội soi khớp vai là bao lâu? 1. Khi nào cần nội soi khớp vai? Có nhiều nguyên nhân gây ra các tổn thương ở khớp vai như: Lao động quá sức, tác động bởi một lực mạnh lên vai hoặc do tuổi tác. Một số trường hợp tổn thương khớp vai khác bắt nguồn từ các chấn thương trong lao động, tai nạn,...Tình trạng tổn thương khớp vai có thể tự khắc phục hoặc nhanh chóng biến mất sau khi sử dụng thuốc giảm đau. Tuy nhiên, nếu các triệu chứng kéo dài, bạn nên thăm khám bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị.Hiện tại, phương pháp nội soi khớp vai đã và đang được sử dụng phổ biến trong việc điều trị các vấn đề về ở khớp vai. Phương pháp này giúp cho việc chẩn đoán chính xác và điều trị bệnh mang lại kết quả cao, hạn chế tối đa biến chứng và hình thành sẹo như phương pháp phẫu thuật thông thường.Bác sĩ chuyên khoa có thể chỉ định sử dụng phương pháp nội soi khớp vai nếu như bệnh nhân xuất hiện triệu chứng đau nhức khớp vai dữ dội, đã sử dụng nhiều phương pháp điều trị nhưng không mang lại hiệu quả.Một số thủ thuật thường được các bác sĩ chuyên khoa thực hiện khi nội soi khớp vai, bao gồm:Chỉnh sửa chóp xoay.Thực hiện cắt bỏ gai xương.Thay khớp vai.Tiến hành cắt bỏ một phần hoặc chỉnh sửa phần sụn viền khớp vai.Chỉnh sửa nhằm duy trì trạng thái ổn định của dây chằng khớp vai.Thực hiện cắt bỏ các phần mô bị viêm nhiễm hoặc phần sụn bị bong ra khỏi vị trí ban đầu.Chỉnh sửa khớp vai bị trật ra khỏi vị trí.Giải ép các dây thần kinhỔn định xương gãy. 2. Quy trình phẫu thuật nội soi khớp vai Đầu tiên, bác sĩ phẫu thuật sẽ thực tiên tiêm dung dịch vào khớp vai để bơm căng khớp. Điều này giúp cho bác sĩ quan sát thấy rõ hơn tất cả các cấu trúc của khớp vai thông qua ống nội soi.Sau đó, bác sĩ sẽ rạch một lỗ nhỏ có kích thước bằng khuy áo ở trên vai bệnh nhân để đưa ống nội soi vào. Dung dịch sẽ chảy qua ống nội soi để giữ cho hình ảnh quan sát được rõ nét và kiểm soát tình trạng xuất huyết. Các hình ảnh từ ống nội soi sẽ được chiếu trên màn hình giúp cho bác sĩ phẫu thuật quan sát bên trong vai bệnh nhân cùng với các tổn thương một cách thuận tiện.Khi đã xác định rõ tình trạng tổn thương ở khớp vai, bác sĩ phẫu thuật sẽ đưa các dụng cụ phẫu thuật rất nhỏ vào trong khớp qua các vết rạch riêng biệt để chỉnh sửa khớp vai. Các dụng cụ chuyên biệt được sử dụng để thực hiện các công việc như là nạo, cắt, kẹp, khâu xuyên, và thắt gút. Trong nhiều trường hợp, các dụng cụ đặc biệt được sử dụng để khâu neo vào xương. 3. Thời gian phục hồi sau mổ nội soi khớp vai là bao lâu? Điều trị bằng phương pháp phẫu thuật nội soi khớp vai thường giúp rút ngắn thời gian điều trị. Từ đó giúp cho bệnh nhân sớm phục hồi và ổn định lại sức khỏe để nhanh chóng trở lại cuộc sống và công việc. Thông thường, bệnh nhân có thể xuất viện sau khi phẫu thuật 3 đến 4 ngày.Thời gian phục hồi sau mổ khớp vai sẽ tùy thuộc vào thể lực của người bệnh, thời gian này có thể kéo dài từ vài tuần cho đến vài tháng. Tuy nhiên, hầu hết không gây ra hạn chế quá trình vận động ở vai. Vì tình trạng sức khỏe của các từng bệnh nhân là khác nhau nên thời gian hồi phục hoàn toàn ở mỗi người bệnh cũng sẽ khác nhau.Nếu phẫu thuật nội soi chỉ thực hiện chỉnh sửa đơn giản ở khớp vai, bạn có thể không cần sử dụng băng đeo khớp và có thể hồi phục lại sau một thời gian ngắn thực hiện phục hồi chức năng. Bạn có thể đi làm hoặc đi học trở lại trong vòng vài ngày sau phẫu thuật.Thời gian hồi phục sẽ lâu hơn nếu phẫu thuật nội soi thực hiện các thủ thuật phức tạp hơn. Mặc dù các vết rạch trong mổ nội soi khớp vai rất nhỏ, nhưng nếu có các tổn thương lớn bên trong khớp vai thì vẫn có thể được chỉnh sửa bằng thủ thuật này. Thời gian hồi phục hoàn toàn trong các trường hợp này có khi mất vài tháng. Mặc dù quá trình phục hồi có thể chậm, nhưng bạn cần tuân thủ theo các hướng dẫn và kế hoạch phục hồi chức năng của bác sĩ đề ra. 4. Quá trình phục hồi sau phẫu thuật nội soi khớp vai Sau phẫu thuật, bạn sẽ được nằm trong phòng hồi sức từ một đến hai giờ trước khi chuyển về phòng điều trị thông thường. Các nhân viên điều dưỡng sẽ theo dõi đáp ứng của bạn và cho sử dụng thuốc giảm đau theo chỉ định của bác sĩ nếu cần.Trong thời gian nằm viện, thông thường là từ 1 - 2 ngày bạn sẽ bắt đầu chương trình tập vật lý trị liệu theo chỉ dẫn của bác sĩ bao gồm liệu pháp chườm lạnh và các bài tập được hướng dẫn cụ thể từ chuyên viên vật lý trị liệu để giúp bạn chuẩn bị trở về nhà.Bạn có thể sẽ bị đau và khó chịu ở khớp vai trong ít nhất 1 tuần sau phẫu thuật nội soi khớp vai. Tuy nhiên, nếu bạn phải trải qua một cuộc phẫu thuật lớn hơn, thì có thể mất tới vài tuần trước khi cơn đau giảm xuống. Chườm đá sẽ giúp bạn giảm đau và sưng. Bác sĩ có thể chỉ định cho bạn sử dụng thuốc giảm đau nếu cần.Thông thường, bạn sẽ cần băng đeo hoặc một vật liệu khác nhằm cố định đặc biệt để bảo vệ khớp vai. Bác sĩ phẫu thuật sẽ cho bạn biết về thời gian cần sử dụng băng đeo này.Sau phẫu thuật nội soi khớp vai, phục hồi chức năng đóng một vai trò quan trọng giúp cho bạn trở lại với các hoạt động hàng ngày một cách nhanh nhất. Tùy thuộc vào từng trường hợp phẫu thuật cụ thể, bác sĩ sẽ đề nghị bạn bắt đầu chương trình tập vật lý trị liệu sớm nhất có thể.Chuyên viên vật lý trị liệu sẽ cung cấp cho bạn các hướng dẫn về điều trị đau và sưng. Đồng thời họ sẽ cung cấp một chương trình tập luyện để giúp bạn phục hồi sức mạnh và khả năng vận động của khớp vai một cách toàn diện nhất. Ngoài ra, bạn cũng sẽ được hướng dẫn để có thể thực hiện các hoạt động hàng ngày như mặc quần áo, làm việc, lái xe,...
vinmec
1,247
5 dấu hiệu giúp nhận biết bệnh viêm đại tràng từ sớm Viêm đại tràng là bệnh lý đường tiêu hóa phổ biến ở nước ta, và có nguy cơ biến chứng thành ung thư đại tràng rất cao. Mặc dù nguy hiểm, nhưng bệnh lý viêm đại tràng rất dễ bị nhầm lẫn với triệu chứng rối loạn tiêu hóa thông thường vì có biểu hiện tương đồng. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nhận biết sớm 5 dấu hiệu bệnh viêm đại tràng thường gặp. Triệu chứng nhận biết bệnh viêm đại tràng Rối loạn tiêu hóa Đây chính là biểu hiện đầu tiên cảnh báo bạn có thể bị viêm đại tràng do chức năng tiêu hóa bị ảnh hưởng. Người bênh có thể gặp phải một số biểu hiện như: ✤ Chướng bụng, đầy hơi ✤ Ợ hơi ✤ Ăn không tiêu Tuy nhiên những triệu chứng trên cũng có thể gặp ở những người bệnh đau dạ dày, bệnh viêm trực tràng… Do đó người bệnh cần theo dõi thêm và dựa vào những biểu hiện phía dưới để khẳng định chính xác mình có mắc căn bệnh này hay không Bất thường trong đại tiện Kèm theo chứng rối loạn tiêu hóa, người bệnh bị viêm đại tràng có thể nhận thấy những bất thường trong việc đại tiện của mình như: ✤ Thay đổi thói quen đi đại tiện: Nếu như trước đây người bệnh có thói quen đi đại tiện vào buổi sáng thì khi mắc bệnh viêm đại tràng người bệnh có thể mắc đi ngoài bất cứ lúc nào trong ngày, kể cả vào ban đêm. ✤ Tiêu chảy là biểu hiện viêm đại tràng co thắt người bệnh có thể gặp thường xuyên và đi ngoài nhiều lần trong ngày với số lần ít hay nhiều tùy theo tình trạng bệnh. ✤ Quan sát phân có hiện tượng táo lỏng xen kẽ, tức đầu phân thì rắn còn phía đuôi phân lại lỏng và nát. ✤ Người bệnh có cảm giác mót rặn ngay cả khi vừa mới đi ngoài xong. Đau bụng kéo dài Hiện tượng viêm đại tràng co thắt cũng thường xuyên gây ra các cơn đau ở vùng bụng mỗi khi đại tràng co thắt mạnh. Các cơn đau bụng này có đặc điểm: ✤ Cảm giác đau không tập trung ở một vị trí cụ thể ✤ Các cơn đau có lúc thì xuất hiện kéo dài âm ỉ, có lúc lại trở nên dữ dội tùy theo đại tràng có thắt mạnh hay nhẹ. ✤ Cơn đau tăng mạnh sau khi người bệnh ăn các thức ăn lạ hoặc ăn các thức ăn gây kích thích như đồ chua, cay, uống rượu… ✤ Biểu hiện đau sẽ giảm hoặc biến mất sau khi đi đại tiện. Kèm theo sự xuất hiện của các cơn đau là cảm giác khó chịu ở bụng. Nếu dùng tay ấn vào bụng sẽ thấy vùng bụng của người bệnh có biểu hiện mềm, chướng căng, đôi khi có thể sờ thấy các cục u cứng nổi lên ở các vị trí dọc theo khung của đại tràng. Phân có lẫn chất nhầy hoặc máu Mỗi khi đại tràng co thắt thì các vết loét trong lòng đại tràng sẽ tiết ra nhiều dịch tiết hơn, một số bệnh nhân bị viêm loét nặng có thế bị xuất huyết đại tràng. Các chất nhày và máu sẽ theo phân đi ra ngoài. Máu chảy ra ngoài nhiều hay ít tùy theo tình trạng của bệnh. Đây là một dấu hiệu viêm đại tràng co thắt mà người bệnh có thể dễ dàng quan sát được khi đi vệ sinh. Các dấu hiệu bên ngoài khác Bên cạnh các triệu chứng bệnh viêm đại tràng co thắt kể trên thì có thể nhận biết căn bệnh này thông qua một vài biểu hiện bên ngoài của bệnh nhân như: ✤ Chán ăn, cơ thể suy nhược mệt mỏi, sức khỏe yếu ✤ Sụt giảm cân nhah chóng ✤ Mất ngủ… Làm sao để phát hiện bệnh viêm đại tràng Trên thực tế, các dấu hiệu của bệnh lý viêm đại tràng rất dễ bị nhầm lẫn với triệu chứng rối loạn tiêu hóa thông thường. Do vậy, không ít người bệnh thờ ơ và chủ quan khi triệu chứng bệnh vẫn còn nhẹ. Khám sức khỏe và tầm soát ung thư định kỳ là cách duy nhất giúp bạn phát hiện sớm dấu hiệu bệnh lý và nâng cao hiệu quả điều trị bệnh viêm đại tràng, tránh bệnh tái phát trở lại. Điều này cho phép nội soi NBI quan sát sâu và sắc nét dưới lớp niêm mạc từ đó phân tích hình ảnh tập trung cao ở những vùng thiết yếu, phát hiện các biến đổi ở lớp bề mặt niêm mạc ống tiêu hóa và hệ thống mao mạch nông nuôi dưỡng lớp niêm mạc, phát hiện sự tăng sinh bất thường của hệ vi mạch máu nông ở vị trí khối u. Nhờ đó bác sĩ có thể phát hiện các tổn thương, khối u, tổ chức tiền ung thư ngay từ khi mới khởi phát.
thucuc
872
Công dụng thuốc Nicoziral Nicoziral là thuốc gì? Thuốc Nicoziral là một loại thuốc bôi ngoài da, sử dụng trong điều trị các bệnh ngoài da liên quan đến nấm. Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng của thuốc Nicoziral. 1. Công dụng của thuốc Nicoziral Nicoziral là một thuốc được bào chế dưới dạng thuốc kem, được đóng gói hộp 01 tuýp 5g. Mỗi tuýp thuốc 5g chứa 100mg Ketoconazol.Ketoconazole là một dẫn chất imidazole, có hoạt tính kháng nấm mạnh đối với các vi nấm ngoài da như: chủng Epidermophyton floccosum, Microsporum, Trichophyton và đối với các nấm men (Candida, pityrosporum, Cryptococcus, Torulopsis,)... Ketoconazole kém nhạy cảm hơn với các chủng Aspergillus, Sporothrix schenckii, một số Dematiaceae, các chủng Mucor và các phycomycetes khác ngoại trừ Entomophthorales. Đặc biệt là tác dụng nổi bật trên chủng nấm Pityrosporum.Thuốc Nicoziral được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Điều trị các bệnh nấm da: nấm bẹn, nấm bàn tay, nấm bàn chân, nấm thân (lác, hắc lào), nhiễm nấm Candida ở da và lang ben.Điều trị viêm da tiết bã – một bệnh lý liên quan đến sự có mặt của nấm Pityrosporum ovale.Mặt khác, không nên dùng Nicoziral cho những bệnh nhân có bệnh lý gan cấp hay mãn tính hoặc bệnh nhân quá mẫn với thành phần của thuốc Nicoziral. Tuyệt đối không bôi thuốc Nicoziral vào mắt. 2. Cách dùng của thuốc Nicoziral Bôi thuốc Nicoziral lên vùng da bị nhiễm nấm và vùng da xung quanh, ngày 1 – 2 lần. Thời gian trị liệu bằng thuốc Nicoziral thường là từ 2 – 4 tuần, những trường hợp nặng có thể kéo dài đến 6 tuần.Điều trị bằng thuốc Nicoziral nên sử dụng đủ thời gian, ít nhất là dùng đến 1 vài ngày sau khi tất cả các triệu chứng của bệnh biến mất. Giám sát các biện pháp vệ sinh chung để kiểm tra các nguồn gây nhiễm hay tái nhiễm.Bôi thuốc quá nhiều trên 1 vùng da có thể gây ra ban đỏ, phù và cảm giác nóng bỏng. Những triệu chứng này sẽ mất đi khi người bệnh ngừng bôi thuốc. 3. Tác dụng phụ không mong muốn Thuốc Nicoziral có một số tác dụng phụ đã được kể trên, tuy nhiên ở dạng kem bôi ngoài da thông thường sẽ ít xuất hiện những tác dụng phụ nghiêm trọng. Thỉnh thoảng người bệnh sử dụng thuốc có cảm giác nóng rát da hoặc kích ứng da, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, đau bụng và tiêu chảy.Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Phụ nữ có thai hoặc đang trong thời kỳ cho con bú có thể sử dụng thuốc Nicoziral theo chỉ dẫn của bác sỹ.Không dùng chung những thuốc sau với ketoconazol: terfenadine, astemizole, cisapride, triazolam, midazolam uống, quinidine, pimozide, thuốc ức chế HMG-Co. A reductase được chuyển hoá bởi CYP3A4 như là simvastatine và lovastatine.
vinmec
508
Người mắc bệnh gút kiêng gì và nên ăn gì? Bệnh gout (bệnh gút) là dạng viêm khớp xảy ra khi nồng độ axit uric trong máu cao khiến cho các tinh thể hình thành, tích tụ trong khớp và xung quanh khớp. Bệnh thường gây cảm giác đau đớn rõ rệt cho người bệnh. Chế độ ăn uống ảnh hưởng trực tiếp đến tình trạng bệnh gút. Vậy người bị bệnh gút kiêng gì và nên ăn uống như thế nào cho hợp lý? 1. Nguyên nhân và biểu hiện của bệnh gout 1.1. Bệnh gout do nguyên nhân nào gây ra? Một số yếu tố làm tăng lượng axit uric trong máu và gây ra bệnh gút bao gồm: – Tuổi tác: bệnh gút phổ biến hơn ở người lớn tuổi và rất hiếm khi xảy ra ở trẻ em. – Giới tính: với nhóm người dưới 65 tuổi, bệnh gút xảy ra nhiều hơn ở nam giới, tỷ lệ mắc bệnh cao gấp 4 lần so với nữ giới. Với những người trên 65 tuổi, tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới cao gấp 3 lần so với nữ giới. – Di truyền: trong gia đình có người bị bệnh gút có thể làm tăng khả năng mắc bệnh với các thành viên khác. – Lối sống không lành mạnh, độc hại: thói quen uống rượu làm cản trở quá trình loại bỏ axit uric ra khỏi cơ thể. Chế độ ăn uống nhiều purin cũng khiến lượng axit uric tăng lên trong cơ thể. – Tác dụng phụ của thuốc: một số loại thuốc như thuốc lợi tiểu, thuốc có chứa salicylate gây ra tác dụng phụ làm tăng nồng độ axit uric trong cơ thể. – Tiếp xúc nhiều với chì cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh này. – Thừa cân, béo phì, lượng mỡ nội tạng tăng cao cũng là một trong các khả năng gián tiếp gây ra bệnh gút. – Suy thận và các bệnh lý về thận làm giảm khả năng loại bỏ chất thải của cơ thể dẫn đến nồng độ axit uric tăng và gây ra bệnh gút. 1.2. Bị bệnh gút sẽ có những biểu hiện gì? Khi bị bệnh gút, bệnh nhân sẽ xuất hiện các triệu chứng như sau: – Xuất hiện các cơn đau dữ dội, gây khó chịu đặc biệt vào ban đêm, khiến cho giấc ngủ bị ảnh hưởng. – Có dấu hiệu sưng viêm, cảm giác nóng tại các khớp, chạm vào rất đau nhức. – Khả năng vận động hạn chế đi nhiều. – Các cơn đau kéo dài trong vòng từ 5-7 ngày rồi giảm dần. Khi hết đau thì các khớp hoạt động bình thường. – Người bệnh có thể sốt nhẹ, ớn lạnh kèm theo triệu chứng ăn không ngon, sức khỏe kém hơn. Người bị suy giảm chức năng gan, thận, lạm dụng bia rượu sẽ có khả năng bị gút cao hơn bình thường 2. Bệnh nhân mắc bệnh gút kiêng gì? 2.1. Bị bệnh gút kiêng gì? – Thịt đỏ Các loại thịt đỏ như thịt bò, thịt heo, thịt dê chứa hàm lượng chất dinh dưỡng cao gồm chất đạm, vitamin E, B6, B12. Hàm lượng protein cao sẽ dẫn đến việc tăng nồng độ axit uric trong máu. Bên cạnh đó các món ăn chế biến từ thịt đỏ sẽ trải qua quá trình tiêu hóa dưới sự xúc tác của enzym, làm cho các nhân purin trong thịt đỏ chuyển hóa thành axit uric. Bệnh nhân bị bệnh gút không nên kiêng khem tuyệt đối thịt đỏ bởi thịt cũng là nguồn năng lượng cần thiết cho cơ thể. Nên duy trì ăn thịt đỏ ở tần suất tối đa 2 lần/tuần, không quá 100g/ngày. Thịt đỏ nên được chế biến chín kỹ, chế biến theo dạng luộc, hấp sẽ tốt hơn ăn nướng, chiên xào. Người bị gout chỉ được ăn dưới 100g thịt đỏ mỗi ngày 2.2. Bị bệnh gút kiêng gì? – Nội tạng động vật Nội tạng động vật như gan, thận, tim, óc… chứa nhiều chất dinh dưỡng như protein, vitamin nhóm B, cholesterol, chất khoáng như sắt, kẽm, selen. Mặc dù là đây là nhóm thực phẩm chứa nhiều dinh dưỡng nhưng đồng thời cũng chứa nhiều purin – chất gây tăng nồng độ axit uric trong máu. Do đó, người bị bệnh gút nếu ăn nhiều nội tạng động vật sẽ khiến bệnh trở nên nghiêm trọng và cơn đau có phần dữ dội hơn. 2.3. Người bị bệnh gút nên kiêng thịt gà tây, thịt ngỗng Thịt gà, thịt ngỗng cung cấp nhiều vitamin B, các khoáng chất, axit amin, sắt, photpho… Thịt gà còn chứa purin nên người bệnh gút chỉ nên ăn thịt gà ở mức vừa phải, tránh ăn quá nhiều vì sẽ gây gia tăng purin trong máu. 2.4. Người bị bệnh gút nên hạn chế một số loại hải sản Một số loại hải sản như cá trích, cá ngừ, động vật có vỏ chứa hàm lượng dinh dưỡng cao trong đó có cả chất purin, chất đạm. Do đó, đây không phải nhóm thực phẩm mà người bệnh gút có thể ăn thường xuyên. 2.5. Hạn chế rượu, bia, nước ngọt… Người bệnh nên hạn chế tối đa rượu, bia cũng như các đồ uống chứa nhiều đường để không làm tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. 2.6. Bệnh nhân gút nên hạn chế các loại thịt chế biến sẵn Thực phẩm đóng hộp như nem chua, thịt xông khói, xúc xích… hoàn toàn không tốt cho người bệnh gout. Người bệnh nên sử dụng thực phẩm tươi để bảo đảm cách chế biến phù hợp với mình. Thịt chế biến sẵn không tốt cho sức khỏe và những người đang bị gout 2.7. Người bệnh gout nên hạn chế các loại rau có hàm lượng purin cao Người bệnh nên tránh các loại rau củ quả và các loại đậu có hàm lượng purin cao như: cải xoăn, su hào, đậu lăng, đậu đen, đậu phộng, đậu hà lan, đậu trắng… 3. Gợi ý thực đơn cho người bị gout Bên cạnh câu hỏi “bệnh gút kiêng gì?” thì “bệnh gút nên ăn gì?” để cải thiện được tình trạng bệnh cũng là vấn đề được nhiều người bệnh quan tâm. Sau đây là nhóm thực phẩm người bệnh nên bổ sung: 3.1. Nhóm thực phẩm bệnh nhân gout nên bổ sung vào thực đơn – Thực phẩm giàu hàm lượng vitamin C: vitamin C hỗ trợ rất tốt cho quá trình giảm nồng độ axit uric trong máu, chống viêm, chống oxy hóa và tăng sức đề kháng cho cơ thể. Người bệnh nên ăn những loại quả có tính chua nhẹ như ổi, dứa, ớt chuông … – Thịt trắng như ức gà, thịt cá chứa hàm lượng chất đạm cao nhưng ít purin. Người bệnh nên ăn cá lóc, cá diêu hồng, cá rô đồng,… Các loại thực phẩm này tốt cho người bệnh gút, có tác dụng chống quá trình kết tủa của axit uric. Bác sĩ khuyến cáo nên ăn 110 – 170g thịt trắng/ngày. – Dầu oliu, dầu thực vật chứa nhiều chất béo tốt, hỗ trợ chống viêm khớp, giảm sưng đau và giảm axit uric. – Trứng: trứng chứa ít chất purin, cung cấp nhiều canxi nên đảm bảo dưỡng chất trong các bữa ăn. – Rau củ: rau củ rất tốt cho bệnh nhân điều trị gút, các loại rau củ nên bổ sung là cải xanh, rau ngót, khoai tây, đậu hà lan, cà tím … – Ngũ cốc nguyên cám: điển hình như yến mạch, gạo lứt chứa nhiều chất xơ, giúp ức chế tình trạng viêm do gút của các khớp. – Các chế phẩm từ sữa và đậu nành: các nghiên cứu đã chỉ ra các chế phẩm từ sữa và đậu nành hỗ trợ làm giảm lượng axit uric huyết thanh trong máu. 3.1. Các loại nước bệnh nhân gout nên bổ sung vào thực đơn – Trà xanh: trà xanh pha đúng cách và sử dụng liều lượng phù hợp sẽ giảm thúc đẩy sự hình thành nước tiểu và hỗ trợ đẩy nhanh quá trình đào thải axit uric. – Nước: người bệnh cần bổ sung đủ ít nhất 2l nước mỗi ngày. Để tình trạng bệnh được cải thiện, người bệnh cần tuân thủ nguyên tắc ăn uống lành mạnh. Những thực phẩm được khuyến cáo không tốt thì cần hạn chế ở mức tối đa. Hi vọng bài viết trên đây đã giúp bạn giải đáp được phần nào bệnh gút kiêng gì và nên bổ sung những thực phẩm nào? Người bệnh nên đến khoa Cơ xương khớp tại các bệnh viện để được tư vấn chi tiết về thực đơn ăn uống cũng như phương hướng điều trị bệnh hiệu quả.
thucuc
1,496
Phân biệt trĩ nội và trĩ ngoại Để phân biệt trĩ nội và trĩ ngoại, chúng ta cần căn cứ vào các biểu hiện của bệnh. Nhiều người do thiếu kiến thức về bệnh trĩ nên không phát hiện và điều trị sớm. Điều này rất nguy hiểm vì có thể làm tình trạng bệnh ngày càng nặng hơn. Phân biệt trĩ nội và trĩ ngoại qua triệu chứng Cả trĩ nội và trĩ ngoại đều là bệnh lý xảy ra ở ống hậu môn, tuy nhiên, trĩ nội được xác định là xuất hiện ở phía trên đường lược, với bề mặt trĩ là lớp niêm mạc của ống hậu môn. Biểu hiện có thể nhận thấy là ra máu tươi, sa, nghẹt búi trĩ và viêm da quanh vùng hậu môn. Đối với trĩ ngoại, được tính từ phía dưới đường lược, bề mặt trĩ là những mô thành lát, tầng, kèm biểu hiện búi trĩ sa ra ngoài hậu môn, cũng bị đau, chảy máu, nhưng có kèm theo biểu hiện ngứa rát. Cả trĩ nội và trĩ ngoại đều là bệnh lý xảy ra ở ống hậu môn, gây phiền toái cho người bệnh Trĩ nội không có dây thần kinh cảm giác còn trĩ ngoại thì có nên trĩ ngoại thường kèm theo đau đớn khi bị thuyên tắc búi trĩ. Ngoài ra, người ta phân biệt trĩ nội và ngoại bằng cấp độ bệnh. Nếu như trĩ nội được chia làm 4 cấp độ thì trĩ ngoại lại không chia cấp độ mà chia thành 4 thời kỳ. Trĩ nội được chia thành 4 cấp độ: Khác với trĩ ngoại chia làm 4 thời kỳ, trĩ nội được chia làm 4 cấp độ Trĩ ngoại được chia thành 4 thời kỳ: Cách điều trị trĩ nội và trĩ ngoại Đối với cấp độ như ở trĩ nội, phương thức điều trị thường là từ độ 1 đến độ 3 bằng thuốc khi các đám rối tĩnh mạch vẫn có sự đàn hồi. Khi trĩ độ 4, đám rối tĩnh mạch trĩ bị co giãn quá mức, gần như không còn khả năng phục hồi bằng phương pháp nội khoa, thì buộc phải phẫu thuật cắt bỏ. Tùy vào mức độ bệnh mà có thể phải phẫu thuật điều trị bệnh trĩ Còn đối với trĩ ngoại, cũng tùy vào thời kỳ của bệnh, các bác sĩ sẽ xác định một phác đồ điều trị cụ thể cho từng bệnh nhân, cũng tuân theo quy tắc mức độ nhẹ thì dùng phương pháp bảo tồn, nặng hơn thì phải phẫu thuật. Người bệnh trĩ cần tới trực tiếp bệnh viện khi thấy các dấu hiệu bệnh để kịp thời điều trị nhằm loại bỏ bệnh ra khỏi cơ thể.
thucuc
457
Tổn thương gan: 7 triệu chứng cần lưu ý Dưới đây là một số triệu chứng của tổn thương gan mà bạn cần lưu ý nhận ra trước khi quá muộn. Gan là một trong những tạng quan trọng nhất của cơ thể. Nếu chức năng gan hoạt động không tốt. Cơ thể sẽ mắc rất nhiều bệnh. 1. Hơi thở “có mùi”: Có thể chưa bao giờ bạn nghĩ rằng hơi thở “có mùi” lại có thể là một dấu hiệu của tổn thương gan. Nếu gan của bạn không hoạt động tốt thì miệng thường có mùi. Tình trạng này là do cơ thể sản sinh quá nhiều ammonia. 2. Quầng thâm quanh mắt và mỏi mắt: Chức năng gan bị tổn thương có thể liên quan với tổn thương da và mệt mỏi ở mắt. Da dưới mắt cũng phản ánh tình trạng sức khỏe của con người. Nếu bạn thấy rất khó để khỏi quầng thâm mắt và mỏi mắt thì hãy đi khám bác sĩ ngay. Đó có thể là một dấu hiệu của tổn thương gan. 3. Các vấn đề nghiêm trọng về tiêu hóa: Nếu gan chứa nhiều chất béo, bạn sẽ không thể tiêu hóa cả nước. Tuy nhiên, các vấn đề về tiêu hóa ở mức nhẹ song xảy ra trong khoảng thời gan đều đặt thì cũng có thể là chỉ báo cho thấy gan bị tổn thương. 4. Thay đổi về màu da: Những thay đổi ở màu da có thể xảy ra là do tổn thương gan. Những đốm trắng trên da có thể xuất hiện khi chức năng gan hoạt động không tốt. 5. Phân và nước tiểu màu ngăm đen: Những người có các vấn đề về mất nước thường có phân và nước tiểu màu nâu sậm. Ngoài triệu chứng của mất nước thì hiện tượng này cũng là chỉ báo về chức năng gan hoạt động không tốt. 6. Mắt và móng tay bị vàng: Khi màu trắng của mắt và của móng tay ngả sang màu vàng thì bạn nên đi khám bác sỹ ngay để được chữa trị kịp thời. 7. Trướng bụng: Gan sẽ to lên do nhiễm trùng hoặc tổn thương gan. Nếu bệnh tình không được điều trị, dạ dày của bạn cũng sẽ phình lên. Để giúp gan khỏe mạnh, bạn nên tránh các thói quen ăn uống không lành mạnh, đặc biệt là những thức ăn chứa nhiều chất béo. Ngoài ra, bạn nên uống nhiều nước và ăn những thức ăn tốt cho sức khỏe như rau và trái cây.
medlatec
424
Công dụng thuốc Osaphine Thuốc Osaphine được sử dụng giảm đau hạ sốt và có thể chống viêm. Trước khi sử dụng thuốc Osaphine nên lưu ý tham khảo ý kiến từ bác sĩ để được tư vấn hỗ trợ. Sau đây là một số thông tin chia sẻ giúp bạn hiểu rõ về công dụng của thuốc Osaphine. 1. Công dụng của thuốc Osaphine Thuốc Osaphine thuộc nhóm giảm đau chống viêm có thể ứng dụng cho bệnh lý về xương khớp. Thông thường, thuốc Osaphine được chỉ định sử dụng cho người bệnh có nhu cầu giảm đau với cơn đau cường độ vừa đến nặng. Đây là phương pháp điều trị sử dụng thay thế khi các loại thuốc giảm đau không còn đảm bảo công dụng yêu cầu.Thuốc Osaphine có thể sử dụng chỉ định ở một vài trường hợp cụ thể và trong các cơn đau cụ thể sau:Giảm đau sau khi tiến hành phẫu thuật. Giảm đau sau chấn thương. Giảm đau ở gan hoặc thận. Giảm đau cho bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối hay đã có dấu hiệu di căn. Giảm đau tiền gây mê hay đang trong trạng thái hôn mê. Giảm đau trong sản phụ khoa. Mỗi trường hợp cụ thể bác sĩ sẽ có những chỉ định cụ thể để sử dụng thuốc cho hợp lý. Ngoài ra, người bệnh nên chủ động tìm hiểu về thuốc Osaphine để tiện trao đổi với bác sĩ khi cần sử dụng thuốc Osaphine. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Osaphine Thuốc Osaphine được bào chế dưới dạng tiêm nên có thể tiêm ở dưới da, tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp. Một vài trường hợp có thể thay thế bằng phương pháp truyền tĩnh mạch chậm. Khi tiến hành tiêm thuốc, bác sĩ cần có sự chuẩn bị thêm một vài thuốc dự phòng để hỗ trợ đồng thời có thể cung cấp oxy hô hấp nếu bệnh nhân cần ngay lập tức.Dung dịch tiêm cần kiểm tra kỹ lưỡng trước khi sử dụng. Với dung dịch không hòa tan hoàn toàn hay có màu ngả vàng hoặc màu khác cần thay thế. Sau khi pha loãng dung dịch hãy đảm bảo nồng độ cho dung dịch khi truyền tĩnh mạch đạt nồng độ 0,1 - 1 mg/ ml.Liều lượng thuốc thuốc tiêm dưới da hoặc tiêm bắp cho người lớn thường được dùng là 10mg. Khoảng cách giữa các lần tiêm cần đảm bảo 4 giờ nếu có dấu hiệu tốt hoặc tiêu cực có thể điều chỉnh liều trong khoảng 5 - 20 mg. Khi tiêm tĩnh mạch liều bắt đầu nên sử dụng 10 - 15 mg và tiêm chận. Đối với bệnh nhân được chỉ định truyền tĩnh mạch cần theo dõi sức khỏe bệnh nhân và sử dụng liều thông thường với định mức 60 - 80 mg/ 24 giờ.Khi bệnh nhân gặp tình trạng cơn đau dữ dội cấp tính hoặc mãn tính nên sử dụng liều 2 - 4mg. Liều cụ thể sẽ dựa theo cân nặng thực tế với tỷ lệ 0,05 - 0,1 mg/ kg. Sau khi sử dụng liều đầu có thể tiếp tục nếu công dụng thuốc giảm hoàn toàn. Tuy nhiên người bệnh nên theo dõi để đảm bảo khoảng cách sử dụng các liều trong khoảng 6 - 24 giờ. Bệnh nhân ung thư giảm đau chỉ nên tiêm ngoài màng cứng với liều 10 mg/ ml.Dựa theo các thống kê và nghiên cứu lâm sàng, thuốc Osaphine thường áp dụng liều theo cân nặng bệnh nhân. Với cơn đau cấp tính mỗi ngày bệnh nhân có thể dùng tối đa 0,02 - 0,03 mg/kg. Liều 0,015 mg - 0,15 mg/kg sẽ dùng cho bệnh đau mãn tính hoặc tăng gấp 10 lần nếu liều dùng không đáp ứng được nhu cầu điều trị.Trẻ nhỏ từ 3 tuổi khi sử dụng thuốc không nên sử dụng quá 15 mg. Mỗi lần tiêm nên cân nhắc khoảng cách từ 4 giờ. Nếu tiêm tĩnh mạch nên giảm nửa liều so với tiêm bắt. Và liều cho trẻ nhỏ độ tuổi này thường là 0,1 - 0,2 mg/ kg mỗi lần dùng. Bệnh nhân cao tuổi có thể điều chỉnh hạ liều tùy vào sức khỏe khi kiểm tra. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Osaphine Ngoại trừ tình trạng kích ứng với thành phần thuốc, bạn cần chú ý đến một số vấn đề sau cũng thuộc nhóm bệnh chống chỉ định sử dụng Osaphine :Bệnh nhân suy hô hấp. Người đang chẩn đoán có nguy cơ hoặc đã suy gan cấp độ nặng. Bệnh nhân chấn thương sọ não hoặc vùng nội sọ chịu áp lực nặng nềĐau bụng không thể xác định nguyên nhân. Co giật. Ngộ độc. Mê sảng. Bệnh nhân đang dùng thuốc IMAOTrẻ nhỏ dưới 30 tháng tuổi. Khi dùng thuốc Osaphine quá liều bệnh nhân có thể gặp vấn đề ở hệ hô hấp. Nếu không kịp thời phát hiện sẽ lan rộng gây sốt cao, hạ huyết áp, hôn mê, nặng nhất là dẫn đến tử vong. Bạn cần lưu ý theo dõi mọi diễn biến sức khỏe và thường xuyên kiểm tra để bác sĩ kịp thời điều chỉnh liều dùng nếu cần thiết. Trong trường hợp nguy cấp có thể tiêm thuốc kháng morphin để giảm tính nguy kịch của thuốc Osaphine gây ra.Thuốc Osaphine có nguy cơ gây nghiện khi sử dụng thời gian dài. Bệnh nhân nên trao đổi cùng bác sĩ để có kế hoạch sử dụng thuốc hay ngừng thuốc hiệu quả tránh phản ứng phụ nguy hiểm khi ngừng thuốc quá đột ngột. Các bệnh lý đường hô hấp hay rối loạn hormone nên tránh sử thuốc Osaphine trừ khi bác sĩ chỉ định yêu cầu và không còn loại thuốc khác thay thế.Thuốc Osaphine khi giảm đau ở sản khoa nên dự phòng hô hấp tránh ảnh hưởng đến khả năng hô hấp của trẻ nhỏ. Phụ nữ có thai hay đang có con bú thận trọng với thuốc Osaphine. Ngoài ra nếu làm xét nghiệm doping nên chú ý vì thuốc Osaphine có thể gây ra dương tính giả cho bệnh nhân. 4. Phản ứng phụ của thuốc Osaphine Ức chế hệ thần kinh. Tăng bài tiết hormone. Buồn nôn. Táo bón. Bí tiểu. Co giãn đồng tử 5. Tương tác với thuốc Osaphine Thời gian được bác sĩ yêu cầu sử dụng Osaphine bạn nên tránh dùng cùng lúc với một số loại thuốc như:IMAOThuốc kháng Histamin H1Thuốc Clonidin. Thuốc Barbiturat. Thuốc Neuroleptic. Thuốc Benzodiazepin. Chất dẫn morphin. Những chia sẻ trên đã giúp bạn đọc hiểu rõ hơn thuốc Osaphine là thuốc gì. Để đảm bảo an toàn cho bản thân cũng như hạn chế ảnh hưởng công dụng từ thuốc Osaphine, người bệnh nên chủ động trao đổi với bác sĩ. Đồng thời luôn tương tác với bác sĩ trong quá trình điều trị để đảm bảo có thể điều chỉnh liều khi phát hiệu dấu hiệu bất thường.
vinmec
1,171
Hiểu biết về nội soi ngược dòng trong điều trị sỏi niệu quản Nội soi niệu quản là phương pháp giúp chẩn đoán và điều trị các bệnh lý niệu quản. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp cụ thể những thông tin xung quanh phương pháp nội soi niệu quản sử dụng trong điều trị bệnh lý sỏi niệu quản, bạn đọc nên tham khảo. 1. Phương pháp nội soi niệu quản là gì? Dưới gây mê toàn thân hoặc gây tê ngoài màng cứng, ống soi niệu quản được đưa qua niệu đạo, vào bàng quang và lên niệu quản. Nhờ hệ thống camera, ống soi niệu quản cho phép quan sát rõ lòng niệu quản và đài bể thận hỗ trợ chẩn đoán chính xác các bệnh lý. Hơn thế nữa, qua ống soi ta có thể đưa vào niệu quản các dụng cụ đặc biệt để tán sỏi, gắp sỏi, lưỡi dao nội soi để rạch niệu quản hay cắt mảnh bệnh phẩm. Và cuối cùng là cho phép đặt một ống thông đặc biệt 2 đầu có hình chữ J (sonde JJ) nằm từ bể thận qua niệu quản xuống bàng quang. Ống thông này cho phép nước tiểu chảy từ thận xuống bàng quang, tránh hiện tượng tắc hoặc hẹp lòng niệu quản. Ống JJ không gây phiền phức gì cho bệnh nhân và thường được rút ra một cách dễ dàng qua soi bàng quang. Kỹ thuật nội soi niệu quản cần thiết trong chẩn đoán và xử trí các trường hợp bệnh lý niệu quản Ống nội soi niệu quản có 3 loại: cứng, nửa cứng và mềm. Ống soi mềm chủ yếu dùng cho chẩn đoán, đặc biệt nó cho phép quan sát tới tận đài thận giữa và dưới. Loại ống soi cứng và nửa cứng ngoài tác dụng chẩn đoán, chủ yếu dùng để điều trị. 2. Kỹ thuật nội soi ngược dòng áp dụng trong điều trị sỏi niệu quản 2.1 Chỉ định thực hiện nội soi tán sỏi niệu quản Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser được áp dụng điều trị đối với những bệnh nhân có sỏi niệu quản kích thước 0,6cm – 2cm, sỏi niệu quản nhỏ hơn 0,5cm sẽ điều trị bằng uống thuốc sau 1 tuần không cải thiện lâm sàng, sỏi không di chuyển xuống vị trí thấp hơn, sỏi trên vị trí hẹp niệu quản, sỏi trên polyp, sỏi niệu quản trên vị trí sa lồi niệu quản. 2.2 Bệnh nhân nào không thuộc chỉ định nội soi tán sỏi niệu quản Cần cân nhắc ở những bệnh nhân sau: Bệnh nhân có hẹp niệu đạo ở nam giới, bệnh nhân hẹp niệu quản đoạn dài dưới sỏi, bệnh nhân có rối loạn đông máu. Bệnh nhân nhiễm trùng tiết niệu nặng, thận ứ nước độ III, IV là chống chỉ định tương đối. 2.3 Tính ưu việt của kỹ thuật nội soi ngược dòng trong tán sỏi niệu quản Được xem là một bước ngoặt có tính đột phá trong điều trị sỏi niệu quản các vị trí mà không cần phẫu thuật mổ mở. Với năng lượng laser trực tiếp bắn phá vỡ sỏi nên hầu hết các trường hợp sỏi niệu quản đều có thể được xử lý bằng phương pháp này. Toàn bộ quá trình tán sỏi hoàn toàn được thực hiện theo nguyên tắc không mổ nên người bệnh đảm bảo không có vết thương ngoài da, không chảy máu, không lo biến chứng hậu phẫu. Thêm nữa, năng lượng laser được điều chỉnh tập trung chính xác vào viên sỏi nên ít gây tổn thương niệu quản, hiệu quả nhanh chỉ trong khoảng 30-60 phút mỗi liệu trình. Đặc biệt người bệnh được rút ngắn thời gian nằm viện và phục hồi sức khỏe tối đa, chỉ khoảng 24h bệnh nhân có thể trở về nhà nghỉ ngơi, sinh hoạt bình thường. Tán sỏi niệu bản sử dụng kỹ thuật nội soi ngược dòng giúp người bệnh sạch sỏi hoàn toàn không mổ 2.4 Sau tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng cần lưu ý gì Đầu tiên bệnh nhân cần theo dõi sức khỏe sau quá trình tán sỏi, cụ thể là các vấn đề đau hông lưng, tiểu máu sau tán sỏi. Nếu gặp những vấn đề bất thường người bệnh nên làm theo hướng dẫn của bác sĩ và đến viện sớm để thăm khám, kiểm tra. Mặc dù sau tán sỏi niệu quản ngược dòng, sonde JJ vẫn được đặt trong niệu quản người bệnh để đảm bảo an toàn, tránh hẹp niệu quản, giúp vụn sỏi còn sót đi ra ngoài nhanh hơn, tuy nhiên người bệnh vẫn có thể sinh hoạt và làm việc bình thường. Lưu ý không nên chạy nhảy làm việc nặng để tránh làm xô lệch sonde JJ. Và bệnh nhân sẽ phải đến viện đúng lịch trình yêu cầu của bác sĩ để rút sonde JJ ra khỏi cơ thể. Hoàn tất các quy trình trong điều trị sỏi niệu quản nội soi ngược dòng, bệnh nhân cũng cần lưu ý về chế độ dinh dưỡng, luyện tập thể thao, sinh hoạt hàng ngày để hạn chế nguy cơ sỏi tái phát sớm. Cuối cùng là cần thăm khám sức khỏe định kỳ để theo dõi những bất thường nếu có, phát hiện sớm sỏi tiết niệu tái phát, từ đó có thể điều trị nhanh chóng bằng các phương pháp không cần can thiệp như điều trị nội khoa. 3. Kết luận
thucuc
933
Học sinh có phải thực hiện khám sức khỏe nhập học không? Để đảm bảo việc học tập đạt hiệu quả tốt nhất, các bạn học sinh luôn được chăm sóc sức khỏe rất cẩn thận. Hiện nay, tất cả các nhà trường đều dành sự quan tâm tới sức khỏe của học sinh, chính vì thế khám sức khỏe nhập học trở thành thủ tục không thể bỏ qua. Vậy buổi khám sức khỏe này có thực sự cần thiết hay không? 1. Việc khám sức khỏe nhập học có quan trọng hay không? Có thể nói, sức khỏe chính là món quà vô giá đối với mỗi chúng ta, vì thế mọi người cần quan tâm, chăm sóc thật tốt. Trong đó, học sinh, sinh viên là đối tượng cần được quan tâm đặc biệt, đây là thế hệ tương lai của đất nước. Hiểu được điều này, các nhà trường luôn tổ chức những buổi khám sức khỏe nhập học để đảm bảo thể lực cho các em học tập, rèn luyện. Như vậy, kiểm tra sức khỏe là điều rất quan trọng đối với học sinh, sinh viên và không thể bỏ qua. Đầu tiên, thông qua những buổi kiểm tra đầu khóa, bản thân học sinh, sinh viên có thể nắm được tình trạng sức khỏe của mình. Dựa trên kết quả đó, các em sẽ điều chỉnh, chăm sóc bản thân thật tốt để đảm bảo việc học không bị ảnh hưởng, gián đoạn. Không chỉ học sinh mà các bậc phụ huynh cũng sẽ nhanh chóng cập nhật tình hình sức khỏe của con. Từ đó, họ sẽ tìm hiểu, xin lời khuyên, tư vấn của các bác sĩ để đưa ra biện pháp cải thiện sức khỏe cho bé. Chắc hẳn, bậc phụ huynh nào cũng mong muốn con em mình khỏe mạnh và học tập hiệu quả. Quan trọng hơn, việc tổ chức khám sức khỏe nhập học cho thấy sự quan tâm của nhà trường đối với học sinh, sinh viên ngay khi mới bước chân vào môi trường mới. Đây là cách ghi điểm trong lòng học trò của các nhà trường. Đồng thời, lãnh đạo cũng biết được tình hình của những bạn có thể lực kém, tạo điều kiện để các em học tập tốt. 2. Quy trình khám sức khỏe nhập học Các bậc phụ huynh rất quan tâm tới quy trình khám sức khỏe cho con em tại trường học gồm những bước nào? Cha mẹ đừng quá lo lắng bởi vì nhà trường luôn đảm bảo chất lượng buổi kiểm tra tốt nhất, đầy đủ các bước giống như quy trình khám tổng quát. Trong buổi khám sức khỏe nhập học, trẻ sẽ được đo các chỉ số cơ bản của cơ thể, đó là huyết áp, chỉ số cân nặng và chiều cao. Đây là giai đoạn trẻ đang phát triển vì thế việc theo dõi những chỉ số này là rất cần thiết. Qua đó, cha mẹ nắm được sự phát triển của con, tăng cường dinh dưỡng để cải thiện cân nặng, chiều cao. Ngoài ra, các bác sĩ cũng sẽ thực hiện đầy đủ các bước khám nội khoa, ngoại khoa và xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu để đảm bảo các cơ quan hoạt động tốt, đúng chức năng. Nếu có bất cứ vấn đề gì, bác sĩ sẽ thông báo để gia đình cho bé đi kiểm tra kỹ và điều trị kịp thời. Bên cạnh đó, học sinh, sinh viên cũng được quan tâm khám mắt, kiểm tra thị lực. Bởi vì lứa tuổi của các em rất dễ mắc bệnh cận thị, loạn thị… do thời gian học quá dài, tư thế học không đúng. Ngoài ra, khi khám sức khỏe nhập học, các bác sĩ có tiến hành kiểm tra tình hình răng - hàm - mặt, tai - mũi - họng. Trong độ tuổi này, trẻ thường bị sâu răng, viêm họng hoặc viêm tai. Vì vậy, chúng ta cần kiểm tra kỹ và phát hiện các vấn đề này sớm. 3. Một số thủ tục cần chuẩn bị Trong quá trình nhập học, chắc hẳn các bạn học sinh, sinh viên phải chuẩn bị khá nhiều giấy tờ, thủ tục, đặc biệt là giấy khám sức khỏe. Để tiết kiệm thời gian trong buổi khám, chúng ta nên tìm hiểu về những thủ tục cần thiết và chuẩn bị đầy đủ. Các bạn có thể sử dụng mẫu giấy khám sức khỏe, điền đủ thông tin cá nhân và chuẩn bị ảnh thẻ kích cỡ 3x4 hoặc 4x6 tùy theo yêu cầu. Với những bạn có tiền sử mắc bệnh, đang trong thời gian điều trị bệnh, bạn nên đem theo hồ sơ bệnh án và cung cấp thông tin để các bác sĩ nắm được và đưa ra kết quả chẩn đoán chính xác nhất. Hiện nay, các trường học cũng chuẩn bị cho học sinh, sinh viên sổ khám bệnh, các hồ sơ cần thiết để tiết kiệm thời gian, giảm bớt các thủ tục. Vì vậy, cha mẹ và sinh viên nên tìm hiểu trước khi đi khám sức khỏe nhập học nhé! Bên cạnh việc chuẩn bị giấy tờ, thủ tục các bạn cũng nên giữ một tinh thần thoải mái, vui vẻ. Trước khi đi kiểm tra, chúng ta không nên quá lo lắng, căng thẳng, điều này có thể ảnh hưởng tới kết quả đánh giá đấy nhé! Nếu học sinh, sinh viên cần phải nhịn ăn sáng để phục vụ buổi kiểm tra thì nhà trường nên thông báo trước để các em có sự chuẩn bị tốt nhất.
medlatec
935
Gãy xương gò má có cần phẫu thuật không? Gãy xương gò má là một chấn thương răng hàm mặt thường gặp, nếu không được điều trị kịp thời, ngoài yếu tố thẩm mỹ bị ảnh hưởng, bệnh nhân sẽ chịu nhiều biến chứng về mắt, thần kinh, chức năng nhai,... 1. Gãy xương gò má Xương gò má là một xương chính cấu trúc nên tầng giữa mặt, tạo nên hình dáng khuôn mặt. Xương gò má dày, khỏe, gồm có ba mặt, bốn bờ và ba góc, tiếp khớp với bốn xương là xương trán, xương thái dương, cánh lớn xương bướm và xương hàm trên bằng bốn khớp là khớp trán gò má, khớp bướm gò má và khớp thái dương gò má.Xương gò má vừa là chỗ bám của một số cơ mặt (cơ nâng môi trên, cơ cắn) vừa góp phần tạo nên sàn và thành ngoài ổ mắt, nên mọi thay đổi về hình thể, vị trí của xương gò má đều có thể ảnh hưởng đến hoạt động chức năng của mắt. Ngoài ra, xương gò má còn có liên quan chặt chẽ với các dây thần kinh như dây thần kinh mặt, dây thần kinh hàm,...Gãy xương gò má là một chấn thương nguy hiểm vùng hàm mặt khi xương gò má bị va đập mạnh vào các vật cứng khi tai nạn, té ngã. Gãy xương gò má gây đau nhức, làm ảnh hưởng đến thẩm mỹ khuôn mặt, tác động đến chức năng của vùng hàm mặt và các bộ phận liên quan như tai, mắt, mũi. 2. Các đặc điểm khi bị tai nạn gãy xương gò má Khi bị gãy xương gò má, động tác há miệng bị hạn chế, khi há miệng cảm giác bị đau nhức, khó chịu Bệnh nhân bị gãy xương gò má thông thường sẽ có những đặc điểm sau đây:Khuôn mặt bệnh nhân bị sưng nề, biến dạng một bên, vùng gò má bị lõm, vùng dưới xương gò má và xung quanh mắt bị sưng và bầm tím.Hiện tượng nhìn một thành hai (song thị), nhìn mọi thứ mờ, không rõ ràngĐộng tác há miệng bị hạn chế, khi há miệng cảm giác bị đau nhức, khó chịu. Chảy máu mũi do tổn thương niêm mạc xoang sàng. Tụ máu ở ngách lợi vùng răng hàm bên gãyĐuôi mắt bị kéo dài, kết mạc tụ máu. Khi ấn có điểm đau nhói hoặc sờ thấy khuyết bậc thang.Khi bị tai nạn gãy xương gò má, ngoài yếu tố thẩm mỹ của bệnh nhân sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng, nếu không được điều trị kịp thời sẽ để lại nhiều di chứng nặng nề như lõm mắt, lạc chỗ mi mắt ngoài, song thị, mất cảm giác ở vùng dây thần kinh dưới ổ mắt chi phối, viêm xoang hàm tái diễn,... làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và chất lượng sống của bệnh nhân. 3. Gãy xương gò má có cần phẫu thuật không? Gãy xương gò má là một trong những loại chấn thương răng hàm mặt phức tạp nhất Gãy xương gò má là một trong những loại chấn thương răng hàm mặt phức tạp nhất, mỗi trường hợp bệnh cần được chẩn đoán, nghiên cứu cẩn thận để tìm ra phương pháp điều trị tối ưu, nguyên tắc điều trị là phải nắn chỉnh, cố định lại xương gãy, ngăn ngừa các biến chứng xảy ra, phải điều trị phục hồi chức năng đồng thời đảm bảo yếu tố thẩm mỹ cho bệnh nhân.Gãy xương gò má có cần phẫu thuật không là mối quan tâm của rất nhiều người. Không có câu trả lời chung cho tất cả các trường hợp mà qua thăm khám lâm sàng và các phương tiện chẩn đoán hình ảnh cận lâm sàng, bác sĩ sẽ có chỉ định phù hợp với từng bệnh nhân. Nếu các trường hợp gãy ít di lệch, bác sĩ sẽ dùng phương pháp nắn chỉnh không phẫu thuật. Phương pháp này giúp phục hồi lại đường viền và kích thước của ổ mắt, giúp giải phóng sự chèn ép dây thần kinh dưới ổ mắt, chức năng nhãn cầu - mi mắt sẽ được phục hồi trở lại. Để thực hiện nắn chỉnh không phẫu thuật, các dụng cụ thích hợp sẽ được sử dụng để nắn chỉnh các phần xương gãy về đúng vị trí giải phẫu. Có nhiều cách và dụng cụ dùng nắn chỉnh như:Dùng một sonde sắt xuyên qua mũi xoang và đi vào trong xoang để nắn xương gò má gãy.Dùng cây bóc tách đi đường trong miệng, qua ngách tiền đình để nắn.Qua một đường rạch ở vùng thái dương, cách đường chân tóc 5-6mm về phía trên, dùng một cây bóc tách luồn xuống để nắn xương gò má gãy.Sử dụng móc loại lớn xuyên qua da, luồn dưới thân xương rồi kéo nắn.Có thể dùng hoặc nhiều phương pháp phối hợp với nhau để nắn xương gãy tùy theo loại di lệch. Khi nắn phải kiểm soát được lực nắn để tránh trường hợp làm bật mảnh xương gò má ra ngoài.Nếu trường hợp gãy xương gò má bị di lệch nhiều, bệnh nhân sẽ được phẫu thuật xương gò má. Bác sĩ sẽ rạch da và niêm mạc, bộc lộ vùng bị gãy, tiến hành nâng chỉnh các mảnh gãy về đúng vị trí giải phẫu ban đầu, sau đó cố định xương bằng chỉ thép phẫu thuật hoặc nẹp vít nhỏ.Trong trường hợp khớp cắn sai do sự di lệch xương, bác sĩ sẽ chỉnh đóng khớp cắn trong lúc phẫu thuật, nếu không được, cần kết hợp với nắn chỉnh cố định bằng cung móc. Bệnh nhân sẽ được điều trị bằng kháng sinh toàn thân, thuốc chống viêm và giảm đau.Bệnh thường có tiên lượng tốt, các chức năng và yếu tố thẩm mỹ của bệnh nhân sẽ được phục hồi nếu được điều trị kịp thời và đúng kỹ thuật. Phẫu thuật xương gò má nên được tiến hành sau khi hết phù nề, thường ở ngày thứ 4-8 sau chấn thương, chú ý là không để quá lâu mới phẫu thuật vì quá trình cal xơ xương gò má diễn ra nhanh, đặc biệt là ở trẻ em cần được phẫu thuật sớm hơn. Để đề phòng nguy cơ gãy xương gò má có thể xảy ra, cần chú ý các biện pháp an toàn khi tham gia giao thông, có các phương tiện bảo hộ khi lao động và sinh hoạt.
vinmec
1,094
Kích thước vôi hóa gan nói lên điều gì? Vôi hóa gan là tình trạng viêm mạn tính tại gan gây ra, thường là lành tính. Trên hình ảnh siêu âm gan của bệnh nhân cho thấy hình ảnh nốt vôi hóa gan, những nốt vôi hóa gan này có thể có kích thước khác nhau, nhiều nốt hay ít nốt. Dựa vào kích thước của nốt vôi hóa gan bác sĩ có thể đưa ra những tư vấn cụ thể. 1. Tổng quan về vôi hóa gan Vôi hóa gan thường được phát hiện trên siêu âm gan là một hình ảnh tăng âm kèm theo có bóng cản âm phía sau, vôi hóa gan có thể là tình trạng vôi hóa nhu mô gan do quá trình viêm mạn tính tại gan gây ra, sau quá trình viêm mạn tính nhu mô gan bị tổn thương dần dần lành và tạo sẹo hoặc là tình trạng sỏi nhỏ tại đường mật trong gan.Nếu do sỏi đường mật trong gan kích thước nhỏ thì khó phân biệt với vôi hóa trong nhu mô gan, tuy nhiên nếu kích thước lớn gây tắc đường mật sẽ thấy dấu hiệu giãn đường mật trong gan sau vị trí sỏi trên siêu âm gan và đường mật.Vôi hóa trong nhu mô gan thì nguyên nhân chủ yếu là sau quá trình viêm gan có thể do các tác nhân như rượu, ký sinh trùng, sử dụng các thuốc độc cho gan. Nếu sỏi đường mật chính nguyên nhân hay gặp do giun, vi khuẩn đường tiêu hóa hay do bệnh lý đường mật như viêm đường mật, giãn đường mật dạng nang... Quá trình viêm gan mạn tính có thể gây ra vôi hóa gan Tình trạng vôi hóa gan là biểu hiện của tình trạng bệnh lý tại gan không phải là một bệnh nghiêm trọng, thường lành tính, tuy nhiên nếu kích thước lớn có thể gây viêm đường mật, ứ mật mạn tính và nặng hơn có thể dẫn tới xơ gan mật thứ phát. 2. Kích thước vôi hóa gan cho thấy điều gì? Khi siêu âm thấy nốt vôi hóa gan bác sĩ sẽ tiến hành đo kích thước của nốt vôi hóa đó, từ kích thước nốt vôi hóa có thể cho biết mức độ nguy cơ gây ra những biến chứng ảnh hưởng tới chức năng gan. Từ đó đưa ra những tư vấn theo dõi và biện pháp điều trị cụ thể.Những nốt vôi hóa gan 4mm hay vôi hóa gan 7mm, nếu chức năng gan vẫn trong giới hạn bình thường thì không gây nguy hiểm gì, không cần quá lo lắng, người bệnh chỉ cần theo dõi thường xuyên các dấu hiệu bất thường, xét nghiệm chức năng gan và siêu âm đánh giá sự phát triển của nốt vôi hóa.Trường hợp những nốt vôi hóa gan có kích thước lớn gây chèn ép đường mật, nhiễm trùng tái diễn đường mật và có thể ảnh hưởng tới chức năng gan mật thì ngoài việc điều trị hết viêm đường mật, có thể phẫu thuật lấy nốt vôi hóa đi.Nốt vôi hoá gan là tình trạng lành tính, không có nguy cơ phát triển thành ác tính nên người bệnh không nên quá lo lắng ảnh hưởng tới sức khoẻ. Khi bị vôi hoá gan nên thực hiện thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt hạn chế các nốt vôi hoá phát triển như: Vôi hóa gan trên hình ảnh siêu âm Tập thể dục đều đặn thường xuyên, giúp giảm căng thẳng mệt mỏi. Tăng khả năng miễn dịch giúp hạn chế bệnh lý và phải sử dụng thuốc ảnh hưởng tới gan.Chế độ ăn: Cần hạn chế cholesterol trong khẩu phần ăn làm giảm nguy cơ lắng đọng sắc tố mật. Cholesterol có nhiều trong nội tạng động vật, mỡ động vật, lòng đỏ trứng, nội tạng động vật... nên cần hạn chế. Cần tăng cường hoa quả tươi, rau xanh, các loại thịt trắng và nên chia nhỏ bữa ăn, không nên ăn quá no, không nên ăn quá khuya.Hạn chế uống rượu, bia, các chất gây độc cho gan và khi sử dụng các loại thuốc độc cho gan cần được hướng dẫn của bác sĩ. Đặc biệt một số loại thuốc có nguồn gốc không rõ ràng, các loại thuốc nam bảo quản không đúng cách gây nhiễm nấm không nên uống.Không nên làm việc quá sức, ngủ đủ giấc mỗi ngày, duy trì trạng thái tinh thần thoải mái, không nên lo lắng khi có nốt vôi hóa gan vì đây là tình trạng lành tính.Khám sức khỏe định kỳ 3-6 tháng để đánh giá nốt vôi hóa gan có tiến triển lớn hơn không, đánh giá chức năng gan mật và khám ngay khi có những dấu hiệu như đau vùng gan, sốt, vàng da...Định kỳ tẩy giun 6 tháng đến 1 năm một lần.Kích thước vôi hóa gan có thể cho thấy nguy cơ biến chứng do nốt vôi hóa gây ra trên gan, từ đó bác sĩ định hướng điều trị phù hợp. Tuy nhiên chỉ một phần do kích thước gan quyết định, còn chủ yếu là chức năng gan và các dấu hiệu gan mật tại thời điểm phát hiện nốt vôi hóa mới là điều quan trọng trong quyết điều trị hay chỉ cần theo dõi.Đội ngũ y bác sĩ chuyên khoa hàng đầu đến từ các bệnh viện lớn trên cả nước, giúp quá trình điều trị đạt hiệu quả cao, rút ngắn thời gian điều trị.Dịch vụ khám, tư vấn chuyên nghiệp, toàn diện, không gian khám bệnh văn minh, lịch sự, an toàn, được tiệt trùng tối đa.
vinmec
954
BVĐK miễn phí 1.000 khách hàng siêu âm tuyến vú, tuyến giáp tại viện vào buổi chiều BỆNH LÝ LIÊN QUAN ĐẾN TUYẾN VÚ VÀ TUYẾN GIÁP - TUYỆT ĐỐI KHÔNG THỂ CHỦ QUAN! Những điều cần biết về bệnh lý tuyến giáp Tuyến giáp là một tuyến nội tiết lớn nhất cơ thể, nằm ở phía trước cổ, có hình dạng con bướm, chịu trách nhiệm sản xuất nhiều hormone. Một số bệnh lý liên quan đến tuyến giáp như bệnh suy giáp, cường giáp, tuyến giáp, viêm tuyến giáp Hashimoto, basedow, bướu cổ, bướu giáp hạt, ung thư tuyến giáp… Đây là những bệnh lý gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng đến sức khỏe như: loãng xương, tổn thương thần kinh ngoại biên, giảm t thị lực, bệnh lý tim mạch,... Đặc biệt, bệnh ung thư tuyến giáp nếu phát hiện muộn, thì tế bào ung thư có thể di căn, gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh nên đang trở thành mối quan tâm sức khỏe của nhiều người dân. Theo thống kê của Globocan năm 2020, có khoảng 586.202 ca mắc ung thư tuyến giáp, và căn bệnh này đã tước đi mạng sống của 43.646 người. Tại Việt Nam, số người bị ung thư tuyến giáp là 5471 với số người tử vong là 642 người vào năm 2020. Ung thư tuyến giáp rất khó phát hiện ở giai đoạn đầu, nên nếu bỏ lỡ “giai đoạn vàng” khiến việc điều trị trở nên khó khăn và tăng gánh nặng điều trị. Các chuyên gia y tế khuyến cáo: Nên kiểm tra tuyến giúp định kỳ, đây là biện pháp vàng giúp phát hiện bệnh sớm và đem lại hiệu quả điều trị tốt nhất. Những điều cần biết về bệnh lý tuyến vú Tuyến vú có ý nghĩa quan trọng trong việc chăm sóc trẻ sơ sinh và tạo nên nét đẹp quyến rũ của người phụ nữ. Tuy nhiên, đây cũng là bộ phận có nguy cơ mắc các bệnh như xơ nang tuyến vú, u xơ tuyến vú, áp xe vú… Trong đó, bệnh ung thư vú là một trong những chứng bệnh ung thư phổ biến nhất và là nỗi ám ảnh lớn của không ít chị em phụ nữ. Bệnh nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ di căn đến nhưng bộ phận khác trên cơ thể, khiến bệnh nhân mệt mỏi, đau đớn, thậm chí là tử vong. Vì vậy, bệnh ung thư vú đang trở thành mối quan tâm, lo lắng của chị em phụ nữ tại Việt Nam và trên thế giới. Theo thống kê của Globocan năm 2020, ung thư vú là căn bệnh ung thư chiếm tỷ lệ cao nhất thế giới, với 2.216.419 ca mắc mới (chiếm tỷ lệ 11,4% tổng số các ca mắc ung thư) và gây ra tử vong 684.996 phụ nữ. Tại Việt Nam, con số ca mắc bệnh ung thư mới là 21.555, khiến 9.345 phụ nữ tử vong. Do ở giai đoạn đầu, dấu hiệu của ung thư vú rất mờ nhạt, đôi khi chỉ là những cơn đau tức ngực dễ bị lầm tưởng là báo hiệu kinh nguyệt, khiến nhiều chị em bỏ lỡ mất “giai đoạn vàng” của việc phát hiện và điều trị, vì vậy, chị em cần đi kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện bệnh sớm, cũng như nên đi kiểm tra ngay khi có dấu hiệu bất thường VÌ SAO CẦN SIÊU ÂM TUYẾN GIÁP VÀ TUYẾN VÚ? Các bệnh lý về tuyến giáp và tuyến vú đều có thể kiểm soát và điều trị dứt điểm hoàn toàn nếu được phát hiện kịp thời và có biện pháp điều trị hợp lý: - Với bệnh ung thư vú: bệnh có tỷ lệ chữa khỏi lên tới 80% nếu phát hiện ở giai đoạn đầu, 60% khi sang giai đoạn 2. Khi bệnh ở giai đoạn 4 thì khả năng chữa bệnh thấp hơn rất nhiều. Còn nếu bệnh được phát hiện tại giai đoạn cuối thì việc điều trị vô cùng khó khăn, thậm chí chỉ còn mang tính chất duy trì sự sống và giảm bớt đau đớn cho bệnh nhân. - Với bệnh ung thư tuyến giáp: người bệnh có khả năng sống sau 5 năm là gần 100% nếu bệnh ở giai đoạn 1 và 2, các tế bào ung thư chưa di căn ra khỏi cơ thể. Còn khi bệnh đang ở giai đoạn 3 thì khả năng bệnh nhân sống sau 5 năm là trên 80% và con số này chỉ còn dưới 50% khi bệnh đã ở giai đoạn 4. Siêu âm là một trong những cách để phát hiện sớm bệnh. Bên cạnh đó, phương pháp siêu âm tuyến vú và tuyến giáp an toàn, đơn giản, nhanh chóng, không độc hại, không gây đau đớn, đặc biệt là chi phí vô cùng hợp lý. Đồng thời, khách hàng sẽ được giảm 10% chi phí làm thêm các dịch vụ khác. Thời gian: 01/08/2022 – 30/9/2022, vào khung giờ CHIỀU, từ 13h30 – 17h30 tất cả các ngày trong tuần. Bệnh viện quy tụ đội ngũ chuyên gia, bác sĩ chuyên khoa Chẩn đoán hình ảnh đầu ngành dày dặn kinh nghiệm: + PGS. TS Đoàn Hữu Nghị - Chuyên khoa Ung bướu, nguyên Giám đốc Bệnh viện E, Phó Chủ tịch Hội Ung thư Hà Nội; + PGS. TS. Nguyễn Quốc Dũng - Chuyên khoa Chẩn đoán hình ảnh, nguyên Trưởng khoa Chẩn đoán Hình ảnh Bệnh viện Hữu Nghị; + Th S. BSNT. Đào Danh Vĩnh - Chuyên khoa Chẩn đoán hình ảnh; + Th S. BS. Đỗ Đức Linh - Chuyên khoa Chẩn đoán hình ảnh,...
medlatec
933
Viêm tai giữa trẻ em và những điều cha mẹ cần biết Viêm tai giữa trẻ em khi không được điều trị kịp thời và đúng cách, có thể dẫn đến tình trạng lây lan viêm nhiễm sang các vị trí lân cận, tạo nên nhiều biến chứng phức tạp, đặc biệt là nguy cơ ảnh hưởng đến thính lực. Chính vì thế, cha mẹ cần sớm phát hiện bệnh lý này và giúp con điều trị thích hợp. 1. Những vấn đề về bệnh lý viêm tai giữa ở trẻ Viêm tai giữa ở trẻ là bệnh lý liên quan đến vấn đề nhiễm trùng khu vực tai giữa (vị trí sau màng nhĩ), do vi khuẩn/virus gây nên. Hiện nay, bệnh lý này được chia làm các cấp độ là viêm tai giữa cấp tính (AOM) và viêm tai giữa ứ dịch/viêm tai giữa thanh dịch (OME), trong đó, viêm tai giữa ứ dịch xảy ra sau khi tình trạng viêm nhiễm cấp tính. Tình trạng viêm tai giữa ở trẻ liên tục và kéo dài trên 3 tháng được liệt kê là bệnh viêm tai giữa mạn tính – nguyên nhân bệnh lý phổ biến gây tình trạng thủng màng nhĩ hiện nay. Viêm tai giữa là bệnh lý khá thường gặp ở trẻ 1.1. Viêm tai giữa trẻ em hình thành do đâu? Bệnh viêm tai giữa ở trẻ hình thành do vi trùng hoặc siêu vị xâm nhập, làm nhiễm trùng vùng tai giữa. Điều này có thể xuất phát từ vấn đề vệ sinh không đúng cách tắc vòi nhĩ, viêm nhiễm lân cận, biến chứng từ các bệnh lý khác. Bệnh dễ có nguy cơ tăng cao khi gặp các yếu tố như: thời tiết lạnh, ô nhiễm môi trường, tai có cấu trúc lạ,… Nhìn chung, viêm tai giữa rất phổ biến trong các bệnh nhiễm trùng tai, có thể xảy ra ở mọi độ tuổi nhưng được đánh giá là thường gặp nhiều hơn ở trẻ em, do: – Hệ miễn dịch ở trẻ chưa hoàn thiện, dễ bị khuẩn, virus xâm nhập và gây tình trạng viêm tai giữa. Rất nhiều trường hợp trẻ bị viêm tai giữa bắt nguồn từ một đợt cảm lạnh. – Cấu trúc tai của trẻ chưa hoàn thiện như người lớn. Trong đó, vòi nhĩ nối giữa tai giữa và vùng mũi họng ở trẻ khá ngắn, có cấu tạo hẹp và nhỏ hơn, nằm ngang so với người lớn, dẫn đến dễ rối loạn thông khí từ mũi họng đến tai và viêm tai giữa cấp. – Lây lan và biến chứng từ các bệnh tai mũi họng như: viêm VA, viêm amidan, viêm họng,.. Đây là những bệnh lý hô hấp thường xuyên xảy ra ở trẻ. 1.2. Nhận biết viêm tai giữa trẻ em để điều trị kịp thời Tùy theo từng độ tuổi mà biểu hiện viêm tai giữa ở trẻ theo từng độ tuổi cũng khác nhau. Nhìn chung, cha mẹ có thể xem xét những biểu hiện nghi ngờ viêm tai giữa của trẻ như: – Sốt bất thường, có thể sốt đến 39 độ – Hay có xu hướng dụi hoặc kéo vành tai – Khó ngủ, hay quấy khóc – Ăn kém – Nôn ói hoặc tiêu chảy – Dịch/mủ chảy từ ống tai – Nghe kém Với các trẻ lớn, các bé có thể nói cho cha mẹ về tình trạng đau đầu, ù tai của mình. Ngoài ra, với tình trạng viêm tai giữa có biến chứng lan rộng sang các vị trí khác, trẻ có thể có những biểu hiện hiện bệnh lý liên quan kèm theo. Cha mẹ nên sớm nhận biết các dấu hiệu viêm tai giữa của con để điều trị kịp thời. 2. Cẩn trọng trước bệnh lý viêm tai giữa ở trẻ 2.1. Biến chứng với trẻ bị viêm tai giữa Viêm tai giữa ở trẻ có thể được điều trị nhanh bằng các hình thức nội khoa đơn giản. Tuy nhiên, trong nhiều tình huống không được điều trị hợp lý và đúng cách, trẻ có thể bị những biến chứng nặng như: thủng màng nhĩ, viêm tai giữa chảy mủ mạn tính, viêm xương chũm, liệt mặt ngoại biên, biến chứng nội sọ, cholesteatoma,… Các biến chứng này có nguy cơ ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe của trẻ. Do đó, cha mẹ nên cẩn trọng, điều trị sớm cho con, tránh để tình trạng biến chứng lan rộng và gây nguy hại cho trẻ. 2.2. Điều trị bệnh lý viêm tai giữa cho trẻ em Với tình trạng viêm tai giữa không kèm theo các vấn đề biến chứng nặng, viêm xương chũm, không có cholesteatoma, điều trị nội khoa sẽ được cân nhắc thực hiện. Việc điều trị này bao gồm: điều trị kháng sinh, dẫn lưu làm sạch ống tai, làm sạch tai bằng nước muối hoặc oxy già, dùng thuốc nhỏ tai, xử lý polyp. Tình trạng viêm tai giữa kèm theo viêm xương chũm mạn tính, biến chứng thủng màng nhĩ, biến chứng nội sọ, kèm cholesteatoma hoặc viêm nhiễm tái phát không hiệu quả khi điều trị nội khoa hiện nay thường được các bác sĩ hướng đến điều trị phẫu thuật, kể cả với trẻ em nhằm tránh biến chứng lâu dài cho trẻ. Tùy tình trạng viêm tai giữa của trẻ mà bác sĩ sẽ tiến hành những phẫu thuật tương ứng như mở thượng nhĩ, mở sào bào thượng nhĩ, phẫu thuật chỉnh hình tai,… Cho trẻ thăm khám để xác định và điều trị chính xác theo tình trạng bệnh viêm tai giữa của trẻ 2.3. Cách chăm sóc trẻ trong thời gian điều trị viêm tai giữa Bên cạnh việc theo sát điều trị theo chỉ định của bác sĩ với tình trạng viêm tai giữa của trẻ, cha mẹ cần kết hợp việc chăm sóc đúng cách để trẻ sớm khỏi bệnh và phục hồi tốt: – Dùng thuốc cho trẻ theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý dùng thuốc ngoài. Trong trường hợp bé bị sốt, cần thực hiện chườm ấm, hạ sốt đúng cách. – Vệ sinh tai mũi họng cẩn trọng, sạch sẽ cho trẻ. Cần nhớ rằng, 3 bộ phận này có quan hệ mật thiết với nhau. Do đó, cần vệ sinh cẩn trọng và đúng cách tai – mũi – họng. Khi vệ sinh tai, cần làm sạch tai cho trẻ nhất là với tình trạng chảy mủ, tránh dùng bông nút kín tai chặn nước mủ, tránh tác động làm tổn thương tai. – Có chế độ ăn uống dinh dưỡng hợp lý cho trẻ do khi bị bệnh, trẻ dễ mệt mỏi, quấy khóc, chán ăn hơn. Nên cho trẻ uống nhiều nước lọc và ăn nhiều hoa quả. Với trẻ đang bú mẹ, cần tăng lượng sữa hấp thu hằng ngày cho bé. – Đưa trẻ đến viện ngay khi các biểu hiện của bệnh nặng dần, nhất là các trường hợp sốt không dứt, liên tục kêu đau, không chịu ăn trong thời gian dài, nôn hoặc tiêu chảy không đỡ,…
thucuc
1,190
Tác dụng của thuốc Soliqua Thuốc Soliqua là sự kết hợp của insulin glargine và lixisenatide. Hiện nay thuốc Soliqua được sử dụng cùng với chế độ ăn kiêng và tập luyện để cải thiện đường máu của bệnh nhân đái tháo đường type 2. Vậy thuốc Soliqua công dụng như thế nào? 1. Thuốc Soliqua có tác dụng gì? Thuốc Soliqua là thuốc điều trị đái tháo đường type 2 chứa hai thành phần chính là insulin glargine và lixisenatide. Trong đó:Insulin glargine thuộc nhóm thuốc insulin, tác dụng kéo dài giúp điều hoà chuyển hoá glucose, làm giảm nồng độ glucose trong máu bằng cách kích thích sự hấp thu glucose ở ngoại vi. Đặc biệt là cơ xương và chất béo, ức chế sản xuất glucose ở gan. Ngoài ra, insulin còn ức chế phân giải lipid trong tế bào mỡ, ức chế phân giải protein và tăng cường tổng hợp protein.Lixisenatide tác động như một chất chủ vận ở thụ thể GLP-1, dẫn tới tăng exocytosis insulin ở tuyến tụy được kích thích bởi các tế bào tiểu đảo beta. Điều này sẽ tạo ra sự giảm glucose trong máu do sự tăng hấp thu glucose của các mô.Các chống chỉ định của thuốc Soliqua gồm có:Bệnh nhân đái tháo đường type 1Bệnh nhân nhiễm toan đái tháo đường, viêm dạ dày hoặc có tiền sử viêm tuỵ. Không nên sử dụng kết hợp với các thuốc khác chứa lixisenatide hoặc một chất chủ vận thụ thể GLP-1 khác 2. Liều sử dụng của thuốc Soliqua Thuốc Soliqua được sử dụng tiêm dưới da, trong vòng 1 giờ trước bữa ăn đầu tiên trong ngày. Không sử dụng quá 60 đơn vị Soliqua mỗi ngày. Ngừng insulin cơ bản hoặc chất chủ vận thụ thể GLP-1 giống glucagon trước khi sử dụng thuốc Soliqua ở bệnh nhân đái tháo đường type 2.Liều ban đầu:Đối với bệnh nhân chưa dùng chất chủ vận thụ thể insulin hoặc GLP-1, bệnh nhân đang dùng ít hơn 30 đơn vị insulin: 15 đơn vị tiêm dưới da mỗi ngày một lần.Đối với bệnh nhân đang dùng 30-60 đơn vị insulin cơ bản có hoặc không có chất chủ vận thụ thể GLP-1: 30 đơn vị tiêm dưới da mỗi ngày một lần. Liều lượng thuốc Soliqua tăng dần từ 2-4 đơn vị/ tuần dựa vào nhu cầu chuyển hoá, kết quả theo dõi đường huyết và mục tiêu đường huyết cho đến khi đạt được đường huyết mong muốn lúc đói.Liều duy trì: 15-60 đơn vị mỗi ngày. Liều tối đa: insulin glargine 60 đơn vị/ lixisenatide 20 mcg mỗi ngày một lần. Bên cạnh sử dụng thuốc cũng cần thay đổi chế độ hoạt động thể chất, chế độ ăn uống hoặc thời gian ăn, trong thời gian bệnh cấp tính hoặc khi sử dụng với các loại thuốc khác. Lưu ý thuốc Soliqua vẫn là thuốc bổ sung cho chế độ ăn kiêng và tập thể dục để kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân mắc đái tháo đường type 2 3. Tác dụng phụ của thuốc Soliqua Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Soliqua, có thể gặp các tác dụng phụ như:Phản ứng dị ứng: nổi mề đay, ngứa, phát ban nghiêm trọng, nhịp tim nhanh, khó nuột, khó thở, tê lưỡi, sưng mặt, môi. Viêm tuỵ: đau dữ dội ở thượng vị kèm buồn nôn, nôn. Nhức đầu, đói, đổi mồ hôi, chóng mặt. Cảm thấy lo lắng và run rẩy. Các vấn đề về tim: sưng tấy, tăng cân, khó thở. Kali thấp: chuột rút, táo bón, nhịp tim không đều, khát nước, tiểu nhiều. Buồn nôn, tiêu chảy. Triệu chứng cảm lạnh: nghẹt mũi, hắt hơi, đau họng 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Soliqua Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Soliqua gồm có:Thông báo cho bác sĩ nếu từng bị dị ứng với insulin hoặc lixisenatide hoặc đang bị hạ đường huyết.Thận trọng khi sử dụng thuốc Soliqua với bệnh nhân có tiền sử viêm tuỵ, sỏi mật, nghiện rượu, suy tim, bệnh gan thận, nồng độ kali trong máu thấp hoặc nhiễm toan đái tháo đường.Uống một số loại thuốc tiểu đường đường uống trong khi đang sử dụng insulin có thể làm tăng nguy cơ mắc các vấn đề nghiêm trọng về tim mạch. Lixisenatide có thể khiến cơ thể khó hấp thu các loại thuốc khác đang uống như kháng sinh, acetaminophen, thuốc tránh thai.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Soliqua. Người bệnh trước khi dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng để quá trình điều trị bệnh đạt được kết quả tốt nhất.
vinmec
777
Lưu ý khi thổi ngạt cho trẻ em ngưng thở Phương pháp thổi ngạt tuy đơn giản, nhưng có thể cứu trẻ bị ngưng thở hoặc suy hô hấp đột ngột khi không có phương tiện cấp cứu hỗ trợ. 1. Thổi ngạt được thực hiện trong những trường hợp nào? Thổi ngạt là một kỹ thuật cấp cứu được thực hiện tại hiện trường khi người bệnh bị ngừng thở hoặc suy hô hấp đột ngột mà không có các phương tiện cấp cứu hỗ trợ. Mục đích của phương pháp thổi ngạt là thổi một lượng khí thở ra của người cấp cứu vào phổi người bệnh bằng cách áp miệng vào mũi hoặc miệng người bệnh. Đây là một kỹ thuật cấp cứu ngưng thở cần được phổ cập trong cộng đồng để mỗi người dân có thể cấp cứu người bệnh trong trường hợp khẩn cấp.Thổi ngạt không có chống chỉ định, tuy nhiên không nên thổi ngạt trực tiếp với những nạn nhân mắc các bệnh truyền nhiễm như HIV,... 2. Các bước tiến hành kỹ thuật thổi ngạt cho trẻ em Người thực hiện thổi ngạt cho trẻ em có thể là bác sĩ, điều dưỡng hoặc người được đào tạo về kỹ năng thổi ngạt. Trước khi thổi ngạt cần gọi người giúp đỡ, đặt trẻ nằm ngửa, an toàn trên mặt phẳng cứng. Các bước tiến hành kỹ thuật thổi ngạt cho trẻ em như sau:Mở đường dẫn khí, thông đường bằng cách nâng cằm hoặc ấn hàm của trẻ. Người cấp cứu đặt bàn tay vào trán trẻ rồi đẩy từ từ ra phía sau. Đối với trẻ nhũ nhi, đặt cổ trẻ ở tư thế trung gian. Đối với trẻ lớn thì đặt cổ hơi ngả về phía sau. Ngón tay của bàn tay còn lại người cấp cứu đặt dưới cằm trẻ để đẩy ra trước. Chú ý không được đẩy mạnh hàm trẻ vì động tác này có thể làm tổn thương nặng hơn cột sống cổ nếu có chấn thương kèm theo. Mở đường dẫn khí một cách thận trọng cho cả trẻ có hoặc không có tổn thương cột sống cổ.Người cấp cứu thổi ngạt 5 lần theo phương pháp miệng - miệng cho trẻ lớn hoặc miệng - mũi ở trẻ nhỏ. Nếu không thể che phủ được cả miệng và mũi trẻ thì người cấp cứu chỉ nên thổi qua miệng hoặc qua mũi. Trong quá trình thực hiện, cần quan sát sự di động của lồng ngực trẻ. Thổi ngạt có hiệu quả khi lồng ngực di động sau mỗi lần thổi ngạt. Nếu trẻ có ngừng tim thì tiến hành thổi ngạt kết hợp với ép tim. Theo dõi tình trạng hô hấp và tuần hoàn của trẻ sau khi thổi ngạt. Liên hệ với trung tâm vận chuyển, chuyển trẻ đến khoa cấp cứu gần nhất ngay khi có thể.XEM THÊM: Các bước sơ cứu ban đầu trẻ bị điện giật Người cấp cứu thổi ngạt 5 lần theo nguyên tắc cấp cứu 3. Các lưu ý khi thổi ngạt cho trẻ em ngưng thở Trong quá trình thực hiện thổi ngạt cấp cứu ngưng thở, để an toàn cho trẻ, cần chú ý một số điểm sau:Khi thổi ngạt áp lực thổi ngạt có thể cao hơn bình thường vì đường thở của trẻ nhỏ. Cần điều chỉnh nhịp thổi ngạt chậm với áp lực thấp nhất mức có thể để làm giảm chướng bụng. Ấn nhẹ vào sụn giáp để làm giảm khí vào dạ dày. Trong quá trình thổi ngạt, cần chú ý đến tuần hoàn của trẻ.Một số tai biến có thể gặp khi thổi ngạt cho trẻ như vỡ phế nang khi thổi áp lực lớn, lây truyền một số bệnh truyền nhiễm, chướng bụng,... Nguồn: Quy trình kỹ thuật nhi khoa- Bộ Y tế
vinmec
640
Những bí quyết sức khỏe làm thay đổi cuộc đời Việc lựa chọn một lối sống lành mạnh sẽ mang lại cho bạn cuộc sống lâu dài và viên mãn hơn. Sức khỏe thể chất và tâm thần của bạn được cải thiện cũng sẽ tác động tích cực đến tất cả mọi người xung quanh. Năng vận động Có nhiều chương trình tập luyện hứa hẹn sẽ mang lại sự thay đổi kỳ diệu về hình thể chỉ trong một thời gian ngắn, nhưng chúng sẽ hút kiệt sức lực của bạn. Những chương trình này có lẽ chỉ dành cho những người thích thử thách. Để bắt đầu một phác đồ luyện tập ít khắc nghiệt hơn, hãy khởi đầu bằng đi bộ. Đi bộ là cách rất tốt để bước vào tập luyện một cách nhẹ nhàng và không khiến các khớp phải chịu nhiều áp lực như chạy. Thậm chí chỉ 10 phút đi dạo trên phố cũng làm tăng thể lực và tăng cường chuyển hóa. Khi thời tiết không cho phép đi bộ ngoài trời, bạn hãy thử đến các phòng tập gần nhà. Máy tập đi bộ phù hợp cho khớp gối và nhờ điều chỉnh sức cản bạn có thể làm tăng thử thách khi các cơ đã rắn chắc hơn. Máy chạy bộ cũng là một cách tốt để tập và bằng cách điều chỉnh độ dốc bạn có thể trải nghiệm thử thách của việc leo núi. Uống đủ nước Uống đủ nước có vai trò sống còn đối với sức khỏe. Đủ nước sẽ giúp cho việc tiêu hóa, hoạt động của các cơ quan và bảo vệ sức khỏe của khớp. Uống lượng nước hợp lý hằng ngày sẽ giúp giữ cho da bạn mạnh khỏe và đào thải chất độc ra khỏi cơ thể. Khi tập thể thao bạn cần uống nhiều nước hơn vì cơ thể ra mồ hôi nhiều. Các loại đồ uống thể thao cũng tốt sau khi tập nặng vì chúng bù lại lượng điện giải bị mất, nhưng cũng cần biết rằng chúng có chứa đường và calo. Nước trái cây cũng bù nước tốt vì chúng có vitamin và khoáng chất nhưng ngay cả loại nước trái cây tự nhiên nhất cũng chứa đường và đôi khi chứa nhiều muối. Hít thở không khí trong lành và ánh nắng mặt trời Những buổi dã ngoại dưới ánh nắng mặt trời sẽ đem lại nhiều lợi ích, và một trong những lợi ích đó chính là khi da bạn được tiếp xúc với ánh nắng, nó sẽ sản sinh ra vitamin D. Vitamin D giúp cơ thể hấp thu canxi, một khoáng chất quan trọng để bồi đắp và duy trì bộ xương chắc khỏe. Lượng vitamin D thấp có thể dẫn đến một số bệnh ung thư, béo phì, cao huyết áp, tiểu đường và trầm cảm. Vitamin D giúp hấp thu canxi ngăn ngừa các bệnh xương như loãng xương và còi xương. Ánh nắng mặt trời không phải là nguồn vitamin D duy nhất, bạn cũng có thể tìm thấy vitamin này trong các chế phẩm sữa, dầu gan cá tuyết, trứng và các loại cá như cá hồi và cá ngừ. Nghỉ ngơi và thư giãn Đừng bao giờ đánh giá thấp tầm quan trọng của một giấc ngủ ngon vào ban đêm. Khi cuộc sống ban ngày càng sôi động và bận rộn thì cơ thể càng cần thời gian để phục hồi. Thiếu ngủ có thể dẫn đến mệt mỏi, trầm cảm và lo âu. Thậm chí chỉ một vài đêm ngủ không đủ cũng ảnh hưởng tới tâm trạng, óc phán đoán và trí nhớ của bạn. Thiếu ngủ triền miên có thể dẫn tới nhiều vấn đề về sức khỏe như trầm cảm và bệnh tim. Bạn có thể nhất thời phải cố gắng giải quyết công việc bằng cách thức thâu đêm nhưng tốt hơn hết là hãy gác công việc lại đến ngày mai. Nhiều khi giải pháp hợp lý lại tự hiện ra vào buổi sáng sau một đêm ngủ ngon lành. Ăn uống tự nhiên Qui tắc hàng đầu khi đi chợ là nếu bạn không biết rõ thành phần của món ăn hay đồ uống thì bạn không nên đưa nó vào cơ thể. Hoa quả và rau tươi, thịt nạc và ngũ cốc nguyên cám là những thứ tốt nhất cho cơ thể. Nhiều loại bánh quảng cáo là làm từ ngũ cốc nguyên cám và giàu dinh dưỡng cũng chứa nhiều chất bảo quản và đường. Đẩy việc ăn uống lành mạnh lên thêm một bước nữa bằng cách tự chế biến các món ăn từ những thứ thực phẩm mua về. Bạn sẽ yên tâm vì biết chính xác những thành phần gì được đưa vào món mà bạn sẽ ăn. Cũng cần để mắt đến thành phần ghi trên nhãn của thực phẩm và thậm chí là của các thuốc hoặc sản phẩm mà bạn dùng cho cơ thể (kem đánh răng, nước tắm v. v…).
medlatec
832
Điều trị sỏi bàng quang như thế nào? Điều trị sỏi bàng quang như thế nào? Sỏi bàng quang nếu không được điều trị đúng cách, kịp thời có thể gây nên biến chứng nguy hiểm. Việc xảy ra biến chứng khiến quá trình điều trị trở nên khó khăn, mất nhiều thời gian và tốn kém, đặc biệt gây nguy hại đến tính mạng của người bệnh. Nếu là sỏi nhỏ, bệnh nhân có thể uống thuốc kết hợp với chế độ ăn uống, vận động. Nhưng, chỉ kìm hãm sự phát triển của sỏi, uống thuốc dài ngày làm tăng áp lực giải độc cho gan. Đối với sỏi lớn, trước đây phải mổ mở mới có thể sạch sỏi. Nhưng, phương pháp này, thường gây đau đớn, mất nhiều thời gian để phục hồi. Hiện nay, trong điều trị sỏi bàng quang, công nghệ tán sỏi đang được xem là phương pháp tiên tiến, tối ưu giúp người bệnh sạch sỏi hiệu quả, hạn chế xâm lấn, ít gây đau đớn, an toàn, thời gian phục hồi nhanh chóng; thậm chí còn giúp tiết kiệm chi phí điều trị bệnh hơn phương pháp mổ mở. Đối với bệnh lý sỏi bàng quang, phương pháp tán sỏi đang được áp dụng rất thành công là tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser, chỉ định sỏi bàng quang >1cm và <1cm nhưng không thể ra theo đường nước tiểu. Tán sỏi ngược dòng là phương pháp sử dụng tia Laser luồn theo đường ống tự nhiên của cơ thể (đường dẫn nước tiểu) để “bắn phá” làm vỡ các viên sỏi thành những vụn sỏi rất nhỏ, sau đó các vụn sỏi sẽ được thoát ra ngoài theo đường nước tiểu. Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng Laser hiện đang được áp dụng phổ biến và dần thay thể một số phương pháp điều trị khác như mổ mở, mổ nội soi sau phúc mạc,…Phương pháp này thực hiện theo đường dẫn nước tiểu, nên không có vết mổ, không có các biến chứng của phẫu thuật, thời gian nằm viện ngắn, phục hồi nhanh chóng, tỷ lệ sạch sỏi 100%. Thậm chí, bệnh nhân còn có thể ăn nhẹ sau phẫu thuật 3 – 6 tiếng. Triệu chứng sỏi bàng quang là gì? Những viên sỏi xuất hiện ở bàng quang quá nhỏ có thể tự động rơi ra ngoài khi bạn đi tiểu mà không gây ra bất cứ vấn đề gì. Khi các viên sỏi phát triển lớn hơn, bệnh nhân phải đối mặt với một số triệu chứng như: Đau bụng dưới: Khi sỏi bàng quang hình thành và lăn qua lăn lại trong bàng quang, người bệnh sẽ cảm thấy đau bụng dưới âm ỉ hoặc dữ dội. Đau hoặc khó chịu trong dương vật ở nam giới Hình ảnh mô tả của sỏi bàng quang trong hệ tiết niệu Tiểu khó, tiểu buốt hoặc gián đoạn dòng nước tiểu: Là hiện tượng tia nước tiểu tắc lại kèm theo triệu chứng đau buốt bộ phận sinh dục. Tình trạng này thường tăng khi người bệnh đi lại, vận động nhiều và giảm khi nghỉ ngơi. Tiểu rắt, tiểu nhiều lần: Sự tồn tại của sỏi trong bàng quang có thể gây tắc nghẽn đường tiểu, từ đó gây ra hiện tượng tiểu són, tiểu nhiều lần trong ngày. Tiểu máu hoặc nước tiểu sậm: Tình trạng nhiễm trùng tại thận, bàng quang chính là nguyên nhân khiến nước tiểu có màu đục. Khi chúng ta tiểu tiện, những viên sỏi bàng quang nhỏ có thể theo ra bên ngoài và cọ xát vào đường tiểu gây chảy máu, từ đó gây ra hiện tượng tiểu lẫn máu. Khi nào bạn cần gặp bác sĩ? Đối tượng có nguy cơ mắc sỏi bàng quang  Giới tính: sỏi bàng quang chủ yếu xảy ra ở nam giới. Tuổi: sỏi bàng quang có xu hướng xảy ra ở những người từ 50 tuổi trở lên Người mắc các bệnh: phì đại, u xơ tuyến tiền liệt, ung thư tuyến tiền liệt, hẹp niệu đạo do nhiễm trùng, hay do phẫu thuật khiến bàng quang bị cản trở lối thoát. Người có di chứng của đột quỵ, tổn thương tủy sống, bệnh parkinson, thoát vị đĩa đệm, tiểu đường,… Biến chứng nguy hiểm của sỏi bàng quang Bệnh sỏi bàng quang nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm Sỏi bàng quang nếu không được điều trị kịp thời, có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm dưới đây: – Trong trường hợp sỏi nhỏ, chưa gây viêm bàng quang, chưa có bít tắc đường niệu, thì hầu như không có biểu hiện gì đặc biệt. Tuy nhiên, khi sỏi bàng quang to, sẽ gây tình trạng viêm bàng quang. Viêm nhiễm bàng quang do sỏi là một biến chứng thường gặp, bởi sỏi to làm tổn thương niêm mạc bàng quang. Khi co bóp, sỏi cọ xát nhiều lần vào niêm mạc gây viêm, loét và nhiễm khuẩn, thậm chí chảy máu. – Viêm bàng quang cấp, nếu không được điều trị sẽ dẫn đến viêm mạn tính. Từ đó, có thể gây teo bàng quang, hoặc rò bàng quang do lượng nước tiểu thay đổi liên tục. – Khi bị rò bàng quang, người bệnh cần đặc biệt chú ý. Bởi đây là một biến chứng phức tạp, vì phần nước tiểu sẽ chảy vào tầng sinh môn hoặc âm đạo gây bất tiện trong sinh hoạt. Tình trạng này lâu ngày sẽ dẫn đến nhiễm khuẩn. Sỏi bàng quang cũng có thể gây nên các biến chứng nguy hiểm như: viêm thận do nhiễm khuẩn ngược dòng, suy thận. – Biến chứng rò bàng quang, tầng sinh môn hoặc âm đạo (nữ giới), nước tiểu cũng chảy ri rỉ qua âm đạo hoặc hậu môn, gây nhiều bất tiện trong sinh hoạt và gây nhiễm trùng. – Một số trường hợp, sỏi bàng quang to có thể gây bí tiểu hoàn toàn, làm nước tiểu ứ lại trong bàng quang. Bàng quang căng phồng, tạo nên “cầu bàng quang” ở trên xương mu. Hệ thống phòng bệnh tiện nghi, hiện đại cùng không gian bệnh viện sang trọng, tạo cảm giác thoải mái hỗ trợ quá trình phục hồi. Sau khi tán sỏi niệu quản, bệnh nhân chỉ cần nằm viện 1 ngày là có thể xuất viện.    
thucuc
1,057
Nghén ngủ khi mang thai có tốt không? Nghén ngủ khi mang thai có thể khiến mẹ buồn ngủ vào bất cứ thời điểm nào và xảy ra ở nhiều mẹ bầu. Tuy nhiên, nếu mẹ ngủ quá nhiều sẽ không tốt cho sức khỏe của mẹ và thai nhi. Do đó, mẹ nên biết cách xử trí khi nghén ngủ để tránh ảnh hưởng đến bản thân và con. 1. Vì sao mẹ bị nghén ngủ khi mang thai? Tương tự như những loại nghén khác, nghén ngủ thường xuất hiện trong giai đoạn 3 tháng đầu của thai kỳ, nhưng có những mẹ bị nghén ngủ suốt cả thai kỳ. Nguyên nhân chính dẫn tới hiện tượng này cũng là do hormone progesterone gia tăng trong giai đoạn mang thai. Loại hormone này giúp điều tiết chu kỳ sinh sản của phụ nữ nhưng cũng gây ra cảm giác buồn ngủ. Hormone này hoạt động mạnh mẽ trong những tháng đầu thai kỳ khiến mẹ luôn trong tình trạng buồn ngủ. Thế nhưng hormone này gia tăng lại làm cho chất lượng giấc ngủ của mẹ về đêm không được tốt như trước. Cùng với việc mẹ bầu hay buồn tiểu khi mang thai nên giấc ngủ đêm của mẹ sẽ không được sâu giấc. Do đó, mẹ bầu càng buồn ngủ và mệt mỏi vào ban ngày. Nghén ngủ có một điểm tốt là sẽ giúp thai phụ nghỉ ngơi, do đó sẽ ăn tốt hơn và dễ lên cân. Tuy nhiên, cũng chỉ nên ngủ vừa phải, không nên ngủ nhiều quá. Hiện tượng nghén ngủ khi mang thai không hiếm gặp 2. Nghén ngủ có sao không? Nhìn về mặt tích cực thì nghén ngủ giúp mẹ ngủ tốt hơn, ăn tốt hơn và phục hồi năng lượng. Tuy nhiên, các chuyên gia cũng khuyến cáo, mẹ không nên ngủ quá nhiều vì có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé như: Ngủ nhiều khiến mẹ thường xuyên nằm một chỗ, lười vận động dẫn tới tình trạng cứng cơ, mỏi người. Cơ thể mẹ vì thế không còn linh hoạt, tinh thần kém minh mẫn. Việc nằm nhiều trong thời gian dài cũng khiến tăng nguy cơ mắc bệnh huyết khối tĩnh mạch. Do đó, mẹ không nên ngủ một cách tự do dù trong giai đoạn nghén ngủ mà phải biết cách xử trí phù hợp hơn. Mẹ bầu ngủ nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe mẹ và thai nhi 3. Nghén ngủ sinh con trai hay gái? Do đó, các mẹ không nên dựa vào dấu hiệu này để phỏng đoán mà an tâm đón đợi con yêu chào đời. >> Tìm hiểu: Nhận biết dấu hiệu sinh con trai hay con gái 4. Khắc phục tình trạng nghén ngủ như thế nào? Sắp xếp thời gian biểu khoa học, cân đối giữa việc làm và nghỉ ngơi để không ảnh hưởng đến nhau. Tranh thủ ngủ trưa và ngủ sớm vào buổi tối. Hạn chế uống nước trước khi đi ngủ để tránh việc phải đi vệ sinh nhiều, ảnh hưởng đến giấc ngủ ban đêm. Mẹ có thể uống các loại trà như: trà gừng, nước chanh muối…hay thực hiện vài động tác đơn giản để tỉnh táo hơn khi cảm thấy buồn ngủ mặc dù đã ngủ rất nhiều. Tập luyện thể thao để tinh thần thư giãn, nâng cao sức khỏe, giảm mệt mỏi và chứng buồn ngủ. Mẹ nên đi bộ nhiều và tập yoga cho bà bầu, rất tốt cho mẹ. Tập yoga mẹ bầu rất tốt cho sức khỏe và tinh thần 5. Tư thế ngủ đúng cho mẹ bầu Tư thế ngủ cũng rất quan trọng, ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ cũng như sức khỏe của mẹ và thai nhi. Trong 3 tháng đầu, mẹ bầu có thể năm ngửa, toàn thân thả lỏng, chân gác lên gối ốm. Nhưng lưu ý rằng tư thế này lại “cấm kỵ” đối với 3 tháng cuối vì nếu nằm ngửa rất dễ khiến tử cung đè lên động mạch chủ sau tử cung. Điều này làm giảm rõ rệt lượng máu và dinh dưỡng cung cấp cho thai nhi thời kỳ quan trọng này. Bà bầu nổi mẩn ngứa Tư thế ngủ đúng cho mẹ bầu Trong 3 tháng giữa thai kỳ, mẹ nên nằm nghiêng (ưu tiên bên trái hơn) vừa giúp giảm mệt mỏi, căng cơ, quan trọng hơn là tránh cho phần bụng lớn đè lên mạch máu chính. Mẹ có thể đổi tư thế nằm khi cảm thấy mỏi. Tuyệt đối tránh tư thế nằm nghiêng co (có tên gọi khác là lưng tôm).
thucuc
786
Những điều cần biết khi tiêm vắc xin 6in1 cho trẻ nhỏ Vắc xin là một phát minh vĩ đại, đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong ngành y học thế giới. Vắc xin ra đời nhằm nâng cao khả năng phòng chống bệnh của cơ thể. Mỗi loại vắc xin có tác dụng phòng chống một loại bệnh nhất định. Tuy nhiên hiện nay, nhờ sự phát triển của khoa học, người ta sáng chế ra vắc xin phối hợp. Các bậc phụ huynh thường cho con trẻ tiêm vắc xin 6in1 - loại vắc xin phối hợp cực phổ biến. 1. Vắc xin 6in1 và những điều cần biết 1.1. Vắc xin 6in1 là gì? Vaccine này chống được những bệnh nào? Như đã giới thiệu ở trên, vắc xin 6in1 là vắc xin phối hợp. Loại vắc xin này có thể giúp cơ thể con người phòng được 6 bệnh khác nhau chỉ trong một mũi tiêm. Với tác dụng phòng những bệnh truyền nhiễm phổ biến, rất nhiều phụ huynh tin tưởng cho trẻ tiêm vắc xin 6in1. Vậy những căn bệnh truyền nhiễm mà vắc xin 6in1 phòng chống được là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé! Ho gà (Pertussis) Đây là căn bệnh truyền nhiễm cấp tính đường hô hấp. Bệnh nhân khi mắc ho gà thường có triệu chứng ho liên tục. Sau khi kết thúc cơn ho, người bệnh có biểu hiện thở rít, toàn thân tím tái. Biến chứng để lại sau những cơn ho kéo dài liên tục đó là bệnh nhân trở nên mệt mỏi. Trong tình trạng xấu hơn, người bệnh có thể bị suy hô hấp, nghẹt thở dẫn đến tử vong. Bệnh bại liệt (Poliomyelitis) Đây là căn bệnh truyền nhiễm được gây ra bởi virus đường ruột Polio. Loại virus này được lây nhiễm qua đường miệng, hoặc đường phân của người bệnh. Nếu không được chữa trị, người bệnh có thể gặp một số biến chứng khá nguy hiểm. Trong số đó phải kể đến là: chân tay, lưng mất dần vận động, liệt tủy sống, liệt hành tủy, suy hô hấp và có nguy cơ tử vong. Bệnh uốn ván (Tetanus) Căn bệnh này còn được biết đến với tên gọi đó là bệnh phong đòn gánh. Nguyên nhân gây ra bệnh uốn ván đó là do vi khuẩn mang tên Clostridium tetani. Người mắc bệnh này thường cảm thấy các cơ cứng như cơ mặt, cơ nhai, cơ gáy,... Ngoài ra bệnh uốn ván sẽ gây ra những cơn đau nhức khiến bệnh nhân cảm thấy cực kỳ khó chịu. Bệnh bạch hầu (Diphtheria) Bệnh do vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae gây ra. Khi bệnh nhân mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính này, họ sẽ bị viêm có giả mạc màu trắng ngà hoặc xám. Bệnh có thể gây ra những biến chứng rất nghiêm trọng như suy thận, viêm cơ tim. Viêm gan B (Hepatitis B) Bệnh thường không có những biểu hiện rõ ràng trong giai đoạn đầu tiên. Các bệnh nhân thường chỉ phát hiện bệnh khi chức năng của gan đã bị tổn thương. Viêm phổi, viêm màng não do vi khuẩn Hib Người mắc bệnh này rất có nguy cơ mắc những di chứng nặng nề về thần kinh. Một số di chứng hay gặp là trí tuệ giảm, vận động khó khăn. 1.2. Những loại vắc xin 6in1 phổ biến Trên thị trường hiện nay, có 2 loại để cha mẹ có thể lựa chọn để tiêm vắc xin 6 trong 1 cho con trẻ. Hai loại vắc xin đó là: vắc xin Infanrix Hexa và vắc xin Hexaxim. Cả hai loại vắc xin kể trên đều có ưu điểm là được đảm bảo về độ an toàn. Bởi lẽ, chúng đều sử dụng vi khuẩn ho gà dạng vô bào thay thế nguyên bào. Thêm một điểm khuyến khích cha mẹ cho con tiêm vắc xin 6 trong 1 đó là sự tiện dụng, tiết kiệm thời gian. Trước đây, để phòng ngừa được 6 bệnh truyền nhiễm, trẻ bắt buộc phải tiêm ít nhất 9 mũi. Điều này gây tình trạng mất thời gian, trẻ phải tiêm rất nhiều lần. Hiện nay, vắc xin 6in1 giúp giảm số lần tiêm chủng, là loại vắc xin phối hợp tiện lợi và an toàn. Bên cạnh đó, vắc xin 6 trong 1 vẫn còn tồn tại một số nhược điểm. Đó là chúng chưa được áp dụng trong chương trình tiêm chủng mở rộng liên quan đến kinh phí vì CT mở rộng là miễn phí. Thêm một lý do khiến vắc xin 6in1 chưa được áp dụng rộng rãi đó là giá thành khá cao. 2. Lịch tiêm vắc xin 6in1 Khi cho bé tiêm vắc xin 6in1 hẳn bậc làm cha làm mẹ đều mong muốn con trẻ có sức khỏe tốt, phát triển bình thường. Tuy nhiên các phụ huynh cần lưu ý, muốn vắc xin hoạt động tốt trong cơ thể trẻ, cha mẹ nên tuân thủ phác đồ của bác sĩ. Một trong những điều cha mẹ cần phải biết khi cho con đi tiêm vắc xin 6in1 đó là lịch tiêm. Nếu tuân thủ theo đúng lịch tiêm, hiệu quả kháng bệnh của vắc xin càng cao. Cụ thể, lịch tiêm vắc xin 6in1 được các bác sĩ khuyến khích như sau: Khi trẻ được 2, 3, 4 tháng tuổi, cha mẹ nên cho bé đi tiêm 3 mũi tiêm chính. Sau khoảng 14 đến 16 tháng tức là lúc con được 16 đến 18 tháng tuổi, trẻ nên được đi tiêm mũi 4 nhắc lại. Mũi tiêm thứ năm nên được tiêm khi trẻ 4 - 6 tuổi. Mũi tiêm này có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch, ngăn chặn các nguy cơ gây bệnh tiềm ẩn cho trẻ nhỏ. Đặc biệt lưu ý, các bậc phụ huynh phải để trẻ tiêm các mũi cách nhau ít nhất 1 tháng. Trên đây là lịch tiêm được các bác sĩ khuyến khích để liều vắc xin tổng hợp 6in1 đạt hiệu quả cao nhất. Ngoài ra, cha mẹ cũng có thêm một lưu ý nho nhỏ, đó là quá trình tiêm vắc xin 6in1 nên được hoàn thành trước khi trẻ hơn 24 tháng tuổi. 3. Vắc xin 6 trong 1 có đảm bảo an toàn khi tiêm cho trẻ nhỏ? Vắc xin 6 trong 1 được sử dụng vi khuẩn ho gà vô bào, khác với các loại vắc xin sử dụng vi khuẩn ho gà nguyên bào. Có thể nói, phụ huynh có thể yên tâm khi cho con tiêm vắc xin 6 trong 1. Bên cạnh tính an toàn, vắc xin này còn có hiệu quả chủng ngừa tốt, chúng đạt hiệu quả tương tự như khi tiêm từng mũi đơn lẻ. Sau khi sử dụng bất kể loại vắc xin nào trẻ cũng có thể gặp một số phản ứng phụ. Khi sử dụng vắc xin 6in1 cơ thể em bé có thể xảy ra một vài phản ứng. Các phản ứng thường gặp là: sưng, đau, đỏ tại vị trí tiêm, sốt dưới 38 độ C, kém bú, quấy khóc. Cha mẹ nên theo dõi tình hình của bé sau khi tiêm ngừa. Những tình trạng kể trên thường tồn tại trong khoảng 24 - 48 giờ sau đó sẽ tự biến mất.
medlatec
1,210
Mức chi phí bơm tinh trùng IUI hiện nay khoảng bao nhiêu? Bất cứ cặp vợ chồng nào cũng mong muốn mình sớm có con để bồng bế, chăm sóc. Tuy nhiên, không phải lúc nào ước nguyện đó cũng trở thành hiện thực. Hiện nay, để điều trị hiếm muộn, người ta đã nghiên cứu ra nhiều phương pháp khác nhau. Một trong số đó là phương pháp bơm tinh trùng IUI. Nhưng liệu rằng chi phí bơm tinh trùng có đắt không và quy trình thực hiện có phức tạp? 1. Bơm tinh trùng vào buồng tử cung IUI Hiện nay, rất nhiều cặp vợ chồng áp dụng phương pháp Bơm tinh trùng để hỗ trợ điều trị hiếm muộn. Trước khi tìm hiểu về chi phí bơm tinh trùng, chúng ta nên có những hiểu biết về phương pháp này. Bơm tinh trùng là phương pháp khá phổ biến tại Việt Nam và rất nhiều quốc gia trên thế giới. Phương pháp này thường hay được biết đến với tên gọi là thường hay biết đến nó với tên gọi khác là Intra uterine insemination hay gọi tắt là phương pháp IUI. Phương pháp bơm tinh trùng vào tử cung được thực hiện bằng cách sử dụng một chiếc ống chuyên dụng. Nó có thiết kế nhỏ, mềm, một đầu sẽ được vát tù để phục vụ quá trình bơm tinh trùng. Khi thực hiện phương pháp điều trị này, các chị em phụ nữ hoàn toàn yên tâm bởi ống bơm không gây tổn thương cho tử cung. Nhìn chung, bơm tinh trùng là phương pháp tương đối an toàn và đem lại hiệu quả khá tốt. Trước khi tiến hành bơm tinh trùng vào tử cung của người phụ nữ, chúng ta cần phải lọc rửa mẫu tinh trùng. Cụ thể, tinh trùng của người đàn ông sẽ được lấy sau đó lọc rửa để lựa chọn được những tinh trùng khỏe mạnh, chất lượng tốt và khả năng di chuyển tốt. Như vậy, mẫu tinh trùng khi được bơm vào tử cung sẽ có nhiều cơ hội hoạt động và tăng tỷ lệ thụ thai thành công. Thông thường, thể tích tinh trùng đạt chuẩn dao động từ 0.2ml - 0.3ml. Sau bước này, tinh trùng sẽ được cô đặc và có dạng dung dịch. 2. Tỷ lệ thành công khi thực hiện phương pháp bơm tinh trùng IUI Bên cạnh thắc mắc về chi phí bơm tinh trùng, các cặp vợ chồng hiếm muộn cũng quan tâm rất nhiều về khả năng thụ thai thành công nếu áp dụng phương pháp điều trị hiếm muộn này. Tuy nhiên, khả năng thành công của các cặp vợ chồng là khác nhau. Nó phụ thuộc rất nhiều yếu tố, trong đó sức khỏe của đôi vợ chồng ảnh hưởng nhiều đến kết quả có mang thai hay không. Vì tỷ lệ thành công còn phụ thuộc rất nhiều về tình hình sức khỏe nên các bác sĩ khuyến khích vợ chồng nên đi khám lâm sàng trước khi thực hiện bơm tinh trùng. Nhờ vậy, họ sẽ xác định được mình có thể áp dụng phương pháp IUI để hỗ trợ sinh sản hay không? Một số yếu tố có tác động đến kết quả khi bơm tinh trùng có thể kể đến như là: số lượng nang noãn, lượng tinh trùng được bơm vào tử cung cũng như chất lượng của chúng,… Ngoài ra những nguyên nhân gây hiếm muộn, vô sinh của đôi vợ chồng, tuổi tác cũng ảnh hưởng tới kết quả. Một số liệu thống kê đã chỉ ra rằng, tỷ lệ người thụ thai thành công sau khi thực hiện bơm tinh trùng thường rơi vào khoảng 20% - 26%. Sau khi thực hiện, chúng ta cũng nên lưu ý tuân thủ chỉ định của bác sĩ để đạt được kết quả cao nhất. Trong quá trình điều trị này, có một lưu ý để không ảnh hưởng đến khả năng thụ thai. Đó là người phụ nữ nên được theo dõi cẩn thận trong khi trứng rụng, thường lượng nang noãn đạt chuẩn là 3 - 4 nang. Nếu như có quá nhiều nang, họ có thể mang đa thai, điều này có thể ảnh hưởng không tốt đến quá trình mang thai. Ngoài ra, lượng tinh trùng bơm vào nên vừa đủ. Bởi vì, nếu bơm thể tích tinh trùng quá nhiều vào cũng không thể tăng khả năng thụ thai. Ngược lại, điều này khiến người phụ nữ gặp phải tình trạng co thắt tử cung. Trước khi thực hiện phương pháp này, chúng ta nên tìm hiểu kĩ càng về IUI cũng như chi phí bơm tinh trùng để xác định nó có phù hợp với sức khỏe, thể trạng và điều kiện tài chính của mình hay không? 3. Tìm hiểu về chi phí bơm tinh trùng
medlatec
805
Hướng dẫn chăm sóc và dinh dưỡng sau khi nạo VA cho bé Sau khi nạo VA cho bé, cha mẹ cần phải động viên bé uống đủ nước. Mặc dù những ngày đầu sau mổ, trẻ có thể gặp một số khó chịu nhất định, tuy nhiên nếu tuân thủ những hướng dẫn sau đây, vết thương sẽ nhanh chóng liền lại và giúp bé nhanh chóng quay trở lại sinh hoạt bình thường. 1. Cách chăm sóc sau khi nạo VA cho bé Nếu chỉ thực hiện nạo VA đơn thuần, trẻ cần được theo dõi vài giờ sau đó và hoàn toàn có thể xuất viện ngay trong ngày. Sau khi nạo VA, trẻ có thể cảm thấy ngạt mũi, khó chịu vì có ít dịch nhày từ mũi chảy xuống hong, dễ gây nôn, tuy nhiên, hầu hết các bé chỉ sau 3-4 ngày xịt rửa hốc mũi là sẽ ổn định hoàn toàn. 1.1. Thời gian phục hồi Sau khi nạo VA cho bé, hiếm có trường hợp nào bị đau nhiều hoặc khó nuốt. Thông thường, trẻ có thể đi học trở lại vào ngày hôm sau hoặc chậm nhất là chừng 3 ngày. 1.2. Những ngày đầu sau khi nạo VA cho bé Với các bé vừa trải qua phẫu thuật nạo VA có thể những ngày đầu sau mổ là khoảng thời gian khó khăn đối với bé. Tuy nhiên, bạn đừng quá lo lắng! Những chỉ dẫn sau đây sẽ giúp con bạn cảm thấy nhẹ nhõm hơn để có thể vượt qua chuỗi ngày khó khăn này.Trong ngày đầu tiên ngay sau khi trẻ tỉnh mê, bé có thể biểu hiện choáng váng đôi chút, đôi khi trẻ buồn nôn, nôn ói do tác động của thuốc gây mê. Lúc này, hãy cho bé uống nước hoặc dùng thức ăn dạng lỏng (ví dụ như cháo). Điều này sẽ giúp bé đề phòng thiếu hụt nước - tình trạng thường xảy ra sau phẫu thuật và là nguyên nhân khiến bé mệt mỏi. Sau khi uống đồ lỏng mà không bị nôn, thì cha mẹ có thể chuyển sang cho bé ăn thức ăn đặc, rồi dần dần trở về chế độ ăn uống bình thường. Những ngày đầu sau khi nạo VA nên cho bé ăn cháo Buổi tối đầu tiên trẻ có thể ngạt mũi do nề niêm mạc mũi vì trong quá trình phẫu thuật bác sỹ cần đưa ống nội soi qua hốc mũi để kiểm soát quá trình nạo VA , bạn chỉ việc dùng Otrivin nhỏ mũi cho trẻ trong 1-2 tối đầu ( thường lọ Otrivin dùng còn dư trong lúc phẫu thuật sẽ được Điều dưỡng bàn giao lại cho gia đình). 1.3. Vết thương lành hẳn Sau khi hoàn thành nạo VA cho bé, vết thương sẽ lành trong vòng 10 ngày sau đó. Quá trình làm lành vết thương diễn ra từ từ và đòi hỏi điều kiện ổn định, tránh nhiễm trùng. 2. Dinh dưỡng cho bé sau khi nạo VA “Nên cho bé ăn gì sau khi nạo VA” là vấn đề khiến cho các bậc cha mẹ rất quan tâm. Khác với Amidan, VA nằm ở sau hốc mũi nên sau Nạo VA trẻ không bị ảnh hưởng đến ăn nuốt hay phát âm .Đôi khi, phẫu thuật nạo VA cho bé có thể gây ra đau đớn, khiến trẻ không chịu ăn bất kỳ thứ gì trong ngày đầu sau khi phẫu thuật. Đừng mất bình tĩnh! Hãy từ tốn động viên bé thường xuyên nhấp chút đồ uống để đề phòng mất nước.Buổi tối đầu tiên sau phẫu thuật, nếu bác sĩ không có yêu cầu gì đặc biệt đối với chế độ ăn thì hãy để bé tự lựa chọn. Chỉ có con bạn mới biết rõ sau khi mổ VA, họng còn đau hay không. Do vậy, nếu bé muốn ăn gì thêm, thì hãy chiều theo ý muốn của bé. Thường thì các đồ uống mát được trẻ yêu thích hơn. Dù có thế nào thì cũng nên ưu tiên dùng thức ăn dạng lỏng hơn là đặc. Đừng quá lo lắng nếu bé không ăn được nhiều trong vài ngày sau khi nạo VA. Điều quan trọng là bé phải uống đủ nước. Một khi bé còn khóc được, còn có nước mắt và đi tiểu bình thường, thì bé vẫn được cung cấp đủ nước.Nếu bé bị nôn cả khi uống đồ lỏng thì tốt nhất là đừng ép bé uống mà tạm thời chỉ nên cho nhấp môi, hãy để bé nghỉ ngơi và thử lại sau đó. Trẻ em sau khi nạo VA cần được bổ sung nước đầy đủ Trẻ có thể chuyển sang dùng thức ăn mềm ngay khi muốn ăn. Tốt nhất là nên cho bé dùng kết hợp thức ăn mềm và thức ăn lỏng, sau đó mới chuyển dần sang đồ ăn mềm, rồi cứng.
vinmec
817
Thực phẩm cần tránh khi bạn già đi Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe, đặc biệt là khi bạn già đi, bởi nó ảnh hưởng đến sức khỏe và tuổi thọ của người cao tuổi. Vậy người già kiêng ăn gì để bảo vệ sức khỏe? 1. Bưởi Bưởi là một trong những loại thực phẩm người già ăn kiêng bởi nguy cơ ảnh hưởng đến tác dụng của một số loại thuốc. Vì vậy người cao tuổi đang điều trị bằng bất kỳ loại thuốc nào cần tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ về các loại thức ăn cần ăn kiêng. Nước ép bưởi có thể tương tác và làm giảm tác dụng của thuốc điều trị tăng huyết áp, mất ngủ hoặc lo lắng... 2. Rau sống “Người già kiêng ăn gì?”. Theo đó, rau sống là một trong những món ăn mà người cao tuổi cần hạn chế ăn. Đặc biệt là ở người cao tuổi bị sâu răng, răng nhạy cảm hoặc mất răng... Thay vì ăn rau sống hãy nấu canh hoặc các món súp, món hầm bằng các loại rau củ quả như bí ngô, củ cải đường, cà rốt... 3. Đậu Một số người cao tuổi cũng cần hạn chế ăn đậu vì chúng có thể gây đầy hơi, đau dạ dày. Tuy nhiên trong hạt đậu chứa một lượng lớn chất xơ, chất đạm, sắt và chất béo... Vì vậy có thể xem xét thêm đậu vào chế độ ăn uống một cách từ từ. Bắt đầu bằng khẩu phần ăn nhỏ (1 - 2 lần/tuần). Hoặc sử dụng men tiêu hóa để phòng nguy cơ đầy hơi khi ăn các món ăn có chứa đậu. 4. Rượu Rượu là chất kích thích làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý về tim mạch, đột quỵ. Ở người cao tuổi, rượu còn làm gián đoạn giấc ngủ, tăng huyết áp, hạ đường huyết... Ngoài ra, rượu còn làm ảnh hưởng đến tác dụng của một số loại thuốc điều trị. Vì vậy, rượu là chất uống cần nằm trong danh sách cần tránh ở người cao tuổi. 5. Sản phẩm chứa bơ sữa Người già có thể gặp khó khăn trong việc tiêu hóa sữa hoặc các sản phẩm từ sữa. Tuy nhiên người già có thể không phải từ bỏ tất cả các sản phẩm từ sữa, bởi chúng là nguồn cung cấp Canxi và Protein hữu ích cho cơ thể. Sữa chua nguyên chất không béo và phô mai ít béo là những lựa chọn đặc biệt bổ dưỡng cho người già. 6. Caffein Caffein có thể gây ra các cơn lo lắng hoặc bồn chồn, tăng nhịp tim và gây khó ngủ. Đặc biệt là ở người già nguy cơ mất ngủ và mắc các bệnh lý về tim mạch tăng lên khi dùng các loại đồ uống có chứa Caffein. Ở người cao tuổi đang dùng Caffein cần ngưng sử dụng một cách từ từ, bởi ngưng dùng Caffein quá nhanh có thể gây đau đầu, buồn nôn hoặc nôn (từ từ thay thế đồ uống chứa Caffein bằng nước, trà thảo dược...). 7. Đường Trong chế độ dinh dưỡng cho người già, hạn chế đường trong thức ăn và đồ uống sẽ giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh lý liên quan đến tim mạch, đái tháo đường, tăng huyết áp... Ăn nhiều đường ở người cao tuổi sẽ làm tăng gánh nặng cho cơ thể, vì cơ thể hấp thụ quá nhiều đường nhưng không sử dụng hết sẽ bị chuyển hóa thành mỡ dự trữ, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý. 8. Các món ăn nướng Cùng với sự tăng lên về độ tuổi, hệ miễn dịch và hệ tiêu hóa của người cao tuổi thường bị suy giảm. Vì vậy việc lạm dụng nhiều món ăn nướng sẽ làm tăng gánh nặng cho hệ tiêu hóa. Đồng thời, các món nướng trực tiếp trên lửa rất dễ sinh ra các chất độc có hại cho cơ thể, thậm chí là các chất độc gây ung thư. 9. Các loại thực phẩm ăn liền Các loại thực phẩm ăn liền có thể kể đến như khoai tây chiên, mì gói, cháo ăn liền, các loại đồ ăn nhanh như Hamburger, gà rán... chứa rất ít chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, chứa nhiều dầu mỡ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý liên quan đến đường tiêu hóa, đái tháo đường... 10. Nội tạng động vật Nội tạng động vật chứa hàm lượng đạm cao, vì vậy đối với người cao tuổi nếu dùng thường xuyên nội tạng động vật có thể gây ra một số bệnh lý như tăng huyết áp, gout, mỡ máu, các bệnh lý liên quan đến tim mạch... 11. Thực phẩm chứa nhiều muối Người có độ tuổi từ 51 tuổi trở lên hoặc người có nguy cơ cao cần theo dõi lượng Natri nạp vào cơ thể. Lượng Natri khuyến cáo ở người trên 51 tuổi là 2300mg/ngày. Đối với người thuộc nhóm nguy cơ cao cần đảm bảo không bổ sung quá 1500 mg Natri mỗi ngày. Chế độ ăn quá nhiều muối là tăng mức huyết áp, tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch và đột quỵ... 12. Thực phẩm đông lạnh Người già nên ăn kiêng các loại thực phẩm đông lạnh. Bởi thức ăn đông lạnh thường chứa rất nhiều vi khuẩn và vi sinh vật có hại cho sức khỏe, làm tăng nguy cơ dẫn đến tình trạng đau bụng, tiêu chảy cấp, ngộ độc thực phẩm...13. Các loại nước có ga. Các loại nước có ga không có lợi đối với sức khỏe của người cao tuổi. Các loại đồ uống này chứa hàm lượng dinh dưỡng thấp và chứa nhiều chất phụ gia ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.Cùng với sự tăng lên về tuổi tác thì các chức năng của các cơ quan trong cơ thể cũng bị suy giảm. Vì vậy chế độ ăn kiêng để bảo vệ sức khỏe ở người cao tuổi là điều vô cùng quan trọng. Hi vọng những thông tin trình bày trên bài viết sẽ giúp bạn đọc có thêm thông tin về các loại thực phẩm cần tránh ở người cao tuổi.
vinmec
1,040
Cách điều trị viêm môi Viêm môi là tình trạng môi sưng, đỏ, khô, nứt nẻ, ngứa và đau rát do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Vậy có những dạng viêm môi nào và cách điều trị viêm môi ra sao? Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Viêm môi là gì? Nguyên nhân của bệnh viêm môi? Viêm môi là bệnh bệnh lý ngoài da phổ biến, đặc trưng bởi tình trạng viêm cấp hoặc mạn tính ở môi. Triệu chứng chủ yếu là sưng, đỏ, nứt, đóng vảy, đau, teo, ngứa tại môi,... tổn thương viêm khu trú trong viền môi hoặc lan ra ngoài viền môi.Viêm môi có thể do nhiều nguyên nhân nguyên phát tại chỗ, hoặc thứ phát do các bệnh lý toàn thân như: lupus ban đỏ hệ thống, bệnh bọng nước do tự miễn dịch, do suy dinh dưỡng hay các bệnh lý ác tính (sarcoidosis).Cơ chế sinh bệnh của viêm môi nguyên phát tương đối phức tạp và do nhiều nguyên nhân nguyên gây ra, bao gồm:Do ánh sáng: Tiếp xúc trực tiếp và thường xuyên với ánh nắng mặt trời làm tổn thương lớp mô bên ngoài mô. Nam giới có tỷ lệ mắc gấp 3 lần nữ giới, người da trắng có tỷ lệ mắc cao hơn. Ngoài ra, thói quen ăn trầu, hút thuốc lá làm tăng nguy cơ viêm môi do ánh sáng.Viêm da tiếp xúc: Môi tiếp xúc với các chất kích thích hoặc các chất gây dị ứng; các tác nhân thường gặp như: mỹ phẩm, kem đánh răng, nước súc miệng, chỉ nha khoa, các chất tạo mùi tạo màu trong thực phẩm, một số loại thức ăn,...Viêm môi nhiễm trùng: thường do virus (HSV, HPV, varicella zoster virus), vi khuẩn vùng răng miệng (săng giang mai, tụ cầu vàng, liên cầu), ký sinh trùng leishmania, nhiễm nấm (candida).Bệnh lý toàn thân ở da: xuất hiện viêm môi ở bệnh nhân có bệnh lý viêm da cơ địa như chàm, vẩy nến,... 2. Các dạng viêm môi thường gặp Viêm môi tiếp xúc: triệu chứng hay gặp là ngứa ngáy, đỏ, sưng phù, khó chịu vùng môi, xuất hiện các nốt đỏ, có bọng nước nhỏ quanh mép môi, có thể gây viêm loét.Viêm môi nhiễm trùng: gây viêm môi chủ yếu ở vùng mép, có thể cấp tính hoặc mạn tính với triệu chứng phù nề, sưng đỏ, đau, vết nứt ở mép môi, bong vảy và ngứa.Viêm môi ánh sáng: thường gặp ở môi dưới, khô dai dẳng, nứt nẻ, da môi đóng vảy, nhám, dày sừng. Viêm môi ánh sáng có thể là tiền triệu của các bệnh lý ung thư da.Viêm môi u hạt: biểu hiện giống với phản ứng quá mẫn chậm, thường gặp ở vùng miệng - mặt. Giai đoạn đầu, xuất hiện u hạt nhỏ ở môi (thường gặp ở môi dưới), u mềm, không đau; sau đó trở nên chắc, dày nhưng cũng không gây đau.Viêm môi bong vảy: môi khô, đóng vảy, bong tróc diễn ra nhanh, thường xuyên do thói quen liếm môi, cắn môi hoặc bệnh nhân có một số rối loạn tâm lý.Viêm môi lành tính hay viêm môi xâm nhập tương bào: môi thường xuyên sưng đỏ, đau rát nhưng không có tổn thương loét, nhiễm trùng. Bệnh không xác định rõ nguyên nhân, chỉ âm thầm xuất hiện thành từng đợt.Viêm môi mạn tính: hiếm gặp hơn, hay gặp ở môi dưới kèm theo tình trạng viêm tuyến dầu hay tuyến nước bọt, gây đau, dính và rát môi. 3. Biện pháp điều trị viêm môi Vậy khi bị viêm môi phải làm sao? Việc điều trị viêm môi bao gồm cả điều trị triệu chứng và điều trị nguyên nhân gây bệnh:Không dùng thuốc. Loại bỏ các yếu tố nguyên nhân gây viêm, tránh tiếp xúc với các chất gây dị ứng, chất kích thích, các loại thực phẩm nhiều chất tạo màu tạo mùi,... Nếu làm việc thường xuyên dưới ánh sáng mặt trời nên sử dụng các loại kem dưỡng ẩm cho môi, kem chống nắng, đeo khẩu trang, đội nón rộng vành.Thay đổi thói quen sinh hoạt, không liếm môi, cắn môi hay rửa môi quá nhiều làm bong tróc lớp niêm mạc môi. Uống nước bằng ống hút để bảo vệ môi trước các loại thức uống làm bong lớp bảo vệ môi gây tổn thương môi.Uống nước nhiều, tăng cường các loại thực phẩm giàu vitamin, rau xanh để có làn da môi khỏe đẹp, bảo vệ môi khỏi các kích thích xấu bên ngoài.Bỏ hút thuốc lá, hạn chế uống nhiều rượu bia, tránh sử dụng các loại mỹ phẩm có thành phần làm mỏng da. Có biện pháp chống nắng cẩn thận khi dùng các loại thuốc ức chế miễn dịch và thuốc kháng viêm.Khi tình trạng viêm môi xảy ra thường xuyên với các triệu chứng viêm loét kéo dài thì cần đưa người bệnh đến gặp bác sĩ da liễu để được chẩn đoán và xử trí.Dùng thuốc. Dùng các thuốc dưỡng ẩm mupirocin, tacrolimus trong các trường hợp khô môi, môi bong tróc. Các trường hợp viêm môi cấp tính có thể lành lại sau vài ngày nếu tuân thủ dưỡng ẩm và tránh tiếp xúc với tác nhân kích thích.Điều trị corticoid tại chỗ, các thuốc kháng histamin để giải quyết triệu chứng ngứa rát, bong tróc môi.Các trường hợp Viêm môi do nấm sử dụng kem bôi trị nấm Miconazole hoặc Clotrimazole 2 lần/ngày, dùng trong 1 - 3 tuần; có thể kéo dài hơn theo chỉ định của bác sĩ.Viêm môi do nhiễm khuẩn có thể sử dụng các kháng sinh bôi Mupirocin, Fucidin.Nếu tình trạng viêm môi nặng nề gây đau rát có thể sử dụng các loại thuốc giảm đau đường uống như Diclofenac, Paracetamol,...Ngoài ra, chiếu laser, sử dụng dòng điện để loại bỏ vảy da bất thường (electrocautery) hay dùng các thuốc ức chế calcineurin cũng là biện pháp điều trị ở những bệnh nhân viêm môi nặng, chưa xác định được nguyên nhân.Điều trị nguyên nhân ở những bệnh nhân có các bệnh lý toàn thân (lupus ban đỏ, bệnh Crohn,...), điều trị các rối loạn tâm lý, các bệnh lý tuyến nước bọt.Tóm lại, viêm môi là một bệnh lý lành tính thường gặp, bệnh có thể tự khỏi nếu thay đổi một số thói quen sinh hoạt và làm việc. Tuy nhiên, nếu tình trạng viêm môi nặng nề, xảy ra liên tục thì cần được sự chẩn đoán và xử trí kịp thời của bác sĩ.
vinmec
1,104
Thoát vị đĩa đệm: dấu hiệu nhận biết để điều trị sớm Thoát vị đĩa đệm là bệnh phổ biến, khó chữa, dễ tái phát nếu không tiến hành điều trị sớm, phù hợp. Nhiều người thường nhầm lẫn thoát vị đĩa đệm dấu hiệu với cơn đau lưng, nhức mỏi xương khớp thông thường. Điều này khiến nhiều người lơ là, bỏ qua triệu chứng cảnh báo. 1. Bạn đã hiểu đúng về bệnh thoát vị đĩa đệm? Vị trí của đĩa đệm nằm giữa các đốt sống, đảm nhận nhiệm vụ bảo vệ xương bằng cách giảm áp lực lên cột sống khi con người đi bộ, nâng vật nặng hay uốn cong người. Cấu tạo của đĩa đệm có 2 phần: – Phần nhân nhầy bên trong – Vòng bao xơ bên ngoài Chấn thương hoặc đĩa đệm suy yếu là nguyên nhân thoát ra khỏi vị trí vốn có. Tình trạng này có tên là thoát vị đĩa đệm. 2. Giúp bạn nhận biết thoát vị đĩa đệm dấu hiệu đặc trưng Bệnh lý này gây ra các cơn đau nhức khó chịu, ảnh hưởng đến vận động, sinh hoạt của người bệnh. Thoát vị đĩa đệm dấu hiệu biểu hiện khác nhau ở từng người, cụ thể: 2.1. Thoát vị đĩa đệm dấu hiệu đặc trưng là gì? Các triệu chứng của bệnh phụ thuộc vào vị trí bị bị thoát vị và mức độ chèn ép lên dây thần kinh. Nhìn chung, người mắc bệnh lý này sẽ gặp một số triệu chứng điển hình như sau: – Đau nhức ở chân, tay: nếu vị trí thoát vị ở phần lưng dưới, cơn đau sẽ lan tỏa xuống mông, đùi, bắp chân thậm chí bàn chân. Với trường hợp thoát vị xảy ra ở cổ, cơn đau sẽ tập trung ở vai, cánh tay. – Tê bì, ngứa râm ran: do sự chèn ép lên các dây thần kinh, một số bộ phận lân cận các dây thần kinh cũng bị ảnh hưởng. Do đó, người bệnh sẽ có cảm giác tê bì, ngứa râm ran châm chích như kiến bò ở vùng thắt lưng, vùng cổ, cẳng chân, gót chân, … – Cơ suy yếu, khó vận động, đi lại: các cơ liên kết với những dây thần kinh bị ảnh hưởng sẽ suy yếu theo thời gian. Triệu chứng này biểu hiện rõ khi bạn cầm hay nâng một đồ vật. Những trường hợp không điều trị kịp thời có thể khiến người bệnh yếu liệt. Thoát vị đĩa đệm ngày càng phổ biến ở dân văn phòng do thói quen ngồi nhiều, ít vận động 2.2. Thoát vị đĩa đệm dấu hiệu ở giai đoạn nặng Trường hợp thoát vị đĩa đệm kéo dài mà không được can thiệp điều trị sẽ gây chèn ép nghiêm trọng lên các dây thần kinh. Bệnh còn có thể gây ra nhiều biến chứng, triệu chứng nghiêm trọng như: – Teo cơ: khi các cơ bị suy yếu, không được vận động dài ngày sẽ làm cơ bị teo lại, giảm khả năng vận động, ảnh hưởng đến sinh hoạt. – Nguy cơ bị liệt cao: với trường hợp nhân nhầy đi vào trong ống tủy sống, gây chèn ép vào rễ dây thần kinh và làm hẹp khoang sống thì nguy cơ bại liệt rất cao. – Rối loạn chức năng bài tiết, tiêu hóa: bệnh lý này đặc biệt nguy hiểm vì còn gây ảnh hưởng đến bàng quang. Biểu hiện là khó tiểu, tiểu không kiểm soát, … Bệnh có thể dẫn đến hội chứng ruột ngựa, làm người bệnh mất tự chủ khi đi đại tiện. 3. Chẩn đoán bệnh Bước đầu, người bệnh được thăm khám lâm sàng để xác định nguyên nhân, vị trí tổn thương và các triệu chứng đang gặp phải. Dựa trên thông tin ở bước thăm khám ban đầu, người bệnh sẽ được chỉ định thực hiện một số xét nghiệm cận lâm sàng như: – Chụp cộng hưởng từ – CT can – X-quang cột sống Từ những hình ảnh này, bác sĩ sẽ chẩn đoán tình trạng bệnh và tư vấn phác đồ điều trị phù hợp. Thăm khám sớm và thực hiện các chụp chiếu cần thiết là điều người bệnh nên làm 4. Điều trị thoát vị đĩa đệm Nếu trường hợp đĩa đệm di lệch chưa gây chèn ép rễ thần kinh, người bệnh được tư vấn sử dụng thuốc và tập vật lý trị liệu. Với những người điều trị nội khoa tích cực mà triệu chứng bệnh không thuyển giảm thậm chí tiến triển nặng, phẫu thuật sẽ là phương pháp điều trị được cân nhắc. 4.1. Dùng thuốc Một số loại thuốc có mục đích cải thiện thoát vị đĩa đệm dấu hiệu gồm: – Thuốc giảm đau acetaminophen – Thuốc chống viêm non steroid hoặc corticosteroid – Giãn cơ – Chống đau thần kinh… Lưu ý rằng những loại thuốc này có thể gây ra nhiều tác dụng phụ nếu sử dụng sai liều, lạm dụng thuốc. Người bệnh có thể bị: – Chóng mặt – Buồn nôn – Dị ứng – Viêm loét dạ dày – Suy giảm chức năng gan thận – Loãng xương Để bảo vệ sức khỏe đồng thời cải thiện thoát vị đĩa đệm, người bệnh cần tuân thủ tuyệt đối phác đồ điều trị của bác sĩ chuyên khoa. Trong quá trình sử dụng thuốc, báo ngay với bác sĩ khi cơ thể xuất hiện các triệu chứng bất thường. Điều trị bằng thuốc là phương pháp được áp dụng phổ biến với nhóm bệnh xương khớp 4.2. Vật lý trị liệu Cần lưu ý rằng vật lý trị liệu chỉ dành cho tình trạng thoát vị đĩa đệm mức độ nhẹ hoặc mang tính hỗ trợ điều trị nội khoa. 4.3. Phẫu thuật Nếu người bệnh không đáp ứng với điều trị bằng thuốc và vật lý trị liệu, phẫu thuật là phương pháp được cân nhắc. Tuy nhiên, những phương pháp này còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ biến chứng nghiêm trọng, người bệnh có thể đối mặt với: – Biến chứng nhiễm trùng – Dị ứng với men tiêu nhân nhầy – Liệt dây thần kinh – Liệt vận động 5. Cách phòng ngừa thoát vị đĩa đệm dành cho tất cả mọi người Mặc dù là bệnh lý nguy hiểm nhưng mỗi người có thể phòng ngừa bệnh bằng cách áp dụng các biện pháp sau: – Tập luyện thể dục thể thao đều đặn để tăng cường sự dẻo dai và sức mạnh cho xương khớp. – Duy trì cân nặng ở mức phù hợp, giảm cân nếu đang thừa cân béo phì. – Không mang, khuân vác đồ nặng để tránh làm tổn thương cột sống. – Có chế độ ăn uống khoa học, tăng cường bổ sung các nhóm chất dinh dưỡng cần thiết cho xương khớp. – Không hút thuốc, hạn chế rượu bia. Trên đây là một số thông tin về triệu chứng, cách chẩn đoán và điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm. Hi vọng bạn đọc sẽ có thêm kiến thức hữu ích để chăm sóc sức khỏe xương khớp hiệu quả.
thucuc
1,213
Trẻ bị nôn nhiều lần trong ngày: Nguyên nhân và cách xử trí Trẻ bị nôn nhiều lần trong ngày là dấu hiệu cảnh báo bé đang gặp vấn đề về sức khỏe như mắc phải căn bệnh nào đó liên quan đến đường tiêu hóa. Vậy nguyên nhân là gì và làm thế nào để khắc phục tình trạng này hiệu quả nhất? Trong bài viết ngày hôm nay, chúng tôi sẽ giúp bố mẹ hiểu rõ hơn về vấn đề này. 1. Nguyên nhân khiến trẻ bị nôn nhiều lần trong ngày là gì? Ở giai đoạn sơ sinh, trẻ rất dễ bị nôn. Tuy nhiên, nếu tần suất nôn diễn ra nhiều lần trong ngày, đó có thể là báo động vấn đề bệnh lý. Một số căn bệnh có thể khiến bé bị nôn nhiều trong ngày, sốt nhẹ và không đi ngoài là: 1.1. Do trẻ bị viêm dạ dày ruột Rất khó để phân biệt bệnh viêm dạ dày ruột do vi khuẩn hoặc virus gây ra với ngộ độc thức ăn vì dấu hiệu của hai nguyên nhân này khá tương đồng với nhau. Cụ thể là bé sẽ nôn trớ liên tục, cứ 5 – 30 phút con nôn 1 lần và hiện tượng này có thể kéo dài từ 1 – 12 giờ đầu tiên. Tuy nhiên, bố mẹ vẫn có thể phân biệt được thông qua một số triệu chứng như sau: – Với những bé nôn trớ liên tục do nhiễm virus, bệnh viêm dạ dày ruột sẽ khởi phát đột ngột. Trong trường hợp này, trẻ sẽ sốt và nôn trớ liên tục đi kèm với hiện tượng đau bụng. Tình trạng nôn trớ có thể kéo dài từ 12 – 72 giờ. Ngoài ra, hiện tượng tiêu chảy thường xuất hiện vào ngày đầu tiên hoặc ngày thứ hai nhiễm bệnh. Do đó, nếu bé nôn trớ nhiều nhưng không sốt có thể loại trừ khả năng bị viêm dạ dày ruột do virus, vi khuẩn gây ra. – Nếu con nôn nhiều nhưng không sốt, có thể nghi ngờ trẻ bị viêm dạ dày ruột do ngộ độc. Dấu hiệu trẻ nôn nhiều lần trong ngày thường bắt đầu xuất hiện khoảng 2 – 12 giờ sau khi bé ăn phải những loại thực phẩm kém chất lượng. Những trẻ bị ngộ độc thức ăn sẽ không sốt. Biểu hiện nôn trớ thường không kéo dài quá 12 tiếng, có thể có hoặc không kèm theo triệu chứng tiêu chảy. Nếu bé sốt và nôn liên tục suốt 12 tiếng đồng hồ, bố mẹ phải nhanh chóng đưa con đến bệnh viện để bác sĩ chẩn đoán bệnh và điều trị kịp thời. 1.2. Do trẻ em bị nhiễm trùng đường tiết niệu Trẻ sốt vài ngày và đôi khi đi kèm với tình trạng đi tiểu thấy đau rát, nôn ói hoặc nước tiểu có mùi hôi khó chịu thì có thể là do con bị nhiễm trùng đường tiết niệu. 1.3. Do trẻ bị tắc ruột Căn bệnh này xảy ra khi ruột của con bị xoắn lại. Mặc dù đây là hiện tượng hiếm gặp nhưng lại rất nguy hiểm. Thậm chí, trẻ phải được cấp cứu càng sớm càng tốt. Dấu hiệu dễ nhận biết nhất của bệnh tắc ruột ở trẻ em là đau bụng dữ dội. Do đó, nếu con không đau bụng hoặc chỉ đau bụng vừa thì việc bé bị nôn liên tục không phải vì tắc ruột. Các biểu hiện của tắc ruột bao gồm đau bụng dữ dội, đột ngột, từng cơn hoặc liên tục, nôn nhiều, kèm theo đi đại tiện, vã mồ hôi, làn da trở nên nhợt nhạt và tình hình bệnh càng ngày càng xấu đi. 1.4. Do trẻ bị lồng ruột Với trẻ nhỏ, nếu con bị nôn liên tục nhưng không sốt, không muốn ăn uống hoặc bị đau bụng nhưng không đi đại tiện được thì có thể bé bị lồng ruột. Bé cần phải được điều trị cấp cứu ngay. Có nhiều triệu chứng của bệnh lồng ruột ở trẻ em. Ví dụ như bé thường co chân về phía bụng, đi ngoài phân lỏng, người nhợt nhạt, máu trong phân. Nôn trớ nhiều lần trong ngày là tình trạng thường gặp ở trẻ em 2. Bố mẹ cần phải làm gì khi con bị nôn nhiều lần trong ngày? 2.1. Theo dõi dấu hiệu mất nước của trẻ em Trẻ bị nôn nhiều lần trong một ngày có thể khiến cơ thể bé bị mất nước với những cấp độ khác nhau. Ở mức độ nhẹ, bé thường có những triệu chứng như luôn khát nước, môi khô nhẹ. Ở mức độ này, bố mẹ có thể theo dõi và chăm sóc con tại nhà. Tuy nhiên, khi trẻ có những biểu hiện nặng như khóc không ra nước mắt, môi khôi, không đi tiểu trong vòng 6 giờ,… Khi đó, bố mẹ cần phải nhanh chóng cho con đến bệnh viện càng sớm càng tốt. 2.2. Thay đổi chế độ ăn uống của bé Bố mẹ nên xây dựng cho con một chế độ dinh dưỡng khoa học và lành mạnh gồm những loại thực phẩm dễ tiêu hóa. Với những trẻ đang bú sữa mẹ, mẹ phải tiếp tục cho con con bú và tăng cữ sữa lên. Với những trẻ lớn hơn và đã ăn dặm, bố mẹ nên chia nhỏ các bữa ăn. Đồng thời, hãy cho bé ăn uống theo nhu cầu, không được ép trẻ ăn quá nhiều. Sau mỗi bữa ăn, bố mẹ nên để con nghỉ ngơi. Thời điểm này ta không được chọc bé cười hoặc khóc quá nhiều. Điều này có thể khiến trẻ bị nôn. Mẹ nên tiếp tục cho con bú sữa mẹ và cho trẻ bú nhiều cữ hơn 2.3. Bù nước cho trẻ Để giúp con tránh bị mất nước, bố mẹ có thể cho trẻ uống Oresol theo đúng tỷ lệ mà bác sĩ hướng dẫn. Dung dịch Oresol có công dụng phòng ngừa và điều trị tình trạng mất nước do các bệnh lý gây ra và không gây nôn ói nặng hơn. Nếu con không chịu uống hoặc nôn ngay sau khi uống Oresol, bố mẹ phải theo dõi thật cẩn thận các biểu hiện của trẻ và tham khảo ý kiến của bác sĩ. 2.4. Khi nào bố mẹ cần đưa con đến gặp bác sĩ? Khi nhận thấy trẻ có những biểu hiện sau đây, bố mẹ hãy cho con đến bệnh viện gặp bác sĩ ngay: – Trẻ nôn ra dịch mật hoặc máu và đau bụng nhiều. – Trẻ nôn liên tục, nhiều lần trong ngày và kéo dài hơn 24 giờ. – Bé không ăn uống trong vài giờ đồng hồ. – Con có những biểu hiện mất nước. – Trẻ sốt trên 38 độ C hơn 3 ngày hoặc đưa con đi khám ngay khi sốt trên 39 độ C. – Bé lừ đừ và ngủ gà ngủ gật. Khi trẻ bị nôn nhiều lần trong ngày, bố mẹ nên đưa con đi khám bác sĩ
thucuc
1,201
Các bệnh lý ống phúc tinh mạc phổ biến Tình trạng ống phúc tinh mạc tồn tại sau sinh gây ra nhiều bệnh lý ở trẻ em. Có những trường hợp bệnh ít gây ảnh hưởng sức khoẻ nhưng đôi khi gây biến chứng nguy hiểm như sốc nhiễm trùng, tệ nhất là tử vong nếu không được can thiệp, xử lý kịp thời. 1. Ống phúc tinh mạc hình thành như thế nào? Ở cuối thai kỳ, mỗi tinh hoàn sẽ hình thành mỗi đường ống gọi là ống phúc tinh mạc để di chuyển xuống bìu. Ống phúc tinh mạc là gì? Ống phúc tinh mạc là sự kéo dài của túi thừa phúc mạc, ngang qua ống bẹn, đi ra lỗ bẹn ngoài. Đối với bé trai, ống sẽ nằm trong ống bẹn, kéo dài đến bìu và tinh hoàn. Thành phần dính ở mặt sau của ống là ống dẫn tinh và bó mạch máu thừng tinh. Sau khi em bé được sinh ra, phần ống này sẽ xơ hoá và tạo thành bao tinh hoàn. Đối với bé gái, ống nằm ở phía trên môi lớn và gọi là ống Nuck. Thành phần dính ở mặt sau ống Nuck là dây chằng tròn. Nguyên nhân dẫn đến bệnh lý ống phúc tinh mạc Di truyền: Gia đình có bố, mẹ hoặc người thân mắc bệnh. Giới tính: Tỷ lệ bé trai bị bệnh cao hơn bé gái. Trong quá trình mang thai, mẹ thường xuyên tiếp xúc với hóa chất, môi trường ô nhiễm hoặc khói thuốc lá,… Những trường hợp bé sinh non có khả năng mắc bệnh cao hơn trẻ sinh bình thường. 2. Các bệnh lý ống phúc tinh mạc Với những em bé bình thường, khi đến cuối thai kỳ thì ống phúc tinh mạc sẽ được bít lại hoàn toàn. Tuy nhiên, vì một lý do nào đó, ống không đóng kín, quá trình di chuyển của tinh hoàn không hoàn chỉnh và gây ra các bệnh lý gồm: thoát vị bẹn, nang thừng tinh và tràn dịch màng tinh. Thoát vị bẹn Thoát vị bẹn bẩm sinh có thể xảy ra với cả nam lẫn nữ, tuy nhiên, tỷ lệ bé trai bị bệnh cao hơn. Đây là tình trạng các cơ quan bên trong ổ bụng như ruột hoặc mỡ thừa di chuyển xuống vùng bẹn, dẫn đến sự hình thành của khối u mềm do đường di chuyển của tinh hoàn xuống bìu không đóng kín hoàn toàn và bị rộng. Đối với bé trai, thoát vị bẹn có thể gây sưng, đau và cần can thiệp phẫu thuật nhằm giải phóng các cơ quan trong ổ bụng trở về vị trí cũ và khâu bít lỗ thoát vị. Đối với bé gái, thoát vị có thể xảy kết hợp giữa ruột và buồng trứng nên không thể đẩy lên được. Khi đó cần phải phẫu thuật sớm, cổ túi có thể được thắt chung với dây chằng tròn, lỗ bẹn được khâu kín hoàn toàn để hạn chế nguy cơ tái phát. Nang thừng tinh Nang thừng tinh là tình trạng dịch ứ đọng trong bìu dẫn đến hình thành các khối tròn hoặc bầu dục với kích thước dao động từ 1- 5cm do ống phúc tinh mạch bị teo, xơ hoá. Thông thường, nang thừng tinh không gây đau và không thể nhỏ lại khi nắn. Với tình trạng này, bác sĩ sẽ thường chỉ định phẫu thuật để loại bỏ khối nang. Tràn dịch màng tinh Tương tự nang thừng tinh, dịch bị ứng đọng trong bìu quá nhiều sẽ gây ra tình trạng tràn dịch màng tinh hay còn gọi là bệnh, thuỷ tinh mạc. Tràn dịch mào tinh có thể xảy ra ngay sau khi sinh hoặc cách đó một thời gian. Khi đó, bìu sẽ căng ra nhưng không đau và khi sờ không tìm thấy tinh hoàn. Một số trường hợp tràn dịch màng tinh có thể tự biến mất khi trẻ sau 1 tuổi. Tuy nhiên, những trường hợp tràn dịch không khỏi thì khi bé được 2 tuổi, bác sĩ sẽ chỉ định hút dịch hoặc phẫu thuật khâu lỗ thông ống phúc tinh mạc đồng thời mở cửa sổ màng tinh hoàn. 3. Cách chăm sóc sau phẫu thuật bệnh lý ống phúc tinh mạc Hầu hết các trường hợp bệnh lý ống phúc tinh mạc nếu không tự khỏi sẽ được chỉ định phẫu thuật sau khi bé được 2 tuổi. Vì vậy, cha mẹ cần phải biết cách chăm sóc bé và theo dõi sau mổ tại nhà để giúp con sớm khôi phục sức khỏe. Sau phẫu thuật, bé vẫn phải nằm viện để theo dõi tình trạng sức khoẻ và biến chứng có thể xảy ra. Sau khi sức khoẻ và tinh thần bé ổn định thì có thể xuất viện và theo dõi tại nhà. Khi đó, các bậc cha mẹ cần chú ý: Thông thường, bé sẽ cảm thấy đau sau phẫu thuật từ 1 - 2 ngày, mẹ có thể hỏi ý kiến bác sĩ về một số loại thuốc giảm đau để giúp bé dễ chịu hơn. Thực hiện theo những hướng dẫn về vấn đề vệ sinh vết thương hoặc thuốc uống hậu phẫu nếu có theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Hạn chế để vết mổ tiếp xúc trực tiếp với nước, nhất là trong vòng 2 ngày sau phẫu thuật. Chú ý đến chế độ dinh dưỡng hàng ngày và cho bé uống nhiều nước. Nên để bé nằm nghỉ ngơi, tránh vận động quá mạnh làm ảnh hưởng đến vết mổ. Mặc quần áo rộng rãi để tránh tình trạng đè, cọ sát vết mổ hoặc đồ quá chật khiến vết mổ lâu lành. Trong trường hợp bé có các biểu hiện như nóng sốt, vết mổ đau nhiều, sưng tấy, đỏ, nóng rát vùng da xung quanh, chảy dịch thì mẹ cần cho bé đến bệnh viện kiểm tra ngay.
medlatec
981
Viêm ruột hoại tử do Clostridial Viêm ruột hoại tử là tình trạng viêm ruột cấp tính nguy hiểm thường liên quan đến các nguyên nhân như nhiễm khuẩn, dinh dưỡng qua đường tiêu hoá, tổn thương mạch máu tại chỗ. Một trong những nguyên nhân thường được đề cập tới là viêm ruột hoại tử do clostridial dẫn đến thiếu hụt lượng men trypsin trong cơ thể. 1. Nguyên nhân gây nên viêm ruột hoại tử do Clostridial Viêm ruột hoại tử do Clostridial là một loại nhiễm trùng Clostridial nặng có thể gây tử vong nếu không được điều trị kịp thời. Độc tố toxin của Clostridium Welchii type C (CWC) rất dễ bị huỷ diệt bởi men trypsin có trong ruột khiến cho cơ thể chúng ta không bị nhiễm bệnh. Tuy nhiên nếu chế độ ăn thiếu protein hoặc thức ăn có nhiều chất chống men trypsin, mắc bệnh giun đũa hay chế độ ăn đột nhiên có nhiều thịt thì độc tố toxin này sẽ không bị kiềm chế và gây ra hoại tử ruột.Các yếu tố nguy cơ gây nên viêm ruột hoại tử do Clostridial gồm có:Thiếu hụt protein khiến không tổng hợp đủ các enzyme protease. Vệ sinh thực phẩm kémĂn thịt theo từng giai đoạn. Chế độ ăn kiêng chứa chất ức chế trypsin (như khoai lang)Nhiễm Ascaris (ký sinh trùng tiết ra chất ức chế trypsin) Nguyên nhân gây bệnh viêm ruột hoại tử là do độc tố toxin của Clostridium Welchi type C 2. Viêm ruột hoại tử do Clostridial có biểu hiện như thế nào? Viêm ruột hoại tử thường có thời gian ủ bệnh từ vài giờ đến vài ngày với các triệu chứng như sau:Đau bụng từng cơn, sau đau âm ỉ, tăng khi ăn hoặc uống. Đây là triệu chứng giúp phân biệt các trường hợp đại tiện ra máu khác hoặc ở thể nhẹĐau thường khu trú ở thượng vị hoặc quanh rốn kéo dài 4-12 ngày, các trường hợp kéo dài hơn 9 ngày thường là viêm ruột hoại tử có sốc, đau dữ dội. Sốt cao trên 38,5 độ, nếu sốt liên tục hoặc kéo dài sau tuần thứ hai thì cần cảnh giác các biến chứng như tắc ruột hay viêm phúc mạcĐi cầu phân máu: là triệu chứng quan trọng có giá trị quyết định chẩn đoán. Triệu chứng này thường xuất hiện ở ngày đầu hoặc thứ hai của bệnh. Phân có màu đỏ nâu, lỏng, mùi thối khắm đặc biệt. Lượng phân mỗi lần đi khoảng 50-200ml nhưng đại tiện thường dễ dàng và không có mót rặn.Táo bón cũng xuất hiện trong một số trường hợp, kéo dài 2-3 ngày, có trường hợp tới 10 ngày. Nôn là triệu chứng thường xuất hiện khá sớm vào ngày thứ nhất hoặc thứ hai của bệnh và chấm dứt vào ngày thứ ba. Nếu nôn vẫn tiếp diễn ở tuần thứ hai của bệnh thì cần nghĩ tới biến chứng tắc ruột. Chướng bụng xuất hiện tương đối muộn so với các triệu chứng khác, thường vào ngày thứ ba do biến chứng tắc ruột.Sốc là triệu chứng xảy ra vào ngày thứ 1 hoặc 2, bệnh nhân có thể nổi vân tím trên da và có tỷ lệ tử vong gia tăng Đi ngoài ra máu là triệu chứng quan trọng nhất của bệnh viêm ruột hoại tử do Clostridial và luôn luôn có ở tất cả các bệnh nhân 3. Tuỳ vào mức độ bệnh mà bệnh nhân có thể được chỉ định sử dụng kháng sinh, bổ sung điện giải hoặc truyền tĩnh mạch bằng dung dịch Ringer lactat. Một số trường hợp cần phải phẫu thuật khi cần thiết hoặc có các phương pháp điều trị chuyên biệt như đặt ống thông mũi - dạ dày, ống thông hậu môn.Có thể phòng tránh viêm ruột hoại tử do Clostridial bằng các phương pháp sau:Vệ sinh môi trường tốt nhất là vệ sinh phân, nước, rác, vệ sinh an toàn thực phẩmĂn chín uống sôi triệt để. Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
vinmec
684
Bệnh ung thư vú giai đoạn 1 và cách điều trị Thông qua những xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh bệnh ung thư vú sẽ cho biết thông tin về kích thước của ung thư, mức độ lan rộng, mức độ bất thường của các tế bào dưới kính hiển vi. Từ đó cũng sẽ giúp bác sĩ lên kế hoạch điều trị chi tiết cho người bệnh. Vậy ung thư vú giai đoạn 1 tiến triển như thế nào, người bệnh có cơ hội sống ra sao, phương pháp điều trị là gì, hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây. 1. Diễn biến của ung thư vú giai đoạn 1 thế nào? Ung thư vú ở giai đoạn 1 có nghĩa là khối ung thư kích thước còn nhỏ, khối u chỉ nằm ở mô vú hoặc có thể được tìm thấy ở các hạch bạch huyết gần vú. Ở giai đoạn 1, bệnh ung thư vú có thể được chia thành hai giai đoạn nhỏ là 1A và 1B. Trong đó, giai đoạn 1A mô tả ung thư có kích thước từ 2cm trở xuống và chưa lan ra bên ngoài vú. Giai đoạn 1B mô tả một số tế bào ung thư vú được tìm thấy trong các hạch bạch huyết gần vú và không tìm thấy khối u ở vú hoặc có khối u vú kích thước là 2cm hoặc nhỏ hơn 2cm. Hình ảnh minh họa các giai đoạn tiến triển của ung thư vú 2. Phương hướng điều trị cho bệnh nhân ung thư vú giai đoạn đầu Thông qua loại tế bào ung thư bắt đầu, các tế bào ung thư vú của bạn có thụ thể đối với các loại thuốc ung thư cụ thể hay không, mức độ tiến triển bệnh ung thư, phụ nữ đã mãn kinh hay chưa, các tình trạng sức khỏe liên quan… bác sĩ sẽ xét xét, đánh giá, đưa ra quyết định điều trị phù hợp nhất dành cho người bệnh.BS See Hui Ti 2.1 Phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân ung thư vú giai đoạn 1 Phẫu thuật là phương pháp điều trị phổ biến nhất đối với bệnh nhân ung thư vú giai đoạn 1. Có nhiều hình thức phẫu thuật được đưa ra tùy thuộc vào mỗi tình trạng của người bệnh có thể là: – Phẫu thuật để loại bỏ khối ung thư chỉ bằng cách cắt bỏ khối u cùng một số mô xung quanh đó, đây còn được gọi là phẫu thuật bảo tồn vú. – Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ vú để loại bỏ ung thư hay còn gọi là phẫu thuật cắt bỏ vú. Ngoài ra, trước khi thực hiện phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được thực hiện kiểm tra hạch bạch huyết ở nách để xem liệu chúng có chứa tế bào ung thư vú hay không. Bởi nếu ung thư vú lan rộng, thì điểm đến đầu tiên của nó thường là đến các hạch bạch huyết gần vú trú ngụ và phát triển. Tùy thuộc vào kết quả kiểm tra, nếu phát hiện có hạch bạch huyết, người bệnh có thể cần sinh thiết trong quá trình thực hiện phẫu thuật ung thư vú hoặc phẫu thuật loại bỏ hạch bạch huyết dưới cánh tay. 2.2 Phương pháp điều trị bổ trợ sau phẫu thuật Sau điều trị ung thư vú bằng phẫu thuật, chị em phụ nữ có thể được chỉ định điều trị bổ trợ bằng các phương pháp bao gồm: Xạ trị, hóa trị, liệu hormone, thuốc điều trị đích… Mục đích là để tiêu diệt triệt để tế bào ung thư còn sót lại, duy trì kết quả điều trị tích cực kéo dài trong tương lai, hạn chế tối đa khả năng tái phát cho người bệnh. 3. Tiên lượng sống và cách phát hiện sớm ung thư vú 3.1 Tiên lượng cho bệnh nhân ung thư vú giai đoạn 1 Khả năng sống của mỗi bệnh nhân là khác nhau tùy thuộc vào loại ung thư vú, mức độ lan rộng, sức khỏe, khả năng đáp ứng với điều trị… Tiên lượng sống 5 năm tương đối được đưa ra để giúp người bệnh có cái nhìn tổng quan về giai đoạn bệnh mình đang mắc phải, chứ con số về tỷ lệ sống không áp dụng cho trường hợp cụ thể nào. Tiên lượng sống cho bệnh nhân ung thư vú giai đoạn 1 là tương đối cao khoảng hơn 90%, con số này cũng sẽ dần giảm đi ở các giai đoạn sau. Do đó có thể thấy phát hiện ung thư ở giai đoạn sớm có ý nghĩa rất quan trọng cho người bệnh và ekip bác sĩ trong quá trình điều trị ung thư vú. 3.2 Làm thế nào để phụ nữ phát hiện sớm ung thư vú? Ung thư vú được phát hiện sớm khi khối u còn nhỏ chưa lan rộng sẽ dễ dàng điều trị thành công hơn, hạn chế tối đa nguy cơ tử vong do ung thư. Thực hiện các xét nghiệm sàng lọc thường xuyên là cách đáng tin cậy nhất để phát hiện ung thư vú ở giai đoạn sớm. Tầm soát ung thư vú là giải pháp hàng đầu giúp phát hiện sớm ung thư Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ có những hướng dẫn sàng lọc cho phụ nữ có nguy cơ mắc ung thư vú trung bình và những người có nguy cơ cao như sau: Một phụ nữ được coi là có nguy cơ mắc bệnh ung thư vú trung bình nếu cô ấy không có tiền sử cá nhân mắc K vú, không có tiền sử gia đình mắc bệnh, hoặc không có đột biến gen làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư vú (gen BRCA) và chưa từng xạ trị vùng ngực trước 30 tuổi. – Phụ nữ từ 40-44 tuổi có thể bắt đầu sàng lọc bằng chụp X-quang tuyến vú hàng năm. – Phụ nữ từ 45-54 tuổi nên chụp X-quang tuyến vú định kỳ hàng năm. – Phụ nữ từ 55 tuổi trở lên có thể tham vấn bác sĩ chuyển sang chụp X-quang tuyến vú hai năm một lần hoặc có thể tiếp tục chụp X-quang tuyến vú hàng năm. Những phụ nữ có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư vú dựa trên một số yếu tố nhất định nên chụp MRI vú và chụp X-quang tuyến vú hàng năm, thường bắt đầu ở tuổi 30. Điều này bao gồm những phụ nữ: – Có nguy cơ mắc bệnh ung thư vú trong suốt cuộc đời khoảng 20% ​​đến 25% hoặc cao hơn, theo các công cụ đánh giá rủi ro chủ yếu dựa trên tiền sử gia đình. – Có đột biến gen BRCA1 hoặc BRCA2 đã biết  (dựa trên việc đã xét nghiệm di truyền ) – Có người thân thế hệ thứ nhất (cha mẹ, anh chị em hoặc con) bị  đột biến gen BRCA1 hoặc BRCA2  và bản thân họ chưa được xét nghiệm di truyền. – Đã xạ trị vùng ngực khi ở độ tuổi từ 10 đến 30 tuổi – Mắc hội chứng Li-Fraumeni, hội chứng Cowden hoặc hội chứng Bannayan-Riley-Ruvalcaba hoặc có người thân thế hệ thứ nhất mắc một trong những hội chứng này.
thucuc
1,233
Vai trò của xét nghiệm đánh giá chức năng gan trong chẩn đoán và theo dõi bệnh lý gan mật Gan được ví như “nhà máy thải độc của cơ thể” với hơn 500 chức năng khác nhau giúp hệ bài tiết, hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn hoạt động trơn tru. Với vai trò quan trọng đó, các xét nghiệm đánh giá chức năng gan giúp bạn phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường liên quan đến gan. Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để tìm hiểu cụ thể về các xét nghiệm đánh giá chức năng gan. 1. Xét nghiệm đánh giá chức năng gan là gì? Xét nghiệm đánh giá chức năng gan giúp kiểm tra chức năng của gan và phát hiện các tổn thương gan. Khi người bệnh có dấu hiệu sụt cân không rõ nguyên nhân, nghiện rượu, có các bệnh lý về gan: mệt mỏi, chán ăn, vàng da, da sạm, hay trong suốt quá trình theo dõi điều trị khi sử dụng thuốc cũng được chỉ định làm xét nghiệm này. Ngoài ra, bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng như vàng da, buồn nôn, nôn liên tục là những dấu hiệu bất thường có thể bị bệnh gan, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện xét nghiệm để đưa ra kết quả chính xác. 2. Các nhóm xét nghiệm đánh giá chức năng gan Các xét nghiệm đánh giá chức năng gan được chia thành các nhóm như sau: - Nhóm xét nghiệm đánh giá tình trạng hoại tử gan. - Nhóm xét nghiệm khảo sát chức năng bài tiết và khử độc. - Nhóm xét nghiệm khảo sát chức năng tổng hợp. - Một số xét nghiệm khác có liên quan. 2.1 Nhóm xét nghiệm đánh giá tình trạng hoại tử gan (AST, ALT, LDH, Feritin) - AST (Aspartate aminotransferase) hiện diện trong tế bào tương và tế bào ty thể của tế bào, ở cơ tim và cơ vân, AST hiện diện nhiều hơn so với ở gan. Ngoài ra, AST còn có ở thận, não, tụy, phổi, hồng cầu và bạch cầu. Bình thường AST <40 UI/L. - ALT (Alanine aminotransferase) hiện diện chủ yếu ở bào tương của tế bào gan cho nên sự tăng ALT nhạy và đặc hiệu hơn AST trong các bệnh gan. Bình thường ALT < 40 UI/L. Ở người trưởng thành, nồng độ AST và ALT của nam cao hơn của nữ. Các men này được phóng thích vào máu khi có tổn thương màng tế bào làm tăng tính thấm. Tuy nhiên, sự tăng men gan không tương quan hoàn toàn với trình trạng hoại tử tế bào gan. LDH (Lactat dehydrogenase): Đây là xét nghiệm không chuyên biệt cho gan bới nó có thể xuất hiện ở tim, cơ, thận, hồng cầu, bạch cầu,... Vì vậy nó có ít giá trị trong việc xác định các bệnh gan – mật. Nếu LDH tăng kéo dài, kèm theo tăng ALT có thể do tổn thương thâm nhiễm ác tính ở gan. Bình thường, LDH5 5-30 UI/L. - Ferritin Đây là một loại protein dự trữ sắt trong tế bào, được cấu tạo gồm apoferritin gắn với sắt. Ferritin có nhiệm vụ điều chỉnh sắt ở đường tiêu hóa tùy theo nhu cầu của cơ thể. Nếu ferritin tăng cao có thể do viêm hoại tử tế bào gan cấp hoặc mạn tính, đặc biệt trong viêm gan virus C, hoặc có thể liên quan đến bệnh huyết học, ung thư gan, thận,... Còn nếu ferritin giảm, chứng tỏ cơ thể bị thiếu máu, thiếu sắt, xuất huyết rỉ rả, ăn chay trường,... Bình thường, ferritin ở nam là 30 – 400 ng/m L, và ở nữ là 15 -150 ng/m L. 2.2 Nhóm xét nghiệm đánh giá chức năng bài tiết và khử độc - Bilirubin + Bilirubin huyết thanh Bilirubin là sản phẩm chuyển hóa của hemoglobin và các enzym. 95% bilirubin được tạo ra từ sự thoái biến của hồng cầu. Chúng tan trong mỡ, gắn kết với albumin huyết tương nên không được lọc qua cầu thận. Bilirubin gồm 2 thành phần chính là bilirubin trực tiếp (TT) và gián tiếp (GT). Bình thường, bilirubin toàn phần TP là 0,8-1,2mg/d L; GT là 0,6-0,8mg/d L; TT là 0,2-0,4mg/d L. + Bilirubin niệu Chỉ hiện diện ở dạng TT. Nếu có bilirubin niệu, có thể gan mật đang bị tổn thương. - Urobilinogen Là chuyển hóa của bilirubin tại ruột, được tái hấp thụ vào máu theo chu trình ruột – gan và sau đó được bài tiết qua nước tiểu. Bình thường Urobilinogen 0,2-1,2 đơn vị (phương pháp Watson). - ALP (Phosphatase kiềm) Nguồn gốc chủ yếu của ALP là ở gan và xương. ALP tăng nhẹ và vừa (hai lần bình thường) có thể gặp trong viêm gan, xơ gan, di căn hoặc thâm nhiễm ở gan (bệnh bạch cầu, lymphoma, sarcoidosis). ALP tăng cao (3-10 lần bình thường) thường do tắc mật trong hoặc ngoài gan. - 5NT (5' Nucleotidase) Đây là ALP chuyên biệt cho gan, giúp xác định tình trạng tăng do gan hay do xương hoặc các trạng thái sinh lý của trẻ em đang tuổi trưởng thành hoặc phụ nữ có thai. Bình thường 5NT 0,3-2,6 Bondasky/d L. - GGT, g-GT(G-glutamyl transferase, g-glutamyl transpeptidase) Đây là xét nghiệm có ý nghĩa trong đánh giá viêm gan do rượu. Mặc dù GGT hiện diện ở nhiều cơ quan khác nhau nhưng có nồng độ cao trong tế bào biểu mô trụ của ống mật. Đây là xét nghiệm rất nhạy để đánh giá chức năng bài tiết của gan nhưng không đặc hiệu do ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Bình thường GGT <30U/L ở nữ và <50U/L ở nam. - NH3 (Amoniac máu) NH3 được sản xuất từ chuyển hóa bình thường của protein trong cơ thể và do vi khuẩn sống ở đường ruột. Gan giữ nhiệm vụ giải độc NH3 bằng cách chuyển thành urê để thải qua thận. Cơ vân cũng giữ vai trò khử độc NH3 bằng cách gắn acid glutamic để tạo thành glutamin. Vì vậy những bệnh nhân bị bệnh gan và teo cơ do phá hủy cũng làm NH3 tăng cao. Bình thường NH3 máu 5-69 md/d L. 2.3 Nhóm xét nghiệm chức năng tổng hợp - Protein máu Phần lớn các protein được tổng hợp từ gan. + Albumin huyết thanh Gan là nơi duy nhất tổng hợp albumin cho cơ thể. Do khả năng dự trữ của gan rất lớn và thời gian bán hủy của albumin kéo dài khoảng 3 tuần nên lượng albumin máu chỉ giảm khi mắc các bệnh gan mạn tính hoặc tổn thương gan rất nặng. Bình thường albumin 35-55g/L. + Globulin huyết thanh Được sản xuất từ nhiều nơi khác nhau trong cơ thể, bao gồm nhiều loại protein vận chuyển các chất trong máu và các kháng thể tham gia hệ thống miễn dịch thể dịch. Bình thường globulin 20 – 35g/L. - Điện di protein huyết thanh Khi bệnh nhân khi viêm gan mạn tính hoặc xơ gan, đặc biệt là xơ gan do rượu thì biểu đồ điện di có sự thay đổi, bằng các kiến thức chuyên môn, bác sĩ sẽ đưa ra kết luận chính xác. - Thời gian Prothrombin (PT) hay thời gian Quick (TQ) Là thời gian chuyển prothrombin thành thrombin khi có sự hiện diện của các yếu tố đông máu. TQ là xét nghiệm khảo sát con đường đông máu ngoại sinh. Gan tổng hợp hầu hết các yếu tố đông máu như I, II, V, VII, IX, X và các yếu tố này có thời gian bán hủy ngắn. Sự tổng hợp các yếu tố đông máu cần có sự tham gia của vitamin K, ngoại trừ yếu tố V. Vì vậy người ta dùng yếu tố V để phân biệt chức năng gan suy yếu với tình trạng thiếu vitamin K. 2.4 Các xét nghiệm định lượng chức năng gan Ngoài các xét nghiệm đánh giá chức năng gan như trên, người ta còn sử dụng thêm một số các xét nghiệm để khảo sát trước khi phẫu thuật cắt gan, ghép gan hoặc dùng trong nghiên cứu. - Đo độ thanh lọc BSP (bromosulfonephtalein). - Đo độ thanh lọc indocyanine green. - Đo độ thanh lọc antipyrine. - Test hơi thở aminopyrine. - Đo độ thanh lọc caffeine. - Đo khả năng thải trừ glactose.
medlatec
1,352
Virus viêm gan B có lây qua đường ăn uống không? Viêm gan B là bệnh lý không hiếm đối với người dân Việt Nam. Tỷ lệ những trường hợp mắc phải khá cao nhưng thường được phát hiện muộn khi đã biến chứng, dẫn đến khó khăn trong điều trị và phục hồi. Vì tính chất dễ lây lan nên nhiều người muốn biết viêm gan B có lây qua đường ăn uống không để biết cách phòng tránh bệnh. 1. Bệnh viêm gan B là gì? Viêm gan B là bệnh lý do virus HBV gây ra và thường tiến triển thành giai đoạn cấp tính, mạn tính. Sau một khoảng thời gian nhất định kể từ khi virus xâm nhập vào cơ thể sẽ phát triển thành cấp tính. Nếu có sức đề kháng tốt thì bệnh tự khỏi và tạo thành miễn dịch. Còn khi thành mạn tính thì có thể kéo dài cả đời, kèm theo biến chứng nguy hiểm khác như xơ gan, ung thư gan. Nếu có các yếu tố không tốt tác động đến gan như: rượu bia, chất kích thích, đồ ăn nhiều chất béo, đạm, đường,... thì quá trình diễn tiến nhanh chóng hơn. 2. Viêm gan B có lây qua đường ăn uống không? Theo các chuyên gia thì viêm gan B không lây qua đường tiếp xúc thông thường như bắt tay, ho, hắt hơi, ăn thực phẩm được nấu bởi người bị viêm gan B, hôn má, hôn môi, sử dụng chung các vật dụng chứa dịch tiết nước bọt. Nhiều người lo lắng viêm gan B lây qua đường ăn uống không. Nhưng thực tế thì bệnh không lây qua con đường này nên mọi người không cần phải tránh né. 3. Những con đường lây truyền của virus viêm gan B Virus viêm gan B lây truyền từ người này sang người khác qua 3 con đường chủ yếu: - Đường tình dục Hiện nay số lượng người quan hệ tình dục sớm tăng lên chóng mặt. Nhiều người vẫn chưa đủ kiến thức và lường trước được hậu quả nên đã xảy ra các trường hợp đáng tiếc. Việc quan hệ không an toàn (không sử dụng bao cao su, dùng chung dụng cụ tình dục,... ) có khả năng dẫn đến nhiều bệnh lý nguy hiểm, trong đó có viêm gan B. Trong dịch âm đạo, tinh dịch cũng có thể xuất hiện virus viêm gan B và chúng nhanh chóng xâm nhập vào cơ thể nếu quan hệ với người mang mầm bệnh. Bên cạnh đó, nếu bộ phận sinh dục của đối phương bị vết xước thì người còn lại hoàn toàn có khả năng bị lây nhiễm. - Đường máu Trong máu có số lượng lớn virus HBV. Nên nếu da hoặc niêm mạc bị vết xước mà tiếp xúc với người mang bệnh thì có khả năng lây truyền cao. Cần lưu ý rằng vết thương hở là môi trường thuận lợi cho nhiều vi khuẩn, virus gây bệnh khác xâm nhập. Ngoài ra, trong các trường hợp: khám, phẫu thuật, sử dụng dịch vụ nha khoa, xăm hình, dùng chung dao cạo, tái sử dụng kim và ống tiêm,... sẽ khiến lây truyền virus viêm gan B. - Từ mẹ sang con Trong quá trình mang thai, nếu người mẹ bị viêm gan B thì có khả năng lây truyền cho con: + 3 tháng đầu thai kỳ: khả năng lây nhiễm khoảng 1%; + 3 tháng giữa thai kỳ: tỷ lệ tăng lên đến 10%; + 3 tháng cuối thai kỳ: đây là giai đoạn dễ lây nhiễm nhất, khoảng 70% các trường hợp. Sau khi sinh nếu không có các biện pháp bảo vệ sức khỏe cho trẻ thì lây truyền virus viêm gan B từ mẹ sang con lên đến 90%. 4. Nên làm gì để hạn chế nguy cơ mắc phải viêm gan B? Virus viêm gan B lây truyền nhanh chóng và có khả năng tiến triển đến giai đoạn nguy hiểm hơn. Vì vậy mọi người cần tham khảo một số cách phòng tránh bệnh như sau: + Những người chưa có miễn dịch viêm gan B cần tiêm vắc xin phòng bệnh càng sớm càng tốt. Thông thường, trẻ 2 tháng tuổi có thể tiêm nhưng nếu được sinh ra từ người mẹ mang bệnh thì cần thực hiện ngay lập tức, tốt nhất là trong vòng 24 giờ sau khi sinh để đạt được hiệu quả; + Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục; + Không bao giờ sử dụng chung các vật chung có khả năng dính máu nhiễm bệnh: bàn chải đánh răng, dao cạo râu, bông tai, kim tiêm,... ; + Không tiếp xúc với máu của bất kỳ ai khi chưa có biện pháp bảo vệ; + Nếu có vết thương hở thì nên vệ sinh và băng bó cẩn thận, tránh để lây nhiễm virus viêm gan B hay các bệnh lý nguy hiểm khác;
medlatec
816
Viêm tai giữa trẻ em: Dấu hiệu, nguyên nhân và cách điều trị Viêm tai giữa là bệnh lý thường gặp, có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng phổ biến nhất là trẻ em. Viêm tai giữa nếu như không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến một số biến chứng nguy hiểm như: Thủng màng nhĩ, liệt mặt, viêm tai xương chũm, ảnh hưởng đến các khả năng nghe, nói. Do đó, bố mẹ cần tìm hiểu các kiến thức về viêm tai giữa trẻ em để có thể phòng bệnh cũng như xử trí kịp thời. 1. Nguyên nhân khiến trẻ bị viêm tai giữa Viêm tai giữa là tình trạng viêm toàn bộ hệ thống hòm nhĩ và xương chũm nằm ở phía sau màng nhĩ. Ở trẻ em, viêm tai giữa là căn bệnh phổ biến nhất, chỉ xếp sau viêm nhiễm đường hô hấp. Sở dĩ, bệnh gặp nhiều ở trẻ em là do một số nguyên nhân như: –  Do hệ miễn dịch của trẻ chưa phát triển hoàn thiện nên không đủ sức chống lại virus, vi khuẩn xâm nhập – Cấu trúc tai của trẻ em chưa hoàn thiện, ống thính giác của trẻ thường ngắn hơn so với người lớn nên rất dễ tắc. Thông thường thì ống thính giác sẽ mở ra để cho phép các chất lỏng và tạp chất thoát ra ngoài . Tuy nhiên, khi ống thính giác bị đóng, lúc này các chất thải không thoát được ra ngoài khiến vi khuẩn kẹt lại bên trong tai và gây nhiễm trùng. – Trẻ mắc các bệnh lý về tai, mũi, họng như: Viêm xoang, viêm họng, viêm amidan… Viêm tai giữa là một trong những bệnh lý phổ biến ở trẻ nhỏ 2. Nhận biết viêm tai giữa ở trẻ qua những biểu hiện nào Các biểu hiện viêm tai giữa trẻ em thường khó nhận biết hơn so với người lớn, đặc biệt là trẻ sơ sinh bởi ở giai đoạn này, trẻ chưa thể nói mà chỉ biết khóc và quấy. Do đó, các phụ huynh cần cẩn trọng nếu trẻ có những biểu hiện viêm tai giữa dưới đây: – Sốt, trường hợp sốt cao có thể lên tới 39 độ C – Hay dùng tay để kéo vành tai – Quấy khóc liên tục, trằn trọc, mất ngủ – Có dịch hoặc mủ chạy từ ống tai ngoài, đây là dấu hiệu cho thấy màng nhĩ đã bị vỡ do áp lực Có dịch hoặc mủ chạy từ ống tai ngoài là triệu chứng thường gặp của bệnh viêm tai giữa trẻ em – Có các mảng dịch hoặc mủ khô đã đóng vảy ở vùng quanh tai – Trẻ đau khi lấy tay ấn vào vùng tai hoặc kéo vành tai – Chán ăn, ăn không có cảm giác ngon miệng và không ăn được nhiều Đặc biệt, nếu ở trẻ xuất hiện những biểu hiện dưới đây thì bố mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện để khám lại: – Trẻ kêu đau liên tục, mức độ và tần suất đau tăng dần – Trẻ khó chịu, quấy khóc, bỏ ăn, bỏ bú trong khoảng thời gian dài – Nôn hoặc bị tiêu chảy nhiều 3. Phương pháp điều trị viêm tai giữa ở trẻ hiện nay Hầu hết các trường hợp viêm tai giữa ở trẻ đều được chữa khỏi chỉ sau vài ngày nếu như áp dụng đúng phương pháp. Tuy nhiên, bố mẹ cũng không nên chủ quan tự ý điều trị cho trẻ bởi việc sử dụng thuốc không đúng cách có thể gây ra các di chứng nặng nề như điếc không hồi phục. Tốt hơn hết, bố mẹ cần đưa trẻ đến thăm khám với các bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn và định hướng cách xử trí phù hợp. Hiện nay, phương pháp điều trị chủ yếu là sử dụng thuốc làm giảm đau, hạ sốt. Bên cạnh đó, tùy thuộc vào các giai đoạn của viêm tai giữa như: Giai đoạn xung huyết, giai đoạn ứ mủ và giai đoạn vỡ mủ mà sẽ có cách điều trị khác nhau, thông tin cụ thể như sau: – Viêm tai giữa ở giai đoạn xung huyết chủ yếu điều trị nội khoa bằng thuốc kháng sinh. Bởi vi khuẩn gây viêm tai giữa chủ yếu là liên cầu, phế cầu, Hemophilus Influenza… nên bác sĩ có thể chỉ định sử dụng thêm thiếu chống viêm, thuốc chống phù nề hoặc một số loại thuốc giảm đau, hạ sốt như Paracetamol. – Khi chuyển sang giai đoạn ứ mủ, bác sĩ có thể cân nhắc biện pháp trích rạch màng nhĩ dẫn lưu mủ kết hợp sử dụng thêm với các loại thuốc điều trị toàn thân khác như trong giai đoạn xung huyết – Ở giai đoạn ứ mủ, dịch mủ ứ đọng ở trong tai sẽ tự động phá vỡ phần mỏng nhất của màng nhĩ và chảy ra ngoài từ ống tai ngoài gây thủng màng nhĩ. Lúc này, bác sĩ chỉ định sử dụng kháng sinh kết hợp với hydrocortisone nhỏ tai để làm sạch tai. Ngoài ra thì bác sĩ cũng có thể cân nhắc sử dụng kỹ thuật làm thuốc tai. Đây là thủ thuật rửa, nhỏ hoặc phun thuốc vào vị trí tổn thương trong tai nhằm làm sạch cũng như để thuốc ngấm vào sâu trong tai, từ đó làm giảm dần triệu chứng chảy mủ ở trong tai. 4. Phòng bệnh viêm tai giữa trẻ em thế nào? Để phòng bệnh viêm tai giữa ở trẻ từ sớm, bố mẹ có thể thực hiện một số biện pháp dưới đây: – Cho trẻ bú sữa mẹ tối thiểu trong 6 tháng, bởi sữa mẹ chứa nhiều kháng thể giúp trẻ chống lại bệnh tật. Do đó, không nên cho trẻ cai bú sớm, đặc biệt là ở giai đoạn 6 tháng đầu. – Tránh để trẻ tiếp xúc với khói bụi, bụi bẩn, khói thuốc lá – Không để trẻ tiếp xúc với trẻ khác đang cảm lạnh, nhằm ngăn ngừa các bệnh lý viêm đường hô hấp trên – đây cũng là nguyên nhân phổ biến gây viêm tai giữa. – Giữ gìn vệ sinh cho trẻ luôn sạch sẽ, đặc biệt là ở tay, mũi họng. Nếu trẻ bị chảy mủ thì cần được làm sạch tai, có thể sử dụng bông để lau nhẹ nhàng, không lau quá sâu khiến tai trẻ bị tổn thương. Về vệ sinh mũi, bố mẹ nên sử dụng nước muối sinh lý để rửa mũi cho trẻ hàng ngày. Đồng thời, nên cho trẻ súc miệng hàng ngày bằng nước muối để vệ sinh họng hiệu quả. – Cho trẻ tiêm vaccine phế cầu khuẩn để phòng ngừa viêm tai
thucuc
1,149
Trẻ em dễ bị tai biến do thuốc - Tại sao? (SK&ĐS) - Cơ thể trẻ em, nhất là trẻ nhỏ có những đặc điểm khác người lớn. Vì vậy khi sử dụng thuốc cho trẻ em, các thầy thuốc và các bậc cha mẹ cần lưu ý để tránh những phản ứng có hại của thuốc có thể xảy ra. Trẻ em không phải người lớn thu nhỏ Trước hết, các bậc cha mẹ cần biết một số đặc điểm sinh học chủ yếu của cơ thể trẻ em có liên quan đến quá trình hấp thu, chuyển hóa và bài tiết thuốc. Trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non với hệ thống men (enzym) ở gan chưa chín muồi (gan là nơi thuốc bị phân giải và khử độc), nồng độ protein trong máu thấp không đủ để liên kết với thuốc và chức năng thận chưa hoàn chỉnh (là nơi hầu hết các thuốc được đào thải) làm cho trẻ rất dễ bị phương hại bởi các tác dụng xấu của thuốc. Ngoài giai đoạn sơ sinh, nhiều thuốc bị chuyển hóa nhanh ở gan nên cần dùng với liều cao hơn và ở những khoảng cách ngắn hơn. Điều này đặc biệt quan trọng trong việc sử dụng các thuốc giảm đau. Do đó, đối với trẻ nhỏ, chỉ sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết vì ở những trẻ sơ sinh đẻ non hay đủ tháng các enzym khử độc còn đang thiếu, chức năng đào thải của thận cũng yếu, hàng rào máu - não và khả năng liên kết với protein trong máu cũng rất thay đổi. Ngoài ra, liều lượng thuốc ở trẻ sơ sinh chưa được xác lập chính xác như ở trẻ lớn. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có khả năng hấp thu thuốc qua da rất lớn đặc biệt ở vùng bẹn hoặc mặt (do da trẻ em vô cùng mỏng, hàng rào biểu mô chưa trưởng thành, hơn nữa, diện tích bề mặt so với trọng lượng cơ thể trẻ lớn) nên những thuốc bôi ngoài dễ bị kích ứng hoặc dị ứng, có thể có tác dụng toàn thân gây độc. Vì vậy, với trẻ dưới 2 tuổi không nên bôi, xoa các loại tinh dầu lên da của trẻ đặc biệt là vùng mũi (gây ngạt hô hấp vì thuốc hấp thu rất nhanh qua da trẻ). Nếu bôi thuốc mà băng lại khả năng hấp thu thuốc qua da tăng và có thể gây độc. Ví dụ, các bà mẹ hay bôi thuốc corticoid khi con bị hăm, sau đó mặc bỉm ra ngoài sẽ làm tăng hấp thu thuốc, trẻ có thể bị tác dụng phụ toàn thân. Cơ thể trẻ em lượng nước chiếm tới 80%. Vì thế khi bị ốm, đặc biệt là tiêu chảy, cơ thể mất nước trẻ sút cân rất nhanh. Những thuốc tan trong nước có thể tích phân bố rất rộng nên rất nhiều thuốc ở trẻ em khi tính theo cân nặng phải dùng liều cao hơn người lớn thì mới đủ liều (vì nước làm cho thuốc phân tán và ít tác dụng). Ở trẻ em (nhất là trẻ sơ sinh) do lượng nước nhiều, ít cơ bắp vì thế không nên dùng thuốc cho trẻ em theo đường tiêm bắp, cho đến một tuổi, đường tiêm cho trẻ em tốt nhất vẫn là tĩnh mạch. Chức năng gan và thận của trẻ chưa hoàn chỉnh nên thải trừ thuốc chậm và thuốc có thể bị tích lũy trong cơ thể dẫn đến gây độc. &#160; &#160;Không nên tự ý dùng thuốc cho trẻ để tránh tai biến do thuốc gây ra. Nguyên nhân dẫn tới các tai biến do dùng thuốc ở trẻ em? Nguyên nhân chủ yếu là do sự thiếu hiểu biết của người lớn. Một số gia đình theo thói quen tự đi mua thuốc điều trị&#160; khi trẻ bị bệnh đã dẫn tới tình trạng lạm dụng thuốc hoặc dùng không đúng thuốc, không đúng liều mà không biết rằng thuốc có thể gây hại cho trẻ. Các bà mẹ tự ý bỏ hay tăng liều thuốc hoặc sử dụng lại đơn thuốc cũ, lấy thuốc của trẻ này cho trẻ khác dùng, thậm chí còn lấy thuốc của người lớn rồi tự phân liều cho trẻ uống... dẫn đến ngộ độc thuốc. Ngoài ra, cách cất giữ thuốc không cẩn thận, để thuốc bừa bãi trong tầm với của trẻ đã trở thành những nguy cơ tiềm ẩn dẫn tới các tai nạn liên quan đến thuốc ở trẻ em. Trẻ có thể tự uống, tự bôi dẫn đến ngộ độc... Sự tương tác thuốc do dùng nhiều loại thuốc một lúc cũng gây ra ngộ độc, thậm chí làm thay đổi chức năng của gan và thận. Phòng tránh thế nào? Các bác sĩ khi kê đơn thuốc cho trẻ em phải xem xét về tuổi và cân nặng, cố gắng dùng càng ít thuốc càng tốt. Khi phải dùng nhiều thuốc cần xem xét các thuốc này có tương tác với nhau hay không. Khi kê đơn thuốc phải ghi rõ ràng tên thuốc, liều lượng, hướng dẫn tỉ mỉ cách sử dụng cho trẻ. Đây là điều hết sức quan trọng. Liều lượng thuốc cho trẻ thường tính theo cân nặng, cần phải được điều chỉnh liều theo đặc điểm dược động học riêng của từng thuốc, theo tuổi, tình trạng bệnh, giới tính và theo từng loại bệnh của trẻ. Nếu không có thể dẫn đến điều trị không hiệu quả hoặc có nguy cơ nhiễm độc. Khi dùng thuốc cho trẻ, phải theo dõi chặt chẽ những phản ứng phụ của thuốc và phải luôn có các thuốc cấp cứu để phòng ngừa các tai biến có thể xảy ra. PGS. TS. Nguyễn Ngọc Sáng &#160;
medlatec
969
Thực phẩm chống cảm cúm hiệu quả Thực phẩm chống cảm cúm hiệu quả gồm: Súp gà, quả họ cam chanh, tỏi, hành và tỏi tây, gừng, mật ong, sữa chua, thực phẩm giàu selen, rượu vang đỏ, nấm, tiêu đen… Thực phẩm chống cảm cúm hiệu quả Súp gà Không chỉ là thứ chất lỏng giúp chống lại virus, súp gà còn có tác dụng giảm viêm. Quả họ cam chanh Vitamin C – chất dinh dưỡng thường có trong các loại quả họ cam chanh – là chất chống oxy hóa có khả năng giảm triệu chứng cảm cúm tới 23%. Tỏi Tỏi là thực phẩm giúp phòng tránh cảm cúm vô cùng hiệu quả. Hành Gia vị giúp phòng tránh cảm cúm hiệu quả. Tỏi tây Tỏi tây giúp phòng tránh cúm hiệu quả. Gừng Gừng chứa chất sesquiterpenes có khả năng đánh bại rhinovirus – loại virus phổ biến nhất gây ra chứng cảm lạnh. Ngoài ra, với tác dụng làm dịu cổ họng, gừng còn giúp bạn vượt qua các cơn ho dễ dàng hơn. Mật ong Mật ong có tác dụng phòng cảm cúm tốt. Không dùng mật ong cho trẻ dưới 1 tuổi. Hệ thống miễn dịch của trẻ chưa phát triển đầy đủ nên dễ bị ngộ độc. Nấm Nấm thúc đẩy quá trình sản sinh ra cytokine giúp chống lại virus cúm. Nấm cũng có chứa polysaccharides – loại hợp chất hỗ trợ hệ miễn dịch. Sữa chua Sữa chua có chứa lợi khuẩn Lactobacillus reuteri có khả năng ngăn chặn quá trình sao chép của virus khi xâm nhập vào cơ thể người bệnh. Tiêu đen Loại gia vị cay này có thể giúp bạn thông mũi, dễ thở hơn trong những ngày ốm. Kết hợp tiêu đen với gừng và giấm giúp tăng cường khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng. Thực phẩm giàu salen Các nguồn khác, như hải sản. Tôm hùm, hàu, ngao, cua, cá ngừ và cá tuyết đều là các loại thực phẩm giàu selen. Rượu vang Resveratrol và polyphenol trong rượu vang đỏ hoạt động tương tự như lợi khuẩn trong sữa chua. Khi virus cúm xâm nhập vào cơ thể, chúng bắt đầu sao chép và những hợp chất này ngăn chặn điều đó xảy ra. …  
thucuc
384
Công dụng thuốc Pemazin Thuốc Pemazin là một loại kháng histamin, thường được dùng điều trị các trường hợp dị ứng, nổi mày đay, ngoài ra còn được dùng để giảm nôn và hỗ trợ điều trị chứng mất ngủ. Cùng tìm hiểu thông tin về thuốc qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Pemazin công dụng gì? Thuốc Pemazin có thành phần chính là Alimemazin với hàm lượng 5mg. Thuốc Pemazin được bào chế dưới dạng viên bao phim.Alimemazine là thuốc kháng histamin H1 thuộc nhóm dẫn chất phenothiazin.Tác dụng Alimemazine là kháng histamin và thuốc còn có tác dụng làm dịu, điều hòa thần kinh thực vật, kháng cholinergic. Thuốc cạnh tranh với các thụ thể của Histamin H1 ở ngoại biên, do đó giảm những tác động của histamin H1 đối với cơ thể. Một số công dụng của thuốc Pemazin gồm:Thuốc có tác dụng làm giảm hoặc mất các phản ứng viêm và dị ứng, giảm phù nề, giảm ngứa.Alimemazine còn có tác dụng làm giảm các cơn co thắt đường tiêu hoá nên giúp giảm đau bụng do dị ứng, ức chế tác dụng co mạch của các histamin, ức chế bài tiết nước bọt, nước mắt liên quan đến histamin.Tác dụng ức chế thần kinh trung ương làm an dịu, gây buồn ngủ.Thuốc có tác dụng kháng cholinergic nên có tác dụng tốt để chống nôn và chống say tàu xe. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Pemazin 2.1.Chỉ định. Thuốc Pemazin được dùng trong các trường hợp sau:Hỗ trợ điều trị mất ngủ ở trẻ em và người lớn.Điều trị triệu chứng nôn thường xuyên ở trẻ em.Dị ứng hô hấp (viêm mũi dị ứng gây hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi ho) và dị ứng ngoài da (mày đay, ngứa).Ho khan nhiều.2.2. Chống chỉ định. Không dùng Pemazin trong các trường hợp sau:Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào thuốc hoặc nhóm phenothiazin.Glaucoma góc hẹp;Suy gan hoặc thận nặng;Động kinh, bệnh Parkinson, thiểu năng tuyến giáp, u tủy thượng thận, bệnh nhân nhược cơ, phì đại tuyến tiền liệt;Bệnh nhân bị hôn mê hoặc bệnh nhân từng dùng một lượng lớn các thuốc an thần;Trẻ em dưới 2 tuổi. 3. Cách dùng thuốc Pemazin Trường hợp điều trị mất ngủ:Người lớn: Uống từ 5 - 20 mg trước khi đi ngủ.Trẻ em: Uống với liều 0,25 - 0,50 mg/kg/ngày, trước khi đi ngủ.Dị ứng nổi mày đay, sẩn ngứa:Người lớn: Uống 10 mg/lần x 2 - 3 lần/ngày, có thể dùng liều tối đa 100 mg/ngày.Người cao tuổi: Uống 10 mg/lần x 1 - 2 lần/ngày.Trẻ > 2 tuổi: Uống 2,5 - 5 mg x 3 - 4 lần/ngày.Giảm viêm và chống ho:Người lớn: Uống 5 - 40mg/ngày, uống ngày 1 lần và nên dùng vào các thời điểm đều nhau.Trẻ em: Uống 0,5 - 1 mg/kg/ngày, nên chia nhiều lần. 4. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Pemazin Một số tác dụng không mong muốn của thuốc Pemazin bao gồm:Tác dụng phụ thường gặp: Mệt mỏi, cảm giác uể oải, đau đầu, chóng mặt nhẹ, khô miệng, đờm đặc. Tác dụng phụ ít gặp: Táo bón, bí tiểu, rối loạn điều tiết mắt.Hiếm gặp: Giảm hay mất bạch cầu hạt, tình trạng mất bạch cầu hạt thường xảy ra ở người bệnh nữ, giữa tuần thứ 4 và thứ 10 của đợt điều trị; hạ huyết áp, tăng nhịp tim; viêm gan do ứ mật; triệu chứng ngoại tháp; bệnh Parkinson: bồn chồn; rối loạn trương lực cơ cấp; loạn động muộn; khô miệng có thể gây ra hại răng và men răng; có thể làm giảm ngưỡng co giật ở những bệnh động kinh; nguy cơ ngừng hô hấp; thậm chí gây tử vong đột ngột đã gặp ở trẻ nhỏ khi dùng thuốc này.Nếu gặp phải những tác dụng phụ của thuốc, bạn hãy thông báo với bác sĩ để được tư vấn và điều trị nếu cần. 5. Chú ý khi dùng thuốc Pemazin Chú ý khi dùng thuốc Pemazin như sau:Thận trọng khi dùng thuốc Pemazin cho người cao tuổi, đặc biệt khi thời tiết rất nóng hoặc rất lạnh vì có nguy cơ gây tăng hoặc hạ nhiệt. Người cao tuổi rất dễ bị các triệu chứng như giảm huyết áp thế đứng, ngất, lú lẫn và triệu chứng ngoại tháp.Alimemazine có thể gây ảnh hưởng đến các thử nghiệm trên da với các dị nguyên. Do đó, cần ngưng dùng thuốc ít nhất 48h trước khi thử nghiệm.Tránh dùng rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác, vì tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng của thuốc.Thận trọng với các bệnh nhân bị mắc bệnh tim mạch, động kinh, hen phế quản, loét dạ dày hoặc viêm môn vị - tá tràng; tiền sử gia đình có hội chứng tử vong đột ngột ở trẻ sơ sinh.Thận trọng khi dùng thuốc cho trẻ em có tiền sử ngừng thở khi ngủ.Phụ nữ mang thai: Đã có dữ liệu đã cho thấy alimemazin gây ra vàng da, và các triệu chứng ngoại tháp ở trẻ nhỏ mà người mẹ đã dùng thuốc này khi mang thai. Tránh dùng thuốc Alimemazin cho người mang thai, trừ khi điều này thật cần thiết.Lưu ý với phụ nữ cho con bú: Alimemazine có thể bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy không dùng thuốc cho người mẹ cho con bú hoặc nếu cần dùng phải ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.Do thuốc gây ra tình trạng buồn ngủ và không nên điều khiển xe, máy móc trong những ngày dùng thuốc.Tương tác thuốc: Các thuốc có thể gây tương tác bao gồm các thuốc kháng cholinergic khác; Amphetamin; thuốc levodopa; clonidin; guanethidin; adrenalin; các loại thuốc kháng acid; các thuốc chữa bệnh Parkinson; lithium.Bảo quản: Nên bảo quản thuốc ở những nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.Hy vọng, thông qua bài viết, bạn đã biết thuốc Pemazin có tác dụng gì, cách dùng và điều cần chú ý khi dùng thuốc. Nếu bạn còn thắc mắc về thuốc Pemazin hãy hỏi trực tiếp bác sĩ hoặc dược sĩ.
vinmec
1,025
Ăn tỏi có phải bị đầy hơi không? Trả lời Chuyên mục tư vấn Bệnh tiêu hóa xin chào bác Nam. Trước tiên cám ơn bác đã luôn đồng hành cùng chuyên mục. Rất mong tiếp tục nhận được sự ủng hộ từ bác. Ăn tỏi có phải bị đầy hơi không? Về phần câu hỏi của bác, chúng tôi xin được trả lời như sau: Ăn tỏi với liều lượng vừa phải, ăn tỏi đúng cách sẽ đẩy lùi được chứng đầy hơi chướng bụng khó tiêu Ăn tỏi với liều lượng vừa phải, ăn tỏi đúng cách sẽ đẩy lùi được chứng đầy hơi chướng bụng khó tiêu do nguyên nhân ăn uống không điều độ, do bị vấn đề về đường ruột, hay do căng thẳng/stress, vì tỏi kích thích hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn. Các bài thuốc chữa đầy hơi từ tỏi Có thể kể đến một số bài thuốc dân gian chữa bệnh đầy hơi từ tỏi như : Uống nước ép tỏi Uống rượu tỏi Uống rượu tỏi chữa đầy hơi ăn không tiêu Dùng tỏi nướng xoa lên rốn Trộn tỏi với đường phèn và uống 2 lần/ ngày … Tuy nhiên, người bị đầy hơi chướng bụng cần chú ý chỉ nên ăn với một lượng vừa phải, không ăn quá nhiều tỏi một lúc hoặc quá 15g/ngày. Nếu ăn quá nhiều tỏi sẽ phản tác dụng, gây hiện tượng đầy hơi, khiến bụng càng bí bách vì tỏi làm mất tính cân bằng trong môi trường dạ dày. Những điều cần lưu ý khi ăn tỏi: Hạn chế ăn tỏi khi đang mắc bệnh về mắt Tránh ăn tỏi khi đang đói bụng Không ăn tỏi khi đang bị đi tả Không ăn tỏi cùng trứng, cá trắm, thịt chó Không dùng tỏi đắp lên da đối với những người dị ứng với tỏi và không đắp tỏi lên da quá 10 phút, tránh trường hợp bị bỏng Hạn chế ăn tỏi nếu có tiền sử mắc các bệnh về gan, thận Các thực phẩm chữa đầy hơi hiệu quả Ngoài tỏi thì còn rất nhiều loại thực phẩm khác cũng có tác dụng điều trị chứng đầy hơi, chướng bụng, ăn không tiêu như: gừng, sữa chua, các loại trái cây họ cam quýt, nước ép cà rốt, nước ép dấm táo,… Nước ép dấm táo giúp bạn đẩy lùi triệu chứng đầy hơi Khuyến cáo Để phòng ngừa tình trạng đầy hơi chướng bụng, ăn không tiêu, cách tốt nhất là thực hiện chế độ ăn uống, chế độ sinh hoạt điều độ, khoa học. Nếu các triệu chứng đầy hơi kéo dài, người bệnh cần đến bệnh viện để được thăm khám, tránh trường hợp mắc phải các bệnh tiêu hóa nghiêm trọng như viêm dạ dày, viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày, viêm đại tràng, ung thư dạ dày giai đoạn đầu, … XEM THÊM: >> Bụng đầy hơi đau âm ỉ vì sao? >> Đầy hơi đi ngoài ra máu >> Đầy hơi chướng bụng nên làm gì?
thucuc
509
Các loại vắc xin bạch hầu và những vấn đề liên quan Những người không có kháng thể do chưa tiêm phòng đầy đủ vắc xin bạch hầu đều có nguy cơ mắc bệnh. Theo báo cáo của Chương trình tiêm chủng mở rộng năm 2019, Việt Nam có 53 ca mắc bệnh bạch hầu, 5 ca tử vong chủ yếu ở các khu vực miền núi và tiêm chủng chưa đầy đủ. 1. Bệnh bạch hầu và diễn biến bệnh bạch hầu là bệnh nhiễm trùng nặng do vi khuẩn bạch hầu lây truyền qua đường hô hấp gây ra. Sau 2 - 5 ngày ủ bệnh, vi khuẩn phát triển nhanh chóng ở khu vực màng nhầy bề mặt cổ họng, gây triệu chứng đường hô hấp như đau họng, ho, chán ăn, sốt nhẹ, khàn tiếng,… triệu chứng bệnh rất giống các bệnh viêm đường hô hấp thông thường nên khiến người bệnh chủ quan. Sau 2 - 3 ngày, giả mạc bạch hầu sẽ xuất hiện với số lượng lớn, có màu trắng hoặc xanh đen bám chặt vào hầu họng gây bít tắc đường thở. Người bệnh lúc này khi khám dễ thấy các mảng trắng lớn ở lưỡi và đường hô hấp, rất khó lấy ra. Trong vòng vài ngày, độc tố bạch hầu sẽ lan khắp cơ thể gây liệt cơ, viêm cơ tim, tử vong nếu không cấp cứu kịp thời. Trẻ em dưới 5 tuổi và người trên 40 tuổi là đối tượng có nguy cơ tử vong cao nhất với căn bệnh này, đạt tới 20%. Điều nguy hiểm nữa là bạch hầu có thể truyền nhiễm, lây lan nhanh chóng, độc tố bệnh nặng, phát bệnh nhanh có thể gây tử vong trong vài ngày. Nếu không dùng thuốc kháng độc tố trước khi độc tố bạch hầu đã xâm nhập tế bào thì hiệu quả điều trị không cao nữa. Ai cũng có nguy cơ mắc bệnh bạch hầu, tuy nhiên trẻ em với hệ miễn dịch kém hoặc người suy giảm miễn dịch, sống trong môi trường đông đúc, không đảm bảo vệ sinh có nguy cơ mắc bệnh cao nhất. Vắc xin phòng ngừa là biện pháp tốt nhất giúp tạo kháng thể chủ động trong cơ thể, cần tiêm nhắc lại sau mỗi khoảng thời gian nhất định để đảm bảo kháng thể trong cơ thể đủ nhiều để chống lại tác nhân gây bệnh. 2. Các loại vắc xin phòng bệnh bạch hầu Tất cả những người chưa tiêm phòng bạch hầu trước đây đều có nguy cơ mắc bệnh, vắc xin bạch hầu giúp giảm đáng kể tỷ lệ mắc bệnh và tử vong. Nhận thấy được tầm quan trọng của việc tiêm phòng, vắc xin bạch hầu đã có mặt ở Việt Nam, trong chương trình tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng dịch vụ hơn 30 năm nay. Cụ thể các loại vắc xin sau có thành phần kháng nguyên giúp phòng ngừa bệnh bạch hầu: - Vắc xin 5 trong 1 trong chương trình tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng dịch vụ: giúp phòng bệnh bạch hầu cùng 4 bệnh truyền nhiễm nguy hiểm thường gặp khác là bại liệt, uốn ván, ho gà và viêm phổi do vi khuẩn Hib gây ra. - Vắc xin 6 trong 1 cả 2 hãng dược phẩm Hexaxim và Infanrix hexa sản xuất được sử dụng đồng thời ở Việt Nam, giúp phòng bệnh bạch hầu cùng 5 bệnh truyền nhiễm nguy hiểm thường gặp khác là: bại liệt, uốn ván, ho gà, viêm gan siêu vi B và viêm phổi do vi khuẩn Hib gây ra. - Vắc xin 4 trong 1 do hãng Tetraxim sản xuất, giúp phòng bệnh bạch hầu cùng 3 bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khác là uốn ván, ho gà, bại liệt. - Vắc xin 3 trong 1 của các hãng dược phẩm DPT, Adacel, Boostrix sản xuất, giúp phòng Bạch hầu và 2 bệnh uốn ván, ho gà cho trẻ em. - Vắc xin 2 trong 1 dành cho người trưởng thành có nguy cơ cao mắc bệnh, phòng bạch hầu và uốn ván. Loại vắc xin này không tiêm phổ cập, chỉ dùng trong chiến dịch phòng bệnh. Trong các loại vắc xin này, thành phần có chứa độc tố bạch hầu đã làm giảm độc tính hấp phụ trong nhôm hydroxit, giúp cơ thể tự sản sinh kháng thể chống bệnh hiệu quả. Trẻ em hoặc người lớn có nhu cầu có thể đăng ký tiêm phòng bại liệt trong các loại vắc xin kết hợp trên theo nhu cầu tại các Trung tâm tiêm chủng hoặc trong chương trình Tiêm chủng mở rộng quốc gia. Ở Việt Nam, vắc xin bạch hầu được khuyến cáo tiêm ngừa với tất cả trẻ em, trong vắc xin 5 trong 1 được Nhà nước chi trả. Trẻ cần được tiêm đầy đủ các mũi gồm: - 3 mũi tiêm lúc trẻ được 2, 3 và 4 tháng tuổi. - 1 mũi tiêm nhắc lại khi trẻ 18 tháng tuổi. - 1 mũi tiêm nhắc lại khi trẻ 4 - 6 tuổi. Người trưởng thành, kể cả phụ nữ đang mang thai cũng có thể tiêm phòng vắc xin bạch hầu để phòng bệnh, duy trì tiêm nhắc lại sau mỗi 10 năm để đảm bảo cơ thể sản sinh đủ kháng thể chống lại tác nhân gây bệnh. 3. Tiêm vắc xin bạch hầu có an toàn không? Nhiều người lo lắng rằng sau tiêm phòng vắc xin bạch hầu nói riêng và các loại vắc xin khác cho trẻ em, trẻ có nguy cơ nhiễm bệnh và gặp các phản ứng sốc phản vệ nguy hiểm. Thực tế các loại vắc xin này, độc tố bạch hầu đã bị giảm động lực, khi vào cơ thể không có khả năng gây bệnh, chỉ giúp hệ miễn dịch cơ thể nhận ra và sản sinh kháng thể chống lại. Người sau khi tiêm phòng vắc xin bạch hầu, nhất là trẻ em có thể xuất hiện một số tác dụng phụ như: sốt, sưng đỏ, đau tại vị trí tiêm. Các vấn đề này thường tự khỏi sau 1 - 2 ngày. Ít gặp hơn, cơ thể sau khi tiêm vắc xin bị sốc phản vệ, gây tình trạng sốt cao li bì, hôn mê, khó thở, phát ban trên da, cơ thể tím tái,… cần được cấp cứu y tế càng sớm càng tốt.
medlatec
1,067
Chuyên gia giải đáp: Xuất huyết tiền phòng có nguy hiểm không? Bệnh xuất huyết tiền phòng là một trong những bệnh lý về mắt, thường xảy ra khi người bệnh gặp phải chấn thương mắt. Rất nhiều người thắc mắc xuất huyết tiền phòng có nguy hiểm không và phương pháp điều trị bệnh như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm ra câu trả lời. 1. Xuất huyết tiền phòng có nguy hiểm không 1.1. Nguyên nhân gây ra bệnh xuất huyết tiền phòng Xuất huyết tiền phòng thường xảy ra ở nam giới từ 10 đến 20 tuổi. Thông thường, nguyên nhân gây bệnh là do bị chấn thương, va đập nhãn cầu khiến cho một số mạch máu trong mắt bị vỡ. Những chấn thương có thể dẫn tới xuất huyết tiền phòng có thể xảy ra khi đang chơi thể thao, vấp ngã, đánh nhau,… hoặc cũng có thể là do tai nạn nghề nghiệp. Một số trường hợp có thể xảy ra sau phẫu thuật mắt, do nhiễm trùng mắt, hoặc có thể là mạch máu trong mắt xảy ra bất thường,… Hoặc tình trạng chảy máu tiền phòng cũng có thể xảy ra đối với những bệnh nhân đang trong thời gian sử dụng thuốc chống đông máu, bệnh nhân bị rối loạn đông máu. Một số bệnh nhân bị tiểu đường hoặc có khối u trong mắt cũng có nguy cơ phải đối mặt với tình trạng này. 1.2. Triệu chứng của bệnh xuất huyết tiền phòng Mỗi bệnh nhân có thể xảy ra nhiều triệu chứng khác nhau tùy thuộc vào mức độ xuất huyết. Tuy nhiên, một số triệu chứng phổ biến của bệnh có thể bao gồm: Đau mắt: Sau chấn thương, người bệnh thường có biểu hiện đau mắt. Hoặc tình trạng đau mắt này cũng có thể là do tăng nhãn áp gây ra. Thị lực của người bệnh bị suy giảm. Nhìn mờ và có hiện tượng mây che trước mắt. Người bệnh cũng nhạy cảm hơn với ánh sáng. Khi quan sát sẽ nhìn thấy rõ máu trong mắt người bệnh. Một số trường hợp chảy máu tiền phòng khiến tăng nhãn áp, bệnh nhân sẽ có thể xuất hiện tình trạng đau đầu dữ dội. 1.3. Xuất huyết tiền phòng có nguy hiểm không? Bệnh xuất huyết tiền phòng nếu không được điều trị sớm có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm. Nếu lượng máu tích tụ trong mắt nhiều sẽ làm tắc nghẽn hoặc tổn thương cấu trúc của các ống dẫn lưu ở ngoại vi của tiền phòng. Điều này không khắc phục kịp thời có thể dẫn đến tăng nhãn áp suốt đời và suy giảm thị lực của người bệnh, thậm chí mất thị lực. Nếu bệnh nhân bị xuất huyết ít, cơ thể có thể tái hấp thu và đôi mắt sẽ không bị tổn thương lâu dài. Nhưng vẫn nên đi khám để được bác sĩ tư vấn điều trị. Nếu bệnh nhân bị xuất huyết bên trong mắt lần thứ hai thì có thể tình trạng bệnh sẽ nghiêm trọng hơn so với lần đầu tiên. Những bệnh nhân bị mắc bệnh thiếu máu, hồng cầu hình liềm,… thì có thể nguy cơ bị xuất huyết tiền phòng sẽ cao hơn. Khi bị bệnh mà không được điều trị, người bệnh có thể gặp phải một số biến chứng khác như bị ố giác mạc, dính mống mắt,… 2. Phương pháp điều trị bệnh xuất huyết tiền phòng Tất cả phương pháp điều trị căn bệnh xuất huyết tiền phòng đều nhằm mục đích kích thích sự tiêu máu, hạn chế nguy cơ tăng nhãn áp và phòng ngừa xuất huyết thêm. Phần lớn, bệnh nhân có thể điều trị ngoại trú. Trừ một số trường hợp nặng, tình trạng xuất huyết nghiêm trọng thì người bệnh cần được nhập viện để điều trị. Tùy vào tình trạng xuất huyết, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị kết hợp với những lưu ý dưới đây: Hạn chế vận động trong khoảng vài ngày. Bệnh nhân nên nghỉ ngơi trên giường và nên gối cao khi nằm nghỉ và trong khi ngủ. Nên bảo vệ mắt bằng cách đeo kính. Đây là cách tốt nhất để tránh bị thương và tránh để mắt phải tiếp xúc nhiều với ánh sáng khi đang bị tổn thương. Dùng thuốc nhỏ mắt theo chỉ định của bác sĩ để thể mi được nghỉ ngơi và giúp cho những mạch máu lành lại sau những tổn thương vừa xảy ra, đồng thời giúp hạn chế nguy cơ bị dính mống mắt. Thuốc Corticoid có thể được chỉ định tra tại chỗ nhằm hạn chế viêm nhiễm - Đây là tình trạng rất dễ xảy ra khi mắt gặp phải chấn thương và bị xuất huyết tiền phòng. Trong trường hợp bệnh nhân bị đau mắt, có thể sử dụng thuốc giảm đau theo đơn của bác sĩ. Tuyệt đối không được lạm dụng để tránh nguy cơ rủi ro. Lưu ý không được sử dụng những loại thuốc chống viêm không steroid (NSAID) hoặc thuốc chứa aspirin do chúng có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết ở mắt. Một số bệnh nhân bị xuất huyết nặng, bác sĩ có thể cân nhắc đến phương pháp phẫu thuật để điều trị bệnh. Bệnh xuất huyết tiền phòng có thể tự cải thiện trong khoảng vài ngày hoặc cũng có thể là vài tuần. Tuy nhiên, người bệnh không nên chủ quan và tự ý mua thuốc điều trị vì có thể dẫn đến những biến chứng không đáng có. Chuyên gia khuyên bạn nên đi khám và tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. Đối với các trường hợp điều trị ngoại trú thì cần phải tái khám theo đúng lịch hẹn của bác sĩ. Trường hợp có những thay đổi bất thường cần đi khám ngay để được bác sĩ xử trí kịp thời. Sau khi đã điều trị khỏi bệnh, người bệnh vẫn cần phải khám mắt định kỳ. Nguyên nhân là vì rất nhiều trường hợp sau khi bị xuất huyết tiền phòng phải đối mặt với nguy cơ mắc tăng nhãn áp trong vòng nhiều năm sau. Hơn nữa một số trường hợp bị xuất huyết tiền phòng không thể phát hiện bằng mắt thường nên sau khi bị chấn thương, va đập nào đó, bạn nên đi khám dù mắt chưa có triệu chứng bất thường. Nếu mắt có những dấu hiệu khác thường thì càng nên đi khám sớm. Trên đây là những thông tin về bệnh xuất huyết tiền phòng. Hi vọng qua việc tham khảo những thông tin này, bạn đã có thể giải đáp thắc mắc xuất huyết tiền phòng có nguy hiểm không và nhận biết được triệu chứng bệnh để kịp thời xử trí hiệu quả.
medlatec
1,126
Có thể trị cúm A tại nhà được không? Dịch cúm A đang bùng phát mạnh mẽ khiến nhiều người có tâm lý ngại tới bệnh viện vì sợ nguy cơ lây nhiễm chéo, khiến bệnh chuyển biến nặng hơn. Vậy điều trị cúm A tại nhà có được không và nên chăm sóc người bệnh như thế nào là tốt nhất? 1. Bệnh cúm A dễ lây nhiễm như thế nào? Là một bệnh lý thuộc đường hô hấp nên bệnh cúm A rất dễ lây lan. Chỉ cần người lành tiếp xúc với người bệnh trong cự ly gần thông qua việc nói chuyện, vô tình ho, hắt hơi cũng đều có nguy cơ nhiễm virus cúm A rất cao. Bên cạnh đó loại virus này cũng có khả năng tồn tại trong không khí lên tới 48h nên khả năng lây bệnh cũng nhiều hơn, đặc biệt là nhóm đối tượng người già, trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai người có bệnh lý nền. Không chỉ có nguy cơ lây lan nhanh mà bệnh cũng tiến triển rất nhanh, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới phổi, gây suy hô hấp, khó thở… Đối với những người có thể trạng tốt và được chăm sóc đúng cách có thể cải thiện bệnh trong thời gian từ 5 tới 7 ngày còn với người nặng hơn có thể là 15 ngày, thậm chí 30 ngày. Vì thế việc chăm sóc và điều trị đối với bệnh nhân mắc cúm A là rất quan trọng dù ở bất cứ độ tuổi nào. Cúm A là bệnh lý rất dễ lây lan ở trẻ nhỏ 2. Mắc cúm A có thể điều trị tại nhà được không? Thực tế thì người mắc bệnh cúm A hoàn toàn có thể điều trị tại nhà, tuy nhiên trường hợp này chỉ dành cho số ít. Còn lại đa phần người bệnh đều phải tới viện điều trị theo tư vấn của bác sĩ. 2.1 Khi nào mắc cúm A có thể điều trị tại nhà? Theo đánh giá những trường hợp có thể điều trị cúm A tại nhà gồm: – Người lớn, không có bệnh lý nền khi mắc bệnh vẫn sinh hoạt và ăn uống tốt. – Người bệnh khi dùng thuốc điều trị, bệnh có sự chuyển biến tích cực (không còn sốt cao, người đỡ mệt…) – Trẻ em mắc bệnh ở giai đoạn đầu chỉ với dấu hiệu sổ mũi, sốt nhẹ, ho…. Với những đối tượng trên người bệnh hoàn toàn có thể điều trị tại nhà kết hợp với việc dùng thuốc và điều chỉnh chế độ ăn uống, nghỉ ngơi. Sau thời gian từ 5 – 7 ngày bệnh sẽ thuyên giảm theo chiều hướng tích cực. 2.2 Đối tượng nào cần tới bệnh viện khi mắc cúm A? Người mắc cúm A cần được đưa tới bệnh viện ngay trong trường hợp sau: – Trẻ sốt cao, người mệt mỏi, ngủ li bì và chán ăn hoặc nôn khi ăn – Trẻ dùng thuốc điều trị tại nhà nhưng bệnh không thuyên giảm – Người có bệnh lý nền khi mắc cúm A cơ thể mệt mỏi, không ăn uống được, đau nhức người – Người bệnh xuất hiện cảm giác khó thở – Đau tức ngực và có dấu hiệu mất nước – Trẻ dưới 2 tuổi và người già trên độ tuổi 65 Dù là điều trị tại nhà hay bệnh viện, người mắc cúm A cũng cần hết sức lưu trong việc dùng thuốc theo hướng dẫn, bổ sung chế độ ăn đầy đủ, nghỉ ngơi hợp lý và hạn chế tới nơi đông người. Khi mắc cúm A trẻ cần được đưa tới viện khi con sốt cao, bỏ ăn, người mệt mỏi 3. Tham khảo cách điều trị cúm A tại nhà Theo các bác sĩ, khi mắc cúm A và chọn cách điều trị tại nhà, bệnh nhân nên lưu ý tới một số vấn đề sau để tình trạng bệnh sớm được cải thiện. 3.1 Dùng thuốc trị cúm A Dùng thuốc gần như là cách nhanh và hiệu quả nhất để chữa cúm A. Người bệnh có thể tham khảo dùng thuốc kháng virus như: Zanamivir (Relenza) và oseltamivir (Tamiflu). Hai loại thuốc trên có tác dụng làm giảm khả năng lây lan virus cúm đồng thời làm chậm quá trình lây nhiễm bệnh khá hiệu quả. Tuy nhiên trước khi dùng 2 loại thuốc này người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ. Trong trường hợp cúm A chỉ mới gây sốt, người bệnh có thể dùng paracetamol để hạ sốt, giảm đau. Thuốc này chỉ dùng khi sốt trên 38.5 độ C và đây cũng là loại thuốc không kê đơn nên cần chú ý liều lượng, khoảng cách uống để đảm bảo an toàn. 3.2 Chú ý uống nhiều nước Uống đủ nước là điều mà nhiều người thường hay bỏ qua trong quá trình bị ốm. Tuy nhiên trong thời điểm này việc bổ sung đủ nước cho cơ thể là điều cực kỳ quan trọng để tránh tình trạng mất nước gây nguy hiểm tới tính mạng. Do đó, người bệnh nên uống đủ nước mỗi ngày từ 2- 3 lít. Nước có thể là nước lọc, nước trái cây hoặc đồ uống bổ sung chất điện giải. Khi cơ thể đủ nước sẽ làm lỏng chất nhầy đường hô hấp đồng thời bù được lượng nước cơ thể mất khi sốt hoặc nôn. Dinh dưỡng cho người cúm A cần ưu tiên món ăn dễ tiêu hóa 3.3 Đa dạng nguồn dinh dưỡng Không chỉ riêng cúm A mà khi mắc bất cứ bệnh gì người bệnh đều được khuyên cần chú trọng tới chế độ dinh dưỡng trong ngày. Bởi một chế độ dinh dưỡng đầy đủ giúp người ốm tăng sức đề kháng, mau khỏi bệnh và giảm những triệu chứng bệnh cúm A. Theo đó, ngoài 3 bữa chính người bệnh nên ăn thêm các bữa phụ với hoa quả, trái cây, cháo, súp. Thực phẩm trong ngày cần có đầy đủ rau xanh, hoa quả tươi, thịt cá, sữa…
thucuc
1,033
Có nên tiêm viêm não mô cầu không và tiêm ở đâu uy tín? Viêm não mô cầu là bệnh nguy hiểm do vi khuẩn gây ra, bệnh có thể gây biến chứng nặng ngay cả khi được điều trị sớm. Ở Việt Nam có 3 chủng vi khuẩn gây bệnh phổ biến là A, B, C, tương ứng được sản xuất hai loại vắc xin phòng ngừa là AC và BC. Vậy có nên tiêm viêm não mô cầu không? 1. Tìm hiểu về bệnh viêm não mô cầu Tác nhân gây bệnh viêm não mô cầu là vi khuẩn Neisseria meningitidis, có khả năng xâm nhập vào cơ thể để tấn công hệ thần kinh trung ương. Vi khuẩn có khả năng lây truyền qua đường hô hấp nên tốc độ lây lan rất nhanh, có thể bùng thành dịch khi gặp điều kiện thuận lợi. Bệnh đặc biệt phổ biến ở trẻ em, là nguyên nhân dẫn đến viêm màng não mủ nguy hiểm, nhiều biến chứng. Dựa trên kháng nguyên cơ thể tạo thành, vi khuẩn viêm não mô cầu được chia thành 4 nhóm chính là A, B, C và D, trong đó phổ biến nhất vẫn là chủng A và B. Dựa trên nhóm huyết thanh gây bệnh, vi khuẩn cũng được chia thành các chủng khác nhau nhưng trong y học ít được sử dụng hơn. Sau khi nhiễm vi khuẩn, thời gian ủ bệnh kéo dài từ 2 - 10 ngày, thông thường sau 3 - 4 ngày bệnh sẽ khởi phát. Triệu chứng đầu tiên mà người bệnh gặp phải là sốt cao (đến 39 - 40 độ C) đi kèm với tình trạng nhức đầu, lạnh người, rét run, ho, đau họng, mệt mỏi, buồn nôn. Những trường hợp nặng, triệu chứng có thể là co giật, sốt li bì, hôn mê, nổi mụn nước hoặc ban xuất huyết hình sao,... Do hệ thống thần kinh bị tấn công, viêm não mô cầu có thể tiến triển rất nhanh gây nguy hiểm cho tính mạng do khiến người bệnh rơi vào tình trạng nhiễm trùng, nhiễm độc nặng, suy đa tặng và tử vong chỉ sau 24 giờ. Ngay cả khi được điều trị sớm, tỉ lệ tử vong do viêm não mô cầu vẫn cao, đạt tới 5 - 15%, những người chữa khỏi vẫn có nguy cơ cao gặp biến chứng như: tổn thương não, thận, khiếm thính, sẹo sâu, gặp vấn đề về thần kinh,... Bất cứ ai cũng có thể mắc viêm não mô cầu, song các đối tượng sau có nguy cơ mắc cao hơn và biến chứng cũng nghiêm trọng hơn: Trẻ dưới 1 tuổi. Trẻ vị thành niên và thanh niên từ 16 - 23 tuổi. Người mắc bệnh lý làm suy giảm miễn dịch. Người sống trong môi trường dân cư có nguy cơ mắc bệnh cao khi dịch viêm não mô cầu bùng phát trong cộng đồng. Người thường xuyên làm việc tiếp xúc với phân lập của vi khuẩn. 2. Có nên tiêm viêm não mô cầu? Viêm não mô cầu là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, tỉ lệ tử vong cao lên tới 15% nên việc phòng ngừa bệnh là rất quan trọng. Khả năng lây lan của vi khuẩn gây bệnh rất cao, do vậy bất cứ ai cũng có thể nhiễm bệnh nhất là khi mùa dịch bùng phát. Vậy có nên tiêm não mô cầu không? Để bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình tránh khỏi căn bệnh này, tiêm vắc xin là phương pháp hiệu quả nhất được khuyến cáo. Bộ Y tế đã có hướng dẫn phổ biến tiêm chủng vắc xin phòng viêm não mô cầu trên diện rộng, người dân cần tiêm ngừa cả hai loại vắc xin hiện nay phòng viêm não mô cầu BC và AC. Hiệu quả phòng bệnh sau khi tiêm vắc xin đạt tới 90%, mỗi loại vắc xin sẽ phòng ngừa các chủng virus khác nhau như sau: Vắc xin viêm não mô cầu BC Loại vắc xin này giúp người tiêm có được miễn dịch chủ động với hai chủng vi khuẩn gây viêm não mô cầu B và C, đối tượng phù hợp là trẻ từ 6 tháng tuổi cho đến người 45 tuổi. Để có đủ miễn dịch, cần tiêm đủ 2 liều cách nhau 6 - 8 tháng, không cần tiêm nhắc lại. Vắc xin viêm não mô cầu Menactra Vắc xin này giúp cơ thể tạo miễn dịch phòng ngừa 4 type vi khuẩn là A, C, Y và W-135. Vắc xin cũng phù hợp với nhiều đối tượng, trong đó trẻ từ 9 - 24 tháng tuổi được tiêm đủ 2 liều, cách nhau tối thiểu 3 tháng. Còn với trẻ từ 2 tuổi đến người 55 tuổi, chỉ cần tiêm 1 liều để đạt được miễn dịch cần thiết. Vắc xin phòng viêm não mô cầu được khuyến cáo với tất cả các đối tượng, đặc biệt là trẻ em do nguy cơ mắc bệnh và biến chứng nặng cao. Khi chủ động tiêm đủ mũi vắc xin cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, khi lớn lên trẻ vẫn có được miễn dịch cần thiết để phòng bệnh khi tác nhân gây bệnh có thể xâm nhập bất cứ khi nào. Vắc xin tiêm đường bắp sâu, ở trẻ nhỏ có thể tiêm bắp đùi, vị trí mặt trước bên ngoài đùi. Trước khi tiêm, cần kiểm tra chống chỉ định hoặc dời lịch tiêm với các đối tượng không đảm bảo sức khỏe như: người đang bị sốt, nhiễm khuẩn cấp tính, dị ứng tiến triển, có tiền sử dị ứng với vắc xin,... Những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch hoặc phụ nữ mang thai cũng cần thận trọng khi tiêm vắc xin viêm não mô cầu. 3. Tiêm vắc xin viêm não mô cầu ở đâu? Vắc xin được nhập khẩu và bảo quản trong điều kiện chuẩn, kho lạnh hiện đại đảm bảo giữ chất lượng vắc xin tốt nhất trước khi tiêm. Phòng tiêm chủng sạch sẽ, thoáng mát, có ekip cấp cứu kịp thời phối hợp trong trường hợp gặp phản ứng sau khi tiêm chủng. Đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm, trình độ cao, được đào tạo bài bản về tiêm chủng và xử lý sau tiêm. Khách hàng được theo dõi ít nhất 30 phút sau tiêm và đánh giá tình trạng sức khỏe trước khi ra về.
medlatec
1,065
Tán sỏi ngược dòng: Thoát sỏi an toàn, không vết mổ Tán sỏi ngược dòng là một trong những phương pháp tán sỏi bằng laser hiện đại được áp dụng rộng rãi hiện nay, trở thành lựa chọn tối ưu giúp nhiều người bệnh sạch sỏi an toàn. Phương pháp này có nhiều lợi thế nổi bật như không vết mổ, không để lại sẹo, không đau đớn và thời gian hồi phục nhanh chóng. 1. Tìm hiểu về tán sỏi ngược dòng bằng laser 1.1. Nguyên tắc thực hiện Tán sỏi ngược dòng hay còn gọi với tên đầy đủ là tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser. Đây là phương pháp ứng dụng công nghệ cao, lợi dụng nguồn năng lượng từ laser để “bắn phá” làm vỡ sỏi thành nhiều mảnh vụn nhỏ, sau đó toàn bộ sỏi sẽ được lấy ra ngoài nhanh chóng, dễ dàng mà không cần rạch bất kỳ vết mổ nào và người bệnh cũng hoàn toàn không phải chịu nhiều đau đớn. Cũng nhờ tính ưu việt đó mà tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser đã trở thành giải pháp hoàn hảo thay thế mổ mở, mổ nội soi lấy sỏi. 1.2. Đối tượng thực hiện Chỉ định: – Sỏi niệu quản ở vị trí ⅓ giữa và ⅓ dưới – Sỏi bàng quang > 1cm hoặc < 1cm mà không thể tự thoát ra ngoài theo đường tiểu Chống chỉ định: – Người bệnh có cấu trúc ống niệu quản hẹp, gấp khúc, dị dạng vùng thận, không thể đặt được máy nội soi vào niệu quản. – Sỏi đài bể thận với kích thước lớn hơn 3cm. – Nhiễm khuẩn đường tiết niệu và chưa điều trị, ứ nước tại thận, suy thận. – Các trường hợp chống chỉ định về gây mê hồi sức 1.3. Ưu điểm của tán sỏi ngược dòng là gì? – Ứng dụng kỹ thuật hiện đại, xâm lấn tối thiểu, không có vết mổ, không đau đớn.. – Tán vụn sỏi nhanh chóng là loại bỏ hoàn toàn ra ngoài một cách an toàn qua đường tự nhiên. – Kỹ thuật tán sỏi ngược dòng giúp bảo tồn tối đa chức năng thận, sau điều trị tỷ lệ biến chứng thấp hoặc hầu như không có. – Thời gian hồi phục nhanh chóng, người bệnh nằm viện theo dõi 1 ngày và có thể ra về ngay, tiết kiệm chi phí chăm sóc sức khỏe. 2. Quy trình tiến hành tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser Đầu tiên, bác sĩ sẽ đưa một ống soi niệu quản đặt từ niệu đạo vào tới bàng quang. Dưới hướng dẫn của siêu âm để xác định chính xác vị trí lỗ niệu quản để luồn dây dẫn lên niệu quản. Dựa theo đường dẫn này, ống soi sẽ được đưa lên niệu quản để tiếp cận vùng có sỏi. Sau khi đã tiếp cận thành công sỏi, bác sĩ đưa dây laser vào, khởi động máy tán để tạo năng lượng và bắt đầu thực hiện tán sỏi qua một đường ống rỗng đã được đặt bên trong ống soi niệu quản. Sau khi sỏi được tán nhỏ, các mảnh sỏi nhỏ được đưa ra ngoài theo đúng đường dẫn đã tạo trước đó mà không cần can thiệp bất kỳ vết mổ nào. Tán sỏi ngược dòng giúp tiếp cận và loại bỏ sỏi nhanh chóng, nhẹ nhàng bằng năng lượng laser. 3. Những lưu ý sau khi thực hiện tán sỏi ngược dòng 3.1. Những biểu hiện bình thường sau tán sỏi ngược dòng Trong suốt quá trình thực hiện tán sỏi nội soi ngược dòng cũng như sau tán sỏi, người bệnh hầu như không phải chịu bất kỳ đau đớn nào. Trong ngày đầu tiên sau tán sỏi, người bệnh có thể đi lại ngay và tự chủ vệ sinh cá nhân. Nằm viện theo dõi trong 1 ngày, khi sức khỏe đã ổn định có thể xuất viện ngay sau đó và nhanh chóng hồi phục, sinh hoạt, trở lại làm việc bình thường. Nếu xuất hiện một số biểu hiện bất thường như đái ra máu, đau thắt lưng và có xu hướng lan dần xuống bộ phận sinh dục hay thận bên tán sỏi ứ nước thì cần tiếp tục kiểm tra, theo dõi và nhanh chóng xử lý kịp thời. Người bệnh sau tán sỏi ngược dòng phục hồi sức khỏe nhanh, không cần phải nghỉ làm dài ngày. 3.2. Chế độ ăn uống, luyện tập ngừa sỏi tái phát Sỏi tiết niệu sau khi tán sỏi ngược dòng đã được loại bỏ hoàn toàn tuy nhiên vẫn tồn tại nguy cơ tái phát về sau. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng tái sỏi nhưng đa phần thường được xuất phát từ chế độ ăn uống không đúng cách, lười vận động. Người bệnh sau tán sỏi cần tham khảo ý kiến từ bác sĩ chuyên khoa tiết niệu để xây dựng một chế độ ăn uống khoa học, các nhóm thực phẩm nên ăn và nên hạn chế, luyện tập thể dục thể thao điều độ giúp cơ thể bài tiết tốt hơn, ngăn ngừa hình thành sỏi. Cụ thể người bệnh nên uống nhiều nước, ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ, hạn chế đạm động vật, thực phẩm giàu chất béo, các loại đồ uống có chất kích thích như rượu, bia, cà phê. Cố gắng duy trì cân nặng ở mức hợp lý, dành thời gian tập thể dục thể thao thường xuyên. 3.3. Chế độ thăm khám định kỳ sau tán sỏi Bên cạnh một chế độ sinh hoạt đúng cách, người bệnh cần chủ động thăm khám định kỳ 6 tháng/1 lần nhằm kiểm soát tình trạng sỏi một cách tốt nhất. Khi xuất hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường nào thì có thể kịp thời xử lý và khắc phục sớm nhất. Tán sỏi ngược dòng bằng laser mang đến bước tiến quan trọng trong điều trị sỏi tiết niệu. Người bệnh cần tiến hành thăm khám chuyên khoa, xác định tình trạng sỏi để được chỉ định phương pháp tán sỏi phù hợp. Thực hiện tán sỏi an toàn, đúng cách giúp thoát sỏi dứt điểm, xóa tan muộn phiền, lo lắng và nâng cao chất lượng cuộc sống.
thucuc
1,067
Những dấu hiệu cảnh báo bạn đang mắc bệnh thoát vị đĩa đệm Có thể nói, thoát vị đĩa đệm là một trong những căn bệnh khá phổ biến hiện nay, tỷ lệ người bệnh có dấu hiệu tăng lên nhanh chóng. Tuy nhiên, bệnh nhân còn khá chủ quan và chưa thực sự hiểu được mức độ nghiêm trọng của bệnh. Vậy những dấu hiệu nào cho thấy bạn đang mắc phải căn bệnh kể trên? 1. Bệnh thoát vị đĩa đệm Để có những hiểu biết chính xác về căn bệnh này, đầu tiên chúng ta cần nắm được vị trí của đĩa đệm ở đâu? Đĩa đệm nằm trong khoang gian đốt. Cụ thể hơn thì có nhân đĩa đệm, mâm sụn, vòng sợi phía ngoài. Ngoài ra, tất cả được giữ cố định nhờ dây chằng. Nhờ có đĩa đệm, chúng ta có thể vận động dễ dàng hơn, cột sống uyển chuyển, dẻo dai hơn rất nhiều. Chính vì thế, khi phần cơ thể này bị tổn thương, khả năng vận động của bạn cũng chịu nhiều ảnh hưởng. Một trong những vấn đề thường gặp nhất đó là tình trạng thoát vị đĩa đệm, khi mắc bệnh, phần nhân nhầy không nằm ở vị trí giữa mà dịch chuyển ra khỏi chỗ ban đầu. Điều này khiến bạn cảm thấy khá khó chịu, thường xuyên đau mỏi, tê nhức ở khu vực cột sống. Đặc biệt, tỷ lệ người bị tổn thương ở đĩa đệm cột sống lưng chiếm phần đông, bạn không nên chủ quan, bỏ qua việc điều trị. Bởi vì cơn đau có thể lan tới những vùng xung quanh, ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng vận động của bệnh nhân. 2. Thoát vị đĩa đệm thường hình thành từ nguyên nhân nào? Mọi người thường thắc mắc tại sao tỷ lệ người mắc căn bệnh này tương đối cao? Bởi vì, có rất nhiều yếu tố tác động gây tổn thương đĩa đệm. Có lẽ chúng ta chưa trang bị những kiến thức cần thiết để chăm sóc sức khỏe, ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh. Nếu cân nặng của bạn quá lớn, vùng thắt lưng, cột sống phải chịu nhiều áp lực hơn so với người bình thường. Điều này vô tình làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh thoát vị đĩa đệm ở người thừa cân, béo phì. Bên cạnh đó, bệnh cũng có thể hình thành do một số đặc thù trong công việc, cụ thể người thường xuyên phải xoay người hoặc đẩy, kéo vật nặng rất dễ bị tổn thương đĩa đệm. Tốt nhất, chúng ta không nên lao động nặng trong một thời gian dài để bảo vệ xương khớp. Một vài yếu tố khác cũng làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh, đó có thể là những thói quen xấu như hút thuốc lá thường xuyên,… Ngoài ra, tỷ lệ bệnh nhân nam khá cao, bạn nên chú ý chăm sóc sức khỏe thật tốt để giảm nguy cơ bị tổn thương đĩa đệm. 3. Những dấu hiệu cảnh báo bạn đang mắc bệnh thoát vị đĩa đệm Không thể phủ nhận rằng, bệnh thoát vị đĩa đệm đe dọa nghiêm trọng tới khả năng vận động của người bệnh, những cơn đau nhức ở thắt lưng luôn hành hạ chúng ta. Để xác định chính xác mình có mắc bệnh hay không, bạn hãy dựa vào những triệu chứng dưới đây nhé! 3.1. Tê bì ở khu vực bị tổn thương Hai dạng bệnh thường gặp nhất đó là tổn thương đĩa đệm cột sống thắt lưng và tổn thương đĩa đệm cổ. Tùy từng tình trạng, bạn sẽ đối mặt với các triệu chứng riêng, song các dấu hiệu phổ biến đó là tê bì dọc theo đường đi của dây thần kinh bị chi phối. Nguyên nhân là do hệ thống dây thần kinh đang chịu sức ép tương đối lớn. Nhiều người thường lầm tưởng đây là dấu hiệu của tuổi già cho nên họ thường chủ quan và bỏ qua vấn đề trên. 3.2. Yếu cơ Có lẽ bạn đều biết hệ thống dây thần kinh phân phối khắp cơ thể, từ não bộ trung ương cho tới hệ thống ngoại biên, một khi chúng bị chèn ép thì cơn đau có thể lan xuống bàn chân. Nếu không được điều trị kịp thời, đôi chân trở nên yếu hơn, đi đứng không vững và bạn rất dễ trượt ngã. Đây là vấn đề nghiêm trọng và có ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe và sự an toàn của người bệnh. 3.3. Ảnh hướng tới các cơ quan xung quanh Một dấu hiệu đặc trưng của bệnh thoát vị đĩa đệm đó là cơn đau không chỉ xuất hiện tại một vị trí nhất định. Chúng có nguy cơ ảnh hưởng sang các bộ phận khác khiến bệnh nhân không khỏi khó chịu, mọi sinh hoạt hàng ngày đều bị ảnh hưởng. Ví dụ như mất cảm giác tiến triển trong khu vực bắp đùi trong, mặt sau của chân và khu vực xung quanh trực tràng. 4. Ảnh hưởng của bệnh thoát vị đĩa đệm tới sức khỏe Trước mắt, trong giai đoạn đầu, bệnh không gây quá nhiều trở ngại cho bệnh nhân, tuy nhiên về lâu về dài bệnh sẽ diễn biến theo chiều hướng xấu nếu bạn không tích cực điều trị. Một trong những biến chứng cực kỳ nguy hiểm đó là tổn thương hệ thần kinh vĩnh viễn. Thực sự, chúng ta không thể coi nhẹ việc điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm. Bên cạnh đó, người bệnh cũng phải đối mặt với nguy cơ mất cảm giác ở chân, đặc biệt là đùi trong, mặt sau của chân. Như vậy, căn bệnh này để lại những biến chứng cực kỳ nguy hiểm đối với sức khỏe trong trường hợp bạn không kịp thời phát hiện, điều trị bệnh. 5. Bệnh thoát vị đĩa đệm có thể phòng ngừa không? Chắc hẳn những biến chứng nguy hiểm của bệnh khiến bạn không khỏi lo lắng, liệu chúng ta có thể chủ động phòng ngừa bệnh hay không? Câu trả lời là có, chỉ cần bạn có kiến thức cơ bản về sức khỏe cũng như ý thức bảo vệ sức khỏe của bản thân. Như đã phân tích ở trên, người thừa cân, béo phì có nguy cơ mắc bệnh rất cao, chính vì vậy mỗi người nên ăn uống điều độ. Việc giữ cân nặng ổn định góp phần làm giảm áp lực lên cột sống, thắt lưng. Hằng ngày, chúng ta nên dành một chút thời gian để rèn luyện thể dục thể thao, tăng sự dẻo dai cho cơ thể. Đặc biệt chúng ta không nên lao động quá sức, tránh ảnh hưởng tới cột sống. Bệnh thoát vị đĩa đệm thực sự không thể coi thường, tốt nhất bạn nên điều trị theo chỉ định của bác sĩ ngay khi được chẩn đoán bệnh. Trong đó, việc duy trì những thói quen sinh hoạt lành mạnh, điều độ góp phần tăng cường sự dẻo dai cho cơ thể. Đồng thời đây là bí quyết giúp hạn chế tình trạng bệnh.
medlatec
1,187
Các giai đoạn phát triển của trứng sán lá gan nhỏ Nếu người hoặc động vật ăn thịt (chó, mèo,…) ăn phải thức ăn có chứa trứng sán lá gan nhỏ dễ mắc bệnh sán lá gan. Sau khi xâm nhập vào cơ thể người, sán lá gan ký sinh ở gan và tiết ra các chất độc phá hủy các nhu mô gan, gây áp xe gan, bệnh lý đường mật và có thể đe dọa đến sức khỏe người bệnh. 1. Trứng sán lá gan nhỏ ký sinh ở đâu? Trong môi trường nước tự nhiên, trứng sán lá gan nhỏ phát triển thành ấu trùng nhưng trứng không nở ra ấu trùng mà cần thông qua vật chủ trung gian. Vật chủ trung gian thứ nhất (thường gặp nhất là ốc) ăn phải trứng, ấu trùng sán lá gan sẽ ký sinh trong gan của ốc, sau đó di chuyển ra môi trường và bơi lội tự do trong nước. Vật chủ trung gian thứ hai (thường gặp nhất là cá trắm, cá mè, cá diếc) khi ăn phải trứng, ấu trùng sán lá gan sau khi xâm nhập vào vật chủ hình thành dưới dạng nang kén. Cấu tạo của trứng sán lá gan nhỏ (hình minh họa). 2. Các giai đoạn phát triển của trứng và ấu trùng sán lá Trứng sán lá gan phát triển thành ấu trùng (miracidium), sau đó ấu trùng này ký sinh vào vật chủ trung gian sẽ phát triển qua các giai đoạn là sporocyst, redia và cuối cùng là cercaria. 2.1 Trứng sán lá gan nhỏ trên vật chủ trung gian thứ nhất (ốc) Sporocyst non có chứa nhiều tế bào mầm, có điểm mắt. Sporocyst trưởng thành có lớp vỏ mỏng, bên trong chứa nhiều redia. Redia trưởng thành có miệng, hầu, ruột. Cercaria thoát ra từ redia, sống trong gan của ốc, sau đó di chuyển ra môi trường, bơi lội tự do trong nước. Cercaria chứa nhiều sắc tố màu nâu, có giác miệng, giác bụng, 2 điểm mắt, một cái đuôi. Thời gian mầm bệnh sán lá gan nhỏ phát triển trên ốc mất khoảng 55-62 ngày. 2.2 Trứng sán lá gan nhỏ trên vật chủ trung gian thứ hai (cá) Cercaria xâm nhập vào vật chủ trung gian thứ 2 (cá trắm, cá mè, cá diếc), phát triển đến giai đoạn gây nhiễm, sau đó rụng đuôi, tạo thành dạng nang kén nằm ở trong cơ vật chủ. Thời gian cercaria từ khi xâm nhiễm vào cá đến khi hình thành metacercaria từ 25-40 ngày. 3. Vòng đời lây nhiễm của trứng sán lá gan nhỏ qua vật chủ trung gian và con người Sán trưởng thành ký sinh trong gan của chó, mèo hoặc người, thải trứng theo phân ra ngoài môi trường (ao, hồ, đầm lầy, sông, suối…). Trứng sán bị ốc nước ngọt ăn phải (vật chủ trung gian thứ nhất), ấu trùng (miracidium) thoát ra khỏi trứng, phát triển qua các giai đoạn sporocyst, redia và cercaria và ra ngoài bơi tự do trong nước, xâm nhập vào cá nước ngọt (họ cá chép Cyprinidae – vật chủ trung gian thứ 2). Ấu trùng tiếp tục phát triển trên cá nước ngọt và tạo thành dạng nang kén (metacercaria) nằm trong cơ của vật chủ. Nếu người hoặc động vật ăn thịt (chó, mèo…) ăn phải cá chứa nang kén này sẽ bị bệnh. Vòng đời lây nhiễm của trứng sán lá gan nhỏ qua vật chủ trung gian và con người. 3. Bệnh sán lá gan Sán lá gan nhỏ thuộc họ Opisthorchiidae có nhiều giống và loài khác nhau. Bệnh sán lá gan nhỏ là bệnh lây truyền giữa người và động vật. Sán lá gan nếu không được phát hiện và điều trị dễ gây phá hủy gan, áp xe gan, nguy hiểm đến sức khỏe người bệnh. Áp xe gan là sự hình thành ổ mủ trong tổ chức gan do nhiễm khuẩn hoặc nhiễm ký sinh trùng. Áp xe gan nếu không được điều trị sớm có thể gây tổn thương gan khá nguy hiểm, thậm chí nặng có dẫn tới tử vong. Người bệnh khi bị áp xe gan thường có biểu hiện sốt cao, rét run, đau tức vùng gan, khó thở (có thể), cảm giác thấy nặng vùng dưới sườn bên phải, ấn kẽ sườn thấy đau tăng lên… Ổ áp xe gan càng lớn thì nguy cơ đe dọa tính mạng người bệnh càng nguy hiểm. 4. Tình hình nhiễm bệnh sán lá gan ở nước ta Ở nước ta, các nghiên cứu cho thấy bệnh sán lá gan nhỏ khá phổ biến trên người và động vật (chó, mèo). Đặc biệt một số vùng có sự lưu hành của mầm bệnh rất cao như: Đắk Lắk, Bình Định, Phú Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình,…. Mặt khác, ốc Bithynia siamensis tồn tại quanh năm, thường sống trên hoặc trong bùn, trên đá cũng như trên thảm thực vật trong môi trường nước ngọt: sông suối, đồng ruộng, ao hồ và đầm lầy. Chúng là mắt xích quan trọng trong chu kỳ sinh học, là bộ máy khuếch đại mầm bệnh sán lá gan nhỏ ở người và động vật. Qua nghiên cứu các giai đoạn phát triển của mầm bệnh sán lá gan nhỏ ở ngoài môi trường và trong vật chủ trung gian cho thấy, trong môi trường nước tự nhiên trứng phát triển thành ấu trùng (miracidium) sau 9 đến 15 ngày. Vật chủ trung gian thứ nhất (ốc Bithynia siamensis) ăn trứng sán, miracidium tiếp tục phát triển qua các giai đoạn: sporocyst, redia và cuối cùng là cercaria. Thời gian mầm bệnh phát triển trên ốc mất khoảng 55-62 ngày. Ấu trùng cercaria thoát khỏi ốc, xâm nhập vào vật chủ trung gian thứ 2 (cá diếc, cá mè, cá trắm) và tạo thành dạng nang kén nằm ở trong cơ vật chủ. Thời gian ấu trùng phát triển ở cá mất khoảng 25-40 ngày. Để phòng chống bệnh hiệu quả phải có các biện pháp để giảm thiểu sự tiếp xúc của mầm bệnh với vật chủ trung gian. Đặc biệt là bạn phải thực hiện ăn chín, uống sôi, hạn chế tối đa ăn đồ tái sống như gỏi cá, ốc chưa được nấu chín kỹ, rau sống (đặc biệt là các loại rau thân ống như rau muống, rau cần, rau cải xoong, rau ngổ,…). Nếu là người hay ăn đồ tái, sống ngay khi có biểu hiện đau bụng, sốt cao, nôn bạn cần đi khám ngay để phòng ngừa biến chứng nguy hiểm. 5. Chẩn đoán bệnh sán lá gan Cần phối hợp các thông tin về đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm cận lâm sàng. Soi phân Xét nghiệm công thức máu Xét nghiệm huyết thanh tìm kháng thể sán lá gan trong máu Test trong da Siêu âm ổ bụng (siêu âm gan) Chụp cắt lớp vi tính (CT scan) hoặc chụp cộng hưởng từ gan.
thucuc
1,183
Bị suy nhược cơ thể có nên truyền nước? Một thói quen thường thấy ở nhiều người là đi truyền nước mỗi khi cảm thấy mệt mỏi, chán ăn, suy nhược cơ thể, sau khi ốm dậy,... Vậy khi người bệnh suy nhược cơ thể có nên truyền nước không, hãy cùng tìm hiểu các thông tin trên qua bài viết sau. 1. Suy nhược cơ thể là tình trạng gì ? Suy nhược cơ thể là trạng thái mệt mỏi, kiệt sức, không còn năng lượng để làm bất cứ việc gì, người bệnh kiệt quệ cả về thể chất lẫn tinh thần. Tình trạng này hay gặp ở người hoạt động quá mức, người ăn uống không đầy đủ, người già, phụ nữ sau sinh hoặc người mới ốm dậy. Triệu chứng ban đầu ở người suy nhược cơ thể là tình trạng mệt mỏi, chán ăn, xanh xao, sụt cân, nếu để lâu ngày không điều trị sẽ dễ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như suy giảm trí nhớ, rối loạn giấc ngủ, rối loạn tinh thần, bệnh tim mạch,... 2. Truyền nước là gì ? Truyền dịch hay thường được người dân gọi là truyền nước là việc đưa một lượng dịch từ bên ngoài vào thẳng trong tĩnh mạch của cơ thể thông qua kim truyền. Thông thường các loại dịch truyền có thể là: Nước muối (Na. Cl 0,9%), dung dịch đường (Glucose), các chất điện giải, đạm (acid amin) hoặc vitamin,...Ở những người bị suy nhược cơ thể, dung dịch truyền thường là Glucose, đạm, vitamin với dung tích mỗi chai dịch là 500ml và được truyền trong 6 - 8h. 3. Suy nhược cơ thể có nên truyền nước không? Truyền nước hay truyền dịch là chỉ định của bác sĩ và bạn chỉ nên truyền dịch sau khi đã được bác sĩ thăm khám và tư vấn. Thực tế, hầu hết các bác sĩ đều rất thận trọng khi quyết định truyền dịch cho bệnh nhân vì bên cạnh những lợi ích mang lại, khi một lượng lớn dịch bên ngoài được đưa trực tiếp vào tĩnh mạch có thể xảy ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Vì vậy, trước khi cho bệnh nhân truyền dịch, bác sĩ sẽ thăm khám, đánh giá tình trạng sức khỏe và dựa vào đó để chỉ định loại dịch cần truyền. Không chỉ vậy, quá trình truyền dịch còn phải tuân thủ theo những quy định về tốc độ truyền, lượng dịch, thời gian truyền và những yêu cầu về đảm bảo vô khuẩn cũng như sự giám sát các phản ứng bất thường trong quá trình truyền. Chính vì vậy, truyền nước không hề đơn giản là bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể để bất kỳ ai cũng có thể tự làm tại nhà. Thông thường, dịch truyền vào tĩnh mạch được sử dụng trong những trường hợp cấp cứu khi cơ thể thiếu hụt một lượng dịch lớn mà việc bù bằng đường ăn uống không thể đảm bảo như: Mất máu cấp tính, sốt cao, tiêu chảy mất nước nặng hoặc truyền dịch để đưa thuốc vào cơ thể với mục đích điều trị,...Trong khi đó, trong phần lớn các trường hợp bị suy nhược cơ thể, người bệnh vẫn hoàn toàn tỉnh táo và có thể ăn uống được bình thường. Như vậy, việc truyền dịch là không cần thiết vì bạn hoàn toàn có thể bù nước, bổ sung các chất dinh dưỡng và năng lượng để hồi phục cơ thể bằng đường ăn uống. Trong một số trường hợp suy nhược cơ thể nặng, người bệnh không thể tự ăn uống được thì sẽ được bác sĩ chỉ định ăn qua sonde dạ dày hoặc truyền dịch để cung cấp năng lượng cũng như điều trị bệnh. 4. Những biến chứng có thể xảy ra khi truyền dịch Không phải ngẫu nhiên mà các bác sĩ rất thận trọng khi quyết định cho bệnh nhân truyền dịch. Đầu tiên, đây là hành động không tự nhiên, các mạch máu luôn cần được đảm bảo vô khuẩn và không bị tổn thương. Tiếp theo, đường truyền tĩnh mạch thường chỉ được sử dụng cho những trường hợp thật sự cần thiết như cấp cứu hoặc các rối loạn không hồi phục nguy cơ dẫn đến rối loạn huyết động. Cuối cùng, trong và sau quá trình truyền có thể xảy ra những biến chứng nguy hiểm mà nếu việc này được thực hiện tại nhà sẽ không có nhân viên y tế cũng như trang thiết bị đầy đủ cho việc xử trí cấp cứu. Một số nguy cơ và biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra khi truyền dịch là: Sốc phản vệ: Đây là một trong những biến chứng nguy hiểm nhất, có thể xảy ra ở bất cứ ai và bất cứ đâu, ngay cả trong bệnh viện. Những dấu hiệu đầu tiên của sốc phản vệ là nổi mày đay, khó thở, đau bụng,... nếu không được cấp cứu kịp thời sẽ dẫn đến suy hô hấp, rối loạn tuần hoàn, suy đa cơ quan không hồi phục và dẫn đến tử vong. Đối với những người tự truyền nước ở nhà, nguy cơ xảy ra sốc phản vệ có thể cao hơn vì nhiều nguyên nhân như: Truyền không đúng loại dịch, cơ địa dị ứng với các thành phần trong dịch truyền, đâm kim quá nhanh, không có nhân viên y tế giám sát chặt chẽ, không có phương tiện cấp cứu kịp thời.Nhiễm trùng: Bất cứ can thiệp nào lên cơ thể cũng đều có nguy cơ gây ra nhiễm trùng. Khi truyền nước, kim tiêm sẽ xâm lấn trực tiếp vào tĩnh mạch của người bệnh và lúc này, nếu không tuân thủ đúng các nguyên tắc vô khuẩn sẽ rất dễ dẫn đến nhiễm trùng. Nguyên nhân là vì khi đâm kim vào cơ thể đã mở một con đường cho hàng triệu vi khuẩn trên da, kim tiêm, môi trường xung quanh đi trực tiếp vào máu người bệnh. Trong khi đó, người bị suy nhược cơ thể lại có sức đề kháng rất yếu, vậy nên một khi cơ thể bị vi khuẩn tấn công thì rất khó để chống trả, dẫn đến nguy cơ nhiễm trùng tại nơi tiêm, nhiễm trùng cơ quan và nặng nề nhất là nhiễm trùng máu.Quá tải dịch: Ở những người bình thường có thể tự ăn uống sinh hoạt được thì hầu như không có tình trạng thiếu dịch. Vì vậy, nếu lúc này truyền dịch vào lòng mạch sẽ khiến tế bào và hệ thống tuần hoàn bị quá tải dịch. Khi bị quá tải sẽ dẫn đến dịch từ lòng mạch tràn vào các khoang gian bào gây phù và tăng gánh nặng cho tim. Nguy hiểm hơn, dịch truyền có thể tràn vào màng phổi gây phù phổi, tràn vào màng tim gây phù tim và dẫn đến nguy cơ chèn ép tim, khó thở, thậm chí tử vong.Hủy hoại cầu thận: Thận đảm nhận nhiệm vụ thải các chất không cần thiết ra khỏi cơ thể sau khi ăn uống hoặc cả khi truyền dịch. Nếu truyền dịch với tốc độ nhanh quá mức cho phép sẽ buộc thận phải tăng hoạt động để thải hết lượng nước thừa ra ngoài để đảm bảo hoạt động bình thường cho cơ thể. Trong khi ở người suy nhược cơ thể, các cơ quan trong đó có cả thận đang trong trạng thái suy kiệt, giảm chức năng, nay lại phải tải một lượng dịch lớn như vậy sẽ khiến thận quá tải dẫn đến nguy cơ thận ứ nước, viêm cầu thận hoặc hư tổn không hồi phục.Tóm lại, từ những thông tin đã cung cấp cho thấy việc truyền nước không phải là giải pháp an toàn và hiệu quả cho hầu hết những người bị suy nhược cơ thể. Bệnh nhân truyền nước cần được thăm khám kỹ càng và chỉ sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.
vinmec
1,353
Viêm loét dạ dày có thể chữa trị dứt điểm không? Viêm loét dạ dày là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu người bệnh không có biện pháp điều trị kịp thời. Vậy bệnh loét dạ dày có tự khỏi được không, bệnh loét dạ dày điều trị bao lâu thì khỏi hẳn? 1. Bệnh viêm loét dạ dày là gì? Viêm loét dạ dày là tình trạng niêm mạc của dạ dày bị tổn thương gây viêm, sưng, lâu ngày sẽ hình thành nên những vết loét trong niêm mạc dạ dày và biểu hiện các triệu chứng khó chịu cho bệnh nhân.Viêm loét dạ dày được phân chia thành 2 thể là cấp tính và mạn tính:Viêm dạ dày cấp tính: Biểu hiện của bệnh bao gồm sưng, viêm cấp tính ở lớp niêm mạc dạ dày, người bệnh có những cơn đau thượng vị dữ dội, đau từng cơn ngắn;Viêm dạ dày mạn tính: Nguyên nhân do dư thừa axit dạ dày và hiện tượng nhiễm trùng, hệ quả tạo ra những tổn thương lan tỏa hoặc khu trú một khu vực niêm mạc dạ dày. Tình trạng này kéo dài có thể dẫn đến viêm teo niêm mạc và cuối cùng cấu trúc dạ dày bị phá hủy. 2. Nguyên nhân dẫn đến viêm loét dạ dày 2.1. Vi khuẩn Helicobacter Pylori Loét dạ dày điều trị bao lâu phụ thuộc chủ yếu vào nguyên nhân gây bệnh. Trong số đó, nguyên nhân hàng đầu của loét dạ dày là nhiễm vi khuẩn H.P, một loại vi khuẩn sinh sống ở lớp niêm mạc dạ dày. Trong điều kiện bình thường, khuẩn H.P chung sống hòa bình với cơ thể, không gây ra bất cứ vấn đề nào. Tuy nhiên khi chúng phát triển quá mức, tăng khả năng hoạt động sẽ bài tiết các chất kích thích phản ứng viêm lớp niêm mạc và gây ra loét dạ dày. 2.2. Chế độ ăn uống Một số thói quen sai lầm trong chế độ ăn uống tạo điều kiện thuận lợi cho loét dạ dày như:Ăn không đúng giờ, thường xuyên bỏ bữa ăn;Thói quen hay ăn đêm, ăn nhanh và nhai không kỹ;Vừa ăn vừa làm việc;Tiêu thụ nhiều thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn đóng gói;Ăn các món ăn quá cay, nóng hoặc quá chua;Chế độ dinh dưỡng thiếu chất đạm và vitamin... 2.3. Sử dụng thuốc kháng viêm, giảm đau sai cách Viêm loét dạ dày là bệnh lý hay gặp ở những bệnh nhân lớn tuổi, thường xuyên sử dụng thuốc kháng viêm hoặc corticoid để điều trị các bệnh lý về thoái hóa, đau nhức xương khớp 2.4. Stress, căng thẳng kéo dài Những trường hợp căng thẳng, stress hay lo lắng quá mức kéo dài rất dễ mắc chứng viêm loét dạ dày so với người bình thường. Căng thẳng, stress ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch của cơ thể, từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến hệ thống tiêu hóa và đồng thời tăng nguy cơ bị vi khuẩn H.P tấn công niêm mạc dạ dày. Giải đáp loét dạ dày có tự khỏi được không? 2.5. Sử dụng bia rượu hay chất kích thích Thói quen thường xuyên sử dụng rượu bia với số lượng lớn gây kích ứng niêm mạc dạ dày. Tình trạng này kéo theo phản ứng viêm và tăng nguy cơ phát triển các vết loét niêm mạc. Bên cạnh đó, những người đã mắc bệnh loét dạ dày mà vẫn sử dụng bia rượu hay chất kích thích thì khả năng chữa khỏi bệnh sẽ rất khó khăn. 2.6. Yếu tố di truyền Viêm loét dạ dày có thể mang tính di truyền. Do đó, trong gia đình có người bị viêm loét dạ dày thì nguy cơ rất cao những người thân của họ cũng sẽ mắc chứng bệnh này. 3. Triệu chứng của viêm loét dạ dày 3.1. Đau bụng vùng thượng vị Cảm giác đau rát vùng thượng vị có thể được xem là dấu hiệu tương đối đặc hiệu của bệnh viêm loét dạ dày. Đồng thời đây được coi là dấu hiệu sớm nhất mà người bệnh có thể dễ dàng nhận biết. Tùy theo cơ địa mỗi người mà mức độ đau thượng vị sẽ khác nhau và các cơn đau có thể xuất hiện bất cứ lúc nào kể cả khi người bệnh đang ngủ. 3.2. Buồn nôn, nôn ói Các vết loét trên niêm mạc dạ dày vừa gây đau đớn vừa kích thích dạ dày co bóp mạnh hơn, từ đó người bệnh luôn có cảm giác buồn nôn và thậm chí nôn ói dữ dội do chức năng dạ dày suy yếu. 3.3. Chán ăn, giảm cảm giác ngon miệng Viêm loét dạ dày là bệnh lý khiến người mắc bệnh luôn có cảm giác mệt mỏi, vị đắng trong miệng, thậm chí giảm vị giác và khiến họ không muốn, không thèm ăn. Những dấu hiệu này tuy không đặc hiệu cho loét dạ dày nhưng hầu như bệnh nhân nào cũng mắc phải. 3.4. Rối loạn tiêu hóa Viêm loét dạ dày có thể khiến người bệnh bị táo bón hoặc tiêu chảy. Dấu hiệu này gợi ý chức năng tiêu hóa của họ bị rối loạn. 3.5. Mất ngủ, sụt cân đột ngột Những bệnh lý liên quan đến hệ thống tiêu hóa có thể khiến người bệnh sụt cân nhanh chóng. Lý giải cho tình trạng này cũng đơn giản vì khả năng hấp thụ dinh dưỡng của cơ thể bị sụt giảm. Một yếu tố khác khiến người bệnh sụt cân là tình trạng mệt mỏi, mất ngủ kéo dài. 4. Chẩn đoán bệnh viêm loét dạ dày 4.1. Nội soi chẩn đoán Nội soi là phương pháp cận lâm sàng được sử dụng nhiều nhất vì khả năng chẩn đoán chính xác nhất. Hình ảnh từ quá trình nội soi dạ dày giúp bác sĩ quan sát rõ tình trạng niêm mạc và vị trí các vết loét. Loét dạ dày có tự khỏi được không hay cần áp dụng các biện pháp điều trị tích cực sẽ được bác sĩ tiên lượng thông qua kết quả nội soi. Những ổ loét niêm mạc đơn giản thường đáp ứng tốt với điều trị nội khoa, nhưng những ổ loét phức tạp, lồi lõm, xơ chai cần phải được sinh thiết trong khi nội soi để chẩn đoán sớm bệnh lý ung thư dạ dày. 4.2. Xét nghiệm máu và phân Kết quả xét nghiệm máu và xét nghiệm phân giúp bác sĩ đánh giá được tình trạng viêm loét dạ dày, phát hiện các biến chứng nếu có (như xuất huyết tiêu hóa), đo nồng độ các enzym tiêu hóa trong dạ dày và phát hiện có tồn tại hồng cầu trong phân hay không. Những loại thuốc điều trị viêm loét dạ dày bao gồm kháng sinh, ức chế proton... 5. Viêm loét dạ dày điều trị bao lâu? Loét dạ dày có phải mổ không là câu hỏi đặt ra của rất nhiều người bệnh. Tùy thuộc vào mức độ loét, các triệu chứng và biến chứng kèm theo mà bác sĩ sẽ có biện pháp điều trị phù hợp. 5.1. Điều trị nội khoa Loét dạ dày điều trị bao lâu, nhanh hay chậm khỏi sẽ phụ thuộc vào việc người bệnh có tuân thủ việc thay đổi chế độ ăn uống, thói quen sinh hoạt. Bên cạnh đó, biện pháp điều trị nội khoa bằng các loại thuốc sẽ hỗ trợ quá trình khỏi bệnh nhanh hơn.Thuốc Tây y: Những loại thuốc điều trị viêm loét dạ dày bao gồm kháng sinh, ức chế proton, kháng thụ thể H2 và các thuốc giảm triệu chứng như trung hòa axit và tạo màng bảo vệ niêm mạc;Thuốc Đông y: Các sản phẩm trị loét dạ dày thường có nguồn gốc từ thảo dược tự nhiên nên khá lành tính. Ưu điểm là ít tác dụng phụ, có thể sử dụng lâu dài và khả năng làm lành vết loét cao hơn. Tuy nhiên, nhược điểm của thuốc Đông y là tác dụng chậm và không thể tiêu diệt hoàn toàn vi khuẩn H.P. 5.2. Điều trị phẫu thuật
vinmec
1,358
Công dụng thuốc Posisva Posisva 20 được sử dụng để điều trị trường hợp tăng lipid máu hoặc điều trị dự phòng các biến cố tim mạch ở người có nguy cơ. Bài viết sau sẽ cung cấp đến bạn đọc các thông tin về công dụng, liều dùng và những lưu ý quan trọng trong quá trình điều trị thuốc Posisva. 1. Công dụng thuốc Posisva 20 Posisva 20 có thành phần chính là:Hoạt chất: Pravastatin (dưới dạng Pravastatin natri): 20 mg. Tá dược: Lactose, tinh bột mỳ, Avicel, Povidon, PH 102, oxyd sắt vàng, oxyd sắt đỏ, Polysorbate-80, Magnesi stearate.Pravastatin ức chế cạnh tranh men HMG-Co. A reductase một cách có chọn lọc, từ đó ức chế chuyển hóa 3-hydroxy-3-methylglutaryl Coenzyme A thành Mevalonate. Mevalonate là một dạng tiền chất của sterol trong đó có cholesterol. Pravastatin giúp hạ lipid máu thông qua 2 cơ chế :Đầu tiên, thuốc ức chế cạnh tranh thuận nghịch với HMG-Co. A reductase làm giảm quá trình tổng hợp cholesterol, cùng với đó là kích thích tăng các thụ thể của lipoprotein tỷ trọng thấp LDL, tăng dị hoá và độ thanh thải của nó.Thứ hai: Pravastatin cũng ức chế sản xuất LDL bằng cách ức chế gan tổng hợp VLDL - cholesterol, tiền chất của LDL-cholesterol.Từ đó, Pravastatin có tác dụng điều trị những bệnh nhân tăng cholesterol máu hoặc người bị rối loạn mỡ máu hỗn hợp. Thuốc làm giảm lipid máu, cụ thể là cholesterol toàn phần, LDL- cholesterol, apolipoprotein B, VLDL-cholesterol và triglycerid trong khi HDL- cholesterol và apolipoprotein A vẫn tăng.Trong khi đó, các nghiên cứu bệnh học và lâm sàng chỉ ra rằng, sự tăng của nồng độ của cholesterol toàn phần, LDL- cholesterol và Apo B trong huyết tương là yếu tố nguy cơ của các bệnh lý tim mạch và chứng xơ vữa mạch máu. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Posisva 2.1. Chỉ định thuốc Posisva. Thuốc Posisva được sử dụng như là biện pháp hỗ trợ khi chế độ ăn và các biện pháp không dùng thuốc khác không đem lại hiệu quả mong muốn.Dự phòng các biến cố tim mạch bao gồm:Ở người không có biểu hiện bệnh lý tim mạch rõ ràng: Dự phòng nhồi máu cơ tim, giảm nguy cơ quá trình tái thông mạch vành, giảm nguy cơ tử vong tim mạchĐối với người có bệnh lý tim mạch: giảm nguy cơ tử vong do bệnh mạch vành, nguy cơ nhồi máu cơ tim, nguy cơ tái thông mạch máu. Giảm nguy cơ cơn thiếu máu não thoáng qua hoặc đột quỵ. Làm chậm sự tiến triển của xơ vữa mạch máu.Điều trị rối loạn lipid máu:Giảm cholesterol toàn phần, LDL-C, apo B và triglyceride như một biện pháp phối hợp với chế độ ăn kiêng và các liệu pháp không dùng thuốc khác ở người tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc có rối loạn mỡ máu hỗn hợp.Người có tăng Triglycerid huyết thanh. Người rối loạn apolipoprotein B huyết thanh tiên phát.Người tăng cholesterol máu, được sử dụng cùng với chế độ ăn kiêng và những biện pháp điều trị không dùng thuốc khác.Điều trị tăng cholesterol toàn phần, LDL-C và apolipoprotein B ở trẻ em do tăng cholesterol máu dị hợp tử có tính gia đình. Thuốc được sử dụng như biện pháp hỗ trợ hoặc thay thế khi mà chỉ chế độ ăn kiêng hoặc sử dụng các liệu pháp không thuốc không đáp ứng điều trị.2.2. Chống chỉ định thuốc Posisva. Thuốc Posisva không được sử dụng trong những trường hợp:Người có bệnh gan đang tiến triển hoặc tăng nồng độ men gan trong máu gấp 3 lần bình thường và kéo dài mà chưa giải thích được.Phụ nữ có thai hoặc người đang cho con bú. Người có tiền sử quá mẫn với Pravastain hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc 3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Posisva 20 3.1.Cách sử dụng:Thuốc Posisva 20 được sử dụng bằng đường uống. Bệnh nhân nên uống toàn bộ viên thuốc Posisva 20mg, không nhai, bẻ hay nghiền nát, vì có thể làm giảm hiệu quả của thuốc. Thuốc được sử dụng liều duy nhất vào thời điểm bất kỳ trong ngày, không liên quan đến bữa ăn.Trước khi bắt đầu sử dụng thuốc Posisva 20, người bệnh nên loại trừ các nguyên nhân thứ phát làm tăng cholesterol, sử dụng chế độ ăn kiêng chuẩn với ít thành phần chứa cholesterol và tiếp tục duy trì chế độ ăn này trong suốt quá trình điều trị với Posisva.3.2. Liều dùng:Khuyến cáo luôn bắt đầu dùng thuốc Posisva 20 từ liều thấp nhất có hiệu quả, sau đó chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bệnh. Đánh giá đáp ứng điều trị lại sau 4 tuần. Trong suốt quá trình điều trị và chỉnh liều thuốc Posisva 20, cần theo dõi sát các tác dụng phụ, đặc biệt là những ảnh hưởng xấu đến hệ cơ.Người lớn:Liều khởi đầu: 40 mg/lần x 1 lần/ngày, nếu không đáp ứng có thể tăng đến 80 mg/ngày.Người suy thận nặng bắt đầu với liều: 10 mg/ngày. Trẻ em và thanh thiếu niên: liều dùng phụ thuộc vào tuổi:8-13 tuổi: 20 mg/lần/ngày14-18 tuổi: 40 mg/lần/ngày. Không sử dụng liều cao hơn trên những đối tượng này.Người đang sử dụng thuốc ức chế miễn dịch:Liều khuyên dùng là 10 mg/lần/ngày trước khi đi ngủ. Có thể cân nhắc tăng đến liều: 20 mg/lần/ngày. Người đang điều trị Clarithromycin: liều nên được giới hạn dưới 40 mg/lần/ngày 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Posisva 20 Pravastatin dung nạp tốt và tỷ lệ phải dừng thuốc thường thấp hơn so với những thuốc hạ lipid máu khác. Tuy nhiên, người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn trong thời gian sử dụng thuốc Posisva 20 như:Ít gặp: chóng mặt, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, rối loạn thị lực, khó tiêu, đau bụng, buồn nôn, ợ nóng, đầy hơi; ban da, viêm cơ, chuột rút, dị cảm viêm mũi, đau khớp, co cứng cơ, yếu cơ, tăng nồng độ CK trong máu,...Hiếm gặp: viêm đa dây thần kinh ngoại biên, dị cảm, vàng da, viêm gan, viêm tụy, phản ứng quá mẫn,...Nếu gặp các triệu chứng bất thường khi điều trị bằng thuốc Posisva, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ để được hướng dẫn xử trí. 5. Tương tác của thuốc Posisva Thuốc Posisva có thể tương tác nếu dùng đồng thời với những thuốc và chất sau:Nhóm fibrat như Gemfibrozil hay các thuốc khác, Colchicin: làm tăng độc tính trên cơ.Colestyramin: giảm sinh khả dụng của Pravastatin khi sử dụng cùng.Cyclosporin: làm tăng nồng độ thuốc Pravastatin trong máu lên 4 lần, tăng tác dụng và kéo dài thời gian tác dụng của thuốc.Kháng sinh nhóm Macrolid như Erythromycin hoặc Clarithromycin: tăng nồng độ trong huyết tương và nồng độ đỉnh của Pravastatin. 6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Posisva 20
vinmec
1,166
Công dụng thuốc Mabza Thuốc Mabza có tác dụng ở phía trên đường hô hấp. Đây là thuốc sử dụng trong điều trị tâm lý nên không thể dùng khi chưa được kê đơn. Thêm vào đó, bạn cần kiểm tra sức khỏe tại bệnh viện để bác sĩ nắm rõ tình trạng mới có thể kết luận thuốc Mabza có phù hợp để sử dụng trong điều trị hay không. 1. Công dụng của thuốc Mabza Thuốc Mabza có khả năng tạo ra đối kháng giúp cho các chất dẫn truyền qua hệ thần kinh trung gian hoạt động tốt hơn. Hoạt tính của thành phần mirtazapin trong thuốc Mabza có tính chất tương tự với thuốc an thần. Khi cơ thể dung nạp lượng thuốc đúng chỉ định sẽ hạn chế những ảnh hưởng cho tim mạch của người bệnh.Khi thử nghiệm, thuốc Mabza được hấp thụ khá nhanh và nồng độ tối đa đo được sau khi bệnh nhân dùng thuốc 2 giờ. Trong đó lượng thuốc bám vào protein huyết tương đó được sẽ chiếm khoảng 85%. Điều này tạo nên sự hiệu quả khi điều trị. Sau khi hấp thụ thuốc thành phần còn lại sẽ chuyển hóa và bài tiết qua hệ tiết niệu và hệ tiêu hóa.Thông thường bệnh nhân được chỉ định sử dụng thuốc Mabza thường đang mắc phải hội chứng trầm cảm. Một số bệnh lý khác ít khi sử dụng nhưng hầu hết các bệnh rối loạn hệ thần kinh và tâm trí có thể chú ý đến thuốc Mabza. Để sử dụng thuốc Mabza đúng công dụng bạn cần kiểm tra sức khỏe thường xuyên và trao đổi với bác sĩ về tình trạng. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Mabza Thuốc Mabza được bào chế ở dạng viên nén có bao phim bên ngoài. Vì thế người bệnh sẽ sử dụng theo đường uống. Thêm vào đó hãy lưu ý liều dùng chỉ định của bác sĩ. Sau đây là một số liều dùng phân chia theo nhóm tuổi bệnh nhân:Trẻ nhỏ. Sự an toàn của Mabza đối với trẻ nhỏ hiện vẫn chưa thể khẳng định. Các nhà khoa học cho rằng thuốc trị bệnh rối loạn tâm trí hay bệnh lý về thần kinh cần cân nhắc thận trọng khi điều trị ở bệnh nhi. Vì thế nếu không phải trường hợp bắt buộc sẽ không dùng Mabza cho trẻ nhỏ.Bệnh nhân trưởng thànhỞ người trưởng thành liều dùng phổ biến được sử dụng chính là 15 mg/ ngày. Liều dùng này có thể thay đổi dựa theo kết quả nghiên cứu và phân tích lâm sàng thực tế. Chính vì thế sự dao động liều dùng cho người trưởng thành sẽ được thay đổi trong khoảng 15 - 45 mg mỗi ngày.Người cao tuổi. Người cao tuổi khá nhạy cảm với thuốc nên cần kiểm tra kỹ lưỡng trước để xác định bệnh và nguyên nhân bệnh. Những người bệnh cao tuổi có thể sẽ nâng cao liều hơn để đảm bảo hiệu quả điều trị theo nhu cầu.Thuốc Mabza chỉ dùng với liều duy nhất và áp dụng trên mọi đối tượng. Chính vì lý do này, thông thường người bệnh sẽ được chỉ định uống thuốc trước khi ngủ để tăng khả năng hấp thụ. Một số trường hợp liều cao bác sĩ sẽ cân nhắc chia thành 2 liều sử dụng để giảm nguy cơ quá liều nếu dùng một lần.Bệnh nhân sau khi được bác sĩ kê đơn thuốc Mabza nên dùng đều đặn liên tục để theo dõi. Thông thường sau 2 - 4 tuần thuốc đã có hiệu quả. Nếu bệnh nhân không có tiến triển nên tham khảo bác sĩ để chỉnh lại liều dùng. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Mabza Thuốc Mabza bị khống chế liều dùng nên bệnh nhân cần tránh sử dụng thuốc quá liều. Một số trường hợp trong nghiên cứu khi sử dụng quá liều đã phát hiện có nguy cơ gây ra nhiễm độc cho tim. Hơn thế tình trạng thực tế của bệnh nhân còn có thể xấu đi ảnh hưởng lớn tới hệ thần kinh. Bạn cần chú ý mọi biểu hiện bất thường khi sử dụng thuốc Mabza để kịp đến bệnh viện sử dụng biện pháp hỗ trợ nếu không may quá liều.Thuốc Mabza có thể gây ra mẫn cảm ở người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc. Để tránh nguy hiểm bạn hãy kiểm tra kỹ các bệnh lý di truyền cùng những dấu hiệu dị ứng được ghi nhận của bản thân trước khi điều trị. 4. Phản ứng phụ của thuốc Mabza Sau khi dùng thuốc, người bệnh có thể tăng cảm nhận vị giác giúp ăn ngon miệng và tăng cân. Tuy nhiên một số phản ứng phụ lại gây ảnh hưởng đến sức khỏe và công dụng của thuốc Mabza. Bạn cần lưu ý các biểu hiện bất thường để báo bác sĩ. Có thể phản ứng phụ chỉ xuất hiện nhất thời nhưng cũng có thể kéo dài nên bạn cần lưu ý những biểu hiện như:Buồn ngủ thường xuyên. Giảm hiệu quả điều trị bệnh lý trầm cảm. Hạ huyết áp trong tư thế đứng. Xuất hiện các rối loạn hưng cảm. Co giật. Run rẩy. Cơ bị rung. Sưng phù kèm theo tăng cân không kiểm soátỨc chế chức năng xương tủy. Giảm hay mất hẳn bạch cầu hạt. Tăng số lượng bạch cầu ái toan.Thiếu máu do không thể sản sinh kịp thời. Nổi phát ban. Hoạt tính transaminaz trong huyết thanh đo được tăng cao. Phản ứng phụ là điều không ai mong muốn khi dùng biệt dược. Tuy nhiên đây cũng là những tương tác ngoài ý muốn nên có thể chịu chi phối bởi nhiều ảnh hưởng khác nhau. Chính vì thế, bạn cần thường xuyên theo dõi và báo lại bác sĩ khi có dấu hiệu bất thường trong điều trị. 5. Tương tác với thuốc Mabza Khi người bệnh sử dụng rượu có thể khiến thuốc Mabza gây ra ức chế cho hệ thần kinh. Do đó , không sử dụng Mabza cho người nghiện rượu. Người bệnh cần từ bỏ đồ uống kém lành mạnh cho sức khỏe trong khi điều trị bằng thuốc Mabza.Do Mabza có thể nâng cao khả năng an thần nên cần lưu ý tránh không sử dụng cùng benzodiazepin. Trong quá trình sử dụng nếu phát hiện có dấu hiệu tai biến cần báo cho bác sĩ để kiểm tra thời điểm sau 4 - 6 tuần điều trị cơ thể đang ở trạng thái phục hồi có thể ngưng dùng thuốc.Với bệnh nhân bị động kinh hay có bệnh lý rối loạn chức năng não, gan , thận, tim mạch.... cần hết sức chú ý. Các biểu hiện bệnh lý này đều có thể gây ra ảnh hưởng đến công dụng thuốc và không tốt cho sức khỏe. Nếu bệnh nhân có biểu hiện nhiễm trùng, viêm sưng hầu họng , vàng da hoặc sốt nên hỏi bác sĩ để được ngừng điều trị bằng Mabza.Thuốc Mabza có công dụng điều trị bệnh trầm cảm và một số hội chứng bệnh tâm thần khác. Tuy nhiên thuốc Mabza cần lưu ý dùng đúng cách theo chỉ dẫn bác sĩ cho để giảm tương tác và phản ứng phụ ngoài ý muốn.
vinmec
1,230
Sỏi thận gây tiểu buốt, tiểu rắt phải làm sao? Vì sao sỏi thận gây tiểu buốt, tiểu rắt Các khoáng chất có trong nước tiểu lắng đọng, kết tinh tại hệ tiết niệu lâu ngày tạo nên những viên sỏi có kích thước lớn. Những viên sỏi trong đường tiết niệu là nơi khu trú của nhiều vi khuẩn. Khi sỏi di chuyển, đặc biệt là những viên sỏi xù xì, chúng sẽ cọ xát và làm tổn thương niêm mạc đường tiết niệu ở nhiều vị trí dẫn đến tình trạng nhiễm trùng. Các dấu hiệu nhận biết sỏi thận gây viêm, nhiễm đường tiết niệu bao gồm: tiểu buốt, tiểu rắt, đau lưng, tiểu ra máu, sốt, ớn lạnh. Trường hợp nghiêm trọng gây viêm thận, thận ứ mủ… Biện pháp phòng ngừa sỏi thận gây tiểu buốt, tiểu rắt Để hạn chế sự hình thành của sỏi thận cũng như phòng ngừa viêm, nhiễm đường tiết niệu do sỏi thận cần chú ý những điều sau: – Đi khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần để tầm soát các bệnh lý về sỏi thận cũng như viêm, nhiễm đường tiết niệu do sỏi thận. – Uống đủ nước hằng ngày để tránh tình trạng lắng đọng các chất tạo sỏi, tránh tình trạng tăng sinh của mầm bệnh… – Cần có chế độ ăn uống khoa học, điều độ: Tránh ăn mặn, chất béo, đạm động vật, các thực phẩm quá nhiều oxalate… để tránh sự hình thành sỏi thận. – Vệ sinh bộ phận sinh dục sạch sẽ, nên vệ sinh từ trước ra sau để tránh vi khuẩn vào lỗ tiểu, vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục sau khi quan hệ… – Không nên nhịn tiểu, bởi vì, nếu làm như vậy nước tiểu sẽ ứ đọng trong bàng quang rất dễ nhiễm trùng ngược dòng. – Vận động cơ thể hằng ngày để tiểu tiện dễ dàng hơn, tránh sự lắng đọng các chất tạo sỏi. Xử trí khi sỏi thận gây tiểu buốt, tiểu rắt Ngay khi có những dấu hiệu tiểu buốt, tiểu rắt thì bệnh nhân cần phải đi khám ngay để bác sĩ xác định có phải là viêm, nhiễm đường tiết niệu do sỏi thận không để có biện pháp điều trị phù hợp: Dùng kháng sinh để điều trị viêm, nhiễm đường tiết niệu Dùng thuốc kháng sinh được dùng để điều trị ổ nhiễm khuẩn đường tiết niệu, kèm theo đó người bệnh cần giữ gìn vệ sinh đúng cách nếu không phòng bệnh sẽ nặng hơn, tái phát gây khó khăn trong chữa trị. Tuy nhiên, dùng loại kháng sinh nào, liều lượng bao nhiêu và thời gian điều trị trong bao lâu lại tùy thuộc vào từng tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ kê toa. Tuyệt đối không được tự ý sử dụng kháng sinh. Điều trị sỏi thận Viêm đường tiết niệu do sỏi muốn điều trị dứt điểm cần loại bỏ sỏi, tránh để tình trạng viêm nhiễm tái lại nhiều lần. Tùy vào kích thước sỏi mà có các biện pháp loại bỏ sỏi thận như: – Đối với sỏi thận dưới 2cm thì có thể áp dụng biện pháp tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng điện từ không mổ. – Đối với sỏi thận lớn hơn 2cm thì có thể sử dụng tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser. – Sỏi thận ở mọi vị trí, mọi kích thước thì kỹ thuật tán sỏi có thể áp dụng là tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser. Đi khám khi có những dấu hiệu tiểu buốt, tiểu rắt kèm theo những cơn đau vùng mạn sườn, lưng, hông để xác định đúng nguyên nhân và có biện pháp điều trị phù hợp  
thucuc
615
Chẩn đoán sán lá gan dễ bị nhầm với bệnh ung thư Bệnh viện T.Ư Huế vừa phẫu thuật bắt được 3 con sán lá gan lớn gây tắc đường mật ở bệnh nhân Trần Thị T. (36 tuổi, ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên - Huế) khiến nhiều người lo sợ. Tại Việt Nam đã có trên 20.000 người bị nhiễm sán lá gan lớn và hiện đang nghi ngờ có sự kháng thuốc. Nhiều người bị mổ nhầm PGS. TS Nguyễn Văn Đề, Trưởng Bộ môn Ký sinh trùng, trường Đại học Y Hà Nội cho biết, việc sán lá gan có trong đường mật, gây tắc mật như chị T. không có gì là đặc biệt. Vật chủ chính của sán là ở trâu bò thì 100% cư trú ở gan mật. Trên người không phải là vật chủ chính nên khi ăn phải ấu trùng sán lá gan lớn vào đường tiêu hoá, sau 1 giờ, ấu trùng thoát kén và xuyên qua thành ruột vào gan, mật và nằm trong đó, nhiều nhất là ở nhu mô gan gây những ổ hoại tử lớn. Nếu vật chủ thích hợp, chúng có thể tồn tại ở người từ 9 - 13,5 năm. Nhưng nếu người chưa là vật chủ thích hợp, sán non còn di chuyển xuống đại tràng hoặc ra thành ngực hoặc đến tuyến vú hoặc chui ra khớp gối, thậm chí xuống cả buồng trứng, tinh hoàn, màng phổi... Bệnh sán lá gan lớn gây nên các khối u trong gan, mật hay một số nơi khác nhưng khó phát hiện, chỉ có 5% người mắc bệnh sán lá gan lớn mới có trứng trong phân. Trong khi đó, sán lá gan lớn thường gây nên những triệu chứng cấp tính rầm rộ như sốt, đau hạ sườn phải hoặc vùng thượng vị nên dễ nhầm với các bệnh về gan mật hoặc dạ dầy; người bệnh mệt mỏi, kém ăn, rối loạn tiêu hóa. Hậu quả bệnh sán lá gan lớn có thể dẫn tới tử vong do vỡ bao gan, xuất huyết hoặc sốc nhiễm trùng do viêm phúc mạc... làm cho thầy thuốc chẩn đoán nhầm với u, đặc biệt nhầm với ung thư, dẫn đến xử lý không đúng và gây nguy hiểm cho người bệnh, thậm chí có bệnh nhân bệnh viện trả về chờ chết. Cần kiểm tra lại sau khi uống thuốc PGS. TS Nguyễn Văn Đề cảnh báo, bệnh sán lá gan lớn được phát hiện trên 52 tỉnh, thành với trên 20.000 bệnh nhân. Thuốc trước đây chỉ cần uống một liều duy nhất là hết bệnh nhưng hiện nay đang nghi ngờ có sự kháng thuốc vì nhiều bệnh nhân uống một liều sau 6 tháng, sán lại chui vào ống mật, vào gan... Nhiều trường hợp phải uống 2 - 3 liều mới hết. Vì vậy, PGS. TS Nguyễn Văn Đề khuyên, bệnh nhân bị sán lá gan sau điều trị 1 tháng phải đi khám lâm sàng và siêu âm... nếu khối u chưa hết thì phải uống tiếp liều nữa. Các chuyên gia Viện Sốt rét - Ký sinh trùng và Côn trùng T. Ư cũng cảnh báo, bệnh sán lá gan tại đồng bằng sông Hồng có nơi đã lên tới 33%. Sán lá gan vào trong cơ thể sẽ làm ngăn cản sự lưu chuyển máu trong gan, làm cho gan không có khả năng sản xuất chất dinh dưỡng, không còn khả năng làm sạch máu và mất chức năng khử độc. Những người ăn cá sống thường xuyên sẽ có tần suất rủi ro bị xơ gan trên 50%. Phòng bệnh là nên ăn chín, uống sôi, đặc biệt không nên ăn gỏi cá hoặc ra rau sống.
medlatec
625
Cắt trĩ theo phương pháp Longo an toàn, tại Bệnh viện Phẫu thuật cắt trĩ theo phương pháp Longo thích hợp với các loại trĩ độ 3, 4, trĩ nội lớn, trĩ vòng… Đặc biệt loại phẫu thuật này có thể áp dụng cho mọi đối tượng mắc trĩ, dù là người đang bị huyết áp cao, tiểu đường, nhiễm trùng… ổn định đều có thể cắt trĩ theo phương pháp Longo. Chuẩn bị trước khi phẫu thuật Sau khi có chỉ định điều trị bằng phẫu thuật, người bệnh sẽ được khám và kiểm tra tổng quát toàn thân trước khi vào phòng mổ. Để đảm bảo phẫu thuật an toàn và hiệu quả, người bệnh thường được yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm như xét nghiệm máu và nước tiểu, chụp X quang ngực, điện tâm đồ… tùy theo từng trường hợp cụ thể. Bác sĩ cũng sẽ hỏi bệnh nhân về các loại thuốc hiện đang sử dụng, bao gồm cả thảo dược và chất bổ sung. Người bệnh có thể sẽ phải ngừng uống một số loại thuốc nhất định để tránh ảnh hưởng tới phẫu thuật, thường là thuốc gây cản trở đông máu như aspirin. Khi đã có kết luận đủ điều kiện để phẫu thuật, bệnh viện sẽ ngay lập tức sắp xếp lịch mổ. Tối hôm trước mổ người bệnh được hướng dẫn thụt tháo sạch phân. Tuyệt đối không ăn uống sau nửa đêm trước khi phẫu thuật. Vì bệnh viện cung cấp đầy đủ trang phục, đồ dùng cá nhân cho người bệnh nên người nhà không cần phải mang theo. Tiến hành phẫu thuật Bệnh nhân nằm ở tư thế sản khoa và được gây tê tủy sống hoặc nội khí quản. Sau đó bác sĩ tiến hành các thao tác để cắt bỏ búi trĩ và khâu lại bằng máy bên trong lỗ hậu môn. Nguyên tắc của phương pháp phẫu thuật này là bác sĩ mổ sử dụng dụng cụ để cắt và khâu một khoanh niêm mạc trên đường lược. Cắt khoanh niêm mạc nhằm mục đích giảm lưu lượng máu đến đám rối tĩnh mạch trĩ để thu nhỏ thể tích trĩ. Tiếp đó sẽ khâu nối hai đầu niêm mạc đã cắt treo được đệm hậu môn vào ống hậu môn. Hai động tác cắt và khâu này làm cho búi trĩ không còn chảy máu và không sa ra ngoài hậu môn. Sau khoảng 30 phút, phẫu thuật hoàn thành, người bệnh được đưa về phòng hồi sức để theo dõi tình trạng sức khỏe sau mổ. Chăm sóc sau mổ Bệnh nhân có thể ăn uống trở lại sau 24 giờ. Lưu ý chỉ nên ăn thức ăn dạng lỏng, dễ nuốt, dễ tiêu hóa như cháo loãng, nước canh, nước ép hoa quả… Bác sĩ có thể kê đơn thuốc giảm đau để giảm bớt khó chịu. Vì phẫu thuật cắt trĩ Longo được thực hiện ở vùng không có cảm giác đau và rất nhanh chóng nên người bệnh không phải nằm viện lâu, nhiều trường hợp sau phẫu thuật 48 tiếng là đã có thể về nhà. Trong quá trình chăm sóc tại nhà, bệnh nhân lưu ý: Trung bình khoảng 1 – 5 ngày là sức khỏe của người bệnh hồi phục hoàn toàn.
thucuc
551
Tìm hiểu các phương pháp sử dụng trong tầm soát ung thư đại trực tràng Ung thư đại trực tràng là một trong những bệnh lý phổ biến, gây nguy hiểm đến tính mạng và có tỷ lệ tử vong cao hằng năm. Bệnh có thể chữa khỏi nếu như được phát hiện sớm. Vì vậy, tầm soát ung thư đại trực tràng là việc làm cần thiết để tăng hiệu quả điều trị và mang nhiều cơ hội sống đến với người bệnh. 1. Ung thư đại trực tràng 1.1 Ung thư đại trực tràng là gì? Ung thư đại trực tràng là ung thư phát triển từ ruột kết hay trực tràng gây nên bởi sự phát triển của các tế bào có khả năng xâm lấn hoặc lan rộng ra các bộ phận khác của cơ thể. Đây là một trong những loại bệnh phổ biến, có số lượng những người mắc phải cao. Hiện nay trên thế giới có khoảng gần 2 triệu trường hợp mới mắc và hơn 800 nghìn trường hợp tử vong mỗi năm. Tại Việt Nam có hơn 8000 người mắc ung thư đại trực tràng mới được phát hiện. 1.2 Nguyên nhân ung thư đại trực tràng Hầu hết các nguyên nhân ung thư đại trực tràng do lối sống và độ tuổi, chỉ một số ít trường hợp do gen di truyền. Các yếu tố có thể có nguy cơ như: + Chế độ ăn uống và nghỉ ngơi không hợp lý; + Béo phì; + Hút thuốc; + Ít tập luyện thể chất; + Chế độ ăn nhiều thịt đỏ, thịt đã qua xử lý để giữ được lâu; + Sử dụng nhiều chất kích thích và đồ uống có cồn. 1.3 Dấu hiệu cảnh báo ung thư đại trực tràng Hầu hết các loại ung thư đều không biểu hiện ở giai đoạn sớm. Ung thư đại trực tràng cũng vậy. Khi xuất hiện các dấu hiệu sau thì mọi người cần lưu ý đi khám ngay để được chẩn đoán bệnh chính xác. + Ợ hơi, chậm tiêu, chướng bụng, đau bụng nhẹ, rối loạn đi ngoài (mót ỉa, táo bón, khó rặn,... ), các triệu chứng này xuất hiện kéo dài; + Phân lỏng bất thường; + Phân mỏng hẹp hơn so với bình thường; + Có máu trong phân; + Co thắt dạ dày, chán ăn; + Mệt mỏi, sút cân chưa rõ nguyên do; + Sờ thấy khối u, hạch ở nhiều nơi, biểu hiện di căn khi bệnh đã vào giai đoạn muộn. Một số biểu hiện có thể cảnh báo bệnh lý khác. Vì vậy việc đi khám sớm và điều trị kịp thời rất quan trọng, tránh những biến chứng xấu cho cơ thể. 2. Phương pháp tầm soát ung thư đại trực tràng Đa số các trường hợp ung thư đại trực tràng đều bắt nguồn từ polyp đại trực tràng và phát triển thành ung thư sau 5 – 15 năm. Nếu như phát hiện bệnh sớm thì có tỷ lệ điều trị thành công cao. Bệnh không có biểu hiện rõ ràng ở giai đoạn đầu nên việc tầm soát ung thư là cần thiết. Có nhiều phương pháp được kết hợp sử dụng trong tầm soát ung thư đại trực tràng. 2.1 Khám lâm sàng Bác sĩ sẽ khai thác những thông tin cụ thể của bệnh nhân về: tiểu sử bệnh của cá nhân hoặc người thân trong gia đình, các biểu hiện bất thường, phương pháp đã điều trị,... Ngoài ra, thực hiện thăm khám lâm sàng để phát hiện những khối u, hạch ở các vị trí trên cơ thể. 2.2 Xét nghiệm máu ẩn trong phân Máu ẩn trong phân có thể là dấu hiệu của ung thư, polyp hay loét, viêm nhiễm đường ruột. Khi bị ung thư, các mạch máu dễ bị tổn thương khi có phân đi qua, do đó phân có thể lẫn máu. Trong trường hợp nhiều máu, có thể phát hiện bằng mắt thường. Việc xét nghiệm máu ẩn trong phân có độ nhạy cảm cao khi phát hiện các khối ung thư 70 – 80%. Tuy nhiên, xét nghiệm này không đặc hiệu, tức là kết quả dương tính nhưng chưa chắc bị ung thư đại trực tràng. Vì vậy cần kết hợp thực hiện các phương pháp khác nhau. Có 2 phương pháp xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân: + Xét nghiệm Guaiac (g FOBT) Xét nghiệm sự có mặt của máu trong phân bằng một phản ứng hóa hóa. Tuy nhiên, xét nghiệm này đòi hỏi phải lấy được 3 mẫu phân từ các lần đi khác nhau, nên có thể gặp khó khăn trong quá trình lấy mẫu. Một số loại thức ăn và thuốc có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm, gây dương tính giả. + Xét nghiệm miễn dịch hóa học (i FOBT) Xác định protein hemoglobin có trong tế bào hồng cầu. Xét nghiệm này có độ nhạy, độ đặc hiệu cao, ít phản ứng với máu chảy từ đường tiêu hóa cao như dạ dày, tá tràng (giúp phân biệt tốt máu chảy từ đại trực tràng và các vị trí ở đường tiêu hóa). Khi thực hiện xét nghiệm, bệnh nhân không cần kiêng thức ăn, vitamin và chỉ cần lấy 1 mẫu. 2.3 Xét nghiệm DNA trong phân Mục đích của xét nghiệm này nhằm tìm kiếm một số đoạn bất thường của DNA hay tế bào polyp trong phân. Ung thư đại trực tràng hay tế bào polyp thường có DNA đột biến ở một số gen, thường tìm thấy trong phân của người bị ung thư. Nếu kết quả dương tính thì nên thực hiện nội soi đại trực tràng để có kết luận chính xác. 2.4 Nội soi đại trực tràng Nội soi đại trực tràng định kỳ được thực hiện với những người 50 tuổi trở lên. Phương pháp này có thể quan sát toàn bộ khung đại tràng và trực tràng thông qua ống nội soi có camera, tiến hành sinh thiết lấy bệnh phẩm nếu có nghi ngờ. Đây là phương pháp cho kết quả chính xác cao, ít gây biến chứng nhưng việc thực hiện khá phức tạp. Bệnh nhân phải được xổ ruột, nhịn ăn và có thể phải tiền mê vì nội soi thường gây đau đớn. Bác sĩ sẽ tiến hành cắt bỏ khối polyp nếu như phát hiện trong quá trình nội soi. 2.5 Chụp cắt lớp vi tính đại trực tràng Chụp cắt lớp vi tính đại trực tràng cho phép quan sát các dấu hiệu bất thường, khối u, polyp, đánh giá tình trạng xâm lấn, tình trạng hạch ở ổ bụng nếu nghi ngờ di căn. Đây là biện pháp không cần gây mê, áp dụng cho những người không tiến hành nội soi được.
medlatec
1,102
Bạn đã biết gì về xét nghiệm Protein Bence Jones nước tiểu Xét nghiệm Protein Bence Jones nước tiểu là xét nghiệm chỉ điểm được dùng để chẩn đoán bệnh đa u tủy xương. Xét nghiệm này được thực hiện như thế nào và nó có ý nghĩa gì trong việc chẩn đoán bệnh, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc đó. 1. Protein Bence Jones nước tiểu là gì? Protein Bence Jones là một chuỗi nhẹ protein globulin đơn dòng hay chuỗi nhẹ của Immunoglobulin, cấu tạo gồm 2 chuỗi Lamda và Kappa, có trọng lượng phân tử 60.000 Dalton. Protein Bence Jones nước tiểu có đặc tính đông vón ở 60 - 70 độ C và tan ở nhiệt độ 100 độ C. - Thận có chức năng lọc và loại bỏ những chất bất thường trong cơ thể. Tuy nhiên, khi bị bệnh chức năng lọc của thận bị suy giảm có thể thấy xuất hiện protein hoặc các chất khác trong nước tiểu với nồng độ cao bất thường. - Bệnh đa u tủy xương là một bệnh lý tăng sinh ác tính dòng tương bào (Plasmocyte) của Lympho B ở tủy xương và một số cơ quan khác. Khi các tế bào tăng sinh mạnh mẽ về số lượng sẽ tạo thành các u trong tủy xương và các tế bào này sẽ tiết ra một kháng thể bất thường gọi là Protein Bence Jones. Protein Bence Jones được tìm thấy trong nước tiểu khi nồng độ chất này tạo ra vượt quá khả năng tái hấp thu của ống thận, gặp ở những bệnh nhân đa u tủy xương. - Nước tiểu của người khỏe mạnh bình thường không có Protein Bence Jones cho nên nếu thấy chỉ số này trong nước tiểu thì rất có thể bạn đang mắc 1 bệnh lý nào đó, hoặc gợi ý đến bệnh đa u tủy xương. Vì thế khi có kết quả xét nghiệm này bác sĩ sẽ kết hợp thêm một số xét nghiệm khác và triệu chứng mà bạn có để có chẩn đoán chính xác. Xét nghiệm này được thực hiện trên mẫu nước tiểu 24h. 2. Xét nghiệm Protein Bence Jones nước tiểu được thực hiện như thế nào? Mẫu nước tiểu dùng cho xét nghiệm là nước tiểu 24h do đó cách lấy nước tiểu đúng là vô cùng quan trọng. Cách lấy mẫu nước tiểu 24h như sau: Bình chứa nước tiểu phải được rửa sạch và để khô. Sau đó cho dung dịch bảo quản là phenol hoặc formon vào bình. - Lần đi tiểu đầu tiên sau khi ngủ dậy (tầm 6 - 7 giờ sáng) sẽ bỏ không lấy lượng nước tiểu này. - Vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục ngoài, lấy lượng nước tiểu bắt đầu từ lần đi tiểu thứ 2 vào bình chứa. Cần lấy toàn bộ lượng nước tiểu trong 1 ngày. - Sáng hôm sau, ngay khi ngủ dậy, vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục ngoài sau đó đi tiểu và lấy nước tiểu lần cuối cùng vào bình chứa. Đây sẽ là toàn bộ lượng nước tiểu cần thu được. - Ghi lại thể tích mẫu thu được. Khuấy đều nước tiểu trong bình chứa sau đó bạn chuyển khoảng 30ml nước tiểu từ bình chứa vào 1 lọ sạch và gửi đến phòng xét nghiệm. Tại phòng xét nghiệm, mẫu nước tiểu sẽ được tiến hành thử nghiệm như sau: - Đun sôi và lọc mẫu nước tiểu để loại bỏ hết protein thật. - Điều chỉnh p H nước tiểu bằng acid acetic 1/10 thành màu đỏ giống giấy quỳ. - Hút 2 ml nước tiểu và 2 ml nước muối sinh lý 0.9 % cho vào ống nghiệm và đun sôi trên ngọn lửa đèn cồn sau đó quan sát: + Protein Bence Jones nước tiểu xuất hiện khi đun đến 60 độ C, dung dịch trong ống nghiệm sẽ kết tủa trắng sau đó kết tủa tan ra khi tiếp tục đun sôi. + Nếu không thấy hiện tượng kết tủa trắng thì có thể khẳng định không có Protein Bence Jones nước tiểu. - Kết quả bình thường là âm tính. - Kết quả Dương tính thường gặp trong bệnh Đa u tủy xương. Xét nghiệm Protein Bence Jones nước tiểu nên được thực hiện kết hợp với một số xét nghiệm khác để khẳng định bệnh như: - Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi thấy: + Giảm hồng cầu và huyết sắc tố với triệu chứng đặc trưng là thiếu máu da xanh, niêm mạc nhợt. Có thể giảm số lượng bạch cầu và tiểu cầu. - Xét nghiệm sinh hóa máu: + Tăng Canxi máu do tăng hủy xương. + Tăng ure máu do suy thận. +Tăng creatinin máu do giảm mức lọc cầu thận. + Protein máu giảm, albumin giảm, globulin tăng. - Xét nghiệm nước tiểu thấy tăng Canxi ion nước tiểu. - Chụp x-quang xương thấy hình ảnh tiêu xương như: gãy xương tự nhiên, các ổ loãng xương lan tỏa hoặc khu trú,… 3. Bạn nên thực hiện xét nghiệm khi nào? Triệu chứng của bệnh có thể xuất hiện ở nhiều cơ quan khác nhau nên khi cơ thể có những bất thường bạn nên đi kiểm tra xét nghiệm. Những bất thường trong cơ thể có bạn có thể gặp như: - Toàn thân: cảm thấy mệt, gầy sút, ăn kém, suy nhược. - Đau xương là triệu chứng nổi bật, thường xuất hiện đầu tiên và là triệu chứng hay gặp nhất ở bệnh nhân đa u tủy xương. Ban đầu sẽ cảm thấy đau ở một xương dẹt như đau xương bả vai, xương chậu, xương đùi, xương sườn,… sau đó đau toàn bộ cơ thể. - Gãy xương tự nhiên, hay gặp ở xương sườn, xương ức, xương đùi. Gãy xương mà không đau. - Thiếu máu: khi bệnh tiến triển sẽ có triệu chứng mệt mỏi hoa mắt chóng mặt, da xanh niêm mạc nhợt nhẹ. - Huyết áp có thể tăng, có thể có phù, thiểu niệu hoặc vô niệu do suy thận. - Xuất hiện nhiễm trùng vì không có globulin miễn dịch bình thường. Có thể gặp xuất huyết dưới da do số lượng tiểu cầu giảm hay rối loạn đông máu. Đa u tủy xương là một bệnh ác tính, nếu không phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng của bệnh nhân. Việc phát hiện bệnh sớm sẽ nâng cao hiệu quả trong quá trình điều trị bệnh.
medlatec
1,076
Những điều bố mẹ cần nắm trước tiêm vắc xin cho trẻ 1. Tại sao cần tiêm phòng cho trẻ đầy đủ và đúng lịch? Tiêm chủng là biện pháp hữu hiệu để tăng sức đề kháng của trẻ nhỏ, khi mà hệ miễn dịch chưa phát triển đầy đủ, cụ thể: Tiêm chủng cho trẻ là chủ động phòng bệnh để tạo kháng thể cho hệ miễn dịch chống lại các tác nhân gây bệnh – Hiệu quả trong việc phòng ngừa bệnh: Việc tiêm chủng đầy đủ cho trẻ có khả năng giảm đến 95% nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm do virus, vi khuẩn và các bệnh truyền nhiễm khác. Điều này giúp bảo vệ sức khỏe và ngăn ngừa di chứng nặng nề, thậm chí ngăn chặn tử vong ở trẻ em. – Phát triển toàn diện cho trẻ: Việc tiêm vắc xin đầy đủ không chỉ bảo vệ trẻ khỏi các bệnh truyền nhiễm mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển toàn diện của họ. Trẻ có miễn dịch mạnh mẽ sẽ tránh được các di chứng và tác động có hại đến sức khỏe cả về thể chất lẫn trí tuệ. – Tiết kiệm chi phí: Chi phí cho việc tiêm chủng thường thấp hơn đáng kể so với việc điều trị các bệnh truyền nhiễm. Bằng việc tiêm phòng, bạn có thể tránh được các khoản chi phí lớn liên quan đến việc chữa trị bệnh cho trẻ. Vì vậy, để bảo vệ sức khỏe tốt nhất cho con và ngăn ngừa các bệnh truyền nhiễm, việc đưa trẻ đi tiêm vắc xin đầy đủ và đúng lịch là rất quan trọng. Ngoài ra, việc tiêm vắc xin cũng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe của người lớn, bao gồm các loại vắc xin phòng cúm, viêm màng não do não mô cầu, ung thư cổ tử cung và nhiều loại khác. Điều này không chỉ mang lại lợi ích cho cá nhân mà còn đóng góp vào sự phát triển của cộng đồng. 2. Bố mẹ cần lưu ý gì khi đưa trẻ đi tiêm vắc xin? 2.1 Vệ sinh cho bé và chọn trang phục phù hợp Bác sĩ có thể lựa chọn tiêm ở bắp tay hoặc bắp chân, tùy thuộc vào độ tuổi của bé và loại mũi tiêm được sử dụng. Vì vậy, việc ba mẹ chọn quần áo cho bé nên tập trung vào sự thoải mái và dễ dàng cho quá trình tiêm chủng hoặc kiểm tra sức khỏe sàng lọc. Điều quan trọng là đảm bảo vùng da cần tiêm chủng luôn sạch sẽ để ngăn ngừa nguy cơ nhiễm trùng. Ngoài ra, ba mẹ cũng nên chuẩn bị sẵn khăn hoặc đồ dùng vệ sinh cá nhân như bỉm, trong trường hợp cần thiết. 2.2 Trao đổi với bác sĩ về sức khỏe của trẻ trước tiêm vắc xin Trước khi đưa trẻ đi tiêm phòng, mẹ cần kiểm tra tình trạng sức khỏe của bé, đảm bảo rằng trẻ đủ sức khỏe để tiêm chủng. Trẻ nên có sức khỏe tốt và không mắc bệnh hoặc sốt (trung bình đến cao) trong vòng 3 ngày gần đây. Cần trao đổi với bác sĩ trước khi tiêm vắc xin nếu như trẻ đang gặp các vấn đề về sức khỏe Tránh tiêm cho trẻ trong một số trường hợp: – Trẻ đang mắc bệnh nhiễm khuẩn hoặc đang điều trị bệnh khác. – Trẻ đang mắc bệnh cấp tính hoặc có triệu chứng như mệt mỏi, sổ mũi, tiêu chảy, sốt cao hoặc ho. – Trẻ có tiền sử dị ứng hoặc bệnh gây suy giảm hệ miễn dịch. – Nếu trẻ thuộc vào bất kỳ trường hợp nào trên, nên xem xét lùi lịch tiêm chủng để đảm bảo an toàn cho trẻ sau khi tiêm. Nếu không chắc chắn về tình trạng sức khỏe của con, hãy đưa bé đến bệnh viện hoặc phòng khám để được khám tổng quát và phát hiện các vấn đề sức khỏe kịp thời trước khi tiêm chủng. Khám tổng quát và tư vấn của bác sĩ: Bác sĩ sẽ nắm được tình trạng sức khỏe của bé từ đó đưa ra quyết định về việc tiêm phòng và lịch tiêm chủng. Nếu trẻ đang trong quá trình điều trị bằng thuốc hoặc đã sử dụng thuốc trong vòng 2 tuần gần đây, hãy thảo luận với bác sĩ, vì một số thuốc có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của vắc xin phòng bệnh. Nếu trẻ có tiền sử dị ứng hoặc phản ứng mẫn cảm với thành phần của một số loại thuốc, thức ăn hoặc sau lần tiêm gần đây, bố mẹ bên báo với bác sĩ để lựa chọn loại vắc xin phù hợp và hướng dẫn cách theo dõi bé sau khi tiêm chủng để phòng ngừa các biến chứng. 2.3 Mang theo sổ hoặc phiếu tiêm chủng Trong phiếu tiêm chủng hoặc sổ tiêm, bác sĩ sẽ đánh dấu những mũi tiêm đã được thực hiện trong ngày để dễ dàng theo dõi cho các lần tiêm tiếp theo. Nếu đây là lần đầu trẻ tiến hành tiêm vắc xin, bố mẹ nên yêu cầu nhân viên y tế cung cấp cho con một phiếu tiêm hoặc sổ tiêm để ghi lại thông tin về mũi tiêm trong lần đầu này. Sau khi tiêm chủng xong, việc kiểm tra thông tin về loại vắc xin, ngày giờ tiêm chính xác là một bước quan trọng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của trẻ và tránh các tình huống không mong muốn. Điều này cũng giúp cải thiện quá trình theo dõi tiêm chủng và đảm bảo sự hiệu quả của chương trình tiêm chủng.. 2.4 Đưa trẻ đi tiêm đúng lịch Tiêm chủng đúng thời điểm đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe của trẻ. Nếu các mũi tiêm được thực hiện quá muộn hoặc không tuân theo lịch tiêm chuẩn, đặc biệt là so với mũi đầu, có thể dẫn đến sự giảm đi về hiệu quả của tiêm chủng. Bởi khi tiêm trễ, cơ thể của trẻ sẽ có khoảng thời gian dài không được miễn dịch đối với các căn bệnh cần phòng ngừa, tạo điều kiện vi khuẩn/ virus tấn công. Chính vì thế mà bố mẹ cần đưa trẻ tiêm chủng đúng ngày, đúng thời điểm theo lịch tiêm mũi đầu hoặc mũi nhắc lại để trẻ phát triển hệ miễn dịch tốt chống lại các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.
thucuc
1,110
6 cách bảo vệ mắt cho dân công sở Đặc thù dân công sở thường xuyên làm việc với máy tính từ 8-10 tiếng 1 ngày. Vì vậy mắt là cơ quan dễ bị tổn thương nhất. Dưới đây là 6 cách bảo vệ mắt cho dân công sở bạn nên tham khảo để bảo vệ mắt hiệu quả. 1. Thường xuyên cho mắt nghỉ ngơi Làm việc thường xuyên với máy tính mắt dễ bị khô và mỏi vì vậy để bảo vệ mắt bạn cần thường xuyên cho mắt nghỉ ngơi. Sau khoảng 20 phút làm việc, xem máy tính hay xem phim thì bạn hãy để cho mắt nhìn xa từ 1 tới 2 phút hoặc nhắm mắt lại trong 30 giây tới 1 phút. Nếu như bạn cảm thấy mắt bị mờ nhòe thì hãy nhắm mắt hoặc phóng tầm mắt của mình ra xa hơn trong thời gian lâu hơn. Dân công sở cần bảo vệ mắt đúng cách Và không nên học tập hay làm việc bằng mắt quá 45 phút, sau khỏang thời gian đó, bạn nên cho mắt nghỉ ngơi bằng cách đứng dậy đi ra ngoài, vận động, vui chơi thay vì ngồi cắm đầu vào chơi game hay đọc truyện. 2. Chú ý tới ánh sáng Dù là ở phòng học hay là phòng làm việc thì yếu tố đầu tiên giúp cho mắt không điều tiết nhiều, đó là phòng cần phải có đầy đủ ánh sáng, tốt nhất là có đủ ánh sáng tự nhiên. Nếu không có đủ ánh sáng tự nhiên thì bạn duy trì đủ ánh sáng bằng đèn chiếu sáng ở nhiều góc độ, tránh việc đọc sách hay làm việc khuất bóng do không có ánh đèn. Theo các chuyên gia thì nên sử dụng ánh sáng màu vàng trong phòng làm việc bởi ánh sáng này sẽ làm cho mắt của của bạn không điều tiết nhiều, không cảm thấy mệt mỏi. Chú ý tới ánh sáng trong văn phòng và massage mắt thường xuyên 3. Xem truyền hình Theo chuyên gia thì con người chỉ xem truyền hình có thời lượng vừa phải chỉ 1 tiếng mỗi ngày. Nếu có tật khúc xạ, bạn nên đeo kính khi xem phim. Và TV cần để khoảng cách gấp tới 4 lần đường chéo màn hình cũng như không nên tắt đèn khi xem phim. 4. Chế độ dinh dưỡng Việc cung cấp đầy đủ dưỡng chất cũng như cân bằng dưỡng chất giúp việc nuôi dưỡng đôi mắt thêm phần khỏe mạnh và sáng hơn. Vi chất như là vitamin C, E, A và các khoáng chất có trong trái cây, cá, thịt, rau củ … giúp duy trì được môi trường trong suốt ở mắt giúp mắt tăng được khả năng điều tiết, chống việc thoái hóa võng mạc, hoàng điểm ở mắt. Thăm khám và chăm sóc mắt đúng theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa 5. Tư thế ngồi ở dân văn phòng Tư thế ngồi cũng là yếu tố gây ra các bệnh về mắt. Việc ngồi sai tư thế tạo thành thói quên xấu nếu tình trạng này kéo dài làm cho đôi mắt của bạn bị cận thị cũng như cơ thể cảm thấy đau mỏi … Để khắc phục điều này thì bạn hãy tập ngồi đúng tư thế. 6. Khám mắt định kỳ cho dân văn phòng Để phòng ngừa bệnh cận thị thì bạn nên tới các bệnh viện, phòng khám chuyên khoa về mắt định kỳ 6 tháng/lần để có thể chỉnh tật khúc xạ cũng như được bác sĩ tư vấn khi dân văn phòng gặp các vấn về mắt.
thucuc
620
Xét nghiệm APTT là gì và khi nào cần xét nghiệm APTT? Xét nghiệm APTT là một trong các xét nghiệm để đánh giá chức năng cầm - đông máu của con người. Thông thường, xét nghiệm APTT thường được chỉ định trong quá trình khám sức khỏe định kỳ, khám chức năng gan, trước phẫu thuật hay bệnh lý liên quan đến đông máu... 1. Khi nào cần xét nghiệm đông máu? Các bệnh nhân sẽ được chỉ định xét nghiệm đông máu khi cần làm phẫu thuật hay cần phải hỗ trợ cầm máu. Xét nghiệm sẽ cho biết chính xác khả năng cầm máu của bệnh nhân có tốt hay không, có gặp vấn đề gì và đưa ra biện pháp khắc phục. Với kết quả xét nghiệm đông máu, bác sĩ sẽ kết hợp với thông tin triệu chứng lâm sàng, tiền sử gia đình và bản thân,… để đưa ra quyết định chẩn đoán về bất thường đông máu. Theo giai đoạn đông máu, xét nghiệm đông máu cũng gồm nhiều xét nghiệm nhỏ tương ứng. Cụ thể, sẽ thực hiện xét nghiệm đông máu để: - Chẩn đoán loại rối loạn và mức độ rối loạn đông máu mà người bệnh mắc phải, thực hiện trong chẩn đoán bệnh hoặc hỗ trợ điều trị. - Người bệnh có triệu chứng rối loạn chảy máu khi không dùng thuốc chống đông máu như: Chảy máu cam, chảy máu răng, bầm tím, máu trong phân, máu trong nước tiểu, chảy máu trong khớp, giảm thị lực. - Thực hiện trước mổ để chuẩn bị thuốc hỗ trợ nếu cần thiết. 2. Các xét nghiệm đông máu Có rất nhiều các xét nghiệm nhỏ trong xét nghiệm đông máu, tùy vào trường hợp mà thực hiện các xét nghiệm khác nhau, và cũng mỗi bệnh viện sẽ có máy đáp ứng các xét nghiệm khác nhau. Dưới đây là các xét nghiệm đông máu cơ bản: 2.1. Xét nghiệm thăm dò giai đoạn cầm máu Xét nghiệm đếm lượng tiểu cầu. Xét nghiệm thời gian máu chảy: Theo phương pháp Ivy hoặc Duke. Xét nghiệm co cục máu: Theo dõi quá trình co cục máu trong ống nghiệm. Xét nghiệm dấu hiệu dây thắt: Đếm nốt xuất huyết khi duy trì áp lực cánh tay. Xét nghiệm ngưng tập tiểu cầu: Đánh giá chức năng tiểu cầu. Xét nghiệm Định lượng v WF: Chẩn đoán bệnh rối loạn cầm máu di truyền do thiếu gen tổng hợp v WF. 2.2. Xét nghiệm thăm dò giai đoạn đông máu huyết tương Xét nghiệm thời gian đông máu toàn phần. Xét nghiệm thời gian PT: khảo sát con đường đông máu ngoại sinh. Xét nghiệm APTT: Xét nghiệm thời gian Thromboplastin từng phần hoạt hóa, biểu hiện hoạt tính đông máu của các yếu tố ở con đường đông máu nội sinh. Xét nghiệm thời gian TT: Xét nghiệm thời gian Thrombin ở con đường đông máu chung. Xét nghiệm thời gian REptilase Xét nghiệm định lượng Fibrinogen trong huyết tương. Xét nghiệm định lượng các yếu tố đông máu: tham gia cả hoạt hóa đông máu ngoại sinh và nội sinh. Xét nghiệm định lượng AT-III, Protein C, Protein S (Các yếu tố kháng đông tự nhiên). 2.3. Xét nghiệm thăm dò quá trình tiêu sợi huyết Xét nghiệm định lượng sản phẩm thoái giáng FDP, D-Dimer. Xét nghiệm thời gian tan cục đông: Nghiệm pháp Von-kaulla Xét nghiệm định lượng yếu tố tham gia: PAI-1, Plasminogen, A2-antiplasmin. 3. Tìm hiểu về xét nghiệm APTT Như vậy, xét nghiệm APTT, còn gọi là xét nghiệm Thời gian thromboplastin từng phần được hoạt hoá nằm trong xét nghiệm thăm dò đông máu. Chúng ta tìm hiểu rõ hơn nhé. 3.1. Nguyên lý Khảo sát thời gian phục hồi calci của huyết tương citrat hoá sau khi ủ với một lượng thừa kaolin (hoạt hoá yếu tố tiếp xúc) và cephalin (thay thế yếu tố 3 tiểu cầu) sẽ đánh giá được chính xác các yếu tố khác của con đường đông máu nội sinh. Với xét nghiệm APTT, điều kiện hoạt hoá yếu tố tiếp xúc cũng như số lượng, chất lượng tiểu cầu trong mẫu kiểm tra đều không ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. 3.2. Dụng cụ, hóa chất cần thiết Gồm: - Ống nghiệm 75x9,5 mm. - Ca Cl2 M/40. - Bình cách thuỷ 37o C. - Kaolin-cephalin thương phẩm đông khô: cần pha theo chỉ dẫn, nghiêng nhẹ cho đến khi tan hết, để 20 phút sau mới làm xét nghiệm. - Kaolin-cephalin tự sản xuất: pha kaolin với Na Cl 0,9% nồng độ 5mg/ml, pha cephalin với nồng độ thích hợp (theo chỉ dẫn sản xuất). Trộn hỗn dịch kaolin - cephalin với tỷ lệ 1/1 sử dụng. 3.3. Tiến hành xét nghiệm APTT S1: Lấy máu và tách huyết tương nghèo tiểu cầu của chứng và bệnh nhân giống như xét nghiệm thời gian Quick. S2: Lấy 0,1 ml huyết tương nghèo tiểu cầu cần kiểm tra vào ống nghiệm, rồi để vào bình cách thuỷ 37o C. S3: Thêm 0,1ml hỗn dịch Kaolin – cephalin. Trộn đều và ủ ở bình cách thuỷ 37o C trong 3 phút. Trong khi ủ, cứ 15 giây thì lắc trộn đều một lần. S4: Thêm 0,1ml Ca Cl2 M/40, bật thời gian và theo dõi đến khi xuất hiện màng đông. Ghi lại thời gian đông. S5: Mỗi mẫu huyết tương cần tiến hành 2 lần, kết quả lấy là thời gian trung bình của 2 lần kiểm tra. S6: Tiến hành tương tự với mẫu chứng. 3.4. Kết quả và các yếu tố ảnh hưởng đến xét nghiệm APTT - Thời gian APTT của huyết tương bình thường dao động từ 30-35 giây tuỳ loại cephalin-kaolin, cũng phụ thuộc vào kỹ thuật, điều kiện kỹ thuật của từng phòng xét nghiệm. Khi kết quả lớn trên 8 giây so với chứng thì thời gian thromboplastin từng phần hoạt hoá gọi là kéo dài. Kết quả kèo dài thường gặp ở rối loạn đường đông máu nội sinh do thiếu hụt yếu tố đông máu (hemophilie,... ) hay do yếu tố chống đông lưu hành (bệnh leukemia cấp, điều trị heparin,... ). Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm gồm: - Không tuân thủ thời gian ủ kaolin-cephalin với huyết tương. - Thời gian ủ của chứng và bệnh không giống nhau. - Không trộn đều hỗn dịch kaolin-cephalin trước khi cho vào huyết tương. - Mẫu huyết tương kiểm tra không được bảo quản đúng. 4. - Thủ tục và quá trình thăm khám nhanh chóng, chuyên nghiệp, tiết kiệm thời gian. - Danh mục gói khám đa dạng, đầy đủ, chi tiết. - Tiếp cận dịch vụ y tế chuyên nghiệp cùng đội ngũ chuyên gia giỏi, giàu kinh nghiệm. - Mức chi phí hợp lý, phù hợp với thu nhập chung của người dân. Bạn còn có thể lựa chọn dịch vụ xét nghiệm APTT tại nhà, tiện lợi, tiết kiệm thời gian và chủ động hơn.
medlatec
1,116
Phô dâm là gì? Cách ứng xử với người bệnh như thế nào? Phô dâm là một bệnh rối loạn tâm thần và thường gặp ở nam giới. Người mắc căn bệnh này thường có suy nghĩ lệch lạc tình dục, chỉ cần “khoe của quý” cho người khác là họ đã có cảm giác thỏa mãn. Việc tìm hiểu về căn bệnh này là rất cần thiết, nhất là đối với nữ giới để có thể biết cách xử trí hợp lý, an toàn khi gặp đối tượng bị bệnh. 1. Phô dâm là như thế nào? Căn bệnh này còn được có một tên gọi khác là “loạn dâm phô trương”. Người bệnh có thể đạt cực khoái khi khoe hoặc tự kích thích “của quý” của mình với những người đối diện, nhất là ở những nơi công cộng. Càng nhiều người xem thì bệnh nhân sẽ càng hưng phấn. Thậm chí, nếu bạn càng tỏ ra sợ hãi, càng có phản ứng mạnh thì bệnh nhân sẽ càng thích thú. Tuy nhiên, người bệnh thường không có ý định tấn công tình dục để thỏa mãn. Căn bệnh này có thể xuất hiện ở mọi độ tuổi, cả nam giới và nữ giới, tuy nhiên, tỷ lệ nam giới mắc bệnh thường cao hơn. Người mắc chứng phô dâm thường đến những nơi vắng vẻ, hẻo lánh, nhất là những địa điểm có nhiều nữ sinh đi qua hoặc các nhà vệ sinh công cộng. Đ. L. H sinh viên của trường Đại học Hà Nội chia sẻ về câu chuyện của chính mình khi gặp phải đối tượng phô dâm: “Đó là một người đàn ông hay đi xe máy và bám theo mỗi khi em tan học. Khi đến đoạn đường ít người qua lại, anh ta bỗng nhiên dừng lại, áp sát xe và cởi quần để khoe “của quý”. Lúc ấy em thật sự sợ hãi và đã hét to. Nhưng em càng hét to thì anh ta càng cười lớn và tỏ ra vô cùng thích thú”. Đây chỉ là một ví dụ. Trên thực tế, tại những nơi công cộng như công viên, xe bus,… cũng có rất nhiều bạn gái hoảng loạn về những tình huống tương tự như trên. Tuy rằng đối tượng bị phô dâm không gây nguy hiểm cho nạn nhân. Nhưng ai đã một lần gặp phải tình huống này đều vô cùng sợ hãi và không biết làm sao để xử trí hiệu quả. Chính vì thế, nhiều bạn gái đã vô cùng hốt hoảng, ám ảnh đến nỗi mất ăn, mất ngủ khi gặp phải người phô dâm. Thậm chí, một số trường hợp nghiêm trọng còn dẫn đến sang chấn tâm lý. Bà N. T. L chia sẻ: “Cháu gái của tôi 15 tuổi, sau lần bị một người đàn ông phô dâm quấy rối trên xe bus, cháu vô cùng sợ hãi. Điều đó ám ảnh cháu trong suốt một thời gian dài. Đến nay, cháu rất sợ khi tiếp xúc với những người đàn ông khác. Hiện tại, cháu cũng chưa thể hòa nhập với bạn bè. Cuối cùng, gia đình tôi phải nhờ đến bác sĩ tâm lý để điều trị cho cháu”. Ngoài những ảnh hưởng nặng nề về tâm lý, nạn nhân cũng có thể gặp phải một số rủi ro khác khi tiếp xúc với đối tượng bị bệnh. Chẳng hạn vì quá hoảng loạn dẫn tới vấp ngã, gặp tai nạn giao thông,… Do đó, những tình huống tiếp xúc với người phô dâm có thể gây ra những hậu quả khôn lường cho nạn nhân. 2. Nguyên nhân gây phô dâm Hiện nay khoa học vẫn chưa tìm ra được nguyên nhân chính xác dẫn tới căn bệnh rối loạn tâm lý này. Tuy nhiên, theo các chuyên gia, những yếu tố sau có thể làm tăng nguy cơ bị bệnh: - Thời thơ ấu đã từng gặp phải một số rối loạn trong quá trình phát triển tâm lý, chẳng hạn bị lạm dụng tình dục khi còn nhỏ,… - Người thường xuyên đọc những loại sách báo không lành mạnh, xem phim đen, xem một số loại văn hóa đồi trụy,… - Người có lối sống buông thả. - Ngoài ra, theo một số nghiên cứu, bệnh nhân mắc chứng phô dâm còn có dấu hiệu rối loạn gen và tổn thương về thần kinh. 3. Hướng dẫn cách xử trí khi gặp người phô dâm Khi gặp những đối tượng bị phô dâm, việc xử trí đúng cách sẽ giúp bạn hạn chế được những nguy cơ xấu có thể xảy ra: - Thông thường những đối tượng bị phô dâm sẽ không có ý định tấn công tình dục. Vì thế, nếu gặp phải những đối tượng này, bạn cần thực sự bình tĩnh, thậm chí hãy coi như không có chuyện gì xảy ra,… Bạn càng tỏ ra thờ ơ thì đối tượng bị bệnh sẽ chán nản và từ bỏ ý định quấy nhiễu bạn. - Không nên tự vệ bằng một số hành động như ném đá, dùng gậy, dao,… vì có thể gây ra thương tích và những hậu quả khôn lường. - Trong tình huống gặp nạn nhân khi đang lái xe trên đường, bạn cũng không nên tỏ ra sợ hãi, hoảng hốt vì điều này có thể dẫn đến tai nạn giao thông không đáng có. - Không chỉ trong cuộc sống thực tế mà nhiều người còn có thể bị những kẻ phô dâm quấy rối khi online. Đối tượng có thể “phơi bày” bộ phận sinh dục thông qua webcam. Trong trường hợp này, cách xử lý tốt nhất là không xem, không trả lời, không nhìn. Sau vài lần, nạn nhân sẽ nản chí và không làm phiền bạn nữa. Phần lớn những trường hợp bị phô dâm thường không được điều trị cho đến khi họ bị người thân phát hiện hoặc bị mọi người xung quanh lên án về hành vi của mình. Khi được phát hiện bệnh, người bệnh nên được điều trị sớm để giảm gánh nặng tâm lý cho gia đình và hạn chế gây ra những ảnh hưởng không đáng có trong cộng đồng. Hiện nay, các phương pháp điều trị được áp dụng đối với bệnh nhân phô dâm là liệu pháp nhận thức hành vi. Qua đó, bệnh nhân hiểu được những hành vi của mình là sai trái và có thể gây ra những hậu quả cho mọi người xung quanh. Bên cạnh đó, có thể sử dụng một số loại thuốc có tác dụng đối với hệ thần kinh và nội tiết để mang lại hiệu quả điều trị cao nhất. Khi nhận được sự quan tâm, đồng cảm của gia đình và sự thông cảm của xã hội, người bệnh sẽ bình phục nhanh chóng hơn. Trên thực tế đã có nhiều trường hợp khỏi bệnh và hòa nhập với cuộc sống bình thường.
medlatec
1,150
Nguyên nhân người già mất ngủ và cách cải thiện Mất ngủ có thể xảy ra ở nhiều độ tuổi nhưng phổ biến nhất là nhóm người cao tuổi. Người già mất ngủ do nhiều nguyên nhân khác nhau. Cùng theo dõi bài viết dưới đây để hiểu hơn chứng mất ngủ ở người cao tuổi và các phương pháp cải thiện. 1. Tìm hiểu về tình trạng người già mất ngủ 1.1. Vai trò của giấc ngủ đối với người cao tuổi Thời gian ngủ trong ngày của một người sẽ giảm dần theo độ tuổi. Nếu trẻ mới sinh cần 20 tiếng để ngủ thì trẻ 6 tuổi giảm còn 10h – 12h để ngủ. Thanh thiếu niên độ tuổi từ 14-17 cần ngủ từ 8-10 tiếng một ngày. Người trưởng thành cần dành 7-9 tiếng cho việc ngủ. Người già trên 65 tuổi ngủ từ 7-8 tiếng/ngày. Giấc ngủ đóng vai trò quan trọng giúp người già duy trì sức khỏe tinh thần và sức khỏe thể chất. Tuy nhiên rất nhiều người lớn tuổi gặp phải tình trạng khó ngủ, mất ngủ. Số liệu cho thấy khoảng 50% người trên 60 tuổi bị mất ngủ. Giấc ngủ ngon giúp người lớn tuổi tăng sức đề kháng, phòng ngừa nguy cơ suy giảm hay mất trí nhớ, hạn chế nguy cơ đột quỵ và nhiều bệnh khác. Nếu bị bệnh, giấc ngủ đảm bảo chất lượng cũng đẩy nhanh quá trình hồi phục. Một giấc ngủ chất lượng sẽ đảm bảo các yếu tố sau đây: – Giấc ngủ kéo dài liền mạch từ 7-9 tiếng mỗi đêm – Ngủ sâu, ngủ tròn giấc – Sau khi thức dậy đầu óc thoải mái, cơ thể tràn đầy năng lượng – Khi ngủ dậy cảm thấy vẫn buồn ngủ, khó chịu, nặng đầu thì có thể bạn ngủ không ngon và không sâu giấc. 1.2. Người già mất ngủ có những triệu chứng nào? Khi bị mất ngủ, người lớn tuổi sẽ gặp những dấu hiệu sau đây – Không ngủ được xuyên đêm, tỉnh dậy nhiều lần – Trằn trọc rất lâu mới ngủ được – Tỉnh dậy mà khó ngủ lại hoặc không thể ngủ lại – Ngủ dậy rất sớm nhưng ban ngày lại buồn ngủ, ngủ gật – Trằn trọc đến sáng mới chợp mắt được nhưng chỉ chập chờn, không sâu – Dễ tỉnh giấc dù chỉ do một tiếng động nhỏ Nhiều người lớn tuổi gặp phải tình trạng khó ngủ, dậy sớm và ngủ không sâu 2. Người cao tuổi mất ngủ do đâu? Một số nguyên nhân phổ biến khiến người già mất ngủ là: 2.1. Người già mất ngủ do rối loạn giấc ngủ tiên phát Rối loạn giấc ngủ nguyên phát là tình trạng mất ngủ không do các bệnh lý khác tác động. – Do suy giảm chức năng khi bước vào quá trình lão hóa tự nhiên. Tuổi càng cao đồng nghĩa với các tế bào và cơ quan bị lão hóa. Trong đó các tế bào thần kinh bị suy giảm chức năng dẫn đến tình trạng khó ngủ, mất ngủ hoặc ngủ không yên. – Chứng ngừng thở khi ngủ hoặc hơi thở bị gián đoạn trong khi ngủ. – Hội chứng RLS – chân không yên: cảm thấy muốn cựa quậy, chuyển động chân khi ngủ. – Rối loạn tứ chi hay còn hiểu là chân tay cử động trong vô thức: hành động này cũng ảnh hưởng đến giấc ngủ. – Rối loạn giấc ngủ nhịp sinh học hoặc chu kỳ ngủ – thức dậy gián đoạn. – Rối loạn hành vi giấc ngủ. 2.2. Người lớn tuổi mất ngủ do rối loạn giấc ngủ thứ phát Rối loạn giấc ngủ thứ phát thường do ảnh hưởng của một số bệnh lý. Nổi bật là do bệnh xương khớp như thoái hóa khớp, loãng xương gây sưng đỏ, đau nhức. Cơn đau thường dữ dội hơn lúc nửa đêm về sáng khiến người bệnh ngủ không ngon, tỉnh giấc giữa đêm và khó ngủ lại. Bên cạnh đó các bệnh như thiếu máu cơ tim, tiểu đường, u xơ tiền liệt tuyến, suy tim, viêm phế quản, hen suyễn cũng gây ra biến chứng đau tức ngực, tiểu đêm, khó thở nên người lớn tuổi cũng khó ngủ tròn giấc. 2.3. Mất ngủ ở người lớn tuổi do các bệnh lý tâm thần kinh Ước tính khoảng 30% người lớn tuổi trong cộng đồng và 50% người cao tuổi sống tại viện dưỡng lão có triệu chứng trầm cảm. Bệnh trầm cảm là yếu tố ảnh hưởng nhiều đến chứng rối loạn giấc ngủ ở người già. Biểu hiện là khó vào giấc ngủ, thường xuyên bị thức dậy sớm và ngủ ngày nhiều. Một số trường hợp bị kích động nên khó ngủ. Ngoài ra chứng lo âu, ám ảnh, lo nghĩ quá mức cũng là yếu tố tác động đến giấc ngủ. Khi lớn tuổi, nhiều mối bận tâm về con cái, tài chính, bệnh tật khiến người lớn tuổi khó ngủ, ngủ không ngon. Mất ngủ cũng có thể là biểu hiện của sa sút trí tuệ mà người thân cần đặc biệt lưu ý. Người cao tuổi với nhiều trăn trở, lo lắng, nỗi sợ hãi – đây đều là yếu tố ảnh hưởng tiêu cực đến giấc ngủ 2.4. Mất ngủ ở người lớn tuổi do tác dụng phụ của một số loại thuốc Một số loại thuốc như corticoid, thuốc điều trị tuyến giáp, thuốc điều trị bệnh thần kinh, thuốc hạ huyết áp … có tác dụng phụ làm mất ngủ. Ngoài ra một số dòng thuốc ngủ nhưng lại làm tỉnh táo vào ban đêm, ngủ nhiều vào ban ngày. 3. Phương pháp cải thiện chứng mất ngủ ở người lớn tuổi 3.1. Điều trị bằng thuốc Người lớn tuổi bị mất ngủ chỉ nên dùng thuốc khi các biện pháp cải thiện không đem lại hiệu quả. Hoặc trường hợp bị mất ngủ cấp tính trong thời gian ngắn có thể dùng thuốc. Bệnh nhân mất ngủ kéo dài nên tìm đến bác sĩ để tìm ra đúng nguyên nhân và được kê đơn. Không tự ý sử dụng thuốc chữa mất ngủ tại nhà vì có thể gây nguy hại tới sức khỏe và dẫn đến nhiều bệnh khác. 3.2. Điều trị không dùng thuốc – Tập thể dục nhẹ nhàng và đều đặn, tuy nhiên không nên tập nặng sau 6 giờ chiều. Người cao tuổi nên tập yoga, dưỡng sinh, thái cực quyền hoặc đi bộ. – Không nên ngủ ngày quá nhiều. Nếu cảm thấy buồn ngủ, hãy đi lại hoặc làm việc nhà để tránh cảm giác đó. – Không được sử dụng đồ uống có cồn, tránh hút thuốc và sử dụng chất kích thích. – Nên ăn đủ lượng rau xanh, hoa quả tươi mỗi ngày. Nên chế biến thực phẩm theo dạng hấp, luộc, ít gia vị thay vì chiên rán nhiều dầu mỡ, nhiều đường và muối. – Người lớn tuổi nên uống ít nước vào buổi tối, ăn ít canh để tránh đi tiểu đêm. – Tạo môi trường ngủ yên tĩnh, thư giãn và sạch sẽ, ít bụi bặm. – Có thể ngâm chân nước ấm, massage chân tay và mắt để dễ ngủ. – Tạo tâm trí thoải mái, gạt bỏ mọi suy nghĩ khi lên giường. Yoga là bài tập người lớn tuổi có thể thực hiện tại nhà để cải thiện chứng mất ngủ
thucuc
1,264
Công dụng thuốc Virzaf Thuốc Virzaf có thành phần là Adefovir được sử dụng để điều trị nhiễm trùng viêm gan B mãn tính ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên. Adefovir nằm trong nhóm thuốc được gọi là chất tương tự nucleotide, hoạt động bằng cách giảm số lượng vi rút viêm gan B (HBV) trong cơ thể. Tuy nhiên, thuốc Virzaf hay Adefovir sẽ không chữa khỏi bệnh viêm gan B, lây lan của bệnh cho người khác và cũng có thể không ngăn ngừa các biến chứng của bệnh viêm gan B. 1. Thuốc Virzaf có tác dụng gì? Thuốc Virzaf chứa thành phần là adefovir dipivoxil. Đây là một loại thuốc được sử dụng để điều trị viêm gan siêu vi B cho những người từ 12 tuổi trở lên bị nhiễm trùng mãn tính với vi rút viêm gan B hoạt động.Theo đó, thuốc Virzaf có các tác dụng như sau:Làm giảm số lượng vi rút viêm gan B (HBV) trong cơ thể.Cải thiện tình trạng của gan. 2. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Virzaf Thuốc Virzaf hay Adefovir dipivoxil có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng, bao gồm:Tình trạng nhiễm viêm gan B trở nên tồi tệ hơn, nhất là nếu bạn dùng thuốc và sau đó ngừng dùng.Các vấn đề nghiêm trọng về thận, nhất là ở người có bệnh thận từ trước hay cùng điều trị với các thuốc ảnh hưởng trên thận. Do đó, bác sĩ sẽ làm xét nghiệm máu để kiểm tra chức năng thận của bạn trong quá trình điều trị bằng thuốc Virzaf.Bác sĩ có thể kiểm tra bạn có bị nhiễm HIV-1 hay không trước khi bắt đầu dùng thuốc Virzaf. Nếu bạn đã bị nhiễm HBV, HIV-1 và chỉ dùng Adefovir, vi-rút HIV-1 có thể trở nên kháng thuốc và khó điều trị hơn.Nhiễm toan lactic có thể xảy ra ở một số người dùng thuốc Virzaf. Đây là một bệnh lý nghiêm trọng khẩn cấp có thể dẫn đến tử vong. Do đó, cần gọi cho bác sĩ ngay nếu thấy bất kỳ triệu chứng nào sau đây: Cảm thấy mệt mỏi, đau cơ, khó thở, đau dạ dày kèm theo buồn nôn và nôn, cảm thấy lạnh, đặc biệt là ở cánh tay và chân, chóng mặt hoặc choáng váng, nhịp tim nhanh hoặc không đều.Tổn thương gan nghiêm trọng. Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu nào sau đây: vàng da, nước tiểu sẫm màu, phân màu nhạt, buồn nôn, chán ăn và đau bụng vùng hạ sườn phải. 3. Ai không nên dùng thuốc virzaf? Không dùng thuốc Virzaf nếu bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Trước khi dùng thuốc Virzaf, hãy cho bác sĩ biết nếu:Có vấn đề về chức năng thận. Liều lượng thuốc Virzaf có thể cần được thay đổi.Đang trong thai kỳ hoặc có kế hoạch có thai. Thông tin về sự ảnh hưởng của thuốc Virzaf đối với thai kỳ vẫn chưa rõ ràng.Đang cho con bú.Ngoài ra, người bệnh cũng cần nói với bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang dùng, bao gồm cả thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, vitamin và các chất bổ sung thảo dược. Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến cách chuyển hoá và hấp thu thuốc Virzaf. 4. Cách dùng thuốc Virzaf như thế nào? Uống viên thuốc Virzaf đúng như những gì bác sĩ yêu cầu.Bác sĩ sẽ cho bạn biết bạn nên uống bao nhiêu viên thuốc Virzaf, khi nào và trong thời gian điều trị bao lâu.Không tự ý thay đổi liều dùng hoặc ngừng thuốc Virzaf mà không nói chuyện với bác sĩ. Bệnh viêm gan của bạn có thể trở nên tồi tệ hơn nếu bạn thay đổi liều hoặc ngừng thuốc.Uống viên thuốc Virzaf vào cùng một thời điểm mỗi ngày theo bác sĩ chỉ định để tránh quên thuốc.Có thể uống thuốc Virzaf cùng với thức ăn hoặc không. 5. Những tác dụng phụ có thể có khi dùng thuốc Virzaf Thuốc Virzaf có thể gây ra các tác dụng phụ như suy nhược, nhức đầu, đau dạ dày và buồn nôn.Tuy nhiên, đây không phải là tất cả các tác dụng phụ có thể có. Để biết thêm thông tin, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn, nhất là trong quá trình dùng thuốc và theo dõi lâu dài.Tóm lại, thuốc Virzaf chứa Adefovir được trình bày dưới dạng viên nén để uống lâu dài với liều lượng thông thường là 1 lần mỗi ngày. Tác dụng chính của thuốc Virzaf là để ngăn chặn hoặc giảm hoạt động của vi rút trong viêm gan siêu vi B. Đây là thuốc kê đơn, người bệnh không được tự ý sử dụng mà cần tuân thủ chỉ định dùng thuốc, tránh bỏ cữ hay quên thuốc để hạn chế tổn thương cho gan.
vinmec
830
Công dụng thuốc Myllancid Myllancid thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, có tác dụng điều trị các bệnh loét dạ dày, loét tá tràng, loét miệng nối, hội chứng Zollinger-Ellison, viêm thực quản hồi lưu. Myllancid là thuốc kê đơn, sử dụng dưới sự chỉ định của bác sĩ, người bệnh tuyệt đối không được tự ý dùng. 1. Myllancid là thuốc gì? Myllancid có thành phần chính là hoạt chất Rabeprazol natri 20mg và các tá dược khác vừa đủ. Thuốc được điều chế cho người dùng dưới dạng viên nén bao phim tan trong ruột và đóng thành hộp, mỗi hộp gồm 3 vỉ nhôm x 10 viên. 2. Công dụng thuốc Myllancid 2.1. Công dụng - chỉ định thuốc Myllancid. Thuốc Myllancid được sử dụng để điều trị cho các bệnh sau:Loét dạ dày, loét tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản, loét miệng nối, viêm thực quản hồi lưu;Hội chứng Zollinger-Ellison.2.2. Chống chỉ định thuốc Myllancid. Thuốc Myllancid chống chỉ định sử dụng cho các trường hợp sau:Những người bị dị ứng hoặc quá mẫn cảm với Rabeprazole, Benzimidazoles thay thế. Các phản ứng quá mẫn có thể xảy ra như phản ứng sốc phản vệ, sốc phản vệ, co thắt phế quản, phù mạch, viêm thận kẽ cấp và nổi mề đay.Lưu ý: Chống chỉ định cần được hiểu là tuyệt đối, không vì có bất cứ lý do nào mà những trường hợp chống chỉ định trên lại được linh hoạt sử dụng Myllancid. 3. Cách sử dụng và liều dùng thuốc Myllancid Thuốc Myllancid được điều chế dưới dạng viên nén bao phim tan trong ruột nên được uống trực tiếp bằng đường uống cùng với một lượng nước vừa đủ. Khuyến cáo người dùng sử dụng với nước lọc đun sôi để nguội, tránh kết hợp với các chất lỏng khác như rượu, bia, đồ uống có ga hay nghiền nát, bẻ đôi hoặc nhai viên thuốc, gây ảnh hưởng đến các hoạt chất có trong thuốc. Thuốc có thể sử dụng khi đói hoặc no.Liều dùng:Điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD): Dùng liều 20mg/ngày cho người lớn, sử dụng 4-8 tuần. Có thể sử dụng thêm 8 tuần nếu các triệu chứng chưa được cải thiện.Điều trị chứng ợ nóng do GERD: Dùng liều 20mg/ngày, sử dụng trong vòng 4 tuần. Có thể sử dụng kéo dài thêm 4 tuần nếu các triệu chứng không được cải thiệnĐiều trị bệnh loét dạ dày - tá tràng: Dùng liều 20mg/ngày, sử dụng trong vòng 4 tuần.Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison: Dùng liều 60mg/ngày cho liều khởi đầu, sau đó điều chỉnh liều dựa trên mức độ cải thiện của các triệu chứng. Có thể sử dụng liều 100mg/ngày hoặc 60mg x 2 lần/ngày nếu cơ thể đáp ứng tốt.Dùng cho phác đồ diệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori: Myllancid 20mg, Clarithromycin 500mg, Amoxicillin 1000mg x 2 lần/ngày trong vòng 7 ngày.Lưu ý: Người dùng chỉ nên tham khảo liều sử dụng thuốc Myllancid trên bởi liều lượng ở mỗi người sẽ khác nhau, tùy thuộc vào từng thể trạng và mức độ bệnh riêng. Người bệnh cần được thăm khám và kê đơn chỉ định của bác sĩ.Trong trường hợp quên liều: Người bệnh có thể sử dụng ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu đã quá gần với thời gian sử dụng liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều quên và dùng liều tiếp theo như chỉ định. Tránh sử dụng gấp đôi số liều đã quy định để bù cho liều đã quên.Trong trường hợp quá liều: Khi phát hiện ra sử dụng thuốc quá liều và xuất hiện những triệu chứng khác lạ, người bệnh cần ngưng thuốc và liên hệ với bác sĩ, thông báo về liều lượng đã uống, tình trạng hiện tại của bản thân như thế nào để có được lời khuyên điều trị tốt nhất. 4. Tác dụng phụ của thuốc Myllancid Trong quá trình sử dụng Myllancid, ngoài công dụng chính mà thuốc mang lại, người dùng còn có thể gặp phải một số triệu chứng không mong muốn khác như:Gây đau đầu, cơ thể mệt mỏi quá sức, cảm giác lâng lâng, chóng mặt, không kiểm soát được một phần cơ thể, co giật, sốt.Xuất hiện triệu chứng đầy hơi, táo bón, buồn nôn, nôn, tiêu chảy nặng, đau bụng.Gây bong tróc da, nổi mề đay, phát ban.Làm sưng mắt, môi, lưỡi, hoặc họng, viêm họng, khó nuốt, khó thở, nhịp tim không đều, co thắt cơ bắp.Lưu ý: Ngoài những triệu chứng kể trên, Rabeprazole còn có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về các triệu chứng mà mình gặp phải nghi do sử dụng thuốc. 5. Tương tác với thuốc Myllancid Myllancid có thể gây tương tác với một số loại thuốc sau:Kết hợp đồng thời Rabeprazole với hoạt chất Warfarin có thể dẫn đến hiện tượng chảy máu bất thường, thậm chí dẫn đến tử vong.Kết hợp với Cyclosporin: Làm giảm khả năng thải trừ của Cyclosporin trong gan nhưng tăng nồng độ Cyclosporin trong máu, dẫn đến tình trạng ngộ độc Cyclosporin.Myllancid có thể làm giảm sự hấp thu của một số loại thuốc bởi gây ra sự thay đổi nồng độ axit trong dạ dày.Hoạt chất Rabeprazole làm giảm đi sự hấp thu của hoạt chất Ketoconazole, làm giảm tính hiệu quả hoặc gây ngộ độc Digoxin.Rabeprazole còn có thể làm giảm đi nồng độ có trong máu của hoạt chất Atazanavir. Lưu ý: Để giảm thiểu tối đa các tương tác không may xảy ra, người dùng cần thông báo cho bác sĩ về những loại thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin và khoáng chất mà mình đang sử dụng hoặc có ý định sử dụng cùng với quá trình sử dụng Myllancid. 6. Một số lưu ý khi sử dụng Myllancid Người dùng khi uống thuốc Myllancid cần ghi nhớ một số lưu ý sau:Thuốc có thể gây ra bệnh viêm kẽ thận.Nếu sử dụng thuốc trong một khoảng thời gian dài (trên 3 năm) có thể dẫn đến tình trạng kém hấp thu vitamin B12, gây tăng nguy cơ mắc bệnh loãng xương, gãy xương liên quan đến cổ tay, hông, cột sống. Vì thế, người bệnh nên sử dụng Myllancid với liều dùng thấp và thời gian ngắn nhất có thể.Khuyến cáo không sử dụng Rabeprazole cho bệnh nhi dưới 1 tuổi, người bị suy gan.Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người cao tuổi vì các đối tượng này cơ địa nhạy cảm với hoạt chất Rabeprazole hơn người trẻ tuổi.Trước khi sử dụng thuốc người bệnh cần phải được loại trừ khả năng ác tính của bệnh loét dạ dày.Phụ nữ có thai và cho con bú muốn sử dụng Myllancid cần phải có sự tư vấn và chỉ định của bác sĩ điều trị, tránh ảnh hưởng xấu cho em bé.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên về thuốc Myllancid sẽ giúp cho người dùng có thêm được những kiến thức bổ ích trong quá trình sử dụng. Đây là thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh tuyệt đối không tự ý mua Myllancid điều trị tại nhà vì có thể gặp các tác dụng phụ hay tương tác với các thuốc khác gây nguy hiểm đến tính mạng.
vinmec
1,230
Bệnh dạ dày trào ngược thực quản Bệnh dạ dày trào ngược thực quản nếu không chữa trị có thể biến chứng thành ung thư, đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Cùng tìm hiểu về bệnh dạ dày trào ngược thực quản qua bài viết dưới đây. 1. Bệnh dạ dày trào ngược thực quản là gì? Bệnh dạ dày trào ngược thực quản là hiện tượng thức ăn và các chất chứa trong dạ dày như axit, men tiêu hóa, hơi… dâng trào từng lúc hay thường xuyên lên thực quản, thậm chí lên tới miệng gây nên các tổn thương tại thực quản, hầu, họng khiến người bệnh có cảm giác buồn nôn, khó chịu, đau khi nói chuyện và khi ăn. Bệnh dạ dày trào ngược thực quản nếu không chữa trị có thể biến chứng thành ung thư, đe dọa đến tính mạng của người bệnh.  2. Nguyên nhân gây bệnh dạ dày trào ngược thực quản Có nhiều nguyên nhân gây bệnh dạ dày thực quản trào ngược, có thể kể đến các nguyên nhân dưới đây: -Stress: Lo lắng, buồn bã, căng thẳng, chán nản, bực bội… là tác nhân âm thầm gặm nhấm sức khỏe và là nguyên nhân chính gây ra bệnh dạ dày trào ngược thực quản. – Dạ dày bị viêm, loét: Khi dạ dày bị tổn thương, axit không được tiết ra đúng mức để tiêu hóa thức ăn, chức năng co bóp và tiêu hóa đều giảm. Đây là nguyên nhân chính dẫn đến bệnh dạ dày trào ngược thực quản. -Chức năng tiêu hóa kém: Việc tiêu hóa kém có thể khiến chúng ta bị đầy bụng, chướng hơi, thậm chí đi ngoài phân sống hay táo bón kéo dàu… Để xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh dạ dày trào ngược thực quản, người bệnh cần đi khám chuyên khoa tiêu hóa. Để xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh dạ dày trào ngược thực quản, người bệnh cần đi khám chuyên khoa tiêu hóa. Căn cứ trên kết quả khám lâm sàng, cận lâm sàng, bác sĩ sẽ chẩn đoán, đánh giá tình trạng bệnh và đưa ra tư vấn điều trị phù hợp cho từng trường hợp bệnh nhân. 3. Triệu chứng bệnh dạ dày trào ngược thực quản Bệnh dạ dày trào ngược thực quản có những triệu chứng dưới đây: -Ợ hơi lúc đói -Ợ chua -Ợ nóng -Nôn và buồn nôn -Đau, tức ngực -Tiết nước bọt nhiều hơn bình thường -Khàn giọng, đau họng, ho đêm -Đau họng, viêm họng -Khó nuốt, nuốt vướng, cảm giác có đờm ở cổ -Đắng miệng -Đau khi nuốt nước bọt, nuốt thức ăn và nói chuyện… 4. Các biến chứng của bệnh dạ dày trào ngược thực quản Các biến chứng thường gặp của bệnh dạ dày trào ngược thực quản gồm: -Hẹp thực quản: Đây là biến chứng thường gặp nhất của bệnh là viêm, loét dẫn đến hẹp thực quản (còn gọi là sẹo thực quản). Khi bị biến chứng này, người bệnh có thể gặp các triệu chứng khó chịu như: Khó nuốt, đau khi nuốt, đau ngực, đặc biệt đau phía sau xương ức khi ăn uống, giảm sự thèm ăn… Các biến chứng của bệnh dạ dày trào ngược thực quản thường rất nguy hiểm. -Viêm đường hô hấp: Chỉ một lượng nhỏ dịch axit trào vào đường hô hấp trên cũng có thể gây ra tình trạng ho, viêm họng, viêm mũi xoang, viêm phế quản, viêm phổi hoặc các bệnh lý mạn tính hô hấp khác. -Barrett thực quản: Barrett thực quản là tình trạng tiền ung thư thực quản. Khoảng 10% những người bị barrett sẽ tiến triển thành ung thư thực quản, rất nguy hiểm. -Ung thư thực quản: Biến chứng nguy hiểm nhất. Loại ung thư thực quản này thường gặp ở người trên 50 tuổi và có tỉ lệ tử vong cao. …
thucuc
659
Gel bôi trĩ cho bà bầu có an toàn? Trong quá trình mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng cuối của thai kỳ, các mẹ bầu rất dễ mắc phải bệnh trĩ. Việc sử dụng các loại gel bôi trĩ dành cho bà bầu được cho là an toàn, dễ sử dụng và ít gây đau hơn các phương pháp khác. Tìm hiểu các thông tin cơ bản về công dụng và những lưu ý khi dùng gel bôi trĩ sẽ giúp bảo đảm tính an toàn, đồng thời nâng cao hiệu quả điều trị cho các mẹ bầu. 1. Bệnh trĩ ở phụ nữ mang thai Bệnh trĩ gồm những triệu chứng liên quan đến sự giãn tĩnh mạch ở trực tràng và hậu môn, khi thành của các tĩnh mạch ở trong và ngoài hậu môn trở nên yếu đi, giãn ra, to và sưng lên. Kích thước của búi trĩ thường nhỏ như hạt đậu, đôi khi có thể lớn như quả nho và phát triển nhô ra ngoài hậu môn ở những giai đoạn muộn.Bệnh trĩ thường gây ngứa, khó chịu nhẹ hoặc có thể gây đau đớn ở hậu môn tùy theo mức độ bệnh. Ở những giai đoạn muộn, có thể gặp triệu chứng chảy máu ở hậu môn – trực tràng, đặc biệt trong khi đại tiện.Bệnh trĩ là một vấn đề thường gặp phải ở phụ nữ mang thai, đặc biệt trong 3 tháng cuối của thai kỳ. Tại thời điểm này, thai nhi đã phát triển lớn, kéo theo sự phát triển của tử cung người mẹ. Khi tử cung to dần lên, nó sẽ làm tăng áp lực lên các tĩnh mạch chậu, tĩnh mạch chủ dưới, đặc biệt là các tĩnh mạch cận hậu môn và trực tràng, khiến các tĩnh mạch này yếu đi, giãn ra và sưng lên tạo thành búi trĩ.Ngoài ra có nhiều nguyên nhân khác gây ra bệnh trĩ ở phụ nữ mang thai như:Sự gia tăng nồng độ hormone Progesterone trong thai làm cơ các cơ giãn ra, kéo theo giãn các cơ trơn thành tĩnh mạch, làm tĩnh mạch dễ bị phình lên. Đồng thời, Progesterone còn làm giảm nhu động ruột, gây ra tình trạng táo bón. Khi bị táo bón, bệnh nhân có xu hướng tăng sức rặn khi đi đại tiện, điều này xảy ra thường xuyên có thể tăng cường hình thành và làm nặng thêm bệnh trĩ.Trong thời kỳ mang thai, phụ nữ thường được khuyến cáo tăng cân theo từng thời điểm trong thai kỳ. Việc tăng cân quá nhiều hoặc quá nhanh cũng là một yếu tố để hình thành bệnh trĩ.Phụ nữ mang thai có xu hướng ngồi nhiều và ít vận động, đây cũng là một nguyên nhân làm thúc đẩy sự hình thành của bệnh trĩ. 2. Gel bôi trĩ cho bà bầu Các loại Gel bôi trĩ có thành phần chính là các dược liệu từ thiên nhiên kèm với các hoạt chất Vitamin, kim loại và các chất kháng khuẩn nhẹ thường được khuyến cáo sử dụng trên phụ nữ mang thai về tính an toàn cao hơn so với các hoạt chất hóa học tổng hợp.2.1. Công dụng của Gel bôi trĩ dùng trong thai kỳ. Bảo vệ, dưỡng ẩm, tái tạo da và niêm mạch quanh khu vực hậu môn.Chống viêm và bảo vệ sự bền vững của các tĩnh mạch vùng hậu môn trực tràng.Giảm đau, giảm ngứa và khó chịu.Sát khuẩn hậu môn.Hỗ trợ hồi phục các tổn thương chảy máu tại búi trĩ.2.2. Cách sử dụng Gel bôi trĩ cho bà bầu. Nên dùng thuốc Gel bôi trĩ vào thời điểm trước khi đi ngủ.Vệ sinh tay trước khi bôi thuốc.Sử dụng khăn hoặc giấy mềm, ấm và thấm nước vệ sinh nhẹ nhàng trên hậu môn hoặc vị trí bị trĩ.Sau khi vùng da khô, bôi một lượng vừa đủ thuốc nhẹ nhàng trên vùng bị tổn thương.Mặc quần áo rộng rãi, thoáng mát để giữ cho vùng hậu môn trực tràng được khô thoáng.2.3. Tác dụng phụ gặp phải khi dùng Gel bôi trĩ cho bà bầu. Các loại thuốc dạng Gel bôi tại chỗ, đặc biệt là các thuốc có thành phần là dược phẩm tự nhiên được cho là khá an toàn hay thường ít gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng. Tuy nhiên, việc sử dụng với hàm lượng lớn và trong thời gian dài có thể gặp phải các phản ứng tại chỗ như: Mẩn ngứa, ban đỏ, mụn nước, sưng đau, chảy máu...Các tác dụng phụ này thường không quá nguy hiểm và sẽ tự mất đi sau khi ngừng sử dụng thuốc.2.4. An toàn khi sử dụng Gel bôi trĩ trong thai kỳĐể bảo đảm tính an toàn và hạn chế các tác dụng phụ có thể gặp phải, mẹ bầu cần lưu ý những vấn đề sau:Không được tự ý mua các loại thuốc dạng Gel bôi trĩ về sử dụng. Mẹ bầu cần được thăm khám và thảo luận cùng với bác sĩ chuyên khoa, để được hướng dẫn sử dụng đúng loại thuốc, đùng liều lượng, đúng cách và trong thời gian cho phép.Các loại Gel bôi trĩ chỉ nên dùng bôi ở bề mặt da và niêm mạc, tránh cho thuốc vào sâu trong trực tràng hoặc âm đạo.Các loại Gel bôi trĩ cho bà bầu thường được dùng trong một thời gian nhất định, việc sử dụng trong thời gian dài có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn.Các loại Gel bôi trĩ chỉ có tác dụng làm giảm các triệu chứng của bệnh trĩ, không có tác dụng điều trị triệt để bệnh. Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp, tình trạng này sẽ tự mất đi sau khi sinh em bé mà không cần điều trị gì.Những mẹ bầu có tiền sử dị ứng với các thuốc dạng bôi điều trị tại chỗ cần thận trọng khi sử dụng các loại Gel bôi trĩ. 3. Các phương pháp khác điều trị bệnh trĩ trong thai kỳ Trong thời kỳ mang thai, việc sử dụng các loại thuốc điều trị có hoạt chất hóa học hay lựa chọn phương pháp phẫu thuật để điều trị bệnh trĩ không được khuyến cáo.Dưới đây là một vài phương pháp khác được khuyến cáo giúp dự phòng và hỗ trợ điều trị bệnh trĩ trong thai kỳ:Sử dụng giấy mềm để vệ sinh nhẹ nhàng sau khi đi vệ sinh.Ngâm vùng hậu môn bị tổn thương với nước ấm khoảng 10 phút và thực hiện vài lần trong ngày.Chườm đá.Tránh ngồi hoặc đứng tại một chỗ quá lâu.Kiếm một bục thấp để gác chân khi đi vệ sinh hoặc ngồi làm việc, để giảm áp lực của phần thai lên vùng hậu môn trực tràng.Uống nhiều nước khoảng 3 lít một ngày để hạn chế tình trạng táo bón trong thai kỳ.Ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ để giúp làm mềm phân.Không rặn hoặc ngồi quá lâu khi đi vệ sinh.Đi vệ sinh đúng giờ hoặc khi cần, không nhịn quá lâu.Tránh mang vác hoặc khiêng vật nặng.Thực hiện những bài tập Kegel nhằm tăng cường cơ vùng chậu.Nằm ngủ nghiêng trái để giảm áp lực từ phần thai xuống tĩnh mạch hậu môn trực tràng.Tập thể dục nhẹ nhàng, vận động thường xuyên để tăng lưu thống máu và cải thiện tiêu hóa.Tránh tăng cân quá mức trong thời gian mang thai.Sử dụng các loại Gel bôi trĩ có thành phần dược phẩm từ thiên nhiên mang lại tính an toàn cho những phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, các mẹ bầu cần tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa trước khi quyết định sử dụng thuốc, nhằm hạn chế được những tác dụng phụ của thuốc trên mẹ và bé.
vinmec
1,310
Siêu âm tim qua thực quản Siêu âm tim qua thực quản là phương pháp sử dụng sóng siêu âm với đầu dò được đưa qua đường miệng vào trong thực quản để thực hiện siêu âm, nhằm phát hiện nhiều bệnh lý của tim. 1. Siêu âm tim qua thực quản (TEE: transesophageal echocardiogram (TEE) test) là gì? Siêu âm tim là phương pháp sử dụng sóng siêu âm tạo ra các hình ảnh chuyển động tim và các mạch máu chính. Siêu âm tim giúp phát hiện các bệnh lý van tim, khối u, bệnh cơ tim, bệnh màng ngoài tim, viêm nội tâm mạc nhiễm trùng và các bất thường bẩm sinh tim cũng như phát hiện phình dãn động mạch chủ ngực.Siêu âm tim qua thực quản là phương pháp siêu âm tim với phương pháp tiếp cận gần tim hơn bằng việc đưa đầu dò siêu âm qua đường miệng vào trong thực quản để thực hiện siêu âm, đạt kết quả chính xác hơn so với siêu âm tim qua thành ngực. 2. Bạn cần làm gì trước khi siêu âm tim qua thực quản? Không ăn, uống, kể cả nước, trong vòng 6 tiếng trước siêu âm.Chỉ uống thuốc với một ngụm nước rất nhỏ.Tháo răng giả, bao gồm răng tháo lắp toàn bộ hay một phần và báo bác sĩ các răng lung lay (nếu có).Nằm lên giường và nghiêng bên trái.Lắp máy theo dõi huyết áp, nhịp tim và Spo2.Bạn sẽ được truyền an thần liều nhẹ qua đường tĩnh mạch (nếu cần).Gây tê vùng hầu họng bằng các thuốc dạng Gel/xịt (Lidocain hoặc xylocaine dạng xịt) hoặc an thần nhẹ đường tĩnh mạch hoặc gây mê ngắn.Bạn há miệng to, lộ vùng hầu họng xịt thuốc 5 nhát và giữ 5- 10 giây trước khi nuốt. Lặp lại thao tác lần 2 sau 5 phút.Bạn phải cắn vào hàm nhựa để bảo vệ răng và ống sonde.Lưu ý: báo với nhân viên y tế nếu bạn nghi ngờ hoặc đang mang thai, dị ứng hoặc nhạy cảm với thuốc tê, latex hoặc bất cứ thuốc gì, thuốc hiện đang sử dụng,. Bệnh nhân cần nằm lên giường và nghiêng bên trái 3. Quá trình thực hiện cho bạn như thế nào? Nhân viên y tế sẽ giải thích quy trình thực hiệnĐiều dưỡng thiết lập đường truyền tĩnh mạch và được truyền an thần liều nhẹ qua đường tĩnh mạch (nếu cần).Bác sĩ sẽ đưa ống nội soi vào họng của bạn và yêu cầu bạn nuốt.Bác sĩ sẽ đẩy chiếc ống xuống thực quản từ 20-30cm. Đầu dò sẽ ghi lại hình ảnh các cấu trúc tim phía trên.Bác sĩ sẽ đưa chiếc ống xuống sâu hơn từ 30-40cm.Đầu dò sẽ ghi lại hình ảnh các cấu trúc tim phía dưới.Đầu dò sẽ được đặt tại mỗi vị trí từ 5 đến 10 phút. Một chiếc ống hút nước bọt nhỏ bằng nhựa sẽ giúp hút bỏ nước bọt trong miệng.Sau khi bác sĩ đã hoàn thành siêu âm, đầu dò, miếng dán điện cực và đường truyền tĩnh mạch sẽ được tháo ra.Bác sĩ và điều dưỡng sẽ theo dõi cho đến khi bạn tỉnh táo hoàn toàn. Bạn cần làm gì sau khi siêu âm? Bạn được ăn, uống sớm nhất 1 giờ sau siêu âm. Do tác dụng an thần, không được uống rượu sau khi thực hiện thủ thuật 1-2 ngày. Tác dụng của thuốc gây tê sẽ kéo dài hết thời gian này. 5. Những biểu hiện bình thường của bạn sau siêu âm là gì? Nguy cơ xảy ra biến chứng là rất thấp, có thể là đau họng hoặc chảy máu ít.Thường bạn sẽ có rối loạn nuốt chút ít ngay sau làm thủ thuật nhưng sẽ cải thiện sau vài giờ. Bạn có thể bị đau họng nhẹ trong 24 giờ sau khi siêu âm.Bác sĩ có thể kê đơn viên ngậm họng để giảm cảm giác đau họng cho bạn. Bệnh nhân có thể bị đau họng nhẹ sau siêu âm 6. Bạn cần báo bác sĩ ngay khi nào? Khó thở. Sặc thức ăn, chất lỏng hoặc nước bọt.Đau hoặc chảy máu nhiều tại miệng hay họng. Khi nào cần siêu âm tim qua thực quản?
vinmec
702
Gói khám phụ khoa tại bao gồm những gì? 1. Vì sao chị em phụ nữ cần đi khám phụ khoa? Theo thống kê của Bộ Y tế năm 2014, Việt Nam có hơn 90% phụ nữ ít nhất một lần từng mắc các bệnh liên quan đến phụ khoa. Con số đáng báo động này đã chứng minh rằng, để tự bảo vệ mình thì phụ nữ nên đi khám phụ khoa định kỳ theo sự tư vấn của bác sĩ. Bệnh phụ khoa gây rất nhiều phiền toái cho cuộc sống của chị em, làm gián đoạn sinh hoạt, giảm hiệu quả công việc; trở ngại đời sống tình dục hôn nhân. Thậm chí nhiều căn bệnh có thể khiến nữ giới chậm mang thai, hiếm muộn, vô sinh nếu không được phát hiện và hỗ trợ điều trị kịp thời. Bệnh phụ khoa gây rất nhiều phiền toái cho cuộc sống của chị em, làm gián đoạn sinh hoạt, giảm hiệu quả công việc Tuy nhiên, do tâm lý chủ quan và còn e ngại nên rất nhiều phụ nữ không coi trọng việc đi khám phụ khoa định kỳ. Đây chính là nguyên nhân chủ yếu khiến tỷ lệ mắc bệnh phụ khoa ngày một tăng cao hơn. Vì vậy, điều đầu tiên mà nữ giới cần làm đó chính là loại bỏ tâm lý e sợ và sau đó cần nắm được khám phụ khoa là khám những gì, các bước khám với bác sĩ diễn ra như thế nào sẽ giúp phụ nữ có được sự chuẩn bị tốt nhất cho buổi thăm khám diễn ra suôn sẻ. Bên cạnh đó, Khám phụ khoa sẽ giúp các chị em phát hiện sớm những mầm bệnh trong giai đoạn tiềm ẩn, từ đó có thể ngăn chặn chúng phát triển thành bệnh. Kết quả từ khám phụ khoa, siêu âm phụ khoa sẽ giúp xử trí và hỗ trợ điều trị kịp thời những bệnh lý liên quan đến sức khoẻ, khả năng sinh sản của chị em. Cơ quan sinh dục của phụ nữ được chia thành hai phần chính là: cơ quan sinh dục trên (tử cung, vòi trứng, buồng trứng, ống dẫn trứng) và cơ quan sinh dục dưới (âm hộ, âm đạo, cổ tử cung). Khi khám phụ khoa, bác sĩ sẽ khám tổng quát và chi tiết tất cả các cơ quan thuộc bộ phận sinh dục. Đồng thời, nữ giới sẽ được chỉ định thực hiện những xét nghiệm cần thiết như: Xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, siêu âm ổ bụng,… nhằm phát hiện chính xác bệnh lý gặp phải tại cơ quan sinh sản. – Quy tụ đội ngũ bác sĩ chuyên môn giỏi, trên 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản phụ khoa. – Hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại, tiên tiến bậc nhất. Hệ thống máy sinh hóa, máy đo nước tiểu tự động… – Quy trình thăm khám và tư vấn điều trị viêm phụ khoa nhanh gọn, khép kín đảm bảo kết quả thăm khám, chẩn đoán và hỗ trợ điều trị phù hợp nhất. Khám phụ khoa là việc làm không thể thiếu của các chị em
thucuc
540
Các nhóm mức độ nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt Việc phân loại các nhóm nguy cơ ung thư tiền liệt tuyến ở những bệnh nhân đã được chẩn đoán xác định mắc ung thư sẽ giúp bác sĩ quyết định phương án điều trị tối ưu. 1. Các nhóm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt Đối với ung thư chưa lan rộng (giai đoạn I - III), nhiều bác sĩ hiện sử dụng các thông tin như phân loại u (T), nồng độ PSA và kết quả sinh thiết tuyến tiền liệt để chia nguy cơ mắc ung thư tuyến tiền liệt thành các nhóm:1.1 Nguy cơ rất thấp (very-low-risk)U rất nhỏ, không cảm nhận được khi khám, chỉ có thể thấy ở một vùng nhỏ và không phát triển ra bên ngoài tuyến tiền liệt (c. T1c)Nhóm mô học 1 (điểm Gleason từ 6 trở xuống)PSA thấp (dưới 10 ng/ml)U thường phát triển rất chậm và không gây ra bất kỳ triệu chứng hoặc các vấn đề sức khỏe khác1.2 Nguy cơ thấp (low-risk)U chưa phát triển ra bên ngoài tuyến tiền liệt, nhưng lớn hơn một chút (c. T1 đến c. T2a)Nhóm mô học 1 (điểm Gleason từ 6 trở xuống)PSA thấp (dưới 10 ng/ml)1.3 Nguy cơ trung bình (intermediate-risk)U có thể cảm nhận được khi khám hoặc có thể nhìn thấy trên xét nghiệm hình ảnh. U thấy ở hơn một nửa của một bên tuyến tiền liệt (c. T2b) hoặc ở cả hai bên tuyến tiền liệt (c. T2c)Và / hoặc nhóm mô học 2 hoặc 3 (điểm Gleason là 7)Và / hoặc chỉ số PSA từ 10 - 20 ng/ml1.4 Nguy cơ cao (high-risk)U đã phát triển lan ra bên ngoài tuyến tiền liệt (c. T3a)Hoặc nhóm mô học 4 hoặc 5 (điểm Gleason từ 8 đến 10)Hoặc chỉ số PSA > 20 ng/ml1.5 Nguy cơ rất cao (very-high-risk)Nhóm này đề cập đến các khối u tiến triển, tái phát hoặc lây lan đến các hạch bạch huyết lân cận và có một hoặc nhiều đặc điểm sau:U đã lan đến túi tinh (c. T3b) hoặc vào các mô lân cận cạnh tuyến tiền liệt (c. T4)Nhóm mô học 5 (điểm Gleason 9 hoặc 10)Có 2 hoặc 3 trong số các đặc điểm trong nhóm nguy cơ cao (xem ở trên)Hơn 4 mảnh sinh thiết có nhóm mô học 4 hoặc 5 (điểm Gleason từ 8 - 10)Việc phân nhóm nguy cơ giúp xác định xem có cần thực hiện thêm xét nghiệm khác không và lựa chọn các phương án điều trị đầu tiên. 2. Các phương pháp khác đánh giá nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt Bên cạnh việc phân nhóm nguy cơ ở trên, y học vẫn đang tìm kiếm các loại xét nghiệm để quyết định phương án điều trị ung thư tuyến tiền liệt tối ưu. Bác sĩ có thể đề xuất người bệnh thực hiện thêm một trong những phương pháp dưới đây trước khi lựa chọn phương pháp điều trị. Bạn hãy hỏi bác sĩ để được giải thích cụ thể về ý nghĩa cũng như mức độ chính xác của kết quả.Xét nghiệm gen và protein. Với ung thư tuyến tiền liệt khu trú (chưa lan ra bên ngoài tuyến tiền liệt), thường khó biết được khả năng phát triển và lây lan của bệnh nhanh như thế nào. Điều này khiến bác sĩ khó quyết định liệu bệnh có cần được điều trị ngay không, phương pháp nào tối ưu. Trong trường hợp này, xét nghiệm để xem xét gen (hoặc protein) nào đang hoạt động bên trong tế bào ung thư tuyến tiền liệt là cần thiết. Các xét nghiệm này bao gồm: Oncotype DX Prostate, Prolaris, Pro. Mark và Decipher.Oncotype DX: Xác định hoạt động của một số gen nhất định trong tế bào ung thư tuyến tiền liệt (được lấy từ mô sinh thiết) và cho kết quả dưới dạng thang điểm từ 0 – 100. Điểm càng cao cho thấy ung thư có nhiều khả năng phát triển lây lan nhanh.Prolaris: Đánh giá tương tự Oncotype DXPro. Mark: Xác định hoạt động của một tập hợp các protein trong tế bào ung thư tuyến tiền liệt (được lấy từ mô sinh thiết) và cho kết quả giúp dự đoán khả năng ung thư phát triển và lây lan nhanh chóng.Decipher: Với những người cần phẫu thuật, lấy mô bệnh phẩm đi xét nghiệm có thể xác định hoạt động của một số gen nhất định trong tế bào ung thư tuyến tiền liệt. Từ đó, tiên lượng nguy cơ ung thư tái phát ở các bộ phận khác sau khi phẫu thuật. Do đó, xét nghiệm gen này nên được xem xét chỉ định sau mổ tuyến tiền liệt. Bài viết tham khảo nguồn: Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ
vinmec
806
Nguyên nhân và cách điều trị bệnh viêm tai giữa ở trẻ em Viêm tai giữa thường dẫn đến những biến chứng nặng nề nếu không được chữa trị kịp thời. Bài viết dưới đây đề cập đến nguyên nhân và cách điều trị bệnh viêm tai giữa ở trẻ em. 1. Nguyên nhân và cách điều trị bệnh viêm tai giữa ở trẻ em Viêm tai giữa ở trẻ nhỏ được xếp vào nhóm bệnh viêm đường hô hấp trên. Đây là một trong những bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ dưới 3 tuổi. Viêm tai giữa nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức nghe của trẻ. Viêm tai giữa ở trẻ nhỏ được xếp vào nhóm bệnh viêm đường hô hấp trên. 2. Dấu hiệu nhận biết bệnh viêm tai giữa Ở giai đoạn đầu, biểu hiện của bệnh viêm tai giữa không rõ rệt, trẻ không sốt, không đau tai, rất ít khi có ù tai, không chảy dịch ở tai. Triệu chứng duy nhất ở giai đoạn sớm là trẻ bị nghễnh ngãng. Khi chuyển sang giai đoạn mạn tính mới có hiện tượng chảy mủ tai, trẻ sốt, thường là sốt cao 39-40oC, quấy khóc nhiều, trẻ bé thường bỏ bú, kém ăn, nôn trớ, đi ngoài, co giật, lấy tay dụi vào tai… Triệu chứng viêm tai giữa: Ở giai đoạn đầu, biểu hiện của bệnh viêm tai giữa không rõ rệt, trẻ không sốt, không đau tai, rất ít khi có ù tai, không chảy dịch ở tai. 3. Nguyên nhân viêm tai giữa ở trẻ em Bệnh viêm tai giữa ở trẻ nhỏ do nhiều nguyên nhân. Dưới đây là những nguyên nhân gây bệnh viêm tai giữa ở trẻ nhỏ: 4. Điều trị viêm tai giữa ở trẻ em
thucuc
315
Nguyên nhân khiến rốn có mùi hôi Do cấu tạo đặc biệt nên rốn là nơi cư trú của nhiều loại vi khuẩn, nấm và bụi bẩn. Vì vậy, nếu bộ phận này không được vệ sinh thường xuyên sẽ vô tình tạo điều kiện cho vi khuẩn, nấm phát triển và gây bệnh. Cùng tìm hiểu nguyên nhân khiến rốn có mùi hôi qua bài viết dưới đây. 1. Nguyên nhân làm rốn bị hôi Các nguyên nhân làm cho rốn có mùi hôi như sau:1.1. Vệ sinh không sạch sẽ. Vệ sinh không sạch sẽ là nguyên nhân phổ biến dẫn đến tình trạng rốn bị hôi. Cũng như các bộ phận khác trong cơ thể, rốn cần được vệ sinh đúng cách, thường xuyên để luôn được sạch sẽ và khỏe mạnh.Phần lớn lỗ rốn đều có cấu tạo thụt vào phía trong nên bộ phận này có hình dạng như một cái túi chứa nhiều bụi bẩn, mồ hôi, da chết... Rốn càng sâu nguy cơ chứa nhiều vi trùng và bụi bẩn càng lớn. Nghiên cứu từ các nhà khoa học cũng cho thấy rằng, rốn có thể là nơi cư trú của gần 70 loại vi khuẩn, vi nấm khác nhau. Vì vậy, nếu không được vệ sinh sạch sẽ và đúng cách, rốn sẽ trở thành nơi phát triển của các loại vi sinh vật gây bệnh. Những vi sinh vật này kết hợp với bụi bẩn, da chết, mồ hôi... bị mắc kẹt trong rốn là nguyên nhân khiến lỗ rốn có mùi hôi, khó chịu. Có nhiều nguyên nhân khiến rốn có mùi hôi 1.2. Nhiễm nấm Candida khiến rốn có mùi hôi. Theo các nghiên cứu khoa học, nấm Candida là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng hôi rốn. Candida là loại nấm men phát triển mạnh trong điều kiện ẩm ướt, tối và ấm như nách, háng, bộ phận,... Trong đó, rốn cũng là nơi cư trú và phát triển của nấm Candida, đặc biệt là khi cơ quan này không được vệ sinh thường xuyên.Ngoài ra, Candida còn phát triển nhiều ở miệng và cổ họng gây ra bệnh tưa miệng, tấn công vào âm đạo gây nên tình trạng nhiễm trùng nấm men. Bạn cũng có thể bị hăm kẽ nếu chẳng may nhiễm nấm Candida, tình trạng này gây ảnh hưởng xấu đến các nếp gấp trên da như rốn, háng, nách, kẽ tay chân... Da tại vùng bị tổn thương sẽ xuất hiện vảy, màu đỏ và có thể hình thành mụn nước gây ngứa, đau rát...Đặc biệt đối với người bệnh đái tháo đường, nguy cơ nhiễm nấm Candida cao hơn bình thường do mức đường huyết cao làm suy yếu hệ miễn dịch, giảm khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh.1.3. Nhiễm trùng rốn. Các nguy cơ dẫn đến nhiễm trùng như phẫu thuật điều trị thoát vị rốn, xỏ khuyên quanh rốn.... làm rốn xuất hiện mùi hôi, khó chịu. Dấu hiệu dẫn đến tình trạng nhiễm trùng là rốn có mủ kèm mùi khó chịu rò rỉ ra bên ngoài, đau, sưng và cảm giác nóng, mềm khi chạm vào.1.4. U nang lông, u nang biểu bì. U nang lông là bệnh lý được đặc trưng bởi sự phát triển của một khối u nang lớn bất thường trong da tại vị trí dưới chân lông. U nang biểu bì là bệnh lý được đặc trưng bởi khối u lớn nằm ở lớp trên cùng của da. Cả hai dạng u nang lông và u nang biểu bì đều chứa chất dịch bên trong, khi phát triển lớn hơn, chúng sẽ vỡ ra khiến chất dịch màu vàng, đặc và có mùi hôi chảy ra. Vùng da quanh rốn có thể mắc các dạng u này dẫn đến tình trạng rốn bị hôi, nhiễm trùng.1.5. U nang bã nhờn khiến rốn có mùi hôi. U nang bã nhờn hay còn được gọi là u keratin– bệnh lý đặc trưng bởi những cục u nhỏ và cứng phát triển dưới da. Bệnh lý ít phổ biến hơn so với u nang lông và u nang biểu bì nhưng chúng cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng đau nhức, rốn có mùi.2. Cách xử trí khi rốn có mùi hôi. Trường hợp rốn có mùi hôi liên quan đến vấn đề vệ sinh chưa sạch sẽ và đảm bảo, điều bạn cần thực hiện là thay đổi thói quen vệ sinh rốn thường xuyên. Vệ sinh rốn đúng cách để tránh nhiễm khuẩn Trong trường hợp rốn có mùi hôi kèm dịch, thậm chí là máu... kết hợp với những dấu hiệu cảnh báo nguy cơ nhiễm trùng nghiêm trọng như sốt, đau bụng, đau khi đi tiểu, đỏ và sưng vùng quanh rốn...Người bệnh cần lưu ý một số vấn đề khi bị nhiễm trùng rốn như sau:Luôn giữ rốn khô ráo và sạch sẽ;Bụi bẩn, mồ hôi có thể bị tích tụ và bám trên da. Vì vậy, người bệnh cần hạn chế mang quần áo chật, ẩm ướt hoặc bẩn;Hạn chế lượng đường trong chế độ ăn uống hàng ngày, bởi mức đường huyết trong máu tăng cao làm tăng nguy cơ nhiễm trùng;Trường hợp nhiễm trùng rốn do xỏ khuyên, cần tháo bỏ món đồ trang sức ra ngay. Dùng bông gòn và cồn, oxy già hoặc nước ấm pha trong xà phòng kháng khuẩn để rửa rốn. Cố gắng giữ vùng rốn khô ráo, sạch sẽ và tránh mang quần áo chật vì dễ gây kích ứng vùng da bị nhiễm trùng.3. Cách vệ sinh rốn đúng cách. Vệ sinh rốn đúng cách và thường xuyên sẽ giúp ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh. Một số lưu ý khi vệ sinh rốn như sau:- Vệ sinh rốn mỗi ngày: Dùng một ít xà phòng kháng khuẩn cho vào khăn tắm, dùng khăn lau nhẹ nhàng lên vùng rốn, sau đó rửa sạch lại với nước và lau khô rốn để đảm bảo nước không đọng lại trong rốn. Bạn cũng cần lưu ý không bôi quá nhiều kem dưỡng da, kem chống nắng lên vùng rốn hoặc khu vực quanh rốn, bởi điều này sẽ là tăng nguy cơ sinh sôi và phát triển vi sinh vật gây bệnh.- Vệ sinh rốn ở người xỏ khuyên rốn: Trường hợp xỏ khuyên tại rốn, bạn cần giữ khô ráo khu vực này; vệ sinh cẩn thận, sạch sẽ bằng cách làm ướt rốn bằng hỗn hợp nước và xà phòng sát khuẩn, rửa nhẹ nhàng vùng quanh lỗ xỏ khuyên. Bạn cũng nên tháo và vệ sinh khuyên rốn bằng cách ngâm trong dung dịch sát khuẩn, rửa sạch để ngăn ngừa tình trạng nhiễm trùng.Vệ sinh rốn ở người bị nhiễm trùng rốn: Trường hợp rốn bị nhiễm trùng, chảy dịch, sưng, đỏ, đau... người bệnh cần tuân thủ chỉ định điều trị của bác sĩ. Ngoài ra, người bệnh có thể vệ sinh rốn theo các cách sau đây:Rửa sạch và sát khuẩn tay trước khi vệ sinh rốn;Dùng tăm bông hoặc bông gòn nhúng trong dung dịch sát khuẩn như oxy già, cồn hoặc thuốc tím... nhẹ nhàng lau sạch, vệ sinh rốn.Rốn là nơi tích tụ nhiều tế bào chết, bụi bẩn nên dễ có mùi hôi. Vì vậy, việc vệ sinh rốn hàng ngày là điều cần thiết để giải quyết vấn đề này. Hy vọng với những chia sẻ trên, bạn đã biết cách vệ sinh và xử lý đúng cách nếu rốn có mùi hôi.
vinmec
1,270
Thay khớp gối từ công nghệ in 3D kim loại Độ tuổi trung bình phải thay khớp gối hay khớp háng do thoái hoá là vào khoảng 65-70 tuổi. Khác với nhóm cao tuổi, nhóm người bệnh trung niên (khoảng 50 tuổi) vẫn còn có nhu cầu tham gia các hoạt động thể thao cường độ cao, do đó yêu cầu về chức năng và tuổi thọ của khớp gối nhân tạo được đặt ra cao hơn rất nhiều. Giải pháp nâng cao tuổi thọ khớp gối nhân tạo là chế tạo khớp gối nhân tạo bằng công nghệ in 3D kim loại. Khớp gối thoái hoá và khớp gối nhân tạo 1. Vì sao sau khi thay khớp gối nhân tạo dễ bị lỏng? Thay khớp gối nhân tạo truyền thống sử dụng xi măng sinh học để cố định khớp nhân tạo vào xương. Tuy nhiên, phần liên kết giữa xương và xi măng thường hỏng sau khoảng 20 năm và khi đó khớp nhân tạo sẽ không còn được gắn chặt với xương, dẫn tới hiện tượng lỏng khớp và cần phẫu thuật thay thế lại bộ khớp khác. Đó cũng là lý do mà nhóm người bệnh trẻ tuổi cần có sự liên kết giữa khớp nhân tạo với xương theo một kiểu khác với truyền thống. Và giải pháp được đưa ra cho vấn đề này đó là chế tạo ra các thế hệ khớp mới không dùng xi măng mà có thể gắn trực tiếp với xương, cho phép xương mọc vào trong khớp và tạo liên kết trực tiếp bền chắc với xương. Một vấn đề khác đến từ chính thiết kế của khớp gối nhân tạo. Do tính chất sản xuất công nghiệp, các bộ khớp gối nhân tạo sản xuất sẵn chỉ có thể lựa chọn kích cỡ để có thể đạt được mức độ gần phù hợp nhất mà không thể đạt tới mức độ vừa vặn hoàn hảo với hình thể khớp gối của mỗi người bệnh được. Vì thế, sẽ có hiện tượng xương bị tiêu đi tại những vùng không hoàn toàn áp khít nhau giữa xương và khớp nhân tạo, từ đó gây ra giảm tuổi thọ của khớp. So sánh khớp gối nhân tạo được chế tạo in 3D (trái) và sản xuất công nghiệp (phải) 2. Giải pháp nâng cao tuổi thọ khớp gối nhân tạo Một giải pháp có thể giải quyết cho cả hai vấn đề nói trên đó là chế tạo khớp gối nhân tạo bằng công nghệ in 3D kim loại.Máy in 3D kim loại chế tạo ra các vật thể bằng cách sử dụng laser thiêu đốt các lớp bột kim loại để kết nối chúng lại với nhau. Ngày nay, vật thể được in từ máy in 3D kim loại không những có các chi tiết tinh xảo hơn mà cũng có độ bền hoàn toàn không kém so với công nghệ đổ khuôn truyền thống.Khi ứng dụng trong lĩnh vực chế tạo thay khớp gối nhân tạo, công nghệ in 3D kim loại có thể in ra các bộ khớp nhân tạo có các cấu trúc dạng lỗ, các bè xương tương tự như xương thật tại diện tiếp xúc giữa khớp nhân tạo và xương. Vật liệu in là hợp kim titan y tế có tính chất cơ sinh học tương tự như xương người, giúp tăng cường hiện tượng xương mọc vào trong khớp nhân tạo và làm cho khớp nhân tạo vững chắc. Khớp gối được chế tạo bằng công nghệ in 3D Ngoài ra, do được thiết kế dựa trên xương của mỗi người bệnh, nên xương và khớp nhân tạo sẽ vừa khớp một cách hoàn hảo với nhau, từ đó giúp đảm bảo khả năng thực hiện được những chuyển động như khớp gối bình thường.In 3D kim loại khớp nhân tạo là phương pháp tiên tiến nhất thế giới, tuy nhiên, do chi phí cao và sản xuất khó nên chưa phổ biến. Trên thế giới, thay khớp gối nhân tạo được chế tạo bằng công nghệ in 3D kim loại, không sử dụng xi măng cũng mới chỉ được tiến hành lần đầu tiên vào ngày 29/04/2021 tại Ý.Trung tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ 3D trong y khoa tại Đại học Vin. University là đơn vị duy nhất đang triển khai nghiên cứu phương pháp thay khớp gối nhân tạo tại Việt Nam, các kết quả nghiên cứu rất khả quan và hứa hẹn sẽ có thể ứng dụng thành công trong tương lai gần.
vinmec
758
Những lưu ý quan trọng khi tiêm vắc xin bệnh lao ở trẻ sơ sinh Vắc xin ngừa bệnh lao là một trong những loại vắc xin quan trọng đầu đời cho trẻ. Tuy nhiên, trước khi lựa chọn tiêm vắc xin bệnh lao ở trẻ sơ sinh, cha mẹ cần nắm được một số lưu ý quan trọng dưới đây! 1. Thời điểm tiêm vắc xin bệnh lao tốt nhất cho trẻ Bệnh lao là căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, gây tổn thương đến phổi và có tỷ lệ tử vong cao ở trẻ em. Vì vậy, vắc xin được Bộ y tế khuyến nghị tiêm cho trẻ ngay sau khi chào đời càng sớm càng tốt. Vắc xin phòng lao được khuyên dùng cho trẻ trong vòng 1 đầu ngay sau sinh – BCG là loại vắc xin phòng bệnh lao đang được sử dụng phổ biến cho trẻ em tại Việt Nam hiện nay. Vắc xin được khuyên dùng cho trẻ trong vòng 1 tháng đầu tiên sau sinh. – Đối với trẻ sơ sinh có đủ sức khỏe, khả năng phát triển ổn định và không trong các trường hợp chăm sóc đặc biệt sẽ được tiêm chủng vắc xin phòng lao ngay trong ngày đầu tiên sau khi ra đời. – Với các bé sinh non hoặc đang có bệnh lý cần được chăm sóc đặc biệt, sẽ phải đợi đến khi trẻ đạt thể trạng ổn định mới nên tiêm vắc xin bệnh lao. Và cần tiến hành càng sớm càng tốt ngay khi trẻ sơ sinh đạt đủ điều kiện. 2. Các phản ứng có thể xảy ra sau tiêm vắc xin bệnh lao cho trẻ – Ngay sau tiêm vắc xin phòng lao BCG, hầu hết trẻ sơ sinh sẽ xuất hiện một nốt nhỏ tại vị trí tiêm và có thể biến mất trong vòng 30 phút. Sau khoảng 10-15 ngày, vết tiêm biến thành một vết loét đỏ, có khả năng mưng mủ, kích thước tương đương đầu bút chì. Tuy nhiên chỉ khoảng 2 tuần sau, vết loét sau tiêm vắc xin sẽ tự lành, cha mẹ không cần quá lo lắng. Vết loét này chỉ để lại một sẹo nhỏ với đường kính tầm 5mm. – Một số trường hợp trẻ có thể nổi hạch tại vùng nách hoặc khuỷu tay. Hạch dạng mềm, di động, hơi sưng trong vài tháng sau tiêm rồi sẽ lành tự nhiên. – Một số trường hợp trẻ có thể bị sốt sau tiêm. Nếu trẻ sốt nhẹ, phụ huynh chỉ cần lau cơ thể trẻ bằng nước ấm và cho trẻ uống thuốc hạ sốt theo chỉ dẫn của nhân viên y tế. Nếu tại chỗ tiêm phát sưng đau thì chườm lạnh để giảm sưng cho trẻ. Trẻ nên tiếp tục được bú mẹ bình thường và hấp thụ nhiều nước hơn sau tiêm. – Với các trường hợp phản ứng trầm trọng hơn ở trẻ sơ sinh sau tiêm vắc xin phòng lao, như sốt cao, bỏ bú… kéo dài khoảng 1-2 ngày, vết tiêm có dấu hiệu sưng to, hạch sưng to và kéo dài hơn 6 tuần thì cần đưa trẻ đi khám tại các trung tâm y tế. Đối với những trẻ sau khi sử dụng vắc xin BCG có biểu hiện sốt cao, co giật, hôn mê, mệ tả, khóc nhiều không dứt, liệt,… phải được cấp cứu ngay lập tức. 3. Lưu ý quan trọng khi tiêm vắc xin bệnh lao ở trẻ sơ sinh – Trước khi đưa trẻ đi chủng ngừa bệnh lao, cha mẹ không nên để trẻ bú hoặc ăn quá no hoặc quá đói. Vì như vậy khiến trẻ dễ gặp tình trạng bị hạ đường huyết sau tiêm. – Nên cho trẻ mặc quần áo/tã đơn giản để các bác sĩ dễ thao tác trong quá trình khám hay tiêm phòng cho trẻ. Cũng không nên cho bé mặc quần áo quá chật hay ủ ấm quá nhiều. Một số lưu ý quan trọng khi tiêm vắc xin bệnh lao ở trẻ sơ sinh – Trẻ sau khi tiêm vắc xin phòng lao không cần phải kiêng tắm, thay vào đó bé cần được vệ sinh cơ thể sạch sẽ để tránh nhiễm trùng vết tiêm. – Tuyệt đối không tiêm vắc xin phòng lao cho trẻ đang bị sốt, đang có các bệnh nhiễm khuẩn cấp tính tiến triển (như viêm phổi, sởi, thương hàn,…) hay chỉ vừa khỏi các bệnh trên, cơ thể trẻ đang trong thời kỳ phục hồi. Cũng không nên tiêm vắc xin BCG cho trẻ đang bị viêm da mủ, hoặc có bệnh chàm ngoài da (eczéma)… 4. Các trường hợp chống chỉ định tiêm vắc xin phòng lao Việc tiêm vắc xin phòng ngừa bệnh lao có thể thực hiện cho mọi bé chưa bị nhiễm vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis, đang có thể trạng sức khỏe tốt và đang không mắc chứng suy giảm hệ miễn dịch. – Trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HIV và khả năng cao lây truyền HIV từ mẹ sang con. – Các trường hợp trẻ mắc các bệnh lý suy giảm hệ miễn dịch. – Đang sốt hoặc mắc bệnh nhiễm trùng cấp tính bất kỳ. – Trẻ vừa kết thúc điều trị các bệnh suy giảm hệ miễn dịch. – Trẻ bị suy dinh dưỡng với cân nặng dưới 2kg. – Trẻ sinh non (bé hơn 34 tuần) tạm hoãn tiêm vắc xin phòng lao. Chỉ tiêm chủng BCG khi trẻ đạt đủ 34 tuần tuổi (đã tính cả tuổi thai). 5. Lịch tiêm vắc xin phòng lao cho trẻ sơ sinh Vắc xin phòng bệnh lao duy nhất đang sử dụng tại Việt Nam là vắc xin BCG, được khuyến cáo tiêm phòng cho trẻ sơ sinh trong vòng 1 tháng (30 ngày) đầu tiên sau sinh. Chỉ định tiêm phòng với trẻ với cân nặng từ 2kg trở lên và sinh từ tuần thứ 34 của thai kỳ. – Thực tế, đối với những trẻ sơ sinh đã được xác định là có đủ sức khỏe, thể chất ổn định và không nằm trong bất kỳ chế độ chăm sóc đặc biệt nào thì nên tiêm phòng trong 24 giờ đầu ngay sau khi sinh hoặc tiêm phòng càng sớm càng tốt. – Với các bé lớn hơn 1 tháng và dưới 1 tuổi vẫn có thể tiêm vắc xin phòng lao, tuy nhiên nên lưu ý rằng một số phản ứng có thể xảy ra mạnh hơn so với trẻ trong độ tuổi 1 tháng tuổi. – Việc tiêm vắc xin bệnh lao cho trẻ lớn hơn 1 tuổi chỉ có tác dụng ngừa bệnh khi cơ thể trẻ tính đến thời điểm tiêm phòng chưa hề bị nhiễm khuẩn lao. Các trường hợp trẻ được xác định đã từng nhiễm lao thì việc tiêm vắc xin là không cần thiết và nên thận trọng trước khi tiêm vì nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ không mong muốn thường sẽ cao. Trẻ em từ 1 tuổi trở lên và người lớn có thể tiêm chủng ngừa bệnh lao trong một số trường hợp đặc biệt khi có sự chỉ định của bác sĩ. Việc chậm trễ cho trẻ chủng ngừa vắc xin phòng lao có thể khiến trẻ tăng nguy cơ mắc bệnh, bởi trẻ sơ sinh có khả năng mắc bệnh lao ngay trong giai đoạn đầu tiên sau chào đời do lúc này hệ miễn dịch của chúng còn yếu ớt, không có khả năng tự vệ khỏi sự xâm nhập của các loại vi khuẩn, vi rút như vi khuẩn lao.
thucuc
1,285
Phòng bệnh đái tháo đường: Đừng ngồi nhiều! Một nghiên cứu của Anh đã chỉ ra rằng ngay cả khi thường xuyên rèn luyện thân thể thì việc ngồi nhiều vẫn làm tăng nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường. Để phòng bệnh, các bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2 được khuyến khích tham gia vào hoạt động thể chất với cường độ từ trung bình cho đến mạnh ít nhất 150 phút mỗi tuần. Tuy nhiên, nghiên cứu mới đây nhất cho thấy lời khuyên tốt nhất để giảm nguy cơ mắc bệnh là giảm thời gian ngồi tại bàn làm việc, nằm hoặc xem tivi... dưới 90 phút mỗi ngày. Cụ thể, theo nghiên cứu của Đại học Leicester, trưởng nhóm nghiên cứu Joseph Henson và các đồng nghiệp đã phân tích dữ liệu về thời gian ít vận động và bệnh tiểu đường của 153 bệnh nhân (độ tuổi trung bình là 33 và 64) từ dự án STAND và dự án Chiến thắng bệnh tiểu đường một cách dễ dàng. Trong mỗi nghiên cứu, nhóm đã kiểm tra thời gian ngồi hoặc ít vận động cũng như thời gian tham gia vào các bài tập luyện với cường độ từ trung bình cho đến mạnh có tác dụng phòng ngừa các yếu tố có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường. Các nhà nghiên cứu thấy rằng thời gian ngồi có liên quan tới lượng cholesterol và đường trong máu cao hơn cũng như các yếu tố có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường và các vấn đề liên quan đến tim dù có dành thời gian để rèn luyện thân thể. Ông Henson cho biết: “Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng bước đầu cho thấy nên chú ý tới hành vi ít vận động hơn là chỉ tập trung vào hoạt động thể chất có cường độ từ trung bình cho đến mạnh để phòng chống bệnh tiểu đường loại 2”. Nghiên cứu này được công bố trên tạp chí Diabetologia.
medlatec
334
Ung thư gan sống được bao lâu? Ung thư gan là bệnh lý ác tính đường tiêu hóa phổ biến thứ hai ở nam giới và thứ 3 ở nữ giới. Bệnh nhân ung thư gan sống được bao lâu là quan tâm của nhiều người. Bệnh nhân ung thư gan sống được bao lâu? Ung thư gan sống được bao lâu phụ thuộc vào nhiều yếu tố Ung thư gan bắt đầu trong các tế bào gan – cơ quan nằm ở phía trên bên phải ổ bụng có chức năng chuyển hóa, dự trữ và tổng hợp một số chất trong cơ thể. Nguyên nhân dẫn đến ung thư gan vẫn chưa được xác định rõ ràng nhưng mắc vi rút viêm gan, uống rượu bia, mắc các bệnh gan mạn tính, béo phì, tiểu đường tuýp 2… được xem là những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Ung thư gan phổ biến ở nam giới hơn nữ giới. Để khẳng định ung thư gan sống được bao lâu còn phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ tuổi, thể trạng bệnh nhân, giai đoạn tiến triển bệnh cũng như mức độ đáp ứng điều trị bệnh. So với các bệnh ung thư thường gặp khác, ung thư gan có tiên lượng sống không cao bằng nhưng bệnh nhân vẫn có cơ hội kéo dài sự sống nếu được phát hiện sớm và điều trị tích cực. Phát hiện và điều trị bệnh ở giai đoạn khu trú (I,II,IIIA, IIIB), khi khối u có thể đạt đến kích thước trên 5 cm nhưng chưa lan tới bất kì hạch bạch huyết hay cơ quan xa nào, cơ hội sống trong khoảng 5 năm cho bệnh nhân ung thư gan khoảng 31%. Phát hiện và điều trị bệnh ở giai đoạn khu vực (IIIC, IVA), khi khối u đã lan rộng toàn bộ gan và cấu trúc gần đó như túi mật và lan tới các hạch bạch huyết lân cận, cơ hội sống trong 5 năm cho bệnh nhân ung thư gan khoảng 11%. Đến giai đoạn tế bào ung thư di căn đến các bộ phận xa(IVB), cơ hội sống của bệnh nhân chỉ còn khoảng 3%. Các phương pháp điều trị ung thư gan Phẫu thuật có thể được chỉ định cho bệnh nhân ung thư gan TS. BS Zee Ying Kiat, bác sĩ ung bướu hàng đầu Singapore trong điều trị các bệnh ung thư đường tiêu hóa
thucuc
415
Giải đáp tán sỏi thận có nguy hiểm không? Tán sỏi thận là phương pháp công nghệ cao đang được ứng dụng rộng rãi hiện nay với nhiều ưu điểm là nhẹ nhàng, ít đau, thẩm mỹ và chóng hồi phục. Tuy nhiên, nhiều người vẫn còn băn khoăn không biết tán sỏi thận có nguy hiểm không, cụ thể phương pháp là gì. Bài viết này xin được giải đáp thắc mắc cho các bạn. 1. Tán sỏi thận là gì? Sỏi tiết niệu không phải là căn bệnh hiếm gặp ở người Việt Nam, tuy nhiên việc điều trị còn bị lơ là ở giai đoạn kích thước nhỏ. Chỉ khi sỏi gây đau, thậm chí xuất hiện biến chứng, người bệnh mới tá hỏa tìm phương pháp điều trị. Trước đây, việc mổ mở lấy sỏi ra ngoài được là phương pháp loại bỏ sỏi hiệu quả nhất. Tuy nhiên, tâm lý sợ đau, sợ mổ là lý do mà bệnh nhân vẫn còn chần chừ, băn khoăn khi phát hiện sỏi. Hiện nay, bằng sự phát triển của công nghệ, các phương pháp tán sỏi công nghệ cao được xem là giải pháp điều trị sỏi hàng đầu thay thế mổ mở truyền thống, được áp dụng rộng rãi và phù hợp với nhiều loại sỏi khác nhau. Tán sỏi thận là phương pháp ứng dụng công nghệ hiện đại, sử dụng nguồn năng lượng từ máy tán sỏi (laser, sóng xung kích) để tán sỏi thành mảnh vụn để đào thải ra ngoài. Tùy thuộc vào vị trí và kích thước sỏi, bác sĩ sẽ có chỉ định dùng phương pháp tán sỏi phù hợp như tán ngoài cơ thể, tán nội soi ngược dòng hay tán sỏi qua da. Tán sỏi thận ứng dụng công nghệ hiện đại, sử dụng nguồn năng lượng từ máy tán sỏi (laser, sóng xung kích) để tán sỏi thành mảnh vụn. 2. Giải đáp tán sỏi thận có nguy hiểm không? Thực tế, tất cả các phương pháp điều trị bệnh, dù là nội khoa hay ngoại khoa đều có những rủi ro nhất định, tán sỏi cũng vậy. Tuy nhiên, theo các chuyên gia, mức độ nguy hiểm của tán sỏi được đánh giá là rất thấp và có thể kiểm soát được. Do đó, bệnh nhân mắc sỏi không cần quá lo lắng về các nguy hiểm sau khi tán sỏi. Điều quan trọng nhất là cần lựa chọn đơn vị y tế uy tín và tuân thủ chỉ định điều trị và chăm sóc từ bác sĩ chuyên khoa. Một số loại biến chứng sau tán sỏi có thể xảy ra đó là: – Tiểu máu, cơ thể mệt mỏi vì tác dụng của gây mê – Có thể bị nhiễm khuẩn nhẹ đường niệu do các thao tác trong quá trình tán sỏi. – Sót sỏi nếu gắp sỏi không hết Các biến chứng trên hoàn toàn có thể khắc phục nếu bác sĩ chủ trị có chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm. Đồng thời sau tán, tùy thuộc tình trạng, bệnh nhân cũng được chỉ định các loại thuốc khắc phục biến chứng phù hợp nên không cần lo lắng. Theo các chuyên gia, mức độ nguy hiểm của tán sỏi được đánh giá là rất thấp và có thể kiểm soát được 3. Các phương pháp tán sỏi thận phổ biến và ưu điểm Tùy thuộc vào tình trạng, kích thước và vị trí sỏi, bác sĩ chủ trị sẽ chỉ định phương pháp tán sỏi phù hợp. Hiện nay, 3 phương pháp tán sỏi đang được ứng dụng rộng rãi và mang lại hiệu quả cao đó là tán sỏi qua da đường hầm nhỏ, tán sỏi nội soi ngược dòng và tán sỏi ngoài cơ thể. 3.1. 3 phương pháp tán sỏi tiết niệu phổ biến hiện nay – Tán sỏi ngoài cơ thể: Đây là giải pháp tán sỏi nhẹ nhàng, êm ái nhất hiện nay. Tán sỏi ngoài cơ thể sử dụng sóng xung kích từ máy tán sỏi để sỏi thành vụn nhỏ. Những mảnh vụn này sẽ đi ra ngoài theo đường tự nhiên. Người bệnh không cần nhập viện, không đau đớn và tán xong về nhà ngay. Phương pháp này chỉ định cho: Sỏi thận < 1.5cm; Sỏi niệu quản ⅓ trên sát bề thận và < 1cm – Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ: Tán sỏi qua da được coi là giải pháp thay thế hoàn hảo cho mổ mở truyền thống. Với một vết rạch da nhỏ trên lưng, dụng cụ nội soi sẽ được đưa vào để tiếp cận sỏi. Viên sỏi sẽ được tán vỡ bằng năng lượng laser cực lớn. Những mảnh vụn sẽ được bác sĩ bơm hút ra ngoài. Phương pháp này ít đau, gần như không để lại sẹo và rút ngắn được thời gian điều trị bệnh. Bệnh nhân chỉ mất 3 – 5 ngày nằm viện  là có thể hồi phục và về nhà. Chỉ định tán bao gồm: – Sỏi thận > 1.5cm, – Sỏi niệu quản ⅓ trên và >1.5cm – Tán sỏi nội soi ngược dòng: Phương pháp này đặc biệt hiệu quả đối với sỏi bàng quang đa kích thước. Dụng cụ nội soi sẽ được đưa vào tiếp cận sỏi theo đường tự nhiên (từ niệu đạo). Nhờ vậy người bệnh đỡ đau, không có vết mổ. Thời gian nằm viện cũng chỉ từ 24 – 48h. Chỉ định tán bao gồm:   Sỏi niệu quản ⅓ giữa và ⅓ dưới, Sỏi bàng quang > 1cm hoặc < 1cm không tự đào thải ra ngoài theo đường tiểu. Tán sỏi thận có 3 phương pháp được áp dụng rộng rãi là tán sỏi ngoài cơ thể, tán sỏi qua da và tán sỏi ngược dòng 3.2. Ưu điểm chung của các phương pháp tán sỏi thận Dù tán sỏi bằng phương pháp nào thì tựu chung lại, các phương pháp tán sỏi công nghệ cao đều giúp người bệnh: – Giảm bớt đau đớn, không cần mổ mở – Đảm bảo thẩm mỹ, nhanh chóng phục hồi vì không có vết thương do mổ hở – Công nghệ cao đảm bảo an toàn, bảo toàn chức năng thận và các cơ quan khác – Thời gian hồi phục nhanh, giúp người bệnh tiết kiệm thời gian đi lại Tán sỏi thận là phương pháp an toàn, hiệu quả và được ứng dụng rộng rãi hiện nay. Bệnh nhân cần tin tưởng vào các giải pháp công nghệ cao, đồng thời cân nhắc sử dụng dịch vụ của bệnh viện uy tín để có kết quả điều trị tốt nhất.
thucuc
1,119
Các phương pháp cho trẻ ăn dặm và ưu nhược điểm Khi trẻ bắt đầu bước vào tuổi ăn dặm, cha mẹ đứng trước rất nhiều khó khăn để làm sao giúp cho hành trình ăn dặm của con mình được thoải mái và suôn sẻ nhất. Các phương pháp cho bé ăn dặm khác nhau giúp trẻ làm quen với thức ăn và cách ăn khác nhau: Có phương pháp ăn dặm thì ưu tiên khả năng tiêu hóa bằng thực phẩm xay nhuyễn, lại có phương pháp ăn dặm ưu tiên phát triển khả năng nhai/ ăn thô của trẻ bằng các loại thức ăn cắt miếng... Vì vậy, chọn phương pháp cho bé ăn dặm nào sẽ ảnh hưởng tới khả năng ăn uống, tiêu hóa sau này của trẻ. Cha mẹ cần chú ý điều này ngay từ khi cho trẻ bắt đầu ăn dặm. Hiện nay có 3 phương pháp ăn dặm phổ biến với cha mẹ:Phương pháp ăn dặm truyền thống;Phương pháp ăn dặm kiểu Nhật;Phương pháp ăn dặm bé chỉ huy (Baby Led Weaning hay còn gọi tắt là phương pháp ăn dặm blw)Phương pháp ăn dặm truyền thống: Phương pháp ăn dặm này rất phổ biến với các gia đình Việt. Các mẹ sẽ xay bột chung với các loại thức ăn như thịt, rau, cá. Hỗn hợp này sẽ bắt đầu từ lỏng đến đặc. Khi trẻ đã mọc răng sẽ ăn cháo cùng với thức ăn được xay nhuyễn.Ưu điểm: Nếu mẹ áp dụng phương pháp ăn dặm truyền thống bé có thể ăn số lượng nhiều ngay từ những ngày đầu nên dễ tăng cân tốt.Đồ ăn được xay nhuyễn an toàn cho hệ tiêu hóa.Vì là phương pháp ăn dặm truyền thống nên dễ nhận được sự ủng hộ của gia đình.Nhược điểm. Trẻ ăn nhiều thức ăn xay nhuyễn có thể ảnh hưởng đến khả năng ăn thô sau này. Xay nhiều thức ăn chung với nhau nên khi trẻ bị dị ứng mẹ khó phát hiện bé dị ứng với đồ ăn nào.Nhiều thực phẩm xay nhuyễn nên khiến bé gặp khó khăn khi phân biệt từng loại nguyên liệu. Phương pháp ăn dặm kiểu Nhật. Phương pháp cho bé ăn dặm này là pha cháo loãng qua rây tới tỷ lệ 1:10 chứ không quấy thành bột. Các loại rau, thịt cũng được chế biến riêng với độ thô phù hợp.Ưu điểm. Bé làm quen được với các loại thức ăn khác nhau, giúp cho khả năng nhận diện mùi vị thức ăn phát triển.Ăn theo phương pháp này tốt cho thận của trẻ.Bé không bị gò ép, tạo cảm giác thoải mái khi ăn đồng thời tạo được thói quen ngồi ăn nhanh và tập trung.Nhược điểm. Các mẹ sẽ tốn thời gian dạy bé ngồi và cầm thìa.Các mẹ sẽ tốn thời gian chế biến thức ăn do có nhiều loại thức ăn cần chế biến riêng biệt Phương pháp ăn dặm bé tự chỉ huy (Baby Led Weaning - hay còn gọi tắt là ăn dặm BLW)Đây là phương pháp cho bé ăn dặm được các nước phương Tây áp dụng nhiều. Với phương pháp ăn dặm này, các mẹ thường không xay nhuyễn thức ăn và không đút thìa mà để bé tự ăn. Mẹ sẽ chỉ ngồi hướng dẫn bé đưa thức ăn vào miệng, việc còn lại là của bé.Ưu điểm. Bé phát triển được kỹ năng nhai và kiểm soát thức ăn. Bé được chủ động “nắm quyền” kiểm soát thức ăn, nhờ đó bé được tự do khám phá các mùi vị mình thích.Bé có thể dễ dàng tham gia bữa ăn cùng tất cả mọi người trong gia đình.Nhược điểm. Bé tự ăn nên lượng thức ăn đưa vào cơ thể không được kiểm soát, dễ bị sụt cân, chững cân.Vì ngay từ khi bắt đầu bé đã ăn đồ cứng nên nguy cơ bị hóc cao.Trẻ ăn dặm chỉ huy hay bày bừa, ăn theo ý thích, mẹ tốn thời gian dọn dẹp sau khi bé ăn xong.Có thể thấy, mỗi phương pháp ăn dặm đều có những ưu, nhược điểm nhất định và không có phương pháp nào là hoàn hảo nhất. Do đó, cha mẹ cần dựa vào các điều kiện về thời gian/ khả năng chăm sóc để chọn phương pháp ăn dặm cho bé phù hợp nhất với sở thích, thói quen và thể trạng để đạt được kết quả tốt nhất. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
vinmec
764
Đậu mùa khỉ có nguy hiểm không và tổng quan thông tin về bệnh Hiện nay, bệnh đậu mùa khỉ đã có mặt ở nhiều quốc gia trên thế giới. Chỉ trong thời gian ngắn đã có hàng nghìn người được ghi nhận nhiễm bệnh. Điều này khiến không ít người dân hoang mang và lo sợ. 1. Tìm hiểu về bệnh đậu mùa khỉ Việc tìm hiểu các thông Bệnh đậu mùa khỉ là gì? Đậu mùa khỉ là bệnh truyền nhiễm được gây ra bởi vi rút đậu mùa khỉ thuộc họ Poxviridae. Hầu hết các ca bệnh thường xuất hiện ở gần các khu rừng nhiệt đới - nơi sinh sống của động vật mang vi rút gây bệnh. Bệnh được phát hiện lần đầu năm 1958 tại một đàn khỉ được nuôi với mục đích nghiên cứu ở Đan Mạch. Sau đó, năm 1970 ca nhiễm đầu tiên được phát hiện ở người với đối tượng là là một trẻ em người Congo. Tính đến thời điểm hiện tại, bệnh đậu mùa khỉ có 2 biến thể được hình thành là nhóm lưu vực Congo ở Trung Phi và Tây Phi. Như đã đề cập, căn bệnh này do vi rút đậu mùa khỉ thuộc họ Poxviridae gây ra. Tuy nhiên, có nhiều suy đoán cho rằng cơn bùng phát dịch hiện nay không phải khỉ gây ra mà là các động vật hoang dã đã mang bệnh ở Tây Phi và Trung Phi như: cầy thảo nguyên, chuột túi,… Tuy nhiên, vẫn chưa có minh chứng chứng minh cho điều này. Đậu mùa khỉ lây lan qua đường nào? Bệnh đậu mùa khỉ có thể lây lan từ động vật sang người và từ người sang người thông qua các con đường sau: Khi tiếp xúc với máu, dịch cơ thể, vảy vết thương của người hoặc động vật bị nhiễm bệnh thì khả năng cao bạn cũng sẽ mắc đậu mùa khỉ. Tiếp xúc với các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật như lông, da cũng là nguyên nhân khiến bạn mắc đậu mùa khỉ. Không may ăn phải thịt động vật đã bị nhiễm đậu mùa khi khi không được nấu chín. Chạm vào những đồ dùng, vật dụng mà người bệnh đã từng sử dụng, tiếp xúc qua như khăn tắm, chăn màn, quần áo,… Tiếp xúc với vết thương của người bệnh. Giọt bắn đường hô hấp khi người bệnh ho hoặc hắt xì. Tiếp xúc với máu hoặc dịch cơ thể của người mắc đậu mùa khỉ. Ngoài ra, đa số những ca bệnh được ghi nhận tính đến thời điểm hiện tại đều liên quan đến quan hệ tình dục đồng giới nam. Vì thế nhiều người cho rằng bệnh đậu mùa khỉ còn lây truyền qua quan hệ tình dục. Tuy nhiên, các chuyên gia lại cho rằng chưa chắc quan hệ tình dục đã là một phương thức lây truyền đậu mùa khỉ, sở dĩ bệnh nhân mắc bệnh có thể là do tiếp xúc trực tiếp khi quan hệ. Bệnh đậu mùa khỉ ủ bệnh trong bao lâu? Thời gian ủ bệnh của đậu mùa khỉ cũng là thắc mắc của nhiều người. Thông thường, sau khi tiếp xúc với mầm bệnh sau từ 6 - 13 ngày người bệnh sẽ dần xuất hiện các biểu hiện cụ thể. Tuy nhiên, thời gian này có thể kéo dài 5 - 21 ngày. Nếu được phát hiện và điều trị đúng cách bệnh sẽ khỏi trong 2 - 4 tuần. Biểu hiện của bệnh đậu mùa khỉ Bệnh đậu mùa khỉ có các biểu hiện và dấu hiệu bệnh tương tự như bệnh đậu mùa thông thường nhưng mức độ nhẹ hơn. Khi mắc đậu mùa khỉ, người bệnh có những biểu hiện như: Nóng, sốt, đau đầu. Đau lưng, đau cơ, nhức mỏi toàn thân. Mệt mỏi, kiệt sức, không muốn làm gì. Ớn rét. Hạch bạch huyết sưng lên. Có một điểm bệnh đậu mùa khỉ không giống với bệnh đậu mùa thông thường mà bạn phải chú ý là đậu mùa khỉ có khả năng khiến các hạch bạch huyết sưng lên còn đậu mùa thông thường thì không. Đây cũng là dấu hiệu giúp bạn nhận biết hai loại bệnh truyền nhiễm này. Thông thường sau vài ngày kể từ kho người bệnh bị sốt, trên người thường xuất hiện các nốt phát ban ở vùng mặt, cổ sau lan dần đến các bộ bận trên cơ thể. Theo thời gian, các vết này sẽ phát triển và gây khó chịu cho người bệnh. Ban đầu chúng chỉ là những nốt bạn sau phát triển thành nốt mụn sần, sờ vào có cảm giác cưng cứng, sau biến thành các bọc mụn nước, rồi thành mụn mủ, đầu là lúc bệnh nặng nhất. Cuối cùng là vết thương đóng vảy, cũng là giai đoạn sắp khỏi bệnh . 2. Mắc bệnh đậu mùa khỉ có nguy hiểm không? Thông thường, bệnh đậu mùa khỉ hiếm khi chuyển biến nặng nhưng tình trạng sẽ nghiêm trọng hơn với một số đối tượng có sức khoẻ yếu, đề kháng kém như: trẻ em, phụ nữ mang thai, người bị tiểu đường hoặc người bị suy giảm hệ miễn dịch. Đặc biệt, tình trạng bệnh còn nguy hiểm hơn đối với trẻ nhỏ và người thiếu hụt miễn dịch cơ bản, thậm chí khả năng tử vong cũng cao hơn. Tính tính toán, tỷ lệ tử vong trong thời gian gần đây đối với nhóm bệnh nhân mắc đậu mùa khỉ là khoảng 3 - 6%. Mặc dù đậu mùa khỉ được đánh giá là dễ lây truyền nhưng vẫn có thể kiểm soát được. Nhìn chung, loại vi rút này không phải là mới, các phương thức lây nhiễm và những kiến thức về nó đã được phổ biến. Vì thế, đợt bùng phát này có thể được kiểm soát và những rủi ro mà nó mang lại sẽ thấp hơn các đợt khác. Tuy nhiên, nhiều chuyên gia đánh giá bệnh đậu mùa khỉ cũng là một căn bệnh nguy hiểm. Vì vậy, chúng ta cần có biện pháp phòng ngừa hợp lý cũng như phương pháp điều trị đúng cách khi không may nhiễm bệnh. Đặc biệt, tuy rằng hiện nay Việt Nam chưa ghi nhận ca mắc đậu mùa khỉ nào nhưng chúng ta cũng cần nâng cao cảnh giác, đặc biệt với những người vừa xuất ngoại.
medlatec
1,055
Nội soi trực tràng giá bao nhiêu? Chào bác sĩ. Tôi đang có ý định đi nội soi trực tràng vì dạo gần đây tôi hay bị đau vùng bụng dưới, đi ngoài có lẫn chút máu. Trong gia đình lại có người từng mắc ung thư đại trực tràng khiến tôi càng lo lắng. Xin hỏi nội soi trực tràng có giúp phát hiện sớm ung thư không? Nội soi trực tràng giá bao nhiêu? Hoàng Nguyên (Cầu Giấy, HN) Nội soi trực tràng có giá bao nhiêu tiền? Nội soi đại trực tràng là một trong những phương pháp thăm khám khá hiệu quả giúp phát hiện sớm các bệnh lý ở đại trực tràng – hậu môn. Nội soi trực tràng giúp phát hiện sớm các bệnh lý ở đại trực tràng – hậu môn Với phương pháp này, bác sĩ sẽ sử dụng một ống nội soi mềm có gắn camera được đưa vào cơ thể qua hậu môn. Hình ảnh thu được trên màn hình vi tính sẽ giúp bác sĩ quan sát toàn bộ vùng hậu môn, đại trực tràng, phát hiện những bất thường ở lớp niêm mạc đại trực tràng nhằm chẩn đoán chính xác bệnh lý. Nội soi đại trực tràng không chỉ giúp phát hiện những bệnh thường gặp như viêm loét, polyp mà còn có thể phát hiện sớm ung thư đại trực tràng. Nội soi đại trực tràng là phương pháp thăm khám không phức tạp, không ảnh hưởng tới sức khỏe, giúp phát hiện sớm bệnh lý ở đại trực tràng, trong đó có ung thư. Vì thế khi thấy có vấn đề ở đường tiêu hóa, người bệnh cần chủ động đi khám ngay để được thăm khám, chẩn đoán chính xác bệnh. Tham khảo:  Chúc bạn sức khỏe!
thucuc
301
Năm yếu tố gây nguy cơ đau tim có thể bạn chưa biết Ngoài các yếu tố gây nguy cơ đau tim phổ biến mà ai cũng biết đến có thể kể đến như hút thuốc lá, bệnh tiểu đường, cao huyết áp, béo phì thừa cân, lười tập thể dục thường xuyên...còn rất nhiều yếu tố, tình trạng sức khỏe khác đã và đang khiến nhiều người đối mặt với nguy cơ đau tim, chẳng hạn như cảm xúc mãnh liệt, nhiệt độ quá lạnh, ăn quá no,... 1. Cảm xúc mãnh liệt là một trong những yếu tố gây nguy cơ đau tim Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng cả sự tức giận và đau buồn mãnh liệt đôi khi có thể gây ra cơn đau tim. Điều này xảy ra do nhịp tim và huyết áp tăng đột ngột do cảm xúc mạnh gây ra. Cảm xúc mãnh liệt là yếu tố gây nguy cơ đau tim Bởi vì nhiều người trong chúng ta trải qua những cảm xúc này trong suốt cuộc đời nên chúng có nhiều khả năng tác động tiêu cực đến những người vốn đã có yếu tố gây nguy cơ đau tim thường gặp, bao gồm: bệnh cao huyết áp, tiểu đường...Hiện nay, có một tình trạng gọi là bệnh cơ tim Takotsubo (hội chứng trái tim tan vỡ) cũng có những triệu chứng giống một cơn đau tim, nhưng có chút khác biệt. Hội chứng trái tim tan vỡ xảy ra ở nữ giới nhiều hơn nam giới và thường xuất hiện vào những thời điểm bạn đang có những căng thẳng, cảm xúc lo âu quá mức. Hội chứng này gây ra các cơn đau ngực và gần như không thể phân biệt được với những cơn đau tim thông thường. Phụ nữ thường mắc phải hội chứng trái tim tan vỡ Các bác sĩ cho biết, các cơn đau tim do cảm xúc mãnh liệt thường xảy ra do động mạch vành bị co thắt. Sau điều trị, các chức năng tim cũng có thể hồi phục và trở lại như bình thường. 2. Gắng sức đột ngột dễ dẫn đến đau tim Hoạt động thể lực ở cường độ mạnh, gắng sức đột ngột có thể gây ra đau tim. Đau tim có thể xảy ra bất ngờ trong cuộc sống hằng ngày, khi đang thực hiện các hoạt động đơn giản (như chơi bóng rổ, bóng đá, chạy bộ với quãng đường dài) hoặc các hoạt động dùng nhiều sức lực (như xúc đất, khuân vác đồ nặng). Gắng sức đột ngột là một trong những yếu tố dẫn đến nguy cơ đau tim Những người đang mắc các căn bệnh nền (như bệnh động mạch vành, cao huyết áp, béo phì...) và không có thói quen thường xuyên tập thể dục thường có nguy cơ cao bị đau tim khi đang cố gắng dùng sức để làm những việc nặng. 3. Môi trường cực lạnh gây nguy cơ đau tim Nhiệt độ lạnh có thể khiến các động mạch bị co lại, dẫn đến tình trạng tăng huyết áp đột ngột. Làm việc với cường độ mạnh trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt (có nhiệt độ cực lạnh) có thể khiến tim chịu áp lực rất lớn và dẫn đến nguy cơ đau tim. 4. Ăn quá no là một yếu tố gây nguy cơ đau tim ít người biết Rất nhiều người không biết ăn quá no cũng có khả năng gây ra các cơn đau tim. Quá trình ăn uống lượng máu được bơm về đường tiêu hóa tăng lên, có thể gây đau tim đối với nhóm người có nguy cơ cao. Ăn quá no có thể là yếu tố dẫn đến nguy cơ đau tim mà ít người biết đến Do đó, người có nguy cơ đau tim cao nên kiểm soát khẩu phần ăn mỗi bữa của mình, hạn chế lượng calo tổng thể và tránh để cơ thể quá no. 5.Các bệnh lý không xảy ra ở hệ tim mạch Khi được chẩn đoán bản thân đang mắc phải một tình trạng bệnh lý nghiêm trọng nhưng không liên quan đến tim, bệnh nhân thường hoàn toàn không nghĩ bản thân có nguy cơ đau tim. Vì lý do này, mọi người thường có xu hướng nghĩ rằng các bệnh lý không xảy ra ở hệ tim mạch không phải là yếu tố gây nguy cơ đau tim.Tuy nhiên, hiện nay có rất nhiều bệnh lý có thể làm tăng nguy cơ đau tim, có thể kể đến:Các bệnh viêm nhiễm, chẳng hạn như viêm khớp dạng thấp, bệnh lupus và bất kỳ căn bệnh nào có thể gây viêm mạch máu.Tiền sản giật, làm tăng huyết áp.Bệnh tiểu đường thai kỳ cũng làm tăng nguy cơ đau tim một cách đáng kể.Chứng ngưng thở khi ngủ có thể gây ra bệnh tim trầm trọng, làm nguy cơ đau tim tăng lên 30% trong vòng 5 năm.Ung thư vú trái do các tia xạ trị vào ngực có thể làm tổn thương đến tim. Phụ nữ mang thai bị tiểu đường thai kỳ có nguy cơ đau tim cao Chính vì thế, bất kỳ bệnh nhân nào mắc phải một trong những bệnh này, ngoài khám với bác sĩ điều trị chính, và nên đến gặp cả bác sĩ tim mạch để kịp thời đánh giá tình trạng tim mạch, chẩn đoán và điều trị các bệnh tim mạch.Để phòng ngừa tốt cho sức khỏe tim mạch, bên cạnh kiểm soát các yếu tố gây nguy cơ đau tim, mọi người nên rèn luyện bản thân theo các thói quen sống lành mạnh như thường xuyên tập luyện thể dục, kiểm soát bữa ăn để tránh bản thân dung nạp quá nhiều calo. Bên cạnh đó, kiểm soát tốt cảm xúc và thường xuyên kiểm tra sức khỏe tim mạch (dù bản thân không mắc bệnh tim) là một trong những cách hạn chế sự xuất hiện của các cơn đau tim.Đau tim là một tình trạng nguy hiểm đặc biệt là khi đi kèm triệu chứng ngất xỉu. Cảm giác đau nhói tim có thể là phản ứng của cơ thể đối với các hoạt động sinh hoạt hàng ngày hoặc là dấu hiệu của những bệnh lý nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, các rối loạn nhịp tim, hay vấn đề về thần kinh.
vinmec
1,058
Bệnh sán lá phổi có đáng lo ngại không? Bệnh sán lá phổi do 40 loài khác nhau gây ra thuộc giống Paragonimiasis được phát hiện ở rất nhiều nơi, tại Việt Nam do loài sán Paragonimus heterotremus ký sinh trong phổi hoặc màng phổi gây ra. Tùy từng giai đoạn của bệnh mà có triệu chứng như đau bụng tiêu chảy cho đến tổn thương phổi thậm chí các cơ quan khác như gan, thận,... gây nên các biến chứng khác nhau. Vậy để hiểu rõ hơn về sự nguy hiểm của bệnh sán lá phổi mời các bạn theo dõi bài viết dưới đây nhé. 1. Sán lá phổi lây truyền như thế nào? Sán lá phổi xâm nhập vào cơ thể người một cách thụ động qua con đường ăn uống. Người mắc bệnh là do ăn phải tôm, cua chứa nang trùng của sán do chưa nấu chín hoặc dưới hình thức ăn sống. Ngoài vật chủ chính là người thì các động vật khác cũng có thể là nguồn truyền nhiễm như chó, mèo, hổ. Sán lá phổi đẻ trứng ở nơi ký sinh tại các phế quản của vật chủ. Ở tôm, cua, ấu trùng sán lá phổi ký sinh dưới dạng nang trùng ở cơ và các phủ tạng. Sau thời gian khoảng 45 - 54 ngày xâm nhập vào tôm, cua nang trùng có khả năng gây nhiễm. Nếu ăn phải tôm, cua chứa nang trùng của sán lá phổi dưới dạng chưa chín hoặc ăn sống thì khi tới ruột non của vật chủ, nang trùng sẽ chui qua thành ống tiêu hóa tới xoang bụng; ở lại xoang bụng khoảng 30 ngày, sau đó xuyên qua cơ hoành và màng phổi từng đôi một tới tiểu phế quản phổi làm tổ ở đó và lớn lên thành sán trưởng thành. 2. Triệu chứng của bệnh sán lá phổi Sán lá phổi gây ra triệu chứng phức tạp, tùy từng giai đoạn và vị trí ký sinh mà có các biểu hiện khác nhau. Phổi là cơ quan mà sán ký sinh thường xuyên nhưng nhiều bộ phận của cơ thể cũng có sán ký sinh như ở tổ chức dưới da, phúc mạc, màng phổi, gan, ruột, tinh hoàn, não. Phổi bị ký sinh bởi sán có những nang sán kích thước khoảng bằng đầu ngón tay. Trong nang sán thì thường có hai con sán và một chất dịch mủ màu đỏ. Có thể vỡ ổ sán khi ho mạnh làm tràn khí, tràn dịch màng phổi và đe dọa tính mạng bệnh nhân. Những triệu chứng đầu tiên của bệnh sán lá phổi là ho có đờm lẫn máu. Sau một thời gian, ho trở thành mạn tính, thường ho nhiều vào sáng sớm. Đờm thường có màu gỉ sắt, có khi có máu tươi khi bệnh nhân ho ra máu. Những triệu chứng ở phổi rất giống triệu chứng của bệnh lao. Hình ảnh X-quang của phổi là những ổ tổn thương đám mờ, mảng mờ có hang nhỏ, đôi khi có trường hợp giống như lao hạch hay u phổi. Đối với trường hợp ấu trùng sán ký sinh ở các cơ quan khác ngoài phổi gây nên biến chứng rất đa dạng và phức tạp tùy vào vị trí ấu trùng ký sinh. Nếu sán ở não, thường có những cơn động kinh. Trường hợp sán gây bệnh tại gan thì sẽ dẫn đến tình trạng viêm gan, áp xe gan,... 3. Làm sao để phát hiện và phòng tránh bệnh sán lá phổi? Để chẩn đoán xác định nhiễm sán thì ngoài các biểu hiện lâm sàng, dịch tễ cùng với chẩn đoán hình ảnh thì không thể không nhắc tới chẩn đoán cận lâm sàng đó là xét nghiệm. Hiện nay phương pháp thông dụng và phổ biến nhất đó là: - Xét nghiệm đờm tìm trứng bằng kỹ thuật xét nghiệm trực tiếp. - Xét nghiệm phân tìm trứng: Trong trường hợp bệnh nhân bị sán lá phổi nuốt phải đờm (thường gặp ở trẻ em) nếu không lấy được đờm thì có thể xét nghiệm phân trực tiếp tìm trứng sán phổi. - Chẩn đoán miễn dịch. Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp khác để chẩn đoán như xét nghiệm dịch màng phổi, dịch màng bụng, dịch não tủy tìm trứng sán lá phổi tương tự như xét nghiệm đờm,... Với trường hợp mẫu bệnh phẩm là đờm, để đảm bảo độ chính xác nhất của xét nghiệm thì nên lấy mẫu vào buổi sáng sớm. Bệnh nhân được súc miệng sạch sẽ, sau đó hít thở sâu và nhẹ nhàng khạc đờm vào trong một lọ vô trùng. Với trường hợp bệnh nhân không tự khạc được đờm thì có thể khí dung hoặc hút dịch nội khí quản ở đơn vị hồi sức hoặc nội soi khí phế quản. Đối với trường hợp mẫu phân thì nên lấy vào thời gian đầu sau khi bị tiêu chảy, đi vệ sinh vào bô sạch đựng có nắp đậy, không chất sát trùng. Lấy phân ở những chỗ bất thường có máu, nhầy mủ, có vật thể lạ trong phân,... sau đó cho vào lọ vô trùng có nắp kín và nhanh chóng vận chuyển về phòng xét nghiệm để phân tích. Chúng ta có thể chủ động phòng tránh một cách chủ động để hạn chế tỷ lệ mắc bệnh sán lá phổi. Một số biện pháp phòng ngừa cần thiết cần lưu ý như: - Vệ sinh ăn uống: không ăn tôm cua sống, cua tôm chưa chín hoặc không rõ nguồn gốc. Chú ý rửa tay sạch sẽ trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. - Quản lý và xử lý đờm phân. - Điều trị triệt để những người mang mầm bệnh.
medlatec
955
Hút một điếu thuốc mất 5,5 phút cuộc đời 30 tuổi trở lên, nếu hút 20 điều thuốc một ngày bạn sẽ chết sớm 6 năm; bỏ thuốc trước 40 tuổi thì có thể tránh được 90% tác hại lâu dài. Theo Văn phòng Chương trình phòng chống tác hại của thuốc lá (Vinacosh), chỉ cần hút một điếu thuốc đồng nghĩa một người đã tự làm mất đi 5,5 phút cuộc đời. Tuổi thọ trung bình của người hút thuốc ngắn hơn so với người không hút 5-8 năm. Hút thuốc làm tăng tỷ lệ tử vong từ 30 đến 80%, chủ yếu là do các bệnh ung thư (ung thư phổi), phổi tắc nghẽn mãn tính, tim mạch… Mức độ tăng nguy cơ phụ thuộc vào tuổi bắt đầu hút (hút thuốc càng sớm thì nguy cơ càng cao), số lượng thuốc hút trung bình. Tại Việt Nam phần lớn người hút thuốc bắt đầu từ khi còn rất trẻ. Gần 22% nam thanh niên từ 16 đến 24 tuổi hút thuốc. Điều tra năm 2010 cho thấy, 56% người hút thuốc bắt đầu hút trước tuổi 20. Theo kết quả một điều tra từ năm 2007, có 17% học sinh lứa tuổi 13-15 từng sử dụng thuốc lá, trong đó cứ 5 em thì một thử hút thuốc trước tuổi lên 10. Vì thế, Bộ Y tế rất kỳ vọng vào đợt tăng thuế thuốc lá lần này - sau 8 năm mới có một lần tăng thuế. Việc tăng thuế mạnh có thể không giúp người nghiện bỏ thuốc nhưng làm giảm số người trẻ bắt đầu hút. Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với thuốc lá của Việt Nam hiện thấp gần nhất trong khu vực ASEAN, chỉ cao hơn mức thuế của Campuchia, rất thấp so với các nước phát triển (Pháp 80%, Đức 73%). Hiện có 3 phương án đề xuất tăng thuế thuốc lá. Phương án một: Chính phủ đề xuất tăng thuế thuốc lá vào hai thời điểm 2016 và 2019 - mỗi lần tăng 5%, lên tối đa 70%. Phương án hai: Tăng từ 65 lên 105% vào năm 2015; ba năm sau tăng tiếp lên 145%. Phương án ba: Thời điểm tăng như phương án hai nhưng mức tăng nhẹ hơn - tăng 40% cho cả 2 lần lên tối đa 105%. Theo phân tích của Vinacosh, với phương án một, tỷ lệ hút thuốc của nam giới Việt Nam hầu như không thay đổi, không đạt mục tiêu của Chiến lược Quốc gia. Sức mua thuốc lá vẫn ngày càng tăng. Phương án hai được đánh giá là tối ưu. Tỷ lệ hút thuốc của nam giới sẽ giảm từ 47,4% năm 2014 xuống 39% vào năm 2020. Số người hút thuốc sẽ giảm từ hơn 15 triệu còn 13 triệu và sẽ ngăn ngừa được gần 730.000 ca tử vong sớm do các bệnh liên quan đến sử dụng thuốc lá. Phương án ba chỉ có tác dụng giữ cho sức mua thuốc lá không tăng. Tại phiên thảo luận tổ mới đây, nhiêu đại biểu Quốc hội cho rằng cần tăng mạnh thuế với thuốc lá, thậm chí tăng ngay không cần theo lộ trình. Luật thuế thụ đặc biệt đang được trình Quốc hội thông qua tại kỳ họp này.
medlatec
543
Công dụng thuốc Santazid Thuốc Santazid có thành phần chính là Ceftazidime hàm lượng 1 g, thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3. Santazid công dụng trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nặng toàn thân, nhiễm khuẩn tai mũi họng, hô hấp, tiết niệu, da và mô mềm... 1. Santazid là thuốc gì? Thuốc Santazid được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất: Ceftazidime (dạng Ceftazidime pentahydrate) hàm lượng 1 g.Tá dược: Vừa đủ 1 lọ 1 g.Ceftazidime pentahydrate thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3, là một kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn thông qua cơ chế ngăn chặn quá trình sinh tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, dựa vào quá trình Ceftazidime gắn vào một hoặc nhiều protein tham gia vào thành phần cấu tạo màng tế bào vi khuẩn.Ceftazidime pentahydrate bền vững với hầu hết các men β lactamase của vi khuẩn trừ Enzyme của dòng Bacteroides. Ceftazidime còn có tác dụng trên các vi khuẩn Gram âm đã kháng Aminoglycosid, và vi khuẩn Gram dương kháng Ampicilin và các thuốc thuộc nhóm Cephalosporin khác. Ngoài ra, Ceftazidime pentahydrate còn có phổ kháng khuẩn trên vi khuẩn Gram âm hiếu khí.Các vi khuẩn kháng Ceftazidime gồm: Listeria monocytogenes, Staphylococcus aureus kháng methicillin, Bacteriodes fragilis, Campylobacter spp, Enterococcus, Clostridium difficile. 2. Công dụng của thuốc Santazid Thuốc Santazid được chỉ định điều trị cho các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn toàn thân nặng như nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, viêm màng bụng, nhiễm khuẩn do suy giảm miễn dịch gặp trong các u Lympho, u ác tính, bỏng nhiễm trùng, bệnh bạch cầu cấp.Nhiễm khuẩn tai mũi họng như viêm tai ngoài nặng, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm xương chũm.Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới như giãn phế quản nhiễm trùng, viêm phế quản, viêm phổi, viêm màng phổi, áp xe phổi, viêm cuống phổi.Nhiễm khuẩn hệ tiêu hóa như viêm đường mật, viêm túi mật gặp trong sỏi mật, tích mủ mật tại bàng quang, nhiễm trùng dạ dày ruột, viêm tiểu kết tràng, viêm ruột thừa, áp xe trong bụng, viêm xương chậu, nhiễm khuẩn hậu sản.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu như viêm thận - bể thận, viêm bàng quang.Nhiễm khuẩn ở xương và khớp như viêm khớp, viêm xương – tủy xương, viêm bao khớp nhiễm trùng.Nhiễm khuẩn da và mô mềm như vết thương bội nhiễm, viêm mô tế bào, viêm vú.Nhiễm khuẩn liên quan đến lọc máu, thẩm phân phúc mạc ở những bệnh nhân suy thận nặng.Dự phòng nhiễm khuẩn liên quan đến phẫu thuật. 3. Chống chỉ định của thuốc Santazid Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Santazid.Dị ứng quá mẫn với các loại thuốc kháng sinh khác có chứa Ceftazidime.Dị ứng quá mẫn với các loại kháng sinh khác thuộc nhóm Cephalosporin nói chung và Cephalosporin thế hệ 3 nói riêng.Bệnh nhân suy giảm chức năng gan thận nặng.Santazid khi đã pha với thuốc Lidocaine không sử dụng trên: Tiêm truyền đường tĩnh mạch; Trẻ em < 30 tháng tuổi; Bệnh nhân bị bị suy tim nặng. 4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Santazid 4.1. Cách sử dụng. Thuốc Santazid được sử dụng bằng đường tiêm bắp, tiêm hoặc truyền tĩnh mạch:Tiêm bắp: Pha một lọ Santazid với 3,0 ml dung dịch Lidocaine 0,5% hay 1% lắc kỹ để có nồng độ khoảng 280 mg/ml.Tiêm tĩnh mạch: Pha một lọ Santazid với 10ml nước cất pha tiêm, hoặc Na. Cl 0,9%, hoặc Dextrose 5% để đạt nồng độ 100 mg/ml, tiêm tĩnh mạch chậm trong 2 - 4 phút.Truyền tĩnh mạch: Pha một lọ Santazid với 50 – 100 ml với dung dịch nước cất tiêm, Na. Cl 0,9%, Dextrose 5% để đạt nồng độ 10 – 20 mg/ml.Lưu ý:Không pha thuốc với Santazid với dung dịch Ringer lactat hoặc các dung dịch có chứa Canxi.Có thể sử dụng Santazid kết hợp với các loại kháng sinh khác trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn từ vừa đến nặng, nhưng phải được chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.4.2. Liều dùng. Người lớn, trẻ em ≥ 12 tuổi, người ≥ 40 kg Trẻ em Bệnh nhân suy giảm chức thận. Sử dụng liều dựa trên hệ số thanh thải Creatinin (Cr. Cl) hoặc Creatinine máu:Liều Cr. Cl 31 - 50 ml/phút hoặc Creatinine máu 150 – 200 (micromol/L): Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 1 lọ (1 g)/lần x 2 lần/ngày.Liều Cr. Cl 16 - 30 ml/phút hoặc Creatinine máu 200 – 350 (micromol/L): Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 1 lọ (1 g)/lần x 1 lần/ngày.Liều Cr. Cl 6 - 15 ml/phút hoặc Creatinine máu 350 – 500 (micromol/L): Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 1⁄2 lọ (0,5 g)/lần x 1 lần/ngày.Liều Cr. Cl < 5 ml/phút hoặc Creatinine máu > 500 (micromol/L): Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 1⁄2 lọ (0,5 g)/lần x 1 lần/2 ngày.Bệnh nhân thẩm phân máu. Liều khởi đầu: Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 1 lọ (1 g)/ngày.Liều tiếp theo: Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 1⁄2 lọ (0,5 g)/ngày. 5. Lưu ý khi sử dụng Santazid 5.1. Tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng SantazidĐiều trị bằng thuốc Santazid với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như:Thường gặp: Viêm tắc tĩnh mạch gần chỗ tiêm, kích ứng tại chỗ tiêm. Triệu chứng ở da như ngoại ban, ngứa, mày đay, ban dát sần.Ít gặp: Triệu chứng toàn thân như sốt, phù Quincke, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, nặng có thể là sốc phản vệ. Bất thường về máu như giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa Eosin, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, giảm tiểu cầu, rối loạn đông cầm máu, phản ứng Coombs dương tính. Rối loạn thần kinh như loạn cảm, loạn vị giác, co giật, kích thích thần kinh cơ, run. Rối loạn tiêu hóa như đau bụng, chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy hay táo bón.Hiếm gặp: Thiếu máu tan máu, mất bạch cầu hạt. Triệu chứng trên đường tiêu hóa như viêm đại tràng màng giả. Triệu chứng ở da như hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng, hoại tử da nhiễm độc. Tăng men gan, tăng Phosphatase kiềm. Giảm độ lọc cầu thận, tăng Creatinine và Urê máu. Do đó, trong quá trình điều trị bệnh nhân, người thân và nhân viên y tế cần chú ý và theo dõi sát việc sử dụng thuốc Santazid cho bệnh nhân để kịp thời phát hiện và xử trí những tác dụng phụ hoặc bất kỳ các bất thường khác.5.2. Lưu ý sử dụng thuốc Santazid ở các đối tượng. Thận trọng khi dùng thuốc Santazid ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận nặng, bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, bệnh nhân đang sử dụng Vitamin K. Cần giảm liều khi sử dụng thuốc Santazid trên các đối tượng này.Phụ nữ có thai: Theo phân loại của Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) hoạt chất Ceftazidime trong thuốc Santazid thuộc nhóm B, nhóm không có hoặc ít bằng chứng về nguy cơ cho thai nhi khi dùng ở phụ nữ có thai. Vì thế, nên cân nhắc sử dụng Santazid trong thai kỳ trừ những trường hợp thật sự cần thiết.Phụ nữ đang cho con bú: Hiện nay có một vài nghiên cứu chỉ ra rằng hoạt chất Ceftazidime có trong Santazid có thể bài tiết qua sữa mẹ, nhưng với nồng độ thấp và cũng chưa có nhiều bằng chứng về tác dụng có hại của Ceftazidime cho trẻ sơ sinh. Do vậy, cần thận trọng khi dùng Santazid trên đối tượng này.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc có thể gặp dấu hiệu đau đầu, hoa mắt, chóng mặt sau khi sử dụng thuốc Santazid. 6. Tương tác thuốc Santazid Không nên pha lẫn Santazid với các loại kháng sinh khác như Gentamycin, Streptomycin, Metronidazol vì có thể gây kết tủa.Các thuốc làm tăng độc tính cho thận khi dùng chung với Santazid: Aminoglycoside; Thuốc lợi tiểu như Furosemid.Chloramphenicol đối kháng với thuốc Santazid.Trên đây là những thông tin khái quát về thành phần, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Santazid. Để đạt được hiệu quả điều trị cao khi sử dụng thuốc Santazid đòi hỏi sự phối hợp của cả bệnh nhân, người thân và đặc biệt là nhân viên y tế.
vinmec
1,421
Trị bệnh trĩ như thế nào? 1. Tổng quan về bệnh trĩ? 1.1. Trĩ là gì? Trĩ là một trong những căn bệnh đường tiêu hóa phổ biến với rất nhiều người mắc. Bệnh trĩ hình thành do tình trạng các tĩnh mạch hậu môn và trực tràng dưới giãn ra. Ở người bình thường, máu sẽ đến các cơ quan bằng động mạch và sẽ quay trở lại tim bằng tĩnh mạch. Tuy nhiên, ở người bệnh trĩ, máu sau khi được đưa đến hậu môn không quay lại tim hoàn toàn. Sự ứ đọng máu khiến cho tĩnh mạch hậu môn căng phồng lên. Tình trạng này kéo dài tạo nên các búi trĩ. Nếu không được điều trị kịp thì trĩ sẽ sa ra ngoài ống hậu môn. Bệnh trĩ cần được điều trị sớm để tránh đau đớn, phiền toái Bệnh trĩ cần được điều trị sớm để tránh đau đớn, phiền toái 1.2. Phân loại bệnh trĩ Có hai cách phân loại bệnh trĩ: Theo vị trí và theo cấp độ bệnh – Phân loại theo vị trí của búi trĩ: Chia thành hai loại là trĩ nội và trĩ ngoại Trĩ nội: Vị trí xuất hiện của các búi trĩ là trên đường lược của hậu môn và trực tràng. Trĩ nội nằm trong ống hậu môn. Việc quan sát và nhận biết trĩ nội sẽ khó khăn hơn. Chỉ khi bệnh đã trở nặng, bệnh nhân đi ngoài ra máu, búi trĩ to rớt ra ngoài thì người bệnh mới nhận biết được Trĩ ngoại: Vị trí xuất hiện là bên ngoài ống hậu môn, nằm dưới đường lược. Bệnh dễ phát hiện hơn trĩ nội, tuy nhiên, mức độ đau đớn của trĩ ngoại là cao hơn. Búi trĩ khi sa ra ngoài sẽ cọ xát vào trang phục, ghế ngồi,.. Điều này gây khó chịu và phiền toái cho người bệnh. Hình ảnh bệnh trĩ Ngoài ra, khi người bệnh có búi trĩ ở cả trong và ngoài ống hậu môn, tình trạng này là trĩ hỗn hợp. – Phân loại theo cấp độ trĩ: Bệnh được chia thành 4 cấp độ nói chung. Ở cấp độ 1,2, trĩ có thể được điều trị nội khoa theo chỉ định. Tuy nhiên đối với mức độ 3,4, người bệnh bắt buộc phải can thiệp ngoại khoa mới điều trị được triệt để. 1.3. Nguyên nhân của bệnh trĩ Để tìm được cách phòng ngừa và điều trị bệnh trĩ hiệu quả, trước tiên cần hiểu những nguyên nhân gây bệnh. Độ tuổi từ 30-60 tuổi là độ tuổi có nguy cơ mắc trĩ rất cao. Tỷ lệ bệnh ở phụ nữ cũng cao hơn đàn ông, với tỷ lệ khoảng 60%. Trĩ có thể hình thành do những nguyên nhân sau: – Không thường xuyên vận động, ngồi hoặc đứng quá lâu một tư thế. – Cơ thể thiếu hụt nước, gây ra táo bón – Không bổ sung đủ lượng chất xơ cần thiết do ăn ít rau xanh, hoa quả,.. – Phụ nữ mang thai và sau sinh, đặc biệt là sản phụ sinh thường do rặn đẻ không đúng cách, rặn đẻ quá mạnh – Đi đại tiện lâu, rặn nhiều khi đại tiện – Quan hệ tình dục qua hậu môn, đặc biệt là quan hệ đồng giới 2. Phòng ngừa bệnh trĩ như thế nào? Phòng ngừa bệnh trĩ là điều cần làm đối với mọi lứa tuổi. Cần duy trì những thói quen sau đây để ngăn ngừa trĩ hiệu quả. – Bổ sung chất xơ, các loại thực phẩm chứa nhiều chất xơ và vitamin hàng ngày, uống đủ nước ( từ 2 lít một ngày) – Không sử dụng quá nhiều đồ cay nóng, chiên rán để tránh tạo áp lực lên hệ tiêu hóa nói chung. – Tăng cường vận động, tập một vài động tác nhẹ sau khi ngồi quá lâu. – Không sử dụng quá nhiều các chất kích thích, rượu bia,… – Hãy thăm khám ngay nếu bắt đầu có các triệu chứng của trĩ – Ngâm hậu môn trong nước nóng từ 15-20p sẽ giúp bạn hạn chế tắc nghẽn mạch máu ở hậu môn. 3. Các phương pháp điều trị trĩ Bệnh trĩ là căn bệnh lành tính, không nguy hiểm đến tính mạng. Song, những phiền toái chỉ thực sự chấm dứt khi người bệnh có phương pháp điều trị cụ thể. Bệnh trĩ không thể tự hết. Việc thăm khám và có phác đồ điều trị cụ thể sẽ giúp bệnh nhân chữa trĩ an toàn và ngăn trĩ tái phát. Thông thường có hai cách chữa trĩ tùy theo mức độ của bệnh như sau: 3.1. Điều trị bệnh trĩ bằng phương pháp nội khoa Khi bệnh nhân đang ở những mức độ nhẹ như 1, 2, các bác sĩ sẽ cắt thuốc bôi ngoài da hoặc thuốc uống để cải thiện tình trạng tuần hoàn máu đến hậu môn. Thuốc sẽ hạn chế tắc mạch và hỗ trợ làm teo nhỏ búi trĩ. Tuy nhiên việc sử dụng thuốc cần phải đặc biệt tuân theo chỉ định của bác sĩ. 3.2. Điều trị bệnh trĩ bằng phẫu thuật Khi bệnh đã đến giai đoạn nặng, cấp độ 3,4 thì việc điều trị bằng thuốc không còn hiệu quả nữa. Lúc đó, phẫu thuật cắt trĩ là bắt buộc. Ngày nay có nhiều phương pháp cắt trĩ hiện đại – Phương pháp cắt trĩ Milligan Morgan và Ferguson: Đây là phương pháp mổ hở dưới niêm mạc. Các bác sĩ sẽ cắt từng búi trĩ riêng lẻ, trong đó sẽ giữ lại cầu da niêm mạc. Sau khi cắt, người bệnh sẽ được khâu cầu da niêm mạc lại tránh tình trạng hẹp hậu môn sau phẫu thuật. Hẹp hậu môn sẽ khiến người bệnh đại tiện mất tự chủ hậu phẫu thuật. Chính vì vậy, phương pháp này có ưu điểm là phòng tránh tối đa biến chứng hẹp hậu môn. Thời gian mổ khá ngắn và tỉ lệ tái phát sau 5 năm chỉ khoảng 5-10%. – Phương pháp cắt trĩ Longo: Phương pháp tiên tiến áp dụng phổ biến trong điều trị bệnh trĩ. Phương pháp Longo sử dụng súng khâu cắt tự động, dựa trên nguyên lý kéo búi trĩ trở lại vị trí bình thường, cắt và khâu phần mạch máu cung cấp làm búi trĩ co nhỏ lại. Phương pháp này áp dụng cho nhiều loại trĩ. Hơn nữa, mổ trĩ Longo rất an toàn vì có thể áp dụng cho cả người bị huyết áp, tiểu đường, nhiễm trùng…vv Mổ trĩ Longo gần như không đau vì vị trí phẫu thuật nằm ở vùng vô cảm của ống hậu môn. Người bệnh sẽ nhanh phục hồi, ít phải nằm viện, có thể về sau 48 giờ. 3.3. Một số phương pháp khác Ngoài ra, một số phương pháp khác có thể kể đến như thắt mạch, tiêm xơ búi trĩ làm búi trĩ khô đi và teo dần trong khoảng 10 ngày. Thủ thuật thắt dây cao su cho khả năng điều trị bệnh trĩ đối với các bệnh nhân có tình trạng nhẹ. Cách làm này cũng có thể làm cho búi trĩ khô và rụng đi.
thucuc
1,219
Thức ăn tốt và xấu cho người có hơi thở nặng mùi Hơi thở có thể có mùi do nhiều nguyên nhân khác nhau. Nếu thói quen chăm sóc răng miệng của bạn tốt (đánh răng đủ 2 lần/ ngày, dùng chỉ nha khoa 1 lần/ngày và làm sạch lưỡi) và bạn không có vấn đề gì về sức khỏe, thì tình trạng hơi thở có mùi rất có thể xuất phát từ thói quen ăn uống. 1. Tổng quan về tình trạng hôi miệng Chứng hôi miệng hoặc hơi thở có mùi có thể khiến nhiều người lo lắng và bất an trong giao tiếp. Mặc dù hiện nay trên thị trường có nhiều sản phẩm giúp cải thiện tình trạng này, ví dụ như kẹo cao su, kẹo bạc hà, xịt thơm miệng, nước súc miệng... Tuy nhiên đây vẫn chỉ là biện pháp tạm thời chứ chưa giải quyết được tận gốc nguyên nhân vấn đề.Trên thực tế, tình trạng hôi miệng có thể do tình trạng sức khỏe, thói quen sinh hoạt và chế độ ăn uống gây ra. Thông thường, bạn có thể có được hơi thở thơm tho nếu chú ý chăm sóc, vệ sinh răng miệng thường xuyên và đúng cách. Nhưng nếu các thói quen trên vẫn chưa giải quyết được vấn đề, hãy đến gặp nha sĩ hoặc nha sĩ để được thăm khám và kiểm tra cụ thể hơn. Ngoài ra, bạn cũng cần lưu ý đến chế độ ăn hàng ngày và tránh tiêu thụ những thực phẩm không tốt cho răng miệng. 2. Hơi thở có mùi do những loại thức ăn nào? Một số loại thực phẩm có thể khiến hơi thở của bạn có mùi khó chịu nếu hấp thu nhiều, dưới đây là một số ví dụ điển hình:Tỏi và hành tây: là 2 “thủ phạm” đứng đầu khiến hơi thở có mùi. Nguyên nhân là bởi hợp chất lưu huỳnh có trong tỏi và hành tây lưu lại rất lâu trong khoang miệng, hấp thụ vào máu và phả ra ngoài mỗi khi bạn thở ra.Cà phê và rượu: Cà phê và đồ uống có cồn tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn đường miệng phát triển. Chúng cũng làm khô, giảm lưu lượng nước bọt trong miệng và khiến vi khuẩn có mùi hôi tồn tại lâu hơn.Các thực phẩm khác như: chế phẩm từ sữa, chế độ ăn kiêng ít calo hoặc ăn quá nhiều protein, nước soda... đôi khi cũng được nhắc đến như tác nhân gây hôi miệng.Nhìn chung, bất kỳ loại thức ăn hoặc đồ uống nào cũng có thể khiến hơi thở có mùi trong thời gian ngắn nếu chúng đọng lại trong miệng. Việc đánh răng, dùng chỉ nha khoa đánh bay mảng bám thức ăn sẽ giúp bạn có hơi thở thơm tho hơn. Ăn sữa chua không đường giúp hơi thở thơm tho 3. Nên ăn gì cho hơi thở thơm tho? Ngoài ra, để gia tăng sức khỏe và vệ sinh răng miệng, bạn cũng thể bổ sung một số loại thực phẩm, đồ uống dưới đây để giúp hơi thở thơm tho và tự tin hơn:Hoa quả và rau xanh: Các loại thực phẩm giàu vitamin C (ví dụ như ớt chuông đỏ, bông cải xanh...) được chứng minh có hiệu quả trong việc loại trừ vi khuẩn miệng, chống hôi miệng. Thậm chí nhiều người cho rằng ăn các loại quả giòn (lê, cam, cà rốt...) trực tiếp sẽ mang lại lợi ích vượt trội hơn.Sữa chua: Nhiều nhà nghiên cứu Nhật Bản phát hiện ra rằng ăn sữa chua không đường chứa lợi khuẩn probiotic 2 lần/ ngày trong 6 tuần sẽ giúp giảm đáng kể tình trạng hôi miệng. Sữa chua giúp giảm các hợp chất sulfide gây mùi và còn là nguồn cung cấp vitamin D tuyệt vời, giúp giảm vi khuẩn trong miệng. Bạn cũng có thể bổ sung các nguồn cung cấp vitamin D khác như nước cam, cá hồi và trứng.Kẹo cao su không đường: Hoạt động nhai kẹo cao su vừa giúp làm lỏng những mảng bám thức ăn trên nướu, răng, lưỡi, vừa kích thích tăng tiết nước bọt. Những loại kẹo cao su không đường được làm ngọt bằng xylitol cũng được ghi nhận là đặc biệt hiệu quả trong việc chống hôi miệng (vì xylitol ức chế vi khuẩn miệng). Lời khuyên là hãy nhai kẹo cao su ít nhất 5 phút sau bữa ăn.Các loại thảo mộc và gia vị: Trong rau mùi tây có chứa chất diệp lục, có tác dụng khử mùi trong miệng. Các loại thực vật khác cũng giúp hơi thở thơm tho hơn bao gồm đinh hương, hồi và hạt thì là. Bạn có thể kết hợp sử dụng các món ăn này .Uống nhiều nước. Tạo thói quen uống nhiều nước cũng giúp đẩy sạch các mảng bám thức ăn khỏi răng, tăng tiết nước bọt. Nước hoạt động như một chất làm sạch liên tục và hòa tan các chất gây mùi trong thức ăn và đồ uống.Nếu sau khi đã chăm sóc vệ sinh răng miệng sạch sẽ, điều chỉnh lại chế độ ăn uống mà vẫn tình trạng hôi miệng vẫn không thuyên giảm, lời khuyên dành cho bạn là hãy đến gặp bác sĩ hoặc nha sĩ để thăm khám và loại trừ các rối loạn tiềm ẩn.org, webmd.com
vinmec
901
Công dụng thuốc Adrucil Adrucil chứa hoạt chất Fluorouracil có tác dụng năng chặn tổng hợp ADN và ARN. Vậy Adrucil thuốc chữa bệnh gì và sử dụng như thế nào? 1. Adrucil là thuốc gì? Adrucil thuốc chữa bệnh gì? Thuốc Adrucil có thành phần là Fluorouracil, có tác dụng điều trị ung thư thông qua cơ chế ngăn chặn sự tổng hợp DNA và RNA trong tế bào ác tính bằng cách làm giảm đáng kể thymine (một nucleotide trong cấu tạo của DNA). Thiếu DNA và RNA chức năng sẽ khiến tế bào ung thư không thể tái sản xuất và tạo ra các protein quan trọng, hệ quả là hiện tượng chết tế bào. Thông qua đó thuốc Adrucil sẽ làm chậm hoặc ngừng sự phát triển tế bào ung thư trong cơ thể bệnh nhân. 2. Cách sử dụng thuốc Adrucil Thuốc Adrucil sử dụng bằng đường truyền tĩnh mạch. Thời gian truyền thuốc tùy thuộc vào phác đồ điều trị từng người bệnh với liều lượng theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Thuốc Adrucil có thể được sử dụng đơn trị liệu hoặc kết hợp các loại thuốc khác.Nếu đang dùng kháng đông warfarin, nồng độ INR và PT của bệnh nhân sẽ được theo dõi chặt chẽ để điều chỉnh liều warfarin khi cần thiết. Người bệnh phải đảm bảo bác sĩ điều trị đã biết tất cả các loại thuốc bản thân đang dùng trước khi bắt đầu sử dụng thuốc Adrucil. 3. Tác dụng phụ của thuốc Adrucil Một số biện pháp kiểm soát các tác dụng phụ của thuốc Adrucil sẽ được bác sĩ khuyến cáo sao cho phù hợp nhất với bệnh nhân.Một số tác dụng phụ phổ biến của thuốc Adrucil:Giảm số lượng bạch cầu: Tế bào bạch cầu rất quan trọng để chống lại nhiễm trùng. Trong thời gian điều trị bằng thuốc Adrucil, số lượng bạch cầu của bệnh nhân có thể giảm thấp và khiến nguy cơ nhiễm trùng tăng lên.Một số lời khuyên ngăn ngừa nhiễm trùng khi dùng thuốc Adrucil:Vệ sinh tay sạch sẽ là biện pháp tốt nhất để ngăn ngừa sự lây lan của vi khuẩn;Tránh đến nơi đông người hoặc tiếp xúc với người mắc bệnh dễ lây nhiễm (như người bị cảm, sốt, ho hoặc sống với người bệnh);Người bệnh dùng thuốc Adrucil không trực tiếp xử lý chất thải vật nuôi trong nhà;Đảm bảo giữ sạch sẽ vết thương hoặc vết xước ngoài da;Tắm rửa, vệ sinh cá nhân và chăm sóc răng miệng thường xuyên;Trao đổi với bác sĩ trước khi bạn hoặc người xung quanh chuẩn bị tiêm chủng;Giảm số lượng hồng cầu (thiếu máu): Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ nếu cảm thấy khó thở hoặc đau ngực. Một số trường hợp thiếu máu nặng có thể cần phải được truyền máu;Giảm số lượng tiểu cầu: Người bệnh cần thông báo với bác sĩ nếu có những triệu chứng như bầm tím, chảy máu mũi, chảy máu răng, tiểu máu hoặc tiêu phân đen. Khi số lượng tiểu cầu giảm quá thấp, bệnh nhân có thể cần được truyền tiểu cầu;Tiêu chảy: Bác sĩ có thể chỉ định một số loại thuốc để giảm tiêu chảy cho bệnh nhân.Loét miệng: Một số phương pháp điều trị ung thư, bao gồm thuốc Adrucil, có thể gây vết loét miệng và/hoặc họng của bệnh nhân, do đó cần thông báo cho bác sĩ nếu miệng, lưỡi, bên trong má hoặc cổ họng xuất hiện đốm trắng, loét hoặc đau.Rụng tóc, rụng lông: Thuốc Adrucil có thể làm tóc mỏng, dễ gãy hoặc rụng. Tình trạng này thường bắt đầu sau 2 đến 3 tuần điều trị bằng thuốc Adrucil.Thay đổi về móng và da: Móng tay/móng chân của bệnh nhân có thể trở nên sẫm màu, dễ gãy hoặc rụng. Người bệnh cần giữ móng tay và móng chân sạch sẽ và khô ráo, có thể sơn móng tay nhưng không được đeo móng tay giả (bằng gel, acrylic, sơn phủ). Nếu bất kỳ móng nào bị rơi ra, người bệnh hãy rửa sạch đầu ngón tay bằng xà phòng và nước sạch, sau đó băng cố định lại;Bệnh nhân có thể nhận thấy da khô, thay đổi màu sắc trong thời gian điều trị bằng thuốc Adrucil. Đồng thời, da có thể nhạy cảm hơn với ánh nắng mặt trời, có thể cháy nắng nghiêm trọng hoặc phát ban. Vì vậy người bệnh cần tránh ánh nắng mặt trời trong khoảng thời gian từ 10 giờ sáng đến 2 giờ chiều, thoa kem chống nắng mỗi ngày và thoa lại khi ra nắng trong thời gian dài, đeo kính râm chống tia UVA/UVB, đội mũ và mặc quần áo dài để bảo vệ da và cố gắng tìm bóng râm bất cứ khi nào có thể;Hội chứng bàn tay chân là một phản ứng da xuất hiện trên lòng bàn tay và/hoặc lòng bàn chân, do một số tác nhân được các tế bào da hấp thụ.Buồn nôn và/hoặc nôn ói: Người bệnh hãy nói chuyện với bác sĩ điều trị để nhận được đơn thuốc giúp kiểm soát buồn nôn và nôn. Ngoài ra, người bệnh có thể thay đổi chế độ dinh dưỡng, tránh những thứ có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng;Liên hệ cho bác sĩ nếu bệnh nhân không thể tiếp tục truyền thuốc Adrucil trong thời gian hơn 12 giờ hoặc nếu cảm thấy choáng váng hoặc chóng mặt bất cứ lúc nào.Một số tác dụng phụ ít phổ biến hơn của thuốc Adrucil: trầm trọng hơn bệnh lý suy tim sung huyết, giảm chức năng tim và nhồi máu cơ tim; tăng độc tính thần kinh; Tăng nồng độ amoniac máu; Đột biến gen DPDMối quan tâm về ảnh hưởng đến chức năng tình dục và sinh sản của thuốc Adrucil:Thuốc Adrucil có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của bệnh nhân, dẫn đến chu kỳ kinh nguyệt hoặc khả năng sản xuất tinh trùng thay đổi hoặc ngừng vĩnh viễn. Phụ nữ có thể gặp các tác động mãn kinh bao gồm bốc hỏa và khô âm đạo. Ngoài ra, nhu cầu ham muốn tình dục có thể giảm trong quá trình điều trị bằng thuốc Adrucil;Việc cho thai nhi tiếp xúc với thuốc Adrucil có thể gây dị tật bẩm sinh, vì vậy bệnh nhân không nên mang thai hoặc làm cha khi đang dùng thuốc Adrucil. Áp dụng các biện pháp ngừa thai hiệu quả là việc vô cùng cần thiết trong quá trình điều trị và ít nhất 3 tháng sau khi ngưng thuốc Adrucil.org
vinmec
1,110
Những lợi ích của tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser Tán sỏi công nghệ cao đang ngày càng phổ biến, được áp dụng rộng rãi tại nhiều bệnh viện hiện nay, trong đó có tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser. Với phương pháp này người bệnh hoàn toàn không có vết mổ do đó nhận về rất nhiều lợi ích ưu việt.    1. Cách thức hoạt động của phương pháp tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser Tán sỏi nội soi ngược dòng ống mềm bằng laser là phương pháp điều trị ngoại khoa sỏi tiết niệu ít xâm lấn, tân tiến, mang đến hiệu quả cao cho người bệnh. Điểm đặc biệt của kỹ thuật này là thực hiện hoàn toàn qua đường tự nhiên của cơ thể với ống nội soi mềm. Ống nội soi này sẽ được đưa ngược dòng từ niệu đạo vào bàng quang tới niệu quản lên thận, tới vị trí của sỏi. Sau khi đã xác định được sỏi thông qua hình ảnh của máy nội soi, một dây dẫn năng lượng laser từ máy phát năng lượng laser được đưa vào và bắn phá sỏi thành những mảnh vụn nhỏ theo thao tác của bác sĩ. Sỏi sau đó sẽ được hút gắp ra ngoài, bệnh nhân được đặt sonde JJ niệu quản và sẽ được rút ống JJ này trong thời gian chỉ định của bác sĩ. Tán sỏi bằng ống mềm với laser xử lý được sỏi thận kích thước nhỏ hơn 2,5cm 2. Những lợi ích nổi trội khi thực hiện tán sỏi bằng kỹ thuật nội soi ngược dòng ống mềm Với nguyên tắc hoạt động hoàn toàn qua đường tự nhiên không có rạch mổ hay tác động của dao kéo, do vậy tán sỏi nội soi ngược dòng ống mềm bằng laser mang đến cho người bệnh rất nhiều lợi ích về sức khỏe và tiền bạc. 2.1 Xử lý được sỏi đoạn cao, không rạch mổ Bằng việc sử dụng ống soi mềm nên có thể xử lý được sỏi đoạn cao mà ống soi cứng không thể tiếp cận được: Sỏi thận kích thước nhỏ hơn 2.5cm, sỏi thận sót hoặc tái phát sau phẫu thuật mổ mở. Không chỉ vậy mà còn xử lý được sỏi nằm tại các vị trí phức tạp mà tán sỏi qua da đường hầm nhỏ không tiếp cận được. Hay các trường hợp sỏi niệu quản trên di chuyển vào trong thận sau tán sỏi nội soi tán sỏi ngược dòng bằng ống cứng, ống bán cứng. Nhìn chung, với kỹ thuật này sỏi thận nằm tại các vị trí phức tạp đều có thể loại bỏ mà không cần rạch mổ, vẫn đạt hiệu quả cao. Một số lưu ý về chống chỉ định tán sỏi nội soi ngược dòng ống mềm bằng laser là không sử dụng cho người có tình trạng hẹp niệu quản, gấp khúc niệu quản, niệu quản không đặt được máy nội soi, bệnh nhân có tình trạng nhiễm khuẩn đường tiết niệu, có chống chỉ định về gây mê hồi sức.   Ống soi mềm có thể truy vết được sỏi nằm ở những vị trí phức tạp, khó tiếp cận 2.2 Thực hiện hoàn toàn bằng đường tự nhiên, an toàn cho sức khỏe – Với phương pháp này người bệnh ít sang chấn, ít chảy máu, ít đau, ít nhiễm trùng và biến chứng. – Năng lượng laser chỉ tác động đến sỏi, không làm ảnh hưởng đến chức năng thận và các cơ quan trong hệ tiết niệu. – Bệnh nhân ít sử dụng kháng sinh nên hạn chế tác dụng phụ của thuốc, không mệt mỏi sau điều trị 2.3 Tiết kiệm thời gian cho người bệnh   – Thời gian thực hiện tán sỏi khoảng 1 giờ đồng hồ – Thời gian lưu viện ngắn: Sau tán sỏi khoảng 24-48h là có thể trở về nhà tự theo dõi và đi lại sinh hoạt nhẹ nhàng – Sau khoảng 1 tuần rút ống sonde JJ là bệnh nhân có thể trở về sinh hoạt, vận động như bình thường. 3. Quy trình thực hiện tán sỏi và một số biểu hiện sau tán sỏi 3.1 Quy trình thực hiện tán sỏi nội soi ngược dòng ống mềm – Trước khi tiến hành loại bỏ sỏi bằng phương pháp này, bệnh nhân được chỉ định những xét nghiệm cần thiết như xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm kiểm tra chức năng thận, nhiễm trùng tiết niệu, khám gây mê, và bệnh nhân cần cung cấp thông tin về các bệnh lý khác cho bác sĩ. – Sau khi đáp ứng được các điều kiện để thực hiện tán sỏi bệnh nhân được đưa vào phòng tán sỏi, và được gây mê toàn thân, hướng dẫn nằm ở tư thế sản khoa. – Bác sĩ sẽ tiến hành đưa ống nội soi mềm ngược từ niệu đạo lên thận để xác định vị trí, số lượng sỏi. – Tiếp theo tiến hành đưa dây dẫn năng lượng laser vào bắn phá sỏi thành những mảnh vụn nhỏ có kích thước phù hợp để gom và đưa sỏi ra ngoài. – Đưa rọ vào lấy sỏi và đặt sonde JJ vào niệu quản sao cho một đầu ở đài bể thận, 1 đầu nằm tại bàng quang. Ekip đang chuẩn bị ống nội soi để thực hiện tán sỏi 3.2 Biểu hiện sau tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser Sau tán sỏi bệnh nhân gần như rất ít đau, có thể tự đi lại, tự vệ sinh cá nhân ngay trong ngày đầu tiên. Một số biểu hiện bình thường sau tán sỏi có thể xảy ra đó là kích thích sonde JJ khiến người bệnh đi tiểu nhiều, đau nhẹ vùng hông lưng bên đặt sonde JJ, nước tiểu có màu hồng nhạt. Khi các triệu chứng này xảy ra liên tục, tần suất nhiều hơn như đau quặn, đau nhiều vùng hông lưng dọc xuống bộ phận sinh dục, tiểu máu toàn bãi, sốt cao, ớn lạnh… thì nên nhanh chóng đến bệnh viện để thăm khám và kiểm tra. 3.3 Chăm sóc sau tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser – Sau mổ bệnh nhân nên ngồi dậy và đi lại sớm, hạn chế vận động mạnh, chạy nhảy làm xô lệch sonde JJ vẫn lưu trong cơ thể gây chảy máu  – Tái khám theo đúng lịch trình của bác sĩ để rút sonde JJ và đánh giá khả năng sạch sỏi – Uống nhiều nước để tăng lượng nước tiểu từ 2-3 lít/ngày giúp hòa loãng các chất dễ gây sỏi, tránh tái phát. – Không nhịn tiểu, tăng cường vận động luyện tập luyện tập để tăng khả năng bài tiết, dự phòng nguy cơ tái phát sỏi trong tương lai. – Nên sử dụng chế độ ăn nhiều rau xanh chất xơ, hạn chế sử dụng rượu bia, caffeine, thức uống công nghiệp. Hạn chế ăn nhiều thực phẩm chứa oxalat, đạm động vật… – Người bệnh nên thăm khám sức khỏe định kỳ 6 tháng – 1 năm 1 lần. Tán sỏi nội soi ngược dòng ống mềm bằng laser là phương pháp điều trị sỏi ít xâm lấn, hiện đại, giúp người bệnh nhận về vô vàn lợi ích. Tuy nhiên kỹ thuật này yêu cầu bác sĩ giàu kinh nghiệm, thao tác chính xác, trang thiết bị hiện đại, máy tán sỏi công suất lớn. Do đó việc lựa chọn địa chỉ điều trị đáp ứng được những yếu tố trên sẽ giúp người bệnh giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả điều trị thành công.  
thucuc
1,298
“Hé lộ” địa chỉ phòng khám phụ khoa uy tín ở Hà Nội Lựa chọn được một địa chỉ phòng khám phụ khoa uy tín ở Hà Nội là điều mà bất cứ chị em nào cũng mong muốn có thể tìm thấy được. Tuy nhiên, khi đứng giữa quá nhiều sự lựa chọn như hiện nay, cảm giác phân vân không biết quyết định như thế nào sẽ chính xác là điều không thể tránh khỏi. Không chỉ phòng khám tại các bệnh viện lớn nhỏ và những phòng khám tư nhân phát triển ngày càng nhiều. Vì vậy, bài viết hôm nay sẽ giúp bạn phân tích xem như thế nào là một phòng khám phụ khoa chất lượng và lựa chọn khám ở đâu uy tín để dễ dàng hơn trong việc đưa ra quyết định. 1. Những tiêu chí lựa chọn phòng khám phụ khoa uy tín ở Hà Nội là gì? 1.1 Khả năng khám chữa bệnh của bác sĩ Vì vậy, trước khi đến các phòng khám bạn nên tìm hiểu trước thông tin của đội ngũ bác sĩ sẽ trực tiếp thăm khám bạn như thế nào, là bác sĩ hay thực tập sinh thăm khám. Ngoài ra, bạn cũng có thể Trình độ chuyên môn của bác sĩ là điểm quan trọng nhất khi đánh giá về một phòng khám phụ khoa Bởi vì, thiết bị y tế đóng vai trò rất lớn và như là cánh tay phải đắc lựa của mỗi người bác sĩ. Máy móc càng hiện đại sẽ giúp cho bác sĩ đi sâu hơn đến bệnh tình của từng bệnh nhân. Từ đó, giúp có bệnh nhân tăng khả năng thành công chữa bệnh và được điều trị dứt điểm. Thiết bị y tế đóng vai trò như một cánh tay phải đắc lực của mỗi bác sĩ 1.3 Dịch vụ chăm sóc bệnh nhân Ngày nay, các cơ sơ y tế khám bệnh càng chú trọng nhiều đến yếu tố dịch vụ chăm sóc bệnh nhân. Chắc hẳn, bất cứ ai trong mỗi chúng ta cũng đều quá quen thuộc với hình ảnh chen chúc để chờ đến lượt khám ở các bệnh viện, bác sĩ áp lực vì số lượng bệnh nhân quá tải nên dễ dàng dẫn đến việc cáu gắt và những người y tá, điều dưỡng cũng vậy. Tuy nhiên, với một phòng khám phụ khoa uy tín ở Hà Nội thì chắc chắn phải giải quyết được vấn đề này, mang đến cho người bệnh cảm giác thoải mái và vơi đi sự lo lắng mỗi lần đi khám. Có thể biểu hiện qua một số kỹ năng như: hướng dẫn bệnh nhân đến khu vực khám bệnh với thái độ từ tốn, nhẹ nhàng; bệnh nhân được chủ động trong việc đặt lịch và lựa chọn bác sĩ thăm khám; nhớ lịch khám bệnh của bệnh nhân, không để người bệnh phải chờ đợi quá lâu,… Phòng khám phụ khoa chất lượng cao cần có dịch vụ chăm sóc khách hàng chu đáo 1.4 Không gian rộng rãi, thoải mái Đây cũng là một tiêu chuẩn khá là quan trọng mà bạn cần phải chú ý. Bởi vì, hiện nay nhu cầu sử dụng dịch vụ ngày càng cao và những nơi khám chữa bệnh đang ngày đêm nỗ lực để phục vụ các nhu cầu đó một cách hoàn thiện. Giống với việc hiện nay tại các bệnh viện lớn nhỏ, người ta đã xây dựng thêm rất nhiều phòng lưu viện rộng rãi, thoải mái với số giường nhất định. Và theo thời gian thì hình ảnh những phòng bệnh với hơn chục bệnh nhân ở chung cùng với nhau cũng sẽ dần biết mất. Và không gian khám chữa bệnh tại các phòng khám phụ khoa cũng cần điều đó. Nó sẽ thể hiện ở các khu vực như: sảnh tiếp bệnh nhân, các phòng khám, khu vực ngồi chờ, khu vực vệ sinh. Đầu tiên đó là không gian xung quanh cần mang lại cảm giác rộng rãi, nếu có nhiều bệnh nhân cũng không trong tình trạng chen chúc. Thứ hai đó là luôn sạch sẽ, sáng bóng để mang lại cảm giác thoải mái cho bệnh nhân khi đến viện. 1.5 Không mất nhiều thời gian chờ đợi Có lẽ, điều khiến chúng ta luôn cảm thấy mệt mỏi đó là phải chờ đợi quá lâu mỗi lần thăm khám. Nếu như bạn đến khám tại các bệnh viện Nhà nước thì tình trạng chờ đợi hàng tiếng đồng hồ là điều khó tránh khỏi. Vì vậy, nếu một địa chỉ thăm khám có thể giúp bệnh nhân giải quyết được vấn đề này sẽ là một điểm cộng rất lớn khi đánh giá một phòng khám phụ khoa uy tín ở Hà Nội. Thông thường, người ta sẽ cho bạn đặt lịch thăm khám trước để giúp bệnh nhân không phải đến sớm lấy số hay mất thời gian chờ đợi. – Trực tiếp thăm khám bởi đội ngũ bác sĩ Sản phụ khoa đến từ các bệnh viện TOP đầu, các bác sĩ luôn nhẹ nhàng và tỉ mỉ trong quá trình khám chữa bệnh. – Phòng khám được trang bị hệ thống thiết bị khám chữa bệnh tối tân và hiện đại như hệ thống xét nghiêm tự động, máy siêu âm 5D, phòng mổ vô khuẩn 1 chiều,…
thucuc
908
Một số loại thuốc chống trầm cảm phổ biến và những lưu ý khi sử dụng Trầm cảm - một căn bệnh tiềm ẩn rất phổ biến hiện nay. Và chúng ta - những cá thể đang từng ngày phải đối mặt với những cảm xúc tiêu cực, chán nản do trầm cảm mang lại. Trong số đó, nhiều người đã thử đến một số loại thuốc chống trầm cảm. Tuy nhiên, đây có thực sự là giải pháp giúp đánh bại được những ý nghĩ đen tối đang ngự trị trong tâm trí bạn? 1. Bạn đang có mắc phải chứng trầm cảm hay không? Trầm cảm - một căn bệnh liên quan đến não bộ của chúng ta. Chúng luôn “điều khiển” chúng ta đến những suy nghĩ tiêu cực, chán nản, không có động lực để làm việc. Lâu dần kéo chúng ta vào trạng thái bất lực, không còn hứng thú với những hoạt động xung quanh,... nặng hơn có thể dẫn đến việc mình tự làm hại bản thân. Thuốc chống trầm cảm, đôi khi kết hợp với những biện pháp điều trị tâm lý là những gì mà bác sĩ tâm lý sẽ giúp bạn thoát khỏi chứng trầm cảm nguy hiểm này. Tùy theo tình trạng bệnh của bạn đang ở giai đoạn nào, sẽ có những liệu trình điều trị khác nhau. Thời gian điều trị cũng kéo dài theo từng giai đoạn bệnh mà bạn đang mắc phải. 2. Điều trị trầm cảm - dễ hay khó? Trầm cảm được chia làm 3 giai đoạn theo thứ tự từ nặng đến nhẹ ta có giai đoạn 1, giai đoạn 2, giai đoạn 3. Nếu bệnh chỉ mới ở giai đoạn đầu, bạn có thể không cần đến sự trợ giúp của thuốc chống trầm cảm. Trong trường hợp này chỉ cần thay đổi thói quen sống, chăm sóc cơ thể cũng như tâm trí tốt hơn bằng các bài tập thể dục, hoặc những bài tập yoga, cùng với những bản nhạc xoa dịu tâm hồn, cố gắng loại bỏ những suy nghĩ tiêu cực, hướng đến những điều tích cực nhiều hơn. Tránh xa những tác nhân có nguy cơ làm bạn stress cũng là phương thức hỗ trợ tốt giúp bạn giảm bớt những suy nghĩ tiêu cực. Bên cạnh đó, thiết lập một chế độ ăn uống hợp lý để bổ sung đầy đủ dưỡng chất cũng như năng lượng cho cơ thể. Nếu sau một thời gian, dường như bạn không thể tự mình thoát khỏi chúng, kèm với đó là những biểu hiện ngày càng rõ ràng và nặng hơn. Lúc này, tìm kiếm cho mình một bác sĩ tâm lý chuyên khoa là điều cần thiết nhất. Bằng cách lắng nghe những thông tin từ bạn, các bác sĩ sẽ chẩn đoán được tình trạng và mức độ nặng của bệnh mà đưa ra những liệu trình điều trị khác nhau. Để điều trị tốt căn bệnh trầm cảm hầu hết các bác sĩ sẽ điều trị theo hướng hỗ trợ giảm các triệu chứng bằng cách sử dụng một số loại thuốc chống trầm cảm kết hợp với hỗ trợ ổn định tâm lý cũng như sức khỏe cho bệnh nhân. 3. Một số điều cần hiểu rõ trước khi sử dụng thuốc chống trầm cảm Thuốc chống trầm cảm đôi khi không hẳn là một “cái phao” tốt để có thể cứu vớt bạn ra khỏi cơn ác mộng mang tên trầm cảm. Do đó, có một số điều bạn cần biết trước khi sử dụng đến thuốc chống trầm cảm như sau: Theo số liệu được thu thập từ một nghiên cứu được tài trợ bởi Viện Y tế quốc gia Hoa Kỳ vào năm 2016 cho rằng: Số người thuyên giảm hoàn toàn những triệu chứng trầm cảm chỉ chiếm 30%. Những trường hợp nặng hơn phải dùng đến liều cao hơn và thời gian điều trị cũng phải kéo dài hơn. Cũng như những loại thuốc khác, những loại thuốc chống trầm cảm cũng có khả năng gây ra những tác dụng phụ cho bệnh nhân. Đôi khi, tỷ lệ gây ra tác dụng phụ của chúng còn cao hơn những loại thuốc thông thường. Tùy theo trường hợp bệnh mà có thể bạn phải dùng đến nhiều loại thuốc khác nhau cùng một lúc trong quá trình điều trị. 4. Một số loại thuốc chống trầm cảm phổ biến hiện nay Trầm cảm hiện nay đã dần trở thành một căn bệnh được khá nhiều người quan tâm đến. Do đó, những loại thuốc giúp hỗ trợ điều trị và cải thiện những triệu chứng này ngày càng nhiều. Một số thuốc bạn có thể tham khảo như: Các chất ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRIs) Là một trong những loại thuốc chống trầm cảm được sử dụng nhiều nhất hiện nay. Chúng hoạt động theo phương thức làm cân bằng các serotonin trong não, giúp bệnh nhân có khả năng thuyên giảm các triệu chứng trầm cảm. Một số loại thuốc thuốc thuộc nhóm này có thể kể đến như: thuốc fluoxetine (Prozac và Sarafem), thuốc sertraline(Zoloft), Thuốc escitalopram (Lexapro), thuốc paroxetine (Paxil, Pexeva và Britorelle),... Tùy theo cơ địa, tình trạng cũng như sức khỏe của người bệnh mà thuốc sẽ có những tác dụng phụ khác nhau như: Buồn nôn, tim đập nhanh, hồi hộp, chóng mặt, run toàn thân, giảm ham muốn,... tuy nhiên những tác dụng phụ này chỉ ở mức nhẹ, không đáng nghiêm trọng. Chất ức chế tái hấp thu serotonin và norepinephrine (SNRI) Đây là một trong những loại thuốc mới được đưa vào sử dụng nhưng mang lại hiệu quả tương đối cao. Những tác dụng phụ mà chúng mang lại cũng không đáng kể. Một số triệu chứng bệnh nhân có thể gặp như: đau bụng, lo lắng, ngủ không sâu giấc hoặc các vấn đề về tình dục,... Một số loại thuốc thuộc nhóm này có thể nói đến như: Thuốc venlafaxine (Effexor XR), Thuốc desvenlafaxine (Pristiq và Khedezla), thuốc levomilnacipran (Fetzima), thuốc duloxetine (Cymbalta),... Thuốc chống trầm cảm ba vòng (TCAs) Được biết đến là một trong những loại thuốc đầu tiên được sử dụng để điều trị căn bệnh trầm cảm nên. Chúng có thể được sử dụng thay thế cho những trường hợp nếu điều trị bằng SSRIs không mang lại hiệu quả. Thuốc clomipramine (Anafranil), Thuốc Amitriptyline, thuốc Trimipramine (Surmontil), Thuốc desipramine (Norpramin),... là những thuốc được sử dụng phổ biến ngày nay thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm ba vòng. Cũng không thể ngoại trừ những tác dụng phụ mà chúng gây ra như: Đau đầu, chóng mặt, huyết áp thay đổi, lượng đường trong máu thay đổi, đôi khi có cảm giác muốn nôn,... Ngoài một số loại thuốc phổ biến trên, chúng ta còn có một một số loại khác như: Thuốc chống trầm cảm Tricyclic, những chất ức chế monoamine Oxidase (MAOIs), thuốc đối kháng thụ thể 5-HT2, Thuốc đối kháng Noradrenergic,... Chúng đều là những nhóm thuốc có hiệu quả cao trong việc hỗ trợ điều trị bệnh trầm cảm phổ biến ngày nay. Một điều đáng lưu ý ở đây là tất cả những loại thuốc nêu trên đều có khả năng gây ra tác dụng phụ cho người bệnh khi sử dụng.
medlatec
1,210
Ung thư vú diễn biến âm thầm trong bao lâu mới có triệu chứng? Ung thư vú là bệnh lý ác tính có tỷ lệ mắc và tử vong hàng đầu ở nữ giới. Hiện nay, còn rất nhiều phụ nữ chưa nhận thức được tầm quan trọng của sàng lọc sớm ung thư vú nên hầu hết những trường hợp phát hiện ung thư vú đã ở giai đoạn muộn, việc điều trị rất khó khăn và tốn kém. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thêm kiến thức về căn bệnh này. 1. Ung thư vú là gì? Ung thư vú là một căn bệnh mà các tế bào ung thư hình thành trong mô vú. Khoảng 70% trong tất cả các trường hợp ung thư vú đều bắt đầu trong các ống dẫn (nơi dẫn sữa ra núm vú) và 10% bắt đầu trong tiểu thùy (nơi tạo ra sữa). 2. Nguyên nhân gây bệnh ung thư vú Cho đến nay vẫn chưa xác định được nguyên nhân chính xác gây bệnh ung thư vú. Dưới đây là các yếu tố nguy cơ phát triển bệnh ung thư vú.Giới tính, tuổi: Phụ nữ có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn nam giới, 99% tất cả các trường hợp ung thư vú xuất hiện ở nữ giới. Phụ nữ lớn tuổi thì có nguy cơ mắc bệnh nhiều hơn phụ nữ trẻ, gần 80% trường hợp mắc ung thư vú xuất hiện ở phụ nữ trên 50 tuổi.Gen: Theo thống kê có khoảng 5 - 10 % trường hợp ung thư vú có đột biến gen. Hiện nay, xét nghiệm gen có thể phát hiện được các đột biến Gen BRCA1 và BRCA2; TP53 giúp tiên lượng, sàng lọc ung thư vú.Di truyền: Tiền sử gia đình có người mắc ung thư vú thế hệ thứ nhất được xem là một yếu tố nguy cơ.Tuổi hành kinh sớm và mãn kinh muộn: Yếu tố nội tiết có liên quan đến bệnh ung thư vú. Ở người có đời sống nội tiết kéo dài (hành kinh sớm, mãn kinh muộn) thuộc vào nhóm có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn so với người bình thường.Không sinh con hoặc không cho con bú: Không sinh con hoặc sinh con muộn (sau tuổi 30), không cho con bú gia tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư vú.Tiền sử xạ trị vào vùng ngực: Những người có tiền sử tia xạ vào vùng ngực (đặc biệt trước 40 tuổi) làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư vú.Chế độ ăn uống, lối sống: Phụ nữ uống rượu, chế độ ăn nhiều mỡ và đường làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư vú.Ít vận động: Ít vận động cũng là một trong các yếu tố nguy cơ gây mắc ung thư vú.Thuốc tránh thai, liệu pháp hormone: Phụ nữ có tiền sử dùng thuốc tránh thai, sử dụng liệu pháp hormone sau mãn kinh làm tăng nguy có mắc bệnh ung thư vú.Bệnh ung thư vú có thể phòng tránh được bằng cách hạn chế các yếu tố tăng nguy cơ mắc bệnh (hạn chế sử dụng liệu pháp hormon thay thế, giảm cân, tăng cường vận động,...) đồng thời bạn hoàn toàn có thể phát hiện sớm được bệnh. Giới tính, tuổi, gan là một trong số những nguyên nhân gây bệnh ung thư vú 3. Ung thư vú phát triển trong bao lâu? Các giai đoạn phát triển của ung thư vú bao gồm:Giai Đoạn 0: Tiền ung thư. Không có bằng chứng về tình trạng ung thư di căn từ vị trí ung thư bắt đầu phát triển trong vú. Ung thư ở giai đoạn 0 không xâm lấn mô lân cận.Nếu kịp thời phát hiện ở giai đoạn này, cơ hội chữa khỏi lên đến 90 - 100%.Giai đoạn I: Giai đoạn xâm lấn. Giai đoạn IA Khối u vú có kích thước từ 2 cm trở xuống và không phát hiện ung thư trong những hạch bạch huyết.Giai đoạn IB Khối u vú có kích thước từ 2 cm trở xuống (hoặc không phát hiện thấy khối u) và phát hiện các nhóm nhỏ tế bào ung thư (có kích thước khoảng 0,2 và 2,0 mm) trong 1 đến 3 hạch bạch huyết phía dưới cánh tay.Giai đoạn II: Giai đoạn phát triển. Giai đoạn IIA: Khối u vú có kích thước từ 2 cm trở xuống (hoặc không phát hiện thấy khối u) và phát hiện ung thư (có kích thước lớn hơn 2,0 mm) trong 1 đến 3 hạch bạch huyết phía dưới cánh tay hay trong những hạch bạch huyết gần xương ức; hoặc khối u có kích thước từ 2 đến 5 cm và không phát hiện ung thư trong các hạch bạch huyết.Giai đoạn IIB: Khối u vú có kích thước từ 2 đến 5 cm và phát hiện các nhóm nhỏ tế bào ung thư (có kích thước từ 0,2 đến 2,0 mm) trong các hạch bạch huyết; hoặc khối u có kích thước từ 2 đến 5 cm và phát hiện ung thư trong 1 đến 3 hạch bạch huyết phía dưới cánh tay hoặc trong các hạch bạch huyết gần xương ức; hoặc khối u có kích thước lớn hơn 5 cm và không phát hiện ung thư trong các hạch bạch huyết.Giai đoạn III: Giai đoạn lan rộng. Giai đoạn IIIA: Khối u vú có thể có bất kỳ kích thước nào (hoặc không phát hiện ra khối u) và phát hiện ung thư trong 4 đến 9 hạch bạch huyết phía dưới cánh tay hoặc trong các hạch bạch huyết gần xương ức; hoặc 13 khối u có kích thước lớn hơn 5 cm và phát hiện các nhóm nhỏ tế bào ung thư (có kích thước từ 0,2 đến 2,0 mm) trong các hạch bạch huyết; hoặc khối u có kích thước lớn hơn 5 cm và phát hiện ung thư trong 1 đến 3 hạch bạch huyết phía dưới cánh tay hoặc trong các hạch bạch huyết gần xương ức.Giai đoạn IIIB: Khối u vú có thể có bất kỳ kích thước nào và ung thư đã di căn đến thành ngực và/hoặc đến da ngực và gây sưng hoặc loét. Ngoài ra, có thể phát hiện ung thư trong tối đa 9 hạch bạch huyết phía dưới cánh tay hoặc trong các hạch bạch huyết gần xương ức. (Ung thư vú dạng viêm được phân loại ở ít nhất là giai đoạn IIIB. Loại ung thư vú này cũng có thể được phân loại ở giai đoạn IIIC hay IV.)Giai đoạn IIIC: Khối u vú có thể có bất kỳ kích thước nào (hoặc không phát hiện ra khối u) và ung thư có thể đã di căn đến da ngực và gây sưng hoặc loét và/hoặc đã di căn đến thành ngực. Ngoài ra, ung thư được phát hiện trong 10 hạch bạch huyết trở lên phía dưới cánh tay, hoặc trong các hạch bạch huyết phía trên hoặc phía dưới xương đòn, hoặc trong các hạch bạch huyết phía dưới cánh tay và các hạch bạch huyết gần xương ức.Giai đoạn IV: Giai đoạn di căn. Khối u vú có thể có bất kỳ kích thước nào và có thể phát hiện ung thư ở các vùng khác của cơ thể, thường là ở xương, phổi, gan, hoặc não. 4. Tại sao nên khám sàng lọc ung thư vú sớm? Khám sàng lọc ung thư vú sớm để chủ động phòng tránh bệnh Ung thư vú có thời kỳ “tiền lâm sàng” kéo dài tới 8 - 10 năm. Thời kỳ này phải thăm khám sàng lọc mới phát hiện được bệnh. Hiện nay, chẩn đoán muộn là thực trạng chung của các bệnh ung thư ở Việt Nam, trong đó có ung thư vú. Hơn 70% bệnh nhân ung thư vú đang được phát hiện ở giai đoạn III và IV.Bệnh được phát hiện ở giai đoạn càng sớm thì tỷ lệ chữa khỏi bệnh càng cao. Tỷ lệ sống thêm sau 5 năm giảm từ 100% ở giai đoạn tiền lâm sàng (giai đoạn 0) xuống 95% ở giai đoạn I, 80% ở giai đoạn II, 72% ở giai đoạn III và đến giai đoạn IV chỉ còn 25%.Lợi ích của việc khám tầm soát sớm ung thư vú :Phát hiện bệnh sớm ngay cả khi chưa có triệu chứng.Điều trị kịp thời, giảm nguy cơ tử vong.Mang lại cơ hội phẫu thuật bảo tồn tuyến vú; giảm bớt chi phí và đặc biệt là giữ được vẻ đẹp nữ tính giúp duy trì chất lượng sống và hạnh phúc gia đình.
vinmec
1,445
An tâm xét nghiệm ADN huyết thống tại địa chỉ áp dụng song hành hai tiêu chuẩn quốc tế CAP, ISO 2012:15189 Xét nghiệm ADN huyết thống nhằm xác định mối quan hệ huyết thống giữa hai hoặc nhiều người ngày càng trở nên phổ biến nhằm phục vụ những nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống. Đây là chứng chỉ danh giá dành cho những Labo xét nghiệm xuất sắc nhất trên toàn cầu và hiện nay có hơn 8. Riêng mảng xét nghiệm Di truyền, hệ thống máy giải trình tự gen công nghệ cao được nhập khẩu từ Hoa Kỳ đáp ứng đa dạng các danh mục xét nghiệm ADN huyết thống và đảm bảo kết quả xét nghiệm chính xác, tin cậy nhất. Với chi phí chỉ từ 1.150. Xét nghiệm ADN anh chị em ruột. Xác định quan hệ dòng họ Nội: ông nội - cháu trai, bà nội - cháu gái, bác trai/chú - cháu trai, anh em trai con chú con bác... Xác định quan hệ dòng họ Ngoại: bà ngoại - cháu, anh/chị/em của mẹ - cháu… Xét nghiệm ADN hành chính Làm giấy khai sinh cho con. Xác định trách nhiệm cấp dưỡng đối với con cái khi bố mẹ ly hôn. Xác định quan hệ để hưởng thừa kế và các thủ tục pháp lý khác. Xác định quan hệ để nhận lại người thân. Xác định quan hệ để nhập tịch, định cư nước ngoài… Xét nghiệm ADN trước sinh xác định quan hệ huyết thống cha - con Xét nghiệm bằng mẫu máu của người mẹ. Hoàn toàn không xâm lấn thai nhi. Thực hiện từ tuần thai thứ 7. Trả kết quả từ 7-10 ngày.
medlatec
271
Nhận biết u nang buồng trứng ác tính và cách phòng ngừa 1. U nang buồng trứng ác tính là như thế nào? Càng về giai đoạn cuối, u nang buồng trứng ác tính tiến triển rất nhanh 2. Các dấu hiệu nhận biết u nang buồng trứng ác tính 2.1. Rối loạn kinh nguyệt 2.2. Chảy máu âm đạo bất thường 2.3. Đau rát khi quan hệ tình dục 2.4. Thường xuyên mệt mỏi, chán nản 2.5. Đau bất thường ở lưng, cổ, bụng và xương chậu 2.6. Bụng bị phình chướng khó chịu 2.7. Đi tiểu quá thường xuyên 3. Các giai đoạn phát triển của u nang buồng trứng ác tính – Giai đoạn 1: Lúc này, tế bào ung thư chỉ tồn tại trong buồng trứng. Tế bào chưa lây lan và có khả năng kiểm soát. Ở thời kỳ này nếu phát hiện sớm thì cơ hội sống trên 5 năm rất cao, khoảng trên 90%. – Giai đoạn 2: Tế bào ung thư đã bám dính vào các cơ quan xung quanh như tử cung, vòi trứng,…  Tỷ lệ sống vẫn khá cao do khối u chưa lan rộng. – Giai đoạn 3: Sự lây lan mạnh đến 2 buồng trứng, thậm chí là di căn đến các nội tạng khác như gan và lá lách. Phần lớn bệnh nhân ung thư được phát hiện đang nằm ở thời điểm này. – Giai đoạn 4: Hay còn gọi là ung thư buồng trứng giai đoạn cuối. Sự biến chứng và di căn của tế bào ung thư trở nên khó lường. Cơ hội sống sót trong giai đoạn này cũng hiếm hơn khi phát hiện quá muộn. Ung thư buồng trứng càng phát hiện muộn càng gặp khó khăn trong việc điều trị. 4. Ung thư buồng trứng có cách chữa không? 4.1. Phẫu thuật Thông thường sau khi được chẩn đoán ung thư buồng trứng, phẫu thuật có thể được cân nhắc đầu tiên. Bác sĩ sẽ loại bỏ các tế bào ung thư và bóc tách một phần các khu vực xung quanh, đề phòng tế bào ung thư lây lan nhanh đến các vùng xung quanh. Nếu may mắn, người bệnh chưa bị lây lan thì khả năng sinh sản vẫn còn. Các biện pháp sau phẫu thuật sẽ tùy thuộc vào cơ địa, thể trạng của từng người. 4.2. Hóa trị Khi chị em rơi vào trường hợp không thể phẫu thuật thì hóa trị là phương pháp sẽ được bác sĩ khuyên dùng. Đôi khi hóa trị cũng được chỉ định dùng trước hoặc sau phẫu thuật nhằm tăng hiệu quả điều trị. Thuốc hóa trị được sử dụng phải theo sự chỉ dẫn của bác sĩ. Các loại thuốc này có tác dụng tiêu diệt hoặc làm chậm sự phát triển của tế bào ung thư ác tính trong cơ thể. 4.3. Xạ trị Vào giai đoạn cuối, xạ trị sẽ giúp giảm đau cho bệnh nhân. Xạ trị có thể gây tổn hại, phá hủy tế bào ung thư buồng trứng. Tuy nhiên xạ trị cũng có thể ảnh hưởng đến các tế bào bình thường khác. Các tác dụng phụ cũng là điều mà nhiều chị em phụ nữ lo lắng. 4.4. Liệu pháp tinh thần Với bất cứ bệnh nhân mắc ung thư nào thì giữ tinh thần lạc quan, thoải mái sẽ giúp ích cho việc điều trị. Ung thư buồng trứng khiến nhiều chị em cảm thấy lo lắng vì ảnh hưởng đến thiên chức làm mẹ và tỷ lệ tử vong cao. Một số phương pháp phổ biến là liệu pháp tâm lý phối hợp, liệu pháp hành vi thích hợp cảm xúc, liệu pháp hành vi biện chứng,… Các liệu pháp này giúp cải thiện trạng thái lo âu, trầm cảm, loại bỏ những suy nghĩ gây hại và tăng tinh thần chiến đấu.
thucuc
628
Công dụng thuốc Darius 1 Darius 1 thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh lý tim mạch, Thuốc dành cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim, huyết khối tĩnh mạch, rối loạn tĩnh mạch,... Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc Darius 1 để tránh những tác dụng phụ không mong muốn? 1. Darius 1 là thuốc gì? Darius 1 là thuốc hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân tim mạch. Chức năng chính của thuốc là phòng ngừa huyết khối tắc mạch, nhồi máu cơ tim, hạn chế nguy cơ biến chứng và tái phát sau điều trị.Cơ chế hoạt động của thuốc darius 1 là ức chế các yếu tố kháng vitamin K, đông máu và ngăn ngừa hình thành cục huyết khối. Thuốc Darius 1 được bào chế dưới dạng viên nén với thành phần chính là Acenocoumarol 1mg, đóng hộp 3 vỉ x 10 viên.Bảo quản thuốc Darius 1 ở nơi khô ráo, sạch sẽ, nhiệt độ dưới 30, tránh ánh nắng trực tiếp từ mặt trời. 2. Thuốc Darius 1mg có tác dụng gì? Thực tế, công dụng thuốc Darius 1 như thế nào không phải tất cả bệnh nhân đều nắm rõ. Trong đó, thành phần Acenocoumarol được chỉ định cho người bệnh nhồi máu cơ tim với tác dụng sau:Đối với bệnh tim tắc mạch: Phòng ngừa biến chứng huyết khối tắc mạch, bệnh van nhân tạo, van 2 láĐối với bệnh nhồi máu cơ tim: Phòng ngừa biến chứng huyết khối trên thành tim, loạn động thất trái gây tắc mạch, rối loạn chức năng thất trái,...Thuốc Darius 1 điều trị nghẽn mạch phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu, phòng ngừa nguy cơ bệnh tái phát. Ngoài ra, thuốc Darius 1 phòng ngừa nguy cơ huyết khối trong ống thông.Chống chỉ định. Ngoài những tác dụng kể trên, thuốc Darius 1 chống chỉ định cho đối tượng bệnh nhân sau:Người quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Không sử dụng thuốc Darius 1 cho bệnh nhân chuẩn bị tiến hành phẫu thuật, vừa thực hiện phẫu thuật ngoại khoa xong hay chuẩn bị phải mổ lại.Không sử dụng thuốc Darius 1 cho bệnh nhân có nguy cơ chảy máu cao, người bị tai biến mạch máu não. Không sử dụng thuốc Darius 1 cho bệnh nhân giãn tĩnh mạch thực quản, suy giảm chức năng thận, người bị loét dạ dày – tá tràng. 3. Hướng dẫn liều dùng – cách dùng thuốc Darius 1 Mỗi loại thuốc có cách dùng và liều dùng khác nhau, Darius 1 không ngoại lệ. Sử dụng đúng liều lượng quy định thì công dụng thuốc Darius 1 phát huy tối đa hiệu quả.3.1. Cách dùng. Sử dụng thuốc Darius 1 bằng đường uống với nhiều nước. Tuyệt đối không uống thuốc với nước chè, nước ngọt có gas, rượu, bia, cà phê,... vì làm mất tác dụng của thuốc.3.2. Liều dùng. Mỗi đối tượng bệnh nhân khác nhau có liều lượng dùng thuốc không giống nhau.Đối với người lớn: 2 ngày đầu tiên, mỗi ngày 4mg, uống buổi tối. Các ngày kế tiếp, tùy thuộc mức độ bệnh, mỗi ngày uống từ 1mg – 8mg.Đối với người già: Liều lượng duy trì chỉ bằng 1⁄2 so với liều dùng người lớn.Đối với trẻ em: Thuốc Darius 1 không sử dụng cho trẻ em, tránh xa tầm với của trẻ nhỏ.Lưu ý: Trong quá trình dùng thuốc Darius 1, có bất cứ triệu chứng bất thường nào, vui lòng liên hệ bác sĩ chuyên khoa hoặc dược sĩ chuyên môn để xử lý kịp thời. 4. Tác dụng phụ của thuốc Darius 1mg Ngoài liều lượng và công dụng thuốc Darius 1 nêu trên, trong quá trình sử dụng thuốc, bệnh nhân có thể gặp những tác dụng phụ sau:Tác dụng phụ hay gặp nhất: Một số bộ phận trên cơ thể chảy máu như ổ bụng, phủ tạng, hệ thần kinh trung ương, các chi, nhãn cầu,...Tác dụng phụ ít gặp hơn: đau khớp.Tác dụng phụ hiếm gặp: Rụng tóc, dị ứng nổi mẩn da, hoại tử da. 5. Tương tác thuốc Darius 1mg Trong thời gian dùng thuốc Darius 1, không kết hợp với thuốc Aspirin (liều cao trên 3g/ngày hay liều thấp dưới 3g/ngày), vì làm giảm tác dụng của thuốc.Không kết hợp thuốc Darius 1 với thuốc chống viêm không steroid nhóm pyrazol. Không dùng chung Darius 1 với thuốc miconazol, thuốc phenylbutazone, thuốc Cloramphenicol hay thuốc Diflunisal.Thận trọng khi kết hợp Darius 1 với thuốc androgen, thuốc chống trầm cảm, thuốc benzbromaron, thuốc bosentan, thuốc amiodaron, thuốc Allopurinol,... 6.Triệu chứng thường gặp khi dùng quá liều thuốc Darius 1: Chảy máu kéo dài 1 – 5 ngày sau khi uống thuốc, chảy máu dạ dày – ruột, chảy máu mũi, chảy máu âm đạo, chảy máu dưới da, xuất huyết nướu, xuất huyết tử cung, xuất huyết khớp, đái ra máu, ho ra máu.Triệu chứng khác: Tụt huyết áp, nhịp tim nhanh, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng,..Cách điều trị: Rửa dạ dày – ruột, uống cholestyramine để hỗ trợ thải trừ thuốc nhanh hơn.Lưu ý: Áp dụng phương pháp xử lý dùng quá liều lượng thuốc Darius 1 cần được cân đối với nguy cơ xuất huyết ở mỗi bệnh nhân. 7. Đặc biệt lưu ý khi sử dụng thuốc Darius 1 Công dụng thuốc Darius 1 được tất cả người bệnh công nhận. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, mọi người cần nắm rõ những lưu ý dưới đây để thuốc phát huy hiệu quả cao nhất.7.1. Lưu ý chung. Trường hợp bệnh nhân khả năng nhận thức kém, để tránh nguy cơ uống nhầm thuốc, hàng ngày phải có người nhà hoặc giúp việc chuẩn bị về liều lượng.Đối với người cao tuổi, người già còn minh mẫn, hướng dẫn cẩn thận để họ tuân thủ chính xác về liều lượng, cách dùng, thời gian dùng thuốc.Nhấn mạnh với người bệnh phải uống đều thuốc hàng ngày cùng một thời điểm. Tái khám INR theo định kỳ tại cùng một địa chỉ y tế chuyên khoa uy tín. Nếu bệnh nhân có can thiệp ngoại khoa, căn cứ từng trường hợp cụ thể để điều chỉnh cho phù hợp. Nếu bệnh nhân có nguy cơ huyết khối hoặc chảy máu sau phẫu thuật, hãy tạm ngưng dùng thuốc chống đông máu.Đối với bệnh nhân suy gan, suy thận, hạ protein máu,... cần theo dõi sát sao và điều chỉnh liều lượng thích hợp.Những tháng đầu sử dụng thuốc Darius 1, khả năng tai biến xuất huyết dễ xảy ra, đặc biệt những bệnh nhân vừa ra viện về nhà, cần theo dõi chặt chẽ.7.2. Lưu ý với phụ nữ mang thai và cho con bú. Tuyệt đối không sử dụng thuốc Darius 1 cho phụ nữ có thai và đang cho con bú. Theo thống kê, 4% trường hợp dị tật thai nhi do mẹ uống thuốc khi đang mang thai.Nội dung bài viết đã giải đáp công dụng thuốc Darius 1, tác dụng phụ, cách xử lý khi dùng quá liều lượng. Giúp người bệnh nắm rõ thông tin chính xác để sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả.
vinmec
1,193
Điều trị gãy xương cột sống mà không cần phẫu thuật Phẫu thuật là một phương pháp điều trị gãy xương cột sống có nhiều ưu điểm và mang lại hiệu quả cao, tuy nhiên không phải trường hợp gãy xương nào cũng cần đến phẫu thuật, bao gồm một số trường hợp gãy xương cột sống nhất định. Những người không may bị gãy lún xương cột sống có thể điều trị gãy xương cột sống mà không cần đến phẫu thuật. Mục tiêu chính của việc điều trị bảo tồn gãy lún xương cột sống là giảm đau, hồi phục tổn thương và giải quyết tình trạng loãng xương. Đa số các trường hợp gãy lún xương cột sống không cần phẫu thuật, và tổn thương thường sẽ tự hồi phục sau khoảng thời gian là 03 tháng. 1. Sử dụng thuốc giảm đau Thông thường chỉ cần sử dụng các thuốc giảm đau không phải kê đơn cũng đã mang lại hiệu quả, chẳng hạn như ibuprofen hoặc acetaminophen. Tuy nhiên trước khi có ý định sử dụng bất kì loại thuốc nào, hãy tham vấn ý kiến của bác sĩ. Nếu bị đau nặng hoặc đau kéo dài, bác sĩ có thể sẽ chỉ định những loại thuốc giảm đau có tác dụng mạnh hơn.Một số nghiên cứu cho thấy calcitonin - một loại nội tiết tố, có tác dụng làm giảm đau trong các trường hợp điều trị gãy xương cột sống, do đó bác sĩ cũng có thể chỉ định cho bệnh nhân sử dụng. Sử dụng thuốc giảm đau điều trị gãy xương cột sống 2. Nghỉ ngơi hợp lý để điều trị gãy xương cột sống Khi đã bị tổn thương do, điều hiển nhiên là không nên vận động cột sống quá mức, nhưng bệnh nhân cũng không nên bất động hoàn toàn. Nằm bất động quá lâu không những không giúp tổn thương chóng hồi phục, ngược lại còn làm cho tình trạng xương bị yếu đi. Ban đầu sau khi bị tổn thương, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân nghỉ ngơi tại giường trong một thời gian ngắn. Sau vài ngày hoặc đến khi bắt đầu cảm thấy cơ thể tốt hơn, bệnh nhân nên dần quay trở lại với các hoạt động thường nhật.Để tổn thương không trở nên nghiêm trọng hơn, bệnh nhân cần tránh lao động nặng trong khoảng thời gian từ vài tuần cho tới vài tháng. Tốt nhất bệnh nhân gãy xương cột sống nên tham vấn bác sĩ về thời điểm tối ưu để có thể tham gia các hoạt động một cách hoàn toàn bình thường, cũng như cách để tự chăm sóc bản thân trong lúc chờ tổn thương phục hồi. Hình ảnh gãy lún xương cột sống 3. Vật lý trị liệu điều trị gãy xương cột sống Một khi đã cảm thấy tình trạng cơ thể tốt hơn, hãy xin tư vấn của bác sĩ về vấn đề vật lý trị liệu. Các bài tập có thể khiến cho vùng lưng trở nên khỏe mạnh hơn, giúp phòng tránh những tình huống gãy lún xương cột sống có thể lại xuất hiện trong tương lai.Các hình thức tập luyện phù hợp mà bệnh nhân nên tham vấn ý kiến bác sĩ có thể là đi bộ, khiêu vũ, yoga,...Nhìn chung các hình thức tập luyện đều ít nhiều mang lại những lợi ích nhất định trong việc làm vững mạnh cơ xương. Bệnh nhân cũng có thể tham khảo tập thái cực quyền, một hình thức luyện tập giúp nâng cao khả năng giữ thăng bằng, từ đó mang lại lợi ích phòng tránh bị ngã gây tổn thương trong tương lai. Vật lý trị liệu có thể áp dụng điều trị gãy xương cột sống 4. Mang nẹp lưng điều trị gãy xương cột sống Mang nẹp lưng khi bị gãy lún xương cột sống cũng tương tự như mang nẹp trong các trường hợp gãy xương ở các vị trí khác. Nẹp lưng là một khung cứng có tác dụng giảm áp lực lên xương đang bị tổn thương, đồng thời hạn chế cử động của cơ thể, qua đó tạo điều kiện cho các đốt sống có thời gian để hồi phục.Hiện vẫn chưa có nhiều nghiên cứu chứng minh mang nẹp lưng giúp chữa lành tổn thương gãy lún xương cột sống, nhưng kết quả của một nghiên cứu cho thấy nó có thể làm giảm đau.Trong ngắn hạn, những điều trị như sử dụng thuốc giảm đau, vật lý trị liệu, và mang nẹp lưng có thể giúp làm giảm đau và bệnh nhân sẽ dần hồi phục.Bài viết tham khảo nguồn: webmd.com. Gãy xương sống: Những điều cần biết. Chấn thương cột sống: Di chứng và điều trị đau sau phẫu thuật. Biến chứng và di chứng thường gặp sau gãy xương
vinmec
808
Những nguyên nhân gây bệnh Alzheimer Bệnh Alzheimer là một dạng sa sút trí tuệ phổ biến nhất hiện nay. Biểu hiện đặc trưng của bệnh là không thể nhớ được những việc vừa xảy ra, làm mất khả năng về trí lực và giao tiếp xã hội, gây khó khăn cho cuộc sống hàng ngày. 1. Nguyên nhân gây bệnh Alzheimer Bệnh Alzheimer do các tế bào não bị chết hoặc tổn thương. Bệnh Alzheimer do các tế bào não bị chết hoặc tổn thương. Nguyên nhân gây bệnh đến nay vẫn chưa được xác định rõ ràng nhưng theo các nhà khoa học có nhiều yếu tố nguy cơ gây bệnh. Đối với bệnh lý này, các tế bào thần kinh (hay còn gọi là neuron thần kinh) chết một cách từ từ, dẫn đến suy giảm nồng độ các chất dẫn truyền thần kinh, và rối loạn các tín hiệu trong não. 2. Các yếu tố nguy cơ gây bệnh Alzheimer Alzheimer là một bệnh lý phức tạp, chịu ảnh của rất nhiều yếu tố, có nhiều nhóm yếu tố nguy cơ có khả năng thúc đẩy sự phát triển của bệnh, gồm: – Tuổi: Bệnh Alzheimer xuất hiện phổ biến ở người trên 65 tuổi. Tuổi trung bình của bệnh là 80. Tỷ lệ bệnh khoảng 1-2% ở lứa tuổi 65, nhưng tăng lên 5% ở nhóm tuổi 80. Bệnh gặp ở phụ nữ nhiều hơn nam giới vì nữ giới có tuổi thọ cao hơn. – Di truyền: Nếu như trong gia đình (cha mẹ, anh chị em ruột) có người mắc bệnh này nguy cơ mắc bệnh của bạn sẽ cao hơn những người khác. Tác nhân gen và di truyền hiện vẫn còn là một dấu hỏi lớn, nhưng các nhà khoa học đã phát hiện một số biến đổi gen làm tăng cao nguy cơ bệnh trong một số gia đình. – Môi trường: Một số yếu tố môi trường có thể là nguyên nhân gây bệnh, như một số trường hợp mắc Alzheimer bị lắng đọng nhôm trong não. Bệnh Alzheimer do tổn thương các tế bào não, nó bắt đầu bằng rối loạn và mất trí nhớ nhẹ, lâu dần dẫn đến sự suy giảm trí tuệ không hồi phục nặng nề. 3. Biểu hiện của bệnh Alzheimer Bệnh Alzheimer do tổn thương các tế bào não, nó bắt đầu bằng rối loạn và mất trí nhớ nhẹ, lâu dần dẫn đến sự suy giảm trí tuệ không hồi phục nặng nề. Hầu hết những người bị bệnh Alzheimer đều có những biểu hiện như: – Khởi đầu là tình trạng quên, quên ngay cả những sự việc mới diễn ra hoặc những việc đơn giản. Tình trạng quên luôn tồn tại và ngày càng tăng dần. Người bệnh thường quên nội dung các cuộc nói chuyện, quên các đồ vật, đặt sai vị trí của chúng,…. Quên tên bạn bè và những người thân trong gia đình và tên các đồ vật thường dùng nhất, như cái lược, đồng hồ, quên cả đường về nhà,… – Gặp nhiều nhiều khó khăn trong suy nghĩ trừu tượng, gặp rắc rối với những con số, đặc biệt là việc phải nhận ra và hiểu con số Người mắc bệnh alzheimer cần được chăm sóc, quan tâm chu đáo – Khó khăn trong diễn đạt, không tìm được từ để diễn đạt suy nghĩ của mình. – Mất định hướng về thời gian, không gian, không nhớ rõ ngày, giờ, thậm chí bị lạc trong chính ngôi nhà của mình. – Mất khả năng phân tích, suy xét, gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện những công việc hàng ngày đòi hỏi phải có kế hoạch – Gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện các công việc quen thuộc hàng ngày, quên cả việc thực hiện các công việc cơ bản nhất như đánh răng, rửa mặt – Thay đổi nhân cách, trở nên khó tính hơn, tính khí thất thường, nghi ngờ tất cả mọi người, cố chấp, cực đoan, cách ly với xã hội. – Trầm cảm, mất ngủ, hay kích động, cư xử không phù hợp.
thucuc
698
Các máy chụp cắt lớp hiện đại có ưu điểm gì? Máy chụp cắt lớp là một trong những thiết bị hiện đại trong lĩnh vực y tế sức khỏe hiện nay. Thiết bị này giúp bác sĩ chẩn đoán, phát hiện ra các bệnh lý và hỗ trợ điều trị hiệu quả. Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của y học, đã có các loại máy chụp cắt lớp hiện đại nhất ra đời. Vậy các máy chụp cắt lớp hiện đại có những ưu điểm gì vượt trội? 1. Các máy chụp cắt lớp hiện đại hiện nay Máy chụp CT 640 lát, TSX – 301C do Toshiba sản xuất được coi là chiếc máy chụp cắt lớp hiện đại hiện nay với khả năng hỗ trợ chẩn đoán rất rộng, tốc độ chụp cực nhanh, giảm được tới 90% liều tia xạ nên có thể chụp cho cả thai phụ khi có chỉ định. Tuy nhiên, loại máy này chưa mấy phổ biến trong nước. Các loại máy chụp cắt lớp hiện đại ra đời đã khắc phục được những nhược điểm trước đó và giúp thu về hình ảnh hiệu quả vượt trội. Máy chụp CT chụp được càng nhiều lát cắt thì hình ảnh nhận được trên màn hình máy tính càng nhiều. Do đó, các máy MSCT đa dãy hiện đại cho phép thu được lát cắt hình ảnh từ nhiều góc độ khác nhau và rõ nét hơn.  2. Ưu điểm vượt trội của máy chụp cắt lớp hiện đại 2.1. Các máy chụp cắt lớp hiện đại cho hình ảnh siêu rõ nét Máy chụp cắt lớp MSCT đa dãy thể hiện được nhiều lớp cắt vi tính, đồng thời cũng thích hợp để chụp nhiều cơ quan hơn trước đây. Rất nhiều bệnh lý liên quan đến tim mạch, phát hiện sớm ung thư hay chẩn đoán các bệnh lý hiện nay đều cần dùng đến phương pháp này. Có thể nói, hình ảnh bệnh chụp bằng máy MSCT đa dãy thể hiện ở mức độ phân tử hoặc tế bào. Tức là siêu nhạy và siêu nhỏ với độ đặc hiệu cao. Máy chụp MSCT 128 dãy là một trong các máy chụp cắt lớp hiện đại 2.2. Máy chụp cắt lớp hiện đại phân giải được mô mềm Với những phương pháp ghi hình ảnh như trước đây, hầu hết các mô mềm gần như không ghi nhận được, hoặc ghi được nhưng khó đọc bệnh. Công nghệ xử lý hình ảnh kỹ thuật cao của phương pháp chụp CT bằng máy đa dãy hiện đại cho phép thu được các hình ảnh có sự khác biệt lớn. Trong đó có khả năng phân giải được mô mềm. 2.3. Máy chụp cắt lớp hiện đại có thời gian chụp nhanh chóng Kỹ thuật chụp của máy MSCT đa dãy hiện đại chỉ cần chuyển động 1 vòng quay mất chưa đến 1/3 giây là đã có thể chụp được hình ảnh dấu hiệu bệnh ở vùng tổn thương. Do đó, bệnh nhân có thể tiết kiệm được nhiều thời gian trong quá trình thăm khám. Hơn nữa, máy MSCT đa dãy hiện đại cũng giúp thu hình ảnh mạnh và  nhanh hơn các phương pháp chụp CT đã có. Các kỹ thuật viên chỉ mất vài phút đã hoàn thành quy trình chụp CT chuẩn cho 1 bệnh nhân. 2.4. Máy chụp cắt lớp hiện đại nhất sẽ giảm liều lượng tia X Máy chụp cắt lớp hiện đại hạn chế đáng kể liều lượng tia X, giảm bức xạ cho bác sĩ, kỹ thuật viên và người bệnh. Do đó, chụp với máy MSCT đa dãy hiện đại an toàn hơn so với trước và có thể sử dụng chẩn đoán ở cả trẻ em.  3. Đặc điểm và tác dụng của máy chụp cắt lớp trong chẩn đoán bệnh Chụp cắt lớp, hay còn gọi là chụp CT, được coi là thành tựu vượt bậc trong việc chẩn đoán hình ảnh của lĩnh vực y tế. Kỹ thuật này có vai trò hỗ trợ đắc lực giúp các bác sĩ chẩn đoán, phát hiện và tiên lượng bệnh một cách chính xác.  Các máy chụp cắt lớp đa dãy hiện đại hỗ trợ hiệu quả trong chẩn đoán bệnh Máy chụp cắt lớp vi tính bao gồm các bộ phận: – Máy phát chùm tia X: Có thể phóng ra chùm tia X tới bất kỳ bộ phận nào trong cơ thể người bệnh. Dù vị trí đó sâu như thế nào hay ở mọi góc độ thì máy phát chùm tia X vẫn có thể phóng tới. Ví dụ, nếu bệnh nhân chụp cắt lớp bụng, máy này sẽ phóng chùm tia X tới bụng, chụp cắt lớp tim thì sẽ phóng chùm tia X tới tim,… – Bộ phận xử lý: Có các phần tiếp nhận tia X sau khi đã đi xuyên qua cơ thể người bệnh để chuyển đổi thành tín hiệu hình ảnh trên máy tính. – Máy tính chuyên dụng: Khi các phần tử xử lý nhận được tia X, nó sẽ hiển thị trên màn hình máy tính chuyên dụng. Qua những thông tin hiển thị trên máy tính, bác sĩ sẽ đưa ra đánh giá. – Thiết bị ra phim: Cho ra phim giúp các bác sĩ có thể đọc. Việc đọc phim sẽ tùy thuộc vào tính chất bất thường của bệnh lý cũng như từng năng lực của bác sĩ. 4. Nguyên lý hoạt động của máy chụp cắt lớp vi tính Tương tự như máy chụp X-quang thông thường, nguyên lý hoạt động cơ bản của máy chụp cắt lớp cũng như vậy. Ban đầu, máy phát chùm tia X phát ra những tia X xuyên qua cơ thể của người bệnh. Sau khi tia X được chiếu đến các bộ phận cụ thể như não, tim, bụng,… thì phần tử nhận tia X sẽ thu thập các tia này. Tiếp theo, máy tính sẽ sử dụng các thông tin mà những phần tử nhận tia X thu thập được để xử lý và tạo thành hình ảnh của bộ phận đã chụp. Khi đó, máy tính sẽ hiển thị rõ hình ảnh của tổ chức bị bệnh. Các máy chụp cắt lớp hiện đại nhất sẽ cho hình ảnh rõ nét Tuy nhiên, khác với chụp X-quang thông thường, máy chụp cắt lớp sẽ không bị chịu ảnh hưởng từ mật độ của vật chất. Nếu chụp X-quang thông thường, cường độ của tia X sẽ giảm hoặc tăng phụ thuộc vào mật độ của vật chất còn chụp cắt lớp thì không. Do đó, máy chụp cắt lớp có thể cho kết quả rõ ràng, giúp bác sĩ có thể nhìn được chi tiết tình trạng bộ phận cơ thể của người bệnh. Ngoài ra, hình ảnh thu được từ máy chụp cắt lớp còn có thể phản ánh chi tiết sự khác biệt dù là nhỏ nhất giữa các tổ chức khỏe mạnh với các tổ chức bị bệnh trong bộ phận đó. Vì vậy, máy chụp cắt lớp được coi là thiết bị hỗ trợ đắc lực cho bác sĩ.
thucuc
1,205