text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Bệnh nướu răng và bệnh tim: Mối liên hệ là gì?
Đã có nhiều nghiên cứu trên thế giới được thực hiện để làm rõ về mối liên hệ giữa bệnh nướu răng và bệnh tim mạch. Dựa vào các kết quả nghiên cứu có thể kết luận rằng, điều trị bệnh nướu răng có thể giúp làm giảm nguy cơ bệnh tim mạch.
1. Tìm hiểu về bệnh nướu răng và bệnh tim mạch
1.1 Bệnh nướu răng là gì?Bệnh nướu răng còn được gọi là bệnh nha chu, tình trạng viêm nướu mãn tính hỗn hợp đa yếu tố ảnh hưởng đến 10 – 15% dân số trên thế giới. Nó có thể dẫn đến sự phá hủy của nướu, răng và các mô xương giữ chúng tại chỗ trong xương hàm. Bệnh nướu răng làm giảm chất lượng cuộc sống do giảm khả năng ăn nhai, ảnh hưởng tính thẩm mỹ và cuối cùng có thể gây ra mất răng.Bệnh nướu răng bắt đầu bằng sự tích tụ vi khuẩn trong mảng bám răng. Mảng bám răng là một màng sinh học, trong đó có đến hơn 700 loại vi khuẩn cùng bám dính trên bề mặt răng để tồn tại và tránh những cơ chế bảo vệ của ký chủ, ước tính có trên 10 tỷ vi khuẩn trong 1 mg mảng bám răng. Bình thường, các vi sinh vật này chung sống hòa bình với ký chủ. Khi có những sự thay đổi trong môi trường miệng, như suy giảm đề kháng của ký chủ, mảng bám dày quá mức,... sẽ xảy ra sự rối loạn hệ vi sinh vật làm tăng đáp ứng viêm – miễn dịch chống vi khuẩn gây hại. Đáp ứng viêm này dẫn đến sự bám dính của răng vào nướu và khung xương hàm trở nên lỏng lẻo, làm cho khe nướu sâu thêm trở thành túi nướu, tạo một môi trường phù hợp cho sự tăng sinh của vi khuẩn gây bệnh nướu răng.1.2. Bệnh tim mạch là gì?Bệnh tim mạch là các rối loạn của tim và mạch máu, bao gồm nhiều bệnh lý từ cao huyết áp đến nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch ngoại biên, đau thắt ngực, suy tim và đột quỵ,... Sinh bệnh học của tất cả những bệnh tim mạch này đều liên quan bệnh xơ vữa mạch máu. Các nguyên nhân chính của bệnh tim mạch là lối sống không lành mạnh, sử dụng thuốc lá, ít hoạt động thể lực, chế độ ăn uống không khoa học và lạm dụng rượu bia. Nếu bác sĩ nghi ngờ bệnh tim mạch, họ sẽ chẩn đoán dựa trên tiền sử bệnh, mức độ nghiêm trọng và thời gian của các triệu chứng cũng như kết quả khám sức khỏe. Sau đây là các triệu chứng phổ biến của bệnh tim mạch:Đau thắt ngực do tim không được cung cấp máu đầy đủ;Nhịp tim không đều;Khó thở, hay chóng mặt, choáng váng,;Phù nề thường gặp trong suy tim,...
Người bệnh có thể mắc một số triệu chứng như đau thắt ngực của bệnh tim mạch
2. Mối liên hệ giữa bệnh nướu răng và bệnh tim mạch
Bệnh nướu răng là một bệnh nhiễm trùng mãn tính do vi khuẩn gây ảnh hưởng đến các cấu trúc mềm và cứng khác nhau hỗ trợ răng. Các chuyên gia thấy rằng có mối liên hệ giữa bệnh nướu răng và các bệnh tim mạch nhưng cho đến gần đây các kết quả nghiên cứu mới dần làm sáng tỏ. Theo hai nghiên cứu đáng tin cậy, các nhà khoa học thấy rằng bệnh nướu răng có liên quan đến tỷ lệ đột quỵ cao hơn do xơ cứng các động mạch lớn trong não và tắc nghẽn động mạch nghiêm trọng mà chưa gây ra triệu chứng trước đó. Các nghiên cứu khác cho thấy rằng điều trị bệnh nướu răng cùng với sự điều chỉnh các yếu tố nguy cơ khác có thể làm giảm nguy cơ đột quỵ.Các bệnh tim mạch, bao gồm cả đột quỵ là những bệnh gây ra bởi sự phối hợp của nhiều yếu tố nguy cơ và bệnh nướu răng là một trong số các yếu tố đó. Lý do chính là bệnh nướu răng gây ra tình trạng viêm kéo dài làm rối loạn chức năng nội mô mạch máu và gây ra hiện tượng xơ vữa mạch máu. Đồng thời, các vi khuẩn gây bệnh nướu răng bị phóng thích vào dòng máu, làm tăng các yếu tố hóa học trung gian dẫn đến bệnh thành mạch, tăng đông máu do kết tụ tiểu cầu dễ dẫn đến huyết khối, đột quỵ. Nhìn chung, cho đến nay có thể kết luận rằng điều trị bệnh nướu răng có thể giúp làm giảm nguy cơ bệnh tim mạch.
3. Đẩy lùi bệnh nướu răng
Bạn có thể áp dụng các thói quen sau để duy trì vệ sinh răng miệng, giảm nguy cơ mắc bệnh nướu răng:Đánh răng và lưỡi của bạn ít nhất hai lần mỗi ngày bằng kem đánh răng có chứa fluor, hỏi ý kiến nha sĩ để được hướng dẫn kỹ thuật chải răng đúng cách.Duy trì thói quen dùng chỉ nha khoa, sử dụng nước súc miệng thường xuyên.Không hút thuốc hoặc nhai thuốc lá.Uống nước có chứa florua.Thực hiện chế độ ăn nhiều rau, thực phẩm giàu chất xơ, trái cây ít đường và đạm từ thực vật.Gặp nha sĩ 2 lần mỗi năm để lấy cao răng và kiểm tra sức khỏe thường xuyên.Hiểu được mối liên quan giữa bệnh nướu răng và bệnh tim mạch giúp mọi người ý thức được tầm quan trọng của sức khỏe răng miệng. Hãy lưu ý đến các dấu hiệu ban đầu của bệnh nướu răng, chẳng hạn như chảy máu nướu răng và hơi thở có mùi liên tục. Hãy đi kiểm tra sức khỏe răng miệng và cho nha sĩ biết nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào vừa kể trên. Bên cạnh đó, mọi người cần duy trì lối sống lành mạnh như ngừng hút thuốc, thay đổi thói quen vệ sinh răng miệng, lấy cao răng định kỳ mỗi 6 tháng, có chế độ dinh dưỡng cân bằng, theo dõi đường huyết đều đặn... để giảm thiểu rủi ro đối với các bệnh tim mạch.com | vinmec | 1,061 |
Vì sao gọi là cuồng nhĩ? Phân loại cuồng nhĩ
Cuồng nhĩ là tình trạng rối loạn nhịp tim thường gặp thứ hai sau rung nhĩ. Bệnh không có những triệu chứng cụ thể và khó nhận biết được cho đến khi trở nên nặng hơn.
1. Cuồng nhĩ là gì? Cơ chế cuồng nhĩ
Cuồng nhĩ là loạn nhịp vòng vào lại lớn, nhịp cuồng nhĩ thường đều, trên điện tim không thấy rõ khoảng cách giữa các sóng nhĩ. Phân biệt với nhịp nhanh nhĩ ở chỗ, cơ chế nhanh nhĩ là do sự tăng tính tự động tế bào cơ nhĩ hoặc các vòng vào lại nhỏ tại nhĩ nên thấy rõ sóng nhĩ (p’) và có rõ khoảng cách giữa các sóng. Nhưng phân biệt chỉ là tương đối, nhiều cuồng nhĩ không điển hình cũng có dạng giống sóng nhanh nhĩ.Cuồng nhĩ đứng hàng thứ 2 của những rối loạn nhịp nhĩ. Cuồng nhĩ và rung nhĩ đôi khi phối hợp với nhau trên cùng 1 bệnh nhân, tại 1 thời điểm và trên cùng 1 điện tâm đồ. Không giống như rung nhĩ, cuồng nhĩ ít khi tồn tại quá vài giờ hoặc chuyển về nhịp xoang hoặc đa phần chuyển sang rung nhĩ.Cơ chế: Hầu hết các trường hợp cuồng nhĩ bị gây ra bởi vòng vào lại lớn tổn thương đường dẫn truyền chậm tại vùng giữa vòng van 3 lá và vào tận nhĩ phải, thường sung của vòng vào lại đi ngược chiều kim đồng hồ.
2. Phân loại cuồng nhĩ
Bệnh nhân phẫu thuật mở nhĩ phải để điều trị bệnh tim bẩm sinh có thể bị cuồng nhĩ
2.1. Cuồng nhĩ phụ thuộc CTICuồng nhĩ ngược chiều kim đồng hồ: Mà như tên gọi trước đây là cuồng nhĩ điển hình, là cuồng nhĩ hay gặp nhất, thậm chí cả ở bệnh nhân đã phẫu thuật mở nhĩ phải để điều trị bệnh tim bẩm sinh. Theo nguyên lý điện tim, vị trí xuất phát của dòng điện (điện cực âm) sẽ là sóng sâm và vị trí đi đến của dòng điện (điện cực dương) sẽ là sóng dương. Do ở loại cuồng nhĩ này, xung động điện đi từ điện cực âm tại vùng sau dưới (ứng với vị trí II,III,AVF) và chạy xuôi kim đồng hồ lên điện cực dương ở vùng trước của van 3 lá (ứng với V1) rồi chạy trở lại về phía điện cực âm tại vùng vách liên nhĩ (ứng với V2 đến V6) nên điện tim có hình ảnh sóng F âm ở II,III,AVF, dương tính ở V1 và âm tính dần về V6.Cuồng nhĩ xuôi chiều kim đồng hồ (hình 6B): Cuồng nhĩ này có xung động điện chạy từ điện cực âm tại vùng trước van 3 lá (ứng với vị trí V1) rồi chạy xuôi kim đồng hồ đến điện cực dương tại vùng sau dưới (ứng với DII, III, AVF) nên điện tim có hình ảnh sóng F dương ở DII,III,AVF và âm tính ở V1.Khi xem điện tim phải xem cả đạo trình II,III, AVF và đặc biệt V1. Nhất là ở nhiều bệnh nhân, tại DII, III, AVF sóng cuồng nhĩ nhiều khi khó nhìn do đi liền QRS (trông giống như sóng p’: giống nhịp nhĩ), khi đó nhìn đạo trình V1sẽ thấy các sóng F tách biệt nhau. Trong trường hợp không thấy rõ sóng F ở tất cả các đạo trình, để thấy rõ hơn sóng cuồng nhĩ thì chúng ta làm nghiệm pháp cường phó giao cảm (xoa xoang cảnh, ấn nhãn cầu) hoặc dùng các thuốc block nút nhĩ thất (Adenosine, Tildiem) hoặc có thể làm điện tim thực quản để tiếp cận trực tiếp vào nhĩ trái. Sóng cuồng nhĩ thấy rõ ở II,III,AVF và V1 có độ đặc hiệu cao (90%) chẩn đoán cuồng nhĩ phụ thuộc vào CTI.
Hình ảnh van hai lá
2.2. Cuồng nhĩ không phụ thuộc CTICuồng nhĩ phụ thuộc CTI có vòng vào lại được tạo ra nhờ cấu trúc giải phẫu và do là vòng vào lại quanh 3 lá (vòng lớn) nên thường có sóng F lớn với chu kỳ ổn định. Ơ cuồng nhĩ không phụ thuộc vào CTI thường có vòng vào lại là do mặt chức năng và là vòng vào lại nhỏ hơn nên sóng F nhỏ với chu kỳ dao động do bị ảnh hưởng bởi các xung động điện xung quanh, vì vậy sóng cuồng nhĩ không đặc hiệu.Cuồng nhĩ bên phải không phụ thuộc CTI (Điện tim hoặc rất giống cuồng nhĩ điển hình hoặc khác hoàn toàn. Loại cuồng nhĩ này hầu như hay đi kèm với cuồng nhĩ điển hình. Cuồng nhĩ này là một trong các dạng nhanh nhĩ với tần số < 240 ck/phút và có rõ khoảng đẳng điện giữa các sóng nhĩ.Cuồng nhĩ bên trái: Do có nhiều vòng vào lại nên sóng cuồng nhĩ thường nhỏ và điện tim hay thay đổi. Loại này thường kèm với rung nhĩ. Điện tim đa dạng có thể là cuồng nhĩ không điển hình hoặc là nhanh nhĩ với chu kỳ < 200 ck/phút. Bao gồm:Cuồng nhĩ vùng vách nhĩ trái: Do vòng vào lại chạy quanh lỗ nguyên phát của vách liên nhĩ với sóng F dương và rõ ở V1, nhưng thấp ở các đạo trình khác.Cuồng nhĩ quanh van hai lá: Vòng vào lại chạy quanh van hai lá, điện tim: sóng cuồng nhĩ điện thế thấp ở II,III,AVF và dương tính ở V1,V2.
3. Điều trị cuồng nhĩ
Bệnh nhân bị suy tim
Điều trị kháng đông giống như trong rung nhĩ:Khống chế nhịp thất: Trong trường hợp khẩn dùng đường tĩnh mạch, không khẩn dùng đường uống: Adenosine,Verapamil, Diltiazem, Digoxin, ức chế beta. Bệnh nhân suy tim nên dùng Digoxin, bệnh nhân hen phế quản, COPD dùng ức chế canxi.Chuyển nhịp và duy trì nhịp xoang: Sinh bệnh học của cuồng nhĩ khác rung nhĩ, Cơ chế do vòng vào lại trong buồng nhĩ, vì vậy muốn chuyển về nhịp xoang người ta dùng 1 số phương pháp:Tạo nhịp vượt tần số nhĩ để phá vòng vào lại. Cắt đốt điện sinh lý. Chuyển nhịp bằng sốc điện đồng bộ với liều thấp (50J) sốc 2 pha hoặc bằng thuốc Ibutilide tiêm tĩnh mạch. Duy trì nhịp xoang và ngừa cuồng nhĩ tái phát có thể dùng nhóm thuốc Ia, Ic đặc biệt là Amiodarone liều thấp 200mg/ngày dùng 5 ngày trong tuần. Gói khám giúp phát hiện sớm nhất các vấn đề của tim mạch thông qua các xét nghiệm và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại. Gói khám dành cho mọi độ tuổi, giới tính và đặc biệt rất cần thiết cho những người có yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
Điều trị bệnh rối loạn nhịp tim như thế nào? | vinmec | 1,143 |
3 yếu tố giúp phân biệt viêm phổi và viêm phế quản
Các bệnh đường hô hấp nói chung thường có triệu chứng khá giống nhau, gây khó khăn cho việc chẩn đoán, điều trị. Trong đó, phân biệt viêm phổi và viêm phế quản là thắc mắc của rất nhiều bệnh nhân bởi hai bệnh đều gây ảnh hưởng đến phổ, có nhiều triệu chứng giống nhau. Nếu phân biệt, điều trị sai, bệnh tình có thể nặng hơn kéo theo những biến chứng nguy hiểm.
1. Những đặc điểm cơ bản giúp phân biệt viêm phổi và viêm phế quản
Viêm phổi và viêm phế quản đều là các bệnh viêm đường hô hấp dưới, gây triệu chứng tương tự nhau và ảnh hưởng đến phổi. Tuy nhiên, cơ quan bị tổn thương và viêm khác nhau, do đó tiến triển bệnh và điều trị là khác nhau. Cần phân biệt chính xác hai bệnh để chẩn đoán sớm, điều trị bệnh hiệu quả.
Dưới đây là một số đặc điểm giúp phân biệt viêm phổi và viêm phế quản:
1.1. Vị trí tổn thương
Giống như tên gọi, viêm phổi và viêm phế quản do tổn thương gây viêm ở những bộ phận khác nhau thuộc đường hô hấp dưới, cụ thể:
Viêm phổi
Vị trí tổn thương là các túi khí, hay còn gọi là phế nang - nơi trao đổi oxy vào máu để vận chuyển đi khắp cơ thể. Bệnh viêm phổi sẽ khiến các phế nang bị sưng viêm, chứa đầy dịch và mủ ảnh hưởng tới trao đổi oxy.
Viêm phế quản
Vị trí tổn thương là lớp niêm mạc bên trong phế quản - nơi không khi cần đi qua trước khi ra vào phổi. Bệnh nhân có thể ở dạng viêm phế quản cấp tính do virus hoặc vi khuẩn gây bệnh hoặc mãn tính khiến niêm mạc phế quản trở nên nhạy cảm, dễ viêm khi tiếp xúc với tác nhân kích thích như: thời tiết, môi trường, vi sinh vật,…
Viêm phế quản hoàn toàn có thể tiến triển nặng, gây viêm phổi song viêm phổi ít khi lan đến phế quản gây viêm cho cơ quan thứ hai này.
1.2. Một điều khó khăn để phân biệt viêm phổi và viêm phế quản là hai bệnh có nhiều triệu chứng giống nhau như: sốt, cơ thể mệt mỏi, ho có đờm,… Tuy nhiên, nếu chú ý bạn vẫn có thể phân biệt triệu chứng hai bệnh này khác nhau như sau:
Triệu chứng viêm phế quản
Còn tùy thuộc vào thể bệnh cấp tính hay mãn tính mà bệnh nhân viêm phế quản có thể có triệu chứng hơi khác biệt. Nhận biết như sau:
Viêm phế quản cấp tính
Triệu chứng bệnh khá giống với viêm đường hô hấp trên như: Sốt, sổ mũi, đau họng, mệt mỏi, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, đau đầu, ngạt mũi, ho (cơn ho có thể xuất hiện nhiều về đêm, có thể ho có đờm),… Do tác nhân gây viêm phế quản chủ yếu là vi sinh vật nên triệu chứng đặc trưng xuất hiện khá sớm, ví dụ như đờm màu vàng hoặc xanh lục nếu tác nhân là vi khuẩn. Viêm phế quản do virus ít gặp hơn song thường gây triệu chứng toàn thân khá rõ ràng, dịch hô hấp thường trong và loãng.
Triệu chứng viêm phế quản cấp tính thường không kéo dài và ít khi tiến triển nặng, sau khoảng vài ngày đến 1 tuần sẽ tự thuyên giảm. Riêng triệu chứng ho thường kéo dài lâu hơn sau khi triệu chứng khác đã biến mất.
Viêm phế quản mãn tính
Tình trạng ho thường kéo dài dai dẳng hơn so với cấp tính, kéo dài ít nhất 3 tháng. Tình trạng ho thường trầm trọng dần theo từng đợt khởi phát. Nếu liên quan đến bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, triệu chứng đi kèm có thể có như: Cơ thể mệt mỏi, thở nông, hay bị hụt hơi, thở khò khè, tức ngực khó chịu,…
Triệu chứng viêm phổi
Triệu chứng điển hình của viêm phổi cũng là ho nhưng thường nghiêm trọng và kèm theo đau sâu trong phổi, ho có thể theo đờm màu xanh hoặc màu vàng. Ngoài ra, bệnh nhân còn xuất hiện các triệu chứng khác như:
Đổ mồ hôi nhiều bất thường.
Thường xuyên buồn nôn, tiêu chảy, nôn mửa.
Hơi thở nông.
Sốt cao, thậm chí có thể sốt đến 40 độ C gây co giật.
Đau ngực nghiêm trọng, nhất là khi ho hoặc hít thở sâu.
Thường xuyên ớn lạnh, run người.
Tinh thần không tỉnh táo, thường xuyên lơ mơ.
Thiếu hụt oxy từ ít đến nhiều, gây da xanh xao, môi tái nhợt.
Viêm phổi càng nặng thì triệu chứng càng nhiều và rõ ràng, triệu chứng phân biệt rõ nhất với viêm phế quản là tình trạng ớn lạnh và sốt cao bất thường.
Như vậy có thể thấy, triệu chứng viêm phổi thường nặng hơn nhiều so với viêm phế quản, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi hoặc từng mắc bệnh lý phổi khác.
1.3. Tiên lượng bệnh
Không chỉ có triệu chứng bệnh nặng hơn, viêm phổi còn có tiên lượng và tiến triển bệnh nguy hiểm hơn nhiều so với viêm phế quản. Nếu không phát hiện sớm, viêm phổi có thể nặng dần và gây ra biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe.
Viêm phế quản thường đáp ứng điều trị tốt, triệu chứng cũng không quá nghiêm trọng. Thời gian triệu chứng khởi phát có thể là vài ngày đến vài tuần và có thể tự khỏi với thuốc điều trị thông thường. Song cần cẩn thận với viêm phế quản tiến triển vào viêm phổi, điều trị khó khăn và nguy cơ biến chứng cao hơn.
2. Lưu ý trong điều trị viêm phổi và viêm phế quản
Khi đã xác định chính xác được bệnh nhân bị viêm phế quản hay viêm phổi, việc điều trị sẽ dễ dàng hơn. Cụ thể như sau:
2.1. Điều trị viêm phế quản
Với bệnh nhân viêm cấp tính, cần phân biệt tác nhân gây bệnh là virus hay vi khuẩn để sử dụng thuốc điều trị phù hợp. Với bệnh do vi khuẩn, dùng thuốc kháng sinh liều phù hợp sẽ có hiệu quả. Nhưng nếu dùng thuốc kháng sinh cho bệnh nhân viêm phế quản do virus, không những không đáp ứng điều trị mà còn có nguy cơ nhờn thuốc. Đa phần bệnh nhân được điều trị triệu chứng, tự nghỉ ngơi chăm sóc để tăng cường hệ miễn dịch tiêu diệt virus.
Còn viêm phế quản mạn tính hiện chưa có cách chữa trị hoàn toàn, bác sĩ sẽ tập trung điều trị giảm nhẹ triệu chứng, hạn chế bùng phát và ngăn ngừa biến chứng. Một số thuốc thường được chỉ định dùng là thuốc hít giảm viêm, thông thoáng đường thở, thuốc steroid.
2.2. Điều trị viêm phổi
Cần xác định viêm phổi là bệnh nguy hiểm, phải nhập viện theo dõi và điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Đặc biệt những bệnh nhân viêm phổi nặng, không thể thở hoặc khó khăn khi thở phải dùng máy thở hoặc liệu pháp oxy để duy trì sự sống.
Không nên chủ quan dù bạn mắc viêm phế quản hay viêm phổi, bệnh hoàn toàn có thể tiến triển nặng gây biến chứng nếu không điều trị sớm và đúng cách. Vì thế, hãy đi khám bác sĩ để chẩn đoán chính xác bệnh cũng như điều trị bệnh sớm. | medlatec | 1,242 |
Các dấu hiệu thần kinh khu trú
Thông qua việc khám dấu hiệu thần kinh khu trú giúp xác định biểu hiện mất chức năng ở các vùng của hệ thần kinh trung ương. Từ đó chẩn đoán chính xác để đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.
1. Các dấu hiệu thần kinh khu trú
Thần kinh khu trú là vùng mà tại đó các dây thần kinh được tập hợp lại tạo thành hệ thần kinh trung ương bao gồm các vùng như: Thuỳ trán, thuỳ đỉnh, thuỳ thái dương, thuỳ chẩm, tiểu não, thân não (cuống não), tuỷ sống.Dấu hiệu thần kinh khu trú là các dấu hiệu về nhận thức và hành vi gây ra bởi những tổn thương khu trú tại một vùng của hệ thần kinh trung ương.Các dấu hiệu thần kinh khu trú được phân nhóm như sau:
1.1 Các dấu hiệu thuỳ trán
Dấu hiệu thuỳ trán thường liên quan đến hệ vận động, bao gồm nhiều thể khiếm khuyết đặc trưng, tùy thuộc vào vị trí của thuỳ trán bị tổn thương:Đi không vững.Cứng cơ, đề kháng với động tác thụ động ở các chi (tăng trương lực cơ).Liệt một chi hoặc liệt nửa người.Liệt vận động mắt.Bệnh nhân mất khả năng diễn tả bằng ngôn ngữ.Động kinh có thể cục bộ hoặc lan đến những vùng kế cận.Động kinh cơn lớn.Các thay đổi về nhân cách như trạng thái giải ức chế, cười đùa không đúng lúc, thịnh nộ không lý do; mất sáng kiến và quan tâm, vô cảm, không nói và bất động, trì trệ.Dấu hiệu "thoát ly thuỳ trán", ví dụ xuất hiện lại các phản xạ nguyên thuỷ như phản xạ mũi, phản xạ nắm, và phản xạ bàn tay - cằm.Mất khứu giác một bên (anosmia).
Liệt nửa người là dấu hiệu thuỳ trán
1.2 Các dấu hiệu thuỳ đính
Các dấu hiệu của thuỳ đỉnh thường liên quan đến các cảm giác cơ thể, bao gồm:Rối loạn cảm giác xúc giác.Rối loạn sự cảm nhận của cơ thể, cảm giác về tư thế và cảm giác vận động thụ động.Các hội chứng xao lãng về giác quan và thị giác, mất khả năng chú ý về giác quan và không gian. Người bệnh có thể đi đến tình trạng chối bỏ sự tồn tại một chi của mình.Mất khả năng đọc, viết và tính toán.Mất khả năng tìm ra một vị trí địa lý xác định.Mất khả năng xác định đồ vật dựa trên xúc giác.
1.3 Các dấu hiệu thuỳ thái dương
Các dấu hiệu thuỳ thái dương liên quan chủ yếu đến trí nhớ và thính giác, bao gồm:Điếc không do tổn thương các cấu trúc ở tai, còn gọi là điếc vỏ não.Ù tai, ảo thính.Mất khả năng hiểu được âm nhạc và ngôn ngữ, được gọi là chứng mất ngôn ngữ giác quan.Mất trí nhớ (ảnh hưởng đến trí nhớ gần, trí nhớ xa hoặc cả hai).Các rối loạn trí nhớ. Các ảo giác phức tạp và đa dạng.Các cơn động kinh cục bộ và phức tạp (động kinh thuỳ thái dương).
Các rối loạn trí nhớ là dấu hiệu thuỳ thái dương
1.4 Các dấu hiệu thuỳ chẩm
Các dấu hiệu của thuỳ chẩm thông thường liên quan đến thị giác bao gồm:Hoàn toàn bị mất thị giác (mù do vỏ não).Mất thị giác nhưng bệnh nhân lại phủ nhận là mình bị mất (hội chứng Anton).Mất thị lực một bên thị trường ở cả hai mắt (bán manh cùng bên).Không nhận biết được bằng thị giác, ví dụ, mất khả năng nhận biết các đồ vật quen thuộc, màu sắc hoặc khuôn mặt.Ảo thị như nhìn thấy mọi vật nhỏ hơn hoặc lớn hơn.Các ảo giác thị giác, biểu hiện bằng những hình dạng cơ bản, như các hình dích dắc hoặc chớp sáng, ở một nửa của thị trường mỗi bên mắt. Ngược lại, các ảo giác thị giác của thuỳ thái dương có những dạng phức tạp và chiếm toàn bộ thị trường.
1.5 Các dấu hiệu của tiểu não
Các dấu hiệu của tiểu não thường liên quan đến sự cân bằng và phối hợp động tác, có thể bao gồm:Vận động vụng về và không chắc chắn ở thân mình và các chi (thất điều).Mất khả năng phối hợp các động tác tế nhị (run chủ ý), ví dụ động tác chỉ chệch ngón tay trong thử nghiệm chỉ mũi-ngón tay.Các động tác thay đổi nhanh không thể thực hiện được, ví dụ không thể úp và lật ngửa bàn tay thật nhanh.Xuất hiện dấu hiệu giật nhãn cầu không chủ động (Nystagmus).
Giật nhãn cầu không chủ động là dấu hiệu của tiểu não
1.6 Các dấu hiệu của thân não (Cuống Não)
Dấu hiệu của thân não có thể do các rối loạn đặc thù về giác quan và vận động, tuỳ theo dây thần kinh và các nhân thần kinh sọ não bị thương tổn.Yếu, liệt hay rối loạn cảm giác tứ chi, dấu bắt chéo (có dấu hiệu tổn thương ở mặt và ở thân phía đối bên).Bị thất điều tư thế (mất thăng bằng tư thế khi bệnh nhân đứng thẳng, chuyển động đầu và thân).Ngoài ra người bệnh còn bị nói khó, nuốt khó, giật nhãn cầu, mắt nhìn liên hợp.
1.7 Dấu hiệu của tủy sống
Các dấu hiệu của tuỷ sống thường biểu hiện bởi liệt cùng bên và mất cảm giác đau ở bên đối diện.
2. Khám dấu hiệu thần kinh khu trú
Việc khám dấu hiệu thần kinh khu trú chủ yếu dựa vào các dấu hiệu để chẩn đoán. Ngoài ra, bác sĩ có thể khám:Khám vận động. Nếu bệnh nhân tỉnh: Làm nghiệm pháp Baré tay, nghiệm pháp Raimist và nghiệm pháp Mingazzini. Nếu tay, chân bên nào liệt sẽ không thực hiện được hoặc thực hiện rất yếu và khó khăn.Nếu bệnh nhân hôn mê: Quan sát khi người bệnh dãy dụa nửa người bên nào bại, yếu thì tay chân bên đó sẽ cử động kém hơn hoặc không cử động. Trong khi đó nửa người bên đối diện, bên không liệt thì tay chân co và giãy khoẻ.Khám cảm giác đau: Dùng kim hoặc bấu vào ngực hoặc mặt trong cánh tay bệnh nhân để xem phản ứng với kích thích đau ở bên nào rõ hơn. Thường giảm cảm giác đau cùng bên với nửa người bị liệt.
Nghiệm pháp Raimist giúp khám dấu hiệu thần kinh khu trú
Khám phản xạ. Khám phản xạ gân xương. Khám phản xạ gan bàn chân (dấu hiệu Babinski)Khám dây thần kinh sọ não. Khám phản xạ đồng tử với ánh sáng. Các dấu hiệu thần kinh khu trú được phân loại thành từng nhóm riêng, cho thấy các biểu hiện về nhận thức và hành vi. Dựa vào đó bác sĩ có thể chẩn đoán chính xác bệnh thần kinh khu trú và đưa ra hướng điều trị thích hợp nhất. | vinmec | 1,149 |
Bị gan nhiễm mỡ uống gì hết?
Gan nhiễm mỡ uống gì cho hết là thắc mắc của nhiều bệnh nhân đang nghi ngờ hay điều trị bệnh. Trong đó, thực phẩm là nguồn dinh dưỡng được ưu tiên để tăng hiệu quả khi điều trị. Sau đây là những chia sẻ khát quát về bệnh gan nhiễm mỡ và gan nhiễm mỡ uống gì hết?
1. Biểu hiện của bệnh nhân mắc chứng gan nhiễm mỡ
Hầu hết bệnh nhân mắc gan nhiễm mỡ không có biểu hiện trong những giai đoạn đầu. Chính vì thế, hầu như bệnh nhân gan nhiễm mỡ sẽ phát hiện bệnh khi tình trạng trở nên nghiêm trọng và phương án điều trị phức tạp hơn. Đôi khi bệnh nhân chỉ phát hiện bệnh gan nhiễm mỡ khi tình trạng nặng và có biến chứng. Do vậy, khi mắc chứng gan nhiễm mỡ người bệnh sẽ khó điều trị khỏi hoặc phục hồi tốt.Dựa theo biểu hiện sớm của các bệnh nhân từng mắc, các nhà nghiên cứu có thể thống kê đưa ra những bệnh nhân trước khi phát hiện bệnh gan nhiễm mỡ sẽ có những biểu hiện tiêu biểu. Bệnh nhân có thể dựa vào đó để kiểm tra và điều trị bệnh lý gan sớm giúp tăng hiệu quả và mau khỏi bệnh.Cơ thể mệt mỏiĐau nhức toàn thân. Vùng bụng liên tục khó chịu kéo dài. Cân nặng liên tục giảm. Hầu hết bệnh nhân mắc gan nhiễm mỡ sẽ có thể xuất hiện bệnh lý tương tự bệnh lý gan khác. Chính vì thế bản thân người bệnh có thể gặp bác sĩ để trao đổi và được tư vấn cụ thể tình trạng sức khỏe cùng nguy cơ mắc bệnh. Người bệnh khi mắc chứng gan nhiễm mỡ giai đoạn cuối sẽ có biến chứng gây xơ gan hay ung thư gan. Để giảm nhẹ những biến chứng bệnh lý, bệnh nhân nên tham khảo kỹ gan nhiễm mỡ uống thuốc gì hết. Đồng thời có thể dùng một số thức uống tốt cho gan để điều trị tình trạng bệnh.
2. Gan nhiễm mỡ uống gì hết
Điều trị gan nhiễm mỡ cần sử dụng thuốc và phác đồ của bác sĩ theo bệnh nhân. Tuy nhiên bệnh nhân cũng có thể tham khảo gan nhiễm mỡ uống gì cho hết. Một số đồ uống sẽ giảm nhẹ tình trạng bệnh nếu phù hợp với sức khỏe người bệnh. Hãy tham khảo những đồ uống có tốt cho người mắc bệnh gan để cải thiện sức khỏe và tăng hiệu quả điều trị gan nhiễm mỡ.2.1 Uống sữa khi bị gan nhiễm mỡ. Sữa là thực phẩm dinh dưỡng được ưu tiên do dễ sử dụng và phù hợp nhiều đối tượng. Để giảm nguy hiểm do gan nhiễm mỡ bệnh nhân nên chọn những loại sữa đảm bảo dinh dưỡng và không ảnh hưởng đến gan. Nguồn dinh dưỡng từ sữa sẽ cung cấp protein, chất béo, canxi, vitamin, omega, carbohydrate..... cho cơ thể.Gan nhiễm mỡ là tình trạng không nên lạm dụng chất béo và đồ ăn có hàm lượng cholesterol cao. Bệnh nhân nên chọn sữa ít béo tốt nhất là sữa tách kem vì sữa nguyên kem có thể làm giảm công dụng hoặc khiến bệnh có diễn biến khó lường.2.2 Uống trà a ti sô khi bị gan nhiễm mỡ. Atiso là một loại thực vật được lấy búp làm trà uống. Trà atiso khá tốt cho một số bệnh lý như nóng trong, giải độc và chống ung thư. Thành phần của trà atiso sẽ giúp người dùng giải độc hạ men gan. Nếu bệnh nhân đang mắc phải gan nhiễm mỡ sẽ có thể hỗ trợ chuyển hóa để giảm lượng mỡ thừa. Thêm vào đó tế bào gan sẽ chữa lành phục hồi nếu người bệnh uống trà atiso khi gan chịu tổn thương. Nhờ công dụng như vậy mà các bệnh lý xơ gan và ung thư gan có thể được ngăn chặn sớm nếu uống trà a ti sô đúng cách.2.3 Uống trà xanh khi bị gan nhiễm mỡ. Trong trà xanh có chứa lượng lớn chất chống oxy hóa tốt với bệnh nhân muốn giảm nguy cơ ung thư. Hơn thế, trà xanh cũng hỗ trợ chuyển hóa mỡ thừa làm giảm tình trạng gan nhiễm mỡ ở bệnh nhân. Tuy nhiên cần duy trì thói quen uống trà đều đặn mỗi ngày mới có thể mang lại hiệu quả như mong muốn.2.4 Uống nước nha đam khi bị gan nhiễm mỡ. Nha đam được sử dụng làm thành phần cho mỹ phẩm chăm sóc da. Nhưng đây cũng là đồ uống tốt cho sức khỏe đặc biệt là người mắc chứng gan nhiễm mỡ. Cách sơ chế nha đam rất phong phú và dễ uống. Mỗi bệnh nhân cần duy trì sử dụng kéo dài sẽ giảm được nguy hiểm của bệnh gan nhiễm mỡ, bệnh lý thận và bệnh đường tiêu hóa.2.5 Uống nước hoa quả khi bị gan nhiễm mỡ. Hoa quả có lượng chất xơ và giảm sự tích tụ mỡ thừa cho cơ thể. Mỗi người uống nước hoa quả đều đặn sẽ cải thiện sức khỏe và tăng vẻ đẹp hình thể. Một số loại hoa quả còn tăng cường khả năng chuyển hóa giúp năng lượng dư thừa giải phóng bài tiết ra ngoài.Khi dùng nước ép hoa quả mỗi ngày lượng mỡ thừa sẽ giảm và hạn chế áp lực thải độc cho gan. Từ đó nâng cao sức khỏe gan đồng thời cũng giảm nguy cơ mắc gan nhiễm mỡ. Đối với bệnh nhân xác định gan nhiễm mỡ khi dùng nước ép hoa quả lượng mỡ thừa trong gan có xu hướng giảm dần giúp cơ thể mau lấy lại trạng thái khỏe mạnh.2.6 Uống ép từ rau củ khi bị gan nhiễm mỡ. Hoa quả và rau củ nên được phân biệt vì chúng có những điểm không giống nhau. Rau sẽ mang chất xơ giúp trung hòa lượng chất béo trong cơ thể cải thiện bệnh lý đường tiêu hóa. Một số loại rau có hàm lượng dinh dưỡng cao sẽ được sử dụng để làm nước ép cho bệnh nhân mắc gan nhiễm mỡ.Người bệnh có thể tham khảo sử dụng nước ép từ củ cải đường, rau cần tây, hành tây hay củ dền... để phòng ngừa hay giảm lượng mỡ thừa trong gan. Quá trình chuyển hóa sẽ được cải thiện sau một thời gian người bệnh duy trì sử dụng đồ uống này.2.7 Uống nước lá sen khi bị gan nhiễm mỡ. Trà sen có công dụng trị chứng mất ngủ nhưng lá sen lại là một vị thuốc sử dụng cho nhiều bệnh. Các sản phẩm chiết xuất từ lá sen theo nghiên cứu có khả năng điều trị chứng khó ngủ, mất ngủ, sốt xuất huyết, thổ huyết..... Ngoài ra lá sen có thể thanh lọc cơ thể tăng chuyển hóa mỡ thừa và đặc biệt là được dùng uống để giảm cân. Do vậy, bệnh nhân mắc chứng gan nhiễm mỡ thường xuyên uống trà từ lá sen sẽ từ từ hạ lượng mỡ tích tụ trong gan.Lá sen có thể nấu nước trực tiếp hay đem phơi khô để pha tra. Tuy nhiên, các trà thảo dược khi sử dụng cần kiểm tra kỹ vệ sinh an toàn thực phẩm tránh những trường hợp chứa chất bảo quản hay chất độc không tốt cho sức khỏe khiến tình trạng cơ quan suy yếu và bệnh trở nặng khó điều trị hơn.2.8 Uống nước vỏ bưởi khi bị gan nhiễm mỡ. Vỏ bưởi có thể không được sử dụng nhiều ngoài công dụng trị tóc khô gãy. Nhưng một số nghiên cứu đã tìm ra tinh chất vỏ bưởi có hiệu quả khi uống hàng ngày. Để nấu nước vỏ bưởi người bệnh cần thái nhỏ vỏ đã lọc ra sau đó phơi khô. Mỗi lần sử dụng sẽ lấy vỏ bưởi khô nấu nước uống.Quá trình phơi khô và bảo quản vỏ bưởi cần đảm bảo vệ sinh và tránh côn trùng có độc xâm nhập. Ngoài giảm lượng mỡ tích tụ trong gan uống nước vỏ bưởi mỗi ngày sẽ làm cho sức khỏe gan được cải thiện tốt hơn.Trên đây là chia sẻ bị gan nhiễm mỡ uống gì hết. Mỗi bệnh nhân có thể lựa chọn một thức uống phù hợp để dùng duy trì. Dù đã mắc hay chưa mắc thì thói quen dùng thực phẩm cân bằng dinh dưỡng cũng nên được ưu tiên để phòng ngừa bệnh sớm. | vinmec | 1,445 |
Bệnh tim hở van 3 lá 1/4
Bệnh tim hở van 3 lá 1⁄4 hay còn gọi là hở van sinh lý, đây là mức hở van nhẹ nhất nên thường bác sĩ sẽ không chỉ định điều trị. Tuy nhiên nếu người bệnh có kèm với những triệu chứng như đau tức ngực, khó thở, mệt mỏi,... là do hở van tim bệnh lý, người bệnh cần được điều trị kịp thời
1. Hở van 3 lá 1⁄4 là gì?
Bệnh tim hở van 3 lá 1/4 là một trong những rối loạn hoạt động của van tim, trong đó van 3 lá không đóng đủ chặt, dẫn tới máu chảy ngược vào buồng tâm nhĩ khi tâm thất co bóp thay vì lên phổi. Hở van tim 3 lá được chia theo mức độ từ nhẹ đến nặng thành 4 mức độ bao gồm:Hở van tim 3 lá 1/4Hở van tim 3 lá 2/4Hở van 3 lá 3/4Hở van 3 lá 4/4Trong đó, bệnh tim hở van 3 lá 1/4 ở mức độ hở nhẹ nhất, có thể đó chỉ là hở sinh lý nhưng cũng có thể là hở bệnh lý nếu có đi kèm những triệu chứng như: mệt mỏi, khó thở, đau tức ngực,...
2. Nguyên nhân gây ra bệnh tim hở van 3 lá 1/4
Nguyên nhân phổ biến nhất gây ra bệnh tim hở van 3 lá 1/4 là do sự giãn nở bất thường của tâm thất phải, bị gây ra bởi những bệnh lý như: bệnh cơ tim giãn, suy tim trái, tăng áp động mạch phổi, hẹp van động mạch phổi,...Ngoài ra, một số nguyên nhân khác mà người bệnh có thể gặp phải như:Viêm nội tâm mạc do nhiễm khuẩn. Hội chứng Marfan. Bệnh tim bẩm sinh Ebstein. Lupus ban đỏ hệ thống. Bệnh lý thấp khớp, viêm khớp dạng thấp. Do tác dụng phụ của một số thuốc
Phì đại tâm thất bất thường là nguyên nhân chính khiến tim hở van 3 lá 1/4
3. Triệu chứng bệnh tim hở van 3 lá 1/4
Đa số những trường hợp mắc bệnh tim hở van 3 lá 1/4 sẽ không có triệu chứng. Tuy nhiên, tình trạng bệnh có thể nặng nếu gặp những triệu chứng sau đây:Giảm khả năng gắng sức, khó thở, mệt mỏi. Rối loạn nhịp tim: thường là rối loạn nhịp tim nhanh gây ra cảm giác hồi hộp, lo lắng, và đánh trống ngực,...Tĩnh mạch cổ đập mạnh. Van 3 lá hở nặng lâu ngày, nếu không được điều trị tốt có thể dẫn đến suy tim.
4. Điều trị bệnh tim hở van 3 lá 1/4
Đa số hở van tim 3 lá 1/4 nặng lên là do tác động của bệnh tim mạch khác gây nên, vì vậy ưu tiên việc điều trị nguyên nhân gây hở van 3 lá:4.1 Thay đổi lối sống lành mạnhĐể ngăn chặn bệnh tiến triển, cần thay đổi lối sống lành mạnh, tốt cho sức khỏe và tim mạch:Ăn uống tốt cho tim: cần ăn nhiều loại trái cây, rau củ quả, các loại ngũ cốc nguyên hạt và chất đạm từ thực vật, từ cá. Hãy tránh chất béo bão hòa, chất béo chuyển hóa, đường, muối và ngũ cốc tinh chế.Tập thể dục phù hợp: Tốt nhất là nên tập với cường độ nhẹ và tăng dần theo thời gian, duy trì thường xuyên ít nhất 5 buổi/tuần. Những bài tập được khuyến khích bao gồm: đi bộ, tập dưỡng sinh, chạy bộ, và bơi lội,...
Sống lành mạnh và tập thể thao đều đặn giúp đẩy lùi bệnh tim
4.2 Ngăn ngừa nhiễm khuẩn nội tâm mạc. Viêm nội tâm mạc là một biến chứng nhiễm trùng tim nguy hiểm, mà những bệnh nhân hở van tim 3 lá 1/4 có nguy cơ gặp phải. Để phòng ngừa nhiễm khuẩn nội tâm mạc, người bệnh cần chăm sóc tốt răng miệng và vệ sinh sau khi ăn uống.Nên sử dụng kháng sinh để ngăn ngừa nguy cơ nhiễm khuẩn trước bất kỳ thủ thuật hoặc phẫu thuật nào đó, theo chỉ định của bác sĩ. Báo ngay với bác sĩ nếu đang có dấu hiệu mắc các bệnh nhiễm trùng như đau họng, sốt, mệt mỏi,...Tùy thuộc vào vào tình trạng bệnh cụ thể của mỗi bệnh nhân, mà các bác sĩ sẽ lựa chọn những phương pháp điều trị phù hợp. Một số nhóm thuốc có thể được dùng như: thuốc chống đông nếu có rung nhĩ, thuốc giãn mạch, thuốc lợi tiểu, thuốc điều trị rối loạn nhịp tim,...Sử dụng thuốc không làm van tim hết hở, nhưng sẽ giúp bạn cải thiện triệu chứng bệnh, ngăn ngừa hở van tim gây suy tim tiến triển. Vì vậy, bệnh nhân cần tuân thủ chỉ định điều trị của bác sĩ, không được tự ý ngừng thuốc, giảm liều, bỏ liều khi chưa có ý kiến của bác sĩ.Đối với những trường hợp hở van 3 lá ít khi cần phải thay van, trừ trường hợp hở van nguyên phát nặng không đáp ứng được với thuốc điều trị, hoặc trước đó đã có can thiệp sửa giãn vòng van những bệnh không được cải thiện.Tóm lại, bệnh tim hở van 3 lá 1⁄4 là mức độ nhẹ của bệnh, hở van 3 lá có thể do bẩm sinh hoặc do bệnh lý. Tuy nhiên, nếu hở van tim 3 lá 1⁄4 do bệnh lý và kèm theo những triệu chứng như khó thở, đau tức ngực, mệt mỏi,... | vinmec | 916 |
Công dụng thuốc Notrixum
Notrixum là một thuốc giãn cơ được sử dụng phổ biến trong các trường hợp phẫu thuật có đặt nội khí quản. Thuốc có công dụng hỗ trợ cho gây mê toàn thân, giãn cơ xương và tăng cường thông khí cơ học. Thuốc dùng được cho người lớn và trẻ trên 1 tháng tuổi.
1. Notrixum là thuốc gì?
Notrixum là thuốc được dùng hỗ trợ cho gây mê toàn thân, giúp cho quá trình đặt ống nội khí quản được diễn ra suôn sẻ, thuận lợi.Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng giãn cơ trong phẫu thuật, giúp thông khí có kiểm soát để tạo điều kiện thuận lợi cho thông khí cơ học trên các bệnh nhân hồi sức tích cực.Thuốc notrixum nằm trong danh mục các thuốc kê đơn ETC.Thành phần chính của thuốc là atracurium besylate 25mg/2,5ml.Dạng bào chế: dung dịch tiêm hàm lượng 10mg/ml, đóng gói 2,5ml/ống, mỗi hộp có 5 ống.Liều lượng: thuốc notrixum là thuốc tiêm tĩnh mạch.Đối với người lớn và trẻ trên 1 tháng tuổi:Đường tiêm:Liều 0,3 đến 0,6 mg/kg cân nặng. Thuốc có tác dụng làm giãn cơ trong 15 đến 35 phút sau khi tiêm.Trường hợp đặt ống nội khí quản: 0,5 đến 0,6 mg/kg cân nặng. Thủ thuật được hoàn tất sau khi tiêm thuốc khoảng 90 giây.Nếu cần phải phong bế thần kinh cơ hoàn toàn trong thời gian dài có thể dùng liều notrixum bổ sung 0,1 đến 0,2 mg/kg.Đường truyền:Trong các thủ thuật ngoại khoa, bệnh nhân cần được phong bế thần kinh cơ kéo dài thì sau khi tiêm liều khởi đầu 0,3-0,6 mg/kg, có thể duy trì bằng truyền notrixum liên tục với tốc độ 0,3-0,6 mg/kg/giờ cho đến khi hoàn thành phẫu thuật.Ở bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật bắc cầu tim phổi, truyền thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Lưu ý ở nhiệt độ 25 đến 26 độ C, atracurium sẽ bị giảm tốc độ bất hoạt. Do đó, với những người bệnh có làm liệu pháp hạ thân nhiệt mà phải duy trì phong bế thần kinh cơ thì dùng truyền tĩnh mạch theo tốc độ bằng 1⁄2 liều sử dụng ban đầu.Đối với người cao tuổi:Các nghiên cứu đã chứng minh, nếu sử dụng đúng liều cần thiết, Notrixum an toàn với người cao tuổi. Khuyến cáo dùng liều thấp và truyền với tốc độ chậm.Bệnh nhân có suy giảm chức năng gan thận:Thực tế lâm sàng cho thấy, ở liều chuẩn, thuốc notrixum có thể dùng được trên cả bệnh nhân suy gan suy thận giai đoạn cuối.Bệnh nhân mắc các bệnh lý về tim mạch:Khuyến cáo tiêm liều khởi đầu trong vòng 60 giây.Bệnh nhân hồi sức tích cực:Liều khởi đầu: 0,3 - 0,6 mg/kg.Liều duy trì phong bế thần kinh: 0,65 - 0,78 mg/kg/giờ. Tốc độ này có thể tăng hoặc giảm, thay đổi từng giờ theo thể trạng người bệnh.Công dụng của thuốc Notrixum:Hỗ trợ cho gây mê toàn thân trong quá trình đặt nội khí quản.Giãn cơ xương trong phẫu thuật.Hỗ trợ thông khí cơ học trên bệnh nhân hồi sức tích cực.Các tác dụng phụ có thể gặp:Thuốc có khả năng gây giải phóng histamin nên dẫn đến một số tác dụng không mong muốn thường gặp như đỏ da, hạ huyết áp, co thắt phế quản.Ở bệnh nhân có cơ địa nhạy cảm, thể trạng yếu, có thể xảy ra một số tác dụng phụ nghiêm trọng như: phản ứng dị ứng, bị tê liệt kéo dài. Bản chất thuốc Notrixum là một thuốc giãn cơ nên nếu dùng liên tục trong thời gian dài sẽ gây tình trạng yếu cơ, đặc biệt ở những bệnh nhân có sử dụng kết hợp điều trị bằng corticosteroid.Trường hợp hiếm gặp, có thể xuất hiện sốc phản vệ, cơn co giật...
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Notrixum
Chỉ định dùng thuốc notrixum với các trường hợp:Bệnh nhân thở máy.Hỗ trợ trong gây mê có đặt nội khí quản, giãn cơ trong phẫu thuật.Chống chỉ định:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hay quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Người phải lái xe hoặc vận hành máy móc.Không dùng thuốc ở trẻ dưới 1 tháng tuổi.Những lưu ý khi sử dụng thuốc Notrixum:Nên phối Notrixum cùng với thuốc gây mê toàn thân thích hợp để tránh làm tăng nguy cơ liệt cơ hô hấp.Trong quá trình dùng thuốc, cần có sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa và các nhân viên y tế, đặc biệt chú ý chức năng của hệ thần kinh cơ, thay đổi liều khi cần thiết.Thuốc có tác dụng giải phóng histamin nên cần thận trọng khi bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với các tác dụng của histamin.Đối với phong bế thần kinh phế vị và hạch, thuốc có tác dụng rất thấp.Bệnh nhân bỏng có nguy cơ bị kháng thuốc nên liều sử dụng notrixum ở các trường hợp này phụ thuộc vào mức độ và thời gian kể từ khi bị bỏng.Ở người có nguy cơ dễ hạ huyết áp, nên dùng thuốc trong khoảng thời gian 60 giây.Khi kết hợp cùng với các loại thuốc khác để sử dụng chung một đường truyền tĩnh mạch, hãy tráng tĩnh mạch bằng một lượng nhỏ dung dịch truyền natri clorid 0,9% sau mỗi loại thuốc, đặc biệt notrixum.Không truyền cùng đường truyền với truyền máu do atracurium besylate là chất nhược trương.Hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa khi muốn sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai và đang cho con bú.Nếu bị quên liều, dùng ngay khi nhớ ra, không uống liều gấp đôi để bù liều đã bị quên.Nên để thuốc xa tầm tay của trẻ, tránh trường hợp trẻ lấy uống hoặc làm vỡ ống thuốc, các mảnh vỡ sẽ làm trẻ bị thương.Đa số các trường hợp sử dụng thuốc notrixum đều cho hiệu quả rất nhanh. Dù vậy nhưng thuốc cũng có rất nhiều tác dụng phụ. Đặc biệt lưu ý, thuốc không dùng được cho trẻ sơ sinh, phụ nữ có thai và đang cho con bú. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ trong trường hợp bắt buộc phải dùng thuốc để tránh bị những tác dụng không mong muốn gây ảnh hưởng đến sức khoẻ. | vinmec | 1,057 |
Bệnh viêm ruột hoại tử- Nguyên nhân, cách điều trị
Bệnh viêm ruột hoại tử là một bệnh lý đường tiêu hóa khá phổ biến trong cộng đồng. Đây là một bệnh lý nguy hiểm có thể gây ra nhiều biến chứng và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của con người. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc liên quan đến căn bệnh này và cung cấp thông tin chi tiết về căn bệnh này.
1. Bệnh viêm ruột hoại tử là bệnh gì?
Đây là một bệnh lý đường tiêu hóa do vi khuẩn Helicobacter pylori (vi khuẩn HP) gây ra. Bệnh lý này là một dạng viêm ruột dạ dày và tá tràng, làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa và dẫn đến hoại tử. Bệnh thường gặp ở những người có thói quen ăn uống không đúng cách, bị stress và đặc biệt là những người có tiền sử bệnh lý dạ dày.
Bệnh viêm ruột hoại tử ở trẻ em
2. Nguyên nhân bệnh viêm ruột hoại tử
Bệnh viêm ruột hoại tử có nguyên nhân chính do vi khuẩn Helicobacter pylori gây ra. Vi khuẩn này có khả năng xâm nhập vào niêm mạc dạ dày và tá tràng, gây viêm và hoại tử niêm mạc đường tiêu hóa. Ngoài ra, bệnh còn có thể do các yếu tố khác như stress, chế độ ăn uống không đúng cách, uống rượu, hút thuốc lá, sử dụng các loại thuốc kháng sinh, nội tiết tố và di truyền.
3. Bệnh viêm ruột hoại tử có các triệu chứng gì?
Đây là một bệnh lý ảnh hưởng đến ruột già và thường gặp ở người trưởng thành. Triệu chứng của bệnh này thường bắt đầu từ những dấu hiệu khó chịu trong đường tiêu hóa, rồi phát triển dần thành các triệu chứng nghiêm trọng hơn. Dưới đây là một số triệu chứng:
– Tiêu chảy: đây là triệu chứng phổ biến nhất. Bệnh nhân có thể bị tiêu chảy từ 4 đến 10 lần mỗi ngày, thường kèm theo các dấu hiệu như đau bụng, khó chịu và mệt mỏi.
– Mắc bụng và đau bụng: Đau bụng là một triệu chứng khá phổ biến ở những người bị viêm ruột hoại tử. Nó thường xảy ra ở bụng dưới hoặc ở hai bên hông và có thể kéo dài trong thời gian dài.
– Chảy máu trong phân: Một số bệnh nhân có thể bị chảy máu trong phân hoặc có phân có màu đỏ sậm. Đây là triệu chứng nghiêm trọng và cần được chữa trị kịp thời.
– Sưng đau hậu môn: Một số bệnh nhân có thể bị sưng và đau ở hậu môn. Đây là triệu chứng phổ biến nhất ở những người bị viêm ruột hoại tử loét trực tràng.
– Mệt mỏi và suy nhược cơ thể: Mệt mỏi và suy nhược cơ thể là triệu chứng phổ biến ở những người bị bệnh viêm ruột hoại tử. Chúng có thể được do tiêu chảy và mất nước.
– Ngoài ra, bệnh nhân có thể bị sốt, mất cân nặng và suy giảm miễn dịch. Nếu bạn có những triệu chứng trên, hãy tìm kiếm sự khám và điều trị kịp thời để tránh các biến chứng nguy hiểm.
Đi ngoài ra máu có thể là dấu hiệu viêm ruột hoại tử
4. Điều trị bệnh viêm ruột hoại tử như thế nào?
Bệnh được điều trị thông qua một số phương pháp, tùy thuộc vào mức độ và tình trạng của bệnh. Sau đây là một số cách điều trị thông dụng cho căn bệnh này.
4.1. Sử dụng kháng sinh dành cho bệnh nhân mắc bệnh viêm ruột hoại tử
Kháng sinh là phương pháp điều trị chính cho bệnh, nhằm tiêu diệt vi khuẩn Helicobacter pylori. Các loại kháng sinh thông thường được sử dụng bao gồm amoxicillin, clarithromycin, metronidazole và tetracyclin. Việc sử dụng kháng sinh thường được kết hợp với các loại thuốc khác như inhibitory proton pump (PPIs) hoặc bismuth subsalicylate.
4.2. Dùng thuốc kháng acid
Viêm ruột hoại tử thường đi kèm với các triệu chứng khó tiêu, ợ chua, đầy hơi, nôn mửa và đau bụng. Việc sử dụng thuốc kháng acid giúp giảm đau và giảm các triệu chứng khác như đầy hơi và ợ chua. Các loại thuốc kháng acid thông thường bao gồm cimetidine, ranitidine, famotidine và omeprazole.
4.3. Uống nước cam và mật ong
Nước cam và mật ong là một liệu pháp tự nhiên giúp giảm triệu chứng của bệnh. Nước cam và mật ong có tính kháng viêm và kháng khuẩn, giúp giảm sự phát triển của vi khuẩn Helicobacter pylori và giảm đau bụng.
4.4. Sử dụng thuốc chống viêm
Thuốc chống viêm giúp giảm viêm và đau. Các loại thuốc thông thường bao gồm aspirin, ibuprofen và naproxen. Tuy nhiên, việc sử dụng các loại thuốc này cần được thực hiện dưới sự giám sát của bác sĩ để tránh các tác dụng phụ như loét dạ dày và đại tràng.
4.5. Thực hiện phẫu thuật đối với bệnh viêm ruột hoại tử
Trong trường hợp bệnh gây ra biến chứng nghiêm trọng, bao gồm loét đại tràng, viêm ruột thừa và ung thư dạ dày, phẫu thuật có thể là cách điều trị cuối cùng. Phẫu thuật thường bao gồm loại bỏ phần dạ dày bị nhiễm và chuyển phần còn lại của dạ dày lên bên trên để kết hợp lại. Tuy nhiên, phẫu thuật chỉ được thực hiện trong các trường hợp nghiêm trọng. Điều này cần được thực hiện dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa.
Trong những trường hợp nghiêm trọng, bệnh nhân cần được điều trị tại bệnh viện và được theo dõi sát sao bởi các chuyên gia để đảm bảo điều trị hiệu quả và tránh các biến chứng nguy hiểm.
Bệnh viêm ruột hoại tử vô cùng nguy hiểm nếu không được chẩn đoán và chữa trị kịp thời
5. Cách phòng ngừa bệnh
5.1. Giảm stress
Stress và căng thẳng có thể gây ra tình trạng viêm nhiễm và làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm ruột hoại tử. Vì vậy, bạn nên tìm cách giảm stress bằng cách tập yoga, tham gia các hoạt động thể thao, và tìm kiếm sự giúp đỡ từ gia đình và bạn bè.
5.2. Ăn uống lành mạnh
Ăn uống không lành mạnh tăng nguy cơ mắc bệnh đối với dạ dày. Vì vậy, bạn nên ăn nhiều rau xanh, trái cây và các loại thực phẩm giàu chất xơ để hỗ trợ hệ tiêu hóa của bạn. Tránh ăn thức ăn nhanh, đồ chiên, đồ ngọt và các loại thực phẩm khó tiêu.
5.3. Tránh sử dụng thuốc kháng sinh không đúng cách
Việc sử dụng thuốc kháng sinh không đúng cách có thể làm giảm khả năng miễn dịch của cơ thể và làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Vì vậy, bạn nên sử dụng thuốc kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ và không sử dụng quá liều.
5.4. Tăng cường vệ sinh
Việc tăng cường vệ sinh tay và giữ vệ sinh ở các khu vực công cộng có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh.
5.5. Kiểm tra sức khỏe định kỳ
Việc kiểm tra sức khỏe định kỳ sẽ giúp phát hiện sớm các vấn đề về sức khỏe. Nếu bạn có triệu chứng hoặc nguy cơ mắc bệnh, hãy thường xuyên đến bác sĩ để được khám và chẩn đoán kịp thời.
Tóm lại, bệnh viêm ruột hoại tử là một bệnh lý khá phổ biến và có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Việc chẩn đoán và điều trị kịp thời sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ phát triển các biến chứng và giúp bệnh nhân hồi phục nhanh chóng. Ngoài ra, việc tuân thủ chế độ ăn uống và lối sống lành mạnh sẽ giúp hỗ trợ điều trị và ngăn ngừa tái phát bệnh. | thucuc | 1,349 |
Đau khớp ngón tay cái: Nguyên nhân và phương pháp điều trị hiệu quả
Đau đốt ngón tay cái có thể do một số tình trạng sức khỏe tiềm ẩn gây ra. Việc điều trị đau khớp ngón tay cái sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân, nhưng nhìn chung, thuốc giảm đau hoặc vật lý trị liệu là những giải pháp thường được áp dụng.
1. Nguyên nhân đau đốt ngón tay cái
Nếu bạn bị đau đốt ngón tay cái, có một số nguyên nhân có thể gây ra tình trạng này, đó là:Viêm khớp dạng thấp: Lớp sụn phía trong khớp ngón tay cái có thể bị phá vỡ khi bạn già đi, từ đó gây ra các triệu chứng của viêm khớp ngón tay cái. Các triệu chứng khác của viêm khớp dạng thấp bao gồm mất sức cầm nắm và khả năng di chuyển của ngón tay cái.Hội chứng ống cổ tay: Đau đốt ngón tay cái có thể là một trong những triệu chứng của hội chứng ống cổ tay. Bạn có thể cảm thấy như yếu, tê, ngứa ran hoặc bỏng rát ở cổ tay, ngón tay hay khớp bàn tay.Bị thương hoặc bong gân: Bong gân ngón tay cái, ngón cái bị kẹt và "ngón cái của vận động viên trượt tuyết" đều do tổn thương dây chằng ở ngón tay cái. Những chấn thương này thường xảy ra khi chơi thể thao tiếp xúc hoặc té ngã, từ đó dẫn đến đau tại vị trí khớp của bạn. Ngón tay cái bị bong gân cũng có thể dẫn đến triệu chứng sưng và cứng.
Trật khớp, bong gân cũng là nguyên nhân gây đau đốt ngón tay cái
2. Chẩn đoán đau đốt ngón tay cáiĐau ngón tay cái có thể được chẩn đoán bằng nhiều phương pháp khác nhau, tùy thuộc vào các triệu chứng của người bệnh. Các phương pháp chẩn đoán đau đốt ngón tay cái phổ biến bao gồm:Chụp X-quang. Kiểm tra hội chứng ống cổ tay, bao gồm dấu hiệu Tinel (kiểm tra thần kinh) và kiểm tra hoạt động thần kinh điện tử. Siêu âm để xem các dây thần kinh bị viêm hoặc phì đại. Chụp MRI để xem giải phẫu cổ tay và khớp3. Điều trị đau khớp ngón tay cái3.1. Biện pháp khắc phục tại nhà. Nếu bạn đang bị đau do chấn thương mô mềm, hoạt động hay duỗi quá mức ngón tay cái mỗi ngày thì hãy cân nhắc để ngón tay cái nghỉ ngơi. Bạn có thể chườm đá vào chỗ đau nếu thấy sưng.Nếu đang điều trị hội chứng ống cổ tay hoặc mất khả năng cầm nắm, bạn có thể được chỉ định đeo nẹp vào ban đêm để ổn định các dây thần kinh bị nén ở cổ tay.Thuốc uống không kê đơn cho bệnh đau khớp bao gồm NSAID, chẳng hạn như ibuprofen (Advil, Motrin); naproxen (Aleve) hoặc acetaminophin (Tylenol).3.2. Điều trị y tế. Các phương pháp điều trị đau khớp ngón tay cái bao gồm:Vật lý trị liệu. Tiêm steroid khớp. Thuốc giảm đau tại chỗ. Thuốc giảm đau theo toa. Phẫu thuật để sửa chữa một gân hoặc khớp bị hư hỏng. Tóm lại, đau ở ngón tay cái có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau. Một số nguyên nhân có thể được điều trị tại nhà, nghỉ ngơi và dùng thuốc giảm đau không kê đơn trong khi chờ vết thương lành lại. Các nguyên nhân khác, chẳng hạn như viêm khớp và hội chứng ống cổ tay, có thể cần điều trị y tế. Nói chuyện với bác sĩ nếu bạn bị đau tái phát ở bất kỳ phần nào của ngón tay cái.
| vinmec | 618 |
Viêm cổ tử cung tái tạo là gì?
Trong quá trình điều trị bệnh lý viêm lộ tuyến thì giai đoạn cổ tử cung tái tạo là cực kỳ quan trọng. Trong thời gian này, người bệnh có thể phải đối mặt với một tình trạng viêm nhiễm cổ tử cung tái tạo. Vậy viêm tái tạo cổ tử cung là gì và mức độ nguy hiểm của nó là những câu hỏi được nhiều người bệnh thắc mắc hiện nay.
1. Cổ tử cung tái tạo là gì?
Về mặt giải phẫu, niêm mạc cổ tử cung bao gồm niêm mạc phần cổ ngoài tử cung là biểu mô lát tầng và niêm mạc phần cổ trong tử cung là biểu mô tuyến. Từ trước đến nay, viêm lộ tuyến được xem là bệnh lý phụ khoa thường gặp ở phụ nữ, gây ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh nên cần được chẩn đoán và điều trị sớm. Cơ chế bệnh sinh của viêm lộ tuyến được giải thích là khi phụ nữ đã trải qua nhiều lần mang thai và sinh đẻ, hoặc người phụ nữ đã thực hiện nạo phá thai nhiều lần trước đó thì những tế bào biểu mô tuyến ở niêm mạc cổ trong tử cung sẽ dần bị lộ ra bên ngoài. Sau một thời gian dài tiến triển sẽ dẫn đến tình trạng biểu mô hóa, lúc này những tế bào lát sẽ phủ lên trên tế bào biểu mô tuyến và được gọi là giai đoạn cổ tử cung tái tạo.
2. Viêm tái tạo cổ tử cung là gì?
Viêm lộ tuyến cần được phát hiện và điều trị sớm để cải thiện sức khỏe sinh sản của người phụ nữ. Trong quá trình cổ tử cung tái tạo này nếu gặp phải tình trạng viêm nhiễm sẽ gây cản trở cho quá trình phục hồi, gọi là tình trạng viêm cổ tử cung tái tạo. Đây là một biến chứng rất thường gặp trong thời gian điều trị và phục hồi bệnh lý viêm lộ tuyến ở người phụ nữ.Viêm cổ tử cung tái tạo không được xem là một bệnh lý, tuy nhiên những biểu hiện lại rất dễ gây nhầm lẫn đối với một số bệnh lý phụ khoa khác, điển hình là bệnh viêm cổ tử cung. Những biểu hiện thường gặp của viêm cổ tử cung tái tạo đó là tiết ra nhiều khí hư hơn, có thể có màu vàng, màu xanh, có thể có mùi hôi bất thường ở âm đạo.Những yếu tố được xem là có liên quan đến hiện tượng viêm cổ tử cung tái tạo đó là vùng kín chưa được vệ sinh sạch sẽ, quan hệ tình dục trong quá trình phục hồi cổ tử cung, dùng thuốc tránh thai... Sau khi được chẩn đoán viêm tái tạo cổ tử cung, người bệnh nên quan sát và theo dõi kỹ hơn về khí hư của mình, từ đó có thể tìm đến bệnh viện khi cần thiết để được hỗ trợ điều trị.3 mức độ của viêm tái tạo cổ tử cung đó là:Mức độ 1: Niêm mạc tử cung bị tổn thương, diện tích tổn thương khoảng 1/3 bề mặt niêm mạc, ra nhiều khí hư, dịch âm đạo có dấu hiệu vón cục, mùi hôi bất thường, cảm giác ngứa vùng âm đạo, dấu hiệu rối loạn kinh nguyệt.Mức độ 2: Triệu chứng biểu hiện rõ rệt hơn như cảm giác đau khi quan hệ tình dục, chảy máu ở bộ phận sinh dục...Mức độ 3: Mức độ nghiêm trọng nhất, có những biểu hiện tương tự như tình trạng viêm lộ tuyến cổ tử cung.Mặc dù những biểu hiện này có thể khiến người phụ nữ lo lắng rất nhiều nhưng đây là một giai đoạn cần có trong quá trình phục hồi cổ tử cung sau bệnh lý viêm lộ tuyến cổ tử cung, vì vậy nên có tâm lý tích cực và chăm sóc cơ thể thật tốt trong giai đoạn này. Mặt khác, cũng không nên quá thờ ơ và chủ quan trước tình trạng này, vì nếu không cải thiện tình trạng viêm, có thể gây ra một số bệnh lý phụ khoa như viêm vùng chậu, viêm âm đạo hoặc thậm chí là ung thư cổ tử cung. Ngoài ra, một số trường hợp bệnh nhân vì cổ tử cung trở nên hẹp hơn khi bị viêm nhiễm, gây cản trở cho quá trình trứng gặp tinh trùng, từ đó gây ra tình trạng vô sinh hay hiếm muộn. Một số nghiên cứu còn cho thấy sự liên quan của viêm cổ tử cung tái tạo với tình trạng sinh non, ối vỡ sớm, những dị tật sau khi sinh ở trẻ em...
Viêm cổ tử cung tái tạo là bệnh lý phụ khoa cần được phát hiện sớm
3. Kết luận
Cổ tử cung tái tạo bị viêm nhiễm là tình trạng xảy ra sau khi viêm lộ tuyến cổ tử cung bước vào giai đoạn phục hồi. Mặc dù không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng cũng cần quan tâm và có những biện pháp hỗ trợ quá trình giảm viêm được diễn ra thuận lợi hơn. | vinmec | 878 |
Điểm danh các loại giun có thể ký sinh trong cơ thể người phổ biến nhất
Giun là động vật có thể sống ký sinh trên người, động vật, chủ yếu ở ruột. Một số loại giun còn ký sinh trong cơ quan nội tạng, máu, gây ra nhiều vấn đề sức khỏe. Việt Nam là quốc gia có tỷ lệ nhiễm giun cao do văn hóa và điều kiện sinh hoạt, vệ sinh tại nhiều vùng miền còn hạn chế. Vậy có các loại giun có thể ký sinh trong cơ thể người nào?
1. Tìm hiểu các loại giun có thể ký sinh trong cơ thể người phổ biến nhất
Các loại giun có thể ký sinh trong cơ thể người phổ biến là: giun kim, giun móc, giun tóc, giun đũa gây ra bệnh lý và vấn đề sức khỏe khác nhau.
1.1. Giun kim
Giống như tên gọi, giun kim có dạng dài, kích thước rất nhỏ, chiều dài thường nhỏ hơn 1/2
Inch. Con người thường nhiễm giun này khi không may nuốt phải trứng của chúng có trong thực phẩm, thức uống. Khi trứng giun kim đi vào trong ruột sẽ nở ra, sinh sôi phát triển tại đây.
Ban đêm là thời gian hoạt động chủ yếu của loài giun ký sinh này, chúng sẽ thoát ra khỏi cơ thể qua hậu môn và đẻ hàng ngàn trứng tại đây. Theo con đường này, trứng giun kim lại tiếp tục bị phát tán, có thể lây truyền cho người khác và khiến họ nhiễm bệnh.
Trẻ em là đối tượng dễ bị giun kim ký sinh nhất và cũng dễ lây truyền nhất. Giun kim có vòng đời khoảng 1 - 2 tháng, thời gian từ trứng đến trưởng thành là khoảng 2 - 4 tuần. Trong thời gian này, trứng có khả năng đẻ 4 - 16 ngàn trứng nên khả năng gây lây nhiễm rất cao.
Triệu chứng do nhiễm giun kim ký sinh thường không rõ ràng, có những bệnh nhân không có triệu chứng và có những bệnh nhân bị buồn nôn, đau, ngứa hậu môn.
1.2. Giun đũa
Giun đũa là loài giun ký sinh có vòng đời khá dài, khoảng 13 - 15 tháng, trong thời gian này chúng có khả năng đẻ đến 200 ngàn trứng mỗi ngày.
Điều kiện môi trường ưa thích để giun đũa phát triển là những nơi ấm áp, điều kiện vệ sinh kém, cụ thể là các nước nhiệt đới và ôn đới. Người dân vùng nông thôn có điều kiện vệ sinh chưa tốt dễ nhiễm giun đũa ký sinh hơn người dân khu vực thành thị. Giống như giun kim, trẻ em cũng thường bị nhiễm giun đũa hơn người trưởng thành.
Con đường lây nhiễm giun đũa giống với giun kim, khi trứng giun phân tán trong môi trường và được con người nuốt vào. Giun đũa thường làm tổ và phát triển ở đường ruột, trước đó giun non thường di chuyển tới phổi và cổ họng. Với kích thước lớn nên bệnh nhân nhiễm giun đũa có nhiều triệu chứng khá rõ ràng gồm: đau bụng, mệt mỏi, thở khò khè, nôn mửa, ho khan, giảm cân nhanh, tiêu chảy,…
1.3. Giun móc
Loài giun ký sinh này phổ biến ở các nước nhiệt đới. Một điểm đặc biệt là trứng giun do người bệnh thải ra lẫn đất sẽ tự nở trong môi trường, sau đó có thể xâm nhập vào cơ thể người qua da. Vì thế, đi chân trần hoặc người làm công việc phải tiếp xúc dài, nhiều với đất kém vệ sinh rất dễ nhiễm giun móc.
Giun móc có kích thước khá nhỏ, khi trưởng thành 1 con cái dài khoảng 10 - 13 mm, một con đực dài khoảng 8 - 11mm. Chúng cũng có khả năng đẻ trứng đáng kinh ngạc với khoảng 10 - 25 ngàn trứng mỗi ngày.
Mặc dù xâm nhập vào cơ thể người qua da nhưng đến giai đoạn trưởng thành, giun sẽ tập trung ở đường ruột, thường là tá tràng hoặc ruột non. Trong miệng chúng có đôi răng hình móc nên có thể cắn chặt vào niêm mạc đường tiêu hóa và hút máu để sống và trưởng thành.
Triệu chứng ban đầu do nhiễm giun móc gây ra là triệu chứng phát ban ngứa trên da. Ngoài ra, việc giun ký sinh bám chặt vào niêm mạc đường tiêu hóa sẽ gây đau bụng, tiêu chảy, cơ thể mệt mỏi, thiếu máu, rối loạn tiêu hóa, sụt cân,…
1.4. Giun tóc
Giun tóc có đặc điểm hình dạng giống như sợi tóc, rất mảnh và dài, môi trường sống ưa thích của chúng cũng là điều kiện thời tiết ấm áp khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới. Giun tóc có màu trắng sữa hoặc hồng nhạt, chiều dài từ 30 - 50mm tùy vào con đực hay con cái. Một giun tóc cái có khả năng đẻ 2 ngàn trứng mỗi ngày và vòng đời kéo dài tới 5 - 6 năm nếu không điều trị tốt.
Nhiễm giun tóc thường xảy ra ở các khu vực nông thôn, điều kiện vệ sinh kém, nhất là những người có thói quen dùng phân chưa qua xử lý để chăm sóc rau màu. Trứng giun có thể phát tán và phát triển ở điều kiện môi trường bên ngoài tới giai đoạn ấu trùng, sau đó lây nhiễm cho con người qua đường ăn uống.
Đa phần bệnh nhân nhiễm giun tóc không có triệu chứng rõ ràng nào, chỉ khi nhiễm trùng nặng sẽ thấy:
Người gầy gò, còi cọc.
Tiêu chảy kéo dài có lẫn máu hoặc chất nhầy.
Sa trực tràng trượt ra khỏi hậu môn.
Ngoài 4 loài giun ký sinh phổ biến nhất này, con người còn có thể nhiễm 1 số loài khác như: giun lươn, giun xoắn, sán dây, sán máng, giun chỉ bạch huyết,… Đa phần chúng ký sinh trong hệ tiêu hóa, một phần trong máu hoặc cơ quan nội tạng.
2. Dấu hiệu bị nhiễm giun ký sinh
Tùy vào số lượng giun ký sinh trong cơ thể mà người bệnh có thể có hoặc không có dấu hiệu. Nếu số lượng giun ký sinh ít, triệu chứng bệnh là không rõ ràng. Song do không được điều trị nên theo thời gian, số lượng giun sẽ nhân lên nhanh chóng và gây ra nhiều ảnh hưởng cho cơ quan bị bệnh và cơ thể.
Nhiều trường hợp giun ký sinh quá nhiều gây tắc ruột, phải thực hiện phẫu thuật loại bỏ. Với người bệnh nhiễm giun nhiều, triệu chứng khá rõ ràng như:
Giun kim: thường gây ngứa vùng hậu môn về ban đêm.
Có triệu chứng thiếu dinh dưỡng, đặc biệt là vitamin và khoáng chất.
Rối loạn tiêu hóa, lúc phân đặc lúc phân lỏng, đôi khi xuất hiện giun trong phân hoặc ở hậu môn.
Đau bụng vùng rốn, tái phát nhiều lần kèm theo buồn nôn, đi ngoài.
Trẻ nhỏ nhiễm giun ký sinh thường biếng ăn, khó ngủ, hay quấy khóc.
Khi có dấu hiệu, người bệnh nên chủ động đi thăm khám xác định tình trạng nhiễm giun và từ đó có biện pháp điều trị thích hợp. Các loại giun có thể ký sinh trong cơ thể người đa phần được điều trị bằng thuốc tẩy giun 1 liều, ít độc, tác dụng với nhiều loại giun. Tuy nhiên thuốc có thể gây ra một vài tác dụng phụ nên hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. | medlatec | 1,248 |
Thuốc có hại cho tế bào máu
Có nhiều thuốc ảnh hưởng đến tuổi thọ của các tế bào máu. Những thuốc này sẽ làm thời gian lưu tồn của các tế bào máu ngắn lại trong khi các tế bào mới chưa kịp sinh ra làm cho cơ thể bị thiếu máu và ảnh hưởng tới kết quả điều trị bệnh…
Các thuốc gây hại
Các hoá trị liệu chống ung thư (cisplatin, doxorubincin, cyclophosphamit, vinblastin, vincristin, oxaliplatin, chlorpropamid): Đây là những thuốc hàng đầu gây hại tế bào máu. Những thuốc này là những hoá chất cực độc có khả năng làm chết tế bào ung thư một cách vĩnh viễn, nhưng trước khi đến được với tế bào ung thư thì thuốc đã có thời gian dài tiếp xúc với các tế bào máu, đặc biệt là những tế bào hồng cầu và bạch cầu. Do vậy mà chúng đã gây hại luôn cho cả những tế bào này. Các hoá trị liệu này gây hại tế bào máu theo hai cách: ức chế tổng hợp ADN và kích thích tạo ra tự kháng thể.
ADN là vật chất di truyền của tế bào có nhiệm vụ điều khiển mọi hoạt động sống thống qua phương thức điều phối tổng hợp protein. Các hoá chất chống ung thư làm giảm tổng hợp ADN do vậy sẽ làm giảm sinh tổng hợp protein cho tế bào. Điều này sẽ dẫn đến các tế bào máu bị chết “non”.
Cách thức gây bệnh thứ hai là tạo ra các tự kháng thể trong cơ thể. Tức là khi vào cơ thể (nhất là những chất có tính sinh miễn dịch cao), sẽ kích thích hệ miễn dịch sinh ra các kháng thể chống lại thuốc và chống lại luôn cả những cấu trúc cơ thể hữu cơ của mình mà tế bào máu là tế bào đầu tiên phải hứng chịu. Các tự kháng thể sẽ chống lại các tế bào máu và làm cho các tế bào máu bị diệt vong.
Thuốc điều trị tăng huyết áp: Điển hình là methyldopa, đây là thuốc trị tăng huyết áp đầu tay cho những đối tượng có căng thẳng thần kinh hay những đối tượng là người cao tuổi. Nhưng nó cũng là một thuốc đầu bảng gây ra thiếu hụt tế bào máu ngoại vi. Cơ chế gây ra rắc rối trên những tế bào máu là do chúng kích thích sinh ra các tự kháng thể chống lại chính những tế bào chủ. Điều này càng dễ xảy ra khi người bệnh thuộc nhóm người dễ bị dị ứng, mắc các bệnh tự miễn hay là có tiền sử gia đình mắc các bệnh tự miễn.
Các thuốc chống viêm như mefenamat, ibuprofen, diclofenac, etodolac… làm gia tăng lượng kháng thể không cần thiết trong thời gian sử dụng. Hậu quả là làm gia tăng các phản ứng miễn dịch ngay trong máu. Các tế bào máu - kháng thể - thuốc là ở ngay sát nhau trong lòng mạch máu nên những phản ứng miễn dịch quá mạnh và quá thừa sẽ làm cho các tế bào máu bị vỡ và bị huỷ hoại. Những thuốc này càng dễ thể hiện tác hại khi người bệnh bị các rối loạn như màng hồng cầu kém bền vững bẩm sinh, có các bệnh tự miễn đi kèm.
Ngoài ra, các kháng sinh dòng họ beta lactam (penicillin, cefotetin, ceftriaxone, ceftizoxime) và các thuốc thuốc trị sốt rét (procainamide, quinidine, quinine) cũng là những thuốc có thể gây hại cho tế bào máu.   Sự lạm dụng kháng sinh này ở những bệnh nhân gầy yếu, suy mòn, thiếu máu bệnh lý càng làm cho tình trạng thiếu máu trở nên nặng nề hơn. Đối với các thuốc trị sốt rét, hiệu quả điều trị bệnh là điều không cần tranh luận  nhưng hậu quả thiếu máu thì cần được xem xét lại. Thuốc có thể gây ra các kích thích sinh kháng thể, thậm chí là tác động trực tiếp trên chuyển hoá dòng hồng cầu nên là thuốc tâm điểm gây ra tan máu ở những bệnh nhân bị bệnh này. Một khía cạnh khác là ký sinh trùng sốt rét nằm trong hồng cầu nên những tác hại của thuốc lại như càng trở lên rõ ràng hơn. Do đó mà trong chiến lược điều trị “bệnh rừng núi” này, chúng ta cần kiểm tra số lượng hồng cầu trong máu. Khi số lượng hồng cầu đạt dưới mức cho phép, có thể phải dừng liệu pháp điều trị với các quinidin hay quinin.
 Cảnh giác với các thuốc làm thiếu máu.
Phòng tránh thế nào?
Đứng trước những nguy cơ không có gì phải bàn với các tế bào máu, chúng ta nên thận trọng trong quá trình điều trị để không xảy ra hiện tượng người bệnh không chết vì bệnh chính lại chết vì bệnh phụ.
Nhằm làm giảm tác hại của thuốc trên các tế bào máu, nên sử dụng giảm liều cho phép (thấp nhất mà vẫn có tác dụng) với các đối tượng có nguy cơ (bị bệnh tự miễn, có rối loạn miễn dịch, bị giảm sức bền màng hồng cầu bẩm sinh…).
Với các thuốc sử dụng dưới dạng dung dịch như thuốc chống ung thư nên pha vào dịch truyền và truyền cho người bệnh. Điều này có tác dụng hoà loãng thuốc trong cơ thể mà không làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị. Vì tổng lượng thuốc vẫn được đưa vào trong máu nhưng chỉ có điều khác là chúng ta đưa vào từ từ.
Trong quá trình điều trị nên uống nhiều nước giúp nhanh thải bỏ thuốc khi thuốc đã thể hiện xong hoạt tính. Tránh để thuốc tồn dư trong cơ thể sau khi đã phát huy tác dụng. Vì thông thường, thuốc sẽ tồn tại trong máu vài ngày sau đó, kể cả khi chúng ta ngừng sử dụng.
Trong mọi trường hợp, người bệnh cần cố gắng thực hiện chế độ ăn giàu đạm để không làm giảm lượng protein máu. Vì protein máu có tác dụng gắn kết với thuốc, hạ thấp tối đa dạng tự do có thể gây độc cho tế bào. Đây là một biện pháp khá hiệu quả bảo vệ tế bào máu của chính chúng ta.
Biểu hiện ngộ độc thuốc trên những tế bào máu là giảm số lượng các tế bào ở máu ngoại vi, tức là ở trong tĩnh mạch hoặc động mạch. Sự giảm sút này là nghiêm trọng khi nó xảy ra với tế bào hồng cầu. Ðiều này dễ dàng được phát hiện bởi các xét nghiệm thông thường. Biểu hiện bên ngoài là dấu hiệu da xanh, niêm mạc nhợt. Người bệnh trông xanh xao và yếu ớt. Ði tiểu nước tiểu có màu vàng sậm. Ðó là những dấu hiệu cơ bản nhất của thiếu máu. | medlatec | 1,155 |
Nữ giới nên biết: khám nội tiết là khám gì?
Các tuyến nội tiết đảm nhận nhiều chức năng quan trọng đối với cơ thể nên bất cứ sự bất thường nào xảy ra ở tuyến này đều gây ra những hệ lụy không tốt cho sức khỏe. Đặc biệt, sự tác động từ các yếu tố môi trường, công việc, lối sống,... hiện nay đang làm gia tăng bệnh tuyến nội tiết. Thăm khám định kỳ sẽ giúp phòng ngừa hiệu quả nguy cơ mắc bệnh. Vậy khám nội tiết là khám gì, giải đáp sẽ có ngay trong nội dung dưới đây.
1. Khám nội tiết có ý nghĩa gì?
Cơ thể có trên 50 loại hormone có tác động không nhỏ đến chức năng cũng như sự phát triển của cơ thể đồng thời tạo dựng nên hệ thống nội tiết. Từng tuyến nội tiết lại có nhiệm vụ tiết ra hormone để duy trì hoạt động của mô, các cơ quan và quá trình trao đổi chất.
Sự thay đổi hàm lượng hormone theo hướng quá thấp hoặc quá cao hay cách cơ thể phản ứng với hormone không đúng sẽ gây rối loạn nội tiết từ đó sinh ra những bệnh lý nguy hiểm. Khám nội tiết giúp kiểm tra khả năng thực hiện chức năng của tuyến nội tiết để phát hiện sớm các bệnh lý thuộc tuyến hoặc yếu tố nguy cơ gây bệnh như:
- Rối loạn cân bằng glucose máu: tiểu đường, hạ đường huyết.
- Bệnh tuyến giáp: nang giáp, bướu nhân, viêm tuyến giáp, cường giáp, suy giáp.
- Bệnh tuyến thượng thận: u tủy thượng thận, hội chứng Cushing, hội chứng Conn, suy tuyến thượng thận.
- Bệnh tuyến yên: rối loạn mỡ máu, đái tháo nhạt, suy tuyến yên,...
2. Khám nội tiết là khám gì?
2.1. Các nội dung khám khi khám nội tiết
Băn khoăn khám nội tiết là khám gì chủ yếu gặp ở những ai mới lần đầu thực hiện nội dung thăm khám này. Hiện nay, ở đại đa số bệnh viện, khám nội tiết bao gồm:
2.1.1. Thăm khám lâm sàng
Bác sĩ sẽ hỏi bệnh nhân về tiền sử bệnh cá nhân và gia đình, đo cân nặng và chiều cao, hỏi thông tin về số lần mang thai, chu kỳ kinh,...
2.2.2. Xét nghiệm nội tiết
- Xét nghiệm LH
Ở nữ giới, LH là hormone giúp kích thích nang trứng phát triển, điều khiển quá trình rụng trứng và tăng bài tiết estrogen. Xét nghiệm LH giúp đánh giá khả năng sinh sản ở nữ giới.
Nếu nồng độ LH quá cao sẽ làm ảnh hưởng đến chu kỳ kinh và quá trình rụng trứng đồng thời làm tăng khả năng bị buồng trứng đa nang.
- Xét nghiệm FSH
FSH là hormone kích thích nang trứng phát triển và khởi đầu cho bài tiết estrogen của nang trứng. Xét nghiệm FSH giúp kiểm tra khả năng dự trữ đồng thời kích thích quá trình sản xuất trứng. Xét nghiệm có nồng độ FSH cao thì có nguy cơ cao với buồng trứng đa nang.
- Xét nghiệm Prolactin
Hormone Prolactin cần để duy trì khả năng sinh sản ở nữ giới nên khám nội tiết là khám gì không được bỏ qua xét nghiệm này để biết được trứng có khả năng trưởng thành và phát triển ra sao, biết cách kích hoạt trứng rụng. Nồng độ Prolactin cao ảnh hưởng đến quá trình rụng trứng nên dễ khiến nữ giới bị vô sinh.
- Xét nghiệm AMH
Mục đích của xét nghiệm này nhằm đánh giá khả năng sinh sản của buồng trứng nên lượng AMH quá thấp thì khi làm thụ tinh ống nghiệm cơ thể nữ giới khó đáp ứng với thuốc. Ngược lại, nếu AMH quá cao thì nữ giới lại có nguy cơ bị quá kích buồng trứng dẫn đến vô sinh.
- Xét nghiệm Testosterone
Testosterone là hormone tồn tại ở nhiều vị trí trong cơ thể nữ giới. Nếu xét nghiệm cho thấy nồng độ testosterone quá cao thì nguy cơ bị dạng u hiếm gặp và buồng trứng đa nang rất cao.
- Xét nghiệm Progesterone
Xét nghiệm này có giá trị đánh giá tình trạng phóng noãn của buồng trứng.
- Xét nghiệm Estradiol (E2)
Đây là loại hormone do buồng trứng sản xuất nên nếu xét nghiệm cho thấy nồng độ Estradiol quá cao thì có thể sẽ gây nên hiện tượng rối loạn cảm xúc, nhức đầu, rụng tóc, thay đổi kỳ kinh và có nguy cơ bị ung thư vú.
2.2. Nên đi khám nội tiết khi nào?
Khi đã giải đáp được khám nội tiết là khám gì thì cũng cần lưu ý rằng khám nội tiết cũng là một trong những danh mục khám sức khỏe nên được thực hiện định kỳ, nhất là các trường hợp sau:
- Đã từng mắc bệnh nội tiết và đang điều trị bệnh: khám nội tiết để theo dõi, kiểm soát những chỉ số quan trọng đồng thời đánh giá được hiệu quả điều trị bệnh.
- Cần đi khám nội tiết ngay nếu có các dấu hiệu bất thường: khát nước và uống nhiều nước, cân năng tăng/giảm bất thường, tiểu nhiều lần nhất là vào ban đêm, có vết thương lâu lành, bị run tay, bị suy giảm trí nhớ, mất ngủ, rối loạn kinh nguyệt, hồi hộp, hay đánh trống ngực, táo bón,...
Ở giai đoạn đầu của bệnh nội tiết, các triệu chứng này khá mơ hồ và thậm chí còn không hề có nên ít khi phát hiện ra. Thực hiện khám nội tiết định kỳ sẽ giúp phát hiện sớm để điều trị đạt hiệu quả tối ưu.
2.3. Lưu ý khi khám nội tiết
Việc hiểu khám nội tiết là khám gì sẽ giúp bạn yên tâm thực hiện các bước thăm khám theo hướng dẫn của bác sĩ. Tuy nhiên, để quá trình này diễn ra thuận lợi và có kết quả chính xác, bạn nên:
- Đặt trước lịch khám để giảm thời gian chờ đợi, tránh được những mệt mỏi không đáng có.
- Xét nghiệm máu thường cần nhịn ăn vào buổi sáng trước khi thăm khám nên tốt nhất bạn nên lưu ý để không ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
- Thực hiện đúng các chỉ dẫn của nhân viên y tế, của bác sĩ để quá trình khám diễn ra suôn sẻ.
Toàn bộ quá trình khám, xét nghiệm tại đây đều do các bác sĩ và kỹ thuật viên giỏi trực tiếp thực hiện. Bên cạnh đó, các xét nghiệm nội tiết của khách hàng còn được thực hiện tại Trung tâm Xét nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế nên đảm bảo về kỹ thuật thực hiện và tính chính xác của kết quả. | medlatec | 1,114 |
Nguyên nhân táo bón ở trẻ sơ sinh và cách xử lý tại nhà
Trẻ sơ sinh hoàn toàn có thể bị táo bón nếu chế độ ăn uống của mẹ ít chất xơ, do trẻ không bú đủ hoặc sử dụng sữa công thức không phù hợp. Không ít bậc cha mẹ loay hoay không biết nên làm gì để cải thiện tình trạng táo bón ở trẻ sơ sinh do trẻ bú hoàn toàn bằng sữa mẹ hoặc sữa công thức.
1. Có thể nhận biết trẻ sơ sinh bị táo bón như thế nào?
Trẻ sơ sinh chưa thể nói hay thể hiện cảm xúc, khó chịu mà bản thân gặp phải nên không thể thiếu sự theo dõi sát sao của các bậc phụ huynh.
Trẻ đi đại tiện ít hơn bình thường: Với trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi, tần suất đi đại tiện thường là 2 - 3 lần/ngày. Nếu trẻ uống sữa công thức sẽ ít hơn nhưng nếu trẻ đi đại tiện nhiều ngày 1 lần, phân cứng gây đau thì nên nghĩ đến trường hợp trẻ sơ sinh bị táo bón.
Trẻ quấy khóc hơn: Táo bón khiến trẻ khó chịu và vì thế không còn hứng thú với thức ăn, trẻ cũng quấy khóc nhiều hơn do chậm hoặc khó tiêu hóa thức ăn trong dạ dày.
Trẻ bị đầy bụng, khó tiêu. Trẻ bị táo bón sẽ gặp phải tình bụng lúc nào cũng căng chướng, sờ thấy phân cứng qua thành bụng. Dấu hiệu này cho thấy thai nhi cũng đang gặp tình trạng đầy bụng, khó tiêu.
Phân của trẻ cứng, vón cục: Phân ở trẻ sơ sinh bình thường rất ít khi vón cục, nếu bị vón cục có màu xám, đen, phân khô,... thì khả năng cao là do táo bón.
Trẻ sơ sinh mắc táo bón với tình trạng khác nhau sẽ có những triệu chứng khác nhau, cha mẹ cần lưu ý phát hiện khi trẻ có dấu hiệu bất thường.
2. Nguyên nhân nào khiến trẻ bị táo bón?
Với trẻ sơ sinh còn đang bú mẹ, bé sẽ đi đại tiện 2 - 3 lần mỗi ngày là bình thường và trẻ chưa thể kiểm soát tốt việc này. Còn với trẻ sơ sinh uống sữa công thức, tần suất đi đại tiện phù hợp là 1 lần/ngày. Nếu trẻ đại tiện ít hơn, nhiều ngày một lần nhưng phần còn xốp, mềm, trẻ đi dễ dàng không đau đớn thì không phải do táo bón. Chủ yếu xác định tính chất phân của trẻ sơ sinh đã xác định trẻ có đang bị táo bón không.
Nếu trẻ đi 1 - 2 ngày/lần nhưng phân cứng, keo, kích thước lớn khiến trẻ phải rặn khó khăn thì trẻ đang mắc phải chứng táo bón.
Có những nguyên nhân sau dẫn đến táo bón ở trẻ sơ sinh như:
2.1. Trẻ bú ít sữa
Sữa là nguồn dinh dưỡng duy nhất với trẻ sơ sinh, nên nếu không được bú đủ sữa, trẻ không những đói mà còn bị thiếu nước dẫn đến táo bón. Nếu trẻ không thể hoặc không thích bú no, hãy cho trẻ bú nhiều cữ hơn để cơ thể được cung cấp nước tốt hơn.
2.2. Trẻ uống sữa công thức
Mặc dù sữa công thức chứa thành phần dinh dưỡng tương tự như sữa mẹ song vẫn khiến hệ tiêu hóa yếu ớt của trẻ khó thích nghi. Vi thế, trẻ có thể bị rối loạn tiêu hóa với triệu chứng táo bón, đi vệ sinh ít với phân to cứng hơn bình thường.
2.3. Chế độ ăn uống của mẹ thiếu chất xơ
Chế độ dinh dưỡng của mẹ ảnh hưởng trực tiếp đến thành phần, chất lượng sữa nuôi con, trong khi với trẻ sơ sinh đây thường là nguồn dinh dưỡng chính. Nếu mẹ đang có chế độ ăn không lành mạnh, ít rau xanh, nhiều protein, các loại thực phẩm khó tiêu hóa thì cần thay đổi dinh dưỡng lành mạnh hơn.
Mẹ cần lưu ý chế độ ăn ngủ hợp lý, bữa ăn đầy đủ dinh dưỡng, nhiều chất xơ, hạn chế thực phẩm khó tiêu hóa để đảm bảo sữa mẹ tốt, không gây táo bón cho trẻ.
2.4. Do bệnh lý
Tình trạng táo bón của trẻ có thể do bệnh lý mà trẻ mắc phải từ sớm như: đại tràng phình to, suy giáp trạng, dị tật bẩm sinh đường tiêu hóa,...
3. Cách khắc phục tình trạng trẻ sơ sinh bị táo bón
Trẻ sơ sinh bị táo bón thường không nghiêm trọng nhưng nếu để bệnh kéo dài có thể trở thành mạn tính hoặc khiến trẻ sợ hãi mỗi khi muốn đi vệ sinh. Hơn nữa, trẻ có thể gặp phải nhiều rủi ro sức khỏe khi cố rặn phân ra ngoài như: nứt hậu môn, sa trực tràng, phân có máu, sốt, sưng bụng,...
Do vậy, cha mẹ hãy thực hiện 1 số biện pháp sau để giúp trẻ sơ sinh khắc phục sớm chứng táo bón:
3.1. Luyện tập thói quen đi vệ sinh lành mạnh
Một mẹo nhỏ nhưng vô cùng hiệu quả giúp trị chứng táo bón ở trẻ vệ sinh và cũng giúp trẻ duy trì thói quen tốt cho đến khi trưởng thành. Hãy luyện tập cho trẻ thói quen đi vệ sinh hàng ngày vào khoảng thời gian nhất định, tốt nhất là thời điểm sau bữa ăn sáng.
Tuy nhiên để luyện thói quen này, bố
mẹ không nên bắt ép trẻ đi vệ sinh vào đúng khung giờ đó khi không muốn. Thay vào đó, cần theo dõi thói quen đi vệ sinh của trẻ, căn cứ vào cữ ăn của con để canh thời gian cho trẻ đi đại tiện thích hợp. Từ đó, tập cho trẻ đi vệ sinh đúng giờ hàng ngày bằng tiếng “xi” là cách để trẻ không bị táo bón, hơn nữa còn tạo phản xạ đi vệ sinh mỗi khi mẹ “xi”.
3.2. Massage bụng cho bé
Việc massage bụng cho bé mỗi ngày, nhất là sau khi ăn theo chiều kim đồng hồ giúp hỗ trợ trẻ tiêu hóa tốt hơn, nhu động ruột được kích thích nên việc đẩy phân ra ngoài cũng đều đặn dễ dàng hơn. Với trẻ sơ sinh bị táo bón, cha mẹ có thể thử cách massage như sau:
Đặt ngón tay trỏ và giữa gần với rốn của trẻ, ấn nhẹ rồi xoay vòng tại chỗ theo chiều kim đồng hồ. Mở rộng dần diện tích xoay ngón tay cho đến khi tay của mẹ gần với hông phải của trẻ.
Nên thực hiện động tác này mỗi ngày sau khi trẻ ăn sẽ giúp cải thiện chứng táo bón rất tốt.
3.3. Cho trẻ vận động nhiều hơn
Những trẻ đã khá cứng cáp, có thể tiếp xúc với thiên nhiên nhiều hơn hãy cho trẻ vận động phù hợp. Việc vận động nhiều hơn vừa giúp cơ thể khỏe mạnh, vừa giúp cơ quan tiêu hóa hoạt động tốt.
3.4. Cho trẻ uống nhiều nước
Nước có vai trò quan trọng với hệ tiêu hóa nói riêng và cơ thể của trẻ nói chung, hãy tập cho trẻ thói quen uống nhiều nước, bú sữa nhiều và có thể cho uống kèm các loại nước ép trái cây. | medlatec | 1,205 |
Triển vọng từ thử vắc xin Ebola trên người
Các nhà nghiên cứu đã thêm một bước trong việc phát triển vắc xin Ebola, với thử nghiệm giai đoạn 1 cho thấy kết quả “có triển vọng”, nhưng sẽ cần thêm ít nhất là vài tháng trước khi có thể sử dụng trên thực địa.
Số tử vong do Ebola đã tăng lên 5.689 người
Theo số liệu mới nhất của WHO công bố ngày hôm nay, đã có tổng cộng 5.689 người chết do vi rút Ebola trong tổng số 15.935 trường hợp nhiễm bệnh, chủ yếu ở tây Phi.
Con số WHO thông báo hôm thứ Sáu tuần trước là 5.459 ca tử vong trong số 15.351 trường hợp bệnh. WHO tin rằng số tử vong có thể còn cao hơn nhiều, do những khó khăn trong việc thu thập số liệu toàn diện và do Ebola có tỷ lệ tử vong cao.
Dịch tiếp tục diễn ra chủ yếu ở Guinea, Liberia và Sierra Leone. Trong đó, Liberia là nước bị thiệt hại nhiều nhất, mặc dù tỷ lệ tử vong có vẻ đang chậm dần.
"Số ca mắc mới giữ ổn định ở Guinea, ổn định hoặc giảm dần ở Liberia, nhưng vẫn tăng ở Sierra Leone," WHO cho biết.
Đã có tổng số 3.016 người chết do Ebola ở Liberia trong số 7.168 trường hợp bệnh. Sierra Leone có 1.398 người tử vong so với 1.267 trường hợp được ghi nhận tuần trước, và 1.260 ca tử vong được báo cáo ở Guinea.
Ở Mali, đã có 8 trường hợp được xác nhận, 6 trong số đó đã tử vong. Số tử vong ở Nigeria – 8 trường hợp – và Senegal – duy nhất một trường hợp – vẫn giữ nguyên suốt 57 ngày qua. Cả hai nước này đều đã được đưa ra khỏi danh sách nguy hiểm.
Đã có 340 nhân viên y tế thiệt mạng do vi rút chết người này trong tổng số 592 người nhiễm bệnh.
Bên ngoài châu Phi, đã có 4 trường hợp Ebola được chẩn đoán tại Mỹ, một trong số đó tử vong. Một trường hợp khác được xác nhận ở Tây Ban Nha, nạn nhân là một y tá và đã bình phục. | medlatec | 369 |
Hệ tiêu hóa gồm các cơ quan, bộ phận nào trên cơ thể?
Nếu hiểu rõ về hệ tiêu hóa cũng như cách hoạt động của những cơ quan này, bạn có thể bảo vệ, cải thiện hoạt động của cơ quan này tốt hơn, đồng thời phòng tránh nhiều bệnh lý liên quan.
1. Hệ tiêu hóa gồm những cơ quan nào?
Hệ tiêu hóa con người gồm rất nhiều cơ quan, bắt đầu từ miệng là nơi nhận thức ăn đến hậu môn thải chất không tiêu hóa được ra ngoài. Cơ quan này chịu trách nhiệm phá vỡ cấu trúc, hấp thụ chất dinh dưỡng cần thiết từ thực phẩm để sử dụng cho hoạt động sống. Để thực hiện điều này, cần sự kết hợp của cả hoạt động nhai, nghiền cơ học và các enzyme phân hủy sinh học.
Dưới đây là các chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng cơ quan trong hệ tiêu hóa:
1.1. Cổ họng
Cổ họng là nơi tiếp nhận thức ăn từ miệng để đi xuống thực quản. Đây chỉ là cơ quan trung gian giúp vận chuyển thức ăn.
1.2. Thực quản
Thực quản nằm dưới cổ họng, là một ống dài có chức năng đưa thức ăn xuống dạ dày. Thực quản tạo những cơn nhu động co thắt để đẩy thức ăn xuống, đồng thời giữ thức ăn ở dạ dày không bị trào ngược lên bằng một “van” cơ học.
1.3. Túi mật
Đây là một túi nhỏ, nằm sát gan. có chiều dài khoảng 80 - 100mm. Túi mật có tác dụng co bóp đẩy dịch mật vào ống mật chủ, từ đó vào tá tràng và xuống ruột non, giúp tiêu hóa các chất béo. Túi mật có vai trò quan trọng trong hệ tiêu hóa của cơ thể.
1.4. Gan
Gan có vai trò quan trọng trong hệ tiêu hóa, giúp tổng hợp protein huyết tương, dự trữ glycogen và thải độc. Đây được ví như nhà máy hóa chất của cơ thể, đảm trách và điều hòa các phản ứng hóa sinh.
1.5. Dạ dày
Dạ dày là cơ quan quan trọng, nó được cấu tạo dạng một cái túi gồm rất nhiều cơ. Khi tiếp nhận thức ăn từ thực quản xuống, acid và enzyme sẽ được tiết ra, trộn lẫn với thức ăn để thủy phân các protein và dưỡng chất cần thiết.
Thời gian lưu trữ của thức ăn tại dạ dày khá lâu do phải thực hiện quá trình phân hủy hầu hết thức ăn, kết quả là dạng chất lỏng hoặc bột nhão sẽ được di chuyển xuống ruột non.
1.6. Ruột non
Ruột non của con người dài đến 6 mét, là nơi thức ăn sẽ tiếp tục được phân hủy, phá vỡ cấu trúc nhờ các enzyme tiết ra từ mật gan hoặc tuyến tụy. Với chiều dài như vậy¸ nhu động ruột giúp thức ăn di chuyển suốt cơ quan này, đồng thời trộn đều thức ăn với dịch tiêu hóa.
Thức ăn qua ruột non tiếp tục được phân hủy tại tá tràng, sau đó dưỡng chất được hấp thụ tại hỗng tràng và hồi tràng trước khi chuyển vào máu.
1.7. Đại tràng
Khi quá trình tiêu hóa, hấp thu dưỡng chất kết thúc, các chất còn lại không hấp thu được sẽ được chuyển xuống đại tràng ở dạng lỏng. Tại đây đại tràng tiếp tục hút nước từ dịch để chuyển chất thải thành dạng rắn, hay còn gọi là phân. Thông thường, phân được xử lý ở đại tràng trong khoảng 36 giờ.
Phân chủ yếu chỉ gồm mảnh vụn thức ăn và vi khuẩn. Vi khuẩn này cũng thực hiện nhiều chức năng hữu ích cho cơ thể như: tổng hợp Vitamin, xử lý chất thải, cặn lắng, bảo vệ cơ thể chống lại khuẩn hại.
1.8. Trực tràng
Trực tràng nằm ngay dưới đại tràng, có chiều dài khoảng 20cm. Khi phân được di chuyển xuống đây, các dây thần kinh đặc biệt sẽ bị kích thích, sau đó truyền tín hiệu đến vỏ đại não cho biết bạn cần đi đại tiện.
Ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ sơ sinh, chức năng này hoạt động chưa hoàn thiện nên trẻ chưa thể đi đại tiện tự chủ. Ở người lớn, khi muốn đi vệ sinh, não lại truyền tín hiệu làm giãn cơ vòng để đẩy phân ra khỏi cơ thể. Nếu muốn nhịn, cơ thắt và trực tràng sẽ điều chỉnh, tạm thời bỏ qua cảm giác muốn đi vệ sinh, phân tiếp tục được giữ lại tại đây.
1.9. Hậu môn
Hậu môn là cơ quan cuối cùng của hệ tiêu hóa, được cấu tạo từ cơ sàn chậu và cơ thắt hậu môn. Chức năng của cơ quan này là lưu trữ và đào thải phân. Khi đi vệ sinh, hậu môn sẽ tiết dịch nhầy bôi trơn để phân có thể di chuyển dễ dàng khỏi cơ thể.
Như vậy, tiêu hóa thức ăn ở con người là một quá trình dài, phức tạp với sự tham gia, phối hợp hoạt động của nhiều cơ quan trong cơ thể. Bất cứ vấn đề xảy ra ở một cơ quan nào của hệ tiêu hóa đều có thể ảnh hưởng, làm định trệ việc tiêu hóa thức ăn và hấp thu dưỡng chất.
2. Để hệ tiêu hóa khỏe mạnh, bạn cần ăn gì?
Khi các cơ quan này hoạt động không tốt, bạn có thể gặp phải nhiều tình trạng như: táo bón, trĩ, trào ngược dạ dày, suy dinh dưỡng, thiếu dưỡng chất,… Với các rối loạn không phải bệnh lý, bạn có thể xử lý, tăng cường hệ tiêu hóa mà không cần dùng thuốc bằng các loại thực phẩm như:
2.1. Nước
Thiếu nước là nguyên nhân phổ biến gây táo bón. Cơ thể người cần được hấp thu từ 2- 3l nước lọc mỗi ngày, bạn cần uống nhiều hơn nếu tập thể dục, làm việc quá sức hoặc sống trong điều kiện khí hậu nóng.
Ngoài nước lọc, bạn cũng nên ăn nhiều loại trái cây, rau quả chứa nhiều nước như: bí xanh, dâu, dưa, cần tây, dưa chuột,…
2.2. Chất béo tốt
Bạn cần bổ sung đủ lượng chất béo vào cơ thể, tuy nhiên ưu tiên chất béo tốt để hấp thu chất dinh dưỡng hiệu quả. Thực phẩm giàu chất béo tốt nên bổ sung gồm: hạt chia, quả óc chó, các loại cá béo (cá thu, cá hồi, cá mòi), hạt lanh,…
2.3. Chất xơ
Cơ thể không có enzyme tiêu hóa chất xơ, song dưỡng chất này rất có lợi cho hệ tiêu hóa.
Chất xơ hòa tan chứa nhiều trong yến mạch, lúa mạch, các loại đậu, trái cây,… có khả năng hấp thu nước thành dạng gel di chuyển dễ dàng trong hệ tiêu hóa. Hấp thụ nhiều chất xơ này giúp tăng lợi khuẩn đường ruột, tăng cường hệ miễn dịch và tiêu hóa, ngăn chặn hấp thu cholesterol và đường vào máu.
Chất xơ không hòa tan có nhiều trong bột mì nguyên cám, đậu, quả hạch, súp lơ, ngũ cốc nguyên hạt,… Dưỡng chất này không hòa tan trong nước nên cơ thể không thể phân hủy và hấp thu song sẽ làm tăng khối lượng, thúc đẩy đào thải cặn bã, sản phẩm dư thừa của hệ tiêu hóa.
Ngoài ra một số chất dinh dưỡng có khả năng hỗ trợ hệ tiêu hóa tốt như: Glutamine, Probiotic, kẽm,… | medlatec | 1,228 |
Thuốc Biresort 10 nên uống lực nào thì hiệu quả?
Biresort 10 thuộc nhóm thuốc tim mạch, thành phần chính là Diluted Isosorbid dinitrat. Thuốc có dạng bào chế viên nén, đóng gói dạng hộp 3 vỉ x 20 viên. Người bệnh theo dõi bài viết dưới đây để biết Biresort 10 là thuốc gì? Biresort 10 nên uống lực nào thì hiệu quả?
1. Chỉ định của thuốc Biresort 10
Hiện nay, thuốc Biresort 10 thường được chỉ định để:Phòng ngừa và điều trị các cơn đau thắt ngực.Điều trị bệnh suy tim sung huyết.
2. Chống chỉ định dùng thuốc Biresort 10?
Người bệnh tuyệt đối không dùng thuốc Biresort 10 điều trị trong trường hợp bị:Huyết áp thấp;Trụy tim mạch;Thiếu máu nặng;Tăng áp lực nội sọ;Glôcôm;Nhồi máu cơ tim thất phải;Hẹp van động mạch chủ;Bệnh cơ tim tắc nghẽn;Viêm màng ngoài tim co thắt;Dị ứng với các nitrat hữu cơ.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Biresort 10
Cách dùng: Thuốc Biresort 10 dùng bằng đường uống.Liều dùng:Trong điều trị các cơn đau thắt ngực: Người bệnh có thể nhai hoặc ngậm thuốc dưới lưỡi liều từ 2,5 - 10mg/ lần, cứ cách 2 - 3 giờ/ lần cho đến khi hết cơn đau.Trong phòng ngừa đau thắt ngực: Uống từ 10 - 20mg/ lần x 3 - 4 lần/ ngày.Trong điều trị bệnh suy tim sung huyết: Ở liều khởi đầu người bệnh có thể nhai hoặc ngậm thuốc dưới lưỡi liều 5 - 10 mg. Cũng có thể uống từ 10 - 20 mg/ lần x 3 - 4 lần/ ngày. Sau đó giảm xuống liều duy trì.Lưu ý: Liều dùng thuốc Biresort 10 trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Biresort 10 phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Biresort 10:Trong trường hợp quên liều thuốc Biresort 10 thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Biresort 10 đã quên và sử dụng liều mới.Khi sử dụng thuốc Biresort 10 quá liều thì có thể xảy ra tình trạng hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, đau đầu như búa bổ và đỏ bừng mặt...
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Biresort 10
Ở liều điều trị, thuốc Biresort 10 được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Biresort 10, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Thường gặp:Giãn mạch ngoại vi làm đỏ bừng mặt và da;Giãn các mạch trong mắt gây tăng nhãn áp và tăng tiết dịch;Giãn các mạch trong não gây đau đầu, tăng áp lực nội sọ, hạ huyết áp thế đứng, chóng mặt, choáng váng.Ít gặp:Nổi ban;Viêm da tróc vảy;Rối loạn tiêu hóa.Hiếm gặp. Buồn nôn.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Biresort 10, đồng thời thông báo ngay cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
5. Tương tác thuốc Biresort 10
Biresort 10 có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Rượu: Nếu dùng đồng thời có thể làm tăng giãn mạch và khiến người bệnh bị hạ huyết áp thế đứng.Thuốc Isosorbid dinitrat.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Biresort 10 thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Biresort 10 phù hợp.
6. Thận trọng khi dùng thuốc Biresort 10
Quá trình sử dụng nếu muốn tăng liều thuốc Biresort 10 thì phải tăng từ từ để tránh tình trạng đau đầu và hạ huyết áp tư thế đứng;Người bệnh nên nằm hoặc ngồi ngay sau khi uống thuốc Biresort 10.Không giảm thuốc Biresort 10 đột ngột.Phụ nữ có thai và đang cho con bú nếu muốn dùng thuốc Biresort 10 thì cần hỏi ý kiến bác sĩ.Thận trọng khi sử dụng thuốc Biresort 10 cho người lái xe và vận hành máy móc.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Biresort 10 là gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Biresort 10 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Biresort 10 ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C. | vinmec | 756 |
Độ tuổi nào dễ mắc ung thư vú?
Độ tuổi nào dễ mắc ung thư vú?
Ung thư vú là bệnh lý ác tính trong đó các tế bào ác tính (ung thư) được phát hiện trong các mô vú. Đây là một trong những bệnh ung thư phổ biến nhất ở nữ giới Việt Nam và nhiều nước trên thế giới. Thống kê của ngành y tế cho biết, mỗi năm nước ta có khoảng 11 nghìn ca mắc ung thư vú, khoảng 5 nghìn nữ giới tử vong vì căn bệnh này.
Ung thư vú có thể gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau
Độ tuổi nào dễ mắc ung thư vú? Ung thư vú có thể gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau, không loại trừ nữ giới trẻ tuổi nhưng nguy cơ mắc bệnh tăng dần theo độ tuổi, phổ biến hơn cả ở nữ giới độ tuổi ngoài 40 tuổi. Tuy nhiên, với thực trạng ung thư vú ngày càng tăng nhanh và trẻ hóa như hiện nay, không khó để bắt gặp bệnh nhân mắc ung thư vú khi chỉ ở độ tuổi 20 – 30.
Phòng bệnh ung thư vú như thế nào?
Thực tế, nguyên nhân chính xác gây bệnh ung thư vú vẫn chưa được xác định chính xác nên các biện pháp phòng bệnh chỉ mang tính chất tương đối. Vì ung thư vú có thể phát triển ở bất kì nữ giới nào nên điều quan trọng nhất là bạn phải có ý thức thăm khám sức khỏe và tầm soát ung thư định kì để phát hiện những bất thường sớm.
Một số phương pháp giúp giảm nguy cơ mắc ung thư vú gồm:
Duy trì cân nặng, đặc biệt ở thời kì mãn kinh có thể giảm nguy cơ ung thư vú | thucuc | 297 |
Block nhĩ thất độ 1 có nguy hiểm không?
Block nhĩ thất là tình trạng hệ thống dẫn truyền xung điện trong tim từ tâm nhĩ xuống tâm thất bị rối loạn. Block nhĩ thất được phân thành 3 cấp độ khác nhau, trong đó block nhĩ thất cấp 1 là thể nhẹ nhất. Vậy block nhĩ thất độ 1 có nguy hiểm không?
1. Sinh lý điện học bình thường của tim và điện tâm đồ
Tim là cơ quan quan trọng nhất của cơ thể, hoạt động như một cái bơm, vừa hút máu nghèo oxy về trao đổi ở phổi, vừa bơm máu giàu oxy đến cung cấp cho hoạt động của các cơ quan khác.Để làm việc một cách hiệu quả, tim cần hoạt động theo một cơ chế dẫn truyền điện học nhịp nhàng từ nút xoang, tâm nhĩ cho đến tâm thất, thông qua các nút phát nhịp và hệ thống dẫn truyền xung điện của các sợi cơ tim.Ở người bình thường, nút xoang là nơi phát xung điện đầu tiên và dẫn truyền đi qua tâm nhĩ. Khi đó, hình ảnh biểu hiện trên điện tâm đồ là hình ảnh của sóng P. Sau đó, xung điện từ tâm nhĩ truyền xuống tâm thất thông qua nút nhĩ thất.Tiếp theo, xung điện được dẫn truyền qua hết tâm thất thông qua hệ thống His và sợi Purkinje, biểu hiện trên điện tim bằng phức bộ QRS. Cuối cùng, các sợi cơ tim sẽ tái cực để bắt đầu một chu kỳ mới và điện tâm đồ sẽ ghi nhận được hình ảnh sóng T.
2. Block nhĩ thất độ 1 là gì?
Block nhĩ thất là tình trạng hệ thống dẫn truyền xung điện từ tâm nhĩ xuống tâm thất bị gián đoạn, khiến tim đập chậm hơn bình thường hoặc rối loạn nhịp tim nghiêm trọng hơn. Trong đó, block nhĩ thất độ 1 là việc xung điện vẫn dẫn truyền từ tâm nhĩ, qua nút nhĩ thất và xuống được đến tâm thất, tuy nhiên lúc này thời gian dẫn truyền chậm hơn bình thường.Tiêu chuẩn trên điện tâm đồ của block nhĩ thất cấp 1 là khoảng PR (hoặc PQ) > 0.2 giây (5 ô nhỏ trên điện tâm đồ). Block được xem là rõ ràng nhất khi khoảng PR > 0.3 giây và đôi khi sóng P sẽ xuất hiện ẩn trong sóng T của chu kỳ trước.
Block nhĩ thất rõ ràng (khoảng PR > 300 ms, sóng P được ẩn trong các sóng T trước).
3. Nguyên nhân gây block nhĩ thất độ 1
Có rất nhiều nguyên nhân có thể ảnh hưởng đến việc dẫn truyền xung điện qua nút nhĩ thất và gây nên block nhĩ thất cấp 1. Một số nguyên nhân hay gặp bao gồm:Bẩm sinh hoặc quá trình thoái hóa do tuổi cao.Cơ tim bị tổn thương do phẫu thuật, sau nhồi máu cơ tim hoặc do các bệnh lý tim mạch khác.Nhược năng tuyến giáp làm sụt giảm hormon giáp trong cơ thể.Rối loạn cân bằng điện giải, đặc biệt là sự thiếu hụt kali máu.Viêm hoặc nhiễm trùng cơ tim.Bệnh thấp tim, thấp khớp.Tác dụng phụ của một số loại thuốc ảnh hưởng đến nhịp tim.Một số ít là do di truyền. Bên cạnh đó, một nhóm đối tượng cũng dễ hình thành nên block nhĩ thất độ 1 chính là các vận động viên chuyên nghiệp, do tập luyện nên nhịp tim họ thường chậm hơn bình thường. Tuy nhiên, điều này được xem là bình thường và ít khi gây ra các biến chứng nguy hiểm.
4. Triệu chứng của block nhĩ thất cấp 1 là gì?
Đa số các bệnh nhân mắc bệnh block nhĩ thất độ 1 thường không có bất kỳ một triệu chứng nào đặc biệt. Việc phát hiện bệnh chỉ là tình cờ được đo điện tâm đồ khi khám sức khỏe định kỳ hoặc phát hiện khi bệnh nhân nhập viện vì một bệnh lý khác.Một số ít trường hợp khi block nhĩ thất cấp 1 làm tim đập chậm hơn bình thường (dưới 60 lần/phút) thì bệnh nhân đôi khi có cảm giác chóng mặt, choáng váng khi hoạt động, làm việc gắng sức do lượng máu cung cấp cho não bộ không đủ.
Người bệnh có thể gặp tình trạng chóng mặt choáng váng do block nhĩ thất cấp 1 gây ra
5. Block nhĩ thất độ 1 có nguy hiểm không?
Block nhĩ thất độ 1 là thể bệnh nhẹ nhất, chưa gây ra bất kỳ triệu chứng nào và cũng không ảnh hưởng đến huyết động của người bệnh, do đó chưa gây nhiều nguy hiểm đến sức khỏe bệnh nhân.Tuy nhiên theo diễn tiến thời gian, block nhĩ thất cấp 1 hoàn toàn có thể diễn tiến thành các cấp độ nặng hơn như độ 2, độ 3 và khi đó sẽ gây nhiều biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe tim mạch của người bệnh.Do đó, người bệnh không nên chủ quan, cần khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm và điều trị theo phác đồ, cũng như thực hiện các biện pháp theo dõi, dự phòng để tránh bệnh diễn tiến nặng hơn là vô cùng quan trọng.
6. Điều trị block nhĩ thất độ 1
Thông thường, đa số các trường hợp block nhĩ thất độ 1 không cần điều trị cụ thể. Bác sĩ chỉ yêu cầu bệnh nhân theo dõi sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ để phát hiện những thay đổi của nhịp tim và điện tâm đồ. Bệnh nhân sẽ được hướng dẫn cách theo dõi nhịp tim để phát hiện sớm các bất thường của nhịp tim và đến gặp bác sĩ khi cần thiết.Một số bệnh nhân đã được chẩn đoán block nhĩ thất cấp 1 nếu đột ngột cảm thấy mệt mỏi, chóng mặt, choáng váng hoặc ngất xỉu thì cần đến gặp bác sĩ ngay lập tức để được chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời, tránh bệnh diễn tiến nặng hơn.Bên cạnh những điều trị liên quan đến rối loạn nhịp tim, bệnh nhân block nhĩ thất độ 1 cần được theo dõi và kiểm soát huyết áp hợp lý, không hút thuốc lá, uống rượu bia, chế độ ăn hạn chế tối đa dầu mỡ, ăn nhiều rau xanh.Ngoài ra, nên tăng cường tập thể dục nhẹ nhàng mỗi ngày cũng như không làm việc quá nặng nhọc, quá sức để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe tim mạch. | vinmec | 1,086 |
Tìm hiểu về phác đồ điều trị ung thư dạ dày
Năm 2018, tại Việt Nam có thêm 17.527 ca mắc mới ung thư dạ dày và 15.065 người tử vong vì căn bệnh này. Đây là căn bệnh phổ biến thứ 3 trong các bệnh ung thư thường gặp. Bệnh ung thư dạ dày hoàn toàn có thể được chữa khỏi nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm và điều trị theo một phác đồ tối ưu. Vậy phác đồ điều trị ung thư dạ dày được xây dựng và áp dụng như thế nào?
1. Các phương pháp điều trị ung thư dạ dày hiện nay
Mục tiêu của việc điều trị ung thư dạ dày là tiêu diệt, ngăn cản các tế bào ung thư lan rộng, gây nguy hiểm cho dạ dày, các cơ quan xung quanh và toàn bộ cơ thể.
Hiện nay, có 3 phương pháp điều trị ung thư dạ dày chủ yếu là: phẫu thuật, hóa trị, xạ trị.
Việc lựa chọn phương pháp điều trị nào, chỉ dùng một phương pháp hay kết hợp nhiều phương pháp điều trị khác nhau sẽ còn tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, giai đoạn bệnh, mức độ lan rộng của khối u.
Phác đồ điều trị ung thư dạ dày phụ thuộc vào giai đoạn bệnh, mức độ lan rộng của tế bào ung thư và thể trạng của người bệnh.
Có 5 giai đoạn ung thư dạ dày như sau:
– Giai đoạn 0: Giai đoạn các tế bào ung thư mới nằm ở lớp niêm mạc dạ dày, chưa gây ảnh hưởng nhiều tới cơ thể.
– Giai đoạn 1: Các tế bào ung thư đã “tấn công” vào lớp thứ 2 của dạ dày nhưng các triệu chứng rõ rệt vẫn chưa xuất hiện.
– Giai đoạn 2: Lúc này các tế bào ung thư đã di chuyển qua lớp niêm mạc, người bệnh sẽ thấy một vài biểu hiện rõ rệt hơn như đau bụng, buồn nôn….
– Giai đoạn 3: Các tế bào ung thư đã bắt đầu lan rộng và gây hại cho các cơ quan khác trong cơ thể.
– Giai đoạn 4: Đây là giai đoạn cuối của ung thư dạ dày. Tế bào ung thư đã di căn khắp cơ thể, bệnh nhân hầu như không còn cơ hội chữa trị.
Thông thường, các bệnh nhân ung thư ở giai đoạn sớm sẽ được điều trị bằng phương pháp phẫu thuật. Trong khi đó, hóa trị và xạ trị được chỉ định với các bệnh nhân ở giai đoạn đầu nhưng không thể phẫu thuật được hoặc được dùng kết hợp với các bệnh nhân mắc bệnh ở giai đoạn tiến triển hay hỗ trợ phẫu thuật.
2. Phác đồ điều trị ung thư dạ dày tương ứng với từng phương pháp
2.1 Phác đồ điều trị ung thư dạ dày bằng phẫu thuật
Phẫu thuật là phương pháp điều trị đầu tiên và chủ yếu đối với các bệnh nhân ung thư dạ dày ở giai đoạn sớm.
Với phương pháp này, các bác sĩ sẽ tiến hành cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày để loại bỏ tế bào ung thư. Hiện nay, các phẫu thuật dạ dày thường được thực hiện bằng siêu âm giúp phục hồi nhanh và đảm bảo tính thẩm mỹ.
Phẫu thuật là phương pháp được dùng đầu tiên và chủ yếu đối với các bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn đầu.
Sau khi ổn định, bệnh nhân có thể ăn uống bình thường trở lại và ra viện sau 10-14 ngày.
Đối với những trường hợp ung thư dạ dày giai đoạn cuối, các bác sĩ có thể tiến hành phẫu thuật tạm thời nhằm lưu thông đường tiêu hóa, kéo dài cuộc sống cho người bệnh.
2.2 Sử dụng hóa trị trong phác đồ điều trị ung thư dạ dày
Hoá trị là phương pháp điều trị dùng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư trong dạ dày.
Nếu ung thư mới đang ở giai đoạn sớm, phương pháp hóa trị liệu được dùng chủ yếu để hỗ trợ cho phẫu thuật, tia xạ hoặc cả hai. Việc sử dụng hóa trị trong trường hợp này có tác dụng tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại trong cơ thể, giảm nguy cơ tái phát ung thư dạ dày sau này.
Đối với những trường hợp mắc ung thư dạ dày giai đoạn tiến triển, phương pháp hóa trị được đưa vào phác đồ điều trị nhằm thu nhỏ, làm chậm phát triển các tế bào ung thư, giúp giảm nhẹ các triệu chứng của bệnh.
Với các bệnh nhân ung thư dạ dày ở giai đoạn cuối, hóa trị sẽ giúp giảm các triệu chứng, giảm đau đớn, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.
Các loại thuốc này có thể được đưa vào cơ thể bằng đường tiêm truyền hoặc đường uống.
Sử dụng thuốc để điều trị ung thư sẽ có một số tác dụng phụ nhưng chỉ là tạm thời và có thể giảm được sau khi điều trị.
Ngày nay, bên cạnh hóa trị, các loại thuốc nhắm trúng đích được sử dụng có tác dụng tiêu diệt các tế bào ung thư hiệu quả và hạn chế làm tổn thương mô lành.
Hóa trị, xạ trị giúp làm giảm kích thước khối u, tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại sau phẫu thuật.
2.3 Xạ trị
Xạ trị là biện pháp tiêu diệt tế bào ung thư bằng tia phóng xạ. Các tia xạ phóng ra được tính toán chính xác trên vị trí của tế bào ung thư để giảm thiểu tối đa tác hại đối với các mô lành. Trong điều trị ung thư dạ dày, xạ trị được sử dụng sau phẫu thuật để tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại. Xạ trị có thể được thực hiện cùng với hóa trị để làm nhỏ khối u và làm giảm các triệu chứng nhanh chóng.
Như vậy, đối với việc điều trị ung thư dạ dày, giai đoạn bệnh là yếu tố quyết định quyết định phương pháp điều trị bệnh. Càng được phát hiện sớm, phác đồ điều trị ung thư dạ dày càng đơn giản và dễ thành công. Ngược lại, nếu bệnh được phát hiện ở giai đoạn muộn, các bác sĩ có thể phải kết hợp nhiều phương pháp trong một phác đồ điều trị để đem lại kết quả điều trị ưu việt nhất. Ngoài ra, sự chủ động, tích cực và kiên trì của bệnh nhân trong quá trình điều trị cũng có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự thành công của quá trình điều trị. | thucuc | 1,146 |
Bác sĩ tư vấn chi tiết: đường trong máu cao nguy hiểm không?
Lượng đường trong máu cao nguy hiểm không là thắc mắc của nhiều người. Chuyên gia cho biết, những người bị lượng đường trong máu cao trong 1 thời
gian dài nếu không được kiểm soát sẽ phải đối diện với nhiều biến chứng nguy hiểm như: hôn mê, tử vong,… do các vấn đề về tim mạch, thần kinh, mắt,… Do đó, cần nhận biết sớm dấu hiệu đường trong máu cao để kiểm soát, điều trị tránh để tình trạng kéo dài gây nguy hiểm.
1. Lượng đường trong máu cao nguy hiểm không?
Chỉ số đường huyết là một chỉ số biến động, song khi chỉ số này vượt quá ngưỡng tiêu chuẩn trong thời gian dài sẽ gây ra rối loạn chuyển hóa trong cơ thể. Tình trạng này sẽ làm tăng nguy cơ xơ vữa mạch máu, gây chít hẹp các mạch máu nhỏ và làm tổn thương hệ thống thần kinh.
Chỉ số đường huyết càng cao thì người bệnh càng dễ gặp biến chứng nguy hiểm như:
1.1. Tổn thương tim
Đường huyết cao ảnh hưởng tới mạch máu cũng trực tiếp gây tổn thương tim như: xơ vữa động mạch giảm máu nuôi đến tim, đột quỵ, nhồi máu cơ tim,…
1.2. Tổn thương thần kinh
Đường huyết cao trong khoảng thời gian dài sẽ gây tổn thương các tổn thương thần kinh thường gặp.
Biểu hiện lâm sàng của biến chứng là sự thay đổi cảm giác ở ngọn chi, dị cảm ở vùng tổn thương (cảm giác đau nhói, bỏng rát, tê bì,... ) hoặc có thể mất cảm giác, dễ dẫn đến nhiễm trùng. Ngoài ra, có thể tổn thương thần kinh tự động liên quan đến tim mạch, tiêu hóa, hệ sinh dục - tiết niệu từ đó có thể gây tụt huyết áp, rối loạn nhịp tim, từ đó tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột quỵ.
Tổn thương thần kinh tự động tiêu hóa còn có thể gây liệt ruột và bất thường ở thực quản.
1.3. Bệnh lý mắt do đái tháo đường
Bệnh lý võng mạc do đái tháo đường là nguyên nhân thường gặp gây nên mù lòa ở người trưởng thành. Bệnh tiến triển theo các giai đoạn khác nhau cùng với tổn thương võng mạc không hồi phục, có thể gây mù.
1.4. Tổn thương thận
Mạch máu nuôi đến thận cũng bị xơ vữa, chít hẹp, tắc nghẽn do lượng đường trong máu cao kéo dài, gây suy giảm chức năng thận, suy thận, viêm đường tiết niệu, viêm cầu thận.
1.5. Nhiễm trùng
Những người bị đường huyết cao có nguy cơ gặp bệnh nhiễm trùng nặng, khó điều trị hơn so với bình thường và còn gây ra suy giảm miễn dịch.
Chỉ số đường huyết trong máu ít khi tăng cao đột ngột, tuy nhiên nếu không kiểm soát tốt để chỉ số này tăng cao quá nhanh, biến chứng nguy hiểm người bệnh sẽ phải đối mặt như: nhiễm toan ceton, tăng áp lực thẩm thấu gây hôn mê, tử vong,…
2. Dấu hiệu nhận biết đường trong máu cao
Khi đường trong máu cao sẽ dẫn đến nhiều triệu chứng, được chia thành 2 nhóm chính bao gồm:
Nhóm triệu chứng thần kinh: Người bệnh cảm thấy mệt mỏi, nhanh đói, đói cồn cào khó chịu, tâm trạng hay chán nản, dễ cáu gắt, khát nước nhiều hơn bình thường.
Nhóm triệu chứng vật lý: vết thương chậm lành, sụt cân nhanh chóng, ngứa ran, tê chân, xuất hiện những vết sạm bất thường ở sau gáy hoặc nách,…
Mỗi người có thể có những triệu chứng đường trong máu cao khác nhau, có người biểu hiện rất rõ ràng nhưng cũng có trường hợp không hề có triệu chứng. Khi nghi ngờ đường trong máu cao, để khẳng định cần dựa trên chỉ số đường huyết.
Chỉ số này được kiểm tra bao gồm: xét nghiệm đường huyết lúc đói (sau khi nhịn ăn từ 8 giờ trở lên) và xét nghiệm đường huyết sau khi ăn 2 giờ, chỉ số Hb
A1c để đánh giá tổng quan khả năng kiểm soát đường huyết của người bệnh suốt 24 giờ.
Sẽ kết luận đường trong máu cao nếu một trong ba chỉ số vượt tiêu chuẩn:
Đường huyết khi đói từ 5,6 mmol/l trở lên (tương đương với 100 mg/dl).
Đường huyết sau khi uống 75g đường 2 giờ từ 11,1 mmol/l trở lên (tương đương với 200 mg/dl).
Chỉ số Hb
A1c từ 5,7% trở lên.
Dựa trên các chỉ số này, bác sĩ cũng có thể chẩn đoán được mức độ tăng đường huyết và điều trị, phòng ngừa biến chứng. Trong quá trình điều trị và sau điều trị, vẫn cần tiếp tục theo dõi lượng đường trong máu.
3. Cách kiểm soát đường huyết cao tại nhà
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến đường huyết cao, trong đó có những nguyên nhân có thể kiểm soát được để giảm đường huyết như: stress kéo dài, chế độ ăn nhiều đường, lười vận động thể dục, nhiễm trùng, chấn thương, sốt, ốm,…
Nguyên nhân khó kiểm soát gây lượng đường trong máu cao là tình trạng kháng insulin khiến đường huyết bất ổn định, dễ tăng cao sau khi ăn và dễ gây biến chứng mạch máu nguy hiểm. Những bệnh nhân có tình trạng kháng insulin này sẽ cần kiểm soát đường huyết tại nhà, hạn chế lạm dụng thuốc điều trị.
Để kiểm soát đường huyết tại nhà, các chuyên gia khuyến khích những biện pháp sau:
3.1. Chế độ ăn lành mạnh
Thực phẩm phù hợp cho người bị lượng đường trong máu cao là những loại rau xanh, ngũ cốc, trái cây, đậu, sữa tách béo,… Những thực phẩm này ít làm tăng đường huyết đột ngột và quá mức, cũng đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe chung cũng như độ dẻo dai của mạch máu, ngăn ngừa biến chứng do đường huyết cao.
Người bệnh đường huyết cao nên duy trì chế độ ăn lành mạnh, kiểm soát lượng đường hấp thu trong thời gian dài, triệu chứng và biến chứng bệnh sẽ được đẩy lùi.
3.2. Đảm bảo ngủ đủ giấc
Lượng đường trong máu cao không chỉ liên quan đến thực phẩm bạn sử dụng hàng ngày mà còn ảnh hưởng bởi chế độ sinh hoạt và chất lượng giấc ngủ. Các nghiên cứu đã chỉ ra, ở những người thiếu ngủ thường xuyên, nguy cơ tăng đường huyết cùng với cơ thể mệt mỏi, căng thẳng kéo dài cao hơn so với người ngủ đủ giấc.
Do đó, hãy duy trì ít nhất giấc ngủ đêm kéo dài 6 giờ mỗi ngày, tránh thức quá khuya và nên có giờ giấc ngủ - dậy cố định.
3.3. Tập thể dục đều đặn
Tập thể dục đều đặn là cách để cơ thể vận động lành mạnh, giảm tình trạng kháng insulin và giúp cơ thể sử dụng đường hiệu quả hơn. Người bị đường trong máu cao nên tập thể dục đều đặn 30 phút mỗi ngày, có thể chọn bài tập yêu thích như: đạp xe, chạy bộ, bơi lội, yoga,…
Cùng với các biện pháp kiểm soát đường trong máu cao trên, người bệnh nên đi khám bác sĩ để đo đường huyết định kỳ. Nếu đường huyết không được kiểm soát tốt, bệnh nhân sẽ cần dùng thuốc điều trị để phòng ngừa biến chứng, bác sĩ cũng sẽ đưa ra những lời khuyên để bạn kiểm soát đường huyết tốt hơn.
Chắc hẳn bạn đã trả lời được đường trong máu cao nguy hiểm không.
Đường trong máu cao này sẽ dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, thậm chí gây nguy hiểm cho sức khỏe và tính mạng. Do đó, hãy kiểm soát đường huyết trong ngưỡng an toàn bằng chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh và đi khám sức khỏe, đo đường huyết định kỳ. | medlatec | 1,313 |
Dấu hiệu viêm loét dạ dày – Nhận biết sớm bệnh, điều trị ngay
Viêm loét dạ dày là bệnh lý tiêu hóa rất phổ biến xảy ra ở nhiều đối tượng. Bệnh thường không được phát hiện sớm do tâm lý chủ quan của nhiều người bệnh mà bỏ qua các dấu hiệu viêm loét dạ dày đầu tiên. Đến khi được chẩn đoán thì bệnh của đã nặng dần và gây khó khăn hơn trong việc điều trị.
1. Bệnh viêm loét dạ dày
1.1. Viêm loét dạ dày là gì?
Viêm loét dạ dày là tình trạng khi lớp niêm mạc dạ dày bị tổn thương, viêm sưng và lâu dần tạo thành các vết loét. Những vết loét nhỏ khi mới được hình thành ở giai đoạn đầu có thể tự lành lại mà không cần can thiệp điều trị. Tuy nhiên, với các vết loét lớn thì tình trạng sẽ nghiêm trọng hơn, cần được phát hiện sớm và tiến hành điều trị kịp thời.
Viêm loét dạ dày là bệnh lý tiêu hóa phổ biến có thể gặp ở mọi đối tượng nhất ở người cao tuổi.
1.2. Các giai đoạn tiến triển bệnh viêm loét dạ dày
Viêm loét dạ dày được chia thành 2 giai đoạn là viêm loét cấp tính và mạn tính.
Viêm loét cấp tính
Khi bệnh ở giai đoạn viêm loét dạ dày cấp tính, các triệu chứng thường xuất hiện đột ngột, biểu hiện rõ ràng và diễn ra trong thời gian ngắn. Ở giai đoạn này, nếu bệnh được phát hiện và điều trị đúng cách thì tỷ lệ chữa khỏi triệt để là rất cao. Tuy nhiên, đa số người bệnh thường chủ quan mà bỏ qua các triệu chứng, khiến bệnh tình trở nên phức tạp hơn.
Viêm loét mạn tính
Viêm loét dạ dày cấp tính khi không được tiến hành điều trị sẽ khiến tình trạng viêm sưng kéo dài và dần chuyển qua giai đoạn mãn tính. Ở giai đoạn này, các tổn thương lan rộng, nguy cơ biến chứng cao như viêm teo, hẹp môn vị, xuất huyết, thủng dạ dày, thậm chí là ung thư dạ dày,…
Như vậy, bệnh viêm loét dạ dày nên được phát hiện sớm từ giai đoạn cấp tính nếu không bệnh sẽ trở nặng nhanh chóng và gây nhiều khó khăn trong điều trị.
2. Nhận biết sớm các dấu hiệu cảnh báo viêm loét dạ dày
Ở thời điểm đầu của bệnh, lớp niêm mạc dạ dày chỉ có những tổn thương nông trên bề mặt, mức độ nguy hiểm không cao. Tuy nhiên, chúng vẫn sẽ gây ra những triệu chứng nhất định và nếu để ý thì sẽ sớm nghi ngờ và phát hiện đúng bệnh.
Các triệu chứng của viêm loét dạ dày cấp tính thường khởi phát một cách đột ngột. Các triệu chứng sẽ rầm rộ trong 3-4 ngày đầu và giảm dần trong 1-2 tuần tiếp theo. Cụ thể là các dấu hiệu điển hình sau đây:
2.1. Đau thượng vị là dấu hiệu viêm loét dạ dày đầu tiên
Đau thượng vị dữ dội là triệu chứng điển hình và đầu tiên giúp nhận biết viêm loét dạ dày cấp tính. Lưu ý tính chất của cơn đau thượng vị thường có đặc điểm như sau:
– Thường xuất hiện sau khi ăn 2-3 tiếng, đau nhiều hơn sau những bữa ăn nhiều dầu mỡ, ăn đồ chua hoặc cay nóng;
– Đôi khi cũng có thể đau lúc bụng đói, lúc nửa đêm, gần sáng. Điều này khiến người bệnh bị mất ngủ, ngủ kém và người càng thêm mệt mỏi;
– Một số trường hợp chỉ đau thượng vị âm ỉ kèm cảm giác rát bỏng, thỉnh thoảng có cơn đau quặn lên;
– Một số dấu hiệu gợi ý khác như cảm giác tức ngực, cơn đau lan ra sau lưng,…
Cảnh giác với các cơn đau thượng vị vì đây rất có thể là dấu hiệu cảnh báo của bệnh viêm loét dạ dày.
2.2. Buồn nôn hoặc nôn
Rất nhiều trường hợp bệnh sẽ nôn ngay sau bữa ăn, người bệnh thường bị đau bụng và nôn hết thức ăn. Sau đó, tình trạng đau bụng bắt đầu giảm dần nhưng được một lúc lại quay trở lại. Hậu quả của việc nôn ói sau ăn là khiến người bệnh bị mất nước, mất điện giải, người mệt mỏi, da mặt xanh xao, nhợt nhạt.
2.3. Rối loạn tiêu hóa và dẫn tới sụt cân
Người bệnh viêm loét dạ dày thường có các biểu hiện của rối loạn tiêu hóa như ợ hơi, ợ chua, đầy hơi, trướng bụng, đầy bụng, chán ăn. Trường hợp nặng hơn có thể bị tiêu chảy hoặc táo bón kéo dài. Do việc tiêu hóa không ổn định nên người bệnh viêm loét dạ dày-tá tràng thường bị sụt cân.
2.4. Xuất huyết dạ dày – dấu hiệu viêm loét dạ dày nguy hiểm
Xuất huyết dạ dày là tình trạng gặp phải nếu người bệnh viêm loét dạ dày không có biện pháp điều trị bệnh kịp thời. Các biểu hiện thường gặp như nôn ra máu đỏ tươi, đau bụng thượng vị nghiêm trọng hoặc đi tiêu ra phân đen. Dấu hiệu này cảnh báo mức độ vô cùng nguy hiểm của bệnh và cần tiến hành thăm khám ngay lập tức.
3. Chẩn đoán và tiến hành điều trị bệnh viêm loét dạ dày
3.1. Chẩn đoán bệnh bằng cách nào?
Nội soi dạ dày sẽ giúp bác sĩ quan sát một cách rõ ràng và chi tiết tình trạng của dạ dày. Từ đó giúp phát hiện bệnh cũng như đánh giá chính xác về mức độ bệnh. Nội soi cũng giúp tiên lượng khả năng điều trị dựa theo hình ảnh phản ánh. Cụ thể, với những ổ loét đơn giản thì việc điều trị sẽ đơn giản hơn. Còn những ổ loét xấu, xù xì, lồi lõm,.. thì chỉ định điều trị sẽ phức tạp hơn rất nhiều, thậm chí cần thực hiện cả sinh thiết tế bào để chẩn đoán nghi ngờ ung thư dạ dày sớm.
Nội soi tiêu hóa là phương pháp phổ biến được áp dụng trong chẩn đoán bệnh tiêu hóa bao gồm cả viêm loét dạ dày.
Sau khi chẩn đoán lâm sàng, bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm cần thiết khác như:
– Xét nghiệm máu nhằm tìm kháng thể HP trong máu
– Xét nghiệm phân
– Test hơi thở hoặc test nước bọt
Các xét nghiệm này sẽ giúp đánh giá tốt tình trạng thiếu máu, tìm ra nguyên nhân gây bệnh, cho biết có hay không biến chứng xuất huyết tiêu hóa do viêm loét dạ dày gây ra, xác định nồng độ các enzym niêm mạc dạ dày và nồng độ hồng cầu trong phân,… Từ đó, đưa ra chẩn đoán cuối cùng kết luận về bệnh.
3.2. Điều trị viêm loét dạ dày
Như đã nói trước đó, việc điều trị viêm loét dạ dày sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều nếu bệnh được phát hiện ngay từ sớm. Khi đó, người bệnh thường được chỉ định điều trị bằng thuốc cùng kết hợp chế độ ăn lành mạnh và sinh hoạt đúng cách.
Trong trường hợp, tình trạng viêm loét trở nên nghiêm trọng, xuất hiện các biến chứng nguy hiểm như chảy máu, thủng dạ dày, hẹp môn vị ngăn cản thức ăn đi xuống ruột non… thì có thể cần tiến hành phẫu thuật cắt dạ dày. | thucuc | 1,280 |
Các bước thực hiện phẫu thuật cắt u nang buồng trứng ở chị em
1. U nang buồng trứng là gì? Có phải mổ hay không?
1.1 U nang buồng trứng được hiểu thế nào?
U nang buồng trứng là một dạng u lành tính và được hình thành, phát triển trong buồng trứng của phụ nữ bắt đầu từ tuổi dậy thì. Khối u dạng nước, cất dịch bên trong, bên ngoài có vỏ bọc (gọi là vỏ nang).
U nang buồng trứng là một dạng u lành tính
Bệnh đa phần là lành tính nhưng giả dụ không được chữa trị kịp thời sẽ nguy hiểm tới sức khỏe. Đặc biệt u nang có thể là ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng sinh sản.
1.2 Vậy bị u nang buồng trứng có phải mổ không?
U nang buồng trứng có nên mổ hay không phụ thuộc nhiều yếu tố và cần sự thăm khám chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.
– Chị em bị u nang cơ năng thì không cần điều trị vì nó có thể biết mất sau 2 – 3 chu kỳ kinh nguyệt.
– Chị em bị u nang thực thể lành tính (kích thước khối u nhỏ) thì uống thuốc và theo dõi, tái khám định kỳ.
– Phụ nữ có thai có u nang buồng trứng cần được thăm khám, điều trị theo phác đồ bác sĩ chuyên khoa đưa ra.
Còn đối với những chị em có khối u đã phát triển kích thước lớn, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật loại bỏ càng sớm càng tốt. Nếu ở trong một số trường hợp dưới đây thì chị em nên phẫu thuật cắt bỏ u nang buồng trứng
– Kích thước u nang lớn hơn 40mm.
– U nang phát triển nhanh chóng.
– Khối u nang phát triển hoặc gây chèn ép vào những bộ phận lân cận.
– U nang buồng trứng xoắn hoặc gây ra tình trạng vỡ nang.
– Phụ nữ qua giai đoạn mãn kinh nhưng kích thước u nang vẫn tăng dần đều.
– Bệnh nhân có u nang nghi ngờ có khả năng tiến triển ung thư hóa.
2. Các bước trong phẫu thuật cắt u nang buồng trứng
2.1. Chuẩn bị phẫu thuật cắt u nang buồng trứng
Người thực hiện cuộc phẫu thuật sẽ là bác sĩ sản phụ khoa đã được đào tạo về phẫu thuật nội soi.
Phải chuẩn bị đầy đủ bộ dụng cụ phẫu thuật nội soi, trang thiết bị, phương tiện, người điều hành và y tá để sử dụng quần áo, nước rửa tay, mũ và găng tay vô trùng.
Bệnh nhân phải được bác sĩ chuyên khoa thăm khám toàn thân trước khi chỉ định phẫu thuật
Trước khi có chỉ định phẫu thuật, bệnh nhân phải được bác sĩ chuyên khoa thăm khám toàn thân để đánh giá sức khỏe tổng quát và xác định các trường hợp chống chỉ định. Sau đó, bác sĩ sẽ tư vấn kỹ lưỡng về bệnh, kỹ thuật nội soi sử dụng và các biến chứng có thể xảy ra. Ca mổ được tiến hành sau khi chị em hết kinh khoảng 1 tuần, bệnh nhân được thụt rửa sạch sẽ trước mổ 2 giờ. Sau khi chuyển vào phòng mổ, bệnh nhân sẽ được sát trùng ổ bụng, phủ vải vô trùng và gây mê bằng ống nội khí quản.
2.2. Quy trình thực hiện phẫu thuật nội soi cắt u nang buồng trứng
– Bơm hơi vào ổ phúc mạc (dùng kim hoặc trocar).
– Khám đánh giá tình trạng khối u buồng trứng để phát hiện sự di động hay có bị dính vào các cơ quan xung quanh không?
– Khi bạn loại dính hãy cẩn thận để không làm vỡ khối u.
– Nếu mổ nội soi có nhiều tiên lượng khó khăn cần chuyển sang mổ hở.
– Dùng dao một lưỡi rạch một đường dài khoảng 2 cm trên bề mặt khối u sát với buồng trứng nguyên vẹn.
– Dùng forcep nhỏ nối bên kia của vết rạch khối u và kéo lên trên cao
– Lấy dần, bóc tách khối u ra khỏi vỏ khối u bằng que.
– Khi đã chạm đến đáy khối u, tùy theo tình trạng của khối u mà thực hiện một trong hai cách sau:
– Nếu khối u nhỏ thì tiên lượng là không chảy máu thì khối u sẽ được cắt bỏ hoàn toàn.
– Nếu có nguy cơ chảy máu cao từ cuống bướu, dùng dao điện 2 cực đốt mô ở gốc bướu, dùng kéo hoặc dao 1 cực cắt cuống bướu.
– Lấy mẫu bệnh phẩm qua túi gửi giải phẫu bệnh để kiểm tra tính chất khối u, u lành tính hay ác tính.
– Kiểm tra tình trạng chảy máu, nếu cần có thể cầm máu bằng dao hai cực
– Rút trocart và tiến hành khâu vết mổ bụng.
– Dùng dao 2 cực cặp và đốt cuống u từ dây chằng thắt lưng-buồng trứng.
– Cắt cuống u bằng kéo hoặc dao một cực
– Lấy mẫu bệnh phẩm từ túi gửi giải phẫu bệnh để kiểm tra bản chất khối u lành tính hay ác tính.
– Kiểm tra tình trạng chảy máu, nếu cần có thể cầm máu bằng dao hai cực
– Kiểm tra buồng trứng phía bên đối diện. Nếu nghi ngờ khối u là ung thư, một mảnh nhỏ của buồng trứng đối diện sẽ được lấy ra để kiểm tra mô bệnh học.
– Rút trocart và tiến hành khâu vết mổ bụng.
– Lưu ý: nếu khối u lớn thì hút bỏ dịch và tiến hành như trên.
– Khám và đánh giá tình trạng phần phụ xem có dính vào các tạng xung quanh hay không.
– Nếu bị dính phải gỡ ra, cẩn thận không làm vỡ dịch
– Dùng dao 2 cực đốt cuống khối u gồm dây chằng rộng và mạc treo của vòi trứng – buồng trứng.
– Dùng kéo hoặc dao một cực cắt cuống khối u bao gồm mặc treo vòi- buồng trứng và dây chằng rộng
– Lấy mẫu trong túi gửi giải phẫu bệnh.
– Kiểm tra tình trạng chảy máu, nếu cần có thể cầm máu bằng dao hai cực.
– Rút trocart và tiến hành khâu vết mổ bụng.
3. Biến chứng và cách điều trị khi mổ nội soi cắt u nang buồng trứng
Mỗi cuộc phẫu thuật đều mang những rủi ro nhất định, phẫu thuật nội soi cắt u nang buồng trứng cũng vậy. Tuy là u lành tính, tỷ lệ phẫu thuật thành công cao nhưng vẫn có khả năng để lại những hậu quả như chảy máu, nhiễm trùng hậu phẫu, tổn thương ruột, bàng quang, sẹo sau mổ…
Vì vậy, bệnh nhân và người nhà phải cân nhắc kỹ lưỡng có nên mổ u nang hay không, mổ ở đâu? Tất nhiên, ở bệnh viện uy tín, dịch vụ tốt thì không cần lo lắng những điều này. Do đó, việc tìm kiếm giải pháp phẫu thuật tốt và địa chỉ điều trị uy tín là rất quan trọng. Nhìn chung, các biến chứng và cách điều trị của mổ nội soi cắt u nang buồng trứng tương tự như mổ nội soi thông thường. Nếu trong trường hợp không cầm được máu thì chuyển sang mổ mở. Phương pháp mổ nội soi này thường ít xảy ra tai biến, mang lại hiệu quả tốt và người bệnh có thể xuất viện sau 1-2 ngày theo dõi.
Phẫu thuật cắt u nang buồng trứng bằng nội soi ít xảy ra tai biến và mang lại hiệu quả tốt
Phẫu thuật cắt u nang buồng trứng là cần thiết đối với một số trường hợp nhất định. Để phòng ngừa bệnh, chị em nên giữ gìn phần phụ sạch sẽ, đúng cách. Khám phụ khoa định kỳ 6 tháng/lần để kiểm tra tình trạng sức khỏe sinh sản. Đồng thời phòng ngừa và phát hiện sớm các triệu chứng bệnh thường gặp ở nữ giới. | thucuc | 1,366 |
Công dụng thuốc Spiranisol Forte
Thuốc Spiranisol forte được sử dụng chống nhiễm khuẩn cho bệnh nhân bị nấm hay vi khuẩn tấn công. Mỗi bệnh nhân khi dùng thuốc sẽ xuất hiện những phản ứng khác nhau. Do vậy bạn cần nắm bắt thông tin Spiranisol forte công dụng gì, đồng thời hỏi thêm ý kiến bác sĩ để được tư vấn chi tiết.
1. Công dụng của thuốc Spiranisol Forte
Những bệnh nhân có tình trạng nhiễm trùng ở mức nặng như viêm răng miệng cấp tính hoặc một số căn bệnh mãn tính thường xuyên tái nhiễm có thể được chỉ định sử dụng thuốc Spiranisol forte, cụ thể:Áp xe ở răng;Viêm sưng tấy ở lợi;Viêm các mô tế bào tại xương hàm;Viêm nướu hay chân răng;Viêm nha chu;Viêm tại vị trí mang tai;Viêm khu vực hàm dưới.Hầu hết tình trạng viêm nhiễm tại răng miệng sẽ được ưu tiên sử dụng thuốc Spiranisol forte. Một số trường hợp viêm nhiễm sau phẫu thuật vẫn được chỉ định sử dụng thuốc Spiranisol forte. Chính vì thế bạn không nên tự ý sử dụng thuốc trước khi được bác sĩ hướng dẫn và chỉ định cụ thể.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Spiranisol Forte
Thuốc Spiranisol forte được sử dụng bằng đường uống. Khi uống thuốc bạn nên chọn thời điểm phù hợp cho lối sống sinh hoạt của bản thân. Thông thường các bác sĩ sẽ yêu cầu bạn uống thuốc sau khi ăn để cơ thể có thể hấp thụ tốt hơn so với trước bữa ăn. Đồng thời uống thuốc sau ăn cùng tránh nguy hiểm cho các cơ quan nội tạng.Dựa theo tình trạng của từng bệnh nhân mà liều lượng sử dụng cũng được điều chỉnh phù hợp hơn. Bạn có thể tham khảo liều dùng sau đây để tiện trao đổi với bác sĩ khi được kê đơn chỉ định dùng thuốc Spiranisol forte:Thuốc sử dụng cho bệnh nhân trên 15 tuổi. Nếu dưới 15 tuổi nên hỏi ý kiến bác sĩ để được kiểm tra kê đơn theo tình trạng. Thông thường bệnh nhân trên 15 tuổi sẽ dùng 2 - 3 viên mỗi ngày. Liều dùng trong ngày nên được chia thành 2 - 3 lần. Nếu cần tăng liều nên lưu ý không sử dụng quá 4 viên/ ngày. Dự phòng cho bệnh nhân có nguy cơ biến chứng sau khi phẫu thuật ở răng miệng dẫn đến nhiễm khuẩn thường sử dụng ở bệnh nhân trên 15 tuổi. Nhóm bệnh nhân này cũng chỉ định liều 2 - 3 viên mỗi ngày và chia làm 2 - 3 lần.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Spiranisol Forte
Trước khi sử dụng thuốc Spiranisol forte bệnh nhân cần kiểm tra kỹ các thành phần. Nếu bạn phát hiện thành phần nào của thuốc có nguy cơ dị ứng hoặc tiền sử từng dị ứng hãy báo lại cho bác sĩ. Tùy mức độ dị ứng có thể theo dõi điều chỉnh hoặc đổi loại thuốc cùng công dụng để đảm bảo tốt nhất cho người bệnh.Trước khi dùng thuốc bạn nên kiểm tra sức khỏe tổng thể để đánh giá những nguy cơ cũng như bệnh lý đang mắc. Bệnh nhân chẩn đoán có nguy cơ viêm ruột thừa, viêm ruột kết hoặc viêm loét dạ dày nên báo lại cho bác sĩ kê đơn sớm để có phương án điều trị.Thuốc Spiranisol forte dạng bao phim có thể vô tình gây ra nhiễm độc ở cơ quan do quá trình giải phóng chậm. Chính vì thế người cao tuổi cần lưu ý thận trọng trước khi dùng để tránh nhiễm độc đến cơ quan nội tạng, ảnh đến sức khỏe và làm giảm công dụng thuốc trong quá trình điều trị.Những nghiên cứu được thực hiện ở động vật trong thời gian mang thai hiện chưa phát hiện dị tật thai nhi xuất hiện. Tuy nhiên nếu không may dùng sai liều dẫn đến tăng nồng độ thuốc trong nhau thai thì rất khó xác định nguy hiểm cho cả mẹ và bé. Với phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ nên tránh dùng thuốc vì nguy cơ đi qua sữa mẹ khiến trẻ vô tình uống phải.Khi dùng thuốc quá liều bạn có thể gặp phải một số phản ứng phụ như nôn, mất cân bằng cơ thể. Tuy nhiên những phản ứng này nếu phát hiện sớm có thể xử lý kịp. Bạn nên lưu ý thường xuyên kiểm tra liều dùng trước khi sử dụng để tránh phản ứng phụ hiếm gặp gây nhiễm độc thần kinh, co giật hoặc viêm dây thần kinh ngoại biên.
4. Phản ứng phụ của thuốc Spiranisol Forte
Đau dạ dày;Nôn;Tiêu chảy;Buồn nôn;Nổi mề đay;Viêm miệng;Viêm lưỡi;Giảm số lượng bạch cầu;Hoa mắt chóng mặt;Mất cân bằng cơ thể;Dị ứng;Viêm dây thần kinh cảm giác;Viêm dây thần kinh vận động;Nước tiểu chuyển sang màu nâu đỏ.Để tránh nguy cơ nguy hiểm đến sức khỏe bạn nên thường xuyên kiểm tra định kỳ và trao đổi với bác sĩ nếu có bất kỳ dấu hiệu thay đổi nào của sức khỏe.
5. Tương tác với thuốc Spiranisol Forte
Spiranisol forte có thể làm ảnh hưởng đến công dụng của thuốc tránh thai. Nếu bạn đang sử dụng phương pháp tránh thai nội tiết cần có phương án khác phòng ngừa. Tránh tình trạng tương tác thuốc dẫn đến mang thai ngoài ý muốn, ảnh hưởng sức khỏe của thai nhi.Một số loại thuốc khác cần trao đổi với bác sĩ nếu bạn đang dùng để tránh tương tác gây ra phản ứng như nhiễm độc, tăng nguy cơ xuất huyết hay tăng nồng độ lithi trong máu. Đồng thời bệnh nhân nên tránh sử dụng đồ uống có cồn để giảm nguy cơ nóng trong, nôn, tăng nhịp tim.Trên đây là một số công dụng thuốc Spiranisol forte cho bạn tham khảo. Nếu bạn đang gặp phải vấn đề nào trong khi dùng thuốc hãy báo cho bác sĩ để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời. | vinmec | 1,011 |
Có nên đánh răng bằng muối hàng ngày?
Đánh răng bằng muối là cách làm trắng răng tại nhà đơn giản, dễ dàng áp dụng và đem lại kết quả khá tốt để có một hàm răng trắng sáng, chắc khỏe. Tuy nhiên, việc đánh răng hàng ngày bằng muối có thực sự tốt không? Bài viết dưới đây sẽ giúp giải đáp thắc mắc trên.
1. Có nên đánh răng bằng muối hàng ngày?
Muối có chứa hàm lượng muối khoáng và nhiều yếu tố vi lượng có lợi cho răng miệng. Vì vậy nếu sử dụng muối để đánh răng hàng ngày đúng cách sẽ mang lại những lợi ích sau:Giảm sưng, chống viêm nhiễm, lành thương: Do muối có tính sát khuẩn khá cao và có thể thúc đẩy quá trình lành thương nhanh chóng, nhờ công dụng tiêu diệt các vi khuẩn gây viêm nhiễm. Vì vậy, tình trạng viêm nhiễm sẽ được cải thiện nhanh chóng, giúp giảm các triệu chứng như sưng, đau nướu, chảy máu chân răng...Loại bỏ mảng bám cứng đầu trên răng: Muối có khả năng đánh bật các mảng bám trên thân răng, ngăn ngừa hình thành mảng bám hiệu quả, làm cho các mảng thức ăn không thể tích tự lại ở những vị trí như kẽ răng, chân răng.Làm trắng răng: Muối có tính mài mòn nhẹ, nên có thể loại bỏ các vết ố vàng và xỉn màu trên răng. Nhờ đó làm răng trở nên trắng sáng hơn.Ngăn ngừa sâu răng: Các thành phần khoáng chất trong muối có tác dụng tiêu diệt các loại vi khuẩn gây hại cho răng miệng, đồng thời giúp lấp đầy những lỗ sâu răng gây ra trên thân răng, đặc biệt ở mặt trên. Nhờ vậy giúp hạn chế tình trạng sâu răng hay gặp phải.Giữ hơi thở thơm mát: Do có khả năng tiêu diệt các loại vi khuẩn, loại bỏ thức ăn thừa và cao răng, nên việc đánh răng với muối giúp răng miệng không có mùi khó chịu.Bằng cách dùng muối để đánh răng sẽ đem lại nhiều lợi ích cho răng miệng. Tuy nhiên, cách làm này cần kiên trì thực hiện trong thời gian dài mới có được hiệu quả. Đặc biệt, trong quá trình áp dụng phải hết sức lưu ý để không gây hư hại cho răng, gây ra nhiều vấn đề răng miệng.Một số tác hại khi dùng muối sai cách sẽ để lại những hậu quả như sau:Làm hỏng lớp men răng nếu như răng của bạn đang trong tình trạng men răng yếu, hỏng men răng do các bệnh lý răng miệng, sử dụng thuốc kháng sinh lâu ngày, ...Làm cho miệng của vết thương sau khi nhổ răng hoặc trồng răng thêm trầm trọng và kéo dài thời gian liền vết thương. Thậm chí nếu dùng với lượng muối khá nhiều trong thời gian dài có thể khiến cho miệng vết thương bị loét rộng ra hơn, không đạt kết quả như mong muốn. Vì vậy, bác sĩ thường tư vấn cho bệnh nhân sau khi trồng hoặc nhổ răng không nên súc miệng hoặc đánh răng bằng nước muối trong thời gian từ 2 - 3 ngày.Muối có tính kiềm mạnh nên khi sử thay kem đánh răng không đúng cách sẽ khiến răng rất dễ bị mòn lớp men, dẫn đến hỏng răng.Trường hợp dùng muối để đánh răng nhưng không đúng cách và trong một thời gian dài có thể làm cho răng thêm xỉn màu, ố vàng, yếu đi do men răng đang bị bào mòn dần dần.
2. Cách đánh răng đúng cách với muối
Để phát huy tối đa công dụng của muối khi đánh răng, có thể áp dụng một trong các cách sau:Đánh răng trực tiếp với muối. Cách thực hiện: Đối với muối dạng mịn rất dễ hòa tan trong nước. Cho một ít muối lên trên lông bàn chải. Đánh răng như bình thường trong thời gian khoảng 2 phút. Súc miệng lại bằng nước sạch. Chỉ nên thực hiện cách này 1 - 2 lần mỗi tuần là. Khi đánh răng chỉ nên chà xát nhẹ nhàng, chậm rãi, sử dụng các loại muối dạng bột mịn và hòa tan được trong nước.Đánh răng với nước muối. Một số người có cảm giác bị ê buốt răng khi đánh trực tiếp với muối, thì có thể dùng cách sau: Pha một lượng muối phù hợp với nước ấm cho đến khi hòa tan hoàn toàn. Ngậm một ngụm nhỏ nước muối mới pha xong, vừa ngậm vừa chải răng. Không nên nuốt nước muối mà hãy nhổ ra ngoài. Thực hiện tương tự như trên khoảng 3 lần. Súc miệng lại với nước sạch.Dùng kết hợp muối và kem đánh răng. Kem đánh răng sử dụng hàng ngày có tác dụng làm trắng răng và giúp loại bỏ thức ăn bám trên răng khi đánh răng. Chính vì vậy, khi dùng kết hợp giữa muối và kem đánh răng thì sẽ mang lại hiệu quả làm trắng răng gấp nhiều lần.Cách thực hiện: Cho một lượng kem đánh răng vừa đủ lên bàn chải, sau đó rắc vài hạt muối lên. Tiếp đó là đánh răng như bình thường, có thể thực hiện cách này 2- 3 lần mỗi ngày để đạt hiệu quả như mong muốn. Nên thực hiện đều đặn hàng ngày trong khoảng 2 tuần liên tiếp sẽ thấy hiệu quả rõ rệt.
3. Một số lưu ý khi đánh răng bằng muối
Để đạt được hiệu quả làm trắng răng và giúp hàm răng thêm chắc khỏe thì việc dùng muối là cách làm khá tiết kiệm và đơn giản. Tuy nhiên, cách làm này chỉ đạt được hiệu quả như mong muốn khi được thực hiện đúng cách. Ngược lại có thể gây ảnh hưởng không tốt đến răng, thậm chí tổn thương nghiêm trọng đến các lớp bảo vệ răng nếu thực hiện không đúng cách.Do vậy, khi đánh răng bằng muối cần lưu ý một số điểm dưới đây:Để tránh làm tổn thương men răng, nướu nên sử dụng các loại muối dạng mịn trước khi thực hiện đánh răng với muối.Tránh kết hợp muối với những thành phần khác chưa được xác định để đảm bảo an toàn cho sức khỏe răng miệng.Trong trường hợp tình trạng răng bị viêm nhiễm, chảy máu nướu thì không nên dùng muối để đánh răng mà chỉ nên súc miệng bằng nước muối bán sẵn với nồng độ thích hợp.Không nên lạm dụng muối để đánh răng, chỉ nên dùng một lượng nhỏ vì nguy cơ có thể gây mài mòn men răng, bị háo nước, khô miệng khiến cho vi khuẩn phát triển nhanh hơn hoặc thậm chí dẫn đến tích tụ muối trong cơ thể gây hậu quả như các bệnh tim mạch, huyết áp.Không nên đánh răng với muối thay vì dùng kem đánh răng hàng ngày, chỉ nên dùng tối đa không quá 2 lần mỗi tuần.Nên dùng bàn chải mềm khi đánh răng để tránh làm tổn thương răng và nướu.Nhìn chung hoàn toàn có thể áp dụng cách đánh răng với muối để làm trắng răng đơn giản ngay tại nhà. Nhưng để đảm bảo an toàn, tránh làm hỏng men răng và gây ảnh hưởng nghiêm trọng, cần chú ý đến liều lượng và tần suất sử dụng muối khi đánh răng. | vinmec | 1,241 |
Vi khuẩn HP là gì và cần làm gì khi nhiễm vi khuẩn HP?
Vi khuẩn HP là loại vi khuẩn sinh sống và phát triển trong dạ dày người, gây viêm loét dạ dày và các bệnh lý liên quan khác. Vi khuẩn HP dễ dàng lây nhiễm qua nhiều con đường, triệu chứng không rõ ràng nên khó phát hiện.
1. vi khuẩn HP là gì?
Vi khuẩn Helicobacter Pylori, viết tắt là vi khuẩn HP sinh sống và phát triển trong dạ dày người. Chúng có cơ chế tiết Enzym Urease đặc biệt giúp thích nghi với môi trường acid của dạ dày. Sự phát triển và hoạt động của chúng làm tổn thương niêm mạc dạ dày, gây viêm - loét dạ dày, tá tràng.
Nếu không can thiệp sớm, bệnh có thể diễn tiến mạn tính, gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe, thậm chí làm thúc đẩy ung thư dạ dày. Theo thống kê, khoảng 1% bệnh nhân nhiễm vi khuẩn HP có nguy cơ mắc ung thư dạ dày.
Vi khuẩn HP rất phổ biến, số lượng người nhiễm rất cao, chỉ kém phổ biến hơn nhiễm khuẩn sâu răng. Đặc biệt, chúng dễ dàng lây nhiễm từ người bệnh sang người lành với nhiều con đường như:
- Đường miệng
Đây là con đường lây truyền chủ yếu, khi người lành tiếp xúc với vi khuẩn HP qua nước bọt hoặc dịch tiết đường tiêu hóa của người bệnh. Có thể lây truyền qua hôn, dùng chung dụng cụ ăn uống, sinh hoạt,… Do đó, thông thường nếu 1 người nhiễm bệnh thì người thân, người tiếp xúc gần có nguy cơ nhiễm rất cao.
- Đường phân
Vi khuẩn HP cũng được đào thải 1 phần qua phân, có thể lây lan ra cộng đồng. Thói quen ăn đồ ăn sống, giữ vệ sinh không sạch sẽ là nguyên do gây lây nhiễm vi khuẩn đường ruột này.
- Đường khác
Vi khuẩn HP có thể lây nhiễm khi sử dụng chung các thiết bị y tế mà không được vệ sinh tiệt trùng tốt như ống nội soi, dụng cụ nha khoa,… Tuy nhiên, nguy cơ lây nhiễm qua con đường này không cao.
2. Nguy cơ nhiễm khuẩn HP
Bất cứ ai cũng có nguy cơ nhiễm khuẩn HP. Theo thống kê, ước tính có khoảng 50% dân số trên thế giới nhiễm vi khuẩn HP, tỷ lệ nhiễm tại các vùng, quốc gia là khác nhau. Một người nhiễm bệnh có thể lây lan cho người thân, kể cả trẻ nhỏ, trẻ sơ sinh nếu có thói quen hôn môi, mớm thức ăn,…
Mặc dù số người nhiễm vi khuẩn HP khá cao song không phải trường hợp nào cũng có biểu hiện triệu chứng bệnh hay biến chứng dạ dày. Khi gặp điều kiện thuận lợi, vi khuẩn tăng hoạt động và gây hại. Triệu chứng do vi khuẩn HP gây ra cũng thầm lặng, khó phát hiện.
Thông thường, người bệnh nhiễm khuẩn HP diễn tiến đau dạ dày thường bị xuất hiện một vài triệu chứng như:
- Ợ hơi.
- Đau bụng nhiều lần.
- Thường xuyên có cảm giác no, đầy hơi.
- Buồn nôn.
- Giảm cân không rõ nguyên do.
Vi khuẩn HP là nguyên nhân gây viêm loét dạ dày
Nếu viêm loét dạ dày nặng, triệu chứng nặng hơn có thể gặp như phân đen, nôn ra máu, đau dạ dày dữ dội, phân có máu tươi,… Nếu gặp phải những triệu chứng này, tốt nhất bệnh nhân nên đi thăm khám sớm để được xét nghiệm kiểm tra.
3. Làm gì để xác định có nhiễm vi khuẩn HP không?
Để xác định chính xác có nhiễm vi khuẩn HP dạ dày hay không, bạn cần thực hiện xét nghiệm kiểm tra. Hiện nay, có 4 loại xét nghiệm được dùng để phát hiện sự có mặt của vi khuẩn HP gồm:
3.1. Xét nghiệm máu
Kiểm tra máu của bệnh nhân có kháng thể chống vi khuẩn HP hay không. Sự xuất hiện của kháng thể vi khuẩn HP trong máu cho biết có tồn tại vi khuẩn này trong dạ dày và đường ruột.
3.2. Xét nghiệm hơi thở
Vi khuẩn HP chủ yếu sinh sôi, phát triển ở dạ dày, nơi có nồng độ acid cao khiến hầu hết các vi khuẩn xâm nhập đều bị tiêu diệt. Có thể kiểm tra sự có mặt của vi khuẩn này trong dạ dày bằng xét nghiệm hơi thở với thiết bị đo DPM đặc biệt.
Nếu:
- DPM<50: Âm tính với vi khuẩn HP.
- DPM từ 50 - 199: không xác định được kết quả.
- DPM > 200: Dương tính với vi khuẩn HP.
3.3. Xét nghiệm kháng nguyên trong phân
Vi khuẩn HP gây bệnh làm kích hoạt hệ miễn dịch tạo kháng nguyên chống lại, một phần chúng sẽ được tìm thấy trong phân. Xét nghiệm này thường không dùng để sàng lọc bệnh nhân có nhiễm khuẩn HP hay không mà nhằm hỗ trợ chẩn đoán và đánh giá hiệu quả điều trị bệnh ở bệnh nhân nhiễm khuẩn HP.
3.4. Sinh thiết
Bằng nội soi dạ dày tá tràng, bác sĩ sẽ đồng thời lấy mẫu nhỏ niêm mạc dạ dày và ruột non để phân tích tìm kiếm sự có mặt của vi khuẩn HP. Có thể kiểm tra bằng test urease nhanh, nuôi cấy vi khuẩn hoặc sinh thiết mô bệnh học.
Thông thường, bệnh nhân có triệu chứng viêm loét dạ dày sẽ được nội soi để kiểm tra tổn thương thực thể, đồng thời sinh thiết kiểm tra sự có mặt của vi khuẩn HP.
4. Làm gì khi nhiễm vi khuẩn HP?
Khi được chẩn đoán dương tính với vi khuẩn HP, bạn cũng đừng nên quá lo lắng bởi không phải tất cả trường hợp nhiễm khuẩn đều gặp vấn đề sức khỏe. Theo thống kê, khoảng 20% người nhiễm khuẩn HP gặp các bệnh lý về dạ dày và đường tiêu hóa liên quan.
Nguy cơ gây bệnh của vi khuẩn HP phụ thuộc vào cơ địa, tuổi tác, chế độ ăn uống sinh hoạt, sử dụng thuốc, độc tố của vi khuẩn,… Những người bệnh có bệnh lý dạ dày, đường tiêu hóa nền nếu nhiễm khuẩn HP buộc phải điều trị để phòng ngừa biến chứng như:
- Người bị thiếu máu.
- Người bị viêm loét dạ dày, viêm teo niêm mạc dạ dày, ung thư dạ dày đã phẫu thuật.
- Người trong gia đình mắc ung thư dạ dày.
- Người thường xuyên sử dụng thuốc giảm đau, kháng viêm không steroid, thuốc chống kết tập tiểu cầu.
Với những trường hợp cần loại bỏ vi khuẩn HP, bác sĩ sẽ đưa ra liệu trình điều trị bằng thuốc kháng sinh và thuốc ức chế tiết acid ở dạ dày. Tình trạng vi khuẩn kháng thuốc ngày càng phức tạp, do đó điều trị loại bỏ vi khuẩn HP cũng ngày càng khó khăn. Các phác đồ kháng sinh phải cập nhật thường xuyên.
Do đó, bệnh nhân điều trị phải tuyệt đối tuân theo phác đồ và thời gian điều trị, không bỏ giữa chừng hoặc tự ý tăng, giảm liều lượng. Đồng thời hạn chế tối đa việc tiếp xúc, gây lây nhiễm cho những người xung quanh.
Nhìn chung, không phải trường hợp nhiễm khuẩn HP dương tính nào cũng điều trị. Bác sĩ sẽ xem xét nguy cơ, tác động tới sức khỏe và bệnh lý liên quan để có tư vấn giải pháp phù hợp. | medlatec | 1,235 |
Công dụng thuốc Cophacefpo 100
Cophacefpo 100 thuộc nhóm thuốc kháng sinh, được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu và các nhiễm khuẩn phổ biến khác. Vậy thuốc Cophacefpo sử dụng như thế nào? Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có thêm những thông tin về tác dụng và lưu ý khi sử dụng thuốc này.
1. Cophacefpo 100 là thuốc gì?
Thuốc Cophacefpo 100 có chứa thành phần chính là Cefpodoxime với hàm lượng là 100mg và các tá dược vừa đủ do nhà sản xuất cung cấp. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói dạng hộp gồm 1 vỉ x 10 viên.
2. Công dụng thuốc Cophacefpo 100
Thuốc Cophacefpo 100 được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:Điều trị nhiễm khuẩn hô hấp: Viêm xoang, viêm họng, viêm amidan, viêm phổi cấp mắc phải trong cộng đồng.Điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu, sinh dục: nhiễm khuẩn đường tiểu, nhiễm lậu cầu.Điều trị nhiễm khuẩn da và tổ chức da.Bên cạnh những tác dụng của thuốc Cophacefpo 100, một số trường hợp chống chỉ định dùng thuốc này cho bệnh nhân như:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Cephalosporin, Penicillin và người bị rối loạn chuyển hóa Porphyrin.Bệnh nhân mẫn cảm với Penicillin, thiểu năng thận và người có thai hoặc cho con bú.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Cophacefpo 100
Thuốc Cophacefpo 100 được bào chế dưới dạng viên nén nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống. Thuốc nên uống cùng với nước ấm hoặc nước lọc khoảng 30-50ml, sử dụng sau bữa ăn.Thuốc nên uống nguyên viên, không bẻ, nhai hay nghiền nhỏ viên thuốc trước khi uống vì có thể làm giảm chất lượng thuốc và khả năng hấp thu của thuốc trong cơ thể.Dưới đây là liều dùng khuyến cáo của thuốc Cophacefpo 100:Liều dùng điều trị cho người lớn và trẻ em trên 13 tuổi:Liều thường dùng 200mg/ lần, cứ 12 giờ dùng thuốc 1 lần.Viêm họng, viêm amidan hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu: liều thường dùng 100mg/ lần, cứ 12 giờ một lần, dùng thuốc liên tiếp trong 5-10 ngày.Nhiễm khuẩn da: liều thường dùng 400mg /lần, cứ 12 giờ 1 lần, dùng liên tiếp trong 7-14 ngày.Bệnh lậu niệu đạo: dùng liều duy nhất với 200mg, tiếp theo là điều trị bằng doxycyclin uống để phòng có cả nhiễm Chlamydia.Liều dùng điều trị cho trẻ em dưới 13 tuổi:Viêm tai giữa cấp ở trẻ em từ 5 tháng đến 12 tuổi: dùng liều 5mg/kg (tối đa không quá 200mg), dùng mỗi 12 giờ hoặc 10mg/kg (tối đa không quá 400mg) ngày một lần, dùng thuốc liên tục trong 10 ngày.Viêm phế quản, viêm amidan ở trẻ từ 5 tháng đến 12 tuổi: dùng liều 100mg, mỗi 12 giờ, dùng liên tục trong 5-10 ngày.Liều dùng điều trị cho người suy thận:Bệnh nhân suy thận ở mức độ nhẹ và vừa: dùng với liều như bình thường khuyến cáo 200mg/lần, dùng cách nhau cứ 12 giờ 1 lần.Bệnh nhân suy thận ở mức độ nặng (độ thanh thải creatinin <30ml/phút): dùng với liều như ở mức độ suy thận nhẹ và vừa, nhưng tăng khoảng cách dùng lên 24 giờ/lần.Những bệnh nhân đang thẩm tách máu, khoảng cách liều dùng là 3 lần/tuần, uống thuốc sau khi thẩm tách.Liều dùng điều trị cho bệnh nhân xơ gan:Dùng liều tương tự như người khỏe mạnh 200mg/lần, không cần thiết phải điều chỉnh liều dùng cho những bệnh nhân này.
4. Cần làm gì quá liều thuốc Cophacefpo 100?
Khi xảy ra trường hợp quá liều, triệu chứng thường gặp là buồn nôn, nôn, đau thượng vị và đi tiêu chảy. Trong trường hợp có phản ứng nhiễm độc nặng nề do dùng quá liều, thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc có thể giúp loại bỏ thuốc Cophacefpo 100 ra khỏi cơ thể, đặc biệt khi chức năng thận bị suy giảm.
5. Tác dụng phụ của thuốc Cophacefpo 100
Trước khi kê đơn, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích hiệu quả mà thuốc Cophacefpo đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Combitadin vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn như:Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, nhức đầu.Các phản ứng dị ứng như phát ban, nổi mày đay, ngứa.Sốc phản vệ, nhức khớp, sốt nhẹ.Vàng da do nguyên nhân ứ mật, tăng hoặc giảm men gan ALT và AST.Ngừng sử dụng và thông báo với bác sĩ những tác dụng phụ xảy ra khi dùng thuốc để được tư vấn giảm liều hay thay thế liệu pháp khác nếu cần thiết.
6. Tương tác thuốc Cophacefpo 100
Hãy liệt kê và thông báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng nhằm tránh những tương tác có thể xảy ra khi phối hợp các loại thuốc khác nhau. Một số tương tác với thuốc Cophacefpo 100 khi dùng phối hợp như:Các thuốc kháng acid: dùng đồng thời liều cao các thuốc kháng acid (như natri bicarbonat và nhôm hydroxit) làm giảm nồng độ cao nhất trong huyết tương 24% và giảm mức độ hấp thu 27%. Dùng đồng thời liều cao các thuốc chẹn H2 làm giảm nồng độ cao nhất trong huyết tương 42% và mức độ hấp thu 32%.Probenecid: tương tự như các thuốc kháng sinh nhóm beta-lactamase khác, sự thải trừ thuốc Cophacefpo 100 qua thận bị ức chế bởi thuốc probenecid. Do đó nồng độ thuốc này trong huyết tương tăng lên 20% so với mức bình thường.Các thuốc gây độc cho thận: mặc dù chưa ghi nhận độc tính trên thận khi dùng thuốc Cophacefpo 100 riêng lẻ, nên kiểm soát chặt chẽ chức năng thận khi dùng đồng thời với các thuốc đã biết có khả năng gây độc cho thận.
7. Một số lưu ý khi dùng thuốc Cophacefpo 100
Dưới đây là một số lưu ý khi dùng Cophacefpo 100 giúp đạt hiệu quả của thuốc cũng như giảm nguy cơ gặp phải tác dụng phụ:Thận trọng với bệnh nhân mẫn cảm với kháng sinh penicillin, người thiểu năng thận, người rối loạn chuyển hóa porphyrin.Đối với người lái xe, người lao động nặng, thuốc Cophacefpo 100 có thể gây ra tác dụng: đau đầu, chóng mặt ảnh hưởng đến khả năng tập trung của nhóm đối tượng trên.Sử dụng đúng liều thuốc được ghi trên nhãn tuyệt đối không sử dụng quá liều vì có thể gây ra hiện tượng tích lũy thuốc trong cơ thể.Phụ nữ mang thai: Chỉ nên dùng thuốc khi thực sự cần thiết, khi lợi ích của thuốc mang lại hiệu quả điều trị lớn hơn những nguy cơ có thể gây ra cho thai nhi.Bà mẹ cho con bú: thuốc Cophacefpo 100 bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp, nhưng có thể gây ra tác dụng phụ như rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột.Trường hợp phải dùng thuốc Cophacefpo 100 trong thời gian dài, cần đánh giá lặp lại tình trạng của bệnh nhân để là giảm nguy cơ tăng trưởng quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm.Kháng sinh chỉ nên dùng để điều trị nhiễm khuẩn, không dùng để điều trị nhiễm virus (như cảm lạnh thông thường). Bệnh nhân cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý dừng thuốc mặc dù có thể cảm thấy khá hơn vào giai đoạn đầu của quá trình điều trị.Trên đây là những thông tin quan trọng của thuốc Cophacefpo, việc đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng và tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ giúp người bệnh dùng thuốc hiệu quả và an toàn. | vinmec | 1,303 |
Viêm đại tràng gây sốt có nguy hiểm không?
Viêm đại tràng gây sốt là dấu hiệu cảnh báo sức khỏe của bạn có vấn đề. Dấu hiệu này gây tác động ra sao đối với sức khỏe. Hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề này trong bài viết để tìm giải pháp.
1. Nhận biết bệnh viêm đại tràng
Trước khi tìm hiểu về bệnh viêm đại tràng gây sốt bạn cần xác định bệnh viêm đại tràng là gì. Viêm đại tràng là tình trạng niêm mạc đại tràng bị viêm nhiễm làm ảnh hưởng tới cuộc sống. Đây là bệnh có tỷ lệ xuất hiện ngày càng cao ở Việt Nam và trên toàn thế giới.
Viêm đại tràng là bệnh phổ biến ở hệ tiêu hóa
2. Mức độ nguy hiểm của viêm đại tràng gây sốt
Theo thể trạng và cơ địa của mỗi người sẽ có các triệu chứng của bệnh viêm đại tràng khác nhau. Bạn đừng bao giờ chủ quan khi cơ thể có những thay đổi bất thường. Nếu người bệnh bị viêm đại tràng có triệu chứng tiêu chảy, buồn nôn, sốt thì tuyệt đối không nên coi thường. Đây là triệu chứng cảnh báo viêm đại tràng cấp do bị nhiễm vi khuẩn. Bệnh tiêu chảy thông thường sẽ nhanh chóng khỏi sau vài ngày, Tuy nhiên cần cảnh giác khi đi đại tiện phân lỏng kèm theo sốt trong nhiều tuần liền.
Viêm đại tràng gây sốt nếu không được điều trị đúng cách và kịp thời có thể chuyển sang giai đoạn mạn tính rất nguy hiểm và khó điều trị. Đồng thời giai đoạn nặng hơn có thể sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng tới sức khỏe. Vì vậy nếu bị sốt, bạn cần mau chóng tới bệnh viện khám và theo dõi tình hình. Trường hợp sốt cao bạn cần hạ sốt như chườm khăn ấm, mặc quần áo thoáng mát, uống thuốc hạ sốt,…để giảm nhiệt độ.
Viêm đại tràng gây sốt có nguy hiểm tới sức khỏe
3. Một số dấu hiệu mắc bệnh viêm đại tràng
Bệnh viêm đại tràng gây ra nhiều dấu hiệu khác nhau ở mỗi người. Ngoài viêm đại tràng gây sốt thì bệnh nhân sẽ xuất hiện thêm một số biểu hiện sau:
3.1 Mệt mỏi, suy nhược
Thể trạng và sức khỏe của người bệnh đột ngột thay đổi. Bệnh nhân luôn cảm thấy mệt mỏi, suy nhược cơ thể, chướng bụng, chán ăn, trí nhớ kém,….Nếu bệnh được phát hiện muộn sẽ xuất hiện thêm triệu chứng sụt cân, thiếu máu, tắc nghẽn đường ruột do khối u phát triển lớn và có thể dẫn tới tử vong,
3.2 Đau bụng khi bị viêm đại tràng gây sốt
Đau bụng là một trong các dấu hiệu thường gặp khi bị viêm đại tràng. Cơn đau bụng xảy ra thường xuyên nhất là ở vùng đại tràng gan góc ( phần hố chậu ở hai bên sườn trái và phải). Cơn đau có thể lan dọc theo toàn bộ khung đại tràng, đau quặn vùng bụng, vùng dưới rốn. Sau khi đi ngoài người bệnh sẽ cảm thấy đỡ hơn. Tuy nhiên đa số trường hợp người bệnh thường gặp khó khăn trong việc đi ngoài.
3.3 Tính chất phân thay đổi bất thường
Viêm đại tràng khiến người bệnh bị táo bón và tiêu chảy xen kẽ xảy ra thường xuyên. Khi đi đại tiện phân có lẫn dịch nhầy, máu, cảm giác đau rát vùng hậu môn sau khi rặn. Vùng bụng thường có cảm giác sôi sục khó chịu và mắc đi đại tiện nhiều lần. Nếu bệnh nhân bị táo bón thì sự khó chịu càng tăng lên.
3.4 Sụt cân khi bị viêm đại tràng gây sốt
Nếu bạn đang không ăn kiêng hay thực hiện bất cứ chế độ giảm cân nào mà cân nặng tụt đột ngột thì cần lưu ý. Đại tràng bị viêm khiến khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng của cơ thể kém đi. Tình trạng cơ thể mất nước cũng khiến cân nặng bị sụt giảm trầm trọng.
Dấu hiệu mắc bệnh là luôn có cảm giác mệt mỏi
4. Phương pháp điều trị bệnh viêm đại tràng có kèm sốt
Nếu bị viêm đại tràng kèm sốt bạn cần sử dụng các biện pháp như chườm ấm, hạ sốt để giảm nhiệt độ tạm thời. Sau đó bạn cần tới bệnh viện thăm khám để có hướng điều trị phù hợp. Tránh việc chủ quan không điều trị đến nơi đến chốn sẽ gây ra nhiều hệ lụy ảnh hưởng tới sức khỏe.
4.1 Điều trị bằng thuốc
Phương pháp điều trị bằng nội khoa vẫn phổ biến và được ưu tiên nhất do tính hiệu quả mà nó mang lại. Một số loại thuốc thường dùng trong điều trị là:
– Thuốc chống viêm
– Thuốc kháng sinh nhằm kiểm soát và ngăn ngừa sự lây lan của các loại vi khuẩn, ký sinh trùng ( Loại thuốc này phải có đơn kê của bác sĩ)
– Thuốc chống co thắt và đau đại tràng. Công dụng chính của thuốc là điều hòa rối loạn cơ năng, nhu động ruột, giảm đau. Loại thuốc này còn hiệu quả trong việc làm giảm các triệu chứng như đầy hơi, chướng bụng, rối loạn vận động của đại tràng
Điều trị nội khoa có tác động trực tiếp đến khu vực bị viêm nhiễm. Thuốc có hiệu quả nhanh chóng cả trong trường hợp viêm đại tràng bị sốt. Tuy nhiên để thuốc phát huy hiệu quả tối đa bệnh nhân cần tuân thủ theo các yêu cầu của bác sĩ. Người bệnh tuyệt đối không nên tự ý thay đổi liều lượng hay thời gian uống thuốc để hạn chế khả năng bệnh chưa được chữa khỏi triệt để.
4.2 Phẫu thuật
Mặc dù điều trị nội khoa mang lại hiệu quả cao nhưng không phải tất cả các trường hợp điều trị đều thành công. Với những trường hợp điều trị bằng thuốc không hiệu quả, bệnh tiến triển nặng, xuất hiện các biến chứng nguy hiểm thì cần can thiệp phẫu thuật. Phẫu thuật là phương pháp gây nhiều đau đớn và có tính rủi ro cao. Chính vì vậy kỹ thuật này chỉ được sử dụng trong các trường hợp bất khả kháng.
4.3 Thay đổi thói quen ăn uống, sinh hoạt theo khoa học
Bên cạnh các phương pháp điều trị y tế thì bạn cần kết hợp thay đổi thói quen ăn uống và sinh hoạt
– Ăn nhiều thực phẩm chứa lợi khuẩn như sữa chua, kim chi, phô mai,…
– Bổ sung thực phẩm nhiều chất xơ, trái cây giàu vitamin: Cam, chuối, bơ, đu đủ,…
– Nên uống nhiều nước mỗi ngày
– Hạn chế ăn thực phẩm giàu chất béo vì chúng làm ruột co bóp nhiều hơn khiến người bệnh bị đau bụng, tiêu chảy
– Các thực phẩm sống như: Gỏi cá, tiết canh, rau sống,…
– Các loại rau củ gây đầy hơi, chướng bụng: Hành tây, bắp cải, tỏi,…
– Tránh xa các chất kích thích, đồ uống có cồn, thực phẩm cay nóng,…
Lời khuyên về thói quen sinh hoạt cần thực hiện:
– Nên chia thành nhiều bữa trong ngày, không nên ăn quá no hoặc nhịn đói
– Nên ăn vào giờ cố định trong ngày và không được bỏ bữa sáng
– Sau khi ăn cần nghỉ ngơi, không nên vận động hoặc đi ngủ ngay sau khi ăn. Việc làm này vô tình sẽ làm hệ tiêu hóa bị tổn thương gây ra đầy bụng
– Nên ăn chậm và nhai kỹ
– Thường xuyên tập thể dục
Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng giúp nâng cao sức khỏe
Viêm đại tràng gây sốt rất nguy hiểm đối với sức khỏe của người bệnh vì vậy bạn không nên chủ quan. Chính vì vậy khi phát hiện các dấu hiệu bất thường của cơ thể bạn nên tới bệnh viện để thăm khám. Bệnh được điều trị càng sớm thì việc điều trị càng dễ dàng. Ngược lại nếu để bệnh chuyển sang giai đoạn nặng sẽ đe dọa tới tính mạng.
| thucuc | 1,393 |
Công dụng thuốc Daganine
Thuốc Daganine có thành phần chính là Arginine, một acid amin tham gia vào chu trình tạo ra ure ở gan. Thuốc có tác dụng hạ amoniac, hỗ trợ điều trị các bệnh lý gan mật hoặc có thể phối hợp khi điều trị các thuốc có độc tính trên gan để giúp bảo vệ tế bào gan.
1. Công dụng của thuốc Daganine là gì?
Thuốc Daganine có thành phần chính là Arginine, một acid amin tham gia vào chu trình tạo ra ure ở gan nên có tác dụng điều hòa nồng độ amoniac ở bệnh nhân mắc bệnh gan, thúc đẩy quá trình tổng hợp protein ở cơ thể và hỗ trợ điều trị các rối loạn chức năng gan. Trong trường hợp sự tạo ure bị giảm thì dùng arginin sẽ làm tăng giải độc và đào thải amoniac dưới dạng citrulline hoặc acid arginosuccinic.Thuốc có tác động hướng gan, giúp hạ amoniac trong máu, hỗ trợ điều trị các bệnh lý gan mật, dùng phối hợp khi điều trị các thuốc có độc tính trên gan để giúp bảo vệ tế bào gan, phòng ngừa xơ gan và tổn thương gan ở người nghiện rượu thời kỳ tiền xơ gan.
2. Liều dùng và cách dùng của thuốc Daganine
Liều dùng thuốc Daganine có thể thay đổi tùy theo thể trạng của bệnh nhân. Bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết liều dùng phù hợp nhất. Nhìn chung, liều thường dùng ở bệnh nhân người lớn là 1 viên x 2 lần/ngày, sau bữa ăn.
3. Những tác dụng phụ khi dùng Daganine
Thuốc Daganine Có thể gây tiêu chảy khi dùng liều cao. Thông thường những tác dụng phụ sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc. Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu thấy nghi ngờ về các tác dụng phụ bất thường của thuốc Daganine.
4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Daganine
Những đối tượng cần lưu ý trước khi dùng thuốc Daganine bao gồm: Người cao tuổi, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người suy gan, suy thận hoặc bệnh nhân bị hôn mê gan, nhược cơ, viêm loét dạ dày.Thời kỳ mang thai: Chưa có nhiều dữ liệu về việc sử dụng thuốc Daganine ở phụ nữ mang thai. Bệnh nhân cần hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc.Thời kỳ cho con bú: Cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Bệnh nhân đang cho bé bú không nên tự ý dùng thuốc Daganine nếu chưa hỏi ý kiến bác sĩ chuyển khoa.Bài viết đã cung cấp các thông tin tổng quan về thuốc Daganine. Bệnh nhân không nên tự ý dùng thuốc mà cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng. | vinmec | 482 |
Các tác dụng phụ của thuốc điều trị tăng huyết áp xuất hiện khi nào?
Sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp là phương pháp phổ biến thường được các bác sĩ chỉ định nhằm kiểm soát huyết áp của bệnh nhân ở mức ổn định. Vậy việc uống thuốc huyết áp có tác dụng phụ không và cần làm gì để hạn chế những vấn đề này?
1. Tác dụng phụ của thuốc điều trị tăng huyết áp
Nhóm thuốc ức chế men chuyển và nhóm thuốc ức chế thụ thể angiotensin2 nhóm thuốc này có tác dụng phụ tương đối giống nhau và phổ biến nhất là dẫn đến tình trạng ho khan dai dẳng. Tuy nhiên, sử dụng thuốc điều trị ho thông thường không giúp cải thiện tình trạng này. Do đó, chỉ có thể chấm dứt ho bằng cách đổi thuốc hạ áp khác hoặc giảm liều.Một số tác dụng phụ ít gặp hơn như khô miệng, đau mỏi cơ, buồn nôn và nôn, tăng kali máu, phát ban. Đặc biệt, khi phụ nữ mang thai sử dụng nhóm thuốc này có thể dẫn đến dị tật thai nhi.Ngoài ra, cả 2 nhóm thuốc này còn có thể gây ra phù mạch với tỷ lệ hiếm gặp sau vài phút hoặc vài giờ dùng thuốc. Bệnh nhân có thể có triệu chứng sưng môi, lưỡi, họng dẫn đến tức ngực khó thở. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhóm thuốc ức chế thụ thể ít có khả năng gây tác dụng phụ hơn ức chế men chuyển.Nhóm thuốc chẹn beta giao cảm. Bệnh nhân hen phế quản hoặc bệnh phổi tắc nghẽn phổi mãn tính (COPD) không kiểm soát tốt thường không thích hợp để sử dụng thuốc chẹn beta. Nguyên nhân vì các thuốc này có thể làm nặng thêm triệu chứng của các bệnh liên quan tới mạch máu ngoại vi.Ngoài ra, nhóm thuốc chẹn beta có thể gây mệt mỏi, nhịp tim chậm, rối loạn giấc ngủ, tay chân lạnh, phát ban, suy giảm khả năng tình dục.Nhóm thuốc chẹn kênh canxi. Các thuốc này có thể gây tác dụng phụ như đau đầu, buồn nôn, chóng mặt, ợ nóng, táo bón, phù chân và nóng phừng mặt.Nhóm thuốc lợi tiểu. Các thuốc lợi tiểu làm thúc đẩy quá trình đào thải muối và nước qua bằng con đường nước tiểu để giúp hạ huyết áp. Do đó, sau khi sử dụng thì bệnh nhân có thể đi tiểu nhiều hơn bình thường. Đồng thời, việc đào thải muối nước có thể làm giảm đi lượng điện giải và dịch trong cơ thể nên bệnh nhân có thể có các triệu chứng như mệt mỏi, chuột rút, đau mỏi cơ, rối loạn nhịp tim sau khi sử dụng thuốc.
2. Cần làm gì để hạn chế tác dụng phụ của thuốc huyết áp?
Hầu hết các thuốc điều trị tăng huyết áp đều có gây ra tác dụng phụ với các mức độ khác nhau. Trong đa số các trường hợp, bệnh nhân sẽ dần thích ứng và từ từ giảm đi các triệu chứng sau một thời gian sử dụng. Tuy nhiên, bệnh nhân nên sử dụng các biện pháp dưới đây để hạn chế phần nào tác dụng phụ của thuốc:Nên sử dụng các thuốc lợi tiểu vào buổi sáng để tránh tình trạng đi tiểu đêm nhiều lần gây ảnh hưởng tới giấc ngủ. Nếu sử dụng 2 liều mỗi ngày thì liều thứ 2 nên uống trước 4 giờ chiều.Không sử dụng các thuốc nhóm ức chế men chuyển hoặc chẹn thụ thể angiotensin đối với phụ nữ đang có dự định mang thai hoặc đang mang thai. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản khi sử dụng hai nhóm này cần sử dụng các phương pháp tránh thai hiệu quả để tránh mang thai và dẫn đến dị tật thai nhi.Các thuốc điều trị cao huyết áp có thể gây ra hạ huyết áp tư thế. Do đó, bệnh nhân nên đứng hoặc ngồi dậy từ từ thay vì thay đổi tư thế quá nhanh.Bệnh nhân cần đảm bảo uống thuốc đúng giờ, đúng liều hằng ngày và tránh uống quá liều.3. Một số phương pháp kiểm soát huyết áp khácĐể đảm bảo huyết áp luôn nằm trong mức ổn định, bệnh nhân cần kết hợp hiệu quả giữa việc điều trị dùng thuốc và không dùng thuốc. Việc xây dựng một lối sống lành mạnh đóng vai trò rất quan trọng với một số phương pháp sau:Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh với các thực phẩm có lợi cho hệ tim mạch.Hạn chế ăn quá nhiều muối và các thực phẩm có vị mặn.Không sử dụng quá mức rượu bia và thuốc lá.Luyện tập thể dục thể thao đều đặn với các bài tập phù hợp với khả năng.Duy trì cân nặng ở mức phù hợp.Thường xuyên theo dõi huyết áp tại nhà.Tránh trạng thái căng thẳng hoặc stress quá mức. Kiểm soát huyết áp trong giai đoạn mang thai. | vinmec | 844 |
Vì sao không nên “cầm” tiêu chảy ở trẻ?
Tại các khoa khám nhi, tỉ lệ trẻ đến khám vì tiêu chảy, nôn vọt chiếm đến gần nửa. Hàng loạt trẻ phải nhập viện vì nôn vọt quá nhiều khiến việc bù nước khó khăn, trẻ mệt lả vì mất nước. Tại khoa Nhi (BV Bạch Mai), 30% số trẻ phải nhập viện trong thời điểm này là vì nôn vọt, tiêu chảy nghi rota vi rút.
Nôn nhiều bất thường!
PGS. TS
Nguyễn Tiến Dũng, Trưởng khoa Nhi Bệnh viện Bạch Mai, cho biết, tại khoa hiện tại, số bệnh nhi nhập viện vì nôn vọt, tiêu chảy là phổ biến nhất, chiếm hơn 30% số bệnh nhi phải nhập viện. Khám ngày, khám đêm bệnh nhi tiêu chảy đều chiếm chủ yếu.
Trẻ đến khám, nhập viện thời điểm này chủ yếu là tiêu chảy, nôn vọt. Ảnh: H. Hải
Tình trạng này kéo dài hơn 2 tuần nay và đến giờ vẫn chưa giảm đi. Đáng nói, các bệnh nhi vào khám đều trong tình trạng nôn rất nhiều khiến việc bù nước gặp rất nhiều khó khăn. Đây cũng là nguyên nhân khiến chỉ định nhập viện tăng lên, do không thể bù nước cho trẻ bằng đường uống.
Sáng 8/1, thấy con gái 5 tuổi nôn, sốt và kêu đầy bụng, chị Nguyễn Mỹ Dung (Tôn Thất Tùng) đã đưa con đến khoa Nhi BV Bạch Mai khám được chẩn đoán tiêu chảy nghi rota vi rút. Bác sĩ cũng rất lưu ý tình trạng nôn của con. Chị Dung đã mua oresol bù nước cho con nhưng bé nôn vọt liên tục, cứ uống một ngụm lát sau lại nôn. Bé kêu đói, khát nước nhưng cứ uống vào lại nôn.
“Chiều 8/1 thấy con cứ nằm bẹp, mình đã cẩn thận gọi bác sĩ đến nhà khám, vẫn cố bù dịch cho con bằng đường uống. Thấy con không đứng dậy được vì chân bủn rủn, không dám chờ bác sĩ nữa, hai mẹ con vội cắp nhau đến BV Đại học Y ngay gần nhà. Bé phải truyền 3 chai nước, đến khoảng 2h sáng nay thì được về nhà, tỉnh táo hẳn, đỡ sốt cao”, chị Dung cho biết.
PGS. TS Nguyễn Tiến Dũng cho biết, các bác sĩ khi khám lâm sàng cũng nhận thấy trẻ có nôn vọt nhiều hơn so với bình thường, vì thế bù nước đường uống khó khăn hơn. Dù đã hướng dẫn bù nước từng chút một nhưng nhiều trường hợp vẫn thất bại vì trẻ nôn quá nhiều nên phải nhập viện truyền dịch.
Tại BV Nhi Trung ương, PGS. TS Lê Thanh Hải, Giám đốc BV cũng cho biết, trẻ nhập viện vì các bệnh nôn vọt tiêu chảy, viêm đường hô hấp cũng là phổ biến nhất trong thời điểm này.
“Đáng nói, năm nay hầu hết trẻ đều có chung đặc điểm là sốt, nôn, ho rồi mới tiêu chảy nên nhiều trường hợp cha mẹ vẫn nhầm lẫn con bị nôn do viêm họng, ho nên không nghĩ đến nguy cơ mất nước để bù dịch cho con”, TS Dũng nói.
Trong khi đó, nôn gây mất nước không kém gì tiêu chảy. Vì thế, ngay từ khi con có dấu hiệu nôn là đã cần bắt đầu bù nước bằng oresol qua đường uống. Thông thường sau 1 - 2 ngày nôn trẻ mới bắt đầu bị đi ngoài và khi đã đi ngoài thì số lần nôn sẽ giảm xuống.
Chớ dại “cầm” tiêu chảy
Theo TS Dũng, người Việt có một quan điểm gần như mặc định, đi ngoài thì phải “cầm” tiêu chảy thì mới khỏi, mới đỡ bị mất nước. Vì thế, cứ thấy trẻ bị đi ngoài là một loạt các biện pháp lại được áp dụng, như cho trẻ uống các loại kháng sinh Becberin, Biseptol và các thuốc cầm tiêu chảy, kiêng khem không cho trẻ ăn đủ chất dinh dưỡng, ăn cháo trắng, cho trẻ ăn, uống nước các loại lá và quả chát có nhiều chất Tanin như lá nhọ nồi, lá ổi xanh, quả ổi xanh, quả hồng xiêm xanh... ngay lập tức sẽ có tác dụng cầm ỉa. Vì chất Tanin có tác dụng làm săn màng ruột, giảm số lần đi ngoài ngay tức khắc.
Nhưng với tiêu chảy do rota vi rút cũng như tiêu chảy do vi khuẩn, nấm, hóa chất…
việc ngăn cơ chế đưa chất thải ra khỏi cơ thể theo các phương pháp này lại gây rất nhiều nguy cơ. Bởi thực chất, bệnh chỉ đỡ giả tạo, giảm số lần đi ngoài và thực tế thì các tác nhân gây tiêu chảy như vi rút, vi khuẩn, nấm, hoá chất... thải hồi rất chậm do màng ruột bị săn, làm cho bệnh càng thêm kéo dài, thậm chí nặng hơn. …
Chỉ riêng với tiêu chảy do vi rút, việc giảm số lần tiêu chảy sẽ khiến bụng trẻ càng chướng lên, không “thoát” ra ngoài được bằng đi ngoài, trẻ sẽ càng bị nôn vọt do đầy bụng. Trong khi đó, nôn gây mất nước không kém gì tiêu chảy.
TS Dũng cho biết, tiêu chảy mùa đông do rota vi rút gây ra và thường chỉ kéo dài trong 3 - 7 ngày. Trẻ bị tiêu chảy mùa đông thường có các biểu hiện sốt nhẹ, quấy khóc, hơi mệt, nôn, tiêu chảy…Trẻ đi ngoài nhiều lần, phân lỏng, màu vàng chanh hoặc trắng lẫn dịch nhầy, có khi như màu hoa cà, hoa cải. Lúc này, việc làm đúng nhất là bù nước đúng cách cho trẻ bằng oresol, sau vài ba ngày vi rút được loại thải ra ngoài trẻ sẽ hết bệnh.
Nhưng phải bù nước như thế nào khi cứ uống vào là trẻ bị nôn? Về vấn đề này, Th
S. BS Nguyễn Thành Nam, Phó trưởng khoa Nhi, BV Bạch Mai, đặc biệt lưu ý cha mẹ không được nôn nóng, sốt ruột cho trẻ uống oresol liên tục vì như thế sẽ càng phản tác dụng: trẻ bị kích thích lại nôn.
Hãy bình tĩnh theo kiểu “mưa dầm thấm lâu”, chỉ cho trẻ uống từng thìa nhỏ một, lúc lại một thìa sẽ giảm nguy cơ nôn. Với trẻ nôn ít, thì cứ 1
- 2 phút cho uống một ngụm (hoặc dùng thìa nếu trẻ nhỏ). Còn nếu trẻ bị nôn thì phải cho uống oresol chậm hơn, sau 2-3 phút lại uống một lần, một ngụm (thìa nhỏ).
Nếu trẻ bị nôn ra ngay sau khi uống, cũng không vội uống lại ngay, bởi trẻ không phải bị nôn ra là nôn sạch mà đã có sự hấp thu vào cơ thể. Sau cơn nôn, để con bình tĩnh lại, lại từ từ, kiên nhẫn từng ngụm oresol.
Tuy nhiên bác sĩ cũng đặc biệt lưu ý cha mẹ phải theo dõi đáp ứng của trẻ. Nếu đã bù oresol đường uống đúng cách mà trẻ vẫn nôn quá nhiều, có dấu hiệu mất nước (mệt, kêu khát nước, đái ít…) thì nên cho trẻ đến viện để bác sĩ khám, chỉ định bù nước bằng truyền dịch, phòng nguy cơ mất nước rất nguy hiểm.
Theo TS Dũng, với thời tiết miền Bắc như hiện nay, dịch tiêu chảy vẫn còn tiếp diễn. Trong khi đó chưa có thuốc đặc trị rota vi rút mà cơ thể phải tự kháng lại. Tiêu chảy rất dễ lây qua dịch nôn, phân… vì thế cần vệ sinh, rửa tay xà phòng sạch sẽ, lau sạch dịch nôn bằng dung dịch tiệt trùng để phòng nguy cơ lây tiêu chảy rota vi rút cho cả gia đình. | medlatec | 1,272 |
Ưu điểm của đặt catheter tĩnh mạch trung tâm dưới hướng dẫn siêu âm
Nhiễm khuẩn, chảy máu hay tràn khí là những biến chứng có thể xảy ra nếu như quá trình đặt catheter tĩnh mạch có sơ suất. Hiện nay, đặt catheter tĩnh mạch trung tâm dưới hướng dẫn siêu âm mang lại nhiều ưu điểm vượt trội, hạn chế được rủi ro tai biến.
1. Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm là gì?
1.1 Định nghĩa. Thuật ngữ “catheter” dùng để chỉ một ống thông nhỏ, dài, làm bằng nhựa mỏng và dẻo. Catheter được dùng để truyền thuốc, dịch, chất dinh dưỡng hoặc máu vào cơ thể của bệnh nhân trong một khoảng thời gian từ vài tuần hoặc lâu hơn nữa.Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm là gì? Đây là kỹ thuật luồn catheter từ các tĩnh mạch ở cánh tay, ngực hoặc cổ sao cho đầu tận cùng catheter nằm ở tĩnh mạch trung tâm gần tim. Hiện nay, đặt catheter tĩnh mạch trung tâm được áp dụng nhiều ở các khoa hồi sức cấp cứu và phẫu thuật tại những bệnh viện lớn.Phương pháp này có nhiều ưu điểm hơn so với tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch trung tâm, cụ thể là:Tỷ lệ thành công cao.Bệnh nhân có rối loạn đông máu vẫn thực hiện được.Có thể băng ép để cầm máu nếu có chảy máu nơi tiêm.Người bệnh và thân nhân dễ chấp nhận.
Phương pháp này có thể áp dụng với cả những bệnh nhân có rối loạn đông máu
1.2 Chỉ định và chống chỉ định thực hiện. Kỹ thuật đặt catheter tĩnh mạch được chỉ định thực hiện khi cần:Đo áp lực tĩnh mạch trung tâm, buồng tim và động mạch phổi.Truyền nhiều loại dịch trong quá trình cấp cứu.Truyền dinh dưỡng cho bệnh nhân không thể ăn bằng đường miệng.Truyền thuốc điều trị dài ngày.Tạo nhịp tim hoặc sốc tim.Chạy thận nhân tạo.Chống chỉ định đặt catheter tĩnh mạch trung tâm đối với những trường hợp bệnh nhân có các đặc điểm dưới đây:Tiểu cầu nhỏ hơn 60.000/mm3.Rối loạn đông máu nặng.Có cục máu đông tại tĩnh mạch trung tâm.1.3 Chuẩn bị thực hiện. Trước khi tiến hành kỹ thuật cần trải qua quy trình chuẩn bị cẩn thận:Đội ngũ trực tiếp thực hiện: Bao gồm 1 bác sĩ chuyên khoa hồi sức cấp cứu, 1 bác sĩ điều trị và 1 điều dưỡng. Tất cả nhân viên y tế tiến hành đặt catheter tĩnh mạch trung tâm đều đòi hỏi phải có chuyên môn sâu và đã qua đào tạo.Dụng cụ: Các phương tiện để thực hiện kỹ thuật này bao gồm bộ catheter 2 hoặc 3 nòng, bộ tiểu phẫu, bơm kim tiêm 5ml, thuốc tê tại chỗ, kim cố định catheter, lọ dung dịch Na. Cl 0,9%, bộ dây truyền dịch và thuốc sát khuẩn.Người bệnh: Bệnh nhân và gia đình sẽ được giải thích kỹ về thủ thuật và ký giấy đồng ý. Họ cũng sẽ được chuẩn bị hồ sơ bệnh án và tiến hành một số kiểm tra. Trong quá trình thực hiện, người bệnh sẽ nằm ngửa, có gối kê vai và xoay đầu sang phía đối diện với bên chọc kim hoặc có thể bị gây mê.1.4 Quy trình thực hiện. Có ba con đường đặt catheter tĩnh mạch trung tâm phổ biến là:Đặt đường cao: Giao điểm giữa đường ngang qua sụn giáp và bờ trước cơ ức đòn chũm.Đặt catheter tĩnh mạch dưới đòn: Khu vực xương đòn. Catheter tĩnh mạch cảnh trong (Theo Đường Daily): Vùng tam giác xương đòn và xương ức
Bệnh nhân phải được khám cẩn thận và giải thích rõ ràng về thủ thuật
2. Đặt catheter tĩnh mạch dưới đòn
2.1 Định nghĩa. Tĩnh mạch dưới đòn nằm dưới phần xương đòn, gần sát động mạch dưới đòn và đỉnh phổi. Đặt catheter tĩnh mạch dưới đòn là thủ thuật là thủ thuật đưa ống thông polyten vào tĩnh mạch dưới đòn, nhằm mục đích truyền nhanh vào cơ thể bệnh nhân một lượng dịch, thuốc, chất dinh dưỡng,...Có 4 đường vào tĩnh mạch dưới đòn xung quanh xương đòn bao gồm: đường Aubaniac, Wilson, Testart và Yoffa. Ưu điểm của phương pháp đặt catheter tĩnh mạch dưới đòn là:Dễ xác định mốc giải phẫuĐường đi và hướng đi thuận lợi cho việc đẩy ống thông vào tĩnh mạch chủĐường kính tĩnh mạch dưới đòn khá lớn, không bị xẹp dù bệnh nhân đang bị trụy mạch khiến tỷ lệ thành công cao. Vị trí dễ cố định, che phủ, chăm sóc và tiện cho bệnh nhân sinh hoạtÍt bị nhiễm trùng do tĩnh mạch nằm sâu trong lồng ngựcÁp lực máu thấp nên không gây tụ máu khi phải tiêm nhiều lần2.2 Hai phương pháp đặt catheter tĩnh mạch dưới đòn. Phương pháp luồn sonde: Áp dụng với catheter 1 nòng với ưu điểm là đơn giản, dễ thực hiện.Phương pháp Seldinger: Luồn catheter qua dây dẫn với mọi vị trí. Đây là kỹ thuật cải tiến với nhiều ưu điểm hơn so với các phương pháp khác thường sử dụng trước đây, chẳng hạn như:Kim luồn cỡ nhỏ phù hợp với tĩnh mạch nền nhỏ ở trẻ em. Tăng tỷ lệ thành công lên cao hơnÍt chảy máu nơi tiêmÍt bị tắc ống thông do luồn catheter cỡ lớn. Dễ đo áp lực tĩnh mạch trung tâm
3. Ưu điểm của siêu âm hướng dẫn
Hiện nay, siêu âm hướng dẫn là tiêu chuẩn bắt buộc khi tiêm tĩnh mạch trung tâm nhằm tăng tỷ lệ thành công, giảm số lần đâm kim cũng như biến chứng chảy máu, tổn thương mô và nhiễm trùng.Bộ dụng cụ siêu âm hướng dẫn bao gồm máy siêu âm với đầu dò Linear, có kèm bao nylon vô khuẩn bọc đầu dò, gel siêu âm 2 loại là thường và vô khuẩn. Trong quá trình chuẩn bị cho bệnh nhân, bác sĩ hoặc điều dưỡng tiêm nên thực hiện kỹ thuật dưới hướng dẫn siêu âm tĩnh mạch.Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm dưới hướng dẫn siêu âm có những ưu điểm như sau:Siêu âm giúp xác định tĩnh mạch, tránh trường hợp tiêm nhầm động mạchĐo đường kính tĩnh mạch nền và độ sâu tĩnh mạch. Xác định vị trí và hướng đâm kim, hạn chế chảy máu nơi tiêm. Kiểm tra vị trí đúng của đầu catheter. Phát hiện huyết khối tĩnh mạch khi có dấu hiệu lâm sàng. Kỹ thuật đặt catheter tĩnh mạch trung tâm nói chung, hay cụ thể là phương pháp đặt catheter tĩnh mạch dưới đòn, khá phức tạp với yêu cầu tuân thủ chặt chẽ quy trình cao và vẫn có thể xảy ra biến chứng. Chính vì vậy, đặt catheter tĩnh mạch dưới hướng dẫn của siêu âm sẽ giúp ngăn ngừa và đề phòng các nguy cơ rủi ro, tăng độ chính xác ở người thực hiện cũng như tỷ lệ thành công của cả thủ thuật.. Các bác sĩ đều được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp, có tâm - tầm, am hiểu tâm lý trẻ. Bên cạnh các bác sĩ chuyên khoa Nhi trong nước, khoa Nhi còn có sự tham gia của các chuyên gia nước ngoài (Nhật Bản, Singapore, Úc, Mỹ) luôn tiên phong áp dụng những phác đồ điều trị mới nhất và hiệu quả nhất... theo tiêu chuẩn Quốc tế để cùng bố mẹ chăm sóc sức khỏe bé từ khi lọt lòng đến tuổi trưởng thành. | vinmec | 1,251 |
Lý giải nguyên nhân vì sao siêu âm không thấy túi thai
Kinh nguyệt trễ, que thử thai lên hai vạch là những tín hiệu đầu của mang thai. Thế nhưng không ít mẹ bầu lo lắng khi siêu âm không thấy túi thai. Vậy, nguyên nhân của hiện tượng này là gì? Mẹ bầu cần làm gì khi siêu âm không phát hiện túi thai?
1. Nguyên nhân vì sao siêu âm không tìm thấy túi thai?
Trên thực tế siêu âm không nhìn thấy túi thai có thể do nhiều nguyên nhân. Tùy vào trình trạng mà từng chị em gặp phải, qua kết quả siêu âm và kiểm tra chuyên sâu, các bác sĩ sẽ giải thích cho chị em nguyên nhân cụ thể là gì.
1.1 Các nguyên nhân phổ biến
Siêu âm quá sớm
Ở nhiều chị em, biểu hiện mang thai thể hiện rất rõ ràng. Thông thường sau thời điểm quan hệ một vài tuần, nếu thụ thai, chị em sẽ bị trễ kinh nguyệt và thử que có thể lên hai vạch. Ngay sau khi quá trình thụ tinh xảy ra, trứng được thụ tinh sẽ di chuyển để làm tổ trong tử cung. Quá trình hình thành nên thai nhi bắt đầu diễn ra. Thông thường, sau khoảng 5 tuần từ thời điểm thụ thai, túi thai sẽ có thể quan sát được thông qua hình ảnh siêu âm. Hoặc khi nồng độ hormone hCG là 1100 thì mới có thể quan sát thấy túi thai. Đây chính là lý do nhiều chị em đi siêu âm nhưng không thể nhìn thấy túi thai ở tử cung.
Bác sĩ sẽ giúp bạn làm rõ nguyên nhân không thấy túi thai khi siêu âm
Đã bị sảy thai
Trong trường hợp không may bị sảy thai trước thời điểm siêu âm, các bác sĩ cũng sẽ không thể nhìn thấy túi thai. Thông thường, nếu bị sảy thai, chị em sẽ thường thấy âm đạo bị chảy máu và kèm theo đó là tình trạng đau bụng dữ dội, bụng có thể bị cương cứng.
Khi mang thai, nội tiết tố trong cơ thể mẹ thay đổi, trong đó nồng độ hCG sẽ gia tăng. Ngược lại, khi bị sảy thai, lượng hCG cũng sẽ giảm dần và trở về mức bình thường. Nếu nồng độ hCG vẫn cao thì mẹ thử que vẫn lên 2 vạch nhưng thực chất lúc này mẹ không còn mang thai.
Mang thai ngoài tử cung
Trứng đã thụ tinh sẽ di chuyển tới tử cung để làm tổ. Tuy nhiên trong trường hợp bất thường trứng được thụ tinh lại tới các vị trí ngoài tử cung để làm tổ. Chị em thử que vẫn lên hai vạch nhưng hoàn toàn không thấy túi thai khi siêu âm. Thai ngoài tử cung cần phải đình chỉ vì khi phát triển sẽ gây biến chứng nguy hiểm cho mẹ như vỡ buồng trứng. Trong trường hợp mẹ bị có khả năng bị mang thai ngoài tử cung thì các bác sĩ sẽ yêu cầu làm thêm các xét nghiệm chuyên sâu để chẩn đoán. Đây là một trong những cấp cứu sản khoa cần thực hiện gấp để không đe dọa tính mạng của người mẹ.
Thai chậm phát triển
Không ít trường hợp thai chậm phát triển khi siêu âm cũng không phát hiện túi thai. Tuy nhiên với các trường hợp này, phần lớn sau đó sẽ tiến triển thai lưu hoặc em bé sinh ra thường suy dinh dưỡng hoặc có những bất thường về di truyền.
1.2 Một số nguyên nhân khác
– Mang thai trứng
Ngoài các nguyên nhân nêu trên chị em còn có thể gặp tình trạng mang thai trứng. Đây là bệnh lý nguy hiểm đối với chị em phụ nữ. Khi trứng được thu tinh nhưng lại có những rối loạn khiến tăng sinh các tế bào gai nhau bất thường khiến các mao mạch, các mô,.. liên kết với cơ thể mẹ không kịp phát triển sẽ gây ra tình trạng thoái hóa, phù nề. Thay vì trứng phát triển thành cơ thể thai nhi bình thường sẽ tăng sinh và bình thành những bọc nhầy có cấu trúc giống như trứng ếch.
Có rất nhiều nguyên nhân dãn đến hiện tượng siêu âm nhưng không thấy túi thai
Thai trứng có hai loại toàn phần và bán phần. Với thai trứng toàn phần, tinh trùng bình thường kết hợp với trứng bất thường. Với loại thai trứng bán phần sẽ xảy ra thụ tinh giữa một trứng bình thường và 2 tinh trùng bình thường song quá trình thụ tinh bất thường. Cả hai trường hợp thai trứng đều cần loại bỏ để đảm bảo an toàn cho cơ thể mẹ.
– Que thử hỏng: Không ít trường hợp chị em không mang thai nhưng thử que vẫn lên 2 vạch. Để chắc chắn que thử là chính xác, chị em nên thử que 2 – 3 lần.
2. Khi siêu âm không thấy túi thai cần làm gì?
Trong trường hợp này, các bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định cụ thể trong từng trường hợp. Nếu không có những gì bất thường, chị em sẽ được hẹn để siêu âm lại xem có thai hay không. Trường hợp có những bất thường, bác sí sẽ làm xét nghiệm chuyên sâu để chẩn đoán. Một số trường hợp cụ thể:
– Nếu thai ngoài tử cung: Thai ngoài tử cung không thể để thai phát triển bởi ngu cơ nứt vỡ ống trứng, xuất huyết ổ bụng rất cao. Và trên hết thai ngoài tử cung sẽ không thể phát triển. Khi phát hiện thai ngoài tử cung, các bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật để loại bỏ thai ra ngoài. Chị em trong trường hợp này cũng không nên buồn bã mà hãy chăm sóc tốt bản thân để chuẩn bị tốt cho lần mang thai tiếp theo.
– Mẹ bầu bị sảy thai: Với mẹ bầu bị sảy thai, không thấy túi thai khi siêu âm song các bác sĩ sẽ giúp kiểm tra khu vực tử cung, buồng trứng để loại bỏ những rau còn sót. Chị em cũng chú ý phục hồi sức khỏe tốt để chuẩn bị cho lần mang thai sau.
– Siêu âm sớm: Trong trường hợp thai chưa đủ tuần để thấy túi thai, các bác sĩ sẽ hẹn lịch thăm khám lại.
Chị em không nên quá lo lắng và hoang mang khi siêu âm không phát hiện thấy túi thai. Thay vào đó, hãy chăm sóc sức khỏe thật tốt. Trong trường hợp không may mắn chưa có tin vui thì việc chuẩn bị cơ thể khỏe mạnh để chuẩn bị mang thai là điều rất quan trọng. Để có cơ thể khỏe mạnh, chị em cần:
– Xây dựng chế độ ăn uống đủ chất.
– Duy trì chế độ nghỉ ngơi hợp lý, không thức quá khuya
– Vận động hợp lý, tập thể dục 30 phút mỗi ngày.
– Luôn giữ tinh thần thoải mái, tránh stress, căng thẳng.
Trong trường hợp có tin vui, chị em đừng quên lựa chọn một địa chỉ uy tín để siêu âm và thăm khám. Dựa trên những tư vấn của bác sĩ, hãy xây dựng một chế độ dinh dưỡng, vận động hợp lý. Bên cạnh đó, chị em cần thực hiện đầy đủ các mốc thăm khám thai kỳ để theo dõi sức khỏe tốt nhất cho cả mẹ và bé. | thucuc | 1,269 |
7 lời khuyên cho người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là bệnh không chữa khỏi hoàn toàn, bệnh liên tục tiến triển nặng dần, các bệnh nhân khi có chẩn đoán thường cần dùng thuốc kéo dài...
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
(COPD) là bệnh không chữa khỏi hoàn toàn, bệnh liên tục tiến triển nặng dần, các bệnh nhân khi có chẩn đoán thường cần dùng thuốc kéo dài, các bệnh nhân này cần có hiểu biết tương đối đầy đủ về bệnh của họ và hãy thực hiện các lời khuyên dưới đây:
7 lời khuyên dành cho bệnh nhân COPD:
1. Hãy đến bác sĩ ngay khi bạn có dấu hiệu mắc bệnh: ho, khạc đờm và khó thở khi làm nặng. Hãy đo chức năng hô hấp để xác định xem liệu bạn có mắc COPD.
2. Dùng đúng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Bạn cần đến khám lại định kỳ hàng tháng và mỗi khi có đợt bùng phát của bệnh.
3. Bỏ hút thuốc lá, thuốc lào. Đây là việc quan trọng đầu tiên nên làm nếu bạn là người hút thuốc lá, thuốc lào. Hãy yêu cầu bác sĩ giúp đỡ, cho lời khuyên. Tránh xa nơi có nhiều người hút thuốc và những vật dụng liên tưởng đến thuốc lá. Dùng thuốc cai thuốc nếu cần.
4. Giữ không khí trong nhà thật sạch, thoáng. Tránh khói và các loại khí gây khó thở, tránh tiếp xúc với khói bếp than.
5. Luyện tập, giữ cho thân thể khoẻ mạnh. Tập thở theo hướng dẫn của bác sĩ, đi bộ và tập thể dục đều đặn, ăn uống đầy đủ dinh dưỡng.
6. Nếu bạn bị COPD mức độ nặng, hãy sống lạc quan và hoạt động tối đa trong điều kiện sức khoẻ cho phép. Làm mọi việc thường ngày một cách chậm rãi, đơn giản; chọn chỗ ngồi để có thể nghỉ ngơi thoải mái khi cần.
7. Đến bệnh viện hay bác sĩ ngay nếu tình trạng của bạn của bạn xấu đi. Đi cấp cứu ngay nếu bạn có dấu hiệu nguy hiểm sau đây: nói chuyện, đi lại khó khăn, môi hay móng tay tím tái, nhịp tim, mạch rất nhanh hay không đều, thuốc thường dùng không còn tác dụng đủ lâu, hay không còn tác dụng, thở vẫn gấp và khó. | medlatec | 396 |
Trồng răng bao nhiêu 1 cái, nên trồng loại nào?
Việc mất răng không chỉ gây khó khăn trong việc sinh hoạt hằng ngày mà còn ẩn tàng nhiều hiểm họa khôn lường. Do đó, bác sĩ thường khuyến khích mọi người trồng răng với các phương pháp hiện đại, an toàn. Vậy chi phí trồng răng bao nhiêu 1 cái, hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn ngay sau đây nhé.
1. Tại sao phải trồng răng?
Bệnh lý răng miệng hoặc chấn thương có thể khiến răng của bạn bị mất hoặc phải nhổ bỏ. Nếu không được khắc phục kịp thời bằng các biện pháp trồng răng thì sức khỏe răng miệng cũng như thẩm mỹ khuôn mặt của mọi người có thể sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng:
– Làm suy giảm khả năng nhai, nuốt thức ăn do răng bị thiếu, các răng bên cạnh không thể đảm bảo lực nhai so với khuôn hàm có đầy đủ răng.
– Răng bị thiếu tạo nên khoảng trống trên cung hàm khiến răng khác có xu hướng đổ về vị trí răng đã mất, gây nên tình trạng xiêu vẹo, lệch lạc trên hàm răng.
– Khuyết răng trong thời gian dài có thể ảnh hưởng tới xương hàm, gây tiêu xương hàm.
– Người mất răng rất dễ mắc các bệnh lý răng miệng như viêm lợi, sâu răng do việc vệ sinh răng miệng gặp nhiều khó khăn.
– Dễ mắc các bệnh về đường tiêu hóa do khả năng nhai kém khiến dạ dày phải hoạt động quá sức.
– Việc thiếu hụt một hai một vài chiếc răng sẽ ảnh hưởng lớn tới thẩm mỹ khuôn mặt, khiến mọi người thiếu tự tin khi cười.
– Tình trạng này cũng có thể ảnh hưởng tới khả năng phát âm, dễ khiến người bệnh bị nói ngọng, nói không rõ chữ.
– Thậm chí, răng bị mất có thể làm tăng lực nhai lên các răng khác một cách bất thường, làm ảnh hưởng tới dây thần kinh kết nối xương hàm, dễ gây đau đầu.
Nguyên nhân bệnh lý hoặc chấn thương có thể khiến răng bị mất hoặc phải nhổ bỏ
Do đó, các bác sĩ nha khoa luôn khuyến cáo người bệnh cần được trồng răng kịp thời ngay khi nhổ hoặc không may bị chấn thương để ngăn chặn những tác hại của việc thiếu răng gây ra.
2. Có những phương pháp trồng răng nào?
Có rất nhiều phương pháp phục hình răng đã mất được các nha khoa áp dụng hiện nay. Về cơ bản, mỗi phương pháp đều có những ưu, nhược điểm nhất định và phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
– Trồng răng bằng phương pháp dùng hàm tháo lắp: Bác sĩ sẽ tiến hành chế tác nền nhựa kết hợp với răng giả để tạo nên hàm tương tự như kết cấu răng – nướu của người. Hàm được lắp trực tiếp vào vùng răng bị mất để mọi người có thể dễ dàng nhai thức ăn. Chất liệu của hàm lành tính, không gây kích ứng nên rất an toàn với hàm răng. Hàm tháo lắp cũng đảm bảo tính thẩm mỹ cho khuôn mặt của mọi người. Tuy nhiên, khả năng phục hồi chức năng nhai của hàm chỉ từ 40-50% và không thể ngăn chặn tình trạng lệch răng, tiêu xương hàm.
– Trồng răng bằng phương pháp bắc cầu răng sứ: Bác sĩ sẽ tiến hành mài răng bên cạnh vị trí răng đã mất để tạo thành trụ nâng đỡ, sau đó sẵn gắn cầu răng sứ lên vị trí răng bị mất. Cầu răng sứ được chế tác với hình dáng, kích thước và màu sắc tương tự như răng thật nên đảm bảo tính thẩm mỹ vượt trội cho hàm răng. Khả năng nhai của răng khi bắc cầu răng sứ không hề kém cạnh so với răng thật. Thậm chí, với loại răng toàn sứ, độ chịu lực của răng còn cao gấp nhiều lần so với răng thật nên bạn có thể thoải mái ăn, nhai. Tuy nhiên, phương pháp này không ngăn được tình trạng tiêu xương hàm. Đồng thời, để đảm bảo tuổi thọ lâu dài cho răng thì mọi người phải vệ sinh răng miệng khoa học, đúng cách.
– Trồng răng bằng kỹ thuật cấy ghép Implant: Là phương pháp hiện đại nhất hiện nay, có thể khắc phục mọi khiếm khuyết mà việc mất răng gây ra như thẩm mỹ khuôn mặt, khả năng ăn nhai, khiến các răng bên cạnh không bị xiên xẹo và còn không làm tiêu xương hàm. Kết cấu răng bao gồm phần thân răng bằng sứ an toàn và phần chân răng Implant được gắn trực tiếp vào xương hàm như chân răng thật. Tuy nhiên, phương pháp này có chi phí khá cao và bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện đối với từng tình trạng răng miệng.
Trồng răng bằng phương pháp cấy ghép Implant được nhiều người lựa chọn hiện nay
3. Chi phí trồng răng bao nhiêu 1 cái tại nha khoa?
Phí trồng răng hiện nay phụ thuộc rất lớn vào phương pháp bạn lựa chọn. Các phương pháp hiện đại mang lại hiệu quả cao như trồng Implant, bắc cầu răng sứ sẽ có giá thành cao hơn so với phương pháp dùng hàm tháo lắp. Đồng thời, số lượng răng bị mất càng nhiều thì chi phí bạn phải bỏ ra khá cao nếu muốn đảm bảo khả năng ăn nhai cũng như an toàn sức khỏe răng miệng của bản thân.
Trồng răng bao nhiêu 1 cái tùy thuộc vào tình trạng răng miệng cũng như phương pháp bạn lựa chọn | thucuc | 966 |
Viêm buồng trứng là một phần của viêm tử cung
VIÊM BUỒNG TRỨNG LÀ GÌ?
Viêm buồng trứng là tình trạng buồng trứng bị viêm, nhiễm trùng tồn tại ở dạng cấp hoặc mạn tính. Buồng trứng viêm nhiễm sẽ cản trở quá trình phát triển của các nang trứng, gây hiếm muộn, vô sinh ở nữ giới hoặc biến chứng xấu gây ung thư buồng trứng.Bệnh có thể xảy ra ở mọi đối tượng do vậy cần có các biện pháp điều trị hiệu quả và kịp thời.
NGUYÊN NHÂN
Viêm buồng trứng do nhiều nguyên nhân gây ra như nấm, vi khuẩn và ký sinh trùng. Những loại vi khuẩn này có thể ký sinh trong cơ quan sinh dục của nữ giới hoặc lây nhiễm theo đường sinh dục.
Buồn nôn có thể là biểu hiện của viêm buồng trứng
Những trường hợp sau được cho là yếu tố tác động gây viêm buồng trứng ở nữ giới:
TRIỆU CHỨNG
Viêm buồng trứng thường trải qua hai giai đoạn cấp tính và mạn tính. Ở giai đoạn cấp tính, người bệnh thường có những triệu chứng đặc trưng sau:
Đau bụng dữ dội cũng là một trong những biểu hiện của viêm buồng trứng.
Khi chuyển sang giai đoạn mạn tính, người bệnh sẽ có những triệu chứng sau:
Nếu không được xử trí sớm, viêm buồng trứng sẽ khiến sức khỏe của người bệnh bị ảnh hưởng nghiêm trọng và đe dọa tới khả năng sinh sản và tính mạng của chị em.
CHẨN ĐOÁN
PHƯƠNG PHÁP HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ
Tùy theo mức độ bệnh, tình trạng bệnh của từng bệnh nhân mà các bác sĩ sẽ chỉ định cách xử trí hiệu quả nhất.
– Hỗ trợ điều trị bằng thuốc uống: Áp dụng đối với những trường hợp bị viêm nhiễm nhẹ, do vi khuẩn ký sinh trong cơ thể gây ra.
– Hỗ trợ điều trị bằng thuốc tiêm: Áp dụng đối với những trường hợp bị viêm nhiễm nặng, viêm nhiễm do nấm, vi khuẩn lây lan qua đường tình dục,…
Đi khám bác sĩ ngay nếu thấy những triệu chứng bất thường | thucuc | 346 |
“Tất tần tật” điều cần biết về bệnh sốt xuất huyết Dengue
Bệnh sốt xuất huyết dengue là bệnh lý nguy hiểm có thể dẫn tới suy đa tạng, xuất huyết, viêm cơ tim, tử vong… Vào thời điểm sốt xuất huyết đang bùng dịch mạnh mẽ thì bạn cần nắm rõ những thông tin về bệnh để có cách phòng ngừa sớm.
1. Khái niệm và đặc điểm của bệnh sốt xuất huyết
1.1 Bệnh sốt xuất huyết Dengue là gì?
Bệnh sốt xuất huyết Dengue gây nên bởi virus Dengue và thường có xu hướng bùng dịch mạnh mẽ vào những mùa mưa ẩm với trung gian lây bệnh là muỗi vằn cái.
Căn bệnh này có thể gặp phải ở cả người lớn và trẻ em, nữ giới và nam giới. Trong đó, bệnh nhẹ có thể gây nên mệt mỏi, mất sức, xuất huyết hoặc sốt cao. Nặng có thể dẫn tới những biến chứng nguy hại thậm chí ảnh hưởng tới tính mạng.
Sốt xuất huyết Dengue thể dẫn tới những biến chứng nguy hại và cả tính mạng.
Sốt xuất huyết thường khởi phát và diễn biến nhanh đột ngột đối với những giai đoạn như sau:
– Giai đoạn ủ bệnh khoảng 3-10 ngày(có thể lên tới 14 ngày) và không có triệu chứng.
– Giai đoạn bắt đầu sốt: Người bệnh đột nhiên sốt cao và liên tục, kèm ớn lạnh, đau đầu, mệt mỏi, chán ăn, đau nhức ở hai hốc mắt… Đồng thời da cũng có biểu hiện xung huyết với các chấm đỏ dưới da, đi kèm với đó là chảy máu cam hoặc chảy máu chân răng.
– Giai đoạn nguy hiểm: Ở trong khoảng ngày thứ 3-7 sau khi mắc sốt xuất huyết, người bệnh có thể giảm sốt. Tuy nhiên đi kèm với đó là biểu hiện phù mi mắt, tràn dịch màng phổi, gan sưng to và đau khi ấn vào cùng với xuất huyết niêm mạc.
– Giai đoạn phục hồi: Sau khoảng 24 giờ đến 48 giờ khi hết sốt, người bệnh có tình trạng tốt hơn, có thể ăn và ngủ được, huyết áp cũng ổn định hơn và đi tiểu nhiều hơn.
Nguy hiểm nhất khi mắc sốt xuất huyết, người bệnh có thể bị xuất huyết niêm mạc, xuất huyết tiêu hóa, não, nội tạng, sốc xuất huyết, thậm chí tử vong khi bệnh diễn biến nặng không được can thiệp kịp thời.
1.2 Đặc điểm của loài muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue
Muỗi Aedes Aegypti hay còn gọi là muỗi vằn chính là tác nhân lây nhiễm sốt xuất huyết phổ biến nhất. Trong đó, chỉ có muỗi vằn cái mới có khả năng lây nhiễm bệnh, chúng thường hoạt động vào sáng sớm và chiều tối với bất kì đối tượng nào.
Muỗi vằn thường có xu hướng trú tại những xó tói tăm, đậu trên quần áo, chăn màn hoặc đồ dùng trong nhà. Đồng thời chúng cũng đẻ trứng và sinh sản tại những nơi đọng nước như ao, vũng nước, dụng cụ chứa nước, bể bơi, chum, vai, hốc cây…
Loài muỗi này thường sinh sản mạnh mẽ vào những mùa mưa nên dịch bệnh ở miền Bắc thường bùng phát vào tháng 7 – tháng 11 trong năm.
Muỗi Aedes Aegypti hay còn gọi là muỗi vằn chính là tác nhân lây nhiễm sốt xuất huyết phổ biến
2. Điều trị bệnh sốt xuất huyết như thế nào nhanh khỏi?
2.1 Phác đồ điều trị bệnh hiệu quả
Bệnh sốt xuất huyết hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, đa số bệnh nhân có triệu chứng nào sẽ được điều trị với triệu chứng đó. Thời gian điều trị thường từ 7-10 ngày kể từ khi bắt đầu sốt.
Người bệnh có thể điều trị tại nhà sau khi thăm khám và xét nghiệm với bác sĩ. Đồng thời, bạn cần tham khảo kĩ ý kiến của bác sĩ về tình trạng bệnh của mình để hiểu rõ và thực hiện theo dõi tốt nhất.
Người bệnh nên uống nhiều nước hoặc bổ sung oresol, lau người bằng nước ấm và sử dụng thuốc thông qua kê đơn của bác sĩ. Tuyệt đối bạn không được dùng Aspirin, Analgin, Ibuprofen để điều trị sốt vì có thể gây toan máu hoặc xuất huyết nguy hiểm.
2.2 Hướng dẫn theo dõi và chăm sóc bệnh nhân
– Nên ăn những thức ăn mềm và dễ tiêu hóa, uống nhiều nước
– Ăn thành nhiều bữa nhỏ trong ngày
– Không nên ăn những thực phẩm có màu nâu hoặc đỏ(tiết canh, socola, đậu sẫm màu…) bởi có thể làm nhầm lẫn triệu chứng sốt xuất huyết
– Theo dõi thường xuyên và liên tục thân nhiệt, tình trạng đau bụng, nôn và số lần đi tiểu trên ngày
– Chú ý tình trạng tinh thần của bệnh nhân, nếu có tình trạng lơ mơ thiếu tỉnh táo kèm chảy máu chân răng, chảy máu mũi, chảy máu âm đạo, đi ngoài ra máu/phân đen, nôn ra máu… thì cần đến bệnh viện để được các bác sĩ theo dõi ngay.
Đồng thời, để tránh tình trạng lây nhiễm chéo trong gia đình, bạn nên có sự phòng ngừa sớm nguy cơ thông qua việc vệ sinh môi trường sống, phòng chống muỗi đốt và tích cực phối hợp với ngành y tế trong các đợt phun hóa chất phòng dịch.
3. Những lưu ý quan trọng trong và sau quá trình điều trị bệnh
3.1 Những lưu ý quan trọng trong quá trình điều trị sốt xuất huyết
Trong quá trình điều trị bạn nên uống nhiều nước và bù điện giải hàng ngày với Oresol. Đồng thời người bệnh cũng cần tập trung đến một số điều sau:
– Ăn đồ ăn dễ tiêu hóa, hạn chế đồ ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn nhanh
– Uống nhiều nước, nước hoa quả, không uống đồ uống có cồn và nước có gas
– Uống thuốc được bác sĩ kê đơn, uống đúng giờ và đủ liều
– Nghỉ ngơi, tránh vận động mạnh mất sức
– Vệ sinh cổ họng và mũi thường xuyên với nước muối
– Báo với bác sĩ điều trị nếu có những dấu hiệu bất thường như: chảy máu mũi, chảy máu lợi, đi ngoài phân đen hoặc không tỉnh táo đầu óc.
Bệnh nhân sốt xuất huyết diễn biến nặng cần được các bác sĩ chuyên khoa theo dõi điều trị
3.2 Những lưu ý quan trọng sau quá trình điều trị
– Uống thuốc đúng đơn, đúng giờ và đúng liều(nếu có)
– Bồi dưỡng về ăn uống, nghỉ ngơi đủ giấc để tăng cường đề kháng
– Nằm ngủ với màn chống muỗi
– Tích cực dọn dẹp nhà cửa, loại bỏ rác thải và những nơi đẻ trứng của muỗi như chai lọ, lốp xe cũ, hốc tre…
3.3 Những lưu ý về vấn đề tái khám
Nếu như đột nhiên bạn cảm thấy bồn chồn, vật vã, cơ thể mê man hay nôn nhiều/ nôn ra máu; chảy nhiều máu; đột nhiên đau bụng quặn hoặc đi tiểu rất ít thì bạn cần lập tức tái khám để bác sĩ tìm hiểu nguyên nhân . | thucuc | 1,224 |
Tại sao gan nhiễm mỡ và cách phòng ngừa
Gan nhiễm mỡ là tình trạng chất béo tích tụ trong gan quá ngưỡng an toàn, thường vượt 5% tổng trọng lượng gan. Nhiều người thắc mắc tại sao gan nhiễm mỡ xảy ra, câu trả lời sẽ được chuyên gia Gan mật giải đáp ở bài viết sau đây.
1. Lý giải tại sao gan nhiễm mỡ xảy ra?
1.1. Nguyên nhân do tăng cân không kiểm soát, béo phì
Thừa cân, béo phì là yếu tố đóng góp vào nguy cơ gan tích tụ mỡ. Khi cơ thể tiếp nhận nhiều chất béo triglyceride hơn so với khả năng tiêu hóa, chúng dần dần tích lũy ở gan, tạo điều kiện cho tình trạng gan nhiễm mỡ diễn ra. Việc tiêu thụ quá nhiều calories hàng ngày cũng dẫn đến tích tụ mỡ ở gan thay vì chuyển hóa thành năng lượng như thông thường.
Gan nhiễm mỡ xảy ra do nhiều nguyên nhân, chủ yếu do bia rượu, thói quen ăn uống không khoa học
1.2. Tại sao gan nhiễm mỡ? – Do thói quen lạm dụng rượu, tiêu thụ rượu liên tục
Rượu bia là nguyên nhân hàng đầu khiến gan tổn thương, gây nên nhiều bệnh lý về gan trong đó có gan nhiễm mỡ. Ở những người bị gan nhiễm mỡ giai đoạn 1, nếu người bệnh vẫn tiếp tục sử dụng rượu thì bệnh sẽ nhanh chóng tiến triển lên giai đoạn 2 hoặc 3.
1.3. Tại sao gan nhiễm mỡ? – Bệnh đái tháo đường tăng nguy cơ gan tích tụ mỡ
Trong cơ thể người bệnh đái tháo đường, acid béo tự do tăng trong máu khi mức đường huyết sụt giảm. Sự gia tăng của acid béo tự do từ mô mỡ máu là yếu tố góp phần làm tăng lượng triglyceride trong gan.
1.4. Chế độ ăn giàu cholesterol
Thói quen tiêu thụ lượng lớn cholesterol gây ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe trong đó tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch và lượng cholesterol máu tăng.
2. Dấu hiệu gan nhiễm mỡ cần lưu ý để điều trị sớm
Khi mắc bệnh gan nhiễm mỡ, người bệnh thường không phát hiện ra vì triệu chứng bệnh mờ nhạt, dễ nhầm lẫn. Một số trường hợp phát hiện ra khi thăm khám sức khỏe định kỳ hoặc xét nghiệm máu. Dưới đây là một số dấu hiệu gan nhiễm mỡ mà bạn cần lưu ý như sau:
2.1. Triệu chứng thay đổi màu nước tiểu, màu phân
Nguyên nhân khiến nước tiểu sẫm màu có thể do người bệnh uống ít nước, sử dụng thuốc điều trị. Tuy nhiên, nếu nước tiểu sẫm màu kèm màu phân có sự thay đổi thì bạn nên thăm khám sớm. Đây là một trong những biểu hiện chức năng gan đang suy yếu.
2.2. Bụng to, gan to, đau ách hạ sườn phải
Khi lượng mỡ trong gan tăng cao, gan có thể phình to và gây ra triệu chứng đau bụng phía hạ sườn phải. Nếu người bệnh thấy bụng to hơn kèm đau bụng dữ dội thì không nên chủ quan. Những dấu hiệu này có thể cảnh báo bệnh đã tiến triển thành xơ gan – bệnh lý gan mật cần được điều trị sớm.
2.3. Triệu chứng về tiêu hóa
– Mất cảm giác thèm ăn
– Ăn không ngon
– Khó tiêu
– Đầy bụng
– Nôn mửa
– Mệt mỏi thường xuyên
– Uể oải
Những triệu chứng trên đây có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau tuy nhiên đây cũng có thể cảnh báo chức năng gan bị ảnh hưởng. Khi gan suy yếu, quá trình tiêu hóa thức ăn khó khăn và gây ra các triệu chứng trên.
2.4. Da vàng
Vàng da, vàng mắt là dấu hiệu cảnh báo chức năng gan giảm, nguyên nhân do quá trình loại bỏ bilirubin khỏi cơ thể bị cản trở.
2.5. Ngứa ngáy, nổi mề đay, dị ứng
Chức năng gan suy giảm đồng thời làm ảnh hưởng đến nguy cơ tích tụ độc tố trong cơ thể, gây nên các triệu chứng như:
– Nổi mụn nhọn
– Ngứa
– Nổi mề đay
Khi cơ thể xuất hiện các triệu chứng trên, người bệnh nên đến chuyên khoa Gan mật để được xét nghiệm công thức máu, siêu âm hoặc chụp CT cũng như một số chẩn đoán khác để được kết luận. Việc điều trị sớm có ý nghĩa quan trọng giúp hồi phục chức năng gan, ngăn chặn biến chứng xuất hiện.
Thăm khám khi cơ thể xuất hiện triệu chứng để tăng kết quả điều trị, cải thiện chức năng gan
3. Một số cách phòng ngừa bệnh gan nhiễm mỡ dễ thực hiện
Từ những thông tin giải thích tại sao gan nhiễm mỡ xảy ra, chúng ta có thể hiểu rằng bệnh lý này xảy ra phần lớn do thói quen ăn uống, sinh hoạt không điều độ.1. Duy trì cân nặng hợp lý (dựa trên chỉ số BMI)
Cân nặng ở ngưỡng phù hợp giúp loại bỏ nguy cơ gan nhiễm mỡ cùng nhiều bệnh lý khác. Bạn nên lựa chọn các phương pháp giảm cân an toàn, khoa học, giảm từ từ để cơ thể thích nghi. Tránh áp dụng các biện pháp giảm cấp tốc khiến gan bị tổn thương.
3.2. Chế độ dinh dưỡng ưu tiên các nhóm chất tốt, hạn chế nhóm chất gây hại cho sức khỏe
Một khẩu phần ăn uống đủ chất, tốt cho sức khỏe cần:
– Tăng cường rau xanh, hoa quả, hạt
– Tránh thực phẩm nhiều đường
– Tránh các món nhiều tinh bột, dầu mỡ
– Bổ sung thêm các món giàu protein, omega-3
– Thay dầu thông thường bằng dầu thực vật để chiên xào rán thức ăn
Chế độ dinh dưỡng có vai trò quan trọng với sức khỏe gan và các bộ phận khác trên cơ thể
3.3. Tập luyện
Tập luyện thể thao đem đến nhiều lợi ích cho sức khỏe, cụ thể:
– Đốt cháy mỡ thừa
– Kích thích lưu thông máu
– Cải thiện tinh thần
Bạn có thể lựa chọn đi bộ, chạy bộ, đạp xe, chơi cầu lông, … mỗi ngày để cải thiện sức khỏe toàn thân, ngăn chặn nguy cơ gan nhiễm mỡ.
3.4. Hạn chế rượu bia
Rượu bia là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh gan mật và cũng là yếu tố khiến bệnh gan trở nặng, khó điều trị. Người chưa mắc bệnh hay đã mắc bệnh gan cần hạn chế tối đa lượng rượu bia hấp thu vào cơ thể mỗi ngày. Nếu bạn gặp khó khăn trong việc cai rượu, hãy đến gặp bác sĩ để được tư vấn liệu trình hiệu quả.
3.5. Theo dõi mỡ máu, đường huyết
Để kiểm soát lượng cholesterol trong máu và lượng đường huyết, người bệnh nên:
– Thăm khám định kỳ
– Ăn uống khoa học
– Tập luyện phù hợp
– Sử dụng thuốc
Trên đây là một số thông tin về bệnh gan nhiễm mỡ, mỗi người cần nhận biết triệu chứng cảnh báo để có biện pháp xử lý phù hợp, bảo vệ bản thân. Bên cạnh đó, cần giữ thói quen thăm khám định kỳ để kiểm tra sức khỏe gan thường xuyên, phát hiện bệnh lý để điều trị kịp thời. | thucuc | 1,243 |
Bạn có biết viêm gan B lây như thế nào và cách phòng tránh
Viêm gan B là căn bệnh lây nhiễm phổ biến trên toàn thế giới. Mặc dù quen thuộc như vậy nhưng bạn có biết viêm gan B lây như thế nào không? Biết rõ các con đường lây lan của bệnh giúp chúng ta phòng tránh viêm gan B dễ dàng hơn.
1. Đánh giá mức độ lây nhiễm của viêm gan B
Bệnh viêm gan B lây như thế nào? Virus viêm gan B có khả năng tồn tại bên ngoài cơ thể khá cao. Chúng có thể sống ít nhất trong vòng một tuần lễ. Trong thời gian này nếu virus có thể lây cho người khỏe mạnh nếu có cơ hội xâm nhập vào cơ thể. 75 ngày là thời gian ủ bệnh trung bình của virus viêm gan B. Thời gian này không cố định mà có thể thay đổi tùy thuộc vào từng đối tượng. Có trường hợp ủ bệnh tới nửa năm. Virus viêm gan B có thể được phát hiện trong vòng 1 đến 2 tháng sau khi cơ thể bị nhiễm bệnh.
Như các bạn đã biết, virus viêm gan B cực kỳ dễ lây lan. Khả năng lây nhiễm của chúng cao hơn gấp 100 lần sao với virus HIV. Điều này cho thấy tốc độ lây lan khủng khiếp của chúng.
Viêm gan B có tốc độ lây lan khủng khiếp
2. Các dấu hiệu của người bị viêm gan B
Đa số các trường nhiễm virus viêm gan B giai đoạn đầu không có triệu chứng rõ ràng. Tuy nhiên nếu để ý kỹ sẽ có một số dấu hiệu như: Sắc tố da ngả vàng, mệt mỏi, biếng ăn, ăn uống không ngon miệng. Bên cạnh đó người bệnh còn thường xuyên đau nhói ở vùng hạ sườn bên phải bụng kèm theo buồn nôn, đi ngoài, đau đầu,…Khi các triệu chứng này rõ ràng thì cho thấy viêm gan đã chuyển biến nặng và có biến chứng. Chính vì vậy mọi người thường gọi viêm gan C là sát thủ trong âm thầm. Để sớm phát hiện bệnh viêm gan B, mỗi người nên tạo thói quen khám bệnh định kỳ để tầm soát các nguy cơ gây bệnh
3. Các con đường có khả năng lây truyền virus viêm gan B?
Viêm gan B là bệnh truyền nhiễm vì vậy chúng có thể lây qua nhiều con đường khác nhau. Dưới đây là các con đường lây lan chính:
3.1.Truyền bệnh từ mẹ sang con
Đa phần các trường hợp lây trong những tháng cuối thai kỳ và những tháng đầu sau khi sinh. Mức độ lây nhiễm của bệnh tùy thuộc vào nồng độ virus viêm gan B ( Viết tắt là HBV DNA) và tình trạng HBeAg của cơ thể người mẹ. Nếu nồng độ HBV ở người mẹ cao và có HBeAg (+) thì khả năng con bị lây từ mẹ càng cao. Tỉ lệ này chiếm tới 95% nếu không được điều trị dự phòng miễn dịch. Trường hợp mẹ có HBeAg (-) thì xác suất lây nhiễm sẽ thấp hơn ở mức 32%.
Khả năng trẻ bị lây viêm gan B qua bú mẹ rất thấp vì trong sữa mẹ tồn tại rất ít virus viêm gan B. Tuy nhiên nếu vú mẹ có vết trầy xước thì rất dễ lây sang em bé.
Viêm gan B lây thế nào? Lây từ mẹ sang con
3.2 Viêm gan B lây như thế nào? Lây qua đường máu
Virus viêm gan B tồn tại trong máu với số lượng lớn. Nếu trên da của chúng ta có vết xước và tiếp xúc với máu của người bị bệnh thì khả năng lây nhiễm tương đối cao.
Việc sử dụng chung các đồ dùng cá nhân như: Dao cạo râu, bàn chải,…cũng là tác nhân gây bệnh.
Trong điều kiện y tế không đảm bảo, đồ dùng không được vệ sinh đúng cách cũng rất dễ là nguyên nhân lây lan viêm gan B.
HBV cũng được tìm thấy trong các loại dịch như: Tinh dịch, dịch âm đạo, nước bọt, nước tiểu, phân, nước bọt,…Nhưng với nồng độ rất thấp. Tuy vậy nhưng nếu có cơ hội tiếp xúc với da của người khỏe mạnh bị tổn thương thì chúng có thể truyền bệnh.
3.3 Đường tình dục
Quan hệ tình dục không sử dụng các biện pháp an toàn cũng có thể lây bệnh viêm gan B từ bạn tình. Virus sẽ xâm nhập vào cơ thể qua các vết xước nhỏ và đi vào máu. Con đường lây lan này thường xảy ra ở những người đàn ông không được tiêm chủng có quan hệ đồng giới, người có nhiều bạn tình hoặc quan hệ với gái mại dâm.
3.4 Viêm gan B lây như thế nào? Tái sử dụng kim và ống tiêm là điều kiện cho virus lây lan
Việc sử dụng lại ống tiêm, kim trong môi trường làm đẹp, chăm sóc sức khỏe hoặc giữa những người nghiện tiêm chích ma túy là con đường lây lan mạnh mẽ. Virus tồn tại trên kim tiêm sẽ truyền từ người này sang người khác.
Viêm gan B lây như thế nào? Dùng chung kim tiêm có nguy cơ cao nhiễm virus viêm gan B
4. Tiêm vắc xin viêm gan B để phòng bệnh
Với sự tiến bộ của nền y học hiện đại thì vắc xin chính là cách phòng bệnh đơn giản và hiệu quả nhất. Thực hiện đúng theo phác đồ tiêm chủng sẽ giúp bạn hạn chế tối đa khả năng lây nhiễm.
4.1 Cách tiêm vắc xin phòng bệnh
Hiện nay tiêm vắc xin là cách phòng ngừa chính bệnh viêm gan B. Theo Tổ chức Y tế Thế giới WHO thì trẻ em nên tiêm liều vắc xin đầu tiên càng sớm càng tốt.
Đối với trẻ em
– Mũi 1: Nên tiêm trong vòng 24 giờ đầu tiên sau khi chào đời.
– Mũi 2: Nhắc lại khi trẻ được 2 tháng.
– Mũi 3 : Nhắc lại khi trẻ được 3 tháng.
– Mũi 4: Khi trẻ được 4 tháng tuổi.
Đối với người lớn:
– Mũi 1
– Mũi 2: Tiêm sau mũi 1 ít nhất 1 tháng
Sau khi tiêm vắc xin cơ thể sẽ tạo ra các kháng thể để bảo vệ trước virus viêm gan B. Hiệu quả của vắc xin sẽ kéo dài khoảng vài chục năm, thậm chí là suốt đời nếu nồng độ kháng thể chống lại virus sau khi tiêm lớn > 1000 IU/L.
4.2 Các đối tượng cần tiêm vắc xin
Tất cả những người chưa có kháng thể chống virus viêm gan B đều cần tiêm đặc biệt ở các nước có tỷ lệ nhiễm HBV lớn. Tiêm càng sớm càng giúp bạn tránh được lây nhiễm virus. Các đối tượng cần được ưu tiên tiêm trước:
– Những người thường xuyên sử dụng các sản phẩm máu, truyền máu.
– Bệnh nhân ghép tạng, chạy thận
– Những người sống trong nhà tù
– Các đối tượng tiêm chích thuốc
– Sống chung trong gia đình có người bị viêm gan B
– Những người có nhiều bạn tình
– Bác sĩ, nhân viên y tế hoặc những người khác có công việc thường xuyên phải tiếp xúc với máu.
– Khách du lịch chưa tiêm đủ liệu trình vắc xin chống viêm gan B.
Tiêm vắc xin là cách phòng viêm gan B hiệu quả
Qua bài viết chắc bạn đã phần nào hiểu rõ viêm gan B lây như thế nào. Viêm gan B là bệnh viêm nhiễm hết sức nguy hiểm vì biến chứng của chúng có thể gây ra ung thư. Hiểu rõ về các con đường lây lan của bệnh sẽ giúp chúng ta có ý thức hơn trong việc phòng tránh.
| thucuc | 1,333 |
Nhân tố di truyền là gì?
Nhân tố di truyền giúp nhận biết sự kế thừa tính trạng theo cách riêng rẽ và tiên đoán được đơn vị cơ bản của quá trình di truyền liên quan đến gen. Những hoạt động liên quan đến phương pháp giải mã gen có thể giúp sàng lọc nguy cơ, tầm soát bệnh tật di truyền. Với đặc tính ưu việt của giải mã gen giúp cho việc lựa chọn chăm sóc và bảo vệ sức khỏe đạt hiệu quả tối ưu.
1. Nhân tố di truyền là gì
Nhân tố di truyền hay gen di truyền được biết là đơn vị vật chất cơ bản của quá trình di truyền. Hơn nữa, gen có chứa tất cả các thông tin cần thiết giúp đảm bảo quá trình hình thành, phát triển và hoạt động của cơ thể.Gen di truyền được hình thành từ các DNA trong bộ nhiễm sắc thể. Ở người có 46 chiếc với 23 nhiễm sắc thể được lấy từ người mẹ và 23 nhiễm sắc thể từ bố. Theo các kết quả nghiên cứu cho thấy, trong cơ thể người bình thường có khoảng 200000 đến 25000 gen được kết hợp ngẫu nhiên trong quá trình di truyền.Số lượng gen di truyền lớn nên quá trình giải mã bộ gen khá phức tạp. Tuy nhiên, chỉ phân tích đặc điểm của con người cũng cần giải mã, phân tích nhiều mã gen khác nhau chứ không đơn thuần nghiên cứu tác động riêng lẻ của từng loại gen.
2. Nguyên lý hoạt động của nhân tố di truyền
Theo nguyên lý hoạt động của nhân tố di truyền được công bố thông qua các nghiên cứu khoa học thì có thể xác định các nhân tố di truyền hay gen chủ yếu nằm trên các nhiễm sắc thể. Trong khi đó, các thông tin di truyền DNA có chứa trong nhân tế bào để trở thành trung tâm điều khiển tế bào . Vì thế hoạt động của nhân tố di truyền chính là quá trình tổng hợp và sao chép DNA và tổng hợp phiên mã ARN diễn ra trong quá trình bên trong nhân tế bào.Thông tin biểu hiện của nhân tố di truyền trong quá trình hoạt động được thể hiện bao gồm 4 chữ cái. Mỗi chữ cái là một bazơ nitơ. Mỗi gen được biết như một đơn vị thông tin di truyền tương ứng với mỗi đoạn ADN, cùng với quá trình phiên mã thành ARN và dịch mã thành protein. Từ đó giúp lưu trữ thông tin trong các sợi ADN thể hiện thành các polyme sinh hoá hoặc protein.Khi nắm bắt được quá trình hoạt động của nhân tố di truyền có ý nghĩa vô cùng quan trọng.
3. Các rối loạn thường gặp với di truyền đa nhân tố
Trường hợp di truyền đa nhân tố có thể bao gồm bệnh cao huyết áp, bệnh động mạch vành, hở hàm ếch, ung thư, viêm khớp... Nhiều nhân tố di truyền cụ thể góp phần vào những đặc điểm được xác định thông qua các xét nghiệm di truyền. Từ đó, giúp kiểm tra xem có tính trạng đột biến hay không. Các yếu tố được xác định về mặt di truyền có thể do tiền sử gia đinh, con đường sinh hoá đặc biệt được xác định bởi các marker phân tử.
4. Ứng dụng nhân tố di truyền trong chẩn đoán và điều trị bệnh
Giải mã nhân tố di truyền hay xét nghiệm DNA được biết đến với mục đích giúp phát hiện những thay đổi trong di truyền học đặc biệt các rối loạn có liên quan đến di truyền. Thông qua kết quả phân tích nhân tố di truyền không chỉ cho kết quả về xác định mối quan hệ huyết thống hay nguồn gốc của một người mà còn giúp tìm ra những loại bệnh mang tính di truyền, có thể phát hiện đột biến gen, hoặc tìm kiếm khả năng gây bệnh trên cơ thể người. Từ đó, có kế hoạch chẩn đoán và điều trị bệnh sớm.Thực tế, giải mã nhân tố di truyền hiện nay được thực hiện với nhiều hình thức khác nhau. Mỗi phương pháp có thể thích hợp với từng kiểu gen của mỗi người. Tùy từng trường hợp bác sĩ sẽ chỉ định sao cho phù hợp nhất.Xét nghiệm gen tiền hôn nhân được thực hiện nhằm xác định các bệnh di truyền có thể xảy ra do đột biến gen;Xét nghiệm sàng lọc trước sinh giúp sàng lọc các yếu tố liên quan đến bệnh di truyền, đồng thời xác định sớm các yếu tố nguy cơ cũng như bệnh di truyền;Xét nghiệm gen giúp tầm soát các bệnh mãn tính không lây như đái tháo đường di truyền, rối loạn lipid máu di truyền, rối loạn nhịp tim, huyết khối tĩnh mạch...Một trong những ứng dụng giải mã nhân tố di truyền phổ biến hiện nay phải kể đến chính là sàng lọc trước sinh. Phương pháp này được thực hiện ở giai đoạn tuần thai thứ 9 nhằm giúp sàng lọc các rối loạn di truyền nếu có để quản lý thai kỳ hiệu quả. Và phương pháp này cũng đóng vai trò quan trọng của chu kỳ mang thai.Ứng dụng tiếp theo cần kể tới chính là xét nghiệm chẩn đoán cũng được xem như một dạng giải mã nhân tố di truyền kh muốn xác định một bệnh xem có dấu hiệu của di truyền hay không. Khi một người trong gia đình có dấu hiệu cũng như triệu chứng mắc một loại bệnh mãn tính nguy hiểm thì các thành viên khác trong gia đình có thể nghi ngờ bị mắc căn bệnh đó. Và việc thực hiện giải mã nhân tố gen giúp chẩn đoán bệnh hiệu quả. Ngoài ra, còn có một số phương pháp giải mã nhân tố di truyền khác cũng được áp dụng trong các hoạt động y khoa như thử nghiệm chất mang, xét nghiệm tiền cấy ghép, xét nghiệm pháp y,... Đây đều là những loại xét nghiệm nhân tố di truyền có ý nghĩa quan trọng trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh hoặc những rối loạn chức năng trong cơ quan cơ thể người. | vinmec | 1,054 |
Bệnh trái rạ ở trẻ nhỏ: nguyên nhân và cách điều trị an toàn
Bệnh trái rạ ở trẻ nhỏ thường được biết đến với tên gọi phổ biến hơn là bệnh thủy đậu. Đây là một bệnh truyền nhiễm lành tính, do thủ phạm là virus Varicella Zoster gây ra. Trẻ nhỏ mắc bệnh thủy đậu có thể hết bệnh sau 7 – 10 ngày điều trị tại nhà. Thế nhưng, nếu điều trị sau cách, bệnh thủy đậu của trẻ dễ gây biến chứng nguy hiểm.
1. Vì sao trẻ nhỏ bị mắc bệnh trái rạ?
Trẻ nhỏ mắc bệnh trái rạ, hay chính là bệnh thủy đậu, là do nhiễm phải virus Varicella Zoster. Đây là loài virus thuộc họ herpesviruses, có kích thước chỉ khoảng 150-200nm. Virus thủy đậu có thể tồn tại tới vài ngày trong không khí, khi có điều kiện tiếp xúc với người, chúng rất nhanh chóng xâm nhập và gây bệnh.
Virus Varicella Zoster là nguyên nhân gây nên bệnh trái rạ ở trẻ
Thông thường, virus thủy đậu có thể lây truyền bệnh cho trẻ qua 2 con đường sau:
– Lây truyền bệnh thủy đậu trực tiếp: Trường hợp này xảy ra khi trẻ nhỏ có tiếp xúc gần với người bệnh. Theo đó, người mắc bệnh thủy đậu khi nói chuyện, ho hay hắt hơi sẽ làm văng giọt bắn có chứa virus thủy ra ngoài không khí. Trẻ nhỏ tiếp xúc gần với người bệnh có nguy cơ cao hít phải virus trong không khí hoặc bị dính giọt bắn có chứa virus gây bệnh. Với sức lây lan nhanh, mạnh, virus sẽ sớm xâm nhập vào cơ thể trẻ, gây nên bệnh thủy đậu.
– Lây truyền bệnh thủy đậu gián tiếp: Trường hợp này xảy ra khi trẻ tiếp xúc với các bề mặt (bàn, ghế, tường, đồ chơi…) bị dính giọt bắn chứa virus thủy đậu từ người bệnh. Ngoài ra, trẻ cũng có thể bị lây virus thủy đậu gián tiếp khi dùng chung đồ dùng cá nhân với người bệnh: khăn mặt, chăn, gối hay giường chiếu…
2. 04 giai đoạn mắc bệnh trái rạ mà trẻ sẽ phải trải qua
Mọi trẻ mắc bệnh trái rạ hay thủy đậu đều sẽ phải trải qua 4 giai đoạn của bệnh thì mới có thể khỏi bệnh hoàn toàn. Trong đó, cả 4 giai đoạn của bệnh trẻ đều có thể lây truyền virus sang cho mọi người xung quanh. Giai đoạn hồi phục trẻ thủy đậu tiềm ẩn nguy cơ nhiễm trùng, biến chứng cao nhất.
2.1. Giai đoạn trẻ ủ bệnh thủy đậu
Ủ bệnh là giai đoạn đầu tiên của bệnh thủy đậu ở trẻ. Giai đoạn này có thể kéo dài từ 10 – 20 ngày tùy trẻ. Trong giai đoạn ủ bệnh, trẻ nhiễm phải virus thủy đậu chưa xuất hiện bất cứ triệu chứng bất thường nào. Do do đó, dù có chăm sóc và quan sát trẻ cẩn thận, phụ huynh vẫn khó có thể phát hiện bệnh của bé.
2.2. Giai đoạn khởi phát bệnh thủy đậu của trẻ
Trẻ xuất hiện triệu chứng bất thường về sức khỏe hay nghi mắc bệnh trái rạ nên được đi khám bác sĩ
Trẻ nhiễm virus thủy đậu sau khi ủ bệnh sẽ khởi phát bệnh với các triệu chứng ban đầu như: mệt mỏi, chán ăn, sốt nhẹ, quấy khóc nhiều. Đây đều là những biểu hiện chung của nhiễm trùng.
Thông thường, giai đoạn khởi phát bệnh thủy đậu ở trẻ chỉ kéo dài khoảng 2-3 ngày rồi chuyển sang giai đoạn tiếp theo. Ở cuối giai đoạn này, trẻ có thể phát ban đỏ ở một vài vùng da trên cơ thể.
Lưu ý rằng, một số trẻ mắc thủy đậu đã xảy ra nhiễm trùng tại phổi và mắt từ giai đoạn ủ bệnh, nhưng chưa biểu hiện ra bên ngoài. Tới giai đoạn khởi phát hoặc toàn phát bệnh diễn tiến rất nhanh và dễ gây biến chứng nặng: viêm tai ngoài, viêm tai giữa, viêm thanh quản, viêm phổi…
Do đó, để tránh biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra với trẻ, bố mẹ nên cho bé đi khám sớm từ giai đoạn khởi phát.
2.3. Giai đoạn toàn phát bệnh thủy đậu ở trẻ
Ở giai đoạn toàn phát, nốt ban đỏ trên cơ thể trẻ dần phát triển thành mụn nước thủy đậu
Ở giai đoạn toàn phát bệnh thủy đậu, virus gây bệnh sẽ xâm nhập vào hệ bạch huyết của bé. Trẻ bắt đầu xuất hiện hàng loạt những triệu chứng của bệnh như: sốt cao, đau đầu, đau cơ, buồn nôn, mệt mỏi nhiều… Các nốt ban đỏ ở giai đoạn này sẽ nhanh chóng lan khắp cơ thể và phát triển thành mụn nước với kích thước lớn.
Các nốt thủy đậu xuất hiện sẽ khiến trẻ bị ngứa nhiều, dễ nảy sinh hành động gãi. Vậy nên trong giai đoạn này, bố mẹ cần ở bên để kiểm soát, ngăn ngừa hành động gãi của trẻ. Bởi hành động gãi của bé sẽ khiến nốt thủy đậu bị trầy xước hay vỡ ra, gây nhiễm trùng da. Nặng hơn, trẻ còn có thể bị nhiễm trùng huyết, để lại sẹo sâu rất khó hồi phục sâu này.
2.4. Giai đoạn bé hồi phục, hết bệnh thủy đậu
Đây là giai đoạn cuối cùng bé mắt thủy đậu sẽ phải trải qua. Ở giai đoạn này, các nốt mụn nước thủy đậu của trẻ sẽ tự vỡ ra, dần khô lại, đóng vảy, bong vảy và hết bệnh.
Thế nhưng, giai đoạn hồi phục chính là giai đoạn trẻ thủy đậu dễ bị nhiễm trùng, biến chứng nhất. Do đó, ở giai đoạn này, trẻ cần được chăm sóc, vệ sinh nốt thủy đậu cẩn thận để bệnh nhanh hồi phục và không biến chứng.
3. Cách điều trị bệnh trái rạ cho trẻ an toàn, hiệu quả
Trẻ mắc trái rạ hoàn toàn có thể được điều trị bệnh tại nhà. Tuy nhiên, khi phát hiện trẻ nghi mắc trái rạ, bố mẹ nên cho bé đi khám để xác định bệnh và có phác đồ điều trị phù hợp.
Cách điều trị bệnh trái rạ sẽ hướng đến làm giảm các triệu chứng trẻ mắc phải để cơ thể bé được thoải mái nhất, ngừa nhiễm trùng, biến chứng có thể xảy ra:
– Trẻ mắc trái rạ, hay bệnh thủy đậu, sốt cao trên 38,5 độ nên được cho uống thuốc hạ sốt. Thường thì bé thủy đậu sẽ được bác sĩ chỉ định cho hạ sốt bằng Ibuprofen hoặc Paracetamol.
– Trẻ bị ngứa nhiều bố mẹ có thể hỏi bác sĩ về việc cho bé dùng thêm thuốc giảm ngứa.
– Trẻ thủy đậu bị suy giảm hệ miễn dịch hoặc trong trường hợp cần thiết có thể được dùng thuốc kháng virus.
– Bé thủy đậu xảy ra nhiễm trùng sẽ được uống thêm thuốc kháng sinh để kiểm soát tình trạng nhiễm trùng, ngừa biến chứng nguy hiểm.
– Bố mẹ có thể bôi xanh methylen hoặc thuốc tím vào các nốt mụn nước đã vỡ của con để chống tình trạng bội nhiễm.
Có thể bôi xanh methylen cho trẻ khi nốt thủy đậu đã vỡ ra để ngừa bội nhiễm
Ngoài cho trẻ thủy đậu điều trị bằng thuốc, phụ huynh cũng nên chú ý vệ sinh thật tốt cho trẻ thủy đậu. Bố mẹ cũng nên bổ sung dinh dưỡng đầy đủ, cân bằng vào các bữa ăn của trẻ, giúp cơ thể bé tăng sức đề kháng, nhanh hết bệnh. Trường hợp trẻ thủy đậu mệt nhiều, chán ăn, bố mẹ hãy chia nhỏ bữa ăn của trẻ để con dễ tiêu hóa hơn. | thucuc | 1,307 |
Triệu chứng của viêm loét dạ dày tá tràng
Các triệu chứng của viêm loét dạ dày tá tràng thường gặp như đau thượng vị, buồn nôn, nôn, chướng bụng, ợ chua… Những dấu hiệu này kéo dài ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người bệnh. Do đó, người bệnh cần đi khám ngay khi thấy xuất hiện các triệu chứng này.
Viêm loét dạ dày tá tràng là bệnh thường gặp ở đường tiêu hóa, có thể gây biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.
Triệu chứng của viêm loét dạ dày tá tràng
Viêm loét dạ dày tá tràng sẽ gây ra các cơn đau thượng vị, kèm theo buồn nôn và nôn
Người bệnh cần đi khám để bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe
Các triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng nếu không phát hiện và điều trị sớm sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Vì thế người bệnh cần đi khám và chữa trị ngay khi thấy xuất hiện các triệu chứng này.
Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng
Hiện nay, phương pháp điều trị chủ yếu cho các trường hợp viêm loét dạ dày tá tràng là dùng thuốc kết hợp với điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt hàng ngày.
Điều trị bằng thuốc:
Tùy vào mức độ viêm loét dạ dày tá tràng của từng người mà bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp. Người bệnh có thể cần sử dụng các loại thuốc như: thuốc giảm tiết axit, thuốc kháng axit, thuốc tạo màng bọc và thuốc diệt vi khuẩn HP.
Loại thuốc và liều lượng cụ thể cần có sự chỉ định của bác sĩ. Tùy từng trường hợp bệnh, bác sĩ sẽ tư vấn đơn thuốc phù hợp giúp điều trị viêm loét dạ dày tá tràng.
Người bệnh cần dùng thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng theo đúng chỉ định của bác sĩ
Thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt
Bên cạnh việc dùng thuốc, người bệnh cần chú ý thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt phù hợp. Người bệnh cần cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể cùng với những loại thực phẩm tốt cho bệnh dạ dày và kiêng sử dụng những loại thực phẩm gây tổn thương đến niêm mạc dạ dày.
Đồng thời chú ý nghỉ ngơi, sinh hoạt điều độ, tránh căng thẳng, stress trong công việc và cuộc sống.
Tái khám định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ để điều chỉnh đơn thuốc chữa bệnh phù hợp. | thucuc | 448 |
Nước súc họng dùng như thế nào mới hiệu quả?
Nước súc họng là một công cụ hỗ trợ làm sạch khoang miệng, điều trị một số bệnh lý vùng họng và nha chu. Công dụng của nước súc họng là không thể phủ nhận nhưng nếu không biết cách dùng đúng thì những công dụng này cũng không thể phát huy tối đa hiệu quả. Bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu chi tiết về công dụng và cách sử dụng sản phẩm này.
1. Nước súc họng là gì, có công dụng như thế nào?
Nước súc họng là dung dịch dạng lỏng gồm thành phần tinh dầu hoặc hoạt chất kháng khuẩn giúp làm sạch khoang miệng. Thị trường hiện có nhiều loại nước súc họng khác nhau nhưng hầu hết đều có tác dụng:- Làm sạch mảnh vụn thức ăn, mảng bám ở khoang miệng còn sót lại sau khi dùng chỉ nha khoa hoặc đánh răng nhưng chưa hiệu quả. - Cải thiện tình trạng hôi miệng, mang lại hơi thở tươi mát và thơm tho. - Phòng ngừa một số bệnh lý vùng miệng: sâu răng, viêm nướu, viêm niêm mạc miệng,... - Hỗ trợ làm lành vết thương sau phẫu thuật vùng miệng. - Làm sạch khoang miệng khi không thể đánh răng. - Loại bỏ một số tác nhân gây hại trú ngụ trong vòm họng. - Giảm tốc độ hình thành cao răng hoặc các yếu tố kết hợp gây nên vôi răng.2. Thành phần và cách sử dụng nước súc họng2.1. Thành phần của nước súc họng
Thành phần của các loại nước súc họng sẽ có sự khác nhau tùy theo mục đích sử dụng:- Nước súc họng có công dụng làm sạch hàng ngày: Na
Cl 0.9%. - Nước súc họng dùng để điều trị: chất kháng khuẩn, nước tinh khiết, tinh dầu, chất tạo vị tạo mùi, chất bảo quản,... Các loại nước súc họng này có loại không kê đơn nhưng cũng có loại cần được kê đơn bởi bác sĩ chuyên khoa. Hầu hết các loại nước súc họng đang bán trên thị trường hiện nay đều có chứa các thành phần chính như:- Fluor: phòng ngừa và giảm sâu răng. - Chất kháng vi sinh vật: tiêu diệt các tác nhân gây mùi hôi trong miệng, tạo mảng bám và gây viêm nướu. - Muối astringent: chất khử mùi có tác dụng khử mùi hơi thở tạm thời. - Chất trung hòa mùi: tấn công và vô hiệu hóa tác nhân gây mùi khó chịu trong khoang miệng. - Chất làm trắng: ngăn ngừa tình trạng ố vàng răng. Riêng các loại nước súc họng diệt khuẩn thường có thêm: menthol, alcohol, eucalyptol,… khi sử dụng sẽ có cảm giác châm chích ở khoang miệng. TÙy theo mục đích sử dụng cần cân nhắc các thành phần có trong nước súc miệng để lựa chọn phù hợp:- Nước súc họng có thành phần Chlorhexidine: phù hợp với người mới nhổ răng, bị viêm nướu, sâu răng. - Nước súc họng có thành phần tinh dầu có tác dụng giảm mùi hôi ở miệng: phù hợp với người bị hôi miệng. - Nước súc họng chứa hoạt chất giảm độ nhạy cảm ở răng: phù hợp với những người bị kích ứng khoang miệng, răng ê buốt. - Nước súc họng chứa Pyrophosphate, Cetylpyridinium: phù hợp với người hay bị mảng bám trên răng, răng bị ố vàng.2.2. Cách sử dụng nước súc họng đúng để phát huy hiệu quả
2.2.1. Cách dùng nước súc họng
Nếu biết dùng nước súc họng đúng cách thì sẽ phát huy tốt các công dụng vốn có của sản phẩm này. Cách súc họng đúng cách rất đơn giản:- Đánh răng sau mỗi bữa ăn rồi dùng chỉ nha khoa để loại bớt mảng thức ăn còn bám trong kẽ răng. Nếu đang dùng kem đánh răng có thành phần fluor thì một lúc sau hãy nên dùng nước súc họng để không bị trôi fluor bám trên bề mặt răng. - Rót lượng vừa đủ nước súc họng vào cốc (hoặc pha chế theo tỷ lệ chỉ định với những loại nước súc họng cần pha chế) sau đó ngậm trong khoang miệng đúng khoảng thời gian do nhà sản xuất khuyến cáo. - Súc họng thật kỹ rồi nhổ ra. Những loại nước súc họng được dùng để điều trị cần được sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ.
2.2.2. Các trường hợp không được dùng nước súc họng
Nước súc họng không được dùng với các trường hợp:- Trẻ < 5 tuổi. - Người bị dị ứng với thành phần của nước súc họng. - Phụ nữ đang cho con bú, đang mang thai cần tư vấn bác sĩ để sử dụng đúng loại nước súc miệng phù hợp.
2.3. Một số lưu ý khi dùng nước súc họngĐể việc sử dụng nước súc họng đạt được hiệu quả tốt nhất và không gây tác dụng ngược thì cần lưu ý:- Thời gian súc họng tốt nhất nên khoảng 30 - 60 giây là vừa đủ để làm sạch khoang miệng mà không tẩy quá mức gây ảnh hưởng đến răng lợi và vòm họng. - Mỗi ngày chỉ nên súc họng 2 lần, nếu dùng nước súc họng chứa thành phần fluor thì mỗi ngày chỉ nên dùng 1 lần. Trường hợp đang bị viêm họng chỉ nên dùng mỗi ngày 3 - 4 lần để tránh gây bỏng rát cổ họng. - Chọn nước súc họng có thành phần phù hợp với mục đích sử dụng và độ tuổi được khuyến cáo. Những người đang bị loét trong miệng hay có cơ địa dễ bị kích ứng nướu cần tham khảo kỹ thành phần để chọn dùng nước súc họng không chứa cồn khoang miệng và họng không bị đau rát. - Chỉ nên ăn uống sau khi đã dùng nước súc họng được 30 phút. - Không thay thế nước súc miệng cho kem đánh răng vì điều này sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý nha chu. - Nếu có triệu chứng phát ban, ngứa rát, nổi mẩn đỏ ở bất cứ vùng nào trong khoang miệng khi dùng nước súc họng thì đều cần dừng sử dụng. - Không để nước súc miệng tiếp xúc với mắt, mũi, tai. Nếu chẳng may bị tiếp xúc thì cần dùng nước để rửa sạch. - Không nuốt nước súc miệng để tránh gặp phải hiện tượng dị ứng với thành phần của sản phẩm này. Nếu bạn đang gặp vấn đề về răng nướu hay vòm họng thì tốt nhất không nên tự ý dùng nước súc họng mà hãy đi khám bác sĩ chuyên khoa để biết chính xác tình trạng của mình và được tư vấn sử dụng loại nước súc họng phù hợp. Những thông tin về nước súc họng trên đây hy vọng sẽ giúp bạn hiểu hơn để biết cách sử dụng công cụ hỗ trợ bảo vệ sức khỏe răng miệng và vùng họng. Dù bạn lựa chọn sử dụng sản phẩm nào hãy nhớ đọc kỹ các khuyến cáo do nhà sản xuất đưa ra, riêng trường hợp dùng nước súc họng hỗ trợ điều trị bệnh thì cần tuân thủ những chỉ dẫn từ bác sĩ. | medlatec | 1,227 |
Vì sao bị ung thư thực quản? bệnh ung thư khá phổ biến
Ung thư thực quản là một trong những bệnh ung thư khá phổ biến ở nước ta, đặc biệt với đối tượng nam giới. Vì sao bị ung thư thực quản là thắc mắc của nhiều người bệnh cũng như những người muốn tìm hiểu về căn bệnh ung thư này.
Vì sao bị ung thư thực quản?
Ung thư thực quản là bệnh ung thư đường tiêu hóa thường gặp
Thực quản là ống tiêu hóa vận chuyển thức ăn từ miệng xuống dạ dày. Ung thư thực quản xảy ra khi có sự phát triển bất thưởng bất kì tế bào thực quản nào nằm tại vị trí phần thực quản trên, dưới hay ở giữa… Tại Việt Nam, ung thư thực quản phổ biến thứ 5 trong tổng số các bệnh ung thư nói chung và thứ 4 trong số các bệnh ung thư đường tiêu hóa thường gặp.
Theo các chuyên gia, nguyên nhân chính xác vì sao bị ung thư thực quản vẫn chưa được xác định rõ nhưng có rất nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh:
Tuổi tác, giới tính
Theo Hiệp hội ung thư Hoa Kỳ, nguy cơ mắc ung thư thực quản tăng dần theo độ tuổi. Có đến khoảng 85% ca được chẩn đoán ung thư thực quản khi đã ở độ tuổi trên 55 tuổi. Dù chưa xác định được nguyên nhân tại sao nhưng nam giới có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nữ giới.
Trào ngược dạ dày thực quản
Barrett thực quản tăng nguy cơ ung thư thực quản
Trào ngược dạ dày thực quản là bệnh lý tiêu hóa thường gặp tuy nhiên nhiều người không chú ý hay chủ quan bỏ qua mà dẫn đến những biến chứng nặng nề, điển hình là Barrett thực quản – tổn thương tiền ung thư thực quản. Nhiều nghiên cứu cho biết, bệnh Barrett thực quản gặp ở khoảng 10% bệnh nhân có trào ngược dạ dày thực quản. Acid dạ dày hàng ngày tấn công thực quản sẽ làm biểu mô bình thường của thực quản được thay thế bằng biểu mô di sản, tăng nguy cơ ung thư.
Thuốc lá, rượu bia
Thuốc lá và rượu bia là hai yếu tố nguy cơ hàng đầu liên quan đến nhiều bệnh ung thư khác nhau, trong đó có ung thư thực quản. Một nghiên cứu được đăng tải trên tạp chí Time cho biết, trong số những người thường xuyên hút thuốc lá và uống ít nhất 1 ly rượu mỗi ngày, uống trà nóng làm tăng nguy cơ mắc ung thư thực quản cao gấp khoảng 5 lần so với những người không thực hiện cả 3 thói quen này.
Béo phì
Chế độ ăn thiếu khoa học, lười vận động
Chế độ ăn ít rau xanh, ăn nhiều thịt đỏ kết hợp với lười vận động tăng nguy cơ béo phì và cũng là yếu tố tăng nguy cơ ung thư thực quản.
Bệnh tâm vị mất giãn
Bệnh tâm vị mất giãn (Achalasia) là bệnh cơ thắt dưới của thực quản không còn khả năng tự mở ra khi có phản xạ nuốt khiến thức ăn và nước bọt khó xuống dạ dày. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, những người mắc bệnh tâm vị mất giãn có nguy cơ ung thư thực quản cao hơn nhiều lần so với người bình thường. Nghiên cứu cho thấy ung thư có nguy cơ hình thành sau 15 – 20 năm phát bệnh.
Phòng bệnh ung thư thực quản như thế nào?
Để hạn chế nguy cơ ung thư thực quản, bạn cần chú ý không hút thuốc lá, hạn chế bia rượu, ăn uống khoa học, duy trì cân nặng hợp lý…
Do nguyên nhân chính xác gây bệnh ung thư thực quản vẫn chưa được xác định rõ nên các biện pháp phòng bệnh chỉ mang tính chất tương đối. Để có thể phát hiện bệnh sớm, bạn cần chú ý thăm khám sức khỏe, tầm soát ung thư định kì.
Nội soi thực quản là phương pháp chẩn đoán ung thư thực quản có giá trị | thucuc | 710 |
Khám ung thư xương ngay nếu gặp 5 triệu chứng này
Ung thư xương là bệnh lý ác tính, rất nguy hiểm, có tốc độ di căn gấp 3-4 lần so với các bệnh ung thư khác. Biết được các triệu chứng ung thư xương sẽ giúp bạn đọc cảnh giác, sớm phát hiện bệnh và chủ động thăm khám kịp thời.
Ung thư xương giai đoạn đầu không có triệu chứng rõ ràng. Đến giai đoạn tiến triển, người bệnh có thể thấy:
1. Sưng hoặc nổi u cục
Nhiều bệnh nhân ung thư xương giai đoạn đầu có thể sờ thấy khối u hoặc xương biến dạng. Khi sưng nhiều hơn có thể khiến mô xương nhô ra ngoài, bề mặt trơn bóng hoặc lồi lõm bất thường.
Ở thời kỳ đầu, khối u có thể xuất hiện, sờ thấy xương biến dạng
2. Rối loạn chức năng xương
Triệu chứng ung thư xương giai đoạn tiến triển thường là đau, sưng và chức năng xương ở bệnh nhân bị cản trở, gây ra các triệu chứng teo cơ.
Đau: ban đầu, bệnh nhân chỉ đau nhẹ, không liên tục. Sau đó, cơn đau tăng dần lên.
3. Gãy xương bệnh lý
Phần xương bị bệnh nếu chỉ cần có một tác động nhẹ sẽ rất dễ bị gãy, đau nặng, thường xuất hiện các triệu chứng đau xương thường xuyên, dễ bị gãy xương, cũng có thể gây liệt chân.
4. Biến dạng cơ thể
Do sự phát triển của khối u sẽ làm ảnh hưởng lên hệ xương chi, gây ra các triệu chứng dị tật, cơ thể biến dạng, chi dưới có thể có những thay đổi bất thường so với trước đó.
Do sự phát triển của khối u sẽ làm ảnh hưởng lên hệ xương chi, gây ra các triệu chứng dị tật, cơ thể biến dạng
5. Đau nhức toàn thân
Khi có khối u xương, các độc tố trong khối u kích thích đau có thể gây ra một loạt các triệu chứng xuất hiện toàn thân như mất ngủ, khó chịu, chán ăn, bơ phờ, xanh xao, giảm cân, thiếu máu.
Ung thư xương rất khó phát hiện. Chính vì vậy đa số bệnh nhân phát hiện ung thư xương đều giai đoạn muộn, tiên lượng sống dè dặt. Việc điều trị cũng phụ thuộc vào điều kiện của ung thư và tình trạng phát triển của bệnh.
Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ điều trị phù hợp
Tỉ lệ sống sau 5 năm của bệnh nhân ung thư xương thường là:
Lưu ý, các thông tin trên chỉ dành cho mục đích tham khảo và tra cứu, không thay thế cho việc thăm khám, chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Người bệnh cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, không tự ý thực hiện theo nội dung bài viết để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
Zee Ying Kiat | thucuc | 499 |
Viêm gan B lây qua đường nào?không ai biết trước
Bệnh viêm gan B là bệnh lây lan trong cộng đồng, tuy nhiên viêm gan B lây qua đường nào thì không hẳn ai cũng biết.
1. Bệnh viêm gan B
Bệnh viêm gan B có thể gây tổn thương nghiêm trọng cho gan nếu không được phát hiện và điều trị sớm và đúng cách. Theo các bác sĩ, đa số người bị viêm gan B không có triệu chứng bệnh cụ thể. Việc phát hiện bệnh viêm gan B dựa trên các triệu chứng lâm sàng thường rất khó khăn. Bệnh chủ yếu được phát hiện thông qua đi khám hoặc làm các xét nghiệm về máu và gan.
Chữa bệnh gan ở đâu uy tín luôn là mối quan tâm hàng đầu của những người bệnh gan
Bệnh viêm gan B có thể gây tổn thương nặng cho gan đặc biệt là những người mắc bệnh viêm gan B trong nhiều năm. Trường hợp bệnh nặng và nghiệm trọng, viêm gan B có thể dẫn đến suy gan và ung thư gan.
2. Viêm gan B lây qua đường nào?
Như đã nói, bệnh viêm gan B là bệnh dễ lây lan trong cộng đồng. Theo đó, viêm gan B lây nhiễm chủ yếu qua các đường như: Đường truyền máu, đường quan hệ tình dục, truyền từ mẹ sang con, tiếp xúc với dịch tiết của bệnh nhân viêm gan B, dùng chung kim tiêm với bệnh nhân viêm gan B… Ngoài ra, viêm gan B còn lây qua các con đường như: Xăm người, châm cứu, xỏ lỗ tai với vật dụng không được tẩy trùng tốt có thể lây truyền siêu vi B…
Tiêm phòng viêm gan B là cách phòng chống lây nhiễm viêm gan B
3. Phòng chống viêm gan B
Người ở chung và tiếp xúc lâu ngày với người bệnh viêm gan B cần được tiêm phòng viêm gan B để phòng chống bệnh.
Viêm gan B có lây từ mẹ sang con không? Đây là một trong những con đường lây nhiễm chính của bệnh viêm gan B
Quy trình khám chữa bệnh nhanh chóng, sự chăm sóc, chỉ dẫn ân cần, chu đáo sẽ làm hài lòng tất cả bệnh nhân. | thucuc | 382 |
Dịch vụ xét nghiệm ung thư di truyền tại nhà
Ung thư là một trong những căn bệnh gây tử vong hàng đầu trên thế giới, căn bệnh này như một án tử cho bản thân người bệnh và gây hoang mang cho người thân, gia đình và cả cộng đồng. Ngày nay, khi y học đã có bước phát triển vượt bậc, việc phát hiện gen gây bệnh ung thư ngay cả ở người không có biểu hiện là một điều không quá khó khăn. Bằng việc thực hiện xét nghiệm phát hiện đột biến gen gây ung thư, bạn có thể nhận biết sớm để có biện pháp điều trị hiệu quả.
1. Xét nghiệm gen ung thư di truyền
Xét nghiệm gen ung thư là xét nghiệm nhằm tìm kiếm các đột biến trong hệ gen của mỗi người. Có nhiều cách để thực hiện xét nghiệm này,
Xét nghiệm gen tìm nguy cơ ung thư: Đây là xét nghiệm nhằm phát hiện đột biến gen di truyền, các đột biến này có thể khiến người mang gen có nguy cơ cao mắc một số loại ung thư so với người bình thường. Xét nghiệm này thường được khuyến cáo trong 1 số trường hợp:
- Người có tiền sử gia đình có người mắc một bệnh ung thư nào đó, xét nghiệm gen ung thư di truyền giúp kiểm tra xem họ có mang đột biến gen làm tăng nguy cơ mắc ung thư hay không.
- Người đã được chẩn đoán mắc ung thư, đặc biệt với những người có yếu tố nghi ngờ do di truyền như trong gia đình đã có người mắc hoặc ung thư được chẩn đoán khi tuổi còn trẻ. Trường hợp này xét nghiệm gen ung thư di truyền có ý nghĩa dự đoán liệu người đó có khả năng cao mắc một số loại ung thư khác hay không.
Xét nghiệm các tế bào ung thư để tìm các biến đổi di truyền: Xét nghiệm này được thực hiện khi người bệnh đã được chẩn đoán ung thư, xét nghiệm sẽ thực hiện trên mẫu tế bào ung thư để phân tích và tìm kiếm những bất thường gen nhất định. Từ đó giúp cung cấp thông tin về tiên lượng bệnh, giúp bác sỹ xác định hướng điều trị hiệu quả cho bệnh nhân. Xét nghiệm này chỉ có thể xác định những đột biến gen mắc phải tại tế bào ung thư được lấy từ bệnh nhân. | medlatec | 414 |
Lựa chọn thuốc với phụ nữ cho con bú
Tư vấn sử dụng thuốc hợp lý và an toàn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của dược sĩ lâm sàng tại bệnh viện.
NGUYÊN TắC CHUNG VỀ SỬ DỤNG THUỐC Ở PHỤ NỮ CHO CON BÚ
Tư vấn sử dụng thuốc hợp lý và an toàn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của dược sĩ lâm sàng tại bệnh viện. Vì vậy, người dược sĩ cần nắm rõ các nguyên tắc về sử dụng thuốc ở PNCCB nhằm truyền đạt cho các chị em đang nuôi trẻ bằng sữa mẹ.
Trước hết, những khái niệm về hóa lý hay dược lý của thuốc liên quan đến sử dụng thuốc ở PNCCB đã được đề cập ở nhiều giáo trình,
Do đó, người dược sĩ cần sử dụng các dữ liệu về dược động học để xác định loại thuốc phù hợp, trừ khi thiếu hụt hoàn toàn dữ liệu nghiên cứu lâm sàng và không còn thuốc nào khác để thay thế.
Việc sử dụng thuốc an toàn ở PNCCB giúp tránh nguy cơ mất an toàn cho trẻ bú mẹ
Việc sử dụng thuốc an toàn ở PNCCB giúp tránh nguy cơ mất an toàn cho trẻ bú mẹ.
Cho trẻ bú mẹ ngay trước khi dùng thuốc khi phải sử dụng thuốc nhiều lần trong ngày.
PHÂN LOẠI THUỐC SỬ DỤNG Ở PHỤ NỮ CHO CON BÚ
Hiện nay có nhiều cách phân loại thuốc sử dụng ở PNCCB được giới thiệu trong một số tài liệu nghiên cứu. Trong đó có Bảng phân loại của Viện Hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ (AAP), phân loại của Carl P. Weiner hay phân loại của Thomas W. Hale.
Các bảng phân loại của AAP được xuất bản từ năm 2001 và chỉ được bổ sung một số nội dung vào năm 2013. Trong khi phân loại của Carl P. Weiner còn khá đơn giản với các mục: An toàn (S – safe), Không an toàn (NS – not safe), và Không biết rõ (U – unknown).
Do đó, bảng phân loại của Thomas W. Hale được cập nhật, bổ sung định kỳ mỗi 2 năm, là cách phân loại được sử dụng phổ biến nhất hiện nay.
Các nghiên cứu đối chứng trên PNCCB không chứng minh được nguy cơ ở trẻ bú mẹ và khả năng gây hại cho trẻ là thấp; hoặc sản phẩm không hấp thu qua đường uống khi trẻ bú.
§ Giáo sư Nhi khoa tại Trường Y, thuộc Đại học Công nghệ Texas (Texas Tech University School of Medicine).
§ Giám đốc của InfantRisk Center.
§ Được đánh giá là một trong những chuyên gia hàng đầu thế giới trong lĩnh vực dược lý trong thời kỳ sinh sản (perinatal pharmacology) và việc sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú.
Nguồn
Các dược sĩ có thể tham khảo các tài liệu dưới đây để có sự hỗ trợ hiệu quả khi đưa ra loại thuốc phù hợp cho PNCCB:
Trên đây là những lưu ý về sử dụng thuốc đối với PNCCB mà người dược sĩ cần nắm vững. Có như vậy mới đảm bảo an toàn tối đa cho người dùng, tránh biến chứng và các tác hại khó lường. (Theo Nhipcauduoclamsang.vn) | thucuc | 739 |
Nguyên nhân nào gây nên tình trạng viêm vú ở phụ nữ?
Phụ nữ cho con bú là đối tượng có nguy cơ gặp phải tình trạng viêm vú tương đối cao. Nhìn chung, tình trạng này phát triển với tốc độ nhanh và có thể để lại những biến chứng khó lường. Chính vì thế chị em cần nắm được nguyên nhân gây viêm tuyến vú để chủ động bảo vệ sức khỏe, ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh.
1. Tìm hiểu chung về tình trạng viêm vú ở phụ nữ
Ở phụ nữ trưởng thành, viêm vú là một trong những vấn đề thường gặp, lúc này mô vú của bạn bị nhiễm trùng nặng. Trong đó, tác nhân chính gây bệnh là các loại vi khuẩn từ môi trường bên ngoài, tấn công và gây tổn thương tuyến vú thông qua một số vết nứt đã xuất hiện sẵn trên núm vú. Chính vì thế, người phụ nữ nên chăm sóc sức khỏe thật cẩn thận, có biện pháp ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn vào cơ thể.
Thực tế, người phụ nữ sẽ phải đối mặt với nhiều triệu chứng nghiêm trọng, ảnh hưởng tới sức khỏe và tâm lý. Cụ thể, hiện tượng sưng, đỏ vùng vú là vấn đề thường gặp, đặc biệt, mỗi khi chạm vào khu vực này, bạn sẽ cảm thấy đau và khó chịu vô cùng.
Thậm chí, nhiều bệnh nhân phát hiện tình trạng núm vú tiết dịch màu trắng hoặc có lẫn một chút máu. Trong tình huống này, chúng ta không nên chủ quan mà cần tới các trung tâm y tế để được bác sĩ theo dõi và điều trị viêm vú kịp thời. Khi bị viêm tuyến vú, bên cạnh những dấu hiệu kể trên, người bệnh có thể gặp phải triệu chứng sốt cao, cơ thể mệt mỏi, thiếu sức sống và thường xuyên đau nhức khắp người.
2. Giải đáp thắc mắc: nguyên nhân gây viêm vú là gì?
Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là: tình trạng viêm vú thường xảy ra ở nhóm đối tượng nào và nguyên nhân chính là gì? Đây là thông tin rất quan trọng, nếu chị em thuộc nhóm đối tượng có nguy cơ cao bị viêm nhiễm tuyến vú, hãy chủ động theo dõi và chăm sóc sức khỏe.
Các bác sĩ cho biết hiện tượng viêm tuyến vú thường xảy ra ở phụ nữ đang cho con bú, trong đó tắc ống dẫn sữa là nguyên nhân hàng đầu. Hiện tượng ống dẫn sữa tắc thường khiến sữa chảy ngược lại, về lâu về dài, tình trạng này khiến tuyến vú của người phụ nữ bị nhiễm trùng nặng nề. Thực tế, phụ nữ cho con bú thường phải đối mặt với tình trạng tắc ống dẫn sữa, chúng ta nên lưu ý về vấn đề này để hạn chế nguy cơ gây viêm vú.
Nguyên nhân chính khiến phụ nữ cho con bị mắc bệnh viêm tuyến vú chính là do sự tấn công của vi khuẩn. Thông thường, vi khuẩn từ miệng hoặc da mặt của bé sẽ tấn công vào tuyến vú thông qua những vết nứt ở núm vú. Tình trạng này rất khó kiểm soát và ngăn ngừa, tốt nhất chị em cho con bú nên chủ động theo dõi triệu chứng bất thường và điều trị kịp thời.
Ngoài ra, một số chị em không cho con bú cũng phải đối mặt với nguy cơ viêm tuyến vú, tuy nhiên tỷ lệ người mắc bệnh tương đối thấp. Phần đông bệnh nhân là phụ nữ trong giai đoạn mãn kinh, họ đang mắc bệnh viêm vú mạn tính, chính vì thế bệnh tái phát nhiều lần, ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như sinh hoạt hàng ngày. Sự thay đổi nội tiết tố cũng là nguyên nhân dẫn tới hiện tượng tắc ống dẫn sữa, tạo điều kiện để tình trạng viêm tuyến vú trở nên nghiêm trọng hơn.
Đặc biệt, người có hệ miễn dịch kém cũng phải cẩn trọng, họ là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh viêm tuyến vú tương đối cao. Cụ thể, bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh AIDS hoặc tiểu đường cần phải cẩn trọng và theo dõi triệu chứng bất thường xảy ra ở vùng vú.
3. Viêm vú có để lại biến chứng nghiêm trọng hay không?
Liệu tình trạng viêm vú ở phụ nữ có để lại biến chứng nghiêm trọng đối với sức khỏe người phụ nữ hay không? Câu trả lời là có, nhiều chị em đã và đang phải đối mặt với tình trạng áp xe vú do không kịp thời phát hiện và điều trị viêm tuyến vú.
Một số dấu hiệu giúp bạn nhận biết khối áp xe vú là: núm vú chảy dịch, xuất hiện khối u mềm và có thể di động bên dưới da. Bên cạnh đó, khi khối áp xe hình thành, bệnh nhân thường bị sốt cao, đồng thời triệu chứng bệnh không thuyên giảm mà càng ngày càng tồi tệ hơn.
Hiện tượng áp xe vú khá nghiêm trọng, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời thì sức khỏe và tính mạng của bệnh nhân chịu ảnh hưởng ít nhiều. Ngay từ ban đầu, chị em nên chủ động theo dõi, điều trị tình trạng viêm vú để ngăn ngừa biến chứng xấu xảy ra.
4. Chẩn đoán và điều trị hiện tượng viêm vú
Để chẩn đoán chính xác tình trạng viêm tuyến vú, các bác sĩ thường yêu cầu bệnh nhân tiến hành xét nghiệm, kiểm tra chuyên sâu. Cụ thể, chúng ta có thể đi siêu âm để biết được mức độ viêm nhiễm tuyến vú và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất.
Ngoài ra, các bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm không xâm lấn để xác định tình trạng viêm vú và phát hiện sớm khối áp xe. Đối với bệnh nhân đã hình thành khối áp xe, họ cần được điều trị kịp thời để cải thiện sức khỏe, kiểm soát sự phát triển của khối áp xe. | medlatec | 1,026 |
Bạn có biết sau nội soi dạ dày đại tràng ăn gì?
Phương pháp nội soi hệ tiêu hóa hiện nay đã không còn quá xa lạ. Việc nội soi giúp các bác sĩ chẩn đoán bệnh chính xác. Tuy nhiên còn nhiều người chưa biết sau nội soi dạ dày đại tràng ăn gì? Chế độ ăn phù hợp sẽ giúp cơ thể nhanh phục hồi và khỏe mạnh trở lại.
1. Khái niệm nội soi dạ dày đại tràng
Trước khi tìm hiểu sâu hơn về vấn đề sau nội soi dạ dày đại tràng ăn gì cần tìm hiểu về khái niệm nội soi. Trong xã hội ngày nay số lượng người gặp vấn đề về hệ tiêu hóa ngày càng nhiều. Chiếm tỷ lệ lớn là viêm dạ dày, đại tràng. Để xác định chính xác tình trạng bệnh, bác sĩ cần nội soi dạ dày đại tràng cho bệnh nhân.
1.1 Nội soi dạ dày
Phương pháp này được dùng để khảo sát các bệnh liên quan đến dạ dày, thực quản, tá tràng,…Trước khi thực hiện nội soi bệnh cần nhịn ăn khoảng 6 tới 8 tiếng và không uống nước. Nội soi dạ dày giúp bác sĩ có thể phát hiện dù là những tổn thương nhỏ nhất trong hệ tiêu hóa. Đây là phương pháp được đánh giá cao về tính hiệu quả, chuẩn xác. Khi thực hiện, bác sĩ sẽ đưa ống soi mềm nhỏ luồn vào đường miệng của bệnh nhân. Dưới ánh đèn sẽ hiện rõ các bộ phận cần kiểm tra. Phần đầu của ống nội soi có gắn camera giúp thu hình trực tiếp. Các hình ảnh ghi nhận được sẽ chiếu lên màn hình quan sát.
1.2 Nội soi đại tràng là gì?
Để thực hiện nội soi đại tràng, người khám cần uống 3 gói Fortrans trong vòng 2 giờ đồng hồ. Sau 2 tiếng bệnh nhân sẽ buồn đi ngoài để tống sạch các chất thải trong đại tràng. Bước tiếp theo cũng tương tự như nội soi dạ dày. Tuy nhiên ống nội soi ở đây to hơn. Bác sĩ sẽ thao tác luồn ống qua hậu môn của người khám để kiểm tra các vùng đại tràng, trực tràng.
Để thực hiện nội soi bác sĩ sẽ luồn ống nội soi vào cơ thể bệnh nhân để thăm khám
2. Sau nội soi dạ dày đại tràng ăn gì để tốt cho sức khỏe?
Sau khi nội soi dạ dày bệnh nhân sẽ gặp phải các triệu chứng như: Chướng bụng, đau rát họng, đau bụng, khó nuốt nước bọt,….Các vấn đề này sẽ tự động giảm và mất hẳn sau đó nên người bệnh không cần quá lo lắng. Tuy vậy sau khi nội soi dạ dày đại tràng cũng cần lưu ý đến chế độ ăn để tránh tổn thương sau khi thăm khám.
Khoảng 1 tiếng sau khi kết thúc nội soi, bệnh nhân có thể uống sữa để tránh tụt đường huyết do nhịn đói lâu. Các bác sĩ thường khuyên người bệnh nên ăn những thức dễ tiêu hóa. Thức ăn ở dạng lỏng, mềm giúp dạ dày không phải hoạt động quá nhiều. Các món ăn thường được sử dụng nhất như:
2.1 Sau nội soi dạ dày đại tràng ăn gì? Nên ăn cháo loãng
Người bệnh nên ăn cháo loãng và nguội sau khi kết thúc nội soi khoảng 2 tiếng. Nếu ăn cháo nóng và đặc sẽ khiến chướng bụng, tổn thương tới đại tràng. Những ngày tiếp theo có thể đổi thực đơn sang các loại cháo bổ dưỡng khác như: Cháo thịt, cháo hạt sen, cháo cá,…
Sau nội soi dạ dày đại tràng ăn gì? Ăn cháo giúp dễ tiêu hóa
2.2 Trứng gà
Nếu bạn vẫn còn chưa biết sau nội soi dạ dày đại tràng nên ăn gì thì đó là trứng. Trong trứng gà có chứa nhiều chất dinh dưỡng tốt cho sự phục hồi của cơ thể. Các loại vitamin cùng hàm lượng lớn magie, kẽm trong trứng gà là nguồn dưỡng chất không thể thiếu cho người bệnh. Tuy rất tốt nhưng bạn cũng nên bổ sung trứng gà một cách hợp lý. Ăn quá nhiều trứng gà cũng sẽ gây gánh nặng cho dạ dày.
2.3 Các loại trái cây tươi
Các loại trái cây cung cấp rất nhiều loại vitamin và chất xơ cần thiết cho cơ thể. Sau khi thực hiện nội soi đại tràng dạ dày cần bổ sung trái cây để phục hồi năng lượng. Tuy nhiên các chuyên gia khuyến cáo không nên ăn các loại hoa quả có vị chua vì sẽ gây kích thích dạ dày đại tràng trong quá trình phục hồi.
3. Những thực phẩm nên tránh sau khi thực hiện nội soi
Bên cạnh những thực phẩm tốt cho cơ thể thì nhiều loại thực phẩm sẽ gây ảnh hưởng cho hệ tiêu hóa. Vì vậy mọi người cần hết sức chú ý tới vấn đề này đặc biệt là những người mới nội soi. Để dạ dày mau chóng phục hồi nên tránh các loại thực phẩm như:
3.1 Sau nội soi dạ dày đại tràng ăn gì? Tránh ăn các thực phẩm lạnh
Các thực phẩm đông lạnh như: Kem, đá kích thích nhiều tới dạ dày, đại tràng. Đối với các loại thực phẩm này nên ăn số lượng vừa phải và không nên ăn nhiều một lúc.
Người bị bệnh nên hạn chế ăn kem lạnh vì sẽ gây kích thích dạ dày
3.2 Các thực phẩm cay nóng
Đồ ăn cay rất kích thích vị giác tuy nhiên chúng là nỗi sợ hãi của dạ dày. Chúng còn là tác nhân gây ảnh hưởng tới các niêm mạc dạ dày.
3.3 Đồ ăn chua, chứa hàm lượng muối cao
Các loại hoa quả như: Bưởi, xoài, mận,..được nhiều người yêu thích. Tuy nhiên chất acid trong các loại quả không chỉ không tốt cho dạ dày mà còn khiến các vết loét trở nên nghiêm trọng hơn. Các món: Dưa chua, cà muối cũng nên tránh ăn nhiều.
3.4 Thức ăn chứa nhiều dầu mỡ
Thức ăn nhiều dầu mỡ luôn là một trong những loại thực phẩm cần hạn chế ăn ngay cả với những người khỏe mạnh. Nếu đang có bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa, dạ dày bạn cần hạn chế lượng mỡ bổ sung vào cơ thể để cản trở hệ tiêu hóa.
Các chuyên gia cũng khuyên người bệnh luôn phải nhai kỹ trước khi nuốt. Không ăn quá nhiều một lúc hoặc ăn quá no. Mọi người nên chia thành nhiều bữa nhỏ trong ngày. Mỗi bữa cách nhau khoảng 3-5 tiếng. Như vậy để giảm tải hoạt động của dạ dày.
3.4 Các chất kích thích
Rượu bia, thuốc lá, nước ngọt hoặc các chất kích thích là điều cấm kỵ với các bệnh nhân mới thực hiện nội soi dạ dày đại tràng. Các độc tố trong các đồ uống có cồn gây phá hủy niêm mạc đại tràng gây tổn thương cục bộ sau khi sử dụng.
Ngoài việc chú ý tới chế độ ăn uống hợp lý để giúp dạ dày, đại tràng nhanh chóng phục hồi thì người bệnh cũng cần chú ý tới những thay đổi bất thường của cơ thể. Cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu có các biểu hiện như: Sốt cao, lạnh, run, đau bụng, nôn mửa, xuất huyết, đau ngực,…
Tránh sử dụng các đồ uống có cồn để hạn chế thương tổn cho cơ quan tiêu hóa
Trên đây là một số thực phẩm nên và không nên ăn khi chưa biết sau nội soi dạ dày đại tràng ăn gì? Bạn cần tuân thủ theo các lời khuyên của bác sĩ để đảm bảo sức khỏe và giúp bệnh nhanh chóng phục hồi.
| thucuc | 1,321 |
Triglyceride và Cholesterol khác nhau như thế nào?
Triglyceride và Cholesterol là hai loại chất béo khác nhau về cấu tạo và chức năng, tuy nhiên cả hai đều có những chức năng quan trọng đối với cơ thể người. Vậy sự khác nhau giữa Cholesterol và Triglyceride là gì và làm sao để có thể phân biệt hai loại hợp chất này ?
1. Sự khác nhau giữa cholesterol và triglycerid về định nghĩa
1.1 Triglyceride là gì?Triglyceride là 1 loại chất béo trung tính hoặc lipid trong máu mà con người có thể hấp thụ hằng ngày qua chế độ ăn. Các loại thực phẩm có Triglyceride là các loại thức ăn như bơ, dầu thực vật, mỡ động vật...Ngoài ra, cơ thể cũng có thể biến nguồn calo dư thừa từ thức ăn thành hợp chất Triglyceride tại gan.Triglyceride là 1 dạng Glycerol với 3 phân tử Axit béo. Để được hấp thu vào cơ thể tại ruột non, phân tử Triglyceride được phân tại cơ quan này sau đó kết hợp với Cholesterol để tạo thành Chylomicron. Tế bào mỡ và tế bào gan là những nơi dự trữ và phóng thích Chylomicron nhiều nhất khi cơ thể cần năng lượng. Nếu nồng độ lưu trữ vượt mức cho phép sẽ xảy ra tình trạng tăng Triglyceride máu và kéo theo nhiều biến chứng nguy hiểm.1.2 Cholesterol là gì?Cholesterol cũng là 1 thành phần thuộc nhóm chất lipid máu có vai trò quan trọng trong hầu hết các hoạt động của cơ thể. Cholesterol có thể được được hình thành từ 2 nguồn là từ trong cơ thể (gan) tổng hợp hoặc từ thức ăn. Khoảng 75% lượng chất Cholesterol trong máu người bình thường được sản xuất ở gan và các cơ quan khác, 25% còn lại là từ thức ăn. Các loại thực phẩm có Cholesterol là các loại thức ăn có nguồn gốc từ động vật như lòng đỏ trứng, thịt, sữa, phù tạng động vật.Cholesterol được chia làm 2 loại là LDL – Cholesterol hay còn gọi là chất béo xấu và HDL – Cholesterol hay còn gọi là chất béo tốt. Đồng nghĩa với việc khi nồng độ LDL – Cholesterol trong máu tăng cao có thể gây ra các bệnh lý nguy hiểm, trong khi đó nồng độ HDL – Cholesterol tăng sẽ làm hạn chế bớt những biến chứng này.
2. Sự khác nhau giữa cholesterol và triglycerid về chức năng
Triglyceride:Về mặt chức năng,. đối với cơ thể thì Triglyceride khác Cholesterol rất nhiều. Chức năng chính của Triglyceride là dự trữ năng lượng và để sử dụng sau này khi cơ thể cần đến nó. Thực phẩm bạn ăn chứa calo ở dạng carbohydrate, protein và chất béo. Khi bạn tiêu thụ nhiều calo hơn mức bình thường cơ thể có thể sẽ thu nhận, chuyển hóa và sau đó lưu trữ lượng calo đó dưới dạng chất béo trung tính là Triglyceride. Các tế bào mỡ giữ các phân tử chất béo trung tính - Triglyceride cho đến khi cơ thể bạn cần năng lượng, chẳng hạn như khoảng thời gian giữa các bữa ăn (lúc mà cơ thể bắt đầu mất dần năng lượng). Lúc này, các hormone báo hiệu cho các tế bào mỡ giải phóng Triglyceride chuyển hóa thành năng lượng để cơ thể bạn sử dụng.Cholesterol:Về phía Cholesterol, dường như hợp chất này có nhiều chức năng trong cơ thể hơn so với Triglyceride, bao gồm:Nguyên liệu sản xuất hormone steroid, loại hormone sinh dục của cơ thể.Có vai trò trong tổng hợp nên Cortisol.Tham gia sản sinh ra hormone Aldosterone.Chất béo LDL - Cholesterol làm nhiệm vụ gắn trực tiếp với các virus, vi khuẩn để vô hiệu hóa độc lực của chúng. Hỗ trợ khả năng làm lành vết thương.Tham gia vào việc tạo thành các hàng rào bảo vệ bền vững của cấu trúc màng tế bào .Tham gia vào sự hình thành lớp vỏ Myelin của tế bào thần kinh.Tham gia sản xuất dịch mật tại gan.Là một chất chống oxy hóa của cơ thể.
3. Sự khác nhau giữa cholesterol và triglycerid về nồng độ trong máu
Triglyceride:Kiểm tra nồng độ Triglyceride trong máu cần phải thông qua xét nghiệm sinh hóa máu. Kết quả xét nghiệm máu sẽ cho biết mức Triglyceride trong cơ thể, thường được đo bằng miligam trên mỗi decilit (mg/d. L).Kết quả về chỉ số Triglyceride sẽ được phân loại như sau:Bình thường: Thấp hơn 150 mg/d. L;Giới hạn bình thường cao: 151 – 199 mg/d. L;Cao: Trên 200 mg/d. L;Rất cao: trên 500 mg/d. L.Có một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến mức Triglyceride. Ví dụ, nồng độ Triglyceride trong máu có thể tăng lên sau khi một người ăn, vì cơ thể tạo ra nhiều chất béo hơn từ lượng calo không sử dụng hết trong bữa ăn. Vì thế, khi xét nghiệm định lượng Triglyceride cần thực hiện xa bữa ăn hoặc khi bụng đang đói. Ngoài ra còn một số yếu tố khác ảnh hưởng đến mức Triglyceride bao gồm:Chế độ ăn kiêng;Không hoạt động thể chất hoặc tập thể dục;Triglyceride thay đổi theo thời gian trong ngày;Bệnh lý nội tiết như đái tháo đường, suy giáp...;Tình trạng viêm nhiễm;Sử dụng rượu bia;Phụ nữ trong thời gian hành kinh;Việc sử dụng thuốc;Thừa cân hoặc béo phì;Thai kỳ.Cholesterol:Cũng như Triglyceride, xét nghiệm sinh hoá máu có thể kiểm tra mức Cholesterol của một người. Kết quả xét nghiệm cho thấy mức Cholesterol tính bằng miligam trên mỗi decilit (mg/d. L) máu. Đối với người lớn, phân loại theo nồng độ Cholesterol bao gồm:Bình thường: 199 mg/d. L hoặc thấp hơn;Giới hạn bình thường: 200 – 239 mg/d. L;Cao: trên 240 mg/d. L;Có một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến mức Cholesterol trong cơ thể bao gồm:Khẩu phần ăn uống;Hạn chế vận động;Thừa cân, béo phì;Tính chất tuổi;Tính di truyền;Sử dụng rượu bia, thuốc lá;Các bệnh lý như suy thận, suy giáp, đái tháo đường...Cần lưu ý rằng, về mặt bản chất cả Cholesterol và Triglyceride đều là các dạng chất béo, nên hầu như những yếu tố ảnh hưởng lên nồng độ của Cholesterol cũng sẽ ảnh hưởng đến nồng độ Triglyceride.Tóm lại, Cholesterol và Triglyceride là 2 dạng chất béo có vai trò quan trọng trong nhiều hoạt động của cơ thể. Mặc dù khác nhau về cấu tạo và chức năng đối với cơ thể con người, nhưng cả hai hợp chất này thường có một sự liên kết chặt chẽ với nhau. Bất kỳ những yếu tố gì ảnh hưởng đến chất này đều có thể gây tác động với chất kia. Những rối loạn về nồng độ của cả Triglyceride và Cholesterol thường nằm trong những rối loạn chuyển hóa Lipid nói chung, chúng thường gây những biến chứng nguy hiểm trên hệ tim mạch, mạch máu, huyết áp, tiêu hóa và thần kinh. | vinmec | 1,159 |
Bài tập 10 phút chống thoái hóa đốt sống cổ cho dân văn phòng
Ngày nay, người mắc bệnh lý thoái hóa cột sống cổ với biểu hiện đau mỏi vai gáy ngày càng tăng cao. Đặc biệt là những người làm việc văn phòng, có thời gian làm việc, tiếp xúc nhiều giờ với máy tính. Áp dụng bài tập thoái hóa đốt sống cổ sẽ giúp phòng ngừa và điều trị thoái hóa đốt sống cổ.
Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây.Một số bài tập thoái hóa đốt sống cổ mà người bệnh có thể áp dụng như:Bài tập 1: Kéo giãn cột sống cổ. Gập cổ tối đa cho phép, cằm hướng xuống ngực, dùng tay đưa về phía sau gáy, đẩy cột sống cổ tiếp về phía dưới ngực, giữ ở vị trí này 5-10 giây sau đó trở về vị trí ban đầu. Ngửa cổ về phía sau, dùng 1 tay đặt lên trán kéo cột sống cổ ngửa về phía sau tối đa, giữ ở vị trí này 5-10 giây sau đó trở về vị trí ban đầu và tiếp tục cử động gập cột sống cổ. Thực hiện động tác massage thoái hóa đốt sống cổ này từ 5-10 lần.Động tác nghiêng cột sống cổ massage thoái hóa đốt sống cổ: Xoay sang trái tối đa, dùng tay đẩy thêm, giữ ở vị trí này 5-giây sau đó thả lỏng, từ từ di chuyển về phía ban đầu, nghiêng cổ từ từ về phía bên phải tối đa, dùng tay kéo thêm về phía bên phải, giữ ở vị trí này 5-10 giây sau đó trở về vị trí ban đầu. Thực hiện thể dục thoái hóa đốt sống cổ này 5-10 lần.Cử động xoay sang trái và sang phải: Xoay sang trái tối đa, dùng tay đẩy thêm, giữ ở vị trí này 5-10 giây sau đó thả lỏng, xoay cổ từ từ về phía bên phải tối đa, dùng tay đẩy tiếp về phía bên ngoài, giữ ở vị trí này 5-10 giây sau đó trở về vị trí ban đầu, thực hiện lại bài tập thể dục thoái hóa đốt sống cổ từ 5-10 lần.Cử động trượt đốt sống: Đưa đầu ra phía trước, thân mình giữ nguyên, giữ 5 giây sau đó từ từ đưa về sau tối đa, dùng 2 ngón tay của bàn tay để đẩy vào cằm để giúp cho đầu dịch chuyển về sau tối đa, giữ 5 giây. Lặp lại bài tập thoái hóa đốt sống cổ này 5-10 lần.Bài tập 2: Tăng sức mạnh cơ vùng quanh cổ bằng kỹ thuật đề kháng. Cử động gập và duỗi cổ: Thay vì gập và duỗi giống như cử cộng trước thì dùng 1 tay kháng lại của động gập duỗi, giữ 5 giây. Tiếp tục ngửa cổ ra sau và dùng 1 tay kháng lại, gồng lên và giữ 5 giây, lặp lại bài tập thoái hóa đốt sống cổ 5-10 lần.Cử động nghiêng cổ sang trái và phải để massage thoái hóa đốt sống cổ. Cử động xoay trái, phải để massage thoái hóa đốt sống cổ. Bài tập 3: Bài tập thư giãn để massage thoái hóa đốt sống cổ: Tập đều đặn các cử động gập, duỗi, xoay trái, xoay phải, nghiêng trái, nghiêng phải tự do, nhẹ nhàng.Cuối cùng là dùng 2 bàn tay xoa vào nhau cho thật nóng và đưa về phía sau gáy, kéo sang 2 bên và thả lỏng toàn bộ thân mình, cơ tay, cơ gáy, kéo từ 5-10 lần. Thực hiện bài tập thoái hóa đốt sống cổ sẽ giúp phòng ngừa và điều trị hiệu quả thoái hóa đốt sống cổ. | vinmec | 625 |
Biểu hiện của đau ruột thừa bạn cần biết
Đau ruột thừa là bệnh vô cùng nguy hiểm vì nếu không điều trị kịp thời sẽ đe dọa tới tính mạng. Chính vì vậy mọi người cần biết về các biểu hiện của đau ruột thừa giúp phát hiện bệnh sớm để cấp cứu kịp thời.
1. Tìm hiểu về đau ruột thừa
Trước khi tìm hiểu kỹ hơn về các biểu hiện của đau ruột thừa bạn cần hiểu rõ bệnh đau ruột thừa là gì. Đau ruột thừa gây ra cơn đau khó chịu xuất hiện ở vùng bụng dưới bên phải. Bệnh xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau như: Viêm, tắc nghẽn khiến không gian lòng ruột bị thu hẹp. Ruột thừa là một túi nhỏ gắn liền với ruột nằm ở vùng bụng dưới bên phải. Khi bộ phận này bị tắc nghẽn, vi khuẩn sinh sôi và nảy nở bên trong dẫn tới sưng tấy. Tình trạng viêm ruột nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn tới nguy cơ bị vỡ khiến vi khuẩn tràn vào khoang bụng. Nếu bệnh nhân không được cấp cứu kịp thời sẽ dẫn tới tử vong.
Cơn đau thường xuất hiện ở vùng cận dạ dày hoặc rốn sau đó di chuyển về dưới bên phải bụng và các vùng quanh bụng. Cơn đau ruột thừa thường xuất hiện ở giữa hoặc bên phải bụng. Nếu người bệnh bị đau bên trái thì phần viêm đã lan xuống phúc mạc, niêm mạc của khoang bụng rất nguy hiểm.
Đau ruột thừa là phần ruột bị viêm sưng đột ngột
2. Đối tượng dễ bị đau ruột thừa
Tất cả mọi người đều có nguy cơ bị đau ruột thừa. Tuy nhiên có một số đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn như:
– Lứa tuổi: Thanh thiếu niên
– Giới tính : Nam
– Những người trong gia đình có tiền sử mắc bệnh viêm ruột thừa
3. Biểu hiện của đau ruột thừa cần biết
Cơn đau viêm ruột thừa thường bắt đầu với dấu hiệu quặn nhẹ ở vùng bụng trên hoặc rốn. Sau đó cơn đau di chuyển xuống phần tư phía dưới bụng phải. Một số triệu chứng điển hình gồm có như sau:
– Cơn đau bắt đầu xuất hiện đột ngột, bất thường
– Khi ho hoặc di chuyển sẽ khiến cơn đau dữ dội hơn
– Đau bụng khiến người bệnh mất ngủ do cơn đau xuất hiện vào ban đêm
– Triệu chứng đau thường tiến triển trong vài tiếng đồng hồ
– Ăn không ngon miệng
– Buồn nôn, nôn mửa nhiều
– Sốt nhẹ
– Vùng bụng sưng
– Tiêu chảy
– Táo bón
– Buồn đi tiểu nhiều lần
Trong trường hợp xuất hiện táo bón và nghi ngờ bị viêm ruột thừa người bệnh cần tránh dùng thuốc xổ hoặc thuốc nhuận tràng. Những phương pháp này có thể khiến tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn, thậm chí vỡ ruột thừa.
Biểu hiện của đau ruột thừa là đau bụng dữ dội
4. Nguyên nhân gây đau ruột thừa
Đau ruột thừa có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Một số các nguyên nhân phổ biến gây bệnh là:
4.1 Viêm ruột thừa
Nguyên nhân chính gây đau ruột thừa là do viêm ruột thừa cấp tính. Hiện tượng này xảy ra khi lòng mạch bị tắc nghẽn, triệu chứng xuất hiện đột ngột và tiến triển nhanh chóng chủ yếu do:
– Chất thải là phân chặn ngay vị trí ống nối ruột thừa và ruột già
– Sưng hạch bạch huyết do nhiễm trùng gây chèn ép lên bộ phận ruột thừa
– Sỏi làm tích tụ áp suất bên trong ruột thừa. Máu chảy đến bộ phận này bị ức chế gây viêm, nhiễm trùng, hoại tử mô
– Trường hợp xấu nhất ruột thừa có thể bị vỡ tạo thành lỗ hoặc vết rách trên thành ruột. Khi này phân và chất nhầy, vi khuẩn rò rỉ vào bụng gây viêm phúc mạc, đe dọa tới tính mạng
4.2 Các biểu hiện của đau ruột thừa do ruột bị áp xe
Áp xe là tình trạng mủ hình thành trong bụng hoặc trên ruột thừa gây đau. Nguyên nhân do viêm ruột thừa hoặc áp xe xuất phát từ cơ quan bụng khác sau đó gây viêm. Trường hợp hai, khả năng điều trị sẽ dễ dàng và nhanh chóng hơn.
4.3 Khối u là nguyên nhân gây ra biểu hiện của đau ruột thừa
Khối u là nguyên nhân hiếm khi xảy ra. Tình trạng này thường không gây ra triệu chứng cho đến khi bệnh tiến triển nghiêm trọng. Một số triệu chứng giúp nhận biết là:
– Đau ở vùng xương chậu hoặc dạ dày
– Đầy hơi
– Cổ trướng
Các triệu chứng này bắt đầu xuất hiện là khi viêm ruột thừa đã phát triển. Đôi khi khối u được tìm thấy trong quá trình phẫu thuật ruột thừa.
Các bệnh viêm nhiễm ở tiết niệu cũng dễ gây ra viêm ruột thừa
5. Cách chẩn đoán đau ruột thừa
Khi người bệnh xuất hiện các triệu chứng kèm theo sốt, nghi ngờ do viêm ruột bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện các chẩn đoán.
5.1 Khám sức khỏe
Bác sĩ sẽ ấn vào vùng bụng dưới bên phải để xác định mức độ cứng, sưng, nhức,…Từ đó xác định nguyên nhân ban đầu và loại trừ các yếu tố liên quan tới bệnh phụ khoa và sinh sản.
5.2 Xét nghiệm
Xét nghiệm phân tích máu: Dùng để xác định số lượng bạch cầu liên quan tới tình trạng nhiễm trùng.
Xét nghiệm nước tiểu: Xét nghiệm này giúp loại trừ nguyên nhân đau bụng do tổn thương ruột thừa.
5.3 Chẩn đoán hình ảnh
Chụp cắt lớp CT: Hình ảnh thu được giúp quan sát chi tiết về cấu trúc bên trong ổ bụng. . Bệnh nhân được tiêm thuốc cản quang qua tĩnh mạch để làm các cơ quan trong ổ bụng hiện rõ ràng hơn. Phương pháp này sẽ biết ruột thừa bị viêm, hẹp hay giãn.
Chụp cộng hưởng từ MRI: Phương pháp này chỉ định khi nghi ngờ có khối u trong ruột thừa
Siêu âm: Bác sĩ sử dụng đầu dò di chuyển trên ổ bụng để phát hiện phần ruột thừa bị giãn ( nếu có)
5.4 Chẩn đoán phân biệt
Nếu bác sĩ chuyên khoa nghi ngờ viêm ruột thừa không phải là nguyên nhân gây đau bụng thì cần sử dụng phương pháp chẩn đoán phân biệt. Dưới đây là những trường hợp bệnh gây ra các triệu chứng tương tự.
– Đau quặn mật (Do sỏi mật gây tắc nghẽn ống mật)
– Bệnh Crohn
– Sỏi niệu quản
– Nhiễm trùng đường tiết niệu
6. Cách chữa đau ruột thừa phổ biến
Tùy theo mức độ nghiêm trọng của bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Các phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trong điều trị là:
– Sử dụng thuốc kháng sinh: Trong một số trường hợp thuốc kháng sinh là lựa chọn duy nhất để điều trị
– Dẫn lưu áp xe: Áp dụng trong trường hợp áp xe hình thành trong ổ bụng. Kỹ thuật này thực hiện thông qua phẫu thuật hoặc sử dụng ống thông và kim. Để ngăn chặn tình trạng nhiễm trùng bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc kháng sinh trước và sau khi dẫn lưu áp xe
– Phẫu thuật: Đây là phương pháp được khuyến nghị ưu tiên hàng đầu trong điều trị viêm ruột thừa, khối u ở ruột thừa. Tùy thuộc vào mỗi bệnh nhân bác sĩ sẽ chỉ định mổ hở hoặc mổ nội soi
7. Cách phòng tránh đau ruột thừa
Các biểu hiện đau ruột thừa được cho là vấn đề nằm ngoài tầm kiểm soát. Do đó các biện pháp phòng tránh bệnh dường như không tồn tại. Tuy nhiên một số nghiên cứu đã cho thấy thói quen ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ ( ngũ cốc, rau củ quả, trái cây,…), không sử dụng thuốc lá, chất kích thích làm giảm nguy cơ mắc bệnh.
Bổ sung nhiều rau xanh để phòng chống đau viêm ruột thừa
Với những kiến thức cơ bản về biểu hiện của đau ruột thừa sẽ giúp bạn dễ dàng phát hiện bệnh sớm. Viêm ruột thừa là bệnh có tính cấp bách và cần xử lý ngay lập tức khi có dấu hiệu. Nếu bệnh không được điều trị kịp thời sẽ gây ra tử vong.
| thucuc | 1,463 |
5 động tác yoga giúp chữa đau lưng khi ngồi lâu
Đau lưng khi ngồi lâu là triệu chứng phổ biến gặp ở những người có tính chất công việc đòi hỏi ngồi nhiều như dân văn phòng, lái xe,…
Nhiều nghiên cứu đã cho thấy, yoga là một môn thể dục không chỉ giúp thư giãn mà còn có nhiều tác dụng tích cực cho sức khỏe, tốt cho tim mạch, tiêu hóa và cả xương khớp.
Bài viết dưới đây xin chia sẻ 5 động tác yoga chữa đau lưng khi ngồi lâu hiệu quả:
Động tác này giúp giải phóng năng lượng từ sâu bên trong cơ thể, giảm đau lưng, cải thiện tiêu hóa.
Thảm mềm sẽ giúp thực hiện động tác dễ dàng
Tư thế em bé có tác dụng đến vùng mông, giúp cơ giãn các cơ, đặc biệt là xương sống, đẩy lùi căng thẳng, áp lực và mệt mỏi.
Tư thế nằm ngửa gập chân giúp kéo căng cơ háng, kích thích các cơ quan trong bụng nên có thể giảm khó chịu ở bụng đặc biệt trong những ngày kinh nguyệt.
Tư thế này giúp tâm trí và cơ thể thực sự thoải mái và bạn dễ dàng có một đêm ngon giấc. | thucuc | 211 |
Sỏi niệu đạo: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh
Sỏi niệu đạo chiếm tỷ lệ ít nhất trong bệnh lý sỏi tiết niệu, chỉ xấp xỉ 5%. Tuy nhiên, bệnh cũng gây ra những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe nếu không được điều trị kịp thời. Vậy đâu là nguyên nhân gây bệnh, triệu chứng cũng như cách điều trị bệnh như thế nào, mời bạn theo dõi bài viết dưới đây.
1. Sỏi niệu đạo là bệnh gì?
Bệnh lý sỏi tiết niệu bao gồm sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang và sỏi niệu đạo. Trong đó sỏi niệu đạo là tình trạng xuất hiện khi các tinh thể khoáng chất cứng nằm trong ống niệu đạo. Những viên sỏi này có kích thước ngày càng lớn theo thời gian, làm chặn dòng chảy của nước tiểu ra ngoài cơ thể.
Bệnh thường gặp ở nam giới hơn nữ giới, do có niệu đạo dài hơn nhiều. Vì thế khiến sỏi khó di chuyển, khó bị đào thải ra bên ngoài hơn.
Sỏi niệu đạo chiếm tỷ lệ ít nhất trong bệnh lý sỏi tiết niệu, bệnh thường xảy ra ở nam giới
2. Nguyên nhân gây ra bệnh sỏi niệu đạo
2.1. Nguyên nhân do sỏi thận, sỏi bàng quang di chuyển xuống gây ra sỏi niệu đạo
Đây là nguyên nhân chính dẫn đến bệnh sỏi niệu đạo. Sỏi thận, sỏi bàng quang có một tỷ lệ nhất định trôi theo dòng nước tiểu những mắc kẹt tại niệu đạo không thể thoát ra khỏi cơ thể. Viên sỏi tăng dần kích thước theo thời gian gây ra những triệu chứng khó chịu cho người bệnh.
2.2. Nguyên nhân do túi thừa niệu đạo gây ra sỏi niệu đạo
Ống niệu đạo có những chỗ bị thu hẹp bất thường hoặc những túi thừa. Tại những chỗ này, nước tiểu bị ứ đọng tạo điều kiện cho các tinh thể khoáng chất lắng đọng tạo thành sỏi.
2.3. Nguyên nhân đến từ cấu tạo hệ sinh dục nam
Các dị tật ở bao quy đầu như hẹp bao quy đầu, dính bao quy đầu… ở trẻ em nam và nam giới trưởng thành gây cản trở sự bài tiết của nước tiểu. Khi nước tiểu không thoát được hết ra ngoài, gây ứ đọng, kết tinh thành sỏi.
Nguyên nhân chính gây ra bệnh do sỏi di chuyển từ thận, niệu quản và bàng quang xuống và bị kẹt lại ởniệu đạo
3. Những hậu quả nguy hiểm của do sỏi niệu đạo gây ra
Ống niệu đạo là nơi cuối cùng mà nước tiểu phải đi qua trước khi thoát ra ngoài cơ thể. Thế nhưng do sỏi kẹt ở niệu đạo sẽ gây bít tắc đường tiểu, dẫn đến ứ đọng nước tiểu ở toàn bộ hệ tiết niệu. Do đó sỏi niệu đạo sẽ gây ra những hậu quả nguy hiểm cho sức khỏe.
Gây nhiễm trùng đường tiết niệu: Do nước tiểu bị ứ đọng sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển của vi khuẩn, do sự cọ xát của viên sỏi giải phóng vi khuẩn gây ra tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu. Nhiễm trùng đường niệu nếu không được chữa trị sẽ gây ra biến chứng nguy hiểm như viêm bàng quang, ứ mủ thận…
Gây thận ứ nước, giãn bể thận, giãn đài thận: Sự bít tắc tại niệu đạo khiến nước tiểu không thoát được ra ngoài gây ứ đọng nước tiểu tại thận, niệu quản, bàng quang. Nước tiểu tích lâu ngày sẽ gây ra tình trạng thận ứ nước, giãn bể thận và đài thận rất nguy hiểm.
Gây ra suy thận cấp và mạn tính: Khi tình trạng ứ nước kéo dài, gây giãn bể thận, giãn đài thận dẫn đến suy giảm chức năng thận. Đây là nguyên nhân gây ra bệnh suy thận cấp và mạn tính.
4. Những triệu chứng “gọi tên” bệnh sỏi niệu đạo
Trong giai đoạn đầu sỏi mới hình thành hoặc mới bị kẹt tại niệu đạo, thường không có dấu hiệu nhận biết. Đến khi sỏi có kích thước lớn, gây đau đớn và khó chịu cho bệnh nhân thì những dấu hiệu đặc trưng bệnh sỏi niệu đạo mới được “gọi tên”.
– Người bệnh bị đau, tình trạng đau tăng lên khi di chuyển, làm việc. Vị trí đau ở mạn sườn, thắt lưng, đau quặn vùng thận. Cơn đau dạng co thắt, gây kích thích buồn nôn và nôn.
– Người bệnh bị tiểu khó, đây là một dấu hiệu dễ nhận biết nhất. Người bệnh bị bí tiểu, tiểu són, tiểu rắt và tiểu ra máu. Trong nhiều trường hợp nặng có thể xuất hiện mủ trong nước tiểu.
– Người bệnh bị sốt, xảy ra khi tình trạng viêm nhiễm trong hệ tiết niệu. Người bệnh bị sốt cao, ớn lạnh và rét run do sự phát triển sinh sôi của vi khuẩn và nấm trong đường tiết niệu.
Bệnh gây ra những triệu chứng khó chịu như đau, bí tiểu, sốt…
5. Chẩn đoán chính xác bệnh sỏi niệu đạo bằng phương pháp nào?
Bệnh có thể được chẩn đoán ngay khi khám lâm sàng với bác sĩ chuyên khoa. Để chẩn đoán chính xác vị trí và kích thước của viên sỏi cần thực hiện những phương pháp cận lâm sàng sau:
Xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, siêu âm ổ bụng, chụp X- quang hệ tiết niệu, chụp X-quang niệu đạo ngược dòng và chụp cộng hưởng từ.
6. Cách điều trị hiệu quả bệnh sỏi niệu đạo
Căn cứ vào vị trí và kích thước sỏi niệu đạo, bác sĩ sẽ có những chỉ định điều trị phù hợp đem lại hiệu quả điều trị cao nhất.
Điều trị nội khoa bằng thuốc có thể áp dụng cho sỏi niệu đạo kích thước nhỏ, chưa gây ra những triệu chứng khó chịu, đau đớn cho người bệnh.
Đối với sỏi lớn, ở vị trí khó cần can thiệp ngoại khoa để loại bỏ sỏi. Hiện nay, có thể loại bỏ sỏi nhờ phương pháp tán sỏi công nghệ hiện đại.
6.1. Tán sỏi ngoài cơ thể
Phương pháp này sử dụng sóng xung kích hội tụ vào vị trí viên sỏi làm vỡ sỏi thành các mảnh vụn nhỏ. Không sử dụng bất kỳ 1 can thiệp khác nào vào cơ thể do đó không có vết mổ, không đau. Các mảnh sỏi vụn được đào thải ra ngoài theo nước tiểu. Người bệnh hồi phục ngay sau tán sỏi và ra viện ngay trong ngày.
Phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể được áp dụng mang lại hiệu quả điều trị cao
6.2. Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ
Phương pháp này bác sĩ sẽ chỉ rạch da vùng lưng hoặc thắt lưng đường kính rất nhỏ tạo một đường hầm nhỏ vào thận. Sau đó ống nội soi được luồn vào tiếp cận vị trí viên sỏi. Máy laser công suất lớn để phá vỡ viên sỏi thành những mảnh nhỏ rồi hút ra ngoài qua đường hầm nhỏ. Phương pháp tán sỏi này giúp người bệnh tránh sẹo xấu, chảy máu ít, đau ít và nhanh hồi phục.
6.3. Tán sỏi ngược dòng bằng laser
Sau khi bệnh nhân được gây mê, bác sĩ dùng ống nội soi niệu quản qua đường niệu đạo lên niệu quản đến vị trí có sỏi. Sau đó luồn dây dẫn tia laser cách sỏi 1mm. Sau đó, bác sĩ căn cứ vào độ rắn của viên sỏi sẽ dùng tia laser cường độ tia lớn hay nhỏ làm vỡ viên sỏi. Khi sỏi đã được tán vỡ thành những mảnh vụn nhỏ, mảnh vụn sỏi sẽ theo nước tiểu xuống bàng quang và ra ngoài. Với, những mảnh sỏi lớn, bác sĩ sẽ dùng dụng cụ để đưa ra ngoài sau khi thực hiện tán sỏi.
Sỏi niệu đạo chiếm tỷ lệ rất ít trong bệnh sỏi tiết niệu. Nhưng bệnh rất nguy hiểm vì những biến chứng liên quan đến cả hệ tiết niệu. Do đó, phòng ngừa cũng như phát hiện sớm, điều trị kịp thời giúp người bệnh an tâm sống khỏe. | thucuc | 1,386 |
Đau nhức ngón chân cái là bị bệnh gì?
Trả lời
Đau nhức ngón chân cái là bị bệnh gì?
Hiện có rất nhiều bệnh có chung biểu hiện đau khớp ngón chân như: thoái hóa khớp, viêm khớp, bệnh gout. Mỗi loại bệnh lại kèm theo những triệu chứng khác nhau khiến người bệnh cảm thấy khó chịu, ảnh hưởng tới sinh hoạt. Chính vì thế nhiều người có chung thắc mắc “đau nhức ngón chân cái là bị bệnh gì?”
Đau nhức ngón chân cái là biểu hiện của nhiều bệnh lý xương khớp như gout, viêm khớp, thoái hóa khớp
Đau nhức ngón chân cái là một trong những biểu hiện đặc trưng của bệnh gout. Trong đợt gout cấp tính, người bệnh thấy khớp ngón chân cái bị sưng tấy, đau dữ dội, nhất là về đêm, có thể kèm theo sốt nhẹ và mệt mỏi. Đợt viêm kéo dài khoảng vài ngày sau đó hết viêm, khoảng 3-6 tháng sau tái phát lại.
Trường hợp của anh cần đi khám để các bác sĩ tiến hành kiểm tra, chụp X quang và làm các xét nghiệm cần thiết. Qua đó các bác sĩ sẽ kết luận được chính xác tình trạng bệnh tê ngón chân cái, loại bệnh cụ thể và mức độ nặng-nhẹ. Từ đó có phác đồ điều trị phù hợp.
Triệu chứng đau nhức ngón chân, tê ngón chân cái kéo dài sẽ ảnh hưởng tới khả năng vận động, đi đứng, sinh hoạt của người bệnh. Biểu hiện này có thể nặng hơn theo thời gian, tiến triển thành mạn tính và gây biến chứng nguy hiểm. Chính vì thế anh nên đi khám sớm để điều trị kịp thời, hiệu quả.
Để chẩn đoán và điều trị hiệu quả chứng đau nhức ngón chân, người bệnh cần tìm đến bệnh viện có phòng khám chuyên khoa Cơ xương khớp (Ảnh minh họa)
Trường hợp mắc bệnh gout anh chỉ cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ kết hợp với thay đổi chế độ ăn uống hàng ngày: Giảm chất đạm, giảm lượng muối, chất béo, rượu bia…thay vào đó là ăn nhiều rau xanh, trái cây ít ngọt. Vận động phù hợp với tình trạng bệnh hàng ngày sẽ giúp cải thiện nhanh chóng tình trạng tê nhức ngón chân cái.
| thucuc | 395 |
Bị chốc mép bôi thuốc mỡ nào?
Chốc mép là bệnh lý da liễu do nhiều nguyên nhân gây ra, tùy theo nguyên nhân mà bác sĩ sẽ lựa chọn thuốc dùng phù hợp cho bệnh nhân để việc điều trị được hiệu quả. Vậy khi bị chốc mép bôi thuốc mỡ gì?
1. Chốc mép là bệnh gì?
Chốc mép là bệnh da liễu có khả năng lây cho người khác khi có tiếp xúc trực tiếp hoặc sử dụng chung dụng cụ cá nhân như khăn rửa mặt, son môi... Chốc mép có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra:Chốc mép do virus: Thường gặp là virus herpes, đây cũng là nguyên nhân chiếm tỷ lệ cao nhất và dễ tái phát.Chốc mép do vi khuẩn: Thường gặp nhất là nhiễm tụ cầu vàng, liên cầu.Chốc mép do nấm: Chủ yếu là nấm candida.Ngoài ra, khi cơ thể thiếu một số vi chất đặc biệt như vitamin B12, vitamin PP, vitamin C... cũng có thể dẫn đến tình trạng chốc mép. Đối với nguyên nhân này bệnh nhân không cần sử dụng thuốc đặc trị mà chỉ cần có chế độ ăn giàu các vitamin hoặc bổ sung vitamin dưới dạng thuốc, lúc này tình trạng chốc mép này sẽ hết.
2. Khi bị chốc mép bôi thuốc mỡ gì?
2.1. Điều trị chốc mép do virus. Virus gây chốc mép bôi thuốc mỡ nào? Hiện nay chưa có cách nào chữa khỏi bệnh chốc mép do nguyên nhân từ virus gây ra. Tuy nhiên, người bệnh có thể bôi một số thuốc kháng virus để giảm bớt các triệu chứng đau ngứa do bệnh gây ra và phòng ngừa sự lây lan của bệnh. Trong trường hợp này chốc mép bôi thuốc mỡ chống virus chứa các hoạt chất: acyclovir, valacyclovir... Khi bệnh nhân bị chốc mép, quy trình điều trị các vết lở thường được bác sĩ tư vấn như sau:Rửa vùng da bị chốc mép ngày 2 lần.Bôi các dung dịch sát trùng, hút dịch như: jarish, dalibour, dung dịch kháng sinh xanh methylen, castellani...Sau 3-4 ngày sử dụng các dung dịch trên, vùng da tổn thương sẽ khô lại, người bệnh chốc mép bôi thuốc mỡ Acyclovir.Acyclovir là hoạt chất kháng virus, khi được bào chế ở dạng kem cần được thoa ngày 4-5 lần, mỗi lần cách nhau 4 tiếng. Lấy 1 lượng thuốc bôi vừa đủ thoa một lớp mỏng lên vùng da có tổn thương. Không thoa thuốc quá nhiều, không thoa rộng ra ngoài vùng tổn thương. Nên thoa thuốc sau khi ăn và vệ sinh sạch vùng da tổn thương trước khi thoa thuốc. Thuốc nên được dùng liên tục từ 5-10 ngày, tùy theo tổn thương đã khỏi hay chưa. Loại thuốc này nhìn chung khá hiệu quả với virus herpes và giúp bệnh nhân bị chốc mép nhanh lành bệnh. Tuy nhiên quá trình dùng thuốc có thể gặp phải tác dụng phụ như bóng rát, nhói đau, nổi ban. Nếu bệnh nhân bị chốc mép nặng, việc sử dụng thuốc tại chỗ không hiệu quả và có triệu chứng nặng hơn, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng thuốc đường toàn thân kết hợp với một số thuốc khác.Với những bệnh nhân tái phát chốc mép nhiều lần, tổn thương chốc mép ngày càng nặng hơn nên tuân theo chỉ định dùng thuốc của bác sĩ chuyên khoa da liễu, không nên tự ý bôi thuốc theo kinh nghiệm dân gian.2.2. Điều trị chốc mép do vi nấm. Trong trường hợp bệnh nhân bị chốc mép được chẩn đoán có nguyên nhân là nấm có thể được chỉ định sử dụng thuốc kháng nấm Canesten hoặc kem Daktarin để bôi lên vết thương, mỗi ngày bôi 3-4 lần trong vòng 2 tuần.Chốc mép do vi nấm còn có thể dùng:Thuốc Bikozol: thành phần chính ketoconazole có khả năng ức chế hoạt tính của cytochrome P450, làm giảm lượng ergosterol là thành phần chính của tế bào nấm, từ đó làm thay đổi tính thấm và chức năng của tế bào, tiêu diệt tế bào nấm. Thuốc được dùng với tần suất 1-2 lần/ngày, thời gian sử dụng tối đa là 4 tuần.Thuốc Clotrimazol VCP: clotrimazol liên kết với các phospholipid trong màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm của màng, dẫn đến tiêu hủy tế bào nấm. Tần suất sử dụng thuốc là: 2 lần/ngày thời gian điều trị trung bình từ 1-4 tuần.Thuốc bôi chốc mép Medskin Mico với thành phần chính: Miconazol nitrat có khả năng ức chế 14α- demethylase, ức chế sinh tổng hợp ergosterol và các lipid khác của màng tế bào nấm, làm rối loạn chức năng màng và ức chế nấm tăng trưởng. Thoa một lượng kem phù hợp lên vùng da bị chốc mép 1-2 lần/ngày.2.3. Chốc mép do nguyên nhân từ vi khuẩnĐối với bệnh nhân bị chốc mép do nguyên nhân từ vi khuẩn gây bệnh, bệnh nhân có thể tham khảo các loại thuốc bôi sau đây:Thuốc Mupirocin USL: với thành phần chính Mupirocin có khả năng ức chế men isoleucyl transfer-RNA synthetase, làm ngừng quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn, chỉ định điều trị tại chỗ các nhiễm khuẩn da tiên phát và nhiễm khuẩn thứ phát. Sau khi vệ sinh sạch sẽ vùng da bị tổn thương, bôi một lượng thuốc Mupirocin lên vùng da đó, đôi khi bác sĩ có thể chỉ định băng lại. Thuốc được bôi với tần suất: 2-3 lần/ngày, cần rửa tay trước và sau khi dùng thuốc.Thuốc Fusidic Acid-B Cream: acid fusidic có tác dụng kìm và diệt khuẩn do ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của vi khuẩn. Fusidic được chỉ định điều trị nhiễm trùng ngoài da do vi khuẩn nhạy cảm như: tụ cầu, liên cầu... hoặc nhiễm khuẩn thứ phát gồm: eczema, viêm da tiếp xúc... Thuốc được bôi với tần suất: 2-3 lần/ngày, dùng trong 7 ngày và phải rửa sạch tay trước và sau khi bôi thuốc. Thuốc hiệu quả trong việc điều trị chốc mép do vi khuẩn gram dương, không có tác dụng trên vi khuẩn gram âm và nấm. Thuốc có thể qua hàng rào nhau thai và sữa mẹ, nên cân nhắc khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.Thuốc Mibery gel 4%: thành phần chính là Erythromycin - kháng sinh thuộc nhóm macrolid gắn kết có hồi phục vào tiểu đơn vị ribosom 50S, từ đó ức chế sự tổng hợp protein của vi khuẩn nhạy cảm, được sử dụng để điều trị các bệnh ngoài da như: chốc mép, mụn nhọt, trứng cá với tần suất: 2 lần/ngày.Chốc mép là tình trạng tổn thương da do vi khuẩn, vi nấm hoặc virus gây ra, vì vậy muốn điều trị hiệu quả, người bệnh cần được xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh. Tốt nhất bệnh nhân nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa uy tín để được thăm khám và điều trị chốc mép chuẩn xác nhất. | vinmec | 1,180 |
Công dụng thuốc Combistad
Thuốc Combistad là thuốc kê đơn, được sử dụng nhằm cung cấp thêm vitamin nhóm B cho bệnh nhân không tự tổng hợp được vitamin này qua đường tiêu hoá. Vậy cụ thể Combistad là thuốc gì và có công dụng ra sao? Cùng theo dõi bài viết sau đây để
1. Thuốc Combistad là thuốc gì?
Thuốc Combistad là thuốc gì? Thuốc Combistad là một loại thuốc kê đơn cung cấp khoáng chất và vitamin, cụ thể là vitamin nhóm B được sản xuất dưới dạng dung dịch tiêm. Mỗi ống Combistad chứa 2ml dung dịch, bao gồm 10 mg vitamin B1; 5,47 mg vitamin B2; 6 mg vitamin B5; 4 mg vitamin B6 cùng 40 mg vitamin PP. Một hộp Combistad bao gồm 12 ống.Trong một ống Combistad có chứa Vitamin nhóm B, đây là hoạt chất cần thiết trong hệ thống enzyme. Hệ thống này giúp điều hòa các quá trình chuyển hóa cacbohydrat, lipit và protein. Trường hợp người bệnh thiếu vitamin B có thể xảy ra rối loạn hô hấp tế bào, rối loạn chuyển hóa chất nuôi cơ thể do thiếu coenzym.
2. Thuốc Combistad có tác dụng gì?
Thuốc Combistad bao gồm tổng hợp các vitamin nhóm B và vitamin PP, cùng các tá dược khác vừa đủ một viên. Tác dụng của các vitamin này trong thuốc giúp cung cấp nguồn vitamin B vào cơ thể, giúp cơ thể tổng hợp được vitamin B mà không qua đường tiêu hóa. Cụ thể:Giúp cung cấp vitamin B cho quá trình chuyển hóa của carbohydrate, chất béo và protein. Bổ sung vitamin do mắc phải các bệnh lý hoặc sau khi dùng thuốc kháng sinh, các biện pháp điều trị gây ra tình trạng thiếu hụt khoáng chất. Thêm khoáng chất cho bệnh nhân vừa ốm dậy để xúc tiến phản ứng năng lượng trong trao đổi chất thứ phát. Thuốc Combistad được chỉ định dùng cho mọi lứa tuổi nhằm phòng ngừa và điều trị sự thiếu vitamin nhóm B khi cơ thể không tự tổng hợp được qua hệ tiêu hóa.
3. Cách sử dụng của thuốc Combistad
3.1. Cách sử dụng CombistadĐối với thuốc này, bệnh nhân cần dược sĩ, bác sĩ và người có chuyên môn tiêm bắp. Các vitamin có trong dung dịch sẽ đi thẳng vào máu.Người bệnh tuyệt đối không mở ống và uống dung dịch.3.2. Liều dùng thuốc Combistad. Tuy vào diễn tiến của bệnh và khả năng đáp ứng thuốc của bệnh nhân, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc và liều dùng Combistad sao cho phù hợp. Liều thông thường được khuyến cáo là từ 1 tới 2 ống mỗi ngày.3.3. Xử lý khi quên, quá liều. Không tiêm thuốc quá liều như đã khuyến cáo. Sử dụng quá liều Combistad cấp hoặc mãn tính có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ không mong muốn.3.4. Chống chỉ định thuốc. Tuyệt đối không được sử dụng thuốc Combistad với các bệnh nhân:Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Combistad.Không sử dụng phối hợp với thuốc điều trị parkinson: Levodopa. Không tiêm vitamin B6 qua đường tĩnh mạch cho bệnh nhân bị suy tim. Bệnh nhân bị các bệnh lý nặng như suy gan nặng, xuất huyết động mạch, loét dạ dày tiến triển, hạ huyết áp,...Thận trọng sử dụng với các bệnh nhân. Bệnh nhân bị suy thận nặng cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng Combistad. Phụ nữ có thai và cho con bú: Thuốc Combistad ghi nhận là an toàn dành cho đối tượng này. Tuy nhiên, bạn vẫn nên thận trọng và chỉ dùng khi có chỉ định từ bác sĩ.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Combistad
4.1. Tác dụng phụ của Combistad. Tác dụng ngoài ý muốn có thể xảy ra khi sử dụng Combistad, cụ thể là rối loạn lên các cơ quan trọng cơ thể, bao gồm:Rối loạn lên đường tiêu hoá: Bệnh nhân bị khó chịu vùng bụng cùng dạ dày. Ngoài ra, bệnh nhân có thể gặp triệu chứng không mong muốn như táo bón, nôn, tiêu chảy, v.v..Rối loạn về hệ miễn dịch: Bệnh nhân sẽ gặp phải các phản ứng dị ứng như mề đay, phù, thở khò khè, phát ban, thậm chí nghiêm trọng hơn là sốc phản vệ. Khi gặp phải các triệu chứng này, lập tức ngừng sử dụng thuốc và liên lạc với cơ quan nhân viên y tế để được tư vấn. Rối loạn về hệ thần kinh: Đau đầu. Rối loạn thận và cơ quan bài tiết: nước tiểu có màu bất thường. Bệnh nhân khi gặp bất kỳ triệu chứng ngoài ý muốn nào cần báo ngay cho bác sĩ để nắm được tình hình và có các phương án điều trị cụ thể.4.2.Tương tác thuốc Combistad. Sử dụng đồng thời Dimercaprol với Combistad có thể gây hại cho thận do liên kết giữa Dimercaprol với sắt có trong các vitamin B.Chống chỉ định với Levodopa - một loại thuốc điều trị bệnh Parkinson bởi vitamin B6 có trong Combitas làm ức chế hoạt tính của Levodopa.Từng hoạt chất trong Combistad đều có các tương tác với loại thuốc khác nhau, đã được ghi nhận trong quá trình điều trị. Bệnh nhân nên trình bày về lịch sử dùng thuốc và các tình trạng dị ứng, tình trạng bệnh của cơ thể cho bác sĩ điều trị để có các thay đổi kịp thời.4.3.Bảo quản thuốc Combistad. Bảo quản thuốc Combistad tại nơi khô ráo thoáng mát, không để các ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp. Bệnh nhân giữ thuốc trong bao bì của nhà sản xuất, tránh để thuốc tiếp xúc ngoài không khí. Nhiệt độ bảo quản thuốc thích hợp từ 20 tới dưới 30 độ CKhông được dùng sản phẩm khi đã hết hạn sử dụng in trên bao bì, thuốc bị đổi màu, đổi vị.Để thuốc tránh xa tầm với của trẻ em & thú nuôi trong nhà.Trên đây là các thông tin về Combistad, bạn có thể tham khảo và hiểu thêm về công dụng cũng như cách dùng của loại thuốc này. | vinmec | 1,030 |
Triệu chứng ung thư phổi di căn xương và các liệu pháp điều trị
Ung thư phổi di căn xương là bệnh lý ác tính đã bước sang giai đoạn cuối khi mà các tế bào ung thư tại phổi đang di căn đến hệ cơ xương khớp trong cơ thể, gây ra hàng loạt các triệu chứng đau đớn và khó chịu cho bệnh nhân. Đối với giai đoạn này, việc áp dụng các biện pháp điều trị chỉ còn mang tính chất giảm nhẹ và giúp người bệnh kéo dài thời gian sống.
1. Biểu hiện của ung thư phổi di căn xương
Ung thư phổi di căn xương là hiện tượng các tế bào ung thư bắt đầu di chuyển khỏi vị trí gây bệnh ban đầu và di căn sang những cơ quan khác ngoài phổi như não, gan, tuyến thượng thận và xương,... Tế bào ung thư sẽ theo hệ tuần hoàn máu và các hạch bạch huyết để di căn tới các vùng xương như xương chậu, cột sống (nhất là các đốt sống ở vùng bụng dưới và ở ngực), xương chân (xương đùi, xương bàn chân) và xương cánh tay.
Ở giai đoạn di căn thì bệnh nhân ung thư phổi sẽ gặp các biểu hiện tại nơi mà tế bào ung thư lan đến. Cụ thể nếu di căn đến xương thì người bệnh sẽ bộc lộ các triệu chứng như sau:
Đau xương: đây là biểu hiện đầu tiên và rõ ràng nhất của ung thư phổi di căn xương. Ban đầu cơ thể sẽ đau như đang bị căng cơ hoặc chịu tác động mạnh, sau đó triệu chứng này sẽ dần dần tăng nặng hơn, nhất là khi bệnh nhân cử động. Trong trường hợp ung thư phổi di căn xương cột sống thì người bệnh còn bị đau khi nằm nghỉ và đau vào ban đêm;
Chèn ép tủy sống: khi tế bào ung thư di căn vào xương cột sống và phát triển những khối u thứ phát tại đây, chúng sẽ gia tăng kích thước theo thời gian và chèn ép tủy sống trong xương khiến người bệnh luôn có cảm giác đau khi cử động, đi lại, chân trở nên yếu ớt thậm chí là ngứa ngáy. Nếu cột sống dưới là vị trí bị khối u chèn ép nghiêm trọng thì bệnh nhân có thể sẽ bị thoái hóa ruột và bàng quang;
Nồng độ canxi trong máu tăng, xương trở nên giòn dễ bị gãy: khối u ác tính sẽ hút hết các dưỡng chất tại mô xương và dần thay thế vị trí của tế bào xương khỏe mạnh. Từ đó xương rất dễ bị gãy ngay cả khi chỉ có tác động nhẹ. Đôi khi xương gãy còn không do bất cứ chấn thương nào.
Một trong những cách để chẩn đoán ung thư phổi di căn xương và tìm hiểu nguyên nhân xương dễ gãy đó là kiểm tra nồng độ canxi trong máu. Khi xương bị phân hủy bởi tế bào ung thư thì sẽ giải phóng canxi trực tiếp vào máu. Do vậy hàm lượng canxi trong máu sẽ vì thế mà tăng cao dẫn tới những triệu chứng như cơ bắp yếu, khát nước liên tục, hay nhầm lẫn, buồn nôn và ói mửa, hạn chế vận động,... Các biểu hiện này sẽ làm tăng nguy cơ thuyên tắc phổi và hình thành huyết khối.
3. Ung thư phổi di căn xương có chữa được không? Điều trị như thế nào?
Tính đến nay vẫn chưa có biện pháp nào giúp chữa khỏi ung thư phổi di căn xương. Việc điều trị được áp dụng chủ yếu là giúp bệnh nhân kiểm soát triệu chứng, giảm đau và phòng ngừa nguy cơ gãy xương cũng như các biến chứng nghiêm trọng khác. Dưới đây là một số phương án điều trị bác sĩ sẽ chỉ định tùy thuộc vào từng trường hợp bệnh nhân cụ thể:
3.1. Điều trị toàn diện
Để điều trị các bệnh lý ung thư nói chung và bệnh ung thư phổi giai đoạn di căn nói riêng sẽ cần dùng tới các biện pháp như hóa trị liệu, liệu pháp miễn dịch và liệu pháp nhắm trúng đích.
3.2. Đối với riêng ung thư phổi di căn xương
Mục đích chỉ để xử lý riêng tình trạng ung thư phổi di căn xương bằng cách áp dụng nhiều biện pháp khác nhau. Phác đồ điều trị sẽ phục thuộc vào biểu hiện và mức độ bệnh:
Xạ trị: biện pháp này có tác dụng giảm triệu chứng đau, giảm hiện tượng khối u chèn ép vào tủy sống và ngăn ngừa nguy cơ gãy xương;
Dùng các loại thuốc giảm đau: một số loại thuốc chống viêm hay morphine cũng được bác sĩ thêm vào phác đồ điều trị để giúp bệnh nhân bớt đau đớn do ung thư. Đối với các trường hợp cần phải dùng morphine thì bệnh nhân cần tuân thủ chặt chẽ theo đúng chỉ định của bác sĩ để tránh tình trạng dùng sai hướng dẫn và gặp phải các tác dụng phụ nguy hiểm;
Điều chỉnh xương: đối với những trường hợp nhất định cần phải sử dụng biện pháp dùng các thuốc như denosumab và bisphosphonates để điều chỉnh mật độ xương, phòng chống bệnh loãng xương và nguy cơ gãy xương;
Phẫu thuật: thường chỉ định cho những trường hợp cần ổn định độ bền chắc của xương khi chúng bắt đầu bị suy yếu hoặc bị gãy do ảnh hưởng của khối u di căn. Nếu khối y gây ra áp lực quá lớn lên tủy sống thì bệnh nhân có thể sẽ cần phải thực hiện phẫu thuật để cải thiện tình trạng này;
Phương pháp điều trị khác: châm cứu, điều trị bằng biện pháp hạt nhân phóng xạ,...
4. Tỷ lệ sống sót của những bệnh nhân ung thư phổi di căn xương
Ở những bệnh nhân chỉ mới phát hiện ra ung thư phổi khi đã phát triển đến giai đoạn cuối, tức là di căn xương hoặc di căn sang những bộ phận khác thì cơ hội sống sót quá 5 năm có tỷ lệ rất thấp. Khoảng 50% số bệnh nhân bị ung thư phổi di căn xương chỉ có thể sống được sau 6 tháng. Nếu bệnh nhân hội tụ những yếu tố sau thì cơ hội sống có thể sẽ cao hơn: bệnh nhân là nữ giới, ung thư phổi mới chỉ di căn đến một đoạn xương ngắn, chỉ bị ung thư thể biểu mô tuyến, bệnh nhân không mắc phải bệnh lý gãy xương. Số lượng những bệnh nhân có thể duy trì được sự sống sau khi ung thư phổi di căn đến xương là rất hiếm.
Nhờ sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện đại mà bệnh nhân ung thư, trong đó có ung thư phổi di căn xương đã có nhiều cơ hội sống sót hơn so với trước đây.
Để phát hiện ra triệu chứng của bệnh từ giai đoạn đầu là điều không hề dễ dàng. Vì vậy bên cạnh việc chú ý quan sát các biểu hiện lâm sàng của cơ thể thì bệnh nhân cũng cần kết hợp với hoạt động thăm khám sức khỏe định kỳ, tầm soát ung thư phổi nhằm phát hiện và chẩn đoán sớm bệnh, từ đó áp dụng phác đồ điều trị hiệu quả, tối ưu nhất.
Người trẻ nên khám sàng lọc ung thư định kỳ ít nhất mỗi năm 1 lần, đối với người lớn tuổi nên là 2 lần/năm. Khi đi khám các bác sĩ chuyên khoa sẽ thông báo ngay những vấn đề bất thường và đưa ra những biện pháp chẩn đoán chuyên sâu, tư vấn điều trị hợp lý. | medlatec | 1,294 |
Mổ thoát vị bẹn bao lâu thì khỏi?
Chào bác sĩ. Xin hỏi mổ thoát vị bẹn bao lâu thì khỏi? Tôi vừa mới mổ thoát vị bẹn xong và đang nghỉ ngơi, dưỡng bệnh tại nhà. Hiện tại công việc của tôi đang rất bận nên tôi rất lo lắng hi vọng bệnh sớm hồi phục. Xin bác sĩ tư vấn giúp sau mổ cần kiêng khem gì thêm không?
Duy Nghĩa (Hoàng Mai, HN)
XEM THÊM:
>> Tìm hiểu về bệnh thoát vị thành bụng
>> Phẫu thuật thoát vị bẹn ở trẻ em
>> Phẫu thuật thoát vị bẹn hết bao nhiêu tiền?
Trả lời:
Mổ thoát vị bẹn là phương pháp điều trị hiệu quả thường được chỉ định cho các trường hợp mắc bệnh. Hiện nay có nhiều phương pháp phẫu thuật mổ thoát vị bẹn là mổ mở và mổ nội soi.
Mổ thoát vị bẹn bao lâu thì khỏi là câu hỏi được nhiều người băn khoăn
Mổ thoát vị bẹn bao lâu thì khỏi?
Không chỉ riêng bạn mà nhiều người cũng có chung thắc mắc mổ thoát vị bẹn bao lâu thì khỏi? Khả năng phục hồi sức khỏe sau mổ thoát vị bẹn của mỗi người hoàn toàn khác nhau còn tùy vào phương pháp phẫu thuật, độ tuổi, mức độ và tình trạng bệnh cụ thể của từng người.
Sau khi được mổ thoát vị bẹn, bệnh nhân không cần kiêng bất cứ đồ ăn gì. Thậm chí có thể ăn đa dạng các loại thực phẩm nhằm cung cấp đầy đủ dưỡng chất cần thiết để cơ thể phát triển bình thường. Tuy nhiên không nên ăn quá no một lúc.
Thời gian phục hồi sau mổ còn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của từng người
Trong trường hợp vết mổ còn phù nề, tạm thời người bệnh không ăn đồ nếp đến khi hết phù. Uống nhiều nước để cung cấp đủ lượng nước cần thiết cho cơ thể.
Người bệnh cần kiêng vận động mạnh, cần nghỉ ngơi tới khi vết mổ lành. Sau khi hồi phục sức khỏe người bệnh nên lựa chọn những môn thể thao nhẹ nhàng, vừa sức; tránh lao động hoặc làm việc nặng… | thucuc | 369 |
Khi nào cần dùng thuốc chống co thắt đại tràng?
Viêm đại tràng là bệnh lý thường gặp ở đường tiêu hóa với triệu chứng điển hình là các cơn đau dọc theo khung đại tràng hoặc đau thắt vùng bụng dưới, tiêu chảy, mệt mỏi,... Vậy khi nào cần dùng thuốc để chống co thắt đại tràng? Người bệnh cần dùng những loại thuốc gì để điều trị hiệu quả?
1. Viêm đại tràng là bệnh gì?
Đại tràng là bộ phận quan trọng và là một trong những môi trường lý tưởng cho vi khuẩn phát triển và gây bệnh cho cơ thể. Đây là nơi chứa đựng và chuyển đổi bã thức ăn thành phân và bài tiết qua trực tràng ra ngoài.Viêm đại tràng là tình trạng viêm nhiễm gây tổn thương dạng lan tỏa hay khu trú ở vùng niêm mạc đại tràng.Bệnh viêm đại tràng có 2 giai đoạn: giai đoạn cấp tính và giai đoạn mãn tính. Trong đó, viêm đại tràng cấp tính thường xảy ra đột ngột, khởi phát bằng các cơn đau dọc theo khung đại tràng hoặc có trường hợp đau thắt vùng bụng dưới, kèm theo các triệu chứng khác như tiêu chảy, chán ăn, mệt mỏi, sụt cân nhanh,...Khi không được điều trị đúng cách và kịp thời, người bệnh có thể bị mất nước và điện giải, một số trường hợp phát triển thành viêm đại tràng mãn tính rất khó có thể điều trị dứt điểm.
2. Những biến chứng có thể gặp phải khi bị viêm đại tràng
Bệnh viêm đại tràng nếu không được điều trị sớm và đúng cách có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe người bệnh:Người bệnh có thể bị xuất huyết đại tràng: Biến chứng này có thể xảy ra khi niêm mạc đại tràng bị viêm nhiễm nghiêm trọng. Đó là tình trạng lớp nhung mao bảo vệ đại tràng bị tổn thương sau khi điều trị bằng kháng sinh dài ngày, chế độ ăn uống không khoa học, không hợp vệ sinh,... dẫn đến hệ quả là niêm mạc đại tràng bị xung huyết và chảy máu.Biến chứng giãn đại tràng cấp tính: Xảy ra khi bị viêm đại tràng kéo dài, khiến chức năng tiêu hóa thức ăn bị suy yếu, dẫn đến nguy cơ viêm loét và thủng đại tràng.Biến chứng thủng đại tràng: Xảy ra do người bệnh dùng kháng sinh điều trị dài ngày tiêu diệt cả các vi khuẩn có lợi trong đường ruột và lớp nhung mao bị trơ trọi. Các vết loét ăn sâu vào đại tràng làm thành đại tràng bị bào mòn, lâu ngày dẫn đến nguy cơ thủng đại tràng.Ung thư đại tràng là một biến chứng của viêm đại tràng: Đó là tình trạng niêm mạc đại tràng bị viêm loét kéo dài và tái phát nhiều lần khiến các tế bào biểu mô bị loạn sản và phát triển thành u ác tính ở đại tràng.
3. Điều trị viêm đại tràng bằng thuốc gì?
Hiện nay bệnh viêm đại tràng vẫn chưa có cách điều trị triệt để. Vấn đề điều trị chủ yếu dựa vào điều trị các triệu chứng của bệnh gây ra. Từ đó giúp người bệnh có thể kiểm soát tốt tình trạng viêm đại tràng của bản thân mình.Thực tế cho thấy, sử dụng thuốc tây y là phương pháp điều trị được các bác sĩ áp dụng nhiều nhất. Tùy thuộc vào mức độ bệnh và tình trạng sức khỏe của người bệnh mà có phác đồ điều trị khác nhau. Một số nhóm thuốc thường được bác sĩ sử dụng điều trị bệnh viêm đại tràng gồm có:Thuốc giảm đau, giảm co thắt đại tràng: được chỉ định sử dụng khi người bệnh xuất hiện các dấu hiệu như đau và co thắt vùng bụng. Thuốc thuộc nhóm này ngoài tác dụng giảm đau, chống co thắt đồng thời giúp người bệnh viêm đại tràng giảm tình trạng chướng bụng, đầy hơi, rối loạn vận động,.. Các thuốc thường được sử dụng là: Nospa, spasfon, duspatalin, debridat...Các thuốc giảm triệu chứng táo bón: Thuốc này được sử dụng khi người bệnh đi đại tiện ít hơn 3 lần/tuần, phân khô và cứng, đại tiện gây đau hậu môn. Nhóm thuốc giảm táo bón có tác dụng nhuận tràng và làm mềm phân. Một số thuốc thường được bác sĩ chỉ định gồm có: thuốc Laxan (dạng viên nén), thuốc Normacol (dạng cốm bao đường), thuốc Forlax (dạng bột pha dung dịch), thuốc Macrogol (dạng dung dịch),... Tùy thuộc vào lứa tuổi và tình trạng táo bón mà có liều lượng sử dụng thích hợp.Nhóm thuốc chống tiêu chảy: Sử dụng thuốc thuộc nhóm này có tác dụng làm chậm nhu động ruột, tạo lớp màng bao bọc lớp niêm mạc để cầm tiêu chảy. Một số loại thuốc chữa tiêu chảy phổ biến người bệnh có thể sử dụng như: thuốc Loperamide (dạng viên), thuốc Diarsed (dạng viên bao đường), thuốc Smecta, Actapulgite, Imodium,...Nhóm thuốc chữa đầy hơi, chướng bụng: Người bệnh thường được chỉ định sử dụng thuốc khi có triệu chứng chướng bụng, đầy hơi. Các thuốc thường được dùng gồm có: Carbophos, Debridat, Duspatalin, Sorbitol, Motilium - M,...Các thuốc diệt khuẩn đường ruột: Nhóm thuốc này có tác dụng tiêu diệt các vi khuẩn gây hại ở đường ruột, chống nhiễm trùng. Một số thuốc người bệnh có thể được chỉ định gồm: thuốc Metronidazol (dạng viên nén), thuốc Ciprofloxacin 500mg (dạng viên hoặc dạng dung dịch), thuốc Biseptol 480mg (dạng viên),... Các thuốc thuộc nhóm này là kháng sinh, vì vậy chỉ nên sử dụng tối đa từ 5 - 7 ngày để tránh gây những tác dụng không mong muốn.
4. Người bệnh điều trị viêm đại tràng cần lưu ý những gì khi dùng thuốc?
Người bệnh chỉ nên sử dụng thuốc để điều trị khi có chỉ định của bác sĩ.Cần sử dụng thuốc đúng liều lượng và đúng thời gian quy định.Tuyệt đối không sử dụng thuốc đã quá hạn sử dụng, trước khi dùng phải kiểm tra hạn dùng trên nhãn.Không sử dụng đơn thuốc cũ hoặc đơn thuốc của người khác dù có chung các triệu chứng của bệnh.Người bệnh cần uống thuốc đúng thời điểm để thuốc phát huy tác dụng tốt nhất.Dùng thuốc theo đúng đối tượng.Viêm đại tràng là bệnh lý phổ biến về đường tiêu hóa đặc trưng bởi các cơn đau co thắt dọc theo khung đại tràng. Hiện nay, bệnh chưa có phương pháp điều trị triệt để, phổ biến nhất là điều trị triệu chứng. | vinmec | 1,115 |
Hội chứng ruột kích thích có dấu hiệu gì và điều trị ra sao?
Hội chứng ruột kích thích (Irritable Bowel Syndrome – IBS) là bệnh lý chức năng của ruột, có xu hướng ngày một ra tăng. Bệnh không ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe người bệnh song ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống – công việc. Dưới đây là các kiến thức y khoa xoay quanh hội chứng này.
1. Hiểu về khái niệm hội chứng ruột kích thích
Hội chứng ruột kích thích là chứng rối loạn chức năng của đường tiêu hóa mãn tính. Hội chứng này hay tái phát, kéo dài qua nhiều năm. Đặc trưng của bệnh là đau bụng, khó chịu ở vùng bụng, chủ yếu ở vùng bụng dưới. Kèm theo đó là thay đổi thói quen đi ngoài. Phân lỏng, phân táo, song không có tổn thương thực thể tại đại tràng về tổ chức học, sinh hóa, vi sinh.
2. Lịch sử – dịch tễ học của bệnh
3. Lý do dẫn tới hội chứng ruột kích thích
Cho tới nay, y học vẫn chưa xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh. Nhưng những yếu tố sinh lý – tâm lý được cho là tiềm ẩn nguy cơ gây bệnh. Những yếu tố được cho là có liên quan mật thiết đến hội chứng ruột kích thích đã được công nhận bao gồm:
Căng thẳng stress là một lý do dẫn tới hội chứng ruột kích thích
4. Dấu hiệu nhận biết bệnh
4.1. Triệu chứng hội chứng ruột kích thích tại đường tiêu hóa
Đau bụng được coi là triệu chứng điển hình nhất. Người bệnh có thể đau ở bất kỳ vị trí nào song chủ yếu là cơn đau ở phần bụng dưới. Cường độ và tính chất đau thay đổi liên tục. Cơn đau thường khởi phát sau ăn, nhất là sau ăn sáng. Người bệnh sẽ giảm đau hoặc hết đau sau khi đi ngoài. Cơn đau có thể đến bất chợt trong khoảng 1, 2 ngày nhưng cũng có thể kéo dài. Một tháng có thể đau vài lần, nhưng cũng có khi vài tháng mới đau.
Bên cạnh đó, người bệnh có thể bị đầy bụng, khó chịu ở vùng bụng. Một số bệnh nhân bị rối loạn đại tiện. Đại tiện phân lỏng, phân táo. Trung tiện nhiều, cảm giác đi ngoài không hết phân. Thể trạng người bệnh có thể bình thường dù bệnh đã kéo dài nhiều năm. Bụng mềm, chướng hơi, có thể sờ thấy thừng đại tràng.
4.2. Triệu chứng ngoài đường tiêu hóa
Bên cạnh những biểu hiện ở đường tiêu hóa kể trên thì hội chứng ruột kích thích có thể có triệu chứng ở các cơ quan khác:
Khó thở cũng có thể là 1 triệu chứng của bệnh
5. Chẩn đoán bằng cách nào?
Khi người bệnh có trên một triệu chứng sau thì cần loại trừ hội chứng ruột kích thích:
6. Điều trị
Đây là bệnh mãn tính, lành tính kéo dài nhiều năm, tái phát từng đợt. Bệnh không ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe, không nguy hiểm tới tính mạng. Do đó điều trị hội chứng này chỉ mang tính chất hỗ trợ chữa trị các triệu chứng nổi trội để cải thiện chất lượng cuộc sống. Các phương pháp trị bệnh phổ biến gồm:
6.1. Điều trị hội chứng ruột kích thích bằng thuốc
Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị chuyên biệt. Người bệnh cần tuân thủ theo đơn thuốc mà bác sĩ kê, tuyệt đối không tự ý mua sử dụng. Các loại thuốc được dùng đến thường xuyên gồm:
(Minh họa) Hội chứng ruột kích thích có thể điều trị bằng thuốc
6.2. Chế độ ăn
Điều trị hội chứng ruột kích thích không dùng thuốc là phương pháp cần được ưu tiên. Chế độ dinh dưỡng giữ 1 vai trò tối quan trọng. Người bệnh không cần phải kiêng khem quá mức song cũng cần tránh những thực phẩm làm cho triệu chứng nặng nề thêm. List thực phẩm cần tránh bao gồm:
6.3. Điều trị tâm lý
Người bệnh cần duy trì mối quan hệ gần gũi, thân thiết với bác sĩ. Thường xuyên chia sẻ những suy nghĩ để được bác sĩ tháo gỡ khúc mắc, trấn an tinh thần. Bác sĩ cần giải thích rõ cho người bệnh hiểu hội chứng này không phải là bệnh có tổn thương thực thể tại ruột. Đây chỉ là những rối loạn chức năng mãn tính từng đợt kéo dài nhiều năm và có những đợt thoái lui hoàn toàn, không có triệu chứng không ảnh hưởng tới sức khỏe.
Người bệnh cần tạo cho mình tâm lý thư giãn thoải mái. Các phương pháp mà bệnh nhân có thể thử bao gồm: đi bộ, tập aerobic, ngồi thiền, dưỡng sinh, nghe nhạc,…. Người bệnh nên lập nhóm, tham gia câu lạc bộ, trao đổi kinh nghiệm cùng nhau trong chế độ ăn, lựa chọn cho mình thức ăn phù hợp nhất. | thucuc | 855 |
Công dụng thuốc Glazi 250-500
Thuốc Glazi được bào chế dưới dạng viên nén với thành phần chính là Azithromycin. Thuốc được sử dụng trong quá trình điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn khác nhau.
1. Công dụng thuốc Glazi
Theo thành phần hoạt chất, thuốc Glazi có 2 dạng hàm lượng là: Thuốc Glazi 250 (có chứa Azithromycin 250g dưới dạng azithromycin dihydrat) và thuốc Glazi 500 (có chứa Azithromycin 500g dưới dạng azithromycin dihydrat). Azithromycin là kháng sinh thuộc nhóm macrolid, có hoạt phổ rộng (cả trên vi khuẩn gram âm và vi khuẩn gram dương). Thuốc có công dụng diệt khuẩn mạnh bằng cách gắn với ribosom của vi khuẩn gây bệnh, ngăn cản quá trình tổng hợp protein của chúng, dẫn tới sự ức chế tăng trưởng của tế bào vi khuẩn.Chỉ định sử dụng thuốc Glazi: Dùng để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn còn nhạy cảm với thuốc gồm:Viêm xoang cấp, viêm tai giữa cấp do vi khuẩn;Viêm họng, viêm amidan;Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính;Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng có mức độ từ nhẹ đến vừa;Nhiễm khuẩn da và mô mềm;Viêm niệu đạo, viêm cổ tử cung không biến chứng gây ra bởi Chlamydia trachomatis.Chống chỉ định sử dụng thuốc Glazi với bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thành phần azithromycin, erythromycin, bất kỳ kháng sinh nhóm macrolid, ketolid hoặc với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Glazi
Thuốc Glazi được dùng bằng đường uống, uống cùng hay không cùng thức ăn đều được.Liều dùng:Đối với người lớn và trẻ em có nặng trên 45kg:Viêm niệu đạo và viêm cổ tử cung không biến chứng do Chlamydia: Dùng liều 1g duy nhất;Các chỉ định nhiễm khuẩn khác: Dùng liều 500mg 1 liều duy nhất vào ngày đầu tiên. Tiếp theo, uống 250mg/lần/ngày từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 với tổng liều 1,5g trong 5 ngày;Đối với người lớn tuổi: không cần điều chỉnh liều uống;Đối với trẻ em dưới 45kg: Nên chọn các dạng bào chế phù hợp khác của azithromycin, ví dụ như: hỗn dịch;Đối với bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều uống ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình (GFR 10-80 ml/phút)Đối với bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều uống cho bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến trung bình.Hiện nay chưa ghi nhận thông tin cụ thể về quá liều azithromycin. Triệu chứng quá liều điển hình của kháng sinh nhóm macrolid thông thường là buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Phương pháp xử lý chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
3. Tác dụng phụ của thuốc Glazi
Khi sử dụng thuốc Glazi, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như:Thường gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, nhức đầu;Ít gặp: Nhiễm nấm Candida, viêm phổi, nhiễm trùng âm đạo, nhiễm nấm, nhiễm khuẩn, rối loạn hô hấp, viêm họng, viêm dạ dày - ruột, viêm mũi, nhiễm nấm Candida miệng, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, phù mạch, chán ăn, lo lắng,...Hiếm gặp: Lo âu, chức năng gan bất thường, vàng da, ứ mật, da nhạy cảm hơn với ánh sáng;Chưa rõ tần suất: Viêm ruột kết màng giả, giảm tiểu cầu trong máu, thiếu máu do tan huyết, phản ứng quá mẫn, tâm trạng lo lắng, ảo giác, mê sảng, ngất, co giật, hạ huyết áp, mất vị giác, mất khứu giác, loạn khướu, nhược cơ năng,..Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, đặc biệt là có hiện tượng nổi mẩn, sưng phù, viêm họng, sốt, ho, khó thở, khó nuốt,... người bệnh nên thông báo ngay cho bác sĩ để có biện pháp can thiệp xử trí thích hợp.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Glazi
Trước và trong khi sử dụng thuốc Glazi, người bệnh cần lưu ý:Có nguy cơ phản ứng dị ứng nghiêm trọng như phù thần kinh mạch, loạn nhịp tim khi điều trị với các macrolid bao gồm cả azithromycin. Nên thận trọng khi dùng azithromycin với những đối tượng có tình trạng co thắt tim như: Bị kéo dài khoảng QT hoặc do bẩm sinh, người đang điều trị với các thuốc gây kéo dài khoảng QT, rối loạn điện giải, có nhịp tim chậm, bị rối loạn nhịp tim hoặc suy tim nặng;Vì azithromycin thải trừ chủ yếu qua gan nên cần thận trọng khi sử dụng azithromycin đối với các bệnh nhất bị bệnh gan nặng. Đã có trường hợp viêm gan bạo phát có thể đe dọa đến tính mạng khi dùng thuốc này. Trong trường hợp gặp triệu chứng rối loạn chức năng gan, suy nhược cơ thể, nước tiểu sẫm màu, vàng da, nguy cơ chảy máu hoặc bệnh não gan, người bệnh nên được xét nghiệm chức năng gan. Ngưng dùng thuốc azithromycin nếu có rối loạn chức năng gan;Có khả năng ngộ độc nấm cựa gà đối với người bệnh dùng dẫn xuất nấm cựa gà chung một vài kháng sinh nhóm macrolid (tiêu biểu như azithromycin);Khi dùng azithromycin, nguy cơ tiêu chảy do Clostridium difficile ở mức độ nhẹ đến viêm đại tràng có thể xảy ra, cần thận trọng;Thuốc azithromycin làm trầm trọng thêm bệnh nhược cơ nên người bệnh cần cẩn trọng;Thận trọng khi dùng thuốc azithromycin đối với những bệnh nhân có khoảng QT kéo dài bẩm sinh hoặc mắc phải, hoặc khi dùng thuốc kết hợp với các thuốc gây kéo dài khoảng QT;Cần theo dõi các dấu hiệu bội nhiễm bởi các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc azithromycin, không loại trừ nấm;Tăng 33% sự tiếp xúc của azithromycin đối với cơ thể ở những người bệnh bị suy thận nặng (GFR < 10ml/phút);Chưa có nghiên cứu đầy đủ về hiệu quả, độ an toàn của thuốc Glazi đối với phụ nữ mang thai nên chỉ sử dụng khi thật cần thiết;Bà mẹ nuôi con bú nên ngừng cho con bú trong quá trình điều trị với azithromycin;Tác dụng phụ của thuốc Glazi có thể gây co giật, chóng mặt nên cần chú ý khi lái xe, vận hành máy móc.
5. Tương tác thuốc Glazi
Một số tương tác của thuốc Glazi như:Thức ăn: Cản trở cơ thể hấp thụ azithromycin;Chỉ sử dụng azithromycin ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng các thuốc kháng acid;Fluconazole: Có thể làm giảm nồng độ đỉnh Cmax của azithromycin khoảng 18%;Nelfinavir: Có thể làm gia tăng nồng độ của azithromycin;Cimetidin: Dược động học của azithromycin không bị tác động nếu uống 1 liều cimetidin trước khi dùng azithromycin 2 giờ;Dẫn chất nấm cựa gà: Bệnh nhân không sử dụng đồng thời azithromycin với các dẫn chất nấm cựa gà vì có nguy cơ ngộ độc;Digoxin: Sử dụng đồng thời azithromycin và digoxin làm tăng nồng độ huyết thanh của digoxin nên cần đánh giá nồng độ digoxin huyết thanh khi dùng đồng thời 2 thuốc này;Thuốc chống đông đường uống: Sử dụng đồng thời azithromycin và thuốc chống đông đường uống có thể làm gia tăng tác dụng chống đông. Do đó, nên theo dõi thời gian prothrombin khi dùng đồng thời 2 loại thuốc này;Cyclosporin: Azithromycin có khả năng làm giảm chuyển hóa của cyclosporin nên cần theo dõi nồng độ và điều chỉnh liều dùng của cyclosporin cho phù hợp;Theophylin: Hiện nay chưa thấy bất kỳ ảnh hưởng nào đến dược động học khi 2 thuốc azithromycin và theophylin cùng được sử dụng. Tuy nhiên, vẫn nên theo dõi nồng độ theophylin khi sử dụng đồng thời 2 thuốc này cho người bệnh;Astemizol, alfentanil: Cần cẩn trọng khi sử dụng đồng thời azithromycin với astemizol, alfentanil bởi nghiên cứu đã cho thấy nồng độ của 2 chất này tăng lên khi dùng chung với azithromycin;Atorvastatin: Có nguy cơ Globin cơ niệu kịch phát ở bệnh nhân sử dụng azithromycin với statin;Cisaprid: Cisaprid được chuyển hóa ở gan thông qua hệ enzyme CYP 3A4. Do các macrolid ức chế enzyme này nên sử dụng đồng thời azithromycin với cisaprid có thể gây kéo dài khoảng QT, loạn nhịp thất và xoắn đỉnh;Zidovudin: Khi dùng liều đơn 1000mg và liều đa 1200mg hoặc 600mg azithromycin có tác động nhẹ đến dược động học trong huyết tương và sự bài tiết của zidovudin hoặc trong quá trình chuyển hóa glucuronic. Tuy nhiên, khi dùng azithromycin làm tăng nồng độ zidovudin phosphoryl, chất chuyển hóa có hoạt tính trên lâm sàng và trong tế bào máu ngoại vi. Ảnh hưởng trên lâm sàng của tương tác này chưa thật sự rõ ràng nhưng có thể mang lại những tác động tích cực đối với bệnh nhân;Khi sử dụng thuốc Glazi, người bệnh cần chú ý thực hiện đúng theo các chỉ dẫn mà bác sĩ đưa ra để mang lại những hiệu quả tốt nhất trong điều trị các loại nhiễm khuẩn. | vinmec | 1,497 |
Những kiến thức cần biết về sỏi thận nhóm đài dưới
1. Sỏi thận nhóm đài dưới là gì?
Sỏi thận là sự lắng đọng của các chất đáng lẽ có thể hòa tan trong nước tiểu nhưng vì một số lý do nào đó các chất đó kết tinh lại và tạo thành sỏi trong thận. Sỏi có thể ở bất cứ vị trí nào trong hệ tiết niệu, trong đó sỏi thận đài dưới là trường hợp hay gặp.
Độ lớn của sỏi tùy thuộc vào vị trí, thời gian và độ lắng đọng tạo thành sỏi. Số lượng sỏi thận đài dưới ở mỗi người là khác nhau, có người chỉ có 1 viên sỏi nằm đơn độc trong đài thận nhưng cũng có những trường hợp sỏi kết thành từng chùm nằm trong đó.
Thông thường, sỏi thận nằm ở trong đài thận (dù là đài trên, đài giữa hay đài dưới) đều không dễ gây ứ nước, tắc nghẽn trong thận như sỏi niệu quản hay sỏi bàng quang.
Sỏi thận nằm ở trong đài thận ít gây ứ nước, tắc nghẽn trong thận hơn so với các vị trí khác
2. Dấu hiệu sỏi thận nhóm đài dưới
Đa số các trường hợp có sỏi ở đài thận dưới đều không biết mình mang sỏi mà chỉ vô tình phát hiện ra trong khi đi khám các bệnh lý khác cần siêu âm hoặc chụp X-quang phần bụng hay khi bệnh đã xuất hiện biến chứng.
Sỏi thận nhóm đài dưới thường không gây nên những cơn đau dữ dội mà nếu có những cơn đau chỉ là những cơn đau âm ỉ, hiếm khi xuất hiện những triệu chứng nước tiểu đục, sốt hay đài ra máu như những dấu hiệu bệnh thận thông thường. Tuy vậy, trong trường hợp mà đài thận dưới bị giãn ra, bị nhiễm khuẩn thì nước tiểu đục, bệnh nhân đau vùng thận và có khi kèm theo sốt.
Khi đài thận bị nhiễm khuẩn thì nước tiểu đục, bệnh nhân đau vùng thận và có khi kèm theo sốt.
3. Điều trị sỏi thận nhóm đài dưới
Khi bị sỏi thận thường không sử dụng phương pháp thông thường là mổ lấy sỏi vì sỏi rất dễ tái phát trở lại và kèm theo những biến chứng viêm nhiễm. Vì vậy, có thể điều trị sỏi thận bằng các phương pháp sau:
3.1. Sử dụng phương pháp tán sỏi thận nhóm đài dưới phù hợp
– Phương pháp tán sỏi không xâm lấn: Tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng điện từ không mổ (đối với sỏi thận đài dưới có kích thước nhỏ hơn 2cm)
– Phương pháp tán sỏi ít xâm lấn:
Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser: Phương pháp này áp dụng đối với sỏi thận lớn hơn 2cm.
Tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser: Áp dụng đối với sỏi thận mọi vị trí, kích thước.
Tuy nhiên, tùy vào tính chất, kích thước của sỏi thận đài dưới mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp tán sỏi phù hợp.
3.2. Xây dựng chế độ ăn uống sinh hoạt khoa học
Nếu sỏi nhỏ và chưa cần sử dụng đến các phương pháp tán sỏi thì người bệnh cần uống nhiều nước hàng ngày để giúp kích thích tiểu tiện, giúp sỏi mềm và dễ đi ra ngoài.
Ăn uống điều độ, ăn đủ 3 bữa mỗi ngày, cần ăn nhiều chất xơ có trong rau xanh, hoa quả, hạn chế ăn các thực phẩm chứa nhiều oxalat… để tránh sự tích tụ, lắng đọng các chất hình thành sỏi.
3.3. Đi khám sức khỏe định kỳ
Đi khám sức khỏe định kỳ không chỉ giúp bạn phát hiện sớm sỏi thận và có biện pháp xử lý kịp thời. Mà đối với những người đã điều trị sỏi thận thì việc đi khám sức khỏe định kỳ để theo dõi và có biện pháp hạn chế sỏi thận tái phát.
Bệnh nhân cần được thăm khám và làm các xét nghiệm cần thiết để được chỉ định biện pháp tán sỏi phù hợp
| thucuc | 674 |
Nguyên nhân đau bụng lâm râm tháng thứ 8 thai kỳ
Ở tháng cuối của thai kỳ, mẹ bầu thường có dấu hiệu đau bụng lâm râm. Tuy nhiên, đau bụng đến từ nhiều nguyên nhân, nó không bắt buộc là dấu hiệu chuyển dạ. Vì thế, mẹ cần trang bị các kiến thức đầy đủ để nắm bắt dấu hiệu sắp sinh. Bài viết dưới đây sẽ giúp giải đáp các băn khoăn của mẹ bầu về chủ đề đau bụng lâm râm tháng thứ 8 thai kỳ.
Đau bụng lâm râm có phải là sắp sinh?
Hiện tượng đau bụng lâm râm ở tháng cuối của thai kỳ là hoàn toàn vô hại, mẹ bầu không cần quá lo lắng, có thể là dấu hiệu sắp sinh thông thường. Cơn đau có thể diễn ra rõ ràng, từng đợt hoặc âm ỉ, có thể ở thượng vị hoặc hạ vị.
Mẹ bầu thường xuất hiên triệu chứng đau bụng lâm râm tháng thứ 8 thai kỳ
Nguyên nhân gây đau bụng lâm râm
Các cơ và dây chằng bị chèn ép gây đau bụng lâm râm
Đến tháng cuối của thai kỳ bụng mẹ đã rất lớn, tử cung lớn dần lên từng ngày nên gây chèn ép tới các bộ phận khác trong cơ thể. Do đó, các cơ và dây chằng bị kéo căng khiến mẹ bầu cảm thấy đau bụng râm ran. Không những vậy, áp lực của tử cung cũng sẽ gây ra khó khăn trong việc di chuyển nên mẹ cần chú ý vận động nhẹ nhàng, nghỉ ngơi điều độ đến ngày sinh bé.
Thai tháng cuối quá to chèn ép tử cung, gây đau bụng
Sự xuất hiện của các cơn gò tử cung
Vào những tuần cuối của thai kỳ, hầu hết thai phụ đều cảm nhận được những cơn gò của tử cung, gây ra cảm giác nhầm tưởng đó là chuyển dạ. Các mẹ cần chú ý, chuyển dạ giả sẽ đi kèm các yếu tố sau:
Đau bụng lâm râm ở tuần thai 36 – 37 cũng là dấu hiệu của chuyển dạ giả.
Đau bụng lâm râm do mẹ vận động mạnh
Theo các chuyên gia y khoa, vận động mạnh có thể gây đau bụng lâm râm tháng thứ 8 thai kỳ. Các hoạt động được xem là vận động mạnh gồm leo cầu thang, khuân vác đồ nặng, đi lại nhiều… Do đó, các mẹ cần chú ý đi lại nhẹ nhàng. Nếu đau bụng lâm râm diễn ra thường xuyên thì nên đến khám bác sĩ sản khoa.
Nhiễm trùng đường tiết niệu
Các dấu hiệu chuyển dạ sắp sinh khác ngoài đau bụng lâm râm
Cơ thể mệt mỏi, đi lại nặng nề và khó khăn
Hiện tượng này xuất hiện ở 2 – 3 tuần cuối của thai kỳ, lúc này thai nhi đã đạt trọng lượng cao nhất, gây ra chèn ép lên ổ bụng và xương chậu của mẹ. Cơ thể người mẹ cảm thấy mệt mỏi, có triệu chứng đau lưng, đau hông, dáng đi khệ nệ, dạng chân hai bên. Đó chưa hẳn là dấu hiệu chuyển dạ nhưng là tín hiệu để cảnh báo, cơ thể mẹ bầu đã quá sức để nâng đỡ thai nhi, rất có thể ngày sinh sắp đến
Chân phù
Nguyên nhân gây nên hiện tượng “chân phù” là do trọng lượng của thai nhi tạo áp lực lên ổ bụng, gây ra chèn ép các tĩnh mạch ở xương chậu, khiến máu khó về tim nên hoạt động bơm máu về chân giảm đáng kể. Dấu hiệu này cũng cho thấy thai phụ sắp đến ngày sinh, khiến mẹ bầu khó chịu khi di chuyển.
Bụng bầu tụt thấp
Những tháng thai kỳ đầu, bụng thường cao, luôn tay vào khoảng giữa ngực và bụng thấy có sự liên kết chặt chẽ. Tuy nhiên, 1 tháng sắp sinh, bụng bầu sẽ tụt thấp dần và một tuần trước khi sinh thì sẽ tụt thấp nhất. Điều này chứng tỏ thai nhi đã quay đầu, di chuyển xuống khung xương chậu, sẵn sàng để gặp mẹ. Vị trí này cũng sẽ tạo điều kiện cho mẹ sinh thường dễ dàng, an toàn và cả hai mẹ con sẽ khỏe mạnh hơn.
Bụng bầu tụt thấp là dấu hiệu sắp chuyển dạ mà mẹ bầu cần lưu ý
Dịch âm đạo tiết ra rất nhiều
Hormone nội tiết trong quá trình chuyển dạ tăng đột ngột, khiến mẹ bầu thấy xuất hiện nhiều dịch nhầy đặc, có màu trắng đục, nhầy dính như lòng trắng trứng gà. Giai đoạn này mẹ bầu nên vệ sinh thường xuyên, sạch sẽ để tránh bị nhiễm phụ khoa.
Đi tiểu rất nhiều
Khoảng cách giữa các lần đi tiểu tiện, đại tiện trong tháng cuối diễn ra gần nhau, cách nhau chỉ 15 phút – 10 phút – 5 phút. Bởi lẽ, lúc này thai nhi đã ổn định ngôi, đầu chạm xương chậu nên gây áp lực lên trực tràng, khiến chị em có cảm giác buồn vệ sinh nhiều hơn. Trong trường hợp này, dù buồn thật hay giả thì các chị em cũng không nên nhịn để tránh hiện tượng ứ đọng nước tiểu, chèn ép lối sinh của thai.
Đau bụng dưới
Sau khi đi vệ sinh liên tục, mẹ bầu sẽ cảm thấy đau bụng nhiều hơn, từ râm ran cho tới tăng dần. Điều này cho thấy thai nhi đã thúc mạnh xuống xương chậu, quá trình chuyển dạ sẽ diễn ra sớm, có thể mất từ 12h – 24 giờ.
Ra máu cá
Các dấu hiệu chuyển dạ sẽ xuất hiện liên tục hoặc đồng thời xảy ra. Sau khi cơn đau bụng râm ran, mẹ sẽ ra dịch nhầy âm đạu nhiều, có thể lẫn máu. Dấu hiệu này chứng tỏ nút nhầy cổ tử cung đã bong do cơn đau bụng co bóp tử cung đã bắt đầu. Lúc này mẹ nên đóng băng vệ sinh dành cho sản phụ để theo dõi lượng máu cá hoặc đề phòng vỡ ối.
Vỡ ối
Mẹ bầu có thể vỡ ối từ từ hoặc ào ra 1 cách bất ngờ. Nước ối thường không màu, không mùi nhưng khi chuyển dạ sẽ có mùi nặng, màu đậm hơn. Dấu hiệu này sẽ cho thấy thời điểm bạn sinh nở chỉ còn vài tiếng đồng hồ.
Xóa cổ tử cung hoàn toàn
Hiện tượng này thường khó phát hiện, chỉ khi nào thăm khám thai kỳ thì bác sĩ mới có thể kết luận chính xác được. Thông thường cổ tử cung của phụ nữ dài từ 3 – 5 cm nhưng khi tới ngày sinh, cổ tử cung có thể sẽ biến mất để chuẩn bị sẵn sàng cho việc sinh nở.
Cơn co thắt tử cung bắt đầu, có tính quy luật
Vùng thắt lưng đau mỏi có thể kéo dài 5 phút/lần, cứ 30 phút lại lặp lại và tăng dần lên chính là cơn đau đẻ thật sự. Cơn đau này khác với cơn chuyển dạ giả, không hề dừng hoặc biến mất khi chị em nghỉ ngơi hay thay đổi tư thế.
Thời gian chuyển dạ và các giai đoạn chuyển dạ
Thời gian chuyển dạ ở thai phụ có con so lâu hơn con rạ
Các giai đoạn chuyển dạ
Giai đoạn I: Xóa mở cổ tử cung, chia làm 2 giai đoạn
Cổ tử cung mở hết cũng là lúc mẹ bầu chuẩn bị có công cuộc vượt cạn của mình
Giai đoạn II: Sổ thai, tính từ khi cổ tử cung mở hết đến khi sổ thai, cho phép tối đa là 1 giờ
Giai đoạn này được tính từ cổ tử cung đã mở hết đến khi thai nhi được chào đời, được tính bằng áp suất trong buồng tử cung khi xuất hiện các cơn gò cùng động tác rặn sinh có hiệu quả của sản phụ.
Giai đoạn III: Sổ rau, tính từ khi thai sổ đến khi rau sổ ra ngoài, cho phép tối đa là 1 giờ
Sau khi sổ thai nhi hoàn toàn, tử cung sẽ co nhỏ làm nhau chùn lại và bắt đầu bong tróc, sổ hoàn toàn ra ngoài. Dưới áp lực của cơn gò tử cung, bánh nhau cũng sẽ được tống xuống âm đạo, sổ nốt ra bên ngoài, khiến bụng mẹ nhũn lại.
Video đề xuất
| thucuc | 1,416 |
Protein niệu: dấu hiệu cảnh báo bệnh thận
Protein niệu là tình trạng xét nghiệm tìm thấy có protein trong nước tiểu. Đây thường là một dấu hiệu bất thường cảnh báo thận có vấn đề. Vì thận khỏe mạnh không cho phép một lượng protein đáng kể đi qua bộ lọc của nó, tuy nhiên nếu bộ lọc bị hư hỏng do bệnh thận có thể khiến các protein như như albumin rò rỉ từ máu vào nước tiểu. Protein niệu cũng có thể là kết quả của việc cơ thể sản xuất quá nhiều protein. Bệnh thận thường không có triệu chứng sớm. Một trong những dấu hiệu đầu tiên là phát hiện có protein trong nước tiểu từ xét nghiệm nước tiểu trong khám sức khỏe thông thường.
Protein niệu là tình trạng xét nghiệm tìm thấy có protein trong nước tiểu.
Các yếu tố nguy cơ của protein niệu
Hai yếu tố nguy cơ phổ biến nhất đối với protein niệu là:
Cả bệnh tiểu đường và cao huyết áp có thể gây thiệt hại cho thận dẫn tới protein niệu.
Ngoài ra cũng có những nguyên nhân khác không liên quan đến bệnh tiểu đường và cao huyết áp cũng có thể khiến protein rò rỉ vào nước tiểu, chẳng hạn như:
Tình trạng gia tăng sản xuất protein trong cơ thể có thể dẫn đến protein niệu, ví dụ như do đa u tủy và amyloidosis.
Cả bệnh tiểu đường và cao huyết áp có thể gây thiệt hại cho thận dẫn tới protein niệu.
Các yếu tố nguy cơ khác bao gồm:
Một số người có protein trong nước tiểu khi đang đứng nhiều hơn khi nằm. Đây được gọi là protein niệu tư thế.
Điều trị protein niệu như thế nào?
Việc điều trị phụ thuộc vào việc xác định và kiểm soát các nguyên nhân cơ bản dẫn tới tình trạng protein niệu.
Protein niệu không phải là bệnh. Vì vậy việc điều trị phụ thuộc vào việc xác định và kiểm soát các nguyên nhân cơ bản dẫn tới tình trạng này. Nếu nguyên nhân là do bệnh thận, việc điều trị y tế là rất cần thiết. Vì bệnh thận mãn tính nếu không điều trị có thể sẽ dẫn tới suy thận.
Đối với các trường hợp protein niệu nhẹ và tạm thời thường không cần điều trị. Điều trị bằng thuốc có thể cần, đặc biệt là ở những người bị bệnh tiểu đường và / hoặc huyết áp cao. Các thuốc này có thể là các chất ức chế ACE (angiotensin-ức chế men chuyển) và ARB (chẹn thụ thể angiotensin). | thucuc | 439 |
Công dụng thuốc zinforcol
Thuốc Zinforcol thuộc nhóm khoáng chất và vitamin. Thuốc Zinforcol được có thành phần chính là kẽm gluconat, được bào chế ở dạng viên nén và chỉ định sử dụng trường hợp thiếu kẽm nhẹ, vừa và nặng. Mặc dù chưa có ghi nhận về tác dụng phụ của thuốc Zinforcol nhưng khi sử dụng thuốc người bệnh cũng cần được tư vấn từ bác sĩ.
1. Cơ chế tác dụng của thuốc Zinforcol
Thuốc Zinforcol có thành phần chủ yếu là kẽm gluconat và kẽm là một trong những vi chất dinh dưỡng quan trọng đối với sự phát triển cũng như hoạt động của cơ thể. Kẽm thuộc nhóm chất khoáng vô cơ được bổ sung hàng ngày với hàm lượng nhỏ giúp tham gia vào các thành phần của hơn 300 enzyme chuyển hóa của cơ thể, từ đó có các tác động lên quá trình sinh học, đặc biệt với quá trình phân giải tổng hợp acid nucleic, protein, những thành phần căn bản của sự sống. Đồng thời nó còn tham gia vào hệ thống miễn dịch giúp phòng chống các bệnh nhiễm trùng chẳng hạn nhiễm trùng đường hô hấp và nhiễm trùng đường tiêu hoá.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Zinforcol
Thuốc Zinforcol có tác dụng gì? Thuốc Zinforcol được chỉ định trong các trường hợp thiếu kẽm:Thiếu kẽm ở mức độ nhẹ và vừa với các triệu chứng suy dinh dưỡng nhẹ và vừa, chán ăn, táo bón nhẹ, buồn nôn, chậm tiêu, khó ngủ, mất ngủ, trẻ khóc quấy về đêm, cơ thể suy nhược, nhức đầu, khô da, vết thương lâu lành, khô mắt, loét giác mạc, nhiễm trùng tái diễn ở đường tiêu hoá, quáng gà, nhiễm khuẩn đường hô hấp...Thiếu kẽm ở mức độ nặng với những tổn thương ở mô như viêm lưỡi, rụng tóc, loạn dưỡng móng, chậm lớn, thiểu năng sinh dục, viêm hậu môn, viêm âm hộ, tiêu chảy...Ngoài ra, kẽm còn được bổ sung trong các trường hợp tiêu chảy cấp và mãn tính, phụ nữ đang nuôi con bú, trẻ bị bệnh còi xương, chậm lớn hoặc người có chế độ ăn thiếu cân bằng hoặc ăn kiêng.Tuy nhiên, thuốc Zinforcol cũng có thể chống chỉ định với các trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc, hoặc các trường hợp mắc suy gan, thận, suy tuyến thượng thận trầm trọng, tiền căn có bệnh sỏi thận và phụ nữ đang mang thai.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Zinforcol
Liều lượng thuốc Zinforcol được chỉ định sử dụng dựa trên cách tính kẽm nguyên tố. Vì vậy từ lượng muối kẽm phải tính ra lượng kẽm nguyên tố. nếu như một viên thuốc bổ sung có chứa 70mg kẽm thì chỉ có chữa 10mg kẽm nguyên tố.Liều khuyến nghị sử dụng thuốc cho hỗ trợ dinh dưỡng với liều tối đa 15mg/ngày và tùy theo từng trường hợp bác sĩ sẽ có chỉ định cụ thể.Với liều áp dụng cho điều trị thiếu kẽm thì sẽ tuân theo chỉ định của bác sĩ.Khi sử dụng thuốc nên chia liều thành 1 đến 2 lần/ngày và uống sau bữa ăn.Đối với trẻ nhỏ khi sử dụng viên kẽm có thể dễ bị buồn nôn hoặc nôn do có vị chát. Vì vậy cha mẹ cơ thể pha loãng với nước cùng với một chút đường để trẻ dễ uống. Không cho trẻ uống vào lúc đói hoặc ngay sau khi ăn quá no.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Zinforcol chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Zinforcol, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ.
4. Xử trí quên liều và quá liều của thuốc Zinforcol
Nếu quên liều Zinforcol hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Zinforcol quên và liều tiếp theo quá gần nhau hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Zinforcol, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Zinforcol quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu của không mong muốn cần đưa người bệnh đi cấp cứu hoặc đến gặp bác sĩ điều trị ngay lập tức. Tuy nhiên, người nhà có thể áp dụng một số biện pháp xử lý sơ bộ khi ngộ độc thuốc Zinforcol như: rửa dạ dày, gây nôn.
5. Một vài lưu ý với việc bổ sung thành phần kẽm trong thuốc Zinforcol
Những người nên bổ sung kẽm:Người mắc bệnh tiêu hoá với các bệnh như bệnh thận, viêm ruột hoặc hội chứng tắc ruột ngắn sẽ rất khó hấp thu chất dinh dưỡng. Vì vậy, hàng này những đối tượng này cần được bổ sung thêm hàm lượng kẽm.Những người ăn chay trường thì trong chế độ ăn hàng ngày của họ thường hàm lượng vi chất này rất ít, nhưng ngược lại ở chế độ ăn bình thường thì hàm lượng kẽm rất nhiều trong thịt, cá... Vì vậy, người ăn chay cần bổ sung lượng kẽm thiếu hụt trong khẩu phần ăn hàng ngày.Người nghiện bia rượu. Những đối tượng này thường xuyên sử dụng chất kích thích có nồng độ kẽm trong cơ thể thấp và bị bài tiết qua nước tiểu. Vì vậy cần bổ sung thêm kẽm cho các đối tượng này.Phụ nữ nuôi con bú hoặc trẻ lớn chỉ bú mẹ thì cần bổ sung đủ hàm lượng kẽm hàng ngày từ sữa mẹ nên sau thời gian này nhu cầu kẽm của người mẹ tăng lên 50% so với bình thường. | vinmec | 980 |
Đái tháo đường - bệnh lý nguy hiểm mọi người cần quan tâm
Đái tháo đường (tiểu đường) là bệnh lý nguy hiểm nhưng nhiều người vẫn còn chủ quan. Mời độc giả tham khảo.
1. Khái quát chung về bệnh đái tháo đường
đái tháo đường là bệnh lý khá phổ biến, được nhiều người biết đến với tên gọi khác như bệnh tiểu đường.
Đây là bệnh lý liên quan tới rối loạn chuyển hóa cacbohydrat, mỡ và protein do hormon insulin giảm về số lượng hoặc tình trạng kháng insulin trong cơ thể. Vì vậy, bệnh luôn biểu hiện bằng lượng đường trong máu cao.
Bệnh ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh, làm tổn thương các mạch máu dẫn tới xơ vữa động mạch, huyết áp cao, khiến mắt bị tổn thương, hoặc bị bệnh mạch vành, thận có nguy cơ bị tổn thương,... Đây cũng là một trong những nguyên nhân gây ra các bệnh về tim mạch, tai biến mạch máu não, mù mắt, suy thận,…
Những năm gần đây tỷ lệ mắc bệnh ngày càng tăng. Theo thống kê khoảng 285 triệu người mắc bệnh trên vào năm 2010 và dự đoán tới năm 2030 con số này sẽ tăng gấp 1,5 lần. Tại Việt Nam tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường có xu hướng gia tăng qua các năm.
2. Phân loại bệnh
Bệnh đái tháo đường gồm 2 thể chính là: đái tháo đường tuýp 1 và đái tháo đường tuýp 2.
Tuýp 1
Tỷ lệ mắc bệnh tuýp 1 chiếm từ 5 - 10% tổng số người mắc bệnh. Bệnh thường xảy ra ở người dưới 20 tuổi, bệnh tiến triển nhanh nếu không kịp thời chữa trị.
Bệnh xảy ra do tế bào β của tụy xảy ra bất thường làm hormon insulin giảm hoặc mất khả năng tiết ra hormon trên, gây nguy hiểm tính mạng. dấu hiệu mắc bệnh dễ nhận biết do sự tiến triển bệnh nhanh.
Hiện nay, nguyên nhân của bệnh chưa được xác định rõ. Theo các chuyên gia bệnh chủ yếu do yếu tố di truyền và tác động của môi trường. Bạn sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh nếu người thân trong gia đình mắc bệnh. Và ngoài ra một số hóa chất cũng gây phá hủy tế bào β dẫn tới mắc bệnh.
Tuýp 2
Bệnh này chiếm tỷ lệ cao khoảng 90 - 95% người bệnh, phổ biến gặp ở người trên 40 tuổi. Tuy nhiên hiện nay số ca mắc có xu hướng trẻ hóa, xuất hiện nhiều người mắc ở tuổi 30 và thanh niên.
Bệnh không có biểu hiện rõ ràng, thường phát hiện bệnh khi tình cờ đi xét nghiệm máu trước khi phẫu thuật, khi có biến chứng như nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, bị nhiễm trùng,…
Ngoài ra, còn có bệnh tiểu đường khi mang thai và một số thể khác.
Đái tháo đường khi mang thai
Bệnh do sự bất thường trong quá trình carbohydrate trao đổi khi mang thai. Bệnh sẽ hết sau khi bạn sinh con. Bệnh sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe mẹ và thai nhi nếu không kịp thời chữa trị.
Nguyên nhân do quá trình mang thai, các kích tố giúp duy trì thai kỳ được nhau thai tạo ra. Tuy nhiên những kích tố trên làm khả năng kháng insulin tăng. Vì vậy lượng insulin sản xuất không đáp ứng đủ nhu cầu dẫn đến lượng đường trong máu tăng.
3. Triệu chứng của bệnh
Dưới đây là những triệu chứng điển hình các bạn nên nhớ. Bệnh tiểu đường tuýp 2 có triệu chứng nhẹ hơn nên khó nhận biết được bệnh.
Thường xuyên đi tiểu.
Luôn trong trạng thái khát nước.
Nhanh đói, kể cả khi đang ăn.
Người mệt mỏi, không có sức sống.
Mắt cảm giác mờ,
nhìn lóa hoặc không rõ vật.
Vết thương lâu khỏi và dễ bị viêm loét.
Đối với đái tháo đường tuýp 1, cân nặng bị giảm trầm trọng dù ăn nhiều hơn.
Đối với đái tháo đường tuýp 2, thường có các biểu hiện ngứa ran, đau, tê tay hoặc chân.
Tuy nhiên dấu hiệu bệnh ban đầu nhẹ nhưng khi xảy ra biến chứng rất nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh.
4. Các biến chứng của bệnh
Do mức đường huyết trong máu cao dẫn đến ảnh hưởng nghiêm trọng tới tim, mạch máu, thân, răng, mắt, thần kinh và các bệnh nhiễm khuẩn. Người cao tuổi mắc bệnh tiểu đường có thể tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim cao và dễ đột qụy. Người mắc bệnh võng mạc mắt nếu để lâu có thể gây mù. Và đặc biệt đây là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh suy thận. Nếu không chữa trị kịp thời, nhanh chóng có thể dẫn đến tử vong cao.
Đối với biến chứng ở phụ nữ mang thai cần phải được theo dõi cẩn thận và kiểm soát thật tốt tình trạng bệnh tránh ảnh hưởng tới thai nhi và mẹ. Bệnh có thể ảnh hưởng tới sự sinh nở, chấn thương ở thai nhi và mẹ, lượng đường trong máu giảm khi trẻ sinh ra. Thai nhi nếu bị phơi nhiễm trong thời gian dài với lượng glucose máu cao có thể khiến trẻ dễ mắc bệnh đái tháo đường sau này.
5. Phương pháp chẩn đoán
Hiện nay có rất nhiều phương pháp được sử dụng để chẩn đoán bệnh như:
Xét nghiệm máu: chẩn đoán nồng độ đường lúc đang đói, khi ăn và sau khi ăn xong.
Xét nghiệm định lượng Hb
A1C: đánh giá sơ bộ lượng đường trong máu trong 3 tháng.
Chụp CT thận: giúp phát hiện các bệnh lý về thận cũng như đánh giá xem có biến chứng thận hay không.
Siêu âm mạch: Hiện nay siêu âm đang là phương pháp đơn giản đánh giá xơ vữa mạch máu - một trong các biến chứng nguy hiểm của đái tháo đường.
Chụp CT mạch vành: đánh giá mức độ xơ vữa, hẹp của động mạch cấp máu cho tim, dự đoán nguy cơ nhồi máu cơ tim trên bệnh nhân đái tháo đường. | medlatec | 1,000 |
Nguyên tắc đạo đức trong việc tư vấn hỗ trợ gia đình có trẻ em rối loạn phổ tự kỷ
Trẻ em rối loạn phổ tự kỷ (ASD) đang là một vấn đề ngày càng trở nên phổ biến trong xã hội hiện đại. Các gia đình có trẻ em ASD thường cần được hỗ trợ tư vấn để có thể giải quyết các thách thức và khó khăn liên quan đến việc chăm sóc và nuôi dạy con cái. Tuy nhiên, khi tư vấn cho các gia đình có trẻ em ASD, nguyên tắc đạo đức là rất quan trọng để đảm bảo rằng các chuyên gia/chuyên viên/giáo viên/tư vấn viên hỗ trợ (gọi chung là nhà chuyên môn) đang làm việc một cách chuyên nghiệp và đúng đắn.Nguyên tắc đạo đức trong tư vấn hỗ trợ gia đình có trẻ em rối loạn phổ tự kỷ bao gồm một loạt các khía cạnh khác nhau, bao gồm sự tôn trọng, công bằng, trung thực, cẩn thận và sự tận tâm. Dưới đây là một số nguyên tắc đạo đức cơ bản mà các nhà chuyên môn hỗ trợ gia đình có trẻ em ASD cần tuân thủ:Tôn trọng: Các nhà chuyên môn hỗ trợ gia đình có trẻ em ASD cần phải tôn trọng quyền riêng tư và tự do của gia đình. Họ không nên can thiệp vào quyết định của gia đình hoặc áp đặt quan điểm của mình lên gia đình.Công bằng: Các nhà chuyên môn hỗ trợ gia đình có trẻ em ASD cần đối xử công bằng với tất cả các gia đình. Họ không nên ưu tiên một gia đình so với các gia đình khác dựa trên bất kỳ tiêu chí nào, chẳng hạn như tài chính hoặc địa vị xã hội.Trung thực: Các nhà chuyên môn hỗ trợ gia đình có trẻ em ASD cần nói chân thật với gia đình. Họ không nên dối trá hoặc che giấu thông tin quan trọng.Cẩn thận: Các nhà chuyên môn hỗ trợ gia đình có trẻ em ASD cần thận trọng và chu đáo trong việc cung cấp các lời khuyên và hỗ trợ. Họ không nên đưa ra các khuyên bảo hoặc lời khuyên mà không được dựa trên thông tin chính xác và đầy đủ.Tận tâm: Các nhà chuyên môn hỗ trợ gia đình có trẻ em ASD cần tận tâm và đồng cảm với gia đình. Họ cần hiểu rõ về tình huống của gia đình và cung cấp các giải pháp tốt nhất để giúp gia đình vượt qua khó khăn.Bên cạnh những nguyên tắc đạo đức cơ bản trên, các nhà chuyên môn hỗ trợ gia đình có trẻ em ASD cần phải đảm bảo rằng họ cung cấp các thông tin và khuyến nghị có tính chất khoa học và đúng đắn. Điều này có nghĩa là các cần phải theo dõi và cập nhật các thông tin mới nhất liên quan đến rối loạn phổ tự kỷ và các phương pháp điều trị hiệu quả.Một nguyên tắc đạo đức quan trọng khác trong tư vấn hỗ trợ gia đình có trẻ em ASD là sự kiên nhẫn và thấu hiểu. Trẻ em ASD thường có những vấn đề đặc biệt trong việc giao tiếp và tương tác xã hội, và việc giải quyết các vấn đề này có thể mất rất nhiều thời gian và cần sự kiên nhẫn và sự thấu hiểu từ các nhà chuyên môn.Cuối cùng, nhà chuyên môn hỗ trợ gia đình có trẻ em ASD cần phải đảm bảo rằng họ tôn trọng và đáp ứng các yêu cầu đặc biệt của gia đình. Điều này có thể bao gồm việc đáp ứng các yêu cầu liên quan đến khả năng tài chính, vận động, hoặc khả năng giao tiếp của trẻ em.Tóm lại, việc tư vấn hỗ trợ gia đình có trẻ em rối loạn phổ tự kỷ là một công việc rất quan trọng và đòi hỏi các nhà chuyên môn phải tuân thủ các nguyên tắc đạo đức cơ bản để đảm bảo rằng họ cung cấp các lời khuyên và hỗ trợ chính xác và hiệu quả nhất cho gia đình. Nhà chuyên môn cần phải đảm bảo sự tôn trọng, công bằng, trung thực, cẩn thận, tận tâm, kiên nhẫn, thấu hiểu và đáp ứng các yêu cầu đặc biệt của gia đình để đạt được hiệu quả tốt nhất. | vinmec | 744 |
Công dụng thuốc Sagacid
Thuốc Sagacid là một thuốc kháng tiết acid dịch vị được dùng bằng đường tiêm, thường được chỉ định dùng ngắn hạn để điều trị bệnh lý gây tăng tiết dịch vị mà dùng đường uống không mang lại hiệu quả mong muốn.
1. Thuốc Sagacid là thuốc gì?
Sagacid thành phần chính là Pantoprazol 40mg. Pantonova được bào chế dạng bột đông khô pha tiêm. Pantoprazol là chất ức chế chọn lọc bơm proton có tác dụng ức chế đặc hiệu, do có tác dụng chọn lọc trên tế bào viền của dạ dày. Thuốc có tác động kháng tiết acid dịch vị trong vòng 24 giờ. Thuốc rất ít có ảnh hưởng đến tổng lượng dịch vị, sự bài tiết pepsin, yếu tố nội và cũng không ảnh hưởng tới sự co bóp dạ dày.
2. Thuốc Sagacid chữa bệnh gì?
2.1. Chỉ định. Thuốc Sagacid được chỉ định trong các trường hợp sau:Được dùng để điều trị ngắn hạn (7-10 ngày) cho những bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản (GERD) có tiền sử mắc bệnh viêm thực quản ăn mòn.Tăng tiết acid đường tiêu hóa bệnh lý do hội chứng Zollinger — Ellison hoặc tăng tiết do các tình trạng u tăng sinh khác.Thuốc Sagacid không được chỉ định dùng trong trường hợp mẫn cảm với Pantoprazole hay mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Sagacid
3.1 Cách dùng. Thuốc chỉ được dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch. Thao tác tiêm truyền này được thực hiện bởi nhân viên y tế có chuyên môn.Tiêm tĩnh mạch: Pha lọ bột thuốc đông khô 40mg với 10ml dung dịch Na. Cl 0,9% để đạt được nồng độ 4mg/ml. Sau đó tiến hành tiêm tĩnh mạch chậm và cần tiêm trong ít nhất 2 phút.Truyền tĩnh mạch: Pha bột thuốc với 100ml dung dịch Na. Cl 0,9%, hoặc dextran 5% hoặc dung dịch Ringer Lactat. Dung dịch sau khi pha nên được truyền tĩnh mạch trong khoảng ít nhất 15 phút.Lưu ý dung dịch đã pha không nên được pha trộn với các loại thuốc khác, sau khi truyền cần tráng sạch bằng dung dịch thích hợp. Người bệnh nên dùng trong vòng 6 giờ sau khi pha và tốt nhất nên dùng ngay sau khi pha để đảm bảo hạn chế tối đa nguy cơ nhiễm khuẩn. Dùng một nửa thể tích sau khi pha tiêm nếu chỉ cần sử dụng với liều 20 mg pantoprazol, bỏ phần dung dịch không sử dụng.3.2 Liều dùngĐối với người lớn:Loét dạ dày, loét tá tràng, viêm trợt thực quản, trào ngược thực quản từ mức độ trung bình đến nặng: Liều tiêm tĩnh mạch được khuyến cáo 1 lọ Sagacid ( tương đương 40 mg Pantoprazole) và dùng 1 lần mỗi ngày. Thời gian dùng thuốc khoảng từ 7 đến 10 ngày. Trường hợp này dùng trên 10 ngày chưa đủ dữ liệu.Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison kéo dài và tình trạng tăng tiết do u tăng sinh:Bệnh nhân thường được bắt đầu với liều hàng ngày được khuyến cáo là là 80 mg Pantoprazole dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch. Sau đó, liều dùng có thể điều chỉnh tăng liều lên hoặc giảm xuống theo yêu cầu căn cứ vào kết quả định lượng của sự tiết acid dạ dày.Trong trường hợp để có thể đạt được hiệu quả nhanh kiểm soát tiết acid, một liều khởi đầu được dùng là 160mg chia làm 2 lần mỗi trong ngày, nhưng không được áp dụng lâu dài.Nên chuyển ngay từ dạng dùng Pantoprazole đường tiêm sang đường uống càng nhanh càng tốt khi người bệnh đáp ứng với thuốc uống.Thời gian sử dụng theo chỉ định trong trường hợp này đối với đường tiêm thông thường khoảng 7-14 ngày, không dùng kéo dài.Người suy gan nặng: Cần phải giảm liều dùng hoặc dùng cách ngày. Liều tối đa đối với những trường hợp suy gan nặng là là 20 mg/ ngày hoặc 2 ngày dùng 1 lần tiêm 40 mg.Trẻ em: Không nên sử dụng thuốc, vì mức độ an toàn và hiệu quả chưa xác định trên các nghiên cứu.
4. Tác dụng phụ của thuốc Sagacid
Sagacid là một thuốc được dung nạp khá tốt. Phần lớn các tác dụng phụ của thuốc xảy ra thường nhẹ và ở mức trung bình. Tác dụng phụ thường thấy là do liều dùng và thời gian dùng thuốc. Một số tác dụng phụ có thể gặp phải trong quá trình dùng thuốc đã được báo cáo bao gồm:Phản ứng trên toàn cơ thể: Mệt mỏi, chóng mặt, suy nhược cơ thể, tăng tiết mồ hôi là tác dụng phụ thường thấy, mất ngủ. Hiếm khi thấy có phản ứng sốt do thuốc, phản ứng quá mẫn bao gồm cả sốc phản vệ và phù ngoại biên. Rất hiếm khi thấy đau ngực (dưới xương ức) và nóng bừng mặt.Tim mạch: Hiếm khi thấy gây ra tăng huyết áp. Rất hiếm khi thấy có báo cáo về tình trạng trụy tim.Đau đầu, hoa mắt. Hiếm gặp hơn là giảm vận động và thay đổi giọng nói.Hệ tiêu hóa: Ợ hơi nhiều lần, táo bón hoặc tiêu chảy, đầy bụng, đầy hơi, khô miệng và đau bụng trên, buồn nôn và nôn. Hiếm khi viêm miệng, rối loạn trực tràng và gây ra polyp kết tràng. Rất hiếm khi có báo cáo về tình trạng biến màu phân và tăng tiết nước bọt;Khác: Đau cơ, đau khớp, viêm thận kẽ, đái máu, giảm natri máu...Một số phản ứng phụ không được kể trên cũng có thể xảy ra khi dùng thuốc Sagacid. Bạn nên thông báo với bác sĩ về các tác dụng phụ mà bạn gặp phải khi dùng thuốc Sagacid.
5. Lưu ý khi dùng thuốc Sagacid
Trước khi dùng các thuốc có tác dụng ức chế bơm proton, kháng tiết acid dịch vị người bệnh phải được loại trừ khả năng ung thư dạ dày, vì khi dùng thuốc có thể sẽ dẫn đến việc che lấp triệu chứng, làm chậm trễ trong quá trình chẩn đoán ung thư dạ dày.Thận trọng khi dùng thuốc cho người bị bệnh gan như xơ gan, suy gan nặng và khi dùng phải theo dõi chức năng gan; những người có nguy cơ gãy xương; nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hoá.Một số báo cáo về việc dùng thuốc cho thấy dùng kéo dài làm tăng nguy cơ bệnh khối u bất thường ở đường tiêu hoá, tăng nguy cơ giảm Magnesi huyết, nhiễm trùng đường tiêu hoá.Chưa có các nghiên cứu được thực hiện đầy đủ khi dùng thuốc Pantoprazol ở những người trong thời kỳ mang thai. Chỉ được dùng thuốc khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai.Trên nghiên cứu thuốc có bài tiết qua sữa chuột cống. Nhưng chưa biết rằng, thuốc pantoprazol có thể bài tiết vào sữa mẹ hay không. Dựa trên nguy cơ có thể gây ra ung thư ở chuột của pantoprazol thì cần cân nhắc kỹ giữa việc ngừng cho con bú hay ngừng dùng thuốc.Tương tác thuốc có thể xảy ra khi sử dụng đồng thời các thuốc với nhau. Một số thuốc có thể tương tác với pantoprazol được bao cáo như các thuốc ức chế bơm proton, Theophylin, Ketoconazol, antipyrin, thuốc Antanazavir, Diclofenac, diazepan... Người bệnh không dùng kéo dài thuốc và cần chuyển sang các thuốc đường uống khi lâm sàng cho phép. | vinmec | 1,255 |
Ung thư hạch ở cổ là bệnh gì, có chữa được không?
Có khoảng 500 - 600 hạch bạch huyết (lympho) trong toàn bộ hệ thống được phân bổ khắp nơi trên cơ thể người. Hệ thống miễn dịch cũng nhờ những hạch này mà có thể phát hiện và tiêu diệt các mầm mống gây bệnh. Khi vùng nào đó nổi hạch, đó có thể là do tình trạng viêm, nhưng cũng có thể là dấu hiệu của ung thư.
1. Mức độ nguy hiểm khi hạch xuất hiện ở cổ
Có nhiều cách được sử dụng để phân chia các loại hạch xuất hiện ở cổ. Trước hết là dựa theo từng vùng các hạch bạch huyết, nơi mà chúng xuất hiện để chia thành các nhóm như hạch dưới hàm, dưới cằm, hạch sau tai, mang tai, hay là các hạch má và hạch vùng chẩm. Tuy nhiên, hiện nay, để tiện hơn trong việc chuyển đoán cũng như tìm ra phác đồ chữa trị, các nhà nghiên cứu đã quyết định chỉ chia hạch thành 2 loại: hạch lành tính và hạch ung thư. Dựa theo bản chất như vậy cũng sẽ dễ dàng hơn khi thực hành lâm sàng.
Việc hạch xuất hiện ở cổ có thể là biểu hiện ban đầu của một trong nhiều căn bệnh nào đó. Tùy theo từng kích thước hay cảm giác của mỗi người khi hạch xuất hiện ở vùng cổ mà bạn phải cẩn thận.
Hạch nhỏ
Đầu tiên hãy để ý đến kích thước của hạch. Nếu chúng có đường kính khoảng 1cm, khi chạm tay vào bạn có thể cảm nhận được chúng di chuyển tốt, không bị cố định hay dính với các mô xung quanh. Đặc biệt chúng không gây cảm giác đau đớn và có độ mềm vừa phải thường là hạch lành tính.
Hạch phát triển to hơn
Có 2 nguyên nhân cơ bản có thể khiến hạch to ra đó là do viêm, nhiễm trùng hoặc người bệnh bị đã mắc ung thư hạch cổ. Cơ thể của bạn thường xuất hiện những mụn nhọt ngoài da, vết loét trong khoang miệng, viêm họng, viêm áp xe nướu răng.
Thông thường chúng sẽ biến mất nếu người bệnh nhanh chóng chữa trị với thuốc kháng sinh hay kháng viêm trong khoảng thời gian được bác sĩ chỉ định. Dài hay ngắn tùy thuộc khả năng thích ứng cơ thể và tính trạng nổi hạch to hay bé ở người.
Ngược lại, nếu hạch ở cổ có kích thước lớn hơn 1cm, khi chạm tay vào sẽ có cảm giác đau nhức, không thể di chuyển với các mô xung quanh. Thậm chí, có mật độ cứng chắc, không rõ bờ giới hạn thì khả năng rất cao người bệnh đã mắc ung thư hạch ở cổ. Tại sao người bệnh mắc ung thư hạch ở cổ?
Đến nay, dù hệ thống kỹ thuật hiện đại có phát triển nhưng các nhà khoa học vẫn chưa thể xác định được nguồn gốc chính xác của căn bệnh quái ác này. Nó có thể tiềm tàng trong cơ thể bạn rất lâu rồi và khi phát hiện ra nó sẽ liên quan đến nhiều yếu tố sau:
Do yếu tố di truyền
Đây chỉ là một phán đoán đưa ra nhưng vẫn gây nhiều tranh cãi. Liệu yếu tố di truyền có phải là một trong những nguyên nhân gây ra căn bệnh này hay không. Nhưng dù sao, để đảm bảo an toàn, khi người thân yêu của bạn bị bệnh, bạn cũng nên đi kiểm tra kịp thời, theo định kỳ để phát hiện trong thời gian sớm nhất.
Có hệ miễn dịch kém
Hệ miễn dịch kém sẽ dẫn đến việc những tế bào bạch cầu trong cơ thể bạn quá yếu để kháng lại những tế bào quái ác ấy giúp chúng sinh sôi nảy nở dễ dàng trong cơ thể bạn hình thành nên các tế bào ung thư. Nguyên nhân chính là do cơ thể bẩm sinh hoặc một bệnh lý nào đó gây ra.
Môi trường sống và làm việc không đảm bảo
Môi trường sống và làm việc từ trước đến nay vẫn luôn là yếu tố trực tiếp đến cơ thể người Khi tiếp xúc nhiều với các hóa chất độc hại thì khả năng mắc các loại bệnh ung thư sẽ rất cao. Trong đó có cả ung thư hạch cổ.
Thêm vào đó, còn có một số tác động khác nâng cao nguy cơ mắc ung thư hạch cổ như chế độ ăn uống sinh hoạt chưa đảm bảo. Không kịp thời chữa trị các bệnh do virut gây ra….
3. Làm thế nào để chẩn đoán ung thư hạch ở cổ?
Quá trình điều trị bệnh sẽ dễ dàng và hiệu quả hơn khi bệnh nhân có cơ hội phát hiện ung thư hạch ở cổ sớm. Một số dấu hiệu giúp nhận biết bệnh sớm.
Nhanh chóng sụt cân mà không có lý do. Đây là dấu hiệu rõ nhất khi xuất hiện hạch ác tính ở cổ. Xuất hiện cảm giác không buồn ăn, chán ăn, nhanh no, nuốt thức ăn khó khăn.
Trạng thái tinh thần kém, bị suy nhược cơ thể, mệt mỏi kéo dài, không có tâm trạng để làm việc hay vui chơi. Những nốt ruồi trên đầu hoặc cổ có dấu hiệu biến đổi màu sắc, thay đổi kích cỡ. Đôi khi người mắc còn bị nói không thành tiếng, khạc ra máu. Trong niêm mạc lưỡi, miệng và họng xuất hiện vết loét.
Ban đêm đổ nhiều mồ hôi. Thường xuyên bị đau tức ngực, khó thở. Có thể bị sốt triền miên và kéo dài, bị thường xuyên nhưng không phải bị cảm.
4. Cách điều trị ung thư hạch ở cổ
Cũng đã có thêm nhiều nghiên cứu được triển khai để các nhà khoa học tiếp tục tìm kiếm các phương pháp điều trị ung thư hạch ở cổ. Dù cũng có nhiều tín hiệu tích cực, nhưng mỗi phương pháp được sử dụng đều có ưu, nhược điểm riêng. Ngày nay, để điều trị ung thư hạch ở cổ, bác sĩ thường chỉ định phương pháp như ghép tế bào gốc, phẫu thuật, hóa trị, xạ trị,... Trong đó:
- Phẫu thuật là phương pháp tối ưu nhất. Các tế bào u hạch ác tính của bạn sẽ được cắt bỏ và được chữa lành bằng cách kết hợp xạ trị và hóa trị. Hóa trị sẽ được sử dụng trong giai đoạn chữa bệnh bằng việc dùng hóa chất thông qua mạch máu để tiêu diệt tế bào ung thư. Còn xạ trị sẽ tác động trực tiếp tiêu diệt tế bào. Và cách này thường được sử dụng trong giai đoạn hậu phẫu hay bệnh nhân không thể phẫu thuật được.
- Phương pháp ghép tế bào gốc được chỉ định khi và chỉ khi người bệnh đang trong tình trạng xấu nhất. Hoặc tái phát nhưng không thể tiếp tục điều trị. Phương pháp này vô cùng phức tạp, cần đội ngũ y bác sĩ tay nghề cao. | medlatec | 1,176 |
Thay khớp nhân tạo - Giải pháp tối ưu khi thoái hóa khớp nặng
Khớp gối nhân tạo cũng được chia thành 3 loại là khớp gối nhân tạo không hạn chế, hạn chế một phần và hạn chế toàn phần. Một số trường hợp cần thay khớp gối nhân tạo gồm:Người bị đau nghiêm trọng ở khớp gối, bị tình trạng mòn khớp gối dẫn tới suy giảm vận động, làm ảnh hưởng đến khả năng đi lại.Tình trạng đau khớp gối kéo dài ảnh hưởng đến chất lượng sống và giấc ngủ.Người bệnh có phần sụn khớp gối bị tổn thương quá nặng, các phương pháp điều trị nội khoa không mang đến dấu hiệu hiệu quả.Người bị thoái hóa khớp gối, dính khớp gối, viêm khớp gối dạng thấp, chấn thương khiến sụn gối bị tổn thương.Người mắc các bệnh lý khác có thể tác động tới khớp gối như: Bệnh rối loạn đông máu, bệnh gout, rối loạn khiến xương phát triển bất thường, hoại tử vô mạch đầu gối, chấn thương đầu gối, biến dạng khớp gối gây đau và mất sụn...Hiện nay, phẫu thuật thay khớp gối nhân tạo là giải pháp tối ưu chỉnh hoàn hảo những biến dạng khớp, giúp bệnh nhân cải thiện cơn đau khớp hiệu quả, tránh được nguy cơ tàn tật vĩnh viễn, đưa người bệnh trở lại với sinh hoạt bình thường hàng ngày. Bên cạnh đó, thay khớp gối nhân tạo gây ra rất ít các tổn thương phần mềm xung quanh khớp, bộc lộ chính xác khớp cần thay thể, giảm được nguy cơ nhiễm trùng tối đa cho người bệnh. Khi phẫu thuật thay khớp gối người bệnh cũng giảm thiểu được thời gian lưu viện so với các phương pháp điều trị khác, giảm đau, và sớm bình phục, ổn định tình hình sức khỏe trong thời gian dài. | vinmec | 315 |
Các loại vitamin giúp cải thiện thị lực
Để ngăn ngừa hoặc trì hoãn sự xuất hiện của các bệnh lý về mắt làm suy giáp thị lực, chúng ta cần bổ sung một lượng lớn các chất dinh dưỡng nhất định, bao gồm cả vitamin giúp cải thiện thị lực. Tuy nhiên lưu ý không tự ý dùng thuốc bổ sung vitamin để tự điều trị bệnh về mắt nếu không có chỉ định của bác sĩ bởi vì một số loại có thể gây ra tác dụng phụ hoặc ảnh hưởng tới các thuốc điều trị khác nếu có.
1. Vitamin C
Những người bị thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi có thể làm giảm nguy cơ mất thị lực không phục hồi bằng cách sử dụng kết hợp nhiều loại vitamin trong đó có vitamin C.
Theo một nghiên cứu của National Eye Institute (Hoa Kỳ, năm 2001) trên tạp chí Archives of Ophthalmology, những người bị thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi có thể làm giảm nguy cơ mất thị lực không phục hồi bằng cách sử dụng kết hợp nhiều loại vitamin trong đó có vitamin C. Trong nghiên cứu, những người tham gia sử dụng 500 mg vitamin C mỗi ngày. Nam giới trưởng thành khỏe mạnh cần khoảng 90 mg vitamin C hàng ngày, con số này ở phụ nữ là 75 mg. Nguồn cung cấp vitamin C dồi dào bao gồm các loại trái cây họ cam quýt, rau và nước ép trái cây.
2. Vitamin E
Người lớn nên có 22,5 đơn vị quốc tế hay IU vitamin E mỗi ngày. Hầu hết mọi người hấp thụ đủ lượng vitamin E cần thiết cho cơ thể qua chế độ ăn uống bao gồm các loại hạt như hạnh nhân, quả bơ và dầu thực vật. Trong nghiên cứu các bệnh về mắt do tuổi tác, các đối tượng nghiên cứu nhận được 400 IU vitamin E cùng vitamin E, beta carotene và kẽm. Các nhà nghiên cứu đưa ra giả thuyết rằng các đặc tính chống oxy hóa mạnh của vitamin E giúp cho loại vitamin này đặc biệt hiệu quả trong phòng chống lại sự thoái hóa điểm vàng. Bổ sung vitamin E cùng với vitamin C cũng có thể hỗ trợ điều trị viêm màng bồ đào.
3. Vitamin A
Khoai lang là một trong những thực phẩm rất giàu vitamin A.
Cơ thể cần vitamin A để sản xuất Rhodopsin, các thụ thể trong võng mạc đóng vai trò làm cho mắt phản ứng với ánh sáng. Nếu không có đủ vitamin A trong chế độ ăn uống, nhiều người chỉ có thể nhìn thấy ánh sáng lờ mờ – tình trạng này hay còn được gọi là quáng gà. Sự thiếu hụt vitamin A nặng hay kéo dài có thể dẫn đến viêm loét giác mạc, sẹo và cuối cùng là mất thị lực hoàn toàn. Phụ nữ cần 2.333 IU vitamin A hàng ngày, trong khi đàn ông đòi hỏi 3.000 IU. Vitamin A có nhiều trong các loại trái cây tươi và rau quả, nhất là những loại có màu vàng cam như khoai lang, cà rốt… Beta-carotene là một hợp chất mà cơ thể chuyển đổi thành một dạng vitamin A có thể sử dụng.
4. Vitamin D
Trước đây vitamin D thường được biết đến với khả năng giúp cho xương chắc khỏe. Một nghiên cứu trên tạp chí Archives of Ophthalmology (04/2011) chi ra rằng những phụ nữ có chế đọ ăn uống giàu vitamin D từ thực phẩm và thuốc bổ sung vitamin hàng ngày có nguy cơ phát triển bệnh thoái hóa điểm vàng thấp hơn. Lý do cho điều này có thể nằm trong một thực tế rằng vitamin D có thể giúp ngăn chứng viêm mô và sự phát triển của các mạch máu bất thường. Làn da của bạn sẽ tổng hợp một số vitamin D khi bạn tiếp xúc với ánh sáng mặt trời trực tiếp. Ngoài ra vitamin D cũng có trong trứng, các loại cá béo như cá hồi.. | thucuc | 688 |
Thoát vị bẹn và những điều cần biết
Thoát vị bẹn là bệnh lý thường gặp ở nam giới cần được phát hiện và điều trị đúng cách. Dưới đây là một số thông tin về triệu chứng thoát vị bẹn và những điều kiện cần biết.
1. Thoát vị bẹn nguyên nhân do đâu?
Thoát vị bẹn thường gặp ở trẻ nhỏ
Thoát vị bẩm sinh do còn tồn tại ống phúc tinh mạc
Thoát vị mắc phải do cân cơ thành bụng quá nhẽo, yếu, cộng thêm tác động tăng áp lực đột ngột – ổ bụng. Đây là trường hợp ít gặp đa số ở người già.
2. Khi nào thoát vị bẹn cần được phẫu thuật?
Khi thoát vị bẹn nếu không điều trị đúng cách sẽ ngày càng to ra vì hàng ngày ruột, mạc nối chui vào lỗ thoát vị và làm thoát vị ngày càng lớn. Số ít khỏi được khi xảy ra ở trẻ chưa biết đi, do trẻ không ở tư thế đứng nên ruột và mạc nối không chui vào lỗ thoát vị để làm lỗ thoát vị ngày một to ra. Do vậy ở trẻ em nếu không có biến chứng nghẹt thì có thể theo dõi và chờ đợi tới khi trẻ biết đi mà thoát vị bẹn vẫn không tự khỏi thì phẫu thuật.
3. Sau phẫu thuật thoát vị bẹn cần lưu ý gì?
Sau phẫu thuật thoát vị bẹn người bệnh không cần kiêng, có thể ăn đa dạng các loại thực phẩm theo những tư vấn của bác sĩ chuyên khoa. Tuy nhiên không nên ăn quá no một lúc. Uống nhiều nước giúp cung cấp đủ lượng nước cần thiết cho cơ thể:
Người bệnh thoát vị bẹn cần ăn nhiều rau
– Ăn nhiều rau xanh và hoa quả tươi: Cung cấp lượng chất xơ và vitamin dồi dào cho cơ thể, để không bị táo bón.
– Khi bị táo bón có thể dùng thuốc thụt chứ không nên cố gắng rặn vì có thể khiến tình trạng thoát vị bẹn trở lại.
– Không nên làm việc nặng, chơi những môn thể thao đòi hỏi phải nhảy nhiều như bóng rổ, bóng chuyền, hạn chế đi xe đạp vì có thể khiến tình trạng thoát vị bẹn bị tái lại.
Ngoài ra, người bệnh cần chú ý tái khám theo đúng lịch hẹn của bác sĩ để được kiểm tra thăm khám đầy đủ.
4. Bị thoát bị bẹn có quan hệ tình dục được không?
Người bệnh sau phẫu thuật thoát vị bẹn vẫn có thể quan hệ tình dục tùy vào mức độ tiến triển của bệnh
Về cơ bản người bị thoát vị bẹn vẫn có thể quan hệ tình dục bình thường sau khi đã ổn định lại (khoảng 3-6 tháng tùy thuộc vào tình trạng của người bệnh) tuy nhiên không nên hoạt động tình dục quá mức sau khi vừa điều trị. | thucuc | 492 |
Giải mã phương pháp niềng răng trong suốt
Hiện nay, khi công nghệ nha khoa ngày càng phát triển, niềng răng được cải tiến thành nhiều hình thức khác nhau đáp ứng mọi nhu cầu đa dạng của khách hàng. Trong đó, niềng răng trong suốt dần trở thành xu hướng mới được nhiều người dùng ưa chuộng bởi đảm bảo thẩm mỹ cũng như mang lại hiệu quả cao. Vậy phương pháp này có gì mà thu hút đến vậy, những lợi ích mang lại là gì, cùng giải mã niềng răng trong suốt tại bài viết dưới đây bạn nhé!
1. Khái quát về phương pháp niềng răng trong suốt
Niềng răng trong suốt hay còn gọi niềng răng tháo lắp là phương pháp niềng răng không cần nhờ đến mắc cài, thay vào đó, các khay niềng trong suốt sẽ thay thế cho hệ thống dây cung và mắc cài quen thuộc để làm nhiệm vụ nắn chỉnh, đưa răng về đúng vị trí trên cung hàm. Về đặc điểm, các khay niềng trong suốt sẽ được thiết kế cho từng cá nhân dựa vào cung hàm của từng trường hợp và sẽ được sử dụng lần lượt ở những giai đoạn khác nhau trong quá trình niềng. Mỗi khay niềng được đánh số thứ tự từ 1 đổ lên tới khay cuối cùng, trung bình cứ 2 tuần bạn sẽ phải thay khay niềng 1 lần, mỗi khay sẽ có mức độ dịch chuyển trong khoảng 0,25mm và tạo lực kéo liên tục cho đến khi răng dịch chuyển về đúng vị trí, hàm răng của bạn trở nên đều đẹp. Thông thường, mỗi bệnh nhân sẽ cần tổng cộng từ 20 đến 40 khay niềng tùy vào mức độ sai lệch của răng. Để quá trình niềng răng đạt hiệu quả cao nhất, khách hàng cần đeo khay niềng mọi lúc, trừ khi ăn hoặc khi vệ sinh răng miệng.
Niềng răng trong suốt sử dụng khay niềng trong suốt thay thế cho hệ thống mắc cài, dây cung
2. Những ưu điểm của niềng răng tháo lắp
Giờ đây, bên cạnh các phương pháp niềng răng truyền thống, niềng răng tháo lắp là trở thành sự lựa chọn hàng đầu của các khách hàng chỉnh nha trên toàn thế giới. Mặc dù sở hữu giá thành cao hơn rất nhiều so với các phương pháp thông thường, tuy nhiên sự thật là niềng răng tháo lắp vẫn thu hút được đông đảo khách hàng nhờ vào loạt ưu điểm nổi trội dưới đây.
– Cải thiện khiếm khuyết ở răng miệng như: Răng hô, móm, thưa, lệch lạc… hiệu quả.
– Khay niềng trong suốt ôm sát vào bề mặt răng, do đó, người khác khi nhìn vào khó có thể phát hiện bạn có đang niềng răng hay không.
– Hệ thống khay niềng có thể tháo lắp một cách dễ dàng, do đó vô cùng thuận tiện cho người sử dụng mỗi khi ăn uống, vệ sinh răng miệng hoặc trong những trường hợp cần thiết khác.
– Được chế tạo từ chất liệu thân thiện, độ dày vừa phải nên không gây cảm giác cộm, khó chịu, đặc biệt là hạn chế được hoàn toàn hiện tượng mắc cài đâm vào dây cung gây tổn thương má, lưỡi.
– Khay niềng dễ dàng tháo lắp nên có thể vệ sinh rất thuận lợi, đặc biệt là có thể hạn chế được các vấn đề răng miệng trong quá trình thực hiện.
Khay niềng ôm sát vào thân răng đảm bảo thẩm mỹ cao
2. Tìm hiểu quy trình niềng răng được tiến hành như thế nào?
Với phương pháp niềng răng trong suốt, quy trình niềng răng sẽ bao gồm các bước dưới đây:
– Thăm khám và tư vấn
Trước tiên, khách hàng sẽ cần thăm khám và tư vấn với bác sĩ chuyên khoa để được kiểm tra tình trạng răng miệng, đồng thời tiến hành chụp X quang răng để có thể đưa ra đánh giá chính xác về mức độ sai lệch. Sau đó, bác sĩ sẽ tư vấn cho khách hàng về phương pháp niềng răng phù hợp với nhu cầu cũng như tài chính của từng khách hàng.
– Lấy dấu mẫu hàm
Sau khi đã đạt được sự thỏa thuận giữa khách hàng và bác sĩ, lúc này, bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ chỉnh nha chi tiết. Trước khi bắt đầu quá trình chỉnh nha trong suốt, khách hàng sẽ được lấy dấu mẫu hàm mô phỏng chính xác tình trạng răng để gửi sang nước ngoài thiết kế khay niềng.
– Giao khay niềng, hướng dẫn cách đeo và chăm sóc
Sau khi khay niềng hoàn thiện và được gửi về Việt Nam, bác sĩ sẽ giao khay cho khách hàng đồng thời hướng dẫn bạn cách đeo khay cũng như những lưu ý chăm sóc răng miệng tròn quá trình niềng răng. Nếu cần phải giữ khay cố định trên răng thì khách hàng sẽ được hướng dẫn cách gắn Attachment lên trên răng.
– Tái khám định kỳ
Với phương pháp niềng răng tháo lắp, trung bình khoảng sau 1 đến 2 tháng bạn mới cần tái khám để kiểm tra sự thay đổi của răng. Mỗi lần tái khám, bác sĩ sẽ kiểm tra về tiến độ dịch chuyển của răng cũng như đưa ra điều chỉnh nếu cần thiết. Ở một số trường hợp cần thiết, khách hàng có thể được chỉ định nhổ răng hoặc nong hàm để hỗ trợ quá trình chỉnh nha.
– Hoàn thành quá trình chỉnh nha
Sau khi quá trình chỉnh nha đã phát huy hiệu quả, răng về đúng vị trí mong muốn cũng như khớp cắn đạt được sự ổn định, lúc này bạn cũng đã hoàn tất quá trình chỉnh nha. Tuy nhiên cần lưu ý là kể cả sau khi tháo khay niềng, bạn vẫn cần đeo hàm duy trì để ổn định kết quả chỉnh nha cũng như đảm bảo răng không bị xô lệch về vị trí ban đầu trước khi niềng.
Hi vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn đọc hình dung chi tiết về phương pháp niềng răng trong suốt. | thucuc | 1,048 |
Viêm loét tá tràng là gì?
Viêm tá tràng là một trong những căn bệnh đường tiêu hóa thường gặp, gây ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống sinh hoạt và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Vậy, viêm loét tá tràng là gì? Cùng tìm hiểu về căn bệnh này qua bài viết dưới đây nhé!
Viêm loét tá tràng là gì?
Viêm tá tràng là một trong những bệnh đường tiêu hóa phổ biến gây ra tình trạng đau dạ dày. Bệnh xảy ra khi lớp niêm mạc dạ dày bị sung huyết, loét, đau do acid và pepsin kích thích. Theo mô học, loét tá tràng được coi là hiện tượng hoại tử niêm mạc dạ dày với mức độ tổn thương và kích thước vết loét lớn hơn hoặc bằng 0.5 cm.
Viêm loét dạ dày tá tràng là một trong những căn bệnh đường tiêu hóa thường gặp, gây ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống sinh hoạt và chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Nguyên nhân gây viêm loét tá tràng
Nguyên nhân gây bệnh viêm loét tá tràng rất đa dạng. Dưới đây là những nguyên nhân gây bệnh thường gặp:
Nguyên nhân gây viêm loét dạ dày tá tràng rất đa dạng
>> Xem thêm: viêm đại tràng là gì
Các triệu chứng của viêm loét tá tràng
…
XEM THÊM:
>> Loét hành tá tràng có nguy hiểm không?
>> Triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng
>> Hậu quả của bệnh viêm loét dạ dày tá tràng | thucuc | 253 |
Bệnh zona thần kinh và những điều bạn nên biết
Một trong những bệnh ngoài da có tỷ lệ người mắc cao nhất hiện nay đó là bệnh zona thần kinh. Tuy không gây nguy hiểm nhưng nếu phát hiện muộn thì việc điều trị có thể gặp khó khăn, thậm chí có thể gây ra những biến chứng không mong muốn. Để hiểu rõ hơn về bệnh này chúng ta hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây.
1. Tìm hiểu về bệnh zona thần kinh
Zona thần kinh là bệnh nhiễm trùng ngoài da thường gặp. Bệnh do một loại virus varicella-zoster gây ra. Đây cũng là loại virus gây ra thủy đậu. Khi bạn đã khỏi thủy đậu rất nhiều năm nhưng virus này vẫn tồn tại trong cơ thể, sống trong hệ thần kinh trước khi tái hoạt động nhờ điều kiện thuận lợi, gây ra bệnh zona.
Cơ chế hoạt động của virus varicella-zoster đó là xâm nhập vào cơ thể người, nó sẽ gây ra các vết loét gây ra bệnh thủy đậu. Sau khi bệnh thủy đậu được chữa khỏi, virus sẽ không biến mất mà tiếp tục sống trong cơ thể người bệnh ở các tế bào thần kinh dưới dạng không hoạt động. Nhiều năm sau đó nó sẽ hoạt động trở lại và gây ra bệnh zona.
Đa số những người trưởng thành sẽ có ít nhất một lần trong đời mắc bệnh thủy đậu. Vì vậy trường hợp virus varicella-zoster tồn tại trong cơ thể sau nhiều năm cũng khá phổ biến. Nhưng không phải trường hợp nào virus này
cũng tái hoạt động và gây bệnh.
Bệnh zona còn được gọi với tên gọi khác là herpes zoster, dấu hiệu nhận biết đặc trưng là những nốt phát ban màu đỏ và gây rát, khó chịu cho người bệnh. Biểu hiện của bệnh thường là một dải mụn nước ở một bên cơ thể, nó thường xuất hiện ở các vị trí như cổ, trên mặt, thân.
2. Khi bị zona thần kinh sẽ có triệu chứng gì?
Để biết mình mắc bệnh hay không bạn có thể nhận biết thông qua những triệu chứng dưới đây:
Nóng rát và đau
Nóng rát và đau là hai triệu chứng dễ nhận biết và đặc trưng nhất của bệnh này. Khi mắc bệnh bạn sẽ cảm thấy dọc dây thần kinh nửa bên người đau nhức. Sau đó là cảm giác nóng rát, ngứa ngáy, phát ban và đau dữ dội hơn.
Tuy nhiên trước khi có triệu chứng nóng rát và đau thì cơ thể bạn sẽ có những biểu hiện đầu tiên là sốt nhẹ, người mệt mỏi, đau nhức.
Bọng nước có chứa nhiều dịch
Triệu chứng tiếp theo sau khi nóng rát và đau đó là xuất hiện những bọng nước to và có chứa nhiều dịch. Bọng nước thường lõm ở giữa và nổi thành từng chùm khiến làn da trông đỏ ửng.
Đặc điểm của những bọng nước đó là có hình bầu dục hoặc hình tròn. Những bọng nước này sẽ mọc rải rác hoặc thành từng dải, vệt ở dọc dây thần kinh. Bên trong những bọng nước có chứa nhiều dịch, giai đoạn đầu căng và khó vỡ. Sau một thời gian bọng nước sẽ xẹp xuống, có thể vỡ nếu bị va chạm phải và nhiều trường hợp để lại sẹo ở vùng da đó.
Sưng đau ở các vùng lân cận và nổi hạch
Đi cùng với các cơn đau thần kinh bạn còn bị nổi hạch và sưng đau ở các vùng bị bệnh. Đối với trẻ em có thể có những trường hợp không đau nhưng ở người lớn đặc biệt là người già sẽ thường đau dữ dội. Ngoài ra người bị bệnh còn có triệu chứng bị đau nửa đầu, đau nhức đầu.
Các dấu hiệu khác
Ngoài những triệu chứng rõ ràng kể trên còn có một số dấu hiệu khác để nhận biết bệnh như người bị yếu cơ, có cảm giác ớn lạnh. Những tổn thương ở da không xảy ra ở hai bên mà chỉ ở một bên, có ranh giới rõ ràng.
3. Nguyên nhân nào gây ra bệnh zona thần kinh
Virus varicella-zoster thuộc họ virus Herpes 3. Sau nhiều năm sống ở trạng thái không hoạt động trong cơ thể, khi gặp điều kiện thuận lợi, chúng tái hoạt động và gây ra bệnh zona thần kinh.
Dưới đây là một vài yếu tố thuận lợi giúp cho virus varicella-zoster tái hoạt động lại trong cơ thể:
Người có hệ miễn dịch bị suy giảm do tuổi cao, mắc HIV hoặc do bệnh tật.
Các vùng da phát ban, bị tổn thương, nổi mẩn ngứa cũng tạo điều kiện cho virus tái hoạt động.
Người đang điều trị các bệnh ung thư bằng các phương pháp hóa trị và xạ trị.
Người bị căng thẳng, áp lực trong thời gian dài.
Người trên 50 tuổi có nguy cơ cao mắc bệnh zona hơn so với những người trẻ. Và nguy cơ mắc bệnh này cũng tăng theo tuổi tác, một số chuyên gia ước tính có đến một nửa số người ở độ tuổi trên 80 mắc bệnh này.
4. Người bị zona thần kinh có lây cho người khác hay không?
Người bị bệnh zona có lây cho người khác hay không là câu hỏi được nhiều người quan tâm. Tuy nhiên người mắc bệnh này không thể trực tiếp lây bệnh cho người khác. Chỉ khi tiếp xúc với những bọng nước, mụn nước có chữa virus varicella-zoster sẽ có khả năng nhiễm virus. Sau khi nhiễm, nếu trước đây người đó chưa được tiêm phòng vắc xin hoặc từng mắc thủy đậu sẽ có nguy cơ bị thủy đậu. Khi thủy đậu được chữa khỏi virus vẫn ở trong cơ thể và người đó sẽ có thể bị zona.
Zona thần kinh là bệnh truyền nhiễm, nó có thể lây lan trong gia đình, những người sinh hoạt chung với người bị bệnh. Đặc biệt khi thời tiết giao mùa rất dễ bị zona. Bệnh sẽ phát triển và kết thúc sau 2 đến 3 tuần.
Đối với những người đã từng tiêm phòng vắc xin vẫn có thể mắc bệnh này khi hệ miễn dịch của cơ thể không bền vững. Đặc biệt là khi ở chung với người bệnh và có những tiếp xúc thông thường như dùng chung khăn tắm, khăn mặt với họ.
5. Các loại thực phẩm nên ăn và kiêng khi bị zona thần kinh
Khi bị bệnh này việc ăn uống là một trong những yếu tố quan trọng góp phần điều trị dứt điểm. Vì vậy người bệnh nên chú ý tới các loại thực phẩm nên ăn hoặc kiêng để bệnh mau khỏi.
Nên bổ sung
Các loại thực phẩm giàu Lysine như sữa, trứng, thịt gà, tôm, các loại đậu,… đây là chất quan trọng giúp duy trì hệ miễn dịch của cơ thể.
Thực phẩm giàu vitamin C và kẽm như các loại rau màu xanh, cam, đu đủ, ổi, dâu tây,…
Thực phẩm giàu vitamin B12, B6 như sữa chua, chuối, khoai lang, gan, cá,…
Nên kiêng
Để tránh tình trạng bệnh nặng hơn bạn nên kiêng các các loại thực phẩm giàu chất béo, các loại ngũ cốc tinh chế, chất kích thích như rượu, cồn,... | medlatec | 1,206 |
Ăn uống đúng cách khi viêm đường ruột
Người mắc bệnh đường ruột thường sợ ăn uống khó tiêu nên dễ dẫn đến tình trạng suy dinh dưỡng do kiêng khem không đúng cách. Hãy ăn uống đúng cách như uống nhiều nước, giảm "thịt đỏ", tăng "thịt trắng"...
Nếu trước đây trong thời chiến, bệnh đường ruột thường gắn chặt với tình trạng ăn uống thất thường và thiếu thốn thì bệnh lý hệ tiêu hóa hiện nay rõ ràng còn trầm trọng hơn trước thể hiện qua số người bệnh chỉ tăng chứ không giảm trong khi không còn thiếu thuốc đặc hiệu.
Bệnh thời đại
Tưởng nghịch lý nhưng không. Lý do khiến bệnh đường ruột có mặt trong danh sách các bệnh hàng đầu ở xứ mình là vì:
- Chế độ dinh dưỡng đi ngược với chức năng tiêu hóa của khung ruột do gia chủ có khuynh hướng “bội thực”.
- Tình trạng vệ sinh an toàn thực phẩm vẫn là chuyện trên trời nên bệnh bội nhiễm không mời cũng đến.
- Khuynh hướng lạm dụng thực phẩm công nghệ khiến cơ thể trở thành tấm bia hứng cả khối chất phụ gia.
- Sức đề kháng bị soi mòn liên tục trong môi trường ô nhiễm cũng bởi nếp sinh hoạt lao tâm lao lực.
- Ít người có đủ thời giờ để điều trị bệnh đúng bài bản do quá tất bật với cuộc sống.
- Thầy thuốc chỉ đủ giờ để biên toa cho thuốc đặc hiệu, bất kể phản ứng phụ, thay vì chú trọng vào biện pháp sinh học với tác dụng tuy hòa hoãn hơn nhưng an toàn.
Ăn uống vô điều độ là một trong các “thủ phạm” chính dẫn đến viêm đường ruột.
Ăn uống đúng cách để bớt thuốc
Người bệnh tất nhiên cần được điều trị lâu dài, nghĩa là phải uống thuốc nhiều ngày. Cũng chính vì thế, bên cạnh chuyện đau yếu, không kém phần quan trọng là tai hại do phản ứng phụ của thuốc kháng viêm, nhất là thuốc có chứa corticosteroid. Không dùng thuốc không xong nhưng càng dùng thuốc càng mệt thêm vì… thuốc.
Muốn giải tỏa áp lực của thuốc, lối thoát của nạn nhân chỉ có thể là chế độ dinh dưỡng. Khẩu phần của người bị viêm đại tràng vì thế cần được chú trọng nhằm mục tiêu nâng đỡ tổng trạng bằng cách cung cấp nước và chất điện giải, chất đạm và hoạt chất sinh học.
Cụ thể:
●
Uống nhiều nước:
Đừng ít hơn 2,5 lít/ngày, chia ra 6-8 lần trong ngày, đặc biệt là ly nước lớn 300 ml vào buổi sáng sớm lúc bụng đói. Nếu được nước khoáng loại có nhiều kalium và magnesium càng hay vì nước vừa nhuận trường vừa lợi tiểu.
●
Giảm “thịt đỏ”:
Đạm động vật là một trong các nguyên nhân gây dị ứng và lên men trong khung ruột.
●
Ưu tiên “thịt trắng”:
Chẳng hạn thịt gia cầm, tất nhiên nếu thịt, trứng không tẩm thuốc kháng sinh, không ướp bằng nội tiết tố.
●
Chú trọng thịt “giả”:
Như đậu hủ, vừa dồi dào chất đạm, vừa là nguồn cung ứng chất vôi cần thiết cho chức năng chống dị ứng của tuyến thượng thận.
●
Ăn định kỳ trứng luộc hoặc cá biển:
Tối thiểu ba lần trong tuần có món trứng luộc hay cá biển để cung cấp sinh tố D - chất có tác dụng kháng viêm trong bệnh đường ruột theo kết quả nghiên cứu trong thời gian gần đây.
●
Sữa chua, chuối già và khoai lang:
Trên bàn ăn nên thường xuyên có ba món sữa chua, chuối già và khoai lang nhằm bổ sung kalium và sinh tố B6 - hai hoạt chất rất dễ thiếu hụt khi đường ruột trục trặc.
●
Chuộng trái cây:
Ăn vặt nhiều lần trong ngày với trái cây để cơ thể được liên tục tiếp tế sinh tố C. Thiếu sinh tố C thì các vết loét li ti trên niêm mạc ruột khó lành. Đừng quên trái ổi vì ổi vừa dồi dào sinh tố C, vừa cung cấp chất chát với tác dụng trấn an đường ruột.
●
Rượu thuốc:
Nếu thích rượu thuốc thì ly nhỏ rượu quế, hay rượu vang trắng ngâm thì là, hoặc rượu sa nhân là món nên có sau mỗi bữa ăn. Nhưng nên nhớ là uống một ly nhỏ khác xa với ực luôn… một xị.
Đừng kiêng đến suy dinh dưỡng
Do thường bị đau bụng nên người bệnh rất sợ món ăn không hạp. Chính vì thế mà một trong những sai lầm thường gặp của người bị viêm đại tràng là chế độ ăn uống kiêng cữ quá khắt khe. Người bị bệnh đường ruột không nên vì quá sợ tiêu chảy rồi tự gây suy dinh dưỡng. Chỉ cần nhớ hai nguyên tắc. Đó là:
● Loại bỏ món nào không dung nạp được, nghĩa là ăn vào thấy khó chịu, nhất là món đã từng gây dị ứng ngoài da.
● Đa dạng hóa khẩu phần để dưỡng chất nào cũng có, thay vì ngày nào cũng ăn mỗi một món hạp khẩu để rồi tuy đủ ăn nhưng lại suy… dinh dưỡng.
Ba lưu ý kiêng cữ
Trong bệnh đường ruột bao giờ cũng có hiện tượng dị ứng. Người có trục tiêu hóa quá nhạy cảm nên:
● Giảm tối đa thực phẩm công nghệ vì nhiều chất phụ gia là nguyên nhân gây dị ứng trên đường tiêu hóa.
● Tránh các loại nước uống dưới dạng cốm hòa tan hay sủi bọt, cũng như các loại thuốc có sorbitol hay manitol trong thành phần vì dễ gây tiêu chảy.
● Cữ tuyệt đối món ăn nào đã gây dị ứng ngoài da trước đó. | medlatec | 939 |
COPD là gì - Tổng quan về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính hay COPD đặc trưng bởi sự thu hẹp dần dần, tắc nghẽn vĩnh viễn đường thở và phổi, gây khó thở. Bài viết sau cung cấp các thông tin về bệnh COPD là gì, cơ chế của bệnh, các yếu tố nguy cơ và hướng điều trị.
1. Bệnh COPD là gì? Các yếu tố rủi ro gây bệnh
Bệnh COPD là gì? Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính hay COPD là một bệnh phổi mạn tính phổ biến, là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ ba trên toàn thế giới.
Cơ chế của bệnh: tình trạng viêm phế quản làm cho thành phế quản dày lên, tăng phản ứng tiết chất nhầy, mô phổi bị viêm mạn tính dẫn đến sự đứt gãy các sợ liên kết trong thành phế quản, gây mất cấu trúc thành phế quản làm co thắt phế quản. Ngoài ra, các chất trung gian hóa học cũng gây ra sự co thắt cơ trơn phế quản. Sự co thắt phế quản kéo dài dẫn đến tình trạng ứ khí trong phế nang gây giãn phế nang và dần hình thành các kén khí. Khi kén khí xuất hiện nhiều và kích thước ngày càng lớn sẽ gây ra khí phế thũng.
Các thuật ngữ "khí phế thũng" hoặc "viêm phế quản mạn tính" đôi khi được sử dụng để chỉ COPD. Khí phế thũng thường đề cập đến sự phá hủy các tế bào khí trong phổi. Viêm phế quản mạn tính là tình trạng ho mạn tính kèm theo đờm do đường thở bị viêm nhiễm.
Yếu tố nguy cơ chính của COPD là hút thuốc (chủ động hoặc thụ động) với hơn 80% trường hợp. Bên cạnh đó, các yếu tố khác cũng làm tăng nguy cơ phát triển bệnh:
Ô nhiễm không khí trong nhà và ngoài trời.
Tiếp xúc nhiều với bụi và các chất hóa học (silica, bụi than, bụi thực vật, nấm mốc).
Phơi nhiễm nghề nghiệp (khoảng 15% COPD).
Hút thuốc thụ động.
Yếu tố di truyền.
Chậm phát triển trong tử cung, sinh non và nhiễm trùng đường hô hấp thường xuyên hoặc nghiêm trọng ở thời thơ ấu khiến phổi không thể phát triển tối đa, tạo ra môi trường thuận lợi cho sự phát triển của bệnh COPD sau này.
Hen suyễn ở trẻ em.
Thiếu hụt alpha-1-antitrypsin, một tình trạng di truyền hiếm gặp có thể dẫn đến COPD khi còn trẻ.
2.
Mối liên hệ giữa COPD và các bệnh đi kèm
COPD là một bệnh mạn tính liên quan đến nhiều rối loạn khác. Các bệnh đi kèm có thể ảnh hưởng đến các cơ quan khác nhau và các chức năng khác nhau của cơ thể: chuyển hóa, cơ, tim, tiêu hóa, tâm thần (lo âu, trầm cảm)…
Nghiên cứu gần đây đã cho phép xem xét 79 bệnh đi kèm được quan sát thấy ở bệnh nhân COPD và chỉ ra rằng 12 trong số đó là yếu tố tiên lượng xấu và làm tăng nguy cơ tử vong trong 5 năm sau: ung thư phổi, tuyến tụy, thực quản hoặc vú, xơ phổi, rung nhĩ, suy tim, bệnh động mạch vành, loét dạ dày tá tràng, xơ gan, đái tháo đường, bệnh lý thần kinh và lo lắng. Hơn nữa, phần lớn bệnh nhân không tử vong vì suy hô hấp mà vì tai biến tim mạch, viêm phổi, ung thư…
Rối loạn chức năng của các cơ xương, đặc biệt là các cơ ở chi dưới, cũng là một bệnh đi kèm, là một yếu tố tiên lượng xấu, không phụ thuộc vào các rối loạn khác.
Mối liên hệ giữa COPD và các bệnh đi kèm dựa trên các cơ chế gây viêm, stress oxy hóa và sự thay đổi các đường truyền tín hiệu phổ biến đối với các chức năng cơ thể khác nhau.
3. Các triệu chứng của bệnh COPD
COPD phát triển ngấm ngầm và các dấu hiệu lâm sàng thường bị bỏ qua. Các triệu chứng sớm nhất là ho và khạc đờm mạn tính (viêm phế quản mạn tính), sau đó khó thở bắt đầu dần dần, một số hoạt động hàng ngày ngày càng trở nên khó thực hiện và hoạt động thể chất giảm đi, đôi khi rất đáng kể.
Sự tiến triển này có thể xen kẽ với các đợt cấp: đây là những đợt ho nặng hơn, khạc đờm và khó thở có thể phải nhập viện.
4. Chẩn đoán và phương pháp điều trị
COPD không thể chữa khỏi, nhưng việc chẩn đoán và điều trị sớm là rất quan trọng để làm chậm sự tiến triển của bệnh và giảm nguy cơ các đợt cấp. Vì vậy, nếu nhận thấy các triệu chứng điển hình của bệnh, nên đến bệnh viện để kiểm tra sớm.
Để chẩn đoán COPD, bác sĩ chỉ định thực hiện xét nghiệm thăm dò chức năng hô hấp, để đo thể tích khí trao đổi trong quá trình thở và mức độ tắc nghẽn phế quản. Ngoài ra còn có các xét nghiệm khác: đo khí trong máu, chụp X-quang ngực để quan sát tổn thương phổi. Các phương pháp điều trị cho bệnh nhân mắc COPD là:
Cai thuốc lá.
Dùng thuốc.
Phục hồi chức năng hô hấp.
Luyện tập thể dục đều đặn.
Sau khi được chẩn đoán mắc bệnh COPD, bước đầu tiên là bỏ hút thuốc và/hoặc ngừng tiếp xúc với các chất thúc đẩy bệnh.
Sử dụng thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn hoặc dài, làm giãn đường thở và cải thiện luồng không khí. Phương pháp điều trị này có thể được kết hợp với corticosteroid để giảm viêm cục bộ trong trường hợp các đợt cấp lặp đi lặp lại và các triệu chứng đáng kể. Ngoài ra, Một số loại thuốc dạng hít có thể làm giảm các triệu chứng và ngăn ngừa các đợt cấp.
Đối với các trường hợp COPD nặng, liệu pháp oxy dài hạn là cần thiết, nên được dùng ít nhất 15 giờ mỗi ngày để cải thiện khả năng sống sót.
Phục hồi chức năng phổi rất hữu ích cho tất cả các bệnh nhân hạn chế trong các hoạt động hàng ngày, thường là từ mức độ nghiêm trọng của bệnh ở giai đoạn II. Phục hồi bao gồm tập luyện cơ bắp (độ bền và tăng cường sức mạnh của các cơ ngoại vi, thăng bằng, tư thế), giáo dục trị liệu (ngừng hút thuốc, tuân thủ điều trị, cân bằng dinh dưỡng, kiểm soát các đợt cấp,... ) và vật lý trị liệu hô hấp. Do đó, hoạt động thể chất thường xuyên và phù hợp dường như là điều cần thiết để làm chậm sự tiến triển của bệnh.
Tiêm phòng cúm được khuyến cáo hàng năm cho bệnh nhân COPD. Tiêm phòng phế cầu khuẩn cũng được khuyến nghị cho bệnh nhân bị suy hô hấp mạn tính.
Trên đây là những thông tin hữu ích trả lời cho câu hỏi: “COPD là gì?
” cũng như các triệu chứng, yếu tố nguy cơ hình thành bệnh, phương pháp chẩn đoán và hướng điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. | medlatec | 1,197 |
Bệnh phình đại tràng ở người lớn có biểu hiện như thế nào?
Phình đại tràng ở người lớn là một trong những căn bệnh phổ biến, người bệnh thường có những biểu hiện như đau bụng từng cơn, táo bón trong thời gian dài, khi sờ thấy rất rõ có một khối phân cứng nằm ở trong bụng,…
Phình đại tràng là gì?
Phình đại tràng là hiện tượng mà khi đó đại tràng xích ma có dấu hiệu bị giãn ra khiến chất thải và phân bên trong ruột bị ứ trệ.
Thực chất phình đại tràng là hiện tượng mà khi đó đại tràng xích ma có dấu hiệu bị giãn ra khiến chất thải và phân bên trong ruột bị ứ trệ. Căn bệnh này thường liên quan tới hệ tiêu hóa. Tuy nhiên có một điều vô cùng đặc biệt đó là chức năng của đại tràng lúc này rất bình thường, không hề có biểu hiện bị thương tổn.
Bên cạnh đó, những đoạn ruột khác đang hoạt động cũng rất bình thường không có triệu chứng tổn thương hay rối loạn tiêu hóa. Người bị phình đại tràng vẫn có thể ăn được bình thường, hấp thụ chất bổ và dưỡng chất nhưng việc đại tiện xuất hiện một số những bất thường nhất định.
Biểu hiện của bệnh phình đại tràng ở người lớn
Biểu hiện của phình đại tràng ở người lớn cũng còn phụ thuộc vào mức độ phân tích tụ trong ruột, độ giãn của đại tràng. Thông thường, có 4 dấu hiệu của bệnh phình đại tràng ở người lớn để có thể nhận biết bệnh gồm có.
Biểu hiện của phình đại tràng ở người lớn cũng còn phụ thuộc vào mức độ phân tích tụ trong ruột, độ giãn của đại tràng.
Đại tiện thưa và ít
Thông thường một ngày một người sẽ cần phải đi tiện một lần. Tuy nhiên, nếu như lượng thức ăn bổ sung vào cơ thể quá lớn thì một ngày có thể đại tiện 2 lần. Vấn đề mà người bị phình đại tràng gặp phải đó không phải là đi đại tiện quá nhiều, mà là số lần đại tiện ít hơn.
Ban đầu, người bệnh còn đi 1 lần/ngày, nhưng càng về sau số lần sẽ càng thưa hơn, có khi là 1,5 ngày/ lần hoặc 2 ngày/ lần. Nhiều người nghi ngờ đây là hiện tượng táo bón, chỉ cần cho uống thuốc và nước nhiều là hết. Tuy nhiên, chính điều này lại càng khiến cho bệnh trở nên nặng hơn. Càng về sau, số lần đi đại tiện càng thưa dần, có thể là 3 ngày/ lần, thậm chí là 4 hoặc 5 ngày/ lần.
Nhiễm độc
Khi phân bị tích tụ quá lâu trong ruột sẽ khiến cho cơ thể bị nhiễm độc vì các chất độc như C02, H2S, SO2… đều được đại tràng xích ma tái hấp thụ vào cơ thể trở lại. Khi đó, triệu chứng rõ rệt nhất của bệnh là đau đầu, cơ thể mệt mỏi, chậm chạp, học hành sa sút, mất tập trung, ngủ ít, thường xuyên cáu gắt… Toàn bộ đều cho thấy thần kinh đang bị nhiễm độc.
Không muốn ăn uống
Đây là biểu hiện trong giai đoạn cuối của bệnh phình đại tràng ở người lớn. Nếu giai đoạn khởi phát người bệnh đi đại tiện ít vẫn còn chưa nổi rõ nên vẫn ăn được. Nhưng càng về sau khi mà lượng phân tích tụ trong cơ thể càng nhiều thì bạn sẽ cảm thấy sợ đồ ăn và không muốn ăn bất cứ thứ gì.
Càng ăn thêm nhiều thức ăn sẽ càng làm cho bụng trở nên nặng nề hơn, phân bị ứ đọng nhiều khiến cơ thể bị mệt mỏi. Rất nhiều người bị bệnh trong thời gian dài thấy rằng: khi chúng càng ăn ít đồ ăn thì bụng càng thoải mái hơn.
Thiếu máu
Hiện tượng này thường biểu hiện khi bệnh phình đại tràng đã ở giai đoạn nặng. Cơ thể bị nhiễm độc, không có chất dinh dưỡng sẽ dẫn tới hiện tượng thiếu máu. Khi đó chất độc không chỉ khiến hệ thần kinh bị ảnh hưởng mà ngay cả hệ thống tạo máu cũng bị ảnh hưởng. Bạn sẽ cảm thấy chân tay yếu, mặt trắng bệch, da xanh, niêm mạch mắc, lưỡi nhợt nhạt. | thucuc | 737 |
Điều trị viêm tụy cấp thế nào để đạt hiệu quả?
Viêm tụy cấp là bệnh nguy hiểm và có tỷ lệ tử vong cao nhưng nếu được phát hiện và điều trị kịp thời, đúng cách sẽ có cơ hội hồi phục hoàn toàn. Vậy điều trị viêm tụy cấp thế nào để đạt hiệu quả?
1. Tổng quát về viêm tụy cấp
Viêm tụy cấp là bệnh lý viêm cấp tính do men tụy tự tiêu hủy tuyến tụy. Thông thường, tuyến tụy sẽ tiết ra một số loại men như lipase, trypsin, amylase… để tiêu hóa hết thức ăn. Khi các men này tiết ra, chúng không hoạt động ngay mà khi đến tá tràng mới được kích hoạt chức năng của mình. Song vì một số nguyên nhân nào đó, các tế bào nang tuyến tụy bị tăng nhạy cảm đáp ứng với acid, acetylcholine và cholecystokinin. Hậu quả là men này “khởi động” sớm ngay trong lòng ống tụy, phá hủy mô tụy và dẫn đến tình trạng viêm tụy cấp.
Bệnh lý này xảy ra nhanh chóng, đột ngột với các biểu hiện từ nhẹ tới nặng và có tỷ lệ tử vong cao. Tuy nhiên, nếu được phát hiện sớm, điều trị viêm tụy cấp kịp thời và đúng cách, bệnh nhân sẽ có cơ hội hồi phục cao.
Ở những ca nghiêm trọng, dịch từ tuyến tụy có thể chảy vào ổ bụng làm tổn thương và khiến các mô bị nhiễm trùng nặng nề. Bên cạnh đó, tình trạng này còn gây ra những biến chứng nguy hiểm với các bộ phận khác như tim, thận, phổi.
Bệnh viêm tụy cấp diễn tiến từ nhẹ đến nặng và có tỷ lệ tử vong cao.
2. Viêm tụy cấp xảy ra do nguyên nhân nào?
Viêm tụy cấp do nhiều nguyên nhân gây ra, trong đó bệnh đường mật do sỏi hoặc giun chiếm tới 40-50% các trường hợp mắc bệnh. Bên cạnh đó, việc sử dụng rượu bia cũng là nguyên do dẫn đến viêm tụy cấp ở người bệnh.
Ngoài ra còn có một số nguyên nhân khác gây viêm tụy cấp nhưng ít gặp hơn:
– Do phẫu thuật về DD-TT, chấn thương vùng bụng hoặc thủ thuật nội soi mật tuỵ ngược dòng qua ERCP.
– Một số bệnh lý làm tổn những mạch máu nhỏ như Luput ban đỏ, đái tháo đường.
– Những bệnh có tăng lipide máu hoặc nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa lipide máu.
– Rối loạn chuyển hóa: Calci huyết tăng như cường tuyến cận giáp.
– Mắc virus quai bị
– Do một số loại thuốc như Cimetidine, Furosemide, Azathioprin, 6-MP, Tetracycline…
– Do bị dị ứng
Còn lại khoảng 20 – 25% trường hợp không xác định được nguyên nhân.
3. Dấu hiệu cảnh báo lâm sàng của bệnh viêm tụy cấp
Dấu hiệu cảnh báo lâm sàng của viêm tụy cấp thường xuất hiện hết sức đột ngột và có diễn biến phức tạp. Bệnh có thể xen lẫn các dấu hiệu ngoại khoa, nhất là viêm tụy cấp thể hoại tử.
– Đau bụng: Gần như 100% các trường hợp viêm tụy cấp đều xuất hiện tình trạng đau bụng. Cơn đau xuất hiện bất thình lình ở vùng trên rốn, sau đó lan lên ngực và lan sang hai bên mạn sườn, rồi ra sau lưng. Người bệnh thường đau dữ dội nhất sau vài giờ và thường kéo dài nhiều giờ.
– Nôn: Cùng với cơn đau, người bệnh còn bị nôn. Nôn vì viêm tụy cấp xảy ra ở khoảng 70 – 80% các trường hợp và không có dấu hiệu thuyên giảm sau khi nôn.
– Liệt ruột cơ năng do bí trung đại tiện
– Vùng bụng bị chướng hơi, có phản ứng cục bộ vùng trên rốn. Điểm thắt lưng và điểm sườn có thể bị đau ở cả hai bên hoặc một bên. Ngoài ra còn có thể thấy vàng da kèm theo túi mật to, gan to.
Trường hợp viêm tụy cấp hoại tử nhập viện muộn sẽ có thêm triệu chứng sốt, khó thở.
Đau bụng là triệu chứng điển hình của người bị viêm tụy cấp.
4. Điều trị viêm tụy cấp thế nào cho hiệu quả?
Đầu tiên, cần đánh giá độ nặng nhẹ của người bệnh viêm tụy cấp bởi tiên lượng tử vong của những ca viêm tụy cấp nhẹ chỉ rơi vào khoảng 1%. Trong khi đó, những ca viêm tụy cấp nặng không nhiễm trùng có tỷ lệ tử vong tới 10 – 15%. Đặc biệt, tỷ lệ tử vong ở những ca viêm tụy cấp có biến chứng nhiễm trùng lên tới 30 – 35%.
Nguyên tắc chung trong điều trị bệnh viêm tụy cấp hiện nay là:
– Điều trị kết hợp nội – ngoại khoa. Bao gồm: điều trị hồi sức nội khoa và theo dõi sát diễn tiến của bệnh để đưa ra chỉ định can thiệp ngoại khoa đúng thời điểm.
– Tránh kích thích tuyến tụy, để tuyến tụy nghỉ ngơi bằng thuốc và phương pháp nuôi ăn
– Thực hiện điều trị nâng đỡ hỗ trợ toàn thân.
– Điều trị những biến chứng.
4.1. Điều trị viêm tụy cấp bằng nội khoa (dùng thuốc)
Mục đích của việc điều trị bằng nội khoa nhằm giảm tiết dịch tụy, giảm đau, phòng chống sốc, nuôi ăn, dùng kháng sinh khi xuất hiện bội nhiễm cũng như biện pháp điều trị hỗ trợ khác.
Bác sĩ có thể chỉ định cho người bệnh sử dụng thuốc giảm đau, giảm co thắt tiêm bắp hoặc tiêm Buscppan. Thuốc chống đau có thể kể đến như Meperidin (tiêm bắp), Dolargan.
– Giảm tiết dịch tụy: Liên tục hút dịch dạ dày
Một số loại thuốc chống tiết dịch vị như ức chế bơm proton, ức chế thụ thể H2 (AntiH2), Octreotide 100mcg x 3ngày.
Dinh dưỡng cho người bệnh trong 1 – 2 ngày đầu được hực hiện thông qua đường tiêm truyền, đảm bảo calo, đạm, đường 30calo/kg/ngày và tăng dần lên 50 – 60calo/kg/ngày. Sau đó, bệnh nhân được chuyển dần qua nuôi ăn bằng đường miệng theo quy tắc từ loãng đến đặc. Người bệnh viêm tụy cấp cần kiêng sữa, chất béo và mỡ. Việc nuôi ăn theo đường miệng ở người bệnh tuyệt đối phải tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ.
Trong những ngày đầu, người bệnh được truyền dịch lượng nhiều (4 – 6 lít/ngày). Việc này giúp thăng bằng kiềm toan, điều chỉnh rối loạn nước điện giải, điều chỉnh Calci, Magnesium. Khi người bệnh bị sốc, cần điều trị theo nguyên nhân.
+ Hỗ trợ hô hấp khi người bệnh suy hô hấp
+ Lọc máu nếu bệnh nhân suy thận
+ Dùng Heparin khi người bệnh vị rối loạn đông máu
+ Khi người bệnh nhiễm trùng cần dùng kháng sinh phổ rộng, kết hợp diệt khuẩn gram(+), Gram (-)….
+ Thẩm phân phúc mạc với trường hợp nặng để loại độc chất nhanh hơn, giảm nguy cơ tử vong ở người bệnh.
Chỉ định dùng kháng sinh thường được áp dụng trong các trường hợp:
+ Bệnh nhân mới xuất hiện nhiễm trùng huyết hoặc hội chứng đáp ứng viêm toàn thân.
+ Người bệnh suy chức năng từ 2 cơ quan trở lên
+ Có kết quả nhiễm trùng ở tuyến tụy hoặc ngoài tuyến tụy
4.2. Điều trị viêm tụy cấp bằng ngoại khoa
Việc điều trị ngoại khoa sẽ được các bác sĩ chỉ định khi:
– Có nghi ngờ trong việc chẩn đoán, không loại được một bệnh ngoại khoa khác.
– Người bệnh bị bệnh đường mật, kết hợp chỉ định can thiệp điều trị ngoại khoa nhằm mục đích giải tỏa, dẫn lưu đường mật.
– Khi việc điều trị nội khoa tích cực mà không cải thiện được tình trạng của người bệnh. | thucuc | 1,332 |
Xét nghiệm ADN ông cháu có được không? Một số lưu ý khi thực hiện
Phương pháp xét nghiệm ADN được sử dụng để xác định quan hệ huyết thống giữa các cá nhân. Xét nghiệm ADN ông cháu cũng là một trong những xét nghiệm nằm trong xét nghiệm ADN huyết thống. Vậy xét nghiệm ADN ông cháu có chính xác không và cần lưu ý những gì trong quá trình thực hiện?
1. Định nghĩa về xét nghiệm ADN
Phương pháp
xét nghiệm ADN
huyết thống còn được gọi là xét nghiệm DNA hoặc
xét nghiệm di truyền. Đây được xem là phương pháp xét nghiệm hiện đại với độ chính xác cao nhất trong việc xác định mối quan hệ ADN giữa các cá nhân như: quan hệ bố/mẹ - con, quan hệ ông/bà - cháu, quan hệ giữa các anh chị em, giữa anh em trai, hay chị em gái cùng cha,...
Việc xét nghiệm ADN dựa trên nguyên tắc của di truyền học cho biết rằng mỗi người khi sinh ra sẽ kế thừa một phần vật chất di truyền từ cả bố và mẹ, tức là 50% gen từ mẹ và 50% gen từ bố. Vì vậy, xét nghiệm ADN có thể xác định chính xác mối quan hệ giữa các cá nhân dựa trên cấu trúc gen của họ.
Xét nghiệm ADN huyết thống không chỉ được sử dụng để xác định mối quan hệ giữa các cá nhân, mà còn được áp dụng rộng rãi trong nhiều trường hợp khác như:
Làm các thủ tục hành chính như làm giấy khai sinh, hộ khẩu, cấp VISA, nhập tịch,...
Giúp xác định danh tính người thân hoặc giám định hài cốt liệt sĩ
Tạo ra thẻ ADN cá nhân hoặc chứng minh thư gen: một xu hướng y học được dự đoán sẽ phát triển mạnh mẽ trong tương lai.
2. Có thể thực hiện xét nghiệm ADN ông cháu không?
Để xác định quan hệ cha - con giữa ông nội và cháu, có thể thực hiện xét nghiệm ADN mà không cần có mẫu xét nghiệm của người cha. Thực tế, xét nghiệm này thường được tiến hành khi không có sẵn mẫu máu của người cha (do cha không có mặt hoặc không đủ điều kiện để xét nghiệm ADN) nhằm xác định quan hệ cha - con giữa họ.
.
3. Xét nghiệm ADN ông cháu có chính xác không?
Quá trình xét nghiệm ADN giữa ông và cháu nhằm phân tích và so sánh các đoạn gen trong các nhiễm sắc thể từ tế bào của mẫu thu thập. Từ đó đưa ra kết quả xác định liệu người cháu đó có quan hệ ruột thịt với ông hay không.
Kết quả của xét nghiệm ADN giữa ông và cháu:
Khi không có quan hệ huyết thống hoặc không biết trước các giá trị alen của người ông và người cháu, kết quả xét nghiệm ADN giữa hai người này sẽ có độ chính xác 100%. Tức là, kết quả sẽ chính xác và không có khả năng bị sai sót.
Khi có quan hệ huyết thống hoặc đã biết trước các giá trị alen của người ông và người cháu giả định, độ chính xác của kết quả xét nghiệm ADN giữa hai người này có thể đạt đến mức 99,99999998%. Điều này có nghĩa là, khả năng xảy ra sai sót trong kết quả là rất thấp.
Quá trình xét nghiệm ADN giữa ông và cháu bao gồm việc lấy mẫu mang mẫu đi phân tích, tách chiết nhân ADN để giải mã, so sánh các đoạn gen chứa trong nhiễm sắc thể của tế bào được thu thập. Kết quả của quá trình này sẽ giúp xác định liệu đứa trẻ có quan hệ huyết thống với ông hay không.
Đối tượng xét nghiệm ADN bao gồm ông giả định, cháu và có thể bao gồm cả mẹ của cháu (trong trường hợp xét nghiệm ADN 3 thế hệ).
Để tăng độ chính xác của kết quả xét nghiệm ADN ông - cháu, nên đưa cả mẹ của cháu tham gia xét nghiệm. Khi có mẫu của mẹ, số lượng trình tự di truyền có thể so sánh sẽ tăng lên, giúp đánh giá quan hệ huyết thống chính xác hơn. Tuy nhiên, trong trường hợp không có mẫu của mẹ, vẫn có thể tiến hành xét nghiệm ADN ông - cháu.
4. Các bước thực hiện xét nghiệm
Việc xét nghiệm ADN ông cháu là một phương pháp phổ biến được sử dụng để xác định quan hệ huyết thống giữa người ông và cháu của ông.
Bước 1: Thu thập mẫu và chuyển giao cho trung tâm xét nghiệm.
Mẫu thu thập cho xét nghiệm ADN ông cháu có thể bao gồm nhiều loại như: máu, niêm mạc miệng, tóc, móng tay/chân, cuống rốn, nhằm mục đích xác định quan hệ huyết thống giữa hai người.
Bước 2: Bảo quản và vận chuyển mẫu về phòng xét nghiệm.
Cả 5 loại mẫu để xét nghiệm ADN vừa kể trên đều có thể bảo quản ở điều kiện nhiệt độ thường. Sau đó các chuyên gia sẽ tiến hành bước 3.
Bước 3: Tiến hành phân tích trình tự ADN và so sánh.
Bước phân tích trình tự ADN là yếu tố quan trọng và ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả
xét nghiệm huyết thống
giữa ông và cháu. Nếu trình tự ADN của các mẫu càng gần nhau, thì khả năng họ có quan hệ huyết thống càng cao.
Bước 4: Chờ đợi kết quả trả về từ phòng xét nghiệm.
5. Những điều cần chú ý khi xét nghiệm ADN ông cháu
Có một số lưu ý khi tiến hành xét nghiệm ADN ông cháu để đảm bảo tính chính xác của kết quả:
Nếu ông hoặc cháu có bệnh lý liên quan đến máu, chẳng hạn như đã phải ghép tủy hoặc truyền máu trong vòng 3-6 tháng gần đây.
Việc lấy mẫu cần thực hiện riêng biệt cho mỗi người, sau đó nhanh chóng bỏ vào phong bì và ghi đầy đủ thông tin để tránh nhầm lẫn và ảnh hưởng đến chất lượng mẫu.
Thời gian lưu trữ mẫu phụ thuộc vào từng loại mẫu, với thời gian bảo quản khác nhau như sau: Mẫu máu và mẫu niêm mạc miệng có thời gian bảo quản dưới 2 tháng, mẫu tóc có chân được bảo quản dưới 6 tháng, mẫu móng tay/chân được bảo quản dưới 1 năm và mẫu cuống rốn được bảo quản dưới 10 năm.
Tóm lại, thông qua kết quả xét nghiệm ADN, có thể biết được quan hệ huyết thống giữa ông nội và cháu trai. Nếu bạn còn có bất kì câu hỏi nào liên quan đến vấn đề xét nghiệm ADN ông cháu hoặc có nhu cầu xét nghiệm ADN có thể gọi đến tổng của
theo số
để được giải đáp và tư vấn. | medlatec | 1,135 |
Mách bạn nhận biết dấu hiệu của các bệnh xương khớp thường gặp
Trước đây, các bệnh xương khớp thường gặp ở người cao tuổi nhưng những năm gần đây, bệnh đang có xu hướng trẻ hóa và tăng nhanh về số lượng. Chính vì thế, hiểu biết cơ bản về bệnh là điều rất cần thiết để giúp phòng tránh cũng như điều trị bệnh hiệu quả. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nhận biết các bệnh về xương khớp phổ biến nhất.
1. Thấp khớp - một trong các bệnh xương khớp phổ biến nhất
Theo những thống kê gần đây, bệnh về xương khớp đang xảy ra ở nhiều đối tượng, nhiều lứa tuổi, kể cả người trẻ - những người vốn được cho rằng có một hệ thống xương chắc khỏe cũng mắc bệnh.
Các chuyên gia cho biết khi đã bị tổn thương ở xương khớp thì việc hồi phục là vô cùng khó khăn, trong đó rất nhiều trường hợp còn để lại những di chứng nặng nề, khiến cuộc sống sinh hoạt của người bệnh gặp rất nhiều khó khăn. Vì thế, càng nhận biết sớm, điều trị sớm thì hiệu quả điều trị và phòng bệnh càng hiệu quả.
Một trong các bệnh xương khớp phổ biến là thấp khớp. Bệnh xảy ra do tình trạng viêm nhiễm mạn tính ở phần dịch khớp. Khi mắc bệnh này, cơ thể sẽ sinh ra những chất gây hại cho khớp và khiến người bệnh bị đau khớp. Rất khó để điều trị căn bệnh này. Quá trình điều trị có thể diễn ra khoảng vài tháng đến vài năm hoặc một số trường hợp khác, bệnh có thể phải điều trị suốt đời.
Tỉ lệ nữ giới mắc thấp khớp cao hơn nam giới. Triệu chứng nổi bật của bệnh là tình trạng sưng nóng, đỏ và đau ở các khớp, nhất là ở các khớp nhỏ của bàn tay, khớp gối, cổ chân, khuỷu chân, bàn chân,…
Trong trường hợp không được điều trị kịp thời, khớp sẽ bị biến dạng hoặc dính khớp. Ở giai đoạn muộn, tình trạng đau nhức sẽ xuất hiện ở các khớp vai, khớp háng, khớp cột sống,… Người bệnh sẽ khó khăn khi vận động, đặc biệt là vào buổi sáng sau khi ngủ dậy.
2. Bệnh gout - Một trong các bệnh xương khớp thường gặp ở tuổi trung niên
Bệnh Gout thường gặp ở những người trên 40 tuổi và cũng là một trong các bệnh về khớp phổ biến. Gout được chia làm 2 dạng: Cấp tính và mạn tính. Bệnh xảy ra do sự rối loạn chuyển hóa.
Tỉ lệ mắc bệnh ở nam giới cao hơn nữ giới. Một trong những nguyên nhân phổ biến gây bệnh là chế độ ăn uống không cân bằng dưỡng chất của người bệnh. Chẳng hạn như ăn quá nhiều chất đạm lạm dụng bia rượu.
Triệu chứng nhận biết bệnh như sau: Các cơ khớp bị viêm hoặc sưng tấy, đau nhức, và sự rối loạn chuyển hóa, đặc biệt là tăng chất axit uric trong máu khiến hình thành sỏi trong thận. Tùy theo thể trạng và thói quen sinh hoạt của người bệnh mà tần suất của những cơn đau sẽ thay đổi.
3. Bệnh thoát vị đĩa đệm: Một trong các bệnh xương khớp phức tạp nhất
Đây cũng được cho là một trong các bệnh xương khớp phổ biến nhất. Thoát vị đĩa đệm xảy ra khi chất nhầy đĩa đệm thoát ra khỏi vị trí vốn có của nó. Các dạng thoát vị đĩa đệm phổ biến là thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, thoát vị đốt sống thắt lưng hay thoát vị đĩa đệm mất nước.
Nguyên nhân chủ yếu gây bệnh có thể kể đến như tuổi tác, thoái hóa tự nhiên, yếu tố di truyền, thường xuyên vận động nặng, sai tư thế khi lao động, tập luyện, hoặc cũng có thể do tai nạn, chấn thương cột sống,…
Các dấu hiệu nhận biết của bệnh bao gồm: Cảm giác tê nhức từ thắt lưng xuống mông, chân, hoặc đau từ vùng cổ, sau đó lan ra 2 vai và xuống cánh tay đến bàn tay,… Bệnh cũng khiến đau nhức ở vùng cột sống, đau rễ thần kinh. Mỗi đợt đau có thể diễn ra khoảng vài tuần. Ở giai đoạn sau những cơn đau sẽ dữ dội và nghiêm trọng hơn khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt, vận động.
4. Bệnh thoái hóa khớp: Một trong các bệnh xương khớp nguy hiểm nhất
Bệnh xảy ra khi phần sụn khớp, xương dưới sụn bị tổn thương. Kèm theo đó là tình trạng giảm lượng dịch khớp và kèm theo những phản ứng viêm. Những yếu tố làm tăng nguy cơ gây bệnh là tuổi tác (tuổi càng cao thì nguy cơ bị bệnh càng tăng), thừa cân, béo phì cũng khiến dồn áp lực lên các khớp và gây bệnh. Bên cạnh đó những chấn thương nhẹ hoặc mạn tính ở khớp cũng có thể dẫn tới tình trạng khớp bị thoái hóa.
Dấu hiệu của bệnh là tình trạng đau nhức ở phần tiếp nối giữa hai đầu xương, tình trạng sưng tấy hoặc cứng ở một hay nhiều khớp. Khi co duỗi, vận động, người bệnh có thể nghe thấy tiếng lạo xạo trong khớp và đau nhiều khi vận động. Tình trạng thoái hóa khớp thường xảy ra ở cột sống thắt lưng, các khớp ngón tay, khớp gối, khớp háng,…
Hiểu cơ bản về các bệnh xương khớp sẽ giúp bạn có thể chăm sóc cho bản thân cũng như người thân một cách tốt nhất. Đồng thời xử lý hiệu quả khi cơ thể gặp phải những vấn đề về khớp.
Lưu ý: Hiện nay, nhiều bệnh nhân bị chấn thương nhưng do chủ quan nên không được thăm khám và điều trị đúng cách nên đã dẫn tới những hậu quả nghiêm trọng như dính khớp, vẹo, lệch trục chi, gây đau nhức mạn tính và thoái hóa sớm. Chính vì vậy, tuyệt đối không được chủ quan khi gặp phải những chấn thương ở xương khớp.
Ngoài các trường hợp bị thoái hóa khớp do tuổi già hoặc bị gãy xương thì những tổn thương khác của khớp cần phải chụp cộng hưởng từ mới thấy rõ. Rất nhiều bệnh nhân chủ quan, chỉ chụp X-quang, siêu âm và xét nghiệm, nhưng thực tế là những chẩn đoán hình ảnh này sẽ không giúp bạn chẩn đoán chính xác bệnh.
Cũng chính vì những lý do trên, chúng tôi khuyên bạn nên tìm hiểu và lựa chọn những địa chỉ y tế uy tín để được thăm khám, chẩn đoán và điều trị các bệnh về xương khớp một cách tốt nhất. | medlatec | 1,130 |
Nguyên nhân và phương pháp điều trị bệnh thoái hóa đốt sống lưng
Bệnh thoái hóa đốt sống lưng tuy chủ yếu xảy ra với người ở độ tuổi trung niên nhưng hiện nay tỷ lệ bệnh nhân đang có xu hướng trẻ hóa. Điều trị từ sớm bằng phương pháp phù hợp là cách duy nhất để ngăn ngừa tình trạng bệnh ảnh hưởng xấu đến cuộc sống và sức khỏe của người bệnh.
1. Nhận diện triệu chứng và nguyên nhân gây thoái hóa đốt sống lưng
1.1. Thoái hóa đốt sống lưng là bệnh gì?
Đốt sống lưng thoái hóa là tình trạng cột sống đảm nhiệm chức năng nâng đỡ cơ thể bị đau, biến dạng, mất thăng bằng và không có dấu hiệu viêm. Tổn thương cơ bản chính là tình trạng thoái hóa của đĩa đệm và sụn khớp cùng với sự thay đổi ở màng hoạt dịch và phía dưới sụn.
Bệnh thoái hóa đốt sống lưng chủ yếu xảy ra với những người gặp chấn thương cột sống hoặc ở độ tuổi trên 60. Tình trạng thoái hóa xảy ra ở những phần khác nhau của cột sống như:
- Phần giữa cột sống bị ảnh hưởng của gai cột sống ngực.
- Phần lưng dưới bị ảnh hưởng bởi tình trạng thoái hóa cột sống thắt lưng.
- Nhiều phần của đốt sống lưng bị ảnh hưởng bởi những phần ngạnh của khớp xương được nhô ra.
1.2. Nguyên nhân gây ra thoái hóa đốt sống lưng
Những yếu tố sau được xem là căn nguyên chính gây nên bệnh thoái hóa đốt sống lưng:
- Áp lực lớn tác động lên đĩa đệm và sụn khớp một cách thường xuyên và suốt một thời gian dài. Việc này khiến cho phần xương dưới sụn cùng phần sụn bị tổn thương, đĩa đệm bị giảm hoặc mất tính đàn hồi.
- Sự gia tăng của tuổi tác tác động đến hệ thống xương khớp, khiến cho sụn khớp dễ bị bào mòn và lão hóa. Đây cũng là yếu tố làm cho quá trình trao đổi chất và sản sinh tế bào mới ngày càng kém đi,
lâu dần gây thoái hóa đốt sống lưng.
- Ít vận động khiến cho quá trình trao đổi chất, tuần hoàn máu cũng như hệ xương hoạt động kém đi nên tốc độ thoái hóa đốt sống được đẩy nhanh.
- Lao động nặng thường xuyên, hay phải xoay cổ, cúi người,... tạo áp lực lớn lên đĩa đệm và sụn khớp, kết quả là cột sống dễ nhanh bị thoái hóa.
1.3. Triệu chứng của bệnh thoái hóa đốt sống lưng
Người bị thoái hóa đốt sống lưng thường xuyên xuất hiện triệu chứng:
- Đau âm ỉ, kéo dài ở cột sống, nhất là phần đốt sống thắt lưng trong nhiều tuần liền.
- Khi nâng vác vật nặng, xoay người, trong tư thế cong hoặc vận động mạnh, cảm giác đau đớn sẽ tăng lên.
- Nếu bệnh chuyển biến nghiêm trọng cơn đau sẽ lan xuống dưới chân, khiến chân bị tê liệt, người bệnh bị mất thăng bằng khi di chuyển.
- Mất kiểm soát ruột hoặc bàng quang, đau co thắt ở cơ bắp.
2. Bệnh thoái hóa đốt sống lưng nguy hiểm như thế nào?
Bệnh thoái hóa đốt sống lưng tuy không ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh nhưng nếu không được điều trị sớm có thể gây ra nhiều biến chứng đáng quan ngại:
- Vận động bị hạn chế
Ban đầu của quá trình thoái hóa, cơ chế tự lành của cơ thể sẽ tự bù đắp nhưng lâu dần nó sẽ làm hình thành gai xương ở các đốt sống. Theo thời gian, gai xương lớn dần rồi đâm vào mô mềm xung quanh cột sống khiến người bệnh bị tê buốt, đau nhức và vận động gặp nhiều khó khăn.
- Đau thần kinh tọa
Bị thoái hóa đốt sống lưng lâu ngày không được điều trị dễ chèn ép lên dây thần kinh tọa, khiến cho cảm giác tê buốt cùng các cơn đau có điều kiện lan dần xuống bên dưới mông, chân và các nơi dây thần kinh tọa đi qua.
- Thoát vị đĩa đệm
Đĩa đệm của người bị thoái hóa đốt sống lưng sẽ thoái hóa theo thời gian và có nguy cơ bị thoát vị ra phía ngoài. Khi đó, chỉ cần vận động mạnh là bao xơ có thể bị thoát ra ngoài.
- Cột sống biến dạng
Đây là một trong những triệu chứng điển hình của bệnh thoái hóa đốt sống lưng do không được điều trị sớm. Tổn thương cột sống kéo dài không chỉ làm biến dạng cột sống mà còn dễ làm tổn thương dây thần kinh và gây liệt.
- Thị lực bị ảnh hưởng
Một số người bị thoái hóa đốt sống lưng cũng có nguy cơ sợ ánh sáng, sưng đau ở mắt, suy giảm thị lực, tầm nhìn bị thu hẹp và thậm chí còn có nguy cơ bị mất thị lực hoàn toàn.
3. Phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh thoái hóa đốt sống lưng
3.1. Chẩn đoán thoái hóa đốt sống lưng
Một số phương pháp sau sẽ được bác sĩ áp dụng để xác định nguyên nhân cũng như đánh giá tình trạng thoái hóa đốt sống lưng:
- Siêu âm nội soi khớp.
- Chụp X-quang, chụp MRI cột sống.
- Xét nghiệm dịch khớp.
3.2. Điều trị thoái hóa đốt sống lưng
Dựa trên kết quả của các kiểm tra trên, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị cụ thể, phù hợp với mỗi bệnh nhân. Người bệnh cần lưu ý rằng, đây là bệnh lý mạn tính chưa thể chữa dứt điểm được. Điều đáng nói là, khi được phát hiện bệnh ở thời điểm sớm và thực hiện điều trị đúng biện pháp thì có thể kiểm soát bệnh tương đối tốt, tình trạng đau nhức cột sống được cải thiện hiệu quả, quá trình thoái hóa được làm chậm lại, nguy cơ phẫu thuật được hạn chế lại.
Các phương pháp điều trị bệnh chủ yếu gồm:
- Điều trị nội khoa: với mục đích bảo tồn
+ Sử dụng thuốc đặc trị theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
+ Sử dụng các sản phẩm có tác dụng tăng cường tái tạo xương dưới sụn và sụn khớp, nhờ đó mà hỗ trợ cải thiện tích cực bệnh thoái hóa đốt sống lưng.
+ Vật lý trị liệu giúp cải thiện sức cơ, tăng độ vững chắc cho
khớp, cải thiện lưu thông máu tới cột sống.
Quá trình điều trị bệnh cần kết hợp với thay đổi lối sống, thói quen sinh hoạt gây hại cho bệnh như: mang vác vật nặng, đứng hay ngồi quá lâu ở một tư thế, ăn uống cân bằng để không bị thừa cân làm tăng áp lực cho cột sống.
- Điều trị ngoại khoa
Can thiệp phẫu thuật thường được chỉ định khi đã điều trị bảo tồn nhưng không hiệu quả. Mục đích phẫu thuật nhằm giải quyết tình trạng trượt đốt sống, hẹp ống sống, thoát vị đĩa đệm làm suy giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Đây là phương pháp điều trị tương đối nguy hiểm và có nhiều rủi ro tiềm ẩn từ trong quá trình gây mê, nguy cơ đột quỵ, đau tim, tổn thương não, nhiễm trùng, rối loạn đông máu,...
Vì thế, phẫu thuật cột sống cần được thực hiện bởi bác sĩ đầu ngành dày dạn kinh nghiệm, trình độ chuyên môn vững vàng dưới sự hỗ trợ của hệ thống thiết bị y khoa hiện đại trong môi trường y tế vô khuẩn. | medlatec | 1,263 |
Cách chăm sóc vết thương cho người tiểu đường
Người bệnh tiểu đường là đối tượng dễ bị nhiễm trùng do hệ miễn dịch của đối tượng này bị ảnh hưởng. Do đó việc chăm sóc vết thương cho người tiểu đường đúng cách có thể giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng và các biến chứng liên quan đến cơ quan khác.
1. Vì sao chăm sóc vết thương cho người tiểu đường đúng cách lại quan trọng
Với người bị tiểu đường, nếu không chăm sóc vết thương đúng cách thì có thể dễ dẫn tới việc cắt bỏ cụt chi. Sở dĩ tình trạng này hay xảy ra là do các vết thương của người bệnh không được chăm sóc đúng cách. Ở người bệnh tiểu đường, hệ miễn dịch của họ sẽ dễ suy giảm, sức đề kháng cũng kém hơn so với người không mắc bệnh, từ đó chức năng của các tế bào miễn dịch bị suy giảm là cho khả năng tiêu diệt vi khuẩn trở nên rất yếu. Đây cũng là yếu tố cơ hội để các vi khuẩn có mặt tại vết thương sinh sôi.Ở người bệnh tiểu đường, nguy cơ thường gặp sẽ là nhiễm trùng da, viêm da, nhiễm trùng móng chân. Đôi khi, một vết xước ngoài da nhỏ cũng có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh sôi và phát triển gây ra nhiễm trùng.Theo số liệu thống kê từ Tổ chức Y tế thế giới thì cứ trung bình 2 phút trôi qua lại có thêm một bệnh nhân tiểu đường phải cắt cụt chi do vết thương lở loét và không được chăm sóc đúng cách dẫn đến lở loét, thường là ở ngón chân, bàn chân.Với việc chăm sóc vết thương cho người tiểu đường đúng cách thì có thể phòng tránh được các biến chứng/ rủi ro sau:Giảm tỉ lệ nhiễm trùng: Do người bệnh tiểu đường thường dễ nhiễm trùng, chăm sóc vết thương tốt cũng là một cách không tạo cho vi khuẩn môi trường để phát triển.Giảm thiểu tình trạng loét: Chăm sóc vết thương cho người tiểu đường đúng cách sẽ mất rất nhiều công sức, nhưng nếu thực hiện tốt thì có thể giảm thiểu được nguy cơ loét.
2. Các cấp độ vết thương của người bị tiểu đường
Phân loại vết thương ở người bị tiểu đường giúp cho người chăm sóc có được kế hoạch chăm sóc và phương pháp chăm sóc hiệu quả, đúng cách. Có 4 cấp độ và 4 giai đoạn của các vết thương trên người bị tiểu đường:Độ 0: Vết thương nông, chưa sâu và không gây loét, tương dương với giai đoạn A (vết thương sạch).Độ 1: Vết thương có phần loét nhưng nông, vết loét chưa lan vào tổ chức dây chằng xung quanh, tương đương với giai đoạn B (giai đoạn nhiễm trùng vết thương).Độ 2: Vết thương loét và đã lan vào tổ chức dây chằng và bao khớp xung quanh, tương đương giai đoạn C (vết thương thiếu máu).Độ 3: Vết thương loét và ăn vào xương khớp, tương đương với giai đoạn D (Vết thương thiếu máu và nhiễm trùng).
3. Quy trình xử lý vết thương cho người tiểu đường
Xử lý vết thương cho người tiểu đường bao gồm vết thương chưa bị nhiễm trùng và vết thương loét sâu đang trong giai đoạn nhiễm trùng3.1. Vết thương chưa bị nhiễm trùng. Cách trị vết thương cho người tiểu đường bao gồm nhiều giai đoạn, với vết thương chưa bị nhiễm trùng thì các bước chăm sóc như sau. Bước 1: Rửa sạch vết thương bằng dung dịch nước muối sinh lý. Rửa theo chiều từ trên xuống dưới và từ trong ra ngoài. Sau khi rửa xong thì cần thấm khô vết thương bằng bông gạc sạch. Với các vết thương có dị vật thì nên loại bỏ dị vật bằng kẹp gắp đã qua khử trùng. Với vết thương có chảy máu thì nên cầm máu bằng gạc sạch hoặc vải sạch ép lên vết thương. Lưu ý không dùng dung dịch oxy già để rửa vết thương vì đây là dung dịch sát khuẩn mạnh có thể làm tổn thương tổ chức xung quanh vết thương.Bước 2: Pha loãng povidine iod để sát khuẩn vết thương với tỉ lệ 1/10.Bước 3: Sát trùng vết thương bằng thuốc mỡ (Neosporin) bằng cách thoa một lớp mỏng lên trên vết thương.Bước 4: Băng vết thương bằng băng cá nhân, với các vết thương lớn thì nên băng bằng gạc mỡ hoặc bằng băng hydrocolloid, có thể dùng thêm xịt ngăn ngừa Urgo Sanyrene.Bước 5: Theo dõi và vệ sinh vết thương. Nên thay bằng 2 lần/ ngày, thời gian thay là sáng và tối, hoặc thay ngay khi thấy xung quanh vết thương bẩn hoặc ướt.3.2. Vết thương đã loét và nhiễm trùngĐối với các vết thương đã loét và bị nhiễm trùng từ cấp độ 2 trở lên thì việc xử lý vết thương cho người tiểu đường cần được bác sĩ can thiệp vì có thể cần loại bỏ vùng hoại tử và uống thêm thuốc kháng sinh để hỗ trợ. Với các vết thương loét và nhiễm trùng nặng thì người bệnh tiểu đường sẽ được yêu cầu nằm viện để chăm sóc. Tuy nhiên, với các trường hợp nhiễm trùng nhẹ thì có thể được điều trị tại nhà, người bệnh tiểu đường và người chăm sóc cần tuân thủ các nguyên tắc sau:Làm theo dặn dò và chỉ định của bác sĩ, đến bệnh viện ngay nếu xuất hiện các biến chứng nặng hơn.Không đè lên vết thương, nên nằm tư thế kê cao chân với các vết thương ở bàn chân. Với các vết thương ở mông, lưng, vùng xương cụt thì bệnh nhân cần được trở người thường xuyên để không đè lên vết thương.Không đắp lá, không rắc kháng sinh lên vết thương khi không có chỉ định của bác sĩ.Có thể sử dụng găng tay y tế đã tiệt trùng để bơm nước vào, sau đó buộc găng tay và đặt dưới dùng đang bị đau
4. Chế độ ăn uống trong cách trị vết thương cho người tiểu đường
Với người bệnh bị tiểu đường thì chế độ ăn đóng vai trò quan trọng cực kỳ trong quá trình lành thương cũng như ảnh hưởng đến bệnh tiểu đường.Người bệnh tiểu đường đang có vết loét có thể sẽ chán ăn, nên thay thế khẩu phần ăn thường ngày bằng thức ăn lỏng như cháo yến mạch, cháo gạo lứt để đảm bảo dinh dưỡng mà không bị tăng đường huyết. Nên bổ sung protein từ cá và các loại đậu, thêm chất xơ từ trái cây để giúp hệ miễn dịch được bổ trợ trong quá trình lành vết thương. | vinmec | 1,141 |
Tìm hiểu về ung thư vòm họng di căn xương
Ung thư vòm họng giai đoạn di căn thường xâm lấn đến rất nhiều cơ quan, trong đó cơ quan mà tế bào ung thư dễ di căn đến nhất là xương…
Ung thư vòm họng di căn xương là gì?
Ung thư vòm họng di căn xương là giai đoạn cuối của bệnh ung thư. Cơ chế tế bào ung thư vòm họng di căn xương là thông qua đường máu và các hạch bạch huyết. Các vị trí xương dễ bị di căn tới nhất là xương sườn, xương chậu, xương ức, xương đùi, xương cánh tay…
Ung thư vòm họng di căn xương gây ra các khó chịu ở xương khớp như đau mỏi, dễ nứt, gãy
Biểu hiện ung thư vòm họng di căn xương
Ngoài các triệu chứng tại họng do tế bào ung thư gây ra, khi tế bào ung thư di căn xương người bệnh còn kèm theo các triệu chứng như:
Ngoài ra, người bệnh còn gặp phải các triệu chứng kèm theo như: Buồn nôn. mệt mỏi, chán ăn… ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Ở giai đoạn này, bệnh nhân cần được điều trị càng sớm càng tốt, để kiểm soát sự phát triển của tế bào ung thư.
Điều trị ung thư vòm họng di căn xương
Cần chủ động phát hiện ung thư vòm họng ở giai đoạn sớm giúp việc điều trị đơn giản hơn, khả năng sống cao hơn
Ở giai đoạn ung thư vòm họng di căn xương, các phương pháp điều trị chỉ nhằm giảm các triệu chứng, giúp ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư chứ không thể khỏi hoàn toàn bệnh. Thế nhưng nếu được điều trị tích cực, đúng phương pháp, sẽ giúp kiểm soát và kéo dài cơ hội sống cho người bệnh.
Phương pháp được sử dụng phổ biến trong điều trị ung thư vòm họng di căn xương là hóa trị và xạ trị.
Căn cứ vào mức độ di căn của khối u, vị trí tế bào ung thư di căn tới, bản chất của mô xương, tình trạng sức khỏe của người bệnh mà các bác sĩ sẽ lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp.
Để đạt hiệu quả tối ưu trong điều trị ung thư vòm họng di căn xương, bệnh nhân cần tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ. Đồng thời, người bệnh cần có chế độ ăn uống khoa học, đảm bảo chất dinh dưỡng để cơ thể nhanh chóng hồi phục và đủ sức khỏe đáp ứng các liệu pháp điều trị. | thucuc | 446 |
Những cách điều trị sỏi bàng quang hiệu quả hiện nay
Cách điều trị sỏi bàng quang sẽ phụ thuộc vào kích thước của viên sỏi và tình trạng bệnh ở mức độ nào. Tìm hiểu những cách chữa sỏi bàng quang giúp người bệnh có cái nhìn tổng quan nhất về bệnh. Từ đó, lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp nhất dựa trên kết quả thăm khám và tư vấn của bác sĩ.
1. Sỏi bàng quang và những triệu chứng nhận biết bệnh
Sỏi bàng quang là những tinh thể rắn được lắng đọng từ nước tiểu tại bàng quang hoặc do sỏi di chuyển từ thận xuống. Đa số sỏi bàng quang là do sỏi di chuyển từ thận và niệu quản xuống mà mắc kẹt tại bàng quang. Qua thời gian viên sỏi càng có kích thước lớn. Khi sỏi lớn sẽ gây ra hàng loạt các triệu chứng khó chịu cho người bệnh:
1.1. Người bệnh có triệu chứng tiểu ngắt quãng
Do sỏi lớn có thể gây bít bán phần đường thoát nước tiểu. Khiến cho người bệnh đang đi tiểu bỗng dưng dòng nước tiểu ngừng lại. Ở nam giới xuất hiện thêm triệu chứng đau dương vật khi đi tiểu.
Người bị sỏi bàng quang sẽ xuất hiện nhiều triệu chứng khó chịu như tiểu buốt, tiết ngắt quãng, đau bụng…
1.2. Người bệnh gặp tình trạng tiểu rắt
Khi sỏi trong bàng quang di chuyển tác động lên bàng quang gây ra tình trạng tiểu rắt. Khi người bệnh hoạt động nhiều, bàng quang càng bị kích ứng thì hiện tượng này trầm trọng hơn.
1.3. Người bệnh nhận thấy màu sắc nước tiểu bất thường
Nước tiểu có màu đục, mùi hôi hoặc có lẫn máu. Tình trạng này xuất hiện do sỏi cọ xát niêm mạc bàng quang gây ra nhiễm trùng đường tiểu. Việc cọ xát cũng dẫn đến chảy máu khiến cho nước tiểu có lẫn máu.
1.4. Người bệnh bị đau vùng bụng dưới, tình trạng đau bụng sẽ lan ra lưng
Thông thường những triệu chứng này xuất hiện khi sỏi bàng quang có biến chứng. Sỏi lớn, góc cạnh gây đau cho bệnh nhân. Sỏi bàng quang nhỏ hơn có thể theo đường tiểu xuống niệu đạo và kẹt lại ở đó gây sỏi niệu đạo. Khi xuất hiện triệu chứng bất thường, người bệnh cần đến bệnh viện để thăm khám và điều trị kịp thời. Vì sỏi bàng quang có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như nhiễm trùng bàng quang, vô niệu, suy thận…
2. Những cách điều trị sỏi bàng quang hiệu quả hiện nay
2.1. Cách điều trị sỏi bàng quang chưa biến chứng, niệu đạo thông thoáng
Thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được chỉ định phương pháp điều trị sỏi bàng quang hiệu quả
Khi sỏi bàng quang kích thước nhỏ, có thể thoát ra ngoài theo đường tiểu tự nhiên. Để sỏi thoát dễ dàng bệnh nhân cần tuân thủ các chỉ định:
Nước giúp đào thải sỏi thuận lợi hơn. Đồng thời, làm loãng nước tiểu, ngăn ngừa kết tinh tạo sỏi mới và bồi đắp sỏi cũ. Trung bình người có sỏi đang điều trị cần uống đủ 3 lít mỗi ngày. Người bệnh nên uống nước lọc, nước đun sôi để nguội, uống thêm nước hoa quả ép.
Việc dùng thuốc hàng ngày và tăng cường uống nước cần kết hợp với chế độ ăn phù hợp. Cả 3 yếu tố này kết hợp sẽ giúp sỏi nhanh được đào thải ra khỏi cơ thể. Người bệnh nên tuân thủ những hướng dẫn của bác sĩ về chế độ ăn uống lành mạnh khi thực hiện điều trị sỏi bàng quang.
Một yếu tố rất quan trọng để đảm bảo việc điều trị sỏi bàng quang bằng nội khoa thành công đó là niệu đạo người bệnh phải thông thoáng. Người bệnh không đồng thời mắc sỏi niệu đạo, niệu đạo không bị hẹp hay bất thường. Điều kiện này đảm bảo quá trình đào thải sỏi từ bàng quang xuống không bị cản trở.
2.2. Cách điều trị sỏi bàng quang khi sỏi có kích thước lớn, đã có biến chứng
Khi sỏi điều trị nội khoa không có tác dụng. Hoặc sỏi có kích thước lớn và gây ra những biến chứng, bác sĩ sẽ có chỉ định tán sỏi nội soi ngược dòng. Đây là cách điều trị sỏi bàng quang công nghệ cao, có nhiều ưu điểm vượt trội.
Cách điều trị sỏi bàng quang hiệu quả nhất hiện nay là phương pháp tán sỏi công nghệ cao
Trước hết qua thăm khám lâm sàng, người bệnh sẽ được chỉ định các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh. Thực hiện tán sỏi nội soi ngược dòng chỉ trong thời gian ngắn, trung bình từ 30 đến 50 phút. Đầu tiên người bệnh được đưa vào phòng mổ, nằm ở tư thế sản khoa. Bác sĩ sẽ luồn ống nội soi qua niệu đạo lên bàng quang tiếp cận vị trí có sỏi. Sau đó, sẽ dùng năng lượng laser bắn vỡ viên sỏi thành nhiều vụn sỏi nhỏ. Những mảnh vụn sỏi sẽ được hút rửa và đưa ra khỏi cơ thể. Toàn bộ quá trình này được thực hiện bởi dụng cụ chuyên biệt, dưới sự hướng dẫn của camera. Nguồn năng lượng laser chỉ phá vỡ cấu trúc sỏi mà không gây hại tới các cơ quan khác.
Phương pháp tán sỏi công nghệ cao này theo đường tự nhiên nên hoàn toàn không mổ. Trong quá trình tán sỏi bệnh nhân sẽ được gây mê nên hoàn toàn không đau. Sau tán sỏi, người bệnh chỉ cần theo dõi tại viện trong 24 đến 48h.
4. Tổng kết | thucuc | 977 |
Viêm gan B là gì?
Hiện nay, Việt Nam vẫn đang là một trong những nước có tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan B cao. Hiểu rõ viêm gan B là gì cũng như các yếu tố lây nhiễm, sẽ giúp mỗi người chủ động hơn trong bảo vệ sức khỏe bản thân.
1. Viêm gan B là gì?
Việt Nam vẫn đang là một trong những nước có tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan B cao
Theo thống kê của Bộ Y tế, tỷ lệ người khỏe mạnh nhiễm vi rút viêm gan B thay đổi theo từng vùng và dao động trong khoảng 15 – 25%. Bệnh viêm gan B là gì? Bệnh viêm gan B có tên gọi đầy đủ là viêm gan siêu vi B, gây ra do một loại vi rút là viêm gan B (HBV).
Viêm gan B chia thành 2 thể là viêm gan B cấp tính và viêm gan B mạn tính. Viêm gan B cấp tính là tình trạng vi rút viêm gan B mới xâm nhập vào cơ thể và có thể tự hồi phục. Trường hợp viêm gan B không hồi phục sẽ chuyển sang giai đoạn mạn tính.
Viêm gan B cấp tính và mạn tính có thể có những biểu hiện với mức độ khác nhau. Mệt mỏi, chán ăn, nước tiểu sẫm màu, vàng mắt, men gan cao… là những triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân mắc viêm gan.
Bệnh thường tấn công những người có hệ miễn dịch kém, thường xuyên tiếp xúc với người bệnh như trẻ em, người cao tuổi, phụ nữ mang thainhân viên y tế, người xăm hình, chích ma túy…
2. Viêm gan B có lây nhiễm không?
Viêm gan B tồn tại trong máu và các dịch cơ thể của người bệnh nên có thể lây nhiễm từ người bệnh sang người khỏe mạnh.
Đường máu là một trong những con đường chính lây nhiễm viêm gan B
3. Bệnh nhân mắc viêm gan B cần chú ý gì?
Bệnh nhân mắc viêm gan B cần thăm khám định kì theo sự chỉ định của bác sĩ để xác định thể bệnh cũng như hướng điều trị phù hợp. Bệnh nhân mắc viêm gan B cũng cần chú ý đến chế độ ăn uống, sinh hoạt hàng ngày như không hút thuốc lá, không uống rượu bia, hạn chế sử dụng các loại thực phẩm có chứa nhiều chất béo, nhiều sắt để tránh gây ứ đọng sắt trong gan.
Viêm gan B mạn tính nếu không được đánh giá đúng và điều trị tích cực có thể chuyển sang xơ gan và ung thư gan. Chính vì vậy, những người mắc viêm gan B cần chú ý đến khám sức khỏe và sàng lọc ung thư gan định kì để có thể phát hiện bệnh sớm, ngay khi ung thư chưa có biểu hiện. (Xem thêm: phát hiện sớm ung thư gan) | thucuc | 496 |
Xơ gan bệnh học là gì và nguyên nhân sinh bệnh do đâu?
Ở Việt Nam, xơ gan không phải là một căn bệnh hiếm gặp, đặc biệt ở nhóm người mắc viêm gan B, C hay những người uống nhiều rượu bia. Nắm được các thông tin về xơ gan bệnh học sẽ giúp mỗi người chủ động hơn trong việc bảo vệ sức khỏe lá gan của mình và gia đình.
1. Định nghĩa về xơ gan
Trước đây, từ năm 1819 đến năm 1919, xơ gan được lấy tên Cirrhosis, nghĩa là gan có màu nâu. Dần dần, y học phát triển, người ta thấy xơ gan không chỉ đặc trưng bởi gan màu nâu mà quan trọng hơn các tổ chức xơ xâm nhập làm cho gan chắc lên. Năm 1919, Fiesinger và Albot đã định nghĩa lại xơ gan như sau:
Xơ gan là tình trạng xơ hoá lan toả trong khắp nhu mô gan, làm đảo lộn cấu trúc gan.
Quá trình xơ hoá tạo nên các dải xơ, chia cắt các tiểu thuỳ thành các tiểu thuỳ gan giả khiến quá trình tuần hoàn tại đây bị rối loạn. Do đó, các tế bào gan không thể phục hồi mà tiếp tục bị tổn thương, khiến xơ hoá lan toả trong nhu mô gan.
Như vậy, có thể nói xơ gan là một hội chứng bệnh lý, là hậu quả cuối cùng của quá trình tế bào gan bị tổn thương. Người ta thấy trong xơ gan có 3 quá trình tổn thương gồm:
- Tăng sinh tổ chức liên kết
- Tổn thương tế bào gan
- Tái tạo tế bào gan
Ba quá trình này kết hợp khiến cho xơ gan ngày một nặng thêm.
2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của xơ gan
2.1. Nguyên nhân xơ gan
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra xơ gan, nhưng điểm chung là chúng đều khiến các tế bào gan bị tổn thương lâu dài, dẫn tới xơ hóa và không thể phục hồi.
Các nguyên nhân gây xơ gan sau là phổ biến hơn cả:
- Biến chứng của viêm gan: nhất là viêm gan B, viêm gan C.
- Do lạm dụng, uống nhiều rượu bia.
- Biến chứng của tắc mật, xơ gan mật,…
- Lạm dụng thuốc và hoá chất gây tổn thương gan:
+ Thuốc chữa táo bón (oxyphenisatin), chữa bệnh tâm thần (clopromazin), chữa bệnh lao (INH, Rifampycin).
+ Hoá chất: aflatoxin, dioxin... , cây thuộc họ Senecio và các ancaloit, một số thuốc thảo dược dùng ở Nam Phi, Ai Cập gây tắc tĩnh mạch gan.
- Thiếu dinh dưỡng quá mức: đạm, Vitamin hoặc thừa chất hướng mỡ gây gan nhiễm mỡ.
- Ký sinh trùng: sán lá nhỏ (clonorchis sinensis), sán máng.
- Xơ gan do bệnh mạch máu hoặc xung huyết: xơ gan tim (rất hiếm gặp), bệnh tắc tĩnh mạch gan, hội chứng viêm tắc tĩnh mạch trên gan và tĩnh mạch chủ dưới (hội chứng Budd Chiari).
- Xơ gan mật nguyên phát: là bệnh hiếm gặp, thường xảy ra ở phụ nữ từ 35 - 55 tuổi.
- Xơ gan lách to kiểu Banti: bệnh được Banti mô tả năm 1894, bắt nguồn từ lách to, xơ gan không rõ nguyên căn.
- Xơ gan do rối loạn chuyển hoá di truyền: bệnh nhiễm sắc tố sắt, chứng thiếu hụt an pha-1-antitrypsin, bệnh Willson, bệnh tính glycogen, bệnh galactoza huyết bẩm sinh, bệnh đặc ứng di truyền với fructoza, bệnh nhầy nhớt hay bệnh rối loạn chuyển hoá pocphyrin.
- Xơ gan sacoit: thường gặp trong bệnh sarcoidosis.
Có tỉ lệ khá lớn các trường hợp xơ gan với căn nguyên ẩn, nghĩa là không biết nguyên nhân.
2.2. Cơ chế bệnh sinh của xơ gan
Cơ chế bệnh sinh dẫn đến xơ gan như sau:
Các yếu tố có hại tác động lâu dài đến gan khiến cho nhu mô gan bị hoại tử, gan tự phản ứng lại hiện tượng này bằng cách tăng cường tái sinh tế bào và đồng thời tăng sinh các sợi xơ.
Khi tổ chức xơ hình thành, tạo những vách xơ nối khoảng cửa với các vùng trung tâm tiểu thuỳ gan và chia cắt các tiểu thuỳ. Các cục, hòn tạo ra từ các tế bào gan tái sinh sẽ chèn ép, ngăn cản, gây rối loạn lưu thông tĩnh mạch cửa và gan, cũng làm tăng áp lực tĩnh mạch cửa.
Các xoang ở chu vi các cục tái tạo trở thành mao quản, dẫn tắt tĩnh mạch vào thẳng đến tĩnh mạch gan, tạo những đường rò bên trong, làm cho tế bào gan có thể hoạt động khi thiếu máu tĩnh mạch cửa.
Khi cấu trúc hệ thống mạch máu của gan bị đảo lộn như vậy thì khả năng nuôi dưỡng tế bào gan ngày càng giảm, tình trạng hoại tử và xơ hoá cũng ngày một tăng. Quá trình này tiếp diễn cho đến khi các biến chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa và suy gan khiến bệnh nhân tử vong.
3. Điều trị với xơ gan
3.1. Ba nguyên tắc trong điều trị xơ gan
Điều trị xơ gan tuân theo 3 nguyên tắc sau:
- Hồi phục chức năng gan.
- Phòng ngừa biến chứng: nhiễm trùng dịch cổ trướng, Xuất huyết tiêu hóa, tiền hôn mê gan.
- Dự phòng ung thư hóa, tăng độ xơ gan.
3.2. Các thuốc trong điều trị xơ gan
Tùy theo tình trạng bệnh của bệnh nhân mà bác sỹ sẽ đưa ra phác đồ điều trị với thuốc sử dụng phù hợp. Dưới đây là các nhóm thuốc thường dùng:
- Thuốc chống rối loạn đông máu: vitamin K, truyền huyết tương tươi nếu vitamin K không hiệu quả, có nguy cơ chảy máu.
- Thuốc tăng đào thải mật: ursolvan, Cholestyramin (Questran)
- Truyền acid amin phân nhánh: morihepamin, aminosteril N-hepa 500 ml/ ngày
- Truyền albumin nếu albumin giảm, có phù có thể kèm tràn dịch các màng.
- Vitamin nhóm B: uống hoặc tiêm
- Thuốc lợi tiểu: (có phù hay cổ trướng), spironolacton 100mg/ngày, sau có thể phối hợp với furosemide.
-
Điều trị cổ trướng:
+ Theo dõi cân nặng và nước tiểu mỗi ngày, điện giải đồ mỗi 3-7 ngày.
+ Hạn chế muối, nước trong khẩu phần dinh dưỡng.
Cổ trướng ít có thể dùng lợi tiểu đơn thuần, cổ trướng nhiều cần kết hợp dùng thuốc và chọc tháo dịch 2-3 ngày một lần cùng truyền albumine 8-10g/l dịch cổ trướng tháo đi.
Với trường hợp cổ trướng nhiều, khó điều trị phải: Tiến hành chọc dịch cổ trướng nhiều lần trong tuần và truyền albumine 8g với mỗi lít dịch cổ trướng tháo đi.
- Dùng thuốc dự phòng xuất huyết tiêu hóa:
Với trường hợp chưa có xuất huyết tiêu hóa nhưng xuất hiện giãn tĩnh mạch thực quản độ II hoặc III: dùng chẹn b giao cảm không chọn lọc như propranolol để giảm 25% nhịp tim cơ bản của người bệnh (có thể cân nhắc thắt giãn tĩnh mạch thực quản dự phòng).
Nếu có hoại tử tế bào gan, cần dùng các thuốc làm giảm transaminase, tăng khả năng chuyển hoá tế bào, phục hồi chức năng gan cho tế bào gan lành như: legalon, fortec, nissel, hepamarin...
Xơ gan bệnh học nếu điều trị đúng cách, người bệnh có ý thức tuân thủ điều trị và lạc quan, tin tưởng thì hoàn toàn có thể khống chế tình trạng xơ hóa. Trên đây là các thông tin cần thiết về xơ gan bệnh học. | medlatec | 1,228 |
Tìm hiểu về các trường hợp có thể bọc răng sứ
Kỹ thuật bọc răng sứ giúp khắc phục tình trạng răng miệng nhiều khiếm khuyết thông qua việc gắn mão sứ lên trên cùi răng thật. Nhờ đó, mọi người có thể sở hữu hàm răng trắng sáng, nụ cười tự tin rạng ngời. Vậy các trường hợp có thể bọc răng sứ là những trường hợp nào, hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn qua bài viết sau.
1. Bọc răng sứ mang đến những lợi ích gì?
Bọc răng sứ là một trong những phương pháp phục hình thẩm mỹ nha khoa được ưa chuộng hàng đầu hiện nay bởi rất nhiều ưu điểm vượt trội. Kỹ thuật này không chỉ giúp răng đảm bảo tính thẩm mỹ mà còn bảo toàn sức khỏe hàm răng. Nhờ đó, mọi người có thể thoải mái ăn uống, giao tiếp xã hội với hàm răng chắc khỏe, trắng sáng rạng ngời.
Theo các chuyên gia nha khoa, bọc răng sứ mang lại những lợi ích ưu việt sau:
– Giúp mọi người sở hữu hàm răng đều, đẹp, trắng sáng tự nhiên, cải thiện hình dạng răng như răng thật.
– Bảo toàn độ rắn chắc của răng do phương pháp này chỉ cần mài mỏng nhẹ bề mặt răng để gắn mão sứ, không tác động tới tủy răng và các mô trong răng.
– Cải thiện hiệu quả tình trạng sai lệch, khấp khểnh nhẹ của răng mà không cần phải sử dụng tới các phương pháp phức tạp, chi phí cao.
– Thời gian phục hình nhanh chóng, mọi người có thể sở hữu nụ cười tự tin, hàm răng chắc khỏe chỉ sau vài ngày thực hiện.
– Chi phí thực hiện vừa phải, phù hợp với điều kiện tài chính của nhiều người.
– Ngăn ngừa một số bệnh lý về răng miệng mà mọi người có thể mắc phải như sâu răng, hôi miệng…
– Mang lại giá trị tinh thần lớn cho mọi người bởi hàm răng đều đẹp giúp mọi người có thể tự tin, thoải mái hơn trong cuộc sống.
Bọc răng sứ giúp mọi người sở hữu hàm răng đều, đẹp, trắng sáng tự nhiên, cải thiện hình dạng răng như răng thật
2. Tìm hiểu các trường hợp có thể bọc răng sứ
– Bọc sứ răng nhiễm màu nặng
Răng có thể bị nhiễm màu, ố vàng vì rất nhiều nguyên nhân nhưng khi không thể khắc phục được bằng việc tẩy trắng thông thường, các bác sĩ buộc phải tiến hành bọc răng sứ để mọi người có thể sở hữu hàm răng trắng sáng. Bằng cách này, răng không bị tác động nhiều nhưng vẫn có được màu sắc trắng sáng tự nhiên.
– Bọc sứ cho răng sứt vỡ, gãy mẻ
Vì nhiều nguyên nhân như chấn thương, thói quen cắn đồ cứng… răng có thể bị sứt mẻ hoặc gãy vỡ. Điều này không chỉ làm ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng mà còn gây mất thẩm mỹ hàm răng. Khi đó, phương pháp bọc sứ có thể cải thiện hiệu quả răng sứt mẻ khiếm khuyết, giúp mọi người sở hữu hàm răng nguyên vẹn, chắc khỏe mà không cần phải tác động tới các mô quanh răng và dây thần kinh do nhổ răng.
– Bọc sứ cho răng sâu, răng chết tủy
Sâu răng là tình trạng thường thấy ở nhiều người do các loại vi sinh vật có hại gây ra. Chúng phân hủy thức ăn thừa trong kẽ răng của chúng ta. để lại acid bào mòn men răng, hình thành nên các lỗ sâu răng. Sâu răng khiến răng mất thẩm mỹ vì những đốm đen và cũng suy yếu dần. Với những răng sâu nghiêm trọng chưa ảnh hưởng đến tủy thì có thể trám tái tạo và phục hình sứ. Nếu răng đã chết tủy vì mắc bệnh lý nghiêm trọng, bác sĩ cũng sẽ điều trị dứt điểm tình trạng chết tủy và bọc sứ bên ngoài để phục hình thẩm mỹ cho răng.
– Bọc sứ cho răng khấp khểnh, lệch lạc mức độ nhẹ
Đối với những người có hàm răng lệch lạc, khấp khểnh, răng thưa hở kẽ nhẹ thì phương pháp bọc răng sứ có thể cải thiện hiệu quả tình trạng này. Sau khi bọc sứ, mọi người có thể sở hữu hàm răng trắng sáng, đều đặn và hình dạng cân đối hơn. Nhờ đó, mọi người không cần phải thực hiện các phương pháp niềng răng chỉnh nha tốn kém và mất nhiều thời gian.
Các trường hợp có thể bọc răng sứ bao gồm răng khấp khểnh, lệch lạc nhẹ, răng ngả màu, ố vàng, răng thưa hở kẽ…
3. Những trường hợp nào không nên bọc răng sứ
Phương pháp bọc sứ cho răng mang tới hiệu quả vô cùng vượt trội trong việc phục hình thẩm mỹ. Tuy nhiên cũng có những trường hợp không thể bọc sứ hoặc bọc sứ nhưng cũng không mang tới hiệu quả cao, các bác sĩ không khuyến khích áp dụng như sau:
– Răng sai lệch khớp cắn quá nghiêm trọng cần phải niềng răng chỉnh nha hoặc sử dụng các phương pháp khác mới có thể cải thiện được tình trạng này.
– Răng bị hô, vẩu hoặc móm do xương hàm cần phải thực hiện phẫu thuật, can thiệp trực tiếp vào xương hàm để điều chỉnh vị trí xương hàm về vị trí chuẩn, cố định chắc chắn lại.
– Răng mắc bệnh lý nghiêm trọng, hư hỏng chân răng, chân răng quá yếu nếu bọc sứ sẽ không thể đảm bảo tuổi thọ lâu dài mà còn có thể ảnh hưởng tới khả năng ăn nhai của mọi người.
– Răng bị gãy vỡ nghiêm trọng, chỉ còn chân răng cũng không thể tiến hành bọc sứ. Khi đó, các bác sĩ sẽ phải thực hiện các phương pháp phức tạp hơn như cấy ghép Implant hoặc làm cầu răng sứ để phục hình cho răng.
– Răng quá nhạy cảm nếu bọc răng sứ sẽ khiến cho tình trạng này trở nên nghiêm trọng hơn, do đó, các bác sĩ không khuyến khích bọc sứ đối với răng thường xuyên ê buốt, khó chịu.
– Những người đang mắc một số bệnh lý nguy hiểm khác như tim mạch, khó đông máu… cũng được khuyến cáo là không nên thực hiện bọc sứ bởi có thể ẩn tàng nhiều rủi ro về sức khỏe.
Răng mắc bệnh lý nghiêm trọng, chân răng quá yếu nếu bọc sứ sẽ không thể đảm bảo tuổi thọ lâu dài mà còn có thể ảnh hưởng tới khả năng ăn nhai | thucuc | 1,134 |
Công dụng thuốc Ostesamine 750
Ostesamine 750 là thuốc kê đơn được chỉ định để làm giảm triệu chứng của thoái hóa khớp gối ở mức độ nhẹ và trung bình. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Ostesamine 750 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
1. Ostesamine 750 là thuốc gì?
Thuốc Ostesamine 750 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.Sử dụng thuốc Ostesamine 750 trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc Ostesamine 750 đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.Thành phần của thuốc Ostesamine 750:Hoạt chất Glucosamin tương ứng 750mg Glucosamin Sulfat.Tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc: Povidon K30, Silic Oxyd dạng keo khan, Natri Croscarmellose, Cellulose vi tinh thể, Magnesi Stearat, Opadry II white và Quinoline yellow lake.
2. Công dụng của thuốc Ostesamine 750
Thuốc Ostesamine 750 được chỉ định để làm giảm triệu chứng của thoái hóa khớp gối ở mức độ nhẹ và trung bình.
3. Liều dùng, cách sử dụng thuốc Ostesamine 750
Cách sử dụng:Thuốc Ostesamine 750 dùng bằng đường uống.Đối tượng sử dụng:Thuốc Ostesamine 750 được dùng cho người lớn.Liều dùng Ostesamine 750:Uống liều 1250 -1500mg Glucosamin/ ngày, chia 3 lần. Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với thuốc khác như Chondroitin 1200mg/ ngày. Thời gian dùng thuốc Ostesamine 750 tùy theo từng thể trạng người bệnh, dùng liên tục ít nhất trong 2 - 3 tháng để đảm bảo hiệu quả điều trị.Lưu ý: Liều thuốc Ostesamine 750 trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều Ostesamine 750 cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều Ostesamine 750 phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Ostesamine 750
Thuốc Ostesamine 750 chống chỉ định trong các trường hợp:Phụ nữ có thai và cho con bú không dùng thuốc Ostesamine 750;Không dùng cho trẻ dưới 18 tuổi do chưa có số liệu về độ an toàn và hiệu quả điều trị.Chống chỉ định được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, có nghĩa là không vì bất cứ lý do nào mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được dùng thuốc Ostesamine 750.
5. Tác dụng phụ của thuốc Ostesamine 750
Bệnh nhân sử dụng thuốc Ostesamine 750 có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như sau:Khó chịu ở dạ dày;Tiêu chảy;Táo bón;Buồn nôn và nôn;Nhức đầu;Buồn ngủ;Phát ban ở da;Bệnh lý tiểu đường trở nên tồi tệ hơn.Trong quá trình điều trị, nếu xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Ostesamine 750 thì người bệnh cần thông báo với bác sĩ/ dược sĩ điều trị để có hướng xử trí phù hợp.
6. Lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc Ostesamine 750
Người bị bệnh tiểu đường cần thận trọng khi dùng thuốc Ostesamine 750;Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu bạn có bất kỳ biểu hiện bất thường khi dùng thuốc Ostesamine 750 hoặc đang có kế hoạch thực hiện thủ thuật y khoa.Ngưng dùng thuốc Ostesamine 750 và hỏi ý kiến bác sĩ nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào xảy ra như rối loạn tiêu hóa hoặc phản ứng dị ứng.
7. Tương tác thuốc Ostesamine 750
Hoạt chất Glucosamin trong thuốc Ostesamine 750 có thể làm tăng hoạt động của thuốc kháng viêm không steroid như Ibuprofen;Không dùng Ostesamine 750 với thuốc Warfarin;Thận trọng khi dùng Ostesamine 750 đồng thời với các thuốc điều trị ung thư và thuốc điều trị bệnh tiểu đường.Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Ostesamine 750, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin... đang dùng.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Ostesamine 750. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Ostesamine 750 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản Ostesamine 750 ở nơi khô mát, dưới 30°C và tránh ánh sáng chiếu trực tiếp lên thuốc. | vinmec | 721 |
Công dụng thuốc Hypniza 300
Thuốc Hypniza 300 được sản xuất và đăng ký bởi Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun, thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa. Thuốc Hypniza 300 có công dụng là gì? Cách dùng thuốc Hypniza 300 như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thêm thông tin về thuốc Hypniza 300 đến quý bạn đọc.
1. Thuốc Hypniza 300 là thuốc gì?
Thuốc Hypniza 300 có thành phần chính chứa hoạt chất Nizatidine với hàm lượng 300 mg, thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng, đóng gói dạng hộp 3 vỉ, mỗi vỉ gồm có 10 viên nang cứng. Hạn sử dụng của thuốc Hypniza 300 là 36 tháng kể từ ngày sản xuất được in trên bao bì.
2. Công dụng của thuốc Hypniza 300
Thuốc Hypniza 300 được chỉ định sử dụng trên những đối tượng sau:Điều trị cho bệnh nhân loét dạ dày, tá tràng thể tiến triển.Điều trị cho bệnh nhân mắc chứng trào ngược dạ dày – thực quản.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Hypniza 300
3.1. Cách dùng thuốc Hypniza 300Thuốc Hypniza 300 được bào chế dưới dạng viên nang cứng, bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống cùng với một ly nước lọc, khi uống nên uống nguyên viên, không cắn, nghiền hay nhai nhỏ viên thuốc.3.2. Liều dùng thuốc Hypniza 300Liều dùng thuốc Hypniza 300 dựa vào mỗi tình trạng bệnh, khuyến cáo người bệnh không được tự ý sử dụng, điều chỉnh liều dùng hoặc ngưng sử dụng thuốc khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ. Liều dùng sau đây chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh nên tiến hành thăm khám để được bác sĩ chỉ định phác đồ điều trị riêng biệt và hiệu quả phù hợp với tình trạng người bệnh đang mắc phải.Đối với loét tá tràng tiến triển: sử dụng liều 300 mg x 1 lần/ ngày hoặc với liều 150 mg x 2 lần/ ngày, uống vào buổi tối. Trong dự phòng tái phát sử dụng với liều 150 mg/ ngày.Đối với loét dạ dày lành tính tiến triển: sử dụng với liều 300 mg x 1 lần/ ngày hoặc với liều 150 mg x 2 lần/ ngày.Đối với chứng trào ngược dạ dày – thực quản: sử dụng liều 150 mg x 2 lần/ ngày hoặc so thể lên đến liều 300 mg x 2 lần/ ngày, cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân bị suy thận.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Hypniza 300
Trong quá trình sử dụng thuốc Hypniza 300, bên cạnh các tác dụng điều trị mang lại, người bệnh có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như sau: nổi mề đay, thiếu máu, tổn thương các tế bào gan.Khuyến cáo bệnh nhân khi gặp bất cứ dấu hiệu hoặc triệu chứng bất thường nào nghi do sử dụng thuốc Hypniza 300 thì cần ngưng sử dụng thuốc và báo ngay cho bác sĩ điều trị để được hỗ trợ xử lý và điều trị kịp thời.
5. Tương tác thuốc Hypniza 300
Tương tác thuốc thường rất phức tạp, quá trình tương tác thuốc có thể làm giảm đi hiệu quả điều trị của thuốc hoặc làm gia tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn. Vì vậy, khuyến cáo người bệnh cần liệt kê tất cả các loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng mà bản thân đang sử dụng trước khi được chỉ định điều trị bằng thuốc Hypniza 300 với bác sĩ, để được bác sĩ chỉ định những phác đồ điều trị hiệu quả nhất cho tình trạng mà bệnh nhân đang gặp phải hiện tại.Cần hạn chế hoặc tránh sử dụng các thực phẩm lên men, có cồn, rượu bia hoặc thuốc lá trong quá trình sử dụng Hypniza 300, vì có thể xảy ra một số phản ứng không mong muốn, các tác nhân này thậm chí có thể gây ra các biến đổi trong cơ chế hoạt động của thuốc, gây giảm hiệu quả mong muốn trong quá trình điều trị.
6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Hypniza 300
6.1. Chống chỉ định của thuốc Hypniza 300Không chỉ định sử dụng thuốc Hypniza 300 trên đối tượng là người bệnh có tiền sử quá mẫn với Nizatidin, các thuốc đối kháng thụ thể H2 khác hoặc bất cứ thành phần tá dược nào có trong thuốc. Chống chỉ định này được hiểu là chống chỉ định hoàn toàn, các đối tượng thuộc nhóm này không được chỉ định sử dụng thuốc dưới bất cứ trường hợp nào.6.2. Lưu ý khi sử dụng Hypniza 300Thận trọng sử dụng thuốc Hypniza 300 trên đối tượng có các hội chứng về gan thận.Không sử dụng thuốc trên đối tượng là phụ nữ có thai và đang nuôi con bú.Cần loại trừ được các bệnh lý dạ dày ác tính trước khi chỉ định sử dụng thuốc Hypniza 300, vì các triệu chứng của bệnh có thể sẽ bị che lấp kéo dài thời gian phát hiện bệnh khi sử dụng thuốc này.Thuốc Hypniza 300 có thành phần chính chứa hoạt chất Nizatidine, được chỉ định sử dụng trong bệnh lý đường tiêu hóa. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 902 |
Cách điều trị viêm đại tràng co thắt
Theo nghiên cứu, có khoảng 20% dân số thế giới bị viêm đại tràng co thắt. Tại Việt Nam, có khoảng 30-40% người bệnh bị hội chứng ruột kích thích, viêm đại tràng co thắt.
1. Nguyên nhân gây viêm đại tràng co thắt
Có nhiều nguyên nhân gây viêm đại tràng co thắt:
Viêm đại tràng co thắt thường gây ra các cơn đau quặn bụng, ảnh hưởng tới sức khỏe
Bệnh viêm đại tràng co thắt gây ảnh hưởng tới sức khỏe nên cần được phát hiện và điều trị kịp thời.
2. Cách điều trị viêm đại tràng co thắt
Hiện nay có nhiều phương pháp được sử dụng để điều trị viêm đại tràng co thắt. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng các cách điều trị của bác sĩ để đạt hiệu quả cao, giúp cải thiện sớm bệnh.
Điều trị viêm đại tràng co thắt bằng thuốc
Các thuốc có thể sử dụng để điều trị viêm đại tràng co thắt như thuốc ức chế cơ trơn, thuốc điều trị chứng đầy hơi, chướng bụng…
Người bệnh cần dùng thuốc điều trị viêm đại tràng co thắt theo đúng hướng dẫn của bác sĩ
Việc điều trị thuốc nào với liều lượng ra sao người bệnh cần có sự chỉ định cụ thể của bác sĩ. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc hoặc ngừng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ để tránh tác dụng phụ không mong muốn.
Cách điều trị viêm đại tràng co thắt bằng cách thay đổi chế độ ăn uống + sinh hoạt
Việc điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt trong quá trình điều trị bệnh rất quan trọng có thể giúp kiểm soát, ngăn ngừa bệnh tiến triển hoặc tái phát. Vì thế người bệnh nên chú ý:
Thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày cũng giúp cải thiện sớm tình trạng viêm đại tràng co thắt
Cách điều trị viêm đại tràng co thắt bằng một số mẹo dân gian
Việc điều trị viêm đại tràng co thắt bằng phương pháp nào cũng cần có sự chỉ định cụ thể của bác sĩ. Cần căn cứ vào các nguyên nhân gây bệnh cụ thể bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp. Do đó người bệnh cần tới các bệnh viện uy tín với đội ngũ bác sĩ giỏi để được tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp. | thucuc | 421 |
Mổ nội soi ruột thừa và những điều bạn cần biết
Viêm ruột thừa là tình trạng bệnh lý cấp tính bất kỳ ai cũng có thể gặp phải. Phẫu thuật là một trong những biện pháp được áp dụng phổ biến nhất trong số các phương pháp điều trị viêm ruột thừa. Hiện nay bên cạnh hình thức mổ mở truyền thống thì mổ nội soi ruột thừa cũng được chỉ định trong rất nhiều trường hợp bệnh nhân nhờ những ưu điểm của phương pháp này.
1. Mổ nội soi ruột thừa là gì?
Ruột thừa là một đoạn ruột nằm ở phía dưới phía bên phải ổ bụng, kích thước nhỏ hẹp có hình dạng giống đầu ngón tay. Chức năng chính của đoạn ruột này đó chính là tăng cường miễn dịch cho hệ đường ruột. Tuy nhiên ruột thừa rất dễ bị viêm nhiễm và cần phải xử trí bằng các biện pháp ngoại khoa để nhanh chóng loại bỏ phần ruột thừa này. Nếu đau ruột thừa cấp tính và bị chậm trễ trong điều trị thì nguy cơ vỡ ruột thừa là rất cao. Khi đó ổ nhiễm trùng sẽ lan sang khắp ổ bụng vô cùng nguy hiểm. Ưu điểm của phương pháp mổ nội soi ruột thừa:Mổ nội soi ruột thừa là biện pháp ngoại khoa, thay vì phải rạch một vết mổ lớn thì khi mổ nội soi bác sĩ chỉ cần thực hiện một vết mổ rất nhỏ. Điều này sẽ tránh để lại vết sẹo lớn và thời gian phục hồi nhanh chóng hơn sau phẫu thuật, hạn chế được tối đa nguy cơ nhiễm trùng vết mổ. Giảm bớt đau đớn và thời gian nằm viện sau phẫu thuật;Phục hồi nhanh chóng chức năng đường ruột. Mổ nội soi là phương pháp thường được áp dụng phổ biến trong điều trị viêm ruột thừa hiện nay2. Khi nào thì mổ nội soi ruột thừa?
Mổ nội soi ruột thừa mang đến nhiều lợi ích, ưu điểm vượt trội về tính thẩm mỹ, khả năng hồi phục được rất nhiều người bệnh lựa chọn trong phẫu thuật. Thế nhưng, không phải người nào cũng có thể thực hiện được phương pháp này. Sau đây là những tiêu chuẩn mà bệnh nhân cần phải đáp ứng nếu thực hiện viêm ruột thừa bằng phương pháp nội soi:Bệnh nhân viêm ruột thừa đang ở giai đoạn sớm và không vỡ là thích hợp nhất được mổ nội soi. Nếu phần ruột thừa viêm bị nhiễm trùng tiến triển hoặc đoạn ruột thừa viêm đã bị vỡ thì bác sĩ phẫu thuật sẽ đánh giá toàn trạng bệnh nhân và ưu nhược điểm của từng phương pháp phẫu thuật trên bệnh nhân để lựa chọn phẫu thuật thích hợp giúp kiểm soát vết mổ, ổ viêm.3. Quy trình thực hiện nội soi ruột thừa
Trước khi tiến hành mổ nội soi ruột thừa người bệnh cần tìm hiểu về quy trình thực hiện để nắm rõ được phương pháp và những chú ý cần thiết. Cụ thể như sau:Dùng thuốc kháng sinh: trước khi tiến hành phẫu thuật thì bác sĩ sẽ chỉ định cho những bệnh nhân cắt ruột thừa phải dùng thuốc kháng sinh để phòng ngừa nguy cơ bội nhiễm;Gây mê: người bệnh phải nhịn ăn theo lời dặn của bác sĩ bởi vì nếu trong đường ruột có thức ăn thì sẽ dễ bị ói mửa do tác động của thuốc gây mê trong quá trình phẫu thuật;Đặt máy thở: sau khi đã được gây mê thì bệnh nhân sẽ được đặt máy trợ thở theo đường nội khí quản. Bác sĩ sẽ thực hiện rạch từ 2 - 3 vết mổ nhỏ ở gần rốn, xương hông và trên vùng xương mu của người bệnh;Thông qua vết rạch nhỏ, bác sĩ sẽ luồn một ống nhỏ đầu có gắn camera để thu lại hình ảnh trực quan ở ruột thừa của bệnh nhân. Đối với các vết rạch khác thì sẽ được dùng để đưa khí CO2 vào ổ bụng thông qua một đường ống riêng biệt. Loại khí này sẽ không gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của người bệnh, hỗ trợ làm phồng bụng để bác sĩ dễ dàng quan sát cấu trúc bên trong khu vực cần phẫu thuật;Mọi thao tác tiến hành trong suốt quá trình phẫu thuật sẽ được bác sĩ thực hiện dựa trên những hình ảnh do camera ghi lại và chiếu trên màn hình. Phần ruột thừa được bóc tách và đưa ra thông qua vết mổ ban đầu cùng với các dụng cụ mổ. Cuối cùng bác sĩ sẽ khâu các vết rạch lại bằng chỉ y tế. Trước khi tiến hành mổ nội soi ruột thừa người bệnh cần tìm hiểu rõ về quy trình thực hiện4. Chăm sóc bệnh nhân sau khi thực hiện mổ nội soi ruột thừa
Ca mổ thành công là điều quan trọng nhưng việc chăm sóc và theo dõi sau mổ cũng là điều người bệnh cần chú ý, quan tâm. Dưới đây là một vài lưu ý về chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật mà người bệnh và người nhà nên tham khảo áp dụng:Sau một vài ngày phẫu thuật, người bệnh nên rời khỏi giường và tập đi bộ ở ngoài hành lang một cách nhẹ nhàng. Động tác vận động sẽ giúp giảm đau nhức cơ bắp và tăng cường lưu thông tuần hoàn máu ở chân;Khoảng 1 - 2 tuần sau phẫu thuật, người bệnh có thể đi lại hoạt động, tự đi vệ sinh, tắm rửa, lên xuống cầu thang,... như bình thường;Sau phẫu thuật mổ nội soi ruột thừa, bạn cũng có thể bị đau nhức ở vết mổ nhưng người bệnh tuyệt đối không được sử dụng thuốc giảm đau mà cần phải tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa;Các triệu chứng khác: buồn nôn, đau bụng không giảm, chảy máu hay thậm chí là chảy mủ ở vết mổ, khó thở, sốt/cảm lạnh kéo dài, bỏ bữa, kén ăn, ho dai dẳng,... Như vật có thể thấy rằng mổ nội soi ruột thừa là phương pháp có nhiều ưu điểm thường được áp dụng phổ biến ở nhiều trường hợp bệnh nhân hiện nay. | medlatec | 1,051 |
Khó thở khi mang thai khi nào là bất thường - vấn đề mẹ bầu cần chú ý
Khó thở khi mang thai có thể xảy ra trong những tháng đầu hoặc suốt thai kỳ gây ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe cũng như khiến mẹ bầu lo lắng. Thực tế, nếu khó thở nhẹ thường là triệu chứng bình thường của thai kỳ và không gây hại cho mẹ cũng như thai nhi. Tuy nhiên vẫn cần lưu ý khi khó thở đi kèm với triệu chứng khác là biểu hiện bệnh lý hô hấp hay tim phổi. Vậy khó thở khi mang thai khi nào là bất thường?
1. Khó thở có phải là triệu chứng bình thường khi mang thai?
Trong hầu hết trường hợp, khó thở là triệu chứng bình thường của thai kỳ do nhiều nguyên nhân.
Cụ thể như sau:
1.1. Khó thở trong tam cá nguyệt thứ nhất
Trong tam cá nguyệt đầu tiên, thai nhi kích thước còn nhỏ và chưa thấy rõ nhưng mẹ bầu vẫn có thể gặp phải tình trạng khó thở, nguyên nhân là do:
Do sự tăng nhanh hormone progesterone làm dày lớp niêm mạc tử cung, từ đó ảnh hưởng tới nhịp thở. Người mẹ có xu hướng hít vào và thở ra nhiều hơn, song nhiều mẹ bầu không cảm thấy sự thay đổi này mà chỉ thấy mình đang thở bình thường. Đôi khi tình trạng nhịp thở tăng nhanh khiến mẹ bầu có cảm giác như bị khó thở.
Do hoạt động của hệ hô hấp khi bắt đầu mang thai, dung tích phổi được mở rộng để thu được nhiều oxy hơn, một phần chia sẻ cho thai nhi thông qua máu nuôi thai. Sự thay đổi này cũng góp phần gây tình trạng khó thở ở mẹ bầu mang thai những tháng đầu.
1.2. Khó thở là dấu hiệu của ốm nghén
Thực tế khó thở không được cho là dấu hiệu mang thai nhưng ở nhiều phụ nữ, triệu chứng này đi kèm với các dấu hiệu thai nghén khác như: buồn nôn, đầy hơi, đi tiểu nhiều, chướng bụng, táo bón, chán ghét 1 số loại thực phẩm, khứu giác nhạy cảm,...
1.3. Khó thở tiến triển trong thai kỳ
Trong suốt thai kỳ, mẹ bầu vẫn có thể cảm thấy khó thở liên tục khi thai nhi lớn dần lên do mẹ cần cung cấp lượng oxy lớn cho thai phát triển. Ngoài ra, khi kích thước thai tăng lên, tử cung mở rộng có thể chèn ép lên các cơ quan khác.
Thường từ tuần thứ 31 của thai kỳ trở đi, thai lớn sẽ chèn ép lên phổi khiến bà bầu khó thở, có hiện tượng thở nông kéo dài. Cho đến vài tuần cuối của thai kỳ khi thai đã di chuyển sâu về phía khung chậu chuẩn bị cho quá trình chuyển dạ, áp lực đến phổi nhỏ hơn và mẹ bầu cũng cảm thấy ít khó thở hơn.
Như vậy, khó thở là hiện tượng bình thường do ảnh hưởng của hormone progesterone trong thai kỳ hoặc do thai lớn chèn ép vào phổi. Song vẫn cần chú ý các trường hợp khó thở là dấu hiệu bệnh nguy hiểm cần phát hiện điều trị sớm.
2. Khó thở khi mang thai khi nào là bất thường?
Khó thở do ảnh hưởng của thai kỳ thường không nghiêm trọng, mẹ bầu có thể có cảm giác nhẹ khi nghỉ ngơi và tăng lên khi hoạt động gắng sức. Hơn nữa, tình trạng khó thở do thai kỳ thường không ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, sinh hoạt hàng ngày.
Nếu mẹ bầu bị khó thở nghiêm trọng, xảy ra đột ngột và đi kèm với các triệu chứng bất thường sau thì cần chú ý, đây có thể là dấu hiệu bệnh tim mạch hoặc hô hấp nguy hiểm.
Tim mạch đập nhanh và mạnh.
Ho ra máu.
Ho liên tục, ho dai dẳng không dứt.
Cảm giác tức ngực, thở khò khè.
Chóng mặt, ngất xỉu.
Da, môi, đầu ngón tay và ngón chân xanh tái.
Triệu chứng của hen suyễn trở nên nghiêm trọng.
Sốt vừa đến sốt cao, ớn lạnh,...
Các bệnh lý hô hấp hoặc tim mạch nếu xảy ra khi bạn trong thai kỳ thường nghiêm trọng hơn, có thể đe dọa đến tính mạng của thai nhi. Do đó, không nên chủ quan nếu triệu chứng khó thở bất thường như trên, cần đi khám để tìm nguyên nhân chính xác, từ đó có hướng điều trị phù hợp.
3. Nên làm gì khi bị khó thở khi mang thai?
Cảm giác khó thở khi mang thai trong suốt thai kỳ gây không ít khó chịu cho mẹ bầu, hơn nữa còn có xu hướng nặng lên khi thai phát triển lớn. Để giảm nhẹ triệu chứng khó chịu, mẹ bầu có thể áp dụng một số cách dưới đây.
3.1. Hạn chế tiếp xúc với khói thuốc lá hoặc mùi khó chịu
Mẹ bầu cần tuyệt đối tránh xa khói khói thuốc, tuyệt đối không hút thuốc khi mang thai vì có thể gây dị tật thai nhi và nhiều bất thường khác. Ngoài ra, tránh xa những chất gây mùi khó chịu cũng giúp mẹ giảm cảm giác khó thở hơn như: chất gây dị ứng, phấn hoa, chất gây ô nhiễm, mùi hương nhân tạo, chất độc,...
3.2. Vệ sinh không khí sạch sẽ
Không gian nhà ở và nơi làm việc nên được vệ sinh sạch sẽ thường xuyên. Nếu mẹ bị khó thở nặng hoặc từng mắc bệnh hô hấp, tốt nhất nên sử dụng máy lọc không khí để giảm bụi bẩn, nấm mốc gây khó thở nghiêm trọng hơn.
3.3. Vận động và làm việc hợp lý
Việc nghỉ ngơi hoàn toàn khi gặp dấu hiệu khó thở khi mang thai là không phù hợp, mẹ vẫn nên vận động với cường độ phù hợp. Các bài tập nhẹ nhàng, vừa sức sẽ giúp tăng sức khỏe, giảm triệu chứng khó thở mệt mỏi và các triệu chứng thai kỳ khác.
Ngoài ra, mẹ bầu cũng nên tránh làm việc quá sức, thức khuya dậy sớm, để cơ thể nghỉ ngơi nhiều hơn cho thai kỳ khỏe mạnh.
Mẹ bầu bị khó thở kéo dài trong thai kỳ nên chú ý theo dõi dấu hiệu bệnh đi kèm, di chuyển chậm nhẹ nhàng để tim và phổi hoạt động nhẹ nhàng, hiệu quả hơn.
Khi làm việc hoặc nghỉ ngơi, hãy duy trì tư thế ngồi hoặc đứng phù hợp để phổi mở rộng. Tư thế này giúp việc hít thở thoải mái hơn, cảm giác khó thở khi mang thai cũng được giảm bớt.
3.4. Một số tư thế thoải mái
Khi ngủ, tư thế thoải mái để mẹ cảm thấy bớt khó thở hơn là tư thế kê gối phía dưới lưng. Khi ở tư thế này, áp lực từ tử cung lên phổi được giảm nhẹ hơn, từ đó mẹ sẽ thấy bớt khó thở trong tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba.
Trong hoạt động hàng ngày, nếu bị khó thở nặng, mẹ có thể nâng hai cánh tay lên, đặt lên đỉnh đầu. Tư thế này sẽ giúp giảm áp lực cho khung xương sườn, từ đó việc hít thở sẽ dễ dàng hơn.
Hãy chú ý các dấu hiệu trên để nhận biết khó thở khi mang thai khi nào là bất thường và đi khám kiểm tra. Không nên chủ quan bởi các tình trạng khó thở bất thường này có thể là dấu hiệu của bệnh lý tim mạch, hô hấp nguy hiểm ảnh hưởng đến mẹ và thai. | medlatec | 1,257 |
BHYT học đường ý nghĩa thiết thực với học sinh, sinh viên
Bảo hiểm y tế (BHYT) nói chung, bảo hiểm y tế học đường nói riêng, theo đúng nghĩa là sự chia sẻ, giúp đỡ của những người khỏe mạnh với người không may ốm đau.
Do nhận thức chưa đầy đủ về
Bảo hiểm y tế (BHYT) nên việc tham gia BHYT của một bộ phận không nhỏ người dân, học sinh, sinh viên còn hạn chế, hoặc thậm chí một số trường hợp khi đau ốm mới tham gia.
Thực hiện chính sách an sinh xã hội trong chăm sóc sức khỏe nhân dân theo hướng công bằng, hiệu quả, chất lượng và phát triển bền vững; Thủ
tướng Chính phủ
đã có
Quyết
định số
583/QĐ-TTg, phê
duyệt
đề
án thực hiện lộ trình tiến tới
Bảo hiểm y tế (BHYT) toàn dân giai đoạn 2012-2015 và
2020. Làm tốt công tác BHYT trong công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe là một trong những nhiệm vụ chiến lược quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Theo đó, bảo hiểm y tế học đường cần được tuyên truyền, phổ biến rộng rãi tới học sinh, sinh viên các cấp.
Học sinh, sinh viên là lứa tuổi tràn đầy sức sống, tưởng chừng như không cần quan tâm chăm sóc sức khỏe, song ít ai chắc chắn rằng, trong quá trình vui chơi, tập thể dục hay hoạt động ngoại khóa lại không xảy ra rủi ro, té ngã,... Hơn nữa, ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường, tồn dư hóa chất trong thực phẩm ăn uống hàng ngày khiến các em không tránh khỏi nguy cơ rình rập bệnh hiểm nghèo.
Với ý nghĩa cộng đồng và nhân đạo,
Bảo hiểm y tế (BHYT)
giúp san sẻ gánh nặng viện phí nếu trường hợp học sinh, sinh viên mắc bệnh, điều trị lâu dài hay gặp tai nạn rủi ro có hoàn cảnh khó khăn.
Hướng tới thực hiện mục tiêu
Bảo hiểm y tế (BHYT) | medlatec | 328 |
Các thực phẩm có nhiều protein hơn trứng
Trứng luôn xuất hiện trong danh sách những loại thực phẩm nhiều protein nhất. Nhưng thực tế có nhiều loại thực phẩm chứa nhiều protein hơn trứng. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho quý đọc giả một số loại thực phẩm giàu protein, ngon miệng và dễ chế biến.
1. Đậu gà có nhiều protein
Đậu gà cung cấp gần 8 gam protein cho mỗi 1/2 cốc. Con người bắt đầu ăn đậu gà từ thời Ai Cập cổ đại. Ngày nay chúng được biết đến là nguyên liệu cơ bản cho món hummus, một món ăn nổi tiếng ở Trung Đông và Ả Rập. Ngoài ra, đậu gà còn có thể trộn vào món salad hoặc nấu thành súp.
2. Phô mai Cottage
Phô mai là một trong những loại thực phẩm nhiều protein nhất. Phô mai Cottage là một loại phô mai tươi chiết xuất từ sữa tiệt trùng hoặc sữa có hàm lượng chất béo cao, được trải qua quy trình chế biến để có hương vị thơm ngon hơn. Đây là một nguồn protein bổ dưỡng cho cơ thể. Nó chứa gần 12 gam protein trong nửa cốc. Phô mai cottage có hương vị không quá đậm đà, do đó bạn dễ dàng làm một bữa ăn nhẹ lành mạnh bằng cách kết hợp phô mai cottage với hầu hết các loại trái cây. Bạn cũng có thể sử dụng nó như một thành phần giúp tăng cường protein trong món bánh kếp.
3. Bơ hạnh nhân là một trong các loại thực phẩm nhiều protein
Bơ hạnh nhân chứa tới 7 gam protein trong 2 muỗng canh. Với nhiều chất béo có lợi cho tim, nó là một thành phần tuyệt vời để nạp năng lượng trước khi tập luyện thể thao. Bạn có thể tự làm bơ hạnh nhân ở nhà, thêm gia vị như quế, nhục đậu khấu, chiết xuất vani hoặc bột cà ri tùy theo sở thích.
Bơ hạnh nhân chứa nhiều chất béo có lợi cho tim
4. Phô mai cheddar
Bên cạnh phô mai parmesan và phô mai cottage thì cheddar là một trong những loại phô mai phổ biến nhất. Loại phô mai này chứa khá nhiều protein (khoảng 7 gam mỗi ounce) và nhiều chất dinh dưỡng khác như canxi, kẽm, phốt pho, vitamin A và B12. Nhưng lưu ý hãy chọn loại ít chất béo. Chất béo có trong phô mai không tốt cho tim mạch. Ngoài ra, phô mai cũng có thể chứa nhiều muối và không tốt cho người bị tăng huyết áp.
5. Đậu lăng giàu protein
Một nửa cốc các loại đậu lăng có thể cung cấp cho bạn 8 gam protein, tương đương với 1 ounce thịt bò nạc. Đậu lăng có rất nhiều màu như nâu, xanh lá cây, đen, vàng, đỏ và cam. Chúng cũng dễ nấu chín hơn các loại đậu khác. Bạn thậm chí không cần phải ngâm chúng trước khi chế biến. Bạn có thể thử dùng đậu lăng nâu trong bánh mì kẹp thịt, đậu lăng xanh lá cây trong món salad và đỏ trong món cà ri cay.
6. Hạt bí ngô chứa nhiều chất dinh dưỡng
Một ounce hạt bí ngô có 8,5 gam protein. Chúng cũng là một nguồn cung cấp kẽm, sắt, đồng, magie, kali và selen. Bạn có thể ăn hạt bí ngô với một ít táo để có một bữa ăn nhẹ hoặc khuấy chúng với bột yến mạch hay bột bánh mì tự làm.
7. Tôm là một trong những thực phẩm nhiều protein nhất
Nếu bạn đang thắc mắc protein có nhiều ở thực phẩm nào thì tôm chính là câu trả lời. Bạn chỉ cần khoảng 4 ounce tôm để có hơn 17 gram protein. Chúng cũng chứa ít calo và chất béo. Tôm cũng khá nhanh chín. Nhưng lưu ý hãy tránh xa các loại tôm tẩm bột, chiên giòn. Thay vào đó, hãy trộn tôm nướng với mì ống hoặc nước sốt để có một bữa ăn nhanh lành mạnh và giàu chất đạm.
8. Hạt diêm mạch
Hạt diêm mạch ngày càng được nhiều người quan tâm bởi giá trị dinh dưỡng tuyệt vời. Loại ngũ cốc nguyên hạt này chứa khoảng 7,5 gam protein trong mỗi cốc. Nó cũng là một nguồn chất xơ tốt cho cơ thể. Hạt diêm mạch không chứa gluten tự nhiên và rất dễ chế biến. Vì có vị khá nhạt nhẽo, bạn nên thêm loại hạt này vào món salad hoặc một bát ngũ cốc. Bạn cũng có thể làm nó thành món bỏng ngô để thưởng thức.
Hạt diêm mạch là một trong các loại thực phẩm nhiều protein
9. Thịt khô nhều protein
Thật thiếu sót nếu không liệt kê thịt khô trong danh sách các loại thực phẩm nhiều protein. Một ounce thịt khô có thể chứa tới 15 gam protein. Nhiều nhãn hiệu thịt khô chứa nhiều muối, đường và các chất phụ gia như nitrat. Nhưng một số sản phẩm mới hiện nay đã thay đổi và hạn chế các loại gia vị. Thịt khô có thể được làm từ gà tây, cá hồi, thậm chí cả nai và đà điểu. Bạn nên đọc kỹ nhãn sản phẩm để tìm hiểu xem sản phẩm đó có chứa natri, đường và hóa chất hay không. Ngoài ra, bạn cũng có thể tự làm thịt khô tại nhà với các video hướng dẫn trên mạng.
10. Hạt giống cây gai dầu
Cây gai dầu cùng loài với cây cần sa nhưng có một số điểm khác biệt. Hạt giống cây gai dầu có vị thơm và chứa một lượng protein đáng kể. 3 muỗng canh loại hạt này sẽ cung cấp cho bạn 9,5 gam protein cùng với rất nhiều chất béo có lợi cho tim mạch. Chúng có vị khá ngon và có thể được pha thành sinh tố. Bạn cũng nên thử cho một ít sữa gai dầu vào ngũ cốc buổi sáng và thưởng thức.Tóm lại, protein là một thành phần thiết yếu trong chế độ ăn. Quan trọng là xây dựng một chế độ ăn uống lành mạnh, cân bằng giữa đường - đạm - mỡ và bổ sung đầy đủ chất xơ để có vóc dáng khỏe đẹp, phòng tránh nhiều bệnh lý nguy hiểm.com | vinmec | 1,044 |
Bệnh táo bón ở trẻ em: Nguyên nhân và xử trí
Táo bón là một bệnh lý phổ biến ở trẻ, là một “biểu hiện” cho thấy hệ tiêu hóa của trẻ không hề ổn. Táo bón không điều trị triệt để, sẽ ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe trẻ. Vậy, bệnh táo bón ở trẻ em nguyên nhân là gì, nhận biết như thế nào và điều trị ra sao, đọc bài viết sau để biết thông tin chi tiết, bố mẹ nhé!
1. Khái niệm
Táo bón là tình trạng trẻ đi ngoài không thường xuyên (ít hơn 3 lần một tuần) hoặc đi ngoài thường xuyên nhưng khó khăn, đau đớn, gây căng thẳng cho chính trẻ và gia đình. Theo tiêu chuẩn của NICE (National Institute for Health and Care Excellence) năm 2010, tình trạng táo bón được xác định nếu trẻ có từ 2 tiêu chí sau:
– Đi ngoài ít hơn 3 lần một tuần hoặc đi ngoài ít hơn so với bình thường
– Phân lớn, cứng
– Trẻ đau đớn khi đi ngoài
– Chảy máu hậu môn khi đi ngoài do gắng sức
– Có tiền sử táo bón
– Có tiền sử nứt hậu môn
2. Nguyên nhân
Táo bón ở trẻ có thể phát sinh do 2 nhóm nguyên nhân: Nguyên nhân thực thể (chiếm 5%) và nguyên nhân chức năng (chiếm 95%).
2.1. Nguyên nhân thực thể
Bao gồm các vấn đề ở tuyến giáp, vấn đề thần kinh cơ ở bụng, ruột,… như: Bệnh cường giáp (trẻ cường giáp thường suy giảm hoạt động cơ ruột); bệnh phì đại tràng bẩm sinh; bệnh đái tháo đường; bệnh bại não; chứng chậm phát triển tâm thần; các bệnh lý cột sống,…
2.2. Nguyên nhân chức năng
– Trẻ nhịn đi ngoài, càng nhịn lâu, phân trong ruột càng lớn, khiến việc đi ngoài trở nên khó khăn. Đây là nguyên nhân của chứng táo bón mãn tính.
– Trẻ dung nạp thức ăn đặc
– Thành phần Protein trong một số loại sữa công thức cũng có thể là nguyên nhân gây táo bón ở trẻ.
– Trẻ mất nước, thiếu nước; bởi khi mất nước, thiếu nước, cơ thể sẽ hấp thụ chất lỏng ở bất cứ đâu, kể cả ở phân.
– Chế độ dinh dưỡng thiếu chất xơ từ các loại rau củ quả.
3. Dấu hiệu nhận biết
Ngoài đi ngoài không thường xuyên, đi ngoài khó khăn, phân cứng, khô, táo bón còn có thể được nhận biết bằng các dấu hiệu sau: Đau ở vùng dạ dày; biếng ăn, ăn không ngon miệng; thay đổi hành vi, hay cáu gắt hoặc bồn chồn; mệt mỏi; buồn nôn và nôn; hậu môn ngứa, đau, chảy máu; phân kèm máu,…
Trẻ bị táo bón thường biếng ăn
4. Biến chứng
Hiện tượng phân kèm máu xuất hiện do sự cứng của phân làm rách da xung quanh hậu môn. Da rách xung quanh hậu môn, nếu không được xử trí đúng đắn, có thể nhiễm trùng và áp xe,… Trường hợp táo bón nặng, trẻ có thể tắc ruột, do phân lớn mắc kẹt trong trực tràng. Một số trẻ táo bón thời gian dài, do gắng sức rặn khi đi ngoài mà có thể bị trĩ nội, trĩ ngoại hoặc kết hợp cả hai. Ngoài ra, trẻ táo bón dai dẳng thường bị suy dinh dưỡng. Sức khỏe tâm thần của những trẻ này cũng thường không ổn định.
5. Chẩn đoán và điều trị
Thông thường, khi trẻ bị táo bón mà chưa quá nghiêm trọng, chỉ cần thay đổi chế độ ăn như tăng cường nước và Carbohydrate, thức ăn có nhiều chất xơ, ngừng uống sữa bò,… là có thể cải thiện tình trạng táo bón.
Trong trường hợp trẻ táo bón không thể cải thiện bằng phương pháp điều chỉnh chế độ dinh dưỡng, trẻ phải được thăm khám với chuyên gia, đặc biệt là khi táo bón kết hợp đau bụng, táo bón kết hợp nôn, táo bón kết hợp đầy hơi và táo bón kết hợp phân kèm máu.
5.1. Chẩn đoán bệnh táo bón ở trẻ em
Để điều trị hiệu quả, chẩn đoán xác định nguyên nhân gây táo bón là vô cùng cần thiết. Nguyên nhân gây táo bón chủ yếu được chẩn đoán thông qua các thăm khám cận lâm sàng như: X-quang bụng không chuẩn bị, X-quang có thuốc cản quang, chụp lưu thông đại tràng có đánh dấu phóng xạ, đo áp lực ở hậu môn – trực tràng, sinh hóa máu, chụp CT cắt lớp, chụp MRI,…
Trẻ nên thăm khám và điều trị với chuyên gia trong trường hợp táo bón nặng
5.2. Điều trị bệnh táo bón ở trẻ em
Trẻ táo bón, đầu tiên, phải được làm rỗng đại tràng. Việc làm rỗng đại tràng có thể được thực hiện bằng một số cách sau:
– Thụt hậu môn: Bơm nước vào trực tràng của trẻ để tạo ra cơn mót đi ngoài
– Thuốc đút hậu môn: Để kích thích ruột đẩy phân ra bên ngoài, sử dụng thuốc đút hậu môn
– Thuốc nhuận tràng: Sử dụng thuốc nhuận tràng trong nhiều ngày để làm mềm phân, cải thiện tình trạng đau khi đi đại tiện.
– Dùng tay tháo phân: Cần phải dùng tay thay vì nước và thuốc nhuận tràng để loại bỏ phân ứ đọng trong ruột, nếu phân có kích thước quá lớn và quá cứng.
Sau làm rỗng đại tràng, chuyên gia có thể chỉ định trẻ sử dụng một số thuốc chống táo bón để hỗ trợ trẻ đi ngoài bình thường. Những thuốc này cần dùng hằng ngày, có tác dụng làm mềm phân, giúp trẻ đi ngoài không đau đớn, khôi phục thói quen đi ngoài đều đặn.
Có thể ngưng điều trị khi trẻ đi đại tiện bình thường trong vài tuần hay 1 tháng. Bên cạnh đó, cần thực hiện chế độ ăn uống hợp lý cho trẻ để tránh táo bón tái phát.
Để tránh táo bón tái phát trẻ nên ăn uống theo chế độ hợp lý | thucuc | 1,034 |
Công dụng thuốc Telfor 120
Thường được kê đơn cho những người mắc các vấn đề về mũi như: viêm mũi dị ứng, hắt hơi, chảy nước mũi... Vậy thực chất Telfor 120 là thuốc gì và chúng nên được sử dụng như thế nào để tăng tính hiệu quả cho quá trình điều trị?
1. Công dụng thuốc Telfor 120
Nói về bảng thành phần thuốc Telfor 120 gồm có:Fexofenadin HCl 120mg.Tá dược: Tinh bột biến tính cùng các loại tá dược vừa đủ cho định lượng 1 viên.Thuốc thường được bác sĩ chỉ định trong điều trị một số trường hợp bệnh lý sau:Điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng điển hình người bệnh hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngứa vòm miệng hoặc họng, bên cạnh đó mắt có thể đỏ.Điều trị các triệu chứng nổi mề đay bao gồm như: ngứa, nổi mẩn đỏ.Thuốc dùng được chỉ định dùng cho cả trẻ em và người lớn. Vì thế trước khi sử dụng người dùng cần nắm rõ thông tin về thuốc.
Thuốc Telfor 120 thường được sử dụng cho người mắc các vấn đề về viêm mũi dị ứng
2. Liều lượng dùng thuốc Telfor 120
Một trong những vấn đề cần đặc biệt lưu ý chính là liều dùng dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể sẽ tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của mỗi bệnh nhân ở thời điểm hiện tại. Đó chính là lý do vì sao bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc nhân viên y tế trước khi sử dụng. Bởi hiện nay trên thị trường, thuốc được phân chia với 3 hàm lượng khác nhau:Thuốc Telfor 60 mg. Thuốc Telfor 120 mg. Thuốc Telfor 180 mg. Với mỗi tình trạng bệnh lý, người dùng sẽ được tư vấn về từng loại thuốc điều trị khác nhau để đảm bảo tốt nhất trong vấn đề trị bệnh.Đối với thuốc Telfor 60 mg. Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi có thể dùng liều: uống 1 viên x2 lần/ngày.Trường hợp người lớn và trẻ em trên 12 tuổi nếu bị suy thận hay phải thẩm phân máu có thể là: uống 1 viên x 1 lần/ngày.Người bị suy gan thận có thể không cần chỉnh liềuĐối với thuốc Telfor 120 mg. Liều dùng khuyến cáo cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi điều trị tình trạng viêm mũi dị ứng nên là: Uống 1 viên/lần x 1 lần mỗi ngàyĐối với thuốc Telfor 180 mg. Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 viên x 1 lần mỗi ngày.Mề đay tự phát: Uống 180 mg/lần x 1 lần mỗi ngày.Thuốc được khuyến cáo nên uống lúc no và không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi cũng như người mắc các vấn đề suy gan, thận hay được xác định là có dị ứng với thành phần của thuốc.Nếu lỡ quá liều cần theo dõi tình trạng sức khỏe thường xuyên và nếu có bất thường gì báo ngay cho bác sĩ điều trị để có phương án can thiệp kịp thời nhất.Trong quá trình dùng thuốc nên bệnh nhân lỡ quên liều cần uống ngay khi nhớ ra đảm bảo 1 viên, 1 lần/ngày.Tuyệt đối không được gấp đôi liều đã quên, bởi điều này là hết sức nguy hiểm.
3. Những vấn đề cần lưu ý khi dùng thuốc Telfor 120
3.1 Tác dụng phụ:Trong quá trình dùng thuốc bệnh nhân có thể gặp một số tác dụng phụ nhất định như:Trên hệ tiêu hóa: Người dùng có thể xuất hiện cảm giác bị buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau vùng thượng vị.Đánh trống ngực và rối loạn nhịp tim đây cũng là những dấu hiệu phổ biến. Thuốc có thể gây phát ban và phản ứng bao gồm co thắt phế quản, phù mạch, sốc phản vệ.Theo đánh giá người bệnh có thể xảy ra tình trạng rối loạn máu như xuất hiện mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu...Một vài phản ứng khác có thể xảy ra tuy không nhiều như: co giật, đổ mồ hôi, đau cơ, hiệu ứng ngoại tháp, run, rối loạn giấc ngủ...Trường hợp gặp phải tác dụng phụ khi dùng thuốc không quá nhiều và thường sẽ sớm kết thúc sau khi ngừng uống thuốc. Vì thế bệnh nhân không nên quá hoang mang mà lên tiếp tục dùng thuốc hoặc tham khảo bác sĩ. Tuy nhiên, chú ý theo dõi sức khỏe bệnh nhân, nếu tình trạng phản ứng phụ liên tiếp kéo dài hoặc ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày, người bệnh nên gặp bác sĩ để được kiểm tra.3.2 Thuốc Telfor 120 tương tác với thuốc gì?Theo khuyến cáo từ nhà sản xuất thì thuốc Telfor 120 có thể tương tác với một số loại sau:Thuốc kháng axit chứa gel nhôm hydroxide và magie hydroxide làm giảm sinh khả dụng của fexofenadin. Vì vậy, hợp lý nhất là nên uống 2 thuốc cách nhau khoảng 2 giờ đồng hồ.Lưu ý không dùng thêm rượu bia, thuốc lá hoặc chất kích thích khi dùng thuốc. Bởi có thể ảnh hưởng đến quá trình điều trị bệnh.Thuốc thật cẩn thận dùng cho người có tiền sử bệnh lý tim mạch3.3 Bảo quản thuốc. Cũng như nhiều loại thuốc khác, Telfor 120 cần được bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp chiếu vào hoặc nơi ẩm ướt, bởi điều này có thể làm hỏng kết cấu của thuốc, từ đó gây nên những tiêu cực cho sức khỏe người bệnh.Để thuốc xa tầm tay trẻ em và bảo quản thuốc theo đúng thông tin nhà sản xuất cung cấp hoặc hướng dẫn của người có chuyên môn.Trên đây là những thông tin quan trọng nhưng không phải tất cả những gì về thuốc Telfor 120. Vì thế, ngoài tham khảo hướng dẫn trên người bệnh vẫn nên trao đổi với bác sĩ, dược sĩ để quá trình dùng thuốc điều trị đạt kết quả tốt nhất. | vinmec | 1,007 |
Công dụng thuốc Adalat 20 mg
Thuốc Adalat 20 mg là thuốc kê đơn, được sử dụng để điều trị tăng huyết áp hoặc giảm đau thắt ngực ổn định mạn tính. Vậy Adalat 20 mg là thuốc gì và có công dụng ra sao? Cùng bài biết
1. Thuốc Adalat 20 mg là thuốc gì?
Thuốc Adalat 20 mg, tên đầy đủ Adalat LA 20 mg là thuốc đối kháng calci, được bào chế dưới dạng viên nén, quy cách đóng gói 10 viên một vỉ, mỗi hộp 3 vỉ. Thuốc Adalat đến từ nhà sản xuất Bayer, Đức.Trong một viên nén Adalat 20 mg có chứa Nifedipine, đây là một chất đối kháng calci thuộc nhóm 1 và 4 - dihydropyridine. Hoạt chất này giúp giảm dòng ion canxi đi qua màng vào trong tế bào, từ đó làm giãn nở tế bào cơ tim và cơ trơn của các mạch máu đối kháng ngoại biên và cả động mạch vành, giảm áp lực máu, giúp máu lưu thông dễ dàng, từ đó hạ huyết áp.
2. Thuốc Adalat LA 20 mg có tác dụng gì?
Thuốc Adalat LA 20mg bao gồm dược chất Nifedipine và các tá dược khác. Tác dụng của dược chất này trong thuốc giúp đối kháng calci, giảm ion canxi, từ đó giãn nở mạch máu. Cụ thể:Giúp giãn cơ trơn động mạch, trong đó bao gồm cả tuần hoàn mạch vành và mạch ngoại viỨc chế chọn lọc là tác dụng của Nifedipine, do tại những nơi có nồng độ thấp, các ion calci sẽ đi vào trong tế bào cơ tim và cơ trơn của mạch máu. Lúc này, Nifedipine sẽ gây ức chế trương lực động mạch, từ đó ngăn chặn hiện tượng co mạch, giảm sức kháng tại các mạch ngoại vi, giảm huyết áp.Giúp tăng đường kính động mạch, kết quả là tăng lưu lượng máu ngoại biên và lưu lượng máu đi qua thận, não. Nifedipine còn giúp tăng độ giãn của động mạch.Thuốc Adalat 20 mg được chỉ định dùng cho người lớn nhằm điều trị trong các trường hợp co thắt ngực, tăng huyết áp,...
3. Cách sử dụng của thuốc Adalat 20 mg
3.1. Cách sử dụng Adalat 20 mgĐối với thuốc này, bệnh nhân có thể sử dụng qua đường uống. Thuốc Adalat 20 mg được bào chế dưới dạng viên nén, do vậy các hành động như nhai, nghiền nát, bẻ thuốc là không được phép do làm mất đi dược tính của sản phẩm.Tùy vào mức độ bệnh và kê đơn của bác sĩ, các bệnh nhân sẽ có những liều dùng khác nhau.3.2. Liều dùng thuốc AdalatĐiều trị tăng huyết áp: Viên 20mg - bệnh nhân có thể dùng một viên mỗi ngày một lần.Ngừa cơn đau thắt ngực: Khuyến cáo cho biết bệnh nhân nên khởi đầu điều trị với liều 30mg mỗi ngày, bạn có thể cân nhắc khởi đầu 20mg mỗi ngày khi có chỉ định. Dựa vào mức độ nghiêm trọng của bệnh và khả năng đáp ứng của cơ thể, bác sĩ có thể tăng thêm liều theo từng giai đoạn, tối đa lên đến 120mg, 1 lần mỗi ngày.3.3. Xử lý khi quên, quá liều. Quên liều: Trong trường hợp quên liều, cần dùng ngay liều thuốc Adalat ngay khi nhớ ra. Khi thời gian đã gần tới lúc uống liều kế, bệnh nhân nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống theo như thuốc đã kê. Bệnh nhân phải chắc chắn tuyệt odosi không uống hai liều để bù liều đã quên.Quá liều: Khi sử dụng quá liều, bệnh nhân có thể bị ngộ độc Nifedipine. Một số triệu chứng có thể kể đến bao gồm: Rối loạn tri giác gây hôn mê, tụt huyết áp, rối loạn nhịp tim, giảm lượng oxy trong cơ thể và sốc tim, phù phổi có thể đưa đến hôn mê, tụt huyết áp, rối loạn nhịp tim nhanh/chậm, tăng đường huyết, toan chuyển hoá, giảm oxy, sốc tim kèm phù phổi.3.4. Chống chỉ định thuốc. Tuyệt đối không được sử dụng với các bệnh nhân. Quá mẫn cảm với nhóm dihydropyridine hay bất kỳ thành phần nào của thuốc Adalat 20 mg.Bệnh nhân vừa trải qua cơn nhồi máu cơ tim (dưới 1 tháng), đau thắt ngực không ổn định.Adalat LA 20 mg không được dùng để điều trị các cơn đau thắt ngực cấp tính.Adalat LA 20mg không được dùng để dự phòng thứ cấp bệnh nhồi máu cơ tim.Các bệnh nhân suy gan không được sử dụng Adalat LA 20 mg
4. Lưu ý khi dùng thuốc Adalat 20mg
4.1 Tác dụng phụ của Adalat 20 mg. Tác dụng ngoài ý muốn thường xảy ra khi bệnh nhân dùng thuốc, các trường hợp này thường có liên quan đến việc giãn mạch ngoại biên, hầu hết là tác dụng phụ lành tính và sẽ biến mất khi ngừng điều trị.Các tác dụng thường xảy ra là: phù chân, đỏ ửng mặt kèm theo nhức đầu hoặc không, nôn, đau dạ dày và hạ huyết áp.Hiếm gặp hơn: bệnh nhân có thể bị choáng váng do hạ huyết áp, suy nhược, dị ứng. Có thể có trường hợp bị giãn nướu răng, sẽ thuyên giảm khi ngưng trị liệu.Dược chất Nifedipine có thể gây đau thắt ngực xảy đến khoảng 30 phút sau khi uống thuốc, khi gặp tác dụng phụ này bắt buộc bệnh nhân phải ngưng điều trị.Đối với bệnh nhân bị bệnh mạch vành, Nifedipine có thể gây đau thắt ngực, nghiêm trọng hơn thậm chí có thể bị nhồi máu cơ tim. Các biểu hiện này rất hiếm khi xảy ra, nhưng nếu xảy ra cần phải ngưng điều trị ngay.Có thể gây tổn thương chức năng gan, như ứ mật trong gan, tăng transaminase, nhưng triệu chứng này rất hiếm gặp.Ngoài ra, có ghi nhận vài trường hợp bệnh nhân sử dụng Adalat 20 mg có triệu chứng táo bón.4.2 Tương tác thuốc Adalat. Nifedipin có ảnh hưởng tới hệ thống enzyme cytochrome P450 3A4 tại niêm mạc ruột và gan, bởi vậy cần theo dõi sự đáp ứng lâm sàng của hoạt chất này với cơ thể. Lưu ý theo dõi cẩn thận khi sử dụng đồng thời Adalat với các thuốc chẹn β, bởi có khả năng gây hạ huyết áp nghiêm trọng. Đặc biệt có thể xảy ra tình trạng suy tim.Sử dụng đồng thời Nifedipine và Digoxin, Quinidine có thể dẫn đến giảm bài thoát digoxin hay tăng giảm nồng độ Quinidine, do đó gây tăng nồng độ của digoxin trong huyết tương.4.3 Bảo quản thuốc Adalat LA 20 mg. Bảo quản thuốc Adalat LA 20mg tại nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp. Bệnh nhân giữ thuốc trong bao của nhà sản xuất, tránh để thuốc tiếp xúc ngoài không khí. Nhiệt độ bảo quản thuốc thích hợp từ 20 độ tới 25 độ C, không để nơi ẩm thấp.Bệnh nhân cần tuân thủ theo đúng kê đơn của bác sĩ và đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.Không được dùng sản phẩm khi đã hết hạn sử dụng in trên bao bì, thuốc bị đổi màu, đổi vị.Tránh xa tầm với của trẻ em.Trên đây là các thông tin về thuốc Adalat 20 mg, hy vọng bạn có thể tham khảo và hiểu thêm về công dụng cũng như cách dùng của loại thuốc này. | vinmec | 1,243 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.