text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Sụp mí mắt là bệnh gì, có nguy hiểm không?
Sụp mí là hiện tượng thường gặp với tình trạng mí mắt trên nằm ở vị trí thấp hơn so với bình thường. Sụp mí ảnh hưởng lớn tới thẩm mỹ khuôn mặt và tầm nhìn của mọi người nên cần được phát hiện sớm và khắc phục đúng cách. Hãy cùng tìm hiểu sụp mí mắt là bệnh gì, nguyên nhân do đâu và cách khắc phục thế nào qua bài viết sau đây!
1. Sụp mí mắt là bệnh gì?
Sụp mí mắt là tình trạng thường gặp ở nhiều người với biểu hiện đặc trưng là phần da của mí mắt trên bị chùng xuống, rũ xuống phần nhãn cầu. Rìa của mí mắt có thể thấp hơn so với bình thường (mụn thịt) hoặc có da thừa nhiều ở mí mắt trên (bệnh da liễu).
Nếu các nếp da của mí mắt trên rủ xuống quá so với bờ mi thì có thể khiến tầm nhìn bị suy giảm. Bên cạnh đó, tùy vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng mà sụp mí có thể gây cản trở tới tầm nhìn của đồng tử. Trong một số trường hợp, sụp mí có thể tự khỏi sau một thời gian. Một số trường hợp thì cần phải điều trị để không làm ảnh hưởng quá nghiêm trọng tới thị lực.
Sụp mí mắt là bệnh gì theo các bác sĩ nhãn khoa thì đây là tình trạng mí mắt trên bị chùng xuống gây cản trở thị lực
2. Nguyên nhân gây bệnh
Ở trạng thái bình thường, mi mắt trên sẽ che qua vùng rìa của giác mạc phía trên khoảng 2mm – ranh giới giữa lòng trắng và lòng đen mắt. Nếu mi mắt che quá giới hạn kể trên thì mắc phải tình trạng sụp mi. Nguyên nhân dẫn tới sụp mí mắt theo các chuyên gia là do bẩm sinh hoặc do một số vấn đề về sức khỏe. Cụ thể:
– Bẩm sinh: Chiếm tới gần 70% các trường hợp bị sụp mí, bao gồm sụp mí bẩm sinh đơn thuần, sụp mí bẩm sinh phối hợp.
– Lão hóa: Những người cao tuổi thường gặp phải tình trạng sụp mí do cơ thể bước vào giai đoạn lão hóa, cơ mí mắt không còn đàn hồi như lúc còn trẻ.
– Mắc phải: Ảnh hưởng của tình trạng liệt dây thần kinh số 3 do hội chứng khe giơi, hội chứng đỉnh hố mắt, xoang hang hay sụp mí do nước cơ, cân cơ, chấn thương vùng mắt…
Tùy thuộc vào nguyên nhân mà tình trạng sụp mí có thể diễn ra ở một hoặc cả hai mắt.
3. Dấu hiệu nhận biết
Dấu hiệu nhận biết tình trạng sụp mí theo các chuyên gia về nhãn khoa cụ thể như sau:
– Mí sụp, chảy xệ hoặc chùng xuống ở một hoặc hai bên.
– Tầm nhìn bị ảnh hưởng, nhìn không rõ do mí mắt che khuất đồng tử.
– Phải ngửa đầu ra sau thì mới nhìn thấy được mi mắt phía dưới.
– Mắt thường xuyên mỏi, đau nhức quanh mắt.
– Tăng tiết nước mắt như trong mắt lại có cảm giác khô.
– Khuôn mặt thiếu thẩm mỹ, không có sức sống, cảm giác mệt mỏi…
Mí sụp, chảy xệ hoặc chùng xuống ở một hoặc hai bên là dấu hiệu dễ nhận biết nhất của những người bị sụp mí
4. Chẩn đoán và điều trị
4.1. Chẩn đoán
– Khám lâm sàng với bác sĩ để kiểm tra thị lực trực quan và cung cấp thông tin tiền sử mắc các bệnh lý về mắt.
– Cận lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh bằng việc kiểm tra đèn khe xét nghiệm Tensilon để xác định nhược cơ…
4.2. Điều trị
Tùy thuộc vào các nguyên nhân gây sụp mí mà bác sĩ sẽ đưa ra giải pháp khắc phục phù hợp.
– Sụp mí do lão hóa, không mắc bệnh lý thì không cần điều trị, khắc phục bằng việc tập các bài thể dục cho mắt và massage nhẹ nhàng vùng mắt để cải thiện tình trạng.
– Sụp mí cản trở tầm nhìn cần điều trị y khoa hoặc sử dụng kính để giữ mắt. Phương pháp này có hiệu quả trong trường hợp sụp mí tạm thời.
– Phẫu thuật nâng mí để thắt chặt cơ mi mắt trên, nâng và cải thiện cơ mí bị trùng.
– Ngoài ra, một số trường hợp sụp mí do bệnh lý thì cần điều trị bệnh lý để tránh ảnh hưởng tới cơ của mí mắt.
Hiện nay, có đa dạng phương pháp cải thiện sụp mí nhưng người bệnh cần thăm khám và lắng nghe tư vấn của bác sĩ có chuyên môn để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị.
Điều trị sụp mí có nhiều phương pháp, tùy thuộc vào chỉ định của bác sĩ nhãn khoa có chuyên môn
5. Chăm sóc mắt tránh sụp mí
Không chỉ gây mất thẩm mỹ mà sụp mí còn cản trở tầm nhìn và tiềm ẩn nhiều vấn đề sức khỏe thị lực. Do vậy, mọi người cần xây dựng một chế độ chăm sóc mắt khoa học để ngăn ngừa nguy cơ sụp mí.
– Quy tắc 20-20-20, sử dụng máy tính trong vòng 20 phút thì có 20 giây để mắt nghỉ, nhìn xa 7m. Để trung tâm màn hình máy tính thấp hơn tầm mắt, ngồi đúng tư thế khi làm việc.
– Đeo kính râm, kính bảo vệ mắt khi ra ngoài đường để chống khói bụi và tác hại của tia UV.
– Sử dụng nước mắt nhân tạo hoặc các dung dịch nhỏ mắt, dưỡng mắt theo khuyến cáo của các bác sĩ nhãn khoa.
– Bổ sung đủ chất dinh dưỡng cho mắt như vitamin A, C, E… qua các thực phẩm lành mạnh, tươi xanh.
– Massage nhẹ vùng mắt va tập thể dục, yoga nhẹ nhàng để cải thiện sức khỏe thị lực.
– Từ bỏ thói quen hút thuốc, sử dụng rượu bia, chất kích thích để tránh làm ảnh hưởng tới sức khỏe mắt và cơ thể.
– Khám thị lực thường xuyên hơn, ít nhất là 1-2 lần/năm để kiểm soát và tầm soát sớm các bệnh lý về mắt.
Đeo kính râm, kính bảo vệ mắt khi ra ngoài đường để chống khói bụi và tác hại của tia UV | thucuc | 1,095 |
Góc giải đáp: Chỉ số Creatinin thấp là do những nguyên nhân nào?
Xét nghiệm Creatinin máu là một trong những loại xét nghiệm quan trọng để đánh giá chức năng hoạt động của thận và một số bệnh lý khác. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về chỉ số này và những nguyên nhân dẫn đến chỉ số Creatinin thấp hơn bình thường.
1. Xét nghiệm Creatinin là gì?
1.1. Chỉ số Creatinin là gì?
Creatinin được đào thải qua thận. Do đó, nó có thể phản ánh được chức năng hoạt động của thận. Xét nghiệm định lượng creatinin giúp nhận biết chính xác về định lượng creatinin trong huyết thanh, đồng thời tính toán độ lọc cầu thận GFR, từ đó đánh giá chức năng hoạt động của thận.
Cơ thể sản xuất Creatinin ở mức ổn định, vì thế chúng ta hoàn toàn có thể kiểm tra nồng độ creatinin qua xét nghiệm máu định kỳ. Do những triệu chứng của bệnh không rõ ràng, nên những bệnh nhân mắc thận mạn tính rất khó để nhận ra những thay đổi bất thường của cơ thể. Phương pháp nhanh nhất và chính xác nhất để chẩn đoán bệnh chính là thực hiện xét nghiệm creatinin trong máu.
1.2. Xét nghiệm Creatinin được chỉ định trong những trường hợp nào?
Đây là một xét nghiệm quan trọng được chỉ định trong những trường hợp sau:
- Kiểm tra chức năng thận.
- Đánh giá mức độ bệnh.
- Theo dõi, đánh giá mức độ ảnh hưởng của một số loại thuốc được xác định là có nguy cơ gây tổn thương cho thận của người sử dụng.
- Kiểm tra tình trạng sức khỏe người bệnh bị mất nước.
- Bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm Creatinin, nếu bệnh nhân xuất hiện những triệu chứng sau: Người mệt mỏi, uể oải, khó tập trung, chán ăn và hay mất ngủ, sưng phù mặt hoặc vùng quang mắt, đùi, mắt cá chân, nước tiểu có bọt, đục, có màu cà phê hoặc lẫn máu, lượng nước tiểu giảm, đi tiểu đêm nhiều lần, nóng rát khi tiểu, đau vùng hông lưng, tăng huyết áp.
- Tùy theo từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định có cần thường xuyên thực hiện xét nghiệm creatinin máu thường xuyên hay không, chẳng hạn như:
+ Người bị đái tháo đường sẽ cần thực hiện xét nghiệm này ít nhất 1 lần/năm.
+ Những trường hợp mắc bệnh lý về thận thì cần thực hiện xét nghiệm creatinin thường xuyên hơn.
+ Những người đang từng trải qua cấy ghép thận cũng cần được thực hiện xét nghiệm thường xuyên để theo dõi chức năng thận.
1.3. Một số lưu ý khi thực hiện xét nghiệm
Để có được kết quả xét nghiệm chính xác nhất, cần lưu ý những điều sau:
- Không nên tập thể dục, vận động cường độ mạnh trong vòng 48 tiếng trước khi thực hiện xét nghiệm.
- Không ăn quá 225g thịt, nhất là thịt bò trong khoảng 24 tiếng trước khi thực hiện xét nghiệm.
- Cần uống đủ nước để phục vụ lấy mẫu nước tiểu, không nên uống cà phê hoặc trà trước khi thực hiện xét nghiệm.
- Về lấy mẫu xét nghiệm:
+ Lấy mẫu máu: Nhân viên y tế sẽ tiến hành lấy mẫu máu xét nghiệm cho bệnh nhân.
+ Lấy mẫu nước tiểu: Nên thực hiện lấy vào buổi sáng và bệnh nhân sẽ cần thu thập lượng nước tiểu trong vòng 24 giờ. Ghi chú lại thời gian đi tiểu. Hộp đựng nước tiểu cần được bảo quản với nhiệt độ thấp.
1.4. Chỉ số Creatinin bao nhiêu là bình thường?
- Đối với người trường thành:
+ Chỉ số Creatinin ở nam giới là 0.74 – 1.35 mg/d
L tức 62-115 mmol/L.
+ Chỉ số Creatinin ở nữ giới là 0.59 – 1.04 mg/d
L tức 53-97 mmol/L.
+ Người cao tuổi: Khi giảm khối lượng cơ thể thì chỉ số này cũng giảm theo.
- Ở lứa tuổi vị thành niên, chỉ số Creatinin cần đạt 0.5-1.0 mg/d
L.
- Ở trẻ em, chỉ số Creatinin cần đạt 0.3-0.7 mg/d
L
- Đối với trẻ nhỏ chỉ số Creatinin bình thường sẽ nằm trong khoảng 0.2-0.4 mg/d
L
- Đối với trẻ sơ sinh chỉ số Creatinin bình thường là từ 0.3-1.2 mg/d
L.
2.
Chỉ số Creatinin thấp là do những nguyên nhân nào?
Chỉ số Creatinin thấp hay cao đều là những dấu hiệu cảnh báo sức khỏe của bạn đang gặp bất thường. Dưới đây là một số nguyên nhân cụ thể gây ra những bất thường này.
Nguyên nhân dẫn đến chỉ số Creatinin thấp hơn so với bình thường
+ Khối lượng cơ thấp: Khối lượng cơ bắp thấp chính là một trong những nguyên nhân dẫn đến Creatinin thấp. Tình trạng này thường gặp ở những người cao tuổi(vì tuổi càng cao thì khối lượng cơ càng giảm dần) hay những trường hợp suy dinh dưỡng dẫn đến khối lượng cơ bắp giảm và một số trường hợp loạn dưỡng cơ hoặc bệnh nhược cơ mạn tính,…
+ Trong giai đoạn thai kỳ: Phụ nữ đang trong thời gian mang thai cũng có nhiều thay đổi trong cơ thể. Khi mang thai, lưu lượng máu đến thận sẽ tăng lên và làm tăng sản xuất nước tiểu, do đó lượng Creatinin đào thải ra bên ngoài sẽ nhanh hơn và chỉ số Creatinin trong máu sẽ thấp hơn.
+ Giảm cân không khoa học: Một số trường hợp giảm cân quá nhanh, giảm cân không khoa học, sai phương pháp có thể gây giảm khối lượng cơ và dẫn đến giảm lượng Creatinin trong máu.
+ Một số vấn đề khác cũng cũng có thể dẫn tới chỉ số Creatinin thấp hơn bình thường là do hòa loãng máu, hay hội chứng tiết hormone ADH không phù hợp,...
Nguyên nhân dẫn đến chỉ số Creatinin cao hơn so với bình thường
+ Suy thận do nguồn gốc trước thận.
+ Suy thận do nguồn gốc tại thận.
+ Suy thận do nguồn gốc sau thận.
+ Tổn thương cầu thận.
+ Tổn thương ống thận.
+ Một số nguyên nhân khác như tăng hấp thụ protein, tác dụng phụ của thuốc, vận động cường độ mạnh, chấn thương cơ,….
Để điều chỉnh chỉ số Creatinin trong máu về mức bình thường, bạn cần tuân thủ theo phương pháp điều trị của bác sĩ đồng thời điều chỉnh chế độ ăn uống và thể dục khoa học, đồng thời cần thăm khám sức khỏe định kỳ để xử trí kịp thời nếu có bất thường xảy ra. | medlatec | 1,081 |
Nữ đau bụng dưới sau khi quan hệ
Chào bác sĩ. Em là nữ, 20 tuổi. Dạo gần đây em thấy bị đau bụng dưới sau khi quan hệ không rõ nguyên nhân. Em rất lo lắng sợ mình mắc bệnh gì đó. Mong bác sĩ tư vấn giúp.
Nguyễn Thảo My (Cầu Giấy, HN)
Trả lời
Nữ đau bụng dưới sau khi quan hệ
Trước tiên bạn không nên quá lo lắng về tình trạng bệnh mà ảnh hưởng tới sức khỏe. Đau bụng dưới sau khi quan hệ không chỉ gặp ở nữ mà còn xuất hiện ở cả nam giới.
Đau bụng dưới sau khi quan hệ là triệu chứng rất hay gặp
Thông thường nữ bị đau bụng dưới khi quan hệ tình dục là do mắc những bệnh lý phụ khoa liên quan đến đường sinh dục hoặc xuất hiện khối u bất thường. Cụ thể như:
Chị em cần đi khám khi có dấu hiệu đau bụng dưới sau khi quan hệ để có biện pháp điều trị phù hợp
Đau bụng dưới sau khi quan hệ gây ảnh hưởng tới sức khỏe, đặc biệt là đời sống sinh hoạt tình dục, vì thế khi bị đau bụng dưới sau quan hệ tình dục bạn không nên chủ quan. Bạn nên tới bệnh viện để bác sĩ tiến hành kiểm tra, chỉ định làm thêm các xét nghiệm cần thiết nhằm chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe.
Tùy vào loại bệnh, độ tuổi, tình trạng và mức độ bệnh cụ thể của từng người, các bác sĩ sẽ giúp đưa ra phương pháp chữa trị phù hợp.
XEM THÊM:
>> 8 cách chữa đau bụng kinh
>> 6 nguyên nhân gây đau bụng dưới
>> 4 kiểu đau bụng nguy hiểm bạn cần biết | thucuc | 298 |
Hình ảnh ung thư phổi biến chứng nguy hiểm
Ung thư phổi là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới và đang có xu hướng tăng mạnh. Chính vì thế việc hiểu đúng về bệnh qua chùm hình ảnh ung thư phổi dưới đây sẽ giúp chúng ta biết cách nhận biết, điều trị và phòng ngừa bệnh hiệu quả.
Ung thư phổi là tình trạng xuất hiện khối u ác tính, các tế bào ung thư phổi tăng sinh mất kiểm soát. Bệnh xuất hiện nhiều ở người trẻ tuổi.
Hình ảnh ung thư phổi này cho thấy bệnh được chia thành 2 loại: ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không tế bào nhỏ.
Đa số ung thư phổi thường gặp ở những người đã và đang hút thuốc lá (chiếm tới 80%) và 5% ở người tiếp xúc thụ động với khói thuốc lá.
Yếu tố di truyền, môi trường làm việc độc hại… cũng ảnh hưởng tới sức khỏe, làm gia tăng nguy cơ mắc ung thư phổi.
Khoảng 70% các trường hợp ung thư phổi có triệu chứng khó thở, ho ra máu, viêm phổi tái diễn, đau ngực.
Người bệnh chỉ có thể thấy được hình ảnh ung thư phổi khi tiến hành chụp X-quang ngực. Ngoài ra có thể kết hợp chụp CT/ MRI để chẩn đoán bệnh tiến triển và di căn sang các vị trí khác hay chưa.
Hình ảnh ung thư phổi này giúp nhận biết các giai đoạn bệnh cụ thể.
Từ đó bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật hoặc hóa trị để loại bỏ tế bào ung thư phổi.
Người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ. Việc điều trị sớm, đúng phương pháp sẽ giúp cải thiện sớm tình trạng bệnh.
Nếu chữa trị sớm, tiên lượng sống sẽ cao hơn việc điều trị ở giai đoạn muộn. | thucuc | 329 |
Công dụng thuốc Atacand
Atacand là thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (đôi khi được gọi là ARB), được sử dụng để điều trị tăng huyết áp ở người lớn và trẻ em trên 1 tuổi hay sử dụng cho người trưởng thành điều trị suy tim có nguy cơ tử vong. Vậy để tìm hiểu xem thuốc Atacand chữa bệnh gì?
1. Tác dụng của thuốc Atacand
Angiotensin II đóng một vai trò quan trọng trong quá trình bệnh lý của tăng huyết áp, suy tim và các bệnh mạch máu khác. Chính hormone này giúp làm giảm độ sáng của các mạch do tác dụng thu hẹp, sản xuất thêm aldosterone, dẫn đến tình trạng giữ nước trong máu và các mô. Tác dụng của angiotensin II đối với các thụ thể nằm chủ yếu ở các mạch và mô của cơ thể dẫn đến tăng huyết áp.Thuốc Atacand có tác dụng hạ huyết áp phát triển trong hơn hai giờ và kéo dài suốt cả ngày. Hiệu quả tối đa của candesartan phát triển trong vòng một tháng. Thuốc Atacand làm giảm tỷ lệ tử vong, cũng như sự phát triển của các tình trạng nguy hiểm như nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Sử dụng thuốc kéo dài không ảnh hưởng xấu đến nồng độ glucose và chuyển hóa lipid.
2. Cách sử dụng của thuốc Atacand
2.1. Cách dùng thuốc Atacand. Người bệnh cần dùng Atacand chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ đôi khi có thể thay đổi liều của bạn.Người bệnh có thể dùng Atacand có hoặc không có thức ăn.Hãy cho bác sĩ nếu một đứa trẻ dùng thuốc này gặp khó khăn khi nuốt viên thuốc.Bạn có thể bị huyết áp rất thấp trong khi dùng thuốc này. Gọi cho bác sĩ nếu bạn bị bệnh nôn mửa hoặc tiêu chảy, hoặc nếu bạn đổ mồ hôi nhiều hơn bình thường.Nếu bạn cần phẫu thuật, hãy nói với bác sĩ phẫu thuật trước thời hạn rằng bạn đang sử dụng Atacand. Người bệnh có thể cần phải ngừng sử dụng thuốc trong một thời gian ngắn.Có thể mất đến 4 tuần trước khi huyết áp của bạn được kiểm soát. Tiếp tục sử dụng Atacand theo chỉ dẫn và nói chuyện với bác sĩ nếu huyết áp của bạn không cải thiện sau 2 tuần điều trị.Nếu bạn bị huyết áp cao, hãy tiếp tục sử dụng thuốc này ngay cả khi bạn cảm thấy khỏe. Huyết áp cao thường không có triệu chứng. Bạn có thể cần sử dụng thuốc huyết áp này cho đến hết đời.2.2. Liều dùng thuốc Atacand. Liều người lớn thông thường cho bệnh cao huyết áp. Liều ban đầu: 16 mg uống mỗi ngày một lần. Liều duy trì: 8 đến 32 mg / ngày uống trong 1 đến 2 lần chia. Liều tối đa: 32 mg / ngày. Hầu hết tác dụng hạ huyết áp có mặt trong vòng 2 tuần; Giảm huyết áp tối đa ở một liều nhất định thường được quan sát trong vòng 4 đến 6 tuần kể từ khi bắt đầu dùng liều đó.Liều người lớn thông thường cho bệnh suy tim sung huyết: Liều ban đầu: 4 mg uống mỗi ngày một lần; liều gấp đôi cứ sau 2 tuần, khi dung nạp, đạt liều 32 mg uống mỗi ngày một lần.Liều trẻ em thông thường cho bệnh cao huyết áp:1 đến ít hơn 6 tuổi:Liều ban đầu: 0,2 mg / kg / ngày uống trong 1 đến 2 lần.Liều duy trì: 0,05 đến 0,4 mg / kg / ngày uống trong 1 đến 2 lần.6 đến dưới 17 tuổi:Dưới 50 kg: Liều dùng ban đầu: 4 đến 8 mg / ngày uống trong 1 đến 2 lần. Hàm lượng mỗi lần uống: 2 đến 16 mg / ngày uống trong 1 đến 2 lần.Lớn hơn 50 kg: Liều dùng ban đầu: 8 đến 16 mg / ngày uống trong 1 đến 2 lần. Hàm lượng mỗi lần uống: 4 đến 32 mg / ngày uống trong 1 đến 2 lần.Đối với những bệnh nhân bị suy giảm thể tích nội mạch có thể bắt đầu dùng thuốc này dưới sự giám sát chặt chẽ bởi bác sĩ và xem xét dùng liều thấp hơn. Antihypertensive được sử dụng trong vòng 2 tuần; Giảm huyết áp tối đa ở một liều nhất định thường được quan sát trong vòng 4 tuần kể từ khi bắt đầu dùng liều đó. Đối với trẻ em không thể nuốt viên thuốc thì có thể sử dụng một hệ thống treo ngoài da.
3. Chống chỉ định của thuốc Atacand
Chống chỉ định sử dụng thuốc Atacand trong những trường hợp sau đây:Quá mẫn với thành phần thuốc.Hẹp động mạch thận.Hẹp động mạch chủ.Phụ nữ có thai và cho con bú.Hạ huyết áp.
4. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Atacand
4.1. Trước khi dùng candesartan, bạn nên lưu ý những gì?Trước khi bạn sử dụng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này. Bạn dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng)Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi, đặc biệt là những người thường hay chóng mặt và có các vấn đề về thận4.2. Những điều bạn cần lưu ý khi dùng trong trường hợp đặc biệt. Thuốc này không được dùng cho phụ nữ đang mang thai, vì có thể gây hại cho thai nhi. Vẫn chưa biết thuốc có truyền qua sữa mẹ hay không, vì vậy bạn không nên dùng thuốc này khi đang cho con bú mà chưa có sự cho phép của bác sĩ.
5. Tác dụng phụ của thuốc Atacand
Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có dấu hiệu phản ứng dị ứng với Atacand: nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng của bạn.Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:Một cảm giác nhẹ đầu, giống như bạn có thể ngất đi;Nhịp tim nhanh hay chậmĐau cơ hoặc yếu cơ bất thường. Mức kali cao – buồn nôn, yếu, cảm giác bị chọc ghẹo, đau ngực, nhịp tim không đều, mất vận động. Vấn đề về thận – ít hoặc không đi tiểu, sưng ở chân hoặc mắt cá chân, cảm thấy mệt mỏi hoặc khó thở.Tác dụng phụ Atacand phổ biến có thể bao gồm:Đau đầu, đau lưng. Chóng mặt. Triệu chứng cảm lạnh như nghẹt mũi, hắt hơi, đau họng.Đây không phải là một danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những người khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.
6. Cách bảo quản thuốc Atacand
Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.com, drugs.com | vinmec | 1,259 |
- đơn vị xét nghiệm cúm A tại Thái Bình tin cậy
Cúm A là bệnh lý nhiễm trùng đường hô hấp cấp lây lan nhanh, triệu chứng dễ nhầm lẫn với các loại cúm thông thường. Xét nghiệm cúm A ngay khi khởi phát triệu chứng sẽ giúp chẩn đoán đúng bệnh để kịp thời thực hiện biện pháp điều trị hiệu quả, ngăn chặn bệnh lây lan và tiến triển không tốt cho sức khỏe.
1. Tổng quan về bệnh cúm A và xét nghiệm cúm A1.1. Cúm A là bệnh gì?
Cúm A là bệnh do virus cúm type A với các chủng H1N1, H5N1 và H7N9 gây nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính. Virus này có khả năng lây nhiễm nhanh chóng, đặc biệt là nơi đông người, dễ gây nên dịch. Bệnh cúm A thường ủ bệnh trong 1 - 5 ngày, diễn biến thường nhẹ, sau 2 - 7 ngày sẽ hồi phục. Với trẻ em, bệnh thường kéo dài dai dẳng hơn vì sức đề kháng yếu. Người khỏe mạnh có thể tự khỏi bệnh mà không cần bất cứ sự can thiệp nào. Một số trường hợp người bị suy giảm miễn dịch, người cao tuổi, trẻ em bị cúm A có thể diễn tiến nặng, gây biến chứng: viêm tai, viêm phổi, viêm phế quản, viêm não,... thậm chí bị tử vong.1.2. Kết quả xét nghiệm cúm A có ý nghĩa như thế nào?
Xét nghiệm cúm A có vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán đúng bệnh từ sớm để điều trị hiệu quả, tránh được nguy cơ gặp phải biến chứng. Việc làm này cũng sẽ giúp người bệnh được cách ly để tránh lây bệnh cho người khác và lây trong cộng đồng gây ra dịch.1.3. Các phương pháp xét nghiệm cúm AHiện nay có các phương pháp xét nghiệm cúm A đang được áp dụng như:- Xét nghiệm RT-PCR+ Có khả năng xác định virus cúm A/H1N1 với độ đặc hiệu 95% và độ nhạy 99%. + Giúp phân biệt nhanh chóng cúm A với các loại virus cúm khác. + Mẫu bệnh phẩm được dùng là: dịch phế quản, dịch tỵ hầu, dịch ngoáy họng. - Test nhanh kháng nguyên
Cho kết quả sau 10 - 15 phút nhưng tính chính xác kém nên nếu có kết quả âm tính thì cần kết hợp với phương pháp xét nghiệm khác để chẩn đoán đúng. - Xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang
Cho kết quả sau khoảng vài giờ, độ đặc hiệu và độ nhạy thấp vì phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng mẫu bệnh phẩm và chuyên môn của kỹ thuật viên thực hiện xét nghiệm tại phòng thí nghiệm. - Xét nghiệm phân lập virus+ Độ đặc hiệu trên 95%. + Cho phép mô tả đặc điểm của virus mới, giám sát sự trôi dạt và độ nhạy của kháng nguyên. + Mẫu bệnh phẩm cần được lấy trong vòng 5 ngày tính từ thời điểm có dấu hiệu bệnh.2. Nên đến đâu để xét nghiệm cúm A tại nhà Thái Bình? | medlatec | 514 |
Top 5 bác sĩ khám phụ khoa giỏi ở Hà Nội hiện nay
Khám phụ khoa liên quan đến sức khỏe và chức năng sinh sản của chị em phụ nữ nên việc tìm chọn bác sĩ khám phụ khoa giỏi ở Hà Nội luôn được quan tâm hàng đầu. Trong bài viết này sẽ giới thiệu cho bạn đọc Top 5 bác sĩ sản phụ khoa trình độ chuyên môn cao, đang được nhiều bệnh nhân tin tưởng hiện nay.
1. Đánh giá bác sĩ khám phụ khoa giỏi ở Hà Nội dựa trên tiêu chí nào?
1.1. Bác sĩ có trình độ chuyên môn và được cấp chứng chỉ hành nghề
Khám phụ khoa là vị trí rất nhạy cảm trên cơ thể chị em phụ nữ. Không chỉ là vùng “thầm kín” khiến chị em e ngại mà vì cấu trúc phức tạp của cơ quan sinh dục, nên mọi kĩ thuật, phương pháp khám, xét nghiệm cần được thực hiện cẩn trọng, tránh tổn thương, viêm nhiễm không đáng có.
Trình độ bác sĩ chuyên môn cao sẽ là yếu tố đầu tiên mà người bệnh nên quan tâm trước khi lựa chọn nơi đi khám. Bác sĩ có trình độ tốt nghiệp Đại học chuyên ngành trong và ngoài nước sẽ đáp ứng các yếu tố kiến thức cần thiết trong khám, điều trị bệnh.
1.2. Bác sĩ đã có nhiều năm kinh nghiệm công tác tại các bệnh viện lớn
Kinh nghiệm làm việc đóng vai trò rất quan trọng trong việc tìm kiếm một bác sĩ phụ khoa giỏi tại Hà Nội. Bên cạnh việc nắm chắc kiến thức lý thuyết, họ cũng cần phải có kỹ năng thực hành cao, đặc biệt là trong việc khám, điều trị các bệnh phụ khoa.
Kinh nghiệm là yếu tố quan trọng để đánh giá khả năng điều trị bệnh của một bác sĩ
1.3. Bác sĩ giữ thái độ nhiệt huyết, tận tâm với bệnh nhân
Không chỉ yêu cầu chuyên môn cao, dày dặn kinh nghiệm, các bác sĩ phụ khoa còn cần phải thể hiện sự tận tâm, đam mê với công việc của mình, cũng như sự chu đáo trong việc khám, điều trị. Họ phải luôn sẵn sàng giải đáp những thắc mắc của bệnh nhân.
Đặc biệt, vì việc khám phụ khoa thường khiến nhiều phụ nữ cảm thấy e ngại và lo lắng, các bác sĩ cần phải có cách ứng xử nhẹ nhàng, thân thiện, thấu hiểu tâm lý của người bệnh. Điều này giúp bệnh nhân giảm bớt căng thẳng, dễ dàng chia sẻ những vấn đề mà họ đang gặp phải.
2.1. Bác sĩ CKII Nguyễn Văn Hà
Bác sĩ CKII Nguyễn Văn Hà (từng đảm nhận vị trí Phó Trưởng khoa Đẻ tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương) là chuyên gia với gần 40 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản phụ khoa.
Bác sĩ Hà được nhiều bệnh nhân tin tưởng lựa chọn khám sản phụ khoa tại Hà Nội
Trong lĩnh vực phụ khoa, bác sĩ Hà có nhiều kinh nghiệm chuyên sâu trong việc khám, đưa ra phương án điều trị, phẫu thuật ngoại sản, đặc biệt là kĩ thuật nội soi. Bác sĩ Hà cũng đã tham gia giảng dạy và chuyển giao kỹ thuật phẫu thuật sản phụ khoa cho các bác sĩ chuyên khoa sau đại học trong nước và nước ngoài (Lào, Campuchia, Angola,..)
2.2. Bác sĩ Nguyễn Bích Thủy
Bác sĩ Nguyễn Bích Thủy là một chuyên gia Sản khoa giỏi với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Sản phụ khoa, trong đó có 20 năm gắn bó với Bệnh viện Phụ sản Hà Nội.
Bác sĩ Thủy sở hữu kiến thức chuyên môn sâu sắc và kinh nghiệm dày đặc trong việc khám và chữa bệnh chuyên khoa Phụ sản, siêu âm chẩn đoán trong sản phụ khoa, chẩn đoán và điều trị vô sinh. Bệnh nhân được bác sĩ Thủy thăm khám và chăm sóc đều cảm thấy an tâm và hài lòng với kết quả.
Đồng thời, bác sĩ Nguyễn Bích Thủy còn được yêu mến và tin tưởng bởi tính cách nhẹ nhàng, thân thiện, cũng như sự tận tâm trong việc khám chữa bệnh. Nhờ đó, bệnh nhân luôn có cảm giác an tâm khi tiếp xúc và được điều trị bởi bác sĩ Thủy.
2.3. Bác sĩ CKII Nguyễn Huy Hùng
Trải qua hơn 35 năm trong lĩnh vực sản phụ khoa, bác sĩ CKII Nguyễn Huy Hùng đã gắn bó với nhiều bệnh viện uy tín, trong đó: 21 năm tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương với chức vụ Phó khoa Sản 3 (Sản nhiễm khuẩn), 8 năm công tác tại Bộ Y tế và nhiều năm tại các bệnh viện lớn khác.
Bác sĩ Nguyễn Huy Hùng sở hữu kiến thức chuyên ngành sản phụ khoa sâu rộng, cùng kinh nghiệm trong các lĩnh vực như phẫu thuật sản phụ khoa, kĩ thuật mổ nội soi, mổ vô sinh, xử lý thai chửa ngoài tử cung. Bác sĩ được đánh giá là một trong những bác sĩ khám phụ khoa giỏi ở Hà Nội được nhiều chị em tin tưởng.
2.4. Bác sĩ CKII Nguyễn Tuấn Minh
Bác sĩ Tuấn Minh nổi tiếng giàu kinh nghiệm xử lý các bệnh phụ khoa phức tạp
Với hơn 35 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản phụ khoa, bác sĩ Nguyễn Tuấn Minh nổi bật với chuyên môn giỏi, kỹ thuật khéo léo trong mổ đẻ, đỡ đẻ, mổ phụ khoa.
Bên cạnh đó, bác sĩ Nguyễn Tuấn Minh có kinh nghiệm chuyên sâu trong việc chẩn đoán, điều trị và phẫu thuật các bệnh lý sản phụ khoa, bao gồm cả nội khoa và ngoại khoa.
2.5. Bác sĩ Nguyễn Thị Tuyết Mai
Sở hữu kiến thức chuyên môn sâu và bề dày kinh nghiệm, bác sĩ Mai luôn thể hiện sự thân thiện, nhiệt tình, ân cần và chu đáo khi thăm khám cho bệnh nhân. Nhờ vậy, bác sĩ Nguyễn Thị Tuyết Mai được rất nhiều bệnh nhân và gia đình bệnh nhân yêu quý, nhận được phản hồi tích cực khi tiếp xúc điều trị bệnh nhân. | thucuc | 1,040 |
Công dụng thuốc Philsetam
Philestam là thuốc hướng tâm thần, chứa thành phần chính Piracetam, hàm lượng 400mg và được bào chế dưới dạng viên nang. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về công dụng, cách sử dụng và những lưu ý khi dùng thuốc Philestam.
1. Philestam có tác dụng gì?
Chỉ định dùng thuốc Philestam:Philestam điều trị các trường hợp tổn thương và chấn thương não, sau phẫu thuật não.Rối loạn tâm thần.Đột quỵ.Liệt nửa người.Thiếu máu cục bộ não.Điều trị các trường hợp rối loạn thần kinh ngoại biên, trung khu não bộ: chóng mặt, đau đầu, mê sảng.Hôn mê.Hội chứng lão suy.Rối loạn ý thức.Rối loạn nhận thức.Suy giảm trí nhớ.Kém tập trung ở người trẻ .Nghiện rượu.Rung giật cơ.Công dụng:Dược chất Piracetam là loại thuốc cải thiện chuyển hóa tế bào thần kinh, thuốc hưng trí.Philestam được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hoá, thuốc có thể qua hàng rào máu não, nhau thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận.Philestam được thải trừ qua thận dưới dạng nguyên vẹn.Bản chất Piracetam, dẫn xuất vòng của acid gamma aminobutyric, GABA được coi là một chất có tác dụng hưng phấn, giúp cải thiện tế bào thần kinh.Hoạt chất này tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh: Acetylcholin, noradrenalin, dopamin...Philestam có thể làm thay đổi dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hoá để các tế bào thần kinh hoạt động tốt hơn.Ngoài ra nó còn có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hoá do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy.Philestam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy,tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não.Thuốc philestam còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin, có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ.Đặc biệt lưu ý: Piracetam không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức ,giảm đau.Piracetam có tác dụng làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc cũng có nghiên cứu có công dụng chống giật rung cơ.
2. Liều lượng - Cách dùng thuốc Philestam
Liều khuyến cáo thường dùng: Liều 30 – 160mg/ kg/ ngày, chia 3 - 4 lần/ ngày.Hội chứng tâm thần thực thể điều trị dài ngày ở người cao tuổi: Liều từ 1,2 - 2,4g/ ngày, trường hợp nặng liều có thể lên tới 4,8g/ ngày/ tuần đầu.Liều dùng cho người nghiện rượu: Liều 12g/ ngày/ thời gian cai rượu đầu tiên. Sau đó dùng liều điều trị duy trì: Uống liều 2,4g/ ngày.Liều dùng cho bệnh nhân suy giảm nhận thức sau chấn thương não: Liều khởi đầu: 9 - 12g/ ngày, liều dùng duy trì: 2,4g/ ngày, trong khoảng thời gian 3 tuần trở lên.Liều dùng cho bệnh nhân bị rung giật cơ: 7,2g/ ngày, chia ngày 2 - 3 lần. Phụ thuộc vào đáp ứng thuốc của bệnh nhân, liều dùng có thể tăng lên 4,8g/ ngày, liều tối đa là 20g/ ngày.Liều dùng thuốc Philestam chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể phụ thuộc vào thể trạng, tuổi, mức độ diễn biến bệnh khác nhau mà bác sĩ chỉ định khác nhau.
3. Chống chỉ định khi dùng Philestam
Bệnh nhân có dị ứng với thành phần thuốc Philestam.Bệnh nhân suy thận nặng.Phụ nữ có thai, cho con bú không nên dùng Philestam.
4.Tương tác thuốc Philestam với thuốc khác
Có thể xảy ra tương tác khi dùng Philestam cùng các loại thuốc sau:Thuốc kích thích thần kinh trung ương;Thuốc hướng thần kinh;Thuốc hormon giáp trạng.
5. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Philestam
Khi dùng thuốc philestam có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn hiếm gặp như:Đau đầu, bồn chồn, lo lắng;Rối loạn tiêu hoá;Kích thích nhẹ.Trong quá trình dùng thuốc Philestam nếu xuất hiện bất cứ tác dụng không mong muốn nào hãy báo ngay cho bác sĩ.
6. Quá liều Philestam và cách xử trí
Philestam không gây độc ngay cả khi dùng liều rất cao. Vì vậy khi lỡ dùng quá liều bạn cũng không nên quá lo lắng, hãy báo cho bác sĩ để có hướng xử trí. Philestam là thuốc có tác dụng điều trị các trường hợp tổn thương não do nhiều nguyên nhân khác nhau. Vì Philestam là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ hay người có chuyên môn để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe. Nếu bạn còn bất kỳ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến Philestam hãy liên hệ với bác sĩ hoặc đến trung tâm y tế gần nhất. | vinmec | 842 |
Bệnh viêm dạ dày tá tràng là gì?
Viêm dạ dày tá tràng là một trong những bệnh lý đường tiêu hóa thường gặp với những triệu chứng khó chịu, ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống, sinh hoạt và sức khỏe của người bệnh. Vậy, bệnh viêm dạ dày tá tràng là gì? Cùng tìm hiểu về căn bệnh này qua bài viết dưới đây.
XEM THÊM:
>> Viêm loét tá tràng là gì?
>> Loét hành tá tràng có nguy hiểm không?
>> Triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng
Bệnh viêm dạ dày tá tràng là gì?
Viêm dạ dày tá tràng là bệnh có thể cấp tính hoặc mạn tính tại niêm mạc đường tiêu hoá do mất cân bằng bảo vệ, do vi khuẩn, tác dụng phụ của thuốc (Piroxicam, Aspirin…), ăn uống, stress, trào ngược mạn tính các chất bài tiết của tụy, mật, acid mật hoặc do hội chứng Zollinger – Ellison… gây nên. Bệnh đi kèm với những triệu chứng khó chịu, ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống, sinh hoạt và sức khỏe của người bệnh.
Viêm dạ dày tá tràng là một trong những bệnh lý đường tiêu hóa thường gặp với những triệu chứng khó chịu, ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống, sinh hoạt và sức khỏe của người bệnh.
Nguyên nhân gây bệnh viêm dạ dày tá tràng
Các nguyên nhân gây bệnh viêm dạ dày tá tràng gồm:
Khi có biểu hiện bệnh viêm dạ dày tá tràng, người bệnh cần đi khám chuyên khoa tiêu hóa càng sớm càng tốt.
Biểu hiện bệnh viêm dạ dày tá tràng
Khi bị viêm dạ dày tá tràng, người bệnh sẽ có những biểu hiện dưới đây:
Đau vùng thượng vị: Đau dữ dội, đau rát, đau như bị cào, gặm; hoặc đau âm ỉ, bụng đầy hoặc cảm giác cồn cào như đói. Cơn đau giảm khi ăn thức ăn và thường xuất hiện lại sau khi ăn 1,5-3 giờ.
Ợ hơi, ợ chua, nóng rát
Khuyến cáo của các bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa là khi thấy có những triệu chứng viêm dạ dày tá tràng nêu trên, bạn cần đi khám càng sớm càng tốt để tìm nguyên nhân, đánh giá tình trạng bệnh và được điều trị kịp thời. Người bệnh tuyệt đối không được chủ quan, tự ý điều trị vì có thể khiến bệnh tiến triển nặng hơn, làm xuất hiện những biến chứng nguy hiểm.
>> Tham khảo: triệu chứng bệnh viêm đại tràng
-Giảm yếu tố gây loét:
Dùng thuốc ức chế bài tiết acid clohydric và pepsin.
Dùng thuốc trung hoà acid clohydric đã được bài tiết vào dạ dày – tá tràng.
-Tăng cường yếu tố bảo vệ niêm mạc:
Dùng các thuốc bao phủ niêm mạc và băng bó ổ loét.
Dùng thuốc kích thích sản xuất chất nhầy (mucin) hoặc các phương pháp kích thích sự tái tạo niêm mạc bằng Laser cường độ thấp – Heli – Neon.
-Diệt trừ Helicobacter pylori:
Ngoài việc uống thuốc điều trị duy trì, đối với các bệnh viêm dạ dày tá tràng, chế độ ăn là một phần của các yêu cầu điều trị. Bệnh nhân cần tránh ăn các thức ăn dễ kích thích như:
Rượu bia, nước ngọt có gas, đồ uống chứa cồn, cà phê; các loại gia vị chua, cay, nhóng…
Không hút thuốc.
Ăn các thức ăn lỏng (sữa, cháo, soup), mềm, dễ tiêu hóa
Ăn chậm, nhai kỹ.
Buổi tối nên ăn một miếng bánh ngọt hoặc uống một cốc sữa nhỏ, không nên để dạ dày rỗng, đói.
Có chế độ làm việc hợp lý, tránh làm việc gắng sức, tránh căng thẳng thần kinh, tránh Stress tâm lý. | thucuc | 621 |
Bị rối loạn giấc ngủ phải làm sao để cải thiện?
Rối loạn giấc ngủ gây ra nhiều bất tiện, làm ảnh hưởng đến cuộc sống và sức khỏe của người bệnh. Tuy nhiên rất nhiều người lại không biết bị rối loạn giấc ngủ phải làm sao? Hãy cùng tìm hiểu về căn bệnh rối loạn giấc ngủ và cách cải thiện chất lượng giấc ngủ trong bài viết dưới đây.
1. Tổng quan về bệnh rối loạn giấc ngủ
Rối loạn giấc ngủ là hiện tượng người bệnh gặp phải những bất thường trong khi ngủ bao gồm:
– Mất ngủ: Chiếm khoảng 10 – 15% dân số, gồm mất ngủ tạm thời, mất ngủ mạn tính, mất ngủ do bệnh lý thần kinh. Trong đó mất ngủ tạm thời là dạng mất ngủ người bệnh thường gặp nhất.
– Rối loạn tỉnh táo và ngủ: Biểu hiện gồm ngủ nhiều, buồn ngủ, ngủ gà ngủ gật trong ngày. Bệnh tồn tại dưới các dạng: hội chứng ngưng thở khi ngủ, chứng ngủ rũ, ngủ nhiều vô căn, ngủ nhiều do thiếu ngủ, hội chứng chân không nghỉ,…
– Rối loạn nhịp sinh học ngày đêm: Hội chứng pha sớm, hội chứng nhịp ngày đêm dài, hội chứng pha trễ,…
– Các rối loạn khi thức giấc: Trạng thái say, miên hành, hoảng loạn…
– Các rối loạn khi chuyển từ thức sang ngủ: Giật mình, nói trong lúc ngủ, co cứng chi dưới khi ngủ,…
Các rối loạn trong giấc ngủ nghịch thường: Ác mộng, liệt khi ngủ, rối loạn cương cứng trong khi ngủ, nghiến răng khi ngủ…
Rối loạn giấc ngủ gây rất nhiều bất tiện, làm ảnh hưởng đến cuộc sống và sức khỏe của người bệnh. Bởi vậy, rất nhiều người thắc mắc bị rối loạn giấc ngủ thì phải làm sao?
Rối loạn giấc ngủ tồn tại dưới nhiều dạng và có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống, công việc của người bệnh.
2. Khi bị rối loạn giấc ngủ phải làm sao?
Dựa vào từng nguyên nhân gây rối loạn giấc ngủ và mức độ bệnh mà sẽ có những biện pháp khác nhau để điều trị chứng rối loạn giấc ngủ. Cụ thể:
2.1 Dùng thuốc điều trị rối loạn giấc ngủ
Hiện nay có nhiều thuốc điều trị chứng rối loạn giấc ngủ như benzodiazepine, zolpidem, chloral hydrate… Tuy nhiên, sử dụng thuốc trong trường hợp nào, liều lượng ra sau cần được tư vấn và chỉ định bởi bác sĩ. Bệnh nhân tuyệt đối không tự ý dùng thuốc hoặc bỏ thuốc đột ngột mà chưa tham khảo ý kiến của bác sĩ. Thông thường, khi bị rối loạn giấc ngủ nặng, kèm theo lo âu hay trầm cảm đi kèm, bệnh nhân sẽ được phối hợp các loại thuốc điều trị rối loạn giấc ngủ.
– Nhóm benzodiazepin: Thường dùng để điều trị mất ngủ tiên phát. Tuy nhiên, khi sử dụng benzodiazepin kéo dài sẽ gây ra chứng hay quên, đặc biệt là khi bệnh nhân uống rượu.
– Thuốc chống trầm cảm 3 vòng và đa vòng: Thuốc có tác dụng an dịu mạnh, giúp điều trị mất ngủ tiên phát hiệu quả. Thuốc này có thể dùng lâu dài, tối thiểu 18 tháng. Tác dụng phụ của thuốc này là: khô miệng, đắng miệng, mệt mỏi… Cần chú ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc, không dùng cho người thừa cân, béo phì.
– Amitriptylin: Amitriptylin có tác dụng ức chế thần kinh trung ương và an thần khá nhanh. Loại thuốc chữa rối loạn giấc ngủ này khi dùng phải tăng liều từ từ. Người bệnh cần chia sẻ lịch ngủ của mình với bác sĩ để được tư vấn chọn giờ uống thích hợp vì nếu uống thuốc thuốc quá muộn thì buổi sáng thường khó dậy, khi dậy thì thường mệt, không tỉnh táo.
Đối với loại rối loạn giấc ngủ này, cần dùng thuốc kích thích vào buổi sáng như amphetamin, uống nước chè, cà phê để hạn chế cảm giác buồn ngủ, dùng thuốc chống trầm cảm như fluoxetin, sertralin….
Các loại thuốc điều trị rối loạn giấc ngủ có tác dụng an dịu, giúp người bệnh dễ dàng đi vào giấc ngủ, giảm tần suất và mức độ các triệu chứng.
2.2 Các biện pháp không dùng thuốc
Đối với người khỏe mạnh, bình thường thì việc thỉnh thoảng không ngủ đủ 8 giờ mỗi đêm sẽ không gây ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe. Tuy nhiên những bệnh nhân mất ngủ lâu năm thì ngược lại, họ thường rất sợ buổi tối. Tâm lý lo lắng này khiến tình trạng bệnh ngày càng nặng hơn.
Đối với những bệnh nhân này, giữ cho tâm lý thoải mái là vô cùng quan trọng để cải thiện giấc ngủ. Nếu trong ngày chưa giải quyết xong công việc thì hãy tạm gác lại. Không nên suy nghĩ cách giải quyết những vấn đề đó trước giờ ngủ.
Nếu không ngủ được, hãy đứng dậy và đi làm một việc khác sẽ giúp giấc ngủ đến nhanh hơn.
Bao gồm các biện pháp tạo điều kiện cho giấc ngủ đến dễ dàng hơn như:
+ Thức dậy đúng giờ mỗi ngày
+ Nếu bị mất ngủ thì cũng hãy nằm trên giường với thời gian bằng thời gian ngủ bình thường trước khi bị mất ngủ
+ Hạn chế sử dụng các chất kích thích, tránh ngủ nhiều vào ban ngày
+ Tập thể dục buổi sáng đều đặn mỗi ngày
+ Không nghe nhạc quá to, đọc sách, xem những phim quá kích thích, cần tập trung cao độ
+ Tắm bằng nước ấm trước khi đi ngủ khoảng 20 phút
+ Tránh ăn quá no khi gần đến giờ đi ngủ
+ Tập thể dục nhẹ nhàng các bộ môn có tính chất thư giãn như yoga, thiền,… trước khi ngủ
+ Giữ cho không gian phòng ngủ luôn thoáng khí, ít ánh sáng, không quá nóng hay quá lạnh
Tập các bài tập nhẹ nhàng trước ki ngủ giúp cải thiện chứng rối loạn giấc ngủ
Đến đây, hi vọng các bạn đã biết bị rối loạn giấc ngủ phải làm sao rồi. Nên nhớ rằng, các thông tin trên đây chỉ mang tính tham khảo, để chẩn đoán và điều trị chính xác, người bệnh cần được thăm khám chuyên khoa, tìm ra nguyên nhân và xác định mức độ của bệnh. Rối loạn giấc ngủ kéo dài có thể trở thành bệnh mạn tính, gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của bạn. Vì vậy khi bị mất ngủ thường xuyên, bạn nên đi khám tại chuyên khoa nội thần kinh để được chẩn đoán, điều trị và chăm sóc giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ. | thucuc | 1,153 |
Khám thủy đậu cho trẻ và cách chữa trị hiệu quả
Mặc dù là bệnh lành tính nhưng nếu không chữa trị đúng cách thủy đậu sẽ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như: nhiễm trùng, viêm phổi thậm chí là viêm màng não,… Vì vậy bố mẹ nên thăm khám thủy đậu cho trẻ, từ đó sớm đưa ra biện pháp chữa trị hiệu quả.
1. Thủy đậu là bệnh gì?
Để biết cách chăm sóc và chữa thủy đậu bố mẹ nên tìm hiểu chi tiết về căn bệnh này. Là một bệnh truyền nhiễm do virus Varicella - Zoster gây ra. Với tốc độ lây lan nhanh thủy đậu dễ bùng phát thành dịch, nhất là vào thời điểm cuối xuân sang hè.
Thủy đậu là căn bệnh truyền nhiễm lành tính, gây ngứa rát và tổn thương nhiều mụn nước vùng da trên cơ thể. Khi tiếp xúc với nước bọt, dịch tiết mụn nước hoặc sử dụng chung vật dụng cá nhân của người bệnh, bất kỳ ai cũng có nguy cơ bị thủy đậu trong đó trẻ em là đối tượng dễ mắc nhất.
2. Khi nào nên thăm khám thủy đậu ở trẻ?
Khi nhiễm virus trẻ sẽ ủ bệnh trong người khoảng 10 - 21 ngày. Sau đó cơ thể bắt đầu xuất hiện các triệu chứng sốt cao, bỏ ăn, mệt mỏi, đau cơ.
Khi bệnh tiến triển, khắp người trẻ sẽ nổi các nốt phát ban phỏng nước đỏ hồng. Tất cả những nốt này đều tròn nhỏ, mọc nhanh trên da trong vòng 12 - 24 giờ. Chúng tiếp tục phát triển thành mụn nước, bóng nước to bằng hạt đậu bên trong có dịch trong.
Mụn nước vỡ ra khiến trẻ bị ngứa ngáy khó chịu. Lúc này nếu chăm sóc và chữa trị đúng cách thì khoảng 4 - 5 ngày sau khối mụn nước sẽ tự khô, tạo thành vảy và bong tróc. Nếu không chữa trị đúng cách trẻ sẽ bị sẹo làm mất tính thẩm mỹ.
Phần lớn trẻ bị thủy đậu thường không có triệu chứng nghiêm trọng. Tuy nhiên cũng có một số trường hợp, mụn nước mọc dày toàn bộ cơ thể gây tổn thương nhiều vùng như: mắt, niêm mạc đường tiêu hóa, âm đạo, hậu môn,…
Khi nhiễm trùng mụn nước sẽ có màu vàng đục và có mùi hôi. Nặng hơn bệnh còn dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như: viêm da, viêm phổi, viêm màng não, xuất hiện các vấn đề liên quan đến thần kinh làm đe dọa đến tính mạng trẻ.
Vì vậy khi xuất hiện các dấu hiệu của bệnh, bố mẹ nên tìm gặp bác sĩ để thăm khám thủy đậu cho trẻ và được hướng dẫn về cách chăm sóc và điều trị hiệu quả.
3.
Áo quần của trẻ nên giặt riêng, phơi ở nơi có nắng và là ủi kỹ để diệt virus.
Trẻ nên sử dụng các vật dụng cá nhân riêng với thành viên trong gia đình như: cốc, chén bát, đũa,…
Thường xuyên vệ sinh tay trẻ bằng dung dịch sát khuẩn. Nên cắt ngắn móng tay, không cho trẻ dùng tay cào gãi ngứa làm vỡ mụn nước.
Người chăm sóc trẻ nên rửa tay bằng xà phòng trước và sau khi tiếp xúc để tránh lây lan bệnh.
Mũi họng của trẻ cần được vệ sinh, làm sạch hàng ngày bằng nước muối sinh lý 0,9% để tránh tình trạng viêm nhiễm.
Nếu trẻ bị sốt cao và có dấu hiệu của bội nhiễm thì bố mẹ có thể dùng thuốc giảm đau hạ sốt, thuốc kháng sinh theo hướng dẫn của bác sĩ.
Chế độ dinh dưỡng:
Trong quá trình mắc bệnh, bố mẹ nên cho trẻ uống đủ nước vì cơ thể dễ bị mất nước do sốt cao. Trẻ bị nổi mụn nước trong miệng sẽ cảm thấy đau và không muốn ăn, do đó bố mẹ chỉ nên cho ăn các món thanh đạm, dạng lỏng đã nấu nhừ như: cháo, súp, canh,. . giúp trẻ vừa dễ nuốt vừa dễ tiêu hóa.
Không chỉ vậy bố mẹ cũng nên bổ sung vào chế độ ăn uống của trẻ các thực phẩm giàu vitamin C như: cam, bưởi, dưa hấu, kiwi,… Những thực phẩm này sẽ giúp trẻ tăng cường sức đề kháng, ngăn ngừa nhiễm trùng, đồng thời tăng khả năng tái tạo da.
Thủy đậu dễ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm, do đó ngoài việc ăn gì để nhanh khỏi bệnh thì bố mẹ nên kiêng kỵ và tránh cho trẻ ăn:
Các món ăn cay nóng gây viêm loét, đồ ăn nhanh dầu mỡ.
Trái cây có tính nóng như: vải, mận, mít, xoài.
Thịt dê, thịt gà, các loại hải sản gây dị ứng.
Các sản phẩm chế biến từ bơ sữa như: phô mai làm tăng tiết dầu nhờn, tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh sôi phát triển.
Mẹo chữa trị dân gian:
Khi bị thủy đậu bố mẹ nên tắm rửa cho trẻ sạch sẽ để giảm thiểu nguy cơ bội nhiễm. Tuy nhiên, tránh không được kỳ cọ quá mạnh làm vỡ mụn nước gây nhiễm trùng. Đặc biệt khi kết hợp với các loại lá thảo dược lành tính, dễ kiếm trong vườn nhà như: lá trầu, lá khế, lá mướp đắng, lá chè xanh,… sẽ giúp trẻ nhanh chóng phục hồi và cải thiện vùng da tổn thương.
Cách thực hiện đơn giản bố mẹ chỉ cần chuẩn bị một nắm lá, rửa sạch rồi bỏ vào nồi nước đun sôi khoảng 10 phút. Sau đó pha loãng với nước để tắm bình thường cho trẻ.
Trẻ nhỏ là đối tượng có sức đề kháng yếu nên dễ mắc thủy đậu. Khi phát hiện trẻ sốt cao, nổi mẩn đỏ, bỏ ăn,… bố mẹ nên tìm gặp bác sĩ để thăm khám thủy đậu cho trẻ từ đó đưa ra biện pháp chữa trị kịp thời. Tốt nhất bố mẹ nên chủ động tiêm phòng vaccine cho trẻ để bảo vệ và ngăn ngừa nguy cơ nhiễm bệnh.
Khi đến đây con yêu của bạn sẽ được các bác sĩ giàu kinh nghiệm thăm khám lâm sàng, sau đó thực hiện một số xét nghiệm cần thiết để đưa ra chẩn đoán bệnh chính xác. | medlatec | 1,037 |
Infa ralgan extra 500mg là thuốc gì?
Infa ralgan extra – một loại thuốc giảm đau dùng trong nhiều trường hợp chỉ định. Thuốc bán theo đơn, được dùng dưới sự tư vấn, hướng dẫn của bác sĩ dược sĩ. Cùng tìm hiểu rõ hơn Infa ralgan extra là thuốc gì, công dụng, liều dùng, cách dùng hiệu quả,... qua bài viết sau.
1. Infa ralgan extra là thuốc gì?
Infa ralgan extra là thuốc thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không Steroid. Thuốc được sản xuất trong nước bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tĩnh theo số đăng ký VD – 34984 – 21.Thành phần chính có trong thuốc Infa ralgan extra là Paracetamol và Cafein cùng các tá dược theo công bố của nhà sản xuất. Thuốc được đóng gói nhiều dạng khác nhau như hộp 10 viên, 15 viên, 20 viên hoặc hộp 10 vỉ, 20 vỉ, 25 vỉ x 4 viên,...
2. Công dụng Infa ralgan extra
Infa ralgan extra có chứa thành phần chính là paracetamol – giảm đau hạ sốt không steroid. Đây là một loại thuốc giảm đau hạ sốt hiệu quả hiện nay thay thế Aspirin. Tuy nhiên, Paracetamol không có chất kháng viêm như Aspirin. Thành phần Paracetamol cũng ít tác động lên hệ tim mạch, hô hấp, không gây kích ứng hoặc chảy máu dạ dày,... Do đó, nó có tác dụng toàn thân nên hiệu quả giảm đau được đánh giá cao.Ngoài ra trong Infa ralgan extra còn có chữa Cafein – một dạng dẫn xuất xanthin có tác dụng lên hệ thần kinh trung ương.Nhìn chung, Infa ralgan extra là thuốc gì? Infa ralgan extra là thuốc giảm đau, hạ sốt, hấp thu qua đường tiêu hoá, chuyển hoá qua gan và đào thải qua nước tiểu. Nồng độ đạt tối đa trong huyết tương sau 1h sử dụng.
3. Chỉ định Infa ralgan extra
Thuốc Infa ralgan extra được chỉ định để hạ sốt trong các trường hợp sốt trên 38,5 độ C. Ngoài ra thuốc còn chỉ định để giảm đau, dùng trong các trường hợp:Nhức đầu;Đau răng;Đau nhức mỏi cơ;Đau nhức xương khớp;Đau bụng thời kỳ kinh nguyệt;...Infa ralgan extra được dùng theo chỉ định để đảm bảo dùng thuốc an toàn.
4. Liều dùng – cách dùng Infa ralgan extra
Thuốc Infa ralgan extra dùng theo đường uống. Cần uống nhiều nước khi dùng thuốc có chứa các thành phần như Paracetamol, Cafein để thuốc phát huy tác dụng tốt nhất.Liều dùng Infa ralgan extra theo khuyến cáo của nhà sản xuất như sau:
4.1. Người lớn
Dùng 1 – 2 viên Infa ralgan extra mỗi 6h khi có các triệu chứng kéo dài. Không dùng quá 8 viên/ ngày.
4.2. Trẻ em
Trẻ em khi dùng Infa ralgan extra 500mg dùng theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ theo kg trọng lượng cơ thể, độ tuổi. Ngoài ra, ở nhóm đối tượng này nên dùng dạng bào chế khác như bột, siro hoặc hàm lượng nhỏ hơn.
5. Chống chỉ định Infa ralgan extra
Thuốc Infa ralgan extra 500mg không dùng cho nhóm đối tượng:Có thai;Cho con bú;Dị ứng, quá mẫn với paracetamol, cafein hay các tá dược có trong Infa ralgan extra;Thiếu hụt men glucose -6 – phosphate dehydrogenase;Suy gan nặng;Nghiện rượu nặng;...Cần tham khảo ý kiến bác sĩ để đảm bảo an toàn khi dùng Infa ralgan extra.
6. Tương tác Infa ralgan extra
Thuốc Infa ralgan extra có thể tương tác với một số thuốc khác như:Tăng tác dụng của thuốc chống đông, dẫn chất indandion khi dùng chung với Paracetamol liều cao;Nghiện rượu lâu ngày và nặng dùng Paracetamol có thể gây độc cho gan;Dùng chung các thuốc gây cảm ứng men gan khác có thể gây hạn cho gan;Gây hạ sốt mạnh khi dùng đồng thời với Phenothiazin;...Thông báo cho bác sĩ mọi loại thuốc, tiền sử bệnh lý, sử dụng thuốc, bệnh lý nội/ngoại khoa,... khi dùng Infa ralgan extra để đảm bảo an toàn.
7. Tác dụng phụ Infa ralgan extra
Dùng Infa ralgan extra cũng có thể gây ra các tác dụng phụ gồm:Nổi mẩn da;Mất ngủ;Bồn chồn;Kích ứng dạ dày;Suy gan;...Thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ mọi biểu hiện lâm sàng được cho là tác dụng phụ khi dùng Infa ralgan extra để được hướng dẫn xử trí hiệu quả.
8. Cảnh báo và thận trọng Infa ralgan extra
Infa ralgan extra là thuốc gì? Đây là thuốc giảm đau hạ sốt nhưng khi dùng chúng ta cũng cần chú ý các cảnh báo, thận trọng từ nhà sản xuất:Dùng liều cao trong thời gian dài có thể gây suy gan;Phối hợp với các chế phẩm khác có cùng thành phần có thể gây quá liều hoặc gây ngộ độc thuốc;...Ngoài ra, khi dùng Infa ralgan extra cần thận trọng với nhóm đối tượng:Nghiện rượu;Bệnh gan;Thiếu máu;Suy thận;Suy mạch vành;Nhồi máu cơ tim;...Để đảm bảo an toàn, hãy thận trọng khi dùng Infa ralgan extra hay các chế phẩm khác có chứa paracetamol, cafein.
9. Phụ nữ có thai, cho con bú dùng Infa ralgan extra
Infa ralgan extra cần thận trọng khi dùng cho nhóm đối tượng này. Theo khuyến cáo, ở phụ nữ có thai không dùng quá 3 ngày.
10. Bảo quản Infa ralgan extra
Thuốc Infa ralgan extra được bảo quản tốt trong nhiệt độ phòng.Infa ralgan extra là thuốc giảm đau, hạ sốt dùng theo đơn của bác sĩ. Với nhóm đối tượng chống chỉ định, thận trọng cần phải có sự giám sát của bác sĩ để dùng thuốc an toàn. | vinmec | 925 |
Tìm hiểu về bệnh cơ tim xốp
Cơ tim xốp là bệnh tim mạch hiếm gặp, gây nhiều hậu quả nặng nề cho cơ thể. Vậy nguyên nhân, cơ chế hình thành và các phương pháp điều trị bệnh là gì?
1. Bệnh cơ tim xốp là gì?
Bệnh cơ tim xốp là bệnh lý hiếm gặp ở hệ tim mạch, biểu hiện bởi sự xuất hiện bất thường các bè cơ, các rãnh và các hốc ở tâm thất trái. Từ đó gây rối loạn chức năng tâm thu và tâm trương ở thất trái, làm xuất hiện các rối loạn nhịp, hình thành huyết khối gây tắc mạch. Bệnh có thể gặp ở cả thất trái và thất phải, nhưng thường hay xuất hiện ở tâm thất trái hơn, do vậy bệnh còn được gọi với tên kinh điển là bệnh cơ tim thất trái xốp (Left ventricular non-compactipn). Triệu chứng lâm sàng của bệnh cơ tim xốp:Thường gặp nhất là tình trạng rối loạn nhịp tim, bao gồm cả rối loạn nhịp nhĩ và rối loạn nhịp thất. Ở trẻ em hay gặp hội chứng Wolff - Parkinson - White (WPW). Rối loạn chức năng tâm thu và tâm trương của tim, làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông trong buồng tim.Suy tim sung huyết. Đột tử do rối loạn nhịp trên thất. Có thể kèm theo các bệnh lý tim bẩm sinh khác như: Hội chứng Ebstein, bất thường van động mạch chủ, thiểu sản van động mạch phổi, bệnh Charcot - Marie Tooth, hội chứng Melnick - Needles,... Dấu hiệu bất thường trên điện tâm đồ xuất hiện ở 95% các bệnh nhân bị xốp tim: Sóng T âm, phì đại hai buồng thất, rối loạn dẫn truyền (block nhĩ - thất cấp 3). 2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh Hiện nay, cơ chế bệnh sinh của Bệnh cơ tim xốp vẫn chưa được chứng minh rõ ràng. Một số giả thuyết cho rằng nguyên nhân gây bệnh là do sự rối loạn quá trình biệt hóa nội mạc cơ tim vào ngày thứ 32 của thai kỳ, dẫn đến mất dàn xếp cơ tim vào ngày thứ 70 của thai kỳ. Phần cơ tim không được dàn xếp sẽ tạo thành vùng cơ tim xốp. Yếu tố di truyền cũng là nguyên nhân gây bệnh, theo các nghiên cứu gần đây, Bệnh cơ tim xốp di truyền theo kiểu gen trội trên nhiễm sắc thể thường, di truyền liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X và di truyền kiểu ty thể. Các đột biến gen G4.5 mã hóa cho taffazins ở cơ tim và cơ xương, các đột biến cấu trúc protein (a-dystrobrevin, Cypher/z. ASP và FKBP12) cũng có liên quan đến Bệnh cơ tim xốp.
3. Chẩn đoán Bệnh cơ tim xốp
Ngoài các biểu hiện triệu chứng lâm sàng, chẩn đoán xác định bệnh cơ tim xốp dựa vào các kết quả cận lâm sàng sau: Siêu âm tim đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán bệnh xốp tim. Các hình ảnh có giá trị: Xuất hiện bè cơ đặc biệt tại mỏm tim và thành của tâm thất trái, các bè cơ sâu trong buồng tim trái; Cấu trúc tim hai lớp với độ dày vùng không dàn xếp lớn gấp 2 lần vùng cơ tim bình thường; Giảm chức năng tâm thu thất trái, giảm chức năng tâm trương, có thể thất huyết khối và cấu trúc cơ nhú bất thường. Chụp cộng hưởng từ tim (MRI): chỉ định khi hình ảnh siêu âm tim không tốt do thành ngực dày hay một số yếu tố khách quan khác. Dấu hiệu chẩn đoán: tỷ lệ vùng cơ tim không dàn xếp lớn gấp 2 - 3 lần vùng cơ tim bình thường trong kỳ tâm trương trên cả 3 mặt cắt. Xét nghiệm gen để xác định các đột biến.Sinh thiết cơ tim thường chỉ định trong các nghiên cứu về chuyển hóa, khi nghi ngờ bệnh cơ tim xốp trong bệnh cảnh một hội chứng di truyền hoặc chuyển hóa.4. Điều trị bệnh cơ tim xốp Vì chưa khẳng định rõ nguyên nhân hay cơ chế của bệnh nên không có một điều trị đặc hiệu nào cho bệnh cơ tim xốp. Các điều trị dựa vào triệu chứng bệnh, tình trạng bệnh nhân và mức độ suy tim hiện tại.Ở những bệnh nhân có rung nhĩ (đo được trên điện tâm đồ), chức năng tâm thu thất trái còn dưới 40% , khuyến cáo nên sử dụng các thuốc chống đông máu để đề phòng biến cố hình thành huyết khối gây tắc mạch. Holter điện tâm đồ (đo điện tim liên tục trong nhiều giờ) để xác định các rối loạn nhịp không triệu chứng để đề phòng các biến chứng rối loạn nhịp gây đột tử. Bệnh nhân có bệnh cơ tim xốp đã suy giảm chức năng tim nặng nề được khuyến cáo sử dụng phương pháp “cấy máy phá rung tự động (ICD)” để đề phòng nguy cơ đột tử. Như vậy, cơ tim xốp là một bệnh lý hiếm gặp và có tỷ lệ tử vong cao. Chưa có điều trị đặc hiệu nào, do đó các biện pháp tạm thời chỉ là điều trị triệu chứng và các biến chứng ở hệ tim mạch. Để phát hiện sớm và giảm thiểu các tổn thương tim nặng nề nên đi khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1 lần/ năm. | vinmec | 923 |
Chia sẻ cách nuôi trẻ sơ sinh giúp các cặp vợ chồng trẻ
Chăm sóc trẻ sơ sinh là điều mà các bậc phụ huynh luôn phải học hỏi, đặc biệt là những cặp vợ chồng mới có em bé lần đầu. Nếu có kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng tốt, trẻ sẽ có cơ hội phát triển toàn diện. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ một số cách nuôi trẻ sơ sinh chi tiết để cha mẹ tham khảo thêm.
1. Một số đặc điểm thường thấy ở trẻ sơ sinhĐể nắm được cách nuôi trẻ sơ sinh hiệu quả, trước tiên cha mẹ nên biết một số đặc điểm của bé trong giai đoạn này. Trong 3 tháng đầu đời, bé dành phần lớn thời gian để ngủ. Trung bình các em bé sẽ ngủ khoảng 17 - 20 tiếng đồng hồ/ngày. Để bé ngủ ngon và sâu giấc hơn, cha mẹ nên sắp xếp không gian phòng ngủ yên tĩnh, ánh sáng vừa đủ và cho con mặc trang phục thoải mái. Trẻ sơ sinh chưa biết nói, các bé sẽ dùng tiếng khóc để giao tiếp với bố mẹ. Thông thường, trẻ sẽ cất tiếng khóc khi cảm thấy đói hoặc khát, khi khó chịu vì quần áo dày, vì tư thế nằm,… Khi thấy bé khóc, cha mẹ cần kiểm tra tìm nguyên nhân vì sao bé khóc.
Đặc biệt, khóc cũng giúp bé rèn luyện hô hấp cực kỳ tốt, giúp phổi tăng về kích thước, kích thích hoạt động của các cơ. Trẻ sơ sinh khóc thường có một số động tác đi kèm, ví dụ như đập chân, tay…Ban đầu cha mẹ sẽ cảm thấy lo lắng, lúng túng vì trẻ khóc nhiều, trong tình huống này, người mẹ nên giữ bình tĩnh dỗ dành con. Sau một thời gian chăm sóc, chúng ta sẽ hiểu tiếng khóc của trẻ đang muốn thể hiện cảm xúc gì. Bác sĩ cho biết các bé bú mẹ thường nhanh đói hơn so với bé không bú sữa mẹ, chính vì thế người mẹ cần chú ý để cho con bú kịp thời. Đối với trường hợp trẻ bú bình, cha mẹ nên chú ý theo dõi các biểu hiện của con khi con bú bình.
Trẻ sơ sinh thường có biểu hiện nôn trớ sau khi ăn no, nguyên nhân là do hệ tiêu hoá còn non nớt, chưa hoàn thiện. Để hạn chế tình trạng nôn trớ xảy ra, người mẹ nên chủ động chia nhỏ bữa bú trong một ngày. Cụ thể, khi trẻ bú mẹ, chúng ta sẽ rút ngắn thời gian con ti mẹ; khi trẻ bú bình, chúng ta dễ dàng kiểm soát lượng sữa con ăn. Mỗi lần mẹ chỉ cần cho bé ăn từ 30 - 45 ml sữa, mỗi cữ cách nhau khoảng 1 - 2 tiếng tùy vào nhu cầu của trẻ. Sau khi cho trẻ bú xong không nên cho trẻ nằm ngay mà lên bế trẻ và thực hiện thao tác vỗ lưng ợ hơi sau bú sẽ giúp bé tống được các khí đang bị kẹt trong dạ dày ra ngoài, bé sẽ cảm thấy thoải mái, dễ chịu, giảm tình trạng nôn trớ sau bú. Ngoài ra, một số đặc điểm nhỏ ở trẻ sơ sinh có thể kể đến như: mũi của trẻ khá nhạy cảm, hay chảy nước mũi và hắt hơi… Tình trạng này xảy ra do bé chưa kịp thích nghi với môi trường sống mới, mũi trở nên nhạy cảm hơn. Khi bé chơi ngoan, tăng cân đều thì đồng nghĩa con đang phát triển khoẻ mạnh, cha mẹ không cần lo lắng nhiều. Ngược lại, nếu bé có một số dấu hiệu như: hay đổ mồ hôi trộm, thường xuyên lăn lộn trong lúc ngủ, rụng tóc, tăng cân chậm, chúng ta cần lưu ý. Nhiều khả năng cơ thể trẻ sơ sinh đang thiếu vitamin D. Đây là một số đặc điểm nổi bật nhất ở trẻ sơ sinh, cha mẹ nên nắm được để không cảm thấy bỡ ngỡ trong quá trình chăm sóc. Đồng thời, chúng ta sẽ có cách nuôi trẻ sơ sinh an toàn, hiệu quả nhất, giúp bé phát triển toàn diện.2. Chia sẻ cách nuôi trẻ sơ sinh chi tiết
Dựa vào những đặc điểm trên, cha mẹ sẽ có kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ sơ sinh phù hợp nhất. Khi học cách nuôi trẻ sơ sinh, các bà mẹ nên tìm hiểu kinh nghiệm cho con bú đúng cách. Trong thời gian này, dinh dưỡng nuôi dưỡng cơ thể bé chủ yếu từ sữa mẹ, chúng ta hãy cố gắng cho con bú sữa mẹ tới 1 tuổi để có thể phát triển khỏe mạnh và toàn diện. Vậy cho con bú như thế nào là đúng cách? Như đã phân tích ở trên, bà mẹ nên chia nhỏ nhiều bữa bú trong ngày để hạn chế tình trạng nôn trớ hoặc ọc sữa. Nếu chẳng may con bị ọc sữa hoặc nôn trớ, cha mẹ cần xử lý kịp thời, tránh nguy hiểm tới sức khoẻ của bé. Sau khi cho trẻ bú, chúng ta không nên để bé nằm ngay lập tức, thay vào đó hãy bế trẻ đứng trong 15 - 20 phút, kết hợp vỗ nhẹ vào lưng của con. Để đảm bảo sữa mẹ cung cấp đủ dinh dưỡng cho trẻ, bà mẹ cũng cần duy trì chế độ ăn uống khoa học, đủ chất. Đồng thời, chị em hãy cố gắng bổ sung đủ nước cho cơ thể. Trong những tháng đầu đời, trẻ rất dễ bị nhiễm trùng qua đường rốn nếu không được chăm sóc đúng cách. Hàng ngày, cha mẹ nên sử dụng nước muối sinh lý vệ sinh vùng rốn cho bé, thói quen này nên thực hiện sau khi tắm cho con xong. Ngoài ra, các bạn đừng quên lau khô rốn mỗi lần vệ sinh, không tự ý bôi thuốc hay bất cứ thứ gì lên vùng rốn của bé khi bác sĩ chưa đồng ý. Trong quá trình học cách nuôi trẻ sơ sinh, cha mẹ nên quan tâm tìm hiểu cách tắm cho bé. Tốt nhất chúng ta nên tắm cho con trong phòng kín, ấm áp, sử dụng sữa tắm gội dành riêng cho trẻ nhỏ và nhớ lau khô người cho bé trước khi mặc quần áo. Lưu ý, do sức khoẻ của bé còn yếu, cha mẹ không nên tắm cho con quá lâu phòng trường hợp cảm lạnh. Rất nhiều người tin theo lời truyền miệng, dùng các loại lá để pha nước tắm cho em bé. Tuy nhiên, sử dụng lá bừa bãi, không đảm bảo chất lượng có thể khiến bé bị dị ứng viêm da. Đó là lý do vì sao chúng ta nên cân nhắc khi dùng lá để pha nước tắm cho trẻ nhỏ. Giữ ấm cho trẻ sơ sinh đúng cách là điều cực kỳ quan trọng. Khi thân nhiệt giảm, virus, vi khuẩn cũng như các tác nhân gây hại khác có cơ hội tấn công và đe dọa tới sức khoẻ của bé. Tốt nhất, người mẹ nên nằm gần bé, kiểm tra thân nhiệt thường xuyên để kịp thời xử lý khi phát hiện bất thường. Vậy khi quấn tã cho trẻ, cha mẹ cần lưu ý điều gì? Một số bạn cho rằng quấn tã chặt sẽ giúp bé ngủ ngon giấc, hạn chế tình trạng quấy khóc. Song, các chuyên gia không khuyến khích điều này, bởi vì thói quen quấn tã quá chặt có thể dẫn đến nguy cơ chân của trẻ sơ sinh lệch trục, đồng thời gây cảm giác khó chịu. Ngoài ra, cha mẹ chỉ nên dùng mũ che thóp cho bé mỗi khi ra ngoài hoặc vào buổi tối. Tuy vậy, chúng ta không nên cho con đội mũ liên tục để tránh tiết nhiều mồ hôi, gây cảm giác ngứa ngáy. Thậm chí đội mũ cho trẻ liên tục còn là nguyên nhân làm tăng thân nhiệt, trẻ có thể bị sốt. Hy vọng rằng những chia sẻ trên sẽ giúp các cặp vợ chồng biết cách nuôi trẻ sơ sinh, giúp bé phát triển toàn diện. Cha mẹ hãy cố gắng học hỏi hàng ngày để chăm sóc con tốt nhất nhé. | medlatec | 1,399 |
Cao răng tự vỡ và nguyên nhân
Cao răng hay vôi răng là tình trạng thường gặp ở mỗi người. Ta cần thực hiện xử lý định kỳ để tránh những ảnh hưởng xấu từ chúng. Tuy nhiên, tình trạng cao răng tự vỡ lại là điều không phải ai cũng gặp phải. Nguyên do xảy ra tình trạng này là gì? Đây là phải một sự cảnh báo cho tình trạng sức khỏe răng miệng không?
1. Tổng quan về hiện tượng cao răng tự bị vỡ
1.1 Cao răng và những ảnh hưởng tới răng miệng
Cao răng dày, bám lâu ngày trên răng sẽ gây nên nhiều hậu quả cho sức khỏe răng miệng
Cao răng được hình thành từ lượng thức ăn sót lại và chưa được vệ sinh hết. Ban đầu, những mảng cao răng này khá mềm và khó nhìn thấy bằng mắt thường. Tuy nhiên, theo thời gian, chúng sẽ tích tụ và trong môi trường khoang miệng có chứa muối vô cơ, chúng sẽ vôi hóa và cứng, bám chắc hơn. Lúc này, cao răng khó loại bỏ hơn và cũng trở thành một mối nguy hại cho sức khỏe răng miệng với nguy cơ:
– Cao răng bám lâu ngày trên răng sẽ dẫn tới cản trở việc thực hiện vệ sinh. Đồng thời, những mảng cao răng cũng chính là nơi vi khuẩn gây mùi hôi miệng trú ngụ, khiến hơi thở bốc mùi khó chịu.
– Cao răng còn là nơi chứa rất nhiều vi khuẩn gây bệnh. Những vi khuẩn này lên men đường có trong thức ăn tạo nên axit cùng những hợp chất có tính axit. Chúng sẽ làm hỏng men răng và dần gây tình trạng sâu răng.
– Bên cạnh những bệnh răng miệng như viêm nướu, viêm nha chu, … vi khuẩn trong cao răng còn có thể gây nhiều bệnh lý nguy hiểm khác. Điển hình như tình trạng bị viêm tủy ngược dòng, viêm amidan, …
1.2 Thế nào là cao răng tự vỡ?
Cao răng tự vỡ là trường hợp không quá hiếm người gặp phải. Đây là hiện tượng khi lớp cao răng tích thụ thành bờ và bị tróc ra tự nhiên. Trường hợp này sẽ thường xảy ra ở những người cao tuổi khi răng không còn khỏe.
2. Nguyên nhân khiến cao răng tự vỡ
Thành phần của cao răng bao gồm Canxi Carbonat và Phosphate tạo nên kết cấu cứng, khả năng bám chặt vào răng. Chúng khó có thể tách hay bị vỡ, bong ra. Thế nhưng trên thực tế, cao răng vẫn có thể tự vỡ vì một số nguyên do như sau:
– Ăn hoặc cắn trúng loại thức ăn quá cứng như hạt, xương, kẹo cứng, … Từ đó, răng phải chịu áp lực lớn và cao răng cũng bị ảnh hưởng, nứt ra.
– Sử dụng những vật dụng khác và tác động trực tiếp tới răng, chân răng. Điển hình như những thói quen xỉa răng, đánh răng bằng bàn chải cứng, chải răng quá mạnh, … sẽ khiến một phần cao răng có thể bị bong tróc.
3. Cao răng tự bị vỡ có nguy hiểm không?
Thực tế thì những mảng cao răng bị vỡ sẽ không gây nguy hại. Ngược lại, nhiều lợi ích sẽ đến với sức khỏe răng miệng hơn. Cụ thể, những mảng cặn cứng bám chắc ở trên răng này sẽ được loại bỏ bớt. Như vậy, vi khuẩn trong khoang miệng sẽ được giảm thiểu. Những nguy cơ gây bệnh cũng sẽ giảm bớt. Răng miệng của ta sẽ được:
– Tăng tính thẩm mỹ và hạn chế vấn đề men răng ố vàng vì tích tụ vôi răng quá nhiều.
– Hạn chế được tình trạng mùi hôi răng miệng vì vi khuẩn tích tụ nhiều ngày ở những mảng bám.
– Phòng tránh tốt hơn nhiều bệnh lý răng miệng có thể gặp phải như tụt lợi, chảy máu chân răng, …
Thế nhưng, ta vẫn cần thận trọng trước hiện tượng này vì những mảnh vỡ của cao răng có thể còn đọng trong khoang miệng. Nếu như những mảnh vỡ không sớm được loại bỏ sẽ có nguy cơ chọc vào răng, nướu. Từ đó, ta sẽ thấy khó chịu hoặc thậm chí bị sưng nướu. Vì vậy, giải pháp tốt để nhận thấy hiện tượng này là thực hiện vệ sinh khoang miệng sạch sẽ. Cao răng bám rất chắc nên dù có tự rơi cũng sẽ chỉ là một phần nhỏ chứ không thể hết hoàn toàn. Khi nhận thấy những mảnh cao răng bị rơi ra, ta nên tới nha khoa để được xử lý sạch nốt phần cao răng còn lại.
4. Những điều cần lưu ý sau khi loại bỏ cao răng bị vỡ
Người bệnh nên tới nha khoa để được xử lý phù hợp, làm sạch hoàn toàn cao răng tự vỡ
Hiện nay, rất nhiều phương pháp thực hiện lấy cao răng với nguyên liệu từ thiên nhiên tại nhà được biết đến. Tuy nhiên, những phương pháp này chưa thực sự được kiểm chứng về độ hiệu quả cũng như an toàn. Do đó, nếu ta áp dụng những phương pháp này, nhiều nguy cơ có thể xảy ra, tổn hại tới sức khỏe răng miệng. Do đó, việc tới nha khoa và loại bỏ cao răng chính là phương pháp được các chuyên gia khuyên chọn hiện nay.
Sau khi đã thực hiện loại bỏ sạch vôi răng, ta cũng cần chú ý hơn tới các vấn đề:
– Không ăn những món ăn quá nóng hay quá lạnh sau khi vừa thực hiện lấy cao răng.
– Không hút thuốc lá, sử dụng các loại đồ uống như trà, cà phê sau khi vừa thực hiện lấy vôi răng.
– Hạn chế tối đa việc ăn đồ ăn có chứa nhiều đường. Đây chính là nguyên nhân làm những mảng bám cao răng hình thành nhanh chóng hơn.
– Hình thành thói quen thực hiện vệ sinh răng miệng đều đặn, thường xuyên. Bên cạnh đó, ta có thể kết hợp sử dụng máy tăm nước, chỉ nha khoa, … để tăng hiệu quả làm sạch hơn.
– Kiểm tra sức khỏe răng miệng với bác sĩ định kì mỗi năm khoảng 2 lần.
5. Có nên thực hiện lấy cao răng nhiều không?
Việc thực hiện lấy cao răng quá nhiều, không theo chỉ định của bác sĩ sẽ có thể khiến sức khỏe răng miệng bị đe dọa
Việc thực hiện lấy cao răng không chỉ giúp cải thiện tính thẩm mỹ mà còn loại bỏ được nhiều những tác nhân gây bệnh lý răng miệng khác. Điển hình như các bệnh viêm nướu, bệnh nha chu, viêm tủy răng ngược dòng, … Tuy nhiên, ta không nên lạm dụng việc lấy vôi răng. Trường hợp lấy vôi răng quá nhiều, không đúng với chỉ định của bác sĩ có thể dẫn đến bị chảy máu chân răng. Đồng thời, răng còn có thể trở nên nhạy cảm, dễ tổn thương. | thucuc | 1,196 |
Chảy máu chân răng có thể khắc phục triệt để được không?
Chảy máu chân răng là hiện tượng đặc biệt thường gặp trong cuộc sống ngày thường. Mặc dù đây không phải là dạng bệnh lý nguy hiểm song nó lại gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe răng miệng của mỗi người nên cần được khắc phục sớm.
1. Nguyên nhân chảy máu chân răng phổ biến
Thông thường, phần nướu bao quanh chân răng có màu hồng, săn chắc và rất ít khi bị chảy máu, thậm chí ngay cả khi không may bị chạm bàn chải vào trong khi đánh răng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, phần này bị chảy máu mặc dù không bị tác động hoặc bị tác động rất nhẹ thì được gọi là hiện tượng chảy máu chân răng.
Điều này có thể dễ dàng xảy ra với bất cứ ai, ở tất cả các lứa tuổi từ trẻ em tới người trưởng thành với rất nhiều nguyên nhân, cả thông thường và do tác động của bệnh lý.
Khi vùng nướu bị viêm, sưng
Lúc này, nướu trở nên nhạy cảm và rất dễ bị tổn thương cũng như gây ra sự khó chịu, đau nhức cho người bệnh. Nguyên nhân là do thói quen vệ sinh răng miệng không sạch sẽ, cũng có thể do răng mọc lộn xộn, không đều khiến cho vi khuẩn, mảng bám và thậm chí cả thức ăn thừa không được lấy hết mà bị đọng lại ở kẽ răng, chân răng.
Do răng có vấn đề
Khi răng bị sâu, bị thủng hay vỡ sẽ khiến thức ăn dễ bị đọng lại gây nhiễm trùng khiến cho lợi bị sưng và chảy máu.
Viêm nha chu
Khi trong miệng hình thành và tồn tại mảng bám sẽ chứa nhiều vi khuẩn gây hại khiến cho vùng lợi quanh chân răng bị sưng gây chảy máu, lâu dần, trở thanh viêm nha chu. Viêm nha chu rất nguy hiểm bởi vì có thể tấn công vào chân răng và gây mất răng
Nướu bị chấn thương
Việc tác động cơ học quá mạnh lên nướu như: va đập, chà xát răng quá mạnh bằng bàn chải cứng có thể khiến chảy máu.
Do thiếu chất
Một câu hỏi mà rất nhiều người băn khoăn đó là bị chảy máu chân răng là thiếu chất gì? Có thể nói, thiếu chất cũng là một trong những nguyên nhân phổ biến, đặc biệt là hai loại vitamin C và K, cùng với canxi, magie.
Vitamin C giúp tái tạo mô, củng cố xương răng, vitamin K giúp đông máu. Khi ăn uống không đủ chất dẫn tới thiếu các loại vitamin này sẽ gây tổn hại cho răng, nướu.
Người phụ nữ ở giai đoạn thay đổi nội tiết tố
Là một trong những nguyên nhân phổ biến, đặc biệt là phụ nữ ở tuổi tiền mãn kinh cho tới mãn kinh, cơ thể diễn ra nhiều thay đổi theo chiều hướng không tốt, trong đó có những ảnh hưởng tới răng miệng. Cùng với chảy máu, răng có thể bị yếu đi do thiếu canxi, lung lay hoặc bị rụng.
Do mắc và uống các loại thuốc trị bệnh, đặc biệt các bệnh mạn tính
Thuốc động kinh, hay thuốc điều trị hoặc việc xạ trị ung thư có thể dẫn đến nhiều ảnh hưởng, một trong số đó là khiến nướu chảy máu. Bệnh về gan hoặc rối loạn đông máu cũng có thể là nguyên nhân.
2. Khắc phục và phòng ngừa chảy máu chân răng
Hiện tượng này gây ra rất nhiều phiền toái, trong số đó có thể kể đến là làm cho vùng nướu lúc nào cũng trong trạng thái đau nhức, khó chịu và có thể dẫn tới hôi miệng, khiến người bệnh mất tự tin trong giao tiếp. Nếu không được khắc phục kịp thời, có thể khiến cho lượng vi khuẩn ngày càng phát triển, có thể thâm nhập vào tận sâu bên trong chân răng.
Nếu chảy máu có nguyên nhân là do tác động lực, bạn có thể khắc phục bằng cách:
Tạm thời không tác động đến răng và chân răng nữa.
Dùng nước muối nhạt, ấm, loãng để ngậm hoặc súc miệng.
Dùng gạc hoặc túi trà lọc lạnh áp vào vùng bị chảy máu.
Thêm một chút mật ong vào trà, ngậm trong vài phút.
Về lâu dài, mỗi chúng ta có thể phòng ngừa bằng một số việc làm như sau
Đầu tiên, cần vệ sinh răng miệng đúng cách: đánh răng một ngày 2 lần, khoảng 3 phút một lần, dùng kem đánh răng có chứa flour, bàn chải mềm và cần được thay thế định kỳ.
Chú ý đánh răng đúng kỹ thuật theo chiều dọc, lên xuống, xoay tròn, tránh kéo ngang, chà xát. Cùng với đó là sử dụng chỉ nha khoa thay thế tăm và thực hiện súc miệng hàng ngày để loại bỏ thức ăn, mảng bám.
Khám và lấy cao răng định kỳ, bác sĩ sẽ có thể phát hiện những bất thường.
Hạn chế đồ ăn, uống có nhiều đường, cứng hoặc quá dính. Nên ăn trái cây, rau xanh nhiều cùng với bổ sung các khoáng chất, vitamin.
Tránh xa thuốc lá, khói thuốc.
Luyện lối sống tích cực, điều độ, giữ cho tâm lý được thoải mái.
Trong quá trình điều trị bệnh, nên thông báo cho bác sĩ được biết nếu xuất hiện hiện tượng này.
Phụ nữ trong các thời kỳ cơ thể có nhiều thay đổi cần hết sức quan tâm tới các dấu hiệu bất thường để có thể được tư vấn.
Khi răng bị sâu hoặc mọc không đều, cần gặp bác sĩ để tìm cách khắc phục.
Đây là hiện tượng rất phổ biến và thường không gây ra ảnh hưởng quá nghiêm trọng cho sức khỏe. Tuy nhiên, khi thường xuyên bị chảy máu chân răng khi đánh răng hoặc chảy máu không ngừng, tái đi tái lại nhiều lần, có thể là biểu hiện của một số bệnh lý nghiêm trọng, trong đó có tiểu đường, rối loạn chảy máu hay máu khó đông.
Chính vì vậy, bạn nên mau chóng đi gặp bác sĩ để được xác định cụ thể nguyên nhân chính, tránh tâm lý chủ quan hoặc tự mua thuốc để điều trị.
3. Khi gặp các vấn đề về răng miệng, nên đi khám ở đâu?
Trong những năm qua, chuyên khoa Răng – Hàm – Mặt luôn được chú trọng, quan tâm để phát triển và đa dạng các loại hình dịch vụ nhằm mục tiêu mang lại sức khỏe và sự tự tin cho khách hàng.
Ngoài các dịch vụ thông thường, chuyên khoa còn đảm bảo đầy đủ mọi điều kiện cả về nhân lực lẫn máy móc, vật tư nhằm thực hiện các dịch vụ phức tạp hơn liên quan đến điều trị cũng như thẩm mỹ nha khoa. | medlatec | 1,134 |
Nội soi tiêu hóa có sử dụng thuốc gây mê
Nội soi gây mê là bệnh nhân được gây mê trong suốt quá trình làm nội soi, thường dùng phương pháp gây mê đường tĩnh mạch. Bác sĩ sẽ tiêm cho bệnh nhân một liều thuốc gây mê nhẹ làm bệnh nhân “ngủ” đi rồi sau đó mới bắt đầu thực hiện kỹ thuật nội soi.
1. Nội soi tiêu hóa có sử dụng thuốc gây mê là gì?
Một số trường hợp đặc biệt bệnh nhân sẽ được đặt nội khí quản trong khi gây mê để tránh trào ngược dịch dạ dày vào đường hô hấp hay kiểm soát chức năng hô hấp tốt hơn trong những trường hợp có bệnh nền như tim mạch, hô hấp cũ....Bệnh nhân sẽ nằm yên trong suốt quá trình nội soi mà không cảm thấy đau đớn hay khó chịu gì. Kết thúc nội soi khoảng 5 phút bệnh nhân có thể tỉnh hoàn toàn, ăn uống được như bình thường.Phương pháp này cũng làm giảm đi rất nhiều những tai biến không đáng có vì quyền chủ động sẽ thuộc về bác sĩ mà không liên quan đến việc co cơ cũng như giãy giụa của bệnh nhân.Nhưng lợi ích lớn nhất của nội soi dưới gây mê là khi bệnh nhân nằm yên Bác sĩ có thể tìm và quan sát kỹ được những tổn thương, sinh thiết hay làm những thủ thuật can thiệp một cách chính xác nhất.
Một số trường hợp, bệnh nhân sẽ được đặt nội khí quản trong khi gây mê
2. Các bước tiến hành nội soi tiêu hóa có sử dụng thuốc gây mê
Bác sĩ sẽ khám cho bệnh nhân một cách tỉ mỉ, cẩn thận, cân nhắc lợi ích và nguy cơ rồi đưa ra chỉ định nội soi tiêu hóa dưới gây mê.Sau khi có chỉ định nội soi tiêu hóa dưới gây mê, Bác sĩ gây mê hồi tỉnh sẽ khám tiền mê cho bệnh nhân. Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà bệnh nhân có thể phải làm thêm các xét nghiệm như đo chức năng gan thận, điện tim đồ, X quang tim phổi hay đo chức năng hô hấp..Căn cứ vào những thông tin thu được Bác sĩ gây mê sẽ giải thích cho bệnh nhân về lợi ích cũng như tai biến có thể gặp khi nội soi gây mê, sau khi đã thống nhất được với bệnh nhân hoặc người nhà, bác sĩ gây mê sẽ đưa ra phương pháp gây mê phù hợp nhất với người bệnh.Sau khi hoàn tất các công tác chuẩn bị như đảm bảo khoảng cách thời gian ăn uống đến thời điểm gây mê, làm sạch đại tràng.. nằm đúng tư thế, chuẩn bị xong trang thiết bị, dụng cụ.. quy trình gây mê sẽ bắt đầu trước khi làm nội soi.Bệnh nhân sẽ được gắn các thiết bị theo dõi chức năng sống, tim, mạch, hô hấp.. lập đường truyền tĩnh mạch, đặt nội khí quản nếu cần thiết.. bệnh nhân sẽ được tiêm thuốc tiền mê và khởi mê.
Bác sĩ gây mê sẽ theo dõi đến khi bệnh nhân đã mê hoàn toàn sẽ thông báo cho Bác sĩ Nội soi bắt đầu làm thủ thuật.Trong quá trình làm nội soi, bệnh nhân được duy trì mê bằng thuốc được truyền qua bơm tiêm điện. Tùy từng giai đoạn của thủ thuật, thuốc sẽ được điều chỉnh liều cho phù hợp cho tới khi thủ thuật kết thúc an toàn.Kết thúc thủ thuật, bệnh nhân được tiếp tục theo dõi tại phòng hồi tỉnh cho đến khi tỉnh hẳn. Bác sĩ gây mê sẽ nhắc lại một lần nữa những tác dụng phụ và chắc chắn bệnh nhân có thể hiểu và tuân thủ những hướng dẫn mà mình đưa ra (Ví dụ: Không vận hành máy móc, điều khiển phương tiện giao thông trong 24 giờ).Sau đó bệnh nhân được bàn giao lại cho bác sĩ nội soi theo dõi và chăm sóc tiếp những vấn đề của nội soi tiêu hóa.
Nội soi tiêu hóa giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh lý bằng hình ảnh một cách chính xác nhất
3. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc gây mê khi nội soi
Có rất ít những tai biến nghiêm trọng ngoài dự kiến nếu bệnh nhân được thăm khám và thực hiện một cách cẩn thận, chuyên nghiệp bởi một Bác sĩ gây mê có kinh nghiệm.Một số tác dụng phụ thường gặp là chóng mặt, buồn nôn, cảm giác như say tàu xe sau gây mê, tuy nhiên nó sẽ nhanh chóng qua đi bởi thuốc gây mê dùng trong nội soi tiêu hóa thường dùng là những thuốc có tác dụng nhanh, ngắn và thải trừ nhanh.Trong một số trường hợp chức năng gan thận của bệnh nhân giảm nhưng vẫn bắt buộc phải làm nội soi dưới gây mê thì những tác dụng phụ này có thể kéo dài lâu hơn. Khách hàng khi chọn thực hiện các xét nghiệm tại đây có thể hoàn toàn yên tâm về độ chính xác của kết quả xét nghiệm. | vinmec | 860 |
Tẩy tế bào chết trước hay rửa mặt trước - Đâu là trình tự đúng?
Đối với quy trình chăm sóc da, không ít chị em thắc mắc rằng cần tiến hành tẩy tế bào chết trước hay rửa mặt trước. Bởi việc thực hiện đúng thứ tự các bước trong quy trình này sẽ đem lại hiệu quả để giúp làn da được khỏe mạnh, hấp dẫn.
1. Tác dụng của việc rửa mặt và tẩy tế bào chết cho da?
Nhìn chung, việc biết được cần tiến hành tẩy tế bào chết trước hay rửa mặt trước thì hợp lý nên bắt đầu từ tác dụng mà hai bước được bao gồm trong quy trình chăm sóc này đem lại.
1.1. Tác dụng của việc rửa mặt
Về cơ bản, thực hiện việc rửa mặt sẽ giúp lấy đi các bụi bẩn, dầu thừa trên bề mặt da. Nhờ đó, góp phần làm sạch làn da.
Ngoài ra, tiến hành rửa mặt bằng sữa rửa mặt cũng có khả năng hạn chế và ngăn ngừa sự hình thành của các nốt mụn xấu xí. Cùng với đó, còn giúp nuôi dưỡng sức sống cho làn da và
làm sạch các tàn dư mỹ phẩm dùng khi trang điểm.
Tuy vậy, bước này lại không thể "giải quyết" các tế bào da chết và các chất bẩn cứng đầu.
1.2. Tác dụng của việc tẩy tế bào chết
Theo đó, tẩy tế bào chết có ý nghĩa trong việc loại bỏ các tác nhân gây hại như bụi bẩn, bã nhờn còn sót lại trên da. Đồng thời, "xử lý" các mảng da khô sần sùi, thúc đẩy sự phát triển của các tế bào da mới. Từ đó, giúp làn da thuận lợi hơn trong quá trình hấp thụ những dưỡng chất có lợi.
Không chỉ vậy, bước này còn hỗ trợ để bạn sở hữu một làn da trắng sáng, mịn màng, đều màu và tươi trẻ khi giảm thiểu đi các dấu hiệu lão hóa da.
2. Tẩy tế bào chết trước hay rửa mặt trước thì hợp lý?
Với thắc mắc rằng "tẩy tế bào chết trước hay rửa mặt trước thì hợp lý?
", câu trả lời là cần tiến hành rửa mặt trước rồi sau đó mới đến tẩy tế bào chết cho da.
Cụ thể, rửa mặt là bước ban đầu giúp làm sạch làn da vốn phải tiếp xúc các tạp chất hay khói bụi trong không khí mỗi ngày. Trong điều kiện nhiệt độ môi trường có sự thay đổi làm lỗ chân lông trên da giãn nở ra, các tác nhân có hại đó sẽ thuận lợi tấn công và xâm nhập vào.
Lúc này, trường hợp không sử dụng sữa rửa mặt để làm sạch da trước mà thực hiện luôn bước tẩy tế bào chết sẽ không đem lại hiệu quả như mong muốn. Bởi các tế bào da cũ cùng lớp da khô sần sùi sẽ không được "xóa bỏ" đi.
Mặt khác, lớp biểu bì của da sẽ sẵn sàng nhận dưỡng chất mới sau khi bạn tẩy tế bào chết. Vì thế, việc thực hiện rửa mặt bằng sữa rửa mặt sau đó sẽ làm mất đi độ ẩm tự nhiên vốn có của da. Từ đó, khiến cho tình trạng da khô xuất hiện.
Do vậy, đảm bảo rửa mặt trước rồi mới tẩy tế bào chết sẽ phát huy hiệu quả tốt nhất là loại bỏ hết các lớp tế bào chết và các tạp chất trong lỗ chân lông để làn da được sạch sẽ như mong muốn.
3. Dùng sữa rửa mặt và tẩy tế bào chết như thế nào cho hiệu quả?
Như vậy, bạn đã biết mình nên rửa mặt trước khi tẩy tế bào chết. Nhưng còn cách dùng sữa rửa mặt và tẩy da chết sao cho hiệu quả thì như thế nào?
Dưới đây sẽ là gợi ý để bạn "gỡ rối" vấn đề này.
3.1. Cách dùng sữa rửa mặt
Để sữa rửa mặt phát huy công dụng, bạn tiến hành theo quy trình sau:
- Dùng tẩy trang để làm sạch da, loại bỏ lớp trang điểm và bụi bẩn trên da.
- Chuẩn bị nước ấm và sữa rửa mặt.
- Trước tiên, rửa mặt bằng nước ấm.
- Lấy một lượng sữa rửa mặt vừa đủ ra lòng bàn tay, sau đó tạo bọt.
- Xoa đều bọt lên mặt. Bước này bạn nên di chuyển các ngón tay theo chuyển động tròn từ má, cánh mũi, mũi, trán từ 20-30 giây.
- Rửa mặt lại với nước ấm, vỗ nhẹ để làm khô da.
3.2. Cách dùng tẩy tế bào chết
Đối với việc dùng tẩy tế bào chết da, bạn có thể thực hiện bằng các bước dưới đây:
- Chuẩn bị sản phẩm kem tẩy tế bào chết và nước ấm giống như khi rửa mặt.
- Rửa sạch mặt với nước ấm.
- Cũng tiến hành lấy một lượng tẩy tế bào chết ra lòng bàn tay hoặc ra một miếng bông.
- Chà phần kem tẩy tế bào chết này lên da một cách nhẹ nhàng trong vòng 10 phút.
- Sau đó, rửa mặt lại và vỗ da thật khô.
- Sau mỗi lần tẩy tế bào chết, nên thoa kem dưỡng và có thể sử dụng thêm serum.
4. Cần lưu ý điều gì khi rửa mặt và tẩy tế bào chết cho da?
Ngoài ra, với bước rửa mặt và tẩy tế bào cho da, bạn cũng cần lưu ý một số điều, bao gồm:
- Số lần tẩy tế bào chết cho da chỉ nên là từ 1-2 lần mỗi tuần. Không tiến hành quá nhiều lần để có thời gian cho da hồi phục và tái tạo.
- Tránh tẩy da chết khi trên da xuất hiện vết thương hở hay mụn sưng viêm nặng.
- Lựa chọn sử dụng các sản phẩm sữa rửa mặt, tẩy tế bào chết cũng như sản phẩm chăm sóc da khác phù hợp với loại da của mình. Đồng thời, chắc chắn rằng chúng có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo về chất lượng và hạn chế gây kích ứng da.
- Để chắc chắn hơn, nên thử trước các sản phẩm đó ở một vùng da nhỏ trên cơ thể. Sau đó, xem xét hiệu quả, sự phù hợp và các phản ứng nếu có xảy ra trước khi dùng cho da mặt.
Nói tóm lại, bài viết đã giúp bạn đọc giải đáp thắc mắc tẩy tế bào chết trước hay rửa mặt trước. Mong rằng bạn cũng có thể áp dụng các thông tin trong bài viết vào quy trình chăm sóc da của mình để sở hữu một làn da khỏe mạnh, đầy sức sống, căng mịn và hấp dẫn. | medlatec | 1,106 |
Đau xương cụt là bệnh gì? Nguyên nhân và cách điều trị
Đau xương cụt có thể là triệu chứng của bệnh lý xương khớp. Vì thế, không chỉ gây bất tiện trong sinh hoạt hàng ngày, đau xương cụt còn cảnh báo nhiều vấn đề bất thường về sức khỏe. Bài viết hôm nay sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn đau xương cụt là bệnh gì, cũng như nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả.
1. Đau xương cụt là bệnh gì?
Trong hệ thống xương cột sống của cơ thể người, xương cụt (hay đốt sống cụt) là phần xương thấp nhất, có nhiệm vụ nâng đỡ và ổn định cột sống. Bên cạnh đó, sự phối hợp giữa xương cụt và xương chậu giúp cơ thể được giữ thăng bằng khi ngồi. Đồng thời, các hoạt động của cơ thể trở nên linh hoạt và dễ dàng hơn.
Vậy đau xương cụt là bệnh gì? Đó là khi chúng ta cảm thấy đau ở vùng xung quanh xương cụt. Cảm giác đau này có thể là âm ỉ, cũng có thể là đau nhói, nhất là khi ngồi, nằm hoặc hoạt động thể chất.
2. Nguyên nhân đau xương cụt
Đau xương cụt do nhiều nguyên nhân, được chia thành 2 nguyên nhân cơ bản:
Đau xương cụt do chấn thương
Chấn thương ở đây có thể do bên ngoài hoặc từ bên tron. Những chấn thương bên ngoài như té ngã (ngã về phía sau) sẽ khiến xương cụt bị tác động mạnh. Nếu nhẹ thì bầm tím, sưng đau, nhưng nếu gặp chấn thương nghiêm trọng thì có thể bị trật khớp, gãy xương.
Còn chấn thương từ bên trong thường gặp ở phụ nữ mang thai, nhất là trong giai đoạn cuối thai kỳ. Lúc này, các cơ và dây chằng ở xung quanh xương cụt bị căng, gây cảm giác đau. Bên cạnh đó, quá trình sinh nở, việc hỗ trợ sinh bằng các dụng y khoa cũng có thể gây sang chấn và đau xương cụt.
Đau xương cụt không do chấn thương
Trường hợp không gặp chấn thương nhưng bị đau vùng xương cụt khiến nhiều người không biết đau xương cụt là bệnh gì và tại sao lại đau. Theo đó, đây có thể là triệu chứng cảnh báo các bệnh lý xương khớp. Chẳng hạn như thoái hóa khớp, đĩa đệm, nhiễm trùng (áp xe pilonidal), u tủy sống, ung thư xương,…
Ngoài ra, người thừa cân hoặc thiếu cân cũng có thể bị đau xương cụt. Bởi thừa cân sẽ gia tăng áp lực lên vùng xương chậu và xương cụt khi ngồi. Còn thiếu cân thì mỡ mông không đủ dày, gia tăng sự cọ xát của xương cụt với mặt phẳng khi ngồi, nằm, gây ra hiện tượng đau.
3. Điều trị đau xương cụt
Hiểu được đau xương cụt là bệnh gì và nguyên nhân gây đau xương cụt thì việc điều trị sẽ đơn giản và hiệu quả hơn.
Điều trị đau xương cụt tại nhà
Nếu tình trạng đau không quá nghiêm trọng, người bệnh có thể áp dụng các phương pháp điều trị đau xương cụt tại nhà sau:
Trường hợp đau xương cụt do chấn thương nhẹ, có thể dùng biện pháp chườm ấm hoặc chườm lạnh lên vùng xương cụt. Kiên trì thực hiện 4 lần/ ngày, mỗi lần 15 - 20 phút.
Nếu đau xương cụt do thói quen ngồi nhiều, ngồi không đúng tư thế thì cần thay đổi dần dần những thói quen này. Hạn chế ngồi, nhất là ngồi một chỗ trong thời gian dài.
Nếu công việc bắt buộc ngồi nhiều thì nên ngồi trên nệm mềm, êm hoặc trên gối có lỗ trống ở giữa để ngăn sự tiếp xúc giữa xương cụt với mặt phẳng.
Luân phiên ngồi bằng 2 bên mông để hạn chế áp lực trọng lượng cơ thể lên xương cụt. Tư thế ngồi tốt nhất là rướn người về trước.
Nếu đau xương cụt ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày thì có thể dùng thuốc giảm đau paracetamol. Nếu đau kèm sưng, phù nề thì dùng thuốc ibuprofen. Để an toàn, nên trao đổi với bác sĩ trước khi sử dụng.
Áp dụng liệu pháp xoa bóp và thư giãn các cơ gắn với xương cụt. Thao tác này được thực hiện thông qua trực tràng.
Thực hiện các bài tập kéo giãn, nắn chỉnh và cải thiện tư thế theo hướng dẫn của chuyên gia vật lý trị liệu.
Uống nhiều nước, tăng cường rau xanh và trái cây để phòng táo bón. Bởi trong một số trường hợp, táo bón và bệnh trĩ làm tăng áp lực ổ bụng và gây đau xương cụt.
Điều trị đau xương cụt tại bệnh viện
Nếu đã áp dụng các phương pháp điều trị tại nhà mà tình trạng không thuyên giảm, người bệnh nên đi khám. Tuyệt đối không trì hoãn hoặc tự ý sử dụng thuốc giảm đau để tránh biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe.
Tại bệnh viện, các bác sĩ sẽ giúp người bệnh hiểu rõ hơn đau xương cụt là bệnh gì, chẩn đoán nguyên nhân cụ thể và can thiệp điều trị tích cực.
Nếu người bệnh quá đau, bác sĩ sẽ chỉ định các loại thuốc giảm đau tác dụng mạnh. Tùy tình trạng cụ thể mà có thể là thuốc uống hoặc thuốc tiêm. Thuốc tiêm ở đây thường là thuốc gây tê cục bộ xương cụt, có tác dụng giảm đau vài tuần.
Ngoài ra, nếu đau xương cụt do bị trĩ, táo bón thì thuốc làm phần mềm phân cũng có thể được dùng để cải thiện tình hình.
Trường hợp đau xương cụt do bệnh lý xương khớp, dẫn đến chèn ép thần kinh, tủy sống, nghiêm trọng hơn là phá hủy sụn khớp thì bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật.
Phẫu thuật có thể là cắt một phần xương cụt hoặc cắt bỏ hoàn toàn xương cụt. Phương pháp điều trị này hiếm gặp, chỉ áp dụng trong trường hợp đau xương cụt kháng trị.
Thời gian hồi phục sau cắt xương cụt là vài tháng hoặc một năm. | medlatec | 1,014 |
Viêm họng hạt: Nguyên nhân, triệu chứng và chế độ dinh dưỡng
Viêm họng hạt nếu không sớm điều trị có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe và hệ hô hấp. Bệnh ở giai đoạn mạn tính thường có nguy có tái phát cao, khó điều trị dứt điểm. Do đó, nên sớm nhận biết nguyên nhân, biểu hiện để tiến hành điều trị kịp thời, nhằm đạt hiệu quả tốt nhất.
1. Phân loại viêm họng hạt
Khi tình trạng viêm họng thông thường kéo dài, không điều trị dứt điểm có thể dẫn đến viêm họng hạt. Bệnh xuất phát từ sự tấn công của những vi khuẩn, vi rút gây tình trạng viêm nhiễm kéo dài và bị tái đi tái lại nhiều lần của niêm mạc vùng hầu họng và amidan. Từ đó khiến cho các tế bào lympho phải làm việc với cường độ cao dẫn đến viêm và phình to ra hình thành nên các hạt nhỏ có các kích thước khác nhau.
Hiện nay, tình trạng trên phổ biến ở mọi lứa tuổi, giới tính, đặc biệt với những người có sức đề kháng yếu, cơ thể thường xuyên suy nhược. Bệnh dễ bắt gặp và tiến triển khi thời tiết chuyển lạnh.
viêm họng hạt cấp tính
Đây là giai đoạn đầu của bệnh, chưa gây ra nhiều triệu chứng nghiêm trọng, dẫn đến nhiều người thường chủ quan, tự ý mua và sử dụng dụng thuốc tại nhà. Điều này vô tình khiến bệnh diễn tiến nặng hơn, khó kiểm soát và điều trị. Vì vậy, khi phát hiện dấu hiệu, nên kịp thời thăm khám và điều trị, hạn chế những biến chứng nguy hiểm.
Viêm họng hạt mạn tính
Khi tình trạng cấp tính lâu ngày không điều trị kịp thời, dứt điểm có thể dẫn đến mạn tính, thời gian chuyển biến bệnh khoảng 3 tuần. Giai đoạn này thường nguy hiểm, khó điều trị dứt điểm, dễ tái phát ngay cả khi thời tiết không giao mùa, chuyển lạnh.
2. Tác nhân hình thành bệnh
Nguyên nhân gây viêm họng hạt
Tình trạng có thể xuất phát từ những nhóm nguyên nhân sau:
Thời tiết trở lạnh, cơ thể không được giữ ấm, sức khỏe kém.
Nhiễm trùng do vi khuẩn có hại gây ra.
Biến chứng từ các bệnh viêm mũi xoang, viêm Amidan mạn tính,...
Tác động từ môi trường ô nhiễm, hóa chất độc hại, sử dụng thuốc lá, lạm dụng rượu bia.
Một số bắt nguồn từ hội chứng trào ngược dạ dày thực quản, suy gan, rối loạn tiêu hóa,...
Tác nhân gây tái phát và tiến triển bệnh nhanh chóng
Thói quen chủ quan khi bệnh còn ở giai đoạn cấp tính, không sớm thực hiện các phương pháp điều trị.
Tình trạng suy yếu nghiêm trọng, viêm nhiễm và tổn thương tại niêm mạc hầu họng.
Thường xuyên tiếp xúc, làm việc trong môi trường ô nhiễm, khí bụi, khói thuốc,...
Có thói quen sử dụng nước đá hàng ngày.
Sử dụng thuốc kháng sinh liên tục trong thời gian dài, sai chỉ dẫn của bác sĩ.
Sức khỏe suy nhược, khả năng đề kháng chống lại bệnh tật kém.
Làm căng mao mạch dẫn đến bị vỡ bởi thói quen khạc nhổ thường xuyên.
3. Triệu chứng và biến chứng
Những triệu chứng thường gặp
Tùy theo mức độ viêm nhiễm, tác nhân hình thành, mỗi bệnh nhân sẽ có những triệu chứng đi kèm khác nhau, tiêu biểu như:
Cổ họng có cảm giác đau, khó nuốt thức ăn, thậm chí là uống nước hay nuốt nước bọt.
Các hạt sưng lên tại cổ họng dẫn đến cảm giác ngứa hay vướng họng. Triệu chứng này tăng dần theo thời gian, có thể chuyển thành những cơn đau họng dữ dội.
Ho kéo dài cũng có thể là một trong những biểu hiện của tình trạng viêm họng hạt. Người bệnh có thể xuất hiện tình trạng ho khan hoặc ho có đờm. Những cơn ho về đêm gây khó ngủ, dẫn đến mệt mỏi, đau đầu.
Khi bệnh chuyển biến nghiêm trọng hơn, hệ miễn dịch sẽ thực hiện chức năng phản ứng chống lại tác nhân gây hại dẫn đến hình thành các biểu hiện như: sốt cao, nổi hạch bạch huyết.
Một số đối tượng mắc bệnh sẽ gặp tình trạng hơi thở có mùi, gây khó chịu, thậm chí ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và công việc.
Biến chứng của bệnh
Viêm họng hạt không gây biến chứng nguy hiểm đe dọa đến tính mạng, tuy nhiên bệnh thường xuyên tái phát phát, gây khó chịu và ảnh hưởng đến cuộc sống, công việc. Ngoài ra, bệnh có thể gây một số biến chứng khác như:
Xuất hiện tình trạng viêm nhiễm tại hầu họng, áp xe, hay sưng amidan.
Hình thành bệnh lý liên quan đến hệ hô hấp như: viêm xoang, viêm tai giữa, viêm thanh quản,...
Tình trạng viêm họng tái phát nhiều lần, liên tục có thể dẫn đến triệu chứng ho ra máu vô cùng nguy hiểm.
Bệnh kéo dài có thể dẫn đến những hậu quả nguy hiểm, hình thành các bệnh như viêm khớp, viêm cầu thận,...
Qua đó có thể thấy, viêm họng hạt là một bệnh liên quan đến hệ hô hấp, có diễn biến phát triển nguy hiểm, phức tạp, khả năng điều trị dứt điểm thấp. Vì vậy, mỗi cá nhân cần chủ động phòng tránh, kịp thời thăm khám, điều trị để tránh hậu quả đáng tiếc.
4. Chế độ dinh dưỡng cho người viêm họng hạt
Bên cạnh việc đảm bảo chế độ dinh dưỡng đầy đủ cho người bệnh, trong khẩu phần ăn hàng ngày, đối tượng mắc viêm họng hạt cần lưu ý những vấn đề sau:
Sử dụng thức ăn mềm, dễ tiêu, dễ nuốt, giàu dinh dưỡng như: cháo, súp,...
Hạn chế tiêu thụ thức ăn giàu dầu mỡ, cay nóng, chiên rán hoặc thực phẩm dang cứng.
Uống đủ nước mỗi ngày theo trọng lượng cơ thể, có thể thay nước lọc bằng các loại thức uống ép từ trái cây như: cam, cà rốt, dưa hấu,...
Bổ sung nhóm thực phẩm giàu Vitamin, khoáng chất như: trái cây, rau củ, yến mạch,...
Sử dụng bổ sung các thực phẩm có tác dụng chống viêm, hỗ trợ điều trị bệnh như: gừng, tỏi, tía tô,...
Không sử dụng thực phẩm lạ, chưa từng dùng để tránh gây dị ứng, ảnh hưởng đến quá trình trị liệu.
Tuyệt đối không sử dụng thức uống lạnh như: kem, đá,... hay các chất kích thích như: thuốc lá, rượu, bia,... | medlatec | 1,076 |
Có cần xét nghiệm sốt xuất huyết không? Nên thực hiện ở bệnh viện nào?
Phần lớn những dấu hiệu của bệnh sốt xuất huyết đều rất dễ nhầm lẫn với sốt thông thường. Chính vì thế, bệnh nhân cần thực hiện xét nghiệm sốt xuất huyết để được chẩn đoán chính xác bệnh. Đồng thời, kết quả của các loại xét nghiệm cũng rất hữu ích đối với các bác sĩ trong quá trình theo dõi và điều trị bệnh.
1. Sốt xuất huyết rất nguy hiểm và đang có nguy cơ bùng phát thành dịch
Năm 2019, Việt Nam ghi nhận hơn 300.000 ca mắc sốt xuất huyết, đây là con số cao nhất trong vòng 20 năm trở lại đây. Theo các chuyên gia, cứ khoảng 4 năm lại xảy ra một trận dịch sốt xuất huyết lớn và nếu tính theo chu kỳ đó, năm 2022 rất có thể sẽ bắt đầu một trận dịch mới.
Trên thực tế, số ca sốt xuất huyết tính từ đầu năm 2022 đến nay đang có xu hướng tăng rất nhanh, trong đó có nhiều trường hợp chuyển biến nặng và cũng có những trường hợp tử vong vì căn bệnh này.
Một số tỉnh có tỷ lệ ca bệnh cao là TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, An Giang,… Tại các tỉnh thành phía Bắc, tính đến thời điểm hiện tại, số ca nhiễm bệnh không cao. Các chuyên gia cho rằng, rất có thể là do sự thay đổi thất thường của thời tiết khiến dịch bệnh đến muộn hơn mọi năm.
Những năm trước, bệnh sốt xuất huyết thường xảy ra ở trẻ em. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, tỉ lệ mắc bệnh ở người lớn cũng tăng nhanh. Do đó, dù ở bất cứ độ tuổi nào, chúng ta không nên chủ quan với bệnh.
Đây là căn bệnh nguy hiểm, dễ dàng lây qua vết muỗi đốt. Tuy nhiên, không phải ai mắc sốt xuất huyết đều gặp nguy hiểm. Hai đối tượng bệnh nhân có nguy cơ chuyển biến nặng là trẻ nhỏ và người thừa cân, béo phì.
Đối với trẻ nhỏ, những diễn biến của bệnh thường khá phức tạp, khó khăn trong việc đánh giá huyết áp. Hơn nữa, trẻ nhỏ không biết diễn đạt nên rất khó để đánh giá các triệu chứng bệnh ở trẻ như cảm giác đau, mệt mỏi,… Đối với người béo phì, khi mắc bất cứ loại bệnh nào, họ cũng có nguy cơ chuyển biến nặng cao hơn những người có vóc dáng cân đối, khỏe mạnh.
Khi virus xâm nhập vào cơ thể sẽ gây ra phản ứng kháng nguyên, kháng thể, khiến mạch máu giãn nở, thoát huyết tương trong lòng mạch. Vì thế, dễ gây ra tình trạng sốc và chuyến biến nặng. Những trường hợp không được xử trí kịp thời rất dễ gây tử vong.
Hơn nữa, khi virus xâm nhập và gây tổn thương tế bào gan cũng có thể gây sốc, khiến giảm lượng máu đến các cơ quan, dịch trong mạch máu có thể thoát ra ngoài phổi gây suy hô hấp. Khi xảy ra tình trạng xuất huyết, các chất trong máu thay đổi và có thể gây ra tình trạng tổn thương đa cơ quan.
2. Những phương pháp xét nghiệm sốt xuất huyết quan trọng nhất
Dưới đây là những xét nghiệm sốt xuất huyết thường được chỉ định:
- Xét nghiệm kháng nguyên Dengue NS1: Cần được thực hiện sớm từ ngày đầu tiên đến ngày thứ 3 tính từ khi bệnh nhân có dấu hiệu sốt. Nếu xét nghiệm muộn hơn, mặc dù bệnh nhân bị bệnh cũng có thể cho kết quả âm tính vì lúc này, nồng độ virus trong máu đã giảm thấp.
- Xét nghiệm kháng thể Ig
M: Thường được thực hiện vào ngày thứ 4 và thứ 5 để xác định kháng thể chống lại virus trong giai đoạn cấp tính.
- Xét nghiệm kháng thể Ig
G: Kháng thể này có thể xuất hiện muộn hơn kháng thể Ig
M nhưng có thể tồn tại suốt đời trong cơ thể người bệnh.
Để có được kết quả chính xác, các bác sĩ có thể thực hiện xét nghiệm lặp lại nhiều lần. Bên cạnh đó, trong quá trình chẩn đoán và theo dõi điều trị bệnh, các bác sĩ cũng có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm khác như: Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu, xét nghiệm điện giải đồ, xét nghiệm chức năng gan, thận, xét nghiệm Albumin, xét nghiệm CRP.
Nhiều trường hợp bệnh nhân sốt xuất huyết có thể điều trị tại nhà. Tuy nhiên, bất cứ trường hợp nào cũng cần đi khám, thực hiện xét nghiệm sốt xuất huyết để được bác sĩ chẩn đoán, đánh giá tình trạng bệnh và hướng dẫn điều trị tại nhà.
Tuy nhiên, bệnh có thể chuyển biến nhanh chóng. Chính vì thế, khi chăm sóc bệnh nhân, người nhà cần theo dõi sát và nếu có dấu hiệu nôn, xuất huyết da, chảy máu chân răng, chảy máu cam, huyết áp tụt cần đưa bệnh nhân đến bệnh viện để kiểm tra càng sớm càng tốt. Bên cạnh đó, cần cho người bệnh đến tái khám theo đúng lịch hẹn của bác sĩ.
Sốt xuất huyết thường có diễn biến phức tạp từ ngày thứ 4. Từ ngày thứ 7 trở đi, nếu cơ thể không có dấu hiệu gì bất thường, sức khỏe của trẻ sẽ ổn định và dần hồi phục. Một số phụ huynh hay lo sợ khi trẻ bị phát ban nhiều và ngứa tay chân. Tuy nhiên, đây có thể là dấu hiệu sắp khỏi bệnh.
3. Xét nghiệm sốt xuất huyết ở đâu? | medlatec | 954 |
Công dụng thuốc Ledvir
Thuốc Ledvir 90mg/400mg được chỉ định trong điều trị bệnh viêm gan C ở người lớn thuộc các type 1, 4, 5, 6 có hoặc không kèm xơ gan được bù đắp. Thuốc cũng được chỉ định ở những bệnh nhân type 1 và xơ gan tiến triển hoăc bệnh nhân type 1 và 4 có hoặc không có xơ gan, đã được ghép gan.
1. Thuốc Ledvir là thuốc gì?
Thuốc Ledvir thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng nấm và virus. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với các thành phần sau đây:Ledipasvir (dưới dạng Ledipasvir premix) hàm lượng 90mg;Sofosbuvir hàm lượng 400mg;Các tá dược vừa đủ viên thuốc Ledvir.
2. Chỉ định sử dụng thuốc Ledvir
Thuốc Ledvir được chỉ định để điều trị:Viêm gan C ở người lớn thuộc các type 1, 4, 5, 6 có hoặc không có xơ gan được bù đắp.Bệnh nhân type 1 và xơ gan tiến triển;Bệnh nhân type 1 và 4 có hoặc không kèm xơ gan, đã được ghép gan.Thuốc được sử dụng cùng với với Ribavirin.
3. Cách sử dụng, liều dùng của thuốc Ledvir
Cách sử dụng thuốc Ledvir:Thuốc Ledvir 90mg/400mg được dùng bằng đường uống. Nên uống thuốc Ledvir vào cùng một thời điểm trong ngày, việc này sẽ tạo thành một thói quen, tránh trường hợp quên liều thuốc.Dùng thuốc Ledvir trước, trong hoặc sau bữa ăn. Bởi thức ăn không ảnh hưởng tới sự hấp thu của thuốc Ledvir.Người bệnh nên nuốt nguyên viên thuốc Ledvir. Không nhai hoặc nghiền viên thuốc do Ledvir có vị đắng.Liều dùng thuốc Ledvir:Liều khuyến cáo của thuốc Ledvir là 1 viên/lần/ngày.Liều điều trị bệnh nhân viêm gan C không có xơ gan: Thời gian điều trị với thuốc Ledvir là 12 tuần.Điều trị viêm gan C kèm theo xơ gan: Thời gian điều trị với Ledvir là 24 tuần kèm với Ribavirin.Khi phối hợp Ledvir với Ribavirin:Ở người không bị xơ gan mất bù, liều phối hợp Ribavirin trong phác đồ điều trị được tính theo cân nặng (<75 kg sử dụng 1.000 mg Ribavirin và ≥ 75 kg sử dụng 1.200 mg Ribavirin) và được chia thành 2 liều uống cùng với bữa ăn.Đối với bệnh nhân xơ gan mất bù, dùng Ribavirin ở liều khởi đầu là 600 mg hàng ngày, chia thành các liều nhỏ. Nếu liều Ribavirin khởi đầu dung nạp tốt, có thể điều chỉnh tới liều tối đa Là 1.000 mg – 1.200 mg mỗi ngày. Ngược lại, nếu liều khởi đầu không được dung nạp tốt, nên giảm liều theo nồng độ haemoglobin.Liều Ledvir trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể sẽ phải tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến bệnh ở mỗi người. Vì vậy, để có liều Ledvir phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
4. Tác dụng phụ của thuốc Ledvir
Bạn có thể gặp một số tác dụng không mong muốn khi dùng Ledvir 90mg/400mg đó là:Mệt mỏi;Nhức đầu;Dị ứng nghiêm trọng.
5. Chống chỉ định sử dụng Ledvir
Thuốc Ledvir chống chỉ định trong các trường hợp sau:Không sử dụng Ledvir đồng thời các thuốc khác chứa Sofosbuvir 400mg;Mẫn cảm với các thành phần của thuốc Ledvir.Trẻ em dưới 18 tuổi không sử dụng Ledvir vì tác dụng trên trẻ em chưa được nghiên cứu.Phụ nữ mang thai không được sử dụng thuốc Ledvir. Phụ nữ cho con bú nếu bắt buộc dùng Ledvir thì phải ngưng cho con bú;Sử dụng Ledvir thận trọng ở bệnh nhân suy gan và suy thận.
6. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động hoặc gây ra các tác dụng phụ của mỗi loại thuốc dùng cùng. Nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc hoặc thực phẩm chức năng, vitamin mà bạn đang sử dụng.Khi sử dụng Ledvir đồng thời với Tenofovir, Elvitegravirom, Emtricitabine phải báo cho bác sĩ của bạn;Không sử dụng Ledvir đồng thời với các thuốc Rosuvastatin, Rifampin, Phenytoin, Carbamazepine và Tipranavir, vì sẽ làm giảm hiệu quả điều trị kháng virus.Trên đây là thông tin về thuốc Ledvir, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc ghi trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng. Kiểm tra hạn sử dụng trước khi dùng thuốc Ledvir. Khi không còn sử dụng thuốc, bạn cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất. | vinmec | 748 |
Áp xe vú hóa mủ cần chích rạch kịp thời, tránh nhiễm khuẩn
Áp xe vú là bệnh lý khá phổ biến, gặp nhiều nhất ở phụ nữ cho con bú vì sữa mẹ có thể gây nứt núm vú tạo điều kiện cho phép vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vào vú. Áp xe vú nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như hoại tử vú, ảnh hưởng đến chất lượng sữa, nhiễm khuẩn huyết đặc biệt có thể dẫn đến ung thư hóa. Vì vậy khi đã bị áp xe vú cần chích rạch kịp thời, tránh bị nhiễm khuẩn.
1. Hiện tượng áp xe vú là gì ?
Hiện tượng áp xe vú thường là do biến chứng của bệnh viêm vú, viêm và nhiễm trùng các mô vú. Nguyên nhân của bệnh viêm và áp xe vú là do sự xâm nhập của các vi khuẩn vào mô vú thông qua núm vú, khiến cho các ống dẫn sữa bị nhiễm khuẩn, gây tắc và viêm tuyến sữa.Hai loại vi khuẩn Staphylococcus aureus và Streptococcus là nguyên nhân thường gặp nhất gây nên bệnh áp xe vú. Ngoài ra các nguyên nhân khác như vi khuẩn kỵ khí, trực khuẩn thương hàn và tắc nghẽn ống dẫn ở núm vú do sẹo cũng có thể gây nên áp xe vú.Áp xe vú có nguy cơ xuất hiện nếu người mẹ đang cho con bú do cho bú không đúng cách; cho bú không đủ số lần, không đủ thời gian khiến sữa tích tụ lại trong vú, mặc áo ngực chật, núm vú bị trầy xước, tắc ống dẫn sữa.
Vi khuẩn là một trong những nguyên nhân gây bệnh áp xe vú
2. Dấu hiệu khi bị áp xe vú
Dấu hiệu bệnh phụ thuộc vào vị trí và giai đoạn bệnh:Ở giai đoạn viêm:Bệnh thường khởi phát đột ngột với sốt cao, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ. Đau nhức ở sâu trong tuyến vú, đau tăng khi cử động vai hay cánh tay. Biểu hiện tại chỗ vú bị viêm sưng to, mật độ chắc, nổi hạch ở nách cùng bên sưng to và đau. Vùng da trên ổ viêm bình thường nếu ổ viêm ở sâu trong tuyến hoặc nóng, đỏ, phù nề nếu ổ viêm nằm ngay dưới da hay trên bề mặt của tuyến.Giai đoạn tạo thành áp xe:Có một hay nhiều ổ áp xe nằm ở một hay nhiều thùy khác nhau của tuyến vú. Lúc này, mọi triệu chứng của giai đoạn viêm đều tăng nặng lên: hội chứng nhiễm khuẩn, nhiễm độc như sốt cao, rét run, môi khô, lưỡi bẩn. Vùng da trên vú thường nóng, căng, sưng đỏ hay phù tím.a
3. Bị áp xe vú phải làm sao?
Tùy theo vị trí và kích thước của ổ áp xe mà có phương pháp điều trị khác nhau. Về nguyên tắc, khi đã tạo thành áp xe thì cần phải mổ áp xe vú (chích rạch, tháo mủ).Với các áp xe ở nông dưới da, vùng quầng vú: Điều trị giống như chích nhọt ở nơi khác.Đối với các áp xe thể tuyến: Dưới gây mê hoặc gây tê tại chỗ, chích áp xe theo đường nan hoa ở chỗ thấp nhất trên khu vực áp xe. Chiều dài đường rạch từ 7 – 10cm, cách núm vú từ 2 – 3 cm. Dùng ngón tay đưa vào ổ mủ để phá hết các vách xơ. Bằng đường rạch như trên, nếu thấy khó tháo mủ vì áp xe có nhiều ổ thì có thể rạch đường thứ hai. Sau khi tháo mủ cần đặt dẫn lưu bằng ống cao su hoặc độn gạc. Sau mổ cần bơm rửa ổ áp xe hàng ngày qua ống dẫn lưu bằng dung dịch sát trùng, kết hợp với dùng kháng sinh toàn thân. Khi đường rạch tháo mủ không đủ rộng, mủ có thể bị ứ lại và quá trình viêm sẽ lan sang các thùy tuyến lân cận.Với các áp xe ở sau tuyến: Cần rạch tháo mủ theo đường vòng cung ở bờ dưới, ngoài tuyến vú. Sau khi chích tháo mủ cần đặt ống dẫn lưu hoặc độn gạc. Cần rửa ổ áp xe hàng ngày bằng các dung dịch sát trùng dễ tạo điều kiện cho quá trình liền sẹo của ổ áp xe nhanh hơn.Lưu ý khi rạch áp xe:Điều trị ban đầu bằng kháng sinh toàn thân, dinh dưỡng nâng cao thể trạng đến khi các ổ áp xe khu trú thành các ổ mủ.Những khối áp xe nằm ở nông dưới da có thể tự vỡ và thoát dịch trắng như mủ ra ngoài.Những ổ áp xe ở sâu khi không thể vỡ và thoát mủ ra ngoài, vi trùng trong ổ áp xe có thể lan sang các mạch máu, đến các bộ phận khác của cơ thể gây ra các biến chứng nặng nề nguy hiểm đến tính mạng như nhiễm trùng máu, suy thận... Những trường hợp này, nếu không được điều trị tốt hoặc bệnh nhân không đáp ứng với điều trị có thể bị tử vong. Vì vậy cần chích rạch kịp thời tránh nhiễm khuẩn.Không nên áp dụng một số cách dân gian dễ khiến nguy cơ nhiễm trùng gia tăng, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.Chỉ chọc hút ổ áp xe đã chín (có nghĩa là hoá mủ hoàn toàn), không chọc non, khi chưa chín.Ổ áp xe chín biểu hiện: Bên trong hơi nhoi nhói, ngưa ngứa. Bề mặt da nơi có thể chọc hút chuyển qua màu tái nhạt, nhăn nheo bong vảy... còn xung quanh khu vực đó thì màu tím măng cụt nhạt. Nên siêu âm ngay trước khi chọc hoặc 1- 2 ngày trước chích rạch để đánh giá xem khối áp xe đó đã hóa mủ hoàn toàn chưa.
Tiến hành rạch áp xe theo đúng quy trình và hợp vệ sinh
4. Các bước tiến hành chích rạch áp xe
Sát trùng rộng vùng áp xe từ trong ra ngoài, Dùng khăn vô trùng để bao bọc xung quanh vùng thủ thuật.Xác định khối áp xe, tìm chỗ da mềm nhất.Rạch da ngay trên khối áp xe đường rạch theo đường chéo nan hoa với tâm là núm vú.Sau khi rạch qua da và tổ chức dưới da, đi thẳng vào khối áp xe tránh làm nát các tổ chức xung quanh gây chảy máu. Dùng kẹp nhỏ hoặc đầu ngón tay trỏ phá các vách của khối áp xe thông nhau để mủ chảy ra.Để da hở, đặt một gạc con trong ổ áp xe để dẫn lưu mủ ra ngoài, rút sau 12 giờ.Theo dõi các tai biến sau chích rạch áp xe như: chảy máu tại vùng rạch da hoặc trong ổ áp xe: khâu chỗ chảy máu dùng tiếp kháng sinh; không thoát mủ: mở thông lại, dùng kháng sinh tiêm.
5. Phòng bệnh áp xe vú
Phụ nữ muốn tránh áp xe vú trong thời kỳ cho bú cần áp dụng các biện pháp sau đây:Giữ gìn vệ sinh tốt vùng vú và núm vú trước và sau khi cho con bú. Tránh làm xước, rạn nứt đầu núm vú khi cho con bú.Tìm hiểu các triệu chứng ban đầu của viêm tắc tuyến vú, áp xe vú... để có thể đi khám bệnh sớm.Nên cho con bú hết từng lần vú, nếu trẻ bú chưa hết thì vắt sữa ra, tránh ứ đọng sữa, tắc sữa dễ bị áp xe.Phụ nữ bị áp xe vú đã được phẫu thuật rạch dẫn lưu mủ cần được nghỉ ngơi, có chế độ dinh dưỡng phù hợp để vết thương nhanh lành.Nếu có triệu chứng bất thường, bạn nên được thăm khám và tư vấn với bác sĩ chuyên khoa để tranh các biến chứng nguy hiểm. | vinmec | 1,313 |
Viêm tắc lệ đạo ở người lớn điều trị như thế nào?
1. Khái niệm và nguyên nhân
Lệ bộ – bộ phận sản xuất nước mắt được cấu tạo bởi 2 thành phần là tuyến lệ và lệ đạo:
– Tuyến lệ bao gồm tuyến lệ chính, nằm ở góc trên ngoài hốc mắt và tuyến lệ phụ, nằm rải rác ở kết mạc. Từ 2 tuyến lệ chính và phụ, nước mắt được thu nhận vào lỗ lệ trên và lỗ lệ dưới ở góc trong mi mắt rồi đi vào lệ quản trên và lệ quản dưới. Sau đó, chúng chảy qua ống lệ chung và dồn về túi lệ. Cuối cùng, nước mắt đi qua ống lệ mũi để đổ xuống mũi. Tại đây, nước mắt có thể bốc hơi hoặc tái hấp thu.
– Lệ đạo là con đường nước mắt di chuyển từ tuyến lệ đến mũi.
Theo đó, viêm tắc lệ đạo ở người trưởng thành là bệnh lý nhãn khoa mà trong đó, lệ đạo bị tắc nghẽn, làm nước mắt không thể di chuyển từ tuyến lệ đến mũi và liên tục chảy ra ngoài.
Được biết, bệnh lý viêm tắc lệ đạo ở người trưởng thành có thể khởi phát do nhiễm trùng hoặc chấn thương
2. Dấu hiệu nhận biết
Ngoài chảy nước mắt sống, tức chảy nước mắt liên tục, viêm tắc lệ đạo ở người trưởng thành còn có thể được nhận biết bằng một tổ hợp những dấu hiệu điển hình sau: Sưng nề phần góc trong mắt, khi day/ấn, phần sưng nề chảy mủ qua điểm lệ và xẹp xuống, sau một thời gian, sưng nề trở lại; sưng, nóng, đỏ, đau phần giữa mắt và mũi, có thể xuất hiện tình trạng thoát mủ qua da.
Sưng nề phần góc trong mắt vì viêm tắc lệ đạo
3. Biến chứng
4. Chẩn đoán
Viêm tắc lệ đạo ở người trưởng thành không phải bệnh lý nhãn khoa duy nhất có dấu hiệu nhận biết là chảy nước mắt sống. Tình trạng tăng tiết tuyến lệ và hỏng bơm nước mắt cũng được biểu hiện bằng triệu chứng này. Chính vì vậy, để chẩn đoán xác định bệnh lý viêm tắc lệ đạo ở người trưởng thành, chuyên gia nhãn khoa sẽ thực hiện các thăm khám sau:
4.1. Thăm khám lâm sàng viêm tắc lệ đạo ở người lớn
– Thăm khám loại trừ chảy nước mắt do kích thích từ các vấn đề tại kết – giác mạc, như: Viêm kết mạc, viêm loét giác mạc, viêm mống mắt, glocom, dị vật xâm lấn kết – giác mạc,…
– Thăm khám loại trừ chảy nước mắt do thiếu điểm lệ, hẹp điểm lệ, lộn điểm lệ, lạc điểm lệ,…
– Quan sát liềm nước mắt: Áp dụng cho trường hợp viêm tắc lệ đạo không chảy nước mắt. Lúc này, nước mắt không chảy ra ngoài mà đọng thành ngấn tại góc trong mắt vùng hồ lệ. Chuyên gia nhãn khoa sẽ đo độ cao ngấn này bằng ánh sáng xanh cobalt của máy sinh hiển vi sau khi nhỏ vào túi cùng kết mạc một giọt Fluorescein 2%.
Thăm khám lâm sàng viêm tắc lệ đạo
4.2. Thăm khám thủ thuật viêm tắc lệ đạo ở người lớn
Mỗi túi cùng kết mạc được nhỏ một giọt Fluorescein 2%. Sau 5 phút, quan sát kết quả: Nếu thuốc nhuộm ứ đọng nhiều, tình trạng không thích ứng của quá trình dẫn lưu nước mắt được xác định.
Test trào ngược được tiến hành như sau: Chuyên gia nhãn khoa nhỏ Fluorescein 2% vào túi cùng kết mạc. Sau đó, bệnh nhân chớp mắt 5 lần để kích hoạt bơm nước mắt. Tiếp theo, chuyên gia nhãn khoa dùng ngón trỏ để xoa nắn túi lệ và quan sát dưới ánh sáng xanh cobalt của máy sinh hiển vi. Nếu có sự trào ngược của nước mắt đã nhuộm màu qua điểm lệ dưới, thử nghiệm dương tính.
Nước muối sinh lý được chuyên gia nhãn khoa bơm qua một hoặc hai lệ quản. Sau đó, chuyên gia nhãn khoa sẽ quan sát kết quả và chẩn đoán xác định:
– Nếu khó đưa kim vào, không bơm được nước muối sinh lý vào lệ quản: Tắc lệ quản hoàn toàn.
– Nếu khó đưa kim vào, nước muối sinh lý được bơm vào một lệ quản, trào ngược lệ quản đối diện: Tắc lệ quản chung.
– Nếu đưa kim vào dễ dàng, lệ quản đối diện trào ngược chất nhầy: Hai lệ quản thông, tắc ống lệ mũi kèm túi lệ mãn.
– Nếu đưa kim vào dễ dàng, nước kèm chất nhầy trào ngược hoặc túi lệ căng phồng: Tắc ống lệ mũi hoàn toàn và tắc lệ quản đối diện.
– Nếu đưa kim vào dễ dàng, nước vừa trào ngược vừa xuống mũi: Hẹp một phần ống lệ mũi.
– Nếu đưa kim vào dễ dàng, nước xuống múi: Ống lệ mũi thông.
5. Điều trị
Để điều trị viêm tắc lệ đạo, bệnh nhân phải phẫu thuật. Phương pháp phẫu thuật phù hợp cụ thể sẽ được chuyên gia chỉ định tùy thuộc vị trí tắc.
– Tắc trước túi lệ: Được xử lý bằng các phẫu thuật: Mở rộng điểm lệ, cắt chỗ hẹp lệ quản, nối thông hồ lệ với miệng, nối thông kết mạc với xương hàm, nối thông kết mạc với túi lệ, nối thông kết mạc, túi lệ và mũi.
– Tắc sau túi lệ: Có thể giải quyết tình trạng viêm tắc lệ đạo sau túi lệ ở người trưởng thành bằng các phẫu thuật: Nối thông túi lệ mũi qua đường mũi và nối thông túi lệ mũi qua đường rạch da.
– Chấn thương đứt lệ quản: Chuyên gia nhãn khoa có thể áp dụng phẫu thuật nối lệ quản và đặt ống silicon trong lòng lệ quản để cải thiện tình trạng viêm tắc lệ đạo ở người trưởng thành do chấn thương đứt lệ quản.
Viêm tắc lệ đạo chỉ có thể được điều trị bằng phẫu thuật | thucuc | 1,030 |
1Kcal bằng bao nhiêu Calo? lượng Calo cần cho nhu cầu tăng hoặc giảm cân
Đối với những người đang có nhu cầu tăng hoặc giảm cân, việc tính toán 1Kcal bằng bao nhiêu Calo rất quan trọng. Khi đã biết cách quy đổi đơn vị này, bạn sẽ điều chỉnh được chế độ ăn của mình để sớm đạt được mục đích đề ra trong việc kiểm soát cân nặng đúng ý muốn.
1. 1Kcal bằng bao nhiêu Calo?
1.1. Về khái niệm Calo và Kcal
Calo là đơn vị được dùng để đo mức năng lượng do các loại thực phẩm cung cấp cho cơ thể để duy trì sự sống hoặc tổng năng lượng đã được đốt cháy qua các hoạt động thể chất. Kcal cũng là đơn vị đo năng lượng, nó là viết tắt của Kilocalories nhưng lớn hơn so với Calo.
1.2. Quy đổi 1Kcal bằng bao nhiêu Calo?
Những người có nhu cầu giảm cân rất quan tâm đến việc tính toán 1Kcal bằng bao nhiêu Calo. Xét trên phương diện thuật ngữ khoa học thì Kcal là đơn vị đo năng lượng ước tính về sự tăng nhiệt độ của 1kg nước/ độ C; Calo là đơn vị ước tính về sự tăng 1 độ C/1g nước. Từ đó có thể thấy 1 Kcal bằng 1000 Calo. Calo còn được tính bằng jun, với đơn vị đo này thì quy đổi 1 Calo bằng 4181 jun.
2. Nhu cầu Calo cần thiết cho cơ thể ở người cần giảm cân hoặc tăng cân
2.1. Nhu cầu Calo mỗi ngày của người bình thường
Đối với những người có nhu cầu ăn kiêng hoặc giảm cân khi đã tính được 1Kcal bằng bao nhiêu Calo sẽ dễ dàng hơn trong việc lựa chọn khẩu phần ăn hàng ngày để tránh bị béo phì hay tăng cân. Lượng calo mà cơ thể mỗi người cần không giống nhau vì nó phụ thuộc vào các yếu tố: cân nặng, chiều cao, tuổi tác, quá trình trao đổi chất, mức độ hoạt động,... Mỗi ngày, người khỏe mạnh cần nạp trung bình khoảng 2000 calo/ngày (nữ giới) và 2500 calo/ngày (nam giới).
2.2. Nhu cầu Calo mỗi ngày ở người cần tăng cân
Nam giới có nhu cầu tăng cân thì hàng ngày cần phải nạp cho cơ thể lượng thức ăn dư khoảng 250 - 500 calo. Điều đó có nghĩa là hàng ngày cần phải nạp cho cơ thể khoảng 2450 - 2900 calo.
Nữ giới cần tăng cân nên nạp cho cơ thể 1925 - 2250 Calo/ngày. Muốn đạt được khoảng này, khẩu phần hằng ngày của nữ giới cần dư ra một lượng khoảng 125 - 250 calo.
2.3. Nhu cầu Calo hàng ngày ở người giảm cân
Nữ giới trưởng thành mỗi ngày cần nạp cho cơ thể 1800 - 2000 calo nếu muốn duy trì sự ổn định của cân nặng. Điều đó có nghĩa là khi quy đổi 1Kcal bằng bao nhiêu Calo để tính toán chế độ ăn thì nữ giới cần giảm cân nên tiêu thụ dưới 1800 calo/ngày và cần nạp cho cơ thể khoảng 1000 calo/ tuần để giảm được 0.5kg.
Đối với nam giới, trung bình mỗi ngày nếu muốn duy trì cân nặng ổn định cần nạp cho cơ thể khoảng 2200 - 2400 Calo. Tuy nhiên, nếu cần giảm mỗi tuần 0.5kg thì cần cắt giảm lượng Calo xuống mức 2000 calo/ngày.
Có một điều cần lưu ý rằng, trung bình mỗi ngày cơ thể bình thường cần tối thiểu 1.200 calo. Nếu vì mong muốn giảm cân nhanh chóng mà để cho cơ thể hấp thụ dưới mức này thì rất dễ bị suy kiệt và không có đầy đủ năng lượng cho hoạt động thường ngày. Do đó, dù mong muốn nhanh chóng giảm được cân vẫn phải đảm bảo duy trì cho cơ thể hấp thụ lượng calo vượt mức 1.200 calo/ngày.
2.4. Gợi ý thực phẩm ít Calo tốt cho người giảm cân
Nếu lượng Calo nạp vào cơ thể quá nhiều nhưng không được dùng hết thì nó sẽ tích trữ lại bên trong và theo thời gian dẫn đến tăng cân. Tuy nhiên, khi lượng Calo nạp vào ít hơn so với nhu cầu của cơ thể thì có thể giảm cân. Biết được 1Kcal bằng bao nhiêu Calo và nắm rõ quy luật này thì bạn sẽ chọn lựa được thực phẩm lành mạnh cho chế độ ăn của mình để việc giảm cân sớm đạt được hiệu quả như mong muốn.
Để giảm cân mà không lo bị cảm giác đói làm phiền, bạn nên tham khảo một số mẹo sau:
- Không chọn các thực phẩm có lượng calo cao để đưa vào khẩu phần ăn hàng ngày.
- Khẩu phần ăn cần có nhiều rau củ, trái cây vì đây là nhóm thực phẩm có lượng Calo thấp mà vẫn đảm bảo tăng cảm giác no lâu nhờ đó dễ đạt được mục đích giảm cân an toàn và nhanh chóng.
- Tăng khẩu phần ăn chứa Protein vì đây chính là là vua của nhóm dinh dưỡng chủ đạo. Việc tăng thêm protein vào chế độ ăn mỗi ngày sẽ giúp có được cảm giác ngon miệng mà vẫn đạt hiệu quả giảm cân. Protein được xem là nhiên liệu năng lượng cần thiết giúp cho quá trình chuyển hóa khi ăn nhiều Protein sẽ làm tăng lượng calo được đốt cháy đến mức 80 - 100 calo/ ngày.
- Không nên uống thức uống có đường như: đồ uống có ga, nước ép hoa quả, nước soda, sữa sô cô la,... bởi hàm lượng Calo chúng khá cao. Đây là một lựa chọn nên làm nếu bạn không muốn hiệu quả giảm cân bị giảm xuống.
- Tăng cường uống nước cũng là một mẹo đơn giản để giảm cân vì nó giúp làm tăng lượng Calo được đốt cháy. Mỗi ngày nếu uống đủ 2 lít nước có thể giúp cơ thể đốt cháy được khoảng 96 Calo.
- Nhai kỹ và ăn chậm vừa giúp thưởng thức được mùi vị thức ăn vừa khiến cho dưỡng chất có thêm thời gian thẩm thấu vào trong cơ thể.
- Giảm bớt lượng carb: người đang trong chế độ ăn kiêng low-carb đang quan tâm đến 1Kcal bằng bao nhiêu Calo có thể chủ động kiểm soát cảm giác thèm ăn của mình bằng cách ăn thực phẩm ít Calo để việc giảm cân trở nên dễ dàng hơn. Đặc biệt, chế độ ăn ít carb rất hiệu quả để giảm mỡ bụng.
Dù mục tiêu của bạn là giảm cân hay tăng cân thì điều quan trọng nhất để đến đích vẫn là cân đối lượng Calo tiêu hao với lượng Calo nạp vào. Nội dung được chia sẻ trên đây hy vọng đã giúp bạn biết 1Kcal bằng bao nhiêu Calo để dễ dàng hơn trong việc cân đối chế độ ăn sao cho sớm đạt mục tiêu cân nặng mà vẫn đảm bảo có được một sức khỏe tốt nhất. | medlatec | 1,166 |
Công dụng thuốc Merugold
Thuốc Merugold thuộc nhóm kháng sinh có thành phần chính là Meropenem thường được dùng đường tĩnh mạch trong chỉ định điều trị nhiễm khuẩn vi khuẩn gram dương, gram âm và kị khí cũng như hiếu khí. Vậy thuốc Merugold có tốt không và tác động lên cơ thể như thế nào?
1. Thuốc Merugold có tác dụng gì?
Thuốc Merugold có thành phần chính Meropenem là kháng sinh thuộc nhóm Carbapenem- kháng sinh beta lactam có phổ kháng khuẩn rộng. Meropenem có tác dụng diệt khuẩn bằng cách gắn vào PBPs, từ đó ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Vì khả năng kháng beta-lactamase của Meropenem rất tốt nên vi khuẩn đề kháng với các beta-lactam vẫn có thể nhạy cảm với Meropenem. Meropenem ổn định hơn với men dehydropeptidase ở thận, do đó khi dùng không cần phối hợp cùng Cilastatin. Phổ hoạt tính của Meropenem rất rộng, trên cả vi khuẩn gram dương, gram âm và vi khuẩn kị khí cũng như hiếu khí, cụ thể như sau:Vi khuẩn gram âm: E.coli, Pseudomonas spp (trừ ertapenem), Neisseria, Salmonella, Acinetobacter sp (trừ ertapenem), Klebsiella, Proteus sp...Vi khuẩn gram dương: Listeria, tụ cầu vàng nhạy cảm với methicillin, Bacillus spp, Streptococcus...Vi khuẩn kị khí: Peptostreptococcus, Eubacterium, fragilis, Fusobacterium...Thuốc Merugold thường được chỉ định trong các trường hợp:Viêm phổi cộng đồng và viêm phổi bệnh viện;Nhiễm khuẩn đường niệu;Nhiễm khuẩn trong ổ bụng;Nhiễm khuẩn phụ khoa, viêm nội mạc tử cung vac các bệnh lý viêm vùng chậu;Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da;Viêm màng não;Nhiễm khuẩn huyết;Kháng sinh kinh nghiệm cho các trường hợp nghi ngờ nhiễm khuẩn ở người lớn bị sốt giảm bạch cầu theo đơn trị liệu hay phối hợp với các thuốc kháng virus hoặc thuốc kháng nấm;Meronem dùng đường tĩnh mạch cho thấy hiệu quả trên bệnh nhân xơ hoá nang và nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới mãn tính khi sử dụng đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc kháng khuẩn khác.Merugold chống chỉ định với các bệnh nhân mẫn cảm bất kỳ thành phần nào của thuốc, không trộn Merugold với các thuốc khác và không dùng Merugold cho trẻ em bị suy giảm chức năng thận.
2. Liều sử dụng của thuốc Merugold
Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Merugold sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Đối với người lớn:Điều trị viêm màng não: 2 g/ngày pha meropenem với nước cất tiêm, có thể truyền hoặc tiêm theo đường tĩnh mạch, tối đa 3 lần/ngày;Điều trị viêm phúc mạc, viêm phổi bệnh viện hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn ở bệnh nhân giảm bạch cầu, nhiễm khuẩn huyết: 1 g/ngày, cứ sau 8h lại tiêm hoặc truyền một lần, tối đa 3 lần/ngày;Điều trị nhiễm khuẩn phụ khoa, viêm phổi, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: 500 mg/ngày;Bệnh nhân suy thận cần chỉnh liều tuỳ thuộc vào độ thanh thải creatinin trong huyết tương.Đối với trẻ em:Trẻ em trên 50kg dùng liều như người lớn;Trẻ em từ 3 tháng-12 tuổi: liều Meropenem= (10-20) (mg) meropenem x cân nặng (kg);Không dùng thuốc cho trẻ em bị suy giảm chức năng thận.
3. Tác dụng phụ của thuốc Merugold:
Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Merugold có thể gặp các tác dụng phụ như:Phản ứng dị ứng: Mề đay, phát ban, ngứa, phù mạch và các phản ứng phản vệTiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn, viêm đại tràng giả mạcĐau tại nơi tiêm, viêm tĩnh mạch huyết khối;Tăng tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và bạch cầu đa nhân trung tính có thể hồi phục. Tăng nồng độ bilirubin, transamináe, phosphatase kiềm và lactic dehydrogenase huyết thanh đơn thuần hay phối hợp. Nhức đầu, dị cảm, co giật do tác dụng phụ lên hệ thần kinh trung ương. Nhiễm Candida miệng và âm đạo
4. Cẩn trọng khi sử dụng thuốc Merugold
Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Merugold gồm:Trước khi bắt đầu điều trị với Meropenem cần hỏi bệnh nhân về tiền sử dị ứng quá mẫn với các kháng sinh họ beta-lactam, Penicillin và Cephalosporin. Nếu đã có phản ứng quá mẫn xảy ra nên ngưng thuốc ngay;Cần theo dõi nồng độ transaminase và bilirubin cho bệnh nhân bị bệnh gan trong thời gian sử dụng Merugold;Cũng như các vi khuẩn khác, tăng sinh vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc có thể xảy ra do đó cần theo dõi bệnh nhân liên tục;Không khuyến cáo sử dụng thuốc Merugold trong trường hợp bệnh nhân nhiễm trùng do các Staphylococcus để kháng với Methicillin;Thận trọng khi sử dụng đồng thời meronem với các thuốc có khả năng gây độc trên thận;Meropenem có thể làm giảm nồng độ axit valproic huyết thanh ở một số bệnh nhân. Hiệu quả dung nạp với thuốc Merugold ở trẻ dưới 3 tháng tuổi chưa được xác lập do đó không khuyến cáo sử dụng cho đối tượng này;Tính an toàn của Meronem với phụ nữ mang thai chưa được đánh giá đầy đủ nên cần có bác sĩ giám sát trực tiếp cho mọi trường hợp phụ nữ mang thai sử dụng Merugold.Tương tác thuốc thường gặp với Merugold gồm có:Probenecid cạnh tranh với Meropenem trong bài tiết chủ động qua ống thận và vì vậy ức chế sự bài tiết Meropenem qua thận, gây tăng thời gian bán thải và nồng độ này trong huyết tương;Meropenem có thể làm giảm nồng độ axit valproic huyết thanh. Ở một số bệnh nhân, nồng độ axit valproic huyết thanh có thể thấp hơn nồng độ điều trị;Meronem đã được sử dụng đồng thời với các thuốc khác mà không có các tương tác bất lợi về dược lý. Tuy nhiên, không có dữ liệu đặc trưng nào về các khả năng tương tác với các thuốc (ngoại trừ Probenecid như nêu ở trên).Tóm lại, thuốc Merugold là kháng sinh được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn vi khuẩn gram dương, gram âm và kị khí cũng như hiếu khí. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Merugold theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 1,052 |
Những cách trị đỏ mắt hiệu quả, an toàn thường được áp dụng hiện nay
Bệnh đỏ mắt tuy lành tính, không hoặc ít gây biến chứng nhưng lại khiến người bệnh khó chịu và gặp nhiều phiền toái trong sinh hoạt hàng ngày. Do đó, khi gặp tình trạng này, bạn có thể áp dụng những cách trị đỏ mắt hiệu quả ngay tại nhà mà chúng tôi chia sẻ dưới đây để cải thiện tình hình.
1. Các nguyên nhân gây đỏ mắt
Đỏ mắt có thể do nhiễm khuẩn, virus hoặc dị ứng. Dù là nguyên nhân nào chăng nữa thì người bệnh cũng sẽ xuất hiện các biểu hiện và triệu chứng chung như mắt đỏ và sưng, cảm giác cộm xốn, chảy nước mắt,…
Đỏ mắt do vi khuẩn
Vi khuẩn gây đỏ mắt thường là staphylococcus, haemophilus Influenzae,… Nếu đỏ mắt do vi khuẩn thì ngoài triệu chứng mắt đỏ và cộm xốn, người bệnh còn bị đổ ghèn (màu xanh hoặc vàng) ở mí mắt vào buổi sáng, ngay sau khi thức dậy. Cùng với đó là cảm giác ngứa và rát ở mắt, vô cùng khó chịu. Nếu không được điều trị có thể gây biến chứng viêm loét giác mạc, ảnh hưởng không nhỏ đến thị lực.
Đỏ mắt do virus
Đỏ mắt do virus sẽ có những triệu chứng tương tự như đỏ mắt do vi khuẩn, đó là mắt đỏ, cộm xốn, đổ ghèn và chảy nước mắt. Tuy nhiên, đi kèm với đó là cảm giác đau họng, sốt (tương tự như khi cơ thể bị cảm lạnh, cảm cúm - nhiễm trùng đường hô hấp). Đặc biệt, một số người có thể bị sưng hạch bạch huyết trước tai. Đỏ mắt do virus gây ra khá phổ biến. Nếu biết cách trị đỏ mắt hiệu quả tại nhà thì bệnh có thể tự khỏi trong vòng 1 tuần.
Đỏ mắt do dị ứng
Với những người cơ địa nhạy cảm, dễ bị dị ứng thì khi tiếp xúc với các tác nhân dễ gây dị ứng như khói bụi, nước hoa, lông thú,… sẽ xảy ra tình trạng đỏ mắt, kèm theo đó là viêm mũi dị ứng (hắt hơi, sổ mũi, ho). Đỏ mắt do dị ứng còn được gọi là viêm kết mạc mùa xuân, thường xuất hiện theo mùa. Tình trạng bệnh không quá nguy hiểm, chỉ cần ngưng tiếp xúc với tác nhân gây dị ứng là bệnh sẽ hết.
2. Những cách trị đỏ mắt hiệu quả
Nếu đau mắt đỏ do virus hay dị ứng thì bạn có thể thực hiện những cách trị đỏ mắt hiệu quả ngay tại nhà.
Đắp khăn ấm cho mắt
Chuẩn bị một chiếc khăn mềm, sạch và một thau nước nóng. Ngâm khăn vào thau nước rồi vắt khô và đắp lên mắt khoảng 10 phút. Dưới tác động của nhiệt độ ấm từ chiếc khăn, lưu lượng máu chảy đến vùng mắt đắp khăn sẽ được gia tăng, đồng thời, lượng dầu tiết ra trên mí mắt cũng sẽ nhiều hơn, nhờ đó, mắt không bị khô và giảm được tình trạng ngứa, rát, sưng.
Lưu ý: Vùng da quanh mắt khá nhạy cảm nên cần điều chỉnh nhiệt độ nước phù hợp, không để nước nóng quá để tránh gây bỏng da, khiến tình trạng thêm tồi tệ. Cùng với đó, trong thời gian đắp khăn ấm lên mắt, có thể nằm nghỉ ngơi, thư giãn để mắt không bị mỏi, nhờ đó bạn cảm thấy dễ chịu hơn.
Dùng thuốc nhỏ mắt
Đây là cách trị đỏ mắt hiệu quả mà cực kỳ đơn giản và an toàn. Các loại thuốc nhỏ mắt hầu hết đều có tác dụng gia tăng độ ẩm cho mắt và giữ cho đôi mắt được sạch sẽ. Và khi bị đau mắt đỏ, bạn hoàn toàn có thể sử dụng thuốc nhỏ mắt để điều trị.
Theo đó, hãy rửa tay sạch sẽ trước khi dùng thuốc nhỏ mắt. Với thuốc nhỏ mắt là nước muối sinh lý, mỗi lần nên nhỏ 2 giọt (giọt thứ nhất cách giọt thứ hai khoảng 5 - 10 phút). Và cứ cách 2 giờ thì nhỏ một lần để vừa làm sạch ghèn trên mắt, vừa tăng độ ẩm để mắt không bị khô. Sau khi nhỏ thì đậy kín nắp chai để đảm bảo không bám bụi, vi khuẩn.
Với những loại thuốc nhỏ mắt được khuyên dùng ở nhiệt độ thấp thì trước và sau khi sử dụng, có thể bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh.
3. Đỏ mắt khi nào cần đi khám?
Như đã nói ở trên, đau mắt đỏ do vi khuẩn gây ra thường nguy hiểm hơn. Trường hợp đã áp dụng các cách trị đỏ mắt tại nhà mà không hiệu quả, ngược lại, còn xuất hiện các triệu chứng dưới đây thì cần đi khám để tránh gặp các biến chứng nguy hiểm như xuất huyết dưới kết mạc, phù mắt,…
Đau mắt dữ dội, kèm theo đó là cảm giác ngứa rát, khó chịu.
Nhạy cảm với ánh sáng, liên tục chảy nước mắt khi tiếp xúc với ánh sáng.
Mắt mờ, khó hoặc không nhìn thấy sự vật.
Chảy nhiều mủ hoặc ghèn mắt.
Sốt cao, nổi mẩn đỏ.
Đã sử dụng kháng sinh mà tình trạng viêm kết mạc do vi khuẩn vẫn không thuyên giảm (sau 24 giờ).
4. Làm gì để phòng tránh đau mắt đỏ?
Đau mắt đỏ là bệnh dễ lây lan, thậm chí có thể trở thành dịch. Vì thế, cần chủ động phòng bệnh và khi mắc bệnh, bên cạnh việc thực hiện các cách trị đỏ mắt hiệu quả như đã chia sẻ ở trên thì cần nghiêm túc thực hiện một số nguyên tắc để bệnh nhanh khỏi và hạn chế lây lan sang người khác.
Biện pháp giúp bệnh đau mắt đỏ nhanh khỏi
Khi có dấu hiệu đau mắt đỏ, cần nghỉ ngơi tại nhà, tránh tiếp xúc với mọi người.
Giữ gìn vệ sinh cá nhân - đặc biệt là đôi mắt - thật sạch sẽ. Tuyệt đối không dùng khăn lau mặt với người khác.
Không ăn thực phẩm có mùi tanh (cá, hải sản) để tránh tình trạng đổ ghèn.
Không ăn thực phẩm nóng, cay để tránh mắt bị sưng và đau.
Tuyệt đối không dùng chất kích thích.
Không đeo kính áp tròng hay trang điểm.
Không tự ý dùng thuốc nếu chưa có sự chỉ định của bác sĩ.
Cách phòng tránh đau mắt đỏ
Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng và nước sạch.
Không đưa tay chạm vào mắt.
Giặt khăn lau mặt thường xuyên và phơi khô dưới ánh nắng mặt trời.
Chế độ ăn uống giàu omega- 3, vitamin A, E, B6, B9 và B12 (có trong cá hồi, cà rốt, cà chua, ớt chuông, rau xanh, cam,…) vì đây là những dưỡng chất cực kỳ có lợi cho mắt, giúp mắt luôn khỏe mạnh và tránh nguy cơ mắc các bệnh về mắt.
Môi trường sống sạch sẽ, không tiềm ẩn các nguy cơ gây dị ứng cho mắt. Nếu cẩn thận, có thể trang bị máy lọc không khí để không gian sống luôn sạch sẽ, trong lành và thoáng mát.
Hy vọng với những chia sẻ trên đây, bạn đọc sẽ có cách trị đỏ mắt hiệu quả cũng như hiểu hơn về những biện pháp phòng tránh để giữ cho mình một đôi mắt thật sáng và khỏe. | medlatec | 1,223 |
Yếu sinh lý có con được không?
Nam giới bị yếu sinh lý thường tự ti vì không thể làm thỏa mãn đối phương. Bên cạnh đó, là nỗi lo về vấn đề con cái. Thậm chí nhiều người mặc định yếu sinh lý là không thể có con. Vậy nam giới bị yếu sinh lý có con được không?
1. Yếu sinh lý nam là như thế nào?
Yếu sinh lý nam là vấn đề khá phổ biến. Khi gặp phải tình trạng này, nam giới thường có một số biểu hiện như xuất tinh sớm, liệt dương, đau khi cương cứng dương vật, giảm ham muốn,... Chính vì tình trạng này mà mỗi “cuộc yêu” đều không thể trọn vẹn, khiến cho đối phương không thỏa mãn cảm xúc. Do đó, nam giới bị yếu sinh lý thường tự ti, mệt mỏi. Bên cạnh đó, khả năng sinh sản của người bệnh cũng bị ảnh hưởng đáng kể.
- Một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng yếu sinh lý có thể kể đến như sau:
+ Nam giới thường xuyên gặp áp lực, căng thẳng trong công việc và nhiều vấn đề trong cuộc sống. Chính vì thế, họ không còn mặn mà với “chuyện ấy”, lâu dần mất đi ham muốn tình dục. Tình trạng này diễn ra trong suốt một thời gian dài có thể dẫn đến yếu sinh lý.
+ Tuổi càng cao thì nguy cơ yếu sinh lý càng cao: Ở nam giới lớn tuổi, lượng nội tiết tố nam trong cơ thể ngày càng giảm, các cơ quan trong hệ thống sinh sản cũng dần bị lão hóa và đấy cũng chính là một trong những nguyên nhân dẫn tới yếu sinh lý.
+ Do bệnh lý: Chẳng hạn như bệnh tiểu đường, bệnh suy gan, suy tim mạch, suy thận,... cũng có thể khiến nam giới không còn mặn mà với “chuyện ấy”.
+ Do tác dụng phụ của thuốc điều trị.
+ Do lạm dụng chất kích thích.
+ Do trải qua phẫu thuật cột sống, phẫu thuật vùng đầu hay phẫu thuật cơ quan sinh dục gây ảnh hưởng đến khả năng cương cứng của dương vật.
- Các mức độ yếu sinh lý+ Cấp độ nhẹ: Những trường hợp này không thường xuyên gặp khó khăn trong việc cương cứng dương vật. Hơn nữa, khi nam giới nghỉ ngơi đầy đủ, thả lỏng cơ thể thì vấn đề sẽ nhanh chóng được giải quyết và sau đó, nam giới có thể thoải mái bước vào “cuộc yêu”.
+ Cấp độ trung bình: Nam giới bị suy giảm ham muốn. Trước khi bước vào “cuộc yêu”, nam giới sẽ cần nhiều thời gian để kích thích dương vật. Để khắc phục bệnh hiệu quả thì cần tìm hiểu rõ nguyên nhân gây bệnh.
+ Cấp độ nặng: Người bệnh không còn ham muốn với “chuyện ấy”. Ngay cả khi thực hiện kích thích dương vật thì cũng không có tác dụng. Lúc này, người bệnh cần đi khám sớm để được điều trị kịp thời.
2. Yếu sinh lý có con được không?
Yếu sinh lý là vấn đề mà nam giới không thể chủ quan. Tình trạng này không chỉ gây ảnh hưởng đến hạnh phúc hôn nhân và có thể làm suy giảm khả năng sinh sản của nam giới. Với thắc mắc “yếu sinh lý có con được không”, thì câu trả lời là “có”. Việc có con được hay không thường phụ thuộc nhiều vào số lượng và chất lượng tinh trùng. Nếu nam giới vẫn đảm bảo có tinh trùng, chất lượng tinh trùng tốt thì vẫn có thể sinh con.
Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp yếu sinh lý khiến dương vật không thể cương cứng hoặc có thể cương cứng nhưng không duy trì được lâu khiến tinh trùng và trứng có ít cơ hội gặp nhau, kết quả cuối cùng là nam giới có nguy cơ vô sinh hiếm muộn rất cao.
Hơn nữa, nam giới bị yếu sinh lý thường có tâm lý tự ti, giảm ham muốn nên nguy cơ hiếm muộn lại càng cao hơn. Đặc biệt, những trường hợp yếu sinh lý và tinh trùng yếu thì cũng rất dễ dẫn đến tình trạng vô sinh nam.
3.
- Điều trị bằng thuốc: Một số loại thuốc có thể giúp bạn cải thiện tình trạng yếu sinh lý như:+ Testosterone tổng hợp: Giúp nam giới tăng lượng hormone sinh dục, tăng sản xuất tinh trùng và tăng hứng thú trong “chuyện chăn gối”+ Oxit Nitric: Giúp thư giãn cơ dương vật, tăng lưu thông máu đến cơ quan sinh dục và góp phần cải thiện chất lượng tinh trùng.
+ Dùng một số loại thảo mộc tự nhiên có tác dụng bổ thận tráng dương và nâng cao khả năng tình dục, chẳng hạn như ba kích, nhục thung dung,... - Can thiệp ngoại khoa trong một số trường hợp dương vật cong, tắc ống dẫn tinh, bệnh về tuyến tiền liệt,... để tăng cơ hội có con cho nam giới.
- Thụ tinh nhân tạo: Nếu như những phương pháp trên không thể khắc phục được tình trạng yếu sinh lý ở nam giới, có thể tính đến phương pháp hỗ trợ sinh sản là thụ tinh nhân tạo. Đây là phương pháp lựa chọn tinh trùng và sau đó bơm tinh trùng vào buồng trứng để tăng cơ hội thụ thai cho các cặp đôi vô sinh.
Ngoài ra, có thể lựa chọn phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm. Để thực hiện phương pháp này, bác sĩ sẽ lấy cho tinh trùng và trứng gặp nhau và thụ thai trong môi trường phòng thí nghiệm. Sau đó, phôi thai đã ổn định sẽ được đưa vào cơ thể người mẹ. Tiếp đó, quá trình mang thai diễn ra bình thường và được theo dõi, thăm khám thường xuyên bởi các bác sĩ chuyên khoa.
Nam giới yếu sinh lý và đang mong muốn có con cũng cần chú ý nhiều hơn đến chế độ ăn uống và sinh hoạt. Nên duy trì chế độ ăn lành mạnh và thường xuyên tập thể dục để nâng cao sức khỏe, cải thiện tình trạng bệnh.
Như vậy với thông tin trên, bạn đã có thể tìm ra câu trả lời cho câu hỏi “yếu sinh lý có con được không” và một số biện pháp để cải thiện tình trạng sức khỏe sinh lý nam cũng như tăng cơ hội có con. | medlatec | 1,072 |
Diễn biến và điều trị bệnh suy giãn tĩnh mạch chi dưới
Bệnh suy van tĩnh mạch chi dưới trên thế giới chiếm một tỉ lệ đáng kể mà trong đó nữ chiếm 70%. Tuy bệnh có thể ít nguy hiểm nhưng có thể gây ra triệu chứng bó chặt ở bắp chân, nặng và mỏi chân, chuột rút về đêm, cảm giác kiến bò, lở loét, thậm chí nhiễm trùng vùng mô mềm gần mắt cá chân.
1. Bệnh suy van tĩnh mạch chi dưới
Suy van tĩnh mạch chi dưới có thể xảy ra ở bất kỳ tĩnh mạch nào trên cơ thể nhưng phần lớn các trường hợp mắc phải đều xảy ra ở chi dưới do hệ thống tĩnh mạch chi dưới dài hơn, phức tạp và nhất là chịu ảnh hưởng của trọng lực khi phải đứng nhiều.Bệnh suy van tĩnh mạch chi dưới hay còn gọi là suy giãn tĩnh mạch chi dưới hay suy giãn tĩnh mạch chân là sự suy giảm chức năng đưa máu trở về tim của hệ thống tĩnh mạch nằm ở vùng chân dẫn đến hiện tượng máu bị ứ đọng lại gây ra những biến đổi về huyết động và biến dạng tổ chức mô xung quanh làm nhức mỏi, nặng chân, phù chân, tê dị cảm, kiến bò, vọp bẻ, chuột rút vào ban đêm... hoặc chàm da, loét chân không lành đặc biệt là hay gặp ở người già, chảy máu, giãn lớn các tĩnh mạch nông, viêm tĩnh mạch nông huyết khối, huyết khối tĩnh mạch sâu...
2. Nguyên nhân bệnh suy van tĩnh mạch chi dưới
Nguyên nhân của bệnh suy giãn tĩnh mạch chi dưới liên quan đến một số yếu tố nguy cơ suy giãn tĩnh mạch chân gây ra do tổn thương chức năng các van một chiều của hệ tĩnh mạch ngoại biên do tuổi tác, thường gặp ở người lớn tuổi hoặc do tư thế sinh hoạt hay làm việc phải đứng hay ngồi một chỗ lâu, ít vận động, phải mang vác nặng, những người béo phì, chế độ ăn ít chất xơ và vitamin... tạo điều kiện cho máu bị dồn xuống hai chân làm tăng áp lực trong các tĩnh mạch ở chân và lâu ngày sẽ gây tổn thương các van tĩnh mạch một chiều. Khi các van này bị suy yếu sẽ giảm khả năng ngăn chặn luồng máu chảy ngược xuống dưới do tác dụng của trọng lực làm ứ máu ở hai chân.
Những người béo phì có nguy cơ cao mắc bệnh suy van tĩnh mạch chi dưới
3. Diễn biến bệnh suy van tĩnh mạch chi dưới
Suy giãn tĩnh mạch chi dưới ở giai đoạn đầu cũng thường không rõ ràng, mờ nhạt và thoáng qua nên người bệnh ít chú ý và dễ bỏ qua như nặng, đau 2 chân, mỏi chân, phù nhẹ khi đứng lâu ngồi nhiều, vọp bẻ, chuột rút vào buổi tối, châm chích, dị cảm như kiến bò vùng cẳng chân về đêm.Giai đoạn tiến triển bệnh sẽ gây phù chân, phù ở mắt cá hay bàn chân làm người bệnh có cảm giác mang giày dép chật hơn bình thường. Vùng cẳng chân cũng xuất hiện chàm da, thay đổi màu sắc da do máu ứ ở tĩnh mạch lâu ngày làm rối loạn biến dưỡng. Các tĩnh mạch trương phồng lên hoặc có thể thấy các búi tĩnh mạch nổi rõ và các mảng bầm máu trên da. Gây loét da cẳng chân ban đầu có thể tự lành, sau đó bệnh tiếp tục tiến triển có nguy cơ nhiễm trùng, điều trị rất phức tạp. Ngoài các dấu hiệu trên, những tĩnh mạch nông dưới da ở cẳng chân và đùi ban đầu chỉ nổi li ti sau đó giãn to ngoằn ngoèo có khi hơn 10mm, nhất là ở cổ chân và bàn chân.Nhìn chung, biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân suy giãn tĩnh mạch chi dưới có thể thay đổi và nhiều bệnh nhân có thể không có hay biểu hiện rất ít. Nữ giới mắc bệnh nhiều hơn nam giới do chịu ảnh hưởng của nội tiết và thường nặng lên khi về đêm, đặc biệt là sau khi đứng lâu.Suy giãn tĩnh mạch chi dưới không nguy hiểm đến tính mạng nhưng gây khó chịu, đau đớn và mất thẩm mỹ, cản trở sinh hoạt. Tuy nhiên biến chứng của bệnh này là sự hình thành các cục máu đông trong lòng tĩnh mạch gây tắc mạch máu tại chỗ hoặc di chuyển theo dòng máu và gây tắc mạch chỗ khác, trong đó nguy hiểm nhất là tắc mạch phổi dẫn đến suy hô hấp và tử vong.
Tiến triển của suy van tĩnh mạch chi dưới
Hầu như các bệnh nhân không biết mình mắc bệnh và ngại đi khám, không điều trị hoặc điều trị không đúng cũng dẫn đến những hậu quả rất khó lường, thậm chí có thể dẫn đến tử vong. Có ba biến chứng mà người mắc bệnh suy và giãn tĩnh mạch chân gặp phải là huyết khối (máu đông), xuất huyết (chảy máu) và loét chân nếu không được điều trị đúng cách.Các tĩnh mạch giãn to không được lấy bỏ sẽ có nguy cơ tạo lập cục máu đông, gây viêm tĩnh mạch nông huyết khối. Cục máu đông trong lòng mạch có thể bong ra theo dòng máu trôi ngược lên phổi, làm tắc mạch phổi, nguy cơ tử vong cao. Các tĩnh mạch giãn to dần đến một lúc nào đó sẽ bị vỡ khi chấn thương hay va chạm nhẹ làm xuất huyết, bầm máu. Sự rối loạn biến dưỡng da ở cẳng chân lâu ngày bị ứ đọng sẽ dẫn đến chàm da, tăng sắc tố da và loét chân rất khó điều trị.
4. Điều trị bệnh suy van tĩnh mạch chi dưới
Người bệnh được chỉ định siêu âm doppler mạch máu để có những chẩn đoán chính xác cũng như được bác sĩ tư vấn cụ thể hơn về cách điều trị. Siêu âm Doppler mạch máu là phương pháp tầm soát bệnh không xâm nhập, không gây độc hại giúp phát hiện bệnh tối ưu nhất với độ nhạy và độ chính xác cao từ 95 – 99%.Điều trị nội khoa: Mang vớ tĩnh mạch + thuốc.Phẫu thuật: Phẫu thuật stripping cắt bỏ tĩnh mạch bị tổn thương hoặc phẫu thuật Muller hay phẫu thuật nội soi qua da.Can thiệp nội mạch: Chích xơ, đốt laser nội tĩnh mạch. Hai phương pháp này có nhiều ưu điểm vượt trội như: tính thẩm mỹ cao, không để lại sẹo, thời gian phục hồi nhanh, không đau và người bệnh có thể đi lại bình thường ngay sau khi làm thủ thuật.Chích xơ: Bác sĩ sẽ tiêm thuốc gây xơ hóa vào vùng mạch máu bị tổn thương. Bệnh nhân sẽ được chích xơ nhiều lần cho đến khi không còn hiện tượng giãn tĩnh mạch. Đây là phương pháp điều trị hiệu quả với những mạng lưới tĩnh mạch nông dưới da.Đốt laser nội tĩnh mạch: Với nguyên lý dùng nhiệt từ ánh sáng laser để làm xẹp tĩnh mạch, bác sĩ sẽ luồn sợi laser vào lòng tĩnh mạch bị giãn. Sau khi bật nguồn, tia laser được chiếu vào vị trí cần can thiệp và kéo từ từ ra khiến hai thành tĩnh mạch dính liền với nhau. Song song đó, quá trình gây tê kết hợp bơm nước xung quanh tĩnh mạch sẽ giúp giảm ảnh hưởng của tia laser lên các mô xung quanh, hạn chế làm bỏng mô cũng như tránh các biến chứng lên các dây thần kinh cảm giác.
Đốt laser nội tĩnh mạch
Nếu bệnh nhân có các triệu chứng của suy tĩnh mạch chân thì nên đến khám và theo dõi tại các phòng khám chuyên khoa mạch máu để được hướng dẫn chẩn đoán và điều trị cụ thể. Đặc biệt nếu thấy chân sưng nhanh, đau nhiều hoặc thấy khó thở, đau ngực đột ngột phải đến bệnh viện khám ngay vì có thể là biểu hiện của tắc tĩnh mạch chân hoặc động mạch phổi đều là những biến chứng nguy hiểm của suy van tĩnh mạch.Biến chứng nặng nề nhất của suy giãn tĩnh mạch chi dưới là hình thành huyết khối trong lòng mạch gây tắc mạch, diễn biến thành mảng biến đổi sắc tố trên da và loét hoại tử vùng da. | vinmec | 1,416 |
Hướng dẫn các cách điều trị tràn dịch màng phổi tại nhà
Có thể nói tràn dịch màng phổi là tình trạng cấp cứu khá nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của hệ hô hấp của người bệnh. Sau khi được điều trị tại viện, về nhà bệnh nhân vẫn cần tiếp tục theo dõi và điều trị để ngăn ngừa nguy cơ tái phát cũng như phục hồi chức năng của phổi.
1. Tìm hiểu chung về tràn dịch màng phổi
Lá phổi giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ hô hấp. Nhờ có phổi chúng ta mới có thể hít thở không khí và duy trì các hoạt động sống thường ngày.
Khoang màng phổi là bộ phận bao bọc bên ngoài mỗi lá phổi, được cấu thành từ 2 lớp màng mỏng. Ở điều kiện bình thường khoang màng phổi có thể chứa khoảng 10 - 20ml chất lỏng. Đây là một chất có khả năng bôi trơn và giảm ma sát, giúp bề mặt phổi giãn nở tốt hơn bạn hít thở.
Tràn dịch màng phổi xảy ra khi chiếc khoang này chứa đầy dịch một cách bất thường. Đây là tình trạng cấp cứu nguy hiểm, phức tạp. Khi đó bệnh nhân thường xuất hiện các triệu chứng như tức ngực, khó thở, mệt mỏi, sốt, phù toàn thân, ho hoặc ho ra máu,...
Bác sĩ sẽ chẩn đoán tình trạng này bằng cách chỉ định cho bệnh nhân siêu âm màng phổi, chụp X-quang ngực hay chọc hút dịch màng phổi,... Dựa trên kết quả chẩn đoán, mức độ tràn dịch màng phổi mà bệnh nhân gặp phải, bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị thích hợp nhất.
2. Điều trị tràn dịch màng phổi tại viện
Trước khi tự điều trị tràn dịch màng phổi tại nhà thì bệnh nhân cần phải nhập viện để cấp cứu để được chẩn đoán xác định nguyên nhân và áp dụng phác đồ điều trị khoa học:
Chọc hút dịch màng phổi: biện pháp này là để phục vụ cho hoạt động chẩn đoán, đồng thời giúp bệnh nhân dễ thở hơn;
Dẫn lưu màng phổi: đây là một thủ thuật được thực hiện bằng cách đặt một ống dẫn đi qua da, xuyên vào khoang màng phổi để làm thoát dịch ra ngoài;
Điều trị nội khoa dựa trên nguyên nhân, ví dụ như lao phổi gây tràn dịch màng phổi thì cần dùng thuốc kháng lao; nhiễm khuẩn thì cần dùng thuốc kháng sinh; trường hợp bị ung thư thì cần áp dụng các biện pháp như phẫu thuật, xạ trị hoặc hóa trị,... ;
Điều trị bổ trợ: chế độ ăn uống hợp lý, nghỉ ngơi hồi sức, điều trị cắt sốt, giảm khó thở tức ngực, vật lý trị liệu, tập các bài tập thở...
Tràn dịch màng phổi nếu kịp thời điều trị và xử trí đúng cách thì tỷ lệ tái phát cũng như tính nghiêm trọng của bệnh sẽ giảm đi rất nhiều. Bên cạnh việc sử dụng thuốc, người bệnh vẫn cần có các phương pháp khác cần áp dụng ngay tại nhà.
3. Những phương pháp điều trị tràn dịch màng phổi tại nhà
3.1. Uống thuốc theo hướng dẫn
Một số loại thuốc thường được kê đơn cho bệnh nhân bị tràn dịch màng phổi đó là:
Thuốc chống viêm: giảm sưng viêm, phù nề;
Thuốc kháng sinh: phòng ngừa nguy cơ nhiễm khuẩn, bội nhiễm;
Thuốc giảm đau, hạ sốt;
Thuốc lợi tiểu: dùng cho các trường hợp thận ứ nước, biến chứng suy tim gây tràn dịch màng phổi;
Thuốc giảm ho.
Khi dùng thuốc bệnh nhân cần tuân thủ quy tắc là đảm bảo dùng đúng theo chỉ định, liều lượng mà bác sĩ kê đơn. Nếu xuất hiện tác dụng phụ trong quá trình dùng thuốc thì cần thông báo ngay cho bác sĩ để có hướng xử trí đúng cách.
3.2. Xây dựng kế hoạch ăn uống lành mạnh
Chế độ dinh dưỡng khoa học cũng rất quan trọng trong quá trình hồi phục sức khỏe của bệnh nhân. Đối với những người bị tràn dịch màng phổi thì nên hạn chế ăn những thực phẩm chứa nhiều chất béo, chất tinh bột, đồ chiên xào, thức ăn chế biến sẵn, chất đường,... Ngoài ra cần tránh xa chất kích thích như bia rượu, cà phê, thuốc lá. Thay vào đó người bệnh nên tăng cường đồ ăn mềm, dễ tiêu, lành mạnh mới có lợi cho sức khỏe.
3.3. Nghỉ ngơi hợp lý
Khi điều trị tràn dịch màng phổi tại nhà, người bệnh cần được nghỉ ngơi hợp lý. Tình trạng này gây tổn thương không nhỏ đến hệ hô hấp nên bệnh nhân sẽ dễ bị mệt mỏi, khó thở, đau tức ngực,... Vì vậy cho nên ngay cả sau khi đã được điều trị thành công ở viện thì bệnh nhân vẫn cần phải chú ý nghỉ ngơi tĩnh dưỡng, không được vận động mạnh khi thể chất chưa phục hồi.
3.4. Tập hít thở sâu
Một trong những phương pháp điều trị tràn dịch màng phổi tại nhà đem lại hiệu quả cao đó chính là tập hít thở sâu đúng cách. Người bệnh có thể thực hiện động tác này vào buổi sáng sau khi thức dậy hay vào bất kỳ thời gian nào trong ngày. Mỗi khi tập thở, hãy hít một hơi thật sâu sau đó giữ hơi lại trong phổi rồi đẩy khí thừa hết ra ngoài. Bệnh nhân có thể lặp lại động tác này khoảng 10 lần/giờ.
3.5. Tập thể dục đều đặn, nhẹ nhàng
Người bệnh không nên vận động thể chất quá nặng trong quá trình điều trị tràn dịch màng phổi. Sau thời gian điều trị tại viện, bạn có thể vận động nhẹ nhàng khi trở về nhà. Hoạt động này sẽ giúp cải thiện hô hấp và ổn định huyết áp. Một số trường hợp sẽ được hỗ trợ tập vật lý trị liệu hô hấp.
3.6. Tránh xa khói thuốc
Như các bạn đã biết thì khói thuốc lá ảnh hưởng rất xấu đến chức năng của hệ hô hấp. Nếu bệnh nhân bị tràn phổi màng dịch kết hợp với sự hiện diện của khói thuốc lá sẽ càng khiến cấu trúc phổi bị tổn thương, tăng rủi ro tắc nghẽn và nhiễm trùng tại phổi. Do đó người bệnh cần tránh xa khói thuốc lá ngay.
3.7. Tái khám nếu có triệu chứng bất thường
Khi điều trị tràn dịch màng phổi tại nhà, nếu người bệnh gặp bất kỳ triệu chứng bất thường nào dưới đây thì hãy đi tái khám ngay:
Sốt cao;
Ho có đờm, thậm chí có lẫn máu;
Vùng ngực có cảm giác đau tức, thậm chí là đau dữ dội;
Thở gấp hoặc khó thở. Tình trạng này không thuyên giảm mà có xu hướng nghiêm trọng hơn.
Đối với những người bị tràn dịch màng phổi xuất phát từ các nguyên nhân như suy tim, ung thư thì nên được hướng dẫn, tư vấn để có biện pháp sống chung với bệnh. Hay bệnh nhân có thể sử dụng thực phẩm chức năng giúp bổ phổi do bác sĩ tư vấn.
Nhìn chung các phương pháp điều trị tràn dịch màng phổi tại nhà nêu trên đều dễ thực hiện và có thể triển khai hàng ngày. Nếu áp dụng nghiêm túc, đều đặn, đúng cách thì tình trạng bệnh sẽ được cải thiện và hồi phục đáng kể. | medlatec | 1,231 |
Những phương pháp trị nghẹt mũi cho bé đơn giản mà hiệu quả
Nghẹt mũi là một tình trạng thường gặp ở trẻ nhỏ, gây khó khăn trong việc thở, ăn uống và ngủ. Để giúp bé thoát khỏi cảm giác khó chịu này, dưới đây là 3 phương pháp trị nghẹt mũi cho trẻ đơn giản, hiệu quả mà các bậc cha mẹ có thể áp dụng tại nhà.
1. Vệ sinh mũi bằng dung dịch muối sinh lý
Vệ sinh mũi bằng dung dịch muối sinh lý là một phương pháp đơn giản và hiệu quả để giúp bé thoát khỏi tình trạng nghẹt mũi. Dung dịch muối sinh lý có tác dụng làm sạch và mở các đường mũi bị tắc, loại bỏ chất nhầy, gỉ mũi, giúp bé thở dễ dàng hơn.
Dưới đây là các bước thực hiện vệ sinh mũi bằng dung dịch muối sinh lý:Chuẩn bị dung dịch muối sinh lý
Bạn có thể mua sẵn dung dịch muối sinh lý tại các cửa hàng dược phẩm hoặc tự làm tại nhà. Để tự làm dung dịch muối sinh lý, hãy pha 1/4 đến 1/2 muỗng cà phê muối không iodized vào 1 ly nước ấm (khoảng 240ml). Đảm bảo muối hoàn toàn tan trong nước. Đặt bé nằm ngửa hoặc ngồi hơi ngả về phía trướcĐể thực hiện vệ sinh mũi cho bé, hãy đặt bé nằm ngửa trên một bề mặt phẳng hoặc ngồi hơi ngả về phía trước. Điều này giúp đảm bảo dung dịch không bị tràn ra ngoài và dễ dàng tiếp cận vào mũi bé. Sử dụng ống tiêm mũi hoặc bình xịt nước muối
Có thể sử dụng ống tiêm mũi hoặc bình xịt nước muối để rửa mũi cho bé. Hãy nhẹ nhàng đặt đầu ống tiêm mũi hoặc đầu bình xịt nước muối vào lỗ mũi bé. Nhỏ dung dịch muối vào mũi bé
Khi đã chuẩn bị xong, hãy nhỏ từ từ dung dịch muối vào lỗ mũi bé. Đảm bảo dung dịch muối chảy vào mũi bé và thoát ra từ lỗ mũi kia. Cho bé thở qua miệng
Khi đã nhỏ dung dịch muối vào mũi bé, hãy khuyến khích bé thở qua miệng trong khi dung dịch muối tiếp tục làm sạch và mở các đường mũi. Lau sạch mũi bé
Sau khi đã thực hiện vệ sinh mũi bằng dung dịch muối sinh lý, hãy sử dụng một miếng vải sạch hoặc bông tăm ướt để lau sạch chất nhầy và nước dư thừa trên mũi bé. Phương pháp trị nghẹt mũi cho bé bằng cách vệ sinh mũi bằng dung dịch muối sinh lý nên được thực hiện một hoặc hai lần mỗi ngày, tùy thuộc vào mức độ nghẹt mũi của bé. Đây là một phương pháp an toàn và không gây kích ứng cho bé, nhưng nếu bé có bất kỳ dấu hiệu không bình thường sau khi sử dụng dung dịch muối sinh lý, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ ngay lập tức.2. Sử dụng máy phun hơi ẩm trong phòng ngủ
Sử dụng máy phun hơi ẩm trong phòng ngủ là một phương pháp khác để trị nghẹt mũi cho bé và tăng độ ẩm trong không khí xung quanh. Đây là một cách đơn giản và hiệu quả để làm mềm đường mũi bé, giảm chất nhầy và tăng cường sự thông thoáng của đường hô hấp. Dưới đây là một số lợi ích và hướng dẫn sử dụng máy phun hơi ẩm trong phòng ngủ của bé:Lợi ích của máy phun hơi ẩm
Máy phun hơi ẩm giúp tăng độ ẩm trong không khí xung quanh, giảm khô mũi và giúp bé thở dễ dàng hơn. Khi không khí trong phòng ngủ đủ ẩm, đường mũi bé không bị khô, giảm nguy cơ nghẹt mũi và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thoát khí độc và chất nhầy trong đường hô hấp. Lựa chọn máy phun hơi ẩm
Khi chọn máy phun hơi ẩm, hãy đảm bảo chọn loại máy phun hơi ẩm có tính năng an toàn cho trẻ em. Chọn máy có dung tích vừa phải và có khả năng điều chỉnh mức độ ẩm. Ngoài ra, cần lưu ý về việc vệ sinh máy đều đặn để tránh tạo điều kiện cho vi khuẩn và nấm phát triển. Đặt máy phun hơi ẩm trong phòng ngủĐặt máy phun hơi ẩm ở một vị trí an toàn và xa tầm tay của bé. Nên đặt máy ở một nơi có thể phân phối độ ẩm đều trong phòng. Tránh đặt máy quá gần giường bé để tránh gây ướt đồ chơi và đồ dùng của bé. Sử dụng nước sạch và đảm bảo vệ sinh
Sử dụng nước sạch hoặc nước cất trong máy phun hơi ẩm để đảm bảo không gây ô nhiễm không khí. Ngoài ra, hãy thường xuyên vệ sinh máy phun hơi ẩm để loại bỏ vi khuẩn và nấm mốc có thể tích tụ trong máy. Sử dụng đúng thời gian và cách sử dụng
Thường xuyên bật máy phun hơi ẩm trong khoảng thời gian phù hợp, ví dụ như trước khi bé đi ngủ và khi bé thức dậy. Hãy đảm bảo tuân thủ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất để tận dụng tối đa hiệu quả của máy phun hơi ẩm. Lưu ý rằng máy phun hơi ẩm chỉ là một phương pháp hỗ trợ và không thay thế cho sự chăm sóc y tế chuyên nghiệp. Nếu tình trạng nghẹt mũi của bé không cải thiện hoặc có bất kỳ biểu hiện bất thường nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn và điều trị phù hợp.3. Áp dụng massage nhẹ nhàng
Áp dụng massage nhẹ nhàng là một phương pháp trị nghẹt mũi cho bé đơn giản và hiệu quả. Massage nhẹ nhàng có thể giúp làm thông thoáng đường mũi và giảm nguy cơ nghẹt mũi.
Dưới đây là một số bước hướng dẫn để áp dụng massage nhẹ nhàng cho bé:Trước khi bắt đầu massage, hãy đảm bảo bạn đã rửa sạch tay và cung cấp môi trường thoáng đãng cho bé. Bạn cũng có thể sử dụng một chút dầu baby hoặc dầu dưỡng nhẹ để làm mềm và bôi trơn da bé. Đặt bé nằm nghiêng hoặc ngồi thẳng, tùy thuộc vào sự thoải mái của bé. | medlatec | 1,063 |
Mang thai quá sớm sau sinh mổ: Nhiều bất lợi cho cả mẹ và bé
Sau khi sinh mổ cơ thể cần một khoảng thời gian hợp lý để vết mổ ở tử cung trong lần mổ trước đó bình phục và sức khỏe của người mẹ cũng được đảm bảo trong lần mang thai kế tiếp.
1. Sau sinh mổ bao lâu có thể mang thai
Thời gian có thai lại sau khi sinh mổ được các bác sĩ khuyến cáo là ít nhất khoảng 2 năm vì những lý do sau:Sau khi sinh cơ thể mẹ mất sức, mất máu...cần có thời gian nhất định phục hồi sức khỏe để sẵn sàng cho việc mang thai lần sau.Sau khi sinh mổ vết mổ ở tử cung cần có thời gian nhất định để cho sẹo mổ có thể liền tốt, tránh nguy cơ nứt vết mổ ở lần mang thai sau.Bé đang bú mẹ: Cần được chăm sóc đầy đủ và được bú mẹ giúp phát triển cơ thể một cách toàn diện nhất.Mang thai lại quá sớm mẹ không có đủ thời gian chăm sóc con nhỏ và dưỡng thai cho thật tốt.Ngoài ra các vấn đề về kinh tế, gia đình, xã hội như việc vừa phải mang bầu vừa chăm con nhỏ, tìm người gửi con khi sinh đứa thứ hai, chi phí cho các con, lo nghĩ đến công việc... sẽ ảnh hưởng không tốt đối với sức khỏe người mẹ.
2. Những ảnh hưởng khi mang thai quá sớm sau sinh mổ
Mang thai quá sớm sau khi sinh mổ có nguy cơ bục vết sẹo mổ cũ
2.1 Đối với mẹ. Nguy cơ bục vết sẹo mổ cũ: Là một tai biến sản khoa nguy hiểm, thường xảy ra ở những phụ nữ đã từng có sẹo mổ ở tử cung như mổ lấy thai hay mổ bóc u xơ tử cung... Hiện tượng bục vết mổ cũ có thể xuất hiện trong quá trình chuyển dạ sinh, nhất là khi cơn co mạnh.Đau vết mổ trong quá trình mang thai: Do vết mổ chưa lành hẳn nên có thể gây đau cho mẹ.Mẹ không có đủ sức khỏe và thời gian vừa chăm con nhỏ vừa dưỡng thai tốt.Tăng nguy cơ rau tiền đạo, rau bám thấp và nếu đẻ mổ nhiều lần nguy cơ rau cài răng lược rất cao. Những trường hợp bất thường về vị trí bám của rau gây nguy cơ chảy máu nặng khi sinh.Nguy cơ thai bám vào sẹo mổ cũ: Là một tình trạng rất nguy hiểm, tuy nhiên khá hiếm gặp. Thai có thể bám và làm tổ ngay trên vết mổ cũ, ở giai đoạn sớm gây ra chảy máu nặng và thường phải bỏ thai hoặc có trường hợp bánh rau bám sâu vào cơ tử cung tại vết sẹo mổ cũ, khi đó các gai rau sẽ ăn sâu vào cơ tử cung gây tình trạng cài răng lược thậm chí xuyên thủng tử cung gây chảy máu có nguy cơ dẫn đến tử vong.2.2 Đối với thai nhi. Trẻ có nguy cơ sinh non rất cao: Trẻ phát triển chưa đầy đủ gây nhiều nguy cơ bệnh cho trẻ sau này.Nếu có tình trạng nhau tiền đạo cài răng lược nguy cơ: Thai non tháng, kém phát triển, thiếu máu, tỉ lệ tử vong sơ sinh cao.Ngoài ra đối với bé còn đang bú mẹ nguy cơ mất nguồn sữa mẹ, có thể không được chăm sóc đầy đủ.
3. Sinh mổ 6 tháng có thai lại có phải bỏ thai không?
Có thai lại sau sinh mổ quá sớm nhiều bà mẹ vội vàng đi bỏ con, mặc dù muốn giữ bé để sinh, tuy nhiên nếu thai phát triển bình thường và mẹ muốn giữ để sinh thì hoàn toàn có thể giữ thai.Việc xảy ra những nguy cơ cho mẹ và bé không phải thai phụ nào cũng bị khi có thai lại sớm. Nhưng chắc chắn việc có thai lại quá sớm sau sinh mổ thì mẹ và bé sẽ đối mặt với một thai kỳ có nhiều nguy cơ nguy hiểm cho mẹ và bé hơn.Người mẹ cũng nên chú ý việc tự ý thực hiện những thủ thuật trong đó có nạo phá thai khi vết sẹo mổ còn mới cũng rất nguy hiểm.
4. Làm gì khi mang thai sau sinh mổ quá sớm?
Làm gì khi mang thai sau sinh mổ quá sớm?
Nếu nhỡ có thai lại quá sớm sau khi sinh mổ thì cũng không nên quá lo lắng mà nên thực hiện những điều dưới đây:Nên khám sớm ngay khi phát hiện có thai, giúp đánh giá sớm nguy cơ cho người mẹ và bé.Nếu thai nhi còn nhỏ < 10 tuần tuổi nếu phát triển bình thường cân nhắc giữ thai hay bỏ tùy thuộc vào nhu cầu của sản phụ.Nếu thai > 12 tuần tuổi thì nên giữ thai vì việc thực hiện thủ thuật phá thai trên những người có sẹo mổ cũ cũng rất nguy hiểm.Nên đi khám định đều đặn để theo dõi tình trạng vết mổ cũ và sự phát triển của con, sớm phát hiện dấu hiệu nguy cơ để kịp thời can thiệp, tránh diễn biến xấu nhất có thể xảy ra.Trong suốt thai kỳ, nhất là 3 tháng cuối nguy cơ nứt vết mổ cao nhất. Mẹ nên chú ý theo dõi thường xuyên hơn và chú ý những dấu hiệu nguy hiểm.Nên chủ động mổ khi tuổi thai sang tuần thứ 39 để tránh những biến chứng xấu.Sau khi sinh mổ, vợ chồng nên có những biện pháp tránh thai phù hợp tránh trường hợp mang thai lại quá sớm gây ra nhiều nguy cơ nguy hiểm đến tính mạng mẹ và con. | vinmec | 964 |
Bí mật thực sự cho một trái tim khỏe mạnh
Tập thể dục có nhiều tác dụng, nó không chỉ giúp cơ thể đốt cháy calo, định hình cơ bắp mà còn bảo vệ trái tim khỏe mạnh. Khi sức khỏe tim mạch được cải thiện, cơ tim sẽ không phải hoạt động mạnh mẽ để bơm máu giàu oxy đi khắp cơ thể.
1. Thể dục để có trái tim khỏe mạnh
Nếu bạn không dành đủ thời gian để tập thể dục thì nguy cơ mà bạn gặp các vấn đề về sức khỏe của tim sẽ tăng lên. Tập thể dục thường xuyên không chỉ đốt cháy calo, định hình cơ bắp mà còn bảo vệ trái tim luôn khỏe mạnh. Cũng giống như các cơ khác, tim sẽ trở nên khỏe hơn khi được hoạt động thể chất thường xuyên. Khi sức khỏe tim mạch được cải thiện, cơ tim sẽ không phải hoạt động mạnh mẽ để bơm máu giàu oxy đi khắp cơ thể.Thúc đẩy lưu lượng máu hiệu quả chỉ là một trong các cách tập thể dục giúp ích cho tim của bạn. Tập thể dục thường xuyên với cường độ vừa phải hoặc cường độ mạnh sẽ làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim và đau tim. Một trái tim khỏe mạnh sẽ giúp bạn đối phó với những căng thẳng khác trong cuộc sống, cho dù là thể chất hay tinh thần.
Tập thể dục thường xuyên giúp bảo vệ sức khỏe và duy trì một trái tim khỏe mạnh
2. Luyện tập ngắt quãng- bài tập tốt nhất cho trái tim
Bất kỳ hình thức tập thể dục nào chẳng hạn như đi bộ, chạy, đi xe đạp hoặc bơi lội, vv... đều có thể cải thiện sức khỏe tim mạch của bạn. Luyện tập cách quãng hoặc xen kẽ các đợt hoạt động ngắn với cường độ cao với ít hoạt động cường độ cao hơn sẽ đặc biệt hiệu quả.Luyện tập ngắt quãng thử thách trái tim của bạn bằng cách đưa nó vào vùng nhịp tim tối đa trong những khoảng thời gian ngắn. Nhịp tim tối đa là giới hạn trên để hệ thống tim mạch có thể xử lý trong quá trình hoạt động thể chất, tức là một cường độ mà bạn cảm thấy như bạn đang làm việc rất chăm chỉ. Giữa các khoảng thời gian cường độ cao, nhịp tim của bạn quay trở lại vùng nhịp tim thấp hơn và nó cho phép phục hồi nhịp tim. Việc lấy lại nhịp tim sau một thời gian ngắn nghỉ ngơi sẽ thách thức cơ tim của bạn theo cách giúp nó hoạt động hiệu quả hơn.Đây là một bài tập mẫu kéo dài 40 phút bao gồm các bài tập ngắt quãng:Đi bộ chậm để làm ấm, tăng dần đến tốc độ vừa phải trong 5 phút.Tăng tốc độ của bạn để đạt tốc độ đi bộ nhanh.Sau 5 phút đi bộ nhanh, hãy tăng tốc độ lên thành chạy bộ trong 30 giây đến hai phút.Từ từ đi bộ với tốc độ vừa phải trong một đến 3 phút.Lặp lại các bước 2, 3 và 4. Sau 35 phút, đi bộ với tốc độ chậm hơn trong 5 phút để hạ nhiệt.Nếu bạn đang mang trong mình một tình trạng sức khỏe tim mạch mãn tính hoặc bạn không có điều kiện để tập thể dục thường xuyên thì bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi thử tập luyện các bài tập cách quãng. Trường Đại học Y khoa Thể thao Hoa Kỳ khuyến nghị mọi người nên thiết lập mức độ thể dục cơ bản là tập thể dục 3 đến 4 lần một tuần với khoảng thời gian trong 20 đến 60 phút trước khi bắt đầu tập luyện ngắt quãng.
Luyện tập ngắt quãng hoặc xen kẽ mang lại hiệu quả đặc biệt cho trái tim
Tập luyện sức bền còn được gọi là rèn luyện sức mạnh cũng có lợi cho tim của bạn. Tập luyện sức bền trong thời gian dài có thể giúp giảm huyết áp và cũng làm tăng khối lượng cơ bắp. Điều này giúp cơ thể bạn đốt cháy calo dễ dàng hơn, duy trì cân nặng hợp lý và giúp tim khỏe mạnh.
3. Hãy để tập thể dục là một phần ưu tiên trong cuộc sống của bạn
Mặc dù tập thể dục là 1 phần quan trọng để duy trì sức khỏe tim mạch tốt nhưng hãy cẩn thận để không lâm vào tình trạng mất thời gian của bạn tại phòng tập thể dục bởi các lĩnh vực chăm sóc bản thân. Ví dụ, lo lắng liên tục về những điều bạn không kiểm soát được có thể khiến tim bạn căng thẳng. Hãy đảm bảo bạn ngủ đủ giấc, ăn thức ăn bổ dưỡng và dành thời gian thư giãn.Hãy dành một chút thời gian để nhắc nhở bản thân về mục tiêu sức khỏe và những lợi ích bạn sẽ gặt hái được từ việc tập thể dục thường xuyên. Nếu ưu tiên cho sức khỏe tim mạch không có trong danh sách thì hãy thêm nó vào. Mỗi tuần 1 lần, có thể thực hiện bằng cách tham gia tập thể dục với bạn bè, tham gia câu lạc bộ đi bộ hoặc thử một hoạt động mới.org | vinmec | 896 |
Hỏi đáp: Hiện nay chi phí nội soi giá bao nhiêu?
Nội soi giá bao nhiêu chính là mối quan tâm của rất nhiều bệnh nhân khi có nhu cầu thực hiện dịch vụ.
1. Hiểu chính xác về định nghĩa nội soi vừa giúp bệnh nhân bớt đi phần nào căng thẳng khi thực hiện, vừa tránh trường hợp người bệnh nhầm lẫn phương pháp nội soi với phương pháp xét nghiệm khác trong khi tham khảo giá.
Nội soi (thuật ngữ chuyên môn còn có thể gọi là Endoscopy) đang là một trong những kỹ thuật y khoa tân tiến nhất hiện nay. Về cơ bản nội soi là một phương pháp khám và chẩn đoán bệnh lý thông qua các loại dụng cụ chuyên biệt. Dụng cụ này thường có đặc điểm là rất nhỏ, có thể đưa vào bên trong cơ thể mà không cần mổ hay sử dụng sóng siêu âm. Thông thường đối với đa số các trường hợp nội soi bác sĩ sẽ sử dụng một ống mềm để thăm khám cho người bệnh.
Hiện nay nội soi đã và đang được ứng dụng không chỉ trong khâu thăm khám và chẩn đoán bệnh lý mà còn dùng trong tiểu phẫu, loại bỏ dị vật, làm sinh thiết hoặc đại phẫu cho người bệnh.
Hầu hết các chuyên khoa như tai mũi họng, khoa ngoại, khoa tiết niệu, khoa tiêu hóa, khoa thần kinh,... tại các bệnh viện hay phòng khám đều đã ứng dụng phương pháp nội soi trong thăm khám, chẩn đoán bệnh.
Dù thăm khám ở đâu, lựa chọn gói nội soi giá bao nhiêu thì cuối cùng kết quả thu về cũng là hình ảnh quan sát trực tiếp từ phía trong các cơ quan thuộc cơ thể. Tùy vào mục đích thăm khám mà các hình ảnh này có thể hiển thị dưới dạng đoạn phim quay trực tiếp từ đầu dò của dụng cụ hoặc hình ảnh chụp lại. Qua đó bác sĩ chuyên khoa có thể kiểm tra kỹ lưỡng bề mặt của cơ quan cần thăm khám. Các tổn thương cơ bản như viêm loét, tổn thương hay nặng hơn là các khối u đều dễ dàng được phát hiện. Trong nhiều trường hợp nội soi còn góp phần xác định được tổn thương lành tính hay ác tính.
2. Mỗi phương pháp lại có những ưu và nhược điểm khác nhau nên không có nghĩa cứ nội soi gây mê mới là tốt. Việc cân nhắc và lựa chọn phương pháp nội soi hầu như đều do bác sĩ chuyên khoa quyết định. Họ sẽ dựa vào tình hình thực tế bệnh lý của bệnh nhân và nguyện vọng của bệnh nhân hoặc người nhà bệnh nhân.
3. Không gây mê thì nội soi giá bao nhiêu?
Nội soi không gây mê là phương pháp xét nghiệm tương đối phổ biến hiện nay. Các bệnh nhân thường không mất nhiều thời gian đề thực hiện nội soi nếu chọn kỹ thuật này. Trung bình mỗi lần nội soi không gây mê sẽ chỉ mất khoảng 5 phút.
Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp nội soi này là gây ra cảm giác rất khó chịu cho người bệnh. Thường thì việc đưa dụng cụ nội soi vào trong cơ thể người bệnh sẽ khiến chúng ta buồn nôn hoặc khó chịu. Quá trình nội soi không đến mức gây đau đớn nhưng nội soi không gây mê thường là trải nghiệm không mấy dễ chịu. Thậm chí do người bệnh phản ứng lại việc nội soi theo phản xạ cơ thể mà kết quả nội soi có thể không được chính xác. Nếu trường hợp này xảy ra, bác sĩ sẽ thực hiện lại quy trình thăm khám cho đến khi thu được kết quả chính xác nhất.
Vì nội soi không gây mê có khá nhiều hạn chế nên mức giá bệnh nhân cần phải chi trả cũng rẻ hơn so với phương pháp nội soi còn lại. Thường thì bạn chỉ cần chuẩn bị khoảng 600.000 - 1.000.000 VNĐ cho một lần thực hiện nội soi không gây mê.
4. Nội soi gây mê bao nhiêu tiền?
Để trả lời cho câu hỏi nội soi gây mê hay nội soi không đau bao nhiêu tiền thì hãy cùng chúng tôi tìm hiểu xem vì sao phương pháp này lại được nhiều người ưu tiên lựa chọn nhé!
Nội soi gây mê là việc bác sĩ sử dụng đồng thời hai kỹ thuật gây mê và nội soi đồng thời. Phương pháp này khắc phục được hầu hết các nhược điểm của phương pháp nội soi không gây mê trên đây. Khi thực hiện nội soi gây mê thì gần như bạn sẽ đi vào giấc ngủ, các cảm giác như buồn nôn hay khó chịu đều hoàn toàn không có. Trong lúc này bác sĩ vẫn sẽ thực hiện nội soi như bình thường.
Theo ghi nhận của nhiều bác sĩ, quá trình nội soi gây mê thường diễn ra khá thuận lợi do người bệnh không phản ứng lại việc đưa dụng cụ nội soi vào bên trong cơ thể. Các bệnh nhân sợ cảm giác đau và khó chịu vì thế sẽ bớt ám ảnh hơn khi thực hiện.
Tuy nhiên phương pháp này vẫn còn tồn tại một số nhược điểm nhất định như cần phải ở lại sau khi nội soi để bác sĩ theo dõi. Nhiều trường hợp bệnh nhân sẽ gặp tác dụng phụ của thuốc gây mê. Tuy nhiên, các phản ứng nhẹ với thuốc gây mê thường sẽ hết trong vòng giờ sau đó.
Vậy nếu có gây mê thì nội soi giá bao nhiêu? Do phương pháp này còn cần dùng đến quy trình gây mê nên mức giá của nó sẽ cao hơn giá nội soi thông thường. Ngoài ra, còn tùy theo gói dịch vụ bạn chọn và tùy theo giá từng bệnh viện. | medlatec | 986 |
Liều ngộ độc paracetamol là bao nhiêu? Cách xử trí khi bị ngộ độc
Paracetamol là hoạt chất chứa trong các loại thuốc giảm đau, hạ sốt được người dân sử dụng phổ biến. Đặc biệt các thuốc này có thể được mua tại hầu hết các hiệu thuốc mà không cần đơn kê từ bác sĩ. Tuy nhiên không phải ai cũng biết dùng paracetamol đúng cách. Trên thực tế đã có những trường hợp bị ngộ độc hoạt chất này do dùng quá liều lượng. Vậy liều ngộ độc paracetamol là bao nhiêu? Câu trả lời sẽ được giải thích ngay trong bài viết dưới đây!
1. Liều ngộ độc paracetamol
Paracetamol là thành phần chính chứa trong rất nhiều loại thuốc chống viêm, giảm đau, hạ sốt, cảm cúm,... Chúng ta có thể dễ dàng tìm thấy các thuốc này tại hiệu thuốc mà không cần chỉ định kê đơn từ bác sĩ. Ngoài ra cũng không có giới hạn cho số lần mua paracetamol. Đây cũng là lý do làm gia tăng số lượt bệnh nhân phải nhập viện do không được phổ cập kiến thức về liều ngộ độc paracetamol.
4 tiếng kể từ sau khi bắt đầu uống thuốc, nồng độ paracetamol trong cơ thể sẽ đạt đỉnh. 90% hoạt chất này sẽ được chuyển hóa tại gan, hệ cytochrome P-450 sẽ tiến hành chuyển hóa 10% còn lại, biến chúng trở thành N-acetyl-p-benzoquinoneimine (NAPQI).
Sử dụng paracetamol quá liều lượng cho phép sẽ làm rối loạn quá trình chuyển hóa hoạt chất này tại gan. NAPQI hoạt động ở màng tế bào gan, nếu quá liều paracetamol thì NAPQI sẽ khiến lớp màng tế bào này bị tổn thương. Bên cạnh đó, chất Glutathione do gan tiết ra giữ nhiệm vụ quan trọng đó là chống lại quá trình oxy hóa diễn ra trong cơ thể. Glutathione giúp trung hòa NAPQI. Khi bệnh nhân bị ngộ độc paracetamol sẽ khiến nguồn dự trữ Glutathione bị cạn kiệt. Mất đi chất chống oxy hóa này gan sẽ bị tổn thương một cách nhanh chóng.
Trung tâm tiểu thùy (vùng 3 - khu vực chứa nhiều chất oxy hóa nhất) cũng chính là nơi có nhiều tế bào gan bị tổn thương nhất. Những bệnh nhân bị ngộ độc paracetamol nặng, thậm chí là bị hoại tử vùng 3 thì tình trạng này có thể lan sang cả vùng 1 và vùng 2 còn lại. Ngoài ra, cũng giống như cơ chế tổn thương diễn ra tại gan, NAPQL cũng có thể gây hoại tử ống thận.
Liều ngộ độc paracetamol nằm ở mức ≥ 150mg/kg cân nặng. Ví dụ như nếu bạn nặng 50kg và sử dụng 7,5gr paracetamol cho một lần uống thì sẽ bị ngộ độc gan. Ít ai biết rằng nếu không cấp cứu kịp thời và điều trị đúng cách, ngộ độc paracetamol có thể khiến người bệnh bị tử vong. Đặc biệt đối với những bệnh nhân có sẵn các bệnh lý về gan thì chỉ cần liều paracetamol thấp hơn so với mức nêu trên cũng sẽ khiến gan bị tổn thương và gây nguy hiểm đối với sức khỏe. Ở những người bị viêm gan mạn tính do virus, chỉ cần 1 liều paracetamol 4gr, sử dụng trong vòng 40 giờ là đã có thể gây ngộ độc gan. Vì vậy nếu đang mắc bệnh về gan thì bệnh nhân không được tự ý dùng paracetamol để giảm đau, hạ sốt mà cần hỏi ý kiến bác sĩ để có phương pháp điều trị phù hợp.
2. Quá liều ngộ độc paracetamol gây ra triệu chứng gì?
Khi bệnh nhân dùng quá liều paracetamol thì khoảng từ 1 - 3 ngày sau, các dấu hiệu ngộ độc sẽ bộc lộ rõ nét hơn với 2 bệnh cảnh điển hình nhất là suy gan và viêm gan. Dưới đây là 4 giai đoạn bệnh nhân có thể sẽ phải trải qua khi bị ngộ độc paracetamol:
Giai đoạn 1: phản ứng ngộ độc bắt đầu xảy ra sau nửa tiếng - 24 giờ đồng hồ. Các triệu chứng đặc trưng bao gồm buồn nôn, nôn ói, chán ăn, khó chịu, đổ nhiều mồ hôi, chỉ số GOT hoặc GPT gan tăng;
Giai đoạn 2: sau 24 - 72 tiếng uống paracetamol sẽ xuất hiện các dấu hiệu tương tự như giai đoạn 1, thêm cảm giác đau hạ sườn phải, tăng bilirubin, GPT, GOT, suy thận. Trong khi đó prothrombin giảm;
Giai đoạn 3: sau 72 - 96 tiếng uống thuốc. Lúc này đã bắt đầu có hiện tượng hoại tử tế bào gan, kèm với đó là suy thận, rối loạn đông máu, bệnh lý não. Nếu thực hiện sinh thiết gan có thể phát hiện tình trạng hoại tử gan vùng 3. Suy đa tạng khiến bệnh nhân có nguy cơ tử vong rất cao;
Giai đoạn 4: sau 4 -
14 ngày kể từ khi uống thuốc quá liều, nếu người bệnh còn sống thì có cơ hội hồi phục gan. Phải mất khoảng 30 ngày chức năng gan mới được lành lặn trở lại. Ở những người bị ngộ độc nặng có thể sẽ cần nhiều thời gian hơn.
3. Ngộ độc paracetamol và phương pháp điều trị
Khi bệnh nhân được đưa đi cấp cứu thì điều bác sĩ cần làm đầu tiên đó là giúp bệnh nhân ổn định tình trạng bệnh, nhất là các chức năng về thần kinh, hô hấp và hệ tuần hoàn.
3.1. Lọc thải chất độc ra khỏi cơ thể người bệnh
Trong trường hợp người bệnh mới dùng thuốc sau khoảng 1 giờ thì sẽ cho bệnh nhân dùng thuốc kích thích nôn để loại bỏ chất độc. Nếu thời gian sau uống thuốc là 6 tiếng thì người bệnh cần được sục rửa dạ dày, kết hợp với than hoạt liều lượng 1g/kg và sorbitol (liều dùng tương tự).
3.2. Dùng thuốc giải độc
Nếu thời điểm cấp cứu được đưa đi kịp thời, chưa có dấu hiệu viêm gan hoặc nếu có cũng chỉ là biểu hiện nhẹ thì bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân dùng thuốc NAC hoặc N-acetylcystein giải độc. Các thuốc này đem lại hiệu quả thải độc cao, giúp phòng ngừa và điều trị suy gan, viêm gan, hạn chế nguy cơ phù não, tránh phải vận dụng tới thuốc vận mạnh và giảm tỷ lệ tử vong cho bệnh nhân.
3.3. Các phương pháp điều trị khác
Bên cạnh 2 phương pháp nêu trên thì những cách dưới đây cũng thường được áp dụng cho các trường hợp bị quá liều ngộ độc paracetamol:
Bù điện giải, bù nước;
Sau khi nôn hết chất độc, bệnh nhân thường ăn kém nên có thể dùng bổ sung thuốc chống nôn, phục hồi thể trạng bằng cách truyền glucose 10 - 20%;
Điều trị biến chứng viêm gan và suy thận theo nguyên tắc chung.
4. Liều dùng paracetamol theo khuyến cáo của chuyên gia
Không chỉ riêng gì paracetamol mà trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào bạn cũng nên nghiên cứu kỹ thông tin trên tờ hướng dẫn sử dụng và tư vấn của bác sĩ. Người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định, không nên tự ý thêm bớt liều lượng hoặc đổi sang loại thuốc khác.
Đối với những thuốc có chứa paracetamol thì liều dùng khuyến cáo sẽ là người lớn từ 4 - 6 viên/ngày (loại paracetamol hàm lượng 500mg/viên). Cần lưu ý đến thời gian sử dụng giữa các lần uống (mỗi lần cách nhau từ 4 - 6 tiếng). Liều dùng hợp lý nhất là khoảng 4 viên trong 24 giờ.
Đối với những người sau khi dùng paracetamol theo đúng hướng dẫn nhưng triệu chứng đau và sốt không thuyên giảm, thay vì tăng liều lượng thì cần đi khám để được chẩn đoán tìm hiểu nguyên nhân gây ra những biểu hiện này.
Nhìn chung ngộ độc paracetamol là một tình huống cấp cứu khẩn cấp. Càng được điều trị sớm thì cơ hội điều trị khỏi sẽ càng cao và tránh được những biến chứng nguy hiểm. | medlatec | 1,341 |
Điều trị u mi mắt lành tính bằng laser CO2
U mi mắt là một loại tổn thương mi xuất hiện với tỷ lệ ngày càng cao gây mất thẩm mỹ và ảnh hưởng đến chức năng nhìn của mắt. Một số u lành tính có thể chuyển sang ác tính hay u ác tính cũng rất dễ bị nhầm lẫn nên khi có dấu hiệu khác lạ ở mắt cần đến ngay bác sĩ chuyên khoa để khám, chẩn đoán và thận trọng khi quyết định phương pháp điều trị.
Áp dụng laser CO2 điều trị u mi mắt.
Cần chẩn đoán phân biệt các thể u ác tính
Ung thư biểu mô tế bào đáy, tế bào vảy (basal cell carcinoma): thường có liên quan đến tia tử ngoại, gặp ở người trên 40 tuổi, nam nhiều hơn nữ, biểu hiện có khối u có sắc tố, loét, bờ loét gồ cao, đáy cứng, ranh giới không rõ, thâm nhiễm, có u vệ tinh và xâm lấn mạnh. U hắc tố ác tính (melanoma): thường xuất phát từ nốt ruồi ranh giới hoặc hỗn hợp, ranh giới không rõ ràng, thâm nhiễm, phát triển nhanh về chiều sâu và rộng, da đổi màu, ngứa, chảy máu, rụng lông.
Laser CO2 điều trị u mi mắt lành tính thế nào?
Điều trị u mi mắt thường được áp dụng các phương pháp: phẫu thuật, đốt điện, áp lạnh, hóa chất... Phương pháp điều trị u mắt lành tính bằng laser CO2 có ưu điểm hơn các phương pháp khác là tạo một trường mổ sạch, không gây chảy máu, cắt chính xác toàn bộ tổ chức u hoặc lấy u theo từng lớp, bảo toàn tối đa tổ chức lành xung quanh, làm sẹo đẹp, thời gian phục hồi nhanh. Tuy nhiên, đối với từng thể u, bác sĩ sẽ cho chỉ định laser CO2 với cường độ và thời gian phù hợp.
Việc tiến hành đối với nốt ruồi, u ống tuyến mồ hôi, u mỡ vàng, u mềm lây, dùng laser CO2 công suất 10 - 15W, thời gian xung 0,1 - 0,2s, đường kính chùm tia 0,3 - 0,5mm bốc bay từng lớp đến hết tổn thương. Với nốt ruồi có kích thước lớn, cao hơn bề mặt da, đặc biệt nốt ruồi bờ mi có thể bốc bay hoặc cắt bỏ cả khối tổ chức. Với sẹo xấu mi trên (thường do di chứng chắp, nhọt tự vỡ, tổn thương có hình thái bề mặt gồ ghề, các cầu da co kéo, đôi khi có màu nâu làm ảnh hưởng đến chức năng và thẩm mỹ), dùng laser CO2 công suất 20W, đường kính chùm tia 1mm, thời gian xung 0,1s bốc bay các vùng gồ ghề, cắt đứt cầu da, giải phóng co kéo.
Chăm sóc sau laser CO2
Cần thực hiện bôi mỡ kháng sinh. Sau 5 - 7 ngày bong lớp vảy mỏng trên bề mặt tổn thương, để bong vảy tự nhiên. Sau 2 tuần tổn thương ổn định và liền sẹo, hơi lõm hơn bề mặt da, màu hồng nhạt. Sau 4 - 6 tuần, tổn thương ổn định, bề mặt, màu sắc tương đồng với vùng da xung quanh. Cần lưu ý tránh nắng và không bôi nghệ.
Nhìn chung, laser CO2 là lựa chọn số một cho điều trị u lành tính vùng mắt và mặt. Tuy nhiên, việc đưa ra chẩn đoán và quyết định phương pháp điều trị phải được các bác sĩ chuyên khoa cân nhắc thận trọng. | medlatec | 583 |
Công dụng thuốc Acirun
Thuốc Acirun được sử dụng phổ biến và hiệu quả trong việc điều trị các bệnh nguyên nhân do tăng acid trong dạ dày bao gồm có chứng đầy hơi, ợ nóng, ợ chua, chảy máu dạ dày và tá tràng.
1. Thuốc Acirun có tác dụng gì?
Thuốc Acirun có thành phần chính là Magnesium trisilicate, Dried aluminium hydroxide, Simethicone với hàm lượng tương đương là 250mg, 250mg, 25mg. Thuốc Acirun được bác sĩ chỉ định sử dụng trong các trường hợp như sau:Acirun được sử dụng làm dịu các triệu chứng do tăng axit trong dạ dày như chứng đầy bụng khó tiêu, chứng ợ chua, ợ nóng.Điều trị trị bệnh viêm loét dạ dày và tá tràng nguyên nhân do tăng axit dạ dày. Thuốc còn được sử dụng trong việc phòng và điều trị loét và chảy máu dạ dày - tá tràng do stress. Thuốc được dùng để điều trị trị triệu chứng trào ngược dạ dày và thực quản. Sử dụng với trường hợp bệnh nhân bị tăng phốt phát máu do chế độ ăn ít photphat. Thuốc dùng trong điều trị, ngăn ngừa những cảm giác khó chịu nguyên nhân do ứ hơi trong đường tiêu hoá và trướng bụng.Điều trị tình trạng bị đầy hơi ở vùng thượng vị, tích tụ hơi ở đường tiêu hóa, chướng bụng tạm thời do không cẩn thận trong chế độ ăn hoặc do ít tập thể dục.Cơ chế tác động:Thành phần Magnesium: Magnesium trisilicate có tác dụng nhuận tràng, do có khả năng hút nước vào trong lòng ruột để cân bằng thẩm thấu, kích thích giải phóng cholecystokinin - pancreozymin nên gây tích tụ các chất điện giải và chất lỏng vào trong ruột non, làm tăng thể tích và tăng kích thích sự vận động của ruột.Thành phần Simethicone: Simethicone có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của các bóng hơi trong niêm mạc ống tiêu hóa, làm xẹp các bóng khí, có tác dụng hiệu quả trong việc chống đầy hơi và phình bụng.Chống chỉ định:Không sử dụng thuốc với người khi bị dị ứng với thành phần Magnesium trisilicate, Dried aluminium hydroxide, Simethicone hay bất kỳ tá dược nào của thuốc.Không dùng thuốc với bệnh nhân bị mẫn cảm với nhôm hydroxyd.Không dùng cho bệnh nhân bị giảm phosphat máu.Không dùng cho trẻ nhỏ, vì tăng nguy cơ nhiễm độc nhôm, đặc biệt là các bé bị mất nước hoặc bị suy thận.Không sử dụng ảnh thuốc đối với những người bị suy thận. Do dùng các thuốc kháng acid chứa nhôm để làm chất gắn với phosphat có thể dẫn đến nguy cơ tăng khả năng nhiễm độc nhôm ở người suy thận.
2. Liều lượng và cách dùng
Cách dùng: Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén không bao và được sử dụng qua đường uống. Uống thuốc giữa các bữa ăn hoặc sau ăn từ 30 phút đến 2 giờ, lưu ý người bệnh nên uống thuốc vào buổi tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng bệnh tái phát.Liều lượng: Liều lượng thuốc không cố định mà sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh, mức độ hấp thụ thuốc của cơ thể. Người bệnh cần tuân thủ theo liều kê đơn của bác sĩ. Có thể tham khảo liều lượng chung như sau:Đối với người lớn: Trong điều trị bệnh viêm loét đường tiêu hóa và viêm dạ dày sử dụng từ 1 đến 2 viên trên 4 giờ một lần.Dùng trong điều trị trị triệu chứng tăng tiết dịch acid dạ dày dùng 1 đến 2 viên sau khi ăn hoặc bất kỳ lúc nào người bệnh cảm thấy cần thiết.
3. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Acirun
Một số tác dụng phụ thường gặp sau khi sử dụng thuốc bao gồm giãn mạch máu với cảm giác nóng, nguy cơ tăng Mg máu. Thường các tác dụng phụ này khá nhẹ và sau khi ngưng sử dụng thuốc các triệu chứng này sẽ hết. Tuy nhiên, nếu người bệnh gặp các phản ứng không mong muốn nghiêm trọng hơn thì nên thông báo với bác sĩ để nhận được tư vấn tốt nhất.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Acirun
Thận trọng sử dụng thuốc Acirun trong những trường hợp sau đây:Cẩn thận trọng khi sử dụng với người bị suy thận. Không nên sử dụng thuốc cho trẻ dưới 3 tháng tuổi. Với các trẻ trên 1 tuổi chỉ nên dùng thuốc trong trường hợp cần thiết.
5. Tương tác thuốc Acirun
Tương tác thuốc là sự thay đổi về công dụng điều trị của thuốc hoặc làm tăng phản ứng phụ không mong muốn của thuốc khi người bệnh sử dụng thuốc Acirun kết hợp với các loại thuốc khác, bao gồm thuốc là thực phẩm chức năng, thuốc được kê đơn, không kê đơn. Vậy nên để tránh tình trạng tương tác thuốc xảy ra, trước khi sử dụng thuốc người bệnh cần báo với bác sĩ các loại thuốc mình đã và đang dùng trong thời gian gần đây.Chẳng hạn như khi dùng kết hợp với tetracycline, Acirun làm giảm hấp thu tetracycline.Thuốc Acirun được sử dụng phổ biến và hiệu quả trong việc điều trị các bệnh nguyên nhân do tăng acid trong dạ dày bao gồm có chứng đầy hơi, ợ nóng, ợ chua, chảy máu dạ dày và tá tràng. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 926 |
Cùng mẹ tìm hiểu những nguyên nhân gây sốt ở trẻ sơ sinh
Sốt ở trẻ sơ sinh là một vấn đề khiến nhiều phụ huynh lo lắng. Vì hiện tượng trẻ bị sốt có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Phần lớn các bậc cha mẹ đều gặp khó khăn khi phân biệt trẻ sốt do bệnh lý thông thường hay sốt do những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Chỉ cần một chút chủ quan hoặc xử lý sai cách cũng có thể dẫn tới những hậu quả không mong muốn.
1. Những nguyên nhân gây sốt ở trẻ sơ sinh
Sốt là tình trạng phản ứng của cơ thể cơ thể đang chống chọi với bệnh tật, đây cũng là một dấu hiệu cho thấy hệ miễn dịch của trẻ đang hoạt động. Thông thường trẻ bị sốt do vi khuẩn hoặc virus. Vào những thời điểm giao mùa, khi thời tiết thay đổi đột ngột, từ lạnh chuyển sang nóng hoặc từ nóng chuyển sang lạnh đều khiến cho virus hoạt động thuận lợi, sinh sôi phát triển. Trong khi đó, hệ miễn dịch của trẻ lại chưa hoàn thiện. Do đó, khi sống trong môi trường khí hậu thường xuyên thay đổi như vậy sẽ khiến trẻ dễ bị virus tấn công và gây sốt.
Bên cạnh đó, sốt ở trẻ sơ sinh có thể do tình trạng viêm phổi, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng máu hoặc viêm màng não,… Đây đều là những căn bệnh vô cùng nguy hiểm, thậm chí có thể đe dọa tính mạng của trẻ.
Ngoài những nguyên nhân gây sốt phía trên, trẻ nhỏ còn có thể bị sốt vì những nguyên nhân sau đây:
- Phản ứng sau tiêm: Trẻ nhỏ cần tiêm chủng đầy đủ theo lịch tiêm của Bộ Y tế để có hệ miễn dịch tốt nhất, phòng tránh được một số loại bệnh nguy hiểm. Tuy nhiên, mỗi lần đi tiêm, cha mẹ thường rất lo lắng vì phản ứng sau tiêm của trẻ. Sau khi tiêm, phản ứng phổ biến nhất chính là trẻ có thể bị sốt. Tùy mỗi trường hợp, trẻ có thể sốt nhẹ hoặc sốt cao. Tuy nhiên, các bậc phụ huynh không nên lo lắng quá vì đây là phản ứng đã được nhà sản xuất tính đến. Mẹ có thể chườm khăn ấm, nới lỏng quần áo để giúp con hạ sốt.
- Trẻ mặc quần áo quá nhiều trong ngày nắng nóng cũng khiến cho thân nhiệt của trẻ tăng cao.
- Trẻ cũng có thể sốt do mọc răng. Đối với những trường hợp sốt do mọc răng, trẻ thường sốt nhẹ nên mẹ không cần lo lắng quá.
2. Dấu hiệu sốt ở trẻ sơ sinh
Để nhận biết rõ nhất dấu hiệu sốt ở trẻ sơ sinh, mẹ hãy dùng nhiệt kế để đo thân nhiệt cho con. Trẻ bị sốt khi nhiệt độ cơ thể của trẻ cao hơn 38 độ C. Mẹ có thể đo thân nhiệt cho con ở nhiều vị trí khác nhau chẳng hạn như đo bằng đường miệng, đo qua trực tràng, đo ở nách hoặc thái dương của bé. Tuy nhiên, đo ở trực tràng sẽ cho kết quả chính xác nhất và cũng là phương pháp dễ thực hiện nhất ở trẻ sơ sinh.
Khi thực hiện đo trực tràng mẹ cần phải đảm bảo vệ sinh nhiệt kể sạch sẽ. Tốt nhất mẹ hãy rửa bằng nước sát khuẩn hoặc cũng có thể lau bằng cồn. Cách đo như sau: Đặt bé nằm sấp hoặc nằm ngửa, sau đó nhẹ nhàng đưa nhiệt kế vào lỗ trực tràng của bé và giữ khoảng 2 phút.
Mẹ lưu ý nên đo thân nhiệt của trẻ bằng nhiệt kế điện tử, tránh dùng nhiệt kế thủy ngân. Nếu không may bị vỡ sẽ rất nguy hiểm vì khi tiếp xúc với thủy ngân trẻ có nguy cơ bị ngộ độc rất cao.
Ngoài tình trạng sốt cao, bé có thể xuất hiện thêm một số biểu hiện bất thường khác như: Trẻ hay quấy khóc, cáu gắt, ăn uống kém, ngủ không ngon, trẻ không thích chơi đùa với mọi người xung quanh, thậm chí để trẻ sốt cao quá còn kèm theo hiện tượng co giật, li bì, hôn mê.
3. Khi nào mẹ cần liên hệ với bác sĩ?
Trẻ sơ sinh rất hay bị ốm do sức đề kháng của trẻ còn kém. Tuy nhiên, các bà mẹ không nên coi thường vấn đề này. Mẹ hãy cập nhật những kiến thức cơ bản để chăm sóc con tốt nhất. Trên thực tế, nhiều trường hợp chăm sóc con sai cách, hoặc đưa trẻ đến bệnh viện quá muộn dẫn tới những hậu quả nghiêm trọng.
Nếu trường hợp sốt nhẹ và không có biểu hiện nghiêm trọng, mẹ có thể dùng một số biện pháp chăm sóc để giúp trẻ hạ sốt như chườm nước ấm, dùng khăn ấm lau vùng nách và bẹn cho bé, nới lỏng quần áo cho bé, cho bé bú nhiều hơn, bổ sung dinh dưỡng với những trẻ đang trong giai đoạn ăn dặm,… Trong trường hợp muốn cho trẻ dùng thuốc hạ sốt, mẹ cần liên hệ tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng. Không được tự ý dùng thuốc để tránh nguy hiểm cho con.
Nếu nhận thấy trẻ có những dấu hiệu dưới đây, mẹ nên nhanh chóng đưa con đến khám tại các bệnh viện:
- Bé biếng ăn, bỏ bú, từ chối những cữ bú liên tiếp.
- Bé quấy khóc nhiều hơn hoặc ngủ li bì, thay đổi hành vi.
- Rốn hoặc dương vật bé tấy đỏ hay chảy mủ hoặc chảy máu.
- Trẻ bị sốt kéo dài, đã áp dụng những biện pháp hạ sốt mà không cắt cơn sốt thì mẹ cũng nên liên hệ ngay với các bác sĩ.
- Bé sốt kèm theo hiện tượng tiêu chảy, phân lỏng, tần suất đi ngoài nhiều cũng là lúc mẹ cần đưa trẻ đi khám ngay lập tức. Tránh để con mất nước quá nhiều gây nguy hiểm cho bé.
- Bé thường xuyên nôn trớ.
- Nếu con có biểu hiện quấy khóc, khóc không ra nước mắt, khô miệng, tiểu ít,… mẹ cần đưa con đi khám sớm vì đây chính là những biểu hiện trẻ đang bị mất nước, Nếu không được xử lý kịp thời, trẻ có thể gặp nguy hiểm đến tính mạng.
để được các chuyên gia tư vấn trực tiếp. | medlatec | 1,083 |
Những thực phẩm phụ nữ đang mang thai cần lưu ý
Với phụ nữ đang mang thai điều quan trọng là cần ăn nhiều các loại thực phẩm an toàn và bổ dưỡng. Đôi khi một số hợp chất và vi khuẩn có trong thức ăn không ảnh hưởng tới người mẹ nhưng chúng có thể đi qua nhau thai, gây nguy hại cho thai nhi. Sau đây là một số loại thực phẩm phụ nữ đang mang thai cần lưu ý vì nguy cơ nhiễm độc hay vì các thực phẩm này có chứa hóa chất tác động xấu tới sức khỏe em bé.
1. Các loại hạt cây
Bác sĩ sản khoa cho rằng phụ nữ mang thai nên tránh các loại hạt cây nếu có tiền sử gia đình bị dị ứng với các loại hạt này.
Có nhiều tranh cãi xoay quanh vấn đề liệu phụ nữ có nên hay không nên ăn các loại hạt cây trong suốt thai kỳ. Dị ứng các loại hạt cây là một phản ứng dị ứng khá phổ biến và có tính gia đình, vì vậy nhiều bác sĩ sản khoa cho rằng phụ nữ mang thai nên tránh các loại hạt cây nếu có tiền sử gia đình bị dị ứng với các loại hạt này. Tuy nhiên một nghiên cứu gần đây cho biết việc không sử dụng các loại hạt cây trong khi mang thai không làm giảm nguy cơ trẻ bị dị ứng hạt cây sau này. Như vậy, chỉ nên loại bỏ các loại hạt cây ra khỏi chế độ ăn uống nếu người mẹ bị dị ứng. Cần lưu ý là các dị ứng nhỏ và tiềm ẩn có thể trở nên nghiêm trọng hơn trong thời kỳ mang thai, vì vậy khi ăn các loại hạt thông thường, nhiều trường hợp cơ thể nhạy cảm với dị ứng hơn.
2. Một số loại cá
Khi mang thai không nên ăn sushi để hạn chế nguy cơ lây nhiễm các loại vi khuẩn trong cá sống nếu chế biến không vệ sinh.
Bên cạnh đó, khi mang thai không nên ăn sushi để hạn chế nguy cơ lây nhiễm các loại vi khuẩn trong cá sống nếu chế biến không vệ sinh.
3. Đồ ăn và thức uống có chứa rượu
Cần tuyệt đối tránh xa các loại đồ uống có cồn trong thời kỳ mang thai.
Cần tuyệt đối tránh xa các loại đồ uống có cồn trong thời kỳ mang thai vì chúng làm tăng nguy cơ trẻ bị nhẹ cân, dị tật bẩm sinh và mắc hội chứng rượu bào thai. Ngoài ra phụ nữ mang thai cũng cần tránh các loại thức ăn có chứa rượu, ví dụ như bánh rum. Tuy nhiên nếu món ăn chỉ có một lượng nhỏ rượu đã được nấu chín hoặc nướng cùng thực phẩm, chẳng hạn như rượu vang trong mì spaghetti không ảnh hưởng gì tới sức khỏe của cả mẹ và trẻ. | thucuc | 500 |
Những nguyên nhân dẫn đến tiểu buốt sau khi quan hệ và cách phòng ngừa
Chứng tiểu buốt sau khi quan hệ thường gặp hơn ở nữ giới do cấu tạo ống niệu đạo ngắn hơn, dễ bị viêm nhiễm hơn. Tình trạng đau đớn, khó chịu, nóng rát khi tiểu tiện sau quan hệ xuất phát từ 1 số cơ quan như: niệu đạo, bàng quang, vùng đáy chậu. Nếu tình trạng này do nguyên nhân bệnh lý cần được phát hiện điều trị sớm.
1. Nguyên nhân sinh lý gây tiểu buốt sau khi quan hệ
Nguyên nhân phổ biến là các nguyên nhân do thói quen vệ sinh, sinh hoạt kém lành mạnh.
1.1. Quan hệ tình dục không lành mạnh
Ở cả nam và nữ giới, khi quan hệ tình dục quá mạnh bạo, không có màn dạo đầu, lựa chọn tư thế không thích hợp, không đủ dịch nhờn, không sử dụng bao cao su,... đều làm tổn thương vùng kín. Ngoài ra, có tạo điều kiện để lây lan các vi khuẩn, ký sinh trùng, tạp khuẩn.
1.2. Vệ sinh vùng kín trước và sau quan hệ không kỹ
Vùng kín không được vệ sinh sạch sẽ có thể khiến các cặn bã sinh dục tích tụ cũ cũng như điều kiện thuận lợi để vi khuẩn có hại sinh sôi. Đặc biệt, nữ giới đã quan hệ tình dục rất dễ bị viêm nhiễm vùng kín, triệu chứng bệnh điển hình là tiểu rắt, tiểu buốt, đau rát khi quan hệ,...
1.3. Nữ giới thiếu dịch bôi trơn âm đạo
Thiếu dịch bôi trơn âm đạo có thể do thời gian quan hệ kéo dài, căng thẳng quá mức, rối loạn hormone, suy giảm ham muốn tình dục,... hoặc do vấn đề cơ địa. Điều này khiến cô bé bị tổn thương do ma sát và bị đau rát sau khi chuyện ấy kết thúc, kéo dài từ vài giờ đến vài ngày.
1.4. Do căng thẳng, lo âu kéo dài
Tâm lý căng thẳng, lo âu gây rối loạn hoạt động các hormone trong cơ thể, gây ra phản ứng tự nhiên tăng cường đào thải các chất nhanh, kết quả là gây tiểu rắt, tiểu nhiều lần. Ngoài ra, nữ giới thường bị rối loạn nội tiết tố, mất cân bằng môi trường tự nhiên ở vùng kín dẫn đến nguy cơ viêm nhiễm cao hơn.
1.5. Mặc quần lót chật, ẩm ướt, không sạch sẽ
Quần lót quá bó sát vào cơ thể, làm bằng chất liệu không thấm hút mồ hôi, tạo môi trường độ ẩm cao, bí bách cho vi khuẩn phát triển gây bệnh. Cả nam và nữ giới bị viêm nhiễm vùng kín đều gặp tình trạng tiểu buốt sau khi quan hệ.
Trên đây là những nguyên nhân sinh lý thường gây tiểu buốt sau khi quan hệ, thay đổi thói quen sinh hoạt lành mạnh có thể cải thiện nhanh chóng tình trạng này.
2. Nguyên nhân bệnh lý gây tiểu buốt sau khi quan hệ
Nếu tiểu buốt kèm các dấu hiệu bất thường thì rất có thể bạn đã mắc các bệnh lý sau:
2.1. Viêm đường tiết niệu
Tác nhân chủ yếu gây viêm đường tiết niệu là vi khuẩn Gram âm (E. coli, Klebsiella, Enterobacter,... ), chúng đi ngược dòng từ niệu đạo lên tấn công gây viêm niệu đạo, viêm bàng quang. Triệu chứng điển hình của căn bệnh này là tiểu buốt, tiểu rắt thường xuyên, nhất là sau khi quan hệ tình dục. Nếu triệu chứng này kéo dài, bạn nên sớm đi khám bác sĩ để điều trị, tránh ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt.
2.2. Viêm thận
Viêm thận thường tiến triển từ nhiễm khuẩn các cơ quan tiết niệu, tác nhân do trực khuẩn gram âm và có thể gây biến chứng nguy hiểm như áp xe thận, suy thận,...
Dấu hiệu nhận biết bệnh viêm thận ngoài tiểu buốt sau quan hệ tình dục gồm: đau rát khi đi tiểu, đi tiểu nhiều, đau vùng lưng và bụng dưới, nước tiểu đục có mùi hôi do dịch viêm, sốt bất thường,...
2.3. Viêm nhiễm phụ khoa
Viêm nhiễm phụ khoa là bệnh phổ biến ở các chị em phụ nữ đã có gia đình, bệnh rất khó điều trị dứt điểm, dễ tái phát do niệu đạo của phái nữ ngắn và gần hậu môn. Viêm nhiễm phụ khoa gây các triệu chứng gồm: tiểu buốt sau quan hệ, dịch âm đạo có màu và mùi bất thường, ngứa rát trong vùng kín, vùng kín có mùi hôi khó chịu,...
2.4. Các bệnh tiền liệt tuyến
Các bệnh lý như viêm tuyến tiền liệt, phì đại tuyến tiền liệt,... cũng có triệu chứng tiểu buốt sau khi quan hệ. Triệu chứng khác để nhận biết các bệnh này là tiểu tiện nhiều lần trong ngày, chức năng sinh lý suy giảm,...
Chứng tiểu buốt sau quan hệ nếu do các bệnh lý trên thường kéo dài, xảy ra thường xuyên và không cải thiện được bằng các biện pháp vệ sinh, sinh hoạt lành mạnh. Khi đó, người bệnh nên chủ động đi khám và điều trị bệnh.
3. Làm gì để phòng ngừa chứng tiểu buốt sau quan hệ?
Hầu hết trường hợp tiểu buốt sau quan hệ do nguyên nhân sinh lý, bạn có thể phòng tránh bằng cách thay đổi lối sống, sinh hoạt lành mạnh như sau:
3.1. Vệ sinh vùng kín sạch sẽ trước và sau quan hệ
Sau khi quan hệ tình dục, nhớ vệ sinh sạch sẽ vùng kín để phòng ngừa vi khuẩn phát triển, gây viêm nhiễm. Với nữ giới, cần chú ý tránh thụt rửa mạnh cũng như sử dụng dung dịch vệ sinh có tính tẩy rửa mạnh bởi có thể làm mất cân bằng môi trường âm đạo.
3.2. Quan hệ tình dục lành mạnh
Các chuyên gia không khuyến cáo nên thử các hình thức quan hệ tình dục thô bạo vì dễ khiến cơ quan sinh dục tổn thương, gây viêm nhiễm và nhiều bệnh lý khác.
3.3. Chế độ ăn uống đầy đủ, khoa học
Các loại rau xanh, hoa quả giàu nước, vitamin và khoáng chất là thực phẩm tốt cho sức khỏe và miễn dịch, ngăn ngừa sự xâm nhập gây hại của các tác nhân từ môi trường. Ngoài ra, nên uống đủ từ 2 - 2.5 lít nước mỗi ngày để thanh lọc cơ thể.
3.4. Chọn quần lót chất liệu cotton, tránh mặc chật, ôm sát
Thói quen này giúp làm khô thoáng vùng da vùng kín, ngăn ngừa viêm nhiễm hiệu quả.
Ngoài ra, cả nam và nữ giới nên chủ động đi khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần để phát hiện sớm các bệnh lý để ngăn ngừa và điều trị.
Đội ngũ chuyên gia, bác sĩ đầu ngành, giúp chẩn đoán bệnh chính xác, từ đó điều trị kịp thời.
Hệ thống trang thiết bị hiện đại, tiên tiến, được nhập khẩu từ nước ngoài.
Có áp dụng bảo lãnh viện phí và thẻo Bảo hiểm y tế, giúp tiết kiệm tối đa chi phí cho bệnh nhân. | medlatec | 1,171 |
: Địa chỉ xét nghiệm gen Hà Tĩnh uy tín, chất lượng
Xét nghiệm gen mang nhiều ý nghĩa về mặt y học, do đó trong thời đại hiện nay, nhu cầu sử dụng dịch vụ này tăng mạnh, bao gồm cả khu vực tỉnh Hà Tĩnh. Để đáp ứng nhu cầu này, nhiều bệnh viện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đã và đang triển khai dịch vụ xét nghiệm gen. Vậy bạn đã biết đơn vị y tế uy tín nào chuyên cung cấp dịch vụ xét nghiệm gen Hà Tĩnh chưa?
1. Giới thiệu về xét nghiệm gen
Một trong những nghiên cứu đột phá của y học đó là sự ra đời của phương pháp xét nghiệm gen. Cụ thể, bác sĩ sẽ tiến hành xét nghiệm và phân tích thông tin có liên quan tới nhiễm sắc thể, ADN trong cơ thể người. Dựa vào kết quả xét nghiệm, chúng ta có thể phát hiện những thay đổi về gen, nhiễm sắc thể, từ đó phát hiện nguy cơ mắc bệnh di truyền, có hướng điều trị kịp thời. Để xét nghiệm gen, bác sĩ thường lấy mẫu máu của bệnh nhân phục vụ quá trình phân tích, kiểm tra.
Nếu tìm hiểu về xét nghiệm gen chúng ta sẽ biết có rất nhiều loại xét nghiệm khác nhau, phục vụ các mục đích khác nhau. Trong đó một số xét nghiệm phổ biến là: xét nghiệm thể mang, xét nghiệm tiên đoán, xét nghiệm phát hiện yếu tố di truyền làm tổ, xét nghiệm nhằm mục đích sàng lọc sơ sinh… Người dân sống ở khu vực Hà Tĩnh nói riêng, các khu vực khác nói chung, khi sử dụng dịch vụ xét nghiệm gen Hà Tĩnh và ở các tỉnh thành khác nên báo cho bác sĩ về mục đích thực hiện và lựa chọn hình thức xét nghiệm phù hợp nhất.
Cụ thể, xét nghiệm thể mang được thực hiện để phát hiện gen đột biến, bác sĩ thường chỉ định xét nghiệm này đối với các thành viên sống trong gia đình có tiền sử bị dị tật hoặc một số bệnh lý di truyền. Xét nghiệm tiên đoán được dùng nhằm phát hiện những đột biến gen xuất hiện ở hiện tại, phát hiện nguy cơ đột biến xảy ra trong tương lai. Hình thức xét nghiệm này cũng phục vụ khá nhiều trong việc tầm soát, phát hiện sớm bệnh ung thư.
Trong khi đó, xét nghiệm sàng lọc sơ sinh được chỉ định thực hiện đối với các em bé sơ sinh. Kết quả kiểm tra sẽ cho biết trẻ có mắc chứng rối loạn chuyển hóa hoặc rối loạn nội tiết hay không. Từ đó, các bậc phụ huynh sẽ có kế hoạch chăm sóc sức khỏe, điều trị cho bệnh nhi phù hợp. Xét nghiệm gen chẩn đoán sẽ giúp bác sĩ phát hiện bệnh lý liên quan tới nhiễm sắc thể hoặc gen…
2. Xét nghiệm gen di truyền có ý nghĩa như thế nào?
Người dân thường cho rằng xét nghiệm gen chỉ nhằm mục đích xác định quan hệ huyết thống của các thành viên trong gia đình. Trên thực tế, loại xét nghiệm này được ứng dụng trong nhiều trường hợp khác nhau.
Kết quả xét nghiệm gen giúp các thành viên xác định mối quan hệ huyết thống với nhau, bởi vì trong gen có rất nhiều phân tích DNA. Bác sĩ sẽ phân tích cấu trúc DNA của những người xét nghiệm, tìm kiếm sự tương đồng và xác định mối quan hệ huyết thống của họ.
Ngày nay, xét nghiệm gen cũng được ứng dụng để tầm soát ung thư và nguy cơ mắc một số bệnh lý di truyền khác. Dựa vào kết quả kiểm tra, bác sĩ phát hiện ra một số dấu hiệu bất thường của nhiễm sắc thể, gen. Đây là dấu hiệu cảnh báo bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh và cần được phát hiện, chữa trị kịp thời và điều chỉnh lối sống tránh nguy cơ đến sức khỏe.
Nếu có nhu cầu sàng lọc trước mang thai, các cặp vợ chồng nên tham khảo và thực hiện xét nghiệm gen. Nhờ vậy, em bé chào đời sẽ có sức khỏe tốt, hạn chế tối đa nguy cơ bị dị tật bẩm sinh hoặc mắc bệnh lý di truyền.
3. Thời gian và chi phí xét nghiệm gen
Bên cạnh việc tìm hiểu ứng dụng của phương pháp xét nghiệm trên, người dân Hà Tĩnh cũng quan tâm tới chi phí thực hiện dịch vụ xét nghiệm gen Hà Tĩnh. Trên thực tế, chi phí thực hiện được xác định dựa trên nhiều yếu tố khác nhau, ví dụ như: số lượng mẫu đem đi xét nghiệm, số lượng gen cần phân tích và thời gian bạn cần nhận kết quả xét nghiệm…
Ở tỉnh Hà Tĩnh, thời gian nhận kết quả xét nghiệm huyết thống Hà Tĩnh khoảng từ 5 - 7 ngày. Nếu bệnh nhân muốn rút ngắn thời gian nhận kết quả, chắc chắn chi phí xét nghiệm sẽ cao hơn so với bình thường.
Hiện nay, khách hàng có thể cung cấp nhiều mẫu xét nghiệm khác nhau phục vụ xét nghiệm gen, ví dụ như: mẫu máu, mẫu móng, tóc hoặc nước bọt… Cách lấy mẫu xét nghiệm, phân tích mẫu sẽ khác nhau, điều này cũng ảnh hưởng tới chi phí xét nghiệm gen. Để phục vụ xét nghiệm, bác sĩ có thể yêu cầu bệnh nhân lấy 1 hoặc nhiều gen khác nhau. Trong trường hợp phân tích nhiều gen thì chi phí sẽ nhỉnh hơn một chút. | medlatec | 938 |
Điểm mặt 5 bệnh tiêu hóa phổ biến và dấu hiệu nhận biết
Những bệnh lý tiêu hóa gây nhiều khó khăn bất tiện cho cuộc sống hàng ngày và có thể dẫn đến biến chứng khôn lường. Do đó việc trang bị kiến thức về các bệnh lý đường ruột là rất quan trọng. Dưới đây là 5 bệnh tiêu hóa phổ biến nhất và các triệu chứng phát hiện bệnh từ giai đoạn sớm, hãy cùng tìm hiểu:
1. Viêm loét dạ dày là bệnh tiêu hóa phổ biến
Viêm loét dạ dày-tá tràng là tình trạng niêm mạc dạ dày hoặc phần tá tràng đầu ruột non bị tổn thương, bào mòn. Từ đó hình thành nên những ổ viêm, vết loét trong dạ dày, tá tràng hay bờ cong nhỏ dạ dày. Đây là bệnh lý gây nhiều đau đớn cho người bệnh và có nguy cơ biến chứng thủng dạ dày, ung thư dạ dày rất nguy hiểm.
Các dấu hiệu nhận biết bệnh tiêu hóa phổ biến này bao gồm:
– Các cơn đau vùng thượng vị dữ dội dồn dập.
– Đầy bụng, khó tiêu, bụng ì ạch sau khi ăn xong.
– Cảm giác buồn nôn nhất là sau bữa ăn.
– Nóng rát thượng vị kèm ợ hơi và ợ chua.
– Mất ngủ triền miên, suy nhược cơ thể.
– …
Viêm loét dạ dày tá tràng là bệnh tiêu hóa thường gặp và rất nguy hiểm
2. Rối loạn tiêu hóa
Rối loạn tiêu hóa là tình trạng quá trình tiêu hóa thức ăn bị đảo lộn hoặc cản trở và các cơ quan tiêu hóa bị suy giảm chức năng. Nguyên nhân chính dẫn đến bệnh là do chế độ ăn uống và sinh hoạt làm mất căn bằng hệ vi sinh vật đường ruột dẫn đến rối loạn chuyển hóa thức ăn. Ngoài ra các bệnh lý dạ dày đại tràng cũng làm hội chứng rối loạn tiêu hóa trầm trọng hơn.
Triệu chứng của rối loạn tiêu hóa có thể xảy ra ở nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể, bao gồm:
– Chướng bụng, căng tức bụng, cảm giác thức ăn ứ đọng trong ống tiêu hóa.
– Buồn nôn, nôn ói mất kiểm soát.
– Ợ hơi ợ nóng do đường tiêu hóa bị kích thích.
– Cảm giác đau bụng râm ran âm ỉ nhiều ngày liền. Dần dần cơn đau bụng sẽ dữ dội bộc phát nhanh mạnh hơn.
– Rối loạn đại tiện như: tiêu chảy hoặc táo bón, không kiểm soát được số lần đại tiện, đi ngoài ra máu, đi ngoài phân đen,…
– Sút cân nhanh chóng.
– Không có hứng thú ăn uống, thường xuyên bỏ bữa.
Nếu có 1 trong các dấu hiệu trên, bệnh nhân cần thăm khám ngay để được chẩn đoán cụ thể.
Viêm đại tràng có thắt là bệnh lý tiêu hóa nhiều người mắc phải
3. Bệnh tiêu hóa phổ biến: Hội chứng ruột kích thích
Hội chứng ruột kích thích ở nước ta còn có tên gọi khác là viêm đại tràng co thắt. Đây là tình trạng ruột bị rối loạn chức năng, tái phát nhiều lần nhưng không để lại thương tổn nào trên niêm mạc. Hội chứng này tuy lành tính nhưng gây suy giảm chất lượng sống của người bệnh. Cách tốt nhất là phát hiện bệnh sớm để kịp thời điều trị, tránh nhiều hệ lụy sau này.
Dấu hiệu nhận biết bệnh tiêu hóa phổ biến – Hội chứng ruột kích thích gồm:
– Đau bụng: Người bệnh có thể đau dọc khung đại tràng, đau tăng dần sau ăn hoặc đau khi ăn đồ ăn lạ miệng. Có trường hợp người bệnh đau do lạnh bụng, đau theo tần suất 1 tháng vài lần.
– Xuất hiện tình trạng táo bón hoặc tiêu chảy nhưng phân của hội chứng ruột kích thích sẽ không lẫn máu.
– Nặng bụng, đầy hơi.
– Đau đầu, choáng váng đầu óc.
– Trung tiện nhiều, luôn có cảm giác chưa đi sạch phân…
4. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản
Trào ngược dạ dày- thực quản là tình trạng dịch vị dạ dày trào ngược lên phía thực quản. Bệnh không hề đơn giản khi không điều trị kịp thời sẽ dẫn đến suy dinh dưỡng, biến chứng hô hấp, viêm loét dạ dày thậm chí là ung thư. Nếu có 1 trong các biểu hiện bệnh dưới đây, bạn hãy đến thăm khám ngay:
– Ợ hơi khi đói, ợ chua thường xuyên đặc biệt là buổi sáng.
– Xuất hiện cảm giác nóng rát từ dạ dày lan lên vùng ngực, hướng lên phía trên cổ.
– Người bệnh thấy buồn nôn đặc biệt lúc ăn no hoặc nằm xuống sau bữa ăn.
– Xuất hiện các cơn đau tức ngực, dễ bị nhầm lẫn với bệnh tim mạch.
– Khó nuốt, luôn cảm giác vướng víu mắc nghẹn ở cổ họng.
– Thường xuyên ho, khản tiếng do dây thanh quản tiếp xúc nhiều với acid dạ dày nên bị sưng.
– Cảm giác đắng miệng, tiết nhiều nước bọt.
– Chán ăn, sụt ký nhanh chóng.
Polyp đại tràng có thể được phát hiện thông qua nội soi đại tràng
5. Polyp đại tràng
Polyp đại tràng là bệnh tiêu hóa phổ biến và không thể xem nhẹ. Đây là một khối nhỏ tế bào xuất hiện trên niêm mạc đại tràng. Lúc đầu chúng là vô hại nhưng qua thời gian, một số tế bào tăng sinh bất thường và có thể biến chứng ung thư. Polyp đại tràng không có triệu chứng rõ rệt như nhiều bệnh lý khác. Vì thế bạn cần nội soi đại tràng thường xuyên để có thể phát hiện và xử lý polyp sớm.
Một số dấu hiệu cảnh báo polyp đại tràng bao gồm:
– Rối loạn đại tiện: Người bệnh có thể táo bón hoặc tiêu chảy kéo dài.
– Đi ngoài phân đen hoặc xuất hiện những vệt đỏ trong phân.
– Trực tràng chảy máu dẫn đến đi ngoài ra máu hoặc máu dính trên đồ lót, giấy vệ sinh sau khi đi đại tiện. Tuy nhiên dấu hiệu này có thể nhầm với trĩ hoặc nứt kẽ hậu môn.
– Một số trường hợp người bệnh bị chảy máu từ polyp nhưng không nhìn thấy máu. Điều này dẫn đến hiện tượng thiếu sắt, choáng váng, mệt mỏi.
Trên đây là bài viết về 5 bệnh tiêu hóa phổ biến và các dấu hiệu nhận biết bệnh sớm. Bạn cần hết sức thận trọng vì những bệnh lý này có thể dẫn đến gây nguy hiểm tính mạng nếu phát hiện muộn. | thucuc | 1,133 |
Tác nhân gây viêm khớp phản ứng
Viêm khớp phản ứng là tình trạng đau khớp và sưng do lây nhiễm trùng từ các bộ phận khác của cơ thể như ruột, bộ phận sinh dục hoặc đường tiết niệu. Đây là bệnh không phổ biến do đó rất nhiều người không phát hiện ra bệnh và dễ nhầm lẫn với bệnh khác.
1. Triệu chứng của viêm khớp phản ứng
Các dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp phản ứng thường bắt đầu từ một đến bốn tuần sau khi tiếp xúc với nhiễm trùng kích hoạt bệnh, gồm:Đau và cứng khớp: Đau khớp trong viêm khớp phản ứng thường xảy ra ở đầu gối, cổ chân và bàn chân. Các vị trí khác cũng có thể bị đau như gót chân, thắp lưng hoặc mông.Viêm kết mạc.Vấn đề tiết niệu: Tăng tần suất đi tiểu và cảm giác khó chịu trong khi đi tiểu có thể xảy ra do viêm tuyến tiền liệt hoặc viêm cổ tử cung.Viêm mô mềm nơi nó xâm nhập vào xương (viêm điểm bám xương) như viêm cơ, viêm bao gân và viêm dây chằng.Ngón chân hoặc ngón tay sưng.Các vấn đề về da: Viêm khớp phản ứng có thể ảnh hưởng đến da với nhiểu biểu hiện khác nhau, bao gồm phát ban ở lòng bàn tay và lở miệng.Đau thắt lưng: Cơn đau có xu hướng đau nhiều hơn vào ban đêm hoặc buổi sáng.
2. Nguyên nhân gây viêm khớp phản ứng
Viêm khớp vô khuẩn thường xuất hiện sau khi các bộ phận khác của cơ thể bị nhiễm trùng, thường là ruột, bộ phận sinh dục hoặc đường tiết niệu.
Viêm khớp phản ứng là bệnh viêm khớp vô khuẩn, xuất hiện sau khi các bộ phận khác của cơ thể bị nhiễm trùng, thường là ruột, bộ phận sinh dục hoặc đường tiết niệu. Người bệnh có thể không nhận ra được tình trạng nhiễm trùng ở các bộ phận này nếu triệu chứng nhẹ hoặc thậm chí là không có triệu chứng.Rất nhiều loại vi khuẩn có thể gây viêm khớp phản ứng được lây truyền qua đường tình dục hoặc thực phẩm, những loại vi khuẩn phổ biến nhất bao gồm:Chlamydia. Salmonella. Shigella. Yersinia. Vi khuẩn Campylobacter. Clostridium difficile. Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra khoảng 75% những người mắc viêm khớp phản ứng có xét nghiệm máu dương tính với gen quy định kháng nguyên HLA-B27 trên nhiễm sắc thể số 6.Ở nam giới có quan hệ tình dục, hầu hết các trường hợp viêm khớp phản ứng đều bị nhiễm Chlamydia trachomatis hoặc Ureaplasma urealyticum, cả hai bệnh đều lây truyền qua đường tình dục. Trong các trường hợp khác, người bệnh mắc bệnh viêm khớp phản ứng sau khi bị nhiễm trùng đường ruột với shigella, salmonella, yersinia hoặc vi khuẩn campylobacter.
3. Các yếu tố nguy cơ
Người trong độ tuổi 20-40 thường bị bệnh viêm khớp phản ứng
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ viêm khớp phản ứng:Tuổi tác: Viêm khớp phản ứng thường gặp nhất ở người lớn trong độ tuổi từ 20 đến 40.Giới: Phụ nữ và nam giới có khả năng bị viêm khớp phản ứng như nhau do tác nhân nhiễm trùng thực phẩm. Tuy nhiên, trong trường hợp viêm khớp phản ứng do vi khuẩn lây truyền qua đường tình dục thì tỷ lệ đàn ông mắc cao hơn phụ nữ.Yếu tố di truyền: Người bệnh có xét nghiệm máu dương tính với gen quy định kháng nguyên HLA-B27 trên nhiễm sắc thể số 6 làm tăng nguy cơ mắc viêm khớp phản ứng so với người khác.
4. Phòng bệnh
Bên cạnh việc sử dụng bao cao su trong sinh hoạt tình dục, hiện nay không có biện pháp phòng ngừa nào có thể phòng ngừa hoàn toàn với bệnh viêm khớp phản ứng. Do đó, đối với thực phẩm nên được bảo quản ở nhiệt độ thích hợp và được nấu đúng cách để giúp bạn tránh được các loại vi khuẩn có thể gây viêm khớp phản ứng từ thực phẩm, bao gồm salmonella, shigella, yersinia và campylobacter.Yếu tố di truyền cũng có thể đóng vai trò quan trọng trong khả năng mắc viêm khớp phản ứng, nhưng đây là yếu tố không thể sửa hay điều trị, do đó để phòng bệnh, bạn có thể giảm tiếp xúc với vi khuẩn có thể dẫn đến viêm khớp phản ứng.>>>Lời khuyên từ Th. S. Đây là bệnh không phổ biến do đó rất nhiều người không phát hiện ra bệnh và dễ nhầm lẫn với bệnh khác. Người bệnh cần khám ngay để kịp thời phát hiện nguyên nhân bên dưới tránh tiến triển nặng của bệnh như nhiễm trùng huyết hay acbess đặc biệt các cơ quan về tiết niệu hay sinh dục.org, webmd.com | vinmec | 808 |
Ung thư gan: nguyên nhân, triệu chứng, đối tượng nguy cơ
Gan là cơ quan lớn thứ hai của cơ thể, tất cả những thực phẩm chúng ta ăn hay uống vào đều được bộ phận này xử lý. Do đó, nó được ví như một nhà máy hóa chất thu nhỏ. Trường hợp các chất độc hại không được đào thải sẽ tích tụ lại, lâu ngày gây tổn thương các tế bào gan, dần dần sẽ dẫn đến ung thư gan.
1. Hiểu như thế nào về ung thư gan
ung thư gan là các tế bào gan đột biến phát triển và nhân lên một cách mất kiểm soát. Căn bệnh này phát triển thầm lặng, không gây ra triệu chứng ở giai đoạn đầu và chỉ xuất hiện các triệu chứng mờ nhạt như ăn không ngon, khó tiêu, mệt mỏi, đầy hơi. Các triệu chứng này thường bị nhầm lẫn với các vấn đề tiêu hóa thông thường nên người bệnh hay phớt lờ đi. Khi ung thư gan có những triệu chứng như vàng da, chán ăn thì lúc đó bệnh đã bước sang giai đoạn nặng lúc đó bệnh nhân mới đến bác sĩ để thăm khám thì hầu như đã muộn.
2.
Nguyên nhân mắc bệnh
Hiện nay dù y học đã tiên tiến và phát triển vượt bậc nhưng dường như các nhà khoa học vẫn chưa thể tìm ra đâu mới chính là nguyên nhân gây ung thư gan. Tuy nhiên một số nhà khoa học cũng chỉ ra vài yếu tố nguy cơ góp phần gây bệnh.
Bệnh nhân mắc bệnh viêm gan B mạn tính
Viêm gan B do virus Hepatitis B (HBV) gây ra. Khi người bệnh mắc virus này trong một thời gian dài, mà không chữa khỏi thì virus này sẽ không còn là chất lạ đối với cơ thể từ đó cơ thể không có cơ chế đào thải với HBV. Do đó virus này tiếp tục sống và nhân lên về số lượng ở gan. Khi với số lượng lớn thì chúng bắt đầu gây hại làm tổn thương các tế bào gan gây xơ gan rồi sau đó dẫn đến ung thư.
Xơ gan
Các bệnh nhân mắc bệnh xơ gan thì cấu trúc của gan đã bị biến đổi, các mô chuyển thành hình dạng xơ, sẹo ngoài ra còn hình thành các nốt tân sinh là giảm chức năng gan. Những bệnh nhân mắc bệnh xơ gan thường có tiền sử bị viêm gan B, C, nghiện rượu, nghiện thuốc lá,… bệnh nhân bị mắc căn bệnh này hầu như đều sẽ chuyển sang ung thư gan.
Nghiện rượu bia
Những người có thói quen nghiện rượu buộc gan phải hoạt động liên tục để chuyển hóa và đào thải chất độc của rượu ra khỏi cơ thể. Nhưng khi người bệnh uống rượu quá nhiều gan không thể lọc thải hết hoàn toàn dẫn đến những chất độc dần tích tụ lại nhiều trong gan lâu dần gây xơ gan và tiếp đến là ung thư.
Nhiễm độc aflatoxin
Aflatoxin là độc tố do nấm Aspergillus flavus và Aspergillus parasiticus sinh ra. Chúng phát triển tốt ở nơi có nhiệt độ, độ ẩm lớn. Loại độc tố này thường được
tìm thấy trong các thực phẩm bị nấm mốc ôi thiu. Đặc biệt chúng không bị phân hủy ở nhiệt độ sôi bình thường, không biến mất khi phơi dưới ánh sáng mặt trời. Vì khi thấy thực phẩm có dấu hiệu bị nấm mốc thì hãy bỏ ngay không nên cắt bỏ phần mốc và sử dụng phần không bị mốc, do ngay cả những phần không bị mốc đều có chứa bào tử của loại nấm này. Độc tố aflatoxin tích tụ lâu ngày trong cơ thể lâu ngày sẽ gây tổn thương gan và ung thư gan.
3. Và đây được xem là triệu chứng điển hình cho các bệnh liên quan đến gan.
Ngứa: đây là hiện tượng bilirubin tích tụ dưới da quá nhiều gây kích ứng da tạo cảm giác ngứa ngáy khó chịu cho người bệnh. Dấu hiệu này không thể điều trị bằng các thuốc da liễu thông thường và cảm giác ngứa sẽ tăng dần vào ban đêm.
Đau vùng hạ sườn phải: Ở giai đoạn đầu thì triệu chứng này rất mơ hồ người bệnh thường bỏ qua, nhưng đến các giai đoạn sau cơn đau tăng dần và nặng hơn do bị tắc mật.
Sụt cân không chủ ý: Việc người mắc bệnh gan bị sụt cân nhanh là điều thấy rõ nhất do gan ảnh hưởng đến tính ngon miệng và sự thèm ăn của bệnh nhân. Khi bị bệnh bệnh nhân có cảm giác chán ăn, đầy bụng, mệt mỏi, ăn không tiêu. Triệu chứng này là do bị tắc ống mật làm cho dịch mật không thể xuống được đường tiêu hóa nên thức ăn lâu bị phân giải nên làm cho người bệnh chán bỏ ăn.
4. Những ai có nguy cơ mắc bệnh?
Bạn có nguy cơ mắc bệnh ung thư gan cao hơn so với người bình thường nếu có một số yếu tố sau đây:
Có tiền sử mắc bệnh viêm gan C: Những người có tiền sử bị mắc bệnh viêm gan siêu vi C có nguy cơ mắc ung thư cao hơn người bình thường, theo nhiều khảo sát cho thấy rằng khoảng thời gian người bệnh đã từng bị viêm gan siêu vi C sang ung thư gan là từ 9 - 10 năm.
Viêm gan B: Bệnh nhân mắc viêm gan B, do các tế bào gan đã bị tổn thương và sức đề kháng bị suy yếu đây là cơ hội cho các chất độc tích tụ hay vi khuẩn virus gây hại dẫn đến xơ gan và dần chuyển sang ung thư.
Nghiện rượu: Rượu là chất khi đi vào cơ thể sẽ được gan chuyển hóa thành chất không gây độc cho cơ thể và một phần không chuyển hóa sẽ thải ra ngoài hoặc tích tụ trong gan, do đó bệnh nhân khi nghiện rượu gan bị ép làm việc tối đa lâu ngày chất độc tích tụ trong gan và dẫn đến các bệnh liên quan đến gan trong đó có ung thư. | medlatec | 1,037 |
Công dụng thuốc Liptamin
Liptamin có thành phần chính là vitamin A, vitamin C, Thiamine nitrate, vitamin B2, ergocalciferol, tocopherol acetate, retinol palmitate; Liptamin công dụng thường được dùng trong các trường hợp thiếu vitamin D, còi xương, loãng xương, lupus, viêm khớp dạng thấp, vảy nến,...
1. Liptamin là thuốc gì?
Liptamin được xếp vào nhóm khoáng chất và vitamin, có các thành phần hoạt chất chính là vitamin A, vitamin C, Thiamine nitrate, vitamin B2, ergocalciferol, tocopherol acetate, retinol palmitate.Dạng bào chế: i. Vên nang mềm.Dạng đóng gói: Vỉ 5 viên, mỗi hộp gồm 5 vỉ.
2. Công dụng của Liptamin
2.1. Thông tin về thành phần vitamin A
Vitamin A là một vitamin tan trong dầu, được hấp thu tốt ở cả đường uống và đường tiêm. Sự hấp thu của vitamin A cần acid mật làm chất nhũ hóa. Vitamin A kém liên kết với protein huyết tương, chủ yếu là alpha-globulin. Vitamin A phân bố vào các mô của cơ thể, tập trung nhiều nhất ở gan. Vitamin A được thải trừ qua thận và mật. Vitamin A giữ nhiều vai trò quan trọng trong cơ thể:Trên mắt: Vitamin A tạo sắc cốt võng mạc giúp mắt nhìn được trong điều kiện thiếu sáng.Da và niêm mạc: Vitamin A tham gia vào quá trình biệt hóa tế bào biểu mô ở da và niêm mạc, giữ vai trò duy trì sự toàn vẹn của biểu mô khắp cơ thể. Thiếu vitamin A làm giảm hoặc mất quá trình tiết nhày, làm da khô, sần sùi và nứt nẻ.Hệ xương: Vitamin A giúp phát triển xương, đặc biệt ở trẻ em. Thiếu vitamin A gây còi xương, chậm lớn ở trẻ em.Hệ miễn dịch: Vitamin A phát triển tuyến ức và tuyến lách, là nơi tạo ra tế bào lympho có vai trò miễn dịch.Thiếu vitamin A làm cơ thể dễ nhiễm trùng, nhạy cảm với các tác nhân sinh ung thư, tổn thương đường hô hấp, sinh dục, tiết niệu, thiếu máu.
2.2. Thông tin về thành phần Ergocalciferol
Ergocalciferol là một vitamin tan trong dầu, thuộc nhóm các vitamin D. 1 đơn vị quốc tế vitamin D tương đương 25ng Ergocalciferol.Ergocalciferol thường được dùng trong trường hợp thiếu vitamin D do kém hấp thu hoặc do bệnh lý, cụ thể như:Còi xương, nhuyễn xương.Thiểu năng tuyến cận giáp.Loãng xương.Bệnh lupus.Vảy nến.Viêm khớp dạng thấp.
3. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Liptamin
Thuốc Liptamin thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Dự phòng và điều trị thiếu vitamin D do kém hấp thu hoặc do bệnh lý.Hạ calci máu do thiểu năng tuyến cận giáp.Còi xương, nhuyễn xương.Thiểu năng tuyến cận giáp.Dự phòng và điều trị loãng xương.Bệnh lupus.Vảy nến.Viêm khớp dạng thấp.Chống chỉ định: Tuyệt đối không sử dụng thuốc liptamin trong các trường hợp sau:Tăng calci máu.Vôi hóa di căn.Mẫn cảm với vitamin D.
4. Liều lượng và cách dùng thuốc liptamin
Liều lượng: liều thuốc Liptamin phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý từng cá thể và mức độ hạ calci máu. Khi dùng vitamin D, cần bổ sung đầy đủ calci từ thực ăn hoặc thuốc. Khi đã có dấu hiệu thuyên giảm bệnh, cần giảm liều Liptamin.Cách dùng: Đọc kỹ thông tin về đường dùng trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và tuyệt đối tuân theo chỉ định của bác sĩ về đường dùng thuốc, không tự ý sử dụng theo đường dùng khác.Cần làm gì khi quên một liều thuốc Liptamin?Bạn hãy uống ngay một liều khác khi nhớ ra (có thể cách 1 – 2 giờ so với thời gian được hướng dẫn). Nếu thời điểm đó gần với thời điểm dùng lần tiếp theo thì hãy bỏ qua và dùng lần tiếp theo như hướng dẫn. Chú ý không được dùng gấp đôi liều để bù lại liều đã quên.Cần làm gì khi quá liều thuốc Liptamin?Khi bạn uống quá liều, hãy tự theo dõi sức khỏe bản thân. Bạn cần mang theo tất cả các thuốc đang sử dụng, bao gồm những loại thuốc được kê đơn và không kê đơn, thực phẩm chức năng, thảo dược,... để thuận tiện cho việc chẩn đoán nguyên nhân và có hướng điều trị phù hợp.
5. Tác dụng phụ
Khi dùng vitamin D với liều cao hoặc kéo dài, có thể xuất hiện triệu chứng quá liều vitamin D và nhiễm độc calci.Đây không phải là danh mục đầy đủ về các tác dụng không mong muốn của thuốc Liptamin. Ngoài ra bạn có thể gặp phải các biểu hiện khác chưa được nghiên cứu hoặc chưa biểu hiện. Vì vậy, hãy thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kỳ triệu chứng bất thường nào mà bạn gặp phải trong quá trình sử dụng Liptamin để được tư vấn và xử trí.
6. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể gây ảnh hưởng đến khả năng hấp thu, tác dụng của thuốc cũng như gia tác tác dụng phụ. Vì vậy để đảm bảo an toàn, bạn cần liệt kê và thông báo với bác sĩ điều trị về tất cả các loại thuốc đang dùng, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, vitamin và khoáng chất, thảo dược, thực phẩm chức năng,...
7. Bảo quản thuốc
Để thuốc Liptamin ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp, nhiệt độ không quá 25 độ C.Để thuốc Liptamin tránh xa tầm tay trẻ em cũng như thú nuôi.Trước khi sử dụng, cần kiểm tra hạn sử dụng ghi trên bao bì, không dùng thuốc đã quá hạn hoặc có những dấu hiệu biến đổi màu sắc, tính chất. | vinmec | 939 |
Chỉ số sắt trong máu qua xét nghiệm sắt huyết thanh: những vấn đề cần biết
Sắt đảm nhận nhiều nhiệm vụ quan trọng trong cơ thể nên bất cứ sự thay đổi nào về chỉ số sắt trong máu đều tiềm ẩn mối nguy hại cho sức khỏe. Để biết được chỉ số sắt có bình thường hay không thì nên làm xét nghiệm sắt huyết thanh. Xét nghiệm này được chỉ định khi nào, có ý nghĩa ra sao,... Những thông tin về xét nghiệm này sẽ được đề cập trong bài viết sau.
1. Sắt và vai trò đối với cơ thể
Sắt là khoáng chất rất cần với huyết sắc tố và protein trong tế bào hồng cầu chứa oxy, cơ bắp và chức năng của các cơ quan trong cơ thể. Sắt đảm nhận chức năng vận chuyển oxy đến các mô và gián tiếp tham gia vào quá trình hô hấp.
Khi cơ thể dư thừa quá nhiều hoặc bị thiếu sắt có thể gặp nhiều vấn đề về sức khỏe như:- Thiếu sắtỞ giai đoạn đầu của thiếu sắt, kho dự trữ sắt trong cơ thể cạn kiệt dần, tuy vẫn có đủ sắt để tạo ra các tế bào màu đỏ nhưng dần dần dự trữ máu sẽ hết, chỉ số sắt trong máu ở mức thấp. Nếu thiếu sắt kéo dài, cơ thể sẽ bị hết lượng sắt dự trữ nên phải sản xuất nhiều transferrin hơn để tăng vận chuyển sắt bù đắp lượng sắt thiếu hụt. Kết quả của tình trạng này chính là nồng độ sắt trong huyết thanh cứ thế giảm xuống, liên kết sắt không bão hòa và transferrin tăng, tế bào hồng cầu ít được tạo ra và cuối cùng là thiếu máu do thiếu sắt. - Thừa sắt
Dư thừa lượng lớn sắt trong một thời gian ngắn hay khi uống một lượng sắt quá lớn sẽ gây ngộ độc sắt. Một số trường hợp ngộ độc sắt cấp tính dẫn đến tử vong. Thừa sắt cũng có thể gặp phải ở người bị bệnh hemosiderosis và nhóm người đã truyền máu nhiều lần. Lượng sắt được truyền vào cơ thể tích tụ dần trong các mô, khi quá dư thừa sẽ gây ứ sắt.2. Chỉ số sắt trong máu qua xét nghiệm sắt huyết thanh2.1. Xét nghiệm sắt huyết thanh là như thế nào?
Để biết chỉ số sắt trong máu có nằm trong phạm vi cho phép hay không cần thực hiện xét nghiệm định lượng sắt huyết thanh. Xét nghiệm này cho biết nồng độ sắt trong máu ở thời điểm hiện tại từ đó bác sĩ sẽ có căn cứ để chẩn đoán cơ thể có bị thiếu sắt hay không và điều trị phù hợp. Xét nghiệm sắt huyết thanh thường được chỉ định với các trường hợp có dấu hiệu thiếu máu hoặc đi kèm với xét nghiệm khác có kết quả bất thường.2.2. Chỉ định của xét nghiệm sắt huyết thanh
Xét nghiệm sắt huyết thanh được chỉ định với các trường hợp:- Xét nghiệm tổng phân tích máu có chỉ số huyết sắc tố giảm ( thiếu máu nghi do thiếu sắt). - Có triệu chứng nghi ngờ bị thiếu sắt như: niêm mạc nhợt nhạt, da xanh, lưỡi nhợt và nhẵn do gai lưỡi bị mòn hoặc bị mất, móng bị khô và dễ gãy, thường xuyên cảm thấy hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi, khả năng hoạt động thể lực và trí lực suy giảm, tức ngực,...2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác của xét nghiệm sắt huyết thanh
Chỉ số sắt trong máu của kết quả xét nghiệm sắt huyết thanh sẽ không đảm bảo tính chính xác khi:- Thời gian gần trước khi xét nghiệm người bệnh thường xuyên tiêu thụ thực phẩm giàu chất sắt, truyền máu, uống thuốc sắt. - Dùng thuốc tránh thai, ma túy, rượu bia. - Sử dụng một số loại thuốc trước khi làm xét nghiệm sắt huyết thanh như: aspirin liều cao, testosterone, metformin,... - Trước ngày xét nghiệm người bệnh thường xuyên thiếu ngủ, căng thẳng.
Để đảm bảo tính chính xác cao nhất, bác sĩ thường khuyến cáo thực hiện xét nghiệm sắt huyết thanh cùng với xét nghiệm khác.2.4. Ý nghĩa kết quả xét nghiệm sắt huyết thanh
Như vậy, có thể hiểu rằng, xét nghiệm sắt huyết thanh giúp đưa ra chỉ số sắt trong máu nhờ đó bác sĩ có thể đánh giá được về khả năng chuyển hóa sắt trong cơ thể. - Chỉ số xét nghiệm máu huyết thanh bình thường+ Chỉ số sắt huyết thanh ở nam giới: 70 - 175 mcg/d
L (12.5 - 31.3 mcmol/L). + Chỉ số huyết thanh ở nữ giới: 50 - 150 mcg/d
L (8.9 - 26,8 mcmol/L). Giá trị tham chiếu này sẽ có sự khác nhau tùy theo đơn vị đo và phương pháp thử nghiệm được áp dụng ở các phòng thí nghiệm. - Kết quả xét nghiệm sắt huyết thanh cho chỉ số cao khi:+ Bị nhiễm sắc tố sắt. + Dư thừa sắt. + Mắc bệnh gan cấp tính, viêm thận, viêm gan, thiếu máu tăng sắc. + Tế bào gan bị hoại tử. - Kết quả xét nghiệm sắt huyết thanh cho chỉ số thấp khi:+ Bị thiếu máu xuất phát từ thiếu sắt. + Bệnh Kwashiorkor. + Suy dinh dưỡng. + Gặp vấn đề về giảm hấp thụ: tiêu chảy mạn, hội chứng giảm hấp thụ, bệnh dạ dày, sau cắt dạ dày, dịch vị thiếu acid,... + Bị mất máu sau phẫu thuật, quá trình sản phụ khoa, qua đường tiêu hóa hoặc tiết niệu. + Nhu cầu về sắt của cơ thể tăng nhưng chế độ ăn không cung cấp đủ. + Cơ thể trong giai đoạn sinh trưởng, kinh nguyệt, mang thai, sau phẫu thuật. + Bị nhiễm trùng. + Cơ thể mắc hội chứng viêm. + Ung thư biểu mô. + Một số nguyên nhân khác: hội chứng thận hư, suy giáp, tăng urê máu, bị bỏng trên diện rộng,...2.5. Lưu ý khi xét nghiệm sắt huyết thanh | medlatec | 1,019 |
Chẩn đoán và điều trị sốc tim
Sốc tim là một căn bệnh nguy hiểm và cũng là một trong những nguyên nhân gây tử vong lớn. Tuy nhiên, theo thống kê cho thấy hơn 50% bệnh nhân bị sốc tim sống sót nếu được điều trị ngay lập tức.
1. Tổng quan về bệnh sốc tim
Sốc tim là tình trạng xảy ra khi tim đột ngột không thể bơm máu để đáp ứng nhu cầu oxy và dinh dưỡng cho các cơ quan trong cơ thể. Sốc tim thường do một cơn đau tim nặng gây ra. Sốc tim không phải là bệnh phổ biến mà hiếm khi xảy ra, nhưng nếu không được trị ngay lập tức thì phần lớn đều dẫn đến tử vong.Một số triệu chứng thường gặp của sốc tim bao gồm:Thở dốc nghiêm trọng, thở nhanh. Nhịp tim nhanh đột ngột. Mất ý thức. Lẫn lộn. Vã nhiều mồ hôi. Tay chân lạnhĐi tiểu ít hơn so với bình thường. Nguyên nhân chính dẫn đến sốc tim chính là những cơn đau tim nặng. Chính vì vậy việc nắm được phần nào các triệu chứng của một cơn đau tim cũng là điều cần thiết. Cụ thể là:Có cảm giác áp lực, đau ép ở vùng ngực kéo dài đến vài phút.Đau ngực sau đó lan ra phần vai cánh tay, thậm chí đến xương hàm và răng.Đau phần bụng trên kéo dàiĐau ngực gắng sức
Bệnh nhân đau ngực khi gắng sức
Buồn nôn, nônĐổ mồ hôi. Bất tỉnh. Ngay khi có một trong những triệu chứng kể trên, cần tìm kiếm dịch vụ y tế một cách nhanh chóng nhất để có thể giảm thiểu thiệt hại và nâng cao tỷ lệ sống sót cho người bệnh. Không nên suy xét những triệu chứng này trong hơn 5 phút và cần có người đưa bệnh nhân đến bệnh viện. Chỉ khi không còn lựa chọn nào khác thì bệnh nhân mới nên tự lái xe đi.
2. Phương pháp được sử dụng để chẩn đoán sốc tim
Chẩn đoán sốc tim trong các trường hợp khẩn cấp. Khi đó, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra các triệu chứng của sốc tim đồng thời làm thêm các xét nghiệm để có thể tìm ra được nguyên nhân gây sốc.Đo huyết áp. Những người bị sốc tim thường có huyết áp rất thấp. Với các trường hợp bệnh nhân được cấp cứu bằng xe cứu thương thì huyết áp sẽ được đo ngay trên xe, trước khi đến bệnh viện.Điện tâm đồ (ECG)Đây là phương pháp đầu tiên được tiến hành để chẩn đoán một cơn đau tim. Trong lúc hỏi người bệnh về các triệu chứng, bác sĩ sẽ đồng thời tiến hành điện tâm đồ. Thông qua các điện cực được gắn trên da, điện tâm đồ có thể ghi lại được hoạt động điện của tim và hiển thị trên màn hình dưới dạng “sóng”. Thông thường, nếu tim đang bị tổn thương thì không thể thực hiện xung điện bình thường. Vì vậy, quan sát ECG bác sĩ có thể biết được có hay không cơn đau tim đang đã xảy ra hoặc đang diễn ra.
Điện tâm đồ (ECG) giúp chẩn đoán sốc tim
Chụp X-quang ngựcĐể kiểm tra hình dạng và kích thước của tim cũng như các mạch máu của nó, bác sĩ cần phải thực hiện chụp X-quang vùng ngực của bệnh nhân.Xét nghiệm máu. Xét nghiệm máu được chỉ định thực hiện nhằm phát hiện ra các dấu hiệu của tình trạng nhiễm trùng trong tim, từ đó xác định được xem nếu đã có cơn đau tim xảy ra.Ngoài ra, người bị sốc tim cũng có thể được yêu cầu làm xét nghiệm khí máu động mạch để đo lường lượng oxy có trong máu.Siêu âm timỞ phương pháp siêu âm tim, bệnh nhân sẽ được bác sĩ sử dụng thiết bị đầu dò hướng vào vùng ngực. Khi đó, sóng âm được phản xạ trở lại và hiển thị thành hình ảnh trên màn hình. Dựa vào đó, bác sĩ sẽ xác định được vị trí nào của trái tim đang chịu tổn thương do cơn đau tim gây ra.
3. Điều trị sốc tim
Các phương pháp điều trị sốc tim thường tập trung vào việc sửa chữa và khắc phục những tổn thương ở cơ tim cũng như các cơ quan khác do tình trạng thiếu oxy gây ra.Hỗ trợ chức năng sống khẩn cấpĐây là phương pháp điều trị cần thiết đối với tất cả những người điều trị sốc tim. Người bệnh lúc này sẽ được thêm dưỡng khí nhằm giảm thiểu tổn thương cho cơ. Trong trường hợp cần thiết, bệnh nhân có thể phải sử dụng máy hô hấp (máy thở).Thuốc men. Thuốc được bác sĩ chuyên khoa kê đơn có nhiệm vụ làm tăng khả năng bơm máu và cải thiện lưu lượng máu qua tim. Một số loại thuốc thường được chỉ định như: aspirin, tiêu huyết khối, superaspirins, thuốc làm loãng máu (heparin), thuốc vận mạch (dopamine/ epinephrine).
Điều trị sốc tim bằng thuốc
Thủ thuật y tế. Các thủ thuật y tế được tiến hành nhằm phục hồi lưu lượng máu qua tim. Cụ thể như:Nong mạch và đặt stent: Nong mạch vành khẩn cấp giúp mở động mạch vành bị chặn để máu dễ dàng lưu thông đến tim hơn. Ống thông được trang bị một bóng đặc biệt sẽ được chèn đi qua động mạch, thường từ chân tới động mạch bị chặn tắc trong tim. Bóng của ống thông được bơm căng trong thời gian ngắn để có thể mở động mạch vành bị chặn. Cùng lúc đó, việc phục hồi lưu lượng máu tới tim được thực hiện bằng cách đặt một lưới stent kim loại vào động mạch để giữ nó mở lâu dài.Bóng động mạch chủ: Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ quyết định có chèn bóng động mạch chủ hay không.
Phẫu thuật. Phẫu thuật có thể được bác sĩ yêu cầu thực hiện nếu thuốc và các thủ thuật y tế không có hiệu quả.Phẫu thuật động mạch vành. Phẫu thuật sửa chữa tổn thương tim. Phẫu thuật cấy máy bơm hỗ trợ tim. Phẫu thuật cấy ghép tim.Trên đây là một số phương pháp chẩn đoán và điều trị sốc tim phổ biến. Các trường hợp có dấu hiệu đau tim hay sốc tim thì cần tìm kiếm sự giúp đỡ y tế ngay lập tức, như vậy có thể nâng cao được tỷ lệ sống sót cho người bệnh. Thế nhưng, tốt hơn hết, mọi người vẫn nên duy trì lối sống khoa học để có thể hạn chế được tối đa các cơn sốc tim nguy hiểm.XEM THÊMSốc tim là gì? Các nguyên nhân gây sốc tim. Sốc tim: Những điều cần biết. Biểu hiện và xử trí cấp cứu sốc tim | vinmec | 1,150 |
Giải đáp thắc mắc: Bệnh đau thần kinh tọa là gì, cách điều trị ra sao?
Đau thần kinh tọa là một bệnh lý khá phổ biến. Người mắc phải bệnh này sẽ gặp những triệu chứng vô cùng khó chịu, gây ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống hàng ngày.
1. Giải đáp bệnh đau thần kinh tọa là gì?
Dây thần kinh tọa, hay còn gọi là dây thần kinh hông to, đóng vai trò rất quan trọng đối với những hoạt động của chúng ta. Loại dây thần kinh này chạy dài từ vùng thắt lưng cho đến các ngón chân và dài nhất trong cơ thể con người.
Đau thần kinh tọa là căn bệnh xuất hiện những cơn đau chạy dài theo dây thần kinh tọa. Mỗi người sẽ có những vị trí cũng như tình trạng đau khác nhau. Tuy nhiên, đa phần những cơn đau này sẽ chạy từ phần thắt lưng cho đến đùi rồi từ từ lan xuống cẳng chân, mắt cá chân và kết thúc ở ngón chân.
Người mắc phải bệnh này không bị nguy hiểm đến tính mạng nhưng sẽ gặp nhiều ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày bởi những cơn đau gây ra. Đau thần kinh toạ có thể hết hoàn toàn khi được điều trị sớm và đúng cách. Ngược lại, nếu để lâu, tình trạng tứ chi của người bệnh sẽ suy yếu dần và thậm chí có thể dẫn đến bị liệt.
2. Đau thần kinh tọa là do nguyên nhân nào?
Đau thần kinh tọa là căn bệnh không phân biệt giới tính, xuất hiện ở cả nam lẫn nữ. Hầu hết, đối tượng mắc bệnh này là những người đang trong độ tuổi lao động. Nguyên nhân gây ra đau thần kinh toạ có thể kể đến dưới đây:
Thoát vị đĩa đệm
Đây chính là nguyên nhân gây ra các cơn đau dây thần kinh tọa. Đặc trưng khi bị thoát vị đĩa đệm tình trạng nhân nhầy đĩa đệm bị lồi, trượt hoặc thoát ra khỏi bao xơ. Từ đó chèn ép lên các tổ chức xung quanh như: lỗ đốt sống, tủy sống, hệ thống dây chằng và rễ thần kinh.
Cột sống bị dị tật bẩm sinh
Nguyên nhân khiến cho thần kinh tọa xuất hiện những cơn đau bởi dị tật bẩm sinh ở cột sống là khá hiếm. Tuy nhiên, vẫn có trường hợp bị mắc phải.
Mắc phải các bệnh về cột sống
Những căn bệnh liên quan đến cột sống gây ra các cơn đau thần kinh tọa cần phải kể đến, dưới đây:
Viêm cột sống dính khớp.
Thoái hoá cột sống.
Bệnh loãng xương.
Viêm cột sống.
Bị chấn thương
Những chấn thương trực tiếp lên vùng xương sống hoặc xương chậu do lao động, tai nạn,… đều có thể ảnh hưởng đến dây thần kinh tọa, gây ra tình trạng đau nhức.
Ngoài những nguyên nhân trên thì bệnh đau thần kinh tọa còn có thể xuất phát từ các lý do khác như: sự lão hoá về xương khớp bởi tuổi tác, mắc phải bệnh tiểu đường, bị thừa cân hoặc béo phì, làm những công việc nặng nhọc hoặc lười vận động,…
3. Bệnh đau thần kinh tọa gây ra những triệu chứng gì?
Những triệu chứng mà người bệnh thường gặp dưới đây sẽ giúp bạn hiểu thêm được “bệnh đau thần kinh tọa là gì?
”:
Đầu tiên xuất hiện những cơn đau ở vùng thắt lưng. Về sau các cơn đau lan dọc theo hướng đi của hệ thống dây thần kinh tọa, xuống đến bàn chân.
Đau tăng hơn khi người bệnh hắt hơi, ho, thay đổi tư thế đột ngột, vận động quá sức, kèm theo cảm giác tê bì và châm chích.
Khi những cơn đau thần kinh toạ chuyển biến nặng hơn, người bệnh sẽ rất khó có thể di chuyển, thậm chí là không thể. Bên cạnh đó, việc thực hiện các động tác như cúi người xuống, xoay bên trái hoặc bên phải,… rất khó khăn. Người bệnh sẽ rất dễ bị vẹo cột sống.
4. Nghỉ ngơi tại giường giúp giảm đau thần kinh tọa cấp tính.
Các phương pháp điều trị còn phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra, trong đó có những phương pháp phổ biến như:
Phương pháp điều trị bằng thuốc
- Các loại thuốc được sử dụng trong điều trị đau thần kinh tọa bao gồm thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ, thuốc chống viêm.
- Các loại thuốc khác có thể hữu ích bao gồm: Gabapentin và Duloxetine.
- Thuốc Corticoid tiêm ngoài màng cứng, hữu ích trong việc giảm đau thần kinh tọa.
Phương pháp vật lý trị liệu
- Điện kích thích thần kinh qua da (TENS) đôi khi hữu ích cho các dạng đau thần kinh tọa mãn tính hơn.
- Nhiệt nông hoặc sâu vùng thắt lưng giúp giảm co thắt cơ, giảm đau.
- Áp dụng các bài tập điều hòa và kéo dãn lưng giúp người bệnh phục hồi sau cơn đau thần kinh tọa.
Bên cạnh đó, bệnh nhân sẽ được đeo dây đai lưng hỗ trợ. Điều này sẽ giúp bảo vệ cho cột sống không phải chịu những áp lực quá lớn trong thời gian hồi phục.
Việc áp dụng phương pháp vật lý trị liệu không chỉ đem đến những hiệu quả chữa trị cao, mà còn giúp người bệnh có thể tránh được những tổn thương cho cột sống trong tương lai.
Phương pháp ngoại khoa
Phương pháp này được chỉ định cho đau thần kinh tọa kéo dài do chèn ép dây thần kinh ở cột sống (chiếm tỷ lệ 10 - 15% các trường hợp đau thần kinh tọa). Dựa vào mức độ cũng như tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ tiến hành hai loại phẫu thuật sau:
Phẫu thuật lấy nhân đệm: Đây là phương pháp nhằm cắt bỏ đi phần đĩa đệm bị thoát vị đã khiến cho dây thần kinh bị chèn ép.
Phẫu thuật cắt cung sau đốt sống: Phương pháp này thường được chỉ định khi các cơn đau thần kinh tọa xuất phát từ nguyên nhân ống sống bị hẹp.
Hy vọng những thông tin của bài viết trên đã giúp bạn giải đáp được thắc mắc “bệnh đau thần kinh tọa là gì? | medlatec | 1,028 |
Khám phụ khoa có biết còn trinh hay không?
Khám phụ khoa có biết còn trinh hay không là băn khoăn của nhiều bạn gái hiện nay khi muốn chứng minh với người bạn đời của mình rằng bản thân vẫn còn trong trắng. Để giải đáp thắc mắc này hãy tìm hiểu ngay những thông tin mà chúng tôi chia sẻ sau đây.
Nhiều chị em thắc mắc về việc có thể biết màng trinh còn hay không qua khám phụ khoa không
1. Màng trình là gì?
– Màng trình là một lớp màng mỏng xuất hiện ở cách cửa âm đạo khoảng 2cm. Đây thực chất là một phần tồn dư của quá trình phát triển bào thai trong bụng mẹ, do sự không phân chia hoàn toàn nên hình thành màng trinh ở giới nữ.
– Màng trinh có nhiều loại với các hình dạng khác nhau ở mỗi chị em.
2. Khám phụ khoa có biết được còn trinh hay không?
– Việc khám phụ khoa hoàn toàn có thể biết được bạn gái còn trinh hay không. Bác sĩ sẽ dựa trên việc quan sát vùng kín, đặc điểm âm đạo, để thấy được màng trinh của phụ nữ và xác định màng trinh còn hay đã bị rách.
– Tuy nhiên, hãy nhớ rằng màng trinh không phải là vật để khẳng định chắc chắn được sự trong trắng hay không của bạn nữ, vì nó chỉ là một tấm màng mỏng, dễ bị rách khi có tác động (do vận động mạnh, thủ dâm,…) hoặc bẩm sinh. Không phải tất cả những ai bị rách màng trinh đều đã từng quan hệ.
– Khám phụ khoa là việc rất cần thiết và quan trọng với chị em, dù đã lập gia đình hay chưa. Khám phụ khoa giúp nhận biết tình trạng sức khỏe cũng như khả năng sinh sản của bản thân từ đó mà có cách xử trí điều trị bệnh sớm. Có nhiều trường hợp ngại khám phụ khoa dẫn đến bệnh tiến triển sang giai đoạn nặng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.
Có nhiều chị em bản thân không có màng trinh bẩm sinh, bị rách khi vận động mạnh… chứ không phải do quan hệ.
– Không thể tự kiểm tra màng trinh tại nhà, chỉ có các bác sĩ khám phụ khoa mới có thể thăm khám và xác định có còn màng trinh hay không.
Hãy lựa chọn một địa chỉ thăm khám phụ khoa tin cậy, nói rõ tình trạng của mình, đã từng quan hệ tình dục chưa để bác sĩ có cách thăm khám phù hợp.
Hãy lựa chọn một địa chỉ thăm khám phụ khoa tin cậy, nói rõ tình trạng của mình, đã từng quan hệ tình dục chưa trước khi thăm khám | thucuc | 474 |
Có cần thiết bổ sung vitamin cho nam giới không? Cách bổ sung ra sao?
Khi nhắc đến vitamin, chúng ta thường nghĩ ngay tới các loại dưỡng chất có lợi cho sức khỏe. Đặc biệt với phái đẹp thì đây như là một loại “thần dược” giúp cải thiện vóc dáng và làm đẹp da đáng kể. Vậy các đấng mày râu thì sao? Bổ sung vitamin cho nam giới có cần thiết không?
1. Vitamin có vai trò như thế nào đối với sức khỏe nam giới?
Vitamin là những khoáng chất được bổ sung vào cơ thể để kích thích quá trình chuyển hóa và cung cấp năng lượng phục vụ cho các hoạt động của cơ thể. Mỗi loại vitamin sẽ đảm nhận một vai trò, lợi ích khác nhau. Sau đây là những loại vitamin có tác dụng tốt cho nam giới mà bạn nên biết và bổ sung.
1.1. Vitamin C
Loại vitamin này không còn xa lạ gì với chức năng tương tự một liều thuốc hỗ trợ miễn dịch và giúp tăng sức đề kháng rất hiệu quả. Nhưng có thể bạn chưa biết, chúng còn có khả năng làm tăng lượng tinh trùng ở nam giới nữa đấy. Nếu thiếu vitamin C sẽ gây thiếu sự kết dính giữa các tinh trùng. Ngoài ra, vitamin C còn ngăn chặn sự oxy hóa của các ADN trong tế bào tinh trùng. Bạn có thể bổ sung vitamin C bằng cách ăn các loại trái cây có mũi hoặc họ cam, quýt,…
1.2. Vitamin B12
Đây là một loại vitamin cho nam giới rất quan trọng, bởi nó hỗ trợ cải thiện sức khỏe của bạn và đồng thời làm tăng chất lượng tinh trùng. Bên cạnh đó, vitamin B12 còn giúp tăng cường chức năng sinh lý cho phái mạnh và hạn chế chứng đãng trí khi về già. Loại vitamin này thường có trong những loại thực phẩm như: trứng, sữa, hải sản có vỏ,…
1.3. Vitamin E
Loại vitamin này hỗ trợ chống oxy hóa rất cao, nhờ đó, chúng có khả năng bảo vệ tế bào sinh sản và tăng cả về số lượng lẫn chất lượng tinh trùng. Ngoài ra, vitamin E còn đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều tiết các tuyến sinh dục, giúp kéo dài tuổi thọ tinh trùng. Bạn có thể ăn các loại thực phẩm như măng tây, xoài, dầu thực vật để bổ sung vitamin E cho cơ thể.
1.4. Vitamin A
Loại vitamin này chứa nhiều trong quả mơ, lòng đỏ trứng, dưa ruột vàng, đu đủ,… Vitamin A được xem là một trong những loại vitamin cho nam giới tốt nhất mà bạn nên cung cấp đầy đủ cho cơ thể đấy. Nếu thiếu hụt lượng vitamin này sẽ dẫn đến làm giảm lượng hormone giới tình và kích thước tinh hoàn nhỏ dần theo thời gian. Ngoài ra, chúng còn có thể ngăn ngừa sự hình thành hoặc làm chậm sự phát triển của tế bào ung thư tuyến tiền liệt.
1.5. Vitamin B2
Khi cơ thể bạn thiếu đi hàm lượng vitamin B2 cần thiết, đó là lúc lớp niêm mạc tại các cơ quan (có cả cơ quan sinh dục) bị tổn thương nghiêm trọng. Do đó, nếu nam giới bị thiếu đi nguồn vitamin này sẽ có các triệu chứng như: đau khi quan hệ tình dục, khó xuất tinh,… Để tránh các trường hợp đó xảy ra thì bạn nên ăn nhiều rau xanh và uống sữa mỗi ngày để cơ thể được cung cấp lượng vitamin B2 đầy đủ nhé.
1.6. Vitamin B6
Đây cũng là một loại vitamin cho nam giới không thể thiếu. Chúng có nhiều trong các loại trái cây như chuối, bơ,… hoặc là mầm ngũ cốc, hạt các loại hay gan, thận,… Vitamin B6 có tác dụng duy trì nguồn năng lượng của cơ thể. Giúp ngăn chặn tình trạng viêm, nhiễm khuẩn nhờ vào khả năng tăng số lượng tế bào bạch cầu được sản sinh. Hơn nữa, chúng còn có thể giúp chống lại các bệnh liên quan đến tuyến tiền liệt nữa đấy.
2. Cách bổ sung vitamin cho nam giới đúng cách theo từng đối tượng
Từ những lợi ích của các loại vitamin nói trên, có thể thấy việc bổ sung vitamin cho nam giới là hết sức quan trọng. Nếu cung cấp đầy đủ lượng vitamin cần thiết cho cơ thể mỗi ngày sẽ làm giảm các khả năng mắc bệnh mãn tính và tăng chức năng sinh lý ở phái mạnh đáng kể. Tuy nhiên, việc ăn uống bừa bãi, vô tội vạ cũng gây ảnh hưởng không tốt đến cơ thể, vì vậy việc bổ sung vitamin đúng cách là rất quan trọng.
2.1. Nhóm đối tượng ở độ tuổi trẻ
Nếu nằm trong khoảng độ tuổi này thì bạn chỉ cần một chế độ
ăn uống lành mạnh kèm với đa dạng các loại thực phẩm khác nhau để bổ sung được nhiều loại vitamin cho cơ thể hơn. Trong bữa ăn hằng ngày nên có đầy đủ các loại thực phẩm như: thịt nạc, sữa, các loại trái cây, ngũ cốc, thịt gia cầm, cá,... hoặc các loại đồ ăn có hàm lượng protein nhiều.
2.2. Nhóm nam giới lớn tuổi
Ở độ tuổi này, cơ thể bạn đã có các dấu hiệu loãng xương của tuổi già. Vì vậy, việc bổ sung nguồn vitamin D và canxi rất quan trọng, chúng sẽ ngăn ngừa bệnh loãng xương và giúp xương chắc khỏe hơn. Hơn nữa, nhóm vitamin này còn có khả năng tăng sức khỏe của não bộ nữa đấy.
Đặc biệt là sau khi đã qua ngưỡng 70 tuổi, hàm lượng canxi và vitamin D cần cung cấp cho cơ thể cũng nhiều hơn. Cụ thể là bạn cần khoảng 800 IU vitamin D và 12.000 mg canxi để duy trì một bộ xương khỏe.
2.3. Nhóm nam giới vận động viên
Ở nhóm này, hầu hết đều thường xuyên tập luyện với cường độ cao. Do đó, cơ thể sẽ đốt cháy nhiều calo hơn người bình thường, vì vậy họ nên ăn nhiều loại thực phẩm và bổ sung các loại vitamin cần thiết
để giúp duy trì được cân nặng và có đủ nguồn năng lượng để thực hiện các hoạt động khác.
Có nhiều nghiên cứu cho thấy, vitamin D là vitamin cho nam giới thuộc nhóm đối tượng này. Bởi khi cơ thể được bổ sung vitamin D đầy đủ sẽ giúp tăng tốc độ hồi phục, giảm sự đau nhức sau các buổi luyện tập. Đồng thời, chúng còn giúp hỗ trợ bảo vệ hệ miễn dịch và cải thiện chức năng tim mạch hiệu quả.
2.4. Nhóm nam giới thường xuyên hút thuốc
Vitamin cho nam giới có thói quen hút thuốc không gì tốt hơn vitamin C. Theo các nghiên cứu của chuyên gia thì mỗi ngày, bạn nên cung cấp ít nhất là 75 mg vitamin C để giúp cơ thể đủ điều kiện thực hiện quá trình trao đổi chất hằng ngày. Nếu bạn bị thiếu vitamin C có thể bị mắc các biến chứng nghiêm trọng như bệnh Scurvy.
Ngoài ra, nếu bạn đang thực hiện chế độ ăn chay, thì loại vitamin cho nam giới mà bạn nên bổ sung đó chính là B12. Bởi trong thực đơn chay thường sẽ không có các thực phẩm nguồn gốc từ động vật. Việc này ảnh hưởng không ít đến quá trình sinh lý của cơ thể.
trong bài viết trên sẽ giúp ích cho bạn. | medlatec | 1,250 |
Tiêm thuốc tránh thai có kinh nguyệt không?
Tiêm thuốc tránh thai có kinh không? hay Tiêm thuốc tránh thai có bị mất kinh không? là vấn đề rất nhiều người quan tâm, bởi chảy máu âm đạo bất thường là tác dụng phụ thường gặp nhất của thuốc ngừa thai. Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này, hãy theo dõi ngay trong bài viết dưới đây.
1. Tiêm thuốc tránh thai có cơ chế hoạt động như thế nào?
Progestin - hormone có trong thuốc tiêm thuốc tránh thai, ngăn ngừa mang thai theo ba cách. Đầu tiên, nội tiết tố này ngăn cản buồng trứng giải phóng trứng trong quá trình rụng trứng. Nếu không có trứng để thụ tinh, khả năng mang thai của bạn là bằng không. Đồng thời, hormone này cũng giúp tăng sản xuất chất nhờn trên cổ tử cung. Sự tích tụ nhầy dính này sẽ ngăn cản tinh trùng xâm nhập vào tử cung.Cuối cùng, hormone progestin cũng sẽ làm giảm sự phát triển của nội mạc tử cung. Đây là lớp mô lót tử cung giúp tạo điều kiện cho nhau thai bám vào. Trong trường hợp không chắc rằng, buồng trứng đã phóng thích trứng trong thời kỳ rụng trứng và tinh trùng có thể thụ tinh với trứng thì trứng đã thụ tinh sẽ rất khó bám vào niêm mạc tử cung. Điều này là do nội tiết tố làm cho niêm mạc trở nên mỏng đi và không thích hợp để phôi thai phát triển.Một mũi tiêm ngăn ngừa mang thai trong ba tháng rất hiệu quả. Theo tờ hướng dẫn của nhà sản xuất Depo-Provera, hiệu quả của mũi tiêm ngừa thai nằm trong khoảng từ 99,3% đến 100% trong các nghiên cứu lâm sàng.Cứ sau 12 tuần, người phụ nữ muốn tiếp tục ngừa thai thì cần tiêm nhắc lại để duy trì khả năng bảo vệ khỏi thai kỳ. Nếu bạn đến muộn hơn thời gian này, hãy tránh giao hợp hoặc sử dụng phương án dự phòng. Bác sĩ có thể sẽ yêu cầu bạn thử thai nếu bạn không tiêm khi đúng thời điểm.Ngoài ra, bạn có thể cần phải sử dụng một hình thức tránh thai khẩn cấp nếu bạn đã quan hệ tình dục không an toàn trong 120 giờ hoặc năm ngày qua và bạn đã muộn hơn một tuần trong việc sử dụng biện pháp tránh thai bằng mũi tiêm với hormone progestin.
2. Các dạng rối loạn kinh nguyệt có thể xảy ra khi tiêm thuốc tránh thai
Việc tiêm thuốc tránh thai có thể gây chảy máu âm đạo bất thường và các tác dụng phụ khác trong rối loạn kinh nguyệt. Do đó, bạn có thể gặp các vấn đề về này trong 6 đến 12 tháng sau khi bắt đầu sử dụng mũi tiêm đầu tiên. Các vấn đề về chảy máu âm đạo phổ biến nhất bao gồm:2.1.Ra máu ồ ạt. Một số phụ nữ sẽ bị chảy máu hoặc ra máu giữa các kỳ kinh trong vài tháng sau khi bắt đầu tiêm. 70% phụ nữ sử dụng biện pháp tránh thai dạng tiêm có thể bị chảy máu bất ngờ trong năm đầu tiên.2.2 Cường kinh. Bạn có thể thấy, tiêm thuốc sẽ làm cho kinh nguyệt của bạn nặng hơn và kéo dài hơn. Hiện tượng cường kinh như vậy là không phổ biến nhưng vẫn có thể xảy ra và có thể giải quyết sau khi bạn tiêm thuốc được vài tháng.2.3.Kinh thưa, máu kinh ít hơn bình thường hoặc không có kinh nguyệt. Sau một năm sử dụng thuốc ngừa thai dạng tiêm, có đến một nửa số phụ nữ cho biết họ không còn kinh nguyệt nữa. Việc không có kinh, được gọi là vô kinh là an toàn và phổ biến nếu bạn đang đi tiêm thuốc ngừa thai. Nếu trường hợp kinh nguyệt không ngừng hoàn toàn, một số người có thể thấy kỳ kinh nhẹ hơn và ngắn hơn nhiều so với trước kia.
3. Các tác dụng phụ khác khi tiêm thuốc tránh thai
Ngoài chảy máu âm đạo hay gây rối loạn kinh nguyệt như trên, lựa chọn tiêm thuốc tránh thai cũng có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Tuy nhiên chúng thường hiếm và nhẹ, bao gồm:Đau bụng. Tăng cân, thay đổi cảm giác thèm ăn. Thay đổi tâm trạng. Thay đổi trong ham muốn tình dục. Rụng tóc. Xuất hiện mụn trứng cá. Gia tăng của lông mặt và cơ thể. Căng ngựcĐau vúĐau đầu, chóng mặt. Buồn nôn. Mệt mỏi. Tuy nhiên, hầu hết phụ nữ sẽ có thể điều chỉnh để phù hợp với nồng độ hormone của mũi tiêm ngừa thai trong vài tháng hoặc sau một vài đợt điều trị. Các vấn đề nghiêm trọng là rất hiếm xảy ra.Tóm lại, nếu đang quan tâm đến việc tiêm phòng ngừa thai và có thắc mắc liệu tiêm thuốc tránh thai có kinh không hay tiêm thuốc tránh thai có bị mất kinh không thì bạn hãy lưu ý rằng những vấn đề này là phổ biến. Hầu hết phụ nữ bị chảy máu đột ngột hoặc ra máu trong vài tháng đầu tiên hay hoàn toàn vô kinh sau khi bắt đầu tiêm thuốc. Dù vậy, may mắn là đa số các trường hợp có thể chỉ mất sáu tháng đến một năm trước khi tác dụng phụ chấm dứt và kinh nguyệt của bạn sẽ trở lại bình thường. Do đó, với các nguy cơ có thể gặp phải, cũng như hiệu quả tránh thai gần như tuyệt đối từ lựa chọn tiêm thuốc tránh thai đem đến thì bạn cần tham khảo nhiều thông tin để đưa ra quyết định cách thức phù hợp nhất với bản thân mình. | vinmec | 972 |
Giải đáp thắc mắc: Trẻ bị cảm cúm phải làm sao?
1. Cúm: Những thông tin cơ bản bố mẹ nhất định phải biết
1.1. Nguyên nhân phát sinh cúm là virus Influenza
Virus Influenza được xác định là nguyên nhân phát sinh cúm. Được biết, virus Influenza thuộc họ Orthomyxoviridae, có dạng cầu, đường kính khoảng 80 – 120 nanomet, có ba tuýp là A, B và C. Trong đó, Influenza tuýp A dễ biến đổi, dễ gây ra một đợt dịch cúm nhất. Cúm phát sinh do Influenza tuýp A cũng dễ biểu hiện nặng nề nhất.
Phương thức lây nhiễm cúm không có gì khác biệt so với phương thức lây nhiễm các bệnh truyền nhiễm cấp tính khác. Cụ thể, thông qua dịch tiết đường hô hấp (dịch mũi, dịch họng), cúm có thể lây từ người sang người theo phương thức trực tiếp hoặc phương thức gián tiếp. Trong đó:
– Phương thức trực tiếp: Dịch mũi, dịch họng người bị cúm chứa virus Influenza trực tiếp dính vào mắt, mũi, miệng trẻ.
– Phương thức gián tiếp: Trẻ tiếp xúc với đồ đạc dính dịch mũi, dịch họng người bị cúm chứa virus Influenza, rồi vô tình sờ/chạm tay lên mắt, mũi, miệng.
Virus Influenza có ba tuýp là A, B và C.
1.2. Cúm không có dấu hiệu nhận biết điển hình
Triệu chứng cúm thường xuất hiện sau 1 – 4 ngày trẻ nhiễm virus Influenza và chúng thường khác nhau, tùy thuộc tuổi tác cũng như tình trạng sức khỏe của mỗi trẻ. Cúm có thể có nhiều triệu chứng nhưng không triệu chứng nào trong số chúng được đánh giá là dấu hiệu nhận biết điển hình. Bởi chúng đều tương đối giống triệu chứng của các bệnh lý viêm đường hô hấp trên và dưới. Dưới đây là tổ hợp những triệu chứng đó:
– Sốt: Một trong những dấu hiệu nhận biết đầu tiên và phổ biến nhất của cúm là sốt. Trẻ bị cúm thường sốt trên 38°C, kéo dài từ 2 – 7 ngày.
– Chảy mũi và nghẹt mũi
– Ho: Trẻ bị cúm có thể ho từ nhẹ đến nặng.
– Đau đầu
– Đau cơ – xương – khớp
– Buồn nôn và nôn
– Mệt mỏi, uể oải
Trẻ thường quấy khóc khi bị cúm.
1.3. Viêm màng não là một biến chứng của cúm
Về bản chất, cúm là một bệnh truyền nhiễm cấp tính đường hô hấp lành tính. Tuy nhiên, khả năng biến chứng của bệnh truyền nhiễm cấp tính này là hoàn toàn có, đặc biệt là nếu cúm phát sinh ở trẻ có bệnh lý mạn tính toàn thân, trẻ miễn dịch yếu hoặc suy giảm. Dưới đây là một số biến chứng phổ biến của cúm bố mẹ nên biết:
– Viêm tai giữa và viêm xoang (Sinusitis): Cúm có thể biến chứng đến viêm tai giữa và viêm xoang, làm tăng áp lực và cảm giác đau tại tai giữa và xoang cho trẻ.
– Viêm phổi (Pneumonia): Virus Influenza có thể tấn công phổi, gây viêm phổi. Viêm phổi biến chứng từ cúm có thể biểu hiện nặng như ho nhiều, tức ngực, khó thở,…
– Viêm cơ da (Myositis) và hội chứng đau cân cơ (Myalgia): Virus Influenza cũng có thể tấn công cơ, gây viêm cơ da và hội chứng đau cân cơ; khiến hệ thống cơ trên cơ thể trẻ đau đớn, suy giảm chức năng vận động.
– Viêm cơ tim (Myocarditis): Khi bị cúm, cơ tim trẻ cũng có nguy cơ bị tấn công bởi virus Influenza. Lúc đó, trẻ sẽ bị viêm cơ tim, chức năng cơ tim suy giảm và phát sinh các biểu hiện đau tức ngực, khó thở,…
– Viêm màng não (Meningitis): Dù không phổ biến, viêm màng não vẫn là một biến chứng của cúm. Viêm màng não do cúm là một biến chứng vô cùng nghiêm trọng, có thể khiến trẻ tử vong hoặc tổn thương não vĩnh viễn, không hồi phục.
2. Giải đáp chi tiết thắc mắc: Trẻ bị cảm cúm phải làm sao?
Cúm khởi phát do virus Influenza nên chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Trẻ bị cúm, việc bố mẹ nên làm là tập trung hạn chế triệu chứng và hỗ trợ cơ thể trẻ “đối phó” với virus Influenza. Theo đó, dưới đây là câu trả lời chi tiết cho câu hỏi trẻ bị cảm cúm phải làm sao:
– Nghỉ ngơi: Bố mẹ phải cho trẻ nghỉ ngơi đầy đủ. Nghỉ ngơi là yêu cầu quan trọng, giúp cơ thể trẻ “chiến đấu” và hồi phục hiệu quả trước virus Influenza.
– Uống đủ nước: Để hạn chế nguy cơ mất nước, duy trì tỷ lệ chất lỏng cần thiết cho cơ thể, bố mẹ phải giữ cho cơ thể trẻ luôn đủ nước, đặc biệt là khi trẻ sốt.
– Ăn đủ dinh dưỡng: Cho trẻ ăn đủ 4 nhóm dinh dưỡng chất đạm, tinh bột, chất béo và vitamin, khoáng chất. Thực phẩm trẻ ăn phải được chế biến theo nguyên tắc 3 L – lỏng, lạt, lạnh.
– Sử dụng thuốc hạn chế triệu chứng: Để hạ sốt và giảm đau cơ – xương – khớp bố mẹ có thể cho trẻ sử dụng Paracetamol (Acetaminophen) hoặc Ibuprofen (không cho trẻ sử dụng Aspirin, thuốc này có thể gây hội chứng Reye ở trẻ chưa đủ 12 tuổi). Để cải thiện tình trạng chảy mũi, nghẹt mũi, đau họng, bố mẹ có thể nhỏ mũi, súc họng bằng nước muối sinh lý cho trẻ. Mặc dù đều là những thuốc quen thuộc, bố mẹ vẫn nên tham vấn ý kiến chuyên gia về cách sử dụng chúng cho trẻ đúng đắn. Khi tham vấn ý kiến chuyên gia, có thể bố mẹ sẽ được hướng dẫn cho trẻ sử dụng một số thuốc chống virus Influenza như Oseltamivir hoặc Zanamivir. Càng sử dụng các thuốc này sớm, hiệu quả điều trị cúm thu được càng cao.
Mặc dù chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, cúm có thể dự phòng đặc hiệu bằng vắc xin. Vì virus Influenza có thể biến đổi theo năm, trẻ nên được tiêm vắc xin dự phòng đặc hiệu cúm mỗi năm một lần.
Trẻ nên được tiêm vắc xin dự phòng đặc hiệu cúm mỗi năm một lần. | thucuc | 1,072 |
Thủng màng nhĩ có bị điếc không? Có chữa được không?
Rất nhiều người bày tỏ lo lắng về vấn đề thủng màng nhĩ. Đây là một tình trạng thường gặp ở cả người lớn và trẻ nhỏ. Họ thắc mắc không biết thủng màng nhĩ có bị điếc không? Và điều trị bằng cách nào?. Tham khảo bài viết này để có thêm thông tin chi tiết hơn về tình trạng sức khỏe không thể xem nhẹ này nhé.
1. Màng nhĩ và chức năng của màng nhĩ
Màng nhĩ là vách màng mỏng phân tách giữa tai ngoài và tai giữa. Có hình dạng bầu dục và hơi lồi. Với màng nhĩ bình thường có màu trong mờ, trắng xám hay hơi xám hồng. Ở người trưởng thành, màng nhĩ có độ đàn hồi, trở nên dày hơn và cứng hơn so với trẻ em. Do đó tỉ lệ rách màng nhĩ ở người lớn thường ít hơn so với trẻ nhỏ.
Màng nhĩ là màng mỏng phân tách tai ngoài và tai giữa
Màng nhĩ đảm nhiệm chức năng quan trọng là cảm nhận rung động của sóng âm và chuyển đổi các rung động thành các xung thần kinh truyền tải âm thanh tới não. Bên cạnh đó, màng nhĩ có vai trò bảo vệ tai giữa và ngăn cho vi khuẩn hay các vật thể lạ xâm nhập vào. Nếu trên màng nhĩ có lỗ hổng, vi khuẩn từ bên ngoài rất dê tấn công và gây nên viêm nhiễm, được gọi là viêm tai giữa.
2. Thủng màng nhĩ có bị điếc không?
Thủng màng nhĩ có bị điếc không là thắc mắc chung của nhiều người. Họ lo sợ rằng khi màng nhĩ bị thủng cũng là lúc khả năng bị điếc hoàn toàn rất cao. Tuy nhiên, thực tế cho thấy thủng màng nhĩ đơn thuần chưa thể gây ra điếc mà chỉ khiến khả năng nghe kém nhẹ. Với các lỗ rách nhỏ sẽ làm giảm độ nhạy thính lực khoảng 10-15dB. Và các vết rách nhỏ này sẽ hoàn toàn tự lành lại sau vài tuần chăm sóc kỹ càng, cẩn thận. Còn với các vết rách lớn hơn sẽ gây giảm thính lực từ 20-30dB. Xếp trong thang phân cấp độ khiếm thính thì mất đến 30dB sẽ thuộc khiếm thính nhẹ – tức là cách 1m không nghe được giọng thầm nhưng vẫn nghe được giọng nói bình thường.
Màng nhĩ bị thủng khiến khả năng nghe trở nên kém đi
2.1. Biểu hiện thủng màng nhĩ
Biểu hiện thủng màng nhĩ khá dễ để nhận biết. Chỉ cần để ý, theo dõi trong thời gian ngắn bạn sẽ biết được bản thân có hay không bị thủng màng nhĩ. Và người khi bị thủng màng nhĩ sẽ có những triệu chứng phổ biến sau:
– Đau nhức ở tai: có thể nặng hoặc nhẹ
– Chảy máu tai
– Luôn có cảm giác ù tai hay có âm thanh ù ù trong tai.
– Khả năng nghe kém đi, tiếp nhận âm thanh chậm
– Thi thoảng chóng mặt và có cảm giác buồn nôn.
2.2. Nguyên nhân gây thủng màng nhĩ
Màng nhĩ bị thủng bởi rất nhiều nguyên nhân, chẳng hạn như:
– Do vật nhọn đâm vào tai: bút bi, tăm,…
– Thói quen làm sạch tai quá mức: sử dụng bông ngoáy tai đưa sâu vào trong tai, ngoáy tai với lực mạnh.
– Do bị chấn thương từ âm thanh lớn như tiếng của một vụ nổ bất ngờ, tiếng súng bắn có tần sóng âm lớn.
– Do tình trạng viêm nhiễm tai nặng.
– Do tai nạn gây chấn thương ở khu vực đầu, sọ não và tai.
Thói quen làm sạch tai quá mức khiến cho màng nhĩ bị rách
3. Điều trị thủng màng nhĩ bằng cách nào?
Bên cạnh lo lắng về khả năng nghe khi bị thủng màng nhĩ thì “thủng màng nhĩ có chữa được không?” cũng là vấn đề được quan tâm nhiều.
Với trường hợp vết rách nhỏ, bạn cần giữ gìn vệ sinh tai sạch sẽ, có lối sống khoa học cùng chế độ dinh dưỡng đầy đủ. Sau 3-4 tuần, vết rách tại màng nhĩ sẽ tự liền lại. Nếu vết rách/thủng màng nhĩ không tự lành, bác sĩ sẽ chỉ định vá màng nhĩ hoặc phẫu thuật.
– Phương pháp vá màng nhĩ: sử dụng mô ở bộ phận khác để vá lại màng nhĩ
Phương pháp vá nhĩ áp dụng cho vết rách nhỏ, khôi phục lại khả năng nghe như ban đầu
– Phẫu thuật tạo hình màng nhĩ: là phương pháp sử dụng mô ghép để đóng lỗ thủng trên màng nhĩ lại. Mảnh mô ghép này sẽ được đặt vào thông qua một đường mổ ở trước hoặc sau tai, hoặc bên trong ống tai. Khi màng nhĩ được nâng lên, mảnh ghép sẽ được đặt xuống dưới rồi nâng đỡ mảnh ghép đó bằng một miếng xốp tan được. Sau đó, màng nhĩ sẽ được đặt trở lại vị trí. | thucuc | 850 |
Hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp tại nhà
Tăng huyết áp ngày càng phổ biến, gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống của người bệnh. Những lưu ý khi chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp dưới đây chắc chắn sẽ giúp phòng ngừa tình trạng này hiệu quả.
1.
1.1. Cơ chế sinh bệnh
Huyết áp hiểu đơn giản là áp lực máu tạo lên thành động mạch, xuất phát từ co bóp của tim và áp suất các khu vực khác nhau. Các yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp:
Do sự co bóp của tim mạnh, áp lực máu lên thành mạnh cũng cao hơn và hậu quả là tình trạng cao huyết áp.
Khối lượng tuần hoàn: Khi khối lượng tuần hoàn tăng cao hơn bình thường, bệnh nhân có nguy cơ bị tăng huyết áp và biến chứng bệnh.
Mức độ đàn hồi của thành mạch: Thành mạch có khả năng co giãn cơ bản để chịu được áp lực máu kéo dài cũng như duy trì huyết áp ổn định giúp dễ dàng trao đổi chất. Ở người cao tuổi hoặc người bị tăng huyết áp kéo dài, thành mạch trở nên cứng hơn, giảm co giãn hơn.
Thành phần máu: Máu thông thường có thành phần đường, máu, tế bào máu, Vitamin, khoáng chất,… Nhưng nếu hàm lượng các thành phần này tăng lên, độ
nhớt tăng và cuối cùng áp lực lưu thông tuần hoàn vì thế cũng cao hơn.
Bệnh tăng huyết áp cần điều trị kiên trì và loại bỏ được nguyên nhân, yếu tố nguy cơ thì mới có thể kiểm soát bệnh triệt để.
1.2. Triệu chứng bệnh
Tăng huyết áp thường khó nhận biết mặc dù triệu chứng bệnh khá đa dạng song sẽ nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường khác. Triệu chứng bệnh tăng huyết áp cụ thể gồm:
Cơ thể mệt mỏi.
Đau đầu liên tục và cảm giác bốc hỏa.
Suy giảm thị lực như mắt nhìn kém, nhìn mờ, quáng gà,…
Nôn ói, buồn nôn.
Đau tức ngực kết hợp với khó thở, thở gấp,…
Phát hiện sớm qua triệu chứng bệnh không những làm giảm biến chứng mà còn giúp kịp thời thay đổi thói quen xấu gây hại cho sức khỏe nói chung và tim mạch nói riêng.
2. Những lưu ý từ chuyên gia khi chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp
Để bệnh nhanh chóng được kiểm soát và phòng ngừa biến chứng, người bệnh và người nhà cần xây dựng chế độ chăm sóc đặc biệt. Cụ thể dưới đây là những vấn đề cần quan tâm được các chuyên gia tư vấn khi chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp tại nhà.
2.1. Động viên người bệnh giảm cân
Nguy cơ mắc bệnh cũng như mức độ nguy hiểm của tăng huyết áp tỉ lệ thuận với cân nặng của người bệnh. Điều này có nghĩa là, nếu bệnh nhân tăng huyết áp đang thừa cân nặng, người bệnh và người nhà nên thực hiện chế độ giảm cân lành mạnh.
Một thống kê y tế cho biết, cứ mỗi kg người bệnh giảm được (với người béo phì), chỉ số huyết áp sẽ được cải thiện.
2.2. Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh
Có một chế độ ăn đặc biệt được thiết kế cho người bệnh tăng huyết áp, đó là chế độ ăn DASH. Cụ thể người bệnh được khuyến khích ăn nhiều ngũ cốc, trái cây, thực phẩm ít béo, tối thiểu cholesterol và chất béo bão hòa.
Ngoài ra, người bị cao huyết áp được khuyên nên hạn chế muối nhưng tăng Kali vì Kali làm giảm tác dụng của Natri tới huyết áp. Song bổ sung Kali từ nguồn thực phẩm được ưu tiên hơn từ nguồn chế phẩm, bao gồm nhiều loại rau củ quả và trái cây.
2.3. Tập thể dục thường xuyên
Gia đình, người thân chính là những người quan trọng giúp bệnh nhân tăng huyết áp xây dựng được chế độ luyện tập, thể thao lành mạnh. Hoạt động thể chất không những giúp tim mạch trở nên khỏe mạnh, dẻo dai hơn mà tình trạng tăng huyết áp cũng được cải thiện.
Một báo cáo khoa học cho biết, một người bị cao huyết áp nếu dành khoảng 30 phút luyện tập mỗi ngày giúp giảm từ 5 - 8 mm
Hg huyết áp. Song để duy trì kết quả này, người bệnh cần kiên trì luyện tập, tạo thành thói quen hoạt động thể chất hàng ngày.
Người bệnh có thể lựa chọn một trong các bài tập như đi bộ, chạy bộ, bơi lội, đạp xe,… Để xây dựng được chế độ luyện tập cường độ cao - ngắn phù hợp với từng giai đoạn bệnh, người bệnh hãy cùng phối hợp với bác sĩ và người nhà.
2.4. Hạn chế thức uống có cồn
Không ít người tìm hiểu về ảnh hưởng của rượu với chứng cao huyết áp bị nhiễu loạn thông tin bởi có nghiên cứu nói rằng thức uống có cồn tác dụng giảm huyết áp và cả những thông tin ngược lại. Thực tế thức uống này vừa có lợi vừa có hại cho sức khỏe cũng như huyết áp của người uống, tùy theo cách sử dụng.
Nếu uống lượng vừa phải, khoảng 1 ly/ngày với nữ giới và 2 ly/ngày với nam giới, rượu sẽ giúp hạ chỉ số huyết áp xuống khoảng 4mm
Hg. Tuy nhiên nếu nồng độ cồn trong cơ thể cao, nó lại khiến chỉ số huyết áp tăng cao hơn. Ngoài ra, cồn cũng làm giảm hoạt động của thuốc điều trị tăng huyết áp.
2.5. Theo dõi huyết áp tại nhà
Bên cạnh chăm sóc tại nhà, bản thân người bệnh và người nhà nên chủ động tự theo dõi huyết áp tại nhà. Việc tái khám đúng hẹn là cần thiết để thay đổi kế hoạch chăm sóc phù hợp, kiểm soát tăng huyết áp ở bệnh nhân tốt hơn. Bên cạnh đó, những biến chứng sức khỏe tiềm ẩn cũng được phát hiện và phòng ngừa tốt hơn. | medlatec | 1,002 |
Nguyên nhân gây đầy hơi dạ dày và cách khắc phục
Đầy hơi dạ dày là hiện tượng nhiều người gặp phải, có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau. Hơi tích tụ trong dạ dày gây khó chịu, có cảm giác buồn nôn hoặc nôn, ợ hơi, đau bụng thậm chí gây táo bón.
1. Nguyên nhân đầy hơi dạ dày
Đầy hơi dạ dày là hiện tượng khi dạ dày và ruột dư thừa hơi, khiến bụng bị căng lên, thường chỉ xảy ra trong một thời gian ngắn. Tuy nhiên, hiện tượng này có thể do dung nạp lactose hoặc cũng có thể là biểu hiện của bệnh nguy hiểm. Đầy hơi có thể xuất hiện và kết thúc nhanh hay chậm phụ thuộc vào nguyên nhân, cụ thể như sau:
1.1 Đầy hơi dạ dày do sinh hoạt
– Tiêu thụ các loại thực phẩm khó tiêu hoặc thức ăn chứa nhiều tinh bột có thể gây ra hiện tượng đầy hơi dạ dày. Thức ăn khó tiêu gồm tinh bột hoặc chất béo.
– Thói quen sử dụng các loại chất kích thích như bia rượu, đồ uống có ga cũng có thể gây ra hiện tượng đầy hơi.
– Ăn uống không khoa học: Vừa ăn vừa nói chuyện, xem tivi, ăn nhanh, nhai không kỹ, thời gian ăn uống thất thường cũng có thể gây nên đầy hơi.
Đầy bụng có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra
1.2 Đầy hơi dạ dày do bệnh lý
– Nguy cơ ung thư buồng trứng nếu chướng bụng kéo dài không phải do thói quen sinh hoạt. Để xác định chính xác, bạn nên gặp bác sĩ để siêu âm, kiểm tra vùng chậu và làm các chẩn đoán mắc bệnh hay không.
– Ung thư tử cung có thể gây đầy hơi, chảy máu âm đạo bất thường. Nếu phát hiện sớm thì bệnh có khả năng chữa khỏi rất cao.
– Vàng da, sụt cân, đau phần trên bụng lan ra sau lưng, đầy hơi… có thể là dấu hiệu của ung thư tụy. Chẩn đoán sớm loại ung thư này cũng sẽ giúp việc điều trị hiệu quả hơn.
– Viêm túi thừa là tình trạng viêm hoặc nhiễm trùng trong ruột. Bệnh có các biểu hiện đau căng tức bụng, giảm cảm giác ngon miệng, có thể bị sốt, táo bón hoặc tiêu chảy.
– Bệnh Crohn cũng là bệnh gây ảnh hưởng không tốt tới tiêu hóa. Bệnh Crohn phổ biến ở những người bị rối loạn tiêu hóa lâu năm, người hay lo lâu, thường xuyên phải dùng thuốc kháng sinh,…
2. Dấu hiệu đầy hơi dạ dày
Đầy hơi chướng bụng kéo dài gây ợ chua, ợ hơi, buồn nôn, đau bụng… Một số vấn đề có thể gây ra hiện tượng này bao gồm:
– Giảm cân: Hiện tượng sụt cân không rõ nguyên nhân kèm cảm giác no, có kèm đầy hơi báo hiệu vấn đề nghiêm trọng. Vì có khả năng cơ thể đang có khối u và các chất tiết ra từ khối u có khả năng tác động đến cảm giác thèm ăn.
– Cổ trướng: Bệnh về gan có thể gây ra chướng bụng, đầy hơi kéo dài. Cổ trướng gây hiện tượng tích tụ dịch lượng lớn khiến bụng to ra.
– Tắc ruột: Đầy hơi kèm buồn nôn và nôn có thể có do mô sẹo và khối u chèn ép thành ruột. Cơn đau xuất hiện dữ dội và theo từng cơn tách biệt.
– Đi ngoài ra máu: Âm đạo chảy máu có thể dẫn tới đầy hơi chướng bụng kéo dài.
– Sốt: Chướng bụng kèm sốt có thể là do tình trạng nhiễm trùng hoặc viêm nhiễm.
Không nên chủ quan khi bị đầy hơi kéo dài, lặp lại nhiều lần
3. Cách khắc phục đầy hơi dạ dày
3.1 Massage bụng
Massage bụng đúng cách giúp giảm hình thành khí đồng thời làm dịu dạ dày. Lấy rốn làm điểm bắt đầu, sau đó đặt bàn tay theo chiều ngang. Xoa đều theo chiều kim đồng hồ và ngược lại. Nếu làm đúng, bạn sẽ cảm nhận vị chua trong miệng và tăng tiết nước bọt, đào thải phần hơi thừa ra ngoài.
3.2 Uống nước ấm với chanh
Bạn có thể uống nước ấm pha với chanh trước bữa ăn 15-30 phút. Điều này có thể giúp ổn định bài tiết axit dịch vị, giảm ợ chua, ợ hơi và tình trạng hình thành khí trong ruột. Trong chanh cũng có nhiều vitamin C có lợi cho hệ miễn dịch.
3.3 Thư giãn tâm trí
Việc thư giãn, có giấc ngủ ngon là cực kỳ quan trọng đối với sức khỏe tiêu hóa. Căng thẳng và lo lắng sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến nhu động ruột. Thư giãn bằng cách dành 15-20 phút thiền mỗi ngày có khả năng xoa dịu tâm trí, dạ dày, giúp máu huyết lưu thông dễ dàng để có giấc ngủ ngon hơn.
3.4 Uống trà gừng ấm
Vị cay đặc trưng của trà gừng làm dịu dạ dày hiệu quả. Giảm sự hình thành khí và hoạt động của ruột. Trà gừng cũng làm loãng và cải thiện quá trình lưu thông máu.
4. Lưu ý nên tránh khi bị đầy hơi dạ dày
4.1 Không uống sữa và cà phê buổi sáng
Sữa có khả năng kích thích sản xuất axit dịch vị và tăng tính axit dạ dày, không thích hợp để sử dụng vào bữa sáng khi bụng đói. Thay vào đó, có thể lựa chọn sữa chua hoặc kefir thay thế. Có thể ăn sữa chua với yến mạch hoặc các loại hoa quả, ngũ cốc. Trong sữa chua có chứa lợi khuẩn giúp cân bằng hệ vi sinh đường ruột và hỗ trợ tốt cho quá trình tiêu hóa.
4.2 Hạn chế sử dụng đồ uống trong lúc ăn
Vừa ăn vừa uống gây loãng axit dịch vị và nồng độ các enzyme tiêu hóa. Bởi vậy nên thức ăn tiêu hóa lâu hơn, khiến quá trình lên men bắt đầu. Hậu quả là tăng hình thành khí và gây ra tình trạng đầy hơi dạ dày.
4.3 Hạn chế nuốt nhiều không khí trong khi ăn
Việc ăn vội vàng, nói chuyện trong khi ăn, uống nước có gas, nhai không kỹ, ăn kẹo cao su, hút thuốc… đều là những việc khiến cơ thể nuốt phải nhiều không khí thừa. Điều này có thể dẫn đến hiện tượng đầy hơi trong dạ dày và hình thành khí.
4.4 Không ăn quá nhiều thực phẩm giàu xơ
Mặc dù chất xơ là thành phần không thể thiếu giúp ích cho tiêu hóa. Tuy nhiên việc ăn quá nhiều chất xơ cũng gây ra hình thành khí, cản trở hoạt động của ruột. Bởi vậy không nên lạm dụng thực phẩm giàu chất xơ để tránh gây tác động xấu tới cơ thể.
Thực hiện một số biện pháp giảm đầy hơi tại nhà | thucuc | 1,183 |
Áp xe vú có nguy hiểm không và điều trị như thế nào?
Áp xe vú là tình trạng vú bị viêm, đau và có mủ. Tình trạng này thường gặp ở phụ nữ sau sinh và đang cho con bú, chiếm tỉ lệ khoảng 10 - 30%. Đây là bệnh lý nhiễm trùng nguy hiểm, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng sữa cho trẻ, sức khỏe của mẹ và cả tính mạng của người bệnh.
1. Áp xe vú là gì và triệu chứng của bệnh
1.1. Áp xe vú là gì?
Áp xe là tình trạng viêm sưng và tích tụ mủ do nhiễm trùng gây ra, trong đó có áp xe vú. Áp xe ở vú có thể xảy ra ở bất cứ đối tượng nào, kể cả nam giới và nữ giới, cả phụ nữ sau khi sinh lẫn phụ nữ các độ tuổi khác. Tuy nhiên, áp xe vú thường gặp nhất là phụ nữ sau khi sinh và cho con bú do vú hoạt động nhiều, cần cung cấp sữa để nuôi trẻ.
Nguyên nhân gây áp xe vú là các loại tụ cầu, liên cầu, trực khuẩn, phế cầu, vi khuẩn kị khí,… Khi nhiễm trùng xảy ra, tế bào bạch cầu được sản sinh nhiều hơn để tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh. Dịch mủ chính là kết quả của tế bào bạch cầu và vi khuẩn chết trong quá trình miễn dịch cơ thể này.
Tuy nhiên nếu dịch tích tụ quá mức tại cơ quan nhiễm bệnh, cụ thể là vú sẽ gây ra áp xe. Áp xe khiến vú trở thành một cái túi kín chứa đầy dịch mủ. khi dịch mủ ngày càng nhiều, ổ áp xe ngày càng lớn thì triệu chứng bệnh cũng như các biến chứng cũng nguy hiểm hơn.
1.2. Triệu chứng của áp xe vú
Áp xe vú tiến triển theo 2 giai đoạn với triệu chứng khác nhau:
Giai đoạn viêm
Ở giai đoạn này, triệu chứng khá nhẹ và không thể nhận biết nếu không theo dõi sát sao:
Sốt cao, mệt mỏi, mất ngủ, đau đầu,...
Đau vùng vú, nhất là khi cử động ở cánh tay, vai hoặc khi cho con bú. Cảm giác đau nhức sâu trong tuyến vú sẽ tăng dần khi kích thước ổ áp xe tăng.
Sưng to một bên vú - nơi vú bị áp xe với mật độ chắc, sờ vào thấy đau.
Vùng da ở ổ áp xe có thể nóng, đỏ, phù nề nếu ổ viêm nằm gần da hoặc bề mặt tuyến, song cũng có trường hợp da bình thường do áp xe nằm sâu trong tuyến vú.
Giai đoạn tạo áp xe
Lúc này, các triệu chứng viêm nhiễm đều tăng lên nhanh chóng. Ngoài ra, sẽ có thêm các biểu hiện như: Bên cạnh đó, người bệnh còn nhận thấy:
Bên vú nhiễm trùng sẽ to, sưng.
Da bên vú áp xe bị căng, nóng, phù tím hoặc sưng đỏ.
Một số trường hợp khi ổ áp xe thông với ống dẫn sữa, khi sữa chảy sẽ thấy lẫn mủ.
Hội chứng nhiễm độc nhiễm khuẩn với 1 loạt triệu chứng như: da xanh, sốt cao, môi khô, rét run, đau đầu, khát nước, gầy yếu,…
Nhìn chung áp xe ở vú khá dễ nhận biết, tuy nhiên do chủ quan nên nhiều trường hợp phát hiện bệnh muộn, biến chứng nặng dẫn đến việc điều trị khó khăn.
2. Biến chứng nguy hiểm của áp xe vú
Nếu phát hiện sớm và điều trị tích cực thì đa phần bệnh khỏi nhanh không để lại biến chứng gì. Nếu để tình trạng này kéo dài, có thể gây ra các ảnh hưởng tới sức khỏe như:
Mất chức năng tiết sữa
Áp xe vú thường gặp ở phụ nữ đang cho con bú, nếu ổ áp xe lớn, tự vỡ, gây hoại tử có thể gây mất chức năng tiết sữa.
Nhiễm trùng lan rộng
Áp xe ở vú tiến triển thì nhiễm trùng chỉ nằm trong phạm vi cơ quan này, tuy nhiên khi hệ miễn dịch không thể tiêu diệt được tác nhân gây bệnh, nhiễm trùng sẽ lan đến các cơ quan khác. Nguy hiểm nhất là nhiễm trùng đi theo đường máu đến toàn cơ thể, biến chứng nguy hiểm lúc này là: suy thận, nhiễm trùng huyết, hoại tử các chi,…
Hoại tử vú
Đây là biến chứng xảy ra do nhiễm khuẩn, nhiễm trùng ở áp xe vú nặng mà không được điều trị. Tình trạng lúc này thường là vú sưng to, phù nề, vùng da ở ổ áp xe có màu vàng nhạt, tím đen dần khi hoại tử xảy ra.
Viêm xơ tuyến vú mạn tính
Ổ áp xe tiến triển có thể gây hình thành vùng thâm nhiễm trắng do xơ vú. Biến chứng này không những ảnh hưởng đến thẩm mỹ và chức năng tuyến vú mà còn tiềm ẩn nguy cơ ung thư vú.
Áp xe ở vú rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác ở cơ quan này như ung thư vú, tắc tia sữa,… gây nhầm lẫn và điều trị không hiệu quả.
Để chẩn đoán phân biệt và điều trị tốt nhất, bệnh nhân cần đi khám sớm ngay khi có các triệu chứng nghi ngờ bệnh.
3. Điều trị áp xe vú như thế nào cho hiệu quả?
Bệnh hoàn toàn có thể điều trị dứt điểm mà không ảnh hưởng gì đến sức khỏe, chủ yếu là chích tháo mủ và dùng kháng sinh.
Kháng sinh
Kháng sinh giúp điều trị các bệnh nhiễm trùng nói chung do vi khuẩn và áp xe ở vú nói riêng. Các trường hợp phát hiện bệnh áp xe vú sớm thường chỉ cần điều trị bằng kháng sinh mà không cần phẫu thuật can thiệp.
Chích rạch và dẫn mủ áp xe
Thường khi ổ áp xe kích thước lớn, nhiều mủ trong ổ vú thì bệnh nhân cần chích rạch hoặc phẫu thuật dẫn mủ. Đầu tiên cần phá vỡ ổ mủ rồi dẫn lưu ổ mủ ra ngoài, cần bác sĩ có kinh nghiệm thực hiện kết hợp với kĩ thuật hình ảnh để tránh làm tổn thương ống dẫn sữa cũng như các cơ quan liên quan khác.
Vệ sinh và sát khuẩn
Áp xe ở vú trong giai đoạn cho con bú có thể tiến triển nặng hơn, biến chứng phức tạp hơn do trẻ bú làm sứt, nhiễm trùng đầu vú. Vì thế vệ sinh sạch sẽ đầu vú, đặc biệt khi bị xước xát, viêm nhiễm cũng rất quan trọng.
Bên cạnh đó, ở các trường hợp cần phẫu thuật, chích mủ dẫn lưu ổ áp xe vú, cần rửa bằng oxy già, thuốc sát khuẩn,… Thay băng gạc bảo vệ hàng ngày cho đến khi hết hoàn toàn mủ, tránh bệnh tái phát.
Trong thời gian điều trị áp xe vú, mẹ không nên cho trẻ bú vì có thể lẫn dịch mủ trong sữa, sốt cao và các triệu chứng nhiễm trùng làm ảnh hưởng đến chất lượng sữa. Điều này có thể khiến trẻ bị tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, đi phân lỏng,… Hãy cho trẻ bú ở bên vú bình thường, tuy nhiên bên vú nhiễm bệnh vẫn cần hút sữa thường xuyên ra ngoài. | medlatec | 1,192 |
BVĐK bổ nhiệm tân giám đốc - BSCKII Nguyễn Anh Tuấn
BS Nguyễn Thị Kim Len.
Với thay đổi này, Th. S. BS Nguyễn Thị Kim Len - Phó Tổng Giám đốc tập đoàn, giữ vị trí giám đốc Bệnh viện.
Với vai trò quản lý và điều hành tập đoàn, thành viên của Hội đồng Tuyển dụng đặc biệt của MED GROUP, phát biểu tại lễ bổ nhiệm, tổng Giám đốc Nguyễn Trí Anh chia sẻ: “Sau khi gặp anh Tuấn, tôi không hề nao núng, và biết được tập đoàn đã chiêu mộ được thêm những nhân tài mới. Đây là sự vinh dự của cả tập đoàn.
Bên cạnh bày tỏ niềm vinh dự khi là một thành viên của tập đoàn MED-GROUP, trước vị trí mới, BSCKII Nguyễn Anh Tuấn nhận thức sâu sắc đây là trách nhiệm nặng nề, dù phía trước còn nhiều thách thức, khó khăn, anh hứa sẽ dành toàn bộ tâm huyết, trí lực với tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình cao nhất để hoàn thành nhiệm vụ được giao đưa bệnh viện ngày một phát triển vững mạnh góp phần vào sự nghiệp chăm sóc sức khỏe người dân. Từ đó đó đến nay, dưới sự quản lý chuyên môn và điều hành trực tiếp của Phó Tổng Giám đốc tập đoàn MED-GROUP Nguyễn Thị Kim Len đưa bệnh viện vượt qua nhiều khó khăn, thách thức để vươn lên là địa chỉ khám chữa bệnh đi đầu trong top bệnh viện ngoài công lập. Đồng thời, bệnh viện còn phát triển song song các dịch vụ mũi nhọn là lấy mẫu xét nghiệm tận nơi toàn quốc, phục vụ khám sức khỏe định cơ quan, doanh nghiệp.
Sẵn sàng tâm tâm thế của thương hiệu y tế ngoài công lập số 1 tại Việt Nam | medlatec | 302 |
Chữa viêm amidan bằng thảo dược
Chữa viêm amidan bằng thảo dược giúp làm giảm triệu chứng và tăng tốc độ phục hồi cho người bệnh. Tuy nhiên các loại thảo mộc có thể gây tác dụng phụ, do đó tốt nhất nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. Ngoài ra một số trường hợp viêm amidan, thảo dược không có hiệu quả, cần các phương pháp điều trị y tế khác.
1. Cây cúc dại (Echinacea) – thảo dược phương Tây
Sử dụng cây cúc dạ là một trong những cách chữa viêm amidan bằng thảo được được áp dụng ở nhiều nước phương Tây.
Một trong những cách chữa viêm amidan bằng thảo được được áp dụng ở nhiều nước phương Tây là cây cúc dại. Loại cây này có thanh lọc máu và tăng cường hệ thống miễn dịch. Nó có thể giúp giảm viêm, giảm sưng và đau ở amidan đồng thời kích thích các tế bào máu trắng – có vai trò chống lại các tác nhân gây bệnh. Cây cúc dại chỉ nên được sử dụng trong thời gian mắc bệnh và không quá 10 ngày sau đó. Loại thảo dược này có sẵn ở cả hai hình thức là khô và chiết xuất lỏng. Nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng để được hướng dẫn về liều dùng.
2. Tỏi giúp tăng cường hệ miễn dịch
Nhắc tới chữa viêm amidan bằng thảo được không thể thiếu tỏi – một loại thảo dược cổ xưa được sử dụng hàng ngàn năm qua để tăng cường hệ miễn dịch.
Khi nhắc tới chữa viêm amidan bằng thảo được không thể thiếu tỏi – một loại thảo dược cổ xưa được sử dụng hàng ngàn năm qua để tăng cường hệ miễn dịch. Tỏi có hàm lượng cao chất chống oxy hóa cũng như chất kháng khuẩn và diệt vi rút. Vì thế nó rất có hiệu quả trong việc chống lại cảm lạnh, cảm cúm và viêm amidan. Những người dùng tỏi khi có dấu hiệu đầu tiên bị bệnh phục hồi nhanh hơn so với những người không. Một trong những cách để sử dụng tỏi để điều trị viêm amiđan là chế biến thành trà thảo dược. Cụ thể hãy đun sôi hai tép tỏi với một chén nước trong 5 phút. Sau đó vặn nhỏ lửa và tiếp tục đun trong hơn 10 phút. Chờ trà nguội và cho thêm một ít mật ong để dễ uống hơn. Người bị viêm amidan có thể nhâm nhi suốt cả ngày để giảm đau. Lưu ý tỏi có khả năng làm loãng máu, vì vậy nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng nó cho mục đích y tế, đặc biệt với những người đang dùng thuốc làm loãng máu.
3. Mật ong và chanh giúp giảm đau và viêm amidan
Hỗn hợp mật ong và chanh có thể làm giảm đau và viêm amiđan.
Hỗn hợp mật ong và chanh có thể làm giảm đau và viêm amidan. Trộn 2 muỗng canh mật ong với một muỗng canh nước cốt chanh. Mật ong có tính chất kháng viêm, làm dịu cổ họng và tiêu diệt các loại vi khuẩn gây ra nhiễm trùng. Chanh tươi rất giàu vitamin C và các chất chống oxy hóa. Sử dụng chanh tươi có tác dụng làm giảm đau rát cổ họng và tăng sức đề kháng cho cơ thể.
Ngoài các loại thảo dược nêu trên, người bị viêm amidan cũng nên súc miệng thường xuyên bằng nước muối ấm. Nước muối ấm sẽ giúp ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn cư ngụ nơi vòm họng.
Chữa viêm amidan bằng thảo dược có tác dụng cải thiện các triệu chứng, giúp người bệnh cảm thấy thoải mái hơn. Các loại thảo dược cũng có những tác dụng phụ không mong muốn. Do đó tốt nhất khi có các dấu hiệu bị viêm amidan vẫn nên tới bệnh viện để khám, chẩn đoán và tư vấn điều trị hiệu quả. Nếu có dự định sử dụng các loại thảo dược, cần hỏi ý kiến bác sĩ trước.
Những thông tin về cách điều trị viêm amindan bằng thảo dược nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Tốt nhất vẫn nên tới bệnh viện để được kiểm tra và tư vấn phương pháp điều trị phù hợp. | thucuc | 739 |
Có nên áp dụng các cách trị bệnh trĩ ở nhà?
Nhiều bệnh nhân trĩ tự ti và xấu hổ với căn bệnh thầm kín nên lựa chọn áp dụng cách trị bệnh trĩ ở nhà. Bài viết này sẽ cùng bạn phân tích liệu có nên tự làm bác sĩ tại gia chữa trị bệnh trĩ?
1. Giải mã bệnh trĩ: Bệnh trĩ hình thành ra sao?
Bệnh trĩ phổ biến hơn cả trong các bệnh về hậu môn – trực tràng. Sự giãn nở quá mức của các đám rối tĩnh mạch hậu môn, trực tràng là nguyên nhân gây ra bệnh lý này. Các búi trĩ hình thành khi những tĩnh mạch này giãn ra.
Búi trĩ, hay khối trĩ sa ra ngoài hậu môn hoặc mọc xung quanh hậu môn gây vướng víu, khó chịu là dấu hiệu của bệnh trĩ. Điều này khiến người bệnh khó thực hiện nhiều hoạt động hàng ngày, làm giảm chất lượng cuộc sống của họ.
Bệnh trĩ có thể do nhiều lý do khác nhau gây ra, có một số lý do phổ biến chẳng hạn như táo bón kéo dài, ngồi quá lâu và mang vật nặng. Ngoài ra, bệnh trĩ cũng phổ biến hơn ở phụ nữ mang thai và sinh con (đặc biệt là những người sinh con thường).
Hình ảnh minh họa cho bệnh trĩ
1.1. Phân loại trĩ như thế nào?
Dựa trên đặc điểm và vị trí phân bố của búi trĩ, bệnh trĩ được chia thành hai loại chủ yếu là trĩ nội và trĩ ngoại. Tình trạng trĩ có các búi trĩ nằm bên trong ống hậu môn và phía trên đường lược hậu môn được gọi là trĩ nội. Trái ngược, búi trĩ mọc bên ngoài hậu môn, bên dưới đường lược, được gọi là trĩ ngoại.
Ngoài ra, bệnh trĩ hỗn hợp là loại bệnh xảy ra khi búi trĩ nội sa ra ngoài và kết thành búi với búi trĩ ngoại, gây đau đớn và khó điều trị.
1.2. Các cấp độ bệnh được phân loại theo cách nào?
Các loại bệnh trĩ được chia thành bốn cấp độ, với những đặc điểm riêng biệt cho mỗi cấp độ.
Đối với trĩ nội, chúng được phân loại thành 4 cấp độ khác nhau, bao gồm:
– Búi trĩ nằm hoàn toàn trong ống hậu môn
– Búi trĩ sa ra nhưng tự co lại được mà không cần tác động từ tay
– Búi trĩ sa ra ngoài thường xuyên hơn, cần phải dùng tay đẩy
– Búi trĩ hoàn toàn ra ngoài hậu môn, không thể đẩy trở lại.
Trĩ ngoại cũng có 4 cấp độ:
– Trĩ bắt đầu hình thành từ các chấm nhỏ xung quanh hậu môn
– Kích thước của búi trĩ lớn hơn qua thời gian, lúc này người bệnh bắt đầu cảm nhận được cộm rát.
– Búi trĩ tăng kích thước nhanh, gây tắc, nghẹt hậu môn, các cơn đau dữ dội xuất hiện.
– Các biến chứng nguy hiểm như hoại tử, nhiễm trùng có thể xuất hiện.
1.3. Các dấu hiệu đặc trưng mà bệnh trĩ gây ra cho người bệnh
Các triệu chứng phổ biến của bệnh trĩ bao gồm cảm giác cộm và vướng hậu môn do các búi trĩ. Ngoài ra, một số dấu hiệu khác bao gồm đi tiêu ra máu, ngứa ngáy và đau hậu môn. Đặc biệt, bệnh trĩ còn có biểu hiện là hậu môn chảy dịch, gây phiền toái và tự ti cho bệnh nhân.
Chảy máu khi đi đại tiện là dấu hiệu điển hình của bệnh trĩ nội. Bệnh tình nặng hơn khiến lượng máu chảy ra tăng lên, thậm chí có thể chảy ra theo cả tia. Điều này có tác động trực tiếp đến sức khỏe người bệnh và có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như thiếu máu.
Cơn đau là dấu hiệu đặc trưng của bệnh trĩ ngoại, những cơn đau này rất dữ dội. Các búi trĩ bên ngoài cọ xát với trang phục, ghế ngồi, v.v. khiến trĩ ngoại đau đớn hơn trĩ nội. Nếu bệnh nhân không giữ sạch sẽ hoặc làm tổn thương chúng, búi trĩ ngoại của họ cũng dễ bị nhiễm trùng.
Bệnh nhân thường cảm thấy cực kỳ đau đớn bởi trĩ ngoại
2. Điều trị bệnh trĩ cần lưu ý những gì để an toàn và hiệu quả?
2.1. Chữa trĩ: Có nên áp dụng cách trị bệnh trĩ ở nhà?
Các chuyên gia khuyên bệnh trĩ phải được khám và chẩn đoán bởi các chuyên gia. Sau đó, bệnh nhân sẽ được chỉ định liệu pháp phù hợp cho bệnh. Bệnh nhân phải tuân theo các yêu cầu và hướng dẫn của bác sĩ.
Chỉ khi sử dụng thuốc và theo chỉ định của bác sĩ, bệnh trĩ dạng nhẹ có thể được điều trị tại nhà. Ngoài ra, người bệnh không nên tự ý sử dụng thuốc nam, thuốc bắc hoặc thuốc truyền miệng không được kiểm chứng là an toàn. Nói cách khác, bệnh nhân không nên điều trị bệnh trĩ tại nhà nếu họ không được bác sĩ hướng dẫn.
Một số thực phẩm và thuốc được cho là cải thiện tình trạng bệnh trĩ. Tuy nhiên, chúng chỉ có thể hỗ trợ điều trị thay vì điều trị triệt để bệnh. Để ngăn ngừa các biến chứng có thể xảy ra, bệnh nhân cần được tư vấn trực tiếp từ các bác sĩ trước khi sử dụng.
2.2. Bệnh nhân trĩ nên được điều trị bằng các phương pháp nào thay vì tự áp dụng cách trị bệnh trĩ ở nhà?
Các chuyên gia thường đưa ra các giải pháp cho bệnh trĩ như sau
Điều trị nội khoa sẽ được sử dụng cho bệnh trĩ ở giai đoạn nhẹ, bao gồm sử dụng thuốc được kê đơn bởi bác sĩ và hướng dẫn sử dụng thuốc.
Bệnh nhân sẽ nhận được điều trị tại nhà theo chỉ dẫn của các bác sĩ đơn về liều lượng, thời gian sử dụng và cách sử dụng thuốc. Thuốc điều trị bệnh trĩ có thể có dạng uống hoặc bôi. Thuốc giảm đau, giúp giảm triệu chứng, thuốc hỗ trợ nhuận tràng, thuốc tăng độ bền tĩnh mạch là ba nhóm thuốc thường được chuyên gia kê đơn cho bệnh nhân. Chúng sẽ giúp búi trĩ teo nhỏ và các triệu chứng sẽ thuyên giảm.
Thủ thuật cắt bỏ búi trĩ hoặc phẫu thuật sẽ được chỉ định cho những bệnh nhân trĩ có tình trạng trĩ nặng hơn.
Các phương pháp cắt trĩ như Milligan Morgan-Ferguson, khâu treo búi trĩ và phương pháp cắt trĩ ít xâm lấn Longo, và gần đây là phương pháp Laser Diode – Tiêu trĩ không dao kéo.
Trong đó, Laser Diode được ưa chuộng hơn cả do tính chất xâm lấn tối thiểu, không gây ra đau đớn, chảy máu cho người bệnh. Ngoài ra, do xâm lấn tối thiểu nên vết thương rất nhỏ, bệnh nhân hồi phục sớm chỉ sau một ngày lưu viện.
Bệnh nhân cần được điều trị tại chuyên khoa để đảm bảo an toàn
Tuy nhiên, bệnh nhân sẽ được bác sĩ cân nhắc khi quyết định điều trị bằng phương pháp nào phù hợp với tình trạng bệnh. | thucuc | 1,230 |
Triệu chứng đau bao tử: Nhận biết sớm, xử lý nhanh
Việc nhận biết sớm các triệu chứng đau bao tử (đau dạ dày) là rất quan trọng trong việc hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả, nhanh chóng, ngăn ngừa bệnh trở nặng và phát triển các biến chứng khôn lường.
1. Thủ phạm gây đau dạ dày là gì?
Đau dạ dày có thể gặp phải ở mọi đối tượng tuy nhiên không phải ai cũng biết được nguyên nhân nào gây đau. Dưới đây là một số yếu tố làm tăng nguy cơ đau dạ dày:
– Nhiễm vi khuẩn HP: Có tới 75% các trường hợp bị đau dạ dày đến từ việc nhiễm khuẩn HP. HP phát triển tại dạ dày sẽ tạo ra những tổn thương cho lớp niêm mạc và dần hình thành nên các ổ viêm loét tại đây;
– Thường xuyên hút thuốc lá hoặc sinh hoạt lâu ngày trong môi trường có khói thuốc;
– Chế độ ăn uống không đảm bảo: ăn đồ chua, cay, nóng, ăn uống mất vệ sinh an toàn thực phẩm,…;
– Lạm dụng bia rượu và đồ uống có cồn khác hay các chất kích thích: rượu bia có hại cho niêm mạc dạ dày, tạo thêm các vết loét mới và nếu để lâu ngày sẽ tăng nguy cơ chảy máu, thậm chí là biến chứng thủng bao tử;
– Do áp lực, stress lâu ngày gây kích thích co bóp dạ dày và tăng hoạt động nhu động ruột, từ đó sẽ đau bao tử thêm nghiêm trọng.
Nhiễm vi khuẩn HP dương tính là nguyên nhân hàng đầu gây đau dạ dày.
2. Các triệu chứng đau bao tử điển hình
Hầu hết các trường hợp đau bao tử thường có những triệu chứng khá điển hình và rõ rệt nhất là ở giai đoạn đầu. Nếu người bệnh chủ quan bỏ qua, bệnh có thể chuyển sang giai đoạn tiến triển âm thầm. Lúc này, các triệu chứng mờ nhạt hơn có thể chỉ gây cơn đau bụng âm ỉ nhưng thực chất các tổn thương vẫn ngày đêm phát triển.
Người bệnh hãy chú ý tới các triệu chứng sau đây:
2.1. Đau thượng vị là triệu chứng đau bao tử điển hình đầu tiên
Đau vùng bụng thượng vị là dấu hiệu thường có và điển hình khi bị đau dạ dày. Người bệnh sẽ cảm thấy bị đau dữ dội hoặc chỉ đau âm ỉ tùy theo mức độ bệnh. Kèm theo đó là cảm giác tức vùng bụng, nóng rát rất khó chịu.
Về vị trí đau bao tử có thể từ bụng lên ngực hoặc đau lan ra cả sau lưng. Cơn đau thường xuất hiện trong khoảng từ 1-2 tuần ở trong giai đoạn đầu của bệnh và bắt đầu tái đi tái lại nhất là khi thời tiết thay đổi hoặc giao mùa. Nếu để tình trạng này không được xử lý sớm có thể sẽ chuyển qua bị đau triền miên.
Đau bụng vùng thượng vị là triệu chứng điển hình giúp nhận biết cơn đau bao tử.
2.2. Ăn uống kém hơn
Người bệnh bị đau dạ dày thường có dấu hiệu kém ăn rõ rệt thể hiện bởi lượng thức ăn bị giảm đi hoặc ăn không ngon miệng.
Nguyên nhân dẫn tới biểu hiện này là bởi thức ăn được tiêu hóa chậm. Sau khi ăn, người bệnh bị chướng bụng, đầy bụng, khó tiêu, cảm giác nặng nề, ấm ách, nghiêm trọng hơn là buồn nôn và nôn ra hết thức ăn.
2.3. Ợ hơi, ợ chua, ợ nóng
Ợ chua, ợ hơi gây ra sự khó chịu cho người bệnh và trực tiếp ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.
Nguyên nhân của biểu hiện này là do hoạt động dạ dày bị rối loạn nên thức ăn khó được tiêu hóa. Khi đó, thức ăn dễ bị ứ đọng lại và lên men. Người bệnh sẽ cảm thấy vị đắng hoặc bị chua khi thức ăn hoặc hơi trào ngược lên họng nhưng chỉ lên nửa chừng. Người bệnh sẽ cảm thấy đau ở vùng ức mũi hoặc đau sau xương ức.
2.4. Cảm giác buồn nôn, nôn
Như đã nói ở trên, khi hoạt động tiêu hóa ở dạ dày bị kém đi nhiều làm ứ trệ thức ăn sẽ dẫn đến cảm giác buồn nôn và nôn. Đây là biểu hiện của nhiều loại bệnh lý như viêm dạ dày cấp, viêm loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, thậm chí còn có thể là ung thư.
Hệ lụy của việc nôn nhiều khiến cho tình trạng mất nước và mất điện giải trong dịch dạ dày xảy ra. Nặng hơn có thể là hạ huyết áp, trụy tim mạch, sút cân nhanh dẫn đến thiếu máu, bị phù nề…
2.5. Chảy máu tiêu hóa là triệu chứng đau bao tử nguy hiểm
Biểu hiện khi bị chảy máu tiêu hóa thường là nôn ra máu tươi hoặc máu đen, máu lẫn trong phân, đau bụng dữ dội. Người bệnh sẽ cảm thấy choáng váng, chóng mặt, hoa mắt, tụt huyết áp nếu bị xuất huyết nặng dẫn tới mất máu cấp.
Chảy máu tiêu hóa là biến chứng rất nguy hiểm cảnh báo bệnh đau dạ dày, viêm loét dạ dày, ung thư dạ dày,… Nếu bệnh không được xử lý kịp thời, người bệnh còn có thể bị nguy hiểm tới tính mạng.
Xuất huyết tiêu hóa là triệu chứng cảnh báo về mức độ nguy hiểm và nghiêm trọng của bệnh.
3. Cần làm gì khi nhận thấy nghi ngờ đau bao tử?
Khi gặp các dấu hiệu nghi ngờ trên, người bệnh nên sớm đến bệnh viện để được thăm khám, chẩn đoán nguyên nhân chính xác có phải do đau dạ dày không hay đến từ một vấn đề sức khỏe khác. Nếu chẩn đoán là đau dạ dày, người bệnh sẽ cần thực hiện điều trị tích cực tránh bệnh tiến triển nặng hơn và gây ra các biến chứng nguy hiểm.
Bên cạnh điều trị theo đúng phác đồ bác sĩ chỉ định, người bệnh cũng có thể áp dụng 1 số mẹo sau để giảm triệu chứng đau bao tử cũng như hỗ trợ điều trị bệnh một cách hiệu quả hơn như chườm nóng massage vùng bụng, uống sữa ấm, sử dụng nghệ mật ong, ăn đồ ăn dễ tiêu hóa,…
Nhận biết đúng và sớm các triệu chứng đau bao tử là cách hỗ trợ tốt nhất cho việc điều trị. Thực hiện điều trị càng sớm sẽ càng mang lại nhiều lợi ích: phương pháp đơn giản, hiệu quả nhanh chóng, tiết kiệm chi phí. | thucuc | 1,133 |
Xét nghiệm mối quan hệ huyết thống theo dòng mẹ
DDC thực hiện xét nghiệm huyết thống theo dòng mẹ thông qua xét nghiệm ADN ty thể (mt. DNA), qua đó sẽ tiết lộ nguồn gốc xa xưa của bạn.
1. Nguyên lý xét nghiệm huyết thống
Vào khoảng 175,000 năm trước, Người hiện đại đã được hình thành ở một nơi nào đó của Đông Phi. Trải qua thời gian, con người bắt đầu di cư khỏi Châu Phi, tiến ra phần còn lại của thế giới. Những marker này sẽ xác định bạn thuộc nhóm Halogroup nào, từ đó phân tích nguồn gốc, xuất xứ của bạn thông qua các nhóm trong bản đồ dưới đây.
Bạn có liên quan đến những người định cư đầu tiên ở Châu Âu trước khi bắt đầu kỷ băng hà (hơn 20,000 năm trước) hay không? Hoặc tổ tiên của bạn có liên quan đến những người láng giềng Châu Á hoặc thậm chí là Bắc Châu Phi không? Bạn có liên quan đến một nhân vật lịch sử nổi tiếng nào không? Để tìm hiểu điều này, hãy yêu cầu một xét nghiệm huyết thống theo dòng cha ngay hôm nay.
2. Cách Thu mẫu xét nghiệm huyết thống?
Mẫu để làm xét nghiệm huyết thống theo dòng cha được thu bằng kỹ thuật sử dụng que bông tăm rất đơn giản và không gây đau. Que bông tăm dùng để thu mẫu làm xét nghiệm sẽ tương tự như que bông tăm ngoáy tai được hầu hết các gia đình sử dụng. Trong quá trình thu mẫu, bốn que tăm bông được chà đi chà lại bên trong má của người cần lấy mẫu(mỗi bên má hai que bông tăm). Khi cọ sát các đầu tăm bông vào trong thành má sẽ thu được các tế bào niêm mạc miệng bên trong má và những tế bào có chứa ADN này sẽ được sử dụng trong xét nghiệm di truyền.
Các hướng dẫn chi tiết cách thu mẫu đều có trong bộ Kit thu mẫu ADN của chúng tôi.
3. Kết quả xét nghiệm huyết thống theo dòng mẹ sẽ nói cho bạn biết điều gì?
Kết quả xét nghiệm huyết thống theo dòng cha (xét nghiệm gia phả) sẽ liệt kê các nhóm haplogroup của bạn, các nhóm halogroup này là đặc trưng cho từng vùng trên thế giới mà tổ tiên của bạn đã từng có mặt. Nó cũng chứa các dữ liệu cơ bản (còn được gọi là haplotype) dùng cho việc xét nghiệm mt
DNA, dữ liệu này rất hữu ích cho các nghiên cứu chuyên sâu hơn của các ngân hàng dữ liệu công cộng hoặc các dự án xây dựng gia phả. Gói dịch vụ sẽ bao gồm:
Sự xác định các nhóm halogroup của bạn.
Một bản đồ mô tả cuộc hành trình của tổ tiên của bạn và nơi họ định cư đầu tiên từ thời cổ đại.
Dữ liệu mt
DNA của bạn (dữ liệu thô)
Sự thật về các nhóm Haplogroup của bạn, bao gồm cả việc xác định vùng nào trên thế giới mà bạn có thể tìm ra “người anh em họ của mình về mặt di truyền” và những người nổi tiếng có các nhóm haplogroup giống như bạn.
4. Yêu cầu một xét nghiệm quan hệ huyết thống theo dòng cha
| medlatec | 550 |
Chuyên gia y tế giải đáp về các loại thuốc viêm xoang
Thuốc viêm xoang có công dụng chính là hạn chế các triệu chứng khó chịu do viêm xoang gây ra. Tuy nhiên bệnh nhân cần phải tuân thủ hướng dẫn sử dụng của bác sĩ để không gặp phải những tác dụng phụ nghiêm trọng. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết hơn về các thuốc trị viêm xoang thường gặp.
1. Điểm danh những thuốc dùng để điều trị viêm xoang cấp tính
Ở những trường hợp bị viêm xoang cấp tính xuất phát từ nguyên nhân nhiễm khuẩn, nhiễm virus, dị ứng hay cảm lạnh,... Thì người bệnh có thể tự chăm sóc tại nhà và xin ý kiến bác sĩ về một số loại thuốc hỗ trợ điều trị viêm xoang.
Bạn có thể tham khảo những loại thuốc dành cho người bị viêm xoang giai đoạn cấp tính trong danh sách dưới đây:
1.1. Thuốc dạng xịt, nhỏ
Những thuốc này có chứa các thành phần hoạt chất giúp làm sạch dịch mũi, giảm thiểu chứng sổ mũi, nghẹt mũi, bao gồm:
Nước muối sinh lý: bạn nên dùng nước muối để rửa mũi hàng ngày để loại bỏ các chất nhầy - tác nhân gây bít tắc mũi. Từ đó giúp thông thoáng đường thở và bạn sẽ cảm thấy dễ chịu hơn rất nhiều;
Thuốc chứa corticoid dạng xịt: tác dụng chính của loại thuốc này là cải thiện triệu chứng viêm mũi, ngứa mũi, hắt hơi, sổ mũi và nghẹt mũi. Các thuốc đó có thể là beclomethasone dipropionate, fluticasone propionate hoặc budesonide;
Loại thuốc khác: là các thuốc chứa một số dược chất như chlorzoxazone, naphazoline, phenylephrine,... giúp co mạch, giảm nghẹt và viêm mũi tại chỗ. Thuốc có thể phát huy công dụng một cách nhanh chóng chỉ ngay sau khoảng 1 - 3 phút xịt thuốc. Tuy nhiên không nên dùng các thuốc này lâu dài vì sẽ gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng như: gây kích ứng, làm teo và khô niêm mạc mũi; chảy máu cam hoặc có lẫn máu trong dịch mũi; loét vách mũi,...
1.2. Thuốc viêm xoang dạng uống
Thuốc giảm đau: đôi khi viêm xoang cấp tính có thể khiến bệnh nhân bị sốt, đau nhức vùng trán và mặt. Lúc này bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân dùng thuốc hạ sốt và giảm đau như: acetaminophen, paracetamol, ápirin, ibuprofen,... Tuy nhiên cần cân nhắc sử dụng đối với những trường hợp bị hen suyễn hoặc mẫn cảm với thành phần aspirin và ibuprofen;
Thuốc thông mũi: những thuốc này có thể được bào chế theo dạng siro hoặc viên nang, thường bao gồm thành phần hoạt chất tương tự như ephedrin hoặc phenylephrin,... gây co mạch, giảm sưng viêm giúp người bệnh dễ thở hơn. Nhưng bên cạnh đó thuốc cũng tồn tại một số tác dụng không mong muốn như làm tăng huyết áp, kích thích hệ thần kinh trung ương,...
2. Thuốc trị viêm xoang mạn tính hoặc viêm xoang do nhiễm trùng
Nếu người bệnh bị viêm xoang giai đoạn mạn tính, hay nguyên nhân gây viêm xoang mũi là do nhiễm trùng, nhiễm khuẩn gây ra thì sẽ được bác sĩ chỉ định cho dùng những loại thuốc như sau:
2.1. Thuốc kháng histamin
Tác dụng chính của các thuốc kháng histamin đó là đẩy lùi các triệu chứng hắt hơi, ngứa mũi, sổ mũi, nghẹt mũi, chảy nước mất.
Quy cách bào chế thuốc có nhiều dạng khác nhau, ví dụ như thuốc nhỏ mũi, thuốc xịt, viên uống. Tác dụng phụ hay gặp nhất khi dùng các thuốc này là gây buồn ngủ, vì vậy khuyến cáo bệnh nhân không nên sử dụng khi phải lái xe hay vận hành máy móc,...
2.2. Thuốc viêm xoang chứa corticoid
Thuốc trị viêm xoang và dạng xịt có tác dụng nhanh chóng tại chỗ, đồng thời ít gây ra tác dụng phụ hơn so với thuốc đường uống. Tuy nhiên phụ thuộc vào tính chất nghiêm trọng của bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc phù hợp nhất đối với từng trường hợp bệnh nhân.
Như đã đề cập trước đó, những thuốc chứa thành phần corticoid thường tiềm ẩn nhiều phản ứng phụ nguy hiểm nếu dùng lâu dài. Do đó chỉ khi được kê đơn bệnh nhân mới được dùng, ngoài ra còn cần phải tuân thủ theo hướng dẫn sử dụng của bác sĩ chuyên khoa.
2.3. Thuốc kháng sinh
Ở những bệnh nhân bị viêm xoang là do vi khuẩn gây nên thì thuốc kháng sinh sẽ là lựa chọn phù hợp và cần thiết. Dựa trên những yếu tố như tiền sử dụng kháng sinh, biểu hiện bệnh, cơ địa dị ứng của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ đưa ra lựa chọn thích hợp nhất.
Dưới đây là các thuốc viêm xoang tiêu biểu dùng cho trường hợp nhiễm khuẩn:
Nhóm kháng sinh Penicillin đường uống: gồm thuốc amoxicillin, ampicillin,... ;
Thuốc Trimethoprim, Sulfamethoxazole: đây là 2 loại thường được chỉ định thay thế cho những người bị dị ứng với nhóm Penicillin;
Nhóm thuốc kháng sinh Cephalosporin: được coi là giải pháp hữu hiệu dành cho bệnh nhân bị kháng thuốc hoặc tái phát nhiễm trùng nhiều lần.
Vì tình trạng kháng kháng sinh là một vấn đề đáng báo động và ngày càng trở nên phổ biến, nên để phòng ngừa nguy cơ kháng thuốc trong tương lai, bệnh nhân cần dùng kháng sinh theo đúng chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa, không được tự ý mua và sử dụng những loại thuốc này.
3. Cẩn trọng khi điều trị bằng thuốc viêm xoang
Các thuốc trị xoang mũi bao gồm cả dạng xịt lẫn dạng uống đều có nguy cơ gây ra những phản ứng sau:
Thuốc chứa corticoid (thường thì dạng uống sẽ tiềm tàng nhiều rủi ro hơn dạng xịt): tăng đường huyết, suy tuyến thượng thận, tăng huyết áp, loãng xương, tăng nhiễm trùng, tăng cân,... ;
Các thuốc thông mũi: buồn nôn, mất ngủ, ho, chảy máu cam, bí tiểu, khô miệng, lo lắng, bồn chồn, run rẩy, mờ mắt,...
Chính vì thế khi dùng các thuốc viêm xoang cần có sự giám sát từ bác sĩ.
Bên cạnh việc dùng thuốc, người bệnh cũng có thể cải thiện các triệu chứng của viêm xoang thông qua các hoạt động sau:
Uống nhiều nước mỗi ngày, không nên uống bia rượu và cà phê;
Khi ngủ hãy kê cao phần đầu để giảm triệu chứng nghẹt mũi, giúp bạn dễ thở hơn;
Xông mũi bằng hơi nước nóng ẩm;
Khi đi ra ngoài nhớ đeo khẩu trang để tránh khói bụi ô nhiễm làm tăng nặng tình trạng viêm xoang;
Rửa mũi, vệ sinh mũi họng sạch sẽ hàng ngày.
Nếu khi đang điều trị viêm xoang xuất hiện các triệu chứng như đau nhức vùng mặt, vùng trán, sốt cao dai dẳng, khó thở, mờ mắt,... thì bạn nên đi khám để được điều trị, chấm dứt tình trạng này. | medlatec | 1,159 |
Lưu ý gì khi giải nhiệt cho gan trong thời tiết nóng bức khó chịu
Thời tiết nóng bức khiến cơ thể con người sản sinh ra nhiều nhiệt lượng, da dễ bị nổi mụn, khô, nứt nẻ, sạm, nám... dẫn đến mất đi sự tự tin. Các yếu tố này đang gợi ý tình trạng nóng gan. Vậy khi giải nhiệt cho gan trong thời tiết nóng cần lưu ý những gì?
1. Thời tiết nóng bức gây nóng gan
Gan là một nhà máy quan trọng giúp chuyển hóa, tổng hợp và loại bỏ chất độc. Tất cả thức ăn, nước uống sau khi vào cơ thể hầu như đều được tổng hợp và thanh lọc qua gan, chất dinh dưỡng sẽ được hấp thụ để nuôi cơ thể, chất độc được gan lọc lại sau đó bài tiết ra ngoài. Khi gan phải làm việc quá tải sẽ dẫn đến chức năng gan sẽ suy giảm.Môi trường sống xung quanh tác động rất lớn đến sức khỏe của con người. Theo quan điểm Y Học Cổ Truyền, khi nhiệt độ môi trường tăng cao sẽ khiến quá trình chuyển hóa trong cơ thể tăng lên, đồng nghĩa với việc gan cần phải làm việc nhiều hơn, từ đó càng sản sinh ra nhiều nhiệt, gây ra can huyết nhiệt hay còn gọi là nóng gan.Nếu tình trạng nóng trong người kéo dài sẽ khiến độc tố và nhiệt độ cơ thể không thể thoát ra mà tích tụ lại, lâu ngày sẽ sinh bệnh gan. Ngoài ra, nóng gan còn xảy ra khi bệnh nhân sử dụng quá nhiều rượu bia, chất kích thích, đồ béo ngọt, cay nóng hoặc do tác dụng phụ của một số thuốc khiến gan làm việc nhiều hơn để đào thải chất độc ra khỏi cơ thể.
Gan là một nhà máy quan trọng giúp chuyển hóa, tổng hợp và loại bỏ chất độc
2. Nóng gan có nguy hiểm không?
Bệnh nóng gan không phải là một bệnh quá nguy hiểm, tuy nhiên nếu chúng ta không chủ động phòng ngừa và điều trị thì căn bệnh này về lâu về dài có thể tiến triển thành các loại bệnh gan như: suy gan, xơ gan, thậm chí là ung thư gan.
3. Nhận biết triệu chứng nóng gan
Khi tình trạng nóng gan sẽ thể hiện bệnh gan qua một số triệu chứng dưới đây:3.1. Nổi mụn nhọt, mẩn ngứa. Khi chức năng thải độc của gan bị suy yếu hoặc bị quá tải sẽ gây tích tụ độc tố trong gan và trong cơ thể. Các độc tố này thường gây kích ứng da, nổi mụn nhọt, nổi mề đay, gây ngứa ngáy rất khó chịu.Trong trường hợp nóng gan nhẹ, bệnh nhân chỉ bị ngứa ngáy, nổi mụn ở từng vùng của da hoặc nổi toàn thân, tuy nhiên trong trường hợp nặng nề hơn sẽ nổi những đám mụn nước, gây ngứa ngáy dữ dội, phù nề hoặc thậm chí là nhiễm trùng da.Bệnh nhân rất dễ nhầm lẫn các triệu chứng này với tình trạng ngứa do dị ứng. Tuy nhiên khi triệu chứng này kéo dài kèm theo biểu hiện vàng da, rối loạn tiêu hóa... thì nên nghĩ đến vấn đề ở gan.Xem thêm: Kiểm tra chức năng gan như thế nào?
Trong trường hợp nóng gan nhẹ, bệnh nhân chỉ bị ngứa ngáy, nổi mụn ở từng vùng của da hoặc nổi toàn thân
3.2. Thay đổi màu sắc của da. Khi gan bị suy giảm chức năng, quá trình chuyển hóa sắc tố mật bilirubin trong máu để bài tiết ra ngoài cũng đình trệ, dẫn đến tích tụ sắc tố mật trong máu gây vàng da.Tình trạng da vàng càng nhiều chứng tỏ lượng sắc tố bilirubin càng cao. Những nơi trên cơ thể dễ nhận thấy sự thay đổi màu da nhất đó là lòng bàn tay, lòng bàn chân, niêm mạc lưỡi, kết mạc mắt...3.3. Hơi thở có mùi hôi khó chịu. Khi sức khỏe của gan gặp vấn đề cũng sẽ sản sinh ra nhiều ammonia, dẫn đến hơi thở có mùi khó chịu đồng thời khiến người bệnh cảm thấy mệt mỏi, chán ăn, vị giác kém, ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa.3.4. Thay đổi màu sắc phân và nước tiểu. Chức năng gan không tốt hoặc mắc bệnh gan sẽ gây ra những biểu hiện bất thường qua phân và nước tiểu: màu sắc phân bất thường, có thể bạc màu hơn so với bình thường, trong khi đó nước tiểu thường sẽ ít hơn và sẫm màu hơn.3.5. Quầng thâm xung quanh mắt và tình trạng mỏi mắt. Bệnh nóng gan cũng cho biểu hiện mỏi mắt và xuất hiện quầng thâm quanh mắt.
Bệnh nóng gan cũng cho biểu hiện mỏi mắt và xuất hiện quầng thâm quanh mắt
4. Những điều cần lưu ý khi giải nhiệt cho gan trong thời tiết nóng
Để phòng ngừa hoặc điều trị chứng nóng gan, giúp giải nhiệt cho gan trong thời tiết nóng, mỗi người cần xây dựng cho mình một chế độ sinh hoạt, vận động, ăn uống điều độ, hợp lý.Việc giải nhiệt cho gan trong thời tiết nóng đơn thuần nhất là bảo vệ cho gan không phải hoạt động quá sức, chúng ta cần có thời gian làm việc và nghỉ ngơi hợp lý. Ngủ đủ giấc cũng là một yếu tố vô cùng quan trọng vì gan cần thời gian để nghỉ ngơi và tái tạo lại.Xây dựng chế độ ăn nhiều rau xanh, hoa quả chín, uống đầy đủ nước mà cơ thể cần, tránh đưa vào cơ thể chất cay nóng vì rất dễ sinh nhiệt, gây nóng trong người, tạo điều kiện dẫn đến chứng can huyết nhiệt.Không được lạm dụng rượu bia như một loại thức uống để giải nhiệt trong những ngày nắng nóng, vì gan là cơ quan bị ảnh hưởng nặng nề nhất khi người bệnh thường xuyên uống rượu bia. Người uống nhiều rượu không những không giúp giải nhiệt cho gan mà còn cơ nguy cơ dẫn đến xơ gan, ung thư gan do rượu.Để phòng tránh nóng trong người, nóng gan, bệnh nhân có thể sử dụng các loại rau hoặc thuốc nam đã được biết đến với tác dụng thanh nhiệt, giải độc như: rau má, rau diếp cá, mướp đắng, dưa hấu, nước chanh, sắn dây, atiso...Trong những ngày nắng nóng oi bức, nếu không có việc cần thiết phải ra đường thì hạn chế. Nếu bắt buộc phải làm việc trong thời tiết nắng nóng, người lao động cần có những biện pháp bảo hộ lao động giúp hạn chế các tác hại của nhiệt: đội nón, đeo khẩu trang, mắc áo dài tay, đeo găng tay... để hạn chế tiếp xúc với nắng nóng.
Các bệnh lý thường gặp ở gan và chế độ dinh dưỡng cho người bệnh | vinmec | 1,150 |
Các phương pháp điều trị thoái hóa khớp gối
Thoái hóa khớp gối là bệnh hay gặp, tần suất bệnh tăng theo độ tuổi bởi khớp gối là khớp gánh toàn bộ cơ thể và cũng là khớp hoạt động nhiều nhất. Vậy hiện nay những phương pháp nào có thể điều trị thoái hóa khớp gối, biện pháp nào có hiệu quả nhất, chúng ta cùng tìm hiểu.Thoái hóa khớp gối là tình trạng sụn khớp bị bào mòn, biến dạng, mất tính đàn hồi hoặc rách nứt, khiến xương trong khớp bị va chạm, chà sát gây ra các triệu chứng như sưng, đau, cứng khớp, hạn chế khả năng vận động.Nếu bệnh ở giai đoạn đầu, chưa ảnh hưởng nhiều tới bệnh nhân, có thể điều trị nội khoa và vật lý trị liệu nhằm giảm nhẹ triệu chứng. Tuy nhiên khi bệnh tiến triển hơn, chức năng vận động của bệnh nhân bị ảnh hưởng nặng, thì cần can thiệp bằng các phương pháp phẫu thuật.6 phương pháp điều trị thoái hóa khớp gối. Các phương pháp phẫu thuật hiện nay đang áp dụng điều trị thoái hóa khớp gối bao gồm:
1. 6 phương pháp điều trị thoái hóa khớp gối
Các phương pháp phẫu thuật hiện nay đang áp dụng điều trị thoái hóa khớp gối bao gồm:
1.1. Phẫu thuật nội soi làm sạch
Phẫu thuật nội soi làm sạch khớp áp dụng cho bệnh nhân có triệu chứng đau và hạn chế vận động nhưng điều trị nội khoa đạt kết quả hạn chế. Phương pháp này không áp dụng đối với trường hợp bệnh nhân đã thoái hóa khớp gối giai đoạn 4, hoặc giai đoạn 2 và 3 trên nền viêm đa khớp dạng thấp, hoặc có những bệnh lý đi kèm có chống chỉ định phẫu thuật.
1.2. Phẫu thuật nội soi tạo tổn thương dưới sụn
Phẫu thuật nội soi tạo tổn thương dưới sụn
Phẫu thuật này kích thích tủy xương qua nội soi khớp gối, được chỉ định đối với những bệnh nhân trẻ tuổi thoái hóa khớp gối thứ phát sau chấn thương, với diện tích khuyết sụn nhỏ hoặc vừa. Hiện phương pháp này được kết hợp với ghép tế bào gốc tự thân điều trị thoái hóa khớp gối nguyên phát giai đoạn 2 hoặc 3 mang lại kết quả tốt hơn.
1.3. Ghép tế bào sụn tự thân
Ghép tế bào sụn tự thân được chỉ định cho những bệnh nhân trẻ tuổi, sụn mới tổn thương do nguyên nhân chấn thương, vị trí tổn thương đơn độc, và diện tích sụn khuyết nhỏ hoặc vừa. Ưu điểm của ghép tế bào sụn tự thân là lớp sụn mới có bản chất là sụn trong, có tính đàn hồi, tính bền vững cao, như sụn bình thường. Tuy nhiên bệnh nhân cần trải qua hai cuộc phẫu thuật, phải mở khớp gối, đồng thời chi phí cho điều trị khá cao. Bên cạnh đó, sau khi ghép, mảnh ghép dễ bong khỏi vị trí ghép, khiến điều trị thất bại, hoặc sau ghép xuất hiện hiện tượng tăng sinh quá mức tổ chức sụn ghép, trở thành cản trở cơ học, gây dính và hạn chế vận động khớp gối.
1.4. Ghép xương sụn tự thân hoặc đồng loại
Ghép xương sụn tự thân hoặc đồng loại
Ghép xương sụn có ưu điểm là tạo được sự liền xương tại nơi ghép (do mảnh ghép là phần sụn liền xương), qua đó sụn ghép sẽ sống, bám chặt và đảm bảo chức năng. Phương pháp này áp dụng cho những thương tổn sụn có diện tích không lớn (1 - 4 cm2), tổn thương đơn độc (thường gặp ở thoái hóa khớp gối thứ phát sau chấn thương).Tuy nhiên, với phương pháp này bệnh nhân nếu lựa chọn ghép sụn tự thân sẽ phải chịu tổn thương mới tại nơi lấy sụn, nếu ghép sụn đồng loại sẽ phải đối mặt với vấn đề thải ghép. Bên cạnh đó, khi chưa liền xương, mảnh ghép có thể rơi vào khớp, trở thành dị vật gây kẹt khớp.
1.5. Đục xương sửa trục
Đục xương sửa trục thực chất là thay đổi trục cơ học của chân, thay đổi trọng tâm chịu lực của khớp gối, giảm áp lực lên bề mặt khớp thoái hóa, qua đó giúp bệnh nhân giảm đau và làm chậm quá trình thoái hóa. Phương pháp này thường chỉ định đối với thoái hóa khớp gối sớm, một khoang, hay gặp ở bệnh nhân có biến dạng chân kiểu vẹo trong hay vẹo ngoài. Tuy nhiên phương pháp này có thể gặp tai biến nghiêm trọng là liệt dây thần kinh mác chung. Ngoài ra, về lâu dài nếu bệnh nhân cần thay khớp sẽ phải đối mặt với vấn đề trục chi đã bị thay đổi.
1.6. Thay khớp gối
Thay khớp gối được áp dụng khi bệnh đã ở giai đoạn 3 hoặc 4, không thể điều trị bằng các phương pháp khác
Thay khớp gối được áp dụng khi bệnh đã ở giai đoạn 3 hoặc 4, không thể điều trị bằng các phương pháp khác. Tuy nhiên đây là phẫu thuật lớn, chi phí bỏ ra rất cao. Thêm vào đó, tuổi thọ của khớp nhân tạo chỉ khoảng 10 - 15 năm, nên với bệnh nhân trẻ tuổi sẽ phải đối mặt với nguy cơ thay lại khớp nhiều lần. Do đó với phương pháp này, bệnh nhân sẽ được bác sĩ chuyên khoa khám xét và tư vấn kỹ lưỡng.
2. Và tiêm huyết tương giàu tiểu cầu đã được chứng minh là an toàn nhất, hiệu quả nhất, nhanh chóng chấm dứt triệu chứng đau và đảm bảo hiệu quả lâu dài. Huyết tương giàu tiểu cầu sẽ được chiết tách trực tiếp từ chính máu của bệnh nhân, do đó phương pháp này đạt độ an toàn cao, cũng như quá trình điều trị nhẹ nhàng, cùng với chi phí hợp lý. Bệnh viện đã triển khai thành công phương pháp điều trị thoái hóa khớp gối bằng tiêm huyết tương giàu tiểu cầu .Dịch vụ khám, tư vấn và chữa bệnh toàn diện, chuyên nghiệp.Hệ thống trang thiết bị hiện đại, hỗ trợ chẩn đoán và điều trị hiệu quả.Không gian khám chữa bệnh hiện đại, văn minh, sang trọng và tiệt trùng tối đa.Đảm bảo trọn vẹn sự an toàn và riêng tư cho khách hàng.Mô hình quản lý, chia sẻ và kết nối dữ liệu thông tin trực tuyến hiện đại, hiệu quả tối ưu.
Điều trị và phòng tránh bệnh thoái hóa khớp gối | vinmec | 1,098 |
Bệnh khúc xạ và điều tiết mắt bị rối loạn khác nhau thế nào?
Bệnh khúc xạ và điều tiết mắt bị rối loạn là tình trạng khá phổ biến hiện nay. Cả 2 vấn đề này đều gây ảnh hưởng không nhỏ tới thị lực và không ít người nhầm lẫn giữa tật khúc xạ và rối loạn điều tiết. Vậy bệnh khúc xạ và điều tiết khác nhau ở những điểm nào, khi bị tật khúc xạ và rối loạn điều tiết thì vấn đề nào nghiêm trọng hơn?
1. Hiểu đúng về bệnh khúc xạ và điều tiết mắt bị rối loạn
Bệnh khúc xạ là biểu hiện bệnh lý xảy ra do ánh sáng không được hội tụ đúng trên võng mạc. Người mắc tật khúc xạ cần phải đeo kính gọng hoặc kính áp tròng để có thể nhìn rõ và dễ chịu hơn. Các bệnh khúc xạ bao gồm: cận thị, viễn thị, lão thị và loạn thị.
Còn điều tiết mắt bị rối loạn (rối loạn điều tiết mắt) là bệnh lý xảy ra bắt đầu với các triệu chứng như nhức mắt, nhìn bị mờ nhòe. Sau đó có thể tiến triển thành các tật khúc xạ như loạn thị và cận thị. Tình trạng này thường xảy ra ở nhân viên văn phòng, học sinh và sinh viên.
Bệnh rối loạn điều tiết mắt khiến người làm việc tại văn phòng cảm thấy nhức mắt và mỏi mắt khi làm việc.
2. Bệnh khúc xạ và rối loạn điều tiết mắt khác nhau như thế nào?
2.1. Về dấu hiệu nhận biết
Với bệnh khúc xạ thì nhìn các sự vật xung quanh không rõ là triệu chứng thường gặp nhất của bệnh khúc xạ. Bênh cạnh đó còn có một số dấu hiệu và triệu chứng thông thường khác của tật khúc xạ như:
– Nhìn đôi.
– Nhìn thấy ánh sáng chói hoặc cầu vồng xung quanh ánh đèn.
– Nheo mắt, nhức đầu, mỏi mắt, nhức mắt.
– Khó tập trung khi làm một việc nào đó như đọc hoặc nhìn vào máy tính.
Bạn có thể gặp một số triệu chứng khác mà không được đề cập ở trên. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về triệu chứng của bệnh khúc xạ, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ nhãn khoa.
Còn với rối loạn điều tiết mắt thì người bệnh thường ảm thấy cay mắt và mở mắt khó khăn khi ngủ dậy, nhìn chữ bị nhòe đi và không rõ. Bên cạnh đó mắt bị nhức mỏi mắt, mắt thường bị khô rát, xót, chảy nước mắt thường xuyên.
2.2. Về nguyên nhân
– Bệnh khúc xạ:
+ Do bẩm sinh, di truyền.
+ Do bị các chấn thương ở mắt.
+ Thói quen sinh hoạt mắt không hợp lý như thời gian, mức độ và cường độ sử dụng mắt quá tải.
+ Mắt thường xuyên hoạt động trong môi trường điều kiện ánh sáng yếu.
+ Ngồi sai tư thế, vật cần quan sát ở vị trí quá gần.
+ Làm việc và học tập trong môi trường thiếu ánh sáng, tư thế ngồi không phù hợp.
+ Bị mắc các tật khúc xạ nhưng không đeo kính hay sử dụng kính có độ không phù hợp với mắt.
2.3. Về đối tượng mắc bệnh
– Bệnh khúc xạ: tất cả mọi lứa tuổi đều có thể bị mắc bệnh khúc xạ, kể cả trẻ em mới chào đời hay người trung niên (từ 40 tuổi trở lên) khi cơ thể bắt đầu lão hóa.
– Bệnh điều tiết mắt bị rối loạn: học sinh, sinh viên, và nhân viên văn phòng là đối tượng chính mắc bệnh rối loạn điều tiết mắt.
Bệnh rối loạn điều tiết mắt thường xảy ra ở lứa tuổi đến trường.
2.4. Về cơ chế hoạt động của bệnh
– Bệnh khúc xạ: hình ảnh thu được không hiển thị trên đúng võng mạc. Khiến người bệnh không thể nhìn vật thể ở một khoảng cách nhất định. Nhiều trường hợp nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể dẫn đến nhược thị và lé.
– Bệnh điều tiết mắt bị rối loạn: ban đầu bệnh nhân nhìn bị mờ, kèm theo tình trạng nhức mắt, mệt mỏi và kém tập trung. Về lâu dài mắt có thể tiến triển thành bệnh khúc xạ và khiến độ khúc xạ của mắt tăng nhanh.
3. Cách điều trị bệnh khúc xạ và rối loạn điều tiết mắt
Mặc dù bệnh khúc xạ và điều tiết mắt bị rối loạn đều là bệnh lý về mắt. Tuy nhiên, hai bệnh lý này lại có cách điều trị khác nhau giúp người bệnh cải thiện khả năng thị lực.
3.1. Điều trị bệnh khúc xạ
Hai phương pháp điều trị bệnh khúc xạ hiệu quả, an toàn nhất để cải thiện thị lực mà không cần tác động đến cấu trúc của mắt là đeo kính gọng và sử dụng kính chỉnh giác mạc Ortho-K.
– Đeo kính gọng:
Bệnh nhân sẽ được trang bị một đơn kính có thông số phù hợp với độ khúc xạ trên mắt. Nếu sử dụng phương pháp đeo kính trong điều trị tật khúc xạ, người bệnh cần duy trì kính liên tục, đúng độ để hạn chế tiến triển cận thị và tránh nguy cơ bị nhược thị. Với phương pháp này, bệnh nhân có thể lựa chọn đeo kính gọng hoặc kính áp tròng mềm.
Đeo kính có gọng là phương pháp điều trị bệnh khúc xạ phổ biến nhất
– Sử dụng kính tiếp xúc cứng Ortho-K:
Ortho-K là phương pháp chỉnh hình giác mạc bằng kính tiếp xúc cứng vào ban đêm. Được đeo khi đi ngủ khoảng 6 – 8 giờ mỗi đêm để điều chỉnh tạm thời hình dáng giác mạc. Giúp người bệnh có thể nhìn rõ vào sáng hôm sau khi tháo kính, và duy trì tình trạng này trong suốt cả ngày. Đây là phương pháp hiệu quả trong sự kiểm soát sự tiến triển cận thị ở trẻ em.
Ngoài ra bệnh khúc xạ còn được điều trị bằng các phương pháp phẫu thuật khúc xạ. Tuy nhiên, phẫu thuật mắt đòi hỏi tay nghề của bác sĩ phẫu thuật cao và máy móc hỗ trợ điều trị hiện đại. Và phương pháp điều trị này cũng thường gặp phải một số rủi ro không mong muốn như: sẹo giác mạc, thấy vầng sáng quanh bóng đèn, mù lòa (hiếm gặp),..
3.2. Điều trị bệnh rối loạn điều tiết mắt
Bệnh rối loạn điều tiết mắt hầu hết tập trung điều trị nguyên nhân. Cách điều trị bệnh rối loạn điều tiết mắt là:
– Khi nhìn gần quá lâu cần chú ý chớp mắt. Cần xây dựng thời gian nghỉ ngơi cho mắt giúp bảo vệ mắt hiệu quả theo nguyên tắc 20: cứ sau mỗi 20 phút nhìn vào màn hình thì nhìn ra xa 20 feet (tương đương khoảng 6m) trong vòng 20 giây.
– Góc làm việc có cường độ ánh sáng phù hợp, không quá tối hoặc chói. Ngồi đúng tư thế và chú ý giữ đúng khoảng cách từ mắt đến đúng tâm màn hình từ 50 – 70 cm trong suốt quá trình làm việc. Có thể sử dụng màn lọc và kính chống chói để bảo vệ mắt tối đa khỏi những tia sáng có hại cho mắt.
– Sử dụng thuốc nhỏ mắt cải thiện khả năng điều tiết, và bổ sung nước mắt nhân tạo hỗ trợ giảm khô mắt nhanh chóng.
– Nếu bị mắc tật khúc xạ cần được kiểm tra mắt và kính định kỳ 6 tháng/ 1 lần để điều chỉnh phù hợp.
– Tăng cường hoạt động ngoài trời như đi dã ngoại, tập thể dục, chạy bộ,..
– Xây dựng chế độ dinh dưỡng giàu Beta carotene, lutein và zeaxanthin, lycopene.
Bệnh khúc xạ và rối loạn điều tiết mắt đều cần được phát hiện và điều trị sớm để không ảnh hưởng đến sức khỏe thị lực. Hãy đến bệnh viện gặp bác sĩ nhãn khoa để thăm khám và nhận tư vấn về phương pháp điều trị cho 2 bệnh lý này. | thucuc | 1,390 |
Địa chỉ khám sức khỏe doanh nghiệp uy tín, tin cậy
Thăm khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ cho nhân viên không chỉ là trách nhiệm của doanh nghiệp mà còn phục vụ cho lợi ích cho doanh nghiệp. Qua những cuộc thăm khám quan trọng này, nhân viên sẽ được phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường về sức khỏe để kịp thời khắc phục và đảm bảo năng suất lao động tốt nhất. Bài viết dưới đây sẽ gợi ý cho bạn địa chỉ khám sức khỏe doanh nghiệp uy tín và chất lượng nhất.
1. Vì sao cần thực hiện khám sức khỏe doanh nghiệp?
Mỗi doanh nghiệp cần thực hiện khám sức khỏe
định kỳ cho nhân viên vì những lý do dưới đây:
1.1. Khám sức khỏe cho nhân viên là trách nhiệm của mỗi doanh nghiệp
Theo quy định của Bộ Luật Lao động, người sử dụng lao động cần có trách nhiệm tổ chức khám sức
khỏe 1 lần/năm cho người lao động, bao gồm cả nhân viên chính thức và người học nghề.
Đối với một số ngành nghề đặc thù khác, người lao động sẽ được hưởng chế độ khám ít nhất 2 lần/
năm. Bao gồm:
- Người lao động trong môi trường nặng nhọc, môi trường độc hại, chẳng hạn như nghề khai thác
khoáng sản, cơ khí, luyện kim, hóa chất, vận tải, thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông, dệt may, da giày, nông nghiệp và lâm nghiệp,
thủy lợi, địa chất, khoáng sản, vệ sinh môi trường,…
- Những trường hợp người lao động chưa đủ 18 tuổi và những trường hợp người lao động lớn tuổi(nữ
giới trên 55 tuổi và nam giới trên 60 tuổi)
- Những đối tượng lao động là người khuyết tật.
Người lao động sẽ không phải chịu chi phí khám khi khi tham gia khám sức khỏe doanh nghiệp
định kỳ. Đây chính là quyền lợi chính đáng dành cho người lao động.
1.2. Khám sức khỏe cho nhân viên góp phần phục vụ lợi ích cho doanh nghiệp
Khám sức khỏe cho nhân viên không đơn giản chỉ là việc tuân thủ theo Bộ Luật Lao động mà nó còn
mang đến rất nhiều lợi ích dành cho người lao động và doanh nghiệp.
Việc kiểm tra sức khỏe định kỳ sẽ giúp nhân viên kiểm soát tốt được tình trạng sức khỏe của mình,
phát hiện sớm các bệnh lý tiềm ẩn dù không có triệu chứng bất thường. Trên thực tế, có khá nhiều trường hợp tình cờ phát hiện bệnh khi
tham gia thăm khám sức khỏe do công ty tổ chức.
Từ kết quả thăm khám, doanh nghiệp sẽ nắm rõ được tình trạng sức khỏe cụ thể của nhân viên, lên kế
hoạch điều chỉnh dinh dưỡng, chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý cho người lao động và đảm bảo năng suất lao động tối đa cho doanh
nghiệp.
Bên cạnh đó, những doanh nghiệp thực hiện cho nhân viên thăm khám sức khỏe đầy đủ sẽ thể hiện được
uy tín và tạo được sự tin tưởng và hài lòng của người lao động về chế độ đãi ngộ của doanh nghiệp. Đây cũng chính là yếu tố quan trọng
giúp các doanh nghiệp thu hút nhân lực, đồng thời ổn định, nâng cao chất lượng nhân lực, đảm bảo hiệu quả công việc cho doanh nghiệp.
2.1. Các danh mục khám cơ bản khi khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên
Khi thực hiện khám sức khỏe doanh nghiệp, người lao động sẽ có quyền lợi được kiểm tra về:
Khám lâm sàng
+ Khám nội: Các bác sĩ sẽ tiến hành khám để đánh giá cơ bản về sức khỏe tim mạch, tiêu hóa, tiết
niệu,… của người bệnh.
+ Khám thể lực: Bệnh nhân sẽ được kiểm tra về cân nặng, chiều cao, huyết
áp,…
+ Khám ngoại: Kiểm tra những vấn đề liên quan đến chấn thương hoặc có tiền sử phẫu thuật,…
+Khám răng hàm mặt để đánh giá sức khỏe răng miệng,…
+Khám tai mũi họng: Để kiểm tra những vấn đề sức khỏe bất thường liên quan đến tai, mũi, họng.
+ Khám mắt: Để kiểm tra thị lực, phát hiện một số bệnh lý như cận thị, loại thị,…
Danh mục khám cận lâm sàng
+ Xét nghiệm: Thông thường, người lao động sẽ được thực hiện 2 loại xét nghiệm cơ bản là xét nghiệm
máu và xét nghiệm nước tiểu,…
+ Chụp X-quang tim phổi thẳng để phát hiện những bệnh lý về tim mạch và phổi.
+ Bên cạnh đó, tùy thuộc vào mỗi doanh nghiệp mà có thể bổ sung thêm một số danh mục khám phù hợp
với đặc thù công việc của người lao động. | medlatec | 768 |
Khả năng mang thai và sinh con sau xạ trị ung thư
Xạ trị là dùng tia phóng xạ có năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Tia xạ có thể làm tổn hại buồng trứng và gây ảnh hưởng đến khả năng mang thai và sinh con của bệnh nhân.
1. Xạ trị có ảnh hưởng đến sinh sản không?
Xạ trị là phương pháp sử dụng các tia bức xạ năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư. Các tia bức xạ có thể ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của người phụ nữ.Nếu bệnh nhân nữ được xạ trị vào vùng bụng hoặc vùng xương chậu, khả năng mang thai sẽ phụ thuộc vào lượng phóng xạ mà buồng trứng hấp thụ. Năng lượng bức xạ quá cao có thể phá hủy một số hoặc tất cả trứng trong buồng trứng và có thể gây vô sinh nữ hoặc mãn kinh sớm.Vậy khi bắt buộc phải dùng tới xạ trị để điều trị ung thư, phụ nữ bị ung thư có mang thai được không? Hầu hết phụ nữ xạ trị vùng chậu sẽ mất khả năng sinh sản, nhưng vẫn có khoảng một nửa bệnh nhân xạ trị có thể giữ được một số trứng nếu buồng trứng được giữ xa khỏi vùng xạ trị mục tiêu trong suốt quá trình xạ trị.Tuy nhiên cần lưu ý rằng ngay cả khi bức xạ không nhắm vào vùng buồng trứng, các tia phóng xạ có thể dội lại bên trong cơ thể và vẫn có khả năng ảnh hưởng tới buồng trứng.
2. Tia bức xạ ảnh hưởng thế nào đến khả năng sinh sản của phụ nữ?
Phụ nữ đã xạ trị vào tử cung có nguy cơ sảy thai, sinh ra trẻ nhẹ cân và sinh non
Bức xạ đến tử cung có thể gây ra sẹo, làm giảm lưu lượng máu đến tử cung và cũng làm cho tử cung không thể dãn hết cỡ trong thai kỳ. Phụ nữ đã xạ trị vào tử cung có nguy cơ sảy thai, sinh ra trẻ nhẹ cân và sinh non.Nhiều trường hợp tia bức xạ có thể đến não và ảnh hưởng đến tuyến yên. Tuyến yên có vai trò quan trọng trong quá trình sinh sản ở nữ giới. Tuyến yên sẽ tiết ra LH, FSH, nhờ đó kích thích buồng trứng tiết hormone sinh dục nữ; ngoài ra FSH còn có vai trò kích thích noãn bào phát triển và gây rụng trứng. Do đó, tác động đến tuyến yên của xạ trị có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của bệnh nhân tùy thuộc vào liều lượng của bức xạ.
3.Có nhiều phương pháp xạ trị tiên tiến như: Xạ trị bằng máy gia tốc, xạ trị phối hợp đồng thời với hóa chất, xạ trị điều biến liều (IMRT), xạ trị điều biến thể tích (VMAT), phẫu xạ trị. Đây đều là các phương pháp xạ trị hiện đại, tỷ lệ thành công lên đến 95%Nhờ ứng dụng kỹ thuật cao, tia xạ tập trung vào khối u. Do đó, giúp giảm thiểu ảnh hưởng của tia xạ lên các mô lành tính, giúp tăng hiệu quả điều trị và giảm tác dụng phụ.Sử dụng máy xạ trị Truebeam. Đây là máy xạ trị hiện đại nhất Đông Nam Á và có nhiều ưu điểm vượt trội.XEM THÊM:Những hiểu biết cơ bản về hóa trị liệu trong điều trị bệnh ung thư. Vai trò của xạ trị IMRT và xạ trị SBRT trong điều trị ung thư gan. Vượt qua những ám ảnh về hóa trị và xạ trị
Xem xong muốn tan chảy: Lần "nói chuyện" đầu tiên giữa cha và con gái sau khi chào đời | vinmec | 628 |
Nguyên nhân bệnh mạch vành và cách điều trị cần biết
Bệnh mạch vành là một loại bệnh lý về tim mạch xuất hiện khá phổ biến ở người lớn tuổi. Bệnh lý này cũng được xem là một trong những nguyên nhân dẫn đến tử vong hàng đầu. Ở Việt Nam tỷ lệ mắc này lên tới 11-36% và còn đang có dấu hiệu tăng lên. Vì vậy bạn cũng nên chủ động trang bị thêm các kiến thức về bệnh lý, để đề phòng cho bản thân và mọi người xung quanh. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn về: nguyên nhân bệnh mạch vành và những cách điều trị thường được áp dụng.
1. Bệnh mạch vành là bệnh gì?
Bệnh mạch vành: tình trạng động mạch vành hẹp lại hoặc bị cản trở bởi các mảng bám tích tụ bên trong (một hoặc nhiều nhánh). Đa phần các động mạch trong cơ thể của chúng ta đều mềm mại và có khả năng đàn hồi. Tuy nhiên, nay lại trở lên hẹp và co cứng vì sự xuất hiện của các mảng bám qua thời gian. Mảng bám là: cholesterol hay những chất khác bám vào thành mạch máu và được gọi là xơ vữa động mạch.
Khi bệnh lý tiến triển nặng sẽ làm sự lưu thông máu qua động mạch gặp nhiều khó khăn. Kết quả là: tim không nhận đủ máu và oxy cần thiết, gây đau thắt ngực hay nhồi máu cơ tim. Đa phần các cơn nhồi máu cơ tim xuất hiện khi cục máu đông đột ngột đi đến phần hẹp của mạch máu. Từ đây gây tắc mạch và dừng cung cấp máu tới tim. Điều này khiến tim bị tổn thương vĩnh viễn.
Bệnh mạch vành xuất từ sự tích tụ của mảng bám ở lòng động mạch
Với diễn biến ngày một nặng dần theo thời gian, bệnh lý sẽ khiến cho cơ tim hoạt động ngày một nhiều và suy yếu gây ra tình trạng suy tim và rối loạn nhịp tim. Đây là một trong những biến chứng vô rất nguy hiểm của bệnh mạch vành.
2. Những biểu hiện đặc trưng của bệnh mạch vành
Triệu chứng của bệnh mạch vành thể hiện phổ biến nhất qua các cơn đau thắt ngực hay tim. Cụ thể như:
– Nặng nề ở vùng ngực.
– Cảm giác tim bị đè nén.
– Đau rát vùng ngực.
– Nóng rát, đầy bụng.
– Tim như bị co thắt và bóp chặt lại.
– Đau ngực âm ỉ.
Những triệu chứng khi xuất hiện ở phụ nữ thường nhẹ hơn so với nam giới. Các cơn đau vùng ngực hay kéo theo: chóng mặt, đổ mồ hôi, khó thở, buồn nôn.
3. Nguyên nhân bệnh mạch vành là gì?
Trong cuộc sống hàng ngày, có rất nhiều yếu tố được xác định là nguyên nhân làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch vành. Đặc biệt có thể kể tới 2 yếu tố chính hình thành nguyên nhân bệnh mạch vành là:
3.1. Nguyên nhân bệnh mạch vành – do yếu tố không thể thay đổi
– Độ tuổi (trên 50 đối với nam và trên 55 đối với nữ). Độ tuổi càng tăng lên thì nguy cơ mắc bệnh mạch vành cũng càng lớn hơn.
– Giới tính: ở bệnh lý này, nam giới có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với nữ giới. Tuy nhiên, phụ nữ sau độ tuổi mãn kinh thì lại có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
– Tiền sử có người ở trong gia đình từng mắc bệnh. Nguy cơ mắc phải bệnh mạch vành ở người có bố mẹ hay ông bà từng bị bệnh sẽ cao hơn so với người bình thường.
– Đang mắc một số các bệnh lý liên quan như: cao huyết áp, đái tháo đường, rối loạn mỡ máu, béo phì,…
3.2. Nguyên nhân bệnh mạch vành – do yếu tố có thể thay đổi
– Lối sống không tốt và lười vận động hàng ngày. Những người làm việc văn phòng hay thường xuyên ngồi một chỗ, ít vận động, lười thể dục thể thao sẽ có nguy cơ mắc bệnh mạch vành hay những bệnh lý tim mạch cao hơn.
– Thường xuyên sử dụng thuốc lá: không chỉ tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành mà còn tiềm ẩn rất nhiều bệnh lý nguy hiểm khác.
Sử dụng thuốc lá quá nhiều – nguyên nhân bệnh mạch vành
– Nghiện rượu, bia (đồ uống chứa cồn): sử dụng quá nhiều rượu bia hàng ngày là một trong các nguyên nhân chính dẫn đến thiếu máu cục bộ cơ tim và gây ra các cơn đau thắt ở ngực.
4. Những phương pháp phổ biến trong điều trị bệnh mạch vành
Việc điều trị bệnh mạch vành phụ thuộc khá nhiều vào tình trạng sức khỏe và mức độ của bệnh lý. Tất cả các phương pháp để điều trị đều vì mục đích tăng cung cấp máu cho tim, hạn chế các triệu chứng và kéo dài thời gian sống cho người bệnh.
4.1. Thay đổi và cải thiện lối sống
Việc thay đổi và hạn chế các thói quen xấu sẽ giúp phòng ngừa và làm chậm diễn biến bệnh.
– Ngừng sử dụng thuốc lá (kể cả thuốc lá điện tử) và tránh khói thuốc.
– Không uống bia, rượu,…
– Lên kế hoạch cho một chế độ dinh dưỡng khoa học: hạn chế thức ăn nhanh; đồ ăn giàu mỡ; giảm lượng muối, đường hấp thụ vào cơ thể;… Bên cạnh đó, nên: tăng rau xanh, củ quả, các loại ngũ cốc, các loại đậu,… trong chế độ ăn uống hàng ngày.
– Luyện tập thường xuyên, có trao đổi với bác sĩ để về những bài tập, môn thể thao phù hợp với sức khỏe tim mạch của bản thân.
Thể dục nhẹ nhàng đều đặn phù hợp với tình trạng sức khỏe của bản thân
– Kiểm soát những bệnh lý kèm theo: thường xuyên thăm khám để được phát hiện và điều trị cho kịp thời. Đặc biệt với những người có tiền sử bệnh: béo phì, đái tháo đường,…
– Luôn giữ tâm thế thoải mái, vui vẻ, tránh các cảm xúc tiêu cực hay căng thẳng quá mức. Đồng thời cũng cần có một chế độ làm việc và nghỉ ngơi điều độ, hợp lý.
4.2. Sử dụng thuốc trong điều trị
Với trường hợp bệnh lý tiến triển nặng hơn và được yêu cầu sử dụng thuốc. Khi này người bệnh cần uống thuốc đều đặn và kéo dài theo các chỉ dẫn từ bác sĩ. Đặc biệt với thuốc chống kết tập tiểu cầu sẽ phải sử dụng suốt đời (người đã có nhồi máu cơ tim, đặt stent hay đã phẫu thuật).
– Thuốc chống kết tập tiểu cầu
– Thuốc giúp hạ mỡ máu, giảm xơ vữa
– Thuốc chống các cơn đau tức ngực, thắt ngực
4.3. Đặt stent và phẫu thuật
– Đặt Stent: là phương pháp đưa các khung lưới kim loại (nhỏ) vào lòng mạch vành với mục đích mở rộng và giữ lòng mạch không bị hẹp lại nữa.
– Phương pháp phẫu thuật: là sử dụng một đoạn của động hay tĩnh mạch để làm cầu nối bắc qua vị trí mạch vành đang tổn thương, nối phía sau của đoạn hẹp. Khi đó máu có thể cung cấp cho tim sau chỗ hẹp thông qua phần cầu nối mới.
Bệnh mạch vành nói riêng hay các bệnh lý tim mạch nói chung thì cách chữa trị tốt nhất vẫn là phòng ngừa và phát hiện bệnh sớm. Bệnh có thể phòng ngừa thông qua việc hình thành lối sống khoa học và chế độ dinh dưỡng hợp lý. Thăm khám sức khỏe định kỳ sẽ giúp bạn biết rõ tình trạng sức khỏe của bản thân đồng thời có thể phát hiện bệnh sớm và đưa ra phương án điều trị kịp thời. | thucuc | 1,352 |
Thuốc chống loạn nhịp tim amiodaron Lợi ích và nguy cơ
Amiodaron (cordaron) là một trong những thuốc chống loạn nhịp tim mạnh mẽ và hiệu quả nhất trong việc phòng và điều trị các rối loạn nhịp thất và trên thất. Mặc dù có các tác dụng phụ nghiêm trọng, thậm chí có thể gây tử vong, amiodaron vẫn là một trong những thuốc được khuyến cáo kê đơn điều trị rối loạn nhịp thường xuyên nhất.
Các chỉ định sử dụng của amiodaron
Mặc dù thuốc đã được giới thiệu ở châu Âu trong những năm 1960, nhưng đến giữa những năm 1980 mới được tung ra thị trường Mỹ. Khi đó, amiodaron đường uống được Cơ quan Quản lý thuốc và thực phẩm Mỹ (FDA) chấp thuận với chỉ định sử dụng để điều trị các rối loạn nhịp thất mà không đáp ứng với các hình thức điều trị khác. Đến năm 1995, amiodaron đường tiêm truyền tĩnh mạch đã được đưa vào các khuyến cáo điều trị với những chỉ định hạn chế. Tuy nhiên, qua nhiều thử nghiệm lâm sàng, cho đến nay, đây là thuốc được lựa chọn cho việc chuyển đổi và duy trì nhịp xoang trong trường hợp rung nhĩ, một rối loạn nhịp hay gặp và nguyên nhân nhập viện thường xuyên.
Amiodaron còn được sử dụng điều trị duy trì cho những bệnh nhân sau ngừng tim do nhịp nhanh thất kéo dài và những người có rối loạn nhịp thất sau nhồi máu cơ tim. Có thể được sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử suy tim sung huyết và những người có máy khử rung tim cấy dưới da.
Tuy được sử dụng thường xuyên và rộng rãi nhưng amiodaron vẫn có những độc tính nghiêm trọng. Vì vậy cần hiểu biết về amiodaron để theo dõi và sử dụng hợp lý, phát hiện sớm các biến chứng khi đang sử dụng thuốc này.
Lưu ý khi sử dụng
Tác dụng phụ tiêu hóa của amiodaron bao gồm buồn nôn, chán ăn, táo bón. Những triệu chứng này thường liên quan đến liều lượng và thường được cải thiện khi giảm liều. Nên uống thuốc trong bữa ăn vì sẽ giúp tăng cường hấp thụ thuốc.
Biến chứng tại tuyến giáp: Đây là một hợp chất có chứa iốt. Hàm lượng iodin cao của thuốc có thể là một yếu tố ảnh hưởng trên tuyến giáp. Cứ 100 bệnh nhân sử dụng amiodaron lâu dài có 10 bệnh nhân xuất hiện nhiễm độc tuyến giáp, cường giáp hoặc suy giáp. Suy giáp do amiodaron nhiều gấp 2-4 lần cường giáp. Ở bệnh nhân có biến chứng cường giáp, cần giảm liều hoặc ngừng hoàn toàn amiodaron (nếu an toàn), bổ sung các thuốc kháng giáp trạng, corticoid hoặc nặng hơn thì có chỉ định phẫu thuật tuyến giáp.
Biến chứng ở phổi là nguy hiểm nhất, thường gặp ở từ 2 - 17% số bệnh nhân sử dụng amiodaron lâu dài. Biểu hiện lâm sàng thường gặp nhất là ho, khó thở tiến triển, kết hợp với thâm nhiễm kẽ loang lổ trên Xquang phổi và giảm khả năng thông khí. Nặng hơn nữa là hội chứng suy hô hấp cấp. Kiểm tra định kỳ để phòng biến chứng ở phổi có giá trị hạn chế vì triệu chứng đột ngột xuất hiện, tiến triển rất nhanh, dù trước đó không có một dấu hiệu báo trước.
Nhiễm độc gan, xuất hiện ở 0,6% bệnh nhân điều trị amiodaron dài hạn, với biểu hiện tăng men gan. Bệnh nhân bị nhiễm độc gan hiếm khi có triệu chứng. Nếu men gan cao hơn bình thường 3 lần, nên ngưng amiodaron, trừ khi bệnh nhân có nguy cơ cao tái phát các rối loạn nhịp tim đe dọa tính mạng.
Đổi màu da: Bệnh nhân sử dụng amiodaron nên tránh ánh nắng chiếu trực tiếp vào da, nên thoa kem chống nắng do tác dụng phụ gây rối loạn sắc tố da của thuốc này. Sau một thời gian không sử dụng amiodaron, màu da có thể trở về bình thường.
Thay đổi về thị lực hoặc tầm nhìn ngoại vi ở bệnh nhân dùng amiodaron nên được lưu ý để chỉ định khám chuyên khoa mắt. Viêm dây thần kinh thị giác, đôi khi dẫn đến mù đã được mô tả ở một số ít bệnh nhân.
Biến chứng thần kinh ghi nhận được có thể bao gồm mất điều hòa, dị cảm và run. Những điều kiện này thường liên quan đến liều lượng và cải thiện khi giảm liều.
Nguy cơ gây ung thư: Theo công trình nghiên cứu mới được công bố gần đây tại Bệnh viện đa khoa cựu chiến binh Taipei (Đài Loan) và được tạp chí Ung thư Hoa Kỳ đăng tải, các thành phần độc hại của amiodaron được hòa tan trong các lớp mỡ của cơ thể và bị phân hủy rất chậm, một lượng không nhỏ có thể tích lũy tại các mô cơ sau một thời gian sử dụng thuốc lâu dài, amiodaron có nguy cơ gia tăng khả năng gây ra một số chứng ung thư cho bệnh nhân.
Theo dõi khi dùng amiodaron | medlatec | 864 |
Nguyên nhân gây sỏi thận là gì?
Sỏi thận là bệnh lý khá phổ biến nhiều người mắc phải dễ gây biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị hiệu quả. Vậy nguyên nhân gây sỏi thận là gì và biểu hiện bệnh như thế nào?
Nguyên nhân gây sỏi thận là gì?
Không ăn bữa sáng
Rất nhiều người có thói quen nhịn bữa sáng, coi nhẹ bữa sáng. Tuy nhiên, thói quen tưởng vô hại này lại là nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh sỏi thận. Nguyên nhân là do cơ thể sau khi trải qua một đêm dài nghỉ ngơi, cần bổ sung năng lượng. Túi mật sẽ bài tiết dịch mật vào buổi sáng, chuẩn bị trước cho việc tiêu hóa thức ăn. Nếu không ăn sáng, mật sẽ không có thức ăn để tiêu hóa, dịch mật sẽ ở trong túi mật lâu hơn, thời gian dài như thế, dịch mật sẽ tích tụ trong túi mật và đường ruột, cholesterol từ trong mật tiết ra sẽ dễ hình thành nên sỏi thận.
Bỏ bữa sáng là nguyên nhân gây sỏi thận
Uống ít nước
Rất nhiều người thường có thói quen uống ít nước. Đây chính là một trong những nguyên nhân gây ra sỏi thận. Các chuyên gia chỉ ra rằng, uống ít nước sẽ khiến hệ tiết niệu ít việc, lượng nước tiểu lưu cữu, trở nên đậm đặc, chất đọng lại tăng lên, như thế dễ hình thành nên sỏi thận và sỏi đường tiết niệu.
Lười vận động
Ít vận động cũng có thể gây sỏi thận. Các chuyên gia cho biết, nếu bạn ít vận động sẽ không có lợi cho việc hấp thụ can-xi, khiến lượng can-xi bài tiết vào nước tiểu tăng lên, gây ra sỏi thận hoặc sỏi đường tiết niệu. Đồng thời, thành bụng trong cơ thể sẽ lỏng lẻo, gây ra sa nội tạng, chèn ép ống mật, làm cho dịch mật không bài tiết được gây ra tích tụ, từ đó hình thành nên sỏi mật.
Ăn quá nhiều dầu mỡ
Những bữa tiệc luôn đi kèm với thịt cá, dầu mỡ… Ăn quá nhiều chất dầu mỡ chính là nguyên nhân dẫn đến bệnh sỏi thận. Bởi vì thức ăn giàu protit và chất béo sẽ tăng thêm hàm lượng cholesterol trong dịch mật, hình thành nên sỏi.
Chế độ ăn uống thiếu canxi
Không chỉ thừa mà thiếu canxi cũng là một nguyên nhân gây sỏi thận. Các chuyên gia khuyến cáo, những người không tổng hợp đủ canxi sẽ có phần trăm bị thận cao hơn những người có chế độ canxi cao. Khi cơ thể không đủ canxi thì oxalat sẽ kết hợp với canxi trong đường tiêu hóa và canxi trong nước tiểu và hình thành nên sỏi thận.
Chế độ ăn uống quá mặn cũng là nguyên nhân gây bệnh sỏi thận
Chế độ ăn quá mặn
Trong số các vấn đề tiềm ẩn gây ra bởi thiếu muối thì bệnh sỏi thận nằm cuối cùng của danh sách. Khi lượng natri nạp vào cơ thể hằng ngày tăng sẽ gia tăng sự bài tiết canxi trong thận. Các chuyên gia khuyến cáo, chúng ta chỉ nên sử dụng 2300 mg muối/ngày, riêng đối với những người mắc bệnh huyết áp thì nên giảm lượng muối sử dụng hằng ngày xuống 1500mg.
Biểu hiện bệnh sỏi thận
Khi có dấu hiệu bị sỏi thận, người bệnh thường có một số triệu chứng như:
Khi có biểu hiện bệnh sỏi thận người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và điều trị hiệu quả
Khi có dấu hiệu bệnh sỏi thận người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và chẩn đoán điều trị kịp thời hiệu quả. Người bệnh không nên chủ quan với những dấu hiệu bệnh dẫn đến biến chứng nguy hiểm. | thucuc | 657 |
Viêm đường tiết niệu ở nữ giới: Dấu hiệu và cách chữa trị
Viêm đường tiết niệu, là tình trạng viêm nhiễm xảy ra tại đường tiết niệu do vi khuẩn. Cụ thể, khi vi khuẩn xâm nhập vào bàng quang hay thận, sinh sôi nảy nở ở các cơ quan này, chúng có thể gây nhiễm khuẩn cho nước tiểu, và cuối cùng là ảnh hưởng nghiêm trọng tới từng cơ quan của hệ tiết niệu.
Viêm đường tiết niệu xảy ra ở phụ nữ nhiều hơn nam giới, do nữ giới có cấu tạo đường niệu đạo ngắn và thẳng hơn(3.8cm) so với niệu đạo của nam giới (20cm), gần hậu môn nên dễ bị vi khuẩn tấn công gây bệnh. Theo thống kê, có khoảng 20 – 40 % phụ nữ từng bị bệnh lý viêm đường tiết niệu.
Dấu hiệu của viêm đường tiết niệu ở nữ giới
Thực tế cho thấy, khoảng 95% người bị viêm đường tiết niệu bị rối loạn tiểu tiện, mà triệu chứng điển hình là tiểu buốt và tiểu rắt, nước tiểu đục hoặc có màu hồng, mùi khai nồng, làm cho người bệnh thấy đau rát mỗi lần đi tiểu. Thậm chí, có cảm giác buốt như kim châm lan dần theo niệu đạo.
Tuy nhiên, dù đau buốt khi đi tiểu là một dấu hiệu cảnh báo của viêm đường tiết niệu, nhưng nó cũng có thể là triệu chứng của một số bệnh lây truyền qua đường tình dục (như nhiễm Chlamydia, bệnh lậu, và nhiễm Trichomonas). Việc làm các xét nghiệm đơn giản có thể phân biệt được viêm đường tiết niệu và bệnh lây truyền qua đường tình dục.
Nữ giới có thể nhận biết mình có bị mắc bệnh viêm đường tiết niệu hay không dựa trên các triệu chứng sau:
– Khó tiểu, tiểu buốt, tiểu rát, thậm chí tiểu ra máu.
– Tiểu gấp (mắc tiểu phải đi ngay không thể nhịn được).
– Tiểu rắt: Mặc dù rất mắc tiểu và cần đi tiểu nhưng chỉ ra được rất ít nước tiểu.
– Màu nước tiểu: nước tiểu đục hoặc có màu hồng (ra cùng với máu)
– Cảm giác đau, căng thẳng ở vực bàng quang (trên hoặc gần vùng xương mu), vùng hạ vị hay bụng dưới.
– Cảm giác mệt mỏi cả ngày, sốt nhẹ hay ớn lạnh…
– Tiểu đêm, tiểu dầm
Trong trường hợp, có sốt kèm với các triệu chứng khác như đau lưng, buồn nôn và nôn thường, thì có thể vi trùng đã vào đến thận. Khi có triệu chứng trên, bệnh nhân nên khám sớm, để được làm các xét nghiệm máu cũng như nước tiểu và điều trị kịp thời.
Viêm đường tiết niệu ở nữ giới nguy hiểm như thế nào?
Viêm đường tiết niệu ở phụ nữ, không chỉ ảnh hưởng xấu tới sinh hoạt hằng ngày mà nó còn có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như:
– Phụ nữ mang thai bị viêm đường tiết niệu nếu không được phát hiện, điều trị kịp thời có thể dẫn đến sảy thai, sinh non.
– Bệnh viêm đường tiết niệu có thể gây tắc vòi trứng, dẫn tới vô sinh ở nữ giới.
– Viêm đường tiết niệu ở nữ giới gây ra tình trạng tiểu buốt, thậm chí tiểu ra máu, nên khi quan hệ tình dục thường bị đau đớn, gây ảnh hưởng tới cảm xúc trong chuyện chăn gối lứa đôi.
– Nếu không được điều trị kịp thời, có thể gây viêm thận, bể thận cấp tính hay mạn tính.
– Nhiễm trùng đường tiết niệu, nếu không được điều trị triệt để, có thể dẫn tới áp xe hóa, nhiễm trùng máu, suy thận hay thậm chí tử vong.
– Khi viêm đường tiết niệu trở thành bệnh lý mạn tính, thì hậu quả tất yếu là dẫn tới suy thận mạn tính
Cách chữa trị viêm đường tiết niệu ở nữ giới
Bệnh viêm đường tiết niệu có thể phòng ngừa và chữa trị, nếu người bệnh phát hiện sớm dấu hiệu và chủ động thăm khám để điều trị. Tuyệt đối không được tự sử dụng thuốc, khi chưa có chỉ thị của bác sĩ, vì nó có thể khiến tình trạng bệnh tiến triển xấu, gây hậu quả không đáng có. | thucuc | 732 |
Bác sĩ hướng dẫn cách đọc kết quả xét nghiệm sinh hóa máu
Các xét nghiệm sinh hóa máu này giúp đánh giá chức năng và hoạt động của một số cơ quan trong cơ thể như: gan, tim, thận,… và sàng lọc nguy cơ bệnh lý. Các bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn đọc kết quả xét nghiệm sinh hóa máu để giúp bạn hiểu rõ hơn về loại xét nghiệm này cũng như ý nghĩa của các chỉ số.
1. Tìm hiểu các chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu cơ bản
Có rất nhiều chất sinh hóa trong máu, vì thế cũng có rất nhiều loại xét nghiệm sinh hóa máu khác nhau. Kết quả của xét nghiệm sẽ giúp bác sĩ đánh giá chức năng của cơ quan cụ thể trong cơ thể và nguy cơ bệnh lý.
Dưới đây là 9 chỉ số cơ bản nhất trong xét nghiệm sinh hóa máu.
1.1. Ure máu
Xét nghiệm này được dùng để đánh giá chức năng thận, theo dõi bệnh lý thận và mức cung cấp protein trong chế độ ăn.
1.2. Creatinine
Chỉ số xét nghiệm này giúp đánh giá chức năng thận.
1.3. Chỉ số men gan
Bao gồm các chỉ số ALT, AST, GGT dùng để đánh giá chức năng gan và kiểm tra các bệnh như viêm gan cấp, mạn tính, tổn thương gan,…
1.4. ALP
Đây là chỉ số phosphatase kiềm - hai chất hiện diện chính trong xương và gan. Chỉ số này trong máu tăng là dấu hiệu của bệnh lý gan mật và xương.
1.5. Bilirubin
Chỉ số protein này trong máu được dùng để chẩn đoán, theo dõi bệnh viêm gan, tắc mật, tan huyết,… gây vàng da.
1.6. Albumin
Protein này được tổng hợp ở gan và có mặt trong máu để tham gia vào nhiều quá trình trong cơ thể. Vì thế hàm lượng Albumin cũng giúp đánh giá chức năng gan.
1.7. Đường huyết
Xét nghiệm đường huyết định lượng cả Glucose và Hb
A1C, cho phép chẩn đoán bệnh đái tháo đường và đánh giá hiệu quả điều trị bệnh.
1.8. Chỉ số mỡ máu
Xét nghiệm này đo nồng độ các thành phần mỡ máu, từ đó giúp đánh giá các bệnh như tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, rối loạn mỡ máu,...
1.9. Xét nghiệm điện giải
Các ion thường được kiểm tra và định lượng trong máu bao gồm: Na+, Cl-, K+, Ca2+,… liên quan đến các trường hợp mất nước, ứ dịch, rối loạn toan chuyển hóa, suy thận,…
2. Hướng dẫn đọc kết quả xét nghiệm sinh hóa máu chi tiết
Tùy vào mục đích kiểm tra mà bệnh nhân sẽ được xem xét thực hiện các xét nghiệm sinh hóa máu khác nhau. Các chỉ số xét nghiệm này cũng thể hiện tình trạng sức khỏe, nguy cơ bệnh lý khác nhau.
Nắm được ý nghĩa, cách đọc kết quả xét nghiệm sinh hóa máu sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc bảo vệ sức khỏe bản thân.
2.1. Chỉ số xét nghiệm máu trong bảng chuyển hóa cơ bản
Bao gồm các chỉ số và ý nghĩa như sau:
Chỉ số Albumin
Mức bình thường: 3,9 - 5,0 g/dl.
Ý nghĩa: kiểm tra protein trong máu.
Chỉ số ALT
Mức bình thường: 8 - 37 IU/I.
Ý nghĩa: đánh giá chức năng gan.
Chỉ số AST
Mức bình thường: 8 - 37 IU/I.
Ý nghĩa: đánh giá chức năng gan và thận.
Chỉ số Alkaline phosphatase
Mức bình thường: 44 - 147 IU/I.
Ý nghĩa: đánh giá tình trạng dinh dưỡng và hoạt động của gan.
Chỉ số BUN
Mức bình thường: 7 - 20 mg/dl.
Ý nghĩa: đánh giá hoạt động của tim và thận.
Chỉ số canxi
Mức bình thường: 8,5 - 10,9 mg/dl.
Ý nghĩa: nguy cơ ung thư, loãng xương hay các bệnh lý liên quan.
Chỉ số Chloride
Mức bình thường: 96 - 106 mmol/l.
Ý nghĩa: tình trạng ngộ độc, nhiễm toan hoặc nhiễm kiềm.
Chỉ số Creatinin
Mức bình thường: 0,8 - 1,4 mg/dl.
Ý nghĩa: đánh giá chức năng thận.
Chỉ số CO2
Mức bình thường: 20 - 29 mmol/dl.
Ý nghĩa: Chức năng trao đổi chất và cân bằng p
H.
Chỉ số Glucose
Mức bình thường: 100 mg/dl.
Ý nghĩa: Đánh giá bệnh tiểu đường và hoạt động của Insulin.
Chỉ số Kali
Mức bình thường: 3,7-5,2 m
Eq/l.
Ý nghĩa: Ảnh hưởng của thuốc hoặc hoạt động các cơ quan trong cơ thể.
Chỉ số Natri
Mức bình thường:136 - 144 m
Eq/l.
Ý nghĩa: Tình trạng hydrat hóa và bệnh lý ảnh hưởng đến cân bằng áp lực lên thành động mạch.
Chỉ số Protein toàn phần
Mức bình thường: 6,3 - 7,9 g/dl.
Ý nghĩa: Đánh giá bệnh gan, thận hoặc nhiễm trùng.
Chỉ số Bilirubin toàn phần
Mức bình thường: 0,2 - 1,9 mg/dl.
Ý nghĩa: Đánh giá chức năng gan, mật, bệnh lý về máu.
2.2. Chỉ số xét nghiệm Cholesterol
Chỉ số Cholesterol nói chung giúp đánh giá nguy cơ mắc bệnh lý tim mạch và theo dõi điều trị bệnh. Xét nghiệm sinh hóa máu đánh giá nhiều chỉ số cholesterol khác nhau bao gồm:
Cholesterol toàn phần.
LDL Cholesterol.
HDL Cholesterol.
Triglyceride.
Tỉ lệ các cholesterol thường tính là tỉ lệ của HDL cholesterol trên tổng lượng cholesterol.
2.3. Chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu khác
Các xét nghiệm này thường chỉ định riêng trong kiểm tra, đánh giá và chẩn đoán bệnh lý cụ thể.
Xét nghiệm Protein phản ứng C
Đây là xét nghiệm chuyên sâu đánh giá hoạt động và bệnh lý ở tim. Nồng độ protein phản ứng C liên hệ mật thiết với tình trạng viêm do tổn thương bên trong hoặc stress. Cụ thể như sau:
Nồng độ đo được thấp hơn 1,0 mg/l: nguy cơ phát triển bệnh tim mạch thấp.
Nồng độ đo được trong khoảng 1,0 - 3,0 mg/l: nguy cơ trung bình với bệnh tim mạch.
Nồng độ đo được cao hơn 3,0 mg/l: nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch.
Xét nghiệm Homocysteine
Xét nghiệm này thường dùng để kiểm tra một người bị đau tim, đột quỵ hoặc thiếu hụt B12, folate. Kết quả xét nghiệm giúp phát hiện bệnh tim mạch, tình trạng huyết áp và bảng trao đổi chất cơ bản.
Mức Homocysteine bình thường là 4 - 14 micromol/l. Hàm lượng này trong máu cao cho thấy nguy cơ đột quỵ và tim mạch.
Xét nghiệm Hb
A1c/glycosylated hemoglobin
Xét nghiệm này giúp đánh giá tình trạng bệnh đái tháo đường cũng như nguy cơ mắc bệnh. Hb
A1c bình thường trong máu dưới 5,7%. Mức nguy cơ là 5,7 - 6,4%, cho thấy người bệnh có thể sẽ mắc đái tháo đường. Mức Hb
A1c từ 6,5% tìm thấy ở người bệnh tiểu đường. | medlatec | 1,060 |
Quy trình bơm tinh trùng vào buồng tử cung và những vấn đề cần biết
Quy trình bơm tinh trùng vào buồng tử cung được thực hiện tuần tự theo nhiều bước. Tỷ lệ thụ thai cao hay không phụ thuộc khá lớn vào quá trình này. Đối tượng được chỉ định điều trị bơm tinh trùng vào tử cung
Kỹ thuật bơm tinh trùng vào tử cung (IUI) là phương điều trị vô sinh hiếm muộn tiên tiến nhất hiện nay. Đối tượng được chỉ định điều trị theo phương pháp này là các cặp vợ chồng vô sinh hiếm muộn. Cụ thể kỹ thuật IUI sẽ được áp dụng khi người chồng hoặc người vợ gặp phải các vấn đề sau:
Người chồng có lượng tinh trùng thấp, quá loãng, khả năng di chuyển của tinh trùng kém.
Người chồng gặp phải vấn đề xuất tinh quá sớm.
Người vợ được xác định bị lạc nội tử cung.
Người vợ có kỳ rụng trứng không đều.
Người vợ có các bất thường về yếu tố cổ tử cung.
Người chồng bị vô sinh nhưng chưa xác định nguyên nhân chính xác.
Cả 2 vợ chồng gặp khó khăn khi quan hệ do chấn thương hoặc mắc dị tật bẩm sinh.
Một số trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Quy trình bơm tinh trùng vào buồng tử cung được áp dụng trong điều kiện nào?
Đối với người vợ điều kiện cần để có thể áp dụng kỹ thuật IUI là buồng trứng vẫn còn hoạt động tốt. Bên cạnh đó, bắt buộc một trong hai ống dẫn trứng còn thông được.
Còn với người chồng, lương tinh trùng bất thường cần ở mức nhẹ hoặc vừa. Trong đó mức độ hoạt động của tinh trùng bất thường sẽ dựa vào kết quả tinh dịch đồ.
3. Tỷ lệ thành công của kỹ thuật bơm tinh trùng vào tử cung là bao nhiêu?
Tỷ lệ thành công khi áp dụng kỹ thuật IUI phụ thuộc vào khá nhiều yếu tố. Ngoài các bước thực hiện trong Quy trình bơm tinh trùng vào buồng tử cung thì độ tuổi của vợ, chồng cũng rất quan trọng. Trong đó nếu tuổi người vợ dưới 30, cả hai vòi trứng vẫn còn thông. Song song với đó, tinh trùng của người chồng có chất lượng thì tỷ lệ thành công sẽ khá cao. Nhiều thống kê đã cho thấy, tỷ thành công của kỹ thuật IUI đạt từ 15 đến 20%.
Mới đây một thống kê tại Anh đã đưa ra tỷ lệ thành công của kỹ thuật IUI theo độ tuổi của người vợ. Cụ thể:
16% với phụ nữ từ 35 tuổi trở xuống.
11% với phụ nữ ở độ tuổi từ 35 đến 39.
5% với phụ nữ ở độ tuổi từ 40 đến 42.
1% với phụ nữ trong độ tuổi từ 43 đến 44.
Phụ nữ trên 44 tuổi khả năng thành là rất thấp, gần như chỉ bằng 0%.
4. Quy trình bơm tinh trùng vào buồng tử cung
Quy trình bơm tinh trùng vào buồng tử cung diễn ra khi cả 2 vợ chồng hoàn tất phần xét nghiệm cơ bản.
Thông thường quy trình bơm tinh trùng vào buồng tử cung sẽ bắt đầu vào ngày thứ 2 trong vòng kinh của người vợ. Thời gian điều trị có thể kéo dài từ 10 đến 14 ngày. Trường hợp người vợ mắc buồng trứng đa nang, thời gian thường lên đến 28 ngày.
Vào khoảng ngày thứ 2 hoặc thứ 3 trong vòng kinh, bác sĩ sẽ cho bệnh nhân đi siêu âm. Mục đích là để kiểm tra mức độ hoạt động của tử cung và hai bên buồng trứng. Trường hợp không có gì bất thường, thuốc kích sẽ được tiêm vào buồng trứng. Thuộc này được tiêm mỗi ngày cho người vợ.
Đến ngày thứ 6, thứ 7 trong vòng kinh, người vợ tiếp tục được cho đi siêu âm kiểm tra. Tùy vào tình trạng của buồng trứng mà bác sĩ có thể điều chỉnh lượng sao cho phù hợp. Trong thời kỳ này cứ cách từ 2 đến 3 ngày, người vợ cần phải đi siêu âm kiểm tra.
Đến thời điều noãn đã vào thời kỳ chín, người vợ bắt đầu được tiêm thuốc rụng trứng. Sau khoảng 30 đến 36 tiếng, các bác sĩ sẽ thực hiện bơm tinh trùng.
Để bắt đầu quá trình bơm tinh trùng, người chồng phải đến để lấy tinh dịch. Lượng tinh dịch này sẽ được lọc rửa nhằm chọn ra tinh trùng khỏe, hoạt động tốt để đưa vào tử cung. Quy trình bơm tinh trùng vào buồng tử cung diễn ra khá nhẹ nhàng. Vậy nên, bệnh nhân không có gì phải lo lắng. Một tâm trạng thoải mái sẽ giúp việc tiến hành của các bác sĩ thêm thuận lợi.
Khi quá trình bơm tinh trùng kết thúc, người vợ nên nằm nghỉ tầm 30 - 45 phút. Sau đó, ra về và sinh hoạt bình thường. Tuy nhiên, người vợ tốt nhất nên hoạt động nhẹ nhàng, tránh làm việc quá sức. Bên cạnh đó cần dùng đúng liều lượng các loại thuốc theo toa kê của bác sĩ.
Với một số bệnh nhân quá nhạy cảm với thuốc sẽ xuất hiện một vài biểu hiện khác thường. Chẳng hạn như đi tiểu ít hơn bình thường, bụng bắt đầu căng lên,... Do đó, bệnh nhân cần bổ sung đủ nước, nếu có thể hãy uống vào khoảng 3 lít nước/ngày.
Sau khoảng 2 tuần, bệnh nhân nên đi kiểm tra lại để biết kết quả. Trường hợp thụ thai thành công, người vợ cần dưỡng thai và tái khám thường xuyên. Trường hợp không thụ thai, cả hai vợ chồng sẽ được hướng dẫn quan hệ tự nhiên. Sau đó tầm 2 đến 3 tháng, bệnh nhân lại tiếp tục quá trình bơm tinh trùng.
5. Bơm tinh trùng vào tử cung có gây đau không?
Đây chắc hẳn đang là thắc mắc của rất nhiều chị em. Nói không đau chắc là không phải. Tuy nhiên, cảm giác đau chỉ thực sự gây ám ảnh ở lần đầu bạn thực hiện thủ thuật này và sẽ qua rất nhanh. Còn khi đã thực hiện tầm vài lần, cảm đau sẽ không còn đáng sợ.
Hơn nữa, với sự hỗ trợ của nhiều loại thuốc và hướng dẫn của bác sĩ, bạn hãy cứ yên tâm. Quan trọng, bạn cần vượt qua cảm giác sợ hãi. Bởi chính sự sợ hãi mới khiến cảm giác đau thêm mạnh mẽ.
6. Nên thực hiện bơm tinh trùng vào tử cung ở đâu? | medlatec | 1,094 |
Top các bệnh lây qua đường tình dục phổ biến và biểu hiện
Hiểu biết về các bệnh lây qua đường tình dục và biểu hiện của chúng là chìa khóa để duy trì một cuộc sống tình dục an toàn và khỏe mạnh. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn tổng quan về các bệnh lây qua đường tình dục và biểu hiện cụ thể, giúp bạn tự tin hơn trong việc bảo vệ bản thân và đối tác. Hãy đồng hành cùng chúng tôi để khám phá thông tin quan trọng về sức khỏe tình dục và giữ cho cuộc sống của bạn luôn an toàn nhé.
1. Những nguyên nhân gây ra bệnh tình dục
Nguyên nhân gây bệnh tình dục có rất nhiều, cụ thể có thể kể đến như:
– Do vi khuẩn: Bệnh lậu, giang mai, và chlamydia là ví dụ về bệnh lây truyền qua đường tình dục do vi khuẩn gây ra.
– Do ký sinh trùng: Trichomonas là một loại ký sinh trùng gây nhiễm trùng qua đường tình dục.
– Do virus: HPV, herpes sinh dục, và HIV là những virus chủ yếu gây bệnh qua đường tình dục.
Bệnh lây qua đường tình dục thường lây nhiễm qua quan hệ tình dục không an toàn. Tuy nhiên bệnh cũng có thể lây qua những con đường khác như ăn uống, đường máu, từ mẹ sang con,…
Các hành vi hàng ngày làm tăng nguy cơ mắc bệnh lây qua đường tình dục là:
– Quan hệ tình dục không được bảo vệ: Quan hệ âm đạo hoặc hậu môn mà không sử dụng bảo vệ làm tăng đáng kể nguy cơ bị bệnh lây truyền qua đường tình dục.
Quan hệ không bảo vệ là nguyên nhân chính dẫn đến mắc các bệnh lây qua đường tình dục
– Quan hệ tình dục bằng miệng: Mặc dù ít nguy hiểm hơn, nhưng vẫn có thể truyền bệnh khi không sử dụng bảo vệ.
– Quan hệ với nhiều bạn tình: Số lượng đối tác tăng, làm nguy cơ lây nhiễm cũng tăng.
– Tiền sử mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục: Những người đã từng mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
– Lạm dụng chất gây nghiện: Sử dụng chất gây nghiện có thể làm tăng nguy cơ tham gia vào hành vi tình dục có nguy cơ.
– Dùng chung kim tiêm: Việc sử dụng chung kim tiêm hoặc vật dụng cá nhân có thể dẫn đến lây truyền các bệnh qua máu.
– Quan hệ với người trẻ tuổi: Nhiều trường hợp bệnh lây truyền qua đường tình dục xuất hiện ở nhóm tuổi từ 15 đến 24.
– Lây từ mẹ sang con: Một số bệnh lây qua đường tình dục có thể truyền từ mẹ sang con khi mang thai hoặc sinh nở.
Để ngăn chặn lây truyền các bệnh tình dục, quan hệ tình dục an toàn, sử dụng bảo vệ, kiểm tra định kỳ và giáo dục về sức khỏe tình dục là quan trọng.
2. Top các bệnh lây qua đường tình dục phổ biến và biểu hiện
Theo thông tin mới nhất từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hàng ngày trên toàn cầu có thêm hơn 1 triệu người mới các bệnh lây qua đường tình dục. Dưới đây là thông tin về các bệnh phổ biến và biểu hiện.
2.1. Chlamydia:
Bệnh này thường không gây triệu chứng, ngay cả khi có triệu chứng cũng rất nhẹ nên dễ bị bỏ qua, tuy nhiên vẫn có thể truyền bệnh. Một số triệu chứng có thể gặp khi mắc bệnh là tiết dịch bất thường ở âm đạo/dương vật, đau khi quan hệ, chảy máu vùng kín, đau rát khi đi vệ sinh,…
Chlamydia là một trong các bệnh lây qua đường tình dục
Chlamydia có thể điều trị bằng kháng sinh và cần kiêng quan hệ tình dục để đảm bảo khỏi hẳn.
2.2. Bệnh lậu:
Bệnh có thể gây ra đau khi đi tiểu, chảy mủ từ dương vật ở nam. Ở nữ giới hầu như không có triệu chứng (chiếm khoảng 70%) hoặc xuất hiện các triệu chứng như đau khi tiểu tiện, đau và sưng ở vùng bụng dưới, đau khi quan hệ tình dục. Nếu không điều trị có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm như vô sinh, sảy thai,…
2.3. Giang mai:
Ở giai đoạn đầu giang mai gây xuất hiện các vết loét nhỏ và không đau nên dễ bị bỏ qua, ở giai đoạn nặng hơn bệnh có thể gây phát ban, nổi hạch bạch huyết, giai đoạn cuối có thể gây tổn thương nội tạng nghiêm trọng.
2.4. Bệnh Trichomonas:
Có thể không có triệu chứng hoặc gây ra các vấn đề như tiết dịch âm đạo màu vàng, đau khi quan hệ tình dục và tiểu tiện, ngứa rát âm đạo. Ở nam giới, có thể gây đau khi tiểu tiện và tiết dịch từ dương vật.
2.5. Bệnh Herpes sinh dục:
Gây ra bởi virus Herpes với triệu chứng thường là xuất hiện nốt đỏ hoặc mụn rộp ở vùng sinh dục, đau và ngứa, có thể xuất hiện và biến mất lặp đi lặp lại.
2.6. Sùi mào gà:
Sùi mào gà là bệnh lây truyền qua đường tình dục phổ biến ở cả nam và nữ do virus Human Papillomavirus (HPV).
Biểu hiện của bệnh là xuất hiện các nốt thịt mềm nhỏ ở vùng sinh dục, có thể đơn lẻ hoặc tập trung thành đám. Những nốt sùi mào gà này có thể khô hoặc ẩm ướt, dịch có mùi hôi do bội nhiễm.
2.7. U nhú sinh dục:
Virus HPV gây ra u nhú sinh dục, lây lan qua quan hệ tình dục hoặc tiếp xúc da kề da.
Bệnh làm xuất hiện các u nhú mềm hoặc cứng ở vùng sinh dục hoặc hậu môn, có thể nhỏ hoặc lớn, màu da hoặc hồng.Có thể tự biến mất nhưng cũng có thể dẫn đến biến chứng, thậm chí ung thư.
2.8. HIV/AIDS:
HIV thường không có triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn đầu. Giai đoạn sau có thể xuất hiện các triệu chứng giống cảm lạnh, sốt, mệt mỏi, và giảm cân. Giai đoạn cuối có thể dẫn đến suy giảm miễn dịch nặng và các bệnh nhiễm trùng nặng.
2.9. Hạ cam mềm:
Hạ cam mềm trong giai đoạn ủ bệnh thường gây xuất hiện nốt nhỏ, đau, sau đó nhanh chóng phát triển thành loét nông, mềm, gây đau, các loét có rìa xù xì và đường viền màu đỏ. Các hạch bạch huyết sưng to và có thể trở nên nhạy cảm, tạo thành ổ áp xe.
Nếu không được điều trị sớm, có thể gây hẹp bao quy đầu, hẹp niệu đạo, hẹp lỗ rò niệu đạo.
3. Làm gì khi nghi ngờ bản thân mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục?
Nếu bạn nghi ngờ mình có thể mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục, hãy thực hiện các bước sau để bảo vệ bản thân và ngăn chặn sự lây truyền:
– Ngưng quan hệ tình dục ngay lập tức để ngăn chặn sự lây truyền của bệnh.
– Kiểm tra các triệu chứng của bệnh như đau khi tiểu tiện, sưng, đau rát ở vùng sinh dục, đau khi quan hệ tình dục, hoặc xuất hiện các nốt ban đỏ.
– Đến gặp bác sĩ để được kiểm tra và chẩn đoán khi nghi ngờ mắc bệnh tình dục. Bác sĩ sẽ đặt các câu hỏi về lịch sử y tế và tình dục của bạn và thực hiện các xét nghiệm cần thiết và chẩn đoán bệnh chính xác.
Đến gặp bác sĩ để được kiểm tra và chẩn đoán khi nghi ngờ mắc bệnh tình dục
– Nếu kết quả xét nghiệm dương tính, hãy chấp nhận sự thật và làm theo hướng dẫn của bác sĩ. Không chần chừ trong việc điều trị hoặc tự điều trị.
– Nếu bạn dương tính với một bệnh lây truyền, hãy thông báo ngay cho đối tác của bạn để họ cũng kiểm tra và điều trị nếu cần thiết.
– Sau khi điều trị, tuân thủ quy tắc an toàn trong quan hệ tình dục để ngăn chặn lây truyền lại hoặc mắc phải các bệnh lây truyền khác.
– Thực hiện kiểm tra định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo không có dấu hiệu tái phát hoặc lây truyền lại. | thucuc | 1,448 |
Bổ sung canxi cho bé - các mẹ tuyệt đối không được bỏ qua
Canxi là dưỡng chất quan trọng và cần thiết cho sự phát triển của trẻ nhỏ. Việc thiếu hụt canxi sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất và trí tuệ của trẻ. Lúc này, bổ sung canxi cho bé là một việc làm cần thiết giúp trẻ phát triển khỏe mạnh. Tuy nhiên bổ sung canxi cho bé như thế nào mới hiệu quả?
1. Tầm quan trọng của canxi đối với sức khỏe của trẻ nhỏ
Canxi là một nguyên tố đa lượng, chỉ chiếm khoảng 1,5 - 2 % tổng khối lượng cơ thể. Tuy chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong cấu phần của cơ thể, nhưng canxi lại giữ vai trò cực kỳ quan trọng đối với sự phát triển của con người. Có thể điểm lại một số chức năng của canxi đối với sức khỏe như sau:
Tham gia cấu tạo cơ thể: canxi là thành phần chính của xương và răng, tạo nên bộ khung để nâng đỡ cơ thể.
Tham gia quá trình dẫn truyền thần kinh: được biết, ion Ca++ là chất trung gian dẫn truyền tín hiệu thần kinh. Nếu thiếu canxi, thần kinh dễ bị ức chế và khả năng điều hòa thần kinh giảm sút.
Tham gia điều khiển hoạt động của cơ: ion canxi đóng vai trò quan trọng của sự co giãn các cơ, trong đó có cơ tim và các cơ trơn nội tạng.
Tham gia vào hoạt động miễn dịch: canxi kích hoạt các tế bào miễn dịch di chuyển, bao vây và tiêu diệt các tác nhân gây hại cho cơ thể.
Nhìn chung, vai trò của canxi trong cơ thể là không thể phủ nhận. Khi cơ thể không được bổ sung canxi đủ thì sẽ gây rối loạn các hoạt động sinh lý bình thường. Đặc biệt ở trẻ nhỏ, canxi đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của trẻ.
Những biểu hiện của trẻ thiếu canxi:
Trẻ khó ngủ, ngủ không ngon giấc và thường xuyên giật mình tỉnh dậy.
Trẻ hay khóc đêm, quấy không chịu ngủ và hay đổ mồ hôi trộm.
Trẻ chậm mọc răng, sâu răng, răng mọc không đều.
Trẻ chậm biết đi, xương khớp không bình thường.
Tóc rụng vành khăn (rụng thành từng mảng).
Biếng ăn, chậm lớn, hay nấc cụt, ọc sữa.
Kém phản ứng với môi trường xung quanh.
Móng tay yếu, dễ gãy, hay kêu nhức mỏi chân, tay.
Khi thấy bé có các dấu hiệu bất thường, các mẹ cần nghĩ ngay đến việc trẻ đang bị thiếu hụt canxi hoặc một số dưỡng chất cần thiết nào đó. Phát hiện sớm để bổ sung canxi cho bé là một việc bố mẹ cần chú ý để bảo vệ sức khỏe của con mình.
2. Trẻ thiếu hụt canxi do đâu?
Thiếu hụt canxi ở trẻ nhỏ có thể do nhiều nguyên nhân gây ra.
Thiếu canxi khi còn trong bụng mẹ: Khi còn là bào thai, trẻ cần một lượng lớn canxi cho sự hình thành và phát triển bộ xương. Nguồn canxi chủ yếu được lấy từ cơ thể mẹ. Vì thế, nếu mẹ không được bổ sung đầy đủ canxi thì dễ gây thiếu canxi cho bé và ảnh hưởng cả đến sức khỏe của mẹ. Ngoài ra, một số bệnh lý của thai kỳ như canxi hóa nhau thai, vôi hóa nhau thai cũng gây ảnh hưởng đến sự hấp thu canxi của trẻ.
Trẻ bị ngạt khi sinh nở: nhiều nghiên cứu cho thấy những sự cố sinh nở có thể gây ảnh hưởng đến sự hấp thụ, chuyển hóa các chất trong cơ thể trẻ, nhiều khi gây ra các bệnh nguy hiểm, đặc biệt là bệnh tim.
Thiếu bổ sung canxi cho bé và mẹ sau sinh: ngoài bổ sung canxi cho bé, cần tăng cường bổ sung canxi cho mẹ để đảm bảo cho việc tiết sữa cho con bú.
Không thường xuyên tắm nắng cho trẻ: Ánh sáng mặt trời là yếu tố xúc tác cho sự tổng hợp vitamin D3 cần thiết cho sự chuyển hóa và hấp thu canxi trong cơ thể. Vì thế, nếu trẻ không được tắm nắng thường xuyên sẽ dễ gặp phải vấn đề thiếu canxi.
Thiếu bổ sung vitamin D cho trẻ: cơ thể thiếu vitamin D thì quá trình hấp thu và chuyển hóa canxi bị ngưng trệ. Nếu vitamin D không có thì canxi có bổ sung nhiều cũng không được hấp thu và chuyển hóa.
Do rối loạn chuyển hóa vitamin D và hấp thu canxi của cơ thể trẻ: trẻ chậm phát triển, nhẹ cân, sinh non, di chứng của mẹ bị tiểu đường, ngộ độc thai nghén,… là những nguyên nhân gây rối loạn chuyển hóa trong cơ thể trẻ.
Nhận thức được nguyên nhân gây thiếu hụt canxi cho trẻ
3. Phương pháp bổ sung canxi cho bé hiệu quả
Canxi giữ vai trò quan trọng nhưng cơ thể không tự tổng hợp được. Canxi cần được bổ sung từ bên ngoài theo từng nhu cầu của trẻ. Tuy nhiên, nếu bổ sung canxi quá nhiều gây dư thừa sẽ gây nhiều biến chứng nguy hiểm cho trẻ. Một số biến chứng do dư thừa canxi có thể là:
Canxi lắng đọng tại thận gây nên tình trạng vôi hóa thận, sỏi thận.
Canxi lắng đọng tại khớp gây vôi hóa khớp, đau khớp.
Canxi lắng đọng tại tim gây ra bệnh tim mạch.
Trẻ thường xuyên bị táo bón do dư thừa canxi.
Vậy bổ sung canxi cho bé như thế nào là hợp lý?
Các mẹ có thể tham khảo nhu cầu Canxi cho trẻ theo bảng dưới đây:
Bảng nhu cầu canxi theo từng độ tuổi
Các phương pháp bổ sung canxi cho bé:
Bổ sung các thực phẩm giàu canxi: trứng, sữa và các sản phẩm từ sữa (bơ, phomai, sữa chua), các loại đậu, hải sản (cá, tôm, cua, nghêu, sò, ốc), rau xanh (rau diếp, bắp cải, cần tây, cải xoăn),…
Bổ sung canxi bằng thuốc hoặc thực phẩm chức năng. Các mẹ cần chú ý tìm hiểu kỹ, tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn bổ sung canxi cho trẻ bằng thuốc và tuyệt đối không cho trẻ uống canxi khi đói.
Bổ sung canxi kết hợp với vitamin D: vitamin D là dưỡng chất cần thiết cho sự chuyển hóa canxi trong cơ thể. Nếu không có vitamin D thì bổ sung canxi sẽ không có ý nghĩa. Nguồn bổ sung vitamin D: Dầu gan cá, trứng cá, đậu hũ, ngũ cốc, nấm,…
Thường xuyên cho trẻ tắm nắng để tổng hợp vitamin D.
Bổ sung canxi và vitamin D cho cả mẹ trong thời kỳ bú sữa.
Canxi là một nguyên tố chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng lại rất cần thiết cho sự phát triển của trẻ về cả thể chất và trí tuệ. Mẹ cần bổ sung canxi cho bé đầy đủ để tránh các bệnh lý do sự thiếu hụt nguyên tố này. Tuy nhiên, việc bổ sung canxi cần phải thực hiện một cách hợp lý, tốt nhất là nên theo chỉ dẫn của bác sĩ để tránh dư thừa, dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. | medlatec | 1,189 |
Những lưu ý quan trọng khi chị em bị u xơ tử cung
1. U xơ tử cung ảnh hưởng đến chị em phụ nữ như thế nào?
U xơ tử cung là một trong các bệnh phụ khoa phổ biến ở các chị em phụ nữ độ tuổi sinh sản, là sự hình thành và phát triển của các khối u từ lớp cơ tử cung. Mặc dù là bệnh lành tính, không gây nguy hiểm đến tính mạng, nhưng có thể gây ra các biến chứng và vấn đề sức khỏe. Bao gồm:
– Chu kỳ kinh nguyệt không đều và đau bụng: Một trong những tác động phổ biến của u xơ tử cung là làm thay đổi chu kỳ kinh nguyệt. Các khối u có thể gây ra chu kỳ kinh nguyệt không đều, chu kỳ kéo dài, kèm theo đó là đau bụng kinh kéo dài và khó chịu.
U xơ tử cung xuất hiện phổ biến ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản
– Gây khó khăn khi tiểu tiện: U xơ tử cung có thể ảnh hưởng đến bàng quang, gây bí tiểu hoặc táo bón và đau nếu u phát triển vào trực tràng.
– Đau khi quan hệ tình dục: U xơ tử cung là một trong những tác nhân khiến chị em bị đau mỗi khi quan hệ. Nhất là các trường hợp khối u xơ nằm dưới niêm mạc và trong thành tử cung, chúng có thể cản trở các hoạt động tử cung, gây đau khi co bóp hoặc đè ép. Thậm chí có thể dẫn đến chảy máu nếu vị trí u xơ gần cổ tử cung. Bên cạnh đó, do mất cân bằng nội tiết tố cũng tác động tiêu cực đến ham muốn tình dục của chị em, ảnh hưởng đến quan hệ vợ chồng.
– Ảnh hưởng tới khả năng thụ thai và sức khỏe thai kỳ
Ở một số trường hợp, u xơ tử cung có thể gây ảnh hưởng tới khả năng mang thai, gây nên các biến chứng trong suốt thai kỳ, gây nhiều rủi ro cho sức khỏe mẹ và con cũng như trong quá trình sinh nở.
– Bị đau lưng, khó chịu vùng chậu. Một số người bị u xơ có các cơn đau âm ỉ ở vùng đùi, hoặc bị giãn tĩnh mạch ở chân. Điều này do các khối u phát triển lớn, bắt đầu chèn ép lên các dây thần kinh và mạch máu kéo dài đến chân và gây đau ở chân.
Ngoài những tác động về sức khỏe cơ thể, u xơ tử cung cũng có thể gây ra các biến chứng như suy giảm chất lượng cuộc sống, tăng cường căng thẳng tâm lý, và ảnh hưởng đến tinh thần của chị em phụ nữ.
2. Những lưu ý khi chị em bị u xơ tử cung
2.1 Bị u xơ tử cung cần điều trị sớm và đúng cách
Tùy thuộc vào nhiều yếu tố bao gồm: độ tuổi, kích thước vị trí khối u, các ảnh hưởng đến sức khỏe, cuộc sống của người bệnh, bác sĩ sẽ dựa vào kết quả chẩn đoán và tình hình thực tế để đưa ra phương pháp xử lý u xơ phù hợp.
– Đối với các u xơ tử cung nhỏ không ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt hoặc không gây ra các vấn đề khác, thường chỉ cần theo dõi và khám định kỳ sau 6-12 tháng.
Lựa chọn phương pháp phẫu thuật sẽ tuỳ thuộc vào từng trường hợp cụ thể
– Trong trường hợp u xơ tử cung nhỏ gây chảy máu, bác sĩ có thể chỉ định điều trị nội khoa (sử dụng thuốc) để hạn chế sự phát triển của u xơ và điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt, giảm rong kinh và rong huyết.
– Các trường hợp nghiêm trọng hơn, khi khối u đã phát triển lớn và gây ảnh hưởng đến các cơ quan khác mà điều trị nội khoa không còn hiệu quả thì cần thực hiện phẫu thuật. Phẫu thuật điều trị u xơ tử cung có thể thực hiện qua mổ nội soi hoặc mổ mở.
Quá trình phẫu thuật bao gồm bóc tách nhân u xơ để bảo tồn chức năng của tử cung, cắt bỏ một phần tử cung hoặc thậm chí cắt tử cung hoàn toàn. Lựa chọn phương pháp phẫu thuật sẽ tuỳ thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ tư vấn và chỉ định.
2.2 Chế độ ăn uống khi bị u xơ tử cung
Bên cạnh việc tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ đưa ra. Một chế độ ăn uống lành mạnh và cân đối có thể giúp giảm triệu chứng và hỗ trợ quá trình điều trị u xơ hiệu quả hơn.
– Ăn thực phẩm giàu chất xơ:
Chất xơ trong rau và hoa quả tươi là nguồn dinh dưỡng quan trọng, cung cấp vitamin, khoáng chất, và oxy tự nhiên. Giúp giảm cân, cân bằng nội tiết tố, và duy trì đường huyết ổn định. Rau xanh và trái cây với hàm lượng calo thấp hỗ trợ kiểm soát cân nặng. Các loại rau củ có màu sắc như: ớt chuông, bí ngô, cà rốt, củ cải, cà chua,… đều rất giàu chất chống oxy hóa, giúp bảo vệ khỏi các bệnh tật, bao gồm cả một số loại ung thư.
– Trà xanh
Trà xanh chứa hàm lượng chất chống oxy hóa mạnh như epigallocatechin gallate (EGCG), có khả năng giảm viêm và giảm nồng độ estrogen cao, từ đó làm chậm sự phát triển của u xơ. Đồng thời, trà xanh cũng có thể cải thiện tình trạng chảy máu nặng do u xơ gây ra thiếu hụt chất sắt, mang lại lợi ích cho chị em bị u xơ tử cung.
– Tăng cường các thực phẩm giàu canxi và Magie: Canxi giúp củng cố xương và có thể giúp kiểm soát chu kỳ kinh nguyệt. Sữa, sữa chua, rau cải xanh, và cá là những nguồn canxi tốt. Magiê cũng quan trọng để hỗ trợ cơ thể chống lại căng thẳng và cải thiện tình trạng tử cung. Hạt, hành tỏi, hạt bí, và quả bơ là các nguồn magiê phong phú.
Nên xây dựng chế độ ăn uống nhằm hỗ trợ quá trình điều trị khối u xơ hiệu quả hơn
– Hạn chế caffein và thực phẩm chứa chất kích thích
Caffeine và chất kích thích như nước ngọt, chocolate, thuốc lá …có thể làm tăng cảm giác căng thẳng và gây ra chu kỳ kinh nguyệt không đều. Việc hạn chế caffein và các loại đồ uống kích thích có thể giúp cải thiện triệu chứng, cho quá trình điều trị u xơ hiệu quả hơn.
Ngoài ra, chị em nên chọn các loại thịt trắng như thịt gà, tránh các loại thịt đỏ (thịt bò, thịt cừu..) vì có thể làm tăng mức estrogen và có thể kích thích khối u xơ phát triển.
– Tránh ăn nội tạng động vật, thực phẩm chứa nhiều đường, thực phẩm đóng gói chứa hàm lượng Natri cao
– Giữ cân nặng ở mức ổn định
Tăng cân hoặc giảm cân quá nhanh có thể ảnh hưởng đến u xơ tử cung. Việc duy trì cân nặng ổn định thông qua chế độ ăn uống cân đối và việc tập thể dục đều đặn có thể giúp kiểm soát các triệu chứng. | thucuc | 1,261 |
Viêm gout cấp tính và những điều cần biết
Viêm gout cấp tính là dạng viêm khớp do sự tích tụ lượng acid uric trong máu tại các khớp. Bệnh tiềm ẩn nhiều biến chứng nguy hiểm nếu người bệnh không điều trị tích cực. Do đó việc nâng cao kiến thức về bệnh để dự phòng từ sớm là điều cần thiết.
1. Viêm gout cấp tính là gì?
Gout là bệnh liên quan đến rối loạn chuyển hóa axit uric trong cơ thể, làm tăng lượng axit uric trong máu từ đó hình thành tinh thể urat lắng đọng ở các khớp, thường ở khớp ngón chân cái.
Viêm gout cấp là giai đoạn giữa của bệnh gout, nếu không được điều trị kịp thời sẽ tiến triển thành giai đoạn mạn tính với nhiều biến chứng nguy hại. Các cơn đau do gout cấp gây nên thường được kích thích bởi một số yếu tố sau đây:
– Uống nhiều rượu bia
– Ăn nhiều hải sản, thịt đỏ trong thời gian dài
2. Triệu chứng điển hình của gout cấp tính là gì?
Ở giai đoạn đầu, hầu hết bệnh nhân vẫn sinh hoạt bình thường và chưa xuất hiện bất kỳ dấu hiệu nào. Khi bệnh biến chuyển sang giai đoạn cấp tính sẽ xuất hiện một số triệu chứng là:
– Phần lớn người bệnh đau ở ngón chân cái, xuất hiện khi người bệnh ăn quá nhiều protid, uống rượu bia với lượng lớn, nhiễm lạnh hoặc vận động quá sức, …
– Thi thoảng xuất hiện cảm giác ớn lạnh, kèm theo sốt nhẹ, yếu sức.
– Ăn không ngon, kén ăn
– Các cơn đau khiến người bệnh khó chịu, đặc biệt, cơn đau nặng hơn về đêm làm suy giảm chất lượng giấc ngủ.
– Xuất hiện triệu chứng sưng viêm, đỏ da kèm theo cảm giác nóng rát ở xung quanh khớp xương. Khi chạm vào các vị trí đó thì cảm thấy đau nhức. Một số trường hợp xuất hiện cảm giác tê, ngứa, dị cảm hoặc cứng khớp ở ngón chân cái hoặc tại khớp bị viêm.
– Hầu hết cơn đau xuất hiện đột ngột. Một số dữ liệu cho thấy khoảng 60% người bệnh phải chịu cơn đau gout cấp tính trong khoảng từ 1 đến 3 năm. Số ít trường hợp chỉ cảm thấy đau một vài lần rồi biến mất, sau đó chuyển biến sang giai đoạn tiếp theo.
Cơn đau do bệnh gout cấp tính thường đi kèm triệu chứng nóng đỏ, sưng tấy
3. Phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh gout cấp tính
3.1. Các phương pháp chẩn đoán viêm gout cấp tính
Chẩn đoán viêm gout cấp sẽ thông qua xét nghiệm gout hoặc chẩn đoán hình ảnh. Tùy vào tình trạng đau và các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân, bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp chẩn đoán phù hợp.
Bước đầu tiên, bác sĩ sẽ khám tổng quát để đánh giá toàn diện sức khỏe, thăm khám các triệu chứng lâm sàng. Quy trình này với mục đích loại trừ các nguyên nhân gây đau khớp khác bao gồm các loại viêm khớp, nhiễm trùng, chấn thương, …
Bệnh gout cấp thường được chẩn đoán bằng xét nghiệm dịch khớp. Bác sĩ sẽ rút chất nhờn tại vị trí đau khớp và tiến hành kiểm tra dưới kính hiển vi để tìm tinh thể acid uric.
Bên cạnh đó, một số phương pháp được áp dụng trong chẩn đoán bệnh gout cấp tính là:
– Xét nghiệm máu: mục đích kiểm tra nồng độ acid uric trong máu, các chỉ số viêm cấp tính như máu lắng, CRP.
– Phương pháp chẩn đoán bằng hình ảnh bao gồm: chụp X-quang, chụp CT, chụp MRI hoặc siêu âm. Mục đích là để giúp bác sĩ hình dung vị trí và tình trạng tinh thể acid uric trong khớp.
3.2. Phương pháp điều trị viêm gout cấp tính
Viêm gout cấp được điều trị với 3 mục tiêu cơ bản là:
– Giảm thiểu triệu chứng và hạn chế cơn đau do gout
– Chấm dứt cơn gout cấp tính bùng phát sau này
– Loại bỏ sự lắng đọng của tinh thể urat từ acid uric dư thừa
Một số trường hợp, bệnh nhân cần điều trị kết hợp huyết áp cao, tăng lipid máu, béo phì để kết quả điều trị bệnh khả quan.
Hiện nay, bệnh gout cấp tính thường được điều trị nội khoa bằng đường uống. Để duy trì lượng acid uric trong máu, bên cạnh uống thuốc người bệnh cần ăn uống khoa học, sinh hoạt lành mạnh và thăm khám định kỳ. Phác đồ điều trị dựa trên triệu chứng lâm sàng của mỗi bệnh nhân và áp dụng các phương pháp sau đây:
– Sử dụng thuốc chống viêm
– Sử dụng Colchicin
– Chườm lạnh khớp bị đau, sưng viêm
– Giảm hoặc bỏ hẳn đồ uống có cồn, rượu bia
– Ăn theo chế độ dinh dưỡng riêng biệt. Cần kiểm soát chặt chẽ lượng purin nạp vào cơ thể để giảm thiểu sự gia tăng của acid uric từ purin trong thực phẩm.
3.3. Bệnh gout cấp có chữa khỏi được không?
Nhìn chung, bệnh gout chưa thể điều trị dứt điểm. Tuy nhiên, người bệnh hoàn toàn có thể kiểm soát được bệnh, ngăn chặn tối đa cơn đau do gout tái phát bằng cách tuân thủ phác đồ điều trị.
Mặc dù bệnh chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu song người bệnh không cần quá lo lắng. Hiện nay, bệnh viêm gout cấp có thể được kiểm soát và hạn chế các đợt gout bùng phát bằng cách duy trì lượng acid uric ở nồng độ cho phép. Điều này đòi hỏi người bệnh cần xây dựng, duy trì chế độ dinh dưỡng và lối sống lành mạnh.
Thăm khám và điều trị sớm làm tăng kết quả điều trị bệnh gout cấp tính
4. Cách để phòng ngừa bệnh gout cấp tính
Chế độ dinh dưỡng có vai trò quan trọng bậc nhất trong việc phòng ngừa bệnh gout. Tiếp đến là lối sống khoa học. Do đó để kiểm soát nồng độ acid uric, ngăn ngừa tình trạng lắng đọng tinh thể urat và phòng ngừa gout, người bệnh cần lưu ý về thực đơn ăn uống cũng như thói quen sinh hoạt của mình.
Bỏ bia rượu là cách ngăn ngừa mắc bệnh gout cấp hiệu quả
Ngoài ra, việc sử dụng thuốc không theo đơn cũng cần hạn chế hết mức. Trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào cũng cần tham vấn ý kiến của bác sĩ về loại thuốc và liều lượng. Nguyên nhân là vì một số loại thuốc làm tăng acid uric trong máu khiến nguy cơ bị gout tăng cao.
Các phương pháp giúp phòng ngừa bệnh gout mà bạn có thể áp dụng là:
– Hạn chế nhất có thể đồ uống có cồn, bia rượu
– Ăn với liều lượng phù hợp các nhóm thực vật giàu purin. Bao gồm động vật có vỏ, thịt đỏ, nội tạng động vật
– Hạn chế hút thuốc hoặc tránh xa khói thuốc
– Tập thể dục, vận động đều đặn, hạn chế ngồi lâu một chỗ trong ngày
– Uống đủ nước
– Luôn uống thuốc theo đơn của bác sĩ chuyên khoa | thucuc | 1,252 |
Công dụng thuốc Atzozem
Chứa thành phần chính là kẽm (dưới dạng kẽm sulfat) với hàm lượng 10mg - một nguyên tố vi lượng rất quan trọng và cần thiết cho sức khỏe. Thuốc được sử dụng để hỗ trợ, điều trị các trường hợp còi xương, bổ sung cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú. Ngoài ra, thuốc còn dùng trong rối loạn tiêu hóa, nhiễm trùng.
1. Atzozem là thuốc gì?
Atzozem là một biệt dược của hoạt chất kẽm chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ. Thuốc là một sản phẩm của Công ty TNHH một thành viên dược phẩm và sinh học y tế và được bào chế dưới dạng sirô (hộp 1 chai 100ml hoặc 120ml).Mỗi 5ml thuốc Atzozem chứa 10mg kẽm (dưới dạng kẽm sulfat) và một số tá dược khác vừa đủ.
2. Atzozem công dụng thuốc
Thuốc được sử dụng với mục đích chính là bổ sung, dự phòng thiếu kẽm hoặc hỗ trợ điều trị trong các trường hợp sau:Bệnh còi xương.Suy dinh dưỡng.Chậm tăng trưởng ở trẻ em.Phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú.Chế độ ăn kiêng hoặc thiếu cân bằng.Nuôi ăn qua đường tĩnh mạch lâu dài .Tiêu chảy cấp và mãn tính.Rối loạn tiêu hóa: Chán ăn, chậm tiêu, táo bón, buồn nôn, nôn khi mang thai.Nhiễm trùng tái diễn.Khô da, vết thương chậm lành (do bỏng hoặc loét tì đè).Khô mắt, loét giác mạc, quáng gà.Khi cơ thể thiếu kẽm sẽ gây nên một số triệu chứng đặc trưng của tổn thương da và niêm mạc điển hình (do khiếm khuyết trong việc phân chia các mô và hệ thống miễn dịch) như:Viêm ruột.Viêm da đầu chi.Loạn dưỡng móng (móng nhăn, có vệt trắng, chậm mọc).Khô mắt.Viêm quanh lỗ tự nhiên (âm hộ, hậu môn).Tiêu chảy.Giảm cân.Vết thương chậm lành.Giảm khứu giác và vị giác.Kẽm được cơ thể sử dụng trong sản xuất tế bào và đảm bảo chức năng miễn dịch. Mặc dù sự hiểu biết về vai trò của kẽm đối với cơ thể hiện nay vẫn chưa đầy đủ, tuy nhiên kẽm là nguyên tố vi lượng cần thiết và quan trọng với sự hoạt động của cơ thể. Kẽm là thành phần không thể thiếu của nhiều hệ thống enzym (khoảng 300 loại) như dehydrogenase, carbonic anhydrase,... cần cho sự tổng hợp acid nucleic, glucid và protein. Kẽm hiện diện trong tất cả các mô và giữ cho sự toàn vẹn của mô.
3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Atzozem
Để hấp thu tốt nhất nên uống siro kẽm khoảng 1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn. Tuy nhiên, nếu xảy ra các triệu chứng của rối loạn tiêu hóa có thể uống trong bữa ăn để khắc phục.Liều lượng dùng được khuyến cáo dựa trên đối tượng sử dụng:Trẻ em dưới 10kg: Uống liều 5ml, 2 lần mỗi ngày.Trẻ em từ 10-20kg: Uống liều 10ml, từ 1 đến 3 lần mỗi ngày.Trẻ em trên 30kg và người lớn: Uống liều 20ml, từ 1 đến 3 lần mỗi ngày.Đối với phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú: Hiện tại chưa thấy có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc trên những đối tượng này, do đó có thể sử dụng siro kẽm. Tuy nhiên cần trao đổi ý kiến với bác sĩ chuyên khoa để xác định liều lượng uống cho phù hợp.Trước khi kê đơn thuốc Atzozem, hãy báo với bác sĩ nếu bạn có một trong các chống chỉ định sau đây:Có quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Suy gan.Suy thận.Suy tuyến thượng thận.Tiền sử có bệnh lý sỏi thận.Có thể sử dụng thuốc đối với những người làm các công việc liên quan đến lái xe hoặc vận hành máy móc.Thông thường thời gian điều trị là khoảng 1 đến 2 tháng. Sau đó nên nghỉ khoảng 1 tháng trước khi muốn sử dụng lại. Hãy tham vấn ý kiến của bác sĩ để xác định thời gian cần điều trị.Những đối tượng nghiện rượu, bia cũng cần phải bổ sung thêm kẽm. Lý do là vì trên những người này có nồng độ kẽm thấp, vì họ không thể hấp thụ các chất dinh dưỡng do bị tổn thương đường ruột từ việc tiêu thụ rượu, bia quá nhiều hoặc do kẽm bị bài tiết nhiều hơn qua nước tiểu.Một điều cần lưu ý là tránh sử dụng thuốc trong thời điểm đang bị loét dạ dày và nôn ói. Hơn nữa, cũng không nên dùng chung với các chế phẩm có đồng, sắt hay canxi để dự phòng trường hợp làm giảm hấp thu. Nếu cần phải sử dụng thì nên cách nhau khoảng 2 đến 3 giờ.Bên cạnh đó, trong quá trình điều trị cũng cần bổ sung thêm một số thực phẩm giàu kẽm để gia tăng hiệu quả như:Hàu.Sò.Thị đỏ.Gia cầm.Trứng.Hạt giống.Mầm lúa mì.Khi quá liều thuốc Atzozem hoặc khi uống kẽm với nồng độ cao kéo dài sẽ gây nên tình trạng giảm hấp thu đồng, từ đó gây thiếu máu và giảm bạch cầu.Trong trường hợp quên liều, hãy cố gắng uống càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian sử dụng gần với liều kế tiếp, cần chủ động bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm đã được chỉ định. Tuyệt đối không được uống gộp liều.Không làm rách bao bì thuốc, bảo quản ở nhiệt độ dưới 30o. C và ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng. Nếu thấy thuốc có bất kỳ dấu hiệu hư hỏng nào hoặc thay đổi màu, chảy nước thì nên bỏ viên thuốc đó mà thay bằng một viên thuốc mới.
4. Tương tác thuốc và tác dụng phụ của thuốc Atzozem
4.1 Tương tác thuốc. Kẽm có thể gây ra các phản ứng tương tác với các thuốc sau đây khi sử dụng chung:Chế phẩm có chứa sắt.Phospho.Penicilamin.Tetracyclin.Đồng.4.2 Tác dụng phụ. Các tác dụng phụ có thể gặp của Atzozem bao gồm:Đau bụng.Khó tiêu.Buồn nôn và nôn ói.Tiêu chảy.Kích thích dạ dày.Viêm dạ dày.Khi gặp bất cứ tình trạng nào nặng, người bệnh nên được đưa đến bệnh viện càng sớm càng tốt.Khi đã hiểu rõ về công dụng, liều dùng, thành phần thuốc Atzozem người bệnh nên tham khảo để có thể sử dụng thuốc đúng mục đích giúp tình trạng sức khỏe được cải thiện tốt hơn. | vinmec | 1,078 |
Dấu hiệu sốt xuất huyết không thể bỏ qua
Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính, có thể gây thành dịch do virus dengue gây ra. Bệnh lây lan do muỗi vằn đốt người bệnh nhiễm virus sau đó truyền bệnh cho người lành qua vết đốt. Dưới đây là những dấu hiệu sốt xuất huyết không thể bỏ qua.
Dấu hiệu sốt xuất huyết không thể bỏ qua
– Dấu hiệu đầu tiên của bệnh sốt xuất huyết là sốt, người bệnh thường sốt cao 39-40 độ , đột ngột, liên tục trong 3-4 ngày liền.
– Xuất huyết (chảy máu) thường ở nhiều dạng:
– Đau bụng
– Sốc là dấu hiệu nặng, thường xuất hiện từ ngày thứ 3-6 của bệnh, đặc biệt lúc trẻ đang sốt cao chuyển sang hết sốt và có thể xảy ra kể cả khi không thấy rõ dấu hiệu xuất huyết.
– Dấu hiệu sốc gồm:
Có dấu hiệu sốt xuất huyết nên làm gì?
Khi có dấu hiệu sốt xuất huyết người bệnh không được chủ quan cần theo dõi diễn biến của bệnh, xử trí đúng cách tránh biến chứng nguy hiểm. Theo đó, người bệnh cần chú ý một số vấn đề sau:
Cách phòng bệnh sốt xuất huyết cho trẻ em
Cho trẻ mặc quần áo dài tay, ngủ mùng cả ban đêm lẫn ban ngày. Không để trẻ nơi thiếu ánh sáng, ẩm thấp để tránh muỗi chích (đốt).
Thoa thuốc chống muỗi lên những vùng da lộ ra ngoài để bảo vệ trẻ mọi lúc, cả ngày lẫn đêm.
Đậy kín lu, vại, hồ, bể chứa nước, không tạo nơi cho muỗi đẻ và hàng tuần nên cọ rửa với bàn chải để trứng muỗi rơi ra; thả cá 7 màu diệt lăng quăng (bọ gậy).
Dọn dẹp nhà cửa ngăn nắp, sạch thoáng, không treo quần áo làm chỗ cho muối trú đậu, loại bỏ các vật chứa nước đọng (gáo dừa, lon, đồ hộp, ly, chén, chai lọ bể, vỏ xe…), thay nước bình bông mỗi ngày, đổ dầu hôi hoặc pha nhiều muối vào chén nước chống kiến chân tủ thức ăn để triệt nơi sinh sản của muỗi. Có thể dùng thuốc diệt muỗi hoặc nhang trừ muỗi.
| thucuc | 379 |
Biết chính xác Adenovirus chỉ sau 60 phút xét nghiệm
Thời gian gần đây, thông tin về Adenovirus đang trở nên “nóng” hơn bao giờ hết bởi số lượng người nhiễm gia tăng đột biến. Đây là một trong những loại virus gây các bệnh lý về đường hô hấp và nặng hơn có thể dẫn tới tử vong. Tuy nhiên, Adenovirus lại có các biểu hiện giống một số dịch bệnh thông thường khác như cúm, sốt xuất huyết, covid,... Vậy làm cách làm cách nào để chẩn đoán mắc virus này một cách chính xác nhất và mất thời gian bao lâu?
Phân biệt nhiễm Adenovirus với bệnh cảm cúm thông thường
Các bệnh hô hấp, cảm cúm thông thường có các biểu hiện điển hình như: sốt, nhức đầu, đau và mỏi cơ, ho khan, đau họng, nghẹt mũi,...
Adenovirus cũng gây ra bệnh có triệu chứng giống cảm lạnh hoặc cúm ở con người. Tuy nhiên, loại virus này còn có thể gây bệnh ở những cơ quan khác. Nếu bệnh nhân có hệ miễn dịch kém như trẻ em, người già hay người có nền bệnh sẵn sẽ dễ dẫn tới những biến chứng nặng hơn như suy hô hấp, nhiễm trùng dạ dày, hen phế quản, viêm màng não và viêm não, viêm gan, viêm phổi, nhiễm trùng đường tiết niệu,... thậm chí có thể gây tử vong.
Cả Adenovirus và cảm cúm đều có dấu hiệu khởi phát bệnh giống nhau, nếu không phát hiện và điều trị kịp thời, có thể gây biến chứng nặng. Riêng Adenovirus ngoài lây qua đường hô hấp còn có thể lây qua niêm mạc hoặc dịch tiết. Do đó, để chẩn đoán chính xác cần sử dụng phương pháp phân lập virus.
Dưới đây là một số phương pháp chẩn đoán Adenovirus phổ biến và chính xác nhất hiện nay:
- Test nhanh bằng mẫu bệnh phẩm phân: có thể dùng kính hiển vi hoặc kỹ thuật sinh hoá ELISA để tìm ra sự tồn tại của virus. Phương pháp này dễ thực hiện và cho kết quả nhanh, chính xác. Xét nghiệm giúp phát hiện Adenovirus type 40, 41 gây viêm dạ dày ruột cấp tính (AGE) ở trẻ em và Rotavirus nhóm A - dùng để chẩn đoán căn nguyên Adenovirus gây bệnh đường tiêu hóa.
- Test Realtime PCR: Phương pháp này sử dụng mẫu bệnh phẩm là dịch hô hấp hoặc tỵ hầu. Xét nghiệm giúp xác định chắc chắn rằng người bệnh có bị nhiễm virus Adeno hay không và thuộc nhóm virus Adeno nào.
Thông tin các xét nghiệm Adenovirus cụ thể như sau:
- Test nhanh Adenovirus/Rotavirus Ag giá chỉ 239.000 VNĐ/mẫu.
+ Phát hiện đồng thời và phân biệt kháng nguyên Adenovirus type 40/41 và Rotavirus nhóm A - dùng để chẩn đoán căn nguyên Adenovirus gây bệnh đường tiêu hóa.
+ Thời gian trả kết quả: Sau 60 phút kể từ khi nhận mẫu từ Labo.
+ Mẫu bệnh phẩm: Mẫu phân.
- Adenovirus Realtime - PCR giá chỉ 1.100.000 VNĐ/mẫu.
+ Với xét nghiệm này có thể phát hiện 7 loại virus gây bệnh hô hấp bao gồm: Adenovirus; Enterovirus; Parainfluenza virus các type I, II, III, IV; Metapneumovirus.
+ Thời gian trả kết quả:
Nhận mẫu trước 8h trả, kết quả trước 15 giờ cùng ngày.
Nhận từ 8-15 giờ, trả kết quả trước 23 giờ cùng ngày.
+ Mẫu bệnh phẩm: Dịch hô hấp/ tỵ hầu. Với phương pháp test nhanh, trả kết quả nhanh chóng chỉ sau 60 phút nhận mẫu tại labo.
- Phí đi lại tận nơi chỉ 10.000 VNĐ/ địa chỉ, giá xét nghiệm theo GIÁ NIÊM YẾT tại bệnh viện;
Hiện tại ở Việt Nam vẫn chưa có vaccine phòng ngừa Adenovirus. Vì vậy, người dân nên cập nhật thường xuyên tình hình dịch bệnh, phòng tránh đúng cách. Khi có biểu hiện của các yếu tố lâm sàng, yếu tố dịch tễ nên đi xét nghiệm ngay để phát hiện và có hướng điều trị kịp thời, tránh biến chứng nặng. | medlatec | 662 |
Phòng và chữa đau mỏi vùng thắt lưng
Nhiều thống kê gần đây cho thấy có hơn 80% số người trên 30 tuổi hay bị đau mỏi vùng thắt lưng. Ở phụ nữ, nhất là sau tuổi mãn kinh, tỷ lệ này còn cao hơn. Nhiều nhà khoa học cho rằng đây là bệnh riêng của loài người; tư thế đứng thẳng trên 2 chân khiến trọng lượng cơ thể đè lên cột sống, nhất là vùng thắt lưng.
Cột sống con người gồm 7 đốt sống cổ, 12 đốt sống lưng, 5 đốt sống thắt lưng, 5 đốt sống cùng và 5 đốt sống cụt. Chúng nối lại với nhau bằng 4 dây chằng: dây chằng dọc trước, dây chằng dọc sau, dây chằng vòng và dây chằng liên gai sống. Điểm đặc biệt trong cấu trúc của dây chằng dọc sau là có chứa nhiều thụ thể thần kinh cảm giác nên khi chạm vào đấy dễ gây đau.
Đau mỏi vùng thắt lưng là triệu chứng của bệnh lý về xương khớp
Giữa hai đốt sống là đĩa đệm giúp chống dằn, chống xóc… Bên trong đốt sống có ống sống chứa tủy. Tủy sống chứa nhiều điểm xuất phát của rễ thần kinh vận động và cảm giác. Đây là nơi dẫn truyền thông tin giữa não và các cơ quan trong cơ thể. Do đó, chấn thương vùng cột sống không chỉ ảnh hưởng đến sự chuyển động và khả năng chống đỡ trọng lượng cơ thể mà còn có thể gây đau, mất cảm giác hoặc liệt ở phần cơ thể tương ứng.
Những người hay bị đau mỏi vùng thắt lưng
Đau vùng thắt lưng không chỉ xảy ra ở người cao tuổi, mà còn thấy ở người tuổi trung niên và cả thanh thiếu niên.
Ở nhóm tuổi dưới 30, đau thắt lưng thường gặp ở học sinh, sinh viên, thư ký đánh máy; nói chung là những người hay ngồi lâu, ngồi cong lưng, không đúng tư thế, hoặc khi đứng không đặt trọng lượng đều trên cả hai chân. Tư thế ngồi hoặc đứng không hợp lý đó làm cơ căng mỏi và cuối cùng gây đau thắt lưng.
Nhiều người nội trợ ngồi làm thức ăn, rửa chén bát, những người thợ mộc, thợ rèn, người lái xe (ngồi trên quãng đường dài) đều có nhiều nguy cơ đau thắt lưng.
Đau mỏi vùng thắt lưng thường gặp ở phụ nữ tuổi mãn kinh
Còn đau thắt lưng do nguyên nhân bệnh lý thường hay gặp ở những bệnh nhân thoái hóa khớp, viêm khớp, loãng xương, lao đốt sống, bệnh lý ác tính (như ung thư đốt sống…).
Những biện pháp giảm đau mỏi vùng thắt lưng
Nằm nghỉ trên giường: Khi đứng dù không thực hiện một động tác gì, các cơ cạnh cột sống cũng phải làm việc để chịu đựng sức nặng của cơ thể và giữ vững tư thế. Do đó, để giảm ngay tình trạng đau thắt lưng thì điều đầu tiên và hợp lý nhất là nên nằm nghỉ tại giường đúng tư thế để các cơ cạnh sống và dây chằng được nghỉ ngơi. Nên nằm ngửa trên phản cứng có lót đệm mỏng, gối dưới đầu phải mềm và thấp, co hai chân lại đồng thời lót một gối nhỏ dưới chân.
Đắp nước đá lên vùng đau: Đắp túi nước đá vào vùng đau trong vòng 24 giờ sau khi bị tổn thương, giúp hạn chế tình trạng viêm và đau. Nước đá được cho vào túi nhựa, sau đó phủ bằng khăn vải bên ngoài rồi đặt trên da trong 30-60 giây. Sau đó, lấy túi nước đá ra để da bớt lạnh rồi lại tiếp tục đắp. Thời gian đắp nước đá tổng cộng khoảng 10 phút, mỗi ngày có thể thực hiện 2 đến 3 lần.
Đau mỏi vùng thắt lưng cần được điều trị kịp thời dưới chỉ định của bác sĩ
Đắp nóng: 1-2 ngày sau cơn đau đầu tiên nên dùng nước nóng áp vào chỗ đau. Lúc này, nước nóng làm cơ thể giãn, tăng tính đàn hồi và cuối cùng làm giảm đau lưng. Nước nóng được cho vào chai thủy tinh đóng kín nút hay cho vào túi nhựa. Trong khi đắp, chú ý tránh bỏng, có thể dùng đèn hồng ngoại hoặc chiếu tia laser công suất thấp để giảm đau.
Nệm: Nệm không được cao hoặc mềm quá vì cột sống sẽ bị cong, các cơ cạnh sống căng, làm tình trạng đau lưng xấu hơn. Nên nằm trên một nệm mỏng thấp, không cao hơn 5 cm, lót trên mặt phẳng cứng.
Ngoài các biện pháp trên, có thể xoa bóp lên vùng đau, thư giãn, xoa thuốc kháng viêm giảm đau.
Đề phòng đau mỏi vùng thắt lưng
Nằm đúng tư thế giúp các cơ và dây chằng được thư giãn, nghỉ ngơi. Nằm là một tư thế cần quan tâm vì nằm ngủ chiếm 1/3 thời gian của đời sống con người. Nằm sấp là một tư thế nên tránh, tuy nhiên nếu bạn có thói quen nằm sấp, nên dùng một gối nhỏ lót ở vùng bụng dưới.
Nằm ngửa: Dùng gối mềm thấp đặt ở dưới đầu. Kê gối dưới hai nhượng chân nhằm thư giãn cơ đùi và thắt lưng, thư giãn cột sống vùng thắt lưng thẳng hơn.
Nằm nghiêng: Có thể nằm nghiêng phải, hoặc trái, dưới đầu là gối mềm, có độ cao vừa phải, 2 chân cong lại, thẳng góc với thân mình và thêm một gối mỏng giữa hai đầu gối và cẳng chân.
Tư thế ngồi đúng là cột sống phải thẳng, đùi thẳng góc với thân mình và cẳng chân, hai vai phải cân bằng, đầu thẳng với cột sống. Các tư thế nên tránh là ngồi tréo chân, lưng cong, ưỡn, cúi đầu về phía trước hay ngửa đầu ra phía sau, nghiêng phải hoặc nghiêng trái.
Tư thế đứng đúng là cột sống phải thẳng, gối thẳng, đường thẳng nối hai vai song song với mặt đất, hai mắt nhìn ngang, sức nặng của cơ thể phân phối đều cho hai chân, tránh các tư thế như gù, ưỡn cột sống.
Khi nâng một vật nặng, cần cong hai gối, lưng luôn thẳng, ôm sát vật nặng vào người.
Những người phải ngồi trong thời gian dài nên đứng lên ít nhất mỗi giờ một lần, thư giãn bằng động tác sau đây: Đứng thẳng, đặt hai tay sau thắt lưng, chậm chậm ưỡn đầu cổ, thân ra phía sau, rồi trở về vị trí ban đầu. Lặp lại động tác trên 5 lần.
Không được khom, ưỡn người (trong khi rửa mặt, đánh răng, sử dụng vi tính, học bài, đọc sách…) vì làm căng cơ, dây chằng vùng thắt lưng. Điều này dễ gây đau thắt lưng và làm đau thắt lưng tăng thêm.
Môn thể thao góp phần làm giảm cơn đau là bơi lội vì nó làm mạnh và cân bằng các cơ ở vùng bụng và lưng. Điều này giữ cho cột sống thẳng, các dây chằng không bị căng và mỏi.
Theo Sức Khỏe & Đời Sống | thucuc | 1,195 |
Nguy cơ bệnh tuyến giáp ở bà bầu
Tuyến giáp, một bộ phận quan trọng của hệ thống nội tiết, đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát năng lượng, tăng trưởng, và các chức năng quan trọng khác của cơ thể. Phụ nữ mang thai có nguy cơ cao hơn về bệnh tuyến giáp, và nhiều yếu tố khác nhau có thể góp phần vào sự phát triển của các vấn đề liên quan đến tuyến giáp trong giai đoạn mang thai. Hãy tìm hiểu kỹ hơn về căn bệnh này để hiểu về nguy cơ gây bệnh tuyến giáp ở bà bầu nhé.
Bệnh tuyến giáp ở bà bầu không hề đơn giản
1. Những thay đổi khi mắc bệnh tuyến giáp ở bà bầu
1.1. Thay đổi về hormone
1.1.1. βhCG (human chorionic gonadotropin)
– Trong 3 tháng đầu thai kỳ, tăng cao βhCG có thể làm giảm nhẹ hóc môn TSH.
– Cường giáp cận lâm sàng là tình trạng thơm cảm TSH dưới giới hạn bình thường, nhưng không ảnh hưởng lớn đến chức năng tuyến giáp.
1.1.2. Estrogen
– Estrogen làm tăng hóc môn tuyến giáp gắn protein trong huyết thanh.
– Hormone tuyến giáp tự do (FT3, FT4) không tăng, không ảnh hưởng đến chức năng tuyến giáp.
1.2. Thay đổi về kích thước tuyến giáp
– Kích thước tuyến giáp có thể tăng khoảng 10-15%, gọi là bướu cổ.
– Tỷ lệ này cao hơn ở phụ nữ sống ở vùng núi, nơi có thiếu hụt iodine.
– Siêu âm là biện pháp tốt nhất để phát hiện tăng kích thước tuyến giáp.
1.3. Quy trình kiểm tra và điều trị
– Nếu có tăng kích thước tuyến giáp, thai phụ cần kiểm tra chức năng tuyến giáp để đảm bảo rằng không có vấn đề về chức năng.
– Nếu có bướu cổ và kết quả xét nghiệm chức năng tuyến giáp bình thường, thì cần theo dõi chặt chẽ và không cần điều trị.
– Trong trường hợp có bất thường về chức năng, bác sĩ có thể đề xuất điều trị iodine.
1.4. Chú ý đặc biệt
Nếu thai phụ có thay đổi về kích thước tuyến giáp và/hoặc triệu chứng liên quan, cần đến gặp bác sĩ để đánh giá và theo dõi.
2. Chức năng tuyến giáp đối với mẹ và bé
2.1. Chức năng tuyến giáp ở mẹ
– Chức năng tuyến giáp ảnh hưởng đến sự sản xuất hormone tuyến giáp, bao gồm thyroxine (T4) và triiodothyronine (T3).
– Những hormone này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì năng lượng, tăng trưởng, và chức năng các cơ quan quan trọng trong cơ thể.
Thai nhi hoàn toàn phụ thuộc vào hormone tuyến giáp của mẹ ở giai đoạn đầu
2.2. Tác động đặc biệt trong 10-12 tuần đầu thai kỳ
Trong giai đoạn này, đứa trẻ hoàn toàn phụ thuộc vào hormone tuyến giáp của mẹ do chưa có khả năng tự sản xuất đủ lượng hormone.
2.3. Tự sản xuất hóc môn tuyến giáp ở bé
Khoảng 3 tháng đầu tiên, cơ thể của thai nhi sẽ bắt đầu tự sản xuất hormone tuyến giáp.
2.4. Phụ thuộc vào lượng i ốt từ mẹ
– Dù đã có khả năng sản xuất hormone tuyến giáp, bé vẫn phải phụ thuộc chính vào lượng I ốt mẹ ăn vào.
– Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo bổ sung 200 mcg I ốt/ngày để đảm bảo chức năng tuyến giáp của cả mẹ và bé.
2.5. Ảnh hưởng đến phát triển bé
– Chức năng tuyến giáp là quan trọng cho sự phát triển toàn diện của bé, đặc biệt là trong việc phát triển hệ thần kinh và hệ tiêu hóa.
2.6. Rủi ro nếu chức năng tuyến giáp kém
– Nếu có rối loạn về chức năng tuyến giáp ở mẹ, có thể ảnh hưởng đến sự phát triển và sức khỏe của bé.
– Thiếu hụt I ốt cũng có thể gây ra vấn đề về tuyến giáp ở bé.
2.7. Chăm sóc và theo dõi đặc biệt
Phụ nữ mang thai nên thường xuyên kiểm tra chức năng tuyến giáp để đảm bảo rằng cả mẹ và bé đều nhận được đủ hormone và I ốt cần thiết.
Chức năng tuyến giáp ảnh hưởng sâu sắc đến cả mẹ và bé trong thai kỳ. Việc duy trì một chế độ ăn giàu I ốt và kiểm tra chức năng tuyến giáp định kỳ là quan trọng để đảm bảo sự phát triển và sức khỏe của cả hai.
3. Nguy cơ bệnh tuyến giáp ở bà bầu
3.1. Nguy cơ của basedow và cường tuyến giáp ở bà bầu
– Nguy cơ đẻ non và tiền sản giật: Nguy cơ tăng khi phụ nữ mang thai bị Basedow. Ngoài ra, có thể gặp các vấn đề như suy tim, nhiễm độc giáp cấp.
– Basedow có thể được cải thiện hoặc nặng hơn ở hậu sản: Có thể cải thiện trong 3 tháng cuối thai kỳ. Cũng có thể trở nên nặng hơn sau sinh.
3.2. Nguy cơ của basedow và cường giáp đối với thai nhi
– Cường giáp không kiểm soát tốt dẫn đến các vấn đề như tim bẩm sinh, thai chậm phát triển, đẻ non, thai chết lưu, và dị tật bẩm sinh.
– Tăng cao TSI (kháng thể kích thích tuyến giáp): TSI qua nhau thai và có thể tác động đến tuyến giáp của thai nhi, gây cường giáp ở trẻ sơ sinh. Cần định lượng TSI ở 3 tháng cuối thai kỳ.
3.3. Nguy cơ suy tuyến giáp ở bà bầu
– Gây thiếu máu (hồng cầu giảm), đau cơ, yếu cơ.
– Nguy cơ suy tim sung huyết, tiền sản giật, bất thường về nhau thai.
– Trẻ sinh ra có thể nhẹ cân và chảy máu sau sinh.
– Biến chứng hầu hết xảy ra ở những thai phụ suy giáp nặng.
3.4. Nguy cơ suy giáp đối với em bé
– Hormone tuyến giáp cần thiết cho sự phát triển não trẻ.
– Trẻ sinh ra suy giáp bẩm sinh có thể gặp vấn đề nghiêm trọng về nhận thức và phát triển hệ thống thần kinh.
– Sàng lọc suy giáp bẩm sinh là cần thiết để điều trị sớm.
4. Điều trị bệnh tuyến giáp ở bà bầu
4.1. Điều trị cường tuyến giáp ở bà bầu
Theo dõi chặt chẽ nếu có một số triệu chứng và hormone tăng nhẹ.
– Lựa chọn giữa Methimazole (Thyrozol) và PTU.
– Cần theo dõi chặt chẽ để tránh suy giáp cho mẹ và thai nhi.
– Chọn liều thấp và duy trì FT4 ở giới hạn cao của bình thường.
– Sử dụng để giảm triệu chứng đánh trống ngực và run do cường giáp.
– Dùng liều nhỏ và tạm thời.
Bệnh tuyến giáp ở bà bầu điều trị bằng thuốc ức chế Bê ta giao cảm
4.2. Điều trị suy giáp ở bà bầu
– Liều lượng: Tăng liều hóc môn tuyến giáp lên 25-50% khi mang thai, đôi khi có thể tăng gấp đôi tùy thuộc vào tình trạng cụ thể của từng bà bầu.
– Điều chỉnh tối ưu trước khi mang thai: Bà bầu nên điều chỉnh liều levothyroxine tối ưu trước khi mang thai. Bên cạnh đó bà bầu cần kiểm tra TSH ngay khi có thai để bác sỹ điều chỉnh TSH về mức bình thường.
– Kiểm tra chức năng tuyến giáp mỗi 6-8 tuần trong suốt quá trình mang thai để đảm bảo chức năng tuyến giáp bình thường.
– Nếu có sự thay đổi về liều levothyroxine, bà bầu cần kiểm tra chức năng tuyến giáp sau 4 tuần.
| thucuc | 1,304 |
Cẩn thận trẻ chán ăn khi chuyển từ bột sang cháo
Bé đang chuẩn bị đến thời kỳ ăn dặm nhưng bạn chưa biết bắt đầu từ đâu? Bạn đang không chắc chắn về thời điểm chuyển giao ăn dặm của trẻ như thế nào là đúng cũng như không biết nên cho trẻ ăn bột bao lâu chuyển sang cháo là hợp lý? Bởi việc chuyển từ ăn bột sang ăn cháo nếu không đúng thời điểm có thể khiến trẻ chán ăn.
1. Vì sao trẻ cần ăn dặm?
Theo các chuyên gia dinh dưỡng, trong 6 tháng đầu đời một đứa trẻ chỉ cần bú sữa mẹ là đã đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng để bé phát triển. Từ tháng thứ 6 trở đi, trẻ bắt đầu hoạt động nhiều hơn, do đó cần nhiều năng lượng hơn để phát triển thể chất, chiều cao và trí tuệ. Thời điểm này, sữa mẹ sẽ không thể đáp ứng đủ nhu cầu của trẻ nên cần phải sử dụng nguồn dinh dưỡng từ thức ăn bên ngoài.Ăn dặm chính là cách để giúp bé làm quen với nguồn thức ăn khác ngoài sữa mẹ, có độ thô và đặc hơn sữa mẹ. Trong một năm đầu, ăn dặm sẽ giúp bé có thể làm quen với các dạng thức ăn khác nhau nhưng không phải để thay thế hoàn toàn sữa mẹ hay sữa công thức.Thời điểm cho trẻ ăn dặm là từ 6 tháng, tuy nhiên có một số trẻ 4 tháng tuổi đã có dấu hiệu của “thèm ăn”. Vì vậy nếu bé đã sẵn sàng chúng ta có thể bắt đầu cho trẻ ăn dặm ở thời điểm này.
2. Những nguyên tắc khi cho trẻ ăn dặm
Khi cho trẻ ăn dặm, nguyên tắc chuyển vị rất quan trọng, điều này khiến cho trẻ ăn ngon miệng, khám phá được nhiều mùi vị khác nhau, qua đó giúp trẻ hứng thú hơn trong việc ăn dặm. Thời điểm bắt đầu ăn dặm, bạn nên lựa chọn những loại bột có vị ngọt gần giống với sữa mẹ để trẻ có thể nhận biết được mùi vị quen thuộc.Quá trình sử dụng bột ăn dặm có vị ngọt nên kéo dài từ 2 đến 3 tuần, sau đó bạn có thể chuyển sang các loại bột ăn dặm có vị mặn để làm đa dạng thực phẩm, giúp bé hấp thu tốt hơn.Bạn nên cho trẻ ăn từ ít đến nhiều và từ loãng đến đặc. Ở thời điểm này hệ tiêu hóa của bé chưa phát triển hoàn thiện cho nên quá trình chuyển hóa các chất dinh dưỡng cũng diễn ra chậm hơn. Để đảm bảo dạ dày và các cơ quan khác làm việc hiệu quả, bạn cần cho bé làm quen dần theo mức độ từ thấp đến cao.
Chuyển từ ăn bột sang ăn cháo nếu không biết cách sẽ có thể khiến trẻ biếng ăn
3. Khi nào chuyển từ ăn bột sang ăn cháo cho bé?
Với những bà mẹ đang thắc mắc “khi nào chuyển từ ăn bột sang ăn cháo cho bé” thì tùy theo sự thích nghi và phát triển của từng bé mà phụ huynh nên lựa chọn thời điểm chuyển vị thích hợp.Thông thường trẻ tháng thứ 8 có thể bắt đầu chuyển sang ăn cháo nếu bạn cho trẻ ăn dặm từ tháng thứ 6, còn nếu bé bắt đầu ăn dặm ở tháng thứ 4 thì bạn nên cho bé chuyển sang ăn cháo vào tháng thứ 7. Bạn nên kết thúc giai đoạn ăn bột sau khi trẻ đã tập ăn được 2 tháng để chuyển sang ăn cháo.Giai đoạn từ tháng thứ 7 - 8 được xem là thời điểm vàng để chuyển từ ăn bột sang ăn cháo bởi trẻ bắt đầu phát triển các giác quan. Thời điểm này trẻ có nhu cầu khám phá và có thể ghi nhớ cơ bản được mùi vị thức ăn, vì vậy bạn nên tập cho bé ăn cháo ngay lúc này.Trong thời gian đầu khi chuyển từ ăn bột sang ăn cháo, bé sẽ ăn ít hơn, bởi bé đã quen mùi bột. Cháo ăn dặm thường có vị nhạt hơn so với bột ăn dặm, độ thô cao hơn nên gây cho trẻ cảm giác lợn cợn, không hấp dẫn bằng bột. Trong trường hợp này bạn có thể xen kẽ giữa bột và cháo vào các bữa ăn, để cho bé làm quen dần dần. Lưu ý đây là thời gian tập ăn dặm, nếu bé không chịu ăn thì bạn nên dừng lại.Trẻ có thể biếng ăn do rối loạn cấu trúc khi bạn chậm trễ trong việc chuyển từ ăn bột sang ăn cháo. Đây là tình trạng biếng ăn phức tạp, vì nó khiến bé không phân biệt được cấu trúc thức ăn, dần dẫn bé rất sợ khi ăn. Khi đó bé thường nhè hoặc quay đầu đi khi nhìn thấy thức ăn, bé có thể la khóc nhiều.
Để biết thời điểm khi nào chuyển từ ăn bột sang ăn cháo ở trẻ hợp lý cần dựa trên nhiều yếu tố
4. Cách chuyển từ ăn bột sang ăn cháo cho bé
Dưới đây là cách chuyển từ bột sang ăn cháo một cách hợp lý để hạn chế tình trạng chán ăn ở trẻ:Cũng như khi cho bé ăn bột ăn dặm, khi chuyển sang ăn cháo bạn cũng nên lưu ý cho bé ăn từ ngọt sang mặn, từ loãng đến đặc và từ ít đến nhiều.Thời gian đầu cho trẻ ăn dặm, bạn nên kết hợp cháo cùng các loại rau củ hoặc các loại đậu.Khi bé đã quen với vị của cháo thì bạn có thể kết hợp với các loại thực phẩm có lượng đạm cao hơn như là thịt, tôm, cá.Lưu ý, khi cho bé thử một loại thực phẩm mới, bạn chỉ nên dùng một lượng nhỏ để kiểm tra cơ thể trẻ có bị dị ứng hay không, nếu trẻ hấp thụ hoàn toàn bình thường thì bạn có thể tăng thêm vào các lần ăn dặm sau.Ăn dặm là bước đầu tiên để bé có thể làm quen với thức ăn, tạo tiền đề cho kỹ năng ăn uống sau này. Ngoài việc chú ý đến các thời điểm chuyển giao ăn dặm, thì bạn cũng cần lưu ý đến cân bằng dinh dưỡng trong khẩu phần ăn hàng ngày của bé. Cho bé ăn dặm đòi hỏi bạn cần phải đầu tư khá nhiều thời gian và sự kiên nhẫn.Bên cạnh đó, bé cần bổ sung thêm các vi chất cần thiết: Kẽm, selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.Việc cải thiện triệu chứng có thể diễn ra trong thời gian dài nên khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho còn dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng.com và đặt hẹn với các bác sĩ, chuyên gia Nhi - Dinh dưỡng khi cần tư vấn nhé. | vinmec | 1,262 |
Sái quai hàm là gì? Những vấn đề mà bạn cần lưu ý
Một trong những bệnh lý về khớp khá phổ biến hiện nay là hiện tượng sái quai hàm. Đây là một dạng bệnh khiến phần xương hàm trật, lệch ra khỏi vị trí ban đầu. Vậy sái quai hàm là gì? Người bệnh bị sái quai hàm vì những nguyên nhân nào?
1. Tìm hiểu: Sái quai hàm là gì?
Sái quai hàm hay còn được gọi là trật khớp hàm - đây là một tình trạng xuất hiện khi phần xương quai hàm bị lệch khỏi vị trí ban đầu. Tình trạng này có thể thường xuyên xuất hiện đối với những người đã từng mắc phải trước đó. Thế nhưng, chứng bệnh này cũng có thể xuất hiện ở những người bị chứng lỏng cơ vùng xương hàm và phần dây chằng do những rối loạn khớp ở thái dương hàm.
2. Sái quai hàm vì những nguyên nhân nào gây ra?
Triệu chứng sái quai hàm có thể xuất hiện vì những chấn động mạnh ở những vùng cơ và những đường gân ở khu vực xương quai hàm. Chính những điều này đã khiến cho quai hàm bị trật ra khỏi vị trí ban đầu của chúng. Bên cạnh đó, loại bệnh lý này cũng có thể vì một số lý do sau đây:
Bị viêm nhiễm ở vùng mũi và vùng họng.
Khi tư thế nằm ngủ không đúng và những người hay nằm ngửa hoặc nằm sấp với tư thế này quá lâu cũng có thể khiến quai hàm bị lệch.
Người thường xuyên nghiến răng trong khi ngủ cũng có thể bị sái phần quai hàm.
Cười lớn hoặc ngáp quá mạnh hay há miệng to khi ăn cũng có thể là nguyên nhân gây bệnh.
Những người thường xuyên hoạt động quá sức và liên tục mang vác nặng nề, tạo áp lực lên vùng cổ và vai khiến cho những phần cơ bị căng.
Người thường xuyên bị căng thẳng, mệt mỏi hoặc bị stress kéo dài cũng là nguyên nhân khá phổ biến.
Sái vùng quai hàm là một loại bệnh viêm khớp tương đối phổ biến hiện nay. Tuy nhiên, những người bị sái quai hàm cũng không cần phải quá lo lắng khi có dấu hiệu mắc căn bệnh này. Khi phát hiện bệnh, hãy đến ngay trung tâm y tế gần nhất để được thăm khám và điều trị đúng cách để tránh để lại biến chứng nguy hiểm.
3. Những triệu chứng nhận diện bệnh sái quai hàm
Những người bị chứng sái quai hàm có thể sẽ xuất hiện một vài triệu chứng điển hình như sau:
3.1. Vùng tai trước bị đau nhức và bị ù tai
Những người có vùng quai hàm bị lệch thì sẽ xuất hiện những cơn đau ở hàm và lan dần lên đến vùng đầu và tai. Điều này có thể khiến cho phần tai bị ù và bị nhức đầu ở trước tai. Đi kèm với đó là những dấu hiệu như không nghe rõ hoặc không nghe thấy được bất cứ thứ gì. Ngoài ra, các cơ quan ở bên trong vùng tai cũng sẽ bị tác động vô cùng nặng nề.
3.2. Cổ và quai hàm bị cứng
Một trong những triệu chứng khác của loại bệnh lý này là bạn có thể cảm thấy cứng ở cổ và quai hàm. Người bị mắc bệnh có thể sẽ cảm thấy bị tê nhức ở bên trong hàm và rất khó để có thể xoay vùng cổ, nhất là sau khi tỉnh dậy vào mỗi sáng.
3.3. Nghe thấy tiếng động khi há miệng
Những người bị sái vùng quai hàm sẽ cảm nhận được sự khó khăn khi mở miệng. Đồng thời, bạn cũng sẽ nghe thêm những tiếng lục cục khi mở miệng ra. Những tiếng kêu này xuất hiện là vì các chấn động ở vùng xương khớp khiến cho các cơ và các đường gân ở vùng xương quai hàm bị trật ra khỏi vị trí ban đầu. Lúc này, việc ăn uống và nhai thức ăn sẽ gặp phải rất nhiều khó khăn.
Có khá nhiều người đã tự ý tìm cách chữa chứng bệnh này tại nhà và khiến cho tình trạng trở nặng hơn. Nếu bạn thực hiện việc điều trị không chính xác có thể khiến cho nhiều biến chứng nguy hiểm xuất hiện như bị méo miệng hoặc bị lệch hàm. Vậy nên, nếu bị trật quai hàm bạn nên tìm đến bác sĩ chuyên khoa để được khám và đưa ra liệu pháp điều trị hiệu quả nhất.
4. Những vấn đề cần lưu ý khi điều trị chứng sái quai hàm
Sái quai hàm là một chứng bệnh rất khó để có thể tự khỏi và cũng rất dễ tái phát. Vì vậy, ngay sau khi được điều trị thành công bạn cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:
Cần ngủ đủ giấc và nằm đúng tư thế phù hợp.
Tránh các loại thức ăn cứng, dai và cần phải nhai nhiều. Bạn nên ưu tiên những loại thức ăn mềm trong các bữa ăn hàng ngày.
Thường xuyên thực hiện những động tác massage nhẹ nhàng cho vùng xương bị ảnh hưởng.
Xây dựng và có một thói quen sống lành mạnh và hạn chế tình trạng lo âu - stress.
Không nên thực hiện các hoạt động, lao động nặng nề hay làm việc quá sức.
Không nên tác động mạnh một cách thường xuyên vào khu vực xương hàm.
Không nên ngáp to hay cười lớn quá nhiều.
Hạn chế nghiến răng trong khi đi ngủ.
Nếu bạn được chỉ định phẫu thuật hàm để điều trị trật khớp thì phải tuân thủ nghiêm ngặt những chỉ dẫn của bác sĩ và nhớ tái khám đúng lịch hẹn. Bởi sau khi thực hiện phẫu thuật hàm sẽ xuất hiện những tác động xâm lấn ảnh hưởng đến khu vực này. Vậy nên, quá trình chăm sóc sau khi phẫu thuật sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả. Đặc biệt, bạn cần cẩn thận khi vệ sinh vết mổ để tránh tình trạng bị nhiễm trùng nguy hiểm.
5.1. Nắn hàm
Đối với những bệnh nhân bị sái hàm ở mức độ nhẹ thì bác sĩ sẽ chỉ tiến hành nắn hàm lại đúng khớp ban đầu. Để tiến hành điều trị một cách đơn giản nhất và nhằm hạn chế các cơn đau thì đầu tiên bệnh nhân sẽ được tiêm chống đau để các cơ được giãn ra.
Người bệnh cũng sẽ được điều chỉnh lại tư thế ngồi phù hợp và tạo được sự thoải mái cho các bác sĩ khi tiến hành nắn hàm. Khi tiến hành điều trị, bác sĩ sẽ cho đặt hai miếng gạc ở vùng nhai dưới của hàm răng. Kế đến, bác sĩ sẽ cho hai ngón tay cái với một lực ấn mạnh để có thể nhấn được toàn bộ phần xương hàm ở vị trí bị trật hướng xuống dưới và ra phía sau nhiều lần.
Hành động này sẽ được thực hiện cho đến khi xương hàm lỏng và có thể di chuyển dễ dàng. Đồng thời, đảm bảo rằng người bệnh không còn cảm thấy bị đau và chắc chắn xương hàm được đưa về đúng vị trí vốn có.
5.2. Phẫu thuật hàm
Phương án điều trị này sẽ được chỉ định cho những người bị chấn thương với mức độ nặng và có phần nghiêm trọng hơn. Tuy nhiên, việc phẫu thuật hàm cũng không có quá nhiều tác động đến sức khỏe của bạn.
Phương pháp này sẽ can thiệp trực tiếp đến vùng xương hàm và được thực hiện bởi các bác sĩ thuộc chuyên khoa răng - hàm - mặt. Các bác sĩ tham gia phẫu thuật đều là những người có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao, đảm bảo sự an toàn và sức khỏe của người bệnh. | medlatec | 1,315 |
Tầm soát ung thư gan sớm mở ra nhiều cơ hội cho người bệnh
Ở Việt Nam, phần lớn bệnh nhân ung thư gan đều phát hiện ra bệnh ở giai đoạn muộn, dẫn tới việc không thể điều trị hiệu quả. Chính bởi thực tế này, các chuyên gia khuyến cáo nên tầm soát ung thư gan càng sớm càng tốt, đây là cách tốt nhất để người bệnh có cơ hội kéo dài tuổi thọ.
1. Vì sao nên tầm soát ung thư gan sớm?
Tình trạng sức khỏe của người Việt rất đáng báo động. Nhiều cuộc khảo sát thực tiễn và điều tra cho thấy, chưa bao giờ nước ta lại có nhiều người mắc như hiện nay. Theo thống kê của cơ quan nghiên cứu ung thư toàn cầu (IARC) với thống kê GLOBOCAN 2018, Việt Nam có 25.335 trường hợp mắc mới ung thư gan, 25.404 ca tử vong vì căn bệnh này. Với những số liệu mới này, ung thư gan đã vượt qua ung thư phổi và trở thành căn bệnh ung thư có số người mắc nhiều nhất trong năm 2018.
Đáng nói hơn, Việt Nam cũng thuộc nhóm những quốc gia có tỷ lệ bệnh nhân ung thư gan cao nhất thế giới. Cụ thể, cứ 100.000 người thì có 23,2 người mắc ung thư gan. Đây thực sự là những con số khiến người ta phải giật mình lo lắng.
Cũng giống như nhiều bệnh ung thư khác, nếu phát hiện muộn, cơ hội chữa khỏi bệnh sẽ rất thấp.
được ví như “sát thủ thầm lặng” vì những biểu hiện của bệnh ở giai đoạn đầu là rất thấp. Cách tốt nhất là tầm soát ung thư gan để biết rõ tình trạng sức khỏe gan và điều trị càng sớm càng tốt.
Ở giai đoạn sớm nếu phát hiện ra bệnh, các bác sĩ sẽ có thể điều trị bằng cách phẫu thuật loại bỏ khối u. Điều trị sớm cũng giúp bệnh nhân phục hồi nhanh và không để lại nhiều biến chứng, đồng thời hạn chế khả năng những tế bào ung thư ở gan có thể di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể.
Hơn nữa, việc phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời cũng tránh cho bệnh nhân phải chịu những nguy cơ tổn thương về tâm lý hay chịu nhiều đau đớn về thể chất trong quá trình điều trị ở giai đoạn muộn. Điều trị ung thư gan ở giai đoạn sớm cũng giảm thiểu nỗi lo về chi phí điều trị. Vì thế, các chuyên gia khẳng định tầm soát ung thư gan sớm là rất cần thiết đối với những đối tượng nguy cơ.
2. Những đối tượng nguy cơ nên tầm soát ung thư gan
- Xơ gan do: HBV, HCV, rượu, XG mật tiên phát (GĐ4), nhiễm sắt di truyền, thiếu hụt alpha 1-antitrypsin.
- Người mang virus viêm gan B hoặc người mang virus viêm gan C mức độ xơ hóa gan giai đoạn 3.
- Người mang virus viêm gan B có tiền sử gia đình có người mắc ung thư gan.
- Gan thoái hóa mỡ chứa xơ gan.
Nếu không thuộc những nhóm đối tượng kia nhưng bạn vẫn nên thăm khám, tầm soát ung thư càng sớm càng tốt khi có những biểu hiện sau: Thường xuyên mệt mỏi, chán nản, da vàng sạm, nước tiểu vàng đậm, có dấu hiệu xuất huyết dưới da, hay đau âm ỉ ở vùng gan, sốt cao,… | medlatec | 582 |
Chi phí tán sỏi bàng quang là bao nhiêu?
Sỏi bàng quang là bệnh lý đường tiết niệu phổ biến ở nam giới. Bệnh gây ra các triệu chứng ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày như đau bụng dưới, tiểu rắt, tiểu buốt,…Tán sỏi bàng quang là phương pháp điều trị sỏi hiệu quả, ít xâm lấn và không gây đau đớn cho người bệnh. Với những ưu thế tuyệt vời như vậy thì chi phí tán sỏi bàng quang là bao nhiêu và phương pháp này được thực hiện như thế nào?
Chi phí tán sỏi bàng quang tùy thuộc vào nhiều yếu tố và tình trạng của mỗi người là hoàn toàn khác nhau.
1. Giải đáp chi phí tán sỏi bàng quang bằng laser
1.1 Chi tiết về chi phí tán sỏi bàng quang là bao nhiêu?
Chi phí tán sỏi bàng quang bằng laser ở mỗi bệnh viện là khác nhau và phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
1.2. Lưu ý về chi phí tán sỏi bàng quang
Hiện nay, hầu hết các bệnh viện đều thực hiện thanh toán theo bảo hiểm y tế và bảo hiểm bảo lãnh. Do đó, nếu người bệnh có bảo hiểm y tế hoặc bảo hiểm bảo lãnh sẽ được hỗ trợ một phần chi phí điều trị theo quy định, góp phần giảm bớt nỗi lo về tiền bạc.
Nhìn chung tất cả các thông tin nêu trên đều mang tính chất tham khảo. Để biết chính xác chi phí tán sỏi bàng quang hết bao nhiêu, bệnh nhân nên tới trực tiếp bệnh viện để thăm khám và tư vấn cụ thể với bác sĩ để đưa ra hướng điều trị phù hợp với sức khỏe cũng như túi tiền.
2. Tìm hiểu tán sỏi bàng quang là gì?
Tùy theo tình trạng, kích thước của sỏi trong bàng quang mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp bao gồm điều trị nội khoa bằng thuốc và phẫu thuật lấy sỏi.
Sỏi bàng quang là bệnh lý sỏi đường tiết niệu phổ biến thứ 2 sau sỏi thận
Nếu sỏi có kích thước quá lớn, điều trị nội khoa không mang lại kết quả hoặc sỏi đã gây ra nhiều triệu chứng rối loạn tiểu tiện thì cần phẫu thuật để điều trị sỏi. Các phương pháp phẫu thuật lấy sỏi bàng quang được áp dụng hiện nay là mổ mở, mổ nội soi và tán sỏi bàng quang. Trong đó, tán sỏi bằng laser là phương pháp điều trị sỏi bàng quang hiện đại và hiệu quả nhất hiện nay. Kỹ thuật này sử dụng năng lượng tia laser được đưa vào qua đường niệu đạo để phá vỡ sỏi. Mảnh sỏi nhỏ sau khi tán sẽ tự đào thải ra ngoài theo nước tiểu.
Điều trị bằng phương pháp tán sỏi, giúp người bệnh thoát được cuộc mổ mở đau đớn, mất nhiều thời gian phục hồi mà vẫn mang lại hiệu quả sạch sỏi cao. Nhìn chung sau tán sỏi khoảng 24h bệnh nhân đã có thể ra viện, về nhà.
3. Tán sỏi bàng quang được chỉ định trong trường hợp nào?
Tán sỏi bàng quang bằng laser thường được chỉ định trong các trường hợp:
Những trường hợp không áp dụng tán sỏi bàng quang
4. Quy trình tán sỏi bằng quang bằng laser
Quá trình thực hiện tán sỏi bàng quang bằng laser gồm các bước như sau:
Bước 1: Bác sĩ tiến hành thăm khám và thực hiện các xét nghiệm, siêu âm để xác định vị trí, kích thước của sỏi và có phương án điều trị thích hợp.
Bước 2: Bệnh nhân được gây tê tủy sống và hướng dẫn nằm ở tư thế sản khoa.
Bước 3: Đưa ống nội soi dưới hướng dẫn của camera trên màn hình vào bàng quang, tiếp cận vị trí có sỏi.
Bước 4: Dùng năng lượng laser để tán nhỏ sỏi. Sau đó, những mảnh sỏi nhỏ có thể được gắp ra ngoài bằng dụng cụ phẫu thuật hoặc người bệnh từ đào thải ra ngoài qua nước tiểu.
Bước 5: Thời gian tán sỏi thường kéo dài khoảng 1 giờ, sau khi hoàn tất người bệnh sẽ được đưa về phòng điều trị sau tán sỏi để theo dõi. Nếu không có biến chứng, người bệnh có thể ra viện sau 24 giờ.
Tán sỏi bàng quang bằng laser là phương pháp điều trị sỏi an toàn, ít xâm lấn, hiệu quả cao
5. Ưu điểm của phương pháp tán sỏi bàng quang
Tán sỏi bằng laser là kỹ thuật điều trị sỏi bàng quang an toàn, hiện đại với nhiều ưu điểm vượt trội:
6. Các biến chứng có thể xảy ra
Mặc dù được đánh giá là phương pháp điều trị an toàn, nhưng cũng giống các phương pháp phẫu thuật, tán sỏi cũng tiềm ẩn một vài biến chứng sau:
Do đó, để hạn chế tối đa các biến chứng, người bệnh cần lựa chọn bệnh viện uy tín với đội ngũ bác sĩ giỏi, giàu kinh nghiệm và trang thiết bị y tế hiện đại để thực hiện tán sỏi bàng quang.
7. Chăm sóc người bệnh sau tán sỏi bàng quang
Để nhanh phục hồi và tránh tái phát lại sỏi sau khi tán, người bệnh cần duy trì chế độ sinh hoạt và ăn uống khoa học để không gây ảnh hưởng tới bàng quang cũng như các cơ quan của hệ tiết niệu. | thucuc | 927 |
Bật mí cách điều trị rò hậu môn hiệu quả
Rò hậu môn là một vấn đề ảnh hưởng trực tiếp tới sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân, càng để lâu tình trạng sẽ càng nghiêm trọng hơn. Chính vì thế mọi người không nên chủ quan, bỏ qua việc điều trị. Tùy vào mức độ bệnh của từng người, chúng ta sẽ điều trị rò hậu môn theo phương pháp phù hợp và đem lại hiệu quả tốt nhất.
1. Bệnh rò hậu môn là gì?
Rò hậu môn vốn được biết đến là một dạng bệnh ngoại khoa, khi mắc bệnh hậu môn có dấu hiệu viêm nhiễm và hình thành ổ mủ. Về lâu về dài, ổ mủ có thể chảy dịch tạo nên đường rò ở khu vực hậu môn. Nhìn chung bệnh không đe dọa trực tiếp tới tính mạng của người bệnh song chúng cũng gây ra không ít phiền toái, ảnh hưởng tới cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Đặc biệt, hiện tượng này có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào, chính vì thế mọi người nên theo dõi cẩn thận và kịp thời điều trị rò hậu môn khi phát hiện bệnh.
Trên thực tế, bệnh tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau, ví dụ như rò hậu môn hoàn toàn, không hoàn toàn hoặc dạng rò hậu môn xuyên cơ thắt, ngoài cơ thắt,… Tùy từng tình trạng, triệu chứng bệnh sẽ biểu hiện khác nhau, nếu bỏ qua điều trị thì bạn có thể đối mặt với nhiều biến chứng xấu.
2. Nhận biết bệnh rò hậu môn
Hầu hết mọi người vẫn chủ quan và không nắm được triệu chứng bệnh thường gặp, thậm chí chúng ta có thể nhầm lẫn tình trạng rò hậu môn với bệnh trĩ. Để nhận biết và có cách điều trị phù hợp, mọi người cần biết một số dấu hiệu đặc trưng khi bị rò hậu môn.
Đa phần bệnh nhân thường đối mặt với tình trạng sưng đau ở hậu môn, vùng da xung quanh rất dễ bị kích ứng. Đặc biệt, bệnh nhân nặng sẽ thấy hậu môn nổi mụn, chảy nhiều dịch mủ và tạo ra mùi hôi cực kỳ khó chịu. Điều này khiến bạn tự ti mỗi khi gặp mọi người xung quanh, đồng thời chúng ta cảm thấy đau, khó chịu khi ngồi hoặc vận động mạnh.
Bên cạnh đó, nhiều bạn gặp phải hiện tượng đi đại tiện ra phân lẫn máu, đây là dấu hiệu khá nghiêm trọng mà mọi người không nên chủ quan. Tốt nhất khi phát hiện các triệu chứng kể trên, bạn nên chủ động đi khám và điều trị kịp thời, hạn chế những biến chứng xấu xảy ra.
Ngoài những dấu hiệu kể trên, một số triệu chứng đi kèm có thể kể tới như: bệnh nhân bị sốt cao, cơ thể ớn lạnh và thường xuyên cảm thấy mệt mỏi. Chúng ta không nên bỏ qua bất cứ triệu chứng nào để có thể phát hiện cũng như sớm điều trị rò hậu môn.
3. Rò hậu môn có thể gây ra biến chứng nào?
Chắc hẳn nhiều bạn đang thắc mắc nếu không điều trị thì bệnh nhân rò hậu môn sẽ đối mặt với những biến chứng nào? Như đã phân tích ở trên, rò hậu môn thường không đe dọa tới tính mạng của bệnh nhân, tuy nhiên bệnh này không thể tự khỏi. Trong trường hợp bệnh nhân bỏ qua điều trị thì tình trạng bệnh có thể trở nặng và gây ra một số biến chứng nghiêm trọng.
Trong đó, các biến chứng thường gặp nhất là rỉ phân thông qua lỗ rò hoặc hậu môn viêm nhiễm nặng vì không đảm bảo vệ sinh sạch sẽ. Về lâu về dài, các lỗ rò trực tràng, niệu đạo có nguy cơ xuất hiện và gây ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống và sức khỏe. Một số bệnh nhân do chủ quan và không điều trị rò hậu môn kịp thời đã phát hiện mắc bệnh ung thư trực tràng. Lúc này việc chữa trị gặp rất nhiều khó khăn mà không thực sự đem lại hiệu quả cao nhất.
Như vậy những biến chứng do rò hậu môn gây ra khá nghiêm trọng, chúng vừa ảnh hưởng tới cuộc sống, tinh thần của bệnh nhân mà có gián tiếp gây hại đối với sức khỏe. Chính vì thế chúng ta cần quan tâm điều trị ngay từ những giai đoạn đầu tiên.
4. Các phương pháp điều trị rò hậu môn đem lại hiệu quả
Đối với người bị rò hậu môn, phương pháp điều trị triệt để nhất đó là tiến hành phẫu thuật. Tùy vào tình trạng của mỗi người, bác sĩ có thể chỉ định bạn thực hiện một hay nhiều ca phẫu thuật.
Một số nguyên tắc trong khi điều trị rò hậu môn đó là: xác định lỗ rò trong trước khi tiến hành, dựa vào đó chúng ta sẽ sử dụng kỹ thuật mổ thích hợp nhất. Trong quá trình thực hiện, bác sĩ phải đảm bảo loại bỏ những phần bị xơ, đồng thời không để cơ thắt chịu tổn thương. Nếu đảm bảo được những tiêu chí kể trên, bệnh rò hậu môn sẽ được giải quyết, bệnh nhân sớm phục hồi sức khỏe.
Ngày nay, với sự phát triển của y học, rất nhiều kỹ thuật điều trị ra đời giúp bác sĩ giải quyết dứt điểm tình trạng rò hậu môn. Chính vì thế mọi người hoàn toàn yên tâm trong suốt quá trình chữa trị bệnh. Một số kỹ thuật mổ thường được áp dụng hiện nay là: Fistulotomy, Seton hoặc Advancement flap procedures,… Tùy vào cấu tạo và đặc điểm của lỗ rò, bác sĩ sẽ chọn ra kỹ thuật điều trị thích hợp và đảm bảo an toàn nhất.
Nếu có bất cứ thắc mắc nào, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ để được giải đáp cụ thể nhất. Như vậy chúng ta sẽ yên tâm hơn và có sự chuẩn bị tốt nhất trước khi bước vào ca phẫu thuật.
5. Chăm sóc bệnh nhân rò hậu môn như thế nào?
Nếu muốn điều trị rò hậu môn hiệu quả, mọi người cần lưu ý một số vấn đề hậu phẫu thuật và xây dựng chế độ chăm sóc khoa học. Thông thường, bệnh nhân sẽ cảm thấy đau, khó chịu sau khi ca phẫu thuật kết thúc, đây là hiện tượng bình thường. Nếu cảm thấy khó chịu, bạn có thể thông báo với bác sĩ để được kê đơn thuốc giảm đau, tuy nhiên loại thuốc này không bắt buộc đối với tất cả mọi người.
Bệnh nhân thường mất khoảng 5 - 6 tuần để phục hồi sức khỏe sau khi phẫu thuật rò hậu môn, trong thời gian này bạn nên dành nhiều thời gian nghỉ ngơi, tránh vận động mạnh gây ảnh hưởng tới vết mổ. Đồng thời, bác sĩ cũng khuyến khích mọi người bổ sung các thực phẩm giàu chất xơ vào bữa ăn hàng ngày để hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn, tránh tình trạng táo bón. | medlatec | 1,193 |
Augmentin 1g: tác dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng
Augmentin là một trong những dòng thuốc kháng sinh kê đơn khá phổ biến. Liều Augmentin 1g thường được dùng để điều trị nhiễm trùng ở nhiễm trùng da, viêm xoang, viêm tai giữa,…
1. Thành phần hoạt chất của Augmentin
Augmentin thuộc nhóm kháng sinh penicillin. Thành phần của Augmentin gồm 2 hoạt chất chính:
- Amoxicillin (dạng amoxicilin trihydrat): tác dụng chống lại vi khuẩn.
- Clavulanate (dạng kali clavulanate): tác dụng ức chế beta-lactamase, chống lại các chủng vi khuẩn có khả năng kháng penicillin.
Mỗi đơn vị thuốc Augmentin 1g chứa 875mg amoxicillin và 125mg Clavulanate.
2. Tác dụng trị bệnh của Augmentin
Kháng sinh Augmentin có tác dụng tốt và được dùng trong điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn, đặc biệt thường dùng để điều trị ngắn hạn. Hoạt chất amoxicillin/clavulanate tác dụng tới các vị trí nhiễm trùng sau:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như: viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan tái phát.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới trong các bệnh lý viêm phổi thùy, viêm phế quản mạn tính, viêm phế quản phổi.
- Nhiễm khuẩn da.
- Nhiễm khuẩn xương khớp, viêm tủy xương.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục trong bệnh viêm niệu đạo, viêm bàng quang, viêm cầu thận - bể thận, nhiễm khuẩn sinh dục.
- Nhiễm khuẩn khác do sảy thai, sau nạo phá thai, nhiễm khuẩn trong ổ bụng, nhiễm trùng sau khi sinh,…
Có thể thấy, Augmentin 1g được ứng dụng khá phổ biến trong điều trị các bệnh nhiễm trùng vi khuẩn gây ra.
3. Liều dùng điều trị với kháng sinh Augmentin
Liều dùng Augmentin điều trị phụ thuộc vào độ tuổi, cân nặng, tình trạng nhiễm khuẩn, chức năng thận và khả năng đáp ứng thuốc. Bác sĩ sẽ dựa trên các yếu tố này để kê đơn sử dụng Augmentin điều trị phù hợp với bệnh nhân. Bạn đọc có thể tham khảo liều điều trị Augmentin như sau:
3.1. Dành cho người lớn
Khuyến cáo của nhà sản xuất : nhiễm khuẩn nặng dùng 1 viên augmentin 1g/lần x 2 lần/ngày.
3.2. Dành cho người cao tuổi
Dùng liều tương tự như người lớn, không chỉnh liều.
3.3. Các đối tượng đặc biệt
Những người mắc bệnh thận hoặc có dấu hiệu suy thận cần điều chỉnh liều phù hợp.
Chỉ dùng viên Augmentin 1g cho bệnh nhân có mức lọc cầu thận >30 ml/phút.
Với bệnh nhân bị thẩm phân máu, cần pha liều augmentin 250mg/31.25 mg dạng bột thành dung dịch uống.
Augmentin 1g là dạng viên uống, bệnh nhân không nhai hoặc nghiền nhuyễn để uống mà cần nuốt cả viên hoặc bẻ đôi viên để nuốt. Việc nhai hoặc nghiền nhuyễn cũng ảnh hưởng đến tính khả dụng của thuốc.
Nên sử dụng Augmentin ở đầu bữa ăn để tránh nguy cơ thuốc không được dung nạp qua đường tiêu hóa. Ngoài ra, cần lưu ý sử dụng Augmentin và các thuốc kháng sinh khác theo chỉ định bác sĩ, không dùng quá 14 ngày nếu không có hướng dẫn bác sĩ.
4. Lưu ý khi dùng Augmentin
4.1. Tác dụng phụ có thể gặp
Không phải tất cả người sử dụng Augmentin đều gặp phải tác dụng phụ, nếu có hãy sớm báo cho bác sĩ để được xử lý:
- Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng, phổ biến như nhiễm nấm candida trên da và niêm mạc.
- Rối loạn máu và hệ bạch huyết: giảm bạch cầu có hồi phục, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt có hồi phục, thiếu máu tan máu (ít gặp).
- Rối loạn hệ miễn dịch: phù mạch thần kinh, phản vệ, viêm mạch quá mẫn, hội chứng giống bệnh huyết thanh (ít gặp).
- Rối loạn hệ thần kinh: gây chóng mặt, đau đầu, nặng hơn là chứng tăng động có hồi phục, co giật. Thường gặp ở người dùng Augmentin liều cao hoặc bị suy giảm chức năng thận.
- Rối loạn gan mật: Chỉ số AST hoặc ALT tăng vừa phải, viêm da, vàng da ứ mật.
- Rối loạn đường tiêu hóa: tiêu chảy, nôn, buồn nôn, khó tiêu, viêm đại tràng, lưỡi lông đen,…
- Rối loạn thận và tiết niệu: viêm thận kẽ, tinh thể niệu.
- Rối loạn da và mô dưới da: ngứa, mề đay, ban trên da, hồng ban đa dạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc,…
4.2. Tương tác thuốc
Thuốc Augmentin có thể tương tác với một số thuốc như: Allopurinol, Probenecid, Thuốc tránh thai kết hợp đường uống. Tương tác thuốc làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của tác dụng phụ.
Để tránh tương tác thuốc, bệnh nhân nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem danh sách thuốc sử dụng.
4.3. Sử dụng Augmentin ở phụ nữ mang thai
Không tự ý sử dụng Augmentin và các dạng chế phẩm khác của Augmentin khi không có chỉ định từ bác sĩ.
4.4. Cảnh báo khi sử dụng Augmentin
Cần lưu ý tuyệt đối không sử dụng Augmentin nếu có tiền sử dị ứng với các thành phần của thuốc (cụ thể là hoạt chất clavulanate và amoxicillin) hoặc từng gặp vấn đề về gan do sử dụng Augmentin.
Ngoài ra, bệnh nhân có tiền sử dị ứng thuốc cloxacillin (faclacin, tazam), amoxicillin (spamox, curam, aumoxtine), penicillin (ospen, benzathin penicillin), ampicillin (unasyn, bipisyn, nerusyn) cũng không được dùng Augmentin.
Sử dụng kháng sinh Augmentin kéo dài cũng có thể gây tăng sinh vi khuẩn nhạy cảm. Do đó, nếu sử dụng Augmentin điều trị kéo dài hơn 14 ngày theo chỉ định, cần kiểm tra chức năng gan, thận và chức năng tạo máu định kỳ.
Augmentin 1g là thuốc khá phổ biến và hiệu quả trong điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn, tuy nhiên không phải ai cũng đáp ứng điều trị tốt với thuốc. Các trường hợp quá mẫn, gặp tác dụng phụ khi sử dụng thuốc hoặc không đáp ứng tốt, bác sĩ sẽ xem xét sử dụng kháng sinh khác thay thế. | medlatec | 995 |
Xét nghiệm vi khuẩn HP dương tính nghĩa là gì?
Xét nghiệm vi khuẩn HP dương tính có nghĩa bạn đã có vi khuẩn HP trong dạ dày. Những xét nghiệm dùng để chẩn đoán vi khuẩn HP bao gồm: Nội soi kiểm tra mô bệnh học, test hơi thở, test phân, xét nghiệm máu...
1. Vi khuẩn HP dương tính nghĩa là gì?
Sau khi thực hiện các xét nghiệm, nếu kết quả vi khuẩn HP dương tính có nghĩa là bạn đã nhiễm vi khuẩn HP trong dạ dày. nếu âm tính có nghĩa là không có vi khuẩn Hp trong dạ dày của bạn.Một số phương pháp dùng để xét nghiệm vi khuẩn HP trong dạ dày như nội soi dạ dày, kiểm tra nhanh ure, kiểm tra phân, xét nghiệm máu,... Mỗi một loại xét nghiệm có tiêu chuẩn đánh giá HP dương tính và có kết quả chính xác khác nhau.Theo nghiên cứu mới đây, tỷ lệ người nhiễm vi khuẩn HP ở nước ta lên đến 70%. Tại Hà Nội, cứ 1.000 người thì có tới hơn 700 ca nhiễm bệnh vi khuẩn HP. Tại TP Hồ Chí Minh, 90% người bị viêm dạ dày có sự tác động của vi khuẩn HP.
2. Các phương pháp xét nghiệm vi khuẩn HP
Thực hiện xét nghiệm vi khuẩn HP nhằm mục đích xác định xem bạn có bị nhiễm vi khuẩn HP ở dạ dày và tá tràng hay không. Vi khuẩn HP có thể gây viêm loét dạ dày nhưng không phải tất cả những người nhiễm vi khuẩn này đều bị bệnh. Chính vì vậy việc xét nghiệm vi khuẩn HP dương tính là rất cần thiết. Có 4 xét nghiệm khác nhau được tiến hành để phát hiện vi khuẩn HP:Xét nghiệm máu: Máu của bệnh nhân được lấy làm bệnh phẩm. Kiểm tra xem liệu cơ thể có kháng thể chống trả lại vi khuẩn HP hay không. Nếu kết quả có kháng thể với vi khuẩn HP trong máu có nghĩa là bạn bị nhiễm vi khuẩn HP.
Xét nghiệm máu có thể dùng để phát hiện vi khuẩn HP
Xét nghiệm hơi thở: Dạ dày có vai trò quan trọng với quá trình tiêu hóa thức ăn, bình thường trong dạ dày là môi trường axit khá mạnh, bên cạnh đó dạ dày là hàng rào bảo vệ tự nhiên của cơ thể trước các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, vi rút... xâm nhập vào cơ thể qua đường miệng. Nhờ có môi trường axit mà khi virus xâm nhập vào dạ dày không tồn tại được lâu.Tuy nhiên, vi khuẩn HP là vi khuẩn có nhiều đặc điểm khác biệt với nhiều loại vi khuẩn khác. Vi khuẩn HP có tiết ra men urease, và men này có khả năng trung hòa axit, chính nhờ yếu tố này giúp cho HP có thể tồn tại lâu dài trong môi trường axit dạ dày, không bị axit dạ dày tiêu diệt.Sau khi trải qua quá trình thủy phân urease của vi khuẩn HP trong dạ dày sẽ tạo nên sản phẩm cuối là ammonia và carbon dioxide (NH3), carbon dioxide ( CO2) sẽ được hấp thụ vào máu theo hệ tuần hoàn đi lên phổi và được đào thải ra bên ngoài theo đường thở. Do vậy, thực hiện xét nghiệm qua hơi thở có thể phát hiện bạn bị nhiễm trùng vi khuẩn HP hay không thông qua thiết bị đo đặc biệt với thông số DPM ( độ phân giải của chất phóng xạ trong một phút).DPM<50: vi khuẩn HP âm tính. DPM từ 50- 199: Không xác định được vi khuẩn HP dương tính hay âm tính. DPM > 200: vi khuẩn HP dương tính
Hiện nay, kỹ thuật xét nghiệm hơi thở phổ biến nhất là sử dụng đồng vị carbon 13C hoặc 14C. Đo nồng độ CO2 trong hơi thở khi chưa uống thuốc có chứa đồng vị 13C hay 14C, sau đó tiến hành đo lại khi uống thuốc có chứa 2 đồng vị trên. Dựa vào sự chênh lệch nồng độ CO2 giữa hai lần để có thể đưa ra chẩn đoán xem người bệnh có nhiễm vi khuẩn HP hay không. Kỹ thuật xét nghiệm hơi thở chẩn đoán chính xác rất cao, khoảng 90-98% mà không cần xét nghiệm xâm nhập, bởi vậy thực hiện xét nghiệm qua hơi thở hiện nay nhận được sự quan tâm của rất nhiều bệnh nhân.Tuy nhiên cần lưu ý, đồng vị carbon 14C là đồng vị phóng xạ, vì vậy không thể sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú, trẻ em. Đồng vị carbon 13C không phải là đồng vị phóng xạ do vậy có thể chỉ định cho mọi đối tượng.Xét nghiệm kháng nguyên trong phân: Thực hiện xét nghiệm kháng nguyên trong phân để kiểm tra xem có các chất kích hoạt hệ thống miễn dịch chống lại vi khuẩn HP. Kết quả của xét nghiệm này nhằm hỗ trợ chẩn đoán nhiễm vi khuẩn HP hay để xem việc điều trị cho một bệnh nhân bị nhiễm HP có đạt hiệu quả hay không.Thực hiện sinh thiết dạ dày: Thông qua nội soi, mẫu xét nghiệm nhỏ được lấy từ lớp niêm mạc của dạ dày và ruột non. Các mẫu sinh thiết thu thập được sẽ được thực hiện các xét nghiệm khác nhau để thử xem có vi khuẩn HP trong đó hay không.
3. Khi nào cần tiến hành xét nghiệm HP ?
Việc xét nghiệm là cần thiết khi bạn bị đau dạ dày hoặc có các dấu hiệu và triệu chứng của loét. Một vài triệu chứng gồm:Bị đau bụng nhiều lần.Giảm cân không rõ nguyên nhân.Ợ hơi.Cảm giác no và đầy hơi.Buồn nôn.Ngoài các triệu chứng trên, có một vài triệu chứng nặng hơn như các cơn đau dạ dày dữ dội, trong phân có máu hoặc phân đen, nôn ra máu.
Đau bụng nhiều lần vùng thượng vị, ợ hơi là những dấu hiệu của bệnh dạ dày
4. Cần phải làm gì khi có HP dương tính
Khi xét nghiệm vi khuẩn HP cho kết quả dương tính, bạn không nên quá lo lắng, bởi không phải cứ nhiễm vi khuẩn HP là sẽ gặp các vấn đề về sức khỏe. Theo thống kê cho thấy, chỉ có khoảng 20% số người nhiễm HP mắc các bệnh lý về dạ dày, điều này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như cơ địa, độc tố của vi khuẩn, tuổi tác, chế độ ăn uống, sinh hoạt, sử dụng thuốc.Với những trường hợp sau đây bắt buộc phải tiêu diệt vi khuẩn HP để tránh bị bệnh và phòng tránh các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra:Bệnh nhân có bệnh lý dạ dày như: viêm loét dạ dày, viêm teo niêm mạc dạ dày, ung thư dạ dày đã phẫu thuật một phần.Người có người thân trực hệ mắc ung thư dạ dày.Người bị thiếu máu đã loại trừ các nguyên nhân khác.Người bị xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn.Những bệnh nhân thường xuyên phải sử dụng các thuốc giảm đau kháng viêm không steroid, chống kết tập tiểu cầu.Những người sống trong khu vực có tỷ lệ mắc bệnh ung thư dạ dày cao.Những người quá lo lắng về vi khuẩn HP cũng cần phải tiêu diệt chúng.Với các trường hợp trên bắt buộc phải tuân thủ theo phác đồ tiêu diệt vi khuẩn HP bằng các loại thuốc kháng sinh và thuốc ức chế tiết acid dạ dày. Tuy nhiên, hiện nay các phác đồ kháng sinh có hiệu quả ngày càng giảm do tình trạng vi khuẩn kháng thuốc gia tăng, cùng với hiện tượng lây nhiễm, tái nhiễm vi khuẩn HP kháng thuốc.Tình trạng vi khuẩn kháng thuốc gia tăng là do bệnh nhân không tuân thủ đúng phác đồ, bỏ giở giữa chừng, khi đó sẽ còn lại những vi khuẩn kháng thuốc, chúng sẽ nhân lên nhanh chóng và có thể lây nhiễm sang những người khác. Chính vì vậy khi đã điều trị, bệnh nhân cần phải tuân thủ theo đúng phác đồ bác sĩ đưa ra.Tùy theo tình trạng cụ thể của từng bệnh nhân mà các bác sĩ chuyên khoa sẽ quyết định xem có cần phải điều trị hay không, nếu điều trị thì phác đồ như thế nào. Do đó, khi xét nghiệm HP dương tính, hãy trao đổi với các bác sĩ chuyên khoa để có phương pháp điều trị hiệu quả nhất.
Vi khuẩn HP có lây không và lây qua đường nào? | vinmec | 1,440 |
Các chỉ số xét nghiệm tiểu đường
Xét nghiệm glucose trong máu, xét nghiệm glucose trong máu ngẫu nhiên, Hemoglobin A1c là các chỉ số xét nghiệm tiểu đường cần được thực hiện định kỳ thường xuyên nhất là với những người có nguy cơ mắc bệnh.
Các chỉ số xét nghiệm tiểu đường là gì?
Xét nghiệm glucose trong máu
Bình thường: nồng độ glucose trong máu người khỏe mạnh vào lúc đói sẽ là: 4,4 – 6,1 mmol/l (tương đương với 70-100 (mg/dL)).
Khi hàm lượng glucose trong máu cao hơn hoặc bằng mức 126 mg/dL tức là bạn đã mắc tiểu đường.
Xét nghiệm đường huyết cần thực hiện thường xuyên
Xét nghiệm glucose trong máu ngẫu nhiên
Nếu lượng đường huyết cao hơn 200 mg/dL bạn đã bị tiểu đường, đặc biệt là nếu như các xét nghiệm được lặp đi lặp lại ở sau đó và cho kết quả cũng gần như vậy.
Kiểm tra đường huyết lúc đói
Trước khi xét nghiệm bạn cần nhịn đói trước ít nhất 6-8 tiếng để cơ thể thật đói. Nếu bạn có triệu chứng và kết quả xét nghiệm trên 7 mmol/L, thì bác sĩ có thể kết luận bạn bị tiểu đường.
Nếu bạn không có triệu chứng hoặc có triệu chứng mà kết quả xét nghiệm thấp hơn 7 mmol/L, bạn cần làm lại xét nghiệm này hoặc làm thêm xét nghiệm dung nạp glucose.
Xét nghiệm Hemoglobin A1c
Xét nghiệm hemoglobin A1c là một dạng xét nghiệm đường máu để xác định xem bệnh tiểu đường của một người. Dạng xét nghiệm này sẽ cung cấp thông số kiểm soát lượng đường trong máu trung bình trong khoảng thời gian từ 6 đến 12 tuần, và nó được dùng để việc kiểm soát đường huyết tại nhà.
Mức độ HbA1c bằng hoặc cao hơn 6.5% nghĩa là người khám đã mắc đái tháo đường.
Biện pháp kiểm soát lượng đường trong máu ở mức an toàn
Để kiểm soát lượng đường trong máu ở mức an toàn, bạn cần lưu ý một số vấn đề sau:
Hạn chế rượu
Hạn chế rượu bia với người bệnh tiểu đường
Nếu muốn kiểm soát lượng đường trong máu, cần cắt giảm lượng rượu tiêu thụ. Một ly rượu vang vào bữa ăn tối tốt cho sức khỏe bởi rượu vang được chứng minh giúp giảm nguy cơ bệnh tiểu đường, nhưng uống quá nhiều sẽ gây tác dụng ngược lại.
Tăng cường tập luyện
Việc kết hợp các bài tập thể chất trong ngày với chế độ ăn uống lành mạnh là bước đi đơn giản nhằm giúp lượng đường trong máu ở mức ổn định. Một nghiên cứu cho thấy đi bộ khoảng 2 km/ngày có thể làm giảm nguy cơ tử vong vì bệnh tiểu đường cũng như các rủi ro liên quan đến sức khỏe tim mạch.
Ngủ đủ giấc
Khi cơ thể được nghỉ ngơi đầy đủ, lượng đường trong máu cũng được ổn định. Nhiều bằng chứng khoa học đã chỉ ra mất ngủ ảnh hưởng đến lượng đường trong máu cũng như mức độ insulin.
Lựa chọn chế độ ăn uống phù hợp
Khi bạn ăn quá nhiều carb hoặc có vấn đề với chức năng của insulin, quá trình trên sẽ không thành công và lượng đường trong máu sẽ bị tăng lên. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể làm vài điều để ngăn ngừa việc này. Chất xơ làm chậm quá trình tiêu hóa carb và hấp thụ đường. Vì những lý do này, nó thúc đẩy gia tăng dần dần lượng đường trong máu. Hơn nữa, loại chất xơ mà bạn ăn cũng đóng 1 vai trò nhất định.
Chế độ ăn uống lành mạnh ngừa bệnh tiểu đường
Ngoài ra, chế độ ăn chứa nhiều chất xơ có thể giúp kiểm soát bệnh đái tháo đường tuýp 1 bằng cách cải thiện và làm giảm lượng đường trong máu xuống thấp.
Ngoài ra, bạn nên theo dõi lượng đường huyết thường xuyên để ngừa nguy cơ bệnh tiểu đường và điều trị hiệu quả. | thucuc | 686 |
Không nên coi thường chứng suy giảm nhận thức nhẹ
Suy giảm nhận thức nhẹ (Mild cognitive impairment – MCI) là tình trạng giảm nhận thức nhưng không nghiêm trọng và chưa đủ tiêu chuẩn của sa sút trí tuệ. Tuy nhiên, không nên coi thường vấn đề này mà cần điều trị sớm để tránh bệnh tăng nặng. Đặc biệt, với người già – đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao, tình trạng này càng cần quan tâm đúng mức.
SUY GIẢM NHẬN THỨC NHẸ LÀ GÌ?
Suy giảm nhận thức nhẹ là một giai đoạn trung giữa suy giảm nhận thức do quá trình lão hóa bình thường và bệnh Alzheimer hoặc những sự suy giảm tương tự. Không phải tất cả mọi người mắc bệnh suy giảm nhận thức nhẹ sẽ mắc bệnh mất trí nhớ. Và cũng tương tự như sa sút trí tuệ, suy giảm nhận thức nhẹ không phải là một căn bệnh, nhưng có một nhóm các triệu chứng như suy nghĩ thay đổi, khó khăn trong xử lý thông tin.
Người bệnh suy giảm nhận thức nhẹ cũng có thể gặp khó khăn trong suy nghĩ, phản biện và ngôn ngữ nghiêm trọng hơn so với người suy giảm trí nhớ do quá trình lão hóa bình thường. Bễnh xảy ra nhiều hơn nữ giới.
NGUYÊN NHÂN GÂY SUY GIẢM NHẬN THỨC NHẸ
Các nguyên nhân về bệnh suy giảm nhận thức nhẹ thường không rõ ràng, tuy nhiên một số yếu tố làm tăng nguy cơ gây bệnh như:
Hình ảnh não và nghiên cứu y học đã chỉ ra rằng một số người bị suy giảm nhận thức nhẹ cũng có những mảng, đám rối tơ thần kinh thoát lại ở trung tâm bộ não và được quan sát thấy ở những người bị bệnh Alzheimer.
TRIỆU CHỨNG SUY GIẢM NHẬN THỨC NHẸ
Người mắc bệnh suy giảm nhận thức nhẹ thường có những triệu chứng:
Với bệnh suy giảm nhận thức nhẹ, những thay đổi này không xảy ra đột ngột nhưng sẽ trở nên tồi tệ hơn theo thời gian. Bên cạnh những triệu chứng này, nhiều người mắc suy giảm nhận thức nhẹ cũng có triệu chứng như trầm cảm, khó chịu, lo lắng hoặc thờ ơ.
Các nghiên cứu hiện chỉ ra rằng khoảng 50% người được chẩn đoán mắc bệnh MCI sẽ tiếp tục tiến triển các triệu chứng dẫn đến chẩn đoán bệnh Alzheimer hoặc sa sút trí tuệ.
CHẨN ĐOÁN SUY GIẢM NHẬN THỨC NHẸ
Hiện nay chưa có xét nghiệm cụ thể nào để chẩn đoán bệnh suy giảm nhận thức nhẹ. Bệnh phải được đánh giá toàn diện, tương tự như bệnh Alzheimer, bao gồm: khám sức khỏe, khám thần kinh, kiểm tra xét nghiệm máu, kiểm tra bệnh học thần kinh và bộ nhớ, xem xét lịch sử y tế và thuốc men và những quan sát lâm sàng.
Ngoài ra, kinh nghiệm của bệnh nhân, bạn bè, người thân hoặc thành viên trong gia đình cũng rất quan trọng để đánh giá quá trình của bệnh.
ĐIỀU TRỊ SUY GIẢM NHẬN THỨC NHẸ
Hiện nay vẫn chưa có phương pháp cụ thể nào để điều trị bệnh suy giảm nhận thức nhẹ. Tuy nhiên loại thuốc điều trị bệnh Alzheimer cũng có hiệu quả nhất định trong việc điều trị chứng suy giảm nhận thức nhẹ. Tuy nhiên loại thuốc này không không được khuyến cáo sử dụng thường xuyên trong suy giảm nhận thức nhẹ bởi vì không xuất hiện để cung cấp lợi ích lâu dài.
PHÒNG BỆNH SUY GIẢM NHẬN THỨC NHẸ | thucuc | 606 |
Giải đáp thắc mắc: Khám phụ khoa hết bao nhiêu tiền?
Khám phụ khoa hết bao nhiêu tiền là nỗi băn khoăn lớn của rất nhiều chị em phụ nữ, nhất là những người chưa từng đi khám lần nào. Để giúp chị em hiểu rõ hơn về chi phí khám phụ khoa, chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc này với bài viết bên dưới đây.
1. Khám phụ khoa là khám những hạng mục gì?
Khám phụ khoa sẽ giúp chị em tầm soát được bệnh phụ khoa
Khám phụ khoa là hạng mục thăm khám vô cùng quan trọng với tất cả chị em phụ nữ, kể cả những người chưa kết hôn, đã kết hôn, hoặc đã từng quan hệ tình dục. Theo đó, bác sĩ phụ khoa sẽ thăm khám và kiểm tra toàn bộ cơ quan sinh dục của chị em phụ nữ như cổ tử cung, buồng trứng,… Ngoài ra, để đảm bảo kết quả chẩn đoán là chính xác nhất, bác sĩ thường khuyên chị em nên thực hiện các xét nghiệm và siêu âm như:
– Xét nghiệm máu
– Xét nghiệm nước tiểu
– Xét nghiệm dịch âm đạo
– Xét nghiệm Pap
– Xét nghiệm HPV
– Siêu âm bụng
– Siêu âm đầu dò
Mục đích của việc làm này là để phát hiện ra những dấu hiệu bất thường bên trong cơ quan sinh dục của chị em phụ nữ. Từ đó, bác sĩ sẽ chẩn đoán được chính xác những bệnh phụ khoa mà chị em có khả năng mắc phải. Nhờ vậy mà chị em sẽ hạn chế tối đa nguy cơ mắc phải những căn bệnh nguy hiểm. Bên cạnh đó bác sĩ sẽ tư vấn cách vệ sinh, chăm sóc cơ quan sinh sản đúng chuẩn cho chị em phụ nữ.
2. Đi khám phụ khoa hết bao nhiêu tiền?
Từ lâu đi khám phụ khoa hết bao nhiêu tiền đã là thắc mắc chung của rất nhiều chị em phụ nữ. Trên thực tế, có rất nhiều chị em có nhu cầu đi khám phụ khoa nhưng lại lo ngại về chi phí mà không dám đi khám. Theo kinh nghiệm khám chữa bệnh của các bác sĩ Sản phụ khoa, thì đi khám phụ khoa hết bao nhiêu tiền còn tùy thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau, như nhu cầu thăm khám bệnh, tình trạng bệnh của từng chị em, chất lượng phòng khám và nhu cầu thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu,…
Hiện nay, số lượng chị em đi khám phụ khoa tăng lên đáng kể
2.1. Nhu cầu thăm khám bệnh phụ khoa
Trên thực tế, chi phí khám phụ khoa sẽ tùy thuộc vào những hạng mục mà chị em có nhu cầu thăm khám và kiểm tra. Theo đó, mỗi một hạng mục mà chị em thăm khám sẽ có mức chi phí khác nhau.
Sau khi thực hiện những hạng mục thăm khám bên ngoài, mà bác sĩ không phát hiện ra dấu hiệu bất thường gì ở cơ quan sinh dục, chị em sẽ không cần thiết phải làm thêm các xét nghiệm chuyên sâu khác. Như vậy, chị em sẽ tiết kiệm được một khoản chi phí khám phụ khoa đáng kể. Còn nếu chị em muốn khám tổng quát và thực hiện đầy đủ các xét nghiệm chuyên sâu, thì chi phí khám phụ khoa sẽ cao hơn.
Bên cạnh đó, với những trường hợp chị em đi khám vô sinh hiếm muộn, thì chắc chắn chi phí sẽ cao hơn. Bởi lẽ chị em phải làm thêm các xét nghiệm phức tạp khác. Vì vậy, để phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh viêm nhiễm phụ khoa và ung thư, cũng như tiết kiệm tối đa chi phí, chị em nên tới đi khám phụ khoa 2 lần/ năm.
2.2. Tình trạng bệnh của từng chị em
Trên thực tế, chi phí của việc thăm khám phụ khoa cũng tùy thuộc vào tình trạng bệnh của từng chị em. Với những chị em chăm chỉ đi khám phụ khoa định kỳ 6 tháng/ lần, chắc chắn việc thăm khám sẽ dễ dàng và đơn giản hơn. Bên cạnh đó, chi phí cũng tiết kiệm hơn. Còn với những chị em đi khám phụ khoa khi có dấu hiệu bất thường về đường sinh dục, chắc chắn việc thăm khám sẽ phức tạp hơn và chi phí khám chữa bệnh cũng sẽ cao hơn.
Khám phụ khoa hết bao nhiêu tiền phụ thuộc vào các xét nghiệm mà chị em thực hiện
2.4. Thực hiện các xét nghiệm khác
Một trong những yếu tố chính ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí khám phụ khoa là những xét nghiệm mà chị em thực hiện. Mỗi một xét nghiệm có một mức phí khác nhau, tùy thuộc vào nhu cầu của chị em như:
– Xét nghiệm máu.
– Xét nghiệm nước tiểu.
– Xét nghiệm dịch âm đạo.
– Xét nghiệm tế bào cổ tử cung,…
– Khám phụ khoa: 300.000 đồng
– Siêu âm tử cung buồng trứng theo đường âm đạo: 354.000 đồng
– Siêu âm tử cung buồng trứng qua đường bụng: 264.000 đồng
– Xét nghiệm nhuộm phiến đồ tế bào theo Papanicolaou (xét nghiệm Pap): 420.000 đồng
– Xét nghiệm HPV test nhanh 120.000 đồng
– Xét nghiệm HPV genotype Real-time PCR 40 type khác nhau: 1.860.000 đồng
– Xét nghiệm HPV PCR định type 16/18/14 type khác nhau: 768.000 đồng
3. Quy trình thăm khám phụ khoa diễn ra như thế nào?
Ngoài thắc mắc đi khám phụ khoa hết bao nhiêu tiền, thì chị em cũng nên nắm rõ quy trình thăm khám phụ khoa diễn ra như thế nào.
Bước 1: Khai thác thông tin về tình trạng sức khỏe
Trước khi thăm khám phụ khoa cho chị em, bác sĩ thường sẽ hỏi chị em một số thông tin cá nhân như:
– Tiền sử bệnh lý
– Tình trạng hôn nhân
– Có dấu hiệu bất thường ở cơ quan sinh dục hay không?
Nhờ vậy, bác sĩ sẽ biết được tình trạng bộ phận sinh dục của chị em ra sao, có bất thường nào không, từ đó quyết định các bước thăm khám và xét nghiệm tiếp theo.
Bước 2: Thăm khám bên ngoài
Lúc này, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám vùng ngực và các bộ phận sinh dục bên ngoài của chị em phụ nữ. Từ đó, bác sĩ sẽ biết được chị em có nguy cơ mắc các bệnh lý viêm nhiễm phụ khoa hay không.
Bước 3: Thăm khám bên trong
Kế tiếp, bác sĩ sẽ dùng mỏ vịt để kiểm tra các bộ phận sinh dục bên trong của chị em phụ nữ. Nếu có dấu hiệu bất thường, bác sĩ sẽ lấy mẫu dịch âm đạo hoặc lấy mẫu tế bào, và chỉ định chị em đi siêu âm đầu dò để có cái nhìn tổng quát nhất về cơ quan sinh dục của người bệnh.
Bước 4: Thực hiện các xét nghiệm dịch âm đạo
Tiếp theo, bác sĩ sẽ chỉ định chị em thực hiện các xét nghiệm dịch âm đạo như:
– Tầm soát ung thư sớm cổ tử cung
– HPV
– Soi tươi dịch âm đạo,…
Bước 5: Thăm khám tử cung
Tiếp đến, bác sĩ sẽ siêu âm đầu dò để xác định vị trí của tử cung và tình trạng của buồng trứng, ống dẫn trứng của chị em.
Bước 6: Đưa ra kết luận cuối cùng
Sau khi hoàn tất các bước thăm khám và các xét nghiệm cụ thể, bác sĩ sẽ biết rõ tình trạng sức khỏe sinh sản của chị em và đưa ra kết luận cuối cùng. Trong trường hợp chị em không may mắc phải căn bệnh phụ khoa nào đó, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị, chế độ dinh dưỡng cũng như cách chăm sóc sức khỏe phù hợp với từng người. Còn trong trường hợp chị em mắc các bệnh phụ khoa nghiêm trọng hơn, bác sĩ sẽ đưa giấy hẹn tái khám. | thucuc | 1,367 |
Bé 8 tháng nặng bao nhiêu là đủ?
Em bé 8 tháng tuổi đã bắt đầu trở thành một người biết quan sát thế giới xung quanh. Bên cạnh khả năng học hỏi khởi động một cách nhanh chóng, trẻ 8 tháng nặng bao nhiêu vẫn tiếp tục là mối quan tâm của các bậc cha mẹ. Hơn nữa, đây còn là lứa tuổi chuyển tiếp sang chế độ ăn dặm và 8 tháng là thời điểm thích hợp để đánh giá hiệu quả của dinh dưỡng cho trẻ khi cần biết bé 8 tháng nặng bao nhiêu.
1. Bé 8 tháng nặng bao nhiêu là đủ?
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, cân nặng trung bình của trẻ 8 tháng tuổi là 8 kg (17,5 pound) đối với trẻ gái và 8,6 kg (19,0 pound) đối với bé trai. Song song đó, chiều dài trung bình là 68 cm (27,1 inch) đối với trẻ gái và 70,6 cm (27,8 inch) đối với trẻ trai.Tất nhiên, chiều cao và cân nặng có thể khác nhau rất nhiều giữa các em bé khỏe mạnh, vì vậy, miễn là em bé đang phát triển với tốc độ khỏe mạnh — trên một đường cong ổn định trên biểu đồ tại phòng khám bác sĩ nhi khoa, sự phát triển của em bé 8 tháng được xem là đang đi đúng hướng.
2. Cách nuôi dưỡng trẻ 8 tháng tuổi
Tại thời điểm 8 tháng tuổi, em bé đang chuyển dần sang ăn thức ăn đặc - và vẫn uống sữa công thức hoặc sữa mẹ. Điều này đôi khi sẽ khiến cha mẹ hay người chăm sóc rất dễ bị choáng ngợp với số lượng những gì bé nên tiêu thụ nhưng chỉ cần nhớ là sữa vẫn là nguồn của một em bé 8 tháng tuổi nhận được phần lớn dinh dưỡng của mình.Theo đó, em bé 8 tháng tuổi để duy trì được sự phát triển phù hợp sẽ cần từ 750 đến 900 calo mỗi ngày. Trong đó, có 400 đến 500 calo phải đến từ sữa mẹ hoặc sữa công thức. Vì vậy, hãy bắt đầu bữa ăn trong ngày cho trẻ với sữa mẹ cho con bú hoặc một chai sữa công thức. Sau đó, mẹ sẽ cần cung cấp cho em bé một bữa ăn dặm dạng đặc với sự cân bằng lành mạnh của chất béo, carbohydrate và protein.Hơn nữa, khi trẻ được tám tháng, mẹ có thể muốn thêm thức ăn dạng mềm và thức ăn dạng viên có kết cấu khác nhau vào thực đơn của bé. Ngoài ra, nên cho em bé tham gia vào bữa ăn cùng gia đình — đó là một cách tuyệt vời để nuôi dưỡng thói quen ăn uống tốt.Bên cạnh đó, trẻ 8 tháng tuổi là thời điểm thích hợp để giới thiệu cốc uống nước cho bé. Lúc đầu, đây có thể giống như một món đồ chơi hơn là một chiếc cốc nhưng cha mẹ vẫn nên cho con làm quen với cốc sớm. Điều này có thể sẽ giúp trẻ mau chóng uống cốc dễ dàng hơn và sớm hơn, tránh phụ thuộc vào bình sữa lâu dài, ảnh hưởng đến sự phát triển của răng sữa.
Cách nuôi dưỡng ảnh hưởng đến vấn đề bé 8 tháng nặng bao nhiêu cân
3. Trẻ 8 tháng tuổi nên ăn gì?
Nếu 6 tháng tuổi là thời điểm để trẻ bắt đầu thói quen ăn dặm thì khi trẻ 8 tháng tuổi sẽ dần dần hoàn thiện hơn kỹ năng nhai nuốt thức ăn đặc. Lúc này, bé nên ăn ba bữa chính và hai bữa phụ mỗi ngày. Cha mẹ cần cố gắng cho trẻ ăn thực phẩm không chế biến, không đường hoặc không ướp muối càng nhiều càng tốt.Những thực phẩm tốt cho trẻ 8 tháng tuổi có thể bao gồm:Táo. Trái bơLúa mạch. Cà rốt. Phô mai. Lòng đỏ trứng. Mỳ ống. Quả bí ngô. Cơm. Khoai langĐậu hũ. Thịt gà. Quả bí. Em bé có thể ăn bất kỳ loại nào ở trên nếu được nấu cho đến khi mềm (ngoại trừ bơ và đậu phụ không cần nấu chín) và cắt hoặc xay thành các miếng rất nhỏ. Vì trẻ 8 tháng đã biết ngồi, quan sát và cầm nắm đồ vật, thường thích cho vào miệng, cha mẹ nên khuyến khích cho trẻ ăn dặm tự chỉ huy để bữa ăn trở nên vui thích hơn.
4. Những phát triển thể chất khác ở trẻ 8 tháng
Đối với các giác quan, bé vẫn sẽ nhìn rõ hơn các vật ở gần hơn là ở xa nhưng khi được 8 tháng, trẻ đã có thể nhận ra mọi thứ từ khắp phòng. Hơn nữa, trẻ có thể cải thiện sự điều chỉnh khoảng cách và độ sâu nhãn cầu, giúp dễ dàng tiếp cận và lấy đồ vật hơn. Các họa tiết và hình dạng rực rỡ sẽ rất quyến rũ bé. Lúc này, trẻ 8 tháng tuổi có thể biết với tay cầm và sẽ tỏ ra vẻ đặc biệt thú vị khi chạm vào rồi cảm nhận bằng các giác quan còn lại như vị giác, xúc giác. Đối với thính giác, trẻ đã biết nghe thấy và nhận ra giọng nói quen thuộc của mẹ. Đồng thời, những âm thanh vui tươi, sôi động từ các món đồ chơi có thể tạo ra sự chú ý cho trẻ.Với những kỹ năng vận động của bé 8 tháng tuổi, trẻ đã có thể tự ngồi dậy - nhưng đôi khi vẫn cần được đỡ - và bắt đầu nghiêng người để nhặt đồ chơi, với lấy những thứ trong tầm mắt. Sau khi ngồi vững, trẻ sẽ chuyển qua lăn, cúi người, xoay người và đung đưa thân mình theo nhạc hay âm thanh vui tươi. Khi đặt bé ở trên sàn, bé sẽ có khuynh hướng chuyển động liên tục.
Ngoài vấn đề bé 8 tháng nặng bao nhiêu thì giai đoạn này trẻ có một số phát triển thể chất khác
5. Trẻ 8 tháng tuổi nên ngủ bao nhiêu?
Giấc ngủ vẫn là thời gian giúp cho cơ thể bé chuyển hóa và phát triển, tăng dần cân nặng và chiều cao. Thông thường, trẻ 8 tháng tuổi ngủ tổng cộng khoảng 15 giờ mỗi ngày. Khoảng 11 giờ trong đó sẽ là vào ban đêm. Em bé có thể vẫn thức giấc vào ban đêm nhưng giấc ngủ đã có khuynh hướng kéo dài hơn. Một số trẻ thậm chí còn ngủ suốt đêm từ 10 đến 12 giờ khi được 8 tháng nếu cha mẹ biết cách tập ngủ xuyên đêm cho trẻ.Lịch trình ngủ trưa thông thường của trẻ 8 tháng tuổi bao gồm hai giấc ngủ ngắn với tổng thời gian ngủ ban ngày là 3 tiếng rưỡi.Tóm lại, khi trẻ được 8 tháng, trẻ sẽ có nhận thức rất rõ về môi trường xung quanh mình và những gì đang xảy ra xung quanh. Đồng thời, trẻ 8 tháng nặng bao nhiêu cũng cần được theo dõi để đánh giá hiệu quả của chế độ ăn dặm. Vì vậy, cha mẹ hay người chăm sóc cần chú ý cân đối giữa lượng sữa cho trẻ bú và thức ăn để trẻ nhận được nguồn dinh dưỡng tối ưu để phát triển thể chất toàn diện.Ngoài ra, trẻ t8 tháng tuổi cần 5mg kẽm nguyên tố/ngày để trẻ ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn. Kẽm đóng vai trò tác động đến hầu hết các quá trình sinh học diễn ra trong cơ thể, đặc biệt là quá trình phân giải tổng hợp axit nucleic, protein... Các cơ quan trong cơ thể khi thiếu kẽm có thể dẫn đến một số bệnh lý như rối loạn thần kinh, dễ sinh cáu gắt,... Vì vậy cha mẹ cần tìm hiểu về Vai trò của kẽm và hướng dẫn bổ sung kẽm hợp lý cho bé.Ngoài kẽm, cha mẹ cũng cần bổ sung cho trẻ các vitamin và khoáng chất quan trọng khác như lysine, crom, vitamin nhóm B,... giúp con ăn ngon, có hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé. | vinmec | 1,388 |
Xử trí ban đầu cho bệnh nhân cao tuổi
Phần lớn những trường hợp cấp cứu ở người cao tuổi thường xảy ra tại nhà. Khi chưa có cán bộ y tế thì việc sơ cứu tại chỗ có ý nghĩa rất quan trọng. Sơ cứu đúng cách, bệnh sẽ tạm ổn định; ngược lại nếu sơ cứu không đúng cách, bệnh nhân càng thêm nguy kịch, thậm chí có thể tử vong.
Những trường hợp cấp cứu ở người già (như các tai biến về tim mạch, hô hấp hoặc chấn thương, tiêu hóa, thần kinh... ) thường nặng, dễ bộc phát và có diễn biến bất thường. Người già có thể mắc nhiều bệnh cùng lúc, triệu chứng lại ít điển hình nên việc chẩn đoán và xác định bệnh chính gặp nhiều khó khăn. Ngoài ra, các biến chứng hay xuất hiện, làm cho bệnh phức tạp hơn; quá trình hồi phục thường kéo dài và để lại di chứng hoặc tàn tật. Vì vậy, người già cần được theo dõi sức khỏe chặt chẽ để phát hiện và xử trí các trường hợp cấp cứu một cách kịp thời, chính xác.
Những điều cần làm
Bình tĩnh đặt người bệnh nằm yên tĩnh ngay tại chỗ, nới bớt thắt lưng, quần áo, tránh để lạnh quá hay nóng quá. Nếu người bệnh còn tỉnh, nên động viên họ yên tâm, đừng quá hoảng sợ.
Tìm mọi cách gọi nhân viên y tế đến trong thời gian nhanh nhất để xử lý đúng và kịp thời.
Nếu bị chấn thương gây chảy máu nhiều, tạm thời dùng băng ép hoặc đặt ga rô cầm máu ngay sát trên chỗ tổn thương. Nếu có gãy xương, đặt nạn nhân nằm bất động hoặc buộc nẹp tạm thời ở tay chân...
Nếu có điều kiện nên đếm mạch, đo huyết áp và nhiệt độ, dùng đèn pin khám phản xạ đồng tử (nếu giãn to là tiên lượng xấu).
Hô hấp nhân tạo và xoa bóp tim ngoài lồng ngực khi nạn nhân ngưng thở và ngưng tim.
Những điều không được làm
Hoảng hốt, di chuyển bệnh nhân không đúng cách hoặc vội vã cõng, vác người bệnh chạy chỗ này chỗ khác.
Vội vàng xoa bóp tim ngoài lồng ngực hoặc hô hấp nhân tạo khi chưa có chỉ định.
Tiêm hay cho uống thuốc khi chưa rõ bệnh, chưa có chỉ định của thầy thuốc. Tập trung đông người gây ồn ào, ngột ngạt làm người bệnh thêm hoảng sợ. Để bệnh nhân bị lạnh quá hoặc nóng quá.
Khi người cao tuổi lâm vào trường hợp phải cấp cứu, tuyệt đối không xoa bóp, day huyệt trong lúc chưa rõ nguyên nhân. Nếu gặp các bệnh như xuất huyết não, nhồi máu cơ tim, chảy máu nội tạng... thì việc làm trên rất nguy hiểm. | medlatec | 467 |
Rửa phổi chữa bệnh hiếm gặp
Ngày 28/1, GS.TS Ngô Quý Châu, Phó Giám đốc Bệnh viện Bạch Mai, cho biết, bệnh viện đã điều trị thành công cho 3 bệnh nhân mắc bệnh hiếm gặp, gây tích tụ protein ở phế nang phổi khiến người bệnh khó thở trầm trọng, bằng phương pháp rửa phổi toàn bộ.
Bệnh nhân đầu tiên được chữa bằng phương pháp mới là ông B. T. V. , 50 tuổi, ở Chương Mỹ, Hà Nội. Ông V mắc bệnh tích protein phế nang, làm đặc phế nang khiến bệnh nhân bị khó thở trầm trọng.
GS Châu cho biết, khi nhập viện, các bệnh nhân này trong tình trạng khó thở kể cả khi không hoạt động gắng sức, nằm yên vẫn khó thở, trong tình trạng mấp mé phải thở máy. Tuy nhiên, khi được rửa phổi, dù mới chỉ rửa được một lá phổi bệnh nhân đã thở dễ dàng, tự đi lại. Sau khi được rửa nốt phổi còn lại thì khỏe khoắn hoàn toàn.
Đây là những ca bệnh đầu tiên được phát hiện và điều trị thành công. Với kỹ thuật rửa phổi toàn bộ, bệnh nhân được rửa phổi tối thiểu 2 lần, trung bình mỗi lần rửa là 10 lít dung dịch, kết hợp sử dụng kháng sinh.
GS Châu cho biết, đây là lần đầu tiên Việt Nam áp dụng phương pháp hiện đại này trong điều trị một số bệnh lý hô hấp như bụi phổi silic, bụi phổi than, đặc biệt là bệnh tích protein phế nang, đem lại hiệu quả điều trị cao và an toàn. Hơn thế, phương pháp này vẫn mang lại hiệu quả điều trị kéo dài với bệnh tích protein, có bệnh nhân không bị tái lại, cũng có người sau 5
- 6 năm có tái lại và lại được tiến hành rửa phổi toàn bộ. | medlatec | 312 |
Thoái hóa võng mạc chu biên: Dấu hiệu nhận biết và cách điều trị
Thoái hóa võng mạc chu biên là một bệnh lý về mắt, xảy ra chủ yếu ở người trưởng thành do sự thoái hóa của mô võng mạc hoặc sự lắng đọng của một chất bất thường trong võng mạc khiến mắt bị giảm thị lực trầm trọng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.
1. Định nghĩa về thoái hóa võng mạc chu biên
Võng mạc là một lớp màng mỏng nằm phía bên trong nhãn cầu, có chức năng như phim máy ảnh tiếp nhận ánh sáng, thông qua những phản ứng hoá lý phức tạp dẫn truyền những thông tin phản ánh sự vật vào trung tâm thị giác. Võng mạc chu biên được hiểu là vùng võng mạc nằm ở phía xa nhất, không ảnh hưởng nhiều đến thị lực trung tâm. Đây là bộ phận tưới máu kém nhất, gặp nhiều tổn thương gây ra các biến chứng nặng nề lên toàn bộ võng mạc. Trong đó, biến chứng hay gặp nhất là bong rách võng mạc – một bệnh lý về mắt rất nghiêm trọng dẫn tới suy giảm thị lực, nguy cơ cao gây mù lòa vĩnh viễn.
Người bị cận thị có khả năng mắc bệnh cao hơn bình thường.
Đặc biệt ở người cận thị, trục nhãn cầu kéo dài hơn bình thường làm cho võng mạc bị giãn căng, dần mỏng đi và thoái hoá thành các mảng teo võng mạc có hình dạng oval hay dải dài xuất hiện ở vùng chu biên của đáy mắt.
2. Các dấu hiệu bệnh thường gặp
2.1 Hiện tượng ruồi bay
Tại vị trí võng mạc bị chết do thiếu máu đồng thời tiêu võng mạc và dịch kính tại chỗ, các mạch máu nhỏ ở chu biên tạo ra những chấm đen hoặc dải kính thoái hóa trôi vào buồng dịch kính. Người bệnh thấy hiện tượng những chấm đen như đàn ruồi, muỗi hoặc vệt dài như sợi tóc, rễ tre trước mắt. Đặc biệt, khi ra trời nắng sẽ càng thấy rõ hơn hiện tượng này, mắt di chuyển tới đâu thì chấm cũng đen di chuyển theo tới đó.
Dấu hiệu này thường có nguyên nhân do tuổi tác, xuất hiện sớm hơn ở người bị cận thị, đa số các trường hợp không làm tổn thương võng mạc nên nhiều người chủ quan nhưng khi thấy xuất hiện đột ngột, tiến triển nặng kèm theo chớp sáng thì người bệnh nên đi khám soi võng mạc chu biên là rất cần thiết.
2.2 Hiện tượng chớp sáng trong mắt
Hiện tượng chớp sáng xuất hiện do dịch kích co kéo võng mạc. Người bệnh thường thấy chớp sáng như đom đóm hoặc vệt sáng giống như tia sét, đặc biệt nhìn thấy khi trời tối hoặc ngay cả khi đang nhắm mắt. Trong trường hợp này, người bệnh cần đi chụp khám đáy mắt để phát hiện sớm các tổn thương thoái hóa võng mạc vùng chu biên. Chớp sáng càng to và cố định tại 1 điểm là dấu hiệu thoái hóa chu biên nặng cần soi võng mạc càng sớm càng tốt.
Các triệu chứng của bệnh gây khó chịu cho người bệnh
2.3 Khuyết thị trường
Hiện tượng vùng đen lan dần từ xa tới khu vực trung tâm là dấu hiệu điển hình của bệnh thoái hóa. Lúc này, nước và dịch kính tràn xuống gây ra hiện tượng bong rách võng mạc, xuất hiện các vùng đen trên võng mạc. Ngay khi thấy có hiện tượng này, người bệnh nên đi kiểm tra thăm khám mắt ngay nếu không muốn bệnh trở nên trầm trọng hơn.
Việc phát hiện thoái hóa võng mạc thông qua dấu hiệu khi chưa gây biến chứng là rất quan trọng. Vì vậy, người bị cận thị nên đi soi võng mạc chu biên định kỳ ít nhất 6 tháng 1 lần, kiểm tra toàn bộ võng mạc là điều cần thiết.
3. Các nguyên nhân gây bệnh
– Chủ yếu xảy ra ở người bị cận thị cao kèm theo dấu hiệu thoái hoá võng mạc
– Thường ở người lớn độ tuổi trên 40 tuổi
– Một trong hai mắt đã gặp tình trạng bong võng mạc
– Xảy ra ở một số hội chứng tách lớp võng mạc bẩm sinh.
4. Điều trị bệnh như thế nào?
Cần thực hiện kiểm tra mắt thường xuyên để phát hiện kịp thời bệnh.
Bệnh khó phát hiện được thông qua kiểm tra mắt thông thường mà phải được nhỏ giãn kết hợp với khám soi đáy mắt chuyên sâu. Vì vậy, người bệnh cần có thói quen đi thăm khám mắt định kỳ 3-6 tháng/ 1 lần để bảo vệ sức khỏe đôi mắt và phát hiện sớm các vấn đề về mắt, ngăn ngừa nguy cơ bệnh diễn tiến nặng.
Hiện nay, phương pháp laser quang đông được coi là phương pháp điều trị hiệu quả các bệnh lý đáy mắt như bong rách võng mạc, thoái hoá võng mạc, … Phương pháp này hoạt động trên nguyên tắc dùng nhiệt (được chuyển từ năng lượng bức xạ) gây đông hủy mô có chủ đích, các tia laser tạo ra các điểm sẹo trên võng mạc quanh khu vực tổn thương, làm cho lớp màng thần kinh này được điều chỉnh áp dính xuống bên dưới, tránh tụ dịch đẩy bong lên.
Phương pháp này tương đối an toàn, có độ chính xác cao, không gây chảy máu, không cần vào phòng mổ, chỉ cần nhỏ tê trước khi thực hiện. Ngay sau khi chiếu laser quang đông xong, người bệnh có thể về nhà ngay và sinh hoạt bình thường, không cần ở lại viện theo dõi. Phương pháp này vẫn có thể áp dụng với thai phụ, nhưng sẽ tránh chiếu tia laser sau thời điểm thai kỳ 35 tuần.
Việc thực hiện chiếu laser võng mạc chu biên không nhằm cải thiện thị lực mà chỉ để giảm thiểu sớm nguy cơ mất thị lực, mất vùng nhìn khó hồi phục do bong võng mạc. Khi có dấu hiệu mắc bệnh, người bệnh hãy lập tức đến các bệnh viện mắt uy tín để được bác sỹ khám và đưa ra phác đồ điều trị thích hợp. Bên cạnh đó, người bệnh cần giữ các thói quen sinh hoạt khoa học như để mắt nghỉ ngơi thường xuyên, massage thư giãn mắt, bổ sung các thực phẩm tốt cho mắt chứa vitamin A cũng là cách để phòng ngừa bệnh hiệu quả. | thucuc | 1,112 |
Mất ngủ hậu Covid-19 có cần đi khám?
Sau Covid người bệnh có thể đối mặt với nhiều vấn đề, mặc dù điều này không hay gặp nhưng nếu mắc có thể gây ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng cuộc sống của người bệnh. Mất ngủ sau Covid là một tình trạng phổ biến khiến nhiều người cảm thấy phiền toái trước tình trạng này.
1. Triệu chứng mất ngủ hậu covid như thế nào?
Sau khoảng thời gian mắc bệnh Covid-19 một số ít người bệnh có thể đối mặt với nguy cơ hội chứng hậu Covid với nhiều biểu hiện bất thường như mệt mỏi, mất ngủ, đau đầu, hụt hơi, khó tập trung, giảm trí nhớ...Rối loạn giấc ngủ cũng là tình trạng hay gặp, nó có thể xảy ra khi mắc bệnh và kéo dài nhiều tháng sau khi khỏi bệnh. Đa số dấu hiệu này hay gặp ở phụ nữ hơn nam giới và thường gặp ở người có những dấu hiệu rối loạn giấc ngủ trước đó, nhưng cũng có thể gặp ở người hoàn toàn khỏe mạnh. Một số dấu hiệu của mất ngủ sau Covid bao gồm:Xuất hiện các dấu hiệu như khó vào giấc, trằn trọc, ngủ hay tỉnh giấc và khó ngủ lại sau khi tỉnh. Ngủ không sâu giấc, ngủ chập chờn sau khi nhiễm covid.Thời gian ngủ ít hơn bình thường, chỉ khoảng 3-4 tiếng mỗi ngày. Bình thường cần ngủ 7-8 tiếng.Cảm thấy mệt mỏi, uể oải, không muốn làm việc vào ngày hôm sau.Rối loạn giấc ngủ có thể kèm theo đau đầu, giảm trí nhớ, khó tập trung.Các triệu chứng trên có thể kéo dài vài ngày, thậm chí vài tháng sau khi mắc bệnh hoặc có khi xuất hiện muộn sau khi mắc bệnh vài tuần hay vài tháng.
2. Nguyên nhân khiến bạn bị mất ngủ hậu Covid
Tình trạng mất ngủ hậu Covid có thể do nhiều nguyên nhân và yếu tố gây ra bao gồm:Do việc sử dụng thuốc điều trị Covid-19 trong một thời gian dài, điều đó có thể ảnh hưởng tới sức khỏe do các tác dụng phụ của thuốc gây ra.Sức khỏe hệ thần kinh trước đó cũng chịu tác động tới tình trạng mất ngủ sau Covid. Nếu trước khi mắc bệnh bạn có tình trạng mất ngủ, rối loạn lo âu...thì nguy cơ mất ngủ sau Covid cao hơn rất nhiều.Sự căng thẳng về tâm lý (tổn thương về tâm lý): do bạn cảm thấy lo lắng về sức khỏe nhiều, lo lắng cho công việc, gia đình hay căng thẳng do áp lực công việc, bị thất nghiệp... Những điều này có thể tác động trực tiếp tới sức khỏe tinh thần, căng thẳng thần kinh rồi dẫn tới suy nhược thần kinh, trầm cảm, mất ngủ kéo dài.Những người có bệnh lý mạn tính như: tăng huyết áp, tiểu đường, bệnh lý về phổi mạn tính hay người cao tuổi thì cũng dễ bị mất ngủ hơn.Do hay sử dụng các chất kích thích: việc dùng các chất kích thích sau khi nhiễm bệnh, cũng khiến bạn dễ bị mất ngủ hơn.Dinh dưỡng không đầy đủ: cơ thể cần một lượng dinh dưỡng và năng lượng lớn để có thể chống lại quá trình nhiễm khuẩn. Nhưng nếu bạn không cung cấp đủ sẽ khiến cơ thể bị thiếu hụt và điều này có thể khiến bạn khó ngủ hơn.
3. Một số hậu quả của chứng khó ngủ hậu Covid
Tình trạng thiếu ngủ khiến cho người bệnh khó tập trung vào công việc, suy giảm trí nhớ, khó tập trung, khiến chất lượng công việc bị giảm sút và kết quả học tập kém hơn.Tâm lý cũng bị ảnh hưởng do thiếu ngủ như người bệnh sẽ dễ cáu gắt, bực bội, đau đầu, mệt mỏi hơn...Mất ngủ làm tăng nguy cơ dẫn tới các bệnh rối loạn thần kinh như trầm cảm, rối loạn lo âu, suy giảm trí nhớ. Không chỉ vậy, khi cơ thể không tỉnh táo thì việc di chuyển đi lại cũng khiến cho nguy cơ tai nạn cũng tăng lên.Mất ngủ còn kích hoạt hệ thần kinh, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý mạn tính như tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim, bệnh tiểu đường...
4. Mất ngủ hậu Covid phải làm sao?
Khi bạn bị mất ngủ hậu Covid có thể thực hiện một số biện pháp chăm sóc giấc ngủ nhờ chế độ sinh hoạt, chế độ ăn uống và tập luyện bao gồm:Nên thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng vào ban ngày. Điều này làm tăng sự tương quan giữa ngày và đêm. Khiến đồng hồ sinh học hoạt động tốt hơn, bạn sẽ dễ ngủ hơn vào ban đêm.Chăm sóc giấc ngủ đúng cách: bạn cần hạn chế những kích thích trước khi ngủ, một biện pháp đặc biệt là bạn nên hạn chế thời gian nằm trên giường để giảm cảm giác bị mất ngủ nhiều và tránh tình trạng khó vào giấc.Bạn nên tập luyện thư giãn trước khi ngủ như tập hít thở, tập các bài giãn cơ trước khi ngủ.Cố gắng duy trì thời gian ngủ và thời gian thức dậy giống nhau mỗi ngày. Kể cả những ngày nghỉ, để cơ thể của bạn quen hơn với điều đó.Tránh tình trạng căng thẳng quá mức: nên giảm bớt công việc khiến bản thân quá căng thẳng, tập yoga, thư giãn, nghe nhạc khiến bạn thoải mái và dễ ngủ hơn.Có thể đọc một cuốn sách trước khi đi ngủ, bạn hãy đọc tới khi bản thân thấy buồn ngủ hoặc nếu nửa đêm thức giấc bạn khó vào lại giấc thì hãy đứng dậy đi lại hay đọc sách tới khi ngủ lại được. Việc trằn trọc khiến bạn cảm thấy mình mất ngủ nhiều hơn.Tập thể dục hàng ngày đều đặn sẽ giúp bạn ngủ ngon hơn.Bạn có thể uống một ly sữa nóng trước khi đi ngủ, trong sữa có các acid amin cần thiết cho việc giúp bạn ngủ ngon hơn. Nhưng nếu nó làm bạn đi tiểu vào ban đêm gây gián đoạn giấc ngủ thì không nên thực hiện.Chế độ ăn uống cũng có thể ảnh hưởng đến nhiều đến chất lượng giấc ngủ. Có một số loại thực phẩm và đồ uống có các chất kích thích sẽ khiến bạn bạn khó ngủ, mất ngủ.Xoa bóp một số huyệt giúp an thần. Như các huyệt vùng đầu thái dương, bách hội, ấn đường, phong trì, an miên và các huyệt toàn thân như huyệt nội quan, thần môn, tam âm giao.Sử dụng một số thảo dược giúp an thần bao gồm lá sen, lá vông, lạc tiên, đinh lăng, bình vôi, long nhãn...Bạn có thể dùng riêng hay kết hợp vài vị với nhau. Ngoài ra có thể kết hợp với các vị khác để tăng tác dụng.
5. Mất ngủ hậu Covid có cần thăm khám không?
Nếu tình trạng buồn ngủ nhưng bạn duy trì được sự tỉnh táo trong hoạt động hằng ngày và công việc, cơ thể không cảm thấy mệt mỏi bạn chỉ cần dùng các biện pháp để dễ ngủ hơn.Tuy nhiên, cần đi khám khi mất ngủ ảnh hưởng tới cuộc sống hàng ngày và bạn đã dùng các biện pháp nhưng không cải thiện hoặc khi tình trạng mất ngủ lại kèm theo đau đầu, mệt mỏi nhiều, sốt, đau ngực, khó thở... Khi thăm khám bác sĩ sẽ cố gắng tìm được nguyên nhân khiến bạn mất ngủ và có những biện pháp giúp điều trị mất ngủ hậu Covid như dùng thuốc hỗ trợ, biện pháp điều trị tâm lý... | vinmec | 1,284 |
Kỹ thuật mới điều trị ung thư lưỡi
Các nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy ung thư lưỡi chiếm khoảng 30% trong các ung thư vùng miệng, kỹ thuật mới ứng dụng giúp bệnh nhân có cơ hội tái tạo lưỡi.
Mất lưỡi vì chủ quan
Phát hiện ở lưỡi nổi lên một lớp sừng nhưng bệnh nhân Nguyễn Văn T. 44 tuổi ở Đồng Nai chủ quan không nghĩ đây là dấu hiệu bệnh lý.
Đến khi vết loét lan rộng hai bên rìa lưỡi, gây đau kèm theo khó khăn khi nói chuyện, anh T. mới đến BV Ung bướu TPHCM thăm khám và phát hiện mình bị ung thư lưỡi giai đoạn cuối.
Giải pháp tốt nhất được bác sĩ chỉ định đối với tình trạng bệnh là phải cắt bỏ một phần lưỡi bị ung thư xâm lấn.
Các đây vài tháng, anh Trần Đình H. , 51 tuổi ở TPHCM thấy lưỡi xuất hiện một vết loét. Khám tại một phòng khám tư về tai mũi họng thì bác sĩ chẩn đoán anh “bị nhiệt miệng” nên cho thuốc về uống.
Sau hai tháng vết “nhiệt miệng” không những không lành mà còn lan rộng ra đầu lưỡi, nhưng do không có cảm giác đau nhiều nên anh H. vẫn ngại đến bệnh viện.
Đến khi vết loét chảy máu lan ra hết đầu lưỡi, anh H. mới đến Khoa Tai mũi họng Bệnh viện Chợ Rẫy để khám thì phát hiện ra bị ung thư lưỡi giai đoạn 3 buộc phải cắt một phần đầu lưỡi.
Bác sĩ ở khoa Tai mũi họng cho biết nguyên nhân gây nên ung thư lưỡi của anh H có thể do uống rượu và hút thuốc lá nhiều.
Theo TS-BS Trần Phan Chung Thủy- Trưởng khoa Tai Mũi Họng Bệnh viện Chợ Rẫy căn bệnh này ngày càng gia tăng nhưng hầu hết bệnh nhân mắc bệnh đều phát hiện khi đã muộn buộc phải cắt một phần lưỡi hoặc cắt toàn bộ.
Bác sĩ Thủy cho biết, tỷ lệ mắc ung thư lưỡi khoảng 3/100 nghìn dân. Mỗi năm có khoảng trên 20 nghìn người mắc căn bệnh này, chiếm từ 10-15% ca mắc trong các bệnh ung thư. Đa số người mắc thường từ 40-60 tuổi.
Cơ hội tái tạo lưỡi sau phẫu thuật
Đã có 7 bệnh nhân bị ung thư lưỡi sàn miệng các giai đoạn 3 và 4 được các bác sĩ Khoa Tai Mũi Họng Bệnh viện Chợ Rẫy dùng phương pháp sử dụng vạt cơ dưới móng để tái tạo lại cho lưỡi vốn đã bị cắt đi một phần.
Đây được xem là thành công lớn khi giúp bệnh nhân giữ được chức năng của lưỡi và tính thẩm mỹ.
Bác sĩ Trần Phan Chung Thủy cho biết, trong số 7 bệnh nhân bị ung thư lưỡi điều trị thời gian qua đều là bệnh nhân nhập viện trong tình trạng muộn buộc phải cắt u lưỡi, làm ảnh hưởng đến chức năng nuốt và nói của bệnh nhân.
“Việc tạo hình lại lưỡi vì vậy cũng không dễ dàng. Lâu nay, đối với bệnh nhân bị cắt lưỡi thường dùng phương pháp vạt da cơ và vạt tự do để tạo hình. Tuy nhiên, hiệu quả không như mong muốn. Vì vậy, nghiên cứu phương pháp sử dụng vạt da cơ dưới móng để tái tạo lại những u vùng đầu cổ bị cắt mang lại hiệu quả cao hơn và thẩm mỹ hơn”- bác sĩ Thủy cho biết.
Để trả lại chức năng cho lưỡi, các bác sĩ đã vạt lấy cơ dưới móng, sau đó tạo hình lưỡi bị cắt. Trong 7 bệnh nhân điều trị ung thư lưỡi và được tái tạo lưỡi đều được xạ trị và tái khám định kỳ, kết quả cho thấy không có trường hợp nào gây hoại tử vạt và tái phát sau mổ. Chức năng nói và nuốt sau tạo hình lưỡi không bị ảnh hưởng nhiều.
Theo bác sĩ Thủy, với cách làm này có thể ứng dụng trong nhiều trường hợp ung thư đầu cổ do phương pháp vạt này có ưu điểm là dễ làm, khả năng lành cao, giữ được chức năng của lưỡi và có tính thẩm mỹ. | medlatec | 698 |
Mối liên hệ giữa tăng huyết áp và bệnh thận
Theo nhiều nghiên cứu chứng minh rằng tăng huyết áp là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến suy thận cũng như các bệnh lý thận khác, đồng thời cũng là nguyên nhân dẫn đến huyết áp cao phổ biến nhất hiện nay.
Chụp cắt lớp vi tính hay chụp CT Scanner là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại, không xâm lấn, ít rủi ro lại cho hình ảnh có độ nhạy đến 95% nên được ưu tiên lựa chọn trong khảo sát và chẩn đoán bệnh lý thận.
1. Sơ lược về tăng Huyết áp và bệnh thận
Huyết áp tăng
Huyết áp là áp lực của máu tác động lên thành mạch trong quá trình bơm máu và khi máu lưu hành khắp cơ thể. Tuy nhiên, vì một nguyên nhân nào đó khiến lưu lượng máu này tăng lên gây ra áp lực lớn và dẫn đến huyết áp tăng.
Huyết áp ở người bình thường khỏe mạnh sẽ có chỉ số dao động trên dưới 120/80 mm
Hg. Với những người mắc bệnh thận có tác động đến huyết áp, thông thường chỉ số không ổn định ở mức 120/80 mm
Hg. Tất cả các trường hợp huyết áp tâm thu cao hơn 140mm
Hg và tâm trương cao hơn 90 mm
Hg sẽ được xem là tăng. Nếu huyết áp cao hơn 140/90 mm
Hg sẽ có sự theo dõi chặt chẽ và cần thiết phải sử dụng thuốc hạ huyết áp kịp thời để tránh các biến chứng nguy hiểm xảy ra.
Bệnh thận
Thận là cơ quan nằm ở hai bên cột sống của cơ thể đảm nhận vai trò chính là lọc máu và đào thải các chất cặn bã ra ngoài thông qua nước tiểu. Ngoài ra, thận còn có vai trò điều hòa thể tích máu, hòa tan các chất trong máu, kiểm soát nồng độ p
H của các dịch ngoại bào.
Tất cả các trường hợp tình trạng chức năng của thận suy giảm, vai trò lọc và đào thải của thận gặp vấn đề bất thường, bị ức chế, cản trở dẫn đến trì trệ khiến các độc tố tồn đọng trong cơ thể thì được gọi là bệnh thận. Một số bệnh lý thường gặp bao gồm: sỏi thận, hội chứng thận hư, viêm thận, viêm cầu thận, viêm ống thận, thận nhiễm mỡ,... Các tình trạng trên kéo dài có thể dẫn đến viêm đường tiết niệu và kéo theo các tác động khác đến cơ quan của hệ tiết niệu. Nặng nhất sẽ dẫn đến suy thận cấp và mạn tính.
Hiện nay, có nhiều phương pháp xét nghiệm kết hợp với chẩn đoán lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh để xác định chính xác các bệnh lý của thận.
Các xét nghiệm sinh hóa máu như: ure máu, creatinin máu, điện giải đồ, acid uric máu,...
Các xét nghiệm nước tiểu: tổng phân tích nước tiểu toàn phần, định lượng protein niệu, xét nghiệm nước tiểu 24 giờ,...
Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh: siêu âm bụng , chụp X - quang, chụp CT Scanner hệ tiết niệu, chụp cộng hưởng từ, xạ hình thận bằng đồng vị phóng xạ,...
2. Mối liên hệ giữa tăng huyết áp và bệnh thận
Một trong số những biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh tăng huyết áp là suy thận và một trong những dấu hiệu thường gặp nhất ở những bệnh nhân mắc các bệnh lý thận là tăng huyết áp. Vậy mối liên hệ giữa hai bệnh này là gì?
Tăng huyết áp gây bệnh thận
Trong trường hợp bệnh tăng huyết áp nguyên phát, nếu không điều trị kịp thời khi tình trạng huyết áp tăng quá cao có thể gây biến chứng ở thận. Khi áp lực quá lớn, các mạch máu bị giãn, tăng lượng máu lưu thông, hệ thống mạch máu yếu dần trong đó có mạch máu ở thận, các mạch máu xung quanh dần bị xơ cứng, từ đó làm suy giảm chức năng thận, gây bệnh. Đồng thời, khi huyết áp cao kéo dài sẽ làm tăng áp lực ở cầu thận khiến thận làm việc vất vả hơn, dẫn đến suy thận.
Bệnh thận có triệu chứng tăng huyết áp
Trong trường hợp tăng huyết áp thứ phát từ bệnh thận, khi các chức năng của thận suy giảm, chức năng lọc máu của thận sẽ bị cản trở và không thể đào thải các chất bài tiết ra ngoài, gây áp lực lớn lên thành mạch máu dẫn đến huyết áp tăng. Huyết áp tăng khiến hệ thống mạch máu thận bị phá hủy, thận ngừng làm việc.
Vòng tuần hoàn bệnh lý trên dẫn đến bệnh thận ngày càng nặng hơn và gây nguy hiểm cho bệnh nhân.
Biểu hiện khi người bị tăng huyết áp và thận là gì?
Với những người huyết áp tăng nhẹ thường không có biểu hiện rõ ràng. Khi huyết áp tăng cao thường thấy đau đầu, chóng mặt, đôi khi thấy có cảm giác buồn nôn.
Ở giai đoạn sớm của bệnh thận, bệnh nhân thường không có bất kỳ triệu chứng nào. Vào giai đoạn toàn phát, bệnh nhân thường có các biểu hiện như:
Phù ở chân, tay hoặc toàn thân do lượng nước và muối bị ứ đọng.
Bụng to, chướng, tích dịch gây đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, chèn ép khiến người bệnh khó thở.
Chán ăn, ăn không ngon, sụt cân bất thường, buồn nôn, nôn ói.
Da sạm hoặc xanh xao, khô da, ngứa.
Tăng huyết áp, đau đầu, đau tức ngực, khó thở khi tim mạch hay phổi bị tác động.
Người mệt mỏi, mỏi cơ, rối loạn giấc ngủ, mất tập trung.
Tiểu ít, bí tiểu, nước tiểu chứa đạm cao, nước tiểu đục, nhiều bọt, nước tiểu lẫn mủ, máu hoặc tiểu máu toàn bản.
3. Chụp CT thận có tác dụng gì?
Chụp CT là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh tiên tiến được các bác sĩ ưu tiên lựa chọn nhờ công nghệ ứng dụng của tia X quét qua từng cơ quan để cho ra hình ảnh cắt lớp rõ nét lên màn hình vi tính. Với kỹ thuật chụp CT, các bác sĩ còn có thể quan sát được cụ thể các tổn thương, tắc nghẽn, hẹp, xơ cứng hay cục máu động được hình thành ở các mạch máu của thận, điều mà chụp X - quang hay siêu âm thận không thể làm được.
So với các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác, chụp CT Scanner cho hình ảnh rõ ràng nhất các cấu trúc hay bất cứ các tổn thương nào trong thận, mạch máu và các cơ quan xung quanh. Hình ảnh chụp CT sẽ cho thấy rõ vị trí mạch máu bị giãn, sỏi gây tắc nghẽn khiến huyết áp tăng hoặc các đoạn bị hoại tử của thận. Đồng thời các tổn thương viêm nhiễm ở thận cũng được thể hiện rõ thông quan hình ảnh chụp cắt lớp vi tính. Từ đó hỗ trợ các bác sĩ đánh giá một cách chính xác nhất tình trạng bệnh lý trong cơ thể và có biện pháp can thiệp điều trị sao cho phù hợp.
Ngoài ra, Chụp CT thận còn có ý nghĩa quan trọng trong việc phát hiện sớm ung thư thận, đánh giá các khối u được hình thành và theo dõi các tiến triển trong quá trình điều trị. | medlatec | 1,229 |
Đau răng khôn là gì? Cách xử trí khi đau răng khôn?
Răng khôn mọc thường gây đau nhức khó chịu. Vậy đau răng khôn là gì?
Răng khôn hay còn gọi là răng hàm số 8, răng hàm lớn thứ 3 là chiếc răng hàm cuối cùng mọc ở vị trí trong cùng của cung hàm ở người trưởng thành. Độ tuổi mọc răng khôn thường từ 17-25. Răng khôn mọc thường kéo theo những cơn đau nhức khó chịu. Bất cứ ai cũng sẽ phải trải qua cảm giác đau nhức vì mọc răng khôn.
Mọc răng khôn thường gây đau nhức
1. Đau răng khôn là gì?
Tại sao răng khôn mọc lại gây đau nhức? Do là chiếc răng mọc lên sau cùng trên cung hàm nên răng khôn hàm dưới có thể bị thiếu chỗ để moc một cách thẳng đúng, bình thường như những chiếc răng khác. Vì không đủ chỗ để mọc nên dẫn đến hiện tượng răng khôn mọc lệch, mọc ngầm và gây đau nhức.
Khi răng khôn hàm dưới mọc ngầm có thể sẽ gây viêm nhiễm, tạo cảm giác đau nhức. Răng khôn mọc lệch dễ gây kẹt, giắt thức ăn và khó vệ sinh răng sạch sẽ. Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi để các loại vi khuẩn sinh sôi, tấn công răng gây viêm nhiễm, đau nhức.
Tương tự, răng khôn hàm trên nếu thiếu chỗ thường mọc chếch ra phía má và phía sau. Khi ăn nhai, bạn dễ cắn phải má. Theo các bác sĩ nha khoa, răng hôn hàm dưới thường gây biến chứng nhiều hơn và nặng hơn răng khôn hàm trên.
Răng khôn mọc lệch là biến chứng gây nhiều phiền toái
Biến chứng thường gặp khi răng khôn hàm dưới mọc lệch là viêm túi quanh răng khôn rồi lan ra mô mềm xung quanh. Bên cạnh đó còn gây viêm, gây sâu cho răng hàm số 4; là tác nhân gây bệnh lợi trùm; làm xô lệch hàm răng; làm yếu cung hàm… Trong một số trường hợp, những bất thường của răng khôn không được chữa trị kịp thời, nhiễm trùng lây lan sang các khu vực xung quanh như mang tai, má, mắt, cổ… gây nguy hiểm đến tính mạng.
2. Cách xử trí khi đau răng khôn
Khi có hiện tượng sưng đau và hạn chế há miệng ở vùng răng khôn, người bị đau răng cần được dùng kháng sinh và các thuốc giảm đau chống viêm theo chỉ định của bác sĩ. Theo đó, người bị đau răng khôn nên uống kháng sinh phổ rộng và dùng nước muối pha loãng súc miệng thường xuyên.
Răng khôn là chiếc răng gây nhiều tranh cãi trong giới nha khoa. Chức năng của răng khôn không rõ ràng mà lại đem lại nhiều phiền toái. Theo các bác sĩ nha khoa, khi răng khôn gây ra hoặc có xu hướng gây ra tác hại đối với răng, lợi và xương ở xung quanh thì nên nhổ bỏ. | thucuc | 511 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.