text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Bị hẹp van tim hai lá phải làm sao? Cách điều trị hiệu quả
Hẹp van tim hai lá là bệnh phổ biến nhất trong các bệnh lý van tim. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể gây phù phổi cấp, suy tim trái, rung nhĩ rất nguy hiểm. Bởi vậy, nhiều người bệnh cảm thấy lo lắng và không biết phải làm sao khi bị hẹp van tim hai lá. Hãy tìm hiểu thông tin về bệnh hẹp van hai lá và cách điều trị trong bài viết dưới đây.
1. Tổng quan về bệnh hẹp van tim hai lá
1.1 Hẹp van tim hai lá là bệnh gì?
Tim người gồm có 4 buồng: 2 buồng tim phía trên được gọi là buồng nhĩ, 2 buồng tim dưới là buồng thất. Buồng thất nhận máu từ buồng nhĩ và bơm máu sang phổi và động mạch chủ..
Quá trình nhận và bơm máu của các buồng tim được diễn ra theo một chiều là nhờ sự điều khiển của hệ thống van tim bao gồm: van hai lá, van ba lá, van động mạch chủ và van động mạch phổi.
Trong đó, van hai lá là van nằm giữa nhĩ trái và thất trái. Van này mở ra khi dòng máu từ nhĩ trái được bơm xuống thất trái và đóng lại để ngăn dòng máu chảy ngược về nhĩ trái.
Hẹp van tim hai lá là bất thường ở van tim liên quan đến việc van tim không thể mở ra hoàn toàn trong thời kỳ tâm trương, khi nhĩ trái tống máu xuống thất trái. Bình thường diện tích lỗ van hai lá là 4 – 6 cm2. Khi diện tích lỗ van < 2.5 cm2, dòng máu qua van hai lá bị cản trở, dẫn đến chênh áp giữa nhĩ trái và thất trái trong thì tâm trương.
Điều này khiến lưu lượng máu đến thất trái giảm, khiến quá trình bơm máu giữa các buồng tim và hoạt động bơm máu đi nuôi cơ thể đều bị ảnh hưởng.
Hẹp van hai lá là một trong những bệnh lý van tim phổ biến nhất với mức độ nguy hiểm khác nhau trên từng người bệnh.
1.2 Hẹp van tim hai lá có nguy hiểm không?
Van hai lá không mở hết khiến máu ứ lại tại nhĩ trái, làm máu ứ lại phổi, làm tăng áp phổi, gây suy tim. Bệnh nhân hẹp van hai lá thường có biểu hiện khó thở trên lâm sàng giống như suy tim trái nhưng thực chất là suy tim phải.
Biến chứng cấp tính nguy hiểm nhất của bệnh hẹp van hai lá là phù phổi cấp. Hiện tượng này thường xảy ra khi gắng sức, mang thai, nhiễm trùng, truyền dịch nhiều… Khó thở dữ dội, vật vã, kích thích, trào bọt hồng,… là những dấu hiệu rõ nét cho thấy bạn đã bị phù phổi cấp. Các trường hợp này cần được cấp cứu nếu không sẽ nguy hiểm đến tính mạng.
Các biến chứng khác có thể gặp ở bệnh nhân hẹp van hai lá gồm suy tim phải, rung nhĩ. Các biến chứng này gây nguy cơ tắc mạch, nhồi máu não rất cao, cần được phát hiện và điều trị sớm.
Bệnh hẹp van tim hai lá chia thành nhiều cấp độ khác nhau tùy vào khả năng mở của van tim. Cụ thể như sau:
– Hẹp van hai lá nhẹ: diện tích mở van > 1,5 cm2
– Hẹp van hai lá vừa: diện tích mở van 1 – 1,5 cm2
– Hẹp van hai lá nặng: diện tích mở van < 1 cm2
Mức độ nguy hiểm của bệnh phụ thuộc vào mức độ hẹp của van và thời điểm phát hiện bệnh. Vì thế, bạn cần thường xuyên đi khám tim mạch để phát hiện sớm bất thường này và điều trị kịp thời.
2. Mắc bệnh hẹp van hai lá phải làm sao?
2.1 Điều trị cho bệnh nhân bị hẹp van tim hai lá nhẹ
Khi được chẩn đoán hẹp van hai lá, tùy vào tình trạng cụ thể của bạn mà bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ điều trị phù hợp.
Thông thường, người bệnh bị hẹp van hai lá nhẹ hoặc chưa có triệu chứng thường không cần điều trị. Bạn vẫn có thể sống chung với bệnh, chỉ cần thay đổi lối sống và duy trì kiểm tra định kỳ.
Cụ thể, các biện pháp cân bằng lối sống gồm:
– Ăn hạn chế muối, tránh các thực phẩm chứa nhiều muối như đồ hộp, thức ăn chế biến sẵn, dưa cà muối,…
– Hạn chế các thực phẩm chứa nhiều chất béo như mỡ động vật, đồ chiên rán…
– Sử dụng các loại thịt gia cầm bỏ da, dầu thực vật…
– Hạn chế rượu, cafein và các đồ uống chứa chất kích thích khác
– Bổ sung các thực phẩm tốt cho tim như cá, rau củ quả tươi, các loại hạt,…
Đối với những trường hợp bị hẹp van tim hai lá nhẹ, bệnh nhân thường chỉ cần thay đổi lối sống, đồng thời đi khám định kỳ để theo dõi tiến triển của bệnh và điều chỉnh kịp thời.
2.2 Điều trị cho bệnh nhân bị hẹp van tim hai lá vừa và nặng
Trong trường hợp hẹp van hai lá nặng, các triệu chứng xuất hiện thường xuyên với mức độ nghiêm trọng, người bệnh có thể được điều trị nội khoa hay can thiệp phẫu thuật. Mục đích của việc điều trị lúc này là làm giảm triệu chứng, ngăn ngừa sự hình thành huyết khối và giảm nguy cơ đột quỵ.
Tuy thuốc điều trị không thể giải quyết những khiếm khuyết hoặc tổn thương về cấu trúc van tim nhưng một số loại thuốc vẫn có tác dụng làm giảm triệu chứng và ngăn biến chứng của bệnh hẹp van hai lá như: thuốc chống đông máu, thuốc chẹn beta hoặc thuốc chẹn kênh canxi, thuốc chống loạn nhịp, thuốc lợi tiểu, thuốc kháng sinh…
Các loại thuốc này chỉ mang tính tham khảo, không áp dụng chung có tất cả các trường hợp bệnh nhân, vì vậy cần được chỉ định bởi các bác sĩ chuyên khoa tùy vào tình trạng của từng người bệnh. Bạn nên chủ động thăm khám tim mạch để được các bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán và kê đơn.
Một số loại thuốc có tác dụng trong việc điều trị hẹp van tim sẽ được chỉ định cho bệnh nhân trong các trường hợp hẹp van nhẹ và vừa.
Nếu việc điều trị nội khoa không có tác dụng, bệnh nhân không thể điều trị bằng thuốc, hoặc khi van tim hẹp quá nặng gây ảnh hưởng đến hoạt động của tim và cơ thể, một số biện pháp khác có thể được áp dụng nhằm tác động vào cấu trúc, khôi phục hoạt động của van tim. | thucuc | 1,176 |
Chẩn đoán viêm đại tràng qua các cách thức nào?
Viêm đại tràng là tình trạng đại tràng có các tổn thương hoặc viêm loét. Bệnh dai dẳng và dễ tái phát khiến người bệnh mệt mỏi, chán nản. Chẩn đoán viêm đại tràng sớm để điều trị kịp thời là điều rất cần thiết.
Chẩn đoán viêm đại tràng bắt đầu từ việc kiểm tra tiền sử y tế của người bệnh. Bởi vì các triệu chứng thường là đau bụng và tiêu chảy, nên việc tìm hiểu xem thời điểm các triệu chứng này xuất hiện và kéo dài trong bao lâu là một phần không thể thiếu của chẩn đoán viêm đại tràng. Có máu lẫn trong phân cũng là một triệu chứng quan trọng cần kiểm tra.
Chẩn đoán viêm đại tràng bắt đầu từ việc kiểm tra tiền sử y tế của người bệnh.
Các bác sĩ sẽ hỏi người bệnh về:
Người bệnh cũng có thể được hỏi một số câu hỏi về chế độ sinh hoạt, nếu trong trường hợp nghi ngờ nguyên nhân dẫn tới viêm đại tràng là do nhiễm các loại vi sinh vật, ký sinh trùng. Chẳng hạn như gần đây có đi du lịch hay vào vùng có ố dịch hay không , chế độ ăn uống bất thường, hoặc sử dụng nước không đảm bảo vệ sinh có thể gợi ý chẩn đoán nhiễm khuẩn như Shigella , Campylobacter , Yersinia ; hoặc nhiễm ký sinh trùng như giardia.
Thói quen sử dụng các chất kích thích hoặc mắc các bệnh mạn tính gây biến chứng xơ vữa động mạch như hút thuốc lá , huyết áp cao , cholesterol cao , và bệnh tiểu đường… cũng sẽ được hỏi nếu bác sĩ nghi ngờ người bệnh bị viêm đại tràng thiếu máu cục bộ và các yếu tố này là những nguyên nhân.
Khám lâm sàng sẽ tập trung chủ yếu vào vùng đau bụng, sờ nắn để loại trừ đau bụng do các phủ tạng khác gây nên như gan, thận, lách… sau đó mới nghĩ đến đau bụng là do đại tràng, vì đại tràng là ống rỗng, rất khó để xác định điểm đau thực sự.
Để kiểm tra triệu chứng phân có lẫn máu, người bệnh sẽ được thăm khám trực tràng để loại trừ các nguyên nhân khác cũng có thể gây ra triệu chứng này như có khối u hoặc khối bất thường trong trực tràng.
Tiếp đến là quan sát màu sắc và tính chất của phân, có máu, có mủ hoặc nhầy hay không. Nếu quan sát bằng mắt thường chưa tìm thấy, phân sẽ được đưa đi xét nghiệm để tìm xem có máu lẫn trong phân hay không.
Xét nghiệm máu
Xét nghiệm máu sẽ giúp đánh giá tình trạng ổn định sức khỏe của bệnh nhân đồng thời tìm kiếm các vấn đề nguy cơ có liên quan tới sự phát triển của bệnh viêm đại tràng.
Xét nghiệm máu sẽ giúp đánh giá tình trạng ổn định sức khỏe của bệnh nhân đồng thời tìm kiếm các vấn đề nguy cơ có liên quan tới sự phát triển của bệnh viêm đại tràng.
Điện giải đồ: xét nghiệm về các chất vi lượng trong cơ thể: natri, kali, clorua, thường các chất điện giải sẽ giảm nếu xảy ra tiêu chảy. Các triệu chứng do giảm natri, kali hay canxi gây ra có thể làm nhiễu thông tin làm cho việc chẩn đoán viêm đại tràng khó khăn hơn.
Chức năng thận có thể được đánh giá bằng cách làm xét nghiệm BUN (nồng độ urea nitrogen trong máu) và nồng độ creatinin. Mẫu phân cũng có thể được thu thập cho môi trường nuôi cấy, tìm kiếm các nhiễm trùng là nguyên nhân của viêm đại tràng.
Mẫu phân cũng có thể được thu thập để cấy khuẩn tìm kiếm bằng chứng về sự nhiễm trùng là nguyên nhân gây ra viêm đại tràng. Cấy khuẩn sẽ giúp tìm ra loại vi khuẩn nào dẫn tới viêm đại tràng.
Nội soi đại tràng
Nội soi đại tràng cũng có thể được sử dụng trong chẩn đoán viêm đại tràng.
Nếu đã thực hiện các biện pháp chẩn đoán nêu trên nhưng vẫn chưa thể xác định được nguyên nhân cụ thể gây ra viêm đại tràng, nội soi có thể sẽ được xem xét. Trong quá trình nội soi đại tràng, một mẫu mô nhỏ từ lớp niêm mạc của đại tràng sẽ được lấy ra để nghiên cứu dưới kính hiển vi (sinh thiết) để giúp khẳng định chẩn đoán.
Nội soi đại tràng cũng là một xét nghiệm tầm soát ung thư quan trọng, đặc biệt đối với những trường hợp có máu lẫn trong phân nhưng không thể tìm được nguyên nhân dẫn tới tình trạng này.
Xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh
Chụp cắt lớp vi tính (CT) có thể được thực hiện để quan sát hình ảnh đại tràng và phần còn lại của bụng. Mỗi loại khác nhau của viêm đại tràng lại có một mô hình đặc biệt, qua đó các bác sĩ có thể đưa ra chẩn đoán cụ thể. Chụp X quang được yêu cầu thực hiện khẩn trương nếu qua tìm hiểu tiền sử bệnh tật và khám lâm sàng nghi ngờ người bệnh đang trong trạng thái cần cấp cứu ngay. | thucuc | 900 |
Chấm dứt 6 tháng sưng đau chảy dịch vùng hậu môn chỉ sau 1 lần điều trị phẫu thuật
6 tháng “cam chịu” sống chung với việc sưng đau, chảy dịch vùng hậu môn chỉ vì tâm lý ngại đi khám, anh Đ.C.
Chỉ 1 lần phẫu thuật, chấm dứt sưng đau chảy dịch vùng hậu môn
Theo chia sẻ của bệnh nhân Đ. C. H, anh đã bị bệnh trĩ khoảng 5 năm nay và nhiều lần đại tiện ra máu đỏ tươi từng đợt, kèm đau rát hậu môn. Cách đây 6 tháng, bệnh tiến triển nặng hơn, thấy sưng đau ở hậu môn, vỡ mủ, tiết dịch, nhưng vì ngại đi khám nên đã tự ý dùng thuốc điều trị tại nhà.
Sau khi thăm khám lâm sàng, bác sĩ tiến hành nội soi hậu môn - trực tràng phát hiện lỗ rò ngoài vị trí 5h cách rìa hậu môn 1,5cm, nứt kẽ xơ chai hậu môn vị trí 6h. Trĩ hỗn hợp độ III xung huyết vị trí 2h, 5h, 8h, 11h.
Với dấu hiệu lâm sàng, kết hợp với hình ảnh nội soi, bác sĩ kết luận bệnh nhân bị trĩ hỗn hợp độ III chảy máu/rò hậu môn, nứt kẽ hậu môn. Sau đó, bệnh nhận được phẫu thuật cắt trĩ bằng phương pháp Longo, đồng thời mở dẫn lưu đường rò toàn bộ.
Sau 4 ngày điều trị nội trú, tình hình sức khỏe của bệnh nhân ổn định, hậu môn không sưng nề, không đau, vết mở rò sạch và được xuất viện, hẹn tái khám định kỳ để kiểm tra.
Khi bị rò hậu môn cơ thể sẽ xuất hiện những triệu chứng như:
- Quanh hậu môn sưng, đau, xuất hiện lỗ rò và có dịch vàng tiết ra, có mùi hôi. Cơn đau giảm đi khi những lỗ này chảy dịch.
- Vùng da quanh hậu môn bị kích ứng, căng tức, chảy máu, đau rát khi đại tiện do xì hơi, phân bị rỉ qua lỗ rò khiến hậu môn xuất hiện mụn, mủ.
- Đau rát khi quan hệ tình dục.
- Cơ thể mệt mỏi, ốm sốt do nhiễm trùng,…
Rò hậu môn do rất nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là do biến chứng sau phẫu thuật hoặc từ bệnh lý khác gây nên như: Áp xe hậu môn, vỡ trực tràng, vi khuẩn lao, biến chứng sau phẫu thuật trĩ, cắt tầng sinh môn sau sinh… Bệnh nếu không được điều trị triệt để sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm làm suy giảm sức khỏe cũng như chất lượng sống của người bệnh.
- Nhiễm trùng và chảy mủ hậu môn không dứt;
- Tăng số lượng lỗ rò, đường rò, nguy cơ ung thư trực tràng;
- Gây hẹp hậu môn, rối loạn chức năng khiến bệnh nhân đại tiện không tự chủ;
- Suy giảm sức đề kháng, cơ thể dễ bị nhiễm trùng các bệnh lý khác;
- Nguy hiểm hơn đối với nữ giới, vì gây viêm nhiễm phụ khoa và ảnh hưởng đến chức năng sinh sản;
- Bệnh nhân luôn cảm thấy khó chịu, đau đớn. Vì vậy, người bệnh thường có tâm lý mệt mỏi, chán nản, mất tự tin, gây tác động xấu đến công việc, học tập và đời sống vợ chồng, làm giảm sút đáng kể chất lượng sống.
Cách phòng tránh bệnh rò hậu môn
Để phòng tránh rò hậu môn, bác sĩ Thưởng khuyến cáo, người dân nên thực hiện tốt một số thói quen sau:
- Đại tiện hàng ngày theo một giờ nhất định.
- Vệ sinh hậu môn sạch sẽ sau khi đại tiện, với trẻ nhỏ cần thay bỉm thường xuyên để ngăn ngừa viêm nhiễm.
- Đảm bảo chế độ ăn đầy đủ dưỡng chất, nhiều rau xanh, hoa quả tươi giàu vitamin như: Rau cải, bí xanh, su hào, cà rốt…
- Hạn chế những đồ ăn nhiều dầu mỡ, thức ăn cay nóng. Đối với bệnh nhân bị rò hậu môn lâu ngày không nên ăn những đồ ăn nhiều protein như thịt nạc, thịt bò, nấm…
- Nếu đã bị bệnh rò hậu môn, người dân cần đi khám và điều trị càng sớm càng tốt. Tùy vào mức độ rò và tình trạng sức khỏe của từng bệnh nhân, các bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp nhất. Tuy nhiên, phẫu thuật là phương pháp tốt nhất để điều trị bệnh lý này.
Phẫu thuật rò hậu môn không phải là một thủ thuật phức tạp, tuy nhiên đòi hỏi nhiều kinh nghiệm và tay nghề của bác sĩ để tránh tái phát hoặc làm tổn thương cơ thắt, khiến bệnh nhân mất tự chủ khi đi đại tiện sau phẫu thuật, vì vậy người dân nên chọn những địa chỉ khám chữa bệnh uy tín.
Không chỉ vậy, bệnh viện đã xử lý thành công nhiều biến chứng sau phẫu thuật do bệnh viện các tuyến đã thực hiện trước đó như: Hẹp hậu môn sau cắt trĩ, nứt kẽ hậu môn, rò hậu môn sau cắt trĩ, rò hậu môn tái phát, trĩ tái phát, loét hậu môn sau đắp thuốc... | medlatec | 850 |
Cảnh giác những triệu chứng hóc xương cá và điều trị kịp thời
Triệu chứng hóc xương cá khá điển hình, dễ nhận biết, nhưng lại thường không được chú ý. Bên cạnh đó, nhiều trường hợp trẻ bị hóc xương cá nhưng cha mẹ lại không xác định đúng, hoặc bệnh nhân hóc nhưng bị bỏ qua dẫn đến việc để lại những hậu quả không mong muốn. Chính vì thế, việc nhận biết vấn đề hóc xương và điều trị đúng lúc là điều rất cần thiết.
1. Hóc xương cá và triệu chứng
Hóc xương cá rất dễ bắt gặp trong đời sống, được mô tả là tình trạng xương cá chưa được nghiền nát hoàn toàn trong hoạt động nhai bị nuốt xuống và vướng mắc ở cổ họng. Tình huống hóc xương cá có nhiều mức độ, có thể đơn giản nhưng cũng nhiều tình huống khó lường, cần phải can thiệp điều trị.
Hóc xương cá đễ bắ gặp
Người lớn hay các trẻ có ý thức có thể dễ dàng nhận ra tình trạng hóc xương cá của bản thân, và thường là ngay khi vừa bị mắc hóc. Những triệu chứng thường thấy ở người hóc xương cá là:
1.1. Hóc xương cá ở người lớn
– Cảm giác nghẹn và chặn ngang ở họng do xương cá bị tắc lại, không được nuốt trôi xuống thực quản và dạ dày. Do đó, bệnh nhân thường có hiện tượng buồn nôn, một mặt khác cảm giác như tức ngực vì nghẹn họng.
– Đau họng: Xương cá mắc ở cổ họng thường đâm vào vị trí niêm mạc họng, gây đau cho bệnh nhân.
– Nuốt vướng, khó nuốt: Đau và cảm giác mắc nghẹn khiến người bị hóc xương cá khó ăn uống, ăn thường nuốt không trôi, nuốt vướng, sợ nuốt, kể cả như là nước uống thông thường.
– Ho: Đây là cơ chế thông thường của người bị hóc nhằm đẩy dị vật ra khỏi cổ họng. Thêm vào đó, tình trạng ho có thể kèm theo máu trong trường hợp niêm mạc họng bị tổn thương và chảy máu.
– Tăng tiết nước bọt: Khi xương cá không được loại bỏ, lâu dài sẽ gây tình trạng viêm nhiễm, khiến bệnh nhân khó ăn uống, tăng tiết nước bọt và đau dai dẳng kéo dài. Đồng thời, người bệnh cũng xuất hiện những vấn đề triệu chứng của bệnh viêm nhiễm đường hô hấp.
– Khó thở, thậm chí tắc thở trong trường hợp xương cá to và bít tắc đường thở.
Sau một thời gian, xương cá có thể di chuyển đến vị trí khác, người bệnh có thể giảm bớt tình trạng đau nhưng có thể để lại nhiều biến chứng nặng nề hơn cho bệnh nhân, nhất là những vấn đề về bệnh viêm nhiễm đường hô hấp với biểu hiện sốt, mệt,…
1.2. Trẻ bị mắc hóc xương cá
Những triệu chứng hóc xương cá ở người lớn khá rõ ràng. Ở trẻ, các dấu hiệu này cũng không mờ nhạt, nhưng nếu cha mẹ không để ý kỹ, hoặc triệu chứng của trẻ gây nhầm lẫn với các bệnh lý khác có triệu chứng tương tự.
Với những trẻ chưa có khả năng nói, người lớn có thể xem xét và nghi ngờ những triệu chứng dưới đây là hóc xương cá ở trẻ:
– Trẻ có hiện tượng nôn, trớ khi đang ăn.
– Trẻ ho, thậm chí ho nhiều, đỏ hoặc tím mặt vì ho do hóc. Khi trẻ ho có thể kèm theo máu trong nước bọt.
– Trẻ tiết nước bọt nhiều do phản ứng điều tiết của khoang miệng.
– Trẻ có xu hướng đưa tay móc trong miệng hoặc đưa tay lên cổ họng thể hiện sự khó chịu.
– Trẻ thở dốc, thở khó, thậm chí là ngưng thở
– Trẻ sốt: Thường là biểu hiện của tình trạng viêm nhiễm dị vật ở trẻ
Trẻ bị hóc xương cá
2. Cần làm gì khi có triệu chứng bị hóc xương cá
2.1. Phân biệt đúng tình huống
– Hóc giả: Bệnh nhân nuốt đau, nuốt vướng nhưng không có hiện tượng sốt, không ảnh hưởng đến vấn đề ăn uống và không thấy hình ảnh dị vật khi chụp phim.
– Xương cá đã trôi xuống: Đa số trường hợp hóc xương cá và xương trôi đi, để lại vết loét cùng những thương tổn đã gây ra nên bệnh nhân vẫn có cảm giác đau khi ăn uống. Vết loét này có thể tự lành, hoặc cũng có nguy cơ nhiễm trùng và gây ổ viêm.
– Khối u thực quản: Cũng là cảm giác nuốt vướng, nghẹn khi ăn uống nhưng không sốt, kèm theo đó là tình trạng thể trạng của bệnh nhân gầy ốm, sa sút.
Chúng ta nên phân biệt hóc xương cá với những vấn đề trên để có hướng xử lý phù hợp, đúng lúc, đúng cách.
2.2. Xử lý hóc xương cá
Với cả người lớn hay trẻ nhỏ, khi bị hóc xương cá, cần ngừng việc cố ăn hay nuốt lại. Tốt nhất, nếu đang có thức ăn trong miệng, cần bỏ hết thức ăn khỏi miệng. Trong tình huống người bị hóc có thể bình tình, hãy ngậm một ngụm nước vào miệng và thử ngửa cổ ra sau để sục nước trong họng miệng, sau đó nhổ ra ngoài. Nếu đã làm như thế này mà cảm giác vướng, đau họng vẫn còn, thì cần xác định can thiệp để lấy xương cá ra khỏi cổ.
Hoặc, bệnh nhân cũng có thể xem xét nhờ người có chuyên môn hỗ trợ bằng cách: kiểm tra xem xương các có ở khu vực hầu họng có thể nhìn thấy không. Nếu có, có thể sử dụng nhíp, kẹp để gắp xương cá ra. Thao tác này cần thực hiện nhẹ nhàng, tránh ảnh hưởng đến các niêm mạc lành. Bên cạnh đó, để đảm bảo việc xử lý tránh nhiễm trùng cho hầu họng, bệnh nhân nên đến bác sĩ tai mũi họng để được kiểm tra và phòng tránh nhiễm trùng tại chỗ.
Cần nhớ rằng, việc gắp xương cá sớm là điều cần thiết để tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Bên cạnh đó, cũng là cách loại bỏ nhanh những vấn đề như nghẹn, đau họng, ăn kém, … từ các triệu chứng hóc xương cá. Do đó, không nên chậm trễ trong vấn đề này và cần sớm sắp xếp thời gian để điều trị hóc xương cá. | thucuc | 1,111 |
Bệnh viêm đại tràng ở trẻ em từ nguyên nhân đến biện pháp
bệnh Viêm đại tràng ở trẻ em là gì?
Viêm đại tràng ở trẻ em là một tổn thương viêm nhiễm của đại tràng ở các mức độ khác nhau từ niêm mạc đến toàn bộ đại tràng của trẻ. Bệnh có thể không biểu lộ ngay ra cho đến khi bé lớn hơn, thậm chí có người đến tận 30 tuổi các bệnh lý đại tràng mới được biểu hiện rõ nhưng thực ra người bệnh đó đã mắc từ khi còn bé mà không biết.
Bệnh viêm đại tràng ở trẻ em trên thực tế đã phát hiện ở cả các trẻ có độ tuổi rất nhỏ chỉ từ 3 tuổi, 5 tuổi hoặc 6 tuổi. Đặc biệt các tổn thương thực thể của đại tràng cần chú ý như polyp đại tràng, loét đại tràng có thể gây ung thư đại tràng nếu như trẻ không được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả ngay từ khi còn nhỏ.
Nguyên nhân gây bệnh viêm đại tràng ở trẻ em
– Bệnh viêm đại tràng ở trẻ em và viêm đại tràng nói chung, đây là căn bệnh có liên quan mật thiết đến chế độ ăn uống. Thói quen ăn uống chưa khoa học, tiêu thụ các loại thực phẩm không rõ nguồn gốc, không đảm bảo vệ sinh, stress công việc, học hành,… khiến các virus, vi khuẩn, nấm dễ dàng tấn công vào đại tràng và gây ra các bệnh lý về đại tràng, điển hình nhất là viêm đại tràng.
– Ngoài ra một số trường hợp bị ngộ độc thức ăn (thức ăn nhiễm khuẩn) vẫn nghĩ chỉ là bị ngộ độc thông thường nhưng thực chất là ăn phải loại thức ăn bị nhiễm khuẩn, khi đó các vi khuẩn có thể ký sinh trong dạ dày, đại tràng của bé nếu không được điều trị triệt để chúng dễ có nguy cơ gây viêm loét đại tràng, vi khuẩn điển hình nhất hay gặp hiện nay là vi khuẩn HP – Helicobacter pylori gây bệnh viêm loét dạ dày – đại tràng.
Sau đây tóm tắt một số nguyên nhân chủ yếu gây bệnh viêm đại tràng ở trẻ em:
Triệu chứng bệnh viêm đại tràng ở trẻ em
Thông thường, các triệu chứng bệnh viêm đại tràng ở trẻ em khó phát hiện. Vì bé chưa có nhận thức rõ ràng lắm về những thay đổi của cơ thể hay triệu chứng. Bé thường chỉ kêu đau và mệt mà không khó có thể chỉ ra được nơi đau cũng như các dấu hiệu khác. Vì vậy, ba mẹ cần theo dõi thói quen sinh hoạt của bé. Như bé có các biểu hiện sau, ba mẹ nên đưa bé đi thăm khám sớm vì rất có thể trẻ bị mắc viêm đại tràng:
Điều trị bệnh viêm đại tràng ở trẻ em
Nội soi là một trong những phương pháp giúp phát hiện sớm bệnh viêm đại tràng để từ đó có phương pháp điều trị tốt
Bệnh đại tràng ở trẻ em nếu được thăm khám sớm và điều trị kịp thời thì bệnh sẽ khỏi. Các nguyên nhân cụ thể như vi khuẩn, virus thì có thể điều trị được bằng các biện pháp nội khoa kết hợp với chế độ ăn uống hợp lý. Còn đối với thể miễn dịch phụ thuộc vào chế độ ăn, cơ địa, nếu ở giai đoạn cấp thì điều trị, khi bệnh tái phát thì tiếp tục điều trị.
Hiện nay phương pháp với hệ thống máy soi ống mềm, nội soi gây mê có thể giúp phát hiện sớm và đánh giá tốt nhất tình trạng viêm loét đại tràng ở trẻ. Có 2 loại soi đại tràng là nội soi toàn bộ khung đại tràng và đại tràng xích ma. Bệnh lý ác tính hay nằm ở xích ma nhiều hơn. Nếu nội soi khung đại tràng phức tạp hơn vì vậy nội soi thường là biện pháp phổ biến hiện nay vì đơn giản, dễ thực hiện lại cho kết quả chính xác khá cao đồng thời đánh giá trực tiếp được tình trạng viêm loét dạ dày – đại tràng nếu có.
Phòng bệnh viêm đại tràng ở trẻ em
– Chế độ ăn khoa học: cho trẻ ăn đúng bữa, các bữa ăn cần cân đối về thời gian sao cho hợp lý, không cho con ăn quá muộn. Cần cân đối đủ 4 nhóm thực phẩm … Bổ sung ăn nhiều loại rau xanh, hoa quả trong bữa ăn, hạn chế các chất đạm, chất béo.
– Không được tự ý dùng kháng sinh vì sau này sẽ gặp khó khăn trong việc điều trị và nguy cơ kháng kháng sinh.
-Cho trẻ thăm khám sức khỏe định kỳ và đi thăm khám với bác sĩ khi bé có các dấu hiệu bất thường về sức khỏe. | thucuc | 817 |
Tăng huyết áp ác tính (tăng huyết áp cấp) là gì? Điều trị ra sao?
Hiện tượng tăng huyết áp ác tính (tăng huyết áp cấp) có ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của người bệnh, trong nhiều trường hợp có thể dẫn tới tử vong. Để hiểu rõ hơn về tình trạng này, hãy cùng chúng tôi đánh giá qua bài viết sau đây.
1. Nguyên nhân nào dẫn tới tăng huyết áp ác tính (tăng huyết áp cấp)?
Đây là một tình trạng phổ biến rất
hay gặp ở những người trưởng thành và những người lớn tuổi. Trên thực tế không phải huyết áp của ai cũng hoàn toàn giống nhau mà sẽ có những độ chênh lệch nhất định. Tuy nhiên tại Việt Nam, một người bình thường không có bệnh lý nền đặc biệt được cho là huyết áp cao khi chỉ số huyết áp trong lòng mạch là trên 140/90mm
Hg.
Thậm chí có người huyết áp còn tăng lên mức 180/120mm
Hg hoặc có khi còn cao hơn. Lúc này những người đó sẽ được xếp vào trong nhóm bệnh nhân bị tăng huyết áp ác tính (tăng huyết áp cấp). Phần lớn những người có nguy cơ bị tăng huyết áp ác tính là những trường hợp đã có tiền sử bị tăng huyết áp trước đó. Ngoài ra, tình trạng tăng huyết áp ác tính (tăng huyết áp cấp) còn do những yếu tố khác gây nên, cụ thể như sau:
Những người bị tổn thương tuỷ sống.
Người nghiện thuốc lá hoặc thường xuyên ở trong môi trường có đầy khói thuốc.
Phụ nữ đang mang thai hoặc bị tiền sản giật.
Động mạch chủ và động mạch thận bị hẹp.
Gặp các vấn đề về thận như: suy thận hoặc rối loạn chức năng thận.
Đang dùng những loại thuốc như: thuốc tránh thai, cocaine, amphetamines,...
2. Các biểu hiện khi bị tăng huyết áp ác tính (tăng huyết áp cấp)
Các triệu chứng đặc trưng cần lưu ý khi tình trạng tăng huyết áp ác tính xảy ra đó là:
Đau nhức đầu dữ dội.
Người bệnh có cảm giác khó thở, tức ngực giống như có một vật đang đè nặng lên người.
Hay bị chóng mặt, buồn nôn, nôn mửa.
Hạn chế khả năng nhìn và đôi khi có thể bị nhìn mờ trong thời gian ngắn.
Tê cứng cơ mặt, tay chân.
Đầu óc trở nên căng thẳng và khó tập trung để hoàn thành công việc.
Thay đổi thói quen tiểu tiện: tiểu rắt, nhiều khi cảm thấy buồn tiểu nhưng không thể tiểu.
Một số trường hợp bị tăng huyết áp ác tính có thể là do tình trạng não bộ bị tổn thương vì vậy các triệu chứng sau đây cũng có thể đi kèm: Co giật, liệt nửa người, mất ý thức tạm thời, đau đầu và toàn thân dữ dội,... Ngoài ra, người bệnh bị hạ kali máu cũng sẽ có nguy cơ cao bị tăng huyết áp ác tính (tăng huyết áp cấp) và có thể gây ra các cơn đột quỵ hoặc liệt 2 chân.
Không chỉ riêng gì tình trạng tăng huyết áp ác tính mà bất cứ bệnh lý nào cũng vậy, nếu phát hiện muộn không được xử trí và điều trị kịp thời rất dễ để lại các biến chứng nguy hiểm. Đối với bệnh nhân bị tăng huyết áp ác tính (tăng huyết áp cấp), các di chứng mà họ có thể phải trải qua đó là:
Ảnh hưởng nặng tới chức năng thận, nguy cơ cao bị suy thận.
Tim mạch bị ảnh hưởng trực tiếp, các biến chứng rình rập bao gồm: bệnh mạch vành, phình động mạch chủ, phì đại thất trái, rối loạn nhịp tim, suy tim, nghiêm trọng hơn là đột tử.
Tăng huyết áp ác tính còn là yếu tố góp phần làm tăng khả năng mắc cách bệnh lý như suy giảm trí nhớ, tiểu đường, suy giảm thị lực,...
Hiện tượng này có thể là mối đe dọa lớn tới sức khỏe
của não bộ, có thể dẫn đến tình trạng xuất huyết não, đột quỵ, xuất huyết dưới màng nhện hoặc thậm chí là nhồi máu não,...
Mặc dù tăng huyết áp ác tính (tăng huyết áp cấp) là một hiện tượng nguy hiểm, đặc biệt là đối với những người đã có tiền sử bị huyết áp cao hoặc có dấu hiệu bị tăng huyết áp nhưng đa số vẫn không thực sự quan tâm tới những biến chứng nghiêm trọng mà tình trạng này có thể gây ra. Do đó nhiều người thường bỏ qua, tự mua thuốc uống dựa trên những phán đoán chủ quan của các biểu hiện lâm sàng mà không theo dõi và điều trị tại bệnh viện và tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
3. Chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp ác tính (tăng huyết áp cấp)
Nếu nhận thấy những dấu hiệu bất thường ở người bệnh nghi ngờ do nguyên nhân tăng huyết áp ác tính thì cần mau chóng đưa bệnh nhân đi thăm khám và điều trị sớm nhất có thể.
Trước tiên bác sĩ sẽ dựa trên những triệu chứng lâm sàng của người bệnh và khai thác các thông tin cần thiết khác như: tiền sử tăng huyết áp, những
biểu hiện đã và đang xuất
hiện trong thời gian gần đây, các loại thuốc hoặc biện pháp đang được áp dụng để điều trị hiện tượng này, tiến hành đo huyết áp cho bệnh nhân.
Sau đó, nếu xác định người bệnh có nguy cơ cao bị tăng huyết
áp ác tính thì bác sĩ sẽ cần chỉ định làm thêm những xét nghiệm khác giúp hỗ trợ chẩn đoán bệnh như:
Điện tâm đồ.
Xét nghiệm máu: đo mức độ tổn thương tim.
Xét nghiệm ure máu để đo lượng chất thải protein.
Siêu âm thận.
Chụp X-quang ngực kiểm tra tim, phổi.
Khám mắt.
Chụp MRI hoặc CT: kiểm tra tình trạng tổn thương của não.
Hiện nay để điều trị hiện tượng tăng huyết áp ác tính cho bệnh nhân, bác sĩ có thể kê các thuốc giúp hỗ trợ kiểm soát triệu chứng bệnh, bằng cách tiêm thuốc trực tiếp vào tĩnh mạch để thuốc có thể phát huy tối đa công dụng. Khi huyết áp đã ổn định, bệnh nhân có thể được chuyển vào các phòng chăm sóc đặc biệt nhằm theo dõi bệnh, đồng thời phòng trường hợp xuất hiện các biến chứng nghiêm trọng thì có thể xử lý kịp thời.
Khi bệnh nhân đã được xuất viện và điều trị tại nhà, gia đình và bản thân người bệnh cũng cần phải tuyệt đối tuân theo những khuyến cáo của bác sĩ chuyên khoa
như uống thuốc đúng liều, không tự ý điều chỉnh liều lượng của thuốc hoặc ngừng thuốc khi chưa có sự chỉ định y khoa. Ngoài việc điều trị bằng thuốc, bệnh nhân cũng cần thiết lập cho mình một lối sống lành mạnh như chế độ ăn hợp lý, ít chất béo, ít muối, ăn nhiều rau xanh; tập luyện thể dục điều độ và không tiêu thụ thuốc lá cũng như những chất kích thích khác,...
Các thông tin hữu ích về bệnh tăng huyết áp ác tính (tăng huyết | medlatec | 1,192 |
Điều trị đột quỵ nhồi máu não bằng thuốc
Đột quỵ nhồi máu não (hay còn gọi là đột quỵ thể thiếu máu lên não) chiếm tỷ lệ hầu hết trong các ca đột quỵ não hiện nay. Việc điều trị đột quỵ nhồi máu não bằng thuốc tiêu sợi huyết được ưu tiên sử dụng trong thời gian vàng dưới 3-4,5 giờ. Cùng tìm hiểu về đột quỵ nhồi máu não và phương pháp điều trị đột quỵ nhồi máu não bằng thuốc tiêu sợi huyết trong bài viết dưới đây.
1. Đột quỵ nhồi máu não và nguyên nhân
Đột quỵ có hai dạng là đột quỵ thể nhồi máu não (thiếu máu não) và đột quỵ xuất huyết não (chảy máu não hay vỡ mạch máu não). Trong đó, đột quỵ nhồi máu não chiếm gần 80% các ca đột quỵ não hiện nay.
Nguyên nhân gây đột quỵ nhồi máu não theo cơ chế bệnh sinh (TOAST) được phân ra gồm có 5 loại:
– Bệnh lý động mạch lớn
– Thuyên tắc từ tim
– Bệnh lý mạch máu nhỏ
– Nguyên nhân không xác định
– Nguyên nhân xác định khác
Đột quỵ nhồi máu não còn có tên gọi khác là đột quỵ thiếu máu não hay đột quỵ tắc mạch máu não.
2. Cơ chế gây đột quỵ nhồi máu não
Cơ chế gây nhồi máu não gồm cơ chế tắc mạch và cơ chế huyết động.
2.1 Cơ chế tắc mạch
Bình thường khi lưu lượng máu lên não giảm, cơ chế tự điều hòa (cơ chế bù) sẽ được não kích hoạt. Nhưng khi xảy ra sự tắc mạch do nguyên nhân huyết khối tại chỗ gây lấp mạch. Hoặc do sự thuyên tắc (huyết khối được tạo thành từ trong buồng tim hoặc trong hệ thống mạch máu, sau đó chúng di chuyển trong hệ thống động mạch và bị kẹt lại tại một động mạch nhỏ hơn, làm tắc nghẽn một phần hoặc hoàn toàn động mạch đó). Sự thuyên tắc này sẽ gây tình trạng tắc mạch và giảm đột ngột lưu lượng máu não tại khu vực bị tắc.
2.2 Cơ chế huyết động
Xảy ra với các động mạch bị tắc hoặc hẹp nhưng có hệ tuần hoàn bàng hệ vẫn đủ để duy trì lưu lượng máu não đảm bảo cho hoạt động của chức năng não. Khi có bất thường, huyết động sẽ làm giảm áp lực tưới máu phía trước, hoặc tăng nhu cầu chuyển hóa, hoặc “ăn cắp” máu từ vùng não của động mạch hẹp/tắc sang vùng não khác gây thiếu hụt lưu lượng máu não phía sau vị trí tổn thương, dẫn đến thiếu máu não cục bộ.
3. Điều trị đột quỵ nhồi máu não bằng thuốc tiêu sợi huyết
3.1 Tác dụng của thuốc tiêu sợi huyết trong điều trị đột quỵ nhồi máu não
Thuốc tiêu sợi huyết có tác dụng làm tiêu cục huyết khối, tái tưới máu bằng đường tĩnh mạch. Đây là phương pháp được ưu tiên và đóng vai trò nền tảng trong cấp cứu người bị đột quỵ nhồi máu não cấp.
Tỷ lệ tái thông mạch máu não sau điều trị bằng thuốc tiêu sợi huyết Alteplase chiếm khoảng 57%. Trong đó tái thông hoàn toàn và gần hoàn toàn chiếm khoảng 45,3%. Tỷ lệ bệnh nhân phục hồi chức năng thần kinh tốt sau khi tiêm thuốc tiêu sợi huyết trong vòng 3 giờ đầu và có thể trở về với cuộc sống hàng ngày bình thường hoặc chỉ có một số khiếm khuyết chức năng tối thiểu.
3.2 Thời gian vàng điều trị đột quỵ nhồi máu não bằng thuốc tiêu sợi huyết
Cửa sổ thời gian (cửa sổ điều trị bằng thuốc tiêu sợi huyết) cho phép sử dụng là 4,5 giờ. Tốt nhất là từ 0-3 giờ vì sẽ cho tỷ lệ bệnh nhân phục hồi chức năng thần kinh sau 3 tháng rất khả quan.
Với những bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não được đưa vào cấp cứu, sau khi đủ tiêu chuẩn điều trị bằng thuốc tiêu sợi huyết đều được tiến hành điều trị cấp cứu khẩn trương trên nguyên tắc “thời gian là não”. Đặc biệt là các trường hợp mà thời gian từ khi có triệu chứng khởi phát đầu tiên đến khi tiêm thuốc dưới 3 giờ, thì không được phép trì hoãn.
3.2 Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc tiêu sợi huyết
Một tỷ lệ biến chứng nhỏ của phương pháp điều trị đột quỵ nhồi máu não bằng thuốc tiêu sợi huyết đó là khả năng xuất huyết não của bệnh nhân. Theo thống kê ở một số đơn vị ý tế nói chung thì tỷ lệ xuất huyết não khi sử dụng thuốc tiêu sợi khoảng chiếm khoảng 5-6%.
Từ năm 2005, thuốc tiêu sợi huyết được nhiều bệnh viện áp dụng đây được xem là sự thành công của y học. Nhiều người bệnh đột quỵ sau khi được sử dụng thuốc tiêu sợi huyết đã thoát khỏi tử vong, nâng cao khả năng phục hồi chức năng và tránh được cuộc sống tàn phế do đột quỵ.
4. Vai trò của chẩn đoán hình ảnh trong đột quỵ nhồi máu não
Khi xử trí đột quỵ thì “thời gian là não” do đó cần hết sức khẩn trương, tuyệt đối không để “thời gian chết”. Nếu chỉ căn cứ vào các biểu hiện trên lâm sàng thì có thể chưa có kết luận chính xác, do đó có thể đưa ra những chỉ định sai lệch. Lúc này vai trò của các chẩn đoán hình ảnh trong nhồi máu não là điều hết sức quan trọng sẽ giúp bác sĩ đánh giá chính xác tình trạng bệnh để đưa ra kết luận chính xác. Căn cứ vào đó bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định, cũng như hướng điều trị tốt nhất cho người bệnh.
5. Các phương pháp chẩn đoán
5.1 Chụp cắt lớp vi tính (CT-scaner)
Chụp CT đóng vai trò rất quan trọng trong nhồi máu não giai đoạn cấp.
Vai trò của chụp cắt lớp vi tính là: nhanh chóng, tiết kiệm hơn so với chụp MRI. Trong giai đoạn tối cấp thường chỉ định chụp CT không tiêm thuốc cản quang để loại trừ hoặc xác định xuất huyết não. Cần được tiến hành càng sớm càng tốt để cho kết quả nhanh chóng, dựa trên căn cứ đó bác sĩ đưa ra chỉ định điều trị thuốc tiêu sợi huyết sớm nhất cho người bệnh.
5.2 Chụp mạch cắt lớp vi tính (CTA)
Là phương pháp thực hành chuẩn trong cấp cứu nhồi máu não. Giúp đánh giá tình trạng mạch máu với độ tin cậy cao.
5.3 Chụp cộng hưởng từ (MRI)
Ưu điểm khảo sát vượt trội hơn chụp CT não vì có thể phát hiện bất thường do thiếu máu não cục bộ từ 3 đến 30 phút sau khi khởi phát bệnh. MRI não giúp phát hiện hẹp hoặc tắc mạch mà có thể không cần tiêm thuốc vẫn cho hình ảnh đa chiều, rõ nét.
Chụp cộng hưởng từ MRI có thể chỉ định thay thế hoặc kết hợp với chụp CT trong cấp cứu người bệnh đột quỵ. | thucuc | 1,226 |
Cùng tìm hiểu y tế xét nghiệm sốt xuất huyết Hà Nam uy tín nhất
Bệnh sốt xuất huyết không còn quá xa lạ, nhưng trên thực tế, rất nhiều người vẫn thường nhầm lẫn sốt xuất huyết với tình trạng sốt thông thường. Đây là nguyên nhân dẫn đến chủ quan ủ bệnh và gặp phải nhiều biến chứng nguy hiểm. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu rõ hơn về căn bệnh này, các phương pháp xét nghiệm và gợi ý địa chỉ xét nghiệm sốt xuất huyết Hà Nam.
1. Phải làm sao để phân biệt sốt xuất huyết với sốt thông thường?
1.1. Một số thông tin cơ bản về bệnh sốt xuất huyết
Trước đây, có đến 90% trường hợp bệnh nhân bị sốt xuất huyết là trẻ dưới 15 tuổi. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, nhiều trường hợp người lớn cũng mắc bệnh. Hơn nữa, hiện nay vẫn chưa có vắc xin phòng bệnh và thuốc điều trị đặc hiệu. Chính vì thế, bất cứ ai cũng cần phải cảnh giác với căn bệnh này.
Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết là do virus Dengue. Trong đó, 4 tuýp virus được ghi nhận tại Việt Nam là D1, D2, D3, D4. Khi đã khỏi bệnh với 1 tuýp virus Dengue, người bệnh chỉ có đủ kháng thể chống lại tuýp virus đó và vẫn có thể mắc phải 3 tuýp virus còn lại. Như vậy, về lý thuyết, bệnh nhân có thể nhiễm 4 tuýp virus tương đương với 4 lần mắc bệnh sốt xuất huyết. Do đó, dù đã bị sốt xuất huyết rồi, bạn vẫn không nên chủ quan.
Virus sốt xuất huyết có thể lây truyền qua đường muỗi đốt và dễ dàng bùng phát trong điều kiện thời tiết nóng ẩm 2022 được dự báo là năm bùng phát dịch sốt xuất huyết và đỉnh điểm của dịch có thể vào tháng 6, tháng 7/2022.
Loài muỗi có thể lây truyền bệnh sốt xuất huyết là Aedes. Do đặc điểm của muỗi là có sọc trắng nên thường được gọi là muỗi vằn. Loại muỗi này có thể trú ngụ ở nhiều nơi xung quanh nhà của bạn chẳng hạn như rèm cửa, gầm bàn,… và hoạt động mạnh vào chiều tối. Các dụng cụ có chứa nước, đặc biệt là nước mưa, nước máy là địa điểm thuận lợi để muỗi sinh sản, phát triển.
1.2. Phân biệt bệnh sốt xuất huyết với sốt thông thường như thế nào?
- Đối với các trường hợp sốt xuất huyết, bệnh nhân thường trải qua 3 giai đoạn như sau:
+ Trong khoảng 2 đến 3 ngày đầu tiên, người bệnh sốt cao, sốt liên tục và rất khó để hạ sốt. Kèm theo dấu hiệu sốt, bệnh nhân còn cảm thấy mệt mỏi, đau người,… Đây là thời điểm rất dễ nhầm lẫn giữa sốt xuất huyết và sốt thông thường. Bên cạnh đó, cũng có một số trường hợp bệnh nhân sốt xuất huyết không sốt quá cao nên càng dễ gây chủ quan.
+ Từ ngày thứ 4 đến ngày thứ 7: Bệnh nhân dấu hiệu phát ban toàn thân và có thể bắt đầu hạ sốt dễ gây tâm lý chủ quan. Tuy nhiên, đây lại chính là thời điểm mà bệnh có thể dễ dàng trở nặng, chẳng hạn như giảm tiểu cầu, gây cô đặc máu, chảy máu cam, chảy máu chân răng, lượng kinh nguyệt bỗng nhiều bất thường, nôn ra máu hoặc đi ngoài phân đen,… Nếu không phát hiện sớm và đưa người bệnh đi khám kịp thời, có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm, thậm chí đe dọa tính mạng người bệnh.
+ Từ ngày thứ 7 trở đi: Thể trạng của người bệnh dần được hồi phục, bệnh nhân thèm ăn, đi tiểu nhiều hơn, tiểu cầu dần về mức ổn định.
- Đối với các trường hợp sốt phát ban, sốt siêu vi khác:
Người bệnh có thể sốt cao theo từng cơn và đồng thời có thể xuất hiện một vài triệu chứng như ho, đau họng, chảy nước mũi, có thể xuất hiện ban đỏ trên da, toàn thân đau ê ẩm,… Nếu là sốt thông thường, khi bạn thực hiện căng da thì những nốt mẩn đỏ sẽ nhanh chóng biến mất. Ngược lại, nếu phát ban là do sốt xuất huyết thì những nốt mẩn đỏ này sẽ vẫn còn trên da hoặc cũng có thể biến mất nhưng rất chậm. | medlatec | 750 |
Cảnh giác nếu bạn hay bị ám ảnh
Nếu bạn hay bị ám ảnh, tạo ra những hành động và suy nghĩ khác thường thì cần đi khám ngay. Các liệu pháp tâm lý và sử dụng thuốc sẽ giúp tình trạng bệnh được cải thiện tốt hơn, tránh ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hoạt động sống hàng ngày và công việc hàng ngày.
1. Các loại ám ảnh thường gặp
Bị ám ảnh nhiều từ những sự vật, hiện tượng xung quanh là cảnh báo của rối loạn ám ảnh cưỡng chế. Nếu bạn hay bị ám ảnh, hãy đọc và tìm hiểu để biết bản thân có mắc các triệu chứng tương đồng hay không.Các loại ám ảnh thường gặp bao gồm:Ám ảnh sắp xếp: Người hay bị ám ảnh sắp xếp thường có tiêu chuẩn rất cao về tính ngăn nắp và hệ thống, họ luôn phải sắp xếp mọi thứ xung quanh thật gọn gàng. Đôi khi, người mắc loại rối loạn ám ảnh này có thể tự dằn vặt bản thân khi có sự cố đáng tiếc nào đó xảy đến.Ám ảnh lau dọn nhà cửa: Nếu mắc chứng ám ảnh việc lau dọn nhà cửa, bạn sẽ thường cảm thấy rất khó chịu khi nhìn thấy nhà cửa không sạch sẽ, bạn sẽ có xu hướng dọn dẹp thường xuyên, ngay cả khi không có gì để dọn. Ví dụ, bạn thường xuyên kiểm tra vết bẩn trên các bề mặt và lau ngay khi đó chỉ là vết bẩn nhỏ; khi chạm vào vật gì đó bẩn thì liên tục rửa tay.Ám ảnh tích trữ: Người hay bị ám ảnh tích trữ thường xuyên lưu trữ lại những vật dụng cũ như sách, báo, tạp chí, quần áo,.. vì nghĩ rằng một lúc nào đó sẽ dùng đến. Họ cũng thường xuyên lo lắng về việc mất đồ, nhóm đối tượng này được cho là có nguy cơ bị trầm cảm cao hơn các phân nhóm khác. Việc tích trữ quá mức thường khiến cho không gian sống của họ rất chật hẹp.Ám ảnh về ngoại hình: Người bị ám ảnh nhiều về ngoại hình rất bận tâm đến những khiếm khuyết trên cơ thể, thường xuyên kiểm tra bằng việc soi gương. Các hành vi như chải chuốt liên tục, soi xét ngoại hình, so sánh vẻ bề ngoài là biểu hiện thường gặp của tình trạng này.Ám ảnh tai họa: Người hay bị ám ảnh về tai họa thường sẽ luôn suy nghĩ mãnh liệt và lo sợ về tai họa có thể ập đến bất ngờ. Để chắc chắn tai họa không xảy ra, họ phải thường xuyên kiểm tra để chắc chắn bản thân và mọi người được an toàn. Ví dụ, khi ra khỏi nhà, bạn hình dung cánh cửa có thể bị cháy và cố gắng để về nhà càng sớm càng tốt để xác nhận.Ám ảnh ép buộc: Người hay bị ám ảnh ép buộc thường không thể kiểm soát được suy nghĩ trở thành nạn nhân hoặc đối tượng tấn công người khác, thông thường liên quan đến các vấn đề về tình dục, tôn giáo và xung đột. Ví dụ như suy nghĩ trở thành kẻ hiếp dâm, bị hiếp dâm, tấn công một người, việc những suy nghĩ đáng sợ thường xuyên xảy đến khiến bạn thường xuyên phải cầu nguyện hoặc nghe kinh phật để giải tỏa.Ám ảnh tổn thương da: Người hay bị ám ảnh chích da thường có những hành động gây tổn thương da như cào cấu, chích,... nó xảy ra với 1 - 2% dân số thế giới.Ám ảnh kéo tóc: Người bị ám ảnh kéo tóc thường không thể ngừng kéo giật tóc, lông mày, lông mi hoặc vùng lông khác. Họ thường phải điều trị bằng liệu pháp hành vi nhận thức trong thời gian dài.
Nhiều người hay bị ám ảnh có thể ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống hiện tại
2. Nguyên nhân gây rối loạn ám ảnh cưỡng chế
Nguyên nhân gây chứng rối loạn ám ảnh cưỡng chế chưa được làm rõ, nhưng có thể liên quan đến yếu tố di truyền. Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra một vài khu vực của não liên quan đến cảm giác lo âu, sợ hãi, họ cũng đang tìm hiểu về mối liên hệ giữa căng thẳng và các yếu tố môi trường, từ đó giúp tìm ra được phương pháp điều trị mới hiệu quả hơn.
3. Điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng chế
Bệnh rối loạn ám ảnh cưỡng chế thường được điều trị bằng hai cách là trị liệu tâm lý và sử dụng thuốc.Trị liệu tâm lý: Liệu pháp thường được sử dụng nhất là hành vi nhận thức với tác dụng giúp thay đổi cách suy nghĩ, hành động để phản ứng khác đi với các ám ảnh gặp phải, giúp người bệnh giảm cảm giác lo âu và sợ hãi. Ngoài ra, liệu pháp “tập nhiễm và ngăn ngừa đáp trả” cũng được sử dụng hiệu quả với bệnh OCD.Sử dụng thuốc: Trong điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng chế, bá sĩ thường kê đơn thuốc giảm lo âu và chống trầm cảm. Các thuốc làm giảm lo âu có tác dụng rất mạnh và hiệu quả ngay khi sử dụng, nhưng không được sử dụng kéo dài. Trong khi đó, thuốc chống trầm cảm cần một thời gian khoảng 10 - 12 tuần mới bắt đầu phát huy tác dụng, nó cũng gây một số tác dụng phụ như nhức đầu, buồn nôn, khó ngủ nhưng thường không gây ảnh hưởng lớn đến người bệnh. Bạn nên đi kiểm tra thường xuyên để kiểm tra tiến triển của bệnh và kiểm soát liều dùng.Hầu hết các chứng rối loạn ám ảnh cưỡng chế đều được điều trị kết hợp giữa thuốc và liệu pháp tâm lý, ngoại trừ ám ảnh tích trữ. Loại ám ảnh này không cải thiện khi sử dụng thuốc, nhưng lại có thay đổi tích cực khi điều trị bằng liệu pháp tâm lý. | vinmec | 1,019 |
Polyp túi mật và nguy cơ ung thư hóa biểu mô túi mật
Đa số polyp túi mật có bản chất lành tính, nhưng một số trường hợp có thể tiến triển thành ác tính. Phát hiện sớm và quản lí tốt giúp ngăn chặn sự phát triển thành ung thư biểu mô túi mật. Triệu chứng của bệnh thường không rõ ràng và đặc hiệu. Vì vậy đa số bệnh nhân thường phát hiện tình cờ khi khám sức khỏe định kì hoặc vào viện vì những lí do của các bệnh lý khác.
Hình ảnh minh hoạ túi mật khi chưa bị polyp túi mật
1. Polyp túi mật là gì?
Đây là những tổn thương dạng u hoặc giả u nhô ra bên trong túi mật, phát triển trên bề mặt niêm mạc của túi mật. Polyp túi mật có nguy cơ ung thư hóa nhưng khả năng này theo nhiều nghiên cứu cho thấy rất hiếm. Khoảng 5% tiến triển ung thư hoá trong khi hơn 95% trường hợp còn lại là lành tính.
Polyp lành tính bao gồm: u giả (polyp cholesterol, viêm giả polyp…), u thật (u biểu mô: u tuyến, u trung mô: u sợi, u mỡ, u máu).
Polyp ác tính bao gồm ung thư biểu mô túi mật và ung thư tuyến.
2. Một số yếu tố nguy cơ hình thành polyp
3. Triệu chứng lâm sàng của bệnh
Khoảng 1/3 bệnh nhân không có triệu chứng hoặc vào viện với những triệu chứng rối loạn tiêu hóa không đặc hiệu và mơ hồ. Vì lí do đó, polyp thường được phát hiện tình cờ khi bệnh nhân khám sức khoẻ định kỳ. Một số triệu chứng có thể gặp bao gồm:
4. Các phương tiện chẩn đoán hiện nay
4.1. Siêu âm ổ bụng:
Đây được xem là phương pháp chẩn đoán hình ảnh tốt nhất hiện có với mức chi phí thấp trong khi đó độ nhạy và độ đặc hiệu của nó khá cao. Đây thường là phương tiện chẩn đoán được thực hiện đầu tiên. Song rất khó phân biệt tính chất của polyp là lành tính hay ác tính nếu chỉ bằng siêu âm. Nhiều trường hợp siêu âm có thể nhầm lẫn polyp với sỏi túi mật.
Hình ảnh trên siêu âm của một trường hợp polyp túi mật.
Hình ảnh trên siêu âm của một trường hợp polyp túi mật.
4.2. Chụp cắt lớp vi tính ổ bụng (CT scan)
Có giá trị thấp hơn trong chẩn đoán polyp, đặc biệt là khi kích thước đường kính của polyp nhỏ < 10mm, nhưng nó thực sự hữu ích trong việc phát hiện ung thư biểu mô túi mật và di căn hạch.
4.3. Siêu âm nội soi
Có giá trị cao hơn so với siêu âm ổ bụng thông thường. Đây là một phương tiện chẩn đoán xâm lấn, đắt tiền và chưa được thực hiện một cách rộng rãi. Siêu âm nội soi cho các hình ảnh rõ ràng những tổn thương ở túi mật, giúp xác định xem liệu rằng tính chất của polyp có phải là ác tính hay không.
4.4. Chụp cộng hưởng từ (MRI)
Trên thực tế ít được sử dụng rộng rãi để đánh giá các bệnh lý túi mật do nhược điểm độ phân giải và độ tương phản kém. Tuy nhiên, ở một chừng mực nào đó MRI cũng có giá trị trong việc giúp phân biệt tổn thương là lành tính hay ác tính.
Sự phát triển và ứng dụng rộng rãi của các phương tiện chẩn đoán hình ảnh giúp cho chúng ta ngày càng phát hiện được nhiều trường hợp polyp túi mật hơn. Và thời điểm phát hiện cũng sớm hơn. Chính việc phát hiện sớm đã gia tăng tỉ lệ điều trị thành công bệnh lý này.
5. Polyp túi mật có thể tiến triển thành ung thư không?
Hình minh hoạ ung thư hoá polyp túi mật
Hình minh hoạ ung thư hoá polyp túi mật
6. Khi nào cần phẫu thuật?
6.1. Tùy vào tình trạng của từng người mà sẽ có những chỉ định phẫu thuật phù hợp:
Hiện nay, phương pháp điều trị polyp túi mật hiệu quả và triệt để là phẫu thuật cắt bỏ polyp.
6.2. Các trường hợp sau đây chỉ cần theo dõi bằng siêu âm bụng hoặc siêu âm nội soi.
Ngoài ra, những bệnh nhân có cholesterol cao có thể tăng nguy cơ phát triển polyp cholesterol. Vì vậy cần điều trị tình trạng tăng mỡ máu để tránh hình thành và phát triển polyp cholesterol.
Các biện pháp có thể thực hiện bao gồm:
7. Kết luận
Nhìn chung, đa số polyp có bản chất lành tính. Tuy nhiên, nếu chúng ta không quan tâm theo dõi, xử trí triệt để bệnh lý này ở giai đoạn sớm thì polyp sẽ có nguy cơ tiến triển thành ung thư. Vì vậy, luôn quan tâm đến các dấu hiệu bất thường của bản thân và thực hiện khám sức khoẻ định kỳ sẽ giúp tránh được những nguy cơ ung thư tiềm tàng. Trong trường hợp được khuyến cáo cần phẫu thuật cắt bỏ túi mật, người bệnh nên tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ để tránh những hậu quả đáng tiếc. | thucuc | 892 |
Công dụng thuốc Maxxpitor 200
Maxxpitor 200mg chứa hoạt chất Fenofibrat được chỉ định trong điều trị rối loạn tăng lipid máu bao gồm tăng triglycerid, cholesterol đơn thuần và hỗn hợp phối hợp với chế độ ăn phù hợp... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Maxxpitor 200 qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Maxxpitor 200
“Thuốc Maxxpitor 200 có tác dụng gì?”. Thuốc Maxxpitor 200 chứa hoạt chất Fenofibrat 200mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng.Fenofibrat là dẫn chất của acid fibric, tác dụng theo cơ chế ức chế sinh tổng hợp cholesterol ở gan, làm giảm các thành phần gây xơ vữa như lipoprotein tỷ trọng thấp LDL, lipoprotein tỷ trọng rất thấp VLDL, tăng sản xuất lipoprotein tỷ trọng cao HDL và giảm triglycerid máu. Vì vậy, fenofibrat giúp cải thiện đáng kể sự phân bố cholesterol huyết tương, được dùng trong điều trị tăng lipoprotein huyết tuyp IIb, IIa, III, IV và V bên cạnh chế độ ăn hạn chế lipid.Thuốc Maxxpitor 200 được chỉ định trong điều trị rối loạn lipid máu ở người trưởng thành. Cụ thể là tăng cholesterol máu type IIa, tăng triglycerid máu nội sinh đơn thuần hoặc kết hợp khi chế độ ăn kiêng tỏ ra không hiệu quả....
2. Liều dùng của thuốc Maxxpitor 200
Liều dùng thuốc Maxxpitor 200 được chỉ định bởi bác sĩ điều trị dựa vào độ tuổi và tình trạng bệnh lý của người bệnh. Một số khuyến cáo về liều dùng Maxxpitor 200 như sau:Người trưởng thành: Liều thuốc khởi đầu thường là 200mg/ngày, chia làm 2 lần uống vào các bữa ăn sáng – tối. Trường hợp người bệnh có nồng độ cholesterol vẫn cao trên 4g/l nên xem xét tăng liều lên 300mg/ngày chia làm 3 lần uống vào các bữa ăn sáng – trưa – tối. Liều thuốc cần được duy trì cho đến khi nồng độ cholesterol máu trở về bình thường. Người bệnh cần được kiểm tra cholesterol máu mỗi 3 tháng 1 lần, nếu các chỉ số lipid máu tăng lên lại cần tăng liều lên lại 300mg/ngày;Trẻ em trên 10 tuổi: Cần xác định chính xác nguyên nhân tăng lipid ở trẻ em. Khuyến cáo nên điều trị thử kết hợp với chế độ ăn kiểm soát chặt chẽ trong 3 tháng. Liều thuốc Maxxpitor 200 khuyến cáo là 5mg/kg/ngày. Trong trường hợp đặc biệt như tăng lipid máu cao kèm dấu hiệu lâm sàng xơ vữa động mạch... liều thuốc có thể được nâng cao hơn nhưng cần được chỉ định bởi bác sĩ điều trị.Người bệnh có nồng độ lipid máu không giảm sau 3 – 6 tháng điều trị bằng fenofibrat cần được thay đổi liệu pháp điều trị thích hợp hơn.
3. Tác dụng phụ của thuốc Maxxpitor 200
Thuốc Maxxpitor 200 có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Thường gặp: Trướng vùng thượng vị, rối loạn tiêu hóa, chướng bụng, buồn nôn, tiêu chảy nhẹ, nổi mày đay, phát ban, ban da không đặc hiệu, tăng transaminase huyết thanh, đau nhức cơ;Hiếm gặp: Sỏi đường mật, mất dục tính, giảm tinh trùng, liệt dương, giảm bạch cầu.Người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Maxxpitor 200 và thông báo với bác sĩ điều trị trong trường hợp gặp phải các tác dụng không mong muốn.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Maxxpitor 200
4.1. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Maxxpitor 200 trong những trường hợp sau:Người bệnh bị suy thận nặng;Người bệnh bị rối loạn chức năng gan nặng;Trẻ em dưới 10 tuổi.4.2. Thận trọng khi sử dụng. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Maxxpitor 200 như sau:Người bệnh cần được kiểm tra chức năng gan và thận trước khi điều trị bằng Fenofibrate;Người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông máu: Trước khi điều trị bằng Maxxpitor 200mg cần giảm liều thuốc chống đông máu xuống ít nhất 1/3 liều cũ và điều chỉnh liều khi cần thiết. Theo dõi thường xuyên nồng độ Prothrombin máu và điều chỉnh liều thuốc chống đông trong quá trình điều trị và sau khi ngưng dùng fibrat 18 ngày;Nhược năng là yếu tố làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ ở cơ khi sử dụng Maxxpitor 200;Người bệnh cần kiểm tra nồng độ transaminase 3 tháng một lần trong 12 tháng đầu điều trị bằng thuốc;Người bệnh cần ngưng điều trị bằng Maxxpitor trong trường hợp nồng độ SGPT (ALT) > 100 đơn vị quốc tế;Không điều trị kết hợp Fenofibrat đồng thời với thuốc có tác dụng độc trên gan, biến chứng tại mật dễ xảy ra ở người bệnh bị xơ gan ứ mật hoặc bị sỏi mật;Đối với thuốc Maxxpitor hàm lượng 300mg không dùng cho trẻ em, chỉ sử dụng viên nén hàm lượng này ở người bệnh cần dùng liều 300mg Fenofibrat/ngày.
5. Tương tác thuốc Maxxpitor 200
Thuốc Maxxpitor 200mg có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như sau:Sử dụng Maxxpitor 200 cùng với HMG Co. A reductase (bao gồm Simvastatin, Pravastatin, Fluvastatin) sẽ làm tăng nguy cơ tổn thương cơ, viêm tụy cấp;Sử dụng kết hơp Ciclosporin và Fibrat sẽ làm tăng nguy cơ tổn thương cơ;Fenofibrat làm tăng tác dụng của thuốc chống đông, do đó làm tăng nguy cơ xuất huyết do Fenofibarate đẩy các thuốc này ra khỏi liên kết với huyết tương. Người bệnh cần theo dõi nồng độ prothrombin thường xuyên, điều chỉnh liều thuốc chống đông trong suốt thời gian điều trị bằng Fenofibrate và sau khi ngừng thuốc 8 ngày;Không sử dụng đồng thời Maxxpitor 200 với các thuốc độc cho gan (Perhexilin maleat, thuốc ức chế men MAO...).Tương tác thuốc xảy ra làm giảm tác dụng điều trị của Fenofibrate, tăng nguy cơ bị tác dụng không mong muốn. Vì vậy người bệnh cần thông báo với bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm bổ sung đang sử dụng trước khi điều trị bằng thuốc Maxxpitor để đảm bảo an toàn, hiệu quả trong điều trị. | vinmec | 1,015 |
Xuất huyết tiêu hóa dùng thuốc gì?
Xuất huyết tiêu hóa dùng thuốc gì là một trong những câu hỏi được hỏi nhiều nhất và là vấn đề được bệnh nhân đặc biệt quan tâm. Bài viết dưới đây giúp bạn có câu trả lời về vấn đề này.
XEM THÊM:
>> Hội chứng xuất huyết tiêu hóa dưới
>> Các loại xuất huyết tiêu hóa
>> Cầm máu xuất huyết tiêu hóa như thế nào?
Để trả lời cho câu hỏi xuất huyết tiêu hóa dùng thuốc gì, trước tiên cần phải có những hiểu biết tổng quan về xuất huyết tiêu hóa.
Xuất huyết tiêu hóa là gì?
Xuất huyết tiêu hóa là một trong những bệnh lý đường tiêu hóa thường gặp, nguy hiểm cấp tính và có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, đúng cách.
Xuất huyết tiêu hóa là tình trạng máu thoát ra khỏi lòng mạch chảy vào ống tiêu hóa với các triệu chứng nhận biết điển hình như đi ngoài phân đen hoặc có lẫn máu, nôn ra máu tươi hoặc máu đen, nâu như bã cà phê.
Xuất huyết tiêu hóa là một trong những bệnh lý đường tiêu hóa thường gặp, nguy hiểm cấp tính và có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh.
Nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa rất đa dạng, có thể xuất phát từ thói quen ăn uống, căng thẳng – stress, thức khuya, các bệnh lý tại đường tiêu hóa như viêm loét dạ dày – tá tràng, viêm thực quản, viêm đại tràng, viêm trực tràng, polyp dạ dày – đại tràng, các biến chứng của bệnh gan mật…
Để biết chính xác nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa, người bệnh cần được khám và làm các kiểm tra, xét nghiệm cần thiết. Căn cứ trên kết quả khám lâm sàng và cận lâm sàng, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán chính xác nhất về nguyên nhân gây bệnh, đồng thời đánh giá đúng mức độ, đưa ra phương pháp điều trị phù hợp cho người bệnh.
Đau bụng là một trong những triệu chứng của xuất huyết tiêu hóa.
Xuất huyết tiêu hóa dùng thuốc gì?
Xuất huyết tiêu hóa dùng thuốc gì là quan tâm của rất nhiều người đặc biệt là những bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa. Việc sử dụng thuốc trong điều trị xuất huyết tiêu hóa phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh và tình trạng bệnh. Dưới đây là những thuốc thường được dùng trong điều trị xuất huyết tiêu hóa:
Lưu ý: Thuốc dùng trong điều trị xuất huyết tiêu hóa cần theo đúng chỉ định của bác sĩ. Người bệnh tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc vì dùng sai thuốc có thể khiến tình trạng bệnh thêm trầm trọng hơn, gây khó khăn cho việc điều trị.
>>
Thuốc dùng trong điều trị xuất huyết tiêu hóa cần theo đúng chỉ định của bác sĩ. | thucuc | 505 |
Công dụng thuốc Aurasert 50
Aurasert 50 thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, được bào chế ở dạng viên nén. Thuốc Aurasert 50 được chỉ định trong điều trị các bệnh như trầm cảm nặng, rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh và rối loạn hoảng sợ. Trong quá trình điều trị với thuốc Aurasert 50, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như buồn nôn và nôn, tiêu chảy và khô miệng...
1. Cơ chế tác dụng của thuốc Aurasert 50
Thuốc Aurasert 50 chứa thành phần Sertraline, có đặc tính ức chế mạnh và khá đặc hiệu với sự thu hồi senotonin ở đầu sợi dây thần kinh. Khi thuốc Aurasert 50 có đặc tính dược động học phụ thuộc vào liều lượng sử dụng. Nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện khoảng 4.5 đến 8.4 giờ. Các đặc tính về dược động học của thuốc Aurasert 50 có thể tích phân bố trong cơ thể lớn hơn.Có thể sử dụng thuốc Aurasert 50 cho bệnh nhân nhi mắc rối loạn cưỡng bức ám ảnh. Tuy nhiên khi điều trị cho đối tượng này nên hạ thấp liều để tránh tình trạng nồng độ quá cao trong huyết tương.Thuốc Aurasert 50 chuyển hoá phần lớn trong pha đầu ở gan đồng thời cũng là chất chính trong huyết tương.Thời gian bán thải của thuốc Aurasert 50 nằm trong khoảng từ 62 đến 104 giờ. Các thành phần của thuốc hầu hết được thải qua phân và nước tiểu, và có một lượng nhỏ được đào thải qua đường nước tiểu ở dạng chưa biến đổi.2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Aurasert 50Chỉ định:Thuốc Aurasert 50 được chỉ định trong điều trị:Các triệu chứng trầm cảm, bao gồm trầm cảm đi kèm với dấu hiệu lo âu, có hay không có tiền sử hưng cảm.Các trường hợp rối loạn cưỡng bức ám ảnh.Phòng ngừa tái phát các giai đoạn trầm cảm, rối loạn hoảng loạn, rối loạn stress sau chấn thương.Chống chỉ định:Aurasert 50 chống chỉ định với:Những trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.Bệnh nhân đang điều trị với thuốc ức chế men monoamine oxidase.
3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Aurasert 50
Cách dùng:Thuốc Aurasert 50 được sử dụng bằng đường uống. Người bệnh có thể uống vào buổi sáng hoặc buổi chiều.Thuốc Aurasert 50 uống cùng thức ăn ít có ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của thuốc. Tuy nhiên, khi người bệnh muốn ngưng sử dụng thuốc thì cần phải giảm liều từ từ. Không nên ngưng sử dụng một cách đột ngột để có thể tránh tình trạng cai thuốc.Liều dùng:Bệnh trầm cảm ở người lớn: Liều khởi đầu là 50mg/ lần/ ngày. Cứ sau một tuần nếu người bệnh không đáp ứng lâm sàng trong điều trị bệnh thì có thể tăng thêm liều thuốc Aurasert 50 theo từng bậc cho đến liều tối đa có thể được sử dụng. Đa số người bệnh có thể đáp ứng liều điều trị trong khoảng từ 50 đến 100mg mỗi ngày. Mỗi đợt điều trị trầm cảm có thể diễn ra khoảng 6 tháng để có thể giúp người bệnh phòng tránh được nguy cơ tái phát bệnh.Điều trị rối loạn cưỡng bức ám ảnh: Có thể dùng cho cả với người lớn và trẻ em trên 13 tuổi với liều khởi đầu là 50mg. Với những trẻ có độ tuổi từ 6-12 tuổi thì có thể sử dụng thuốc Aurasert 50 với liều lượng 25mg ngày 1 lần. Và sau ít nhất 1 tuần nếu người bệnh không cảm nhận được cải thiện trong quá trình điều trị thì cần tăng thêm mỗi ngày lên 50mg ( với trẻ từ 6 đến 12 tuổi tăng 25mg) cho đến khi đạt liều tối đa là 200mg mỗi ngày. Đa số những người bệnh được điều trị rối loạn đều có thể đáp ứng liều từ 50 đến 100mg mỗi ngày và trẻ em từ 6 đến 12 tuổi từ 25 đến 50mg. Không sử dụng thuốc Aurasert 50 để điều trị cho trẻ dưới 6 tuổi.Điều trị rối loạn hoảng sợ ở người lớn áp dụng với liều khởi đầu là 25mg và sử dụng ngày 1 tuần. Sau 1 tuần theo dõi, thì người bệnh không được cải thiện các đáp ứng lâm sàng có thể tăng liều thêm 25mg mỗi ngày. Và liều tối đa được sử dụng là 20mg.Điều trị rối loạn stress sau chấn thương ở người lớn với liều thuốc Aurasert 50 sử dụng cho liều khởi đầu là 25mg ngày một lần. Sau một tuần thì sẽ tăng liều lên thành 50mg và sử dụng 1 lần trong ngày. Nếu người bệnh không thấy dấu hiệu cải thiện về lâm sàng thì cứ sau ít nhất một tuần có thể tăng thêm từng bậc cho đến khi đạt liều tối đa là 200mg mỗi ngày.Thời gian điều trị của cả 4 trường hợp trên thường khá dài có thể kéo dài trong nhiều tháng hoặc lâu hơn nếu người bệnh đáp ứng được thuốc trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, để có thể theo dõi kết quả của điều trị thì người bệnh cũng cần được đánh giá định trị các mốc thời gian điều trị để có thể điều chỉnh hoặc thay thế sao cho phù hợp với tình trạng cũng như thể trạng của người bệnh.Cần lưu ý: Liều điều trị với thuốc Aurasert 50A theo khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Aurasert 50A, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ.4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Aurasert 50AThuốc Aurasert 50A có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp tác dụng phụ của thuốc Aurasert 50A có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Aurasert 50A gây ra bao gồm: Bồn chồn, buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, mất ngủ, khô miệng, đau lưng và đau cơ...Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Aurasert 50A. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Aurasert 50A có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Aurasert 50A có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Aurasert 50A hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng với tác dụng phụ như: rối loạn vị giác, chán ăn, giảm nhẹ acid uric huyết thanh, tăng cholesterol toàn phần, rối loạn chức năng nhìn, ù tai, viêm thực quản, viêm dạ dày, viêm ruột, tăng tiết nước bọt, nhịp tim nhanh, giãn mạch, hạ huyết áp, co thắt mạch ngoại vi, rối loạn điều tiết, viêm kết mạc, giãn đồng tử, viêm khớp...Trường hợp người bệnh sử dụng quá liều thuốc cần được hỗ trợ điều trị bằng cách rửa dạ dày.5. Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Aurasert 50AKhi sử dụng thuốc, cần giám sát người bệnh chặt chẽ.Những người bị động kinh, hưng cảm, rối loạn máu, suy gan, suy thận, hạ natri máu, hoặc các dấu hiệu như chán ăn, giảm cân mất kiểm soát nên sử dụng thuốc Aurasert 50 với liều thấp.Không nên sử dụng thuốc Aurasert 50 cho phụ nữ đang mang thai và đang nuôi ocn bú. Do tính chất của thuốc Aurasert 50 gây buồn ngủ nên không sử dụng cho những đối tượng làm việc vận hành máy móc hoặc lái xe.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Aurasert 50, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Aurasert 50 là thuốc kê đơn, bạn tuyệt đối không được tự ý mua thuốc và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 1,388 |
Ung thư đại tràng sống được bao lâu?
Ung thư đại tràng là bệnh ung thư đường tiêu hóa rất phổ biến tại các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Ung thư đại tràng sống được bao lâu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: loại bệnh, giai đoạn bệnh, độ tuổi, sức khỏe của người bệnh…
Ung thư đại tràng là gì?
Ung thư đại tràng là bệnh lý ác tính, bắt nguồn từ đại tràng. Nếu không điều trị kịp thời, khối u ác tính ở đại tràng có thể di chuyển theo dòng máu hoặc hệ thống các hạch bạch huyết đến các bộ phận khác trên cơ thể, ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ quan này và đe dọa tính mạng người bệnh. Vị trí di căn phổ biến của ung thư đại trực tràng là gan và phổi.
Ung thư đại tràng là bệnh lý ác tính, bắt nguồn từ đại tràng
Hầu hết các trường hợp không có triệu chứng ở giai đoạn đầu. Đến giai đoạn tiến triển, người bệnh có thể thấy:
Bệnh ung thư đại tràng sống được bao lâu?
Ung thư đại tràng sống được bao lâu phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: loại ung thư, giai đoạn bệnh, tình trạng sức khỏe của người bệnh, khả năng đáp ứng với điều trị, vv… Nhìn chung, tiên lượng ung thư đại tràng như sau:
Tiên lượng ung thư đại tràng sau 5 năm
Chữa ung thư đại tràng như thế nào?
Xạ trị là phương pháp sử dụng tia năng lượng cao tia X-quang để tiêu diệt các tế bào ung thư.
Lưu ý: Các phương pháp điều trị trên chỉ mang tính chất tham khảo, tùy từng tình trạng mỗi bệnh nhân mà bác sĩ sẽ tư vấn phác đồ điều trị khác nhau. | thucuc | 309 |
Sau sinh chưa có kinh có đặt vòng được không?
Xin chào bác sĩ!
Trả lời:
Xin chào bạn Hoài Na!
1. Vòng tránh thai là gì?
Vòng tránh thai được nhiều người lựa chọn, an toàn và tiết kiệm. Vòng tránh thai là một dụng cụ nhỏ giúp ngăn không cho tinh trùng gặp trứng, ngăn trứng làm tổ trong tử cung để phát triển thành bào thai. Đây là một trong những phương pháp tránh thai an toàn, cho hiệu quả tới 99%, nhưng chi phí lại vô cùng rẻ. Do đó, nhiều cặp vợ chồng lựa chọn hình thức tránh thai này.
Vòng tránh thai là phương pháp tránh thai được nhiều người lựa chọn
Thông dụng hiện nay phải kể đến vòng hình chữ T có quấn đồng, đuôi vòng có hai dây nhỏ thò ra âm đạo độ khoảng 2 – 3 cm, giúp kiểm tra vòng đúng vị trí hay không.
Tuy là một phương pháp tránh thai hiệu quả, nhưng đặt vòng không áp dụng cho những phụ nữ: đang nghi ngờ có thai, đang bị viêm cùng chậu, viêm âm đạo hoặc các bệnh lây truyền qua đường tình dục, có dị tật bẩm sinh ở tử cung, hoặc u xơ tử cung, phụ nữ bị thiếu máu, hoặc xuất huyết đường sinh dục…
2. Thời điểm thích hợp đặt vòng cho phụ nữ
Thời điểm có thể đặt vòng cho phụ nữ thường sẽ phụ thuộc vào việc chị em sinh thường hay sinh mổ. Những phụ nữ sinh thường có thể đặt vòng vào thời điểm 3 tháng sau sinh. Chị em không nên đặt vòng sớm quá, hãy chờ cho tử cung có thời gian phục hồi và trở lại kích thước bình thường. Nếu 3 tháng sau sinh, kinh nguyệt đã xuất hiện trở lại thì đặt vòng sau 3-7 ngày sau sinh, nếu chưa thấy có kinh nguyệt thì đặt vòng sau khi loại bỏ nguyên nhân mang thai sớm. Đối với chị em sinh mổ, các bác sĩ khuyên rằng chị em nên chờ tốt nhất là sau 6 tháng để tử cung phục hồi mới đặt vòng.
Cần đi khám bác sĩ, nếu chưa thấy có kinh nguyệt thì đặt vòng sau khi loại bỏ nguyên nhân mang thai sớm.
3. Sau sinh chưa có kinh có đặt vòng được không?
Trường hợp chị em chưa có kinh nhưng vẫn muốn đặt vòng thì nên tới bệnh viện để bác sĩ kiểm tra, nếu đủ điều kiện đặt vòng và chắc chắn không có thai thì có thể tiến hành đặt vòng.
Chị em nên lưu ý rằng, trong thời gian chờ đặt vòng, nên áp dụng các biện pháp tránh thai khác khi quan hệ tình dục như dùng bao cao su, xuất tinh ngoài để tránh mang thai ngoài ý muốn.
Trường hợp của bạn mới sinh con được 5 tháng, chúng tôi chưa nắm được thông tin là bạn sinh thường hay sinh mổ? Nếu như bạn sinh thường, bạn hoàn toàn có thể đặt vòng nếu như chắc chắn không mang thai. Bạn có thể tới các bệnh viện, chuyên khoa phụ sản để các bác sĩ khám xem có đủ điều kiện đặt vòng hay không cũng như xác định kích cỡ vòng phù hợp với tử cung của bạn. Ngược lại, nếu sinh mổ thì bạn nên chờ tới khi đủ 6 tháng mới nên đặt vòng.
Thân mến! | thucuc | 576 |
Công dụng thuốc Hanluro
Hanluro thuộc nhóm thuốc điều trị mắt, tai mũi họng, được sử dụng để điều trị trong các trường hợp bệnh lý viêm ở mắt. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Hanluro sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Hanluro là thuốc gì?
Thuốc Hanluro được bào chế dưới dạng hỗn dịch nhỏ mắt, có thành phần chính là Fluorometholone hàm lượng 1mg/ml.Fluorometholone là 1 loại Corticosteroid tổng hợp có gắn fluor, có cấu trúc liên quan đến hormon progesteron. Giống như hoạt tính chống viêm của Corticosteroid, fluorometholone ức chế enzym phospholipase A2, từ đó ức chế tổng hợp eicosanoid và các hiện tượng viêm do các tế bào bạch cầu như di chuyển bạch cầu, bám dính biểu mô, hóa ứng động và thực bào... Ngoài ra, Fluorometholone còn ức chế đáp ứng miễn dịch cùng 2 sản phẩm chính của phản ứng viêm là Prostaglandin và Leukotrien.Dùng lâu dài Corticosteroid có thể gây tăng nhãn áp và giảm thị lực. Trong 1 nghiên cứu nhỏ, thời gian trung bình Fluorometholone gây tăng nhãn áp dài hơn so với dùng dexamethason phosphat. Tuy nhiên, mức tăng nhãn áp cuối cùng lại tương đương nhau giữa 2 thuốc. Một số ít bệnh nhân bị tăng nhãn áp trong vòng 3 – 7 ngày).
2. Công dụng của thuốc Hanluro
Thuốc Hanluro được sử dụng trong các trường hợp sau: Các bệnh lý viêm ở mắt như viêm bờ mi, viêm kết mạc, viêm củng mạc, viêm thượng củng mạc và viêm giác mạc...Không sử dụng Hanluro trong các trường hợp sau:Người có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.Người bị viêm kết - giác mạc do virus, vi khuẩn, lao mắt, nấm mắt hay mắt mưng mủ chưa kiểm soát được, trầy hay loét giác mạc do dùng thuốc có thể làm nặng thêm tình trạng bệnh hoặc gây thủng giác mạc.3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Hanluro. Nhỏ mắt 1-2 giọt/lần x 2-4 lần/ ngày.Thời gian điều trị tùy thuộc vào từng bệnh và mức độ nghiêm trọng của bệnh, có thể dùng từ vài ngày đến vài tuần dưới sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa, tránh dùng liên tục trong thời gian dài. Nếu không có sự cải thiện tình trạng bệnh trong vòng vài ngày, hãy ngừng thuốc và hỏi ý kiến của bác sĩ điều trị.
4. Tác dụng phụ của thuốc Hanluro
Khi sử dụng thuốc Hanluro, người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Tăng nhãn áp hoặc Glaucoma có thể xảy ra sau vài tuần dùng thuốc kéo dài. Vì vậy cần đo nhãn áp định kỳ trong quá trình điều trị.Nấm giác mạc, Herpes giác mạc và nhiễm Pseudomonas aeruginosa. Nếu xảy ra hiện tượng này cần phải có các biện pháp điều trị thích hợp.Dùng thuốc cho những bệnh nhân bị herpes, loét hoặc chấn thương giác mạc,...có thể gây thủng giác mạc.Dùng thuốc kéo dài có thể gây đục thủy tinh thể dưới bao sau.Phản ứng quá mẫn, phát ban.Kích ứng mắt, xung huyết kết mạc và viêm da mí mắt.Thuốc có bản chất là Corticosteroid nên dùng kéo dài có thể gây ức chế trục tuyến yên - tuyến thượng thận và suy tuyến thượng thận.Làm chậm lành vết thương .
5. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Hanluro
Khi sử dụng thuốc Hanluro, cần thận trọng trong các trường hợp sau:Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.Chỉ chỉ dùng để nhỏ mắt, không được uống.Khi nhỏ mắt tránh không để đầu lọ chạm trực tiếp vào mắt để phòng nhiễm bẩn vào thuốc.Sử dụng Corticoid có thể che đậy các triệu chứng nhiễm khuẩn hoặc làm nặng thêm tình trạng nhiễm khuẩn đã có. Do đó phải sử dụng kháng sinh thích hợp để phòng bội nhiễm.Tính an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác định ở trẻ từ 2 tuổi trở xuống.Tính an toàn của thuốc khi sử dụng trong thời kỳ mang thai chưa được xác định. Vì vậy tránh dùng thuốc kéo dài hoặc thường xuyên cho phụ nữ có thai hoặc có khả năng có thai.Chưa biết rõ Fluorometholone có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do đó không nên sử dụng trong thời kỳ đang cho con bú.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Hanluro, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Hanluro điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 796 |
Viêm bao hoạt dịch khớp: Những điều cần biết
Viêm bao hoạt dịch khớp là một trong những bệnh lý xương khớp rất phổ biến hiện nay, đặc biệt ở những đối tượng là vận động viên thể thao hay người lao động chân tay nhiều. Để chẩn đoán chính xác căn bệnh này thì bệnh nhân cần phải được thăm khám và tiến hành các xét nghiệm cần thiết.
1. Viêm bao hoạt dịch là gì?
Viêm bao hoạt dịch khớp là tình trạng viêm, sưng, đỏ của một túi chứa dịch lỏng ở các khớp. Bao hoạt dịch thường nằm ở vị trí xung quanh vai, hông, khuỷu tay hoặc đầu gối, bàn chân và có vai trò như một lớp đệm giữa xương và các bộ phận xung quanh như cơ bắp và gân, da để giúp cho các hoạt động được dễ dàng hơn.Bệnh viêm bao hoạt dịch thường xuất hiện ở những khớp xương phải hoạt động thường xuyên như viêm bao khớp gối, viêm bao khớp cổ tay... và có xu hướng tái phát sau khi đã điều trị khỏi. Bất kỳ ai cũng đều có nguy cơ mắc bệnh viêm bao khớp hoạt dịch, tuy nhiên, những người phải hoạt động nhiều và càng lớn tuổi thì nguy cơ mắc bệnh càng cao.
2. Triệu chứng cảnh báo viêm bao hoạt dịch khớp
Không giống như nhiều căn bệnh khác, triệu chứng của viêm bao hoạt dịch khớp rất dễ nhận biết, bao gồm:● Khớp sưng và tấy đỏ;● Người bệnh cảm thấy đau nhức hoặc cứng khớp, cơn đau sẽ chuyển biến nặng hơn khi người bệnh di chuyển hoặc ấn vào;● Có thể xuất tiết dịch nhiều gây ứ dịch trong bao hoạt dịch hoặc tràn dịch khớp;● Nếu bị viêm bao hoạt dịch khớp gối thì người bệnh sẽ cảm thấy khó khăn khi di chuyển, viêm bao khớp cổ tay thì khó khăn khi cầm nắm.
Khớp sưng tấy
3. Viêm bao hoạt dịch khớp có nguy hiểm không?
Mặc dù bệnh viêm bao khớp không thể gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh nhưng nếu không có phương án điều trị đúng thì bệnh sẽ diễn tiến nặng và xuất hiện các biểu hiện như:● Cơn đau kéo dài, không có dấu hiệu thuyên giảm;● Bị sưng quá nhiều, bầm tím, tấy đỏ hoặc phát ban khu vực bị viêm;● Đau nhói bất thình lình, đặc biệt là khi đang tập thể dục;● Cứng khớp do bất động kéo dài ...
4. Nguyên nhân gây viêm bao hoạt dịch khớp
Người bệnh có thể bị viêm bao khớp gối, viêm bao khớp cổ tay hay viêm bao khớp vai nhưng chúng đều có thể xuất phát từ các nguyên nhân khách quan, chủ quan sau:● Do bị chấn thương: Các khớp khủy tay, khớp gối thường có bao hoạt dịch nằm dưới da nên khi bị chấn thương sẽ làm cho bao hoạt dịch bị tổn thương và viêm nhiễm;● Do nghề nghiệp: Những nghề bắt buộc phải vận động thường xuyên, lao động chân tay nhiều như làm vườn, lao công... hay vận động viên thể thao sẽ khiến cho khớp phải hoạt động thường xuyên và chịu nhiều áp lực, vì thế mà bao hoạt dịch bị tổn thương và gây ra bệnh;● Do tuổi tác: Tuổi càng cao thì nguy cơ mắc phải bệnh viêm bao hoạt dịch khớp càng lớn bởi tuổi tác làm cho xương khớp bị lão hóa và mất đi độ chắc khỏe, dễ bị tổn thương;● Do bệnh lý: Người bệnh đã và đang mắc phải các bệnh lý như bệnh gout, thấp khớp, tiểu đường... cũng có thể là nguyên nhân gây ra bệnh viêm bao hoạt dịch khớp.
5. Điều trị bệnh viêm bao hoạt dịch khớp
Viêm bao hoạt dịch khớp là căn bệnh gây ra nhiều đau đớn và khó chịu cho người bệnh. Ngay khi phát hiện dấu hiệu của bệnh, bạn cần nhanh chóng đến bệnh viện để bác sĩ chuyên khoa thăm khám và chẩn đoán chính xác tình trạng và đưa ra phương án điều trị bệnh phù hợp.Khi phát hiện bệnh, người bệnh sẽ phải nghỉ ngơi và dừng các hoạt động trong vòng ít nhất 2 - 3 tuần. Khớp bị viêm sẽ được cố định bằng băng thun hoặc nẹp trong thời gian đầu để giảm đau và giảm tình trạng viêm của khớp. Ngoài ra, để giúp giảm sưng và đau nhanh chóng thì người bệnh có thể chườm đá và sử dụng các loại thuốc kháng viêm như ibuprofen, aspirin, naproxen...Trường hợp viêm bao khớp do nhiễm trùng gây ra thì bác sĩ có thể chỉ định cho người bệnh sử dụng thuốc kháng sinh; chọc hút bớt dịch trong bao hoạt dịch để giảm đau tạm thời. Tuy nhiên, việc chọc hút quá nhiều có thể khiến người bệnh đối mặt với nguy cơ tổn thương phần mềm ở vùng chọc, nhiễm trùng lan rộng. Chính vì thế nếu điều trị trong vòng 12 tuần mà bệnh không thuyên giảm thì người bệnh cần phải nội soi khớp hoặc phẫu thuật mở để chữa lành các tổn thương và làm giảm áp lực lên túi hoạt dịch.Ngoài ra, một số biện pháp có thể giúp người bệnh viêm bao hoạt dịch khớp kiểm soát tình trạng bệnh và giảm đau hiệu quả gồm:● Nghỉ ngơi và hạn chế cử động khu vực bị viêm để giúp tăng độ phục hồi;● Chườm đá có thể giúp giảm sưng, đau;● Nếu bị viêm bao khớp gối thì hãy đặt một chiếc gối giữa hai chân khi nằm nghiêng một bên để giảm áp lực lên đầu gối;● Nếu bị viêm bao khớp khuỷu tay thì hãy tránh đè lên tay khi nằm nghiêng;● Nếu muốn chơi các môn thể thao đối kháng thì phải mặc đồ bảo hộ khi chơi;● Không nên lặp đi lặp lại các hoạt động;● Đi khám bệnh thường xuyên để bác sĩ xem xét các tổn thương dây chằng, khớp và xương (nếu có).Viêm bao hoạt dịch khớp là bệnh thường gặp, gây đau đớn và giới hạn các hoạt động thường ngày dẫn tới ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Vì vậy trong vận động thường ngày, bệnh nhân cần chú ý không gây áp lực nhiều lên vùng khớp bị ảnh hưởng.
Sử dụng thuốc kháng sinh trong thời gian điều trị viêm bao khớp
Người bệnh nên đi khám khi có các triệu chứng đã nêu trong bài để các bác sĩ có thể xác định được chính xác nguyên nhân và đưa ra phương án điều trị phù hợp với tình trạng bệnh hiện tại của bệnh nhân. Đội ngũ bác sĩ Nội Cơ xương khớp có chuyên môn cao, kinh nghiệm lâu năm trong việc khám và điều trị bệnh lý về viêm bao hoạt dịch khớp. | vinmec | 1,151 |
Hàng loạt biến chứng “khủng khiếp” từ bệnh đái tháo đường
Bệnh đái tháo đường hay còn gọi là tiểu đường đã cướp đi sinh mạng của hơn 30.000 người mỗi năm. Ước tính cứ mỗi 6 đến 7 giây trên thế giới lại có 1 người tử vong vì bệnh tiểu đường. Biến chứng từ bệnh rất nặng nề, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Hiện nay, độ tuổi bệnh nhân đái tháo đường ngày càng trẻ hóa và tiếp tục gia tăng. Nhân ngày Đái tháo đường thế giới 14/11, việc cảnh báo và phát hiện sớm dấu hiệu bệnh là vô cùng cần thiết.
1. Nhiều biến chứng khủng khiếp từ bệnh đái tháo đường
1.1 Biến chứng cấp tính: hôn mê, tử vong do bệnh đái tháo đường
Người bệnh có khả năng đối mặt với nguy cơ tử vong hoặc hôn mê nếu như không được cấp cứu kịp thời.
– Khi lượng đường huyết tăng cao đột ngột, não bộ dễ bị tổn thương, người bệnh tiểu đường dễ hôn mê do nhiễm ceton axit hoặc do tăng áp lực thẩm thấu máu nặng, nếu không xử trí kịp thời có thể dẫn đến tử vong.
– Khi lượng đường huyết hạ thấp đột ngột, bệnh nhân dễ rơi vào trạng thái hôn mê. Việc người bệnh uống thuốc quá liều, nhịn ăn khi dùng thuốc, tập luyện quá sức cũng có thể dẫn đến hôn mê và tử vong.
Bệnh tiểu đường có thể gây hôn mê, tử vong nếu người bệnh không được cấp cứu kịp thời.
1.2 Biến chứng mạn tính của bệnh đái tháo đường
Rối loạn mỡ máu, xơ vữa động mạch, cục máu đông (huyết khối) là những biến chứng về tim mạch do bệnh đái tháo đường gây ra. Nếu không được kiểm soát tốt, người bệnh tiểu đường có nguy cơ bị nhồi máu cơ tim, đột quỵ (cao gấp 2-4 lần so với người bình thường).
Theo thống kê, có đến 70% người bị bệnh tiểu đường tử vong do biến chứng tim mạch. Đây cũng là biến chứng thường gặp nhất của bệnh nhân tiểu đường.
Người bệnh tiểu đường dễ bị các biến chứng về tim mạch như: xơ vữa động mạch, tắc nghẽn động mạch, suy tim, nhồi máu cơ tim,…
Đây là biến chứng xuất hiện sớm nhất với biểu hiện tổn thương hệ thần kinh ngoại biên, hệ thần kinh thực vật và hệ thần kinh trung ương.
– Tổn thương thần kinh ngoại biên: người bệnh có cảm giác tê bì hoặc như kim châm ở bàn chân, yếu cơ, vết loét bàn chân lâu lành. Nếu không điều trị có thể phải cắt cụt chi, thậm chí tử vong.
– Tổn thương thần kinh thực vật: rối loạn nhịp tim, da khô, tiêu chảy, táo bón, đại tiện không kiểm soát, khô âm đạo (ở nữ giới), rối loạn cương dương (ở nam giới),..
– Tổn thương hệ thần kinh trung ương: suy giảm trí nhớ, tổn thương các tế bào não, bệnh Alzheimer.
Gần một nửa số bệnh nhân bị tiểu đường đối mặt với biến chứng suy thận, phải chạy thận thân tạo hoặc ghép thận. Suy thân giai đoạn cuối, có thể nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.
Sở dĩ điều này là do đường huyết tăng cao trong một thời gian dài, sinh ra nhiều chất oxy hóa làm cho các mao mạch ở cầu thận bị tổn thương, khiến thận phải hoạt động vượt quá công suất. Lâu ngày, các lỗ lọc thận trở nên to hơn, khiến các protein (đạm) lọt ra ngoài gây ảnh hưởng đến chức năng thận. Nếu không được xử trí kịp thời, thận dần xơ hóa và mất hoàn toàn chức năng, để duy trì sự sống người bệnh phải chạy thận nhân tạo thường xuyện hoặc ghép thận.
Đái tháo đường làm tăng lượng cholesterol lắng đọng tại thành mạch, lâu ngày gây mảng xơ vữa, khiến mạch máu kém đàn hồi, dễ bị viêm và chít hẹp lòng mạch, máu không được cung cấp đến não bộ, tim mạch hay bàn chân bị khiến vết loét bàn chân lâu lành, nguy cơ nhiễm khuẩn cao và phải cắt cụt chi dưới.
Bệnh tiểu đường gây các vết loét ở bàn chân lâu lành, hoại tử bàn chân và có nguy cơ bị cắt cụt chi cao gấp 25 lần người bình thường.
Đục thủy tinh thể, bệnh lý võng mạc, tăng nhãn áp, có thể dẫn đến mù lòa là các biến chứng về mắt do bệnh tiểu đường gây ra. Đặc biệt, tăng nhãn áp cấp tính ở bệnh nhân tiểu đường nếu không được điều trị kịp thời trong vòng 72 giờ, người bệnh có thể bị mũ vĩnh viễn.
Người bệnh tiểu đường rất dễ bị nhiễm trùng do hệ miễn dịch suy yếu. Một số nhiễm trùng thường hay gặp ở bệnh nhân tiểu đường như: viêm răng miệng, viêm lợi, nhiễm trùng da gây mụn nhọt, nấm, nhiễm trùng đường tiết niệu, sinh dục,….
2. Gần 70% người bệnh đái tháo đường không biết mình mắc bệnh
Theo thống kê tại Việt Nam, gần 70% người bệnh tiểu đường không biết mình mắc bệnh. Lý do là bệnh tiến triển rất âm thầm và thường chỉ được phát hiện qua thăm khám sức khỏe định kỳ hoặc khi làm xét nghiệm kiểm tra, điều trị bệnh. Vì vậy, gần 50% bệnh nhân tiểu đường type 2 đến bệnh viện khi đã có các biến chứng nặng nề do không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời.
Tiểu đường trở thành một trong những căn bệnh gây tử vong hàng đầu hiện nay. Ước tính trung bình trên thế giới, cứ 11 người trưởng thành sẽ có 1 người mắc bệnh tiểu đường. Mỗi 6-7 giây có 1 người chết vì bệnh tiểu đường. Con số này tiếp tục gia tăng, dự tính đến năm 2040 cứ 10 người lớn sẽ có 1 người mắc bệnh tiểu đường.
Đây là bệnh lý ngày càng có xu hướng gia tăng và trẻ hóa. Chi phí y tế để điều trị bệnh tiểu đường tạo một “gánh nặng” lớn cho nền kinh tế toàn cầu nói chung và gia đình bệnh nhân nói riêng.
Xét nghiệm chỉ số HbA1 áp dụng để phát hiện bệnh nhân có bị tiểu đường không, có thể đo ở bất cứ thời điểm nào mà không phụ thuộc vào tình trạng no hay đói (người hoàn toàn khỏe mạnh thì chỉ số HbA1c thường dao động trong khoảng 5,4 – 6,2%).
3. Hưởng ứng ngày Đái tháo đường thế giới 14/11: Nhận biết và kiểm soát bệnh
Bệnh tiểu đường gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểm, nhưng chúng ta hoàn toàn có thể ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm này nếu biết kiểm soát tốt lượng đường trong máu bằng cách: tuân thủ điều trị, kết hợp điều chỉnh chế độ ăn, uống và tập luyện.
Hàng năm, IDF và WHO lấy ngày 14/11 là ngày Đái tháo đường thế giới ( 14/11 là ngày sinh của Frederick Banting, người đã cùng Charles Best tìm ra insulin – một phương pháp điều trị cứu sống bệnh nhân đái tháo đường).
Ngày Đái tháo đường thế giới 14/11 nhằm mục đích nâng cao ý thức cho người dân toàn cầu về căn bệnh đái tháo đường, các biến chứng nguy hiểm mà đái tháo đường gây ra, cách phòng tránh cũng như cách điều trị căn bệnh này.
Nếu bạn đang có các dấu hiệu sau, nên đi khám ngay:
– Ăn nhiều
– Uống nhiều
– Tiểu nhiều
– Sút cân nhiều
– Khó thở, đau thắt ngực
– Hồi hộp, đánh trống ngực
– Đau đầu, chóng mặt
– Tim đập nhanh | thucuc | 1,330 |
Các biến chứng hẹp van hai lá cần biết
Hẹp van hai lá có nguy hiểm không? Là những băn khoăn của rất nhiều người. Cùng tìm hiểu rõ hơn thông tin về các biến chứng hẹp van hai lá từ đó chủ động phòng, điều trị bệnh hiệu quả.
1. Hẹp van hai lá là gì?
Hẹp van hai lá là thuật ngữ dùng để chỉ tình trạng bất thường của van tim hai lá. Khi nó không thể mở ra hoàn toàn để máu đổ từ tâm nhĩ trái xuống tâm thất trái. Điều này gây ra tình trạng máu ứ đọng lại tâm nhĩ trái, gia tăng các áp lực khiến máu ứ tại phổi, biểu hiện là cảm giác mệt và khó thở cho người bệnh.Diện tích lỗ van hai lá bình thường là 4 – 6cm2. Nếu diện tích lỗ van hai lá nhỏ hơn 2cm2, lúc này, bạn được chẩn đoán hẹp van hai lá.Hiện nay, bệnh hẹp van hai lá chiếm tỷ lệ lớn với các trường hợp về bệnh van tim. Biểu hiện ít và mơ hồ, trong ngưỡng chịu đựng được nên người bệnh thường chậm trễ trong việc khám chữa. Thậm chí nhiều người khi đến khám đã ở giai đoạn nặng, van tim hẹp nặng, thậm chí đã suy tim.Có nhiều nguyên nhân hẹp van hai lá gồm:Di chứng thấp tim;Tổn thương xơ vữa;Bẩm sinh;U carcinoid;Lupus ban đỏ hệ thống;Viêm khớp dạng thấp;Lắng đọng mucopolysaccharide;Việc đánh giá nguyên nhân giúp điều trị hiệu quả trước khi biến chứng hẹp van hai lá trở nên nặng hơn.
2. Triệu chứng hẹp van hai lá
Bạn có thể bị hẹp van hai lá khi có các triệu chứng:Khó thở;Khàn tiếng;Ho ra máu;Khó nuốt;Tai biến mạch máu não;Tắc mạch chi;Gan to;Phù chân;Tĩnh mạch cổ nổi;Hãy đi khám nếu có các biểu hiện kể trên để tránh các biến chứng hẹp van hai lá nguy hiểm. Ngoài việc thăm khám lâm sàng, các biện pháp cận lâm sàng cũng được đưa ra gồm:Siêu âm doppler tim;Siêu âm tim qua thực quản;Điện tim;X-quang ngực.Sau khi có kết quả, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán bạn có bị hẹp van hai lá không.
3. Các biến chứng hẹp van hai lá
Như đã đề cập ở trên, hẹp vai hai lá đặc trưng bởi tình trạng van hai lá dày lên/ mép van dính với nhau do vôi hoá van tim. Điều này khiến máu ở nhĩ trái không xuống hết thất trái. Nếu không được xử lý, có thể gây ra các di chứng hẹp van hai lá nguy hiểm gồm:Tăng áp lực động mạch phổi – biến chứng hẹp van hai lá: Tình trạng hẹp van hai lá gây ra các áp lực máu trong động mạch phổi khiến cho quá trình đưa máu từ tim đến phổi bị quá tải. Lúc này, máu có thể trào ngược vào bên trong phổi gây phù phổi cấp.Biến chứng hẹp van hai lá gây suy tim phải : Hẹp van hai lá khiến các áp lực mạch máu trong phổi gia tăng, gây ra tình trạng ứ dịch. Khi đó, xuất hiện tình trạng căng tim phải, lâu dần gây ra tình trạng suy tim phải. Nếu lương dịch và máu đến phổi quá nhiều, người bệnh có thể bị phù phổi cùng các biểu hiện khó thở, ho, khạc ra máu.Hẹp van hai lá gây biến chứng to tâm nhĩ: Di chứng hẹp van hai lá có thể gây to tâm nhĩ. Bởi tình trạng hẹp van hai lá khiến cho máu không được đẩy hết ra khỏi buồng nhĩ trái, lâu dần khiến xuất hiện tình trạng to tâm nhĩ.Di chứng hẹp van hai lá gây rung nhĩ: Rung nhĩ (rung tâm nhĩ) – xảy ra khi tim có hiện tượng loạn nhịp hay có một nhịp đập bất thường, lúc này các cơ trông như đang rung thay vì co lại như bình thường.Hẹp van hai lá có thể gây ra tình trạng rung nhĩ bởi van tim bị hư hại, dẫn đến mất đi khả năng kiểm soát máu giữa các buồng tim. Lúc này, hoạt động co bóp của tim bị ảnh hưởng từ đó khiến cho nhịp tim không đều. Rung nhĩ là một biến chứng hẹp van hai lá rất thường gặp mà bạn không được chủ quan.Biến chứng hẹp van hai lá gây ra các cục máu đông: Do máu ứ đọng lâu ngày không được xử lý sẽ gây ra tình trạng hình thành các cục máu đông trong tâm nhĩ trái. Các cụ máu đông có thể vỡ, theo dòng máu đi khắp nơi trong cơ thể. Biến chứng lúc này có thể gây ra nhồi máu cơ tim, tắc nghẽn mạch máu não hay nhồi máu não cực kỳ nguy hiểm
4. Hẹp van hai lá khi nào cần gặp bác sĩ
Hẹp van hai lá có nguy hiểm không? Đây là một bệnh nguy hiểm, do đó, cần được theo dõi, đánh giá và điều trị kịp thời. Bạn nên đi khám hoặc nhập viện để theo dõi nếu có các biểu hiện:Khó thở;Mệt khi tập thể lực;Hồi hộp;Đau ngực;...Nếu bạn đã được chẩn đoán hẹp van hai lá nhưng không có triệu chứng, hãy trao đổi với bác sĩ để có kế hoạch theo dõi, điều trị
5. Phòng ngừa các biến chứng hẹp van hai lá
Các di chứng hẹp van hai lá rất khó lường. Do đó, để phòng ngừa biến chứng hẹp van hai lá, các chuyên gia tim mạch khuyên bạn:Giữ vệ sinh vùng hầu họng;Nếu có bệnh nguy cơ cần điều trị sớm;Nếu đã được chẩn đoán hẹp van hai lá cần điều trị sớm, tích cực theo phác đồ;Ngày nay, việc điều trị hẹp van hai lá chủ yếu bằng nội khoa, thay đổi lối sống khoa học. Nếu hẹp van hai lá nặng, điều trị nội khoa không hiệu quả thì bác sĩ có thể áp dụng các biện pháp khác nhằm vào cấu trúc để khôi phục chức năng van tim. Từ đó, ngăn chặn biến chứng hẹp van hai lá có thể gây ra với người bệnh.Trên đây là những thông tin về hẹp van hai lá có nguy hiểm không? Hy vọng, qua bài viết bạn đã hiểu rõ hơn về di chứng hẹp van hai lá, cách ngăn chặn biến chứng... Nếu còn thắc mắc nào khác về hẹp van hai lá, hãy liên hệ bác sĩ để được giải đáp. | vinmec | 1,080 |
Kích thước polyp túi mật 8mm có phải là ung thư không?
Polyp túi mật 8mm là kích thước tương đối lớn, gần với kích thước có nguy cơ dẫn đến ung thư túi mật. Người bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để ngăn chặn sớm các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
1. Polyp túi mật 8mm có phải là ung thư?
Polyp túi mật hay u nhú niêm mạc tuyến túi mật, là một hình thái tổn thương dạng u thật hoặc giả u hình thành và phát triển trên bề mặt niêm mạc túi mật. Đây là bệnh lý tương đối phổ biến, ảnh hưởng đến khoảng từ 5-7% dân số. Thường không có sự phân biệt đáng kể về tỷ lệ mắc bệnh theo chủng tộc hoặc giới tính.
Nguyên nhân hình thành polyp túi mật hiện vẫn chưa được xác định rõ ràng. Tuy nhiên, các chuyên gia khẳng định rằng, bệnh có liên quan mật thiết đến chế độ ăn uống, độ tuổi và sự hiện diện của sỏi mật.
Do bản chất khác nhau nên các hình thái tổ chức u nhú có thể là lành tính hoặc ác tính. Điều may mắn là có đến khoảng 92% các trường hợp polyp túi mật là lành tính. Còn lại 8% các trường hợp bệnh nguy cơ ác tính gây ung thư túi mật. Kích thước polyp túi mật thường là giá trị để tiên đoán chúng có chuyển thành ác tính hay không. Kích thước polyp túi mật càng lớn (>10mm) thì càng có nguy cơ gây ung thư túi mật.
Polyp túi mật 8mm mặc dù chưa đạt tới ngưỡng dự đoán ung thư túi mật nhưng có thể đã gây các triệu chứng cho người bệnh. Bên cạnh đó, polyp túi mật có xu hướng phát triển theo thời gian. Do đó, người bệnh có kích thước polyp túi mật 8mm cần theo dõi chặt chẽ để có biện pháp can thiệp kịp thời.
Polyp túi mật 8mm có thể dẫn đến nguy cơ ung thư túi mật
2. Triệu chứng polyp túi mật 8mm
Polyp túi mật kích thước 8mm thường không gây triệu chứng hoặc có những biểu hiện khá mơ hồ. Tuy nhiên, một số trường hợp có thể polyp đã gây cản trở hoạt động của túi mật, làm rối loạn bài tiết và bài xuất dịch mật. Khi này, người bệnh sẽ gặp một số biểu hiện và triệu chứng tương tự như người bị sỏi mật như:
– Bụng đầy chướng, ăn chậm tiêu do thiếu dịch mật.
– Đau tức hạ sườn phải, hoặc đau âm ỉ kéo dài vùng trên rốn.
– Buồn nôn và nôn, đặc biệt khi ăn thực phẩm nhiều dầu mỡ.
– Sốt không rõ nguyên nhân.
– Vàng da, vàng mắt.
3. Làm gì khi bị polyp túi mật 8mm?
Theo các chuyên gia, hiện nay vẫn chưa có bất kỳ loại thuốc nào có thể làm tan được polyp. Do đó, polyp túi mật 8mm cũng không thể tự biến mất bằng phương pháp điều trị nội khoa.
Hiện tại, người bệnh cần tái khám định kỳ để theo dõi sát sự phát triển của polyp để sớm điều chỉnh phương án điều trị thích hợp. Bởi khó có thể khẳng định polyp túi mật đã tiến triển thành ác tính hay chưa. Nếu trong khoảng thời gian 2 năm theo dõi, polyp không tăng kích thước đáng kể hay không phát triển bất thường, người bệnh có thể yên tâm là polyp lành tính và có thể chỉ cần định kỳ khám sức khỏe hàng năm kết hợp với điều chỉnh chế độ ăn uống và lối sống.
Tuy nhiên, nếu polyp gây triệu chứng thường xuyên, hoặc kết quả siêu âm thấy polyp phát triển nhanh về số lượng và kích thước, hình dáng xù xì, chân lan rộng không nhìn thấy cuống,… thì nên cân nhắc đến việc phẫu thuật cắt túi mật để dự phòng sớm nguy cơ polyp tiến triển thành ung thư.
3.1. Siêu âm theo dõi polyp túi mật 8mm
Theo hướng dẫn mới nhất của Hiệp hội Châu Âu về điều trị polyp túi mật, người bệnh nên siêu âm theo dõi polyp túi mật kích thước 8mm khi:
– Siêu âm theo dõi định kỳ 6-12 tháng/lần nếu polyp không gây triệu chứng và không xuất hiện kèm theo các yếu tố nguy cơ ác tính.
– Siêu âm theo dõi chặt chẽ từ 3-6 tháng/lần trong trường hợp polyp chưa có triệu chứng nhưng có có xuất hiện kèm theo các yếu tố ác tính.
Các yếu tố làm tăng nguy cơ phát triển ác tính của polyp túi mật:
– Người bệnh có 1 polyp 8mm nhưng chân rộng.
– Người bệnh có polyp mọc thành cụm lớn (đa polyp).
– Polyp phát triển nhanh bất thường về kích thước, số lượng và diện tích trong thời gian ngắn.
– Người bệnh vừa có polyp túi mật và sỏi mật.
– Polyp túi mật ở người bệnh trên 50 tuổi, người bị viêm xơ đường mật nguyên phát.
Polyp túi mật 8mm cần được theo dõi chặt chẽ để tầm soát nguy cơ ung thư
3.2. Kiểm soát sự phát triển của polyp túi mật 8mm
Để kiểm soát sự phát triển của polyp túi mật cũng như phòng ngừa polyp tiến triển thành ung thư, người bệnh cần trang bị đầy đủ những kiến thức về các thực phẩm nên ăn và nên kiêng. Một chế độ ăn khoa học sẽ giúp người bệnh hạn chế được sự phát triển của khối polyp.
– Tăng cường bổ sung các loại rau xanh, củ quả, trái cây để cung cấp chất xơ, các vitamin và khoáng chất giúp tăng cường sức khỏe gan – mật, cải thiện hoạt động của hệ tiêu hóa và hạn chế nguy cơ phát triển của polyp túi mật.
– Sử dụng các loại chất béo không no có nguồn gốc từ động và thực vật như dầu ô liu, dầu hướng dương, dầu hạnh nhân, hạt óc chó, cá hồi, cá mòi, cá trích,…
– Bổ sung thực phẩm giàu protein như các loại cá biển, thịt lợn nạc, thịt gà bỏ da, gạo lứt, ngũ cốc nguyên hạt,…
– Hạn chế sử dụng các loại thực phẩm giàu chất béo bão hòa như mỡ, nội tạng động vật, thức ăn chiên xào nhiều dầu mỡ; thực phẩm chứa chất tạo ngọt nhân tạo, đường và tinh bột tinh chế.
– Không uống rượu, bia và các đồ uống có chất kích thích khác.
Ngoài chế độ dinh dưỡng, người bệnh nên duy trì tập thể dục khoảng 30 phút mỗi ngày, đảm bảo ngủ đúng giờ và đủ giấc, giữ tinh thần thoải mái và lạc quan, tránh cắng thẳng hay stress… để tăng cường sức khỏe và hạn chế polyp túi mật phát triển.
3.3. Điều trị phẫu thuật
Polyp túi mật 8mm được chỉ định phẫu thuật khi:
– Polyp gây triệu chứng đau, đầy trướng, chậm tiêu, buồn nôn, sốt không rõ nguyên nhân,…
– Người bệnh có đa polyp túi mật.
– Polyp túi mật xuất hiện cùng sỏi mật.
– Polyp túi mật xuất hiện các yếu tố nguy cơ ác tính: Polyp phát triển nhanh bất thường về kích thước và số lượng; chân lan rộng không nhìn thấy cuống; bề mặt polyp cắt xẻ, xù xì.
Phẫu thuật cắt túi mật khi polyp gây triệu chứng thường xuyên
Hiện nay, cắt túi mật nội soi là phương pháp được áp dụng phổ biến. Đây là phương pháp phẫu thuật hiện đại, ít xâm lấn. Do vết mổ rất nhỏ nên người bệnh ít bị đau, ít chảy máu, sức khỏe nhanh hồi phục và hầu như không gây biến chứng nguy hiểm. .
Thời gian đầu sau phẫu thuật, người bệnh sẽ gặp phải một số biểu hiện của rối loạn tiêu hóa do dịch mật sẽ được đưa thẳng từ gan xuống ruột non. Tuy nhiên, một thời gian ngắn sau, khi cơ thể dần thích ứng được với sự thay đổi này, các triệu chứng sẽ được cải thiện và mất dần.
Polyp túi mật 8mm mặc dù vẫn được coi là lành tính nhưng nếu gia tăng kích thước thì có thể chạm tới nguy cơ gây ung thư túi mật. Do đó, người bệnh cần theo dõi chặt chẽ sự phát triển của polyp cũng như các triệu chứng để có biện pháp điều trị phù hợp với từng giai đoạn bệnh. | thucuc | 1,448 |
Địa chỉ xét nghiệm HPV Khánh Hòa nào uy tín hiện nay?
Xét nghiệm HPV sẽ giúp chúng ta kịp thời phát hiện bệnh và có phác đồ điều trị phù hợp, hiệu quả. Vậy xét nghiệm HPV là gì? Địa chỉ xét nghiệm HPV Khánh Hòa nào an toàn, chính xác và đáng tin cậy? Tất cả sẽ được giải đáp trong nội dung bài viết bên dưới.
1. Tìm hiểu về xét nghiệm HPV
Trước khi đi tìm địa chỉ xét nghiệm HPV Khánh Hòa uy tín thì chúng ta cùng giải đáp một số thắc mắc thường gặp về xét nghiệm HPV.
Xét nghiệm HPV là gì?
Đây có lẽ là thắc mắc của rất nhiều người. Theo đó, xét nghiệm HPV giúp phát hiện sự tồn tại của virus HPV. Đồng thời, xác định được đó là loại HPV nào bởi virus HPV có nhiều chủng loại khác nhau. Việc phát hiện sớm này giúp ngăn chặn biến chứng và có lợi cho công tác điều trị.
Tại sao nên làm xét nghiệm HPV?
Virus HPV gây ra u nhú ở bộ phận sinh dục, đặc biệt, có nguy cơ gây ung thư cổ tử cung. Kết quả xét nghiệm HPV giúp chúng ta biết được trong cơ thể có đang tồn tại virus HPV hay không. Qua đó, người bệnh sẽ được bác sĩ chẩn đoán nguy cơ mắc bệnh của mình.
Ngoài ra, xét nghiệm HPV còn là xét nghiệm giúp phát hiện bệnh lý lây qua đường tình dục, mà thường được gọi là sùi mào gà. Nếu kết quả xét nghiệm có sự tồn tại của virus HPV thì người bệnh sẽ được bác sĩ tư vấn, chỉ định các biện pháp chăm sóc, theo dõi và điều trị kịp thời, hiệu quả.
Những ai cần làm xét nghiệm HPV?
Virus HPV lây truyền qua đường tình dục, quan hệ bằng miệng hoặc khi tiếp xúc trực tiếp với bộ phận sinh dục của người bệnh. Cụ thể, những trường hợp dưới đây cần và nên làm xét nghiệm này:
Phụ nữ trên 25 tuổi nên thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ hàng năm.
Những người không sử dụng các biện pháp an toàn khi quan hệ tình dục, đặc biệt, xuất hiện các triệu chứng bất thường ở vùng kín.
Có sự tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết của những người đang bị nhiễm HPV.
Xuất hiện u nhú ở bộ phận sinh dục, vùng kín ngứa ngáy và đau rát, nam giới đau và ngứa dương vật,…
2. Các phương pháp xét nghiệm HPV hiện nay
Hiện nay, các trung tâm xét nghiệm HPV Khánh Hòa hay các bệnh viện, phòng khám khác trên cả nước đều áp dụng 2 phương pháp xét nghiệm HPV phổ biến sau.
Gián tiếp phát hiện HPV thông qua xét nghiệm PAP
Đây là phương pháp xét nghiệm phổ biến nhất và được sử dụng nhiều nhất khi thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ do nhiễm virus HPV. Mẫu tế bào tử cung được phết lên lam kính, sau đó nhuộm màu và tiến hành soi dưới kính hiển vi. Trường hợp tế bào rỗng sẽ cho thấy người bệnh đang bị nhiễm HPV.
Xét nghiệm HPV sinh học phân tử
Phương pháp xét nghiệm này thường được áp dụng cho phụ nữ từ 25 tuổi, cho kết quả chính xác cao. Không chỉ phát hiện được sự hiện diện của virus HPV mà còn xác định được chủng loại HPV, định lượng HPV và định nhóm HPV có nguy cơ gây bệnh cao hay thấp.
Xét nghiệm HPV sinh học phân tử có nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm: Phương pháp PCR, phương pháp Reverse dot blots, phương pháp Sequencing. Giá mỗi phương pháp xét nghiệm là khác nhau, phụ thuộc vào độ phức tạp và độ chính các của từng phương pháp. | medlatec | 641 |
Người trẻ tuổi trí nhớ suy giảm phải làm sao?
Tình trạng suy giảm trí nhớ ở người trẻ ngày một phổ biến, gây rất nhiều rắc rối và khó khăn trong cuộc sống, công việc của người bệnh. Vậy người trẻ bị trí nhớ suy giảm phải làm sao? Giải pháp cải thiện hiệu quả tình trạng này là gì? Cùng tìm hiểu ngay.
1. Thế nào là suy giảm trí nhớ ở người trẻ ?
Suy giảm trí nhớ thực sự là vấn đề nghiêm trọng khi gây ảnh hưởng đến công việc và sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Người bệnh có thể trở nên dễ kích động, cáu gắt, mất tập trung, xử lý công việc chậm chạp, nhầm lẫn giữa các việc được giao.
Suy giảm trí nhớ không chỉ là căn bệnh của người già mà ngày càng có xu hướng trẻ hóa, gây ảnh hưởng đến tâm lý, công việc, cuộc sống của nhưng người trẻ tuổi
2. Nguyên nhân gây suy giảm trí nhớ
Suy giảm trí ở người trẻ có thể do rất nhiều nguyên nhân gây ra. Theo các chuyên gia, suy giảm trí nhớ ở người trẻ tuổi thường xuất phát từ một số nguyên nhân phổ biến như:
2.1 Trầm cảm
Căng thẳng, áp lực từ công việc hay từ học tập, gia đình là những nguyên nhân khiến người trẻ dễ rơi vào trạng thái trầm cảm. Vào lúc này, các gốc tự do sẽ sản sinh ra nhiều hơn, tác động tiêu cực đến hệ thần kinh, gây ra tình trạng suy giảm trí nhớ.
2.2 Áp lực công việc
Phải làm nhiều công việc cùng một lúc sẽ khiến não bộ phải phân ra để ghi nhớ nhiều vấn đề khác nhau. Về lâu dài, tình trạng này sẽ gây ra rối loạn tâm thần, gia tăng sự căng thẳng và gây suy giảm trí nhớ.
2.3 Thiếu ngủ
Giấc ngủ góp phần quan trọng cho việc lưu trữ kí ức, cụ thể trong quá trình ngủ, não sẽ chuyển thông tin đến phần vỏ não để lưu trữ thông tin. Việc thiếu ngủ sẽ làm gián đoạn quá trình này và gây ra tình trạng mất trí nhớ ngắn hạn.
2.4 Do thiếu dinh dưỡng
Thiếu vitamin B1: Đây là một loại vitamin đóng vai trò chuyển hóa thức ăn thành năng lượng, nó còn giúp đảm bảo hệ thần kinh hoạt động bình thường và giúp duy trì việc sản xuất các chất dẫn truyền thần kinh. Chính vì vậy, thiếu vitamin B1 có thể gây ra hội chứng Wernicke-Korsakoff – một loại rối loạn thần kinh dẫn đến mất trí nhớ ngắn hạn.
2.5 Lạm dụng chất kích thích
Người lạm dụng thức uống chứa chất kích thích như rượu bia, cà phê, nước tăng lực hay thường xuyên hút thuốc không chỉ làm suy giảm trí nhớ mà còn gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm.
2.6 Chấn thương sọ não
Sau khi bị chấn thương sọ não, mặc dù hệ thần kinh sẽ dần phục hồi nhưng cũng sẽ để lại những di chứng như suy giảm trí nhớ.
2.7 Do nhiễm khuẩn
Viêm màng não, sốt rét, giang mai, HIV… có thể gây ra hàng loạt các vấn đề cho não bộ, trong đó bao gồm cả suy giảm trí nhớ.
2.8 Chế độ sinh hoạt
Lối sinh hoạt không lành mạnh, hay ăn nhiều thực phẩm chế biến sẵn, đồ đóng hộp… ở người trẻ có thể là nguyên nhân làm gây suy giảm trí nhớ và nhận thức của não bộ.
Trên đây là những nguyên nhân khiến suy giảm trí nhớ ngày càng phổ biến ở những người trẻ tuổi. Hiểu được các nguyên nhân này sẽ giúp bạn biết phải làm sao khi bị suy giảm trí nhớ. Từ đó có những biện pháp cải thiện hiệu quả, giúp giải quyết tình trạng này một cách an toàn và bền vững, tránh những hệ lụy đến sức khỏe, công việc và cuộc sống.
Cuộc sống ngày càng hiện đại, khiến áp lực từ công việc, cuộc sống, gia đình, các bệnh lý gia tăng. Đây chính là những nguyên nhân chính gây ra chứng suy giảm trí nhớ ở người trẻ.
3. Trí nhớ suy giảm phải làm sao?
Suy giảm trí nhớ ở người trẻ khiến họ thường xuyên gặp rắc rối trong sinh hoạt hay công việc hàng ngày. Vì vậy, trí nhớ suy giảm phải làm sao là băn khoăn của rất nhiều bạn trẻ. Hãy tham khảo ngay những cách giúp cải thiện tình trạng suy giảm trí nhớ ở người trẻ sau đây:
3.1 Ngủ đủ giấc
Ngủ đủ giấc là rất cần thiết cho việc lưu giữ ký ức cho não bộ. Do vậy, người trẻ không nên thức quá khuya, dậy muộn mà nên tạo thói quen đi ngủ và dậy tại một thời điểm nhất định, kể cả ngày nghỉ và lễ để đảm bảo sức khỏe tốt nhất.
3.2 Thư giãn
Loại bỏ áp lực, căng thẳng hay những cảm xúc tiêu cực cần phải được loại bỏ ra khỏi cơ thể càng sớm càng tốt. Thả lỏng cơ thể, thiền hoặc yoga, nghe nhạc là những biện pháp hiệu quả giúp bạn thư giãn, từ đó ngăn chặn suy giảm trí nhớ.
3.3 Tập luyện thể dục thể thao
Tập luyện thể thao thường xuyên ít nhất 30 phút mỗi ngày sẽ giúp cải thiện khả năng tuần hoàn máu não, cung cấp oxy và dưỡng chất lên não tốt hơn, từ đó ngăn ngừa suy giảm trí nhớ.
3.4 Chơi các trò chơi trí tuệ
Các trò chơi như cờ vua, ô ăn quan, là những trò chơi trí tuệ hiệu quả giúp người chơi vận động não và từ đó tăng cường khả năng ghi nhớ tốt hơn.
3.5 Duy trì các mối quan hệ xã hội
Nhiều nghiên cứu cho thấy, thường xuyên giao lưu bạn bè hay các hoạt động xã hội có tác dụng rất tốt cho việc giảm nguy cơ mất trí nhớ. Chính vì vậy, tích cực tham gia các hoạt động xã hội sẽ giúp bạn cải thiện và ngăn ngừa tình trạng suy giảm trí nhớ.
Người bệnh suy giảm trí nhớ cần ngủ đủ, đúng giờ, hạn chế thức khuya, đồng thời tích cực tham gia các hoạt động trí não, các trò chơi,… để não hoạt động hiểu quả hơn
Hi vọng những thông tin giúp bạn trả lời câu hỏi: “Trí nhớ suy giảm phải làm sao?” và giúp bạn có những phương pháp để cải thiện khả năng ghi nhớ và phòng ngừa suy giảm trí nhớ một cách hiệu quả. Lưu ý rằng các phương pháp này chỉ có tính tham khảo. Khi có dấu hiệu suy giảm trí nhớ, bạn nên thăm khám tại các chuyên khoa nội thần kinh để được kiểm tra và đảm bảo điều trị đi đúng hướng. | thucuc | 1,172 |
Vai trò của Vitamin C - Nên uống Vitamin C lúc nào?
Vitamin C là một trong những chất cần thiết đối với cơ thể, đặc biệt là chức năng của hệ miễn dịch. Tuy nhiên, nên uống Vitamin C lúc nào để phát huy công dụng tốt nhất thì không phải ai cũng biết. Bài viết dưới đây sẽ tiết lộ những thời điểm “vàng” bổ sung Vitamin C cũng như một số lưu ý quan trọng trong quá trình sử dụng.
1. Vitamin C và vai trò đối với sức khỏe
Vitamin C hay còn gọi Axit Ascorbic là một loại vitamin quan trọng đối với sức khỏe, tham gia vào nhiều chức năng trong cơ thể con người bao gồm:
Hỗ trợ hệ thống miễn dịch
Vitamin C là một chất chống oxy hóa mạnh mẽ, giúp bảo vệ cơ thể chống lại vi khuẩn, tình trạng viêm nhiễm hay các tác nhân gây bệnh khác. Đồng thời, loại vitamin này còn tham gia vào quá trình tạo ra các tế bào bạch cầu và miễn dịch để bảo vệ cơ thể khỏi bệnh tật, góp phần tăng sức đề kháng, giúp cơ thể giảm nguy cơ mắc các bệnh như cảm lạnh, cúm,…
Vitamin C có khả năng giúp cơ thể phục hồi nhanh hơn sau khi mắc bệnh hoặc trải qua phẫu thuật. Ngoài ra, vai trò oxy hóa của Vitamin C còn giúp ngăn chặn sự hủy hoại của các gốc tự do trong cơ thể. Điều này có thể giúp giảm nguy cơ các bệnh lý liên quan đến oxy hóa như bệnh tim mạch, ung thư và bệnh Alzheimer. Tham gia tái tạo collagen
Vitamin C giữa vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp collagen, giúp duy trì đàn hồi cho da, mô liên kết, xương và mạch máu. Thiếu vitamin C có thể dẫn đến các vấn đề về sức khỏe liên quan đến da và xương.
Bên cạnh đó, Vitamin C giúp sáng da bằng cách giúp giảm sự hình thành của sắc tố melanin. Do đó, da sẽ trở nên sáng hơn và đều màu hơn đồng thời làm chậm quá trình lão hóa da. Đặc biệt, loại vitamin này còn có tác dụng thúc đẩy quá trình lành vết thương diễn ra nhanh chóng.
Thúc đẩy quá trình hấp thụ sắt
Vitamin C tăng cường quá trình hấp thụ sắt từ thức ăn, ngăn chặn nguy cơ thiếu máu, thiếu sắt. Do đó mà bệnh nhân bị thiếu máu, thiếu sắt, bác sĩ sẽ khuyến cáo tăng cường Vitamin C.
Những trường hợp thiếu hụt vitamin C có thể dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe. Người thiếu Vitamin C thường xuất hiện tình trạng đau nhức xương khớp, chảy máu, da khô, sần sùi, tăng cân, vết thương lâu lành,… Do đó, bạn cần phải chú ý Vitamin C thông qua chế độ ăn hoặc tham khảo ý kiến bác sĩ về các loại thực phẩm chức năng, viên sủi,… để đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu của cơ thể.
2. Nên uống Vitamin C lúc nào?
Việc uống vitamin C tùy thuộc vào mục đích, nhu cầu và thể trạng cơ thể. Tuy nhiên, trước khi sử dụng bất kỳ một loại thực phẩm bổ sung nào, bạn cũng nên tham vấn lời khuyên của bác sĩ về liều lượng, thời gian sử dụng. Đối với thắc mắc nên uống Vitamin C lúc nào thì bạn có thể tham khảo một số thời điểm sau đây:
Uống cùng bữa ăn: Theo các chuyên gia, thời điểm tốt nhất để bổ sung vitamin C là trong khi ăn. Vitamin C là loại tan trong nước, thường tồn tại trong máu ở một khoảng thời gian ngắn. Do đó, để đảm bảo duy trì nồng độ trong máu, bạn không nên uống toàn bộ liều trong một lần mà chia nhỏ theo các bữa ăn.
Uống sau bữa ăn: Nếu bạn đang mắc các vấn đề liên quan đến đường tiêu hóa hoặc đau dạ dày thì nên uống vitamin C sau bữa ăn để giảm nguy cơ gây rối loạn tiêu hóa. Uống khi cần: Nếu cơ thể bạn đang trong tình trạng thiếu hụt Vitamin C thì cần phải bổ sung theo liều lượng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo chức năng của các cơ quan và hệ miễn dịch trong cơ thể.
Ngoài ra, bạn có thể bổ sung Vitamin C hàng ngày thông qua chế độ dinh dưỡng để duy trì sức kháng và sức khỏe tổng thể. Một số loại thực phẩm giàu vitamin C mà bạn có thể bổ sung vào thực đơn hàng ngày như cam, ổi, quả kiwi, cà chua, ớt chuông, mùi tây, bông cải xanh, đu đủ, chanh, vải thiều,….
3. Một số lưu ý khi uống Vitamin C
Bên cạnh việc quan tâm đến việc nên uống Vitamin C lúc nào thì bạn cần lưu ý một số vấn đề quan trọng sau:
Liều lượng vitamin C tiêu chuẩn hàng ngày cho người trưởng thành thường là từ 65 - 90 mg. Tuy nhiên, con số này có thể thay đổi tùy vào từng cá nhân.
Nên ưu tiên bổ sung vitamin C từ thực phẩm tự nhiên. Điều này sẽ vừa đảm bảo được nhu cầu Vitamin C trong cơ thể vừa cung cấp chất xơ và các dưỡng chất cần thiết khác. Nếu sử dụng các loại thực phẩm bổ sung vitamin C, hãy đảm bảo chọn sản phẩm uy tín, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc bác sĩ chuyên khoa về liều lượng. Cung cấp một lượng vừa đủ, không lạm dụng quá mức dẫn đến dư thừa. Điều này sẽ gây ra tác dụng ngược làm tổn hại sức khỏe.
Vitamin C có thể tương tác với một số loại thuốc như aspirin và các loại thuốc đau dạ dày. Do đó, trước khi uống Vitamin C, bạn cần thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang dùng cũng như tình trạng sức khỏe của bản thân.
Không nên uống Vitamin C vào tối muộn vì sản phẩm có tính kích thích cao dễ dẫn đến mất ngủ.
Với những thông | medlatec | 1,036 |
Mổ ruột thừa bao lâu thì TẮM được để KHÔNG nhiễm trùng?
Sau khi mổ ruột thừa người bệnh cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ về việc vệ sinh cơ thể, vệ sinh vết mổ để tránh nhiễm trùng hay biến chứng. Vậy sau mổ ruột thừa bao lâu thì tắm được, cần chú ý gì khi tắm để không làm ảnh hưởng đến vết thương? Tất cả sẽ được giải đáp ngay sau đây.
Mổ ruột thừa bao lâu thì tắm được?
Mổ ruột thừa bao lâu thì tắm được là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Đặc biệt là trong những ngày hè nóng bức oi ả, cơ thể ra nhiều mồ hôi, cảm giác khó chịu.
Mổ ruột thừa sau mấy ngày thì tắm được là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm
Theo các bác sĩ, để trả lời được câu hỏi này cần căn cứ vào phương pháp mổ mà bệnh nhân được áp dụng và tình trạng vết mổ.
Trường hợp mổ nội soi
Với kỹ thuật mổ tiên tiến này, vết mổ nhỏ nên nhanh liền, người bệnh sẽ nhanh hồi phục sau mổ. Có thể đi lại và vận động được sớm. Chỉ cần sau khi vết khâu đóng da, theo dõi thêm 2 ngày thấy vết khâu khô hoàn toàn là người bệnh có thể tắm vệ sinh cơ thể.
Trường hợp mổ hở truyền thống
Trường hợp mổ viêm ruột thừa theo phương pháp truyền thống, vết rạch mổ dài hơn nên thời gian để liền vết mổ và hồi phục của người bệnh cũng lâu hơn.
Nếu thấy vết mổ không còn chảy máu, không sưng tấy hay mưng mủ, vết khâu đã khô và có dấu hiệu liền lại thì người bệnh có thể tắm bằng cách dội nước. Lau người nhẹ nhàng bằng khăn ướt để nước không bắn và làm ướt vết thương.
Thường thì 5 ngày đầu sau mổ viêm ruột thừa người bệnh sẽ bị sốt nhẹ. Đó là phản ứng bình thường không có gì đáng lo ngại. Sau khi nhiệt độ cơ thể bình thường trở lại người bệnh mới nên tắm. Nhưng nếu sau 5 ngày mà cơ thể vẫn sốt, vết mổ sưng tấy, có dấu hiệu nhiễm trùng bạn chỉ nên dùng khăn ẩm để lau qua người và nên đi gặp bác sĩ để biết được tình hình vết mổ.
Lưu ý khi tắm để không làm ảnh hưởng đến vết thương
Khi vết mổ đã liền, người bệnh có thể tắm gội vệ sinh cơ thể. Tuy nhiên, cần chú ý một số điều sau để không làm ảnh hưởng đến vết mổ:
Lưu ý cho bệnh nhân sau mổ viêm ruột thừa
Ngoài việc tắm và giữ vệ sinh vết mổ người bệnh sau mổ ruột thừa cũng cần chú ý đến những việc sau:
Trái cây mọng tốt cho người sau mổ ruột thừa
| thucuc | 495 |
Công dụng thuốc Naftizine
Thuốc Naftizine có thành phần chính là Naftidrofuryl oxalat 200mg được sử dụng trong điều trị tắc nghẽn động mạch ngoại biên rất hiệu quả. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về cách sử dụng thuốc Naftizine qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Naftizine là thuốc gì?
Thuốc Naftizine thuộc nhóm thuốc tim mạch, sử dụng trong điều trị tắc nghẽn động mạch ngoại biên. Thuốc Naftizine có thành phần chính là Naftidrofuryl oxalat 200mg và các thành phần tá dược khác, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim đóng theo hộp 3 vỉ x 10 viên.
2. Chỉ định dùng thuốc Naftizine
Thuốc Naftizine được sử dụng trong các trường hợp:Ðiều trị bệnh lý tắc nghẽn động mạch ngoại biên giai đoạn II (chứng khập khiễng cách hồi).Ðiều trị hỗ trợ bệnh Raynaud.Ðiều trị các di chứng rối loạn vận động, cảm giác sau đột quỵĐiều trị chứng sa sút trí tuệ, mất nhận thức ở người già.Điều trị thiếu máu cục bộ não sau tai biến.
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Naftizine
Thuốc Naftizine được bào chế dưới dạng viên nén sử dụng theo đường uống.Liều dùng thuốc Naftizine tham khảo như sau:Điều trị viêm động mạch chi dưới và tai biến mạch máu não: Sử dụng 3 viên/ngày, chia làm 3 lần, tương đương với 600 mg naftidrofuryl oxalate/ngày.Điều trị sa sút trí tuệ ở người cao tuổi, mất khả năng nhận thức, thiếu máu cục bộ não sau tai biến, hội chứng Raynaud: Sử dụng 2 viên/ngày, chia làm 2 lần, tương đương với 300 - 400 mg naftidrofuryl oxalate/ngày.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Naftizine điều trị
Thuốc Naftizine không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh có tiền sử dị ứng, quá mẫn cảm bất kỳ thành phần nào có trong thuốc Naftizine.Người bệnh mắc Block nhĩ thất.
5. Tương tác thuốc Naftizine
Đã có báo cáo thuốc Naftizine làm gia tăng hiệu quả của thuốc chống loạn nhịp tim và thuốc chẹn B (gây chậm nhịp tim).Để đảm bảo an toàn, người bệnh hãy thông báo tất cả những loại thuốc khác đang sử dụng cho nhân viên y tế trước khi sử dụng thuốc Naftizine điều trị, để hạn chế được những tương tác thuốc không mong muốn xảy ra.
6. Tác dụng phụ của thuốc Naftizine là gì?
Thuốc Naftizine hấp thu khá tốt, song trong quá trình sử dụng người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Rối loạn tiêu hóa (buồn nôn & nôn, tiêu chảy, đau thượng vị)Chóng mặt, nhức đầu, rối loạn giấc ngủ, kích thích.Phản ứng da. Viêm gan.Người bệnh hãy thông báo cho chuyên viên y tế biết những tác dụng phụ mình gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc Naftizine điều trị.
7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Naftizine
Thận trọng sử dụng thuốc Naftizine cho người bệnh bị suy gan/suy thận. Phụ nữ có thai và đang con bú.Chưa có báo cáo thuốc Naftizine ảnh hưởng đến lái xe hoặc vận hành máy móc, tuy nhiên người bệnh vẫn nên thận trọng khi dùng thuốc mà phải làm những công việc yêu cầu độ tập trung cao độ.Nên bảo quản thuốc Naftizine ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.Không dùng thuốc Naftizine khi có dấu hiệu hết hạn hoặc hết hạn trên bao bì sản phẩm.Thuốc Naftizine được kê theo đơn của bác sĩ, người bệnh không nên tự ý sử dụng thuốc.Ngoài những thông tin quan trọng trên nếu trong quá trình sử dụng bệnh nhân cần tư vấn thêm vấn đề gì về thuốc Naftizine, có thể trao đổi trực tiếp với bác sĩ để có được kết quả điều trị tốt nhất. | vinmec | 619 |
Bệnh nhân ung thư thanh quản sống được bao lâu?
1. Ung thư thanh quản là gì?
Ung thư thanh quản là bệnh lý ác tính, thường bắt nguồn ở mặt thanh quản. Giai đoạn đầu, bệnh không có triệu chứng rõ ràng. Bệnh nhân đến khám với triệu chứng khàn tiếng nhẹ, nuốt vướng. Khàn tiếng và nuốt vướng ngày càng tăng khi khối u lan đến bờ thanh quản. Khó thở chỉ xuất hiện khi u lớn lấn vào thanh môn.
2. Ung thư thanh quản sống được bao lâu?
Ung thư thanh quản nếu phát hiện sớm tỷ lệ sống trên 5 năm cao đạt 60 – 75%. Ở giai đoạn khối u di căn, tỷ lệ sống sau 5 năm còn 30-35%.
Ung thư thanh quản là bệnh lý ác tính, thường bắt nguồn ở mặt thanh quản
Việc bệnh nhân ung thư thanh quản sống được bao lâu còn chịu ảnh hưởng của phác đồ điều trị ung thư, dựa trên tình trạng bệnh, loại bệnh, mức độ xâm lấn, kích thước khối u… Các phương pháp điều trị phổ biến là:
2.1. Xạ trị
Phương pháp này sử dụng những tia có năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư và ngăn chặn chúng phát triển. Tia được chiếu vào khối u và vùng xung quanh nó.
Liệu pháp chiếu xạ có thể kết hợp với phẫu thuật; nó có thể được sử dụng để làm co nhỏ khối u trước khi phẫu thuật hoặc tiêu diệt tế bào ung thư còn sót lại sau khi phẫu thuật hoặc với những bệnh nhân không thể phẫu thuật vì những lý do khác.
Phương pháp này sử dụng những tia có năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư và ngăn chặn chúng phát triển.
2.2. Phẫu thuật
Phẫu thuật để cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ thanh quản được gọi là thủ thuật cắt thanh quản bán phần hoặc toàn bộ. Trong cả hai loại phẫu thuật, bác sĩ phẫu thuật phải mở khí quản, tạo ra một lỗ thoát ra phía trước cổ (lỗ thoát có thể tạm thời hoặc vĩnh viễn). Không khí đi vào và ra khỏi khí quản và phổi qua lỗ mở khí quản này. Một ống mở thông khí quản giữ cho đường dẫn khí mới này ở trạng thái mở.
Phẫu thuật cắt bỏ thanh quản bán phần có thể bảo toàn giọng nói. Sau một thời gian hồi phục ngắn, ống mở thông khí quản được rút ra và lỗ thông đóng lại. Bệnh nhân có thể thở và nói chuyện như bình thường. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, giọng nói có thể bị khàn hoặc yếu đi.
Phẫu thuật cắt bỏ thanh quản bán phần có thể bảo toàn giọng nói.
2.3. Hóa trị
Thuốc điều trị ung thư thanh quản thường được tiêm vào mạch máu. Thông thường thuốc được điều trị theo chu kỳ – một đợt điều trị được nối tiếp bằng một đợt nghỉ hồi phục, sau đó là một đợt điều trị khác và một đợt nghỉ hồi phục và tương tự như vậy. Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào loại thuốc, kế hoạch điều trị và tình trạng sức khỏe chung, bệnh nhân có thể cần phải nằm viện trong một thời gian ngắn. | thucuc | 545 |
Điều trị buồng trứng đa nang thế nào?
Hội chứng buồng trứng đa nang khá phổ biến ở nữ giới trong độ tuổi sinh đẻ và làm thay đổi đáng kể các kích thích tố và ảnh hưởng lớn tới cơ thể. Do vậy mà việc điều trị buồng trứng đa nang thế nào được các chị em rất quan tâm.
1. Thông tin cơ bản về buồng trứng đa nang
Hội chứng buồng trứng đa nang là một trong những bệnh rối loạn nội tiết phổ biến ở phụ nữ và là một trong những nguyên nhân thường gặp nhất của vô sinh do không rụng trứng hay rối loạn phóng noãn.
Từ 5% đến 10% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (từ 15 đến 44 tuổi) mắc hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS). Thông thường, phụ nữ phát hiện ra họ mắc PCOS ở độ tuổi 20 và 30, khi họ gặp vấn đề khi mang thai và gặp bác sĩ. Phụ nữ thuộc mọi chủng tộc và dân tộc có nguy cơ bị PCOS, nhưng nguy cơ mắc bệnh có thể cao hơn nếu nữ giới béo phì hoặc có mẹ, chị, hoặc dì mắc PCOS.
Hội chứng buồng trứng đa nang là một trong những bệnh rối loạn nội tiết phổ biến ở phụ nữ
2. Điều trị buồng trứng đa nang thế nào?
Điều trị buồng trứng đa nang thế nào là thắc mắc của rất nhiều chị em. Hiện nay chưa có phương thức điều trị đặc hiệu cho buồng trứng đa nang nhưng có thể quản lý các triệu chứng của PCOS. Bác sĩ có thể đưa ra các phương pháp khác nhau tùy theo mục đích như: điều trị triệu chứng cường androgen hay điều trị vô sinh.
2.1. Điều trị triệu chứng
Nếu ở bệnh nhân không có nhu cầu có con, có thể dùng một số thuốc nội tiết để làm giảm các triệu chứng của hội chứng này như kinh không đều, mụn, rậm lông … hay ngăn ngừa sự xuất hiện của một số nguy cơ lâu dài sau này. Tuy nhiên sau khi ngưng thuốc các triệu chứng có thể sẽ trở lại như ban đầu. Các loại thuốc bao gồm:
Có thể dùng một số thuốc nội tiết để làm giảm các triệu chứng của hội chứng này như kinh không đều, mụn, rậm lông
2.2. Nếu bệnh nhân có nhu cầu điều trị vô sinh:
Nếu không được điều trị tích cực, bệnh nhân có hội chứng buồng trứng đa nang có khả năng mắc:
2.3. Các bước bạn có thể thực hiện tại nhà để giúp giảm các triệu chứng PCOS:
Giảm cân đóng vai trò rất quan trọng trong thành công của phương thức điều trị. | thucuc | 461 |
Học cách 'bỏ đói khối u'
Một số nghiên cứu cho thấy rằng chất béo và đường có thể thúc đẩy sự phát triển của khối u. Theo đó, bỏ đói khối u có thể làm giảm sự phát triển của các khối u. Bỏ đói khối u là gì và ‘bỏ đói khối u’ là như thế nào?
1. Như thế nào là ‘bỏ đói khối u’?
Khối u được chia thành hai loại đó là khối u lành tính và khối u ác tính (ung thư). Trong đó khối u lành tính thường không gây nguy hiểm nên có thể không điều trị hoặc điều trị tương đối đơn giản. Mặt khác, khối u ác tính (ung thư) lại có tốc độ phát triển rất nhanh và dễ di căn sang các cơ quan khác thông qua hệ thống máu và hạch bạch huyết, khó điều trị và dễ tái phát. Vậy nên, hiện nay trên thế giới có rất nhiều phương pháp được thử nghiệm và ứng dụng trong điều trị u ác tính, một trong đó là phương pháp ‘bỏ đói khối u’.‘Bỏ đói khối u’ có thể hiểu theo đúng nghĩa đen là chúng ta hạn chế nguồn dinh dưỡng tới khối u, để giảm thiểu sự phát triển của nó.Ngoài ra, chúng ta cần biết thêm một cơ chế đặc biệt quyết định trực tiếp đến sự phát triển, tăng về mặt kích thước và số lượng của khối u đó là tăng sinh mạch máu. Đối với các khối u ác tính, tăng sinh mạch máu còn giúp nuôi dưỡng để giúp chúng di căn đến các cơ quan xa. Khối u ác tính có khả năng sản sinh ra các chất kích thích hình thành mạch máu bất thường nhằm đưa lượng máu từ cơ thể đến khối u lớn hơn, tạo điều kiện để khối u nhận nhiều dinh dưỡng hơn, tăng trưởng và phát triển nhanh hơn. Đối với tế bào ung thư di căn đến những vùng khác, tại đây cũng dần hình thành hệ thống mạch máu tăng sinh bất thường chịu trách nhiệm cung cấp dinh dưỡng, nuôi khối u ác tính thứ phát lớn dần hơn. Như vậy, sự có mặt của khối u ác tính sẽ ngày càng phổ biến, xâm chiếm không gian cũng như chất dinh dưỡng nuôi tế bào khác.Vậy nên, làm giảm sự tăng sinh mạch máu cũng là một cách ‘bỏ đói khối u’
2. Một số kết quả nghiên cứu về chế độ ăn để ‘bỏ đói khối u’
Kết quả nghiên cứu được công bố trên tạp chí Nature cho thấy, các khối u tuyến tụy ở chuột phát triển chậm hơn khi chúng ăn chế độ ăn hạn chế calo, cụ thể:Các nhà nghiên cứu đã chia những con chuột mang khối u tuyến tụy thành các nhóm:Nhóm với chế độ ăn ít calo. Nhóm có chế độ ăn bình thường. Nhóm với chế độ ăn ketogenic giàu protein, chất béo cao, ít carbohydrate.Kết quả là, chỉ có khối u ở nhóm ăn chế độ ăn ít calo mới phát triển chậm hơn, nghĩa là lượng glucose ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của khối u. Chế độ ăn hạn chế calo và chế độ ăn keto đều giảm lượng glucose, nhưng với chế độ ăn hạn chế calo còn giảm được cả lượng lipid. Như đã biết, lipid là thành phần quan trọng để xây dựng màng ngoài bảo vệ của tất cả các tế bào bao gồm cả tế bào ung thư. Vậy nên chế độ ăn keto giàu chất béo có thể đã cung cấp tất cả các loại lipid cần thiết để tạo màng tế bào mới trong các khối u.Kết quả nghiên cứu cho thấy để làm chậm sự phát triển của khối u ở những con chuột này thì quan trọng là cắt giảm nguồn cung cấp glucose và lipid cho các khối u, và chỉ có chế độ ăn hạn chế calo mới làm được.
3. Học cách ‘bỏ đói khối u’
Theo như kết quả nghiên cứu ở chuột thì chế độ ăn hạn chế calo có ảnh hưởng làm giảm quá trình phát triển của khối u. Tuy nhiên, các mô khỏe mạnh của cơ thể vẫn cần đầy đủ những chất dinh dưỡng, vậy nên bệnh nhân ung thư không nên thay đổi chế độ ăn mà không có hướng dẫn lâm sàng từ bác sĩ hay chuyên gia.Một số phát hiện cho thấy rằng việc sử dụng chế độ ăn uống hoặc thuốc để hạn chế hấp thụ một số chất béo hoặc các tế bào sử dụng chúng có thể là con đường dẫn đến việc bỏ đói khối u mà không làm người đó chết đói.Vậy chế độ ăn hạn chế calo là gì?Hạn chế calo có nghĩa là giảm lượng calo tiêu thụ trung bình hàng ngày xuống dưới mức thông thường hoặc theo thói quen, mà không bị suy dinh dưỡng hoặc thiếu hụt các chất dinh dưỡng thiết yếu. Trong chế độ ăn kiêng này, một người hoàn toàn không ăn hoặc giới hạn lượng tiêu thụ trong một số thời điểm nhất định trong ngày, trong tuần hoặc trong tháng.Ngoài chế độ ăn hạn chế calo, chúng ta cũng đã biết sự tăng sinh tạo mạch cũng làm tăng lượng máu nuôi dưỡng khối u để giúp khối u nhanh phát triển hơn. Vậy nên bổ sung thêm những thực phẩm hay thuốc có tác dụng giảm sự tăng sinh mạch máu cũng là một cách để ‘bỏ đói khối u’. Một số thực phẩm có thể làm giảm sự tăng sinh mạch máu đã được nghiên cứu: Cà chua (lycopen trong cà chua có tính chống tạo mạch), nho đỏ, trà, dâu,...Như vậy, chúng ta đã biết rằng chế độ ăn ‘bỏ đói khối u’ đã được nghiên cứu là có tác dụng làm giảm sự phát triển của khối u. Tuy nhiên, khi thực hiện những chế độ ăn kiêng bệnh nhân cần có sự theo dõi của bác sĩ và các chuyên gia dinh dưỡng sát sao. Bởi chúng ta cần ‘bỏ đói khối u’ nhưng bên cạnh đó vẫn cần bổ sung đủ chất dinh dưỡng để nuôi dưỡng phần còn lại của cơ thể. | vinmec | 1,054 |
Hiểu lầm và sự thật về bệnh ung thư
Trong xã hội hiện đại ngày nay, ung thư được xem là căn bệnh đáng sợ và nguy hiểm nhất. Tuy nhiên hầu hết chúng ta đều không có kiến thức đầy đủ về ung thư. Dưới đây là những hiểu lầm phổ biến về bệnh ung thư.
Uống rượu quá nhiều làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư?
Tiêu thụ quá mức đồ uống có cồn làm tăng nguy cơ phát triển các bệnh ung thư như ung thư gan, đại tràng, vú và một số loại ung thư khác.
Đúng. Tiêu thụ quá mức đồ uống có cồn làm tăng nguy cơ phát triển các bệnh ung thư như ung thư gan, đại tràng, vú và một số loại ung thư khác. Bia, rượu vang hay rượu nặng không quan trọng mà yếu tố liên quan chính ở đây là uống bao nhiêu. Càng uống nhiều đồ uống có cồn thì rủi ro phát triển ung thư càng cao.
Theo lời khuyên của các chuyên gia y tế, nếu uống rượu nam giới nên hạn chế 2 ly/ngày và nữ giới là 1 ly/ngày.
Chất làm ngọt nhân tạo có thể gây ung thư?
Sai. Không có bằng chứng nào cho thấy các chất làm ngọt nhân tạo có thể dẫn tới ung thư. Chất tạo ngọt nhân tạo được sử dụng trong chế biến nhiều loại thực phẩm, đồ uống… như các loại sô đa, các loại bánh mứt kẹo, đồ tráng miệng… các chất này là những chất phụ gia thay thế đường tự nhiên làm từ mía, củ cải đường…, có khả năng tạo ra vị ngọt sắc, đậm nhưng không hoặc cung cấp rất ít năng lượng (calori) cho cơ thể.
Dùng lăn khử mùi có thể bị ung thư vú?
Sai. Việc sử dụng lăn khử mùi cho đến nay vẫn an toàn. Chưa có nghiên cứu chuyên sâu và rất ít bằng chứng để chứng minh rằng lăn khử mùi làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư vú.
Loại thực phẩm nào sau đây có liên quan tới bệnh ung thư đại tràng?
A: Đậu phụ
B: Thịt hộp
C: Hàu
Những người ăn nhiều thịt chế biến sẵn như xúc xích và thịt hộp sẽ có nguy cơ cao phát triển bệnh ung thư đại tràng.
Đáp án đúng là B. Những người ăn nhiều thịt chế biến sẵn như xúc xích và thịt hộp sẽ có nguy cơ cao phát triển bệnh ung thư đại tràng. Mối liên kết này không rõ ràng nhưng có thể là do nitrit. Đây là một hóa chất được thêm vào thực phẩm để ngăn chặn vi khuẩn và giữ màu sắc cho thực phẩm.
Phương pháp nào có thể giúp giảm buồn nôn ở người đang điều trị bệnh ung thư?
A: Châm cứu
B: Đốt nến vào tai (ear candling)
C: Liệu pháp từ tính
Đáp án đúng là A. Châm cứu có thể làm giảm buồn nôn và ói mửa do hóa trị. Đồng thời phương pháp này cũng có tác dụng với những trường hợp bị khô miệng do ảnh hưởng của hóa trị. Cần thông báo cho bác sĩ nếu có ý định sử dụng liệu pháp châm cứu nhằm hạn chế tác dụng phụ của hóa trị ung thư.
Đối với hầu hết các bệnh ung thư, sinh thiết có thể làm tế bào ung thư lây lan?
Sai. Trong quá trình sinh thiết, bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ từ cơ thể người bệnh để tìm kiếm các tế bào ung thư. Với hầu hết các bệnh ung thư, sinh thiết không có khả năng làm lây lan các tế bào ung thư.
Có thể làm gì để hạn chế nguy cơ phát triển ung thư?
A: Giảm bớt căng thẳng
B: Không có biện pháp hạn chế nguy cơ ung thư
C: Tập thể dục
Tập thể dục, ăn uống lành mạnh và kiểm soát cân nặng cơ thể ở mức hợp lý, sẽ giúp làm giảm nguy cơ mắc một số loại ung thư nhất định.
Đáp án đúng là C. Tập thể dục, ăn uống lành mạnh và kiểm soát cân nặng cơ thể ở mức hợp lý, sẽ giúp làm giảm nguy cơ mắc một số loại ung thư nhất định, trong đó có ung thư vú và ung thư đại tràng.
Tuy nhiên ngay cả khi thường xuyên tập thể dục, thể thao, vẫn nên tầm soát ung thư định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ.
Ung thư không nên phẫu thuật?
Sai. Nhiều người cho rằng phẫu thuật khiến khối u lây lan nhanh hơn. Sự thật là, bên cạnh hóa trị, xạ trị, phẫu thuật là biện pháp cơ bản nhất để chữa ung thư khi khối u còn chưa di căn. | thucuc | 797 |
Chăm sóc bà bầu khi bị sốt thế nào để nhanh hồi phục
Chăm sóc bà bầu khi bị sốt là vấn đề được nhiều người quan tâm. Trong thời kỳ mang thai, hệ miễn dịch của mẹ suy giảm, các vi khuẩn có hại dễ dàng xâm nhập vào cơ thể gây nên tình trạng sốt khi mang thai. Tuy nhiên, thai phụ cần phải hạn chế sử dụng thuốc để tránh ảnh hưởng đến sự phát triển của bé.
1. Mẹ bầu bị sốt khi mang thai là do đâu
Nhiệt độ bình thường của cơ thể là 37 độ C, nếu nhiệt độ lên đến 37,5 độ C thì có thể mẹ bầu đã bị sốt. Cùng với đó là một số triệu chứng như: mệt mỏi, đau khắp người, run rẩy, đổ nhiều mồ hôi,... Muốn việc chăm sóc bà bầu khi bị ốm được hiệu quả và hồi phục nhanh chóng, cần tìm hiểu rõ các nguyên nhân cụ thể gây ra tình trạng này. Có rất nhiều nguyên nhân gây sốt khi mang thai, dưới đây là một số nguyên nhân hay gặp:
Viêm đường hô hấp trên do vi khuẩn
Là bệnh lý thường gặp hàng năm và hay tái phát. Bệnh thường xuất hiện theo mùa, nhất là mùa đông. Đây là nguyên nhân gây ra sốt, đau họng, chảy nước mũi, ho,... Bác sĩ sẽ cân nhắc điều trị bằng thuốc kháng sinh, chống viêm, giảm tiết dịch mũi.
Để hạn chế khả năng mắc bệnh, bạn nên tạo một không gian sinh hoạt cũng như làm việc sạch sẽ, thoáng mát. Đặc biệt nên rửa tay thường xuyên, hạn chế tiếp xúc trực tiếp với những người bị cảm.
Nhiễm trùng đường tiểu
Nhiễm trùng đường tiểu là tình trạng phổ biến thường gặp ở chị em phụ nữ, và có đến 10% bệnh này sẽ xuất hiện ở phụ nữ mang thai. Nguyên nhân của bệnh là do các vi khuẩn có hại xâm nhập vào đường tiết niệu rồi phát tán ra gây nên tình trạng viêm. Bệnh thường có các triệu chứng như: nước tiểu có màu đục, có lúc kèm theo máu, cảm giác đau rát khi đi tiểu, đặc biệt có thể gây sốt, kèm các cơn ớn lạnh, khó chịu, đau bụng dưới.
Để cải thiện tình trạng này, chị em phụ nữ nên:
Uống nhiều nước, ít nhất 2 lít nước mỗi ngày.
Vệ sinh sạch sẽ vùng kín.
Sử dụng các loại tinh dầu có nguồn gốc từ thiên nhiên như: tinh dầu khuynh diệp, thì là, húng quế,...
Bổ sung thực phẩm chứa nhiều vitamin C để tăng cường hệ miễn dịch.
Sốt do virus
Có nhiều loại virus gây sốt khi mang thai như: cúm, rubella, thủy đậu, sởi, quai bị. Khi bị sốt do virus, cơ thể sẽ có những triệu chứng điển hình như: sốt cao, viêm long đường hô hấp, đau mỏi toàn thân,... phát ban (sởi, rubella), nổi mụn nước (thủy đậu), sưng góc hàm, tuyến mang tai (quai bị,... ).
Bác sĩ sẽ chỉ định điều trị giảm các triệu chứng, kết hợp với lời khuyên giúp cơ thể chị em nâng cao thể trạng. Đặc biệt cần uống nhiều nước trong suốt quá trình này để tình trạng nhanh cải thiện. Ngoài ra, cần tham vấn bác sĩ về tình trạng thai nếu sốt virus trong 3 tháng đầu.
Nhiễm khuẩn ối
Thường gặp khi mẹ bầu bị ối vỡ non, vỡ sớm mà xử trí không đúng, hoặc trong chuyển dạ kéo dài. Triệu chứng thường gặp khi mẹ bầu bị nhiễm khuẩn ối là sốt cao, cơ thể rét run, đau bụng, tim thai nhanh. Tử cung căng đau, nước ối có mùi hôi, dịch âm đạo hôi.
Về cách điều trị, bác sĩ sẽ kê kháng sinh liều cao, phối hợp kháng sinh đồ. Xử trí tùy theo chỉ định sản khoa.
2. Cách chăm sóc bà bầu khi sốt đúng cách
Khi bị sốt cần tìm nguyên nhân gây sốt và điều trị nguyên nhân. Ngoài ra, việc chăm sóc bà bầu khi bị sốt cũng rất quan trọng. Nhiều người lựa chọn thuốc kháng sinh để hạ sốt. Tuy nhiên, bà bầu không nên sử dụng vì sẽ gây nhiều ảnh hưởng đến quá trình phát triển của thai nhi. Vì thế, nên áp dụng những cách sau để chăm sóc bà bầu khi bị sốt:
Dùng khăn ấm lau người:
Việc đầu tiên để chăm sóc bà bầu khi bị ốm là hạ sốt. Nên lựa chọn 1 chiếc khăn khăn thật sạch. Sau đó đem khăn đi giặt với nước ấm với nhiệt độ vừa phải. Sau khi vắt xong khăn thì lau người cho mẹ bầu, chú ý lau kỹ hơn ở cổ, nách, ngực, tiếp tục lau cho đến khi nhiệt độ chỉ còn 38 độ C. Ngoài ra, mẹ bầu cũng có thể sử dụng khăn ấm để đắp lên vùng cổ và vùng gáy, điều này có thể giúp mẹ bầu cảm thấy dễ chịu hơn. Nên thường xuyên giặt và thay khăn để da của mẹ bầu sạch sẽ và thông thoáng hơn.
Nghỉ ngơi ở những nơi thoáng mát:
Khi bị sốt, mẹ bầu nên lựa chọn những nơi thoáng mát, yên tĩnh để nghỉ ngơi. Thay vì bật điều hòa, mẹ có thể mở cửa sổ ra để không khí thoáng đãng hơn. Tuy nhiên, khi có gió lùa, nên đóng cửa lại tránh ảnh hưởng đến quá trình hồi phục của mẹ.
Chế độ ăn uống:
Khi bị sốt, việc bổ sung nhiều nước và khoáng chất là điều rất cần thiết đối với mẹ bầu. Mẹ có thể uống nước lọc hoặc nước ép hoa quả cũng được, đặc biệt nước cam có nhiều vitamin và tăng cường hệ miễn dịch. Ngoài ra, ngay cả khi không bị ốm, cơ thể mẹ bầu cũng rất nhạy cảm với đồ ăn, vì thế nên lựa chọn những món ăn dinh dưỡng mà dễ hấp thu. Những món mà bà bầu nên ăn như: súp gà, cháo trứng với hành và tía tô,...
Chế độ nghỉ ngơi:
Khi mang thai, cơ thể mẹ sẽ thường xuyên mệt mỏi và kiệt sức, điều này sẽ càng tồi tệ hơn nếu mẹ bầu bị sốt. Vì vậy, điều quan trọng nhất trong việc chăm sóc bà bầu khi bị sốt là giấc ngủ và chế độ nghỉ ngơi. Mẹ nên ngủ ít nhất là 8 tiếng mỗi ngày để cơ thể được thư giãn và khả năng hồi phục nhanh hơn. | medlatec | 1,080 |
Công dụng thuốc Kelfer 500
Thuốc Kelfer 500 được chỉ định trong điều trị ở người bệnh bị nhiễm Hemosiderin do truyền máu, hỗ trợ điều trị ở người bệnh gặp tình trạng thiếu máu tan máu, thiếu máu bất sản, ngộ độc sắt hoặc nhiễm sắt mô mềm... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Kelfer 500 qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Kelfer 500
Thuốc Kelfer 500 chứa hoạt chất Deferiprone 500mg bào chế dưới dạng viên nang được chỉ định trong những trường hợp sau:Hỗ trợ điều trị ở người bệnh nhiễm Hemosiderin do truyền máu;Chẩn đoán tích lũy sắt;Hỗ trợ điều trị ở người bệnh gặp tình trạng thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết;Hỗ trợ điều trị ở người bệnh nhiễm sắt mô mềm, ngộ độc sắt.
2. Cơ chế tác dụng của thuốc
Hoạt chất Deferiprone 500mg là hợp chất mang có hai cánh, liên kết với sắt theo tỉ lệ phân tử 3:1. Các nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh rằng Deferiprone có hiệu quả thúc đẩy đào thải sắt, liều thuốc 25mg/kg/lần x 3 lần/ngày giúp ngăn chặn quá trình ứ đọng sắt ở dạng Ferritin huyết thanh ở người bệnh phụ thuộc vào truyền máu Thalasemie.
3. Liều dùng của thuốc Kelfer 500
Kelfer 500 công dụng chẩn đoán và điều trị tích lũy sắt thuộc nhóm thuốc kê đơn, vì vậy liều thuốc sử dụng cần được chỉ định bởi bác sĩ dựa trên tình trạng người bệnh.Liều thuốc Kelfer 500 khuyến cáo ở người trưởng thành và trẻ em trên 10 tuổi là 25mg/kg/lần x 3 lần/ngày, liều thuốc tối đa không quá 100mg/kg/ngày. Tuy nhiên, liều dùng 100mg/kg/ngày ít khi được khuyến cáo do làm tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn.Dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn khi sử dụng thuốc Kelfer 500 ở trẻ em dưới 10 tuổi còn hạn chế, vì vậy khuyến cáo không dùng thuốc cho các đối tượng này.
4. Tác dụng phụ của thuốc Kelfer 500
Thuốc Kelfer 500 có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Trên hệ tiêu hóa: Buồn nôn, chán ăn, khó chịu, nôn, ảnh hưởng đến vị giác. Các tác dụng phụ này thông thường sẽ mất đi trong một thời gian điều trị bằng thuốc ở hầu hết người bệnh;Bệnh khớp: Đau khớp cổ chân, đầu gối, khuỷu tay, mắt cá chân, thắt lưng, ngón tay và chân. Một số trường hợp tràn dịch khớp cần ngưng sử dụng thuốc;Giảm bạch cầu trung tính, bạch cầu hạt;Giảm kẽm.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn trong thời gian điều trị bằng thuốc Kelfer 500.
5. Chống chỉ định của thuốc Kelfer 500
Chống chỉ định sử dụng thuốc Kelfer 500 trong những trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với Deferiprone 500mg hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc;Phụ nữ đang mang thai;Phụ nữ đang cho con bú;Người bệnh có tiền sử tái diễn bệnh bạch cầu trung tính;Người bệnh bị mất bạch cầu hạt.
6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Kelfer 500
Trong quá trình sử dụng thuốc Kelfer 500, người bệnh cần lưu ý đến moork số vấn đề sau đây:Deferiprone làm giảm bạch cầu trung tính (bao gồm cả bạch cầu hạt), vì vậy người bệnh nên được kiểm tra số lượng bạch cầu trung tính mỗi tuần. Trường hợp người bệnh bị nhiễm trùng trong thời gian điều trị bằng thuốc Kelfer 500 cần ngưng dùng thuốc và theo dõi chặt chẽ số lượng bạch cầu trung tính. Người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu gặp các triệu chứng nhiễm trùng như đau họng, sốt, các triệu chứng giống cúm. Khuyến cáo không điều trị bằng thuốc Kelfer 500 ở người bệnh bị giảm bạch cầu trung tính.Deferiprone được chuyển hóa tại gan và bài tiết chủ yếu ở thận, vì vậy thận trọng khi dùng thuốc ở người bệnh rối loạn chức năng gan hoặc người bệnh suy thận.Trong thời gian điều trị bằng thuốc Kelfer 500, nước tiểu của người bệnh có thể chuyển sang màu hơi đỏ nâu do sự đào thải của phức hợp sắt.Đối với phụ nữ đang mang thai: Đã có báo cáo về nguy cơ gây đột biến gen, quái thai khi điều trị bằng thuốc Kelfer 500 ở phụ nữ đang mang thai. Vì vậy, phụ nữ trong độ tuổi sinh để cần có biện pháp tránh thai phù hợp trong thời gian dùng thuốc và ngưng dùng thuốc ngay lập tức khi dự định hoặc biết có thai.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Hiện chưa biết khả năng bài tiết qua sữa mẹ của Deferiprone. Vì vậy khuyến cáo không sử dụng thuốc Kelfer 500 ở các đối tượng này.Đối với người lái xe, vận hành máy móc: Thuốc Kelfer 500 không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc của người bệnh.Bảo quản thuốc Kelfer 500 ở điều kiện khô ráo, thoáng mát và tránh ánh nắng mặt trời.
7. Tương tác thuốc
Kelfer 500 có thể xảy ra tương tác khi dùng cùng với các thuốc sau:Acalabrutinid, Abemaciclib, Aldesleukin, Adalimumab: Làm tăng ảnh hưởng đến chức năng tủy xương, tăng nguy cơ nhiễm trùng và đe dọa tính mạng;Các chế phẩm chứa Nhôm, Magie, Sắt, vitamin tổng hợp chứa khoáng chất: Làm cản trở hấp thu Deferiprone vào máu, từ đó làm giảm sinh khả dụng của thuốc;Probenecid, Diclofenac: Làm tăng nồng độ của Deferiprone máu, tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn;Vitamin C: Tăng bài tiết phức hợp Sắt khi dùng chung. Ở người bệnh bị thừa sắt nặng, sự phối hợp này làm giảm chức năng tim.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của thuốc Kelfer, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Kelfer. | vinmec | 1,018 |
Gợi ý chế độ ăn cho người điều trị ung thư vú
Trong quá trình điều trị ung thư vú, người bệnh nên tìm hiểu rõ để xây dựng chế độ ăn uống phù hợp nhất. Nhờ đó, sức khỏe vừa được đảm bảo lại vừa bổ trợ cho việc điều trị đạt hiệu quả cao nhất. Bài viết dưới đây sẽ đưa ra một vài gợi ý về chế độ ăn cho người điều trị ung thư vú, hãy cùng theo dõi nhé!
1. Thực phẩm nên có trong chế độ ăn cho người điều trị ung thư
1.1. Rau củ và trái cây
Bệnh nhân khi điều trị ung thư vú cần bổ sung các loại thực phẩm chứa nhiều chất xơ, chất chống oxy hóa và chống estrogen. Điển hình là các loại rau họ cải như súp lơ xanh, cải xoăn, bắp cải, các loại rau có màu xanh đậm,… Người bệnh cũng nên ăn nhiều các loại củ quả có vỏ dày như dừa, bưởi, su hào, khoai sọ, khoai lang, củ đậu,…
1.2. Ngũ cốc nguyên hạt
Ngũ cốc nguyên hạt là loại thực phẩm chưa qua chế biến có hàm lượng rất dồi dào carbohydrate, chất xơ, phytochemical cũng như vitamin và khoáng chất.
Chất xơ được chứng minh là có khả năng hỗ trợ cơ thể chống lại ung thư bởi hàm lượng chất xơ càng cao thì có thể tác động tích cực để thay đổi các hoạt động nội tiết tố gây nên ung thư vú.
Ngũ cốc nguyên hạt – Thực phẩm vàng cho người bệnh ung thư vú và cho tất cả mọi người
1.3. Protein và đậu nành
Người bệnh ung thư vú cũng cần bổ sung đủ đạm (protein tốt) cho cơ thể bằng cách ăn cá và các loại đậu. Trong đó, đậu nành là một nguồn thực phẩm lành mạnh rất tốt cho người bị ung thư vú và góp phần làm giảm nguy cơ mắc bệnh. Thành phần của đậu nành rất giàu protein, chất béo lành mạnh, chất chống oxy hóa, vitamin và khoáng chất.
2. Thực phẩm người điều trị ung thư vú nên kiêng
Người bệnh ung thư vú nên chú ý hạn chế hoặc kiêng hoàn toàn các loại thực phẩm sau:
2.1. Thịt đỏ
Kết quả từ một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, trong thành phần các loại thịt đỏ như thịt bò, lợn, trâu, ngựa, cừu,… có thể ẩn chứa nguy cơ làm ung thư vú phát triển. Đặc biệt, khi chúng ta nấu thịt đỏ ở nhiệt độ cao thì chúng có thể giải phóng ra các loại độc tố khiến bệnh ung thư vú ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn.
Ngoài ra, nếu người bệnh ăn các loại thịt được chế biến sẵn chứa hàm lượng cao các chất béo, chất bảo quản, muối,… cũng sẽ ảnh hưởng xấu tới kết quả điều trị.
2.2. Thực phẩm chứa nhiều chất béo
Chất béo bão hòa có thể làm thúc đẩy sự tăng trưởng và di căn của tế bào ung thư vú. Chính vì vậy, người bệnh nên kiêng các loại thức ăn nhanh và thực phẩm chế biến sẵn có chứa nhiều chất béo bão hòa như khoai tây chiên, bánh quy, bánh rán, bánh ngọt,… đã đóng gói.
Bên cạnh đó, sữa nguyên chất và các chế phẩm từ sữa như bơ và kem cũng chứa nhiều chất béo không lành mạnh nên người bị ung thư vú cũng cần tránh xa.
Đồ ăn nhanh vô cùng bắt mắt nhưng không có lợi cho người đang điều trị ung thư vú
2.3. Thực phẩm chứa nhiều đường
Bánh kẹo, nước ngọt có gas hoặc các món ăn chứa nhiều đường tinh chế khi được người bệnh hấp thụ sẽ làm tăng hàm lượng glucose trong máu lên cao. Lúc này cơ thể sẽ giải phóng ra nhiều insulin, đồng thời làm tăng sản sinh estrogen và gây ra nguy cơ ung thư vú trong tương lai.
Để tránh được điều này, người bị ung thư vú nên hạn chế đường trong thực đơn hàng ngày. Lượng đường hợp lý nên hấp thụ mỗi ngày ở nam là khoảng 37,5 gam và ở nữ là 25 gam.
Một số loại thực phẩm và món ăn chứa nhiều đường mà người bệnh cần hạn chế sử dụng có thể kể đến như: dưa hấu, sữa và các chế phẩm từ sữa, sô cô la, bánh kẹo, nho khô,…
2.4. Đồ uống có chứa cồn, chất kích thích
Với người bị ung thư vú, việc sử dụng đồ uống có cồn và các chất kích thích sẽ gây nguy hại cho sức khỏe, thậm chí có thể tăng nguy cơ dẫn đến tử vong.
Đặc biệt, đồ uống có cồn có thể làm tăng hàm lượng estrogen trong cơ thể, gây tổn hại các tế bào bình thường và khiến tình trạng ung thư vú thêm trầm trọng. Rượu bia cũng có thể thúc đẩy quá trình thoái hóa tiểu cầu não, phá hủy các noron thần kinh, làm xuất hiện nhiều triệu chứng nguy hiểm như run tay chân, rung giật nhãn cầu,…
Không chỉ vậy, các chất kích thích còn khiến cho tinh thần người bệnh trở nên sa sút, mất tỉnh táo, dẫn tới nhiều hậu quả khôn lường khác.
Bia, rượu là những cái tên người bệnh ung thư vú cần tuyệt đối tránh xa
2.5. Thực phẩm chưa nấu chín
Một số phương pháp điều trị ung thư vú có thể làm giảm số lượng bạch cầu trong cơ thể người bệnh. Lúc này, cơ thể sẽ không có đủ bạch cầu để có thể chống lại các loại vi khuẩn đang tấn công hệ miễn dịch nên cũng dễ bị nhiễm trùng hơn.
Vì vậy, trong quá trình điều trị người bệnh nên tránh các loại thực phẩm tươi sống như sushi và hàu. Các loại thịt, cá cũng cần phải được nấu chín trước khi ăn. | thucuc | 1,009 |
Nấm rơm ngừa ung thư, chữa bệnh liệt dương
Nấm rơm là món ăn vị thuốc tốt có công dụng tiêu thực, hạ cholesterol, kháng ung thư, tốt cho nam giới bị liệt dương. ex Fr. ) Singer, thuộc họ nấm rơm Pluteaceae. Toàn bộ nấm khi còn non nằm trong bao chung hình trứng. Sau đó, mũ nấm phá vỡ bao chung và lộ ra ngoài. Mũ nấm ban đầu có hình trứng, sau khi vươn ra có dạng núm hoặc bán cầu dẹp, màu nâu, nâu đen hoặc xám. Thịt nấm màu trắng, cuống nhẵn, gốc hơi phình dạng củ đặc thịt, ở gốc còn lại vết tích của bao chung.
Nấm rơm trong tự nhiên mọc đơn độc hay thành cụm, thường tìm thấy trên rơm rạ hoặc đất có nhiều mùn vào mùa hè nóng ẩm, nhiều nhất là tháng 7-8. Ở nước ta, nấm phân bố
khắp Bắc chí Nam. Ngoài nấm mọc tự nhiên, người ta còn trồng quy mô lớn để cung cấp ra thị trường.
Nấm vị ngọt, tính hàn, có tác dụng tiêu thực, khử nhiệt, làm hạ cholesterol, kháng ung thư. Trong thành phần của nó còn chứa một loại protid dị chủng nên ăn thường xuyên sẽ giúp cơ thể nâng cao khả năng chống ung thư. Loài thực vật này còn được bào chế thành bột làm thuốc viên chữa chứng thiếu máu. Món nấm rơm xào thịt chim sẻ hoặc thịt ếch có tác dụng kích dục, thích hợp với nam giới bị liệt dương. Các chất khác tính theo mg% gồm: Calcium 28, phosphor 80, sắt 1,2, vitamin B1 0,12, vitamin C 1,2. Trong 100 g nấm khô có chứa 8,8 g axit nucleic. Tổng cộng nấm rơm chứa đến 17 loại axit amin, trong đó 8 loại cần thiết cho cơ thể con người.
Ở Việt Nam, nấm rơm được sử dụng phổ biến để chế biến những món ăn ngon chứ ít ai biết rõ công dụng của nó đối với sức khỏe. Đa phần bà nội trợ thích tìm mua loại nấm còn trong bọc, thường gọi là nấm trứng bởi thịt nấm lúc này dai và thơm hơn. Ở miền Nam, nấm được xào với thịt heo, bò, nấu canh, lẩu, kho với thịt heo, hầm với gà, nướng với lươn hoặc kho chay.
Lưu ý: Nấm rơm lành tính, song cũng như các loại rau củ khác, không nên ăn quá nhiều và liên tục. Có thể ăn cách nhật hoặc cách tuần, đồng thời theo dõi sự biến chuyển của cơ thể để bổ sung hoặc giảm bớt cho phù hợp. | medlatec | 435 |
Công dụng thuốc Frakidex
Thuốc Frakidex là dung dịch nhỏ mắt có chứa các thành phần như: Framycetin sulphate và dexamethason natri phosphat, thuốc có hàm lượng 5mg/ 5ml. Để biết thêm Frakidex là thuốc gì, cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng, chỉ định thuốc Frakidex
1.1. Công dụng
Thuốc nhỏ mắt Frakidex 5ml là sự kết hợp của 2 thành phần chính là Framycetin sulphate, Dexamethasone natri Phosphate cùng với các tá dược. Vì vậy, thuốc mang đầy đủ các tác dụng dược lý của 2 thành phần chính này. Hoạt chất Framycetin là một kháng sinh nhóm Aminoglycosid, có tác dụng gắn kết với các tiểu đơn vị 30S và 16S của Ribosome. Hoạt chất Framycetin này sẽ ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn, gây đọc sai m. ARN tạo các Monosome không có khả năng hoạt động đồng thời cũng không gây độc tính cho cơ thể người dùng. Thành phần Framycetin được dùng chủ yếu trong các nhiễm khuẩn ở mắt và đặc biệt nhạy cảm với các chủng vi khuẩn hiếu khí. Dexamethasone là một hoạt chất thuộc nhóm Glucocorticoid, có tác dụng ức chế miễn dịch, chống viêm, giảm đau có steroid. Thuốc nhỏ mắt Frakidex được dùng với tác dụng làm giảm các phản ứng viêm của cơ thể, giảm hiện tượng sưng tấy, phù nề trong viêm.
1.2. Chỉ định
Người bệnh có những tổn thương, viêm ở phần trước nhãn cầu như viêm kết mạc, viêm giác mạc.Viêm mí mắt do vi khuẩn nhạy cảm với Framycetin. Sưng đỏ phù nề gây khó chịu ở mắt. Sau phẫu thuật nhãn khoa giúp phòng ngừa tình trạng nhiễm khuẩn mắt.
2. Liều dùng, cách dùng thuốc Frakidex
2.1. Liều dùng thuốc nhỏ mắt Frakidex
Trường hợp bệnh nhân có các nhiễm trùng nặng, bạn có thể nhỏ thuốc 1 giọt/ lần/ giờ cho mỗi bên mắt tổn thương trong giai đoạn đầu điều trị. Sau đó dùng duy trì thuốc đều đặn, đủ liều và mỗi liệu trình điều trị thường kéo dài ít nhất 7 ngày để đạt được hiệu quả trị bệnh tốt nhất. Với các trường hợp khác nhỏ mắt 1 giọt/ 3 - 6 lần/ ngày, cho mỗi bên mắt tổn thương.Liều dùng mang tính chất tham khảo, hãy hỏi ý kiến của bác sĩ hay dược sĩ về liều dùng của thuốc Frakidex để có liều thích hợp, an toàn nhất cho bản thân.
2.2. Cách dùng thuốc nhỏ mắt Frakidex
Vệ sinh sạch sẽ tay và mắt trước khi nhỏ thuốc mắt Frakidex 5ml. Lưu ý: Không nên dùng thuốc đã mở nắp quá 15 ngày, vì vậy bạn có thể ghi ngày mở nắp lọ lên chai để đánh dấu. Mỗi lọ thuốc nhỏ mắt chỉ nên dùng cho một người tránh lây nhiễm giữa các bệnh nhân trong quá trình điều trị bằng thuốc.
3. Chống chỉ định dùng thuốc Frakidex
Tuyệt đối không dùng thuốc nhỏ mắt Frakidex 5ml cho các đối tượng có tiền sử dị ứng hay quá mẫn với bất cứ thành phần framycetin sulphate và dexamethason natri phosphat hay tá dược khác có trong thuốc.
4. Tác dụng phụ thuốc Frakidex
Một số tác dụng phụ thường gặp ở người bệnh trong thời gian điều trị bằng thuốc nhỏ mắt Frakidex 5ml:Nóng bỏng giác mạc.Đau xót giác mạc.Tăng tiết dịch ở mắt, chảy nước mắt, gỉ mắt gây khó chịu.Nếu bạn gặp phải các triệu chứng khó chịu trên hay bất kỳ biểu hiện lạ nào khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Frakidex 5ml hãy thông báo ngay với bác sĩ để có hướng xử trí an toàn, phù hợp.
5. Tương tác thuốc Frakidex với các thuốc khác
Hiện nay, chưa có báo cáo về các trường hợp tương tác xảy ra khi sử dụng phối hợp dung dịch nhỏ mắt Frakidex 5ml với các thuốc hay sản phẩm khác. Tuy nhiên, bạn cần báo cho bác sĩ tất cả các thuốc hay thực phẩm chức năng bạn đang dùng để tránh các tương tác bất lợi khác.
6. Thuốc Frakidex là thuốc điều trị các bệnh nhiễm trùng về mắt: Viêm bờ mi, viêm giác mạc, viêm kết mạc mắt,....Thuốc nhỏ mắt Frakidex cần được dùng theo chỉ định của bác sĩ để đảm bảo an toàn về sử dụng thuốc. Nếu còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến thuốc Frakidex hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được giải đáp. | vinmec | 748 |
Công dụng thuốc Berotralstat
Thuốc Berotralstat được sử dụng để ngăn ngừa sự tấn công cơ thể của bệnh phù mạch di truyền (hereditary angioedema HAE). Phù mạch di truyền có thể gây ra các cơn sưng tấy cơ thể, vấn đề về dạ dày hoặc khó thở. Vậy thuốc Berotralstat có cách sử dụng ra sao? Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Berotralstat là gì? Mời bạn đọc tìm hiểu công dụng thuốc Berotralstat qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Berotralstat được dùng khi nào
Berotralstat được sử dụng để ngăn ngừa sự tấn công cơ thể của bệnh phù mạch di truyền ở người lớn và trẻ em ít nhất 12 tuổi.Berotralstat không được sử dụng để điều trị khi bệnh đã bắt đầu khởi phát.Berotralstat cũng có thể được sử dụng cho các mục đích điều trị khác không được liệt kê trong hướng dẫn sử dụng thuốc.
2. Lưu ý khi sử dụng thuốc Berotralstat
Tuân thủ theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn và bao bì thuốc. Cho những người chăm sóc sức khỏe của bạn biết về tất cả tình trạng y tế bản thân, dị ứng và các loại thuốc bạn sử dụng.Trước khi dùng thuốc này, cần phải cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng:Mắc bệnh gan ;Bệnh thận (hoặc nếu bạn đang trong tình trạng chạy thận nhân tạo);Các vấn đề về nhịp tim.Cho bác sĩ biết nếu đang trong tình trạng đang mang thai hoặc cho con bú.Berotralstat không được chấp thuận cho bất kỳ ai dưới 12 tuổi sử dụng.Tuân thủ theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc và đọc tất cả các hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng một cách đầy đủ, sử dụng thuốc đúng theo chỉ dẫn trên hộp.Berotralstat thường được dùng một lần mỗi ngày với thức ăn. Thực hiện theo hướng dẫn dùng thuốc của bác sĩ chỉ định phải rất cẩn thận. Dùng quá nhiều thuốc Berotralstat có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng về nhịp tim.
3. Tác dụng phụ của thuốc Berotralstat
Cần phải gọi trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng thuốc như phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.Các tác dụng phụ của thuốc Berotralstat có thể xảy ra bao gồm:Đau dạ dày, ợ chua, nôn mửa;Tiêu chảy;Đau lưng;Chóng mặt;Ngất xỉu;Đau đầu;Mệt mỏi hoặc suy nhược bất thường;Nhịp tim nhanh hoặc không đều.Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ có thể xảy ra. Bạn nên gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ của thuốc Berotralstat.
4. Liều lượng dùng của thuốc Berotralstat
Liều người lớn thông thường cho bệnh phù mạch:Liều khuyến cáo: 150 mg uống một lần mỗi ngày cùng với bữa ăn.Liều dùng tối đa: 150 mg một lần trong ngày;Liều thông thường cho trẻ em cho bệnh phù mạch từ 12 tuổi trở lên:Liều khuyến cáo: 150 mg uống một lần mỗi ngày cùng với bữa ăn.Liều dùng tối đa: 150 mg một lần trong ngày;Tính an toàn và hiệu quả của thuốc này ở bệnh nhân dưới 12 tuổi chưa được thiết lập. Thuốc này cũng không nên được sử dụng để điều trị các cơn phù mạch di truyền (HAE) cấp tính. Không khuyến cáo dùng liều bổ sung hoặc liều cao hơn 150 mg/lần mỗi ngày do khả năng kéo dài QT
5. Tương tác thuốc Berotralstat
Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến Berotralstat, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin cũng như các sản phẩm thảo dược. Nói với bác sĩ về tất cả các loại thuốc mà bạn đã và đang sử dụng.Trên đây là một số thông tin về thuốc Berotralstat công dụng là gì, nếu bạn cần tư vấn hay còn bất kỳ câu hỏi nào thắc mắc hãy tham khảo ý kiến của các bác sĩ/dược sĩ có chuyên môn để được giải đáp. | vinmec | 671 |
Lí do tiêm chủng cho bé đầy đủ nhưng vẫn có thể mắc bệnh
Theo chuyên gia y tế đánh giá, tiêm chủng cho bé sớm và đầy đủ sẽ sinh ra miễn dịch đặc hiệu bảo vệ cơ thể không bị mắc bệnh lên tới 95%. Tuy nhiên, số ít còn lại vẫn có nguy cơ mắc bệnh nhưng ở dạng nhẹ hơn và hạn chế di chứng, tử vong.
1. Trẻ tiêm vacxin có chắc chắn không mắc bệnh?
Trẻ nhỏ là đối tượng rất dễ bị tấn công bởi bệnh truyền nhiễm. Không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn có nguy cơ cao là tử vong.
Do đó, “phòng bệnh còn hơn chữa bệnh” cho bé rất quan trọng. Cha mẹ cần kết hợp 2 biện pháp phòng bệnh cùng lúc, gồm:
– Phòng bệnh thụ động: Trong 6 tháng đầu thì bé cần bú sữa mẹ đầy đủ bởi có một số kháng thể của mẹ truyền sang con. Bên cạnh đó, vệ sinh môi trường sống, khu vui chơi của bé sạch sẽ; bổ sung thực phẩm tươi và đầy đủ dưỡng chất;…
– Phòng bệnh chủ động: Tiêm vacxin là biện pháp phòng bệnh từ bên trong hiệu quả. Nhờ vacxin mà nhiều đại dịch đã gần như được “xóa sổ”, giảm tỷ lệ mắc cũng như tăng cường miễn dịch trong cộng đồng.
Có thể thấy, việc tiêm chủng sẽ nhằm mục đích từ việc giảm tử vong, giảm tỷ lệ mắc bệnh rồi mới đến “thanh toán” bệnh. Để đạt được điều này cần phụ thuộc vào đáp ứng của chính bản thân em bé tạo miễn dịch cá nhân. Đặc biệt, khi đạt đến miễn dịch cộng đồng đủ thì bé mới có thể không mắc bệnh. Nếu cha mẹ thấy con đã được tiêm vacxin đầy đủ nhưng vẫn mắc bệnh là do cơ thể của bé chưa tạo đủ kháng thể để chống đỡ lại vi khuẩn.
Cha mẹ không chủ quan kể cả khi trẻ tiêm chủng đầy đủ
2. Vì sao tiêm chủng cho bé đủ liều vẫn có nguy cơ mắc bệnh?
2.1. Hiệu quả của tiêm chủng cho bé
Vacxin được đánh giá có hiệu quả bảo vệ cao hơn bất kỳ biện pháp phòng bệnh khác. Ví dụ như tiêm chủng cho bé đầy đủ vacxin sởi – quai bị – rubella thì có tới 99% bé được bảo vệ khỏi 3 căn bệnh truyền nhiễm này. Tuy nhiên, vẫn còn 1% trường hợp không tạo được đáp ứng miễn dịch với một loại vacxin cụ thể. Khi cơ thể không tạo ra được đáp ứng miễn dịch thì sau này bé vẫn có nguy cơ mắc bệnh.
2.2. Khả năng bảo vệ dài hạn của vacxin khi tiêm chủng cho bé
Vacxin được nghiên cứu và có khả năng bảo vệ tốt trong nhiều năm chứ không phải vĩnh viễn. Mức độ bảo vệ sẽ giảm tùy trường hợp:
– Giảm tự nhiên theo thời gian.
– Giảm do tình trạng sức khỏe của bé thay đổi.
– Giảm do dùng thuốc điều trị bệnh nào đó.
Khi hiệu quả vacxin giảm, không còn đạt khả năng cao như ban đầu thì hoàn toàn dẫn tới khả năng mắc bệnh trong tương lai. Do đó, tùy vào từng loại vacxin mà bé cần được tiêm nhắc lại theo lịch.
Cha mẹ cần nhớ lịch tiêm nhắc lại của từng loại vacxin để duy trì khả năng bảo vệ hiệu quả
2.3. Người có nguy cơ cao
Trẻ em được xếp vào nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh truyền nhiễm. Trong khi đó, mục đích của tiêm chủng chính là bảo vệ sức khỏe cho tất cả mọi người, nhất là nhóm đối tượng có nguy cơ cao nhiễm bệnh.
Do đó, bé dưới 1 tuổi rất cần được tiêm phòng đầy đủ các vacxin thiết yếu. Trong quá trình lớn lên, ở mỗi độ tuổi cũng cần chích ngừa thêm một vài loại vacxin phòng bệnh khác được khuyến cáo. Nếu không tiêm chủng đầy đủ liều cơ bản và liều nhắc lại thì bé vẫn có nguy cơ mắc bệnh.
2.4. Sự thay đổi và tiến hóa bệnh
Để vacxin có tác dụng, chủng vi khuẩn và virus trong vacxin cần phải giống với chủng gây bệnh đang lưu hành. Chẳng hạn như virus cúm A biến đổi và tiến hóa nhanh theo thời gian và tác động đến hiệu quả của vacxin.
Chính vì thế, riêng với bệnh cúm thì cha mẹ không được quên lịch tiêm nhắc lại cho bé. Bởi dù bé đã tiêm đủ liều cơ bản nhưng sau 1 năm thì nồng độ kháng thể giảm dần, hiệu quả bảo vệ lúc này không còn cao. Hơn nữa, mỗi năm vacxin phòng cúm luôn được cập nhật để phù hợp với chủng virus hiện tại. Vì vậy, tiêm chủng hàng năm giúp duy trì khả năng bảo vệ của vacxin. Trong trường hợp cha mẹ quên lịch tiêm chủng cho bé thì có nguy cơ phơi nhiễm rất cao.
2.5. Đạt miễn dịch cộng đồng
Khi cộng đồng có tỷ lệ được tiêm chủng cao (đạt trên 80%) thì rất khó để bệnh truyền nhiễm hoành hành. Vì lúc này ai cũng đều có “lá chắn” vacxin cho mình, không có nhiều người bị nhiễm bệnh. Tuy nhiên, nếu chưa đạt được miễn dịch cộng đồng thì rất nhiều bệnh truyền nhiễm do người bị nhiễm bệnh chưa được tiêm chủng cứ thế truyền cho người khác.
Ví dụ, với bệnh sởi, chủ động tiêm vacxin phòng bệnh ở mũi đầu tiên có thể bảo vệ 9/10 bé. Tiêm mũi thứ 2 bảo vệ được 9/10 bé không tạo được đáp ứng miễn dịch từ mũi đầu tiên. Vì vậy, có tổng cộng 99 trong 100 bé được bảo vệ trước sởi nhờ 2 mũi tiêm, trong số đó vẫn có 1/100 bé không được bảo vệ trước sởi. Nếu có 95/100 trường hợp được bảo vệ nhờ vacxin thì đứa trẻ thuộc trường hợp 1/100 sẽ được bảo vệ nhờ miễn dịch cộng đồng.
Nếu không đạt được miễn dịch cộng đồng thì bé vẫn có nguy cơ mắc bệnh
3. Nâng cao hiệu quả phòng bệnh với các biện pháp khác
Ngoài tiêm chủng cho bé đầy đủ, cha mẹ cũng cần kết hợp với các biện pháp phòng ngừa từ bên ngoài khác bao gồm:
– Vệ sinh và giữ gìn môi trường sống, khu vực vui chơi của bé sạch sẽ.
– Lựa chọn và chế biến thực phẩm đảm bảo an toàn, hợp vệ sinh.
– Tắm, lau người cho bé thường xuyên, lau khô sau mỗi lần tắm.
– Tạo cho bé thói quen rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh hoặc sau khi đi chơi về.
– Hạn chế đưa bé đến khu vực đông người, đến nơi có yếu tố dịch bệnh lây nhiễm cao.
Có thể thấy, việc tiêm chủng cho bé nếu thực hiện từ sớm sẽ có hiệu quả phòng bệnh rất cao, tới 95%. Nhưng không hoàn toàn chắc chắn bé không bị nhiễm bệnh kể cả khi đã tiêm vacxin đầy đủ. Do đó, cha mẹ cần có sự kết hợp với các biện pháp phòng bệnh thụ động và chủ động để các bệnh truyền nhiễm không có khả năng tấn công, lây nhiễm ở bé. Nhờ vậy, bé sẽ có điều kiện phát triển và lớn lên một cách toàn diện, khỏe mạnh. | thucuc | 1,271 |
Ung thư đại tràng là gì?
Ung thư đại tràng là gì? Triệu chứng của bệnh như thế nào? Làm sao để phát hiện sớm bệnh? Bài viết dưới đây sẽ giúp độc giả hiểu rõ hơn về căn bệnh nguy hiểm này.
Ung thư đại tràng là gì?
Ung thư đại tràng là bệnh ung thư nguy hiểm thường gặp ở đường tiêu hóa và có tỷ lệ tử vong cao. Ung thư đại tràng hình thành ở ruột già, phần cuối của ống tiêu hóa. Đa phần khối u đều hình thành từ các u nhỏ sau đó mới tiến triển nặng hơn thành khối u ác tính bên trong đại tràng.
Hiện nay, nguyên nhân chính xác gây ung thư đại tràng vẫn chưa được kết luận cụ thể. Tuy nhiên có một vài yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh như:
Ung thư đại tràng là bệnh ung thư nguy hiểm thường gặp ở đường tiêu hóa và có tỷ lệ tử vong cao.
Triệu chứng của bệnh như thế nào?
Ung thư đại tràng thường không có biểu hiện rõ ràng ở giai đoạn đầu. Khi bệnh tiến triển nặng hơn người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng như:
Người bệnh ung thư đại tràng thường thấy xuất hiện triệu chứng đau bụng, đi ngoài ra máu…
Ung thư đại tràng là bệnh nguy hiểm nên người bệnh cần đi khám ngay khi có các dấu hiệu vừa nêu trên. Tới bệnh viện bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám, kiểm tra và tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp.
Người bệnh cần đi khám để làm các xét nghiệm cụ thể nhằm chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe
Người bệnh cần tìm đến các bệnh viện uy tín để bác sĩ thăm khám, tư vấn và điều trị sớm bệnh (nếu có).
Xem thêm:
>> Phát hiện sớm ung thư đại tràng
>> Biểu hiện ung thư đại tràng giai đoạn đầu
>> Ung thư đại tràng nên ăn gì? | thucuc | 336 |
Dấu hiệu trẻ bị tay chân miệng cha mẹ cần biết
Cha mẹ cần lưu tâm về dấu hiệu trẻ bị tay chân miệng vì dù là bệnh lành tính nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời có thể xảy ra nhiều biến chứng nguy hiểm như: Viêm màng não, tổn thương cơ tim,..và một số bệnh khác ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ.
1. Khái niệm bệnh tay chân miệng ở trẻ và nguyên nhân
Nhóm virus đường ruột là căn nguyên chính gây nên bệnh tay chân miệng. Có 2 họ virus thường gặp nhất của bệnh tay chân miệng đó là enterovirus 71 (EV71) và Coxsackie A 16. Trong đó Coxsackie A 16 thường gặp hơn nhưng ít gây ra biến chứng nguy hiểm hơn so với loại còn lại.
Theo các chuyên gia y tế, bệnh tay chân miệng thường thấy ở những trẻ sơ sinh hoặc trẻ dưới 5 tuổi. Đôi khi cũng xuất hiện ở người lớn nhưng không nhiều. Bệnh có thể xảy ra quanh năm nhưng thời điểm bùng phát nhiều là trong khoảng từ tháng 2 đến tháng 4 và tháng 9 đến 12.
Bệnh tay chân miệng là bệnh khá phổ biến ở trẻ em
Loại virus chính gây bệnh thường sống trong đường tiêu hóa của người bệnh và có khả năng lây truyền từ người này sang người khác. Con đường lây truyền của bệnh là thông qua nước bọt, chất dịch nhầy ở bọng nước, chất nôn và giọt bắn khi người bệnh ho hoặc hắt hơi. Theo thống kê, những trường hợp tử vong thường do loại virus EV71 gây ra. Độ tuổi tử vong thường thấy nhất là ở những trẻ dưới 3 tuổi.
2. Những giai đoạn bệnh và cách chăm sóc trẻ bị tay chân miệng
2.1. Dấu hiệu trẻ bị tay chân miệng cha mẹ cần quan sát
Các họ virus gây nên bệnh tay chân miệng hầu như đều khiến cho trẻ có những biểu hiện như nhau là sốt nhẹ, chán ăn, mệt mỏi,… Triệu chứng này có thể nhầm lẫn với những bệnh khác.
Dựa trên những biểu hiện lâm sàng có thể chia thời gian phát bệnh thành 4 giai đoạn đặc trưng như sau:
– Giai đoạn 1: là giai đoạn ủ bệnh và rất khó để nhận biết vì thường trẻ sẽ không có những biểu hiện cụ thể nào cả. Giai đoạn này sẽ kéo dài từ 3 cho đến 7 ngày.
– Giai đoạn 3: là giai đoạn toàn phát của bệnh và sẽ kéo dài từ 3 cho đến 10 ngày. Lúc này những biểu hiện của bệnh sẽ trở nên rõ ràng hơn. Triệu chứng thường thấy nhất của bệnh tay chân miệng ở trẻ là miệng bị lở loét và có những nốt phát ban dạng bọng nước.
+ Loét miệng: Sau 1-2 ngày sốt, trẻ sẽ có những nốt đỏ nhỏ trong miệng, tại vòm miệng và trên lưỡi. Những nốt này sẽ phát triển thành bọng nước và vỡ ra tạo nên những vết loét miệng. Những vết loét này sẽ khiến trẻ cảm thấy đau đớn nên thường bỏ ăn và chảy nhiều nước dãi.
+ Phát ban da: tập trung nhiều ở lòng bàn tay, bàn chân, đầu gối, khuỷu tay, mông. Những nốt này thường không ngứa, không để lại sẹo, không đau.
Giai đoạn này thường xuất hiện những biến chứng về thần kinh, hô hấp hoặc tim mạch nếu có.
– Giai đoạn 4: là thời gian bệnh thoái lui và bắt đầu khỏi, thông thường sẽ rơi vào ngày thứ 7 kể từ khi khởi phát bệnh. Nếu trẻ không gặp biến chứng nào trong quá trình bệnh thì thời điểm này sức khỏe của trẻ sẽ hồi phục dần đến mức bình thường.
Bệnh tay chân miệng rất dễ dàng lây lan
Nếu trường hợp trẻ bị tay chân miệng mà có những diễn biến nặng hơn thì sẽ đi kèm với những triệu chứng như sốt cao không giảm, giật mình, quấy khóc liên tục từng hồi, co giật, chân tay yếu, nôn ói và thở mệt. Lúc này, cha mẹ cần nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám cho trẻ.
2.2. Chăm sóc trẻ bị tay chân miệng thế nào cho đúng?
Nếu không gặp biến chứng nặng, đa phần bệnh tay chân miệng ở trẻ có thể tự khỏi trong vòng từ 7 cho đến 10 ngày.
Trẻ mắc tay chân miệng dạng nhẹ có thể chăm sóc và điều trị cho trẻ tại nhà theo sự hướng dẫn của bác sĩ. Tuy nhiên, cha mẹ vẫn cần đi khám lại theo hẹn cho trẻ để bác sĩ theo dõi những biến chứng nếu có. Bệnh tay chân miệng vẫn chưa có thuốc điều trị nên việc chăm sóc đúng cách có thể giúp trẻ nhanh chóng hồi phục, giúp điều trị đạt hiệu quả tốt nhất và giảm những nguy cơ bị biến chứng bệnh.
Có những vấn đề mà cha mẹ cần lưu ý trong quá trình chăm sóc cho trẻ bị tay chân miệng đó là:
– Để trẻ được cách ly
Đây là một căn bệnh rất dễ lây lan nhất là ở những nơi đông người nên khả năng trẻ truyền bệnh cho người khác, nhất là những trẻ em khác khi đi học là khá cao. Thậm chí nên cách ly trẻ với cả những thành viên khác trong gia đình để hạn chế khả năng lây lan của bệnh. Khi trẻ mắc bệnh, cha mẹ nên thông báo với cô giáo để nhà trường thực hiện các biện pháp khử khuẩn, vệ sinh lớp học. Đồng thời cha mẹ cần cho con nghỉ học tại nhà ít nhất 10 ngày cho đến khi trẻ khỏi hoàn toàn và không còn khả năng lây bệnh.
Người chăm sóc trực tiếp cho trẻ cũng cần vệ sinh khử khuẩn tay, thay quần áo liên tục để không lây gián tiếp cho những người xung quanh.
– Cha mẹ lưu ý đến chế độ ăn cho trẻ bị tay chân miệng
Khi trẻ mắc bệnh tay chân miệng, đa phần sẽ bỏ ăn và chán ăn do các vết loét khiến cho trẻ bị đau đớn, không thể nhai nuốt được. Chính vì vậy cha mẹ nên nấu cho trẻ những loại thức ăn mềm, dễ ăn dễ nhai nuốt để trẻ có thể ăn được nhiều hơn. Nên chia nhỏ bữa ăn để trẻ không bị ngán và cần đảm bảo đầy đủ thành phần dinh dưỡng trong bữa ăn.
Không cho trẻ ăn đồ ăn chua cay sẽ làm cho trẻ bị đau vết loét. Hạn chế trẻ ngậm đồ vật vào miệng có thể chạm vào vết thương gây đau.
Nên cho trẻ đi khám lại để theo dõi biến chứng bệnh
Cho trẻ uống nhiều nước để bổ sung nước khi trẻ bị sốt cao hoặc bỏ ăn. Khi trẻ đã có dấu hiệu hồi phục nên quay lại cho trẻ ăn uống đầy đủ đa dạng chất, trừ những thực phẩm không tốt cho sức khỏe của trẻ như đồ uống có ga hoặc thực phẩm đóng hộp.
– Giữ vệ sinh sạch
Cha mẹ cần lưu ý vệ sinh sạch sẽ cho trẻ cũng như người chăm sóc trẻ để hạn chế bệnh lây lan cũng như giúp cho việc điều trị của trẻ hiệu quả hơn.
Nên tắm rửa cho trẻ thường xuyên thay vì kiêng cữ, nhưng nên tắm trong phòng kín gió với xà phòng sát khuẩn.
Những đồ dùng riêng của trẻ như bình sữa, bát thìa ăn uống, đồ chơi,…cần được rửa sạch sẽ mỗi ngày. Bệnh tay chân miệng tuy không quá nguy hiểm nhưng có thể lây lan trong một thời gian khá dài. Cha mẹ nên lưu ý để bệnh không phát tán trong cộng đồng. | thucuc | 1,334 |
Chủ quan với sức khỏe, chị em dễ bị ung thư “quấy rầy”
Mải mê với công việc và cuộc sống khiến nhiều chị em bỏ mặc sức khỏe bản thân, điều này đã để lại nhiều hệ lụy, nguy hiểm nhất là mắc bệnh ung thư.
Các bệnh ung thư nữ giới dễ mắc phải
Lúc còn ít tuổi có thể không mắc ung thư nhưng bạn không thể chắc chắn khi bước vào độ tuổi trung niên, cao tuổi cơ thể của mình vẫn khỏe mạnh.
Thực tế cho thấy ở độ tuổi ngoài 40, cơ thể nữ giới có nhiều sự thay đổi, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe:
Sự thay đổi từ bên trong và bên ngoài cơ thể khiến chị em có thể mắc bệnh lúc nào không hay. Và căn bệnh nguy hiểm nhất không bỏ qua bất cứ ai đó là “Ung thư”.
Nữ giới cũng có nguy cơ cao mắc ung thư
Ung thư vú
Chị em ngoài 35 tuổi cần cảnh giác với ung thư vú bởi bệnh có thể xuất hiện bất cứ lúc nào, gây nguy hiểm tới tính mạng.
Hiện nay, ung thư vú đang nằm trong top 5 các bệnh ung thư thường gặp ở phụ nữ và có thể vươn lên đứng đầu. Vì thế nữ giới trên độ tuổi này hoặc có các yếu tố nguy cơ mắc bệnh như có kinh sớm, mãn kinh muộn, sinh con đầu lòng muộn hoặc không sinh con, mắc bệnh béo phì, nghiện rượu, sử dụng liệu pháp hormone sau mãn kinh, có tiền sử gia đình mắc ung thư vú… cần hết sức cảnh giác.
Ung thư đường tiêu hóa
Các bệnh ung thư đường tiêu hóa mà nữ giới có thể mắc phải như ung thư dạ dày, thực quản, đại trực tràng, gan. Bệnh có liên quan tới chế độ ăn uống hàng ngày. Theo đó, nếu nữ giới thường xuyên ăn ít chất xơ, thích sử dụng những thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm cay nóng, lên men như dưa cà muối… sẽ gây ảnh hưởng không tốt tới hệ tiêu hóa, làm tăng nguy cơ gây ung thư.
Bên cạnh đó, ung thư đường tiêu hóa cũng gia tăng ở người có tiền sử gia đình mắc bệnh này hoặc mắc ung thư buồng trứng, vú, cổ tử cung, người bị đa polyp hoặc mắc các bệnh ở đường tiêu hóa trong thời gian dài như viêm loét dạ dày – thực quản, viêm loét đại trực tràng mạn tính, bệnh Crohn…
Ung thư đường tiêu hóa cũng dễ gặp phải ở nữ giới tuổi trung niên
Do thói quen chủ quan với sức khỏe mà không ít trường hợp phát hiện muộn, điều trị khó khăn, cơ hội sống không cao.
Ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung là bệnh thường gặp ở nữ giới và phát triển âm thầm, kéo dài 5-10 năm. Vì thế mà nhiều chị em mắc bệnh ở tuổi trung niên và cao tuổi, do không phát hiện sớm bệnh ở giai đoạn đầu.
Ung thư phổi
Nữ giới ngoài 40 cũng có nguy cơ cao mắc ung thư phổi mặc dù không hút thuốc lá. Nguyên nhân là bởi:
Tất cả những yếu tố khách quan khiến chị em có thể mắc ung thư phổi lúc nào không hay.
Ung thư buồng trứng
Ung thư buồng trứng thường gặp nhiều ở nữ giới tuổi trung niên, những người đã trải qua nhiều lần sinh nở, mang thai muộn, mãn kinh muộn, xuất hiện kinh nguyệt sớm…
Tầm soát ung thư đường tiêu hóa là phương pháp hiệu quả giúp phát hiện sớm bệnh
Làm thế nào để phát hiện sớm ung thư ở nữ?
Cũng theo bác sĩ Michael, hiện nay, cách hiệu quả nhất nhằm phát hiện ung thư ở nữ giới là tầm soát ung thư định kỳ. Theo đó, chị em khi tiến hành tầm soát ung thư sẽ được thực hiện đầy đủ các xét nghiệm, kiểm tra từ cơ bản tới chuyên sâu, giúp phát hiện sớm bệnh.
Xem chi tiết gói khám
Gói khám được khuyến khích áp dụng cho nữ giới từ 40 tuổi trở lên hoặc dưới 40 tuổi có các yếu tố nguy cơ mắc bệnh. | thucuc | 712 |
Ngứa hậu môn – bệnh dễ mắc nếu không được điều trị kịp thời
Ngứa hậu môn là một bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là người có tuổi, gây khó chịu và nhiều phiền toái cho người bệnh. Ngứa hậu môn nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm.
Ngứa hậu môn là bệnh gì?
Ngứa hậu môn là tình trạng vùng da ở xung quanh hậu môn có biểu hiện ngứa rát cục bộ. Đây là bệnh ngoài da do rối loạn chức năng thần kinh, thường chỉ giới hạn ở khu vực hậu môn.
Ngứa hậu môn có thể đơn thuần là bệnh ngoài da thông thường, nhưng cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo cơ thể đang gặp vấn đề, đặc biệt là mắc một số bệnh có liên quan đến khu vực hậu môn như bệnh trĩ, áp xe hậu môn, rò hậu môn…
Ngứa hậu môn là một bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, gây khó chịu và nhiều phiền toái cho người bệnh
Ngứa hậu môn được chia là 2 loại:
– Ngứa hậu môn sinh lý: Là cảm ngứa ngứa ngáy, khó chịu nhưng không quá dữ dội và chỉ diễn ra trong một thời gian ngắn, sau đó tự khỏi mà không cần điều trị. Nguyên nhân của hiện tượng này là do vùng da niêm mạc bao quanh hậu môn quá ẩm hoặc quá khô hay bị kích ứng với chất tẩy rửa vệ sinh hằng ngày.
– Ngứa hậu môn bệnh lý: Là triệu chứng hay dấu hiệu của một hay nhiều bệnh lý nào đó ở khu vực hậu môn trực tràng. Ngứa hậu môn kéo dài dai dẳng, lặp đi lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài.
Nguyên nhân gây bệnh ngứa hậu môn
Có nhiều nguyên nhân gây ngứa hậu môn như:
– Nhiễm giun kim: Người mắc bệnh giun kim thường bị ngứa hậu môn vào lúc chập tối, đây là thời điểm giun kim chui ra ngoài ống hậu môn đẻ trứng. Bệnh thường gặp ở những người có thói quen ăn thực phẩm tươi sống, hoặc vô tình ăn phải đồ ăn ôi thiu không đảm bảo an toàn thực phẩm.
– Do mắc bệnh trĩ: Đây là bệnh hậu môn – trực tràng khá phổ biến. Triệu chứng là đi ngoài ra máu, xuất hiện búi trĩ gây cộm vướng, tiết nhiều dịch nhầy gây ngứa, lở loét hậu môn. Ngoài bệnh trĩ, nứt kẽ hậu môn, áp xe hậu môn, polyp hậu môn cũng có thể khiến vùng da xung quanh hậu môn bị kích ứng gây ngứa hậu môn.
Ngứa hậu môn do nhiều nguyên nhân gây ra như mắc bệnh trĩ, nhiễm giun kim, do nhiễm nấm…
– Bị ngứa hậu môn do bệnh tình dục: Quan hệ bằng đường cửa sau, mắc các bệnh tình dục ở hậu môn ( mụn rộp sinh dục, sùi mào gà, giang mai…) làm vùng da hậu môn bị kích ứng gây ngứa hậu môn. Đây là những bệnh cực kỳ nguy hiểm, dễ lây truyền, dễ tái phát, khó chữa, nếu không được điều trị sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí là tử vong.
– Bị ngứa hậu môn do nhiễm nấm Candida: Là loại nấm hoạt động và sinh sống trong môi trường âm đạo của phụ nữ nhưng vì một nguyên nhân nào đó mà lan đến hậu môn khiến hậu môn ngứa ngáy, khó chịu.
– Bị ngứa hậu môn do ứng với thuốc: Do tác dụng phụ của thuốc tránh thai hoặc lạm dụng thuốc nhuận tràng.
Triệu chứng của bệnh
Ngứa hậu môn khác với ngứa ở các vị trí khác trên cơ thể, thường ngứa cục bộ, dữ dội và kéo dài ngứa hậu môn được kết hợp với các triệu chứng khác tương tự trong và xung quanh hậu môn gây nóng, rát hậu môn hoặc có thể gây đau nhức hậu môn. Ngứa và kích thích trong và xung quanh hậu môn có thể chỉ là tạm thời, hoặc nó có thể được kéo dài gây khó chịu và nhiều phiền toái, vào ban đêm hoặc là mỗi lúc ra khỏi nhà.
Ngứa hậu môn thường chỉ giới hạn ở xung quanh hậu môn, nhưng có thể lan sang bộ phận sinh dục, đặc biệt là rất ngứa ở trước và sau bộ phận sinh dục. Có thể ngứa lan sang phía sau bìu (nam giới), âm hộ và môi lớn, môi bé, âm đạo (nữ giới).
Cách phòng bệnh ngứa hậu môn
Để phòng ngứa hậu môn cần vệ sinh vùng hậu môn, tầng sinh môn đúng cách. Khi đi đại tiện, tiểu tiện xong, không lau hậu môn quá nhiều và không dùng giấy vệ sinh rắn sẽ làm tổn thương da.
Để phòng ngứa hậu môn cần vệ sinh hậu môn sạch sẽ hàng ngày và sử dụng đồ lót bằng chất liệu mềm….
Hàng ngày nên dùng nước ấm, sạch để vệ sinh và rửa hậu môn, hạn chế dùng khăn và không nên dùng giấy vệ sinh có chất thơm hoặc không dùng xà phòng để lau rửa.
Nên dùng khăn ướt hoặc rửa hậu môn chỉ bằng nước vòi, ấm (càng tốt).
Khi bị ngứa, không nên gãi bởi vì càng gãi càng ngứa và làm tổn thương da hậu môn gây nhiễm trùng.
Nên dùng đồ lót bằng chất liệu nhẹ nhàng, thoáng mát, thấm hút mồ hôi để vùng hậu môn không ẩm thấp, không nên dùng loại có chất liệu ni lông.
Nếu có dấu hiệu ngứa hậu môn cần nhanh chóng đi khám bệnh và tuân theo chỉ định dùng thuốc theo đơn và tư vấn của bác sĩ. Không nên tự mua thuốc để thoa vào vùng hậu môn bị ngứa. | thucuc | 970 |
Các triệu chứng bị gout có dễ nhận diện?
Bệnh gút là một bệnh lý khớp viêm, do rối loạn chuyển hóa các nhân purin, có đặc điểm chính là tăng acid uric máu. Khi acid uric bị bão hòa sẽ gây lắng đọng các tinh thể monosodium urat ở khớp, phần mềm cạnh khớp, thận. Các triệu chứng bị gút nổi bật là những cơn đau khớp và sưng tấy đột ngột. Tình trạng này chủ yếu ảnh hưởng đến nam giới trên 30 tuổi và phụ nữ sau thời kỳ mãn kinh.
1. Bệnh gút có triệu chứng như thế nào?
Triệu chứng của cơn gút cấp điển hình thường gặp ở các khớp ở chi dưới: ngón chân cái hay gặp nhất, khớp gối, khớp bàn ngón và các khớp khác với các đặc điểm: đau dữ dội, phù nề, viêm ở khớp cổ chân và ngón chân cái. Ngoài ngón chân cái, các vị trí phổ biến nhất có thể gặp phải triệu chứng bệnh gút là mu bàn chân, mắt cá chân, khớp cổ tay, ngón tay và đầu gối.Trong bệnh gút giai đoạn đầu, thường chỉ có 1 hoặc 2 khớp bị ảnh hưởng. Mặc dù viêm khớp tinh thể nói chung và bệnh gút nói riêng phổ biến nhất là đơn khớp, nhưng các đợt bùng phát cấp tính đa khớp không hiếm. Nhiều khớp ở cùng một chi thường có liên quan, như khi các triệu chứng bệnh gút bắt đầu ở ngón chân cái và sau đó tiến triển đến bàn chân giữa và mắt cá chân.
Triệu chứng bệnh gút thường gây đau và sưng
Các cơn gút bắt đầu đột ngột và thường đạt cường độ tối đa trong vòng 8-12 giờ. Các khớp bị ảnh hưởng có màu đỏ, nóng và rất nhạy cảm; ngay cả cọ sát với tấm ga trải giường trên khớp sưng tấy cũng gây khó chịu.Các triệu chứng bệnh gút ban đầu biểu hiện dưới dạng viêm đa khớp ở 10% bệnh nhân. Phụ nữ cao tuổi, đặc biệt là phụ nữ suy thận đang dùng thuốc lợi tiểu thiazide, có thể bị viêm đa khớp là biểu hiện đầu tiên của bệnh gút.Dù không được điều trị, triệu chứng bệnh gút trong đợt cấp đầu tiên cũng sẽ tự khỏi trong vòng chưa đầy 2 tuần. Tiền sử bị viêm khớp từng đợt, trong đó các khớp trở lại bình thường giữa các đợt tấn công, là điển hình của rối loạn kết tinh và là đặc điểm của viêm khớp gút trong giai đoạn đầu của bệnh. Bên cạnh đó, các triệu chứng trong bệnh gút không được điều trị sẽ thay đổi theo thời gian và các cơn đau khớp cấp sẽ tăng dần tần suất, kéo dài hơn, xuất hiện trên nhiều khớp ở gần và cả ở chi trên. Cuối cùng, các triệu chứng bị gout có thể phát triển thành viêm đa khớp mãn tính, đôi khi gần như đối xứng, có thể giống như viêm khớp dạng thấp.2. Những yếu tố nguy cơ gây xuất hiện các triệu chứng bệnh gút. Các đợt bùng phát cấp tính của bệnh gút có thể do các tình huống dẫn đến tăng nồng độ axit uric trong máu, chẳng hạn như uống bia hoặc rượu, tiêu thụ quá nhiều thực phẩm có hàm lượng purin cao, chấn thương, mất nước hoặc sử dụng thuốc làm tăng nồng độ axit uric.Mặt khác, các triệu chứng bệnh gút cấp tính cũng có thể xuất phát từ các tình huống dẫn đến giảm nồng độ axit uric trong huyết thanh, chẳng hạn như sử dụng thuốc nhuộm cản quang hoặc thuốc làm giảm nồng độ axit uric, bao gồm Allopurinol và Uricosurics.Những bệnh nhân bị bệnh gút có lượng axit uric trong cơ thể rất cao và còn có thể có tiền sử đau quặn thận và tiểu máu. Do đó, sỏi thận có thể là một trong các triệu chứng bệnh gút báo trước trong 14% bệnh nhân.Mặt khác, do bệnh gút thường xuất hiện ở những bệnh nhân có hội chứng chuyển hóa (ví dụ: kháng insulin hoặc tiểu đường, tăng huyết áp, tăng triglyceride máu) và vì sự hiện diện của những rối loạn liên quan này có thể dẫn đến bệnh mạch vành, những vấn đề này nên được khảo sát và điều trị ở những bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh gút.Điều quan trọng khác khi gặp các triệu chứng bệnh gút là phải hỏi về tiền sử bệnh loét dạ dày tá tràng, bệnh thận hoặc các tình trạng khác có thể làm phức tạp việc sử dụng được sử dụng để điều trị bệnh gút.
3. Các triệu chứng bệnh gút qua thăm khám lâm sàng
Triệu chứng bệnh gút thường xuất hiện trên một khớp đơn lẻ. Tuy nhiên, tất cả các khớp phải được kiểm tra để xác định xem viêm khớp của bệnh nhân là đơn hay đa khớp. Các khớp liên quan có tất cả các dấu hiệu viêm cấp tính như sưng, nóng, đỏ và đau.Vùng da đỏ trên khớp có thể giống như viêm mô tế bào, bong vảy khi cơn đau giảm bớt. Bao khớp nhanh chóng bị sưng lên, gây mất phạm vi chuyển động của khớp liên quan.Bệnh nhân có thể bị sốt trong cơn gút cấp tính. Tuy nhiên, điều quan trọng là phải tìm các vị trí nhiễm trùng có thể đã lây lan và gây ra bệnh viêm khớp nhiễm trùng giống hoặc cùng tồn tại với bệnh viêm khớp gút cấp tính.Khi bệnh nhân có triệu chứng bệnh gút đã trở thành mãn tính, các khớp bị ảnh hưởng đau và sưng mơ hồ, có hoặc không đỏ, nóng hoặc tổn thương khớp.
Triệu chứng bệnh gút thường xuất hiện ở khớp đơn lẻ.
4. Đặc điểm của nốt tophi trong bệnh gút. Mặc dù bệnh gút thường gây ra viêm khớp, bệnh lý này cũng có thể gây viêm ở các cấu trúc dựa trên hoạt dịch khác, chẳng hạn như bao và gân. Tophi là tập hợp các tinh thể urat trong mô mềm và là triệu chứng bệnh gút, có xu hướng phát triển sau khoảng một thập kỷ ở những bệnh nhân không được điều trị, đã trở thành viêm khớp gút mãn tính. Nốt tophi có thể phát triển sớm hơn ở phụ nữ lớn tuổi, đặc biệt là những người dùng thuốc lợi tiểu.Nốt tophi thường nằm dọc theo đường viền của vành tai nhưng chúng cũng có thể được tìm thấy ở nhiều vị trí, bao gồm ngón tay, ngón chân, bao trước. Trong một số trường hợp, nốt tophi lớn vỡ ra sẽ chảy dịch tiết dạng kem.Tóm lại, bệnh gút là một dạng viêm khớp phổ biến có thể ảnh hưởng đến các khớp ngón chân, bàn chân, mắt cá chân, đầu gối, bàn tay và khuỷu tay. Các triệu chứng bị gout bao gồm đau, sưng và đỏ bóng trên các khớp bị ảnh hưởng. Biết được bệnh gút có triệu chứng như thế nào, người bệnh sẽ đi khám sớm, được chỉ định các thuốc giảm đau và kháng viêm để cải thiện cơn đau. Đồng thời, sử dụng thuốc giảm acid uric và thực hiện chế độ ăn uống tốt sẽ giúp ngăn ngừa các đợt viêm gút cấp trong tương lai.com, southerncross.co.nz, nhsinform.scot | vinmec | 1,237 |
Viêm đường tiết niệu là gì và những điều cần chú ý
Viêm đường tiết niệu được biết đến là một trong những bệnh lý hệ tiết niệu phổ biến. Bệnh gây ra nhiều triệu chứng khó chịu và có thể dẫn đến những biến chứng, nhiễm trùng nguy hiểm. Hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn để có cách đề phòng căn bệnh này, từ đó chủ động bảo vệ sức khỏe của bạn cũng như những người thân yêu.
1. Tổng quan chung về viêm đường tiết niệu
Viêm đường tiết niệu (tên tiếng Anh: Urinary tract infection) là tình trạng nhiễm trùng ở bất kỳ vị trí nào trong đường hệ tiết niệu như thận, niệu quản, niệu đạo, bàng quang. Phần lớn các nhiễm trùng đường tiết niệu thường xảy ra ở cơ quan tiết niệu dưới bao gồm bàng quang và niệu đạo.
Viêm đường tiết niệu xảy ra phổ biến hơn ở nữ giới do cấu trúc giải phẫu đường niệu đạo ở nữ ngắn hơn nam giới, do đó sẽ dễ bị nhiễm trùng hơn. Nhiễm trùng gây ra cảm giác đau đớn và khó chịu và sẽ rất nguy hiểm nếu tình trạng này lây lan nhanh đặc biệt là lan lên thận.
Về phương pháp điều trị được áp dụng phổ biến hiện tại là sử dụng kháng sinh. Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể được chỉ định điều trị nhiều cách khác để hạn chế khả năng nhiễm trùng và cải thiện tình trạng bệnh.
Viêm nhiễm đường tiết niệu là loại bệnh lý phổ biến và ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ người bệnh
2. Nguyên nhân gây bệnh
Viêm đường tiết niệu xảy ra khi có vi khuẩn xâm nhập vào đường tiết niệu theo đường niệu đạo và phát triển lây lan tới bàng quang. Đường tiết niệu có cấu trúc để ngăn chặn vi khuẩn xâm nhập, tuy nhiên, từ một vài nguyên nhân mà đôi khi hàng phòng thủ này thất bại. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng viêm nhiễm đường tiết niệu có thể là:
– Nhiễm trùng bàng quang (viêm bàng quang): Nguyên nhân thường gặp nhất là do vi khuẩn Escherichia coli (E. coli)
– Quan hệ tình dục không lành mạnh có thể dẫn đến viêm bàng quang: Hầu hết phụ nữ đều có nguy cơ mắc viêm bàng quang vì như đã nói ở trên, đường hệ niệu của nữ giới khá ngắn nên vi khuẩn dễ dàng xâm nhập từ hậu môn tới lỗ niệu đạo dẫn đến tình trạng viêm.
– Nhiễm trùng niệu đạo (viêm niệu đạo): Nguyên nhân xuất phát từ loại vi khuẩn GI lây lan từ hậu môn tới niệu đạo. Ngoài ra, do niệu đạo nữ rất gần với âm đạo nên tỷ lệ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục cao hơn như herpes, lậu, chlamydia và mycoplasma và đây cũng là nguyên nhân có thể gây viêm đường niệu đạo.
3. Triệu chứng và biến chứng bệnh
3.1. Triệu chứng chung của viêm đường tiết niệu
Viêm đường tiết niệu sẽ tùy thuộc vào mức độ bệnh mà thể hiện triệu chứng ra bên ngoài. Đối với tình trạng viêm nhẹ thậm chí còn không có triệu chứng rõ ràng. Tuy nhiên, có thể kể tới các triệu chứng thường gặp như sau:
– Buồn tiểu nhiều lần
– Cảm giác đau buốt thậm chí là nóng rát khi đi tiểu
– Thường xuyên đi tiểu nhưng lượng nước tiểu mỗi lần rất ít
– Nước tiểu có nhiều bọt
– Nước tiểu màu hồng, màu đỏ hoặc có màu cola (đây là dấu hiệu cho thấy có máu trong nước tiểu)
– Nước tiểu có mùi nặng
– Với phụ nữ có đau vùng chậu, đặc biệt là ở vùng trung tâm của xương chậu và xung quanh vùng xương mu.
Viêm nhiễm khuẩn đường tiết niệu gây nên những triệu chứng khó chịu cho người bệnh
3.2. Triệu chứng cụ thể của viêm đường tiết niệu
Nhiễm trùng tại thận
– Đau lưng trên và bên hông
– Sốt cao
– Run rẩy và ớn lạnh
– Buồn nôn
– Nôn
Nhiễm trùng tại bàng quang
– Đi tiểu nhiều lần và đau buốt khi đi tiểu
– Có máu trong nước tiểu
– Thấy đau và khó chịu ở phần bụng dưới
Nhiễm trùng tại niệu đạo
– Nóng rát khi đi tiểu
– Đau khi đi tiểu nên thường đi tiểu ngắt quãng hoặc không muốn đi tiểu
3.3. Biến chứng nguy hiểm mà viêm đường tiết niệu gây ra
– Tổn thương thận vĩnh viễn.
– Đối với phụ nữ mang thai: Tăng nguy cơ sinh non hoặc sinh con nhẹ cân.
– Đối với nam giới: Hẹp niệu đạo vì tình trạng viêm niệu đạo tái phát do lậu cầu.
– Nhiễm trùng huyết – đây là biến chứng nguy hiểm có khả năng đe dọa tính mạng người bệnh, đặc biệt nếu là nhiễm trùng máu xuất phát từ thận.
4. Chẩn đoán bệnh và phương pháp điều trị
4.1. Chẩn đoán bệnh
– Xét nghiệm nước tiểu: Người bệnh sẽ được chỉ định lấy mẫu nước tiểu để xét nghiệm phát hiện lượng các tế bào bạch cầu, hồng cầu hoặc vi khuẩn. Người bệnh sẽ được hướng dẫn vệ sinh sạch sẽ tại khu vực bộ phận sinh dục trước khi lấy mẫu nước tiểu để tránh việc mẫu nước tiểu bị nhiễm khuẩn.
– Xét nghiệm cấy vi khuẩn: Loại xét nghiệm này được thực hiện ở phòng xét nghiệm chuyên biệt để cho bác sĩ biết chính xác loại vi khuẩn nào gây ra tình trạng viêm và từ đó chỉ định loại thuốc hiệu quả nhất.
– Nội soi bàng quang: Nếu viêm đường tiết niệu có dấu hiệu tái phát, bác sĩ có thể tiến hành nội soi bàng quang bằng một ống sonde dài, mỏng có máy quay ở phía đầu để soi bên trong niệu đạo và bàng quang của người bệnh.
Khi có các dấu hiệu nghi ngờ viêm đường tiết niệu, người bệnh nên thăm khám để được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời.
4.2. Phương pháp điều trị
Tuỳ theo vào trình trạng nhiễm trùng và các loại bệnh đồng mắc sau khi tiến hành chẩn đoán, kiểm tra, bác sĩ sẽ lựa chọn phương án điều trị bao gồm thời gian và loại thuốc phù hợp với người bệnh như:
– Đối với trường hợp nhiễm trùng nhẹ, bác sĩ có thể kê thuốc kháng sinh để điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
– Sử dụng thuốc giảm đau để làm tê bàng quang và niệu đạo nhờ đó giảm đau mỗi khi đi tiểu.
– Uống nhiều nước. Việc uống nước sẽ giúp làm loãng nước tiểu và đẩy vi khuẩn trong đường tiết niệu ra ngoài.
– Hạn chế đồ uống có thể gây kích thích bàng quang như cà phê, rượu và nước ngọt có chứa thành phần cafein cho đến khi tình trạng nhiễm trùng được khắc phục.
– Sử dụng biện pháp chườm ấm: Người bệnh có thể sử dụng các loại túi chườm nước ấm để vào bụng sẽ giảm giảm đau, giãn cơ và giảm cảm giác khó chịu.
Lưu ý: thông tin về cách điều trị đưa ra chỉ mang tính chất tham khảo. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc về sử dụng thuốc nếu không có chỉ định của bác sĩ.
5. Biện pháp phòng ngừa viêm đường tiết niệu hiệu quả
– Uống đủ 2-3l nước mỗi ngày. Uống nước sẽ giúp làm loãng nước tiểu, tăng số lần đi tiểu, từ đó giúp bài tiết tốt và đẩy luôn cả vi khuẩn ở đường tiết niệu ra bên ngoài.
– Quan hệ tình dục lành mạnh, an toàn. Một lưu ý có thể áp dụng, bạn nên uống nhiều nước trước khi quan hệ và hãy đi tiểu sau khi quan hệ để làm trống bàng quang và đẩy hết vi khuẩn ra khỏi đường tiết niệu.
– Tránh các loại sản phẩm phụ khoa gây kích thích.
– Khi vệ sinh bộ phận sinh dục và hậu môn, lưu ý vệ sinh từ trước ra sau và không làm ngược lại. Vì như vậy khi đi tiểu tiện hay sau khi đi đại tiện sẽ giúp ngăn vi khuẩn ở vùng hậu môn lây lan qua âm đạo và vào niệu đạo.
– Lưu ý các biện pháp tránh thai an toàn: Không nên sử dụng màng âm đạo hay không bôi trơn khi quan hệ, lựa chọn bao cao su có chất diệt tinh trùng,.. Việc làm này sẽ giảm nguy cơ mắc viêm đường tiết niệu. | thucuc | 1,474 |
Hướng dẫn cách rửa tay thường quy đúng chuẩn
Tay là bộ phận thường xuyên tiếp xúc với các đồ vật xung quanh, chính vì thế vi khuẩn dễ dàng trú ngụ ở đây và ảnh hưởng tới sức khỏe. Tốt nhất, các bạn nên chủ động vệ sinh tay sạch sẽ, ngăn ngừa sự tồn tại của vi khuẩn gây hại. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ cách rửa tay thường quy để chúng ta áp dụng hàng ngày.
1. Tay - nơi trú ẩn của nhiều loại vi khuẩn
Vi khuẩn thường gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày của chúng ta. Đặc biệt, chúng thường trú ngụ tại tay - bộ phận thường xuyên tiếp xúc với các đồ vật. Ví dụ, sau khi bạn đi đại tiện, vi khuẩn có thể lợi dụng cơ hội dính vào tay lúc nào không hay. Thậm chí, khi cha mẹ thay tã cho trẻ em, nếu không cẩn thận vệ sinh tay thì có thể dính phải vi khuẩn.
Việc chế biến thức ăn, nấu nướng hàng ngày cũng tiềm ẩn nguy cơ gây lây truyền vi khuẩn từ thực phẩm sang cơ thể. Đặc biệt, vi khuẩn dễ dàng trú ngụ ở bàn tay của bạn trong quá trình rửa, chế biến thực phẩm.
Ngoài ra, khi tiếp xúc với bất cứ đồ vật nào, vi khuẩn cũng có thể dính vào tay của chúng ta. Nhìn chung, vi khuẩn, bụi bẩn xuất hiện ở khắp mọi nơi và có thể trú ngụ ở bàn tay con người. Nếu bộ phận này không được vệ sinh sạch sẽ, vi khuẩn sẽ tấn công vào cơ thể và gây ra nhiều vấn đề sức khỏe đáng lo ngại. Đó là lý do vì sao chúng ta nên chủ động tìm hiểu và áp dụng cách rửa tay thường quy.
2. Tại sao bạn cần phải hình thành thói quen vệ sinh tay?
Như đã phân tích ở trên, tay là bộ phận mà vi khuẩn rất dễ tấn công và trú ngụ tại đây. Nếu các loại vi khuẩn này không được loại bỏ kịp thời, chúng sẽ đe dọa trực tiếp tới sức khỏe của chúng ta.
Trong dân gian, chúng ta thường truyền tai nhau rằng phòng bệnh còn quan trọng hơn chữa bệnh. Và một trong những cách phòng bệnh truyền nhiễm đơn giản, hiệu quả nhất đó là vệ sinh tay thật sạch sẽ. Bình thường, vi khuẩn dễ dàng tấn công vào cơ thể khi bạn đưa tay bẩn chạm vào các bộ phận trên cơ thể, ví dụ như mũi, mắt hoặc là miệng,… Bên cạnh đó, chúng còn dính từ tay sang các món ăn hàng ngày của bạn.
Nhiều số liệu thống kê đã chứng minh rằng thói quen rửa tay thường quy giúp giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn gây ra. Trong đó, tỷ lệ người bị tiêu chảy cấp, bệnh liên quan tới đường ruột, đường hô hấp giảm đáng kể, từ 20 - 50%. Đây là tín hiệu đáng mừng, đồng thời là lời nhắc nhở dành cho tất cả chúng ta, rằng thói quen vệ sinh tay hàng ngày là rất cần thiết.
Đặc biệt, các bậc phụ huynh nên giáo dục, hướng dẫn trẻ nhỏ rửa tay thường xuyên. Bởi vì các bé có hệ miễn dịch chưa hoàn thiện, rất dễ bị vi khuẩn tấn công và gây hại cho sức khỏe. Không những vậy, trẻ nhỏ có tính tò mò, thích khám phá và chạm vào các đồ vật xung quanh mình, điều này vô tình tạo điều kiện cho vi khuẩn dính vào tay và tấn công vào cơ thể.
3. Thời điểm bạn cần vệ sinh tay
Thói quen rửa tay giúp bạn bảo vệ cơ thể, hạn chế nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm và tình trạng nhiễm trùng ngoài da. Vậy trong sinh hoạt hàng ngày, chúng ta cần chủ động vệ sinh tay vào thời điểm nào?
Như đã phân tích ở trên, vi khuẩn có thể dính vào tay của bạn trong quá trình chế biến thực phẩm và tồn tại trong các món ăn hàng ngày. Để tiêu diệt vi khuẩn, hạn chế nguy cơ cơ thể bị tấn công bởi vi khuẩn, chúng ta nên áp dụng quy trình rửa tay thường quy trước và sau khi chế biến thực phẩm và nấu ăn.
Bên cạnh đó, sau khi đi tiểu tiện, đại tiện chúng ta hãy nhớ vệ sinh bàn tay thật sạch sẽ. Bởi vì, nhà vệ sinh là nơi vi khuẩn tập trung rất nhiều, đặc biệt số lượng vi khuẩn dính trong phân người khá lớn. Sau khi đi đại tiện, nếu không cẩn thận, vi khuẩn sẽ dính vào tay bạn và dính vào các đồ vật xung quanh. Tốt nhất, các bạn nên rửa tay với xà phòng sau khi đi vệ sinh để loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn ra khỏi cơ thể mình.
Đặc biệt, trong khi chăm sóc người bệnh, chúng ta cần giữ gìn vệ sinh tay sạch sẽ, bởi vì vi khuẩn có thể dính trên đồ dùng cá nhân của người bệnh. Chúng có thể bám vào tay của bạn và tấn công vào cơ thể, ảnh hưởng tới sức khỏe của bạn.
Các bác sĩ cũng khuyến khích chúng ta vệ sinh tay sau khi phân loại rác, thay tã cho trẻ em hoặc làm việc đồng áng, chăm sóc vật nuôi trong gia đình.
4. Hướng dẫn rửa tay thường quy
Nếu chỉ rửa tay qua loa, vi khuẩn vẫn sẽ bám trên bàn tay và âm thầm tấn công vào cơ thể chúng ta. Tốt nhất các bạn nên tìm hiểu và áp dụng quy trình rửa tay thường quy như Bộ Y tế hướng dẫn.
Nhìn chung, cách vệ sinh tay khá đơn giản, chúng ta chỉ cần thao tác cẩn thận và tỉ mỉ để có thể loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn dính trên da. Quy trình rửa tay thường quy cụ thể như sau:
Bước 1: Sử dụng nước sạch để làm ướt bàn tay, sau đó tạo bọt xà phòng và bôi lên tay. Chà 2 lòng bàn tay vào nhau.
Bước 2: Chà lòng tay này lên mu bàn tay, kẽ ngón tay kia. Bạn nên hãy chú ý thao tác chậm và kỹ để vi khuẩn tại các kẽ bàn tay được loại bỏ nhé
Bước 3: Chà hai lòng bàn tay với nhau, làm sạch các kẽ ngón tay, đây là nơi vi khuẩn tập trung tương đối nhiều. Vì vậy các bạn cần quan tâm vệ sinh cẩn thận khu vực này.
Bước 4: Chà mặt ngoài của các ngón tay với nhau
Bước 5: Vệ sinh các đầu ngón tay
Bước 6: Chà đầu ngón tay vào lòng bàn tay, thực hiện 2 bên tương tự nhau. Rửa lại tay bằng nước sạch, sử dụng khăn mềm và sạch để lau khô tay.
Ở mỗi bước, bạn nên thực hiện lặp lại khoảng 3 - 5 lần để có thể tiêu diệt hết vi khuẩn cứng đầu bám trên bàn tay, nhất là các khu vực như kẽ ngón tay, đầu ngón tay hoặc lòng bàn tay,…
Mong rằng những chia sẻ trên đã giúp các bạn hiểu về tầm quan trọng của việc vệ sinh tay. Chúng ta nên chủ động thực hiện rửa tay thường quy để đảm bảo vi khuẩn bị tiêu diệt hoàn toàn nhé. | medlatec | 1,246 |
Nhóm kháng sinh điều trị viêm đường hô hấp dưới
Thuốc kháng sinh không giúp ích cho nhiều bệnh viêm đường hô hấp dưới do vi rút gây ra. Trong khi viêm phế quản cấp tính thường không cần điều trị bằng kháng sinh. Nhóm kháng sinh điều trị viêm đường hô hấp dưới chủ yếu được dùng cho những bệnh nhân có đợt cấp của viêm phế quản mãn tính hay viêm phổi. Theo đó, chỉ định của thuốc điều trị viêm đường hô hấp dưới do vi khuẩn được lựa chọn bằng cách xem xét tuổi của bệnh nhân, mức độ nghiêm trọng của bệnh và sự hiện diện của bệnh tiềm ẩn.
1. Liệu pháp kháng sinh cho bệnh viêm phổi do vi khuẩn
Mục tiêu của việc sử dụng nhóm kháng sinh điều trị viêm đường hô hấp dưới đối với viêm phổi do vi khuẩn là loại bỏ nhiễm trùng, giảm tỷ lệ tái nhiễm và phòng tránh biến chứng, cải thiện dự hậu. Theo đó, lựa chọn thuốc điều trị viêm đường hô hấp dưới theo kinh nghiệm ban đầu cho bệnh nhân nhập viện nên rộng rãi và bao gồm các sinh vật có khả năng gây bệnh dựa trên dữ liệu phòng thí nghiệm cũng như đáp ứng lâm sàng.Khả năng nhiễm Legionella luôn phải được xem xét khi đánh giá viêm phổi cộng đồng, vì điều trị chậm trễ làm tăng đáng kể tỷ lệ tử vong. Sinh vật gây bệnh phổ biến nhất là S pneumoniae, bất kể vật chủ hoặc môi trường sống. Liệu pháp kháng sinh theo kinh nghiệm phải được lựa chọn có lưu ý đến vi sinh vật này. Do đó, nhóm kháng sinh điều trị viêm đường hô hấp dưới ban đầu thích hợp cho viêm phổi mắc phải tại bệnh viện hay viêm phổi liên quan đến máy thở có thể thay đổi rõ rệt tùy theo địa điểm bệnh viện.Theo đó, các nhóm kháng sinh điều trị viêm đường hô hấp dưới đối với bệnh nhân nội trú như sau:
2. Liệu pháp kháng sinh theo kinh nghiệm cho bệnh nhân ngoại trú
Thuốc điều trị viêm đường hô hấp dưới cho bệnh nhân ngoại trú nên được lựa chọn dựa trên sự hiện diện của các yếu tố nguy cơ của bệnh nhân, bao gồm tiếp xúc gần đây với kháng sinh, bệnh đi kèm và xu hướng kháng kháng sinh tại chỗ.Ở những bệnh nhân khỏe mạnh trước đó không tiếp xúc với kháng sinh trong vòng 90 ngày, hãy sử dụng macrolide hoặc doxycycline.Ở những bệnh nhân mắc bệnh đi kèm như bệnh mãn tính về tim, phổi, gan hoặc thận, đái tháo đường, nghiện rượu, bệnh ác tính, suy giảm miễn dịch (do thuốc hoặc do bệnh gây ra) hoặc sử dụng thuốc kháng sinh trong vòng 90 ngày qua, hãy sử dụng fluoroquinolon đường hô hấp hoặc beta-lactam cộng với macrolide.Nếu bệnh nhân đã tiếp xúc với thuốc kháng sinh trong vòng 90 ngày trước đó để điều trị toàn thân đối với bất kỳ loại nhiễm khuẩn nào, thì nên chọn một tác nhân thay thế từ một nhóm khác để điều trị bệnh hiện tại.
3. Liệu pháp kháng sinh theo kinh nghiệm cho bệnh nhân nội trú
Điều trị nội trú với các thuốc điều trị viêm đường hô hấp dưới nói chung, viêm phổi nói riêng, nên được thực hiện trong vòng bốn giờ sau khi nhập viện.Đối với bệnh nhân không phải nhập vào đơn vị chăm sóc đặc biệt, hãy chọn một trong các thuốc điều trị viêm đường hô hấp dưới bằng đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, bao gồm: Beta-lactam kèm với macrolide, Beta-lactam với doxycycline hoặc đơn trị liệu quinolon kháng phế cầu.Nếu bệnh nhân dưới 65 tuổi và không có yếu tố nguy cơ sinh vật kháng thuốc, hãy dùng đơn trị liệu macrolide.Đối với bệnh nhân có chỉ định vào đơn vị chăm sóc đặc biệt, hãy chọn một trong các thuốc: Beta-lactam cộng với macrolide hoặc Beta-lactam cộng với quinolon kháng phế cầu.Nếu bệnh nhân bị dị ứng beta-lactam đã được ghi nhận, hãy dùng quinolon kháng phế cầu cùng với aztreonam.Đối với những bệnh nhân có nhiều nguy cơ nhiễm Pseudomonas, bao gồm cả bệnh nhân vào và không vào đơn vị chăm sóc đặc biệt, hãy chọn một trong các thuốc: Kháng beta-lactam cộng với quinolone hoặc kháng beta-lactam cộng với aminoglycoside cộng với macrolide hay quinolon kháng phế cầu.
4. Điều trị bệnh nhân viêm phổi hít theo kinh nghiệm
Những bệnh nhân bị bệnh nha chu nặng, đờm đặc, hoặc tiền sử nghiện rượu với nghi ngờ viêm đường hô hấp dưới do hít phải có thể có nhiều nguy cơ bị nhiễm trùng kỵ khí hơn. Một trong những phác đồ kháng sinh sau đây được đề xuất cho những bệnh nhân viêm phổi hít:Piperacillin-tazobactam;Imipenem;Clindamycin hoặc metronidazole cộng với fluoroquinolone đường hô hấp cộng với ceftriaxone.
5. Liệu pháp kháng sinh theo kinh nghiệm Tụ cầu vàng kháng methicilline
Đối với các bệnh nhân nghi ngờ nhiễm trùng với S aureus kháng methicillin (MRSA), vancomycin hoặc linezolid, có thể được thêm vào phác đồ kháng sinh cho đến khi xác định được danh tính của sinh vật và tính nhạy cảm với kháng sinh, tại thời điểm đó, thuốc có thể được điều chỉnh cho phù hợp.Các nhóm kháng sinh điều trị viêm đường hô hấp dưới khác có thể được xem xét sử dụng để chống lại MRSA bao gồm clindamycin, trimethoprim-sulfamethoxazole, gentamicin, ciprofloxacin và rifampin.Tóm lại, cân nhắc quan trọng trong điều trị bệnh nhân viêm đường hô hấp dưới là quyết định xem có cần dùng kháng sinh hay không và lựa chọn nhóm kháng sinh điều trị viêm đường hô hấp dưới nào. Theo đó, việc lựa chọn thuốc sẽ phụ thuộc vào vị trí nhiễm trùng, mức độ bệnh, viêm đường hô hấp dưới ở trẻ em hay người lớn cũng như sự hiện diện của bất kỳ bệnh cơ bản nào khác, tiền sử phản ứng với thuốc và khả năng tuân thủ của người bệnh để đạt được hiệu quả kiểm soát nhiễm trùng tối ưu. | vinmec | 1,032 |
Nhiễm trùng đường hô hấp: Nguyên nhân và cách phòng ngừa
Nhiễm trùng hô hấp là một căn bệnh không hiếm gặp nhưng, đối với một số người thì cái tên này còn khá là xa lạ. Trên thực tế, đây là nhóm bệnh lý có nguy cơ gặp phải thông qua đường thở vì sự tồn tại của các virus, vi khuẩn có ở trong môi trường sống. Một số thông tin dưới đây sẽ cung cấp cho bạn thêm những kiến thức về căn bệnh liên quan đến đường hô hấp này.
1. Giải đáp: Nhiễm trùng đường hô hấp là bệnh gì?
Vì tỷ lệ lây nhiễm cao và khá dễ dàng nên các virus gây bệnh sẽ có nhiều biến thể mới hơn. Điều này khiến cho bệnh nhiễm trùng hô hấp là một trong các nhóm bệnh thường gặp và gây nên những ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe của người bệnh và cả cộng đồng.
Nhiễm trùng đường hô hấp là một nhóm bệnh có những tác nhân gây bệnh chính là các vi sinh vật. Chúng lây truyền thông qua hơi thở hoặc các giọt bắn mà trong đó có chứa virus hoặc vi khuẩn của người bệnh khi họ ho hay hắt hơi. Chúng cũng có thể bám ở trên các bề mặt tiếp xúc khác. Thông qua một một trường nhất định, những người đang khỏe mạnh cũng có thể mắc bệnh khi phải tiếp xúc ở một khoảng cách gần với người bệnh.
Những hoạt động có liên quan đến đường hô hấp như ho, hắt hơi, nói chuyện, ca hát,... người bệnh sẽ đưa các con vi khuẩn hay virus vào trong không khí. Những người khỏe mạnh khi hít phải hoặc tiếp xúc trực tiếp rồi đưa tay lên mắt, mũi hoặc miệng,... sẽ bị nhiễm bệnh. Hình thức phát tán của mầm bệnh chính là những hạt khí dung hay còn được gọi là aerosol - tức các giọt nước có kích thước siêu nhỏ.
2. Điểm qua các bệnh nhiễm trùng hô hấp hay gặp
WHO đã phân loại ra, bệnh nhiễm trùng hô hấp là một căn bệnh có thể bị lây truyền thông qua không khí khiến cho những người khỏe mạnh hít phải có nguy cơ mắc bệnh. Điều kiện đầu tiên để bệnh có thể lây lan qua không khí chính là các sinh vật truyền nhiễm có khả năng tồn tại lâu ở trong các khí dung. Chúng sẽ phân tán và lơ lửng, di chuyển ở trong bầu không khí.
Hiện tại, một số bệnh nhiễm trùng về đường hô hấp thường gặp hiện nay như:
COVID-10.
SARS.
Ho gà.
MERS.
Lao.
Đậu mùa.
Viêm màng não mô cầu.
Bệnh xuất hiện do Adenovirus, Rhinovirus, Enterovirus, phế cầu, Haemophylus influenza,... gây ra
3. Những yếu tố tác động đến khả năng lây nhiễm của bệnh
Sự lây nhiễm chính là tác nhân gây bệnh. Mỗi tác nhân sẽ có một điều kiện môi trường lý tưởng nhất để chúng tồn tại và lây nhiễm.
3.1. Nhiệt độ
Một số loại virus gây bệnh nhiễm trùng đường hô hấp đều ưa thích những nơi có nhiệt độ thấp để có thể tồn tại và phát triển. Đó cũng là lý do vì sao chứng bệnh này dễ bắt gặp vào những thời điểm thời tiết chuyển lạnh hoặc khi giao mùa. Tiêu biểu trong đó là bệnh cúm. Những đợt bùng phát của dịch bệnh này thường sẽ rơi vào lúc trời trở lạnh.
3.2. Ánh nắng mặt trời
Yếu tố gây bệnh tiếp theo chính là ánh nắng mặt trời. Trong đó có chứa các tia UV làm ảnh hưởng đến sự phát triển cũng như khả năng lây nhiễm và tồn tại của các loại vi khuẩn, virus gây bệnh. Điều này một phần cũng lý giải được tại sao ở những nước có số giờ nắng cao thì tỷ lệ mắc bệnh sẽ ít hơn so với những nước nằm ở khu vực ôn đới.
3.3. Gió
Gió là một trong những yếu tố giúp lưu thông không khí. Tuy nhiên, trong gió cũng có chứa những hạt dung khí có chứa mầm bệnh. Mặt khác, gió cũng có khả năng làm giảm đi nồng độ của hạt khí dung có mang mầm bệnh. Trên thực tế, những căn bệnh nhiễm trùng hô hấp sẽ lẽ lây nhiễm dễ hơn ở trong một môi trường kín và có điều kiện thông gió kém.
3.4. Độ ẩm
Độ ẩm chính là yếu tố môi trường cuối cùng ảnh hưởng đến khả năng lây nhiễm của virus gây bệnh. Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng, môi trường có độ ẩm càng cao thì lượng khí có chứa mầm bệnh sẽ tồn tại lâu hơn so với môi trường bình thường hay có chứa tia UV.
4. Phòng ngừa bệnh hiệu quả
Tuỳ thuộc vào từng tác nhân cụ thể mà quá trình điều trị cũng sẽ khác nhau. Trong đó, hệ miễn dịch sẽ đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong điều trị cũng như đẩy lùi căn bệnh này. Một số cách phòng bệnh như:
Nghỉ ngơi và ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng một cách khoa học nhằm tăng cường hệ miễn dịch tự nhiên. Những loại rau có màu đỏ sẫm, xanh hoặc vàng là sự lựa chọn tốt nhất. Dưỡng chất từ các loại rau củ quả này sẽ giúp bạn có thể chống lại được sự tấn công của virus.
Đảm bảo cơ thể luôn được giữ ấm, không bị nhiễm lạnh.
Không sử dụng chung vật dụng, đồ dùng với người nhiễm bệnh.
Khi nói chuyện hoặc tiếp xúc nên đảm bảo ở một khoảng cách xa từ 1 đến 2m thay vì đừng nói chuyện ở khoảng cách gần.
Đeo khẩu trang.
Vệ sinh và sát khuẩn tay thường xuyên.
Luôn giữa nhà cửa ở trạng thái sạch sẽ.
5. Gợi ý một số thực phẩm giúp tăng miễn dịch
Việc bổ sung thêm những loại thực phẩm tăng cường hệ miễn dịch trong các bữa ăn hàng ngày cũng là cách để bạn phòng tránh bệnh nhiễm trùng hô hấp. Một số loại thực phẩm bạn có thể bổ sung trong bữa ăn hàng ngày như:
5.1. Trái cây họ cam quýt
Từ bao lâu nay, vitamin C vẫn được biết đến là chiếc "chìa khóa" giúp tăng cường sức đề kháng rất tốt. Vậy nên, hàng ngày bạn hãy bổ sung thêm những loại trái cây sau bữa ăn như cam, quýt, bưởi, kiwi,... để hệ miễn dịch được hỗ trợ tốt hơn.
5.2. Tỏi
Không chỉ là một loại gia vị quen thuộc của người Việt Nam, tỏi còn được xem như một loại thuốc tự nhiên giúp cho con người phòng được nhiều bệnh khác nhau. Trong tỏi có chứa nhiều các iod cùng tinh dầu (rất giàu glycogen, allicin và cả fitonxit), những chất này có tác dụng diệt được các vi khuẩn thông qua cách ức chế enzyme có chứa lưu huỳnh. Đây là một loại "thần dược" rất tốt để diệt trừ vi khuẩn, virus gây bệnh.
5.3. Gừng
Các thực phẩm có đặc tính nóng luôn là khắc tinh đối với các loại virus và vi khuẩn gây bệnh. Và gừng cũng là một loại thực phẩm có thể sử dụng để tăng sức đề kháng và phòng bệnh được ưa thích. Gừng sẽ giúp giảm những triệu chứng đau. Việc chế biến gừng cũng rất đa dạng, bạn hoàn toàn có thể sử dụng chúng như một loại gia vị, nấu nước hoặc dùng để pha trà gừng cũng rất hiệu quả.
Bên cạnh những loại thực phẩm quen thuộc trên, bạn cũng có thể tăng hệ miễn dịch của mình để phòng bệnh tốt hơn với nhiều loại thực phẩm khác. Cụ thể, một số cái tên dễ kiếm khác như:
Cải bó xôi.
Sữa chua nguyên chất.
Hạnh nhân.
Bông cải xanh.
Ớt chuông đỏ.
Hạt hướng dương.
Nghệ.
Trà xanh. | medlatec | 1,301 |
Cảm cúm kéo dài có nguy hiểm không, cách điều trị dứt điểm
Cảm cúm kéo dài là tình trạng thường gặp ở những đối tượng có thể trạng yếu và chủ quan với sức khỏe của mình. Bệnh dễ lây lan thành dịch mỗi khi giao mùa, thời tiết chuyển lạnh hoặc chuyển nóng thất thường.
1. Triệu chứng dễ nhận biết của bệnh cảm cúm
Bệnh cảm cúm ban đầu dễ gây nhầm lẫn với bệnh cảm lạnh và nhiều người thường chủ quan. Tuy nhiên, cúm do virus sẽ gây ra những triệu chứng sau:
Viêm mũi và mệt mỏi
Biểu hiện đầu tiên khi bị cúm là cảm giác mệt mỏi, cơ thể ớn lạnh. Luôn thấy nhức mỏi toàn thân, uể oải không có sức lực để làm việc. Đồng thời đi kèm với đó là cảm giác đầu váng vất, khó chịu, sổ mũi và bắt đầu có những biểu hiện nghẹt mũi. Biểu hiện ban đầu này giống với cảm lạnh nên nhiều người thường chủ quan.
Ho khan dai dẳng
Ho cũng là biểu hiện rất dễ nhận thấy của bệnh cảm cúm. Ban đầu, bệnh nhân sẽ ho khan. Đây là tình trạng thông thường cơ thể đang phản ứng để tống các chất nhầy bên trong cổ họng ra ngoài. Cảm giác khó chịu vùng họng và đau đầu nặng hơn. Nếu tình trạng Cảm cúm kéo dài có thể gây ra tình trạng ho dai dẳng, rất khó để ngừng được cơn ho.
Viêm họng + sốt
Khi bệnh nhân ho nhiều có thể gây tổn thương vùng họng. Cùng với tình trạng cơ thể mệt mỏi, suy giảm hệ thống miễn dịch, nhiều chất nhầy vùng họng sẽ khiến cho khu vực này bị viêm. Bệnh sẽ tiến triển nặng hơn khi virus hoạt động ngày càng mạnh. Đây cũng chính là nguyên nhân khiến bạn bị sốt. Người bệnh có thể sốt nhẹ 38 độ hoặc sốt cao hơn khi tình trạng viêm nặng.
Hệ tiêu hóa gặp vấn đề
Người bị cảm lạnh thường ban đầu sẽ cảm giác mệt mỏi và “nhạt mồm nhạt miệng” không muốn ăn. Sau vài hôm khi Cảm cúm kéo dài người bệnh sẽ cảm giác buồn nôn, khó chịu. Thậm chí là tiêu chảy, cảm giác như đau dạ dày và một số vấn đề khác về đường tiêu hóa. Chính những hiểu hiện này khiến cho người bệnh thêm mệt mỏi, mất nước và suy giảm sức khỏe nhanh chóng.
2. Nguyên nhân gây bệnh cảm cúm
Nguyên nhân gây bệnh cảm cúm là do một số loại virus gây ra. Đây cũng là dạng bệnh dễ lây truyền từ người này sang người khác:
Các loại virus gây cảm cúm
Loại virus cúm có tính chất phổ biến và và xuất hiện thường xuyên là Influenza virus. Loại virus này xuất hiện chủng mới thường xuyên và có thể lây lan giữa người và động vật. Chủng virus thường thấy không có tính chất quá nguy hiểm nhưng khi những biến thể xuất hiện có thể gây đại dịch cúm. Hoặc khi Cảm cúm kéo dài cũng có thể gây biến chứng nguy hiểm.
Virus cúm lây truyền thế nào?
Virus cúm tồn tại trong cơ thể người bệnh và lây truyền cho người khác qua đường hô hấp. Khi người khỏe mạnh hít phải các giọt nước có chứa virus cúm của người bệnh trong không khí do hắt hơi, ho thì có thể nhiễm bệnh nhanh chóng... virus cúm cũng có thể thâm nhập vào cơ thể người lành.
Những ai dễ mắc cảm cúm
Những đối tượng như người già, trẻ em, người ốm yếu, có sức đề kháng kém thường dễ mắc cảm cúm. Do hệ miễn dịch của cơ thể không đủ mạnh để chống lại sức tấn công của virus. Những nơi tập trung đông người như trường học, bệnh viện, doanh trại quân đội, các lễ hội,... sẽ là điều kiện để virus cúm lây lan nhanh.
3. Cảm cúm kéo dài có nguy hiểm không?
Cảm cúm kéo dài là tình trạng bệnh dai dẳng kéo dài trên 10 ngày trở lên. Người bệnh gặp nhiều trở lại trong cuộc sống. Sức khỏe suy yếu. Khi bệnh tiến triển nặng có thể gây nên các biến chứng nguy hiểm:
Gặp vấn đề về tai - mũi - họng
Những người bị cảm cúm kéo dài, nhất là trẻ em thường sẽ dĩ bị viêm họng nặng, sốt cao liên tục. Cùng với đó là viêm mũi dai dẳng dẫn đến viêm tai giữa, rất khó điều trị. Viêm tai để lâu ngày có thể gây hỏng màng nhĩ, là nguyên nhân làm giảm thính giác sau này.
Cảm cúm lâu ngày sẽ khiến viêm mũi kéo dài và dẫn đến tình trạng viêm xoang. Người bệnh cảm giác đau nặng vùng xoang, nhất là vùng trán, sống mũi và giữa 2 mắt. Đau đầu và giảm thị lực, rất khó chịu và ảnh hưởng lớn đến công việc cũng như sinh hoạt thường ngày.
Người có bệnh lý nền sẽ khiến bệnh trở nặng hơn
Những người có bệnh lý nền như hen suyễn khi mắc cảm cúm lâu này sẽ khiến bệnh trở nặng hơn. Tình trạng khó thở kéo dài liên tục khiến người bệnh thở nặng nhọc, tức ngực. Với những người có hệ miễn dịch yếu, khi không điều trị cúm dứt điểm sẽ dẫn đến viêm phế quản, viêm phổi. Tình trạng sốt cao là biểu hiện thường thấy nhất. Đây là nguyên nhân khiến nhiều trẻ em bị co giật.
Bệnh gây nguy hiểm đến tính mạng
Cảm cúm kéo dài nếu không điều trị dứt điểm, để lâu ngày, nhiều biến chứng sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng. Nhiều người bệnh có bệnh lý nền khi không điều trị kịp thời sẽ dẫn đến tử vong.
4. Làm sao để điều trị cúm dứt điểm?
Đây là câu hỏi mà bất cứ ai cũng thắc mắc và nên tìm hiểu thật kỹ. Khi có dấu hiệu bị cúm, chúng ta không nên chủ quan mà cần tìm hiểu nguyên nhân cũng như xác định rõ tình trạng bệnh để có hướng điều trị tốt nhất:
Cách điều trị cúm dứt điểm
Cách phòng ngừa cúm
Cách tốt nhất để chủ động phòng ngừa cảm cúm là tiêm vắc xin phòng virus cúm hằng năm. Mỗi năm một mũi theo định kỳ để cơ thể có kháng thể phòng virus cúm. Trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên là bắt đầu tiêm vắc xin này. Đây là mũi vắc xin được bác sĩ khuyến cáo không nên bỏ qua mỗi năm.
Cùng với đó là giữ chế độ ăn uống, luyện tập thể dục thể thao, làm việc khoa học. Giữ một thể trạng tốt, sức khỏe ổn định. Tăng cường các vitamin, nhất là vitamin C vào thời điểm giao mùa để tăng sức đề kháng cho cơ thể. Đây là cách tốt nhất để có cơ thể khỏe mạnh, chống chịu sức tấn công của mọi loại virus, nhất là virus cúm, tránh được tình trạng cảm cúm kéo dài. | medlatec | 1,177 |
Bedaquilin - Hy vọng cho bệnh nhân lao kháng đa thuốc
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), 1/3 dân số thế giới đang mang trực khuẩn gây bệnh lao. Hàng năm, khoảng 9 triệu trường hợp phát bệnh và từ 2 - 3 triệu người tử vong vì bệnh này, đặc biệt tại các nước đang phát triển. Trong khi đó, khoảng 300.000 ca bệnh lao mới đã tỏ ra kháng thuốc chống lao hiện có và tình trạng này đang ngày càng tăng.
Ưu thế của bedaquilin
Bedaquilin (tên thương mại sirturo) là một thuốc chống lao nhóm diarylquinolin, được tìm ra bởi một nhóm các nhà khoa học do Koen Andries đứng đầu ở Công ty dược phẩm Janssen Pharmaceutica. Đây là thuốc chữa lao mới đầu tiên được nghiên cứu, thử nghiệm sau suốt 40 năm qua kể từ sự xuất hiện của thuốc chống lao rifampine được bào chế vào năm 1963. Điều đặc biệt là nó được chứng minh có khả năng điều trị lao kháng đa thuốc - một vấn đề nhức nhối hiện nay khi bệnh lđang có xu hướng gia tăng với những hình thức rất khó điều trị và tốn kém về tiền bạc.
Bedaquilin đã mang lại nhiều hứa hẹn mới trong việc chống
bệnh lao
- căn bệnh giết nhiều người nhất trên thế giới và chỉ đứng sau bệnh AIDS - sau những kết quả khả quan từ những thí nghiệm trên chuột. Cuộc thí nghiệm do Tập đoàn dược phẩm Johnson and Johnson thực hiện với sự tham gia của nhóm nghiên cứu Bỉ, Pháp và Thụy Điển. Bedaquilin tác động tới bơm proton của phân tử ATP synthase (đây là phân tử chuyên tổng hợp ATP là năng lượng cho vi khuẩn hoạt động), làm vô hiệu hóa phân tử này. Cơ chế này không giống với các thuốc nhóm quinolon là thuốc tác động vào DNA gyrase (là enzyme cắt DNA). Cũng đã có các thuốc nhóm quinolon ức chế quá trình phân chia của trực khuẩn lao đã được sử dụng từ lâu như levofloxacin hay ofloxacin. Tuy nhiên, sự phát hiện ra bedaquillin được coi là niềm hy vọng cho bệnh nhân lao kháng đa thuốc hiện nay.
Theo nhóm nghiên cứu, thuốc này có tác dụng vô hiệu hóa chất enzyme cho phép trực khuẩn lao phát sinh năng lượng hoạt động cần thiết, đồng thời đi đến việc phá hủy chất enzym này. Nhà khoa học Hans Koen Andries cho biết, loại thuốc mới kết hợp với hai loại kháng sinh isoniazide và pyrazinamide sẽ tập trung trong phổi và các cơ quan lây nhiễm trực khuẩn bệnh lao để tiêu diệt chúng. Đây là cơ chế hoạt động khác với 3 loại thuốc chống lao hàng 1 bao gồm rifampine, isoniazide và pyrazinamide, được kết hợp trong điều trị bệnh lao từ trước tới nay. Sau 1 tháng điều trị bằng các kháng sinh này, thời gian điều trị bệnh ở chuột thí nghiệm giảm đi 2 lần so với phương pháp điều trị hiện nay. Ngoài ra, một trong những tiêu bản thí nghiệm cho thấy trực khuẩn đã hoàn toàn biến mất sau 2 tháng điều trị.
Một số lưu ý khi dùng thuốc
Bedaquilin được giới thiệu lần đầu tiên vào năm 2004 tại Hội nghị Liên khoa học về Kháng sinh và Hóa trị liệu (ICAAC), sau một quá trình nghiên cứu kéo dài 7 năm. Một trong những nghiên cứu lâm sàng đầu tiên của bedaquillin là một thử nghiệm pha II với 47 bệnh nhân, đã cho thấy thuốc có tác dụng giảm thời gian từ lúc phát hiện được lao trong đờm tới lúc cấy đờm không còn trực khuẩn lao. Một thử nghiệm pha II tiếp theo đã được công bố vào năm 2010, được tài trợ bởi Hãng Tibotec và Tổ chức TB Alliance. Thuốc được sản xuất bởi Tập đoàn Johnson & Johnson (J&J), Tập đoàn đã được FDA phê chuẩn nhanh cho thuốc này, một dạng chấp thuận tạm thời đối với các bệnh thiếu các lựa chọn điều trị khả thi khác. Bằng cách đạt được chấp thuận tạm thời đối với một thuốc điều trị cho một bệnh bị lãng quên như bệnh lao, bây giờ, J&J có thể thúc giục FDA xem xét loại thuốc này trong tương lai để đưa vào thị trường dược phẩm như là một thành tựu mới trong công cuộc chống lao. FDA đã chính thức phê duyệt thuốc này để điều trị lao như là một phần của chương trình phê duyệt nhanh chỉ áp dụng với lao đa kháng thuốc.
Tuy nhiên, hiện nay, vẫn có một số tranh cãi xung quanh việc phê duyệt thuốc như là phán quyết của FDA đã dựa trên một kết quả thay thế (cấy đờm) đi ngược với tỷ lệ tử vong. Trong các thử nghiệm lâm sàng ủng hộ việc phê duyệt, bệnh nhân uống bedaquilin có nguy cơ tử vong cao hơn mặc dù kết quả cấy đờm cho thấy trực khuẩn lao bị dung giải. Các tác dụng không mong muốn phổ biến nhất của bedaquilin trong nghiên cứu gồm nôn, đau cơ và ngực, đau đầu. Thuốc cũng bị cảnh báo hộp đen (là một loại cảnh báo trên bao bì của các thuốc dùng theo đơn) thể hiện là các nghiên cứu cho thấy thuốc có nguy cơ đáng kể ảnh hưởng nghiêm trọng hoặc thậm chí đe dọa tính mạng, gây rối loạn nhịp tim và hội chứng QT kéo dài do chẹn kênh h
ERG (tên một kênh kali có vai trò trong hoạt động điện của tim). | medlatec | 944 |
Tìm hiểu một số bí quyết trị cảm lạnh cực hiệu quả
Chắc hẳn ai trong chúng ta cũng từng bị cảm lạnh, tình trạng này không ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, tuy nhiên người bệnh cảm thấy khá khó chịu. Ngay khi phát hiện các triệu chứng của bệnh, bạn nên đi kiểm tra và tích cực điều trị, chăm sóc sức khỏe thật tốt. Vậy bạn có biết những bí quyết giúp trị cảm lạnh cực hiệu quả không?
1. Cảm lạnh - căn bệnh thường gặp, nhất là khi giao mùa
Bệnh xuất hiện do sự tấn công của virus vào cơ thể chúng ta, trên thực tế, khá nhiều loại virus có khả năng gây bệnh. Có thể nói, Cảm lạnh không ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, song người bệnh luôn ở trong trạng thái mệt mỏi, cực kỳ khó chịu. Để tránh tác động xấu tới sinh hoạt hàng ngày, chúng ta nên điều trị bệnh dứt điểm, nhanh chóng.
Sau khi virus xâm nhập vào cơ thể từ 2 - 3 ngày, các triệu chứng cảm lạnh bắt đầu xuất hiện cực kỳ rõ rệt. Nhìn chung, tình trạng cảm lạnh thường ở mức độ nhẹ, các triệu chứng không quá nguy hiểm. Đa số bệnh nhân đều phải đối mặt với các dấu hiệu như: viêm họng, ho khan, chảy nước mũi, đau nhức đầu, sốt nhẹ hoặc hắt xì hơi liên tục.
Đối với những triệu chứng kể trên, bạn không nhất thiết phải đi khám, chúng ta hoàn toàn có thể tự trị cảm lạnh tại nhà bằng những bí quyết cực kỳ đơn giản.
Trong trường hợp bạn bị sốt cao liên tục trong vòng 4 - 5 ngày mà vẫn chưa có dấu hiệu thuyên giảm, đừng chủ quan nhé! Kèm theo đó, hiện tượng khó thở, thở khò khè cũng là triệu chứng chúng ta cần lưu tâm.
2. Những đối tượng có nguy cơ bị cảm lạnh
Bất cứ ai trong chúng ta cũng có nguy cơ bị cảm lạnh, trong đó những người sức đề kháng kém dễ nhiễm bệnh hơn cả. Bạn cần tìm hiểu và xác định mình có phải đối tượng có nguy cơ bị cảm lạnh cao hay không? Từ đó, chúng ta biết cách chăm sóc sức khỏe tốt hơn, tránh những ảnh hưởng xấu có thể xảy ra.
Đầu tiên, trẻ nhỏ dưới 6 tuổi là những người thường xuyên bị cảm lạnh, bởi vì độ tuổi này các con chưa thể tự chăm sóc bản thân. Chính vì vậy, bé vô tình tiếp xúc với virus trong những môi trường đông như nhà trẻ, trường mẫu giáo. Các bậc phụ huynh nên lưu ý và chăm sóc con thật cẩn thận nhé!
Đặc biệt, khi thời tiết chuyển mùa là thời điểm nhiều người bị cảm lạnh nhất trong một năm. Để điều trị nhanh chóng, hiệu quả, bạn đừng bỏ qua những bí quyết trị cảm lạnh tại nhà.
Như đã phân tích ở trên, những người có hệ miễn dịch suy yếu, hoạt động kém hiệu quả thường xuyên bị virus tấn công và gây bệnh. Nếu bạn quan tâm tới sức khỏe, thay đổi chế độ sinh hoạt cũng như bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng chắc chắn hệ miễn dịch sẽ hoạt động hiệu quả hơn hẳn.
Ngoài ra, người có thói quen hút thuốc lá hoặc thường xuyên phải hít khói thuốc cũng đối mặt với khả năng nhiễm bệnh cực kỳ cao.
3. Phương pháp chẩn đoán bệnh cảm lạnh
Một trong những vấn đề được quan tâm nhiều nhất đó là làm sao để phát hiện và chẩn đoán tình trạng cảm lạnh. Trên thực tế, triệu chứng của bệnh khá giống với một số bệnh lý khác, điều này khiến chúng ta dễ nhầm lẫn, lầm tưởng, dẫn đến điều trị không đúng cách.
Thông thường, các bác sĩ sẽ dựa chuyên môn và kinh nghiệm của mình để xác định những dấu hiệu cảm lạnh mà bệnh nhân gặp phải. Trong một số trường hợp, nếu nghi ngờ họ bị nhiễm trùng do các nguyên nhân khác, bác sĩ có thể yêu cầu bạn tiến hành chụp X - quang và một số xét nghiệm khác để đưa ra kết luận chính xác nhất.
Với những bạn có tình trạng bệnh khá nghiêm trọng, đừng chủ quan mà hãy đi khám và theo dõi thật cẩn thận nhé! Bởi vì sức khỏe là tài sản vô giá của chúng ta mà.
4. Bí quyết trị cảm lạnh tại nhà
Như đã phân tích, căn bệnh này không quá nguy hiểm, bạn có thể tự trị cảm lạnh tại nhà theo hướng dẫn của bác sĩ. Từ trước tới giờ, kháng sinh không được sử dụng để điều trị virus gây cảm lạnh. Bạn nên lưu ý vấn đề này và tuyệt đối không sử dụng chúng nếu bị cảm lạnh nhé!
Đối với tình trạng này, việc điều trị làm giảm các triệu chứng hoặc dấu hiệu bạn đang phải trải qua. Trong đó, thuốc giảm đau, siro ho, vitamin C và thuốc xịt mũi là những sản phẩm không thể thiếu nếu bạn muốn mau chóng khỏi bệnh.
Các bác sĩ cũng chỉ ra rằng sức khỏe tinh thần đóng vai trò không hề nhỏ trong suốt quá trình trị bệnh cảm lạnh. Chúng ta hãy cố gắng giữ tinh thần thoải mái, vui vẻ, tránh căng thẳng mệt mỏi bằng cách nghe nhạc thư giãn, dành thời gian cho bản thân nghỉ ngơi.
Trà ấm và nước cũng giúp tình trạng bệnh không diễn biến tồi tệ hơn, đay vừa là cách bù nước cho cơ thể, vừa góp phần giảm cơn đau rát họng. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý khi cho trẻ nhỏ sử dụng trà ấm với mật ong, đặc biệt là em bé dưới 1 tuổi bởi vì tình trạng sức khỏe của con có thể diễn biến nghiêm trọng hơn.
5. Bệnh cảm lạnh có thể phòng ngừa được không?
Bên cạnh quan tâm tới vấn đề trị cảm lạnh, mỗi người nên chủ động phòng bệnh, hạn chế nguy cơ bị virus tấn công và gây bệnh. Cách làm rất đơn giản, đầu tiên bạn nên rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng trước, sau khi ăn uống, đi vệ sinh hoặc sau khi đi ngoài đường về để ngăn ngừa nguy cơ bị nhiễm trùng.
Việc chăm chỉ rèn luyện thể dục thể thao, ăn uống đủ chất giúp hệ miễn dịch khỏe mạnh, hoạt động hiệu quả. Bạn nên duy trì những hoạt động này hằng ngày để luôn có sức khỏe tốt, cơ thể dẻo dai nhé!
Tốt nhất, để không bị cảm lạnh, đừng quên tránh xa khói thuốc lá, chúng cực kỳ độc hại và gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của người hút và những người xung quanh.
Nếu bạn chủ động chăm sóc sức khỏe thật tốt, chắc chắn bệnh cảm lạnh không “ghé thăm” thường xuyên và khiến bạn khó chịu đâu. Bên cạnh đó, chúng ta cũng nên trang bị một số bí quyết trị cảm lạnh đơn giản và hiệu quả ngay tại nhà. Chắc chắn, tình trạng bệnh sẽ thuyên giảm đáng kể, bạn sẽ cảm thấy thoải mái hơn nhiều! | medlatec | 1,210 |
Trẻ sơ sinh bị sứt môi nhẹ có cần phẫu thuật?
Sứt môi hở hàm ếch là một bệnh lý khá phổ biến ở trẻ sơ sinh. Tình trạng này không nguy hiểm đến tính mạng của trẻ nhưng gây ảnh hưởng đến khả năng ăn uống, phát âm, giao tiếp và hòa nhập xã hội sau này. Trẻ sơ sinh bị sứt môi nhẹ có cần phẫu thuật hay không? là câu hỏi được nhiều phụ huynh quan tâm.
1. Sứt môi hở hàm ếch là gì?
Sứt môi hở hàm ếch (khe hở môi vòm) là một trong những dị tật bẩm sinh thường gặp nhất, xuất hiện trong thời kỳ bao thai với nhiều nguyên nhân khác nhau. Tần suất sứt môi hở hàm ếch ở trẻ sơ sinh khá cao, ở Việt Nam, cứ khoảng 700 trẻ ra đời thì có khoảng 1 trẻ bị sứt môi hở hàm ếch. Việc cung cấp kiến thức đầy đủ cho phụ huynh có ý nghĩa quan trọng để trẻ được chăm sóc và điều trị toàn diện, đúng thời điểm, hạn chế di chứng.Sứt môi (khe hở môi) là tình trạng mất sự liên kết giữa mô mềm của hàm trên với mũi. Các trường hợp sứt môi có thể gặp ở trẻ là:Sứt môi một phần: môi trên có một vết lõm nhưng chưa kéo dài đến mũi.Sứt môi toàn phần: có một đường hở dài từ bờ môi trên kéo dài đến nền mũi.Sứt môi một bên: khe hở môi xảy ra ở một bên (phải hoặc trái).Sứt môi hai bên: khe hở môi xảy ra ở cả hai bên.Sứt môi đơn: khe hở chỉ xuất hiện ở môi trên mà không có ở vòm.Hở hàm ếch (khe hở vòm) ở trẻ sơ sinh là tình trạng khiếm khuyết xảy ra do sự phát triển không bình thường của khẩu cái khi trẻ ở trong bào thai. Các trường hợp hở hàm ếch có thể gặp ở trẻ sơ sinh là:Khe hở xương ổ: khe hở từ đường nướu của hàm trên vào vòm miệng (hoặc không).Khe hở màng: khe hở xuất hiện ở khẩu cái mềm phía sau vòm miệng.Hở hàm ếch một phần: lỗ nhỏ / đường hở xuất hiện ở khẩu cái mềm hoặc khẩu cái cứng, chưa chạm lỗ răng cửa.Hở hàm ếch toàn bộ: khe hở từ khẩu cái mềm đến khẩu cái cứng, vượt qua lỗ răng cửa.Hở hàm ếch đơn: là khe hở chỉ xảy ra ở vòm, không có ở môi.Hở hàm ếch đi kèm với cả sứt môi.
2. Trẻ sơ sinh bị sứt môi nhẹ có ảnh hưởng gì không?
Dị tật sứt môi nhẹ ở trẻ sơ sinh không gây ảnh hưởng đến tính mạng, tuy nhiên vẫn ảnh hưởng sinh hoạt, giao tiếp hàng ngày của trẻ. Tùy vào mức độ sứt môi rộng hay hẹp, hoàn toàn hay không hoàn toàn, một bên hay hai bên mà trẻ bị sứt môi có thể chịu các ảnh hưởng liên quan thẩm mỹ,Ảnh hưởng thẩm mỹẢnh hưởng hoạt động chức năng: nói ngọng, khó bú, khó ăn, nghe kémẢnh hưởng tâm lý: tự ti, mặc cảm,...Ảnh hưởng phát triển toàn diện của trẻ
3. Về nguyên nhân sứt môi hở hàm ếch ở trẻ sơ sinh
Sứt môi hở hàm ếch là một dị tật bẩm sinh xuất hiện trong thời kỳ bào thai. Sự rối loạn trong quá trình giáp dính của nụ mặt, nụ mũi, nụ hàm trên,... có thể tạo ra khe hở môi vào tuần thứ 6-8 và tạo ra khe hở vòm vào tuần thứ 9-10 của thai kỳ. Siêu âm có thể phát hiện dị tật khe hở môi từ tuần thứ 20.Có hai nguyên nhân chính gây sứt môi hở hàm ếch ở trẻ:Di truyền: Bố/mẹ bị sứt môi hở hàm ếch có thể là nguyên nhân trẻ sinh ra mắc dị tật tương tự.Môi trường: Các yếu tố tác động đến phụ nữ mang thai, nhất là từ tuần lễ thứ 4 - 12 của thai kỳ, có thể gây ra dị tật sứt môi hở hàm ếch cho thai nhi. Các tác nhân đó bao gồm: tác nhân vật lý (như tia X), tác nhân hóa học (như Dioxin, Thalidomide), tác nhân vi sinh vật (nhiễm Rubella, cúm,...), thuốc / hóa chất,... Ngoài ra, thể trạng sức khỏe (suy dinh dưỡng, béo phì, stress,...) và lối sống (hút thuốc lá, uống rượu bia,...) của người mẹ trong thời kỳ mang thai cũng có thể tác động đến sự xuất hiện dị tật sứt môi hở hàm ếch ở trẻ.
4. Trẻ sơ sinh bị sứt môi nhẹ có cần phẫu thuật?
Điều trị toàn diện dị tật sứt môi hở hàm ếch cần sự phối hợp đa chuyên khoa: nhi khoa, dinh dưỡng, răng hàm mặt, tai mũi họng, chuyên gia ngôn ngữ, tâm lý và sự hợp tác của gia đình. Sau khi trẻ sinh ra, bác sĩ sẽ đánh giá mức độ khiếm khuyết để đưa ra hướng điều trị và chăm sóc thích hợp theo từng độ tuổi, giai đoạn phát triển của trẻ. Trẻ sơ sinh bị sứt môi cần được cho bú ở tư thế phù hợp với chế độ dinh dưỡng hợp lý cho đến 3 tháng tuổi.Phẫu thuật điều trị sứt môi được đặt ra khi trẻ từ 3-6 tháng tuổi và đạt cân nặng nhất định đảm bảo cho cuộc phẫu thuật. Có thể áp dụng nguyên tắc ba số 10 (trẻ 10 tuần tuổi, nặng từ 10 pound, Hemoglobin (Hb) từ 10mg/ml) để lựa chọn thời điểm phẫu thuật sứt môi cho trẻ.12-18 tháng tuổi là thời điểm thích hợp để thực hiện phẫu thuật khe hở vòm và đánh giá khả năng nghe đối với trẻ bị sứt môi kèm hở hàm ếch. Trẻ từ 4 đến 6 tuổi có thể thực hiện sửa sẹo mũi - môi thẩm mỹ và đóng dò vòm. Ở giai đoạn dậy thì đến thiểu niên, phẫu thuật chỉnh hình thẩm mỹ có thể được đặt ra kết hợp với hỗ trợ tâm lý để trẻ tự tin hòa nhập cộng đồng.
5. Chế độ chăm sóc trẻ sơ sinh bị sứt môi
Chăm sóc trẻ sơ sinh bị sứt môi là một quá trình đòi hỏi sự kiên nhẫn của bố mẹ khi trẻ chưa thể can thiệp phẫu thuật. Các vấn đề cần lưu ý khi chăm sóc trẻ bị sứt môi trong giai đoạn này bao gồm:Vấn đề dinh dưỡng: Hầu hết trẻ sơ sinh bị sứt môi hở hàm ếch đều không bú mẹ được cũng như không thể bú bằng bình sữa thông thường, do đó trẻ cần được cho bú bằng bình sữa chuyên dụng. Có thể sử dụng sữa mẹ vắt ra hoặc sữa công thức để cho trẻ bú, tuy nhiên cần nhấn mạnh rằng sữa mẹ vẫn là nguồn dinh dưỡng tốt nhất cho trẻ.Nên chia nhỏ bữa bú trong ngày (10-12 cữ bú/ngày), thời gian mỗi lần bú không quá dài, tránh làm trẻ kiệt sức. Đảm bảo lượng sữa cần thiết theo nhu cầu năng lượng của trẻ để giúp trẻ tăng cân, đảm bảo cân nặng cho phẫu thuật điều trị sứt môi vào 3-6 tháng tuổi.Tư thế cho trẻ bú cũng rất quan trọng, nên để trẻ ở tư thế ngồi hoặc đứng thẳng để đề phòng sữa chảy lên mũi.Vấn đề môi trường: Cần đảm bảo môi trường sạch sẽ, tránh đưa trẻ đến gần các môi trường lây nhiễm; giữ vệ sinh da, mắt, rốn và giữ ấm cơ thể cho trẻ. Trước và sau khi chuẩn bị bữa bú cho trẻ, cần vệ sinh bình sữa và dụng cụ pha sữa/hút sữa. Sau mỗi lần bú cần vệ sinh miệng cho trẻ, nhất là ở vị trí môi bị khiếm khuyết.Chủng ngừa: Trẻ cần được tiêm phòng vaccine đúng thời điểm.Tái khám định kỳ: Điều này vô cùng quan trọng để trẻ được thăm khám, kiểm tra toàn diện và chuẩn bị cho những kế hoạch điều trị sau này.Sứt môi hở hàm ếch là dị tật có thể gặp ở trẻ sơ sinh do nguyên nhân di truyền hoặc do các tác nhân môi trường làm ảnh hưởng đến phát triển của trẻ từ trong bào thai. Dù không nguy hiểm đến tính mạng của trẻ nhưng sứt môi hở hàm ếch có thể gây ra những ảnh hưởng liên quan đến thính lực, vấn đề răng miệng, ăn uống, phát âm,... khiến trẻ tự ti trong giao tiếp hay sinh hoạt hàng ngày. Một chế độ chăm sóc và điều trị đúng đắn có thể khắc phục được khiếm khuyết bẩm sinh này giúp trẻ phát triển bình thường và toàn diện. | vinmec | 1,459 |
Thông tin cần biết về vacxin ngừa ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung là một trong số những bệnh lý nguy hiểm, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của chị em phụ nữ. Để chủ động phòng ngừa căn bệnh này thì việc tiêm vacxin là vấn đề mà nữ giới không nên bỏ qua. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của vacxin ngừa ung thư cổ tử cung và một số lưu ý khi tiêm.
1. Biến chứng nguy hiểm của bệnh lý ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung nếu không được nhận diện sớm để điều trị kịp thời sẽ gây ra những nguy cơ tiềm ẩn gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe hoặc tính mạng của người bệnh như:
– Chảy máu bất thường: Những trường hợp chảy máu âm đạo ở những ngày không phải chu kỳ kinh nguyệt là dấu hiệu báo động của ung thư cổ tử cung.
– Dịch âm đạo bất thường: Dịch âm đạo tăng tiết bất thường, màu sắc lạ như vàng, xanh như mủ có lẫn máu, mùi khó chó chịu.
– Hình thành cục máu đông: Đây có thể là kết quả của sự tương tác giữa các tế bào khối u. Nếu cục máu đông hình thành ở vị trí các chi sẽ gây triệu chứng sưng, đau, bầm tím. Nếu trường hợp này nặng hơn, các cục máu đông sẽ chặn tuần hoàn máu và dẫn tới tình trạng hoại tử.
– Phù hạch bạch huyết: Dấu hiệu này thường xảy ra ở người bệnh mắc ung thư cổ tử cung di căn tới hạch bạch huyết. Chất lỏng trong mô tích tụ, ứ đọng gây tình trạng phù nề cho cơ thể.
– Suy thận là một trong những biến chứng nguy hiểm của ung thư cổ tử cung. Khối u lớn sẽ chèn ép niệu quản, khiến nước tiểu tích tụ trong thận làm thận căng, sưng. Nếu tình trạng này tiếp diễn trong thời gian dài có thể khiến thận mất hoàn toàn chức năng. Suy thận do ung thư gây gia tăng tỷ lệ tử vong nếu không được điều trị kịp thời. Dấu hiệu suy thận thường gặp do ung thư như: Phù chân, phù toàn thân, tiểu ra máu, mệt mỏi kéo dài…
Dịch âm đạo bất thường là dấu hiệu phổ biến của ung thư cổ tử cung
2. Vắc xin ngừa ung thư cổ tử cung mang lại lợi ích gì?
Ngoài việc phòng ngừa ung thư cổ tử cung bằng tầm soát ung thư thì tiêm vắc xin cũng đem lại những lợi ích nhất định như:
– Tạo ra các kháng thể để chống lại virus HPV.
– Phòng ngừa được các loại virus HPV gây mụn cóc tại bộ phận sinh dục.
– Có khả năng phòng ngừa một số bệnh khác như: Ung thư âm hộ, ung thư âm đạo…
– Ngăn ngừa việc lây nhiễm virus từ mẹ sang con.
Vắc xin ngừa ung thư cổ tử cung hiện nay đang triển khai 2 loại chính và được chia lịch tiêm các mũi như sau:
– Gardasil 4 chủng: Tiêm 03 mũi trong vòng 6 tháng theo lịch từ 0-2-6 tháng (sau mũi 1) cho nữ từ > 09 – 26 tuổi.
– Gardasil 9 chủng: Tiêm 02 mũi lịch mũi 2 cách mũi 1 từ 6-12 tháng cho nam, nữ từ > 09-14 tuổi; Tiêm 03 mũi lịch 0-2-6 tháng (sau mũi 1) cho nam, nữ từ 15-26 tuổi.
Tiêm vắc xin giúp ngừa ung thư cổ tử cung và một số bệnh lý khác tại vùng âm đạo
3. Những lưu ý khi thực hiện tiêm vacxin ngừa ung thư cổ tử cung
Để hoạt động tiêm ngừa này được hiệu quả, người bệnh nên lưu ý một số điều dưới đây:
3.1. Đối tượng nên tiêm vacxin ngừa ung thư cổ tử cung
– Các bé gái và phụ nữ nằm trong khoảng 9 đến 26 tuổi, chưa từng quan hệ tình dục.
– Đối với phụ nữ trên 26 tuổi, đã quan hệ tình dục.
Tiêm vắc xin nên được tiến hành càng sớm càng tốt, trước khi bị phơi nhiễm với virus. Vắc xin có hiệu quả bảo vệ kéo dài tới 30 năm.
3.2. Đối tượng không nên thực hiện tiêm vắc xin
Tiêm phòng ngừa ung thư cổ tử cung được đánh giá an toàn, tuy nhiên có một số đối tượng được chống chỉ định như:
– Phụ nữ đang trong quá trình mang thai hoặc đang cho con bú, đối tượng chị em có ý định mang thai trong vòng 6 tháng tới.
– Phụ nữ đang mắc các bệnh lý mạn tính cấp độ nặng.
– Phụ nữ quá mẫn cảm hoặc dị ứng với một số thành phần của vắc xin.
– Nếu trường hợp chị em vừa thực hiện tiêm xong mũi 1 nhưng sau đó mang thai thì nên đợi tới khi sinh xong mới tiếp tục thực hiện tiêm mũi thứ 2 và thứ 3 theo chỉ định của bác sĩ.
3.3. Một số tác dụng phụ sau khi tiêm vacxin ngừa ung thư cổ tử cung
Với bất kỳ một loại thuốc hay vắc xin nào cũng có thể gây ra một số phản ứng với cơ thể. Những tác dụng phụ mà bạn có thể gặp sau khi thực hiện tiêm ngừa là:
– Đau đầu, nôn ói.
– Sốt dưới 38 độ C.
– Đau hoặc nhức mỏi cơ thể.
– Sốc phản vệ thậm chí là ngất.
3.4. Việc nên làm trước khi thực hiện tiêm phòng
– Trước khi thực hiện tiêm phòng loại vắc xin này, chị em đã quan hệ tình dục nên thực hiện khám phụ khoa và thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung. Việc này đảm bảo được an toàn trong khi thực hiện tiêm và cũng phát hiện sớm những bất thường trong cơ thể.
– Để đạt hiệu quả miễn dịch tốt nhất, cần tiêm đủ 3 mũi vắc xin theo đúng lịch trình được khuyến cáo hoặc theo tư vấn của bác sĩ.
– Nếu do vấn đề sức khỏe hoặc bị ảnh hưởng bởi công việc cần lùi lịch tiêm thì sau đó nên tiêm bổ sung ngay mũi tiếp theo trong thời gian sớm nhất.
Nên lưu ý thực hiện tiêm theo đúng phác đồ và chỉ định của bác sĩ
Mong rằng qua bài viết trên đã cung cấp những thông tin cần thiết cho chị em về hoạt động tiêm vắc xin này và có những phương pháp chủ động để bảo vệ sức khỏe một cách tốt nhất! | thucuc | 1,135 |
Hỏi đáp: Chích ngừa Rubella bao lâu mới có thai?
Tiêm phòng rubella là điều cần thiết với các chị em khi có ý định mang thai. Đây là cách bảo vệ sức khoẻ của mẹ cũng như hạn chế các biến chứng, dị tật có thể xuất hiện ở thai nhi nếu bị nhiễm rubella những tháng đầu thai kỳ. Tuy nhiên, nhiều người băn khoăn rằng chích ngừa rubella bao lâu mới có thai để đạt hiệu quả nhất cũng như không ảnh hưởng đến mẹ và bé.
1. Tìm hiểu về Rubella
Để hiểu rõ hơn về việc chích ngừa rubella bao lâu mới có thai thì trước hết chúng ta cần tìm hiểu về bệnh rubella.
Rubella là gì
Rubella hay còn có tên gọi khác là sởi Đức, đây là một bệnh truyền nhiễm có nguy cơ lây lan cao. Tác nhân chính gây ra căn bệnh này là virus Rubella. Virus này gây bệnh thông qua tiếp xúc dịch mũi họng, hay các giọt bắn khi ho, hắt xì hơi từ người bệnh sang người lành hoặc từ mẹ sang con trong quá trình mang thai.
Trẻ em và thanh thiếu niên là những đối tượng thường mắc bệnh truyền nhiễm này. Rubella có thể dễ dàng chữa khỏi và ít để lại biến chứng nguy hiểm nếu điều trị đúng cách. Ngoài ra, bà bầu cũng là đối tượng dễ mắc phải căn bệnh này và nguy cơ lây sang thai nhi là rất cao.
Bệnh sởi Đức có thể xuất hiện vào các thời điểm trong năm nhưng có xu hướng bùng phát mạnh mẽ nhất vào mùa xuân hoặc mùa động. Như đã nói, mức độ lây lan của căn bệnh này khá nhanh, vì vậy nếu không có biện pháp phòng ngừa kịp thời có thể sẽ gây ra một đại dịch trên phạm vi lớn.
Triệu chứng khi mắc Rubella
Các triệu chứng của rubella bắt đầu biểu hiện từ 14 - 21 ngày kể từ khi tiếp xúc với mầm bệnh. Các triệu chứng trông rất giống như bệnh cúm hoặc sốt xuất huyết nếu không để ý kỹ. Cụ thể:
Sốt: Khi phát bệnh, người bệnh thường sốt khoảng 38°C. Kèm theo đó là các biểu hiện cơ thể mệt mỏi, đau đầu, đau họng, chảy nước mũi. Sau khi phát ban thì triệu chứng sốt sẽ giảm dần và biến mất, thông thường là từ 1 - 4 ngày.
Nổi hạch: Các hạch thường xuất hiện ở các vị trí như: chẩm, cổ hay bẹn. Dấu hiệu này sẽ xuất hiện trước khi cơ thể phát ban và sẽ biến mất sau thời gian ngắn.
Phát ban: Ban đầu các nốt phát ban sẽ xuất hiện trên mặt sau đó lan dần xuống toàn thân. Tuy nhiên, khác với bệnh sởi thì các nốt phát ban không xuất hiện tuần tự. Khi xuất hiện các nốt này sẽ có màu hồng, hình tròn kích thước khá nhỏ và sẽ dần biến mất sau từ 3 - 5 ngày.
Đau khớp, viêm kết mặc mắt: Đây cũng là triệu chứng của rubella nhưng không thường gặp.
2. Chích ngừa Rubella bao lâu mới có thai?
Tiêm phòng Rubella bao lâu thì mới có thai là câu hỏi thường gặp của nhiều chị em. Đối với vấn đề này nhiều chuyên gia khuyến cáo rằng tối thiểu 3 tháng sau khi tiêm vắc xin ngừa Rubella thì chị em mới nên có thai. Ngoài ra, đối với trường hợp phụ nữ đang mang thai thì không nên tiêm vắc xin này để hạn chế tình trạng vắc xin có thể qua nhau thai , ảnh hưởng đến thai.
Ngoài ra, nếu không may chị em đã mang thai nhưng không biết mà lỡ tiêm vắc xin ngừa Rubella thì cần gặp bác sĩ để được tư vấn trực tiếp.
Sỡ dĩ nhiều chuyên gia khuyến cáo việc tiêm vắc xin đối với chị em phụ nữ nhất là người trong độ tuổi mang thai là vì nếu không may mắc phải căn bệnh này khi mang thai nhất là 3 tháng đầu có thể để lại các biến chứng nguy hiểm cho thai nhi. Nếu chưa tiêm phòng Rubella thì hãy tiêm trước khi quá muộn bạn nhé. Và nên nhớ chỉ nên có thai sau ít nhất 3 tháng kể từ khi chích ngừa.
Khả năng phòng bệnh của vắc xin Rubella khá cao, sau khi chích bạn sẽ ít có khả năng mắc bệnh trong 10 - 16 năm hay dài hơn là cả đời. Vắc xin thường được dùng là MMR hoặc PRIORIX.
3. Nhiễm Rubella khi mang thai phải làm sao?
Như chúng tôi đã nói, nếu nhiễm Rubella khi đang mang thai không những ảnh hưởng đến sức khỏe mẹ bầu mà còn dễ để lại các dị tật cho thai nhi. Tuy nhiên, không ít các trường hợp chị em không may nhiễm rubella khi đang mang thai. Vậy thì phải làm sao?
Khi virus Rubella xâm nhập vào cơ thể thai phụ sẽ tác động đến quá trình phát triển của thai nhi. Khi đó rất dễ xuất hiện các tình trạng như sảy thai, thai chết lưu, sinh non hay trẻ bị dị tật chứng đầu nhỏ, chậm phát triển tâm thần vận động, điếc, mù lòa, bệnh tim (hội chứng Rubella bẩm sinh). Đặc biệt, các ảnh hưởng sẽ nghiêm trọng hơn nếu mẹ mắc Rubella trong 13 tuần đầu của thai kỳ.
Tuy nhiên, bạn cũng không cần quá lo lắng bởi không phải trường hợp nào Rubella cũng có thể gây ảnh hưởng đến thai nhi. Điều này còn phụ thuộc vào việc bạn mắc rubella ở những tuần thai nào.
Cụ thể, nếu bạn chẳng may mắc bệnh truyền nhiễm ngày trong 3 tháng đầu thai kỳ thì nguy cơ thai nhi gặp nguy hiểm là rất cao, 70%-90% trẻ đẻ ra bị Rubella bẩm sinh và 25% trẻ bị dị tật bẩm sinh ở các cơ quan tim, mắt, não. Con số này sẽ giảm còn 17% nếu mẹ bị rubella vào tuần thứ 13-16. Khi thai được 17- 20 tuần, thì tỷ lệ là 5%. Từ tuần 20 trở đi, nguy cơ trẻ gặp các biến chứng là rất thấp, có thể bằng 0%.
Vì thế nên, khi mang thai mà chẳng may bị rubella thì bạn cũng đừng quá lo lắng. Điều cần làm nhất là chị em cần thường xuyên thăm khám, theo dõi sự phát triển của thai nhi. Đồng thời, lắng nghe những hướng dẫn, góp ý của các bác sĩ chuyên khoa để đưa ra quyết định đúng đắn nhất.
Nói tóm lại, tiêm phòng rubella là điều cần thiết với mỗi người, nhất là chị em phụ nữ trong độ tuổi mang thai. Nếu không may mắc phải căn bệnh này trong thai kỳ có thể gây ra những ảnh hưởng nhất định đến thai nhi.
Tuy nhiên, tùy thuộc vào thời điểm mắc mà tỷ lệ ảnh hưởng của bệnh cũng khác nhau. Điều cần làm ngay lúc này là bạn cần có chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi hợp lý và khám thai định kỳ để phát hiện kịp thời các nguy cơ gây biến chứng. | medlatec | 1,194 |
Viêm loét giác mạc do nấm: Cách nhận biết và điều trị
Theo các nghiên cứu y học, có đến hơn 100 loài nấm có thể gây bệnh cho mắt. Trong đó, viêm loét giác mạc do nấm là bệnh lý thường gặp nhất ở những đất nước có khí hậu nóng ẩm như Việt Nam.
1. Tìm hiểu về bệnh lý viêm loét giác mạc do nấm
1.1. Định nghĩa
Viêm loét giác mạc bởi nấm là tình trạng nhiễm trùng giác mạc kèm theo nhiễm nấm vào lớp nhu mô hoặc nội mô giác mạc. Bệnh gây đau đớn, suy giảm thị lực, nhạy cảm với ánh sáng, tăng tiết nước mắt hoặc dịch từ mắt và nếu không được chẩn đoán, điều trị kịp thời có thể dẫn đến biến chứng mù lòa.
1.2. Những loại nấm gây viêm loét giác mạc và yếu tố gây lây nhiễm
Tình trạng loét giác mạc bởi nấm thường được bắt gặp tại các nước có khí hậu nóng ẩm. Bệnh có liên quan đến các chấn thương giác mạc do bụi bẩn, đất, cành cây, lá cây,… Ngoài ra, di chứng hậu phẫu thuật mắt hoặc việc lạm dụng thuốc nhỏ mắt chứa corticoid cũng gây ra biến chứng, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn và nấm phát triển.
Có hai loại nấm chính có thể gây bệnh là nấm men và nấm sợi. Trong đó nấm men có đặc điểm đơn bào, hình tròn hoặc oval. Ngược lại, nấm sợi đa bào, hình ống, phân nhánh. So với nấm men, nấm sợi là nguyên nhân của nhiều trường hợp viêm loét giác mạc hơn và nó cũng thường khó chẩn đoán, điều trị hơn. Một vài loại nấm sợi nổi bật có thể kể đến Fusarium và Aspergillus.
Nhìn chung, tiên lượng của viêm loét giác mạc bởi nấm xấu hơn so với vi khuẩn bởi bệnh khó chẩn đoán, thuốc chống nấm ít, giá thành đắt và thói quen sử dụng thuốc nhỏ mắt, kháng sinh bừa bãi.
Bệnh có liên quan đến các chấn thương giác mạc do bụi bẩn, đất, cành cây, lá cây,…
1.3. Dấu hiệu nhận biết viêm loét giác mạc do nấm
Bệnh nhân bị viêm loét giác mạc bởi nấm thường có các dấu hiệu sau:
– Đau nhức, cộm mắt.
– Sợ, nhạy cảm với ánh sáng.
– Chảy nước mắt, dịch từ mắt thường xuyên.
– Thị lực giảm, nhìn mờ, thậm chí chỉ cảm nhận được ánh sáng.
1.4. Biến chứng của viêm loét giác mạc do nấm
Nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, bệnh có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm bao gồm:
– Để lại sẹo đục làm suy giảm thị lực.
– Nhiễm trùng sâu, thủng giác mạc, lệch mống mắt, mất thị lực hoàn toàn.
Với những trường hợp tổn thương nghiêm trọng có thể cân nhắc cấy ghép giác mạc. Tuy nhiên, cần phải tìm được giác mạc hiến tặng và chi phí cho phẫu thuật khá cao.
Những biến chứng nguy hiểm của bệnh có thể kể đến tình trạng thủng giác mạc và mất thị lực hoàn toàn.
2. Phương pháp chẩn đoán và điều trị viêm loét giác mạc bởi nấm
2.1. Phương pháp chẩn đoán
Khi thăm khám, hình ảnh điển hình của viêm loét giác mạc bởi nấm là ổ loét hình tròn hoặc oval, nhìn rõ ranh giới, đáy ổ loét thường phủ lớp hoại tử dày, khô, đóng vảy gồ lên bề mặt giác mạc. Xung quanh ổ loét có đám thẩm lậu như bông ở nhu mô giác mạc và lượng mủ tiền phòng tăng giảm bất thường.
Để chẩn đoán chính xác tình trạng viêm loét giác mạc bởi nấm, bác sĩ có thể tiến hành cạo nhẹ trên mắt để lấy mẫu tổn thương và làm xét nghiệm tìm tế bào nấm. Ngoài ra một số phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng khác bao gồm soi tươi, soi trực tiếp, nuôi cấy định danh cũng có thể được áp dụng tùy theo chỉ định của bác sĩ.
– Soi tươi: Phương pháp cho kết quả nhanh, xác định sự tồn tại của nấm tuy nhiên chỉ phát hiện được nấm sợi, khó phát hiện nấm men.
– Soi trực tiếp: Kĩ thuật thường được sử dụng để chẩn đoán nấm là nhuộm gram, nhuộm đơn xanh metylen, nhuộm Giemsa và nhuộm P.A.S.
– Nuôi cấy định danh nấm: Đa số những loại nấm gây viêm loét giác mạc có thể mọc chỉ trong 2 – 3 ngày nhưng cũng có những loại phải mất tới 5 – 7 ngày mới mọc. Thạch Sabouraud kèm thêm kháng sinh gentamycin hoặc chloramphenicol ở nhiệt độ dưới 30 độ C là môi trường lý tưởng để nuôi cấy nấm. Để định danh chính xác loại nấm gây bệnh, bác sĩ cần dựa vào quan sát đại thể, vi thể cũng như tính chất sinh lý của nấm khi đã nuôi cấy.
2.2. Phương pháp điều trị viêm loét giác mạc do nấm
Trong quá trình điều trị viêm loét giác mạc gây ra bởi nấm, người bệnh cần tuân thủ chặt chẽ những yêu cầu, chỉ định từ bác sĩ:
– Điều trị bằng cách phối hợp các loại thuốc kháng nấm đặc hiệu và thuốc kháng sinh.
– Sử dụng các loại thuốc chống viêm không chứa steroid. Có thể dùng thuốc dạng nhỏ mắt hoặc thuốc uống.
– Tăng cường hàn gắn tổn thương bằng việc cung cấp đủ dinh dưỡng cho giác mạc.
Nhìn chung, quá trình điều trị viêm loét giác mạc gây ra bởi nấm đòi hỏi bệnh nhân phải tích cực và kiên trì phối hợp. Mục đích chính của việc điều trị là giải quyết tác nhân gây bệnh, bảo tồn nhãn cầu hậu điều trị, tránh các biến chứng nguy hiểm như hoại tử, thủng giác mạc, mù lòa vĩnh viễn.
Những người dùng kính áp tròng cần tuân thủ chặt chẽ quy trình vệ sinh kính định kỳ. Nếu nhận thấy những dấu hiệu bất thường ở mắt như cộm, ngứa, đỏ mắt, đau,… tuyệt đối không tự ý mua thuốc nhỏ mắt mà cần đến gặp bác sĩ để được hỗ trợ kịp thời. | thucuc | 1,056 |
Trước khi nội soi đại tràng cần làm gì để tăng hiệu quả chẩn đoán?
Trên thực tế có rất nhiều phương pháp được áp dụng trong thăm khám cũng như chẩn đoán, phát hiện bệnh lý tại đại tràng. Trong số đó cần phải kể đến phương pháp nội soi. Tuy nhiên không phải ai cũng biết được trước khi nội soi đại tràng cần làm gì và phải lưu ý những gì khi thực hiện thủ thuật này.
1. Nội soi đại tràng là gì?
Nội soi đại tràng là một phương pháp chẩn đoán giúp hiển thị hình ảnh trực quan phía bên trong đại tràng để phát hiện những tổn thương bất thường tại cơ quan này. Dụng cụ nội soi là một ống mềm, phần đầu của ống được gắn camera và đèn chiếu sáng giúp ghi lại những hình ảnh trong đại tràng.
Ngoài ra trong lòng ống soi được cấu tạo đặc biệt, có thể đưa được nhiều dụng cụ vào lòng ống để thực hiện các thủ thuật chẩn đoán và điều trị bệnh. Nhờ cấu tạo này nên nội soi sẽ giúp:Quan sát được các tổn thương một cách trực tiếp. Hình ảnh do nội soi cung cấp có độ sắc nét và độ phân giải cao;Nếu phát hiện có tổn thương, bác sĩ sẽ đưa dụng cụ để tiếp cận những tổn thương bất thường này để lấy mẫu mô sinh thiết và gửi giải phẫu bệnh để chẩn đoán đó là bệnh lý gì;Nhờ dụng cụ nội soi, bác sĩ có thể cắt polyp, tiêm chích cầm máu, lấy dị vật,... hỗ trợ điều trị nhiều loại bệnh lý.2. Trước khi nội soi đại tràng cần làm gì?
2.1. Chế độ dinh dưỡng trước khi nội soi đại tràng
Nhiều người thắc mắc trước khi nội soi đại tràng cần làm gì thì điều bạn cần chú ý đầu tiên đó chính là chế độ dinh dưỡng. Cụ thể là người bệnh nên:Nhịn ăn khoảng 6- 8 tiếng trước khi tiến hành nội soi;Đối với nước uống thì nên nhịn khoảng 2 giờ, không uống nước có màu và sữa;Một ngày trước khi thực hiện nội soi, bệnh nhân có thể ăn cháo hoặc cơm nhưng không nên ăn chất xơ, rau, hoa quả có hạt như thanh long, dưa leo, hạt mè,...2.2. Làm sạch đại tràng
Người bệnh uống thuốc nhuận tràng: thuốc thường được sử dụng là Fortran. Trước đó bệnh nhân nhịn ăn, pha 3 gói thuốc với 3 lít nước lọc. Trước khi soi thì cần uống thuốc ít nhất trước 6 giờ, 3 - 4 giờ trước soi thì ngừng không uống thuốc;Dùng thuốc xổ: thường thì việc dùng loại thuốc này sẽ khiến bệnh nhân phải đi tiêu rất nhiều lần. Vì vậy người bệnh nên ở gần khu vực có nhà vệ sinh cho thuận tiện. Trong trường hợp bệnh nhân bị nôn ói nhiều lần liên tục thì hãy dừng dùng thuốc xổ và báo ngay cho bác sĩ;Đi tiêu quá nhiều lần có thể khiến người bệnh có cảm giác ngứa rát, khó chịu ở hậu môn. Lúc này bệnh nhân có thể cải thiện triệu chứng này bằng cách thoa vào hậu môn các loại thuốc mỡ tetracyclin, vaseline, bepanthen.2.3. Những lưu ý khi nội soi tại bệnh viện
Hãy đem theo các kết quả xét nghiệm, đơn thuốc đang uống, phim chụp CT, điện tim, siêu âm,... của những lần khám gần đây nhất;Nội soi đại tràng gây mê xong, cho dù bệnh nhân đã nghỉ ngơi và đủ điều kiện để ra về nhưng cũng không nên lái xe vì tác dụng của thuốc gây mê vẫn còn.2.4. Các thuốc đang dùng để điều trị bệnh
Người bệnh cần lưu ý về một số loại thuốc mà bản thân đang sử dụng trong điều trị bệnh lý đang mắc vì những loại thuốc này có thể ảnh hưởng đến quá trình nội soi. Cụ thể:Dừng dùng các loại thuốc chống đông máu từ 1 ngày - hơn 1 tuần trước thời điểm nội soi dưới sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa;Ngưng dùng các loại thuốc chống viêm không Steroid, bao gồm Celecoxib, Naproxen, Diclofenac, Ibuprofen, Meloxicam và các thuốc chứa sắt. Ngừng ít nhất trước 5 ngày nội soi;Dừng dùng các thuốc điều trị đái tháo đường, bao gồm cả insulin vào buổi sáng ngày tiến hành nội soi;Đối với những loại thuốc điều trị bệnh tim mạch, cao huyết áp (không thuộc nhóm thuốc chống đông máu) có thể vẫn được sử dụng.3. Những tác dụng phụ người bệnh có thể gặp phải khi chuẩn bị nội soi đại tràng
Khi chuẩn bị cho việc thực hiện thủ thuật nội soi đại tràng, người bệnh có thể sẽ gặp phải một vài tác dụng phụ nhỏ như sau:Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc nhuận tràng: đại tràng sẽ nhanh chóng đào thải các chất cặn bã khiến người bệnh đại tiện với tần suất nhiều hơn bình thường, cảm giác gần giống như tiêu chảy nên sẽ bị đói và mệt mỏi. Bên cạnh đó bệnh nhân cũng có thể xuất hiện các dấu hiệu khác như đầy hơi, chuột rút, buồn nôn, khó chịu vùng bụng,... ;Chế độ ăn uống thay đổi: để chuẩn bị cho nội soi đại tràng, người bệnh nên ăn những món ăn dễ tiêu hóa, mềm lỏng và điều sẽ vô tình dẫn đến cảm giác hơi khó chịu, nhanh đói nhưng nó sẽ nhanh chóng biến mất sau một vài ngày. | medlatec | 925 |
Trường hợp nam giới bị giãn tĩnh mạch thừng tinh có thể sinh con được không?
Tình trạng giãn tĩnh mạch thừng tinh ở nam giới đang ngày một phổ biến, đặc biệt bệnh lý này nảy sinh ở vị trí khá nhạy cảm nên thường khiến nhiều bệnh nhân cảm thấy lo ngại. Nhất là nỗi băn khoăn về việc nam giới bị giãn tĩnh mạch thừng tinh có thể sinh con được không? Để hiểu rõ hơn về bệnh lý này, bạn đọc đừng quên tham khảo những thông tin hữu ích của bài viết nhé.
1. Nam giới bị giãn tĩnh mạch thừng tinh có thể sinh con được không?
Trong cơ thể, các tĩnh mạch thừng tinh thường được bố trí nằm ở trên vị trí của tinh hoàn. Do đó, những bất thường ở hệ thống tĩnh mạch thừng tinh thường gây ảnh hưởng nhiều đến chức năng của tinh hoàn. Trong đó, bệnh giãn tĩnh mạch thừng tinh thường được lý giải là tình trạng các tĩnh mạch này có biểu hiện giãn to, dài hơn và ngoằn ngoèo một cách bất thường. Tình trạng tĩnh mạch thừng tinh có thể xảy ra ở cả 2 tinh hoàn nhưng thường ít gặp ở tinh hoàn bên phải và chủ yếu nảy sinh ở tinh hoàn bên trái.
Vậy nam giới bị giãn tĩnh mạch thừng tinh có thể sinh con được không? Mặc dù, bệnh lý này là một trong những nguyên nhân làm giảm hoặc mất khả năng sinh sản ở nam giới nhưng không phải bệnh nhân nào cũng bị vô sinh hoặc hiếm muộn. Theo một vài nghiên cứu trên nhóm đối tượng đàn ông trưởng thành thì có khoảng 85% trường hợp mắc bệnh nhưng vẫn có thể sinh con.
Theo bác sĩ, giãn tĩnh mạch thừng tinh có mối liên hệ chặt chẽ với chức năng tinh hoàn của nam giới. Bởi vì, bệnh lý này khiến cho khả năng sản sinh và chất lượng tinh trùng bị ảnh hưởng rất nhiều. Ngoài ra, tĩnh mạch thừng tinh bị giãn được xem là một dạng bệnh lý bẩm sinh nhưng hoàn toàn không có bất kỳ triệu chứng lâm sàng nào ở bệnh nhân. Do đó, khả năng phát hiện bệnh trước khi dậy thì thường rất ít và bệnh nhân thường chỉ nhận biết bệnh ở giai đoạn trưởng thành.
2. Một số nguyên nhân gây vô sinh do giãn tĩnh mạch thừng tinh
Với thắc mắc nam giới bị giãn tĩnh mạch thừng tinh có thể sinh con được không thì câu trả lời còn tùy thuộc vào tình trạng bệnh ở mỗi người. Mặc dù, bệnh lý này không phải là nguyên nhân chính gây vô sinh ở nam giới nhưng chúng cũng được xem là yếu tố làm tăng nguy cơ hiếm muộn. Dựa trên những phân tích dưới góc độ y khoa, bác sĩ thường lý giải hiện tượng giãn tĩnh mạch thừng tinh dẫn đến vô sinh chủ yếu vì một số yếu tố như:
Tình trạng ứ máu tĩnh mạch ngay vị trí tinh hoàn là hậu quả ứ đọng tại tinh hoàn trong quá trình chuyển hóa. Ngoài ra, sự đào thải chậm cũng khiến cho các tế bào tinh trùng bị ngộ độc.
Sự gia tăng nhiệt độ kéo dài liên tục tại tinh hoàn khiến cho khả năng sinh sản tinh trùng bị ảnh hưởng cả về số lượng và chất lượng.
Nội tiết tố tại tinh hoàn bị rối loạn gây ảnh hưởng trực tiếp đến tuyến yên và lê trục đồi thị. Đây cũng chính là nguyên nhân gây rối loạn nội tiết tố hướng sinh dục và ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình sản sinh trùng.
Tình trạng ứ máu ở tĩnh mạch khiến cho sự lưu thông máu từ động mạch đến tinh hoàn bị gián đoạn. Do đó, hàm lượng máu được di chuyển từ động mạch đến nuôi tinh hoàn cũng bị giảm đi. Khi các chất dinh dưỡng nuôi tinh hoàn và oxy giảm thì chất lượng sinh tinh cũng bị ảnh hưởng rất nhiều.
3. Phân loại các mức độ giãn tĩnh mạch thừng tinh
Ngoài việc giải đáp thắc mắc nam giới bị giãn tĩnh mạch thừng tinh có thể sinh con được không thì bác sĩ còn chia sẻ thêm về các mức độ của bệnh lý này. Theo bác sĩ, trong số các cách phân loại giãn tĩnh mạch thừng tinh thì giả thuyết của Dubin nhận được nhiều sự ủng hộ nhất. Đồng thời, theo Dubin, căn bệnh này được phân chia thành 5 mức độ dựa trên kết quả thăm khám lâm sàng, cụ thể như:
Giãn tĩnh mạch thừng tinh mức độ 0: đây là giai đoạn bệnh nhân không thể phát hiện bệnh dựa trên lâm sàng. Thay vào đó, bác sĩ chủ yếu chẩn đoán bệnh dựa trên các phương pháp kiểm tra bằng hình ảnh như chụp mạch máu, siêu âm,...
Giãn tĩnh mạch thừng tinh ở độ 1: ở mức độ này, bệnh nhân thường phát hiện bệnh khi thực hiện nghiệm pháp Valsalva và có thể cảm nhận búi tĩnh mạch thừng tinh bị giãn bằng tay.
Giãn tĩnh mạch thừng tinh ở độ 2: ở mức độ này bệnh nhân có thể sờ thấy búi tĩnh mạch khi trong tư thế đứng thẳng.
Giãn tĩnh mạch thừng tinh ở độ 3: khi bệnh tình tiến triển sang mức độ 3, bệnh nhân có thể nhìn thấy các búi tĩnh mạch bị giãn bằng mắt thường khi đứng thẳng.
Giãn tĩnh mạch thừng tinh ở độ 4: ở mức độ cuối cùng, bệnh nhân dễ dàng nhìn thấy búi tĩnh mạch bằng mắt ngay cả khi đứng hoặc nằm.
Đối với phương pháp siêu âm, người bệnh sẽ được chẩn đoán bị giãn tĩnh mạch thừng tinh nếu kết quả kiểm tra đường kính tĩnh mạch thừng tinh lớn hơn 2,5mm. Ngoài ra, tình trạng giãn tĩnh mạch thừng tinh ở độ 3 là thường phát hiện trên lâm sàng do cơ thể bệnh nhân xuất hiện dấu hiệu đau tinh hoàn kèm theo biểu hiện vùng dưới da bìu nổi rõ các tĩnh mạch.
4. Có cần phải điều trị khi bị giãn tĩnh mạch thừng tinh không?
Ngoài thắc mắc nam giới bị giãn tĩnh mạch thừng tinh có thể sinh con không thì nhiều độc giả còn muốn biết thêm việc điều trị bệnh lý này có cần thiết hay không? Thực tế, khi tĩnh mạch thừng tinh bị giãn ra thì khả năng tự phục hồi hoàn toàn không thể. Do đó, bệnh nhân cần phải chủ động thăm khám để bác sĩ xác định rõ tình trạng bệnh và đưa ra phác đồ điều trị thích hợp.
Thực tế, giải pháp điều trị hiệu quả nhất cho người bị giãn tĩnh mạch thừng tinh chính là phẫu thuật. Tuy nhiên, tùy vào diễn tiến và mức độ của căn bệnh mà bác sĩ sẽ quyết định không điều trị, điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật. Đối với những bệnh nhân bị giãn tĩnh mạch thừng tinh nhưng cơ thể không có biểu hiện đau, teo tinh hoàn và sinh sản bình thường thì việc điều trị là không cần thiết. Ngược lại, những trường hợp bệnh nhân xuất hiện một trong số các biểu hiện dưới đây thì cần phải chỉ định điều trị ngay:
Nam giới bị vô sinh nhưng không xác định được nguyên nhân.
Trong quá trình thăm khám, bác sĩ có thể nhìn thấy rõ các búi tĩnh mạch thừng tinh bị giãn dưới vùng da bìu.
Khi thực hiện làm tinh dịch đồ, kết quả cho thấy số lượng tinh trùng được sản sinh rất thấp kèm theo tiền sử người bệnh đã vô sinh ít nhất 2 năm trở lên.
Dựa vào kết quả thăm khám của mỗi bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định điều trị bằng phương pháp nội khoa hoặc phẫu thuật. Trong đó, các trường hợp nhẹ, không gây ảnh hưởng nhiều đến khả năng sinh sản thì bác sĩ sẽ cho sử dụng thuốc. Ngược lại, nếu tình trạng của bệnh nhân đã diễn tiến nặng thì phẫu thuật sẽ mang lại hiệu quả cao hơn.
Với những chia sẻ của bác sĩ, thắc mắc nam giới bị giãn tĩnh mạch thừng tinh có thể sinh con không đã được lý giải rất cụ thể. Ngoài ra, bạn đọc còn được gợi ý thêm một số phương pháp điều trị bệnh giúp cải thiện khả năng sinh sản ở bệnh nhân.
Video liên quan | medlatec | 1,425 |
Test nhanh HIV và những thông tin cần biết
Đối với những người không may gặp phải tình trạng phơi nhiễm HIV, thì việc kiểm tra tình trạng lây nhiễm theo chỉ định của bác sĩ là rất cần thiết. Một trong những xét nghiệm phổ biến được sử dụng là phương pháp test nhanh HIV. Hãy cùng tìm hiểu về phương pháp test nhanh này trong bài viết sau đây nhé.
1. Tìm hiểu tổng quan về phương pháp test nhanh HIV là gì?
Là một phương pháp hiện đại và được sử dụng phổ biến trong việc sàng lọc những tình trạng phơi nhiễm và nhiễm HIV. Phương pháp test nhanh HIV được thực hiện bằng cách lấy máu hoặc nước bọt của bệnh nhân để thực hiện xét nghiệm các kháng thể.
Thời gian chờ đợi kết quả chỉ trong vòng từ 15-20 phút. Nếu kết quả chưa xác định, bệnh nhân cần phải thực hiện phương pháp xét nghiệm HIV khẳng định để có thể kết luận bệnh.
2. Nên làm xét nghiệm nhanh HIV vào thời điểm nào?
Thông thường, khi bệnh nhân bắt đầu bị phơi nhiễm HIV, lúc này số lượng virus vẫn đang còn rất ít. Vì thế làm các xét nghiệm hay test nhanh vẫn chưa thể phát hiện được trong giai đoạn này. Đây được gọi là giai đoạn cửa sổ. Bệnh nhân chỉ có thể phát hiện được ở dịch tủy não sau ở trong khoảng thời gian một tuần đầu tiên.
Ở giai đoạn này, thường bệnh nhân sẽ có một số triệu chứng giống như các trường hợp nhiễm virus khác như: sốt cao liên tục ít đáp ứng với thuốc hạ sốt, tiêu chảy kéo dài khó cầm, cơ thể phát ban, nổi mẩn, đau rát họng, ho,... Một số trường hợp không có bất kỳ triệu chứng gì đặc biệt.
Thời gian thích hợp và cho kết quả có độ chính xác cao để xét nghiệm sau khi phơi nhiễm là từ 3 tháng. Lúc này, số lượng virus đã tăng lên với số lượng rất lớn, cơ thế người nhiễm đã tạo ra được các kháng thể cũng như kháng nguyên.
Hiện nay có nhiều loại xét nghiệm có thể xác định được tình trạng nhiễm HIV sau phơi nhiễm từ 4 - 6 tuần, thậm chí có những xét nghiệm có thể xác định sau 14 ngày.
3. Test nhanh HIV sẽ cho ra những kết quả nào khi thực hiện?
Khi bạn được chỉ định xét nghiệm nhanh HIV, sẽ cho ra 1 trong 2 kết quả sau đây:
Âm tính
Đối với những người bị phơi nhiễm thì kết quả âm tính là điều họ rất mong đợi.
Có thể kết luận tình trạng âm tính theo thời gian tuỳ thuộc vào loại xét nghiệm được sử dụng.
Một xét nghiệm test nhanh chỉ có thể kết luận tình trạng nhiễm HIV trước đó 14 ngày hoặc 4 - 6 tuần hoặc 3 tháng,... tuỳ thuộc vào loại xét nghiệm HIV được sử dụng có giá trị tầm soát ở giới hạn thời gian chuẩn là bao lâu sau phơi nhiễm. Nó không phản ánh kết quả xét nghiệm ở thời điểm được làm xét nghiệm.
Không xác định
Nếu kết quả xét nghiệm test nhanh HIV trả lời rằng "Không xác định" thì hoặc là mẫu xét nghiệm Dương tính với HIV (nghĩa là có virus HIV thực sự trong mẫu bệnh phẩm), hoặc mẫu xét nghiệm đó có thể xuất hiện dương tính giả với HIV.
Một số nguyên nhân gây ra tình trạng không xác định này có thể do rượu bia hay chất kích thích, phụ nữ có thai ở những tháng cuối hoặc tình trạng nhiễu do đang nhiễm loại virus khác hay có một số bệnh mạn tính, suy giảm miễn dịch,... Lúc này người bệnh sẽ được chỉ định có các biện pháp xét nghiệm lại.
4. Phương pháp test nhanh HIV có những thuận lợi và hạn chế gì?
Là phương pháp thực hiện nhằm xác định nguy cơ nhiễm HIV cho kết quả nhanh, test nhanh HIV chắc chắn sẽ có những ưu điểm thuận lợi và những hạn chế.
Thuận lợi
Test nhanh HIV là một phương pháp dễ thực hiện, chi phí thấp, có độ nhạy cao và sàng lọc được các trường hợp nghi nhiễm nhanh chóng tại cộng đồng.
Giúp giải tỏa nhanh tâm lý lo lắng cho bệnh nhân, để họ không phải chờ đợi quá lâu.
Phương pháp này dễ thực hiện, nên có thể thực hiện tại phòng thí nghiệm hoặc cũng có thể thực hiện ngay môi trường lâm sàng.
Hạn chế
Là một phương pháp có độ đặc hiệu không cao dù độ nhạy rất cao.
Kết quả của phương pháp này sẽ không được sử dụng làm kết quả cuối cùng kết luận tình trạng nhiễm HIV của người bệnh. Người bệnh cần làm thêm xét nghiệm HIV khẳng định, nếu xét nghiệm này cho kết quả Dương tính thì mới kết luận được chính xác kết quả có nhiễm HIV hay không.
5. Vì sao test nhanh HIV là cần thiết?
Test nhanh HIV là thực sự cần thiết bởi những lý do sau:
Phát hiện kịp thời người nhiễm HIV và có biện pháp điều trị.
Để kết luận bệnh nhân có nhiễm HIV hay không, chỉ mỗi thao tác test nhanh HIV là chưa đủ.
Phương pháp này có chi phí rẻ, dễ thực hiện tại nhiều nơi nên có thể thực hiện tầm soát trên diện rộng trong cộng đồng.
Sàng lọc các trường hợp phơi nhiễm
Test nhanh chính là một biện pháp giúp ngăn ngừa lây lan tình trạng phơi nhiễm trong cộng đồng. Quá trình lây truyền HIV có thể do đường máu, lây truyền từ mẹ sang con hoặc quan hệ tình dục không an toàn. Vì thế test nhanh giúp nhận biết được tình trạng bệnh nhanh chóng và hạn chế được những nguy cơ lây lan ra cộng đồng.
Tránh lây truyền HIV từ mẹ sang con
Khi phụ nữ nghi ngờ mình phơi nhiễm HIV hãy nhanh chóng thực hiện test nhanh để đưa ra những quyết định đúng đắn khi muốn mang thai để có biện pháp tránh lây truyền từ mẹ sang con.
Có thể thấy, test nhanh HIV là phương pháp rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe của cả bạn, cả gia đình và xã hội. Vì thế khi thấy mình có nguy cơ phơi nhiễm HIV hãy đến các trung tâm Y tế hoặc Bệnh viện để làm các xét nghiệm nhanh chóng nhất. | medlatec | 1,082 |
Khám tiền mê để làm gì? Có nguy hiểm không?
Trước nhiều ca phẫu thuật, người bệnh thường được gây mê để giảm đau cho người bệnh, đồng thời người bệnh không cử động cũng là một yếu tố giúp ca phẫu thuật an toàn và thành công. Tuy nhiên, khám tiền mê trước khi gây mê cũng rất quan trọng để kiểm soát được nguy cơ dị ứng, phản ứng hay sốc phản vệ khi gây mê. Những thông tin sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về bước thăm khám quan trọng này.
1. Khám tiền mê để làm gì?
Khám tiền mê là bước khám bắt buộc và rất cần thiết trước những cuộc phẫu thuật. Trước khi phẫu thuật, tâm lý người bệnh thường rất căng thẳng. Chính vì thế, việc gặp gỡ, trao đổi giữa bác sĩ và người bệnh cùng với người thân của bệnh nhân mang ý nghĩa rất tích cực, giúp người bệnh hiểu rõ hơn về quá trình điều trị sắp tới và giảm bớt phần nào sự lo lắng, căng thẳng.
Cụ thể, mục đích của việc khám tiền mê như sau:
- Đánh giá sức khỏe của người bệnh trước khi thực hiện phẫu thuật.
- Đánh giá các bệnh lý kèm theo, phương pháp điều trị trước, trong và sau khi phẫu thuật.
- Đưa ra những thống nhất với bác sĩ phẫu thuật về thời điểm phẫu thuật, các phương pháp điều trị tối ưu và xác định một số nguy cơ phẫu thuật có thể xảy ra.
- Lựa chọn phương pháp gây tê, gây mê phù hợp nhất với người bệnh.
- Qua kết quả khám tiền mê, bác sĩ cũng có thể tiên lượng trước một số vấn đề, khó khăn có thể xảy ra trong quá trình gây mê và phẫu thuật. Bên cạnh, bác sĩ cũng có thể dự đoán trước về sức chịu đựng cũng như khả năng phục hồi của người bệnh.
- Khi tiên lượng được về một số vấn đề có thể xảy ra trong và sau quá trình gây mê, phẫu thuật, bác sĩ sẽ chuẩn bị một số phương án để sẵn sàng xử lý trong trường hợp có bất thường xảy ra.
- Bác sĩ sẽ đưa ra giải thích rõ ràng về kết quả khám tiền mê, một số nguy cơ gây mê, phẫu thuật có thể xảy ra để bản thân người bệnh cũng như người nhà bệnh nhân có sự chuẩn bị trước về tâm lý.
- Kết quả khám tiền mê sẽ được ghi chú vào bảng mẫu khám tiền mê.
2. Quy trình khám tiền mê diễn ra như thế nào?
- Các bác sĩ sẽ thăm khám để nắm rõ một số thông tin cơ bản về tình trạng sức khỏe của người bệnh chẳng hạn như cân nặng và chiều cao của bệnh nhân, đặc thù nghề nghiệp, thói quen nghiện thuốc lá, uống rượu bia, sử dụng ma túy và một số chất kích thích khác,…
- Khai thác thông tin về tiền sử dị ứng của người bệnh để xác định tác nhân gây dị ứng, đánh giá được mức độ phản ứng của bệnh nhân với tác nhân gây dị ứng qua một số biến đổi trên cơ thể như da mẩn ngứa và sưng đỏ, mắt sưng, khó thở, trụy mạch,…
- Khai thác thông tin về tiền sử bệnh, các thuốc đang sử dụng, bao gồm cả thuốc điều trị bệnh chính và thuốc điều trị các bệnh lý kèm theo. Sau đó tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý, tác động của thuốc với người bệnh và đặc biệt là các loại thuốc gây mê đã lựa chọn mà bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh ngừng thuốc hoặc tiếp tục dùng thuốc hoặc thay thế loại thuốc đang dùng bằng một loại thuốc phù hợp hơn.
- Bác sĩ sẽ xem xét về tiền sử phẫu thuật của người bệnh để dự đoán về ca phẫu thuật sắp tới có thể gây ảnh hưởng đến những cơ quan từng được phẫu thuật trước đây hay không. Ngoài ra, một số yếu tố quan trọng khác cũng cần được tính đến là độ rộng của hầu, thanh quản và khí quản, độ di động của cột sống, vết sẹo tại các vùng gây mê, lồng ngực,...
- Bác sĩ khai thác tiền sử gây mê của người bệnh, để biết về các kỹ thuật gây mê đã được áp dụng trước đó có vấn đề gì không, quy trình thông khí có gây ra những trở ngại gì không, khai thác thông tin về những tai biến do thuốc gây mê và gây tê gây ra,… để từ đó chuẩn bị những phương án xử trí hiệu quả.
- Trước khi bắt đầu gây mê, bác sĩ cũng cần thăm khám tổng thể cho người bệnh (chẳng hạn như kiểm tra tình trạng đường thở, tĩnh mạch, dấu hiệu sinh tồn, một số yếu tố ảnh hưởng đến đặt nội khí quản,…) và kết hợp với các phương pháp khác như xét nghiệm công thức máu, xét nghiệm nhóm máu, rối loạn đông máu, chụp X-quang phổi, siêu âm tim, đo điện tâm đồ, đo chức năng hô hấp,...
3. Khám tiền mê có nguy hiểm không?
Sau khi đã có những đánh giá chính xác về sức khỏe người bệnh, bác sĩ sẽ lựa chọn thuốc tiền mê và cho người bệnh uống thuốc hoặc tiêm thuốc cho người bệnh. Những loại thuốc này đã được điều chỉnh theo một tỷ lệ phù hợp nhất với người bệnh nên thường không gây ảnh hưởng lớn. Tuy nhiên, một số trường hợp bệnh nhân có thể gặp phải một số vấn đề sau:
- Những ảnh hưởng về tâm lý như buồn ngủ, run sợ, hoang mang, chán nản, lo lắng,…
- Những ảnh hưởng về đường hô hấp như rối loạn nhịp thở, suy hô hấp, ngừng thở, hôn mê,…
- Ảnh hưởng đến hệ thần kinh: Người bệnh bị mất trí nhớ, chóng mặt, ngất xỉu, buồn ngủ, bàn tay và ngón tay bị run lẩy bẩy,…
- Ảnh hưởng về hệ tiêu hóa có thể kể đến như khô miệng, khó đi tiểu, ăn không ngon, táo bón,…
Với những trường hợp gây tê, ca phẫu thuật nhỏ, người bệnh có thể về trong ngày. Tuy nhiên, nếu phải gây mê toàn thân hoặc đối với các ca phẫu thuật lớn, bệnh nhân cần nằm viện. Nếu xảy ra bất cứ triệu chứng bất thường nào, người bệnh và người nhà bệnh nhân cần thông báo ngay với bác sĩ để được xử trí kịp thời.
Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ rủi ro như tuổi cao, mắc bệnh về thận, mắc bệnh tiểu đường, tiền sử cá nhân hoặc tiền sử gia đình từng dị ứng với thuốc gây mê, mắc các bệnh về tim mạch, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen suyễn, mắc bệnh động kinh, rối loạn thần kinh, mắc chứng ngưng thở khi ngủ, người bệnh trong tình trạng béo phì, người bệnh có thói quen thường xuyên hút thuốc lá,…
Thời gian hồi tỉnh của bệnh nhân sau gây mê phụ thuộc vào quá trình gây mê trong cuộc mổ. Hiện nay, các loại thuốc gây mê thế hệ mới thường có tính đào thải nhanh cùng với đó là kinh nghiệm dày dặn của các bác sĩ có chuyên môn cao, người bệnh có thể hồi tỉnh khoảng vài phút sau khi ca mổ kết thúc. | medlatec | 1,251 |
Triệu chứng bệnh gan nhiễm mỡ là gì?
Hầu hết các trường hợp gan nhiễm mỡ không có triệu chứng. Các bệnh nhân thường được phát hiện một tình trạng gan to.
Khi gan có quá nhiều glycogen sẽ chuyển hoá thành axit béo. Mặc dù phần lớn chất béo sẽ ở lại trong các mô mỡ, nhưng một số vẫn còn trong gan. Điều này dẫn đến bệnh gan nhiễm mỡ.
Tùy từng loại gan nhiễm mỡ, cấp độ nhiễm mỡ mà các triệu chứng của bệnh sẽ khác nhau. Đa số bệnh nhân bị gan nhiễm mỡ giai đoạn đầu đều không có triệu chứng gì. Khi bệnh nhân mệt mỏi, chán ăn, đau bụng dưới hạ sườn trên bên phải thì đó là những triệu chứng gợi ý để bác sĩ chẩn đoán. Một số bệnh nhân có dấu hiệu:
Mệt mỏi, chán ăn
Mệt mỏi, chán ăn là những biểu hiện phổ biến nhất của bệnh nhân gan nhiễm mỡ. Gan nhiễm mỡ không thể thực hiện tốt chức năng của nó khiến cho bệnh nhân cảm thấy ăn không ngon, chất dinh dưỡng hấp thụ vào cơ thể giảm đi. Do đó, năng lượng cung cấp cho cơ thể không đủ. Điều này dễ dàng dẫn đến tình trạng mệt mỏi, thiếu năng lượng và kiệt sức.
Ăn uống không ngon là một trong những triệu chứng của gan nhiễm mỡ
Buồn nôn, đầy bụng
Bệnh gan nhiễm mỡ nếu ở thể nhẹ có thể gây tổn thương chức năng gan, buồn nôn, mệt mỏi, đầy bụng… Nếu thấy đầy bụng khó tiêu kèm theo với các dấu hiệu khác như: phân xám, nước tiểu sẫm màu, bị giãn tĩnh mạch, nôn ói, ói mửa, chán ăn, mệt mỏi, trì trệ và suy nhược… cần thăm khám sớm.
Thiếu hụt vitamin
Khi bị gan nhiễm mỡ do sự tích tụ của chất béo và thiếu vitamin trong chế độ ăn, nên cơ thể dễ xuất hiện triệu chứng thiếu hụt nhiều loại vitamin. Biểu hiện thường gặp là: viêm lưỡi, viêm miệng, bầm da, tăng sừng, chảy máu nướu, chảy máu cam…
Biểu hiện lâm sàng có thể thấy là viêm dây thần kinh ngoại vi, viêm lưỡi, viêm miệng, bầm da, tăng sừng…
Đau bụng
Đau tập trung ở phần trên bên phải của bụng là biểu hiện của viêm gan hoặc căng gan. Tuy nhiên, triệu chứng này không phổ biến lắm.
Rối loạn nội tiết
Những trường hợp gan nhiễm mỡ nặng có người có thể xuất hiện các triệu chứng ở nam giới như tuyến vú nam giới phát triển, teo tinh hoàn, chức năng cương dương gặp trở ngại, còn với phụ nữ là rong kinh, tắc kinh, cân nặng của người bệnh giảm hoặc tăng…
Vàng da
Gan nhiễm mỡ sẻ ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa bilirubin trong cơ thể gặp trở ngại
Gan nhiễm mỡ sẻ ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa bilirubin trong cơ thể gặp trở ngại, nồng độ bilirubin trong máu tăng cao, xâm nhập vào các mô, nhuộm vàng màng cứng, màng nhầy và da.
Để kiểm tra sức khỏe gan, bác sĩ có thể chỉ định siêu âm, xét nghiệm máu… Khi đi siêu âm thấy gan nhiễm mỡ, sau đó bác sĩ sẽ cho xét nghiệm máu để xem gan có bị viêm hay không. Thậm chí một số trường hợp khó chẩn đoán thì bác sĩ sẽ chỉ định sinh thiết gan (giải phẫu bệnh) để tìm bệnh. Nếu bệnh nhân ở giai đoạn viêm gan do thoái hóa mỡ thì bác sĩ sẽ hướng dẫn bệnh nhân cách phòng ngừa và điều trị | thucuc | 610 |
Ung thư trực tràng có chữa được không và làm sao để phòng ngừa?
Ung thư trực tràng là một trong những bệnh lý ác tính có tỷ lệ người mắc nhiều, nguy cơ tử vong cao và hiện vẫn đang là mối lo sợ của nhiều người bệnh. Vậy đâu là nguyên nhân dẫn tới ung thư trực tràng và dấu hiệu cảnh báo bệnh là gì? Hãy tìm hiểu qua bài viết sau bạn nhé!
1. Ung thư trực tràng và các triệu chứng của bệnh
Khi các tế bào ở niêm mạc trực tràng bắt đầu tăng sinh mất kiểm soát không theo quy luật tự nhiên (trong y học gọi là quá sản, loạn sản và dị sản) sẽ hình thành nên khối u ác tính. Khối u này không chỉ gia tăng về kích thước mà còn có xu hướng xâm lấn sang những tổ chức lân cận, thậm chí là di căn tới những cơ quan khác trong cơ thể khi bước sang giai đoạn muộn.
Xếp thứ 4 trong danh sách 10 bệnh ung thư nguy hiểm, phổ biến bậc nhất trên thế giới, ung thư trực tràng là nguyên nhân dẫn tới cái chết của rất nhiều bệnh nhân chỉ sau ung thư dạ dày, gan và phổi.
Biểu hiện giai đoạn đầu của bệnh thường không đặc hiệu nên dễ gây nhầm lẫn với bệnh lý khác. Do vậy có những trường hợp khi phát hiện ra ung thư trực tràng là đã ở giai đoạn muộn, gây nhiều khó khăn cho công tác điều trị.
Một số triệu chứng cảnh báo sự hiện diện của ung thư trực tràng đó là:
Mệt mỏi, suy nhược cơ thể, sụt cân bất thường;
Rối loạn tiêu hóa kéo dài;
Đại tiện phân máu;
Phân mỏng, dẹt, sẫm màu kèm máu hoặc dịch nhầy;
Đau chướng bụng, đôi khi có thể sờ thấy khối u;
Thay đổi thói quen đại tiện.
Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ dẫn tới ung thư trực tràng:
Tiền sử gia đình có người thân từng bị ung thư đại -
trực tràng;
Mắc một số bệnh lý liên quan đến đường ruột như bệnh Crohn, polyp trực tràng, viêm loét trực tràng trong thời gian dài,... ;
Bản thân người bệnh trước đây đã từng bị ung thư đại - trực tràng;
Thừa cân, béo phì;
Chế độ ăn uống thiếu lành mạnh: ăn nhiều thịt đỏ (thịt lợn, bò, dê,... ), đồ ăn chế biến sẵn, thực phẩm lên men,... ;
Nghiện rượu bia, thuốc lá, sử dụng các chất kích thích;
Tuổi tác: phần lớn những trường hợp mắc ung thư là đang trong độ tuổi từ 50 trở lên, bởi vì họ là những đối tượng có nguy cơ cao bị polyp trực tràng và ung thư đại - trực tràng.
2. Một số phương pháp được chỉ định trong điều trị ung thư trực tràng
2.1. Phương pháp phẫu thuật
Phẫu thuật để loại bỏ khối u tại niêm mạc trực tràng, đồng thời giải quyết các mô và hạch bạch huyết lân cận bị xâm lấn thường được áp dụng khi ung thư trực tràng còn ở giai đoạn sớm. Tính
đến nay
có 2 phương pháp phẫu thuật được áp dụng đó là mổ mở truyền thống và mổ nội soi. Phụ thuộc vào thể trạng của bệnh nhân, mức độ phức tạp của bệnh, cấu trúc giải phẫu của đoạn trực tràng bị ung thư mà bác sĩ sẽ đưa ra những phương án điều trị phù hợp và tối ưu nhất cho bệnh nhân.
2.2. Hóa trị liệu
Hóa trị cũng là một trong những phương pháp được áp dụng rộng rãi trong điều trị các bệnh lý ung thư nói chung và ung thư trực tràng nói riêng. Bệnh nhân khi thực hiện hóa trị liệu sẽ được đưa hóa chất có tác dụng tiêu diệt tế bào ung thư vào trong cơ thể. Thuốc ở đây có thể được đưa vào theo đường uống hoặc tiêm truyền tĩnh mạch,...
Dựa trên tình trạng, mức độ nghiêm trọng của bệnh mà bệnh nhân sẽ được chỉ định loại thuốc phù hợp. Mỗi liệu trình sẽ diễn ra theo phác đồ mà bác sĩ đã lên kế hoạch từ trước trong từng trường hợp bệnh nhân cụ thể. Hóa trị có thể được dùng trước hoặc sau phẫu thuật hay dùng để điều trị giảm nhẹ triệu chứng do ung thư gây ra.
2.3. Xạ trị
Đối với các khối u ác tính, ngoài việc cắt bỏ bằng phương pháp phẫu thuật đơn lẻ hay kết hợp cùng hóa trị liệu thì xạ trị bằng tia X năng lượng cao cũng là một lựa chọn được các bác sĩ chỉ định. Tế bào ung thư sẽ dần bị hủy hoại dưới sự tác động của phóng xạ. Bệnh nhân thường tiến hành xạ trị trước phẫu thuật (trong trường hợp cần thu nhỏ khối u để phẫu thuật dễ dàng hơn) hoặc sau phẫu thuật (nếu cần loại bỏ các tàn dư ung thư còn sót lại mà phẫu thuật không thể loại bỏ hết).
Tùy theo những tình huống khác nhau mà sẽ áp dụng phác đồ phù hợp nhất.
Ngoài 3 phương pháp thông dụng nêu trên còn có các lựa chọn khác như đốt, dùng thuốc hay áp lạnh,... dùng để phối hợp điều trị ung thư trực tràng.
3. Chế độ dinh dưỡng cho người bị ung thư trực tràng
Bệnh nhân bị ung thư trực tràng nên tuân thủ một chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh hơn. Cụ thể như sau:
Chia nhỏ các bữa ăn trong ngày và đa dạng thực đơn để không bị chán ăn;
Mỗi ngày nên bổ sung đủ nước;
Ăn nhiều rau củ quả (cà chua, cà rốt, đu đủ,... ), nước ép trái cây và ngũ cốc nguyên hạt;
Nên tiêu thụ những thức ăn lỏng, ít chất béo,
dễ tiêu hóa, ít mặn;
Đồ ăn đa dạng nhưng nên chế biến đơn giản, cắt giảm dầu mỡ, ưu tiên đồ luộc hấp.
Những thực phẩm mà bệnh nhân ung thư cần tránh:
Không nên ăn thức ăn cứng, khô, khó tiêu, mặn;
Hạn chế tối đa các thực phẩm chứa nhiều chất béo, dầu mỡ động vật và đồ ăn chế biến sẵn như thịt muối, thịt hun khói, xúc xích,... ;
Tránh xa đồ muối chua và lên men như cà muối, dưa muối, kim chi,... ;
Không nên ăn đồ cay nóng, gây nhiệt dễ làm tổn thương niêm mạc trực tràng ví dụ như tiêu, ớt,... ;
Bỏ thói quen hút thuốc lá và uống rượu bia, thức uống có cồn và nước ngọt có gas,...
4. Một số cách giúp phòng ngừa ung thư trực tràng
Thăm khám sức khỏe định kỳ hàng năm, nhất là nên kiểm tra thường xuyên tình trạng của trực tràng;
Xây dựng một chế độ ăn uống lành mạnh, bổ sung thêm vitamin cần thiết cho cơ thể như vitamin A, C, E,... ;
Duy trì một khối lượng cơ thể cân đối, khỏe mạnh tránh tình trạng thừa cân, béo phì,... ;
Thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao;
Thực hiện tầm soát ung thư 6 tháng/lần. | medlatec | 1,174 |
Tai biến nhẹ ở người già: Không thể chủ quan!
Những người lớn tuổi là đối tượng có nguy cơ cao bị tai biến mạch máu não. Đối với họ, những cơn tai biến nhẹ, thoáng qua cũng có thể tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây nguy hiểm đến tính mạng cũng như những khó khăn trong quá trình phục hồi. Tai biến nhẹ ở người già có nguy hiểm không? Điều trị như thế nào?
1. Tai biến nhẹ ở người già là bệnh lý như thế nào?
Tai biến mạch máu não hay đột quỵ não, là tổn thương nguy hiểm ở não do mạch máu não bị vỡ gây chảy máu vào nhu mô hoặc tắc nghẽn mạch máu não gây thiếu máu lên não. Cả 2 tình trạng này đều làm ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng và hoạt động của hệ thần kinh não bộ.
Khi cơn tai biến mạch máu não thực sự xảy ra, nếu không có biện pháp can thiệp kịp thời và hiệu quả sẽ dẫn đến phù não, tụ máu và gây tổn thương các tế bào não xung quanh. Bệnh nhân có thể bị mất ý thức tạm thời, nhưng nếu không cấp cứu ngay thì có thể bị tử vong hoặc tàn phế vĩnh viễn.
Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, giới tính, song người cao tuổi là đối tượng thường có nhiều yếu tố nguy cơ thuận lợi dẫn đến khởi phát cơn tai biến mạch máu não hơn so với người trẻ.
Dựa vào mức độ của bệnh, các chuyên gia chia tai biến mạch máu não thành 2 dạng là tai biến nhẹ và tai biến nặng. Trong đó tai biến nhẹ là tình trạng mạch máu não bị vỡ hoặc tắc nghẽn ở gần vỏ não, vùng não lân cận ít chức năng nên thường ít nguy hiểm hơn so với tai biến nặng (trường hợp mạch máu não bị vỡ nằm sâu trong não, ở vị trí quan trọng và phức tạp, ổ xuất huyết lớn, lượng máu chảy nhiều).
Tai biến mạch máu não ở người già dù nhẹ cũng rất nguy hiểm
2. Tai biến nhẹ ở người cao tuổi có nguy hiểm không?
Tuy không ảnh hưởng lớn và gây nguy hiểm ngay đến tính mạng của người bệnh nhưng vẫn không thể chủ quan trước cơn tai biến nhẹ. Bởi tai biến nhẹ nếu không được điều trị, kiểm soát rất dễ trở thành cơn tai biến thực sự.
Đặc biệt ở những người lớn tuổi các cơn tai biến nhẹ dễ xảy ra và dễ trở thành cơn tai biến thực sự hơn. Nguyên nhân là do người già vốn có nhiều bệnh lý, sức đề kháng suy giảm, cơ chế điều hòa mạch máu não không được như khi còn trẻ. Đôi khi chỉ ngồi dậy đột ngột hay gặp thời tiết lạnh lúc nửa đêm về sáng cũng có thể dẫn đến tai biến nhẹ ở người cao tuổi.
Các triệu chứng tai biến ở người già hay người trẻ đều giống nhau nhưng mức độ nặng hay nhẹ còn tùy thuộc vào vị trí tổn thương và kích thước của tổn thương. Tuy nhiên, thường các triệu chứng tai biến nhẹ xuất hiện ở người già không nổi bật như ở người trẻ. Nhiều trường hợp bản thân người bệnh lớn tuổi cũng không nhận ra mình đang có các dấu hiệu tai biến nhẹ. Do vậy dẫn đến việc phát hiện muộn và cấp cứu không kịp thời.
Không những vậy, các dấu hiệu nhận biết tai biến nhẹ ở người lớn tuổi còn thường xuất hiện rất đột ngột. Thậm chí có thể xảy ra trong lúc người bệnh đang ngủ hoặc đang sinh hoạt bình thường khiến cho việc phát hiện và cấp cứu người bệnh trở nên khó khăn hơn.
3. Triệu chứng tai biến nhẹ
Ở người già, có một số dấu hiệu có thể gợi ý tai biến mạch máu não nhẹ mà người bệnh và người nhà cần chú ý là:
– Đột nhiên cảm thấy đau đầu dữ dội, chân tay bủn rủn
– Buồn nôn và nôn
– Méo miệng, cảm thấy khó diễn đạt lời nói, khó nói thậm chí không nói được, chảy nước dãi nhiều
– Yếu một nửa bên người, dáng đi không vững, dễ ngã
– Hơi thở không đều, thở gấp, dễ hụt hơi khi thở
– Giảm thị lực, hạn chế tầm nhìn
– Giảm trí nhớ
Ngay khi phát hiện các dấu hiệu tai biến ở người già, dù là tai biến nhẹ cũng cần nhanh chóng đưa bệnh nhân đến bệnh viện càng sớm càng tốt để được hỗ trợ kiểm soát cơn tai biến nhẹ và ngăn nguy cơ đột quỵ thực sự.
Nếu tai biến thực sự xảy ra thì thời gian vàng để cấp cứu các bệnh nhân này là trong khoảng 3-4 giờ sau khi bệnh khởi phát. Càng cấp cứu sớm và đúng cách càng giảm bớt được mức độ nguy hiểm và hạn chế biến chứng do bệnh gây ra.
Tai biến nhẹ ở người cao tuổi thường khó nhận biết dẫn đến phát hiện muộn và điều trị không kịp thời
4. Cách điều trị và phòng ngừa tai biến nhẹ
4.1 Cách điều trị tai biến nhẹ ở người già
Tùy vào mức độ tai biến của người bệnh và mức độ tổn thương của não trong cơn tai biến nhẹ mà các bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân dùng thuốc kết hợp với thay đổi lối sống giúp người bệnh phục hồi. Hoặc đề nghị các phương pháp can thiệp phẫu thuật khi điều trị bằng thuốc không hiệu quả, vùng tổn thương rộng hoặc ở những vị trí quan trọng, có khả năng đe dọa sức khỏe.
4.2 Cần làm gì để phòng ngừa tai biến nhẹ ở người già?
Đối với người lớn tuổi, việc phòng ngừa tai biến là rất quan trọng. Một số biện pháp phòng ngừa biến cố này được khuyến nghị cho người cao tuổi gồm:
– Chế độ dinh dưỡng lành mạnh: Ăn nhiều rau xanh, trái cây, hạn chế ăn các loại thịt đỏ, đồ ăn nhiều dầu mỡ, giảm muối trong khẩu phần ăn,…
– Chế độ vận động: Thường xuyên và đều đặn tập thể dục để cải thiện tuần hoàn máu não, giảm huyết áp,…
– Tránh xa các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, vì các chất này có thể gây tăng huyết áp, dẫn tới vỡ mạch máu não
– Theo dõi và kiểm soát các bệnh lý nguy cơ như tăng huyết áp, tiểu đường, mỡ máu…
– Thăm khám bác sĩ định kỳ để phát hiện sớm các bất thường.
Đối với những người cao tuổi đã từng bị tai biến nhẹ, cần theo dõi sát sao tình trạng sức khỏe và dự phòng đột quỵ.
Chế độ dinh dưỡng vô cùng quan trọng đối với sự phục hồi của người lớn tuổi bị tai biến, giúp phòng ngừa đột quỵ thực sự.
Tóm lại, không thể chủ quan với tình trạng tai biến nhẹ ở người già. Đặc biệt là đối với những người có sẵn bệnh lý nền hoặc các yếu tố nguy cơ gây khởi phát đột quỵ. Cần chủ động thăm khám khi có các triệu chứng dù nhẹ nhất. | thucuc | 1,250 |
Tâm thần phân liệt: Nguyên nhân gây bệnh và điều trị ra sao?
Bệnh tâm thần thường có diễn biến phức tạp, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe bệnh nhân, đặc biệt là tình trạng tâm thần phân liệt. Nếu bệnh nhân phát hiện và chưa kịp điều trị, họ sẽ phải đối mặt với những biến chứng xấu suốt cả cuộc đời. Do đó, chúng ta cần nắm được nguyên nhân, triệu chứng bệnh để chủ động phát hiện, chữa trị.
1. Đôi nét về bệnh tâm thần phân liệt
Tâm thần phân liệt không còn là vấn đề sức khỏe hiếm gặp, đây là một dạng bệnh tâm thần nguy hiểm nhất hiện nay. Khi mắc bệnh, bạn sẽ có những suy nghĩ sai lệch, kỳ lạ so với những người xung quanh. Điều này khiến bạn trở nên xa cách với bạn bè, người thân, về lâu về dài bạn rất dễ rơi vào trạng thái trầm tư, lo sợ, thậm chí là mắc chứng hoang tưởng.
Không thể phủ nhận rằng căn bệnh này ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe tâm thần cũng như chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Việc điều trị là vô cùng cần thiết, nếu không người bệnh phải đối mặt với những biến chứng nghiêm trọng, chúng sẽ kéo dài suốt cả cuộc đời.
Hiện nay, đa số bệnh nhân mắc bệnh tâm thần phân liệt ở trong độ tuổi 25 trở lên. Mọi đối tượng trong xã hội đều có nguy cơ mắc phải chứng bệnh này, do đó, các bạn không nên chủ quan với sức khỏe tâm thần của bản bản thân mình nhé. Người bệnh phải thực sự kiên trì điều trị, bởi vì bệnh bệnh có nguy cơ tái phát rất cao.
2. Nguyên nhân nào gây tâm thần phân liệt?
Như đã nêu trên, tâm thần phân liệt thuộc nhóm bệnh tâm thần khá nghiêm trọng và có thể chuyển biến thành bệnh mạn tính. Chúng ta nên nắm được nguyên nhân gây bệnh, từ đó xây dựng kế hoạch chăm sóc sức khỏe tâm thần, giảm thiểu tối đa nguy cơ mắc bệnh.
Các bác sĩ cho biết căn bệnh này có thể di truyền giữa các thành viên trong gia đình, trong đó một số nhiễm sắc thể mang gen gây bệnh là: NST số 6, số 8, số 19, 13 hoặc 22. Nhìn chung, không có một gen cụ thể gây bệnh, thay vào đó bệnh hình thành bởi tổ hợp nhiều gen khác nhau. Đây vẫn là một giả thuyết, tuy nhiên các bạn cũng cần lưu ý theo dõi sức khỏe tâm thần nếu trong gia đình có người từng mắc phải căn bệnh này nhé.
Bên cạnh đó, bệnh tâm thần phân liệt cũng có thể xảy ra nếu như hệ thống dopamin của bạn phải hoạt động quá so với công suất cho phép. Bởi vì, khi sử dụng thuốc có khả năng tăng hoạt động của hệ thống dopamin, bạn sẽ phải đối mặt với các triệu chứng giống bệnh tâm thần phân liệt. Trong khi đó, nếu bạn sử dụng thuốc ức chế thụ cảm thể dopamin, tình trạng bệnh sẽ được cải thiện phần nào.
Sau khi xác định được nguyên nhân gây bệnh, chúng ta cần quan tâm, chăm sóc sức khỏe tâm thần nhiều hơn. Hiện nay, chúng ta thường chú ý tới sức khỏe thể chất mà ít để tâm tới sức khỏe tâm thần. Chỉ tới khi tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng, ảnh hưởng tới cuộc sống hàng ngày, bệnh nhân mới phát hiện và đi điều trị.
3. Các dấu hiệu cảnh báo bệnh tâm thần phân liệt
Vậy khi mắc bệnh tâm thần phân liệt, bệnh nhân sẽ đối mặt với triệu chứng như thế nào? Thông thường, người bệnh sẽ gặp phải chứng hoang tưởng, ảo giác, đồng thời họ cũng rơi vào trạng thái rối loạn ngôn ngữ, không kiểm soát được hành vi của bản thân,…
Người mắc bệnh thường bị hoang tưởng khá nghiêm trọng, họ cho rằng mình đang bị người khác hãm hại, bị kiểm soát, trở nên tự cao,… Nhìn chung, chứng hoang tưởng sẽ khiến bệnh nhân có nhiều suy nghĩ kỳ lạ, đồng thời họ cũng không phát hiện được ý nghĩ của mình là đúng hay sai.
Bên cạnh đó, ảo giác cũng là một triệu chứng thường gặp, có thể kể đến một số loại ảo giác như: ảo thanh, ảo xúc hoặc thị giác,… Bệnh nhân thường xuyên nghe được những âm thanh không có thật, điều này ảnh hưởng nghiêm trọng tới tâm lý cũng như cuộc sống hàng ngày của người mắc bệnh tâm thần phân liệt.
Với người mắc bệnh mạn tính, ngoài các triệu chứng kể trên, họ dần trở nên mất ý chí, không có cảm xúc, rối loạn ngôn ngữ nghiêm trọng. Lúc này, bệnh nhân cần được điều trị
kịp thời để kiểm soát tình trạng sức khỏe tâm thần.
4. Hướng điều trị dành cho bệnh nhân tâm thần phân liệt
Để bệnh không kéo dài dai dẳng suốt cả cuộc đời, chúng ta nên chủ động đi điều trị từ sớm. Ngày nay, y học phát triển và nhiều phương pháp điều trị tâm thần phân liệt đã được áp dụng, đem lại hiệu quả tương đối tốt.
Phác đồ điều trị sẽ phải tuân theo một số nguyên tắc, đó là giải quyết triệu chứng bệnh bằng thuốc an thần kết hợp cùng một số liệu pháp tâm lý. Bệnh nhân phải duy trì điều trị củng cố để hạn chế nguy cơ bệnh tái phát, ảnh hưởng tới cuộc sống sinh hoạt. Phác đồ điều trị phải hỗ trợ bệnh nhân phục hồi chức năng, sinh hoạt trở lại bình thường.
Tùy vào triệu chứng của từng bệnh nhân, bác sĩ có thể kê đơn cho họ sử dụng thuốc an thần cổ điển hoặc dòng thuốc an thần thế hệ mới. Song song với đó, người bệnh cần được điều trị với các liệu pháp tâm lý, nhờ vậy họ sẽ quá trình phục hồi sẽ diễn ra nhanh hơn, bệnh nhân có thể kiểm soát tốt hành vi, cảm xúc của bản thân, không để chúng chi phối cuộc sống và công việc. | medlatec | 1,044 |
Hướng dẫn chi tiết đọc kết quả que thử thai chính xác 97%
Que thử thai là dụng cụ xét nghiệm định tính phát hiện nồng độ hormone hCG – chất do nhau thai tiết ra và xuất hiện trong nước tiểu của mẹ bầu. Việc dùng que thử thai cho kết quả chính xác đến 97%. Cách đọc kết quả que thử thai thế nào hay chị em còn gọi là cách xem que thử thai cho đúng rất cần được chị em tìm hiểu.
Dùng que thử thai cho kết quả chính xác đến 97%.
1. Thử thai vào thời điểm nào?
Cần thử thai đúng thời điểm, đúng cách thì kết quả que thử thai mới chính xác nhất. Sau khi quan hệ 6 – 7 ngày trứng bắt đầu làm tổ trong tử cung. Quá trình làm tổ trong tử cung cần khoảng 7 – 10 ngày và kết thúc vào khoảng 14 -16 ngày. Nhưng cần có thời gian để phôi thai bám rễ, chính vì thế 5 tuần tuổi là thời gian mà bạn có thể siêu âm biết được chính xác mình có thai. Nếu muốn biết trước kết quả trước 5 tuần tuổi, thì que thử thai khá tiện dụng. Bởi khi mang thai, nồng độ Beta hCG trong nước tiểu tăng lên sẽ giúp bạn biết có thai hay không. Thử thai sau khi chậm kinh 5 – 7 ngày đã có thể biết được mang thai hay không.
Tốt nhất bạn nên thực hành cách thử que thử thai vào sáng sớm, lấy mẫu nước tiểu đầu tiên trong ngày, lúc này, nước tiểu đậm đặc, sẽ chứa hàm lượng hormone hCG cao.
2. Cách thử thai thế nào?
Lấy nước tiểu vào cốc. Cho que thử vào cốc nước tiểu đúng chiều mũi tên theo hướng dẫn, nhúng que thử vào mẫu nước tiểu lưu ý không để ngập quá mũi tên. Để sau khoảng 5 – 10 phút thì lấy que thử ra xem kết quả.
Thử thai đúng cách để mang lại kết quả chính xác.
3. Đọc kết quả que thử thai thế nào?
Trên que thử thai xuất hiện các dấu hiệu:
– Không có vạch nào: Que thử bị lỗi, bạn thực hiện sai quy trình hoặc que thử thai bị hỏng.
– Một vạch: không có thai
– Hai vạch: có thai
– 1 vạch đậm 1 vạch mờ: tình huống này có các nguyên nhân:
Nếu bạn đã biết cách xem que thử thai đúng cách, đúng thời điểm và kiểm tra từ 2-3 lần trở đi thì nên tin vào kết quả đó.
1 vạch đậm 1 vạch mờ có thể do thử quá sớm, thử sai cách hoặc que thử không đảm bảo chất lượng.
4. Những trường hợp que thử thai không chính xác
– Để que ra ngoài quá lâu rồi mới thử.
– Thử sai thời điểm, quá sớm khiến hàm lượng hormone chưa cao hoặc thử quá muộn, hàm lượng hormone quá nhiều, cần pha loãng nước tiểu để có mẫu thử chính xác.
– Sử dụng các loại thuốc như thuốc lợi tiểu, thuốc an thần, paracetamol…
– Đang bị viêm nhiễm, tổn tương vùng kín.. que thử cũng có thể xuất hiện 2 vạch nhưng thực tế không có thai.
– Mẫu thử không chính xác lẫn máu hoặc mủ, chất cặn bẩn,… khiến cho kết quả kiểm tra không chính xác.
5. Ưu điểm của que thử thai so với các phương pháp khác
So sánh với các phương pháp khác, que thử thai có những ưu điểm riêng. Đầu tiên là sự tiện dụng, bạn có thể dễ dàng thực hiện xét nghiệm tại nhà bằng que thử thai. Không cần đến bệnh viện hay có đơn từ bác sĩ, bạn có thể mua que thử thai tại nhà thuốc. Thứ hai, que thử thai cho kết quả nhanh chóng. Bạn chỉ cần chờ trong vài phút là có thể biết được kết quả.
Kết quả khi dùng que thử thai chính xác đến 97%
Các nhà sản xuất que thử thai thông báo rằng hầu hết que thử thai có độ chính xác cao, thường từ 97% trở lên nếu được sử dụng đúng theo hướng dẫn trên bao bì. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng kết quả dương tính giả có thể xảy ra nếu bạn thử que quá sớm, tức là trong giai đoạn ban đầu của quá trình mang thai.
6. Những câu hỏi thường gặp khi dùng que thử thai
6.1. Lưu ý khi dùng và đọc kết quả que thử thai
– Xác định thời điểm thích hợp: Nếu bạn không chắc chắn về chu kỳ kinh nguyệt của mình, hãy chờ ít nhất 19 ngày sau khi có quan hệ tình dục không được bảo vệ trước khi bắt đầu thử nghiệm với que thử.
– Đợi đủ thời gian: Hãy đợi tối đa 10 phút để xem kết quả xuất hiện trên que thử trước khi đọc kết quả.
– Tránh uống quá nhiều nước: Nếu bạn cố gắng uống nhiều nước để khiến mình tiểu, nước tiểu có thể làm mất tính chính xác của kết quả do sự pha loãng. Hãy tránh việc này để có kết quả chính xác.
– Đúng cách sử dụng: Khi sử dụng que thử, nhúng dải màu hồng vào nước tiểu và giữ nó trong khoảng 5 giây. Dải màu có thể biến đổi ngay sau khi tiếp xúc với nước tiểu.
– Đọc kết quả trong thời gian quy định: Kết quả kiểm tra trên que thử phải được đọc trong vòng 10 phút sau khi thử hoặc không quá 24 giờ. Đảm bảo bạn đọc kết quả trong khoảng thời gian này để có kết quả chính xác.
Những lưu ý này sẽ giúp bạn sử dụng que thử thai một cách đúng cách và đạt được kết quả chính xác.
6.2. Nên làm gì sau khi đọc kết quả que thử thai?
Kết quả que thử thai chỉ là 1 kết quả dựa trên sự chính xác không tuyệt đối của phản ứng các chất trong nước tiểu và đầu que. Để biết rõ mình có mang thai hay không, cách chính xác nhất là bạn nên đi khám và siêu âm.
Khám và siêu âm phát hiện thai sớm sẽ giúp mẹ bầu có 1 thai kì khỏe mạnh. Đồng thời, bạn sẽ nhận được những lời khuyên về dinh dưỡng, chế độ sinh hoạt để an thai hợp lý phù hợp với tình trạng sức khỏe hiện tại.
Không những thế, siêu âm còn giúp chị em phát hiện sớm những dị tật thai nhi để có phương án xử lý phù hợp, khoa học và đảm bảo sức khỏe cho cả 2 mẹ con.
Khám và siêu âm là biện pháp giúp bạn xác định chính xác mình có mang thai hay không | thucuc | 1,162 |
Vắc xin phòng viêm gan AB cho người lớn: Những điều cần biết
Viêm gan A và B là hai căn bệnh có tỷ lệ mắc cao ở Việt Nam, chúng có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng như suy giảm chức năng gan, xơ gan, ung thư gan. Tiêm vắc xin phòng viêm gan AB cho người lớn đang là giải pháp tốt nhất bảo vệ bạn khỏi nguy cơ nhiễm bệnh được nhiều chuyên gia khuyên nên thực hiện càng sớm càng tốt.
1. Công dụng của vắc xin phòng viêm gan AB cho người lớn
Vắc-xin Twinrix do công ty GlaxoSmithKline ở Bỉ sản xuất, là một vắc-xin kết hợp bao gồm kháng nguyên bề mặt viêm gan B tinh khiết đã được bất hoạt và bán thành phẩm virus viêm gan A tinh khiết cũng đã bất hoạt.
Twinrix là loại vắc-xin duy nhất hiện nay trên thế giới có khả năng phòng ngừa cả viêm gan A và viêm gan B trong một mũi tiêm. Khi tiêm vắc-xin Twinrix, cơ thể sẽ phát hiện các thành phần của nó như các yếu tố lạ, kích hoạt cơ chế sản xuất kháng thể chống lại virus gây viêm gan A và viêm gan B.
Tiêm vắc xin phòng viêm gan A B giúp bảo vệ sức khỏe cơ thể “từ xa”
Quá trình này diễn ra với sự tham gia của đại thực bào, tế bào lympho, đặc biệt là tế bào lympho ghi nhớ miễn dịch, cùng với các globulin miễn dịch đặc hiệu như IgG và có thể cả IgA, IgM. Khi tiếp xúc với virus viêm gan A và B trong tương lai, cơ thể đã có sẵn hệ thống miễn dịch chủ động để chống lại chúng. Nhờ đó, vắc-xin Twinrix giúp phòng ngừa đồng thời cả viêm gan A và viêm gan B.
Vắc xin tiêm phòng viêm gan AB cho người lớn sử dụng hoàn toàn Twinrix nhằm rút ngắn thời gian thực hiện và số mũi tiêm nhưng vẫn đảm bảo phòng đủ hai bệnh.
2. Phác đồ tiêm chủng vắc xin A B
Mỗi liều vắc-xin Twinrix 1ml dành cho người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 1 tuổi trở lên. Dưới đây là lịch tiêm chi tiết cho từng đối tượng:
2.1 Lịch tiêm cho trẻ em từ 1 đến 15 tuổi
– Mũi 1: liều tiêm đầu tiên, ngày tiêm tuỳ theo lựa chọn của khách hàng.
– Mũi 2: Bắt đầu tiêm sau mũi 1 từ 6 – 12 tháng.
Trẻ em từ 1-15 tuổi chỉ cần tiêm 2 liều để có khả năng bảo vệ khỏi viêm gan A và B. Một số trẻ có thể đạt được sự bảo vệ đối với viêm gan B sau mũi tiêm đầu tiên, nhưng sau mũi tiêm thứ 2, tỷ lệ kháng bệnh là 100% số người thực hiện tiêm chủng.
Phác đồ tiêm vắc xin phòng viêm gan A B cho trẻ em và người lớn khác nhau, bạn nên lưu ý về lịch tiêm để đảm bảo đúng – đủ liều
2.2 Lịch tiêm cho người lớn và trẻ từ 16 tuổi trở lên
Bạn sẽ được tiêm 2 mũi hoặc 3 mũi tùy đối tượng. Nếu đã tiêm 3 mũi phòng viêm gan B cơ bản, tiêm 2 mũi cách nhau 6-12 tháng. Nếu chưa tiêm phòng viêm gan B, tiêm 3 mũi theo lịch 0-1-6 tháng
3. Tác dụng phụ không mong muốn khi tiêm vắc xin A B cho người lớn
Tiêm vắc xin phòng viêm gan AB cho người lớn được khuyến khích bởi các chuyên gia y tế. Tuy nhiên, đối với bất cứ loại vắc xin nào cũng đều có thể gây ra những những tác dụng phụ không mong muốn. Tuy nhiên, có thể tác dụng phụ này là 1 trong những cơ chế thường thấy khi vắc xin đang hoạt động trong cơ thể, vì vậy bạn không nên quá lo lắng:
Các tác dụng phụ của vắc-xin Twinrix có thể được phân loại như sau:
3.1 Rất phổ biến (>10%)
– Vùng tiêm đau nhức, khó chịu.
– Đỏ da ở vùng tiêm.
– Đau đầu và mệt mỏi.
3.2 Thường gặp (1 – 10%)
– Sưng tại chỗ tiêm.
– Buồn nôn và nôn.
– Cảm giác kém khỏe.
– Tiêu chảy.
3.3 Không phổ biến (0,1-1%)
– Sốt trên 37,5 độ C.
– Chóng mặt.
– Đau các nhóm cơ, nhiễm trùng đường hô hấp trên.
3.4 Hiếm gặp (0,01-0.1%)
– Xuất hiện hạch bạch huyết ở cổ, bẹn, nách.
– Chán ăn.
– Huyết áp thấp.
– Phát ban và ngứa.
– Đau cơ và khớp.
– Các triệu chứng giống cúm như sốt cao, đau họng, sổ mũi, ho, ớn lạnh.
3.5 Rất hiếm gặp (<0,01%)
– Phát ban.
Lưu ý rằng các tác dụng phụ này có thể khác nhau tùy vào cơ địa của mỗi người và không phải ai cũng gặp phải tất cả các triệu chứng trên (hoặc không gặp triệu chứng nào).
4. Lưu ý trước khi tiêm vắc xin A B
Tiêm vắc xin phòng viêm gan A B cho người lớn được thực hiện nhanh chóng, khá an toàn. Tuy nhiên bạn hãy trả lời một số câu hỏi sau đây trước khi thực hiện tiêm để đảm bảo vắc xin phát huy tác dụng và an toàn sức khỏe nhất:
– Bạn có dị ứng với thành phần thuốc nào trước đó không? Nếu bạn có dị ứng với bất kỳ thành phần thuốc nào, hãy thông báo cho bác sĩ trước khi tiêm để được kiểm tra kĩ lưỡng.
– Bạn có trong thai kì hoặc nuôi con bằng sữa mẹ không? Nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú, hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi tiêm vắc xin để đảm bảo an toàn cho thai nhi.
– Bạn có đang dùng thuốc điều trị bệnh không? Trước khi tiêm vắc xin, bác sĩ sẽ khai thác lịch sử thông tin bệnh lý của bạn. Các hoạt dược của thuốc đang sử dụng có thể làm ảnh hưởng đến hiệu quả của vắc xin hoặc gây ra những tác dụng phụ không phong muốn. Vì vậy, bạn cần cung cấp thông tin các loại thuốc đang sử dụng bao gồm: thuốc kê đơn, không kê đơn, thảo dược.
– Bạn có đang bị bệnh không? Nếu bạn đang bị bệnh, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc đợi cho đến khi khỏi bệnh mới tiêm vắc xin.
Chủ động tiêm phòng và khai báo chi tiết tiền sử bệnh lý cho bác sĩ để quá trình tiêm diễn ra suôn sẻ, an toàn | thucuc | 1,108 |
Phẫu thuật Longo: Sự lựa chọn cho bệnh nhân bị trĩ
Bệnh trĩ là tình trạng giãn quá mức các đám rối tĩnh mạch trĩ ở vùng hậu môn, gây viêm sưng hoặc xuất huyết. Bệnh trĩ thường xảy ra ở người có tăng áp lực ổ bụng như phải đứng nhiều, táo bón do có thói quen ăn uống không tốt (ăn ít chất xơ, rau quả, ít uống nước); phụ nữ mang thai; Tuổi càng cao thì các cơ ở vùng hậu môn càng dễ bị thoái hóa, co thắt, đặc biệt là ở những người trong độ tuổi từ 30 - 60 do di truyền.
1. Các cấp độ bệnh trĩ
Sa búi trĩ là dấu hiệu nhận biết điển hình của bệnh trĩ
Bệnh trĩ diễn ra theo 4 cấp độ, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm:Độ 1: Đại tiện ra máu, búi trĩ chưa sa ra ngoài.Độ 2: Sa trĩ khi đại tiện nhưng vẫn tự co lại.Độ 3 : Búi trĩ sa quá mức, phải dùng tay đẩy vào.Độ 4 : Búi trĩ thường trực ở hậu môn, dễ nhiễm trùng.Những dấu hiệu nhận biết bệnh trĩ bao gồm:Đại tiện ra máu: Máu xuất hiện sau khi đi đại tiện, chảy thành giọt hoặc tia, dính trên khăn lau hoặc trên phân, mức độ chảy máu phụ thuộc cấp độ bệnh và không phải lúc nào cũng có triệu chứng này.Đau rát, khó chịu hậu môn: Người bệnh trĩ thường đau, rát, căng tức hoặc sưng đau hậu môn. Khi trĩ sang độ 2, hậu môn chảy dịch, ngứa ngáy, khó chịu.Sa búi trĩ: Búi trĩ hình thành, sưng to và sa ra ngoài hậu môn dần theo cấp độ trĩ. Búi trĩ có thể tự động thụt lên (bệnh ở độ một, 2) hoặc phải dùng tay đẩy lên (bệnh ở độ 3) hoặc không thể đẩy vào bên trong ống hậu môn (trĩ ở độ 4). Trĩ sa độ một, 2 ít gây phiền hà hơn, từ độ 3 trở đi khiến người bệnh cảm thấy khó chịu khi đi đứng và làm việc nặng, trong khi đó, trĩ sa độ 4 khiến bệnh nhân vô cùng bất tiện trong các hoạt động hằng ngày.
2. Phẫu thuật Longo điều trị bệnh trĩ
Phẫu thuật Longo dùng trong điều trị trĩ có nhiều ưu điểm
Phẫu thuật Longo được phẫu thuật viên người Italia, Antonio Longo báo cáo vào tháng 8/1998. Nội dung cơ bản là cắt một vòng niêm mạc, dưới niêm mạc trực tràng, trên đường lược nhằm kéo búi trĩ và niêm mạc trực tràng sa trở về vị trí cũ đồng thời loại bỏ nguồn máu đi từ dưới niêm mạc tới cho các búi trĩ.Đối tượng áp dụng:Những bệnh nhân bị trĩ nội độ 2, độ 3, độ 4 nhất là trĩ vòng rất thích hợp cho Phương pháp điều trị này.Ưu điểm của phẫu thuật longo:Ít đau: Khi mổ cắt trĩ cổ điển, bệnh nhân sẽ đau sau mổ thời gian dài, có thể đến cả tháng, ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng sống, thời gian hồi phục và công việc. Với cắt trĩ theo phương pháp Longo, bệnh nhân chỉ cần sử dụng thuốc giảm đau đường uống, chỉ cảm thấy sự khó chịu nhẹ ở vùng hậu môn. Khoảng 85% bệnh nhân có thể đi lại bình thường, tự phục vụ bản thân ngay trong ngày phẫu thuật.Thời gian xuất viện nhanh: Do ít đau sau mổ, các biến chứng muộn ít xảy ra cho nên sau phẫu thuật bệnh nhân có thể trở lại sinh hoạt bình thường sớm nhất và có thể xuất viện chỉ 1 ngày sau mổ.Tỷ lệ tái phát sau mổ là rất ít: Cắt trĩ theo phương pháp Longo đã cắt nguồn cung cấp máu đến các búi trĩ đồng thời sửa chữa cấu trúc ống hậu môn trở về gần như bình thường. Do đó việc tái phát ít gặp.
Nguyên nhân và dấu hiệu của bệnh trĩ | vinmec | 665 |
Viêm bờ mi: căn bệnh nhiều người chưa biết
Nhiều người chưa biết cách giữ gìn mắt đúng cách, hậu quả là dẫn đến nhiều bệnh về mắt, đặc biệt là viêm bờ mi.
Viêm bờ mi khó điều trị nhưng vệ sinh tốt có thể kiểm soát được các triệu chứng và phòng bệnh. Ảnh minh họa
Khi bị viêm bờ mi, người bệnh thường thấy chảy nước mắt hoặc đỏ mắt, cảm giác có sạn hoặc rát mắt, ngứa mắt, mi mắt sưng và đỏ, bong da xung quanh mi mắt, có vảy ở lông mi lúc ngủ dậy, nhạy cảm với ánh sáng, nước mắt có bọt, lông mi mọc bất thường, rụng lông mi.
Mi mắt có thể xuất hiện chất nhờn và vảy bám vào lông mi làm cho hai mi mắt dính với nhau cả đêm. Người bệnh có thể phải banh mi mắt vào buổi sáng vì sự bài tiết các chất dính này. Đôi khi họ còn có thể nhận thấy các chất bài tiết trong nước mắt khô vào buổi sáng giống như cát. Viêm bờ mi thường mạn tính có thể ảnh hưởng đến lớp ngoài của mi mắt, vị trí mà lông mi mọc ra hoặc phần trong mi là phần tiếp xúc với nhãn cầu.
Tuy nhiên viêm bờ mi có những biến chứng nếu người bệnh chủ quan không đi khám khi
lông mi bị rụng, lông mi mọc bất thường hoặc sẹo mi, hoặc những biến chứng khác như lẹo là một nhiễm khuẩn xuất phát từ vị trí gần chân lông mi. Nó là một bướu ở bờ hoặc trong mi mắt đau. Lẹo thường dễ thấy trên bề mặt mi mắt. Chảy nhiều nước mắt hoặc khô mắt cũng do bài tiết chất dầu bất thường và các hạt bám ở lông mi giống như gàu bám da đầu. Viêm bờ mi có thể làm tái phát đau mắt đỏ. Đôi khi gây ra tổn thương giác mạc: Kích thích liên tục từ bờ mi bị viêm hoặc lông xiêu có thể gây xước, loét giác mạc.
Chính vì thế, viêm bờ mi khó điều trị nhưng vệ sinh tốt có thể kiểm soát được các triệu chứng và phòng bệnh. Vệ sinh mắt rất quan trọng bệnh nhân cần được hướng dẫn để lật mi theo chiều đứng để vệ sinh và massage mi. Ở tư thế trên các lỗ tuyến sụn mi sẽ được bộc lộ, ta sẽ lau chùi mi từ bên này sang bên kia để loại trừ các vảy bám, dùng dung dịch rửa mắt có trên thị trường để lau rửa mắt thường xuyên. Ta có thể dùng tăm bông, miếng gạc hay chính các ngón tay để làm công việc này. Việc lau chùi cần làm hàng ngày cho đến khi thấy không còn khó chịu gì. Cần lưu ý là việc vệ sinh mi có thể gây nguy hiểm cho mắt nếu không tuân thủ quy trình và dùng dụng cụ thích hợp. Đa phần các triệu chứng của viêm mi sẽ giảm trông thấy sau một thời gian vệ sinh mi và massage mi.
Chườm mi là một động tác nữa bổ sung rất tốt cho các liệu pháp tổng thể điều trị viêm mi. Ta có thể dùng khăn, gạc, các túi gel được sản xuất riêng cho việc này cho vào nước ấm hay lò vi sóng nâng nhiệt độ lên. Sau đó chườm vài phút vào mi mắt. Phương pháp này làm bệnh nhân có cảm giác dễ chịu, các lỗ tuyến ở mi được giãn nờ và giải phóng cặn bã, đóng ghóp vào kết quả điều trị viêm mi. Chườm mi nên được làm hàng ngày và lâu dài.
Bên cạnh tất cả những biện pháp trên người bệnh cũng nên cung cấp cho bác sĩ về thói quen dùng thuốc, sinh hoạt, dinh dưỡng... để hai bên cùng lập kế hoạch điều trị. Cho đến thời điểm hiện tại viêm mi vẫn là căn bệnh mạn tính khó điều trị rất điểm nên đòi hỏi người bệnh kiên trì điều trị. Nếu có dấu hiệu bất thường cần đến khám các bệnh viện chuyên khoa. | medlatec | 697 |
Công dụng thuốc Piotaz
Piotaz là thuốc kê đơn nhóm thuốc hormon, nội tiết tố, thành phần chính là Pioglitazone hydrochloride, có 2 hàm lượng là 15mg và 30mg. Thuốc Piotaz được dùng kiểm soát đường máu ở người bệnh tiểu đường type 2. Để hiểu rõ hơn công dụng thuốc trong bệnh lý đái tháo đường, mời bạn đọc tham khảo các thông tin có trong bài viết công dụng thuốc Piotaz sau đây.
1. Thuốc Piotaz là thuốc gì?
Piotaz 15 và thuốc piotaz 30 là thuốc có chứa dược chất chính Pioglitazone (dạng bào chế Pioglitazone hydrochloride) cùng các tá dược, dạng viên nén, là thuốc uống hạ đường máu. Công dụng thuốc Piotaz có được do tác dụng dược học của chất Pioglitazone.Pioglitazone thuộc loại hợp chất dẫn xuất thiazolidinedione, nhóm hóa chất khác và có tác dụng dược lý học khác với các metformin, sulfonylurea hoặc những chất ức chế alpha glucosidase. Thuốc tác dụng chủ yếu bằng cách giảm đề kháng insulin từ đó hạ đường huyết. Sau khi uống thuốc 30 phút lúc đói, pioglitazone có thể đo được trong máu, đạt nồng độ đỉnh trong vòng 2 giờ. Thức ăn làm chậm nồng độ đỉnh của thuốc trong máu đến 3 - 4 giờ mà không thay đổi mức độ hấp thu. Pioglitazone gắn kết mạnh với protein trong máu (khoảng 99%), chủ yếu với albumin. Thuốc được chuyển hóa mạnh bằng cách oxy hóa và thủy phân, chất chuyển hóa được chuyển một phần thành dạng kết hợp với sulfate và glucuronide. Thời gian bán hủy trung bình trong máu của pioglitazone từ 3 giờ đến 7 giờ. Thuốc sau chuyển hoá được thải trừ qua thận chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa và dạng kết hợp của những chất chuyển hóa.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Piotaz
2.1. Chỉ định
Thuốc Piotaz được chỉ định trong hỗ trợ chế độ tập thể dục và ăn kiêng nhằm cải thiện kiểm soát đường máu ở người bệnh đái tháo đường type 2. Piotaz được chỉ định dùng đơn độc hoặc kết hợp với các nhóm thuốc điều trị bệnh tiểu đường khác.
2.2. Chống chỉ định
Không dùng thuốc khi người bệnh dị ứng với Pioglitazone, các thành phần có trong thuốc. Người mắc đái tháo đường type 1 hoặc người đang nhiễm acid ceton do biến chứng đái tháo đường không dùng thuốc Piotaz.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Piotaz
Cách dùng: Thuốc Piotaz được dùng đường uống, người bệnh có thể uống viên nén thuốc cùng với bữa ăn hoặc cách bữa ăn.Liều dùng:Liều khởi đầu: Uống ngày liều duy nhất từ 15mg - 30mg.Có thể tăng liều thuốc uống 1 ngày 1 lần 45mg.Không chỉnh liều thuốc Piotaz ở người bệnh thiểu năng thận.Không dùng pioglitazone ở trẻ em dưới 18 tuổi.Người bệnh nên tuân thủ liều lượng thuốc Piotaz theo hướng dẫn từ bác sĩ, trong trường hợp cần kết hợp thuốc, liều thuốc piotaz có thể được điều chỉnh và thay đổi trong khi dùng thuốc. Người bệnh tham khảo liều kết hợp thuốc sau:Kết hợp với thuốc Sulphonylurea: Dùng liều uống 15mg hoặc 30mg mỗi ngày một lần duy nhất.Kết hợp với Metformin: Dùng liều 15mg hoặc liều 30mg ngày một lần.Kết hợp với Insulin: Dùng liều uống từ 15mg đến 30mg ngày một lần.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Piotaz
Trong quá trình dùng thuốc Piotaz, người bệnh có thể gặp các tác dụng không mong muốn sau: Đau nhức đầu, đau cơ, nhiễm trùng đường hô hấp trên, phù nề, xét nghiệm thấy thiếu máu, tăng men gan. Người bệnh nếu có các dấu hiệu liệt kê trên, hoặc các tác dụng phụ gây khó chịu, bất thường khác trong khi sử dụng thuốc Piotaz hãy thông báo cho bác sĩ.
5. Những lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Piotaz
Cần thông báo cho bác sĩ điều trị của bạn những loại thuốc, thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng do thuốc Piotaz có thể có tương tác với chúng: Như thuốc làm giảm tác dụng của thuốc ngừa thai, thuốc Ketoconazol ức chế đáng kể sự chuyển hóa pioglitazone trong thuốc,...Thuốc Piotaz có thể đơn trị liệu. Trong trường hợp chế độ ăn, luyện tập, thuốc đơn thuần không đạt mục tiêu, bác sĩ sẽ chỉ định dùng kết hợp thuốc, lưu ý nguy cơ hạ đường máu khi điều trị kết hợp thuốc.Nếu người bệnh quên uống thuốc một ngày, người bệnh không nên uống liều thuốc Piotaz gấp đôi trong ngày tiếp theo.Không có nghiên cứu về phối hợp thuốc với một thiazolidinedione nào khác.Không nên bắt đầu điều trị thuốc nếu người bệnh có bằng chứng lâm sàng bệnh lý gan thể hoạt động hay mức transaminase trong máu tăng ( giá trị ALT lớn hơn 2,5 lần giới hạn trên của ALT mức bình thường) khi bắt đầu dùng thuốc. Người bệnh cần theo dõi định kỳ men gan trước, trong quá trình uống thuốc Piotaz bằng xét nghiệm.Thận trọng dùng thuốc hạ đường huyết ở người bệnh bị phù.Không dùng thuốc Piotaz ở phụ nữ có thai, người dưới 18 tuổi và phụ nữ cho con bú.Người lái tàu xe, vận hành máy móc thận trọng khi dùng thuốc Piotaz.Trên đây là thông tin thuốc Piotaz. Thuốc bào chế dạng viên uống, hiệu quả điều trị với người trên 18 tuổi trong bệnh đái tháo đường typ 2. Thuốc được kê đơn, người bệnh không nên tự ý mua dùng thuốc Piotaz, sử dụng không đúng liều lượng vì có thể gây biến chứng hạ đường huyết. Nếu bạn đọc còn câu hỏi thắc mắc về thuốc Piotaz, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ nội tiết hoặc các chuyên gia. | vinmec | 971 |
Choáng tủy trong chấn thương cột sống
Chấn thương cột sống là loại chấn thương phổ biến trong tai nạn giao thông, tai nạn thể thao hoặc sơ ý bị té ngã. Choáng tủy thường dẫn đến mất chức năng của các tủy sống. Vì thế khi mắc bệnh, người bệnh cần được can thiệp điều trị chuyên sâu.
1. Hiện tượng choáng tủy, chấn thương cột sống
Choáng tủy chính là giao đoạn choáng tủy xảy ra tức khắc sau va chạm mạnh ở vùng tủy, gây mất chức năng và giải phóng các tủy khỏi sự kiểm soát từ não. Choáng tủy điển hình diễn ra ở lưng, dẫn đến các biến chứng như liệt thành bụng, liệt các chi dưới toàn bộ hoặc giảm trương lực cơ, mất phản xạ gân xương và niêm mạc, mất cảm giác các nội tạng. Trường hợp tổn thương sâu hơn có thể gây ra liệt cơ vòng đái không kiểm soát và rối loạn thần kinh thực vật, thậm chí là teo cơ và loét.
2. Chẩn đoán phân biệt viêm tủy cấp
Viêm tủy cấp hay còn gọi là chấn thương cột sống giai đoạn cấp là trường hợp chấn thương ảnh hưởng đến cấu trúc cột sống và dây thần kinh, thường là liệt mềm. Bệnh nhân sẽ được chẩn đoán để phân biệt các bệnh lý ngoại vi như viêm đa rễ dây thần kinh, bại liệt. Những trường hợp bệnh lý có thể chẩn đoán bao gồm:Rối loạn tuần hoàn tủy: không có sốt, bệnh phát đột ngột thường ở người có tiền bệnh huyết áp cao và vữa xơ động mạch. U tủy: đau, bệnh phát bất thường ở những bệnh nhân có tổn thương rễ, khu trú ở lưng, gây lan tỏa cơ đau ở chi khi ho hoặc căng rễ. U tủy có thể dẫn đến rối loạn vật động, liệt cứng và loét.Giang mai tủy sống: tổn thương nằm ở cột sau tủy sống và các rễ vùng hậu tủy thắt lưng. Giang mai tủy sống có các triệu chứng lâm sàng rối loạn cảm giác chủ quan, khách quan, phản lực cơ.Xơ não tủy: Triệu chứng lâm sàng rất đa dạng, thường kèm theo hội chứng tháp, tiểu não, rối loạn mắt, rối loạn cảm giác. Bệnh thường xuất hiện ở thanh thiếu niên, cần phân biệt rõ với các trường hợp tổn thương hậu tủy thắt lưng
3. Điều trị chấn thương cột sống
Tùy vào mức độ mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị hợp lý. Đối với loại chấn thương nhẹ có thể dùng thuốc kết hợp với vật lý trị liệu. Nếu cơn đau kéo dài có thể điều trị kèm với thuốc giảm đau. Ở trường hợp nặng hơn các phương pháp vật lý trị liệu không hiệu quả thì cần phải phẫu thuật. Đây là giải pháp cuối cùng và cực kì thận trọng, vì phẫu thuật không thành có thể làm tình trạng bệnh xấu hơn, nguy cơ biến chứng hoặc nhiễm trùng, đối với các tuyển thủ thể thao phải từ bỏ vận động vì rất khó để phục hồi như ban đầu. | vinmec | 526 |
Bác sĩ tư vấn địa chỉ xét nghiệm lậu tại Đà Nẵng uy tín nhất
Bệnh lậu cần được điều trị sớm để phòng tránh nguy cơ chuyển biến thành mạn tính và gây ra những biến chứng nguy hiểm về sức khỏe. Dưới đây là gợi ý về địa chỉ xét nghiệm lậu tại Đà Nẵng.
1. Bệnh lậu nguy hiểm ra sao và khi nào cần thực hiện xét nghiệm bệnh lậu?
1.1. Bệnh lậu nguy hiểm như thế nào?
Bệnh lậu do song khuẩn Neisseria gonorrhoeae gây ra. Lậu là một bệnh lây truyền nguy hiểm bởi những lý do dưới đây:
- Bệnh có những triệu chứng dễ gây nhầm lẫn với những bệnh lý đường sinh dục tiết niệu khác. Người bệnh thường hay tự tin khi mắc bệnh, không đến khám sớm Đến khi những triệu chứng bệnh nặng hơn, bệnh nhân mới đi khám và phát hiện bệnh. Lúc này, việc điều trị sẽ gặp rất nhiều khó khăn.
- Lậu rất dễ chuyển biến thành mạn tính và khiến việc điều trị sẽ khó khăn, kéo dài.
Đây cũng là căn bệnh rất dễ tái phát nếu người bệnh không kiên trì điều trị, tự ý dùng thuốc mà không theo chỉ dẫn của bác sĩ. Bên cạnh đó, một số trường hợp đã từng mắc bệnh vẫn không chú ý đến vấn đề quan hệ tình dục lành mạnh thì nguy cơ tái phát bệnh là hoàn toàn có thể.
- Bệnh lậu lây truyền, chủ yếu là qua đường quan hệ tình dục không an toàn. Dù quan hệ đường miệng hay, đường âm đạo, hậu môn, đều có tỷ lệ lây nhiễm bệnh rất cao. Ngoài ra, bệnh lậu cũng có thể lây truyền từ mẹ sang con khi sinh hoặc qua đường tiếp xúc với những vết thương hở khi người bệnh dùng chung một số đồ dung với người khác, chẳng hạn như khăn mặt, bàn chải, quần áo lót,…
- Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh lậu có thể gây ra những vấn đề sức khỏe như sau:
+ Ở nữ giới: Gây viêm vùng chậu, viêm ống dẫn trứng, mang thai ngoài tử cung và nhiều trường hợp có thể dẫn tới vô sinh, hiếm muộn. Thai phụ bị lậu có nguy cơ cao bị sảy thai. Hoặc những đứa trẻ sinh ra từ người mẹ mắc bệnh lậu sẽ có nguy cơ mắc lậu, dị tật, mù lòa,…
+ Ở nam giới: Nếu không điều trị sớm, bệnh lậu có thể dẫn tới chứng viêm mào tinh hoàn và cũng có thể gây vô sinh.
Không những vậy, các trường hợp bệnh lậu mạn tính có thể dẫn tới viêm da, viêm khớp, tăng nguy cơ nhiễm HIV/AIDS.
1.2. Khi nào cần thực hiện xét nghiệm bệnh lậu
- Nếu có những triệu chứng nghi ngờ bệnh lậu, bạn nên đi khám sớm để được chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời:
+ Nam giới: Chảy mủ xanh, vàng ở bộ phận sinh dục, tiểu khó, tiểu rắt, tiểu ra máu, tiểu ra mủ, kèm theo triệu chứng sốt, ngứa hậu môn, hay bị tiêu chảy, đau sưng vùng bìu,… với những trường hợp bị lậu ở miệng có thể xuất hiện triệu chứng đau họng.
+ Ở nữ giới: Dịch âm đạo nhiều và chuyển màu vàng nhạt hay màu trắng đục, đau buốt khi quan hệ tình dục, đau lưng và đau bụng, bị chảy máu âm đạo dù không phải thời kỳ kinh nguyệt, sốt, đau khi đi đại tiện.
2.1. Những phương pháp xét nghiệm lậu
Thực tế, dù biết lậu là bệnh nguy hiểm nhưng nhiều người bệnh rất e ngại khi đi khám. Lời khuyên của các chuyên gia như sau: Dù bệnh lậu rất nhạy cảm nhưng người bệnh vẫn nên gạt bỏ tâm lý ngại khám. Ngược lại, hãy đi khám càng sớm càng tốt.
- Nếu kết quả âm tính, chắc chắn bạn sẽ rất vui mừng và không còn phải ngày ngày lo lắng về tình trạng sức khỏe của mình, đồng thời tự tin hơn khi giao tiếp với mọi người xung quanh.
- Nếu kết quả dương tính: Bạn cũng không nên suy nghĩ tiêu cực. Bởi nếu phát hiện sớm, bạn sẽ được điều trị bệnh hiệu quả, cải thiện sức khỏe và phòng tránh những biến chứng nguy hiểm.
Dưới đây là một số phương pháp được áp dụng để chẩn đoán bệnh lậu:
Phương pháp xét nghiệm trực tiếp:
Bác sĩ sẽ lấy mẫu xét nghiệm là dịch tiết hay mủ sinh dục của người bệnh, sau đó nhuộm bệnh phẩm và thực hiện phân tích tìm vi khuẩn gây ra bệnh lậu. Phương pháp này có tỉ lệ chính xác cao với những trường hợp mắc bệnh lậu đơn thuần. Với những trường hợp lậu mạn tính thì tỉ lệ kết quả dương tính sẽ thấp hơn.
Phương pháp nuôi cấy
Mẫu bệnh phẩm để thực hiện xét nghiệm này có thể là dịch tiết, mủ sinh dục hay nước tiểu của người bệnh,… Các bác sĩ sẽ dùng mẫu bệnh phẩm này để nuôi cấy và định danh vi khuẩn lậu. Kết quả thu được sẽ là căn cứ rất quan trọng để bác sĩ lên phác đồ điều trị cho bệnh nhân. Tuy nhiên, đối với các bệnh nhân áp dụng phương pháp xét nghiệm này thì việc lấy mẫu sẽ cần thực hiện nghiêm ngặt theo các nguyên tắc cụ thể. Đặc biệt, đối với những trường hợp phải sử dụng thuốc kháng sinh, bệnh nhân cần ngừng thuốc trước khi thực hiện xét nghiệm.
Phương pháp sinh học phân tử (Real time PCR)
Phương pháp này được đánh một trong những phương pháp hiện đại nhất với độ chính xác khá cao, độ nhạy và độ đặc hiệu tốt. | medlatec | 961 |
Bệnh cơ tim chu sản có nguy hiểm?
Làm mẹ là thiên chức đặc biệt của bất kỳ người phụ nữ nào. Thế nhưng, việc mang thai và sinh nở lại tiềm tàng nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe của thai phụ sau sinh, bao gồm cả bệnh viêm cơ tim chu sản.
1. Bệnh cơ tim chu sản là gì?
Viêm cơ tim chu sản là một loại bệnh cơ tim giãn xuất hiện trong thời kỳ mang thai hoặc ngay sau khi sinh con (1 dạng bệnh tim sau sinh có tên tiếng anh là peripartum cardiomyopathy). Bất kỳ thai phụ nào cũng có nguy cơ mắc viêm cơ tim chu sản, bao gồm cả những người không có yếu tố nguy cơ của bệnh tim lẫn những người chưa từng mắc bệnh tim.Viêm cơ tim chu sản có thể dẫn đến tình trạng suy tim ở thai phụ trong những tháng cuối thai kỳ hoặc trong vòng 5 tháng sau sinh. Suy tim có thể là tình trạng tạm thời hoặc nguy hiểm hơn có thể tiến triển thành suy tim nặng và đe dọa đến tính mạng của người phụ nữ.
2. Nguyên nhân dẫn đến bệnh cơ tim chu sản
Cho đến nay, nguyên nhân dẫn đến bệnh cơ tim chu sản vẫn chưa được làm rõ. Có nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng viêm cơ tim có thể là một phần nguyên nhân, tình trạng viêm cơ tim liên quan đến các protein gây viêm đôi khi được tìm thấy trong máu của phụ nữ mang thai.Bên cạnh đó, có bằng chứng cũng cho rằng một số tế bào của thai nhi khi đi vào trong máu của mẹ có thể gây ra một số phản ứng miễn dịch gây ra viêm cơ tim. Một số trường hợp viêm cơ tim chu sản cũng có liên quan đến yếu tố di truyền.
2. Ai có nguy cơ cao mắc viêm cơ tim chu sản?
Thai phụ mang đa thai có nguy cơ cao mắc viêm cơ tim
Viêm cơ tim chu sản là một căn bệnh hiếm gặp. Tuy nhiên, những trường hợp dưới đây thường có nguy cơ cao mắc viêm cơ tim chu sản:Thai phụ lớn tuổi (thường trên 30 tuổi)Phụ nữ mang đa thai. Phụ nữ sau sinh con non tháng. Sản phụ lạm dụng cocain. Người mang thai nhiều lần. Thai phụ có tiền sử tiền sản giật, nhiễm độc thai nghén nặng. Người bị nhiễm trùng Chlamydia, enterovirus.Phụ nữ thuộc chủng tộc Mỹ gốc Phi
3. Triệu chứng thường gặp của bệnh viêm cơ tim chu sản
Bệnh viêm cơ tim chu sản thường dẫn đến suy tim nên có các triệu chứng tương tự như bệnh suy tim, cụ thể:Mệt mỏi, kiệt sức, hoa mắt chóng mặt. Khó thở nhất là khi nằm xuống. Thở gấp, thở khò khè, ho. Cẳng chân, mắt cá chân, bàn chân có dấu hiệu bị sưng, phù. Tăng cân không kiểm soát (do tích tụ dịch)Lú lẫn, không minh mẫn
4. Điều trị viêm cơ tim chu sản
Thai phụ bị viêm cơ tim chu sản sẽ được chỉ định sử dụng thuốc hydralazine nhằm giúp làm giãn mạch máu
Hầu hết người bị viêm cơ tim chu sản được điều trị giống như bệnh cơ tim giãn. Một số trường hợp thai phụ mắc cơ tim chu sản tiến triển thành suy tim trước khi thai nhi chào đời cần tuân thủ theo phác đồ điều trị suy tim chuẩn.Thai phụ bị viêm cơ tim chu sản sẽ được chỉ định sử dụng thuốc hydralazine nhằm giúp làm giãn mạch máu, đồng thời cải thiện các triệu chứng của suy tim cho tới khi sinh em bé. Mặc dù các loại thuốc có chứa chất ức chế men chuyển ACE hay thuốc thuộc nhóm chất đối kháng aldosterone khá hiệu quả trong việc điều trị cơ tim giãn nhưng không được sử dụng cho người đang trong thời kỳ mang thai vì thuốc có thể gây ảnh hưởng xấu đến thai nhi.Ngoài ra, một số loại thuốc khác có thể được chỉ định sử dụng như thuốc lợi tiểu, digoxin, thuốc chống đông,...Thai phụ có nguy cơ cao tốt nhất nên đi thăm khám định kỳ để được bác sĩ tư vấn về chế độ sinh hoạt cũng như dinh dưỡng phù hợp nhất. Việc khám thai định kỳ và làm các xét nghiệm tầm soát cũng giúp thai phụ phát hiện sớm được những bất thường và có phương pháp điều trị kịp thời, từ đó hạn chế được tối đa những biến chứng xấu nhất.
5. Bệnh cơ tim chu sản có nguy hiểm không?
Là một căn bệnh hiếm gặp với tỷ lệ người mắc bệnh là 1/1.300 – 1/15.000, viêm cơ tim chu sản là một căn bệnh nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.Tỷ lệ tử vong ở những người mắc viêm cơ tim chu sản là khá cao. Cụ thể:Tỷ lệ tử vong 85%: Trường hợp phụ nữ sau 5 năm không những không phục hồi sức khỏe mà còn chịu bệnh trở nặng như sung huyết mạn tính, suy tim.Tỷ lệ tử vong 50%: Ở người chức năng tim hoạt động không bình thường và mắc viêm cơ tim chu sản trong lúc mang thai.Tỷ lệ tử vong 10%: Ngay cả với những người đã được điều trị và hồi phục sau căn bệnh cơ tim chu sản.Chính vì vậy mà việc mang thai là điều không nên đối với phụ nữ đã có tiền sử bị cơ tim chu sản. Phần lớn các trường hợp mắc cơ tim chu sản được chẩn đoán trong quá trình sinh con hoặc sau khi thai phụ đã tử vong. Do đó, việc nhận biết sớm và có các biện pháp can thiệp ngăn ngừa bệnh tiến triển nặng là điều vô cùng cần thiết giúp giảm tỷ lệ tử vong có thể xảy ra.XEM THÊMSản phụ bị bệnh tim có nên sinh thường?Bị bệnh tim mạch, cần lưu ý gì khi mang thai?Tim mạch bệnh lý trong thai kỳ: Những điều cần biết
Dấu hiệu người phụ nữ sau sinh đang bị trầm cảm | vinmec | 1,029 |
Giải đáp: Chụp cộng hưởng từ biết được những bệnh gì?
Chụp cộng hưởng từ MRI là phương pháp chẩn đoán bằng hình ảnh hiện đại hàng đầu. Đây là kỹ thuật tạo hình cắt lớp sử dụng từ trường và sóng radio để thực hiện. Vậy phương pháp chụp cộng hưởng từ biết được những bệnh gì? Cùng đi tìm lời giải qua bài viết dưới đây.
1. Khái quát về chụp cộng hưởng từ MRI
Chụp cộng hưởng từ (chụp MRI) là một phương pháp chẩn đoán bệnh bằng cách thu lại hình ảnh của các cơ quan ở bên trong cơ thể. Đây là một kỹ thuật tạo hình cắt lớp bằng cách sử dụng từ trường và sóng radio. Khi các nguyên tử hydrogen bên trong cơ thể người dưới tác động của từ trường và sóng radio này sẽ hấp thụ và phóng thích năng lượng RF. Quá trình phóng thích sẽ được máy thực hiện thu nhận, xử lý và chuyển đổi thành các tín hiệu thành hình ảnh.
Hình ảnh chụp cộng hưởng từ mang tới độ tương phản cao, sắc nét và rõ ràng, giúp cho ra hình ảnh chi tiết, độ giải phẫu tốt và có khả năng tái tạo 3D mang đến hiệu quả chẩn đoán cho bác sĩ đối với nhiều bệnh lý. Ngoài ra, chụp cộng hưởng từ MRI không sử dụng tia xạ, vì vậy phương pháp này rất an toàn và được các bác sĩ chuyên môn đánh giá cao trong quá trình thăm khám và chẩn đoán bệnh.
Chụp cộng hưởng từ là phương pháp chẩn đoán bệnh bằng cách thu lại hình ảnh của các cơ quan trong cơ thể
2. Trả lời: Chụp cộng hưởng từ biết được những bệnh gì?
2.1. Chụp cộng hưởng từ biết được những bệnh gì? – Giúp chẩn đoán các bệnh lý não
Một số tình trạng bệnh lý ở não có thể được phát hiện bằng phương pháp chụp cộng hưởng từ MRI như: bệnh u nang, các khối u não, bệnh xuất huyết, phù nề hoặc các cấu trúc bất thường ở não,… Ngoài ra, chụp cộng hưởng từ MRI có thể được thực hiện nhằm giúp xác định các tổn thương ở não do bị chấn thương hoặc đột quỵ gây nên. Các kỹ thuật mới như cộng hưởng từ phổ, cộng hưởng từ tưới máu, cộng hưởng từ đánh giá sợi trục thần kinh sẽ giúp chẩn đoán chuyên sâu hơn các bệnh lý về thần kinh.
Phương pháp chụp cộng hưởng từ giúp cho ra hình ảnh của các nhu mô não rõ nét, từ đó hỗ trợ bác sĩ phát hiện các bệnh mạn tính của hệ thần kinh, phần mà không thể nhìn thấy rõ ở trên phim chụp Xquang, CT hay siêu âm. Chụp cộng hưởng từ MRI còn giúp chẩn đoán chính xác, ít gặp sai sót các bệnh lý ở tuyến yên và thân não.
2.2. Chụp cộng hưởng từ biết được những bệnh gì? – Giúp chẩn đoán các bệnh lý cơ xương khớp
Chụp cộng hưởng từ MRI là phương pháp giúp tạo ảnh tốt nhất về cơ xương khớp để có thể đánh giá toàn bộ cấu trúc của vùng cơ quan này. Nhờ đó, các dấu hiệu liên quan tới tổn thương ở xương, sụn, cơ gân, dây chằng,… sẽ được phát hiện sớm. Hiện nay, chụp cộng hưởng từ MRI cơ xương khớp thường được chỉ định trong việc chẩn đoán và điều trị một số bệnh lý như sau:
– Tình trạng viêm xương khớp và mô mềm như cơ, gân, dây chằng,…
– Chấn thương khớp, thoái hoá khớp, đứt dây chằng chéo…
– Tình trạng nhiễm trùng.
– Bệnh viêm tủy xương.
– Phát hiện các khối u và sự di căn xương khớp.
– Đau sưng và phù nề ở vùng khớp tứ chi.
Chụp MRI giúp phát hiện sớm các dấu hiệu liên quan tới tổn thương ở xương, sụn, cơ gân, dây chằng,…
2.3. Phát hiện các bệnh lý ung thư
Chụp cộng hưởng từ MRI cho vùng bụng – chậu sẽ giúp phát hiện các bệnh lý về gan, đường mật như: bệnh u gan, u đường mật, sỏi mật,… Các bệnh lý ở tuyến tụy, lá lách, thận hoặc tuyến thượng thận. Ngoài ra, còn có các bệnh lý vùng tiểu khung như: bệnh ung thư đại trực tràng, ung thư tiền liệt tuyến, bệnh u tử cung, sa âm đạo hoặc các khối u buồng trứng. Đặc biệt, MRI giúp đánh giá chính xác các giai đoạn của ung thư nội mạc tử cung, ung thư cổ tử cung (nữ giới), ung thư tiền liệt tuyến (nam giới),… Hơn nữa, chụp cộng hưởng từ MRI tuyến vú còn giúp chẩn đoán sớm và chính xác tổn thương ở tuyến vú như xác định u lành tính hay ác tính và các viêm nhiễm vú,…
2.4. Chẩn đoán các bệnh lý liên quan tới tim mạch
Phương pháp chụp MRI giúp đánh giá về mặt hình ảnh giải phẫu và chức năng của buồng tim, cơ tim, van tim,… và đánh giá tưới máu cơ tim. Trong các bệnh lý mạch, chụp cộng hưởng từ MRI sẽ giúp tạo hình các hệ thống động mach như mạch não, mạch chi, mạch cảnh, mạch thận…
Ngoài ra, việc sử dụng kỹ thuật chụp cộng hưởng từ MRI còn giúp cho bác sĩ phát hiện và cảnh báo, phân biệt tổn thương ác tính hay lành tính, những di căn mức độ nghiêm trọng hay thông thường của tế bào ung thư ở bệnh nhân. Nhờ đó, các bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ điều trị phù hợp cho bệnh nhân, giúp hạn chế tối đa các biến chứng nguy hiểm do bệnh gây ra.
Chụp MRI giúp phát hiện nhiều bệnh lý tim mạch | thucuc | 988 |
Bệnh thủy đậu ở trẻ em: nguyên nhân, triệu chứng
Thủy đậu là 1 trong những truyền nhiễm thường gặp vào mùa đông xuân và có khả năng lây lan khá mạnh đặc biệt là ở trẻ nhỏ vì sức đề kháng yếu. Vậy nguyên nhân gây bệnh thủy đậu ở trẻ là gì, dấu hiệu và cách xử lý phù hợp nhất tất cả sẽ được làm sáng tỏ trong bài viết dưới đây.
Bệnh thủy đậu là gì nguyên nhân gây thủy đậu ở trẻ
Thủy đậu là một loại bệnh truyền nhiễm ở da do virus Varicella Zoster (VZV) gây ra. Dấy hiệu ban đầu của bệnh thủy đậu là trẻ bị nổi các mụn nước trên da và niêm mạc, cơ thể sốt cao, suy nhược, mệt mỏi. Bệnh có tốc độ lây lan khá nhanh, truyền nhiễm trực tiếp từ người sang người và có thể bùng phát thành dịch nếu không được kiểm soát kịp thời và có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe của trẻ. Tuy nhiên bệnh thủy đậu có thể khỏi hoàn toàn sau 1 – 2 tuần nếu được điều trị và chăm sóc đúng cách.
Thủy đậu là bệnh lý thường gặp vào mùa đông xuân
Nguyên nhân gây thủy đậu ở trẻ em nói riêng và thủy đậu nói chung là do virus Varicella Zoster lây lan chủ yếu qua đường hô hấp. Vì vậy đa số các trường hợp trẻ mắc bệnh đều do tiếp xúc với người bị thủy đậu và hít nước bọt khi người bị thủy đậu ho, hắt xì hay tiếp xúc với chất dịch bên trong mụn nước. Bên cạnh đó, thủy đậu cũng có thể lây qua việc sử dụng chung các vật dụng cá nhân như khăn mặt, bàn chải đánh răng, quần áo hay ăn uống với người bị thủy đậu cũng là một trong những nguyên nhân lây truyền bệnh.
Dấu hiệu nhận biết bệnh thủy đậu ở trẻ em
Bệnh thủy đậu ở trẻ em thường trải qua 4 giai đoạn và tương ứng với mỗi giai đoạn bệnh sẽ có những dấu hiệu khác nhau vì vậy cha mẹ cần lưu ý nhận biết để có cách xử trí kịp thời, cụ thể như sau:
Giai đoạn ủ bệnh của bệnh thủy đậu ở trẻ em: Ở giai đoạn này trẻ bắt đầu bị nhiễm virus và phát bệnh. Giai đoạn ủ bệnh có thể kéo dài từ 10 – 20 ngày và vào thời gian này trẻ thường không có bất kỳ dấu hiệu gì nên rất khó để nhận biết.
Giai đoạn bệnh khởi phát: Sau thời kỳ ủ bệnh, bệnh sẽ tiến đến giao đoạn khởi phát lúc này trẻ xuất hiện các triệu chứng như: sốt nhẹ, nhức đầu, mệt mỏi. Và bắt đầu xuất hiện ban đỏ với đường kính vài milimet trong 24 – 48 giờ đầu. Một số trẻ có thể có hạch sau tai kèm viêm họng…
Giai đoạn toàn phát: Lúc này trẻ nhỏ bắt đầu sốt cao, chán ăn, nôn trớ, mệt mỏi, quấy khóc. Các nốt ban đỏ bắt đầu có những nốt phỏng nước hình tròn, đường kính từ 1 – 3 mm. Các mụn nước này gây ngứa và rát, rất khó chịu cho bé. Những nốt mụn nước này sau đó sẽ lan ra toàn thân, mọc kín trên cơ của trẻ và thậm chí mọc cả vào niêm mạc miệng gây khó khăn trong việc ăn uống của trẻ. Một số trường hợp trẻ bị nhiễm trùng mụn nước sẽ có kích thước lớn hơn, dịch bên trong mụn nước màu đục do chứa mủ. Sau thời kì này nếu không có biến chứng hay nhiễm trùng các mụn nước sẽ khô lại bong vảy và hồi phục.
Biến chứng nguy hiểm của bệnh thủy đậu ở trẻ em
Hầu hết trẻ bị mắc thủy đậu có thể tự khỏi tuy nhiên vẫn có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí ảnh hưởng đến tính mạng nếu không điều trị kịp thời. Những biến chứng thường gặp của bệnh thủy đậu có thể kể đến như sau:
Nhiễm trùng, bội nhiễm thứ phát tại các nốt mụn nước, thủy đậu xuất huyết bên trong: Đây là hiện tượng thường gặp ở trẻ nhỏ do mụn nước bị vỡ, trầy xước, bong tróc dẫn đến nhiễm trùng, tạo mủ, lở loét. Những nốt mụn này về sau sẽ để lại sẹo sâu khó trị khỏi.
Bệnh thủy đậu có thể gây ra biến chứng nguy hiểm ở trẻ em nếu không được chăm sóc điều trị đúng cách
Viêm não, viêm màng não: Đây là biến chứng vô cùng nguy hiểm và có thể gây tử vong nếu không được điều trị kịp thời, đi kèm với các dấu hiệu nhận biết như sốt cao, co giật, người hôn mê, rối loạn tri giác, rung giật nhãn cầu.
Viêm cầu thận cấp: Bệnh thủy đậu diễn tiến nặng sẽ ảnh hưởng đến thận, gây viêm thận, viêm cầu thận cấp với các dấu hiệu như tiểu ra máu, suy thận.
Viêm gan: Biến chứng này hiếm xảy ra và không có biểu hiện bệnh rõ ràng. Những biểu hiện thường gặp chỉ là khó tiêu, buồn nôn, hệ miễn dịch suy giảm.
Viêm tai ngoài, tai giữa: Trẻ em bị thủy đậu có thể bị viêm tai trong trường hợp mụn thủy đậu mọc trong tai gây viêm loét, lở ngứa.
Bệnh zona thần kinh: Sau trẻ khi khỏi bệnh thủy đậu, virus Varicella Zoster (VZV) vẫn tồn tại ở rễ dây thần kinh. Khi hệ thần kinh suy yếu, virus tái hoạt động và gây bệnh zona thần kinh cho trẻ.
Cách điều trị bệnh thủy đậu ở trẻ em
Bệnh thủy đậu hiện chưa có thuốc đặc trị và phần lớn có thể tự khỏi vì vậy khi trẻ bị thủy đậu cha mẹ có thể chăm sóc điều trị tại nhà bằng cách tuân thủ theo sự chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ. Chỉ một số trường hợp có dấu hiệu viêm nhiễm ở các mụn nước cần được điều trị nội trú tại bệnh viện để theo dõi và có cách xử lý phù hợp.
Phần lớn trẻ bị thủy đậu có thể chăm sóc tại nhà dưới sự hướng dẫn của bác sĩ
Khi chăm sóc trẻ bị thủy đậu tại nhà bố mẹ cần lưu ý 1 số vấn đề như: hạn chế cho bé tiếp xúc với mọi người, sử dụng riêng bát đũa chén, đồ dùng cá nhân, lựa chọn quần áo rộng, mỏng nhẹ thấm hút mồ hôi cho trẻ, tránh cho trẻ ra gió và giữ gìn vệ sinh thân thể sạch sẽ cho bé. Ngoài ra cha mẹ cần nhớ không được để bé gãi làm vỡ các mụn nước và sử dụng dung dịch thuốc bôi theo hướng dẫn của bác sĩ. | thucuc | 1,170 |
Đặt ống thông tiểu có đau không?
Đặt ống thông tiểu là thủ thuật nhằm làm rỗng bàng quang và thu nước tiểu vào một túi thoát nước để đưa ra ngoài cơ thể. Tuy nhiên, quy trình thực hiện thủ thuật này cần được tiến hành bởi nhân viên y tế và bệnh nhân cần phải được chăm sóc đặc biệt để tránh hiện tượng nhiễm trùng sau đó.
1.Thế nào là đặt ống thông tiểu?
Đặt ống thông tiểu là thủ thuật đưa một ống mềm vào bàng quang qua một lỗ nhỏ được tạo ra ở vùng bụng dưới. Thông tiểu qua da thường được chỉ định trong điều trị bệnh nhân gặp khó khăn trong việc đi tiểu hoặc để làm rỗng bàng quang trước hoặc sau khi phẫu thuật và hỗ trợ trong điều trị một số bệnh. Đặt que thông tiểu có thể được tiến hành tạm thời và sẽ lấy ra khi bàng quang rỗng, hoặc đặt cố định trong nhiều ngày hoặc nhiều tuần.Một số đối tượng được chỉ định đặt que thông tiểu bao gồm:Người có bàng quang bị suy yếu hoặc tổn thương dây thần kinh gây bí tiểu.Trường hợp dẫn lưu bàng quang trong khi sinh nếu gây tê ngoài màng cứng.Trường hợp dẫn l. Bệnh nhân cần được cung cấp thuốc trực tiếp vào bàng quang. Bệnh nhân mắc bệnh lý đi tiểu không kiểm soát ưu bàng quang trước, trong hoặc sau một số loại phẫu thuật.Đặt ống thông tiểu có thể khiến bệnh nhân cảm thấy đau và khó chịu. Nên nhân viên y tế có thể sử dụng gel gây tê lên vùng đặt ống thông tiểu để giảm bớt cảm giác đau. Mặc dù bệnh nhân sẽ có cảm giác khó chịu ở thời gian đầu lúc mới đặt ống thông nhưng dần dần sẽ quen.
2. Các hình thức đặt ống thông tiểu
Thủ thuật đặt ống thông tiểu đối với bệnh nhân nam và nữ là hoàn toàn khác nhau. Dưới đây là một số các hình thức đặt que thông tiểu thường được sử dụng hiện nay:Ống thông tiểu ngắt quãng: Đây là thủ thuật đưa ống thông vào bàng quang một cách tạm thời và rút ra khi bàng quang rỗng.Đặt ống thông tiểu liên tục: Thủ thuật này là dùng loại ống thông thường thay ít nhất 3 tháng một lần. Cũng tương tự như ống thông ngắt quãng, một đầu của ống thông vẫn nằm bên trong bàng quang còn một đầu còn lại của ống sẽ nối với túi đựng nước tiểu.Đặt ống dẫn lưu bàng quang trên xương mu: Ở thủ thuật này, ống thông sẽ được đặt tại chỗ và sẽ được đưa qua một lỗ trên bụng để vào đến bàng quang. Bệnh nhân có thể được gây mê toàn thân, gây tê ngoài màng cứng hoặc gây tê cục bộ trước khi thực hiện thủ thuật. Đặt ống dẫn lưu bàng quang trên xương mu thường được chỉ định trong những trường hợp khi niệu đạo bị tổn thương hoặc tắc nghẽn, hoặc nếu bệnh nhân không sử dụng được ống thông liên tục.
3. Hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân đặt ống thông tiểu tại nhà
Không để túi trữ nước tiểu bị đầy để tránh nước tiểu lưu lại trong bàng quang. Lưu ý cần phải thay túi nước tiểu và van ít nhất là 7 ngày một lần.Vệ sinh khu vực đặt ống thông hằng ngày. Cung cấp đủ nước cho cơ thể. Không để ống thông bị cong .
4. Những rủi ro và biến chứng
Đặt đặt que thông tiểu là thủ thuật xâm lấn nên nguy cơ bị nhiễm trùng là rất cao nhất là nhiễm trùng niệu đạo. Ngoài ra, đặt que thông tiểu cũng có thể làm bằng quang bị co thắt và làm tổn thương niệu đạo.Đặt ống thông tiểu là thủ thuật được chỉ định cho những bệnh nhân gặp khó khăn trong vấn đề tiểu hoặc làm rỗng bàng quang và trong điều trị một số bệnh lý liên quan. Đặt ống thông tiểu có thể làm cho bệnh nhân cảm thấy đau và khó chịu khi thực hiện nhưng cảm giác này sẽ dần biến mất theo thời gian. | vinmec | 709 |
Làm sạch vôi răng tại nhà và những băn khoăn cần giải đáp
Phương pháp tự nhiên để tẩy vôi răng tại nhà đang thu hút sự quan tâm do hiệu quả về mặt chi phí và tiết kiệm thời gian so với việc đến nha khoa. Tại sao nên làm sạch mảng bám vôi răng?
Vôi răng là mảng cứng bám trên bề mặt răng, hình thành do tác động của vi khuẩn đối với các mảng thức ăn còn sót lại sau khi ăn. Sau một thời gian, nó có thể biến thành vôi và bám chặt ở phần trên hoặc dưới viền nướu của răng.
Vôi răng không chỉ gây mất thẩm mỹ, mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe răng miệng, bao gồm:
– Gây hôi miệng và hơi thở có mùi khiến người mắc bệnh mất tự tin.
– Tích tụ vôi răng trong thời gian dài có thể dẫn đến hỏng men răng.
– Lớp vôi răng dày càng tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn tích tụ, tăng nguy cơ mắc bệnh sâu răng.
– Vôi răng có thể góp phần gây ra các bệnh lý như loét miệng, viêm niêm mạc miệng, viêm amidan, viêm họng và nhiều bệnh khác.
– Gây chảy máu chân răng, ê buốt, nếu không điều trị, có thể gây tụt nướu và tiếp tục ảnh hưởng đến cấu trúc xương cũng như sức khỏe tổng thể của răng miệng.
Muốn hàm răng luôn khỏe mạnh, mọi người cần chăm sóc răng miệng thường xuyên
Chính vì những lý do này, các bác sĩ nha khoa khuyên mọi người nên lấy vôi răng định kỳ để bảo vệ sức khỏe răng miệng và ngăn ngừa các bệnh lý. Tuy nhiên, liệu có nên tự mình thực hiện quá trình lấy vôi răng tại nhà?
2. Có nên làm sạch vôi răng tại nhà?
Thường thường, mọi người có thể lựa chọn tự mình thực hiện việc tẩy cao răng tại nhà bằng nhiều phương pháp thủ công khác nhau, bao gồm:
2.1. Dùng dầu giấm để làm sạch vôi răng tại nhà
Bởi vì giấm có tính axit cao và hàm lượng axit lớn, nó có khả năng làm trắng răng và loại bỏ mảng bám, do đó, nó thường được sử dụng để tự tẩy vôi răng tại nhà.
Cách thực hiện: Đơn giản chỉ cần pha giấm với muối trắng và sau đó sử dụng dung dịch này để ngậm miệng hoặc súc miệng thay cho các loại nước súc miệng thông thường. Tuy nhiên, cần kiên nhẫn và thực hiện đều đặn để thấy được hiệu quả mong muốn.
2.2. Cặp đôi muối và canh
Đây cũng là một trong những cách tự lấy sạch vôi răng tại nhà thu hút sự quan tâm. Sự kết hợp giữa muối và chanh giúp loại bỏ mảng bám, cải thiện màu sắc của răng và đồng thời giảm tình trạng hôi miệng.
Cách thực hiện: Đơn giản chỉ cần vắt một lát chanh vào một chiếc cốc, thêm một ít muối và một chút nước. Sau đó, ngậm dung dịch này trong khoảng 5 phút và rửa miệng thật sạch. Tuy nhiên, cần nhớ rằng phương pháp này nên thực hiện từ 2 đến 3 lần một tuần. Sử dụng quá thường xuyên có thể gây tổn hại cho men răng và dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.
Có nhiều phương pháp để làm sạch cao răng tại nhà chi phí khá thấp
2.3. Dùng dầu dừa
Với phương pháp tự tẩy vôi răng tại nhà này, bạn có thể sử dụng một miếng bông sạch để thấm một lượng dầu dừa phù hợp và chải lên răng. Thực hiện thao tác này liên tục trong khoảng thời gian từ 3 đến 5 phút và cố gắng thực hiện nó đều đặn. Tùy thuộc vào mức độ của mảng bám, bạn có thể thấy răng trở nên trắng sáng hơn.
Ngoài ra, còn rất nhiều phương pháp tự tẩy vôi răng tại nhà bằng sử dụng các nguyên liệu tự nhiên khác. Tuy nhiên, việc thực hiện các phương pháp này có thể mất thời gian và không đảm bảo đạt được hiệu quả như bạn mong muốn.
2.4. Làm sạch vôi răng tại nhà, nên hay không?
Đối với các phương pháp tự tẩy vôi răng tại nhà, chúng chỉ có thể phát huy hiệu quả với những trường hợp răng chỉ có mảng bám nhẹ, dễ loại bỏ hoặc thích hợp khi vôi răng chưa bám rất chặt vào răng, dẫn đến các triệu chứng như răng ố vàng, mất màu… Tuy nhiên, tự tẩy vôi răng tại nhà cũng tiềm ẩn những nguy cơ sau:
– Có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe răng và nướu nếu bạn lạm dụng quá mức hoặc thực hiện không đúng cách. Việc này có thể gây mòn men răng, viêm nướu, viêm niêm mạc miệng, và làm cho răng trở nên nhạy cảm. Hơn nữa, tự tẩy vôi răng tại nhà không thể loại bỏ mảng bám sâu bên trong kẽ răng và không thực hiện được đồng đều trên mọi vị trí.
– Phương pháp tự tẩy vôi răng tại nhà chỉ giúp hỗ trợ loại bỏ các mảng bám nhẹ, giúp răng trở nên sạch hơn và đẹp hơn một chút. Để tẩy vôi răng một cách hiệu quả nhất, bạn vẫn nên tham khảo ý kiến và điều trị tại các phòng khám nha khoa có uy tín.
Thời điểm hiện tại, công nghệ lấy cao răng dùng sóng siêu âm đang được rất nhiều khách hàng ưa chuộng bởi những ưu điểm không làm đau lợi, không ê buốt răng sau khi thực hiện. Công nghệ hiện đại này sẽ mang đến những kết quả đáng mong đợi.
Lấy cao răng tại phong nha sẽ triệt để loại bỏ cao răng hơn
Sóng siêu âm của đầu thiết bị lấy cao răng rung lên với những tần số thích hợp, khiến cho mảng cao răng bám vào men răng rơi hẳn ra, giúp loại bỏ hoàn toàn phần mảng bám đó. Công nghệ mới giúp cho việc lấy cao răng trở nên an toàn hơn khi không ảnh hưởng gì đến ngà răng và men răng. Phần lợi cũng không bị tách ra trong quá trình cạo vôi răng, bởi thế hạn chế tình trạng đau nhức cũng như chảy máu khi thực hiện.
Trên đây là những thông tin về vấn đề làm sạch vôi răng tại nhà dành cho những ai băn khoăn. Nếu bạn muốn tiết kiệm chi phí có thể thể tự loại bỏ cao răng bằng các phương pháp thủ công. Nếu muốn hiệu quả triệt để hơn, hãy đến nha sĩ để được thực hiện việc lấy cao răng bằng công nghệ hiện đại. | thucuc | 1,151 |
Các dấu hiệu loét dạ dày bạn cần biết
Viêm loét dạ dày là bệnh lý không còn xa lạ trong xã hội hiện đại. Các dấu hiệu loét dạ dày thường không rõ ràng và dễ bị hiểu nhầm sang đau bụng thông thường. Nếu bệnh được phát hiện càng sớm thì cơ hội chữa khỏi bệnh hoàn toàn càng cao.
1. Viêm loét dạ dày là gì?
Dấu hiệu loét dạ dày bắt đầu khi có các tổn thương gây viêm loét trên niêm mạc dạ dày. Lớp niêm mạc bảo vệ cuối cùng của dạ dày bị bào mòn làm lộ lớp mô bên dưới ra. Viêm loét dạ dày có thể gây ra tình trạng xuất huyết tiêu hóa nếu không điều trị kịp thời. Trước đây, viêm dạ dày thường xuất hiện ở người già nhưng hiện nay bệnh đang có xu hướng trẻ hóa.
Viêm dạ dày là khi xảy ra các vết loét trên niêm mạc dạ dày
2. Các dấu hiệu loét dạ dày
Biết rõ về triệu chứng loét dạ dày sẽ giúp chúng ta sớm phát hiện bệnh và có phương hướng điều trị phù hợp. Các dấu hiệu thường gặp:
– Đau bụng phần thượng vị: Dấu hiệu cơ bản dễ nhận thấy nhất của bệnh là các cơn đau âm ỉ hoặc kéo dài ở vùng thượng vị. Cơn đau có thể xuất hiện vào ban đêm, lúc đói. Bệnh nhân có thể cảm thấy đau trong vài phút đến vài giờ.
– Ợ rát, ợ chua, ợ hơi, thường thấy nôn nao, buồn nôn do thức ăn chưa được tiêu hóa hết. Triệu chứng này thường xảy ra ở thời kỳ đầu của bệnh loét dạ dày.
– Thường mất ngủ, khó ngủ do những cơn đau gây ra.
– Rối loạn tiêu hóa: Táo bón, đi ngoài do tiêu hóa không ổn định.
– Đầy bụng, khó tiêu: Do dạ dày bị tổn thương nên chức năng hoạt động tiêu hóa bị chậm lại khiến người bệnh thường bị đầy bụng.
3.Loét dạ dày thường do những nguyên nhân nào?
Bệnh viêm loét dạ dày ngày càng phổ biến, theo thống kê có tới gần 70% dân số có khả năng mắc bệnh về dạ dày. Loét dạ dày có thể xảy ra do nguyên nhân tác động như:
3.1. Nhiễm khuẩn HP
Vi khuẩn HP có tên tiếng Anh đầy đủ là Helicobacter pylori. Sau khi xâm nhập vào cơ thể, chúng thường sinh sôi và phát triển tại lớp nhầy của niêm mạc dạ dày. Vi khuẩn sẽ tiết ra độc tố làm mất khả năng chống lại acid của niêm mạc. Phần lớn các trường hợp viêm dạ dày mạn tính dẫn đến loét, ung thư dạ dày là do loại vi khuẩn đáng ghét này gây ra.
3.2. Các thuốc giảm đau và kháng viêm
Các loại thuốc kháng viêm, giảm đau thường có tác dụng phụ. Nếu sử dụng chúng trong thời gian dài sẽ gây ức chế các chất bảo vệ niêm mạc dạ dày gây đau và viêm loét.
3.3. Căng thẳng
Ít người biết rằng căng thẳng, buồn phiền cũng có thể gây viêm loét dạ dày. Khi bị stress, chức năng dạ dày sẽ mất cân bằng làm dịch vị dạ dày tăng tiết gây tổn thương niêm mạc dạ dày.
3.4. Chế độ ăn uống, sinh hoạt chưa khoa học
Những người hay thức khuya, ăn uống không đúng giờ, bỏ bữa khiến cho dạ dày hoạt động không ổn định.. Ăn quá no một lúc hoặc nhịn ăn sẽ khiến dạ dày phải co bóp nhiều gây tăng tiết dịch vị dạ dày làm cho niêm mạc bị tổn thương.
3.5. Thuốc lá và đồ uống có cồn gây ra dấu hiệu loét dạ dày
Trong thuốc lá có tới hơn 200 chất có thể gây hại cho cơ thể. Nicotine trong khói thuốc sẽ kích thích cơ thể sản sinh ra nhiều cortisol làm tăng khả năng gây viêm loét. Rượu bia khi đưa vào cơ thể sẽ khiến dạ dày phải hoạt động liên tục để đẩy các độc tố khiến chức năng dạ dày bị suy yếu.
3.6. Di truyền
Nếu người thân trong gia đình bạn bị viêm dạ dày thì khả năng bạn bị bệnh về dạ dày cũng khá cao. Vì vậy cần lưu ý tới sức khỏe khi thấy có các triệu chứng cảnh báo loét dạ dày.
Ngoài ra viêm loét dạ dày còn do các nguyên nhân tự miễn, do hóa chất, các bệnh lý khác gây ra,…
Các dấu hiệu loét dạ dày thường do vi khuẩn HP gây ra
4. Chẩn đoán dấu hiệu loét dạ dày bằng cách nào?
Bước đầu tiên trước khi làm các biện pháp chẩn đoán, bệnh nhân sẽ được bác sĩ thăm hỏi về các dấu hiệu, bệnh sử để xác định lâm sàng các dấu hiệu loét dạ dày. Sau đó người bệnh sẽ thực hiện thêm một số biện pháp khác nhằm đánh giá chính xác tình trạng bệnh. Với sự tiến bộ của khoa học, viêm dạ dày có thể được chẩn đoán bằng nhiều phương pháp khác nhau.
4.1. Nội soi để chẩn đoán chính xác dấu hiệu loét dạ dày
Nội soi dạ dày là phương pháp thông dụng và cho kết quả chính xác nhất hiện nay. Bác sĩ sẽ đưa một ống nội soi nhỏ có gắn camera ở đầu qua miệng, xuống thực quản và đi tới dạ dày. Hình ảnh thu được từ thiết bị sẽ giúp bác sĩ quan sát rõ ràng và chi tiết bên trong dạ dày. Với những ổ loét nông, nhỏ có thể điều trị bằng thuốc. Trường hợp ổ loét lớn, xù xì, lồi lõm, xơ chai có thể là dấu hiệu của ung thư dạ dày. Bệnh nhân sẽ được làm thêm sinh thiết bờ ổ loét để chẩn đoán ung thư dạ dày sớm.
4.2. Xét nghiệm máu, phân
Dựa vào kết quả xét nghiệm có thể biết được dạ dày có đang nhiễm khuẩn HP hay không. Đồng thời việc này cũng giúp đánh giá tình trạng thiếu máu khi người bệnh có biến chứng xuất huyết tiêu hóa. Xác định nồng độ enzym niêm mạc dạ dày và tình trạng hồng cầu trong phân.
5. Các biện pháp điều trị dấu hiệu loét dạ dày
– Thuốc giảm tiết acid;
– Thuốc diệt triệt để vi khuẩn HP;
– Thuốc giúp trung hòa lượng acid có trong dịch vị dạ dày;
– Thuốc ức chế bơm proton nhằm chặm bài tiết HCL;
– Thuốc tạo màng bảo vệ quanh ổ loét tại niêm mạc dạ dày;
– Tạm dừng và hạn chế sử dụng các loại thuốc kháng viêm, giảm đau. Điều này giúp giữ ổn định các enzym trong niêm mạc dạ dày;
– Phác đồ chữa trị được dùng phổ biến nhất hiện này là đơn thuốc có Bismuth hoặc Levofloxacin.
Lưu ý: Bạn không nên tự ý sử dụng thuốc mà cần sự tư vấn từ bác sĩ.
Các loại thuốc sẽ giúp tiêu diệt vi khuẩn HP
6. Lời khuyên để phòng ngừa viêm dạ dày
Viêm loét dạ dày là bệnh lý rất dễ mắc phải. Vì vậy song song với việc chữa bệnh chúng ta cần lưu ý thực hiện một số biện pháp phòng tránh bệnh.
– Hạn chế sử dụng chất kích thích, bia và rượu.
– Ăn thực phẩm tươi, rửa sạch và nấu chín.
– Lựa chọn bổ sung các loại rau củ, trái cây để cung cấp chất xơ, các loại vitamin, khoáng chất.
– Hạn chế ăn đồ ăn sẵn, thức ăn chiên rán, nhiều dầu mỡ;
– Luôn nhớ vệ sinh tay bằng xà phòng và nước sạch trước khi ăn để tránh nhiễm khuẩn đường ruột;
– Cân nhắc trước khi sử dụng các loại thuốc Ibuprofen, aspirin, naproxen (NSAID);
– Tránh xa khói thuốc lá, không nên hút thuốc lá;
– Thường xuyên tập thể dục thể thao để tăng cường sức khỏe giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh;
– Nên khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm nguy cơ gây bệnh;
– Thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt theo giờ giấc khoa học để bệnh không có nguy cơ tái phát.
Nên rửa tay sạch trước khi ăn để tránh nhiễm khuẩn đường ruột
Viêm loét dạ dày nói riêng và các bệnh lý khác nói chung đều cần điều trị sớm để tránh các biến chứng xảy ra. Khi bệnh chuyển sang giai đoạn mạn tính sẽ rất khó chữa khỏi. Ngay khi phát hiện các dấu hiệu loét dạ dày bạn cần gặp bác sĩ để tư vấn điều trị ngay. | thucuc | 1,477 |
Phòng khám Quảng Bình "thai nghén" bao lâu để đạt được chứng chỉ ISO 15189:2012?
cùng việc chiêu mộ đội ngũ chuyên gia, bác sĩ được đào tạo bài bản, giàu chuyên môn.
Tuy nhiên, năm 2021, đại dịch Covid-19 bùng phát, đơn vị đã phải tạm gác lại kế hoạch này và mở rộng Phòng Xét nghiệm Sinh học phân tử để kịp thời đáp ứng công tác phòng chống dịch trên địa bàn tỉnh.
Năm 2022, khi dịch COVID-19 tạm thời qua đi, Phòng khám tiếp tục bắt tay vào xây dựng, vận hành Phòng Xét nghiệm theo tiêu chuẩn ISO 15189:2012.
Với chất lượng Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế, đáp ứng hơn 2.
Trên hành trình phát triển, đơn vị sẽ không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng y khoa và hoạt động với tinh thần tận tâm, y đức để mang lại dịch vụ y tế hoàn thiện nhất phục vụ người dân Việt.
Địa chỉ:
Số 28, đường Hà Văn Quan, phường Nam Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
Số 148, đường Hùng Vương, thị trấn Kiến Giang, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
Số 49 đường Lâm Úy, thị xã Ba Đồn, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình. | medlatec | 200 |
Nguyên nhân và cách xử trí hiệu quả khi trẻ hay bị nôn sau khi ăn
Trẻ hay bị nôn trớ khi đang ăn hoặc sau khi ăn xong là triệu chứng thường gặp ở phần lớn các bé. Đa số những trường hợp nôn trớ này đều là lành tính và có thể tự khỏi khi lớn lên. Tuy nhiên, triệu chứng này cũng có thể là biểu hiện cảnh báo trẻ đang mắc phải căn bệnh nguy hiểm nào đó. Do đó, bố mẹ phải nắm rõ nguyên nhân và cách xử trí hiệu quả khi con hay bị nôn trớ.
1. Nguyên nhân khiến trẻ hay bị nôn trớ sau khi ăn
1.1. Bố mẹ chăm sóc và cho con ăn uống chưa đúng cách
– Bố mẹ cho con uống nhiều sữa, ăn quá nhiều thức ăn, ép ăn quá ngưỡng, cho bé bú quá no sẽ khiến trẻ dễ bị nôn trớ khi ăn hoặc sau khi ăn.
– Cho con bú không đúng tư thế hoặc bú bình chưa đúng cách sẽ khiến trẻ nuốt phải nhiều khí vào trong dạ dày, gây ra chứng nôn trớ sau khi ăn.
– Khi con vừa ăn no, bố mẹ đã đặt trẻ vào tư thế nằm, quấn tã chặt, băng rốn quá chặt, ép trẻ ngủ sẽ khiến bé bị nôn trớ, khó thở.
1.2. Nguyên nhân trẻ bị nôn trớ sau khi ăn xuất phát từ bệnh lý
Trẻ ăn xong hay bị nôn có thể là do con đã mắc phải những bệnh lý sau đây:
– Một số bệnh nhiễm khuẩn cấp tính như viêm phổi, viêm họng, viêm màng não, viêm dạ dày, các vấn đề về não, thần kinh,… Nếu trẻ mắc phải những căn bệnh này, con có thể xuất hiện những triệu chứng khác như ho, chảy nước mũi, sốt hoặc không. Khi trẻ bị bệnh, con thường cảm thấy mệt mỏi và chán ăn, khó thở,… Do đó, bé hay bị nôn trớ sau khi ăn.
– Con mắc một số bệnh ngoại khoa nghiêm trọng như tắc ruột, lồng ruột, khiến bé hay bị nôn trớ sau khi ăn. Ngoài ra, con còn có thể đi ngoài ra máu, đau bụng quằn quại không rõ nguyên nhân, bụng căng trướng,…
Nôn trớ sau khi ăn là tình trạng nhiều trẻ em gặp phải
2. Cách hạn chế nguy cơ trẻ ăn hay bị nôn trớ
Triệu chứng bị nôn trớ sau khi ăn ở trẻ em thường xuất hiện sớm và lượng dịch nôn hầu như rất ít, chủ yếu là thức ăn. Tuy nhiên, các bé vẫn có thể sinh hoạt bình thường và không ảnh hưởng tới tình trạng cơ thể. Vì vậy, để hạn chế nguy cơ trẻ hay bị nôn trớ sau khi ăn, bố mẹ nên điều chỉnh lại cách cho con ăn như sau:
– Không được ép con ăn quá nhiều và cho trẻ ăn quá nhanh. Vì điều này sẽ dễ khiến bé cảm thấy sợ hãi mỗi khi nhìn thấy thức ăn.
– Khi cho con ăn một loại thức ăn mới, bố mẹ nên cho bé ăn dần dần từ ít đến nhiều, từ dạng lỏng đến đặc.
– Không nên cho con ăn quá nhiều trong một bữa ăn và phải chia thành nhiều bữa nhỏ trong ngày.
– Với những trẻ còn đang bú sữa mẹ, sau mỗi cữ sữa, mẹ nên bế con khoảng 10 – 15 phút rồi mới đặt bé nằm.
– Với những trẻ bú sữa công thức, bố mẹ nên đổ sữa ngập tới phần núm vú bình để hạn chế con nuốt nhiều không khí vào trong dạ dày.
– Bên cạnh đó, bố mẹ cũng có thể cho con dùng loại thuốc chống nôn phù hợp theo đúng chỉ định của bác sĩ.
Bố mẹ nên điều chỉnh lại chế độ ăn cho con để hạn chế tình trạng nôn trớ ơ trẻ
3. Cách xử trí hiệu quả khi trẻ hay bị nôn trớ sau khi ăn
Bé hay bị nôn trớ sau khi ăn và đi tiêu lỏng có nghĩa là cơ thể con sẽ mất đi một lượng nước khá lớn. Vì vậy, điều quan trọng nhất bố mẹ cần làm lúc này là phải nhanh chóng bổ sung nước cho con để giúp cơ thể trẻ không bị rối loạn điện giải. Cách xử trí tốt nhất tại nhà là bố mẹ có thể cho con uống nước đun sôi để nguội, nước trái cây loãng hoặc dung dịch Oresol. Với những trẻ sơ sinh còn đang bú sữa mẹ, mẹ nên cho con bú nhiều cữ sữa hơn.
Khi trẻ đã nôn nhiều, bố mẹ không nên cố gắng cho con uống tiếp mà phải đặc biệt lưu ý những điều sau:
– Tư thế bé khi nôn: Nên để con nằm nghiêng hoặc đỡ trẻ ngồi dậy để tránh dịch nôn tràn vào khí quản phổi, gây ngừng thở.
– Chờ đến khi bé bớt nôn trớ, bố mẹ nên cho con uống Oresol hoặc một lượng nước nhỏ đã đun sun để nguội. Khi bé bị mất nước nhiều sẽ cảm thấy rất khát nên khi uống nước, con thường sẽ uống một hơi rất nhiều rồi nôn thốc tháo ra ngoài. Do đó, bố mẹ phải sử dụng muỗng nhỏ cho con uống từng ngụm một.
Bố mẹ nên đưa trẻ hay bị nôn trớ đi khám bác sĩ để tìm được hướng xử trí phù hợp nhất
Tóm lại, những nguyên nhân khiến trẻ hay bị nôn trớ sau khi ăn rất đa dạng. Để xác định chính xác nguyên nhân gây ra tình trạng này, bố mẹ nên đưa con đi khám bác sĩ ngay sau khi đã xử trí ổn thỏa tại nhà. Ngoài ra, bố mẹ cũng phải đảm bảo bù đủ nước và chất dinh dưỡng cho cơ thể của con. Bởi vì nôn trớ sau khi ăn có thể khiến cơ thể trẻ bị thiếu chất dinh dưỡng trầm trọng. | thucuc | 1,016 |
Bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch: Nhận biết – điều trị
Về cơ bản, bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch tương đối lành tính. Tuy nhiên, bệnh vẫn gây phiền toái đáng kể đến cuộc sống và tiềm ẩn nguy cơ để lại một số di chứng vĩnh viễn cho người mắc. Chính vì vậy, nhận biết và điều trị bệnh nghiêm túc là vô cùng cần thiết.
1. Nhận biết hắc võng mạc trung tâm thanh dịch
Hắc võng mạc trung tâm thanh dịch là bệnh lý nhãn khoa liên quan đến rối loạn vận mạch, rối loạn hàng rào máu võng mạc. Theo đó, ngay bên dưới võng mạc, ở trung tâm, có tích tụ một bọng thanh dịch.
Bệnh xuất hiện với một số dấu hiệu đặc trưng như: Người mắc nhìn thấy vùng đen trước mắt (ám điểm trung tâm tương đối); nhìn thấy vật thể biến dạng (méo, cong) hoặc nhỏ hơn so với thực tế; nhìn thấy màu sắc thay đổi (đặc biệt là đối với màu nhạt, màu sáng và vàng); đôi khi, người bệnh còn đau đầu và nhức mắt âm ỉ/dữ dội.
Người hút thuốc lá có nguy cơ bị bệnh lý này ghé thăm cao hơn những người không hút
Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), hắc võng mạc trung tâm thanh dịch khởi sinh nhiều ở nam giới, từ 20 tuổi trở lên, thuộc chủng tộc da vàng (Châu Á). Những người tâm lý yếu, cơ địa đặc biệt, có một số thói quen tiêu cực như: Hút thuốc lá, uống rượu bia hoặc những người mắc bệnh lý nền có nguy cơ bị bệnh lý này ghé thăm cao hơn những người còn lại.
Hiện nay, chưa xác định được nguyên nhân chính xác gây hắc võng mạc trung tâm thanh dịch. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số thuyết gây bệnh đáng chú ý như:
– Thuyết gây bệnh do Hormon: Cho rằng do tăng cortisol nội sinh hoặc lạm dụng cortisol ngoại sinh, dẫn đến rối loạn đông máu, hủy hoại màng Bruch và hàng rào RPE, gây ảnh hưởng đến vận chuyển nước và ion qua nó.
– Thuyết gây bệnh liên quan đến H.pylori: Cho rằng do vi khuẩn gây rối loạn đông máu.
Ngoài ra, bệnh còn được cho là do di truyền hoặc rối loạn miễn dịch.
Hắc võng mạc trung tâm thanh dịch được đánh giá là lành tính, do bệnh có thể tự khỏi sau 4 – 6 tháng. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số trường hợp, bệnh tái phát nhiều lần rồi tiến triển sang mạn tính và làm teo võng mạc, giảm hoặc mất hoàn toàn thị lực.
2. Điều trị hắc võng mạc trung tâm thanh dịch
2.1. Chẩn đoán
Hắc võng mạc trung tâm thanh dịch được chẩn đoán xác định bằng:
– Lâm sàng – Soi đáy mắt: Bệnh biểu hiện qua hoàng điểm sẫm màu; ánh sáng trung tâm giảm hoặc tiêu biến tuyệt đối; vùng tổn hại nhô cao; bờ phản sáng là một phần hoặc cả vòng tròn. Trường hợp bệnh 3 tuần tuổi, có thể xuất hiện cặn vàng, tròn, nhỏ như đầu kim, nằm rải rác ở vùng tổn hại.
Vùng tổn hại nhô cao; bờ phản sáng là một phần hoặc cả vòng tròn
– Cận lâm sàng – Sử dụng máy sinh hiển vi:
+ Bệnh dưới 3 tuần tuổi: Võng mạc chia thành 2 phần: Phần trong có mạch máu trong suốt lồi về hướng buồng dịch kính; phần ngoài là lớp biểu mô sắc tố. Giữa 2 phần là bọng thanh dịch.
+ Bệnh trên 3 tuần tuổi: Xuất hiện cặn đã được mô tả phía trên.
2.2. Điều trị
Đến năm 2022, do nguyên nhân sinh bệnh vẫn còn gây tranh cãi nên điều trị hắc võng mạc trung tâm thanh dịch chỉ tập trung: Hạn chế bệnh phát triển và hỗ trợ bệnh nhân tự thân phục hồi.
Theo đó, 2 lưu ý quan trọng trong hạn chế bệnh phát triển là: Giảm hoặc dừng hẳn việc sử dụng cortisol dưới mọi hình thức: Thuốc tiêm, uống, nhỏ, bôi, khí dung,… và tránh các thuốc kích thích như: Sildenafil, ecstasy,…
Để hỗ trợ bệnh nhân tự thân phục hồi, chúng ta có một số phương pháp sau:
– Sử dụng quang đông – laser niêm phong điểm rò rỉ cách hoàng điểm 2 đường kính gai thị: Nhiều chuyên gia nhãn khoa xác thực phương pháp này cho kết quả tốt, hiện tượng tái phát ít diễn ra. Mặc dù vậy, đây là phương pháp tiềm ẩn nhiều nguy cơ biến chứng, cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi áp dụng. Thông thường, bệnh nhân mắc bệnh kéo dài hoặc tái phát đi tái phát lại mới được chỉ định phương pháp này.
– Sử dụng thuốc dãn mạch, giảm phù nề,…
– Ngoài ra, bệnh nhân cần đặc biệt quan tâm đến chế độ ăn uống ngủ nghỉ, đồng thời cố gắng loại bỏ các yếu tố có thể tác động tiêu cực đến tình trạng bệnh như: Thuốc lá, rượu bia, căng thẳng thần kinh,… | thucuc | 869 |
Khi nào cần nội soi bàng quang bằng ống cứng ở nam giới?
Nội soi bàng quang bằng ống cứng ở nam giới là thủ thuật được sử dụng để kiểm tra chức năng của bàng quang. Từ đó, xác định những bất thường trong cơ thể để xây dựng phương pháp điều trị phù hợp. Tuy nhiên, đối với nhiều người, đây vẫn là khái niệm còn khá mơ hồ. Vậy đừng bỏ qua bài viết dưới đây để “bỏ túi” thêm nhiều thông tin hữu ích nhé!
1. Đôi điều về nội soi bàng quang bằng ống cứng
Chắc chắn ai trong chúng ta cũng đã từng được nghe qua về phương pháp nội soi và nội soi bàng quang cũng không phải là “cái tên” còn quá xa lạ. Đây là một thủ thuật giúp bác sĩ kiểm tra khu vực bàng quang và niệu đạo nhờ vào sự hỗ trợ của các thiết bị y tế chuyên dụng.
Cụ thể, bác sĩ sẽ sử dụng ống nội soi có đường kính nhỏ rồi đưa qua ngã niệu đạo và vào đến bàng quang để kiểm tra tình trạng bên trong. Hai loại ống nội soi được sử dụng phổ biến là ống nội soi cứng và ống nội soi mềm. Mỗi loại ống nội soi đều có những ưu, nhược điểm riêng.
Nội soi bàng quang bằng ống cứng ở nam giới sử dụng ống nội soi cứng, thẳng, bên trong là sự tích hợp của nhiều thấu kính. Nhờ đó mà hình ảnh khảo sát sẽ có chất lượng tốt hơn, rõ nét hơn so với ống nội soi mềm.
Việc nội soi bàng quang bằng ống cứng giúp bác sĩ có thể dễ dàng đưa nhiều dụng cụ khác nhau qua các kênh thao tác phụ. Lòng ống rộng, nhiều kênh nên đáp ứng được nhiều mục đích khác nhau từ chẩn đoán cho đến điều trị các bệnh lý có liên quan đến bàng quang.
2. Khi nào cần nội soi bàng quang bằng ống cứng ở nam giới?
Việc sử dụng ống nội soi cứng góp phần giúp cho quá trình kiểm tra và định hướng trở nên dễ dàng hơn. Bác sĩ chỉ cần dùng một tay để điều khiển ống soi, tay còn lại dùng để thao tác các chức năng khác mà không cần đến sự trợ giúp.
Những năm trở lại đây, nội soi bàng quang không chỉ được áp dụng để chẩn đoán mà kết quả của quá trình nội soi còn phục vụ cho phác đồ điều trị các bệnh về đường tiết niệu. Vậy khi nào cần nội soi bàng quang bằng ống cứng ở nam giới?
Tiểu máu
Đây là tình trạng mà người bệnh tiểu ra máu với lượng hồng cầu trong nước tiểu tăng lên bất thường. Tình trạng này bao gồm 2 loại phổ biến đó là tiểu máu đại thể và tiểu máu vi thể. Nói một cách rõ ràng hơn:
Tiểu máu đại thể: Hiện tượng nước tiểu có màu đỏ sẫm và dễ dàng nhận biết bằng mắt thường được gọi là tiểu máu đại thể. Ở mức độ nhẹ, nước tiểu sẽ có lẫn máu màu hồng nhạt nhưng trong trường hợp nặng hơn, nước tiểu có màu đỏ thẫm kèm theo cục máu đông.
Tiểu máu vi thể: Tình trạng này xảy ra khi nước tiểu không có màu bất thường nhưng khi xét nghiệm thì số lượng hồng cầu lại lớn hơn 10.000/ml. Thông thường, chỉ khi đi khám sức khỏe định kỳ, người bệnh mới phát hiện mình đang mắc phải tiểu máu vi thể.
Khối u ác tính
Nội soi bàng quang bằng ống cứng ở nam giới cũng là phương pháp chẩn đoán khối u ác tính trong bàng quang và những vùng lân cận. Bên cạnh đó còn tầm soát ung thư bằng cách kiểm tra bướu bàng quang, bướu niệu đạo cũng như niệu đạo đường tiểu trên để kịp thời phát hiện những khối u bất thường.
Chưa kể, trong trường hợp khối u xuất hiện ở vùng chậu, nội soi bàng quang giúp xác định mức độ xâm lấn và chèn ép của khối u với niệu quản và bàng quang.
Rối loạn đường tiểu dưới
Nội soi bàng quang bằng ống cứng được khuyến khích thực hiện khi phát hiện cơ thể xuất hiện những dấu hiệu đau khi đi tiểu, nước tiểu có lẫn máu, có cảm giác mắc đi tiểu một cách đột ngột mà không thể kiểm soát được.
Bên cạnh đó, trong trường hợp viêm nhiễm tái phát nhiều lần, vùng xương chậu thường xuyên bị đau nhức đều sẽ cần tới phương pháp nội soi bàng quang để tìm ra nguyên nhân chính xác dẫn đến tình trạng này.
Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ chỉ định thực hiện nội soi bàng quang bằng ống cứng ở nam giới trong một số trường hợp như xuất tinh ra máu, chấn thương bàng quang, trong lòng bàng quang có dị vật và sỏi,...
Lưu ý trước và sau khi nội soi bàng quang bằng ống cứng
Mặc dù phần lớn trường hợp nội soi bàng quang bằng ống cứng đều thành công và hiếm khi để lại những biến chứng nguy hiểm. Thế nhưng, một số lưu ý trước và sau khi thực hiện nội soi dưới đây là điều mà bạn cần nắm rõ.
Lưu ý trước khi nội soi
Nội soi bàng quang là phương pháp chẩn đoán nhưng cũng góp phần quan trọng trong quá trình điều trị các mặt bệnh liên quan. Do đó, trong trường hợp không đồng ý tiến hành nội soi, bác sĩ sẽ rất khó để xác định tình trạng sức khỏe của bạn.
Quan trọng hơn nữa, đêm trước ngày nội soi, bệnh nhân không nên ăn uống hay sử dụng thuốc kháng sinh. Tuy nhiên, trong trường nội soi có gây mê tại chỗ, người bệnh vẫn có thể ăn uống một cách bình thường.
Biến chứng có thể xảy ra sau nội soi
Sau khi nội soi bàng quang có thể xuất hiện một số biến chứng như sau:
Phát hiện nước tiểu có lẫn vài giọt máu nhỏ sau khi tiến hành thủ thuật là biến chứng khá phổ biến. Tuy nhiên, lượng máu sẽ rất ít và bác sĩ sẽ giúp bạn “rửa bàng quang” bằng cách đưa một ống thông vào đó để loại bỏ những cục máu đông còn lại.
Nhiều bệnh nhân có thể đi tiểu nhiều lần với một lượng rất nhỏ, kèm theo cảm giác khó chịu thì đó có thể là dấu hiệu nhiễm trùng sau nội soi. Nếu những triệu chứng này kéo dài trong vòng nhiều ngày, hãy thông báo với bác sĩ để có hướng xử lý kịp thời.
Các mô sẹo hình thành trong niệu đạo có thể gây ra tình trạng hẹp niệu đạo. Đây là triệu chứng bất thường sau nội soi mà bạn cần đặc biệt lưu tâm và cần đến sự hỗ trợ của bác sĩ chuyên khoa. | medlatec | 1,162 |
Chuyên gia chia sẻ thành công các trường hợp điều trị bệnh viêm gan B
Sau hơn 4 năm điều trị, bệnh nhân đã khỏi viêm gan B (HBs. Ag âm tính) và đạt được lượng kháng thể chống lây nhiễm virus viêm gan B ở mức lý tưởng (HBs. Ab>1000).
Hơn 4 năm, bệnh nhân mắc viêm gan B
được theo dõi và điều trị thế nào?
N. T. N. Q (9 tuổi, Hà Nội) bị lây virus viêm gan B từ mẹ.
Tiếp nhận khám đầu vào và theo dõi cả quá trình cho bé là Th
S.
Trước biểu hiện bất thường đó, bé đã được bác sĩ chỉ định kiểm tra men gan và xét nghiệm định lượng virus. Kết quả xét nghiệm có men gan tăng cao gồm AST: 93.9 U/L (bình thường (BT)<40), ALT: 98.2 U/L (BT<40); Virus đang hoạt động nhiều (HBe
Ag dương tính, HBe
Ab âm tính) số lượng virus viêm gan B rất cao (HBV-DNA PCR: 15x10^8 copies/ml. Bé đã được chỉ định điều trị thuốc ức chế virus.
Trong suốt quá trình điều trị, gia đình luôn cho bé tuân thủ uống thuốc đều và lịch tái khám.
Điều tuyệt vời nhất đã đến, tháng 1/2018, kết quả xét nghiệm có HBs
Ag âm tính, HBs
Ab 816,9U/L (BT 0-10). Điều đó có nghĩa đã loại bỏ hoàn toàn viêm gan virus B trong máu và đã có
lượng kháng thể rất tốt. Và bé không cần điều trị thuốc ức chế virus.
Kết quả tái khám tháng 11/2018: HBs
Ag âm tính và HBs
Ab định lượng>1000U/L. Kết quả khẳng định, bé hết hoàn toàn virus viêm gan B trong máu và lượng kháng thể đã đạt mức tối ưu.
Chuyên gia chia sẻ kinh nghiệm điều trị thành công
Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới, Việt Nam là một trong những quốc gia có tỷ lệ nhiễm virus viêm gan B cao. Ở nước ta, tỷ lệ nhiễm virus viêm gan B khoảng 10-20%. Virus viêm gan B là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến xơ gan, ung thư gan.
Bác sĩ Hương chia sẻ: Nếu hiện nay viêm gan virus C đã có phác đồ điều trị khỏi với tỷ lệ thành công >95%, thì điều trị viêm gan virus B là một thách thức lớn. Tỷ lệ điều trị đạt HBs
Ag âm tính (loại bỏ hoàn toàn virus viêm gan B trong máu) chỉ đạt được từ 0,5-3% mỗi năm.
Trường hợp của bé N. T. N.
Theo kinh nghiệm của bác sĩ, để có thành công điều trị khỏi bệnh viêm gan B (HBs
Ag âm tính) cần một quá trình cố gắng, kiên trì của người bệnh, cùng sự linh hoạt, theo dõi sát sao của bác sỹ điều trị. Và người bệnh đã điều trị hết HBs
Ag trong máu, nhưng vẫn cần tái khám định kỳ 6 tháng/lần.
Kiểm tra, theo dõi viêm gan B, cần những xét nghiệm nào?
Virus viêm gan B thường phát triển âm thầm, rất ít có triệu chứng. Triệu chứng lâm sàng rầm rộ thường chỉ xuất hiện ở giai đoạn cấp, giai đoạn bùng phát hoặc giai đoạn muộn. Vì vậy, viêm gan virus B rất dễ bị bỏ qua nếu không khám, xét nghiệm định kỳ.
- Cần xét nghiệm sàng lọc virus viêm gan B (xét nghiệm HBs
Ag) và định lượng kháng thể (HBs
Ab).
- Những trường hợp nhiễm virus viêm gan B cần được khám định kỳ và tuân thủ hướng dẫn của Bác sỹ chuyên khoa, không tự ý điều trị thuốc nam.
Danh mục xét nghiệm và ý nghĩa xét nghiệm trong quá trình kiểm tra, theo dõi bệnh viêm gan B gồm:
Đường lây truyền virus viêm gan B
Để không
lây truyền virus viêm gan B từ mẹ sang con, tất cả phụ nữ trước hoặc trong khi mang thai nên xét nghiệm sàng lọc HBs
Ag.
- Lây truyền qua quan hệ tình dục không an toàn với người nhiễm virus viêm gan B đặc biệt là quan hệ đồng tính.
- Lây truyền qua truyền máu và các chế phẩm của máu có nhiễm virus viêm gan B.
- Lây truyền qua dùng chung các vật dụng gây tổn thương da chảy máu không đảm bảo vô khuẩn nhiễm virus viêm gan B (như dao cạo râu, kim tiêm,dụng cụ xăm, bàn chải đánh răng…).
- Phòng lây nhiễm virus viêm gan B từ mẹ sang con trong quá trình mang thai, khuyến cáo:
+ Tất cả phụ nữ trước hoặc trong khi mang thai nên xét nghiệm sàng lọc HBs
Ag.
+ Nếu thai phụ nhiễm virus viêm gan B cần được theo dõi, quả lý sức khỏe chặt chẽ trong quá trình mang thai, áp dụng các biện pháp phòng lây nhiễm virus viêm gan B từ mẹ sang con.
+ Phòng bệnh lây nhiễm virus viêm gan B trong cộng đồng: thực hiện tốt chương trình tiêm chủng mở rộng. tiêm phòng vaccin viêm gan virus B trong cộng đồng. Đảm bảo an toàn trong truyền máu, không sử dụng chung các vật dung gây tổn thương da chảy máu như dao cạo râu, bàn chải đánh răng… quan hệ tinh dục lành mạnh và an toàn. | medlatec | 848 |
Phòng khám phụ khoa Thanh Xuân: Địa chỉ uy tín dành cho phái đẹp!
Có thể bạn e ngại và đắn đo về việc kiểm tra sức khỏe vùng kín, tuy nhiên, đây lại là vấn đề quan trọng và rất cần thiết đối với nữ giới. Khám phụ khoa định kỳ là cách giúp chị em bảo vệ sức khỏe, khả năng sinh sản và gìn giữ hạnh phúc gia đình.
1. Khám phụ khoa là gì? Quy trình thực hiện ra sao?
- Những thông tin cơ bản về khám phụ khoa:
Khám phụ khoa là cách kiểm tra các cơ quan sinh dục nữ, bao gồm cả bên ngoài và bên trong, có thể kể đến như tầng sinh môn, âm hộ, âm đạo, cổ tử cung, buồng trứng, tầng sinh môn,... .
Thông qua thăm khám lâm sàng, các bác sĩ còn có thể chỉ định những xét nghiệm hỗ trợ việc chẩn đoán bệnh như xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm dịch âm đạo, xét nghiệm HPV, PAP Smear,... và một số chẩn đoán hình ảnh như siêu âm đầu dò âm đạo hay siêu âm ổ bụng,...
Nếu phát hiện có những biểu hiện bất thường, bác sĩ sẽ có tư vấn về những bất thường đó hoặc chỉ định bệnh nhân thực hiện thêm các xét nghiệm chuyên sâu hoặc liên quan chẳng hạn như sinh thiết cổ tử cung hoặc chụp cộng hưởng từ,... Qua những dữ liệu quan trọng này, bác sĩ sẽ có thể chẩn đoán chính xác hơn về những vấn đề sức khỏe người bệnh đang gặp phải.
- Quy trình khám phụ khoa: Khi khám phụ khoa, bác sĩ sẽ thực hiện theo từng bước cụ thể. Bao gồm:
+ Bước 1: Người bệnh sẽ cung cấp cho bác sĩ những thông tin về triệu chứng đang gặp phải, tiền sử bệnh cá nhân,...
+ Bước 2: Bác sĩ sẽ đưa ra một số câu hỏi để hiểu rõ hơn những vấn đề sức khỏe của người bệnh. Đây chính là những căn cứ để bác sĩ chỉ định thực hiện những bước thăm khám tiếp theo.
+ Bước 3: Đối với những phụ nữ đã trải qua quan hệ tình dục, bác sĩ sẽ thăm khám âm đạo bằng mỏ vịt. Đồng thời lấy các mẫu dịch âm đạo nếu cần thiết.
+ Bước 4: Thăm khám tử cung và phần phụ: Bác sĩ có thể sờ nắn vùng bụng bằng tay để nhận biết vị trí và xác định kích thước của tử cung. Nếu cần thiết, có thể tiến hành siêu âm đầu dò, siêu âm ổ bụng để quan sát rõ hơn về một số cơ quan như cổ tử cung, tử cung, buồng trứng và ống dẫn trứng.
+ Bước 5: Bác sĩ chỉ định một số xét nghiệm cần thiết với từng trường hợp bệnh nhân cụ thể. Sau khi có kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ có thể đưa ra chẩn đoán chính xác về tình trạng bệnh lý.
+ Tư vấn về phương pháp điều trị và hẹn lịch tái khám: Sau khi tư vấn và lên phác đồ điều trị, bác sĩ sẽ hẹn lịch tái khám để kiểm tra, đánh giá về hiệu quả điều trị hoặc điều chỉnh phác đồ trong trường hợp cần thiết.
2. Cần khám phụ khoa vào thời điểm nào?
Thời điểm thăm khám phụ khoa cũng là một vấn đề được nhiều chị em quan tâm. Các chuyên gia đưa ra lời khuyên cho bạn như sau:
- Trước khi kết hôn hay có thể gọi là khám sức khỏe sinh sản tiền hôn nhân: Ý nghĩa của cuộc thăm khám này là giúp bạn phát hiện sớm những vấn đề về sức khỏe sinh sản chẳng hạn như tình trạng viêm nhiễm phụ khoa, một số căn bệnh lây qua đường tình dục,... .
Từ đó, bạn kịp thời điểm trị để bảo vệ sức khỏe bản thân, tránh gây lây lan sang người bạn đời và đặc biệt là phòng ngừa nguy cơ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Đó cũng là những yếu tố quan trọng giúp bạn duy trì, gìn giữ hạnh phúc hôn nhân.
- Trước khi muốn mang thai: Nếu có kế hoạch sinh em bé, bạn cũng nên thăm khám phụ khoa để kịp thời điều trị những bệnh lý tại các cơ quan vùng kín. Khi các cơ quan vùng kín khỏe mạnh, cơ hội mang thai sẽ cao hơn và đảm bảo cho bạn về một thai kỳ khỏe mạnh, đồng thời hạn chế được những nguy cơ biến chứng trong tương lai.
- Khi phát hiện những triệu chứng bất thường tại các cơ quan sinh dục như:
+ Xuất huyết âm đạo bất thường.
+ Vùng âm đạo thường xuyên bị ngứa, nhiều khí hư và có mùi hôi.
+ Bị đau vùng kín khi quan hệ tình dục.
- Thăm khám định kỳ: Ngoài những thời điểm thăm khám nêu trên, chị em cũng nên thăm khám phụ khoa định kỳ từ 6 - 12 tháng/lần, ngay cả khi không xảy ra những triệu chứng bất thường.
Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều phụ nữ chỉ đi khám bệnh khi xuất hiện những triệu chứng nghi ngờ bệnh hoặc các trường hợp đã kết hôn lâu năm nhưng chưa có thai mắc dù không áp dụng bất cứ biện pháp tránh thai nào. Đây cũng chính là lý do khiến nhiều người phát hiện bệnh muộn, gây ra những hậu quả nghiêm trọng đến khả năng sinh sản và sức khỏe tổng quát của nữ giới. | medlatec | 926 |
Rối loạn tiêu hóa chữa như thế nào?
Linh Lan – Hưng Yên
Rối loạn tiêu hóa là một hội chứng thường gặp, được gây ra bởi sự co thắt không đều của các cơ vòng trong hệ thống tiêu hóa đưa đến đau bụng và thay đổi vấn đề đại tiện. Rối loạn tiêu hóa dù ở mức độ nặng hay nhẹ cũng đều khiến cho người bệnh cảm thấy mệt mỏi, xanh xao, gầy còm…làm giảm chất lượng cuộc sống.
Nên đi khám bác sỹ chuyên khoa để được chẩn đoán chính xác và có những lời khuyên, phương pháp điều trị thích hợp nhất (ảnh minh họa).
Rối loạn tiêu hóa chữa như thế nào?
Để chữa bệnh rối loạn tiêu hóa một cách triệt để, điều quan trọng nhất là chúng ta phải thay đổi các thói quen, kiểm soát chế độ dinh dưỡng hàng ngày. Người bị rối loạn tiêu hóa nên tránh xa những thức ăn có nhiều mỡ, những thức ăn cay quá hoặc ngọt quá, thức ăn chứa nhiều chất đạm. Không ăn các loại hoa quả chưa được gọt vỏ. các loại rau sống. Các loại ngũ cốc nguyên hạt, các loại quả cứng là loại không tốt cho hệ tiêu hóa, nhất là đường ruột, nên cần phải loại bỏ chúng ra khỏi khẩu phần ăn khi bạn bị rối loạn tiêu hóa.
Nếu chị chỉ mới thấy các triệu chứng của rối loạn tiêu hóa như: đau bụng nhẹ, đầy hơi…bên cạnh việc thay đổi khẩu phần ăn và áp dụng một số cách trị đầy bụng tự nhiên để giảm triệu chứng. Cà rốt đun kỹ là một trong những phương thuốc có lợi cho người mắc bệnh rối loạn tiêu hóa. Bên cạnh đó, người bệnh nên uống trà đen, coca, ăn thịt nạc. khoai tây bỏ vỏ, mỳ, cơm…Tuy nhiên, biện pháp tốt nhất vẫn là sớm tới gặp bác sỹ chuyên khoa để biết cụ thể về tình trạng bệnh và được tư vấn loại thuốc điều trị hoặc phương pháp điều trị thích hợp.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội | thucuc | 354 |
Tóc máu là gì và những điều nên biết về tóc máu
Tóc máu của trẻ thường được các bậc cha mẹ cắt bỏ vào một khoảng thời gian nhất định. Không ít người cho rằng việc cắt tóc máu cho trẻ sơ sinh sẽ giúp tóc mới mọc ra nhanh, dày và đẹp hơn. Vậy tóc máu là gì, nên cắt tóc máu không?
1. Tóc máu là gì?
Không phải ai cũng biết tóc máu là gì, nhất là những người mới làm cha mẹ lần đầu. Tóc máu là lớp tóc đầu tiên của trẻ đã được hình thành từ tuần thai thứ 24 trở đi khi còn là thai nhi trong bụng mẹ và cứ thế dài ra cho đến khi chào đời. Chức năng của tóc máu là bảo vệ phần thóp non nớt của trẻ và giữ ấm cho toàn bộ phần đầu. Theo thời gian, lớp tóc này sẽ rụng dần để cho lớp tóc thực thụ phát triển.2. Ý nghĩa của việc cắt tóc máu cho bé
Vậy ý nghĩa của việc cắt tóc máu là gì? Dân gian quan niệm rằng cắt tóc máu cho trẻ sơ sinh là cột mốc rất quan trọng và cần thực hiện, tốt nhất là khi trẻ đã đầy tháng, 6 tháng hoặc thôi nôi. Tùy thuộc vào quan điểm, suy nghĩ của từng gia đình mà thời điểm cắt tóc máu cho trẻ sẽ khác nhau. Một số gia đình cắt tóc máu cho con ngay từ tháng đầu hoặc sau khi trẻ được 3 tháng vì họ cho rằng trẻ đã trải qua 9 tháng 10 ngày trong bụng mẹ và cộng thêm khoảng thời gian này thì đã gần 1 năm - thời gian đủ để trẻ phát triển khỏe mạnh.
Hiện khoa học chưa có minh chứng cụ thể nào cho thấy việc cắt tóc máu sẽ giúp trẻ có mái tóc dày, đẹp và mọc nhanh hơn trong tương lai. Về cơ bản, tóc được mọc ra từ các nang tóc nên việc cắt tóc máu cho trẻ chỉ là cắt đi lớp tóc phía trên bề mặt da đầu, không phải là hành động can thiệp đến nang tóc. Vì thế, việc cắt tóc máu không thay đổi đặc điểm hay số lượng tóc của trẻ. Khoa học cho rằng những điều này chủ yếu phụ thuộc vào di truyền từ bố và mẹ.3. Khi nào nên cắt tóc máu và lưu ý khi cắt tóc máu cho trẻ3.1. Khi nào có thể cắt tóc máu cho trẻ?
Tuy việc nên hay không nên cắt tóc máu cho trẻ vẫn là vấn đề gây tranh cãi ở nhiều người nhưng sự thật là thời điểm cắt tóc máu hoặc cắt hay không sẽ không ảnh hưởng gì đến mái tóc của trẻ trong tương lai. Chưa kể, vì một số nguyên nhân như sau, cắt tóc mái cũng được khuyến khích không nên thực hiện sớm:- Những tháng đầu đời: thời điểm này thóp và da đầu của trẻ còn rất non nớt nên dễ bị tổn thương do việc sử dụng dụng cụ cắt tóc cho trẻ. - Cắt tóc máu sớm làm mất lớp bảo vệ da đầu: tóc máu vốn được xem là lớp bảo vệ tự nhiên cho da đầu của trẻ nên càng cắt tóc sớm thì da đầu và phần thóp của trẻ sơ sinh càng dễ mất đi lớp bảo vệ này, vì thế, khả năng giữ ấm của da đầu không tốt và dễ bị các tác động bên ngoài làm tổn thương. Nếu cha mẹ đã biết ý nghĩa của tóc máu là gì, đã tìm hiểu kỹ thông tin về việc nên cắt hay không, thời điểm cắt tóc máu khi nào,... thì cha mẹ có quyền tự đưa ra quyết định về việc cắt tóc máu cho con. Để bảo vệ tốt hơn cho da đầu và phần thì nên đợi sau mốc 6 tháng hãy cắt tóc máu cho con.3.2. Sau khi cắt tóc máu, tóc mới mọc lên có dày và đen hơn không?
Nhiều bằng chứng khoa học đã chứng minh được rằng, các đặc điểm về tóc của trẻ phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố di truyền. Do đó, tương lai tóc của trẻ mọc dày hay mỏng, số lượng nhiều hay ít, xoăn hay thẳng,... thì không hề bị chi phối bởi việc cắt tóc máu. Thực tế thì sau khi cắt tóc, các sợi tóc sẽ trở nên ngắn và đều nhau nên khi nhìn vào cho cảm giác tóc dày hơn. Việc cắt tóc máu không phải là nguyên nhân khiến tóc mọc nhanh và dày hơn sau đó.3.3. Những lưu ý khi cắt tóc máu cho trẻ | medlatec | 791 |
Phân biệt các bệnh hô hấp thường gặp
Mỗi bệnh lý hô hấp như viêm mũi dị ứng, viêm mũi họng, viêm amiđan cấp, viêm VA, viêm phổi, suyễn, viêm tiểu phế quản... có những biểu hiện đặc trưng riêng.
Bệnh hô hấp chiếm tỷ lệ 30-55% bệnh lý trẻ em. Trung bình trẻ em dưới 5 tuổi mắc 3-10 đợt mỗi năm. Phần lớn bệnh hô hấp tự khỏi, khoảng 25% sẽ dẫn đến viêm phế quản, viêm phổi.
Bác sĩ CKII Nguyễn Bạch Huệ, Trưởng khoa Nhi bệnh viện Quốc tế Thành Đô cho biết, dấu hiệu nhận biết các bệnh lý hô hấp là sốt nhẹ
(38 độ C) hoặc sốt cao (39-40 độ C), ho
khan, có đờm, ho từng cơn hoặc ho liên tục, chảy mũi, khó thở, thở rít, thở khò khè. Bên cạnh đó là các triệu chứng quấy khóc, đau đầu ở trẻ lớn, rối loạn tiêu hóa, nôn
ói, đau bụng, chướng bụng, biếng ăn, tiêu chảy.
Dấu hiệu suy hô hấp: Thở nhanh so với lứa tuổi, thở rên, cánh mũi phập phồng, thở co kéo các cơ hô hấp, tím tái ở môi và các đầu chi, li bì hoặc mê sảng, sốt cao, bỏ ăn uống, khóc quấy nhiều.
Theo bác sĩ Bạch Huệ, bệnh hô hấp có thể dẫn đến các biến chứng tại chỗ như áp xe hoặc viêm tấy quanh họng, viêm tấy quanh amiđan, áp xe thành họng ở trẻ nhỏ. Một số biến chứng gần như viêm mũi, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm
thanh quản, viêm thanh khí phế quản, viêm phổi. Các biến chứng xa nguy hiểm như
viêm cầu thận, viêm khớp, viêm màng ngoài tim. .
Ảnh:
Phân biệt một số bệnh lý hô hấp thường gặp
Viêm mũi dị ứng
Là tình trạng viêm tại chỗ do niêm mạc mũi nhạy cảm với một hay nhiều tác nhân gây bệnh (dị ứng nguyên).
Có hai loại viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm quanh năm.
Ở trẻ có bốn triệu chứng chính là chảy nước mũi trong và nhiều, nghẹt mũi, ngứa mũi, hắt hơi nhiều, có thể kèm theo ngứa mắt.
Viêm mũi họng
Thường xảy ra lúc trời lạnh (tháng 10 đến tháng 3).
Tuổi dễ bị nhất là 3-6 tuổi.
Có nhiều loại virus gây như cúm, á cúm, Adenovirus, Rhinovirus.
Bệnh lây lan rất nhanh nhưng ít nguy hiểm, thường tự giới hạn trong 7-14 ngày.
Một số triệu chứng thường gặp:
- Trẻ
có cảm giác khô mũi, hơi thở nóng trong ngày đầu, sau đó sổ mũi ào ạt.
-
Ngày 2 trở đi, trẻ bắt đầu sốt 38-39
độ C.
-
Ngày 3, sốt giảm có thể còn sốt nhẹ.
-
Sau 7 ngày trẻ sẽ hết sốt, đôi khi đến ngày 10.
-
Nghẹt mũi, sổ mũi, rát cổ, ho ói ra đàm, uể oải không chịu chơi, biếng ăn.
Viêm họng
Xảy ra ở mọi lứa tuổi, thường gặp ở lứa tuổi đi học, 3-15 tuổi, ít khi gặp ở trẻ dưới 3 tuổi.
Bệnh có thể do virus (80%) hay vi khuẩn: vi khuẩn thường là liên cầu khuẩn, virus thường là rhinovirus, coxsackie,…
Dấu hiệu lâm sàng:
- Sốt, uể oải.
-
Sổ mũi, nghẹt mũi.
-
Ho rát họng, đau khi nuốt, đau lan lên tai.
-
Đau cơ, khớp.
Viêm mũi amiđan cấp
Amiđan là tổ chức bạch huyết, ở hai bên họng
rất dễ bị viêm nhất là ở trẻ dưới 6 tuổi, dễ chẩn đoán, phát hiện.
Bệnh thường do vi khuẩn Hemophilus và Streptococcus.
Một số biểu hiện lâm sàng:
-
Sốt, ho, đau họng, khó nuốt.
-
Amiđan sưng đỏ, có mủ.
-
Sờ hạch cổ: mềm, sưng đau hai bên.
-
Có thể có biến chứng viêm tấy, áp xe quanh amiđan.
Viêm VA
Thường ở trẻ từ 6 tháng tuổi đến 4 tuổi nhưng cũng có khi gặp ở trẻ lớn hơn.
Biểu hiện của bệnh:
-
Trẻ bị sốt trên 38 độ
C.
-
Chảy mũi: lúc đầu trong, loãng; sau nhầy, mủ.
-
Trẻ cũng bị ngạt mũi.
-
Bệnh thường kèm ho; nếu có biến chứng viêm phế quản, ho sẽ trở nên trầm trọng hơn nhiều.
-
Ngoài ra có thể thấy trẻ mệt mỏi, biếng ăn, quấy khóc...
Viêm thanh khí phế quản cấp
Đây
là tình trạng viêm phù nề cấp vùng hạ thanh môn.
Thường do Parainfluenza virus (75%), sau đó là RSV, Adenovirus, Influenza virus, đôi khi do vi trùng như Mycoplasma pneumoniae.
Xảy ra ở trẻ 3 tháng đến 6 tuổi (đỉnh 1-2 tuổi).
Bệnh nhân có thể có các dấu hiệu tắc nghẽn đường thở hoặc có
nguy cơ dẫn đến tắc nghẽn đường thở nặng như lơ mơ, tím tái, vẻ mệt và kiệt sức, co lõm ngực nặng.
Viêm phổi
Là bệnh lý viêm của phổi do tác nhân nhiễm trùng.
Tác nhân:
-
Phế cầu và Haemophillus influenzae thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi.
-
Mycoplasma pneumoniae và phế cầu thường gặp ở trẻ trên 5 tuổi.
Lâm sàng: Sốt, ho, thở nhanh, khó thở.
X-quang là tiêu chuẩn chính của chẩn đoán. Tuy nhiên X-quang cũng không thể giúp phân biệt giữa viêm phổi do siêu vi và do vi trùng.
Viêm tiểu phế quản
Là bệnh lý viêm nhiễm cấp tính do siêu vi của các phế quản nhỏ & trung bình, xảy ra ở trẻ dưới 2 tuổi.
Nguyên nhân do RSV, Adenovirus, parainfluenza, influenza virus, human metapneumovirus, mycoplasma...
Bệnh khởi phát từ từ với sốt nhẹ, ho, sổ mũi, khò khè, khó thở (thường ngày 3 đến ngày 4).
Suyễn
Là tình trạng viêm mãn tính của đường thở kết hợp với tăng phản ứng của đường dẫn khí.
Chẩn đoán cơn suyễn:
-
Tiền sử có cơn suyễn hoặc đã chẩn đoán suyễn hoặc khó thở giảm khi dùng Salbutamol.
- Lâm sàng: Ho, khò khè, khó thở.
- Khám: Nghe thấy tiếng ran rít, ran ngáy...
-
Loại trừ nguyên nhân gây khò khè khác: dị vật đường thở, viêm tiểu phế quản. | medlatec | 925 |
Công dụng thuốc Buclapoxime-100
Buclapoxime 100 thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm và trị ký sinh trùng. Thuốc có dạng bào chế viên nén bao phim, đóng gói hộp 1 vỉ x 10 viên. Trước khi sử dụng thuốc Buclapoxime 100 thì bạn nên hỏi thêm ý kiến từ bác sĩ để được tư vấn và chỉ dẫn. Sau đây là một số thông tin giúp bạn hiểu rõ thuốc Buclapoxime 100mg công dụng ra sao? Chỉ định khi nào?
1. Chỉ định của thuốc Buclapoxime 100mg
Thuốc Buclapoxime 100 có chứa thành phần chính là Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) hàm lượng 100mg. Thuốc được chỉ định để điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn sau đây :Nhiễm khuẩn hô hấp trên: Viêm xoang, viêm tai giữa cấp, viêm họng và viêm amidan.Bệnh viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng.Nhiễm lậu cầu cấp không có biến chứng.Nhiễm khuẩn đường tiểu không có biến chứng.Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.
2. Chống chỉ định của thuốc Buclapoxime 100mg
Người bệnh không dùng Buclapoxime 100mg nếu đã có tiền sử mẫn cảm với thành phần cefpodoxime proxetil hoặc bất kỳ tá dược nào có trong thuốc.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Buclapoxime 100mg
Cách dùng: Thuốc Buclapoxime 100mg dùng bằng đường uống. Người bệnh nên nuốt trọn vẹn viên thuốc Buclapoxime 100mg với 1 cốc nước đầy. Nhai, bẻ hoặc nghiền nát Buclapoxime 100mg có thể làm gia tăng tác dụng phụ khi sử dụng.Liều dùng:Đối với người lớn:Điều trị nhiễm khuẩn hô hấp trên (kể cả viêm amidan và viêm họng): Liều 100mg mỗi 12 giờ trong vòng 10 ngày.Điều trị bệnh viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng: Liều 200mg mỗi 12 giờ trong vòng 14 ngày.Điều trị nhiễm lậu cầu cấp không có biến chứng: Dùng liều Buclapoxime 100mg duy nhất 200mg.Điều trị nhiễm khuẩn đường tiểu không có biến chứng: Liều 100mg mỗi 12 giờ trong vòng 7 ngày.Điều trị nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Liều 400mg mỗi 12 giờ trong vòng 7 - 14 ngày.Đối với trẻ em:Điều trị bệnh viêm tai giữa cấp tính: Liều 10mg/ kg/ ngày. Tối đa 400mg Buclapoxime 100mg/ ngày x 2 lần. Điều trị trong 10 ngày.Điều trị bệnh viêm họng và viêm amidan: Liều 10mg/ kg/ ngày. Tối đa 200mg/ ngày x 2 lần. Điều trị trong 10 ngày.Lưu ý: Ở người bệnh suy thận có độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút thì nên tăng khoảng cách giữa liều lên 24 giờ. Bệnh nhân xơ gan không cần điều chỉnh liều.
4. Tương tác thuốc Buclapoxime 100mg
Buclapoxime 100mg có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Thuốc kháng acid hoặc ức chế H2;Các hợp chất được biết là gây độc thận;Thuốc Probenecid.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Buclapoxime 100mg thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Buclapoxime 100mg phù hợp.
5. Tác dụng phụ của thuốc Buclapoxime 100mg
Buclapoxime 100mg có mức độ an toàn cao và ít xảy các tác dụng phụ không mong muốn. Tuy nhiên, dùng thuốc Buclapoxime 100mg với liều cao hay kéo dài, có thể gây ra các tác dụng không mong muốn thường gặp như:Đi tiêu chảy;Buồn nôn và nôn ói;Đau bụng;Viêm đại tràng;Đau đầu.Thuốc Buclapoxime 100mg hiếm khi xảy ra phản ứng quá mẫn, chứng ngứa, nổi ban, chóng mặt, giảm tiểu cầu, tăng tiểu cầu, giảm bạch cầu và tăng bạch cầu ưa eosin.Nhìn chung, ảnh hưởng của thuốc Buclapoxime 100mg thường không nghiêm trọng và ở mức độ vừa. Tuy nhiên những phản ứng phụ nghiêm trọng của Buclapoxime 100mg vẫn có thể xảy ra nên bạn không được chủ quan. Nếu gặp phải các triệu chứng này thì ngưng sử dụng thuốc Buclapoxime 100mg và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
6. Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Buclapoxime 100mg
Quên liều:Trong trường hợp quên liều thuốc Buclapoxime 100mg thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Buclapoxime 100mg đã quên và sử dụng liều mới.Quá liều:Khi sử dụng thuốc Buclapoxime 100mg quá liều thì có thể gây co giật.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Buclapoxime 100mg, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Buclapoxime 100mg theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Buclapoxime 100mg ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 25 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ. | vinmec | 804 |
Liều lượng sử dụng vacxin phòng chống ung thư cổ tử cung
Ngoài căn bệnh ung thư vú thì chị em cũng phải đối mặt với một căn bệnh khác với tỷ lệ mắc đang ngày một tăng cao, đó chính là ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên, ung thư cổ tử cung có thể phòng ngừa bằng cách sử dụng vacxin. Vậy liều lượng vacxin phòng chống ung thư cổ tử cung được sử dụng như thế nào?
1. Tại sao tiêm vacxin là cách hiệu quả giúp phòng chống ung thư cổ tử cung?
1.1. Tìm hiểu thông tin về căn bệnh ung thư cổ tử cung
Trước khi tìm hiểu về ung thư cổ tử cung, chúng ta cần xác định được vị trí của cổ tử cung. Cổ tử cung chính là bộ phận nằm giữa âm đạo và tử cung, là nơi nối hai bộ phận này với nhau.
Ung thư cổ tử cung xuất hiện khi một tế bào phát triển bất thường, nhân lên mất kiểm soát dẫn đến hình thành các khối u. Khối u này cũng được chia thành 2 loại, u lành tính và u ác tính (chính là ung thư cổ tử cung).
Nguyên nhân chính gây ra ung thư cổ tử cung là do một loại virus có tên Human Papillomavirus (HPV). HPV là một loại viêm nhiễm nội tiết rất phổ biến và có nhiều chủng khác nhau. Một số chủng HPV có thể gây ra biểu hiện tiền ung thư ở cổ tử cung.
Biểu hiện của ung thư cổ tử cung có thể bao gồm ra máu âm đạo sau quan hệ tình dục, ra khí hư có màu và mùi khác thường, đau bên hông dưới hoặc đau khi quan hệ tình dục. Tuy nhiên, trong giai đoạn đầu, ung thư cổ tử cung thường không gây ra triệu chứng rõ ràng, do đó việc sử dụng xét nghiệm lọc như xét nghiệm PAP và xét nghiệm HPV định kỳ là cách quan trọng để phát hiện sớm bệnh.
Ung thư cổ tử cung có thể điều trị thành công nếu phát hiện sớm và được can thiệp một cách hiệu quả. Các phương pháp điều trị bao gồm phẫu thuật loại bỏ tử cung, tia X, hóa trị và điều trị bằng năng lượng laser, tùy thuộc vào mức độ và giai đoạn của bệnh. Vắc xin HPV cũng có thể giúp ngăn ngừa nhiễm virus HPV và làm giảm nguy cơ mắc bệnh này.
Ung thư cổ tử cung là một trong những mối nguy hại tới sức khỏe cũng như tính mạng của người phụ nữ
1.2. Tại sao vacxin phòng ung thư cổ tử cung là cách hữu hiệu giúp phòng ngừa căn bệnh này?
Như đã nói ở trên, ung thư cổ tử cung có nguyên nhân chủ yếu là do virus HPV gây ra. Virus này có thể lây lan bằng rất nhiều cách khác nhau mà chúng ta không thể nào lường trước được. Do đó, nếu như cơ thể bị nhiễm virus HPV trong khi không được tiêm vacxin thì việc mắc các bệnh lý liên quan đến loại virus này là không thể tránh khỏi như bệnh giang mai, sùi mào gà,… trong đó nguy hiểm nhất là dẫn đến ung thư cổ tử cung.
Khi tiêm vacxin phòng ung thư cổ tử cung, cơ thể sẽ được bảo vệ nếu virus này xâm nhập, giảm thiểu được tình trạng mắc các căn bệnh truyền nhiễm. Chính vì vậy việc tiêm vacxin đầy đủ là vô cùng quan trọng đối với chị em phụ nữ.
2. Vậy cần tiêm vacxin phòng chống ung thư cổ tử cung như thế nào?
2.1. Những loại vacxin phòng chống ung thư cổ tử cung được sử dụng phổ biến hiện nay
Hiện nay có 2 loại vacxin phòng ung thư cổ tử cung chính là vacxin Gardasil và vacxin Gardasil 9. Hai loại vacxin này cơ bản là khác nhau về chủng loại HPV có thể phòng ngừa, đối tượng tiêm cũng như là lịch tiêm.
– Vacxin Gardasil: Là loại vaxin tái tổ hợp tứ giá, phòng tránh ung thư cổ tử cung. Vacxin Gardasil thường được khuyến khích sử dụng ở nữ giới trong độ tuổi từ 9 tuổi trở lên.
– Vacxin Gardasil 9: Là loại vacxin được phát triển tại Mỹ, giúp phòng tránh các biến chủng gây u nhú ở người là 6, 11, 16 và 18. Từ đó phòng tránh được các căn bệnh như mụn cóc sinh dục, ung thư cổ tử cung, ung thư âm đạo, ung thư hậu môn,… Vacxin Gardasil được khuyến khích dùng ở độ tuổi từ 9 – 26 tuổi cho cả nam và nữ.
2.2. Liều lượng vacxin phòng chống ung thư cổ tử cung
Dưới đây là thông tin tổng quan về liều tiêm của mỗi loại vắc xin:
– Lịch tiêm: 03 mũi theo lịch 0 – 2 – 6 tháng (sau mũi 1).
Gardasil 9 là loại vacxin tái tổ hợp 9 giá. Được tiêm cho cả nam và nữ ở độ tuổi từ 9 – 26 tuổi.
Lịch tiêm với trẻ từ 09 tuổi đến 14 tuổi: Tiêm 02 mũi hoặc 03 mũi (tùy tình huống)
– Theo phác đồ 2 mũi (thông thường): Mũi 2 cách mũi 1 từ 06 – 12 tháng.
– Theo phác đồ 3 mũi: Nếu mũi 2 tiêm cách mũi thứ nhất dưới 05 tháng thì cần tiêm thêm mũi 3 và mũi 3 cách mũi mũi 2 ít nhất 03 tháng (đảm bảo 03 mũi trong vòng 01 năm).
Lịch tiêm với trẻ từ 15 tuổi trở lên đến 26 tuổi 3 mũi theo lịch:
– Mũi 1: Tính từ thời điểm bắt đầu tiêm.
– Mũi 2: Cách mũi 1 khoảng 2 tháng.
– Mũi 3: Cách mũi 2 là khoảng 4 tháng.
Nhớ rằng thông tin về liều tiêm cụ thể có thể thay đổi tùy theo quốc gia và hướng dẫn của các tổ chức y tế địa phương. Do đó, bạn nên thảo luận với bác sĩ hoặc nhà cung cấp dịch vụ y tế của mình để biết thêm chi tiết về lịch tiêm và liều tiêm cụ thể cho vắc xin HPV.
Gardasil là một trong những vacxin phòng ung thư cổ tử cung đang được sử dụng phổ biến hiện nay
3. Các trường hợp chống chỉ định tiêm vắc xin ung thư tử cung
Mặc dù vắc xin ngừa ung thư cổ tử cung (vắc xin HPV) được coi là an toàn và hiệu quả, nhưng cũng có một số trường hợp chống chỉ định khiến cho việc tiêm vắc xin không được khuyến nghị. Các trường hợp chống chỉ định tiêm vắc xin HPV có thể bao gồm:
– Những trường hợp dị ứng nặng với thành phần của vắc xin: Nếu người tiêm vắc xin có tiền sử dị ứng nặng hoặc phản ứng nghiêm trọng đối với thành phần của vắc xin, như tiền sử gặp vấn đề nghiêm trọng sau tiêm vắc xin HPV trước đây, thì việc tiêm tiếp tục không được khuyến nghị.
– Dị ứng nặng sau liều tiêm trước đó: Nếu có bất kỳ phản ứng dị ứng nặng hoặc phản ứng cực kỳ nghiêm trọng sau một hoặc nhiều liều tiêm vắc xin HPV trước đây, thì việc tiêm vắc xin tiếp theo không nên được thực hiện.
– Bệnh lý nền và tình trạng y tế đặc biệt: Trong một số trường hợp, người có các bệnh lý nền hoặc tình trạng y tế đặc biệt có thể cần thảo luận cụ thể với bác sĩ để xác định xem việc tiêm vắc xin HPV có phù hợp cho họ hay không.
– Trong thai kỳ: Hiện tại, vắc xin HPV không được khuyến nghị cho phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, nếu một phụ nữ đã tiêm một liều vắc xin HPV trước khi biết mình mang thai, không có bằng chứng cho thấy rằng vắc xin gây hại cho thai nhi.
Cần sự tư vấn của chuyên gia y tế để có phác đồ tiêm chủng HPV phù hợp với bản thân
Có thể thấy, vai trò của vacxin chống ung thư cổ tử cung là vô cùng quan trọng. Do đó, người dân hãy thực hiện việc tiêm vacxin đầy đủ để bảo vệ cơ thể tránh khỏi những tác nhân gây bệnh nhé! | thucuc | 1,421 |
Những sai lầm khi điều trị bệnh về cơ xương khớp ở người cao tuổi
Tuổi càng cao thì nguy cơ mắc các bệnh về cơ xương khớp càng tăng. Tuy nhiên, khi mắc bệnh rất nhiều người đã chủ quan, tin theo thầy lang hoặc áp dụng những biện pháp điều trị không phù hợp khiến cho bệnh tình không thuyên giảm mà trở nên trầm trọng hơn.
1. Lạm dụng thuốc giảm đau khi chữa bệnh về cơ xương khớp
Triệu chứng phổ biến của các bệnh về xương khớp là tình trạng đau nhức ở các khớp khiến cho người bệnh luôn mệt mỏi và gặp nhiều khó khăn trong vận động và sinh hoạt.
Để khắc phục tình trạng này, một số bệnh nhân đã lạm dụng thuốc giảm đau corticoid. Khi sử dụng thuốc này, những cơn đau sẽ giảm dần khiến cho người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn, đó chính là lý do khiến người bệnh lạm dụng thuốc.
Thực chất, những cơn đau chỉ mất đi tạm thời và những hậu quả để lại do lạm dụng loại thuốc này sẽ vô cùng phức tạp. Cụ thể, người bệnh sẽ phải đối mặt với nguy cơ viêm loét dạ dày, xuất huyết dưới da, phù,… về lâu dài có thể gây loãng xương, suy giảm hệ miễn dịch,…
Phần lớn, những loại thuốc này, người bệnh thường tự ý mua ở các hiệu thuốc và chưa được các bác sĩ chuyên khoa kê đơn. Một số khác thì tìm đến các “thầy lang” để được bốc thuốc. Nhưng họ không biết rằng, có một số thầy lang đã cho corticoid vào trong các thang thuốc để người bệnh sẽ nhanh chóng giảm đau và có cảm giác khỏe hơn, ăn ngon miệng hơn.
Nhưng khi đã dùng thuốc này, người bệnh rất dễ bị phụ thuộc và sẽ phải quay lại để lấy đơn mới. Nguy hại hơn, khi đã dùng thuốc này trong một thời gian dài sẽ khiến căn bệnh này khó có thể được điều trị hiệu quả bằng những loại thuốc khác.
Thực chất, corticoid là một loại thuốc giảm đau và chống viêm cũng như ức chế miễn dịch rất mạnh, điều đáng ngại là thuốc có thể mang đến nhiều tác dụng phụ nguy hiểm. Vì thế, để sử dụng thuốc an toàn, người bệnh cần phải dùng đúng theo đơn của bác sĩ. Không tự ý tăng liều hay kéo dài thời gian sử dụng thuốc để phòng tránh những nguy cơ nguy hiểm đến sức khỏe.
2. Tiêm giảm đau trong các bệnh về cơ xương khớp
Khi mắc bệnh cơ xương khớp, nhiều bệnh nhân được chữa đau khớp bằng cách tiêm vào khớp và cứ đau là lại tiêm khớp. Nhưng cần phải cẩn trọng vì việc tiêm thuốc vào khớp cũng chính là một cách mà chúng ta đưa vi khuẩn từ ngoài vào khớp qua các mũi tiêm, từ đó gây nhiễm khuẩn ổ khớp, có thể chảy máu nội khớp, đẩy nhanh tốc độ thoái hóa khớp và loãng xương.
Phần lớn bệnh nhân sẽ cảm thấy giảm đau nhanh khi tiêm thuốc vào khớp. Nhưng có thể chỉ vài tháng sau thì khớp của người bệnh sẽ bị tổn thương rất nghiêm trọng và thậm chí, người bệnh còn cảm thấy đau hơn. Trong trường hợp nhiễm trùng tạo mủ trong khớp thì việc điều trị sẽ khó khăn hơn rất nhiều.
Chính vì thế, không nên lạm dụng tiêm thuốc vào khớp. Trong trường hợp có chỉ định tiêm, bạn cần biết tình trạng sức khỏe của mình ra sao, mắc phải bệnh gì, được tiêm thuốc gì và thuốc có tác dụng như thế nào, tác dụng phụ của thuốc ra sao. Nếu phải tiêm thì bạn cũng sẽ được các chuyên gia có kinh nghiệm và tiêm trong môi trường vô khuẩn để hạn chế tối đa nguy cơ nhiễm khuẩn.
3. Để điều trị các bệnh về cơ xương khớp hiệu quả, cần phải kết hợp nhiều yếu tố. Bên cạnh việc dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ, bạn còn phải quan tâm điều chỉnh chế độ ăn uống và vận động để được điều trị một cách toàn diện và hiệu quả nhất.
Dùng thuốc theo đơn của bác sĩ: Tuyệt đối không tự ý mua thuốc và sử dụng thuốc nếu như chưa được bác sĩ kê đơn. Trong trường hợp đã được bác sĩ kê đơn thì cần phải tuân thủ đúng theo đơn thuốc, không tự ý tăng liều, không tự ý bỏ thuốc và đến tái khám theo đúng lịch hẹn. Tránh lạm dụng các loại thuốc giảm đau hoặc thói quen “cứ đau là tiêm vào khớp”.
Điều chỉnh chế độ ăn: Để điều trị bệnh một cách nhanh chóng hơn, người bệnh cũng nên điều chỉnh, thay đổi chế độ ăn của mình. Nên ăn cân bằng dưỡng chất. Hạn chế các loại thịt đỏ như thịt bò hay thịt chó, thịt cừu,… Những loại thịt này có hàm lượng axit uric rất cao và có thể khiến cơn đau của bạn lâu hơn và nghiêm trọng hơn. Đồng thời nên bổ sung những loại rau củ quả và các loại thức ăn có hàm lượng canxi cao, có thể kể đến như súp lơ, rau cải xanh, tôm, cua,…
Vận động hằng ngày: Nhiều người thấy đau và mệt mỏi nên lười vận động nhưng thực tế là càng lười vận động thì bệnh sẽ càng nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu vận động mạnh thì cũng không tốt vì nó có thể khiến cơ xương khớp của bạn bị tổn thương nhiều hơn. Điều quan trọng là hãy lựa chọn những bài tập phù hợp và chăm chỉ tập luyện mỗi ngày.
Hãy tập những bài tập nhẹ nhàng như yoga, đạp xe,… Những bài tập này rất tốt cho các bệnh về cơ xương khớp. Lưu ý, không nên chạy bộ, đá bóng,... vì nó có thể khiến xương khớp của bạn bị dồn áp lực nhiều hơn và dễ tổn thương hơn.
Áp dụng những yếu tố trên, hiệu quả điều trị sẽ tăng nhanh và giúp bạn có một cơ thể khỏe mạnh, dẻo dai hơn, tăng chất lượng cuộc sống, giúp tinh thần luôn vui tươi, thoải mái. | medlatec | 1,050 |
Bị bệnh gút uống mật ong được không?
Đối với người bị bệnh gout, việc tiêu thụ các loại thực phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình điều trị bệnh. Vì vậy việc nên dùng loại thực phẩm nào và không nên dùng loại thực phẩm nào vốn rất được quan tâm. Bạn đã từng nghe chữa gút bằng mật ong? Hiệu quả của việc sử dụng mật ong chữa gout như thế nào? Tham khảo ngay bài viết dưới đây để được giải đáp các thắc mắc trên.
1. Bệnh gout là bệnh gì?
Gout là một bệnh được hình thành do sự tăng lên nồng độ acid uric và không được đào thải qua thận sẽ dẫn đến sự tích tụ và gây ra tình trạng lắng đọng các tinh thể urat tại các khớp. Gout thường gây ra tình trạng nóng, sưng, đỏ và đau rất khó chịu tại vị trí các khớp (như khớp ngón tay, ngón chân, bàn tay, bàn chân, mắt cá chân, đầu gối, ...).Bệnh gout có thể hình thành do một số nguyên nhân sau: có sự rối loạn về gen, hội chứng tăng sản xuất acid uric acid uric nhưng lại giảm đào thải lượng acid uric ra ngoài cơ thể do chứng năng của thận bị suy yếu, ...Các yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến bệnh gout: chế độ dinh dưỡng có chứa nhiều purin, yếu tố di truyền, uống thiếu nước, ít vận động, giới tính (nam giới mắc bệnh gout nhiều hơn nữ giới), tuổi (người cao tuổi dễ mắc bệnh gout hơn).Như vậy, chế độ dinh dưỡng là một yếu tố đóng vai trò quan trọng trong tất cả các yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh gout. Người bệnh đang trong quá trình điều trị bệnh gout nếu có một chế độ dinh dưỡng hợp lý sẽ góp phần rất quan trọng hỗ trợ trong phác đồ điều trị bệnh.
2. Bệnh gút uống mật ong được không?
Trong mật ong, calo đều từ carbohydrate (82%), mật ong ban đầu được hình thành từ đường glucose, đường fructose, đường sucrose và nước 18%. Trong mật ong đường fructose có lượng nhiều nhất và chỉ có một lượng nhỏ chứa sucrose. Ngoài ra còn có chứa thêm protein, chất chống oxy hóa, vitamin (Vitamin B1, B2, B3, B5, B6) và khoáng chất (Canxi, Sắt, Kẽm, Magie, Kali) và những chất khác.Mật ong có rất nhiều các tác dụng có lợi đối với con người vừa có thể làm thuốc chữa bệnh (mật ong có khả năng kháng virus, kháng nấm, vi khuẩn), vừa có thể làm đẹp lại vừa làm nguyên liệu trong chế biến các món ăn.Trong thành phần của mật ong gần như không có chứa thành phần purin, nên việc sử dụng loại thực phẩm này cho những người đang mắc bệnh gout là rất tốt. Tuy nhiên, người bệnh khi sử dụng mật ong cần phải đảm bảo rằng loại mật ong đang được sử dụng là mật ong nguyên chất, để có thể đảm bảo được tất cả các hàm lượng chất dinh dưỡng có trong mật ong.
3. Cách chữa gút bằng mật ong
Có một số bài thuốc được biết đến là rất có hiệu quả từ mật ong cho người đang bị bệnh gout, người bệnh có thể áp dụng các bài thuốc dân gian như sau:Cách 1: Mật ong và quế. Bệnh nhân gout có thể sử dụng hỗn hợp gồm 1 thìa cà phê mật ong và 1⁄2 thìa cà phê bột quế. Sử dụng thường xuyên một ly nước ấm pha cùng với hỗn hợp trên và uống trước bữa ăn sáng. Kết quả cho thấy chỉ sau một thời gian ngắn các cơn đau gout đã thuyên giảm rõ rệt, giảm được các triệu chứng sưng viêm và giảm bớt đau đớn ngay cả khi đi bộ.Cách 2: Mật ong với gừng. Chọn những củ gừng tươi đem đi rửa sạch sau đó xắt thành từng lát mỏng và bọc lại bằng vải mùng. Sau đó cho vào nồi nước và đun nước gừng đến khi sôi thì tiến hành giảm nhỏ lửa và đun thêm trong vòng 10 phút nữa. Sau khi đã được đun sôi cùng với nước, lấy bọc gừng ra khỏi nồi rồi để cho ráo nước, cho vào cối để giã nát. Người bệnh cho gừng ra bát sau đó cho thêm mật ong vào và khuấy đều lên. Dùng hỗn hợp này để thoa lên những vùng đang bị đau, thực hiện trong nhiều ngày một cách đều đặn sẽ thấy được tác dụng của bài thuốc này mang lại.Cách 3: Mật ong và chanh bạc hàĐây là một phương pháp khá đơn giản và bất cứ ai cũng có thể thực hiện được. Nguyên liệu chuẩn bị bao gồm: mật ong, 50 gam trà xanh, 10 gam lá bạc hà, 1⁄2 quả chanh và 400 ml nước sạch. Đem lá bạc hà và trà đi đun sôi trong khoảng từ 5 đến 10 phút rồi để nguội, sau đó cho thêm mật ong và nước chanh vào khuấy đều lên, có thể sử dụng hàng ngày bằng cách uống nóng hoặc cho thêm đá.Đây là một loại thức uống rất lợi tiểu, giúp thanh lọc cơ thể rất tốt cho người bị bệnh gout. Ngoài ra, bài thuốc này còn có tác dụng trong trị những bệnh như cảm lạnh, ho bởi dược tính của các chất kháng khuẩn có trong mật ong cà hàm lượng của vitamin C có trong quả chanh. Nên được dùng hàng ngày để đem lại hiệu quả điều trị tốt nhất.Mật ong vốn đã được con người biết đến và sử dụng từ rất lâu, bởi trong mật ong có chứa rất nhiều các chất dinh dưỡng, có tác dụng trong điều trị nhiều bệnh đặc biệt trong đó có bệnh gout. Tuy nhiên, người bệnh không nên lạm dụng trong quá trình sử dụng mật ong, việc điều chỉnh một liều lượng hợp lý kết hợp với chế độ ăn uống lành mạnh sẽ giúp người bệnh đạt được kết quả điều trị tốt nhất. | vinmec | 1,031 |
Những môn thể thao tốt cho người bệnh tim mạch
Thay đổi lối sống trong đó có luyện tập thể thao là một cách tốt để cải thiện các bệnh về tim mạch đặc biệt với người cao tuổi. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp bệnh nhân lựa chọn các môn thể thao quá sức sẽ làm bệnh trầm trọng thêm, đặc biệt có thể gây nguy hiểm trong quá trình tập luyện. Vì vậy, việc lựa chọn môn thể thao nào phù hợp với tình trạng sức khỏe mới là điều quan trọng.
1. Vì sao việc luyện tập các môn thể thao lại có lợi cho hệ tim mạch?
Trong năm nguy cơ chính làm nặng thêm bệnh tim mạch (tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, hút thuốc, béo phì và lười vận động).Việc tập luyện thể thao không chỉ giúp tăng cường vận động, cơ thể trở nên hoạt bát hơn mà còn giúp phòng chống các biến chứng nguy hiểm của bệnh tim mạch như tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch vành.Việc tập luyện thể thao thường xuyên sẽ giúp làm giảm huyết áp động mạch, làm giảm các thành phần mỡ có hại trong máu (LDL hoặc cholesterol toàn phần), làm tăng các thành phần mỡ có lợi (HDL), nhờ đó làm giảm tiến triển của xơ vữa động mạch.Luyện tập thể thao thường xuyên còn giúp tăng khả năng trao đổi, vận chuyển và sử dụng oxy tại cơ và các mô của cơ thể, nhờ đó tăng khả năng đáp ứng của cơ thể với gắng sức. Điều này đặc biệt quan trọng với những bệnh nhân bị bệnh tim mạch, suy tim bởi vì những bệnh nhân này vốn đã giảm khả năng gắng sức. Ngoài ra, trái tim chúng ta khi được tập luyện thường xuyên sẽ đạp chậm hơn khi phải vận động mạnh.Trái với suy nghĩ khá phổ biến rằng “bệnh nhân tim mạch cần nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường”, những bệnh nhân bị bệnh tim có tập luyện thường xuyên họ sẽ cảm thấy tâm lý vui vẻ hơn, chất lượng cuộc sống cũng tăng lên. Họ cũng ít bị các triệu chứng, có khả năng tự lập hơn với bệnh tật.Vận động hợp lý đóng góp không nhỏ vào quá trình phục hồi chức năng tim mạch của các bệnh nhân.
2. Những môn thể thao tốt cho người bị bệnh tim mạch
2.1 Aerobic
Đây là một loại hình tập luyện không quá nặng và cần nhiều sức, chính vì thế nó rất an toàn đối với những người bị bệnh về tim mạch. Đối với những người đang có vấn đề về tim mạch có thể tập luyện khoảng 20-25 phút mỗi buổi tập và nên tập những bài tập nhẹ nhàng khoảng 5 buổi/tuần. Bên cạnh đó cũng nên chú ý không nên tập những bài tập mang tính đột ngột bởi chúng sẽ khiến cho tim của bạn phải hoạt động nhiều hơn một cách đột ngột.
Aerobic là môn thể thao tốt cho người bệnh tim
2.2 Đạp xe đạp
Tập với xe đạp không những có thể cải thiện sự dẻo dai cho cơ bắp mà đồng thời còn giúp tăng sức bền cho tim và thúc đẩy cho quá trình tuần hoàn máu và trao đổi chất. Với những bệnh nhân tim mạch, việc đạp xe đạp thể dục tại nhà với máy tập sẽ là phương pháp tập luyện an toàn hơn cả. Với xe đạp tập tại nhà bạn sẽ không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như thời tiết, giao thông và hoàn toàn có thể chủ động được thời gian tập luyện của mình.
Đạp xe đạp giúp tăng sức bền cho tim
2.3 Đi bộ
Đi bộ có thể giúp con người giảm nguy cơ tăng huyết áp và cholesterol trong máu. Mỗi ngày chỉ cần bỏ ra 30 phút để đi bộ có thể giảm 18% nguy cơ mắc bệnh mạch vành. Hay khi bỏ ra 3 tiếng/ tuần để đi bộ thì nguy cơ nhồi máu cơ tim sẽ giảm được 35%.
Đi bộ có thể giúp con người giảm nguy cơ tăng huyết áp và cholesterol trong máu
2.4 Chạy
Là cách tập luyện rất tốt cho người bệnh tim. Mỗi buổi tập nên bắt đầu chạy chậm, sau đó nhanh dần nhưng vừa sức và đều đặn. Khi thấy mệt thì chạy chậm dần lại trước khi dừng hẳn. Những buổi tập đầu tiên nên chạy những quãng đường ngắn, vài trăm mét hoặc người yếu thì vài chục mét, nhưng sau đó sẽ tăng dần lên. Có thể mỗi tuần chỉ chạy ba - bốn lần, với điều kiện tổng số chiều dài quãng đường được nâng dần lên.
2.5 Bơi lội
Bơi lội không chỉ giúp cơ thể phát triển cơ bắp mà còn góp phần quan trọng trong việc cải thiện hệ tim mạch. Khó có môn thể thao nào tốt hơn bộ môn này trong việc nâng cao sức khỏe toàn thân, ổn định nhịp tim hiệu quả. Bơi lội thường xuyên giúp ổn định huyết áp và thúc đẩy quá trình tuần hoàn máu.Bạn nên bơi khoảng 30-60 phút/buổi, 3-4 buổi/ tuần có thể giúp giảm nguy cơ tim mạch, đột quỵ, tiểu đường. Lưu ý, khi đi bơi nên mang theo kính bơi, mũ bơi để đảm bảo an toàn và tốt cho đôi mắt.
Chạy là cách tập luyện rất tốt cho người bệnh tim
3. Người bệnh tim mạch luyện tập như thế nào cho phù hợp?
Với những người có vấn đề về bệnh tim mạch, cần đến khám bác sĩ để được hướng dẫn cụ thể về một chế độ tập luyện với cường độ phù hợp. Trước mỗi lần luyện tập cần khởi động kỹ tối thiểu 15 phút để các hệ cơ-xương-khớp, hệ tuần hoàn và hô hấp có thể thích nghi với nhịp độ vận động. Bệnh nhân tim mạch cần tránh tập luyện với tinh thần của một “đấu sĩ” vì gắng sức quá sẽ có thể gây nguy hiểm.Đối với những người thể trạng yếu, phương thức luyện tập phù hợp là vài phút thì tạm nghỉ bằng thời gian tập hoặc nghỉ gấp đôi thời gian tập, tiếp tục lặp đi lặp lại như thế trong tổng thời gian khoảng 30-40 phút cho một lần tập luyện. Tiến hành tập luyện như thế đến khi thể lực được tăng cường mới lại kéo dài thời gian tập. Điều quan trọng trong tập luyện thể thao không phải là tập nhiều, hết sức mà là duy trì đều đặn, thường xuyên một cách có hệ thống và phù hợp với thể lực của mình.Thời tiết cũng là một trong những yếu tố người bệnh cần chú ý. Vận động ở thời tiết có độ ẩm cao làm mau mệt. Vận động trong thời tiết quá nóng hay quá lạnh đều có thể ảnh hưởng đến hệ tuần hoàn, gây khó thở, đau ngực, có thể khiến cho huyết áp dao động, không ổn định và có thể là yếu tố khởi phát cho những đợt đau thắt ngực hay nhồi máu cơ tim.Cần lưu ý đến những dấu hiệu của việc vận động quá sức. Nếu cảm thấy chế độ tập luyện quá nặng nên giảm cường độ tập luyện xuống. Trong khi tập, nếu có những triệu chứng như đau ngực, khó thở, hoa mắt, chóng mặt, ngất, đau nhức cơ xương hoặc bất kỳ triệu chứng bất thường nào thì cần ngưng tập. Nếu triệu chứng không giảm thì cần đến bác sĩ kiểm tra.
Uống cafe nhiều có tác hại gì tới tim mạch không? | vinmec | 1,282 |
Ăn hoa quả ngọt có bị tiểu đường không?
Tiểu đường là căn bệnh nghiêm trọng, ảnh hưởng tới nhiều bệnh lý khác. Bởi vậy, mỗi người đều tìm các giải pháp nhằm làm giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường. Trong đó, khá nhiều người băn khoăn: Ăn hoa quả ngọt có bị tiểu đường không? Bệnh nhân tiểu đường nên ăn và nên hạn chế hoa quả gì?
1. Giải đáp: Thường xuyên ăn hoa quả ngọt có bị tiểu đường không?
Thực tế, trong các loại thực phẩm được chế biến từ sữa, hoa quả, rau củ,... đều chứa một lượng đường tự nhiên. Bên cạnh đó, đường còn có trong siro, sinh tố, mật ong, nước ép hoa quả, nước ngọt có gas, nước tăng lực, các loại bánh kẹo,...Phần lớn mọi người đều cho rằng: Khi cơ thể dung nạp quá nhiều thực phẩm nhiều đường sẽ gây ra bệnh tiểu đường. Vậy thói quen ăn đồ ngọt nhiều có bị tiểu đường không? Thường xuyên ăn trái cây ngọt có bị tiểu đường không? Câu trả lời sẽ phụ thuộc vào từng dạng bệnh tiểu đường. Cụ thể:Bệnh tiểu đường tuýp 1: Thói quen ăn nhiều đồ ngọt không thể gây ra bệnh tiểu đường tuýp 1. Lý do là vì dạng bệnh này chỉ xuất hiện khi hệ thống miễn dịch của cơ thể tác động, phá hủy các tế bào tuyến tụy đảm nhận nhiệm vụ sản sinh insulin. Nhìn chung, thói quen ăn uống, sinh hoạt hằng ngày không gây ảnh hưởng tới bệnh tiểu đường tuýp 1;Bệnh tiểu đường tuýp 2: Nguyên nhân chính gây tiểu đường tuýp 2 là do tình trạng suy tuyến tụy và hiện tượng cơ thể kháng lại hormone insulin. Với dạng bệnh này, thực phẩm giàu đường không phải là yếu tố gây bệnh trực tiếp. Tuy nhiên, việc ăn quá nhiều đồ ngọt sẽ dễ khiến cơ thể bị thừa cân, béo phì và gia tăng nguy cơ mắc tiểu đường tuýp 2 (gián tiếp).Vậy thường xuyên ăn hoa quả ngọt có bị tiểu đường không? Nhìn chung, các loại đồ ngọt, trái cây ngọt không phải là nguyên nhân chính gây bệnh tiểu đường. Tuy nhiên, mỗi người cần chú ý ăn các loại thực phẩm một cách khoa học vì nếu ăn quá nhiều đồ ngọt, nguy cơ mắc bệnh tiểu đường, tim mạch và răng miệng sẽ gia tăng.
2. Người bị tiểu đường nên ăn trái cây gì, ăn như thế nào?
Ngoài câu hỏi ăn hoa quả ngọt có bị tiểu đường không, nhiều người cũng quan tâm tới chế độ ăn trái cây cho bệnh nhân đái tháo đường. Theo đó, trái cây là nguồn chất xơ rất tốt cho cơ thể và cung cấp nhiều vitamin A, C, nhóm B cùng các loại khoáng tố vi lượng như natri, kali, canxi, sắt,... Hơn nữa, trái cây còn có hương vị thơm ngon, dễ ăn nên có thể ăn được nhiều, phù hợp với mọi độ tuổi. Và người bệnh tiểu đường cũng nên ăn trái cây để tăng cường sức khỏe và hệ thống miễn dịch.2.1 Không cần quá kiêng khem với trái cây ngọt. Hầu hết người bệnh tiểu đường thường ngại ăn những loại trái cây quá ngọt như xoài, nho, hồng xiêm,... Họ thường ăn các loại hoa quả ít ngọt hơn như táo, đu đủ, thanh long, dưa hấu,... để kiểm soát đường huyết. Tuy nhiên, điều quan trọng đối với bệnh nhân là không phải ăn loại trái cây nào mà là ăn với lượng bao nhiêu để không còn lo lắng về nguy cơ tăng đường huyết.Tiểu đường ăn khế ngọt được không? Thực tế, khi ăn, bệnh nhân vẫn có thể chọn những loại quả ngọt với số lượng vừa phải (khoảng 150 - 200g/ngày) để cơ thể không bị thiếu hụt các nhóm chất mà vẫn không thể bị thừa đường. Ví dụ, 1 quả xoài nặng 300g thì người bệnh có thể ăn khoảng 50g. Nếu vẫn muốn ăn nữa thì có thể ăn tiếp 50g xoài sau 2 giờ tiếp theo để giúp cơ thể dễ dàng hấp thu và chuyển hóa đường.Ngoài ra, người bệnh tiểu đường nên ăn toàn bộ quả, không nên dùng ở dạng nước ép. Nguyên nhân vì nước ép mất rất nhiều chất xơ, vitamin và khoáng chất. Bên cạnh đó, việc ăn cả quả sẽ tạo cảm giác nhanh no hơn so với uống 1 ly nước ép cùng lượng.Xem ngay: Những người mắc bệnh tiểu đường có thể ăn xoài?2.2 Một số loại trái cây phù hợp với người bệnh tiểu đường. Một số loại trái cây ít ngọt tốt mà người bệnh tiểu đường có thể ăn với lượng nhiều hơn:Bưởi đỏ: Là lựa chọn lành mạnh cho bệnh nhân tiểu đường. Người bệnh có thể ăn 1/2 trái bưởi đỏ mỗi ngày;Quả mâm xôi, quả việt quất: Là các loại quả chứa nhiều chất chống oxy hóa, hàm lượng carbs hấp, nhiều chất xơ và vitamin, rất tốt cho bệnh nhân tiểu đường;Đào: Là loại hoa quả giàu vitamin A và C, kali và chất xơ cùng chỉ số đường huyết thấp, tốt cho bệnh nhân tiểu đường;Dưa hấu: Giàu vitamin B, C và beta-carotene cùng kali, tốt cho người bệnh tiểu đường. Bệnh nhân có thể ăn 1 miếng dưa hấu/ngày để cung cấp các chất cần thiết cho cơ thể;Táo: Chứa nhiều chất oxy hóa, giúp làm giảm lượng cholesterol, làm sạch hệ tiêu hóa và tăng cường hệ miễn dịch. Ngoài ra, táo còn chứa nhiều dưỡng chất giúp tiêu hóa các chất béo trong cơ thể;Kiwi: Là loại quả chứa nhiều kali, chất xơ, vitamin C và có hàm lượng carbs thấp, giúp điều chỉnh mức đường huyết cho bệnh nhân tiểu đường;Roi: Là loại quả giúp khống chế lượng đường trong máu cho người bệnh tiểu đường;Cam: Có hàm lượng vitamin C và kali cao, lượng carb thấp. Đây là loại hoa quả an toàn cho người bệnh tiểu đường.2.3 Một số lưu ý khác. Trong chế độ ăn uống, bệnh nhân tiểu đường nên lưu ý:Ăn trái cây tươi, không nên ăn hoa quả đóng hộp và các loại đã qua chế biến vì những thực phẩm này có nhiều đường cô đặc;Nếu ăn hoa quả khô, nên kiểm tra kỹ bảng thành phần. Vì nhà sản xuất có thể sử dụng thêm một số loại đường vào sản phẩm như: Đường mía, đường nghịch đảo, chất làm ngọt,...;Hạn chế sử dụng sinh tố, nước ép trái cây bởi 1/3 - 1/2 ly nước ép đã chứa tới 15g carbs. Đặc biệt, vì ở dạng lỏng nên cơ thể sẽ hấp thu đường nhanh hơn, làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường;Hạn chế ăn vặt hoặc nên ăn vặt lành mạnh: Bạn nên hạn chế các loại thực phẩm như bánh kẹo, socola, nước ngọt (vì có hàm lượng đường khá cao). Thay vào đó, bạn nên chọn thực phẩm ăn vặt tốt cho sức khỏe như các loại hạt không tẩm muối, sữa chua, trái cây ít ngọt,...Hi vọng bài viết đã giúp người đọc giải đáp được những câu hỏi: Ăn hoa quả ngọt có bị tiểu đường không, bệnh nhân tiểu đường nên ăn trái cây gì với lượng bao nhiêu,... Thực tế, chế độ dinh dưỡng đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc phòng ngừa và điều trị bệnh tiểu đường nên mỗi người cần cân nhắc kỹ tới việc lựa chọn trái cây trong khẩu phần ăn của mình. | vinmec | 1,272 |
Một số dấu hiệu bệnh tay chân miệng cha mẹ không nên bỏ qua
Trẻ em có sức đề kháng yếu cho nên rất dễ mắc các bệnh truyền nhiễm, trong đó tỷ lệ trẻ mắc bệnh tay chân miệng khá cao. Căn bệnh truyền nhiễm này có tốc độ lây lan nhanh chóng và có nguy cơ bùng phát vào mùa hè. Để kịp thời phát hiện và cho con điều trị, cha mẹ cần nắm được những dấu hiệu bệnh tay chân miệng thường gặp.
1. Bệnh tay chân miệng
Chắc hẳn, đây không còn là căn bệnh xa lạ, hàng năm nước ta ghi nhận rất nhiều em bé mắc Bệnh tay chân miệng. Đây là căn bệnh truyền nhiễm phát triển mạnh vào mùa hè. Trong đó, tác nhân chính gây bệnh là virus Coxsackie A16 và Enterovirus 71, chúng có khả năng lây lan, tấn công vào cơ thể cực kỳ nhanh chóng và khó kiểm soát.
Virus gây bệnh thường tồn tại, phát triển trong đường tiêu hóa của bệnh nhân. Khi người bình thường tiếp xúc với bệnh nhân, họ có nguy cơ mắc bệnh tương đối cao. Vì vậy, chúng ta cần theo dõi xem mình có dấu hiệu bệnh tay chân miệng hay không?
Trên thực tế, cả trẻ em và người lớn đều có nguy cơ mắc bệnh, tuy nhiên các em bé có hệ miễn dịch chưa thực sự hoàn thiện. Đây là cơ hội để virus dễ dàng tấn công và gây bệnh. Chính vì thế, cha mẹ hãy chú ý chăm sóc con thật cẩn thận, hạn chế nguy cơ mắc bệnh tay chân miệng.
Thông thường, bệnh nhân sẽ bình phục, tự khỏi bệnh sau một thời gian ngắn. Tuy nhiên bạn đừng vì thế mà coi thường việc điều trị. Tốt nhất, khi phát hiện em bé bị tay chân miệng, cha mẹ nên đưa con đi khám. Rất nhiều trường hợp do chủ quan, bỏ qua việc chữa trị nên bé phải chịu nhiều biến chứng nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe.
2. Những yếu tố gia tăng nguy cơ mắc bệnh tay chân miệng
Như đã phân tích ở trên, tiếp xúc trực tiếp với người bệnh là nguyên nhân khiến người bình thường bị virus tấn công. Bên cạnh đó, khá nhiều yếu tố cũng góp phần gia tăng nguy cơ nhiễm bệnh tay chân miệng.
Nếu trẻ nhỏ không được vệ sinh thân thể sạch sẽ, virus càng có nhiều cơ hội, điều kiện thuận lợi để tấn công cơ thể và gây ra những dấu hiệu bệnh tay chân miệng. Chính vì thế, các bậc phụ huynh hãy quan tâm tới vấn đề vệ sinh cá nhân cho con trẻ để hạn chế nguy cơ lây nhiễm bệnh.
Đặc biệt, khi trẻ đi chơi tại các khu vực đông người, bạn nên cho con đeo khẩu trang để ngăn ngừa nguy cơ tiếp xúc với người bệnh. Hãy hình thành cho bé thói quen này, đó là cách bảo vệ sức khỏe cho em bé và những người xung quanh cực kỳ hiệu quả mà đơn giản.
3. Một số dấu hiệu bệnh tay chân miệng cha mẹ không nên bỏ qua
Khi sức khỏe của em bé bị tổn thương, người làm cha làm mẹ hẳn không giấu được sự lo lắng. Ai cũng mong muốn trẻ được phát hiện và điều trị sớm, như vậy nguy cơ gặp biến chứng giảm đi đáng kể.
Để sớm phát hiện bệnh, bạn nên nắm được một số dấu hiệu bệnh tay chân miệng thường gặp ở trẻ nhỏ.
3.1. Sốt
Một trong những dấu hiệu bạn không thể bỏ qua đó là bé bị sốt nhẹ, đây là phản ứng của cơ thể khi bất cứ virus nào tấn công vào cơ thể. Nhiều khả năng, bệnh tình bắt đầu trở nặng và cần được chăm sóc y tế đặc biệt.
3.2. Các vết tổn thương hình thành trên bề mặt da
Dấu hiệu đặc trưng nhất của bệnh tay chân miệng đó là các vết tổn thương dạng phỏng nước xuất hiện rất nhiều trên bề mặt da. Trong đó, các vị trí thường gặp là lòng bàn tay, lòng bàn chân, bên trong khoang miệng,… Đó là lý do vì sao căn bệnh này được đặt tên là tay chân miệng.
Nếu cha mẹ phát hiện dấu hiệu bệnh tay chân miệng kể trên, hãy chăm sóc con thật cẩn thận, tránh để bé gãi hoặc làm vỡ các nốt mụn. Nếu không, chúng sẽ trở nên viêm nhiễm và việc điều trị gặp nhiều khó khăn hơn.
Trong khoảng thời gian mắc bệnh, chắc chắn các em bé luôn rơi vào trạng thái mệt mỏi, uể oải và thường xuyên quấy khóc. Kèm theo đó, con ăn uống kém ngon miệng và sụt cân rõ rệt.
4. Hướng dẫn cách điều trị tại nhà
Đa số trẻ mắc bệnh tay chân miệng ở mức độ nhẹ, bé chỉ cần được chăm sóc cẩn thận tại nhà là sức khỏe bình phục mau chóng. Vậy chúng ta nên chăm sóc như thế nào để con mau hồi phục?
Vì các nốt mụn xuất hiện khá nhiều ở khoang miệng, lưỡi nên bé ăn uống kém. Cha mẹ nên thay đổi món ăn, cho con ăn món mềm hoặc lỏng, tăng cường bổ sung nước để tránh tình trạng mất nước. Tốt nhất, chúng ta không nên ép bé ăn quá nhiều một lúc, chia nhỏ bữa ăn là lựa chọn cực kỳ hợp lý. Như vậy, các dấu hiệu bệnh tay chân miệng dần giảm bớt.
Đặc biệt, bạn không nên cho con ăn các món quá chua, cay, điều này chỉ khiến tình trạng bệnh của con thêm tồi tệ hơn, việc điều trị mất nhiều thời gian hơn.
Dẫu biết các nốt mụn nước trên da khiến bé ngứa ngáy, khó chịu, nhưng bạn vẫn nên dành thời gian vệ sinh cơ thể cho em bé. Hàng ngày, cha mẹ hãy lau rửa cơ thể thật nhẹ nhàng bằng khăn mềm để nốt mụn nước không bị vỡ.
Nếu bé có triệu chứng sốt, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ và cho con dùng một số loại thuốc hạ sốt để cải thiện tình trạng sức khỏe mau chóng và hiệu quả.
5. Bệnh tay chân miệng có phòng tránh được không?
Tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm, nếu như chúng ta có ý thức chủ động bảo vệ sức khỏe, chắc chắn tỷ lệ bệnh nhân giảm xuống rõ rệt. Điều quan trọng nhất đó là bạn luôn giữ gìn vệ sinh cá nhân cho con và dạy con cách vệ sinh thân thể sạch sẽ.
Bên cạnh đó, mọi đồ đạc trong nhà cần được lau chùi, dọn dẹp sạch sẽ, ngăn nắp để loại bỏ môi trường sống của virus gây bệnh. Chỉ với những việc làm nhỏ như vậy, cha mẹ đã góp phần ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh tay chân miệng cho trẻ. Nếu cả cộng đồng đều có ý thức tốt, chúng ta có thể kiểm soát tình trạng bệnh, ngăn không để bùng phát dịch.
Hy vọng rằng qua bài viết này, các bậc phụ huynh đã trang bị cho mình những kiến thức cơ bản về căn bệnh truyền nhiễm này. Việc hiểu các dấu hiệu bệnh tay chân miệng là cực kỳ cần thiết, ba mẹ hãy theo dõi những biểu hiện lạ của trẻ và cho con đi khám càng sớm càng tốt. Như vậy, chúng ta phần nào kiểm soát được sự lây lan của bệnh. | medlatec | 1,258 |
Điều kì diệu từ việc uống nước khi đói
Uống nước khi đói đặc biệt là uống nước khi vừa mới thức dậy sẽ có tác dụng rất tốt cho sức khỏe. Dưới đây là những điều kì diệu từ việc uống nước khi đói có thể bạn chưa biết.
70% cơ thể bạn là nước vì vậy nước rất cần thiết để giúp cho cơ thể tỉnh táo và khỏe mạnh. Khi nhu cầu nước của cơ thể không được đáp ứng, nó có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Theo các chuyên gia y tế cho biết, uống nước ngay sau khi thức giấc chính là một cách đơn giản giúp bạn khỏe mạnh mà không cần tốn tiền.
1. Giúp loại bỏ độc tố khỏi cơ thể
Khi bạn uống nước, nước thúc đẩy nhu động ruột. Khi uống nước vào buổi sáng lúc đói, bạn sẽ loại bỏ được tất cả những độc tố trong cơ thể, giúp cơ thể khỏe mạnh, sảng khoái. Uống nhiều nước có thể giúp tăng cường sản xuất các tế bào cơ và tế bào máu mới.
Uống nước lúc đói giúp thanh lọc cơ thể, loại bỏ độc tố
2. Cải thiện trao đổi chất
Uống nước khi đói có thể làm tăng tốc độ chuyển hóa lên ít nhất 24%. Điều này quan trọng đối với những người thực hiện chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt. Tăng tốc độ chuyển hóa có nghĩa là cải thiện hệ thống tiêu hóa. Bạn sẽ có thể thực hiện chế độ ăn thường xuyên đơn giản hơn nếu tiêu hóa nhanh hơn. Uống nước ngay sau khi thức giấc giúp thanh lọc đại tràng, khiến bạn hấp thu dinh dưỡng dễ dàng hơn.
3. Giúp giảm cân lành mạnh
Khi uống nước vào buổi sáng lúc đói, cơ thể sẽ loại bỏ tất cả độc tố và nó sẽ giúp cải thiện hệ tiêu hóa. Bạn sẽ cảm thấy ít đói hơn và sẽ giảm cảm giác thèm ăn. Điều này giúp phòng ngừa tăng cân do ăn quá nhiều.
Uống nước lúc đói có thể giúp bạn giảm cân hiệu quả
4. Giảm bớt chứng ợ nóng và khó tiêu
Khó tiêu là do hàm lượng axit tăng trong dạ dày. Bạn bị ợ nóng khi axit trào ngược trong thực quản. Khi uống nước lúc đói, axit này bị đẩy xuống và bị loãng đi, rối loạn này được giải quyết. Ngoài ra, cách này cung cấp sự khởi đầu tuyệt vời cho dạ dày để chuẩn bị cho bữa sáng sắp tới.
5. Cải thiện làn da
Mất nước gây ra nếp nhăn sớm và lỗ chân lông sâu trên da. Trong một nghiên cứu, người ta phát hiện ra rằng uống 500ml nước khi đói làm tăng lưu thông máu trên da và làm sáng da. Ngoài ra, uống nhiều nước cả ngày có nghĩa cơ thể giải phóng được độc tố, điều này sẽ giúp làn da của bạn rạng rỡ hơn.
6. Ngăn ngừa sỏi thận và nhiễm trùng bàng quang
Uống nước ngay sau khi thức dậy có vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa sỏi thận và nhiễm trùng bàng quang. Có một sự thật rằng uống nước khi đói làm loãng axit do vậy ngăn ngừa hình thành sỏi trong thận. Bạn càng uống nhiều nước (tới giới hạn khỏe mạnh), bạn càng tránh được các nhiễm trùng bàng quang gây ra bởi độc tố.
Uống nước có thể giúp phòng ngừa bệnh sỏi thận
7. Tăng cường hệ miễn dịch
Uống nước khi đói giúp loại bỏ và cân bằng hệ bạch huyết, dẫn đến tăng cường hệ miễn dịch. Một hệ miễn dịch khỏe mạnh sẽ giúp bạn an toàn trước nhiều bệnh và phòng ngừa ốm thường xuyên. | thucuc | 640 |
Đẻ mổ ăn gì và kiêng ăn gì cho nhanh hồi phục
Đẻ mổ ăn gì và kiêng ăn gì là vấn đề cần quan tâm của các bà mẹ sau sinh. Đối với những sản phụ nói chung và sản phụ sinh mổ nói riêng, chế độ dinh dưỡng là đặc biệt quan trọng. Cơ thể của mẹ sau lần vượt cạn thường rất yếu. Vì vậy, cần lựa chọn thực phẩm kĩ càng để cơ thể mẹ nhanh chóng phục hồi, tránh những loại thức ăn có khả năng gây hại cho cơ thể mẹ.
1. Vai trò của dinh dưỡng trong hồi phục sức khỏe sau sinh
Có thể nhiều người không biết, dinh dưỡng có một vai trò đặc biệt quan trọng đối với sức khỏe bà mẹ sau sinh, đặc biệt là các mẹ sinh mổ.
– Chế độ dinh dưỡng phù hợp giúp mẹ nhanh lành vết mổ hơn, giảm nguy cơ bị nhiễm trùng, cơ thể và sức khỏe nhanh chóng hồi phục hơn.
– Một thực đơn ăn uống hợp lý có thể giúp sữa mẹ về nhanh và nhiều hơn. Ăn nhiều thực phẩm lợi sữa cũng giúp chất lượng sữa mẹ tốt hơn, sữa thơm ngon, nhiều chất dinh dưỡng.
– Hầu hết các mẹ sau sinh đều có vấn đề với cân nặng của mình. Nếu không xây dựng một chế độ ăn tốt, mẹ có thể còn tăng cân và gặp nhiều vấn đề về hình thể của mình. Có rất nhiều thực phẩm vừa có tác dụng giảm cân mà không ảnh hưởng đến lượng sữa mẹ.
– Nếu không chú ý đến dinh dưỡng, mẹ có thể ăn nhiều những thực phẩm không lành mạnh, gây ảnh hưởng sức khỏe của mẹ, ảnh hưởng nguồn sữa của con, thậm chí khiến mẹ gặp một số bệnh nguy hiểm.
Mẹ sau sinh cần một chế độ dinh dưỡng hợp lý
Như vậy vai trò của chế độ sinh dưỡng sau sinh không thể phủ nhận. Các mẹ sau sinh hãy tìm hiểu và lựa chọn cho mình những thực phẩm nên và không nên ăn sau sinh mổ theo lời khuyên trong bài viết dưới đây.
2. Những thực phẩm nên và không nên ăn sau sinh mổ
Sức khỏe của mẹ sau sinh có thể chịu nhiều ảnh hưởng sau quá trình sinh mổ từ vài tuần đến vài tháng. Bên cạnh việc nghỉ ngơi, hạn chế vận động nhiều, mẹ cũng nên tìm cho mình một thực đơn dinh dưỡng thích hợp, thúc đẩy quá trình hồi phục nhanh hơn. Ăn gì và ăn bao nhiêu cũng làm ảnh hưởng phần lớn đến chất lượng sữa mẹ trong giai đoạn đang cho con bú.
2.1 Đẻ mổ ăn gì để nhanh hồi sức?
Nếu trong lúc mang thai, việc tiếp nhận thức ăn của em bé thông qua nhau thai, thì sau sinh em bé sẽ nhận chất dinh dưỡng của mẹ thông qua nguồn sữa. Cơ thể mẹ có khỏe mạnh, lượng thức ăn phải đa dạng đầy đủ chất thì con mới có thể mạnh khỏe được.
Chính vì vậy, việc quan tâm sau đẻ mổ ăn gì để mẹ nhanh hồi phục, con đủ chất là việc nên làm của tất cả các bà mẹ. Sản phụ nên ăn những loại thực phẩm sau đây:
– Nhóm thực phẩm nhiều protein
Protein có tác dụng thúc đẩy việc hình thành, tăng trưởng các mô mới, giúp nhanh lành vết mổ. Vì vậy việc bổ sung những thực phẩm giàu protein là việc cần thiết.
Những thực phẩm có nhiều protein là: sữa, thịt bò, thịt lợn, thịt gà, cá, trứng, phô mai, đậu tương và các chế phẩm từ đậu tương, các loại hạt ngũ cốc khác… Nên lựa chọn phần nạc của thịt và bỏ da.
– Những thực phẩm chứa nhiều sắt như: bí đỏ, củ dền, củ cải đỏ, rau dền, rau chân vịt, súp lơ xanh, lòng đỏ trứng gà, nho chuối, hạnh nhân, óc chó…
– Nhóm những loại thực phẩm chứa nhiều vitamin và khoáng chất
Nhóm thực phẩm chứa nhiều Vitamin A giúp ngăn ngừa viêm nhiễm như: bí, cà rốt, khoai lang, cải chân vịt, trứng, đậu, cá ngừ, cá hồi, xoài, mơ, cải kale…
Nhóm thực phẩm chứa nhiều vitamin C, có tác dụng làm lành các vết thương nhanh chóng như: cam , quýt, bưởi, ớt chuông, bông cải xanh, cà chua, dâu tây, súp lơ trắng, rau chân vịt, khoai tây, đậu Hà Lan…
Nhóm thực phẩm chứa nhiều vitamin E có vai trò hỗ trợ quá trình làm lành hồi phục vết thương, hạn chế hình thành sẹo sau quá trình sinh mổ. Những loại thực phẩm nhiều vitamin E gồm có: hạt hướng dương, quả phỉm hạnh nhân, mầm lúa mì, lạc, bông cải, rau bina…
Nhóm thực phẩm chứa nhiều kẽm giúp hình thành collagen cũng như tổng hợp nhiều protein hơn gồm có: hải sản, các loại thịt, đậu, sữa, phomai…
– Ngoài ra mẹ nên bổ sung những thực phẩm lợi sữa dành cho những mẹ sau sinh mổ. Ví dụ như: Canh đu đủ hầm móng giò, hầm sườn…Đu đủ chứa nhiều thành phần quan trọng kích thích khả năng tạo sữa, giúp mẹ có một nguồn sữa dồi dào hơn cho bé. Đu đủ xanh cũng giúp sữa mẹ đặc hơn, sánh mịn và thơm ngon hơn.
Ăn đầy đủ các nhóm chất giúp mẹ khỏe mạnh, sữa nhiều và chất lượng hơn
– Bên cạnh việc ăn uống đủ các nhóm chất, sản phụ sau khi sinh mổ cũng cần bổ sung lượng nước đủ cho cơ thể. Ít nhất 2 lít nước mỗi ngày nhằm đủ lượng nước cần thiết cho việc tạo sữa. Ngoài uống nước, mẹ có thể uống thêm sữa, nước hoa quả…
2.2. Đẻ mổ ăn gì có thể gây hại cho cơ thể?
Cơ thể mẹ sau sinh mổ rất yếu vì thế cần tìm hiểu đẻ mổ ăn gì không tốt để hạn chế. Cụ thể, mẹ không nên ăn những loại thực phẩm sau đây:
– Đồ ăn cay nóng như ớt, hạt tiêu có thể khiến sữa mẹ bị ảnh hưởng, không tốt cho dạ dày của mẹ.
– Đồ ăn có tính hàn như cua, ốc, lươn, rau đay… có thể làm cơ thể mẹ sau sinh bị nhiễm lạnh, khiến vết mổ lâu lành hơn.
– Những loại thực phẩm như gạo nếp, rau muống, lòng trắng trứng có thể khiến vết mổ bị mưng mủ, viêm nhiễm và sẹo lồi.
– Không uống đồ uống có ga và caffeine như trà, cà phê, nước ngọt có thể gây đầy bụng và ảnh hưởng đến sữa mẹ. Lượng caffeine có thể tiết vào sữa mẹ, em bé bú phải sẽ quấy khóc, mất ngủ.
3. Những lưu ý sau sinh mổ
Mẹ sau sinh mổ cần lưu ý những vấn đề sau về dinh dưỡng khi không biết đẻ mổ ăn gì:
– Cần nhai thức ăn lâu và kỹ để quá trình tiêu hóa được tốt hơn.
– Không nên ăn một lúc quá no mà nên chia nhỏ khẩu phần ăn ra thành nhiều bữa trong ngày, mỗi bữa cách nhau từ 2-3 tiếng. Nên ăn nhẹ bằng các loại hạt và trái cây.
– Trong một tháng đầu tiên sau sinh, mẹ nên ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng để cơ thể nhanh lại sức. Không nên thực hiện chế độ giảm cân lúc này.
– Trong thời gian cho con bú không nên sử dụng các loại thuốc, trà giảm cân, sẽ làm ảnh hưởng đến sữa mẹ và cơ thể mẹ | thucuc | 1,294 |
Xét nghiệm công thức máu là gì và ý nghĩa trong y học
Xét nghiệm công thức máu là phương pháp giúp đánh giá số lượng, thành phần máu để xác định các vấn đề sức khoẻ và phát hiện các rối loạn mà cơ thể đang mắc phải. Cụ thể, xét nghiệm công thức máu là gì và ý nghĩa của phương pháp này sẽ được chúng tôi giải thích ngay sau đây.
1. Khái niệm xét nghiệm công thức máu toàn phần và mục đích xét nghiệm
Công thức máu
là một phương pháp xét nghiệm mà các giá trị thu được có thể cung cấp thông tin hữu ích về tình trạng của bệnh nhân/ người xét nghiệm. Xét nghiệm công thức máu trở thành phương pháp xét nghiệm được sử dụng nhiều nhất đối với huyết học và y khoa bởi công dụng và sự tiện lợi mà nó đem lại.
Công thức máu toàn phần là kết quả xét nghiệm thành phần máu các tế bào có trong máu gồm bạch cầu, tiểu cầu và hồng cầu, số lượng và tính chất của các tế bào thành phần có trong máu này sẽ được thể hiện dưới giá trị đo lường riêng, giúp bác sĩ xác định những vấn đề liên quan đến huyết học của sức khoẻ bệnh nhân/ người xét nghiệm, xét nghiệm này có tên viết tắt là CBC.
Mục đích của việc thực hiện xét nghiệm công thức máu toàn phần:
Xác định nguyên nhân của các triệu chứng mệt mỏi, sốt, bầm tím, giảm cân.
Chẩn đoán nếu người xét nghiệm bị đa hồng cầu.
Kiểm tra tình trạng nhiễm trùng hoặc thiếu máu.
Xác định lượng máu đã mất nếu bị mất máu.
Chẩn đoán các bệnh về máu.
Kiểm tra phản ứng của cơ thể với một số loại thuốc hoặc điều trị bức xạ để đưa ra phương pháp điều trị thích hợp khi mắc bệnh.
Kiểm tra những ảnh hưởng của hiện tượng máu chảy bất thường ảnh hưởng đến các tế bào máu và số lượng.
Kiểm tra số lượng các tế bào thành phần máu.
Kiểm tra tình trạng thể chất người xét nghiệm.
2. Những thông tin được cung cấp trong xét nghiệm công thức máu là gì
Đối với bạch cầu (WBC)
Kết quả xét nghiệm của thành phần bạch cầu là số lượng các loại bạch cầu bao gồm bạch cầu trung tính (NEU), bạch cầu lympho (LYM), bạch cầu đơn nhân (MONO), bạch cầu ái kiềm (BASO) và bạch cầu ái toan (EOS). Số lượng của mỗi loại bạch cầu có thể phản ánh nhiều tình trạng, xác định nhiễm trùng và thử phản ứng dị ứng với thuốc, hoá chất của cơ thể.
Hồng cầu (RBC)
Số lượng hồng cầu giúp phản ánh tình trạng cơ thể có bị thiếu máu hay không. Hồng cầu có rất nhiều vai trò như vận chuyển dưỡng chất đi khắp cơ thể hay hình thành các cục máu đông để cầm máu khi cơ thể bị thương tổn. Lượng hồng cầu thấp phản ánh nhiều mặt của cơ thể, xác định dựa vào số lượng cao hay thấp của hồng cầu.
Hematocrit (HCT, HPV) hay còn được gọi là dung tích hồng cầu, là giá trị phản ánh tỷ lệ thể tích hồng cầu chiếm trong thể tích máu toàn phần dưới đơn vị phần trăm. HCT/ HPV giúp xác định tình trạng thiếu máu hoặc bị đa hồng cầu của người xét nghiệm.
Huyết sắc tố (Hgb) là xét nghiệm giúp xác định khả năng mang oxy đi khắp cơ thể của máu do hemoglobin đảm nhiệm, là một loại protein trong hồng cầu. Giá trị hgb là một trong ba chỉ số giúp chẩn đoán tình trạng thiếu máu.
Thể tích trung bình tế bào hồng cầu trong máu (MCV) là giá trị biểu hiện kích thước các tế bào hồng cầu, dựa vào kích thước hồng cầu có xác định tình trạng thiếu máu, thiếu vitamin,...
Huyết sắc tố trung bình (MCH) là giá trị xét nghiệm cho thấy chỉ số trung bình lượng huyết sắc tố tìm thấy trong các tế bào hồng cầu.
Nồng độ huyết sắc tố trung bình (MCHC) là giá trị biểu hiện lượng huyết sắc tố trung bình trên mỗi tế bào hồng cầu tương ứng với kích thước tế bào dưới đơn vị phần trăm.
Thể tích trung bình tế bào hồng cầu, huyết sắc tố trung bình và nồng độ huyết sắc tố trung bình là ba chỉ số giúp chẩn đoán tình trạng thiếu máu và chẩn đoán bệnh lý liên quan.
Tiểu cầu (PLT)
Đối với tiểu cầu, kết quả xét nghiệm cho thấy số lượng tiểu cầu trong máu, thể tích trung bình của tiểu cầu (MPV), thể tích khối tiểu cầu (PCT) và dải phân bố kích thước tiểu cầu (PDW).
Tiểu cầu đóng vai trò quan trọng trong quá trình đông máu lúc bị thương, nếu số lượng tiểu cầu ít, có thể gây ra chảy máu không kiểm soát, nếu quá nhiều tiểu cầu có thể dễ hình thành cục máu đông hình thành trong mạch máu. Tiểu cầu cũng có liên quan đến xơ vữa động mạch.
3. Phạm vi bình thường của xét nghiệm công thức máu toàn phần
Các kết quả xét nghiệm có một phạm vi nằm ở mức bình thường được sử dụng để làm phạm vị tham chiếu, và các giá trị này có thể khác nhau giữa mọi người phụ thuộc vào tuổi tác, giới tính và loại máu. Các giá trị trong kết quả xét nghiệm có thể bị thay đổi trong quá trình mang thai.
Dưới đây là phạm vi nằm ở mức bình thường của các giá trị xét nghiệm:
Đối với bạch cầu
Số lượng bạch cầu (WBC) trong phạm vi bình thường của nam giới và phụ nữ không mang thai là 5.000 - 10.000 WBC/ mm3. Trong đó, số lượng bạch cầu trung tính chiếm 50 - 62%, tế bào lympho chiếm 25 - 40%, bạch cầu đơn nhân chiếm 3 - 7%, bạch cầu ái toan chiếm 0 - 3% và bạch cầu ái kiềm chiếm 0 - 1%.
Đối với hồng cầu
Số lượng hồng cầu ở nam giới nằm trong khoảng 4,5 - 5,5 triệu RBC/ mc
L, ở nữ giới là 4.0 - 5.0 triệu RBC/ mc
L, ở trẻ em là 3.8 - 6.0 triệu RBC/ mc
L và trẻ sơ sinh là 4.1 - 6.1 triệu RBC/ mc
L.
Giá trị Hematocrit (HCT) bình thường ở nam giới là 42 - 52%, nữ giới là 36 - 48%, trẻ em là 29 - 59% và trẻ sơ sinh là 24 - 64%.
Giá trị Hemoglobin (Hgb) bình thường ở nam giới là 14 - 17.4 g/d
L, ở nữ giới là 12 - 16 g/d
L, ở trẻ em là 9.5 - 20.5 g/d
L và trẻ sơ sinh là 14.5 - 24.5 g/d
L.
Đối với các chỉ số hồng cầu, thể tích trung bình (MCV) mức bình thường nằm trong khoảng 84 - 96 femtoliters (f
L), giá trị huyết sắc tố trung bình (MCH) bình thường 28 - 34 pg/ mỗi tế bào, nồng độ huyết sắc tố trung bình (MCHC) bình thường là 32 - 36 g/d
L và độ rộng phân bố tế bào hồng cầu (RDW) là 11.5 - 14.5%.
Đối với tiểu cầu
Trong phạm vi bình thường, số lượng tiểu cầu ở người lớn là 140.000 - 400.000 tiểu cầu/ mm3 và ở trẻ em: 150.000 - 450.000 tiểu cầu/ mm3.
Khối lượng tiểu cầu trung bình (MPV) ở người lớn là 7.4 - 10.4 mm3 hoặc 7.4 - 10.4 f
L, đối với trẻ em là 7.4 - 10.4 mm3 hoặc 7.4 - 10.4 f
L. | medlatec | 1,265 |
Đánh giá các triệu chứng ung thư vòm họng
Ung thư vòm họng nằm trong 10 nhóm bệnh ung thư thường gặp ở Việt Nam, đặc biệt là nam giới trong độ tuổi từ 40-60. Do đó việc nhận thực được ung thư vòm họng triệu chứng ra sao sẽ giúp người bệnh được điều trị sớm và gia tăng khả năng khỏi bệnh.
1. Ung thư vòm họng là gì?
Ung thư vòm họng hay ung thư biểu mô vòm họng là loại ung thư phát sinh từ các tế bào vòm họng (phần cao nhất của hầu họng, sau mũi). Đây là một trong những ung thư chiếm tỷ lệ cao nhất trong các loại ung thư vùng đầu mặt cổ và gây tử vong cao nếu không được điều trị kịp thời. Mặc dù nguyên nhân gây ra ung thư vòm họng chưa được xác định rõ nhưng các yếu tố nguy cơ có thể dẫn tới ung thư vòm họng gồm:Tiếp xúc với khói bụi, hóa chất, phóng xạ, cao su, nhựa tổng hợpĂn nhiều các loại cá muối, thức ăn lên men, đồ muối chua, thịt hun khói. Hút thuốc lá, nghiệm rượu bia, sử dụng chất kích thích. Nhiễm virus EBVTiền sử gia đình có người bị ung thư vòm họng
Hình ảnh ung thư vòm họng giai đoạn 4
2. Ung thư vòm họng có triệu chứng như thế nào?
Triệu chứng ung thư vòm họng giai đoạn đầu rất khó phát hiện vì không điển hình, dễ nhầm lẫn với các viêm nhiễm thông thường của đường hô hấp như cảm cúm, viêm họng, viêm mũi theo mùa, khối u lại nằm sâu trong hốc mũi nên khám thông thường không phát hiện ra. Tuy nhiên có thể phát hiện và theo dõi ung thư vòm họng nếu người bệnh có các triệu chứng sau:Ngạt mũi, chảy máu mũi, hay xì ra nhầy mũi lẫn máuĐau rát họng thường xuyên ngay cả khi nuốt nước bọt, nuốt nghẹn khi ăn, có máu trong nước bọtĐau đầu, thường nhức đầu âm ỉ một bên liên tụcÙ tai, mất thính lực một bên do u làm tắc vòi Eustache. Giảm hoặc mất thị lực, sụp mi, nhìn đôi. Có máu trong nước bọt, khó nuốt. Xuất hiện hạch ở cổ là triệu chứng điển hình và thường gặp nhất của ung thư vòm họng, hạch phát triển ngày càng lớn khiến người bệnh đau nhức. Biến đổi giọng nói thường gặp khi khối u đã lớn làm biến đổi dây thanh ôm, người bệnh thường khàn tiếng trong thời gian dài không rõ nguyên nhân và cũng không đáp ứng với điều trị.Nếu có nghi ngờ bệnh nhân mắc ung thư vòm họng, bác sĩ sẽ cần nội soi thanh quản để đánh giá tổn thương, nếu xuất hiện bất thường thì cần lấy mẫu để kiểm tra hay còn gọi là sinh thiết. Các phương pháp sinh thiết có thể thông qua chọc hút bằng kim nhỏ, sinh thiết thường hoặc nội soi.
Giai đoạn đầu của ung thư vòm họng
3. Điều trị và tiên lượng ung thư vòm họng:
Có nhiều phương pháp điều trị ung thư vòm họng tùy thuộc vào giai đoạn cũng như thể trạng của người bệnh như sau:Xạ trị: Dùng để tiêu diệt tế bào ung thư bằng chùm tia năng lượng cao. Hóa trị: Dùng thuốc viên hoặc truyền tĩnh mạch để tiêu diệt tế bào ung thư. Phẫu thuật loại bỏ ung thư hạch bạch huyết ở cổ họng. Các phương pháp hiện đại khác: công nghệ gen, miễn dịch họcỞ giai đoạn sớm (I và II) tỷ lệ sống của người bệnh ung thư vòm họng khá cao và có thể khỏi hẳn. Tuy nhiên ở giai đoạn III trở đi tiên lượng sống trên 5 năm chỉ vào khoảng 40% và giai đoạn muộn là 15%. Để dự phòng ung thư vòm họng người bệnh cần phải:Không hút thuốc lá, hạn chế bia rượu, chất kích thíchĐiều trị tích cực các bệnh viêm nhiễm đường mũi. Khám chuyên khoa Tai mũi họng khi phát hiện triệu chứng bất thường đã đề cập. Tập thể dục và ăn uống điều độ. Hiện nay, sàng lọc ung thư sớm được coi là biện pháp hoàn hảo trong việc phát hiện và điều trị kịp thời các loại ung thư. Giảm chi phí điều trị và nhất là giảm tỷ lệ tử vong ở người bệnh. | vinmec | 742 |
Viêm âm đạo khi mang thai đang mang thai ở tuần thứ 10
Trả lời:
Phụ nữ mang thai dễ bị viêm âm đạo.
Bạn Thanh Mai thân mến! Phụ nữ mang thai rất dễ bị viêm âm đạo. Nguyên nhân là do thời kỳ mang thai, nội tiết tố của cơ thể người phụ nữ tăng cao, ra nhiều khí hư khi mang thai làm vùng kín luôn trong tình trạng ẩm ướt, độ pH tăng cao, chức năng thận bị suy giảm khiến lượng đường trong nước tiểu tăng cao… Đây là điều kiện thuận lợi cho các loại vi khuẩn, nấm gia tăng phát triển.
Viêm âm đạo khi mang thai có nguy hiểm không? Viêm âm đạo là bệnh thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ. Nó không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt, sức khỏe, tình cảm vợ chồng mà còn ảnh hưởng nặng nề đến tâm lý của người phụ nữ. Riêng với phụ nữ mang thai, viêm âm đạo còn nguy hiểm hơn vì bệnh có thể lây nhiễm sang cho thai nhi.
Cụ thể: Em bé dễ bị nhiễm nấm gây viêm niêm mạng miệng, mắt, viêm da (nếu mẹ sinh thường); thai nhi có thể bị suy dinh dưỡng, sinh non; trẻ khi sinh ra có sức đề kháng yếu, dễ bị viêm phổi…
Theo như mô tả của bạn, khả năng cao là bạn bị viêm âm đạo tái phát. Để biết chính xác, bạn nên đi khám phụ khoa để tìm nguyên nhân và thực hiện hỗ trợ điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Viêm âm đạo khi mang thai cần được hỗ trợ điều trị càng sớm càng tốt để đảm bảo sự an toàn cho cả mẹ và em bé. | thucuc | 297 |
Nguy cơ đột quỵ xảy ra và biện pháp góp phần hạn chế
Trung bình cứ 3 phút, trên thế giới lại có 1 ca tử vong do đột quỵ. Tỷ lệ này có thể giảm đáng kể nếu người bệnh được phát hiện và điều trị kịp thời. Nắm bắt được những yếu tố nguy cơ gây đột quỵ sẽ giúp chủ động kiểm soát và hạn chế khả năng mắc bệnh. Qua đó giảm bớt các rủi ro có thể xảy đến với sức khỏe.
1. Các thông tin quan trọng về bệnh đột quỵ
1.1 Đột quỵ là gì?
Đột quỵ còn được biết đến với tên gọi là tai biến mạch máu não. Bệnh xảy ra một cách đột ngột khi máu cung cấp cho não bị tắc nghẽn, gián đoạn hoặc suy giảm. Các tế bào não khi đó sẽ bắt đầu chết chỉ trong vài phút do bị thiếu oxy và dinh dưỡng.
Khi bị đột quỵ, khả năng tử vong xảy ra cao nếu không được phát hiện và cấp cứu kịp thời. Thời gian vàng để cứu và điều trị cho bệnh nhân mắc đột quỵ là trong vòng 4-6 tiếng kể từ sau khi đột quỵ. Tuy nhiên trong số khoảng 200.000 trường hợp bị đột quỵ từ nhẹ đến nặng tại Việt Nam, chỉ có khoảng 14% trường hợp được đưa đến bệnh viện để can thiệp trong khoảng thời gian vàng.
Đột quỵ xuất huyết não là một dạng của đột quỵ xảy ra khi mạch máu não bị vỡ đột ngột làm máu tràn vào nhu mô não gây tổn thương não
1.2 Phân loại bệnh đột quỵ
Đột quỵ được phân chia thành 2 loại:
– Đột quỵ do thiếu máu cục bộ: Nhóm này chiếm khoảng 80% người mắc bệnh, xảy ra do tình trạng tắc nghẽn trong động mạch
– Đột quỵ do xuất huyết não: Xảy ra khi vỡ mạch máu não làm chảy máu vào khoang dưới nhện, nhu mô não, não thất.
1.3 Nguy cơ dẫn đến đột quỵ
Có rất nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ dẫn đến đột quỵ. Bao gồm các yếu tố không thể thay đổi và các yếu tố liên quan đến bệnh lý.
Các yếu tố này bao gồm tuổi tác – bất cứ ai cũng có nguy cơ bị đột quỵ – tai biến mạch máu não, người già có khả năng mắc cao hơn so với người trẻ tuổi. Ngoài ra kể từ độ tuổi 55 trở đi, cứ mỗi 10 năm nguy cơ đột quỵ lại tăng lên gấp đôi. Yếu tố về giới tính – nam giới sẽ có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn nữ giới.
Ngoài ra nếu gia đình bạn có người thân từng bị tai biến mạch máu não thì bạn sẽ có nguy cơ bị mắc bệnh cao hơn thông thường.
– Người có tiền sử đột quỵ có nguy cơ cao bị đột quỵ lần tiếp theo, đặc biệt là trong vòng 2 tháng đầu tiên. Người bệnh vẫn sẽ có nguy cơ trong vòng 5 năm và nguy cơ này sẽ giảm dần theo thời gian.
– Đang mắc các bệnh lý như tim mạch, đái tháo đường, huyết áp cao, mỡ máu, thừa cân, béo phì, hội chứng chuyển hóa…
– Nếu bạn có lối sống cụ thể là không ăn uống điều độ, lười tập thể dục, vận động thì nguy cơ bị đột quỵ sẽ tăng cao.
– Hút thuốc lá có nguy cơ làm tăng gấp 2 lần khả năng mắc đột quỵ. Lý do là bởi khói thuốc lá làm tổn thương thành mạch máu, gia tăng xơ cứng động mạch. Ngoài ra, thuốc lá cũng gây hại cho phổi, khiếm tim làm việc nhiều hơn, gây tăng huyết áp.
Lười vận động là một trong những yếu tố nguy cơ dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe trong đó có đột quỵ
2. Cách kiểm soát, giảm khả năng mắc đột quỵ
2.1 Thăm khám phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ gây bệnh
Những yếu tố nguy cơ như các bệnh lý nền có thể được phát hiện sớm và điều trị cải thiện tình trạng bệnh. Điều này có thể thực hiện qua việc khám tầm soát định kỳ hàng năm.
Đột quỵ là một tình trạng bệnh lý nguy hiểm, ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh. Trường hợp được cứu chữa kịp thời thì bệnh vẫn có thể để lại những hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe. Do đó, hạn chế nguy cơ đột quỵ xảy ra là điều cần thiết, với các biện pháp như:
Thăm khám sớm ở những đối tượng có nguy cơ. Sau quá trình kiểm tra, bệnh nhân sẽ được bác sĩ chuyên khoa tư vấn, chỉ định điều trị hoặc theo dõi các bệnh lý có yếu tố có thể dẫn đến đột quỵ.
Đối với một số bệnh nhân có những bệnh lý nền, cần chủ động theo dõi, thăm khám đúng lịch để được kiểm soát đúng hướng. Tránh trường hợp tai biến xảy đến bất ngờ. Thời gian vàng để cứu kịp thời người bệnh là trong vòng 3 đến 6 tiếng. Do đó khi nhận thấy những dấu hiệu bất thường cần nhanh chóng đưa người bệnh đến bệnh viện.
Tầm soát đột quỵ là giải pháp hữu ích giúp phòng tránh nguy cơ mắc đột quỵ sớm
2.2 Góp phần hạn chế nguy cơ đột quỵ bằng chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt
Bên cạnh quá trình tầm soát, sàng lọc thì bạn cần chủ động điều chỉnh chế độ dinh dưỡng hợp lý, tập luyện thể dục hàng ngày. Cụ thể là sử dụng các thực phẩm chứa nhiều chất béo giúp giảm lượng cholesterol trong máu, nạp vừa phải lượng muối vào cơ thể. Áp dụng chế độ ăn nhiều rau củ, quả, trái cây, uống nhiều nước lọc, nước trái cây, sử dụng thịt trắng, hải sản, trứng…
– Tập luyện thể dục mỗi ngày khoảng 30 phút. Điều này giúp tăng cường tuần hoàn máu trong cơ thể, giúp tim mạch khỏe mạnh, giảm khả năng bị đột quỵ.
– Không sử dụng hoặc ngừng sử dụng thuốc lá.
– Một số lưu ý khác trong sinh hoạt để phòng ngừa khả năng mắc đột quỵ là không sử dụng các chất kích thích, không thức khuya. Cần ngủ đủ giấc và đúng giờ. Hạn chế tắm đêm vì đây cũng là một yếu tố gia tăng nguy cơ dẫn đến đột quỵ.
Trên đây là các thông tin về các yếu tố nguyên nhân làm gia tăng khả năng dẫn đến đột quỵ. Cũng như biện pháp góp phần kiểm soát, hạn chế những yếu tố này. Mong rằng bạn đọc có thêm kiến thức giúp hỗ trợ phòng tránh khả năng đột quỵ xảy ra hoặc giúp giảm bớt các tác hại do bệnh. | thucuc | 1,170 |
Điều trị bệnh Parkinson không khỏi hẳn nhưng rất cần thiết
Bệnh Parkinson là một bệnh thuộc rối loạn vận động hệ thần kinh. Mặc dù hiện nay chưa thể tìm ra phương pháp điều trị khỏi hẳn nhưng với người bệnh parkinson việc điều trị là vô cùng cần thiết, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và kéo dài tuổi thọ cho người bệnh, giảm bớt gánh nặng cho người nhà khi chăm sóc bệnh nhân. Cùng tìm hiểu phương pháp điều trị bệnh parkinson trong bài viết dưới đây của chúng tôi.
1. Bệnh parkinson và cơ chế gây bệnh
Bệnh Parkinson là một dạng bệnh lý thoái hóa não do suy giảm chất Dopamin (dopamin là chất dẫn truyền thần kinh được các tế bào não tiết ra là chủ yếu, tại một số cơ quan khác cũng có thể tiết ra chất dopamin nhưng với số lượng rất ít như ở tuyến tụy, thận, hệ thống tiêu hóa, hệ thống miễn dịch, trong mạch máu). Hiện nay y học chưa tìm ra nguyên nhân gây bệnh parkinson nguyên phát.
Thực tế trên lâm sàng có rất nhiều người có biểu hiện giống bệnh parkinson nhưng đây là hội chứng parkinson. Với hội chứng parkinson thì nguyên nhân gây ra có thể do: thoái hóa thần kinh; nhiễm khuẩn (viêm não), nhiễm độc; chấn thương; tổn thương mạch máu do đột quỵ, xơ vữa mạch máu, tăng huyết áp,….
Bệnh parkinson thường khởi phát sau độ tuổi 55, nhưng có thể khởi phát sớm ở một số bệnh nhân (từ 20 tuổi) tuy nhiên tỷ lệ khởi phát sớm là rất thấp. Độ tuổi có thể khởi phát nằm trong khoảng 20 tuổi – 80 tuổi. Tỷ lệ thường gặp ở nam nhiều hơn nữ (3 nam/2 nữ).
Parkinson là một dạng bệnh lý thoái hóa não do sự suy giảm dẫn đến thiếu hụt chất Dopamin trong não.
2. Dấu hiệu mắc bệnh parkinson
Parkinson hay còn gọi là “bệnh liệt rung” với 3 biểu hiện đặc trưng nhất đó là:
2.1 Run
Đây là triệu chứng đặc trưng nhất của bệnh. Run khi nghỉ ngơi, run nhẹ và không liên tục. Thường run thấy rõ ở đầu ngón tay, đầu ngón chân, môi, lưỡi, ban đầu thường tập trung ở một bên cơ thể. Khi xúc động run tăng lên, có một vài trường hợp không có biểu hiện run.
2.2 Co cứng cơ
Chân tay cứng đơ, đi lại khó, sờ nắn thấy các cơ cứng và chắc. Đây là một trong những biểu hiện quan trọng nhất giúp chẩn đoán bệnh parkinson.
2.3 Giảm vận động
“Khuôn mặt parkinson” là cái tên mà nhiều người thường sử dụng để miêu tả sự mất động tác tự nhiên của nét mặt, chân tay, nhất là khi cử động. Khuôn mặt người bệnh parkinson thường ít biểu lộ tình cảm, mặt cứng đờ và ít chớp mắt.
Một số biểu hiện khác có thể đi kèm như: trầm cảm lo âu, mất ngủ, rối loạn cảm giác (nóng bức, tăng tiết), đứng ngồi không yên, rối loạn cương dương, hạ huyết áp tư thế, hoang tưởng,… Cần lưu ý, bệnh nhân parkinson vẫn có trí tuệ tốt, có thể gặp sa sút trí tuệ ở giai đoạn nặng không như người bệnh Alzheimer thường suy giảm trí nhớ tiến triển.
Ở giai đoạn đầu, người bệnh parkinson có thể có các triệu chứng không rõ ràng như: mệt mỏi, đau cơ, vụng về ngay cả trong các hoạt động thường ngày (như mặc quần áo, đi giầy, tra chìa khóa), chữ viết nhỏ dần, táo bón, trầm cảm, yếu một tay hoặc chân khi vận động.
Run tay chân, co cứng cơ, giảm vận động là những biểu hiện đặc trưng nhất của bệnh parkinson.
Tùy thuộc vào từng giai đoạn tiến triển của bệnh mà các biểu hiện sẽ rõ rệt hơn:
– Giai đoạn 1: biểu hiện thường tập trung ở một bên của cơ thể, người bệnh vẫn có thể tự chủ động các hoạt động của mình.
– Giai đoạn 2: biểu hiện sẽ xuất hiện ở hai bên, người bệnh vẫn có thể giữ được thăng bằng.
– Giai đoạn 3: triệu chứng xuất hiện ở cả hai bên, người bệnh bắt đầu gặp vấn đề về thăng bằng nhưng có thể tự chủ được tuy hơi bị hạn chế.
– Giai đoạn 4: các chức năng bắt đầu bị suy giảm rõ, người bệnh vẫn có thể đi đứng được, cần sự trợ giúp một phần.
– Giai đoạn 5: người bệnh không thể tự đi lại được, phải ngồi xe lăn hoặc nằm giường, các hoạt động không tự chủ được và phải nhờ sự trợ giúp của người khác.
3. Điều trị bệnh parkinson bằng cách nào?
Hiện nay, chưa tìm ra nguyên nhân gây bệnh parkinson, do đó việc điều trị chỉ nhằm mục đích giảm triệu chứng, làm chậm quá tình tiến triển của bệnh để nâng cao chất lượng cuộc sống và kéo dài tuổi thọ cho người bệnh. Chứ không thể ngăn chặn tiến triển của bệnh hay điều trị khỏi hẳn.
Có 3 phương pháp điều trị Parkinson đó là:
3.1 Điều trị bệnh Parkinson bằng nội khoa (sử dụng thuốc)
Hiện nay có nhiều nhóm thuốc có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh parkinson. Chẳng hạn như một số nhóm thuốc ức chế, nhóm thuốc kích thích dopamin, thuốc bổ sung dopamin kịp thời và đúng cơ chế bệnh sinh, thuốc ức chế hủy dopamin. Nhiều người hiện nay đang sử dụng nhóm thuốc Levo Dopa (thuốc thay thế hay bổ sung dopamin kịp thời) thì cần lưu ý là không nên dùng kết hợp với vitamin B6.
Liều dùng mỗi loại thuốc được kê theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa nội thần kinh, thường khởi đầu bằng liều thấp sau đó tăng dần liều dùng đến khi có tác dụng mong muốn và duy trì sử dụng. Nếu muốn thay thế loại thuốc khác, người bệnh cần phải thăm khám lại để bác sĩ đánh giá và thay thế dần dần, không dừng thuốc đột ngột.
Tùy thuộc vào mỗi nhóm thuốc có thể có những tác dụng phụ không mong muốn như: khô mắt, khô miệng, đau bụng, tim đập nhanh, táo bón,… Hãy trao đổi với bác sĩ về các tác dụng phụ này.
Ngoài ra, có thể sử dụng thêm một số thuốc bảo vệ và dinh dưỡng thần kinh để hỗ trợ thêm.
Hiện nay có một số loại thuốc hỗ trợ điều trị parkinson, bạn nên đi thăm khám với bác sĩ để được tư vấn và lựa chọn loại thuốc phù hợp.
3.2 Điều trị bệnh Parkinson bằng ngoại khoa
Điều trị ngoại khoa thường chỉ được cân nhắc khi người bệnh đã từng điều trị bằng thuốc nhưng không đỡ hoặc ít có kết quả. Hiện nay có một số phương pháp điều trị ngoại khoa áp dụng cho bệnh nhân parkinson như: phẫu thuật mở nắp sọ, kích thích não sâu bằng điện cực, phẫu thuật bằng tia gamma, cấy ghép tế bào. Chi phí phẫu thuật, kích thích não sâu khá tốn kém do đó bác sĩ sẽ trao đổi trước với người nhà bệnh nhân để gia đình có thể cân nhắc trước khi quyết định thực hiện.
Sau khi phẫu thuật người bệnh có thể cải thiện được chứng run, cứng đờ, có thể kiểm soát được dao động.
3.3 Điều trị bệnh Parkinson bằng vật lý trị liệu, tập thể dục, phục hồi chức năng
Đây là vừa là phương pháp điều trị vừa là phương pháp kết hợp. Bệnh nhân Parkinson được tập luyện hàng ngày theo sự hướng dẫn của chuyên viên vật lý trị liệu. Vùng chức năng nào bị ảnh hưởng bác sĩ sẽ xây dựng bài tập chuyên biệt cho vùng đó. Hiện nay phương pháp này tác dụng còn hạn chế và chưa có công bố kết quả nghiên cứu.
Các phương pháp điều trị bệnh parkinson chỉ có tác dụng giảm triệu chứng chứ không thể ngăn bệnh tiến triển. Hầu hết người bệnh parkinson được điều trị bằng thuốc kết hợp với vật lý trị liệu phục hồi chức năng. Phẫu thuật sẽ được cân nhắc sau khi điều trị nội khoa không hiệu quả hoặc hiệu quả không như mong đợi. | thucuc | 1,415 |
Mụn rộp sinh dục nam và những điều cần biết
Mụn rộp sinh dục nam có thể nói là vấn đề phổ biến đối với nam giới. Ngoài việc tác động tiêu cực lên cơ thể nam giới, mụn rộp sinh dục nếu để lâu không điều trị có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm. Vậy nguyên nhân, dấu hiệu cũng như cách điều trị như thế nào, cùng tham khảo những thông tin dưới đây bạn nhé!
1. Tìm hiểu về mụn rộp sinh dục nam
Giống với các bệnh xã hội, mụn rộp sinh dục ở nam thường chủ yếu lây truyền qua đường tình dục. Trong đó, nhiễm trùng HSV là tác nhân chính của bệnh gây ra các vết loét và mụn nước quanh bộ phận sinh dục hoặc khu vực hậu môn. Cũng có trường hợp mụn rộp sinh dục không gây vết loét, tuy nhiên tỷ lệ này là tương đối thấp.
Mụn rộp sinh dục là một loại bệnh lây truyền qua đường tình dục
2. Nguyên nhân gây ra tình trạng mụn rộp sinh dục ở nam giới
Như đã đề cập, nguyên nhân chính gây bệnh là virus HSV, HSV chủ yếu lây truyền qua những con đường:
– Lây nhiễm qua quan hệ tình dục không lành mạnh
Quan hệ không an toàn với người đã mắc bệnh là một trong những nguyên nhân hàng đầu khiến nam giới dễ mắc bộ phận sinh dục. Bất cứ hình thức quan hệ nào như: Quan hệ bằng miệng, hậu môn… đều có nguy cơ lây truyền cao. Nguyên nhân là do lớp niêm mạc da ở những khu vực này rất mỏng, từ đó tạo điều kiện cho virus HSV dễ dàng xâm nhập vào cơ thể.
– Lây nhiễm từ mẹ sang con
Herpes sinh dục có thể lây truyền từ mẹ sang con trong khi chuyển dạ. Khi đi qua âm đạo, thai nhi sẽ tiếp xúc với các khu vực có virus HSV. Đối với trường hợp này, trẻ sinh ra sẽ có nguy cơ bị bệnh bẩm sinh.
– Lây nhiễm khi tiếp xúc với dịch nhầy của người bệnh
Khi tiếp xúc với các vết thương hở trên da của người bệnh, dịch nhầy có chứa virus có thể lây truyền bệnh sang người khác. Ngoài ra, những cử chỉ thân mật như hôn, ôm ấp hay nắm tay cũng mang nguy cơ lây bệnh cao.
– Lây nhiễm khi sử dụng chung đồ dùng sinh hoạt với người bệnh
Bên cạnh đó, thói quen sử dụng chung đồ dùng cá nhân như: Đồ lót, bàn chải đánh răng, khăn tắm, khăn mặt… cùng làm tăng khả năng mắc bệnh.
3. Dấu hiệu điển hình của mụn rộp sinh dục ở nam giới
Sau khoảng thời gian nhiễm bệnh từ 1 đến 3 tuần, cơ thể của người bệnh sẽ bắt đầu xuất hiện những triệu chứng như: Nổi mụn nước, ngứa ngáy, đau nhức… Các mụn nước khi phát triển có thể vỡ ra và đóng vảy gây nguy hiểm tới sức khỏe người bệnh.
Một số dấu hiệu điển hình của mụn rộp sinh dục nam bao gồm: Nổi mụn nước, ngứa ngáy, đau nhức…
Nhìn chung, ở giai đoạn đầu tiên của bệnh, các triệu chứng không được biểu hiện rõ ràng và thường rất khó để nhận biết. Sang giai đoạn trở nặng, bệnh có thể đi kèm những dấu hiệu sau:
– Xuất hiện cảm giác ngứa râm ran quanh khu vực bộ phận sinh dục, đồng thời còn có thể kèm theo đau nhức
– Nam giới khi bị mụn rộp sinh dục còn có hiện tượng cảm sốt, đau đầu, ở một số trường hợp còn có tình trạng đi tiểu buốt
– Mụn rộp sinh dục ở nam cũng thường xuất hiện các mụn nước màu đỏ, lâu dần mụn nước có thể ngả vàng hoặc trắng. Số lượng mụn có thể nhiều hoặc không đáng kể tùy thuộc vào từng trường hợp.
– Ngoài ra, vùng quy đầu hay phần thân dương vật xuất hiện nhiều vết lở cũng là một triệu chứng điển hình của mụn rộp sinh dục nam.
4. Tình trạng mụn rộp ở nam giới có nguy hiểm hay không?
Nếu như không được điều trị kịp thời, mụn rộp sinh dục có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như:
– Gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nam giới. Theo các chuyên, tác nhân gây mụn rộp là virus HSV có thể làm ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng của tinh trùng, khiến cho việc thụ tinh gặp nhiều khó khăn hơn
– Mụn rộp sinh dục ở nam có thể gây ra một số biến chứng như: viêm màng não hoặc viêm tuyến tiền liệt
– Ngoài ra, nếu như để lâu không điều trị, nam giới hoàn toàn phải đối mặt với nguy cơ rối loạn tinh thần.
5. Các biện pháp phòng tránh mụn rộp sinh dục ở nam giới
Để phòng ngừa các nguy cơ gây bệnh, nam giới có thể tuân thủ theo một số chú ý quan trọng sau:
– Giữ gìn vệ sinh thân thể sạch sẽ, đặc biệt là ở bộ phận sinh dục nam.
– Lựa chọn quần lót thoáng mát để tránh nguy cơ nhiễm bệnh.
– Trong thời gian điều trị cần hạn chế quan hệ tình dục cho đến khi bệnh được điều trị dứt điểm.
– Tuyệt đối không sử dụng chung đồ dùng sinh hoạt với người khác, đặc biệt là đối với người mắc bệnh.
– Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý, bổ sung thêm nhiều thực phẩm chứa dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể
Giữ gìn vệ sinh thân thể sạch sẽ là một trong những biện pháp phòng tránh mụn rộp sinh dục hữu hiệu nhất | thucuc | 989 |
Nguyên nhân và giải pháp tình trạng hôi miệng răng chảy máu
Hôi miệng răng chảy máu là tình trạng không hiếm gặp hiện nay. Điều này gây nhiều ảnh hưởng tới cuộc sống hàng ngày và khiến người mắc mất tự tin. Vậy đâu là nguyên nhân của tình trạng hôi miệng kèm chảy máu chân răng và phương pháp điều trị là gì?
1. Thế nào là tình trạng hôi miệng răng chảy máu?
Chảy máu chân răng kèm mùi hôi miệng là hiện tượng khi phần chân răng tự chảy máu dù không chịu bất kì tác động cơ học nào. Khi đó, bệnh nhân có thể xuất hiện hôi miệng do răng bị chảy mủ hình thành mùi hôi khó chịu.
Tình trạng chảy máu chân răng kèm hôi miệng có thể là báo động cho những vấn đề nghiêm trọng
Khi người bệnh càng chép miệng nhiều, máu chân răng sẽ chảy càng nhiều hoặc máu chảy nhiều khi đánh răng có thể là dấu hiệu cho thấy ta cần tới gặp bác sĩ ngay. Rất có thể đây là triệu chứng của các bệnh răng miệng. Tình trạng này nếu không được điều trị sớm có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm.
2. Nguyên nhân khiến chảy máu chân răng và hôi miệng
Chảy máu chân răng kèm miệng có mùi khó chịu thường xuất hiện cùng nhau do một số nguyên nhân sau:
2.1 Viêm nướu
Hầu hết những người bị viêm nướu khi tình trạng răng miệng có nhiều mảng bám lâu ngày. Những mảng bám này có thể tập hợp lại những mảnh vụn và vi khuẩn, bám vào răng.
Việc đánh răng có thể hỗ trợ loại bỏ những mảng bám và ngăn ngừa tình trạng sâu răng. Tuy nhiên, những mảng bám nếu như nằm ở trên viên nướu thì có thể không dễ dàng loại bỏ bằng phương pháp đánh răng thông thường. Khi đó, người bệnh nên sử dụng chỉ nha khoa hoặc tới gặp bác sĩ lấy cao răng.
Trong trường hợp mảng bám được xử lý sai cách sẽ ngày càng cứng lại. Chúng dần hình thành vụn răng và làm tăng nguy cơ bị nhiễm trùng. Chính sự tích tụ mảng bám này cũng có thể gây bệnh viêm nướu. Bệnh lâu ngày không điều trị phù hợp sẽ gây hôi miệng chảy máu răng.
2.2 Viêm nha chu
Bệnh viêm nha chu là tình trạng khi viêm nướu tiến triển nặng hơn. Viêm nha chu có thể gây ra hiện tượng miệng có mùi khó chịu, chảy máu chân răng hoặc thậm chí là răng bị gãy, rụng sớm.
2.3 Sâu răng
Những vị trí răng có men răng bị ăn mòn chính là những vị trí lý tưởng để vi khuẩn phát triển. Chúng gây viêm nhiễm và sẽ ảnh hưởng đến cả phần lợi của người bệnh. Đây cũng chính là một trong những nguyên do dẫn tới hiện tượng bị chảy máu răng, miệng có mùi hôi.
2.4 Áp xe răng
Khi răng đã bị sâu quá nặng sẽ gây ảnh hưởng tới tủy răng. Tủy răng bị viêm nhiễm nặng có thể gây xuất hiện mủ ở xung quanh chân răng. Từ đó, nguy cơ chảy máu chân răng kèm hôi miệng sẽ tăng cao.
2.5 Do sử dụng thuốc
Nhiều trường hợp, bệnh nhân sử dụng loại thuốc có công dụng chống đông máu để điều trị bệnh như đau thắt ngực cũng có thể dẫn tới tình trạng chảy máu chân răng và mùi hôi. Hay những trường hợp sử dụng thuốc tránh thai cũng khiến nguy cơ chảy máu răng hôi miệng cao hơn.
2.6 Cơ thể thiếu chất
Việc cơ thể bị thiếu những chất như canxi, vitamin C, vitamin K, … cũng là lý do dẫn tới bị hôi miệng răng chảy máu. Điều này là bởi đây là những chất hỗ trợ bảo vệ răng chắc khỏe. Nhờ vậy, răng có thể chống lại sự tấn công của những vi khuẩn gây hại. Đặc biệt, vitamin K là chất có vai trò quan trọng trong quá trình đông máu. Vì vậy nên việc thiếu hụt vitamin K sẽ khiến máu khó đông hơn.
2.7 Thói quen sinh hoạt
Một số thói quen sinh hoạt thường nhật cũng là lý do có thể dẫn tới tình trạng này. Điển hình như việc đánh răng quá mạnh khiến chân răng tổn thương, chảy máu. Tình trạng này lâu ngày sẽ gây nên viêm lợi. Ngoài ra, nhiều người không có thói quen súc miệng sau khi ăn uống hay dùng chỉ nha khoa thì lâu ngày, lợi cũng có thể tổn thương.
3. Hiện tượng hôi miệng răng chảy máu có nguy hiểm không?
Mức độ nguy hiểm của hôi miệng kèm răng chảy máu phụ thuộc vào nguyên do gây bệnh
Hiện tượng miệng có mùi kèm răng chảy máu có nguy hiểm hay không còn phụ thuộc vào nguyên do gây bệnh. Nếu như nguyên nhân bắt nguồn từ những thói quen hàng ngay hay sự thiếu hụt chất thì không quá đáng ngại, có thể điều trị đơn giản. Tuy nhiên, nếu nguyên nhân là từ những bệnh lý như viêm nướu, sâu răng, bệnh nha chu, … thì bệnh nhân cần sớm tới gặp bác sĩ chuyên khoa để điều trị, tránh biến chứng. Tình trạng này nếu kèm theo biểu hiện chán ăn, sút cân, mệt mỏi, … thì rất nguy hiểm. Nguy cơ cao đây chính là triệu chứng của các bệnh lý tiểu đường, bị rối loạn máu đông, …
4. Phương pháp điều trị chảy máu chân răng kèm hôi miệng
4.1 Điều trị tại nha khoa
Khi phát hiện bản thân bị răng chảy máu và mùi hôi hay có kèm một số biểu hiện khác, ta nên nhanh chóng:
– Tới bệnh viện, gặp bác sĩ chuyên khoa để được kiểm tra. Sau khi đã xác định tình trạng, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp cụ thể.
– Lấy cao răng, đánh bay những mảng bám bẩn giúp răng thêm khỏe mạnh.
– Nếu hiện tượng này là do những nguyên nhân bệnh lý, bác sĩ sẽ có phương pháp điều trị chuyên biệt cho từng bệnh phù hợp.
4.2 Thực hiện chăm sóc tại nhà
Thực hiện vệ sinh đúng cách giúp răng thêm khỏe mạnh, đẩy lùi bệnh lý
Bên cạnh điều trị nha khoa, ta cũng nên thực hiện các bước chăm sóc răng miệng tại nhà phù hợp:
– Vệ sinh răng miệng đều, sạch: Điều này sẽ giúp khoang miệng trở nên sạch hơn, ngăn chặn sự tấn công, sinh sôi của vi khuẩn. Cụ thể, người bệnh nên thực hiện chải răng đúng cách khoảng 2-3 lần mỗi ngày. Bên cạnh đó, ta hãy kết hợp sử dụng chỉ nha khoa, nước súc miệng để tối ưu hiệu quả làm sạch.
– Chế độ ăn phù hợp: Việc lựa chọn một chế độ ăn uống, hình thành thói quen sinh hoạt hợp lý cũng rất cần thiết. Ta nên lựa chọn những thực phẩm phù hợp, bổ sung dưỡng chất giúp phòng ngừa các bệnh lý răng miệng như rau củ, cần tây, … | thucuc | 1,221 |
Công dụng thuốc Herceptin
Thuốc Herceptin được bào chế ở dạng tiêm tĩnh mạch và chỉ định sử dụng trong điều trị ung thư vú. Tuy nhiên, thuốc Herceptin có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như tiêu chảy, buồn nôn và nôn, mệt mỏi. Vì vậy, người sử dụng cần tìm hiểu kỹ về thuốc đồng thời tuân thủ chỉ định của bác sĩ.
1. Cơ chế tác dụng của thuốc Herceptin
Thuốc Herceptin có chứa thành phần trastuzumab - kháng thể đơn dòng nhắm vào các tế bào ung thư vú HER-2 dương tính. Khi HER2 biểu hiện quá mức đối với bệnh ung thư vú, thì các thụ thể HER2 trên tế bào gửi tín hiệu cho tế bào để thực hiện quá trình phát triển và phân chia. Ung thư biểu hiện quá mức có HER2 có thể khiến tế bào phát triển và phân chia nhanh hơn. Thuốc Herceptin sẽ ức chế thụ thể HER2 làm cho tín hiệu gửi đến tế bào bị gián đoạn dẫn tới chậm sự phát triển của tế bào ung thư.
2. Chỉ định sử dụng thuốc Herceptin
Thuốc Herceptin được chỉ định điều trị cho bệnh nhân trưởng thành bị ung thư vú di căn bao gồm: ung thư vú có tăng sinh quá mức, ung thư vú di căn, ung thư dạ dày di căn.Tuy nhiên, thuốc Herceptin có thể chống chỉ định với một số trường hợp quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc, hoặc những trường hợp người bệnh có chứng thở ngắn hoặc cần điều trị bằng oxy bổ sung.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Herceptin
Thuốc Herceptin được khuyến nghị sử dụng liều tại với hàm lượng 4mg/trọng lượng cơ thể. Nhưng khi chuyển sang liều kế tiếp thì khuyến cáo sử dụng thuốc Herceptin 2mg/kg.Thuốc Herceptin được truyền qua tĩnh mạch và thời gian truyền sẽ phụ thuộc vào kế hoạch điều trị cũng như khả năng dung nạp thuốc của người bệnh.
4. Tác dụng phụ không mong muốn và một số lưu ý khi sử dụng thuốc Herceptin
Sử dụng thuốc Herceptin trong quá trình điều trị có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn. Tuỳ vào từng trường hợp cụ thể sẽ có những mức độ phản ứng khác nhau. Khi gặp các triệu chứng gây tác dụng phụ người bệnh nên trao đổi với cán bộ y tế để được hỗ trợ về y tế kịp thời.Vấn đề liên quan đến tim. Thuốc Herceptin có thể làm nhịp tim hoạt động bất thường với các triệu chứng chóng mặt hoặc ngất xỉu. Đồng thời thuốc Herceptin còn gây ra sự thay đổi huyết áp của người bệnh. Vì vậy, cần theo dõi các chỉ số này trong quá trình điều trị với thuốc Herceptin.org | vinmec | 470 |
Mách bạn địa chỉ bơm tinh trùng ở Hà Nội
Y học hiện đại ngày nay đã nghiên cứu ra nhiều kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, trong đó phải kể đến phương pháp thụ tinh nhân tạo IUI, có thể giúp nhiều người sớm chạm tay tới niềm hạnh phúc được làm cha mẹ. Một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công chính là địa chỉ bơm tinh trùng uy tín. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ tới bạn địa chỉ bơm tinh trùng ở Hà Nội.
1. Giải thích về bơm tinh trùng
Bơm tinh trùng (hay còn gọi là IUI – Intrauterine insemination) là một phương pháp thụ tinh nhân tạo. Phương pháp này giúp hỗ trợ người phụ nữ mang thai bằng cách bơm thẳng tinh trùng của nam giới vào buồng tử cung của nữ giới, thông qua ống thông y tế chuyên dụng mà không hề đau đớn hay gây ảnh hưởng gì tới bộ phận sinh dục của phụ nữ.
Bơm tinh trùng là một phương pháp hỗ trợ sinh sản phổ biến.
Mục đích chính của phương pháp này chính là giúp tinh trùng đến tử cung nhanh hơn, giúp tiết kiệm thời gian và tránh cho tinh trùng gặp phải các tác nhân gây kìm hãm tinh trùng như chất nhầy, nấm, vi khuẩn… ở âm đạo.
2. Bơm tinh trùng cần được thực hiện ra sao?
Để thực hiện bơm tinh trùng sẽ cần những bước sau:
– Chuẩn bị trứng: Từ ngày thứ 2 của chu kỳ kinh, bác sĩ sẽ chỉ định làm xét nghiệm nội tiết, đồng thời siêu âm để kiểm tra chất lượng trứng. Thời gian này, bác sĩ sẽ yêu cầu người phụ nữ bổ sung các thực phẩm giàu đạm (thịt bò, trứng gà, quả bơ…) để giúp tăng chất lượng trứng, tăng cơ hội thụ thai.
– Kích trứng: Nếu trứng bình thường, bác sĩ sẽ để trứng phát triển tự nhiên.
Nếu trứng không đạt tiêu chuẩn về kích thước hoặc chậm phát triển, bác sĩ sẽ chỉ định tiêm kích trứng, vừa giúp kích thích trứng phát triển, vừa làm tăng các nang noãn.
– Tiêm rụng trứng: Bác sĩ sẽ theo dõi, canh thời điểm “vàng” để tiêm rụng trứng.
– Lấy tinh trùng: 36 – 40 giờ sau khi tiêm rụng trứng, bác sĩ sẽ tiến hành lấy tinh trùng (quá trình lấy tinh trùng nên thực hiện ở bệnh viện để đảm bảo chất lượng tinh trùng).
– Lọc rửa tinh trùng: Từ số tinh trùng thu được, bác sĩ sẽ tiến hành lọc rửa để loại bỏ tạp chất, tinh trùng chết, tinh trùng yếu… và chọn ra những con tinh trùng khỏe nhất, đem đi cô đặc lại.
– Bơm tinh trùng: Để đưa tinh trùng vào buồng tử cung của phụ nữ, bác sĩ sẽ đặt một ống thông y tế, có kích thước rất nhỏ, mềm, nối đến buồng tử cung và bơm tinh trùng vào ống đó.
3. Những đối tượng được áp dụng phương pháp bơm tinh trùng
Phương pháp bơm tinh trùng giúp hỗ trợ sinh sản các cặp đôi vô sinh, hiếm muộn nhưng chỉ phù hợp với những đối tượng sau:
– Người vợ phải còn tối thiểu 1 vòi trứng còn hoạt động, không bị tắc, trong chu kỳ kinh nguyệt có trứng rụng
– Người chồng gặp các vấn đề tinh trùng nhưng ở mức trung bình. Tinh trùng có thể loãng, kém hoạt động nhưng vẫn trong giới hạn cho phép.
– Người vợ có các dấu hiệu bất thường ở cổ tử cung.
– Người vợ có vùng chậu bị dính nhẹ.
– Người vợ bị lạc nội mạc tử cung.
– Một số trường hợp vô sinh không rõ lý do.
Các cặp đôi có đăng ký kết hôn mới được thực hiện phương pháp này.
4. Những lưu ý dành cho các cặp vợ chồng khi thực hiện phương pháp bơm tinh trùng
Để đạt tỷ lệ thành công cao nhất, các cặp đôi khi thực hiện phương pháp bơm tinh trùng đừng bỏ qua những lưu ý sau:
– Luôn giữ cho tâm lý thoải mái, không để cho bản thân rơi vào căng thẳng, mệt mỏi.
– Giữ vệ sinh các bộ phận sinh dục, chủ động phòng tránh các loại bệnh, đặc biệt là bệnh truyền nhiễm, tránh mặc quần bó.
– Xây dựng và áp dụng chế độ dinh dưỡng khoa học, bổ sung các thực phẩm giàu dinh dưỡng và vitamin, kiểm soát cân nặng (đặc biệt là phụ nữ).
– Hạn chế các đồ ăn nhanh, đồ ăn đóng hộp và các đồ ăn chưa được tiệt trùng.
– Không ăn những loại thực phẩm gây tác động xấu tới bào thai như trứng lòng đào, gỏi cá, rau răm, đu đủ xanh hoặc rau sam…
– Kết hợp tập thể dục mỗi ngày để tăng cường sức khỏe.
– Từ bỏ chất kích thích: thuốc lá, rượu bia…
– Lựa chọn địa chỉ bơm tinh trùng tốt ở Hà Nội.
5. Phương pháp bơm tinh trùng có hiệu quả không?
Kết quả sau khi thực hiện phương pháp IUI sẽ có sau khoảng 2 tuần. Bạn có thể kiểm tra bằng que thử thai hoặc xét nghiệm máu. Bạn nên thử với tối thiểu 2 que thử thai để cho kết quả chắc chắn. Nếu trên que xuất hiện 2 vạch thì tức là phương pháp bơm tinh trùng đã thành công, còn nếu là 1 vạch thì kết quả không như mong muốn.
IUI là phương pháp hỗ trợ sinh sản có tỷ lệ thành công lên đến 30%.
Tuy nhiên, bạn đừng nản lòng, bạn hoàn toàn có thể sử dụng lại phương pháp này thêm một lần nữa. Bởi chi phí cho một lần thực hiện IUI không quá cao, nhưng hiệu quả hơn canh thả tự nhiên rất nhiều nên bạn đừng vội nản nhé.
Tùy thể trạng, sức khỏe tâm lý, độ tuổi, chất lượng trứng và tinh trùng của từng cặp đôi mà sẽ cho ra tỷ lệ thành công khác nhau. Trung bình, có từ 20 – 30% các cặp đôi thành công với phương pháp này.
6. Địa chỉ bơm tinh trùng ở Hà Nội ở đâu tốt?
Bên cạnh việc chuẩn bị một sức khỏe tốt, trứng và tinh trùng chất lượng, việc chọn một địa chỉ bơm tinh trùng uy tín cũng là một việc rất quan trọng. Vì có sự can thiệp của con người – của một bên thứ ba vào quá trình hỗ trợ thụ thai nên đòi hỏi người thực hiện phải là người không chỉ có chuyên môn mà còn có bề dày kinh nghiệm, giúp tăng tỷ lệ thành công, rút ngắn thời gian và tiết kiệm chi phí. | thucuc | 1,154 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.