text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Chất xơ và táo bón có mối liên hệ gì với nhau Không phải ngẫu nhiên mà khi bị táo bón nhiều người thường nghĩ ngay đến việc ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ. Thực tế và nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng chất xơ và táo bón có mối liên hệ mật thiết, chất xơ được xem là giải pháp điều trị táo bón tương đối hiệu quả. 1. Giải thích lý do gây ra táo bón Khi số lần đại tiện 1 tuần ít hơn 3 lần, đại tiện khó, có cảm giác hậu môn trực tràng bị tắc nghẽn, phân cứng, cảm giác đại tiện không hết, phải can thiệp hỗ trợ bằng tay để đại tiện thì được xem là táo bón. Nguyên nhân gây ra táo bón chủ yếu xuất phát từ: - Nguyên nhân nguyên phát + Táo bón vận động ruột bình thường: người bệnh có cảm giác khó khăn khi đại tiện. + Táo bón vận động ruột chậm: đại tràng bị giảm hoạt động vận động gây ra các triệu chứng: hơi chướng bụng, có thể sờ thấy phân ở đại tràng sigma. + Chức năng sàn chậu bị rối loạn: thời gian đi đại tiện lâu, có cảm giác đi không hết hoặc phải dùng áp lực đè lên sàn chậu thì phân mới thoát ra ngoài được. - Nguyên nhân thứ phát + Ăn uống và sinh hoạt không lành mạnh: ít uống nước; ăn ít chất xơ; uống nhiều bia rượu, cà phê hoặc trà; ăn quá nhiều chất béo động vật; nhịn đại tiện thường xuyên; ít vận động;... + Cấu trúc tiêu hóa: bị trĩ huyết khối, nứt hậu môn, tắc nghẽn ống tiêu hóa do có khối u,... + Nguyên nhân toàn thân: cường cận giáp, tăng calci máu, hạ kali máu, có thai, suy giáp. + Thần kinh rối loạn: có chấn thương ở đầu, tủy sống có tổn thương, bệnh Parkinson, đột quỵ,... + Mắc bệnh mô liên kết: lupus, xơ cứng bì. + Sử dụng một số loại thuốc: thuốc sắt, thuốc chống trầm cảm, thuốc lợi tiểu, thuốc chống co giật,... + Vấn đề về tâm lý. + Tuổi cao cũng dễ bị táo bón vì thói quen uống ít nước do ngại đi tiểu đêm, chế độ ăn kém, thể dục ít,... 2. Mối liên quan giữa chất xơ và táo bón 2.1. Chất xơ và tác dụng chống táo bón Chất xơ là thuật ngữ chỉ tổ hợp nhóm chất gồm: lignin, pectin, cellulose,... hay nói cụ thể hơn nó chính là các polysaccharides không thể tiêu hóa được khi ăn. Nó có nhiều trong rau, quả, củ. Chất xơ gồm: loại thô và loại mịn. Chất xơ càng mịn thì càng có khả năng phân giải, đồng hóa và hòa tan cao. Y học cho rằng chất xơ và táo bón có mối liên quan mật thiết với nhau vì chế độ ăn được xem như điều kiện tiên quyết để phòng ngừa táo bón. Sở dĩ nói chất xơ có tác dụng ấy là vì: - Khi đi vào ruột, chất xơ có tác dụng giữ nước lại phân, không để phân bị niêm mạc thành ruột hút hết nước, từ đó định hình khối phân và kích thích nhu động ruột co bóp, đẩy khối phân ra ngoài. Mặt khác, chất xơ không bị tiêu hóa nên nó còn làm cho khối phân nở và mềm ra nên phân dễ dàng đẩy ra ngoài hơn. - Khi hòa tan vào cơ thể, chất xơ hút nước tạo thành dạng gel có tác dụng làm chậm quá trình tiêu hóa nên giúp cho quá trình hấp thụ thức ăn có thể thực hiện triệt để. Mặt khác, chất xơ còn hỗ trợ hấp thụ chất độc ở hệ tiêu hóa nên giúp cho việc tiêu hóa trở nên dễ dàng hơn. - Khi kết hợp với nước nó làm tăng khối lượng phân, giảm thời gian lưu trữ phân ở ruột già, giảm độ cứng của phân đồng thời tăng tần suất đại tiện nên hạn chế tối đa tổn thương do táo bón ở hậu môn và trực tràng. 2.2. Một số lưu ý Từ mối liên quan giữa chất xơ và táo bón trên đây chúng ta đã hiểu được vai trò của nó đối với hỗ trợ điều trị và phòng ngừa táo bón. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng chất xơ cần lưu ý một số vấn đề sau: - Nên ưu tiên bổ sung chất xơ tự nhiên vì nó có loại tan được và không tan trong nước. - Không nên ăn chất xơ đã được nấu quá nhừ vì khi ấy nó bị chuyển sang dạng bột đường. Tốt nhất nên nấu rau vừa chín tới. - Tốt nhất nên ngâm rửa vỏ trái cây thật kỹ để loại bỏ chất bảo vệ thực vật sau đó ăn luôn vỏ vì vỏ có rất nhiều chất xơ không hòa tan. - Nên ăn trái cây khô vào giữa hai bữa ăn nếu cảm thấy đói. - Không tăng lượng chất xơ vào cơ thể một cách đột ngột, thay vào đó nên tăng từ từ để cho hệ tiêu hóa kịp thời thích nghi từ đó tránh được hiện tượng đầy bụng. - Chất xơ hút rất nhiều nước nên khi bổ sung chất xơ cần phải uống nhiều nước. Nếu đã bổ sung chất xơ đúng cách nhưng không đạt được hiệu quả phòng ngừa và hỗ trợ điều trị táo bón hoặc có các hiện tượng sau thì tốt nhất nên đến gặp bác sĩ ngay: - Các triệu chứng táo bón kéo dài hoặc trở nên trầm trọng hơn sau 3 tuần. - Khi đại tiện cảm thấy đau dữ dội ở hậu môn. - Có hiện tượng xuất huyết tiêu hóa, chảy máu trực tràng. - Bị nứt hậu môn. - Mắc bệnh trĩ. - Sa hoặc rò trực tràng. - Táo bón kèm đau bụng và nôn. Ngoài ra, táo bón cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý tiềm ẩn bên trong cơ thể nên nếu nó kéo dài thì cũng cần hết sức thận trọng và nên thăm khám để tìm ra nguyên nhân để trị bệnh kịp thời thì mới tránh được những hệ lụy xấu cho sức khỏe. Thực tế cho thấy chế độ ăn giàu chất xơ đã giúp rất nhiều người thoát khỏi táo bón. Vì thế mà chất xơ và táo bón thường được nhắc cùng nhau. Những người có vấn đề về cấu trúc ruột gây ra quá trình vận chuyển chậm hoặc bị rối loạn chức năng sàn chậu thường đáp ứng kém với chất xơ hơn người bình thường nên cần kiên trì trong việc bổ sung chất xơ. Việc bổ sung chất xơ vào chế độ ăn hàng ngày rất dễ thực hiện thông qua các loại thực phẩm tự nhiên sẵn có. Vì thế, nếu đang có triệu chứng táo bón, bạn đừng quên bổ sung các loại thực phẩm giàu chất xơ vào thực đơn của mình. Nếu bạn chưa bị táo bón thì cũng đừng quên cung cấp chất xơ cho cơ thể mỗi ngày bởi nó chính là chìa khóa vàng để bạn không phải ám ảnh vì những lần đi tiêu mãi không xong.
medlatec
1,196
Cẩn trọng tình huống trẻ em nhét dị vật vào mũi Trẻ em nhét dị vật vào mũi như một thói quen hoặc trò đùa nghịch mà không ý thức được sự nguy hiểm của tình trạng này. Trong thực tế, không ít những trường hợp cấp cứu bắt nguồn từ tình huống dị vật mũi ở trẻ. Hãy tìm hiểu về hiện tượng này và có những phương pháp phòng tránh dị vật mũi phù hợp cho trẻ trong nhà bạn ngay hôm nay. 1. Tình trạng dị vật mũi ở trẻ Dị vật trong mũi là một trong những tai nạn thường thấy, đặc biệt là với trẻ nhỏ khoảng dưới 7 tuổi. Trẻ nhỏ thường hay nghịch và có những tò mò, muốn khám phá thế giới theo cách riêng. Trong đó, việc trẻ em thích nhét dị vật vào mũi cũng là tình huống dễ bắt gặp. Một số dị vật trong tình huống trẻ nhét vào mũi có thể kể đến như: khăn giấy, cục tẩy, đầu bít chì, các mảnh đồ chơi, viên bi, hạt đậu, pin điện tử, cúc áo, hạt các loại quả,… Dị vật mũi là vấn đề khá quen thuộc ở trẻ 1.1. Nhận biết tình trạng dị vật mũi ở trẻ em Trẻ em nhét dị vật vào trong mũi có thể bỏ quên và không được phát hiện. Một phần là vì, không phải mọi dị vật mũi đều gây nên những phản ứng nhìn thấy ở trẻ. Nếu dị vật nhỏ, hoặc không gây các vấn đề về niêm mạc mũi thì sẽ khó phát hiện hơn. Tuy nhiên, thông thường tình trạng dị vật mũi không khó để nhận biết: – Trẻ cảm giác ngứa ngáy, khó chịu ở mũi, do đó thường hay quẹt mũi. – Một số trẻ theo thói quen sẽ ngoáy mũi vì ngứa, cộm với mong muốn ngoáy dị vật. – Trẻ chảy nước mũi do dị vật tiếp xúc, gây kích ứng niêm mạc mũi. Dịch mũi thường trong và ở cánh mũi có dị vật. – Chảy máu mũi do dị vật đâm vào niêm mạc mũi. Những dị vật có tính sắc nhọn thường gây ra tình trạng này, như hột mận, mảnh gỗ hoặc kim loại xù xì,… cũng như bất kỳ đồ vật nào trẻ nhét vào mũi. – Nhiễm trùng mũi có thể hình thành do dị vật để quên lâu ngày. Bên cạnh đó là triệu chứng mùi hôi. Ngoài ra, dị vật mũi có thể rơi xuống khu họng miệng và trẻ vô tình nuốt phải thành dị vật họng miệng cũng như các bộ phận hô hấp khác. Khi đó, cần có phương pháp xử lý hợp lý, nhất là khi chúng ta không nhìn thấy dị vật. Nhận biết sớm và xử lý kịp thời khi trẻ có dấu hiệu dị vật mũi 1.2. Việc trẻ nhét dị vật vào trong mũi có nguy hiểm không? Rất nhiều trường hợp dị vật trong mũi không quá nghiêm trọng và có thể lấy dị vật theo các cách đơn giản. Tuy nhiên, với các dị vật gây tổn thương trực tiếp cho mũi thì cần xử lý gấp. Bởi chúng có thể là nguyên nhân khiến những viêm nhiễm mũi xoang và họng hình thành, tạo thành các bệnh viêm hệ hô hấp. Ngoài ra, dị vật mũi cũng có khả năng di chuyển xuống miệng và trẻ nuốt vào, gây nguy cơ hóc, thậm chí gây dị vật đường thở với nhiều nguy hiểm. Dị vật đường thở có thể gây viêm họng, viêm thanh quản, viêm phế quản, viêm phổi,… Và nguy hiểm, có thể khiến bít tắc đường thở, khó thở và tử vong khi không được điều trị kịp thời. Chính vì thế, cha mẹ cần cẩn trọng trước tình trạng dị vật mũi của trẻ, xử lý sớm để tránh những biến chứng không kiểm soát. 2. Xử lý đúng cách khi phát hiện dị vật trong mũi của trẻ Cho trẻ đi khám để được hỗ trợ đúng cách khi trẻ nhét dị vật vào trong mũi 3. Tránh những sai lầm khi xử lý dị vật trong mũi trẻ Người lớn cũng có thể mắc những sai lầm khi xử lý tình huống dị vật mũi ở trẻ như: – Để trẻ dùng tay ngoáy mũi lấy dị vật. – Người lớn tự sử dụng kẹp hay cố lấy dị vật trong mũi trẻ bằng tay. – Dùng những phương thức mẹo như bịt bông cửa mũi, dùng tỏi,… để lấy dị vật. – Tự lấy dị vật hoặc không cho trẻ điều trị ngay với các dị vật là vật sống hay pin điện tử. Rất nhiều những tình huống tự xử lý dị vật mũi ở trẻ của người lớn đã khiến dị vật trong mũi trẻ bị đẩy vào sâu bên trong hơn, gây khó khăn hơn trong việc điều trị sau đó. Đó còn là chưa kể đến việc dị vật di chuyển có thể làm tổn thương, gây khó chịu, đau đớn hoặc các vấn đề bệnh lý không lường trước về sống mũi, cuốn mũi của người bệnh.
thucuc
868
Bệnh quáng gà: biểu hiện, nguyên nhân và biện pháp điều trị Quáng gà không phải là căn bệnh có tính chất nguy hiểm nhưng sự suy giảm thị lực trong điều kiện thiếu ánh sáng do bệnh gây ra trở thành rào cản rất lớn cho cuộc sống của người bệnh. Việc điều trị bệnh lý này không giống nhau ở mỗi bệnh nhân vì nó được tiến hành dựa trên căn nguyên gây ra bệnh. Chỉ khi xác định và dựa trên căn nguyên ấy thì việc điều trị mới đạt được hiệu quả tích cực. 1. Biểu hiện và nguyên nhân gây ra bệnh quáng gà 1.1. Quáng gà là bệnh gì? Quáng gà còn được gọi là bệnh mù đêm, bệnh thoái hóa sắc tố võng mạc. Đây là bệnh được đặc trưng bởi tình trạng giảm tầm nhìn, giảm thị lực vào thời điểm thiếu ánh sáng, chủ yếu là buổi chập tối và đêm. Mắt có 2 nhóm tế bào tiếp nhận tín hiệu ánh sáng: tế bào hình nón và hình que. Các tế bào hình que chứa sắc tố rhodopsin để mắt cảm nhận được tín hiệu từ luồng ánh sáng yếu. Nếu xảy ra suy giảm sắc tố rhodopsin thì tế bào hình que sẽ hoạt động kém hoặc tổn thương tế bào hình que cũng làm cho khả năng thu nhận ánh sáng bị giảm đi. Kết quả của những tình trạng đó là bệnh quáng gà. 1.2. Biểu hiện của bệnh quáng gà Người bị quáng gà rất dễ nhận biết vì họ nhìn rất kém trong điều kiện ánh sáng yếu. Khi bị bệnh quáng gà thường có các biểu hiện như: - Mắt không nhìn rõ khi ánh sáng yếu. - Thời gian để mắt nhìn rõ từ khi đi từ môi trường sáng vào trong môi trường tối lâu hơn bình thường, sẽ cần chờ một lúc mới quan sát rõ vật ở xung quanh. - Khi di chuyển trong môi trường ánh sáng kém rất hay bị vấp ngã hoặc điều khiển phương tiện giao thông khó khăn. Ngoài những biểu hiện hay gặp ở trên thì tùy vào nguyên nhân gây nên quáng gà mà sẽ có các triệu chứng khác đi kèm như: buồn nôn, đau đầu, đau mắt, thấy có chấm đen trước mắt,... 1.3. Nguyên nhân gây ra bệnh quáng gà Thực tế cho thấy một số bệnh lý sau đây có thể là nguyên nhân hình thành bệnh quáng gà: - Thiếu vitamin A: dẫn chất carotenoid của vitamin A là thành phần không thể thiếu để hình thành sắc tố rhodopsin ở tế bào hình que giúp mắt nhận biết điều kiện ánh sáng yếu. Do đó, khi bị thiếu vitamin A kéo dài thì mắt có thể bị quáng gà. - Tăng nhãn áp: làm tổn thương thành phần trong ổ mắt, thoái hóa thần kinh thị giác, thoái hóa điểm vàng,... theo thời gian khiến thị lực suy giảm nên xuất hiện quáng gà. - Đục thủy tinh thể: do thủy tinh thể bị đục nên luồng sáng đi vào mắt cũng bị cản trở, kết quả là lượng ánh sáng nhận được của các cơ quan cảm thụ mắt ít hơn so với ánh sáng thực tế trong môi trường và khả năng nhìn kém. - Viêm võng mạc sắc tố: đây là bệnh xảy ra do đột biến gen, khiến cho khả năng hoạt động và trưởng thành của các tế bào nhận cảm ánh sáng ở võng mạc bị ảnh hưởng và sinh ra bệnh quáng gà. - Một số bệnh lý khác: tiểu đường, keratoconus hay tác dụng phụ của một số loại thuốc cũng có thể dẫn đến sự hình thành bệnh quáng gà. Cần lưu ý rằng, có những trường hợp, bệnh quáng gà hình thành không chỉ từ một nguyên nhân mà còn là kết quả của hàng loạt nguyên nhân khác nhau. Vì thế, muốn tìm ra nguyên nhân gây bệnh thì cần có sự kiểm tra kỹ lưỡng, tránh bỏ sót, điều này sẽ giúp việc kiểm soát bệnh đạt được hiệu quả tối ưu. 2. Phương pháp điều trị bệnh quáng gà Quáng gà không phải là bệnh nguy hiểm cho tính mạng nhưng tình trạng suy giảm thị lực do bệnh sẽ làm ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống của người bệnh. Muốn điều trị bệnh lý này tốt nhất cần xác định được nguyên nhân gây nên nó và tùy vào từng nguyên nhân để áp dụng biện pháp điều trị phù hợp: - Với trường hợp quáng gà vì thiếu vitamin A Việc cần làm là bổ sung vitamin A cho người bị quáng gà theo chỉ định của bác sĩ, thường bổ sung đường uống với liều lượng 15.000 đơn vị/ngày. Tuyệt đối không được tự ý điều chỉnh liều lượng vitamin A trong thời gian điều trị bệnh vì có thể gây ngộ độc vitamin A. - Với trường hợp bị quáng gà vì Glocom Áp dụng các biện pháp để giảm nhãn áp như: thuốc hạ nhãn áp, phẫu thuật,... để tránh gây thêm tổn thương cho võng mạc. Bằng cách này có thể kiểm soát quáng gà không tiến triển nặng hơn. - Với trường hợp quáng gà vì đục thủy tinh thể Biện pháp duy nhất để khắc phục quáng gà trong trường hợp này là lấy thủy tinh thể bị đục ra khỏi mắt để thay thế bằng thủy tinh thể nhân tạo trong suốt. Sau điều trị, ánh sáng sẽ đi vào mắt tốt hơn nên thị lực được cải thiện. - Với trường hợp quáng gà vì di truyền Không có bất cứ phương pháp điều trị nào cho trường hợp này. Vì thế, mọi biện pháp được áp dụng chỉ nhằm cải thiện triệu chứng quáng gà và kiểm soát thời gian tiến triển của bệnh. Người bị quáng gà do di truyền nên: + Tập di chuyển trong điều kiện ánh sáng tối và làm quen dần với bệnh. + Tuyệt đối không tham gia giao thông khi trời tối. + Khám mắt thường xuyên để theo dõi diễn tiến bệnh và thực hiện đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Nhìn chung, người bị quáng gà sẽ hạn chế tầm nhìn khi trong điều kiện ánh sáng tối và muốn điều trị thì cần tìm ra nguyên nhân gây nên bệnh lý này. Thăm khám mắt định kỳ là giải pháp duy nhất để phát hiện sớm quáng gà để thực hiện kịp thời các biện pháp chẩn đoán, điều trị bệnh trước khi tiến triển biến chứng nguy hại cho mắt.
medlatec
1,085
Tư vấn: Nên khám bệnh vô sinh nam ở đâu tốt nhất! Vô sinh ở nam giới là hiện trạng diễn ra ngày một phổ biến ở các cặp vợ chồng. Vô sinh nam được đánh giá là tương đối phức tạp và được gây ra bởi nhiều yếu tố khác nhau. Tuy nhiên, vẫn có thể điều trị bệnh lý này ở nam giới bằng các phương pháp y học hiện đại. Vậy nên thực hiện thăm khám bệnh vô sinh nam ở đâu là tốt nhất. Cùng tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây nhé! 1. Vô sinh nam được hiểu là như thế nào? Vô sinh ở nam giới được hiểu một cách đơn giản là người đàn ông không có khả năng sinh con như những người bình thường. Hiện nay, tình trạng vô sinh nam chiếm từ 20 - 40% tỷ lệ tổng số ca mắc vô sinh ở các cặp vợ chồng. Vô sinh ở nam được chia thành hai loại chính, gồm có: Vô sinh nam nguyên phát: Đây là hiện trạng diễn ra khi cả hai vợ chồng chưa từng có con, không sử dụng các biện pháp tránh thai nào cả trong 1 năm. Vô sinh nam thứ phát: là trường hợp vợ chồng đã có con ít nhất một lần hoặc có bị sảy thai nhưng sau đó không thể có con được nữa dù không sử dụng các biện pháp tránh thai và quan hệ vợ chồng vẫn diễn ra bình thường. Qua thăm khám, nguyên nhân được xác định là do nam giới. 2. Nguyên nhân gây ra tình trạng vô sinh ở nam giới Vô sinh ở nam giới có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Dưới đây là các nguyên nhân thường gặp phổ biến nhất: Do bẩm sinh: yếu tố cốt lõi của vấn đề này chính là sự bất thường của các nhiễm sắc giới tính thể liên quan đến số lượng hoặc cấu trúc nhiễm sắc thể. Nguyên nhân này dẫn đến vô sinh ở nam giới và không có khả năng chữa trị. Hay gặp là hội chứng Klinefelter. Do quá trình sản xuất tinh trùng: Đây là một trong những nguyên nhân phổ biến của tình trạng vô sinh, khó có con ở nam giới. Biểu hiện của vấn đề chính là tinh trùng yếu: giảm về số lượng, tỷ lệ sống, mật độ và hình thái bình thường,... Các vấn đề rối loạn chức năng tình dục của nam giới: Khi xuất tinh, nam giới dễ bị xuất tinh sớm, xuất tinh ngược vào bàng quang, rối loạn cương dương, người chồng không có ham muốn tình dục,… Tuổi tác: Theo nghiên cứu, khả năng sinh sản của nam giới là suy giảm theo độ tuổi. Tuổi tác càng lớn, khiến giảm ham muốn và khả năng tình dục, giảm chất lượng tinh trùng,… Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thụ thai của tinh trùng và trứng. Do người nam giới có lối sống không lành mạnh, thiếu khoa học như: hút thuốc lá, uống rượu bia thường xuyên, sử dụng các chất kích thích, thức muộn, mặc đồ bó sát,… Những yếu tố kể trên đều tác động rất nhiều đến khả năng và chất lượng tinh trùng sản xuất ở nam giới. Do ảnh hưởng của việc thực hiện xạ trị ung thư ở vùng bụng, hoặc thường xuyên phải tiếp xúc với các hóa chất độc hại, chất phóng xạ, người bị căng thẳng kéo dài,… 3. Do đó, các cặp vợ chồng cần sự tỉnh táo, cẩn thận trong việc lựa chọn sẽ khám bệnh vô sinh nam ở đâu và chữa trị ra sao. Trước khi quyết định lựa chọn địa chỉ thăm khám bệnh, bạn nên dựa vào một số chỉ tiêu dưới đây: Hệ thống trang thiết bị thăm khám và chữa trị phải đảm bảo đáp ứng xuyên suốt quá trình điều trị. Với hệ thống hiện đại, tỷ lệ thành công khi điều trị được gia tăng đáng kể Các phương pháp sử dụng trong quá trình điều trị, thăm khám là mới nhất, luôn được cập nhập theo sự phát triển của y học hiện đại. Quy trình thăm khám phải rõ ràng, theo đúng quy trình và tiêu chuẩn y tế.
medlatec
711
Triệu chứng của viêm khớp dạng thấp Triệu chứng của viêm khớp dạng thấp xảy ra ở các khớp, gây tổn thương màng hoạt dịch, sụn khớp và đầu gối xương sụn.  1.Viêm khớp dạng thấp là bệnh gì? Viêm khớp dạng thấp là bệnh lý mạn tính, kéo dài theo thời gian và không thể được chữa khỏi hoàn toàn. Bệnh hình thành do những rối loạn tự miễn bên trong cơ thể. Lúc này hệ thống miễn dịch sẽ tấn công vào các mô cơ thể.  Bệnh ảnh hưởng nghiêm trọng đến niêm mạc khớp, gây ra tình trạng sưng đau. Nếu không điều trị sớm, bệnh có thể dẫn đến mòn xương, làm biến dạng khớp, khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày.  Viêm khớp dạng thấp dù không thể điều trị dứt điểm nhưng nếu có phương pháp điều trị kịp thời và đúng cách, sẽ ngăn ngừa được các biến chứng nguy hiểm.  Theo số liệu thống kê, trong 100 người trưởng thành sẽ có từ 1-5 người mắc bệnh viêm khớp dạng thấp. Bệnh thường xuất hiện ở độ tuổi từ 20 đến 40 tuổi. Trong đó, nữ giới mắc bệnh nhiều hơn nam giới, nhất là phụ nữ mang thai.  2. Triệu chứng của viêm khớp dạng thấp  2.1. Đau và sưng Viêm khớp dạng thấp gây đau nhức và sưng nóng Các triệu chứng chính của bệnh viêm khớp dạng thấp là đau, cứng và sưng các khớp bị ảnh hưởng. Những triệu chứng này có tính đối xứng. Nghĩa là triệu chứng xuất hiện ở một bên cơ thể cũng sẽ xuất hiện ở bên còn lại. Tuy nhiên người bệnh có thể cảm thấy đau ở một bên nhiều hơn.  Theo University of Maryland Medical Center, các cơn đau và cứng khớp phổ biến vào buổi sáng và sẽ kéo dài ít nhất 1 giờ. Thời gian bị cứng khớp là một trong những điểm khác biệt giữa viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp. Cụ thể cứng khớp do viêm xương khớp thường giảm dần trong vòng 30 phút. 2.2. Mệt mỏi Mệt mỏi là một triệu chứng của viêm khớp dạng thấp thường gặp. Theo Arthritis Foundation, tình trạng mệt mỏi khi phải trải qua những cơn đau và các triệu chứng khác của bệnh viêm khớp dạng thấp, có thể khiến người bệnh bị căng thẳng và trầm cảm. Tuy nhiên các nhà nghiên cứu cho rằng chúng ta vẫn có thể làm giảm sự mệt mỏi bằng cách tìm ra nguyên nhận chính xác gây ra tình trạng này.  Người bệnh có thể ghi chép lại nhật ký về chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày. Sau đó xác định xem liệu các hoạt động này có gây mệt mỏi không, ảnh hưởng như thế nào đến năng lượng cơ thể. Trong trường hợp nghiêm trọng, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện một số xét nghiệm để biết người bệnh có bị thiếu máu hay không. Viêm khớp dẫn tới tình trạng mệt mỏi, khó tập trung làm việc 2.3. Các triệu chứng khác Theo báo cáo về triệu chứng ban đầu của viêm khớp dạng thấp bao gồm chán ăn, suy nhược và đau nhức bắp thịt. Khi bệnh ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn, bàn tay hoặc bàn chân của người bệnh bị biến dạng, xanh xao, sốt nhẹ và/hoặc tê các chi bị ảnh hưởng. 2.4. Triệu chứng của viêm khớp dạng thấp thanh thiếu niên Mayo Clinic cho biết các triệu chứng bệnh viêm khớp thanh thiếu niên bao gồm sốt và/hoặc phát ban. Cả hai triệu chứng này đều có thể xuất hiện và biến mất rất nhanh chóng. Ngoài ra các hạch bạch huyết và mắt cũng có nguy cơ bị sưng.  Tình trạng viêm mắt này rất nghiêm trọng vì nó có thể dẫn tới mù lòa. Đau, sưng, cứng khớp bị ảnh hưởng là triệu chứng phổ biến của viêm khớp dạng thấp thanh thiếu niên. Những triệu chứng này có thể khiến người bệnh đi đứng khập khiễng. 3. Chế độ sinh hoạt dành cho người viêm khớp dạng thấp Để điều trị hiệu quả, người bệnh cần thăm khám sức khỏe định kỳ đầy đủ và sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Ngoài ra, người bệnh cần thực hiện chế độ sinh hoạt và lao động hợp lý. Kết hợp các phương pháp này sẽ giúp bệnh được cải thiện hiệu quả hơn. Người bệnh cần khám sức khỏe định kỳ và thực hiện chế độ sinh hoạt khoa học Người bị viêm khớp dạng thấp cần hạn chế hoặc tránh những động tác có thể gây hại cho khớp. Chú ý khi viết, cầm đồ vật, ấn nút…   Khi bị viêm khớp dạng thấp, người bệnh nên kiêng hoặc hạn chế sử dụng các thực phẩm sau:  – Đồ ăn nhiều dầu mỡ, đồ chế biến sẵn chứa nhiều chất béo bão hoà. – Các thực phẩm như: chuối tiêu, thịt chó, các loại cà, canh cua không tốt cho bệnh viêm khớp dạng thấp. – Nội tạng động vật chứa nhiều photpho, gây mất canxi trong xương, khiến xương yếu đi và dễ bị sưng viêm. – Sử dụng nhiều rượu, bia quá mức khi đang điều trị bệnh. Bên cạnh đó, người bệnh viêm khớp dạng thấp nên bổ sung các thực phẩm: – Bông cải xanh, bắp cải: Hợp chất sulforaphane có thể giúp làm chậm tổn thương ở sụn khớp. – Thực phẩm giàu acid béo omega-3 có nhiều trong mỡ cá thu, cá ngừ, cá hồi…  – Canxi: Có trong sữa và các sản phẩm từ sữa. Song song với điều chỉnh chế độ ăn, người bệnh cần tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên để duy trì sự dẻo dai cho xương khớp, giúp phục hồi bệnh nhanh chóng.
thucuc
996
Mẹ bầu nên đi xét nghiệm sàng lọc trước sinh ở đâu? Trong thời gian mang thai, một trong những vấn đề mẹ bầu cần quan tâm đó là đi xét nghiệm sàng lọc. Điều này giúp bạn phát hiện sớm nguy cơ bị dị tật bẩm sinh hoặc mắc những hội chứng nghiêm trọng của trẻ. Vậy phụ nữ mang thai nên đi xét nghiệm sàng lọc trước sinh ở đâu? 1. Đối tượng nên đi sàng lọc trước sinh Trước khi giải đáp thắc mắc mẹ bầu nên làm xét nghiệm sàng lọc trước sinh ở đâu, chúng ta cần nắm được những nét cơ bản về phương pháp này. Khác với phương pháp xét nghiệm chẩn đoán di truyền, các xét nghiệm sàng lọc trước sinh nhằm mục đích phát hiện các hội chứng nghiêm trọng liên quan đến rối loạn di truyền nhiễm sắc thể. Khá nhiều người thắc mắc không biết sàng lọc trước sinh có bắt buộc hay không? Câu trả lời là không, nhưng khuyến cáo rằng tất cả các mẹ bầu đều nên thực hiện. Tuy vậy, với 1 số trường hợp đặc biệt thì xét nghiệm này là bắt buộc. Mẹ bầu có thể nghiên cứu nên đi sàng lọc trước sinh ở đâu và thực hiện vào các mốc quan trọng của thai kỳ. Tuy nhiên, có một số phụ nữ mang thai được bác sĩ yêu cầu đi xét nghiệm sàng lọc do tiềm ẩn nguy cơ thai nhi bị rối loạn nhiễm sắc thể. Cụ thể, những người phụ nữ mang thai ở độ tuổi 35 trở lên nên chú ý và đi sàng lọc trước sinh sớm. Các bác sĩ cho biết khi mang thai ở độ tuổi cao, khả năng thai nhi có những nhiễm sắc thể bất thường càng gia tăng. Ngoài ra, những người từng có tiền sử sảy thai, thai lưu, thai bất thường cũng nên tìm hiểu về các phương pháp sàng lọc trước khi sinh và hỏi ý kiến bác sĩ. Việc khám sàng lọc góp phần giảm thiểu nguy cơ thai nhi bị dị tật hoặc phát triển kém. Đặc biệt, người phụ nữ làm việc, sinh sống lâu trong môi trường độc hại, ô nhiễm được bác sĩ khuyến khích làm xét nghiệm sàng lọc. Những yếu tố bên ngoài có thể là tác nhân khiến trẻ nhỏ bị rối loạn nhiễm sắc thể, ảnh hưởng tới sức khoẻ và sự phát triển. Một số trường hợp khác cũng nên thực hiện xét nghiệm là những mẹ bầu mắc các bệnh lý miễn dịch, tiểu đường, tuyến giáp hoặc tiền sử gia đình bất thường. 2. Các phương pháp sàng lọc trước sinh phổ biến Không chỉ quan tâm tới vấn đề nên đi xét nghiệm sàng lọc trước sinh ở đâu, mọi người cũng tìm hiểu khá kỹ về các phương pháp xét nghiệm phổ biến. Với sự phát triển của y học, rất nhiều phương pháp hiện đại ra đời, hỗ trợ bác sĩ phát hiện sớm các vấn đề liên quan tới dị tật bẩm sinh. Tuỳ vào từng mốc thời gian và mục đích kiểm tra, các bác sĩ sẽ tư vấn mẹ bầu nên lựa chọn hình thức xét nghiệm phù hợp nhất. Để nhận được những lời khuyên hữu ích, chúng ta cần tìm hiểu sàng lọc trước sinh ở đâu tốt nhất? Xét nghiệm Double Test là loại khá phổ biến hiện nay, phù hợp với mẹ bầu mang thai được 11 - 13 tuần. Dựa vào kết quả xét nghiệm, bác sĩ có thể phát hiện nguy cơ thai nhi mắc hội chứng Down, Edward hay Patau và từ đó đưa ra lời khuyên về phương án điều trị phù hợp với mẹ bầu. Mức độ chính xác của phương pháp này đạt tới 90 - 95%. Đối với phụ nữ mang thai ở tuần 15 - 20, bác sĩ sẽ gợi ý xét nghiệm Triple Test để nhận biết nguy cơ dị tật ống thần kinh, Down,… Độ chính xác của phương pháp này rơi vào khoảng 75 - 80%, tuỳ vào việc bạn xét nghiệm sàng lọc trước sinh ở đâu. Trong khi tìm hiểu sàng lọc trước sinh ở đâu hiệu quả, bạn có thể 3. Ưu điểm của việc sàng lọc trước sinh sớm Không thể phủ nhận rằng sàng lọc trước sinh đem lại rất nhiều lợi ích đối với sự phát triển của thai nhi, với tâm lý các bậc phụ huynh và đối với toàn xã hội. Đó là lý do vì sao mọi người nên chủ động tìm hiểu sàng lọc trước sinh ở đâu Hà Nội và thực hiện trong 3 tháng đầu thai kỳ. Nếu xét nghiệm sàng lọc sớm, chúng ta có thể nắm được nguy cơ thai nhi có những bất thường nhiễm sắc thể. Đặc biệt, trong giai đoạn này các phương pháp xét nghiệm tương đối an toàn, không gây ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ của mẹ và thai nhi. Kết quả xét nghiệm cho thấy nguy cơ thai nhi bị dị tật thấp, bạn sẽ thoải mái hơn và không cần thực hiện thêm các xét nghiệm khác. Nếu phát hiện khả năng thai nhi bị rối loạn nhiễm sắc thể, các bác sĩ sẽ chỉ định mẹ bầu thực hiện kiểm tra chuyên sâu để đưa ra chẩn đoán chính xác và có phương án điều trị phù hợp. Với ưu điểm nổi trội và sự an toàn, mẹ bầu nên tìm hiểu xét nghiệm sàng lọc trước sinh ở đâu và thực hiện càng sớm càng tốt. 4. Nên đi sàng lọc trước sinh ở đâu? Một trong những vấn đề được mọi người thắc mắc rất nhiều đó là phụ nữ mang thai nên đi xét nghiệm sàng lọc trước sinh ở đâu? Việc lựa chọn địa chỉ khám sàng lọc là rất quan trọng. Các bác sĩ làm việc tại đây đều là những người có chuyên môn cao, dày kinh nghiệm. Đặc biệt, chúng tôi hiện đang sở hữu một Trung tâm Xét nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO 15189:2012 và tiêu chuẩn CAP (College of American Pathologists). Các loại xét nghiệm thực hiện tại đây luôn đảm bảo tính chính xác cao, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của khách hàng. Hy vọng rằng bài viết này đã giúp mọi người giải đáp phần nào thắc mắc phụ nữ mang thai nên đi xét nghiệm sàng lọc trước sinh ở đâu? Sàng lọc trước sinh đem lại rất nhiều lợi ích đối với sự phát triển toàn diện của trẻ, chính vì thế mọi người nên tìm hiểu và thực hiện sớm.
medlatec
1,099
Thiếu máu mạc treo có nguy hiểm không? Thiếu máu mạc treo (Mesenteric Ischemia) là bệnh tình khiến suy giảm lượng máu đến ruột non hoặc ruột già. Trong khi đó, ruột cần lượng máu cao để trao đổi chất cho cơ thể. Vậy nên nếu không hiểu biết về căn bệnh này và chưa hiểu rõ về cách ngăn chặn bệnh sẽ rất nguy hiểm. Đừng chủ quan mà hãy đọc bài viết dưới đây bạn nhé. 1. Vài nét về bệnh thiếu máu mạc treo 1.1. Mạc treo là gì? Mạc treo (Mesentery) là một nếp gấp mô mà gắn ruột vào tường sau của bụng. Đây là một cấu trúc hình quạt, gồm hai lớp, cung cấp sự hỗ trợ và ổn định cho ruột. Mạc treo chứa các mạch máu, dây thần kinh, mạch bạch huyết và mô mỡ, giúp vận chuyển chất dinh dưỡng, loại bỏ chất thải và tham gia vào chức năng tổng thể của ruột. Mạc treo đóng vai trò quan trọng trong việc giữ ruột ở vị trí, ngăn không cho ruột bị xoắn hoặc bị vướng, và duy trì vị trí chính xác của chúng trong khoang bụng. Nó cũng cung cấp con đường cho các mạch máu, dây thần kinh và mạch bạch huyết đến ruột. Hình ảnh mạc treo Hình ảnh mạc treo 1.2. Thiếu máu mạc treo là bệnh gì? Thiếu máu mạc treo là một trạng thái bệnh lý trong đó mạch máu của mạc treo và các mạch máu cung cấp máu cho ruột bị suy giảm hoặc bị tắc nghẽn, dẫn đến thiếu máu và tổn thương mô của ruột. 1.3. Phân loại bệnh Bệnh được chia thành 2 loại: Cấp tính và Mạn tính 2. Thiếu máu mạc treo có nguy hiểm không? Thiếu máu mạc treo (Mesenteric Ischemia) là một bệnh lý nguy hiểm và nếu không được điều thời sẽ xảy ra các biến chứng sau: 2.1. Hoại tử ruột- Biến chứng nguy hiểm nhất của thiếu máu mạc treo Khi mạch máu ruột bị tắc nghẽn hoặc giảm lưu lượng máu đến ruột, các mô ruột có thể bị tổn thương và chết đi. Biểu hiện của hoại tử ruột bao gồm đau bụng nặng, nôn mửa, tiêu chảy và xuất huyết đường tiêu hóa. Bệnh nhân có thể phải được phẫu thuật để loại bỏ phần ruột bị tổn thương. 2.2. Nhiễm trùng Mesenteric Ischemia cũng có thể gây ra nhiễm trùng đường tiêu hóa do việc tổn thương mô ruột. Triệu chứng của nhiễm trùng đường tiêu hóa có thể bao gồm sốt, đau bụng, tiêu chảy và tiểu ra máu. 2.3. Suy thận và suy gan Khi mesenteric ischemia xảy ra, ruột non bị tổn thương do thiếu máu và dẫn đến việc hình thành các chất độc trong quá trình tái hấp thụ. Những chất độc này có thể được hấp thụ vào hệ tuần hoàn và gây tổn thương cho thận và gan. 2.4. Viêm phúc mạc Mesenteric ischemia có thể dẫn đến viêm phúc mạc toàn thể, trong đó các mạch máu của toàn bộ cơ thể bị viêm và suy giảm chức năng. Triệu chứng của viêm phúc mạc toàn thể bao gồm sốt, đau khớp, và các triệu chứng tổng thể khác. 2.5. Thủng ruột Thủng ruột là một biến chứng nguy hiểm của Mesenteric Ischemia, có thể xảy ra khi mô ruột bị tổn thương hoặc hoại tử. Khi có thủng ruột, chất thải từ ruột có thể dính vào cơ thể và gây ra viêm nhiễm nghiêm trọng, gây nguy hiểm đến tính mạng. Triệu chứng của thủng ruột bao gồm đau bụng nặng, sốt cao, nôn mửa và nhanh chóng trở nên rất nghiêm trọng. Thiếu máu mạc treo có thể gây biến chứng viêm phúc mạc Thiếu máu mạc treo có thể gây biến chứng viêm phúc mạc 3. Phương pháp chẩn đoán 3.1. Khám lâm sàng Bác sĩ sẽ tiến hành một cuộc phỏng vấn chi tiết về triệu chứng, tiền sử bệnh và dấu hiệu lâm sàng. Các triệu chứng như đau bụng, tiểu ra máu, buồn nôn, nôn mửa, mất nhu động ruột và sốt cao có thể được đánh giá. 3.2. Cận lâm sàng chẩn đoán Cận lâm sàng có thể cung cấp thông tin quan trọng về bệnh nhân. Bác sĩ sẽ kiểm tra huyết áp, nhịp tim, nhiệt độ và các dấu hiệu lâm sàng khác để xác định tình trạng tổng thể của bệnh nhân. 3.3. Xét nghiệm máu Xét nghiệm máu được sử dụng để đánh giá các chỉ số huyết học như cấp độ hemoglobin, số lượng bạch cầu, chức năng gan và thận. Các xét nghiệm này có thể cho thấy các dấu hiệu viêm nhiễm hoặc suy giảm lưu lượng máu. 3.4. Chẩn đoán hình ảnh Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh được sử dụng để đánh giá mạch máu và mô ruột, cụ thể các phương pháp như sau: – X-quang: X-quang cơ thể hoặc x-quang ruột non (barium enema) có thể được sử dụng để xem xét sự thông suốt của ruột và phát hiện bất thường. – Siêu âm: Cung cấp thông tin về lưu lượng máu đến ruột và xác định sự tổn thương. – CT scan: Được sử dụng để xem xét mạch máu, mô ruột và xác định bất thường trong mạch máu. – Cộng hưởng từ hạt nhân (MRI): MRI bụng có thể cung cấp hình ảnh chi tiết về mạch máu và mô ruột. – Chụp Duplex US (Duplex ultrasound): là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh sử dụng âm thanh sóng cao tần để xem xét mạch máu và đánh giá lưu lượng máu trong các mạch máu. Cộng hưởng từ hạt nhân (MRI) có thể cung cấp hình ảnh chi tiết về mạch máu và mô ruột Cộng hưởng từ hạt nhân (MRI) có thể cung cấp hình ảnh chi tiết về mạch máu và mô ruột Các phương pháp chẩn đoán trên thường được kết hợp để đưa ra một chẩn đoán chính xác về thiếu máu mạc treo. Việc đánh giá và chẩn đoán nhanh chóng và chính xác rất quan trọng để điều trị kịp thời và giảm mức độ nguy hiểm của bệnh.  
thucuc
1,052
Bị ho nhưng không sốt là bệnh gì? Triệu chứng bị ho nhưng không sốt là một hiện tượng phổ biến và có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau. Thông thường, đi kèm với tình trạng này sẽ là những biểu hiện như sổ mũi, sốt. Nhưng cũng có những trường hợp bị ho mà không có sốt. Cùng xem bác sĩ giải thích thế nào về hiện tượng này và cách khắc phục nhé. 1. Ho là gì? Đây là một phản ứng tự nhiên khi cơ thể để tống các chất gây kích thích, chất nhầy từ đường hô hấp ra ngoài. Có thể phân loại tình trạng này như sau: Ho khan không có dịch nhầy và thường xảy ra trong nhiều trường hợp như hen suyễn, dị ứng, bệnh về đường hô hấp, tim mạch, hoặc cảm COVID-19. Ho có đờm khi bị cúm, viêm phổi, viêm phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Bên cạnh đó, cơn ho cũng có thể được phân loại dựa trên mức độ và thời gian mắc bệnh: Ho cấp tính là khi cơn ho kéo dài dưới 3 tuần. Ho bán cấp tính kéo dài từ 3 đến 8 tuần và thậm chí sau khi hồi phục vẫn có thể xuất hiện các triệu chứng còn sót lại của cơn ho. Ho mạn tính kéo dài 8 tuần trở lên, xuất phát từ bệnh lý hô hấp mạn tính. 2. Nguyên nhân gì gây ra tình trạng bị ho nhưng không sốt? Đôi khi, ho không nhất thiết phải đi kèm với sốt. Có nhiều nguyên nhân bị ho mà không có sốt. Do bị cảm lạnh thông thường Do cơ thể tiếp xúc với nhiệt độ thấp với các biểu hiện điển hình: hắt hơi, đau họng, chảy nước mũi,... Các triệu chứng của cảm lạnh thường là nhẹ đến trung bình, có thể kèm theo sốt hoặc không. Một số triệu chứng phổ biến của cảm lạnh bao gồm nghẹt mũi, hắt hơi, viêm họng, đau đầu và đau cơ. Bệnh cảm lạnh thường tự khỏi sau khoảng 1-2 tuần kể từ khi bắt đầu mắc bệnh và thường không cần can thiệp y tế. Nhưng đối với người có hệ miễn dịch yếu, thuốc có thể được sử dụng để giảm các triệu chứng của bệnh. Ho kéo dài có thể dẫn đến hậu quả là nhiễm trùng đường hô hấp Các bệnh liên quan đến nhiễm trùng đường hô hấp, ngay cả khi đã chữa trị khỏi vẫn có thể khiến người bệnh vẫn có thể bị ho kéo dài. Vì vậy, bệnh nhân nên sử dụng các loại thuốc điều trị như: Thuốc giảm ho (acetylcystein, dextromethorphan, bromhexin,... ). Thuốc thông mũi. Thuốc kháng histamin. Trào ngược dạ dày thực quản Dịch vị dạ dày chứa axit trào ngược lên thực quản khiến niêm mạc thực quản bị kích thích và từ đó gây ho. Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể gặp khó khăn khi nuốt, cảm giác ợ chua, vị khó chịu trong miệng, buồn nôn, nghẹn ở cổ họng và đau tức ngực. Cách để điều trị tình trạng này là người bệnh có thể kiểm soát triệu chứng bằng cách trong bữa ăn không nên ăn quá nhiều, tránh ăn những món cay nóng, món ăn chứa nhiều dầu mỡ, tránh ăn trước giờ đi ngủ, không sử dụng bia rượu và không hút thuốc lá. Do chảy dịch mũi sau Đây là hiện tượng dịch nhầy chảy xuống phía sau xoang mũi và cổ họng, kích thích cổ họng và gây ra ho không kèm theo sốt. Ngoài ra, còn có các biểu hiện khác như viêm họng, hôi miệng và cảm giác buồn nôn. Vì vậy, bạn cần thường xuyên rửa mũi để thông thoáng xoang mũi, uống đủ nước. Ngoài ra, triệu chứng ho không kèm sốt có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm dị ứng, hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và nhiều nguyên nhân khác. Nếu sau khi thực hiện những biện pháp trên mà triệu chứng ho không giảm, bệnh nhân nên đến khám bác sĩ để được tư vấn và điều trị, cũng như được kê đơn thuốc giúp giảm ho do trào ngược dạ dày thực quản mà không gây sốt. 3. Nên làm gì khi bị ho nhưng không sốt? Để khắc phục triệu chứng ho không sốt, bệnh nhân cần phải tìm hiểu nguyên nhân gây ra tình trạng này. Bên cạnh đó, cũng cần áp dụng cách phòng ngừa. Cần duy trì chế độ ăn uống cân bằng hàng ngày, bao gồm tăng cường việc ăn rau và hoa quả tươi để cung cấp đầy đủ vitamin và khoáng chất cần thiết, nâng cao sức đề kháng và giảm nguy cơ mắc các bệnh về đường hô hấp. Tạo cho căn phòng của mình một không gian thông thoáng, sạch sẽ và tránh các tác nhân dẫn đến dị ứng như bụi bẩn, nấm mốc, phấn hoa và lông thú cưng. Thường xuyên rửa sạch mũi họng, súc miệng sau ăn bằng nước muối loãng để làm sạch khoang miệng, từ đó giảm thiểu nguy cơ bị viêm nhiễm trong đường hô hấp. Có thể sử dụng các loại thực phẩm như chanh, mật ong, gừng, cam thảo hoặc lá húng chanh để pha nước uống hàng ngày, nhằm sát khuẩn, kháng viêm và giảm kích ứng cho cổ họng. Cần cung cấp đủ lượng nước cho cơ thể để giúp làm dịu các triệu chứng đau họng, giảm tình trạng ho và làm loãng đờm. Tạo thói quen hít thở sâu để cải thiện hô hấp. Hạn chế tiếp xúc với khói thuốc lá để tránh mắc các bệnh như viêm phổi và viêm phế quản. Triệu chứng bị ho nhưng không sốt không quá nguy hiểm nhưng cũng gây khó chịu, mất ngủ và ảnh hưởng đến công việc và giao tiếp hàng ngày. Ngoài các cách phòng ngừa được đề cập ở trên, bạn có thể dùng thuốc giảm ho được kê đơn bởi bác sĩ. Nếu triệu chứng ho không giảm và kèm theo các biểu hiện bất thường khác, bạn nên đến đi khám ngay.
medlatec
1,013
Polyp đại trực tràng khi nào cần cắt bỏ? Polyp đại trực tràng là gì? Polyp đại trực tràng là polyp xuất hiện ở đại tràng hoặc trực tràng. Loại polyp này có thể có cuống (gắn vào thành ruột bằng một cuống) hoặc không cuống (phát triển trực tiếp từ thành ruột). Không phải tất cả các polyp đều trở thành ung thư. Polyp có thể được loại bỏ hoàn toàn và an toàn nếu như chúng lành tính và được người bệnh phát hiện sớm cũng như có biện pháp điều trị kịp thời. Ngoài ra người bệnh cũng cần biết số lượng, loại, kích thước và vị trí của polyp. Những bệnh nhân đã được cắt bỏ polyp tuyến sẽ được yêu cầu kiểm tra theo dõi vì polyp mới có thể phát triển theo thời gian cũng cần phải được loại bỏ. Nguyên nhân gây Polyp đại trực tràng Polyp rất phổ biến ở nam và nữ thuộc mọi chủng tộc, các yếu tố như chế độ ăn uống và môi trường đóng vai trò nhất định trong việc hình thành polyp như: – Chế độ ăn uống: Chế độ ăn nhiều chất béo, ăn nhiều thịt đỏ, ăn ít chất xơ, hút thuốc lá, béo phì,… – Độ tuổi: Ung thư đại trực tràng và polyp không phổ biến trước tuổi 40. Có đến 90% các trường hợp xảy ra sau 50 tuổi, với nam giới thường hay gặp hơn phụ nữ. Thông thường sẽ phải mất khoảng 10 năm để một polyp nhỏ phát triển thành ung thư. – Tiền sử gia đình và di truyền học: Polyp và ung thư đại trực tràng có xu hướng gặp nhiều người trong gia đình, cho thấy các yếu tố di truyền đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển polyp. Những người có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư hoặc polyp thì người bệnh cũng có khả năng mắc polyp cao hơn so với những người khác. Các loại Polyp đại trực tràng và khi nào nên cắt bỏ Polyp tăng sản Polyp tăng sản thường nhỏ, nằm ở phần cuối của đại tràng (trực tràng và đại tràng sigma), không có khả năng trở thành ác tính và không đáng lo ngại. Phân biệt polyp tăng sản thường phải dựa vào kết quả mô bệnh học sau khi cắt bỏ polyp. Polyp tuyến Hai phần ba polyp đại tràng là polyp tuyến. Hầu hết các polyp này không phát triển thành ung thư nhưng chúng có khả năng trở thành ung thư. kích thước của polyp tuyến càng lớn thì khả năng trở thành ung thư càng cao. Do đó, các polyp lớn (lớn hơn 5 mm ) nên được loại bỏ hoàn toàn để ngăn ngừa phát triển thành ung thư và nên được kiểm tra dưới kính hiển vi xác định chắc chắn. Polyp ác tính Polyp chứa tế bào ung thư được gọi là polyp ác tính. Việc điều trị tối ưu cho polyp ác tính phụ thuộc vào mức độ ung thư (khi được kiểm tra bằng kính hiển vi) và các yếu tố cá nhân khác. Chẩn đoán và cắt bỏ Polyp đại trực tràng Chẩn đoán Polyp thường không gây ra triệu chứng nhưng có thể được phát hiện khi kiểm tra sàng lọc ung thư (chẳng hạn như nội soi đại tràng ống mềm) hoặc sau khi xét nghiệm sàng lọc tìm máu trong phân Nội soi đại tràng là cách tốt nhất để đánh giá đại tràng vì nó cho phép bác sĩ nhìn thấy toàn bộ niêm mạc đại tràng và loại bỏ hầu hết các polyp được tìm thấy. Ngoài ra Nội soi ảo sử dụng công nghệ chụp cắt lớp điện toán cũng là một cách để phát hiện polyp những chúng không được áp dụng rộng rãi và phổ biến như nội soi đại tràng bằng ống mềm. Cắt bỏ polyp Polyp thường được loại bỏ khi chúng được tìm thấy trên nội soi, giúp loại bỏ cơ hội cho polyp đó trở thành ung thư. Cắt bỏ polyp không gây đau đớn vì niêm mạc đại tràng không có khả năng cảm thấy đau. Biến chứng cắt polyp là an toàn mặc dù nó có một vài rủi ro và biến chứng tiềm ẩn. Các biến chứng phổ biến nhất là chảy máu và thủng (tạo ra một lỗ trên đại tràng). Tuy nhiên điều này ít xảy ra (1/1000 bệnh nhân được nội soi). Chảy máu có thể được kiểm soát nếu xảy ra trong khi nội soi bằng cách áp nhiệt (đốt điện) vào vị trí chảy máu nên không đáng lo
thucuc
761
5 phút biết tuốt về u tuyến giáp - Có thuốc thu nhỏ u giáp không? Bướu nhân tuyến giáp hay u tuyến giáp là bệnh rất phổ biến trong các bệnh lý tuyến giáp, tuy nhiên thông tin về bệnh thì chưa được nhiều người hiểu rõ. 1. U tuyến giáp - bướu tuyến giáp và những điều cần biết U tuyến giáp hay bướu tuyến giáp là một khu trú nằm ở nhu mô tuyến giáp. Có thể phân bướu nhân tuyến giáp thành 2 loại là loại dạng nang dịch và dạng đặc. Bướu nhân tuyến giáp là bệnh lý thường gặp ở nữ nhiều hơn nam. Với những biếu nhân tuyến giáp lành tính, bạn có thể chung sống với nó cả đời mà không cần quá lo lắng. Ngược lại với bướu nhân tuyến giáp ác tính hay ung thư tuyến giáp thì có tỉ lệ khoảng 1% rơi vào nhóm nguy hiểm còn lại 99% là tiên lượng tốt.Vì thế bướu nhân tuyến giáp không hề nguy hiểm. Nếu trong trường hợp có là ác tính thì việc điều trị mang đến tiên lượng khá tốt. Hiện nay cách hữu hiệu nhất để phát hiện bệnh lý tuyến giáp là siêu âm tuyến giáp. 2. Biếu nhân tuyến giáp có cần kiêng gì không? Với người bị bướu nhân tuyến giáp mà không ảnh hưởng gì đến chức năng tuyến giáp, có nghĩa là không suy giáp, không cường giáp thì người bệnh không cần kiêng khem bất cứ thứ gì.Hiện nay việc điều trị nhân tuyến giáp với nhân giáp lành tính bạn có thể không cần điều trị vì bệnh không ảnh hưởng gì hoặc cũng có thể lựa chọn phương pháp đốt sóng cao tần để tiêu nhân mà vẫn bảo tồn được tuyến giáp hoặc tiến hành phẫu thuật cắt bán phần tuyến giáp.Trường hợp là nhân ác tính hoặc ung thư tuyến giáp thì bắt buộc cần thăm khám kỹ hơn. Trong trường hợp nhân giáp còn nhỏ chưa có dấu hiệu di căn người bệnh có thể điều trị bằng đốt sóng cao tần hoặc phẫu thuật cắt bán phần tuyến giáp. Còn trường hợp đã di căn người bệnh bắt buộc phải mổ để cắt toàn bộ tuyến giáp.Hiện nay không có thuốc hoặc các thực phẩm chức năng đông tây ý có thể giúp nhỏ kích thước nhân giáp.
vinmec
398
Xét nghiệm Double test giúp sàng lọc dị tật thai nhi chính xác Bất cứ mẹ bầu nào cũng đều mong muốn con mình sinh ra được khỏe mạnh và phát triển toàn diện. Đó là lý do vì sao xét nghiệm Double test được các bác sĩ khuyên thực hiện nhằm sàng lọc dị tật ở thai nhi. 1. Xét nghiệm Double test là gì? Xét nghiệm Double test là xét nghiệm sàng lọc trước sinh được thực hiện nhằm mục đích phát hiện một số bệnh bất thường lệch bội nhiễm sắc thể mang tính di truyền thường gặp ở thai nhi hội chứng Edwards (Trisomy 18), hội chứng Patau (Trisomy 13) hay hội chứng Down (Trisomy 21). Xét nghiệm này được tiến này bằng cách xác định và kiểm tra nồng độ β-h CG tự do (free beta-human chorionic gonadotropin) và PAPP-A (pregnancy associated plasma protein A) có trong máu của người mẹ trong thai kỳ. Đồng thời làm siêu âm để đo độ mờ da gáy (NT) cũng như chiều dài đầu - mông (CRL) của thai kết hợp với các thông tin khác như tuổi thai, tuổi mẹ,... 2. Xét nghiệm Double test dành cho đối tượng nào? Việc sàng lọc trước sinh là vô cùng cần thiết đối với tất cả các thai phụ bởi có thể nhanh chóng phát hiện ra những ảnh hưởng không tốt đối với sức khỏe mẹ và bé. Hiện nay, Bộ Y tế khuyến cáo những phụ nữ mang thai đều nên tiến hành xét nghiệm này, trong đó đặc biệt lưu ý những thai phụ trong những trường hợp sau: Thai phụ trên 35 tuổi. Thai phụ từng có tiền sử thai lưu, sảy thai. Trong gia đình có người từng mắc bệnh dị tật bẩm sinh. Trong quá trình mang thai, thai phụ bị nhiễm virus. Kết quả siêu âm độ mờ da gáy nguy cơ cao. 3. Ưu và nhược điểm của phương pháp xét nghiệm Double test 3.1. Ưu điểm - Xét nghiệm này không gây ảnh hưởng gì đến thai nhi, hoàn toàn an toàn cho cả mẹ và bé. - Kết quả xét nghiệm có độ chính xác tới 80 - 90%. - Nhanh có kết quả từ đó có những phương án can thiệp kịp thời. 3.2. Nhược điểm Xét nghiệm này chỉ là xét nghiệm sàng lọc, chỉ xác định được nguy cơ thai nhi bị dị tật, chứ không chẩn đoán xác định. Do vậy, khi kết quả sàng lọc có bất thường thì cần thực hiện thêm bộ xét nghiệm chuyên sâu hơn để chẩn đoán. 4. Xét nghiệm Double test được thực hiện khi nào? Thông thường, xét nghiệm này thường được thực hiện vào quý đầu tiên của thai kỳ, thường xét nghiệm trong khoảng thời gian từ 11 tuần 2 ngày đến 13 tuần 6 ngày. Để kết quả được chính xác, thai phụ được khuyến cáo nên làm xét nghiệm khi thai nhi được 11 tuần 2 ngày đến 13 tuần 6 ngày, tốt nhất là tuần thứ 12 của thai kỳ. 5. Quy trình xét nghiệm Về cơ bản, xét nghiệm này là phương pháp xét nghiệm bằng mẫu máu, tuy nhiên bạn không cần phải nhịn ăn trước khi tiến hành như những xét nghiệm máu thông thường. Tuy nhiên, nếu đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào thì nên thông báo trước cho bác sĩ bởi có một số loại thuốc cần tạm dừng sử dụng cho đến khi hoàn tất quá trình xét nghiệm. Trước khi lấy máu, thai phụ sẽ được bác sĩ thông tin và giải thích chi tiết về quy trình cũng như ý nghĩa của phương pháp xét nghiệm này. Sau đó, thai phụ sẽ được đưa tờ thông tin để điền trong đó có một số thông tin quan trọng cần được ghi chính xác như ngày đầu tiên của chu kỳ kinh gần nhất, ngày siêu âm gần nhất, tuổi thai, khoảng sáng sau gáy hay chiều dài đầu - mông của thai nhi. Quy trình xét nghiệm không quá phức tạp, bao gồm lấy máu xét nghiệm và siêu âm. Sau khi hoàn tất thủ tục điền thông tin như trên, bác sĩ sẽ tiến hành lấy máu tĩnh mạch ở tay của thai phụ và đựng trong ống nghiệm chuyên dụng. Thông thường, chỉ sau 1 ngày là bạn có thể nhận được kết quả. 6. Hướng dẫn đọc kết quả xét nghiệm Double test Kết quả xét nghiệm thường được trình bày dưới dạng tỷ lệ và được chia thành hai nhóm: nhóm có nguy cơ cao và nhóm có nguy cơ thấp. Nhóm có nguy cơ cao: tỷ lệ 1:10 - 1:250 (có nghĩa là cứ 10 - 250 thai nhi thì có 1 thai nhi có nguy cơ mắc bệnh này). Nhóm có nguy cơ thấp: tỷ lệ 1:1000 trở lên (có nghĩa là trong 1000 thai nhi chỉ có 1 thai nhi có nguy cơ mắc bệnh này). Tùy vào kết quả xét nghiệm và chẩn đoán ban đầu của bác sĩ mà bạn có thể được khuyên tiến hành thêm các xét nghiệm khác như Triple test, NIPT hay chọc ối, sinh thiết gai nhau,... Nếu chỉ dựa vào kết quả xét nghiệm này thì không thể khẳng định 100% là thai nhi hoàn toàn khỏe mạnh và không gặp phải bất thường nào mà chỉ đơn thuần đưa ra tỷ lệ nguy cơ dị tật bẩm sinh ở thai nhi. 7. Xét nghiệm Double test giá bao nhiêu?
medlatec
898
Bác sĩ tư vấn: Khi nào nên cho bé đi khám sức khỏe tổng quát? Đối với người lớn, việc thăm khám sức khỏe tổng quát là rất cần thiết và điều này càng quan trọng hơn đối với trẻ em - nhóm đối tượng có sức đề kháng kém và có nguy cơ mắc bệnh cao. Vậy khi nào nên cho bé đi khám sức khỏe tổng quát? Mời bạn theo dõi thông tin dưới đây. 1. Những lý do khiến mẹ nên đưa bé đi khám sức khỏe tổng quát Trẻ nhỏ là nhóm đối tượng có hệ miễn dịch kém do nhiều cơ quan của bé chưa phát triển toàn diện. Chính vì thế, nguy cơ mắc bệnh của trẻ, nhất là khi thay đổi thời tiết hoặc khi các loại dịch bệnh bùng phát sẽ cao hơn ở người lớn. Hơn nữa, ngày nay, tình trạng ô nhiễm môi trường hay thực phẩm không bảo đảm vệ sinh an toàn,… cũng khiến cho nguy cơ mắc bệnh của bé tăng cao. Do đó việc đi khám sức khỏe là rất cần thiết. Bên cạnh đó, khám sức khỏe tổng quát cho trẻ cũng mang đến nhiều lợi ích cụ thể như sau: Khám sức khỏe tổng quát chính là cách tốt nhất để mẹ có thể theo dõi sự phát triển của trẻ chính xác và rõ ràng Khi cho trẻ đi thăm khám sức khỏe định kỳ, những chỉ số xét nghiệm rõ ràng, chi tiết sẽ giúp mẹ hiểu được về tình trạng sức khỏe hiện tại của con mình. Phụ huynh sẽ được bác sĩ tư vấn xem con em của mình có đang phát triển đạt chuẩn theo đúng độ tuổi hay không, bé có đang gặp phải những vấn đề về cân nặng như thừa cân, suy dinh dưỡng hay không. Hơn nữa, thông qua kết quả thăm khám lâm sàng cũng như kết quả xét nghiệm, các bác sĩ chuyên khoa sẽ giúp bố mẹ đánh giá toàn diện về thể chất của trẻ và cả sự phát triển tư duy của trẻ, khả năng giao tiếp xã hội và ngôn ngữ của bé ra sao. Phòng ngừa và tầm soát bệnh tật cho trẻ Khi đưa con đi thăm khám tổng quát, bố mẹ sẽ được các bác sĩ tư vấn về việc phòng ngừa bệnh bằng phương pháp tiêm chủng, lịch tiêm chủng cho con như thế nào. Ngày nay với sự phát triển vượt bậc của nền y học, rất nhiều loại bệnh đã có thể được phòng ngừa bằng các loại vắc xin. Nếu cha mẹ quan tâm và tiêm phòng đầy đủ cho bé, thì nguy cơ nhiễm một số bệnh truyền nhiễm của bé sẽ giảm đáng kể. Hơn nữa, tại buổi thăm khám, bác sĩ cũng sẽ hướng dẫn cho các bậc phụ huynh về cách chăm sóc con tránh khỏi những bệnh lý phổ biến, chẳng hạn bệnh cúm mùa, bệnh chân tay miệng, thủy đậu,… Khám sức khỏe tổng quát cũng là một cách tầm soát bệnh tật rất tốt. Rất nhiều bệnh có thể phát hiện ngay cả khi chưa có triệu chứng, đặc biệt là những bệnh về di truyền, bệnh bẩm sinh,… Điều này giúp tăng hiệu quả điều trị bệnh và phòng ngừa biến chứng bệnh hiệu quả cũng như tiết kiệm thời gian và chi phí điều trị bệnh. Nếu trường hợp con bạn có những dấu hiệu bất thường thì việc thăm khám sức khỏe lại càng trở nên cần thiết. Các bác sĩ sẽ khám cho bé để có được kết quả chẩn đoán chính xác nhất, từ đó lên kế hoạch điều trị phù hợp, giúp bé nhanh chóng khỏi bệnh. Hiện nay, một số bệnh nguy hiểm như bệnh tim mạch, bệnh ung thư,... và rất nhiều bệnh lý nguy hiểm khác lại thường có những triệu chứng khá giống với những bệnh thông thường. Điều này khiến cho các bậc phụ huynh có tâm lý chủ quan, dẫn tới không đưa con đi khám kịp thời. Thậm chí tự mua thuốc cho trẻ uống. Đây là một điều vô cùng sai lầm và có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng, khôn lường đến sức khỏe của bé. Cha mẹ được hướng dẫn, tư vấn về cách chăm sóc con Khi đưa con đi khám sức khỏe, cha mẹ cũng sẽ được các chuyên gia tư vấn về tình trạng hiện tại của con và đồng thời là cách xây dựng chế độ dinh dưỡng tốt nhất cho con, giúp con có thể phát triển toàn diện, khỏe mạnh. Như vậy có thể nói rằng, khám sức khỏe tổng quát có thể mang đến rất nhiều lợi cho trẻ. 2. Khi nào nên cho bé đi khám sức khỏe tổng quát Nhiều bố mẹ đã hiểu rõ được tầm quan trọng của việc thăm khám sức khỏe tổng quát nhưng họ vẫn rất băn khoăn không biết khi nào nên cho bé đi khám sức khỏe tổng quát. Theo các bác sĩ chuyên khoa, cha mẹ nên cho con đi khám ở những giai đoạn sau: Nên cho trẻ đi khám ở các giai đoạn: Từ 0 đến 18 tháng tuổi Sau 2 tuổi Giai đoạn bé sau 12 tuổi Ở hai giai đoạn từ 0 đến 18 tuổi và giai đoạn trẻ 2 tuổi trở lên, việc khám sức khỏe tổng quát chủ yếu là việc theo dõi cân nặng, chiều cao và đánh giá những mốc phát triển về khả năng vận động và sự phát triển về hệ thần kinh của trẻ. Đồng thời là theo dõi và tiêm nhắc lại một số loại vắc xin. Đối với những trẻ ở giai đoạn sau 12 tuổi, khi đi khám sức khỏe tổng quát bé sẽ được chỉ định thực hiện một xét nghiệm cơ bản, chẳng hạn như xét nghiệm công thức máu, kiểm tra đường huyết, xét nghiệm mỡ máu, đánh giá chức năng gan và thận, xét nghiệm nước tiểu, siêu âm bụng hay chụp X-quang phổi.
medlatec
999
Những điều bạn nên biết về hiện tượng xuất tinh ở nam giới Một trong những hiện tượng thường gặp ở nam giới khi quan hệ tình dục đó là xuất tinh. Hiện tượng này có liên quan trực tiếp đến khả năng sinh sản của người đàn ông, vì thế cánh mày râu cần nắm được những kiến thức cơ bản về chúng. Khi có những hiểu biết nhất định, bạn sẽ biết cách chăm sóc và theo dõi những biểu hiện lạ của cơ thể. 1. Tìm hiểu về hiện tượng xuất tinh Có thể nói, đây là hiện tượng quá quen thuộc đối với cánh mày râu, song không phải ai cũng hiểu và nắm rõ xuất tinh là gì? Hiện tượng này hay còn được biết đến với tên gọi là phóng tinh. Cụ thể, tinh trùng sẽ được phóng ra bên ngoài thông qua bộ phận sinh dục nam. Hiện tượng này mang đến cảm giác cực khoái cho người đàn ông. Đây là hiện tượng hết sức bình thường sau khi người đàn ông được kích thích tình dục. Phóng tinh còn đóng vai trò quan trọng đối với khả năng sinh sản của nam giới, chúng góp phần thúc đẩy quá trình thụ thai diễn ra. Vậy hiện tượng phóng tinh thường xuất hiện ở nam giới trong độ tuổi nào? Hiện tượng kể trên bắt đầu xảy ra ở nam giới khi họ bước vào độ tuổi dậy thì, các hormone nam sản sinh nhiều và cơ thể có một số thay đổi. Khi bộ phận sinh dục nam đã phát triển thì hiện tượng phóng tinh bắt đầu xuất hiện. Theo các nghiên cứu, hệ thần kinh giao cảm của nam giới có nhiệm vụ kiểm soát hiện tượng xuất tinh để chúng không thể xảy ra bất cứ lúc nào. Thông thường, người đàn ông có thể phóng tinh trong khi quan hệ tình dục, khi thủ dâm hoặc mộng tinh,… Nói chung, chúng sẽ xảy ra khi nào người đàn ông đạt cực khoái. 2. Một số hiểu lầm về hiện tượng xuất tinh Thực tế, không phải ai cũng được trang bị đầy đủ những kiến thức về hiện tượng phóng tinh, vì thế họ có thể hiểu sai trong một số tình huống. Chính vì vậy, việc giáo dục giới tính cho trẻ trong độ tuổi dậy thì là cực kì cần thiết. Nhờ vậy chúng ta mới hiểu được cơ thể của mình, hiểu tình trạng sức khỏe của chính mình. 2.1. Phóng tinh ngoài sẽ không có thai Các bạn trẻ chưa có kiến thức đầy đủ về sinh dục cho nên thường hiểu lầm, suy nghĩ rằng nếu phóng tinh ngoài thì đối tác sẽ không mang thai. Điều này đã để lại nhiều hậu quả không mấy tốt đẹp tới các bạn trẻ, ảnh hưởng đến cuộc sống, tương lai vì chưa sẵn sàng làm bố mẹ. Trên thực tế, xuất tinh ngoài vẫn có thể khiến bạn nữ mang thai bởi vì sau khi được kích thích cơ quan sinh dục của nam giới sẽ tiết ra dịch nhờn. Trong dịch nhờn này thường có một lượng nhỏ tinh trùng. Nếu chúng sống sót thì trứng có thể thụ tinh thành công và thai nhi bắt đầu hình thành. Có thể nói, việc phóng tinh ngoài không phải là biện pháp phòng tránh thai an toàn và hiệu quả. Thay vào đó, các bạn nên lựa chọn sử dụng bao cao su để tránh thai. 2.2. Hiện tượng xuất tinh chỉ xảy ra khi nam giới đạt cực khoái Theo lý thuyết, hiện tượng phóng tinh xảy ra khi người đàn ông cảm thấy cực khoái, tuy nhiên trên thực tế, một số người không hề xuất tinh mặc dù họ cũng đạt cực khoái. Điều này không phải là hiện tượng lạ và không quá nghiêm trọng, vì thế bạn hãy yên tâm. Có thể nói, cảm giác của người đàn ông khi quan hệ là điều quan trọng nhất, còn việc họ có phóng tinh hay không cũng không ảnh hưởng quá nhiều. 2.3. Phóng tinh quá nhiều khiến tinh trùng bị cạn kiệt Rất nhiều người thắc mắc về vấn đề phóng tinh nhiều lần có thể khiến tinh trùng bị cạn kiệt hay không? Câu trả lời là không, bởi vì tinh trùng được sản xuất liên tục với số lượng rất lớn nhờ tinh hoàn. Chúng sẽ được sản sinh ra trong suốt cuộc đời của người đàn ông. Chính vì lý do này, tinh trùng không thể cạn kiệt khi bạn phóng tinh rất nhiều lần. Chắc hẳn người đàn ông sẽ an tâm hơn phần nào khi biết được điều này. 3. Một số bệnh liên quan đến hiện tượng phóng tinh thường gặp Thực tế, người đàn ông có thể gặp phải một số bệnh liên quan đến hiện tượng phóng tinh. Bệnh xuất phát từ nhiều lý do khác nhau và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe sinh sản của người đàn ông và cảm giác cực khoái của họ khi quan hệ. Nam giới nên tìm hiểu những bệnh mình có thể gặp phải để chủ động bảo vệ sức khỏe của mình và sớm phát hiện, điều trị bệnh. 3.1. Xuất tinh sớm Một trong những bệnh lý nam giới có thể gặp phải đó là xuất tinh sớm, nguyên nhân của tình trạng này đó là vì tinh thần người đàn ông đang bị căng thẳng, áp lực hoặc là do hệ thần kinh giao cảm kiểm soát không hiệu quả. Một số người bị phóng tinh quá sớm do họ mắc bệnh nam khoa hay do thủ dâm quá nhiều. Biểu hiện đặc trưng nhất đó là khi vừa quan hệ chưa đầy 2 phút hoặc chưa quan hệ, người đàn ông đã phóng tinh. Chính vì vậy họ không cảm thấy khoái cảm khi quan hệ và chưa thỏa mãn được bạn tình. Lâu dần, người đàn ông trở nên tự ti và không hứng thú quan hệ. Hiện tượng trên ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe của người đàn ông, nếu không điều trị sớm thì bạn có nguy cơ hiếm muộn hoặc vô sinh. 3.2. Xuất tinh muộn Hiện tượng phóng tinh muộn không quá phổ biến ở nam giới, tuy nhiên bạn cũng không nên chủ quan nếu gặp phải tình trạng này. Một số biểu hiện thường thấy đó là phóng tinh chậm, sau khoảng 30 phút quan hệ hoặc phải kích thích xuất tinh. Bên cạnh đó, người đàn ông cảm thấy mệt mỏi sau khi quan hệ. Nếu như tình trạng này diễn ra trong thời gian dài, người đàn ông cũng giảm bớt hưng phấn khi quan hệ. Tốt nhất bạn nên điều trị dứt điểm bệnh để bảo vệ sức khỏe bản thân. Ngoài ra, một số người còn gặp phải tình trạng phóng tinh ngược, cụ thể, tinh trùng đi ra ngoài qua đường nước tiểu. Lượng tinh dịch phóng ra là khá nhỏ và ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản. Tỷ lệ người bị phóng tinh ngược là không lớn, chúng không ảnh hưởng nhiều đến khoái cảm của người đàn ông. Hiện tượng này xảy ra do nam giới bị một số dị tật ở cơ quan sinh dục. Hy vọng rằng bài viết này đã cung cấp phần nào những thông tin cần thiết về hiện tượng xuất tinh ở nam giới. Các bạn nên chủ động trang bị kiến thức cần thiết cho mình để bảo vệ sức khỏe và sớm phát hiện bệnh. Nếu có triệu chứng lạ khi phóng tinh, bạn nên đi khám và điều trị dứt điểm để tránh ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.
medlatec
1,279
Công dụng thuốc Jincetaxime 1g Inj Jincetaxime 1g là thuốc trị ký sinh trùng, kháng virus, kháng nấm và chống nhiễm khuẩn. Thuốc có thành phần chính là Cefotaxim natri 1g, dạng bào chế bột pha tiêm. Sử dụng thuốc Jincetaxime có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn. Vì vậy, người bệnh cần dùng thuốc Jincetaxime theo đúng chỉ định của bác sĩ. 1. Công dụng - Chỉ định của thuốc Jincetaxime Thuốc Jincetaxime 1g được chỉ định để điều trị:Nhiễm trùng máu;Nhiễm khuẩn xương khớp;Bệnh viêm màng tim do cầu khuẩn gram dương và vi khuẩn gram âm;Bệnh viêm màng não;Nhiễm khuẩn da và mô mềm;Nhiễm khuẩn sản phụ khoa và ổ bụng;Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, đường hô hấp dưới;Bệnh lậu;Dự phòng tình trạng nhiễm khuẩn hậu phẫu. 2. Chống chỉ định thuốc Jincetaxime khi nào? Thuốc Jincetaxime chống chỉ định với:Những người bị quá mẫn với thành phần Cephalosporin.Phụ nữ có thai.Phụ nữ đang cho con bú. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Jincetaxime Cách sử dụng: Thuốc Jincetaxime dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp.Liều dùng:Đối với người lớn:Điều trị nhiễm khuẩn không biến chứng: Liều 1g/ 12 giờ. Có thể tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.Điều trị viêm màng não và nhiễm khuẩn nặng: Có thể tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch liều 2g/ 6 - 8 giờ.Điều trị bệnh lậu không biến chứng: Dùng liều Jincetaxime duy nhất: Tiêm bắp 1g.Để dự phòng tình trạng nhiễm khuẩn phẫu thuật: Liều 1g. Nên tiêm trước khi mổ 30 phút.Đối với trẻ em:Đối với trẻ từ 2 đến < 12 tuổi: Liều 50 mg - 150 mg/ kg thể trọng/ ngày x 3 - 4 lần. Có thể tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.Đối với trẻ sơ sinh > 7 ngày tuổi: Liều 75 - 150 mg/ kg thể trọng/ ngày x 3 lần. Tiêm tĩnh mạch.Đối với trẻ sinh non và sơ sinh < 7 ngày tuổi: Liều 50 mg/ kg thể trọng/ ngày x 2 lần. Tiêm tĩnh mạch.Lưu ý: Đối với những bệnh nhân suy thận cần giảm nửa liều Jincetaxime. 4. Tương tác thuốc Jincetaxime Jincetaxime có thể xảy ra phản ứng tương tác thuốc khi kết hợp cùng với Probenecid, fosfomycin và azlocillin. Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Jincetaxime thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Jincetaxime phù hợp. 5. Tác dụng phụ Jincetaxime Ở liều điều trị, thuốc Jincetaxime được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Jincetaxime, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Quá mẫn;Sốt;Tăng bạch cầu ái toan;Buồn nôn và nôn;Đau bụng;Tiêu chảy;Viêm đại tràng giả mạc;Thay đổi huyết học;Nhức đầu;Hoa mắt;Ảo giác;Loạn nhịp tim.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Jincetaxime và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Jincetaxime Thận trọng khi dùng thuốc Jincetaxime cho người có tiền sử mẫn cảm với penicillin hoặc mắc bệnh suy thận.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Jincetaxime có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Jincetaxime, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Jincetaxime điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
601
Đẻ mổ ăn thịt gà được không? Chế độ dinh dưỡng với mẹ sau sinh, đặc biệt là sinh mổ rất quan trọng. Đẻ mổ ăn thịt gà được không là thắc mắc của không ít chị em. Hãy tìm câu trả lời trong bài viết sau đây. 1. Ăn thịt gà sau sinh mổ dễ để lại sẹo lồi có đúng không Hiện nay vẫn có 2 luồng ý kiến trái chiều xung quanh việc đẻ mổ ăn thịt gà được không. Một số người phương Tây thì cho rằng thịt gà có chứa rất nhiều dinh dưỡng tốt cho cơ thể. Vì thế, sau khi đẻ mổ, mẹ vẫn có thể ăn thịt gà bình thường còn việc có gây ngứa hay không còn tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người. Tuy nhiên, không ít người lại cho rằng mẹ không nên ăn thịt gà sau khi sinh mổ. Vì các thành phần trong thịt gà tuy nhiều chất dinh dưỡng nhưng nếu không ăn đúng cách sẽ rất dễ gây ngừa và để lại sẹo lồi từ vết mổ. Do vết thương từ việc mổ đẻ lớn nên các mẹ rất băn khoăn về vấn đề này vì lo sợ ảnh hưởng đến thẩm mỹ sau này. Sinh mổ ăn gà ác được không? 2. Đẻ mổ ăn thịt gà được không? Vậy tóm lại sau mổ bao lâu thì ăn được thịt gà? Thực tế, để đảm bảo, mẹ nên kiêng ăn thịt gà trong vòng 2 tháng đầu sau sinh mổ. Sau đó, mẹ có thể ăn lại như bình thường. Trong thịt gà cũng có chứa nhiều vitamin và chất béo mang lại nhiều dinh dưỡng nhất cho người mẹ và rất lợi sữa cho bé. Vì thế mẹ không nên bỏ qua loại thực phẩm tuyệt vời này. Ngoài thịt gà, mẹ sau sinh mổ cũng cần chú ý kiêng một số loại gia vị cay nóng như: ớt, tiêu, dấm; thức ăn nhiều dầu mỡ; đồ ăn chế biến sẵn… Bên cạnh đó, mẹ sau sinh mổ không nên ăn thực phẩm sống, tái, đặc biệt là một số loại trái cây mẹ không nên ăn trong thời gian đầu. Thay vào đó, mẹ phải có chế độ ăn điều độ và khoa học. Ngoài ra, mẹ cũng nên uống nhiều nước lọc mỗi ngày hoặc uống thêm các loại nước ép trái cây. Những loại sữa từ các hạt đậu rang cũng rất tốt cho mẹ và bé, lại khá dễ uống. Đẻ mổ ăn thịt gà được không? 3. Đẻ mổ có ăn được trứng gà không? Ngoài thịt gà thì các mẹ cũng rất băn khoăn về việc có được ăn trứng gà sau sinh mổ không. Các chuyên gia khuyến cáo lòng trắng trứng không tốt cho quá trình lành sẹo của mẹ, có thể gia tăng quá trình tạo mủ viêm hay gây ra sẹo lồi. Vì thế, mẹ chỉ có thể ăn được lòng đỏ trứng sau sinh mổ. Thành phần dinh dưỡng có trong lòng đỏ trứng cũng rất tốt cho sức khỏe vì chứa nhiều protein, có thể nhanh làm lành các vết thương. Ngoài ra, mẹ ăn nhiều trứng sẽ có lợi cho sữa và bé bú sữa mẹ sẽ thông minh và khỏe mạnh hơn. Hơn nữa trứng lại là thực phẩm rất gần gũi và kinh tế, dễ chế biến, dễ ăn. Tuy nhiên, mẹ cũng chỉ nên ăn từ 1 -2 quả trứng mỗi ngày để tránh ảnh hưởng đến việc tiêu hóa Đẻ mổ ăn trứng gà được không? 4. Lưu ý cho mẹ sau sinh mổ Bên cạnh chế độ dinh dưỡng thì mẹ sau sinh mổ cũng cần lưu ý một số điều như sau để cơ thể mau chóng hồi phục và có sức khỏe thật tốt Sau khi cơ thể đã dần ổn định, mẹ nên vận động nhẹ nhàng chứ không nên chỉ nằm một chỗ. Đến khi cảm thấy cơ thể đủ sức khỏe thì có thể bắt đầu tập một số bài tập thể dục nhẹ nhàng. Việc hoạt động nhẹ cũng giúp cho vết mổ nhanh lành hơn và tinh thần thoải mái hơn. Kiêng quan hệ tình dục sau sinh mổ cho ít nhất cho đến khi hết sản dịch: thường khoảng từ 4 đến 6 tuần. Khi quan hệ lại nên sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn để tránh trường hợp “mang thai ngoài ý muốn”. Việc mang thai tiếp quá sớm sau sinh mổ cũng không an toàn cho cả mẹ và thai nhi. Bữa cơm cữ cho mẹ sinh mổ
thucuc
777
Cách chữa đau răng thực phẩm thiên nhiên “Thứ nhất đau mắt, thứ nhì nhức răng” – Những cơn đau do sâu răng mang lại luôn khiến “khổ chủ” phải khốn đốn. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ với bạn một vài cách chữa đau răng đơn giản bằng các thực phẩm thiên nhiên để giúp bạn loại bỏ cảm giác khó chịu do sâu răng mang lại. Chanh có tác dụng tương đối tốt trong việc chữa đau răng. 1. Chữa đau răng bằng chanh Nước cốt chanh được chứng minh là rất hiệu quả trong việc giảm đau răng. Nó có tác dụng mát – xa cho răng và nướu. Hơn nữa, các axit tự nhiên trong nước chanh còn có tác dụng diệt khuẩn cho răng, ngăn chặn sự nhiễm trùng. Vì thế, bạn có thể dùng nước cốt chanh bôi lên phần răng và nướu bị đau để giảm triệu chứng đau do sâu răng. Với tác dụng sát trùng, diệt khuẩn tốt, tỏi cũng là nguyên liệu hữu ích giúp giảm đau răng. 2. Dùng tỏi chữa đau răng Tỏi có tính sát khuẩn cao, có thể giúp chữa lành các bệnh nhiễm trùng, kể cả chứng đau răng. Bạn có thể dùng vài nhánh tỏi đem nghiền nát, trộn thêm ít muối và đắp vào vùng răng bị đau. Cảm giác đau sẽ được loại bỏ nhanh chóng. Bột nghệ cũng có khả năng giảm đau do sâu răng. 3. Bột nghệ chữa đau răng Thành phần chính của nghệ là curcumin – một chất kháng viêm và sát trùng cao được so sánh ngang với một số loại thuốc kháng sinh chống viêm nhiễm và có ứng dụng rất nhiều trong y học. Sử dụng một ít bột nghệ nhét vào răng bị đau bạn sẽ thấy cơn đau được cắt giảm rõ rệt. Cũng như các phương pháp khác, dùng bột nghệ rất lành tính và không đem lại bất kỳ tác dụng phụ nào. Với một số nguyên liệu tự nhiên, dễ kiếm trong căn bếp gia đình, chúng ta đã có những cách chữa đau răng khá an toàn và hiệu quả. Tuy nhiên, những phương pháp này chỉ có tác dụng giảm đau răng tạm thời. Do đó, để xử lí triệt để các cơn đau do sâu răng và có phương pháp chăm sóc sức khỏe răng miệng hiệu của nhất, chúng ta nên tìm tới bác sỹ nha khoa ngay khi có thể. Nên đi khám bác sỹ chuyên khoa để được chẩn đoán và có phương pháp điều trị tốt nhất.
thucuc
434
Tập thể dục trong quá trình điều trị ung thư Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tập luyện thể thao không chỉ giúp cơ thể mạnh khỏe mà còn thúc đẩy quá trình chữa lành và bình phục trong cũng như sau giai đoạn mắc bệnh ung thư. Do đó, tập thể dục khi điều trị ung thư là một liệu pháp hiệu quả để đẩy nhanh quá trình hồi phục cho bệnh nhân.Những bằng chứng chỉ ra rằng việc tập luyện thể thao là một trong những liệu pháp điều trị ung thư hiệu quả nhất. Đây là một thông tin tuyệt vời cho những người đang phải đối mặt với chẩn đoán mắc bệnh ung thư. Bắt đầu và duy trì một quá trình hoạt động thể dục có thể giúp bạn nâng cao sức mạnh thể chất cũng như cải thiện tinh thần lạc quan, đưa bạn thoát khỏi tâm lý sợ sệt của một bệnh nhân ung thư.Cô Sara Mansfield, một huấn luyện viên thể dục điều trị ung thư dày dặn kinh nghiệm tại Chương trình Sống khỏe cùng Mayo Clinic, cho biết rằng việc hoạt động thể chất sẽ mang lại rất nhiều lợi ích cho những bệnh nhân trước, trong và đã qua giai đoạn chữa ung thư.“Các thành viên trong gia đình thường thúc giục người bệnh có chẩn đoán ung thư nên nghỉ ngơi và điều này có thể dẫn đến tình trạng suy giảm chức năng của cơ thể. Các nghiên cứu đã chỉ ra điều này và tốt hơn hết là mọi người nên tập luyện thể thao” - Cô Sara Mansfield cho biết.Do vậy, Mansfield khuyến nghị những người đang mắc bệnh ung thư rằng hãy trao đổi với chuyên gia sức khỏe. Khi đã có được lời khuyên, hãy tích cực tập luyện hoạt động thể thao. Nếu bệnh nhân đã duy trì lối sống bị động trong khoảng thời gian dài, hãy bắt đầu tập luyện với việc đi bộ, điều này sẽ giúp xây dựng cơ bắp cũng như củng cố độ bền bỉ. 1. Những lợi ích đến từ việc tập luyện thể thao Nhiều nghiên cứu đã ủng hộ quan niệm rằng tập thể dục khi điều trị ung thư sẽ giúp bạn cảm thấy khá hơn. Một số lợi ích đã được chứng minh gồm có:Giúp giảm sự lo âu và phiền muộn.Gia tăng năng lượng hoạt động và sức mạnh cơ thể.Giảm thiểu sự đau đớn.Bạn không nên lo lắng rằng việc hoạt động thể chất sẽ làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh, bởi các nhà khoa học đã chứng minh điều ngược lại thông qua dữ liệu từ 61 nghiên cứu với sự tham gia của những phụ nữ mắc ung thư vú giai đoạn 2. Dữ liệu này cho thấy việc kết hợp giữa tập luyện aerobic và rèn luyện thể lực không những an toàn mà còn giúp nâng cao các chuẩn sức khỏe đầu ra của bệnh nhân.Một số nghiên cứu khác còn chỉ ra rằng, việc hoạt động thể chất trong quá trình chữa ung thư giúp biến đổi môi trường khối u và kích hoạt hoạt động kháng khối u của hệ miễn dịch. Nhiều nghiên cứu mới đây cho thấy việc tập luyện thể thao khiến các khối u ở nhiều loài gặm nhấm suy giảm.Việc tích cực tham gia các hoạt động thể chất còn giúp bệnh nhân kiểm soát sự thừa cân, một trong những nguyên nhân gây ung thư hàng đầu. Nghiên cứu cũng chỉ ra mối liên hệ giữa tình trạng thừa cân hay béo phì với sự gia tăng nguy cơ mắc nhiều loại ung thư, như ung thư nội mạc tử cung, thực quản, gan, tuyến tụy và vú. Tình trạng thừa cân còn khiến cho ung thư tái phát, thậm chí là gây tử vong do các biến chứng liên quan đến căn bệnh này.Các chuyên gia y tế khuyến nghị, bệnh nhân ung thư bắt đầu quá trình tập luyện thể thao vì tất cả những lợi ích sức khỏe nêu trên đều có liên hệ với nhau. Tập thể dục khi điều trị ung thư sẽ giúp bạn cải thiện sức khỏe thể chất và tinh thần 2. Các chỉ dẫn cho việc tập luyện thể thao Tương tự với những chỉ dẫn hoạt động thể chất dành cho nhóm người có sức khỏe bình thường, các bệnh nhân ung thư được khuyến nghị việc dành ra 150 phút mỗi tuần cho việc tập luyện cường độ nhẹ và 75 phút tập luyện cường độ mạnh. Nếu bạn vẫn chưa sẵn sàng cho cường độ tập luyện trên, dưới đây là một vài khuyến nghị đến từ Mansfield:Nếu bạn không thể bắt đầu việc tập luyện thể thao với 150 phút mỗi tuần thì hãy hoạt động nhiều hết mức có thể.Trở về với những hoạt động thường nhật thật nhanh sau khi bác sĩ phẫu thuật cho phép bạn làm điều này.Thực hiện một số hoạt động rèn luyện thể lực như nâng tạ, tập luyện với dây kháng lực ít nhất 2 lần một tuần.Thường xuyên tập luyện giãn cơ.Tăng cường các bài tập giữ thăng bằng và độ ổn định của cơ thể.Tóm lại, tập thể dục khi điều trị ung thư là một trong những bước tiến hiện nay để vượt qua căn bệnh này. Hoạt động thể chất đều đặn mỗi ngày dưới sự hướng dẫn từ bác sĩ điều trị sẽ giúp chất lượng cuộc sống của người bệnh ung thư được cải thiện.org
vinmec
932
Nhận biết gãy ngón chân sau chấn thương Gãy ngón chân không chỉ ảnh hưởng đến chức năng chống đỡ cơ thể cho cả bàn chân mà còn gây cho người bệnh nhiều đau đớn khó chịu. Do vậy, khi có các chấn thương ở chân, cần chú ý đến các dấu hiệu ở ngón chân để xác định mức độ tổn thương. Vậy nhận biết gãy ngón chân sau chấn thương như thế nào? Gãy ngón chân ảnh hưởng đến khả năng chống đỡ của cả bàn chân Dấu hiệu nhận biết gãy ngón chân sau chấn thương Hình dạng, kích thước ngón chân thay đổi Sau chấn thương, nếu ngón chân sưng tấy lên nhiều, thậm chí tăng gấp đôi kích thước thì rất có thể đã bị gãy ngón chân. Ngoài ra, ngón chân có thể bị biến dạng, di lệch so với chân lành. Mức độ đau Khi dồn trọng lượng cơ thể lên bàn chân bị chấn thương, vùng ngón chân bị gãy sẽ cảm thấy đau và trở nên nghiêm trọng hơn. Thậm chí không còn khả năng nâng đỡ cơ thể thì rất có thể đã bị gãy ngón chân. Màu sắc Ngón chân bị gãy thường bị tím bầm hay xanh đen. Kết hợp cùng các dấu hiệu hình dạng ngón chân thay đổi, di lệch khi khả năng cao đã bị gãy ngón chân. Sờ nắn Bạn có thể dùng tay để kiểm tra mức độ tổn thương của ngón chân. Nếu cảm thấy ngón chân bị rời ra khỏi bàn chân, nghe thấy âm thanh lạo xạo, ghê tai phát ra từ vị trí tổn thương thì xương ngón chân đã bị gãy. Ngón chân bị gãy có thể bị biến dạng, thay đổi màu sắc Gãy ngón chân nên đi khám ở đâu? Áp dụng mức giá khám chữa bệnh hợp lý cùng thanh toán BHYT, bảo hiểm phi nhân thọ theo đúng quy định, bệnh viện tiết kiệm được nhiều chi phí cho người bệnh. Sau điều trị, người bệnh sẽ được hướng dẫn chăm sóc tại nhà bởi đội ngũ nhân viên y tế để mau chóng hồi phục và không ảnh hưởng nhiều đến hoạt động đi lại.
thucuc
371
Gợi ý 5 tiêu chí lựa chọn địa chỉ khám mắt uy tín Mắt vẫn luôn là một trong những bộ phận quan trọng đối với cuộc sống sinh hoạt hằng ngày của con người. Tuy nhiên, lại có rất nhiều căn bệnh nguy hiểm ảnh hưởng trực tiếp đến mắt mà nếu không thực hiện thăm khám, chúng ta không thể phát hiện ra được. Vậy làm thế nào để lựa chọn một địa chỉ khám mắt uy tín? Cùng tìm hiểu về 5 tiêu chí cần quan tâm qua bài viết dưới đây. 1. Mắt có thể bị đe dọa bởi những căn bệnh nào? – Mắt bị dị ứng: Dị ứng mắt có thể coi là tình trạng phổ biến nhất ở mắt. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này như tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, chất độc, không khí, bụi,… Khi mắt bị dị ứng thường sẽ đỏ, ngứa và rất khó chịu. – Tật khúc xạ: Xảy ra do độ dài của nhãn cầu, sự thay đổi hình dạng của giác mạc hoặc lão hóa tự nhiên. Đây là nguyên nhân gây ra các tình trạng như cận thị, viễn thị, lão thị,… – Viêm kết mạc (Đau mắt đỏ): Nguyên nhân dẫn đến đau mắt đỏ có thể do vi khuẩn hoặc virus xâm nhập,… gây đau, sưng, ngứa, đỏ và chảy nước mắt,… Đây không phải bệnh lý nguy hiểm nhưng có khả năng lây từ người này sang người khác, tạo thành dịch bệnh. – Viêm bờ mi mắt: Là bệnh lý mắt phổ biến hay gặp ở người trung niên và người cao tuổi. Viêm bờ mi mắt gây ra tình trạng ngứa, cộm, bỏng rát và khô mắt,… – Lẹo mắt (Chắp mắt): Là bệnh lý xảy ra do tụ cầu khuẩn hoặc vi khuẩn xâm nhập vào tuyến lông mi gây viêm nhiễm. – Viêm loét giác mạc: Thông thường mắt có thể giúp làm sạch giác mạc. Tuy nhiên nếu mắt có độ gây khuẩn nhiều hơn khả năng tự làm sạch thì có thể gây viêm nhiễm, loét giác mạc. Ngoài ra, việc thiếu vitamin A trong khẩu phần ăn hằng ngày cũng có thể gây ra tình trạng này. – Đục thủy tinh thể: Là hiện tượng thủy tinh thể trong mắt bị vẩn đục, mờ không còn trong suốt khiến cho tầm nhìn bị hạn chế, mờ, thậm chí là có thể dẫn tới mù lòa. – Tăng nhãn áp: Bệnh thường xảy ra ở những người trên 40 tuổi và là nguyên nhân thứ 2 dẫn đến mù vĩnh viễn ở người. Nguyên nhân chính dẫn đến căn bệnh này là do sự gia tăng áp lực các chất lỏng trong mắt, khiến cho dây thần kinh thị giác bị hỏng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới khả năng nhìn của mắt. Đau mắt đỏ là một trong những bệnh lý về mắt phổ biến nhất hiện nay 2. Những tiêu chí để lựa chọn địa chỉ khám mắt uy tín 2.1. Một địa chỉ khám mắt uy tín cần có giấy phép hoạt động của Bộ Y tế 2.2. Một địa chỉ khám mắt uy tín sẽ cần đội ngũ y bác sĩ giỏi và có nhiều kinh nghiệm Mắt là một bộ phận vô cùng quan trọng, do đó các bác sĩ thực hiện thăm khám chuyên khoa này cũng cần có kiến thức và kinh nghiệm khi khám mắt cho mọi người. Chỉ một sai sót nhỏ trong quá trình thăm khám và chẩn đoán cũng để lại hậu quả nghiêm trọng cho người thực hiện. Một bác sĩ không chỉ cần có tầm mà cũng cần có cái tâm khi làm nghề khám chữa bệnh cho người dân. Một khi khách hàng đến thăm khám thì đã mang tâm lý lo lắng, bồn chồn vì sợ mình có bệnh. Lúc này, bác sĩ cần quan tâm tới cảm xúc của bệnh nhân, nhẹ nhàng an ủi để người khám cảm thấy yên tâm hơn trước khi nhận được kết quả chẩn đoán. 2.3. Trang thiết bị máy móc được áp dụng công nghệ cao Nếu thiết bị y tế quá cũ hoặc không đủ chất lượng có thể dẫn đến sai lệch trong quá trình thăm khám. Điều này sẽ ảnh hưởng lớn tới sự chẩn đoán của bác sĩ cũng như ảnh hương trực tiếp tới sức khỏe của người khám. Ví dụ máy đo thị lực không thể phát hiện chính xác được độ cận, viễn hoặc loạn thị,… có thể dẫn đến việc cắt kính nhằm phù hợp với mắt sẽ bị sai lệch, khiến cho tình trạng bệnh lý của người bệnh càng trở nên trầm trọng. 2.4. Chất lượng dịch vụ y tế 2.5. Không gian thăm khám rộng rãi Không gian thăm khám rộng rãi cũng giúp giảm thiểu tình trạng ùn tắc do quá đông đúc, đem lại tinh thần thoải mái cho người khám cũng như giúp quá trình thực hiện cũng được suôn sẻ và dễ dàng hơn. 3. – Đeo kính râm để bảo vệ mắt trước tia UV từ ánh mặt trời. – Hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá,… – Cung cấp các vitamin thiết yếu cho mắt như Vitamin A, C, E,… Cung cấp các thực phẩm chứa Vitamin A nhằm bảo vệ mắt
thucuc
909
Tìm hiểu các phương pháp nội soi không đau phổ biến hiện nay Nội soi là giải pháp tối ưu giúp chẩn đoán và phát hiện bệnh lý sớm có tính chính xác cao. Hiện nay hầu hết các bệnh viện đều áp dụng các phương pháp nội soi không đau. Vậy bạn đã biết đó là phương pháp nào và được áp dụng để chẩn đoán bệnh lý gì chưa?  Nếu chưa, hãy theo dõi bài chia sẻ để có câu trả lời đầy đủ và chính xác nhất. 1. Nội soi không đau nhờ gây mê 1.1. Nội soi gây mê là gì? Nhắc đến các phương pháp nội soi không đau, người ta nghĩ ngay đến phương pháp nội soi gây mê. Nội soi gây mê chính là việc bác sĩ sử dụng một lượng thuốc mê vừa phải giúp bệnh nhân rơi vào trạng thái ngủ. Thuốc mê được đưa vào cơ thể ở liều thấp, không ảnh hưởng đến hệ thần kinh, nhận thức như nhiều người vẫn lo lắng. Thời gian ngủ mê chỉ khoảng 5 đến 10 phút, vừa đủ để bác sĩ tiến hành nội soi. Hiện nay, nội soi gây mê không đau được áp dụng trong việc phát hiện và chẩn đoán bệnh đường tiêu hóa. Đó chính là nội soi thực quản - dạ dày – tá tràng và nội soi đại tràng. Về kỹ thuật, nội soi gây mê không đau tương tự với phương pháp nội soi truyền thống. Nhưng về ưu điểm thì lại có sự khác biệt rõ rệt. 1.2. Ưu điểm nội soi gây mê Nội soi không đau nhờ gây mê liều thấp, không mang đến cảm giác đau đớn cho người bệnh trong và sau khi tiến hành, nhờ đó tránh được ám ảnh, sợ hãi sau khi nội soi. Liều lượng gây mê thấp, thời gian ngủ mê vừa đủ để tiến hành nội soi, nên không ảnh hưởng đến sức khỏe và hệ thần kinh dù là nhỏ nhất. Đặc biệt, kết quả đảm bảo tính chính xác hơn vì người bệnh bất động không giãy dụa. Một phương pháp hiện đại, yêu cầu cao về kỹ thuật,… như nội soi gây mê không đau nên chi phí cao hơn nội soi truyền thống là điều dễ hiểu. 2. Nội soi không đau – Nội soi tai mũi họng ống mềm 2.1. Hiểu đúng về nội soi tai mũi họng ống mềm Các phương pháp nội soi không gây đau còn bao gồm cả nội soi tai mũi họng bằng ống mềm. Đây là phương pháp còn khá mới, được áp dụng tại các bệnh viện lớn. Ở một số bệnh viện tuyến dưới, bệnh viện nhỏ vẫn sử dụng phương pháp cũ – nội soi tai mũi họng ống cứng. Nội soi tai mũi họng ống mềm chính một trong các phương pháp nội soi không gây đau. Bởi phương pháp sử dụng ống nội soi có cấu tạo đặc biệt – mềm dẻo. Kèm theo đó, ống nội soi có khả năng gấp khúc, luồn lách tới mọi vị trí. Về kỹ thuật thực hiện, phương pháp yêu cầu độ chính xác, tỉ mỉ. 2.2. Ưu điểm nội soi tai mũi họng ống mềm Khi đầu ống tiếp xúc với niêm mạc tai, mũi và họng không gây nên đau đớn và tổn thương nào dù là nhỏ nhất. Vì thế, nội soi không đau – nội soi tai mũi họng ống mềm được đánh giá cao về độ an toàn. Các trường hợp biến chứng rất hiếm khi xảy ra. Nếu nội soi truyền thống không áp dụng với trẻ nhỏ, người có hốc mũi hẹp hay nắp thanh quản cụp, thì nội soi ống mềm lại có thể thực hiện. Bởi thiết kế ống nhỏ, có thể gấp khúc tại vị trí có nếp. Đặc biệt, đối với trẻ nhỏ có hốc mũi nhỏ, ống nội soi vẫn đi vào một cách dễ dàng. Thế nhưng phương pháp lại đòi hỏi cao về độ chính xác. Tốt nhất hãy lựa chọn bệnh viện lớn, có cấp phép hoạt động. 3. Nội soi không đau – Nội soi bằng viên nang 3.1. Nội soi bằng viên nang là gì? Tất nhiên rồi, đi kèm với sự phát triển Y khoa chính là sự ra đời của nhiều phương pháp thăm khám chữa bệnh. Thế nên, khi nhắc đến nội soi không gây đau, chúng ta không thể bỏ qua phương pháp nội soi bằng viên nang. Nội soi viên nang được áp dụng để nội soi dạ dày. Lúc này, người bệnh sẽ nuốt một viên nang bên trong có gắn camera quan sát. Thiết bị này sẽ tự động điều chỉnh ánh sáng để mang đến hình ảnh rõ nét và chính xác nhất. Để có thể tiến hành nội soi không đau bằng viên nang bạn không được ăn uống bất cứ thứ gì trong 4 giờ sau khi nuốt viên nang. Viên nang này sẽ di chuyển từ từ qua đường miệng qua ống tiêu hóa (thực quản, dạ dày, tá tràng, ruột nôn, đại tràng) và đi ra bằng đường hậu môn. Cả quá trình nội soi mất khoảng từ 8 đến 10 tiếng. Trong khoảng thời gian nội soi người bệnh vẫn có thể di chuyển và làm việc nhẹ nhàng. Hình ảnh camera quan sát được sẽ lưu trên máy tính, bác sĩ sẽ dựa theo kết quả để chẩn đoán bệnh. 3.2. Ưu điểm nội soi bằng viên nang Nội soi bằng viên nang mang đến nhiều ưu điểm. Có thể khắc phục hầu hết các nhược điểm của phương pháp nội soi khác. Trong số đó, chúng ta phải kể đến phương pháp không mang lại đau đớn khó chịu gì cho người bệnh. Cũng như nỗi ám ảnh, buồn nôn sau khi thực hiện nội soi. Đặc biệt, nội soi viên nang không làm cho những vết loét trợt trở nên trầm trọng hơn. Suốt quá trình tiến hành nội soi người bệnh có thể di chuyển, đi làm những xét nghiệm khác như bình thường. Nội soi không đau – nội soi viên nang tuy có nhiều ưu điểm đặc biệt là quan sát được toàn bộ hệ thống đường tiêu hóa, nhưng nó lại có nhược điểm là chỉ là phương pháp chẩn đoán đơn thuần, không thể tiến hành can thiệp khi có tổn thương.
medlatec
1,054
Đi tiểu buốt có phải mang thai không? Có nguy hiểm không? Đi tiểu buốt có phải mang thai không là một trong những thắc mắc thường thấy của chị em. 1. Tiểu buốt là gì? Tiểu buốt là tình trạng nóng rát, đau buốt gây cảm giác khó chịu khi đi tiểu. Người bệnh khi bị tiểu buốt thường tiểu ít, nhỏ giọt trong khi tần suất đi tiểu nhiều hơn. Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày mà khiến chị em dễ cáu gắt, khó chịu, mệt mỏi. Tiểu buốt do bất kỳ nguyên nhân nào cũng cần được thăm khám và điều trị kịp thời nếu cần thiết bởi vì chúng sẽ dễ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu để lâu. 2. Nguyên nhân gây tiểu buốt ở phụ nữ Tình trạng tiểu buốt có nhiều nguyên nhân khác nhau xuất phát từ viêm nhiễm, chế độ ăn uống hoặc cũng có thể là dấu hiệu mang thai. 2.1. Viêm nhiễm đường tiết niệu Viêm nhiễm đường tiết niệu cũng là nguyên nhân thường gặp khiến phụ nữ tiểu buốt kèm theo đau vùng bụng dưới hoặc đau lưng. Tình trạng này xảy ra ở nữ nhiều hơn nam. Bởi vì đường niệu đạo của phụ nữ cấu tạo khá ngắn và kích thước bằng khoảng 1/3 so với nam. Cùng với đó, cấu tạo vị trí niệu đạo của nữ nằm gần với hậu môn sẽ tăng nguy cơ vi khuẩn xâm nhập qua vùng kín.2.2. Bệnh lý về phụ khoaĐi tiểu buốt cũng là dấu hiệu của bệnh lý phụ khoa thường gặp như viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, viêm vùng chậu,... thường do bacterial vaginosis hoặc nấm candida gây ra. Đi kèm với tiểu buốt, viêm nhiễm vùng kín còn có triệu chứng như ngứa, đau rát khi quan hệ, có mùi bất thường,... Vùng kín chưa được vệ sinh sạch sẽ đúng cách là yếu tố thuận lợi để tạo môi trường cho vi khuẩn, nấm phát triển và xâm nhập vào cơ thể. Ngoài ra, khi bệnh nhân sử dụng thuốc kháng sinh để điều trị bệnh lý khác hoặc thuốc tránh thai cũng có thể làm thay đổi độ p H của vùng kín khiến vi khuẩn dễ tấn công gây viêm nhiễm.2.3. Mắc các bệnh liên quan đến thậnĐối với bệnh nhân viêm thận do vi khuẩn gram âm xâm nhập sẽ gây ra tình trạng tiểu buốt kèm theo các dấu hiệu như sốt cao, tiểu ra máu. Ngoài ra, trường hợp bệnh nhân bị sỏi thận cũng sẽ có dấu hiệu tiểu buốt khi hạt sỏi kích thước nhỏ được đào thải ra ngoài qua niệu quản và bàng quang làm niêm mạc bị tổn thương. 2.4 Chế độ ăn uống không lành mạnh Tiểu buốt không chỉ do các bệnh lý gây ra mà đây có thể là dấu hiệu khi bạn đang ăn uống không lành mạnh. Những người có thói quen ăn các món chiên xào dầu mỡ, cay nóng hoặc thiếu rau xanh, trái cây trong khẩu phần hàng ngày thường dễ bị tiểu buốt hơn. Ngoài ra, khi cơ thể thiếu nước sẽ không thể bài tiết hiệu quả để loại bỏ vi khuẩn khỏi bàng quang, niệu đạo. Tình trạng màu nước tiểu sậm hơn, đặc hơn và có mùi khai nồng là một trong những biểu hiện của việc cơ thể đang thiếu nước.2.5. Thay đổi nội tiết khi mang thai Tiểu buốt thường xuất hiện trong 3 tháng đầu thai kỳ khi nội tiết h CG trong máu tăng. Điều này khiến thận bài tiết chất lỏng nhiều hơn mức bình thường. Cùng với đó khi thai nhi phát triển sẽ gây chèn ép bàng quang làm tăng cảm giác buồn tiểu. Vì thế, khi mang thai mẹ bầu thường xuyên đi tiểu nhưng với lượng nước tiểu ít nên gây ra cảm giác rát, buốt khó chịu. Tình trạng tiểu buốt do thay đổi nội tiết tự nhiên khi mang thai thường sẽ cải thiện dần sau 3 tháng đầu thai kỳ khi hormone trong cơ thể đã điều hòa ổn định hơn.3. Làm gì để phòng tránh tình trạng tiểu buốt? Tạo thói quen khám sức khỏe tổng quát 1 - 2 lần/năm. Vệ sinh vùng kín hàng ngày, đặc biệt những ngày trong kỳ kinh nguyệt bằng nước ấm hoặc dung dịch vệ sinh và hạn chế ma sát để tránh tổn thương. Không uống các loại thuốc ngừa thai bừa bãi mà phải có tư vấn của bác sĩ. Tăng cường ăn trái cây và uống đủ nước. Bổ sung lợi khuẩn để giúp bảo vệ khi vi khuẩn tấn công bằng các sản phẩm như: sữa chua, sữa uống lên men, bột men vi sinh,...4. Đi tiểu buốt có phải mang thai không hay là dấu hiệu bệnh lý? Thông thường, tình trạng tiểu buốt kèm theo các triệu chứng như mệt mỏi, buồn nôn, chậm kinh nguyệt,... thì có thể đây là dấu hiệu mang thai. Để xác định chính xác bạn nên sử dụng que thử thai hoặc xét nghiệm máu về chỉ số h CG. Trường hợp nếu không phải mang thai thì bệnh nhân nên kiểm tra thêm các xét nghiệm khác liên quan đến tiết niệu hoặc phụ khoa để xác định nguyên nhân tiểu buốt và có phương pháp điều trị phù hợp.5. Đi tiểu buốt có nguy hiểm cho các mẹ bầu hay không? Ngoài thắc mắc “Đi tiểu buốt có phải mang thai không?
medlatec
918
Cách xử lý khi bị gãy xương gò má Một số tai nạn ngoài ý muốn có thể gây nên tình trạng gãy xương gò má. Có thể nói, đây là một trong những chấn thương thường gặp liên quan tới răng - hàm - mặt và để lại nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng tới tính thẩm mỹ cũng như sức khỏe của bệnh nhân. Vậy khi phát hiện xương gò má bị gãy, tổn thương, bệnh nhân cần được điều trị như thế nào? 1. Tìm hiểu chung về hiện tượng gãy xương gò má Chắc hẳn các bạn đều biết vai trò khá quan trọng của xương gò má, chúng là một trong những loại xương chính giúp định hình khuôn mặt cho bạn. Các bác sĩ cho biết xương gò má ảnh hưởng khá nhiều tới tính thẩm mỹ của gương mặt. Bởi vì, khá nhiều cơ mặt sẽ bám lấy xương gò má, đồng thời chúng hỗ trợ định hình thành ngoài của ổ mắt. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự thay đổi về cấu trúc, vị trí của xương gò má ảnh hưởng tương đối tới khả năng hoạt động của đôi mắt. Đồng thời, sự thay đổi này cũng tác động tới hoạt động của nhiều loại dây thần kinh của gương mặt, ví dụ như: dây thần kinh hàm hoặc mặt,… Đó là lý do vì sao chúng ta cần chủ động bảo vệ xương gò má, hạn chế tối đa tình trạng gãy xương gò má xảy ra. Trên thực tế, hiện tượng xương gò má bị gãy không quá xa lạ, rất nhiều bệnh nhân đã và đang đối mặt với tình trạng này. Theo đánh giá của các bác sĩ, đây là một trong những chấn thương răng - hàm - mặt khá phức tạp và nguy hiểm. Bởi vì, tính thẩm mỹ của gương mặt sẽ chịu nhiều tác động tiêu cực, sức khỏe cũng có nhiều chuyển biến xấu. Thông thường, tổn thương xương gò má xảy ra đối với những bạn gặp tai nạn, gò má bị va đập mạnh. Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời, sức khỏe của bạn có thể rơi vào tình trạng tồi tệ hơn, do đó các bạn tuyệt đối không được chủ quan nhé! 2. Nhận biết dấu hiệu gãy xương gò má Vậy người bị gãy xương gò má sẽ phải đối mặt với những dấu hiệu, triệu chứng như thế nào? Trên thực tế, bệnh nhân sẽ phải đối mặt với cả triệu chứng nguyên phát và thứ phát, nếu không chịu khó theo dõi sức khỏe và những thay đổi của cơ thể, chúng ta có thể bỏ lỡ cơ hội phát hiện tổn thương xương gò má. Một số triệu chứng nguyên phát thường gặp như: khu vực gò má sưng, phù nề, xung quanh mi mắt trở nên thâm tím. Hiện tượng này chủ yếu xuất hiện trong những ngày đầu kể từ khi bạn gặp chấn thương xương gò má và dần dần biến mất. Nhìn chung, dấu hiệu trên xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, các bạn cần xác định chính xác nguyên nhân, đi điều trị với phác đồ thích hợp nhất. Khi xương gò má bị gãy, khu vực gò má của bệnh nhân rất dễ biến dạng, có thể kể tới tình trạng lép, bẹt, lồi hay gồ cung gò má. Tùy vào mức độ biến dạng của xương gò má, bác sĩ sẽ theo dõi và đưa ra phương án điều trị phù hợp đối với từng bệnh nhân. Bên cạnh đó, bệnh nhân gãy xương gò má cũng đối mặt với một số triệu chứng thứ phát, đó là: tự máu ở kết mạc, ngách lợi, thường xuyên chảy máu mũi, một số dây thần kinh bị tổn thương, hoạt động kém hiệu quả. Chúng ta cần phải lưu ý những dấu hiệu trên để kịp thời phát hiện và điều trị chấn thương xảy ra ở khu vực xương gò má. 3. Gãy xương gò má có phải chấn thương nguy hiểm hay không? Tìm hiểu về hiện tượng gãy xương gò má, nhiều bạn thắc mắc liệu đây có phải là dạng chấn thương nguy hiểm hay không? Câu trả lời là có, như đã phân tích ở trên, xương gò má đóng vai trò quan trọng trong việc định hình khuôn mặt cũng như kết nối các bộ phận, dây thần kinh trên gương mặt. Các chấn thương xảy ra đối với xương gò má có thể để lại những hậu quả nghiêm trọng cả về sự thẩm mỹ cho gương mặt cũng như sức khỏe của bệnh nhân. Dị cảm là một trong những vấn đề thường gặp sau khi xương gò má bị tổn thương, bệnh nhân phải đối mặt với tình trạng tê bì xảy ra ở môi, cánh mũi, má,… Đa phần bệnh nhân có thể khỏi dị cảm sau khoảng 4 - 12 tuần. Tuy nhiên, không hiếm trường hợp bị dị cảm vĩnh viễn, ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân. Lõm mắt là di chứng thường gặp ở bệnh nhân bị tổn thương xương gò má, ảnh hưởng lớn tới tính thẩm mỹ của gương mặt. Điều này khiến nhiều người bệnh cảm thấy tự ti hơn sau khi gặp chấn thương ở khu vực xương gò má. Thậm chí, nhiều bệnh nhân do không được điều trị gãy xương gò má cẩn thận nên phải đối mặt với tình trạng dây thần kinh thái dương mặt chịu nhiều tổn thương nặng nề. Dấu hiệu nhận biết tình trạng này đó là bệnh nhân gặp khó khăn khi nhớn mày. 4. Điều trị chấn thương xương gò má Tốt nhất các bạn nên theo dõi và chủ động điều trị chấn thương xương gò má sớm để tránh những biến chứng xấu xảy ra. Ngày nay, y học có thêm nhiều kỹ thuật hiện đại, các phương pháp điều trị khá đa dạng và hứa hẹn đem lại hiệu quả đối với bệnh nhân gãy xương gò má. Hiện nay, hai phương pháp điều chính trị được áp dụng đó là: phẫu thuật và điều trị bảo tồn. Để xác định được phác đồ điều trị cho người bệnh, bác sĩ cần nắm được mức độ tổn thương xương gò má của họ. Đối với trường hợp bệnh nhân tổn thương xương gò má mức độ nhẹ, không gãy và di lệch thì phương án điều trị bảo tồn sẽ được áp dụng. Cụ thể, bệnh nhân sẽ được điều trị nội khoa, vừa theo dõi tổn thương, vừa hạn chế tối đa chuyển biến xấu của chấn thương. Trong trường hợp xương gò má gãy, kèm di lệch, bác sĩ sẽ ưu tiên phẫu thuật cho người bệnh. Các bạn có thể tham khảo một vài phương pháp phẫu thuật điển hình, đó là: phẫu thuật chỉnh hình xương đường trong miệng, đường đuôi cung lông mày, phẫu thuật nắn kín, cân thiệp sàn ô mắt,…. Tùy vào mức độ tổn thương, bác sĩ có thể sử dụng 1 hoặc kết hợp nhiều kỹ thuật phẫu thuật với nhau để việc điều trị đạt hiệu quả cao nhất. Kể cả khi đã điều trị thành công tình trạng gãy xương gò má, bệnh nhân cũng không nên chủ quan. Thay vào đó, bạn cần theo dõi sát sao tình hình sức khỏe, nếu có bất cứ biến chứng nào, bạn cần thông báo với bác sĩ để được xử lý kịp thời nhé! Một số dấu hiệu bạn không thể bỏ qua sau phẫu thuật là: đau hàm, khó há miệng hoặc nhai nuốt thức ăn. Ngoài ra, một số bạn phải đối mặt với tình trạng sưng, phù nề hoặc chảy mủ ở khu vực phẫu thuật. Những trường hợp này cần được xử lý theo hướng dẫn của bác sĩ có chuyên môn. Hy vọng rằng qua bài viết này chúng ta đã hiểu được mức độ nguy hiểm của tình trạng gãy xương gò má. Điều quan trọng là bệnh nhân phát hiện chấn thương sớm, điều trị đúng cách để tránh di chứng nguy hiểm xuất hiện.
medlatec
1,364
Bài tập vai giúp “đánh bay” cơn đau mỏi cổ vai gáy Ngoài thực hiện theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ, người bệnh có thể thực hiện các bài tập vai đơn giản ngay tại nhà để rút ngắn quá trình điều trị bệnh và phòng ngừa tái phát hiệu quả. Cùng tham khảo một số bài tập đơn giản dưới đây. 1. Đau mỏi cổ vai gáy do nguyên nhân nào gây ra? Đau vai gáy xảy ra do nhiều nguyên nhân và có thể gặp ở nhiều lứa tuổi, đối tượng khác nhau, từ nhân viên văn phòng đến những người lao động nặng. Dưới đây là nguyên nhân gây bệnh phổ biến nhất: - Các cơ quanh cổ vai gáy thường xuyên phải chịu áp lực lớn: + Do tập luyện quá sức, sai kỹ thuật hoặc không khởi động trước khi tập. + Chấn thương xảy ra trong sinh hoạt, khi đang chơi thể thao, tai nạn giao thông,... dẫn đến những tổn thương ở gân, dây chằng, đốt sống,... từ đó gián tiếp gây ra những cơn đau mỏi cổ, đau lưng và đau vùng vai gáy. + Đặc thù công việc: Ngồi làm việc quá lâu hoặc đứng quá lâu sẽ ảnh hưởng đến quá trình lưu thông máu ở cột sống ảnh hưởng đến các dây thần kinh tại đây, gây ra đau nhức và mỏi vai gáy. + Sinh hoạt và làm việc sai tư thế chẳng hạn như ngủ gục trên bàn, ngồi cong lưng, không thay đổi tư thế khi nằm ngủ,... - Do các bệnh lý về xương khớp: + Thoái hóa cột sống gây đau cổ vai gáy mạn tính. + Cột sống bị vôi hóa. + Rối loạn chức năng khớp. + Viêm bao khớp vai. - Một số nguyên nhân khác như: + Nhiễm lạnh khiến khí huyết ngưng trệ, tổn thương dây thần kinh,... + Do cơ thể không được cung cấp những dưỡng chất cần thiết như các loại vitamin và khoáng chất, nhất là canxi. Khi thiếu những dưỡng chất này, dây thần kinh ngoại vi có thể bị tê bì, hoạt động kém hơn và khiến vùng vai gáy bị đau nhức. + Đau do thời tiết: Yếu tố thời tiết cũng ảnh hưởng rất nhiều đến những cơn đau mỏi vùng vai gáy. Nhất là khi thời tiết chuyển lạnh, áp suất không khí giảm sẽ khiến cho những mạch máu co lại và ảnh hưởng tới việc vận chuyển oxy vào máu, từ đó làm tăng nguy cơ đau nhức vai gáy. Một số đối tượng dễ bị đau mỏi cổ vai gáy có thể kể đến như nhân viên văn phòng, lái xe, người lao động nặng, các trường hợp mắc dị tật bẩm sinh vùng cổ, người mắc các bệnh về thoái hóa cột sống cổ, ung thư vùng đầu cổ,... 2. Các triệu chứng của bệnh đau mỏi cổ vai gáy Khi bị đau mỏi cổ vai gáy, người bệnh sẽ bị giảm khả năng vận động và gặp rất nhiều bất tiện trong sinh hoạt hàng ngày. Những triệu chứng của bệnh có thể chỉ diễn ra trong thời gian ngắn nhưng cũng có thể kéo dài trong nhiều ngày, thậm chỉ nhiều tháng. Dưới đây là một số triệu chứng bệnh phổ biến: - Đau hay tê mỏi vai gáy vào buổi sáng, nhất là khi vừa ngủ dậy hoặc khi đang ngồi làm việc. - Cơn đau có thể lan nhanh ra các vùng khác. - Khi làm việc trong thời gian dài, thậm chí khi hắt hơi, ho,... cơn đau sẽ càng tăng lên. - Khi nghỉ ngơi, các cơn đau có thể giảm dần. - Người bệnh gặp nhiều khó khăn hoặc kém linh hoạt khi cử động, nhất là khi quay cổ sang hai bên hoặc lên xuống. - Ngoài ra, bệnh nhân còn thể gặp phải một số triệu chứng khác như chóng mặt, hoa mắt hay ù tai,... - Nếu gặp phải những triệu chứng sau, bệnh nhân nên đi khám sớm để được bác sĩ tư vấn điều trị kịp thời: + Những cơn đau nhức kéo dài hơn một tuần. + Đã dùng thuốc nhưng vẫn bị đau nhức vai gáy. + Xuất hiện tình trạng ù tai, hoa mắt và kèm theo sốt. + Bị đau ngay cả khi nghỉ ngơi hoàn toàn hoặc chỉ vận động nhẹ. + Cơn đau khiến bệnh nhân gặp nhiều khó khăn khi lao động, sinh hoạt. 3. Gợi ý bài tập vai gáy hiệu quả Bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp với từng người bệnh cụ thể. Ngoài việc tuân thủ theo đúng những hướng dẫn của bác sĩ, người bệnh cũng có thể tham khảo một số bài tập gợi ý dưới đây: - Sử dụng những chiếc gối tròn và đặt vào vùng vai gáy. Sau đó bạn nằm xuống và để cơ thể nghỉ ngơi trong vòng 10 phút. Tác dụng của bài tập này là xoa bóp các cơ vùng cổ và giải tỏa căng thẳng rất hiệu quả. - Căng cơ: Cách thực hiện như sau: Ngồi trên một mặt phẳng, 2 tay vươn ra sau và chắp lại. Lúc này, cổ cũng đồng thời ngả về sau, giữ tư thế trong khoảng 30 phút. Thực hiện lặp lại nhiều lần để có được kết quả tốt nhất. - Duỗi cơ hai bên cổ: Bài tập này cũng rất đơn giản. Trước hết, bạn cần ngồi thoải mái trên một mặt phẳng. Tay phải đặt lên đầu. Sau đó, thực hiện kéo căng cơ cổ về bên phải. Sau đó, đổi tay và thực hiện kéo căng cơ cổ về bên trái. Nên thực hiện đổi bên và lặp lại nhiều lần. - Duỗi cơ thang: Đưa tay phải ra phía sau và dùng tay trái để kéo căng tay phải, giữ tư thế này trong khoảng 20 giây. Sau đó, đổi bên. - Xoay vai: Bài tập này rất tốt đối với những cơ ở quanh bả vai. Trước hết, bạn cần giữ thẳng vùng cổ và lưng. Sau đó thực hiện xoay cánh tay từ trái sang phải và ngược lại. - Duỗi cả hai vai: Giữ thẳng cổ và lưng. Tiếp đó, chắp tay ra phía sau lưng, rồi rướn người về phía trước, cùng lúc kéo căng tay về phía sau. Nên cố gắng giữ nguyên động tác này trong khoảng 30 đến 40 giây và thực hiện lại nhiều lần. Những bài tập vai trên đây có thể cải thiện tình trạng đau vai gáy hiệu quả. Ngoài ra, người bệnh có thể kết hợp thêm một số phương pháp khác như bấm huyệt hoặc vật lý trị liệu dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Người bệnh cũng cần bổ sung đầy đủ dinh dưỡng và thực hiện lối sống lành mạnh để cải thiện hiệu quả tình trạng bệnh.
medlatec
1,128
Chỉ số xét nghiệm ung thư dạ dày Chỉ số xét nghiệm ung thư dạ dày thường được sử dụng là kháng nguyên ung thư CA 72-4. Thông qua chỉ số này sẽ giúp bác sĩ đánh giá tình trạng sức khỏe và chỉ định thêm các bước sàng lọc chuyên sâu hơn nhằm chẩn đoán chính xác có hay không tế bào ung thư trong dạ dày. Chỉ số xét nghiệm ung thư dạ dày Ung thư dạ dày là bệnh lý ung thư nguy hiểm thường gặp nhất trong các loại bệnh ung thư ở đường tiêu hóa. Nếu như trước đây, ung thư dạ dày thường gặp ở người trung niên và cao tuổi thì ngày nay, tỷ lệ mắc ung thư dạ dày đang gia tăng và ngày càng trẻ hóa. Dưới 40 tuổi cũng bị ung thư dạ dày. Chính vì thế việc chủ động kiểm tra sức khỏe và làm các xét nghiệm ung thư dạ dày có ý nghĩa rất quan trọng, giúp chẩn đoán sớm ung thư. Xét nghiệm máu tìm chất chỉ điểm CA 72-4 giúp chẩn đoán sớm ung thư dạ dày Hiện nay, chỉ số xét nghiệm ung thư dạ dày thường được áp dụng là CA 72-4. CA 72- 4 được thấy trên bề mặt của nhiều loại tế bào khác nhau, là một chất chỉ điểm cho ung thư dạ dày, buồng trứng, đại trực tràng, một số ung thư đường tiêu hóa hoặc phần phụ khác. CA 72-4 cũng được sử dụng để theo dõi việc đáp ứng điều trị của bệnh nhân ung thư, giúp bác sĩ xác định giai đoạn bệnh và tiên lượng sống cho bệnh ung thư. Ở người bình thường, chỉ số CA 72-4 ≤ 6 U/mL. Tuy nhiên khi mắc ung thư dạ dày, chỉ số này tăng cao bất thường. Chỉ số này còn tăng cao ở các giai đoạn của bệnh ung thư dạ dày. Chúng được sử dụng để theo dõi ung thư tái phát sau phẫu thuật cắt bỏ dạ dày. Trong một số trường hợp cần thiết, các bác sĩ có thể chỉ định thêm các xét nghiệm tìm dấu ấn ung thư khác như CA 19 – 9 hoặc CEA… Ung thư dạ dày là bệnh nguy hiểm nên việc phát hiện sớm đóng vai trò vô cùng quan trọng CA 72-4 còn tăng cao trong một số bệnh lý lành tính như viêm tụy, xơ gan, bệnh phổi, bệnh phần phụ, bệnh tuyến vú… Chính vì thế, chỉ số xét nghiệm ung thư dạ dày chưa thể khẳng định chắc chắn bạn mắc ung thư. Tuy nhiên qua chỉ số tăng cao, bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để chỉ định làm thêm các xét nghiệm và chẩn đoán chuyên sâu khác. Xét nghiệm và chẩn đoán chuyên sâu xác định ung thư dạ dày Ngoài xét nghiệm máu tìm chất chỉ điểm ung thư dạ dày, bạn cần phải làm thêm các xét nghiệm khác như: Ngoài xét nghiệm máu, để chẩn đoán ung thư dạ dày, bạn cần thực hiện nội soi dạ dày XEM THÊM: >> Ung thư dạ dày giai đoạn đầu sống được bao lâu? >> Xét nghiệm máu ung thư dạ dày >> Bệnh ung thư dạ dày giai đoạn 2
thucuc
545
Những dấu hiệu cảnh báo biến chứng sốt xuất huyết nguy hiểm Sốt xuất huyết đang có dấu hiệu bùng phát dịch trên khắp cả nước. Bệnh có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm và dẫn tới tử vong. Người dân cần cảnh giác nếu xuất hiện các biến chứng nguy hiểm được nêu trong bài viết dưới đây. 1. Sốt xuất huyết là bệnh gì? Sốt xuất huyết là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus dengue gây ra. Tại Việt Nam, phần lớn trung gian truyền bệnh là loại muỗi Aedes aegypti, chúng mang virus từ người bệnh và truyền cho người lành qua vết đốt. Virus Dengue gây bệnh có 4 chủng được kí hiệu lần lượt là: DEN-1, DEN-2, DEN-3, DEN-4, đây là lý do mà một người có thể mắc sốt xuất huyết nhiều hơn 1 lần trong đời. Sốt xuất huyết là bệnh nguy hiểm, có thể dẫn tới sốc, rối loạn đông máu, suy đa phủ tạng… thậm chí là tử vong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Sốt xuất huyết là bệnh phổ biến ở các nước có khí hậu nóng ẩm. Bệnh xảy ra quanh năm, nhưng thường bùng phát thành dịch lớn vào mùa mưa, khoảng từ tháng 7 đến tháng 10 hàng năm, ở cả thành thị và nông thôn. 2. Biểu hiện của bệnh sốt xuất huyết Bệnh sốt xuất huyết thường diễn biến nhanh, biểu hiện đa dạng, phức tạp, giai đoạn khởi phát triệu chứng bệnh không điển hình. Bênh được chia thành 3 giai đoạn với những dấu hiệu và mức độ nguy hiểm khác nhau. Người bệnh có biểu hiện sốt cao đột ngột, liên tục; đau nhức đầu, chán ăn, buồn nôn; có chấm xuất huyết dưới da, chảy máu chân răng hoặc chảy máu cam; đau cơ, đau khớp, nhức 2 hố mắt. Khi khám bệnh, bác sĩ sẽ làm nghiệm pháp dây thắt và cho kết quả dương tính. Biểu hiện cận lâm sàng - Dung tích hồng cầu (Hematocrit) bình thường. - Số lượng tiểu cầu bình thường hoặc giảm dần (nhưng còn trên 100.000/mm3). - Số lượng bạch cầu thường giảm. Thường vào ngày thứ 3-7 của bệnh. Người bệnh có thể còn sốt hoặc đã giảm sốt. Có thể có các biểu hiện sau: - Biểu hiện thoát huyết tương do tăng tính thấm thành mạch (thường kéo dài 24 - 48 giờ): + Tràn dịch màng phổi, mô kẽ, màng bụng, nề mi mắt, gan to, có thể đau. + Nếu thoát huyết tương nhiều sẽ dẫn đến sốc với các biểu hiện vật vã, bứt rứt hoặc li bì, lạnh đầu chi, da lạnh ẩm, mạch nhanh nhỏ, huyết áp kẹt (hiệu số huyết áp tối đa và tối thiểu ≤ 20 mm Hg), tụt huyết áp hoặc không đo được huyết áp, tiểu ít. - Xuất huyết: + Xuất huyết dưới da: Nốt xuất huyết rải rác hoặc chấm xuất huyết thường ở mặt trước hai cẳng chân và mặt trong hai cánh tay, bụng, đùi, mạng sườn hoặc mảng bầm tím. + Xuất huyết ở niêm mạc: Chảy máu mũi, lợi, tiểu ra máu. Kinh nguyệt kéo dài hoặc xuất hiện kinh sớm hơn kỳ hạn. + Xuất huyết nội tạng như tiêu hóa, phổi, não là biểu hiện nặng. Một số trường hợp nặng có thể có biểu hiện suy tạng như viêm gan nặng, viêm não, viêm cơ tim. Những biểu hiện nặng này có thể xảy ra ở một số người bệnh không có dấu hiệu thoát huyết tương rõ hoặc không sốc. - Một số biểu hiện cận lâm sàng ở giai đoạn này như: + Hematocrit tăng so với giá trị ban đầu của người bệnh hoặc so với giá trị trung bình của dân số ở cùng lứa tuổi. + Số lượng tiểu cầu giảm dưới 100.000/mm3 (<100 G/L). + Enzym AST, ALT thường tăng. + Trong trường hợp nặng có thể có rối loạnđông máu. + Siêu âm hoặc xquang có thể phát hiện tràndịch màng bụng, màng phổi. Sau 24 - 48 giờ của giai đoạn nguy hiểm, bệnh nhân dần có dấu hiệu hồi phục như giảm hoặc hết sốt, thèm ăn, khát nước, đi tiểu nhiều, sắc mặt tươi tỉnh hơn, nhịp tim chậm lại và ổn định. Cận lâm sàng: - Hematocrit trở về bình thường hoặc có thể thấp hơn do hiện tượng pha loãng máu khi dịch được tái hấp thu trở lại. - Số lượng bạch cầu máu thường tăng lên sớm sau giai đoạn hạ sốt. - Số lượng tiểu cầu dần trở về bình thường, muộn hơn so với số lượng bạch cầu. 3. Không được sử dụng corticoid, nhóm thuốc non-steroid như aspirin hay ibuprofen… vì gia tăng nguy cơ xuất huyết. Tóm lại, thời điểm chẩn đoán và điều trị sốt xuất huyết là rất quan trọng. Khi nhận thấy dấu hiệu sốt, uống thuốc hạ sốt ít hiệu quả, ở trong vùng đang có dịch bệnh, người dân nên nghĩ đến bệnh sốt xuất huyết và cảnh giác những biến chứng nguy hiểm. Đặc biệt, với người già, trẻ nhỏ, người có bệnh mãn tính... nên được thăm khám sớm để có hướng điều trị kịp thời, tránh những hậu quả đáng tiếc.
medlatec
858
Tư vấn dinh dưỡng cho bé online cùng : lựa chọn tin cậy của gia đình Việt Tư vấn dinh dưỡng cho bé online hiện đang được nhiều bậc cha mẹ lựa chọn bởi tính tiện ích mà dịch vụ này mang lại. Khi lựa chọn dịch vụ này, các bậc cha mẹ sẽ được tương tác trực tiếp với bác sĩ, được lắng nghe và giải đáp các vấn đề khúc mắc, nhận được tư vấn hữu ích để chăm sóc dinh dưỡng hiệu quả cho con. 1. Khi nào mẹ cần tư vấn dinh dưỡng cho bé? 1.1. Tầm quan trọng của việc tư vấn dinh dưỡng cho bé Chế độ dinh dưỡng có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ trẻ đạt được mốc phát triển toàn diện và cải thiện thể trạng. Việc tư vấn dinh dưỡng cho bé sẽ giúp:- Đánh giá đúng tình trạng dinh dưỡng của con để có sự điều chỉnh, xây dựng thực đơn phù hợp. - Phát hiện sớm và kịp thời điều trị các vấn đề dinh dưỡng có nguy cơ gây ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của bé như suy dinh dưỡng, thiếu vi chất, thừa cân,... - Được tư vấn, hướng dẫn chế độ ăn uống và vận động khoa học để giúp con có tiền đề sức khỏe tốt và hình thành thói quen sống lành mạnh trong tương lai.1.2. Trường hợp nào nên tư vấn dinh dưỡng cho bé online? Năm đầu tiên sau khi chào đời là thời điểm trẻ cơ thể trẻ có sự phát triển nhanh chóng, nhất là hệ tiêu hóa và não bộ. Nếu được xây dựng nền tảng dinh dưỡng tốt thì trẻ sẽ có tiền đề vững chắc để phát triển thể chất trong giai đoạn tiếp theo. Đặc biệt, ở các mốc 6, 9, 12 và 24 tháng tuổi, trẻ cần được chú ý đặc biệt về chế độ dinh dưỡng để không bị thiếu hụt vi chất, ảnh hưởng đến tốc độ phát triển chung. Đây là khoảng thời gian mà mẹ cần đến bác sĩ tư vấn dinh dưỡng cho bé để không bỏ lỡ điều kiện phát triển cho con mình. Ngoài ra, nếu trong quá trình chăm sóc bé, mẹ nhận thấy trẻ có dấu hiệu bất thường như: - Chững cân quá lâu, sụt cân nhanh chóng, biếng ăn kéo dài,... - Bị thừa cân hoặc béo phì. - Thấp còi hơn so với các bé cùng độ tuổi. - Da xanh và nhợt nhạt. - Vận động ít, kém linh hoạt. - Thường xuyên có các biểu hiện rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, táo bón, tiêu chảy,... - Xây dựng thực đơn mang tính cá thể Sau khi có được đánh giá tổng quan về tình trạng dinh dưỡng, nếu cần thiết, bác sĩ sẽ tư vấn dinh dưỡng cho bé online để mẹ biết cách xây dựng thực đơn phù hợp với bé. Thực đơn được xây dựng có tính ứng dụng thực tế với điều kiện gia đình và lịch sinh hoạt của bé để mẹ dễ dàng áp dụng. - Giải đáp thắc mắc, hướng dẫn chăm sóc dinh dưỡng
medlatec
531
Công dụng thuốc Nefiadox Thuốc Nefiadox là thuốc có tác dụng trị ký sinh trùng, nấm mốc, virus và chống nhiễm khuẩn. Thuốc Nefiadox được điều chế ở dạng viên nén bao phim với thành phần chính trong thuốc là Cefpodoxim. Thuốc Nefiadox thường được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp, lậu cầu không biến chứng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu,... 1. Thuốc Nefiadox là thuốc gì? Thuốc Nefiadox là thuốc có tác dụng trị ký sinh trùng, nấm mốc, virus và chống nhiễm khuẩn. Nefiadox được điều chế ở dạng viên nén bao phim. Thành phần chính của thuốc là Cefpodoxim. Với nefiadox 100 có hàm lượng 100mg, nefiadox 200 có hàm lượng 200mg và cùng các loại tá dược khác vừa đủ 1 viên. Quy cách đóng gói của thuốc gồm hộp có 100 viên. 2. Thuốc Nefiadox có tác dụng gì sau khi sử dụng? Cefpodoxim trong thuốc là một chất kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3. Hoạt chất này có khả năng ức chế các quá trình tổng hợp màng tế bào của vi khuẩn giúp diệt vi khuẩn.Có thể sử dụng thuốc ta để tiêu diệt một số chủng vi khuẩn sau:Vi khuẩn gram (+): S. pyogenes, Streptococcus pneumoniae, S. mitis, S. agalactiae, S. sanguis va S. salivarius, Corynebacterium diphtheriae, Propionibacterium acnes,...Vi khuẩn gram (-): Haemophilus influenzae (Bao gồm cả hai chúng có hoặc không sản xuất ra beta-lactamase), Moraxella catarrhalis (Branhamella catarrhalis), Haemophilus para-influenzae, Neisseria gonorrhoea, Klebsiella pneumoniae, Escherichia coli, Proteus mirabilis,...Thời gian bán thải của thuốc Nefiadox dao động từ 2.1 đến 2.8 với bệnh nhân có chức năng thận bình thường, đối với những người thiểu năng thận thời gian bán thải sẽ tăng lên từ 3,5 đến 9,8 giờ. Nồng độ của thuốc đạt đỉnh sau khi uống ở người khỏe mạnh với chức năng thận bình thường từ 2 đến 3 giờ. Thuốc Nefiadox được bài tiết chủ yếu qua thận. Không phát hiện các biến đổi sinh học nào ở thận và gan. 3. Các đối tượng được chỉ định sử dụng thuốc Nefiadox Các trường hợp nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa thường được chỉ định sử dụng thuốc Nefiadox.Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm amidan, viêm hầu họng.Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phế quản, giai đoạn cấp tính của viêm phổi mãn, viêm phổi cấp, viêm phổi mắc phải ở cộng đồng.Lậu cầu (không kèm theo biến chứng)Viêm đường tiết niệu. Nhiễm trùng da 4. Hướng dẫn sử dụng thuốc Nefiadox và liều lượng dùng thuốc Thuốc Nefiadox được điều chế ở dạng viên nén bao phim, do đó người bệnh nên sử dụng thuốc bằng đường uống. Liều lượng dùng thuốc có thể thay đổi tùy theo độ tuổi, tình trạng bệnh lý, sự đáp ứng của cơ thể với thuốc. Chính vì vậy, để có liều dùng cụ thể bạn nên tìm đến bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn liều dùng chính xác nhất.Liều dùng dành cho người lớn và trẻ nhỏ trên 13 tuổi: Với những đợt viêm phổi cấp tính ở mức độ nhẹ đến vừa (do mắc ngoài cộng đồng) hoặc các đợt kịch phát cấp tính do viêm phế quản mạn, người bệnh nên dùng 200mg/lần, mỗi liều cách nhau 12 giờ. Thời gian điều trị với thuốc Nefiadox kéo dài từ 10-14 ngày.Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu ở mức độ vừa và nhẹ nên uống 100mg/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ. Thời gian điều trị với thuốc Nefiadox kéo dài từ 5-10 ngày.Lậu cầu không kèm theo biến chứng: Chỉ sử dụng một liều duy nhất là 200mg cefpodoxim.Điều trị viêm tai giữa cấp ở trẻ nhỏ (từ 12 tuổi trở xuống): Liều thuốc phụ thuộc vào cân nặng của trẻ. Nên uống liều 5mg/kg, tuy nhiên không được cho trẻ dùng quá 200mg.Đối với bệnh nhân suy thận: Nếu độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 30ml/phút và không thẩm tách máu bệnh nhân nên sử dụng liều thông thường khoảng cách mỗi liều khoảng 24 giờ. Độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 30 ml/phút và có thẩm tách máu, bệnh nhân nên sử dụng được thông thường 3 lần trong 1 tuần. 5. Những điều cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Nefiadox Cẩn thận trọng khi sử dụng thuốc Nefiadox cho người mẫn cảm với Penicillin, suy thận nặng. Cefpodoxim có thể được bài tiết qua đường sữa mẹ với mức nồng độ thấp, điều này sẽ làm cho trẻ trẻ bị rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột ảnh hưởng đến cơ thể của trẻ, từ đó làm kết quả nuôi cấy vi khuẩn bị sai lệch. Vì vậy, nếu người bệnh đang cho con bú trong thời gian sử dụng thuốc cần theo dõi sức khỏe của trẻ một cách thường xuyên, từ đó có thể điều chỉnh liều sao cho phù hợp.Nhóm đối tượng chống chỉ định sử dụng thuốc Nefiadox là các bệnh nhân quá mẫn với các thành phần có trong thuốc (Cefpodoxim).Trong quá trình sử dụng thuốc Nefiadox người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn:Ở hệ tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, nôn, buồn nôn, ...Các phản ứng dị ứng của cơ thể: Nổi mày đay, ngứa, phản ứng Stevens Johnson,...Các vấn đề liên quan đến gan và thận: Nồng độ men gan tăng thoáng qua, phosphatase kiềm, viêm thận kẽ có hồi phục,...Ngoài ra người bệnh có thể gặp các triệu chứng khác như: chóng mặt, đau đầu, giảm số lượng tiểu cầu và bạch cầu, số lượng bạch cầu eosin tăng tháng qua, rối loạn đông máu,...Nếu bệnh nhân xuất hiện trong các triệu chứng trên cần đưa người bệnh đến ngay trung tâm y tế để nhận sự giúp đỡ từ các chuyên gia.Thuốc Nefiadox có tác dụng hiệu quả trong điều trị ký sinh trùng, nấm mốc, virus và chống nhiễm khuẩn, chính vì vậy mà được nhiều bác sĩ tin dùng. Bên cạnh những lợi ích mà thuốc mang lại, Nefiadox có thể gây ra cho người bệnh nhiều tác dụng phụ không mong muốn. Do đó, trước khi quyết định sử dụng bất kỳ một loại thuốc nào bạn nên tìm hiểu đầy đủ thông tin của thuốc cũng như tham khảo ý kiến của dược sĩ hoặc bác sĩ.
vinmec
1,067
Viêm loét dạ dày có chữa khỏi không? Viêm loét dạ dày là bệnh lý dạ dày phổ biến và ngày càng có xu hướng gia tăng ở nước ta. Bệnh viêm loét dạ dày có chữa khỏi không là lo lắng của nhiều bệnh nhân khi đi khám phát hiện bệnh. 1. Bệnh viêm loét dạ dày có chữa khỏi không? Viêm loét dạ dày là bệnh lý đường tiêu hóa phổ biến Viêm loét dạ dày là tình trạng lớp niêm mạc dạ dày bị sung huyết, có loét gây tình trạng đau dạ dày. Bệnh có thể gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau nhưng tỷ lệ mắc ở người lớn tuổi cao hơn trẻ em. Bệnh viêm loét dạ dày có chữa khỏi không? Theo các bác sĩ, bệnh viêm loét dạ dày hoàn toàn có thể phòng tránh và điều trị dứt điểm nếu được phát hiện sớm và điều trị theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Có nhiều nguyên nhân gây viêm loét dạ dày và việc điều tri viêm loét như thế nào phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Điều trị viêm loét dạ dày chủ yếu sử dụng thuốc như các loại thuốc diệt vi khuẩn HP, ức chế tiết acid… Điều trị viêm loét dạ dày chủ yếu sử dụng thuốc như các loại thuốc diệt vi khuẩn HP, ức chế tiết acid, chống tăng tiết dịch vị và cần có thuốc bảo phủ niêm mạc, tránh tác dụng của dịch vị. Ngoài việc điều trị bằng thuốc thì việc điều chỉnh lối sống sinh hoạt khoa học có vai trò rất quan trọng trong hỗ trợ điều trị, giảm các triệu chứng do viêm loét dạ dày gây ra, điển hình là tình trạng đau dạ dày. 2. Bệnh nhân viêm loét dạ dày cần chú ý 3. Những biến chứng nguy hiểm cần cảnh giác của bệnh viêm loét dạ dày Viêm loét dạ dày không được điều trị tích cực có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như: Bạn cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ để điều trị bệnh dứt điểm, tránh những biến chứng
thucuc
367
Điều trị bệnh Herpes sinh dục và những thông tin không thể bỏ qua Các phương pháp hay thuốc điều trị bệnh Herpes sinh dục được nhiều người tìm kiếm hiện nay nhằm mục đích hạn chế những khó chịu do bệnh gây ra. 1. Herpes sinh dục và tác nhân gây bệnh Herpes sinh dục (mụn rộp sinh dục) là bệnh truyền nhiễm xã hội rất phổ biến hiện nay do Herpes Simplex Virus (HSV) type 1, type 2 hoặc 3 gây ra ở các vị trí khác nhau trên cơ thể người. Bệnh chủ yếu lây lan qua đường sinh dục và có thể xảy ra với bất kỳ ai gây nên những tổn thương trên da và niêm mạc. Ngoài ra, phụ nữ mang thai bị mụn rộp sinh dục có thể lây nhiễm sang thai nhi hoặc trẻ sơ sinh qua quá trình tiếp xúc khi sinh. Do đó, việc điều trị bệnh Herpes sinh dục cần được thực hiện sớm với sự theo dõi chặt chẽ từ bác sĩ chuyên khoa để an toàn cho cả mẹ và con. 2. Các phương pháp điều trị bệnh Herpes sinh dục phổ biến Hiện nay, việc điều trị dứt điểm căn bệnh mụn rộp sinh dục vẫn là bài toán chưa có lời giải. Hầu hết các phương pháp điều trị bệnh Herpes sinh dục hiện nay đều phải tuân thủ theo nguyên tắc kiểm soát triệu chứng kết hợp hạn chế sự lây nhiễm HSV và dự phòng bội nhiễm. Điều trị toàn thân Để kiểm soát triệu chứng cũng như hoạt động của tác nhân gây bệnh, bác sĩ chuyên khoa thường sử dụng các loại thuốc kháng virus mạnh Acyclovir, Famciclovir,... Dựa vào từng loại thuốc, tình trạng bệnh lý và cơ địa của từng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ kê toa thuốc cho phù hợp để giúp bệnh nhân nhanh chóng thoát khỏi những khó chịu do bệnh gây ra. Hầu hết các loại thuốc đều nhằm mục đích: Hạn chế tối đa mức độ nghiêm trọng của bệnh và rút ngắn thời gian điều trị và ngăn ngừa được sự lây lan virus sang người lành. Giảm mức độ tổn thương của các vết loét do mụn rộp tấn công ở vùng kín, thúc đẩy quá trình tái tạo da để mau lành. Giảm đau và sự khó chịu do các tổn thương gây ra. Giảm tần suất cũng như mức độ nghiêm trọng của bệnh ở những lần tái phát. Tuy nhiên, đa số các loại thuốc được sử dụng để điều trị mụn rộp sinh dục toàn thân có hiệu quả cao đối với bệnh nguyên phát hơn tái phát. Điều trị tại chỗ Các loại thuốc sát khuẩn và kem bôi da có thành phần kháng virus được áp dụng để điều trị bệnh Herpes sinh dục tại chỗ. Đối với các thuốc điều trị tại chỗ cần được áp dụng càng sớm càng tốt có hiệu quả cao nhất. Tuy nhiên, phương pháp này thường chỉ được bác sĩ áp dụng trong trường hợp bệnh Herpes ở thể nhẹ lúc mụn nước mới nổi. Liệu pháp miễn dịch sinh học Điều trị bệnh Herpes sinh dục bằng liệu pháp miễn dịch sinh học được áp dụng nhằm mục đích: Đào thải sớm virus ra khỏi cơ thể. Kích thích “hàng rào miễn dịch” của cơ thể chống lại hoạt động và sự tấn công của virus. Làm biến đổi cấu trúc gen của HSV để loại bỏ khả năng gây bệnh của chúng. Việc sử dụng liệu pháp miễn dịch để điều trị mụn rộp sinh dục không chỉ an toàn, hạn chế được các tác dụng phụ trên cơ thể bệnh nhận mà còn tránh được tình trạng làm tổn thương tế bào bình thường, hiệu quả điều trị nhanh. 3. Các phương pháp hỗ trợ điều trị Herpes sinh dục Quá trình điều trị mụn rộp sinh dục thường diễn ra trong thời gian tương đối dài. Trong khi đó, các triệu chứng của bệnh khiến người bệnh rất khó chịu, làm ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống. Dưới đây là một số biện pháp hỗ trợ quá trình điều trị bệnh mà người bệnh có thể tham khảo. Sử dụng túi trà để làm giảm các kích ứng trên da và hạn chế tình trạng viêm nhiễm nhiễm do mụn rộp gây ra ở cơ quan sinh dục. Nha đam từ lâu đã được nhiều người áp dụng trong quá trình hỗ trợ điều trị triệu chứng Herpes sinh dục. Nhằm làm dịu các kích ứng da do virus tấn công vùng kín và hỗ trợ quá trình chữa trị Herpes sinh dục, người bệnh có thể sử dụng muối Epsom. Tinh dầu từ cây chè cũng cho hiệu quả tốt trong việc hỗ trợ điều trị và tiêu diệt virus gây bệnh mụn rộp sinh dục. Dầu ô liu có chứa nhiều vitamin E hỗ trợ quá trình chữa lành các vết tổn thương da và niêm mạc. Ăn uống lành mạnh, đầy đủ chất, tăng cường bổ sung các loại rau củ giàu vitamin, chất xơ nhằm tăng cường sức đề kháng giúp cơ thể nhanh chóng đẩy lùi virus. Tập thể dục thường xuyên và uống nhiều nước mỗi ngày cũng là cách hỗ trợ điều trị mụn rộp sinh dục. Tuy nhiên, các biện pháp trên chỉ mang tính tham khảo và hỗ trợ điều trị. Người bệnh cần phải tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng bất kỳ một biện pháp nào. Việc tự ý điều trị có thể khiến bệnh ngày càng nặng hơn hay thậm chí gây nguy hiểm cho bản thân. Việc điều trị Herpes sinh dục được áp dụng càng sớm thì hiệu quả điều trị càng cao cũng như hạn chế tối đa tình trạng tái nhiễm bệnh. Đồng thời người bệnh cần phải có sự kiên trì và thực hiện nghiêm ngặt theo các hướng dẫn từ chuyên gia để mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất.
medlatec
989
Công dụng thuốc Virtizin 5 Flunarizin là hoạt chất có hiệu quả làm giảm tần suất xuất hiện của cơn đau nửa đầu và giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh. Đây cũng là hoạt chất chính của thuốc Virtizin 5. 1. Thuốc Virtizin 5 là thuốc gì? Thuốc Virtizin 5 là thuốc thuộc nhóm thuốc điều trị đau nửa đầu, được bào chế dưới dạng viên nang cứng. Thành phần chính của thuốc Virtizin 5 là Flunarizine (dưới dạng flunarizin dihydroclorid), hàm lượng 5mg. Thuốc Virtizin 5 được sản xuất bởi Navana Pharm., Ltd - BĂNG LA ĐÉT và lưu hành ở Việt Nam với số đăng ký VN-21727-19.Thuốc flunarizine có tác dụng ngăn chặn sự quá tải canxi của tế bào, thuốc hoạt động bằng cách giảm canxi tràn vào quá mức qua màng tế bào. Tuy nhiên, Flunarizine không tác động lên sự co bóp và dẫn truyền cơ tim. 2. Chỉ định của thuốc Virtizin 5 Thuốc Virtizin 5 được chỉ định sử dụng trong phòng ngừa đau nửa đầu dạng cổ điển (có tiền triệu) hoặc tình trạng đau nửa đầu dạng thông thường (không có tiền triệu).Thuốc Virtizin 5 điều trị triệu chứng chóng mặt tiền đình do rối loạn của các chức năng ở hệ thống tiền đình.Thuốc còn điều trị được các triệu chứng do thiểu năng tuần hoàn não, suy giảm oxy tế bào não trong trường hợp gồm: chóng mặt, nhức đầu do nguyên nhân mạch máu, rối loạn kích thích, mất trí nhớ, kém tập trung, rối loạn giấc ngủ... 3. Liều lượng - cách dùng của thuốc Virtizin 5 Liều thuốc Virtizin 5 trong dự phòng đau nửa đầu:Liều thuốc Virtizin 5 khởi đầu: Uống vào buổi tối, ở bệnh nhân dưới 65 tuổi dùng liều 10mg (2 viên)/ngày; với bệnh nhân > 65 tuổi dùng Flunarizine 5mg/ngày.Nếu trong giai đoạn điều trị với thuốc Virtizin 5, bệnh nhân xảy ra các triệu chứng trầm cảm, hội chứng ngoại tháp hoặc các tác dụng phụ ngoài ý muốn thì nên ngừng điều trị thuốc Virtizin 5 ngay. Nếu sau 2 tháng sử dụng thuốc Virtizin 5 không có sự cải thiện đáng kể, bệnh nhân được xem là không đáp ứng và cần ngừng điều trị, chuyển hướng điều trị khác phù hợp hơn.Ðiều trị duy trì: Nếu bệnh nhân đáp ứng tốt với thuốc Virtizin 5 và cần điều trị duy trì thì nên giảm liều thuốc Virtizin 5 xuống còn 5 ngày/tuần, với liều hằng ngày như nhau và có 2 ngày nghỉ thuốc mỗi tuần. Nếu điều trị duy trì phòng ngừa thành công và dung nạp tốt thì có thể ngưng điều trị thuốc Virtizin 5 trong 6 tháng và chỉ bắt đầu điều trị lại nếu bệnh nhân tái phát.Liều thuốc Virtizin 5 dùng để điều trị chóng mặt: Liều thuốc Virtizin 5 hàng ngày tương tự như dùng thuốc Virtizin 5 cho đau nửa đầu, nhưng điều trị khởi đầu chỉ kéo dài cho đến khi bệnh nhân kiểm soát được triệu chứng, thường là ít hơn 2 tháng. Cho dù không có sự cải thiện đáng kể khi dùng thuốc Virtizin 5 sau 1 tháng đối với bệnh chóng mặt mãn tính, 2 tháng đối với bệnh chóng mặt tư thế, bệnh nhân được xem như là không đáp ứng với thuốc Virtizin 5 và nên ngưng điều trị. 4. Chống chỉ định của thuốc Virtizin 5 Không dùng Flunarizine cho bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh trầm cảm, hoặc đang có triệu chứng của bệnh Parkinson trước đó, hoặc đang có các rối loạn ngoại tháp khác. 5. Thận trọng khi dùng thuốc Virtizin 5 Ðiều trị với thuốc Virtizin 5 có thể làm gia tăng triệu chứng ngoại tháp, trầm cảm và làm bộc phát hội chứng Parkinson, đặc biệt ở những bệnh nhân dễ có nguy cơ mắc phải cao như người già. Do vậy, nên dùng thuốc Virtizin 5 thận trọng trên các bệnh nhân này.Trong một số trường hợp hiếm gặp: hiện tượng mệt mỏi có thể gia tăng trong khi điều trị với các thuốc chứa hoạt chất Flunarizine, trường hợp này nên ngưng điều trị ngay;Không dùng thuốc Virtizin 5 vượt quá liều quy định;Bệnh nhân phải được tái khám đều đặn theo kỳ hạn, đặc biệt trong giai đoạn điều trị thuốc Virtizin 5 duy trì, giúp phát hiện sớm triệu chứng ngoại tháp hay chứng trầm cảm và ngưng điều trị ngay;Nếu trong giai đoạn điều trị duy trì với thuốc Virtizin 5, bệnh nhân không đạt hiệu quả điều trị thì ngưng dùng thuốc;Thuốc Virtizin 5 có thể tác động trên khả năng lái xe và sử dụng máy móc: tình trạng buồn ngủ có thể xảy ra, đặc biệt khi bắt đầu điều trị cần thận trọng trong các hoạt động như lái xe, vận hành các loại máy móc nguy hiểm.Sự an toàn của hoạt chất Flunarizine khi dùng trên đối tượng là phụ nữ có thai hiện vẫn chưa được xác nhận. Theo các đánh giá nghiên cứu trên súc vật, không chứng minh về tác động có hại trực tiếp hay gián tiếp lên sự sinh sản, phát triển của phôi hoặc thai, cũng như quá trình thai nghén và sự phát triển chu sinh, hậu sản.Nghiên cứu trên động vật là chó đang cho con bú đã cho thấy hoạt chất Flunarizine có thể được bài tiết qua sữa với nồng độ trong sữa cao hơn trong huyết tương. Tuy nhiên hiện không có dữ liệu về sự bài tiết flunarizine qua sữa ở người. Do đó, không khuyến khích sử dụng thuốc Virtizin 5 trên phụ nữ đang cho con bú. 6. Tương tác thuốc của thuốc Virtizin 5 Rượu, thuốc an thần, thuốc ngủ khi dùng chung thuốc Virtizin 5 sẽ làm gia tăng tác dụng phụ buồn ngủ;Hoạt chất Flunarizine không bị chống chỉ định ở những bệnh nhân đang dùng thuốc chẹn beta. 7. Tác dụng phụ của thuốc Virtizin 5 Tác dụng phụ của thuốc Virtizin 5 thường gặp một cách thoáng qua là buồn ngủ nhẹ và/hoặc mệt mỏi (20%); tăng cân và/hoặc tăng sự ngon miệng (11%).Một số tác động phụ nghiêm trọng của thuốc Virtizin 5 sau đây có khả năng xảy ra khi điều trị kéo dài:Trầm cảm, đặc biệt ở bệnh nhân nữ có tiền sử trầm cảm.Triệu chứng ngoại tháp (vận động chậm, cứng đơ, ngồi/nằm không yên, loạn vận động, run): những người già là đối tượng có nguy cơ.Những tác dụng phụ hiếm gặp khác của thuốc Virtizin 5:Tác dụng phụ của thuốc Virtizin 5 trên hệ tiêu hóa: nóng trong xương ức, buồn nôn, đau dạ dày;Tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương: buồn ngủ, lo lắng;Thuốc Virtizin 5 gây tăng tiết sữa, khô miệng, đau cơ, một số trường hợp còn phát ban. 8. Quá liều thuốc Virtizin 5
vinmec
1,145
Hiện tượng hẹp van tim: Nguyên nhân và biến chứng Hiện tượng hẹp van tim có thể xuất hiện do rất nhiều nguyên nhân và có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng. Hiểu rõ về căn bệnh này sẽ giúp chúng ta nhận biết sớm những dấu hiệu của bệnh và kịp thời điều trị. 1. Hiện tượng hẹp van tim là gì? Hẹp van tim là tình trạng van tim không thể mở ra hoàn toàn, làm hạn chế sự lưu thông của máu. Để hiểu rõ hơn về hiện tượng này, trước hết bạn cần biết cấu tạo và chức năng của các loại van tim. Hệ thống van tim trong cơ thể người bao gồm: – Van tim 2 lá – Van tim 3 lá – Van động mạch phổi – Van động mạch chủ Khi tim bơm máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất, van 2 lá và 3 lá mở, còn 2 van động mạch đóng. Còn khi tim bơm máu khỏi tim ra động mạch phổi và động mạch chủ, 2 van động mạch mở, van 2 lá và 3 lá đóng. Hẹp van tim xảy ra khi van tim dày lên và cứng, hoặc các mép van bị dính lại, làm khả năng mở của van tim bị hạn chế. Hẹp van tim xảy ra khi van tim dày lên và cứng 2. Phân loại hẹp van tim 2.1. Phân loại theo loại van tim bị hẹp Hệ thống van tim gồm 4 loại van tim, vì vậy cũng có 4 loại hẹp van tim có thể gặp: – Hẹp van 2 lá: Hẹp van 2 lá hạn chế máu từ nhĩ trái xuống thất trái. – Hẹp van 3 lá: Hẹp van 3 lá hạn chế máu từ nhĩ phải xuống thất phải. – Hẹp van động mạch chủ: Hẹp van động mạch chủ hạn chế máu từ thất trái xuống động mạch chủ vào vòng tuần hoàn lớn. – Hẹp van động mạch phổi: Hẹp van động mạch phổi hạn chế máu từ thất phải xuống động mạch phổi vào vòng tuần hoàn nhỏ. 2.2. Phân loại theo mức độ hẹp của van tim Dựa vào diện tích mở van, hẹp van tim chia làm 3 loại: – Hẹp van tim nhẹ: diện tích mở van lớn hơn 1,5 cm2 – Hẹp van tim vừa: diện tích mở van tim nằm trong khoảng từ 1 cm2 đến 1,5 cm2 – Hẹp van tim khít: diện tích mở van tim nhỏ hơn 1 cm2 3. Nguyên nhân gây hẹp van tim Một số nguyên nhân phổ biến gây hẹp van tim là: – Bệnh thấp tim Thấp tim do liên cầu nhóm A  thường gặp ở trẻ từ 5 đến 15 tuổi. Thấp tim cũng chính là nguyên nhân chủ yếu gây bệnh van tim ở Việt Nam. Thấp tim làm van tim dày lên, dính lại với nhau gây ra hẹp van tim. Hiện tượng này thường gặp nhất ở van hai lá và van động mạch chủ. – Bệnh tim bẩm sinh Khuyết tật van tim bẩm sinh có thể gặp khi còn ở bào thai. Khuyết tật này thường gặp ở van động mạch chủ. – Lão hóa Khi có tuổi, van tim của người già kém linh hoạt hơn, dễ bị vôi hóa nên dày lên và xơ cứng, hạn chế khả năng đóng van tim. – Sa van 2 lá Sa van 2 lá xảy ra khi van 2 lá đóng không đúng cách và lồi lên nhĩ trái. Nguyên nhân của hiện tượng này là do dây chằng van bị tổn thương. 4. Triệu chứng 4.1. Triệu chứng hiện tượng hẹp van tim nhẹ và vừa Van tim hầu như không bao giờ bị đóng khít hoàn toàn. Nếu diện tích mở van vẫn trên 1 cm2, tim sẽ có cơ chế bù trừ thông qua việc giãn buồng tim để tống được nhiều máu hơn trong một lần co bóp, bù đắp lượng máu bị thiếu hụt do van tim hẹp. Vì vậy, nhiều trường hợp bệnh nhân không biểu hiện bất cứ triệu chứng nào liên quan đến hẹp van tim. Bệnh nhân thường bị khó thở, đặc biệt là khi vận động hay gắng sức 4.2. Triệu chứng hiện tượng hẹp van tim khít Nếu tính trạng hẹp van tim nghiêm trọng hơn, bệnh nhân có thể gặp phải những triệu chứng sau: – Đau thắt ngực – Đánh trống ngực – Khó thở, đặc biệt là khi vận động hay gắng sức – Mệt mỏi – Ngất xỉu – Giảm khả năng vận động – Ho – Sưng mắt cá chân – Phù chân 5. Biến chứng của bệnh hẹp van tim Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh nhân có thể gặp phải các biến chứng rất nguy hiểm, thường gặp là: – Suy tim Suy tim là biến chứng phổ biến nhất khi bị hẹp van tim. Nguyên nhân là do van tim khó đóng khít, tim giãn ra và làm việc gắng sức hơn để đảm bảo lượng máu cần thiết mỗi lần tim co bóp. Tim làm việc gắng sức trong một thời gian dài làm cơ tim suy yếu. Hẹp van 2 lá thường dẫn đến suy tim phải. Còn hẹp van 3 lá thường dẫn đến suy tim trái. – Nhồi máu cơ tim Hẹp van gây nguy cơ cao hình thành cục máu đông gây đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim. – Đột quỵ Cục máu đông gây nên do hẹp van tim khi lên não sẽ dễ dẫn đến đột quỵ. – Rối loạn nhịp tim Các rối loạn nhịp tim thường gặp khi bị hẹp van là rung nhĩ, rung thất và nhịp nhanh thất. Hiện tượng hẹp van tim gây nguy cơ cao hình thành cục máu đông gây đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim. 6. Các phương pháp điều trị hẹp van tim Các loại thuốc có thể giúp giảm bớt các triệu chứng và phòng ngừa xảy ra biến chứng trên tim. Các nhóm thuốc thường được sử dụng là: – Thuốc lợi tiểu Giúp giảm tích lũy chất lỏng ở phổi và hỗ trợ làm giảm phù ở chân và cải thiện tình trạng khó thở. – Thuốc ức chế men chuyển Giúp hạ huyết áp, giảm thiểu gánh nặng cho cơ tim. – Thuốc chẹn beta giao cảm Giúp hạ huyết áp và làm tim đập chậm lại. – Thuốc Digitalis Giúp tăng khả năng co bóp của cơ tim và điều hòa nhịp tim. – Thuốc giãn mạch Giúp hạ huyết áp, giảm thiểu gánh nặng cho cơ tim. – Thuốc chống đông máu Giúp ngăn ngừa hình thành huyết khối. Lưu ý các loại thuốc trên chỉ mang tính tham khảo và việc sử dụng cần linh hoạt tùy vào tình trạng của từng bệnh nhân. Để hiểu rõ hơn về cách sử dụng thuốc và được kê đơn phù hợp, bệnh nhân cần thăm khám sớm với các bác sĩ chuyên khoa tim mạch. Trong trường hợp điều trị nội khoa không đáp ứng, van tim bị hẹp nhiều, bị vôi hóa nặng nề, các triệu chứng gây rất nhiều khó chịu thì bệnh nhân có thể được chỉ định các biện pháp can thiệp phù hợp. Như vậy, hiện tượng hẹp van tim nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể dẫn đến những hậu quả nặng nề. Khi được chẩn đoán mắc bệnh này, người bệnh cần chú ý tái khám định kì để kiểm soát tính trạng hẹp van tim và huyết áp. Ngoài ra, cần duy trì lối sống lành mạnh như ăn nhạt, không uống cà phê hay rượu, tráng để thừa cân và tập thể dục, sinh hoạt điều độ để cải thiện bệnh và hạn chế các biến chứng xảy ra.
thucuc
1,327
Viêm xoang cấp có nguy hiểm không và khi nào nguy hiểm? Viêm xoang cấp là tình trạng nhiều người trưởng thành gặp phải, biểu hiện là có những triệu chứng sổ mũi, nghẹt mũi, đau nhức vùng mặt… Liệu viêm xoang cấp có nguy hiểm không? Phải điều trị như thế nào? Tất cả thông tin được giải đáp dưới bài viết này. 1. Định nghĩa về viêm xoang cấp Viêm xoang (còn gọi là nhiễm trùng xoang) là tình trạng lớp mô trong hốc xoang bị sưng hoặc viêm. Khi các xoang bị tắc nghẽn, chúng sẽ trở thành nơi sinh sản của vi khuẩn và vi rút, từ đó có thể dẫn đến nhiễm trùng.  Viêm xoang được chia làm 2 loại: viêm xoang cấp là tình trạng bệnh diễn ra dưới 4 tuần, và viêm xoang mạn tính là tình trạng viêm xoang lặp đi lặp lại, tái diễn nhiều lần, kéo dài trên 8 tuần. 2. Viêm xoang cấp có nguy hiểm không? Một số biến chứng của viêm xoang giúp bạn giải đáp cho câu hỏi “Viêm xoang cấp có nguy hiểm không?” Viêm xoang cấp là bệnh lý nhiều người mắc phải. Nghe nhắc tới có vẻ là một bệnh thông thường, tuy nhiên nếu như không điều trị kịp thời và dứt điểm, bệnh có thể diễn tiến thành mạn tính, và gây ra một số biến chứng nguy hiểm cho sức khoẻ của chúng ta, bao gồm: – Viêm mũi, viêm họng mạn tính, viêm tai giữa cấp, viêm đường hô hấp, viêm khớp… – Viêm tấy hốc mắt, áp xe mí mắt, viêm dây thần kinh thị giác, túi lệ, giảm thị lực và gây mù mắt đột ngột; – Polyp mũi, lệch vách ngăn mũi – Viêm xoang cấp ở trẻ em cũng rất nguy hiểm, bởi nó có thể dẫn tới tình trạng viêm xoang sàng, gây túi mủ ở trong ổ mắt;  – Viêm xương hàm làm sưng má, dưới ổ mắt – Nguy hiểm nhất, đó là biến chứng tử vong  Đó là lý do tại sao tốt nhất bạn nên đến gặp bác sĩ khi có những dấu hiệu đầu tiên của viêm xoang, tránh những biến chứng nặng của bệnh. 3. Khi nào viêm xoang cấp cảnh báo nguy hiểm? Một số dấu hiệu cảnh báo viêm xoang đang phát triển tới mức nguy hiểm, người bệnh cần đi khám để được điều trị nhanh chóng: 3.1. Sưng tấy Nếu bạn bị sưng quanh mắt, đây có thể là dấu hiệu báo trước cho bệnh viêm xoang nặng. Mặc dù dấu hiệu này cũng có thể bạn chỉ đang bị phản ứng dị ứng, nhưng nó cũng có thể là nhiễm trùng ở mắt, liên quan tới viêm xoang.  3.3. Đau đớn Nếu viêm xoang gây ra các triệu chứng đau đớn, khó chịu nhiều, bạn nên đi khám sớm, tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Khi bị đau quá mức ở mắt, tai, đầu hoặc cổ họng, rất có thể bạn đã bị nhiễm trùng xoang nặng. Và nếu bạn không thể mở mắt hoặc cảm thấy chóng mặt thì đây là những dấu hiệu cảnh báo chính bệnh viêm xoang của bạn đang ở mức nguy hiểm. Nếu không được điều trị đúng cách, bạn có thể bị nhiễm trùng tai, họng và thậm chí viêm màng não. 3.4. Sốt cao Cách tự nhiên của cơ thể chúng ta loại bỏ nhiễm trùng đó là lên cơn sốt nhẹ. Tuy nhiên, nếu bạn bị sốt cao, kèm theo đau hoặc các triệu chứng khác, hãy đến gặp bác sĩ ngay bởi đây có thể là dấu hiệu nhiễm trùng đã lan rộng và nguy hiểm.  3.5. Cảm thấy mất phương hướng Nếu bạn bỗng nhiên thấy mình trở nên hay quên, hoặc thường xuyên bối rối về một nhiệm vụ đang thực hiện, đó có thể là dấu hiệu cho thấy nhiễm trùng đã ảnh hưởng đến não của bạn. Hãy đi khám để được chăm sóc y tế ngay lập tức. 3.6. Nhiễm trùng dai dẳng Hầu hết người bệnh bị viêm xoang chỉ kéo dài từ vài ngày tới vài tuần, và không gây ra vấn đề nghiêm trọng. Trường hợp bệnh của bạn kéo dài trên 4 tuần không thuyên giảm, bệnh có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như đã nêu trên. Vì vậy, bạn cần thăm khám sớm để điều trị dứt điểm.  4. Các phương pháp điều trị viêm xoang cấp Thuốc xịt mũi có thể được sử dụng trong điều trị viêm xoang cấp tính. Mặc dù đây là bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, song bệnh có thể tự khỏi sau một thời gian ngắn, nếu như nguyên nhân gây ra do virus. Đối với các trường hợp viêm xoang cấp do nguyên nhân khác, việc điều trị chủ yếu nhằm mục đích làm thuyên giảm triệu chứng như sổ mũi, chảy nước mũi… Các phương pháp thường áp dụng trong điều trị viêm xoang cấp bao gồm: – Dùng thuốc xịt chống nghẹt mũi, có thể là Corticosteroid – Các loại thuốc giảm đau như aspirin, Ibuprofen, acetaminophen… – Thuốc kháng sinh được sử dụng cho trường hợp viêm xoang nặng – Liệu pháp miễn dịch, áp dụng cho viêm mũi xoang dị ứng.  – Một số phương pháp chăm sóc tại nhà như: rửa mũi/vệ sinh mũi bằng nước muối Bài viết trên đã giải đáp thắc mắc: viêm xoang cấp tính có nguy hiểm không. Như vậy, chúng ta đã có câu trả lời rằng, nếu như không được điều trị kịp thời và dứt điểm, bệnh có thể dẫn tới những biến chứng vô cùng nguy hiểm. Do vậy, khi có những dấu hiệu đầu tiên của bệnh, chúng ta nên thăm khám và tư vấn bác sĩ. Bên cạnh đó, để ngăn ngừa những biến chứng xảy ra, người bệnh cần có lối sống lành mạnh, vệ sinh thân thể cũng như môi trường sống thường xuyên.
thucuc
1,017
Nguyên nhân viêm loét dạ dày tá tràng và cách điều trị Viêm loét dạ dày tá tràng là bệnh lý phổ biến ở hệ tiêu hóa. Nguyên nhân viêm loét dạ dày tá tràng đa dạng và không giống nhau ở mỗi người. Nếu bệnh không được phát hiện kịp thời có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.  1. Khái niệm cơ bản về bệnh viêm loét dạ dày tá tràng Loét dạ dày tá tràng là tình trạng niêm mạc tá tràng hoặc dạ dày bị tổn thương. Trên bề mặt niêm mạc xuất hiện các vết loét sâu gây ra những cơn đau bụng. Theo thống kê gần đây thì có tới gần 30% dân số mắc các bệnh về viêm loét dạ dày tá tràng.  Viêm loét dạ dày tá tràng là bệnh phổ biến ở hệ tiêu hóa 2. Một số nguyên nhân chủ yếu gây viêm loét dạ dày tá tràng Nguyên nhân viêm loét dạ dày tá tràng là do sự mất cân bằng giữa yếu tố bảo vệ và phá hủy. Khi yếu tố bảo vệ suy giảm là thời điểm thuận lợi cho các tác nhân gây bệnh tấn công.  2.1 Nguyên nhân viêm loét dạ dày tá tràng do vi khuẩn HP  Vi khuẩn Helicobacter pylori là nguyên nhân hàng đầu gây ra các bệnh về tiêu hóa. Vi khuẩn HP sau khi xâm nhập vào cơ thể sẽ sinh sống tại lớp nhầy của tế bào niêm mạc. Chúng tiết ra loại men ăn mòn hàng rào bảo vệ của dạ dày. Do đó dạ dày và tá tràng của người bệnh bị tổn thương, viêm loét.  2.2  Do sử dụng các loại thuốc giảm đau, kháng viêm Nguyên nhân phổ biến không kém đó chính là do người bệnh sử dụng các loại thuốc giảm đau, kháng viêm thường xuyên. Thuốc kháng viêm nhóm NSAID là thuốc giảm đau khá thông dụng vì vậy mọi người có thể dễ dàng mua mà không cần đơn thuốc từ bác sĩ. Tuy nhiên các loại thuốc này thường làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về tiêu hóa đặc biệt là gây viêm loét dạ dày tá tràng.  Theo nghiên cứu của Hiệp hội Tiêu Hóa Hoa Kỳ thì các loại thuốc này gây gián đoạn khả năng tự bảo vệ của dạ dày khỏi acid dịch vị. Nguy hiểm hơn, thuốc NSAID còn làm cản trở quá trình phục hồi của tế bào.  Vì vậy bạn cần thận trọng khi sử dụng thuốc kháng viêm, giảm đau. Trường hợp bắt buộc phải sử dụng thuốc bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ.  2.3 Chế độ ăn uống chưa cân bằng cũng là nguyên nhân viêm loét dạ dày tá tràng Chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng trực tiếp tới hệ tiêu hóa. Vì vậy nếu bạn có thói quen ăn nhiều đồ chua cay, thức ăn nhiều dầu mỡ, đồ uống có chất kích thích thì nguy cơ mắc bệnh sẽ càng cao. Bên cạnh đó các thói quen không tốt như: Ăn uống thất thường, ăn nhanh không nhai kỹ,…cũng một phần là nguyên nhân gây viêm loét.  2.4 Căng thẳng, chế độ sinh hoạt không điều độ  Có thể bạn chưa biết, stress kéo dài cũng có thể gây viêm loét dạ dày tá tràng. Lý do là vì khi thần kinh căng thẳng sẽ kích thích dạ dày tiết ra nhiều acid gây tổn thương lớp niêm mạc. Thói quen thức quá khuya, ngủ không đủ giấc cũng ảnh hưởng không tốt tới dạ dày. 2.5 Các lý do khác  – Bệnh lý: Một số bệnh có khả năng gây loét dạ dày tá tràng như tiểu đường, xơ gan,… – Yếu tố di truyền: Nếu gia đình bạn có người bị viêm loét dạ dày thì bạn cũng nằm trong nhóm nguy cơ cao có khả năng nhiễm bệnh.  – Bệnh tự miễn Crohn – Một số loại nấm, virus cũng có khả năng gây bệnh Vi khuẩn HP là nguyên nhân viêm loét dạ dày tá tràng 3. Triệu chứng dễ nhận biết nhất của viêm loét dạ dày Khi mắc bệnh triệu chứng ở mỗi người sẽ không giống nhau. Các trường hợp khi bệnh mới nhen nhóm thường không có dấu hiệu rõ rệt và dễ bị nhầm lẫn với đau bụng thông thường. Tuy nhiên phần lớn những người bị viêm loét dạ dày tá tràng sẽ có một trong các triệu chứng đặc trưng như 3.1 Đau bụng vùng thượng vị Đây là dấu hiệu thường gặp nhất khi bị viêm loét dạ dày tá tràng. Cơn đau có thể xuất hiện trong và sau khi ăn vài giờ. Người bệnh thường đau dữ dội vào ban đêm hoặc thời điểm gần sáng. Khi này dạ dày co bóp và tiết nhiều dịch vị nhưng lượng thức ăn đã được tiêu hóa hết nên sẽ gây kích thích niêm mạc.  3.2 Ợ hơi, khó tiêu  Người bệnh thường có cảm giác đầy bụng, khó tiêu do thức ăn chuyển hóa chậm ứ đọng lại trong dạ dày. Thức ăn tích tụ và lên men tạo thành hơi đẩy lên cổ họng gây ra hiện tượng ợ hơi, ợ chua. Khoang miệng cũng tiết nhiều nước bọt hơn bình thường.  3.3 Buồn nôn  Khi dạ dày gặp vấn đề sẽ khiến người bệnh thường xuyên có cảm giác buồn nôn, nôn. Triệu chứng này thường xuất hiện sau khi ăn, bệnh nhân sau khi nôn sẽ cảm thấy dễ chịu hơn.  3.4 Rối loạn tiêu hóa  Dạ dày bị viêm loét sẽ ảnh hưởng tới chức năng hoạt động gây rối loạn tiêu hóa. Dấu hiệu nhận biết là bệnh nhân bị táo bón và tiêu chảy xen kẽ. Người bệnh có thể nôn hoặc đi ngoài ra máu nếu bệnh ở giai đoạn nặng. Nếu tình trạng này kéo dài có thể nguy hiểm tới tính mạng.  Triệu chứng thường gặp là người bệnh bị đau vùng thượng vị 4. Phương pháp điều trị Chữa bệnh viêm loét dạ dày tá tràng thường dựa trên nguyên nhân gây bệnh. Vì vậy phác đồ điều trị dành cho mỗi người sẽ khác nhau. Quá trình điều trị chủ yếu sẽ bằng thuốc và kết hợp thêm việc thay đổi ăn uống, thói quen sinh hoạt 4.1 Điều trị nội khoa Chữa viêm loét dạ dày tá tràng bằng thuốc là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất. Bác sĩ chuyên khoa sẽ dựa vào tình trạng bệnh để đưa ra phác đồ phù hợp. Đơn thuốc thường sẽ kết hợp các loại thuốc để mang lại hiệu quả tối ưu.  Trường hợp bệnh nhân dương tính với vi khuẩn HP sẽ sử dụng thêm thuốc kháng sinh nhằm tiêu diệt vi khuẩn. Các loại thuốc thường dùng là: Thuốc trung hòa và kháng acid, thuốc tạo màng bọc bảo vệ niêm mạc dạ dày.  4.2 Thay đổi lối sống, chế độ ăn uống có lợi cho sức khỏe Song song với việc điều trị bệnh bằng thuốc thì bệnh nhân cần kết hợp điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt một cách hợp lý.  – Tăng cường bổ sung thực phẩm phẩm có tác dụng chữa lành viêm loét, bảo vệ niêm mạc dạ dày và giảm tiết acid dịch vị. Các loại thực phẩm nên bổ sung là: Bánh mỳ, các loại rau họ nhà cải, trái cây, súp, sữa chua,… – Bạn nên uống một số loại đồ uống như: Nước ép táo, nước dừa, trà thảo mộc, hỗn hợp bột nghệ và mật ong để dễ tiêu hóa và chữa lành vết loét – Hạn chế ăn các thực phẩm gây tổn thương niêm mạc dạ dày và làm tăng tiết acid: Trái cây có vị chua, đồ muối chua, các loại đồ uống kích thích,… – Kiên trì tập luyện mỗi ngày với các bài tập phù hợp – Làm việc và nghỉ ngơi điều độ, hạn chế căng thẳng, thức quá khuya – Ăn uống đúng bữa, không ăn các loại thực phẩm gây kích thích tiêu hóa Điều trị nội khoa là phương pháp hiệu quả và phổ biến Mong rằng qua bài viết bạn đã hiểu rõ về nguyên nhân viêm loét dạ dày tá tràng. Từ các nguyên nhân gây bệnh cũng sẽ phần nào giúp mọi người phòng tránh bệnh hiệu quả.  
thucuc
1,416
Thuốc mê và cơ chế tác dụng cần lưu ý Thuốc mê chính là một phát minh vĩ đại có đóng góp rất quan trọng trong các can thiệp y tế. Thuốc mê giúp người bệnh không phải trải qua cảm giác đau đớn khi phẫu thuật nhưng vẫn không làm tạm ngừng hay mất đi các chức năng diễn ra trong cơ thể. Khái niệm về thuốc mê Thuốc mê có tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương để khiến bệnh nhân tạm thời mất đi các phản xạ, cảm giác và ý thức trong một khoảng thời gian nhất định. Tuy nhiên trong lúc này cơ thể người bệnh vẫn duy trì được các chức năng sống cơ bản như chuyển hóa, bài tiết, hô hấp, tuần hoàn,... Đa phần các loại thuốc mê đều gây độc và tùy từng loại sẽ có liều lượng tối đa khác nhau. Nếu dùng thuốc mê với liều quá thấp sẽ không đủ để gây mê bệnh nhân, tuy nhiên nếu dùng liều quá cao có thể khiến người bệnh bị ngộ độc. Do đó các bác sĩ gây mê đóng một vai trò rất quan trọng khi họ đều phải là những chuyên gia giỏi tính toán lượng thuốc mê phù hợp với từng đối tượng bệnh nhân. Ngoài ra việc sử dụng thuốc mê cũng cần phải phù hợp với giai đoạn ca phẫu thuật để đảm bảo an toàn cho người bệnh. Khoa học đã khám phá ra nhiều loại thuốc mê có giá trị ứng dụng cao trong lâm sàng. Nhiều loại thuốc mê được đánh giá là khá an toàn, trong khi đó cũng có một số loại gây nhiều tác dụng phụ, độc tính cao và khả năng gây mê kém nên không còn được dùng nữa. Thuốc mê được phân thành 2 loại theo các phương thức gây mê chính như sau: Thuốc mê đường hô hấp: thể lỏng bốc hơi hoặc thể khí, dùng trong gây mê. Thuốc sẽ đi theo đường hô hấp để vào cơ thể của bệnh nhân (qua phế nang rồi ngấm vào máu); Thuốc mê dùng theo đường tĩnh mạch: gồm các nhóm như nhóm ức chế thần kinh (neuroleptic), nhóm barbiturat, nhóm gây ngủ (hypnotic), nhóm benzodiazepin,... Bác sĩ sẽ tiêm thuốc theo đường tĩnh mạch, qua đó thuốc có thể đi thẳng trực tiếp vào máu của bệnh nhân. Cho dù là thông qua con đường nào thì đích đến cuối cùng của thuốc mê cũng là hệ thần kinh trung ương. Loại thuốc này sẽ làm ức chế hệ thần kinh trung ương theo các thứ tự như: vỏ não, vùng dưới vỏ não, tủy sống khiến bệnh nhân dần rơi vào trạng thái mất ý thức, tạm thời bị ức chế thần kinh vận động. Đã có nhiều nghiên cứu tìm hiểu về cơ chế tác động thật sự của thuốc mê đối với cơ thể. Tuy nhiên vẫn chưa có giả thiết nào chứng minh được rõ ràng cơ chế tác động này. Phần lớn các thuyết chỉ dựa trên phản ứng sinh hóa thần kinh, dữ liệu sinh lý, vật lý và hóa học để giải thích. 2. Các tác dụng phụ có thể gặp phải khi thuốc mê Không thể phủ nhận vai trò quan trọng của thuốc mê trong các ca phẫu thuật nhưng người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như dưới đây: Ngứa ngáy: tình trạng này hay gặp phải ở những bệnh nhân sử dụng thuốc Opioid khi phẫu thuật. Hiện tượng ngứa sẽ hết dần sau khi thuốc mê tan; Chóng mặt: vì dư âm thuốc mê vẫn còn nên người bệnh có thể sẽ bị chóng mặt. Lúc này hãy cho bệnh nhân uống thêm một chút nước; Buồn nôn, nôn mửa: sau khi tỉnh lại tác dụng phụ do thuốc mê gây ra có thể khiến người bệnh bị buồn nôn. Nếu tình trạng nôn nhiều không thuyên giảm, bác sĩ thường sẽ kê bổ sung thuốc chống nôn để bệnh nhân sử dụng; Mê sảng: đây là triệu chứng thường xảy ra ở những người được gây mê toàn thân khi phẫu thuật; Đau tại vết thương: bệnh nhân thường sẽ có cảm giác đau trở lại khi thuốc mê hết tác dụng; Đau cơ: thuốc mê có một công dụng là làm giãn cơ bắp. Do đó khi phẫu thuật kết thúc và người bệnh lấy lại ý thức, thuốc vẫn chưa tan hết sẽ khiến bệnh nhân bị đau nhức mỏi cơ; Khô miệng, đau họng, giọng khàn: triệu chứng này xuất phát từ nguyên nhân trong quá trình phẫu thuật bệnh nhân phải đặt nội khí quản khiến miệng có biểu hiện khô rát, đau họng gây khàn giọng; Tiểu khó: đây là tình trạng rất hay gặp ở những người phải dùng thuốc gây mê toàn thân khi phải phẫu thuật. Tuy nhiên biểu hiện khó tiểu sẽ nhanh chóng biến mất; Cảm giác run rẩy, ớn lạnh: thân nhiệt của bệnh nhân thường sẽ giảm sau khi dùng thuốc mê. Vì vậy sau khi phẫu thuật xong và tỉnh lại người bệnh sẽ có cảm giác run rẩy và ớn lạnh; Biểu hiện mệt mỏi, hay quên: triệu chứng chung của bệnh nhân khi tỉnh dậy sau phẫu thuật thường là hay quên, mệt mỏi, nhất là những bệnh nhân sức khỏe kém và tuổi cao thì biểu hiện này sẽ kéo dài lâu hơn. Đối với những bệnh nhân trẻ tuổi và sức khỏe tốt thì hiện tượng này sẽ cải thiện và hồi phục sau một vài ngày. 3. Những việc cần làm để phòng ngừa tác dụng phụ của thuốc mê Để đảm bảo thủ thuật gây mê diễn ra an toàn, phát huy tác dụng của nó và hạn chế những tác động không mong muốn của thuốc mê thì quy trình gây mê cần tuân thủ những nguyên tắc sau: Trước khi gây mê bệnh nhân cần thông báo trước với bác sĩ các bệnh lý mà bản thân đang mắc phải (tiểu đường, cao huyết áp, hen suyễn,... ), các loại thuốc đang sử dụng và tiền sử bị dị ứng; Nhịn ăn theo hướng dẫn của bác sĩ để tránh tình trạng nôn hoặc hít sặc các chất nôn gây viêm phổi; Bác sĩ tiến hành thăm khám tiền mê theo đúng thủ tục, quy trình, đánh giá đúng thể trạng của bệnh nhân để lựa chọn đúng loại thuốc, sử dụng đúng liều lượng để tránh ảnh hưởng xấu đến chức năng của các cơ quan trong cơ thể. Đặc biệt cần giảm liều ở bệnh nhân suy gan, suy thận, người già, hạn chế nguy cơ gặp phải các biến chứng về hô hấp, tim mạch, làm nghiêm trọng thêm các vấn đề về gan, thận; Dùng thuốc đảm bảo đạt hiệu quả với liều dùng thấp nhất hoặc liều dùng thích hợp nhất; Theo dõi người bệnh sát sao để kịp thời phát hiện và giải quyết các tác dụng phụ do thuốc mê gây ra; Đối với các trường hợp dùng an thần để làm thủ thuật hoặc mổ xuất viện ngay trong ngày, người bệnh cần được hướng dẫn tránh tình trạng té ngã, sau khi ra viện trong vòng 8 giờ không nên tự lái xe và trong vòng 24 giờ không được ký kết các giấy tờ có ý nghĩa quan trọng. Trong trường hợp người bệnh có các triệu chứng như buồn nôn, nôn mửa, khó thở, chóng mặt, mệt mỏi,... thì nên sớm thông báo với bác sĩ hoặc tái khám để được hỗ trợ xử trí đúng cách. Nhìn chung, thuốc mê nếu đưa vào cơ thể mà không được tính toán chính xác hay kiểm soát cẩn thận, kỹ lưỡng thì có thể gây nguy hiểm cho bệnh nhân. Do đó người thực hiện kỹ thuật gây mê cần phải là bác sĩ giàu kinh nghiệm và chuyên môn giỏi. Nếu thuốc mê được dùng với lượng vừa đủ thì sẽ đem lại hiệu quả mong muốn, ngoài ra sau khi thuốc tan thì chức năng phản xạ, vận động của cơ thể sẽ được phục hồi nhanh chóng.
medlatec
1,356
Ung thư phổi dễ bị chẩn đoán nhầm với các bệnh khác Rất nhiều trường hợp phát hiện ung thư phổi quá muộn do bị chẩn đoán nhầm với các bệnh khác như lao phổi, viêm khớp, vv… Ung thư phổi là bệnh ung thư nguy hiểm nhất trên thế giới và dễ gây tử vong bởi các triệu chứng thường không xuất hiện ở giai đoạn đầu. Hơn nữa, các triệu chứng như ho dai dẳng, khó thở, đau xương khớp, vv…khá giống với các điều kiện bệnh khác như lao phổi, viêm xương khớp, viêm phổi, vv… Do đó, không ít trường hợp bị chẩn đoán nhầm, gây chậm trễ trong việc điều trị. Gian nan trong việc chẩn đoán bệnh Khó thở, ho dai dẳng là những triệu chứng thường gặp nhất của ung thư phổi. Trường hợp của bà V.T.H, 58 tuổi là một ví dụ. Bà H có triệu chứng khó thở, ho và trào ngược, khi khám tại 1 bệnh viện ở Hà Nội, bà bị chẩn đoán lao phổi và được bác sĩ kê kháng sinh uống. Trong khoảng 5-6 tháng, bà dùng tới 200 lọ thuốc kháng sinh, giảm 10kg trong khi tình trạng bệnh không thuyên giảm. Sau đó, bà H tiếp tục sang 1 bệnh viện khác khám mới phát hiện ra ung thư phổi giai đoạn 4. Khi đó, bà H gặp tình trạng suy hô hấp nặng, không tự thở được mà phải nhờ trợ giúp của bình oxy, sức khỏe rất yếu. Một trường hợp khác cũng bị chẩn đoán nhầm là ông B.T.S (64 tuổi). Ông S bị sưng đau đốt 2, ngón 3 bàn tay trái. Vì cho rằng mình bị bệnh liên quan tới xương khớp, nên ông đã tới khoa Cơ xương khớp của một bệnh viện tại Hà Nội để khám. Tại đây, ông được chẩn đoán là viêm khớp, và được điều trị hơn 3 tháng, nhưng tình trạng bệnh không hề biến chuyển. Sau đó ông được các con đưa đi khám ở bệnh viện khác và bị chẩn đoán ung thư phổi giai đoạn 4. Gian nan hơn cả là trường hợp của ông N.Đ.V, 64 tuổi. Có dấu hiệu đau thắt lưng, nổi hạch ở lưng và đùi trong suốt 1 thời gian dài, năm 2014, ông đã tới lần lượt 9 bệnh viện, với các chuyên khoa cơ xương khớp, thần kinh, hô hấp, huyết học, … để khám bệnh. Mỗi nơi ông được chẩn đoán 1 bệnh khác nhau (chẳng hạn như phồng đĩa đệm) và được điều trị với một đơn thuốc khác nhau. Tuy nhiên, trong suốt 1 năm, tình trạng bệnh của ông không hề thuyên giảm, ông giảm 10kg chỉ trong thời gian ngắn. Chỉ khi sang 1 bệnh viện khác, ông mới phát hiện mình bị ung thư phổi di căn hạch. Các triệu chứng cảnh báo ung thư phổi Kết quả sau 5 tháng điều trị hóa chất của bà V.T.H. Nếu như ban đầu, khối u lan gần kín phổi khiến cho người bệnh không tự thở được thì sau 5 tháng điều trị, khối u gần như biến mất, người bệnh có thể tự thở được, sức khỏe tốt. Theo các bác sĩ chuyên khoa Ung bướu, chúng ta cần cẩn trọng với những triệu chứng dưới đây, đặc biệt nếu các triệu chứng kéo dài và không thuyên giảm khi dùng thuốc, hay điều trị: – Ho càng ngày càng nặng hơn hoặc ho dai dẳng – Ho ra máu, ho ra dịch nhầy – Thở khó khăn, chẳng hạn như thở gấp, thở rít – Đau ngực liên tục, đau lưng, đau vai – Giọng nói khàn, hoặc sâu hơn – Nhiễm trùng phổi thường xuyên, chẳng hạn như viêm phổi, viêm phế quản – Cơ thể mệt mỏi, yếu ớt – Giảm cân không rõ nguyên nhân Điều trị đúng hướng, có thể sống lâu dài Ở giai đoạn sớm, người bệnh có cơ hội chữa khỏi bệnh bằng phẫu thuật. Ở giai đoạn muộn, dù không thể chữa khỏi bệnh, nhưng nếu phác đồ phù hợp, người bệnh có cơ hội kiểm soát bệnh lâu dài và sống khỏe mạnh. Phương pháp điều trị chủ yếu là hóa trị, xạ trị, điều trị trúng đích, vv… Tùy vào tình trạng bệnh, sức khỏe của người bệnh, các điều kiện bệnh lý khác, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp phù hợp nhất.
thucuc
735
Ăn để phòng thủ Hệ miễn dịch rất quan trọng trong cơ thể. Nếu bạn biết bảo vệ nó, bạn sẽ có một cơ thể khỏe mạnh Cá biển rất quan trọng với sức khỏe con người vì cung cấp nhiều omega-3. Ảnh: TL Nhiệm vụ lớn Hệ miễn dịch của cơ thể là một cơ chế tuyệt vời nhằm bảo vệ cơ thể trước sự rình rập, dòm ngó của các loại vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, vi sinh vật, độc chất... Những phần tử cơ hội này chỉ chực chờ cơ thể bị suy yếu để ra tay, chúng dễ dàng vượt qua hàng rào phòng ngự của cơ thể để xâm lược toàn bộ cơ thể chúng ta. Thế nhưng khi cơ thể khỏe mạnh, chúng ta không hề biết rằng hệ miễn dịch phải làm việc cần mẫn như thế nào. Chỉ đến khi “long thể bất an” thì chúng ta mới nhận ra vai trò của hàng phòng thủ. Để ý một chút, chúng ta sẽ thấy công trạng to lớn của hệ miễn dịch. Hãy tự hỏi vì sao vết thương của chúng ta mau lành? Tại sao chúng ta phải hắt hơi hoặc ho mỗi khi hít phải những phần tử lạ? Tại sao chúng ta phải nôn mửa mỗi khi ăn phải những loại thức ăn bị nhiễm độc... Nếu hệ miễn dịch làm việc một cách vô trách nhiệm thì cơ thể phải nhận lấy một hậu quả vô cùng nghiêm trọng. Hệ miễn dịch bảo đảm sự cân bằng nội môi cũng như “đại tu” những chỗ hư hỏng. Nếu hệ miễn dịch lười biếng thì chúng ta cũng sẽ bị bất an ngay dù chỉ uống một ly nước hoàn toàn tinh khiết. Các tế bào trong hệ miễn dịch đảm nhận vô số công việc khác nhau. Nhóm thì làm “vệ sĩ”, nhóm thì làm “công nhân dọn rác”, có nhóm lại làm lính gác thành và làm “tổng tư lệnh”, nhóm khác lại đảm nhiệm chức năng như là một kho vũ khí… Nói một cách đơn giản, cơ thể chúng ta được bảo vệ ở 3 mức độ na ná như hàng tiền vệ, trung vệ và hậu vệ trong bóng đá. Hàng tiền vệ để bảo vệ cơ thể chính là lớp da bao bọc chung quanh cơ thể, đồng thời tiết ra những chất liệu có tác dụng chống lại các vi sinh vật gây hại. Hàng tiền vệ cũng bao gồm dịch nhày mũi, nước mắt có tác dụng chống đỡ những phần tử xâm nhập gia cư bất hợp pháp. Nếu những vị khách không mời mà đến dùng mọi thủ đoạn để vượt qua hàng tiền vệ thì chúng sẽ gây kích ứng cơ thể. Lúc này hàng trung vệ sẽ ra tay đáp trả bằng những phản ứng viêm. Cuối cùng, hàng hậu vệ sẽ tạo ra những đáp ứng miễn dịch, chống lại những phần tử xâm lăng chuyên biệt. Đây chính là vai trò của bạch huyết cầu. Cấu tạo của hệ miễn dịch khá phức tạp. Hệ miễn dịch tác động lên tất cả các mô trong cơ thể để duy trì sự cân bằng hoạt động của những mô này. Các tế bào của hệ miễn dịch hoạt động một cách không riêng lẻ, chúng sẽ hòa vào hệ tuần hoàn máu để “báo cáo” với não hoặc chúng sẽ kích hoạt những sợi thần kinh gần đó để báo hiệu cho não nên “tùy cơ ứng biến”. Não sẽ điều khiển hành vi của chúng ta, não sẽ thay đổi mọi thứ, từ sự chuyển động của cơ thể, sự thèm ăn, khả năng “ham muốn”… Những tế bào miễn dịch cũng sẽ kích hoạt vùng dưới đồi (hypothalamus). Đây là khu vực vô cùng quan trọng của não bộ, vốn điều khiển những áp lực stress về thể chất lẫn tinh thần. Nếu cơ thể chúng ta hứng chịu stress một cách triền miên, tuyến yên (pituitary) và tuyến thượng thận (drenal gland) sẽ giải phóng thật nhiều cortisol. Những horomone cortisol này sẽ làm yếu cơ, tăng nhịp tim, gây mất ngủ, ngăn chặn sự tăng trưởng mô... Chế độ dinh dưỡng Bữa ăn vô cùng quan trọng cho sức khỏe. Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc cân bằng những thay đổi “tiêu cực” xảy ra trong cơ thể do hậu quả của việc tiếp xúc với độc chất. Nếu không đáp ứng chế độ dinh dưỡng một cách thích hợp thì việc bị “thủng lưới” là điều khó tránh khỏi. Ăn quá nhiều hoặc ăn quá ít đều dẫn đến sự suy yếu cho hàng phòng thủ. Những bữa ăn nhỏ thường xuyên chứa các loại protein, carbohydrates, những loại chất béo thiên nhiên sẽ giúp kích thích quá trình chuyển hóa, giúp hằng định nồng độ đường huyết, giúp duy trì năng lượng. Carbohydrates làm giảm những hormone được tiết ra những khi có stress như cortisol, adrenaline, nhờ đó làm giảm bớt những sự viêm nhiễm. Các loại chất béo như omega-3 là bạn chí cốt của hệ miễn dịch. Các loại vitamin như A, C, E... cũng rất quan trọng trong việc củng cố chức năng của hệ miễn dịch do chúng tác động vào chức năng của hệ miễn dịch. Ngoài ra, cũng phải kể đến vai trò của kẽm. Kẽm được tìm thấy trong mọi tế bào của cơ thể và đóng vai trò quan trọng trong những phản ứng enzyme. Một lượng kẽm thích hợp trong khẩu phần ăn sẽ vô cùng ích lợi cho “hàng phòng thủ”. Kẽm đồng thời cũng ức chế sự tăng trưởng của một số virus vốn luôn sẵn sàng “ăn cắp trứng gà” trước hàng rào phòng thủ.
medlatec
961
Công dụng thuốc Hafenthyl 200 Hafenthyl 200 là thuốc được biết đến với khả năng hạ mỡ máu, chống xơ vữa động mạch hiệu quả. Trong bài viết này, bạn đọc có thể tìm hiểu những thông tin quan trọng về thuốc để biết cách sử dụng đúng đắn nhất. 1. Hafenthyl 200 là thuốc gì? Thuốc Hafenthyl 200 có chứa thành phần chính là hoạt chất Fenofibrate micronized hàm lượng 200mg.Theo nhiều tài liệu nghiên cứu, dược chất Fenofibrate có khả năng tác động trực tiếp lên các cấu phần gây ra chứng xơ vữa động mạch có tỉ trọng thấp (VLDL và LDL). Đồng thời, Fenofibrate còn được biết đến với công dụng giảm Cholesterol toàn phần/ Cholesterol HDL nhờ vào quá trình cải thiện sự phân bổ Cholesterol trong huyết tương (Tỉ lệ này thường cao ở người mắc bệnh tăng lipid máu gây xơ vữa động mạch).Theo một số cuộc khảo sát được thực hiện trước đây, khoảng 20-25% lượng Cholesterol máu ở bệnh nhân sẽ giảm so với khi không dùng thuốc. Tước đó, tăng Cholesterol máu với xơ vữa động mạch và bệnh mạch vành cũng đã từng được chứng minh là có mối quan hệ với nhau. Khi Hafenthyl 200 làm tăng từ 10-30% nồng độ HDL Cholesterol, từ đây yếu tố nguy cơ gây bệnh mạch vành sẽ được giảm thiểu đáng kể.Đặc biệt, Hafenthyl 200 còn có khả năng giảm 40-50% nồng độ Triglyceride máu, giúp giảm nguy cơ mắc bệnh xơ vữa động mạch và ít gây nên huyết khối hơn.Ngoài ra, Hafenthyl còn giảm ADP, acid Arachidonic, Epinephrine, giảm Cholesterol ngoài mạch máu, thậm chí có thể sẽ hết hoàn toàn. Cuối cùng, thuốc cũng có tác dụng đến các acid uric niệu để giảm 25% nguy cơ mắc bệnh gút. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Hafenthyl 200 2.1. Chỉ định dùng thuốc Hafenthyl 200Hafenthyl 200 được chỉ định cho bệnh nhân mắc các bệnh do tăng Cholesterol máu type IIa và tăng chỉ số Triglyceride máu nội sinh đơn thuần (type IV). Ngoài ra, sản phẩm này còn phù hợp với các đối tượng mắc kết hợp (type IIb và III) đặc biệt ở những người đã từng áp dụng chế độ ăn kiêng và tập luyện nhưng không hiệu quả.Hafenthyl cũng giúp hỗ trợ điều trị bệnh tăng lipoprotein máu thứ phát.2.2. Chống chỉ định thuốc Hafenthyl 200Không sử dụng Hafenthyl 200 cho những người quá mẫn cảm với Fenofibrate micronized, những bệnh nhân suy thận nặng, bệnh nhân rối loạn chức năng gan, bệnh túi mật.Chống chỉ định Hafenthyl cho trẻ em dưới 10 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú.Không dùng thuốc cho bệnh nhân xuất hiện phản ứng dị ứng ánh sáng khi điều trị với các kháng viêm không steroid như thuốc Fibrates hay Fetoprotein. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Hafenthyl 200 Với người lớn: Dùng thuốc với liều lượng 1 viên/1 lần/ngày.Với trẻ trên 10 tuổi: Sử dụng với liều tối đa 5 mg/1 kg/1 ngày, tùy vào trọng lượng trẻ.Thông tin liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo, người dùng cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc, tránh tự ý dùng thuốc hoặc lạm dụng sẽ gây nên những hậu quả khôn lường.Ngoài ra, trong quá trình sử dụng thuốc người bệnh cần phối hợp với chế độ ăn kiêng phù hợp, đặc biệt hạn chế sử dụng món ăn giàu lipid. Thuốc Hafenthyl 200 khi được uống cùng bữa ăn sẽ phát huy hiệu quả tốt nhất. 4. Tác dụng phụ thuốc Hafenthyl 200 Trong quá trình dùng thuốc Hafenthyl 200mg, người bệnh có thể gặp những tác dụng phụ như:Rối loạn tiêu hóa với triệu chứng điển hình gồm khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy nhẹ.Một số trường hợp nhận thấy men gan tăng tạm thời, có thể có biểu hiện dị ứng da và đau cơ.Nếu gặp phải những triệu chứng trên, người bệnh cần tạm ngưng sử dụng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ. 5. Tương tác thuốc Thuốc Hafenthyl 200 khi dùng đồng thời với một số thuốc khác có thể sẽ gây tương tác, đặc biệt là các loại thuốc sau:Dùng chung với thuốc chống đông máu có thể làm tăng nguy cơ gây xuất huyết.Sử dụng chung với thuốc perhexiline có thể gây viêm gan cấp tính,nguy hiểm là khả năng tử vong.Sử dụng chung với thuốc ức chế HMG Co. A reductase (nhóm statin) và các fibrat sẽ góp phần gia tăng nguy cơ tổn thương cơ và viêm tụy cấp.Không kết hợp Hafenthyl 200 với các thuốc gây độc cho gan như thuốc ức chế MAO hay Perhexiline maleate...Để đảm bảo an toàn khi điều trị, người bệnh cần thông báo với bác sĩ tất cả các loại thuốc mình đang sử dụng. 6. Lưu ý và thận trọng khi dùng Hafenthyl 200 Trước khi điều trị với Hafenthyl 200, người bệnh cần được thăm dò chức năng gan và thận.Sau khi điều trị bệnh bằng Hafenthyl 200 từ 3-6 tháng, nếu thấy nồng độ lipid máu không giảm người bệnh cần cân nhắc bổ sung phương pháp điều trị hoặc thay thế bằng phương pháp khác.Nếu dùng Hafenthyl với các loại thuốc chống đông máu, người bệnh cần được theo dõi nồng độ Prothrombin máu, điều chỉnh thuốc chống đông phù hợp trong thời gian điều trị bằng Hafenthyl 200 và 8 ngày sau khi ngưng dùng thuốc.Đôi khi biến chứng mật dễ xảy ra ở người có bệnh xơ gan ứ mật hay sỏi mật nên cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc cho đối tượng này.Nên bảo quản thuốc nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, những nơi ẩm ướt. Sau khi bóc thuốc khỏi vỉ nên sử dụng ngay, tuyệt đối không để thuốc tiếp xúc trực tiếp với không khí ẩm vì sẽ làm hỏng thuốc.Chú ý uống thuốc Hafenthyl 200 đúng liều và đúng giờ. Trong trường hợp lỡ quên 1 liều Hafenthyl cần sử dụng sớm ngay khi nhớ ra. Ngược lại nếu uống thuốc quá liều, người bệnh cần liên hệ bác sĩ để có tư vấn tốt nhất.Trên đây là những thông tin cơ bản về Hafenthyl 200 dành cho những ai đang quan tâm đến loại thuốc này. Bạn hãy lưu ý sử dụng thuốc đúng chỉ định với liều lượng, thời gian theo ghi chú của bác sĩ để đạt hiệu quả tốt nhất.
vinmec
1,078
Địa chỉ phòng khám phụ khoa gần đây đang được đánh giá cao Các bạn có biết, những phòng khám phụ khoa gần đây đang được rất nhiều chị em quan tâm và đánh giá cao là ở đâu? Có điều gì đặc biệt ở đây mà khi có nhu cầu khám phụ khoa, các chị em lại chỉ tin tưởng và lựa chọn nơi này? 1. Tầm quan trọng của việc khám phụ khoa Phụ nữ khi trong độ tuổi trưởng thành và sinh nở, khả năng mắc các bệnh phụ khoa ngày càng cao. Khám phụ khoa khá nhạy cảm nên không ít người vô cùng e ngại việc phải gặp bác sĩ và thăm khám. Tuy nhiên, những hệ lụy của bệnh phụ khoa nếu như không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ vô cùng nguy hiểm. Có thể bệnh sẽ không bùng phát ngay lập tức tại thời điểm viêm nhiễm mà sẽ âm ỉ trong cơ thể theo nhiều năm. Điều xấu nhất mà bạn sẽ gặp phải đó là phải cắt bỏ đi một phần cơ quan sinh sản để tránh việc lây lan sang viêm nhiễm những bộ phận khác trên cơ thể. Những lợi ích tuyệt với khi chị em khám phụ khoa sớm và thường xuyên sẽ nhận được: – Kiểm tra được tổng quát về sức khỏe sinh sản. – Phát hiện được những căn bệnh tiềm ẩn với những triệu chứng thường gặp như: cảm giác ngứa ngáy, khí hư có thay đổi màu,… – Phát hiện được những bệnh lây qua đường tình dục, từ đó giúp ngăn chặn kịp thời khả năng lây lan và gây ảnh hưởng đến đối phương. – Phát hiện và điều trị sớm dấu hiện bệnh vô sinh và hiếm muộn ở phụ nữ. – Đối với những phụ nữ trên tuổi 35, việc khám phụ khoa định kỳ sẽ giúp bạn ngăn ngừa được những căn bệnh nguy hiểm như viêm nhiễm đường tiết niệu, ung thư tử cung, u xơ tử cung, viêm lộ tuyến tử cung,… Khám phụ khoa định kỳ giúp chị em phát hiện sớm những bất thường ở sức khỏe sinh sản 2. So sánh những phòng khám phụ khoa hiện nay Hiện nay, có 2 kiểu phòng khám thông dụng mà chúng ra vẫn thường hay thấy đó là: phòng khám phụ khoa tư nhân và phòng khám phụ khoa thuộc bệnh viện. Mỗi loại phòng khám luôn có những ưu và nhược điểm riêng để phù hợp với từng đối tượng bệnh nhân. 2.1 Phòng khám phụ khoa tư nhân Đây là kiểu phòng khám phụ khoa gần đây các bạn sẽ dễ dàng nhìn thấy được trên nhiều tuyến đường. Phòng khám được tạo nên bởi 1 hay nhiều bác sĩ cùng với nhau sau khi đã có kinh nghiệm dày dặn trong lĩnh vực phụ khoa. Với phòng khám tư nhân sẽ không khác nhiều so với phòng khám ở bệnh viện bởi vì khi thăm khám tại đây bệnh nhân vẫn có thể được phát hiện và điều trị hiệu quả những bệnh liên quan đến phụ khoa. Phòng khám tư nhân được vận hành dựa vào những khung giờ làm việc ngoài giờ của các y bác sĩ. Vì vậy, nhiều người đã không ngần ngại và lựa chọn đi khám tại đây. Tuy nhiên một nhược điểm lớn của những phòng khám phụ khoa kiểu này là sự hạn chế về trang thiết bị. Phòng khám phụ khoa tư nhân thường sẽ chỉ được trang bị những thiết bị cơ bản, không được thường xuyên cập nhật công nghệ mới và hiện đại. Đặc biệt không có phòng xét nghiệm chuyên sâu như ở bệnh viện vì thế chỉ có thể phát hiện và điều trị những bệnh lý phụ khoa cơ bản, không phát hiện và điều trị được những bệnh lý nặng, cần có sự can thiệp của thiết bị hiện đại. Một nhược điểm nữa phải kể tới đó là không gian thăm khám. Những phòng khám phụ khoa tư nhân thường có không gian thăm khám chật hẹp vì không được đầu tư quy mô ngay từ đầu. Điều này đôi khi mang lại sự không thoải mái cho chị em khi thăm khám. Phòng khám phụ khoa tư nhân giúp bệnh nhân giảm thiểu thời gian chờ đợi 2.2 Phòng khám phụ khoa thuộc bệnh viện Khám phụ khoa là một chuyên khoa quan trọng, luôn có mặt ở hầu hết tất cả các bệnh viện, từ bệnh viện Nhà nước đến bệnh viện tư nhân. Tại đây, bệnh nhân sẽ được thăm khám với đội ngũ nhiều y bác sĩ chuyên khoa với thiết bị y tế được trang bị đầy đủ. Với đội ngũ y bác sĩ lớn mạnh, dày dặn kinh nghiệm hầu hết bệnh nhân đều đặt lòng tin tại đây. Tuy nhiên, có một điểm trừ đối với bệnh viện Nhà nước đó là thời gian mà người bệnh chờ đợi khá lâu, không gian chật chội, đông đúc, bí bách. Điều này cũng khiến cho nhiều người có cảm giác e ngại mỗi khi đến bệnh viện thăm khám. – Không gian rộng rãi, thoáng mát: Bệnh viện có diện tích không gian lớn, được thiết kế thoáng mát giúp bệnh nhân không có cảm giác chật chội, chen chúc nhau. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng không phải quá lo lắng về chi phí bởi tại đây áp dụng bảo hiểm, bảo lãnh theo quy định.
thucuc
931
Cây đại bi chữa được bệnh gì - Những bài thuốc quý từ cây đại bi Cây đại bi hay từ bi là một trong những loại thảo dược được sử dụng để làm thuốc trong Đông Y và Tây Y. Vậy cây từ bi có đặc điểm như thế nào? Có thể sử dụng để chữa bệnh gì? 1. Đặc điểm nhận diện cây đại bi Cây đại bi (tên khoa học là Blumea balsamifera) và thuộc họ Cúc (Asteraceae). Trong dân gian Việt Nam còn được gọi với các tên khác như: cây từ bi xanh, mai hoa băng phiến, long não hương, mai phiến, ngãi nạp hương, đại ngải, co nát, phặc phà,... tùy dân tộc và vùng miền. Có thể tìm thấy cây băng phiến ở khắp nơi trên nước ta. Cây mọc hoang từ rừng núi cho đến đồng bằng, đặc biệt là nơi nhiều ánh sáng. Không chỉ mọc nhiều ở Việt Nam, cây từ bi xanh còn xuất hiện ở các nước khác như Trung Quốc (nhất là các vùng Quý Châu, Quảng Đông, Quảng Tây, đảo Hải Nam), Ấn Độ, Malaisia, Indonesia, Philipin,… Cây từ bi có những đặc điểm nhận diện như sau: Là một cây nhỡ, thân, lá và hoa đều có nhiều lông, cao từ 1,5 - 2,5m. Thân: Có những rãnh dài dọc theo phần thân, đến đoạn ngọn thì chia ra nhiều cành. Lá: Có hình trứng, đầu nhọn, có thể dài 12cm. Phần mép lá có thể trơn thẳng hay hình răng cưa. Đây cũng là bộ phận được sử dụng chủ yếu để làm thuốc. Hoa: Màu vàng, nằm ở kẽ lá hay ở đầu cành, mọc thành chùy, nhiều lông tơ. Quả: Thường nhỏ, có 2 cạnh dài 1mm, có chùm lông ở đỉnh.2. Thành phần và tác dụng của cây đại bi Từ xưa, người dân đã biết sử dụng cây từ bi để làm thuốc trị nhiều bệnh lý. Thành phần Lá đại bi là bộ phận được sử dụng để làm thuốc. Thành phần chính trong lá đại bi được biết đến là 0,2 - 1,88% tinh dầu và chất băng phiến. Trong đó: Tinh dầu có các thành phần chính là D. Bocneola 1. Campho, Xineola, Limonene, Acid Myristic, Acid Palmitic, Sesquiterpene Alco. Chất băng phiến chủ yếu chứa chất Bocneola là những tinh thể trắng và óng ánh như hoa mai. Có thể thu lá đại bi quanh năm, trong đó mùa hè là thời điểm thu hoạch tốt nhất. Sau khi hái lá về phải rửa sạch sau đó phơi khô dưới bóng râm. Lá đại bi được chưng cất rồi cho thăng hoa để tạo thành mai hoa băng phiến. Để thu được nhiều mai hoa băng phiến nhất thì nên dùng phần búp và lá non. Mai hoa băng phiến có thể trong suốt hoàn toàn hoặc 1 nửa, ở dạng tinh thể, hình phiến, mùi thơm nhẹ, vị cay mát. Công dụng Trong Y học Cổ truyền, lá từ bi được sử dụng để chữa cảm cúm, sốt, xông để tăng tiết mồ hôi,… nhờ khả năng khu phong, trừ thấp, hoạt huyết, tiêu ứ và sát trùng. Ngoài ra, nước sắc từ lá đại bi có tác dụng làm giảm triệu chứng đầy hơi, ăn không tiêu, chữa ho, trừ đờm. Băng phiến đại bi từ xưa đến nay đã được dùng để chữa đau bụng, đau tức ngực, ho, ngạt mũi lâu ngày, đau rát họng, cảm sốt và làm sáng mặt. Bên cạnh đó, trong Y học hiện đại, lá đại bi đã được thử nghiệm trên cơ thể động vật có những tác dụng như: Chống ung thư: Thành phần Sesquiterpene Lactone trong cây đại bi cho khả năng chống ung thư với tế bào Sarcom Yoshida trong môi trường nuôi cấy và cao chiết xuất từ cây này có tác giảm đi nguy cơ đột biến. Bảo vệ gan: Nhờ chất Blumeatin, tránh tình trạng nhiễm độc do CCl4 và Thioacetamide. Hạ huyết áp: Lá từ bi có tác dụng làm hạ huyết áp bằng cách giãn mạch máu ngoại vi đồng thời ức chế hoạt động của hệ thần kinh giao cảm. Kháng nấm và histamin: Nhờ có các thành phần Như Acid Romantic, Nicotiflorin, Astragalin Và Bauerenol. Ngoài ra, cao chiết bằng Ethanol của cây băng phiến có tác dụng đối với nấm Epidermophyton Floccosum. 3. Một số bài thuốc từ cây đại bi Một số bài thuốc từ cây từ bi mà bạn có thể tham khảo là: Bài thuốc chữa viêm họng, viêm amidan từ mai hoa băng phiến Bạn chuẩn bị các nguyên liệu sau: Mai hoa băng phiến 1g; Đăng tâm thảo sao tồn tính 3g. Hoàng bá sao tồn tính 2g; Phèn phi 2,5g;Cho tất cả vào cối và tán thành bột, thôi trực tiếp bột thuốc vào họng, dùng 3 - 4g/lần. Lá từ bi chữa ho Chuẩn bị các nguyên liệu gồm: Lá cây từ bi 200g; Rễ thủy xương bồ 100g; Củ sả 100g; Rễ cà gai leo 100g; Trần bì 50g. Cho tất các nguyên liệu vào nồi và sắc 2 lần để được 700ml dung dịch. Sau đó cho thêm 300ml siro để được một lít cao. Uống 2 lần mỗi ngày. Một lần lấy khoảng 20ml pha với nước ấm để uống. Lá cây từ bi chữa viêm thấp khớp Chuẩn bị nguyên liệu gồm lá cây từ bi, lá thầu dầu và thạch xương bồ rửa sạch và đem nấu nước đến khi đặc lại thì dùng để ngâm rửa vị trí khớp bị đau. Ngoài ra, mai hoa băng phiến nếu bạn dùng bằng cách sát mạnh vào chân răng cũng có thể chữa trúng phong cấm khẩu, hôn mê. Mặc dù cây đại bi có nhiều công dụng tốt cho sức khỏe tuy nhiên, việc sử dụng cần phải có ý kiến từ bác sĩ chuyên khoa. Nếu bạn thấy cơ thể có biểu hiện bất thường thì nên đi khám sau đó hỏi ý kiến bác sĩ về việc sử dụng cây từ bi điều trị bệnh. Tùy theo từng trường hợp mà bác sĩ sẽ tư vấn biện pháp chữa trị thích hợp, an toàn và đạt hiệu quả nhất.
medlatec
1,013
Nhồi máu cơ tim thất phải cấp tính nguy hiểm thế nào? Nhồi máu cơ tim tâm thất phải có hoặc không có liên quan đến thất trái đang trở thành một thực thể được chẩn đoán phổ biến hơn khi các công cụ chẩn đoán và lựa chọn điều trị ngày càng phát triển. 1. Nhồi máu cơ tim thất phải là gì? Nhồi máu thất phải xảy ra khi nhánh động mạch cung cấp máu cho thất phải bị tắc nghẽn. Ít khi xảy ra đơn độc mà thường xuất hiện cùng nhồi máu cơ tim thành sau hoặc thành dưới thất trái do tắc nhánh động mạch vành phải hoặc động mạch mũ. Việc tăng nhận biết nhồi máu thất phải, liên quan đến nhồi máu thất trái hoặc như một sự kiện riêng biệt, nhấn mạnh ý nghĩa lâm sàng của thất phải đối với toàn bộ chức năng tim.Sự quan tâm đến việc nhận biết nhồi máu thất phải không xâm lấn đã tăng lên vì ý nghĩa điều trị của việc phân biệt bệnh nhân rối loạn chức năng thất phải với những bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng thông thường hơn của rối loạn chức năng thất trái. Bệnh nhân bị nhồi máu thất phải liên quan đến nhồi máu thành dưới có tỷ lệ hạ huyết áp đáng kể, nhịp tim chậm cần hỗ trợ tạo nhịp cao hơn nhiều so với nhồi máu thành dưới riêng biệt. 2. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ 2.1. Yếu tố nguy cơCác yếu tố nguy cơ gây lên nhồi máu cơ tim thất phải:Độ tuổi cao.Những người hút thuốc lá, hút thuốc lào, và sử dụng các loại chất kích thích gây hại.Bị các bệnh rối loạn chuyển hóa, huyết áp cao.Không thường xuyên tập thể dục và vận động cơ thể.Sử dụng đồ ăn hàng ngày như: các đồ hộp, ăn nhiều đường, rượu bia...2.2. Nguyên nhân gây suy tim thất phải. Nguyên nhân là do nhánh động mạch cung cấp máu cho thất phải bị tắc, bị xơ vữa làm giảm lưu lượng máu đi tới các cơ tim.Những người bị nhồi máu cơ tim cao hơn nếu họ bị các bệnh đi kèm cùng các yếu tố nguy cơ như tăng mỡ máu, huyết áp tăng, bị đái tháo đường, sử dụng thuốc lá, lười vận động, ăn nhiều mỡ nội tạng..... Động mạch vành bên phải bị tắc làm giảm lưu lượng máu đi tới các cơ tim 3. Dấu hiệu cảnh báo nhồi máu cơ tim thất phải Khi người bệnh bị nhồi máu cơ tim thất phải thì thường có các triệu chứng của ứ trệ tuần hoàn ngoại vi: cơ thể rét run, chân tay bị lạnh, huyết áp tụt, bị thiểu niệu và ảnh hưởng của rối loạn tâm thần nhưng người bệnh không bị khó thở.Khi bác sĩ thăm khám cho người bệnh thì huyết áp thấp, gan to và tĩnh mạch cổ nổi, nghe phổi không thấy ran. Triệu chứng vàng là thấy được dấu hiệu Kussmaul trong chẩn đoán suy thất phải. 4. Điều trị 4.1. Điều trị nội khoa. Nhồi máu cơ tim thất phải là cung lượng tim bị giảm do thể tích thất trái bị đổ đầy chính vì thế truyền dịch là phương pháp điều trị đầu tiên và hàng đầu. Khi truyền dịch không đủ làm cung lượng tim tăng thì sử dụng các thuốc làm tăng co bóp cơ tim sẽ được bác sĩ chỉ định.Sử dụng thuốc Dobutamin là thuốc đầu tay để làm cho tăng cung lượng tim lên và tống máu sang thất phải được tăng. Một điều đặc biệt là không được dùng các loại thuốc làm giãn mạch như nitroglycerin, thuốc làm ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu khi bị suy thất phải vì các loại thuốc điều trị này làm cung lượng tim giảm.4.2. Điều trị can thiệp:Khi tình trạng nặng lên, phương pháp điều trị là nong mạch vành hoặc đặt stent trong mạch vành cho bệnh nhân sớm sẽ làm cho lưu lượng máu ở trong mạch vành phải cải thiện được chức năng thất phải tốt hơn và giảm đi tỷ lệ tử vong cho bệnh nhân.Khi có một số trường hợp bị nhồi máu cơ tim thất phải đi kèm theo là nhịp bị chậm hoặc bị block nhĩ thất thì cần được chỉ định đặt máy tạo nhịp sớm hơn cho người bệnh. Một số người bệnh bị huyết áp tụt xuống mức thấp thì cần đặt bóng bơm ngược dòng động mạch chủ cho họ để cải thiện. 4.3. Phẫu thuật. Khi trường hợp bệnh nhân bị suy thất phải thứ phát sau khi bị nhồi máu cơ tim thất phải thì sẽ được chỉ định phẫu thuật làm bắc cầu động mạch vành để làm tạo cầu nối mới giúp đưa máu tới cơ tim để được nuôi dưỡng. Người bệnh sẽ được chỉ định phẫu thuật bắc cầu động mạch vành điều trị nhồi máu cơ tim thất phải 5. Phòng bệnh nhồi máu cơ tim thất phải Lối sống được cân bằng và lành mạnh: tổ chức các bữa ăn hàng ngày một cách khoa học, hạn chế các loại thực phẩm chứa nhiều cholesterol và chất béo.Thuốc lá, rượu bia và các chất kích cần được hạn chế sử dụng.Vui chơi giải trí để tránh căng thẳng, tập luyện tập thể dục thể thao đều đặn mỗi ngày khoảng 30 phút.Thực hiện theo chỉ định của bác sĩ, uống thuốc hàng ngày để ngăn chặn hình thành cục máu đông, thuốc giãn mạch, thuốc làm hạ mỡ máu, thuốc huyết áp.
vinmec
939
Bệnh lùn tuyến yên và biểu hiện cần biết Bệnh lùn tuyến yên là một bệnh di truyền do thiếu một phần hoặc hoàn toàn hormone tăng trưởng. Người mắc bệnh lý này cần phối hợp nhiều biện pháp để điều trị. 1. Bệnh lùn tuyến yên là gì? Tuyến yên là một trong những bộ phận có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển chiều cao ở con người. Cơ quan này đảm nhận việc sản xuất hormone tăng trưởng cho cơ thể (GH). Trường hợp hormone này không làm việc và tiết đủ, nói cách khác là mắc bệnh lùn tuyến yên, sẽ khiến người bệnh thấp lùn hơn so với bạn bè cùng trang lứa. Bệnh lùn tuyến yên là bệnh di truyền, do thiếu một phần hoặc hoàn toàn hormone phát triển. Điều này ảnh hưởng tới chiều cao khung xương của các cơ quan, tổ chức không phát triển. Đặc điểm của người mắc căn bệnh này là cơ thể rất thấp. Nữ thường dưới 120cm và nam không quá 130cm. Tuy nhiên, điều đó không làm ảnh hưởng tới trí tuệ và tinh thần của người bệnh. Tuyến yên có tác động, ảnh hưởng tới nhiều bộ phận trong cơ thể. 2. Nguyên nhân gây bệnh và triệu chứng lâm sàng 2.1 Nguyên nhân gây bệnh lùn tuyến yên Yếu tố di truyền là một trong những nguyên nhân chính gây bệnh. Do cơ thể không mẫn cảm với hormone tăng trưởng, cho nhiễm khuẩn, chấn thương hay các u mạch máu. Từ đó khiến chức năng của tuyến yên bị suy và ảnh hưởng tới những tuyến khác như tuyến sinh dục, tuyến thượng thận, tuyến giáp. 2.2 Biểu hiện lâm sàng của người mắc bệnh lùn tuyến yên – Lúc mới chào đời, cân nặng và chiều cao của trẻ mắc bệnh ở mức bình thường hoặc thấp. Bước qua giai đoạn 1 tuổi, trẻ bắt đầu chậm lớn cả về cân nặng lẫn chiều cao. Tuy nhiên, người mắc bệnh này có tỷ lệ toàn thân cân đối, da có thể hơi màu vàng. – Dấu hiệu quan trọng có thể chẩn đoán sơ bộ là đầu trẻ nhỏ, thường gặp ở bé trai. Dung mạo có phần đặc biệt như mặt ngắn, đầu tròn, mũi bé, mũi gãy hình yên ngựa, mắt hơi lồi. Bên cạnh đó, bệnh nhân còn gặp tình trạng cổ ngắn, giọng âm cao tới cả sau tuổi dậy thì. – Cấu tạo xương khớp: Cơ bắp kém phát triển, xương ngắn, xương mỏng. – Bộ phận sinh dục kém phát triển. Ở nữ giới có buồng trứng, tử cung nhỏ, không có kinh nguyệt và không ham muốn tình dục. Với nam giới, có thể gặp chứng ẩn tinh hoàn. – Hay gặp tình trạng hạ đường huyết, nhất là lúc đói. – Dù phát triển về mặt trí tuệ và tâm lý, song những người mắc phải căn bệnh này thường nhút nhát, tự ti hơn người bình thường. Người bệnh cũng gặp nhiều trở ngại trong cuộc sống tương lai. – Nếu có u tuyến yên sẽ gây co giật, tổn thương vùng sọ não, buồn nôn… – Chỉ số xét nghiệm nồng độ hormone tăng trưởng, phospho vô cơ thấp, phosphatse kiềm giảm. Trường hợp lùn vì suy toàn bộ tuyến yên sẽ có các kết quả xét nghiệm: bạch cầu và cholesterol máu tăng, đường huyết giảm, độ hấp thụ I131 của tuyến giáp và ostrogen trong nước tiểu thấp. Từ những biểu hiện lâm sàng trên, nhiều người sẽ đặt ra câu hỏi: “Có thể sinh con hay không nếu mắc phải bệnh lý này?”. Câu trả lời là, những người mắc phải bệnh lý này khó có khả năng sinh sản. Lùn do tuyến yên là bệnh di truyền. 3. Phân biệt lùn tuyến yên với các bệnh lùn khác không phải do tuyến yên – Lùn vì bệnh Langdon – Down: Trường hợp này, người bệnh thường có trí tuệ không phát triển, mắt xếch. Ngoài ra, vẻ mặt còn khá thờ ơ, không thể hiện được cảm xúc vui buồn, bàn tay khỉ… – Lùn vì tuyến giáp bị suy chức năng: Cả chiều cao, thể lực của người bệnh đều không phát triển, trí tuệ không hoặc kém phát triển. – Lùn do loạn dưỡng sụn: Cơ thể không cân đối, đầu to, thân mình có kích thước bình thường song chi ngắn, chi dưới bị vòng kiềng. Tuy nhiên, bệnh nhân lùn do bệnh loạn dưỡng sụn lại có cơ quan sinh dục phát triển bình thường. – Lùn trong hội chứng Turner: Người mắc lùn trong hội chứng Turner có nhiều biểu hiện giống với lùn do tuyến yên như cơ thể cân đối, trí tuệ bình thường, cơ quan sinh dục không phát triển. Đặc trưng của người bệnh là loa tai thấp, khớp ở cổ tay biến dạng, ngón tay bị dính. – Lùn vì loạn dưỡng thể chất: Xuất hiện ở những trẻ bị đói, mang trong mình bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính với các chất, gầy, thiếu máu…. Cha mẹ cần theo dõi sát xao chiều cao, cân nặng của trẻ. 4. Phương pháp điều trị và khuyến cáo từ chuyên gia y tế 4.1 Phương pháp điều trị bệnh lùn tuyến yên Để điều trị bệnh lùn do tuyến yên cần phối hợp nhiều phương pháp khác nhau để mang lại hiệu quả: – Kích thích cơ thể phát triển bằng thuốc steroid. Việc sử dụng steroid có tác dụng đồng hóa. Thời gian điều trị cho một đợt là 3 tháng. Sau đó bệnh nhân nghỉ ngơi trong 3 – 4 tuần và tiếp tục quay trở lại điều trị. – Kích thích phát triển tuyến sinh dục. Thuốc chorionin được bác sĩ sử dụng để điều trị cho người bệnh. Sau đó, nam giới sẽ dùng hormone sinh dục nam như testosteron propionate hoặc methyltesteron trong vài tháng. Nữ giới sẽ dùng hormone sinh dục nữ như oestradiol dipropionate, ethynilestradiol, microfollin, trong một vài tháng – Khi người bệnh bị suy chức năng tuyến giáp: Dùng hormone tuyến giáp thyreoidin hoặc triiodothyronine. Liều lượng sử dụng do các bác sĩ chỉ định. – Chế độ dinh dưỡng: Đối với những người bệnh, cần được chăm sóc, bổ sung chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn hàng ngày bằng thức ăn giàu đạm. Ngoài ra, tăng cường trái cây, sinh tố các loại trong thực đơn cho người bệnh. Cung cấp đầy đủ chất đạm, sinh tố trong thực đơn hàng ngày. 4.2 Khuyến cáo về bệnh cần lưu tâm Nếu bỏ qua “giai đoạn vàng” từ 3-7 tuổi, trẻ sẽ bị chậm phát triển, thậm chí không thể cao thêm được nữa. Vì vậy, trẻ mắc hội chứng này cần được điều trị sớm, và duy trì cho tới hết tuổi dậy thì. Bắt đầu từ tuổi 21, sụn xương bắt đầu khép lại, chiều cao phần lớn bước sang thời kỳ ổn định. Thời điểm này, việc tiêm hormone tăng trưởng hay các phương pháp kích thích tuyến yên sản sinh ra hormon cũng không còn tác dụng.
thucuc
1,205
Trẻ mấy tháng biết ngồi và những điều mẹ cần lưu ý Khi biết ngồi, trẻ sẽ có thêm những khám phá hoàn toàn mới về môi trường xung quanh. Đối với mẹ, việc cho trẻ ăn cũng sẽ dễ dàng hơn rất nhiều. Vậy trẻ mấy tháng biết ngồi và mẹ cần lưu ý những gì khi tập ngồi cho con? 1. Trẻ mấy tháng biết ngồi? Những cột mốc phát triển của trẻ là những điều mà cha mẹ luôn quan tâm, mong chờ. Trong đó, trẻ biết ngồi chính là một dấu hiệu cho thấy bé đang phát triển tốt về kỹ năng vận động. Khi đó, trẻ sẽ khám phá thế giới mới một cách dễ dàng hơn. Rất nhiều phụ huynh thắc mắc về vấn đề “trẻ mấy tháng biết ngồi” và rất lo lắng khi con mình chậm biết ngồi. Các chuyên gia giải thích như sau: Ở khoảng thời gian từ 3 đến 4 tháng tuổi trẻ sẽ biết lẫy. Sau đó, các con sẽ biết chống tay và khi đạt 6 đến 7 tháng tuổi, trẻ có thể biết ngồi. Từ 7 đến 9 tháng tuổi, trẻ sẽ thực hiện thành thạo kỹ năng quan trọng này. Cụ thể như sau: - Để có thể ngồi được và ngồi vững vàng, phần đầu cũng như cơ cổ của trẻ phải cứng cáp và mạnh mẽ. Khi muốn ngồi, trẻ sẽ dùng 2 tay để chống phần trên của cơ thể, giữ ngực không chạm đất. Lúc này, trẻ sẽ học cách tự lật mình và lăn tròn. - Đến 5 tháng tuổi: Nếu mẹ đặt con ở tư thế ngồi, trẻ có thể ngồi được nhưng chỉ trong một thời gian rất ngắn. Mẹ cần ở bên cạnh để giúp con hoặc có thể đặt gối ở xung quanh trẻ để tránh bị ngã. - Sau đó, trẻ sẽ biết cách nghiêng người về phía trước hay chống tay để có thể cân bằng cơ thể khi ngồi. - Thông thường, đến tháng thứ 7 trẻ sẽ ngồi vững vàng mà không cần sự hỗ trợ của mọi người xung quanh. Lúc này, trẻ có thể dùng tay để lấy đồ vật mà bé thích và khám phá mọi thứ xung quanh một cách chủ động. - Bước sang tháng thứ 8, không chỉ ngồi vững vàng, trẻ còn có thể đẩy mình lên để chuyển từ tư thế nằm sấp sang ngồi một cách dễ dàng. - Khi đã thành thạo kỹ năng ngồi, trẻ thường ngồi lâu hơn. Ngoài vấn đề “trẻ mấy tháng biết ngồi”, mẹ cũng nên quan tâm tới kỹ năng bò của trẻ. Thông thường, trẻ sẽ phát triển 2 kỹ năng này trong cùng một khoảng thời gian đến khi trẻ tập đứng và tập đi. 2. Trẻ mấy tháng biết ngồi là muộn? Nhiều cha mẹ rất lo lắng khi con chậm ngồi, trong khi những đứa trẻ cùng trang lứa đã thực hiện thành thạo kỹ năng này. Tuy nhiên, các bậc phụ huynh cần hiểu rằng, tốc độ phát triển của mỗi bé là khác nhau. Việc chậm ngồi có thể không do các vấn đề sức khỏe gây ra. Do đó, không nên lo lắng thái quá. Tuy nhiên, cha mẹ cũng không nên chủ quan. Cần quan sát và theo dõi để đưa con đi khám nếu cần thiết. Trường hợp trẻ 4 tháng tuổi nhưng không thể giữ đầu hoặc không thể dùng tay chống phần trên cơ thể hay đã đạt 9 tháng tuổi mà vẫn chưa ngồi được, mẹ nên cho trẻ đi khám chuyên gia. Bên cạnh đó, mẹ cũng cần lưu ý khi con có một số biểu hiện cho thấy sự chậm phát triển về kỹ năng vận động: - Tay chân của trẻ mềm hay cứng bất thường. - Mẹ có thể cảm nhận được lực chuyển động và các động tác của bé rất yếu. - Trẻ rất khó khăn khi giữ đầu. - Trẻ rất ít khi thực hiện động tác với để lấy đồ vật, ít khi cầm đồ vật hay nâng đồ vật và đưa lên miệng. 3. Lưu ý khi tập ngồi cho trẻ Kỹ năng ngồi của trẻ sẽ được phát triển theo tự nhiên, nhưng để thành thạo kỹ năng này, trẻ cần tập luyện thường xuyên. Cha mẹ có thể tham khảo một số hướng dẫn dưới đây để giúp trẻ ngồi vững nhanh chóng hơn: - Tạo điều kiện để bé tập luyện thường xuyên. Trong khi bé thực hành kỹ năng ngồi, mẹ không nên quá thường xuyên hỗ trợ bé. Nên tạo cho trẻ một không gian riêng và an toàn để trẻ có thể tự khám phá những chuyển động của cơ thể. Khi trẻ có thể nâng cao đầu, nâng cao thân mình, trẻ sẽ cảm nhận khi nào có thể chống đỡ phần mông và chân để có thể tự ngồi dậy. - Cho bé tập nằm sấp khoảng 2 – 3 lần một ngày: Đây là yếu tố rất quan trọng để giúp bé có thể tập ngồi, lăn tròn và tập bò. Thời gian nằm sấp chính là lúc trẻ rèn luyện và tăng cường cơ cổ và tập ngồi nhanh chóng, dễ dàng hơn. Trong trường hợp trẻ không thích nằm sấp, mẹ có thể cho trẻ tập nằm sấp khoảng vài phút mỗi ngày. - Để kích thích trẻ ngồi và vươn người, mẹ nên để một số loại đồ chơi quanh trẻ. Không nên quá nóng vội về vấn đề “trẻ mấy tháng biết ngồi” vì trẻ chỉ có thể tự tập luyện khi đã sẵn sàng. Nếu đặt trẻ ở tư thế ngồi quá sớm và quá lâu có thể ảnh hưởng đến nhiều kỹ năng khác. Tốt nhất, chỉ nên cho trẻ tập ngồi khi con đã cứng cáp. - Mẹ cũng có thể đặt trẻ vào lòng để giúp con tập ngồi dễ dàng hơn. Nhưng lưu ý, không để phần lưng của trẻ bị cong vẹo. Khi giúp con tập ngồi, mẹ có thể cùng bé nghe nhạc, đọc sách cho bé nghe hoặc cùng con chơi các trò chơi vận động. - Nếu cảm thấy bé đã ngồi vững, mẹ nên đặt bé ngồi một mình hoặc cũng có thể đặt gối hay đệm xung quanh phòng khi bé ngã. - Khi cho trẻ tập ngồi, mẹ cũng nên đảm bảo không gian an toàn cho con, không nên tập ngồi ở gần ổ cắm điện, nơi để dao kéo, những đồ vật có thể gây hại cho trẻ, không nên để đồ vật quá nhỏ ở xung quanh trẻ,... - Không nên để con phụ thuộc vào các sản phẩm hỗ trợ tập ngồi, hãy để con nỗ lực và tập ngồi một cách tự nhiên.
medlatec
1,122
Lông mi mọc ngược nguyên nhân do đâu và cách khắc phục Không những khiến cho mắt của người mắc phải cảm thấy khó chịu, tình trạng lông mi mọc ngược còn có thể tiềm ẩn nguy cơ tác động đến thị lực nếu chủ quan không điều trị. Cùng điểm qua một số thông tin cơ bản liên quan đến tình trạng này trong bài viết sau đây. 1. Lông mi mọc ngược là như thế nào? Lông mi mọc ngược để chỉ tình trạng xảy ra khi các sợi lông mi bị mọc lệch hướng. Nghĩa là, thay vì mọc hướng ra ngoài như bình thường, chúng lại mọc ngược vào bên trong, cọ xát vào giác mạc mắt. Tình trạng này có thể xảy ra ở mí mắt trên hoặc cũng có khả năng lông mi dưới mọc ngược ở mí mắt dưới. Từ đó, làm xuất hiện cảm giác đau và kích ứng mắt. Nó có thể gặp ở mọi lứa tuổi hay giới tính và phổ biến hơn ở người lớn. 2. Tại sao có tình trạng lông mi mọc ngược? Vậy tại sao lại xuất hiện tình trạng lông mi mọc ngược? Theo đó, nó xảy ra có thể là bởi một số nguyên nhân như sau: 2.1. Tình trạng viêm mãn tính của mi mắt Lông mi có thể bị nhiễm trùng và hướng mọc của nó cũng bị thay đổi do nguyên nhân đến từ các tình trạng viêm mạn tính của mí mắt như viêm bờ mi. 2.2. Có tiền sử mọc lẹo mắt hoặc u nang Điều này có thể khiến cho cấu trúc mí mắt bị thay đổi và kéo theo việc sai lệch trong hướng mọc của lông mi. 2.3. Tổn thương ở mắt Tình huống tổn thương ở mắt hay đã từng thực hiện phẫu thuật mắt cũng có khả năng dẫn đến tình trạng các sợi lông mi bị mọc lệch hướng. Bởi khi đó, nó gây phát triển mô sẹo gần khu vực lông mi. 2.4. Bẩm sinh Một số trường hợp trẻ sinh ra đã gặp phải tình trạng lông mi mọc ngược do bẩm sinh. 2.5. Một số nguyên nhân khác Bên cạnh đó, tình trạng lông mi có sự phát triển bất thường và mọc ngược vào trong còn có thể là do chịu ảnh hưởng của một số loại thuốc, do di truyền, một vài bệnh lý hay hội chứng liên quan đến mắt như đau mắt hột, hoặc do da lão hóa,... 3. Một số triệu chứng và ảnh hưởng của tình trạng lông mi mọc ngược Liên quan đến triệu chứng của lông mi mọc ngược, chúng gồm có các dấu hiệu mà bạn có thể phát hiện ra như: Mắt có cảm giác khó chịu, đau rát, ngứa và bị đỏ. Bị chảy nước mắt, mắt trở nên nhạy cảm với ánh sáng. Bằng mắt thường có thể nhìn thấy phần đầu lông mi mọc ra ngoài nhưng đuôi lông mi lại mọc hướng vào bên trong. Cảm giác giống như có thứ gì đó nằm ở bên trong mắt. Suy giảm thị lực, mắt bị mờ. Trong trường hợp lông mi mọc ngược không được tiến hành điều trị, có thể gây ra một số tác hại bao gồm: Gây kích ứng mắt kéo dài. Làm xuất hiện vết loét giác mạc khiến giác mạc bị tổn thương, nhiễm trùng mãn tính. Thậm chí dẫn đến tổn thương vĩnh viễn thị lực. Suy giảm tầm nhìn của mắt. 4. Phương pháp điều trị tình trạng lông mi mọc ngược Tình trạng lông mi mọc ngược sẽ được điều trị dựa trên các yếu tố là nguyên nhân gây ra nó, mức độ bị ảnh hưởng của mí mắt cùng số lượng lông mi bị mọc ngược. Cụ thể như sau: 4.1. Điều trị nhiễm trùng Đây là phương pháp có thể áp dụng cho trường hợp các sợi lông mi bị mọc lệch hướng dưới ảnh hưởng của tình trạng viêm nhiễm ở mắt như viêm bờ mi. Đối với trường hợp này, điều trị nhằm ngăn ngừa tái phát, và có thể ngăn ngừa nhiễm trùng, kiểm soát cũng như giảm bớt các triệu chứng bằng cách kết hợp chườm nóng và vệ sinh mắt. 4.2. Nhổ các sợi lông mi mọc ngược Với số lượng lông mi bị mọc ngược chỉ là 1 hay 2 sợi, bạn có thể tự nhổ chúng hoặc nhờ người thân nhổ giúp. Nhưng biện pháp này chỉ mang tính chất tạm thời bởi thường là sau một khoảng thời gian từ 6 đến 8 tuần thì lông mi sẽ mọc lại. Lúc đó, bạn vẫn phải lặp lại việc nhổ chúng đi. 4.3. Điện phân Không giống như cách nhổ đi các sợi lông mi mọc ngược, điện phân là một phương pháp điều trị tình trạng này với tính chất lâu dài hơn. Theo đó, tỷ lệ thành công khi sử dụng cách này đạt ở mức 80%. Là cách dùng dòng điện đi vào tận gốc nang lông mi để phá hủy vĩnh viễn, ngăn không cho lông mi mọc lại, nó phù hợp cho trường hợp chỉ có một vài sợi mi mọc ngược dọc theo chiều dài của mi mắt; đồng thời, chỉ được sử dụng cho các sợi mi có thể nhìn thấy. Thông thường, phương pháp này cần được lặp lại khoảng 2-3 lần để có khả năng loại bỏ các sợi lông mi mọc ngược vĩnh viễn. Sau khi điện phân, bạn sẽ được kê đơn sử dụng thuốc nhỏ mắt kháng sinh hay thuốc mỡ kháng sinh trong vài ngày. Về các tác dụng phụ, đó là: xuất hiện một vài vết bầm tím, sưng tấy và đau, nhức ở mí mắt kéo dài trong khoảng thời gian vài ngày. Cùng với đó, quá trình điện phân diễn ra lặp đi lặp lại cũng như trên diện rộng có thể để lại sẹo và gây biến dạng mí mắt. Do vậy, với số lượng lông mi bị mọc ngược lớn và thường xuyên tái phát, nên tiến hành sử dụng một phương pháp khác để điều trị tình trạng này. 4.4. Phẫu thuật Về phương pháp điều trị bằng phẫu thuật, có thể được đề nghị bởi bác sĩ khi lông mi mọc ngược gây ảnh hưởng đến một vùng lớn hơn trên mí mắt. Đó là phẫu thuật cắt bỏ mí mắt với mục đích là làm lộ ra rễ lông mi, sau đó áp lạnh chúng để ngăn sự mọc trở lại của lông mi. Các trường hợp nghiêm trọng mới sử dụng đến phương pháp này bởi nó có nguy cơ để lại sẹo cũng như làm biến dạng mí mắt, và gây một số tác dụng sau khi thực hiện phẫu thuật. 5. Cách phòng ngừa tình trạng lông mi mọc ngược Sau đây là một số cách có thể phần nào đó phòng ngừa gặp phải tình trạng lông mi mọc ngược. - Sử dụng nguồn nước sạch để thực hiện vệ sinh mắt, tránh mắc phải các bệnh lý về mắt và không để xuất hiện tình trạng viêm nhiễm ở mắt, nhất là ở vị trí bờ mi. - Khi đi ra ngoài nên đeo thêm kính râm để bảo vệ mắt tránh khỏi các tác nhân gây hại có thể gây nên tình trạng lông mi mọc ngược. - Giữ vệ sinh sạch sẽ môi trường xung quanh để hạn chế bụi bẩn hoặc các vi khuẩn tác hại xấu đến mắt.
medlatec
1,219
Công dụng thuốc Unicefaxin Thuốc Unicefaxin thuộc nhóm thuốc tiêu diệt ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn. Thuốc được bào chế ở dạng viên nang với thành phần chính là Cefadroxil. Unicefaxin có thể tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn, bao gồm cả vi khuẩn gram âm và vi khuẩn gram dương. 1. Công dụng của thuốc Unicefaxin Thành phần Cefadroxil trong thuốc có phổ tác dụng trung bình, có bản chất là một loại kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ I. Hoạt chất này có khả năng tiêu diệt các loại vi khuẩn gram dương (lậu cầu, phế cầu, liên cầu) nhưng không có tác dụng đối với liên cầu đã kháng methicillin. Ngoài ra, Cefadroxil cũng có tác dụng với các vi khuẩn gram âm như Proteus mirabilis, E.coli, Shigella, Klebsiella pneumoniae. Thuốc Unicefaxin tiêu diệt vi khuẩn bằng cách ức chế quá trình tổng hợp các tế bào của vi khuẩn trong giai đoạn cuối.Tuy nhiên đã có một số chủng vi khuẩn kháng thuốc Unicefaxin như Proteus (có phản ứng indol dương tính), Enterococcus, Enterobacter, Staphylococcus kháng methicillin, Pseudomonas aeruginosa, Bacteroid.Thuốc Unicefaxin hấp thu chủ yếu qua đường tiêu hóa và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.Thuốc Unicefaxin có tác dụng hiệu quả trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm trùng da, viêm amidan hoặc viêm họng. 2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Unicefaxin và liều lượng dùng thuốc Thuốc Unicefaxin được điều chế ở dạng viên nén do đó người bệnh nên sử dụng thuốc qua đường uống. Loại thuốc này không bị ảnh hưởng bởi thức ăn do đó bạn có thể sử dụng thuốc ở bất kỳ thời điểm nào trong ngày. Liều lượng sử dụng thuốc Unicefaxin tùy thuộc vào độ tuổi, cân nặng và mức độ bệnh.Liều lượng sử dụng thuốc Unicefaxin cho từng đối tượng:Đối với người lớn có điều khuyến cáo là từ 1 đến 2g/ngày, có thể dùng trong 1 lần hoặc chia làm 2 lần uống.Đối với trẻ nhỏ liều lượng thuốc được tính theo cân nặng: nên dùng 25 đến 50mg/kg/ngày.Đối với bệnh nhân bị suy thận sẽ tùy thuộc vào mức lọc cầu thận: từ 25-30 ml/phút liều cách khoảng 12 giờ, từ 10 đến 25 ml/phút liều cách khoảng 24 giờ, từ 0 đến 10 ml/phút liều cách khoảng 36 giờ. 3. Các tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc Unicefaxin Các tác dụng phụ mà thuốc Unicefaxin gây ra có thể xuất hiện ở các mức tần suất khác nhau, thường gặp nhất là các phản ứng dị ứng: ngứa, phát ban, nổi mề đay,... Các triệu chứng hiếm gặp hơn mà Unicefaxin gây ra như nôn, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy,... 4. Những điều cẩn thận trọng trong quá trình sử dụng thuốc Unicefaxin Tuyệt đối không được sử dụng thuốc Unicefaxin cho những đối tượng quá mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc (Cefadroxil, penicillin) dưới bất kỳ hình thức nào. Không chỉ định thuốc Unicefaxin với những bệnh nhân suy thận nặng, mức lọc cầu thận trong khoảng thấp hơn 50ml/phút/1,73m2.Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ cần khai thác tất cả các tiền sử bệnh của người dùng (ví dụ như bệnh viêm đại tràng và các vấn đề về tiêu hóa khác).Việc sử dụng chung thuốc Unicefaxin với các loại thuốc khác có thể gây ra sự tương tác giữa các thuốc. Sự tương tác này có thể làm giảm hiệu quả điều trị hoặc thậm chí là gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người dùng (các tác dụng phụ). Chính vì vậy trước khi sử dụng thuốc bạn nên liệt kê với bác sĩ tất cả các loại thuốc mà bạn đang sử dụng (thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, sản phẩm chức năng, dược liệu khác).Để đảm bảo chất lượng, thuốc Unicefaxin cần được bảo quản và lưu trữ ở nơi khô ráo, thoáng mát. Tuyệt đối không được để thuốc ở những nơi có độ ẩm không khí cao (nhà tắm, nhà vệ sinh). Do những nơi này có điều kiện lý tưởng để nấm mốc phát triển. Không được sử dụng thuốc Unicefaxin khi có các biểu hiện bất thường về màu sắc.Bên cạnh những lợi ích mà thuốc mang lại thì vẫn còn tồn tại những tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc. Chính vì vậy, trước khi sử dụng loại thuốc này bạn cần đọc kỹ hướng dẫn đi kèm có trong hộp thuốc và tuân theo các quy định mà bác sĩ yêu cầu.
vinmec
777
Thuốc kháng sinh tại chỗ điều trị bệnh quanh răng 1. Tổng quan:1.1. KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA BỆNH QUANH RĂNG:Bệnh quanh răng là một bệnh lý răng miệng phổ biến, xảy ra tổn thương viêm nhiễm ở các tổ chức quanh răng bao gồm lợi, dây chằng quanh răng, xương ổ răng và cement răng. Nguyên nhân của bệnh này thường là do sự tích tụ của vi khuẩn trong mảng bám răng và cao răng, gây ra các phản ứng miễn dịch dẫn đến sự phân hủy và tạo thành các chất độc hại cho mô xung quanh. Bệnh quanh răng có thể gây đau, sưng, nướu chảy máu, và mất răng nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách. Hình ảnh minh họa 1.2. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH QUANH RĂNG:Pha 1: Pha điều trị ban đầu. Trong giai đoạn này, bác sĩ sẽ tập trung vào việc làm giảm nhanh chóng các triệu chứng như đau, sưng, nướu chảy máu và loại bỏ mảng bám răng tích tụ. Phương pháp điều trị có thể bao gồm lấy cao răng và làm nhẵn bề mặt chân răng, vệ sinh răng miệng đúng cách, sử dụng thuốc kháng sinh tại chỗ hoặc toàn thân.Pha 2: Pha điều trị phẫu thuật. Nếu sau điều trị pha 1 tình trạng không cải thiện mà còn nặng hơn, bác sĩ điều trị chữa trị bệnh quanh răng bằng các thủ thuật phẫu thuật như nạo lợi, cắt lợi, phẫu thuật tái sinh mô,.....Pha 3: Pha điều trị duy trì. Sau khi điều trị có kết quả tốt hơn, bệnh nhân cần duy trì vệ sinh răng miệng đúng cách và định kỳ đi khám nha khoa để ngăn ngừa tái phát bệnh. Bác sĩ sẽ hướng dẫn bệnh nhân về cách chăm sóc răng miệng và cách ăn uống hợp lý để giữ cho răng và nướu khỏe mạnh. Ngoài ra, các phương pháp chữa trị khác như sử dụng thuốc kháng sinh tại chỗ và lấy cao răng định kì cũng có thể được sử dụng như một phương pháp phòng ngừa và duy trì sau điều trị. 2. Thuốc kháng sinh tại chỗ trong điều trị quanh răng: 2.1. THUỐC KHÁNG SINH TẠI CHỖ LÀ GÌ?Trong điều trị quanh răng, thuốc kháng sinh tại chỗ (local antibiotics) có thể được sử dụng để giảm viêm và điều trị nhiễm trùng xung quanh răng.Thuốc kháng sinh tại chỗ là loại thuốc được sử dụng trực tiếp tại chỗ nhiễm trùng để giảm viêm và tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh.2.2. CÁC LOẠI THUỐC KHÁNG SINH TẠI CHỖ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU TRỊ QUANH RĂNG:Các loại thuốc kháng sinh tại chỗ được sử dụng phổ biến trong điều trị quanh răng bao gồm:Chlorhexidine: thuốc kháng sinh diệt khuẩn phổ rộng bao gồm vi khuẩn gram dương, âm, nấm và virus, cơ chế tác động bằng cách phá hủy màng tế bào vi khuẩn, có hiệu quả tốt trong việc tiêu diệt vi khuẩn, điều trị bệnh quanh răng. Chlorhexidine có thể sử dụng dưới dạng dung dịch nước xúc miệng, kem bôi, dung dịch xịt hoặc vecni giúp ngăn ngừa sâu răng và giảm viêm lợi.Metronidazole: thuốc kháng sinh diệt khuẩn bằng cách ngăn cản tổng hợp acid nucleic , được sử dụng phổ biến trong răng hàm mặt để điều trị các trường hợp nhiễm trùng răng miệng.Tetracycline: thuốc kháng sinh kìm khuẩn bằng cách ngăn cản sự tổng hợp protein của vi khuẩn có hiệu quả trong việc tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh đặc biệt là xoắn khuẩn. Có nhiều chế phẩm bao gồm dạng bột, nước, kem, sợi chỉ tiêu hoặc không tiêu tẩm thuốc.Providone – iodine: thuốc kháng sinh diệt khuẩn nhờ các nhóm hóa học SH-, OH-, NH-, phổ rộng bao gồm các vi khuẩn gram âm, dương, nấm, virus, trực khuẩn và cả sinh vật đơn bào. Tuy nhiên có thể gặp các tác dụng phụ như làm đổi màu răng, ảnh hưởng đến chức năng tuyến giáp khi sử dụng nồng độ cao và thường xuyên kéo dài.2.3. CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA THUỐC KHÁNG SINH TẠI CHỖ:Thuốc kháng sinh tại chỗ thường hoạt động bằng cách tiêu diệt hoặc ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh. Chlorhexidine có khả năng làm giảm số lượng vi khuẩn trong khoảng thời gian dài, trong khi metronidazole và tetracycline có khả năng ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn bằng cách ức chế quá trình sinh sản của chúng. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc kháng sinh tại chỗ cần được thực hiện đúng cách để tránh tác dụng phụ và giảm nguy cơ kháng thuốc.3. Các lưu ý khi sử dụng thuốc kháng sinh tại chỗ trong điều trị quanh răng:Sử dụng thuốc kháng sinh tại chỗ theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa nha khoa:Việc sử dụng thuốc kháng sinh tại chỗ trong điều trị quanh răng cần được thực hiện theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa nha khoa. Bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng nhiễm trùng và chọn loại thuốc kháng sinh phù hợp để điều trị. Bệnh nhân cần tuân thủ đúng liều lượng và thời gian sử dụng được chỉ định bởi bác sĩ để đảm bảo hiệu quả điều trị và giảm nguy cơ tác dụng phụ.Tác dụng phụ của thuốc kháng sinh tại chỗ:Thuốc kháng sinh tại chỗ khá an toàn, ít gây ra các tác dụng phụ như kháng sinh toàn thân. Tuy nhiên cùng có thể gặp một số tình trạng hiếm gặp như dị ứng thuốc, ảnh hưởng đến đường tiêu hóa hay nhờn thuốc vùng quanh răng.Nguy cơ kháng thuốc khi sử dụng quá nhiều hoặc sử dụng không đúng cách:Việc sử dụng quá nhiều hoặc sử dụng không đúng cách thuốc kháng sinh tại chỗ trong điều trị quanh răng có thể dẫn đến nguy cơ kháng thuốc. Vi khuẩn có thể phát triển kháng thuốc và trở nên khó điều trị hơn, đồng thời làm giảm hiệu quả điều trị và tăng nguy cơ tái phát bệnh. Do đó, bệnh nhân cần tuân thủ đúng liều lượng và thời gian sử dụng được chỉ định bởi bác sĩ và không nên sử dụng quá nhiều hoặc sử dụng khi không cần thiết.4. Kết luận:Thuốc kháng sinh tại chỗ là một phương pháp điều trị hiệu quả trong việc giảm nhiễm trùng và ngăn ngừa tái phát bệnh quanh răng. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc kháng sinh tại chỗ cần phải được thực hiện đúng cách và theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa nha khoa để đảm bảo hiệu quả điều trị và giảm nguy cơ tác dụng phụ. Bệnh nhân cần tuân thủ đúng liều lượng và thời gian sử dụng được chỉ định bởi bác sĩ và không nên sử dụng quá nhiều hoặc sử dụng khi không cần thiết để tránh nguy cơ kháng thuốc. Việc duy trì vệ sinh răng miệng đúng cách và định kỳ đi khám nha khoa cũng là một phương pháp quan trọng để ngăn ngừa bệnh quanh răng tái phát.
vinmec
1,198
Thận trọng với bệnh viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh Viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh chủ yếu xảy ra ở những trẻ sinh quá sớm, gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên, muốn nhận diện được bệnh để xử trí kịp thời, giúp tránh những hệ lụy không đáng có thì không phải ai cũng biết. Bài viết dưới đây sẽ điểm qua những thông tin cơ bản nhất về bệnh lý này. 1. Thế nào là viêm ruột hoại tử Viêm ruột hoại tử là thuật ngữ dùng để chỉ tình trạng ruột bị nhiễm trùng và bắt đầu có dấu hiệu hoại tử. Nói một cách cụ thể hơn thì bệnh lý này phát triển khi mô nằm ở lớp lót bên trong ruột non hoặc ruột già bị tổn thương và đang bắt đầu chết dần khiến cho ruột bị viêm. Bệnh lý đường ruột này chủ yếu gặp ở những trẻ sinh non (tuổi thai thấp). Ban đầu tình trạng ấy chỉ ảnh hưởng đến lớp lót bên trong ruột nhưng dần dần nếu không được điều trị kịp thời nó sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ độ dày của ruột. Trường hợp nặng nhất là ruột có lỗ thủng, vi khuẩn bên trong ruột rò rỉ vào trong ổ bụng làm lan rộng vùng nhiễm trùng, có thể dẫn đến tử vong nếu không được cấp cứu ngay. 2. Nguyên nhân và triệu chứng nhận diện bệnh viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh 2.1. Nguyên nhân gây bệnh Nguyên nhân gây ra viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh vẫn chưa thể xác định được nhưng nhiều nghiên cứu cho rằng nó có thể do máu chảy vào ruột làm tổn thương mô. Ngoài ra vi khuẩn trong ruột cũng có thể trở thành tác nhân gây bệnh. Sự mất cân bằng trong điều hòa miễn dịch cũng có phần liên quan đến viêm ruột hoại tử. Sự tổn thương thiếu máu cục bộ ban đầu có thể do sự thiếu oxy làm cho các phản xạ của cơ thể tạo nên tình trạng giảm lưu lượng máu đến ruột. Bên cạnh đó, lưu lượng máu thấp cũng gây thiếu máu cục bộ. Giảm oxy của động mạch hay lưu lượng tuần hoàn hệ thống là một trong những nguyên nhân gây thiếu máu cục hộ hay thiếu oxy ở ruột và hình thành viêm ruột hoại tử. 2.2. Triệu chứng của bệnh 2.2.1. Các triệu chứng chung - Đau bụng Cơn đau bụng do viêm ruột hoại tử thường bắt đầu từng cơn rồi kéo dài âm ỉ, đặc biệt đau có xu hướng trầm trọng khi ăn uống. Vùng rốn hoặc thượng vị là nơi khởi phát cơn đau, một số trường hợp không thể xác định vị trí đau. Thời gian đau do bệnh lý này trung bình khoảng 9 ngày, nếu kèm theo sốc thì thời gian có thể dài hơn và mức độ đau nặng hơn. - Sốt Sau khi bị đau bụng sẽ có hiện tượng sốt. Nếu sốt cao kéo dài thì cần thận trọng bởi vì bệnh có thể biến chứng. - Đại tiện ra máu Ngay từ những ngày đầu tiên của bệnh triệu chứng này đã xuất hiện với tình trạng phân thối khắm, lỏng, màu đỏ nâu. Đại tiện có thể rất dễ dàng nhưng cũng có trường hợp không tự đại tiện được nên phải dùng biện pháp hỗ trợ cho phân chảy ra ngoài. - Nôn Vào ngày thứ nhất hoặc thứ 2 của bệnh thường có triệu chứng nôn và nó chấm dứt vào ngày thứ 3, ít khi kéo dài tới 7 ngày. Nếu nôn quá 7 ngày thì khả năng biến chứng tắc ruột rất cao. - Bụng chướng Đây là triệu chứng tiên lượng bệnh đã trở nặng, nó thường xuất hiện muộn - khi bệnh bước sang ngày thứ 3. - Sốc Người bệnh sẽ có hiện tượng nổi vân tím trên da và lúc này nguy cơ tử vong rất cao. 2.2.2. Các triệu chứng theo giai đoạn bệnh Bệnh viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh trải qua 3 giai đoạn với các triệu chứng sau đây: - Giai đoạn 1 Đây là thời kỳ trẻ xuất hiện những triệu chứng toàn thân không đặc hiệu: + Hạ đường huyết. + Nhịp tim chậm. + Ngừng thở. + Ngủ lịm hoặc li bì. + Thân nhiệt không ổn định. + Chướng bụng ở mức độ nhẹ gây cảm giác khó chịu cho trẻ. - Giai đoạn 2 Lúc này các triệu chứng viêm ruột hoại tử ở trẻ đã trở nên rõ ràng hơn nhiều: + Tình trạng chướng bụng đã nặng, nếu trẻ được thăm khám trực tràng sẽ thấy xuất hiện máu. + Nôn ra dịch màu vàng. + Tiêu chảy có máu hoặc không. + Da xanh và nhợt nhạt. - Giai đoạn 3 Bước sang giai đoạn thứ 3 cũng là lúc bệnh đã trở nên vô cùng nặng với các triệu chứng: + Có ban đỏ ở thành bụng. + Bụng trướng to, nề. + Trẻ nôn ra dịch màu nâu hoặc đen. + Có dấu hiệu viêm phúc mạc: ớn lạnh, sốt, bỏ bú,... 3. Phương pháp chẩn đoán và điều trị đối với bệnh viêm ruột hoại tử Bản thân viêm ruột hoại tử là một bệnh lý nặng và diễn tiến rất phức tạp, nhất là đối với trẻ sơ sinh. Tình trạng hoại tử thường bắt đầu ở niêm mạc sau đó có thể tiến triển đến hầu hết các lớp ở thành ruột, khiến ổ bụng có khí tự do, gây viêm phúc mạc và thủng ruột. Hiện tượng thủng ruột chủ yếu xảy ra tại đại tràng và hồi tràng, ít khi có ở hỗng tràng, dễ gây tử vong. Có rất nhiều phương pháp điều trị viêm ruột hoại tử ở trẻ tùy thuộc vào độ tuổi, mức độ bệnh, sức khỏe tổng thể,... Đa phần các trường hợp sẽ được yêu cầu ngưng bú, thay vào đó trẻ sẽ nhận nước và chất dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch. Nếu thấy cần thiết, bác sĩ sẽ chỉ định cho trẻ dùng thuốc kháng sinh chống nhiễm trùng. Trẻ cũng có thể được hỗ trợ hô hấp hoặc thở oxy nếu khó thở do bụng bị sưng. Trường hợp viêm ruột hoại tử mức độ nặng sẽ được cân nhắc phẫu thuật để loại bỏ phần ruột bị hư hỏng. Rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng bệnh viêm ruột hoại tử ít phát triển ở những trẻ sơ sinh bú mẹ hoàn toàn. Vì thế, nhóm trẻ có nguy cơ cao với bệnh lý này được khuyên cần cho bú sữa mẹ, khởi đầu bằng một lượng nhỏ. Đối với những trẻ đang được điều trị bệnh viêm ruột hoại tử, bác sĩ sẽ theo dõi chặt chẽ diễn tiến của bệnh bằng cách thực hiện những kiểm tra thường xuyên để đảm bảo rằng bệnh đang không trở nặng hơn.
medlatec
1,143
Điểm danh các loại thuốc trị mụn cóc hiệu quả và an toàn Hầu hết các trường hợp xuất hiện mụn cóc đều là lành tính, một số có thể tự khỏi sau một thời gian. Dù vậy, bệnh lý này có thể khiến người bệnh gặp đau đớn và lây lan nhanh chóng sang vùng da xung quanh và cần điều trị hợp lý nếu bị mụn cóc sinh dục. 1. Tổng quan về điều trị mụn cóc Mụn cóc là một bệnh lý da liễu do một số chủng virus u nhú ở người - HPV gây ra. Trong một vài trường hợp, các nốt mụn cóc sẽ tự tiêu biến mà không cần thực hiện chữa trị sau 6 tháng. Dù vậy, trường hợp này khá hiếm gặp và chủ yếu diễn ra ở trẻ nhỏ. Mặc dù mụn cóc hầu hết đều lành tính, tuy nhiên vẫn có nhiều loại mụn cóc có xu hướng phát triển nhanh, lây lan rộng nếu để lâu hoặc rất dễ tái phát trở lại. Chính vì thế, việc cần thiết nên làm sau khi bị mụn cóc là điều trị dứt điểm bệnh. Những biểu hiện cho thấy nên thực hiện điều trị mụn cóc là: Bộ phận sinh dục mọc mụn cóc. Gây đau đớn. Có nhiều biểu hiện đi kèm. Lây lan nhanh sang các khu vực xung quanh. Bị mụn cóc hơn 2 năm. Mục tiêu chính khi chữa mụn cóc là loại bỏ virus và tiêu diệt các nốt mụn mà không gây ra các vết sẹo. Việc chọn phương pháp điều trị mụn cóc còn dựa vào vị trí, loại mụn và biểu hiện của từng bệnh nhân. 2. Top loại thuốc trị mụn cóc hiệu quả Trên thế giới hiện vẫn chưa có kỹ thuật hoặc phương pháp để loại bỏ virus gây mụn cóc (HPV) hoàn toàn. Tuy vậy, hiện vẫn có nhiều biện pháp và sản phẩm thuốc trị mụn cóc hỗ trợ đốt cháy mụn cóc, bạc sừng, ngăn ngừa HPV lây lan và loại bỏ các tổn thương da chết. Dưới đây là một vài loại thuốc chữa mụn cóc phổ biến mà bạn có thể tham khảo: 2.1. Thuốc có chứa Acid salicylic Acid salicylic là một loại hoạt chất được dùng để loại bỏ lớp ngoài da, làm bạt sừng, hỗ trợ làm mềm da xung quanh mụn cóc và có tính sát khuẩn nhẹ. Sản phẩm thuốc có chứa Acid salicylic thường được dùng để chữa nhiều chứng rối loạn về da như: Vảy nến. Viêm da tiết bã. Mụn trứng cá. Mụn cóc (trừ bộ phận sinh dục). Acid salicylic thường được bác sĩ kê đơn với nồng độ cao hoặc thấp dưới dạng gel, miếng dán, thuốc mỡ, kem hoặc dạng đóng chai đậm đặc. Bác sĩ sẽ yêu cầu nồng độ thích hợp dựa vào mức độ trầm trọng của mụn cóc. Tác dụng phụ: Thường gặp: Nóng rát và châm chích nhẹ, có cảm giác vùng da dùng thuốc bị thiêu đốt. Ít gặp: Lở loét, kích ứng da từ mức độ nhẹ đến trung bình, da bị ăn mòn (thường gặp ở trường hợp dùng Acid salicylic quá liều hoặc có nồng độ cao). 2.2. Thuốc trị mụn cóc Inozium Đây là một trong sản phẩm thuốc dùng theo toa với 2 thành phần chủ yếu là Salicylic acid và Betamethasone Dipropionate. Trên thị trường hiện nay, Imiquimod được chế xuất dưới dạng kem bôi tại chỗ dùng ngoài da. Sản phẩm này hoạt động tương tự một chất điều chỉnh phản ứng của hệ miễn dịch để chữa bệnh vẩy nến, mụn cóc, viêm da thần kinh hoặc các dạng viêm da dị ứng. Tác dụng phụ: Sưng tấy, lở loét. Có cảm giác nóng rát, phản ứng viêm da cục bộ như xuất hiện mụn nước. Da có biểu hiện ngứa, khô, đỏ, bong vảy, bong tróc hoặc tiết dịch. Toàn thân xuất hiện các biểu hiện như mệt, đau đầu, sốt. Lưu ý: Người ghép tạng và những bệnh nhân bị suy yếu hệ thống miễn dịch không được dùng thuốc Inozium để hạn chế các rủi ro không đáng có. 2.3. Thuốc trị mụn cóc Cantharidin Cantharidin là một loại chất béo không mùi, không màu nằm trong nhóm terpenoid, được sản sinh bởi loài bọ cánh cứng. Theo nhiều nghiên cứu, Cantharidin có chứa độ tính nhẹ, một đốt chủ yếu được dùng để ngăn mụn cóc phát triển và chữa mụn cóc. Các thành phần trong thuốc Cantharidin có thể khiến vùng da quanh vùng mụn cóc phồng rộp và sau khi các vết phồng rộp lành thì mụn cóc sẽ rụng đi. Trên thực tế, sản phẩm thuốc này chỉ hoạt động phía trên bề mặt da, lớp biểu bì bên trong không bị ảnh hưởng, vì vậy không để lại vết sẹo. Vì có thể gây kích ứng da và có tính độc nhẹ, nên thuốc Cantharidin chỉ nên dùng tại chỗ khi được bác sĩ chuyên môn chỉ định. Một số phản ứng phụ là có thể gây đau đớn nhẹ và khó chịu. Đối với những nốt mụn cóc nổi dưới lòng bàn chân, việc dùng thuốc Cantharidin có thể gây nhiễm trùng hoặc gây viêm mô tế bào nếu không giữ vệ sinh sạch sẽ. Ngoài ra, những đối tượng sau không nên dùng thuốc chữa mụn cóc Cantharidin: Vết bớt, nốt ruồi, da tổn thương không được chẩn đoán. Mụn cóc xuất hiện ở mí mắt, niêm mạc miệng, mũi, hậu môn và quanh vùng bộ phận sinh dục. Thận trọng: Nên sử dụng một cách thận trọng thuốc Cantharidin ở những bệnh nhân mắc bệnh mạch máu ngoại biên, bệnh tiểu đường hoặc các bệnh lý về tuần hoàn khá. Đôi lúc, sản phẩm thuốc có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng hoặc không mong muốn. 2.4. Thuốc trị mụn cóc Gel Dvelinil Đây là loại thuốc điều trị mụn cóc đến từ thương hiệu thuốc của Nga. Thuốc Gel Dvelinil được chế xuất dưới dạng gel với 3 hoạt chất chủ yếu là Natri Hydroxit, Kali hydroxit và nước cất. Công dụng chính của thuốc trị mụn này là chữa các loại mụn cóc, mụn thịt, sẹo lồi và những nốt ruồi lớn. Cơ chế hoạt động của Gel Dvelinil là loại bỏ các tế bào da chết, tăng trưởng sản sinh các tế bào da mới. Sản phẩm này chỉ tác dụng lên các vùng da chịu tổn thương, không gây sẹo và không làm ảnh hưởng đến các vùng da xung quanh. Gel Dvelinil được coi là sản phẩm thuốc điều trị mụn cóc an toàn, lành tính và ít khi gây ra các phản ứng phục trầm trọng. Tuy nhiên, những bệnh nhân sở hữu làn da nhạy cảm có thể bị ngứa, bị kích ứng da hoặc đỏ nhẹ khi dùng thuốc. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc trị mụn cóc Khi sử dụng thuốc trị mụn cóc, người bệnh cần tham khảo trước ý kiến với bác sĩ để được chỉ dẫn cụ thể, nhằm bảo đảm mang lại hiệu quả và hạn chế phát sinh phản ứng phụ. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần lưu ý những điểm sau trong khi chữa bệnh để tránh các rủi ro: Chỉ nên bôi thuốc trực tiếp vào các nốt mụn cóc, tránh thoa thuốc vào các vùng da lành để tránh phá hủy tế bào da khỏe mạnh cũng như tránh làm da bị xót. Đồng thời không nên thoa thuốc chữa mụn cóc lên các khu vực da nhạy cảm Dùng thuốc theo đúng chỉ định từ bác sĩ cũng như theo hướng dẫn của nhà sản xuất đã in trên bao bì. Người bệnh không nên lạm dung thuốc để tránh phát sinh tác dụng phụ hoặc quá liều. Sau khi tiếp xúc với mụn cóc và bôi thuốc cần vệ sinh tay thật sạch để ngăn ngừa sự lây lan. Không nên cố gắng loại bỏ mụn cóc tại nhà hoặc cào gãi bừa bãi để không gây nhiễm trùng và làm da bị tổn thương. Tạo thói quen lành mạnh như ăn uống khoa học, vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tập thể dục thường xuyên,... để hỗ trợ điều trị chữa mụn cóc hiệu quả.
medlatec
1,353
Đau mắt đỏ ở trẻ nhỏ: Triệu chứng và cách điều trị Đau mắt đỏ ở trẻ nhỏ không phải là bệnh lý quá hiếm gặp. Bệnh xảy ra chủ yếu là do vi khuẩn và virus tấn công. Hầu hết, khi bị đau mắt đỏ, thị lực của trẻ dường như không bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, bệnh sẽ gây ra những triệu chứng như là đau rát, ngứa, khó chịu và ảnh hưởng đến cuộc sống hằng ngày của con. 1. Tìm hiểu về bệnh đau mắt đỏ ở trẻ nhỏ Đau mắt đỏ ở trẻ xảy ra khi kết mạc bị viêm nhiễm, khiến cho mắt có hiện tượng đỏ ửng, đau rát và có dấu hiệu sưng. Bệnh lý này có xu hướng quay trở lại bất kỳ lúc nào khi mắt tiếp tục bị virus, vi khuẩn xâm nhập. Thực chất, đau mắt đỏ có thể xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào. Tuy nhiên, trẻ em là những đối tượng dễ mắc phải nhất, đặc biệt là những bé học mẫu giáo. Lúc này, hệ miễn dịch của con còn non nớt, lại chưa biết cách tự bảo vệ mình khỏi bụi bẩn. Sau nhiều giờ đồng hồ vui chơi ngoài trời, trẻ thường có phản ứng đưa tay lên dụi mắt. Điều này vô tình tạo điều kiện cho vi khuẩn và virus tấn công, dẫn đến đau mắt đỏ. Khi trẻ bị đau mắt đỏ, cha mẹ cũng không nên quá lo lắng. Tình trạng này thường rất dễ xảy ra và hầu như có thể tự khỏi hoặc điều trị đơn giản. Tuy nhiên, nếu trẻ bị đau mắt đỏ trong thời gian dài, kèm theo cảm giác đau, rát trầm trọng thì cha mẹ nên đưa trẻ đến gặp bác sĩ nhãn khoa càng sớm càng tốt. Thông qua đó, bác sĩ sẽ kiểm tra và có biện pháp xử lý kịp thời. Đồng thời, hạn chế nguy cơ viêm nhiễm lây lan sang các bộ phận khác. Đau mắt đỏ xảy ra khiến mắt có hiện tượng đỏ ửng, đau rát và có dấu hiệu sưng 2. Những nguyên nhân gây ra đau mắt đỏ ở trẻ Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến đau mắt đỏ là do virus Adenovirus hoặc vi khuẩn (liên cầu, phế cầu, tụ cầu) gây ra. Bệnh thường xuất hiện vào giai đoạn mùa hè đến cuối mùa thu, khi giao mùa, hoặc khi thời tiết chuyển từ nắng nóng sang mưa,… Vào những thời điểm này, cơ thể trẻ rất nhạy cảm với thời tiết và dễ bị mệt mỏi. Đây là cơ hội tốt để virus, vi khuẩn xâm nhập và gây bệnh. Bên cạnh đó, việc sống trong môi trường nhiều khói bụi, vệ sinh kém, nguồn nước ô nhiễm, dùng chung khăn mặt, gối,… cũng chính là điều kiện thuận lợi để bệnh đau mắt đỏ bùng phát. Một nguyên nhân nữa ít xảy ra hơn là do tình trạng tắc lệ đạo ở trẻ sơ sinh. Khi bị tắc lệ đạo sẽ gây nên triệu chứng giả viêm kết mạc. Lúc này, mắt của trẻ cũng có những triệu chứng như đau mắt đỏ. VD: bị đỏ ở vùng da bờ mi, mắt lúc nào cũng trong trạng thái ướt như sắp khóc. Lúc này, cha mẹ sẽ cần đưa trẻ đến bác sĩ để thực hiện thông tắc lệ đạo cho trẻ. Khói bụi, vệ sinh kém là những tác nhân khiến trẻ bị đau mắt đỏ 3. Cách điều trị & kinh nghiệm chăm sóc 3.1 Cách điều trị Việc điều trị khi trẻ bị đau mắt đỏ không quá phức tạp. Tuy nhiên, mắt của trẻ nhỏ là vô cùng nhạy cảm. Vì vậy, việc quan trọng đầu tiên là cha mẹ hãy đưa trẻ đến thăm khám với bác sĩ nhãn khoa. Thông qua đó, bác sĩ sẽ kiểm tra và có thuốc hoặc phương pháp điều trị phù hợp. Thông thường, nếu điều trị bằng thuốc thì tình trạng đỏ mắt sẽ thuyên giảm sau 1 – 2 tuần. Thuốc có thể là thuốc nhỏ, thuốc bôi hoặc thuốc uống. Bên cạnh đó, cha mẹ nên có những biện pháp chăm sóc mắt cho bé đồng thời. Việc chăm sóc đúng cách sẽ giúp tránh tình trạng đau mắt kéo dài hoặc tái phát trở lại. Bé bị đau mắt đỏ cần được thăm khám và điều trị phù hợp 3.2 Cách chăm sóc mắt Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ là cách tốt nhất để bảo vệ mắt trẻ khỏi sự viêm nhiễm. Việc vệ sinh sạch sẽ cũng giúp cho quá trình phục hồi diễn ra nhanh hơn. Để làm được điều này, cha mẹ cần lưu ý những điều như sau: – Phân chia thành 3 loại khăn riêng biệt cho trẻ sử dụng. Bao gồm: khăn lau mặt, khăn lau mắt và khăn lau người. – Thường xuyên giặt sạch sẽ và phơi khô mọi vật dụng của trẻ (ga gối, khăn mặt,…). Vệ sinh sạch sẽ môi trường sống xung quanh trẻ, đặc biệt là nguồn nước trẻ sử dụng hàng ngày. – Nếu trẻ đau mắt đỏ do bệnh dịch thì cha mẹ nên cho trẻ nghỉ học trong một vài hôm. Việc này giúp trẻ cách ly được với môi trường gây bệnh, đồng thời hạn chế lây cho các bạn học khác. – Tuyệt đối không chữa đau mắt cho trẻ bằng các mẹo chữa dân gian. Nếu sử dụng bài thuốc không đúng có thể gây ra những tác động xấu cho bé. Vì vậy, cách tốt nhất là điều trị theo đúng đơn thuốc riêng mà bác sĩ đã chỉ định. – Tích cực cho trẻ ăn thêm các loại rau củ để tăng cường sức đề kháng, nhất là trong những thời điểm chuyển mùa khi dịch bệnh đau mắt đỏ dễ bùng phát. Bé nên được bổ sung vitamin, rau củ để tăng cường sức đề kháng – Quy tụ đội ngũ bác sĩ Chuyên khoa Mắt giỏi, thăm khám kỹ càng và phát hiện chính xác bệnh lý trẻ mắc phải. Thông qua đó, bác sĩ sẽ đưa ra được phương pháp điều trị hiệu quả, chính xác. – Các bác sĩ vô cùng nhiệt tình, nhẹ nhàng, tận tâm và chu đáo trong quá trình thăm khám. Trẻ sẽ có cảm giác hoàn toàn thoải mái khi được thăm khám trực tiếp cùng bác sĩ. – Hệ thống thiết bị máy móc được nhập khẩu trực tiếp từ những nước đứng đầu về y học (Đức, Ý, Pháp, Mỹ, Nhật Bản,…). Đây là yếu tố quan trọng giúp quá trình khám và điều trị diễn ra nhanh chóng, hiệu quả nhất. – Không gian phòng khám rộng rãi, sang trọng, thoáng mát. Nhân viên thân thiện, nhiệt tình, “xóa tan” nỗi sợ bệnh viện của trẻ.
thucuc
1,156
Chứng mất ngủ ở người già: nguyên nhân, giải pháp Mất ngủ là tình trạng mà hầu hết người già đều gặp phải. Chứng mất ngủ vào ban đêm thường gây ảnh hưởng xấu tới cả sức khỏe thể chất và tinh thần của người bệnh. Cùng tìm hiểu nguyên nhân gây chứng mất ngủ ở người già và cách khắc phục tình trang này trong bài viết dưới đây.  1. Chứng mất ngủ ở người già thường biểu hiện như thế nào? Chứng mất ngủ thường xảy ra ở người lớn tuổi với các biểu hiện: – Khó ngủ: Mất nhiều thời gian đi vào giấc ngủ, thậm chí có người thức trắng đêm. – Giấc ngủ không sâu, tỉnh giấc nhiều lần giữa đêm.  – Thường thức dậy sớm và khó quay lại giấc ngủ.  Chứng mất ngủ có thể khiến người bệnh cảm thấy  buồn ngủ, mệt mỏi hay kiệt sức, khó tập trung vào ban ngày. Vì mệt mỏi nên họ cáu gắt, hay quên, thậm chí xảy ra tai nạn vì thiếu ngủ.  Những người lớn tuổi thường khó đi vào giấc ngủ, ngủ không sâu giấc,..… 2. Những nguyên nhân dẫn đến chứng mất ngủ ở người già Có nhiều nguyên nhân gây ra chứng mất ngủ ở người cao tuổi như tuổi tác, bệnh lý, sử dụng thuốc điều trị,… 2.1. Chứng mất ngủ do nguyên nhân nguyên phát Các nguyên nhân nguyên phát phổ biến gây nên tình trạng mất ngủ ở người già là sự suy giảm chức năng và tuổi tác. Các nguyên nhân này không liên quan đến bệnh lý.  Càng lớn tuổi, các cơ quan trong cơ thể dần trở nên lão hóa và hoạt động yếu hơn so với khi còn trẻ. Nhận thấy sự giảm sút rõ nhất là các tế bào thần kinh, vì thế mà người già thường hay bị mất ngủ, khó ngủ.  2.2 Mất ngủ ở người già do các bệnh lý  Cùng với sự lão hóa của cơ thể, người cao tuổi thường dễ gặp phải các bệnh lý mạn tính như tăng huyết áp, tim mạch, viêm khớp, tiểu đường,… Các bệnh lý này gây ảnh hưởng có thể làm khởi phát hoặc gia tăng tình trạng rối loạn giấc ngủ. Trong đó, sự đau nhức, khó chịu do bệnh về xương khớp là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến chứng mất ngủ ở người cao tuổi. Ngoài ra một số bệnh lý liên quan đến hô hấp, tim mạch, tiêu hóa, tiểu đường cũng gây mất ngủ, khó ngủ ở người già: – Viêm phế quản gây ho kéo dài, hen suyễn – Bệnh về đường tiêu hóa như đau dạ dày, đầy bụng khó tiêu, viêm đại tràng, tiêu chảy,… – Bệnh thận  – Bệnh tiểu đường Những người có chứng mất ngủ hoặc có các vấn đề về giấc ngủ thường đi kèm với một số bệnh lý thần kinh như Parkinson, Alzheimer,…Bên cạnh đó, trầm cảm, lo lắng hay sa sút trí tuệ sẽ làm tăng tăng nguy cơ rối loạn giấc ngủ, đặc biệt là chứng mất ngủ. Các bệnh lý cơ xương khớp có thể khiến người cao tuổi bị mất ngủ. 2.3. Rối loạn giấc ngủ do thuốc Thuốc điều trị bệnh cũng có thể gây ảnh hưởng đến giấc ngủ, vì chúng có thành phần thuốc làm cho người bệnh cảm thấy khó ngủ, không ngủ được, điển hình là các loại thuốc: – Thuốc lợi tiểu: dùng cho người bị cao huyết áp, tăng nhãn áp. – Thuốc kháng cholinergic: dùng cho người bị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD). – Thuốc hạ áp: dùng cho người huyết áp cao. – Corticosteroid: dùng cho người bị mắc bệnh viêm khớp dạng thấp. – Thuốc chống trầm cảm: dùng cho người bị rối loạn tâm thần, rối loạn lo âu. – Thuốc ức chế histamin: dùng cho người bị loét dạ dày tá tràng hoặc trào ngược dạ dày thực quản (GERD).. – Thuốc levodopa: dùng trong điều trị bệnh cho người bị Parkinson. – Thuốc adrenergic: dùng trong các trường hợp khẩn cấp như hen suyễn hoặc tim ngừng đập. Tác dụng phụ của một số loại thuốc hoặc lạm dụng các thuốc có tính an thần lâu dài có thể gây mất ngủ Một số loại thuốc có thành phần làm cho người bệnh cảm thấy khó chịu dẫn đến mất ngủ 2.4. Những nguyên nhân khác – Âm thanh ồn ào, quá to: Người già là đối tượng người dễ bị mất ngủ. Nếu không gian ngủ chật hẹp, bí bách, không thông thoáng hoặc ô nhiễm tiếng ồn thì người cao tuổi càng khó ngủ, dễ dẫn đến tình trạng rối loạn giấc ngủ.  – Chế độ ăn uống, sinh hoạt không hợp lý: Người cao tuổi thường cảm thấy không ngon miệng nên thường bỏ bữa, ăn không đúng giờ, hay uống trà. Chính những điều này khiến cho nguy cơ bị mất ngủ tăng cao.  3. Khắc phục chứng mất ngủ ở người già Tùy vào từng trường hợp, sẽ có biện pháp khác nhau giúp khắc phục chứng mất ngủ ở những người cao tuổi 3.1. Có nên dùng thuốc ngủ để chữa chứng mất ngủ ở người già không? Khi mất ngủ nhiều người thường nghĩ đến việc sử dụng các loại thuốc an thần. Tuy nhiên việc sử dụng thuốc mà không có sự chỉ định của bác sĩ dễ gây ra tình trạng nhờn thuốc.  Chỉ nên sử dụng thuốc khi đã đi khám và được các bác sĩ tư vấn và đưa ra đơn thuốc hợp lý. Khi thấy các dấu hiệu của chứng mất ngủ, nên chủ động khi khám để được chẩn đoán, xác định chính xác nguồn bệnh và có phác đồ điều trị phù hợp.  Bên cạnh việc sử dụng thuốc, các liệu pháp tâm lý chuyên sâu cũng được nhiều các sĩ lựa chọn vì tính an toàn và hiệu quả cao.  3.2. Một số biện pháp giúp cải thiện chứng mất ngủ ở người già Để cải thiện chứng mất ngủ và phòng ngừa mất ngủ,  người lớn tuổi cần – Điều trị tốt các bệnh lý liên quan như tim mạch,  bệnh về khớp, tiểu đường, để hạn chế các triệu chứng khó chịu mà bệnh gây ra, từ đó sẽ cải thiện chất lượng giấc ngủ. – Giữ tinh thần luôn thoải mái, tránh căng thẳng, stress. Vì chúng là một yếu tố quan trọng giúp cải thiện chứng mất ngủ. – Sắp xếp, bố trí thời gian làm việc và nghỉ ngơi khoa học, hợp lý. Nên ngủ ở những không gian yên tĩnh, thoáng mát và không sử dụng các chất kích thích như trà hay chè xanh,… – Đi bộ hoặc vận động nhẹ ngành để giúp giải tỏa căng thẳng, lưu thông khí huyết. – Sử dụng các loại thực phẩm tốt cho giấc ngủ như: mật ong, nho, nhãn, chuối, đu đủ.… – Nghe nhạc khi đi ngủ sẽ giúp dễ đi vào giấc ngủ hơn. Lưu ý không nên vặn nhạc quá to hoặc nghe nhạc quá ồn ào.  Khi có biểu hiện của chứng mất ngủ, người cao tuổi nên đi khám Nội thần kinh để xác định nguyên nhân và được bác sĩ tư vấn cách điều trị phù hợp. Như vậy, chứng mất ngủ ở người già xuất phát từ nhiều nguyên do khác nhau. Việc thăm khám sớm, tìm được nguyên nhân gây mất ngủ là yếu tố quan trọng giúp khắc phục chứng mất ngủ ở những người lớn tuổi một cách hiệu quả. 
thucuc
1,282
Siêu âm Doppler đánh giá biến chứng sau nhồi máu cơ tim Các biến chứng nhồi máu cơ tim rất nghiêm trọng, có thể đe dọa tới tính mạng bệnh nhân. Siêu âm Doppler tim là biện pháp giúp đánh giá các biến chứng của bệnh nhân nhồi máu cơ tim để giúp bác sĩ đưa ra lựa chọn điều trị, tiên lượng phù hợp. 1. Các biến chứng nhồi máu cơ tim 1.1 Nhồi máu cơ tim là gì?Nhồi máu cơ tim là hiện tượng hoại tử cơ tim do thiếu máu cục bộ. Đa số các trường hợp hoại tử liên quan tới huyết khối bít kín hoặc gần bít kín hoàn toàn lòng động mạch vành.Khi bị nhồi máu cơ tim cấp, bệnh nhân có một số dấu hiệu đặc trưng như đau sau xương ức hoặc vùng trước tim, đau lên vai trái và mặt trong tay trái, cơn đau tim xuất hiện đột ngột, kéo dài trên 20 phút. Cảm giác đau có thể lan tới cổ, cằm, vai, sau lưng, tay phải hoặc vùng thượng vị của bệnh nhân. Ngoài ra, người bệnh còn có thể gặp phải một số triệu chứng khác như vã mồ hôi, khó thở, nôn hoặc buồn nôn, lạnh đầu chi, lú lẫn, da tái nhợt,... do trụy tim mạch hoặc tụt huyết áp. 1.2 Các biến chứng hay gặp của nhồi máu cơ tim. Rối loạn nhịp tim: Nhịp tim bất thường, có thể nhanh hoặc chậm so với trung bình. Các rối loạn nhịp tim thường gặp gồm loạn nhịp trên thất (như nhịp chậm xoang, nhịp nhanh xoang, nhịp nhanh kịch phát trên thất, rung nhĩ) và loạn nhịp thất (rung thất, nhịp nhanh thất),...;Suy bơm: Suy thất trái, suy tâm thu và suy tâm trương. Biến chứng nặng nhất của suy bơm là sốc do tim, biểu hiện trụy mạch, thiểu niệu hoặc vô niệu, đầu chi nhợt nhạt, rối loạn ý thức,...;Block nhĩ nhất: Thường gặp ở người nhồi máu cơ tim sau - dưới, có thể xảy ra đột ngột, tỷ lệ tử vong cao;Biến chứng cơ học: Vỡ thành tự do thất trái; vỡ vách liên thất tạo thành lỗ thông liên thất; đứt rách cơ nhú ở lá van gây sa van, hở van 2 lá cấp;Biến chứng huyết khối, thuyên tắc: Làm tăng nguy cơ tái phát nhồi máu cơ tim khiến hoại tử lan rộng hoặc thêm hoại tử cơ tim mới, thuyên tắc đại tuần hoàn, thuyên tắc động mạch phổi;Biến chứng sớm khác: Viêm màng ngoài tim cấp, đột tử;Biến chứng muộn: Hội chứng Dressler; sốt, đau ngực khi hít sâu; tăng bạch cầu, tăng tốc độ máu lắng; phình thất; đau thắt ngực; suy tim; đột tử; viêm quanh khớp vai,... sau nhồi máu cơ tim. Đau thắt ngực là biến chứng hay gặp của nhồi máu cơ tim 2. Vai trò của siêu âm Doppler tim đánh giá biến chứng sau nhồi máu cơ tim 2.1 Ưu điểm của siêu âm Doppler timỞ các bệnh nhân nhồi máu cơ tim, siêu âm Doppler giúp chẩn đoán, xác định vị trí, mức độ lan rộng của nhồi máu cơ tim, phát hiện biến chứng sau nhồi máu cơ tim và đưa ra tiên lượng phù hợp. Phương pháp này sở hữu nhiều ưu điểm như không xâm nhập, thực hiện nhanh chóng tại giường bệnh, có thể lặp lại mà không gây nguy hiểm, có độ chính xác cao, chi phí thấp. Đồng thời, nó cung cấp cả thông tin giải phẫu, huyết động, tình trạng chuyển dịch của các dòng máu trong hệ tuần hoàn, rất có lợi đối với đánh giá chẩn đoán của bác sĩ.2.2 Các loại siêu âm Doppler tim. Siêu âm Doppler tim gồm:Siêu âm tim hai chiều (2D);Siêu âm tim TM;Siêu âm Doppler mô cơ tim;Siêu âm - Doppler xung;Doppler liên tục và Doppler màu. 2.3 Siêu âm Doppler tim đánh giá biến chứng sau nhồi máu cơ tim như thế nào?Có 3 nhóm biến chứng sau nhồi máu cơ tim có thể phát hiện thông qua siêu âm Doppler tim là biến chứng cơ học, huyết khối buồng thất và tràn dịch màng tim. Cụ thể:Tràn dịch màng ngoài tim: Ứng dụng siêu âm 2D qua thành ngực để đánh giá số lượng dịch, vị trí dịch và theo dõi sự thay đổi theo thời gian trong quá trình điều trị; Hình ảnh tràn dịch màng ngoài tim trên siêu âm Phình tim: Trên siêu âm, hình ảnh phình tim gồm phần cổ túi phình (tiếp giáp giữa thành thất bình thường và vùng tim bị phình) có đặc điểm thành dày, vận động bình thường; túi phình có đặc điểm thành mỏng, tăng sáng. Trên siêu âm, vùng túi phình loe ra, vận động đảo ngược trong thì tâm thu. Thường gặp tình trạng âm cuộn và huyết khối trong túi phình;Giả phình: Trên siêu âm 2D có thể phát hiện một lỗ thủng hẹp, thông với buồng tim, có bờ tương đối sắc nét. Trong thì tâm thu, túi giả phình giãn ra. Siêu âm Doppler xung khi đặt cửa sổ trên cổ túi phình sẽ thu được 1 sóng dương 2 đỉnh. Trên siêu âm màu, nhìn thấy dòng chảy qua cổ túi phình, dòng chảy thường 2 chiều, có hiện tượng dòng máu cuộn xoáy trong túi giả phình và có thể thấy huyết khối trong túi phình;Huyết khối: Siêu âm 2D có thể phát hiện các huyết khối (cấu trúc âm đặc bất thường trong buồng tim, thường ở các vị trí ổ nhồi máu cơ tim, xuất hiện trên tối thiểu 2 mặt cắt, liên tục trong toàn bộ chu chuyển tim);Thủng vách liên thất: Trong nhiều trường hợp, siêu âm 2D có thể nhìn thấy lỗ thông, thường là ở vách liên thất sát mỏm tim. Tuy vậy, có một số trường hợp không nhìn thấy rõ lỗ thông trên siêu âm 2D. Trường hợp này, siêu âm màu được thực hiện để phát hiện các lỗ thông. Siêu âm Doppler có thể thấy phổ tốc độ cao trong kỳ tâm thu với chiều trái phải, ước tính được áp lực động mạch phổi, tỷ lệ shunt;Hở van 2 lá: Các dấu hiệu của biến chứng sau nhồi máu cơ tim này có thể thấy gián tiếp trên siêu âm TM và 2D như giãn thất trái, nhĩ trái. Có thể sử dụng siêu âm Doppler và siêu âm màu để đánh giá mức độ hở van 2 lá.Nhồi máu cơ tim gây ra nhiều biến chứng khác nhau, và siêu âm Doppler là phương pháp chẩn đoán hàng đầu vì thực hiện đơn giản, độ chính xác cao, an toàn cho bệnh nhân. Vì vậy, khi có bất kỳ dấu hiệu cảnh báo tình trạng này, người bệnh nên đi khám ngay để được bác sĩ chỉ định lựa chọn chẩn đoán phù hợp, từ đó có phương án điều trị tốt nhất.
vinmec
1,162
Bác sĩ ngoại khoa lừng danh và đường rạch Kocher Trường hợp phẫu thuật bướu cổ đầu tiên trên thế giới được ghi lại trong lịch sử là vào năm 952 sau Công nguyên, do Bác sĩ Moolish, người Ba Tư thực hiện. Nhưng người có công lớn nhất trong phẫu thuật bệnh bướu cổ là Theodor Kocher, một bác sĩ người Thụy Sĩ. Với những thành tựu đạt được trong y học, ông đã trở thành người thầy của các phẫu thuật viên và là người khai sáng cho nền phẫu thuật bướu cổ thời hiện đại. Khắc tinh của căn bệnh bướu cổ Vào cuối thế kỷ 18, bướu cổ là một căn bệnh khá phổ biến ở châu Âu với rất nhiều người mắc, đặc biệt là trẻ em, tỷ lệ mắc bệnh lên tới 85%. Để chữa trị bệnh này, nhiều bác sĩ đã nghĩ đến chuyện phải tiến hành cắt bỏ tuyến giáp và trực tiếp tiến hành thực hiện ca phẫu thuật này như bác sĩ người Mỹ Vanderver (1869), sau đó là Lister (1877) - bác sĩ phẫu thuật người Anh, phẫu thuật viên người Pháp Tillaux (1880)... Tuy nhiên, trong thời gian đầu, tỷ lệ tử vong do cắt bỏ tuyến giáp lên đến 40% do không kiểm soát được chảy máu sau khi cắt cơ quan nhiều mạch máu này, do nhiễm trùng cũng như nhiều biến chứng khác liên quan đến vị trí giải phẫu của tuyến giáp. Phải đến khi Emil Theodor Kocher (25/8/1841 - 7/7/1917) đưa ra những nghiên cứu sâu hơn về tuyến giáp và chủ trương điều trị bệnh bướu cổ (Basedow) bằng phẫu thuật cắt bỏ triệt để tuyến giáp thì căn bệnh mới được khống chế và tỷ lệ tử vong do bướu cổ mới giảm thiểu. BS. Theodor Kocher. Kocher đã thực hiện ca phẫu thuật cắt tuyến giáp đầu tiên của mình vào năm 1872. Cho đến năm 1873, ông đã tiến hành 101 ca cắt tuyến giáp toàn phần. Sau đó, năm 1874, ông cắt tuyến giáp toàn phần cho một bé gái 11 tuổi, Maria Richsel. Các thư theo dõi từ bác sĩ địa phương báo rằng có sự thay đổi tính khí của cô bé, từ một cô gái vui vẻ, linh hoạt trở nên lười nhác, ủ rũ và lãnh đạm. Điều này khiến Kocher điều tra lại tất cả bệnh nhân tuyến giáp của mình. Hầu hết đều biểu hiện triệu chứng của suy giáp, mà ông gọi là "suy mòn mất bướu" (cachexia strumipriva). Vào thời điểm đó, Kocher qui kết các triệu chứng này là do tổn thương khí quản bệnh nhân. Nhưng sau đó, ông nhận ra biểu hiện giống si đần (cretinoid) này không có ở những ca cắt bán phần. Từ đó, ông kết luận rằng tuyến giáp là một cơ quan thiết yếu và thiếu nó sẽ gây một bệnh cảnh lâm sàng xác định. Sau đó, ông xem xét lại chi tiết các biến chứng của bệnh nhân cũng như thất bại của chính mình và ý nghĩa của chúng. Ông tiếp tục khảo sát và nghiên cứu tuyến giáp để hoàn thành bản báo cáo các kết quả phẫu thuật - suy giáp do cắt quá nhiều tuyến giáp, khàn giọng với tổn thương thần kinh thanh quản quặt ngược và hạ canxi máu với cắt bỏ tuyến cận giáp cũng như các tổn thương khí quản và các cấu trúc giải phẫu lân cận. Cuối cùng ông tìm ra vị trí phẫu thuật an toàn nhất, ít gây tổn thương nhất. Ngày nay, tất cả các phẫu thật viên tuyến giáp đều biết "đường rạch Kocher", một đường rạch da ngang, hơi cong khoảng 2cm trên khớp ức đòn giúp giảm tối đa các thương tổn. Đến cuối sự nghiệp, Kocher đã thực hiện hơn 5.000 ca cắt tuyến giáp để chữa bệnh bướu cổ với tỷ lệ tỷ vong rất thấp, khoảng 1%. Với những thành tựu vĩ đại từ công trình nghiên cứu về sinh lý học và bệnh học của tuyến giáp và phát kiến về đường mổ tuyến giáp cùng hàng ngàn ca phẫu thuật thành công, năm 1909, Kocher trở thành bác sĩ ngoại khoa đầu tiên được nhận giải Nobel về sinh lý của y học. Nhà ngoại khoa lừng danh Kocher sinh tại Bern, Thụy Sĩ, trong một gia đình trung lưu. Ông học ở Zurich, Berlin, London và Wien. Năm 1872, ông làm giáo sư khoa giải phẫu và làm Giám đốc khoa Giải phẫu ở Bệnh viện Đại học Bern (Inselspital). Tại đây, ông đã cống hiến 45 năm làm việc với những công trình nổi tiếng và sự ca ngợi từ khắp thế giới cho kỹ năng ngoại khoa và kiến thức sinh lý của ông. Một trong những thành quả lao động đầu tiên của Kocher được công chúng chú ý là kỹ thuật nắn trật khớp vai. Kỹ thuật này ra đời năm 1870, được gọi là ? phương pháp xoay "nâng" và được dùng để nắn không chỉ các trật khớp vai mới mà cả những trật khớp vai cũ. Ông cũng đã có những đóng góp đầu tiên và quan trọng trong nghiên cứu viêm xương - tuỷ xương và mối liên hệ của nó với nhiễm tụ cầu mạn tính. Kocher cũng rất quan tâm đến vết thương hoả khí và chấn thương trong chiến tranh. Năm 1874, ông có rất nhiều bài thuyết trình về vết thương chiến tranh và những nghiên cứu về chấn thương của ông đã hướng đến nghiên cứu về chảy máu - đặc biệt là việc sử dụng tiểu cầu để cầm máu. Năm 1877, ông tiến hành các nghiên cứu thực nghiệm và lâm sàng về thoát vị. Các nghiên cứu này đã đưa đến "học thuyết giãn" của các thoát vị nghẹt và phương pháp phẫu thuật mới để cắt bỏ chúng, đặc biệt ở trẻ em. Kocher cũng tỏ ra có hứng thú với lĩnh vực phẫu thuật thần kinh và bệnh động kinh. Năm 1900, ông cùng với Harvey Cushing nghiên cứu về áp lực nội sọ. Một bệnh nhân người Nga được Kocher cứu sống sau một ca phẫu thuật mở sọ đã lấy tên ông đặt cho một ngọn núi lửa. Nhưng có thể nói, niềm say mê phẫu thuật ổ bụng của Kocher là nổi tiếng nhất. Nhiều kinh nghiệm của ông ngày nay vẫn còn áp dụng. Có thể kể đến "kỹ thuật bóc tách Kocher" được hoàn thiện năm 1902 mô tả kỹ thuật bóc tách tá tràng để bộc lộ tĩnh mạch chủ dưới và đầu tụy. Kỹ thuật này đã mang lại nhiều tiến bộ cho tất cả các phẫu thuật liên quan đến tá tràng. Và kế đến, ông đã xây dựng kỹ thuật lấy sỏi mật từ phần thấp nhất của ống mật. Kỹ thuật "xẻ túi mật" hạ sườn phải phổ biến này đã cải thiện các điều trị ngoại khoa sỏi mật trước đó và đơn giản hóa nó thành phẫu thuật xẻ túi mật lý tưởng. Tên ông còn được gắn với các thủ thuật ngoại khoa đáng chú ý khác như cắt bỏ lưỡi trong ung thư và áp dụng các nguyên tắc của Lister. Tài năng y học này không chỉ giới hạn ở các bệnh nhân ngoại khoa. Thời đó, hoại tử do phosphor rất phổ biến ở các công nhân Thụy Sĩ. Năm 1895, Kocher đã dẫn đầu trong cuộc gây áp lực đòi thông qua luật cấm sử dụng phosphor trong sản xuất diêm ở Thụy Sĩ. Kocher là thành viên danh dự của nhiều viện và một số hiệp hội y khoa. Ông có rất nhiều bài viết, nhiều cuốn sách được dịch sang nhiều thứ tiếng. Ông cũng thiết kế và điều chỉnh nhiều loại dụng cụ như kéo, kéo bóc tách, kẹp và bàn phẫu thuật. Tuy vậy, ông vẫn rất khiêm tốn, nhiệt thành học hỏi người khác và sẵn sàng tiếp thu tiến bộ. Ông qua đời ở tuổi 76 vì ure huyết cao sau khi đã cống hiến gần trọn cuộc đời mình cho ngành ngoại khoa và xứng danh là một bác sĩ ngoại khoa xuất chúng. Duy Anh&#160; (Theo The faces of Medicine)
medlatec
1,379
Uống thuốc viêm xoang khi mang thai có an toàn không? Bà bầu bị viêm xoang không hiếm gặp. Tuy nhiên khi mang thai không phải loại thuốc nào bạn cũng có thể sử dụng được. Chính vì vậy, bạn cần tìm các loại thuốc trị viêm xoang cho phụ nữ mang thai chuyên dụng. 1. Bà bầu bị viêm xoang do đâu? Viêm xoang là một bệnh lý không nguy hiểm trực tiếp đến tình mạng, tuy nhiên nó lại gây ra nhiều khó chịu đến sinh hoạt, sức khoẻ. Đặc biệt bà bầu bị viêm xoang lại tăng thêm các nguy cơ mắc các bệnh lý khác.Bà bầu bị viêm xoang là các yếu tố như:Sức đề kháng suy giảm trong thai kỳ;Nội tiết tố thay đổi;Cảm lạnh;Cơ địa dị ứng.Bà bầu bị viêm xoang có thể khiến bạn cảm thấy khó chịu, mệt mỏi, tinh thần suy sụp.... Điều này cũng gây ra những ảnh hưởng đến thai kỳ. Nếu các triệu chứng viêm xoang nhẹ như nghẹt mũi, chảy nước mũi... thì không ảnh hưởng nhiều đến thai nhi.Tuy nhiên, nếu viêm xoang ở bà bầu lại kèm theo các biểu hiện như: Ho, đau đầu kéo dài, khó thở. Tình trạng này kéo dài có thể gây ra những ảnh hưởng không tốt đến thai nhi. Ngoài ra, một số biến chứng khi bị viêm xoang trong thai kỳ gồm: Amidan mạn tính, viêm thanh quản... Do đó, bạn cần sử dụng các thuốc viêm xoang cho bà bầu riêng biệt. 2. Bà bà bị viêm xoang phải làm sao? Bà bầu bị viêm xoang, bạn có thể áp dụng các cách chữa đơn giản tại nhà, hoặc dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ/ dược sĩ. Một số mẹo dân gian hay cho bà bầu bị viêm xoang như:Xông mũi bằng các loại thảo dược như: xương cá, xuyến chi, hoa ngũ sắc, các loại tinh dầu, hỗn hợp vỏ cam/chanh/ bưởi + gừng + sả,... Bạn có thể xông tuần từ 2 – 3 lần để đạt được hiệu quả. Chú ý khi xông không dùng nước quá nóng vì sẽ làm hỏng niêm mạc mũi.Chăm sóc tại nhà khi bà bầu bị viêm xoang bằng cách vệ sinh mũi sạch sẽ bằng nước muối sinh lý. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể sử dụng máy tạo độ ẩm cho không khí. Khi ngủ bạn đừng quên kê cao gối để cảm thấy dễ thở hơn.Một chế độ ăn uống hợp lý khoa học cũng giúp tăng sức đề kháng, giảm các triệu chứng khó chịu khi bà bầu bị viêm xoang.Đừng quên ngủ đủ giấc, tập thể dục đều đặn để giúp cơ thể thư giãn, thoải mái. Đây cũng là một cách hỗ trợ giúp bà bầu bị viêm xoang cảm thấy dễ chịu hơn.3. Thuốc chữa viêm xoang cho bà bầu. Thuốc điều trị viêm xoang cho phụ nữ mang thai có nhiều loại khác nhau. Tùy từng tình trạng bà bầu bị viêm xoang, cấp độ... bác sĩ sẽ có những tư vấn phù hợp.3.1. Thuốc Tây chữa viêm xoang cho bà bầu. Uống thuốc viêm xoang khi mang thai bằng các loại thuốc Tây cũng được chỉ định. Tuy nhiên, khi bà bầu bị viêm xoang uống các thuốc Tây cần có sự tư vấn, chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ.Một số loại thuốc chữa viêm xoang cho bà bầu thường dùng như:Các loại kháng sinh gồm: Cefprozil (Cefzil), Amoxicillin-clavulanate, Acetaminophen (Tylenol)...Thuốc viêm xoang cho phụ nữ mang thai loại xịt gồm: Avamys; Otrivin 0.05 – 0.1%; Flixonase,... Các thuốc xịt dùng cho bà bầu bị viêm xoang này thường giúp giảm dịch tiết ở mũi, giảm nghẹt mũi. Tuy nhiên, bạn không nên dùng liên tục quá 3 ngày.Thuốc kháng Histamin cũng được chỉ định cho bà bầu bị viêm xoang gồm: Chlorpheniramine, Loratadine...Thuốc trị viêm xoang cho phụ nữ mang thai này giúp hạn chế các triệu chứng dị ứng do viêm xoang gây ra cho các mẹ bầu.Thuốc chứa Steroid cũng được chỉ định khi bà bầu bị viêm xoang. Thuốc này có thể xịt tại chỗ, giúp bà bầu bị viêm xoang giảm các triệu chứng nghẹt mũi khó chịu.Kháng sinh nhóm beta lactam cũng được chỉ định cho bà bầu bị viêm xoang gồm: Cephalosporin, Ampicillin...Thuốc chữa viêm xoang cho bà bầu ngoài các thuốc Tây kể trên, bác sĩ có thể kê thêm các thuốc như:Giảm ho;Long đờm;Giảm phù nề;Bà bầu bị viêm xoang dùng thuốc phải có chỉ định của bác sĩ.3.2. Thuốc Đông y cho bà bầu bị viêm xoang. Thuốc chữa viêm xoang cho bà bầu không thể bỏ qua nhóm thuốc của y học cổ truyền. Các thuốc này được tin dùng hơn vì nó an toàn cho phụ nữ có thai vì bào chế từ các thảo dược.Tuy nhiên, khi uống thuốc viêm xoang cho phụ nữ mang thai là thuốc Đông y hay Tây y thì bạn cũng cần phải thận trọng. Nguyên tắc chữa viêm xoang trong y học cổ truyền là tiêu viêm giải độc, thanh nhiệt, cân bằng âm dương.Những dược liệu thường được dùng cho bà bầu bị viêm xoang như:Bạch chỉ;Xuyên khung;Hương nhu;Bồ công anh.Tuy nhiên, trước khi sử dụng, bạn cần được thăm khám, tư vấn từ các bác sĩ mới tiến hành bốc thuốc và có các tư vấn cụ thể. Bạn tuyệt đối không nên tự ý mua các thuốc Đông y trị viêm xoang trên mạng. Cần mua thuốc viêm xoang cho bà bầu ở các địa chỉ uy tín.Ngoài việc dùng thuốc chữa viêm xoang cho phụ nữ mang thai, bạn cũng cần chú ý các biện pháp phòng ngừa viêm xoang. Nếu đã có tiền sử bị viêm xoang thì càng cần phải thận trọng để tránh tái phát.Uống thuốc viêm xoang khi mang thai có an toàn không? Thực tế dùng thuốc cho phụ nữ mang thai khi bị viêm xoang hoàn toàn an toàn nếu có sự hướng dẫn chỉ định của bác sĩ. Do đó, nếu bạn đang bị viêm xoang trong thai kỳ, cần theo dõi, đi khám và điều trị để tránh gây ra các ảnh hưởng đến sức khỏe.
vinmec
1,038
Nước ăn chân tay là gì, xử lý như thế nào? Bệnh nước ăn chân tay xảy ra vào thời điểm mưa nhiều, ẩm ướt kết hợp với việc tay chân không được giữ khô ráo. Những triệu chứng của bệnh lý về da này trở thành rào cản sinh hoạt hàng ngày, gây khó chịu cho người bệnh. Vậy bệnh nước ăn chân tay là gì và nên xử trí thế nào để sớm khỏi? 1. Bệnh nước ăn chân tay là gì? Nước ăn chân tay là tên gọi khác của bệnh nấm da chân (sâu nước ăn chân tay), thường xuất hiện vào mùa mưa lũ, nhiều nhất ở vùng nước trũng. Điều kiện ngập úng kéo dài tạo cơ hội cho vi trùng, vi nấm sinh sôi, bám vào da và gây lở loét. Bệnh chủ yếu xuất hiện ở chân nhưng có thể lan đến tay và bẹn nếu thường xuyên tiếp xúc với nguồn nước bẩn. Khi bị vi nấm, vi trùng tấn công, vùng da kẽ chân kẽ tay sẽ bị bong thành từng mảng, nổi mụn nước và đôi khi có dịch. 2. Nguyên nhân gây ra và triệu chứng của bệnh nước ăn chân tay 2.1. Nguyên nhân gây bệnh nước ăn chân tay là gì? Vậy nguyên nhân gây ra bệnh nước ăn chân tay là gì? Các loại nấm candida albicans, microsporum và trichophyton là tác nhân chính gây nên bệnh lý này. Đây là các loại nấm có sẵn trong nguồn nước bẩn và nhanh chóng sinh sôi khi gặp môi trường ẩm ướt và sẽ làm xuất hiện triệu chứng nấm da. Ngoài ra, một số yếu tố xúc tác sau góp phần làm cho các triệu chứng của bệnh nước ăn chân tay trở nên nghiêm trọng hơn: - Thường xuyên đi tất/giày ẩm ướt và chật chội. - Tiếp xúc với mầm bệnh một cách gián tiếp qua việc dùng chung vật dụng với người bệnh hoặc trực tiếp qua da. - Nhiễm trùng da tạo cơ hội cho vi nấm xâm nhập. - Chân bị ngâm trong nước bẩn một thời gian dài do tính chất công việc, môi trường sinh sống,... 2.2. Triệu chứng cho thấy bị nước ăn chân tay như thế nào? Cách để nhận biết bệnh nước ăn chân tay là gì? Bạn có thể căn cứ vào một số triệu chứng điển hình của bệnh như: - Da bàn chân, nhất là vùng gót chân có hiện tượng mủn trắng. - Ở các kẽ ngón chân, ngón tay bị nứt để lộ ra vùng da đỏ ướt, đau, chảy máu hoặc kèm theo dịch. - Kẽ ngón tay, ngón chân có mụn nước li ti. - Bị ngứa khó chịu ở vùng da bị nấm tấn công, gãi nhiều sẽ bị chảy máu. - Vùng da quanh khu vực bị bệnh nước ăn chân tay có màu đỏ hoặc hồng khác với màu da bình thường. 3. Phương pháp điều trị và phòng ngừa bệnh nước ăn chân tay 3.1. Điều trị bệnh nước ăn chân tay Về cơ bản, nước ăn chân tay là kết quả của tình trạng nhiễm nấm ở kẽ tay, kẽ chân chứ không đơn thuần là phản ứng của việc ngâm tay chân quá lâu trong nước hay để da chân tay trong điều kiện độ ẩm cao kéo dài. Vì thế, phương pháp điều trị triệt để nước ăn chân tay là gì? Đó chính là cần tiêu diệt vi nấm gây bệnh. Điều trị bệnh nước ăn chân tay bằng Tây y hiện đang sử dụng một số biện pháp như: - Dùng thuốc bôi tại chỗ Sử dụng thuốc bôi trị nấm tại các vùng da chịu tổn thương sẽ giúp chữa khỏi hầu hết các trường hợp mắc bệnh nước ăn chân tay. Chỉ khi các triệu chứng của bệnh trở nên nghiêm trọng, phạm vi tổn thương lan rộng và gặp biến chứng thì mới dùng đến thuốc trị nấm toàn thân đường uống. Các loại thuốc bôi trị nấm kẽ chân tay phổ biến gồm: thuốc nhóm allylamine; thuốc nhóm azole như clotrimazole, ketoconazole, miconazole,... Ngoài ra, một số loại thuốc khác cũng có thể được dùng phối hợp để tăng khả năng hồi phục cho da như: thuốc kháng histamin, thuốc kháng sinh,... Việc điều trị bệnh nước ăn chân tay bằng thuốc bôi tại chỗ có thể tiến hành ngay tại nhà khi có đơn của bác sĩ chuyên khoa sau quá trình thăm khám và chẩn đoán. Tuy nhiên, khi bôi thuốc cần lưu ý: + Đảm bảo giữ da tay chân luôn sạch, khô và hạn chế tiếp xúc nước nhiều nhất có thể. + Trước khi bôi thuốc cần vệ sinh da sạch sẽ sau đó dùng bông hoặc gạc đã được diệt khuẩn để bôi thuốc lên vùng da bị tổn thương. + Trong vòng 60 phút kể từ thời điểm bôi thuốc không nên để tay chân tiếp xúc với nước vì điều này dễ làm cho thuốc bị trôi. + Chỉ bôi với một lượng vừa đủ, không bôi quá nhiều vào tổn thương để tránh làm nóng rát da. + Trong thời gian điều trị cần tránh đi tất hoặc dùng găng tay ẩm ướt để tránh làm giảm hiệu quả điều trị. + Sau khi đi mưa hay ngâm chân tay dưới nước một thời gian nên rửa lại bằng nước sạch và hong khô da. - Dùng thuốc trị nấm dạng uống Đây là phương pháp điều trị dành cho những trường hợp bị nước ăn chân tay đã dùng thuốc bôi nhưng không cải thiện hoặc triệu chứng ngày càng lan rộng. Nhóm thuốc hay được dùng gồm: griseofulvin và azole. Các loại thuốc này cần được kê đơn, hướng dẫn dùng và theo dõi từ bác sĩ chuyên khoa để kịp thời điều chỉnh phù hợp đối với những trường hợp cần thiết. 3.2. Phòng ngừa bệnh nước ăn chân tay Bệnh nước ăn chân tay có thể được phòng ngừa bằng việc thực hiện các cách sau: - Đảm bảo chân tay được vệ sinh sạch mỗi ngày. - Dùng tất có chất liệu thấm hút tốt và nếu nhận thấy dấu hiệu tất bị ẩm ướt thì cần thay ngay. - Giữ cho tay chân luôn được khô ráo, sạch sẽ, nhất là ở các kẽ ngón. - Không đi giày nguyên ngày. - Không mang chung giày dép, găng tay với người khác. - Không đi giày hay găng tay quá chật. - Khi giặt tất nên dùng nước nóng để tiêu diệt các tác nhân gây hại cho da. Bản thân bệnh nước ăn chân tay không hề khó điều trị nếu được tiến hành từ sớm kết hợp với chăm sóc da đúng cách. Điều đáng nói là bệnh lý này rất dễ tái phát nên việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa cần được tuân thủ một cách nghiêm túc.
medlatec
1,129
Hướng dẫn dùng thuốc chống đông máu aspirin 100mg Thuốc Aspirin 100mg được sử dụng rất nhiều trong đơn thuốc của những người mắc bệnh rối loạn nhịp tim, tim mạch. Cùng tìm hiểu một số lợi ích, cách dùng, tác dụng phụ và một số lưu ý khi sử dụng thuốc chống đông máu Aspirin 100mg trong bài viết dưới đây! 1. Những điều nên biết về thuốc aspirin 100mg 1.1 Thông tin chung về thuốc Aspirin. Aspirin là loại thuốc chống viêm non-steroid có công dụng giảm đau, chống viêm, hạ sốt, giảm nguy cơ hình thành cục máu đông, chống kết tập tiểu cầu và phòng ngừa đau tim. Thuốc có chứa các hoạt chất tương tự như Aspilets EC, Aspirin p. H8, Aspegic, Opeasprin, Ascard-75, Aspirin MKP 81.Thuốc Aspirin thường được sản xuất dưới dạng viên nén. Tuy nhiên, tuỳ từng thể trạng và tình trạng bệnh của bệnh nhân sẽ chia thuốc thành từng dạng với hàm lượng khác nhau:Viên nén, dạng uống: Aspirin 325mg;Viên nén, dạng tan trong ruột: Aspirin 650mg, Aspirin 325mg, Aspirin 81mg;Viên nén, dạng nhai: Aspirin 81mg;Viên kẹo cao su, dạng nhai: Aspirin 325mg;Viên đặt trực tràng, dạng đạn: Aspirin 600mg, Aspirin 300mg;Viên caplet, dạng uống: Aspirin 325mg, Aspirin 500mg.1.2 Tác dụng của thuốc Aspirin chống đông máu. Thuốc Aspirin hay còn có tên gọi khác là acid acetylsalicylic có tác dụng chống viêm, giảm đau, hạ nhiệt trong các trường hợp đau răng, đau cơ, cảm lạnh, viêm khớp và nhức đầu, mệt mỏi. Đặc biệt, khi sử dụng thuốc aspirin với liều lượng thấp, thuốc giúp chống đông máu, ngừa huyết khối ở những người có nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim, những người mắc bệnh về tim mạch, từng phẫu thuật mạch vành hoặc can thiệp đặt stent.Acid acetylsalicylic chống tập kết tiểu cầu, ngăn cản các cục máu đông trên động mạch não, động mạch vành và tĩnh mạch theo cơ chế:Ức chế enzyme Cyclooxygenase, ngăn cản quá trình tổng hợp Thromboxan A2 - chất gây kết tập tiểu cầu trong cơ thể;Tác dụng ức chế này kéo dài đến khi tiểu cầu mới được sản sinh. Tiểu cầu là tế bào không nhân do vậy không có khả năng tổng hợp Cyclooxygenase mới;Đối với các bệnh nhân bị suy gan, suy thận, thể tích huyết tương rối loạn trong việc lưu thông máu qua thận, thuốc aspirin ngăn cản sự sinh sản Prostaglandin thận, phòng tránh và ngăn ngừa suy thận, suy tim và giữ nước. 2. Cách sử dụng thuốc Aspirin 2.1 Cách sử dụng và một số tác dụng phụ của thuốc. Trước khi sử dụng thuốc Aspirin, cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tuân thủ đúng liều lượng cũng như cách dùng theo đúng chỉ định của bác sĩ để đạt hiệu quả sử dụng tốt nhất và hạn chế những nguy hiểm xảy ra.Cách sử dụng:Uống cả viên, không nghiền, nhai hay bẻ thuốc. Uống thuốc sau khi ăn no.Nên uống thuốc cùng một thời điểm trong ngày.Sử dụng thuốc ngay lập tức nếu xuất hiện tình trạng nổi tĩnh mạch chi.Uống 1 viên/lần/ngày hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ.Thuốc Aspirin 100mg ngăn ngừa đột quỵ, nhồi máu cơ tim trong trường hợp người bệnh có tiền sử bệnh lý như:Đau thắt ngực không ổn định;Huyết khối tim mạch;Đột quỵ do thiếu máu tim cục bộ, thiếu máu não;Xơ vữa động mạch.Một số tác dụng phụ người bệnh có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Aspirin 100mg:Dị ứng da: ban, nổi mề đay, mẩn đỏ.Ảnh hưởng đến hệ tiêu hoá: buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu, ợ nóng, khó chịu thượng vị, đau thắt dạ dày, viêm loét dạ dày - tá tràng, đau ruột.Gây trạng thái mệt mỏi, mất sức, yếu cơ, khó thở. Tác dụng phụ không mong muốn khác đó là cơ thể bị sốc phản vệ.Trong trường hợp gặp phải các tác dụng phụ kể trên, người bệnh cần ngay lập tức thông báo đến dược sĩ hoặc bác sĩ để có thể được thăm khám và điều trị kịp thời.2.2 Lưu ý khi sử dụng thuốc Aspirin. Những người có tiền sử bệnh hen suyễn, mề đay, viêm mũi dị ứng không nên dùng thuốc aspirin vì có thể dẫn đến nguy cơ dị ứng chéo;Những người có bệnh giảm tiểu cầu, loét dạ dày tá tràng, ưa chảy máu, suy gan, suy thận, suy tim vừa và nặng, đặc biệt những người có tốc độ lọc cầu thận nhỏ hơn 30ml/phút hoặc bệnh xơ gan tuyệt đối không được dùng thuốc aspirin;Tuyệt đối không uống rượu trong quá trình dùng thuốc aspirin vì điều này sẽ gây ra nguy cơ chảy máu đường tiêu hoá.Đối với phụ nữ đang mang thai, không dùng thuốc aspirin trong 3 tháng cuối của thai kỳ. Nếu trường hợp thật sự cần thiết, cần dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ và thường xuyên theo dõi những biểu hiện khác lạ của cơ thể;Trẻ em dưới 16 tuổi không nên dùng aspirin, ngoại trừ trường hợp cần thiết điều trị bệnh Still, viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên và bệnh Kawasaki;Đối với người cao tuổi đã suy giảm chức năng thận rất dễ nhiễm độc Aspirin, do vậy cần sử dụng liều lượng thấp hơn so với người bình thường.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Aspirin chung với các loại thuốc chống đông máu khác. Ngoài ra, khi kết hợp cùng thuốc kháng viêm không steroid cần cẩn thận vì có thể gây ra loét đường tiêu hoá.Trong trường hợp quên uống thuốc, hãy lập tức uống ngay khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra đã sang ngày hôm sau và đã gần khung giờ với liều kế tiếp có thể bỏ qua liều đã quên. Sử dụng thuốc Aspirin quá liều có thể gây ra các triệu chứng nguy hiểm như đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, nặng hơn nữa là hôn mê và co giật. Để điều trị quá liều, cần làm sạch dạ dày bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày, uống than hoạt.
vinmec
1,025
Thuốc Flibga N là thuốc gì? Công dụng thuốc Flibga N Thuốc Flibga-N chứa hoạt chất chính là Meclizin Hcl - một chất đối kháng histamine H1 có công dụng ngăn ngừa và điều trị buồn nôn, nôn và chóng mặt do say tàu xe. Thuốc sẽ có hiệu quả nhất nếu được sử dụng trước khi các triệu chứng này xuất hiện. 1. Thuốc Flibga N công dụng là gì? Thuốc Flibga N có thành phần chính là Meclizin hydroclorid (hàm lượng 25mg). Thuốc Flibga N thường được dùng để ngăn ngừa và điều trị tình trạng buồn nôn, nôn và chóng mặt do say tàu xe. Thuốc sẽ phát huy tác dụng nhất nếu được dùng trước khi các triệu chứng này xuất hiện. Flibga N cũng đôi khi được sử dụng với các mục đích khác, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm thông tin cụ thể.Chống chỉ định sử dụng thuốc Flibga N cho người dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc (đặc biệt là Meclizine). 2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Flibga N Liều dùng cho người lớn bị buồn nôn/nôn mửa: Uống 25-50mg/lần/ngày;Liều dùng cho người lớn bị chóng mặt: Uống 25mg từ 1-4 lần/ngày hoặc 50mg chia 2 lần/ngày;Liều dùng cho người lớn bị say tàu xe: Uống 25-50mg/lần/ngày. Người dùng nên uống thuốc Flibga N 1 giờ trước chuyến đi và tiếp tục dùng trong suốt hành trình. Tuy nhiên không uống vượt quá 50mg trong 24 giờ;Liều dùng cho trẻ em >12 tuổi bị buồn nôn/nôn mửa: Uống tương tự người lớn;Liều dùng cho trẻ em >12 tuổi bị chóng mặt: Uống 25mg từ 1-4 lần/ngày hoặc 50mg/chia 2 lần/ngày;Liều dùng cho trẻ em >12 tuổi bị say tàu xe: Uống 25-50mg/lần/ngày. Người lớn nên cho trẻ uống thuốc Flibga N 1 giờ trước chuyến đi và tiếp tục dùng trong suốt hành trình. Tuy nhiên không uống vượt quá 50mg trong 24 giờ; 3. Tác dụng phụ, lưu ý khi dùng thuốc Flibga N Trong quá trình sử dụng thuốc Flibga N, người dùng có thể gặp phải một số tác dụng phụ như: buồn ngủ, mệt mỏi hay khô miệng. Nếu thấy có dấu hiệu mờ mắt, bạn nên thông báo cho bác sĩ ngay lập tức.Để đảm bảo hiệu quả trị say xe khi dùng thuốc Flibga N, nên chú ý những điều sau trước khi dùng thuốc:Thông báo cho bác sĩ nếu bạn bị bệnh lý gan hay thận, hen suyễn (hen phế quản), tăng nhãn áp, phì đại tuyến tiền liệt, hoặc gặp các vấn đề về đi tiểu;Thuốc Flibga N có thể làm giảm nhận thức hoặc tốc độ phản ứng của bạn. Do vậy nên cẩn thận nếu bạn cần lái xe hoặc làm điều gì đòi hỏi sự tập trung cao độ;Uống rượu có thể làm tăng các tác dụng phụ nhất định của thành phần Meclizine trong thuốc;Những người bị lạnh, dị ứng thuốc, đang dùng thuốc an thần, thuốc ngủ, thuốc giảm đau an thần, thuốc trầm cảm, thuốc giãn cơ hoặc lo âu có thể làm tăng buồn ngủ bởi Meclizine.Không nên dùng thuốc cho trẻ dưới 12 tuổi.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc chống say xe Flibga N, người dùng nên đọc kỹ thông tin về thuốc trên bao bì sản phẩm và tham khảo ý kiến của dược sĩ trước khi dùng.
vinmec
566
Chấn thương dây chằng giữa gối (MCL) Đa số các chấn thương hiện nay dù là do thể thao, tai nạn sinh hoạt hay tai nạn lao động đều ảnh hưởng trực tiếp đến dây chằng giữa gối. Nếu chấn thương dây chằng mà không được điều trị kịp thời thì khả năng vận động của người bệnh sẽ suy giảm đáng kể, gây đau đớn. Vậy chấn thương dây chằng giữa gối (MCL) là gì? 1. Chấn thương dây chằng giữa gối? Dây chằng giữa gối hay chính là dây chằng bên trong đầu gối là một dây chằng rộng, dẹt. Nó trải dài từ đầu trên của xương cẳng chân đến mặt trong của đầu dưới xương đùi. Dây chằng giữa gối có tác dụng giữ cho xương cẳng chân được ổn định.Chấn thương dây chằng giữa gối (MCL) nguyên nhân chính là do dây chằng giữa gối bị tổn thương. Khi dây chằng bị áp lực hoặc sức ép quá lớn tác động lên sẽ khiến mặt ngoài của khớp gối di chuyển, cong lại và mặt bên trong khớp gối sẽ mở ra. Góc độ cong quá lớn sẽ khiến dây chằng bị kéo dãn, khi đó tình trạng chấn thương dây chằng sẽ xuất hiện.Chấn thương dây chằng sẽ dễ xảy ra khi người bệnh vận động quá mạnh. Chơi thể thao quá sức, bị ngã khi đang hoạt động. Nó cũng có thể do tai nạn lao động nhưng cũng có thể gặp ngay trong những sinh hoạt hàng ngày. 2. Chấn thương dây chằng thường gặp? Tùy vào mức độ nặng nhẹ của từng tình huống mà có thể chia chấn thương dây chằng giữa gối thành 3 mức độ:Mức độ 1: Đây là mức độ dây chằng bị tổn thương nhẹ nhất, chỉ là bong gân đầu gối. Khi nào khớp gối vẫn ổn định, chỉ là bị kéo căng nhẹ. Mức độ 2: Tình trạng này dây chằng sẽ bị tổn thương nhiều hơn, dây chằng bị đứt một phần. Khớp gối bắt đầu có tình trạng chệch khỏi vị trí ban đầu, có dấu hiệu lỏng lẻo.Mức độ 3: Dây chằng khi này đã bị đứt hoàn toàn. Khớp gối hoàn toàn mất ổn định, lỏng lẻo không thể cố định một chỗ.Có các triệu chứng đặc trưng để người bệnh có thể tự chẩn đoán được tình trạng khớp gối của mình. Người bệnh khó có thể đứng vững, có cảm giác đầu gối lỏng lẻo không vững chắc như trước. Đầu gối bị sưng phù, bầm tím cảm nhận rõ ràng cách khớp bị kẹt khi di chuyển. Dù vận động nhẽ vẫn sẽ có cảm giác đau chạy dài theo chân.Mức độ 2 của chấn thương dây chằng giữa gối (MCL) khá là hiếm gặp. Chủ yếu mọi người sẽ dễ bị bong gân hay tệ hơn là đứt hoàn toàn dây chằng. Thực tế khi dây chằng bị tổn thương, người bệnh vẫn có thể đi lại vận động được. Nhưng cơn đau sẽ kéo dài và ngày càng nặng hơn. Nếu cố không điều trị thì chỉ sau vài ngày sẽ xuất hiện rất nhiều biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đến khả năng vận động sau này của người bệnh. Chấn thương dây chằng giữa gối có các cấp độ khác nhau 3. Phương pháp điều trị chấn thương dây chằng giữa gối theo mức độ Ở mức độ nhẹ như bong gân, nếu người bệnh chăm sóc đúng cách thì có thể tự lành mà không cần can thiệp bởi phẫu thuật. Để cơ thể có thể tự hồi phục nhanh nhất thì người bệnh phải thực hiện một số lưu ý sau:Cho đầu gối nghỉ ngơi: hạn chế vận động, vận động mạnh đầu gối, tránh tác động vào khớp gối để giảm đau. Nếu có thể, hãy dùng nạng cho đến khi cơn đau biến mất.Trong 24 giờ sau khi bị chấn thương, hãy chườm lạnh đầu gối 20-30 phút sau mỗi 3-4 giờ để giảm sưng và đau. Sau đó tiếp tục chườm lạnh trong 2-3 ngày hoặc cho đến khi vết sưng biến mất.Thực hiện các bài tập vật lý trị liệu sau phẫu thuật có thể giúp người bệnh nhanh chóng phục hồi chức năng vận động.Khi nằm hoặc ngồi, nâng cao đầu gối của bạn cao hơn tim bằng cách đặt một chiếc gối dưới đầu gối của bạn.Mang miếng đệm đầu gối để ổn định vùng bị thương và bảo vệ đầu gối tránh cho đầu gối bị chấn thương thêm.Uống thuốc giảm đau chống viêm nhưng bạn nên hỏi ý kiến ​​bác sĩ về liều lượng và cách sử dụng.Trong trường hợp dây chằng bị đứt một phần hay đứt hoàn toàn thì bác sĩ sẽ chỉ định chọn phương pháp phẫu thuật phù hợp với tình trạng thực tế của người bệnh. 4. Một số cách phòng tránh chấn thương dây chằng giữa gối (MCL) Chấn thương dây chằng không thể phòng ngừa 100%, chúng ta chỉ có thể giảm thiểu khả năng tổn thương xuất hiện nhờ một số cách sau:Trước khi chơi thể thao, luôn luôn phải khởi động kỹ các khớp xương. Khi chơi thể thao phải chú ý thực hiện đúng kỹ thuật, làm theo hướng dẫn của những người có chuyên môn.Phải cho cơ thể có thời gian nghỉ ngơi và tự hồi phục. Không chơi thể thao liên tục trong thời gian quá dài.Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng như các ăn các thực phẩm chứa nhiều protein như thịt cá, trứng sữa,...cùng với các loại giàu canxi như hải sản, các loại đậu,... để có thể tăng cơ, duy trì các khớp xương được khỏe mạnh linh hoạt.Tập thêm các bài tập hỗ trợ tăng sức mạnh của các cơ và dây chằng. Các bài tập với tạ hay giúp chân khỏe hơn như squat, deadlift sẽ hỗ trợ cải thiện sức khỏe. Khi các cơ của mình khỏe mạnh dẻo dai sẽ giúp giảm áp lực trực tiếp đến dây chằng.
vinmec
1,006
Các triệu chứng của đau ruột thừa cấp cần biết Triệu chứng của đau ruột thừa cấp có các biểu hiện khác nhau ở mỗi người. Viêm ruột thừa cấp là bệnh lý nguy hiểm với thời gian diễn tiến nhanh chóng. Vì vậy mọi người cần nắm rõ các dấu hiệu giúp phát hiện bệnh càng sớm càng tốt. 1. Viêm ruột thừa cấp là gì? Trước khi tìm hiểu chi tiết về các triệu chứng của đau ruột thừa cấp chúng ta cần hiểu rõ khái niệm của bệnh lý này. Viêm ruột thừa cấp là tình trạng viêm đột ngột ở ở ruột thừa. Nếu bệnh được điều trị kịp thời sẽ không gây nguy hiểm. Tuy nhiên nếu cấp cứu chậm trễ ruột thừa sẽ bị vỡ ra. Phân lan tràn vào ổ bụng gây ra tình trạng viêm phúc mạc đe dọa tới tính mạng. Viêm ruột thừa cấp là bệnh lý ở hệ tiêu hóa 2. Các triệu chứng của đau ruột thừa cấp thường gặp Bệnh đau ruột thừa có nguy cơ vỡ bất cứ lúc nào. Dưới đây là một số biểu hiện khi ruột thừa bị viêm. 2.1 Đau bụng là triệu chứng của đau ruột thừa cấp Đau bụng là dấu hiệu điển hình và thường xảy ra khi ruột bắt đầu viêm. Các cơn đau thường bắt đầu từ vùng quanh rốn hoặc vùng thượng vị. Sau đó cơn đau di chuyển dần dần xuống vùng hố chậu phải. Người bệnh có thể cảm thấy cơn đau âm ỉ hoặc dữ dội. Mức độ đau sẽ tăng dần lên nhanh chóng trong 6 – 24 tiếng. Khi người bệnh vận động, xoay người, hắt hơi cơn đau sẽ tăng lên. Ở trẻ em nếu phát hiện bệnh muộn ruột thừa sẽ vỡ gây viêm phúc mạc. Tình trạng này gây ra liệt ruột, tắc ruột, áp xe. 2.2 Sốt Người bị đau ruột thừa cấp có thể sốt nhẹ không quá 38,5 độ. Dấu hiệu này dễ bị nhầm lẫn với bệnh lý khác và gây tâm lý chủ quan. Viêm ruột thừa cấp đã có biến chứng hoặc hoại tử vỡ sẽ gây sốt cao kèm run lạnh. 2.3 Chán ăn, buồn nôn Các dấu hiệu buồn nôn, chán ăn, táo bón cũng cảnh báo nguy cơ viêm ruột thừa. Đây là các dấu hiệu phổ biến ở các bệnh lý hệ tiêu hóa vì vậy dễ nhầm lẫn với rối loạn tiêu hóa. Chán ăn, buồn nôn chỉ xảy ra với khoảng 75% bệnh nhân và không kéo dài. Đa phần bệnh nhân chỉ nôn 1, 2 lần. 2.4 Tiểu khó là triệu chứng của đau ruột thừa cấp Đau ruột thừa còn gây ra triệu chứng giống bệnh tiết niệu như: Tiểu khó, tiểu đau. Khi gặp dấu hiệu này bạn cần theo dõi kết hợp với các triệu chứng khác nữa. Ngoài ra viêm ruột thừa cấp còn khiến bệnh nhân bị tiêu chảy, khó xì hơi, nhịp tim nhanh, chướng bụng,… Bệnh đau ruột thừa cấp có diễn tiến rất nhanh. Ngay khi thấy xuất hiện các triệu chứng kể trên bạn cần tới bệnh viện càng sớm càng tốt. Tránh tình trạng chậm trễ khiến ruột bị vỡ ra có thể gây tử vong. Triệu chứng của đau ruột thừa cấp là đau bụng 3. Một số nguyên nhân gây ra viêm ruột thừa cấp tính Bệnh đau ruột thừa cấp có thể do các nguyên nhân khác nhau gây ra. Cụ thể: – Nhiễm khuẩn – Do hình thành khối u làm tắc nghẽn ruột dẫn tới viêm và nhiễm trùng. Nguyên nhân này hiếm gặp hơn – Do tăng sản mô lympho có liên quan tới tình trạng viêm, nhiễm trùng như: Bệnh Crohn, sởi, nhiễm amip, viêm đường hô hấp, bạch cầu tăng,…. – Bệnh có thể do tình trạng phì đại mô bạch huyết do thức ăn ở lại ruột thừa hoặc do giun Bệnh đau ruột thừa thường xảy ra ở nam giới trong độ tuổi 10 – 19. Một số nghiên cứu cho thấy bệnh thường xảy ra vào mùa hè. Nguy cơ mắc bệnh tăng cao khi có tác động của ô nhiễm không khí, ăn nhiều thực phẩm giàu đạm, chất béo,… 4. Các biến chứng nguy hiểm của đau ruột thừa cấp Bệnh viêm ruột thừa nếu không được phát hiện kịp thời có thể gây ra nhiều biến chứng. Các biến chứng khi ruột thừa bị vỡ vô cùng nguy hiểm. 4.1 Viêm phúc mạc ruột thừa Ruột thừa bị vỡ và chảy dịch vào ổ bụng. Bệnh nhân sẽ bị nhiễm trùng nặng với biểu hiện: Sốt cao, lưỡi bẩn, môi khô. Xét nghiệm máu cho thấy tỷ lệ bạch cầu cao. Khi chụp X-quang có dấu hiệu tắc ruột, thành ruột dày do có dịch. Siêu âm ổ bụng thấy có dịch tự do, đặc biệt là hố chậu phải. 4.2 Áp – xe ruột thừa Khi ruột thừa bị vỡ nhưng dịch mủ được các quai ruột bao xung quanh làm hàng rào khiến chứng không lan ra ổ bụng. Khám bệnh thấy có khối u vùng hố chậu phải. Bệnh nhân thường sốt khoảng 38 độ hoặc cao hơn. 4.3 Đám quánh ruột thừa Ruột thừa bị viêm, các quai ruột và mạc nối lớn bao bọc ruột thừa lại không cho lan ra ổ bụng. Người bệnh có biểu hiện đau ở vùng hố chậu phải. Sờ vào bụng thấy có mảng cứng, không rõ rành giới, đau khi ấn vào. Đau ruột thừa cấp có thể gây viêm phúc mạc 5. Đau ruột thừa cấp cần điều trị như thế nào? Hầu hết các trường hợp viêm ruột thừa đều cần phẫu thuật. Tùy thuộc vào tình trạng của bệnh nhân, bác sĩ sẽ chỉ định kỹ thuật phẫu thuật phù hợp. 5.1 Phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa bị viêm cấp tính Hiện nay phương pháp phẫu thuật được chia thành hai loại: Mổ nội soi và mổ mở. Phẫu thuật nội soi có các ưu điểm: Ít đau sau mổ, giảm tỷ lệ nhiễm trùng, thời gian nằm viện ngắn hơn,…Kỹ thuật mổ nội soi còn thích hợp để chẩn đoán viêm ruột thừa giúp bác sĩ quan sát trực tiếp các cơ quan trong ổ bụng. Kỹ thuật mổ hở được thực hiện bằng cách rạch da vùng bụng dài 5 -10 cm. Phương pháp này áp dụng với trường hợp ruột thừa đã vỡ và gây nhiễm trùng lan rộng. Bệnh nhân cần mổ hở để làm sạch khoang bụng và cắt bỏ phần ruột bị viêm.  5.2 Điều trị không cần phẫu thuật Một số trường hợp viêm ruột thừa cấp không có biến chứng có thể điều trị bằng kháng sinh. Tuy nhiên khi điều trị bằng cách này có tỷ lệ tái nhiễm tương đối cao. Vì vậy phương pháp phẫu thuật ngoại khoa loại bỏ ruột thừa vẫn là phương pháp được ưu tiên hơn cả. 5.3 Một số biến chứng có thể gặp sau khi điều trị Đau ruột thừa cấp được điều trị sớm thì tỷ lệ tử vong và biến chứng thấp. Tuy nhiên khi ruột thừa đã vỡ thì biến chứng sau mổ tăng lên. Các biến chứng có thể xảy ra: – Chảy máu: Do bỏ sót hoặc tụt chỉ thắt động mạch ruột thừa – Viêm phúc mạc: Do mủ còn đọng lại chưa được lấy hết – Áp xe tồn lưu do làm sạch ổ bụng không tốt – Rò manh tràng do bục vết khâu – Nhiễm trùng vết mổ là biến chứng thường xảy ra nhất. Đặc biệt là khi khoang bụng đã có mủ – Tắc ruột: Do quai ruột non dính vào nhau làm gập ruột. Biến chứng này xảy ra trong trường hợp bệnh nhân bị viêm phúc mạc hoặc có áp xe Mổ nội soi là phương pháp điều trị phổ biến Bài viết đã cung cấp đầy đủ nhất các triệu chứng của đau ruột thừa cấp. Mong rằng với những kiến thức này sẽ giúp ích cho bạn trong việc phát hiện bệnh sớm. Đau viêm ruột thừa cấp tính là bệnh lý nguy hiểm vì vậy mọi người tuyệt đối không nên chủ quan.
thucuc
1,390
Trĩ vòng là gì? Có cần phẫu thuật cắt trĩ vòng không? Trĩ vòng là dấu hiệu bệnh trĩ đang tiến triển nhanh và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của bệnh nhân. Vậy trĩ vòng là gì? Bị trĩ vòng có cần phẫu thuật không? 1. Trĩ vòng là gì? Trĩ là bệnh rất phổ biến và bất cứ ai cũng có thể gặp phải tình trạng này. Khi xảy ra bệnh trĩ, các tĩnh mạch quanh hậu môn và trực tràng đã giãn quá mức và gây ra tình trạng sưng, viêm và xung huyết. Bệnh trĩ có thể phân loại như sau: - Trĩ nội: Là tình trạng những búi trĩ phát triển và hình thành ở đường lược. Tùy theo kích thước búi trĩ và độ sa của búi trĩ, bệnh có thể phân thành 4 cấp độ khác nhau- Trĩ ngoại: Là búi trĩ được hình thành bên dưới đường lược. Những búi trĩ này thường được che phủ bằng lớp niêm mạc hay lớp da quanh hậu môn. - Trĩ hỗn hợp: Kết hợp giữa các búi trĩ ngoại và trĩ nội. Trĩ vòng là khi các búi trĩ hỗn hợp kết lại với nhau, sắp xếp vòng quanh và chiếm gần hết chu vi mậu môn. Nói một cách dễ hiểu hơn, trĩ vòng chính là một dấu hiệu cho thấy bệnh trĩ đã tiến triển nghiêm trọng và đã ở giai đoạn muộn. 2. Có cần phẫu thuật cắt trĩ vòng hay không? Trĩ vòng là biểu hiện cho thấy, bệnh trĩ đã bước sang giai đoạn muộn. Lúc này, việc điều trị bằng thuốc gần như không mang lại hiệu quả vì thế, người bệnh thường được chỉ định phẫu thuật cắt trĩ. Nếu không thực hiện phẫu thuật kịp thời, bệnh nhân có thể phải đối mặt với một số nguy cơ như sau: - Nguy cơ nhiễm trùng và hoại tử hậu môn: Những búi trĩ ở giai đoạn này có nguy cơ bị sa ra bên ngoài và không thể co lại được. Khi chúng phình to, hậu môn sẽ bị tắc, viêm nhiễm, thậm chí trong trường hợp nghiêm trọng còn gây hoại tử hậu môn. - Mất máu: Phần lớn bệnh nhân mắc trĩ ở giai đoạn muộn thường phải đối mặt với tình trạng mất máu nghiêm trọng. Nếu không khắc phục sớm có thể gây suy nhược cơ thể. - Tình trạng tắc mạch hay nứt kẽ hậu môn: Búi trĩ sưng to khiến bệnh nhân ngày càng đau đớn và khó chịu, người bệnh thường xuyên gặp phải tình trạng đi đại tiện ra máu. Ngay cả khi không đi đại tiện, bệnh nhân vẫn bị đau đớn và phải ngồi với tư thế một bên mông để giảm đau. - Bị trĩ sẽ gây ra những ảnh hưởng nhất định đến tâm sinh lý của người bệnh và khiến bệnh nhân không còn mặn mà với “chuyện chăn gối”.3. Phẫu thuật Longo – Phương pháp cắt trĩ vòng hiệu quả3.1. Phương pháp phẫu thuật Longo Có rất nhiều phương pháp phẫu thuật cắt trĩ vòng. Những phương pháp truyền thống như cắt rời từng búi trĩ,... cũng mang lại hiệu quả nhất định nhưng vẫn còn rất nhiều hạn chế chẳng hạn như có thể khiến bệnh nhân đau nhiều khi mổ, phải nằm viện dài ngày, có nguy cơ gây chít hẹp hậu môn,... Hiện nay, giải pháp tối ưu cho bệnh nhân bị trĩ vòng chính là phương pháp phẫu thuật Longo. Phương pháp này được thực hiện dựa trên nguyên tắc kéo búi trĩ trở lại vị trí ban đầu. Sau đó, bác sĩ sẽ cắt và khâu phần mạch máu nuôi búi trĩ. Những trường hợp trĩ vòng ở giai đoạn muộn rất phù hợp với phương pháp này. Tuy nhiên, phẫu thuật Longo lại không phù hợp với những bệnh nhân ở giai đoạn sau: - Bệnh nhân mắc trĩ vòng và đang bị viêm nhiễm ống hậu môn. - Trường hợp bệnh nhân bị tim mạch, bệnh lý mạn tính nghiêm trọng, tình trạng rối loạn đông máu thì cũng không nên áp dụng điều trị theo phương pháp này. 3.2. Ưu điểm của phẫu thuật Longo- Ít gây đau đớn: Bác sĩ chỉ tiến hành cắt búi trĩ ở niêm mạc trực tràng – nơi có ít dây thần kinh cảm giác vì đó ít gây đau cho người bệnh. - Chảy máu ít và việc chăm sóc bệnh nhân cũng trở nên dễ dàng hơn, người bệnh cũng hạn chế được nguy cơ nhiễm trùng sau phẫu thuật. - Thời gian phẫu thuật chỉ khoảng 20 đến 30 phút. Người bệnh chỉ cần ở viện khoảng 1 đến 2 ngày và sau phẫu thuật, khả năng hồi phục rất nhanh chóng. - Ít có nguy cơ để lại sẹo nên đảm bảo tính thẩm mỹ. Đây là phương pháp phẫu thuật hiện đại nên chi phí thực hiện cũng cao hơn so với các phương pháp truyền thống. Bên cạnh đó, cũng giống như các phương pháp phẫu thuật khác, phẫu thuật Longo cũng có một số nguy cơ như chảy máu thứ phát hay hẹp trực tràng,... Sau phẫu thuật, nếu bệnh nhân không có chế độ ăn uống cũng như sinh hoạt phù hợp thì vẫn tiềm ẩn nguy cơ tái phát bệnh. 4. Sau phẫu thuật cắt trĩ vòng cần lưu ý điều gì? - Về chăm sóc vết mổ: + Người bệnh nên hạn chế vận động mạnh để tránh tình trạng bục chỉ, rỉ máu vết thương và nhiễm trùng. + Vệ sinh vùng hậu môn đúng cách. - Về lối sống sinh hoạt: + Uống đủ nước và tăng cường bổ sung chất xơ. + Hạn chế ăn các món ăn chiên rán hoặc đồ cay nóng,... + Không ngồi hay đứng quá lâu. + Người bệnh nên giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ. - Theo dõi và liên hệ đến bác sĩ nếu có biểu hiện bất thường như chảy máu và đau kéo dài sau khi cắt trĩ. Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên thường xuyên khám sức khỏe định kỳ.
medlatec
1,010
Cách chữa viêm họng cho trẻ cha mẹ nên biết 1. Vì sao trẻ dễ bị viêm họng? Viêm họng là tình trạng viêm niêm mạc và tổ chức niêm mạc ở họng. Nói đến viêm họng chủ yếu là nói đến tình trạng viêm ở họng miệng. Bệnh rất phổ biến, có thể gặp ở nhiều đối tượng khác nhau nhất là trẻ em. Viêm họng có thể xuất hiện riêng biệt hoặc đồng thời với viêm VA, viêm amidan, viêm mũi xoang hoặc các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như cúm, sởi… Viêm họng là chứng bệnh rất phổ biến ở trẻ, nhất là trẻ có sức đề kháng kém Có 2 nhóm nguyên nhân chính gây viêm họng là vi rút và vi khuẩn, trong đó viêm họng do vi rút chiếm đa số, khoảng 60 – 80%. Trẻ nhỏ có sức đề kháng kém, hệ miễn dịch chưa hoàn thiện đầy đủ rất dễ để các yếu tố gây bệnh tấn công cơ thể. Thời tiết không thuận lợi, chế độ dinh dưỡng không hợp lý, vệ sinh ở nhà trẻ kém cũng dễ khiến trẻ lây bệnh hơn. 2. Cách chữa viêm họng cho trẻ như thế nào? Viêm họng ở trẻ có rất nhiều nguyên nhân khác nhau và để có hướng hỗ trợ điều trị bệnh đúng nhất, trẻ phải được thăm khám và tư vấn hỗ trợ điều trị với bác sĩ chuyên khoa. Trường hợp trẻ bị viêm họng do vi rút, bệnh thường kéo dài 3 – 5 ngày thì tự khỏi, các triệu chứng thuyên giảm dần. Với trường hợp viêm họng do vi khuẩn bội nhiễm, đặc biệt là liên cầu bệnh thường kéo dài ngày hơn và hỗ trợ điều trị kháng sinh đúng phác đồ để tránh biến chứng xấu. Hỗ trợ điều trị viêm họng cho trẻ trong từng trường hợp như thế nào cũng phụ thuộc vào thể bệnh của trẻ. Với trẻ bị viêm họng cấp tính, hỗ trợ điều trị có thể bao gồm hỗ trợ điều trị toàn thân, hỗ trợ điều trị tại chỗ kết hợp nâng đỡ cơ thể. Thuốc điều trị toàn thân có thể bao gồm thuốc hạ sốt, giảm đau, kháng viêm, kháng sinh. Hỗ trợ điều trị tại chỗ bao gồm xông họng, súc họng. Với trẻ bị viêm họng mạn tính, hỗ trợ điều trị chủ yếu là hỗ trợ điều trị tại chỗ, hỗ trợ điều trị triệu chứng và kết hợp với hỗ trợ điều trị nguyên nhân bệnh lý toàn thân. Cụ thể, hỗ trợ điều trị nguyên nhân có thể là hỗ trợ điều trị viêm mũi, viêm xoang, viêm amidan, viêm VA, hỗ trợ điều trị hội chứng trào ngược… Hỗ trợ điều trị tại chỗ có thể bao gồm bôi, súc họng các thuốc làm se niêm mạc, khí dung họng bằng các dung dịch giảm viêm, nhỏ mũi, rửa mũi bằng nước muối sinh lý. Hỗ trợ điều trị triệu chứng có thể bao gồm các thuốc làm lỏng chất nhầy, thuốc kháng viêm, chống dị ứng, giảm ho… Bên cạnh chỉ định hỗ trợ điều trị của bác sĩ, nhiều cha mẹ cũng có rất nhiều mẹo chữa viêm họng cho con bằng các nguyên liệu sẵn có như chữa viêm họng với tỏi nướng, lá húng chanh, mật ong, nước rễ cây cam thảo… Tuy nhiên  việc áp dụng cần cần trọng, nhất là với trẻ sơ sinh bị viêm họng. Để an toàn, bạn nên hỏi ý kiến tư vấn cụ thể của bác sĩ chuyên khoa. Một trong những cách chữa viêm họng cho trẻ hiệu quả nhất đó là xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý cho con 3. Con bị viêm họng, cha mẹ cần lưu ý gì? Để tránh bệnh diễn biến phức tạp, đảm bảo quá trình hỗ trợ điều trị bệnh của con hiệu quả, cha mẹ nên chú ý: – Cho con uống thuốc đúng chỉ dẫn của bác sĩ Tuân thủ đúng chỉ dẫn hỗ trợ điều trị của bác sĩ là một trong những nguyên tắc hàng đầu đảm bảo hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả. Sử dụng thuốc sai chỉ định, nhất là thuốc kháng sinh không những khiến bệnh không khỏi, dễ tái lại mà còn có thể gây nhiều biến chứng khó lường cùng với nhiều tác dụng phụ như rối loạn tiêu hóa, kháng thuốc… – Chú ý đến sinh hoạt, ăn uống của con trẻ Nâng cao thể trạng, sức đề kháng cho con bằng một chế độ dinh dưỡng tốt, cân bằng rất cần thiết. Bữa ăn của trẻ cần đa dạng các loại thực phẩm cung cấp các dưỡng chất cần thiết. Với trẻ lớn, nước ép trái cây giàu vitamin C là nguồn dinh dưỡng tuyệt vời. Ngoài chế độ ăn uống, cha mẹ cũng nên chú ý đảm bảo chế độ vui chơi, học tập hợp lý cho con, đảm bảo thể trạng tốt nhất. Các thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, hiệu quả điều trị tùy cơ địa của từng khách hàng. Để đảm bảo hiệu quả hỗ trợ điều trị quý độc giả nên đến khám trực tiếp để nghe tư vấn của bác sĩ.
thucuc
871
Hóa trị ung thư thực quản: Cách thực hiện và tác dụng phụ Ung thư thực quản là một trong những bệnh lý ung thư nguy hiểm phổ biến tại Việt Nam. Hiện nay, hóa trị được ứng dụng rộng rãi trong điều trị các bệnh ung thư nói chung. Đây là phương pháp giúp loại bỏ tế bào ung thư hoặc giúp người bệnh giảm nhẹ đau đớn, nâng cao chất lượng cuộc sống và kéo dài tuổi thọ. Bài viết sau sẽ cung cấp đến bạn đọc cách thực hiện hóa trị ung thư thực quản và các tác dụng phụ cần lưu ý của phương pháp này. 1. Ung thư thực quản và phương pháp hóa trị 1.1. Khái niệm ung thư thực quản Thực quản là cơ quan thuộc đường tiêu hóa, có cấu trúc dạng ống. Đây là cơ quan có chức năng vận chuyển thức ăn từ miệng xuống dạ dày. Tình trạng các tế bào tăng sinh mất kiểm soát tại thực quản và có khả năng xâm lấn những mô khác được gọi là ung thư thực quản. Theo Globocan (WHO), năm 2020 Việt Nam ghi nhận 3281 ca mắc mới ung thư thực quản và 3080 ca từ vong vì căn bệnh này. Các tế bào ung thư thường hình thành và phát triển ở lớp bên trong thực quản. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, các tế bào ác tính có thể xâm lấn sang các lớp khác của thực quản và các cơ quan khác trong cơ thể. Ung thư thực quản giai đoạn muộn gây nhiều khó khăn trong điều trị, đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng người bệnh. Ung thư thực quản được chia thành 3 loại chính như sau: – Ung thư biểu mô tế bào vảy. – Ung thư tế bào tuyến. – Một số loại ung thư hiếm gặp như: ung thư tế bào mầm, u lympho, sarcoma, ung thư tế bào nhỏ,… Ung thư thực quản thuộc top 15 bệnh ung thư phổ biến tại Việt Nam năm 2020, đồng thời số ca tử vong xếp thứ 9 1.2. Thế nào là hóa trị ung thư thực quản? Hóa trị là một trong những lựa chọn điều trị hàng đầu hiện nay cho bệnh lý ung thư nói chung và ung thư thực quản nói riêng. Liệu pháp này tiêu diệt các tế bào ung thư hoặc ngăn chặn sự tăng trưởng, phân chia của chúng bằng cách sử dụng các loại thuốc hoặc hóa chất kháng ung thư. Điều trị ung thư thực quản bằng hóa trị là liệu pháp hóa trị toàn thân. Các loại thuốc kháng ung thư sẽ được đưa vào cơ thể người bệnh thông qua đường tiêm tĩnh mạch hoặc đường uống. Sau khi được đưa vào trong máu, các loại thuốc này sẽ tiếp cận hầu hết các khu vực của cơ thể. Liệu trình hóa trị thông thường được thực hiện theo chu kỳ. Sau mỗi giai đoạn điều trị, người bệnh sẽ có khoảng thời gian nghỉ ngơi để cơ thể hồi phục. Mỗi chu kỳ hóa trị thường kéo dài từ 2 – 4 tuần. Người bệnh ung thư thực quản sẽ được điều trị số chu kỳ phù hợp với tình trạng bệnh cụ thể. 3. Cách sử dụng hóa trị trong điều trị ung thư thực quản Các loại thuốc điều trị ung thư thực quản có thể được sử dụng riêng biệt hoặc kết hợp nhiều loại với nhau. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh cụ thể, bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc phù hợp để mang lại hiệu quả điều trị tối ưu cho người bệnh. Bác sĩ có thể chỉ định hóa trị ở các thời điểm khác nhau trong quá trình điều trị bệnh, cụ thể: 3.1 Hóa trị bổ trợ Biện pháp hóa trị này được thực hiện sau phẫu, nhằm tiêu diệt tất cả tế bào ung thư còn sót lại. Đồng thời hóa trị bổ trợ còn có vai trò loại bỏ các tế bào ung thư có thể thoát ra khỏi khối u chính và bắt đầu xâm nhập vào các bộ phận khác của cơ thể. Thuốc hoặc hóa chất kháng ung thư sẽ được đưa vào cơ thể người bệnh qua đường tiêm tĩnh mạch hoặc đường uống 3.2. Hóa trị tân bổ trợ Hóa trị có thể được sử dụng trước khi thực hiện phẫu thuật. Mục đích của hóa trị tân bổ trợ là làm thu nhỏ các tổ chức ung thư, giúp quá trình phẫu thuật thuận lợi hơn. 3.3 Hóa trị ung thư thực quản ở giai đoạn tiến triển Ở giai đoạn tiến triển của ung thư thực quản, tế bào ung thư đã lan sang các cơ quan khác trong cơ thể. Lúc này, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện hóa trị để làm thu nhỏ các khối u, đồng thời giúp giảm các triệu chứng của bệnh. Hóa trị ở giai đoạn này không có khả năng chữa khỏi ung thư. Tuy nhiên, phương pháp này giúp kéo dài tuổi thọ cho người bệnh và cải thiện chất lượng cuộc sống. Trên thực tế, rất hiếm các trường hợp ung thư thực quản có thể chữa khỏi hoàn toàn bằng hóa trị. Do đó bác sĩ thường sử dụng kết hợp hóa trị với xạ trị để nâng cao hiệu quả điều trị. Hình thức điều trị phối hợp này được gọi là điều trị hỗ trợ. Người bệnh ung thư thực quản cần tuân thủ chỉ định hóa trị của bác sĩ để đảm bảo an toàn, hiệu quả 5. Tác dụng phụ có thể gặp trong quá trình hóa trị Hóa trị có thể tác động tới toàn bộ cơ thể do đây là liệu pháp điều trị toàn thân. Hóa chất sẽ tấn công nhanh chóng vào các tế bào ung thư, đồng thời gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn. Tác dụng phụ này liên quan đến các loại thuốc, liều lượng cụ thể và thời gian điều trị. Dưới đây là một số tác dụng phụ có thể gặp khi điều trị ung thư thực quản bằng hóa trị: – Hội chứng tay chân: Đỏ ở tay chân, đau và dị cảm ở lòng bàn tay/bàn chân. Trường hợp nặng hơn có thể gây bong tróc da, phồng rộp, lở loét. – Tổn thương thần kinh: Tê, ngứa ran hoặc đau tay chân; nhảy cảm với đồ lạnh; dễ bị đau họng, khó chịu khi nuốt thức ăn hoặc uống đồ lạnh. – Phản ứng dị ứng: Phát ban da, khó thở, tức ngực, chóng mặt, đau lưng, cơ thể yếu đi. – Triệu chứng rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn và nôn, ăn không ngon, tiêu chảy hoặc táo bón. – Tăng nguy cơ nhiễm trùng do tế bào bạch cầu giảm còn quá ít. – Dễ chảy máu hoặc bầm tím do tiểu cầu trong máu giảm còn quá ít. – Cảm giác mệt mỏi do tế bào hồng cầu giảm còn quá ít. – Một số tác dụng phụ khác như: rụng tóc, loét miệng,… Hầu hết các tác dụng phụ sẽ biến mất sau khi kết thúc hóa trị. Để ngăn ngừa hoặc giảm tác dụng phụ, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh dùng một số loại thuốc. Ngoài ra, bác sĩ có thể giảm liều hóa trị hoặc trì hoãn/dừng điều trị để ngăn các tác dụng phụ trở nên trầm trọng hơn. 6. Tổng kết
thucuc
1,274
Bị hiếm muộn phải làm sao - Thắc mắc không của riêng ai Làm cha, làm mẹ là thiên chức thiêng liêng của bất cứ ai. Nhưng hiện nay, ngày càng có nhiều cặp vợ chồng vì hiếm muộn mà chưa thể có con. Vì vậy, khi bị hiếm muộn thì phải làm sao chắc chắn là điều mà nhiều cặp đôi quan tâm. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu xem phải làm gì khi bị hiếm muộn nhé. 1. Đi khám hiếm muộn khi nào Để phát hiện hiếm muộn sớm, các cặp vợ chồng nên chủ động đi khám sức khỏe sinh sản. Vì càng phát hiện và điều trị sớm bao nhiêu thì càng tốt bấy nhiêu. Đối với nữ giới Tùy theo từng thăm khám, bác sỹ sẽ chủ động hẹn khám như: - Xét nghiệm nội tiết tố nữ vào ngày thứ hai hoặc ngày thứ ba chu kỳ kinh nguyệt. - Sạch kinh sau 2 - 3 ngày: Khám phụ khoa, siêu âm, chụp X-quang tử cung - vòi trứng. - Xét nghiệm dự trữ buồng trứng và xét nghiệm truyền nhiễm có thể được thực hiện vào bất kỳ ngày nào. Đối với nam giới Nam giới có thể đi khám hiếm muộn vào bất cứ ngày nào. Nhưng trước khi thăm khám thì kiêng quan hệ tình dục từ 2 - 5 ngày, sẽ cho kết quả chính xác hơn. 2. Cần mang theo những gì khi đi khám hiếm muộn Bị hiếm muộn phải làm sao, khi đi khám phải mang theo những giấy tờ gì để quá trình thăm khám, làm thủ tục được diễn ra nhanh chóng, không bị gián đoạn. Cụ thể bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau: Giấy tờ tùy thân: chứng minh thư nhân dân/ thẻ căn cước công dân. Thẻ bảo hiểm y tế, sổ khám bệnh. Mang theo tất cả các kết quả xét nghiệm mà bạn đã thực hiện trước đây liên quan đến việc khám hiếm muộn, phụ khoa (nếu có). Đặc biệt bạn cần chuẩn bị tinh thần, sẵn sàng chia sẻ những vấn đề bản thân mắc phải cho bác sĩ biết kể cả những thông tin nhạy cảm như đời sống tình dục của hai vợ chồng hay những điều thầm kín khác,… Bởi đây chính là những yếu tố quan trọng giúp bác sĩ xác định được tình trạng bệnh của bạn. 3. Tìm hiểu về quy trình khám hiếm muộn Chắc hẳn nhiều cặp vợ chồng sẽ rất hoang mang và thắc mắc bị hiếm muộn phải làm sao, đi khám hiếm muộn sẽ như thế nào, phải bắt đầu khám từ đâu, nhất là với những người mới khám lần đầu tiên... của hai vợ chồng để xác định căn nguyên gây bệnh. Bên cạnh đó bác sĩ cũng sẽ tiến hành khám phụ khoa, nam khoa cho hai người. Bước 2: Tiến hành làm xét nghiệm Sau bước thăm khám ban đầu, bác sĩ sẽ quyết định người bệnh cần phải làm những xét nghiệm gì để có thể xác định bệnh chính xác nhất. Các xét nghiệm thường được thực hiện để chẩn đoán hiếm muộn là: Tinh dịch đồ (xét nghiệm này rất quan trọng đối với nam): nó giúp cho bác sĩ biết được số lượng, chất lượng tinh trùng của người chồng có tốt không, có bị biến dị, biến dạng gì không,… Xét nghiệm đánh giá nội tiết buồng trứng. Siêu âm, chụp X-quang tử cung - vòi trứng để kiểm tra cổ tử cung, buồng trứng có gì bất thường không. Những kỹ thuật này cũng để kiểm tra vòi trứng có bị ứ dịch hay tắc vòi trứng không. Nếu vòi trứng bị tắc hai bên thì không thể mang thai tự nhiên được. Xét nghiệm bệnh lây nhiễm qua đường tình dục với cả hai vợ chồng như lậu, sùi mào gà, giang mai,… Siêu âm bơm nước cổ tử cung (SIS). Không phải quá trình khám hiếm muộn nào cũng phải làm hết tất cả các xét nghiệm trên, chủ yếu còn tùy theo tình trạng bệnh của mỗi người và theo chỉ định của bác sĩ. Có một số trường hợp phức tạp thì còn phải thực hiện thêm các xét nghiệm khác nữa. Bước 3: Tư vấn cách chữa trị Sau khi làm các xét nghiệm cần thiết, bác sĩ sẽ trả kết quả cho người bệnh. Nếu có vấn đề sẽ tư vấn về các phương pháp điều trị thích hợp tùy thuộc vào bệnh lý và sức khỏe của từng cặp vợ chồng. Bước 4: Đưa ra phác đồ điều trị Bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ và các cách điều trị cho từng trường hợp cụ thể. Trong điều trị hiếm muộn có hai phương pháp hỗ trợ sinh sản thường được sử dụng để giải quyết vấn đề bị hiếm muộn phải làm sao là bơm tinh trùng vào buồng tử cung và thụ tinh trong ống nghiệm. Bơm tinh trùng vào buồng tử cung: Đây là kỹ thuật đơn giản và ít tốn kém nhưng hiệu quả không cao. Tỷ lệ thành công thường là vào khoảng 15 - 20%. Phương pháp này sẽ đưa tinh trùng đã được lọc rửa trực tiếp (những tinh trùng có độ di động tốt, khả năng thụ tinh cao) vào buồng tử cung. Đây là phương pháp thường được áp dụng với các cặp vợ chồng có tinh trùng bất thường mức độ nhẹ hoặc vừa (được xác định dựa trên kết quả của tinh dịch đồ); còn ít nhất 1 trong 2 ống dẫn trứng phải thông, buồng trứng còn hoạt động. Thụ tinh trong ống nghiệm: Đây là phương pháp thường được các cặp đôi lựa chọn để điều trị vì có hiệu quả cao. Tỷ lệ thành công khoảng 40%. Đây là biện pháp hỗ trợ sinh sản bằng cách cho trứng và tinh trùng kết hợp ở ngoài cơ thể. Sau khi hình thành nên phôi thai thì sẽ được chuyển lại vào buồng tử cung của người vợ. Phôi sau đó làm tổ và phát triển thành thai nhi như những trường hợp thụ thai tự nhiên. Phương pháp này thường được áp dụng cho những trường hợp bơm tinh trùng không thành công, xin trứng hoặc tinh trùng và hiếm muộn không rõ nguyên nhân. Khám hiếm muộn không giống như những bệnh thông thường khác nên không thể đơn giản và nhanh chóng có kết quả ngay được. Vì vậy, các cặp vợ chồng phải chuẩn bị tâm lý trước là sẽ phải đi lại nhiều lần, kiên nhẫn không nản chí để có thể sắp xếp thời gian và đưa ra kế hoạch cụ thể, hợp lý cho mình. 4. Khám hiếm muộn ở đâu hiệu quả cao? Hy vọng bài viết này đã giúp bạn có được những thông tin cần thiết để giải đáp cho câu hỏi “bị hiếm muộn phải làm sao?
medlatec
1,135
Các nguyên nhân gây giãn phế quản Giãn phế quản là tình trạng biến dạng phế quản thường xuyên không hồi phục xảy ra ở các phế quản có kích thước trung bình (từ phế quản cấp 3 đến cấp ) kèm theo thành phế quản bị phá hủy. Bệnh có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, cụ thể: 1. Viêm nhiễm Giãn phế quản là tình trạng biến dạng phế quản thường xuyên không hồi phục xảy ra ở các phế quản có kích thước trung bình kèm theo thành phế quản bị phá hủy. Đây là nguyên nhân thường gặp gây giãn phế quản. Viêm phổi do vi rút, vi trùng; ho gà và quai bị thường gặp trong tiền sử bệnh nhân giãn phế quản dạng nang. Cảm cúm và viêm phổi thủy đậu cũng có thể gây ra chứng giãn phế quản. Các loại vi khuẩn gây viêm phổi hoại tử như: Klebsiella, Staphylococcus aureus, Pseudomonas và vi trùng yếm khí đều có thể dẫn đến giãn phế quản dạng túi. Hiện nay nhiễm trùng tạo u hạt là nguyên nhân thường gặp hơn, bao gồm: lao, Sarcoidosis, Histoplasmosis, Coccidioidomycosis. Lao liên quan đến giãn phế quản chủ yếu thùy trên. Lao cũng là một trong những nguyên nhân thường gặp nhất của hội chứng thùy giữa do tắc phế quản thùy giữa và viêm hạch lympho. 2. Tắc nghẽn Tắc nghẽn thường gây ra giãn phế quản khu trú. Vị trí và thời gian tắc nghẽn rất quan trọng, một yếu tố khác cũng cần lưu ý là có nhiễm trùng đi kèm hay không. Các nguyên nhân gây tắc nghẽn phế quản như: dị vật phế quản, u phế quản, lao phế quản. Cơ chế là dưới chỗ tắc nghẽn dịch tiết bị ứ đọng, áp lực nội phế quản tăng và sự sinh sản của vi trùng gây nên viêm mãn tại chỗ làm ảnh hưởng đến cấu trúc đường hô hấp gây giãn phế quản. Giãn phế quản gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh 3. Do co kéo Có thể kể đến như: lao phổi xơ hang, áp xe phổi mãn tính, bệnh phế nang xơ hóa. Cơ chế: Lực hít vào và sự co rút đàn hồi của mô phổi xung quanh tạo ra lực kéo. Khi phổi bị xẹp thì có sự gia tăng lực co kéo của vùng phổi xẹp làm giãn phế quản kế cận. Sự co kéo thúc đẩy giãn phế quản bên trong vùng phổi bị xơ ở thời kỳ cuối. Tương tự như viêm phổi và xẹp phổi, xơ phổi cũng khiến gia tăng lực co đàn hồi của phổi và trong suốt thì thở vào phế quản trong vùng xơ hóa bị một lực kéo mạnh tác dụng lên, do đó phế quản bị kéo mạnh và giãn ra ngay cả khi không có tổn thương cấu trúc thành phế quản. 4. Các bất thường cấu trúc bẩm sinh – Hội chứng Mounier-Kuhn: Khí phế quản phì đại do bất thường cấu trúc mô liên kết. – Hội chứng William-Campell: thiếu sụn phế quản. – Hội chứng Young: Vô tinh trùng do tắc nghẽn và viêm xoang, phổi mãn. – Hội chứng bất động nhung mao: bất thường siêu cấu trúc và chức năng nhung mao. – Hội chứng Kartagener: giãn phế quản, viêm xoang, đảo ngược phủ tạng. – Bệnh xơ nang. – Tất cả các rối loạn trên đều thúc đẩy nhiễm trùng đường hô hấp dưới tái phát do giảm độ thanh thải nhầy. 5. Rối loạn miễn dịch – Suy giảm miễn dịch bẩm sinh hay mắc phải như chứng vô g-globuline liên quan đến nhiễm sắc thể X, AIDS, đau tủy, leucemie mãn, thuốc đọc tế bào. – Do đáp ứng miễn dịch quá mức như trong bệnh aspergillus phế quản phổi dị ứng (ABPA) giãn phế quản xảy ra ở các phế quản gần do phản ứng phức hợp miễn dịch type III.
thucuc
662
10 dấu hiệu bệnh Parkinson thường gặp Bệnh Parkinson là một chứng rối loạn thần kinh ảnh hưởng đến khả năng vận động của cơ thể. Các dấu hiệu bệnh Parkinson rất đa dạng như run chân tay, cứng cơ bắp, thay đổi giọng nói, giảm vận động… Cùng tìm hiểu các biểu hiện thường gặp của căn bệnh này để nhận diện và phát hiện bệnh sớm. 1. Bệnh Parkinson là gì? Parkinson là bệnh lý thần kinh xảy ra khi tế bào não bị thoái hóa. Lúc này, não không thể kiểm soát được sự vận động của các cơ bắp khiến người bệnh bị run chân tay, đi lại khó khăn, cử động chậm chạp,… Bệnh Parkinson thường xảy ra ở nhóm người trên 60 tuổi. Hiện nay, vẫn chưa có một phương pháp nào có thể chữa khỏi hoàn toàn bệnh này, người bệnh chỉ có thể cải thiện tình trạng sức khỏe và trì hoãn quá trình tiến triển của bệnh. 2. Các dấu hiệu cảnh báo sớm bệnh Parkinson Chính vì không thể chữa khỏi nên việc phát hiện sớm và có biện pháp can thiệp kịp thời có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với người bệnh Parkinson. Hãy nghĩ tới Parkinson nếu bạn hoặc người thân có các dấu hiệu dưới đây: 2.1 Run – Dấu hiệu bệnh Parkinson điển hình  Run là triệu chứng ban đầu và đặc trưng nhất của bệnh Parkinson. Người bệnh sẽ cảm nhận được những cơn run lẩy bẩy hoặc co giật nhẹ ở ngón tay, bàn tay, cổ tay hoặc bàn chân. Có trường hợp tình trạng run còn xảy ra ở lưỡi, môi và cằm. Ở giai đoạn đầu, bản thân người bệnh sẽ cảm nhận được biểu hiện này, nhất là vào lúc nghỉ ngơi.  Cơn run sẽ tăng lên khi căng thẳng, mệt mỏi, giảm đi khi vận động và biến mất khi đi ngủ. Biểu hiện thường thấy là cơn run mạnh khi đặt tay lên đùi hoặc lên mặt bàn nhưng giảm đi khi cầm cốc hoặc sách báo. Triệu chứng run ban đầu thường xuất hiện ở một bên của cơ thể và dần dần sẽ lan sang các bộ phận khác. Ban đầu chỉ người bệnh có thể cảm nhận được cơn run nhưng khi bệnh tiến triển nặng thì những người xung quanh sẽ nhìn thấy tình trạng run của người bệnh Parkinson. Run tay là một trong những dấu hiệu điển hình của bệnh Parkinson 2.2 Giảm vận động – Dấu hiệu bệnh Parkinson cần lưu tâm Parkinson xảy ra chủ yếu ở độ tuổi trên 60. Lúc này, các cơ xương khớp của người bệnh đã thoái hóa và khiến các cử động chậm chạp hơn. Chính vì vậy khi xuất hiện triệu chứng này, người bệnh thường nhầm lẫn Parkinson với lão hóa cơ thể. Biểu hiện cử động chậm chạp của tuổi già thường xuất hiện vào khi thức dậy sau đó họ vẫn có thể hoạt động bình thường. Còn ở người bệnh Parkinson, dấu hiệu này không biến mất mà ngày càng nghiêm trọng hơn. Người bệnh Parkinson phối hợp động tác chậm, di chuyển khó khăn, bước đi ngắn, khó khăn khi lên xuống bậc thang,… Nguyên nhân là do các tế bào thần kinh điều khiển chức năng vận động bị suy giảm. 2.3 Rối loạn ngôn ngữ – Dấu hiệu bệnh Parkinson xuất hiện ở 90% bệnh nhân Có tới 90% người bệnh Parkinson bị thay đổi giọng nói. Các biểu hiện thường thấy là giọng nói nhỏ, giọng khàn, bị nói lắp và nghe rõ tiếng thở. Ở giai đoạn đầu chủ yếu là thay đổi về tông giọng nên người bệnh khó phát hiện. Dần dần, người bệnh sẽ phát âm thì thào, khó để mở miệng và phát âm không rõ. 2.4 Giảm khứu giác Mất mùi là một triệu chứng không liên quan đến vận động và có thể xuất hiện vài năm trước khi người bệnh bị ảnh hưởng vận động. Những biểu hiện về giảm khứu giác thường gặp là: – Khó hoặc không phân biệt được giữa các mùi – Khó xác định được mùi – Cảm giác mùi không rõ ràng Không phải người nào bị mất mùi cũng có nghĩa là họ mắc bệnh Parkinson. Nhưng có đến 60% bệnh nhân Parkinson gặp tình trạng giảm khứu giác. Người bệnh Parkinson thường bị mất mùi, không phân biệt được các mùi hoặc cảm giác mùi không rõ ràng 2.5 Giảm biểu cảm trên khuôn mặt Các biểu hiện trên khuôn mặt có liên quan đến các chuyển động cơ phức tạp. Do vùng não điều khiển vận động gặp vấn đề nên người bệnh Parkinson thường bị giảm khả năng biểu cảm trên khuôn mặt. Ở giai đoạn đầu, người bệnh sẽ cảm thấy cứng mặt và khó chuyển động các cơ. Dần dần khuôn mặt sẽ trống rỗng, vô cảm và khó biểu đạt các cảm xúc vui, buồn. Người bị Parkinson hầu như luôn có vẻ mặt nghiêm túc kể cả khi họ vui vẻ hoặc giận dữ. Ngoài ra, người bệnh còn rất ít chớp mắt. 2.6 Các vấn đề về giấc ngủ Tình trạng cứng cơ bắp khiến người bệnh thường bị khó ngủ hoặc mất ngủ. Dưới đây là các bất thường về giấc ngủ mà người bệnh hay gặp phải: – Mất ngủ về đêm – Chuyển động không kiểm soát khi ngủ: đá, vung tay, vung chân,… thậm chí là ngã khỏi giường – Mộng du – Khó trở mình khi ngủ – Hay bị tỉnh giấc vào ban đêm và gặp ác mộng Khó ngủ, mất ngủ, ác mộng,…là các dấu hiệu bệnh Parkinson liên quan đến giấc ngủ 2.7 Thăng bằng kém Người bị Parkinson có xu hướng cúi về phía trước hoặc mất thăng bằng do mất trọng tâm cơ thể. Lúc này, người bệnh khó có thể đứng thẳng lại được dẫn đến bị gù. 2.8 Các vấn đề về tâm lý Parkinson ảnh hưởng nghiêm trọng đến tinh thần của người bệnh. Căn bệnh này sẽ gây ra những thay đổi về hành vi và tâm trạng. Nguyên nhân là do bệnh ảnh hưởng đến một số chức năng của não bộ, kết hợp với chất lượng cuộc sống bị giảm sút khiến cho người bệnh luôn cảm thấy thiếu tự tin. Dưới đây là một số biểu hiện thường gặp: – Luôn cảm thấy lo lắng, có thể dẫn tới trầm cảm – Sa sút trí tuệ – Rối loạn tâm thần, xảy ra tình trạng lú lẫn – Khả năng quyết định vấn đề bị giảm sút – Khó khăn trong việc lập kế hoạch cũng như làm việc 2.9 Các vấn đề về tiêu hóa Parkinson ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa, khiến người bệnh có các biểu hiện rối loạn tiêu hóa như khó nuốt hoặc táo bón. Táo bón là một triệu chứng không vận động phổ biến nhất của Parkinson. Khi gặp các vấn đề về tiêu hóa và mất mùi, người bệnh thường ăn ít hơn, không có cảm giác thèm ăn. Đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến giảm cân ở người bệnh Parkinson. Táo bón là một triệu chứng không vận động phổ biến nhất của Parkinson 2.10 Thay đổi chữ viết Người bệnh Parkinson thường gặp triệu chứng là cứng cơ bắp và khó khăn khi cử động các ngón tay. Điều này khiến chữ viết của người bệnh thường nhỏ hơn và sát nhau hơn.  Tóm lại, Parkinson là một căn bệnh ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống sinh hoạt của người bệnh. Phát hiện sớm dấu hiệu bệnh Parkinson và kịp thời can thiệp có thể làm giảm các triệu chứng và quá trình phát triển của bệnh.
thucuc
1,316
Lồng ruột ở trẻ em là gì? cần điều trị như thế nào Lồng ruột ở trẻ em là bệnh khi một đoạn ruột chui vào lòng của một đoạn ruột kế cận. Bệnh diễn biến nhanh chóng và có thể tử vong nếu trẻ không được xử lý kịp thời. Lồng ruột ở trẻ em là gì? Lồng ruột ở trẻ em là một bệnh liên quan đến ruột khi một đoạn ruột chui vào lòng của một đoạn ruột kế cận. Biểu hiện của lồng ruột là các cơn đau bụng cấp, đau quặn thắt, kéo dài trong khoảng 08 giờ. Lồng ruột ở trẻ em nếu không được đưa đến viện kịp thời sẽ gây ra biến chứng cực kỳ nguy hiểm như viêm phúc mạc, hoại tử ruột và gây tử vong. Nguyên nhân gây lồng ruột ở trẻ em Lồng ruột ở trẻ em trên 90% là không xác định được rõ nguyên nhân. Bệnh diễn biến nhanh và có thể tử vong chỉ trong vài giờ. Lồng ruột ở trẻ em có trên 90% là không xác định được rõ nguyên nhân. Tuy nhiên theo các bác sĩ, có một số nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh lồng ruột ở trẻ như: – Sự mất cân đối giữa kích thước của hồi tràng so với van hồi manh tràng, khiến các đoạn ruột của trẻ có thể chiu vào nhau gây ra bệnh lồng ruột. – Do khối u, polyp ở ruột: các khối u, polyp ở ruột làm thay đổi nhu động ruột khiến các đoạn ruột chui vào nhau. – Viêm nhiễm ruột: trẻ bị viêm nhiễm ruột cũng dễ gây ra triệu chứng lồng ruột – Trẻ bị nhiễm Rotavirus: Rotavirus khiến trẻ hay nôn, tiêu chảy vì vậy trẻ cũng có khả năng bị lồng ruột cao hơn người bình thường. Chưa có kết luận chính xác nào về nguyên nhân gây ra bệnh lồng ruột. Nhưng đối với những trẻ có tiền sử về đường ruột như bị sẹo tổn thương ở ruột, dính ruột hay trẻ có tiền sử bệnh lồng ruột cũng là một trong số những nguyên nhân gây ra bệnh lồng ruột. Lồng ruột ở trẻ em biểu hiện như thế nào? Lồng ruột khiến trẻ đau bụng dữ dội, khóc thét, ưỡn người, xoắn vặn, có thể nôn mửa, … Đã có rất nhiều cha mẹ thấy biểu hiện này và cũng nhầm tưởng rằng trẻ bị đau ruột thừa nên đã đưa trẻ đến viện kịp thời. Cách chữa trị khi trẻ bị lồng ruột Bác sĩ sẽ chẩn đoán nguyên nhân, làm các xét nghiệm và căn cứ vào vị trí lồng ruột để đưa ra biện pháp xử trí hiệu quả và an toàn nhất. Khi xác định chính xác trẻ bị lồng ruột, các bác sĩ có thể sẽ thực hiện một số biện pháp như sau:
thucuc
487
Bong gân lâu ngày không khỏi phải làm sao? Thưa bác sĩ, tôi muốn hỏi bị bong gân lâu ngày không khỏi phải làm sao? Tôi chơi bóng chuyền bị bong gân cổ tay cách đây 2 tháng giờ vẫn không hết đau. Vì tính chất công việc phải đi lại nhiều nên tôi không thể cố định cổ tay, Xin hỏi cách nào điều trị nhanh và giảm đau chứng bong gân lâu ngày không khỏi không? Mong bác sĩ tư vấn giúp tôi. Nguyễn Văn Nam ( ) Trả lời: Bong gân lâu ngày không khỏi cần điều trị triệt để Các mức độ khi bị bong gân Gân là đoạn nối từ cơ vào xương. Bong gân là chỗ bám của gân vào xương bị bong ra. Thường gặp nhất là bong gân khớp cổ tay, khớp cổ chân. Nguyên nhân gây bong gân đa phần là do vận động, làm việc sai tư thế, hoặc lao động quá mạch. Rất nhiều người bị bong gân thường chủ quan, không điều trị dứt điểm, dẫn tới tình trạng bong gân không được xử trí đúng, gây nhiều hệ quả về sau. Khi bị bong gân, hay bong gân lâu ngày không khỏi cần điều trị dựa vào mức độ tổn thương: ✣ Độ 1: gân bị kéo dài ra, một số ít bó sợi bị đứt; ✣ Độ 2: khớp không tổn thương nhưng nhiều bó sợi bị đứt, tổn thương mau lành, ít biến chứng; ✣ Độ 3: dây chằng bị tách ra khỏi đầu xương, gây lỏng khớp kèm theo nhiều biến chứng. Cách điều trị bong gân lâu ngày: ✬ Trường hợp bị bong gân độ 1, có thể cố định và dùng thuốc giảm đau sau 1-2 tuần là hết đau, người bệnh có thể bắt đầu vận động khớp trở lại. Bong gân cần đi khám bác sĩ chuyên khoa cơ xương khớp ✬ Trường hợp bị bong gân độ 2-3, phải băng bột để bất động khớp trong 4-6 tuần, sau đó tập vận động từ nhẹ đến nặng. Quan trọng nhất là cần thực hiện bất động khớp bị tổn thương đủ thời gian để gân phục hồi. Nếu bạn bị bong gân lâu ngày không khỏi, bạn cần đi khám trực tiếp, đồng thời tránh vận động mạnh khớp cổ tay, bởi đây cũng chính là nguyên nhân khiến bong gân lâu ngày không khỏi. Hiện tại đã 2 tháng kéo dài, bạn cần đi khám chuyên khoa xương khớp để các bác sĩ thăm khám, đánh giá chính xác tình trạng tổn thương, từ đó có hướng điều trị phù hợp. Tránh để bong gân lâu ngày không khỏi sẽ gây tổn thương nặng hơn, đe dọa khả năng vận động của bàn tay.
thucuc
461
Viêm đường hô hấp trên khi mang thai Trả lời Khi mang thai các chị em rất dễ mắc triệu chứng viêm đường hô hấp Theo những gì bạn mô tả rất có thể bạn bị viêm đường hô hấp trên, tuy nhiên vì bạn đang mang thai, để đảm bảo cho sức khỏe của mẹ và em bé, tốt nhất bạn nên đến bệnh viện để các bác sĩ trực tiếp thăm khám. Tuyệt đối không nên tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sĩ. Viêm đường hô hấp trên khi mang thai là bệnh lý khá phổ biến, ở nhiều chị em sức đề kháng tốt bệnh có thể tự khỏi sau 1 đến 2 tuần. Tuy nhiên, ở những trường hợp kháng thể yếu, hoặc thai phụ có bệnh lý nội khoa, các bác sĩ vẫn phải tư vấn điều trị và lựa chọn các loại thuốc không hoặc ít ảnh hưởng đến thai nhất. Thai phụ nên hỏi ý kiến bác sĩ vềhỗ trợ điều trị viêm đường hô hấp Ngoài ra, trong chế độ sinh hoạt hàng ngày, bạn nên bổ sung đủ nước, ăn nhiều trái cây tươi, đặc biệt đối với thai phụ, nên mỗi uống 2 cốc nước cam tươi mỗi ngày, nước cam giàu vitamin C sẽ giúp cơ thể người mẹ nâng cao kháng thể, phòng chống mầm bệnh. Đặc biệt, bạn nên duy trì khám thai định kỳ và làm các xét nghiệm cần thiết, nhằm đánh giá sức khỏe của cả mẹ và bé. Chúc mẹ con bạn khỏe.
thucuc
264
Lưu ý khi dùng thuốc Fosfomycin Fosfomycin thuộc nhóm thuốc kháng sinh với công dụng diệt khuẩn, không có hiệu quả với dạng nhiễm virus như cúm, cảm lạnh,... Thuốc Fosfomycin hỗ trợ điều trị bệnh lý nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn da, viêm bàng quang,... ở nữ giới. 1. Fosfomycin là thuốc gì? Fosfomycin là thuốc gì? Fosfomycin thuộc nhóm thuốc ức chế sự phát triển của ký sinh trùng, phòng ngừa nhiễm khuẩn. Thành phần chính là Fosfomycin sodium. Thuốc Fosfomycin có 2 dạng chính: Bột pha tiêm, cốm pha dung dịch uống với hàm lượng như sau:Lọ 1g hoặc 4g thuốc bột dạng muối kèm 1 ống nước cất 10ml hoặc 20ml để pha tiêm. Gói thuốc bột 1g hoặc 3g dạng calcium fosfomycin để pha uống. Tác dụng đường uống của thuốc kháng sinh Fosfomycin:Chỉ định điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới khi bệnh chưa xuất hiện biến chứng (viêm bàng quang cấp tính).Chỉ định điều trị nhiễm khuẩn ngoài đường tiết niệu do vi khuẩn Gram âm hoặc Gram dương (da, viêm xoang, tai mũi họng,...).Tác dụng đường tiêm của thuốc kháng sinh Fosfomycin:Chỉ định điều trị cho nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Fosfomycin Thuốc kháng sinh Fosfomycin gây kháng thuốc khi sử dụng đơn độc, người bệnh nên kết hợp với kháng sinh nhóm khác như: Beta-lactam, tetracyclin, macrolid, cloramphenicol,...2.1. Cách dùng thuốc Fosfomycin. Thuốc bột pha uống:Thuốc dạng khô không được uống trực tiếp, phải pha với nước nguội rồi uống ngay: 3 g thuốc pha với 90 – 120 ml nước.Tuyệt đối không pha thuốc Fosfomycin với nước nóng. Uống thuốc trước bữa ăn, trong bữa ăn và sau bữa ăn đều được.Người lớn mỗi ngày uống 1 liều duy nhất. Thuốc bột pha tiêm (sử dụng trong trường hợp bệnh nặng, kết hợp với kháng sinh khác phù hợp):Thuốc bột pha với dung môi để tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Liều 1 lần pha với ít nhất 250 ml dung dịch glucose 5% hoặc dung dịch natri clorid 0,9%2.2. Liều dùng thuốc FosfomycinĐối với người lớn:Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới chưa xuất hiện biến chứng (bệnh viêm bàng quang cấp): Uống 3 g một liều duy nhất.Điều trị nhiễm khuẩn ngoài đường tiết niệu do vi khuẩn Gram âm, Gram dương: Uống 0,5 – 1 g cách 8 giờ/lần.Điều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm phải kết hợp với kháng sinh khác: Tiêm truyền tĩnh mạch 4 g/lần, mỗi lần cách nhau 4 giờ. Nếu liều 8g/ ngày thì 2 lần truyền, mỗi lần cách nhau 8 giờ. Đối với liều 12 g/ngày thì 3 lần truyền, mỗi lần cách nhau 4 giờ.Đối với trẻ em:Điều trị nhiễm khuẩn ngoài đường tiết niệu do khuẩn Gram âm, Gram dương: 40 – 120 mg/kg, mỗi ngày uống 3 – 4 lần.Trẻ em trên 12 tuổi tiêm truyền tĩnh mạch không quá 100 – 200 mg/kg mỗi ngày.Đối tượng khác:Bệnh nhân chạy thận: Truyền khoảng 2 – 4 g thuốc sau mỗi lần chạy thận.Bệnh nhân cao tuổi: Liều lượng như người lớn tuổi 3. Xử lý khi quên liều – quá liều thuốc Fosfomycin Một trong những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Fosfomycin là bệnh nhân phải nắm rõ cách xử lý khi quên liều hoặc quá liều.3.1. Trường hợp quên liều FosfomycinĐối với thuốc Fosfomycin dạng uống, nếu bệnh nhân quên một liều trong khoảng thời gian 1 – 2 giờ thì hãy uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu liều quên gần liều Fosfomycin kế tiếp, bỏ qua liều quên và uống liều kế tiếp như bình thường.3.2. Trường hợp quá liều Fosfomycin. Trường hợp sử dụng quá liều Fosfomycin đường tiêm, bệnh nhân có thể gặp triệu chứng: Buồn ngủ, rối loạn điện giải, giảm trương lực cơ, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu,...Lúc này, bệnh nhân cần ngưng dùng thuốc, thông báo cho bác sĩ hoặc đến ngay địa chỉ y tế để bác sĩ điều trị tích cực, loại bỏ độc tố ra khỏi cơ thể. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Fosfomycin Để hạn chế tác dụng phụ không mong muốn xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc kháng sinh Fosfomycin, bệnh nhân cần lưu ý những vấn đề sau:Chống chỉ định sử dụng thuốc kháng sinh Fosfomycin cho bệnh nhân suy thận nặng, viêm thận – bể thận, áp-xe quanh thận.Chống chỉ định sử dụng thuốc Fosfomycin cho bệnh nhân mẫn cảm hoặc dị ứng với thành phần của thuốc. Không sử dụng thuốc Fosfomycin cho bệnh nhân dị ứng với bất kỳ loại hóa chất nào khác. Không sử dụng thuốc Fosfomycin cho bệnh nhân mắc bệnh tim. Cẩn trọng sử dụng thuốc Fosfomycin cho bệnh nhân bị phù phổi, tăng huyết áp. Trước khi sử dụng thuốc Fosfomycin, bệnh nhân nên trao đổi với bác sĩ nếu bản thân đang mang thai hoặc dự định có thai.Thuốc Fosfomycin vào được sữa mẹ. Vì vậy không được dùng thuốc khi mẹ đang cho con bú. Trường hợp bắt buộc phải dùng thuốc thì mẹ ngừng cho con bú.Đối với bệnh nhân mắc bệnh gan, bệnh nhân hen suyễn hoặc có tiền sử hen suyễn, việc dùng thuốc Fosfomycin cần phải kê toa và tuân thủ đúng chỉ định bác sĩ/dược sĩ chuyên môn.Nguy cơ viêm tĩnh mạch hoặc đau sau khi tiêm thuốc Fosfomycin, bệnh nhân cần chú ý điều này để báo ngay cho bác sĩ/dược sĩ.Trước khi sử dụng thuốc Fosfomycin, bệnh nhân trao đổi với bác sĩ nếu dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào, nhất là thuốc metoclopramid, các vitamin, thuốc cisapride, thuốc tetracyclin, thuốc lincomycin,... Những thuốc này làm giảm nồng độ Fosfomycin trong nước tiểu và trong huyết tương. 5. Tác dụng phụ của thuốc Fosfomycin Trong quá trình sử dụng thuốc Fosfomycin, người bệnh có thể đối mặt những tác dụng phụ ngoài ý muốn sau:Tác dụng phụ thường gặp:Hệ tiêu hóa: Bệnh nhân khó tiêu, đau bụng, ỉa chảy, buồn nôn,...Hệ thần kinh: Bệnh nhân suy nhược thần kinh, đau đầu, chóng mặt,...Đối với hệ sinh dục nữ: Bệnh nhân bị rối loạn kinh nguyệt, viêm nhiễm âm đạo,...Mũi họng: Bệnh nhân gặp triệu chứng viêm họng, viêm mũi,...Đối với da: Người bệnh bị phát ban da. Tác dụng phụ ít gặp:Hệ tiêu hóa: Bệnh nhân đầy hơi, nôn, khô miệng, chán ăn, táo bón, phân bất thường,...Đối với hệ thần kinh: Bệnh nhân xuất hiện hội chứng cúm, sốt, ngủ gà, mất ngủ, đau cơ, đau nửa đầu, dị cảm, căng thẳng thần kinh,...Đối với hệ tiết niệu: Bệnh nhân tiểu ra máu, khó tiểu,...Đối với hệ sinh dục nữ: Bệnh nhân kinh nguyệt không đều.Đối với tai: Bệnh nhân bị rối loạn thính giác.Đối với da: Bệnh nhân phát ban da, loạn sắc tố da, ngứa da,...Tác dụng phụ hiếm gặp:Đối với mắt: Một bên dây thần kinh thị giác bị viêm.Đối với mạch – máu: Bệnh nhân bị thiếu máu bất sản, phù mạch,...Với hệ hô hấp: Bệnh nhân bị hen phế quảnĐối với gan – tiêu hóa: Bệnh nhân phình đại tràng nhiễm độc, hoại tử gan, vàng da,...Những tác dụng phụ kể trên có thể tác động tiêu cực đến sức khỏe con người. Vì vậy, bệnh nhân cần sử dụng thuốc Fosfomycin đúng chỉ định bác sĩ/dược sĩ chuyên môn. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc Fosfomycin khi chưa kê đơn.Bài viết đã tổng hợp những lưu ý khi dùng thuốc Fosfomycin. Hy vọng thông tin trong bài giúp bệnh nhân sử dụng thuốc đúng cách, đúng liều lượng, hạn chế tác dụng phụ xảy ra.
vinmec
1,284
Dấu hiệu nhận biết u xơ tuyến vú U xơ tuyến vú là dạng tổn thương lành tính khiến cho vùng ngực có nhiều u cục và gây lo lắng cho nhiều chị em phụ nữ, đặc biệt là nữ giới trẻ tuổi. Biết được những dấu hiệu nhận biết u xơ tuyến vú sẽ giúp chị em chủ động hơn trong phát hiện bệnh sớm để điều trị, tránh ảnh hưởng đến cuộc sống. Những dấu hiệu nhận biết u xơ tuyến vú U xơ tuyến vú là bệnh lý lành tính nhưng luôn gây lo lắng cho nữ giới do nghi ngại chuyển biến thành ung thư U xơ tuyến vú hay còn gọi là bướu sợi tuyến vú là một dạng u lành tính của tuyến vú. Bệnh có thể gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau từ nữ giới trẻ tuổi đến phụ nữ sắp mãn kinh… Có nhiều nguyên nhân và yếu tố tác động đến hình thành u xơ tuyến vú nhưng phổ biến hơn cả là do sự thay đổi nội tiết tố trong chu kỳ hàng tháng của người phụ nữ. Nội tiết tố như estrogen và progesterone trực tiếp đến các mô vú, nhân tế bào và tế bào tăng trưởng do sự thay đổi đó… Nhiều số liệu thống kê đã chỉ ra, có đến khoảng hơn một nửa nữ giới sẽ phát triển u xơ tuyến vú ở một thời điểm nào đó trong cuộc đời. Biểu hiện nhận biết u xơ tuyến vú như thế nào là điều quan tâm của rất nhiều chị em phụ nữ. Một số dấu hiệu nhận biết u xơ tuyến vú nữ giới không nên bỏ qua Đau, sung vú là một trong những biểu hiện thường thấy ở bệnh nhân có u xơ U xơ tuyến vú và ung thư vú Các bác sĩ cho biết, u xơ tuyến vú không làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú nhưng nó có thể khiến việc chẩn đoán ung thư bằng một số phương pháp như chụp nhũ ảnh trở lên khó khăn hơn. Hãy đến gặp bác sĩ ngay nếu bạn có các biểu hiện lạ cảnh báo ung thư vú sau: Siêu âm tuyến vú có thể phân biệt khối u đặc hay nang Chẩn đoán u xơ tuyến vú thường kết hợp nhiều phương pháp khác nhau. Bác sĩ có thể đề nghị chụp nhũ ảnh, siêu âm, cộng hưởng từ hay sinh thiết nếu có lo ngại ung thư. Trong các phương pháp thì siêu âm thường được chỉ định cho phụ nữ trẻ và phương pháp này có thể phân biệt khối u đặc hay nang. Trong một số trường hợp khối u có kích thước rất nhỏ, việc điều trị không cần thiết và bác sĩ khuyên nên tiếp tục theo dõi. Một số nữ giới có khối u xơ lớn có thể lựa chọn phẫu thuật.
thucuc
490
Cách cải thiện hiệu quả cho người bị mất ngủ Người bị mất ngủ ngắn ngày hay dài ngày đều đối mặt với những tổn thất về sức khỏe thể chất và tinh thần. Nguyên nhân khó ngủ, mất ngủ có thể bắt nguồn từ những thói quen xấu, do bệnh lý hoặc tác dụng phụ của một số loại thuốc. Người bệnh cần tìm đúng nguyên nhân để có cách điều trị kịp thời. 1. Thông tin sơ bộ về mất ngủ Giấc ngủ có vai trò quan trọng trong đời sống của mỗi người, giúp chúng ta được nghỉ ngơi, tái tạo năng lượng sau khoảng thời gian học tập, làm việc. Mất ngủ là dạng rối loạn giấc ngủ phổ biến với một số triệu chứng đặc trưng như: – Ngủ không sâu – Khó đi vào giấc ngủ – Thức dậy sớm – Không thể ngủ lại – Thức dậy vẫn có cảm giác mệt mỏi, nặng đầu, uể oải Mất ngủ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, hiệu suất làm việc và chất lượng cuộc sống của mỗi người. Trung bình một người bình thường ngủ từ 7-8 tiếng/đêm trong đó chất lượng giấc ngủ phải đảm bảo về thời gian, ngủ sâu và thức dậy thấy thoải mái, khỏe khoắn. Mất ngủ được chia thành 2 cấp độ: – Mất ngủ cấp tính – kéo dài từ 2-3 tuần, dưới 1 tháng – Mất ngủ mạn tính – kéo dài từ 1 tháng trở lên Mất ngủ khiến người bệnh ủ rũ, uể oải và không thể tập trung học tập, làm việc 2. Nguyên nhân gây ra tình trạng người bị mất ngủ Người bị mất ngủ có thể do nhiều nguyên nhân, yếu tố tác động. Để điều trị dứt điểm, người bệnh cần thăm khám để xác định đúng nguyên nhân. Các nhóm nguyên nhân gây ra mất ngủ có thể bao gồm: 2.1. Nguyên nhân tâm lý, tâm thần Tâm lý, tinh thần chiếm đến 50% số nguyên nhân gây mất ngủ phổ biến. Căng thẳng, lo lắng, trầm cảm đều ảnh hưởng đến tâm lý, gây kích thích não bộ và gây ra tình trạng mất ngủ. Bên cạnh đó, cú sốc về tinh thần và ảnh hưởng tiêu cực từ mạng xã hội cũng khiến con người dễ rơi vào trạng thái mất ngủ ngắn ngày thậm chí dài ngày. 2.2.3. Do chất kích thích, tác dụng phụ của thuốc Sử dụng các chất kích thích và một số loại thuốc cũng có thể là nguyên nhân gây mất ngủ. Một số chất kích thích khi uống vào sẽ làm bạn khó ngủ, trằn trọc lâu như: – Caffeine – Nicotine – Rượu bia Bên cạnh đó, một số loại thuốc khi sử dụng cũng gây mất ngủ như: – Thuốc cao huyết áp – Dị ứng – Thuốc có chứa corticoid – Thuốc giảm đau – Thuốc giảm cân 2.4. Người bị mất ngủ do nguyên nhân bệnh lý Khi người bệnh mắc các bệnh sau đây cũng có thể bị mất ngủ do các triệu chứng đau nhức, khó thở: – Dị ứng – Sụt sịt – Ho hen – Sưng đau khớp – Bệnh Parkinson – Bênh Alzheimer – Trào ngược dạ dày thực quản – Ngưng thở khi ngủ Cần thăm khám để bác sĩ chẩn đoán nguyên nhân và tư vấn điều trị thuốc phù hợp, an toàn 3. Điều trị mất ngủ ngăn chặn biến chứng 3.1. Điều trị nội khoa – Dùng thuốc ngủ kê đơn: những loại thuốc kê đơn thường có tác dụng nhanh nhưng không đem lại kết quả lâu dài. Thuốc ngủ kê đơn có thể gây ra một số tác dụng phụ như nôn mửa, gây buồn bã vào ban ngày, lệ thuộc thuốc, … Do đó người bị mất ngủ cần thăm khám và được bác sĩ tư vấn liều lượng phù hợp. – Dùng thuốc hỗ trợ giấc ngủ không kê đơn: thuốc ngủ không kê đơn thường chứa các thành phần kháng histamin gây buồn ngủ tuy nhiên chỉ nên uống với liều lượng và thời gian nhất định. Một số loại thuốc không kê đơn gây ra tác dụng phụ như chóng mặt, hay quên, suy giảm nhận thức, … 3.2. Người bị mất ngủ cải thiện tình trạng bằng các phương pháp không dùng thuốc Bên cạnh điều trị mất ngủ bằng thuốc, người bệnh có thể áp dụng các biện pháp sau để từ từ cải thiện chất lượng giấc ngủ: Đi ngủ và thức dậycùng một thời điểm mỗi ngày sẽ tạo một nhịp sinh học tốt cho cơ thể. Thói quen này theo thời gian sẽ đưa não bộ và cơ thể vào một chu kỳ ngủ thức khoa học. Điều này sẽ giúp bạn vào giấc ngủ nhanh hơn và ngủ sâu suốt đêm. Tập thể dục, vận động thường xuyên cũng là cách cải thiện chất lượng giấc ngủ dễ thực hiện. Kể cả trước khi ngủ, một vài động tác yoga nhẹ nhàng ngay trên giường cũng khiến bạn ngủ ngon hơn. Ngoài ra, bạn có thể lựa chọn đi bộ, đạp xe, bơi lội từ 20-30 phút mỗi ngày để cải thiện sức khỏe và giấc ngủ của mình. Tập thể dục giúp cải thiện triệu chứng mất ngủ và nâng cao sức đề kháng, hệ miễn dịch Kiểm soát lượng thức ăn, thực phẩm tiêu thụ vào chiều tối vì đó có thể là nguyên nhân khiến bạn đầy bụng, khó tiêu, … gây mất ngủ. Bên cạnh đó cần tránh đồ uống chứa cồn hoặc caffein vào chiều tối để tránh tình trạng rối loạn giấc ngủ. Nicotine trong thuốc cũng là chất kích thích tương tự với caffeine. Thuốc lá cũng được liệt kê vào nhóm nguyên nhân gây khó ngủ và làm tình trạng bệnh ngày càng nghiêm trọng. Bạn nên hạn chế hoặc bỏ thuốc để dễ ngủ hơn đồng thời bảo vệ sức khỏe bản thân. Đây là cách ai cũng có thể thực hiện trước khi ngủ khoảng 30 phút để dễ ngủ. Bàn chân là nơi tập trung hơn 60 huyệt đạo nên việc ngâm nước ấm có tác dụng đả thông kinh mạch toàn cơ thể và hỗ trợ dễ ngủ hơn.
thucuc
1,057
Công dụng thuốc Rhinovent Nasal Spray Thuốc Rhinovent thường được chỉ định để điều trị các tình trạng hen suyễn cấp tính ở cả trẻ em và người lớn. Ngoài ra, thuốc Rhinovent cũng hỗ trợ đẩy lùi các triệu chứng của bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính giai đoạn kịch phát. Hiện thuốc Rhinovent được dùng dưới dạng khí dung xịt mũi và bệnh nhân cần điều trị theo đúng liều khuyến cáo của bác sĩ. 1. Rhinovent là thuốc gì? Rhinovent thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp, được bào chế dưới dạng khí dung xịt mũi, chủ trị các tình trạng lên cơn suyễn cấp ở trẻ em và người lớn. Ngoài ra, thuốc Rhinovent còn được dùng để đẩy lùi nhanh các triệu chứng của bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính kịch phát.Thuốc Rhinovent Nasal Spray có xuất xứ từ Hàn Quốc và hiện được lưu hành rộng rãi tại Việt Nam. Thành phần hoạt chất chính trong Rhinovent là Ipratropium (dạng Ipratropium bromide) hàm lượng 4,5mg cùng sự kết hợp của các tá dược phụ trợ khác. Nhìn chung, thuốc Rhinovent được đội ngũ chuyên gia đánh giá cao về khả năng điều trị tốt các cơn hen suyễn cấp tính trầm trọng, giúp bệnh nhân nhanh chóng phục hồi lại sức khoẻ sớm nhất có thể. 2. Thuốc Rhinovent có tác dụng gì? 2.1 Công dụng của hoạt chất Ipratropium. Thành phần hoạt chất chính Ipratropium trong thuốc Rhinovent được biết đến với khả năng kháng Acetylcholin, từ đó ức chế được hệ phó giao cảm. Theo nghiên cứu cho thấy, Ipratropium có tác dụng chọn lọc làm giãn các cơ trơn phế quản, tuy nhiên không ảnh hưởng đến chức năng tiết dịch nhầy phế quản cũng như các chức năng khác của cơ thể, chẳng hạn ống tiêu hoá, mắt và tim mạch.2.2 Chỉ định sử dụng thuốc Rhinovent. Thuốc Rhinovent thường được kê đơn sử dụng cho các trường hợp và đối tượng bệnh nhân sau:Cắt các cơn hen suyễn cấp tính và nghiêm trọng cho trẻ em. Dùng Rhinovent phối hợp điều trị với thuốc có tác dụng chọn lọc trên Beta2 – adrenergic.Cắt các cơn hen suyễn cấp tính cũng như bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính giai đoạn kịch phát ở người lớn. Dùng phối hợp Rhinovent với thuốc có tác dụng chọn lọc trên Beta2 – adrenergic cho công dụng nhanh và không kéo dài.Điều trị duy trì giúp ngăn ngừa triệu chứng co thắt cơ trơn phế quản giai đoạn còn phục hồi cho những bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính.2.3 Chống chỉ định sử dụng thuốc Rhinovent. Không dùng thuốc Rhinovent cho các trường hợp bị dị ứng hay quá mẫn với Ipratropium hoặc bất kỳ thành phần tá dược có trong thuốc. Ngoài ra, cần tránh dùng thuốc Rhinovent cho phụ nữ đang mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu của thai kỳ và bà mẹ đang nuôi con bú. 3. Hướng dẫn về liều dùng và cách sử dụng thuốc Rhinovent Liều lượng sử dụng thuốc Rhinovent. Thuốc Rhinovent được dùng theo liều lượng khuyến cáo của bác sĩ, tuỳ thuộc vào tình trạng sức khoẻ và độ tuổi của bệnh nhân, cụ thể:Liều dành cho trẻ < 2 tuổi: Dùng hỗn hợp 1/2 ống đơn liều hàm lượng 250mcg / 2ml pha cùng dung dịch nước muối sinh lý đủ 4ml. Trong trường hợp cần thiết có thể sử dụng khoảng 3 lần / ngày.Liều dành cho trẻ từ 2 – 12 tuổi: Dùng hỗn hợp 1 ống đơn liều hàm lượng 250mcg / 2ml pha cùng dung dịch nước muối sinh lý đủ 4ml. Có thể dùng 3 lần / ngày nếu cần thiết.Liều dành cho trẻ > 12 tuổi và người trưởng thành: Dùng hỗn hợp một ống đơn liều hàm lượng 500mcg / 2ml pha cùng dung dịch nước muối sinh lý đủ 5ml.Hướng dẫn sử dụng đúng cách thuốc Rhinovent. Thuốc Rhinovent Nasal Spray được bào chế dưới dạng khí dung xịt mũi, do đó thuốc sẽ được dùng bằng đường hô hấp. Khi sử dụng, bệnh nhân có thể cho hỗn hợp thuốc pha được hướng dẫn theo liều lượng ở trên vào máy phun khí, sau đó phun trong vòng 10 – 30 phút cho mỗi đợt. Thời gian xịt thuốc cụ thể sẽ dựa trên đánh giá của bác sĩ về đối tượng người bệnh, mức độ bệnh cũng như khả năng dung nạp thuốc. 4. Thuốc Rhinovent có thể gây ra các tác dụng phụ gì? Bên cạnh những lợi ích điều trị mà thuốc Rhinovent mang lại, bệnh nhân cũng có thể vô tình gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình sử dụng, chẳng hạn như:Kích ứng thanh quản.Khô miệng.Khát nước.Ngứa cổ họng.Khi xuất hiện bất kỳ phản ứng lạ thường nào liên quan đến thuốc Rhinovent, bệnh nhân cần ngừng điều trị và nhanh chóng báo cho bác sĩ để sớm tìm được biện pháp khắc phục. 5. Lưu ý và thận trọng khi điều trị bằng thuốc Rhinovent 5.1 Lưu ý chung khi dùng thuốc Rhinovent. Dưới đây là một số điều mà bệnh nhân cần thận trọng trong suốt quá trình điều trị bằng thuốc Rhinovent:Tránh xịt thuốc vào mắt bởi thành phần hoạt chất trong thuốc Rhinovent có thể làm giãn đồng tử. Điều này đặc biệt phải cẩn trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân đang mắc chứng Glaucoma góc đóng.Luôn đọc kỹ hướng dẫn sử dụng được ghi trên bao bì thuốc hoặc tham khảo lời khuyên của bác sĩ trước khi bắt đầu điều trị bằng Rhinovent.Kiểm tra kỹ hạn sử dụng của thuốc Rhinovent nhằm ngăn ngừa nguy cơ dùng thuốc đã quá hạn.Thuốc Rhinovent cần được bảo quản tại vị trí khô ráo, thoáng mát, tránh khu vực có nền nhiệt cao hoặc độ ẩm cao.5.2 Thuốc Rhinovent tương tác với các loại thuốc nào?Trong thời gian sử dụng thuốc có nguy cơ xảy ra phản ứng cạnh tranh hoặc tương tác giữa Rhinovent với một số loại thuốc khác. Điều này có thể làm giảm tác dụng của thuốc, thậm chí làm giảm hấp thu và tăng độc tính của hoạt chất trong thuốc đối với cơ thể.Để ngăn ngừa nguy cơ tương tác giữa thuốc Rhinovent với các dược phẩm khác, bệnh nhân cần báo cho bác sĩ danh sách các loại thuốc, vitamin hay thực phẩm chức năng hiện đang sử dụng.Ngoài những công dụng trên nếu trong quá trình sử dụng thuốc Rhinovent người bệnh có thêm bất cứ thắc mắc nào khác có thể liên hệ bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn và giải đáp chuyên sâu.
vinmec
1,121
Đi khám vì mỏi mắt, tá hỏa phát hiện đục thủy tinh thể độ 3 1. Truy tìm “thủ phạm” gây mờ, mỏi mắt “Người bệnh không chỉ mắc đục thủy tinh thể độ 3 ở mắt phải mà cả hai mắt còn bị bong dịch kính sau và thoái hóa hoàng điểm. Những bệnh lý này khiến cho thị lực của người bệnh giảm sút nghiêm trọng hơn dù mới chỉ 56 tuổi. Bác Thoa vô cùng bất ngờ với kết quả sau khi thăm khám và không nghĩ rằng tình trạng sức khỏe thị lực của bản thân lại nghiêm trọng đến mức như thế. Mắt nhìn mờ, nhức mỏi kéo dài, đi khám phát hiện đục thủy tinh thể độ 3 2. Phục hồi thị lực đôi mắt đục thủy tinh thể độ 3 Với phương pháp này, các bác sĩ có thể dễ dàng thay thủy tinh thể nhân tạo thông qua một vết mổ rất nhỏ sau khi đã tán nhuyễn và hút thủy tinh thể bị đục ra ngoài. Bởi vậy, người bệnh gần như không cảm thấy đau đớn, khó chịu trong quá trình bác sĩ thao tác. Đồng thời, vết mổ nhỏ không cần khâu, giúp rút ngắn thời gian phẫu thuật và người bệnh cũng không cần phải lưu viện dài ngày để theo dõi hậu phẫu. Phẫu thuật Phaco phục hồi thị lực cho bác Trần Thị Thoa Người bệnh sau phẫu thuật Phaco như bác Thoa cần xây dựng chế độ chăm sóc mắt khoa học để duy trì thị lực lâu dài. Đồng thời, tái khám mắt định kỳ là việc làm cần thiết để có thể kiểm soát tình trạng thị lực và chủ động điều trị bệnh lý nhãn khoa ngay ở những giai đoạn chưa nghiêm trọng. Đục thủy tinh thể, thoái hóa hoàng điểm tuổi già, bong dịch kính, xuất huyết dịch kính võng mạc… tưởng chừng như chỉ xuất hiện ở những người lớn tuổi thì giờ đây đang có xu hướng trẻ hóa dần. Đây là một tín hiệu đáng báo động đối với tình hình sức khỏe thị lực của cộng đồng hiện nay. Nhũng bệnh lý nhãn khoa không chỉ tác động trực tiếp tới khả năng sinh hoạt, chất lượng cuộc sống của người bệnh mà còn có thể dẫn tới mất thị lực vĩnh viễn, không thể phục hồi nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách. – Trang bị máy móc hiện đại, nhập khẩu 100% từ quốc tế như: Máy sinh hiển vi, máy laser quang đông võng mạc, máy đo nhãn áp Icare IC200, máy đo khúc xạ tự động (Nhật Bản), máy chụp đáy mắt màu, máy phẫu thuật phaco… giúp chẩn đoán chính xác và điều trị hiệu quả các bệnh lý nhãn khoa. – Phòng phẫu thuật thông khí áp lực dương – vô khuẩn một chiều, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người bệnh. – Đội ngũ điều dưỡng được đào tạo bài bản, hỗ trợ khách hàng bằng sự tận tâm, nhiệt tình mọi lúc mọi nơi. – Quy trình thăm khám khoa học, rõ ràng và áp dụng linh hoạt các loại bảo hiểm theo quy định của nhà nước nhằm giảm tải gánh nặng tài chính cho người bệnh.
thucuc
553
Nhổ răng sữa cho bé an toàn và đúng cách Một số trường hợp cha mẹ cần nhổ răng sữa cho bé như khi trẻ ở độ tuổi thay răng vĩnh viễn hay trẻ bị sâu răng. Nhổ răng sữa an toàn và đúng cách vô cùng quan trọng bởi ảnh hưởng trực tiếp tới răng vĩnh cửu của trẻ sau này. Tuy nhiên, không phải cha mẹ nào cũng được trang bị đúng và đủ kiến thức về nhổ răng an toàn và đúng cách cho bé. 1. Răng sữa của trẻ Nhổ răng sữa cho bé đúng thời điểm thay răng sữa sẽ giúp răng vĩnh viễn mọc đúng vị trí Răng sữa của trẻ là lớp răng đầu tiên của trẻ được hình thành khi trẻ được 6 tháng tuổi và kết thúc mọc khi đủ 20 chiếc răng vào thời điểm trẻ từ 2 – 3 tuổi. Mặc dù khi đến tuổi thay răng thì tất cả các răng sữa đều bị mất đi, song ở những năm đầu đời của trẻ, răng sữa lại có vai trò vô cùng quan trọng: – Răng sữa giúp trẻ thực hiện chức năng ăn nhai giống như răng vĩnh cửu. Nhờ có chức năng này mà xương hàm của bé cũng được kích thích phát triển tốt hơn. – Răng sữa cùng với lưỡi giúp trẻ có thể phát triển ngôn ngữ một cách bình thường. – Răng sữa định hướng vị trí cho mọc cho răng vĩnh cửu sau này. Chính bởi những vai trò quan trọng trên mà răng sữa của trẻ cần được quan tâm và chăm sóc đúng cách, tránh bị nhiễm bệnh,… cho đến khi những chiếc răng này tự rụng và trẻ bước vào thời kỳ mọc răng vĩnh viễn. 2. Nhổ răng sữa cho bé khi đến tuổi thay răng vĩnh cửu Răng vĩnh cửu đã mọc mà răng sữa chưa rụng gây ra tình trạng mọc lệch Vào thời điểm khi trẻ khoảng 5 tuổi, các răng sữa bắt đầu mọc. Tín hiệu để nhận biết chính xác răng sữa chuẩn bị rụng chính là trẻ cảm thấy hơi đau chân răng và nói với ba mẹ rằng hình như chiếc răng của trẻ đã bị lung lay rồi. Đây cũng là lúc mà nhiều cha mẹ băn khoăn có nên chủ động nhổ răng sữa cho con hay không. Thông thường, các răng sữa sẽ tự rụng và răng cửa sẽ tự mọc. Tuy nhiên không ít trường hợp răng sữa của trẻ vẫn không có dấu hiệu tự rụng mặc dù răng vĩnh viễn đã có dấu hiệu sắp trồi lên. Để đảm bảo cho răng vĩnh viễn có thể mọc bình thường và mọc đúng vị trí, nhiều cha mẹ chủ động giúp trẻ lung lay và nhổ răng ngay từ khi có dấu hiệu thay răng. Để nhổ răng sữa cho bé được diễn ra một cách dễ dàng và ít đau nhất, cha mẹ có thể hướng dẫn trẻ tự lung lay răng đúng cách bằng lưỡi hoặc bằng tay. Song trước khi trẻ dùng tay để lung lay chiếc răng, cần hướng dẫn trẻ vệ sinh tay thật sạch để tránh nguy cơ viêm lợi và nhiễm trùng trong quá trình thay răng. Ba mẹ cũng có thể giúp con lung lay bằng cách làm sạch tay và tiếp xúc răng của trẻ thông qua một miếng vải hoặc bông sạch để lót. Khi chiếc răng lung lay đến độ “muốn rơi ra ngoài”, cha mẹ có thể tự nhổ răng cho trẻ bằng cách dùng miếng vải lót và xoáy nhẹ nhàng giúp lấy toàn bộ chân răng.  Tuy nhiên, nếu không biết cách nhổ răng hoặc nhổ răng quá sớm khi răng còn bám rất nhiều ở vùng lợi có thể gây nên tình trạng sót chân răng. Lúc này, hãy đưa trẻ tới bác sĩ nha khoa để được giúp đỡ. Trong trường hợp cha mẹ  không tự tin giúp trẻ nhổ răng tại nhà, hãy chủ động đưa trẻ tới các địa chỉ nha khoa uy tín để tiến hành nhổ răng. Tại đây, các bác sĩ sẽ sử dụng thuốc tê để giúp trẻ mất đi cảm giác đau đớn khi nhổ. Quá trình nhổ răng cũng sẽ diễn ra rất nhanh chóng khoảng vài phút và hoàn toàn không gây đau cho trẻ sau khi nhổ xong. Trong quá trình chờ răng vĩnh cửu mọc, hãy hướng dẫn trẻ cách chăm sóc vị trí mất răng bằng cách: tránh nhai vào khu vực chưa mọc răng, súc miệng nhẹ nhàng và tránh đưa bàn chải chải răng vào vùng vừa nhổ răng. 3. Nhổ răng sữa cho bé khi bé bị sâu răng Khi bé bị sâu răng sữa quá nhiều không thể trám răng, sâu cụt tới chân răng thì cần tới nha sĩ để nhổ bỏ hoàn toàn Vậy ngoài thay răng sữa, còn trường hợp nào cần can thiệp nhổ răng cho bé? Một trong những tình huống rất thường gặp đó là trẻ bị sâu răng. Khi đề cập đến vấn đề này, rất nhiều cha mẹ cho rằng sâu răng sữa là điều không đáng ngại vì sau vài năm răng sữa cũng bị loại bỏ. Trên thực tế, việc sâu răng sữa không được điều trị lại gây ra những hậu quả nghiêm trọng: – Sâu răng có thể lan rộng tới chân răng và gây viêm nhiễm phần chân răng, viêm vào tận khu vực răng vĩnh cửu khiến cho răng này  bị sâu răng ngay từ khi vừa mới mọc răng. Các nghiên cứu về răng sâu ở trẻ em đều thống kê rằng, răng sữa bị sâu thì nguy cơ răng vĩnh cửu tại vị trí tương ứng bị sâu là rất cao nếu không được điều trị. – Sâu răng có thể lây nhiễm sang các răng bên cạnh và nhanh chóng sâu cả hàm răng gây ảnh hưởng tới chức năng ăn uống, tính thẩm mĩ của cả hàm. – Sâu răng sữa có thể gây nên tình trạng nhiễm trùng sâu vào xương hàm, vào máu và đe dọa tính mạng của trẻ. Chính vì thế, ngay khi trẻ có dấu hiệu sâu răng, hãy đưa trẻ tới nha khoa khám và điều trị trám răng sâu. Trong trường hợp sâu răng quá nặng, sâu cụt chân răng hoặc tình trạng sâu răng làm rỗng tủy răng,…. và không thể hàn, trám lại, bác sĩ sẽ tiến hành nhổ bỏ răng sữa sâu của bé. Quá trình nhổ răng phải được đảm bảo điều kiện về vô trùng và kỹ thuật chính xác để lấy được toàn bộ chân răng sâu bởi hầu hết các răng sữa đều rất giòn và dễ dập vỡ do tủy răng gần như đã mất hoàn toàn. Ngoài sâu răng thì một số trường hợp răng sữa bị viêm, hư tủy, răng bị viêm cement cấp hay bị tụt nướu,…. đe dọa nhiễm trùng răng vĩnh viễn cũng cần tiến hành nhổ bỏ. Tóm lại, chăm sóc răng miệng cho trẻ nhỏ là điều quan trọng, giúp trẻ có một hàm răng đẹp sau này. Ba mẹ nên tạo thói quen vệ sinh răng miệng cho trẻ và duy trì đều đặn kiểm tra sức khỏe răng miệng cho bé 6 tháng một lần. Việc chăm sóc tốt sẽ làm giảm nguy cơ sâu răng và các bệnh răng miệng, giúp trẻ hạn chế tối đa việc phải nhổ răng sữa ngoài lý do mọc răng vĩnh cửu. Ngoài ra, để có một hàm răng khỏe mạnh và đều đặn hãy theo dõi thời điểm thay răng của bé và can thiệp nhổ răng sữa cho bé thật đúng cách nhé!
thucuc
1,300
Bong gân cổ chân Bong gân cổ chân là tình trạng chấn thương các dây chằng vùng cổ chân. Bong gân mắt cá ngoài là vị trí bong gân thường xảy ra nhất.Cơ chế chấn thương thường gặp là do té ngã và lật bàn chân vào trong, gây tổn thương các dây chằng ở vùng mắt cá ngoài. Bong gân cổ chân thường nhẹ và tự khỏi sau vài ngày. Tuy nhiên, nếu không được điều trị và giữ gìn đúng cách, bong gân cổ chân rất dễ bị tái phát, ngay cả khi chấn thương rất nhẹ. 1. Bong gân cổ chân chân là gì? Dây chằng là những sợi collagen khỏe gắn chặt và kết nối các xương với nhau. Bong gân xảy ra khi những dây chằng này bị xoắn, kéo giãn và rách, thường do lực tác động quá mạnh lên khớp. Mức độ chấn thương từ nhẹ đến nặng sẽ phụ thuộc vào mức độ tổn thương của dây chằng. 2. Nguyên nhân bong gân cổ chân Sự vận động đặc biệt là xoay, và gập chân là nguyên nhân chính của bong gân cổ chân. Nguy cơ bị bong gân cổ chân lớn nhất trong các hoạt động liên quan đến chuyển động từ bên này sang bên kia, chẳng hạn như bóng đá, cầu lông, quần vợt hoặc bóng rổ. Bong gân cũng có thể xảy ra trong các hoạt động bình thường hàng ngày như bước trượt ra khỏi lề đường hoặc trượt trên bề mặt nhấp nhô. Điều này có thể dẫn đến một tình trạng được gọi là tình trạng bất ổn cổ chân mãn tính, và tăng nguy cơ bong gân cổ chân.Bàn chân bạn có thể bất ngờ căng ra bởi nhiều nguyên nhân, bao gồm:● Vận động trên các bề mặt gồ ghề;● Bị té;● Trong khi chơi thể thao, bạn có thể bị đạp lên chân khi đang chạy dẫn đến bàn chân bị vặn sang một bên. Bong gân cổ chân có thể xảy ra trong các hoạt động bình thường hàng ngày hoặc thể dục thể thao 3. Nguy cơ 3.1 Những ai thường bị bong gân cổ chân?Bong gân là dạng chấn thương rất phổ biến ở mọi độ tuổi và có khả năng xảy ra khi bạn hoạt động với cường độ cao, chơi thể thao hoặc bị tai nạn.3.2 Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ bị bệnh bong gân cổ chân?Một số yếu tố làm tăng nguy cơ gây bong gân cổ chân bao gồm:● Từng bị bong gân nghiêm trọng trong quá khứ;● Yếu cơ;● Chơi những môn thể thao thường phải xoay chân như cầu lông, bóng rổ, tennis, bóng bầu dục và bóng đá. Bong gân là dạng chấn thương rất phổ biến ở mọi độ tuổi và có khả năng xảy ra khi bạn hoạt động 4. Các dấu hiệu của bong gân Hiểu biết các triệu chứng có thể gặp phải với bong gân là rất quan trọng trong việc xác định rằng chấn thương không phải là gãy xương bên trong. Khi xảy ra bong gân, các mạch máu sẽ tăng cường đến các mô bao quanh khớp. Các tế bào máu màu trắng chịu trách nhiệm cho tình trạng viêm lan đến khu vực này và lưu lượng máu cũng tăng lên.● Cùng với viêm, sưng là hiện tượng đau. Các dây thần kinh trong khu vực này trở nên nhạy cảm hơn khi chấn thương, do đó người bị bong gân sẽ có cảm giác đau nhói và sẽ tồi tệ hơn nếu bị vật nặng đè lên khu vực bị đau. Vùng bị thương nóng hơn và đỏ do lưu lượng máu tăng lên. Ngoài ra khả năng di chuyển khớp cũng bị giảm.● Khớp có thể lỏng lẻo trong trường hợp nặng.● Không thể chịu sức nặng ở khớp khi đứng hoặc đi lại.● Bầm tím dưới da.Khi nào bạn cần gặp bác sĩ?Không chỉ có bong gân mà còn có những dạng chấn thương khác làm tổn thương đến mắt cá chân. Người bệnh nên đi khám khi có các triệu chứng nặng đã nêu trong bài hoặc khi các triệu chứng dù nhẹ nhưng kéo dài để Bác sĩ có thể xác định được chính xác nguyên nhân và đưa ra phương án điều trị phù hợp với tình trạng bệnh hiện tại của bệnh nhân. Các bác sĩ Nội Cơ xương khớp cùng các bác sĩ tại Trung tâm Chấn thương chỉnh hình giàu chuyên môn và kinh nghiệm sẽ kết hợp hội chẩn, đồng thời thực hiện các phương pháp chẩn đoán tiên tiến nhất hiện nay để đánh giá tình trạng bệnh và chỉ định phác đồ điều trị cụ thể.
vinmec
787
Bị dị vật ở cổ – Phải làm sao? “Chào bác sĩ. Hôm vừa rồi, do bất cẩn, cháu nhà tôi có vô tình nuốt phải 1 nút cúc áo. Đến nay là ngày thứ 3, cháu vẫn cảm giác bị dị vật ở cổ. Không biết tình trạng của cháu phải làm sao ạ?” – Đây là câu hỏi của chị T.T.P (Hải Phòng). Và có lẽ cũng là mối lo lắng mà nhiều người đã và đang gặp phải. Cũng theo các chuyên gia Tai Mũi Họng, rất nhiều người đang hiểu không đúng về vấn đề dị vật cổ. Chính vì thế, việc không xử lý, hoặc xử lý không đúng cách là điều khá thường xuyên xảy ra. 1. Bị dị vật ở cổ – Hiểu đúng để xử trí phù hợp. Dị vật ở cổ, hay thường được gọi đơn giản là hóc, là hiện tượng khá phổ biến trong đời sống. Đó là tình trạng có vật lạ xuất hiện, thường từ khoang miệng xuống và dừng lại ở khu vực cổ họng. Dị vật thường dễ bắt gặp trong các tình huống này là: thức ăn, hạt quả, đồ chơi trẻ nhỏ ( viên bi, mảnh ghép lego,…), các vật dụng hằng ngày (cúc áo, pin đồng hồ, cây kim,…), răng giả,… Trên thực tế, không ít trường hợp lâm nguy vì hóc dị vật. Một số trường hợp bị mảnh xương, cây kim đâm vào thành họng, gây ra các ổ áp xe và viêm nhiễm lớn, gây nguy kịch cho người bệnh. Chính vì thế, dù là tình huống dễ gặp thường nhật, nhưng cần cảnh giác xử lý đúng cách khi dị vật rơi vào khu vực cổ. Rất nhiều nguyên nhân xung quanh ta có thể trở thành dị vật cổ họng 2. Nhận biết khi bị dị vật ở cổ Dị vật trong cổ họng thường dễ dàng được người bị hóc dị vật nhận biết. Những triệu chứng điển hình khi bị hóc dị vật ở cổ có thể kể đến như: – Cảm giác vướng tức, nghẹn vùng cổ họng – Buồn nôn. Đây là một phản ứng của cơ thể nhằm đào thải dị vật gây nguy hiểm. – Khó nuốt, nuốt không trôi, nuốt đau, dễ bị nghẹn. – Ho, với cơ chế muốn đẩy vật bị hóc ra khỏi cổ họng. – Đau tức vùng cổ họng – Một số thể nặng: ho ra máu Bên cạnh đó, trường hợp dị vật ở cổ khá phổ biến ở trẻ em. Nguyên nhân hàng đầu là vì trẻ nhỏ hay có thói quen đưa lên miệng mọi vật cầm nắm trong tay. Ngoài ra, thức ăn cho trẻ nếu không được xem xét kỹ càng cũng có thể chứa dị vật như mảnh xương, thức ăn không nhuyễn,… Nếu cha mẹ không để ý, trẻ có thể nuốt dị vật và gây những phản ứng như: – Trẻ đang ăn thì đột ngột dừng ăn, không chịu ăn tiếp dù cha mẹ dỗ dành. – Trẻ khó với biểu hiện khó chịu vùng cổ. Thông thường, tay trẻ thường có xu hướng đưa tay vào miệng hoặc cổ như muốn móc, gạt vật lạ ra. – Trẻ nôn trớ, chực ọe. – Trẻ ho nhiều. Những triệu chứng của trẻ thường không thể hỏi đáp cụ thể. Thế nên, cha mẹ cần chú ý quan sát để có thể phòng ngừa và xử lý dị vật ở cổ họng bé sớm nhất. Trẻ thường ho, nôn trớ khi mắc dị vật cổ 3. Xử lý khi bị dị vật ở cổ Dị vật ở cổ luôn gây khó chịu và bất tiện. Vì thế, việc xử lý nhanh để thoát khỏi tình trạng dị vật cổ là điều mà ai cũng mong muốn. Để giải quyết vấn đề này, hãy nhờ một người hỗ trợ và thực hiện theo các bước sau: – Kiểm tra vị trí của dị vật trong cổ họng. Hãy sử dụng đèn pin sáng và nhỏ, soi vào khu vực họng qua khoang miệng. Thăm khám để được bác sĩ điều trị dị vật họng – Với trường hợp không tự thấy dị vật, các trường hợp có thể xảy ra là: + Giả hóc: Người bệnh có các triệu chứng của việc hóc dị vật ở cổ, nhưng không có dị vật trong cổ, dù đã nội soi hay chụp X-quang. Thông thường, một số bệnh lý có thể gây ra tình trạng này. + Dị vật đã trôi: Dị vật trong cổ đã trôi khỏi khu vực hầu họng. Do dị vật đã và chạm làm niêm mạc họng rát, nên người bệnh vẫn cảm giác như bị vướng và đau ở cổ họng. Trong trường hợp này, hãy chờ đợi một lúc và thử xuống nước xem việc nuốt đã xuôi chưa. + Dị vật vẫn còn ở trong cổ: Dị vật trôi xuống sâu có thể khiến chúng ta khó nhìn thấy hơn. Thông thường, nếu soi cổ họng không thấy dị vật, mà cảm giác đau vẫn còn đó, thì nên nhờ các bác sĩ kiểm tra. 4. Những lưu ý khi bị dị vật cổ họng Xử lý dị vật ở cổ không đúng cách có thể là nguyên nhân dẫn đến nhiều hệ lụy. Có thể kể đến như: khiến dị vật di chuyển đến các vùng ngách khó quan sát hay dị vật đâm sâu, gây tổn thương nhiều hơn. Bên cạnh đó, có những trường hợp dị vật xương cá để lâu tạo nên viêm nhiễm, hoại tử mô và ảnh hưởng đến nhiều bộ phận khác. Vì vậy, cần chú ý những điều sau để an toàn khi mắc dị vật cổ họng: – Không cố dùng tay hay các dụng cụ để móc họng. Đặc biệt là khi chưa xác định được vị trí và hình dạng dị vật. – Không nên cố nuốt để đồ ăn kéo dị vật theo. Điều này có thể khiến cổ họng bạn tổn thương nhiều hơn. – Không nên để dị vật gây đau quá 24h. Trường hợp con gái chị P trên đây là một ca cần lưu ý. Sau 3 ngày có dị vật họng, nhưng cháu vẫn cảm giác đau nhức, lại không đi điều trị. Điều này có thể dự báo nhiều nguyên nhân. Vì thế, chị nên đưa cháu đi khám để an tâm điều trị và xử lý dị vật. Ngoài ra, hãy chủ động phòng để tránh bị dị vật ở cổ. Không nên nô đùa khi ăn uống, cẩn trọng trong chế biến và ăn thức ăn có xương. Điều quan trọng, cần luôn đề cao tính an toàn trong điều trị, nhờ các bác sĩ chuyên khoa uy tín thăm khám chữa dị vật họng để luôn được xử lý đúng cách.
thucuc
1,149
Giải đáp thắc mắc: U nang buồng trứng tái phát hay không? U nang buồng trứng là những khối u có chứa dịch hoặc chất rắn, xuất hiện ở trên hay bên trong buồng trứng. Đây cũng là một trong những căn bệnh phụ khoa phổ biến ở nữ giới. Sau khi điều trị, nhiều chị em lo sợ về khả năng tái phát của u nang buồng trứng. Vậy thực tế, u nang buồng trứng tái phát hay không? Chuyên gia sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc này trong bài viết dưới đây. 1. Một số thông tin về bệnh u nang buồng trứng 1.1. Các triệu chứng thường gặp của bệnh u nang buồng trứng Bệnh u nang buồng trứng được đánh giá là bệnh phát triển âm thầm. Những biểu hiện của bệnh thường không rõ ràng và dễ nhầm lẫn với những bệnh khác. Các chuyên gia khuyên bạn nên cẩn trọng với những biểu hiện bất thường như sau: Đau lưng, đau vùng vùng chậu, đùi: Khi những khối u chèn ép lên dây thần kinh dọc theo xương chậu, xuống đùi sẽ khiến chị em có cảm giác đau lưng, đau vùng chậu. Nhưng biểu hiện này cũng xảy ra ở một số bệnh lý khác, vì thế chị em thường rất khó nhận biết. Tình trạng đầy hơi, đau tức phần bụng dưới, có thể kèm theo nôn hoặc buồn nôn: Khi những khối u tăng kích thước, chúng sẽ khiến người bệnh có cảm giác chướng bụng, đầy hơi, đau tức bụng, buồn nôn,… Nhưng thực tế, rất nhiều người nhầm lẫn cho rằng đây là biểu hiện của những bệnh về đường tiêu hóa. Đau khi quan hệ tình dục: Trường hợp những khối u lớn, khiến bệnh nhân cảm thấy đau khi quan hệ tình dục. Người bệnh đi tiểu liên tục: Khi mắc phải những bệnh lý ở bàng quang, thận, niệu quản, chị em cũng thường xuyên khổ sở với triệu chứng đi tiểu liên tục, tiểu rắt vô cùng khó chịu. Tuy nhiên, đây cũng chính là biểu hiện của bệnh u nang buồng trứng. Vì thế, nếu đi tiểu liên tục, bạn nên đi khám để được chẩn đoán chính xác về tình trạng sức khỏe của mình. Tăng cân bất thường: Nếu chế độ ăn của bạn hoàn toàn bình thường, chế độ sinh hoạt khoa học, lành mạnh nhưng bạn lại bị tăng cân mà không rõ nguyên nhân, thì rất có thể đây là một biểu hiện của bệnh u nang buồng trứng. Rối loạn kinh nguyệt: Nếu chu kỳ kinh nguyệt của bạn bỗng nhiên thay đổi bất thường, bạn không nên chủ quan. Đó là một biểu hiện phổ biến của bệnh phụ khoa, trong đó có bệnh u nang buồng trứng. 1.2. Những nguyên nhân gây bệnh u nang buồng trứng Sự thay đổi nội tiết tố bất thường chính là nguyên nhân chính dẫn đến bệnh u nang buồng trứng. Bên cạnh đó, một số bệnh lý khác chẳng hạn như bệnh lạc nội mạc tử cung, nhiễm trùng vùng chậu, hoặc phụ nữ khi mang thai,… cũng làm tăng nguy cơ bị bệnh. Ngoài ra, một số lý do dưới đây cũng khiến bạn dễ gặp phải căn bệnh phụ khoa này: Thói quen sử dụng thuốc tránh thai kéo dài. Chế độ ăn uống không khoa học, ăn nhiều thực phẩm chứa nhiều hormone tăng trưởng. Thường xuyên căng thẳng trong cuộc sống hoặc gặp quá nhiều áp lực trong công việc. Tình trạng thừa cân, béo phì. Những vấn đề, bệnh lý về gan do gan bị nhiễm độc hoặc phải hoạt động quá sức. 1.3. Bệnh u nang buồng trứng nguy hiểm như thế nào? Bệnh u nang buồng trứng bao gồm u nang cơ năng và u nang thực thể. Đa số những khối u cơ năng thường lành tính, không gây nguy hiểm cho người bệnh và thường biến mất trong vài chu kỳ kinh. Còn những khối u thực thể - là những khối u có thể phát triển âm thầm và có khả năng gây nhiều biến chứng nguy hiểm. Cụ thể như sau: Xoắn u nang: Tình trạng xoắn nang khiến người bệnh đau dữ dội, đau liên tục, cần được đưa đi cấp cứu kịp thời. Vỡ nang: Thường xảy ra đối với những khối u quá lớn. Tình trạng vỡ nang khiến người bệnh đột nhiên đau bụng liên tục, gây chảy máu có thể dẫn đến hội chứng nhiễm khuẩn,… bệnh nhân cần được can thiệp sớm để tránh nguy hiểm đến tính mạng. Khối u lớn có thể gây chèn ép các cơ quan nội tạng xung quanh: Chẳng hạn chèn ép lên trực tràng gây táo bón, chèn ép lên bàng quang gây đái rắt, nguy hiểm hơn là chèn ép lên niệu quản dẫn tới ứ nước bể thận, rất nguy hiểm,… 2. Phương pháp điều trị u nang buồng trứng là gì? U nang buồng trứng tái phát hay không? 2.1. Phương pháp điều trị u nang buồng trứng Đối với những khối u nang buồng trứng cơ năng, bệnh nhân chỉ cần theo dõi và khám phụ khoa định kỳ, những khối u có thể tự mất đi mà không cần điều trị. Ngược lại, nếu là khối u thực thể, bệnh nhân cần được điều trị sớm bằng phương pháp phẫu thuật bóc tách hoặc cắt bỏ buồng trứng có chứa khối u để phòng ngừa biến chứng. Hiện tại, có 2 phương pháp phẫu thuật là phương pháp mổ mở và mổ nội soi. 2.2. U nang buồng trứng tái phát hay không? Rất nhiều người thắc mắc: “Sau điều trị, u nang buồng trứng tái phát hay không? ”. Câu trả lời là “có”. Chẳng hạn: Trong trường hợp phẫu thuật không tốt sẽ dẫn tới tình trạng bỏ sót khối u nhỏ và trong tương lai, những khối u này có thể khiến chị em tái phát bệnh. Những người đã từng bị u nang một bên buồng trứng và được điều trị. Tuy nhiên, những khối u nang vẫn có thể xuất hiện ở bên buồng trứng còn lại. Trừ những trường hợp bệnh nhân đã phẫu thuật cắt bỏ hai bên buồng trứng mới có thể đảm bảo loại bỏ nguy cơ tái phát bệnh. Nhiều căn bệnh phụ khoa như: rối loạn hormon nội tiết tố, nhiễm khuẩn phần phụ. Vì thế, dù đã được điều trị, nhưng bệnh nhân mắc u nang buồng trứng vẫn có thể bị tái phát bệnh nếu họ mắc các bệnh lý như trên. Chính vì thế, sau phẫu thuật điều trị, chị em vẫn nên chú trọng chăm sóc sức khỏe để phòng ngừa nguy cơ tái phát bệnh. Cụ thể: Đảm bảo một chế độ ăn uống lành mạnh: Nên uống nhiều nước và ăn nhiều rau xanh, trái cây, hạn chế những chất kích thích, đồ ăn chiên rán,… Tập thể dục: Việc rèn luyện sức khỏe mỗi ngày sẽ giúp cơ thể bạn khỏe mạnh hơn, duy trì cân nặng ổn định, phòng ngừa nguy cơ mất cân bằng nội tiết tố. Nghỉ ngơi hợp lý: Căng thẳng cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến nội tiết tố. Các chuyên gia khuyên rằng, phụ nữ cần nghỉ ngơi hợp lý, ngủ đủ giấc, không thức quá khuya, dành thời gian để thư giãn, tránh làm việc quá áp lực để cơ thể luôn khỏe đẹp và đặc biệt là khám phụ khoa định kỳ.
medlatec
1,236
Nhổ răng số 8 có nguy hiểm không? Nhổ xong cần lưu ý những gì? Răng số 8 hay còn gọi là răng khôn thường mọc rất muộn, không những không đóng góp gì nhiều cho chức năng nhai nghiền thức ăn mà đôi khi còn khiến “khổ chủ" gặp phải nhiều rắc rối liên quan tới sức khỏe răng hàm mặt. Nhổ răng số 8 là giải pháp được nhiều người lựa chọn để chấm dứt những cơn đau và các rủi ro do loại răng này đem lại. Vậy điều này có gây ảnh hưởng gì tới sức khỏe hay không và người bệnh cần lưu ý gì sau khi nhổ? 1. Cần nhổ răng số 8 khi nào? Răng số 8 nằm ở vị trí trong cùng của hàm, thường được biết đến với tên gọi răng khôn và chúng bắt đầu phát triển khi chúng ta bước vào độ tuổi trưởng thành (từ 17 - 25 tuổi). Do răng khôn là răng “sinh sau đẻ muộn” hơn các răng còn lại nên chúng không có đủ khoảng trống để phát triển nên có khi chỉ nhú lên một chút, hoặc bị lợi trùm lên hay thậm chí là mọc chèn sang răng số 7 bên cạnh khiến cho răng này bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Không chỉ có vậy, vì răng số 8 mọc ở góc trong cùng nên việc vệ sinh răng miệng sẽ khó khăn, từ đó dễ gây sâu răng, viêm nhiễm và gặp các bệnh về nướu. Điều này khiến người bệnh bị đau nhức khó chịu rất nhiều. Nếu răng số 8 gây nên các vấn đề sau thì bạn nên đi khám và nhổ chúng đi: Răng số 8 mọc khiến bạn bị đau nhiều, chèn ép răng số 7, nhiễm trùng nhiều lần, u nang,... ; Trong trường hợp răng số 8 mọc chưa gây biến chứng nhưng hình ảnh X-quang cho thấy răng số 8 khi mọc có thể làm ảnh hưởng đến răng số 7; Răng số 8 mọc ngầm gây viêm lợi và đau nhức dai dẳng, chỉ được phát hiện khi chụp X-quang; Hình dạng của răng khôn bất thường (dị dạng, nhỏ), hay làm dắt thức ăn, nguy cơ sâu răng và viêm nha chu do răng khôn; Nếu răng khôn bị sâu hoặc mắc các bệnh lý về nha chu thì nên nhổ bỏ; Trong trường hợp bạn muốn niềng răng, làm răng giả hoặc có nhu cầu chỉnh hình, hay răng số 8 là nguyên nhân dẫn đến những bệnh lý toàn thân khác. Nhìn chung để quyết định có nên nhổ răng số 8 hay không tốt nhất bạn nên đi kiểm tra và thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng. 2. Một số biến chứng nguy hiểm khi nhổ răng số 8 Phẫu thuật nhổ răng khôn khá là phổ biến và ngày nay cũng ít khi xảy ra biến chứng nhờ công nghệ máy móc đã hiện đại hơn. Tuy vậy nhổ răng khôn vẫn tiềm ẩn một số nguy cơ như sau: Nhiễm trùng và viêm ổ răng đã phẫu thuật: viêm nhiễm khiến hàm và lợi bị đau âm ỉ, bốc mùi hôi, có dịch mủ trắng hoặc vàng tiết ra từ ổ răng khôn, sốt cao, sưng đau kéo dài,... Điều này có thể là do sau khi nhổ răng người bệnh không biết cách vệ sinh và chăm sóc răng miệng hợp lý; Nhiễm khuẩn huyết: ổ răng bị nhiễm khuẩn nếu không được điều trị có thể dẫn đến nhiễm trùng máu với các triệu chứng như rét run, sốt cao, mạch nhanh, nhỏ; Dây thần kinh liên quan bị tổn thương: triệu chứng nhận biết tổn thương dây thần kinh do nhổ răng số 8 đó là tê và ngứa vùng lưỡi, răng, môi dưới và nướu. Các biểu hiện này thường xảy ra trong khoảng thời gian khá ngắn, ít có trường hợp bị vĩnh viễn. Nhìn chung để phòng tránh và hạn chế tối đa nguy cơ gặp phải các biến chứng sau khi nhổ răng số 8 thì người bệnh cần phải kiểm tra một cách kỹ lưỡng trước khi phẫu thuật. Đồng thời tuân theo đúng hướng dẫn chăm sóc răng miệng đúng cách sau khi nhổ. 3. Sau khi nhổ răng số 8 cần lưu ý những gì? Dưới đây là một số lưu ý cần thiết mọi người nên ghi nhớ trước và sau khi nhổ răng số 8: Nhổ răng xong không nên nói chuyện hoặc cử động cơ hàm nhiều vì sẽ làm máu chảy ra nhiều hơn. Ngoài ra không dùng ngón tay, lưỡi hay đồ vật, dụng cụ nào để đụng chạm đến vết thương. Nên nhịn ho, hắt hơi, xì mũi vì hành động này thường gây kích thích mạnh khiến vết mổ chảy máu; Để giảm sưng và cầm máu nhanh thì bạn có thể chườm đá bên ngoài má. Mỗi lần có thể chườm từ 10 - 20 phút; Dùng thuốc giảm sưng, giảm đau: việc nhổ răng số 8 sẽ khiến hàm bị phù nề và đau, vì thế bạn có thể sử dụng đơn thuốc kháng sinh theo đơn bác sĩ đã kê để khắc phục tình trạng này; Vệ sinh răng miệng bằng nước muối ấm: nên súc miệng nhẹ và chậm, thực hiện sau khi ăn và trước khi đi ngủ. Trong vòng 24h đầu sau khi nhổ răng thì bạn đã có thể chải răng và nhớ làm sạch cả lưỡi. Tuy nhiên cần tránh khu vực vừa nhổ răng ra; Chế độ nghỉ ngơi hợp lý: trong 2 ngày đầu sau khi nhổ răng, tốt nhất bạn không nên tham gia hoạt động thể chất mà chỉ nên nghỉ ngơi, tránh căng thẳng và kê đầu gối cao hơn bình thường một chút; Chế độ ăn: Bắt đầu với thức ăn được chế biến mềm, nhừ, dễ nhai dễ nuốt; Tránh đồ cứng, quá nóng hoặc quá lạnh, đồ giòn,thức ăn dính răng, đồ uống có công, cafein, nước ngọt vì chúng sẽ gây tổn thương cho vết mổ; Không bỏ bữa, cần phải bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng; Sau vài ngày nên chuyển dần từ thức ăn mềm, lỏng sang thức ăn đặc và cứng hơn; Không nên uống rượu bia và hút thuốc lá trong vòng ít nhất 24h sau khi nhổ răng số 8. Nếu xảy ra hiện tượng bất thường thì hãy liên hệ với bác sĩ và đi khám lại ngay. Nhổ răng số 8 tuy là một thủ thuật phổ biến được nhiều người thực hiện nhưng vẫn tiềm ẩn một số nguy cơ nhất định. Chính vì vậy bạn cần lựa chọn địa chỉ uy tín để thực hiện, đồng thời sau khi phẫu thuật cần tuân thủ đúng theo chỉ định của bác sĩ để tránh rủi ro gặp các biến chứng nguy hiểm. Phòng khám là nơi quy tụ đội ngũ các y bác sĩ và nha sĩ trên 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Răng Hàm Mặt, kết hợp cùng các máy móc hiện đại giúp việc thăm khám và điều trị các vấn đề về răng miệng được hiệu quả và tối ưu nhất. vn : 87 Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội : 03 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội : 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội : 42-44-66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội : 31 Ngõ 23 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội
medlatec
1,186
Hướng dẫn cách đọc kết quả sàng lọc trước sinh Xét nghiệm sàng lọc trước sinh Double Test và Triple Test đều là những xét nghiệm quan trọng. Kết quả xét nghiệm sẽ quyết định mẹ bầu nên làm gì tiếp theo, có cần thiết phải can thiệp chọc ối hay sinh thiết gai nhau hay không? Dưới đây là hướng dẫn cách đọc kết quả sàng lọc trước sinh chi tiết và dễ hiểu cho mẹ bầu. 1. Cách đọc kết quả xét nghiệm Double Test Xét nghiệm Double Test thường kết hợp với siêu âm đo độ mờ da gáy, kết quả sẽ cho biết thai nhi có nguy cơ bị dị tật bẩm sinh không. Khả năng phát hiện của Double Test ở khoảng 85 - 90% với hội chứng Down, tỷ lệ dương tính giả là khoảng 5%. Còn với hội chứng Patau và Edward, khả năng phát hiện đạt tới 95%, với chỉ 0,3% tỉ lệ dương tính giả. Kết quả Double Test cho biết thai nhi có nguy cơ dị tật hay không, dựa trên ngưỡng an toàn: - Ngưỡng an toàn với nguy cơ mắc hội chứng Down của thai nhi và tuổi của thai phụ là 1:250. Nếu kết quả Double Test cho thấy mẫu số >250 thì thai nguy cơ thấp, nhưng <250 thì thai nguy cơ cao bị dị tật. - Ngưỡng an toàn với nguy cơ mắc hội chứng Patau và Edward là 1:100. Tương tự, nếu kết quả Double Test >100 thì thai có nguy cơ thấp, <100 thì thai nguy cơ cao. - Ngưỡng an toàn với nguy cơ mắc dị tật ống thần kinh là 1:75. Nếu kết quả Double Test >75 thì thai có nguy cơ thấp, <75 thì thai nguy cơ cao. Hiểu một cách đơn giản tỉ lệ nguy cơ mắc hội chứng dị tật bẩm sinh ở thai nhi như sau: nguy cơ hội chứng Down là 1:400 có nghĩa là trong 400 thai phụ có cùng độ tuổi, tuần thai tương tự nhau thì có 1 thai phụ sinh em bé bị hội chứng Down, còn 399 thai phụ sinh em bé bình thường. Như vậy so sánh với ngưỡng cut off thì là nguy cơ thấp. Ở Double Test, hai thông số được đo trong máu thai phụ là β-h CG tự do và PAPP-A. Giá trị bình thường của 2 thông số đều được hiệu chỉnh bằng 1 Mo M. Giá trị ngưỡng với thông số này có giá trị đánh giá nguy cơ dị tật bẩm sinh ở thai nhi, cụ thể: PAPP-A < 0,4 Mo M b-h CG tự do < 0,4 hoặc > 2,5 Mo M Nhìn chung, việc đo nồng độ 2 chất sinh hóa trong xét nghiệm Double Test để đánh giá nguy cơ dị tật thai bẩm sinh gây sai số ít nhiều, vì thế tỉ lệ dương tính giả cao, nhiều trường hợp thai dị tật không được phát hiện. Để đánh giá khách quan hơn, người ta dùng bội số trung vị Mo M. Bội số này được tính bằng việc chia nồng độ 2 chất sinh hóa với giá trị trung vị tương ứng tuổi thai. Mo M thể hiện mối tương giữa giá trị nồng độ chất đo được với số trung vệ của quần thể tại tuổi thai tương ứng. Như vậy kết quả phép đo chính xác và thuận lợi cho việc so sánh hơn. 2. Cách đọc kết quả xét nghiệm Triple Test Kết quả xét nghiệm Triple Test dựa trên 3 chỉ số sinh hóa được phân tích định lượng trong máu mẹ, gồm: - Định lượng AFP và hệ số Corr. Mo M - Định lượng h CG và hệ số Corr. Mo M. - Định lượng u E3 và hệ số Corr. Mo M. Từ 3 chỉ số định lượng này sẽ đưa ra nguy cơ thai nhi mắc các dị tật bẩm sinh, cụ thể như sau: Nguy cơ mắc hội chứng Down Với Triple Test, ngưỡng nguy cơ mắc hội chứng Down là 1/250, giống với Double Test. Nếu kết quả Double Test cho thấy mẫu số >250 thì thai nguy cơ thấp, nhưng <250 thì thai nguy cơ cao bị dị tật. Thông thường, trong tờ giấy kết quả xét nghiệm Triple Test sẽ có bổ sung phần nguy cơ hội chứng Down ở thai nhi theo tuổi mẹ. Cách đọc kết quả cũng tương tự. Nguy cơ mắc dị tật ống thần kinh Với Triple Test, ngưỡng nguy cơ thai nhi mắc dị tật ống thần kinh là 1/75. Nếu kết quả Double Test >75 thì thai có nguy cơ thấp, <75 thì thai nguy cơ cao. Nguy cơ mắc hội chứng Trisomy 18 Với Triple Test, ngưỡng nguy cơ thai nhi hội chứng Trisomy 18 là 1/100. Nếu kết quả Double Test >100 thì thai có nguy cơ thấp, <100 thì thai nguy cơ cao. Kết luận xét nghiệm Triple Test nếu nguy cơ thấp thì thai nhi có nguy cơ thấp mắc dị tật bẩm sinh. Nếu thai nhi có nguy cơ cao mắc hội chứng hoặc dị tật bẩm sinh nào, bác sỹ sẽ ghi rõ và tư vấn chuyên khoa sản để kiểm tra khẳng định lại kết quả. 3. Nên làm gì nếu kết quả sàng lọc trước sinh nguy cơ cao? Kết quả xét nghiệm sàng lọc Double Test và Triple Test đều có độ chính xác tương đối, vì thế nếu kết quả kết luận thai có nguy cơ cao bị dị tật bẩm sinh thì không có ý nghĩa khẳng định. Trong trường hợp này, mẹ bầu nên xem xét thực hiện xét nghiệm NIPT để khẳng định lại kết quả. Nếu kết quả sàng lọc kiểm tra lại vẫn cho thấy thai có nguy cơ cao, bác sỹ sản khoa sẽ tư vấn xét nghiệm chẩn đoán với kỹ thuật chọc ối hoặc sinh thiết gai nhau. Những xét nghiệm chẩn đoán này sẽ cho kết luận chính xác về việc thai nhi có bị dị tật bẩm sinh không. Từ đó, dựa vào tuổi thai, dị tật mắc phải và ảnh hưởng, bác sỹ sẽ có tư vấn can thiệp hoặc dừng thai kỳ hợp lý. Sản phụ có thể lựa chọn xét nghiệm NIPT để sàng lọc trước sinh sớm từ tuần thai thứ 10. Xét nghiệm đạt độ chính xác 99,9% với các dị tật bẩm sinh thường gặp. Chỉ thực hiện 1 lần duy nhất, kết quả NIPT sẽ cho biết mẹ có cần phải chọc ối, sinh thiết gai nhau hay không.
medlatec
1,064
Thoát vị rốn có nguy hiểm không? Trả lời: Thoát vị rốn có nguy hiểm không? Chị Thùy Dung thân mến! Thoát vị rốn là một trong những dị tật phổ biến ở trẻ nhỏ đặc biệt là trẻ sơ sinh. Thoát vị rốn là tình trạng xảy ra khi một phần của ruột nhô ra qua một lỗ trên các cơ bụng. Bé nhà chị bị thoát vị rốn nhưng vẫn ăn ngủ bình thường, tăng cân đều đặn nên chị và gia đình không nên quá lo lắng. Hầu hết các trường hợp thoát vị rốn có thể tự cải thiện khi trẻ được 1 tuổi.  Khi bé lớn lên, cơ thành bụng khỏe hơn và có thể đóng kín lỗ hổng thành bụng, thoát vị sẽ tự mất đi. Thoát vị rốn có nguy hiểm không là quan tâm của rất nhiều người. Những trường hợp thoát vị rốn không biến mất khi trẻ được 4 tuổi hoặc  xuất hiện trong tuổi trưởng thành có thể cần phải phẫu thuật. Mục địch của phẫu thuật thoát vị rốn là nhằm sửa chữa, tránh biến chứng làm giảm cung cấp máu cho các phần của ruột bị mắc kẹt. Nếu các phần bị mắc kẹt trong ruột hoàn toàn bị cắt nguồn cung cấp máu sẽ hoại tử rất nhanh. Nhiễm khuẩn có thể lan rộng ra khắp ổ bụng, gây nguy hiểm đến tính mạng. … XEM THÊM: >> Cách phẫu thuật thoát vị bẹn >> Bệnh thoát vị rốn ở trẻ sơ sinh >> Quy trình phẫu thuật thoát vị bẹn
thucuc
258
Kích thước tinh hoàn bình thường trên siêu âm Tinh hoàn bình thường như thế nào? là thắc mắc của nhiều nam giới. Họ lo lắng tinh hoàn của mình quá to hoặc quá bé so với kích thước bình thường. Bài viết dưới đây sẽ giúp người đọc hiểu rõ hơn về kích thước bình thưởng của tinh hoàn và kích thước của tinh hoàn trên siêu âm. 1. Tinh hoàn là gì? Tinh hoàn là một cơ quan vô cùng quan trọng trong hệ sinh sản của nam giới. Tinh hoàn nằm trong tuyến sinh dục và có nhiệm vụ sản xuất tinh trùng, tiết hormone Testosterone duy trì sức khỏe của hệ thống sinh sản ở nam giới.Tinh hoàn có hình bầu dục, nằm ở vị trí trong bột túi da được gọi là bìu. Hình ảnh bìu bình thường sẽ có da màu hồng nhạt, vùng da ở bìu sẽ hơi sần sùi hơn những vùng da khác trên cơ thể. Phần bìu thì được tren bên ngoài vùng xương chậu gần đùi. Nằm ở vị trí trước vùng xương chậu, lại không có vật che chắn ngoài lớp bìu nên tinh hoàn được xem là bộ phận dễ tổn thương bậc nhất ở nam giới. Các yếu tố ảnh hưởng đến tinh hoàn ở nam giới là nhiệt độ, chế độ ăn uống, sinh hoạt, chơi thể thao. 2. Kích thước bình thường của tinh hoàn như thế nào? Mỗi người đàn ông đều có một kích thước tinh hoàn khác nhau, có người có 2 tinh hoàn to đều bằng nhau, có người sẽ có một tinh hoàn nhỏ và tinh hoàn còn lại sẽ to hơn. Trung bình, tinh hoàn có hình bầu dục và chiều dài từ 4-5.1cm. Với các tinh hoàn nhỏ thì chiều dài sẽ dưới 3.5cm. Các dạng tinh hoàn bất thường về kích thước:Tinh hoàn nhỏ. Tinh hoàn nhỏ là tinh hoàn có kích thước dưới 3.5cm. Đa phần ở tình trạng này sẽ không ảnh hưởng quá nhiều đến sức khỏe của nam giới. Một số nguyên nhân khiến tinh hoàn ở nam giới có kích thước nhỏ:Tinh hoàn ẩn: đây là tình trạng tinh hoàn không di chuyển đến bìu trước khi sinh làm ảnh hưởng đến kích thước. Chỉ có phương pháp phẫu thuật trong giai đoạn sơ sinh mới giúp trẻ hết tình trạng tinh hoàn ẩn. Giãn tĩnh mạch ở thừng tinh: Tình trạng này bắt nguồn từ sự bất thường trong van tĩnh mạch ở bìu. Sự tăng lên về kích thước các tĩnh mạch tại thừng tinh sẽ khiến tinh hoàn bị chèn ép và trở nên mềm, co nhỏ về kích thước.Suy sinh dục: Là tình trạng cơ thể thiếu Testosterone để hoàn thiện các đặc điểm sinh dục nam giới. Điều này có thể dẫn đến các hiện tượng kích thước dương vật nhỏ, tinh hoàn nhỏ, khối lượng cơ thể nhỏ. Suy sinh dục có thể do xoắn thừng tinh, nhiễm trùng, tuyến yên không tiết ra hormone luteinizing, làm dụng steroid (thường gặp ở các vận động viên thể hình), hội chứng Klinefelter.Tinh hoàn to. Trái ngược với tình trạng tinh hoàn nhỏ, tinh hoàn to lại xuất hiện nhiều ở nam giới độ tuổi trưởng thành nhiều hơn. Với những người mắc bệnh liên quan đến tinh hoàn to thì có thể do các nguyên nhân sau:Bị viêm tinh hoàn: có thể do virus quai bị gây nên. Viêm mào tinh: do mắc bệnh nhiễm trùng chlamydia lây nhiễm qua đường tình dục. U nang biểu mô: Dư các chất dịch dư thừa khiến u nang biểu mô ở mào tinh phát triển làm tinh hoàn to hơn bình thường. Riêng trường hợp này có thể không điều trị. Xoắn thừng tinh: Xảy ra nếu tinh hoàn bị xoay chuyển nhiều làm lượng máu đến nuôi dưỡng bị cản trở. Thường triệu chứng của xoắn tinh hoàn sẽ là đau dai dẳng ở tinh hoàn. Tràn dịch màn tinh: Dịch trong màng tinh hoàn bị tràng ra ngoài khiến cho kích thước tinh hoàn to lên bất thường.Ung thư tinh hoàn: Các tế bào tinh hoàn tăng trưởng không kiểm soát và tạo thành khối u ở cơ quan này. 3. Khi nào nên siêu âm tinh hoàn? Siêu âm tinh hoàn là một trong những cách để quan sát và kiểm tra kích thước tinh hoàn chuẩn nhất hiện nay. Siêu âm tinh hoàn có thể cho thấy ống dẫn tinh kết nối tinh hoàn và tuyến tiền liệt. Thông qua siêu âm tinh hoàn có thể phát hiện những bệnh như viêm mào tinh, viêm tinh hoàn, xoắn tinh hoàn, xoắn phần phụ tinh hoàn, chấn thương tinh hoàn...Với siêu âm tinh hoàn cộng với việc phát hiện các nguyên nhân gây đau tinh hoàn, vùng bìu, các bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán chính xác hơn về tình trạng của người bệnh. Vì tinh hoàn là một bộ phận nhảy cảm trong cơ quan sinh dục của nam giới, liên quan mật thiết đến vấn đề duy trì nòi giống, nên việc chẩn đoán bệnh liên quan đến bộ phận này cần phải đảm bảo độ chính xác cao. Tránh việc chẩn đoán sai trong những trường hợp xoăn tinh hoàn, chấn thương hay thoát vị nghẹt có thể gây vô sinh.Thông thường, bác sĩ sẽ có chỉ định siêu âm tinh hoàn khi bệnh nhân có những triệu chứng sauĐau nhức vùng bìu, tinh hoàn. Sưng, có khối lạ nổi lên vùng tinh hoàn. Bệnh nhân bị chấn thương tinh hoàn do té ngã, xô xát, vật nặng đè lên 4. Kích thước tinh hoàn bình thường trên siêu âm Kích thước tinh hoàn bình thường trên siêu âm thường sẽ có chiều cao ít hơn 5cm (chiều dài), rộng khoản 3cm và dày tầm 2cm. Với một tinh hoàn bình thường thì ngoài việc đạt chuẩn các kích thước trên cũng có kèm theo các hình ảnh thể hiện như sau. Không phát hiện khối u ở bìu hay xung quanh tinh hoàn. Không có dấu hiệu nhiễm trùng, sưng hay viêm tinh hoàn. Không xoắn thừng tinh và lượng máu cung cấp đến tinh hoàn đầy đủ. Trên phim siêu âm không phát hiện chất dịch hay máu, mủ ứ lại.Tinh hoàn là một bộ phận quan trọng trong hệ thống sinh dục nam giới. Với một tinh hoàn bất thường về kích thước hay các triệu chứng đau nhức thì siêu âm tinh hoàn là biện pháp tốt nhất để phát hiện các vấn đề bất thường. Trong đó, kích thước bình thường của tinh hoàn trên siêu âm hoặc bất thường là một yếu tố rất quan trọng trong chẩn đoán bệnh lý sinh dục ở nam giới.
vinmec
1,132
Lấy cao răng bằng sóng siêu âm, ưu điểm và quy trình Lấy cao răng bằng sóng siêu âm là phương pháp hiện đại, không đau đớn, an toàn, và tiết kiệm thời gian. Bằng cách sử dụng sóng siêu âm, quá trình loại bỏ cao răng trở nên chính xác và hiệu quả hơn. Khách hàng có thể trải qua quá trình lấy cao răng nhẹ nhàng, thoải mái. Sau quá trình điều trị, bác sĩ nha khoa sẽ hướng dẫn cách chăm sóc răng để duy trì sức khỏe nướu.  1. Vì sao bạn cần phải lấy cao răng Khi mảng bám tích tụ trên răng, nó có thể chứa đựng hàng triệu vi khuẩn gây sâu răng và gây nhiễm trùng nướu. Lấy vôi răng giúp loại bỏ lớp mảng bám này, làm sạch và tái tạo bề mặt răng. Quá trình này có thể sử dụng các công cụ chuyên dụng như máy siêu âm chuyên dụng trong việc lấy cao răng. Lợi ích của việc lấy vôi răng bao gồm: Phòng ngừa sâu răng: Loại bỏ mảng bám giúp ngăn chặn sự hình thành của sâu răng và giữ cho răng khỏe mạnh. Ngăn chặn bệnh viêm nướu răng: Lấy vôi răng cũng giúp ngăn chặn và điều trị các vấn đề liên quan đến viêm nướu, giữ cho nướu khỏe mạnh và hồng hào. Cải Thiện thẩm mỹ: Loại bỏ mảng bám giúp tái tạo bề mặt răng, làm tăng hẩm mỹ và độ trắng tự nhiên của răng. Tăng hiệu quả của việc vệ sinh răng: Răng sau khi lấy vôi răng sẽ dễ dàng tiếp xúc với kem đánh răng, nước súc miệng, từ đó việc vệ sinh miệng sẽ mang lại hiệu quả cao hơn, duy trì sức khỏe nướu và răng tốt hơn. Giảm mùi hôi miệng: Loại bỏ mảng bám giúp giảm tình trạng mùi hôi miệng và duy trì hơi thở tươi mới. Thường xuyên lấy vôi răng là một phần quan trọng của chăm sóc nướu và răng định kỳ để duy trì sức khỏe nướu tốt và giảm nguy cơ các vấn đề nha khoa. Định kỳ lấy cao răng có thể mang đến nhiều lợi ích hơn bạn tưởng 3. Phương pháp nha khoa: lấy cao răng bằng sóng siêu âm Để thực hiện quá trình cạo vôi răng, bác sĩ sẽ sử dụng các dụng cụ nha khoa chuyên dụng nhằm loại bỏ mảng bám vôi tích tụ quanh chân răng và thân răng. Trong nhiều phương pháp được áp dụng, việc sử dụng máy siêu âm để lấy cao răng được đánh giá cao với những ưu điểm vượt trội. 3.1 Lấy cao răng bằng sóng siêu âm là gì? Vôi răng, là những mảng bám hình thành do mảng thức ăn không được làm sạch trong thời gian dài, thường chặt bám ở vùng tiếp xúc giữa răng và nướu. Ngoài việc ảnh hưởng đến thẩm mỹ của nụ cười, vôi răng còn gây ra hôi miệng và là một trong những nguyên nhân chính gây ra các bệnh nha khoa như viêm nha chu, viêm nướu, chảy máu răng, và thậm chí là mất răng. Phương pháp lấy cao răng hiện đại mang đến nhiều ưu điểm vượt trội Lấy cao răng bằng siêu âm là một kỹ thuật tiên tiến trong lĩnh vực nha khoa, mang lại nhiều ưu điểm so với phương pháp truyền thống. So sánh giữa lấy cao răng bằngsiêu âm và lấy cao răng truyền thống có thể giúp hiểu rõ hơn về những tiến bộ trong quá trình điều trị nha khoa. Lấy cao răng bằng siêu âm: – Sóng siêu âm giúp loại bỏ cao răng mà không gây đau đớn, làm giảm áp lực và mệt mỏi cho bệnh nhân. – Công nghệ sóng siêu âm cho phép bác sĩ nha khoa điều chỉnh khoảng cách một cách chính xác, đảm bảo hiệu quả trong quá trình điều trị. – Lấy vôi răng bằng sóng siêu âm thường không đòi hỏi việc gây tê hoặc gây mê, tập trung chỉ vào khu vực cần điều trị, giảm rủi ro và giúp bệnh nhân thoải mái. – So với phương pháp truyền thống, lấy vôi răng bằng sóng siêu âm thường nhanh chóng và tiết kiệm thời gian. Lấy cao răng truyền thống: –  Công cụ lấy cao răng thô sơ – Quá trình cạo vôi răng có thể gây cảm giác đau đớn và không thoải mái cho bệnh nhân. – Đối với một số trường hợp, lấy cao răng truyền thống có thể đòi hỏi gây tê. – Quá trình này thường mất thời gian hơn so với lấy vôi răng bằng sóng siêu âm. Lấy vôi răng bằng sóng siêu âm mang lại những ưu điểm vượt trội về độ chính xác, thoải mái và tiết kiệm thời gian, làm nổi bật sự tiên tiến và hiệu quả của công nghệ này trong lĩnh vực nha khoa. Chuyên gia nha khoa đề xuất đến thăm bác sĩ định kỳ và thực hiện quá trình cạo vôi răng mỗi 6 tháng/lần để duy trì sức khỏe tốt nhất cho răng và nướu. 3.3 Quy trình lấy cao răng bằng sóng siêu âm Quy trình lấy vôi răng bằng sóng siêu âm rất đơn giản và nhanh chóng. Dưới đây là mô tả về các bước chính trong quy trình này: Lấy cao răng bằng máy siêu âm giúp việc lấy cao răng trở nên đơn giản hơn   Thăm khám : Bắt đầu quy trình bằng việc kiểm tra tình trạng nướu và răng của bệnh nhân để đảm bảo không có vấn đề nào cần được điều trị trước khi thực hiện lấy cao răng. Chuẩn bị máy lây cao răng: Bác sĩ nha khoa sẽ chuẩn bị thiết bị sóng siêu âm chuyên dụng, điều chỉnh cài đặt để phát sóng sóng âm với tần suất và cường độ phù hợp cho quá trình lấy vôi răng. Lấy cao răng: Sóng siêu âm được hướng vào vùng cần điều trị trên răng một cách chính xác. Sức mạnh của sóng âm giúp loại bỏ cao răng mà không làm tổn thương mô xung quanh. Kiểm tra kết quả: Sau khi hoàn thành quy trình, bác sĩ sẽ kiểm tra kết quả để đảm bảo rằng vôi răng đã được loại bỏ hoàn toàn. Hướng dẫn chăm sóc: Cuối cùng, bác sĩ nha khoa sẽ hướng dẫn chăm sóc răng sau quá trình lấy cao, bao gồm cách chải răng, sử dụng nước súc miệng, và các biện pháp duy trì sức khỏe nướu và răng. Quy trình lấy vôi răng bằng sóng siêu âm không chỉ mang lại kết quả chính xác mà còn tạo ra trải nghiệm thoải mái và không đau đớn cho khách hàng. Công nghệ lấy vôi răng bằng sóng siêu âm tiên tiến này mang lại rất nhiều lợi ích cho khách hàng. Chính vì vậy, bạn không cần lo lắng mỗi khi cần phải lấy cao răng nữa. Thời gian thực hiện quá trình lấy cao răng bằng máy siêu âm khá nhanh, chỉ mất khoảng 15-20 phút để hoàn thành. Phương pháp này không chỉ tiên tiến mà còn mang lại nhiều lợi ích như tăng tốc quá trình, giảm đau đớn, ít gây ê buốt răng sau điều trị, và hạn chế bám vụn thức ăn.
thucuc
1,240
Tăng sản nội mạc tử cung: Nguyên nhân, triệu chứng Tăng sản nội mạc tử cung là một bệnh lý thường gặp ở nữ giới tiền mãn kinh và mãn kinh. Mặc dù đây là bệnh lành tính nhưng vẫn có tỷ lệ nhỏ sẽ biến chuyển thành ung thư. Do vậy, các chị em nên hiểu rõ nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị để tránh những ảnh hưởng không đáng có của bệnh.  1. Tìm hiểu chung về bệnh    Nội mạc tử cung là bộ phận bao phủ toàn bộ bề mặt phía bên trong tử cung, phát triển nhờ vào hormone estrogen có trong cơ thể nữ giới. Nội mạc tử cung là một biểu mô tuyến có hai lớp: lớp đáy mỏng và lớp nông (lớp bị tróc khi hành kinh).  Cơ chế hoạt động của nội mạc tử cung thay đổi trong chu kỳ kinh nguyệt. Cụ thể: Ở giai đoạn đầu, buồng trứng tiết ra nhiều hormone estrogen làm lớp niêm mạc tử cung dày thêm, chuẩn bị nơi làm tổ cho thai nhi. Đến giai đoạn giữa, hormone progesterone bắt đầu phát triển, chuẩn bị cho nội mạc tử cung nhận và nuôi dưỡng trứng thụ tinh. Trong trường hợp không có thai, lượng estrogen và progesterone sẽ giảm, làm tróc lớp niêm mạc và xuất hiện kinh nguyệt.  Nội mạc nằm bên trong tử cung, phát triển nhờ vào hormon estrogen Tăng sản nội mạc tử cung  (hay còn gọi là quá sản nội mạc tử cung) thường xảy ra do estrogen quá mức nhưng thiếu progesterone. Khi mắc bệnh, các tế bào trong nội mạc tử cung phát triển với kích thước và hình dạng không đều nhau, kèm theo tỉ lệ tuyến/mô đệm tăng. Nói một các dễ hiểu hơn, đây là tình trạng nội mạc trở nên dày bất thường do việc sản xuất dư thừa lượng các tế bào trong lớp nội mạc tử cung hay lớp niêm mạc tử cung. – Tăng sản điển hình: không có các tế bào nhân dị dạng, gồm tăng sản đơn giản và tăng sản phức tạp. – Tăng sản không điển hình: có hiện diện các tế bào không điển hình, gồm tăng sản đơn giản không điển hình và tăng sản phức tạp không điển hình. Cũng giống polyp cổ tử cung, đa số trường hợp tăng sinh nội mạc tử cung là dạng lành tính, chỉ có 1-3% tổng số các trường hợp bị bệnh chuyển thành ung thư.   2. Nguyên nhân mắc bệnh  Nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng này là do dư thừa nồng độ hormone estrogen, thiếu progesterone, gây mất cân bằng nội tiết tố nữ. Cụ thể, trứng không rụng đồng nghĩa hormone progesterone cũng không được tạo thành và lớp lót tử cung sẽ không bong ra. Trong khi đó, nội mạc tử cung vẫn tiếp tục sản xuất estrogen để đáp ứng nhu cầu cơ thể. Khi đó, các tế bào tạo nên lớp lót sẽ ngày càng chen chúc nhau và trở nên bất thường. Tăng sinh nội mạc tử cung thường xảy ra sau thời kỳ mãn kinh và tiền mãn kinh của phụ nữ, lúc này quá trình rụng trứng không còn hoặc xảy ra không đều khiến cho các chị em có nồng độ estrogen nhưng không đủ progesterone.  Ngoài ra có một vài yếu tố khác liên quan đến việc tăng sinh nội mạc tử cung như là: độ tuổi (phụ nữ quá 35 tuổi) nhưng chưa từng mang thai, người mãn kinh muộn hoặc bắt đầu có kinh nguyệt sớm, có tiền sử mắc bệnh đái tháo đường, hội chứng buồng trứng đa nang, bệnh lý tuyến giáp, có người thân bị ung thư buồng trứng, ung thư tử cung. Đây là các yếu tố nằm trong nhóm nguyên nhân dẫn đến rối loạn nội tiết gây nên hiện tượng nội mạc tử cung quá sản.  3. Triệu chứng thường gặp khi tăng sản nội mạc tử cung Khi nội mạc tử cung tăng sản, chị em phụ nữ gặp những dấu hiệu hoặc triệu chứng nhất định. Tuy nhiên, mỗi người có cơ địa khác nhau nên triệu chứng sẽ không hoàn toàn giống nhau. Nhưng hầu hết sẽ gặp phải hiện tượng chu kỳ kinh nguyệt bất thường, chảy máu nhiều trong chu kỳ, rong kinh, hoặc chu kỳ kinh ngắn hơn 21 ngày.  Chu kỳ kinh nguyệt bất thường là dấu hiệu hay gặp nhất của tăng sản nội mạc tử cung Ngoài ra, các trường hợp bị chảy máu âm đạo trong thời kỳ mãn kinh cũng được cho là dấu hiệu của tăng sinh nội mạc tử cung. Bên cạnh đó, theo các bác sĩ chuyên khoa, có rất nhiều trường hợp bệnh nhân không gặp các triệu chứng đã đề cập bên trên. Do vậy, nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, hãy đến gặp bác sĩ để được tư vấn kịp thời.  4. Cách chẩn đoán bệnh  Trên thực tế, các triệu chứng bệnh không khẳng định chính xác có mắc bệnh hay không vì vậy để chẩn đoán chính xác cần thực hiện một số biện pháp y khoa:  – Siêu âm để đo độ dày của nội mạc tử cung từ đó chẩn đoán có mắc bệnh hay không. Trong kỹ thuật này, bác sĩ sẽ sử dụng sóng siêu âm lấy hình ảnh của các cơ quan bên trong. Trường hợp hình ảnh cho thấy lớp nội mạc dày, đó có thể là sự biểu hiện của tăng sinh nội mạc tử cung. – Sinh thiết nội mạc tử cung. Ở cách này, bác sĩ sử dụng kính hiển vi để soi mẫu mô được sinh thiết từ tử cung của bệnh nhân.   5. Phương pháp điều trị tăng sinh nội mạc tử cung 5.1 Phương pháp y khoa  Bác sĩ sẽ dựa vào độ tuổi và tình trạng tăng sản nội mạc của mỗi người bệnh để chỉ định các phương pháp điều trị:  – Đối với nhóm bệnh nhân nhỏ hơn 20 tuổi không cần điều trị, cần điều chỉnh chế độ dinh dưỡng hợp lý và nghỉ ngơi điều độ.  – Đối với nhóm tuổi tiền mãn kinh cần can thiệp nhiều hơn. Bệnh nhân trong nhóm tăng sản điển hình cần được điều trị nội khoa bằng đường uống, đường tiêm bắp, đặt dụng cụ tử cung hoặc bôi kem âm đạo. Ngược lại, bệnh nhân bị tăng sản không điển hình, có nguy có ung thư cao thì phải thực hiện cắt bỏ tử cung nếu không còn nhu cầu có con nữa. Còn nếu người bệnh không chấp nhận phương án này, sẽ phải thực hiện nạo sinh thiết nội mạc làm xét nghiệm giải phẫu bệnh, dùng progesterone liều cao trong 6 tháng sau đó kiểm tra lại; nếu không có tiến triển thì sẽ phải cắt tử cung hoàn toàn.  Bác sĩ sẽ chỉ định cắt bỏ tử cung nếu bệnh nhân bị tăng sản không điển hình và có nguy có ung thư cao 5.2 Một số lưu ý giảm thiểu diễn biến bệnh tăng sản nội mạc tử cung Thay đổi thói quen hàng ngày có thể giúp chị em giảm thiểu tình trạng bệnh. Bác sĩ đưa ra lời khuyên cho trường hợp phụ nữ bị thừa cân, béo phì nên thực hiện chế độ giảm cân, ăn uống khoa học để ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh. Còn trường hợp chị em trong tình trạng kinh nguyệt không đều quá lâu có thể dùng thuốc chứa progestin hoặc progesterone.  Tăng sinh nội mạc tử cung tuy không phải là căn bệnh quá nguy hiểm nhưng phụ nữ vẫn cần phải lưu ý, theo dõi tình trạng của cơ thể và đi khám ngay khi phát hiện những triệu chứng bất thường. 
thucuc
1,320
Đau tim - Những dấu hiệu cảnh báo không thể bỏ qua Cơn đau tim thường xảy ra đột ngột và rất nguy hiểm. Tuy nhiên, không phải lúc nào đau tim cũng biểu hiện triệu chứng rõ ràng bằng những cơn đau nhói ở ngực. Đôi khi có những dấu hiệu “thầm lặng” và qua đi nhanh chóng mà bạn không để ý. 1. Những dấu hiệu của đau tim đau tim là dấu hiệu của bệnh mạch vành, một trong những bệnh lý về tim mạch nguy hiểm gây tử vong hàng đầu ở nước ta. Vì thế để tránh nguy hiểm, bạn nên chú ý đến những triệu chứng của cơ thể. Khi có bất cứ dấu hiệu nào dưới đây, hãy đến gặp bác sĩ để được khám và chẩn đoán bệnh kịp thời. Đau ngực Đau ngực là một trong những dấu hiệu điển hình của đau tim mà bạn cần lưu ý. Cảm giác đau ngực sẽ nhói theo từng cơn hoặc căng tức như có vật nặng đè lên. Những cơn đau ngực thường kéo dài trong khoảng thời gian vài phút rồi biến mất nhưng sau đó có thể trở lại. Cần lưu ý một điều rằng không phải ai cũng có những cơn đau ngực điển hình, bởi vì đôi khi cơn đau có thể xảy ra nhẹ, thoáng qua khiến người bệnh không để tâm hoặc nhầm lẫn với bệnh lý khác. Trong một số trường hợp như những người bị bệnh tiểu đường có thể sẽ không xuất hiện bất kỳ cơn đau ngực nào cả. Vì thế để xác định có bị đau tim không chỉ dựa vào mức độ đau ngực mà còn phải kết hợp với các triệu chứng. Thở gấp Khi cơ thể hoạt động mạnh như chạy, nhảy, tập thể dục thể thao thì việc thở gấp là điều bình thường. Thế nhưng khi bạn thay đổi tư thế đứng lên ngồi xuống một cách đột ngột mà cơ thể cũng thở gấp thì bạn nên thận trọng. Bởi rất có thể đây là dấu hiệu cảnh báo cơn đau tim. Theo khảo sát có tới 45% bệnh nhân có dấu hiệu này trước khi cơn đau tim xuất hiện. Bị bối rối Đừng chủ quan nếu thấy bản thân bị bối rối nhé, dù ít gặp dấu hiệu này nhưng cảm giác bị mất phương hướng cũng cảnh báo cơn đau tim cho bạn. Đau cánh tay Mọi người thường nghĩ những dấu hiệu cảnh báo cơn đau tim hay tập trung ở các cơn đau vùng ngực. Thế nhưng ít người biết rằng cơn đau có thể bắt đầu từ những vị trí khác của cơ thể, điển hình như cánh tay. Bốc hỏa Những cơn bốc hỏa thường xuất hiện ở phụ nữ tuổi tiền mãn kinh do thay đổi hóc môn. Tuy nhiên không ngoại trừ khả năng đây là dấu hiệu cảnh báo cơn đau tim khiến cho nhiều người bị nhầm lẫn. Một nghiên cứu đã cho thấy có khoảng 55% nữ giới và 45% nam giới ghi nhận cơn bốc hỏa xuất hiện như triệu chứng của cơn đau tim. 2. Nguyên nhân gây đau tim Dưới đây là một số nguyên nhân gây đau tim phổ biến nhất: Do bệnh mạch vành Động mạch vành là mạch máu cung cấp máu cho tim và khi động mạch vành bị tắc nghẽn bởi các mảng bám cholesterol. Trước khi xuất hiện nhồi máu cơ tim, các mảng vỡ sẽ tạo thành cục máu đông ngăn cản quá trình cung cấp máu cho tim. Bị thiếu máu đột ngột sẽ gây ra những cơn đau tim. Những người hút thuốc lá, bị bệnh tiểu đường, huyết áp cao, thừa cân béo phì, cholesterol cao,… thường có nguy cơ cao mắc bệnh mạch vành. Lạm dụng thuốc Đây cũng là một trong số những nguyên nhân gây đau tim mà các bạn nên lưu ý. Việc lạm dụng các chất kích thích có hại cho cơ thể như methamphetamine, cocain, amphetamine có thể khiến động mạch vành bị thu hẹp. Từ đó việc cung cấp máu cho cơ tim bị hạn chế và kích hoạt các cơn đau tim xuất hiện. Thiếu oxy máu Có một số trường hợp bệnh nhân bị đau tim do suy giảm chức năng phổi hoặc ngộ độc khí CO. Khi đó cơ tim không thể hoạt động do thiếu oxy, gây tổn thương và xuất hiện cơn đau. 3. Đau tim trở nên nguy hiểm khi nào? Những cơn đau tim sẽ trở nên nguy hiểm khi xuất hiện các triệu chứng trầm trọng, kéo dài và không có dấu hiệu giảm bớt dù đã nghỉ ngơi hoặc ngậm thuốc đau thắt ngực. Khi đó rất có thể cảnh báo cho một cơn nhồi máu cơ tim nguy hiểm. Các bác sĩ có thể kiểm tra và chẩn đoán tình hình của bệnh nhân bằng cách áp dụng các phương pháp hiện đại như siêu âm tim, chụp CT,... Tùy thuộc vào từng đối tượng cụ thể để bác sĩ chỉ định kỹ thuật phù hợp. 1 - 2 tiếng là thời gian tốt nhất để bệnh nhân tiếp cận với điều trị kể từ khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên. Bất kỳ sự trì hoãn, chậm trễ có thể khiến người bệnh có nguy cơ tử vong cao hơn.
medlatec
880
Các trường hợp nên phẫu thuật bóc nhân xơ vú U xơ tuyến vú lành tính mặc dù không gây nguy hiểm gì cho người bệnh, nhưng sẽ tạo ra cảm giác khó chịu và ảnh hưởng đến thẩm mỹ, những dấu hiệu của bệnh thường khó phân biệt với ung thư vú. 1. Chẩn đoán u xơ vú như thế nào? Khoảng 50% số phụ nữ sẽ phát triển u xơ tuyến vú ở một thời điểm nào đó trong đời. Khám lâm sàng vú 2 bên có thể phát hiện được khối nếu có kích thước tương đối lớn. Một số u xơ vú quá nhỏ để cảm nhận, vì vậy chúng chỉ có thể được phát hiện trong các xét nghiệm hình ảnh.Nếu phát hiện có một khối u có thể sờ thấy được, bác sĩ có thể đề nghị một số xét nghiệm nhất định phù hợp tùy thuộc vào độ tuổi của bạn và đặc điểm của khối u. Các xét nghiệm để đánh giá khối u xơ vú bao gồm:Chụp Xquang tuyến vú để tạo ra hình ảnh (nhũ ảnh) các khu vực đáng ngờ trong mô vú. Một khối u xơ vú có thể xuất hiện trên hình chụp nhũ ảnh dưới dạng khối vú với các cạnh tròn, nhẵn, khác biệt với mô vú xung quanh.Siêu âm vú: Công nghệ này sử dụng sóng âm thanh để tạo ra hình ảnh bên trong vú. Bác sĩ có thể đề nghị siêu âm vú ngoài chụp quang tuyến vú để đánh giá khối u vú nếu bạn có mô vú dày đặc. Nếu chụp quang tuyến vú cho thấy có một khối u ở vú hoặc bất thường khác, siêu âm vú có thể được sử dụng để đánh giá thêm khối u. Siêu âm vú có thể giúp bác sĩ xác định xem một khối u xơ vú là rắn hay chứa đầy chất lỏng. Một khối rắn có nhiều khả năng là u xơ tuyến vú; một khối chứa đầy chất lỏng có nhiều khả năng là một u nang.Chọc hút bằng kim nhỏ: Thông qua một cây kim mỏng chọc vào khối u nhằm đánh giá đặc điểm khối u.Sinh thiết u. Một bác sĩ X quang với hướng dẫn từ siêu âm thường thực hiện thủ tục này. Bác sĩ sử dụng kim để thu thập các mẫu mô từ khối u, đến phòng thí nghiệm để phân tích giải phẫu bệnh của khối u. Giúp phân biệt với ung thư tuyến vú. Nhân xơ vú trong nhiều trường hợp không cần điều trị 2. Điều trị u xơ tuyến vú như thế nào? Nhân xơ vú trong nhiều trường hợp không cần điều trị. Tuy nhiên, một số phụ nữ chọn phẫu thuật cắt bỏ để yên tâm. Nếu chắc chắn khối u vú là u xơ dựa trên kết quả kiểm tra vú lâm sàng, xét nghiệm hình ảnh và sinh thiết thì người bệnh có thể không cần phẫu thuật vì:Phẫu thuật có thể làm biến dạng hình dạng và kết cấu của vú. U xơ đôi khi tự co lại hoặc biến mất. Vú có nhiều u xơ có vẻ ổn định, không thay đổi kích thước trên siêu âm so với siêu âm trước đó. Nếu chọn không phẫu thuật, điều quan trọng là phải theo dõi u xơ vú bằng các lần tái khám theo dõi bác sĩ để siêu âm vú để phát hiện những thay đổi về ngoại hình hoặc kích thước của khối u. 3. Phẫu thuật bóc nhân xơ vú trong trường hợp nào? 3.1 Chỉ định, chống chỉ định. Bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật bóc nhân xơ vú trong trường hợp:U xơ vú quá lớn, lớn hơn hoặc gây ra các triệu chứng. Các nang xơ lành tính hoặc nguy cơ thoái triển xấu dẫn đến ung thư. Người bệnh có nguyện vọng được bóc nhân xơ vú. Chống chỉ định bóc nhân xơ vú trong các trường hợp sau:Tổn thương nghi bất thường nhiều hơn. Người bệnh chưa có con. Sau khi loại bỏ u xơ vú, có thể một hoặc nhiều u xơ tuyến mới phát triển. Các khối u vú mới cần được đánh giá bằng chụp Xquang tuyến vú, siêu âm và có thể sinh thiết để xác định xem khối u có phải là u xơ hay có thể trở thành ung thư. Sau khi loại bỏ u xơ vú, có thể một hoặc nhiều u xơ tuyến mới phát triển 3.2 Phẫu thuật bóc nhân xơ vú. Bước 1: Sát trùng rộng vùng phẫu thuật từ trong ra ngoài. Bước 2: Xác định vị trí khối u xơ vú cần cắt bỏ, nếu nhỏ có thể dùng kim để xác định mốc tốt nhất là làm dưới gây mê, nếu không có điều kiện thì gây tê tại chỗ. Sau khi rạch qua da và tổ chức dưới da dùng kéo bóc tách để đi thẳng vào khối u tránh làm nát các tổ chức xung quanh gây chảy máu. Lấy bỏ khối u qua vết rạch sau khi đã bóc tách và cầm máu kĩ các tổ chức xung quanh khối u bằng chỉ tiêu. Nếu khối u ở sâu thì sau đó cần khâu ép lại tổ chức đã rạch sau khi đã kiểm tra kỹ không thấy chảy máu. Bước 3: Khâu phục hồi lại da bằng chỉ lin hoặc khâu luồn dưới da bằng chỉ tiêu Vicryl 2.0.Bước 4: Băng lại vết mổ có thể băng ép bằng băng chun quanh ngực nếu nghi ngờ diện bóc tách còn có thể chảy máu, sẽ tháo bỏ sau 12-24 giờ. Sau khi bóc xong tổ chức bóc bỏ phải được gửi xét nghiệm giải phẫu bệnh. Dùng thuốc giảm đau thêm và thuốc kháng sinh và thuốc chống phù nề cho người bệnh. Trong gói khám sẽ bao gồm các phương pháp chụp x-quang vú và chẩn đoán siêu âm tuyến vú 2 bên cho kết quả chính xác, hỗ trợ bác sĩ trong việc thăm khám. U xơ tuyến vú có cần phẫu thuật không? Loại bỏ u xơ vú mà không cần phẫu thuật
vinmec
1,028
Tiểu đường ăn gì? hỗ trợ kiểm soát lượng đường trong máu Bệnh nhân tiểu đường ăn gì là vấn đề quan tâm chung của nhiều người. Bởi bên cạnh việc điều trị bằng thuốc, một chế độ ăn uống lành mạnh cũng hỗ trợ kiểm soát lượng đường trong máu, duy trì trọng lượng cơ thể ở mức hợp lý đồng thời ngăn chặn các biến chứng tim mạch và mạch máu phổ biến của bệnh tiểu đường. Với câu hỏi “tiểu đường ăn gì”, theo các chuyên gia y tế không có một chế độ ăn uống tiêu chuẩn nào đối với bệnh tiểu đường. Với câu hỏi “tiểu đường ăn gì”, theo các chuyên gia y tế không có một chế độ ăn uống tiêu chuẩn nào đối với bệnh tiểu đường.  Chế độ ăn uống trong từng trường hợp được thiết kế để phù hợp với nhu cầu, thói quen ăn uống và tình trạng sức khỏe của người bệnh. Cụ thể chế độ ăn uống phải cân đối với lượng insulin và thuốc điều trị tiểu đường đường uống. Nhìn chung nguyên tắc của một chế độ ăn uống lành mạnh cho người bệnh tiểu đường là như nhau cho tất cả mọi người. Ngũ cốc nguyên hạt, trái cây, các sản phẩm từ sữa tách béo, đậu, thịt nạc, gà hay cá là những thực phẩm mà bệnh nhân tiểu đường có thể lựa chọn cho bữa ăn hàng ngày. Tốt nhất bệnh nhân tiểu đường nên hạn chế tiêu thụ các thực phẩm có chứa đường tinh chế như bánh mì trắng, mì gạo, đồ ăn nhanh, các loại đồ uống có ga. Tập trung vào các loại thực phẩm cung cấp đường nhưng có nhiều chất xơ được gọi là đường phóng thích chậm hay thức ăn có chỉ số đường huyết (GI) thấp. Những loại thực phẩm này phóng thích chậm đường giúp giữ cho lượng đường huyết trong máu tăng chậm đồng thời cung cấp năng lượng lâu dài giúp người bệnh no lâu hơn. Người bệnh tiểu đường nên ăn nhiều bữa nhỏ trong ngày thay vì 3 bữa chính. Bánh mì đen, các loại rau quả trái cây, nước ép trái cây (không phải là nước ép trái cây chế biến sẵn có thêm đường) là những thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp tốt cho bệnh nhân tiểu đường. Hiệp hội Tiểu đường Mỹ (American Diabetes Association) và nhiều chuyên gia cũng khuyến cáo rằng khẩu phần ăn của người bệnh tiểu đường nên có khoảng 50 – 60% lượng calo từ carbohydrate, 12% đến 20% từ protein, và không quá 30% từ chất béo. Người bệnh cũng nên ăn nhiều bữa nhỏ trong ngày thay vì 3 bữa chính. Tuyệt đối không được bỏ bữa, ngay cả khi không muốn ăn. Tuy nhiên cũng không nên cảm thấy ngon mà ăn quá nhiều. Nên chế biến thức ăn dưới dạng luộc hoặc nấu chính là chính, không chiên, rán dùng nhiều mỡ động vật. Với những người bị thừa cân, béo phì, cần phải ăn kiêng và hạn chế số lượng, cần giảm lượng thức ăn một cách từ từ theo thời gian. Không ăn kiêng một cách đột ngột sẽ tác động xấu đến đường huyết. Khi đạt được mức yêu cầu cần duy trì chế độ ăn kiêng một cách kiên nhẫn, không tăng, giảm tùy ý.
thucuc
569
Xạ trị ung thư phổi sống được bao lâu? Ngoài xạ trị còn có phương pháp nào? Khi được chẩn đoán mắc phải căn bệnh ung thư phổi, chắc hẳn bệnh nhân sẽ không khỏi lo lắng và tuyệt vọng vì cho rằng đây chính là “án tử” cho mình. Mặc dù ung thư phổi là bệnh lý ác tính nguy hiểm nhưng hiện nay có nhiều phương pháp giúp điều trị ung thư hiệu quả, trong đó có xạ trị giúp tăng cơ hội sống cho bệnh nhân. Xạ trị ung thư phổi sống được bao lâu là băn khoăn của rất nhiều người bệnh. Tìm hiểu chung về phương pháp xạ trị cho bệnh nhân ung thư phổi Ung thư phổi luôn nằm trong danh sách những bệnh ác tính nghiêm trọng có thể tước đi sinh mạng của người bệnh bất cứ khi nào nếu phát hiện khi bệnh đã bước sang giai đoạn muộn. Tuy nhiên không dễ để nhận ra những dấu hiệu điển hình của ung thư phổi ở giai đoạn đầu vì các triệu chứng khá tương đồng với những bệnh lý thường gặp như viêm phổi, khiến người bệnh dễ dàng bỏ qua mà không đi khám sớm. Biện pháp xạ trị ứng dụng trong điều trị ung thư phổi là một kỹ thuật tiên tiến có thể giúp tiêu diệt những tế bào ung thư nhờ năng lượng cao của các tia bức xạ phát ra từ máy chiếu. Bệnh nhân cần nằm trong buồng máy chuyên dụng, chùm tia xạ sẽ được chiếu từ bên ngoài xuyên qua lồng ngực của bệnh nhân đến khối u, tiêu diệt các tế bào của vùng khối u, qua đó giúp thu nhỏ kích thước khối u và ngăn chặn sự phát triển của ung thư. Đối với điều trị ung thư phổi, phương pháp xạ trị đem lại những ích lợi đáng kể sau: Đây được xem như là biện pháp điều trị chính và loại bỏ được dấu vết ung thư; Áp dụng trước phẫu thuật để thu nhỏ kích cỡ khối u hoặc sau phẫu thuật để loại bỏ tàn dư tế bào ác tính còn sót lại; Đối với những trường hợp ung thư phổi di căn, xạ trị có tác dụng triệt tiêu sự hiện diện của khối u đã lan đến não hay những cơ quan khác; Cải thiện các triệu chứng như khó thở do khối u gây ra; Xạ trị còn được dùng kết hợp với các biện pháp khác như liệu pháp miễn dịch hoặc hóa trị để gia tăng hiệu quả. 2. Thời điểm nên tiến hành xạ trị ung thư phổi Phương pháp xạ trị ung thư phổi được thiết kế bằng công nghệ hiện đại, tối tân, giá thành thực hiện cao nhưng đem lại hiệu quả khả quan trong việc kìm hãm sự lan rộng của ung thư. Biện pháp này được đánh giá là khá an toàn, ít gây biến chứng cho bệnh nhân so với những phương pháp điều trị khác. Bệnh nhân sẽ được chỉ định thực hiện xạ trị ung thư phổi khi bệnh được phát hiện sớm ở giai đoạn đầu, khi khối u ác tính chưa có dấu hiệu di căn, xâm lấn sang những tổ chức lân cận. Ngoài ra, xạ trị còn được lựa chọn cả ở giai đoạn sau để giảm thiểu kích thước của khối u, hay kết hợp với phẫu thuật để hạn chế cảm giác đau đớn cho người bệnh. Không chỉ có vậy, nếu bệnh được chẩn đoán ở giai đoạn sớm khi khối u còn quá nhỏ thì biện pháp điều trị chính lúc này sẽ là xạ trị để loại bỏ khối u. Ngoài công dụng giảm bớt sự đau đớn, xạ trị còn giúp phòng ngừa nguy cơ tái phát ung thư phổi sau khi hoàn tất liệu trình điều trị, ngăn chặn khả năng di căn của các tế bào ung thư sang bộ phận khác trong cơ thể. 3. Bệnh nhân xạ trị ung thư phổi sống được bao lâu? Theo một nghiên cứu được tiến hành năm 2021, tỷ lệ các trường hợp sống sót sau 1 - 3 năm ở những bệnh nhân mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ đã được xạ trị theo phương pháp toàn thân lập thể (SBRT) khi so sánh với phương pháp phẫu thuật thì rút ra được kết luận như sau: Đối với cả 2 nhóm bệnh nhân thực hiện theo 2 phương pháp khác nhau, tỷ lệ phần trăm sống sót trung bình sau 1 năm là 91%; Cũng vẫn là nhóm đối tượng bệnh nhân đó, tỷ lệ sống sót sau 3 năm ở người xạ trị SBRT là 87%, những người bệnh thực hiện phẫu thuật còn 84%. Ngược dòng thời gian quay trở lại năm 2018, một nghiên cứu khác đã chứng minh rằng việc sử dụng kết hợp các biện pháp hóa trị, liệu pháp miễn dịch và xạ trị để chữa ung thư phổi sẽ giúp bệnh nhân kéo dài thêm tuổi thọ. Cụ thể những người mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn 3 khi ứng dụng cả 3 phương pháp trên thì tỷ lệ thành công được thể hiện như sau: Sau 2 năm xạ trị đan xen với liệu pháp miễn dịch và hóa trị liệu, tỷ lệ sống sót của người bệnh là 66,3%. Trong khi đó nếu chỉ sử dụng hóa trị và xạ trị thì tỷ lệ này chỉ còn 55,6%; Ở nhóm bệnh nhân tiếp nhận cả 3 phương pháp, thời gian sống cho đến khi di căn và tử vong vì ung thư phổi trung bình là khoảng 28,3 tháng. Tỷ lệ này ở nhóm bệnh nhân chỉ thực hiện hóa trị và xạ trị là 16,2 tháng. Song song với đó là một nghiên cứu khác thực hiện tại trường hợp các bệnh nhân không điều trị ung thư phổi bằng phương pháp phẫu thuật mà chỉ xạ trị và hóa trị thì có thời gian sống sót như sau: 3,7 tháng ở những bệnh nhân xạ trị đơn thuần; 10,5 tháng đối với những người áp dụng đơn lẻ biện pháp hóa trị; 11,9 tháng là khoảng thời gian bệnh nhân sống được thêm nhờ kết hợp đồng thời cả hóa trị và xạ trị. Như vậy đối với câu hỏi xạ trị ung thư phổi sống được bao lâu còn phụ thuộc vào giai đoạn tiến triển của bệnh, thể trạng bệnh nhân cũng như phương án điều trị là áp dụng xạ trị đơn lẻ hay kết hợp với các phương pháp khác. Để nâng cao chất lượng sống, phát huy hiệu quả điều trị và kéo dài tuổi thọ, người bệnh nên đi kiểm tra, tầm soát ung thư định kỳ và nếu cảm thấy cơ thể xuất hiện các triệu chứng bất thường cảnh báo ung thư phổi, đừng chủ quan bỏ qua mà hãy đi thăm khám để được chẩn đoán, điều trị sớm nhất có thể.
medlatec
1,163
Mức giá xét nghiệm NIPT bao nhiêu tiền và những điều cần biết Sử dụng các phương pháp sàng lọc trước sinh giúp mẹ bầu kiểm tra được sự phát triển cũng như dễ dàng phát hiện các dấu hiệu bất thường của thai nhi trong suốt thai kì. Hiện nay, xét nghiệm NIPT là phương pháp sàng lọc được nhiều bác sỹ khuyên dùng dành cho mẹ bầu bởi sự an toàn và tính xác cao. Nếu mẹ bầu còn đang thắc mắc xét nghiệm NIPT bao nhiêu tiền thì đừng quên tham khảo thông tin có trong bài viết dưới đây nhé! 1. Vì sao mẹ bầu nên lựa chọn thực hiện xét nghiệm NIPT trong ba tháng đầu? Ngay trong những giai đoạn đầu của thai kì, bé đã có khả năng mắc phải một số bệnh lý không mong muốn như di truyền bẩm sinh hoặc bất thường nhiễm sắc thể. Đây là nguyên nhân khiến tăng nguy cơ tử vong cũng như gây khó khăn cho cuộc sống tương lai của trẻ nhỏ. Trước đây, các xét nghiệm cũ như double test, triple test,... có nhiều điểm hạn chế như tỷ lệ chính xác không cao, thường cho ra các các kết quả âm tính giả, khiến nhiều thai phụ phải tiếp tục sử dụng các biện pháp sàng lọc dù không cần thiết. Với các phương pháp chọc ối hay sinh thiết gai dễ mang đến những nguy cơ thai sản cho mẹ như nhiễm trùng, sảy thai, rò dịch ối, chảy máu âm đạo,... Hiện nay, với sự phát triển của y học hiện đại, lời giải cho bài toán sàng lọc với độ an toàn và chính xác cao nhất chính là phương pháp xét nghiệm NIPT. Xét nghiệm NIPT được nhiều bác sỹ lựa chọn và khuyên dùng với các mẹ bầu bởi những lý do sau đây: Ngay từ tuần thứ 10 của thai nhi đã có thể thực hiện thí nghiệm. Xét nghiệm cho độ chính xác cao, độ chính xác lên tới 99.9%. Kết quả nhanh chóng, giúp chẩn đoán và đánh giá được các bệnh lý, hội chứng di truyền. Điều này giúp mẹ bầu giảm được nỗi lo lắng về sự phát triển của trẻ trong suốt thai kì. Mẫu xét nghiệm là mẫu máu lấy từ tĩnh mạch trên cánh tay của thai phụ nên hoàn toàn an toàn với mẹ thay vì việc phải sử dụng các biện pháp xâm lấn. 2. Đối tượng nên thực hiện xét nghiệm NIPT Tất cả các mẹ bầu đều có thể thực hiện xét nghiệm NIPT để kiểm tra và theo dõi sự phát triển của bé. Tuy nhiên, có một vài trường hợp mẹ bầu được bác sỹ chỉ định nên thực hiện phương pháp NIPT ngay khi thai nhi bước sang tuần tuổi thứ 10, gồm có: Thai phụ từ 35 tuổi trở lên. Mẹ bầu mang thai ở độ tuổi này dễ khiến thai nhi mang dị tật bẩm sinh hoặc mắc các bệnh về bất thường nhiễm sắc thể, đặc biệt là hội chứng down. Mẹ bầu có tiền sử bị sảy thai hoặc lưu thai nhiều lần nhưng không rõ lý do. Gia đình có tiền sử bị bẩm sinh di truyền hoặc các bất thường về di truyền. Mẹ bầu mang đa thai hoặc thai được thực hiện bằng hình thức thụ tinh nhân tạo Mẹ hoặc bố thường xuyên tiếp xúc với các môi trường hoặc hóa chất độc hạ cũng khiến thai nhi có nguy cơ mắc dị tật cao. Các kết quả về siêu âm hoặc double test, triple test có nguy cơ cao với dị tật bẩm sinh. Do vậy, cần thực hiện NIPT đề kiểm tra lại để có kết luận chính xác nhất. 3. Xét nghiệm NIPT bao nhiêu tiền? Không chỉ thắc mắc về tính chính xác cũng như mức độ an toàn, câu chuyện xét nghiệm NIPT bao nhiêu tiền cũng được rất nhiều mẹ bầu quan tâm. Vậy, chi phí để thực hiện xét nghiệm NIPT bao nhiêu tiền? Khi so với các phương pháp sàng lọc khác như siêu âm, double test, triple test,... thì mức giá của xét nghiệm NIPT được đánh giá là có phân khúc cao hơn hẳn. Nguyên nhân khiến chi phí xét nghiệm này cao như vậy bởi nó cần sử dụng hệ thống máy móc, thiết bị xét nghiệm là hiện đại nhất, cũng như những yêu cầu cực kì khắt khe trong các quy trình phân tích, đánh giá, sàng lọc. Chính những điều này là lý do giúp kết quả xét nghiệm NIPT đạt độ chính xác gần như tuyệt đối đến vậy. Mức giá xét nghiệm NIPT bao nhiêu tiền là chưa có một con số cụ thể và chính xác nhất. Việc thực hiện xét nghiệm NIPT tại nước ngoài cũng cao hơn rất nhiều so với việc tiến hành xét nghiệm tại Việt Nam. Yêu cầu xét nghiệm của mẹ bầu: tùy thuộc vào nhu cầu xét nghiệm của mẹ bầu mà hiện nay ở hầu hết các đơn vị thực hiện xét nghiệm NIPT đưa ra các gói xét nghiệm với mức giá khác nhau. Sự khác biệt về khả năng sàng lọc, phát hiện số lượng các hội chứng và sự bất thường trên nhiễm sắc cũng như thời gian nhận kết quả chính là yếu tố quyết định chi phí xét nghiệm NIPT bao nhiêu tiền. 4. Xét nghiệm NIPT tại đâu là tốt nhất? Hiện nay, tại Việt Nam không có quá nhiều đơn vị y tế có thể thực hiện xét nghiệm NIPT do những đòi hỏi khắt khe của phương pháp này. Tiến hành lấy mẫu xét nghiệm: Mẹ bầu có thể tiến hành lấy mẫu ngay tại bệnh viện hoặc thực hiện lấy mẫu tại nhà. Phân tích mẫu xét nghiệm: Mẫu thí nghiệm sau khi được lấy và bảo quản sẽ được các bác sỹ tiến hành phân tích theo đúng quy trình khép kín theo tiêu chuẩn ISO 15189:2012. Với các kết quả thai nhi dương tính với dị tật, mẹ bầu sẽ được bác sỹ tư vấn trực tiếp nhằm đưa ra các phương án xử lý, can thiệp (nếu có thể) tốt nhất. Với những chia sẻ trong bài viết, hi vọng có thể giúp mẹ bầu tìm hiểu được các thông
medlatec
1,046
Viêm phổi thuỳ Bệnh viêm phổi thùy (VPT) là một bệnh cảnh lâm sàng gây tổn thương tổ chức phổi như phế nang, mô liên kết kẽ và tiểu phế quản tận cùng. Bệnh viêm phổi thùy (VPT) là một bệnh cảnh lâm sàng gây tổn thương tổ chức phổi như phế nang, mô liên kết kẽ và tiểu phế quản tận cùng. Nguyên nhân do nhiều loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng, hóa chất... gây nên. VPT thường xảy ra ở những người có cơ địa kém như người già, trẻ em suy dinh dưỡng, có các bệnh mạn tính, giảm miễn dịch, nghiện rượu, suy dưỡng hay các bệnh phổi có từ trước như viêm phế quản mạn, giãn phế quản, hen phế quản... Bệnh thường xuất hiện lúc thay đổi thời tiết, gặp nhiều vào mùa đông xuân là thời kỳ có tỉ lệ mắc bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cao nhất. Viêm phổi do phế cầu có thể xảy ra thành “dịch” ở các nhà trẻ, mẫu giáo, trường học... hoặc cũng có thể mắc bệnh lẻ tẻ trong các khu dân cư. Phế cầu xâm nhập vào phổi qua đường hô hấp là do hít phải các dịch tiết ở họng. Phế quản gây nhiễm khuẩn phù nề xuất tiết các phế nang và tổn thương lan rộng vào các phần phổi kế cận. Biểu hiện bệnh VPT do phế cầu là bệnh thường gặp nhất. Trẻ em hay mắc bệnh. Một ca bệnh VPT do phế cầu thường diễn biến qua các giai đoạn như sau: Ở giai đoạn khởi phát: Thường khó phát hiện vì các triệu chứng không điển hình. Bệnh thường xuất hiện đột ngột với các triệu chứng: sốt cao 39 - 400C, bệnh nhân rùng mình, rét run. Đôi khi có các hiểu hiện: Rối loạn tiêu hoá như nôn, đau bụng (thường là đau phía bên phải vùng thấp nên dễ nhầm với viêm ruột thừa). Bệnh nhân bị vật vã kích thích, có thể lên cơn co giật toàn thân nhất là ở trẻ nhỏ, nhưng chọc dò tuỷ sống nước não tuỷ bình thường về cả phương diện sinh hóa và tế bào. Các triệu chứng hô hấp chưa rõ, trẻ chỉ có dấu hiệu viêm long đường hô hấp trên như sốt, ho nhẹ và chảy nước mũi... Giai đoạn toàn phát: Sau 2 - 3 ngày, trẻ sốt cao 30 - 400C, khó ngủ, tình trạng kích thích vật vã khó chịu. Một số bệnh nhân có thể hốt hoảng, co giật toàn thân, mặt đỏ, khó thở, tím tái. Các triệu chứng hô hấp ngày càng rầm rộ. Trẻ ho nhiều, ho từng cơn, ho khan sau đó có thể có đờm. Trẻ có thể kêu đau ngực, nằm nghiêng về phía bên tổn thương, đầu gối co lên ngực. Có thể khó thở, nhịp thở nhanh, tím tái quanh môi, biểu hiện tình trạng kích thích, đôi khi lại mê sảng, li bì. Khám thấy hội chứng đông đặc, gõ đục nhẹ một vùng, rung thanh tăng khu trú, nghe có tiếng vang phế quản hoặc tiếng thổi ống. Có thể nghe ran ẩm to, nhỏ hạt. Triệu chứng cận lâm sàng: Chụp Xquang phổi thấy điển hình là mờ hình tam giác, đỉnh ở phía trong (phía rốn phổi), đáy ở phía ngoài (phía nách) hoặc là hình mờ đậm, đều có bờ rõ khu trú ở một phân thuỳ hay một thuỳ phổi. Trên phim chụp Xquang phổi có thể thấy những đám mờ hình thể khác nhau như hình chữ nhật, hình thang, băng dài hoặc hình ê - ke... Xét nghiệm máu thấy: Số lượng bạch cầu tăng cao, tỉ lệ đa nhân trung tính tăng cao 70 - 80%. Tuy nhiên nếu thấy bạch cầu giảm dưới 5000/mm3 là tiên lượng xấu. Nuôi cấy dịch tị hầu, hay dịch phế quản để xác định phế cầu khuẩn. Nếu được điều trị sớm bệnh tiến triển thuận lợi, nhiệt độ giảm dần, các triệu chứng cơ năng, thực thể giảm nhiều và khỏi bệnh nhanh trong khoảng 7 - 10 ngày. Nhưng trẻ còn mệt mỏi biếng ăn một vài ngày sau. Trái lại nếu không được điều trị kịp thời, sốt sẽ kéo dài 1 - 2 tuần, ho, khó thở, tím tái, mạch nhanh, huyết áp giảm, nhiệt độ cơ thể tăng cao rồi đột ngột hạ thấp, trẻ ra mồ hôi nhiều, đái nhiều. Sau một vài ngày bệnh thoái lui. Tiên lượng VPT ở trẻ em diễn biến tốt, tỉ lệ tử vong thấp. Tuy nhiên cũng có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời. Và cách phòng Bệnh viêm phổi là một trong những bệnh nhiễm trùng đường hô hấp phổ biến nhất. Ngày nay nhờ vào nhiều loại kháng sinh mới, mạnh nên tỷ lệ biến chứng và tử vong giảm nhiều. Để phòng bệnh, giảm biến chứng phải nâng cao thể trạng, giữ ấm trong mùa lạnh, không hút thuốc lá, phòng ngừa và điều trị sớm, tận gốc các nhiễm trùng ở đường hô hấp trên, các đợt cấp của bệnh phổi mạn tính, điều trị sớm và theo dõi sát giai đoạn sớm của nhiễm trùng đường hô hấp, tránh lây lan. Sử dụng vaccin phòng bệnh do virus gây nên, dùng thuốc chống virus.
medlatec
895
Tìm hiểu về bệnh xuất huyết dạ dày Xuất huyết dạ dày là bệnh nguy hiểm nếu không phát hiện và điều trị sớm sẽ gây mất máu nhiều. Chính vì thế việc tìm hiểu về bệnh xuất huyết dạ dày qua bài viết dưới đây sẽ giúp độc giả hiểu rõ hơn về căn bệnh này, đồng thời có biện pháp xử trí phù hợp. Nguyên nhân gây xuất huyết dạ dày Xuất huyết dạ dày là bệnh lý cấp tính thường gặp do tổn thương viêm đau dạ dày cấp hoặc mạn tính mà không được điều trị kịp thời. Bệnh do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra: Do uống rượu Thường xuyên sử dụng rượu bia làm tăng nguy cơ bị xuất huyết dạ dày Do vô tình hoặc cố ý sử dụng dung dịch axit hoặc kiềm Do căng thẳng, stress kéo dài Do sử dụng các loại thuốc giảm đau, chống viêm trong thời gian dài Do mắc một số bệnh lý làm tăng áp lực tĩnh mạch cửa do xơ gan hoặc ung thư dạ dày gây ra Do mắc các bệnh về máu như bệnh bạch cầu, bệnh suy tuỷ xương, bệnh máu chậm đông, bệnh máu chảy lâu, chảy máu nhiều ở những nơi như chân răng, dưới da, ruột… Các triệu chứng cảnh báo bệnh xuất huyết dạ dày Khi bị xuất huyết dạ dày người bệnh sẽ xuất hiện các triệu chứng như: Nôn ra máu là dấu hiệu dễ nhận biết khi bị xuất huyết dạ dày Xuất huyết dạ dày là bệnh nguy hiểm và có thể gây biến chứng nghiêm trọng, mất máu nhiều dẫn tới suy kiệt sức khỏe và tử vong. Chính vì thế khi thấy các dấu hiệu cảnh báo bệnh xuất huyết dạ dày, người bệnh cần đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe. Từ đó có biện pháp điều trị phù hợp. Cách điều trị xuất huyết dạ dày Khi thấy xuất hiện các triệu chứng xuất huyết dạ dày, người bệnh cần tới bệnh viện để được thăm khám và chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe. Không được điều trị tại nhà để tránh mất máu nhiều gây tử vong. Tại bệnh viện, bệnh nhân sẽ được chẩn đoán có phải chảy máu dạ dày hay không, nếu do loét dạ dày tá tràng sẽ được điều trị theo phác đồ của bệnh viện. Người bệnh cần đi khám để bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe, từ đó có biện pháp điều trị phù hợp Với một số trường hợp bệnh nhẹ, bác sĩ sẽ cho theo dõi thêm trong 24 – 48 giờ đồng hồ, nội soi dạ dày và nếu không còn chảy máu thì có thể xuất viện, uống thuốc theo đơn của bác sĩ. Trường hợp bệnh nhân bị chảy máu dạ dày do loét có nhiễm vi trùng HP thì sau khi điều trị ngưng chảy máu sẽ được điều trị bằng thuốc kháng sinh trong 10 – 14 ngày. Nếu bị loét không phải do vi trùng hoặc nguyên nhân khác thì chỉ cần điều trị bằng thuốc từ 6 – 8 tuần. Người bệnh cần theo dõi tình trạng bệnh và tái khám định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ. XEM THÊM: >> Chăm sóc bệnh nhân xuất huyết dạ dày >> Xuất huyết dạ dày không nên ăn gì? >> Xuất huyết dạ dày khi mang thai chữa thế nào?
thucuc
586
Vợ chồng ca sĩ Tùng Linh Oplus “ Ngày đi đẻ là một ngày rất ĐẶC BIỆT…” Và rồi bác sĩ William đã đón bé Sim chào đời an toàn, khỏe mạnh. Mọi lo âu, đau đớn của mẹ Oanh tan biến đâu hết, trong lòng chỉ còn cảm giác nhẹ nhàng, bình an khi tiếng con khóc chào đời vang lên cùng tiếng chúc mừng của các bác sĩ, điều dưỡng “chúc mừng chị nhé, con chào đời rồi”, “Chúc mừng chị, con được 3,3kg”. Ngay sau khi vừa chào đời, bé Sim đã được da kề da với mẹ. Da kề da là phương pháp mà trẻ sẽ không mặc quần áo và nằm trên ngực hoặc bụng của mẹ. Được kề da mẹ sau khi sinh, trẻ sẽ được giữ ấm, ổn định nhịp tim, đường huyết và trẻ cũng ít quấy khóc hơn. Mẹ con nhà Bô Bơ – Tùng Linh Oplus đã được lưu viện 72 giờ để theo dõi và chăm sóc sức khỏe sau sinh. Bác sĩ William cũng như các bác sĩ trực ca thường xuyên vào thăm, chăm sóc mẹ Oanh và em bé với thái độ thân thiện, vui vẻ, nhiệt tình. Không những thế, từng bữa cơm cữ cho mẹ Oanh cũng được phục vụ ngay tại phòng, ngon lành và nóng hổi như cơm nhà nấu. Nhờ vậy mà toàn bộ thời gian lưu viện của mẹ đúng nghĩa là thư giãn và nghỉ ngơi. “Và đến giờ mình chưa bao giờ nghĩ rằng đưa vợ đi đẻ lại nhàn đến thế. Từ vệ sinh cho mẹ, nhắc mẹ giờ uống thuốc, cơm cữ của mẹ cho đến việc thay bỉm, cho bé ăn… tất cả đều được bệnh viện lo cả, cứ cần thì bấm chuông ở đầu giường các cô điều dưỡng sẽ sang giúp ngay”, ca sĩ Tùng Linh chia sẻ. Mời các bạn cùng xem thêm những khoảnh khắc đáng nhớ của vợ chồng ca sĩ Tùng Linh Oplus qua video sau:
thucuc
337
Phải làm gì khi bị đau dạ dày cấp? Đau dạ dày cấp tính là một khái niệm không còn xa lạ với nhiều người, tuy nhiên không phải ai cũng ý thức được mức độ nghiêm trọng nó. Vậy phải làm gì khi bị đau dạ dày cấp? 1. Nguyên nhân gây đau dạ dày cấp là gì? Theo thống kê của tổ chức Y tế thế giới, có khoảng 1,5 tỷ người là có các cơn đau dạ cấp. Trong đó, những bệnh nhân ở độ tuổi trung niên là đối tượng chiếm tỷ lệ cao nhất.Đau dạ dày cấp là tình trạng xuất hiện các ổ viêm loét ở niêm mạc dạ dày. Theo thời gian vết viêm loét sẽ lan rộng và ăn sâu hơn khiến bệnh nhân có cảm giác khó chịu, đau buốt ở vùng bụng. Khi bị đau dạ dày, 3 vị trí cơn đau xuất hiện phổ biến nhất là vùng thượng vị, vùng bụng giữa và vùng bụng dưới bên trái. Đau dạ dày cấp có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau.1.1. Nhiễm vi sinh vật gây đau dạ dàyĐau dạ dày cấp có thể xảy ra do sự hoạt động mạnh mẽ của các loài vi sinh vật hoặc nấm có hại bên trong dạ dày. Nếu gặp điều kiện thích hợp, các loại vi khuẩn hoặc vi nấm này có thể phát triển mạnh mẽ và gây nên tình trạng viêm loét dạ dày. Đặc biệt, vi khuẩn HP chính là tác nhân gây viêm dạ dày thường gặp nhất.1.2. Chế độ ăn uống không hợp lý. Thói quen ăn uống thiếu khoa học là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây nên tình trạng viêm loét và các cơn đau dạ dày cấp. Nhiều người thường xuyên ăn uống không đúng giờ, thiếu bữa, sử dụng đồ ăn nhanh, đồ ăn cay nóng. Ngoài ra, việc sử dụng các thực phẩm không đảm bảo chất lượng, thực phẩm ôi thiu hoặc các chất kích thích như bia, rượu, thuốc lá,... cũng có thể làm tăng nguy cơ viêm loét dạ dày.1.3. Nguyên nhân tâm lý. Nhiều nghiên cứu đã cho thấy những người thường xuyên phải làm việc căng thẳng, áp lực sẽ dễ mắc phải các bệnh lý về dạ dày hơn những người bình thường. Đó là do khi con người căng thẳng hay bị stress, dạ dày thường hoạt động mạnh hơn, cơ thể cũng tăng cường sản xuất một loại hormone gọi là glucocorticoid, làm tăng tiết acid dạ dày và dẫn tới tình trạng viêm loét dạ dày.1.4. Sử dụng thuốc. Lạm dụng một số loại thuốc cũng là nguyên nhân gây nên tình trạng đau dạ dày cấp. Các loại thuốc có nguy cơ gây viêm loét dạ dày như thuốc giảm đau kháng viêm non-steroid (ví dụ như Ibuprofen, Aspirin, Ketoprofen); Corticoid,... Bệnh nhân cần lưu ý sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ và hỏi ý kiến nhân viên y tế trước khi dùng để phòng ngừa các tác dụng phụ bất lợi của thuốc. 2. Nếu không điều trị sớm, bệnh nhân có thể phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh lý dạ dày mãn tính, thậm chí là các biến chứng nguy hiểm như xuất huyết tiêu hóa, thủng dạ dày. Dưới đây là một số cách xứ trí khi có cơn đau dạ dày cấp:Khi có các cơn đau thượng vị, bệnh nhân cần đi khám càng sớm càng tốt để phát hiện bệnh và điều trị kịp thời. Điều trị trước hết là điều trị triệu chứng, nhất là giảm đau, kháng viêm, chống tiết acid dịch vị và chống nôn. Nếu bệnh nhân đau dạ dày nghi do ngộ độc thực phẩm thì cần điều trị càng sớm càng tốt.Một số trường hợp nặng, cơn đau dữ dội, nôn ói kèm theo dấu hiệu xuất huyết tiêu hóa, bệnh nhân cần đến bệnh viện ngay lập tức để được xử trí cấp cứu cơn đau dạ dày cấp.Trường hợp viêm dạ dày do vi khuẩn, bệnh nhân sẽ được chỉ định điều trị bằng các loại kháng sinh phù hợp. Hiện nay, có nhiều phác đồ điều trị vi khuẩn HP tùy vào tình trạng của từng bệnh nhân. Các phác đồ Hp thường phải dùng nhiều thuốc, thời gian điều trị kéo dài do đó có thể gây bất tiện cho bệnh nhân và khiến bệnh nhân tuân thủ điều trị kém. Tuy nhiên bệnh nhân lưu ý cần điều trị theo đúng phác đồ, không được tự ý ngưng thuốc hay thay đổi phác đồ vì có thể khiến vi khuẩn đề kháng kháng sinh và trong tương lai sẽ rất khó điều trị.Nếu nghi ngờ đau dạ dày do sử dụng thuốc, bệnh nhân nên liên hệ ngay với bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn phù hợp.Tăng cường sức đề kháng cho cơ thể bằng cách ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, dùng thêm vitamin, đặc biệt là vitamin B12.Xây dựng chế độ ăn uống khoa học: không ăn thức ăn quá chua, cay, hạn chế uống rượu, bia. Nên ăn đúng giờ, ăn chậm, nhai kỹ. Cần nghỉ ngơi, thư giãn, tránh căng thẳng quá mức. Không nên thức khuya (quá 23h) và cũng không nên thức dậy quá sớm (trước 5h00).Nếu trong gia đình có người thân bị bệnh viêm dạ dày do vi khuẩn HP, các dụng cụ dùng trong ăn uống hàng ngày nên rửa sạch sẽ, sát trùng bằng nước nước đun sôi do vi khuẩn HP có thể lây theo đường ăn uống.Tóm lại, đau dạ dày có do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Để hạn chế các cơn đau dạ dày cấp, bệnh nhân nên xây dựng lối sống lành mạnh, ăn uống vệ sinh, khoa học và sử dụng thuốc theo đúng chỉ dẫn của nhân viên y tế.
vinmec
995
Chỉ số Bilirubin có ý nghĩa gì đối với sức khỏe của bạn? Chỉ số Bilirubin là một trong những thông số thường gặp trong kết quả xét nghiệm. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết ý nghĩa của chúng đối với sức khỏe con người. 1. Chỉ số Bilirubin là gì? Bilirubin vốn là một loại sắc tố mật được sản sinh từ quá trình phá vỡ tự nhiên của hồng cầu. Chúng có màu vàng, di chuyển từ trong máu tới gan để cuối cùng đào thải ra bên ngoài cùng với phân, nước tiểu. Bilirubin có thể xuất hiện trong các kết quả xét nghiệm: máu, dịch ối hoặc nước tiểu. Trong đó, thông qua chọc hút dịch ối được thực hiện với đối tượng thai phụ. Với nước tiểu, nếu sức khỏe bình thường, chúng không xuất hiện song nếu nhận thấy sự hiện diện của chúng thì chứng tỏ sức khỏe có vấn đề. Lúc này, bác sĩ sẽ cần thực hiện thêm xét nghiệm khác để tìm nguyên nhân. Dạng xét nghiệm để xác định Bilirubin thường gặp nhất là mẫu máu và thông qua chỉ số này, bác sĩ có thể chẩn đoán, đánh giá hoạt động, sự bài tiết dịch mật của gan, tình trạng của mật,... Chỉ số Bilirubin thường được xem xét dưới các khía cạnh: Bilirubin toàn phần: ở điều kiện sức khỏe bình thường, chỉ số này với trẻ sơ sinh thường là < 10 mg/dl hay < 171μmol/L, trẻ trên 1 tháng tuổi là 0.3 – 1.2 mg/dl hay 5.1 – 20.5 μmol/L, người lớn là 0.2 – 1.0 mg/d L hay 3.4 – 17.1 μmol/L. Bilirubin trực tiếp: với người bình thường là 0 – 0.4 mg/dl hay 0 - 7 μmol/L. Bilirubin gián tiếp: thông thường ở mức 0.1 -1.0 mg/d L hay 1 - 17 μmol/L.2. Xét nghiệm chỉ số Bilirubin có thể chẩn đoán bệnh gì? Tùy trường hợp cụ thể mà xét nghiệm này có thể giúp ích trong việc chẩn đoán nhiều bệnh khác nhau:- Với người lớn và trẻ lớn: Chẩn đoán cũng như theo dõi quá trình điều trị, tiến triển của các bệnh: sỏi mật, viêm túi mật,... Bệnh thiếu máu tán huyết hoặc hồng cầu hình liềm. Các bệnh có thể khiến cho đường mật bị tắc nghẽn, chẳng hạn như: sỏi mật, ung thư tụy,... Hội chứng Gilbert. - Với đối tượng là trẻ sơ sinh: Đặc biệt hiệu quả trong chẩn đoán vàng da hoặc thâm tím sau sinh. Bên cạnh đó, giúp kịp thời phát hiện nguy cơ dư thừa Bilirubin bởi điều này có thể khiến cho tế bào não bị tổn thương gây mất thính lực, rối loạn vận động mắt, chậm phát triển trí tuệ, thậm chí là tử vong,... - Đối với thai nhi, việc chọc dịch ối kiểm tra Bilirubin có thể phòng ngừa nguy cơ hủy hoại hồng cầu. Đặc biệt, tùy theo mức độ chỉ số Bilirubin toàn phần, trực tiếp, gián tiếp có thể phản ánh nguy cơ bệnh tật khác nhau: Nếu Bilirubin toàn phần tăng, có thể là dấu hiệu xơ gan, thiếu máu ác tính, tán huyết hoặc Hội chứng Gilbert,... Tuy nhiên, hiện tượng này cũng có thể gặp đối với những người đang có thai, người hoạt động thể lực mạnh hoặc trẻ sinh non trong khoảng 1 tuần đầu. Khi Bilirubin trực tiếp tăng cao hơn so với Bilirubin gián tiếp thì thường là do: viêm gan do virus, ngộ độc rượu, u, viêm hoặc sỏi túi mật,...3. Xét nghiệm Bilirubin thường được chỉ định cho đối tượng nào? Có thể nói, những người thuộc về các trường hợp sau đây nên được xét nghiệm chỉ số Bilirubin, cụ thể là: Xuất hiện dấu hiệu vàng da Uống nhiều chất có cồn hoặc kích thích. Xuất hiện dấu hiệu nghi ngờ bị ngộ độc thuốc. Có tiếp xúc với virus gây bệnh viêm gan. Nước tiểu trở nên đậm màu, giống như hổ phách. Nôn mửa hoặc buồn nôn đi kèm với những cảm giác khó chịu song nguyên nhân gây ra chưa được xác định rõ. Bụng đột ngột sưng, đau. Bị mắc bệnh về gan và cơ thể thường xuyên xuất hiện cảm giác mệt mỏi, uể oải. Trẻ sơ sinh được chẩn đoán vàng da sau sinh. Người thuộc diện nghi ngờ đang bị thiếu máu tán huyết.4. Việc thực hiện xét nghiệm chỉ số Bilirubin được thực hiện thế nào và cần lưu ý gì?
medlatec
752
Viêm họng bội nhiễm là gì? Điều trị sao cho nhanh khỏi? 1. Viêm họng bội nhiễm là gì? Các bệnh lý tai, mũi, họng chủ yếu do virus gây ra. Nguyên nhân có thể kể đến từ rất nhiều nguồn như bệnh cúm, môi trường ô nhiễm, tiếp xúc với người mang mầm bệnh,… Và bệnh viêm họng phổ biến nhất là viêm họng xuất tiết. Người bị viêm họng xuất tiết có biểu hiện đặc trưng là ho, hắt hơi, chảy nước mũi trong, nghẹt mũi, cổ họng có đờm,.. Các triệu chứng này nếu có thể chấm dứt sau khoảng 7 ngà, nhưng nếu không có biện pháp điều trị đúng cách sẽ gây ra tình trạng bội nhiễm. Bội nhiễm là ngoài bệnh lý chính (bệnh lý ban đầu do virus gây ra), người bệnh còn nhiễm thêm một số loại vi khuẩn, vi trùng khác dựa trên nền bệnh có sẵn. Hay hiểu đơn giản là ban đầu bạn bị viêm họng do virus gây bệnh, nếu không điều trị hiệu quả và đúng cách sẽ làm nhiễm thêm vi khuẩn gây ra tình trạng viêm họng bội nhiễm. Khi này cơ thể phải chống chọi cả với virus và vi khuẩn gây bệnh viêm họng bội nhiễm. 2. Biểu hiện của bệnh viêm họng bội nhiễm Các bệnh lý viêm họng ban đầu có thể như viêm họng cấp, mãn tính, viêm amidan, viêm VA,… Khi xảy ra tình trạng bội nhiễm, người bệnh sẽ thấy rất khó chịu ở cổ họng, vì cổ họng có đờm nên thường xuyên phải khạc đờm để cải thiện tình hình. Nhiều người bị viêm họng bội nhiễm thậm chí nuốt nước bọt cũng thấy đau, có cảm giác nghẹn trong cổ họng. Một số người bị viêm nhiễm phần niêm mạc hầu họng, tồn đọng dịch đờm gây mùi hôi tanh khó ngửi. 3. Chẩn đoán và điều trị bệnh viêm họng bội nhiễm Bệnh viêm họng bội nhiễm có các biểu hiện tương tự như viêm họng do virus gây ra, tuy nhiên nếu để lâu mức độ bệnh sẽ ngày càng nặng hơn. Thông thường sau khi thăm khám lâm sàng, các bác sĩ sẽ chỉ định bạn làm nội soi tai mũi họng để phát hiện rõ tình trạng tổn thương niêm mạc họng, có thể làm xét nghiệm để đánh giá chính xác nguyên nhân gây bệnh là do virus hay vi khuẩn gây ra và từ đó đưa ra biện pháp điều trị hiệu quả. Theo các chuyên gia về tai mũi họng cho biết, bệnh viêm họng bội nhiễm là bệnh lý viêm nhiễm do vi khuẩn gây ra do bị bội nhiễm từ virus ban đầu do đó phương pháp điều trị là dùng kháng sinh, chống viêm cả đường uống và đường dùng tại chỗ (nhỏ mũi, họng). Bên cạnh đó cần kết hợp với việc vệ sinh vùng họng, mũi bằng dung dịch sát khuẩn như nước muối sinh lý,… 4. Phòng ngừa viêm họng bội nhiễm Giữ gìn vệ sinh răng miệng, bảo vệ mũi bằng khẩu trang y tế mỗi khi ra đường, xây dựng môi trường sống trong sạch, lành mạnh… sẽ giúp giảm nguy cơ viêm mũi họng và những bội nhiễm của chúng. Chế độ ăn cần đa dạng các thành phần nhằm tăng cường hệ miễn dịch như chất sắt, kẽm, vitamin A, C, D; uống đủ nước, uống các loại nước ép hoa quả nhằm bổ sung thêm sinh tố, khoáng chất. Và đi thăm khám sớm với bác sĩ ngay khi có các biểu hiện khác thường ở vùng mũi, họng,… Như vậy, bệnh viêm họng là bệnh lý thường mắc phải và hoàn toàn có thể điều trị và phòng ngừa được. Bạn cần đi thăm khám sớm và tuân thủ điều trị đúng ngày, đúng liều lượng song song với việc thường xuyên nâng cao sức khỏe qua việc rèn luyện thể thao, chế độ ăn uống giàu dinh dưỡng.
thucuc
660
Mức độ nguy hiểm của hiện tượng tiểu đường thai kỳ Trong thời gian mang thai, nếu mẹ bầu mắc phải căn bệnh nào đó thì chúng có thể ảnh hưởng tới sức khỏe của cả hai mẹ con. Chính vì thế, bạn cần quan tâm theo dõi sức khỏe, phát hiện sớm các vấn đề và xử lý kịp thời. Hiện nay, khá nhiều mẹ bầu gặp phải hiện tượng tiểu đường thai kỳ, chúng gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng tới sự phát triển của thai nhi. 1. Hiện tượng tiểu đường thai kỳ Thực sự sức khỏe của người phụ nữ trong thời gian mang thai cực kỳ nhạy cảm, nếu họ không may mắc phải bất cứ căn bệnh nào, sự phát triển của em bé cũng bị ảnh hưởng ít nhiều. Đó là lý do vì sao người ta thường kiểm tra sức khỏe định kỳ trong thai kỳ. Hiện nay, khá nhiều chị em gặp phải tình trạng tiểu đường thai kỳ, hiểu đơn giản, mẹ bầu mắc bệnh tiểu đường trong thời gian có bầu. Thông thường, căn bệnh này bắt đầu phát triển khi thai nhi được khoảng 24 tuần tuổi trở lên. Nếu phát hiện sớm, chúng ta đừng ngần ngại mà hãy điều trị ngay khi có thể. Có như vậy, căn bệnh trên sẽ không gây hại tới em bé trong bụng, đồng thời sức khỏe của bạn được đảm bảo. Khi mắc bệnh, các tế bào của người phụ nữ sử dụng glucose trong cơ thể không thực sự hiệu quả. Kết quả là lượng đường trong cao tăng cao hơn hẳn so với bình thường. Không thể phủ nhận rằng, tình trạng này có nguy cơ đe dọa tới em bé đang phát triển. Tuy nhiên, sau khi bạn sinh con, lượng đường trong máu thường được ổn định trở lại. Người phụ nữ không nên dựa vào lý do này và coi thường, bỏ qua việc điều trị. 2. Đối tượng nào có nguy cơ mắc bệnh cao? Một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm đó là đối tượng nào có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường trong thời gian mang thai? Khi biết được điều trị, các chị em có thể chủ động thay đổi lối sống, sinh hoạt và những yếu tố khác để phòng chống bệnh tiểu đường thai kỳ. Đa số chị em mắc bệnh đều có đặc điểm đó là bị thừa cân, béo phì trước và trong khoảng thời gian mang thai. Để hạn chế căn bệnh này, bạn nên nghiêm túc giảm cân, duy trì cân nặng ổn định và xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp nhé! Bên cạnh đó, tuổi tác cũng được đánh giá là yếu tố có tác động tới khả năng mắc bệnh. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng phụ nữ ngoài 30 tuổi khi mang thai có nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường cao hơn so với người bình thường. Bạn nên cân nhắc thật kỹ nếu quyết định mang thai khi đã lớn tuổi, trong khoảng thời gian này, hãy chăm sóc sức khỏe thật tốt. Nếu bạn từng gặp phải tình trạng trên trong lần mang thai trước hoặc người thân trong gia đình có tiền sử mắc tiểu đường tuýp 2 thì khả năng bị tiểu đường trong thai kỳ không hề thấp. 3. Một số dấu hiệu nhận biết tình trạng tiểu đường thai kỳ Vậy làm thế nào để chúng ta nhận biết, phát hiện tình trạng tiểu đường thai kỳ sớm? Chị em phụ nữ hãy theo dõi sức khỏe và nhận biết dựa vào một số dấu hiệu dưới đây nhé! Thông thường, mẹ bầu mắc bệnh hay có cảm giác khát nước và nhu cầu bổ sung nước cho cơ thể nhiều hơn so với hàng ngày. Thậm chí họ có thể tỉnh giấc giữa đêm để uống nước. Đó cũng là lý do vì sao người bị đái tháo đường trong thời gian mang thai hay đi tiểu tiện hơn so với các chị em phụ nữ đang mang bầu khác. Bạn hãy cố gắng để ý biểu hiện này để mau chóng phát hiện bệnh. Ngoài ra, một vài biểu hiện khác không thể chủ quan, đó là: các vết thương mất nhiều thời gian lành lại, xảy ra tình trạng nấm, viêm nhiễm ở cơ quan sinh dục. Đặc biệt, mẹ bầu thường rơi vào trạng thái mệt mỏi, cơ thể suy nhược. Nhìn chung, các biểu hiện trên khá mơ hồ, chúng ta thường nghĩ đó là hiện tượng phổ biến khi mang thai nên có tâm lý chủ quan, coi thường. Để phát hiện bệnh, chị em nên xét nghiệm định kỳ trong thời gian mang bầu. 4. Tiểu đường thai kỳ ảnh hưởng tới mẹ và thai nhi như thế nào? Có thể nói, bệnh tiểu đường thai kỳ nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ để lại những ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của cả mẹ và em bé. 4.1. Đối với người mẹ Sức khỏe của thai phụ bị đe dọa nặng nề bởi căn bệnh đái tháo đường, họ có thể đối mặt với một số vấn đề như: huyết áp cao, nhiễm khuẩn đường niệu. Những hiện tượng này cực kỳ nguy hiểm, nếu như chúng không được kiểm soát kịp thời thì sẽ dẫn tới tình trạng đa ối, sinh non, nghiêm trọng hơn người phụ nữ có nguy cơ sảy thai hoặc thai lưu. Đây là điều không ai mong muốn xảy ra, chính vì vậy việc kiểm soát vấn đề trên là rất cần thiết. Về lâu về dài, vấn đề này cũng gây ra những ảnh hưởng tới sức khỏe, đặc biệt đó là việc gia tăng nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường tuýp 2. Không những vậy, trong những lần mang thai tiếp theo, khả năng người phụ nữ mắc tiểu đường thai kỳ tương đối cao. 4.2. Đối với thai nhi Căn bệnh này không chỉ đe dọa sức khỏe của mẹ bầu mà còn ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của thai nhi. Nhìn chung, trong ba tháng đầu hoặc tháng cuối của thai kỳ, em bé chịu nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng nhất. Trong đó, một số vấn đề thai nhi có thể trải qua nếu như người mẹ bị đái tháo đường trong thời gian mang thai đó là: mắc bệnh về đường hô hấp, bệnh lý chuyển hóa thường gặp ở trẻ sơ sinh, bệnh vàng da,… Đặc biệt, căn bệnh này cũng là nguyên nhân khiến thai phát triển quá lớn, tăng trưởng mạnh hơn so với bình thường. Đây không phải là điều tốt cho bé, các bà mẹ hãy lưu ý vấn đề này. Nghiêm trọng hơn, nhiều em bé sau khi sinh ra đã tử vong ngay, nếu không chúng có thể bị rối loạn tâm thần, khả năng vận động suy giảm nặng nề. Chắc hẳn bạn đã phần nào hiểu được mức độ nghiêm trọng của bệnh tiểu đường thai kỳ với sự phát triển của thai nhi, sức khỏe của mẹ bầu. Chính vì vậy, ngay khi phát hiện mắc bệnh đái tháo đường, thai phụ cần tập trung điều trị, tránh những rủi ro có thể xảy ra. Trên hết, các chị em hãy chủ động phòng tránh nguy cơ mắc bệnh bằng việc thay đổi thói quen sinh hoạt, chế độ dinh dưỡng ngay từ bây giờ.
medlatec
1,243
Bao giờ nên đi khám thai lần đầu và những lưu ý quan trọng cho mẹ bầu Khám thai giúp mẹ theo dõi sự phát triển của thai nhi, đồng thời phát hiện sớm những bất thường và có phương pháp can thiệp kịp thời. Bao giờ nên đi khám thai lần đầu là câu hỏi rất nhiều mẹ quan tâm, đặc biệt là những mẹ bầu chưa có kinh nghiệm trong việc mang thai và sinh con. 1. Tìm hiểu về khám thai lần đầu Khám thai lần đầu là bước quan trọng nhất trong suốt quá trình mang thai. Ở lần khám thai này bác sĩ sẽ giúp mẹ kiểm tra và phát hiện các vấn đề thai kỳ (nếu có), từ đó đưa ra tư vấn và lời khuyên về vitamin, thuốc, chế độ nghỉ ngơi, chế độ thể dục thể thao, chế độ dinh dưỡng riêng phù hợp với tình trạng sức khỏe của mẹ và bé Bao giờ nên đi khám thai lần đầu là câu hỏi rất nhiều mẹ quan tâm Thông thường, lần đầu khám thai mẹ sẽ trải qua các bước khám như sau: Bước 1: Hỏi về sức khỏe của mẹ và tiền sử bệnh mẹ từng mắc phải Các vấn đề bác sĩ sẽ khai thác: – Tiền sử sức khỏe của mẹ – Bệnh mãn tính nếu có? – Thường sử dụng thuốc gì? – Thói quen ăn uống và chế độ dinh dưỡng ra sao? – Đã từng làm phẫu thuật bao giờ chưa? làm khi nào? – Có bị dị ứng gì không? …. Bước 2: Hỏi về lần mang thai hiện tại thông qua các câu hỏi: – Kinh nguyệt xuất hiện lần cuối khi nào? – Mẹ có biểu hiện gì khi mang thai? Bước 3: Khám sức khỏe – Kiểm tra hệ tim mạch, hệ hô hấp, bầu ngực, khoang bụng. – Kiểm tra các chủ số chiều cao và cân nặng – Một số trường hợp đặc biệt bác sĩ sẽ cho kiểm tra kỹ hơn về cơ quan sinh sản và cả vùng xương chậu. Khám sức khỏe là một bước không thể thiếu khi đi khám thai lần đầu Bước 4: Làm các xét nghiệm thai kỳ cần thiết – Xét nghiệm nhóm máu – Xét nghiệm beta HCG – Xét nghiệm nước tiểu – Xét nghiệm khả năng lây nhiễm AIDS, viêm gan B… – Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ nếu mẹ có nguy cơ Bước 5: Siêu âm – Kiểm tra xem phôi thai đã thực sự được hình thành chưa – Phôi thai đã đi vào làm tổ ở tử cung hay chưa – Vị trí của phôi thai đang ở đâu – Tính tuổi của thai thời điểm hiện tại Bước 6: Giải đáp thắc mắc của mẹ bầu – Mẹ nên chuẩn bị sẵn các câu hỏi muốn hỏi bác sĩ, các băn khoăn khi mang thai, các triệu chứng mẹ cho là bất thường để hỏi và nhờ bác sĩ giải đáp. Việc trao đổi này sẽ giúp mẹ có thêm nhiều kiến thức và chăm sóc tốt hơn cho thai kỳ của mình. 2. Bao giờ mẹ bầu nên đi khám thai lần đầu Theo các bác sĩ sản khoa, thời điểm khám thai lần đầu phù hợp nhất là khi mẹ bị trễ kinh từ 1 đến 2 tuần và que thử thai lên vạch. Trong trường hợp que thử thai lên 2 vạch nhưng chưa có dấu hiệu trễ kinh thì mẹ cũng không nên vội vàng đến gặp bác sĩ. Vì ở thời điểm này phôi thai vẫn còn nhỏ, bác sĩ khó có thể xác định được thai nhi, việc khám thai không mang lại kết quả gì. 3. Khám thai lần đầu mẹ cần lưu ý những gì Bên cạnh thời gian khám, mẹ bầu ghi lại một số lưu ý dưới đây để buổi khám thai diễn ra thuận lợi, nắm được rõ nhất, chính xác nhất  tình trạng sức khỏe của 2 mẹ con. – Mẹ cũng nên chuẩn bị sẵn một danh sách câu hỏi mà mình đang quan tâm để hỏi bác sĩ, giúp bổ sung thêm kiến thức thai kỳ và có một thai kỳ khỏe mạnh. – Nên mặc trang phục đủ rộng rãi, thoải mái để thuận tiện cho việc đi lại và khám thai. – Trong lần khám thai này bác sĩ sẽ cho mẹ rất nhiều thông tin về chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, tập luyện, vitamin cần thiết để có một thai kỳ khỏe mạnh. Chính vì vậy, mẹ cần đặc biệt chú ý ghi nhớ để thực hiện. Ngoài ra, Bệnh viện còn xây dựng gói thai sản – như một giải pháp giúp mẹ bầu trút bỏ mọi nỗi lo lắng, mẹ và bé sẽ được chăm sóc toàn diện trước, trong và sau khi sinh. Các mốc khám thai, siêu âm thai, xét nghiệm thai kỳ của mẹ được lên lịch rõ ràng, cụ thể. Bệnh viện sẽ thông báo cho mẹ trước khi đến ngày khám, giúp mẹ không bỏ lỡ bất cứ đợt khám này.
thucuc
862
Cách để trở thành người ăn chay Chế độ ăn chay lành mạnh sẽ giúp bạn duy trì cơ thể khỏe mạnh, giảm cholesterol máu và các bệnh lý về tim mạch, huyết áp. Vậy làm thế nào để ăn chay thành công? Đọc tiếp bài viết sau đây sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc. 1. Đặc điểm của chế độ ăn chay Nhiều người thường quan niệm rằng việc ăn chay sẽ làm cho cơ thể không được bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết. Nhưng thực chất, chế độ ăn chay rất đa dạng, bạn có thể lựa chọn các loại trái cây, rau, đậu và ngũ cốc nguyên hạt... trong các bữa ăn. Sự đa dạng là vô tận, bạn có thể lựa chọn các phương thức ăn chay phù hợp với bản thân, cho dù là khi muốn ăn chay trường hay chỉ một số bữa ăn trong tuần.Trong chế độ ăn chay, bạn không ăn thịt, các loại gia cầm và cá. Bạn có thể ăn trứng và sữa. Nếu là một bữa ăn thuần chay thì bạn sẽ bỏ qua tất cả những loại thức ăn có nguồn gốc từ động vật, bao gồm cả trứng, sữa và phô mai.Mặc dù không dùng các thực phẩm có nguồn gốc động vật nhưng cơ thể vẫn được cung cấp đầy đủ lượng protein cần thiết nếu bạn xây dựng một chế độ ăn chay hợp lý. Bạn cần đảm bảo rằng cơ thể nhận đủ lượng calo cần thiết từ các loại hạt, đậu và ngũ cốc, trong đó đậu đen, gạo và salad là một ví dụ về bữa ăn chay cổ điển. Làm thế nào để ăn chay thành công là vấn đề nhiều người quan tâm 2. Làm thế nào để ăn chay thành công? “Làm thế nào để ăn chay thành công?” là vấn đề được nhiều người quan tâm. Theo đó, một trong những cách để thực hiện chế độ ăn chay là thay đổi công thức nấu ăn yêu thích. Chẳng hạn như khi món ăn từ thịt là các món ăn yêu thích, bạn hãy tìm các phiên bản ăn chay của các món ăn yêu thích đó. Bạn có thể làm món salad với rau bina hoặc đậu phụ thay vì thịt bò xay. Một số gợi ý về các món ăn chay như sau:Ớt nhồi chay: Nhồi ớt chuông với hỗn hợp cơm và rau. Thay vì thịt bò xay, bạn hãy sử dụng đậu phộng hoặc xúc xích chay kết hợp trong ớt chuông.Trứng tráng rau củ: Trứng là thực phẩm cung cấp nguồn protein dồi dào cho cơ thể. Trong chế độ ăn chay, thật dễ dàng để thay thế các loại rau củ cho giăm bông và phô mai trong món trứng tráng. Bạn có thể thử món ăn này đối với cà rốt, nấm và rau bina...Sử dụng cà tím thay cho thịt gà Parmesan: Nếu gà Parmesan là món ăn yêu thích, bạn có thể dùng cà tím thái lát mỏng trong các món ăn thay cho thịt gà.Sử dụng nấm Portobello thay vì thịt: Trong món bánh mì kẹp thịt, bạn có thể thay thế thịt nướng bằng nấm portobello nướng, kết hợp thêm với rau diếp cá, cà chua hoặc phô mai. Hương vị món ăn mang lại sẽ không thua kém so với bánh mì kẹp thịt.Làm món bánh hamburger chay: Thay vì sử dụng thịt trong món bánh hamburger, bạn có thể sử dụng kết hợp rau, đậu nành, ngũ cốc... Món ăn giúp bổ sung đầy đủ lượng protein và chất xơ cần thiết cho cơ thể.Sử dụng đậu nành trong các món ăn chay: Các sản phẩm từ đậu nành là nguồn cung cấp protein đa năng cho cơ thể. Chúng hoạt động tốt như một chất thay thế thịt. Đậu nành còn có trong hầu hết các loại xúc xích không thịt, Edamame... 3. Lợi ích của việc ăn chay. Bên cạnh cách để ăn chay có hiệu quả thì ăn chay mang lại lợi ích ích gì đối với sức khỏe cũng là vấn đề được quan tâm nhiều. Theo đó, chế độ ăn chay không chứa các sản phẩm từ động vật nên hàm lượng chất béo bão hòa và cholesterol thấp. Nhiều nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng những người ăn chay ít có nguy cơ mắc các bệnh lý về tim mạch, đái tháo đường tuýp 2. Người ăn chay bổ sung nhiều rau quả, trái cây nên được cung cấp hàm lượng chất chống oxy hóa như lutein trong bông cải xanh, lycopene trong cà chua giúp bảo vệ cơ thể chống lại sự phát triển của tế bào ung thư. Ăn chay mang lại nhiều lợi íchđối với sức khỏe Trong chế độ ăn chay có dùng sữa, sữa chua hoặc phô mai, bạn có thể nhận được đủ lượng canxi cần thiết giúp xương chắc khỏe. Tuy nhiên nếu bạn quyết định ăn chay mà không dùng bất kỳ sản phẩm nào từ sữa, bạn sẽ cần đến các nguồn canxi khác. Chúng bao gồm đậu nành tăng cường, sữa hạnh nhân, nước cam, các loại quả hạch, rau xanh, ngũ cốc, đậu phụ...Một điều cần lưu ý đối với chế độ ăn chay là lượng vitamin B12 cung cấp cho cơ thể. Loại vitamin này chỉ được tìm thấy trong một số thực phẩm tăng cường và làm từ động vật như thịt, trứng, các sản phẩm từ sữa... Lượng vitamin B12 trong cơ thể thấp có thể gây mệt mỏi và yếu cơ. Vì vậy, nếu đang ăn chay bạn cần ăn các loại thực phẩm tăng cường vitamin B12 hoặc bổ sung thông qua thực phẩm chức năng...Bên cạnh đó, kẽm là khoáng chất được tìm thấy nhiều trong thực phẩm chay, nhưng chúng không được hấp thu vào cơ thể tốt như từ thịt. Vì vậy, bạn cần đảm bảo bổ sung đầy đủ hàm lượng kẽm cho cơ thể thông qua các loại thực phẩm như sữa, phô mai, bánh mì nguyên hạt, đậu nành và các loại đậu...Sắt là khoáng chất không chỉ có trong thịt đỏ, mà chúng còn chứa nhiều trong các loại rau lá xanh, đậu phụ, ngũ cốc, ngũ cốc tăng cường... Tương tự kẽm, sắt từ thực vật không được hấp thu tốt như thịt. Vì vậy, giải pháp là bạn nên ăn thực phẩm giàu sắt thường xuyên và kết hợp với thực phẩm có vitamin C sẽ giúp cơ thể hấp thu sắt tốt hơn.Bên cạnh vitamin và khoáng chất, axit béo omega – 3 là chất béo giúp giảm huyết áp, cải thiện sức khỏe tim mạch và ngăn ngừa chứng mất trí nhớ do tuổi tác. Omega – 3 có hai loại và hầu hết các lợi ích sức khỏe đều liên quan đến axit docosahexaenioc (DHA) – được tìm thấy chủ yếu trong cá béo và các loại thực phẩm tăng cường chất béo như trứng. Vì vậy, trong chế độ ăn chay để đảm bảo cung cấp đủ lượng omega – 3 cần thiết cho cơ thể, bạn có thể sử dụng các loại thực phẩm bổ sung chứa nhiều loại axit trên như hạt lanh, hạt bí ngô, quả óc chó, dầu hạt cải... Đây đều là những nguồn cung cấp axit alpha – linolenic (ALA) – một loại omega – 3 có lợi cho sức khỏe tim mạch.Như vậy, chế độ ăn chay mang lại nhiều lợi ích sức khỏe khi bạn xây dựng phương pháp hợp lý. Chế độ ăn chay lành mạnh sẽ giúp bạn đảm bảo cơ thể khỏe mạnh với nhiều chất xơ, vitamin, magie, axit folic và chất béo không bão hòa....com
vinmec
1,296
7 phương pháp điều trị tắc vòi trứng hiệu quả nhất hiện nay Tắc vòi trứng là một nguyên nhân hàng đầu dẫn tới vô sinh, hiếm muộn. Đó là lý do tại sao rất nhiều chị em quan tâm tới các phương pháp điều trị tắc vòi trứng. Vì vậy, trong bài viết bên dưới, chúng tôi sẽ chia sẻ với chị em những cách điều trị tắc vòi trứng hiệu quả nhất hiện nay. 1. Tắc vòi trứng dẫn tới những nguy cơ gì? Vòi trứng còn được biết tới với cái tên là ống dẫn trứng. Đây là một trong những bộ phận vô cùng quan trọng của cơ quan sinh sản nữ giới. Thông thường, vòi trứng có kích cỡ khá nhỏ, nối liền giữa tử cung và buồng trứng. Chức năng của ống dẫn trứng là giúp tinh trùng dịch chuyển từ tử cung tới gặp trứng để thụ tinh. Đồng thời đưa trứng thụ tinh về tử cung để phát triển và tạo thành bào thai. Do đó, vòi trứng đóng vai trọng vô cùng quan trọng với khả năng sinh sản của chị em phụ nữ. Nếu vòi trứng gặp phải những vấn đề bất thường như viêm nhiễm hoặc tắc đều có thể làm tăng nguy cơ vô sinh hiếm muộn, mang thai ngoài tử cung và giảm khả năng mang thai. Tắc vòi trứng hay tắc ống dẫn trứng là tình trạng tắc nghẽn ở vị trí bất kỳ nào đó của vòi trứng. Căn bệnh này được chia thành một số dạng khác nhau, tùy thuộc vào vị trí vòi trứng bị tắc như đoạn ba, đoạn kẽ, đoạn bóng, đoạn gần, đoạn eo và đoạn xa. Tắc vòi trứng là căn bệnh nhiều chị em gặp phải 2. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng tắc vòi trứng Theo các bác sĩ, đa số chị em bị tắc vòi trứng là do viêm nhiễm ở bộ phận sinh dục gây ra. Một số chị em vì mang thai ngoài ý muốn, sau đó nạo thai nhiều lần dẫn tới viêm nhiễm phụ khoa, dễ mắc phải bệnh tắc vòi trứng. Ngoài ra tắc vòi trứng cũng có thể do một số nguyên nhân khác như: – Bẩm sinh: Nếu khi sinh ra bị thiếu một phần hoặc toàn bộ vòi trứng thì chị em sẽ bị tắc vòi trứng. Tuy nhiên, trường hợp tắc vòi trứng bẩm sinh này rất hiếm gặp. – Nhiễm khuẩn: Trường hợp này có thể do vi khuẩn lậu gây ra, dẫn tới viêm vòi trứng cấp trứng, tiến triển nặng hơn thành tắc vòi trứng. – Vệ sinh vùng kín trước và sau khi quan hệ tình dục hoặc trong chu kỳ kinh nguyệt không đúng cách. – Mắc phải một số căn bệnh như viêm ruột thừa, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn huyết trầm trọng, viêm niệu đạo mãn tính,… 3. Những phương pháp điều trị tắc vòi trứng tốt nhất hiện nay 3.1. Điều trị nội khoa bằng thuốc Phương pháp nội khoa bằng thuốc có thể giải quyết được 8 – 10% trường hợp tắc vòi trứng. Đây là cách chữa đơn giản và nhẹ nhàng nhất với người bệnh. Bằng cách sử dụng thuốc tiêu viêm, kháng viêm, diệt vi khuẩn đang làm ổ ở trong vòi trứng, từ đó làm thông tắc vòi trứng. Nhờ vậy, người bệnh sẽ được điều trị thành công và ngăn chặn nguy cơ hiếm muộn do tình trạng tắc vòi trứng ở giai đoạn nhẹ. Phương pháp điều trị nội khoa bằng thuốc được áp dụng trong trường hợp tắc vòi trứng nhẹ 3.2. Bơm hơi vòi trứng để thông tắc vòi trứng Phương pháp này được áp dụng với những trường hợp chị em bị tắc vòi trứng nhẹ. Việc sử dụng thuốc bơm trực tiếp vào vòi trứng kết hợp cùng với thuốc kháng sinh sẽ chữa được bệnh tắc vòi trứng tại chỗ. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là gây đau đớn và không chữa được tận gốc tình trạng tắc vòi trứng. Do đó, bệnh vẫn có khả năng bị tái phát sau một khoảng thời gian. 3.3. Phẫu thuật nội soi thông tắc vòi trứng Với phương pháp này, bác sĩ sẽ đưa dụng cụ nội soi chuyên dụng vào bên trong vòi trứng. Sau đó, bác sĩ sẽ tách những vị trí vòi trứng bị tắc và dính ra. Đây là phương pháp chữa trị tắc vòi trứng an toàn và đạt được hiệu quả cao. 3.4. Phẫu thuật cắt nối vòi trứng Phẫu thuật cắt nối vòi trứng có nghĩa là cắt bỏ hết những phần vòi trứng bị tắc. Sau đó, bác sĩ sẽ nối 2 đầu vòi trứng lại với nhau. Cắt nối vòi trứng là phương pháp điều trị được nhiều chị em lựa chọn 3.5. Phẫu thuật cắt bỏ vòi trứng Bước đầu tiên của phương pháp cắt bỏ vòi trứng giống với cắt vòi trứng. Tuy nhiên sẽ không có bước nối lại. Sau khi điều trị tắc vòi trứng bằng phương pháp này, người bệnh sẽ không thể mang thai tự nhiên nữa nên phẫu thuật cắt bỏ vòi trứng phù hợp với những chị em không muốn sinh thêm con. 3.6. Tiểu phẫu nối vòi trứng Phương pháp tiểu phẫu nối vòi trứng được áp dụng khi vòi trứng của người bệnh bị tổn thương ở đoạn giữa. Lúc này, bác sĩ sẽ buộc phải cắt bỏ đoạn ống dẫn trứng bị tổn thương và nối hai đầu vòi trứng lại với nhau. Với phương pháp này, tỷ lệ chị em có thể mang thai tự nhiên lên tới 80%. 3.7. Chữa trị tắc vòi trứng bằng kỹ thuật dây dẫn COOK Ngoài việc áp dụng những phương pháp trên, chị em có lựa chọn kỹ thuật dây dẫn COOK. Với phương pháp này, bác sĩ sẽ sử dụng công nghệ dây dẫn COOK kết hợp với kính hiển vi nội soi tiên tiến để mang chùm tia mềm thông minh DSA tới vị trí vòi trứng đang bị tắc nghẽn một cách trực tiếp và chính xác hơn. Sau đó, bác sĩ sẽ tiến hành thông tắc vòi trứng mà không gây tổn thương tới cơ thể của người bệnh.
thucuc
1,054
2 tháng không có kinh nguyệt phải làm sao? Kinh nguyệt chỉ có ở nữ giới và mang tính chất chu kỳ. Thường thì khi nữ giới đến tuổi dậy thì sẽ có kinh và mỗi tháng một lần. Thế nhưng, cũng có trường hợp mất kinh 2 tháng hoặc chậm kinh, rong kinh... Vậy nếu bạn gặp tình trạng 2 tháng không có kinh nguyệt phải làm sao? 1. Kinh nguyệt thế nào là bình thường Trước khi tìm hiểu mất kinh 2 tháng có sao không thì bạn nên biết một chu kỳ kinh nguyệt thế nào được xem là bình thường.Theo đó, chu kỳ kinh nguyệt ở người bình thường dao động từ 28-32 ngày, thời gian hành kinh từ 5-7 ngày. Tuy nhiên, có những người có chu kỳ kinh ngắn từ 21-25 ngày, có những người có chu kỳ kinh dài 40-45 ngày.Nếu trường hợp bạn có kỳ kinh ngắn hay dài nhưng đều đặn mỗi chu kỳ như vậy đều lặp lại, chênh lệch không quá 3 ngày thì đều được xem là bình thường. 2. Mất kinh 2 tháng do đâu? Mất kinh 2 tháng có nghĩa là 2 chu kỳ liên tiếp bạn không có kinh nguyệt. Nguyên nhân gây ra tình trạng 2 tháng không có kinh nguyệt có thể do nhiều yếu tố. Nếu như bạn đã có quan hệ tình dục, việc làm đầu tiên bạn nên nghĩ đến là có thai.Một số nguyên nhân khác dẫn đến hiện tượng mất kinh, chậm kinh là bởi yếu tố nội tiết, tiếp đó là các bệnh phụ khoa liên quan đến tử cung, buồng trứng điển hình như:Đa nang buồng trứng;Lạc nội mạc tử cung;Polyp cổ tử cung;Viêm buồng trứng...Tuy nhiên, thường thì mất kinh 2 tháng có liên quan đến các yếu tố nội tiết nhiều hơn. Yếu tố nội tiết gây ra tình trạng 2 tháng không có kinh nguyệt gồm:Stress, mệt mỏi: Khiến cho quá trình tiết ra hormone cortisol nhiều hơn và chu kỳ kinh của bạn bị ảnh hưởng, cụ thể là mất kinh.Sụt cân: Tình trạng sụt cân quá nhiều do giảm cân hoặc các bệnh lý nào đó cũng khiến cho bạn bị mất kinh 2 tháng hoặc thậm chí là lâu hơn bởi cơ thể không có đủ lượng mỡ nên trứng không rụng.Tập luyện thể thao quá độ: Luyện tập thể thao với cường độ lớn khiến cho lượng estrogen thấp, ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt.Tăng cân: Việc tăng cân quá mức khiến cho cơ thể sản xuất ra nhiều estrogen làm cho kỳ kinh của bạn rối loạn, bao gồm mất kinh 2 tháng.Ngoài ra, các yếu tố khác như: Dùng thuốc (kháng sinh, thuốc tránh thai...); Ngủ không đủ giấc; Dùng các chất kích thích; Thay đổi môi trường sống; Các bệnh nền: tuyến giáp, tiểu đường.... Cũng có thể là lý do khiến bạn bị mất kinh 2 tháng. 3. Mất kinh 2 tháng có sao không? Kỳ kinh nguyệt ở nữ giới có thể thay đổi bởi các yếu tố như:Thời gian;Tuổi tác;Ngoại cảnh;Thuốc;Ăn uống...Mất kinh 2 tháng nhưng sau đó kỳ kinh đã trở lại bình thường thì có thể chỉ là rối loạn nhất thời. Nhưng nếu như mất kinh 2 tháng lại tiếp tục sau khi có kinh trở lại 1 tháng, hoặc kèm theo các biểu hiện khác gồm:Đau đầu;Thị lực thay đổi;Buồn nôn;Sốt;Rụng tóc;Núm vú tiết dịch hoặc tiết sữa;Rậm lông... Bởi lẽ, lúc này tình trạng 2 tháng không có kinh nguyệt có thể gây nguy hiểm.Trường hợp 2 tháng không có kinh xuất phát từ các bệnh phụ khoa có thể ảnh hưởng trực tiếp quá trình rụng trứng, chất lượng trứng,... nếu phát hiện và xử trí chậm có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, thậm chí là vô sinh.Ngoài ra, mất kinh 2 tháng có thể khiến bạn lo lắng, bất an... Về lâu dài có thể ảnh hưởng đến tâm lý, gây cáu gắt... Chưa kể 2 tháng không có kinh nguyệt có thể kèm theo các biểu hiện đau rát khi quan hệ, chảy máu âm đạo bất thường, giảm hưng phấn tình dục... có thể gây ảnh hưởng xấu đến tâm lý, đời sống hôn nhân, gia đình.Mất kinh 2 tháng cũng có thể cảnh báo các bệnh phụ khoa liên quan đến tử cung, buồng trứng. Các bệnh lý này cũng ảnh hưởng đến sức khoẻ của chị em. 4. 2 tháng không có kinh nguyệt phải làm sao? Mất kinh 2 tháng không chỉ ảnh hưởng đến tâm lý, sinh lý mà còn cả sức khoẻ, khả năng sinh sản. Vậy, 2 tháng không có kinh nguyệt phải làm sao?Khi gặp phải tình trạng này chắc chắn nhiều người đều lo lắng. Tuy nhiên, nếu gặp phải tình trạng này đầu tiên bạn cần làm là loại trừ yếu tố mang thai. CG.Ngoài ra, bạn cũng cần theo dõi thêm, nếu mất kinh 2 tháng kèm theo các bất thường khác như đau bụng, khí hư, mùi hôi... thì cần chủ động thăm khám kiểm tra kịp thời.Như vậy, mất kinh 2 tháng không phải hiếm gặp. Khi gặp phải tình trạng 2 tháng không có kinh nguyệt bạn cần bĩnh tĩnh theo dõi, loại trừ khả năng mang thai thì cần chú ý đến các biểu hiện bất thường khác. Chủ động đi khám chuyên khoa để kịp thời phát hiện, tầm soát các vấn đề về sức khỏe phụ khoa. Nếu bạn còn băn khoăn nào khác về mất kinh 2 tháng, rối loạn kinh nguyệt... hãy thăm khám bác sĩ để được giải đáp.
vinmec
939
Viêm cơ lan tỏa là gì? Viêm cơ lan tỏa là bệnh thường gặp ở phụ nữ và khiến cơ thể khó chịu. Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh có thể lan rộng và gây ra nhiều triệu chứng trầm trọng hơn. Vậy viêm cơ lan tỏa là gì? Làm sao để điều trị bệnh hiệu quả nhất? Viêm cơ lan tỏa là gì? Viêm cơ lan tỏa là tình trạng cơ bị nhiễm trùng, nhiễm khuẩn làm tổn thương các liên kết của cơ. Chúng thường xảy ra ở mặt, cổ và tay chân và có tính chất lan tỏa sang các vùng khác của cơ thể. Viêm cơ lan tỏa là tình trạng thường gặp ở phụ nữ Triệu chứng của bệnh viêm cơ lan tỏa Viêm cơ lan tỏa có nhiều dấu hiệu dễ nhận biết: Biểu hiện tại chỗ – Đau cơ, viêm cơ, yếu và teo cơ. Làm hạn chế khả năng vận động vùng cơ đó. – Đỏ da bất thường rồi sưng đau, dần dần trở nên bầm tím. – Vùng bệnh ngày càng lan rộng và có dấu hiệu rõ ràng của viêm nhiễm do vi khuẩn. – Ở giai đoạn nghiêm trọng, vùng da và cơ có thể bị hoại tử. Biểu hiện toàn thân – Mệt mỏi, ủ rũ kèm theo đau đầu, sốt, lạnh. Viêm cơ lan tỏa gây mệt mỏi ủ rũ và đau đầu – Người uể oải, giảm thị lực nhanh chóng. – Nhiễm khuẩn vào máu. Nguyên nhân gây viêm cơ lan tỏa Nguyên nhân gây ra bệnh chính là các vi khuẩn liên cầu  và một số vi khuẩn khác xâm nhập vào da, gây ra các tổn thương sâu. Tụ cầu vàng và các vi khuẩn như S. pneumonice, A. hydrophilia.. là những tác nhân thường gặp. Ngoài ra, một vài tác nhân khác làm tăng khả năng bị nhiễm khuẩn: – Suy giảm hệ miễn dịch, bị bệnh tiểu đường. – Các tình trạng bệnh lý viêm nhiễm ngoài da và vết thương hở trên da. – Sử dụng một số thuốc tiêm tĩnh mạch. Viêm cơ lan tỏa có thể có liên quan tới thuốc tiêm tĩnh mạch – Đã có tiền sử mắc chứng viêm mô tế bào Cách điều trị bệnh viêm cơ lan tỏa Dùng thuốc kháng sinh để ngăn chặn các triệu chứng của bệnh: penicilin, ceftriaxon, amoxicilin, roxithromycin… và một số thuốc hỗ trợ điều trị như thuốc chống đông… Bên cạnh đó, nên nghỉ ngơi và hạn chế vận động với vùng bị viêm nhiễm. Không ăn các thực phẩm cay nóng hoặc có khả năng kích ứng da, dị ứng. Ăn nhiều các thực phẩm bổ sung vitamin và khoáng chất như rau xanh và trái cây để tăng cường sức đề kháng. Đặc biệt, phải giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh vùng da bệnh và cả môi trường sống để tránh tình trạng viêm nhiễm nặng hơn. Đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt để được chẩn đoán chính xác và có phác đồ điều trị hiệu quả, tránh những biến chứng nguy hiểm. Đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt để được chẩn đoán chính xác và có phác đồ điều trị hiệu quả
thucuc
548
Các bệnh truyền nhiễm thường gặp ở trẻ em Các bệnh truyền nhiễm thường gặp ở trẻ em mùa nắng nóng Bệnh tay chân miệng Bệnh tay chân miệng là một hội chứng bệnh ở người do virus đường ruột thuộc họ Picornaviridae gây ra. Bệnh thường gặp ở trẻ sơ sinh (trẻ nhũ nhi) và trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi). Các biểu hiện cụ thể của trẻ khi bị tay – chân  – miệng đặc trưng bởi: sốt, đau họng, nổi ban có bọng nước. – Triệu chứng đầu tiên của trẻ là sốt nhẹ, biếng ăn, mệt mỏi và đau họng. – Khoảng 1 đến 2 ngày sau khi sốt, trẻ bắt đầu cảm thấy đau, ngứa và rát họng. Khi khám họng của trẻ, thấy xuất hiện các chấm đỏ, nhỏ, sau đó chuyển thành các bọng nước và thường tiến triển thành loét. Các vết loét có thể thấy ở lưỡi, nướu và bên trong má. – Nổi ban trên da, các ban này xuất hiện trong vòng từ 1 đến 2 ngày, có màu đỏ và một số hình thành bọng nước. Ban này không ngứa và thường khu trú ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, miệng của trẻ vì vậy có tên là tay chân miệng. Tuy nhiên cũng có 1 số trường hợp trẻ bị tay chân miệng có thể nổi ban ở vùng mông. Bệnh tay chân miệng thường là bệnh lành tính nhưng nếu không điều trị kịp thời với những trường hợp bệnh nặng có thể gây biến chứng nguy hiểm như viêm màng não, viêm não và có thể dẫn đến tử vong ở trẻ nhỏ. Bệnh sốt xuất huyết Sốt xuất huyết (SXH) là một trong 10 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ em trong mùa nắng nóng. Vì vậy, cần nhiệt biết, phát hiện trẻ bị SXH để được khám và điều trị kịp thời, tránh để lại các biến chứng nặng. Sau khi bị muỗi đốt từ 7-10 ngày, trẻ bắt đầu có biểu hiện bệnh như sau: – Cảm giác mệt mỏi, đau nhức toàn thân – Sốt cao 39-40 độ C, kèm theo các biểu hiện đau đầu vùng trán hoặc sau hố mắt, chán ăn, nôn, buồn nôn và đầy bụng, đau bụng vùng thượng vị và vùng hạ sườn phải. Trẻ sốt liên tục, kéo dài khoảng 2-7 ngày, một số bé có biểu hiện sốt 2 pha (sốt 1-2 ngày đầu rồi hết sốt trong ngày 3-4, sau đó sốt trở lại). – Sau khi sốt 2-3 ngày, trên da hoặc toàn thân trẻ có biểu hiện sung huyết và phát ban dát đỏ, hoặc có ban xuất huyết dưới dạng chấm, nốt, chảy máu cam. Nặng hơn trẻ có thể xuất hiện các mảng bầm tím trên da hoặc xuất huyết tiêu hóa với biểu hiện nôn và đi ngoài ra máu. – Từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 7 của sốt, trẻ có thể có diễn biến bệnh nặng hơn do biến chứng của bệnh, với các biểu hiện ban đầu là bứt rứt, khó chịu, nhiệt độ giảm đột ngột; đau bụng từng cơn có xu hướng tăng; nôn nhiều hơn; lượng nước tiểu giảm, trẻ trở nên mệt mỏi, lừ đừ. Sốt xuất huyết nếu không điều trị kịp thời trẻ có thể bị xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết các niêm mạc, tổn thương về gan, tim, thoát huyết tương, sốc và có thể gây tử vong. Cúm Cúm là một bệnh nhiễm trùng hô hấp cấp tính do virus cúm gây nên, thường gặp là virus cúm A/H3N2, A/H1N1, A/H5N1 (rất nguy hiểm) và cúm B. Với thời tiết nắng nóng như hiện nay, trẻ đặc biệt là trẻ nhỏ rất dễ mắc cúm, cụ thể là cúm B với tỷ lệ ra tăng ngày càng cao. Bệnh cúm rất dễ nhầm với cảm lạnh vì vậy ba mẹ cần phân biệt rõ các triệu chứng khi trẻ bị cúm, đó là: – Khoảng 2 ngày sau khi cơ thể trẻ tiếp xúc với virus cúm (thời kỳ ủ bệnh), trẻ có biểu hiện ban đầu là sốt (sốt nhẹ), sau đó sốt tăng dần (có thể trên 39 độc C), ho, ớn lạnh, đau họng, sổ mũi, mệt mỏi, kém ăn, có thể xuất hiện tiêu chảy. Một số trẻ cảm thấy đau cơ, nhức mỏi chân, đau hố mắt. – Từ 4-7 ngày tiếp theo, sốt và các triệu chứng khác có xu hướng giảm dần nhưng ho và tình trạng mệt mỏi vẫn kéo dài. Tuy nhiên có những trường hợp bệnh nặng, các triệu chứng sẽ không thuyên giảm mà để lại nhiều biến chứng nguy hiểm như: viêm đường hô hấp (viêm họng, thanh quản, viêm phế quản, viêm phổi) hoặc viêm nhiễm ngoài hô hấp như viêm tai giữa, viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, viêm màng não, đặc biệt có khả năng gây tử vong cao đối với trẻ mắc bệnh mạn tính. Sởi Sởi là bệnh nhiễm trùng thường xuyên xảy xa và đặc biệt nguy hiểm với trẻ nhỏ vì tỷ lệ lây nhiễm cũng như tử vong của căn bệnh này đối với trẻ em rất cao. Trẻ bị sởi thường có các biểu hiện như sau – Khoảng 10-12 ngày khi trẻ tiếp xúc với virus gây bệnh thường sẽ không biểu hiện triệu chứng gì (thời kỳ ủ bệnh). Đến khoảng 5-15 ngày sau trẻ bắt đầu có biểu hiện sốt nhẹ đến vừa, ho khan, chảy nước mũi, viêm kết mạc mắt. – Giai đoạn phát ban: Trên da trẻ bắt đầu xuất hiện các nốt ban ở vùng chân tóc phía sau tai, sau đó xuất hiện ở mặt và lan dần xuống phía dưới trong vòng 24-48 giờ. Ban sởi là những ban dạng dát-sẩn hơi nổi lên trên bề mặt da, sờ mịn như nhung và không đau, không hoặc ít ngứa, không sinh mủ. Các biến chứng thường gặp của sởi là  viêm tai giữa, viêm phổi, tiêu chảy, viêm não. Các biến chứng này làm kéo dài thời gian bệnh, ảnh hưởng đến dinh dưỡng của trẻ. Hậu quả là suy dinh dưỡng, từ đó làm tiền đề cho các bệnh nhiễm trùng phát sinh. Biện pháp phòng tránh các bệnh truyền nhiễm thường gặp ở trẻ em mùa nắng nóng
thucuc
1,045
Đau dạ dày uống thuốc gì? Những điều cần lưu ý? Đau dạ dày uống thuốc gì để giảm cơn đau nhanh chóng là thông tin được mọi người quan tâm. Bên cạnh việc sử dụng đúng loại thuốc, người bệnh đau dạ dày còn cần lưu ý thêm gì để đạt hiệu quả giảm đau tốt nhất? 1. Đau dạ dày khi nào cần uống thuốc? Đau dạ dày là tình trạng phổ biến gặp phải ở mọi đối tượng với những mức độ đau khác nhau tùy thuộc vào từng tình trạng bệnh cụ thể. Cơn đau dạ dày gây ra những khó chịu cho người bệnh, đôi khi có thể kèm theo các triệu chứng như khó tiêu, trào ngược, ợ chua, ợ hơi, cảm giác buồn nôn hoặc nôn,… Xử lý cơn đau dạ dày nhẹ ở giai đoạn khởi phát có thể thực hiện bằng cách điều chỉnh chế độ ăn lành mạnh, không ăn đồ chua cay nóng, không uống rượu bia và duy trì nếp sống lành mạnh. Trong trường hợp, cơn đau có phần dữ dội kèm theo các triệu chứng như đã nói, người bệnh cần chủ động thăm khám để được chỉ định dùng đúng loại thuốc giúp điều trị cơn đau dạ dày hiệu quả. Thuốc giúp giảm nhanh cơn đau dạ dày và các triệu chứng tiêu hóa khó chịu khác nếu có. 2. Đau dạ dày uống thuốc gì? Việc dùng thuốc chữa đau dạ dày cần được tuân thủ đúng đơn kê của bác sĩ. Thông thường, người bệnh đau dạ dày sẽ cần đến các nhóm thuốc sau đây: 2.1. Đau dạ dày uống thuốc gì? Uống loại thuốc kháng axit (antacids) Nhóm thuốc kháng axit (antacids) có tác dụng trung hòa axit dạ dày để giảm chứng ợ nóng, khó tiêu, đau dạ dày do dư thừa axit gây ra. Một số loại thuốc kháng axit còn có chứa simethicon – một thành phần giúp cơ thể giảm bớt triệu chứng đầy hơi. Sử dụng thuốc kháng axit cần tuân thủ đúng loại dùng, liều dùng theo chỉ định của bác sĩ. Trường hợp uống thuốc viên cần nhai thật kỹ trước khi nuốt sẽ cho hiệu quả giảm đau nhanh hơn. Tuyệt đối không được lạm dụng hay dùng quá liều thuốc kháng axit vì có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn bao gồm táo bón, tiêu chảy do bị rối loạn nhu động ruột và hoạt động co thắt dạ dày. Ngoài ra, không dùng thuốc kháng axit cho người bệnh bị thận mãn tính. Thuốc kháng axit có tác dụng trung hòa axit dạ dày giúp giảm đau dạ dày hiệu quả. 2.2. Thuốc ức chế bơm proton (PPI) Thuốc ức chế bơm proton (PPI) giúp ngăn ngừa chứng ợ nóng, bị đau dạ dày thường xuyên (khoảng trên 2 lần một tuần). Cơ chế hoạt động của thuốc PPI là ngăn chặn các vị trí sản xuất axit trong tế bào thành dạ dày. Để đạt hiệu quả cao, người bệnh cần dùng thuốc ức chế bơm proton PPI mỗi ngày một lần khi bụng đói. Thông thường, người bệnh sẽ uống thuốc vào mỗi buổi sáng, khoảng 30-60 phút trước khi ăn sáng sẽ giúp  kiểm soát axit dạ dày trong ngày. Các tác dụng phụ có thể gặp của thuốc ức chế bơm proton thường khá hiếm gặp như tiêu chảy, đau đầu, đau bụng, cảm giác buồn nôn và nôn ói. Ngoài ra, thuốc có thể làm tăng khả năng nhiễm trùng đường ruột hoặc phổi, tăng nguy cơ bị gãy xương ở đùi, cổ tay và cột sống. Nguy cơ xảy ra tác dụng phụ sẽ cao nhất ở những người dùng thuốc từ trên một năm trở lên. 2.3. Đau dạ dày uống thuốc gì? Uống thuốc ức chế thụ thể H2 Thuốc ức chế thụ thể H2 là nhóm thuốc có thể được sử dụng điều trị các tình trạng gây ra dư thừa axit dạ dày. Mặc dù chúng sẽ không có tác dụng nhanh như thuốc kháng axit nhưng tác dụng của thuốc tồn tại lâu hơn. Thuốc ức chế thụ thể H2 sử dụng phổ biến nhất trong điều trị đau dạ dày do viêm dạ dày hoặc viêm loét dạ dày – tá tràng gây ra, giảm các triệu chứng khó chịu của bệnh trào ngược dạ dày thực quản như ợ nóng, ợ chua, buồn nôn hoặc khó nuốt. Bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng axit và thuốc ức chế thụ thể H2 cùng nhau với thời gian ngắn để đạt hiệu quả giảm nhanh cơn đau dạ dày. Người bệnh nên dùng thuốc trước bữa ăn đầu tiên trong ngày hoặc uống trước bữa ăn tối vì phải mất 30-90 phút để các thuốc này hoạt động. Sau đó, thuốc sẽ cho tác dụng kéo dài vài giờ, các triệu chứng có thể cải thiện trong 24 giờ sau khi dùng thuốc. Các tác dụng phụ của thuốc ức chế thụ thể H2 thường là đau đầu, buồn nôn hoặc nôn mửa, táo bón, tiêu chảy,.. 2.4. Uống thuốc kháng sinh tiêu diệt vi khuẩn HP Vi khuẩn HP là một trong những tác nhân hàng đầu gây ra bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng. Theo đó, việc điều trị giảm cơn đau dạ dày sẽ chỉ là điều trị triệu chứng, chỉ có triệt tiêu vi khuẩn HP mới có thể loại bỏ hoàn toàn bệnh viêm loét và dứt điểm cơn đau dạ dày. Các thuốc kháng sinh dùng trong phác đồ tiêu diệt H.pylori thường được phối hợp nhiều nhóm để tăng hiệu quả điều trị. Bạn cần chắc chắn rằng thực hiện tuân thủ đúng loại được bác sĩ chỉ định, dùng đúng liều lượng và thời gian điều trị. Thông thường sẽ uống thuốc trong 2 tuần và có thể cần điều trị duy trì thêm 4-8 tuần với trường hợp bị viêm loét dạ dày HP). Vi khuẩn HP là nguyên nhân hàng đầu gây ra các bệnh lý ở dạ dày. 3. Những lưu ý trong việc sử dụng thuốc giảm đau dạ dày Việc sử dụng đúng loại thuốc giảm đau dạ dày sẽ giúp người bệnh thuyên giảm các triệu chứng khó chịu, giảm trừ các cơn đau nhanh chóng. Tuy nhiên, như đã nói việc giảm đau không phải là mục đích cuối cùng mà cần đi sâu xử lý tận cùng căn nguyên bệnh. Chính vì thế, người bệnh cần trực tiếp thăm khám chuyên khoa tiêu hóa để được chẩn đoán chính xác về tính trạng bệnh và được chỉ định loại thuốc phù hợp. Bên cạnh việc dùng thuốc, người bệnh đau dạ dày song song thực hiện chế độ ăn uống khoa học: ăn đủ chất, không ăn đồ khó tiêu hóa, không ăn đồ chua cay nóng, hạn chế tối đa rượu bia, cai thuốc lá,.. cùng thói quen sinh hoạt lành mạnh: nghỉ ngơi điều độ, không thức khuya, tránh căng thẳng kéo dài, tăng cường vận động thể chất và thăm khám sức khỏe định kỳ cũng rất quan trọng. Như vậy, giải đáp cho câu hỏi đau dạ dày uống thuốc gì sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh cụ thể khi người bệnh tiến hành thăm khám với bác sĩ. Tuyệt đối không chủ quan với bệnh hay tự ý mua thuốc điều trị ở bất kỳ trường hợp nào.
thucuc
1,258