text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Giảm đau do viêm khớp dạng thấp bằng thực phẩm Viêm khớp dạng thấp là một bệnh tự miễn, trong đó hệ miễn dịch đột nhiên tấn công các khớp xương của cơ thể gây đau, viêm và phá hủy sụn, xương. Chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp.  Theo đó có một số loại thực phẩm có thể khiến cho triệu chứng trở nên nghiêm trọng hơn. Tuy nhiên cũng có những loại thực phẩm lại có thể giúp người bệnh hạn chế được những tổn thương, giảm đau và khó chịu. Cùng tìm hiểu về những loại thực phẩm được đánh giá tốt cho người bị viêm khớp dạng thấp trong bài viết dưới đây. Quả anh đào Nghiên cứu chỉ ra rằng các hợp chất được tìm thấy trong quả anh đào có ích trong việc giảm viêm và đau ở những người bị viêm khớp dạng thấp. Nghiên cứu chỉ ra rằng các hợp chất được tìm thấy trong quả anh đào có ích trong việc giảm viêm và đau ở những người bị viêm khớp dạng thấp.  Báo cáo của University of Michigan Health System cho biết những người tiêu thụ khoảng 8 oz (kg) anh đào mỗi ngày trong vài tuần báo cáo cơn đau do bệnh viêm khớp dạng thấp được cải thiện rất nhiều, đồng thời cũng giảm bớt cứng khớp và giảm viêm. Tất cả loại anh đào đều chứa chất chống oxy hóa anthocyanins có tác dụng làm giảm viêm. Tuy nhiên hàm lượng chất chống oxy hóa trong quả anh đào chua và nước ép anh đào là cao nhất. Quả anh đào tươi, nấu chín, nước ép đều rất tốt cho người bị viêm khớp dạng thấp. Gừng Gừng tươi là nguồn cung cấp tốt nhất các hợp chất hóa học có khả năng làm tăng phản ứng của hệ miễn dịch. Gừng đã được sử dụng nhiều thế kỷ qua để giảm đau và viêm khớp trong Đông y. Gừng tươi là nguồn cung cấp tốt nhất các hợp chất hóa học có khả năng làm tăng phản ứng của hệ miễn dịch. Gừng cũng an toàn cho dạ dày cũng như hiệu quả trong việc làm giảm đau nhức cơ thể nói chung, nhưng gừng có thể làm loãng máu. Vì thế những người đang sử dụng thuốc làm loãng máu cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng gừng để giảm đau do viêm khớp dạng thấp. Dứa Dứa có chứa một loại enzyme gọi là bromelain, được biết đến với khả năng làm giảm viêm, giảm đau và cứng khớp do viêm khớp dạng thấp. Dứa có chứa một loại enzyme gọi là bromelain, được biết đến với khả năng làm giảm viêm, giảm đau và cứng khớp do viêm khớp dạng thấp cũng như các dạng khác của viêm khớp. Dứa tươi hoặc nước ép dứa tươi là những nguồn cung cấp tốt nhất của loại enzyme quan trọng nêu trên. Tuy nhiên bromelain cũng có thể làm loãng máu do đó cần hết sức lưu ý khi sử dụng, tốt nhất nên tham khảo ý kiến của bác sĩ. Nghệ Nghệ có tác dụng làm giảm bớt các triệu chứng của viêm khớp dạng thấp. Loại gia vị này đã được sử dụng rất lâu trước đây để giảm viêm và đau. Nghệ có tác dụng làm giảm bớt các triệu chứng của viêm khớp dạng thấp, các dạng khác của viêm khớp và các bệnh tự miễn dịch gây đau khớp khác. Nghệ phát huy tác dụng mạnh mẽ hơn khi kết hợp với bromelain trong việc làm giảm đau do quá trình viêm. Cũng giống như bromelain và gừng, nghệ cũng làm loãng máu. Do đó luôn nói chuyện với bác sĩ trước khi sử dụng nghệ, đặc biệt là nếu người bệnh hiện đang dùng thuốc làm loãng máu.
thucuc
657
Các yếu tố nguy cơ của bệnh cao huyết áp Cao huyết áp hoặc tăng huyết áp, còn được mệnh danh là “kẻ giết người thầm lặng” vì ban đầu bệnh thường không có triệu chứng rõ ràng. 1. Tìm hiểu về cao huyết áp Huyết áp là áp lực dòng máu tác động lên thành động mạch. Huyết áp tính bằng đơn vị mmHg và xác định bằng cách đo huyết áp. Có 2 chỉ số khi đo huyết áp: Huyết áp tâm thu là huyết áp khi tim co bóp và huyết áp tâm trương là huyết áp khi tim được thư giãn. Cao huyết áp hay tăng huyết áp là bệnh lý mạn tính. Tình trạng này được xác định khi đo huyết áp tại phòng khám. Theo Hội Tim mạch học Quốc gia, huyết áp cao khi lớn hơn hoặc bằng 140/90 mmHg. Tiền tăng huyết áp nằm trong khoảng 120-139/80-89 mmHg. Huyết áp bình thường nếu dưới 120/80 mmHg. Tuổi tác, giới tính, chủng tộc và di truyền là những yếu tố gây tăng huyết áp 2. Dấu hiệu người bị cao huyết áp Đa phần các triệu chứng cao huyết áp khá mờ nhạt. Hầu hết các bệnh nhân mắc bệnh không thể nhận thấy bất kỳ dấu hiệu rõ ràng nào. Một số ít bệnh nhân bị tăng huyết áp có một số triệu chứng như đau đầu, khó thở, hoặc chảy máu cam. Những triệu chứng hầu hết không xảy ra cho đến khi bệnh đã tiến triển đến giai đoạn nghiêm trọng. Lúc này, các biến chứng tim mạch có thể xuất hiện và tước đi tính mạng bệnh nhân trong chớp mắt. 3. Yếu tố nguy cơ của bệnh cao huyết áp 3.1. Yếu tố nguy cơ ngoài tầm kiểm soát Có một số yếu tố nguy cơ của bệnh cao huyết áp là ngoài tầm kiểm soát và không thể thay đổi được, chẳng hạn như tuổi tác, giới tính, chủng tộc và di truyền. Nếu trong gia đình có người mắc bệnh cao huyết áp, thì bạn có nhiều khả năng cũng sẽ phát triển bệnh cao huyết áp vì liên kết di truyền. Theo Mayo Clinic, người Mỹ gốc Phi có nguy cơ tăng huyết áp và tử vong vì những biến chứng nghiêm trọng như đột quỵ và đau tim cao hơn người thuộc các chủng tộc khác. Nguy cơ cao huyết áp ở phụ nữ thấp hơn nam giới, tuy nhiên cho tới giai đoạn sau mãn kinh, nguy cơ này ở phụ nữ lại tăng cao hơn. Nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp cũng tăng dần theo độ tuổi vì các mạch máu trở nên kém linh hoạt hơn. 3.2. Yếu tố nguy cơ có thể kiểm soát được Một số thói quen ăn uống, sinh hoạt hàng ngày có thể góp phần làm tăng huyết áp. Tuy nhiên nếu có cách để điều chỉnh, thay đổi những yếu tố lối sống nêu trên, nguy cơ này sẽ được hạn chế. Béo phì và ít vận động là hai yếu tố có thể dẫn tới tăng huyết áp. Những người béo sẽ có lượng máu lưu thông trong cơ thể cao hơn, khiến áp lực tác động lên thành động mạch tăng lên. Đi kèm với béo thường là tăng nhịp tim và giảm khả năng vận chuyển máu của hệ thống mạch máu trong cơ thể… tất cả các yếu tố này đều làm tăng HA. Một nguyên nhân khác nữa là béo phì hoặc thừa cân thường phối hợp với bệnh đái tháo đường hoặc kháng insulin cũng gây tăng HA. Ăn quá nhiều muối cũng làm tăng huyết áp do cơ thể tích nước. Hút thuốc và uống rượu thu hẹp các mạch máu và gây tổn thương tim, dẫn đến tăng huyết áp theo thời gian. Nhiều nghiên cứu cũng cho biết căng thẳng cũng làm tăng huyết áp đáng kể. Béo phì là một trong những yếu tố nguy cơ của cao huyết áp 4. Điều trị tăng huyết áp thế nào? Điều trị tăng huyết áp để giữ cho huyết áp của bệnh nhân ổn định dưới 140/90 mmHg. Tuy nhiên, với bệnh nhân tăng huyết áp đi kèm các bệnh như đái tháo đường hoặc bệnh thận mãn tính, bác sĩ sẽ đưa ra liệu trình điều trị nghiêm ngặt hơn nhằm giữ huyết áp ổn định dưới 130/80 mmHg.  Lưu ý, các mức huyết áp mục tiêu có thể khác nhau tùy theo đối tượng bệnh nhân cụ thể. Dưới đây là các phương pháp điều trị cao huyết áp thường được áp dụng. 4.1. Thay đổi lối sống  Bệnh nhân có thể kiểm soát huyết áp bằng những cách sau: – Ăn uống lành mạnh hơn và dùng ít muối (dùng dưới 6g/ngày) – Tập thể dục đều đặn, vừa sức. – Duy trì cân nặng lý tưởng, giảm cân theo lộ trình. – Ngừng hoặc hạn chế uống rượu, bỏ thuốc lá. – Tránh nhiễm lạnh một cách đột ngột. – Kiểm soát tốt các bệnh như tiểu đường, bệnh thận, bệnh tuyến giáp… – Thường xuyên theo dõi huyết áp tại nhà qua máy đo thích hợp.  4.2. Dùng thuốc điều trị  Bác sĩ có thể điều chỉnh tăng giảm liều, bổ sung thuốc cho đến khi xác định phác đồ điều trị phù hợp nhất. Người bệnh cần theo dõi tình hình sức khỏe để thông báo cho bác sĩ về các tác dụng phụ khi dùng thuốc. Điều trị cao huyết áp là điều trị cả đời. Bệnh nhân cần uống thuốc đều đặn, không tự ý ngừng điều trị khi chưa có chỉ định của bác sĩ.  Cao huyết áp là bệnh cần điều trị thường xuyên và suốt đời 4.3. Điều trị cao huyết áp trong trường hợp khẩn cấp  Một số trường hợp cao huyết áp cần được chữa trị ngay lập tức tại phòng cấp cứu hoặc phòng chăm sóc đặc biệt. Bệnh nhân có thể thở oxy và dùng thuốc hạ huyết áp khẩn cấp để cải thiện tình hình.  Việc điều trị phải phối hợp nhiều thuốc, tuy nhiên nhiều bệnh nhân thường quên uống thuốc, hoặc thậm chí không uống, hoặc dùng thuốc không theo chỉ dẫn của bác sĩ. Điều này dẫn tới hiệu quả điều trị không cao. Chính vì vậy, bệnh nhân cần nghiêm túc, kiên trì trong việc chữa trị bệnh, phối hợp tốt với bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị tối đa.
thucuc
1,097
Siêu âm thai 8 tuần giúp mẹ biết được điều gì? Siêu âm thai 8 tuần tuổi là dấu mốc quan trọng giúp mẹ bầu nắm bắt được sự phát triển của thai nhi và tính tuổi thai một cách chính xác. Vậy cụ thể khi siêu âm ở mốc thời gian này, mẹ bầu sẽ biết được những gì. 1. Mẹ bầu biết được điều gì khi siêu âm thai 8 tuần tuổi? siêu âm thai 8 tuần tuổi là mốc siêu âm đầu tiên mà các mẹ bầu nên thực hiện sau khi có thai. Đây là lúc thai nhi bước đầu phát triển, do đó, việc siêu âm tại thời điểm này sẽ đánh giá tổng quát tình trạng của thai nhi, cũng như đưa ra độ tuổi chính xác nhất của thai. Sau 8 tuần tuổi, thai nhi có sự phát triển tương đối nhanh. Với lần siêu âm này, mẹ bầu sẽ nắm được chỉ số cụ thể về chiều dài đầu mông của bé, đường kính túi thai. Trung bình, với thai nhi phát triển một cách ổn định, bé có thể dài khoảng 15mm và có đường kính túi thai khoảng 30mm. Bước vào tuần thai thứ 8, phần đuôi thai của thai nhi đã biến mất và thay vào đó là sự hình thành của các cơ quan như tay, chân, mắt, mũi, miệng, tim thai,… Tuy nhiên, vì kích thước của bé còn quá nhỏ nên mẹ bầu chưa thể nhìn thấy rõ bé khi thực hiện siêu âm thai 8 tuần. Thông thường, thai nhi 8 tuần tuổi đã hình thành tim thai, có 4 ngăn tim, vách tim và bắt đầu đập những nhịp đầu tiên. Lúc này, nhịp tim của thai có thể dao động từ 100 - 160 nhịp/phút. Nhưng một vài trường hợp mẹ bầu khi thực hiện siêu âm thai 8 tuần lại không thấy tim thai. Lúc này có thể xảy ra các tình trạng như sau: Thai nhi phát triển chậm do đó tim thai chưa được hình thành. Nếu mẹ lo lắng liệu thai nhi có còn trong bụng hay không có thể thực hiện các xét nghiệm nồng độ HCG hoặc đợi từ 1 - 2 tuần sau đó để thực hiện siêu âm lại. Thai nhi ngừng phát triển và chết lưu trong bụng mẹ trước đó. Mẹ có thể xác định được điều này thông qua siêu âm không thấy tim thai, hoặc có các dấu hiệu sảy thai như: đau bụng, xuất huyết, cơ thể không có các dấu hiệu của thời kỳ ốm nghén,… 2. Mẹ bầu có thể thực hiện siêu âm thai 8 tuần tuổi bằng cách nào? Chị em thường được các bác sỹ chỉ định siêu âm thai 8 tuần thông qua hai cách sau: Siêu âm qua thành bụng Siêu âm qua thành bụng là phương pháp phổ biến nhất được sử dụng khi siêu âm thai 8 tuần. Với phương pháp này, các mẹ cần làm căng bàng quang trước, bởi nó sẽ làm tử cung được bộc lộ rõ, giúp quá trình quan sát thai nhi trở nên dễ dàng hơn. Siêu âm đầu dò Đây không phải là phương pháp phổ biến được chỉ định với mẹ bầu mang thai vào tuần thứ 8. Tuy nhiên, ưu điểm mà phương pháp này mang lại là có kết quả chính xác hơn so với siêu âm qua thành bụng. Siêu âm đầu dò âm đạo thường được chỉ định khi nghi ngờ thai nhi 8 tuần tuổi nhưng không có tim thai hoặc xuất hiện các dấu hiệu bất thường về nhau thai. Quá trình siêu âm thực hiện bằng cách đưa một đầu dò vào bên trong thông qua âm đạo của mẹ bầu. Đầu dò giúp phát ra nguồn sóng âm thanh vào tử cung và giúp thu nhận lại các hình ảnh của thai nhi ở bên trong. 3. Siêu âm thai ở tuần thứ 8 có nguy hiểm hay không? Hiện nay, chưa có bằng chứng nào chứng minh rằng thực hiện siêu âm thai 8 tuần có thể gây hại cho bé. Bởi bản chất của siêu âm là việc sử dụng các sóng âm thanh có tần số cao nhưng vẫn ở mức cho phép, không gây nguy hiểm đối với người cần được siêu âm hay thai nhi trong suốt quá trình thực hiện. Tuy nhiên, do bé vẫn đang trong giai đoạn đầu của thai kỳ và dễ chịu ảnh hưởng từ các yếu tố bên ngoài, do vậy, các bác sĩ vẫn khuyến cáo các mẹ không nên lạm dụng việc thực hiện phương pháp này. Mẹ bầu chỉ nên thực hiện siêu âm theo định kỳ dưới yêu cầu và sự chỉ định cần thiết của bác sĩ. 4. Những lời khuyên dành cho mẹ bầu khi mang thai ở tuần thứ 8 Bước sang tuần thai thứ 8, cơ thể mẹ bầu bắt đầu có những sự thay đổi và xuất hiện nhiều biểu hiện ốm nghén có thể khiến mẹ cảm thấy mệt mỏi. Do đó, chị em nên lưu ý một vài vấn đề sau để giữ cho bản thân một sức khỏe ổn định cũng như tạo điều kiện tốt nhất để thai nhi phát triển khỏe mạnh. Ăn uống đủ chất và bổ sung dưỡng chất cần thiết Giai đoạn này mẹ bầu cần bổ đầy đủ các dưỡng chất cần thiết cho cơ thể như sắt, canxi, kẽm, magie,… để cả bé và mẹ có thể phát triển khỏe mạnh nhất. Chị em nên bổ sung qua thực phẩm ăn uống hàng ngày là tốt nhất hoặc sử dụng thuốc bổ theo sự kê đơn và hướng dẫn của bác sĩ. Tâm lý thoải mái Sự thay đổi thất thường trong cơ thể hay các cơn ốm nghén có thể khiến mẹ bầu khó chịu hoặc gặp các áp lực tâm lý. Điều này có thể gây ra các tác động tiêu cực đến cả mẹ và sự phát triển của bé. Chính vì vậy, mẹ nên giữ cho mình một tâm lý nhẹ nhàng, thoải mái nhất trong suốt thai kỳ. Không vận động mạnh Trong khi thai kỳ diễn ra, mẹ nên tránh vận động mạnh hoặc lao động quá sức. Thay vào đó, nên hoạt động nhẹ nhàng, không bê vác vật nặng bởi điều này có thể ảnh hưởng tới hệ thống xương khớp của mẹ, nên đi bộ nhẹ để thư giãn, tránh va chạm,… Hạn chế quan hệ tình dục Ở tuần thai thứ 8, mẹ nên hạn chế quan hệ tình dục bởi nếu không thực hiện đúng cách có thể khiến sảy thai hoặc gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến bé. Nếu muốn duy trì quan hệ tình dục, mẹ nên tìm hiểu các tư thế nhẹ nhàng và thực hiện với tần suất thấp nhằm đảm bảo sự an toàn tối đa cho thai nhi. Thăm khám thai định kỳ Ở bất cứ giai đoạn nào của thai kỳ, mẹ bầu nên thực hiện thăm khám thai định kỳ để theo dõi sự phát triển của bé cũng như kịp thời phát hiện các dấu hiệu bất thường của thai kỳ. Từ đó có phương án xử lý và điều trị kịp thời.
medlatec
1,201
Xét nghiệm kháng thể COVID-19 và những thắc mắc liên quan Có 2 kỹ thuật chính để xét nghiệm tìm virus SARS-Co. V-2, đó là xét nghiệm kháng nguyên và xét nghiệm kháng thể. Phạm vi bài viết này sẽ đề cập đến xét nghiệm kháng thể COVID-19 và những vấn đề liên quan, giúp bạn đọc hiểu hơn về kỹ thuật xét nghiệm này. 1. Xét nghiệm kháng thể COVID-19 là gì? Một thời gian sau khi nhiễm bệnh, cụ thể ở đây là nhiễm virus SARS-Co V-2, hoặc sau khi được tiêm vắc xin ngừa COVID-19, cơ thể người bệnh sẽ sản sinh ra các kháng thể. Kháng thể là các protein đặc biệt (Ig M, Ig G), có khả năng chống lại bệnh nhiễm trùng. Xét nghiệm kháng thể COVID-19 là xét nghiệm nhằm tìm kiếm những loại kháng thể này trong máu, qua đó gián tiếp phát hiện virus SARS-Co V-2 trong cơ thể người được kiểm tra. Xét nghiệm kháng thể đóng vai trò quan trọng trong cộng đồng, có thể biết được người nào có khả năng tự bảo vệ trước virus. Phương pháp xét nghiệm này thường được áp dụng cho những người đã mắc, đang nghi ngờ mắc và những người đã được tiêm vắc xin ngừa COVID-19. 2. Có những kỹ thuật xét nghiệm tìm kháng thể COVID-19 nào? Hiện nay, có 2 kỹ thuật xét nghiệm để tìm kháng thể COVID-19, khác nhau về quy trình thực hiện và thời gian cho kết quả. Xét nghiệm ELISA Trong Y học, xét nghiệm ELISA được ứng dụng để sàng lọc ung thư, thử nghiệm thuốc, phát hiện dị ứng thực phẩm, phát hiện kháng thể tiểu cầu và phát hiện kháng thể virus/vi khuẩn. Như vậy, để có thể phát hiện kháng thể virus SARS-Co V-2, các bác sĩ sẽ dùng xét nghiệm ELISA. Sau 1 - 5 giờ thực hiện, kỹ thuật này sẽ cho kết quả nồng độ kháng thể Ig M và Ig G trong máu. Lưu ý: Kết quả xét nghiệm kháng thể không dùng để xác định người được làm xét nghiệm có đang nhiễm virus SARS-Co V-2 hay không. Nó chỉ có ý nghĩa phát hiện những người có kháng thể, tức là có khả năng tự bảo vệ trước virus và nhờ vậy mà giảm thiểu được tình trạng lây nhiễm bệnh. Kỹ thuật sắc ký miễn dịch Hay còn gọi là xét nghiệm nhanh, test nhanh. Kỹ thuật này khá đơn giản, dễ thực hiện, ít tốn kém, lại cho kết quả nhanh, sau 15 - 20 phút thực hiện. Kết quả test nhanh thường dùng để điều tra dịch tễ hoặc phục vụ cho việc sàng lọc, phát hiện các ca nghi ngờ, từ đó có biện pháp cách ly kịp thời. Lưu ý: Nếu thực hiện test nhanh quá sớm, khi cơ thể chưa sản sinh đủ kháng thể thì kết quả có thể âm tính (giả). Còn test nhanh quá muộn, sau 2 tuần phơi nhiễm virus SARS-Co V-2 thì kết quả có thể dương tính (giả). Tóm lại, xét nghiệm kháng thể COVID-19 là một trong hai phương pháp xét nghiệm để chẩn đoán SARS-Co V-2. Tuy nhiên, phương pháp xét nghiệm này thường dùng để phát hiện phản ứng miễn dịch của cơ thể đối với virus, vì thế, chủ yếu áp dụng cho những đối tượng đã bị mắc COVID-19 hoặc đã tiêm ngừa vắc xin COVID-19. Trường hợp để sàng lọc hay phát hiện người nhiễm mới, thì nên dùng xét nghiệm kháng nguyên (cụ thể là xét nghiệm RT-PCR). Bởi khi mới bị nhiễm bệnh thì cơ thể người bệnh chưa sản sinh kịp và đủ kháng thể, nếu thực hiện xét nghiệm kháng thể có thể cho kết quả sai (âm tính giả). 3. Xét nghiệm kháng thể COVID-19 đối với người đã tiêm vắc xin phòng ngừa Xét nghiệm kháng thể thường được áp dụng cho những người đã từng bị nhiễm COVID-19. Vậy những người đã tiêm vắc xin ngừa COVID-19 thì sao? Tại sao nên xét nghiệm kháng thể sau khi tiêm vắc xin ngừa COVID-19? Thông thường, những người đã từng nhiễm virus SARS-Co V-2 và người tiêm đủ 2 liều vắc xin ngừa COVID-19 thì cơ thể sẽ sản sinh ra kháng thể để ngăn ngừa bệnh. Vì thế, nếu bạn đã được tiêm đủ 2 liều vắc xin thì nên thực hiện xét nghiệm kháng thể để có thể xác định cơ thể có khả năng miễn dịch với virus SARS-Co V-2 hay không. Tiêm vắc xin ngừa COVID-19 bao lâu thì làm xét nghiệm kháng thể? Thời điểm làm xét nghiệm kháng thể cũng rất quan trọng. Hay nói cách khác, làm xét nghiệm kháng thể đúng thời điểm thì mới có thể xác định chính xác cơ thể có khả năng miễn dịch hay không. Nhưng như thế nào là đúng thời điểm? Theo đó, ít nhất là 2 tuần sau khi tiêm đủ 2 liều vắc xin thì cơ thể mới có thể sản sinh đủ kháng thể. Nghĩa là lúc này, có thể đã tạo dựng được hàng rào bảo vệ để chống lại virus SARS-Co V-2. Đây cũng là thời điểm lý tưởng để bạn làm xét nghiệm kháng thể. Tuy nhiên, để chắc chắn, bạn nên trao đổi thêm với bác sĩ, nhân viên y tế để được tư vấn thời gian làm xét nghiệm kháng thể phù hợp nhất. Và đừng quên sau khi làm xét nghiệm, hãy lắng nghe chia sẻ của bác sĩ về kết quả. Bởi trong một số trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định, đề nghị bạn làm thêm xét nghiệm kháng thể thứ để chắc chắn rằng kết quả xét nghiệm kháng thể thứ nhất là chính xác. 4. Làm gì để phòng tránh và giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm COVID-19? Dịch COVID-19 vẫn chưa có xu hướng thuyên giảm, ngược lại, ngày càng diễn biến phức tạp và khó lường. Vì thế, mỗi người chúng ta nên tự giác bảo vệ sức khỏe bản thân và phòng tránh tối đa nguy cơ lây nhiễm bệnh bằng các biện pháp sau: Tuân thủ nguyên tắc 5K của Bộ Y tế: Khẩu trang - Khử khuẩn - Khoảng cách - Không tập trung - Khai báo y tế. Xây dựng lối sống lành mạnh và khoa học, ăn đủ chất, uống nhiều nước, nghỉ ngơi hợp lý và tích cực vận động để nâng cao sức đề kháng, chống lại bệnh tật. Dọn dẹp nhà cửa, đảm bảo nhà cửa được thông thoáng, mát mẻ. Nếu cẩn thận, có thể thực hiện khử trùng không gian sống. Vệ sinh, lau chùi những bề mặt hay vật dụng thường xuyên sử dụng như tay nắm cửa, công tắc đèn, bề mặt bàn ghế,… Không dùng chung đồ dùng cá nhân, nhất là trong những trường hợp người thân đang nghi ngờ hoặc nhiễm bệnh, được cách ly tại nhà. Dùng khăn giấy che miệng và mũi khi hắt hơi, ho. Sau đó bỏ khăn giấy vào thùng rác, đồng thời, rửa tay sạch sẽ. Hy vọng những chia sẻ trên đây sẽ giúp ích cho bạn đọc trong việc tìm hiểu xét nghiệm kháng thể COVID-19. Đồng thời, có thêm kiến thức trong việc chủ động phòng chống lây nhiễm virus SARS-Co V-2. Từ đó, đảm bảo an toàn cho bản thân và giảm thiểu số ca nhiễm trong cộng đồng, góp phần đẩy lùi dịch bệnh.
medlatec
1,215
Nên chọn xét nghiệm máu tại nhà Hòa Bình ở y tế nào? Thời gian gần đây, lấy mẫu xét nghiệm máu tại nhà là dịch vụ y tế được rất nhiều người lựa chọn. Bên cạnh đó, cũng nhiều người lo lắng, băn khoăn về độ chính xác của kết quả xét nghiệm khi sử dụng dịch vụ y tế này. 1. Xét nghiệm máu tại nhà có những ưu điểm như thế nào? Xét nghiệm máu tại nhà là dịch vụ y tế mà khách hàng không cần đến trực tiếp bệnh viện để lấy mẫu xét nghiệm. Thay vào đó, nhân viên y tế sẽ đến nhà của khách hàng hoặc địa chỉ mà khách hàng đăng ký để thực hiện lấy mẫu máu xét nghiệm. Sau đó, mẫu máu sẽ được bảo quản, vận chuyển và thực hiện phân tích tại phòng xét nghiệm theo đúng quy trình. Dưới đây là một số ưu điểm của dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà: - Phù hợp với mọi đối tượng: Bất cứ ai cũng có thể thực hiện lấy mẫu xét nghiệm tại nhà, từ trẻ nhỏ đến người già, phụ nữ mang thai, người bệnh mạn tính, những người bận rộn, người gặp khó khăn khi di chuyển đến phòng khám, bệnh viện,... . - Tiết kiệm thời gian: Khi sử dụng dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà, bạn sẽ không mất thời gian để di chuyển tới bệnh viện. Hơn nữa, bạn có thể chủ động sắp xếp lịch xét nghiệm phù hợp với quỹ thời gian của mình để tiết kiệm tối đa thời gian kiểm tra sức khỏe và không làm ảnh hưởng đến các công việc khác. - Đảm bảo kết quả chính xác: Bạn không cần hoài nghi về kết quả của dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà vì kết quả này sẽ tương đương với kết quả nhận được khi bạn lựa chọn hình thức xét nghiệm trực tiếp tại bệnh viện. Ngoài việc lấy mẫu xét nghiệm tại nhà thì quy trình phân tích mẫu trong phòng xét nghiệm sẽ diễn ra như bình thường và cho kết quả chính xác. - Sau khi nhận được kết quả xét nghiệm, bệnh nhân sẽ được các bác sĩ tư vấn về tình trạng sức khỏe. Bác sĩ có thể đưa ra một số lời khuyên về việc điều trị lối sống để cải thiện sức khỏe. Trong trường hợp phát hiện những bất thường, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện thêm một số xét nghiệm khác cũng như các phương pháp chẩn đoán hình ảnh, nội soi thăm dò,... để đưa ra chẩn đoán chính xác nhất. Điều này đồng nghĩa với việc không cần phải tiếp xúc với nhiều người và hạn chế nguy cơ lây nhiễm bệnh. Đặc biệt, trong bối cảnh có dịch bệnh diễn ra thì dịch vụ này lại càng phù hợp và nên được ưu tiên lựa chọn. 2. Những lưu ý khi lựa chọn dịch vụ xét nghiệm tại nhàĐể việc lấy mẫu máu tại nhà được đảm bảo và diễn ra thuận lợi, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề sau: - Chủ động sắp xếp thời gian lấy mẫu máu. Có 1 số xét nghiệm đặc biệt thì cần xét nghiệm theo chỉ định của bác sĩ. - Đa số các xét nghiệm cần phải nhịn đói trước khi làm xét nghiệm. Nhưng cũng có 1 số xét nghiệm thì không cần nhịn đói, do vậy bạn nên chủ động hỏi BS về các xét nghiệm trước khi thực hiện- Về vấn đề thuốc điều trị: Không nên dùng thuốc trước khi lấy mẫu máu. Tuy nhiên, bạn có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để nhận được lời khuyên cụ thể...3. Xét nghiệm máu tại nhà Hòa Bình ở đâu tốt nhất?
medlatec
648
Những biến chứng của bệnh trĩ không thể chủ quan Ai đã và đang bị bệnh trĩ thì mới thấy hết được những phiền toái mà căn bệnh này mang lại. Các biến chứng của bệnh trĩ còn khủng khiếp hơn khi làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống sinh hoạt hàng ngày cũng như sức khỏe của người bệnh. 1 Tìm hiểu về bệnh trĩ Trĩ là một trong những căn bệnh khá phổ biến với tất cả mọi người. Căn bệnh này đã và đang làm nỗi ám ảnh đối với hơn 50% dân số cả nước ở những mức độ và biểu hiện khác nhau. Đây là căn bệnh cực kỳ tế nhị khiến nhiều người mất đi sự tự tin trong giao tiếp. Bệnh trĩ là gì? Trĩ là một bộ phận bên trong ống hậu môn. Đây thực chất là một tấm đệm mạch máu nằm ở dưới niêm mạc. Chúng có tác dụng co bó, căng phồng lên hoặc giãn nở ra để ngăn ngừa khả năng són phân. Khi tấm đệm này bị viêm nhiễm hoặc do tác động nào đó mà hoạt động không bình thường, bị sưng lên hay nhiễm hoặc hoặc lộ ra bên ngoài thì gọi là bệnh lý về trĩ. Phân loại bệnh trĩ Trĩ nội: là các búi trĩ ở bên trong ống hậu môn bị viêm, hình thành bên trong mà ở giai đoạn đầu sẽ không phát hiện được bằng mắt thường mà chỉ được phát hiện khi người bệnh có dấu hiệu bất thường ở đường hậu môn. Trĩ ngoại: là tình trạng các búi trĩ bị ra ngoài ngay xung quanh hậu môn. Trĩ ngoại có thể thấy được khi quan sát bằng mắt thường, chúng giống như cục thịt thừa ở ngay lỗ hậu môn. Dù ở dạng nào thì khả năng biến chứng của bệnh trĩ vẫn ở mức độ cao nếu không được phát hiện và điều trị đúng lúc. Các cấp độ của bệnh trĩ Bệnh trĩ nội được chia thành 4 cấp độ từ cấp độ 1 đến cấp độ 4 theo mức độ nghiêm trọng của bệnh. Cấp độ thấp là mức nhẹ, việc điều trị dễ dàng hơn nhiều. Cấp độ 3 và 4 là mức độ nặng, bệnh nhân có thể phải can thiệp bằng phẫu thuật để điều trị. Trĩ ngoại không được chia thành từng cấp độ nhưng cũng được phân biệt với tình trạng nặng nhẹ đối với từng trường hợp. 2. Triệu chứng và nguyên nhân của bệnh trĩ Bệnh trĩ có biểu hiện khá dễ phát hiện ra ngay từ những giai đoạn đầu của bệnh. Dấu hiệu nhận biết bệnh trĩ Dấu hiệu ban đầu của trĩ nội thường là chảy máu khi đi đại tiện. Cảm giác bị đau và nóng rát, rất khó chịu ở hậu môn. Với trĩ ngoại thì có thể thấy búi trĩ xuất hiện ngay bên ngoài hậu môn. Thời gian đầu có thể không gây đau đớn hay ảnh hưởng gì đến sinh hoạt. Tuy nhiên, cả trĩ nội và trĩ ngoại khi tiến triển nặng đều gây nên những đau đớn và bất tiện rất nhiều trong đời sống thường ngày. Thậm chí trong những trường hợp biến chứng của bệnh trĩ có thể gây ra tình trạng viêm nhiễm, nhiễm trùng nặng, rất khó điều trị. Nguyên nhân của bệnh trĩ Trí có thể xuất hiện do rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong đó phải kể đến những nguyên nhân chính như: Thói quen ăn uống không lành mạnh, ăn ít rau, nhiều thịt, thường xuyên táo bón. Phụ nữ mang thai và sau khi sinh. Lao động nặng, thường xuyên bê vã nặng. Người ngồi quá nhiều và ít vận động. Người lớn tuổi khiến cơ vùng hậu môn bị trùng nhão. Những người có một số bệnh lý khác ở đường hậu môn hoặc trực tràng, rối loạn đường ruột. Những đối tượng dễ mắc bệnh trĩ Mặc dù trĩ là căn bệnh phổ biến và dễ gặp với bất cứ ai cũng có thể khoang vùng một số nhóm đối tượng dễ mắc bệnh này. Nhất là những người sau 30 tuổi trở lên và thuộc các trường hợp sau đây: Người thừa cân, béo phì. Người có chế độ ăn quá ít chất xơ. Người lao động nặng. Vận động viên cử tạ. Người mắc bệnh u xơ tử cung, u đại trực tràng. 3. Những biến chứng của bệnh trĩ Bệnh trĩ không chỉ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe mà còn làm đảo lộn sinh hoạt thường ngày của người bệnh. Quần áo mặc hàng ngày có thể cọ vào búi trĩ làm chảy máu, đau đớn, viêm nhiễm nặng thêm. Trĩ làm ảnh hưởng đến đời sống vợ chồng, ảnh hưởng hạnh phúc gia đình. Căn bệnh tế nhị này khiến người bệnh hoàn toàn mất tự tin trong giao tiếp nếu bệnh nặng. Không chỉ vậy. biến chứng của bệnh trĩ còn gây nên những tình trạng nghiêm trọng hơn: Gây stress cho người bệnh Bệnh trĩ khi chữa lâu ngày không khỏi khiến người bệnh chán nản, mệt mỏi, không còn tự tư và hy vọng chữa bệnh. Từ đó dẫn đến sự căng thẳng, stress, ảnh hưởng lớn đến tâm lý. Bệnh còn là yếu tố làm căng thẳng thần kinh. Tắc nghẹt búi trĩ Búi trĩ sưng to quá lớn có thể khiến sa nghẹt búi trĩ tại hậu môn. Tình trạng này khiến người bệnh đau đớn, khó chịu. Búi trĩ dễ bị viêm nhiễm khiến bệnh nặng hơn và khó điều trị hơn. Áp xe hậu môn Khi búi trĩ lớn, bị tổn thương, nhiễm khuẩn, viêm nặng có thể gây nhiễm trùng và sưng to hơn. Đây là yếu tố khiến trĩ gây áp xe hậu môn, hình thành các ổ viêm và có mủ. Đi đại tiện ra nhiều máu và gây đau đớn cho bệnh nhân. Thiếu máu Tình trạng đại tiện ra máu quá nhiều và thường xuyên sẽ khiến bệnh nhân sẽ rơi vào tình trạng thiếu máu. 4. Nên điều trị biến chứng của bệnh trĩ ở đâu?
medlatec
1,001
Các thực phẩm giúp làm giảm táo bón Táo bón là một tình trạng khá phổ biến, có thể ảnh hưởng đến bất cứ ai, ở mọi lứa tuổi. Mặc dù không quá nguy hiểm nhưng táo bón gây khó chịu và ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống. Nhìn chung táo bón chỉ kéo dài trong một thời gian ngắn nhưng trong trường hợp khác, táo bón kéo dài hoặc táo bón mạn tính có thể gây ra nhiều đau đớn cho người bệnh. Ăn một chế độ ăn nhiều chất xơ với ngũ cốc nguyên hạt, trái cây và rau quả, có thể giúp giảm nguy cơ phát triển chứng táo bón. Mặc dù không quá nguy hiểm nhưng táo bón gây khó chịu và ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống. Chất xơ giúp phòng chống táo bón Một chế độ ăn giàu chất xơ có thể giúp điều trị hoặc ngăn ngừa táo bón bằng cách làm mềm phân. Chất xơ được chia thành hai loại: hòa tan và không hòa tan. Do có đặc tính hút nước, chất xơ không hòa tan trương lên khi ở trong ruột, làm nở và mềm khối phân, kích thích thành ruột, tăng nhu động ruột khiến việc đẩy phân ra ngoài dễ dàng hơn. Chất xơ được tìm thấy trong nhiều loại rau, cũng như trái cây, ngũ cốc, đậu và các loại hạt. Trung bình nam giới trưởng thành cần 38 gram chất xơ/ngày, từ 51 tuổi trở lên giảm còn 30 gram. Đối với phụ nữ trưởng thành, mức tiêu thụ là 25 gram chất xơ mỗi ngày, tăng lên 28 và 29 gram đối với những người đang cho con bú hoặc mang thai và giảm xuống còn 21 gram mỗi ngày cho những người ở độ tuổi trên 51. Đậu Tất cả các loại đậu rất giàu chất xơ. Theo nghiên cứu một phần ăn đậu xanh luộc có chứa 12,5 gam chất xơ. Một phần ăn 1 chén đậu đen luộc có thậm chí còn chứa nhiều chất xơ hơn, khoảng 15 gram. Tất cả các loại đậu rất giàu chất xơ., giúp làm giảm táo bón. Bông cải xanh Bông cải xanh cũng rất giàu chất xơ. Một phần ăn 1 chén bông cải xanh luộc có 5,1 gam chất xơ. Có rất nhiều cách chế biến khác nhau cho loại rau giàu dinh dưỡng này như nướng, hấp hoặc ăn sống. Bắp cải Bắp cải cũng là thực phẩm được đánh giá cao về hàm lượng chất xơ. Tiêu thụ bắp cải giúp loại bỏ các độc tố từ đường tiêu hóa để làm sạch hệ tiêu hóa. Chuối Chuối rất giàu chất xơ nên có tác dụng nhuận tràng, tránh táo bón mà những người thường xuyên gặp phải tình trạng này nên lựa chọn để bổ sung vào thực đơn hàng ngày. Chuối rất giàu chất xơ nên có tác dụng nhuận tràng, tránh táo bón. Khoai lang Hàm lượng chất xơ, vitamin C và các axit amin trong khoai lang có tác dụng kích thích tiêu hóa, tăng cường nhu động ruột, nhờ đó mà việc tiêu hóa trở nên dễ dàng, thuận lợi hơn, góp phần ngăn chặn chứng táo bón rất hiệu quả.
thucuc
537
Ung thư hắc tố và những thông tin cơ bản Ung thư hắc tố da rất nguy hiểm nhưng nếu phát hiện sớm, cơ hội điều trị bệnh hiệu quả sẽ rất cao. Chính vì thế, ngay khi phát hiện những bất thường trên da, bạn nên đi khám sớm để được kiểm tra về sức khỏe, phòng tránh hậu quả nghiêm trọng. 1. Hướng dẫn cách nhận biết bệnh ung thư hắc tố da Ung thư hắc tố da còn có một tên gọi khác là ung thư sắc tố. Hiện nay, giới khoa học vẫn chưa thể xác định được nguyên nhân chính xác gây ra căn bệnh này. Tuy nhiên, việc tiếp xúc trực tiếp với tia cực tím từ ánh nắng mặt trời được cho là liên quan mật thiết với những tổn thương trên da. Căn bệnh này thường gặp ở người trẻ và tỷ lệ mắc bệnh ở nữ cao hơn nam. Càng phát hiện sớm thì tiên lượng của bệnh càng tốt. Với những bệnh nhân được phát hiện bệnh trong giai đoạn khu trú, tỉ lệ sống trên 5 năm có thể đạt tới 99%. Ngược lại, nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn di căn thì cơ hội sống của người bệnh sẽ thấp hơn rất nhiều. Những triệu chứng của bệnh thường xuất hiện trên những vị trí thường xuyên phải tiếp xúc với ánh nắng mặt trời như mặt, lưng, tay, chân,… Bên cạnh đó, những trường hợp có làn da tối thì biểu hiện của bệnh cũng có thể xuất hiện ở các vị trí ít tiếp xúc trực tiếp với tia cực tím như lòng bàn tay, lòng bàn chân, kẽ móng tay hoặc thậm chí là da đầu. Dưới đây là những biểu hiện cụ thể của bệnh: - Trên những nốt ruồi cũ của người bệnh xuất hiện những thay đổi khá rõ ràng về hình dạng, màu sắc và kích thước. - Một số nốt ruồi trên cơ thể ngày càng đậm màu hơn, có thể bị sùi hay loét và thường không đối xứng. - Trên da của người bệnh xuất hiện những mảng da bất thường, màu sắc lạ hoặc có đốm. Những mảng da bất thường này ngày càng lan rộng. - Người bệnh thường xuyên có cảm giác bị ngứa da hoặc chảy máu. - Trong trường hợp bệnh gây ra những triệu chứng bất thường ở vùng da mắt, thị lực của người bệnh sẽ bị ảnh hưởng. Nếu bạn khó khăn trong việc phân biệt những nốt ruồi bình thường và bất thường trên cơ thể, hãy tham khảo những hướng dẫn dưới đây: + Nốt ruồi bình thường: Mỗi chúng ta đều có nốt ruồi trên da, với số lượng từ 10 đến 45. Những nốt ruồi này có thể hình thành từ khi còn thơ ấu hoặc chỉ mới xuất hiện. Những nốt ruồi khỏe mạnh thường có màu sắc rõ ràng và không thay đổi, có hình tròn, bề mặt nốt ruồi thường nhẵn và kích thước không quá to, thường sẽ không vượt quá 6mm. + Nốt ruồi bất thường: Nốt ruồi không có đặc điểm đối xứng, ranh giới giữa nốt ruồi và các mô xung quanh thường nham nhở, không hề rõ ràng, màu sắc của nốt ruồi có thể thay đổi bất thường, kích thước ngày càng lớn, có thể gây ngứa ngáy và hình thành những vết loét dẫn đến tình trạng chảy máu. 2. Chẩn đoán và điều trị ung thư hắc tố da bằng cách nào? 2.1. Chẩn đoán bệnh Chỉ thông qua những triệu chứng bất thường trên da sẽ không đủ dữ liệu để khẳng định bệnh. Tùy từng trường hợp, các bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân tiến hành các xét nghiệm cần thiết. Cụ thể như sau: - Làm sinh thiết da: Bác sĩ sẽ dùng thủ thuật để lấy mẫu da nghi ngờ và mang đến phòng xét nghiệm để phân tích. Trong trường hợp, người bệnh được chẩn đoán là mắc ung thư hắc tố, cần tiến hành một số xét nghiệm cần thiết khác để xác định rõ hơn về giai đoạn bệnh để có thể đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. - Dùng kính hiển vi để xác định độ dày của khối u hắc tố: Nếu khối u có độ dày càng lớn thì nguy cơ di căn càng cao. Trong trường hợp khối u đã xâm lấn hạch bạch huyết, người bệnh cần được sinh thiết hạch. - Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể được chỉ định chụp X-quang, chụp CT,… và một số xét nghiệm khác để xác định chính xác mức độ xâm lấn của khối u như thế nào. 2.2. Điều trị bệnh ung thư hắc tố Đối với những trường hợp được phát hiện ở giai đoạn sớm, phương pháp điều trị phổ biến nhất chính là phẫu thuật để loại bỏ tổn thương trên da. Nếu những tổn thương này chỉ rất nhỏ, chuyên gia có thể loại bỏ ngay trong quá trình sinh thiết. Thông thường, phát hiện bệnh sớm và điều trị bệnh kịp thời thì cơ hội điều trị hiệu quả sẽ rất cao. 99% bệnh nhân có thể sống trên 5 năm nếu phát hiện bệnh sớm và áp dụng đúng phương pháp điều trị. Đối với những trường hợp phát hiện ở giai đoạn muộn, cơ hội điều trị bệnh hiệu quả sẽ giảm dần. Lúc này, bệnh nhân thường được điều trị bằng một số phương pháp như phẫu thuật, hóa trị và xạ trị để nâng cao chất lượng sống cho người bệnh. Có thể kết hợp các phương pháp này để mang lại hiệu quả cao nhất. 2.3. Phương pháp phòng ngừa bệnh Để phòng ngừa ung thư hắc tố da, bạn cần lưu ý một số vấn đề sau: - Không nên tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời trong thời điểm từ 11 đến 15 giờ. Đây là thời điểm tia cực tím trong ánh nắng mặt trời hoạt động mạnh nhất và làm tăng nguy cơ tổn thương da và bệnh ung thư hắc tố. Lưu ý cũng không nên vận động mạnh ngoài trời trong thời điểm này. - Nên sử dụng kem chống nắng để bảo vệ làn da của bạn. lưu ý, nên lựa chọn loại kem chống nắng có chỉ số SPF từ 30 trở lên. Tuy rằng không thể bảo vệ làn da của bạn một cách tuyệt đối nhưng đó vẫn là một biện pháp cần thực hiện để phòng ngừa ung thư hắc tố. - Trong trường hợp bắt buộc phải ra ngoài, bạn nên che chắn và bảo vệ làn da cẩn thận. Tốt nhất nên mặc quần áo dày, dài tay, đội mũ nón và đeo kính râm khi đi ra ngoài nắng.
medlatec
1,127
Phân loại Polyp đại tràng Polyp là một chỗ nhô lên trên bề mặt lớp biểu mô của đại tràng. Polyp đại tràng có thể có cuống hay có chân rộng. Về mặt bản chất mô học, polyp đại tràng có thể xuất phát từ lớp biểu mô (polyp tuyến, polyp tăng sản) hay lớp mô đệm (hamartoma).Có một số loại polyp đại tràng, bao gồm: 1. Polyp tuyến Khoảng 2/3 của tất cả các polyp là polyp tuyến với 90% có kích thước < 1.5cm.Polyp tuyến được chia làm 3 loại là tuyến ống (tubular - có thể gặp ở bất kỳ đoạn nào trên đại tràng và có cuống), tuyến nhung mao (vilous - chủ yếu ở trực tràng và không cuống, có nguy cơ ác tính cao nhất) và tuyến ống – nhung mao (tubulovilous).Chỉ có một tỷ lệ nhỏ trong số đó thực sự trở thành ung thư. Tuy thế, gần như tất cả các polyp ác tính là polyp tuyến. Nguy cơ ác tính phụ thuộc vào kích thước (>2cm) và thành phần nhung mao. 2. Polyp răng cưa Tùy thuộc vào kích thước và vị trí của nó ở đại tràng, polyp răng cưa có thể trở thành ung thư.Polyp răng cưa nhỏ, không cuống, tròn, thường < 5mm, gặp ở đoạn cuối đại tràng và trực tràng còn được gọi là polyp tăng sản, hiếm khi ác tính.Polyp răng cưa lớn - thường là phẳng (không cuống), khó phát hiện và nằm ở đoạn đầu của đại tràng - là tiền ung thư. 3. Polyp Viêm Dạng polyp này có thể sau một cơn viêm loét đại tràng, bệnh Crohn. Có viêm loét đại tràng, bệnh Crohn làm tăng nguy cơ tổng thể ung thư đại tràng mặc dù bản thân polyp không phải là một mối đe dọa đáng kể. Polyp viêm có thể xuất hiện sau một cơn viêm loét đại tràng 4. Polyp di truyền Bệnh hiếm gặp, ở người thừa hưởng đột biến gen gây ra polyp đại tràng. Nếu bạn có một trong những đột biến di truyền, bạn có nguy cơ phát triển bệnh ung thư đại trực tràng cao hơn. Tầm soát và phát hiện sớm có thể giúp ngăn ngừa sự phát triển, lây lan của những ung thư này. Rối loạn di truyền gây ra polyp đại tràng bao gồm:Hội chứng Lynch: Cũng được gọi là ung thư đại trực tràng di truyền không đa polyp (HNPCC). Những người có hội chứng Lynch có khuynh hướng phát triển tương đối ít polyp đại tràng, nhưng những polyp có thể nhanh chóng trở thành ác tính (5%). Nguyên nhân do có sự đột biến một trong 5 gen sửa lỗi bắt cặp nhiễm sắc thể: MLH1, MSH2, MSH6, PMS1, PMS2.Tiêu chuẩn chẩn đoán theo Amsterdam: có tối thiểu 3 người trong phả hệ bị ung thư đại tràng, 1 người là trực hệ trong 2 người còn lại và ít nhất có 1 người bị ung thư đại tràng < 50 tuổi.Hội chứng Lynch là dạng phổ biến nhất của ung thư đại tràng di truyền và cũng liên quan với các khối u ở vú, dạ dày, ruột non, đường tiết niệu và buồng trứng.Đa polyp tuyến gia đình (FAP): Bệnh hiếm gặp gây ra hàng trăm hoặc thậm chí hàng ngàn polyp phát triển trong niêm mạc ruột già bắt đầu từ thời niên thiếu của bạn. Nếu polyp không được điều trị, gần như 100% phát triển thành ung thư đại tràng, thường là trước tuổi 40. Nguyên nhân do sự đột biến gen APC, giữ vai trò ức chế sự hình thành khối u tân sinh ở đại tràng.Chẩn đoán dựa vào: u quái trong ổ bụng hay vùng sau trực tràng, phì đại lớp biểu mô sắc tố võng mạc, nội soi có hang tram polyp ở đại tràng, dạ dày tá tràng. Xét nghiệm di truyền có thể giúp xác định nguy cơ FAP.Hội chứng Gardner: Một biến thể của FAP gây polyp phát triển suốt ruột già và ruột non. Bạn cũng có thể bị các khối u không phải ung thư ở các bộ phận khác của cơ thể, bao gồm da, xương và bụng của bạn.Đa polyp liên quan MYH (MAP): Một bệnh tương tự như FAP được gây ra bởi đột biến ở gen MYH. Những người có MAP thường phát triển đa polyp tuyến và ung thư đại tràng ở độ tuổi trẻ. Xét nghiệm di truyền có thể giúp xác định nguy cơ MAP.Hội chứng Peutz-Jeghers: Bệnh thường bắt đầu với tàn nhang phát triển trên khắp cơ thể, bao gồm cả môi, nướu răng và bàn chân. Sau đó, polyp (hamartoma) không phải ung thư phát triển trong suốt ruột. Tuổi xuất hiện triệu chứng là 25. Nguyên nhân do sự đột biến gen STK11.Những polyp này có thể trở thành ác tính vì vậy người bị bệnh này có nguy cơ ung thư đại tràng.Hội chứng polyp răng cưa: Một bệnh mà dẫn đến đa polyp tuyến răng cưa ở phần đầu của đại tràng. Những polyp có thể trở thành ác tính. HCM) áp dụng kỹ thuật mới trong điều trị Polyp đại tràng: Phẫu thuật ít xâm lấn bằng robot (robotic surgery) với robot cầm tay.Phương pháp này đang có nhiều ưu thế so với cả phẫu thuật nội soi kinh điển và mổ robot như: ít xâm lấn, đường mổ nhỏ, ít đau, nguy cơ nhiễm trùng thấp, từ đó giúp khách hàng ít mất máu trong phẫu thuật, phục hồi nhanh; Chi phí thực hiện thấp hơn nhiều phẫu thuật bằng robot. Bác sĩ Hùng đã có hơn 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Ngoại Tổng quát
vinmec
951
Công dụng thuốc Molingas Thuốc Molingas được sử dụng trong điều trị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày và một số bệnh khác. Vậy cách sử dụng thuốc Molingas như thế nào? Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc này? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Molingas qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Molingas là thuốc gì? Thành phần: Mỗi viên thuốc Molingas chứa thành phần là. Lansoprazol 30mg.Domperidon 10mg.Tá dược vừa đủ một viên.Nhóm thuốc: Molingas thuộc nhóm thuốc chống viêm loét dạ dày.Dạng bào chế: thuốc được bào chế dưới dạng viên nang.Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 15 viên.Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam. 2. Công dụng thuốc Molingas Công dụng:Thuốc Molingas chứa thành phần Lansoprazol. Đây là một dẫn chất của Benzimidazol, chất ức chế dạ dày tiết acid cơ bản và khi bị tác động bởi bất kỳ yếu tố kích thích nào. Thuốc có khả năng ức chế acid tốt hơn so với các chất đối kháng thụ thể Histamin H2. Ngoài ra, Lansoprazol còn có thể ngăn chặn xoắn khuẩn Helicobacter pylori gây bệnh ở người loét dạ dày tá tràng. Nếu sử dụng phối hợp với các thuốc chống nhiễm khuẩn, Lansoprazol có thể tiệt trừ H.pylori.Domperidon là một chất đối kháng với Dopamin với cơ chế chống nôn, tuy nhiên thuốc không tác động lên Dopamin ở não do đó không ảnh hưởng đến hệ thần kinh.Chỉ định. Thuốc Molingas được sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị thời gian ngắn với bệnh viêm loét dạ dày, viêm có vết trợt thực quản, hội chứng Zollinger-Ellison.Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng.Điều trị trào ngược dạ dày và viêm thực quản.Làm chậm sự rỗng của dạ dày kèm theo trào ngược dạ dày và khó tiêu.Kiểm soát cơn buồn nôn có nguồn gốc từ trung ương đến ngoại biên.Hỗ trợ trong chụp X-quang ống tiêu hóa trên.Liều dùng - Cách dùng thuốc Molingas. Liều dùng:Liều dùng được khuyến cáo cho thuốc Molingas là:Đối với loét tá tràng: Uống 1 viên/ngày, sử dụng kéo dài trong 2-4 tuần.Đối với loét dạ dày: Uống 1 viên/ngày, kéo dài trong 8 tuần.Viêm thực quản do trào ngược dạ dày - thực quản: Chia làm 2 đợt điều trị, mỗi đợt kéo dài 4 tuần. Đợt đầu tiên ngày uống 1 viên, đợt thứ 2 điều chỉnh liều theo tình trạng của bệnh nhân sau khi được xác định bằng kiểm tra nội soi dạ dày.Cách dùng:Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang, uống thuốc với một cốc nước lọc.Uống thuốc trước bữa ăn 30 phút.Xử trí khi quá liều. Các triệu chứng khi sử dụng quá liều Molingas như choáng váng, mất phương hướng và các phản ứng ngoại tháp, đặc biệt là đối tượng trẻ nhỏ.Xử trí khi quá liều: Khi các triệu chứng quá liều xảy ra hãy cho bệnh nhân uống Than hoạt tính hoặc chỉ định rửa dạ dày.Khi phát hiện có bất kỳ bất thường nào xảy ra khi sử dụng thuốc hãy báo ngay cho bác sĩ của bạn để được xử trí kịp thời. 2. Tác dụng phụ của thuốc Molingas Các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra trong quá trình điều trị bằng thuốc thường gặp là chóng mặt, rối loạn thần kinh trung ương kể cả rối loạn thị giác.Khi có các dấu hiệu bất thường, ngưng sử dụng thuốc và báo ngay cho bác sĩ hoặc đến trung tâm y tế gần nhất để có các biện pháp xử trí kịp thời. 3. Tương tác thuốc Các tương tác có thể xảy ra khi dùng Molingas:Sử dụng với Sucralfat làm giảm hấp thu và sinh khả dụng của Lansoprazol.Lansoprazol được hoạt hóa nhờ hệ enzym cytochrom P450, vì vậy không sử dụng cùng với các thuốc được chuyển hóa nhờ hệ enzym này.Lansoprazol làm giảm tiết acid dạ dày, gây giảm tác dụng của một số thuốc cần hấp thu bởi môi trường acid như Ketoconazol, Itraconazol.Các thuốc chống tiết và ức chế tiết acid làm giảm tác dụng của Domperidon.Hãy báo cho bác sĩ của bạn những thuốc bạn đang sử dụng để tránh các tương tác thuốc không tốt có thể xảy ra. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Molingas Chống chỉ định. Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân trong các trường hợp:Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Phụ nữ có thai và trẻ em cùng trẻ sơ sinh.Lưu ý và thận trọng. Cần cẩn trọng khi sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy gan và người cao tuổi do Domperidon chuyển hóa mạnh qua gan.Khi quên liều, bạn hãy uống liều thay thế ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu liều bổ sung gần với liều tiếp theo, hãy bỏ qua để tránh hiện tượng chòng liều.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang, tuyệt đối không tháo rời nang để uống, điều này có thể ảnh hưởng đến tác dụng dầu trị của thuốc.Thuốc có thể gây chóng mặt và rối loạn thị giác, vì vậy không nên sử dụng thuốc khi lái xe hoặc vận hành máy móc.Tuyệt đối không tự ý thay đổi liều dùng của thuốc.Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.Khuyến cáo cho phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú. Phụ nữ có thai: Chống chỉ định cho phụ nữ mang thai,vì vậy không sử dụng thuốc cho nhóm đối tượng này.Phụ nữ đang cho con bú: Chưa rõ việc dùng thuốc Molingas có gây độc cho trẻ bú sữa mẹ hay không. Người mẹ cần cân nhắc kỹ trước khi dùng, nên hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc ngừng cho con bú trước khi sử dụng thuốc.Bảo quảnĐể xa tầm tay trẻ em.Bảo quản nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 300C.
vinmec
985
Độ tuổi dễ mắc ung thư dạ dày Nhiều người băn khoăn không biết độ tuổi mắc ung thư dạ dày khoảng bao nhiêu? Làm thế nào để phát hiện sớm bệnh? Mời độc giả đón đọc bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về bệnh ung thư dạ dày. XEM THÊM: >> Các xét nghiệm tầm soát ung thư dạ dày >> Chữa ung thư dạ dày bằng thuốc đông y >> Bệnh viêm loét dạ dày dễ dẫn tới biến chứng ung thư Ung thư dạ dày là bệnh khá phổ biến trong 10 loại ung thư thường gặp nhất. Tại Việt Nam, ung thư dạ dày đứng thứ 2 sau ung thư phổi, thứ 3 sau ung thư vú và cổ tử cung. Ung thư dạ dày là bệnh khá phổ biến trong 10 loại ung thư thường gặp nhất. 1. Độ tuổi dễ mắc ung thư dạ dày Theo các chuyên gia ung bướu, ung thư dạ dày có thể gặp ở tất cả mọi người. Thế nhưng những người trên 50 tuổi có nguy cơ cao mắc bệnh hơn cả. Tuy nhiên bệnh ung thư dạ dày đang có xu hướng gia tăng và ngày càng trẻ hóa nên có nhiều trường hợp dưới 30 cũng mắc bệnh. Các chuyên gia y tế cũng lý giải nguyên nhân ung thư dạ dày thường gặp ở những độ tuổi này: Ung thư dạ dày đang có xu hướng gia tăng và trẻ hóa 2. Làm thế nào để phát hiện sớm bệnh? Để biết mình có mắc ung thư dạ dày hay không bạn cần phải tới các bệnh viện để tiến thành thăm khám, tầm soát ung thư. Đặc biệt là những người trong độ tuổi mắc ung thư dạ dày hoặc có các yếu tố nguy cơ mắc bệnh cần phải tầm soát càng sớm càng tốt. Các xét nghiệm giúp phát hiện sớm ung thư dạ dày Nội soi dạ dày là phương pháp hiệu quả giúp phát hiện sớm ung thư
thucuc
333
Quá trình phát triển của thai nhi chi tiết theo từng thời kỳ Hiểu đúng, đủ quá trình phát triển của thai nhi là là điều cần thiết để chuẩn bị tốt hơn cho việc chào đón con yêu chào đời. Ngoài tìm hiểu quá trình phát triển này, cha mẹ cũng cần lưu ý những yếu tố có thể đe dọa đến thai, gây phát triển bất thường hoặc bệnh lý bẩm sinh. 1. Sự hình thành cơ quan trong quá trình phát triển của thai nhi Quá trình phát triển của thai nhi gồm 3 giai đoạn chính, mỗi giai đoạn đặc trưng bởi sự hình thành, phát triển và hoàn thiện của các cơ quan từ quan trọng đến ít quan trọng. 1.1. Tam cá nguyệt thứ nhất Đây là giai đoạn đầu tiên đặc trưng là sự hình thành các phần và cơ quan chính của cơ thể, bắt đầu là phôi nang kích thước rất nhỏ đến bào thai kích thước tương đối lớn. Sau tam cá nguyệt thứ nhất, một số cơ quan nội tạng quan trọng đã hình thành cơ bản và bắt đầu hoạt động. Trái tim Trái tim là cơ quan hình thành đầu tiên bắt đầu từ tuần thứ 5 - 6, đến tuần 7 trở đi đã có thể nghe thấy nhịp tim thai. Các chi Các chi bắt đầu hình thành từ tuần thai thứ 7 - 8, sau đó phát triển liên tục đến cuối thai kỳ để hoàn thiện các chi tiết nhỏ nhất. Mắt Mắt trẻ phát triển từ khoảng tuần thai thứ 9 nhưng cần nhiều tuần sau đó mới cảm nhận được ánh sáng và đóng mở. Nội tạng Nội tạng của thai bắt đầu hình thành và phát triển ở khoảng tuần thai 9 - 10. Cơ quan sinh dục Cơ quan sinh dục ngoài phát triển vào khoảng tuần thai thứ 11 - 12, cho biết giới tính thai. 1.2. Tam cá nguyệt thứ hai Giai đoạn này đặc trưng bởi sự phát triển chi tiết hơn, hoàn thiện hơn các cơ quan quan trọng và hình thành, phát triển các cơ quan khác trong cơ thể. Khi thai bước sang tam cá nguyệt thứ hai, mẹ sẽ bắt đầu cảm nhận được những cử động đầu tiên, ngoài ra thị giác, vị giác và thính xác phát triển nên trẻ đã cảm nhận được phần nào cuộc sống. Thận Thận thai bắt đầu sản xuất nước tiểu từ khoảng tuần thai 14 - 15. Não Não của trẻ ở giai đoạn này phát triển rất nhanh và vô cùng phức tạp. Phổi Phổi của trẻ đến khoảng tuần thứ 27 đã phát triển tương đối hoàn thiện, song chưa thể hoạt động đầy đủ chức năng. Cần một thời gian luyện tập để trẻ hít thở được khi ra môi trường ngoài. 1.3. Tam cá nguyệt thứ 3 Sang đến giai đoạn này, thai nhi cơ bản đã hoàn thiện với đầy đủ các bộ phận, cơ quan cần thiết cho sự sống. Song những tuần thai cuối cùng này, các bộ phận, cơ quan sẽ tiếp tục phát triển hoàn thiện hơn, đảm bảo hoạt động tốt hơn để chuẩn bị sẵn sàng cho sự kiện chào đời. Phổi và não Đây là hai cơ quan hoàn thiện nhiều nhất ở giai đoạn này. Tế bào thần kinh Vô số tế bào thần kinh hình thành trong não bộ thai nhi. Một điểm khác biệt lớn giữa tam cá nguyệt thứ 3 và các giai đoạn khác là sự hình thành của lớp chất béo tích tụ khắp cơ thể, giúp trẻ giữ ấm và trông mũm mĩm hơn. Có thể thấy, quá trình phát triển của thai nhi trong bụng mẹ là rất phức tạp và nhanh chóng. Chỉ sau khoảng thời gian 9 tháng 10 ngày, một cơ thể đã hoàn thiện và tồn tại được khi chào đời. 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển của thai nhi Thai nhi phát triển trong bụng mẹ được bảo vệ bằng nhiều lớp, song vẫn không tránh khỏi bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố tác động. 2.1. Tình trạng sức khỏe của mẹ bầu Sức khỏe của mẹ ảnh hưởng rất lớn đến việc nuôi dưỡng thai, từ đó khiến quá trình phát triển của thai nhi có thể bị rối loạn. Nếu thai phụ bị suy tim, co bóp yếu, máu không được đưa đủ đến các cơ quan cũng như qua rau thai để nuôi dưỡng thai nhi. Thiếu hụt dinh dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của thai, dễ gây các vấn đề như: chậm phát triển, thai nhẹ cân, thai sinh non,… Nghiêm trọng hơn, sức khỏe mẹ quá kém có thể gây thai chết non. 2.2. Vấn đề gen di truyền Thai nhi phát triển được nhận gen từ cả hai bố mẹ, bất thường gen gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến sự phát triển của thai. Vấn đề di truyền nghiêm trọng thường thể hiện thành bệnh lý thai ngay sau khi thụ tinh và phát triển thai. Theo quy luật chọn lọc tự nhiên những thai này thường bị chết non, sảy thai,… Những khuyết tật không gây chết thai cũng sẽ ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của thai, thường gây dị tật bẩm sinh nghiêm trọng. 2.3. Biến chứng bệnh lý Người mẹ mắc các bệnh lý, đặc biệt là bệnh lý về cơ quan sinh sản như: hẹp vòi dẫn trứng, viêm nhiễm phụ khoa, ung thư tử cung,… có thể gặp biến chứng sau điều trị. Biến chứng này cũng đe dọa trực tiếp đến sức khỏe và sự phát triển của thai, nguy cơ gây nhiễm trùng thai, chửa ngoài dạ con, thai sinh non,… 2.4. Chế độ dinh dưỡng của thai phụ Chế độ dinh dưỡng rất quan trọng với sự phát triển của thai nhi và sức khỏe của thai phụ. Vì thế, mẹ bầu cần ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, hợp lý và khoa học. Thiếu hụt dinh dưỡng, đặc biệt là các nhóm chất quan trọng sẽ ảnh hưởng xấu đến cả mẹ và trẻ. Với mẹ bầu, thiếu dinh dưỡng sẽ gây sút cân, gầy gò, giảm đề kháng, nguy cơ biến chứng thai kỳ cao. Với thai nhi, ảnh hưởng sẽ là chậm phát triển, suy dinh dưỡng, sức khỏe kém, tỉ lệ tử vong sau sinh cao. 2.5. Sức khỏe tinh thần của thai phụ Sức khỏe tinh thần cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển của thai nhi. Mẹ bầu thường xuyên u uất, trầm cảm, buồn sầu, vợ chồng thường xuyên cãi vã thì trẻ sinh ra có tỉ lệ chậm phát triển trí tuệ, tự kỷ bẩm sinh cao hơn bình thường. 2.6. Các yếu tố bên ngoài Mặc dù được bảo vệ nhiều lớp để thai nhi phát triển tốt nhất trong bụng mẹ song một số yếu tố gây hại mạnh vẫn ảnh hưởng như: sang chấn va đập mạnh, tia phóng xạ, hóa chất độc hại, thuốc kháng sinh, thuốc chứa chất gây hại đến thai kỳ, vi sinh vật,… Để đảm bảo sức khỏe và sự phát triển tốt nhất, mẹ bầu nên được chăm sóc tốt, hạn chế tối đa yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển của thai nhi. Nếu có những yếu tố gây hại này, mẹ bầu nên chủ động đi kiểm tra, sàng lọc thai để phát hiện, can thiệp sớm những vấn đề bất thường của thai.
medlatec
1,231
Giải đáp: Trước khi đặt vòng có phải kiêng quan hệ không? Là một phương pháp được rất nhiều chị em phụ nữ lựa chọn, đặt vòng là một biện pháp tránh thai hiệu quả tốt nhất cũng như sự đơn giản, thuận tiện và tiết kiệm chi phí. Tuy nhiên nếu muốn đặt vòng để tránh thai, chị em phải tuân thủ các yêu cầu cơ bản và phải chú ý về chuyện sinh hoạt tình dục. Cùng tìm hiểu về biện pháp tránh thai ưu việt này cũng như tìm hiểu xem trước khi đặt vòng có phải kiêng quan hệ không qua bài viết dưới đây nhé. 1. Vòng tránh thai là gì? Vòng tránh thai đơn giản là một dụng cụ hình chữ T, các bác sĩ sẽ đặt dụng cụ này vào tử cung để ngăn trứng gặp tinh trùng tạo thành bào thai. Có nhiều loại vòng tránh thai khác nhau, có loại chứa nội tiết tố, chứa progestin levonorgestrel, có loại chứa đồng. Dù là vòng tránh thai chứa gì đi nữa thì mục đích của nó là như nhau, tránh thai. Tuỳ vào cơ địa mỗi người mà vòng tránh thai có tuổi thọ khác nhau. Trung bình, vòng tránh thai có thể được sử dụng từ 3 đến 10 năm tuỳ loại và tuỳ cơ thể người phụ nữ. Đó là lý do vì sao nói sử dụng vòng tránh thai là biện pháp vô cùng kinh tế mà hiệu quả lại cao. 2. Vòng tránh thai hoạt động như thế nào? Vòng tránh thai được đặt trực tiếp vào trong lòng tử cung với nhiệm vụ tránh thai chủ động cho chị em phụ nữ. Trong tử cung, vòng tránh thai sẽ tạo ra một môi trường không thuận lợi cho việc làm tổ của phôi thai. Do đó kể cả khi trứng và tinh trùng đã gặp được nhau thì khả năng có thể thụ thai là hoàn toàn không. Bạch cầu trên bề mặt của vòng tránh thai có mục đích giúp tiêu diệt tinh trùng và trứng, do vậy phôi không thể làm tổ trên thành tử cung. Đồng hay ion đồng trong một số loại vòng tránh thai sẽ ngăn sự di chuyển của tinh trùng cũng như ngăn sự tạo phôi ở tử cung, do đó hiệu quả tránh thai sẽ tăng cao lên rất nhiều. 3. Thời điểm có thể đặt vòng tránh thai Tuỳ vào cơ địa và tình hình sức khoẻ khác nhau của mỗi chị em mà sẽ có lộ trình cụ thể để đặt vòng tránh thai. Nó cũng ảnh hưởng đến hiệu quả tránh thai ở phụ nữ. Theo sự khuyến nghị của các bác sĩ, 3 ngày đến 4 ngày sau khi hết kinh nguyệt là thời điểm tốt nhất để đặt vòng. Phụ nữ vừa sinh em bé xong chưa nên đặt vòng tránh thai vội, vì lúc này, tử cung của mẹ còn rất nhạy cảm, dễ dẫn đến các tình trạng khó chịu khác. Cụ thể, những lưu ý chị em phụ nữ nên chú ý trước khi đặt vòng là: Phụ nữ sau khi sinh em bé có thể đặt vòng tránh thai ít nhất sau 3 tháng sau khi sinh em bé. Thông thường sau sinh 3 tháng là kinh nguyệt của các mẹ đã trở lại bình thường, tuy nhiên nếu kinh vẫn chưa có lại thì mẹ nên đi kiểm tra trước khi đặt vòng. Với các mẹ sinh mổ, việc đặt vòng có thể bị hoãn tới 6 tháng sau khi sinh em bé. Mục đích của việc này là để hạn chế tình trạng nhiễm trùng vì mẹ mới sinh mổ xong, cần thời gian để vết mổ hồi phục tốt. 4. Liệu rằng: Trước khi đặt vòng có phải kiêng quan hệ không? Những lưu ý là vậy, tuy nhiên trước khi đặt vòng có phải kiêng quan hệ không? Tùy thuộc vào cơ địa có dễ mang thai hay không mà sẽ có câu trả lời. Tuy nhiên theo lời khuyên của các bác sĩ, tốt nhất là không nên quan hệ trước khi đặt vòng tránh thai. Bởi vì vẫn có xác suất có thai và việc đặt vòng sẽ dẫn tới việc phát triển không tốt của thai như thai ngoài tử cung,... Và việc quan hệ trước khi đặt vòng sẽ làm tăng nguy cơ viêm nhiễm đường sinh dục. Để đảm bảo việc đặt vòng được diễn ra với kết quả tốt nhất, các bác sĩ cần chắc chắn rằng chị em không mang thai. Do đó trước khi đặt vòng có phải kiêng quan hệ không, thì câu trả lời là có nhé. Trước khi quyết định đặt vòng, chị em hãy đi kiểm tra sức khỏe, đặc biệt là kiểm tra phụ khoa để đảm bảo bản thân ở trạng thái ổn định. Các điều kiện cần thiết để có thể đặt vòng tránh thai ở phụ nữ là: Không mắc các bệnh lý lây qua đường tình dục cũng như không bị viêm, nhiễm nấm hoặc các vi khuẩn sinh dục ở vùng chậu. Đã được chẩn đoán chắc chắn không có dấu hiệu mang thai. Đường sinh dục không có dấu hiệu chảy máu bất bình thường mà không rõ nguyên nhân. Đường sinh dục của phụ nữ không bị dị dạng hoặc tử cung khỏe mạnh, không có bất kỳ khối u nào. 5. Các lưu ý sau khi đặt vòng tránh thai Bên cạnh các lưu ý trước khi đặt vòng đã nói đến ở bên trên, thì sau khi đặt vòng, chị em phụ nữ cũng cần lưu ý những điều sau để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe bản thân: Sau khi mới đặt vòng về, các chị em cần kiêng quan hệ từ 7 ngày cho đến 10 ngày. Nguyên nhân là bởi vì vòng tránh thai lúc này đang được tử cung coi là một dị vật, do đó khi đưa một vật lạ vào, có thể gây ra tình trạng viêm âm đạo nhẹ hoặc viêm tử cung nhẹ. Tùy vào thể trạng mà tình trạng viêm này sẽ kéo dài bao lâu, tuy nhiên chị em hãy đợi vòng ổn định rồi bắt đầu cuộc yêu nhé. Tránh làm các việc nặng, mang vác nặng trong vài ngày đầu sau khi mới đặt vòng tránh thai. Không thụt rửa âm đạo: Việc vệ sinh bằng cách thụt rửa âm đạo là không hề được khuyến khích vì dịch trong âm đạo đã có chức năng tự làm sạch, do đó thụt rửa có thể làm tăng khả năng viêm nhiễm cũng như làm mất độ cân bằng trong âm đạo. Tránh quan hệ mạnh hay thậm chí là thô bạo sau khi đặt vòng vì dễ làm cho vòng tránh thai trong âm đạo bị tụt hoặc gây chảy máu âm đạo. Khám phụ khoa định kỳ: mỗi 6 tháng một lần chị em nên đi khám phụ khoa để kiểm tra các bệnh lý về phụ khoa cũng như kiểm tra xem tình trạng của vòng tránh thai. Tuy là một phương pháp tránh thai với hiệu quả rất cao, tuy nhiên vòng tránh thai lại không hỗ trợ chị em trong việc phòng tránh các bệnh lây qua đường tình dục. Do đó để bảo vệ an toàn cho chính bản thân mình, chị em nên kết hợp với các biện pháp an toàn khác như bao cao su nhé.
medlatec
1,233
Hiểu về mụn đầu đen và mụn đầu trắng Mụn trứng cá thường gặp ở khoảng 85% thanh thiếu niên độ tuổi từ 12-24 do lỗ chân lông bị tắc nghẽn và bã nhờn trên da. 2 dạng mụn trứng cá phổ biến là mụn đầu đen và mụn đầu trắng. Bài viết này sẽ cùng tìm hiểu về 2 loại mụn này. 1. Mụn đầu đen và mụn đầu trắng được hình thành như thế nào?Mụn trứng cá là một tình trạng da phổ biến hơn ở lứa tuổi thanh thiếu niên, tuy nhiên nó có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi. Mụn trứng cá xảy ra khi các nang lông bị tắc nghẽn bởi bã nhờn trên da. Nếu không điều trị, có thể dẫn đến viêm hoặc nhiễm trùng do vi khuẩn tạo thành mụn viêm.Mụn đầu trắng và đầu đen đều được coi là mụn trứng cá và thường xuất hiện trên lưng, vai, mặt. Mặc dù cả 2 loại mụn đều xảy ra khi lỗ chân lông bị tắc nghẽn bởi tế bào da chết và dầu, có một số điểm khác biệt cần phân biệt, cụ thể:Mụn đầu trắng là những nốt mụn nhỏ có màu trắng xuất hiện da, xảy ra khi lỗ chân lông bị tắc đóng lại, không có sự tiếp xúc với không khí.Mụn đầu đen là những chấm đen nhỏ trên da, xảy ra khi lỗ chân lông bị tắc nhưng vẫn mở và nang lông tiếp xúc với không khí. Kết quả là melanin bị oxy hóa và biến các lỗ chân lông bị tắc thành màu đen.Mụn đầu trắng và đầu đen không gây ra bất kỳ triệu chứng tiêu cực nào ngoài vẻ ngoài của chúng. Chúng không gây đau đớn trừ khi tình trạng mụn tiến triển và da bị viêm do vi khuẩn trú ẩn bên dưới. 2. Vì sao xuất hiện mụn đầu đen và mụn đầu trắng?Nguyên nhân chính gây ra mụn đầu đen và mụn đầu trắng là:Các tuyến bã nhờn dưới da sản xuất quá nhiều: Đôi khi những thay đổi về nồng độ hormone có thể khiến các tuyến này sản xuất nhiều bã nhờn hơn nhu cầu của da khiến lỗ chân lông bít tắc.Đồng thời, làn da thường xuyên bị bong tróc lớp tế bào chết trên cùng. Các tế bào da này có thể làm tắc nghẽn lỗ chân lông của bạn, gây tắc nghẽn khiến bã nhờn không thể trồi lên bề mặt.Có nhiều lầm tưởng về nguyên nhân gây ra mụn trứng cá, bao gồm chế độ ăn uống kém, căng thẳng và bụi bẩn. Mặc dù các yếu tố này có thể là yếu tố góp phần làm cho tình trạng mụn trở nên tồi tệ hơn, nhưng chúng không phải là nguyên nhân trực tiếp khiến bạn bị mụn đầu đen hay trắng. Mụn đầu trắng và mụn đầu đen đều được coi là mụn trứng cá 3. Các giai đoạn của mụn đầu đen và mụn đầu trắng là gì?Trong một vài trường hợp, mụn đầu trắng xuất hiện trước và sau đó da mở ra. Lúc này, dầu trong da tiếp xúc với không khí và khiến dầu sẫm màu hơn thông qua một quá trình gọi là oxy hóa tạo thành mụn đầu đen.Ngoài ra, quá trình hình thành mụn đầu trắng và đen cũng có thể xảy ra riêng biệt với nhau, tùy thuộc vào việc lỗ chân lông của bạn đang mở hay đóng khi chúng bị tắc nghẽn.Mụn đầu trắng và đen có thể vẫn tồn tại trên da của bạn mà không gây ra các vấn đề khác. Tuy nhiên, nếu bã nhờn và vi khuẩn dưới da của bạn ngày càng nhiều, nhiễm trùng có thể xảy ra dẫn đến mụn viêm.4. Điều trị mụn đầu đen và trắng bằng cách nào?Mặc dù chế độ ăn uống không lành mạnh không gây ra mụn đầu trắng và đen, nhưng nó có thể khiến tình trạng của bạn trở nên tồi tệ hơn. Tránh thực phẩm chế biến sẵn và nhiều đường có thể làm giảm số lượng mụn bạn gặp phải.Các biện pháp phòng ngừa sẽ giúp ngăn ngừa mụn bùng phát trong tương lai và giúp da sạch nhanh chóng hơn. Cụ thể:Tránh chạm vào mặt và không lấy hoặc nặn mụn đầu đen và trắng;Đừng rửa mặt quá kỹ.Lựa chọn sử dụng các sản phẩm chăm sóc da không chứa dầu;Quản lý căng thẳng và duy trì một chế độ tập thể dục tốt.Mụn trứng cá nhẹ, bao gồm mụn đầu trắng và đen có thể dễ dàng điều trị bằng chất làm ẩm và sữa rửa mặt không kê đơn. Nếu tình trạng mụn của bạn không cải thiện hoặc trầm trọng hơn khi sử dụng các sản phẩm này, hãy nói chuyện với bác sĩ về các lựa chọn khác. Họ có thể giới thiệu bạn đến bác sĩ da liễu để có kế hoạch điều trị chuyên biệt hơn, bao gồm:Thuốc kê đơn: Chúng có thể bao gồm thuốc kháng sinh uống để làm sạch nhiễm trùng và các loại thuốc uống khác được thiết kế để điều trị mụn trứng cá từ bên trong. Bác sĩ da liễu cũng có thể giúp bạn chăm sóc da theo toa có chứa liều lượng cao hơn các thành phần hoạt tính có trong các sản phẩm không kê đơn.Điều trị da liễu: Đối với các tình trạng nghiêm trọng, bác sĩ có thể đề nghị phương pháp điều trị bằng laser hoặc ánh sáng để đẩy nhanh quá trình chữa bệnh. Những phương pháp điều trị này chủ yếu giúp làm mờ sẹo do mụn trứng cá, nhưng chúng cũng có thể giúp ngăn ngừa mụn trong tương lai. Bước đầu tiên để giúp ngăn ngừa mụn đầu trắng là đảm bảo bạn thường xuyên rửa mặt 5. Phương pháp ngăn ngừa mụn đầu đen và trắng5.1. Ngăn ngừa mụn đầu trắng. Bước đầu tiên để giúp ngăn ngừa mụn đầu trắng là đảm bảo bạn thường xuyên rửa mặt. Rửa mặt một lần vào buổi sáng và tối là đủ để giữ cho da mặt của bạn sạch sẽ khỏi vi khuẩn, dầu nhờn. Nếu bạn tập thể dục hoặc hoạt động nhiều trong ngày, bạn có thể cần rửa mặt thường xuyên hơn. Để làm sạch khi di chuyển, hãy mang theo khăn lau bên mình.Tránh chạm vào mặt, vì khi tiếp xúc với nhiều bề mặt trong suốt cả ngày thì tay của bạn có thể tích tụ bụi bẩn, vi khuẩn xâm nhập vào lỗ chân lông.Cuối cùng, bạn muốn duy trì một chế độ ăn uống cân bằng chứa đầy carbohydrate có đường huyết thấp, chất béo tốt và nhiều protein để hỗ trợ làn da khỏe mạnh. Thực phẩm có chất chống oxy hóa, chẳng hạn như cải xoăn và quả mọng, giúp nuôi dưỡng làn da của bạn và ngăn ngừa mụn trứng cá.5.2. Ngăn ngừa mụn đầu đenĐể giúp ngăn ngừa mụn đầu đen, bạn nên thực hiện thói quen chăm sóc cho các loại da nhờn, tập trung vào việc loại bỏ dầu thừa, bụi bẩn và da chết (3yếu tố chính gây mụn đầu đen).Bắt đầu bằng cách rửa mặt 2 lần mỗi ngày với sữa rửa mặt chứa Axit Salicylic. Loại sữa rửa mặt cụ thể này giúp loại bỏ bụi bẩn và dầu trong lỗ chân lông của bạn, vì vậy nó được biết đến là loại sữa rửa mặt có hiệu quả trong việc ngăn ngừa mụn đầu đen.Mỗi tuần, hãy chăm sóc da của bạn với mặt nạ và tẩy tế bào chết. Mặt nạ đất sét hoặc than giúp loại bỏ dầu thừa và làm sạch sâu lỗ chân lông, trong khi tẩy tế bào chết giúp loại bỏ da chết trên mặt.Nếu bạn nhận thấy da mặt bị đổ dầu trong ngày, hãy mang theo khăn lau trong túi để loại bỏ dầu thừa.Cả mụn đầu trắng và đen đều hình thành do vi khuẩn, da chết, bã nhờn làm tắc nghẽn và gây khó chịu cho lỗ chân lông. Bạn nên kiên trì với phương pháp trị mụn và đừng nản lòng khi thấy chúng nổi lên bất ngờ bởi vì có thể mất hàng tháng để thấy được kết quả mong muốn khi điều trị.com, medicinenet.com, biore.com
vinmec
1,399
Nước uống cho người gan nhiễm mỡ Người mắc bệnh gan nhiễm mỡ cần rất chú ý đến chế độ ăn uống để cải thiện tình trạng sức khỏe. Các chuyên gia y tế cho biết uống nước không chỉ có tác dụng thanh lọc rất tốt cho cơ thể mà còn hỗ trợ quá trình hồi phục những tổn thương ở gan hiệu quả. Vậy đâu là nước uống cho người gan nhiễm mỡ tốt nhất? Đọc bài viết dưới đây để tìm hiểu chi tiết. Gan nhiễm mỡ là tình trạng trong gan tích tụ nhiều chất mỡ, ảnh hưởng đến chức năng gan. Thông thường gan nhiễm mỡ được chia làm 3 cấp độ. Gan nhiễm mỡ độ 1 (tỉ lệ mỡ chiếm 5 đến 10 % trọng lượng gan), gan nhiễm mỡ độ 2 (tỉ lệ mỡ chiếm 10 đến 25 %), nặng nhất là gan nhiễm mỡ độ 3 (tỉ lệ mỡ chiếm trên 30%). Bất cứ ai cũng có thể mắc bệnh gan nhiễm mỡ, một số nguyên nhân chính gây bệnh gồm: chế độ ăn thiếu khoa học, uống nhiều rượu bia, thừa cân, sử dụng thuốc bừa bãi không theo chỉ định của bác sĩ… Gan nhiễm mỡ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe người bệnh Ngay khi phát hiện bệnh thì người bệnh cần xây dựng chế độ ăn uống hợp lý. Nếu gan nhiễm mỡ ở cấp độ nhẹ 1, 2 thì việc tuân thủ chế độ ăn uống lành mạnh và luyện tập có khả năng giúp khỏi bệnh hoàn toàn. Thông thường người bệnh có thể uống nước lọc, tuy nhiên bên cạnh đó, người bệnh cũng nên bổ sung những nước uống giúp cung cấp nhiều dưỡng chất cho cơ thể giúp phục hồi tổn thương gan hiệu quả. Nước uống cho người gan nhiễm mỡ Nhắc tới những loại đồ uống tốt cho sức khỏe bệnh nhân gan nhiễm mỡ thì không thể không nhắc tới nước chanh pha hạt đu đủ. Cách làm đồ uống này cũng rất đơn giản, bạn chỉ cần lấy 5 – 6 hạt đu đủ, nghiền nát sau đó cho 1 thìa nước cốt chanh vào, pha thêm chút nước, uống 2 lần/ngày, liên tục trong 1 tháng để đem lại hiệu quả tốt nhất. Theo nghiên cứu, trong hạt đu đủ có chứa chất oxy hóa mạnh, giúp bảo vệ tế bào gan khỏi các gốc tự do, giảm tỉ lệ mỡ trong gan. Trà xanh là một trong những thức uống vô cùng có lợi cho sức khỏe con người. Loại thức uống này có khả năng phòng ngừa ung thư, giảm chất béo, giảm tích tụ mỡ trong gan hiệu quả. Người bệnh gan nhiễm mỡ nên uống trà xanh vào mỗi buổi sáng sau khi ăn là tốt nhất, tuy nhiên bạn cần chú ý là không nên pha quá đặc. Trà xanh là nước uống cho người gan nhiễm mỡ tốt, được nhiều người bệnh tin tưởng và áp dụng. Uống trà xanh cải thiện tình trạng sức khỏe đáng kể Bên cạnh đó, bạn cũng có thể lấy lá sẽ khô hoặc tươi hãm trà để uống. Trong Đông y, lá sen có tính bình, giúp thanh nhiệt cơ thể hiệu quả. Uống trà lá sen có tác dụng giảm béo, chống lại tích tụ mỡ trong gan. Nước ép bưởi chứa nhiều vitamin và khoáng chất giúp thanh lọc, tiêu độc gan. Những ai bị gan nhiễm mỡ nên thường xuyên uống nước bưởi để thúc đẩy quá trình tái tạo tế bào gan. Ngoài ra, bạn cũng có thể lấy vỏ bưởi thái mỏng, phơi khô rồi hãm với nước sôi để uống. Đây cũng là thức uống tuyệt vời giúp cải thiện tình trạng gan nhiễm mỡ hiệu quả Nước uống cho người gan nhiễm mỡ – nước ép táo Trong táo có chứa hàm lượng chất pectin, giúp loại thải các kim loại nặng trong thực phẩm mà chúng ta hấp thụ hàng ngày. Gan sẽ giảm bớt được nhiều gánh nặng của hoạt động lọc thải nhờ vậy quá trình đào thải mỡ thừa thực hiện tốt hơn rất nhiều. Nước ép táo được có là thức uống lá công dụng hữu hiệu trong việc làm sạch gan, tốt cho bệnh nhân gan nhiễm mỡ, cải thiện chức năng gan hiệu quả. Trà atiso từ lâu đã được biết đến là “thần dược”, tốt cho bệnh nhân gan nhiễm mỡ. Chất silymarin, cynarin có trong trà có tác dụng giải độc, đào thải lượng mỡ dư thừa ra khỏi cơ thể, phục hồi các tế bào gan bị tổn thương. Duy trì chế độ ăn uống hợp lý, kết hợp với vận động thân thể thường xuyên giúp người bệnh gan nhiễm mỡ cải thiện sức khỏe đáng kể. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, tốt nhất người bệnh nên đến bệnh viện thăm khám để được đội ngũ bác sĩ tư vấn chi tiết về chế độ ăn uống phù hợp.
thucuc
846
Đau nửa đầu sau gáy bên phải là bệnh gì “Tôi bị đau nửa đầu sau gáy bên phải, mới đầu chỉ thỉnh thoảng có cảm giác đau nhói thoáng qua, sau đó cơn đau nhiều hơn, cảm giác buốt óc như “búa bổ” nửa đầu. Bác sĩ có thể cho tôi biết triệu chứng đau nửa đầu sau gáy bên phải của tôi là bệnh gì và có thể chữa được không?” Mai Lan – Phú Thọ Nguyên nhân gây đau nửa đầu sau gáy bên phải Chứng đau nửa đầu sau gáy bên phải có thể do nhiều nguyên nhân, từ hậu quả của một vài thói quen không tốt tới các tổn thương do chấn thương… Khi bạn bị đau nửa đầu sau gáy bên phải có thể do một số nguyên nhân sau: Do các bệnh lý về xương khớp cổ Thoái hóa cột sống cổ, thoái hóa cột sống, thoát vị đĩa đệm cột sống, gai cột sống gây chèn ép các động mạch và dây thần kinh làm ảnh hưởng đến sự lưu chuyển máu lên não… Những bệnh lý này sẽ gây ra đau nửa đầu sau gáy bên phải, thậm chí bị đau nhức có thể lan lên cả đỉnh đầu, cứng cổ và tê yếu cánh tay… Ngoài các dấu hiệu đau đầu, đau cơ, các bệnh liên quan đến đốt sống cổ còn gây ra nhiều biến chứng xấu nguy hiểm cho sức khỏe, đặc biệt chứng rối loạn vận động. Đau nửa đầu sau gáy bên phải có thể do các bệnh lý về thoái hóa cột sống cổ (ảnh minh họa) Do thiếu máu não Thiếu máu nào làm cho bệnh nhân thường đau âm ỉ nửa đầu sau gáy, đồng thời có một số triệu chứng như tê bì chân tay, hoa mắt chóng mặt… Ngoài ra, phụ nữ trong thời gian mang thai cũng có thể bị thiếu máu não do thiếu hụt dưỡng chất trong chế độ ăn uống đặc biệt là sắt… Do các thói quen sinh hoạt như Người ít vận động, thường xuyên ngồi lâu ở một tư thế, ngồi sai tư thế, vẹo người một bên kéo dài, khi ngủ kê đầu quá cao hoặc ngủ ở tư thế không thoải mái… thường dễ bị đau nửa đầu sau gáy bên phải. Lạm dụng rượu, bia, cà phê, chất kích thích có thể làm cho cơ thể và não bộ rối loạn các hoạt động, ảnh hưởng đến giấc ngủ, uống quá nhiều các chất kích thích sẽ làm bạn đau đầu, mất ngủ hoặc choáng váng sau một giấc ngủ. Người bị thiếu ngủ thường bị đau nửa đầu sau gáy vào buổi sáng. Stress kéo dài cũng là yếu tố có thể dẫn đến tình trạng nhức đầu. Nhức đầu do căng thẳng trong công việc, gia đình, cuộc sống… chiếm tỷ lệ khá cao. Tuy nhiên để biết chính xác nguyên nhân của đau nửa đầu sau gáy thì cần phải đi khám bác sĩ chuyên khoa. Căng thẳng, stress hoặc ngồi sai tư thế cũng dễ dẫn đến đau nửa đầu sau gáy (ảnh minh họa) Cách xử trí khi bị đau nửa đầu sau gáy bên phải Xây dựng một lối sống lành mạnh không những là biện pháp phòng ngừa bệnh mà còn có tác dụng tốt trong giữ gìn sức khỏe và phòng ngừa nhiều loại bệnh khác, cụ thể: – Không nên làm việc quá căng thẳng, nghỉ ngơi khi cần và tốt nhất là nên rèn luyện vận động thường xuyên sẽ là cách phòng bệnh dễ dàng và có hiệu quả cao. – Giấc ngủ cũng là yếu tố quan trọng để phòng bệnh hiệu quả, một giấc ngủ sẽ giúp các tế bào trong cơ thể được nghỉ ngơi, lấy lại năng lượng và cân bằng nội tiết tố. Để phòng bệnh nên duy trì một thời gian ngủ hàng ngày hợp lý và có giờ giấc cụ thể. – Chế độ dinh dưỡng phù hợp và ăn uống điều độ đúng giờ giấc cũng sẽ giúp phòng bệnh hiệu quả. Hạn chế uống rượu bia, thuốc lá, cafe… Ngoài ra cần tránh căng thẳng về thần kinh. – Nếu đã thực hiện các thuốc giảm đau theo đúng liều lượng và thay đổi lối sống mà không thấy thuyên giảm, bạn nên đến các bệnh viện chuyên khoa để khám và tìm hiểu nguyên nhân điều trị triệt để. Đi khám khi có những triệu chứng đau nửa đầu sau gáy bên phải kéo dài
thucuc
764
Kiểm tra sức khỏe vì đau đầu, phát hiện mắc bệnh đa hồng cầu Ngày 16/10, khách hàng N.T.T. Khi khám, bác sỹ thấy bệnh nhân có dấu hiệu đỏ da (vùng mặt và đầu chi), niêm mạc đỏ tím (kết mạc mắt, môi, lưỡi); gan, lách không to, vì thế, chỉ định bệnh nhân làm một số xét nghiệm. Niêm mạc mắt đỏ,đấu hiệu của bệnh đa hồng cầu. Kết quả xét nghiệm có các chỉ số bất thường như: - Số lượng bạch cầu (WBC): 20,4 Giga/L (tăng), tăng tỷ lệ phần trăm bạch cầu đa nhân trung tính 87%; - Số lượng hồng cầu (RBC): 9,54 Tera/L (tăng); - Số lượng huyết sắc tố (Hb): 19,3 g/d L (tăng); - Số lượng tiểu cầu (PLT): 548 Giga/L (tăng); - Acid Uric: 514 μmol/L (tăng). Kết hợp giữa triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng, bác sỹ đã chẩn đoán bệnh nhân N. T. T. , theo dõi bệnh đa hồng cầu. Sau dó, bệnh nhân được chuyển sang Viện Huyết học và Truyền máu TW để điều trị kịp thời. Qua bài viết này, bác sỹ muốn chia sẻ để người dân hiểu chi tiết hơn về bệnh đa hồng cầu. Đa hồng cầu tiên phát là gì? Đa hồng cầu tiên phát (bệnh Vaquez) là một bệnh thuộc hội chứng tăng sinh tuỷ ác tính, đặc trưng bằng sự tăng sinh quá mức của tế bào gốc sinh máu vạn năng nghiêng về dòng hồng cẩu, làm tăng thể tích khối hồng cầu toàn thể. Bệnh thường gặp ở người trên 50 tuổi. Nam mắc bệnh nhiều hơn nữ. Sự tăng sinh dòng hồng cầu dẫn đến tăng thể tích khối hồng cầu toàn thể, làm tăng độ nhớt máu, dễ gây biến chứng tắc mạch. Nguyên nhân của bệnh còn chưa được xác định. Tuy nhiên, cơ chế gây bệnh được cho là do hậu quả của sự tăng sinh ác tính có tính chất đơn dòng của tế bào gốc sinh máu nghiêng về đòng hồng cầu. Triệu chứng, biến chứng của bệnh Đau đầu, triệu chứng của bệnh đa hồng cầu. Triệu chứng liên quan đến tăng độ quánh máu: + Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm; + Ngứa sau khi tắm nước nóng; + Cơ thể mệt mỏi gầy sút... - Những triệu chứng khác: + Đỏ da (vùng mặt và đầu chi) và niêm mạc đỏ tím (kết mạc mắt, môi, lưỡi); + Lách to vừa phải (75% trường hợp); + Có thể có gan to. - Biến chứng bệnh: tắc mạch, chảy máu, gout và sỏi thận do tăng acid uric, loét dạ dày tá tràng do tăng histamine. - Công thức máu (tổng phân tích máu): Tăng tất cả các tế bào dòng tủy (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu); - Thể tích khối hồng cầu toàn thể; - Tủy đồ; - Sinh thiết tủy xương; - Các xét nghiệm khác liên quan đến bất thường về chất lượng của các dòng tế bào máu. 1. Khi thấy bất kỳ các triệu chứng: mệt mỏi, đau đầu, sút cân, đỏ da,... nên đi khám ngay để được chẩn đoán, điều trị sớm, phòng ngừa các biến chứng. 2. Bệnh đa hồng cầu là bệnh máu ác tính có triệu chứng rất nghèo nàn và mơ hồ, nên việc khám sức khỏe định kỳ là công tác rất quan trọng giúp phát hiện sớm bệnh.
medlatec
543
Giải đáp mọi thắc mắc liên quan đến dây rốn quấn cổ Phần lớn các mẹ bầu đều cảm thấy lo lắng khi được bác sĩ thông báo về tình trạng dây rốn quấn cổ thai nhi. Vậy cụ thể hiện tượng này xảy ra như thế nào, có ảnh hưởng tới sức khỏe và sự phát triển của thai nhi không? Bài viết này sẽ giúp mẹ giải đáp những thắc mắc trên! 1. Tìm hiểu hiện tượng dây rốn quấn cổ thai nhi 1.1. Dây rốn là gì? Dây rốn là một đoạn nối giữa bánh nhau và thai nhi, được hình thành từ túi noãn hoàng và niệu nang. Dây rốn có hình dạng giống như một đường ống, trơn, nhỏ và mềm, có vai trò vận chuyển oxy, máu và các chất dinh dưỡng từ mẹ đến thai nhi, thông qua nhau thai. Dây rốn là một đoạn nối giữa bánh nhau và thai nhi, có hình dạng giống như một đường ống, trơn, nhỏ và mềm. 1.2. Lý giải hiện tượng dây rốn quấn cổ thai nhi Trung bình, dây rốn có chiều dài từ 50 – 60cm, dây rốn càng dài càng dễ quấn và cổ tay, cổ chân thai nhi, hoặc thậm chí bị thắt nút. Khi dây rốn bị vòng qua cổ, tạo nên những vòng quấn thì được gọi là dây rốn quấn cổ, hay dân gian còn gọi là tràng hoa quấn cổ. 1.3. Khi nào thai nhi bị dây rốn quấn quanh cổ? Hiện nay, các bác sĩ và chuyên gia sản khoa vẫn chưa có câu trả lời chính xác cho khoảng thời gian xuất hiện hiện tượng dây rốn quấn quanh cổ thai nhi. Tuy nhiên, trong thai kỳ, hiện tượng này có thể đến vào bất cứ lúc nào. Trên thực tế, có đến 37% các trường hợp bị tràng hoa quấn cổ rơi vào thời điểm thai nhi đủ tháng, và 12% là thai nhi ở khoảng 24 – 26 tuần. Trong thai kỳ, hiện tượng dây rốn quấn cổ có thể đến vào bất cứ lúc nào. 2. Nguyên nhân nào gây ra hiện tượng tràng hoa quấn cổ? Nguyên nhân chính gây nên hiện tượng này là do thai nhi trong bụng mẹ đã chuyển động quá nhiều. Việc thai nhi chuyển động quá sức sẽ làm cho dây rốn trở nên căng và dài ra, gia tăng nguy cơ dây rốn quàng vào tay, chân, cổ của thai nhi. Dây rốn được bao quanh bởi thạch Wharton – một loại sáp dẻo, mềm và trơn. Mục đích của lớp sáp này là giúp cho dây rốn không bị thắt nút hoặc quấn quanh cổ thai nhi. Chính việc em bé chuyển động, nhào lộn hay luồn lách quá nhiều trong bụng mẹ, là giảm lớp sáp trơn, dẫn đến hiện tượng dây rốn quấn quanh cổ, dây rốn thắt nút. Nguyên nhân chính là do thai nhi trong bụng mẹ đã chuyển động quá nhiều. Ngoài ra, dây rốn quấn vào cổ thai nhi còn có thể xảy ra nếu: 3. Những cách giúp nhận biết tràng hoa quấn cổ? Có thể nói, khi thai nhi bị dây rốn quấn quanh cổ thì không xuất hiện bất cứ triệu chứng nào rõ rệt. Vì thế mà các mẹ bầu sẽ không thể biết được tình trạng thai nhi trong bụng mình. Chỉ có siêu âm thai là cách duy nhất giúp bác sĩ và mẹ phát hiện và chẩn đoán được hiện tượng này. Tuy nhiên, bác sĩ chỉ có thể xác định thai nhi có bị tràng hoa quấn cổ không, chứ không xác định được mức độ nguy hiểm của hiện tượng này tới thai nhi. Chỉ có siêu âm thai là cách duy nhất giúp bác sĩ và mẹ phát hiện và chẩn đoán được hiện tượng tràng hoa quấn cổ. Các mẹ bầu không nên hoảng sợ hay quá lo lắng nếu được bác sĩ thông báo về hiện tượng này. Bởi lẽ, hiện tượng này hoàn toàn có khả năng tự biến mất. Nếu cảm thấy dây rốn thắt quá chặt vào cổ thai nhi, các bác sĩ sẽ theo dõi và quản lý thai kỳ của mẹ một cách chặt chẽ để hạn chế rủi ro. Trường hợp xấu nhất, bác sĩ sẽ chỉ định sinh mổ để đảm bảo an toàn cho cả hai mẹ con. 4. Hiện tượng tràng hoa quấn cổ gây ra những biến chứng gì? Tràng hoa quấn cổ có thể tự biến mất nhưng cũng có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như: 4.1. Ảnh hưởng đến nhịp tim của thai nhi Nếu bị tràng hoa quấn cổ, khi mẹ chuyển dạ, thai nhi sẽ gặp phải những bất thường về nhịp tim. Đây là biến chứng phổ biến nhất mà nguyên nhân chính là do các cơn co thắt tử cung của mẹ làm cho dây rốn bị xiết chặt lại. Từ đó, lưu lượng máu đến thai nhi sẽ bị ảnh hưởng, dẫn đến nhịp tim của bé cũng bị ảnh hưởng. Vì vậy, trong quá trình vượt cạn, bác sĩ sẽ chỉ định sinh mổ nếu thấy nhịp tim thai nhi không ổn định, có dấu hiệu suy thai, nhằm đảm bảo an toàn cho thai nhi. Phần lớn, các ca sinh nở mà thai nhi bị dây rốn quấn vào cổ đều được sinh ra an toàn, nếu được theo dõi chặt chẽ. 4.2. Giảm sự phát triển của thai nhi Ở một số trường hợp, cổ thai nhi bị dây rốn quấn quá chặt sẽ làm giảm lưu lượng máu từ mẹ sang con, đồng thời làm giảm kali máu. Vì thế, sự phát triển của thai nhi không tránh khỏi những ảnh hưởng, đặc biệt là chuyển động của thai nhi bị hạn chế. 4.3. Sản phụ có nguy cơ sinh mổ Nếu dây rốn quấn nhiều vòng quanh cổ sẽ khiến đầu thai nhi ngửa ra phía sau, gây cản trở việc sinh thường qua ngả âm đạo. Khi đó, chắc chắn các bác sĩ sẽ chỉ định mẹ bầu mổ lấy thai. 5. Giải đáp thắc mắc của mẹ bầu về tình trạng dây rốn quấn cổ thai nhi Chắc chắn, cổ thai nhi bị dây rốn quấn quanh đều chịu ít nhiều ảnh hưởng. Tuy nhiên, trao đổi với bác sĩ và lắng nghe tư vấn để giúp mẹ thoải mái hơn, thay vì lo lắng. Dưới đây là những câu hỏi phổ biến của các mẹ bầu về hiện tượng này. 5.1. Liệu thai nhi có bị tổn thương não nếu dây rốn quấn quanh cổ? Khi dây rốn quấn quá nhiều vòng hoặc quá chặt vào cổ thai nhi trong thời gian dài hoàn toàn có thể chặn đứng lượng máu đến não thai nhi. Từ đó khiến cho não thai nhi bị tổn thương, thậm chí là tử vong. Tuy nhiên, đây là một tình trạng rất hiếm gặp. Để xử lý tình huống này, bác sĩ sẽ kiểm tra và tiến hành gỡ dây rốn ra khỏi cổ em bé ngay sau khi em bé được sinh ra. Còn nếu nhận thấy dây rốn quấn rất chặt, bác sĩ sẽ thực hiện kẹp và cắt dây rốn luôn, trước khi em bé chào đời. Để đảm bảo an toàn, bác sĩ sẽ liên tục theo dõi nhịp tim thai nhi để có biện pháp can thiệp kịp thời. Phần lớn, các ca sinh nở mà thai nhi bị dây rốn quấn cổ đều được sinh ra an toàn, nếu được theo dõi chặt chẽ. 5.2. Có hay không việc áp dụng các mẹo dân gian để chữa tràng hoa quấn cổ? Trong thực tế, rất nhiều trường hợp dây rốn “tự tháo rời” do quá trình chuyển động của thai nhi. Việc dây rốn quấn quanh cổ thai nhi xảy ra trong bụng mẹ, mọi tác động bên ngoài đều không có tác dụng. Do đó, mẹ bầu chỉ cần tuân thủ nghiêm ngặt lịch khám thai định kỳ, thực hiện đầy đủ các mốc siêu âm thai sẽ giúp kiểm soát tình trạng này.
thucuc
1,364
Cách sơ cứu khi không có dụng cụ y tế Nếu không có dụng cụ y tế, bạn có thể dùng bìa các tông cứng để nẹp phần xương bị gãy. Thay vì dùng dung dịch khử trùng, bạn rửa vết thương bằng nước sạch cũng được. Khi gặp những tai nạn bất ngờ, bạn vẫn có thể thực hiện hầu hết các sơ cứu cơ bản mà không cần nhiều thiết bị y tế. Các bác sĩ của hướng dẫn 6 bước sơ cứu trong các trường hợp khẩn cấp sau đây: 1. Rửa sạch tay Không có hộp cứu thương, bàn tay sẽ là công cụ hỗ trợ đầu tiên quan trọng nhất. do đó chúng cần phải sạch sẽ. Bất cứ vết thương nào phá hủy cấu trúc da như vết cắt, trầy xước, bỏng... đều rất dễ bị nhiễm trùng. Nếu không thể rửa tay bằng xà phòng diệt khuẩn, bạn có thể dùng cồn hay các chất khử trùng khác trước khi tiến hành sơ cứu. Ảnh: . 2. Rửa sạch vết thương dưới vòi nước Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng rửa vết cắt hoặc vết xước bằng nước sạch cũng tốt như sử dụng các chất khử trùng khác. Bất kỳ loại xà phòng nào, kể cả không phải xà phòng diệt khuẩn vẫn có khả năng giết chết các loại vi khuẩn khác nhau. Sau đó, bạn không cần băng bó ngay mà chỉ cần dán băng cá nhân để bụi bẩn không xâm nhập vào vết thương là được. 3. Cầm máu bằng vải sạch Không cần đến loại gạc đặc biệt nào để cầm máu. Khăn sạch hay vải áo thun là những dụng cụ cầm máu rất hiệu quả. Trong thực tế, nếu máu chảy nhiều, bạn không nên phí thời gian tìm hộp cứu thương mà hãy nhanh chóng tạo sức ép lên vết thương. Một khi máu đã ngừng chảy và vết thương được rửa sạch bạn có thể để nguyên như thế. Trong trường hợp khẩn cấp, nếu mang theo băng vệ sinh sạch, bạn cũng có thể dùng để băng cầm máu. Thực tế, những chiếc băng vệ sinh Kotex đầu tiên vốn được dùng để băng bó vết thương trong quân đội. 4. Sử dụng bìa các tông nẹp xương gãy Bìa các tông thường khá cứng. Trong trường hợp khẩn cấp, các nhân viên y tế vẫn sử dụng bìa cứng để nẹp các phần xương gãy. 5. Sử dụng gối để cố định phần xương mắt cá gãy Vết thương ở bàn chân và mắt cá chân có thể được nẹp bằng cách quấn một cái gối quanh chân bị thương và cố định bằng băng keo. 6. Thực hiện CPR (hồi sức tim phổi) CPR là sơ cứu cơ bản nhất. Tuy nhiên đối với những bệnh nhân ngưng tim, chỉ cần thực hiện ép tim là đủ, không cần phải hô hấp nhân tạo. Một điều lưu ý là khi thực hiện CPR đối với trẻ em và trẻ sơ sinh vẫn cần đến hô hấp nhân tạo.
medlatec
489
Cẩm nang giúp bạn biết tuốt về bệnh ung thư thanh quản Trong số các loại bệnh lý ung thư vòm mũi họng thì ung thư thanh quản có tỷ lệ bệnh nhân tương đối cao. Điều đáng nói là hầu hết bệnh nhân phát hiện bệnh khi đã vào giai đoạn muộn, khi bệnh đã di căn nên sức khỏe và tính mạng gặp nguy hiểm. 1. Thế nào là ung thư thanh quản Ung thư thanh quản là bệnh ung thư biểu mô xảy ra ở thanh quản, nó xảy ra khi có sự tăng trưởng một cách mất kiểm soát của biểu mô và làm xuất hiện khối u. Bệnh lý này trải qua các giai đoạn như sau: - Giai đoạn 0 Lúc này chỉ tìm thấy các tế bào ung thư ở thanh quản và nó chưa lây sang các bộ phận khác nên nếu phát hiện bệnh thì có thể điều trị khỏi còn ngược lại bệnh sẽ tiến triển và lan sang cả mô bình thường. - Giai đoạn 1 Do giai đoạn 0 không được phát hiện và điều trị ngăn chặn nên khối u đã hình thành nhưng nó mới chỉ ở thanh quản chứ chưa lan sang cơ quan khác. Vùng khu trú của khối u là: thanh môn, thượng thanh môn, hạ thanh môn, dây thanh quản. - Giai đoạn 2 Tuy khối u vẫn chỉ ở thanh quản nhưng vị trí của khối u đã có sự thay đổi, dây thanh đã có thể không di động được. - Giai đoạn 3 Đây là thời kỳ khối u đã lan rộng ra bên ngoài thanh quản, cụ thể gồm: + Thượng thanh môn: khối u ở mô kế thanh quản hoặc thanh quản, hai dây thanh không còn di động bình thường, khối u có thể đã lan vào hạch bạch huyết cùng với bên cổ mà khối u xuất phát, kích thước hạch trên 3cm. + Thanh môn: khối u chỉ có ở thanh quản, hai dây thanh cũng không còn di động bình thường nữa và nó có thể lan vào hạch ở cùng bên cổ nơi khối u xuất phát. Kích thước của hạch thường dưới 3cm. + Hạ thanh môn: khối u chỉ có ở thanh quản và khả năng di động của hai dây thanh không còn bình thường. Hạch bạch huyết tại bên cổ mà khối u xuất phát có thể đã bị khối u lan sang và có kích thước dưới 3cm. - Giai đoạn 4 Đây cũng là giai đoạn cuối cùng của bệnh ung thư thanh quản vì khối u đã xâm lấn đến các cơ quan khác, hạch tăng về kích thước và ngày càng lan rộng. 2. Những nguyên nhân gây ra và triệu chứng của bệnh ung thư thanh quản 2.1. Nguyên nhân gây bệnh Tuy chưa tìm ra nguyên nhân chính xác gây nên bệnh ung thư thanh quản nhưng các chuyên gia cho rằng các yếu tố sau có liên quan mật thiết tới cơ chế sinh bệnh: - Rượu bia, thuốc lá và sự kết hợp của các yếu tố này làm nguy cơ mắc bệnh tăng lên. - Làm việc trong môi trường thường xuyên phải tiếp xúc với bụi bẩn, chất khí hay hóa chất độc hại. - Đã từng xạ trị ở vùng trước cổ. - Bị viêm thanh quản mãn tính. - Thường xuyên nhiễm khuẩn ở vùng răng miệng, bị bệnh tai - mũi - họng dai dẳng, có thể do nhiễm virus hoặc thiếu vitamin A,... - Có tiền sử với bệnh trào ngược dạ dày thực quản vì bệnh lý này gây viêm nhiễm nặng tại thanh quản. 2.2. Triệu chứng của bệnh Người bị ung thư thanh quản thường có các triệu chứng điển hình sau: - Khàn tiếng Tình trạng khàn tiếng kéo dài hơn 3 tuần, nhất là những người ở độ tuổi trên 40 thì nên tầm soát ung thư thanh quản vì đây là triệu chứng sớm, rất dễ gặp và thậm chí ở một số bệnh nhân nó còn là biểu hiện duy nhất. - Ho Rất nhiều bệnh lý đường hô hấp gây ra ho như: viêm amidan, viêm họng,... nhưng nó cũng là triệu chứng thường thấy ở những người bị ung thư thanh quản. Tuy nhiên, cơn ho do bệnh lý này thường mang tính chất kích thích và kín đáo, đôi khi ho thành từng cơn kiểu co thắt. Bước vào giai đoạn muộn của bệnh người bệnh còn bị ho sặc sụa do nuốt khó, bị sặc thực phẩm và xuất tiết vào đường thở. - Khó thở Cùng lúc bị khàn tiếng người bệnh cũng có thể cảm thấy khó thở hoặc nó có thể xuất hiện sớm hơn. Nguyên nhân của tình trạng này là do kích thước khối u gia tăng làm hẹp khẩu kính của thanh môn. Ban đầu cảm giác khó thở chỉ xuất hiện khi người bệnh phải gắng sức làm gì đó nhưng càng về sau nó càng trở nên rõ rệt và tần suất dày hơn. - Khó nuốt Triệu chứng này thường xuất hiện sau khó thở và khàn tiếng. Nó là hệ quả của việc khối u lan ra vùng hầu họng. Vì thế người bệnh có thể sẽ bị đau tai. Do khó nuốt nên người bệnh không thể ăn được cơm mà chỉ uống được sữa hoặc ăn được cháo loãng, thậm chí có người còn phải bơm thức ăn qua ống sonde dạ dày. - Giảm cân nặng Hầu hết các bệnh nhân bị ung thư thanh quản bị giảm cân nặng rõ rệt và nhanh chóng mà không rõ nguyên nhân kèm theo các triệu chứng nêu trên. Nói chung, ung thư thanh quản là bệnh lý đe dọa trực tiếp đến sự sống của người bệnh. Vì thế việc nghi ngờ dấu hiệu bệnh, thăm khám để điều trị sớm là vô cùng cần thiết trong quá trình đẩy lùi bệnh. Những bệnh nhân bị ung thư thanh quản nhưng không có hạch được tiên lượng rất tốt. Trong 3 giai đoạn đầu khi được điều trị tích cực, tiên lượng sống trên 5 năm lên tới 90%. Khi đã bước vào giai đoạn thứ 3 và thứ 4, khi hạch đã di căn thì tiên lượng sống trên 5 năm đã bị giảm đi ½. Các triệu chứng của ung thư thanh quản trên đây thường biểu hiện không rõ ràng và giống với khá nhiều bệnh lý nên rất dễ bị bỏ qua. Khi đã di căn, tế bào ung thư có thể xâm lấn đến các mô xung quanh, xa nhất chúng có thể tìm đến phổi. Do đó, khi có những triệu chứng trên đây tốt nhất nên đến bác sĩ chuyên khoa khám ngay để được chẩn đoán và điều trị càng sớm càng tốt. Ngoài ra, khám sức khỏe định kỳ 6 tháng - 1 năm/lần cũng là việc nên làm để tầm soát sớm bệnh lý này.
medlatec
1,145
Biểu hiện suy gan ở người lớn Khi phần lớn gan bị tổn thương hoặc không có khả năng hoạt động, tình trạng suy gan sẽ xảy ra. Suy gan có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh nên cần phải chăm sóc khẩn cấp và đặc biệt. Suy gan xuất hiện chủ yếu ở người lớn. Bài viết dưới đây sẽ đề cập đến những biểu hiện suy gan ở người lớn. Theo các bác sĩ, suy gan thường xảy ra từ từ và trong nhiều năm. Tuy nhiên có những trường hợp bệnh nhân suy gan cấp tính và rất khó phát hiện.  Những nguyên nhân phổ biến nhất của suy gan mãn tính bao gồm: Viêm gan B;  Viêm gan C; Uống rượu trong thời gian dài; Chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi không đảm bảo… Những người có tiền sử bệnh gan có tỷ lệ bị suy gan rất cao. Suy gan có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh nên cần phải chăm sóc khẩn cấp và đặc biệt. Biểu hiện suy gan ở người lớn Những người có tình trạng sức khỏe yếu rất dễ bị suy gan. Suy gan giai đoạn đầu rất khó để chẩn đoán. Các triệu chứng bao gồm: Buồn nôn; Mất cảm giác ngon miệng; Mệt mỏi; Gầy sút cân; Tiêu chảy; Vàng da, vàng mắt; Dễ chảy máu; Bụng sưng, chướng lên (xơ gan cổ trướng); Rối loạn tâm thần hoặc nhầm lẫn; Buồn ngủ; Hôn mê… Ngay sau khi phát hiện những biểu hiện nếu trên, người bệnh cần chủ động đi khám tại các bệnh viện có chuyên khoa gan mật để được chẩn đoán bệnh và có hướng điều trị kịp thời nhất. Điều trị suy gan ở người lớn như thế nào? Suy gan là kết quả của sự suy giảm dài hạn. Mục tiêu điều trị ban đầu có thể là từ phần gan còn hoạt động. Nếu không, ghép gan sẽ là phương pháp điều trị tốt nhất. Bên cạnh đó, người bệnh cần có chế độ dinh dưỡng, chế độ nghỉ ngơi và luyện tập hợp lý. Chế độ dinh dưỡng cần tuân thủ theo lời khuyên của bác sĩ. Lưu ý khi dùng thuốc, bệnh nhân không nên tự ý mua thuốc để dùng vì có thể dẫn đến việc uống nhầm thuốc khiến bệnh không những không khỏi mà còn tiến triển nặng hơn và dẫn đến biến chứng. Buồn nôn, mất cảm giác ngon miệng, mệt mỏi, gầy sút cân… là những triệu chứng của suy gan Theo các bác sĩ, cách tốt nhất để phòng ngừa suy gan là hạn chế sự phát triển của bệnh xơ gan hoặc viêm gan. Dưới đây là một số cách để ngừa suy gan: Tiêm vác-xin ngừa viêm gan hoặc Globulin miễn dịch để ngừa viêm gan A hoặc B; Có chế độ ăn đầy đủ chứa tất cả các nhóm thực phẩm; Uống rượu vừa phải. Tránh uống rượu khi bạn dùng Acetaminophen (Tylenol); Vệ sinh sạch sẽ. Bởi vi trùng lây lan qua bàn tay, hãy rửa tay kỹ sau khi sử dụng xà phòng. Ngoài ra cần rửa tay trước khi ăn; Không dùng hay xử lý máu, các sản phẩm máu; Không dùng chung đồ dụng vệ sinh cá nhân bao gồm bàn chải đánh răng, dao cạo râu; Nếu bạn phát hiện ra một vết hay một lỗ nhỏ trên cơ thể , hãy đảm bảo tất cả các đồ dùng vệ sinh là vô trùng; Hãy sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục; Không dùng chung kim tiêm khi tiêm thuốc vào tính mạch. Ngoài ra, bạn nên dùng các sản phẩm giúp hồi phục gan, chứa các chất hoạt dưỡng chiết xuất từ thảo dược thiên nhiên không gây tác dụng phụ.
thucuc
639
Hội đàm đa khoa về triệu chứng đau bụng Đau bụng có thể là dấu hiệu bất thường của cơ thể. Tùy vào mức độ, vị trí cũng như các dấu hiệu đi kèm khác nhau mà cảnh báo các vấn đề khác nhau. Thăm khám kịp thời là việc cần thiết để bắt đúng bệnh, chấm dứt cơn đau, tránh hậu quả đáng tiếc. Đau bụng có thể cảnh báo nhiều vấn đề về sức khỏe (ảnh minh họa) Đau bụng không chỉ là bệnh tiêu hóa Nhiều người mặc định rằng đau bụng chỉ là triệu chứng rối loạn tiêu hóa – suy nghĩ này hoàn toàn sai lầm. Cơn đau là tín hiệu của những bất thường xảy ra tại các cơ quan nằm trong khoang bụng: cơ quan tiêu hóa (gồm dạ dày, ruột non, ruột già, tụy, gan, hệ thống mật,…), hệ tiết niệu (thận, niệu quản, bàng quang) và cơ quan sinh sản ở phụ nữ (buồng trứng, tử cung,…). Tuy nhiên việc giải mã tín hiệu này lại không hề dễ dàng. Những cơn đau bụng cảnh báo rất nhiều bệnh lý khác biệt tùy thuộc vào vị trí, mức độ đau và các triệu chứng đi kèm. Tùy theo vị trí, mức độ và triệu chứng đi kèm, đau bụng cảnh báo nhiều bệnh lý khác nhau Chẳng hạn, đau thượng vị và bụng trái trên rốn thường bắt nguồn từ vấn đề tại dạ dày – tá tràng. Đau bụng trên bên phải có thể là bệnh về túi mật và gan. Đau xung quanh rốn đôi khi nghĩ đến các vấn đề của ruột, thận,… Trong khi đó, đau bụng dưới rốn không loại trừ hội chứng ruột kích thích, bệnh tiết niệu, bệnh sản khoa, viêm ruột thừa,… Điều đáng nói, triệu chứng đau bụng còn liên quan đến rất nhiều vấn đề sức khỏe khác. Cùng một vị trí đau nhưng các triệu chứng đi kèm (sốt, nôn, tiêu chảy, táo bón,…) khác nhau lại cảnh báo các bệnh lý khác nhau. Như vậy, đau bụng là triệu chứng hết sức phức tạp. Đây chính là “lời kêu cứu” khẩn thiết của cơ thể, cảnh báo vấn đề bất thường về sức khỏe, mỗi người đều không thể xem nhẹ. Xử trí ra sao khi gặp triệu chứng đau bụng? Cơn đau kéo dài dai dẳng sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Theo thời gian, các bệnh lý không được điều trị có khả năng gây ra các biến chứng nguy hiểm, thậm chí phát triển thành ung thư. Thực tế chỉ ra rằng, không ít người còn thờ ơ với những cơn đau vùng bụng. Họ âm thầm chịu đựng chờ cơn đau qua đi hoặc tự điều trị tại nhà bằng các phương pháp dân gian, truyền miệng. Tâm lý chủ quan và e ngại đến bệnh viện thăm khám khiến người bệnh bỏ quên sự thật rằng: cơn đau có thể giảm đi và tạm thời biến mất nhưng bệnh lý nguyên nhân vẫn còn đó. Triệu chứng đau sẽ tiếp tục tái phát, tăng dần về tần suất và mức độ. “Bắt” bệnh đau bụng cùng đội ngũ chuyên gia Hội đàm bệnh lý đau bụng với chuyên gia, bác sĩ giỏi nhiều chuyên khoa Tại đây, người dân sẽ được thảo luận với đội ngũ chuyên gia, tìm hiểu ý nghĩa các tín hiệu cảnh báo của cơ thể trong đó có triệu chứng đau bụng. Điểm đặc biệt nhất của Hội đàm là các bác sĩ sẽ trực tiếp phân tích và hội chẩn một dấu hiệu bất thường trên nhiều góc độ chuyên khoa, từ đó tư vấn cho người dân hướng thăm khám hiệu quả, không để bệnh “lọt lưới”.
thucuc
636
Bị viêm xoang kiêng ăn gì sẽ giảm? Thực phẩm bổ sung mỗi ngày có tác dụng trong phòng ngừa và điều trị viêm xoang. Các chuyên gia cho biết có những thực phẩm tốt cho người bị viêm xoang và ngược lại có những loại cần phải hạn chế. Vậy bệnh viêm xoang nên kiêng ăn những gì? 1. Viêm xoang là gì? Viêm xoang là tình trạng viêm, sưng phù mô lót mặt trong các xoang tự nhiên. Ở điều kiện bình thường, các xoang tự nhiên trong cơ thể rỗng và có độ ẩm nhất định. Khi các mô lót mặt trong xoang bị viêm, sưng to sẽ dẫn đến tắc nghẽn ở các xoang và tạo điều kiện thuận lợi cho các loại vi khuẩn phát triển, gây nhiễm trùng và sản sinh ra dịch mủ. Lượng dịch mủ bất thường này có độ nhầy dính và đặc, không thể thoát ra ngoài và từ đó tạo áp lực lên các xoang, dẫn đến tình trạng đau nhức ở các xoang viêm và những khu vực lân cận như mắt, đầu, hàm...Theo các chuyên gia, các loại thực phẩm hay món ăn mà chúng ta sử dụng mỗi ngày có tác động nhất định, có thể hỗ trợ nâng cao hiệu quả phòng ngừa và điều trị hoặc ngược lại khiến bệnh nghiêm trọng hơn. Do đó, sẽ có những loại thực phẩm, những món ăn mà người bệnh nên sử dụng và có những loại cần hạn chế. Vậy câu hỏi đặt ra là bệnh viêm xoang kiêng ăn gì và nên ăn gì? 2. Viêm xoang nên kiêng ăn những gì? Nhiều người bệnh thắc mắc viêm xoang kiêng ăn gì? Danh sách những loại thực phẩm dưới đây có thể khiến bệnh lý này diễn tiến nặng và nghiêm trọng, vì vậy người bệnh cần lưu ý và hạn chế sử dụng để kiểm soát bệnh tốt hơn.2.1. Sữa và các chế phẩm từ sữa. Sữa được xếp vào nhóm thực phẩm giàu dinh dưỡng, tốt cho nhiều người nhưng với bệnh viêm xoang thì hoàn toàn ngược lại. Khi người bệnh sử dụng sữa hoặc các chế phẩm từ sữa sẽ khiến tình trạng viêm xoang diễn tiến nặng hơn vì dịch nhầy trong mũi gia tăng cả về số lượng lẫn độ đặc, dẫn đến tắc nghẽn các xoang trầm trọng hơn. Viêm xoang kiêng ăn gì? Người bệnh nên kiêng sữa và các chế phẩm từ sữa 2.2. Các loại thực phẩm gây dị ứng. Bệnh nhân viêm xoang có cơ địa nhạy cảm hơn với các loại thực phẩm, mặc dù trước khi mắc bệnh họ có thể dùng bình thường nhưng hiện tại lại gặp tình trạng dị ứng. Nếu tình trạng dị ứng xảy ra kết hợp với bệnh cảnh của viêm xoang có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm. Khi tiêu thụ thức ăn gây phản ứng dị ứng, niêm mạc mũi bị kích thích, dẫn đến sưng, viêm, đau nhức và khiến bệnh viêm xoang nặng hơn.Do đó, người mắc viêm xoang trước hết cần tránh xa những thực phẩm gây dị ứng với bản thân đã biết từ trước. Trường hợp chưa có tiền sử dị ứng thực phẩm, người bệnh hãy cẩn thận khi dùng các món thức ăn có nguy cơ dị ứng cao như tôm, cua, các loại hải sản, đậu nành, đậu phộng, sữa bò... 2.3. Thực phẩm cay nóng. Danh sách các câu trả lời cho thắc mắc bệnh viêm xoang kiêng ăn gì không thể thiếu thực phẩm vị cay nóng. Các món ăn cay nóng hay chứa nhiều gia vị làm gia tăng khả năng trào ngược dạ dày vào thực quản, lượng acid từ dịch vị là tác nhân khiến cổ họng bị kích thích và tạo điều kiện cho dịch mủ ứ đọng trong các xoang nhiều hơn. Bên cạnh đó, vị cay nóng sẽ kích thích niêm mạc mũi họng sưng viêm nặng hơn và tăng nguy cơ nhiễm trùng.2.4. Thực phẩm lạnh. Thực phẩm lạnh là một trong những thứ người viêm xoang không nên sử dụng. Trong đó các loại thức uống lạnh dù là sở thích của rất nhiều người nhưng ngoại trừ người viêm xoang vì có thể gây thay đổi nhiệt độ đột ngột, kích thích vòm họng và khiến bệnh viêm xoang diễn biến nặng hơn.Ngoài ra, các thực phẩm lạnh khác như kem, chè lạnh... tạo điều kiện cho vi khuẩn khoang mũi phát triển, tăng nguy cơ bội nhiễm cho niêm mạc xoang vốn đang bị viêm.2.5. Thực phẩm chứa chất kích thích. Thức uống có gas, đồ uống có cồn hoặc cà phê đều chứa các chất kích thích thần kinh, khiến tình trạng sưng viêm ở người bị viêm xoang trầm trọng hơn. Chúng có khả năng gây kích ứng cổ họng, tạo cảm giác nóng rát, sưng nề niêm mạc mũi...Đặc biệt, những thức uống chứa chất kích thích còn có nguy cơ gây mất nước, dẫn đến dịch mủ bên trong càng cô đặc lại và gây bít tắc xoang mũi. Nếu không xử lý được lượng dịch mủ này, triệu chứng viêm xoang và các biến chứng sẽ càng nặng nề hơn.Ngoài ra, các đồ uống chứa nhiều chất kích thích có thể khiến tình trạng trào ngược dạ dày thực quản và gây tổn thương niêm mạc mũi họng do acid từ dịch dạ dày.2.6. Thực phẩm chế biến sẵn và nhiều dầu mỡ. Hai nhóm thực phẩm này đều không tốt cho sức khỏe, đặc biệt với người bị viêm xoang bởi khả năng kích thích phản ứng viêm nặng hơn và tăng tiết dịch nhầy gây bít tắc ống dẫn trong các xoang.2.7. Đường tinh luyệnĐường cung cấp năng lượng cho các quá trình chuyển hóa quan trọng của cơ thể, tuy nhiên đó là khi chúng ta nạp vào cơ thể lượng đường vừa phải. Việc sử dụng quá nhiều đường tinh luyện sẽ thúc đẩy tình trạng viêm xoang nghiêm trọng hơn. Vì thế, bệnh nhân viêm xoang có thói quen ăn nhiều đồ ngọt, đặc biệt là các loại bánh kẹo chứa nhiều đường tinh luyện cần phải nhanh chóng thay đổi thói quen này để kiểm soát bệnh tốt hơn. Viêm xoang kiêng ăn gì? Người bệnh cần kiêng sử dụng đường tinh luyện 3. Người bị viêm xoang nên ăn gì? Bên cạnh câu hỏi viêm xoang nên kiêng ăn những gì, một vấn đề khác rất được quan tâm là các loại thực phẩm hỗ trợ hồi phục, tăng hiệu quả điều trị và ngăn ngừa viêm xoang tái phát.3.1. Thực phẩm giàu kẽm. Kẽm trong các loại thực phẩm khi được bổ sung vào cơ thể sẽ hỗ trợ cải thiện tình trạng viêm nhiễm ở các mô lót mặt trong xoang. Do đó, niêm mạc xoang sẽ giảm sưng đau, tấy đỏ và các triệu chứng viêm xoang của người bệnh cũng dần dần biến mất khi nạp đủ lượng kẽm cần thiết.3.2. Thực phẩm chứa chất kháng khuẩn. Bên cạnh việc điều trị bằng các loại thuốc, người bị viêm xoang có thể sử dụng thêm các loại gia vị hay thực phẩm có tính kháng khuẩn tự nhiên. Điều này hỗ trợ bệnh nhanh khỏi và hạn chế được các tác dụng phụ của thuốc kháng sinh. Các loại gia vị như hành, tỏi, gừng, mật ong... được biết đến với khả năng kháng khuẩn tự nhiên và sẽ phát huy công dụng rất tốt trong việc kiểm soát viêm xoang.3.3. Thực phẩm giàu acid béo omega 3Omega 3 là một chất dinh dưỡng cần thiết cho những người bệnh liên quan đến đường hô hấp và trong đó đặc biệt là viêm xoang. Acid béo omega-3 trong các loại thực phẩm có tác dụng hỗ trợ điều trị viêm xoang, cải thiện các triệu chứng đau nhức cho người mắc. Các thực phẩm có hàm lượng acid béo omega-3 cao và tốt cho sức khỏe có thể kể đến như cá mòi, cá nục, cá hồi...3.4. Thực phẩm giàu vitamin CVitamin C là chất có khả năng cải thiện tình trạng viêm nhiễm ở niêm mạc mũi, hỗ trợ làm dịu vùng mũi và làm loãng dịch nhầy. Ngoài ra, khi cung cấp đủ lượng vitamin C cần thiết thì sức đề kháng của người bệnh sẽ được tăng cường tốt hơn.Có thể bổ sung vitamin C bằng cách ăn nhiều rau xanh và các loại trái cây tươi, tiêu biểu như cam, quýt, bưởi, súp lơ, khoai tây, kiwi... 3.5. Thực phẩm có tính ấmĐông y thường khuyến khích người bị bệnh viêm xoang sử dụng các loại thực phẩm có tính ấm, giúp bổ phế âm và tăng cường sức khỏe các xoang tự nhiên.
vinmec
1,470
Cần làm gì khi bị bệnh loét dạ dày có khuẩn HP? Bệnh viêm loét dạ dày là một trong những bệnh lý tiêu hóa phổ biến mà nhiều người mắc phải, và đa phần người mắc bệnh loét dạ dày đều có khuẩn HP. Nhiều bệnh nhân băn khoăn khi bị loét dạ dày có khuẩn HP thì việc điều trị thế nào và phương pháp điều trị có phức tạp hơn thông thường hay không. Người bệnh tìm hiểu những thông tin này trong bài viết sau đây. 1.Những điều cần biết khi bị bệnh loét dạ dày có vi khuẩn HP 1.1 Tìm hiểu về cơ chế của bệnh viêm loét dạ dày có vi khuẩn HP Vi khuẩn HP là thủ phạm gây nên bệnh viêm loét dạ dày phổ biến. Không giống như viêm loét dạ dày thường gặp, khi điều trị viêm loét dạ dày có vi khuẩn HP cần phác đồ điều trị chuyên biệt và thời gian điều trị có thể dài hơn. Người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ quy trình điều trị, dùng thuốc đúng liệu trình và phối hợp với lối sống khoa học để hiệu quả nhanh nhất. Khuẩn HP(Helicobacter Pylori) là một dạng vi khuẩn hình xoắn sống và sinh sôi trong dạ dày của con người. Loại vi khuẩn này có thể tồn tại trong môi trường dạ dày có acid là bởi chúng có thể tiết ra Urease giúp trung hòa acid dạ dày. Bên cạnh đó, chúng cũng tiết ra các loại độc tố làm niêm mạc dạ dày tổn thương dẫn tới ung thư dạ dày, viêm loét dạ dày… Khuẩn HP(Helicobacter Pylori) là một dạng vi khuẩn hình xoắn sống và sinh sôi trong dạ dày của con người. Loại vi khuẩn này thông thường có thể sống trong dạ dày và không gây hại nhưng khi độ PH dạ dày không ổn định, đề kháng cơ thể kém… sẽ tạo điều kiện thuận lợi để chúng tấn công vào lớp nhầy trong niêm mạc dạ dày và khiến dạ dày tăng tiết acid dẫn tới viêm loét. Để điều trị được loại vi khuẩn này, người bệnh cần trải qua một khoảng thời gian điều trị rất dài và cần phải tiêu diệt chúng một cách từ từ, chậm rãi. Loại vi khuẩn này tuy luôn tìm cách tấn công dạ dày nhưng cũng có những lợi ích nhất định, do dó nếu tiêu diệt chúng quá đột ngột có thể dẫn đến tình trạng loạn khuẩn, rối loạn tiêu hóa… Đồng thời cũng là để dạ dày kịp thích ứng với sự thay đổi đột ngột này. Đối với việc điều trị HP, người bệnh cần phối hợp nhiều loại thuốc và phối hợp chặt chẽ với bác sĩ để cập nhật độ “hợp” thuốc và đối phó với tình trạng có thể loại vi khuẩn này sẽ kháng thuốc. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần trang bị đầy đủ kiến thức và hiểu biết về loại khuẩn này, uống thuốc đúng thời gian, liều lượng, thời điểm để đạt hiệu quả cao nhất. 1.2 Con đường lây nhiễm khuẩn HP Một vấn đề người bệnh cần lưu ý là vi khuẩn HP trong dạ dày có thể lây nhiễm cho người khác thông qua nhiều con đường, trong đó có: – Lây qua đường miệng – miệng: Con đường lây truyền chủ yếu của loại khuẩn này chính là đường miệng miệng như hôn, ăn hoặc uống đồ ăn chung… Khi nước bọt hay dịch tiêu hóa người mắc bệnh tiếp xúc với người khỏe mạnh thì có thể lây lan. – Lây qua đường phân – miệng: Khi vi khuẩn HP đào thải ra cùng phân thì có thể lây lan ra cộng đồng. Nhiều bệnh nhân bị nhiễm khuẩn này do thói quen ăn đồ sống như rau sống, gói cá, tiết canh… – Lây lan khi sử dụng chung dụng cụ y tế: Các thiết bị như thiết bị nội soi dạ dày, thiết bị nội soi tai mũi họng, các dụng cụ nha khoa… khi chưa tiệt trùng có thể lây nhiễm vi khuẩn HP. Sử dụng chung thiết bị nội soi tai mũi họngkhi chưa tiệt trùng có thể lây nhiễm vi khuẩn HP 2. Những điều cần làm khi bị bệnh loét dạ dày có vi khuẩn HP 2.1 Điều trị sớm bệnh loét dạ dày có khuẩn HP Điều trị viêm loét dạ dày có vi khuẩn HP, người bệnh cần phải tuân thủ đủ quy trình từ thăm khám, tư vấn bác sĩ đến điều trị chuyên khoa, cụ thể như sau: Bước 1: Bệnh nhân sẽ được thăm khám với bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa và nội soi dạ dày cùng với một số xét nghiệm lâm sàng, cận lâm sàng để đánh giá tình trạng viêm loét của bệnh nhân cùng các tổn thương khác như Polyp dạ dày, xuất huyết dạ dày… Một lưu ý là trong quá trình nội soi bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra vi khuẩn HP và nếu dương tính, bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ chuyên biệt theo tình trạng của bệnh nhân. Bệnh nhân sẽ được thăm khám với bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa và nội soi dạ dày cùng với một số xét nghiệm lâm sàng, cận lâm sàng Bước 2: Người bệnh sẽ được chỉ định điều trị với kháng sinh đồ – phác đồ chuyên biệt dành cho bệnh nhân viêm loét dạ dày dương tính với khuẩn HP. Đây là phác đồ điều trị chuẩn, rút ngắn thời gian điều trị và tối ưu ch phí cho người bệnh do đó phương pháp này cần người bệnh tuân thủ theo đúng quy trình: – Đầu tiên, người bệnh nội soi dạ dày, sinh thiết khu vực dạ dày xem có nhiễm HP hay không. – Tiếp theo, vi khuẩn HP sẽ được nuôi cấy trong môi trường đặc biệt để phát triển. –  Tiến hành làm phép thử để xem độ nhạy của các loại kháng sinh với vi khuẩn này. Khi vi khuẩn này vẫn có thể sống được trong môi trường có kháng sinh này tức là khuẩn HP đã kháng dòng thuốc này. – Các bác sĩ sẽ tiếp tục tiến hành thử nghiệm đến khi có phác đồ kháng sinh phù hợp để khuẩn HP không còn tồn tại và phát triển được thì sẽ sử dụng loại kháng sinh này để điều trị. 2.2 Tuân thủ theo những nguyên tắc điều trị loét dạ dày có vi khuẩn HP Để điều trị viêm loét dạ dày có vi khuẩn HP đạt hiệu quả tối ưu nhất, người bệnh cũng cần lưu ý những nguyên tắc trong điều trị như sau: – Tuyệt đối tuân thủ theo thời gian, liều dùng, phác đồ điều trị của bác sĩ. – Nếu sử dụng thêm các loại thuốc điều trị hoặc hỗ trợ điều trị thì người bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị. – Người bệnh không nên sử dụng các kit dạ dày chứa PPI + Clarithromycin + Tinidazole để diệt khuẩn HP. – Trường hợp người bệnh bị đau dạ dày, người bệnh cần xây dựng chế độ ăn uống, sinh hoạt và lối sống khoa học. – Người bệnh cũng nên sử dụng kháng thể chống vi khuẩn HP để tăng cường hệ miễn dịch cho dạ dày, tăng khả năng điều trị thành công của phác đồ và phòng ngừa nguy cơ tái phát bệnh. Điều trị viêm loét dạ dày dương tính với khuẩn HP đòi hỏi người bệnh cần có sự tư vấn của chuyên gia và các bác sĩ có chuyên môn, người bệnh không nên tùy ý uống các loại thuốc, uống các loại thuốc không rõ nguồn gốc dẫn tới kháng thuốc hoặc gây khó khăn hơn trong quá trình điều trị.
thucuc
1,334
Trigger point là gì và gây ảnh hưởng ra sao đến sức khỏe người bệnh? Trigger Point là chỗ phình to ra so với những sợi cơ bình thường và chúng gây nên các cơn đau nhức, khó chịu cho người bệnh. Trigger point có thể xuất hiện ngay tại vị trí đau, hoặc cũng có khi là vùng khác vì sợi cơ thường có đặc tính dài. Bài viết hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu Trigger point là gì và làm thế nào để khắc phục tình trạng này. 1. Trigger Point là gì? 60% khối lượng cơ thể con người là cơ bắp, chiếm phần lớn cấu tạo cơ thể chúng ta. Cơ bắp có nhiệm vụ chính là giúp con người di chuyển được và để hoàn thành được vai trò này, cơ bắp dường như phải hoạt động liên tục hàng ngày. Chính vì vậy cơ bắp thường gặp phải các vấn đề như yếu cơ, mỏi cơ và chấn thương. Một hiện tượng khác có thể bạn ít nghe tới đó là các Trigger Point. Vậy Trigger Point là gì? Trigger Point hay còn được gọi là những điểm nút cơ, thuộc một trong số các bệnh về cơ thường gặp khác như căng cơ, giãn cơ, teo cơ hay nhược cơ,... Hãy hình dung đơn giản như sau: bạn đang sở hữu một chiếc áo đẹp nhưng không may nó bị vướng vào móc và sút chỉ. Chỗ sút chỉ này tạo nên một vùng co rút trên bề mặt vải của chiếc áo khiến cho bạn không còn thấy thoải mái khi mặc nó. Các điểm Trigger Point cũng tương tự như vị trí sút chỉ đó. Có thể xuất hiện nhiều Trigger Point khác nhau trên cơ thể và nếu không điều trị sớm sẽ làm hệ cơ bị co cứng lại, lâu ngày làm hạn chế khả năng vận động và ảnh hưởng tới cuộc sống sinh hoạt của người bệnh. Trigger Point là những điểm xuất hiện tại các mô mềm, xảy ra khi stress, rối loạn chuyển hóa, căng thẳng, chấn thương cấp tính và mạn tính khiến bệnh nhân gặp nhiều đau đớn. Khi một điểm Trigger Point hình thành thì nó sẽ có xu hướng tồn tại lâu dài, thậm chí là mãi mãi trong cơ, trừ khi tìm ra được giải pháp xử trí đúng đắn. 2. Có mấy loại Trigger point? Trigger Point được chia thành 2 loại chính đó là loại tiềm tàng và loại hoạt động. Cụ thể như sau: Trigger Point tiềm tàng: Là trường hợp những điểm nút cơ không thể hiện cơn đau, trừ những khi chúng bị tác động vật lý bên ngoài khi thực hiện trị liệu. Tức là bệnh nhân nếu không cảm nhận được điều bất thường nào ở cơ bắp thì sẽ có 2 khả năng: một là không tồn tại Trigger Point, hai là có Trigger Point nhưng lại ở dạng tiềm tàng. Loại điểm nút cơ này sẽ khiến cơ thể dễ rơi vào tình trạng co cơ một cách thầm lặng. Hệ quả là cơ có xu hướng trở nên yếu dần đi mà người bệnh không hề hay biết nguyên nhân xuất phát từ đâu. Trigger Point hoạt động: Dạng này bao gồm 2 loại là Trigger Point nguyên phát và thứ phát. Trigger Point nguyên phát: hình thành khi cơ gặp phải sự quá tải đầu tiên với triệu chứng là cơn đau cơ cấp tính. Ví dụ như bệnh nhân là người hoàn toàn khỏe mạnh từ trước đến nay nhưng tại một thời điểm khi người bệnh cúi xuống để mang vác vật nặng thì bỗng nhiên lưng bị đau không thể cử động được. Đó được coi là dấu hiệu của Trigger Point nguyên phát; Trigger Point thứ phát: xuất hiện dựa trên điểm nút cơ nguyên phát và đây thường là nguyên nhân của các cơn đau mạn tính. Một điều đáng chú ý là các điểm Trigger Point thứ phát còn được phân loại thành Trigger Point chức năng và vệ tinh. Chúng khác nhau ở cách hình thành. Cụ thể: Trigger Point chức năng: xuất phát trừ 2 cơ chế rối loạn chức năng tạo nên các Trigger Point nguyên phát đó là: Khiến vùng cơ bị ảnh hưởng trở nên quá tải và hình thành các điểm nút cơ chức năng ngay tại đây; Làm cơ thể luôn trong tư thế chịu đựng cơn đau. Dần dần các cơ làm nhiệm vụ chống đau sẽ kéo theo các nhóm cơ khác cũng bị quá tải và các điểm nút cơ chức năng lại hình thành ở các nhóm cơ bị “liên lụy” này. Trigger Point vệ tinh: nằm trong vùng đau xuất chiếu với vùng cơ đã xuất hiện một Trigger Point nguyên phát từ trước. Hiểu đơn giản hơn có nghĩa là khi một cơ bị quá tải bởi Trigger Point nguyên phát thì sẽ truyền tín hiệu đau sang những cơ liên quan. Điều này gây nên hiện tượng co rúm ở cơ liên quan đó và theo thời gian, chính nhóm cơ nhận tín hiệu sẽ bị quá tải và hình thành các Trigger Point vệ tinh. Ví dụ: nếu bạn có một Trigger Point nguyên phát ở vùng cơ thang (một loại cơ trải dọc trên cột sống) thì sẽ khiến vùng thái dương có cảm giác đau, từ đó làm căng cơ thái dương và tiếp tục hình thành nên điểm Trigger Point tại đây. Trong trường hợp này những điểm nút cơ vùng thái dương chính là các Trigger Point vệ tinh. 3. Trigger Point ảnh hưởng như thế nào tới sức khỏe? Theo nghiên cứu đã chứng minh, Trigger Point là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng đau nhức cơ xương khớp. Chúng không những làm yếu và co cơ, tăng áp lực lên cấu trúc xương, hệ thống cột sống mà còn gây đau lan tỏa sang các vùng lân cận. Trigger Point còn làm hạn chế khả năng chuyển động cơ, ảnh hưởng đến chức năng tuần hoàn gây thiếu oxy và mất đi chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ. Hiện tượng này khiến các chất cặn bã bị ứ đọng, khó đào thải. Theo thời gian, chất cặn bã tích tụ tại đây sẽ gây tổn thương và hủy hoại hệ thống dây thần kinh, khiến cơ bắp bị viêm và xơ cứng. Lúc này bệnh nhân sẽ phải đối mặt với cơn đau cơ học đến từ các điểm đau và cơn đau do chất thải gây ra. Không chỉ có vậy, Trigger Point còn đè ép vào tĩnh mạch và động mạch xung quanh khiến lưu lượng máu trong lòng động mạch giảm. Đây là nguyên nhân làm giảm nhiệt độ khiến bàn tay, ngón tay trở nên lạnh hơn. Còn đối với tình trạng giảm lưu lượng máu trong tĩnh mạch thì sẽ làm các ngón tay và bàn tay bị sưng. Nhìn chung ảnh hưởng nặng nề nhất mà các Trigger Point đem lại đó là giảm khả năng vận động của cơ thể. Khi hình thành và tồn tại trong thời gian dài, các Trigger Point có thể khiến cơ bắp hứng chịu những cơn đau dữ dội và dần hình thành nên các điểm xơ hóa, cứng lại theo thời gian tạo nên các mô sẹo. Thời gian đầu hiện tượng này mới chỉ làm hạn chế khả năng vận động nhưng nếu không điều trị sớm sẽ tước đi chức năng này của cơ thể vĩnh viễn. Liệu pháp American Trigger Point thường được ứng dụng để giúp bệnh nhân giảm đau, tăng giãn cơ và chuyển hoá. Nhờ đó cơ bắp sẽ được tăng cường sức mạnh và nếu điều trị đúng cách sẽ khiến các điểm nút cơ dần mất đi. Tuy nhiên điều trị sai cách có thể làm phản tác dụng khiến bệnh nhân bị đau nhiều hơn do tăng co thắt cơ.
medlatec
1,319
Sỏi thận lâu năm, uống thuốc không hết thì điều trị thế nào? Bạn Mạnh thân mến, Trên thực tế những trường hợp như bạn không hiếm gặp. Rất nhiều người bệnh kiên trì điều trị sỏi thận bằng thuốc nam, thuốc bắc vì nghĩ rằng uống thuốc nhẹ nhàng, nhanh chóng mà còn tiết kiệm. Tuy nhiên kết quả cũng như bạn chia sẻ, sỏi không tan mà còn gây ra nhiều nguy hiểm khác cho sức khỏe. 1. Uống thuốc không thể làm tan sỏi Trước hết lưu ý đến bạn Mạnh cũng như các bệnh nhân sỏi thận, sỏi tiết niệu khác là uống thuốc không thể làm tan được sỏi. Sử dụng thuốc trong thời gian dài sẽ làm tăng áp lực giải độc cho gan, thận. Hơn nữa thuốc nam, thuốc bắc không rõ nguồn gốc kèm theo việc bảo quản, sao tẩm có thể chứa nhiều hóa chất độc hại dễ khiến tình trạng bệnh nặng hơn. Thậm chí có bệnh nhân khoe uống thuốc nam tiểu ra sỏi nhưng khi siêu âm mới thấy sỏi bị vỡ chạy khắp thận, gây tắc nghẽn, đe dọa dẫn tới suy thận. Đặc biệt cũng đừng nghĩ rằng sỏi thận sẽ tự hết vì sỏi từ 5mm trở lên khả năng tự trôi ra ngoài theo đường tiểu là rất thấp. Nhiều trường hợp mặc dù sỏi thận nhỏ nhưng lại có nhiều cạnh sắc nhọn dễ làm trầy xước, chảy máu khiến người bệnh đau đớn, làm tăng nguy cơ viêm đường tiết niệu. Hình ảnh một ca tán sỏi ngoài cơ thể, người bệnh rất thoải mái, không đau, không khó chịu do không cần mổ 2. Có cách nào để làm sạch sỏi thận mà không đau? Lý do nhiều người chọn uống thuốc hoặc trì hoãn việc điều trị sỏi thận, sỏi tiết niệu là do tâm lý sợ đau, sợ phải mổ mới làm được sạch sỏi. Tuy nhiên hiện nay đã có các công nghệ tán sỏi ít xâm lấn, loại bỏ sỏi nhẹ nhàng và không cần phải đụng dao kéo như tán sỏi ngoài cơ thể. Phương pháp này sử dụng sóng xung kích điện từ để làm tan sỏi thành những mảnh vụn nhỏ, vụn sỏi sẽ từ từ trôi theo đường nước tiểu ra ngoài. Nhờ đó người bệnh không cần phải gây mê/gây tê nên không đau, không cần nằm viện, tán xong được về nhà ngay. Bệnh nhân tiết kiệm được thời gian và tiền bạc, không cần phải nghỉ làm dài ngày để điều trị. Kết quả tán sỏi ngoài cơ thể, sỏi mềm chỉ cần tán 1 lần là sạch. Tán sỏi ngoài cơ thể rất hiệu quả cho các trường hợp sỏi thận <2cm, sỏi niệu quản ở vị trí 1/3 trên và >1.5cm. Chia sẻ tới các bạn một trường hợp có sỏi thận 1cm uống thuốc nhiều năm không hết được điều trị bằng phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể. Nếu sỏi thận mềm có thể chỉ cần tán 1 lần là xong, sóng điện từ trong tán sỏi ngoài cơ thể chỉ tác động đến sỏi, hầu như không ảnh hưởng tới chức năng thận cũng như các cơ quan lân cận nên rất an toàn.
thucuc
548
Công dụng thuốc Ocemoca Ocemoca là thuốc được sản xuất theo dạng viên nén phân tán, dùng để điều trị cho người bệnh bị tăng huyết áp nguyên phát không kiểm soát được với đơn trị. Liều dùng, chỉ định và chống chỉ định thuốc cùng với những lưu ý khi dùng Ocemoca sẽ có trong bài viết dưới đây. 1. Thuốc Ocemoca là gì? Ocemoca được xếp vào nhóm thuốc tim mạch, dùng để điều trị tăng huyết áp nguyên phát cho những bệnh nhân có huyết áp không kiểm soát được với đơn trị. Thành phần chính của thuốc Ocemoca là Perindopril, một chất ức chế enzym chuyển đổi angiotensin.Thuốc Ocemoca được sản xuất theo dạng viên nén phân tán, đóng gói vỉ 10 viên, hàm lượng trong 1 viên thuốc Ocemoca gồm:Perindopril dưới dạng Perindopril tert-butylamin 4mg.Indapamid 1,25mg 2. Công dụng thuốc Ocemoca Như đã đề cập ở trên, thuốc Ocemoca dùng trong điều trị bệnh tăng huyết áp nguyên phát cho những người bệnh không kiểm soát được huyết áp với đơn trị.Thành phần chính Perindopril là một chất ức chế enzym chuyển đổi Angiotensin I không chuyển thành Angiotensin II trong huyết tương gây co mạch. Ở các bệnh nhân cao huyết áp, Ocemoca làm huyết áp hạ xuống bằng cách giảm sức cản ngoại vi toàn thân, đồng thời làm giãn động mạch và cả tĩnh mạch.Thành phần Indapamid trong Ocemoca là một sulfonamid có tác dụng lợi tiểu và chống tăng huyết áp. Inpadamid trong thuốc Ocemoca có chức năng tái hấp thu Natri+ ở thận, làm tăng bài tiết Natri và Clorid, dẫn đến tăng bài niệu. Ngoài ra, Indapamid giúp các mạch máu đáp ứng với amin co mạch tốt, đưa mạch máu trở về trạng thái bình thường, giảm sức cản động mạch nhỏ ngoại vi.Thuốc Ocemoca được hấp thụ tốt qua đường uống, chuyển hóa mạnh ở gan và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. 3. Chỉ định dùng thuốc Ocemoca Ocemoca dùng trong điều trị chứng tăng huyết áp nguyên phát ở bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp với đơn trị. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Ocemoca Ở các trường hợp sau đây, thuốc Ocemoca bị chống chỉ định. Mẫn cảm với Perindopril có trong thuốc;Mẫn cảm với Indapamid và các dẫn chất sulfonamid;Người bệnh từng bị phù mạch có liên quan đến việc dùng thuốc ức chế men chuyểm;Người bị tai biến mạch máu não;Người bệnh vô niệu;Bệnh nhân suy thận nặng có độ thanh thải creatinin thấp hơn 30ml/phút;Trẻ em. 5. Liều dùng thuốc Ocemoca Liều lượng trong người dùng tăng huyết áp: 1 viên Ocemoca/lần/ngày. Liều dùng trong suy thận: Với người bệnh có độ thanh thải creatinin > 60ml/phút: Liều không cần điều chỉnh.Với người bệnh có độ thanh thải creatinin từ 30-60ml/phút: Khởi đầu với liều khuyến cáo là 2mg/ngày (tương đương nửa viên Ocemoca, nhưng không khuyến cáo người bệnh bẻ đôi), nên tìm dạng bào chế khác phù hợp với liều dùng.Liều dùng với người cao tuổi: Liều dùng khởi đầu phụ thuộc vào sự đáp ứng huyết áp của người bệnh, đặc biệt khi có sự hao hụt muối và nước để tránh cơn hạ huyết áp đột ngột khi bắt đầu dùng thuốc. 6. Tác dụng phụ thuốc Ocemoca Các tác dụng phụ được liệt kê khi dùng Ocemora bao gồm:Nhức đầu, người bệnh có thể trở nên nóng nảy, thay đổi tính tình;Rối loạn giấc ngủ, suy nhược cơ thể, dễ chóng mặt;Chán ăn, vị giác rối loạn;Nổi mẫn da;Ho khan, khô miệng;Giảm hồng cầu, tăng kali huyết, phù mạch ở vùng đầu mặt cổ. 7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Ocemoca Ở những trường hợp bệnh lý sau đây, cần chú ý thận trọng khi dùng thuốc Ocemoca:Bệnh nhân thiếu máu cục bộ, suy tim, bệnh mạch máu não, mất bù tim cấp tính, phì đại cơ tim, hẹp van 2 lá;Bệnh nhân đái tháo đường;Bệnh nhất mất nước, suy giảm thể tích;Bệnh nhân xơ gan, mắc bệnh mạch máu collagen;Bệnh nhân gút;Bệnh nhân trước, trong và sau đại phẫu;Bệnh nhân bị tăng aldosteron nguyên phát;Bệnh nhân suy gan, suy thận, hẹp động mạch thận;Bệnh nhân thẩm phân máu, tăng huyết áp do mạch máu thận, suy tim sung huyết;Thận trọng ở người cao tuổi;Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú: chưa có tài liệu nghiên cứu về sử dụng Ocemoca trên đối tượng này, do đó không nên tự ý dùng thuốc khi chưa hiểu rõ tác dụng và chưa có chỉ định của bác sĩ;Ocemoca có thể gây chóng mặt, buồn ngủ, do vậy không nên dùng cho người phải vận hành máy móc hoặc lái xe.Ocemoca là thuốc gồm 2 thành phần chính gồm Perindopril và Indapamid, thuốc có tác dụng điều trị chứng tăng huyết áp nguyên phát. Thuốc gồm nhiều tác dụng phụ, khi dùng phải hết sức cẩn thận, nên hỏi ý kiến bác sĩ và theo dõi các tác dụng sau khi uống.
vinmec
825
6 Loại hoa quả tốt cho tuyến giáp bệnh nhân cần biết Bệnh nhân tuyến giáp ngoài điều trị theo chỉ định của bác sĩ thì chế độ ăn uống đóng vai trò vô cùng quan trọng. Trong đó việc xem xét loại hoa quả tốt cho tuyến giáp cũng cần được lưu ý để bổ sung những dưỡng chất cần thiết. Dưới đây là 6 loại hoa quả tốt cho tuyến giáp bạn không nên bỏ qua. 1. Táo Táo là một trong những loại hoa quả tốt cho bệnh nhân tuyến giáp nhờ các chất: 1.1. Chất xơ Táo chứa các chất xơ tốt bao gồm cả chất xơ tan và chất xơ không tan. Chất xơ giúp tăng cường chức năng tiêu hóa, duy trì sự bình ổn của đường huyết và giúp bạn cảm thấy no lâu hơn. Vì vậy, táo là loại hoa quả tốt cho những bệnh nhân bị tăng cân do bệnh tuyến giáp gây ra. Táo là loại hoa quả chứa nhiều chất bổ dưỡng 1.2. Vitamin C Các triệu chứng của bệnh tuyến giáp, như mệt mỏi, suy yếu, và cảm giác lạnh, có thể làm suy giảm chức năng miễn dịch. Điều này làm tăng nguy cơ nhiễm trùng và giảm khả năng phòng ngừa bệnh của hệ miễn dịch. Táo là một nguồn giàu vitamin C, một chất chống oxy hóa quan trọng trong việc bảo vệ tế bào trước sự tổn thương do các gốc tự do và tăng cường hoạt động hệ miễn dịch. 1.3. Chất chống oxy hóa Táo chứa các chất chống oxy hóa như quercetin, catechins và flavonoids, có khả năng chống lại sự tổn thương của tế bào do oxy hóa và giảm nguy cơ các bệnh mãn tính như ung thư và bệnh tim mạch. Điều này tốt cho bệnh nhân bị ung thư tuyến giáp. 1.4. Kali Trong một số trường hợp, cường giáp có thể gây ra mệt mỏi và suy yếu cơ bắp. Táo cung cấp kali, một khoáng chất quan trọng cho sự cân bằng điện giải trong cơ thể và chức năng thần kinh và cơ bắp. 1.5. Vitamin A Tuyến giáp không hoạt động bình thường có thể làm giảm sản xuất dầu tự nhiên trên da, dẫn đến da khô, khó chịu và bong tróc. Bệnh tuyến giáp có thể làm giảm sản xuất nước mắt và gây ra tình trạng mắt khô, khiến mắt cảm thấy khó chịu, mỏi và kích ứng. Táo cung cấp một ít vitamin A, có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sự khỏe mạnh của da, mắt và hệ miễn dịch. 2. Cam 2.1. Cam là hoa quả tốt cho tuyến giáp nhờ có vitamin C Cam rất giàu vitamin C. Vitamin C là chất chống oxy hóa mạnh, giúp ngăn chặn tế bào khỏi sự tổn thương do gốc tự do, hỗ trợ hệ miễn dịch và thúc đẩy sự hấp thụ sắt. 2.2. Beta-caroten Cam chứa beta-caroten, một hợp chất có thể chuyển thành vitamin A trong cơ thể. Vitamin A là quan trọng cho sự khỏe mạnh của da, mắt và hệ thống miễn dịch. Chất này giúp giảm các triệu chứng khô tróc da, mỏi mắt mà bệnh tuyến giáp gây ra. 2.3. Chất chống oxy hóa Cam cung cấp một số chất chống oxy hóa như flavonoids, hesperidin và naringin. Chúng có khả năng chống lại sự tổn thương của tế bào do oxy hóa, giúp giảm nguy cơ các bệnh mãn tính và cải thiện sức khỏe tuyến giáp 2.4. Chất xơ Cam là một nguồn tốt của chất xơ, bao gồm cả chất xơ tan và chất xơ không tan. Chất xơ giúp duy trì sự bình ổn của đường huyết, tăng cường chức năng tiêu hóa và giúp bạn cảm thấy no lâu hơn, giảm triệu chứng tăng cân do bệnh tuyến giáp gây ra. 2.5. Cam là hoa quả tốt cho tuyến giáp nhờ có Kali Cam cung cấp kali, một khoáng chất quan trọng cho cơ thể. Kali có vai trò quan trọng trong điều chỉnh lượng nước và điện giải trong cơ thể, cũng như chức năng thần kinh và cơ bắp, giảm các triệu chứng suy yếu cơ bắp do bệnh tuyến giáp gây ra. Cam là một trong những loại hoa quả tốt cho tuyến giáp 3. Lê- một trong những loại hoa quả tốt cho tuyến giáp Lê là một nguồn tốt của vitamin C, Kali, chất xơ, chất chống oxy hóa, vitamin B, Vitamin C,…Đây là những chất rất cần thiết cho bệnh nhân tuyến giáp. Vitamin trong lê cung cấp một số loại vitamin B như vitamin B6 và folate. Vitamin B6 có vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp protein và sản xuất năng lượng, trong khi folate là quan trọng cho sự phát triển và chức năng của hệ thần kinh. Sự tăng hoặc giảm hoạt động của tuyến giáp có thể ảnh hưởng đến chức năng thần kinh. Sự tăng hoặc giảm hoạt động của tuyến giáp có thể ảnh hưởng đến chức năng thần kinh. Một số người bị bệnh tuyến giáp có thể gặp các vấn đề thần kinh khác như run chân, co giật, rung mắt, hoặc mất cảm giác. 4. Dưa hấu Dưa hấu là một trong những loại hoa quả tốt cho tuyến giáp. Một số thành phần chính được tìm thấy trong dưa hấu: nước, vitamin C, vitamin A, Kali, chất xơ, Magie, vitamin B6 và các chất chống oxy hóa như beta-carotene và lutein. Đây cũng là những chất giảm các triệu chứng của bệnh tuyến giáp. Dưa hấu là loại hoa quả bổ dưỡng tốt cho bệnh nhân tuyến giáp 5. Dứa Dứa là một nguồn giàu vitamin C, chất xơ, chất béo, Kali, Carbohydrate, những hoạt chất  chống oxy hóa mạnh mẽ, hỗ trợ chức năng miễn dịch, giúp sản xuất collagen cho làn da khỏe mạnh và hỗ trợ chữa lành vết thương do bệnh tuyến giáp gây ra. Dứa có chứa một loại enzyme gọi là bromelain, có đặc tính chống viêm và ngăn ngừa loãng xương do bệnh tuyến giáp gây ra. Dứa còn chứa mangan, một khoáng chất đóng vai trò chuyển hóa năng lượng, chức năng chống oxy hóa và hình thành các mô và xương liên kết. 6. Việt quất 6.1. Chất chống oxy hóa Việt quất chứa hàm lượng chất chống oxy hóa cao. Chúng đặc biệt giàu flavonoid, chẳng hạn như anthocyanin, khiến chúng có màu xanh đậm. Những chất chống oxy hóa này giúp bảo vệ cơ thể chống lại stress oxy hóa giúp việt quất trở thành loại hoa quả tốt cho tuyến giáp. Việt quất tốt cho tuyến giáp nói riêng và sức khỏe nói chung 6.2. Vitamin Việt quất là nguồn cung cấp vitamin C và K dồi dào. Vitamin C là một chất chống oxy hóa mạnh, hỗ trợ chức năng miễn dịch và sản xuất collagen. Vitamin K rất cần thiết cho quá trình đông máu và sức khỏe của xương khi mắc các bệnh liên quan đến tuyến giáp. 6.3. Chất xơ Quả việt quất là nguồn cung cấp chất xơ dồi dào, rất quan trọng đối với sức khỏe tiêu hóa, duy trì mức cholesterol khỏe mạnh và thúc đẩy cảm giác no. 6.4. Mangan Quả việt quất có chứa mangan, một khoáng chất đóng vai trò trong quá trình trao đổi chất, phát triển xương và hoạt động chống oxy hóa. 6.5. Chất phytochemical Quả việt quất rất giàu chất phytochemical khác nhau, bao gồm resveratrol và quercetin. Các hợp chất này có tác dụng giảm viêm tuyến giáp.
thucuc
1,288
Người gầy nên ăn gì để tăng cân? Cải thiện cân nặng để tăng cường sức khỏe, đạt tầm vóc chuẩn là mong muốn của nhiều người ở trạng gầy. Vậy chế độ ăn như thế nào để có thể tăng cân hợp lý? 1. Khi nào người gầy cần tăng cân? Định nghĩa gầy/ nhẹ cân thường dựa vào chỉ số BMI (chỉ số khối cơ thể). BMI được tính bằng cân nặng (tính bằng kilogam) chia cho chiều cao bình phương (tính bằng mét). Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), đối với người trưởng thành chỉ số BMI bình thường trong khoảng từ 18,5 đến 24,9; người có chỉ số BMI < 18,5 thì được gọi là nhẹ cân.Cân nặng quá thấp sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe làm cơ thể không đủ năng lượng để thực hiện các hoạt động sinh hoạt hay các hoạt động công việc thường ngày. Ngoài ra, nhẹ cân còn tạo thân hình thiếu cân đối, ảnh hưởng đến thẩm mỹ, gây mất tự tin. Vì vậy, khi cơ thể quá gầy, chỉ số khối của cơ thể dưới mức bình thường, gây trở ngại đến cuộc sống thì cần phải điều chỉnh chế độ sinh hoạt, ăn uống để tăng cân hợp lý. 2. Nguyên tắc để tăng cân an toàn và khoa học Tăng cân là một quá trình thay đổi không chỉ chế độ dinh dưỡng mà còn cần phải có chế độ sinh hoạt và vận động hợp lý. Một số nguyên tắc cần phải tuân thủ để có chế độ ăn tăng cân an toàn và hiệu quả:Đảm bảo lượng calo nạp vào cơ thể mỗi ngày phải cao hơn so với lượng calo mà cơ thể tiêu thụ trong ngày hôm đó. Lượng calo để đảm bảo hoạt động bình thường ở người trưởng thành là 2200 kcl đối với nam và 1900 kcl đối với nữ. Ở người gầy muốn tăng cân cần cung cấp thêm 500 kcl mỗi ngày.Nên chia thức ăn làm nhiều bữa ăn ngoài các bữa chính để nguồn dinh dưỡng được liên tục, không nên ăn quá nhiều cùng một lúc sẽ gây cảm giác ngán không muốn ăn.Chế độ ăn phải phối hợp đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng, đa dạng trong bữa ăn, tránh ăn thiên lệch một loại thức ăn.Ngoài chế độ ăn còn cần phải kết hợp với chế độ vận động, tập luyện thể thao phù hợp để thúc đẩy quá trình tiêu hóa và hấp thu tốt hơn, tăng cường hệ miễn dịch, cải thiện sức khỏe.3. Nhóm chất dinh dưỡng cần thiết trong chế độ ăn cải thiện cân nặngĐể cải thiện cân nặng, cần ăn đầy đủ với tỷ lệ hợp lý tất cả các nhóm chất dinh dưỡng bao gồm:Tinh bột: Đây là nguồn thực phẩm chính cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống hàng ngày; cần đảm bảo ăn đủ 12kg tinh bột (bao gồm nhiều loại thực phẩm khác nhau: gạo, miến, bánh mì, bún,...) trong 1 tháng để đảm bảo chế độ tăng cân cho người gầy.Chất đạm: Đóng vai trò chính trong phát triển cơ bắp, bổ sung năng lượng cho cơ thể. Trong chế độ ăn nên phối hợp giữa các loại đạm có nguồn gốc động vật (thịt, cá, trứng, sữa,...) và các loại đạm có nguồn gốc thực vật (các loại hạt, một số loại nấm,...). Nên cung cấp 1g protein/ 0,5kg trọng lượng cơ thể để đảm bảo hoạt động cơ bắp.Chất béo: Rất cần thiết trong quá trình tăng cân, giúp các loại thực phẩm hấp thu tốt hơn. Nên ưu tiên bổ sung các loại chất béo có nguồn gốc thực vật (dầu thực vật, phomai,...) để bảo vệ sức khỏe tim mạch. Nên duy trì bổ sung khoảng 600g chất béo (ở nhiều loại thực phẩm khác nhau) trong 1 tháng.Vitamin và khoáng chất: Trong một chế độ ăn lành mạnh không thể thiếu thành phần vitamin và khoáng chất có trong các loại trái cây, rau xanh, nó cung cấp các yếu tố vi lượng, cần thiết cho các phản ứng hóa học xảy ra trong cơ thể, tăng cường sức đề kháng, hỗ trợ hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn. Nên duy trì 10kg rau xanh/ tháng.Ngoài các nhóm thực phẩm thiết yếu, ở bất kỳ chế độ ăn nào cũng nên hạn chế lượng đường và muối trong thức ăn. Đường cung cấp năng lượng tức thời nhưng lại không giúp tăng cân an toàn, làm nhanh quá trình lão hóa của tế bào. Nên duy trì dưới 500g đường/ tháng; muối cần thiết cho cơ thể nhưng sử dụng quá nhiều sẽ làm ảnh hưởng đến hệ tim mạch - nội tiết do đó cũng nên giảm, ưu tiên sử dụng muối iốt trong bữa ăn.4. Một số loại thực phẩm trong chế độ ăn giúp người gầy tăng cân. Mỗi loại thực phẩm đều có chứa các thành phần chất dinh dưỡng khác nhau, tuy nhiên một số loại thức ăn sẽ chứa nhiều năng lượng hơn, giúp tăng cân hiệu quả hơn như:Cá hồi, cá ngừ: hàm lượng dinh dưỡng cao, chức nhiều chất béo có lợi cho sức khỏe. Trung bình trong 100g cá sẽ chứa 206 calo, các loại cá biển sẽ có hàm lượng đạm cao hơn và cung cấp nhiều năng lượng hơn.Các loại động vật có vỏ như tôm, cua, ốc, hàu, sò,...: cung cấp các protein giúp cơ thể tăng cân nhanh hơn.Hạnh nhân: thành phần đạm thực vật cao, giá trị dinh dưỡng cao, đáp ứng được nhu cầu năng lượng cao cho cơ thể.Bơ đậu phộng: trong 100g bơ đậu phộng cung cấp 589 calo, thành phần của nó chứa hàm lượng chất béo không bão hòa cao, có lợi cho hệ tim mạch, ổn định nồng độ cholesterol máu. Mùi vị thơm ngon, kích thích vị giác.Quả bơ: chứa nhiều chất béo có lợi, nhiều hydrat-carbon giúp tăng cân an toàn mà còn mang lại nhiều giá trị dinh dưỡng cho cơ thể.Cơm trắng: nguồn cung cấp tinh bột chính trong chế độ ăn hàng ngày của người Việt Nam, trong mỗi chén cơm chứa 4,5g protein và 206 calo, vừa cung cấp năng lượng vừa là thực phẩm tăng cân đơn giản, hiệu quả.Trứng: chứa nhiều vitamin D, chất béo, các khoáng chất; ở người trưởng thành khỏe mạnh có thể dùng 1 quả trứng/ ngày.Các loại thịt nạc (ức gà, bò nạc, heo nạc,...): là nguồn thực phẩm bổ sung lượng chất đạm cao cho cơ thể, giúp tăng cơ bắp, tăng cân.Mật ong: với hàm lượng đường tự nhiên và tác dụng chống oxy hóa làm cơ thể phát triển cơ bắp và cung cấp đủ năng lượng.Sữa và các sản phẩm từ sữa (phomai, sữa chua,...): chứa nhiều protein, chất béo, canxi, vitamin,... bổ sung vào chế độ ăn nếu cơ thể kém hấp thu hoặc không thể ăn nhiều loại thực phẩm.Socola: cung cấp hàm lượng calo cao, thành phần chứa nhiều chất xơ, các nguyên tố vi lượng hỗ trợ hiệu quả quá trình tăng cân.Trái cây sấy: Đây là món ăn nhẹ có hàm lượng dinh dưỡng cao, bổ sung calo cho cơ thể ngoài các bữa ăn chính. 5. Một số lưu ý trong chế độ ăn tăng cân Bên cạnh việc bổ sung các loại chất dinh dưỡng, cách ăn uống cũng đóng vai trò quan trọng không kém để tăng cân cho người gầy.Nên ăn nhiều bữa phụ ngoài các bữa ăn chính, chia nhỏ bữa ăn để có thể ăn nhiều hơn. Tập ăn nhanh hơn vào mỗi bữa ăn, đặc biệt là ăn nhanh trong 15 phút đầu tiên.Uống nhiều nước, nên bổ sung các loại thức uống chứa nhiều chất khoáng, các loại nước ép hoa quả.Đa dạng bữa ăn cả về số lượng và hình thức, thay đổi món, cách nấu và trình bày nên chú trọng để tạo cảm giác ngon miệng hơn.Điều chỉnh chế độ sinh hoạt và làm việc hợp lý, sắp xếp thời gian nghỉ ngơi, tránh căng thẳng, sắp xếp ăn vào cùng một khung giờ trong ngày, không bỏ bữa ăn chính, không để quá đói mới ăn hoặc ăn quá no trong một bữa.Ngủ đủ giấc, hạn chế thức khuya, hạn chế sử dụng rượu bia, thuốc lá hay các chất kích thích.Vận động phù hợp để tăng tiêu thụ calo, giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn, tăng cảm giác thèm ăn.Tóm lại, tăng cân là một quá trình phối hợp nhiều yếu tố. Ngoài chế độ ăn hợp lý, đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng còn cần một chế độ nghỉ ngơi và vận động thích hợp. Nên xây dựng một kế hoạch tăng cân có thời hạn để tuân thủ thực hiện một cách tốt nhất.
vinmec
1,487
Chẩn đoán hình ảnh viêm khớp dạng thấp qua phim X quang Việc sử dụng hình ảnh phim chụp X quang viêm khớp dạng thấp có thể mang tính hiệu quả cao hơn so với những phương pháp chẩn đoán hình ảnh thông thường khác. Cùng tìm hiểu rõ hơn về chẩn đoán hình ảnh viêm khớp dạng thấp qua phim X quang tại bài viết dưới đây. 1. Viêm khớp dạng thấp là gì? Viêm khớp dạng thấp thường xuất hiện khi bệnh nhân gặp phải tình trạng bị rối loạn viêm mạn tính và có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới phần khớp của người bệnh. Trong nhiều trường hợp, bệnh nhân có thể bị phá hủy nhiều hệ thống của cơ thể như da, phổi, mắt, tim và mạch máu. Theo thống kê, khoảng 100 người trưởng thành thì có 5 người bị bệnh viêm khớp dạng thấp. Căn bệnh này thường xuất hiện với những người trong độ tuổi từ 20 – 40. Đặc biệt, nữ giới thường có tỉ lệ mắc căn bệnh này cao hơn gấp 2 – 3 lần so với đàn ông. Bệnh viêm khớp dạng thấp có thể gây ảnh hưởng cho bất kỳ độ tuổi nào. Theo thống kê, có khoảng 1% dân số thế giới mắc căn bệnh này, trong đó Việt Nam chiếm khoảng 0,28% dân số nước ta được chẩn đoán mắc viêm khớp dạng thấp. Nếu không được chẩn đoán và tiến hành điều trị kịp thời, bệnh lý này có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm như: – Bệnh nhân bị viêm nhẹ gây đau nhức dữ dội tại các khớp, khiến suy giảm khả năng vận động. – Bệnh nhân bị viêm nặng có thể gây tổn thương thần kinh ngoại biên và tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, thậm chí khiến người bệnh bị tàn tật vĩnh viễn. Viêm khớp dạng thấp thường xuất hiện khi bệnh nhân gặp phải tình trạng bị rối loạn viêm mạn tính 2. Đối tượng dễ mắc căn bệnh viêm khớp dạng thấp Những người càng có nhiều yếu tố rủi ro dưới đây thì nguy cơ mắc phải bệnh lý này sẽ càng cao: – Giới tính: Nữ giới có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 2 – 3 lần so với nam giới, nhưng nam giới thường gặp các triệu chứng nặng hơn. – Tuổi tác: Tình trạng viêm có thể xảy ra với mọi lứa tuổi, nhưng thường khởi phát ở tuổi trung niên. – Di truyền: Nếu một thành viên ở trong gia đình bạn bị viêm khớp dạng thấp, bạn sẽ tăng nguy cơ bị mắc căn bệnh này. – Hút thuốc lá: Hút thuốc một cách chủ động và thụ động đều khiến cho bạn dễ mắc bệnh, đặc biệt nếu bạn có tiền sử gia đình bị mắc bệnh. – Tiếp xúc với các chất độc hại: Một số chất phơi nhiễm như amiăng hoặc silica đã được chứng minh gây gia tăng nguy cơ phát triển của bệnh. – Thừa cân – béo phì: Người có chỉ số BMI ở mức thừa cân hoặc béo phì – đặc biệt là nữ giới từ 55 tuổi trở xuống – sẽ có nguy cơ mắc bệnh lý này cao hơn. 3. Tìm hiểu về các giai đoạn của bệnh viêm khớp dạng thấp Khi bệnh tiến triển, cơ thể của người bệnh sẽ thay đổi. Một số thay đổi bạn có thể nhìn thấy và cảm nhận được, trong khi các thay đổi khác không gây ra bất cứ cảm giác gì. Mỗi giai đoạn của bệnh sẽ có các mục tiêu điều trị khác nhau. Cụ thể: 3.1. Giai đoạn 1 Khi bệnh ở giai đoạn đầu, người bệnh sẽ có cảm giác bị đau khớp, cứng khớp hoặc sưng đỏ tại vùng khớp bị viêm. Bên cạnh đó là tình trạng bị viêm bên trong khớp, khiến cho các mô trong khớp sưng lên. Tuy không có tổn thương ở xương nhưng màng hoạt dịch của phần khớp bị tổn thương. 3.2. Giai đoạn 2 Lúc này, màng hoạt dịch sẽ bị viêm nặng hơn, có thể gây tổn thương cho vùng sụn khớp. Sụn ​​chính là mô bao phủ phần cuối xương ở vị trí khớp. Khi sụn tổn thương, người bệnh sẽ cảm nhận được cơn đau, đồng thời hạn chế trong việc vận động. 3.3. Giai đoạn 3 Khi bệnh lý viêm khớp dạng thấp ở người lớn tiến triển đến giai đoạn 3, tình trạng bệnh đã trở nên nghiêm trọng. Tại thời điểm này, tổn thương không chỉ lan tới sụn mà ảnh hưởng cho cả xương. Khi lớp sụn giữa các xương bị mòn, xương cọ xát với nhau, khiến cho người bệnh bị đau và sưng nhiều hơn. Một số người bị mất hẳn khả năng vận động và yếu cơ. Đó là bởi xương đã bị tổn thương, thậm chí biến dạng. 3.4. Giai đoạn 4 Khi bước vào giai đoạn muộn, các khớp đã ngừng hẳn hoạt động, khiến cho bệnh nhân bị đau, sưng, cứng khớp và mất đi khả năng vận động. Nghiêm trọng hơn, các khớp này có thể bị hỏng và gây chứng dính khớp. Khi bệnh viêm khớp dạng thấp tiến triển, cơ thể của người bệnh sẽ thay đổi 4. Ý nghĩa của chẩn đoán hình ảnh viêm khớp dạng thấp qua phim X quang Bệnh viêm khớp dạng thấp thường rất khó chẩn đoán trong giai đoạn đầu bởi những dấu hiệu, triệu chứng chưa thực sự rõ ràng. Do đó, bác sĩ có thể sẽ yêu cầu bệnh nhân thực hiện chụp X – quang và các phương pháp cần thiết khác trước khi đưa ra chẩn đoán cuối cùng. Thông qua những hình ảnh khi chụp X – quang giúp phát hiện ra dấu hiệu của bệnh viêm khớp dạng thấp tại nhiều vị trí, hỗ trợ bác sĩ trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời. Dưới đây là các dấu hiệu thường gặp khi theo dõi hình ảnh X – quang của bệnh viêm khớp dạng thấp: 4.1. Chẩn đoán hình ảnh viêm khớp dạng thấp – Dấu hiệu tại khớp – Xuất hiện các đặc điểm như: nhiều khớp và đối xứng, phá hủy khớp, tiến triển, biến dạng, cứng khớp. Tuy nhiên, các dấu hiệu trên phim X quang thường không được đặc hiệu, vì vậy bác sĩ sẽ thường kết hợp với các yếu tố khác như: vị trí bị tổn thương, đa khớp, sự tiến triển bệnh để chẩn đoán chính xác. – Bàn tay là vị trí xuất hiện nhiều triệu chứng nhất khi bị viêm khớp, trong đó 2 vị trí nổi bật là khớp liên ngón gần, khớp bàn – ngón tay và khớp cổ tay. Tuy nhiên, tổn thương liên ngón xa thường chậm và hiếm với các khớp khác theo thứ tự, bao gồm khớp gối, khớp háng và khớp bàn chân. – Tổn thương chủ yếu dựa trên hình ảnh chụp X quang viêm khớp dạng thấp là biến dạng khớp, khi người bệnh bị lệch trục (biến dạng cổ thiên nga, trục, ngón tay). 4.2. Chẩn đoán hình ảnh viêm khớp dạng thấp – Dấu hiệu sớm – Bị mất khoáng xương khu trú – Gặm mòn bờ sụn – Nề mô mềm – Hẹp khe khớp – Bệnh nhân hoàn toàn không có vùng gai xương hoặc không đặc xương dưới sụn 4.3. Dấu hiệu muộn khi theo dõi hình ảnh X – quang – Bị phá hủy đầu xương – Bị hẹp khe khớp tạo nên khung xương – Lệch trục: bán trật, trật khớp và gập góc Thông qua phim chụp X quang sẽ hỗ trợ bác sĩ trong việc chẩn đoán bệnh
thucuc
1,314
Nấm phụ khoa và những điều cần biết Nấm phụ khoa là căn bệnh nhiều chị em mắc phải. Nhưng những kiến thức liên quan đến căn bệnh này không phải chị em nào cũng nắm rõ. 1. Nấm phụ khoa là gì? Nấm phụ khoa là bệnh do rất nhiều loại nấm Candida khác nhau gây ra, nhưng phổ biến và điển hình nhất là nấm Candida albicans. Thực tế, đây là loại nấm đã tồn tại một phần trong âm đạo của phụ nữ. Nấm phụ khoa là bệnh lý mà nhiều chị em gặp phải Khi tính axit trong môi trường âm đạo của chị em giảm xuống sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho loại nấm này phát triển và gây bệnh. 2. Nguyên nhân gây nấm phụ khoa – Do môi trường: Những chị em thường xuyên làm việc trong môi trường ẩm ướt, mặc quần áo chật, bó sát, giữ vệ sinh vùng kín kém… đều có nguy cơ mắc nấm phụ khoa. – Do mất cân bằng độ ẩm âm đạo: Khi nội tiết tố trong cơ thể của chị em thay đổi do dùng thuốc tránh thai, đang mang thai ở những tháng cuối, ở giai đoạn tiền mãn kinh… môi trường âm đạo dễ bị mất cân bằng, giúp nấm phát triển mạnh mẽ. Nấm phụ khoa có thể gây ra những biến chứng không mong muốn nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời – Do sự xâm nhập của vi khuẩn nấm phía bên ngoài: Nếu chị em quan hệ tình dục không an toàn với người đang mang mầm bệnh, dùng chung đồ dùng cá nhân như khăn tắm, đồ lót… của người bệnh thì chị em cũng sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh. – Mất cân bằng vi khuẩn âm đạo: Thông thường, trong môi trường âm đạo có chứa loại vi khuẩn có lợi giúp âm đạo chống lại sự xâm nhập và gây bệnh của các loại vi khuẩn khác. Vì một lý do nào đó, thường là do dùng kháng sinh một thời gian dài sẽ khiến những vi khuẩn có lợi này bị tiêu diệt, tạo điều kiện cho nấm phát triển. – Do bệnh lý: Chị em bị mắc bệnh đái tháo đường, bệnh suy giảm miễn dịch, dùng thuốc corticoide kéo dài… thường có nguy cơ mắc bệnh nấm âm đạo hơn những người khác. 2. Cách phòng tránh bệnh nấm âm đạo – Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách nhất là trước và sau khi quan hệ tình dục, trong ngày nguyệt san. – Không thụt rửa vào sâu trong âm đạo. – Không lạm dụng dung dịch vệ sinh. Thận trọng khi sử dụng các sản phẩm chăm sóc vùng kín có nồng độ PH cao. – Mặc đồ lót đúng kích cỡ. Chọn đồ lót được làm từ chất liệu thấm hút mồ hôi. Khi có dấu hiệu bị nấm phụ khoa, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để thăm khám – Đồ lót cần giặt sạch và phơi khô rồi mới sử dụng. Thay quần lót từ 1 – 2 lần/ ngày. – Giữ vùng kín luôn khô thoáng. Lau khô vùng kín sau khi tắm rửa rồi mới mặc đồ. – Quan hệ tình dục an toàn, chung thủy. Dùng bao cao su khi quan hệ để tránh các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục. – Thăm khám phụ khoa định kì, ít nhất 6 tháng/ lần. Ngay khi có triệu chứng của bệnh nấm phụ khoa hoặc bất thường về vùng kín. Chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám, xác định nguyên nhân để có hướng xử trí phù hợp.
thucuc
624
Tìm hiểu về các triệu chứng của bệnh lao phổi Lao phổi chiếm tới 80% các trường hợp bệnh lao. Cần nhận biết phát hiện sớm các triệu chứng bệnh lao phổi để điều trị kịp thời hiệu quả tránh biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe. 1. Tìm hiểu chung về bệnh lao phổi Lao phổi chính là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới tử vong trên thế giới, đặc biệt là ở các nước Châu Á và Châu Phi. Căn bệnh cũng phổ biến ở những bệnh nhân nhiễm HIV / AIDS. Căn bệnh này có thể ảnh hưởng trực tiếp đến phổi, đồng thời cũng có thể tác động đến các cơ quan thuộc hệ thống của thần kinh trung ương, hạch bạch huyết và trong hệ tuần hoàn. Bệnh lao là do khuẩn Mycobacterium tuberculosis gây ra và có thể lây lan từ người này sang người khác. Nếu người khỏe mạnh hít phải không khí bị nhiễm khuẩn này có nguy cơ bị mắc bệnh. Nếu cơ thể có hệ thống miễn dịch tốt sẽ nhanh chóng tiêu diệt các loại vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể, còn nếu sức đề kháng kém thì có thể nhiễm bệnh, phát triển âm thầm trong cơ thể và vi khuẩn sẽ tấn công cơ thể ảnh hưởng đến sức khỏe. 2. Những dấu hiệu thường gặp của bệnh lao phổi 2.1 Những triệu chứng của bệnh lao phổi dễ nhận biết Có rất nhiều triệu chứng để nhận biết bệnh lao phổi, tuy nhiên, không phải ai cũng nắm được để phát hiện bệnh kịp thời. Hầu hết bệnh nhân mắc lao phổi đều không biết mình có mắc cho đến khi bệnh tiến triển nghiêm trọng gây khó khăn trong điều trị. Dưới đây là một số triệu chứng bệnh lao phổi, bạn đọc cần lưu ý như: Ho là dấu hiệu thường gặp ở người lao phổi – Ho: Ho là triệu chứng của mọi bệnh phổi cấp và mạn tính. Ho có thể do nhiều nguyên nhân như viêm phổi, viêm phế quản, giãn phế quản, lao, ung thư phổi… ngoài ra, còn nguyên nhân khác là do lao phổi. – Khạc ra đờm: Khạc đờm là biểu hiện tăng xuất tiết do phổi phế quản bị kích thích hoặc do có tổn thương tại phổi phế quản. Khạc đờm cũng như ho có thể do rất nhiều nguyên nhân gây ra và chủ yếu là do viêm nhiễm.Vì vậy, nếu dùng thuốc kháng sinh trên 3 tuần mà triệu chứng khạc đờm không giảm thì người bệnh cần nghĩ đến do lao phổi. – Ho ra máu: Ho ra máu là triệu chứng có thể gặp ở 60% những người lao phổi, thể hiện có tổn thương, chảy máu trong đường hô hấp. Đau ngực có thể do bệnh lao gây nên 2.2 Những triệu chứng của bệnh lao phổi nguy hiểm – Đau ngực, khó thở: Ho nhiều sẽ gây ra ức chế lên phế quản, gây ra tình trạng khó thở, đau ngực, nhất là khi phổi đang bị tổn thương thì khả năng trao đổi khí sẽ càng khó khăn hơn. – Gầy, sụt cân: Những người bệnh gầy, sụt cân không rõ nguyên nhân có các triệu chứng hô hấp như đã nêu trên phải nghĩ ngay tới lao phổi. – Sốt: Là triệu chứng hay gặp ở người lao phổi. Sốt có thể ở nhiều dạng: sốt cao, sốt thất thường nhưng hay gặp nhất là sốt nhẹ hay gai lạnh về chiều. Những người có triệu chứng sốt như trên cùng với các triệu chứng về hô hấp như ho, khạc đờm, ho ra máu… phải nghĩ tới do lao phổi. Sốt là triệu chứng hay gặp ở người lao phổi – Ra mồ hôi trộm:Trong lao phổi, ra mồ hôi là do rối loạn thần kinh thực vật mà người ta thường hay gọi là ra mồ hôi trộm, ở trẻ em triệu chứng này dễ nhận thấy nhất. – Chán ăn, mệt mỏi: Là dấu hiệu rất phổ biến, có thể do tác động tâm lý, tình trạng sức khỏe, căng thẳng, stress gây nên các ức chế khiến bạn cảm thấy mệt mỏi, thiếu ngủ không muốn ăn uống. Nhiều người bỏ qua dấu hiệu quan trọng này. Ngay khi phát hiện cơ thể có những triệu chứng lao phổi, người bệnh cần đến bệnh viện để được thăm khám kịp thời chẩn đoán và điều trị hiệu quả. 3. Phương pháp chữa bệnh lao phổi cần biết Điều trị bệnh lao phổi có ảnh hưởng rất lớn từ tình trạng bệnh. Người bệnh cần thăm khám ngay khi cơ thể có dấu hiệu bất thường và tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ về điều trị và uống thuốc. Trong đó, để điều trị thành công thì người bệnh cần uống hết thuốc để tống tiễn toàn bộ vi khuẩn lao ra khỏi cơ thể. Đồng thời, để ngăn ngừa lao phổi và tránh tái phát bệnh thì người bệnh nên có một chế độ ăn uống lành mạnh đầy đủ dinh dưỡng và chăm sóc hệ thống miễn dịch của bản thân. Nếu trong cơ thể có virus lao phổi thì người bệnh cũng nên ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm cho những người xung quanh bằng cách hạn chế ra ngoài, che miệng, đeo khẩu trang. Trên đây là những thông tin quan trọng mà người bệnh cần nắm được về triệu chứng bệnh lao phổi. Đồng thời mong rằng người bệnh sẽ có được những thông tin quan trọng cần biết về bệnh lý nguy hiểm, dễ lây nhiễm này để kịp thời phòng ngừa và đảm bảo sức khỏe cho những người xung quanh bạn.
thucuc
967
Hội chứng mông chết - "kẻ quen mặt" với giới công sở Hội chứng mông chết hay viêm cơ mông là tình trạng bệnh lý gây ra khi nhóm cơ vùng mông bị suy yếu, giảm chức năng do cơ mông không được hoạt động hoặc vận động quá ít trong ngày. 1. Hội chứng mông chết là gì? Hội chứng mông chết là tên thường gọi của bệnh viêm gân cơ mông, một tình trạng thường gặp ở những người ngồi nhiều, lười vận động. Hội chứng mông chết xuất hiện khi một trong ba khối cơ lớn ở vùng mông bị suy giảm chức năng, phổ biến nhất là cơ mông lớn. Bệnh viêm gân cơ mông cũng có thể xuất hiện ở những người vận động nhiều nhưng không sử dụng đến các cơ vùng mông, thậm chí một vận động viên chạy marathon cũng không thể hoàn toàn chắc chắn sẽ tránh được hội chứng mông chết. “Chết” trong hội chứng mông chết có nghĩa là sự mất hoặc suy giảm chức năng của các cơ vùng mông do không được sử dụng đến. Hội chứng mông chết hay viêm gân cơ mông là bằng chứng rõ của sự lười vận động và ngồi nhiều một chỗ. Theo nhiều nghiên cứu và ý nghĩa của các chuyên gia, việc ngồi lâu tại một vị trí được xem như một yếu tố nguy cơ của nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau như béo phì, bệnh tim mạch, đái tháo đường, bệnh lý ác tính, ... Hội chứng mông chết hay viêm gân cơ mông là bằng chứng rõ của sự lười vận động 2. Nguyên nhân gây ra hội chứng mông chết Hội chứng mông chết hay viêm gân cơ mông xảy ra khi các nhóm cơ ở vùng mông không được sử dụng trong một khoảng thời gian dài, thường liên quan đến cơ mông lớn. Nguyên nhân trực tiếp gây ra hội chứng mông chết phổ biến nhất là thói quen lười vận động và ngồi quá lâu một vị trí. Nhân viên văn phòng là đối tượng nguy cơ hàng đầu của bệnh lý này.Khi ngồi nhiều tại một vị trí liên tục trong nhiều giờ, các cơ vùng hông hoạt động nhiều bằng cách co lại để duy trì tư thế ngồi. Ngược lại, nhóm các cơ mông hay cơ mông lớn sẽ được nghỉ ngơi, không hoạt động. Bỏ quên cơ mông trong một thời gian dài sẽ làm chúng ngày càng yếu đi, thậm chí có thể mất chức năng. Tuy nhiên, viêm gân cơ mông cũng có thể xuất hiện do sự mất cân bằng hoạt động của hai nhóm cơ ở hai bên khớp. Nghĩa là, khi một cơ hoạt động quá nhiều thì cơ phía bên còn lại sẽ thư giãn để tạo ra thế cân bằng. Điều này được xem là cơ chế lý giải cho sự xuất hiện hội chứng mông chết ở những đối tượng hoạt động thể lực nhiều như các vận động viên chạy marathon hoặc những người tích cực tập luyện các bài tập cơ vùng đùi như squat. 3. Cách nhận biết hội chứng mông chết Hội chứng mông chết thường được chẩn đoán dựa vào các dấu hiệu trên lâm sàng. Điều đầu tiên cần khảo sát người bệnh là yếu tố nguy cơ liên quan đến dân văn phòng có thời gian ngồi nhiều, hoặc những người hoạt động cơ vùng đùi quá nhiều và lãng quên cơ vùng mông như vận động viên chạy marathon, những người tập các động tác cho vùng đùi trước và sau với cường độ cao như squat, ...Nhiệm vụ chính của các nhóm cơ vùng mông là ổn định tư thế của xương chậu. Khi gặp phải hội chứng mông chết, nghĩa là cơ mông đang bị suy giảm chức năng, người bệnh thường phải đối diện với các triệu chứng như đau hông và đau lưng dữ dội. Cơ thể con người có tính bù trừ, khi cơ mông suy yếu, các cơ vùng hông và cơ vùng lưng tăng hoạt động hơn so với mức bình thường, dẫn đến tình trạng tăng co thắt nên gây đau. Tương tự, bệnh nhân cũng có thể gặp phải tình trạng đau nhức khớp gối và mắt cá chân hai bên. Bệnh nhân nhấc một chân lên hẳn khỏi nền ở tư thế gối gấp khi đang đứng, bác sĩ quan sát thấy nếp lằn mông cùng phía với chân co thấp hơn nếp lằn mông ở phía đối diện cho phép khẳng định cơ mông phía bên chân đang co yếu hơn.Quan sát đường cong sinh lý của bệnh nhân đưa ra những thông tin giúp gợi ý đến chẩn đoán hội chứng mông chết. Ở bệnh nhân viêm gân cơ mông, đường cong sinh lý của cột sống không được duy trì tự nhiên nữa, mà thay vào đó là sự cong quá mức bình thường. Đây là hậu quả của việc hoạt động bù trừ của các cơ vùng hông làm tăng co kéo cột sống. 4. Dự phòng hội chứng mông chết Hội chứng mông chết hay viêm gân cơ mông là hội chứng có thể phòng tránh nếu tuân thủ theo các biện pháp sau:Tạo các khoảng nghỉ giữa giờ trong lúc làm việcĐi lại vòng quanh hoặc đứng lên trong phòng làm việc. Không ngồi nhiều tại một vị trí quá 45 phút. Nên đặt đồng hồ nhắc nhở thời điểm cần thư giãn và nghỉ ngơi. Thực hiện các động tác kéo giãn cơ đơn giản ngay tại nơi làm việc, rủ đồng nghiệp cùng tham gia để tạo thêm nhiều hứng thú và niềm vui khi luyện tập. Lựa chọn leo cầu thang thay vì đi thang máy khi di chuyển giữa các tầng trong mức giới hạn sức khỏe cho phép. Lựa chọn để được đứng trong những tình huống hằng ngày như xếp hàng đợi mua đồ ăn, thay cho ngồi ghế để đợi. >>>Lời khuyên từ Th. S. Chú ý tập thể dục toàn diện như đi bơi, đi bộ nếu có dáng đi bất thường hoặc đau lưng nên khám bác sĩ chuyên khoa ngay.
vinmec
1,037
Công dụng thuốc Caretril 10 Caretril 10 là thuốc đường tiêu hoá, dạng bột uống có hàm lượng là 10mg. Caretril có tác dụng điều trị tiêu chảy cấp ở cả người lớn và trẻ nhỏ. Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Glomed - Việt Nam. Để biết thêm thông tin chi tiết về thuốc Caretril 10 bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây. 1.Thành phần Caretril 10 Trong 1 gói bột pha uống có chứa:Hoạt chất chính: Racecadotril;Hàm lượng: 10mg. 2. Chỉ định thuốc Caretril 10 Thuốc Caretril 10 được chỉ định để điều trị tiêu chảy cấp ở người lớn, trẻ em và trẻ sơ sinh. 3. Liều dùng thuốc Caretril 10 Liều dùng thuốc Caretril 10 như sau:Người lớn: Liều khởi đầu ngày thứ nhất: Pha uống 01 gói x 04 lần/ ngày. Ngày tiếp theo: Pha uống 03 gói/ ngày, dùng tối đa trong 7 ngày.Trẻ dưới 9kg: Pha liều 01 gói/ lần/ ngày.Trẻ em từ 9-13kg: Pha 2 gói/ ngày, chia 02 lần.Trẻ từ 13-27kg: Pha 3 gói/ ngày, chia 03 lần.Liều dùng thuốc Caretril 10 trên đây mang tính chất tham khảo, bạn cần được thăm khám và chỉ định dùng thuốc bởi bác sĩ có chuyên môn.Cách dùng: Pha gói bột Caretril 10 trong nước sôi để nguội hoặc trộn đều trong thức ăn, bình sữa, thuốc pha xong phải được uống ngay lập tức. 4.Chống chỉ định thuốc Caretril 10 Trường hợp bệnh nhân dị ứng hay quá mẫn với thành phần Racecadotril hay tá dược khác có trong thuốc.Trường hợp người bệnh bị suy gan, suy thận. 5. Tác dụng phụ thuốc Caretril 10 Tác dụng không mong muốn hay gặp khi dùng thuốc Caretril 10 gồm:Buồn ngủ;Buồn nôn;Táo bón;Đau đầu. 6. Quá liều hay quên liều thuốc Caretril 10 Quá liều: Caretril 10 là thuốc được kê toa theo chỉ định của bác sĩ, bệnh nhân không tự ý dùng thuốc khi chưa được thăm khám. Nếu không may dùng quá liều thuốc Caretril 10, người bệnh cần dừng uống, báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi có các biểu hiện bất thường. Người nhà cần đem theo sổ khám bệnh, giấy tờ cá nhân cùng tất cả toa thuốc/lọ thuốc đã, đang dùng để các bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và xử trí kịp thời.Quên liều thuốc: Thông thường thuốc Caretril 10 có thể uống cách 1-2 giờ so với kế hoạch ban đầu. Trừ trường hợp có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Vì vậy nếu đã quên liều thuốc Caretril thì hãy uống thuốc ngay khi nhớ ra. Người bệnh không nên uống bù liều đã quên có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Hãy tuân thủ đúng chỉ định hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.Caretril 10 là thuốc điều trị tiêu chảy ở người lớn và trẻ em. Tuy nhiên, để đảm bảo dùng thuốc Caretril an toàn, đúng chỉ định và liều lượng thì người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. Nếu còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến thuốc hay tác dụng phụ của thuốc Caretril 10 thì hãy tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ để được tư vấn.
vinmec
556
Tìm hiểu về u thần kinh nội tiết - căn bệnh ít người biết U thần kinh nội tiết một căn bệnh không dễ nhận biết và phát hiện ra sớm. Bởi chúng có khả năng xuất hiện ở bất kỳ đâu trên cơ thể. Qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu như thế nào là u thần kinh nội tiết? Làm sao để nhận biết cũng như cách điều trị hiệu quả nhất. 1. U thần kinh nội tiết là bệnh gì? Tất cả các loại u có nguồn gốc từ các tế bào thần kinh nội tiết đều gọi là u thần kinh nội tiết (neuroendocrine tumor). Khi hệ thần kinh trung ương phát tín hiệu, nếu các tế bào hay khối u này nhận được tín hiệu chúng sẽ trở thành và hoạt động như những tế bào thần kinh bình thường. Không những vậy chúng còn có khả năng hoạt động như cơ quan nội tiết hormon thông qua việc phóng các phân tử nhỏ vào hệ tuần hoàn. Vị trí cụ thể của những u thần kinh nội tiết này là không xác định, chúng có thể xuất hiện ở bất cứ đâu trong cơ thể chúng ta. Tuy nhiên phổi, ruột non, ruột thừa, tuyến tụy,... là những cơ quan thường có sự xuất hiện của những u này. Mức độ phát triển của chúng cũng không đồng đều, có loại phát triển nhanh, có loại phát triển chậm. Bên cạnh việc phân loại dựa vào mức độ phát triển kích thước của các u, chúng ta còn có thể chia các khối u thành: các khối u nội tiết chức năng và các khối u nội tiết không phải u chức năng. Việc phân chia này phụ thuộc vào khả năng làm tăng bài tiết hormon ở các u hay không. Ngoài ra, còn có thể phân loại chúng dựa vào nơi các khối u thần kinh nội tiết này khởi phát như: Khối u carcinoid: Loại này thường được tìm thấy trong đường tiêu hóa, ruột thừa, tuyến ức hoặc phổi. Đôi khi chúng còn có nguồn gốc từ các hạch bạch huyết, não, tuyến sinh dục, thậm chí là da,... U thần kinh nội tiết tuyến tụy: Các khối này không những được tìm thấy bên trong tuyến tụy, mà đôi khi còn được tìm thấy ở bên ngoài tuyến tụy. Mỗi loại u xuất hiện ở bất kỳ một tuyến nội tiết sẽ mang một tên riêng của nó như: u xuất hiện ở tuyến thượng thận gọi là u tuyến thượng thận, hoặc u tuyến yên, u tuyến giáp,... 2. U thần kinh nội tiết xuất hiện do đâu? Các khối u thần kinh nội tiết này có nguồn gốc từ các tế bào thần kinh nội tiết. Tuy nhiên, nguyên nhân dẫn đến sự bắt nguồn này đến này vẫn chưa có câu trả lời chính xác. Nhìn chung, khi các ADN của các tế bào thần kinh này bị đột biến, dẫn đến tăng sinh tế bào. Quá trình nhân bản diễn ra nhanh chóng đồng thời những khối u này xuất hiện từ đây. Những khối u ác tính có tốc độ phát triển nhanh ảnh hưởng đến cơ thể nhiều hơn là những u lành tính. Chúng nhanh chóng xâm lấn, phá hủy hầu hết các mô. Kể cả những mô nơi mà chúng lây lan, di căn đến cũng bị chúng “ăn mòn” nhanh chóng. 3. Bạn sẽ cảm thấy như thế nào nếu chẳng may mắc phải căn bệnh hiếm gặp này? Có rất nhiều loại khối u nội tiết, mỗi loại u sẽ có những triệu chứng đặc trưng riêng của nó. Chúng biểu hiện như thế nào trên cơ thể là dựa vào vị trí nơi những khối u nội tiết này xuất hiện và còn lượng dư thừa hormon do các khối u tăng tiết ra. Tuy nhiên, một số triệu chứng đặc trưng chung khi các khối u này xuất hiện như: Các khối u phát triển nhanh cơ thể càng tăng cảm giác mệt mỏi, đau nhói. Có cảm giác như có các khối u dưới da. Sụt cân nhanh chóng, một cách không tự chủ được. Đối với những khối u nội tiết chức năng, khi lượng hormon bị tăng tiết quá mức: Da đỏ, xuất hiện các hạt đỏ lấm tấm, phát ban. Mất nước, cảm thấy liên tục khát nước. Tiêu chảy, kết hợp tiểu tiện nhiều hơn bình thường. Rối loạn thần kinh, run rẩy, chóng mặt,... Nếu cơ thể xuất hiện những triệu chứng trên, bạn nên cân nhắc đến việc kiểm tra sức khỏe của mình, để kịp thời phát hiện bệnh và có những phương pháp điều trị hiệu quả. 4. U thần kinh nội tuyến có điều trị được không? Bên cạnh việc nghe và tìm hiểu rõ những triệu chứng mà bạn nêu ra trong quá trình thăm khám, các bác sĩ sẽ tiến hành thêm nhiều kiểm tra khác để có thể chẩn đoán tốt cho bệnh từ đó mới có thể đưa ra những phác đồ điều trị phù hợp. Tiến hành các xét nghiệm nồng độ hormon, xét nghiệm hình ảnh, hoặc sinh thiết là những phương pháp kiểm tra mà bác sĩ có thể tiến hành để xác định độ nghiêm trọng cũng như khả năng di căn của khối u. Với từng mức độ bệnh khác nhau sẽ có các phương pháp điều trị phù hợp như: Phẫu thuật: Với phương pháp này các khối u sẽ được loại bỏ ra khỏi cơ thể. Các khối u sẽ được loại bỏ gần như hoàn toàn cùng với một ít mô và hạch xung quanh nó. Hóa trị: Một trong những phương pháp mang đến khá nhiều đau đớn cho bệnh nhân. Việc thực hiện phương pháp này được sử dụng để bổ trợ phương pháp phẫu thuật nhằm loại bỏ triệt để tế bào ác tính, và dự phòng các trường hợp tái phát. Một số loại thuốc có tác dụng tấn công tế bào khối u lần lượt được đưa vào cơ thể thông qua đường tĩnh mạch cánh tay hoặc qua đường miệng đối với thuốc dạng viên. Liệu pháp điều trị đúng đích: Đúng với tên gọi của nó. Phương pháp này sẽ tác động, tiêu diệt trực tiếp các tế bào khối u mà rất ít ảnh hưởng đến các tế bào lân cận. Phương pháp này sẽ được áp dụng kết hợp với trường hợp hóa trị cho những khối u di căn. Điều trị bằng phương pháp phóng xạ thụ thể peptide (PRRT) Đây cũng là một trong những phương pháp được áp dụng cho những trường hợp khối u di căn. Việc kết hợp thuốc cùng một ít chất phóng xạ vào chính tế bào ung thư giúp các bức xạ tiếp cận và tác động trực tiếp đến các tế bào này. Bổ sung một số loại thuốc giúp kiểm soát hormon dư thừa: Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện có những triệu chứng do lượng hormone dư thừa từ các khối u tăng tiết, các bác sĩ sẽ chỉ định bạn dùng thêm một số loại thuốc có tác dụng kiểm soát chúng. Xạ trị: Là việc sử dụng một số tia bức xạ có năng lượng cao nhằm hủy hoại các tế bào ung thư. Điều trị u thần kinh nội tiết là một trong những quá trình đòi hỏi sự kiên trì cùng với một tinh thần lạc quan mới có thể cho kết quá tốt. Bên cạnh đó việc tuân theo hướng dẫn của bác sĩ vẫn là quan trọng nhất. Qua bài viết trên, chắc hẳn các bạn cũng đã tích góp cho bản thân một ít kiến thức cơ bản về u thần kinh nội tiết. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về căn bệnh, để kịp thời phát hiện bệnh thông qua những triệu chứng cũng như những lần thăm khám bác sĩ.
medlatec
1,312
Mách phụ huynh cách giúp bé giảm khóc đêm hiệu quả Khóc đêm ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là một biểu hiện bình thường, nhưng lại khiến cho các bậc cha mẹ lo lắng. Tình trạng kéo dài có thể tác động đến sức khỏe của bé và khiến bố mẹ rơi vào trạng thái mệt mỏi do thiếu ngủ. Vậy đâu là cách giúp bé giảm khóc đêm hiệu quả? 1. Hiện tượng khóc đêm ở trẻ và nguyên nhân Khóc đêm hay còn được dân gian gọi là khóc dạ đề là tình trạng bình thường đối với trẻ dưới 3 tháng tuổi. Sau 3 tháng thì trẻ sẽ bớt dần hiện tượng này mà không cần người lớn phải ẵm bế, dỗ dành,… Có nhiều tác động khiến trẻ khóc đêm như khó chịu, ướt tã, lạnh hoặc nóng… Các nguyên nhân khiến trẻ khóc đêm có thể đến từ khách quan cũng như chủ quan, có thể kể đến một số yếu tố như sau: Trẻ đang đói Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ sẽ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu tiên, sữa là loại thức ăn dễ dàng tiêu hóa và nhanh đào thải khiến trẻ phải liên tục được bú nhiều lần trong ngày. Nếu không được đáp ứng đủ nhu cầu trẻ sẽ trở nên khó chịu, khóc là cách trẻ thông báo mình đang đói và cần được bú. Tã của trẻ bị ướt hoặc bị dơ do đi ngoài Làn da trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh rất nhạy cảm, việc tã của bé bị ẩm ướt cũng khiến bé trở nên khó chịu, quấy khóc. Khi trẻ khóc mà không đòi bú hoặc không sốt, hãy kiểm tra ngay phần tã của trẻ và thay ngay nếu có dấu hiệu ướt, trẻ sẽ nhanh chóng ngủ trở lại. Ngoài ra, bạn nên chú ý đến tính chất phân của trẻ để kịp thời phát hiện các dấu hiệu bệnh lý đường tiêu hóa thường gặp như táo bón (phân vón cục), kiết lỵ (có hạt lổn nhổn), tiêu chảy (phân tóe nước),… Để trẻ được ngon giấc hơn, bố mẹ cũng nên lưu ý cho trẻ ăn hoặc bú không quá no để phòng nguy cơ bé bị đầy hơi, chướng bụng. Trẻ bị bệnh Hệ miễn dịch và thân nhiệt của trẻ vẫn chưa ổn định rất dễ bị ảnh hưởng từ những yếu tố môi trường khiến trẻ bị sốt hay cảm lạnh,… Đây cũng là nguyên nhân vì sao khi trời quá nóng hoặc quá lạnh trẻ dễ khóc đêm hơn bình thường. Trẻ đến thời kì mọc răng Thời kỳ mọc răng của trẻ không cố định, nếu trẻ mọc răng sớm sẽ rơi vào khoảng tháng thứ 4 - 5 nhưng muộn sẽ sau 1 năm. Khi mọc răng trẻ sẽ có những biểu hiện như sưng đau vùng lợi, sốt,… Đây chính là nguyên nhân dẫn đến việc trẻ quấy khóc thường xuyên. Trẻ muốn được cưng chiều và bồng bế Yếu tố này cũng là một trong những nguyên nhân thường gặp ở trẻ thường xuyên quấy khóc vào ban đêm. Nhất là đối với những bé được cưng chiều, thích được ẵm bế, dẫn đến thói quen trẻ luôn cần có người lớn ôm ấp nếu không trẻ sẽ khóc cho đến khi được bế. Các yếu tố khác Một số yếu tố cũng có thể ảnh hưởng đến giấc ngủ của trẻ như bị các loại côn trùng như kiến, muỗi… làm trẻ ngứa ngáy, bị gối mền chèn ép, chỗ ngủ chật hẹp, không thông thoáng,… Các yếu tố môi trường xung quanh như tiếng ồn từ xe cộ, do nói chuyện lớn tiếng,… 3. Một số cách giúp bé giảm khóc đêm hiệu quả Khóc đêm nhiều ngoài việc ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ, mà còn khiến bố mẹ, hay người chăm sóc trẻ phải mất ngủ, lo lắng. Vì vậy, bạn có thể tham khảo một số cách giúp bé giảm khóc đêm như sau: Theo dõi bữa ăn hằng ngày của trẻ Mẹ nên chú ý đến thời gian do trẻ bú sữa, thời gian ngủ và hoạt động trong ngày của trẻ. Từ đó nắm bắt và cân đối thời gian giữa các bữa ăn, giúp bé giảm quấy khóc và đòi bú sữa vào ban đêm. Kiểm tra tã quần của bé thường xuyên Trẻ sơ sinh thường sẽ bài tiết rất nhiều do hệ tiêu hóa của bé lúc này khá ngắn, quá trình hấp thu cũng nhanh, khiến cho trẻ rất nhanh bị ướt tã và quấy khóc cho đến khi được thay tã mới. Vì vậy, người chăm sóc bé cần phải kiểm tra tã thường xuyên, thay tã mới ngay khi thấy nó đã bẩn. Dỗ dành trẻ Đây là một trong những cách giúp bé giảm khóc đêm dễ thực hiện và có hiệu quả cao. Trẻ mới sinh thường vẫn còn rất nhớ không gian ấm áp như trong lòng mẹ. Do vậy, trẻ rất thích được ẵm bế, cưng nựng vì nó khiến trẻ cảm thấy ấm áp và dễ chịu. Kiểm tra thân nhiệt Sự thích nghi của cơ thể trẻ đối với môi trường vẫn còn kém, do đó nếu bị tác động bởi sự thay đổi thời tiết rất dễ khiến cho trẻ bị bệnh. Cho nên, bố mẹ cần thường xuyên lưu ý đến thân nhiệt cùng các dấu hiệu bất thường ở trẻ, nên tránh việc sử dụng điều hòa ở mức nhiệt quá thấp, quạt hơi nước,… Vào lúc thời tiết lạnh, trẻ cũng cần được giữ ấm cẩn thận để ngăn ngừa các bệnh lý thường gặp. Giữ không gian yên tĩnh khi trẻ ngủ Không chỉ trẻ nhỏ mà ngay cả người lớn khi gặp phải tiếng ồn khi ngủ cũng có thể bị giật mình, tỉnh giấc và khó chịu. Cho nên, việc giữ không gian yên tĩnh khi ngủ, bằng một số biện pháp đơn giản như dùng cửa cách âm, chèn cửa,… tránh việc lọt âm thanh lớn vào phòng nhưng vẫn đảm bảo sự thông thoáng sẽ mang lại cho trẻ một giấc ngủ sâu và thoải mái. Tử một số gợi ý cách giúp bé giảm khóc đêm như trên, mong rằng các bậc phụ huynh đã tìm được giải pháp hữu ích giúp cho trẻ được ngủ ngon giấc hơn. Nhưng
medlatec
1,053
Công dụng thuốc Scandonest Thuốc Scandonest là dược phẩm gây tê được sử dụng khi có chỉ định. Đây là sản phẩm cần có hướng dẫn cụ thể từ bác sĩ trước khi dùng. Những thông tin chia sẻ sau đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ Scandonest thuốc gây tê có công dụng ứng dụng trong tình huống nào. 1. Công dụng của thuốc Scandonest Thuốc Scandonest là dược phẩm có công dụng gây tê được sử dụng đường tiêm. Thuốc Scandonest thuộc danh mục thuốc điều trị nha khoa. Do vậy, thuốc được sử dụng tại chỗ cho bệnh nhân khi thực hiện thủ thuật nha khoa. Một số đối tượng khi tiến hành thủ thuật có thể tham khảo phương pháp điều trị gây tê bằng thuốc Scandonest:Bệnh nhân mắc hội chứng tiểu đường. Bệnh nhân mắc bệnh lý tim mạch. Bệnh nhân có tiền sử hoặc đang gặp vấn đề cao huyết áp. Bệnh nhân là người cao tuổi. Bệnh nhi. Với mỗi đối tượng sẽ có chỉ định sử dụng khác nhau. Tuy nhiên, thuốc Scandonest cần được bác sĩ chỉ dẫn cụ thể trong quá trình sử dụng để giảm thiểu tối đa những ảnh hưởng ngoài ý muốn. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Scandonest Bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân thực hiện những hướng dẫn khi tiêm thuốc Scandonest. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp bệnh nhân có chống chỉ định với loại thuốc này, vì do nguy cơ bị dị ứng thuốc. Vì thế, bệnh nhân hãy thông báo cho bác sĩ về tiền sử bệnh lý của mình để được chỉ dẫn cụ thể.Liều lượng và cách dùng thuốc Scandonest như sau:Tiêm thấm dần từng lớp: sử dụng liều 40 ml dung dịch nồng độ 1% hoặc 80 ml nồng độ 0,5%Gây tê bộ phận theo chỉ định của bác sĩ 5- 40 ml nồng độ 1% hoặc 5 - 20 ml nồng độ 2%. Các khu vực thường được chỉ định bao gồm có cánh tay, cổ tử cung, bộ phận sinh dục nữ, khoang liên sườn.Gây tê ngoài màng cứng liều đầu sử dụng 5ml trước 5 phút khi tiêm nốt phần còn lại. Thông thường, liều tổng thường là 15 - 30 ml 1%, 10 - 25 ml 1,5%, 10 - 20 ml 2%.Gây tê trong chỉ định nha khoa sử dụng liều thông thường 1,8 ml 2% hoặc 3%. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Scandonest Scandonest thuốc gây tê chống chỉ định sử dụng khi bệnh nhân có tiền sử hay nguy cơ dị ứng lại bất kỳ thành phần cấu tạo nào của thuốc Scandonest. Đặc biệt là bệnh nhân dị ứng với Natri Bisulfit cần báo bác sĩ ngay để có thể xem xét thay đổi liều lượng thuốc Scandonest phù hợp.Scandonest có chứa thành phần hoạt chất chính là Mepivacain. Chất này không được phép tiêm vào mạch máu. Để tránh nhiễm độc lan rộng hoặc co giật cho người bệnh cần lưu ý ngừng thuốc ngay lập tức nếu có những vấn đề thay đổi bất thường.Sau khi sử dụng thuốc Scandonest gây tê người bệnh cần lưu ý theo dõi tình trạng sức khỏe. Thuốc Scandonest sẽ không được sử dụng tại nhà do cần phải đánh giá chỉ số như tim mạch, hô hấp, thị giác... Khi vấn đề ảnh hưởng có tác động đến hệ thần kinh hay hệ tim mạch cần báo bác sĩ để kịp thời xử lý và giảm tối đa ảnh hưởng nghiêm trọng.Phụ nữ trong giai đoạn mang thai sử dụng thuốc có thể ảnh hưởng tới sức khỏe của thai nhi thông qua lượng thuốc được nhau thai hấp thụ. Tương tự phụ nữ đang cho con bú sẽ truyền một lượng thuốc Scandonest thông qua sữa mẹ tăng nguy cơ ngộ độc ở trẻ nhũ nhi do vô tình hấp thụ sữa. Các đối tượng lao động vận hành máy móc không có khuyến cáo nhưng nên chú ý kiểm tra sức khỏe và có kế hoạch nghỉ ngơi phù hợp sau tiêm. 4. Phản ứng phụ của thuốc Scandonest Việc sử dụng thuốc Scandonest có thể gây ra một số tác dụng phụ sau đây:Giảm nhịp timỨc chế cơ tim. Trụy tim mạch. Sưng phù. Giảm huyết áp. Lo âu. Mất phương hướng. Bồn chồn. Suy giảm trí nhớ. Có dấu hiệu động kinh. Ngủ gà. Run rẩy. Cảm giác lạnh. Mất ý thức. Mề đay. Nôn. Tê đầu lưỡiĐau nhức vị trí tiêm thuốc. Suy giảm thị lựcÙ taiẢnh hưởng thính lực. Ngừng hô hấp tạm thời hoặc kéo dài. Sốc phản vệNhững trường hợp trên được ghi nhận là thường xuất hiện khi có dấu hiệu của phản ứng phụ. Đây cũng là những phản ứng dễ phát hiện có thể kịp thời điều chỉnh nếu bệnh nhân thường xuyên chú ý đến sức khỏe trong thời gian sử dụng. Để phòng những phản ứng nguy hiểm khác không có biểu hiện hoặc hiếm gặp, bạn hãy lưu ý thường xuyên tái khám định kỳ để được bác sĩ tư vấn hỗ trợ. 5. Tương tác với thuốc Scandonest Có một số loại thuốc khi sử dụng đồng thời cùng thuốc Scandonest sẽ gây ra tương tác nguy hiểm. Bạn cần lưu ý những điều sau để giảm hoặc phòng ngừa nguy cơ tương tác nguy hiểm với thuốc Scandonest.Thuốc chống suy nhược cơ xương khớp gây phản ứng đối kháng với thuốc Scandonest. Tránh cộng hưởng thuốc, không nên sử dụng đồng thời thuốc Scandonest với thuốc ức chế thần kinh.Không dùng thuốc Scandonest cùng thuốc điều trị tăng huyết áp để tránh ảnh hưởng nguy hiểm đến hệ tim mạch. Không sử dụng thuốc Scandonest kéo dài với liều lượng lớn để tránh nguy cơ tê liệt hệ cơ và hệ thần kinh. Tránh sử dụng cùng với các chất kích thích có thể ảnh hưởng nghiêm trọng cho hệ hô hấp và phế nang. Những người bệnh có cơ địa mẫn cảm có thể xuất hiện nhiều tương tác nguy hiểm phức tạp nên hãy tham khảo thêm từ chuyên gia y tế.Trên đây là những thông tin chia sẻ giúp bạn đọc hiểu và nắm rõ hơn về thuốc Scandonest. nếu còn bất kỳ băn khoăn, thắc mắc nào, hãy liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và giải đáp.
vinmec
1,063
Công dụng thuốc Alenbe 10 mg Alenbe 10mg là thuốc được sử dụng phổ biến trong phòng ngừa và điều trị loãng xương ở nhiều đối tượng bệnh nhân khác nhau. Trong bài viết dưới đây, bạn đọc có thể tìm hiểu và tham khảo một số thông tin về công dụng, liều dùng và hướng dẫn sử dụng Alenbe để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất. 1. Thuốc Alenbe 10mg công dụng thế nào? Thuốc Alenbe 10mg có chứa thành phần chính là hoạt chất Alendronic Acid. Đây vốn là một amino bisphosphonate có tác dụng ức chế tiêu xương đặc hiệu. Các nghiên cứu tiền lâm sàng được thực hiện trước đây đều chỉ ra rằng alendronat tích tụ chọn lọc ở các vị trí tiêu xương đang hoạt động để từ đây có thể làm tăng đáng kể khối lượng xương ở xương cột sống, cổ xương đùi và mấu chuyển. Tuy nhiên sau 1 - 2 năm điều trị bằng Alenbe 10mg, nếu bệnh nhân ngừng liệu pháp này sẽ không thể duy trì được sự tăng khối lượng xương. Điều này cho thấy, người dùng phải sử dụng Alenbe liên tục hàng ngày mới duy trì được hiệu quả chữa bệnh. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Alenbe 2.1. Chỉ định. Sử dụng thuốc với mục đích phòng ngừa nứt gãy xương, bao gồm xương vùng khớp háng và cột sống (nứt do nén đốt sống) ở phụ nữ giai đoạn sau mãn kinh.Điều trị loãng xương, ngăn ngừa nứt gãy xương ở nam giới.Điều trị và ngăn ngừa loãng xương do glucocorticoid ở cả đối tượng nam và nữ.Hỗ trợ điều trị bệnh Paget xương ở nam và nữ.2.2. Chống chỉ định. Không dùng Alenbe 10mg cho bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc, người gặp bất thường trên thực quản gây kéo dài thời gian làm rỗng thực quản như hẹp hoặc không đàn hồi thực quản.Không dùng Alenbe 10mg cho người có khả năng đứng hoặc ngồi thẳng ít nhất 30 phút, mắc chứng hạ canxi huyết. 3. Liều dùng và cách dùng 3.1. Liều dùng. Sử dụng với liều 1 viên 10mg/ngày hoặc 1 tuần dùng 1 viên 70 mg.Không cần điều chỉnh liều dùng cho đối tượng người cao tuổi, người suy gan hoặc người bệnh suy thận từ nhẹ đến vừa phải (Kiểm tra thấy độ thanh lọc creatinin từ 35 đến 60ml/phút).3.2. Cách dùng. Sử dụng thuốc vào thời điểm vừa ngủ dậy hoặc ít nhất 30 phút trước khi ăn. Bệnh nhân nên vận động nhẹ nhàng bằng cách đi bộ trong nhà ít phút, không được nằm sau khi uống thuốc. Khi uống thuốc cần dùng nhiều nước, uống thuốc nguyên viên, không nghiền nhỏ hay làm nát viên thuốc.Nếu quên dùng thuốc có thể uống bù một viên vào buổi sáng ngay sau khi nhớ ra. 4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Alenbe 10mg Alenbe 10mg thường ít gây tác dụng phụ khi dùng. Nếu xuất hiện, các phản ứng cũng thường nhẹ và bệnh nhân không cần phải ngưng thuốc.Tác dụng phụ thường gặp: Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa dẫn đến đầy hơi, trào ngược acid, viêm loét thực quản, nuốt khó chướng bụng.Tác dụng phụ ít gặp: Nổi ban trên da, viêm dạ dày. 5. Tương tác thuốc Trong quá trình sử dụng, Alenbe 10mg có nguy cơ tương tác với một số loại thuốc sau đây:Sử dụng chung với các chất bổ sung calci và thuốc chống acid có thể làm giảm hấp thu alendronate. Do đó bệnh nhân nên uống các thuốc này sau khi uống Alenbe ít nhất là nửa giờ.Sử dụng chung với các thuốc kháng viêm không steroid có thể gia tăng tỷ lệ tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa nên bệnh nhân cũng cần thận trọng khi kết hợp. 6. Một số lưu ý khi dùng Alenbe 10 mg Alenbe có nguy cơ gây kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa nên cần thận trọng khi dùng cho đối tượng mắc các bệnh lý về đường tiêu hóa (Gồm dấu hiệu điển hình như khó nuốt, bệnh thực quản, viêm dạ dày, viêm tá tràng hoặc loét).Phải điều trị chứng giảm calci máu, thiếu vitamin D trước khi sử dụng Alenbe 10mg để điều trị bệnh.Bệnh nhân cần thăm khám để xác định các nguyên nhân gây loãng xương khác ngoài thiếu hụt estrogen, tuổi tác và việc sử dụng glucocorticoid.Trên đây là một số thông tin cần biết về thuốc Alenbe 10 mg. Các bạn có thể tham khảo để sử dụng đúng cách, hiệu quả và đảm bảo sự an toàn đối với sức khỏe.
vinmec
781
Bệnh thủy đậu: Biểu hiện và cách phòng tránh bệnh Thủy đậu là một bệnh truyền nhiễm thường bắt gặp ở trẻ nhỏ do virus thủy đậu gây ra. Diễn biến bệnh tuy lành tính nhưng nếu không được chẩn đoán và điều trị đúng cách có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng như viêm não, viêm phổi,... thậm chí đe dọa tính mạng người bệnh. Để hiểu hơn về căn bệnh này, mời quý vị đọc bài viết dưới đây. Bệnh thủy đậu là gì? Bệnh thủy đậu hay còn có tên gọi dân gian khác là bệnh phỏng rạ do virus Varicella Zoster - phát triển mạnh trong môi trường có độ ẩm cao, nhất là vào đầu Xuân với thời tiết tiết lạnh kèm cơn mưa bay là điều kiện lý tưởng virus Varicella Zoster sinh sôi, phát triển. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng nhiều nhất vẫn là trẻ em do hệ miễn dịch kém. Thủy đậu lây truyền trực tiếp từ người sang người, qua đường hô hấp khi hít phải giọt bắn chứa virus do người bệnh nói chuyện, hắt hơi, ho,… hoặc lây gián tiếp qua các đồ vật mới bị nhiễm chất dịch của nốt phỏng hoặc niêm mạc. Các triệu chứng và giai đoạn phát triển của bệnh thủy đậu Bệnh thủy đậu thường diễn biến qua các giai đoạn như sau: Thời kỳ ủ bệnh Giai đoạn ủ bệnh được tính từ khi cơ thể nhiễm virus thủy đậu, người bệnh khoẻ mạnh, không có triệu chứng. Thời gian ủ bệnh kéo dài khoảng 10 - 21 ngày, thường 2 tuần. Giai đoạn khởi phát Trẻ em thường không rõ triệu chứng, có thể sốt nhẹ, ăn kém, mệt mỏi. Giai đoạn tổn thương da Thường 5-10 ngày, lúc đầu xuất hiện vết sẩn ngứa trên nền da đỏ, tiến triển nhanh thành phỏng nước thường kích thước 1-3 mm, có thể đóng vảy đồng thời với việc xuất hiện nốt mới... . chủ yếu trên thân và mặt, có cả trên da đầu. Trẻ sốt nhẹ trong vài ngày đầu, khi phỏng nước mọc và vỡ làm trẻ đau nhức, ngứa ngáy. Giai đoạn phục hồi Nếu được chăm sóc đúng cách, các mụn nước sẽ dần khô, đóng vảy và không để lại sẹo. Xử trí thế nào khi mắc thuỷ đậu? - Trẻ bệnh cần được nghỉ ngơi, uống nhiều nước, và vitamin nhóm B, C. - Tắm nước sạch, tránh chà sát da. - Bôi các vùng da tổn thương bằng dung dịch sát khuẩn nhẹ( betadin, xanhmetylen... ). - Hạ sốt dùng acetaminophen khi trẻ sốt cao - Acyclovir chỉ dùng trong 1 số trường hợp đặc biệt: trẻ suy giảm miễn dịch hoặc có biến chứng nặng. Cách phòng chống bệnh thủy đậu Phòng ngừa bệnh thủy đậu là điều mà ai cũng quan tâm, nhưng làm cách nào cho đúng và không để lại sẹo thì chưa phải ai cũng biết. Bệnh rất dễ lây lan, lây truyền từ người sang người qua đường hô hấp thông qua tiếp xúc trực tiếp, qua dịch tiết mũi họng, dịch từ nốt phỏng thủy đậu. Bệnh có thể lây từ 1-2 ngày trước khi xuất hiện tổn thương da cho đến khi nước nước đều thành vảy. Vì vậy, khi có dấu hiệu của bệnh cần lưu ý: - Hạn chế tiếp xúc với người bệnh để phòng tránh lây lan. - Những trường hợp mắc bệnh thuỷ đậu cần được nghỉ ngơi cách ly từ 7 đến 10 để tránh lây lan cho những người xung quanh. - Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng, sử dụng các đồ dùng sinh hoạt riêng, vệ sinh mũi họng hàng ngày bằng nước muối sinh lý. - Thường xuyên vệ sinh nhà cửa, trường học, vật dụng sinh hoạt bằng các chất sát khuẩn thông thường. - Tiêm chủng là cách hiệu quả nhất để phòng ngừa thủy đậu. Hãy nâng cao ý thức bảo vệ sức khỏe để phòng tránh dịch bệnh. Ngoài ra, trước tình hình bệnh thủy đậu và các bệnh mùa đông khác đang hoành hành cùng thời điểm đại dịch Corona do chủng mới virus COVID-19 gây ra với triệu chứng giống nhau khiến người dân vô cùng hoang mang, lo lắng. Cụ thể: Giảm 5 % gói xét nghiệm kiểm tra sức khỏe khi sốt dưới 24h; Giảm 10 % gói xét nghiệm sàng lọc một số tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mùa Đông - Xuân sau sốt trên 24h (cơ bản); Giảm 20 % gói xét nghiệm sàng lọc một số tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mùa Đông - Xuân sau sốt trên 24h (nâng cao).
medlatec
758
Chi tiết về các giai đoạn ung thư đại tràng và biện pháp điều trị Việc xác định các giai đoạn ung thư đại tràng sẽ giúp chúng ta biết được mức độ phát triển và lan rộng của khối u, từ đó có thể lựa chọn ra phương pháp điều trị phù hợp nhất. Tiêu chí phân loại các giai đoạn ung thư đại tràng Theo hệ thống TNM (Tumor - Nodes - Metastasis) do Ủy ban Liên hợp về ung thư Hoa Kỳ (AJCC) phân loại, để xác định giai đoạn của ung thư đại tràng cần dựa trên những tiêu chí như sau: Đặc điểm khối u - Tumor (T): khối u có kích cỡ là bao nhiêu, ung thư đã xâm lấn thành đại tràng hay các vùng gần đó hay chưa; Các hạch bạch huyết xung quanh - Nodes (N): kiểm tra xem khối u đã tấn công các hạch bạch huyết lân cận hay chưa; Khả năng di căn - Metastasis (M): xem tế bào ung thư đã di căn từ đại tràng tới những cơ quan khác như gan, phổi hay chưa,... 2. Các giai đoạn ung thư đại tràng căn cứ trên hệ thống TNM Dựa vào những tiêu chí phân loại nêu trên, ung thư đại tràng bao gồm các giai đoạn từ 0 - 4 với các đặc điểm cụ thể như sau: Ung thư đại tràng giai đoạn 0: Đây là thời kỳ ung thư mới hình thành, tế bào ung thư mới chỉ đang khu trú trong lớp niêm mạc của đại tràng. Ở giai đoạn này nếu được phát hiện sớm thì khả năng điều trị khỏi là rất cao. Ung thư đại tràng giai đoạn 1: Ở giai đoạn này, khối u đã tiến triển từ lớp niêm mạc xâm lấn sang lớp dưới niêm mạc, tuy nhiên vẫn chưa tấn công tới các hạch bạch huyết gần đó. Ung thư đại tràng giai đoạn 2: Bước tới giai đoạn 2, khối u đã lan qua khỏi lớp dưới niêm mạc đại tràng và được chia thành những giai đoạn nhỏ như 2A, 2B hoặc 2C. Cụ thể: Giai đoạn 2A: các mô và các hạch bạch huyết lân cận chưa bị ảnh hưởng bởi khối u, nhưng nó đã lan đến những lớp ngoài của đại tràng; Giai đoạn 2B: khối u chưa xâm lấn các hạch bạch huyết nhưng đã phát triển tới phúc mạc (đây là lớp màng ngoài bao bọc các cơ quan thuộc ổ bụng); Giai đoạn 2C: ung thư đã lan sang các cơ quan gần nó, nhưng chưa tấn công các hạch bạch huyết. Ung thư đại tràng giai đoạn 3: Ung thư đại tràng giai đoạn 3 cũng được phân theo 3 giai đoạn nhỏ là 3A, 3B và 3C: Giai đoạn 3A: đây là thời kỳ khối u đã bắt đầu tiến sâu vào các lớp cơ đại tràng và lan rộng sang những hạch bạch huyết gần đó; Giai đoạn 3B: số lượng hạch bạch huyết bị khối u xâm lấn gia tăng (từ 1 - 4 hạch); Giai đoạn 3C: tế bào ung thư đã tấn công ra lớp cơ ngoài cùng của thành đại tràng và được tìm thấy trong 4, thậm chí là nhiều hơn các hạch bạch huyết lân cận. Tuy nhiên thời điểm này ung thư vẫn chưa di căn tới các cơ quan xa khác trong cơ thể. Ung thư đại tràng giai đoạn 4 (giai đoạn cuối): Ung thư đại tràng giai đoạn cuối được mô tả như sau: Giai đoạn 4A: ung thư đã di căn tới một cơ quan xa hơn như phổi hoặc gan; Giai đoạn 4B: đây được coi là giai đoạn ung thư diễn tiến nặng nhất khi mà không chỉ một mà khối u đã di căn tới 2 hoặc nhiều cơ quan khác ngoài đại tràng. Bên cạnh hình thức phân loại khối u dựa trên giai đoạn mà người ta còn phân theo độ mô học. Cụ thể là dựa trên đặc điểm, mức độ giống nhau giữa các tế bào khỏe mạnh và tế bào ung thư để phân thành cấp độ từ 1 - 4. Những tế bào ung thư nào được phân cấp càng cao thì tức là tính bất thường càng lớn. Ngược lại cấp càng thấp thì có chiều hướng phát triển chậm hơn, đồng thời tiên lượng cũng tốt hơn so với loại cấp cao. 3. Các loại xét nghiệm giúp xác định ung thư đại tràng đang ở giai đoạn nào Nội soi là phương pháp được ưu tiên sử dụng để giúp phát hiện dấu hiệu ung thư đại tràng. Nếu có vấn đề bất thường nghi ngờ khả năng cao là ung thư, bệnh nhân sẽ được chỉ định tiến hành một số xét nghiệm bổ sung khác để kiểm tra kích thước của khối u và liệu rằng khu vực khác đã bị ảnh hưởng bởi khối u hay chưa. Đó có thể là các chẩn đoán hình ảnh như chụp X-quang, chụp CT hay chụp MRI, chụp xạ hình xương và chụp PET-CT... tại vùng gan, bụng và ngực,... Đôi khi ở một số trường hợp cần phải thực hiện phẫu thuật để xác định ung thư đang ở giai đoạn mấy. 4. Điều trị ung thư đại tràng như thế nào? Trong từng giai đoạn ung thư đại tràng sẽ cần áp dụng các phương pháp điều trị khác nhau sao cho phù hợp, cụ thể như sau: Ung thư đại tràng giai đoạn đầu (0 - 1): phẫu thuật là biện pháp thường được chỉ định ở giai đoạn này và phụ thuộc vào vị trí, kích thước khối u mà sẽ áp dụng kỹ thuật khác nhau; Ung thư đại tràng giai đoạn 2: thời kỳ này phẫu thuật được tiến hành nhằm loại bỏ khối u và cả các hạch bạch huyết lân cận bị ảnh hưởng bởi ung thư. Ở một số ca bệnh nhất định, phẫu thuật có thể được kết hợp cùng hóa trị liệu; Ung thư đại tràng giai đoạn 3: phẫu thuật vẫn có thể được áp dụng ở giai đoạn này để loại bỏ khối u và một số hạch bạch huyết, ngoài ra có thể áp dụng xạ trị nhằm tiêu diệt các dấu vết ung thư còn sót lại sau phẫu thuật; Ung thư đại tràng giai đoạn 4: ở giai đoạn cuối mục tiêu điều trị lúc này chủ yếu là để giảm thiểu các triệu chứng, nâng cao chất lượng cuộc sống và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân. Các phương pháp được áp dụng đó là phẫu thuật, xạ trị và hóa trị, hay liệu pháp nhắm đích. Nhìn chung việc xác định được các giai đoạn ung thư đại tràng có ý nghĩa rất lớn đối với kế hoạch điều trị bệnh về sau. Bệnh được chẩn đoán ở giai đoạn sớm sẽ có tiên lượng tốt hơn so với giai đoạn muộn. Chính vì thế mỗi người nên tự chủ động thực hiện tầm soát ung thư định kỳ hàng năm để có thể phát hiện ra các dấu hiệu của ung thư ngay từ khi mới khởi phát. Điều này giúp tiết kiệm được rất nhiều thời gian, chi phí điều trị, bảo tồn được cấu trúc các cơ quan và tăng tuổi thọ trong tương lai.
medlatec
1,212
Công dụng thuốc Flazenca Thuốc Flazenca 750.000/125 được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái phát và phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ công dụng cũng như cách sử dụng thuốc Flazenca sao cho hiệu quả để điều trị các bệnh răng miệng. 1. Công dụng và chỉ định thuốc Flazenca 1.1. Thành phần thuốc Flazenca. Thuốc Flazenca 750.000/125 bao gồm hai thành phần chính là:Spiramycin với hàm lượng là 750000 IU.Metronidazol có hàm lượng là 125mg.Dạng bào chế: Thuốc Flazenca dạng bột pha hỗn dịch uống.1.2. Công dụng thuốc Flazenca. Với 2 thành phần chính trên, thuốc Flazenca sẽ giúp hỗ trợ điều trị các bệnh viêm răng miệng. Cụ thể như sau:Spyramicin là một chất kìm khuẩn thuộc nhóm macrolid - tác dụng lên tiểu phân 50S của ribosom vi khuẩn nên có khả năng ức chế quá trình tổng hợp protein.Metronidazol là một tác nhân diệt khuẩn thuộc nhóm Imidazole có tác dụng điều trị với nhiều bệnh do vi khuẩn kỵ khí, ký sinh trùng, amip gây ra. Tác dụng có được của Metronidazol là do sau khi thâm nhập vào vi khuẩn bị khử thành các chất độc làm phá vỡ ADN của tế bào vi khuẩn. Do đó dẫn đến kết quả cuối cùng là thuốc làm chết vi khuẩn, ký sinh trùng...1.3. Chỉnh định thuốc Flazenca. Thuốc Flazenca 750.000/125 được sử dụng trong một số bệnh như:Điều trị các nhiễm khuẩn ở răng miệng như: Các tình trạng nhiễm khuẩn mạn tính, cấp tính hoặc tái phát. Thuốc có hiệu quả tốt trong điều trị áp-xe răng, viêm lợi, viêm dưới hàm, viêm tuyến nước bọt...Dùng để dự phòng nhiễm khuẩn sau các phẫu thuật răng miệng.Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn khác do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra.1.4. Chống chỉ định thuốc Flazenca. Chống chỉ định dùng Flazenca 750.00/125 trong các trường hợp sau:Người bệnh bị dị ứng với spiramycin, Metronidazole hoặc các kháng sinh khác cùng nhóm.Người mẫn cảm với một trong các thành khác của Flazenca cũng không được sử dụng thuốc.Không khuyến khích sử dụng Flazenca cho phụ nữ có thai, ít nhất là trong thời gian 3 tháng đầu thai kỳ.Đối với người đang cho con bú, trong trường hợp thật sự cần thiết phải dùng Flazenca để điều trị thì nên ngừng cho con bú khi dùng thuốc. 2. Liều dùng và cách dùng thuốc Flazenca 2.1. Liều dùng thuốc Flazenca. Sử dụng thuốc Flazenca đúng liều lượng sẽ giúp phát huy hết tác dụng kháng viêm, trị nhiễm khuẩn của thuốc. Tùy từng đối tượng sẽ có liều lượng riêng:Với người từ 15 tuổi trở lên: Mỗi lần uống 2 gói, 2-3 lần/ngày.Trẻ em từ đủ 10 tuổi đến dưới 15 tuổi: Mỗi ngày uống 3 lần, 1 gói/lần.Trẻ nhỏ từ đủ 5 tuổi đến dưới 10 tuổi: 1 gói/lần x 3 lần/ngày.2.2. Cách dùng thuốc Flazenca. Thuốc Flazenca được dùng theo đường uống. Người bệnh dùng lượng nước vừa đủ để pha Flazenca theo liều lượng đã được chỉ định thành một hỗn dịch uống. Hỗn dịch Flazenca sau khi pha xong nên uống ngay để đảm bảo hiệu quả, có thể uống vào trước hay sau ăn đều được. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Flazenca 3.1. Tác dụng phụ của thuốc. Flazenca có thể gây một số tác dụng phụ thường thấy khi sử dụng như sau:Người bệnh có thể mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa như buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy, không muốn ăn, miệng có dư vị kim loại.Phản ứng dị ứng: nổi mề đay.Vị kim loại trong miệng, viêm lưỡi, viêm miệng. Giảm bạch cầu vừa phả. I, hồi phục ngay sau khi ngưng dùng thuốc.Hiếm thấy và liên quan đến thời gian điều trị kéo dài: chóng mặt, mất phối hợp, mất điều hoà, bị cảm, viêm đa dây thần kinh cảm giác và vận động.Tiết niệu: Nước tiểu có màu nâu đỏ.Những tác dụng phụ của Flazenca trên các bộ phận khác hay toàn thân thì ít gặp hơn như: chảy máu cam, cảm giác nóng đỏ rát, giảm bạch cầu, ngoại ban...Rất hiếm khi gặp trường hợp dùng Flazenca gây ra phản ứng phản vệ, bội nhiễm do dùng lâu ngày, động kinh, bệnh đa dây thần kinh, nước tiểu sẫm màu...3.2. Tương tác thuốc. Bên cạnh việc gây tác dụng phụ, người bệnh cần lưu ý các hợp chất sau đây có thể phản ứng với thuốc Flazenca gây hiệu quả không tốt cho sức khỏe hay làm giảm tác dụng của thuốc. Có một số chú ý sử dụng thuốc như sau:Hiệu quả của thuốc tránh thai bị mất khi dùng kết hợp với Flazenca.Do trong Flazenca có spiramycin làm giảm nồng độ của Levodopa trong máu nên làm giảm tác dụng điều trị của levodopa khi dùng đồng thời hai thuốc này với nhau.Flazenca làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông máu dạng uống, nhất là warfarin. Do đó, nên theo dõi các chỉ số như thời gian prothrombin để điều chỉnh liều dùng của thuốc chống đông máu.Tương tác giữa Flazenca với Disulfiram có thể gây ra các tác dụng không mong muốn trên thần kinh như lú lẫn, loạn thần.Phenobarbitan làm tăng chuyển hóa thành phần metronidazol có trong flazenca nên làm hiệu quả của thuốc bị giảm.Flazenca khi dùng đồng thời với terfenadin, astemizol làm tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn của hai thuốc này trên tim mạch như loạn nhịp tim... Do đó không nên phối hợp các loại thuốc này với nhau.Cimetidin làm giảm sự chuyển hóa qua gan và kéo dài thời gian thải trừ của Flazenca, dẫn đến tăng khả năng gặp các tác dụng phụ của Flazenca.Tác dụng của vecuronium tăng khi sử dụng cùng Flazenca.3.3. Lưu ý khác. Không uống rượu khi đang sử dụng Flazenca, vì có thể xảy ra các phản ứng giữa rượu với thuốc gây nguy hiểm cho sức khỏe.Để tránh nguy cơ bị ngộ độc Lithi, không được sử dụng Flazenca cho người bệnh có nồng độ lithi trong máu cao (do đang dùng thuốc).Không sử dụng gói Flazenca bị rách bao bì hay bột thuốc thị ẩm, vón cục hoặc bị biến màu.3.4. Lưu ý khi sử dụng thuốc cho các đối tượng đặc biệt. Phụ nữ có thai: Ở động vật, thấy metronidazol không gây quái thai và không độc với thai nhi. Nghiên cứu trên nhiều phụ nữ có thai sử dụng Metronidazol trong 3 tháng đầu, không có trường hợp nào gây dị dạng nào. Spiramycin đi qua nhau thai nhưng nồng độ thuốc trong máu nhau thai thấp hơn trong máu người mẹ, Spiramycin không gây tai biến cho người đang mang thai.Phụ nữ cho con bú: Spiramycin và Metronidazol đều qua sữa mẹ, tránh sử dụng thuốc trong lúc nuôi con bú.Với những chia sẻ về thuốc Flazenca sẽ giúp quá trình sử dụng thuốc ở bệnh nhân được hiệu quả, an toàn. Nếu có thêm những thắc mắc về thuốc Flazenca người bệnh nên tham khảo để có những chỉ định phù hợp.
vinmec
1,207
Công dụng thuốc Ankodinir Ankodinir thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Thuốc có tác dụng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với trẻ em gây ra như: Viêm tai giữa nhiễm khuẩn cấp, viêm xoang hàm cấp, viêm họng, viêm amidan và viêm da. 1. Ankodinir là thuốc gì? Thuốc Ankodinir có thành phần chính là hoạt chất Cefdinir 250mg và các tá dược khác vừa đủ. Thuốc được điều chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống, đóng gói thành hộp, có các loại:Hộp 1 lọ 18,05g bột pha hỗn dịch để pha 30ml;Hộp 1 lọ 36,1 bột pha hỗn dịch để pha 60ml;Hộp 1 lọ 60,2g bột pha hỗn dịch để pha 100ml.2. Công dụng thuốc Ankodinir2.1 Công dụng - chỉ định. Thuốc Ankodinir được chỉ định sử dụng cho những trường hợp sau:Người bị viêm tai giữa do nhiễm khuẩn cấp;Người bị viêm xoang hàm cấp;Người bị viêm họng và viêm amidan;Người bị nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không xuất hiện biến chứng.2.2 Chống chỉ định. Ankodinir chống chỉ định sử dụng cho những người bị dị ứng hoặc mẫn cảm với hoạt chất Cefdinir hay bất cứ thành phần nào có trong thuốc. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Ankodinir Cách dùng: Thuốc Ankodinir được điều chế dưới dạng hỗn hợp dịch uống nên được sử dụng bằng đường uống. Khi dùng, người bệnh sử dụng nước lọc hoặc nước đã đun sôi để nguội để pha. Tránh sử dụng các loại chất lỏng khác như rượu, bia, đồ uống có ga để các thành phần trong thuốc không bị thay đổi.Liều dùng: Với trẻ em từ 6-12 tháng: Sử dụng liều 14mg/ kg/ ngày, chỉ được sử dụng tối đa 600mg/ ngày.Điều trị bệnh viêm tai giữa do nhiễm khuẩn cấp, viêm xoang hàm ấp, viêm họng, viêm amidan: Dùng liều 7mg/ kg x 2 lần/ngày. Sử dụng trong vòng 5 đến 10 ngày. Ngoài ra, người bệnh có thể sử dụng liều 14mg/ kg/ lần/ ngày. Sử dụng trong vòng 10 ngày.Điều trị bệnh nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không xuất hiện biến chứng: Sử dụng liều 7mg/ kg x 2 lần/ ngày, dùng trong vòng 10 ngày. Với người đang bị suy thận: Trẻ em có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 30ml/phút: Sử dụng liều 7mg/ kg/ lần/ ngày, chỉ sử dụng tối đa 300mg. Với người bệnh đang trong quá trình thẩm tách máu: Sử dụng 7mg/ kg x 2 ngày/ lần cho liều bắt đầu ở trẻ em. Cần bổ sung thêm 1 liều 7mg/ kg ở trẻ em ngay khi kết thúc một đợt thẩm tách máu vì 1 phần hoạt chất cefdinir sẽ bị loại bỏ bởi quá trình thẩm tách máu. Trong trường hợp quên liều: Người bệnh có thể sử dụng ngay tại thời điểm nhớ ra. Tuy nhiên, nếu quá gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo, người bệnh hãy bỏ qua liều quên và chỉ sử dụng liều đúng với đơn thuốc đã được chỉ định. Tuyệt đối không được sử dụng gấp đôi số liều để bù cho liều đã quên, tránh dẫn đến tình trạng sử dụng thuốc Ankodinir quá liều.Trong trường hợp quá liều: Người dùng cần thông báo cho bác sĩ về số lượng thuốc mà mình đã dùng cùng với tình trạng sức khỏe hiện tại của bản thân ngay khi nhận ra mình sử dụng thuốc quá liều để có hướng xử trí thích hợp.Khi sử dụng quá liều, người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng như: Nôn, buồn nôn, đau thượng vị, tiêu chảy và co giật,...Cách xử trí: Lọc máu sẽ hiệu quả trong trường hợp sử dụng quá liều, đặc biệt là với những trường hợp đang bị suy giảm chức năng của thận. 4. Tác dụng phụ của thuốc Ankodinir Trong quá trình sử dụng thuốc, ngoài công dụng chính mà Ankodinir mang lại, người dùng còn có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như sau:Các trường hợp thường gặp: Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nhức đầu và nổi mẩn, ...Lưu ý: Người dùng cần thông báo cho bác sĩ khi thấy xuất hiện những triệu chứng kể trên hoặc bất kỳ triệu chứng nào khác nghi do dùng thuốc Ankodinir để được chẩn đoán và xử trí nhanh chóng.5. Tương tác với thuốc Ankodinir. Khi sử dụng thuốc, người dùng nên ghi nhớ một số phản ứng tương tác giữa thuốc Ankodinir với các thuốc khác như: Sử dụng đồng thời với các loại thuốc chứa sắt hoặc các loại thuốc kháng acid sẽ làm giảm đi khả năng hấp thu hoạt chất Cefdinir. Vì thế, nếu trong trường hợp cần thiết phải sử dụng đồng thời, người bệnh nên uống Cefdinir cách 2 giờ trước hoặc sau khi dùng các loại thuốc kể trên.Sử dụng đồng thời với Probenecid sẽ làm giảm đi sự bài tiết qua thận của cefdinir. Lưu ý: Để giảm thiểu tối đa các tương tác không may xảy ra khi sử dụng thuốc Ankodinir, người bệnh nên thông báo với bác sĩ/dược sĩ những loại thuốc, thực phẩm chức năng mà mình đang sử dụng để được tư vấn và kê đơn thuốc phù hợp nhất.6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Ankodinir. Người dùng nên lưu ý một số điều dưới đây trước và trong khi sử dụng thuốc Ankodinir:Nếu điều trị kéo dài với thuốc Ankodinir có thể sẽ gây phát sinh ra các vi khuẩn kháng thuốc.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người bệnh có tiền sử mắc bệnh viêm đại tràng.Với những người bị suy thận có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 30 ml/phút cần phải được giảm liều.Thận trọng khi sử dụng thuốc cho đối tượng là phụ nữ đang trong chu kỳ mang thai hoặc đang trong giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ. Khuyến cáo chỉ nên sử dụng khi thực sự cần thiết và cần phải tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng Ankodinir.Hiện nay, độ an toàn và hiệu quả của Cefdinir cho trẻ dưới 6 tuổi vẫn chưa được xác định. Nếu người dùng xảy ra các phản ứng dị ứng với Cefdinir cần phải ngưng sử dụng thuốc và phải được áp dụng những phương pháp điều trị kịp thời.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Ankodinir, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Ankodinir là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,149
10 bài thuốc chữa cảm cúm hiệu quả từ thực phẩm Dưới đây là một số bài thuốc, cây lá chữa cảm cúm thường gặp trong mùa lạnh. 1. Bạc hà Bạc hà khô 20g, tỏi 10g, hương nhu khô 20g, hạt mùi khô 5g. Cho 3 bát nước, đun sôi kỹ còn 1 bát là được. Lấy một nửa bát nước thuốc cho bệnh nhân uống. Phần còn lại bịt kín nồi thuốc chỉ để 1 lỗ thủng nhỏ cho hơi thuốc bay ra, bệnh nhân ngồi ngửi hơi thuốc đó, khi hết hơi nóng thì thôi, ngày làm 1 lần, làm 2 ngày liền. Nếu cảm cúm có sốt nóng, rét, đau đầu, sổ mũi, đau nhức chân tay, cần dùng bài thuốc sau: Bạc hà khô 5g, cúc hoa vàng khô 10g, kinh giới khô 5g, kim ngân khô 15g. Sắc thuốc xong chia 2 lần uống trong ngày, uống trước khi ăn, cần uống 3 ngày liền. Chú ý, không nên dùng bạc hà cho trẻ nhỏ dưới 1 tuổi và người mắc bệnh cao huyết áp. 2. Cúc tần Chữa cảm cúm nhức đầu không có mồ hôi: Lá cúc tần 20g, lá sả 10g, lá chanh 8g, sắc thuốc xong cho bệnh nhân uống lúc còn nóng, bã thuốc còn lại cho thêm 2 bát nước đun sôi để cho bệnh nhân xông, sau đắp chăn kín cho ra mồ hôi. 3. Kinh giới Chữa cảm cúm, đau nhức các đầu xương: Kinh giới tươi (cành non, lá) 50g, gừng sống 10g. Hai thứ rửa sạch, giã nát vắt lấy nước cốt cho bệnh nhân uống, ngày uống 2 lần, bã thuốc xoa dọc xương sống từ trên xuống. 4. Tía tô Chữa bệnh cảm cúm không có mồ hôi: Lá tía tô (tươi) 15g, hành tươi (củ, rễ, dọc) 3 củ. Cả hai rửa sạch, thái nhỏ, cho vào bát cháo nóng để bệnh nhân ăn, ăn xong thì đắp chăn kín cho ra mồ hôi. 5. Tỏi Tỏi có tác dụng kháng khuẩn, giảm đau, chống viêm… Dùng tỏi giã vắt lấy nước cốt 10 ml uống, ngoài dùng tỏi bọc bông nút mũi để chống lây. 6. Hành Thuốc chữa cảm cúm, sốt nhẹ, nhức đầu: Hành 15g, (cả củ, rễ, lá) rửa sạch giã nhỏ. Tía tô 20g rửa sạch thái thật nhỏ. Cả hai cho vào cháo loãng nóng quấy đều cho bệnh nhân ăn. Ăn xong đắp chăn kín cho ra mồ hôi. Chữa cảm sốt nhức đầu: Hành củ 30g, gừng tươi 20g, chè búp (khô) 8g, tía tô 6g. Sắc thuốc xong, cho bệnh nhân uống làm 2 lần trong ngày. Uống lúc thuốc còn nóng. 7. Cỏ mần trầu Chữa cảm cúm: Cỏ mần trầu 10g, cam thảo nam 8g, kim ngân 6g. Sắc uống ngày 1 thang. 8. Cam thảo đất Chữa cảm cúm sợ gió, có mồ hôi, nặng đầu, ho: Bạc hà 8g, kinh giới 8g, lá tre 16g, kim ngân 16g, cam thảo đất 12g. Sắc thuốc xong, cho bệnh nhân uống làm hai lần trong ngày, uống khi thuốc đã nguội. 9. Gừng Gừng tươi thái lát 5g, hạt rau mùi 35g, hành cả rễ đập dập 3 củ. Tất cả đem sắc uống ấm trong ngày. Trị sốt cao, đau ê ẩm toàn thân, mặt mũi đỏ, không ra mồ hôi. Sau khi uống thuốc đắp chăn kín đầu ra được mồ hôi là khỏi. Hoặc ăn thêm cháo trứng tía tô rễ hành hiệu quả càng cao. 10. Ngải khô Độc vị lá ngải khô 30g, nếu tươi gấp đôi. Đem sắc uống ngày một đến hai thang uống khi còn ấm. Trị sốt cao, rét run, nghẹt mũi, người mệt mỏi chỉ muốn ngủ. /.
medlatec
602
Cẩm nang từ A đến Z về bệnh viêm gan E Viêm gan E là bệnh dễ lây lan và có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên, nhiều người còn thiếu kiến thức căn bản về căn bệnh này. Dưới đây là những thông tin từ A đến Z về bệnh để bạn cùng tham khảo. 1. Bệnh viêm gan E là gì? Bệnh viêm gan E do virus HEV gây ra, là một bệnh lây qua đường tiêu hóa. Bệnh có thể gây thành dịch do nhiễm bẩn nguồn nước. Đây là căn bệnh có thể gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm. Theo thống kê, khoảng 20 triệu người trên thế giới đang phải đối mặt với căn bệnh nguy hiểm này. Tuy nhiên, chỉ 1/5 trong số những người mắc bệnh có biểu hiện rõ ràng. Châu Á được cho là khu vực có tỉ lệ mắc bệnh cao, đặc biệt là vùng phía đông và phía Nam châu Á. Việt Nam cũng được xếp vào danh sách những quốc gia có tỉ lệ người nhiễm bệnh cao. Đặc biệt vào mùa mưa, bệnh dễ lây lan nên có thể bùng phát thành dịch. 2. Biến chứng của bệnh viêm gan E Nếu không được điều trị kịp thời, viêm gan sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Đối với bệnh nhân mắc bệnh mạn tính, bệnh có thể dẫn tới rối loạn thần kinh và có thể gây suy gan, tổn thương gan nghiêm trọng, cuối cùng dẫn tới tử vong. Phụ nữ mang thai được đánh giá là những đối tượng mắc bệnh có nguy cơ cao gặp phải biến chứng. Tổ chức Y tế Thế giới cho biết, nhiều trường hợp mắc bệnh là phụ nữ mắc bệnh khi mang thai ở 3 tháng cuối của thai kỳ gặp biến chứng và tử vong. Đối với những người từng ghép gan, từng mắc những bệnh mạn tính, rối loạn chức năng gan thì bệnh lại càng nguy hiểm hơn. Bên cạnh đó, những trường hợp từng sử dụng các loại thuốc gây ức chế miễn dịch cũng cần cẩn trọng với biến chứng của bệnh. 3. Bệnh viêm gan E có thể lây qua những nguồn nào? Các chuyên gia nhận định, viêm gan E là bệnh có thể lây lan rất dễ dàng và lây qua đường tiêu hóa bằng nhiều con đường. Bệnh có thể lây qua nguồn nước ô nhiễm. Cụ thể nếu phân người hoặc phân vật nuôi khiến cho nguồn nước bị ô nhiễm, thì virus gây bệnh cũng sẽ theo con đường này và mang mầm bệnh đến với những người khỏe mạnh. Ở các quốc gia phát triển, những trường hợp mắc bệnh thường do ăn phải các loại thịt như thịt lợn, thịt bò có chứa virus gây bệnh nhưng chưa được nấu chín. Virus có cơ hội và dễ dàng lây bệnh từ động vật sang người. Thậm chí, nếu ăn phải một số loại ngao, sò, ốc,… sống tại vùng nước bị ô nhiễm, bạn cũng có nguy cơ mắc bệnh. Người mẹ mang thai mắc căn bệnh này cũng có thể lây truyền virus từ mẹ sang cho con. Trong các trường hợp hiếm gặp, có thể bị nhiễm virus viêm gan khi truyền máu. 4. Triệu chứng của bệnh viêm gan E Các bác sĩ cho biết, sau khi phơi nhiễm với virus viêm gan, thời kỳ ủ bệnh sẽ khoảng từ 3 đến 8 tuần. Các giai đoạn của bệnh không rõ ràng và đối với trẻ em, bệnh hầu như không có biểu hiện, rất khó để phát hiện. Ở người lớn, triệu chứng bệnh dễ nhận biết hơn. Ở mỗi bệnh nhân, mỗi giai đoạn bệnh, biểu hiện lại khác nhau. Nhiều trường hợp có triệu chứng rất nhẹ hoặc không hề có triệu chứng. Chuyên gia nhận định, sau khoảng 15 đến 60 ngày, bệnh sẽ bắt đầu có biểu hiện rõ hơn. Cụ thể, bạn nên cẩn trọng nếu có những dấu hiệu khác lạ dưới đây: Thường xuyên mệt mỏi. Chán ăn. Sốt. Thường xuyên buồn nôn và nôn. Vàng da. Đau bụng, đau vùng phía trên gan. Nước tiểu có màu đậm. Phân nhạt. Ở những vùng có dịch tễ lưu hành diễn biến lâm sàng có thể gặp những thể nặng với những biểu hiện của suy gan cấp và có thể tử vong. 5. Phương pháp điều trị viêm gan E Đối với những trường hợp đặc biệt, viêm gan nặng hoặc có nguy cơ cao gặp phải biến chứng, cần gặp bác sĩ để được điều trị. Nhưng phần lớn, người bệnh mắc viêm gan E có thể tự khỏi. Để nhanh chóng phục hồi, người bệnh nên thực hiện những biện pháp sau: Nghỉ ngơi nhiều hơn: Người bệnh cần có một chế độ nghỉ ngơi hợp lý để cơ thể có thời gian phục hồi. Khi cơ thể có dấu hiệu khỏe trở lại mới bắt đầu sinh hoạt bình thường như trước đó. Uống nhiều nước: Có thể là nước lọc, nước trái cây hoặc nước canh. Chế độ ăn đa dạng: Chế độ ăn rất quan trọng với người bệnh vì nó có thể mang đến nguồn dinh dưỡng phong phú, tiếp năng lượng cho bệnh nhân và rút ngắn thời gian phục hồi. Bỏ rượu bia và thuốc lá: Đây là những chất vốn đã độc hại đối với cơ thể người khỏe mạnh. Đối với người bệnh viêm gan thì còn nguy hại hơn nhiều. Nếu tiêu thụ rượu bia, thuốc lá, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân sẽ ngày càng tồi tệ hơn, đồng thời hạn chế các loại thuốc gây độc cho gan. Người bệnh cần cung cấp những thông tin về sức khỏe một cách chi tiết nhất với bác sĩ, đặc biệt là những loại thuốc mà họ đang sử dụng, không loại trừ các loại thảo dược. Tuyệt đối tuân thủ theo những quy định của bác sĩ. Tái khám đúng hẹn: Ngoài những lưu ý trên, người bệnh cũng cần phải tuân thủ chặt chẽ lịch tái khám. Tái khám đúng hẹn sẽ giúp bác sĩ theo dõi tất cả những thay đổi, tiến triển của người bệnh sau quá trình điều trị. Đồng thời, các xét nghiệm máu sẽ có thể xác định khả năng tự chống virus của cơ thể. 6. Phương pháp phòng bệnh viêm gan E Hiện nay bệnh viêm gan E chưa có vắc-xin dự phòng nên phương pháp phòng bệnh là vô cùng cần thiết. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bệnh là do ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước sau lũ lụt. Vì thế cần phải vệ sinh môi trường tốt, đặc biệt là sau mưa lũ, đồng thời có biện pháp xử lý chất thải tốt ở các vùng triền sông và miền Núi. Với người bị nhiễm viêm gan vi rút E: Bệnh nhân nên rửa tay kỹ trước, sau khi ăn và tiếp xúc với người khác. - Với cộng đồng có thể giảm cơ hội bị nhiễm bằng các cách sau: Rửa tay với xà phòng trước khi ăn. Khi đi tới những vùng đông dân cư, bạn nên uống nước tinh khiết đóng chai hoặc đun sôi trước khi uống. Cần nấu chín các loại thực phẩm có nguy cơ nhiễm virus gây bệnh bao gồm thịt lợn, thịt bò, các loại sò, ngao, ốc. Đặc biệt đối với phụ nữ mang thai - nhóm đối tượng có nguy cơ biến chứng cao, nếu có triệu chứng nghi ngờ bị bệnh, nên đi khám để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
medlatec
1,256
Những điều cần biết về gai xương khớp vai Gai xương khớp vai là một tổn thương ở khớp vai, gây đau nhức, giảm khả năng vận động ở vùng vai và cánh tay. Sau đây hãy cùng tìm hiểu gai xương ở khớp vai là gì, những hậu quả của bệnh và cách chẩn đoán, điều trị căn bệnh này. 1. Gai xương khớp vai là gì? Gai xương (tên tiếng Anh: bone spurs hoặc osteophytes) là những cấu trúc xương cứng, nhẵn, thường hình thành ở đầu xương có khớp bị thương tổn. Cụ thể, khi lớp sụn khớp bị bào mòn, các đầu xương sẽ lộ ra, cọ xát vào nhau dẫn đến mất xương. Lúc này, cơ thể tự chữa lành bằng cách hình thành những đoạn xương mới tại đây, tạo nên các gai xương. Gai xương có thể hình thành ở nhiều bộ phận trên cơ thể như cột sống, cổ, vai, háng, đầu gối, gót chân, cổ tay… Tình trạng xuất hiện các gai xương ở khớp vai được gọi là gai xương khớp vai. Gai xương vai là những cấu trúc xương cứng, nhẵn, hình thành ở đầu xương vai có khớp bị thương tổn. 2. Nguyên nhân gây gai khớp vai – Thoái hoá khớp vai – Viêm khớp vai – Các chấn thương ở vai Một số yếu tố cũng thúc đẩy quá trình hình thành gai xương ở khớp vai gồm: – Tuổi tác: Sự lão hóa theo thời gian khiến sức khỏe xương khớp suy yếu dần và dễ bị tổn thương kèm gai. Đặc biệt, sau tuổi 50, khớp vai thường bị bào mòn nghiêm trọng do phải hoạt động nhiều trong thời gian dài. – Dị tật bẩm sinh: Nhiều trường hợp vị trí xương không phù hợp với tính chất cơ thể theo sinh lý tự nhiên. Điều này làm tăng nguy cơ trật khớp vai, từ đó góp phần dẫn đến gai ở khớp vai. – Giới tính: Tình trạng gai khớp vai thường diễn ra ở phụ nữ hơn so với đàn ông. – Béo phì: Tuy không phải chống đỡ trọng lượng cơ thể nhưng phần vai vẫn có thể bị ảnh hưởng và tác động bởi tình trạng thừa cân. Cụ thể béo phì, thừa cân tạo điều kiện cho các phản ứng viêm toàn thân xảy ra, góp phần gây ra quá trình gai khớp vai. – Di truyền: Khớp vai bị gai xương cũng có yếu tố di truyền. Theo các nghiên cứu, nếu gia đình có người thân, nhất là mẹ gặp phải bệnh này thì khả năng con mắc bệnh sẽ cao hơn người bình thường. 3. Gai xương tổn tại ở khớp vai có nguy hiểm không? Hầu hết trường hợp, các gai xương có kích thước nhỏ sẽ không gây vấn đề quá nguy hiểm. Tuy nhiên, nếu kích thước lớn, các gai này có thể cọ xát vào các xương khác. Đặc biệt khi vận động hoặc có sự chèn ép rễ thần kinh và tủy sống gần đó, người bệnh có thể gặp các triệu chứng: 3.1 Đau vai là triệu chứng thường gặp ở người bị gai xương khớp vai Những cơn đau vai diễn ra ở sâu bên trong, biên độ chuyển động bình thường dù bạn có di chuyển hay ngồi yên. Nhiều trường hợp đó có thể là tình trạng đau theo cơn, âm ỉ về đêm, gây rối loạn giấc ngủ. Sự tồn tại của các gai xương có thể gây đau nhức vai, cứng khớp, sưng tấy, làm ảnh hưởng đến vận động của người bệnh. 3.2 Cứng khớp vai Cứng khớp là một dấu hiệu khác của gai khớp vai, thường kèm theo giảm biên độ vận động. Lúc này, ngay cả khi có người hỗ trợ, bệnh nhân cũng rất khó để xoay cánh tay. Việc này khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn trong các hoạt động sinh hoạt hàng ngày như tắm rửa, thay quần áo… 3.3 Tiếng lạo xạo khi cử động vai cảnh báo bệnh gai xương khớp vai Khi bệnh nhân xoay vai có thể nghe thấy tiếng lạo xạo, lục cục đặc trưng do các đầu xương ma sát với nhau. 3.4 Sưng tấy đỏ bên khung vai Quá trình ma sát giữa các đầu xương khớp vai có thể gây ra phản ứng viêm và ảnh hưởng đến những mô mềm xung quanh, khiến chúng sưng lên. Tuy nhiên, tình trạng sưng viêm ở vai không quá rõ ràng như viêm ở đầu gối hoặc bàn tay. Nếu các gai xương quá lớn có thể dẫn đến tình trạng chèn ép gân và dây chằng, gây viêm gân hoặc thậm chí là rách cơ chóp xoay vai. Người bệnh có thể bị hạn chế vận động, thậm chí tàn phế nếu không được phát hiện và điều trị sớm. 4. Chẩn đoán gai xương khớp vai Trước tiên, bác sĩ sẽ khai thác các triệu chứng của bệnh nhân, bệnh sử của người bệnh, quan sát và sờ các phần vai. Sau đó bác sĩ có thể chỉ định các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh như: – Chụp X-quang giúp kiểm tra cơ bản cấu trúc xương – Chụp CT giúp kiểm tra các chi tiết ở xương và nhiều mô khác mà phim X-quang không tái hiện rõ – Chụp MRI kiểm tra tình trạng lớp sụn và dây chằng Chụp X-quang giúp phát hiện sớm các gai xương ở khớp vai và chẩn đoán mức độ bệnh, từ đó các bác sĩ có thể đưa ra phương án điều trị phù hợp. 5. Các phương pháp điều trị bệnh gai xương khớp Hầu hết các bệnh nhân có gai khớp vai ở mức độ nhẹ, trung bình có thể kiểm soát tốt các triệu chứng đau viêm mà không cần phẫu thuật. Các biện pháp điều trị bảo tồn cho bệnh nhân có gai xương ở khớp vai gồm: – Sử dụng thuốc giảm đau: Điển hình là paracetamol (trường hợp đau ít, nhẹ, không quá nghiêm trọng), ibuprofen, naproxen…(nếu có tình trạng viêm). Tuy nhiên các thuốc này cũng có nguy cơ ảnh hưởng đến dạ dày, thận và tim mạch nếu dùng không đúng cách. Vì vậy, bệnh nhân cần lưu ý sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ. – Tiêm khớp: Tiêm steroid vào khớp có thể được chỉ định khi thuốc giảm đau không có tác dụng. – Vật lý trị liệu: Phương pháp này có thể không trị khỏi gai xương khớp nhưng có thể giúp thư giãn cơ, khớp, tăng cường sức mạnh, cải thiện khả năng vận động của người bệnh. Cần lập kế hoạch tập luyện riêng cho từng người bệnh tùy theo tình trạng và vị trí hình thành mấu xương thừa. Bên cạnh việc luyện tập, người bệnh cũng nên chú trọng vấn đề nghỉ ngơi giúp cơ thể có thời gian hồi phục. Bởi vận động quá nhiều sẽ khiến vùng khớp có gai xương trở nên đau nhức hơn. Trên đây là những thông tin về bệnh gai xương khớp vai cùng cách nhận diện, chẩn đoán và điều trị bệnh. Mỗi người cần chủ động thăm khám định kỳ phát hiện sớm tình trạng gai xương vai. Khi có các triệu chứng đau, khó chịu ở vai, cần đi khám chuyên khoa Cơ xương khớp để thực hiện các chẩn đoán phù hợp.
thucuc
1,253
5 nhóm nghề có nguy cơ cao mắc bệnh lý thoát vị đĩa đệm Người bị thoát vị đĩa đệm thường đau vùng cột sống, sau đó cơn đau có thể lan sang vai, cánh tay, cẳng chân. Tại Việt Nam có khoảng 30% dân số mắc bệnh này và bệnh ngày càng có xu hướng trẻ hóa. Vậy bệnh lý thoát vị đĩa đệm là bệnh gì? Dấu hiệu ra sao và những ai có nguy cơ mắc bệnh? 1. Sơ lược về bệnh lý thoát vị đĩa đệm Thoát vị đĩa đệm là một bệnh lý chỉ tình trạng đĩa đệm bị trượt, lệch hoặc rách do chấn thương, thoái hóa… khiến phần nhân nhầy đĩa đệm thoát ra ngoài, chui vào ống sống chèn ép tủy sống và các thần kinh khu vực gần đó. Theo thống kê, ở Việt Nam khoảng 30% dân số gặp phải tình trạng đau lưng, nhất là đau lưng do tổn thương đĩa đệm sau tai nạn lao động, tai nạn giao thông hay thoái hóa tự nhiên. Tỷ lệ người mắc bệnh thoát vị đĩa đệm ngày càng gia tăng và có xu hướng trẻ hóa, phổ biến ở độ tuổi từ 30 – 60 tuổi. Thoát vị đĩa đệm là tình trạng đĩa đệm bị trượt, rách khỏi vị trí. 2. Nguyên nhân gây nên tình trạng thoát vị đĩa đệm Một số nguyên nhân chính gây thoát bị đĩa đệm là: – Vận động, lao động, làm việc quá sức hoặc sai tư thế: Điều này dễ dẫn tới đĩa đệm, cột sống lưng bị tổn thương nghiêm trọng. – Độ tuổi: Đĩa đệm và cột sống bị mất nước, thoái hóa xơ cứng trong quá trình lão hóa, từ đó gây nên những tổn thương. – Chấn thương vùng lưng – Thoái hóa cột sống, gù vẹo… hoặc mắc bệnh lý bẩm sinh – Do di truyền Bên cạnh đó còn có một số yếu tố nguy cơ gây bệnh, bao gồm: – Thừa cân, béo phì: Trọng lượng cơ thể lớn sẽ làm tăng, dồn lực cho cột sống, nhất là vùng thắt lưng. – Người mang vác nặng, ngồi lâu, ít vận động… 3. Nhóm nghề nghiệp nào có nguy cơ cao mắc thoát vị đĩa đệm? Hiện nay, thoát vị đĩa đệm đã trở thành căn bệnh “không của riêng ai”. Không chỉ xuất hiện ở người cao tuổi, bệnh còn là nỗi ám ảnh của nhân viên văn phòng, người lao động nặng. 3.1 Dân văn phòng, công sở Theo đánh giá của các chuyên gia, môi trường văn phòng tưởng chừng lý tưởng nhưng lại là nơi “bào mòn” sức khỏe con người. Tính chất công việc ngồi lâu một chỗ, ít vận động chính là yếu tố làm tăng áp lực lên cột sống và hệ thống đĩa đệm. Từ đó dẫn đến nhiều bệnh lý cơ xương khớp, nhất là thoát vị đĩa đệm. 3.2 Người lao động nặng Những người thường xuyên mang vác nặng như thợ xây, bốc vác… cũng rất dễ bị thoát vị đĩa đệm. 3.3 Công nhân, tài xế, thợ may Đặc thù của nhóm lao động này là ngồi lâu, dẫn tới ngồi sai tư thế, chế độ nghỉ ngơi không hợp lý. Nguy cơ bị đau lưng dẫn tới thoát vị đĩa đệm ở nhóm lao động này là rất cao. 3.4 Vận động viên thể thao, diễn viên xiếc, múa Vận động viên thể thao, diễn viên xiếc có thể gặp chấn thương trong quá trình tập luyện. Bên cạnh đó, việc thay đổi tư thế nhanh, mạnh cũng tác động, ảnh hưởng lớn tới đĩa đệm lưng. 3.5 Học sinh, sinh viên Bệnh tưởng chừng chỉ xuất hiên ở dân công sở, văn phòng nhưng học sinh sinh viên cũng là nhóm nằm trong diện có nguy cơ mắc bệnh cao. Việc ngồi học sai tư thế, ít vận động, dán mắt quá lâu vào thiết bị cầm tay… là nguyên nhân gây ra bệnh. Nhân viên văn phòng, dân công sở… có nguy cơ cao mắc bệnh thoát vị đĩa đệm. 4. Những dấu hiệu cảnh báo bệnh thoát vị đĩa đệm Dấu hiệu ban đầu của người bị thoát vị đĩa đệm là đau vùng cột sống (cột sống thắt lưng, cột sống cổ). Cơn đau sau đó có thể lan xuống vai, cánh tay, cẳng chân… Ngoài ra, cũng có thể xuất hiện những dấu hiệu sau: – Tê bì chân tay – Teo cơ hoặc liệt nửa người (trong trường hợp nặng). 5. Điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm Tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng cũng như tình trạng bệnh, các bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp cho bệnh nhân. Các phương pháp điều trị thoát vị đĩa đệm chủ yếu hiện nay là nội khoa, ngoại khoa và phẫu thuật. 5.1 Điều trị bệnh lý thoát vị đĩa đệm bằng nội khoa (dùng thuốc) Trong đa số trường hợp, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh dùng thuốc, mục đích nhằm cải thiện triệu chứng lệch đĩa đệm. Một số loại thuốc được dùng trong điều trị bệnh này gồm thuốc chống viêm non steroid, thuốc giảm đau acetaminophe, corticosteroid hoặc thuốc chống đau thần kinh, giãn cơ. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần tuân thủ chặt chẽ yêu cầu, chỉ định của bác sĩ, tránh lạm dụng thuốc. Bởi việc này có thể gây ra những tác dụng phụ như chóng mặt, dị ứng, buồn nôn. Thậm chí gây viêm loét dạ dày, loãng xương, làm suy giảm chức năng của gan thận. Cần thăm khám ngay chuyên khoa Cơ xương khớp khi xuất hiện dấu hiệu bệnh để được chẩn đoán và điều trị đúng hướng. 5.2 Điều trị bệnh lý thoát vị đĩa đệm bằng vật lý trị liệu Song song với dùng thuốc, bệnh nhân cũng có thể tập vật lý trị liệu. Mục đích nhằm giảm đau, hạn chế sự chèn ép lên các dây thần kinh. Việc thực hiện vật lý trị liệu cần có sự giám sát, hỗ trợ của kỹ thuật viên, chuyên viên để tránh sai cách, khiến tổn thương cột sống thêm trầm trọng. Người bệnh cũng nên nghỉ ngơi để giảm sưng tấy và giúp tổn thương có thời gian lành lại. Đồng thời tránh hoạt động thể lực quá sức, làm công việc nặng nhọc. Song cũng không nên nghỉ ngơi quá lâu, tránh tường hợp các cơ, khớp bị co cứng. 5.3 Điều trị bằng phẫu thuật Phương pháp phẫu thuật thoát vị đĩa đệm phổ biến hiện nay là mổ nội soi, mổ hở, tiêu hủy nhân nhầy bằng men chymopapain. Nhược điểm của các phương pháp này là có thể gây nhiễm trùng, dị ứng với men tiêu nhân nhầy, dây thần kinh bị liệt. Thậm chí người bệnh có thể phải đối mặt với nguy cơ tử vong. Vì vậy sau khi thực hiện phẫu thuật bệnh nhân cần báo ngay với bác sĩ nếu có biểu hiện bất thường. Cụ thể là: gặp khó khăn trong việc đi lại, cơn đau không thuyên giảm dù dùng thuốc giảm đau, mất khả năng kiểm soát đường ruột…
thucuc
1,215
Cách chữa táo bón ở trẻ em: 2 lưu ý cốt lõi 1. Tổng quan về táo bón 1.1. Xác định tình trạng táo bón theo tiêu chuẩn của NICE Táo bón là tình trạng được xác định ở trẻ nếu trẻ đi ngoài không thường xuyên – ít hơn 3 lần một tuần hoặc đi ngoài thường xuyên nhưng trong trạng thái khó khăn, đau đớn. Cụ thể hơn, theo tiêu chuẩn của NICE (National Institute for Health and Care Excellence – Viện Y tế và Chất lượng Điều trị Quốc gia Anh) năm 2010, khi trẻ có từ 2 tiêu chí trong các tiêu chí sau, trẻ được xác định là bị táo bón: Đi ngoài ít hơn 3 lần một tuần hoặc đi ngoài với tần suất ít hơn so với bình thường; phân lớn và cứng; khi đi ngoài, trẻ đau đớn; khi đi ngoài, trẻ chảy máu hậu môn do gắng sức; có tiền sử táo bón; có tiền sử nứt hậu môn. Nếu trẻ đi ngoài ít hơn 3 lần một tuần trẻ được xác định là bị táo bón. 1.2. Táo bón có thể phát sinh do hai nhóm nguyên nhân Có 2 nhóm nguyên nhân gây táo bón: Nhóm 1 là nguyên nhân thực thể, chiếm khoảng 5% và nhóm 2 là nguyên nhân chức năng, chiếm khoảng 95%. Nguyên nhân thực thể gây táo bón bao gồm: – Vấn đề ở tuyến giáp, như bệnh cường giáp (trẻ cường giáp thường suy giảm hoạt động cơ ruột); – Vấn đề thần kinh cơ ở bụng, ruột, như bệnh bại não, chứng chậm phát triển tâm thần; – Bệnh lý tiêu hóa, như bệnh phì đại tràng bẩm sinh; – Một số bệnh lý toàn thân như tiểu đường là ví dụ điển hình; – Các bệnh lý cột sống;… Nguyên nhân chức năng gây táo bón bao gồm: – Trẻ nhịn đi ngoài: Càng nhịn lâu, phân trong ruột trẻ càng lớn, khiến việc đi ngoài càng khó khăn. Trẻ nhịn đi ngoài là nguyên nhân của chứng táo bón mãn tính ở trẻ. – Trẻ dung nạp thức ăn đặc thường xuyên. – Trẻ dung nạp Protein trong một số loại sữa công thức. – Trẻ mất nước: Khi mất nước, cơ thể trẻ sẽ hấp thụ chất lỏng ở mọi thứ, kể cả ở phân, dẫn đến tình trạng phân cứng, khô. – Chế độ dinh dưỡng của trẻ thiếu chất xơ từ các loại rau củ quả. 1.3. Dấu hiệu nhận biết táo bón tương đối đa dạng Không chỉ biểu hiện qua tình trạng đi ngoài không thường xuyên, đi ngoài khó khăn, phân cứng, khô; táo bón còn biểu hiện qua tình trạng: Trẻ đau ở vùng dạ dày; trẻ biếng ăn, ăn không ngon miệng; trẻ thay đổi hành vi (hay cáu gắt hoặc bồn chồn); trẻ mệt mỏi; trẻ buồn nôn và nôn; hậu môn trẻ ngứa, đau, chảy máu; phân trẻ kèm máu;… Táo bón có thể làm trẻ cáu gắt hoặc bồn chồn. 1.4. Táo bón hoàn toàn có thể biến chứng Táo bón có thể đem đến một số vấn đề nghiêm trọng cho sức khỏe trẻ. Tiêu biểu như: – Nhiễm trùng và áp xe hậu môn: Khi đi ngoài, do gắng sức, hậu môn của trẻ có thể nứt. Vết nứt này nếu không được xử trí đúng đắn, có thể nhiễm trùng và áp xe. – Tắc ruột: Trường hợp táo bón nặng, phân lớn mắc kẹt trong trực tràng, trẻ có thể bị tắc ruột. – Trĩ nội, trĩ ngoại; – Suy dinh dưỡng; – Suy giảm sức khỏe tâm thần; 2. Cách chữa táo bón ở trẻ em 2.1. Những thăm khám chủ yếu được tiến hàng để chẩn đoán táo bón – Sinh hóa máu, – Chụp X-quang bụng không chuẩn bị, – Chụp X-quang bụng có thuốc cản quang, – Chụp lưu thông đại trạng có đánh dấu phóng xạ, – Đo áp lực hậu môn và trực tràng, – Chụp CT Scan, – Chụp MRI,… 2.2. Hai bước đơn giản điều trị táo bón Để điều trị táo bón, đầu tiên, trẻ phải được làm rỗng đại tràng, hay hỗ trợ đào thải phân tích tụ trong đại tràng. Theo đó, chuyên gia sẽ chỉ định một trong những cách sau để làm rỗng đại tràng cho trẻ: – Uống thuốc nhuận tràng: Chuyên gia chỉ định trẻ sử dụng thuốc nhuận tràng trong nhiều ngày để làm mềm phân, cải thiện tình trạng đau đớn khi đi ngoài của trẻ. – Đút thuốc hậu môn: Chuyên gia sử dụng thuốc đút hậu môn để kích thích ruột đẩy phân ra ngoài. – Thụt tháo hậu môn: Chuyên gia tiến hành bơm nước vào trực tràng để tạo cơn mót đi ngoài cho trẻ. – Dùng tay thụt tháo phân: Nếu phân quá lớn và quá cứng, đút thuốc hậu môn và thụt tháo hậu môn bằng nước không hiệu quả, chuyên gia có thể sẽ phải dùng tay để loại bỏ phân ứ đọng trong ruột trẻ. Sau làm rỗng đại tràng, để ngăn ngừa tình trạng táo bón tiếp diễn, trẻ sẽ được chuyên gia chỉ định sử dụng một số thuốc chống táo bón. Những thuốc này có tác dụng làm mềm phân, giúp trẻ đi ngoài không đau đớn, từ đó khôi phục thói quen đi ngoài đều đặn. Thuốc chống táo bón là loại thuốc trẻ cần dùng hàng ngày, cho đến có thể đi ngoài bình thường. Ngoài sử dụng thuốc, trẻ cũng cần ăn uống theo một thực đơn giàu chất xơ, tức trẻ cần tăng cường ăn rau củ quả giàu chất xơ. Để hạn chế tình trạng táo bón, trẻ nên ăn nhiều rau củ quả
thucuc
971
Đục thủy tinh thể bao sau là gì? Tìm hiểu từ A-Z Đục thủy tinh thể bao sau là bệnh lý hay gặp ở những người sau phẫu thuật đục thủy tinh thể. Bệnh có thể xuất hiện sau phẫu thuật từ vài tháng đến vài năm do nhiều nguyên nhân khác nhau. Vậy, đục thể thủy tinh bao sau cụ thể là gì và điều trị như thế nào? Để người bệnh có cái nhìn rõ nét hơn, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay qua bài viết dưới đây! 1. Đục thủy tinh thể bao sau 1.1 Khái niệm Thủy tinh thể ở trong mắt được cấu tạo chủ yếu bởi nước và protein. Các protein sắp xếp theo trật tự giúp cho ánh sáng đi xuyên qua và hội tụ trên võng mạc. Thủy tinh thể ở trong mắt được cấu tạo chủ yếu bởi nước và protein Trong một số trường hợp, protein tập trung lại thành đám. Chúng tạo ra những vùng mờ đục trong thủy tinh thể và làm cản trở ánh sáng đi đến võng mạc. Hiện tượng này gây ra suy giảm thị lực và còn được gọi với cái tên là bệnh đục thủy tinh thể. Hiện tại, phương pháp điều trị đục thủy tinh thể hiệu quả nhất chỉ có phẫu thuật. Đục bao sau là tình trạng thường gặp ở người sau phẫu thuật đục thủy tinh thể. Thời gian phát bệnh (nếu có) thường từ 6 tháng đến 1 năm. Lúc này, phần bao sau còn lại của thủy tinh thể được giữ lại sau phẫu thuật tiếp tục bị đục. Quá trình ánh sáng đi đến võng mạc gặp khó khăn, làm cho thị lực của người bệnh bị suy giảm nghiêm trọng. 1.2 Nguyên nhân Khi thực hiện phẫu thuật Phaco (thay thủy tinh thể), bác sĩ thường chỉ hút sạch phần lõi của thể thủy tinh bị đục. Một phần bao trước và toàn bộ bao sau của thể thủy tinh đó vẫn sẽ được giữ lại. Phần bao còn lại này đóng vai trò như chiếc túi để giữ và cố định thể thủy tinh nhân tạo mới được thay thế. Đục bao sau xảy ra khi các yếu tố gây đục thủy tinh thể tiếp tục tấn công vào phần bao sau. VD: yếu tố lão hóa, bệnh tiểu đường, bệnh tăng huyết áp, hoặc các tế bào biểu mô của thể thủy tinh cũ bị đục còn sót lại,… Khi bị đục bao sau, người bệnh sẽ nhìn mờ dần đi, mắt dễ bị chói, lóa. Một vài trường hợp bệnh tiến triển nặng, bệnh nhân thậm chí nhìn mờ hơn cả trước khi phẫu thuật. 1.3 Triệu chứng Sau khi mổ thay thủy tinh thể nhân tạo từ 6 tháng đến 1 năm, nếu gặp phải các tình trạng sau thì rất có thể mắt bạn đã bị đục bao sau rồi đấy: – Nhìn mờ trở lại (độ mờ tăng dần làm cản trở sinh hoạt hàng ngày). – Thường xuyên cảm thấy khó nhìn. – Gia tăng độ chói lóa, mắt nhạy cảm hơn với ánh sáng. – Một số trường hợp thậm chí nhìn mờ hơn cả trước khi phẫu thuật (do diễn tiến bệnh lý nhanh). 2. Đục bao sau thủy tinh thể có nguy hiểm không? Cũng giống như bệnh đục thủy tinh thể, đục bao sau thể thủy tinh là vô cùng nguy hiểm. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm hơn. Càng để lâu, thị lực của người bệnh sẽ càng suy giảm và càng khó để điều trị. Thậm chí, nhiều trường hợp đã dẫn đến mù lòa. Đục bao sau thể thủy tinh là vô cùng nguy hiểm 3. Phương pháp điều trị và phòng tránh 3.1 Điều trị Đục thủy tinh thể dưới bao sau nếu phát hiện sớm có thể được điều trị hiệu quả. Bác sĩ thường chỉ định điều trị bằng phương pháp laser – phá hủy vùng bị đục. Laser giúp lấy lại sự trong suốt của bao sau, giúp cho mắt nhìn sáng rõ trở lại. Ba bước phẫu thuật cắt bỏ phần bao sau bị đục bằng laser YAG: – B1: tra thuốc nhỏ mắt nhằm làm giãn đồng tử. Điều này cho phép bác sĩ có thể nhìn thấy toàn bộ bao sau của thể thủy tinh. – B2: dùng các tia laser bắn bỏ phần bao sau bị đục mà không cần rạch hoặc chạm vào mắt. – B3: nhỏ thuốc nhỏ mắt sau khi làm xong thủ thuật để ngăn ngừa viêm. Vậy, phương pháp Laser điều trị đục bao sau có ưu điểm gì? – An toàn – Hiệu quả tối ưu – Khắc phục triệt để tình trạng mắt mờ – Thời gian thực hiện nhanh – Mắt hầu như không có cảm giác trong suốt quá trình thực hiện Tuy nhiên, thủ thuật này có thể sẽ làm tăng nguy cơ bong võng mạc, tăng nhãn áp, lệch thể thủy tinh nhân tạo. Một số điều cần lưu ý sau khi điều trị đục bao sau bằng Laser: – Bệnh nhân lưu lại viện để nghỉ ngơi theo dõi trong khoảng 30 phút. Sau thời gian này, nếu mắt ổn định thì có thể xuất viện ngay trong ngày. – Ngày đầu tiên sau laser cần mang kính bảo hộ 24/24, ngay cả trong khi ngủ. – Vận động nhẹ nhàng, tuyệt đối tránh va đập vào vùng đầu, mặt. – Xây dựng chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi, ăn uống khoa học và hợp lý. Nên tăng cường sử dụng các loại thực phẩm như: rau xanh (rau cải, súp lơ), củ quả có màu đỏ (cà rốt, gấc, cà chua), cá (đặc biệt là cá biển). – Không sử dụng các loại chất kích thích, các chất cồn (như rượu bia, thuốc lá). – Ngay sau khi thực hiện, người bệnh nên hạn chế nhìn quá lâu các thiết bị điện tử, ánh nắng mặt trời,… – Nhỏ thuốc theo đúng đơn thuốc chỉ định của bác sĩ. – Trong quá trình chăm sóc, nếu thấy mắt nhìn mờ, đau nhức, hoặc có vật đụng vào mắt thì cần tái khám ngay. – Không tự ý đắp bất kỳ loại thuốc, hay lá gì lên mắt nếu không có chỉ định của bác sĩ. – Thực hiện tái khám và đi khám mắt định kỳ theo chỉ định của bác sĩ. Thông qua đó, bác sĩ có thể phát hiện sớm các vấn đề về mắt và có biện pháp điều trị kịp thời. 3.2 Phòng tránh Duy trì khám mắt định kỳ để phát hiện sớm các vấn đề Để đục bao sau không xảy ra, người bệnh nên có các biện pháp chủ động phòng tránh: – Chọn loại thể thủy tinh nhân tạo phù hợp và đảm bảo chất lượng. – Điều trị tốt các bệnh lý toàn thân: huyết áp, tiểu đường,…. Từ đó, ngăn chặn các yếu tố gây đục bao sau. – Tái khám định kỳ sau mổ đục thủy tinh thể theo chỉ định của bác sĩ để phát hiện sớm các bất thường nếu có.
thucuc
1,195
Cách nào nhanh dính bầu? tăng cường khả năng thụ thai tự nhiên Theo báo điện tử Vietnamnet: [Con cái là lộc trời ban, một gia đình sẽ không trọn vẹn nếu thiếu đi tiếng cười trẻ thơ. Với những cặp vợ chồng đang mong ngóng được chào đón bé yêu nên tham khảo một số gợi ý sau để tăng cường khả năng thụ thai tự nhiên… xem thêm]. Những quan niệm sai lầm về mang thai Các cặp vợ chồng có sức khỏe sinh sản bình thường, mỗi tháng chỉ có trung bình 20 – 25% cơ hội thụ thai và cơ hội này tỉ lệ nghịch với độ tuổi. Nhiều người vẫn lầm tưởng việc có thai rất dễ dàng. Hầu hết mọi người không biết rằng các cặp vợ chồng có sức khỏe sinh sản bình thường, mỗi tháng chỉ có trung bình 20 – 25% cơ hội thụ thai và cơ hội này tỉ lệ nghịch với độ tuổi. Theo quan niệm cũ hiếm muộn, vô sinh là do phụ nữ. Tuy nhiên khoa học hiện đại đã chứng minh rằng lý do dẫn tới việc muộn mằn đường con cái không chỉ xuất phát từ nữ giới. Thực tế, gần một nửa nguyên nhân vô sinh là do người chồng, ví dụ như số lượng tinh trùng ít hoặc nhu động tinh trùng giảm. Lưu ý về chế độ ăn uống Những thực phẩm mà vợ chồng ăn uống hàng ngày cũng ảnh hưởng đến khả năng thụ thai của cả hai người. Bạn nên chú ý: – Tránh tiêu thụ các sản phẩm có chứa chất béo chuyển hóa: Theo số liệu từ nghiên cứu Nurses’ Health, chất béo chuyển hóa có thể ngăn chặn sự rụng trứng và thụ thai. Thậm chí chỉ 4 gam chất béo này mỗi ngày cũng có thể tác động tiêu cực tới khả năng sinh sản. Chất béo chuyển hóa thường có trong các loại thực phẩm chế biến sẵn như bánh cookies, khoai tây chiên, quẩy nóng, gà rán, thịt rán… – Tốt nhất nên lựa chọn thực phẩm tươi sống giàu chất dinh dưỡng, như trái cây họ cam quýt, rau màu xanh đậm và ngũ cốc… có chứa rất nhiều chất chống oxy hóa và axit folic. – Chọn đạm từ thực vật: nghiên cứu Nurses’ Health cũng phát hiện thấy những phụ nữ tiêu thụ các thực phẩm giàu đạm từ động vật (thịt bò, lợn, gà) có nguy cơ gặp phải những vấn đề về sinh sản cao hơn 39% so với những người phụ nữ ít ăn các loại thực phẩm này. Tuy nhiên điều này là ngược lại ở những chị em lựa chọn nguồn đạm có nguồn gốc thực vật như đậu, đậu phụ và các loại hạt cây. – Nên lựa chọn carbs “tốt”: Carbs (Carbohydrates) là một trong ba chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, cùng với đạm và chất béo. Carbohydrates có thể được chia thành 3 loại chính là đường, tinh bột và chất xơ. Nên chọn thực phẩm có chứa carbs “tốt”, nghĩa là thực phẩm chưa qua chế biến và vẫn còn giữ được chất xơ tự nhiên, chẳng hạn như gạo nâu, ngũ cốc nguyên hạt. Bởi vì các loại carbs “xấu”, thực phẩm đã qua chế biến và mất đi một phần hoặc hoàn toàn chất xơ, chẳng hạn như bánh mì trắng, có thể làm giảm khả năng thụ thai. Tránh tiếp xúc với các chất độc hại Phụ nữ nên tránh tiêu thụ thuốc lá, rượu và các loại thuốc vì những chất độc hại trong các sản phẩm này có thể ảnh hưởng tới sự phát triển của thai nhi, đặc biệt là trong những tuần đầu tiên của thai kỳ – khi nhiều người chưa biết là mình đã mang thai. Cần hết sức cẩn thận vào những tuần đầu tiên của thai kỳ. Trong thời điểm này, tốt nhất nên tránh xa các chất như thuốc lá, rượu và các loại thuốc có thể ảnh hưởng tới sự phát triển của thai nhi. Không nên uống nhiều cà phê bởi vì loại đồ uống có chứa caffeine này àm giảm khả năng hấp thụ chất sắt và tăng nguy cơ gặp phải các biến chứng thai kỳ. Trong thực tế, các nhà nghiên cứu từ Hà Lan cho thấy uống nhiều hơn 4 ly cà phê/ngày sẽ làm giảm 26% khả năng sinh sản. Ngoài ra những chị em có kế hoạch mang bầu nên hạn chế căng thẳng, giữ cho tinh thần luôn thoải mái. Gặp bác sĩ phụ khoa Bác sĩ sẽ hướng dẫn cách theo dõi chu kỳ kinh nguyệt, dự đoán rụng trứng hay vị trí khi quan hệ vợ chồng để dễ có con. Điều này đặc biệt quan trọng đối với người phụ nữ, bởi vì trong mỗi chu kỳ sẽ có một lần rụng trứng xảy ra và đây chính là thời điểm thích hợp để thụ thai. Nếu quan hệ vào những ngày khác trong chu kỳ, khả năng thụ thai sẽ thấp hơn Bác sĩ sẽ tư vấn thông tin hữu ích giúp quá trình thụ thai thuận lợi hơn Với những chị em có chu kỳ kinh nguyệt không đều có thể sử dụng dụng cụ đo ngày rụng trứng. Thiết lập biểu đồ thân nhiệt cơ bản cũng là cách hiệu quả để theo dõi và xác định thời điểm rụng trứng. Thân nhiệt cơ bản là nhiệt độ thấp nhất của cơ thể trong 24 giờ. Những trường hợp lần đầu tiên cố gắng để có con nhưng thất bại dù đã thử trong 6 tháng cũng nên tới gặp bác sĩ để kiểm tra xem liệu cả hai vợ chồng có vấn đề gì về khả năng sinh sản hay không, từ đó có các biện pháp xử trí kịp thời. Thực hiện các xét nghiệm đánh giá khả năng sinh sản Những người đang cố gắng thụ thai và vẫn chưa thành công, bác sĩ có thể khuyên nên thực hiện một số xét nghiệm đánh giá khả năng sinh sản, chẳng hạn như xét nghiệm nội tiết, xét nghiệm hormone tuyến giáp… Ngoài ra bác sĩ sẽ kiểm tra và xác định xem liệu người vợ có mắc phải các bệnh như đa nang buồng trứng, u xơ tử cung, viêm vùng chậu hay người chồng có bất thường gì trong sản xuất tinh trùng hay không. Tất cả những yếu tố này đều ảnh hưởng tới khả năng sinh sản.
thucuc
1,094
Thai ngoài tử cung thì niêm mạc có dày không? Mang thai ngoài tử cung không còn là hiện tượng hiếm gặp và thai ngoài tử cung niêm mạc có dày không là quan tâm của rất nhiều mẹ bầu. Thai ngoài tử cung thì niêm mạc có dày không? Thai ngoài tử cung là gì? Thai ngoài tử cung là những trường hợp thai không nằm trong lòng tử cung mà nằm ở những nơi khác bên ngoài tử cung, thường gặp nhất là ở vòi trứng, khi vỡ sẽ gây chảy máu ồ ạt vào ổ bụng, đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe của mẹ bầu. Thai ngoài tử cung là những trường hợp thai không nằm trong lòng tử cung mà nằm ở những nơi khác bên ngoài tử cung Nguyên nhân thường gặp nhất là do khi trứng thụ tinh bị mắc kẹt trên đường tới tử cung, thường bởi bì ống dẫn trứng bị tổn thương do viêm. Sự mất cân bằng nội tiết hoặc sự phát triển bất thường của trứng thụ tinh cũng có thể đóng một vai trò trong ống dẫn trứng. Triệu chứng của mang thai ngoài tử cung Những dấu hiệu thường thường gặp của mang thai ngoài tử cung là: Đau bụng dưới là triệu chứng thường gặp của mang thai ngoài tử cung Thông tin bài đọc:Nhận biết Dấu hiệu chuyển dạ Nếu có bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng nào kể trên hoặc có bất kỳ câu hỏi nào hãy đến gặp bác sĩ ngay. Mỗi người sẽ có những phản ứng khác nhau nên hãy báo với bác sĩ chuyên khoa để có những chẩn đoán và điều trị phù hợp cho từng người. Thai ngoài tử cung niêm mạc có dày không? Siêu âm là phương pháp để phát hiện mang thai ngoài tử cung Cách điều trị thai ngoài tử cung Mang thai ngoài tử cung rất nguy hiểm, khiến cho thai nhi không thể phát triển một cách bình thường. Do đó việc loại bỏ phôi thai càng sớm càng tốt là cách tốt nhất để bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng sinh sản về sau của người phụ nữ. Các phương pháp điều trị cũng rất đa dạng, tùy thuộc vào vị trí phát triển của thai mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Nếu mẹ bầu được chẩn đoán không xảy ra biến chứng, các bác sĩ chỉ cần kê đơn thuốc để ngăn không cho phôi thai ngoài tử cung phát triển. Ngoài ra, để loại bỏ phôi thai ngoài tử cung các bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật. Thực hiện phẫu thuật không chỉ loại bỏ phôi bào mà còn giúp khắc phục những tổn thương có ở ống dẫn trứng. Để quá trình điều trị thai ngoài tử cung đạt được hiệu quả cao, chị em cần phải lưu ý không được nâng vật nặng quá 4,5kg, uống nhiều nước để tránh bị táo bón, kiêng quan hệ để vùng xương chậu nghỉ ngơi, trong 1 tuần đầu nên nghỉ ngơi càng nhiều càng tốt, sau đó mới tăng cường hoạt động ở những tuần kế tiếp. >> Tìm hiểu: Táo bón khi mang thai và những lưu ý Đến gặp bác sĩ ngay khi có những dấu hiệu bất thường để kịp thời xử trí Mang thai ngoài tử cung rất nguy hiểm, do đó để tránh hiện tượng này chị em nên hạn chế phá thai, sử dụng những biện pháp phòng tránh khi quan hệ, giữ gìn vệ sinh vùng kín. Khám phụ khoa định kỳ và khám phụ khoa khi có những dấu hiệu mắc phải các bệnh viêm nhiễm ở vùng kín để sớm phát hiện và điều trị, tránh gây di chứng viêm dính tắc vòi trứng, nguy hại đến khả năng sinh sản về sau. Đến gặp bác sĩ ngay nếu cơn đau có dấu hiệu tăng liên hoặc các mẹ cảm thấy có dấu hiệu bất thường trên cơ thể.
thucuc
682
Trẻ trên 1 tuổi có cần bổ sung vitamin D? Trẻ em trong từng độ tuổi sẽ có nhu cầu về lượng vitamin D khác nhau. Cơ thể không tự tổng hợp được vitamin D mà phải được nhập vào từ bên ngoài như thực phẩm, thuốc...Cần đảm bảo bổ sung vitamin D cho trẻ trên 1 tuổi đầy đủ để giúp bé phát triển toàn diện, tránh nguy cơ thiếu hoặc thừa vitamin D. 1. Vitamin D là gì? vitamin D giúp hỗ trợ cơ thể hấp thu canxi và photpho - 2 khoáng chất cần thiết cho sự phát triển cấu trúc và bền vững của xương, giúp bé phát triển chiều cao tối ưu.Bên cạnh đó, nó còn có vai trò điều hòa nồng độ canxi trong máu luôn hằng định, khi thiếu vitamin D, ruột không hấp thu đủ canxi và phospho làm canxi máu giảm, khi đó, canxi bị huy động từ xương ra để ổn định nồng độ canxi trong máu nên gây hậu quả là trẻ em chậm lớn, còi xương, chậm biết đi, chân vòng kiềng... người lớn sẽ bị loãng xương, thưa xương, xương dễ gãy...Ngoài ra, vitamin D còn hỗ trợ hoạt động của các tế bào, giúp cơ bắp, tim, phổi và não hoạt động tốt, giúp cơ thể có thể chống lại tình trạng nhiễm trùng. Đối với trẻ sơ sinh, vitamin D càng đặc biệt quan trọng vì nếu nồng độ vitamin D trong máu thấp, trẻ sẽ có nguy cơ cao bị nhiễm trùng đường hô hấp. Đồng thời, vitamin D cũng góp phần ngăn ngừa nhiễm vi rút, bệnh ung thư,giảm nguy cơ bệnh tim mạch, phòng bệnh tự miễn, béo phì, tiểu đường...Vitamin D chứa nhiều trong thực phẩm như cá, trứng gà, sữa tươi, phô mai,... Vitamin D là nhóm vitamin hòa tan trong chất béo, rất quan trọng đối với quá trình hình thành và giữ cho xương của trẻ chắc khỏe, phòng tránh bệnh còi xương., Tình trạng thiếu hụt vitamin D có thể gây các cơn co giật và bệnh cơ tim ở trẻ sơ sinh; gây bệnh còi xương, mỏi cơ và chậm phát triển ở trẻ em mọi lứa tuổi. Trẻ bị thiếu vitamin D do không tổng hợp đủ vitamin D từ ánh sáng mặt trời hoặc không nhận đủ vitamin D từ thực phẩm cần được bổ sung vitamin D dạng thuốc. Vitamin D có thể lấy được từ các thực phẩm tự nhiên như trứng, cá 2. Trẻ trên 1 tuổi có cần bổ sung vitamin D không? Trẻ em ở mọi lứa tuổi đều cần được bổ sung vitamin D nếu chế độ ăn uống thiếu vitamin D hoặc cơ thể không tự tổng hợp đủ nhu cầu vitamin D cần thiết từ ánh nắng mặt trời. Theo khuyến nghị của Viện nghiên cứu Y học Hoa Kỳ năm 2011, trong đó, Liều lượng bổ sung vitamin D cho trẻ như sau:Trẻ bú mẹ hoàn toàn hoặc một phần (có uống thêm sữa công thức) cần được bổ sung vitamin D liều 400 IU/ngày, bắt đầu ngay sau khi sinh vài ngày;Nếu trẻ uống ít hơn 1 lít sữa giàu vitamin D mỗi ngày thì cần bổ sung vitamin D với liều lượng 400 IU/ngày;Trẻ lớn không nhận đủ vitamin D từ thực phẩm cũng cần được bổ sung vitamin D với liều lượng 400 IU/ngày;Trẻ 1 - 18 tuổi: Có nhu cầu về vitamin D tối thiểu là 600 IU/ngày, khoảng 1.000 IU/ngày. Không cho trẻ 1 - 3 tuổi bổ sung vitamin D với lượng quá 2.500 IU/ngày, trẻ 4 - 8 tuổi không bổ sung vitamin D quá 3.000 IU/ngày và trẻ trên 8 tuổi không bổ sung vitamin D quá 4.000 IU/ngày;Trẻ em, người lớn bị béo phì và người đang sử dụng thuốc chống động kinh, chống nấm, thuốc điều trị AIDS,... cần bổ sung vitamin D liều cao hơn từ 2 - 3 lần. Đối với trường hợp trẻ béo phì, cần được bổ sung gấp 2 - 3 lần vitamin D 3. Biện pháp bổ sung vitamin D cho trẻ trên 1 tuổi Cho trẻ tắm nắng mỗi ngày khoảng 15 phút, tùy theo mỗi vùng mà thời gian tắm nắng khác nhau nhằm giúp tăng cường khả năng tự tổng hợp vitamin D.Đảm bảo chế độ ăn của trẻ giàu dinh dưỡng, đặc biệt là những thực phẩm giàu vitamin D như: Cá hồi, cá ngừ, sữa chua, nước cam, sữa, ngũ cốc, cá thu, lòng đỏ trứng, bơ thực vật,...;Bổ sung vitamin D với liều lượng phù hợp theo lời khuyên của bác sĩ.Các bậc phụ huynh cần chú ý bổ sung vitamin D cho trẻ trên 1 tuổi đầy đủ, đúng cách theo chỉ định của bác sĩ để giúp bé phát triển vượt trội về thể chất và trí tuệ, giảm nguy cơ mắc bệnh còi xương, chậm phát triển trí não,...Ngoài bổ sung vitamin D, trẻ trên 1 tuổi cần 5mg kẽm nguyên tố/ngày để trẻ ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn. Kẽm đóng vai trò tác động đến hầu hết các quá trình sinh học diễn ra trong cơ thể, đặc biệt là quá trình phân giải tổng hợp axit nucleic, protein... Các cơ quan trong cơ thể khi thiếu kẽm có thể dẫn đến một số bệnh lý như rối loạn thần kinh, dễ sinh cáu gắt,... Vì vậy cha mẹ cần tìm hiểu về Vai trò của kẽm và hướng dẫn bổ sung kẽm hợp lý cho bé.Ngoài kẽm, cha mẹ cũng cần bổ sung cho trẻ các vitamin và khoáng chất quan trọng khác như lysine, crom, vitamin nhóm B,... giúp con ăn ngon, có hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé. Vitamin D có trong thực phẩm nào? Hướng dẫn bổ sung Vitamin D cho trẻ sơ sinh
vinmec
1,000
Sở hữu “đôi gò bồng đảo" quyến rũ nhờ các bài tập tăng vòng 1 Có được một vòng ngực nở nang, săn chắc luôn là khao khát của rất nhiều chị em phụ nữ. Tuy nhiên vòng ngực lý tưởng còn dựa vào rất nhiều yếu tố khác nhau vì không phải ai tự nhiên cũng may mắn sở hữu được nét đẹp trời ban này. 1. Lợi ích của các bài tập tăng vòng 1 Các bài tập tăng vòng 1 được cho là phương pháp “thủ công" không thể mang tới cho phụ nữ một cặp ngực đẹp ngay lập tức mà cần phải hết sức kiên trì áp dụng hàng ngày. Nếu luyện tập đều đặn thì hình thức này sẽ đem lại những lợi ích đáng kể như sau: Giúp kích thích sự phát triển của vòng 1, hạn chế tình trạng chảy xệ ngực một cách hiệu quả; Bên cạnh vùng ngực, các bài tập còn tác động đến cả vùng mông và bụng giúp thu nhỏ vòng 2, săn chắc và nảy nở vòng 3 hơn. Nhờ đó chị em sẽ có được thân hình “đồng hồ cát" lý tưởng; Hỗ trợ điều trị các bệnh lý về xương khớp, bệnh gù lưng, đau lưng, cải thiện bệnh tim mạch và huyết áp; Khi tập thể dục đặc biệt là những bài tập tăng vòng 1 còn có tác dụng giảm căng thẳng, thoải mái đầu óc và thư giãn tinh thần sau một ngày làm việc mệt mỏi. Nhìn chung các bài tập tăng vòng 1 cũng mang tính chất tương đối vì kích thước vòng ngực còn phụ thuộc nhiều vào các yếu tố khác nhau như chế độ ăn uống, chế độ sinh hoạt, cơ địa cũng như cường độ tập luyện của chị em. Bạn cũng cần đặc biệt lưu ý cần thường xuyên thay đổi đan xen các bài tập khác nhau một cách linh hoạt để tối đa hiệu quả đạt được. Việc sở hữu bộ ngực lý tưởng đòi hỏi rất nhiều thời gian và công sức, sự kiên trì chứ không phải chỉ trong thời gian ngắn. 2. Hướng dẫn áp dụng các bài tập tăng vòng 1 cho chị em Dưới đây là danh sách một số bài tập giúp chị em phụ nữ tăng kích thước vòng 1 hiệu quả. 2.1. Chống đẩy đứng Chống đẩy đứng là động tác thay vì chống đẩy trên sàn nhà thì bạn thực hiện với tường. Cách tập như sau: Hai chân khép hờ, khoảng cách với bức tường và vị trí bạn đứng là nửa bước chân; Đưa tay ra phía trước chống vào tường. Hai tay cách nhau một khoảng rộng hơn vai một chút; Eo và lưng giữ thẳng, thân người song song với bức tường; Dần dần đưa người rướn về phía trước để khuỷu tay tạo nên một góc 45 độ. Duy trì tư thế này khoảng 2 - 3 giây rồi quay trở lại tư thế ban đầu; Mỗi hiệp lặp lại 15 - 20 lần, nên tập khoảng 3 hiệp/ngày rồi tăng cường độ. 2.2. Vớt tạ Đây là bài tập có tác dụng tạo khe chữ Y sâu và quyến rũ hơn với các bước thực hiện như sau: Nằm trên ghế hoặc bàn dài để toàn bộ phần mông và lưng áp vào mặt ghế; Để 2 chân vuông góc với mặt sàn, còn 2 tay cùng nâng một chiếc tạ đưa về phía đầu, tới khi có cảm giác cơ ngực căng ra thì dừng lại ở tư thế này từ 1 - 2 giây; 2 tay đưa lại về tư thế ban đầu; Thực hiện bài tập này từ 15 - 20 lần/hiệp và làm 3 - 4 lần/hiệp trong ngày để đạt hiệu quả. 2.3. Bài tập hít đất cơ bản biến thể Khác với bài tập hít đất truyền thống, Knee Push-ups hay hít đất biến thể là bài tập dành riêng cho chị em phụ nữ. Không chỉ có tác dụng kích thích sự phát triển của vòng 1, những động tác của bài tập này còn giúp vòng 2 trở nên săn chắc và thon gọn hơn. Các bước tiến hành: 2 đầu gối quỳ xuống sàn, chống thẳng 2 tay lên sàn, độ rộng giữa hai bàn tay bằng vai và hướng các ngón tay về phía trước. Phần thân trên gồng cứng, lưng giữ thẳng; Từ từ hạ người xuống để ngực gần chạm đến sàn, khi hạ xuống bạn cần hít sâu và giữ khuỷu tay ở góc 45 độ. Duy trì tư thế này trong 1 giây; Thở ra rồi đẩy người về vị trí cũ; Mỗi hiệp lặp lại 12 lần và mỗi ngày nên thực hiện khoảng 3 hiệp như vậy. 2.4. Ép ngực Để tăng kích cỡ vòng 1 không thể không áp dụng bài tập ép ngực được nhiều chị em tập luyện: Đầu tiên hãy dang rộng 2 tay sang ngang, khuỷu tay gập vuông góc và hướng lên trên; 2 tay từ từ đưa ép vào ngực và chạm 2 khuỷu tay lại với nhau; Mỗi hiệp thực hiện 20 lần liên tiếp rồi nghỉ 2 phút, sau đó tiếp tục lặp lại thêm 2 hiệp. 2.5. Giãn ngực Khi thực hiện động tác này bạn chỉ cần ngồi một chỗ và tập theo các bước dưới đây: 2 tay duỗi thẳng lên trên đầu, tiếp theo đó gập ngược lại ra sau nhưng vẫn cần đảm bảo áp sát khuỷu tay vào đầu rồi ưỡn ngực về phía trước; Bước 2 trở lại tư thế ban đầu và lặp lại bước 1 nhiều lần; Bài tập này có thể làm trong tư thế ngồi hoặc đứng và kiên trì áp dụng hàng ngày. 2.6. Bay ngược Đây là bài tập có tác dụng tăng vòng 1 đáng kể và bạn nên dùng tạ để kết hợp với động tác này, chân cần phải được trụ vững. Các bước thực hiện: Đứng khuỵu gối, hướng thẳng thân người về phía trước, 2 tay nắm lấy tạ và nâng về trước, tư thế 2 tay song song với đùi; Ưỡn ngực ra trước, 2 tay mở rộng sang ngang nhưng vẫn duy trì tư thế khuỵu gối; Mỗi hiệp thực hiện liên tục 15 lần và áp dụng từ 2 - 3 hiệp trong mỗi buổi tập nhằm giúp các cơ bụng, cơ ngực được tập luyện một cách tối đa. 2.7. Plank nâng tay Plank nâng tay được rất nhiều chuyên gia khuyên chị em phụ nữ nên thường xuyên thực hiện và để nhóm cơ ngực có cơ hội phát triển nở nang hơn, phái đẹp nên kết hợp dùng với tạ trong các buổi tập động tác này. Cách tập như sau: Thực hiện động tác plank, kèm theo đó là nắm 2 quả tạ ở dưới tay; 1 tay giữ nguyên vị trí, tay còn lại từ từ nâng tạ lên, tay áp cạnh sườn mà không cần dang rộng; Khi nâng tay cao, dừng động tác này lại khoảng 3 giây rồi hạ xuống, tay đối diện thực hiện tương tự như vậy; Mỗi tay tập nâng khoảng 5 -10 lần, làm xong nghỉ từ 1 - 2 phút và tiến hành tiếp thêm 2 hiệp nữa. Trên đây là một số bài tập tăng vòng 1 chị em phụ nữ có thể tham khảo để luyện tập hàng ngày. Bên cạnh việc áp dụng các động tác này, chị em cần chú ý kết hợp với thực đơn ăn uống khoa học và thay đổi thói quen xấu (như nằm úp khi ngủ, mặc áo ngực quá chật, thả rông vòng 1,... ) nhằm giúp cải thiện kích thước vòng ngực một cách tối ưu nhất. Hy vọng bài viết này có ích cho bạn, nếu cần được tư vấn kỹ hơn
medlatec
1,269
Trẻ sơ sinh nằm sấp có ảnh hưởng tới sức khỏe không? Lựa chọn tư thế nằm ngủ thoải mái dành cho trẻ sơ sinh là điều được các bậc phụ huynh quan tâm hàng đầu. Bởi vì trẻ sơ sinh không thể tự chuyển tư thế nằm nên rất cần sự hỗ trợ của cha mẹ. Trong khi tìm hiểu, nhiều bậc phụ huynh thắc mắc liệu cho trẻ sơ sinh nằm sấp có ảnh hưởng tới sức khỏe hay sự phát triển của bé hay không? 1. Vai trò của tư thế ngủ đối với trẻ sơ sinh Với các em bé mới chào đời, bé không thể tự kiểm soát hành động của bản thân và cần sự giúp đỡ của bố mẹ. Đặc biệt, phần lớn thời gian các bé dùng để ngủ, tích lũy năng lượng để có thể phát triển trong tương lai. Trong giai đoạn này, cha mẹ nên hỗ trợ bé lựa chọn tư thế ngủ thoải mái nhất, có lợi cho sự phát triển thế chất. Thông thường, các bậc phụ huynh sẽ để em bé sơ sinh nằm ngửa khi ngủ. Tuy nhiên, chúng ta có thể linh hoạt thay đổi tư thế ngủ cho bé, ví dụ như cho con nằm nghiêng về một phía hoặc để trẻ sơ sinh nằm sấp. Tốt nhất, cha mẹ nên chủ động thay đổi tư thế thường xuyên cho bé, bởi vì nếu để trẻ sơ sinh nằm nghiêng, nằm sấp quá lâu thì bé có thể cảm thấy khó thở, không thoải mái,… Đặc biệt, việc lựa chọn tư thế ngủ cho em bé cũng ảnh hưởng ít nhiều tới sự phát triển của não bộ và cơ thể của trẻ. Đó là lý do vì sao cha mẹ không nên chủ quan với việc lựa chọn tư thế ngủ cho bé trong những tháng đầu đời. 2. Trẻ sơ sinh nằm sấp khi ngủ, nên hay không? Như đã phân tích ở trên, cha mẹ có thể thay đổi tư thế nằm cho trẻ thường xuyên, miễn là em bé cảm thấy dễ chịu, ngủ ngon giấc. Song nhiều bậc phụ huynh vẫn cảm thấy lo lắng không biết liệu họ có nên để trẻ sơ sinh nằm sấp khi ngủ hay không? Thực tế, tư thế nằm sấp sở hữu cả ưu lẫn nhược điểm, các bố mẹ có thể tham khảo và quyết định xem có nên để em bé nằm ngủ với tư thế này hay không nhé! 2.1. Lợi ích khi để trẻ sơ sinh nằm sấp Nếu em bé phải nằm ngửa hoặc nghiêng về một phía trong thời gian dài, bé có nguy cơ bị méo hoặc bẹt đầu. Bởi vì trong giai đoạn này, xương sọ của trẻ tương đối mềm, hình dạng rất dễ thay đổi và phụ thuộc và tư thế nằm hàng ngày của trẻ sơ sinh. Khi trẻ sơ sinh nằm sấp, em bé thường ngẩng cao đầu lên, điều này có lợi ích sự phát triển của não bộ và nhiều bộ phận trên cơ thể, ví dụ như: cổ, vai hoặc lưng,… Chắc hẳn các bậc phụ huynh rất bất ngờ khi biết rằng tư thế nằm sấp cực kỳ có lợi cho sự phát triển thị giác của trẻ nhỏ. Với tư thế này, em bé có cơ hội nhìn ngắm mọi vật xung quanh mình, tầm mắt được mở rộng đáng kể. Điều này khiến trẻ sơ sinh cảm thấy vô cùng thích thú, bởi vì bé rất hào hứng khám phá thế giới xung quanh. Một số nghiên cứu cũng cho thấy khi trẻ sơ sinh nằm sấp, quá trình tiêu hóa diễn ra thuận lợi hơn, bé ít khi bị trớ hơn, đi đại tiện dễ dàng hơn. Song, các bậc phụ huynh nên lựa chọn thời điểm thích hợp để em bé nằm sấp nhé. Nếu để trẻ nằm sấp ngay sau khi bú mẹ, em bé sẽ cảm thấy khá khó chịu, tức bụng. Ngoài ra, ba mẹ có thể đặc biệt áp dụng phương pháp ủ ấm kangaru, bằng cách đặt trẻ nằm tiếp xúc da kề da trên ngực người mẹ cũng rất tốt cho bé. Phương pháp này thường được áp dụng cho các bé mới sinh. 2.2. Một số nhược điểm khi để trẻ sơ sinh nằm sấp Bên cạnh những lợi ích kể trên, tư thế nằm sấp cũng có thể ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe, sự phát triển của trẻ sơ sinh. Đó là lý do vì sao các bậc phụ huynh nên tìm hiểu và cân nhắc trước khi để trẻ sơ sinh nằm sấp nhé. Tư thế nằm sấp có thể làm gia tăng nguy cơ đột tử ở trẻ sơ sinh, tình trạng này còn được biết đến tới tên gọi là SIDS. Nếu trẻ nằm sấp quá lâu, hoạt động của hệ hô hấp sẽ chịu ảnh hưởng tiêu cực và dễ bị gây khó thở, ngạt thở. Tốt nhất, các bậc phụ huynh nên để ý khi con nằm ngủ và điều chỉnh tư thế nằm cho bé thường xuyên. Việc nằm sấp quá lâu cũng ảnh hưởng tới cổ tay, cổ chân của bé, những bộ phận này còn khá yếu và rất dễ bị tổn thương. Khi trẻ nằm sấp, bụi bẩn hoặc vi khuẩn có hại có cơ hội tấn công vào cơ thể, gây tình trạng nhiễm trùng nghiêm trọng. Để hạn chế tình trạng này, cha mẹ nhớ vệ sinh vỏ chăn, vỏ gối thường xuyên cho em bé. Thậm chí, trẻ sơ sinh nằm sấp quá nhiều thường bị lệch xương mặt, điều này ảnh hưởng tới vẻ đẹp thẩm mỹ của bé trong tương lai. Đó là lý do vì sao bác sĩ luôn khuyến khích cha mẹ thay đổi, điều chỉnh tư thế ngủ cho trẻ sơ sinh. 3. Kinh nghiệm tập cho trẻ sơ sinh nằm sấp Nhìn chung, tư thế nằm ngủ nào cũng sẽ có lợi cho sự phát triển của bé nếu như chúng ta biết cách thay đổi tư thế cho con. Nếu bạn đang muốn tập cho trẻ sơ sinh nằm sấp, hãy tham khảo ngay một vài bí quyết dưới đây nhé! Chắc chắn những chia sẻ này sẽ giúp bé cảm thấy thoải mái khi nằm, đồng thời đảm bảo an toàn sức khỏe cho con. Trong một tuần đầu mới sinh, dây rốn của bé chưa rụng, nếu nằm sấp thì con sẽ cảm thấy khá khó chịu. Tốt nhất, cha mẹ nên đợi sau khi dây rốn rụng rồi bắt đầu tập cho con nằm sấp, hoặc bạn có thể tập để trẻ sơ sinh nằm sấp khi bé đã đầy tháng, cơ thể cứng cáp. Như đã phân tích ở trên, chúng ta tuyệt đối không để bé nằm sấp ngay sau khi bú sữa mẹ, điều này ảnh hưởng không tốt tới quá trình tiêu hóa của bé. Thay vào đó, bạn nên để con nằm sấp sau khi ăn từ 1 - 2 tiếng đồng hồ, nhờ vậy quá trình tiêu hóa của bé sẽ diễn ra thuận lợi hơn, hạn chế tình trạng trớ sữa. Do trẻ còn quá nhỏ, chưa thể tự thay đổi tư thế nên cha mẹ cần để ý sát sao mỗi khi cho trẻ sơ sinh nằm sấp. Trong thời gian đầu, bạn nên để bé nằm sấp khoảng 1 - 2 phút làm quen, sau đó tăng thời gian nằm sấp lên. Khi thấy bé có dấu hiệu ngạt thở, khó chịu, cha mẹ ngay lập tức phải đổi tư thế cho con. Hy vọng rằng những chia sẻ trên sẽ giúp các bậc phụ huynh luyện cho trẻ sơ sinh nằm sấp an toàn và hiệu quả nhất. Việc thay đổi tư thế nằm thường xuyên đem lại rất nhiều lợi ích đối với em bé sơ sinh.
medlatec
1,305
Cách điều trị viêm loét dạ dày ngăn ngừa tái phát Viêm loét dạ dày là một trong những bệnh lý đường tiêu hóa phổ biến mà nhiều người thường gặp, tuy nhiên bệnh có thể chữa khỏi nếu được phát hiện sớm. Nhưng nếu để lâu ngày không điều trị, bệnh sẽ tiến triển nặng và có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.  1. Viêm loét dạ dày là gì? Viêm loét là tình trạng niêm mạc dạ dày tổn thương, gây viêm sưng và dần tạo thành các vết loét, ổ loét 2. Triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng phổ biến Với các trường hợp mắc bệnh khi mới khởi phát rất khó để nhận biết các triệu chứng. Do đó, mọi người cần đặc biệt lưu ý đến từng thay đổi của cơ thể để kịp thời phát hiện dấu hiệu mắc bệnh như: – Đau bụng, khó tiêu, – Buồn nôn. – Ợ hơi, ợ chua. – Nóng rát vùng thượng vị. – Đau âm ỉ hoặc đau từng cơn. – Rối loạn tiêu hóa gây tình trạng táo bón hoặc tiêu chảy. – Mất ngủ do đầy bụng hoặc đau bụng về đêm. – Cơ thể suy nhược – Sụt cân. – Chán ăn, ăn xong có thể buồn nôn và nôn… – Đi ngoài có phân đen 3. Các giai đoạn viêm loét dạ dày Viêm loét dạ dày thường được chia làm 2 giai đoạn như sau. – Viêm loét cấp tính: các triệu chứng xuất hiện trong thời gian ngắn. Lúc này bệnh dễ dàng chữa khỏi triệt để nếu điều trị sớm và đúng cách. Tuy nhiên, nhiều người bệnh thường chủ quan không đi khám. – Viêm loét mạn tính: viêm loét dạ dày thời gian dài dẫn đến viêm sưng, dần chuyển sang tình trạng mạn tính. Lúc này, các vết loét lan rộng, khó điều trị, thậm chí có thể gây biến chứng viêm teo, hẹp môn vị , xuất huyết dạ dày, ung thư dạ dày, viêm nhiễm lan sang các cơ quan lân cận… Viêm loét dạ dày được chia làm 2 giai đoạn: Cấp tính và mạn tính 4. Các biến chứng mà viêm loét dạ dày gây ra – Xuất huyết tiêu hóa: biến chứng này khiến người bệnh mất máu, chóng mặt, da nhợt nhạt, nôn ra máu hoặc đi cầu phân đen. – Thủng dạ dày: gây ra cơn đau thượng vị dữ dội, bụng gồng cứng, – Hẹp môn vị: người bệnh nôn ói và sụt cân nhanh nguyên nhân do sự hình thành các mô viêm xơ ngăn chặn quá trình vận chuyển thức ăn trong hệ tiêu hóa. – Ung thư dạ dày: viêm loét dạ dày lâu ngày dễ hình thành các khối u ác tính ở dạ dày. 5. Nguyên nhân do đâu gây bệnh viêm loét dạ dày Hai nguyên nhân phổ biến gây tình trạng viêm loét: – Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (vi khuẩn HP): Sau khi xâm nhập vào bao tử, vi khuẩn Hp chui vào lớp nhầy của niêm mạc bao tử, tiết ra độc tố làm tổn thương, ức chế sản xuất yếu tố bảo vệ niêm mạc và hình thành vết loét. – Sử dụng thuốc chống viêm không steroid (NSAID) lâu dài: người bệnh sử dụng nhóm thuốc NSAID thời gian dài khiến tổn thương dạ dày. Các loại thuốc này ức chế này sẽ làm giảm hiệu quả bảo vệ niêm mạc dạ dày. Ngoài ra, tình trạng viêm loét có thể do các nguyên nhân khác ít gặp hơn: – Tăng tiết axit trong dạ dày: nhiều nguyên nhân gây ra như yếu tố di truyền, hút thuốc lá, stress trong công việc và cuộc sống hoặc tiêu thụ một số loại thực phẩm nhất định. – Hội chứng Zollinger-Ellison: tình trạng gây ra tình trạng dư thừa axit trong dạ dày. 6. Khi bị viêm loét người bệnh nên làm gì? Khi thấy xuất hiện các triệu chứng viêm loét người bệnh cần thăm khám sớm để được chẩn đoán chính xác và đưa ra phác đồ điều trị đúng 6.1. Chẩn đoán viêm loét dạ dày – Khám lâm sàng: bác sĩ sẽ hỏi người bệnh về các triệu chứng và thời gian mắc bệnh, các loại thuốc điều trị bệnh từng hoặc đang sử dụng. – Xét nghiệm: xét nghiệm máu tìm kháng thể kháng vi khuẩn Hp, xét nghiệm phân, xét nghiệm hơi thở. – Nội soi dạ dày: Đây là phương pháp tiêu chuẩn giúp bác sĩ nhìn trực quan về tình trạng bên trong dạ dày, đánh giá chính xác tình trạng bệnh, vị trí tổn thương để đưa ra phương pháp điều trị tốt nhất. Bên cạnh đó, bác sĩ điều trị cầm máu các ổ loét dạ dày, sinh thiết quanh vị trí tổn thương để xác định tình trạng nhiễm khuẩn hoặc các vấn đề nghi ngờ khác. 6.2. Điều trị viêm loét dạ dày Tùy vào tình trạng bệnh khác nhau sẽ được điều trị theo từng phác đồ điều trị khác nhau. Dưới đây là những phương pháp phổ biến để điều trị viêm loét: – Điều trị nội khoa: Bác sĩ sẽ kê đơn giúp triệu chứng viêm loét được cải thiện hiệu quả. Tuy nhiên, người bệnh cần lưu ý, không được tự ý ngưng thuốc hay giảm liều thuốc dù triệu chứng bệnh đã giảm. Phải uống thuốc đủ liều mà bác sĩ kê để tránh tình trạng kháng thuốc. – Điều trị phẫu thuật: nếu phương pháp uống thuốc không cải thiện, các vết loét không lành lại, hoặc khi viêm loét đã gây các biến chứng như chảy máu, thủng dạ dày, hẹp môn vị …thì buộc phải can thiệp phẫu thuật. 7. Cách phòng ngừa viêm loét tránh tái phát Để phòng ngừa viêm loét hiệu quả, bạn có thể tham khảo và áp dụng những phương pháp sau: – Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học: Kiêng đồ uống có cồn, thuốc lá, đồ ăn chua cay nóng, tránh ăn quá no hoặc quá đói. Nên ăn đúng giờ, không bỏ bữa, tránh ăn đêm,… Nên ưu tiên bổ sung một số thực phẩm như trái cây và rau củ, thực phẩm chứa nhiều vitamin C, kẽm,… Bên cạnh đó, cần ăn chín, uống sôi và rửa tay trước khi ăn. – Bỏ thói quen hút thuốc lá, không uống đồ uống có cồn và các loại đồ uống có chứa caffeine. – Tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu thấy bệnh không thuyên giảm. – Luôn lạc quan, kiểm soát căng thẳng bằng nhiều cách như tập yoga, thiền, nghe nhạc, đọc sách. Căng thẳng chính là một trong những nguyên nhân khiến triệu chứng viêm loét trở nên nghiêm trọng hơn. Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học để phòng ngừa bệnh viêm loét tái phát Trên đây là toàn bộ thông tin về viêm loét dạ dày mà có thể bạn có thể tham khảo, chủ động trong việc điều trị và phòng chống. Đồng thời khi gặp các dấu hiệu cần thăm khám sớm để được bác sĩ lên phác đồ điều trị triệt để, ngăn ngừa bệnh tái phát.
thucuc
1,224
Điều trị bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn 2 Ung thư phổi không tế bào nhỏ là một dạng bệnh xảy ra phổ biến, diễn biến qua 4 giai đoạn. Trong đó giai đoạn 2 là thời điểm vẫn chưa có sự di căn của khối u. Vậy đặc điểm, triệu chứng của bệnh là gì, điều trị bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn 2 như thế nào hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 1. Ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn 2 là gì? Bệnh ung thư phổi bao gồm hai dạng được phân loại theo đặc điểm tế bào là ung thư phổi dạng không tế bào nhỏ và ung thư phổi tế bào nhỏ. Trong đó ung thư phổi không tế bào nhỏ là bệnh lý chiếm tỷ lệ bệnh nhân mắc đa số tại Việt Nam hơn so với ung thư phổi tế bào nhỏ. Ngoài ra ung thư phổi không tế bào nhỏ được phân chia thành 4 giai đoạn tiến triển, trong khi đó ung thư phổi tế bào nhỏ chỉ diễn biến qua 2 giai đoạn là khu trú và lan tràn. Chính vì vậy ung thư phổi tế bào nhỏ có mức độ nguy hiểm, phát triển và di căn nhanh, tiên lượng sống thấp. Vậy nên ung thư phổi giai đoạn 2 là ung thư phổi không tế bào nhỏ được chẩn đoán khi có một hoặc nhiều khối u có mặt trong cùng một thùy phổi, các khối u có thể di căn đến hạch bạch huyết lân cận nhưng chưa di căn xa. Hình ảnh minh họa ung thư phổi giai đoạn 2A 2. Triệu chứng cơ bản của ung thư phổi giai đoạn 2 Hầu hết các trường hợp bệnh nhân ung thư phổi được chẩn đoán xác định mắc bệnh ở giai đoạn 3 hoặc 4. Nguyên nhân chủ yếu là bởi các dấu hiệu, triệu chứng ban đầu thường không rõ ràng và điển hình, khó phân biệt so với các bệnh lý khác. Một số triệu chứng của bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn 2 có thể bắt gặp đó là: – Viêm phế quản, viêm phổi kéo dài hoặc tái phát và không cải thiện sau khi đã điều trị nội khoa sử dụng thuốc. – Ho, ho ra máu, khạc ra máu. – Đau tức ngực thường xuyên. – Cảm giác hụt hơi, khó thở. – Mệt mỏi, sụt cân, suy nhược, chán ăn. 3. Tiên lượng sống của bệnh nhân mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn 2 Ung thư phổi nhìn chung là bệnh lý nguy hiểm có tỷ lệ bệnh nhân tử vong cao, xếp thứ 2 sau ung thư gan. Tuy nhiên nếu được phát hiện và điều trị kịp thời khi ở giai đoạn 1 và 2, người bệnh có tỷ lệ sống trên 5 năm có thể là trên 50%. Tỷ lệ sống trên 5 năm của bệnh nhân ung thư phổi có thể bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố: Phương pháp điều trị, tuổi tác, giới tính, tình trạng bệnh nền, khả năng đáp ứng điều trị… Nhìn chung tiên lượng sống của ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) tốt hơn so với ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC) 4. Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn 2 như thế nào? 4.1 Phẫu thuật – Phương pháp điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn 2 Phẫu thuật là một phương pháp điều trị tiêu chuẩn dành cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn 2. Các hình thức thực hiện phẫu thuật cắt bỏ khối u đó là phẫu thuật cắt thùy phổi và nạo vét hạch vùng, phẫu thuật cắt hình chêm. Sau can thiệp phẫu thuật, toàn bộ bệnh phẩm sẽ được gửi đi giải phẫu, xét nghiệm đánh giá. Nếu phát hiện có bất thường bệnh nhân sẽ được chỉ định can thiệp điều trị bổ trợ sau phẫu thuật như xạ trị, hóa trị, liệu pháp miễn dịch, hoặc điều trị nhắm trúng đích. 4.2 Xạ trị Là phương pháp điều trị được cân nhắc sử dụng khi bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn 2 không đủ sức khỏe để tiến hành can thiệp phẫu thuật. Xạ trị có thể được kết hợp cùng hóa trị để tăng hiệu quả tiêu diệt, làm suy yếu sự phát triển của tế bào ung thư. Bệnh nhân cũng có thể sử dụng xạ trị sau phẫu thuật như đã đề cập phía trên khi được xác định phần rìa khối u được loại bỏ vẫn còn tế bào ung thư, người bệnh không đủ sức khỏe để tiến hành phẫu thuật lần 2. 4.3 Hóa trị Đối với bệnh nhân mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn 2 thì hóa trị liệu được thực hiện chủ yếu nhằm mục đích hỗ trợ sau phẫu thuật triệt căn hoặc xạ trị để giảm nguy cơ tế bào ác tính quay trở lại, cải thiện tiên lượng sống cho bệnh nhân. 4.4 Liệu pháp miễn dịch và nhắm trúng đích – Phương pháp điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi Liệu pháp miễn dịch và phương pháp sử dụng các loại thuốc đưa vào cơ thể để giúp hệ miễn dịch nhận biết tế bào ung thư ẩn nấp từ đó kích thích hệ miễn dịch tăng cường hàng rào bảo vệ và tiêu diệt tế bào ung thư. Liệu pháp miễn dịch có thể được sử dụng duy trì sau sử dụng hóa chất để hỗ trợ cải thiện thời gian sống của người bệnh. Liệu pháp nhắm trúng đích chủ yếu sử dụng trong điều trị ung thư phổi giai đoạn muộn, đã có di căn xa. Tuy nhiên hiện nay liệu pháp miễn dịch có thể được sử dụng bổ trợ sau phẫu thuật để cải thiện hiệu quả và nâng cao thời gian sống cho người bệnh. 5. Lời khuyên trong điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn 2 Tuân thủ phác đồ điều trị ung thư phổi sẽ giúp người bệnh có cơ hội đạt kết quả tích cực Điều trị bệnh ung thư phổi giai đoạn 2 phụ thuộc vào nhiều tiêu chí, theo đó bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ điều trị triệt để, toàn diện nhằm mục đích loại bỏ toàn diện và hiệu quả các tế bào ác tính, ngăn chặn sự tiến triển của ung thư sang giai đoạn 3. Vậy nên điều cần thiết đầu tiên là người bệnh nên tuân thủ phác đồ điều trị, tránh tiếp cận với các phương pháp điều trị không rõ ràng làm gia tăng mức độ của bệnh, dẫn đến bệnh tiến triển nhanh sang các giai đoạn muộn, khó khăn trong quá trình điều trị và cứu chữa. Bên cạnh đó, lời khuyên hàng đầu dành cho người bệnh là nên tầm soát ung thư định kỳ, thăm khám sức khỏe ngay khi có những dấu hiệu bất thường để từ đó có cơ hội phát hiện bệnh trong giai đoạn sớm, tăng khả năng điều trị thành công. Và nên có một lối sống, sinh hoạt lành mạnh bằng cách không sử dụng thuốc lá, hạn chế sử dụng chất kích thích và thường xuyên thể dục, nghỉ ngơi hợp lý để tăng cường sức khỏe.
thucuc
1,268
Nguyên nhân ung thư gan, và cách phòng tránh Ung thư gan nguyên phát được hình thành từ các tế bào tại gan trở nên đột biến về hình thái và chức năng. Vậy đâu là những nguyên nhân dẫn đến sự tăng trưởng bất thường hình thành nên căn bệnh này? Nắm bắt được các nguyên nhân ung thư gan nguyên phát sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc phòng tránh, bảo vệ sức khỏe của chính bản thân và mọi người trong gia đình. 1. Thông tin chung về ung thư gan – Căn bệnh nguy hiểm! Ung thư gan là bệnh có khối ung thư xuất phát từ các thành phần của nhu mô gan hay còn gọi là ung thư gan nguyên phát. Bệnh bao gồm 3 dạng chính là ung thư biểu mô tế bào gan (tỷ lệ mắc phổ biến nhất), ung thư biểu mô đường mật, u nguyên bào gan. Triệu chứng cơ năng của căn bệnh này có thể xảy ra khác nhau ở mỗi người. Người bệnh có thể gặp tình trạng vàng da, vàng mắt, ngứa da, gầy sút cân, mệt mỏi, đau bụng vùng gan… 2. Các nguyên nhân thúc đẩy hình thành ung thư gan Nguyên nhân hình thành nên ung thư gan là do sự thay đổi trong DNA của các tế bào gan, có thể là đột biến gen kích hoạt gen sinh ung thư hoặc loại bỏ gen ức chế ung thư. Kết quả là các tế bào bắt đầu phát triển ngoài tầm kiểm soát, hình thành nên một khối u ác tính. Một số yếu tố nguy cơ tác động đến DNA liên quan đến sự phát triển của khối u ác tính sẽ được liệt kê dưới đây. 2.1 Virus viêm gan mạn tính – Nguyên nhân dẫn đến ung thư gan cần lưu ý Nhiễm virus viêm gan B hoặc virus viêm gan C mạn tính sẽ làm suy giảm chức năng gan, hình thành các biến đổi trong tế bào gan. Virus viêm gan cũng có thể thay đổi DNA của các tế bào gan khi loại virus này lan tràn trong gan mà không được kiểm soát kịp thời, từ đó kích hoạt gen sinh ung thư. Viêm gan B do virus HBV nếu không điều trị kịp thời sẽ dẫn đến nhiều biến chứng bệnh nguy hiểm trong đó có ung thư gan 2.2 Xơ gan – Nguyên nhân hàng đầu thúc đẩy ung thư gan Xơ gan là bệnh trong đó có các tế bào gan bị tổn thương và thay thế bằng các mô sẹo. Ung thư gan được đánh giá hay gặp trên nền xơ gan với tỷ lệ chiếm đến 80%. Những người mắc xơ gan có nguy cơ ung thư tăng cao. Các nguyên nhân có thể dẫn đến xơ gan biến chuyển thành ung thư hóa bao gồm xơ gan do rượu, xơ gan do nhiễm virus viêm gan B, virus viêm gan C, xơ gan cho nhiễm sắt… 2.3 Mắc các bệnh lý khác Bên cạnh các bệnh lý viêm gan virus mạn tính, xơ gan thì còn có các bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu phổ biến ở người béo phì, xơ gan ứ mật nguyên phát, bệnh chuyển hóa di truyền, tiểu đường type 2, bệnh Wilson… cũng làm tăng nguy cơ thúc đẩy hình thành nên ung thư gan. 2.4 Một số yếu tố liên quan ngoài yếu tố bệnh lý Rượu bia nói riêng và đồ uống có cồn nói chung nếu sử dụng quá mức sẽ gây tổn thương các tế bào gan, làm suy yếu chức năng thải độc của gan, từ đó các tế bào gan bị tổn thương nghiêm trọng hình thành nên mô sẹo, thúc đẩy ung thư gan. Bên cạnh đó acetaldehyde còn là chất được sinh ra trong quá trình chuyển hóa rượu, chất này cũng sẽ làm suy yếu khả năng sửa chữa sai sót tự nhiên DNA của tế bào gan, dễ gây tăng đột biến tế bào, từ đó tiếp tục hình thành nên khối ung thư. Sử dụng rượu bia quá mức sẽ gây gại và tổn thương nhiều đến gan Trong thực phẩm mốc có chứa aflatoxin – đây là loại độc tố gây ung thư gan bằng cách phá hủy DNA trong các tế bào gan. Tiếp xúc trong thời gian dài với các chất này sẽ gia tăng nguy cơ hình thành nên ung thư gan, thậm chí sẽ tăng cao hơn ở những người mắc viêm gan B, viêm gan C. Sử dụng thuốc lá, chất kích thích nhiều trong thời gian dài tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây các bệnh về gan, làm suy giảm chức năng gan. Sử dụng của thuốc lá cùng rượu bia quá mức sẽ càng gia tăng nguy cơ mắc ung thư gan. 3. Cách phòng tránh hiệu quả khả năng mắc ung thư gan Mặc dù không có biện pháp ngăn chặn hoàn toàn ung thư gan nhưng có những giải pháp có thể giúp giảm nguy cơ gây ung thư, đẩy đùi nguyên nhân ung thư gan. 3.1 Tiêm phòng vắc xin virus viêm gan B Tiêm vắc xin phòng bệnh viêm gan virus B cho trẻ em và người lớn theo đúng phác đồ, đảm bảo cơ thể đủ kháng thể sẽ giúp mọi người tránh khỏi nguy cơ mắc ung thư gan do viêm gan virus HBV gây ra. Sử dụng vắc xin phòng viêm gan B là cách tốt nhất để phòng tránh nguy cơ nhiễm virus viêm gan B, và ung thư thư gan do virus viêm gan B 3.2 Phòng tránh bệnh viêm gan C Do chưa có vắc xin chủng ngừa virus viêm gan C nên mỗi người cần nghiêm túc thực hiện các biện pháp phòng tránh để giảm thiểu nguy cơ mắc ung thư gan do viêm gan virus C như: Quan hệ tình dục lành mạnh, không dùng chung kim (tiêm, xăm hình, xăm môi, xăm mày, xỏ khuyên…) với người khác… 3.3 Điều trị triệt để các bệnh lý viêm gan virus Khi đã nhiễm virus viêm gan B hoặc C người bệnh nên điều trị kịp thời, tránh để bệnh kéo dài diễn biến thành giai đoạn mạn tính phải mang bệnh suốt đời. Điều này sẽ khiến các tế bào gan bị phá hủy, suy yếu chức năng gan, xơ gan tiến triển thành ung thư gan. Việc điều trị triệt để các bệnh lý liên quan đến virus viêm gan cũng sẽ là cách ngăn chặn kịp thời sự tấn công từ một trong những nguyên nhân ung thư gan. 3.4 Thay đổi lối sống – Bạn nên hạn chế uống rượu bia tối đa nhất có thể, ngừng sử dụng thuốc lá sớm nhất có thể. – Tuân thủ các quy định về bảo hộ nếu làm việc trong các môi trường tiếp xúc với hóa chất độc hại. – Loại bỏ và không sử dụng sản phẩm, thực phẩm đã có nấm mốc. – Luôn duy trì cân nặng ở mức trung bình, tránh thừa cân, béo phì bằng cách ăn uống khoa học, luyện tập thể dục thường xuyên. 3.5 Khám sàng lọc ung thư gan Việc thăm khám sức khỏe định kỳ hàng năm rất quan trọng, có thể giúp bác sĩ đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe gan của bạn. Từ đó giúp bạn có những thay đổi kịp thời trong lối sống hoặc điều trị triệt để bệnh ngay từ khi mới hình thành. Ngoài ra việc tầm soát, sàng lọc ung thư còn giúp phát hiện sớm các khối u ác tính trong gan ở giai đoạn đầu giúp việc điều trị đạt hiệu quả cao, nâng cao cơ hội sống.
thucuc
1,310
Điều trị gãy lồi cầu xương hàm dưới do chấn thương Gãy lồi cầu xương hàm dưới là một dạng của gãy xương hàm dưới được xem là một chấn thương hàm mặt hay gặp trên lâm sàng. Đây là một trong những cấp cứu ngoại khoa hay gặp phải, đặc biệt là trong những bệnh cảnh gây ra do tai nạn giao thông, vì vậy cần chú ý chẩn đoán chính xác và có phương pháp điều trị hợp lý. 1. Xương hàm dưới Xương hàm dưới thuộc nhóm xương có khả năng di động, hình dáng dẹt, chất xương ngoài đặc trong xốp, bên trong xương có ống răng dưới và xương cử động phụ thuộc vào lồi cầu cùng với cổ lồi cầu nhỏ. Những vị trí yếu và dễ bị tác động từ bên ngoài làm tổn thương hoặc gãy xương hàm dưới có thể kể đến như vùng răng cửa, lỗ cằm hoặc góc hàm, thậm chí có thể có cổ lồi cầu.Vì đặc tính giải phẫu có rất nhiều cơ vùng mặt bám xung quanh như cơ nâng cằm và cơ hạ cằm nên trong trường hợp gãy xương hàm dưới thì rất dễ dẫn đến tình trạng di lệch do các cơ bị co kéo rất nhiều, có thể di lệch theo nhiều kiểu. Ngoài ra, xương hàm dưới cũng có dây thần kinh răng dưới chi phối nên khi gãy xương hàm dưới thì có thể khiến cho bệnh nhân có cảm giác đau và tê vùng môi hoặc vùng cằm. Gãy xương hàm dưới có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh 2. Gãy xương hàm dưới Trong gãy xương hàm thì được chia làm hai loại gãy phổ biến là gãy xương hàm dưới và gãy xương hàm trên. Trong đó, vì xương hàm dưới là xương di động và có nhiều điểm yếu nên khả năng gãy xương dạng này thường chiếm tỉ lệ cao hơn. Trong gãy xương hàm dưới thì có thể chia làm 2 loại chính là gãy một phần xương và gãy toàn bộ xương.Đối với gãy một phần xương hàm dưới thì có thể bao gồm các loại gãy như:Gãy xương ổ răng: Răng cửa rất hay gặp phải tình trạng này tuy nhiên gãy xương ổ răng hàm dưới thường xảy ra với tỉ lệ thấp hơn so với gãy xương ổ răng hàm trên. Đặc điểm của loại gãy xương này là mảnh xương rời ra trong lúc gãy có thể gập vào trong và kéo răng ra.Gãy lồi cầu xương hàm dưới. Gãy mỏm vẹt: Thường ít gặp trên lâm sàng, đôi khi gãy mỏm vẹt xuất hiện kèm theo với gãy cổ lồi cầu và gãy xương gò má.Thủng xương hàm dưới: Tác nhân có thể là vật nhọn, diện tích tiếp xúc nhỏ và lực truyền đi với tốc độ cao, có thể là đạn bắn.Đối với gãy xương hàm dưới toàn bộ thì có thể gãy một đường, hai đường, ba đường hoặc gãy thành nhiều mảnh vụn. 3. Gãy lồi cầu xương hàm dưới Gãy lồi cầu xương hàm dưới là một loại chấn thương thường gặp trên lâm sàng, nhất là trong những trường hợp tai nạn giao thông. Gãy lồi cầu xương hàm dưới nếu không được xử lý và phẫu thuật kịp thời thì có thể gây ra những di chứng liên quan về mặt giải phẫu, chức năng cũng như thẩm mỹ của bệnh nhân. Một số chức năng có thể bị ảnh hưởng khi gãy lồi cầu xương hàm dưới đó là dính cứng khớp, teo xương hàm dưới, chức năng cắn... Gãy lồi cầu xương hàm dưới có thể gây teo xương hàm dưới Khi gãy lồi cầu xương hàm dưới thì bệnh nhân sẽ xuất hiện một số triệu chứng lâm sàng như:Đau. Thực hiện động tác há miệng khó khăn.Sưng phù vùng da bên ngoài miệng, có thể hơi gồ lên vùng da trước nếp taiẤn vào điểm trước nếp tai đau chói. Lồi cầu cử động. Trật khớp cắn. Khớp cắn 2 thì 4. Điều trị gãy lồi cầu xương hàm dưới Để điều trị gãy lồi cầu xương hàm dưới thì có các phương pháp phổ biến đang được áp dụng hiện nay là chỉnh hình, nắn chỉnh xương, cố định xương và phẫu thuật gãy xương lồi cầu hàm dưới:Chỉnh hình: Phương pháp được sử dụng đó là nắn chỉnh trong miệng, thường được áp dụng trên những bệnh nhân có đường gãy xương ở vùng còn răng và ít có sự di lệch.Nắn chỉnh xương: Có thể nắn chỉnh bằng tay hoặc bằng lực kéo. Cố định xương: Có thể là cố định ngoài miệng bằng băng cầm, hoặc cố định bên trong miệng bằng cung Tiguersted và nút Ivy trong khoảng thời gian là 4 – 6 tuần Nắn chỉnh xương là một phương pháp phẫu thuật gãy xương lồi cầu hàm dưới Phẫu thuật gãy xương lồi cầu hàm dưới: Đây là phương pháp có hiệu quả điều trị cao nhất trong những phương pháp điều trị gãy lồi cầu xương hàm dưới. Khi một bệnh nhân bị chấn thương hàm mặt và mất quá nhiều răng so với bình thường thì những phương pháp như chỉnh hình và cố định xương sẽ không mang lại hiệu quả cao, đặc biệt trên những bệnh nhân gãy xương có xuất hiện di lệch nhiều và 2 đầu gãy không tiếp xúc với nhau thì phẫu thuật sẽ là một sự lựa chọn tối ưu nhất trong những tình trạng này. Trên thực tế thì phẫu thuật gãy xương lồi cầu hàm dưới gồm có 2 phương pháp chính là phẫu thuật cố định xương bằng chỉ thép và phẫu thuật cố định xương bằng nẹp vít. Trong đó, nẹp vít được sử dụng có thể là nẹp vít lớn có tác dụng tạo ra sức ép lớn cho đầu xương gãy, vít tạo sức ép dọc trục, vít tạo sức ép trong trường hợp lệch trục, những vít có khả năng xuyên ép hoặc vít nhỏ. Ngoài ra, nẹp cố định tự tiêu cũng được lựa chọn rất nhiều hiện nay vì nó có tác dụng rất tốt trong chấn thương chỉnh hình mà không gây hại cho người dùng cũng như khả năng bị ăn mòn và biến dạng rất thấp, có thể tương thích sinh học với cơ thể người bệnh.Gãy lồi cầu xương hàm dưới là một chấn thương thường gặp trong số những chấn thương hàm mặt, gây ảnh hưởng đến một số chức năng và thẩm mỹ của vùng đầu mặt. Hướng dẫn băng vết thương khi nghi ngờ bị gãy xương
vinmec
1,113
Mang thai có mổ ruột thừa được không? Mang thai có mổ ruột thừa được không là quan tâm của rất nhiều người đặc biệt là những thai phụ không may bị viêm ruột thừa. Vậy, mang thai có mổ ruột thừa được không? Cùng tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết dưới đây. Bị viêm ruột thừa khi mang thai có nguy hiểm không? Viêm ruột thừa nếu phát hiện muộn có thể vỡ hoặc áp xe ruột thừa, dịch chảy vào ổ bụng, gây nhiễm trùng các khu vực trong ổ bụng. Tình trạng nhiễm trùng nặng có thể dẫn đến tử vong. Chứng viêm ruột thừa ở các bà bầu thường nặng hơn ở những người không mang thai vì tình trạng thai nghén làm tổn thương ruột thừa diễn biến nhanh, dễ gây thủng hơn và dẫn đến viêm phúc mạc. Không những thế, viêm ruột thừa khi mang thai còn làm ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi, có thể gây sẩy thai hoặc sinh non. >> Mời bạn đọc thêm: Mổ ruột thừa nội soi có đau không? Chứng viêm ruột thừa ở các bà bầu thường nặng hơn ở những người không mang thai vì tình trạng thai nghén làm tổn thương ruột thừa diễn biến nhanh, dễ gây thủng hơn và dẫn đến viêm phúc mạc. Những triệu chứng viêm ruột thừa khi mang thai Khi thai còn nhỏ, hội chứng viêm ruột thừa cũng có biểu hiện như ở người bình thường, như: Hố chậu phải đau,sốt nhẹ 37,5-38 độ C, buồn nôn và nôn,  có phản ứng thành bụng, thử máu thấy số lượng bạch cầu tăng… Ở 3 tháng đầu mang thai, hiện tượng nôn do viêm ruột thừa có thể bị nhầm với nôn do ốm nghén. Khi thai phát triển to, triệu chứng viêm ruột thừa sẽ không còn điển hình và khó chẩn đoán vì tử cung to đẩy mạnh trành và ruột thừa lệch khỏi vị trí bình thường, cơn đau không còn điển hình. Khi thai đã lớn, điểm đau có thể ở cao dưới góc gan phải hoặc ở thượng vị quanh rốn. Để thuận tiện cho việc thăm khám và chẩn đoán, các bác sĩ sẽ yêu cầu thai phụ nằm nghiên bên trái. Mục đích là để tử cung nghiên sang trái làm lộ hố chậu phải, khi ấn vào đau nếu ruột thừa bị viêm. Các bác sĩ cũng có thể cho bệnh nhân nằm ngửa rồi dùng tay đẩy tử cung sang phải, tử cung chạm vào ruột thừa, gây đau nhói hố chậu phải nếu có viêm. Khi thai còn nhỏ, hội chứng viêm ruột thừa cũng có biểu hiện như ở người bình thường. Mang thai có mổ ruột thừa được không? Viêm ruột thừa ở phụ nữ mới mang thai dễ bị nhầm với viêm phần phụ phải, thai ngoài tử cung, nang buồng trứng xoắn hoặc dọa sảy thai. Ở cuối thai kỳ, chứng viêm ruột thừa dễ bị nhầm với hiện tượng chuyển dạ… Nếu viêm ruột thừa xảy ra đồng thời với một biến cố về sản khoa kể trên, việc chẩn đoán và xử lý sẽ rất khó khăn và phức tạp. Do đó, khi có các biểu hiện bất thường, chị em nên đến các bệnh viện lớn để được thăm khám và chẩn đoán chính xác. “Mang thai có mổ ruột thừa được không” là quan tâm của rất nhiều người. Theo khuyến cáo của các bác sĩ, tất cả các ca viêm ruột thừa cấp phát hiện trong 36 giờ đầu dù diễn biến thế nào cũng đều phải mổ. Nguyên tắc này áp dụng cho mọi người, dù là trẻ sơ sinh, trẻ lớn hay người già, phụ nữ mang thai. Phụ nữ mang thai nếu được chẩn đoán bị viêm ruột thừa cần phải mổ khẩn cấp để bảo toàn tính mạng cho cả mẹ và thai nhi. Lưu ý, mổ ruột thừa ở phụ nữ mang thai cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa bác sĩ ngoại khoa và sản phụ khoa. Sau khi đã mổ cắt ruột thừa viêm, sản phụ cần nằm nghỉ tại giường và dùng các loại thuốc an thai theo chỉ định của bác sĩ. XEM THÊM: >> Mổ ruột thừa có ảnh hưởng gì không? >> Mổ ruột thừa nội soi nên ăn gì và kiêng gì? >> Mổ ruột thừa bị áp xe
thucuc
736
Đã có vaccine đậu mùa khỉ chưa? Nên tiêm hay không? Bệnh đậu mùa tuy chưa có phương pháp điều trị cụ thể nhưng sử dụng vaccine được xem là cách kiểm soát bệnh hiệu quả. Vậy hiện tại đã có vaccine đậu mùa khỉ hay chưa và liệu có nên tiêm hay không? 1. Những điều cần biết về bệnh đậu mùa khỉ Nắm rõ đối tượng mắc bệnh đậu mùa khỉ là ai, triệu chứng ra sao sẽ giúp nhận biết, phòng và trị bệnh đúng cách. Cụ thể như sau: Ai có thể mắc bệnh đậu mùa khỉ? Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng rất nhiều trường hợp mắc bệnh đậu mùa khỉ là do quan hệ tình dục đồng giới ở những người đàn ông. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là virus sẽ không lây trong cộng đồng. Hầu như bất kỳ ai cũng có thể mắc phải căn bệnh này khi tiếp xúc trực tiếp da với da hoặc dịch tiết. Triệu chứng của bệnh đậu mùa khỉ Theo thông tin được đăng tải của Bộ Y tế, các triệu chứng chính yếu của bệnh đậu mùa khỉ là sốt, phát ban dạng phỏng nước, sưng hạch ngoại vi. Ngoài ra, nó có thể gây các biến chứng nặng dẫn đến tử vong. Hiện nay, bệnh được chia thành 3 thể như sau: Thể không triệu chứng: Người mắc bệnh không có bất kỳ triệu chứng lâm sàng nào. Thể nhẹ: Các triệu chứng có thể tự biến mất sau 2 - 4 tuần mà không cần áp dụng các biện pháp điều trị. Giảm ý thức, hôn mê, co giật. Suy hô hấp. Chảy máu, giảm số lượng nước tiểu. Các dấu hiệu của tình trạng nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn. 2. Hiện tại đã có vaccine đậu mùa khỉ hay chưa? Một trong những vấn đề nóng và được quan tâm nhất hiện nay là đã có vaccine đậu mùa khỉ hay chưa. Theo các chuyên gia y tế, virus gây bệnh đậu mùa khỉ có mối liên quan vô cùng mật thiết với virus gây bệnh đầu mùa thường. Do đó, chủng ngừa bằng vaccine đậu mùa thông thường có thể bảo vệ khỏi bị bệnh đậu mùa khỉ. Cụ thể, những người đã tiêm vaccine có thể được bảo vệ đến 85% trước căn bệnh hết sức nguy hiểm này. Đây cũng là lý do Bộ Y tế ban hành quy định sử dụng vaccine để phòng bệnh cho nhóm đối tượng có nguy cơ cao. Mặc dù vậy vào ngày 08-05-1980, Tổ chức Y tế Thế giới WHO đã tuyên bố xóa sổ căn bệnh này và khuyến cáo ngừng tiêm chủng vaccine. Điều này khiến cho không còn nhiều quốc gia có dự trữ loại vaccine phòng bệnh đậu mùa khỉ. Bên cạnh đó, các dây chuyền sản xuất đã bị đóng cửa từ lâu và chỉ một vài nước đang tái khởi động lại. Thế nên ở thời điểm hiện tại chưa có bất kỳ chỉ định nào về việc tiêm vaccine rộng rãi với người dân. Theo báo cáo mới nhất, Hoa Kỳ hiện có 100 triệu liều vaccine nằm trong Chiến lược dự trữ quốc gia, bao gồm: ACAM2000: Được dùng để chủng ngừa cho người từ 18 tuổi trở lên và có nguy cơ mắc bệnh đậu mùa cao. Vaccine đạt được hiệu quả bảo vệ sau tiêm 28 ngày, người được tiêm phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa để ngăn chặn sự lây lan của virus từ vaccine. MVA-BN: Là một loại vaccine mới được phát triển để phòng bệnh đậu mùa và dùng dưới dạng hai mũi, tiêm dưới da và cách nhau 4 tuần. Người tiêm MVA-BN chỉ được xem là đã chủng ngừa khi tiêm đủ cả 2 liều theo đúng quy định. Dựa trên những đặc tính của từng loại, hiện chỉ có vaccine MVA-BN hay còn được gọi là Jynneos được FDA (Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ) chấp thuận sử dụng. Mục đích của loại vaccine này là để phòng ngừa bệnh đậu mùa khỉ cho người. 3. Hiệu quả của vaccine đậu mùa khỉ ra sao? Các dữ liệu về việc sử dụng vaccine phòng bệnh đậu mùa tại châu Phi cho thấy, hiệu quả bảo vệ mà nó mang lại đạt ít nhất 85% trước sự tấn công của virus gây bệnh. Đây là kết luận được đưa ra từ một nghiên cứu lâm sàng về tính sinh miễn dịch của vaccine MVA-BN. Các nhà khoa học cũng tin rằng thậm chí ngay cả khi tiêm phòng sau khi tiếp xúc với người bệnh, vaccine đậu mùa khỉ có thể giúp ngăn ngừa hoặc khiến căn bệnh trở nên ít nghiêm trọng hơn. Cụ thể, nó có thể phòng ngừa bệnh nếu người bị nhiễm virus được tiêm trong vòng 4 ngày kể từ khi tiếp xúc. Nếu tiêm trong vòng 2 tuần kể từ khi tiếp xúc với người mắc bệnh, vaccine có thể giúp hạn chế các triệu chứng của căn bệnh nguy hiểm này. Dẫu vậy, hiệu quả bảo vệ vẫn sẽ tốt nhất nếu người bệnh được tiêm trước khi tiếp xúc với nguồn lây, việc tiêm sau chỉ giúp ngăn ngừa hoặc làm giảm sự nghiêm trọng mà thôi. 4. Có nên tiêm vaccine đậu mùa khỉ hay không? Theo khuyến cáo của Bộ Y tế Việt Nam, việc có nên tiêm vaccine đậu mùa khỉ hay không phụ thuộc vào việc bạn đang có đang nằm trong nhóm nguy cơ cao hay không. Cụ thể, nhóm này bao gồm những đối tượng như sau: Người đã tiếp xúc với người bệnh: Cần được tiêm phòng sau phơi nhiễm. Người hỗ trợ các trường hợp mắc bệnh: Tiêm chủng chủ động cho nhóm này để phòng ngừa lây nhiễm gồm nhân viên y tế, nhân viên làm việc tại các phòng xét nghiệm. Một lý do khác khiến vaccine phòng bệnh đậu mùa khỉ không được tiêm đại trà là bởi virus không dễ lây lan, bệnh có thể tự khỏi sau một thời gian điều trị. Tóm lại, nếu bạn không thuộc nhóm nguy cơ cao thì không cần thiết phải tiêm vaccine đậu mùa khỉ.
medlatec
1,027
Công dụng thuốc Melasoft Melasoft là thuốc hướng tâm thần, với thành phần chính Melatonin, được bào chế dưới dạng viên nang mềm. Dưới đây là thông tin chi tiết về Melasoft là thuốc gì, công dụng và lưu ý khi sử dụng. 1. Chỉ định, công dụng thuốc Melasoft Thuốc Melasoft hỗ trợ, giúp ngủ ngon cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.Thành phần chính có trong Melasoft là Melatonin, có tác dụng điều hòa chu kì ngày – đêm hay chu kỳ thức – ngủ của cơ thể, nhưng nó không phải là thuốc ngủ.Ở một số người bệnh mất ngủ do có nồng độ melatonin thấp. Vì vậy việc bổ sung thêm melatonin có thể giúp cơ thể bạn ngủ tốt hơn.Thuốc Melasoft cũng được sử dụng cho người già, vì sự tiết chế hormone melatonin bị giảm theo độ tuổi.Tuy nhiên việc sử dụng thuốc Melasoft để chữa bệnh mất ngủ không phải là giải pháp tối ưu cho tất cả bệnh nhân mất ngủ. Bởi vậy bạn cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ để được theo dõi và kiểm soát tốt, không nên lạm dụng thuốc dẫn đến nhiều hậu quả khôn lường. 2. Liều lượng, cách dùng thuốc Melasoft Uống 01 viên/ lần/ ngày trước khi đi ngủ 30 phút. 3. Chống chỉ định dùng thuốc Melasoft Người bệnh bị dị ứng hay quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Melasoft.Phụ nữ có thai và cho con bú. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Melasoft Buồn ngủ vào ban ngày.Chán nản.Khó chịu.Đau đầu, chóng mặt.Rất hiếm gặp: Cơn ác mộng.Tăng đường huyết.Vú to ở nam giới.Giảm chất lượng tinh trùng. 5. Những lưu ý khi dùng thuốc Melasoft Không nên dùng thuốc Melasoft khi lái xe, vận hành máy móc vì khả năng gây buồn ngủ sẽ không an toàn.Thận trọng ở người đang dùng thuốc an thần, chống trầm cảm hoặc bệnh nhân bệnh thận. 6. Bạn nên làm gì nếu quên một liều thuốc Melasoft Nếu bạn quên uống một liều thuốc Melasoft, hãy dùng càng sớm càng tốt, nên dùng trước khi đi ngủ. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định. 7. Bạn nên làm gì nếu dùng quá liều thuốc Melasoft Khi dùng quá liều thuốc Melasoft, người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng bao gồm: Li bì, ngủ sâu, mệt mỏi, choáng váng, chóng mặt, mệt mỏi, buồn nôn, nôn, nặng hơn là hôn mê.Tóm lại, Melasoft là thuốc hướng tâm thần, có tác dụng hỗ trợ cải thiện giấc ngủ. Để đảm bảo dùng thuốc an toàn, đúng liều, đúng chỉ định và tránh các tương tác bất lợi khác thì người bệnh cần làm theo chỉ định của bác sĩ. Nếu còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến thuốc hãy tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ để được tư vấn.
vinmec
502
3 Phương pháp điều trị viêm cột sống dính khớp Đặc trưng của bệnh lý viêm cột sống dính khớp là các cơn đau nhức, cứng cột sống. Điều trị viêm cột sống dính khớp cần được thực hiện sớm và phù hợp, ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm. 1. Viêm cột sống dính khớp là gì? Viêm cột sống dính khớp là căn bệnh viêm hệ thống mạn tính. Bệnh gây ra tổn thương ở khớp vùng chậu, cột sống, các khớp ở chi và cả điểm bám gân. Ước tính có khoảng 1-1.4% dân số mắc bệnh với tỷ lệ ở đàn ông cao gấp 2-3 lần so với phụ nữ. Bệnh thường phát triển từ sớm nhưng tiến triển chậm, theo thời gian gây dính cứng khớp, đốt sống nặng nhất dẫn đến tàn phế. Hình ảnh so sánh cột sống bình thường và viêm cột sống dính khớp 2. Biến chứng nguy hiểm viêm cột sống dính khớp gây ra Nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm, bệnh sẽ ảnh hưởng đến các đốt sống và gây liên lụy đến nhiều khớp ngoại vi thậm chí cả các cơ quan, bộ phận khác trong cơ thể. Viêm cột sống dính khớp có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như: 2.1. Dính khớp và đốt sống Cơ thể sẽ thúc đẩy quá trình hình thành mới khi tình trạng viêm biến chuyển nặng. Sự hiện diện của đoạn xương mới làm thu hẹp khoảng cách giữa các khớp hoặc đốt sống, sau cùng làm chúng dính lại với nhau. Khi đó, cột sống sẽ cứng lại và mất đi độ linh hoạt vốn có, khiến người bệnh luôn trong tư thế gập người hoặc tình trạng cột sống cây tre. Ngoài ra, nếu tình trạng dính cứng xảy ra với khớp xương sườn hoặc đốt sống thì dung tích và chức năng của phổi cũng bị ảnh hưởng. 2.2. Viêm màng bồ đào Đây là biến chứng thường gặp ở người bệnh viêm cột sống dính khớp với một số triệu chứng: – Đau mắt – Nhạy cảm với ánh sáng – Mờ mắt 2.3. Nứt, gãy xương Căn bệnh viêm hệ thống mạn tính này khiến xương mỏng dần theo thời gian. Điều này tăng mức độ nghiêm trọng của tư thế khom lưng vì lúc đó, các đốt sống suy yếu dễ bị nứt, gãy. Gãy xương sống gây áp lực và tổn thương tủy sống, các rễ thần kinh xung quanh từ đó dẫn đến tàn phế hoặc hội chứng chùm đuôi ngựa. Tình trạng này gây ra nhiều triệu chứng nguy hiểm nếu không điều trị kịp thời, cụ thể là: – Ngứa – Tê yếu chân, bàn chân – Ảnh hưởng tới chức năng ruột, bàn chân 2.4. Hệ lụy với tim mạch Trong một số trường hợp, tình trạng viêm gây ảnh hưởng đến động mạch chủ từ đó gây biến dạng van động mạch chủ ở tim và làm suy giảm chức năng của cơ quan này. 2.5. Viêm cột sống dính khớp làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống Ngoài ảnh hưởng đến sức khỏe, viêm cột sống dính khớp còn làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh bằng cách: – Mất dần khả năng tự chăm sóc bản thân, phải nhờ vào người khác. – Giảm năng suất làm việc thậm chí mất việc làm, trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội. – Tự ti, tự cô lập mình, dễ sinh ra trầm cảm. – Thu hẹp các mối quan hệ gia đình, xã hội. 3. Chẩn đoán và điều trị viêm cột sống dính khớp bằng cách nào? Để chẩn đoán viêm cột sống dính khớp, bước đầu tiên bác sĩ sẽ thăm khám các triệu chứng lâm sàng. Sau đó sẽ chỉ định thực hiện một số phương pháp cận lâm sàng như: Chẩn đoán hình ảnh: chụp X-quang và chụp cộng hưởng từ MRI là 2 phương pháp được áp dụng trong chẩn đoán viêm cột sống dính khớp. Xét nghiệm máu 3.1. Phương pháp 1 – Điều trị viêm cột sống dính khớp bằng thuốc Thuốc vẫn là phương pháp điều trị viêm cột sống dính khớp được áp dụng nhiều nhất với tác dụng giảm đau, giảm viêm, giảm cứng khớp. Tùy thuộc vào tình trạng từng người mà bác sĩ sẽ chỉ định các loại thuốc phù hợp. Phổ biến nhất có thể kể đến là thuốc chống viêm không Steroid. Nhóm thuốc này đem đến tác dụng nhanh nhưng có thể gây ra một vài tác dụng phụ không mong muốn cho đường tiêu hóa. Do đó, người bệnh nên sử dụng theo đúng chỉ định của bác sĩ điều trị. Viêm cột sống dính khớp có thể được cải thiện bằng các nhóm thuốc 3.2. Phương pháp 2 – Điều trị viêm cột sống dính khớp bằng vật lý trị liệu, vận động Phương pháp vật lý trị liệu được sử dụng kết hợp để điều trị bệnh. Chúng đem lại nhiều tác dụng tốt như giảm đau, cải thiện vận động, tăng cường độ dẻo dai cho xương khớp. Vận động đều đặn là yếu tố không thể thiếu trong quá trình điều trị bệnh viêm cột sống dính khớp. Duy trì tập luyện không chỉ giúp thuyên giảm triệu chứng đau cứng khớp và cột sống mà còn nâng cao sự linh hoạt và cải thiện sức khỏe tinh thần của người bệnh. Những bài tập dành cho bệnh nhân viêm cột sống dính khớp có thể áp dụng là: – Yoga – Các bài tập kéo giãn cơ, co duỗi cơ – Thể dục nhịp điệu – Đạp xe – Bơi lội – Đi bộ Ban đầu bệnh nhân nên tìm đến chuyên gia vật lý trị liệu để được tư vấn bài tập và cường độ phù hợp. Sau đó có thể tự tập ở nhà, tập theo nhóm. Nếu tập luyện một mình, người bệnh cần lưu ý như sau: – Tham vấn cùng bác sĩ điều trị về việc tập luyện trước khi bắt đầu – Không chọn các bài tập nặng, hoạt động cường độ cao gây tác động tiêu cực đến triệu chứng của bệnh – Nên tập với cường độ thấp, sau đó tăng dần theo thời gian để cơ thể làm quen – Cố gắng duy trì liên tục, đều đặn – Ngay khi cơ thể xuất hiện triệu chứng đau dữ dội ở vùng lưng, thắt lưng cần dừng tập và tìm đến bác sĩ chuyên khoa để được xử lý kịp thời. Thăm khám lâm sàng là bước đầu tiên trong quá trình chẩn đoán viêm cột sống dính khớp 3.3. Phương pháp 3 – Điều trị bằng phẫu thuật Phẫu thuật là phương pháp cuối cùng khi người bệnh bị đau hoặc tổn thương khớp nghiêm trọng. Khi đó bắt buộc phải phẫu thuật để can thiệp phục hồi chấn thương hoặc thay khớp háng nhân tạo. Tùy vào tình trạng, triệu chứng và đáp ứng điều trị của từng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ tư vấn phác đồ điều trị phù hợp. Và điều quan trọng cần thăm khám, chẩn đoán sớm để việc điều trị có kết quả tốt, kiểm soát được triệu chứng và ngăn bệnh tiến triển nặng. Viêm cột sống dính khớp có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm thậm chí khiến người bệnh tàn phế nếu không được can thiệp kịp thời. Do đó việc trang bị kiến thức để bảo vệ sức khỏe là cách giúp người bệnh chủ động trong việc kiểm soát và điều trị bệnh từ sớm.
thucuc
1,292
Bệnh viêm thực quản là gì? Bệnh viêm thực quản là bệnh lý đường tiêu hóa thường gặp, ảnh hưởng trực tiếp đến việc nhai nuốt, sinh hoạt và sức khỏe của người bệnh. Bệnh viêm thực quản là gì? Viêm thực quản là tình trạng viêm lớp niêm mạc lót lòng thực quản – đoạn tiêu hóa nối từ họng đến dạ dày. Viêm thực quản nếu để lâu không điều trị sẽ gây ra những vấn đề về nhai nuốt, loét, sẹo thực quản, đau ngực… Trong vài trường hợp, viêm thực quản có thể diễn tiến thành thực quản Barrett – yếu tố nguy cơ gây ra ung thư thực quản. Bệnh viêm thực quản là bệnh lý đường tiêu hóa thường gặp, ảnh hưởng trực tiếp đến việc nhai nuốt, sinh hoạt và sức khỏe của người bệnh. Những nguyên nhân gây viêm thực thực quản Có nhiều nguyên nhân gây viêm thực quản, có thể kể đến các nguyên nhân như: -Viêm thực quản trào ngược -Viêm thực quản dị ứng -Viêm thực quản do thuốc -Viêm thực quản do nhiễm trùng. Viêm thực quản thường khiến người bệnh chán ăn. Triệu chứng của bệnh viêm thực quản Khi bị viêm thực quản, người bệnh sẽ có các triệu chứng sau đây: Khi thấy có những dấu hiệu nêu trên, bạn nên đi khám chuyên khoa tiêu hóa sớm để tìm nguyên nhân và thực hiện điều trị theo chỉ định của bác sĩ (nếu mắc bệnh). Việc điều trị viêm thực quản cần căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh. Biến chứng của viêm thực quản Viêm thực quản nếu để lâu không điều trị sẽ dẫn đến các biến chứng dưới đây: – Thủng thực quản -Mạch nhanh, khó thở, sốt cao 38-390C. – Viêm màng phổi – Viêm màng tim. – Viêm thanh thực quản – Hẹp thực quản. … XEM THÊM: >> Địa chỉ khám viêm thực quản ở Hà Nội >> Thuốc chữa viêm loét thực quản >> Bệnh viêm loét thực quản do nguyên nhân nào?
thucuc
340
Đau mắt hột và biến chứng mù lòa nếu không điều trị kịp thời Đau mắt hột là một trong những căn bệnh về nhiễm trùng mắt gây nguy hiểm đến giác mạc. Vài năm trở lại đây, căn bệnh này dần trở nên phổ biến, nhưng không phải ai cũng nhận thức được mức độ nguy hiểm nên thường chủ quan. 1. Đau mắt hột là chứng bệnh gì? Đau mắt hột là bệnh lý nhiễm khuẩn gây ảnh hưởng đến thị lực của bạn. Một loại vi khuẩn gây viêm nhiễm Chlamydia thuộc chủng Chlamydia trachomatis là nguyên nhân chính gây nên. Bệnh có thể lây từ người sang người khi tiếp xúc với mắt, mí mắt,... hay dùng phải khăn tay, khăn mặt,... đồ dùng cá nhân của người mắc. Giai đoạn phát triển: Giai đoạn 1: Ở giai đoạn này, nhiễm trùng chỉ mới bắt đầu. Một vài nốt mụn nhỏ có chứa lympho xuất hiện trên mí mắt. Giai đoạn 2: Người bệnh lúc này sẽ có cảm giác khó chịu ở mắt do mí mắt dày và có hiện tượng sưng lên. Ở giai đoạn này, bệnh lý rất dễ lây nhiễm sang đối tượng khác. Giai đoạn 3: Sẹo hóa mí mắt do tình trạng nhiễm trùng nặng. Khi kiểm tra qua kính phóng đại, bác sĩ có thể dễ dàng thấy các vết sẹo dưới dạng những đường vạch trắng. Giai đoạn 4: Lông mi mọc ngược vào trong, chà sát làm trầy xước bề mặt của giác mạc. Giai đoạn 5: Giác mạc bị tổn thương nghiêm trọng, mờ giác mạc do tình trạng viêm kéo dài cùng với lông mi mọc ngược vào trong. 2. Dấu hiệu nhận biết Đau mắt hột sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến thị lực của bạn, thậm chí có thể dẫn tới mù lòa nếu không phát hiện sớm và có phương pháp điều trị kịp thời. Bạn nên đến gặp ngay các chuyên gia y tế để đưa ra chẩn đoán sớm nhất nếu mắt của bạn gặp phải những triệu chứng sau: Dịch có chất nhầy vàng hoặc mủ từ trong mắt chảy ra. Sưng mí mắt. Đau mắt. Cảm giác kích ứng ở mắt mà mí mắt, gây ngứa nhẹ. Nhảy cảm với ánh sáng. Thông thường, các triệu chứng của đau mắt hột mí trên sẽ nặng hơn mí mắt dưới. Thêm vào đó, khi bị đau, mắt của chúng ta sẽ rất bị khô do các mô tuyến bôi trơn mí mắt, tuyến lệ bị ảnh hưởng không thể cung cấp nước được cho mắt, làm bệnh nặng thêm theo từng ngày trôi qua. Trên đây là những triệu chứng thường gặp của bệnh, bạn có thể gặp những triệu chứng khác không được nhắc đến. Vì vậy, nếu có dấu hiệu bất thường nào về mắt của bạn, đừng chủ quan, mà hãy đến gặp ngay các bác sĩ chuyên khoa nhé. 3. Những yếu tố làm tăng nguy cơ bị bệnh Đau mắt hột là bệnh lý dễ lây lan từ người qua người. Vì vậy, trong điều kiện sống chật hẹp, hoặc sống quá nhiều người rất dễ làm tăng nguy nhiễm khi mọi người tiếp xúc gần với nhau. Vệ sinh kém, đặc biệt là mắt và tay,... sẽ rất dễ lây lan. Tuổi tác: Độ tuổi dễ mắc đau mắt hột nhất là từ 4 - 6 tuổi. Ở một số nơi, tỷ lệ nữ giới bị mắc đau mắt hột cao hơn rất nhiều so với nam dưới. Nếu không được phát hiện và chữa trị sớm, bệnh có thể gây nên một số biến chứng ảnh hưởng đến thị lực của người mắc như: Biến dạng mí mắt. Lông mi mọc ngược. Viêm loét giác mạc. Viêm kết mạc bờ mi,... Gây mù vĩnh viễn. 4. Điều trị đau mắt hột như thế nào? Điều trị bằng thuốc kháng sinh. Sử dụng phương pháp phẫu thuật để điều trị. Ở giai đoạn đầu, đau mắt chỉ mới khởi phát, rất dễ để điều trị. Thông thường bệnh sẽ được điều trị theo phác đồ: Uống thuốc kháng sinh Azithromycin - đây là loại kháng sinh đặc trị có tác dụng đẩy lùi vi khuẩn gây đau mắt. Tuy nhiên nếu bị dị ứng với thành phần của thuốc người bệnh có thể yêu cầu bác sĩ thay đổi loại kháng sinh cho mình. Bôi mỡ kháng sinh: tra thuốc mỡ Tetracyclin 1% (hoặc erythromycin), thực hiện cứ 8 giờ tra 1 lần, kéo dài ít nhất trong 6 tuần ở giai đoạn hoạt tính. Ngoài ra, ở vùng đang có dịch, có thể áp dụng phác đồ điều trị cách quãng để phòng chống nguy cơ lây nhiễm: tra mỡ Tetracyclin 1%, cứ 12 tiếng/1 lần, trong 5 ngày. Hoặc 1 lần/ ngày, trong 10 ngày; mỗi năm nên dùng ít nhất trong 6 tháng và kéo dài liên tục. Tuy nhiên, khi đã bước sang giai đoạn lông mi mọc ngược, mí mắt bị nhiễm trùng nặng, bác sĩ có thể sẽ chỉ định phẫu thuật để khắc phục tình trạng này, ngăn ngừa việc hình thành sẹo trên giác mạc. Bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật ghép giác mạc trong trường hợp sẹo đã hình thành trên giác mạc, nhằm ngăn ngừa biến chứng nghiêm trọng hơn. 5. Phương pháp phòng ngừa Nếu không bảo vệ mắt đúng cách, bệnh sẽ có khả năng tái nhiễm trở lại Vì vậy, bạn cần nâng cao ý thức và giữ gìn vệ sinh sạch sẽ. Luôn rửa mặt và tay sạch sẽ, hạn chế đưa tay chạm lên mắt. Không sử dụng đồ dùng cá nhân với nhiều người. Cải thiện vệ sinh môi trường, xít thuốc xịt ruồi muỗi xung quanh nhà. Nếu gia đình bạn có nuôi gia súc thì cần xây chuồng xa nhà, vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, chôn, đốt rác đúng địa điểm theo quy định. Đau mắt hột không đơn giản là bệnh lý có thể khỏi ngay trong thời gian ngắn. Bởi cơ thể con người không có đủ miễn dịch đối với vi khuẩn gây đau mắt nên bệnh vẫn có khả năng tái phát. Vì thế, mỗi người cần đề cao cảnh giác trong việc phòng tránh. Hy vọng bài viết trên đây đã cung cấp thêm cho bạn những thông tin hữu ích về bệnh đau mắt hột, nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết. Nếu gặp bất cứ triệu chứng bất thường nào về mắt, hãy đến gặp ngay các bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám và điều trị. Đừng nên chủ quan với sức khỏe của chính mình.
medlatec
1,077
Chỉ số WBC là gì? WBC tăng hoặc giảm cảnh báo bệnh gì? Chỉ số WBC là gì – là một chỉ số quan trọng được dùng để đo số lượng tế bào bạch cầu trong máu. (ảnh minh họa) 1. WBC là gì? WBC là cụm từ viết tắt bởi White Blood Cell, được gọi là bạch cầu. Bạch cầu có vai trò quan trọng trong cơ thể, giúp cơ thể chúng ta chống lại nhiễm trùng. Có 5 loại tế bào bạch cầu chính hiện nay là: 2. Chỉ số WBC tăng hoặc giảm cảnh báo bệnh gì? Chỉ số WBC phản ánh số lượng tế bào bạch cầu (WBC) trong máu. Việc định lượng WBC có ý nghĩa quan trọng giúp chẩn đoán tình trạng sức khỏe của bạn. Ở một người khỏe mạnh bình thường, số lượng WBC trong máu ở mức 4.00-10.00 G/L. Nếu chỉ số này không nằm ở mức trên thì đó là dấu hiệu cảnh bảo các bệnh lý như sau: 2.1 WBC tăng Số lượng WBC cao hơn bình thường được gọi là tăng bạch cầu. Chỉ số WBC tăng có thể phản ánh một số bệnh trong đó có bệnh máu ác tính (ảnh minh họa) Chỉ số WBC tăng trong trường hợp viêm nhiễm, bệnh máu ác tính, các bệnh bạch cầu, ví dụ như: bệnh bạch cầu dòng tuỷ cấp, bệnh bạch cầu lympho cấp, bệnh bạch cầu dòng tuỷ mạn, bệnh bạch cầu lympho mạn, bệnh u bạch cầu. Ngoài ra, bạn nên kiểm tra xem mình có đang sử dụng các loại thuốc có thể gây tăng số lượng bạch cầu không như dòng corticosteroid. 2.2. WBC giảm Chỉ số WBC giảm trong trường hợp thiếu máu do giảm sản xuất, thiếu hụt vitamin B12 hoặc folate (không trưởng thành được), nhiễm khuẩn (giảm sự sống sót). Việc sử dụng một số thuốc cũng có thể gây giảm số lượng bạch cầu: các phenothiazine, chloramphenicol, aminopyrine. Chỉ số WBC tăng hay giảm cũng đều rất nguy hiểm. Vì vậy, khi thấy cơ thể có các biểu hiện sau đây, bạn nên đi thăm khám để được xét nghiệm và chẩn đoán bệnh kịp thời: – Mệt mỏi lâu ngày, sút cân – Chóng mặt, buồn nôn – Hay xuất hiện các nốt bầm tím trên người, tay, chân – Chán ăn, ăn không ngon miệng,.. Chủ động đi kiểm tra sức khỏe để được xét nghiệm chỉ số WBC chẩn đoán bệnh lý sớm
thucuc
418
Xơ gan ung thư hóa do không điều trị tốt virus viêm gan B Nhiễm virus viêm gan B mà không biết, không điều trị hoặc điều trị bỏ dở giữa chừng nguy cơ xơ gan ung thư hóa là rất cao. Mời bạn cùng tìm hiểu con đường từ viêm gan virus B đến xơ gan, ung thư gan và phác đồ tối ưu để điều trị căn bệnh viêm gan virus B. 1. “Hung thủ” viêm gan B gây xơ gan ung thư hóa, chớ lơ là! Virus viêm gan B là “thủ phạm chính” âm thầm “đục đẽo” lá gan của bạn. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) có khoảng 80% bệnh nhân ung thư gan là do viêm gan virus B gây ra. 1.1 Viêm gan B gây xơ gan Khi xâm nhập vào cơ thể, virus viêm gan B tấn công trực tiếp vào các tế bào gan, khi kéo dài chúng sẽ kích hoạt sự sản sinh các mô sợi và làm thay đổi hoàn toàn cấu trúc của gan khiến gan ngày càng bị chai cứng và không còn khả năng đàn hồi (xơ gan). 1.2 Viêm gan B gây ung thư gan Dưới sự tấn công liên tục của virus viêm gan B, tế bào Kupffer trong cơ thể hoạt động quá mức sinh ra các chất gây viêm dẫn tới chết các tế bào gan và tăng sinh tế bào gan mới. Sự tăng sinh này đẩy cao nguy cơ đột biến tự phát và hình thành các tế bào gan lập dị trên nền xơ gan, dẫn tới ung thư gan. Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới WHO, có khoảng 80% ung thư gan là do viêm gan B gây ra. 2. Không điều trị tốt viêm gan B nguy cơ xơ gan, ung thư gan gần kề Bệnh viêm gan virus B thường có diễn biến rất âm thầm nên nhiều người khi bị xơ gan, ung thư gan rồi mới biết mình nhiễm virus. Một số khác phát hiện sớm virus viêm gan B nhưng do tâm lý lơ là chủ quan không điều trị, thậm chí có người đang điều trị tốt thì lại bỏ cuộc giữa chừng đối diện nguy cơ xơ gan ung thư hóa. 2.1 Xơ gan ung thư hóa do sử dụng thuốc nam Điển hình như trường hợp anh N.V.K (43 tuổi – Hà Nam) phát hiện bị nhiễm virus viêm gan B khi còn còn rất trẻ, qua một lần thăm khám sức khỏe định kỳ. Anh K. đã được khám và điều trị, theo dõi sức khỏe thường xuyên, sử dụng thuốc theo đơn của bác sĩ và sau một thời gian thì bệnh của anh đã đỡ hơn rất nhiều. Các triệu chứng mệt mỏi, chán ăn, đầy bụng của anh cũng đỡ hơn rất nhiều, đặc biệt tải lượng virus cũng đã giảm đáng kể. Đáng tiếc rằng sau đó anh K. đã tự ý bỏ thuốc và thay vào đó là chuyển sang uống thuốc nam “cho đỡ hại người, mà lại có thể diệt được virus” theo lời mách bảo của bạn bè và quảng cáo trên mạng. Tiền tốn không ít nhưng tình trạng viêm gan của anh K. ngày càng nặng hơn, khi anh quay trở lại viện để kiểm tra thì cả 2 gan đã bị xơ hóa toàn bộ và nguy cơ đối diện ung thư gan rất cao. 2.2 Ngừng điều trị virus viêm gan B, gan biến chứng nặng nề Trường hợp thứ 2 là bệnh nhân T. V. G (57 tuổi, Vĩnh Phúc) phát hiện viêm gan B từ 5 năm trước và đã từng điều trị thuốc kháng virus nhưng sau đó anh đã tự ý bỏ thuốc. Đến khi quay trở lại nhập viện trong tình trạng đau âm ỉ vùng hạ sườn phải, mệt mỏi, chán ăn, vàng da vàng mắt, rối loạn tiêu hóa,… Sau khi thăm khám bệnh nhân được chẩn đoán xơ gan, men gan cao, suy gan. Bác sĩ đã tư vấn anh cần lọc máu, thậm chí nên ghép gan, tuy nhiên ghép gan là một kỹ thuật đòi hỏi chi phí điều trị rất cao để lại gánh nặng cho gia đình và xã hội. Tùy thuộc vào mức độ sinh sôi của virus viêm gan B và tình trạng sức khỏe của người bệnh, mà thời gian tiến triển từ viêm gan B đến ung thư gan có thể kéo dài từ 10 đến 20 năm. Đặc biệt nguy hiểm nếu bệnh nhân viêm gan B trên nền bệnh lý hoặc nhiễm các virus khác, thì khoảng thời gian dẫn tới ung thư gan sẽ rút ngắn hơn. Điều trị virus viêm gan B lại bỏ cuộc giữa chừng, nguy cơ đối diện biến chứng xơ gan, ung thư gan. 3. Phác đồ ưu việt điều trị viêm gan virus B, đẩy lùi biến chứng ung thư gan 3.1 Viêm gan B có thể điều trị khỏi Còn nếu đang điều trị tốt, kiểm soát tốt tải lượng virus viêm gan B mà người bệnh nản chí tự ý ngưng thuốc, bỏ thuốc hay sử dụng các loại thuốc khác như thuốc nam, thuốc bắc không rõ nguồn gốc, không được bác sĩ chỉ định thì virus sẽ bùng lên và rất dễ dẫn tới suy gan cấp, xơ gan ung thư hóa. 3.2 Phác đồ ưu việt điều trị viêm gan B, đẩy lùi xơ gan ung thư hóa Điều trị bệnh viêm gan B cũng giống như một cuộc đánh trận, khi kẻ địch đông thì chúng ta phải dùng vũ khí đánh địch, phải có quân đội và giữ vững nhà cửa. Phác đồ điều trị viêm gan B tối ưu nhất là cần kết hợp song song cả 3 yếu tố: kháng virus, tăng miễn dịch và bảo vệ tế bào. Điều này có tức là đưa virus xuống ngưỡng thấp để virus không có đủ sức phá hoại, sau đó kích thích và điều biến miễn dịch Anti-Hbs để tạo lượng kháng thể tương đối và bảo vệ tế bào gan. Trong đó, quan trọng nhất là tạo được kháng thể Anti-Hbs.
thucuc
1,045
Bạn đã biết khám răng sâu ở đâu hiệu quả? Nguyên nhân của sâu chủ yếu là do thói quen ăn uống, vệ sinh răng miệng không tốt. Sâu răng nếu không được điều trị sẽ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm. Vậy khám răng sâu ở đâu cho hiệu quả tốt nhất? Sâu răng là bệnh rất phổ biến ở người. Bệnh sâu răng  phá hoại cấu trúc của răng. Sâu răng nếu không được phát hiện và chữa trị có thể dẫn đến đau nhức răng, lung lay răng, rụng răng, nhiễm trùng tủy và tủy vong đối với những ca nặng. Theo các bác sĩ nha khoa, nguyên nhân gây sâu răng có nhiều nhưng nguyên nhân chính gây sâu răng là do thói quen ăn uống và vệ sinh răng miệng không tốt. Răng miệng không được vệ sinh sạch sẽ tạo điều kiện cho các vi khuẩn có sẵn trong khoang miệng sinh sôi tạo ra những chấm đen li ti ở chân hoặc thân răng. Đây chính là những lỗ sâu răng (dấu hiệu để nhận biết răng bị sâu). Theo thời gian, những lỗ sâu răng này phát triển gây cảm giác đau nhức ở răng đặc biệt khi nhai hoặc khi thức ăn giắt bám vào sẽ gây ra những cơn đau buốt kinh hoàng. Bệnh sâu răng nếu không được chữa trị kịp thời có thể gây chết tủy răng và “lây bệnh” cho những chiếc răng khỏe mạnh khác. Tùy theo mức độ tổn thương của răng mà các bác sĩ nha khoa chỉ định những phương pháp điều trị phù hợp. Chữa sâu răng nhằm khôi phục hình dáng, chức năng nhai và thẩm mỹ của răng… Khám răng sâu ở đâu? Câu hỏi này từng khiến nhiều người sâu răng đau đầu tìm câu trả lời. Với những ưu thế vượt trội nói trên, Khoa Răng hàm mặt sẽ là địa chỉ uy tín về khám và điều trị sâu răng. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
333
Khám sức khỏe để xin giấy phép lao động: Cần khám những gì? Khám sức khỏe để xin giấy phép lao động là yêu cầu bắt buộc khi người nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc người Việt Nam đi lao động, du học, định cư ở nước ngoài. Vậy khám sức khỏe để xin giấy phép lao động cần khám những gì? 1. Khám sức khỏe xin giấy phép lao động cần khám những gì? Theo quy định của thông tư 14/2013/TT-BYT của Bộ Y tế về Hướng dẫn khám sức khỏe thì trong các trường hợp khám sức khỏe có yếu tố nước ngoài như: khám sức khỏe để xin giấy phép lao động cho người nước ngoài ở Việt Nam hoặc người Việt Nam khám sức khỏe xin giấy phép lao động, học tập, định cư ở nước ngoài thì ngoài những nội dung khám sức khỏe tổng quát theo quy định như:Khám thể lực: gồm đo chiều cao, cân nặng, tính chỉ số BMI, đo mạch, đo huyết áp,...Khám lâm sàng: gồm khám nội tổng quát (khám tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, thận tiết niệu, cơ xương khớp, thần kinh, tâm thần), khám ngoại khoa, sản phụ khoa (đối với nữ), khám mắt, khám tai mũi họng, khám răng hàm mặt, khám da liễu.Khám cận lâm sàng gồm xét nghiệm công thức máu, sinh hóa máu, xét nghiệm nước tiểu, chụp X-quang,...Nội dung khám sức khỏe cần phải thực hiện thêm các kỹ thuật cận lâm sàng gồm:Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi, ure, creatinine, GOT, GPT, Glucose. Tìm ký sinh trùng sốt rét trong máu. Xét nghiệm huyết thanh giang mai. Xét nghiệm HIV;Xét nghiệm HBs. Ag;Chụp Xquang ngực thẳng;Siêu âm ổ bụng.Kiểm tra, đối chiếu chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với người giám hộ của người được khám sức khỏe (trong trường hợp người khám sức khỏe hạn chế hành vi nhân sự).Nhân viên y tế hướng dẫn quy trình khám sức khỏe cho người đến khám và người giám hộ. 2. Khi bác sĩ và người khám sức khỏe không cùng thành thạo một thứ tiếng thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch phải có chứng nhận về trình độ phiên dịch trong khám chữa bệnh theo quy định của Luật khám chữa bệnh.Giấy khám sức khỏe có giá trị 12 tháng kể từ ngày ký kết luận sức khỏe. Đối với giấy khám sức khỏe để xin giấy phép lao động ở nước ngoài thì giá trị của giấy khám sức khỏe theo quy định của quốc gia mà người lao động Việt Nam đến làm việc.Khám sức khỏe để xin giấy phép lao động là điều kiện bắt buộc để người nước ngoài làm việc, học tập tại Việt Nam và người Việt Nam làm thủ tục lao động, định cư, học tập ở nước ngoài. Ngoài ý nghĩa là trách nhiệm phải thực hiện, khám sức khỏe tổng quát có vai trò quan trọng, giúp đánh giá tình trạng sức khỏe để người lao động lựa chọn những công việc phù hợp với sức khỏe, các công ty, doanh nghiệp dựa vào tình trạng sức khỏe người lao động sẽ sắp xếp công việc phù hợp để lao động đạt năng suất cao. Khám sức khỏe định kỳ có ý nghĩa như thế nào trong việc dự phòng bệnh tật?
vinmec
564
Hỗ trợ điều trị viêm khí quản mạn tính Viêm khí quản mạn tính là bệnh thường gặp khi thời tiết thay đổi, nhất là đối với người già, trẻ nhỏ có sức đề kháng kém, với biểu hiện chủ yếu là ho, có đờm, khó thở, khò khè, sốt và ớn lạnh, mệt mỏi,… Viêm khí quản mạn tính là bệnh thường gặp khi thời tiết thay đổi, nhất là đối với người già, trẻ nhỏ có sức đề kháng kém, với biểu hiện chủ yếu là ho, có đờm, khó thở, khò khè, sốt và ớn lạnh, mệt mỏi,… Người bệnh cần đi khám và dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Trong thời gian điều trị có thể kết hợp dùng một số bài thuốc Đông y có tác dụng hỗ trợ điều trị hiệu quả. Bài 1: Ma hoàng 1,5g, lê 1 quả. Cách làm: Lê bỏ hạt đi cho ma hoàng vào, đem chưng cách thủy, ăn lê và uống nước, mỗi buổi tối dùng một lần. Dùng cho bệnh nhân ho nhiều, khó khạc đờm. Tang bạch bì. Bài 2: Vỏ quýt tươi 30g, gạo lức 100g. Cách làm: Vỏ quýt rửa sạch, nước vừa đủ nấu lấy nước, bỏ bã. Cho gạo lức vào nấu thành cháo loãng, chia vài lần ăn trong ngày. Công dụng: Táo thấp, lý khí, hết đờm. Dùng cho viêm khí quản mạn, ho có đờm ướt. Người bệnh âm hư, ho khan hoặc ho khan không đờm, không nên dùng. Bài 3: Rễ cây trà 100g, gừng 50g, mật ong đủ dùng. Cách làm: Rễ cây trà và gừng sắc lấy nước, đổ mật ong khuấy đều. Mỗi lần uống 20ml, ngày uống 2 lần. Công dụng: Nhuận phổi, trừ đờm, ngăn ho. Bài 4: Gừng 6g; hạnh nhân, tang bạch bì, mỗi thứ 10g; đảng sâm 30g; đại táo 7 quả; sữa bò tươi 200ml, gạo tẻ 100g. Cách làm: Ngâm hạnh nhân, bóc bỏ lớp ngoài vỏ, vớt ra để ráo, tán nhuyễn hòa vào sữa bò, lọc lấy nước. Đảng sâm, tang bạch bì, gừng, táo, sắc lấy nước, cho gạo vào nấu cháo. Khi cháo chín, đổ nước hạnh nhân vào khuấy đều. Ăn lúc bụng đói, không hạn chế số lượng. Công dụng: Thanh phế, hạ khí, chặn ho, ngăn suyễn. Chủ trị chứng ho do viêm khí quản nhánh gây ra, nặng ngực, thở mệt, nhiều đờm… Hạnh nhân Bài 5: Phổi lợn 500g, gạo lức 100g, nhân ý dĩ 50g. Cách làm: Phổi lợn rửa sạch, cho vào nồi, thêm nước và một chút rượu, nấu chín vớt ra, thái nhỏ rồi cho vào nồi cùng gạo lức đãi sạch, nhân ý dĩ, hành, gừng tươi, muối vừa đủ, đầu tiên đun to lửa, đun sôi sau nhỏ lửa, đun đến khi gạo chín nhừ là được, chia ăn vài lần trong ngày. Công dụng: Bổ tỳ phế, khỏi ho. Lưu ý: Nếu đờm nhiều, khó khạc, có thể dùng phương pháp xông đơn giản để khử đờm. Cách làm: Lấy một chiếc cốc to, đổ vào một lượng nước sôi nửa cốc, người bệnh ghé mũi vào vào cốc, miệng ở bên ngoài cốc, dùng khăn mặt trùm cả đầu và cốc. Hít khí nóng vào mũi, thở khí đục bằng miệng. Mỗi lần làm khoảng 5 - 10 phút, luôn giữ cho nước nóng. Nếu ngứa họng hay ho có thể cho thêm một 1 - 2 giọt loại dầu có tinh chất bạc hà vào nước để xông.
medlatec
580
Màu mắt có thể cảnh báo gì về sức khỏe? Màu mắt của con người được quyết định bởi lượng melanin trong các tế bào mống mắt. Đây cũng là một đặc điểm có thể liên hệ với một số tình trạng sức khỏe. Để tìm hiểu về vấn đề này, bạn đọc có thể theo dõi bài chia sẻ dưới đây. 1. Mối liên hệ giữa màu mắt và một số tình trạng sức khỏe Màu mắt là một đặc điểm trên cơ thể có mối liên hệ với một số tình trạng sức khỏe, dự đoán về nguy cơ mắc phải bệnh lý của một người. Trong đó, có thể đề cập đến một số bệnh lý sau: Đục thủy tinh thể Theo các nhà nghiên cứu, nguy cơ bị đục thủy tinh thể có thể tăng gấp 2 lần với những người có mắt màu tối. Các đối tượng có màu mắt là nâu đậm sẽ dễ bị căn bệnh này hơn so với những người khác. Ung thư U hắc tố màng bồ đào là một loại ung thư mắt hiếm gặp. So với những người có mắt màu nâu thì nguy cơ mắc phải căn bệnh này sẽ dễ xảy ra hơn ở các trường hợp có mắt màu xanh dương, xanh lục hay màu xám. Bệnh bạch biến Khi mắc bệnh bạch biến, màu sắc da của người bệnh bị mất đi do các tế bào sắc tố da bị phá hủy. Màu của mắt cũng là đặc điểm có mối liên hệ với loại bệnh da liễu hay gặp này. Trong đó, nguy cơ mắc bệnh sẽ giảm đi ở các trường hợp có mắt màu xanh dương. Đái tháo đường Bên cạnh đó, màu của mắt cũng có thể liên quan đến bệnh đái tháo đường. Cụ thể, nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường type 1 sẽ cao hơn ở những người da trắng có màu mắt là xanh dương. Thoái hóa điểm vàng Theo một nghiên cứu, ở những người có mắt màu sáng, nguy cơ gặp phải tình trạng thoái hoá điểm vàng theo tuổi tác cao gấp 2 lần những người khác. 2. Làm thế nào để bảo vệ mắt được khỏe mạnh? Như vậy, bạn đã biết được mối liên hệ giữa màu mắt và một số tình trạng sức khỏe. Dù mắt của bạn có màu gì, thì cũng đừng quên bảo vệ mắt thật tốt để duy trì sức khỏe cho “cửa sổ tâm hồn”. Dưới đây là một số gợi ý cho bạn như: Bảo vệ mắt khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trờiĐể bảo vệ mắt trước ánh nắng mặt trời, bạn nên trang bị cho mình chiếc kính râm có thể lọc được tia UVA và tia UVB mỗi khi phải đi ra ngoài. Đồng thời, kể cả khi đã đeo mắt kính phù hợp, cũng đừng nên nhìn thẳng vào mặt trời. Từ đó, làm cho mắt bị khô, mỏi. Vì vậy, bạn hãy giải lao thường xuyên lúc làm việc sau khi xem màn hình, dành thời gian cho mắt được nghỉ ngơi. Đồng thời, nên giữ một khoảng cách phù hợp giữa mắt và màn hình, độ sáng của màn hình các thiết bị điện tử cũng nên được điều chỉnh phù hợp với môi trường xung quanh. Khi phải làm việc trước với máy tính, bạn hãy chớp mắt nhiều lần để mắt được điều tiết, không bị khô mắt. Ngoài ra, cũng có thể thực hiện các động tác massage cho mắt một cách nhẹ nhàng để mắt được thư giãn và cảm thấy thoải mái. Thay đổi thói quen không tốt cho mắtĐi kèm với đó, bạn cũng nên thay đổi các thói quen có thể làm tổn thương cho mắt bằng các việc làm như: tránh chạm tay bẩn lên mắt, rửa tay sạch trước khi thực hiện vệ sinh mắt và mặt, hạn chế đưa tay lên dụi mắt, bỏ hút thuốc lá, bỏ thói quen thức khuya, đọc sách ở những nơi có đủ ánh sáng,... Kèm theo đó, cũng nên thường xuyên khử khuẩn, vệ sinh mắt kính, gối, khăn mặt,... là các vật dụng tiếp xúc với mắt. Chế độ dinh dưỡng khoa họcĐể duy trì sức khỏe của đôi mắt, bạn đừng quên xây dựng và áp dụng một chế độ dinh dưỡng khoa học. Trong đó, tăng cường bổ sung các loại thực phẩm giàu vitamin, khoáng chất tốt cho mắt như trái cây tươi, rau xanh, cá giàu omega-3, hải sản, trứng, cà rốt,... Tập thể dục đều đặn Bên cạnh chế độ dinh dưỡng, việc tập thể dục đều đặn cũng giúp bảo vệ sức khỏe cho đôi mắt. Cụ thể, sẽ góp phần giúp phòng ngừa nguy cơ mắc phải các bệnh lý gây ảnh hưởng tới thị lực như cao huyết áp, tiểu đường, tăng cholesterol,... Khám mắt định kỳ Để duy trì thị lực tốt cũng như ngăn ngừa nguy cơ mắc phải các bệnh lý về mắt, bạn nên đi khám mắt định kỳ. Thông qua các buổi đi thăm khám, bạn cũng sẽ nhận được những tư vấn từ bác sĩ về việc chăm sóc mắt hiệu quả.
medlatec
861
Nẹp răng là gì? Có những phương pháp nẹp răng nào? Những năm gần đây, nẹp răng đang ngày càng phổ biến trong cộng đồng tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ về nó. Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn có cái nhìn tổng quan hơn cho câu hỏi nẹp răng là gì và những thông tin bổ ích xoay quanh phương pháp này. 1. Nẹp răng là gì? Nẹp răng là gì? là câu hỏi mà nhiều người vẫn đang thắc mắc Nẹp răng là gì? Nẹp răng (hay còn gọi là niềng răng) là một phương pháp khắc phục các khuyết điểm của răng, loại bỏ những bất tiện trong cuộc sống, bảo đảm sức khỏe răng miệng cũng như mang lại sự tự tin cho người sử dụng. Nẹp răng giúp cải thiện được những tình trạng như: – Răng hô, móm, vẩu, thưa. – Răng bị mọc lộn xộn, khấp khểnh, khớp cắn bị sai lệch. – Răng khểnh bị mọc lệch khỏi hàm. 2. Độ tuổi nên nẹp răng Sau khi đã biết nẹp răng là gì? Câu hỏi tiếp theo nhiều người đặt ra là: Khi nào thì nên nẹp răng? Thời điểm đẹp nhất để nẹp răng là 2 năm sau khi dậy thì, khoảng từ 12 – 16 tuổi. Đây là thời điểm cơ thể còn chưa phát triển hoàn thiện, xương hàm còn chưa ổn định, đa phần các trường hợp có thể điều chỉnh khuyết điểm dễ dàng mà không cần nhổ răng. Khi được chỉnh nha đúng độ tuổi, kết quả sẽ được giữ mà không cần phải đeo hàm duy trì cho đến tuổi trưởng thành. Tuy nhiên, để có thể theo dõi được sự phát triển răng của trẻ thì cần gắn khí cụ trong suốt thời gian dậy thì, khoảng 2 – 4 năm . 12 – 16 là thời điểm cơ thể còn chưa phát triển, xương hàm còn chưa ổn định, đa phần các trường hợp có thể điều chỉnh khuyết điểm dễ dàng Sau 16 tuổi, răng không còn tăng trưởng và phát triển, phần xương và răng không còn mềm nữa nên việc di chuyển răng về đúng vị trí gặp nhiều khó khăn. Bên cạnh đó, quá trình điều trị cũng cần nhiều thời gian hơn, lịch tái khám cũng nhiều hơn. Chính vì vậy, tổng chi phí cho ca nẹp của người lớn cao hơn nhiều. Rất nhiều người thắc mắc trên 40 tuổi có nẹp răng được không? Về mặt y khoa thì không đưa giới hạn về độ tuổi nẹp mà chỉ cần xương còn tốt, sức khỏe đủ điều kiện thì vẫn có thể thực hiện phương pháp này được. Tuy nhiên, việc chỉnh nha của những người tuổi cao sẽ phải thăm khám kĩ càng và cần được thực hiện bởi bác sĩ có trình độ chuyên môn cao. 3. Các phương pháp nẹp răng hiện nay Hiện nay, có những phương pháp nẹp răng nào và những phương pháp nẹp răng là gì? 3.1 Nẹp răng bằng mắc cài kim loại Đây là loại nẹp răng được biết đến nhiều nhất, giá thành thấp, dễ sử dụng và hầu như áp dụng cho tất cả các trường hợp. Phương pháp này được hoạt động bằng cách: Đầu tiên bác sĩ sẽ gắn cố định các mắc cài, khâu (ben, đai) vào mặt răng bằng một vật liệu dính chuyên dụng. Sau đó sẽ buộc dây thun và cung vào phần mắc cài. Tuy hiệu quả nhưng phương pháp này không được đánh giá cao về tính thẩm mỹ, việc vệ sinh tương đối khó khăn và đôi khi sẽ khiến bệnh nhân gặp nhiều phiền toái khi dây cung hay mắc cài chọc vào phần lợi mỗi lần răng di chuyển và có sự thay đổi của cung hàm. 3.2 Nẹp răng bằng mắc cài sứ Phương pháp này cũng giống như nẹp răng bằng mắc cài kim loại nhưng điểm cải tiến hơn đó là mắc cài sứ có màu trắng gần giống với màu răng, giúp cho hàm răng có tính thẩm mỹ hơn tuy nhiên nẹp răng bằng mắc cài sứ vẫn có những nhược điểm về việc vệ sinh, gây bất tiện cho người sử dụng như phương pháp mắc cài kim loại. 3.3 Nẹp răng bằng mắc cài tự động Phương pháp này không cần đến dây chun do mắc cài được thiết kế có nắp trượt bằng kim loại, để giúp đậy và giữ được dây cung vào khe mắc cài. 3.4 Nẹp răng bằng mắc cài mặt trong Nẹp răng bằng mắc cài mặt trong (nẹp răng mặt lưỡi) được đánh giá cao do cải tiến gắn mắc cài ở mặt trong răng chứ không phải mặt ngoài giống các phương pháp trước đây. Do mặt trong khó nhìn và đòi hỏi kỹ thuật nên bác sĩ thực hiện phải là người có tay nghề cao. 3.5  Nẹp răng trong suốt Invisalign Nẹp răng invisalign là phương pháp hiện đại nhất hiện nay và được đánh giá cao về tính thẩm mỹ mang lại 4. Lưu ý trước và sau khi nẹp răng Hiểu rõ được nẹp răng là gì chưa đủ, bạn cần phải nắm được những lưu ý trước và sau khi nẹp để quá trình chỉnh nha đạt hiệu quả cao. 4.1 Trước khi nẹp răng 4.2 Sau khi nẹp răng Sau khi nẹp răng, bạn cần phải chăm sóc răng miệng cẩn thận hàng ngày và loại bỏ đi những yếu tố gây hại cho quá trình chỉnh nha. + Vệ sinh răng miệng: Trong giai đoạn sử dụng nẹp, răng sẽ liên tục dịch chuyển, điều này tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển từ việc kẽ răng bị nhồi nhét thức ăn. Chính vì vậy, nên đánh răng đều đặn và đúng cách sau 3 bữa ăn hàng ngày,  2 lần sáng, tối trước khi đi ngủ và sau khi thức dậy. Bên cạnh đó, nên dùng kết hợp cả chỉ nha khoa và nước súc miệng để bảo vệ răng miệng toàn diện. + Vệ sinh nẹp: Với những bạn sử dụng loại nẹp tháo lắp invisalign, bạn cần vệ sinh khay sạch sẽ khi tháo ra, tuyệt đối không cho khay vào nước nóng. – Xây dựng chế độ ăn uống hàng ngày khoa học và hợp lý + Chọn những thực phẩm mềm như cháo, súp, đồ hầm, luộc,…vì răng di chuyển vẫn đang còn yếu và chưa được cố định. + Tránh những đồ ăn quá cứng, dai như bít tết, mía,…khiến răng bị chịu áp lực lớn, dễ bị lung lay và dịch chuyển không đúng theo quy trình. + Hạn chế đồ ăn nhiều đường vì đường dễ bám trên răng và gây ra những bệnh lý không tốt. + Sau khi đeo nẹp , bác sĩ sẽ dặn kĩ bạn về chế độ ăn uống, sinh hoạt hàng ngày, những lưu ý quan trọng tùy vào từng phương pháp bạn sử dụng hay chỉ định uống một số loại thuốc giai đoạn đầu nếu có hiện tượng đau nhức nhiều. Hãy tuân thủ theo đúng lời khuyên của bác sĩ để không làm ảnh hưởng đến quá trình cũng như hiệu quả nẹp răng nhé. + Thêm vào đó, cũng cần tái khám theo đúng lịch bác sĩ đã đặt cho bạn để kiểm tra tình hình di chuyển của răng ở từng giai đoạn và kịp thời xử lý khi có bất thường. Bạn cần tuân thủ theo lời khuyên, lịch khám của bác sĩ để việc nẹp răng đạt hiệu quả cao Khi nẹp răng, bạn cần loại bỏ đi những thói quen xấu như cắn bút, mút ngón tay, mút môi, lấy lưỡi đẩy răng… vì chúng ảnh hưởng nhiều đến quá trình di chuyển của răng.
thucuc
1,319
Các phương pháp phẫu thuật ung thư gan phổ biến Với căn bệnh đứng đầu về số ca mắc mới và tỉ lệ tử vong do ung thư tại Việt Nam như ung thư gan thì phẫu thuật chính là lựa chọn tốt nhất để điều trị bệnh. Vậy các phương pháp phẫu thuật ung thư gan thường được sử dụng bao gồm những gì? 1. Phân loại ung thư gan Dựa vào vị trí khởi phát của khối u, ung thư gan được chia làm hai loại chính: Các tế bào trong gan phân chia và phát triển một cách mất kiểm soát tạo nên khối u nguyên phát. Ung thư gan nguyên phát được chia nhỏ thành nhiều loại, trong đó ung thư biểu mô tế bào gan là loại thường gặp nhất. Ngoài ra còn có một số loại ung thư gan nguyên phát hiếm gặp là sarcoma mạch máu và u máu ác tính. Hai bệnh hiếm gặp này bắt nguồn từ các tế bào lót tồn tại ở các mạch máu của gan và có khả năng phát triển rất nhanh chóng. Đây là loại chiếm phần lớn trong các trường hợp mắc ung thư gan. Khối u ác tính của loại này phát thường do quá trình di căn của tế bào ung thư từ một cơ quan khác trên cơ thể tới gan. Do đó nó được gọi là ung thư gan thư gan thứ phát. Các vị trí ung thư có thể di căn tới gan bao gồm ung thư dạ dày, ung thư thực quản, ung thư đại trực tràng, ung thư phổi, ung thư vú, ung thư buồng trứng,… 2. Các đối tượng cần thực hiện phẫu thuật ung thư gan Phẫu thuật ung thư gan thường được chỉ định cho hầu hết các bệnh nhân ung thư gan thứ phát và ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát. Đó là các trường hợp như: – Ung thư đại tràng, trực tràng di căn gan – Ung thư bướu thần kinh nội tiết di căn gan – Ung thư thận di căn gan – Ung thư hắc tố di căn gan Để đưa ra quyết định có phẫu thuật gan hay không, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám và xét xét nghiệm và xác định các đặc điểm sau: – Mức độ tổn thương của gan – Kích thước và vị trí chính xác của các khối u trong gan – Có tồn tại khối u nào bên ngoài gan không – Người bệnh có bị ung thư đường ruột không – Người bệnh có bệnh lý nền ở gan như viêm gan mạn tính hay xơ gan không – Người bệnh có bị rối loạn chức năng gan hay không – Khả năng đáp ứng phẫu thuật của người bệnh Kết quả chẩn đoán và xét nghiệm ung thư sẽ quyết định bệnh nhân có thể phẫu thuật hay không 3. Các phương pháp phẫu thuật ung thư gan thường thấy Trên thực tế, phẫu thuật ung thư gan chỉ được chỉ định nếu khối u gan tồn tại đơn độc. Trường hợp có nhiều khối u thì chỉ phẫu thuật khi những khối u này tập trung ở một vị trí, chưa xâm lấn các mạch máu lớn và chưa di căn xa đến các bộ phận khác. Theo đó, chỉ có khoảng 20% bệnh nhân ung thư gan khi được chẩn đoán bệnh có thể thực hiện phẫu thuật. Các phương pháp phẫu thuật ung thư gan thường được sử dụng là ghép gan và cắt bỏ một phần gan. 3.1. Ghép gan Ghép gan là phương pháp thường được sử dụng nếu người bệnh chưa bị di căn ngoài gan và được hiến tặng gan tương thích. Để có thể ghép gan, kích thước khối u phải đảm bảo các tiêu chí sau: – Khối u đơn không quá 5cm – Tối đa 3 khối u nhưng cả ba đều nhỏ hơn 3cm Phẫu thuật điều trị ung thư gan bằng cách ghép gan có thể mang lại cơ hội sống cao cho người bệnh. Tuy nhiên, việc tìm được gan hiến tặng kịp thời và thích hợp với người bệnh lại vô cùng khó khăn. Hơn nữa, dù đã phẫu thuật ghép gan xong thì người bệnh vẫn cần theo dõi sát sao để xem cơ thể có tiếp nhận gan mới hay không. Nếu xảy ra các phản ứng đào thải, người bệnh sẽ cần uống thuốc để ngăn chặn những phản ứng này. Ghép gan là kỹ thuật rất khó và phức tạp 3.2. Cắt bỏ một phần gan Trong trường hợp khối u chỉ ảnh hưởng tới một phần của gan, các phần còn lại vẫn hoạt động tốt thì bác sĩ có thể chỉ định cắt bỏ phần gan bị tổn thương. Nếu phẫu thuật thành công, gan sẽ dần phát triển về kích thước bình thường sau khoảng vài tuần. Tuy nhiên cần lưu ý rằng, nếu người bệnh bị xơ gan thì việc cắt bỏ một phần sẽ ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của gan về sau. Phần gan bị ung thư sau khi cắt bỏ có thể hồi phục lại như bình thường 4. Một số tác dụng phụ và rủi ro khi phẫu thuật ung thư gan Các phương pháp phẫu thuật ung thư gan dù thực hiện thành công nhưng vẫn có thể gây ra một số tác dụng phụ và rủi ro nhất định. Bởi máu trong cơ thể thường xuyên đi qua gan nên phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc ghép gan có thể kèm theo xuất huyết. – Viêm phổi – Nhiễm trùng – Biến chứng do gây mê khi làm phẫu thuật – Tác dụng phụ của các loại thuốc ngăn hệ miễn dịch đào thải gan mới: nhiễm trùng nặng, tăng tỉ lệ cholesterol trong cơ thể, thận và xương suy yếu, nguy cơ tiểu đường, tăng huyết áp,… – Sốt cao, đau đầu, đau bụng, vàng da do cơ thể từ chối gan mới để tự bảo vệ. Để xử lý vấn đề này, người bệnh sẽ được xét nghiệm máu thường xuyên để phát hiện sớm các phản ứng đào thải. Nếu cần thiết, bác sĩ sẽ tiến hành học sinh thiết để có biện pháp xử lý sâu hơn. Tuy nhiên người bệnh cũng không nên quá lo lắng, tất cả những rủi ro này đều được bác sĩ dự trù và giải thích kĩ càng trước khi tiến hành phẫu thuật. Nếu có bất cứ thắc mắc nào, người bệnh cũng nên chủ động hỏi bác sĩ điều trị để được giải đáp kịp thời.
thucuc
1,123
Tác động của bệnh Alzheimer bộ không hồi phục Alzheimer là bệnh thoái hóa não bộ không hồi phục, gây nên chứng sa sút trí tuệ ở người cao tuổi. Bệnh đứng hàng thứ 4 trong các nguyên nhân gây tử vong cho người cao tuổi và hiện vẫn chưa tìm ra phương thức chữa trị triệt để. Sau đây là những tác động của bệnh Alzheimer tới trí nhớ, khả năng trí tuệ và khả năng thực hiện các hoạt động cần thiết cho đời sống hàng ngày. Mất trí nhớ Tình trạng mất trí nhớ sẽ tăng dần lên trong suốt các giai đoạn của bệnh Alzheimer. Tình trạng mất trí nhớ sẽ tăng dần lên trong suốt các giai đoạn của bệnh Alzheimer.  Theo một số nghiên cứu, suy giảm trí nhớ là một trong những triêu chứng đầu tiên của bệnh. Trí nhớ ngắn hạn của người bệnh sẽ chịu ảnh hưởng đầu tiên, do đó người bệnh có thể vẫn nhớ về những ký ức thời thơ ấu nhưng có thể quên mất mình đã ăn gì sáng nay. Theo thời gian, bệnh nhân Alzheimer sẽ không nhận ra bạn bè, gia đình và thậm chí là bản thân. Nhiều người không nhớ được đường về nhà hoặc quên tắt bếp sau khi nấu ăn. Rối loạn nhận thức Một ảnh hưởng khác của bệnh Alzheimer là không có khả năng xác nhận hoặc xác định đối tượng thông qua các giác quan. Các triệu chứng của rối loạn nhận thức rất phổ biến nhưng thường bị bỏ qua, chẳng hạn như người bệnh không cảm nhận được cảm giác đau, tiểu không tự chủ vì không biết đi vệ sinh như bình thường khi có nhu cầu. Hội chứng bất lực ngôn ngữ Alzheimer ảnh hưởng đến các trung tâm thông tin liên lạc của não và gây ra hội chứng bất lực ngôn ngữ. Alzheimer ảnh hưởng đến các trung tâm thông tin liên lạc của não và gây ra hội chứng bất lực ngôn ngữ. Biểu hiện của hội chứng này có thể là mất khả năng phát âm, mất khả năng nói chuyện một cách tự nhiên, mất khả năng dùng từ ngữ, phát âm các từ không rõ ràng, mất khả năng đọc hay viết… Những câu nói đơn giản trở nên vô cùng khó hiểu và khó diễn đạt với nhiều người bệnh Alzheimer. Chứng mất phối hợp động tác Bệnh nhân Alzheimer cũng có thể phải đối mặt với chứng mất phối hợp động tác. Đây là một rối loạn của não bộ và hệ thần kinh khiến người bệnh không thể thực hiện nhiệm vụ hoặc chuyển động khi được hỏi, khi cần. Nhiều trường hợp quên mất cách đánh răng hoặc gặp khó khăn trong việc mặc quần áo. Trong giai đoạn tiến triển của bệnh, khả năng nhai, nuốt và đi bộ sẽ biến mất. Ảnh hưởng đến hành vi Người bệnh Alzheimer ngày càng trở nên dễ bị kích thích hoặc bị cô lập. Người bệnh Alzheimer ngày càng trở nên dễ bị kích thích hoặc bị cô lập. Trầm cảm có thể tấn công người bệnh ở bất cứ giai đoạn nào, nhiều người có thể gặp ảo giác hoang tưởng gây rối loạn cảm xúc và sợ hãi. Những thông tin về bệnh Alzheimer nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. 
thucuc
562
Mổ bắt con (đẻ mổ) và những vấn đề liên quan mẹ cần biết 1. Khái niệm “mổ bắt con” là gì? Mổ bắt con hay còn gọi là mổ đẻ là phương thức phẫu thuật lấy thai phổ biến. Ở trong các trường hợp người mẹ có yêu cầu đẻ mổ hoặc một số tiên lượng không thể đẻ thường thì sẽ được bác sĩ chuyên khoa Sản chỉ định đẻ mổ. Đây là một thủ thuật y khoa, thông qua một vết rạch ở bụng và vết rạch ở thành tử cung của người mẹ, em bé được lấy ra ngoài. 2. Nguyên nhân thai phụ được chỉ định mổ bắt con Hiện tại mổ đẻ thường chia làm hai nhóm. Đầu tiên là mổ đẻ theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Hai là mổ đẻ theo yêu cầu của người mẹ và gia đình. Ở nhóm thứ 2, mổ đẻ chỉ được lên kế hoạch khi thai nhi đủ 39 tuần để đảm bảo phổi, hô hấp thai hoàn thiện, phát triển đầy đủ. Mổ bắt con được chỉ định trong một số trường hợp cụ thể khi mà người mẹ không thể đẻ thường Dưới đây là các nguyên nhân thai phụ được chỉ định mổ đẻ: 2.1 Mổ bắt con do nguyên nhân từ phía mẹ: – Mang song thai, đa thai,.. Một số trường hợp mang song thai nhưng không có biến chứng vẫn có thể đẻ thường. Tuy nhiên nếu thai nhi đầu trong song thai không phải ngôi đầu hay mang thai ba, bốn thì phải mổ đẻ để đảm bảo an toàn cho cả mẹ lẫn thai nhi – Mẹ có bệnh dễ gây biến chứng trong lúc chuyển dạ như huyết áo cao, bệnh tim hay tiểu đường cũng phải mổ đẻ – Mẹ mắc các bệnh có thể lây nhiễm cho con trong quá trình đẻ thường ( như HIV ), nhiễm virus sinh dục HSV trong 3 tháng cuối thai kỳ cũng sẽ được chỉ định đẻ mổ tránh gây nhiễm cho con. – Mẹ đã có tiền sử bị tiền sản giật, sản giật, đã mổ lấy thai 2 lần trở lên, đã từng mổ tạo hình tử cung, bóc u xơ tử cung,.. – Quá trình chuyển dạ không thuận lợi, xuất hiện bất thường ảnh hưởng trực tiếp đến tình trạng sức khỏe thậm chí là tính mạng của mẹ và thai. 2.2 Mổ bắt con do nguyên nhân từ phía thai nhi – Thai to ( trên 3.8 kg) khó có thể đẻ tự nhiên – Thai suy, sa dây rốn. – Thai có vấn đề về sức khỏe như não có nhiều dịch dẫn đến não úng thủy,.. – Ngôi mông nhưng đến kỳ sinh đã áp dụng thủ thuật xoay thai nhưng không thành công thì phải mổ lấy thai để đảm bảo giảm tỉ lệ tử vong và tỷ lệ mắc bệnh sơ sinh của con. – Mẹ có nhau tiền đạo bán trung tâm hoặc trung tâm nghĩa là nhau che phủ một phần hoặc hoàn toàn tử cung cũng được chỉ định mổ đẻ. 3. Chuẩn bị những gì trước khi đẻ mổ. Quá trình mổ bắt con diễn ra như thế nào? 3.1 Chuẩn bị những gì trước khi đẻ mổ Đẻ thường và đẻ mổ tuy khác nhau về cách thức tiến hành tuy nhiên cơ bản những điều cần chuẩn bị trước khi sinh là giống nhau. Các mẹ nên chu toàn danh sách đồ đi sinh, ngoài ra cũng sẵn sàng kinh tế, tinh thần từ những tuần 35- 36 của thai kỳ nhé. Các mẹ nào được chỉ định đẻ mổ chủ động thì đều đã được các bác sĩ phổ biến trước rồi, nó bao gồm một số bước như: – Vệ sinh cá nhân cho mẹ. Dọn dẹp vùng kín để giảm nguy cơ nhiễm trùng – 6 tiếng trước khi lên bàn mổ mẹ không được ăn uống bất kì gì. Thời gian trước đó nên ăn các thực phẩm nhẹ, lỏng, loãng dễ nuốt tránh ăn đồ dầu mỡ, chiên xào. 3.2 Quá trình mổ bắt con diễn ra như thế nào? Có hai kiểu giảm đau trong đẻ mổ là gây tê và gây mê. Dưới sự tư vấn của bác sĩ mẹ sẽ được chọn loại nào phù hợp với nhu cầu và sức khỏe bản thân. Tiếp đến bác sĩ sẽ tiến hành mổ, rạch lấy thai. Vết rạch có thể là dọc hoặc ngang tùy vào tình trạng mẹ và thai nhi: – Vết mổ ngang: từ bên này sang bên kia bụng, trên lông mu tầm 2cm. Đây là vết rạch phổ biến vì ít chảy máu, mau lành hơn. – Vết mổ dọc: trong trường hợp bé nguy hiểm, có rau tiền đạo,..sẽ mổ dọc vì đây là cách nhanh nhất đưa bé ra. Vết rạch này kéo dài từ rốn đến đường chân lông mu Vết rạch ngang thường thẩm mỹ, nhanh lành và ít biến chứng hơn vết rạch dọc Sau khi rạch ổ bụng thì sẽ rạch tử cung để bắt con ra ngoài. Tiếp đến là lấy hết nhau thai ra và cắt cuống rốn. Cuối cùng kết thúc quá trình mổ đẻ là bác sĩ sẽ khâu 2 vết rạch ở bụng và tử cung của mẹ. – Các gói thai sản đầy đủ tương ứng với từng mốc thai kỳ quan trọng, đồng hành với các mẹ để kiểm tra và theo dõi sức khỏe thai kỳ thường xuyên – Lộ trình khám thai rõ ràng, đầy đủ, có hệ thống nhắn tin nhắc lịch cho các mẹ – Có bộ xét nghiệm tầm soát biến chứng thai sản, đảm bảo tất cả những dấu hiệu bất thường của thai nhi được phát hiện sớm nhất để có phương án điều trị kịp thời, đảm bảo sức khỏe cho mẹ và con. – Đội ngũ y bác sĩ Sản khoa nhiệt tình hỗ trợ, tư vấn với những kinh nghiệm phong phú được đúc kết trong nhiều năm làm việc. Đồng thời cũng đưa ra những phán đoán, lời khuyên trong việc bảo vệ sức khỏe thai kỳ. Trong quá trình sinh, mẹ được đồng hành và đảm bảo quá trình sinh đẻ diễn ra thuận lợi nhất nhờ các yếu tố như: – Mẹ được đỡ đẻ/ mổ đẻ bởi các bác sĩ Sản khoa có thâm niên công tác tại các bệnh viện tuyến trung ương như Phụ Sản HN, Phụ Sản TW, chuyên môn cao, kinh nghiệm xử lý các ca phức tạp – Vết mổ/ tầng sinh môn được khâu thẩm mỹ. – Được da kề da với bố và mẹ sau sinh giúp hưởng trọn những lợi ích của áp da – Phòng áp da thiết kế riêng cho bố, trang trí gần gũi đáng yêu để lưu giữ khoảnh khắc da kề da bên con
thucuc
1,163
Đau lưng ăn gì? chế độ ăn uống mà người đau lưng cần biết Đau lưng là một tình trạng sức khỏe rất hay gặp trong đời sống hằng ngày. Để chấm dứt những cảm giác mệt mỏi, khó chịu mà chứng đau lưng gây ra, bệnh nhân cần quan tâm nhiều hơn đến chế độ ăn uống của mình. Điều này góp phần giúp giảm viêm, đau mỏi xương khớp lưng, khả năng phục hồi của cơ thể được cải thiện rõ rệt. Vậy bệnh nhân đau lưng ăn gì và ăn như thế nào là tốt? 1. Đau lưng ăn gì cho nhanh khỏi? Đau lưng là một bệnh lý phổ biến, rất dễ xảy ra từ nhiều nguyên nhân khác nhau như: lao động quá sức, chấn thương, ngồi sai tư thế hay mang vác vật nặng,… Bên cạnh đó, tình trạng này còn xảy ra đối với nhóm đối tượng có tiền sử bị thoát vị đĩa đệm, thoái hóa cột sống, đau thần kinh tọa, loãng xương, dây thần kinh tọa bị chèn ép, viêm cột sống và nhiều bệnh lý khác có liên quan. Để các cơn đau trở nên giảm dần đi, đồng thời giải quyết sự tổn thương vùng xương khớp, bệnh nhân nên xây dựng riêng cho bản thân một thực đơn hằng ngày khoa học, đầy đủ chất dinh dưỡng. Ngoài ra, bạn cũng có thể kết hợp chế độ ăn uống cùng với những kỹ thuật giảm đau khác như: xoa bóp, tập thể dục thể thao,…). Nếu bạn còn đang thắc mắc đau lưng ăn gì thì mời bạn theo dõi nội dung dưới đây. 1.1. Thức ăn chứa nhiều Canxi Đây là nhóm thực phẩm đầu tiên trong danh sách đau lưng ăn gì. Canxi tốt cho xương nên được nhiều người lựa chọn là thực phẩm bổ sung hằng ngày của ngân hàng. Đồ ăn chứa nhiều canxi rất đáng tin dùng cho những ai đang bị thoái hóa cột sống, thoát bị đia đệm, loãng xương,… Trên thực tế, thói quen bổ sung canxi không những giúp bạn giảm được tình trạng đau lưng. Nhóm thực phẩm này sẽ giúp kích thích quá trình tái tạo tế bào, giữ cho xương và khớp ở vị trí ổn định, tăng khả năng hồi phục sau tổn thương, hỗ trợ giảm sưng, viêm, ê mỏi xương khớp,… Những thực phẩm chức nhiều canxi mà bạn có thể tham khảo như: Các loại hạt. Các loại đậu. Hạnh nhân. Sữa, phô mai. Cá hồi. Sữa chua. Các chế phẩm từ sữa. Rau lá xanh. Động vật có vỏ. 1.2. Nhóm thực phẩm giàu vitamin D Loại vitamin này khi đi vào cơ thể sẽ tăng khả năng hấp thụ canxi và duy trì lượng cần thiết cho cơ thể. Lúc này, mật độ xương được duy trì, các cơn đau lưng sẽ giảm dần theo thời gian. Bên cạnh đó, vitamin D còn có tác dụng ngăn ngừa tình trạng loãng xương, chống viêm, thoái hóa khớp, bảo vệ bạn khỏi bệnh lý thoái hóa cột sống lưng - cổ tiến triển. Ngoài ra, vitamin D còn có một số tác dụng tuyệt vời khác như: Giảm nguy cơ bị bệnh cúm. Giảm nguy cơ bị bệnh tiểu đường. Ngăn ngừa ung thư. Giảm nguy cơ mắc phải các bệnh lý như: viêm khớp dạng thấp, tim mạch, huyết áp tăng, đa xơ cứng,… Tốt cho hệ miễn dịch. Khi thắc mắc đau lưng ăn gì, bạn có thể tham khảo một số thực phẩm giàu vitamin D sau đây: Cá hồi. Lòng đỏ trứng. Hàu. Các loại nấm. Dầu gan cá tuyết. Cá ngừ. Sữa. Nguồn vitamin D tự nhiên từ ánh sáng mặt trời. 1.3. Thực phẩm chứa nhiều axit béo omega - 3 Một cái tên tiếp theo trong danh sách đau lưng ăn gì chính là axit béo omega - 3 - một chất dinh dưỡng tốt cho xương và toàn cơ thể. Tác dụng của thành phần này là giúp giảm đau, ngăn ngừa tình trạng viêm nhiễm và hồi phục những tổn thương xương khớp. Thêm vào đó, axit béo omega - 3 còn có khả năng bảo vệ bạn khỏi bệnh lý về tim mạch, giúp xương khớp chắc khỏe và tăng cường hệ miễn dịch. Ngoài ra, việc bổ sung chất dinh dưỡng này vào cơ thể mỗi ngày sẽ mang lại nhiều lợi ích như: Giảm nguy cơ mắc bệnh thoái hóa cột sống tiến triển. Tăng sự dẻo dai và độ bền của xương khớp. Kích thích tiết dịch khớp, ngừa tình trạng cứng khớp làm cho cột sống khó vận động. Hỗ trợ trong quá trình điều trị bệnh thoái hóa khớp, viêm màng bao hoạt dịch, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp phản ứng, viêm cột sống, viêm khớp gối, thoái hóa cột sống,… Axit béo omega-3 có nhiều trong những loại thực phẩm sau đây: cá trích, cá mòi, trứng cá muối, cá ngừ, hàu, cá thu, hạnh nhân, hạt lanh, cá cơm, dầu gan cá tuyết, quả óc chó, hạt chia, đậu nành,… 1.4. Thực phẩm giàu vitamin C Đây là thành phần nổi tiếng với nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe, giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể và góp phần đẩy lùi một số bệnh lý có liên quan. Loại vitamin C này còn có khả năng chống viêm, sưng, kháng khuẩn và hỗ trợ giảm đau. Nếu còn chưa biết đau lưng ăn gì thì vitamin C là một gợi ý tuyệt vời dành cho bạn đấy. Loại chất này có khả năng làm quá trình thoái hóa cột sống diễn ra chậm hơn bình thường, chống oxy hóa và tăng khả năng phục hồi những tổn thương xương khớp. Đồng thời, vitamin C còn tham gia vào quá trình tổng hợp collagen loại 1. Từ đó, các tổn thương do gốc tự sẽ được làm giảm, cột sống, xương khớp và các mô mềm xung quanh được bảo vệ, giúp chức năng xương khớp duy trì như bình thường. Do đó, để giảm thiểu nguy cơ đau lưng, mắc bệnh xương khớp và bảo vệ sức khỏe cho cơ thể, bệnh nhân nên nắm được đau lưng ăn gì để giúp quá trình hồi phục diễn ra nhanh chóng hơn. Một vài thực phẩm giàu vitamin C mà bạn có thể bổ sung vào thực đơn hằng ngày như: ớt chuông, cam, kiwi, quả anh đào (cherry), bông cải xanh, dâu tây, dưa lưới vàng, khoai tây và súp lơ trắng,… 1.5. Các loại hạt Hạt các loại là thực phẩm được các chuyên gia khuyên dùng cho bệnh nhân đau lưng. Bởi trong hạt có chứa nhiều thành phần canxi, tốt cho xương khớp, giúp giảm nguy cơ thoái hóa, mật độ xương được cải thiện, rút ngắn thời gian hồi phục của xương và kích thích giúp cho tế bào xương tái tạo nhanh chóng. Bạn có thể tham khảo một số thực phẩm như: hạt vừng, hạt lanh, hạnh nhân, hạt chia, hạt macca, hạt dẻ,…
medlatec
1,143
Công dụng thuốc Armefixime Thuốc Armefixime là thuốc kháng sinh đường uống với thành phần chính là Cefixim. Cùng tìm hiểu về công dụng và cách dùng thuốc Armefixime 200 trong bài viết dưới đây. 1. Công dụng thuốc Armefixime Thành phần Cefixim trong Armefixime thuộc nhóm kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, dùng đường uống. Thuốc có cơ chế diệt khuẩn tương tự như của các cephalosporin khác: gắn vào các protein đích gây ức chế quá trình tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn.Thuốc Armefixime được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm với cefixime như Streptococcus sp. (ngoại trừ Enteroccus sp.), Neisseria gonorrhoeae, Branhamella catarrhalis, Streptococcus pneumoniae, Escherichia coli, Serratia sp., Klebsiella sp., Proteus sp. và Haemophilus influenzae trong các bệnh lý:Viêm phế quản, viêm phổi, nhiễm khuẩn thứ phát trong bệnh đường hô hấp.Viêm bàng quang, viêm niệu đạo do lậu.Viêm túi mật, viêm đường mật.Sốt hồng ban.Viêm tai giữa, viêm xoang.Thuốc Armefixime chống chỉ định trên các bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc với các kháng sinh có nhân cephem khác. 2. Cách dùng thuốc Armefixime Liều dùng của thuốc Armefixime cho người lớn và trẻ em cân nặng ≥ 30kg, liều khuyến cáo là 50-100mg x 2 lần/ngày. 3. Thận trọng khi dùng thuốc Armefixime Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefixim cần kiểm tra tiền sử dị ứng của bệnh nhân đối với penicilin và các cephalosporin khác do có sự quá mẫn chéo giữa các kháng sinh nhóm beta-lactam.Thận trọng khi dùng thuốc Armefixime ở bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh đường tiêu hóa và viêm đại tràng, nhất là khi dùng kéo dài, vì có thể làm phát triển quá mức các chủng vi khuẩn kháng thuốc, đặc biệt là Clostridium dificile ở ruột gây ra tiêu chảy nặng, cần phải ngừng thuốc và điều trị bằng kháng sinh khác.Ở những người bệnh suy thận cần giảm liều và/ hoặc số lần đưa thuốc.Đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi: chưa có dữ liệu về độ an toàn của thuốcĐối với người cao tuổi: không cần điều chỉnh liều, trừ khi bệnh nhân có suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút).Thời kỳ mang thai: Chưa có dữ liệu đầy đủ nghiên cứu về sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai, vì vậy chỉ sử dụng cefixim cho những trường hợp này khi thật cần thiết.Thời kỳ cho con bú: Hiện nay, chưa khẳng định chắc chắn cefixim có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì vậy, nên thận trọng khi sử dụng thuốc cho đối tượng này, có thể dừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Armefixime Các tác dụng không mong muốn thường gặp của thuốc như rối loạn tiêu hóa, triệu chứng hay gặp là ỉa chảy và phân nát, đau bụng, nôn, buồn nôn, đầy hơi, ăn không ngon, khô miệng... Rối loạn tiêu hóa thường xảy ra ngay trong 1 – 2 ngày đầu điều trị và đáp ứng với các thuốc điều trị triệu chứng, hiếm khi phải ngừng thuốc.Tác dụng không mong muốn ít gặp: Ỉa chảy nặng do Clostridium difficile và viêm đại tràng giả mạc, phản vệ, phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, giảm tiểu cầu, bạch cầu, hoại tử thượng bì nhiễm độc, bạch cầu ưa acid thoáng qua; giảm nồng độ hemoglobin và hematocrit, viêm gan và vàng da; tăng tạm thời AST, ALT, phosphatase kiềm, bilirubin và LDH, suy thận cấp, tăng nitơ phi protein huyết và nồng độ creatinin huyết tương tạm thời...
vinmec
620
Giải đáp thắc mắc: Xét nghiệm máu ăn sáng được không? Xét nghiệm máu được coi là một trong những công cụ giúp các bác sĩ có thể chỉ đích danh bệnh trong cơ thể. Khi cần thực hiện, một vấn đề được khá nhiều người quan tâm đó là trước khi xét nghiệm máu ăn sáng được không. 1. Những điều cần biết về xét nghiệm máu xét nghiệm máu là loại xét nghiệm được các bác sĩ chỉ định thực hiện với nhiều mục đích khác nhau. Phương pháp này được thực hiện với mẫu máu lấy trực tiếp từ người được chỉ định. Kết quả thu được sẽ cho biết hàm lượng một số chất nhất định trong máu hoặc đếm số lượng các tế bào máu khác nhau. Bên cạnh đó, vẫn có trường hợp bác sĩ cho xét nghiệm máu chỉ để xác định nhóm máu của người được chỉ định. Trước khi tìm hiểu xem xét nghiệm máu ăn sáng được không, chúng ta hãy kể tên một số xét nghiệm máu phổ biến nhất hiện nay như sau: Xét nghiệm tổng phân tích máu toàn phần hay xét nghiệm máu tổng quát giúp phát hiện các bệnh về máu và các rối loạn có thể xảy ra. Xét nghiệm sinh hóa máu là nhóm xét nghiệm để đo các chất có trong máu, có thể đánh giá được chức năng hoạt động của các cơ quan như tim, gan, thận, tuyến giáp và xương. Ngoài ra, xét nghiệm máu còn giúp các bác sĩ: Chẩn đoán bệnh và các tình trạng nhất định như: thiếu máu, tiểu đường, HIV, bệnh mạch vành, ung thư,… Kiểm tra tác dụng của thuốc đang điều trị. 2. Xét nghiệm máu ăn sáng được không? Thông thường, vào buổi sáng trước khi xét nghiệm máu, nhiều bệnh nhân sẽ được bác sĩ hoặc kỹ thuật viên hỏi đã ăn sáng chưa. Điều đó khiến họ có thắc mắc, xét nghiệm máu ăn sáng được không. Đối với các bệnh nhân lần đầu tiên xét nghiệm máu hay thậm chí là người đã được chỉ định xét nghiệm máu nhiều lần thì đây vẫn là vấn đề cần được giải đáp. Đầu tiên, bạn cần phải hiểu, thức ăn sau khi trải qua quá trình tiêu hóa, hầu hết các chất chuyển hóa sẽ được hấp thụ vào máu. Sau đó máu sẽ vận chuyển đến từng cơ quan chuyên biệt. Do đó, sau khi ăn, thành phần các chất trong máu sẽ có sự thay đổi. Vì vậy, câu trả lời cho câu hỏi xét nghiệm máu ăn sáng được không sẽ là không nhé. Tuy nhiên, trường hợp xét nghiệm máu để xác định nhóm máu của cơ thể thì người thực hiện không cần nhịn ăn sáng. Bởi nhóm máu sẽ được xác định dựa trên kháng nguyên có mặt trên hồng cầu trong máu. Kháng nguyên này được quy định bởi gen di truyền mà mỗi người nhận được từ bố mẹ, không chịu ảnh hưởng của các tác nhân bên ngoài. 3. Các xét nghiệm cần nhịn ăn Để có câu trả lời cụ thể hơn cho câu hỏi xét nghiệm máu ăn sáng được không thì dưới đây là các trường hợp cụ thể cần nhịn ăn trước khi làm xét nghiệm. Xét nghiệm đường huyết Đây là xét nghiệm cần thiết trong chẩn đoán bệnh tiểu đường. Điều cực kỳ quan trọng của xét nghiệm này là không được ăn trong vòng 8 - 10 giờ trước khi làm xét nghiệm. Nhịn ăn sẽ giúp các bác sĩ xác định chính xác lượng đường trong máu từ đó đưa ra chẩn đoán hoặc loại trừ được bệnh một cách nhanh chóng. Xét nghiệm sắt trong máu Nhằm xác định được các bệnh về máu do thiếu sắt, bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân làm xét nghiệm để đo hàm lượng sắt chứa trong máu. Hầu hết trong thức ăn đều có chứa một hàm lượng sắt nhất định dù ít hay nhiều. Do đó, trước khi làm xét nghiệm, bệnh nhân sẽ được yêu cầu không ăn bất cứ thứ gì vào buổi sáng để đảm bảo kết quả xét nghiệm không bị sai lệch. Xét nghiệm cholesterol máu Bệnh mỡ máu sẽ được xác định dựa vào hàm lượng cholesterol có trong máu. Đây là xét nghiệm giúp bạn có thể hạn chế được những mối nguy cơ cao đối với các bệnh về tim mạch. Lượng cholesterol sẽ tăng cao nếu bạn vừa mới ăn. Vì vậy, hãy đảm bảo trong vòng tối thiểu 9 tiếng trước khi xét nghiệm không có bất kỳ loại thực phẩm nào được đưa vào cơ thể bạn. Xét nghiệm đánh giá chức năng thận Hầu hết các xét nghiệm máu để đánh giá chức năng làm việc của thận đều được yêu cầu nhịn ăn từ 8 đến 12 giờ. Lúc này, các chất dư thừa gần như đã được loại thải hết ra khỏi cơ thể, các chất dinh dưỡng cần thiết cũng đã được hấp thu đến các cơ quan nhất định. Lượng chất còn lại trong thận cho biết thận của bạn đã làm việc như thế nào. Ngoài các xét nghiệm trên, một số xét nghiệm chuyển hóa cơ bản như cân bằng điện giải, hàm lượng vitamin B12,… cũng được yêu cầu phải nhịn ăn. 4. Những lưu ý khác khi đi xét nghiệm máu Bên cạnh thắc mắc xét nghiệm máu ăn sáng được không thì nhiều người lại đặt câu hỏi vậy uống cà phê sáng, uống sữa hay các loại nước ngọt, nước trái cây, rượu bia sẽ thế nào? Câu trả lời vẫn sẽ giống nhau. Không riêng gì thức ăn mà tất cả các loại nước uống (ngoại trừ nước lọc) đều gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm máu. Chẳng hạn, xét nghiệm gamma - glutamyl transferase (GGT) là một xét nghiệm để đánh giá chức năng hoạt động của gan, nếu uống rượu bia hay hút thuốc lá sẽ làm tăng men gan. Vậy nên bệnh nhân phải lưu ý không sử dụng các chất trên trước khi xét nghiệm 24 giờ. Tuy nhiên bệnh nhân vẫn có thể uống nước lọc trước khi xét nghiệm và điều này là cần thiết để cơ thể không bị mất nước. Vì trong khoảng thời gian chờ đợi, nhịn đói khiến bệnh nhân kiệt sức, chưa kể mất nước cũng có thể dẫn đến kết quả xét nghiệm sai. Thông thường, các xét nghiệm máu sẽ được các bác sĩ chỉ định thực hiện vào buổi sáng sớm, bệnh nhân sẽ được thông báo những yêu cầu cần thiết vào đêm hôm trước. Điều này nhằm đảm bảo thời gian nhịn ăn, nhịn uống mà không gây ra bất kỳ ảnh hưởng nào cho bệnh nhân, đồng thời cũng là thời gian thích hợp để đánh giá nồng độ một số chất vì vào những thời điểm khác nhau trong ngày, nồng độ một vài chất có thể thay đổi. Trường hợp bạn lỡ ăn hay uống một thứ gì đó trong khoảng thời gian được yêu cầu nhịn thì tốt nhất nên nói với bác sĩ để có thể dời lịch xét nghiệm nếu cần thiết.
medlatec
1,198
Tìm hiểu về phẫu thuật ung thư cổ tử cung Phẫu thuật ung thư cổ tử cung là phương pháp điều trị phổ biến và đem lại hiệu quả cao trong loại bỏ khối u. Phẫu thuật có thể điều trị đơn lẻ hoặc kết hợp với nhiều phương pháp khác nhau phụ thuộc vào tình trạng của người bệnh. Vậy hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về phương pháp mổ ung thư cổ tử cung và những điều quan trọng cần biết và phương pháp này thông qua bài viết sau. 1. Đôi nét về phương pháp phẫu thuật trị ung thư cổ tử cung Phẫu thuật ung thư cổ tử cung là phương pháp loại bỏ khối u và các mô xung quanh để loại bỏ tế bào ung thư cổ tử cung. Phương pháp này có thể kết hợp với hóa trị, xạ trị để tăng hiệu quả điều trị. Mổ lấy khối u là phương pháp loại bỏ khối u và các mô xung quanh để loại bỏ tế bào ung thư cổ tử cung Tùy theo tình trạng bệnh và giai đoạn bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị khác nhau phù hợp với người bệnh. Nhìn chung phẫu thuật trong điều trị ung thư cổ tử cung có những mục đích sau: – Chẩn đoán ung thư sớm: Xác định xem người bệnh có bị ung thư không và xác định tình trạng sức khỏe hiện tại của người bệnh. – Xác định ung thư cổ tử cung đang ở giai đoạn nào, đã lan rộng đến mức độ nào và đã di căn sang cơ quan khác chưa. – Điều trị ung thư cổ tử cung, đặc biệt ở giai đoạn sớm. 2. Các phương pháp phẫu thuật trị ung thư cổ tử cung hiện nay Có rất nhiều phương pháp mổ đối với căn bệnh này, mỗi phương pháp sẽ áp dụng cho từng tình trạng bệnh nhân khác nhau. Tùy thuộc vào thể trạng và mong muốn sinh sản trong tương lai của bệnh nhân mà người bệnh có thể được chỉ định những phương pháp sau: 2.1 Phẫu thuật trong điều trị ung thư cổ tử cung bảo tồn khả năng sinh sản Ung thư cổ tử cung khi được phát hiện sớm ở giai đoạn khu trú, phạm vi của khối u chỉ ở trong cổ tử cung mà chưa xâm lấn đến các cơ quan khác cùng hệ thống hạch bạch huyết. Thời điểm này ung thư có thể được loại bỏ bằng phẫu thuật với: – Phẫu thuật khoét chóp ở cổ tử cung: Được chỉ định ở ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu. Có thể phẫu thuật laser hoặc dao LEEP để cắt bỏ khu vực cổ tử cung chứa ung thư theo hình chóp nón. Nếu sinh thiết nón có thể loại bỏ khối u hoàn toàn thì người bệnh có thể mang thai và sinh con bình thường. – Phẫu thuật lạnh Bác sĩ sử dụng đầu do kim loại lạnh đặt trực tiếp lên cổ tử cung và tiêu diệt bằng cách đóng băng chúng. – Cắt cổ tử cung: Phương pháp này bác sĩ sẽ cắt bỏ một phần trên của âm đạo mà vẫn giữ nguyên tử cung cho người bệnh. – Cắt vòng điện LEEP: Bác sĩ sử dòng điện truyền qua một chiếc vòng kim loại và sử dụng như một con dao để loại bỏ ung thư. Tùy theo tình trạng của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp phẫu thuật phù hợp nhất 2.2 Phẫu thuật không bảo tồn khả năng sinh sản Đa số các trường hợp khi phát hiện ung thư cổ tử cung ở giai đoạn muộn thì thường có kích thước khối u lớn và xâm chiếm hạch bạch huyết, biểu mô tử cung hoặc da… Trường hợp này phẫu thuật đã không còn đạt hiệu quả điều trị quá cao. Thay vào đó, bệnh nhân cần cắt bỏ triệt để cổ tử cung, tử cung hoặc các cơ quan vùng chậu với các phương pháp như: – Cắt bỏ tử cung: Cổ tử cung và tử cung được cắt bỏ hoàn toàn để lấy toàn bộ tế bào ung thư. Nếu ung thư đã di căn sang các hạch bạch huyết thì cần mở rộng khu vực để cắt bỏ để loại bỏ hoàn toàn tế bào ung thư, tránh tái phát. Trường hợp này bệnh nhân không thể mang thai và sinh con. – Cắt bỏ những cơ quan sinh sản lân cận. Ung thư cổ tử cung lan rộng đồng nghĩa với việc người bệnh cần cắt bỏ nhiều hơn. Có thể bác sĩ cần cắt bỏ: âm đạo, ống dẫn trứng, hạch hầu, buồng trứng… – Phẫu thuật cắt bỏ cơ quan ở khu vực vùng chậu Ung thư cổ tử cung khi lan đến bụng dưới hay vùng chậu thì cần cắt bỏ toàn bộ buồng trứng, tử cung, âm đạo, bàng quang, trực tràng… để loại bỏ tế bào ung thư triệt để nhất.  Tuy nhiên phẫu thuật này ít được chỉ định do ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Dựa theo mức độ bệnh bác sĩ sẽ chỉ định loại phẫu thuật không bảo tồn cho bệnh nhân 2.3 Tìm hiểu về phương pháp phẫu thuật nội soi ung thư cổ tử cung Phẫu thuật nội soi là phương pháp đang được áp dụng rộng rãi trong điều trị căn bệnh này. Phẫu thuật để điều trị căn bệnh này có thể mổ mở truyền thống hoặc nội soi. Phương pháp nội soi cũng có nhiều ưu điểm so với phương pháp truyền thống nhờ xâm lấn ít và hạn chế biến chứng ảnh hưởng đến chức năng cơ thể người bệnh. Phương pháp này cũng giảm tối đa đau đớn và hiệu quả điều trị cũng cao hơn nhờ sự hỗ trợ của trang thiết bị hiện đại, loại bỏ ung thư ở các khu vực khác. Do đó, phương pháp phẫu thuật nội soi này hiện đang khá phổ biến. 3. Hướng dẫn chăm sóc cơ thể sau khi mổ ung thư cổ tử cung Phẫu thuật ung thư cổ tử cung dù phương pháp nào cũng sẽ có những ảnh hưởng nhất định đến tình trạng sức khỏe của người bệnh do đó bệnh nhân cần được nghỉ ngơi và chăm sóc sức khỏe. Từ đó hồi phục sức khỏe nhanh hơn và hạn chế những tác dụng phụ không cần thiết sau phẫu thuật. – Cần có thời gian nghỉ ngơi và phục hồi cơ thể: Phương pháp điều trị này thường cần được nghỉ ngơi và chăm sóc đặc biệt trong khoảng ít nhất 4-6 tuần. Phẫu thuật nội soi cho loại ung thư này thì thời gian điều trị và hồi phục ngắn hơn. Tuy nhiên bệnh nhân cũng nên hạn chế vận động quá sức, đứng quá nhiều và stress căng thẳng cao độ. – Hạn chế vận động mạnh Sau phẫu thuật, cơ thể người bệnh cần thời gian để chữa lành và phục hồi do đó bệnh nhân nên hạn chế vận động quá mạnh để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe. Đồng thời cũng nên có chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý để tránh những nguy cơ ảnh hưởng về sau. Trên đây là những thông tin quan trọng về phương pháp phẫu thuật ung thư cổ tử cung người bệnh cần lưu ý. Để có thể điều trị hiệu quả, người bệnh nên tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
thucuc
1,281
Người bị tiểu đường có cần kiêng quan hệ không? Dù là tiểu đường type 1 hay type 2, căn bệnh này sẽ có những ảnh hưởng nhất định đến chất lượng cuộc sống của mỗi người. Một trong các ảnh hưởng của tiểu đường đến các sinh hoạt hàng ngày đó chính là quan hệ tình dục. Vậy bị tiểu đường có kiêng quan hệ không? 1. Ảnh hưởng sinh lý của người bị tiểu đường Tiểu đường là một trong số các bệnh rối loạn chuyển hóa phổ biến hiện nay trên toàn thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.Theo thống kê tính đến năm 2022 của Bộ Y Tế thì số người bị tiểu đường ở Việt Nam đã ở mức trên dưới 5 triệu người và đang có xu hướng tăng theo từng năm.Tiểu đường ảnh hưởng đến nhiều vấn đề trong sinh hoạt hàng ngày, một trong số các ảnh hưởng của bệnh lý này có liên quan đến đời sống tình dục chính là chứng tụt đường huyết, các biến chứng tim mạch và bệnh thần kinh tiểu đường.1.1. Ảnh hưởng của bệnh tiểu đường tới nam giớiỞ nam giới, bệnh tiểu đường gây ra những tổn thương cho hệ thần kinh trong một thời gian dài, đây gọi là bệnh thần kinh tiểu đường. Điển hình của một trong các ảnh hưởng này đó là thời gian cương cứng của nam giới sẽ bị ảnh hưởng, nhẹ là cương trong thời gian ngắn và nặng là không thể cương cứng. Thời gian cương cứng của đàn ông thấp có thể dễ dẫn tới việc bạn đời hoặc đối tác chán nản khi khó đạt được cực khoái.Ở đàn ông, liệt dương hoặc rối loạn cương dương là một trong các dấu hiệu để nhận biết bệnh tiểu đường.Một trong các biến chứng dễ thấy ở người bị tiểu đường đó chính là giảm đường huyết hay tăng đường huyết. Lượng đường huyết cao hoặc thấp trong lúc quan hệ tình dục có thể khiến người bệnh cảm thấy mệt mỏi toàn thân hơn lúc bình thường, điều này có thể khiến người bị tiểu đường có cảm giác chán và muốn kiêng quan hệ.1.2. Ảnh hưởng của tiểu đường đến tình dục ở nữ giớiỞ những phụ nữ bị tiểu đường, khả năng nhiễm trùng vùng sinh dục sẽ có nguy cơ tăng cao. Các bệnh như viêm âm đạo do mất cân bằng của hệ vi khuẩn, nấm âm đạo (candida). Tuy các bệnh này có thể chữa được nhưng khi quan hệ tình dục sẽ dễ dẫn tới đau, ngứa và cảm giác rát khó chịu. Hơn nữa, ở phụ nữ thì các trở ngại sẽ khó được thổ lộ hơn, đó cũng chính là một trong các nguyên nhân chính mà người bệnh tiểu đường là nữ giới cảm thấy không thoải mái khi quan hệ. 2. Người bị tiểu đường có quan hệ được không? Dù sự ảnh hưởng của bệnh tiểu đường đến đời sống tình dục là không nhỏ. Nhưng theo các chuyên gia và bác sĩ khi được hỏi về người bị tiểu đường có quan hệ được không thì câu trả lời chắc chắn là có.Với sự tiến bộ của y học ngày nay, cộng với việc người bệnh tiểu đường hoàn toàn có thể tự xây dựng cho mình một lối sống lành mạnh thì việc bị tiểu đường kiêng quan hệ là không cần thiết.Với các bài tập thể dục tăng cường độ từ nhẹ đến nặng, cộng với một chế độ ăn uống kiểm soát đường huyết tốt, người bị tiểu đường hoàn toàn có thể khắc phục các tình trạng trong chuyện chăn gối và có đời sống tình dục như bình thường. 3. Cải thiện đời sống tình dục cho người bị tiểu đường Để cải thiện đời sống và nói không với tình trạng người tiểu đường kiêng quan hệ, bạn có thể áp dụng những phương pháp sau đây:Điều trị đúng với chỉ định của bác sĩ. Người bệnh tuân thủ việc sử dụng thuốc theo đơn của bác sĩ có thể tự kiểm soát lượng đường huyết của mình, qua đó duy trì các hoạt động thể chất hàng ngày như tập luyện thể dục,...Giữ tinh thần thoải máiĐể có một đời sống hàng ngày nói chung và đời sống tình dục nói riêng được thoải mái, người bệnh tiểu đường cũng nên giữ cho mình tâm lý thoải mái, sống không lo âu và luôn nghĩ về những điều tích cực. Nên tăng cường các hoạt động gắn kết, chia sẻ với người bạn đời của mình để tăng sự gắn kết.Tập luyện thể dục thường xuyên. Một cường độ tập luyện ổn định giúp cho người bị tiểu đường tránh được các vấn đề về tim mạch, nâng cao sức đề kháng và độ bền bỉ. Điều này cũng giúp cho đời sống tình dục được ổn định hơn. Tập luyện thể dục đều đặn cũng có thể giúp tăng thời gian cương cứng ở nam giới.Bổ sung các thực phẩm giàu kẽm. Các thực phẩm giàu kẽm giúp nam giới tăng cường lượng hormone testosterone. Việc bổ sung các thực phẩm giàu kẽm tốt cho người tiểu đường như động vật có vỏ (sò, hàu,...), các loại hạt, ngũ cốc có thể giúp nam giới tăng ham muốn một cách tự nhiên. Tuy nhiên cũng nên tham khảo các thực phẩm nhiều kẽm nhưng không làm tăng đường huyết lên cao.Bị tiểu đường có kiêng quan hệ không luôn là thắc mắc chung của nhiều bệnh nhân tiểu đường. Dù ảnh hưởng không ít đến đời sống sinh hoạt và tình dục, nhưng với một chế độ sinh hoạt có kiểm soát và tập luyện đều đặn thì người bị tiểu đường vẫn có thể quan hệ tình dục bình thường.
vinmec
982
Giải đáp thắc mắc: một ngày cần bao nhiêu calo để giảm cân Để sở hữu thân hình gọn gàng, săn chắc, bên cạnh việc tập luyện thể thao, mọi người nên xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý. Đặc biệt, đối với người muốn kiểm soát cân nặng tốt hơn, chúng ta cần nắm được một ngày cần bao nhiêu calo để giảm cân. Nếu bạn đang thắc mắc vấn đề trên, hãy tham khảo những gợi ý trong bài viết này. 1. Calo là gì? Trước khi giải đáp thắc mắc một ngày cần bao nhiêu calo để giảm cân, mọi người nên nắm được những đặc điểm cơ bản về calo. Đây là một loại đơn vị được sử dụng để kiểm tra năng lượng hình thành trong cơ thể. Chắc hẳn mọi người đều biết hàng ngày cơ thể hấp thu nhiều loại dinh dưỡng khác nhau, sau một quá trình chuyển hóa, chúng sẽ trở thành calo, giúp bạn có năng lượng thực hiện hoạt động sinh hoạt thuận lợi. Hiện nay, nhiều bạn đang đối mặt với tình trạng thừa cân, béo phì, một phần nguyên nhân là do nạp quá nhiều calo vào cơ thể. Chính vì thế, chúng ta thường tăng cân mất kiểm soát, nhanh chóng bị béo phì. Nếu muốn giảm cân, lấy lại vóc dáng thon thả, gọn gàng, mọi người nên xác định nhu cầu calo của cơ thể, đồng thời nạp đủ năng lượng cần thiết. 2. Bí quyết xác định nhu cầu calo của cơ thể Trên thực tế, mọi người thường tỏ ra bối rối không biết cơ thể mình nạp bao nhiêu calo là đủ? Để xác định nhu cầu calo của cơ thể, chúng ta cần quan tâm tới rất nhiều yếu tố, ví dụ như độ tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe của bạn. Bên cạnh đó, mọi người cũng nên xác định chỉ số về cân nặng, chiều cao của mình. Đây là những thông tin cực kỳ quan trọng, hỗ trợ tính toán chính xác lượng calo cần nạp vào cơ thể. Ngày nay, bạn có thể xác định một ngày cần bao nhiêu calo để giảm cân dựa vào nhiều phương pháp khác nhau. Trong đó, việc sử dụng tỷ lệ trao đổi chất cơ bản BMR là cách tính calo phổ biến nhất. Hiểu đơn giản, tỷ lệ này cho biết nhu cầu về năng lượng khi cơ thể thực hiện một số chức năng nhất định. 3. Giải đáp thắc mắc: một ngày cần bao nhiêu calo để giảm cân Như đã phân tích ở trên, để giảm cân an toàn và hiệu quả chúng ta cần bổ sung vừa đủ lượng calo cho cơ thể. Vậy một ngày cần bao nhiêu calo để giảm cân? Nhìn chung, rất khó để khẳng định chính xác về lượng calo mà cơ thể cần bổ sung hàng ngày, chúng còn thuộc phụ vào nhiều yếu tố, đặc biệt là tuổi tác, giới tính,… Một số nghiên cứu cho biết người phụ nữ trưởng thành nên bổ sung trung bình 1.800 - 2.000 calo mỗi ngày. Trong khi đó, nhu cầu ở đàn ông có xu hướng cao hơn, trung bình mỗi ngày họ sẽ nạp khoảng 2.200 - 2.400 calorie cho cơ thể. Tuy nhiên, theo các chuyên gia dinh dưỡng, nếu bạn mong muốn giảm cân, cải thiện vóc dáng thì lượng calo lý tưởng sẽ dưới 2.000 calo mỗi ngày. Để xây dựng thực đơn giảm cân dưới 2.000 calo mỗi ngày, mọi người phải có sự hiểu biết về dinh dưỡng, nhất là về calo. Nếu không biết cách sắp xếp khoa học, quá trình giảm cân có thể diễn ra không hiệu quả, mọi người cảm thấy ngán và không muốn tiếp tục hành trình cải thiện vóc dáng, cân nặng. 4. Bật mí cách giảm cân an toàn, hiệu quả Sau khi tìm hiểu một ngày cần bao nhiêu calo để giảm cân, nhiều bạn vẫn băn khoăn không biết nên xây dựng thực đơn như thế nào? Mọi người nên tham khảo một vài bí quyết để xây dựng thực đơn ăn uống khoa học, hiệu quả hơn. 4.1. Hạn chế ăn các loại thực phẩm giàu carbohydrate Một trong những nguyên tắc cơ bản dành cho người muốn giảm cân đó là hạn chế ăn thực phẩm giàu carb, nhất là carb tinh chế. Tuy nhiên, nhiều bạn cảm thấy khó khăn khi phải làm quen với chế độ ăn low-carb. Nếu bạn đang gặp phải tình trạng trên, hãy tham khảo và sử dụng những thực phẩm chứa carb lành mạnh, có thể kể đến là: gạo lứt, rau củ, trái cây hoặc là yến mạch,… Những thực phẩm này khá quen thuộc và dễ kiếm trên thị trường, vậy nên mọi người thoải mái lựa chọn. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng hạn chế ăn thực phẩm giàu carb không chỉ hỗ trợ giảm cân mà còn tốt cho sức khỏe. Cụ thể, bệnh nhân tiểu đường sẽ kiểm soát tốt tình trạng bệnh nhờ chế độ ăn điều độ, lành mạnh này. 4.2. Tăng cường thực phẩm giàu protein Nghiên cứu về vấn đề: một ngày cần bao nhiêu calo để giảm cân, chúng ta sẽ bất ngờ khi biết rằng thực phẩm giàu protein hỗ trợ giảm cân cực kỳ tốt. Trước hết những món ăn giàu protein giúp bạn cảm thấy no lâu hơn, giảm thiểu tối đa cảm giác thèm ăn vào giữa buổi hoặc ban đêm. Nhờ vậy, quá trình giảm cân diễn ra suôn sẻ, thuận lợi hơn khá nhiều. Bên cạnh đó, để chuyển hóa protein, chúng ta cần tiêu hóa khá nhiều năng lượng, trung bình từ 80 - 100 calo mỗi ngày. Đó là lý do vì sao các chuyên gia dinh dưỡng luôn khuyến khích người giảm cân bổ sung nhiều protein trong chế độ ăn hàng ngày. 4.3. Hạn chế đồ uống chứa chất kích thích, nước ngọt Đối với người đang giảm cân, nước ngọt hoặc một số loại đồ uống đóng chai khác chính là khắc tinh. Bởi vì chúng chứa quá nhiều calo, là nguyên nhân gián tiếp gây tình trạng thừa cân, béo phì. Tốt nhất bạn nên hạn chế uống nước ngọt, đồ uống đóng chai để giảm cân an toàn và hiệu quả. Thay vì sử dụng các loại nước ngọt, mọi người nên bổ sung ít nhất 2 lít nước lọc mỗi ngày cho cơ thể. Hy vọng rằng bài viết này đã giúp mọi người giải đáp phần nào thắc mắc: một ngày cần bao nhiêu calo để giảm cân. Để kiểm soát cân nặng hiệu quả, chúng ta cần quan tâm tới lượng calo nạp vào và tiêu thụ mỗi ngày. Từ đó, bạn sẽ xây dựng chế độ ăn uống, tập luyện khoa học và điều độ.
medlatec
1,139
Công dụng thuốc Mirteva 30mg Thuốc Mirteva 30mg thuộc phân nhóm thuốc an thần điều trị bệnh lý về thần kinh. Khi dùng thuốc Mirteva 30mg bạn nên thận trọng hỏi kỹ chỉ định bác sĩ để đảm bảo công dụng thuốc không bị ảnh hưởng. Sau đây là một số thông tin giúp cho bạn hiểu rõ hơn Mirteva 30mg là thuốc gì. 1. Công dụng của thuốc Mirteva 30mg Thuốc Mirteva 30mg có thành phần bào chế chính là Mirtazapin. Thành phần này quyết định công dụng hướng thần cho thuốc Mirteva 30mg. Khi dùng Mirteva 30mg thành phần thuốc trở thành chất dẫn giúp tăng hoạt tính chống trầm cảm. Đồng thời thuốc Mirteva 30mg cũng được dùng như hoạt tính kháng lại thụ thể histamin H1 giúp giảm loạn thần. Các công dụng của thuốc Mirteva 30mg khi phân tích được phát hiện có thể dùng điều trị như thuốc chống trầm cảm nhưng không gây ảnh hưởng đến hệ tim mạch.Công dụng của thuốc Mirteva 30mg ngoài chống trầm cảm thì có thể sử dụng điều trị cho một số trường hợp khác. Việc dùng thuốc Mirteva 30mg điều trị cho trường hợp nào bác sĩ chỉ định sẽ hướng dẫn cụ thể. Với bệnh nhi khi dùng thuốc Mirteva 30mg nên đảm bảo trong độ tuổi 7 - 18 tuổi và chỉ nên dùng khi có biểu hiện rối loạn tâm thần mức độ nặng. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Mirteva 30mg 2.1 Cách sử dụng thuốc Mirteva 30mg theo chỉ định. Thuốc Mirteva 30mg dạng viên uống nên sử dụng cùng một cốc nước và nuốt nguyên vẹn cả viên thuốc. Thuốc Mirteva 30mg thường sử dụng liều dùng duy nhất nên thời điểm được ưu tiên sử dụng là trước khi đi ngủ.Bệnh nhân mắc hội chứng trầm cảm khi điều trị bằng thuốc Mirteva 30mg cần lưu ý thường xuyên kiểm tra tình trạng bệnh. Thuốc nên được dùng điều trị trong thời gian khoảng 6 tháng để có kết quả tốt nhất.2.2 Liều lượng sử dụng thuốc Mirteva 30mg. Người trưởng thành. Người lớn khi dùng thuốc với liều dùng duy trì có thể dao động 15 - 45 mg. Tuy nhiên lần đầu sử dụng bạn thường được chỉ định với liều 15 - 30 mg. Thuốc Mirteva 30mg sẽ xuất hiện công dụng sau từ 1 đến 2 tuần điều trị. Hiệu quả điều trị cho bệnh nhân thường phải dùng thuốc kéo dài từ 2 - 4 tuần.Người cao tuổi. Người cao tuổi không có bệnh lý nền sức khỏe tốt sẽ sử dụng điều trị giống liều người trưởng thành. Nếu có bệnh lý phức tạp bác sĩ sẽ điều chỉnh lại liều dùng để cân đối đảm bảo an toàn cho sức khỏe mà không giảm công dụng thuốc.Bệnh nhân suy giảm chức năng gan thận. Với bệnh nhân suy thận mức nhẹ có tốc độ thanh thải trên 40 ml/ phút được dùng liều thông thường. Khi tốc độ thanh thải giảm thấp hơn 40 ml/ phút cần cần nhắc lại liều dùng và phương pháp điều trị. Thuốc Mirteva 30mg nên điều chỉnh lại liều dùng khi sử dụng ở bệnh nhân suy gan. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Mirteva 30mg Trước khi sử dụng thuốc Mirteva 30mg bạn nên chú ý nếu có tiền sử dị ứng thì hãy báo bác sĩ để đổi thuốc. Thuốc Mirteva 30mg chống chỉ định cho bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chống ức chế MAO. Ngoài ra bạn nên tham khảo bác sĩ để biết thêm các chống chỉ định mới được phát hiện hay còn đang nghiên cứu chưa công bố.Các thí nghiệm chưa cho kết luận ảnh hưởng của thuốc Mirteva 30mg với sức khỏe bà bầu và thai nhi. Tuy nhiên trẻ nhũ nhi không nên sử dụng thuốc Mirteva 30mg. Vì vậy hãy thận trọng với đối tượng này và hạn chế dùng thuốc nếu không thực sự cần thiết. Thuốc Mirteva 30mg khi nghiên cứu có một phần chuyển hóa đi qua sữa mẹ. Vì thế cần hết sức lưu ý để tránh ảnh hưởng nguy hiểm cho trẻ nhỏ. 4. Phản ứng phụ của thuốc Mirteva 30mg Ăn ngon miệng khiến bệnh nhân lên cân. Hạ huyết áp tư thế đứng. Buồn ngủ. Co giật. Run rẩy. Sưng phù. Nổi banỨc chế chức năng xương tủy. Thay đổi số lượng các nhóm tế bào máu. Những ảnh hưởng của thuốc Mirteva 30mg không phải lúc nào cũng xuất hiện. Nhưng nếu bệnh nhân chủ động phòng ngừa và tránh thì có thể giảm được những phản ứng phụ nguy hiểm sau khi dùng thuốc. 5. Tương tác với thuốc Mirteva 30mg Thuốc Mirteva 30mg tránh sử dụng ở bệnh nhân nghiện rượu. Nếu điều trị bạn nên cai rượu trước khi uống thuốc. Các loại thuốc ức chế MAO nên dùng cách thời gian dùng thuốc Mirteva 30mg 2 tuần để đảm bảo không tương tác qua lại.Thuốc Mirteva 30mg là thuốc an thần điều trị cho bệnh nhân mắc hội chứng trầm cảm. Phản ứng phụ của thuốc có thể làm giảm công dụng chính nếu bạn dùng không đúng hướng dẫn từ bác sĩ.
vinmec
872
Gãy xương mác bao lâu tập đi được và cách dùng nạng gỗ Chào bác sĩ. Xin hỏi sau gãy xương mác bao lâu thì tập đi được? Chồng tôi mới được bó bột gãy xương mác cẳng chân trái được 3 tuần. Nhiều người tới thăm bảo không nên nằm một chỗ lâu, cần tập đi sớm, không biết có đúng không? Mong bác sĩ tư vấn giúp. Trang Nguyễn (Long Biên, Hà Nội) Trả lời: Gãy xương mác là một chấn thương ở vùng cẳng chân không quá nghiêm trọng. Xương mác là xương nhỏ nên rất dễ gãy. Việc gãy xương mác cẳng chân sẽ khiến người bệnh gặp khó khăn trong đi lại, vận động. Gãy xương mác bao lâu tập đi được? Thông thường gãy xương mác mà không can thiệp phẫu thuật tức là chỉ cố định xương bằng nẹp rồi bó bột lại thì quá trình lành xương từ 1-2 tháng trở lên. Tuy nhiên, để xương trở về cấu trúc ban đầu cần mất nhiều thời gian hơn và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như tuổi tác, chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt, vận động sau gãy. Gãy xương mác bao lâu tập đi được? Khi bó bột, khớp bất động lâu sẽ bị cứng do cơ co ngắn lại, bao khớp bị co rúm, bao hoạt dịch tăng sản mỡ, sụn bị mỏng. Do vậy, cử động khớp là cách tốt để bơm cho dịch khớp ra vào, khớp được nuôi dưỡng sẽ mềm mại và tránh được tình trạng cứng khớp. Chính vì thế, chồng bạn nên vận động sau gãy xương mác, không nên nằm bất động quá lâu. Chồng bạn có thể tập từ ngày thứ 3 sau mổ hoặc bó bột. Lưu ý trong thời gian này, việc tập luyện chỉ là duy trì sức cơ, khi khớp cử động còn đau nhiều thì tập căng cơ, khi khớp đỡ đau thì tập co cơ. Tốc độ cho một lần co duỗi là 45 giây, mỗi lần tập vận động 10 – 15 phút, 4 – 6 lần/ ngày. Sử dụng nạng gỗ để tập đi Để có thể đứng lên đi lại được chồng bạn cần khoảng thời gian 5-6 tuần. Lúc này, chồng bạn nên dùng nạng gỗ tập đi. Người bệnh cần đi lại tập luyện nhẹ nhàng sau gãy, không nên nằm một chỗ quá lâu Thời kỳ xương liền vững tỳ không đau ở ổ gãy xương thì chồng bạn có thể bỏ gậy và tập đi như bình thường. Lưu ý sau khi xương mác bị gãy Để giảm đau sau gãy xương mác, chồng bạn có thể dùng túi chườm nước nóng chườm lên chỗ đau để luyện tập. Bên cạnh đó, chồng bạn cần tập động tác lên xuống cầu thang, bậc thềm nhà, tập ngồi xổm đứng lên hàng ngày khi xương gần lành. Ngoài ra, cần tập đứng chịu lực một chân trên chân gãy cho vững. Tập lại dáng đi bình thường chịu lực đều hai chân, sau đó tập chạy bộ từ chậm tới nhanh, chạy ít tăng dần lên nhiều, có thể nhạy cao… Ngoài ra, chồng bạn nên xoa nắn thường xuyên vùng ổ gãy để giúp xương nhanh liền. Chú ý nên xoa nắn nhẹ nhàng bằng tay, không nên dùng cao nóng hoặc thuốc xoa bóp vì có thể làm cứng khớp, vôi hóa khớp. Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ sẽ giúp cải thiện sớm tình trạng bệnh Việc luyện tập sau gãy xương mác có thể giúp cải thiện sớm chức năng vận động của khớp và tăng khả năng hồi phục nhanh chóng xương cẳng chân. Bên cạnh đó, người bệnh cần theo dõi sức khỏe tại nhà và sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ. Chú ý ăn uống và nghỉ ngơi đúng cách sẽ giúp hồi phục sớm sức khỏe. Thân ái!
thucuc
663
Đổ bệnh vì nắng nóng gay gắt Thời tiết nắng nóng oi bức trên diện rộng ở cả 3 miền khiến một số bệnh gia tăng. TP. HCM: Bệnh tiêu hóa, hô hấp không còn chỗ nằm Ghi nhận của Thanh Niên chiều 9.5 tại Khoa Hô hấp và Khoa Tiêu hóa của Bệnh viện (BV) Nhi đồng 1 và BV Nhi đồng 2, có rất nhiều trẻ nhập viện điều trị nội trú phải nằm ghép, thậm chí không có giường nằm. Bệnh thì đông, trời thì nóng bức nên bố mẹ các bệnh nhi người nào cũng thủ một chiếc quạt tay để tạo gió, giảm nhiệt cho con. Quạt liên tục không ngưng tay cho đứa cháu nội bị bệnh đang nằm trên chiếc giường ở hành lang BV Nhi đồng 2, bà Mai (ngụ Q.5, TP. HCM) cho hay: “Sài Gòn mấy ngày nay thời tiết quá khắc nghiệt, nóng, oi bức khiến nhóc con (ý nói cháu nội của bà, 15 tháng tuổi) bị bệnh suốt, ho, viêm họng. Đi khám, bác sĩ (BS) cho biết bé bị viêm phổi. Nằm viện 3 ngày nay, bệnh nhi đông đúc, nóng bức, uể oải. Cho cháu ra hành lang quạt cho thoáng”. Anh Nguyễn Văn Trường (30 tuổi, ngụ Đồng Nai) nuôi con nằm viện Khoa Hô hấp BV Nhi đồng 2, than: “Trời nắng nóng quá khiến thằng nhóc phát bệnh, nóng sốt, bỏ ăn phải đi viện”. Tương tự, tại Khoa Tiêu hóa (BV Nhi đồng 2), phòng bệnh đông đúc chật kín, nhiều phụ huynh cho con ra nằm ở hành lang nhưng cũng nóng, nên họ bồng các bé ra khu vực dưới các tán cây để hóng gió (BV Nhi đồng 2 có nhiều cây xanh - NV). Chị Nguyên (35 tuổi, ở tỉnh Bình Thuận) nuôi con bệnh tại đây, nói: “Bé bị tiêu chảy, nhập viện 2 ngày nay, nhưng chỉ buổi tối trời mát mới cho bé vô phòng bệnh, còn ban ngày phải ra hành lang nằm võng hay kiếm chỗ mát ngồi quạt, lau mát cho bé, chứ nóng quá có lúc mồ hôi ướt cả người bé”. Tại BV Nhi đồng 1, Khoa Tiêu hóa và Khoa Hô hấp giường bệnh cũng nêm kín bệnh nhi nhưng vẫn không đủ, bệnh nhi “tràn” ra hành lang. Chị Vân (35 tuổi, ngụ Q. Bình Tân, TP. HCM), nuôi con 5 tháng tuổi bị tiêu chảy, bé đang nằm ngoài hành lang Khoa Tiêu hóa: “Cháu đã bệnh, trời thì nóng gay gắt, BV thì đông, ngột ngạt nên cháu cứ khóc miết”. Bước lên lầu là Khoa Hô hấp gặp chị Tuyết đang nuôi con 7 tháng tuổi bị viêm phế quản, chị đưa tay quạt liên tục cho bé. “Con bệnh, thời tiết oi bức, BV đông, đến đây mới biết thế nào là khổ! ”. Hà Nội: Gia tăng đau mắt đỏ, tiêu chảy Tại BV Mắt T. Ư, Hà Nội những ngày qua, lượng bệnh nhi bị đau mắt đỏ vào viện rất đông, bình quân 50 bệnh nhân/ngày, phần lớn là đau mắt đỏ (viêm kết mạc) do tác nhân vi rút. Trong khi tháng trước không có bệnh này nhập viện. Các BS dự báo lượng bệnh đau mắt đỏ vào viện sẽ còn tăng nữa trong những ngày tới. “Bệnh đau mắt đỏ thường tăng mạnh khi xuất hiện những cơn mưa xen kẽ đợt nắng nóng gay gắt” - BS Hoàng Cương, BV Mắt T. Ư cho biết. Tại Khoa Nhi BV Bạch Mai (Hà Nội) và Khoa Khám bệnh của BV Nhi T. Ư (Hà Nội), rất đông bệnh nhi bị tiêu chảy đến khám, điều trị trong tình trạng đau bụng, đầy bụng tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, nôn ói. Theo các BS, thời tiết nắng nóng cận đầu mùa mưa độ ẩm rất cao là thời điểm trẻ dễ mắc tiêu chảy do tiết trời thuận lợi cho sự phát triển các tác nhân gây ô nhiễm thực phẩm. “Ngoài thời tiết nóng, lúc này trẻ nghỉ học đi du lịch với gia đình cũng là “mùa” gia tăng bệnh về đường tiêu hóa, vì dị ứng thức ăn lạ, do ăn uống thực phẩm chế biến, bảo quản không đảm bảo vệ sinh”, TS-BS Nguyễn Tiến Dũng, Trưởng khoa Nhi, BV Bạch Mai, lưu ý. Đà Nẵng: Mỗi tuần 30 - 40 ca tay chân miệng Tại Đà Nẵng những ngày qua thời tiết cũng nắng nóng gay gắt khiến bệnh về hô hấp, tay chân miệng ở đây cũng gia tăng. Chị Nguyễn Thị Hải Vân, trú Q. Thanh Khê (Đà Nẵng), nói: "Mới bắt đầu vào mùa nắng nóng mà cả 2 cháu nhỏ nhà tôi đều bị bệnh hô hấp, sốt cao 40 độ C, phải vào viện điều trị. Khu vực nhà tôi, trẻ con bị bệnh đường hô hấp, sốt siêu vi, tiêu chảy cũng rất nhiều! ". Theo bác sĩ Tôn Thất Thạnh, Giám đốc Trung tâm y tế dự phòng Đà Nẵng, ở thời điểm bắt đầu vào hè, trời nắng nóng nên bệnh hô hấp gia tăng nhiều. Bệnh tay chân miệng tại Đà Nẵng cũng đang diễn tiến phức tạp, mỗi tuần có từ 30 - 40 trường hợp mắc tay chân miệng vào viện, bệnh này xảy ra nhiều vào tháng 4, 5 trở đi. Vì vậy, Trung tâm y tế dự phòng tỉnh đã tổ chức tuyên truyền phòng bệnh đến cộng đồng, đến các trường học.
medlatec
911
Ung thư bàng quang giai đoạn 3 Ung thư bàng quang giai đoạn 3 đã có thể lan qua thành bàng quang đến mô xung quanh và cũng có thể lan đến tuyến tiền liệt ở nam giới hoặc tử cung, âm đạo ở nam giới. Biểu hiện ung thư bàng quang giai đoạn 3 Ung thư bàng quang giai đoạn 3 Ung thư bàng quang là một khối u bắt đầu trong bàng quang, cơ quan hình cầu vùng xương chậu có nhiệm vụ chứa nước tiểu. Ung thư bàng quang có 4 giai đoạn tiến triển. Ung thư bàng quang giai đoạn 3 có thể phát triển theo hướng: So với ung thư các giai đoạn trước đó, biểu hiện ung thư bàng quang giai đoạn 3 đã rõ ràng hơn rất nhiều. Một số biểu hiện bệnh ung thư bàng quang có thể gặp là: Tham khảo: triệu chứng ung thư bàng quang Ung thư bàng quang giai đoạn 3 có chữa được không? Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, tiên lượng sống sau 5 năm chẩn đoán bệnh cho bệnh nhân ung thư bàng quang khoảng 46%. Dù tỷ lệ sống không cao như ung thư giai đoạn sớm nhưng với phác đồ điều trị tích cực, bệnh nhân vẫn có cơ hội điều trị, kiểm soát tốt. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ có thể chỉ định riêng lẻ hoặc kết hợp nhiều phương pháp điều trị như phẫu thuật, xạ trị… Phẫu thuật là một trong những phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân ung thư bàng quang
thucuc
268
Mách bạn cách cải thiện mất ngủ không dùng thuốc Nếu bạn mới bị mất ngủ thì cũng đừng quá lo lắng, hãy áp dụng một số mẹo dưới đây để tăng cường giấc ngủ sâu. Nếu như bạn đã áp dụng các mẹo trên mà vẫn không giúp cải thiện mất ngủ, điều này có thể cảnh báo bạn đang gặp phải một số vấn đề bệnh lý nào đó, hãy đến gặp bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để được thăm khám, chẩn đoán đúng và có biện pháp điều trị hiệu quả bạn nhé.  1. Tạo thói quen tốt giúp cải thiện mất ngủ 1.1 Hình thành và duy trì các thói quen tốt trước khi đi ngủ Bạn nên xây dựng các thói quen vào buổi tối và thực hiện chúng trước khoảng 30-60 phút trước giờ đi ngủ. Các thói quen kể đến như: tắm nước ấm dưới vòi hoa sen, thiền định (ngồi thiền), đọc sách và duỗi người. 1.2 Luôn thực hiện theo lịch biểu Hãy đi ngủ và thức dậy cùng một giờ mỗi ngày để đồng hồ sinh học kiểm soát giấc ngủ của bạn được ổn định. Nhiều người có thói quen ngủ nướng hoặc thức khuya và những ngày cuối tuần hoặc những ngày không phải đi làm, điều này là không nên vì dễ làm “xáo trộn” đồng hồ sinh học của bạn. 1.3 Bỏ ngủ trưa Nếu ngủ trưa có thể ảnh hưởng đến giấc ngủ ban đêm của bạn. Nếu bạn cần ngủ trưa, hãy tập cho mình có một giấc ngủ ngắn, dưới 30 phút một ngày. Nếu bạn cảm thấy việc ngủ trưa sẽ khiến buổi tối bạn ngủ ít hơn, thì nên điều chỉnh thời gian ngủ trưa ngắn đi khoảng tầm 15-20 phút hoặc bạn có thể cân nhắc không ngủ trưa. 1.4 Hoạt động thể chất nhẹ nhàng để cải thiện mất ngủ Hãy cố gắng vận động cơ thể ít nhất là 10-20 phút mỗi ngày, nhưng cần hạn chế hoạt động thể chất mạnh trong 3 giờ trước khi ngủ. Việc thường xuyên vận động thể chất sẽ giúp cơ thể bạn được thư giãn, thoải mái tinh thần và điều này giúp giấc ngủ trở nên tốt hơn. Nhưng nếu vận động quá sức hoặc tập thể dục quá sức ngay trước khi đi ngủ sẽ vô tình kích thích não bộ tỉnh táo, cơ thể hưng phấn và điều này sẽ khiến bạn tỉnh táo, khó đi vào giấc ngủ. 1.5  Hạn chế caffeine, nicotine và rượu để cải thiện mất ngủ Những chất này có thể ảnh hưởng đến độ sâu giấc ngủ của bạn. Vì vậy, nếu bạn muốn các chất kích thích này thì hãy sử dụng chúng sớm hơn 6 giờ trước khi đi ngủ. Tốt nhất là bạn nên sử dụng chúng vào buổi sáng, hạn chế sử dụng vào buổi chiều và không nên sử dụng vào buổi tối. 1.6 Cắt giảm thực phẩm béo, đồ chiên rán, đồ ăn chua, cay vào buổi tối Vì những thực phẩm này có thể làm dạ dày của bạn tăng tiết axit (dịch vụ dạ dày) gây khó chịu, đặc biệt là với những người có tiền sử bị trào ngược dạ dày thực quản hoặc các bệnh lý về dạ dày, bệnh tiêu hóa sẽ dễ bị mất ngủ. Nếu muốn ăn, bạn hãy nên sử dụng chúng 4 giờ trước khi đi ngủ và nên dùng hạn chế với số lượng vừa phải. Đọc sách trước khi đi ngủ là một trong những biện pháp giúp cải thiện tình trạng mất ngủ đã được chứng minh là hiệu quả. 2. Giữ vệ sinh môi trường giấc ngủ tốt 2.1 Tắt đèn sáng Bạn nên bật đèn mờ trước khi đi ngủ vì điều này sẽ giúp não bộ của bạn nhận thức được rằng bạn chuẩn bị đi ngủ và mắt bạn làm quen với điều này sẽ dễ đi vào giấc ngủ hơn. Khi ngủ bạn nên tắt đèn hoàn toàn trong lúc ngủ. Với những người hay phải tiểu đêm, có thể để đèn ngủ nhưng bạn nên để xa giường nằm để ánh sáng không bị chiếu vào, nếu có thể bạn hãy dùng thiết bị cảm ứng từ xa bật chúng khi bạn muốn đi vệ sinh và sau khi đi vệ sinh xong hãy tắt chúng. 2.2 Tắt màn hình thiết bị điện tử và ti-vi Thiết bị điện tử và ti-vi có thể khiến bạn bị mất giấc ngủ. Bạn hãy tắt thiết bị điện tử và ti-vi mình khoảng 30-60 phút trước khi đi ngủ nhé. Nhiều bạn trẻ hiện nay có thói quen để wifi, 3G bật thông báo 24/24 điều này có thể ảnh hưởng tới giấc ngủ bạn đêm của bạn, vì vậy bạn hãy tắt hoặc để chế độ im lặng khi đi ngủ bạn nhé. 2.3 Giữ phòng mát mẻ Một chiếc phòng ngủ bẩn thỉu, bừa bộn, quá nóng hoặc quá lạnh, không thông thoáng sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới giấc ngủ của bạn. Hãy vệ sinh phòng ngủ của mình, để giữ phòng mát mẻ điều này sẽ giúp bạn cảm thấy thoải mái. Nhiệt độ tốt nhất cho giấc ngủ là từ 15-20 độ C. Theo nghiên cứu của đăng trên tờ Science Times thì nhiệt độ phòng ngủ khoảng 15,5 – 20 độ C sẽ kích thích sản xuất melatonin, một loại hoóc môn khuyến khích giấc ngủ. Khi nhiệt độ phòng ngủ cao hơn 21 độ C khiến cơ thể không thể giải phóng melatonin. 2.4 Giảm tiếng ồn để cải thiện mất ngủ Âm thanh ồn ào sẽ khiến não bộ của bạn cảm thấy khó chịu, khó có thể thư giãn để đi vào giấc ngủ. Vì vậy, bạn hãy giảm thiểu tối đa các tiếng ồn vào ban đêm, kể cả những tiếng ồn đều đặn như tiếng quạt, tiếng đồng hồ,… hãy cố gắng thay thế những thiết bị này bằng những thiết bị tương tự không phát ra tiếng ồn. Nếu bạn phải ngủ trong khi người khác đang nói chuyện, tiếp khách thì hãy chia sẻ và lựa chọn phòng yên tĩnh để nghỉ ngơi tránh xa tiếng ồn. 3. Hạn chế tối đa căng thẳng (stress) 3.1 Hãy thoải mái và giảm căng thẳng để cải thiện mất ngủ Nhiều người trước khi đi ngủ thường hay suy nghĩ về ngày mai hoặc những chuyện của quá khứ, lo lắng về một điều gì đó đã hoặc sắp xảy ra, điều này là không nên. Bạn hãy rũ bỏ những lo lắng, muộn phiền, cố gắng thư giãn để có một giấc ngủ tốt. Ngoài ra, có thể sử dụng gối bọt xốp chắc để đỡ lưng, hông và đầu gối của bạn để tạo cảm giác thư giãn và thoải mái. Dành thời gian với gia đình và bạn bè và làm những điều bạn thích trong buổi tối có thể khiến tâm trạng bạn được thư thái hơn. Hãy thật thoải mái, buông bỏ những lo lắng suy nghĩ sẽ giúp bạn dễ đi vào giấc ngủ và ngủ được sâu giấc hơn. 3.2 Cố gắng không xem đồng hồ Nếu có giật mình tỉnh giấc hay mãi không ngủ được, bạn cũng không nên xem đồng hồ. 3.3 Tránh xem tin tức và mạng truyền thông xã hội trước khi đi ngủ Điều đó có thể làm bạn căng thẳng hoặc quá phấn khích và khiến bạn khó ngủ hơn. Tránh sử dụng chúng trong một tiếng trước khi đi ngủ. 3.4 Xử lý những suy nghĩ dồn dập Khiến cho tinh thần thoải mái bằng cách ra khỏi giường và thực hiện một hoạt động thư giãn và gây xao nhãng trong căn phòng yên tĩnh và êm ái cho đến khi bạn buồn ngủ.
thucuc
1,323
Triệu chứng của ung thư dạ dày dễ nhầm với bệnh nào? Ung thư dạ dày là bệnh ác tính khá phổ biến, và có tỷ lệ tử vong khá cao, chỉ sau ung thư gan, ung thư phổi. Hơn nữa, ung thư dạ dày đang có xu hướng ngày càng trẻ hoá. Tuy nhiên, các triệu chứng của ung thư dạ dày dễ nhầm lẫn với viêm dạ dày. Vì vậy, nhận biết đúng triệu chứng của bệnh và xử trí kịp thời giúp người bệnh tránh được các ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ. 1. Bệnh ung thư dạ dày Ung thư dạ dày là tình trạng tế bào trong dạ dày của cơ thể phát triển một cách bất thường, mất kiểm soát và dẫn đến việc hình thành các khối u trong dạ dày. Khi các khối u này tiến triển, thì các khối u ác tính có thể lan rộng ra xung quanh các cơ quan khác và di căn đến nhiều cơ quan xa khác. Từ đó gây tác động xấu tới sức khoẻ của người bệnh, thậm chí có thể gây ra tử vong. Quá trình này có thể diễn ra trong vài tháng hoặc vài năm. Bệnh gây tỷ lệ tử vong khá cao, và thường khó khăn trong chẩn đoán và điều trị.Theo các chuyên gia, nguyên nhân chính gây nên tình trạng ung thư dạ dày có mối liên quan đến hút thuốc và chế độ dinh dưỡng chứa nhiều muối. Hàm lượng nitrat có nhiều trong thành phần bữa ăn có thể được vi khuẩn trong dạ dày chuyển hóa thành nitrit - là hợp chất gây ung thư dạ dày. Ngoài ra, vi khuẩn HP gây viêm loét dạ dày, phá huỷ niêm mạc dạ dày và gây tổn thương tiền ung thư. Hoặc một số trường hợp người bệnh bị béo phì có thể dễ bị mắc ung thư phần tâm vị hơn so với người bình thường. Một số trường hợp do tỷ lệ gen di truyền viêm teo dạ dày từ mẹ sang con cùng với sự đột biến của gen di truyền của e cadherin gene hoặc mắc các hội chứng di truyền khác. Ung thư dạ dày có tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới cao gấp hai lần so với nữ giới. 2. Những dấu hiệu cảnh báo của bệnh ung thư dạ dày Loét dạ dày tá tràng không phải là ung thư nhưng đôi khi loét dạ dày có thể trở thành ung thư dạ dày. Theo các chuyên gia cho biết thì ung thư dạ dày là một loại ung thư bắt đầu trong dạ dày và loại ung thư này khá bổ biến với các loại như ung thư biểu mô tuyến, được phát triển từ các tế bào của lớp trong cùng của dạ dày hay niêm mạc. Trong khi đó, viêm loét dạ dày là những vết loét hở ở đường tiêu hóa trên và có hai loại loét dạ dày tá tràng, và loét dạ dày được hình thành trong niêm mạc dạ dày và loét tá tràng hình thành ở phần trên của ruột con. Những vết loét này có thể do sự mất cân bằng giữa acid dạ dày và một loại enzym pepsin cùng với đường tiêu hoá không có khả năng tự bảo vệ khỏi những chất gây nghiện. Các yếu tố gây mất cân bằng hình thành viêm loét dạ dày có thể bao gồm cả nhiễm H. Pylori,... Nhưng ung thư dạ dày lại được gây bởi các yếu tố nguy cơ như giới tính, hút thuốc lá, tuổi cao, tiền sử mắc bệnh thiếu máu ác tính, chế độ ăn thiếu trái cây tươi và rau xanh, sử dụng nhiều thực phẩm có nhiều muối như cá ướp muối, thịt xông khói, tiền sử gia đình ung thư dạ dày, nhiễm trùng Helicobacter Pylori mãn tính, hoặc cắt bỏ dạ dày để điều trị dạ dày lành tính...Mặc dù vậy, ung thư dạ dày và viêm loét dạ dày cũng đều có những dấu hiệu tương tự như: buồn nôn, chán ăn không rõ nguyên nhân, giảm cân mất kiểm soát, thiếu máu. Các triệu chứng của thiếu máu sẽ khiến cho người bệnh cảm thấy mệt mỏi và đây cũng là triệu chứng của ung thư dạ dày giai đoạn cuối, thiếu năng lượng, yếu, tim đập loạn nhịp, da xanh xao nhợt nhạt.Dấu hiệu của ung thư dạ dày ở giai đoạn đầu. Ở giai đoạn này ung thư dạ dày xuất hiện các triệu chứng có thể không rõ ràng và rất khó có thể xác định được chính xác bệnh. Các dấu hiệu này có thể là:Đau bụng với những cơn đau ban đầu xuất hiện với từng đợt riêng lẻ, khi chuyển sang ung thư thì ngày càng trầm trọng hơn và không thuyên giảm cơn đau bụng mặc dù đã sử dụng thuốc.Bụng trướng to thường là cảm giác đầy bụng bất thường ở bệnh nhân ung thư dạ dày. Và có thể sau khi ăn kèm theo cả cảm giác khó chịu, buồn nôn và bụng to một cách bất thường.Thường xuyên bị ợ nóng. Chứng ợ nóng khá phức tạp, có thể là dấu hiệu của ung thư dạ dày, thường liên quan đến đau bụng hoặc đau vùng thượng vị. Những người bệnh bị ợ nóng có thể bị loét dạ dày và tiềm ẩn mắc ung thư dạ dày cao hơn. Khi người bệnh thường xuyên bị ợ nóng thì sẽ khiến cho người bệnh có cảm giác nóng rát, buồn nôn hoặc thậm chí đau ngực.Sụt cân nhanh và mất kiểm soát là triệu chứng ung thư dạ dày dễ thấy ở những trường hợp người bệnh mắc ung thư dạ dày tiêu hoá. Có thể trong một thời gian rất ngắn người bệnh có thể sụt 1⁄3 trọng lượng cơ thể.Chán ăn và cơ thể luôn cảm thấy mệt. Khi mắc ung thư dạ dày người bệnh sẽ chán ăn trong một thời gian dài và kèm với triệu chứng khó nuốt, hoặc cảm giác thức ăn bị mắc kẹt trong cổ họng.Nôn ra máu có thể triệu chứng đường tiêu hoá và cần được đi kiểm tra ngay.Dấu hiệu của ung thư dạ dày ở giai đoạn muộn bao gồm mệt mỏi, buồn nôn và nôn khá nghiêm trọng, giảm cân, thiếu máu, nôn ra máu hoặc vật sẫm màu hoặc đi ngoài phân máu hoặc phân đen. 3. Các phương pháp giúp chẩn đoán ung thư dạ dày Để chẩn đoán và xác định chính xác ung thư dạ dày thì người bệnh cần thực hiện một số cách dưới đây. Các phương pháp này có thể được thực hiện kết hợp và kiểm tra nhiều lần nhằm đánh giá chính xác tình trạng của bệnh, bao gồm: nội soi dạ dày bằng ống nội soi mềm, siêu âm ổ bụng, siêu âm nội soi dạ dày, sinh thiết dạ dày, chụp cắt lớp vi tính, thực hiện các xét nghiệm máu toàn bộ hoặc xét nghiệm phân, sử dụng các loại chất chỉ điểm khối u. 4. Cách phòng ngừa ung thư dạ dày Với sự phát triển y học thì bệnh ung thư dạ dày nếu được phát hiện sớm sẽ được điều trị hoàn toàn. Vì vậy, nếu gặp các dấu hiệu bất thường hoặc có những biểu hiện tương tự như đã nêu thì người bệnh nên đi thăm khám ngay để có thể chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời. Thêm vào đó có thể áp dụng một số cách giúp phòng ngừa ung thư dạ dày. Nên hạn chế thức ăn mặn trong bữa ăn hàng ngày. Những thực phẩm chứa nhiều nitrat và các loại acid amin thứ cấp khi đi vào dạ dày có thể kết hợp với các chất độc và gây ung thư cho cơ thể. Nên hạn chế sử dụng các thực phẩm ướp muối, hun khói, nướng, chiên. Bởi vì khi thực phẩm qua các chế biến này có thể hình thành ra các chất độc có nguy cơ gây ung thư cho người sử dụng.Nên từ bỏ thói quen hút thuốc lá, sử dụng rượu, bia hoặc các chất kích thích. Những hợp chất này có thể gây ra nhiều bệnh khác không chỉ riêng ung thư dạ dày. Nên bổ sung các chất dinh dưỡng theo nhu cầu khuyến nghị của cơ thể, xây dựng chế độ ăn hợp lý và lành mạnh với các chất dinh dưỡng, xơ chất khoáng và vitamin...Nên nghỉ ngơi, luyện tập thể dục điều độ phù hợp với thể trạng của mỗi người. Nên duy trì cân nặng lý tưởng và cần giảm cân hợp lý nếu bị béo phì.
vinmec
1,469
Mách bạn địa chỉ xét nghiệm cúm A Huế chất lượng Cúm A là một trong những bệnh cúm mùa thường gặp, có thể xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào. Cúm A có thể tự khỏi sau thời gian ngắn nhiễm bệnh, tuy nhiên cũng có những trường hợp nặng gặp phải nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí là tử vong do mắc cúm A. Hiểu về căn bệnh này sẽ giúp chúng ta phòng ngừa và điều trị hiệu quả hơn. Nếu bạn chưa biết nên xét nghiệm cúm A Huế ở đâu thì bài viết dưới đây sẽ giúp ích cho bạn. 1. Những dấu hiệu giúp nhận biết bệnh cúm A Cúm A cũng có cùng triệu chứng giống như những bệnh cúm mùa khác, cụ thể là sốt, đau họng, ho, sổ mũi, nghẹt mũi, cơ thể nhức mỏi, ớn lạnh, đau đầu, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, nặng hơn có thể bị viêm phổi và khó thở,... Chính vì các triệu chứng này không đặc hiệu nên bệnh cúm A dễ bị nhầm lẫn với những tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp khác. Một vài năm gần đây cúm A cùng COVID-19 và các bệnh cúm mùa khác lại đang có xu hướng xuất hiện nhiều với các ca mắc gia tăng đột biến, có thể bùng thành dịch quanh năm làm gia tăng gánh nặng cho hệ thống y tế của nhiều quốc gia. Do vậy khi có các biểu hiện của cúm A, tốt nhất bệnh nhân nên thực hiện xét nghiệm để xác định xem bản thân có đang nhiễm virus cúm A hay các bệnh về đường hô hấp khác hay không, từ đó có biện pháp điều trị phù hợp. 2. Mức độ nguy hiểm của cúm ABên cạnh những triệu chứng mệt mỏi, khó chịu, cúm A còn có thể tiến triển thành những biến chứng rất nguy hiểm đối với sức khỏe và tính mạng bệnh nhân nếu không được điều trị. Cụ thể là bệnh nhân mắc cúm A có thể gặp các vấn đề về hô hấp và tim mạch. Biến chứng nghiêm trọng nhất liên quan tới hệ hô hấp đó là thở gấp, khó thở, ho ra đờm máu, thiếu oxy, viêm phổi và tử vong. Ở trẻ nhỏ mắc cúm A, bởi vì hệ miễn dịch của trẻ còn non yếu nên biến chứng do cúm A gây ra sẽ nguy hiểm hơn rất nhiều. Trẻ có thể bị:Nhiễm trùng tai;Nhiễm khuẩn thứ phát;Bệnh về đường hô hấp: viêm phổi, hen suyễn, viêm phế quản, suy hô hấp cấp,... ;Buồn nôn và nôn;Mắc bệnh về máu;Viêm cơ tim;Viêm màng não;Đau tức ngực. Đặc biệt nếu trẻ còn đang mắc các bệnh lý nền khác liên quan đến tiêu hóa, thần kinh, nội tiết, tim mạch, bệnh về máu,... thì rủi ro gặp biến chứng do cúm A sẽ cao hơn so với những trẻ bình thường. Biến chứng của cúm A nếu không được điều trị sớm có thể làm suy yếu sức khỏe và ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ trong tương lai, nguy hiểm nhất là khiến trẻ bị tử vong. Do đó các bậc cha mẹ khi nhận thấy các dấu hiệu nhiễm cúm A của con em mình thì tuyệt đối không được chủ quan mà hãy đưa trẻ đi khám và làm xét nghiệm. Để phòng ngừa nhiễm cúm, mỗi người nên tiêm vắc xin phòng ngừa hàng năm theo khuyến cáo của các chuyên gia y tế. Đặc biệt các đối tượng cần được tiêm vắc xin cúm định kỳ là trẻ em, người mắc các bệnh mạn tính, người suy giảm hệ miễn dịch, phụ nữ đang trong độ tuổi sinh nở,...3. Những phương pháp xét nghiệm được áp dụng trong chẩn đoán cúm A 3.1. Test nhanh kháng nguyên Phương pháp test nhanh có thể giúp đưa ra kết quả trong thời gian ngắn (sau 10 - 15 phút), chi phí thực hiện thấp nhưng độ chính xác lại không cao. Hiệu suất của phương pháp sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm chủng virus mắc phải, thời gian nhiễm virus, độ tuổi của bệnh nhân và loại mẫu bệnh phẩm. Vì độ nhạy và độ đặc hiệu không cao nên nếu xét nghiệm có kết quả âm tính thì bệnh nhân nên thực hiện kết hợp với xét nghiệm khác để khẳng định lại.3.2. Xét nghiệm Real time RT-PCRXét nghiệm RT-PCR có tác dụng xác định chủng virus cúm A/H1N1 với độ nhạy và độ đặc hiệu rất cao (95 - 99%). Bệnh nhân cần cung cấp mẫu dịch tỵ hầu, dịch ngoáy họng và dịch phế quản để làm xét nghiệm. Đây được coi là hình thức xét nghiệm cho giá trị kết quả chính xác cao, phù hợp với những bệnh nhân đang bị suy giảm hệ miễn dịch, tình trạng bệnh lý phức tạp cần sớm thực hiện xét nghiệm để chẩn đoán loại cúm đang mắc phải.3.3. Phân lập virus Tương tự như xét nghiệm PCR, phân lập virus cũng là phương pháp có độ đặc hiệu cao (> 95%), cho phép phân loại các chủng virus mới, giúp kiểm tra sự trôi dạt và độ nhạy của các kháng nguyên. Thời điểm thích hợp để làm xét nghiệm này là trong vòng 5 ngày sau khi bệnh nhân có các triệu chứng của bệnh cúm, nhất là đối với những trường hợp có yếu tố dịch tế với cúm A. Ngoài những xét nghiệm nêu trên còn có các loại xét nghiệm khác như miễn miễn dịch huỳnh quang và xét nghiệm huyết thanh học. Trong đó xét nghiệm huyết thanh học chủ yếu nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu hay chẩn đoán hồi cứu, kiểm soát bệnh cấp tính.3. Xét nghiệm cúm A có thể thực hiện tại nhà không?
medlatec
983
Điều trị viêm khớp xương chậu chuyên khoa cơ xương khớp Viêm khớp xương chậu được xếp vào nhóm bệnh lý cột sống, huyết thanh âm tính. Bệnh có cả ở nam và nữ nhưng hay gặp nhất là ở phụ nữ mang thai và sau khi sinh. Điều trị viêm khớp xương chậu tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh và phải được tiến hành sớm, điều trị tại các chuyên khoa cơ xương khớp uy tín… 1. Bệnh viêm khớp xương chậu Bệnh viêm khớp xương chậu thường liên quan đến một số bệnh lý như: Viêm cột sống dính khớp, viêm khớp vảy nến, viêm khớp phản ứng… Nguyên nhân gây viêm khớp xương chậu thường là do nhiễm khuẩn. Nguyên nhân này gặp nhiều ở phụ nữ mang thai và sau sinh nở bị viêm đường tiết niệu. Những người phụ nữ bị viêm đại tràng, viêm nhiễm đường sinh dục… có thể dẫn đến bị viêm khớp xương chậu. Nguyên nhân gây viêm khớp xương chậu thường là do nhiễm khuẩn. Nguyên nhân này gặp nhiều ở phụ nữ mang thai và sau sinh nở bị viêm đường tiết niệu. Những phụ nữ mang thai to hoặc khi chuyển dạ, thai lọt xuống vùng tiểu khung làm căng giãn khớp cùng chậu, ứ nước, phù nề vùng dây chằng quanh khớp gây viêm khớp xương chậu vô khuẩn. Viêm khớp xương chậu nếu không được chữa trị sớm có thể dẫn đến biến chứng và những hậu quả đáng tiếc. Do đó, khi có những triệu chứng của viêm khớp xương chậu, người bệnh cần chủ động đến khám tại các chuyên khoa cơ xương khớp uy tín để được khám và chẩn đoán, chữa trị sớm nhất. Viêm khớp xương chậu nếu không được chữa trị sớm có thể dẫn đến biến chứng và những hậu quả đáng tiếc. 2. Điều trị viêm khớp xương chậu như thế nào? Điều trị viêm khớp xương chậu cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. Người bệnh cần đi khám để được chẩn đoán. Căn cứ trên kết quả khám, các bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp nhất cho từng bệnh nhân. Bệnh nhân không nên chủ quan tự chữa trị, không tự ý mua thuốc về dùng mà không có chỉ định của bác sĩ vì có thể dẫn đến những biến chứng khiến bệnh tiến triển nặng hơn. Điều trị viêm khớp xương chậu ngoài việc uống thuốc, bệnh nhân cần tập luyện để giúp vùng khung chậu có độ đàn hồi tốt giúp cho quá trình phục hồi bệnh được nhanh chóng hiệu quả. Bệnh viêm khớp xương chậu nếu để lâu ngày sẽ dẫn đến dính khớp, rất nguy hiểm. Do đó, mọi người  đặc biệt là những chị em phụ nữ mang thai cần chú ý đến căn bệnh này để sớm phát hiện và điều trị kịp thời. Bệnh viêm khớp xương chậu nếu để lâu ngày sẽ dẫn đến dính khớp, rất nguy hiểm. Quy trình khám chữa bệnh nhanh chóng, người bệnh không phải mệt mỏi chờ đợi. Khám và điều trị các bệnh về xương khớp tại đây, người bệnh được đón tiếp thân tình, chỉ dẫn chu đáo, chăm sóc ân cần, nhẹ nhàng…
thucuc
551
Chức năng của tuyến tụy và một số bệnh lý thường gặp Tuyến tụy là một trong các cơ quan thuộc về hệ thống nội tiết và tiêu hóa của cơ thể chúng ta. Tuy nhiên, cơ quan này có chức năng gì, cũng như có các vấn đề sức khỏe nào liên quan đến nó thì không phải ai cũng biết. 1. Tuyến tụy có chức năng gì? Tuyến tụy là một cơ quan có vị trí ở trong khoang bụng, cụ thể là ở vùng bụng trên bên trái, phía sau dạ dày và được ruột non, gan, lách bao xung quanh. Với hình dạng tương tự một quả lê phẳng hoặc một con cá kèo, cơ quan này dài theo chiều ngang của bụng và vào khoảng từ 15 đến 25cm. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển đổi thành nhiên liệu cho các tế bào của cơ thể từ các thực phẩm được đưa vào. Cụ thể, chức năng của cơ quan này như sau: 1.1. Chức năng ngoại tiết Đây là cơ quan có các tuyến ngoại tiết thực hiện nhiệm vụ trong sản xuất các enzyme bao gồm: trypsin và chymotrypsin rất quan trọng đối với quá trình tiêu hoá của cơ thể. Các enzyme này giúp hoạt động tiêu hóa protein, amylase được thúc đẩy với vai trò hỗ trợ tiêu hóa carbohydrate và lipase để phân huỷ chất béo. Với quá trình hoạt động của tuyến tụy được diễn ra khi thức ăn được đưa vào đến dạ dày, các loại dịch tụy và mật tụy được giải phóng vào tá tràng sẽ giúp cho cơ thể hấp thụ được các dưỡng chất như chất béo hay protein. 1.2. Chức năng nội tiết Về chức năng nội tiết, cơ quan này giúp duy trì đường huyết của cơ thể. Cụ thể: Trường hợp mức đường huyết quá cao, nó sẽ tiết ra insulin. Trường hợp mức đường huyết quá thấp, sẽ tiết ra glucagon. Điều này được thực hiện bởi các tế bào tuyến tụy; nhờ đó, lượng đường trong máu được duy trì. 2. Có những dấu hiệu nào cảnh báo tuyến tụy đang gặp vấn đề? Các triệu chứng của bệnh ở tuyến tụy thường khó để phát hiện ra, nhưng bạn có thể dựa vào một số dấu hiệu sau đây để nhận biết. Chúng bao gồm: 2.1. Phân khác thường Phân có vẻ khác thường ở đây có thể là tình trạng phân lỏng, nhẹ hơn, trông rất nhờn hoặc có mùi hôi. Đây có thể là biểu hiện cho thấy tuyến tụy đang bị rối loạn do ảnh hưởng của một vấn đề bệnh lý nào đó. Và làm ảnh hưởng hoạt động sản xuất các enzyme giúp tiêu hóa chất béo và hấp thụ các vitamin như A, E, K của tuyến tụy, dẫn đến triệu chứng này khi đi ngoài. 2.2. Đau bụng Khi cơ quan này gặp vấn đề cũng có thể gây ra các cơn đau bụng với tính chất đau khác nhau ở trường hợp bị bệnh ung thư tuyến tụy hoặc viêm tụy cấp. 2.3. Buồn nôn và nôn sau khi ăn thức ăn nhiều chất béo Buồn nôn và nôn sau khi ăn đồ ăn có nhiều dầu mỡ và chất béo cũng là một dấu hiệu cảnh báo có một vấn đề nào đó liên quan đến tuyến tụy. Bởi tình trạng này xảy ra khi các enzyme do cơ quan này sản xuất ra không thể phá vỡ được các chất béo. Từ đó, làm xuất hiện cảm giác buồn nôn. Trong đó, có một số thực phẩm như quả bơ, các loại hạt, hamburgers hay pizza, bơ,... thường dễ gây buồn nôn. 2.4. Bị sụt cân nhanh Tình trạng bị sụt cân nhanh không rõ nguyên nhân cũng là một trong các triệu chứng biểu hiện của bệnh ung thư tuyến tụy. Đó là khi sự xuất hiện của khối u làm phá vỡ quá trình cơ quan này sản xuất enzyme tiêu hóa giúp cơ thể hấp thụ hoàn toàn các chất dinh dưỡng có trong thức ăn, làm cơ thể người bệnh đối diện với những khó khăn trong việc tiêu hóa thức ăn. Do vậy, khiến tình trạng bị giảm cân nhanh xuất hiện. 3. Có các vấn đề sức khỏe và bệnh lý liên quan đến tuyến tụy nào? Như đã đề cập, một số dấu hiệu xảy ra khi khả năng hoạt động của tuyến tụy gặp vấn đề có thể là do vấn đề sức khỏe và bệnh lý liên quan đến cơ quan này. Trong đó, bao gồm một số bệnh sau đây: 3.1. Viêm tụy Đây là tình trạng cơ quan này bị viêm, xảy ra khi bài tiết enzym, tuyến tụy có thể tích tụ và tiêu hóa chính nó. Bệnh có thể dẫn đến các cơn đau cấp tính trong vài ngày, nhưng cũng có trường hợp nó trở thành mạn tính và tiến triển trong nhiều năm. 3.2. Ung thư tuyến tụy Nguyên nhân gây ra căn bệnh ung thư này có thể là bệnh viêm tụy mạn tính không được điều trị kịp thời dẫn đến nó. Đi kèm với đó, một số thói quen không tốt ví dụ là hút thuốc lá, sử dụng rượu bia hoặc người có tiền sử có người thân trong gia đình mắc bệnh cũng làm tăng nguy cơ gặp phải bệnh lý này. 3.3. Tiểu đường Khi tuyến tụy xuất hiện sự bất thường trong hoạt động cũng có thể gây ra bệnh tiểu đường. Bởi đây là cơ quan có chức năng duy trì lượng đường huyết trong máu. Những đối tượng phải đối diện với các vấn đề liên quan đến cơ quan này sẽ tiềm ẩn nguy cơ bị bệnh tiểu đường. 3.4. Tình trạng tăng và hạ đường huyết Sự rối loạn hoạt động xảy ra ở tuyến tụy cũng sẽ gây nên tình trạng tăng hay hạ đường huyết. Cụ thể, sản xuất quá mức của hormone glucagon làm tăng đường huyết. Ngược lại, sản xuất quá mức của insulin làm hạ đường huyết. Như vậy, thông tin về chức năng kèm theo một số vấn đề sức khỏe và bệnh lý liên quan đến tuyến tụy đã được chia sẻ trên đây. Có thể thấy rằng khi cơ quan này gặp dấu hiệu bất thường nào đó đều có khả năng ẩn chứa trong đó các rủi ro đối với sức khỏe của chúng ta. Do vậy, đừng chần chừ và chủ quan khi cơ thể có dấu hiệu bất thường. Điều cần thiết là hãy chú ý đến chúng và hãy đến gặp bác sĩ ngay.
medlatec
1,092
Công dụng thuốc Folitat dạ dày Thuốc Folitat dạ dày được sản xuất từ các thành phần thiên nhiên gồm ô tặc cốt, lá khôi, dạ cẩm.... Tác dụng trong điều trị các bệnh lý ở đường ruột như viêm loét dạ dày, hành tá tràng, viêm đại tràng, viêm dạ dày cấp tính và mãn tính, viêm loét bờ cong lớn... 1. Thuốc Folitat dạ dày là gì? Thuốc Folitat dạ dày thuộc nhóm thuốc có nguồn gốc thảo dược, động vật. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng đóng hộp 10 vỉ x 10 viên.Thuốc Folitat dạ dày có chứa các thành phần:Lá khôi hàm lượng 160mgÔ tặc cốt hàm lượng 120 mg24 mg cao khô tương đương dược liệu khổ sâm hàm lượng 0,12 g24 mg cao khô tương đương dược liệu dạ cầm hàm lượng 0,12 g24 mg cao khô tương đương dược liệu cỏ hàn the hàm lượng 0,12 g. Tá dược: Magnesi Stearat, PVP, bột talc, Ethanol 95%,... 2. Thuốc Folitat có tác dụng gì? Thuốc Folitat được sử dụng trong các trường hợp:Điều trị viêm loét dạ dày, hành tá tràng, viêm dạ dày cấp và mãn, viêm đại tràng, viêm loét bờ cong lớn, bờ cong nhỏ.Làm giảm các triệu chứng khó chịu ở dạ dày như: ăn không tiêu, đầy bụng ợ hơi, ợ chua, buồn nôn, cảm giác khó chịu ở dạ dày... 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Folitat 3.1. Cách sử dụng. Thuốc Folitat dạ dày được dùng cho đường uống với một cốc nước đun sôi để nguội.Người bệnh nên uống trọn viên thuốc không nhai, nghiền.Trong quá trình sử dụng thuốc nên kiêng ăn đồ cay, nóng, quá chua/chát, những chất lên men và chất kích thích.3.2. Liều dùng. Liều dùng của thuốc Folitat dạ dày sẽ theo chỉ định từ bác sĩ hoặc dược sĩ. Ngoài ra người bệnh có thể tham khảo liều dùng thuốc Folitat như sau:Người lớn: Mỗi lần 1 - 2 viên Folitat, ngày uống 3 lần.Trẻ em: Mỗi lần 1 viên Folitat, ngày uống 2 lần.Nên điều trị thuốc Folitat một đợt 30 ngày liên tục3.3. Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Folitat. Khi quên liều: Dùng liều Folitat ngay sau khi nhớ ra. Bỏ qua liều Folitat đã quên nếu gần đến giờ dùng liều Folitat tiếp theo, uống liều Folitat tiếp theo như dự định. Không uống gấp đôi liều Folitat chỉ định.Khi quá liều: Không có báo cáo nào về các triệu chứng khi dùng quá liều Folitat. Trong trường hợp lỡ dùng quá liều Folitat và xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, người bệnh hãy đến ngay trung tâm y tế gần mình nhất để được xử lý kịp thời. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Folitat Thuốc Folitat dạ dày không được sử dụng trong các trường hợp:Thể thiểu toan.Người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với các thành phần có trong công thức thuốc Folitat.Rối loạn toan kiềm. Trẻ nhỏ 5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Folitat Thuốc Folitat được bào chế hoàn toàn từ các thảo dược thiên nhiên, nên khá an toàn và lành tính. Hiện chưa có dữ liệu nào nói về tác dụng phụ của thuốc Folitat. Thuốc từ thiên nhiên nên tác dụng và hiệu quả của thuốc sẽ từ từ và phụ thuộc vào cơ địa của mỗi người.Nếu trong quá trình sử dụng thuốc Folitat, người bệnh có dấu hiệu nào bất thường hãy thông báo cho bác sĩ và dược sĩ biết để có hướng dùng thuốc hiệu quả. 6. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Folitat điều trị 6.1. Tương tác thuốc Folitat. Hiện tại chưa có dữ liệu chính xác gây tương tác khi kết hợp dùng chung thuốc Folitat dạ dày với thuốc khác. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi sử dụng Folitat, người bệnh hãy báo với bác sĩ về các bệnh lý khác đang mắc phải và tất cả các loại thuốc/thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng.6.2. lưu ý khi sử dụng thuốc Folitat. Chưa có nghiên cứu đầy đủ khi sử dụng thuốc Folitat cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú. Tuy nhiên, trong thành phần thuốc Folitat có ô tặc cốt có tính nóng, không thích hợp dùng cho đối tượng này. Vì vậy, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc Folitat.Thuốc Folitat không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Bảo quản thuốc Folitat ở nhiệt độ < 30 độ C và không sử dụng thuốc Folitat khi hết hạn sử dụng in trên bao bì.
vinmec
778
Dấu hiệu nhận biết Trật khớp Cổ tay và Cách xử Lí “CHUẨN” Nhất Cổ tay là một trong những bộ phận thường xuyên phải vận động nhất vì thế rất dễ gặp phải chấn thương, trong đó có trật khớp cổ tay. Vậy dấu hiệu nào cho biết bạn bị trật khớp cổ tay và bạn phải làm gì khi gặp phải tình huống này? Hãy tham khảo bài viết sau để biết thêm thông tin về cách xử lí khi bị trật khớp cổ tay nhé. Cổ tay là một trong những bộ phận thường xuyên phải vận động nhất vì thế rất dễ gặp phải chấn thương Triệu chứng nhận biết trật khớp cổ tay Tình trạng trật khớp có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong khi sinh hoạt, đi lại, tập luyện thể thao,… Hầu hết mọi người thường gặp phải là trật khớp cổ tay, cổ chân, trật khớp vai hoặc trật khớp gối. Khi khớp bị trật khỏi vị trí ban đầu cần phải có biện pháp sơ cứu ngay lập tức. Để điều trị trật khớp cổ tay có nhiều biện pháp khác nhau. Khi thấy bàn tay có hiện tượng trật khớp bạn nên dành cho mình khoảng thời gian nghỉ ngơi hợp lý không để cổ tay vận động. Khi bị trật khớp cổ tay cần dừng mọi hoạt động, không di chuyển tay để tránh vô tình tác động xấu lên vết thương. Cách xử lí khi bị trật khớp cổ tay Khi bị trật khớp cổ tay bạn cần: ➽ Dừng mọi hoạt động, không di chuyển tay để tránh vô tình tác động xấu lên vết thương. ➽ Ngồi im ngay tại chỗ và nhờ người thân hoặc bạn bè giúp sơ cứu vết thương. ➽ Chườm đá lạnh lên chỗ bị đau để làm dịu cơn đau và giảm sưng. ➽ Sau vài phút, thực hiện việc cố định khớp vào đúng tư thế ban đầu (nếu không biết cách nắn khớp thì tuyệt đối không được cố nắn). ➽ Dùng vải áo hoặc băng cuộn để giữ yên vết thương trong quá trình di chuyển đến trạm y tế gần nhất.
thucuc
364
Giải đáp nha khoa: Dán sứ veneer có tốt không? Phương pháp dán sứ veneer mang lại hiệu quả trong việc phục hình thẩm mỹ cho răng mà không cần xâm lấn hay làm tổn thương mô răng. Vậy dán sứ veneer có tốt không, có nên dán veneer không? Đừng bỏ lỡ bài viết sau để tìm hiểu chi tiết hơn về kỹ thuật dán sứ veneer thay áo cho răng, tân trang nụ cười. 1. Tìm hiểu về kỹ thuật dán sứ veneer cho răng Dán sứ veneer là phương pháp thẩm mỹ nha khoa thường được áp dụng trong thời gian gần đây. Mặt dán sứ là vật liệu đặc biệt, được gắn vào bề mặt răng để cải thiện hình dáng, kích cỡ, màu sắc răng… Điều này giúp veneer trở thành phương pháp hiệu quả trong việc giúp mọi người có thể sở hữu hàm răng thẩm mỹ, nụ cười tự tin. Với phương pháp này, bác sĩ sẽ tiến hành mài bề mặt răng với kích thước từ 0,3-0,5mm. Trong nhiều trường hợp, người dán sứ không cần phải mài răng. Sau đó, bác sĩ sẽ gắn mặt dán sứ veneer lên trên răng thật và cố định lại bằng keo dán nha khoa. Mặt dán sứ được làm từ các chất liệu cao cấp, an toàn với sức khỏe răng miệng, đảm bảo chức năng của răng cũng như khắc phục các khiếm khuyết mọi người thường gặp phải như: Răng thưa, hở kẽ, răng khấp khểnh, lệch lạc nhẹ, răng ố màu… Mặt dán sứ được làm từ các chất liệu cao cấp, an toàn với sức khỏe răng miệng 2. Răng dán sứ veneer có tốt không, bền không? Dán sứ veneer chính là một trong những sự lựa chọn hoàn hảo cho những ai muốn phục hình thẩm mỹ cho răng với rất nhiều ưu điểm vượt trội: – Bảo tồn răng thật tối đa: Do phương pháp này chỉ mài nhẹ hoặc không mài răng thật nên tránh được tình trạng xâm lấn, làm tổn thương mô răng hoặc tủy răng. – Không đau, không ê buốt: Không mài răng nhiều giúp mọi người cảm thấy thoải mái hơn trong quá trình dán sứ. – Tiết kiệm thời gian: Thời gian thực hiện nhanh chóng, bạn có thể ăn uống sinh hoạt bình thường sau 2-3 giờ thực hiện thủ thuật. – Tự nhiên như răng thật: Nhờ được chế tác dựa trên đặc trưng răng miệng của từng người về kiểu dáng, kích thước, màu sắc… – Độ bền vượt trội: Chất liệu răng sứ cao cấp không chỉ đảm bảo chức năng răng mà còn răng độ bền trong quá trình sử dụng. Thông thường, mặt dán sứ có tuổi thọ lên tới 20 năm hoặc hơn nếu được chăm sóc kỹ lưỡng. Dán sứ veneer có tốt không còn tùy thuộc vào nhu cầu thẩm mỹ cũng như tình trạng răng miệng của mỗi người 3. Quy trình thực hiện dán sứ veneer cho răng Bước 1: Thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để biết tình trạng răng miệng và được tư vấn về phương pháp phục hình phù hợp. Nếu đang mắc bệnh lý về răng miệng, bạn sẽ cần phải điều trị trước khi tiến hành dán sứ. Bước 2: Vệ sinh răng miệng để đảm bảo môi trường khoang miệng an toàn, hạn chế viêm nhiễm trong quá trình thực hiện. Bước 3: Tiến hành gây tê để mài răng nhằm giúp mọi người có thể cảm thấy thoải mái, bớt ê buốt hơn. Bước 4: Lấy dấu răng để tiến hành chế tác răng sứ theo đặc trưng răng miệng của từng người. Điều này giúp đảm bảo sự hài hòa, tự nhiên cho mặt dán sứ với những răng không phục hình. Bước 5: Tiến hành dán sứ lên răng, cố định bằng keo dán nha khoa. Bác sĩ sẽ điều chỉnh vị trí, sự thoải mái khi ăn nhai trước khi gắn keo cố định vĩnh viễn. Sau đó, bác sĩ sẽ kiểm tra khớp cắn, thẩm mỹ… cho răng và vệ sinh lại một lần nữa để kết thúc quá trình thực hiện. Bước 6: Sau khi dán sứ xong và đợi ổn định keo dán, bác sĩ sẽ tư vấn cho mọi người cách chăm sóc răng miệng tại nhà và hẹn lịch tái khám định kỳ.
thucuc
735
Giới thiệu 6 xét nghiệm nội tiết phổ biến nhất Xét nghiệm nội tiết có thể chỉ định cho cả nam và nữ. Tuy nhiên, nữ giới thường được chỉ định làm danh mục xét nghiệm này nhiều hơn. Xét nghiệm nội tiết chính là 1 trong những phương pháp thăm dò khả năng sinh sản ở nữ giới hoặc nam giới. 1. Hiểu đúng về xét nghiệm nội tiết Xét nghiệm nội tiết tố bao gồm các xét nghiệm FSH, LH, Prolactin, Estradiol, Progesteron, Testosteron. Xét nghiệm này giúp đánh giá hoạt động của buồng trứng, cũng như khả năng dự trữ nang noãn của buồng trứng. Ngoài ra, còn giúp xác định có sự rụng trứng trong chu kỳ muốn khảo sát hay không. Thông qua xét nghiệm nội tiết sẽ giúp bác sỹ đánh giá được khả năng sinh sản của nữ giới. Căn cứ vào xét nghiệm nội tiết tố, bác sỹ tư vấn hướng theo dõi, điều trị phù hợp. 2. Đối tượng nên làm xét nghiệm nội tiết Bất kỳ người phụ nữ nào cũng có thể làm xét nghiệm nội tiết. Trong một vài trường hợp, bác sĩ cũng sẽ chỉ định người bệnh làm xét nghiệm nội tiết. Cụ thể như: Nữ giới bị rối loạn kinh nguyệt (kỳ kinh quá dài hoặc quá ngắn, kinh nguyệt bỗng nhiên mất đi một thời gian). Nữ giới bước vào độ tuổi sinh sản nhưng kinh nguyệt xuất hiện muộn. Người có nguy cơ cao mắc hội trứng buồng trứng đa nang, vô kinh nguyên phát hoặc vô kinh thứ phát. Những trường hợp đi khám vì vô sinh hiếm muộn. Trường hợp đang chuẩn bị thực hiện các phương pháp hỗ trợ sinh sản. 3. Bước 1: Bác sĩ tiến hành hỏi bệnh, thăm khám lâm sàng cho người bệnh. Bước 2: Thông qua hỏi bệnh và thăm khám lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định danh mục xét nghiệm phù hợp. Bước 3: Lấy mẫu xét nghiệm và đem đi phân tích trên hệ thống máy móc chuyên dụng. Bước 4: Bác sĩ đọc kết quả xét nghiệm, tư vấn, giải thích kết quả, hướng chẩn đoán, đưa ra phác đồ điều trị cụ thể. 4. Những loại hình xét nghiệm nội tiết phổ biến Tùy vào chẩn đoán lâm sàng, bác sĩ có thể chỉ định loại hình xét nghiệm phù hợp để khẳng định lại chẩn đoán lâm sàng. 4.1. Xét nghiệm hormone Estrogen Hormone Estrogen quyết định đến đặc điểm của nữ giới nói chung. Hormone Estrogen xuất phát từ buồng trứng và chia thành 3 nhóm chính. Bao gồm E1 - Estrone, E2 - Estradiol và E3 - Estriol. Trong đó, E2 - Estradiol là chỉ số xét nghiệm hay được chỉ định nhất. Kết quả xét nghiệm nếu cho thấy nồng độ E2 cao hơn mức bình thường thì có thể kéo theo tình trạng rụng tóc, kinh nguyệt rối loạn, tăng khả năng ung thư vú. Ở người bình thường, nồng độ Estrogen nữ giới dao động trung bình quanh mức 70 đến 220 pmol/L. Xét nghiệm nội tiết tố Estrogen sẽ được chỉ định làm vào ngày thứ 2 cho đến thứ 4 trong kỳ kinh. Với E3 - Estriol thì xét nghiệm chỉ số E3 thường được chỉ định trong các xét nghiệm sàng lọc trước sinh cho thai. 4.2. Xét nghiệm Prolactin Trong cơ thể nữ giới trưởng thành ở độ tuổi sinh sản, hormone Prolactin sẽ quyết định đến lượng sữa tiết ra. Đồng thời, loại hormone này còn giữ vai trò ngăn chặn rụng trứng thông qua cơ chế đối kháng lại hormone sinh sản. Như vậy, phụ nữ mang thai luôn có chỉ số hormone Prolactin cao hơn, nên còn được xem như thuốc tránh thai tự nhiên. Tuy nhiên, nồng độ Prolactin cao hơn bình thường có thể gây vô sinh hiếm muộn ở nữ giới. Nồng độ hormone Prolactin nằm trong ngưỡng an toàn nếu dao động quanh mức 127 μU/m L đến 637 μU/m L. 4.3. Xét nghiệm FSH Để đánh giá khả năng kích thích tăng trưởng của noãn và khả năng sản sinh Estrogen, người ta thường dựa vào chỉ số FSH. Nếu chỉ số này tăng cao có nghĩa khả năng hoạt động của buồng trứng đang suy giảm. Chỉ số FSH là bình thường khi nằm trong khoảng 1.4 IU/L đến 9.6 IU/L. Xét nghiệm nên thực hiện vào khoảng thời gian từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 4 của kỳ kinh. 4.4. Xét nghiệm LH Thùy trước của tuyến yên chính là nơi bắt nguồn của hormone LH. Loại hormone này giữ vai trò kích thích sự trưởng thành của nang noãn, cũng như phóng noãn, ngoài ra còn kích thích sản sinh Estradiol. Khi LH tăng cao, nữ giới dễ mắc chứng bệnh liên quan đến buồng trứng hơn bình thường. Mức LH từ 0.8 IU/L đến 26 IU/L xếp vào ngưỡng an toàn. Loại hình xét nghiệm LH nên thực hiện vào thời điểm ngày thứ 2 đến ngày thứ 4 trong chu kỳ kinh. 4.5. Xét nghiệm AMH Đây là xét nghiệm rất quan trọng. Đặc biệt khi khám và điều trị vô sinh hiếm muộn, chị em gần như bắt buộc phải làm xét nghiệm AMH. AMH giúp đánh giá chính xác nhất khả năng dự trữ nang noãn của buồng trứng. AMH thấp đồng nghĩa khả năng sinh sản sẽ bị suy giảm. . Nồng độ AMH lý tưởng nhất trong khoảng từ 2 ng/ml đến 6.8 ng/ml. 4.6. Xét nghiệm Progesterone Nếu lượng hormone Progesterone đột ngột tăng cao dễ khiến chị em bị đau tức ngực, mụn xuất hiện mụn nhiều hơn, không còn hứng thú giao hợp, cơ thể mệt mỏi. Trong thời kỳ mang thai, Progesterone có xu hướng tăng cao hơn, nhằm bảo vệ cho thai nhi. Nữ giới trưởng thành, không gặp rối loạn hormone thì nồng độ Progesterone chủ yếu dao động quanh mức 5 ng/m L đến 20 ng/m L. 5. Lưu ý trước khi làm xét nghiệm nội tiết Muốn kết quả xét nghiệm chính xác nhất, bạn phải thực hiện đúng thời điểm, tạm thời không dùng một vài loại thuốc ảnh hưởng đến hormone. 5.1. Thời gian làm xét nghiệm Thời gian làm xét nghiệm nội tiết cần dựa vào sự thay đổi trong chu kỳ kinh. Cụ thể: 5.2. Liệt kê những loại thuốc đang dùng (nếu có) Khi nào xét nghiệm nội tiết, bạn không cần phải nhịn ăn giống như lúc làm xét nghiệm máu. Thế nhưng, nếu đang dùng thuốc tránh thai hoặc những loại thuốc ảnh hưởng đến hormone, bạn cần thông báo chi tiết cho bác sĩ nắm rõ.
medlatec
1,082
Trẻ quấy khóc đêm không rõ nguyên nhân và cách khắc phục hiệu quả Trẻ quấy khóc đêm không rõ nguyên nhân khiến các ông bố, bà mẹ bỉm sữa cảm thấy vô cùng lo lắng. Do đó, trong bài viết bên dưới, chúng tôi sẽ chia sẻ với bố mẹ nguyên nhân khiến trẻ hay quấy khóc về đêm cũng như cách khắc phục hiệu quả. 1. Đôi nét về tình trạng trẻ quấy khóc đêm không rõ nguyên nhân Hầu hết các trường hợp trẻ quấy khóc vào ban đêm không rõ nguyên nhân sẽ biến mất vào một ngày nào đó. Do đó, bố mẹ cần phải kiên nhẫn trong hành trình chăm sóc con yêu. Khi thấy bé quấy khóc về đêm, bố mẹ cần phải giữ bình tĩnh và cố gắng tìm cách để con cảm thấy thoải mái nhất. Chẳng hạn như massage cho con, chơi với con,… Nhìn chung, khóc ban đêm là tình trạng bình thường và không có gì đáng phải lo ngại ở trẻ nhỏ. Tuy nhiên, nếu tình trạng trẻ quấy khóc ban đêm kéo dài nhiều ngày hoặc kèm theo những dấu hiệu bất thường thì sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe của con. Do đó, bố mẹ cần phải tìm hiểu kỹ nguyên nhân tại sao con quấy khóc vào ban đêm để khắc phục được tình trạng này. Trẻ quấy khóc ban đêm không rõ nguyên nhân là tình trạng nhiều bé gặp phải 2. Khi nào trẻ nhỏ quấy khóc ban đêm là bình thường? Từ khi con mới chào đời cho tới khi được 8 tuần tuổi, bé thường quấy khóc khoảng 3 giờ mỗi ngày. Việc quấy khóc ban đêm được coi là một dấu hiệu cho thấy con phát triển bình thường. Bởi vì lúc này, trẻ bắt đầu làm quen với môi trường bên ngoài bụng mẹ. Theo đó, tình trạng trẻ nhỏ quấy khóc ban đêm không rõ nguyên nhân sẽ giảm dần khi con được 4 tháng tuổi trở lên. Nguyên nhân là bởi con đã thích nghi được với môi trường bên ngoài và bố mẹ cũng nắm được thói quen để chăm sóc bé tốt hơn. 3. Nguyên nhân khiến trẻ nhỏ quấy khóc đêm Nếu trẻ nhỏ quấy khóc đêm mà không rõ nguyên nhân, bố mẹ cần phải theo dõi con thật cẩn thận để tìm ra nguyên nhân chính xác, từ đó có cách xử trí hiệu quả nhất. Bên cạnh những nguyên nhân thông thường như trẻ chưa thích nghi được với môi trường bên ngoài bụng mẹ, đèn ngủ quá sáng,… thì có những nguyên nhân khác khiến con khóc đêm như: 3.1. Trẻ nhỏ bị rối loạn tiêu hóa Một trong những nguyên nhân khiến trẻ nhỏ quấy khóc sau khi ăn là do con bị rối loạn tiêu hóa. Lúc này, con có thể gặp phải một trong những vấn đề như: đau bụng, đầy hơi,… 3.2. Trẻ nhỏ hoạt động quá mức Hệ thần kinh của trẻ nhỏ vẫn chưa phát triển toàn diện và khả năng ức chế còn kém nên nếu con hoạt động quá sức vào ban ngày sẽ khiến não bộ vẫn trong trạng thái hưng phấn. Điều này sẽ khiến trẻ nhỏ đột nhiên khóc thét khi đang ngủ hoặc nói mơ. 3.3. Trẻ nhỏ bị nghẹt mũi Trẻ sơ sinh hoặc đang bị cảm thường có nhiều vảy mũi trong khoang mũi. Điều này làm cho con bị khó thở, nghẹt mũi và bắt buộc phải thở bằng đường miệng. Ngoài ra, sự tác động của không khí bên ngoài vào cổ họng cũng khiến con ho khan và cảm thấy khó chịu, hay quấy khóc vào ban đêm hơn. Vì vậy, bố mẹ cần phải vệ sinh mũi sạch sẽ cho con để bé hít thở dễ dàng và ngủ ngon giấc hơn. 3.4. Nhiệt độ của phòng ngủ và tiếng ồn Nếu trẻ nhỏ quấy khóc đêm mà không rõ nguyên nhân thì có khả năng là nhiệt độ phòng ngủ làm ảnh hưởng tới chất lượng giấc ngủ của con. Nếu bố mẹ để bé ngủ trong phòng có nhiệt độ quá lạnh hoặc quá nóng sẽ khiến con cảm thấy khó chịu, khó ngủ và quấy khóc. Bên cạnh đó, những âm thanh phát ra bất ngờ hoặc có công suất lớn sẽ khiến con giật mình và quấy khóc. Có rất nhiều nguyên nhân khiến trẻ quấy khóc vào ban đêm 4. Cách cải thiện tình trạng trẻ nhỏ quấy khóc đêm không rõ nguyên nhân – Cơn đói vào lúc giữa đêm sẽ làm trẻ nhỏ quấy khóc nên mẹ hãy cho con bú hoặc uống thêm sữa, nước để bé ngủ ngon hơn. – Mẹ nên giữ phòng ngủ của con luôn sạch sẽ, đủ ấm vào mùa đông và thoáng mát vào mùa hè. Ngoài ra, không gian phòng ngủ phải thật yên tĩnh, hạn chế tiếng ồn và ánh sáng vừa phải để con ngủ sâu giấc hơn. – Bố mẹ nên vỗ về, âu yếm và trò chuyện với con để bé an tâm, bớt căng thẳng và quên đi cơn khóc. – Vệ sinh sạch sẽ cơ thể cho trẻ để con cảm thấy dễ chịu và không quấy khóc. – Bố mẹ nên trang bị thật nhiều kiến thức, kỹ năng thai giáo để trẻ phát triển toàn diện ngay từ khi còn nhỏ. Mẹ nên cho con đi khám khi trẻ quấy khóc về đêm nhiều ngày
thucuc
926
Dấu hiệu thoát vị đĩa đệm cột sống cổ Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ là bệnh lý liên quan đến thần kinh cơ xương khớp có thể gặp ở cả người trẻ lẫn người già, gây cảm giác đau ở vùng quanh cổ. 1. Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ là gì? Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ là tình trạng nhân nhầy của đĩa đệm thoát ra ngoài bao xơ, gây chèn ép rễ thần kinh vùng cổ và tủy cổ, gây cho bệnh nhân cảm giác đau đớn, đau lan dọc theo dây thần kinh vùng cổ đến vùng cánh tay, bàn tay và ngón tay.Bệnh thường xuất hiện ở những bệnh nhân trên 40 tuổi nhưng cũng có thể gặp ở bất cứ đối tượng nào. Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ thường diễn ra sớm vì tại vị trí các đốt sống cổ thì hệ thống thần kinh và mạch máu đĩa đệm nơi đây vô cùng nghèo nàn, ít được nuôi dưỡng nhiều nên sự lão hóa xảy ra rất sớm dẫn đến tình trạng nhân nhầy thoát ra ngoài bao xơ.Cơ chế bệnh sinh của thoát vị đĩa đệm cột sống cổ được giải thích theo 3 cơ chế như sau:Thoái hóa đĩa đệm do tuổi, do lão hóa hoặc do chịu áp lực từ phần đầu.Thoái hóa đĩa đệm do một số bệnh lý về chuyển hóa, miễn dịch và cơ học gây ra.Thoái hóa đĩa đệm do di truyền. 2. Dấu hiệu thoát vị đĩa đệm cột sống cổ Đau nhức mỏi vùng cổ là dấu hiệu thường gặp của thoát vị đĩa đệm cột sống cổ Một số dấu hiệu thoát vị đĩa đệm cột sống cổ đó là:Bệnh khởi phát với triệu chứng đau nhức mỏi vùng cổ, hạn chế vận động, cơn đau thường xuất hiện nhiều hơn vào khoảng thời gian vừa mới ngủ dậy.Đau, co cứng cơ cạnh cột sống cổ, đau tăng lên khi bệnh nhân thực hiện những động tác như cổ thẳng hoặc cúi người lâu.Ấn vào những điểm cạnh cột sống cổ đau.Đau nhiều vùng gáy, có thể lan lên trên hoặc lan xuống dưới, cảm giác rát bỏng kèm theo, có thể đau nông hoặc đau sâu, cơn đau tăng lên khi vận động khiến bệnh nhân hạn chế những cử động gấp, duỗi, xoay hoặc nghiêng.Đau kiểu rễ thần kinh cổ, đau tăng khi bệnh nhân gắng sức, tê bì vùng bàn tay và ngón tay, có thể đau 1 bên hoặc cả 2 bên.Nhức đầu, đặc biệt là nhức đầu vùng chẩm, vùng thái dương, vùng trán và 2 bên hốc mắt, ngoài ra còn có thể chóng mặt, ù tai, giảm thị lực, nuốt khó, đau vùng tai và vùng sau tai được gọi là hội chứng động mạch đốt sống. Bệnh nhân đi không vững, dị cảm, teo cơ chi trên, yếu liệt chi trên hoặc chi dưới trong hội chứng chèn ép tủy, bệnh nhân có rối loạn cơ tròn và phản xạ gân xương thường tăng trong những trường hợp này. 3. Chẩn đoán thoát vị đĩa đệm cột sống cổ Chụp X quang cột sống cổ chếch 3⁄4 Bên cạnh, những dấu hiệu lâm sàng của thoát vị đĩa đệm cổ thì các kỹ thuật cận lâm sàng cũng góp phần chẩn đoán bệnh lý này, bao gồm những đặc điểm cận lâm sàng như sau:Chụp X quang cột sống cổ ở những tư thế thẳng, nghiêng hoặc chếch 3⁄4 thì thấy hình ảnh mất đường cong sinh lý, xuất hiện những gai xương đốt sống cổ, hình ảnh đặc xương dưới sụn biểu hiện của áp lực đè ép lên xương, lỗ liên hợp bị thu hẹp.Chụp cắt lớp vi tính cột sống cổ cho những đánh giá về chèn ép rễ thần kinh cũng như chèn ép những tổ chức trong ống sống. Chụp cộng hưởng từ cột sống cổ thấy chiều cao đĩa đệm cột sống cổ bị thoát vị có giảm đi so với những đĩa đệm bình thường, xương dưới sụn có những dấu hiệu bất thường, đặc biệt phương pháp này cho phép các bác sĩ điều trị có thể xác định được vị trí thoát vị đĩa đệm cột sống cổ từ đó có thể tiến hành phẫu thuật lấy nhân đệm trong những trường hợp cần thiết. 4. Kết luận Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ thường khó hồi phục hơn so với thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng vì vừa liên quan đến các rễ thần kinh vừa liên quan đến tủy sống, nên rất dễ dẫn đến tình trạng yếu liệt tứ chi nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.
vinmec
785
Nhiễm trùng đường tiểu có ảnh hưởng đến thai nhi? Nhiễm trùng đường tiểu là bệnh khá phổ biến ở các mẹ bầu. Nhiễm trùng đường tiểu có ảnh hưởng đến thai nhi không? Hãy dõi theo những thông tin dưới đây. Nhiễm trùng đường tiểu là bệnh khá phổ biến ở các mẹ bầu. Nhiễm trùng đường tiểu thường gặp ở mẹ bầu do đâu? Nhiễm trùng đường tiểu là tình trạng vi khuẩn có trong nước tiểu. Đây là bệnh thường gặp ở phụ nữ mang thai, nguyên nhân do: -Khi tử cung to chèn ép vào niệu quản và thận phải, khiến nước tiểu ứ đọng, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển. – Khi mang thai, nữ giới bị thay đổi nội tiết, dưới tác dụng của Progesterone làm cho nhu động ruột, nhu động niệu quản giảm, khiến thai phụ hay táo bón, ứ đọng nước tiểu, đây là môi trường thuận lợi để vi khuẩn dễ dàng xâm nhập. – Thói quen nhịn tiểu ở mẹ bầu khiến nước tiểu bị giữ lâu trong bang quang, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập, gây bệnh. Nhiễm trùng đường tiểu có ảnh hưởng đến thai nhi không? Sự ảnh hưởng khi mẹ bị  nhiễm trùng đường tiểu đến thai nhi tùy thuộc vòa mức độ của bệnh: – Ở thể nhiễm khuẩn không có triệu chứng Ở thể này, người bệnh thường không có triệu chứng, chỉ phát hiện dựa vào xét nghiệm lâm sàng khi đi khám thai. Có 25% trường hợp nhiễm trùng đường tiểu ở thể nhiễm không triệu chứng chuyển sang có triệu chứng. Lúc này, bệnh nhiễm trùng đường tiểu ở mẹ có thể khiến cho thai nhi phát triển không tốt, sinh non… – Ở thể niệu đạo – thể bàng quang Những mẹ bầu bị viêm niệu đạo viêm bàng quang sẽ thấy có các triệu chứng như tiểu dắt, tiểu buốt, đau khi tiểu, lượng nước tiểu ít, xét nghiệm thấy có chứa tế bào mủ, vi khuẩn… trong nước tiểu. Ở thể này, ít xuất hiện biến chứng cho thai nhi, tuy nhiên, cần thăm khám kiểm tra xử trí cẩn thận. – Viêm bể thận cấp tính Đây là tình trạng nhiễm khuẩn đường tiểu nặng, thường gặp ở tuần 20 trở về sau, xảy ra khi đường tiết niệu bị nhiễm trùng ngược dòng từ dưới lên niệu quản, gây những triệu chứng như: tiểu buốt, tiểu ra máu, rét run, sốt trên 40 độ C, người mệt mỏi, suy sụp, đau vùng thắt lưng bên phải… Ngoài ra, còn thấy tình trạng đau âm ỉ bụng và đau ở bộ phận sinh dục. Bệnh nếu không phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây những biến chứng nguy hiểm cho thai nhi và mẹ bầu. Thai phụ dễ bị choáng, sốc nhiễm khuẩn, suy hô hấp cấp, suy thận cấp… thai dễ sinh non, sảy thai… – Viêm bể thận mạn tính Thường không xuất hiện các triệu chứng lâm sàng mà chỉ biểu lộ suy thận khi bệnh nặng. Nếu chức năng thận vẫn còn tốt, huyết áp trong giới hạn bình thường, thai nhi vẫn có thể phát triển bình thường. Cách xử trí điều trị nhiễm trùng đường tiểu ở phụ nữ có thai Thai phụ bị nhiễm trùng đường tiểu không chỉ ảnh hưởng đến chính bản thân mà còn tác động đến sự phát triển thai nhi, chính vì thế cần thăm khám tình trạng bệnh, chữa trị kịp thời ngay khi có dấu hiệu. Bác sĩ sẽ tùy thuộc vào tình trạng bệnh để chỉ định cho mẹ phương pháp xử trí thích hợp mà không ảnh hưởng đến thai nhi. Để phòng bệnh nhiễm trùng đường tiểu, mẹ bầu cần kiểm tra nước tiểu định kỳ theo chỉ định, tiểu ngay khi có nhu cầu, không nhịn tiểu; vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách, vệ sinh từ trước ra sau; uống đủ nước để tăng bài tiết, thải độc tố ra ngoài… Uống đủ nước để tăng bài tiết, thải độc tố ra ngoài… là một cách phòng bệnh đơn giản. Xem thêm >> Nguyên nhân bà bầu bị lạnh khi mang thai > Những dấu hiệu nhận biết thai ngừng phát triển
thucuc
721
Rối loạn tiền đình: bệnh của thời hiện đại Bệnh từ những cơn chóng mặt, đau đầu: nhiều người chủ quan Đau đầu, chóng mặt là triệu chứng điển hình của hội chứng rối loạn tiền đình Rối loạn tiền đình tấn công: Giới trẻ đang “gặp nguy” Nếu trước đây rối loạn tiền đình thường gặp ở người lớn tuổi, thì nay có xu hướng tấn công cả ở những người trẻ, đặc biệt là giới văn phòng. Stress thường xuyên là nguyên nhân khiến dân văn phòng dễ bị rối loạn tiền đình tấn công TS Nguyễn Văn Doanh trực tiếp thăm khám và điều trị rối loạn tiền đình cho nhiều bệnh nhân. Đặc biệt là giới trẻ, thường bỏ qua những dấu hiệu của bệnh hoặc chủ quan không đi thăm khám thường xuyên khiến bệnh tiến triển lâu dài dễ gây biến chứng nguy hiểm. Chính vì thế, để phòng ngừa rối loạn tiền đình, TS Nguyễn Văn Doanh khuyên: “Những đối tượng có nguy cơ mắc rối loạn tiền đình cao như người lao động trí óc, người từ tuổi trung niên trở nên,… nên có chế độ phòng ngừa rối loạn tiền đình bằng cách hạn chế tiếp xúc môi trường ô nhiễm, không nên ngồi phòng lạnh và trước máy vi tính quá lâu”.
thucuc
215
6 cách chữa sổ mũi cho bé tại nhà không dùng đến thuốc Sổ mũi là hiện tượng phổ biến ở trẻ, gây nên bởi nhiều nguyên nhân khác nhau nên cần phải biết vì sao trẻ bị sổ mũi thì mới tìm được cách xử lý tốt nhất. Để quá trình chăm sóc, bảo vệ sức khỏe trẻ diễn ra dễ dàng hơn, bài viết dưới đây xin chia sẻ cùng các bậc cha mẹ một số cách chữa sổ mũi cho bé đơn giản có thể thực hiện tại nhà. 1. Tại sao trẻ bị sổ mũi? Sổ mũi là hiện tượng dễ gặp ở trẻ nhỏ, nguyên nhân thường gặp do:- Không khí khô Niêm mạc mũi của trẻ tương đối mỏng và nhạy cảm trước không khí khô nên nếu độ ẩm thấp thì không khí càng khô và khiến cho chất tiết bên trong mũi của trẻ cũng khô lại. Cơ thể trẻ phản ứng lại với tình trạng này bằng cách tăng tiết dịch mũi xoang, lúc này trẻ sẽ có biểu hiện khụt khịt, sổ mũi. - Chất gây dị ứng Các chất gây dị ứng tồn tại trong môi trường sống như: bụi vải, lông động vật, nấm mốc, phấn hoa, gió, bụi, khói thuốc,... có thể tấn công niêm mạc mũi của trẻ và gây kích ứng khiến trẻ bị hắt hơi, sổ nước mũi trong. - Cảm lạnh và cảm cúmĐây là những bệnh lý mà trẻ dễ mắc vì sức đề kháng của trẻ yếu. Khi bị cảm cúm, cảm lạnh, trẻ sẽ bị sổ mũi, sốt, ho, đau họng,... Cảm lạnh thường tự khỏi sau khoảng 1 tuần nhưng sẽ khiến trẻ mệt mỏi, đau đầu, sốt nhẹ. Cảm cúm thường gặp khi giao mùa, phổ biến ở những trẻ có hiện miễn dịch kém. - Sưng Amidan hoặc VAĐối với hệ hô hấp trên, hai bộ phận này có nhiệm vụ bắt giữ tác nhân lạ xâm nhập vào vùng mũi họng và sản sinh ra kháng thể để chống lại chúng. Nếu sưng viêm thì Amidan hoặc VA không đảm nhận tốt chức năng vốn có nên trẻ dễ bị ngạt mũi, sổ mũi, khó thở,... - Viêm mũi dị ứng Bệnh viêm mũi dị ứng có thể khiến trẻ bị sổ mũi, hắt hơi, ngứa mắt, ngứa mũi, chảy nước mắt,... Bệnh thường xảy ra sau khi trẻ có sự tiếp xúc với chất gây dị ứng. Triệu chứng của bệnh tương đối giống với cảm cúm và cảm lạnh nên cha mẹ dễ bị nhầm lẫn. - Viêm xoang Khi bị viêm xoang trẻ có thể xuất hiện các triệu chứng: sổ mũi dài ngày, hắt hơi, xung quanh mắt bị sưng. Tùy theo mức độ bệnh mà dịch mũi của trẻ có thể trong hoặc chuyển sang dạng đặc, màu vàng hoặc xanh. - Trong mũi có dị vật Nhiều khi trong lúc chơi đùa trẻ vô tình đưa dị vật vào lỗ mũi và đây chính là tác nhân khiến cho trẻ bị sổ mũi, khó thở, hắt hơi,... Nếu không được xử lý nhanh thậm chí dị vật có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của trẻ. - Lệch vách ngăn mũi Vách ngăn mũi chính là phần ngăn cách hai bên mũi, nếu vách ngăn nghiêng quá nhiều về một bên có thể khiến cho bên này bị tắc nghẽn. Nguyên nhân gây lệch vách ngăn mũi thường là do chấn thương hoặc yếu tố bẩm sinh.2. Các cách chữa sổ mũi cho bé tại nhà không cần dùng đến thuốc2.1. Nhỏ nước muối sinh lý Cách chữa sổ mũi cho bé đơn giản nhất được nhiều bậc phụ huynh áp dụng là xịt rửa mũi bằng nước muối sinh lý. Việc làm này sẽ khiến cho chất nhầy bên trong mũi được làm loãng ra nên dễ dàng hút ra ngoài, nhờ đó mà đường thở của trẻ được thông thoáng. Tuy nhiên, các bậc cha mẹ nên lưu ý nhỏ nước muối đúng cách như sau:- Ngửa đầu bé ra sau rồi nhỏ vài giọt nước muối vào trong mũi hoặc và xịt nước muối vào cánh mũi của bé. - Sau khoảng 10 giây thì cho bé nằm nghiêng hoặc nằm sấp lại rồi lấy khăn giấy mềm lau hết chất nhầy hoặc dùng dụng cụ hút mũi chuyên dụng để hút hết chất nhầy.2.2. Cho bé uống nhiều nước Uống nhiều nước khiến cho dịch nhầy trong mũi trẻ loãng ra và giảm sổ mũi. Không những thế, việc làm này còn ngăn ngừa mất nước, giảm thiểu nguy cơ khô mũi ở trẻ. Tuy nhiên, cha mẹ không nên cho trẻ uống nước trái cây đóng chai, nước ngọt bởi chúng chứa nhiều đường không tốt cho cơ thể trẻ, thay vào đó hãy bổ sung nước qua sữa công thức hoặc sữa mẹ.2.3. Massage mũiĐây là cách chữa sổ mũi cho bé không phải mẹ nào cũng biết làm nhưng nếu thực hiện đúng cách lại rất hiệu quả. Để giảm sổ mũi cho bé, mẹ hãy lấy 2 ngón trỏ của mình day và vuốt mạnh hai bên cánh mũi của trẻ, làm như vậy vài lần trong ngày, mỗi lần vài phút, tình trạng sổ mũi ở trẻ sẽ giảm bớt.2.4. Dùng tinh dầu tràm Sử dụng tinh dầu tràm bôi vào cổ, ngực, gan bàn chân,... để giữ ấm cho trẻ cũng là cách chữa sổ mũi an toàn. Ngoài ra, mẹ cũng có thể bôi tinh dầu tràm vào quần áo, khăn quàng cổ của con để trẻ dễ dàng hít thở. Thành phần có trong dầu tràm sẽ giúp trẻ giảm sổ mũi và ngạt mũi.2.5. Chú ý chườm ấm tai và mũi cho trẻ Dùng khăn ấm chườm lên mũi và tai của trẻ sẽ khiến cho lưu thông máu ở những vùng này được cải thiện và bổ sung thêm độ ẩm cho mũi khi trẻ hít vào. Nhờ đó mà trẻ giảm được sổ mũi. Cha mẹ có thể dùng miếng gạc hoặc khăn mặt nhúng vào nước nóng rồi vắt khô, gấp đôi và nhẹ nhàng đặt lên sống mũi của trẻ, đến khi khăn nguội thì lặp lại quy trình đó, làm vậy vài lần để đạt được hiệu quả tốt nhất.2.6. Xông mũi cho trẻ Xông hơi cũng là cách chữa sổ mũi cho bé khá hiệu quả vì nó làm loãng dịch nhầy tắc trong mũi để nó dễ dàng bị đẩy ra ngoài và giúp trẻ dễ thở hơn. Cha mẹ có thể xông mũi cho con bằng cách cho trẻ ngồi trước bát nước ấm có nhỏ thêm vài giọt tinh dầu tự nhiên rồi để hơi nóng xông vào mũi trẻ. Tinh dầu và hơi nóng đi qua khoang mũi sẽ có tác dụng diệt khuẩn, kháng viêm, giúp đường thở được thông thoáng hơn.3. Lưu ý khi chữa sổ mũi cho trẻ tại nhà
medlatec
1,151
Công dụng thuốc Zadaxin Zadaxin là thuốc thuộc nhóm huyết thanh và globulin miễn dịch, có thành phần chính là Thymalfasin hàm lượng 1,6mg, bào chế dạng bột đông khô pha tiêm truyền, đóng gói hộp 2 lọ chứa thành phần thuốc và 2 lọ chứa dung môi. Thuốc được dùng để điều trị viêm gan B, ung thư và nâng cao thể trạng cho người suy giảm miễn dịch. 1. Zadaxin là thuốc gì? Thuốc Zadaxin được bào chế dạng bột đông khô pha tiêm truyền có 2 lọ chứa thành phần thymalfasin và 2 lọ dung môi. Thuốc là sản phẩm dược từ Công ty Dược Phẩm I.S.F S.P.A - Ý sản xuất.Dược lực và cơ chế tác dụng:Trong những thí nghiệm in vitro dược chất thymalfasin này có tác dụng thúc đẩy sự trưởng thành của tế bào T bởi các lympho bào trong máu ngoại biên đã được hoạt hóa mitogen, giúp làm tăng sản xuất nhiều lymphokines khác nhau như interferon alpha, interleukin 2 (IL-2), interferon gamma,và interleukin 3 (IL-3) của tế bào T tiếp theo sự hoạt hóa kháng nguyên hay mitogen; đồng thời cũng làm tăng số phụ thể lymphokine trên tế bào T.Thuốc zadaxin cũng tăng cường các phản ứng của lympho bào hỗn hợp của tự thân và của các tế bào khác gen cùng loài bằng cách hoạt hóa tế bào T4 (tế bào giúp gây cảm ứng ). 2. Chỉ định dùng thuốc Zadaxin Thuốc zadaxin chỉ định điều trị viêm gan B mạn tính cho bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên có bệnh gan còn bù và vẫn có sự sao chép của virus gây viêm gan B.Zadaxin điều trị trong ung thư biểu mô (Carcinoma) tế bào gan, u hắc tố (melanin), ung thư phổi không tế bào nhỏ.Thuốc giúp cải thiện sự hình thành nghẽn mạch qua ống thông động mạch sẽ làm tăng có ý nghĩa tỷ lệ sống còn.Thuốc điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giúp làm tăng và kích hoạt tế bào T.Điều trị u melanin ác tính, thuốc giúp phối hợp với IFN α làm tăng tỷ lệ đáp ứng gấp đôi so với khi dùng dacarbazine riêng rẽ.Thuốc còn làm giảm độc tính của hóa liệu pháp, giúp giữ các thông số miễn dịch,như số lượng CD4 và CD8 trong và sau hóa trị liệu.Zadaxin giúp nâng cao thể trạng cho người suy giảm miễn dịch: thuốc giữ và điều hòa thông số miễn dịch cho người suy giảm miễn dịch như người già, người nhiễm HIV ,người mới ốm dậy .... 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc zadaxin Liều dùng:Liều thuốc Zadaxin khuyên dùng cho bệnh nhân viêm gan B mãn tính là 1,6mg/ lần, tiêm dưới da 2-3 lần/tuần. Nên điều trị liên tục zadaxin trong 6 tháng không ngắt quãng.Liều thuốc Zadaxin khuyên dùng cho bệnh nhân nhiễm khuẩn sau khi ghép tủy sống, dùng 1,6mg/ngày trong 16 tuần.Liều thuốc Zadaxin khuyên dùng cho bệnh nhân COPD dùng 1,6mg/ngày trong 2 tuần liên tiếp.Liều thuốc Zadaxin khuyên dùng cho bệnh nhân điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ, ung thư gan và u hắc tố (MELANIN) thì liệu pháp dùng liều 1,6mg/lần, tiêm dưới da tuần 2- 3 lần/tuần hoặc dùng liều 1,6mg/lần trước và sau truyền hóa chất.Liều dùng trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, liều dùng cụ thể phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý của bệnh nhân và khả năng đáp ứng dùng thuốc Zadaxin. Hãy tuân thủ đúng liều dùng theo chỉ định của bác sĩ. 4.Chống chỉ định dùng thuốc Zadaxin Chống chỉ định dùng thuốc zadaxin cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với thymosin alpha 1 hay với bất kể thành phần nào của thuốc.Chống chỉ định cần được xem xét ở bệnh nhân bị ức chế miễn dịch nghiêm trọng, chẳng hạn như bệnh nhân có ghép cơ quan. Bởi vì Zadaxin hoạt động bằng cách tăng cường hệ miễn dịch nên trừ khi lợi ích có được của việc điều trị này hơn hẳn các nguy cơ có thể xảy ra thì mới sử dụng thuốc. 5.Tương tác thuốc của thuốc Zadaxin Trong quá trình sử dụng thuốc Zadaxin, có thể xảy ra hiện tượng tương tác giữa các thuốc với nhau hoặc giữa thuốc với thức ăn hay thực phẩm bảo vệ sức khỏe khác. Điều này gây ảnh hưởng đến tác dụng và hiệu quả điều trị của thuốc, vì thế để tránh những tương tác bất lợi, bệnh nhân cần cung cấp cho bác sĩ tất cả các loại thuốc kê đơn và không kê đơn trước khi dùng Zadaxin.Tương tác giữa zadaxin và các thuốc khác chưa được đánh giá đầy đủ. Cần thận trọng khi dùng zadaxin để điều trị kết hợp với các thuốc điều hoà miễn dịch khác. Tuyệt đối không được trộn với bất kỳ thuốc nào khác. 6. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Zadaxin
vinmec
825
Công dụng thuốc Dasutam Dasutam là sản phẩm kết hợp giữa Terbutaline và Guaifenesin nên được chỉ định điều trị các bệnh lý có co thắt đường hô hấp như hen hoặc COPD. Vậy bệnh nhân cần sử dụng Dasutam với liều lượng như thế nào? 1. Dasutam thuốc biệt dược là gì? Thuốc Dasutam được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung Ương, bào chế dạng siro dùng đường uống và đóng gói mỗi hộp 1 chai thể tích 75ml.Thành phần trong mỗi chai thuốc Dasutam bao gồm những thành phần sau:Terbutalin sulfat hàm lượng 22.5mg;Guaifenesin hàm lượng 997.5mg;Một số tá dược hàm lượng vừa đủ 1 chai 75ml. 2. Tác dụng của thuốc Dasutam Tác dụng của Dasutam là tổng hợp tác dụng các thành phần chính có trong thuốc, cụ thể như sau:Terbutalin sulfat: Hoạt chất này kích thích thụ thể beta của hệ thần kinh giao cảm, từ đó gây giãn cơ trơn phế quản và giãn mạch ngoại vi. Qua đó, Terbutaline sẽ làm giảm sức cản đường hô hấp nên giúp tăng thể tích thở ra gắng sức trong 1 giây của người bệnh;Guaifenesin: Kích thích đường hô hấp tăng tiết tiết dịch để làm loãng đờm.Với những tác dụng trên của 2 hoạt chất Terbutaline và Guaifenesin nên thuốc Dasutam được chỉ định trong những trường hợp sau:Điều trị hen phế quản;Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD);Điều trị đợt kịch phát của viêm phế quản mãn tính;Điều trị khí phế thũng do co thắt phế quản còn khả năng hồi phục. 3. Hướng dẫn cách dùng, liều dùng thuốc Dasutam Cách sử dụng thuốc Dasutam:Bệnh nhân cần tuân theo hướng dẫn sử dụng thuốc của nhà sản xuất để hiệu quả đạt được cao nhất;Dasutam bào chế dạng siro dùng đường uống;Bệnh nhân nên sử dụng ống tiêm để nhận được liều dùng Dasutam chính xác nhất và có thể uống bất cứ thời điểm nào trong ngày, vì tác dụng của Dasutam không phụ thuộc vào bữa ăn.Liều dùng khuyến cáo của Dasutam như sau:Bệnh nhân cần tuân liều lượng theo chỉ định của bác sĩ hoặc dược sĩ;Dasutam cần sử dụng 2-3 lần mỗi ngày;Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: Mỗi lần uống 10-15ml siro Dasutam;Trẻ em dưới 3 tuổi: Mỗi lần uống 2.5ml siro Dasutam;Trẻ em 3-6 tuổi: Mỗi lần uống 2.5-5ml siro Dasutam;Trẻ em 7-15 tuổi: Mỗi lần uống 5-10ml siro Dasutam.Cách xử trí khi quên liều thuốc Dasutam: Bệnh nhân hãy uống bù liều Dasutam đã quên ngay khi nhớ ra.Tuy nhiên hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo.Quá liều Dasutam và cách xử trí:Triệu chứng quá liều Dasutam bao gồm đau đầu, cảm giác lo âu, run, vọp bẻ, hồi hộp hoặc rối loạn nhịp tim. Một số bệnh nhân dùng quá liều Dasutam có thể bị tụt huyết áp do giãn mạch quá mức;Kết quả xét nghiệm đôi khi có tình trạng tăng đường huyết và nhiễm acid lactic máu. Các chất chủ vận thụ thể beta-2 giao cảm có thể gây hạ kali huyết do tái phân bố kali nhưng đa phần không cần phải điều trị;Xử trí quá liều Dasutam: Những trường hợp từ nhẹ đến trung bình nên giảm liều Dasutam, sau đó tăng liều chậm hơn nếu chưa đạt hiệu quả chống co thắt. Trường hợp nặng cần tiến hành rửa dạ dày hoặc cho bệnh nhân uống than hoạt tính. Lưu ý cần xét nghiệm máu để kiểm tra tình trạng cân bằng kiềm toan, đường huyết và nồng độ chất điện giải;Các trường hợp quá liều Dasutam cần được theo dõi tần số nhịp tim và huyết áp liên tục, đồng thời phải điều chỉnh các thay đổi về chuyển hóa kịp thời trước khi có biến chứng;Các trường hợp quá liều Dasutam và bị loạn nhịp tim nên sử dụng thuốc ức chế thụ thể beta chọn lọc trên tim (như metoprolol). 4. Chống chỉ định của thuốc Dasutam Không chỉ định thuốc Dasutam cho những bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm với Terbutaline, Guaifenesin hay bất cứ thành phần nào có trong công thức. Đồng thời chống chỉ sử dụng siro Dasutam ở người bệnh dị ứng với các thuốc giống thần kinh giao cảm khác. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Disutam Một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc Dasutam bao gồm:Thường gặp:Tăng nhịp tim, cảm giác hồi hộp, trống ngực;Thay đổi huyết áp;Chóng mặt, run cơ;Kích động thần kinh;Ít gặp:Buồn nôn, nôn ói;Bồn chồn, khó ngủ, hoặc ngủ lịm, ngủ gà;Đau đầu, nóng bừng mặt;Vã mồ hôi, tức ngực;Ù tai, co cơ;Hiếm gặp:Phản ứng quá mẫn;Co giật;Tăng men gan;Viêm mạch.Nếu trong quá trình sử dụng thuốc Dasutam xuất hiện bất cứ tác dụng ngoại ý nào, người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được hỗ trợ thích hợp. 6. Tương tác thuốc của Disutam Các thuốc sau đây cần được chú ý khi dùng phối hợp với Dasutam, bao gồm:Các hoạt chất kích thích thần kinh giao cảm: Khi phối hợp Dasutam có thể làm tăng nguy cơ xảy ra tai biến tim mạch;Chống chỉ định sử dụng Dasutam đồng thời với các dẫn chất của theophylin;IMAO, thuốc chống trầm cảm 3 vòng có thể làm tăng tác dụng phụ trên tim mạch của Dasutam;Halothan: Gây đờ tử cung, nguy cơ xuất huyết, nguy cơ rối loạn nhịp thất nặng khi dùng đồng thời với Dasutam.Để đảm bảo an toàn và hạn chế tối đa các tương tác bất lợi, bệnh nhân cần thông báo với bác sĩ thông tin về tất cả các loại thuốc đang dùng trước khi điều trị bằng thuốc Dasutam. 7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Dasutam Thận trọng khi chỉ định Dasutam cho những trường hợp sau:Bệnh nhân đái tháo đường;Cường chức năng tuyến giáp;Tiền sử bệnh tim mạch, bao gồm thiếu máu cục bộ cơ tim và loạn nhịp tim;Tiền sử co giật;Huyết áp cao.Để điều trị cơn hen phế quản, các nghiên cứu đã có đủ thời gian và chứng cứ để có thể kết luận là Terbutaline dạng hít, uống, hoặc tiêm dưới da đều không gây hại cho phụ nữ mang thai.Khi sử dụng trong thai kỳ, thuốc Dasutam thường làm cho nhịp tim thai nhanh, song song với nhịp tim của mẹ. Nhưng khi sinh ra rất ít trường hợp trẻ sơ sinh có nhịp tim nhanh, đồng thời chỉ số đường huyết cũng rất ít bị rối loạn. Tuy nhiên, nếu dùng thuốc Dasutam trong giai đoạn chuyển dạ thì cần phải chú ý đến tác dụng giãn mạch ngoại biên của thuốc giống thần kinh giao cảm beta-2, vì có thể gây đờ tử cung.Terbutaline bài tiết vào sữa mẹ, nhưng thường với số lượng ít và không đủ gây hại cho trẻ bú mẹ. Tuy nhiên vẫn cần dùng thuốc Dasutam thận trọng và cân nhắc giữa lợi ích điều trị cho mẹ và tác hại cho con. Nếu bà mẹ muốn dùng thuốc Dasutam mà không ảnh hưởng đến con thì nên ngừng cho con bú.Thuốc Dasutam không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc nên khuyến cáo có thể sử dụng trên các đối tượng này.Điều kiện bảo quản thuốc Dasutam:Cần bảo quản Dasutam ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C;Tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp và phải để Dasutam xa tầm tay của trẻ em;Khi thuốc hết hạn sử dụng hoặc bệnh nhân không còn dùng thì nên loại bỏ đúng biện pháp khuyến cáo của nhà sản xuất.Dasutam là sản phẩm kết hợp giữa Terbutaline và Guaifenesin nên được chỉ định điều trị các bệnh lý có co thắt đường hô hấp như hen hoặc COPD. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,341
Vì sao bé nổi rôm sảy vào mùa hè? Cách điều trị bệnh như thế nào? Mùa hè ở nước ta với thời tiết nóng ẩm chính là điều kiện thuận lợi gây ra bệnh ngoài da, trong đó tình trạng rôm sảy là phổ biến nhất. Bài viết dưới đây sẽ giúp các bậc phụ huynh hiểu rõ vì sao bé nổi rôm sảy vào mùa hè và cách điều trị bệnh hiệu quả. 1. Vì sao bé nổi rôm sảy vào mùa hè? Các tuyến mồ hôi tắc nghẽn gây ứ đọng mồ hôi gây ra tình trạng viêm da và xuất hiện những mụn nhỏ màu đỏ hồng trên da được gọi là bệnh rôm sảy. Đây là bệnh ngoài da phổ biến có thể gặp ở cả trẻ em và người lớn. Trong đó, mùa hè là thời điểm bé nổi rôm sảy nhiều nhất với những lý do dưới đây: - Cơ thể trẻ trong đó có các tuyến mồ hôi chưa được phát triển toàn diện nên khi gặp điều kiện thời tiết nóng ẩm của mùa hè, các tuyến mồ hôi này chưa thể bài tiết hết mồ hôi ra ngoài, dẫn đến ứ đọng mồ hôi, gây bít tắc tuyến mồ hôi. Từ đó, dẫn tới tình trạng rôm sảy. - Vào mùa hè, nếu cha mẹ cho con mặc những bộ quần áo có chất liệu không thấm hút mồ hôi hoặc mặc tã quá chật và thường xuyên cũng là nguyên nhân phổ biến gây tắc nghẽn tuyến mồ hôi và khiến bé nổi rôm sảy. - Mùa hè cũng là điều kiện thuận lợi cho nhiều loại vi khuẩn phát triển mạnh. Một số loại vi khuẩn thường trú ngoài da và bài tiết chất nhờn sẽ khiến cho các tuyến mồ hôi của cơ thể trẻ bị bít tắc và gây ra tình trạng rôm sảy. - Nếu trẻ vận động quá nhiều trong thời tiết mùa hè oi nóng, cơ thể sẽ có xu hướng tăng tiết mồ hôi để giải nhiệt và làm tăng nguy cơ bị rôm sảy. Phần lớn những trường hợp bé nổi rôm sảy do thời tiết nắng nóng thường không đáng lo ngại. Khi thời tiết mát mẻ hơn, những nốt mụn đỏ này có thể tự lặn và không gây hại cho sức khỏe của bé. Nhưng điều đó không có nghĩa là phụ huynh được chủ quan bởi rất nhiều trường hợp bị rôm sảy nhưng không được chăm sóc đúng cách có thể dẫn tới nhiễm trùng. 2. Những triệu chứng thường gặp khi bé nổi rôm sảy Bệnh rôm sảy ở trẻ em thường được chia làm các dạng như sau: - Rôm dạng tinh thể: Dạng rôm sảy này được đánh giá là loại rôm sảy nhẹ nhất và chỉ gây ảnh hưởng đến ống tuyến trên cùng của da. Bệnh thường gặp ở những trẻ chậm phát triển tuyến mồ hôi. Trẻ bị rôm dạng tinh thể có biểu hiện sốt cao, khi khỏi bệnh xuất hiện những mảng da bị bong tróc, không có triệu chứng viêm ngứa hoặc sưng đau. - Rôm đỏ: Đây là loại rôm sảy hay xuất hiện vào thời điểm thời tiết nóng ẩm. Rôm đỏ ăn sâu trong da, gây ra những nốt mụn đỏ trên da, tạo ra những cơn ngứa da vô cùng khó chịu. - Rôm sâu: Khi tình trạng rôm sảy đỏ không được điều trị triệt để, bệnh có thể kéo dài và gây ra tình trạng rôm sâu, gây tổn hại nặng đến các tuyến mồ hôi và tổn thương ở lớp sâu nhất của da. Tuy nhiên, rôm sâu là dạng rôm sảy ít gặp nhất. Một số triệu chứng thường gặp khi bé nổi rôm sảy: - Trên da của bé xuất hiện những nốt mụn đỏ li ti, thường mọc thành đám. - Những cơn ngứa xảy ra khiến trẻ bứt rứt, khó chịu và hay quấy khóc. - Khi không chịu được ngứa, trẻ hay gãi khiến da bị trầy xước và có nguy cơ nhiễm khuẩn, gây mụn mủ hoặc nhọt trên da. - Vị trí thường nổi rôm sảy là những vùng da có nhiều tuyến mồ hôi như vùng da trán, cổ, vai, ngực, lưng hoặc một số vùng như kẽ nách, háng. 3. Mẹ phải làm sao khi bé nổi rôm sảy? Phần lớn những trường hợp bé nổi rôm sảy có thể được chăm sóc tại nhà và sẽ khỏi bệnh sau khoảng vài ngày. Trong quá trình chăm sóc con, cha mẹ cần lưu ý những vấn đề sau: - Nên để trẻ nghỉ ngơi và vui chơi trong không gian thoáng đãng, mặc quần áo mỏng, rộng rãi có chất liệu thấm hút mồ hôi. - Hạn chế để trẻ vận động nhiều, dùng quạt thông khí, máy điều hòa,… để tăng tiết mồ hôi cho trẻ. - Mẹ nên tắm rửa cho con thường xuyên để cơ thể của trẻ luôn đảm bảo làn da của trẻ sạch sẽ, mát mẻ để lỗ chân lông được thông thoáng. - Khi trẻ đang bị đổ nhiều mồ hôi, không nên xoa phấn rôm cho trẻ vì lúc này, phấn rôm có thể khiến lỗ chân lông của trẻ dễ bị bít tắc nhiều hơn. - Mẹ cần cho trẻ uống nhiều nước, đặc biệt là nên bổ sung những loại nước có nhiều vitamin C, đồng thời cần hạn chế uống nước nhiều đường. - Nên cắt móng tay cho bé để tránh hiện tượng gãi ngứa làm trầy xước các nốt rôm sảy và gây bội nhiễm da. - Không tự ý dùng thuốc trị rôm sảy cho trẻ để tránh làm bệnh thêm nghiêm trọng và tránh các biến chứng nguy hiểm, cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng. - Khi tắm cho trẻ không vắt chanh vào nước tắm vì axit trong chanh sẽ khiến những tổn thương trên da ngày càng nghiêm trọng hơn. - Không dùng sữa tắm có chất tẩy mạnh và không tự ý dùng nước lá để tắm cho trẻ khi chưa tham khảo ý kiến chuyên gia. - Nốt rôm sảy bị vỡ và có hiện tượng chảy mủ. - Xung quanh vùng da bị rôm sảy có hiện tượng sưng đỏ và đau. - Trẻ có biểu hiện ớn lạnh và sốt. - Sưng hạch bạch huyết tại vùng nách, cổ hay háng của trẻ.
medlatec
1,057