text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Ra máu báo thai có đau bụng không? Với những chị em mới có thai hoặc đang mong ngóng có thai, ra máu báo thai có đau bụng không là một trong những thắc mắc phổ biến. Bài viết dưới đây sẽ giúp giải đáp những thắc mắc liên quan giúp chị em có thể biết cách ứng phó trong từng trường hợp cụ thể. 1. Một số dấu hiệu nhận biết chính xác máu báo thai Thực tế, mang thai ra máu nhưng không đau bụng là một trong những hiện tượng thường gặp. Đây thường là máu báo thai, cho biết việc thai nhi đã vào tử cung và đang làm tổ.Cụ thể sau khi trứng và tinh trùng gặp nhau, quá trình thụ tinh sẽ diễn ra và tạo thành phôi thai. Khi phôi di chuyển vào buồng tử cung và bám lấy thành tử cung để làm tổ, niêm mạc tử cung có thể bị tổn thương nhẹ dẫn đến hiện tượng xuất huyết, còn gọi là máu báo thai.Thông thường, máu báo sẽ được nhận biết thông qua một số dấu hiệu sau:Màu báo thường xuất hiện sau khi rụng trứng và thụ tinh khoảng từ một đến hai tuần.Lượng máu ra khá ít, chỉ một vài giọt, thường biến mất ngay lập tức hoặc kéo dài từ 1-2 ngày.Máu báo thường có màu đỏ tươi, không đi kèm chất nhầy. 2. Thông thường ra máu báo thai có đau bụng không? Phần lớn hiện tượng ra máu báo thai sẽ không gây đau bụng hoặc đôi khi xuất hiện cảm giác đau bụng lâm râm và sớm biến mất trong thời gian ngắn. Bởi thế, nếu đau bụng khi mang thai ở với mức độ dữ dội, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để được kiểm tra, thăm khám tìm nguyên nhân và điều trị hiệu quả.Ngoài ra, bạn có thể phân biệt máu báo thai so với một số loại máu báo khác như sau:Máu báo sảy thai thường đi kèm lượng máu nhiều, có thể sốt cao, đau bụng dữ dội, chóng mặt và choáng váng. Theo các tài liệu khảo sát, có khoảng 15% thai phụ có thể bị sảy thai trong những tháng đầu thai kỳ, có thể đi kèm với đau lưng dưới.Máu báo thai ngoài tử cung thường có màu nâu, đen, kèm theo hiện tượng đau bụng dưới. Ngoài ra, chị em sẽ thường thấy đau ở một bên xương chậu, đi kèm với chóng mặt và đau ở cổ hoặc vai.Máu báo cơ thể bị viêm nhiễm thường đi kèm cảm giác ngứa ngáy vùng kín, âm đạo có mùi bất thường, khó chịu.Khi mới mang thai, chị em cần theo dõi và nhận biết máu báo của mình ở dạng nào. Trong trường hợp là máu báo thai, bạn đừng quá lo lắng bởi điều này sẽ không ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như thai nhi. 3. Cần làm gì nếu xuất hiện máu báo khi mang thai? Trong trường hợp xuất hiện máu báo thai cảm kèm theo cảm giác đau bụng nhẹ, chị em nên vận động nhẹ nhàng như đi bộ để tăng cường sức khỏe cho cơ xương chậu và vùng bụng.Bạn cũng nên dành nhiều thời gian nghỉ ngơi hơn, tắm với nước ấm hoặc chườm đá lạnh, chườm nóng để tạo cảm giác dễ chịu. Về việc đau bụng như thế nào là có thai, máu báo thường đi kèm cảm giác đau bụng lâm râm. Trong trường hợp máu báo ra nhiều, đau bụng dữ dội, đây là điều bất thường cần được chú ý.Máu chảy nhiều, kéo dài không cầm được, xuất hiện cục máu đông.Trên đây là những thông tin giúp chị em giải đáp thắc mắc ra máu báo thai có đau bụng không?. Bạn cần chú ý đến màu sắc, lượng máu cũng như những dấu hiệu bất thường khác để có thể thăm khám và điều trị kịp thời.
vinmec
662
Ung thư buồng trứng không nên ăn gì? Ung thư buồng trứng không nên ăn gì? Chế độ ăn uống như thế nào rất quan trọng với bệnh nhân ung thư nói chung. Bên cạnh mối quan tâm về những loại thực phẩm bạn nên bổ sung vào chế độ ăn hàng ngày thì bệnh nhân ung thư buồng trứng cũng cần biết những thực phẩm nên tránh. Rượu Rượu có thể làm trầm trọng hơn các triệu chứng của bệnh nhân ung thư buồng trứng Là một trong những loại đồ uống bệnh nhân ung thư buồng trứng cần tuyệt đối tránh hoàn toàn. Nguyên nhân được giải thích là do rượu có thể làm trầm trọng hơn các triệu chứng như nôn, buồn nôn ở người bệnh. Rượu cũng có thể ảnh hưởng đến tác dụng của một số loại thuốc hóa trị điều trị ung thư buồng trứng, giảm hiệu quả điều trị bệnh. Hóa trị là một trong những phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân ung thư buồng trứng. Lúc này, các độc tố tiềm ẩn trong máu cần gan xử lý. Việc uống rượu sẽ làm tăng áp lực đến gan, khiến tác dụng phụ sau điều trị trầm trọng hơn. Thịt đỏ, thịt chế biến sẵn Thịt có có chứa nhiều chất béo bão hòa không tốt cho bệnh nhân ung thư buồng trứng Thịt có có chứa nhiều chất béo bão hòa không tốt cho bệnh nhân ung thư buồng trứng. Vì vậy, người bệnh được khuyên nên ăn với số lượng hạn chế, thay thế bằng các loại thịt gia cầm, cá. Các loại thực phẩm chế biến sẵn như xúc xích cũng nên tránh do những chất phụ gia sử có thể không tốt cho người bệnh. Bên cạnh đó, khi chế biến thức ăn, cần chú ý chế biến thức ăn lành mạnh như luộc, hấp… Đường tinh chế Đường không tốt cho bệnh nhân ung thư nói chung Các khối u ung thư phát triển dựa vào đường trong máu. Ngoài ra, việc hấp thụ nhiều đường vào cơ thể sẽ làm cho đường huyết tăng cao, khiến nguy cơ mắc các bệnh khác như huyết áp cao, tiểu đường, béo phì ở người bệnh tăng và khiến ung thư buồng trứng phát triển mạnh hơn. Vì vậy, người bệnh cần hạn chế sử dụng các loại thực phẩm như bánh ngọt, đồ uống có ga… Thực tế, ăn uống cho bệnh nhân ung thư buồng trứng như thế nào còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Để tìm cho mình chế độ dinh dưỡng phù hợp nhất cũng như các loại thực phẩm cần tránh, bạn cần tham khảo ý kiến tư vấn trực tiếp của bác sĩ điều trị.      
thucuc
466
Tác dụng phụ của hóa chất điều trị ung thư Hóa trị trở thành một mô thức không thể thiếu trong việc điều trị hầu hết các loại ung thư, đặc biệt những ung thư ở giai đoạn lan rộng và giai đoạn di căn. Hóa trị là việc sử dụng các loại hóa chất đưa vào tế bào để tiêu diệt các khối u. Tuy nhiên, các hóa chất này cũng có ảnh hưởng nhất định lên các tế bào lành của cơ thể, gây ra các tác động bất lợi hay còn gọi là tác dụng phụ: Thiếu máu Thiếu máu: thường xảy ra sau nhiều đợt hóa trị. Trường hợp nặng phải điều trị bằng truyền hồng cầu lắng, nhẹ hơn có thể dùng thuốc kích thích tăng trưởng hồng cầu. Bệnh nhân cũng có thể bị giảm bạch cầu, dẫn tới nhiễm trùng nặng, sốt. Thiếu máu là một trong những tác dụng phụ thường gặp nhất Buồn nôn và nôn Các thuốc hóa trị có thể gây buồn nôn. Do vậy, bác sĩ sẽ phòng ngừa trước khi xảy ra nôn vì khi đã nôn rồi thì khó kiểm soát triệu chứng. mệt mỏi Cơ thể mệt mỏi và suy nhược là triệu chứng rất thường gặp sau khi truyền thuốc hóa trị ung thư. Có thể làm bệnh nhân suy nhược, khó thở, chán ăn, hạn chế hoạt động thể lực. Ở những bệnh nhân trước đó có phẫu thuật hay xạ trị, tình trạng này có thể nặng hơn. Mệt mỏi là triệu chứng rất thường gặp sau khi truyền thuốc hóa trị ung thư. Viêm niêm mạc miệng Nếu kết hợp điều trị hóa trị và xạ trị trong điều trị ung thư đầu, mặt, cổ, bệnh nhân thường có biểu hiện viêm niêm mạc miệng từ nhẹ đến nặng, từ đó ảnh hưởng đến việc ăn uống. Rụng tóc Cơ chế tác động của các loại thuốc chống ung thư là gây hại cho các tế bào có khả năng sinh sản, tăng trưởng nhanh (đặc trưng của tế bào ung thư). Do đó, nó cũng ảnh hưởng đến các tế bào có độ tăng trưởng tương đối nhanh của cơ thể, đó là tế bào biểu bì và phần phụ của da như nang lông, móng… làm rụng tóc (thường gặp nhất), rụng lông ở các phần khác nhau của cơ thể. Hóa trị ảnh hưởng tới nang lông, móng, tóc Độc tính thần kinh ngoại biên Cảm giác từ nhẹ đến nặng gồm tê, bị châm chích, tê mất cảm giác hoàn toàn ở các đầu chi. Nếu không được điều trị đúng mức, có thể lan đến phần còn lại của các chi.
thucuc
452
Tán sỏi thận niệu quản trái bằng ống soi mềm - Bước tiến về điều trị không cần phẫu thuật Bệnh nhân rất an tâm và hài lòng với phương pháp tán sỏi thận bằng ống mềm an toàn, hiệu quả và không đau này. Đau âm ỉ thắt lưng trái, bệnh nhân bất ngờ phải can thiệp điều trị Nam bệnh nhân N. T. H, 46 tuổi, trú tại Hà Nội, xuất hiện đau âm ỉ thắt lưng trái 1 tháng nay. Đặc biệt, 2 tuần trước vào viện đau tăng thành cơn dữ dội, đau lan xuyên ra trước xuống bẹn bìu trái, kèm đái máu, không sốt. Quá lo lắng trước tình trạng uống thuốc điều trị nhưng vẫn đau thắt lưng trái, vì vậy, bệnh nhân N. T. Chụp CT hệ tiết niệu hình ảnh sỏi niệu quản trái đoạn 1/3 giữa, sỏi thận hai bên Qua hỏi bệnh, thăm khám và làm các xét nghiệm cận lâm sàng, phát hiện bệnh nhân có sỏi ở nhiều vị trí: trong thận và cả niệu quản. Bệnh nhân đã được chẩn đoán: Sỏi thận niệu quản trái. Để xử lý được các sỏi ở nhiều vị trí này, bác sĩ Quân tiến hành áp dụng phương pháp tán sỏi bằng laser sử dụng ống nội soi mềm. Đây là một phương pháp ít xâm lấn, không đau, nhưng lại can thiệp được tất cả các vị trí sỏi thay cho phương án sử dụng ống cứng, hay bán cứng trước đây chỉ can thiệp được sỏi ở vị trí niệu quản. Bác sĩ Quân và ekip thực hiện tán sỏi bằng laser sử dụng ống nội soi mềm trường hợp bệnh nhân N. T. H“Tôi rất vui mừng vì đã chấm dứt tình trạng đau âm ỉ thắt lưng trái kéo dài dai dẳng 1 tháng nay, những lúc đau như thế tôi chẳng thiết tha thứ gì, chỉ cầu mong được khỏe mạnh như bình thường. Tôi chân thành cảm ơn ê kíp y bác sĩ đã điều trị, chăm sóc cho tôi trong lúc thực hiện điều trị, cũng như thời gian bình phục vụ sau tán sỏi, nhờ bằng phương pháp hiện đại này giúp cho việc điều trị của tôi diễn ra an toàn, không đau và rất nhanh hồi phục” - anh N. T. H chia sẻ. Sỏi tiết niệu là gì? Sỏi tiết niệu là những viên sỏi được hình thành do sự kết tinh tự nhiên của các tinh thể vô cơ trong nước tiểu. Đa phần chúng bắt đầu hình thành từ thận, di chuyển dọc theo đường đi của hệ tiết niệu và bài tiết ra ngoài, nên nhiều người quen gọi là sỏi thận. Sỏi thận chiếm tỷ lệ mắc cao nhất (chiếm khoảng 40%). Tỷ lệ mắc sỏi tiết niệu ở nam giới cao hơn ở nữ, nhất là trong độ tuổi trung niên. Đây là bệnh lý gặp phổ biến trên thế giới và Việt Nam. Dấu hiệu cảnh báo mắc sỏi tiết niệu Th S. Chính vì thế để phát hiện sớm sỏi tiết niệu, người dân cần đi khám định kỳ hàng năm. Một số triệu chứng mà sỏi tiết niệu có thể gây nên như: Đau: Đau lưng bụng, hoặc vùng hông; Tiểu ra máu đại thể do sỏi di chuyển làm tổn thương niêm mạc niệu; Tiểu đục hoặc có mùi hôi: do nhiễm khuẩn niệu; Thiểu niệu hoặc vô niệu: sỏi thận 2 bên tắc nghẽn, hay sỏi thận trên thận độc nhất; Tiểu đau hoặc gắt buốt; Tiểu ra sỏi; Triệu chứng toàn thân: có thể sốt cao lạnh run, buồn nôn hay nôn, phù toàn thân… Nếu thấy xuất hiện những dấu hiệu đó, bác sĩ khuyên người dân nên đi khám ngay để tránh những biến chứng nguy hiểm xảy ra như nhiễm khuẩn tiết niệu, viêm đài bể thận, suy thận cấp, suy thận mạn... Tán sỏi thận, niệu quản bằng ống soi mềm - Phương pháp vượt trội trong điều trị sỏi tiết niệu Bs Quân cho biết: Ở bệnh nhân này sỏi có cả ở niệu quản và trong thận, nên chúng tôi quyết định sử dụng phương pháp tán sỏi bằng laser sử dụng ống mềm để đảm bảo xử lý được tất cả các vị trí sỏi, an toàn, ít xâm lấn, không đau và bệnh nhân được ra viện sớm (sau 2 ngày). Kỹ thuật này thực hiện đơn giản bằng cách đưa ống nội soi mềm qua đường tiểu lên niệu quản - bể thận, vào các đài thận, sau đó tán vụn sỏi bằng laser mà không phải tạo bất kỳ vết rạch nào trên cơ thể người bệnh. BS Quân lưu ý, để cho việc thực hiện được thuận lợi và thành công, người bệnh chỉ cần thực hiện qua 2 bước (2 thì) sau: Thì 1: Đặt ống thông JJ (hay còn gọi là Sonde (Stent, thông)) là một ống rỗng được làm bằng nhựa dẻo hoặc Silicon. Với thiết kế dạng cong ở hai đầu, một đầu được đặt vào bể thận, đầu còn lại đặt trong bàng quang nhằm mục đích lưu thông nước tiểu từ thận xuống bàng quang. Nhờ đó, người bệnh có thể tránh khỏi những cơn đau quặn thận. Đồng thời, việc đặt ống JJ này còn để hạn chế tình trạng chít hẹp, cũng như làm nong rộng niệu quản sau một thời gian, tạo điều kiện cho việc lấy sỏi, hoặc đưa dụng cụ qua bộ phận này trở nên dễ dàng. Hình ảnh sonde dẫn lưu bể thận - niệu quản trái/ sỏi thận hai bên của bệnh nhân H. , Thì 2: Sau 7 ngày, đưa ống soi mềm ngược dòng từ niệu đạo lên thận, tiếp cận và tán sỏi. Chia sẻ về trường hợp bệnh nhân H. , BS Quân cho hay: Đường kính niệu quản của bệnh nhân từ 2-5mm, có 3 đoạn hẹp, chính vì vậy cần thiết phải đặt ống thông JJ trước để nong rộng niệu quản ra trước 1 tuần, sau đó đưa ống mềm được thuận lợi. Sau điều trị, kết quả sỏi vỡ vụn thành những mảnh nhỏ kích thước dưới 3mm tự đào thải ngoài bằng qua đường tự nhiên. Hồi cứu sau điều trị, bệnh nhân cho biết sỏi bên trái đã đào thải ra ngoài hết..
medlatec
1,040
Cần làm gì khi bé nạo va xong vẫn ngủ ngáy Ở trẻ nhỏ, khi va tái phát nhiều lần hoặc trở nặng và có nguy cơ biến chứng, bác sĩ sẽ chỉ định nạo va cho bé. Phương pháp này cũng đồng thời chấm dứt các triệu chứng bệnh. Tuy nhiên, có nhiều bé nạo va xong vẫn ngủ ngáy. Vậy thực chất tình trạng này là như thế nào? 1. Bé nạo va xong có thể gặp những vấn đề gì? Sau khi nạo va, bệnh nhân có thể gặp phải một số biểu hiện không quá lo ngại. Ngoài ngủ ngáy, một số triệu chứng phổ biến thường thấy có thể là: – Sốt: Trẻ có thể sốt nhẹ hoặc vừa dưới 38,5 độ C do thiếu nước hoặc vết thương sau nạo đang dần lành lại. Cơn sốt sẽ tự mất đi sau một vài ngày. – Choáng váng: Đây là tác dụng phụ của thuốc gây mê. Trẻ cần được uống nước ấm để thuyên giảm tình trạng. – Cứng cổ, đau họng: Sau khi nạo khoảng 5 ngày, trẻ sẽ gặp phải vấn đề này. Sau khi dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, trẻ sẽ đỡ đau dần và khỏi hẳn. – Đau miệng, chảy dãi, hôi miệng: Đây là biểu hiện của vết thương đang lành nên cha mẹ có thể yên tâm. – Giọng nói thay đổi: Do khoang miệng sau phẫu thuật bị thay đổi kích thước và hình dáng tạm thời. – Sổ mũi: Dịch mũi đặc, có chất nhầy màu vàng, xanh Trẻ có thể sốt nhẹ hoặc vừa dưới 38,5 độ C do thiếu nước hoặc vết nạo đang lành lại Đối mặt với những dấu hiệu trên, phụ huynh không cần quá lo lắng. Điều cần làm là chú ý chăm sóc con trẻ theo hướng dẫn của bác sĩ để con mau lành. Thêm vào đó, bé cũng cần được khám sức khỏe định kỳ để kiểm tra và phòng ngừa các bệnh về tai – mũi – họng nói riêng, các bệnh lý khác nói chung. 2. Cha mẹ xử lý như thế nào khi bé nạo va xong vẫn ngủ ngáy? Tuy chỉ là biến chứng thông thường sau khi nạo va, nhưng cha mẹ vẫn cần biết cách để xử lý triệt để giúp bé mau khỏi và phòng ngừa các hệ quả phức tạp hơn. 2.1. Vì sao bé nạo va xong vẫn ngủ ngáy? Như đã biết, thuốc gây mê, gây tê sẽ được sử dụng trong quá trình nạo va. Tác dụng của thuốc vẫn còn sau khi kết thúc phẫu thuật. Nó thường là nguyên nhân dẫn tới chứng ngủ ngáy hay những biển hiện khác sau khi nạo. Ngoài ra, tình trạng phù nề khiến đường hô hấp bị cản trở gây nên tình trạng ngủ ngáy ở trẻ. Những triệu chứng này giảm dần sau khoảng vài ngày. Do vậy, cha mẹ không cần quá lo lắng cho con. 2.2. Nên làm gì nếu bé nạo va xong vẫn ngủ ngáy? Thông thường, ngủ ngáy cùng các biến chứng của nạo va sẽ cải thiện và biến mất dần khi vết nạo dần lành lại. Trong thời gian này, cha mẹ nên cho bé uống nhiều nước ấm, ăn đồ nguội, lỏng, mềm để giảm tác động lên vết nạo. Trường hợp sau khoảng nửa tháng, các triệu chứng của bé không có dấu hiệu chấm dứt, hơn nữa càng nặng hơn như sốt cao, chảy máu nhiều, đau đớn, cha mẹ cần đưa con tới gặp bác sĩ gấp để được kiểm tra và xử lý kịp thời. cha mẹ nên cho bé uống nhiều nước ấm giảm tác động lên vết nạo 3. Sau nạo va cần chăm sóc bé như thế nào? Để khắc phục triệu chứng, tránh các bệnh lý tai mũi họng, bậc phụ huynh cần lưu ý khi con sau nạo va. Chăm sóc răng miệng Việc đánh răng cho bé nhẹ nhàng, sạch sẽ, đúng cách, cho trẻ súc miệng nước muối sinh lý hàng ngày sẽ cải thiện tốt các biến chứng sau phẫu thuật của bé. Tuy nhiên mẹ lưu ý không cho bé súc họng để tránh ảnh hưởng tới vết nạo. Bé cũng không nên xì mũi trong vòng 7 ngày sau nạo va. Mẹ chỉ nên dùng khăn lau nhẹ nước mũi. Chế độ dinh dưỡng Quan trọng nhất trong ăn uống của trẻ sau nạo va là cần được bổ sung nhiều nước, tránh mất nước, giảm đau, sạch họng. Trẻ có thể dùng thêm nước trái cây để bổ sung vitamin cần thiết. Về thực phẩm, cha mẹ nên ưu tiên cho bé các loại rau, thịt, cá được nấu chín mềm, để nguội. Bé dễ ăn, dễ nuốt lại không đau vết thương. Ưu tiên cho bé các loại rau, thịt, cá được nấu chín mềm, để nguội giúp bé dễ ăn, dễ nuốt Chế độ vận động Sau khi phẫu thuật vài ngày, cha mẹ không nên cho bé chạy nhảy mạnh. Bé sẽ quay trở lại trường lớp sau khoảng 3-4 ngày nếu sức khỏe cho phép. Nếu trẻ gặp biến chứng cảm hay nhiễm trùng cần được giữ khoảng cách với gia đình và những người xung quanh. Sử dụng thuốc Thuốc cho bệnh nhân nạo va sẽ cần được tuân thủ nghiêm ngặt theo chỉ định bác sĩ. Các loại thuốc thường dùng là kháng sinh, giảm đau, nước muối nhỏ mũi. Như vậy, chỉ với những kiến thức đơn giản nhưng khoa học, phụ huynh đã có thể giúp con vượt qua những biến chứng sau nạo va một cách dễ dàng và êm ái. Ngoài ra, cha mẹ cũng có thể trao đổi trực tiếp với bác sĩ để nhận những lời khuyên đúng đắn, bổ ích.
thucuc
982
Công dụng thuốc Golduling Thuốc Golduling có thành phần chính là Tadalafil được chỉ định trong trường hợp điều trị bệnh rối loạn cương dương, cải thiện tình trạng suy giảm chức năng sinh lý ở nam giới. 1. Golduling là thuốc gì? Golduling là thuốc gì? Thuốc Golduling do Công ty cổ phần Dược TW Mediplantex - Việt Nam sản xuất có thành thành phần chính là Tadalafil và các tá dược vừa đủ 1 viên.Dạng bào chế: Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 2 viên. 2. Công dụng của thuốc Golduling Cơ chế tác động của thuốc Golduling. Sự cương cứng dương vật chính là do tăng lượng máu từ sự giãn động mạch dương vật và cơ trơn thể hang.Do cần phải có kích thích tình dục để khởi đầu sự phóng thích oxit nitric, nên thuốc Golduling không có tác dụng khi không có kích thích tình dục.Hoạt chất tadalafil có khả năng ức chế sự hoạt động của enzyme phosphodiesterase type 5, từ đó làm tăng lượng GMP vòng và có tác dụng làm giãn cơ trơn, tăng lượng máu đến thể hang, cải thiện chức năng cương cứng của dương vật nam giới.Chỉ định dùng thuốc Golduling:Thuốc Golduling được dùng để điều trị bệnh rối loạn cương dương, cải thiện tình trạng suy giảm chức năng sinh lý ở nam giới. 3. Liều dùng - Cách dùng thuốc Golduling Cách sử dụng: Thuốc Golduling được dùng đường uống.Lưu ý: Người bệnh cần uống thuốc vào bất cứ lúc nào trong ngày và chỉ dùng 1 lần duy nhất trong ngày. Người bệnh cần chú ý dùng thuốc trước khi quan hệ tình dục 30 - 60 phút. Thuốc golduling có tác dụng tối đa là 36 giờ sau khi uống thuốc.Bên cạnh việc sử dụng các sản phẩm hỗ trợ, bệnh nhân nên thiết lập chế độ ăn hợp lý kết hợp luyện tập các bài tập thể dục để cải thiện tình trạng yếu sinh lý nhanh chóng.Liều dùng thuốc Golduling. Liều khởi đầu: Uống liều 10mg/24h. Tùy vào sự dung nạp thuốc của bệnh nhân mà có thể giảm liều hoặc tăng liều cho phù hợp.Đối với bệnh nhân bị suy gan: liều dùng tối đa 10mg/ngày khi bệnh nhân bị suy gan nhẹ hoặc trung bình.Không sử dụng thuốc với bệnh nhân suy gan nặng.Với bệnh nhân suy thận nhẹ không cần điều chỉnh liều dùng.Cần lưu ý: Liều dùng thuốc Golduling trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng thuốc cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Golduling phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Golduling Thuốc Golduling không được sử dụng trong những trường hợp sau:Bệnh nhân có dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Golduling.Phụ nữ có thai.Phụ nữ đang cho con bú.Bệnh nhân tai biến mạch máu não trong vòng 90 ngày.Bệnh nhân có rối loạn chức năng tim, suy tim nặng.Bệnh nhân nhồi máu cơ tim trong vòng 90 ngày.Bệnh nhân cao huyết áp hoặc huyết áp thấp.Bệnh nhân có cơn đau thắt ngực hoặc bị đau thắt ngực khi quan hệ tình dục.Tuyệt đối không sử dụng đồng thời Tadalafil với các Nitrat hữu cơ ở bất kỳ dạng nào. 5. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Golduling Một số tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng thuốc Golduling:Nhức đầuĐau lưng. Buồn nôn, khó tiêuĐau đầu. Thường gặp:Mờ mắt, nhồi máu cơ tim, ngất, đau nửa đầu, đau ngực, huyết áp thấp.Phản ứng quá mẫn. Trào ngược dạ dày thực quản. Phát ban, tăng chảy máu tử cung, phù mặt, đau ngực.Ít gặp:Động kinh, mất trí nhớ tạm thời.Đột tử do tim, huyết áp tăng, nhịp tim nhanh, ù tai,.Mày đay,huyết niệu, cương đau, chảy máu dương vật, máu trong tinh dịch, chứng đổ mồ hôi.Thiếu máu cục bộ thần kinh thị giácĐột quỵ, phù nề.Tắc mạch võng mạc. Mất thị lực hoặc thính lực đột ngột.Hội chứng Steven - Johnson, hội chứng cương cứng kéo dài.Khi gặp các tác dụng phụ kể trên hay bất cứ tác dụng phụ nào khác, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ để được kịp thời xử trí. 6. Tương tác thuốc Golduling Tác động của Golduling đối với các thuốc khác như sau:Với Nitrates khi dùng cùng golduling làm tăng khả năng hạ huyết áp của Nitrates nên cấm sử dụng đồng thời.Riociguat dùng đồng thời cùng Golduling làm tăng nguy có hạ huyết áp của các chất ức chế PDE5.Golduling kết hợp với thuốc chống tăng huyết áp sẽ làm tăng hiệu quả hạ huyết áp của các thuốc ức chế Alpha, kéo dài trong vòng ít nhất 12 giờ gây ra triệu chứng ngất.Terbutaline kết hợp cùng golduling gây ức chế sự bài tiết muối khi dùng chung nhưng kết luận này chưa được khẳng định trên lâm sàng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Golduling, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Golduling là thuốc kê đơn do bác sĩ chuyên khoa nam học kê đơn và giám sát quá trình dùng thuốc, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
914
Công dụng thuốc Axcel Cephalexin-250 Thuốc Axcel Cephalexin-250 là kháng sinh phổ rộng với tác dụng chống nhiễm khuẩn trong nhiều trường hợp như nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm trùng sản phụ khoa... Trước khi sử dụng thuốc Axcel Cephalexin-250 bệnh nhân cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng. 1. Công dụng thuốc Axcel Cephalexin-250 là gì? 1.1. Thuốc Axcel Cephalexin-250 là thuốc gì?Thuốc Axcel Cephalexin-250 kháng sinh nhóm Cephalexin. Thuốc Axcel Cephalexin-250 bao gồm các thành phần:Hoạt chất chính: Cephalexin monohydrat tương đương với Cephalexin 500mg. Tá dược gồm: Lactose, Natri lauryl sulphal, Magnesi stearat, bột talc.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng cỡ số 2 màu hồng hoặc màu đỏ sẫm. Thuốc Axcel Cephalexin-250 dạng viên nang được chỉ định dùng cho cả trẻ em và người trưởng thành.1.2. Thuốc Axcel Cephalexin-250 có tác dụng gì?Thuốc Cephalexin là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn mức độ trung bình, tác dụng trên các vi khuẩn gram dương như liên cầu, tụ cầu, phế cầu (trừ liên cầu kháng methicillin).Cephalexin cũng có tác dụng trên một số vi khuẩn gram âm như E.coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis và Shigella.Có các chủng kháng: Enterococcus, Staphylococcus kháng methicillin, Proteus có phản ứng indol dương tính, các Enterobacter, Pseudomonas aeruginosa, Bacteroid.Thuốc Axcel Cephalexin 250 được hấp thu hoàn toàn bằng đường uống.Thuốc Axcel Cephalexin 250 được bác sĩ kê đơn chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra:Nhiễm trùng đường hô hấp: Viêm phế quản cấp và mãn tính, viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng hạt.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm thận-bể thận cấp và mãn tính viêm bàng quang, dự phòng tái phát nhiễm khuẩn đường tiết niệu.Nhiễm trùng phụ khoa và sản khoa.Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương.Bệnh lậu và bệnh giang mai (khi dùng Penicillin không phù hợp).Trong nha khoa: Nhiễm khuẩn răng lợi, thay thế tạm thời điều trị phòng ngừa với penicilline cho bệnh nhân mắc bệnh tim phải điều trị bệnh răng. 2. Cách sử dụng của thuốc Axcel Cephalexin-250 2.1. Cách dùng thuốc Axcel Cephalexin-250Thuốc Axcel Cephalexin 250mg được bào chế ở dạng viên nang cứng nên được dùng bằng đường uống. Uống thuốc với một lượng nước lọc vừa đủ.Không cắn vỡ, nhai, nghiền nát mà uống nguyên cả viên thuốc.Không trộn chung thuốc với bất kỳ hỗn hợp nào khác.Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ2.2. Liều dùng của thuốc Axcel Cephalexin-250Người lớn:Nhiều trường hợp nhiễm khuẩn ở người lớn đáp ứng với liều 1g – 2g / ngày chia làm nhiều lần. Tuy nhiên trong hầu hết các trường hợp nhiễm khuẩn, liều dùng như dưới đây là có hiệu quả:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi 500mg x 3 lần/ngày.Trong một số trường hợp để thuận tiện hơn cho người bệnh, đặc biệt là những người bệnh thường xuyên phải đi lại, liều dùng hàng ngày có thể chia làm 2 lần chẳng hạn như người bị nhiễm trùng đường tiết niệu có thế dùng liều 1g x 2 lần/ngày.Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc nhiễm khuẩn ít nhạy cảm với thuốc. nên tăng liều dùng lên 1g x 3 lần/ngày hoặc 1,5g x 4 lần/ngày.Trẻ em:Liều thông thường khuyến cáo 25 – 60mg/kg/ngày.Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, nên tăng liều dùng lên 100mg/kg/ngày (tối đa 4g/ngày).Trẻ em từ 3 đến 6 tuổi 125 – 250mg x 4 lần/ngày hoặc 250 – 500 mg x 2 lần/ngày.Trẻ em từ 7 đến 12 tuổi 250 – 500mg x 4 lần/ngày hoặc 500mg – 1g x 2 lần/ngày.Thời gian điều trị:Trong hầu hết các trường hợp nhiễm khuẩn cấp tính, việc điều trị nên tiếp tục ít nhất 2 ngày sau khi đã hết các triệu chứng nhiễm khuẩn. Trong những trường hợp nhiễm khuẩn mạn tính, nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái phát hoặc có biến chứng, thời gian điều trị là 2 tuần (liều dùng là 500mg x 4 lần/ngày).Bệnh nhân suy thận:Liều dùng nên giảm đi một nửa đối với bệnh nhân suy thận nặng (creatinine clearance < 10 m. L/phút). Liều tối đa khuyến cáo (người lớn 6g/ngày, trẻ em 4 g/ngày) nên giảm đi 50% đối với bệnh nhân suy thận nhẹ, giảm 75% đối với bệnh nhân suy thận trung bình và giảm 87,5% đối với bệnh nhân suy thận nặng.Những trường hợp thẩm tách không liên tục, nên bổ sung sau mỗi lần thẩm tách 500mg ở người lớn và 8mg ở trẻ em.Xử lý khi quên liều:Đây là thuốc điều trị bệnh nên hạn chế việc quên liều bằng cách đặt thông báo giờ uống thuốc.Nếu quên liều, uống thuốc Axcel Cephalexin 250mg ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian uống liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống thuốc theo lịch. Không được dùng liều gấp đôi để thay thế cho liều đã bị bỏ lỡ.Xử trí khi quá liều:Nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào trong thời gian dùng thuốc, báo ngay cho bác sĩ điều trị biết để có hướng xử trí kịp thời. Nồng độ của cephalexine trong huyết thanh có thể giảm một phần lớn do thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc. 3. Chống chỉ định của thuốc Axcel Cephalexin-250 Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần hoạt chất chính cephalexine hay bất cứ thành phần tá dược nào được liệt kê trên đây của thuốc Axcel Cephalexin 250mg 4. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Axcel Cephalexin-250 Thận trọng khi sử dụng Axcel Cephalexin 250mg cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với penicillin. Không dùng cho người có tiền sử sốc phản vệ do penicillin hoặc các phản ứng trầm trọng khác.Cephalexine thường được dung nạp tốt ở bệnh nhân dị ứng penicilline, tuy nhiên cũng có một số rất ít phản ứng chéo xảy ra. Giống như những kháng sinh được đào thải chủ yếu qua thận, khi chức năng thận suy yếu, nên giảm bớt liều lượng Cefalexine cho thích hợp.Trong quá trình điều trị bằng cephalexin có thể cho phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm đường trong nước tiểu và thử nghiệm Combs.Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận.Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo xảy ra từ mức độ nhẹ đến mức nguy hiểm đến tính mạng ở hầu hết các thuốc kháng sinh, trong đó có cephalexin. Vì vậy cần phải thận trọng xem xét khi thấy các triệu chứng của bệnh tiêu chảy ở những bệnh nhân sau khi dùng cephalexin.Sử dụng cephalexin kéo dài có thể gây phát triển quá mức các chủng vi sinh vật không nhạy cảm, do đó cần phải thận trọng. Nếu có bội nhiễm xảy ra trong quá trình điều trị, cần phải tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp. Cephalexine có thể ảnh hưởng đến xét nghiệm creatinine bằng picrate kiềm, cho một kết quả cao giả, tuy nhiên mức độ tăng cao hầu như không quan trọng trên lâm sàng.Cephalexin làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai chứa oestrogen.Sử dụng đồng thời với probenecid làm giảm đào thải cephalexin.Sử dụng đồng thời với các thuốc gây độc cho thận như các kháng sinh nhóm aminoglycosid có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho thận của cephalexin.Sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu furosemid có thể làm tăng độc tính đối với thận. 5. Tác dụng phụ của thuốc Axcel Cephalexin-250 Trong quá trình sử dụng thuốc Axcel Cephalexin-250 người bệnh có thể gặp phải một vài phản ứng phụ sau: Tiêu chảy, buồn nôn.Hiếm gặp hơn có thể kể đến như:Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.Da: Nổi ban, mày đay, ngứa.Gan: Tăng transaminase gan có hồi phục.Tốt nhất khi gặp những phản ứng phụ trên người bệnh nên báo với bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn về phương án thích hợp nhất.Tóm lại, thuốc Axcel Cephalexin-250 là kháng sinh phổ rộng có công dụng trong chống nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm trùng sản phụ khoa... việc đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng mang đến hiệu quả điều trị tích cực và an toàn hơn cho chính sức khỏe người bệnh.
vinmec
1,395
Sau sinh mổ có được uống sữa không? Sữa là một thức uống mang lại giá trị dinh dưỡng cao, cung cấp nhiều loại dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể. Nhưng có nhiều người cho rằng không nên uống sữa sau khi sinh mổ, liệu điều này có đúng hay không? 1. Sau sinh mổ có uống sữa được không? Sữa là một loại thức uống có sữa bổ sung nhiều dưỡng chất thiết yếu bao gồm protein, canxi, vitamin D, vitamin A, vitamin B12, vitamin B2, niacin, phốt pho, kali và magie...Trong sữa có nhiều loại axit amin quan trọng trong việc xây dựng các tế bào trong cơ thể, sữa cũng là nguồn cung cấp lượng canxi lớn cho cơ thể giúp xương và răng chắc khỏe.Vậy sinh mổ xong có được uống sữa không? Do phụ nữ sau khi sinh mổ cần phải gây tê tủy sống hoặc gây mê, nên trong ngày đầu tiên chỉ nên uống nước ấm, ăn cháo loãng đến khi trung tiện được thì mới bắt đầu ăn uống như hàng ngày. Đối với sữa cũng nên uống sữa ấm và chỉ nên uống từ sau khi đã trung tiện được, tránh uống quá sớm gây khó tiêu, khó chịu hay tiêu chảy cho mẹ. Mẹ sau sinh có thể uống sữa bột, sữa tươi, sữa chua, các loại sữa hạt...Như vậy, nếu phụ nữ sau sinh thắc mắc sau sinh mổ có được uống sữa không? sinh mổ có uống sữa tươi được không? Thì câu trả lời là có, nhưng không nên uống ngay sau sinh mà nên uống sau khi đã trung tiện được. 2. Lợi ích của sữa đối với phụ nữ sau sinh mổ Phụ nữ sau sinh mổ mất nhiều máu hơn so với sinh thường, lúc này cần một chế độ dinh dưỡng và nghỉ ngơi hợp lý để bồi bổ lại lượng máu đã mất, có đủ sữa cho con bú. Sữa là một trọng những loại thực phẩm được lựa chọn cho mẹ sau sinh, vì nhiều dưỡng chất và dễ uống. Việc uống sữa mỗi ngày giúp mang lại rất nhiều lợi ích như:Giúp tăng tiết sữa cho con bú: Mẹ nên uống sữa ấm trước khi cho con bú khoảng từ 15 – 20 phút sẽ giúp xuống sữa nhiều hơn và sữa cũng đặc thơm hơn.Bổ sung canxi cho mẹ và bé: Canxi là một thành phần quan trọng có trong sữa mẹ, giúp hỗ trợ trẻ có một khung xương vững chắc để tăng chiều cao tối ưu. Chính vì vậy, mẹ cần có chế độ ăn cung cấp đủ canxi, việc uống sữa sẽ giúp mẹ bổ sung canxi hàng ngày giúp phòng ngừa khả năng thiếu canxi ở mẹ và bé.Bổ sung chất lỏng cho cơ thể người mẹ: Nước là thành phần chính của sữa mẹ, nên cần cung cấp đủ nước mới đảm bảo việc bài tiết sữa mẹ đầy đủ. Bên cạnh việc nước lọc và trái cây thì việc uống sữa hàng ngày sẽ giúp tăng lượng nước trong quá trình sản xuất sữa mẹ.Cung cấp các dưỡng chất thiết yếu quan trọng: Tuy thành phần dinh dưỡng trong các loại sữa dùng cho mẹ sau sinh thường khác xa sữa mẹ, những loại thức uống này vẫn cung cấp cho mẹ một lượng lớn canxi, protein, chất béo và các vitamin khoáng chất có lợi cho cơ thể.Giúp cải thiện giấc ngủ: Trong sữa tươi có một loại acid amin giúp cơ thể dễ đi vào giấc ngủ hơn. Nên uống một ly sữa ấm trước khi ngủ giúp bạn ngủ ngon hơn.Giảm căng thẳng, mệt mỏi: Nhờ có các vitamin và khoáng chất trong sữa mà có thể coi đây như một liều thuốc giảm căng thẳng. Mẹ sau sinh với áp lực chăm con phải thức đêm thường xuyên nên rất hay căng thẳng. Viên uống một ly sữa ấm giúp giảm căng cơ và làm dịu các dây thần kinh trong cơ thể. 3. Những lưu ý khi sử dụng sữa sau sinh mổ Để dùng sữa đúng cách và toàn bạn cần lưu ý những điều sau:Không uống sữa lạnh, mát vì đường tiêu hoá mẹ sau sinh chưa phục hồi hoàn toàn, nên dễ gây tiêu chảy và không tốt cho hệ tiêu hóa.Không nên uống quá nhiều sữa trong một ngày, chỉ nên uống 2-3 ly sữa mỗi ngày để cân bằng dinh dưỡng cho cơ thể. Vì nếu uống nhiều sữa sẽ khiến cơ thể không hấp thu được một số loại dinh dưỡng khác.Chọn loại sữa phù hợp: Sữa động vật và sữa đậu nành là hai loại sữa được khuyên dùng sau khi sinh vì nó chứa nhiều dưỡng chất thiết yếu.Nếu bạn dùng các sữa chua, sữa hạt tự làm tại nhà nên dùng hết trong vòng vài ngày sau khi làm.Không đun sữa quá lâu vì trong sữa giàu protein, khi bị nóng những hạt protein ở thể keo sẽ có biến chuyển rất lớn, khó hấp thu hoặc thay đổi giá trị dinh dưỡng của sữa.Nên có một chế độ ăn uống đủ dinh dưỡng và đa dạng cùng với uống sữa. Không nên dùng sữa để thay thế hoàn toàn bữa ăn hay các thực phẩm khác, mà nên cung cấp đầy đủ các loại thực phẩm như trứng, cá, thịt, các loại rau xanh, trái cây...Không uống sữa để thay thế nước, nước lọc vẫn rất cần thiết đối với cơ thể, đặc biệt mẹ sau sinh để cung cấp cho quá trình sản xuất sữa. Chính vì vậy, bên cạnh việc uống sữa mẹ cũng cần chú ý bổ sung nhiều nước và nên uống nước ấm để kích thích tăng bài tiết sữa nhiều hơn.Tránh uống sữa khi đói, gây kích thích dạ dày và ảnh hưởng tới đường tiêu hoá.Mẹ sau sinh mổ cũng nên đi lại vận động sớm, tránh nằm hay ngồi nhiều gây ứ đọng sản dịch và tăng nguy cơ biến chứng sau sinh.Tóm lại, sau khi sinh mổ bạn có thể uống sữa các loại. Nhưng nên uống đúng thời điểm sau sinh vài ngày, chứ không uống ngay khi vừa sinh mổ xong gây ảnh hưởng tới đường tiêu hoá. Nếu bạn còn những thắc mắc về việc uống sữa hay chế độ ăn uống sinh hoạt sau sinh nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn.
vinmec
1,077
Mê Linh: địa chỉ xét nghiệm tin cậy cho bạn và gia đình 3. Cùng với đó, dịch vụ này được thực hiện với rất nhiều loại xét nghiệm nhằm các mục đích khác nhau như: để đánh giá sức khỏe tổng quát, các bệnh truyền nhiễm hoặc sàng lọc, đánh giá một số căn bệnh khác,... nên bất kỳ ai cũng có thể sử dụng. Đặc biệt, với đối tượng người già, người khó khăn trong việc đi lại, trẻ em hoặc trong thời kỳ các loại dịch bệnh đang hoành hành thì đây là sự lựa chọn rất phù hợp. Đảm bảo nghiêm ngặt các yêu cầu về kỹ thuật Mặc dù là lấy mẫu tận nơi song tất cả các yêu cầu kỹ thuật lấy mẫu và bảo quản mẫu đều được tuân thủ một cách nghiêm ngặt tùy theo từng loại xét nghiệm. Sau khi lấy mẫu, việc vận chuyển về trung tâm xét nghiệm và thực hiện phân tích, đánh giá rất chuẩn xác, nhanh chóng, tạo sự yên tâm cho khách hàng. Chi phí rất hợp lý Giá của các dịch vụ xét nghiệm đều được công khai và thống nhất dù là lấy mẫu tận nơi hay tại viện. Đây cũng chính là một trong những lý do ngày càng nhiều khách hàng tin tưởng và lựa chọn sử dụng dịch vụ này. Bảo mật nghiêm ngặt Tất cả các thông tin của khách hàng bao gồm: tên tuổi, địa chỉ, tình trạng bệnh đều được bảo mật một cách nghiêm ngặt.
medlatec
250
Cắt rốn trẻ chậm 2 phút sẽ có lợi Thông thường, ngay khi em bé vừa chào đời, các bác sĩ nhanh chóng kiểm tra sức khỏe bé rồi tiến hành cắt rốn trước khi trao bé lại cho mẹ. Nhưng một nghiên cứu mới đây của ĐH Granada (Tây Ban Nha) lại cho thấy việc cắt rốn chậm 2 phút sẽ giúp bé đề kháng tốt hơn với hiện tượng stress ôxy hóa (oxidative stress – OS, hay còn gọi là mất cân bằng ôxy hóa), qua đó có lợi cho trẻ. OS là sự mất cân bằng giữa sự hình thành các gốc tự do có ôxy và cơ chế kháng ôxy hóa của cơ thể. OS được xem là có liên quan đến nguyên nhân của nhiều bệnh lý ở người như xơ vữa động mạch, ung thư, tiểu đường tổn thương gan, thấp khớp, đục thủy tinh thể, bệnh thần kinh, hiếm muộn, bệnh lý trong thai kỳ. Trong nghiên cứu, các nhà khoa học quan sát một nhóm 64 phụ nữ sinh thường tại BV San Cecilio (Granada), phân nửa những trẻ chào đời sẽ được cắt rốn 10 giây sau sinh, còn nửa kia cắt trễ 2 phút. Kết quả là những trẻ được cắt rốn trễ sẽ tăng đáng kể khả năng chống ôxy hóa và chúng ít bị viêm nhiễm do các vấn đề liên quan đến cuộc sinh. Kết quả nghiên cứu này được công bố trên Nhi khoa (Pediatrics), một tạp chí của hội nhi khoa Hoa Kỳ. Các tác giả nghiên cứu nói: "Nghiên cứu này cho thấy việc cắt rốn trễ có lợi cho trẻ ngay tại chỗ và có thể giúp trẻ phát triển tốt hơn trong những ngày đầu đời". Tuy nhiên, để có được kết luận chắc chắn, các nhà khoa học đã đề nghị thực hiện nghiên cứu ở nhiều trẻ hơn.
medlatec
312
Đi nội soi, giật mình phát hiện dị vật đâm xuyên thành dạ dày Trường hợp của cô V.T.N 49 tuổi sau khi ăn cá khoảng 10 ngày bỗng dưng thấy đau bụng, buồn nôn, ho nhiều. Ban đầu, cô nghĩ mình bị trào ngược dạ dày nên chỉ ở nhà uống thuốc, đến khi đau không chịu được phải đi khám mới giật mình phát hiện dị vật đâm xuyên thành dạ dày mà không thể ngờ tới. Xương cá đâm xuyên thành dạ dày Theo cô N. , kể lại, trước đó cô hoàn toàn khỏe mạnh, chỉ khoảng một tuần nay cô ho nhiều, ho khan, đau rát họng, hơi đau bụng và buồn nôn. Nghĩ mình chắc bị trào ngược dạ dày nên cô tự ý mua thuốc uống ở nhà. Khi nội soi, bác sĩ phát hiện dạ dày bệnh nhân đã bị phù nề, sung huyết nhiều. Đặc biệt, vùng hang vị thấy niêm mạc phù nề, sung huyết kèm vài trợt nông và có dị vật đâm xuyên thành dạ dày thủng xuống hành tá tràng. Ngay lập tức, bác sĩ đã tiến hành gắp dị vật ra ngay cho bệnh nhân. Đó là một xương cá dài 5cm. Sau nội soi gắp thành công xương cá ra khỏi dạ dày, qua kiểm tra lại bệnh nhân đã thấy đỡ đau bụng, không còn cảm giác buồn nôn, được kê thuốc điều trị, xuất viện ngay trong ngày và hẹn tái khám sau 1 tuần. Hóc phải xương cá bệnh tưởng đơn giản nhưng lại vô cùng nguy hiểm Khi biết mình bị xương cá đâm xuyên dạ dày cô N. , vô cùng bất ngờ và không nghĩ rằng một mảnh xương cá nhỏ lại khiến cô đau đớn như vậy. Trao đổi với BS Hương về vấn đề này, bác sĩ cho biết: “Cá là một loại thực phẩm rất nhiều chất dinh dưỡng và tốt cho sức khỏe bởi trong cá có nguồn đạm quý với đủ các acid amin cần thiết, trong đó hàm lượng lysin, tirozin, tryptophan, systin, methionin cao hơn thịt. Tuy nhiên, trong cá có rất nhiều các loại xương, nếu khi ăn chúng ta không lọc kĩ có thể vô tình bị hóc. Tùy từng vị trí có thể sẽ gây nguy hiểm thậm chí tử vong nếu không được phát hiện kịp thời”. Xương cá là dị vật có thể mắc ở bất kỳ vị trí nào trên ống tiêu hóa (từ miệng đến hậu môn) và gây nên những biến chứng vô cùng nguy hiểm. Nếu xương mắc ở vùng miệng họng, thực quản, dạ dày, sẽ được các bác sĩ tiến hành nội soi gắp ra, khi xương qua được vị trí dạ dày có thể đi xuống những phần dưới của ống tiêu hóa như ruột non, ruột già. Trường hợp nhẹ và may mắn, xương cá được thức ăn bào phủ và ra ngoài theo phân. Nếu xương to, góc cạnh hoặc di chuyển lệch hướng một chút thôi cũng có thể đâm vào thành ruột gây dị vật tại thành ruột. Khi đó, tại vị trí mắc xương cá, thành ruột phù nề, viêm nhiều, tạo ổ viêm, ổ áp xe, thậm chí có thể hoại tử gây thủng ruột. Có người lại sống nhiều năm với ổ áp xe lớn tạo đám quánh tại dạ dày, ruột mà chẩn đoán dễ nhầm với ung thư dạ dày, ung thư đại tràng khi nội soi. Có trường hợp, xương mắc tại lưỡi lại chẩn đoán nhầm với ung thư lưỡi khi thăm khám đơn thuần, chưa làm thêm chụp chiếu. Đương nhiên những trường hợp như vậy là không nhiều. Thậm chí, dị vật có thể xuyên thủng qua thành ống tiêu hóa để vào ổ bụng gây tổn thương các tạng khác, mạch máu lớn xung quanh ruột. Cụ thể, xương cá có thể gây thủng các mạch máu lớn lân cận như động - tĩnh mạch cảnh, động mạch chủ ngực, tĩnh mạch chủ bụng. Các biến chứng về mạch máu của xương các có dự hậu rất nặng nề và tỉ lệ tử vong rất cao. Đây là những biến chứng nặng và thường phải phẫu thuật sớm, nếu không được chẩn đoán, xử trí cấp cứu kịp thời có thể nguy hiểm đến tính mạng. Để tránh những biến chứng đáng tiếc trên, các bác sĩ khuyến cáo: khi ăn uống, đặc biệt là những thực phẩm có xương như cá, gà… người dân nên nhai kỹ, lựa xương cẩn thận. Nếu không may nuốt phải xương đừng cố nuốt hoặc không tự ý móc bỏ xương mà cần đến bệnh viện sớm để được chẩn đoán và xử trí sớm. Qua đó, tránh trường hợp dị vật đi sâu xuống hệ tiêu hóa, gây đâm thủng thành ống tiêu hóa.
medlatec
803
Thay đổi thực đơn giúp trẻ ăn ngon Vị giác của trẻ sơ sinh bắt đầu phát triển từ khi ở trong bụng mẹ. Khi mang thai được 9 tuần, miệng và lưỡi của bé đã hình thành cùng với các nụ vị giác đầu tiên. Sau khi chào đời, vị giác của bé tiếp tục phát triển. Bé có thể cảm nhận vị chua và ngọt nhưng yêu thích vị ngọt hơn. Điều này giải thích tại sao bé lại thích vị sữa mẹ. Vì thế, bé có thể ngửi thấy mùi sữa, thậm chí là sự khác biệt giữa sữa mẹ và các bà mẹ khác.Trong ba tháng đầu sau sinh, bé có thể phân biệt được vị ngọt và vị đắng. Đến 3 tháng tuổi, lưỡi của bé đã phát triển, bé bắt đầu dùng lưỡi để ngậm đồ chơi hoặc chăn gối để cảm nhận mùi vị từ các vật dụng xung quanh. Khi bé được 5 tháng tuổi, vị giác phát triển thêm, bé bắt đầu phản ứng rõ ràng hơn với vị mặn, tuy nhiên, bố mẹ không nên cho bé ăn mặn ở giai đoạn này.Sau 6 tháng tuổi, bé bắt đầu được cho ăn thức ăn dặm. Ngay lập tức bé có thể thích một số loại thức ăn và từ chối số còn lại. Bố mẹ nên cho bé ăn ít nhất 8 lần để khẳng định món nào bé không thích ăn nhé.Đến khoảng 7 tháng hoặc 8 tháng tuổi, bé bắt đầu thử thức ăn bằng tay (ăn dặm tự chỉ huy), đây là cơ hội tốt cho mẹ để bé thử các vị mới từ các loại trái cây và rau củ mềm. Bé hay có xu hướng thích các món ăn đã quen ăn khi còn nhỏ, mẹ nên cho bé thử nhiều loại thức ăn với các mùi vị khác nhau để bé làm quen, rồi sau đó mới cho bé thử các món mới.Có nhiều mẹ luôn giữ tâm lý khi con không ăn những món mình dày công chuẩn bị sẽ đổ lỗi lên con, dùng những từ ngữ chỉ trích như con không biết thương bố mẹ, phụ lại tình yêu thương của bố mẹ mà vô tình bỏ qua những dấu hiệu bất ổn về vị giác của trẻ. Điều này không chỉ làm ảnh hưởng đến tâm lý của trẻ mà còn vô tình khiến cho không khí gia đình trở nên căng thẳng. Thay vì vội vàng chỉ trích, bố mẹ hãy quan sát các biểu hiện của trẻ, tham khảo thông tin hoặc nhờ đến sự tư vấn của các chuyên gia dinh dưỡng, bác sĩ chuyên ngành để có hướng giải quyết.
vinmec
453
Sa tử cung cấp độ 1: Dấu hiệu và phương pháp điều trị Bệnh sa tử cung được chia thành nhiều mức độ bệnh khác nhau. Cấp độ 1 là cấp độ nhẹ nhất, tuy nhiên nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời, bệnh có thể tiến triển nhanh và khiến người bệnh gặp nguy hiểm. Vậy dấu hiệu sa tử cung cấp độ 1 là gì và phương pháp điều trị bệnh ra sao. 1. Dấu hiệu sa tử cung cấp độ 1 1.1. Sa tử cung là gì? Sa tử cung là bệnh lý phụ khoa có thể gặp ở mọi phụ nữ nhưng thường gặp ở phụ nữ đã sinh nở. Tử cung lẽ ra phải nằm ở trên âm đạo nhưng vì nhiều lý do khiến cơ và dây chằng bị kéo giãn và không thể nâng đỡ được tử cung, tử cung bị tụt xuống ống âm đạo, thậm chí lộ ra ngoài âm đạo. Tình trạng này được gọi là sa tử cung. Bệnh được chia thành 3 cấp độ. Trong đó: Sa tử cung cấp độ 1: Là khi tử cung đã sa xuống, nhưng nằm trong lòng âm đạo. Đây được cho là cấp độ nhẹ nhất. Sa tử cung cấp độ 2: Đây là giai đoạn tử cung đã tụt đến cửa âm đạo, có thể thấy bằng mắt thường khi lao động nặng hoặc hoạt động liên tục. Sa tử cung cấp độ 3: Cấp độ này được cho là cấp độ nguy hiểm nhất. Lúc này toàn bộ tử cung đã tụt ra ngoài âm đạo và có thể nhìn thấy tử cung to bằng quả trứng gà. Trong trường hợp tử cung không thể tự co trở lại, có thể phải tính đến phương pháp phẫu thuật cắt bỏ tử cung. 1.2. Những yếu tố làm tăng nguy cơ sa tử cung Trường hợp do thai nhi quá to hoặc mang đa thai Sau khi sinh, thai phụ không nghỉ ngơi mà lao động quá sức cũng dễ khiến dây chằng bị tổn thương và tăng nguy cơ sa tử cung. Phụ nữ tiền mãn kinh, phụ nữ lớn tuổi, cơ và dây chằng trở nên suy yếu, lão hóa. Phụ nữ trải qua phẫu thuật tử cung. Phụ nữ sau khi sinh thường bị táo bón, rối loạn đại tiện, tăng áp lực trong ổ bụng và lâu ngày dẫn đến bệnh. Các trường hợp đã từng phải can thiệp y khoa trong khi sinh, chẳng hạn như phẫu thuật nội soi, sử dụng thuốc oxytocin, sinh mổ,… cũng có nguy cơ mắc sa tử cung cao hơn những phụ nữ khác. 1.3. Những triệu chứng của sa tử cung cấp độ 1 Ở mỗi giai đoạn, biểu hiện của bệnh sẽ không giống nhau. Thông thường ở cấp độ 1, các triệu chứng sẽ không nghiêm trọng, đôi khi khó phát hiện vì không ảnh hưởng quá nhiều đến cuộc sống hằng ngày và còn dễ nhầm lẫn với những bệnh phụ khoa về tử cung khác. Cụ thể, triệu chứng bệnh ở cấp độ 1 như kích thước khối sa nhỏ, sa không thường xuyên, xuất hiện khi lao động hoặc đi lại nhiều, nằm nghỉ thì khối sa tụt vào trong âm đạo hoặc tự đẩy lên được. Dấu hiệu nặng tức bụng hoặc đau bụng dưới trước kỳ kinh nguyệt. Tuy nhiên, rất nhiều bệnh phụ khoa có biểu hiện giống như vậy, nên phụ nữ thường bỏ qua dấu hiệu này. Đau lưng: Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến đau lưng, trong đó có bệnh sa tử cung. Phụ nữ mắc phải căn bệnh này thường có cảm giác đau lưng nếu đứng quá lâu hoặc sau khi phải lao động nặng. Vì thế, nếu có dấu hiệu đau lưng, bạn đừng nên chủ quan mà hãy đi khám sớm để tìm nguyên nhân và cách khắc phục. Thường xuyên đi tiểu dù lượng nước tiểu không nhiều. Tuy nhiên, đây cũng là biểu hiện của rất nhiều loại bệnh mà nếu không được thăm khám sẽ không thể tìm ra được nguyên nhân chính xác gây ra tình trạng này. Ở cấp độ 2 và cấp độ 3 những triệu chứng sẽ nghiêm trọng hơn rất nhiều. Một số biểu hiện bệnh có thể kể đến như hiện tượng đau khi đại tiện, khí hư ra nhiều hơn và có màu trắng đục, xuất huyết âm đạo bất thường, đau khi quan hệ, có cảm giác như tử cung bị tụt ra ngoài âm đạo, thậm chí những biểu hiện nặng hơn có thể là sưng, loét âm đạo, một số trường hợp chảy dịch mủ màu vàng, người bệnh có thể bị táo bón nặng, sốt cao và một số triệu chứng khác. 2. Phương pháp điều trị sa tử cung cấp độ 1 2.1. Biến chứng sa tử cung Bệnh sa tử cung nếu không được điều trị kịp thời sẽ có thể xảy ra một số biến chứng nguy hiểm như sau: Loét âm đạo: Khi tử cung sa xuống âm đạo, thậm chí ra khỏi âm đạo sẽ gây ra tình trạng viêm loét, nhiễm trùng khiến người bệnh bị ảnh hưởng nhiều đến chất lượng sống và sức khỏe. Sa các cơ quan ở vùng chậu: Tình trạng sa tử cung lâu ngày không được khắc phục sẽ có thể dẫn tới sa các cơ quan vùng chậu, chẳng hạn như sa trực tràng, sa bàng quang,… rất nguy hiểm. 2.2. Điều trị sa tử cung cấp độ 1 Khi bệnh ở giai đoạn sớm thì việc điều trị sẽ không gặp quá nhiều khó khăn và khi đó, bệnh nhân chưa gặp quá nhiều phiền toái trong đời sống sinh hoạt hằng ngày. Lúc này, phương pháp điều trị thường được áp dụng là: Bệnh nhân cần thay đổi thói quen sống, sống khoa học hơn để giảm nhẹ triệu chứng, cần chú trọng nghỉ ngơi và không nên lao động nặng, làm việc quá sức. Ăn uống khoa học, đặc biệt ưu tiên các loại chất xơ như rau củ, trái cây,… để hạn chế nguy cơ táo bón, khiến cho bệnh càng nặng hơn,… Nếu bạn đang trong tình trạng thừa cân, béo phì thì nên giảm cân, đưa cân nặng về mức hợp lý. Bên cạnh đó, bạn cần tập luyện thêm những bài tập tốt cho vùng chậu như bài tập kegel. Bài tập này sẽ giúp cho cơ và dây chằng khỏe hơn, dẻo dai hơn và khắc phục bệnh hiệu quả. Đối với những trường hợp nghiêm trọng, các bác sĩ có thể chỉ định can thiệp ngoại khoa.
medlatec
1,090
Dành cho những ai đang lo lắng u bàng quang lành tính có nguy hiểm không Trong số các loại u ở đường tiết niệu thì u bàng quang là phổ biến nhất. U bàng quang lành tính hình thành khi các tế bào bên trong bàng quang tiếp xúc với hóa chất độc hại và xảy ra tình trạng phình, phù nề và mất nguyên sinh chất. Vậy u bàng quang lành tính có nguy hiểm không và phải xử lý như thế nào, nội dung bài viết sau sẽ làm rõ điều đó. 1. U bàng quang lành tính - những vấn đề cơ bản 1.1. Thế nào là u bàng quang lành tính U bàng quang lành tính chủ yếu xuất hiện sau khi các tế bào ở bên trong bàng quang bắt đầu có sự tiếp xúc với hóa chất độc hại. Chính tác nhân ấy khiến cho chúng bị phù nề, phình to và bị mất nguyên sinh chất. 1.2. U bàng quang lành tính có những dạng nào Các dạng u bàng quang lành tính thường gặp có thể kể đến gồm: - U nhú ngược: khối u xuất hiện ở niêm mạc bàng quang rồi lan dần đến thành bàng quang. - U nhú bàng quang: khối u phát triển từ các tế bào biểu mô hình thành lớp lót trong bàng quang và phát triển theo xu hướng tiến về phía trung tâm. Hầu hết các trường hợp chỉ phát hiện một u nhú nhỏ. - U mềm cơ trơn: khởi phát từ cơ trơn bàng quang. - U xơ đơn độc: hình thành từ các mô liên kết sợi ở thành bàng quang. - U sợi thần kinh: u nhỏ nằm phía trong dây thần kinh bàng quang. - U máu: là kết quả từ sự tích tụ bất thường của mạch máu ở trong bàng quang. - Lipoma: hình thành từ chất béo ở quanh bàng quang. 1.3. Triệu chứng của bệnh u bàng quang lành tính là gì Hầu hết các trường hợp u bàng quang lành tính có diễn tiến chậm, không lan rộng đến các mô hay cơ quan khác, ít gây đau đớn. Điều đáng lưu ý là một khi nó đã phát triển đủ lớn thì lại có thể khiến cho sức chứa của bàng quang giảm đi, gây chèn ép lên tử cung của phụ nữ hoặc tuyến tiền liệt và niệu đạo của nam giới. Khi đã phát triển đến mức đó thì u bàng quang lành tính có triệu chứng tương đối giống với ung thư bàng quang: - Tiểu tiện khó: người bệnh luôn có cảm giác đi tiểu không hết nước, dòng tiểu yếu, đi tiểu ra nước ít hoặc ngắt quãng, thậm chí có người phải rặn tiểu. - Tiểu đau, tiểu són, tiểu không kiểm soát. - Đi tiểu ra máu khiến nước tiểu có màu vàng cam, màu đỏ hoặc hồng, đôi khi có lẫn cả cục máu đông. 2. Bị u bàng quang lành tính có nguy hiểm không 2.1. Tính chất nguy hiểm của khối u bàng quang lành tính Tâm lý chung khi đã có khối u thì hầu hết mọi người đều lo sợ. U bàng quang lành tính có nguy hiểm không cũng không ngoại trừ tâm lý ấy. Chuyên gia y tế chia sẻ, bản thân khối u bàng quang lành tính tương đối an toàn và có thể điều trị khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên, việc điều trị đem lại hiệu quả không giống nhau ở từng người vì nó phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe và giai đoạn bệnh. Những trường hợp khối u còn nông, chưa xâm lấn thì nên cắt bỏ khối u. 2.2. Biện pháp xử lý u bàng quang lành tính như thế nào Như vậy, người bệnh không cần phải quá lo lắng u bàng quang lành tính có nguy hiểm không vì khối u này rất ít khi đe dọa đến tính mạng. Nếu khối u không gây ra triệu chứng thì có thể thăm khám định kỳ để theo dõi tiến triển của bệnh. Những trường hợp u xơ lớn chiếm quá nhiều diện tích bàng quang, gây chèn ép đến các cơ quan lân cận và gây chảy máu thì cần phẫu thuật loại bỏ. Đến nay, để loại bỏ u bàng quang thì phương pháp phổ biến nhất là phẫu thuật nội soi bàng quang qua đường niệu đạo. Bệnh nhân sẽ không hề cảm thấy đau trong suốt quá trình phẫu thuật vì bác sĩ sẽ gây mê toàn thân hoặc nửa người sau đó dùng dụng cụ chuyên dụng đưa vào lỗ niệu đạo để đi tới bàng quang, tìm và loại bỏ khối u. Để loại bỏ hoàn toàn và lấy hết chân của khối u, bác sĩ sẽ phải cắt sâu tới tận lớp cơ bàng quang. Từ những nghiên cứu gần đây cho thấy u bàng quang giai đoạn sớm nếu được chữa trị thì tỷ lệ sống trên 5 năm khoảng 51 - 79%; tỷ lệ này sẽ giảm xuống chỉ còn 25 - 47% khi khối u đã phát triển xuống sâu hơn. Nếu khối u có kích thước nhỏ thì chỉ cần phẫu thuật nội soi một lần là được. Trường hợp u có kích thước quá lớn hoặc có nhiều u xơ thì có thể sẽ phải nội soi cắt bỏ thêm một lần nữa. Sau phẫu thuật, bệnh nhân chỉ cần nghỉ ngơi theo dõi vài tiếng rồi có thể về nhà. Nếu sau phẫu thuật có tình trạng đau, chảy máu thì bệnh nhân cần đến bệnh viện để bác sĩ kê đơn thuốc giãn bàng quang phù hợp. Vậy phẫu thuật u bàng quang lành tính có nguy hiểm không? Xin thưa rằng đây chỉ là một dạng tiểu phẫu nên thời gian thực hiện rất ngắn, nhanh hồi phục, không để lại sẹo và cũng rất hiếm khi gây ra đau đớn hay chảy máu. Vì thế, người bệnh không nên quá lo lắng về bệnh lý này. Việc của bệnh nhân chỉ là sau khi đã phẫu thuật loại bỏ khối u, hãy khám sức khỏe định kỳ để kịp thời phát hiện các bất thường (nếu có).
medlatec
1,024
Vai trò của siêu âm, chụp CT, MRI trong đánh giá sỏi mật Sỏi mật là một trong những bệnh lý đường tiêu hóa thường gặp nhất. Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh có vai trò quan trọng giúp đánh giá vị trí, kích thước, số lượng sỏi mật, ảnh hưởng của sỏi mật đến các cơ quan khác. Các kỹ thuật chẩn đoán bệnh sỏi mật được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là siêu âm ổ bụng, chụp CT ổ bụng, chụp MRI. 1. Tổng quan về bệnh sỏi mật Túi mật bình thường là một túi nhỏ, hình dạng như quả lê nằm phía dưới thùy gan phải, nối với đường mật qua ống túi mật. Nhiệm vụ của túi mật là lưu trữ và cô đặc dịch mật do gan tiết ra. Khi chúng ta ăn, túi mật co bóp đẩy mật qua ống mật chủ vào ruột giúp tiêu hóa thức ăn, đặc biệt là các chất béo.Sỏi mật là một trong những bệnh lý hay gặp nhất trong các bệnh lý đường tiêu hóa. Sỏi mật là một thực thể rắn xuất hiện từ mật đã kết tinh, có thể xuất hiện ở túi mật, ống mật chủ hoặc đường dẫn mật trong gan. Ở các nước phát triển, đa số sỏi mật là tập hợp chủ yếu từ cholesterol. Còn ở Việt Nam, đa số là sỏi sắc tố, bắt nguồn từ trứng và xác ký sinh trùng đường ruột.Sỏi mật có thể rất nhỏ, đường kính chỉ vài milimet hoặc có thể lớn, đường kính vài centimet. Sỏi có thể hình tròn, hình bầu dục hoặc nhiều hình dạng khác. Người bệnh có thể chỉ có một vài sỏi nhưng cũng có người có rất nhiều sỏi. Tỷ lệ bệnh sỏi túi mật ở phụ nữ cao hơn nam giới do hormone sinh dục nữ progesteron làm giảm vận động túi mật, trong khi đó hormone estrogen làm tăng cholesterol và giảm acid mật hòa tan cholesterol. Một số nguyên nhân khác có thể làm tăng nguy cơ sỏi mật đó là: tình trạng béo phì, chế độ dinh dưỡng nghèo nàn, mắc bệnh tiểu đường, mắc những bệnh lý làm hạn chế chức năng túi mật hoặc làm chậm nhu động ruột bao gồm cả tình trạng tổn thương tủy sống,... Bệnh sỏi mật có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm Sỏi mật có thể gây các biến chứng nghiêm trọng như viêm túi mật, tắc ống mật chủ, tắc nghẽn ống tụy, viêm tụy cấp, ung thư túi mật, tắc ruột do sỏi mật,...Ở giai đoạn đầu khi mắc bệnh sỏi mật, đa số bệnh nhân không có triệu chứng gì, thường được phát hiện tình cờ khi siêu âm ổ bụng. Khi sỏi làm tắc ống túi mật, người bệnh sẽ gặp những triệu chứng như đau bụng dữ dội, sốt vã mồ hôi, ớn lạnh, vàng da, vàng mắt,... 2. Vai trò của siêu âm ổ bụng, chụp CT ổ bụng, MRI trong chẩn đoán bệnh sỏi mật Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh có vai trò vô cùng quan trọng, giúp cung cấp cho bác sĩ các thông tin có giá trị về tình trạng sỏi mật như vị trí, kích thước sỏi, ảnh hưởng của sỏi đến các cơ quan khác. Một số kỹ thuật chẩn đoán bệnh sỏi mật đang được sử dụng phổ biến hiện nay bao gồm: 2.1. Siêu âm ổ bụng Siêu âm ổ bụng tạo ra hình ảnh của túi mật và đường mật, giúp phát hiện ra sỏi mật với độ nhạy và độ đặc hiệu cao. Siêu âm giúp xác định tính chất của sỏi như số lượng, kích thước, phát hiện dấu hiệu viêm, sự tắc nghẽn dòng chảy của mật, các thông tin giải phẫu như tình trạng gan, đường mật, polyp túi mật,...Siêu âm ổ bụng là phương pháp phổ biến nhất được dùng để đánh giá các bất thường của túi mật hiện nay.Siêu âm sỏi mật được thực hiện tốt nhất khi bệnh nhân nhịn đói và không dùng các thuốc lợi mật. Hình ảnh sỏi mật điển hình là:Sỏi là hình tăng âm tròn hoặc bầu dục, đôi khi có hình vòng cung, kèm bóng cản, di động khi bệnh nhân thay đổi tư thế. Hình ảnh siêu âm của sỏi túi mật Thường có bóng cản âm phía sau đối với sỏi trên 3mm, tuy nhiên một tỷ lệ nhỏ sỏi bùn không kèm theo bóng cản.Hình ảnh sỏi mật không điển hình là:Túi mật chứa đầy sỏi, co nhỏ tạo nên hai hình vòng cung. Một vòng cung của thành túi mật và vòng cung thứ hai kèm bóng cản của sỏi.Bùn túi mật: một phần hoặc toàn bộ dung tích túi mật chứa đầy bùn mật, đôi khi bùn mật kèm theo nhiều sỏi rất nhỏ không kèm bóng cản. 2.2. Chụp CT ổ bụng Chụp CT ổ bụng hay còn gọi là chụp cắt lớp ổ bụng, là phương pháp sử dụng tia X quang và hệ thống máy vi tính để tạo ra hình ảnh ba chiều mặt cắt của ổ bụng. Chụp CT ổ bụng nhanh chóng tạo ra các hình ảnh chi tiết của túi mật và đường mật, giúp bác sĩ phát hiện chính xác sỏi mật, dấu hiệu viêm, dấu hiệu tắc nghẽn dòng chảy của mật.Chụp CT ổ bụng được chỉ định trong trường hợp bác sĩ nghi ngờ có sỏi mật được hình thành hoặc sỏi gây biến chứng như thủng ống mật chủ, ung thư túi mật,... Chụp CT ổ bụng là một phương pháp hiện đại nhằm chẩn đoán bệnh sỏi mật 2.3. Chụp cộng hưởng từ MRI trong đánh giá sỏi mật Chụp cộng hưởng từ mật tụy là kỹ thuật sử dụng hình ảnh chụp cộng hưởng từ (MRI) để tạo ra hình ảnh của gan, túi mật, đường mật, tuyến tụy và ống tụy.Chụp cộng hưởng từ mật tụy rất có giá trị trong khảo sát các bệnh lý đường mật tụy, có thể giúp xác định chính xác sự có mặt và tính chất của sỏi mật, cho thấy tình trạng viêm, tắc nghẽn túi mật hoặc ống mật.Chụp cộng hưởng từ mật tụy có nhiều ưu điểm như an toàn, không xâm phạm, không gây nhiễm xạ, bệnh nhân không cần gây tê, xác định tốt hơn đường mật phía trên chỗ tắc nghẽn, đánh giá chính xác tổn thương ngoài đường mật,... Chụp cộng hưởng từ MRI cho phép chẩn đoán hình chính xác về tình trạng sỏi mật Sau khi thăm khám và chỉ định thực hiện các kỹ thuật cận lâm sàng, tùy theo tình trạng của người bệnh, bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.Sỏi mật không cần điều trị nếu không có các triệu chứng. Người bệnh cần tái khám theo lịch hẹn để bác sĩ theo dõi sự tiến triển của sỏi. Nếu người bệnh bị viêm túi mật hoặc các biến chứng liên quan đến sỏi mật, bác sĩ có thể chỉ định điều trị bằng kháng sinh và cắt bỏ túi mật. Đa số các trường hợp, bác sĩ sẽ cắt bỏ túi mật bằng phẫu thuật nội soi. Nếu sỏi mật gây tắc nghẽn ống dẫn mật, một số thủ thuật khác có thể được thực hiện như: nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP), tán sỏi mật qua da,...Sỏi mật là bệnh lý khá thường gặp, và thường không gây triệu chứng. Nhứng khi có biến chứng như viêm túi mật – đường mật cấp do sỏi thì sẽ rất nặng.org
vinmec
1,267
Tắc nghẽn mạch vành khi nào thì nguy hiểm? Tắc nghẽn mạch vành là tình trạng động mạch đưa máu đi nuôi cơ tim bị thu hẹp do nhiều nguyên nhân. Bệnh có thể không biểu hiện gì nhưng cũng có thể gây ra nhiều triệu chứng khác nhau dựa trên vị trí mạch vành bị tắc nghẽn và tùy theo mức độ tắc nghẽn. Cùng tìm hiểu tình trạng tắc nghẽn ở mạch vành khi nào thì nguy hiểm và cách phòng bệnh ra sao qua bài viết sau đây nhé. 1. Nguyên nhân gây tắc nghẽn mạch vành là gì? Động mạch vành bị tắc nghẽn có thể do nhiều nguyên nhân. Nhưng nguyên nhân phổ biến nhất là do sự xuất hiện và phát triển của các mảng bám tích tụ trên thành động mạch. Các mảng bám này được hình thành từ một số chất dễ lắng đọng lưu thông trong máu như chất béo (cholesterol, triglyceride), chất thải của các tế bào, canxi, fibrin. Trong quá trình lưu thông máu, các chất này có thể tích tụ lại, làm hẹp hoặc làm tắc nghẽn các động mạch vành, khiến cho vận chuyển máu qua mạch vành bị ảnh hưởng, lượng máu đi nuôi cơ tim bị giảm hoặc gián đoạn đột ngột. Bên cạnh đó, tình trạng co thắt mạch vành, bóc tách mạch vành, 1 số bệnh tự miễn,… có thể gây tình trạng tắc nghẽn ở động mạch vành. Một số yếu tố nguy cơ có thể khiến động mạch vành dễ tắc nghẽn hơn gồm: – Ăn nhiều chất béo, tinh bột, đường  – Thường xuyên hút thuốc lá, uống rượu bia,… – Lười vận động – Mắc các bệnh lý như cao huyết áp, tiểu đường, rối loạn mỡ máu – Tuổi cao – Người nhà có người tiền sử tim mạch Mức độ nguy hiểm của bệnh mạch vành tùy vào nguyên nhân gây bệnh 2. Khi nào tắc nghẽn động mạch vành trở nên nguy hiểm? 2.1 Sự nguy hiểm tùy thuộc vào vị trí tắc nghẽn mạch vành Tình trạng tắc nghẽn có thể xảy ra ở nhiều vị trí khác nhau của mạch vành. Nếu tắc nghẽn chỉ xảy ra ở các động mạch vành nhánh thì sẽ ít nguy hiểm hơn so với tắc hẹp ở động mạch chính như thân chung động mạch vành, động mạch vành trái, động mạch vành phải,… Mức độ nguy hiểm cũng tăng lên tỉ lệ thuận với số lượng mạch vành bị tắc hẹp. 2.2 Các triệu chứng biểu hiện của bệnh tắc nghẽn mạch vành Thông thường, khi mạch vành tắc nghẽn nhẹ, thường ở giai đoạn đầu thì các triệu chứng thường không xuất hiện hoặc không rõ ràng. Lúc này, bệnh hầu như không gây nhiều nguy hiểm cho người bệnh.  Nhưng nếu mạch vành bị hẹp nhiều, gây ảnh hưởng đến sự lưu thông của máu, sức co bóp của tim và hoạt động của toàn cơ thể thì các triệu chứng biểu hiện sẽ nhiều hơn, thường là các triệu chứng suy tim như: – Khó thở có thể xảy ra khi vận động, gắng sức (đi bộ, leo cầu thang, bê vật nặng,…) hoặc cả khi nghỉ ngơi, khi bị stress thể chất hoặc tinh thần – Xuất hiện cơn khó thở kịch phát về đêm, có thể kèm theo ho khan – Mệt mỏi, chóng mặt, kiệt sức – Đau, nặng về phía bên phải – Phù hai bàn chân, cẳng chân hoặc báng bụng – Đau ngực, cảm nhận nhịp tim nhanh bất thường – Khả năng hồi phục rất chậm sau khi gắng sức Khi các triệu chứng này trở nên rõ ràng thì có nghĩa bệnh đã rất nặng và có thể gây các biến cố như nhồi máu cơ tim, đột quỵ não, đột tử,… bất cứ lúc nào. Người bệnh nên đi khám ngay khi có những dấu hiệu này để có phương pháp cải thiện thích hợp, tránh những biến chứng nặng nề hơn.  Đặc biệt, khi cơn đau ngực, khó thở xảy ra cả khi nghỉ ngơi, kéo dài liên tục trên 20 phút, không thuyên giảm khi ngưng gắng sức hoặc dùng thuốc giãn mạch thì bạn nên tới bệnh viện ngay để được cấp cứu. Vì đây có thể là dấu hiệu của cơn nhồi máu cơ tim do mạch vành bị tắc nghẽn hoàn toàn, khiến con đường đưa máu đến nuôi cơ tim bị gián đoạn đột ngột. Ngoài ra, khi thấy những thay đổi bất thường dù là nhỏ nhất của cơ thể, bạn cũng nên đi khám sớm để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Nếu xuất hiện các triệu chứng đau ngực, khó thở, choáng ngất đột ngột, bệnh nhân cần đi cấp cứu ngay để được xử trí kịp thời. 3. Cách phòng ngừa bệnh tắc nghẽn động mạch vành Thay đổi lối sống rất quan trọng trong phòng ngừa cũng như hỗ trợ điều trị tắc nghẽn mạch vành. Thay đổi lối sống bao gồm duy trì chế độ ăn uống, sinh hoạt và các thói quen lành mạnh. Việc này giúp hạn chế và kiểm soát các mảng bám ở động mạch, nhờ đó ngăn chặn hoặc cải thiện bệnh tắc nghẽn động mạch Các biện pháp xây dựng một lối sống lành mạnh để phòng và chữa bệnh mạch vành gồm: 3.1 Cắt giảm bớt hàm lượng chất béo trong cơ thể  Sự lắng đọng của các chất béo, đặc biệt là LDL-cholesterol và triglyceride là yếu tố nguy cơ gây xơ vữa, dẫn đến tắc hẹp mạch vành. Vì vậy, giảm lượng cholesterol trong khẩu phần ăn là rất quan trọng để giảm nguy cơ mắc bệnh hoặc khiến bệnh tiến triển xấu. Theo các khuyên cáo, những người đã hoặc có nguy cơ mắc bệnh chỉ nên bổ sung dưới 200 mg cholesterol mỗi ngày. Theo Cơ quan Quản lý Dược – Thực phẩm của Hoa Kỳ, người bình thường không nên nạp quá 10% lượng calo chất béo đã bão hòa trên tổng số lượng calo nạp vào cơ thể. Con số này không được vượt quá 7% nếu bạn đã bị tắc nghẽn động mạch.  Một số loại thực phẩm có thể giảm mức LDL-cholesterol cũng như tình trạng đông máu như tỏi, dâu, táo, hành, rượu vang đỏ, nước ép nho, trà xanh,… Bạn nên bổ sung các thực phẩm này vào thực đơn. 3.2 Bỏ thuốc lá Khói thuốc lá có thể gây tổn thương, làm suy yếu thành mạch, làm gia tăng xơ vữa và tắc nghẽn động mạch vành. Vì vậy, nếu đã mắc chứng bệnh này thì bạn cần phải bỏ thuốc lá ngay. 3.3 Tập thể dục hằng ngày Luyện tập thường xuyên giúp cho hệ thống tim và mạch máu lưu thông, giúp đảo ngược quá trình tắc nghẽn động mạch. Tùy tình trạng sức khỏe, bạn nên tập thể dục ít nhất 3 lần mỗi tuần với thời gian khoảng 30 phút để ngăn ngừa và điều trị bệnh này. Tập thể dục thường xuyên là cách hữu hiệu để ngăn sự tích tụ cholesterol, nguyên nhân chủ yếu gây bệnh mạch vành 3.4 Thư giãn Tình trạng căng thẳng khiến huyết áp tăng cao, làm tăng nguy cơ hình thành xơ vữa và tắc nghẽn. Các bài tập như thở sâu, thiền hay yoga sẽ giúp giải phóng stress khỏi cơ thể, ngăn chặn hoặc cải thiện tình trạng tắc nghẽn mạch vành. Như vậy, những thói quen lành mạnh trong lối sống giúp bạn ngăn ngừa hoặc điều trị bệnh tắc nghẽn động mạch một cách hiệu quả.  Lưu ý, tất cả các phương pháp trên chỉ mang tinh chất tham khảo chứ không thể thay thế các chẩn đoán chuyên môn. Vì vậy, tốt nhất người bệnh nên đi khám sớm để tìm ra nguyên nhân gây bệnh, mức độ nguy hiểm của bệnh và có phương án điều trị kịp thời. Khi bệnh biểu hiện thành triệu chứng, các bác sĩ có thể kê một số loại thuốc hoặc một số phương pháp điều trị khác nhằm cải thiện hoặc giải quyết tình trạng tắc nghẽn mạch vành. 
thucuc
1,382
Thai phụ khám thai có dùng bảo hiểm y tế không? Khám chữa bệnh bằng thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) và được chi trả chi phí vốn là vấn đề không còn xa lạ gì đối với nhiều người. Tuy nhiên, khám thai có dùng bảo hiểm y tế không và được chi trả như thế nào thì ít ai nắm rõ thông tin. Bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này. 1. Khám thai có dùng bảo hiểm y tế không? 1.1. Dùng thẻ BHYT khi khám thai Bảo hiểm y tế có thể sử dụng và được chi trả quyền lợi khi khám thai đối với các đối tượng sau: - Nữ lao động mang thai; - Nữ lao động sinh con; - Người mẹ nhờ mang thai hộ và nữ lao động mang thai hộ; - Người đóng BHXH từ 6 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh hoặc nhận con nuôi được quy định tại điểm b, c, d của khoản 1, Điều 21, luật BHYT sửa đổi bổ sung năm 2014. 1.2. Thời gian hưởng chế độ BHYT khi khám thai Thai phụ khi đã biết khám thai có dùng bảo hiểm y tế không, cần nắm được những thông tin về quyền lợi của mình như sau: - Trong suốt thai kỳ, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 5 lần, 1 ngày/lần. - Trường hợp phá thai bệnh lý, thai lưu, sẩy thai, nạo hoặc hút thai thì thời gian nghỉ BHYT cụ thể là: + 10 ngày đối với thai dưới 5 tuần tuổi. + 20 ngày đối với thai trong tuần tuổi 5 - 13. + 40 ngày đối với thai trong tuần tuổi 13 - 25. + 50 ngày đối với thai nhi từ 25 tuần tuổi trở lên. 1.3. Dùng thẻ BHYT để khám thai có được chi trả đầy đủ chi phí không? Như vậy có thể thấy khám thai có dùng bảo hiểm y tế không câu trả lời là có. Tuy nhiên, có một vấn đề cần được lưu ý là chi phí chi trả BHYT khi khám thai là như thế nào? Luật BHYT sửa đổi, bổ sung năm 2014 có quy định thăm khám thai định kỳ có nằm trong phạm vi được hưởng BHYT. Mức hưởng quyền lợi này phụ thuộc rất nhiều vào tuyến bệnh viện. Theo đó, nếu mua BHYT cấp xã phường thì sẽ được hưởng 100% chi phí thăm khám định kỳ hoặc sử dụng thuốc có trong quy định tại trung tâm y tế xã phường. Nếu những trường hợp này vượt lên tuyến trên thì mức hưởng BHYT thấp hơn, giao động trong khoảng 60 - 70% ở tuyến huyện, tỉnh và 40% đối với tuyến trung ương. 1.4. Những trường hợp được chi trả/không chi trả BHYT khám thai - Thai phụ sẽ được BHYT chi trả chi phí khám thai trong trường hợp: Khám thai tại bệnh viện đăng ký BHYT và khám định kỳ theo lịch hẹn chuẩn của bác sĩ, theo quy trình khám tiêu chuẩn. - Thai phụ không được BHYT chi trả chi phí khám thai trong trường hợp: Những người đi khám thai thực hiện dịch vụ xét nghiệm, chẩn đoán không nhằm mục đích điều trị, không có chỉ định của bác sĩ. Nói một cách dễ hiểu hơn tức là, nếu đi khám thai không theo lịch định kỳ do bác sĩ chỉ định và không nhằm những mục đích điều trị hay phục hồi chức năng thì sẽ không được bảo hiểm y tế chi trả. Để biết chính xác bệnh viện mà thai phụ đăng ký khám chữa bệnh khám thai có dùng bảo hiểm y tế không, được chi trả như thế nào, tốt nhất nên tìm hiểu rõ lại các điều luật quy định để tránh tình trạng khám không đúng nơi hoặc không được chi trả. Hoặc để chắc chắn hơn, thai phụ cũng có thể trao đổi về vấn đề chi trả BHYT với bác sĩ, y tá hoặc nhân viên y tế tại bệnh viện thăm khám. 2. Tầm quan trọng của BHYT đối với phụ nữ mang thai BHYT là một hình thức chăm sóc sức khỏe không lợi nhuận do Nhà nước thực hiện nhằm giúp người dân giảm thiểu được những chi phí chăm sóc sức khỏe, điều trị, phục hồi sức khỏe,… Đối với phụ nữ mang thai, tham gia BHYT là điều cần thiết, đảm bảo tốt nhất quyền lợi cho họ. Khi mang thai, BHYT sẽ giúp thai phụ giảm bớt được phần nào gánh nặng chi phí khám thai định kỳ cũng như các khoản phí phát sinh trong kỳ sinh nở về sau. Nhờ đó mà thai phụ tiết kiệm được 1 khoản chi phí sinh con tương đối ổn, có điều kiện ứng phó tốt hơn với những rủi ro không may có thể đến. Nhiều trường hợp cần khám và điều trị bất thường trong thai kỳ hay biến chứng thai sản cũng sẽ được BHYT chi trả. Thai phụ tham gia BHXH sẽ được nghỉ việc có tính lương để đi khám thai BHYT định kỳ 5 lần, mỗi lần 1 - 2 ngày tùy từng trường hợp cụ thể như đã nói đến ở trên. Bên cạnh đó, khi sinh con, lao động nữ cũng sẽ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau sinh 6 tháng. Đối với những trường hợp mang thai nhưng chưa có BHYT thì vẫn có thể tham gia tự nguyện theo hộ gia đình. Sau 30 ngày kể từ ngày đóng tiền bảo hiểm, thai phụ có thể sử dụng thẻ BHYT để khám thai và sẽ được quỹ bảo hiểm chi trả chi phí khám chữa bệnh tùy từng trường hợp cụ thể. Nhìn chung, thai phụ khi khám thai có dùng bảo hiểm y tế không là quyền của mỗi người nhưng điều không ai có thể phủ nhận được đó là BHYT giúp ích rất nhiều cho thai phụ. Nhờ có tấm thẻ này mà người phụ nữ đã bớt được áp lực về kinh tế khi mang thai, có được tâm lý tốt hơn để chăm sóc thai kỳ và chào đón con yêu. Không những thế, khi sinh nở, họ còn được hưởng chế độ tốt nhất do bảo hiểm chi trả. Tìm hiểu về mua bảo hiểm y tế tự nguyện: tin-tuc/cong-dan-co-the-mua-bao-hiem-y-te-tu-nguyen-o-dau-s165-n12160
medlatec
1,057
Lý giải nguyên nhân tắm đêm gây đột quỵ Vào mùa lạnh, tình trạng đột quỵ thường xảy ra nhiều hơn so với mùa nóng, điều này chứng minh rằng thời tiết có ảnh hưởng nhất định tới bệnh đột quy. Do đó, việc bị xáo trộn nhiệt độ nhanh chóng có thể khiến cơ thể không thích ứng kịp và gây đột quỵ. Tắm đêm gây đột quỵ là một tình trạng phổ biến và nhịp sống bận rộn có thể khiến thói quen này trở nên phổ biến hơn và có ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe. 1. Vì sao tắm đêm có thể khiến đột quỵ dễ xảy ra? Đột quỵ có thể xảy ra với 2 dạng là: xuất huyết trong não, tắc mạch máu não. Không phải ai tắm đêm cũng có thể bị đột quỵ tuy nhiên có nhiều nguy cơ có thể khiến tình trạng này xảy ra. Nhất là khi người bệnh tắm trong thời tiết quá lạnh hoặc tắm quá lâu vào ban đêm. Tùy theo thể trạng mà việc tắm vào ban đêm có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh bởi thường xuyên tắm đêm có thể là yếu tố ảnh hưởng tới những bệnh lý như: tim mạch, mạch vành, cao huyết áp, tiểu đường… Tiểu đường là một trong số các bệnh lý làm tăng nguy cơ đột quỵ Tắm đêm với nhiệt độ không phù hợp cũng có thể khiến co, giãn mạch để thoát nhiệt nên dễ dẫn đến co thắt mạch máu đột ngột gây nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Bên cạnh đó, nếu bạn tắm đêm khi cơ thể nóng nực có thể khiến lỗ chân lông giãn to, điều này cũng khiến nước ngấm qua lỗ chân lông và gây suy giảm miễn dịch. Người khỏe mạnh có thể không bị ảnh hưởng quá nhiều nhưng những người già, phụ nữ, trẻ em, người có nhiều bệnh lý nền… có thể gặp phải suy yếu và đột quỵ. Bộ y tế khuyến cáo mọi người không nên tắm trước 2 giờ trước khi ngủ để đảm bảo sức khỏe tốt và giảm nguy cơ đột quỵ. 2. Những nguyên nhân tắm đêm dễ gây đột quỵ 2.1 Tắm đêm gây đột quỵ bởi cơ thể có bệnh lý nền Nếu người bệnh đã có những bệnh lý nguy cơ như: tiểu đường, cao huyết áp, thiếu máu, mạch vành, rung nhĩ… thì cơ thể thường nhạy cảm với sự thay đổi tuần hoàn trong máu. Nếu thường xuyên thức khuya và tắm đêm, đối tượng này sẽ có nguy cơ bệnh cao hơn bình thường, Người bệnh tim mạch và cao huyết áp cũng lưu ý không nên tắm vào sáng sớm bởi lúc này nhiệt độ tương đối thấp trong khi cơ thể huyết áp tương đối cao. 2.2 Tắm đêm gây đột quỵ có thể bởi những thói quen xấu Nếu bạn thường xuyên đi vệ sinh trước khi tắm cũng có thể khiến tăng áp lực ổ bụng và kích thích các dây thần kinh phế vị khiến áp lực động mạch tăng. Điều này khiến hệ tuần hoàn bị căng thẳng. Bên cạnh đó nếu bạn dội nước lạnh từ đầu xuống khi tắm có thể khiến cơ thể thay đổi nhiệt độ đột ngột khiến áp lực tăng làm vỡ động mạch ở đầu. Do đó, thay vì dội từ trên đầu xuống thì hãy làm ướt chân tay để làm quen với nhiệt độ trước. Thay vì dội từ trên đầu xuống thì hãy làm ướt chân tay để làm quen với nhiệt độ trước 2.3 Đột quỵ do nhiệt độ khi tắm đêm Trong thời tiết quá nóng hoặc quá lạnh, việc sử dụng nhiệt độ chênh lệch quá lớn có thể khiến cơ thể phản ứng mạnh, phản ứng đột ngột gây đột quỵ. Vào mùa hè thì bạn nên hạn chế tắm với nước quá lạnh bởi thời điểm này nhiệt độ môi trường quá cao có thể khiến các động mạch trong cơ thể co lại, lưu thông máu đến tim và não kém tăng nguy cơ đột quỵ. Cụ thể nếu nhiệt độ cơ thể và nhiệt độ môi trường chênh lệch quá nhiều có thể sốc nhiệt, chuyên gia khuyến cáo nên tắm nước có nhiệt độ chênh lệch khoảng 5 độ C. 2.4 Tắm ngay sau khi uống rượu bia Sau khi uống bia rượu sẽ có nồng độ cồn trong máu cao khiến hệ thống mạch máu giãn ra và nhiệt độ tăng. Nếu bạn tắm ngay sau đó có thể khiến vỡ mạch máu gây đột quỵ. Do đó, kể cả không phải ban đêm thì bạn cũng không nên tắm khi cơ thể chứa nồng độ cồn cao. 2.5 Một số nguyên nhân khác Khi cơ thể quá đói hoặc quá no sẽ khiến các cơ quan hoạt động để tiêu hóa và hấp thụ thức ăn, quá đói thì lượng đường trong máu xuống thấp và cơ thể thường yếu hơn. Điều này cũng là nguyên nhân có thể gây ra đột quỵ. Bên cạnh đó, nếu bạn bật điều hòa nhiệt độ quá thấp sau tắm, đi ngủ khi tóc còn ướt, tắm nhiều lần trong ngày… cũng sẽ có những ảnh hưởng tới bệnh đột quỵ. Người bệnh không nên để cơ thể còn ướt và tóc ẩm khi đi ngủ 3. Làm thế nào để xử lý khi đột quỵ do tắm đêm – Mệt mỏi, vô lực, yếu sức, tê liệt nửa mặt và lệch miệng khi cười – Tay chân hoạt động kém, khó có thể nâng cả hai cánh tay lên – Mất thăng bằng, cơ thể đột nhiên ngã quỵ xuống – Đau đầu kèm theo buồn nôn. Vậy cần xử lý thế nào nếu tắm đêm và bị đột quỵ? Khi thấy người có dấu hiệu của tắm đêm gây đột quỵ, bạn không nên sơ cứu cách truyền miệng như: cho ăn uống, bấm huyệt, tạo gió… Khi ăn uống thời điểm này có thể rất dễ nôn, sặc đồ ăn hoặc sặc thuốc gây khó thở. Bên cạnh đó, bạn cũng không nên tùy ý cho bệnh nhân dùng thuốc mà không có chỉ định của bác sĩ mà hẫy đưa bệnh bệnh nhân đến viện khám ngay. Bạn có thể đặt người bệnh ở nơi khô thoáng, tìm cách giữ ấm cơ thể và đứa bệnh nhân đến bệnh viện để được sơ cấp cứu kịp thời bảo vệ tính mạng. Hi vọng những thông tin về tắm đêm gây đột quỵ sẽ giúp bạn có kiến thức để phòng tránh sớm bệnh. Đồng thời hãy cảnh báo thói quen xấu có hại này đến những người xung quanh để ngăn chặn nguy cơ đột quỵ xảy ra. Bạn cũng nên chủ động tầm soát và phát hiện sớm nguy cơ đột quỵ thông qua bệnh lý để có hướng xử lý sớm.
thucuc
1,174
Chụp cắt lớp là gì? Chụp cắt lớp vi tính là gì? Đây là câu hỏi mà rất nhiều người quan tâm, không chỉ người bệnh mà người nhà bệnh nhân cần nắm được vấn đề này để chủ động trong những trường hợp cần thiết. Cùng Cơ Xương Khớp tìm hiểu cụ thể hơn về vấn đề này qua những thông tin dưới đây! Chụp cắt lớp vi tính là gì? Chụp cắt lớp vi tính là phương pháp chẩn đoán hình ảnh giúp bác sĩ nhìn rõ các bộ phận bên trong cơ thể mà không cần mổ Chụp cắt lớp vi tính hay còn gọi là chụp xi – ti hay gọi vắn tắt là chụp cắt lớp. Đây là một phương pháp chụp hình X Quang hiện đại trong chẩn đoán các bệnh lý của y học. Máy chụp cắt lớp (CT) chạy vòng quanh thân thể bệnh nhân, phát sóng X quang và đo độ dội lại của các tia X Quang trên các tế bào. Sau đó sử dụng các thông tin này và ráp lại với vi tính hình ảnh của cơ thể trên không gian 2 hoặc 3 chiều. Tác dụng của chụp cắt lớp vi tính là gì? Việc sử dụng máy chụp cắt lớp vi tính đem lại những hiệu quả vượt trội trong chẩn đoán y học. Theo đó, máy chụp CT cho phép bác sĩ có thể quan sát được các bộ phận bên trong cơ thể người bệnh (hoặc vật chủ) mà không cần mổ. Chụp cắt lớp thường ứng dụng trong việc chẩn đoán các bệnh lý ở vùng đầu, não hoặc xương khớp. Chụp cắt lớp vi tính ứng dụng trong những trường hợp nào? Chụp cắt lớp chẩn đoán các chấn thương vùng não, cơ xương khớp Các trường hợp được bác sĩ chỉ định chụp cắt lớp vi tính như: Chụp cắt lớp vi tính có ảnh hưởng gì không? Việc sử dụng máy CT chụp cắt lớp chỉ nên thực hiện khi có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa trong những trường hợp cần thiết. Việc áp dụng sai quy cách trong chụp cắt lớp có thể gây ra những hệ lụy nghiêm trọng.
thucuc
371
Dương vật có xương không? Phải làm gì nếu bị gãy dương vật ở nam giới Cấu tạo của dương vật trên thực tế không phải phái mạnh nào cũng am hiểu rõ cũng như việc bảo vệ “cậu nhỏ” khỏe mạnh. 1. Cấu tạo chung của dương vật Dương vật có chức năng bài tiết, quan hệ tình dục và sinh sản. Vì tầm quan trọng mà nhiều nam giới đã tự hỏi rằng dương vật có xương không, nếu bị gãy thì phải làm sao. Trước khi giải đáp vấn đề trên, nam giới cần tìm hiểu về cấu trúc của bộ phận dương vật, cụ thể như sau: 1.1. Dương vật có cấu tạo như thế nào? Dương vật có hình ống trụ mềm, gắn với vùng bụng dưới. Cáo tạo gồm: gốc của dương vật, thân của dương vật, quy đầu của dương vật. Gốc của dương vật Đây là bộ phận nằm tại vị trí của đáy xương chậu được nối liền với xương mu từ hệ thống dây chằng dương vật. Thân của dương vật Được cấu tạo dưới dạng hình trụ, phần bên ngoài có lớp da mỏng bao quanh. Dương vật bình thường sẽ có trạng thái mềm và xìu xuống. Nhưng khi nhận được “tín hiệu” về sự kích thích tình dục, dương vật có khả năng cương cứng gia tăng về kích thước chiều dài. Quy đầu của dương vật Quy đầu của dương vật là bộ phận nhạy cảm, có thể dễ dàng cương cứng khi được kích thích tình dục. hay bán phần bởi bao quy đầu. Đỉnh chóp của quy đầu có hình dạng là nón cụt, kích thước thường to hơn so với thân của dương vật. Tại đỉnh có một lỗ niệu đạo nhỏ giúp cho quá trình bài tiết nước tiểu và phóng tinh dịch khi nam giới thực hiện xuất tinh. Quy đầu dương vật bao gồm có : - Da bao quy đầu: Lớp da mỏng bao trùm phần đầu của dương vật. Bao quy đầu có mặt khi nam giới vừa ra đời có chức năng duy trì độ ẩm đồng thời bảo vệ bao quy đầu. Khi đến tuổi dậy thì, lớp da bao quy đầu sẽ tự tuột xuống để lộ phần đầu của dương vật và lỗ niệu đạo. Một số trường hợp lớp da bao quy đầu không thể tự lột xuống do bị hẹp hoặc dài bao quy đầu. Khi đó bạn cần thực hiện phẫu thuật cắt bao quy đầu. - Dây chằng bao quy đầu: Có tên gọi khác như là dây phanh hoặc dây hãm bao quy đầu. Dây chằng nằm tại mặt dưới của quy đầu với hình dạng là chữ Y ngược. Nhiệm vụ là giúp kiểm soát lớp da quy đầu khi dương vật cương cứng và tạo độ “cực khoái” cho phái mạnh khi quan hệ tình dục. 1.2. Cấu tạo bên trong của dương vật Cấu tạo bên trong của dương vật không nhìn thấy được bằng mắt thường. Bộ phận bên trong được cấu thành từ ba khối mô cương có hình ống nằm song song với nhau. Bao gồm có hai ống thể hang có vị trí bên trên, khối thể xốp bao quanh niệu đạo nằm bên dưới rãnh của thể hang. Khối thể hang: Gồm có mô cương cứng và tạo ra nhiều khoảng trống bên trong dương vật. Thể hang được cấu thành từ xương mu và chiếm khoảng ¾ chiều dài dương vật, rồi nhập vào quy đầu. Tại đây có những lớp cân trắng bao bọc quanh thể hang. Hai khối thể hang của dương vật được ngăn với nhau bởi lớp màng mỏng giúp máu có thể lưu thông giữa hai bên. Khối thể xốp: Đây là nơi có chứa niệu đạo xốp, giúp thể hang nở ra và hình thành nên quy đầu của dương vật. Khối thể xốp có nhiệm vụ giải phóng nước tiểu và tinh dịch ra bên ngoài cơ thể. Nhưng chúng không thoát ra ngoài cùng lúc với nhau trừ khi nam giới mắc phải tình trạng xuất tinh ngược. Khối mô cương cứng: Bộ phận này giúp cho động mạch có thể xoắn phình ra do được sợi cơ trơn co giãn bao bọc. Nhiệm vụ chính của mô cương cứng đó là bơm máu, chứa máu giúp “cậu nhỏ” có thể cương cứng khi được kích thích. Mạch máu của dương vật: Mạch máu dương vật bao gồm động mạch lưng, động mạch của thể hang, động mạch của thể xốp. Cùng với các tĩnh mạch gồm có tĩnh mạch nhỏ, tĩnh mạch lưng và tĩnh mạch bụng. Dây thần kinh dương vật: Gồm những dây thần kinh vận động và dây thần kinh cảm giác của dương vật. 2. Giải đáp vấn đề thắc mắc dương vật có xương không Có những bạn khi nghe đến hiện tượng gãy dương vật thì tự đặt ra câu hỏi liệu dương vật có xương không. Bộ phận dương vật chủ yếu do khối thể hang và khối thể xốp cấu thành nên. Vì vậy nam giới nên chủ động tìm hiểu về kiến thức sinh học để phòng tránh những hiểu lầm không đáng có. Về việc xuất hiện thuật ngữ gãy dương vật thực chất là chỉ sự đứt gãy ở thể hang của dương vật và bao trắng dương vật, thể hang bị vỡ khi lớp màng bao trắng xung quanh bị căng ra, dẫn đến rách và có máu xuất hiện tràn ra bên ngoài, gây đau buốt cho nam giới. Đây là một chấn thương hiếm gặp, nếu xảy ra sẽ rất nguy hiểm. Tình trạng này xảy ra có thể do nam giới quan hệ tình dục thô bạo hoặc gặp các chấn thương do có sự tác động mạnh từ bên ngoài như: Dương vật đang cương cứng nhưng bạn trực tiếp lăn lộn qua lại nhiều lần trên giường. Va đập dương vật vào vật cứng. Bị té ngã khi dương vật đang trong trạng thai cương cứng. Do thực hiện các tư thế lạ khi quan hệ và xảy ra sơ xuất. Do thực hiện các động tác thủ dâm mạnh bạo, kỳ quái. 3. Biện pháp an toàn trong trường hợp dương vật bị “gãy” Đã có không ít nam giới gặp khó khăn khi không phán đoán được tình trạng dương vật bị tổn thương. Sau đây là một số dấu hiệu chính khi “cậu nhỏ” gặp phải tình trạng bị gãy, thường xảy ra ở 2/3 dưới của dương vật: Dương vật xuất hiện máu; Dương vật có khối sưng nền thâm tím, sậm màu; Tiểu tiện gây đau buốt, gặp khó khăn; “Cậu nhỏ” thay đổi thất thường đang từ trạng thái cương cứng đột ngột bị xìu. Dương vật đổ gục về 1 bên.
medlatec
1,116
Công dụng thuốc Fluidasa Fluidasa thuộc nhóm thuốc có tác dụng trên đường hô hấp, được bào chế ở dạng cốm pha dung dịch uống. Thành phần chính của thuốc Fluidasa là acetylcysteine được chỉ định trong điều trị các rối loạn về tiết dịch hô hấp. Tuy nhiên, trong quá trình điều trị có thể gặp tác dụng phụ như: buồn nôn và nôn, đau dạ dày, tiêu chảy... Vì vậy, người bệnh cần tìm hiểu kỹ thông tin của thuốc Fluidasa trước khi sử dụng. 1. Thuốc Fluidasa có tác dụng gì? Thành phần chính của thuốc là Acetylcystein, giúp điều hòa chất nhầy theo phương pháp hoà tan đờm và chỉ tác dụng lên đoạn gel của niêm dịch bằng cách cắt đứt cầu nối disulfur của các glycoprotein. Thêm vào đó hợp chất này còn tạo điều kiện thuận lợi để tống đờm ra ngoài bằng ho hoặc dẫn lưu tư thế hay các phương pháp cơ học.Thuốc Fluidasa sau khi đi vào cơ thể có thể hấp thu nhanh ở đường tiêu hoá và bị gan khử acetyl thành cystein, sau đó được chuyển hoá. Nồng độ đạt đỉnh huyết tương của thuốc Fluidasa khoảng từ 0.5 đến 1 giờ sau khi uống liều từ 200 đến 600mg. Khả dụng sinh học của thuốc Fluidasa sau khi sử dụng có thể thấp và được chuyển hoá trong thành ruột rồi tới gan. Độ thanh thải của thuốc Fluidasa có thể chiếm khoảng 30% độ thanh thải toàn thân. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Fluidasa Fluidasa công dụng trong điều trị các rối loạn về tiết dịch hô hấp, phế quản, xoang, đặc biệt trong các bệnh lý phế quản cấp tính, viêm phế quản cấp và giai đoạn cấp của bệnh phế quản phổi mãn tính.Thuốc Fluidasa chống chỉ định các trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc Fluidasa hoặc những người bị bệnh di truyền phenylceton niệu, trẻ em dưới 24 tháng hay những người có tiền sử hen. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Fluidasa Thuốc Fluidasa được sử dụng bằng đường uống và mỗi độ tuổi sẽ có liều lượng sử dụng khác nhau. Với người lớn và trẻ em trên 7 tuổi thì được khuyến nghị sử dụng thuốc với hàm lượng 1 gói /lần và ngày sử dụng 3 lần. Còn với trẻ từ 2 đến 7 tuổi thì sử dụng một gói/lần và sử dụng ngày 2 lần.Cần lưu ý: Liều điều trị với thuốc Fluidasa theo khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Fluidasa, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. 4. Xử trí quên liều và quá liều thuốc Fluidasa Nếu quên liều Fluidasa hãy sử dụng khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Fluidasa quên và liều tiếp theo quá gần nhau thì hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều Fluidasa, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều thuốc Fluidasa, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Fluidasa quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu không mong muốn cần nhờ người thân đưa đi cấp cứu ngay. 5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Fluidasa Thuốc Fluidasa có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì tác dụng phụ của thuốc Fluidasa có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Fluidasa gây ra bao gồm: Đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đau dạ dày. Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Fluidasa. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Fluidasa có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Fluidasa có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Fluidasa hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như phản ứng dị ứng nặng, phát ban, khó nuốt, khó thở, phù nề vùng môi, môi, mặt, cổ họng, xuất huyết nhiều, phù, tim đập nhanh, mày đay, hạ huyết áp, tăng mẫn cảm, viêm miệng,...Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Fluidasa:Đối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Fluidasa. Người bệnh cần được bác sĩ tư vấn sử dụng, phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc Fluidasa.Thuốc Fluidasa có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy, để tránh tình trạng tương tác thuốc Fluidasa người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, thảo dược,...Khi sử dụng Fluidasa cần lưu ý các các biểu hiện dị ứng với thuốc. Người bệnh cần báo bác sĩ các phản ứng gặp phải để có thể điều trị kịp thời.Thuốc Fluidasa có thể khiến cho người bệnh có cảm giác chóng mặt, đau đầu. Vì vậy những người thực hiện vận hành máy móc hoặc lại xe nên chú ý khi sử dụng thuốc để đảm bảo an toàn.Khi sử dụng thuốc Fluidasa nên thận trọng với những trường hợp người bệnh bị loét dạ dày tá tràng.Fluidasa có chứa lactose người bệnh bị bệnh di truyền hiếm gặp như chứng bất dung nạp galactose, thiếu hụt lapp lactase... thì không nên sử dụng thuốc.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Fluidasa, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Fluidasa là thuốc kê đơn nên người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,068
Ưu điểm của phương pháp nút mạch điều trị u xơ tử cung 1. Nút mạch để điều trị u xơ tử cung 1.1 Nút mạch để điều trị u xơ tử cung được hiểu thế nào? Có nhiều phương pháp điều trị u xơ tử cung nhưng có 2 phương pháp chính là bảo tồn tử cung và cắt bỏ tử cung. Phương pháp cắt bỏ tử cung chữa khỏi hoàn toàn u xơ tử cung nhưng bệnh nhân không thể tiếp tục mang thai, phẫu thuật thường dễ dẫn đến các vấn đề về nội tiết và mãn kinh. Phương pháp bảo tồn thì đảm bảo giữ được khả năng sinh sản của bệnh nhân nhưng tỷ lệ tái phát của u xơ tử cung là rất cao. Điều trị u xơ tử cung có 2 phương pháp chính là bảo tồn tử cung và cắt bỏ tử cung. Nút mạch u xơ tử cung là một phương pháp điều trị không phẫu thuật kiểu mới, phần lớn tương tự như nội soi ổ bụng bằng cách sử dụng ống thông được đưa vào lòng và được thực hiện bằng chụp động mạch DSA. Kỹ thuật thuyên tắc điều trị u xơ tử cung được hiểu như sau: Trong thủ thuật này, bác sĩ luồn một ống thông nhỏ, mềm qua động mạch đùi để tiếp cận các động mạch ở hai bên tử cung, sau đó tiêm các hạt PVA đi vào ống và làm tắc động mạch tử cung. Các mạch máu này bị các hạt nhựa nhỏ làm tắc nghẽn nhằm cắt đứt nguồn dinh dưỡng nuôi dưỡng các khối u xơ. Ngoài ra, nút mạch u xơ tử cung không cần gây mê, không gây mất máu, không để lại sẹo lớn trên bụng. Mục tiêu chính của phương pháp nút mạch đối với u xơ tử cung là làm cho chúng tự hủy khi không được cung cấp đủ máu trong điều kiện vô trùng, dần dần thu nhỏ một vết sẹo rất nhỏ trên thành tử cung. Việc cung cấp máu dinh dưỡng cho u xơ bị chặn lại và khối u teo lại nên u xơ không thể phát triển nhưng tính toàn vẹn và chức năng của tử cung được đảm bảo sau khi phẫu thuật, các triệu chứng như đau bụng, rong kinh được loại bỏ. 1.2  Có nên thực hiện nút mạch u xơ tử cung? Nút mạch u xơ ngăn chặn các động mạch cung cấp cho u xơ và được dành riêng cho các khối u có nhiều mạch máu. Sau khi nút mạch u xơ tử cung, bệnh nhân thường đau dữ dội do khối u xơ tử cung bị hoại tử. Thủ thuật này cần gây mê và có nguy cơ gây tắc nhánh cung cấp máu cho buồng trứng và các vùng cơ tử cung khỏe mạnh. 2. Ưu điểm của phương pháp nút mạch để điều trị u xơ tử cung – Nút mạch u xơ tử cung đã được chứng minh là an toàn và hiệu quả trong điều trị u cơ trơn tử cung. – Nó không ảnh hưởng đến khoang bụng, không đau, không cần gây mê, không để lại sẹo trên da, ít gây mất máu. Kỹ thuật này không phức tạp, không cần sử dụng các dụng cụ ngoại khoa hay can thiệp trong ổ bụng, không ảnh hưởng đến năng suất làm việc sau này của bệnh nhân. Đau nhức và mệt mỏi sau một thủ tục ngắn giảm đi nhanh chóng. Bệnh nhân thường được xuất viện sau 2-3 ngày và trở lại làm việc sau 5-7 ngày. Trong 1 đến 3 tuần đầu tiên sau khi thuyên tắc, dịch tiết ra thường có màu hồng nhạt. Ngược lại, cùng một bệnh u cơ trơn tử cung được điều trị bằng phẫu thuật có thời gian hồi phục từ 6-8 tuần. Nút mạch điều trị u xơ tử cung an toàn và hiệu quả trong điều trị u cơ trơn tử cung. – Hiệu quả điều trị cao: Kích thước khối u giảm đáng kể so với kích thước ban đầu chỉ sau 3-6 tháng điều trị. Tình trạng đau bụng, đi ngoài ra máu cục, rong kinh và các triệu chứng khác do khối u gây ra được cải thiện chỉ sau 1-2 tháng điều trị. Không có vết sẹo lớn trên bề mặt da, và vẻ ngoài rất đẹp. – Thời gian phẫu thuật ngắn và không cần gây mê toàn thân. Nút mạch u xơ tử cung chỉ cần nằm viện một ngày sau mổ, rút ​​ngắn thời gian nằm viện. – Đặc biệt, điều trị nút mạch u xơ tử cung cho phép bệnh nhân có thai trở lại mà vẫn tránh được các tổn thương tâm lý của phẫu thuật cắt bỏ nhân xơ và cắt bỏ tử cung. 3. Trường hợp chỉ định và chống chỉ định kỹ thuật nút mạch u xơ tử cung 3.1 Trường hợp chỉ định nút mạch u xơ tử cung Thống kê cho thấy một tỷ lệ nhất định phụ nữ bị vô kinh hoặc vô sinh sau khi nút mạch. Do đó, nếu bạn đã có đủ con hoặc không muốn thụ thai trong tương lai, các chuyên gia khuyên nên sử dụng phương pháp nút mạch để điều trị u xơ tử cung. Trường hợp chỉ định nút mạch u xơ tử cung: – U xơ nhỏ hơn 10 cm trong tử cung với các biểu hiện lâm sàng liên quan đến khối u như đau bụng, rong kinh. – U xơ dưới thanh mạc có diện tích bám dính khối u từ 2 cm trở lên – U xơ dưới niêm mạc có kích thước nhỏ hơn 5 cm. U xơ tử cung ở người muốn bảo tồn tử cung để sinh con hoặc cải thiện chất lượng cuộc sống 3.2 Trường hợp chống chỉ định nút mạch u xơ tử cung – U xơ tử cung có kích thước rất lớn, đường kính trên 10 cm. – Nhiễm trùng từ trước, cũng như chống chỉ định chung cho chụp động mạch. Suy gan, suy thận nặng, mắc bệnh máu khó đông, đái tháo đường, tiền sử dị ứng với các chế phẩm có chứa iốt, có tiền sử hen phế quản… – Viêm phần phụ và nghi ngờ u ác tính ở tử cung và cổ tử cung Phương pháp nút mạch u xơ hay còn gọi là thuyên tắc u xơ là một phương pháp điều trị mới và hiệu quả cao giúp loại bỏ u xơ bằng cách cắt đứt nguồn cung cấp máu cho chúng và làm giảm mức độ nặng của khối u. Khối u teo dần mà không cần gây mê, không mất máu, không để lại sẹo thành bụng nên giúp bệnh nhân hồi phục nhanh hơn mà vẫn giữ được sự nguyên vẹn của tử cung và trong một số trường hợp là khả năng thụ thai và sinh con cho phụ nữ.
thucuc
1,180
Tìm hiểu về dấu hiệu ung thư phổi giai đoạn đầu Bệnh ung thư phổi nếu ở những giai đoạn mới thì thường khó có biểu hiện rõ ràng tuy nhiên nếu các dấu hiệu trở nên rõ ràng thì bệnh đã ở giai đoạn muộn hơn. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn người bệnh phân biệt những dấu hiệu ung thư phổi giai đoạn đầu để có thể phát hiện và điều trị kịp thời. 1. Tìm hiểu về các yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư phổi Ung thư phổi là một trong số các bệnh lý ác tính với số lượng người mắc và tỷ lệ bệnh nhân tử vong cao trong số các bệnh lý ung thư. Hiện nay căn bệnh này có thể kiểm soát được từ sớm những nguy cơ bệnh và phát hiện được những dấu hiệu ung thư phổi giai đoạn đầu để người bệnh có nhiều cơ hội hơn. Những nguy cơ bệnh ung thư phổi với nguy cơ cao bao gồm: – Chủ động hay bị động hít nhiều khói thuốc lá, thuốc lào… – Lao động trong môi trường độc hại, ô nhiễm hoặc có ảnh hưởng với a-mi-ăng, khói thuốc, kim loại nặng, nhựa, khí đốt, công nghiệp hóa dầu… – Mắc những bệnh lý mạn tính tại phổi với những tắc nghẽn mạn tính, bệnh viêm phế quản với dị dạng biểu bì, tổn thương lao, mô sẹo cũ tại phổi… Tình trạng ung thư phổi bên phải của bệnh nhân 2. Những dấu hiệu bệnh ung thư phổi ở giai đoạn đầu khó nhận biết 2.1 Có những cơn ho kéo dài – Dấu hiệu bệnh ung thư phổi giai đoạn đầu phổ biến Ho là tình trạng cho biết cơ thể đang bị cảm lạnh hay bị nhiễm trùng tại đường hô hấp. Hiện tượng này có thể tự khỏi sau 1-2 tuần tuy nhiên nếu ho kéo dài mà nhiều ngày không khỏi thì có thể là dấu hiệu của ung thư phổi. Để biết chính xác tình trạng mình đang gặp phải, người bệnh nên kiểm tra phổi sớm nhất có thể bằng cách chụp X quang hoặc kết hợp với các xét nghiệm khác. 2.2 Đau ngực – Dấu hiệu bệnh ung thư phổi giai đoạn đầu dễ nhận biết Dấu hiệu đau ở vùng ngực là dấu hiệu rõ ràng của bệnh phổi, bên cạnh ngực, lưng hoặc vai cũng có thể đau nhức nếu người bệnh bị ung thư. Cơn đau thường liên tục, âm ỉ hoặc xảy ra không thường xuyên. Người bệnh cần lưu ý xem mình bị đau ngực ở một khu vực hay đau ở toàn bộ khoang ngực. Nếu cơn đau do ung thư phổi thì có thể sẽ kèm theo khó chịu ở các hạch bạch huyết. Chúng có thể di căn đến thành ngực, xương sườn hoặc đến màng phổi. 2.3 Khàn tiếng Bệnh ung thư phổi có thể khiến người bệnh bị thay đổi giọng nói và rất dễ nhận biết bởi giọng của người bệnh sẽ trở nên trầm khàn hơn rất nhiều. Đó cũng có thể là triệu chứng cảm lạnh thông thường. Tuy nhiên nếu khàn tiếng kéo dài trên 2 tuần thì đó có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư phổi. Nguyên nhân của hiện tượng này là khối u chèn lên dây thần kinh để điều khiển thanh quản khiến người bệnh bị biến đổi giọng nói. Khàn tiếng có thể là tín hiệu cảnh báo sớm bệnh ung thư phổi 2.4 Tính chất cơn ho khác nhau Nếu người bệnh đang bị ho và cơn ho thay đổi như: ho kéo dài thời gian, khàn tiếng, ho ra máu… thì đây cũng có thể là một tín hiệu cảnh báo của bệnh. Người thường xuyên hút thuốc lá cần đặc biệt lưu ý về tình trạng này. 2.5 Hơi thở khò khè hoặc thay đổi Nếu đường thở viêm hoặc tắc nghẽn thì khi bạn hít thở có thể tạo ra âm thanh khò khè. Đa số những trường hợp này thường tự khỏi hoặc có thể điều trị nhưng nếu như tình trạng này kéo dài và dùng thuốc không khỏi thì bạn cần lưu ý đi khám sớm. Tình trạng khó thở thường xuyên xảy ra cũng có thể là một dấu hiệu bệnh bởi một số bệnh nhân ung thư phổi bị thay đổi nhịp thở do khối u làm chật hẹp đường thở khiến chất lỏng tích tụ trong ngực. Nếu người bệnh thấy dấu hiệu này kết hợp với khó thở sau khi làm việc nặng thì cần theo dõi kì và đi thăm khám sớm. 2.6 Cân nặng sụt giảm bất thường Nếu cân nặng đột nhiên thay đổi nhanh chóng dù bạn vẫn ăn uống đầy đủ chất thì đó cũng có thể là do căn bệnh ung thư phổi hoặc bệnh ung thư khác bởi cơ thể bị tiêu hao nhiều năng lượng cho ung thư khiến người bệnh khó kiểm soát được cân nặng. 2.7 Đau nhức đầu và đau mỏi cơ Khối u tạo áp lực tới tĩnh mạch chủ sẽ khiến người bệnh ung thư phổi bị nhức đầu trầm trọng. Đây cũng là loại tĩnh mạch vận chuyển máu từ trên về tim, sức ép của khối u khiến bệnh nhân đau đầu thường xuyên. Khối u phát triển cũng có thể chiếm diện tích của các cơ quan xung quanh khiến chúng chèn vào dây thần kinh ở lưng, ngực, vai và bụng khiến người bệnh đau nhức hoặc sưng viêm. Đây là những triệu chứng điển hình và đặc trưng của bệnh ung thư phổi nhưng sẽ khác biệt ở mỗi người và tương đối dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Người bệnh bỏ qua những dấu hiệu này cũng là bỏ lỡ thời điểm “vàng” điều trị bệnh do đó bạn nên theo dõi kĩ tình trạng của mình trước khi bệnh diễn tiến nặng. 3. Những phương pháp điều trị bệnh ung thư phổi hiện nay Hiện nay, có rất nhiều phương pháp điều trị ung thư phổi có thể kể đến như: hóa trị, xạ trị, điều trị miễn dịch, điều trị đích, chăm sóc giảm nhẹ… Phác đồ điều trị của từng người sẽ được xây dựng dựa trên những đánh giá tổng quan về tình trạng bệnh và tình hình sức khỏe hiện tại của người đó. Đồng thời, mỗi bệnh nhân ung thư phổi nên tránh xa môi trường ô nhiễm độc hại, rèn luyện những thói quen sinh hoạt và ăn uống có lợi cho sức khỏe để có được hệ miễn dịch tốt chống lại các tác nhân có hại, từ đó có được kết quả điều trị như mong đợi. Bệnh nhân ung thư phổi nên tìm một địa chỉ thăm khám và điều trị uy tín để được tư vấn, điều trị và xây dựng phác đồ để ngăn chặn dấu hiệu ung thư phổi giai đoạn đầu với các chuyên gia hàng đầu nhiều năm kinh nghiệm.
thucuc
1,188
Ung thư thận sống được bao lâu? Ung thư thận là gì? Ung thư thận là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ một hoặc cả hai thận. Hút thuốc, béo phì, huyết áp cao, và tuổi cao làm tăng nguy cơ ung thư thận. Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới tiên lượng ung thư thận bao gồm: tuổi tác, thể trạng người bệnh, giai đoạn bệnh, phác đồ điều trị… Cũng giống như những bệnh ung thư khác, bệnh nhân ung thư thận càng được phát hiện sớm, cơ hội sống càng cao. Ung thư thận là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ một hoặc cả hai thận. Bệnh ung thư thận sống được bao lâu? Theo Hiệp hội Ung thư Mỹ, tỷ lệ sống sau năm năm đối với ung thư thận theo từng giai đoạn: Giai đoạn 1: 81% giai đoạn 2: 74 % Giai đoạn 3: 53 % Giai đoạn 4: 8 % Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị cụ thể như: các phương pháp phẫu thuật có thể bao gồm: phẫu thuật triệt căn, chỉ loại bỏ 1 bên thận hoặc cắt một phần thận. Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị cụ thể Để phát hiện sớm ung thư thận, bác sĩ Đức khuyên mọi người nên nâng cao ý thức kiểm tra sức khoẻ định kỳ hàng năm. Phương pháp chẩn đoán chủ yếu là siêu âm và chụp bụng cắt lớp điện toán (CT scan).  
thucuc
258
Thuốc điều trị bệnh đau mắt đỏ có những loại nào? Đau mắt đỏ không phải là bệnh hiếm gặp. Bệnh này còn có thể lây từ người này sang người khác với tốc độ nhanh chóng. Tuy bệnh không gây ra biến chứng nguy hiểm nhưng vì ảnh hưởng đến thị lực nên điều trị càng sớm sẽ càng tốt. Trong đó, thuốc điều trị bệnh đau mắt đỏ là giải pháp được nhiều người lựa chọn vì tính thuận tiện và hiệu quả điều trị cao. 1. Tìm hiểu chung về bệnh đau mắt đỏ 1.1. Bệnh đau mắt đỏ là gì? Đau mắt đỏ là tình trạng bệnh lý phổ biến nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về nó. Bản chất của đau mắt đỏ là bệnh viêm kết mạc, cụ thể là kết mạc mi và/hoặc bộ phận lớp màng trong suốt trên bề mặt nhãn cầu. Đối tượng nào cũng có thể bị đau mắt đỏ và bùng phát thành dịch do bệnh có tốc độ lây truyền nhanh và dễ lây lan. Tuy rằng bệnh không quá nguy hiểm, thời gian điều trị nhanh chóng nhưng vì cơ thể con người không miễn dịch trọn đời với căn bệnh này nên nguy cơ tái phát là rất cao. 1.2. Nguyên nhân gây đau mắt đỏ là do đâu? Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng đau mắt đỏ và phổ biến nhất là do những yếu tố sau đây: Virus Đây chính là tác nhân gây bệnh thường gặp nhất. Virus gây đau mắt đỏ đồng thời cũng chính là virus gây cảm cúm hay viêm họng, ví dụ như Adenovirus, Herpesvirus. Đau mắt đỏ do virus có thể lây lan nhanh từ người bệnh sang người lành chỉ thông qua tiếp xúc với dịch tiết. Nhưng phần lớn bệnh nhân có thể tự khỏi mà không cần điều trị. Tuy nhiên người bệnh cũng cần chú ý giữ gìn vệ sinh mắt sạch sẽ bằng nước muối sinh lý để giảm thiểu triệu chứng của bệnh cũng như không lây bệnh cho người khác. Đối với những trường hợp bị đau mắt đỏ nặng hơn thì có thể dùng thuốc kháng virus hay kháng sinh để phòng tránh rủi ro bội nhiễm. Vi khuẩn Những chủng virus có thể gây đau mắt đỏ điển hình là phế cầu, tụ cầu vàng, não mô cầu, lậu cầu, Enterobacteriaceae hay Proteus,... Không giống như nguyên nhân do virus, đau mắt đỏ do nhiễm vi khuẩn thường có biểu hiện là mắt tiết ra nhiều mủ, bết dính, cộm mắt, chảy nhiều nước mắt nhất là vào buổi sáng. Đa phần thuốc điều trị bệnh đau mắt đỏ trong những trường hợp này thuốc kháng sinh. Dị ứng Đau mắt đỏ cũng thường bắt gặp ở những bệnh nhân cơ địa dễ bị dị ứng, đặc biệt là nếu những người này thường xuyên tiếp xúc với các dị nguyên như lông thú cưng, bụi, phấn hoa, bào tử nấm,... Tuy nhiên khác với nguyên nhân đau mắt đỏ do virus hay vi khuẩn, nguyên nhân dị ứng không có khả năng lây nhiễm cho người khác nhưng người bệnh vẫn cần thận trọng bảo vệ mắt và điều trị dứt điểm. 2. Các loại thuốc điều trị bệnh đau mắt đỏ 2.1. Nước mắt nhân tạo Nước mắt nhân tạo là sản phẩm giúp phục hồi và duy trì độ ẩm của mắt, hạn chế hiện tượng khô mắt hay viêm kết mạc mắt - hai triệu chứng thường gặp trong đau mắt đỏ. 2.2. Thuốc chống dị ứng Đối với nguyên nhân gây đau mắt đỏ là do dị ứng, người bệnh có thể dùng loại thuốc có tác dụng chống dị ứng. Các thuốc cần phải kể đến trong trường hợp này là thuốc kháng Histamin H1 (Antazoline, Clorpheniramin, Diphenhydramine,... ) Phần lớn các thuốc điều trị bệnh đau mắt đỏ dị ứng sẽ có tác dụng ngắn hạn. Liều lượng sử dụng theo khuyến cáo là 4 lần/ngày những không nên dùng liên tục 2 - 3 ngày do dễ gây tăng kích ứng. Đối với trường hợp cần sử dụng kính áp tròng thì tốt nhất nên đợi mắt bình phục rồi mới sử dụng lại. Còn nếu bắt buộc phải đeo áp tròng thì hãy tháo kính, sau đó đợi khoảng 10 phút để nhỏ thuốc thì mới đeo lại. 2.3. Thuốc co mạch Giãn mạch cũng là một trong những triệu chứng có liên quan đến tình trạng đau mắt đỏ. Vì vậy cần sử dụng các thuốc điều trị bệnh đau mắt đỏ với công dụng co mạch để hạn chế sự khó chịu do bệnh gây ra. Các thuốc co mạch thường sẽ chứa một số thành phần như Tetrahydrozoline, Phenylephrine hay Naphazoline. Tuy nhiên theo khuyến cáo của các chuyên gia nhãn khoa thì không nên dùng thuốc co mạch thường xuyên và kéo dài vì có thể gây nhờn thuốc, nghiêm trọng hơn là làm tái phát đau mắt đỏ nhiều lần. Nguyên nhân là sau khi thuốc hết tác dụng thì mạch máu sẽ có xu hướng giãn to hơn trước đây. Vì vậy bệnh nhân đau mắt đỏ chỉ nên dùng thuốc co mạch trong vòng 3 ngày, không vượt quá 2 lần/ngày. 2.4. Thuốc kháng sinh Thuốc kháng sinh dùng trong trường hợp đau mắt đỏ do vi khuẩn hoặc do virus nhưng kèm theo bội nhiễm. 2.5. Vitamin Người bệnh cũng có thể dùng thuốc điều trị bệnh đau mắt đỏ chứa thành phần bổ mắt là vitamin nhóm A, B, E. Các dưỡng chất này có tác dụng cải thiện các triệu chứng do đau mắt đỏ gây ra. 3. Khi dùng thuốc điều trị bệnh đau mắt đỏ cần lưu ý những gì? Trong quá trình dùng thuốc điều trị bệnh đau mắt đỏ, người bệnh cần lưu ý những điều như sau: Dùng theo chỉ dẫn và đơn thuốc do bác sĩ chỉ định. Bệnh nhân cần đảm bảo sử dụng đúng loại thuốc và đúng liều lượng, không được tự ý căn chỉnh liều dùng. Phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh và loại thuốc bác sĩ sẽ có hướng dẫn cụ thể; Sử dụng và bảo vệ thuốc đúng cách, tuyệt đối không để mắt và đầu nhỏ của thuốc tiếp xúc với nhau; Ghi nhớ lịch khám mắt định kỳ để theo dõi diễn tiến bệnh. Đối với những trường hợp bệnh không thuyên giảm sau khi đã dùng thuốc theo chỉ định, thậm chí còn có dấu hiệu nặng hơn thì cần tái khám và thông báo ngay cho bác sĩ; Người bị đau mắt đỏ không nên điều trị theo mẹo dân gian như đắp hành củ, nhỏ sữa mẹ hay xông lá trầu,... bởi vì có thể làm nghiêm trọng thêm các triệu chứng của bệnh. Bên cạnh đó nếu chưa đi khám và có chỉ định dùng thuốc từ bác sĩ, người bệnh cũng không nên tự ý mua thuốc về dùng; Những bệnh nhân đau mắt đỏ có triệu chứng bất thường, tăng nặng tốt nhất nên đi khám Chuyên khoa mắt để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Mong rằng những thông tin về các thuốc điều trị bệnh đau mắt đỏ trên đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về căn bệnh này. Ngoài ra nếu bạn đang có triệu chứng đau mắt đỏ thì hãy chú trọng vệ sinh mắt sạch sẽ, bảo vệ mắt cẩn thận để tránh bị nhiễm trùng và lây lan cho người khác. Bên cạnh đó nếu bệnh không thuyên giảm sau vài ngày thì tốt nhất bạn nên đi khám để được chẩn đoán và kê đơn thuốc điều trị phù hợp.
medlatec
1,269
Đáng ngại tình trạng tổn thương dây thần kinh sọ não Viêm hoặc tổn thương các dây thần kinh sọ não là một trong những biểu hiện tổn thương khu trú của hệ thần kinh trung ương. Phát hiện ra những tổn thương này có vai trò rất quan trọng trong chẩn đoán định khu hệ thần kinh trên lâm sàng. Viêm hoặc tổn thương các dây thần kinh sọ não là một trong những biểu hiện tổn thương khu trú của hệ thần kinh trung ương. Nguyên nhân tổn thương dây thần kinh sọ não Có 12 dây thần kinh sọ não đảm nhiệm các chức năng khác nhau. Dưới đây là nguyên nhân gây một số tổn thương dây thần kinh thường gặp như: Tổn thương dây thần kinh I: Do khối u, viêm hốc mũi do tổn thương neuron. + Tổn thương hành dải khứu do viêm màng não mủ, lao, u hố sọ trước.+ Chấn thương hoặc vỡ nền sọ trước+ U thần kinh đệm hoặc u màng não của dây I, u tuyến yên.+ Rối loạn phân ly. Tổn thương dây thần kinh II: Thường do tổn thương các môi trường quang học (bị đục hoặc do tật khúc xạ) cũng như giảm khả năng tiếp nhận của hệ thần kinh (từ võng mạc đến thùy chẩm). Mất thị lực thoáng qua thường là hậu quả của các bệnh lý cơn như động kinh hoặc Migraine, cũng có thể là triệu chứng của tình trạng thiếu máu não thoáng qua. Tổn thương dây thần kinh V: Do bệnh Zona, viêm màng nhện nền sọ sau, các bệnh lý gây chèn ép dây thần kinh, các bệnh răng miệng, đái tháo đường. Tổn thương dây thần kinh VII: Cơ chế vận động của dây VII có hai phần, phần trên được chi phối bởi cả hai bên bán cầu, còn phần dưới chỉ được chi phối bởi một bán cầu bên đối diện nên dễ gây tổn thương. Tổn thương dây IX: Nguyên nhân chưa rõ song có thể do ảnh hưởng của giai đoạn tắt dục, do rối loạn thần kinh, cơ thể mệt mỏi.  Tổn thương dây XI: Thường do + Hạch cổ, u vùng cổ. + Chấn thương hoặc vết thương hoả khí vùng cổ. + Tai biến trong khi sinh thiết hạch cổ. + U nền sọ hoặc vỡ nền sọ. + Viêm màng não nền sọ. Tổn thương dây thần kinh XII: + Liệt ngoại vi dây XII thường do: Xơ cột bên teo cơ, viêm sừng trước tủy sống cấp tính, rỗng tuỷ khu vực hành não, nhuyễn não, chấn thương, bệnh Paget, lao màng não vùng nền, các u vùng sau mũi. + Liệt trung ương dây XII thường do: Hội chứng giả hành não, nhồi máu não vùng nắp cả 2 bên bán cầu. Tổn thương dây thần kinh I (dây thần kinh khứu giác) sẽ gây mất hoặc giảm khứu giác. các Triệu chứng  -Tổn thương dây thần kinh I (dây thần kinh khứu giác) + Mất hoặc giảm khứu giác  + Ảo khứu giác: thường cảm thấy có các mùi hắc, hôi thối khó chịu rất hiếm thấy trong tự nhiên; nguyên nhân thường do các cơn động kinh thái dương, u thùy trán, u thùy thái dương. -Tổn thương dây thần kinh II (dây thần kinh thị giác) + Mất thị lực hoàn toàn hoặc giảm thị lực. – Tổn thương dây thần kinh III (dây thần kinh vận nhãn chung) + Dây III thường tổn thương phối hợp với các dây thần kinh vận nhãn khác gây nhìn đôi, lác và liệt liếc. – Tổn thương dây thần kinh IV – dây thần kinh cơ chéo lớn + Nhãn cầu hơi nhìn lên trên, lác, nhìn không rõ. Tổn thương dây III và dây IV kết hợp gây nhìn đôi dọc, hình giả ở dưới hình thật khi nhìn xuống dưới, rối loạn đồng tử. Lác trong, nhìn đôi cùng bên, hình giả cùng bên liệt. – Tổn thương dây VI – dây thần kinh vận nhãn ngoài + Hội chứng Moebius: liệt bẩm sinh dây VI và dây VII ở cả hai bên. + Hội chứng Foix: liệt dây VI, đau nhánh 1 dây V, lồi mắt cùng bên. + Khi tổn thương thân não gây các hội chứng Foville – Tổn thương dây thần kinh V (dây thần kinh tam thoa) + Đau thành cơn, chảy nước mắt, nước bọt, nước mũi, mắt đỏ. Nếu tổn thương nhánh 1 có thể gây viêm giác mạc. Mọi kích thích đều có thể gây đau. + Hội chứng Costen: dị dạng hàm dưới gây hẹp khớp thái dương – hàm, đau vùng mặt. + Tổn thương nhánh 3 dây V: gây liệt cơ nhai, co cứng cơ nhai. + Tổn thương hạch Gasser: Giảm hoặc mất cảm giác giác mạc, có thể loét giác mạc. -Tổn thương dây thần kinh VII (dây thần kinh mặt) +Tổn thương dây VII trung ương: liệt 1/4 dưới của mặt. Tổn thương dây VII ngoại vi là liệt 1/2 mặt. –Tổn thương dây thần kinh VIII (dây thần kinh tiền đình, thính giác) + Tổn thương dây VIII toàn bộ: Đột qụy tai trong: mất thính lực đột ngột, chóng mặt quay, rung giật nhãn cầu về bên lành. + Hội chứng Mènière: chóng mặt đột ngột thành cơn, kéo dài. Giảm thính lực có thể điếc. Buồn nôn và nôn nhiều, rung giật nhãn cầu về bên bệnh. +Tổn thương phần tiền đình (hội chứng tiền đình). -Tổn thương dây thần kinh IX + Đau vùng họng hầu thành cơn, đau nhói, đau giật bùng nổ. Triệu chứng kèm theo: dị cảm ở lưỡi, miệng khô, nước bọt quánh. -Tổn thương dây thần kinh XI ( dây thần kinh gai) + Co cơ ức đòn chũm, gây quay đầu sang bên đối diện. + Giật cứng cơ ức đòn chũm gây ra chứng vẹo cổ. + Giật rung cơ ức đòn chũm, không quay đầu về bên đối diện được. + Teo cơ ức đòn chũm. -Tổn thương dây thần kinh XII (dây thần kinh hạ thiệt) + Triệu chứng điển hình là tình trạng liệt lưỡi. Khi thăm khám tại Chuyên khoa Nội thần kinh, bạn sẽ được:
thucuc
1,002
Viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh: Nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị Viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh là tình trạng bệnh thường gặp ở các trường hợp trẻ sinh non tháng. Đây là một bệnh lý nghiêm trọng, có diễn biến nhanh và gây nhiều nguy hiểm cho trẻ khi chẳng may mắc phải. 1. Viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh nguyên nhân do đâu? Viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh là bệnh lý đường ruột xảy ra khi mà ruột của trẻ bị nhiễm trùng và có thể bắt đầu bị hoại tử. Tình trạng chủ yếu gặp phải ở những trẻ sinh non; tuy nhiên, trẻ đủ tháng cũng có khả năng mắc phải. Một số các biến chứng có thể xảy ra khi trẻ có tuổi thai thấp mắc phải viêm ruột hoại tử. Trong nhiều trường hợp, bệnh nhi cần được phẫu thuật để giảm thiểu nguy cơ tử vong. Hiện viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh gây ra bởi nguyên nhân chính xác là gì vẫn chưa thể xác định rõ ràng. Theo đó, yếu tố nguy cơ làm xuất hiện tình trạng bệnh là ở trẻ sinh non với cơ quan cơ thể có thể chưa được hoàn thiện, trong đó có ruột chưa trưởng thành. Ngoài ra, sự phát triển của viêm ruột hoại tử cũng thường được cho là xuất phát từ tác nhân là các vi khuẩn trong ruột, hoặc các vi khuẩn xâm nhập vào đường ruột khi trẻ uống sữa ngoài không đúng cách, số lượng sữa tăng nhanh. Tình trạng giảm lưu lượng máu đến ruột, thiếu oxy cho ruột cũng tác động đến sự phát triển của bệnh lý này. Đi kèm với đó, hiện tượng máu chảy vào ruột gây tổn thương mô, hay sự mất cân bằng trong điều hòa miễn dịch cũng có thể dẫn đến viêm ruột hoại tử. 2. Dấu hiệu viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh là gì? Để phát hiện sớm bệnh viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh, cha mẹ có thể nhận biết qua các dấu hiệu chung của bệnh lý này xuất hiện ở trẻ như sau: Bé bị chướng bụng, bụng bị phồng lên. Bụng bị đau đớn và đổi màu, có thể bị ói mửa, nôn ra dịch. Trong phân của bé có thể có máu xuất hiện. Bé bị hạ thân nhiệt, nhịp tim chậm, có thể có triệu chứng ngưng thở. 3. Viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh có nguy hiểm không? Như đã đề cập, tổn thương do bệnh viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh có thể khiến ruột bị tổn thương, bị thủng, làm viêm phúc mạc, nhiễm trùng máu và làm bệnh nhi tử vong. Trẻ sơ sinh có thể gặp biến chứng, khó khăn trong việc hấp thu các chất dinh dưỡng, bị chậm phát triển. Những trẻ được điều trị bằng phẫu thuật cũng có khả năng đối diện với các biến chứng lâu dài mà bệnh gây ra. Trong đó, các vấn đề hấp thu như hội chứng ruột ngắn, vấn đề về não và mắt, nguy cơ cao bị bại não cũng có thể xảy ra. 4. Điều trị viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh như thế nào? Là một bệnh lý có thể gây nguy hiểm cho tính mạng của trẻ, việc phát hiện sớm để thực hiện điều trị bệnh viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh là rất cần thiết. Về phương pháp điều trị, bác sĩ sẽ quyết định dựa trên tình trạng cụ thể của mỗi bệnh nhi. Trong đó, trẻ sẽ được ngừng cho bú và thay thế bằng việc nuôi dưỡng tĩnh mạch hoàn toàn. Đi kèm với đó, theo chỉ định của bác sĩ, trẻ có thể được cho dùng kháng sinh để điều trị nhiễm trùng và loại bỏ không khí khỏi dạ dày, được hỗ trợ hô hấp hoặc thở oxy trong trường hợp bị khó thở do bụng bị sưng. Đồng thời, tiến hành chụp X-quang thường xuyên nhằm theo dõi tiến triển của bệnh. Nếu viêm ruột hoại tử đã ở mức độ nặng, ruột bị thủng, bác sĩ sẽ thực hiện phẫu thuật để loại bỏ phần ruột bị hư hỏng, nối lại ruột hoặc ruột sẽ được chuyển ra thành bụng thông qua hậu môn nhân tạo. Việc điều trị bệnh sẽ được các bác sĩ theo dõi chặt chẽ và tiếp tục cho đến khi bệnh được giải quyết. Tóm lại, viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh là một căn bệnh gây nhiều hậu quả nặng nề cho trẻ mà cha mẹ cần lưu tâm, đặc biệt là khi trẻ nhà mình sinh non thiếu tháng. Vì vậy, nhằm mục đích phòng ngừa viêm ruột hoại tử xảy ra, các mẹ cần ngăn ngừa và giảm nguy cơ sinh non, thực hiện thăm khám thai định kỳ, chăm sóc chu đáo để đảm bảo sức khỏe tốt cho thai nhi. Đồng thời, sau sinh nên cho trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn. Bởi sữa mẹ với các yếu tố bảo vệ, khuyến khích phát triển đường ruột tốt, giảm lượng vi khuẩn có hại trong ruột giúp làm giảm tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột hoại tử cho trẻ. Và để có được nguồn sữa mẹ dồi dào, các mẹ bỉm cũng cần đảm bảo bổ sung đầy đủ dinh dưỡng, được nghỉ ngơi, ngủ đủ giấc. Hy vọng những thông tin trong bài viết này đã giúp các phụ huynh giải đáp các thắc mắc của bản thân liên quan đến bệnh viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh.
medlatec
939
Tìm hiểu về insulin đối với cơ thể con người Insulin được biết đến là chất vô cùng quan trọng trong phác đồ điều trị cho người mắc bệnh tiểu đường. Tuy nhiên, vai trò của insulin đối với cơ thể con người có những tác dụng nào thì không phải ai cũng nắm được. Insulin là chất gì? Trước khi tìm hiểu về vai trò của insulin đối với cơ thể thì chúng ta cần biết được hoạt chất này là gì và có cơ chế hoạt động ra sao? Insulin là một trong số những loại hormone từ các tế bào ở tuyến tụy tiết ra có tác dụng chuyển hóa chất carbohydrate trong cơ thể. Hoạt chất này còn có tác dụng chuyển hóa các mô mỡ và gan thành năng lượng ATP để cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể. Về bản chất, insulin được tổng hợp ở trong tế bào Beta nằm ở tụy thông qua hoạt động của bộ máy tổng hợp protein trong tế bào. Đồng thời đây cũng là chất có tác nhân duy nhất bên trong cơ thể có thể làm giảm nồng độ Glucose trong máu. 2. Vai trò của insulin đối với cơ thể Hoạt chất này có khá nhiều vai trò trong cơ thể, đặc biệt đối với những người mắc bệnh tiểu đường, cụ thể vai trò insulin đối với cơ thể gồm: Insulin gây ức chế enzyme phosphorylase khiến cho quá trình biến đổi chất glycogen thành glucose trở nên chậm, điều tiết lại chuyển hóa ở những người mắc bệnh tiểu đường. Insulin giúp tăng cường hỗ trợ hấp thu glucose. Việc insulin làm tăng cường hoạt tính của enzyme để tổng hợp glycogen trong cơ thể là điều đặc biệt cần thiết. Đây là một trong số những chất có ảnh hưởng rất lớn tới lượng đường bên trong máu và bản chất của bệnh tiểu đường có nguyên nhân từ việc lượng đường trong máu tăng cao quá mức. Insulin chính là chất làm ức chế sự chuyển hóa glycogen thành glucose đi vào trong máu. Nếu như người cơ thể con người bị thiếu hụt quá nhiều insulin thì glycogen sẽ không ngừng chuyển hóa thành glucose và đưa lượng đường thừa thãi này vào trong máu gây nên căn bệnh mạn tính mang tên tiểu đường. 3. Mối liên hệ giữa insulin và bệnh tiểu đường Insulin có mối quan hệ mật thiết đối với bệnh tiểu đường, cụ thể: Đối với người bệnh tiểu đường type 1 thì các tế bào beta ở tụy bị phá hủy dẫn tới hiện tượng bị thiếu insulin hoàn toàn, sự thiếu hụt này có ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của người bệnh. Do đó, người bệnh tiểu đường type 1 cần được điều trị bằng cách bổ sung insulin từ bên ngoài vào trong cơ thể theo phác đồ của bác sĩ. Ở những người mắc tiểu đường type 2, mặc dù cơ thể vẫn có thể sản xuất được insulin nhưng quá trình sản xuất này không được tốt như người khỏe mạnh bình thường mà có hiện tượng kháng insulin ở tế bào đích. Do đó, trong giai đoạn đầu, cơ thể có phản ứng bằng cách tăng tiết insulin cho tới khi bệnh tiến triển dẫn tới các tế bào ở beta tụy bị suy giảm dẫn tới người mắc tiểu đường type 2 cần phải được phối hợp điều trị bằng thuốc hoặc sử dụng cả thuốc cùng với insulin theo chỉ dẫn của bác sĩ. Từ đó cho thấy insulin đối với cơ thể người mắc bệnh tiểu đường đặc biệt quan trọng bởi nó đóng vai trò quyết định trong việc điều trị bệnh tiểu đường. 4. Có những loại insulin nào và những lưu ý khi sử dụng Theo thông tin từ Bộ y tế, đối với người mắc bệnh tiểu đường thì insulin đối với cơ thể là một trong số những liều thuốc đặc biệt quan trọng trong việc hỗ trợ điều trị căn bệnh mạn tính này. Hiện nay có 4 loại insulin gồm insulin có tác dụng nhanh, insulin có tác dụng trung bình, insulin có tác dụng chậm kéo dài và insulin hỗn hợp. Đối với insulin có tác dụng nhanh thường được tiêm trực tiếp dưới da của người bệnh tiểu đường, sau quá trình tiêm thuốc sẽ có tác dụng nhanh chóng thành các monomer và được hấp thu trong cơ thể và thông thường thuốc sẽ được đạt đỉnh hấp thu sau khoảng 1 giờ. Nhưng do tác dụng nhanh của insulin nên người bệnh tiểu đường cần được lưu ý về lượng carbohydrate trong bữa ăn hàng ngày. Insulin tác dụng trung bình thì thuốc sẽ có tác dụng kéo dài hơn và sau khi được tiêm dưới da 2 - 4 giờ, đạt đỉnh tác dụng sau 6 - 7 giờ và có thể kéo dài khoảng 10 - 20 giờ và loại thuốc này cần được tiêm 2 lần mỗi ngày để đảm bảo hiệu quả cho người bệnh. Đối với insulin có tác dụng chậm và kéo dài thì thường được bác sĩ khuyến cáo người bệnh sử dụng vào buổi tối. Loại thuốc này cũng có nhiều sản phẩm khác nhau và tùy thuộc vào từng đối tượng bệnh nhân cùng với phác đồ điều trị mà bác sĩ sẽ kê insulin phù hợp. Insulin hỗn hợp chính là loại insulin được trộn sẵn từ 2 loại insulin tác dụng nhanh và tác dụng chậm trong cùng một mũi tiêm để tạo nên nồng độ insulin nền bên trong cơ thể. Lưu ý khi sử dụng insulin: Dù là loại thuốc đặc biệt quan trọng trong quá trình hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường thì người bệnh nên chú ý một trong những điều bên dưới đây: Người bệnh tuyệt đối không nên tự ý tiêm insulin khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Insulin là một trong số những loại thuốc có khả năng làm hạ đường huyết mạnh nhất. Cho tới ngày nay vẫn chưa có giới hạn về số liều insulin. Insulin chỉ được tiêm ở một số vùng như bụng, cánh tay và đùi, chỉ được tiêm loại chất này bên dưới da. Để tăng hiệu quả điều trị bệnh tiểu đường thì insulin thường được sử dụng phối hợp với các loại thuốc viên khác theo phác đồ điều trị của bác sĩ. Insulin được sử dụng để truyền tĩnh mạch trong các trường hợp cấp cứu hôn mê ở người do nhiễm ceton acid, trong khi phẫu thuật hay bị tăng áp lực thẩm thấu máu. Đối với loại insulin trộn có thể tiêm 2 lần mỗi ngày vào thời điểm trước bữa sáng, bữa chiều. Tùy từng thể trạng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị và liều dùng insulin phù hợp, bởi thế người mắc bệnh tiểu đường không nên tự ý mua thuốc về điều trị hoặc mượn đơn thuốc của người bệnh khác. 5. Insulin được chỉ định trong điều trị bệnh tiểu đường khi nào? Insulin đối với cơ thể được biết đến là hoạt chất đặc biệt quan trọng, tuy nhiên bạn đọc cũng cần nắm được loại chất này cần được chỉ định trong điều trị bệnh khi nào, dưới đây sẽ là một số thông tin cụ thể: Người bệnh tiểu đường type 1 cần bắt buộc điều trị bằng insulin. Người cấp cứu tiền hôn mê hoặc hôn mê do mắc bệnh tiểu đường. Người bệnh tiểu đường type 2 đã sử dụng phối hợp với các loại thuốc nhưng chưa đem lại hiệu quả thì cần được tiêm insulin. Bệnh tiểu đường đã có biến chứng ảnh hưởng tổn thương tới một số cơ quan khác như đột quỵ, nhồi máu cơ tim, suy thận,... do bệnh tiểu đường. Người bệnh tiểu đường bị gầy sút, suy dinh dưỡng. Tiểu đường ở phụ nữ đang mang thai.
medlatec
1,311
Công dụng thuốc Flamaz Flamaz thường được sử dụng như một loại thuốc cầm máu. Việc dùng Flamaz cần thận trọng bởi một số tác dụng phụ và trên các đối tượng đặc biệt. 1. Flamaz là thuốc gì? Flamaz là thuốc kê đơn, chứa thành phần acid tranexamic, có tác dụng ức chế sự hoạt hóa plasminogen thành plasmin, ngăn cản việc tạo ra plasmin, từ đó ức chế phân huỷ fibrin.Thuốc Flamaz được bào chế dưới dạng viên nang cứng. Flamaz là sản phẩm của Flamingo Pharm., Flamaz lưu hành ở Việt Nam với SĐK VN-17433-13.Flamaz dùng đường uống đạt nồng độ cao nhất là 6,0mcg/ml (với liều Flamaz 500mg) và thời gian bán hủy của thuốc là 3,3 giờ (Flamaz 500mg). Khoảng 30-52% Flamaz thải trừ qua đường tiểu sau khi uống thuốc 24 giờ. 2. Tác dụng của thuốc Flamaz Tác dụng kháng plasmin: Acid tranexamic sẽ gắn vào vị trí liên kết lysin - vị trí mà plasmin và plasminogen có ái lực với fibrin, nhờ vậy mà acid tranexamic ức chế sự liên kết plasmin, plasminogen với fibrin và ức chế mạnh sự phân hủy bởi plasmin.Tác dụng cầm máu: Plasmin tăng quá cao dẫn đến ức chế sự kết tụ tiểu cầu, sự phân hủy của các tác nhân đông máu... ngay cả tăng nhẹ cũng làm thoái hóa fibrin xảy ra trước đó. Acid tranexamic loại bỏ sự phân hủy fibrin và giúp cầm máu.Tác dụng chống viêm, chống dị ứng: Acid tranexamic ức chế việc sản xuất kinin cũng như các peptid có hoạt tính khác - những chất làm tăng tính thấm thành mạch, gây viêm, hay dị ứng. Vì vậy, acid tranexamic có tác dụng chống viêm, chống dị ứng. 3. Chỉ định dùng thuốc Flamaz Flamaz có công dụng điều trị các trường hợp bệnh lý sau:Chảy máu bất thường trong và sau phẫu thuật.Chảy máu sản phụ khoa.Ða kinh.Chảy máu ở phổi, tan huyết do lao phổi.Chảy máu mũi.Chảy máu thận.Chảy máu tiết niệu, sinh dục.Chảy máu trong bệnh lý về tiền liệt tuyến. 4. Liều dùng, cách sử dụng thuốc Flamaz Flamaz được dùng theo đường uống, với liều hàng ngày từ 250mg đến 4000mg, uống chia làm 3 - 4 lần/ngày.Liều Flamaz cho người lớn:Liều thông thường: Uống 500mg/lần x 2-3 lần/ngày.Đái máu: Uống 1000mg/lần x 2-3 lần/ngày, uống đến khi không còn triệu chứng đái ra máu nữa.Chảy máu mũi nặng: Uống 1000mg/lần x 3 lần/ngày, sử dụng trong vòng 4-10 ngày.Rong kinh: Uống 1000mg/lần x 2-3 lần/ngày, dùng trong 3-4 ngày.Thủ thuật cắt bỏ phần cổ tử cung: Uống 1000mg/lần x 3 lần/ngày, trong vòng 12-14 ngày sau khi phẫu thuật.Không tự ý thay đổi liều dùng thuốc Flamaz khi chưa có chỉ định của bác sĩ. 5. Chống chỉ định Flamaz Flamaz chống chỉ định trong những trường hợp sau:Quá mẫn với acid tranexamic.Tiền sử mắc bệnh huyết khối: Bệnh nhân mắc bệnh lý huyết khối như nhồi máu cơ tim, huyết khối ở não, viêm tĩnh mạch huyết khối hay những bệnh nhân có khuynh hướng xuất hiện huyết khối.Bệnh nhân phẫu thuật liên quan hệ thần kinh trung ương hoặc có tình trạng chảy máu ở hệ thần kinh trung ương, chảy máu dưới màng nhện hay các trường hợp chảy máu não khác.Bệnh nhân đang điều trị với liệu pháp đông máu.Suy thận nặng. 6. Tác dụng phụ của Flamaz Các tác dụng phụ thường gặp của Flamaz bao gồm:Chóng mặt.Các triệu chứng rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, ợ nóng.Một số tác dụng phụ khác có thể gặp ở người dùng Flamaz nhưng ít gặp hơn:Quá mẫn: Biểu hiện bởi các triệu chứng trên da như ngứa, phát ban. Trong trường hợp này, ngừng Flamaz ngay và báo với bác sĩ.Thay đổi nhận thức màu của mắt.Buồn ngủ và nhức đầu. 7. Tương tác thuốc Tương tác giữa Flamaz với các thuốc khác:Thuốc ngừa thai chứa estrogen đường uống: Khi phối hợp thuốc này với Flamaz có thể dẫn đến tương tác thuốc.Với các thuốc cầm máu, các men có tác dụng đông máu: Hết sức thận trọng trong việc phối hợp Flamaz với các loại thuốc này, nhất là khi dùng liều lớn, có thể hình thành huyết khối.Tương tác với thực phẩm, đồ uống:Sử dụng thuốc với các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá hay các loại thực phẩm khác có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của thuốc hay hiện tượng đối kháng. 8. Thận trọng khi dùng thuốc Flamaz Những đối tượng cần lưu ý và cân nhắc kỹ trước khi dùng Flamaz:Bệnh nhân suy thận: Việc dùng Flamaz làm tăng nguy cơ tích lũy acid tranexamic.Người bị huyết niệu (từ đường tiết niệu trên), có nguy cơ tắc trong thận.Người có tiền sử huyết khối.Phụ nữ có thai: Sử dụng thuốc Flamaz trong thai kỳ có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như dị tật thai nhi, sảy thai, quái thai,... nhất là trong 3 tháng đầu thai kỳ. Tốt nhất là không nên dùng Flamaz đối với phụ nữ có thai.Phụ nữ cho con bú: Thuốc Flamaz có thể truyền từ mẹ sang trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên dùng thuốc Flamaz trong thời kỳ cho con bú. Nếu cần thiết, phải cân nhắc giữa lợi ích/ nguy cơ cho trẻ và mẹ.Trong trường hợp sử dụng Flamaz quá liều có dấu hiệu nguy hiểm, đến ngay bệnh viện gần nhất để được theo dõi và xử trí kịp thời.Flamaz cần thiết được bảo quản trong bao bì kín. Để thuốc nơi khô ráo, tránh tiếp xúc trực tiếp ánh sáng mạnh. Chú ý để thuốc Flamaz xa tầm với của trẻ.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Flamaz. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Flamaz theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
998
Bé bị viêm hô hấp trên nguyên nhân do đâu và chăm sóc thế nào? Bé bị viêm hô hấp trên là tình trạng thường gặp, nhất là với trẻ nhỏ. Tuy khá lành tính nhưng nếu không chăm sóc tốt thì bệnh kéo dài, triệu chứng nặng và hay tái phát. Vậy chăm sóc cho bé bị viêm hô hấp trên thế nào là đúng cách? 1. Tìm hiểu về nguyên nhân khiến bé bị viêm hô hấp trên Viêm hô hấp trên ở trẻ bao gồm các bệnh viêm nhiễm xảy ra ở các bộ phận từ thanh quản đến mũi, cụ thể gồm: thanh quản, xoang, hầu, họng, mũi. Các cơ quan này chịu trách nhiệm trong việc thu nhận không khí, làm ấm, làm ẩm và lọc phần lớn tạp chất lạ trước khi không khí được đưa đến phổi. Do tiếp xúc nhiều với tác nhân gây bệnh từ không khí môi trường nên các cơ quan thuộc hệ hô hấp trên dễ bị nhiễm trùng hơn dẫn đến viêm hô hấp trên. Đặc biệt là trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ do sức khỏe yếu, miễn dịch kém mà nguy cơ mắc bệnh cũng cao hơn. Tác nhân gây bệnh viêm hô hấp trên ở trẻ bao gồm: 1.1. Các loại virus Bao gồm: Virus cúm, virus sởi, virus hợp bào hô hấp,... khá phổ biến, dễ lây nhiễm song triệu chứng bệnh thường khá nhẹ. 1.2. Các loại vi khuẩn Vi khuẩn thường gây viêm hô hấp trên ở trẻ bao gồm: tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, vi khuẩn HIB, vi khuẩn Bordetella,... Ngoài ra còn 1 số loại nấm gây bệnh song khá hiếm gặp, bệnh thường kéo dài và khó điều trị dứt điểm hơn. Trẻ nhỏ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn do một số yếu tố khác như: dị ứng thời tiết và các tác nhân lạ có trong không khí như khói bụi, phấn hoa, thời tiết thay đổi khiến cơ thể không kịp thích nghi,... 2. Chăm sóc thế nào khi bé bị viêm hô hấp trên? Trẻ khi bị viêm hô hấp trên sẽ xuất hiện các triệu chứng như: sốt cao, hắt hơi, sổ mũi, chảy nhiều dịch mũi, ho nhiều, đau rát cổ họng, khàn tiếng, đau bụng, tiêu chảy, người mệt mỏi,... Điều này khiến không ít bậc phụ huynh lo lắng và dõi theo từng triệu chứng trẻ gặp phải.1. Chăm sóc cho trẻ bị chảy nhiều dịch mũi Triệu chứng này xuất hiện khá sớm và kéo dài trong suốt quá trình trẻ mắc viêm hô hấp trên, để giúp trẻ thấy dễ chịu hơn, hãy chăm sóc trẻ bằng những cách sau: Thấm và làm thông thoáng mũi cho trẻ Nên sử dụng khăn giấy khô, mềm, thấm nhẹ nhàng nước mũi chảy ra của trẻ. Nếu dịch mũi nhiều khiến trẻ khó thở, hãy hướng dẫn trẻ xì mũi để thấm sạch, điều này giúp đường thở thông thoáng hơn. Nên thực hiện việc này trước bữa ăn của trẻ để trẻ dễ ăn hơn và cũng ít bị nôn trớ hơn. Khăn giấy sau khi lau dịch mũi cho trẻ không nên tái sử dụng, ngoài ra nên chọn loại mềm, tránh ma sát quá nhiều gây đau rát mũi của trẻ. Vệ sinh mũi cho trẻ Nên sử dụng nước muối sinh lý chuyên dụng được bán tại các hiệu thuốc dùng để nhỏ vào hai bên mũi của trẻ. Dịch mũi sẽ lỏng hơn, dễ đẩy ra ngoài hơn và cũng giúp làm sạch khoang mũi, loại bỏ tác nhân gây bệnh. Với trường hợp dịch mũi ở trẻ đặc, nhiều gây tắc nghẽn đường thở, hãy sử dụng dụng cụ hút dịch mũi chuyên dụng. Không nên dùng miệng người lớn để hút dịch mũi cho bé vì có thể gây lây lan vi khuẩn và khiến bệnh nghiêm trọng hơn. Bế hoặc cho bé nằm ở tư thế đầu cao Tư thế này giúp trẻ dễ thở hơn, hơn nữa dịch mũi cũng dễ thoát xuống họng và ra ngoài mũi hơn. Tạo không gian sạch sẽ, dễ chịu Không gian sinh hoạt, phòng ngủ của bé nên thông thoáng khí, sạch sẽ, có thể sử dụng thêm máy cấp ẩm để giảm kích thích mũi và giảm tiết dịch mũi. 2.2. Chăm sóc cho trẻ bị sốt Trẻ bị viêm hô hấp trên thường bị sốt nhẹ đến sốt vừa, chăm sóc trẻ sốt như sau: Trẻ sốt dưới 38.5 độ C Trường hợp này trẻ sốt nhẹ, chăm sóc trẻ bằng cách cho trẻ mặc quần áo thoáng mát, thấm mồ hôi tốt và ngủ trong phòng mát. Cho trẻ bú nhiều hoặc uống nhiều nước, có thể bổ sung chất điện giải, hoa quả để hạ nhiệt cơ thể tốt hơn Nên dùng khăn ấm đắp lên trán và lau các vùng bẹn, nách cho trẻ để hạ nhiệt. Lưu ý khi chăm sóc, cần đo thân nhiệt của trẻ thường xuyên để phát hiện và xử lý sớm nếu trẻ sốt cao hơn không giảm. Trẻ sốt trên 38.5 độ C Nếu cha mẹ đã thử các biện pháp hạ nhiệt trên cho trẻ nhưng không hiệu quả thì có thể phải dùng thuốc hạ sốt. Có hai dạng thuốc hạ sốt cho trẻ gồm dạng uống và dạng đút hậu môn, hãy trao đổi với bác sĩ về loại thuốc và cách sử dụng cho trường hợp của bé. 2.3. Trẻ bị ho Cơn ho kéo dài cũng khiến trẻ bị viêm hô hấp trên gặp nhiều khó chịu, mất ngủ, cha mẹ có thể giúp trẻ làm dịu cơn ho bằng những cách sau: Cho trẻ súc miệng với nước muối loãng hoặc nước muối sinh lý. Cho trẻ uống nước chanh mật ong pha loãng. Cho trẻ uống trà với các dược liệu lành tính như: lá húng chanh, lá hẹ, gừng, bạc hà,... Nếu trẻ ho nhiều không dứt, có thể cần dùng đến thuốc giảm ho được chỉ định. Lúc này hãy đưa trẻ đi khám bác sĩ để được hướng dẫn về loại thuốc và liều dùng. 2.4. Trẻ bị nôn Nhiều trẻ bị viêm hô hấp trên gặp tình trạng nôn mửa nhiều, vậy nên chăm sóc như thế nào? Cho trẻ nằm nghiêng sang một bên, nhất là sau khi trẻ nôn để tránh dịch nôn chảy vào tai, mũi,... Hạn chế cho trẻ ăn thức ăn đặc, nên ưu tiên các thức ăn dễ nuốt như nước canh, khoai tây nghiền, soup. Cho trẻ uống nước với lượng nhỏ sau khi ăn thức ăn, đồng thời bổ sung nước và chất điện giải để ngừa mất nước. Cho trẻ bú nhiều lần với lượng ít hơn, nếu trẻ không chịu bú thì cho trẻ uống bằng thìa hoặc bình. Bằng cách chăm sóc này, trẻ sẽ giảm nôn dần dần, sau khoảng 24 giờ có thể cho trẻ ăn uống bình thường.
medlatec
1,129
Nội soi đại tràng qua đường nào? Hoàng Thị Hà (27 tuổi, HN) Trả lời Hệ thống tiêu hóa bao gồm hệ tiêu hóa trên (thực quản, dạ dày, tá tràng) và hệ tiêu hóa dưới (đại tràng, trực tràng, hậu môn). Khi có vấn đề ở đường tiêu hóa thì phương pháp nội soi được lựa chọn để phát hiện sớm các bệnh lý tiềm ẩn ở hệ tiêu hóa. Khi quan sát hình ảnh trên máy soi, bác sĩ sẽ biết được các bất thường đang xảy ra bên trong ống tiêu hóa. Từ đó có thể chẩn đoán và tư vấn phương pháp điều trị thích hợp. Nội soi đại tràng là phương pháp thăm khám nhờ sử dụng một ống nội soi nhỏ được luồn qua lỗ hậu môn Nội soi thực quản, dạ dày, tá tràng thường áp dụng cho bệnh nhân bị đau vùng ngực hoặc thượng vị, ói, ợ hơi, cảm giác khó tiêu…; Nội soi trực tràng, đại tràng khi có triệu chứng của bệnh lý u đại tràng, viêm đại tràng, trĩ, dò hậu môn… Nội soi đại tràng qua đường nào? Đối với nội soi đường tiêu hóa trên thì có thể nội soi qua đường miệng hoặc đường mũi. Còn nội soi đại tràng thì được thực hiện qua đường hậu môn. Ở phương pháp nội soi đại tràng, người bệnh sẽ được làm sạch hậu môn và kiểm tra tình trạng hậu môn xem có bị viêm, nứt kẽ hay có tổn thương gì không. Sau đó bác sĩ sẽ luồn một ống nội soi có kích thước nhỏ, mềm, có gắn nguồn sáng và camera qua đường hậu môn vào cơ thể. Hình ảnh thu được trên màn hình vi tính sẽ giúp bác sĩ quan sát toàn bộ đại tràng, trực tràng, giúp phát hiện những tổn thương dù là nhỏ nhất. Qua đó bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh và tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp. Nội soi đại tràng có đau không? Bạn cũng không cần lo lắng về nội soi đại tràng vì hiện nay có phương pháp nội soi đại tràng gây mê. Theo đó người bệnh sẽ được đưa vào trạng thái gây mê ngắn, đủ để thực hiện quá trình nội soi đại tràng. Với phương pháp này, bạn sẽ không có bất cứ cảm giác khó chịu hay đau đớn gì, hoàn toàn thoải mái thực hiện nội soi nhanh chóng, kết quả chính xác. XEM THÊM: >> Hình ảnh nội soi đại tràng >> Có nên nội soi đại tràng không? >> Nội soi đại tràng có ảnh hưởng gì không?
thucuc
441
Công dụng thuốc Bivo Thuốc Bivo có thành phần chính là Bromhexine, tác dụng trên đường hô hấp, được dùng trong các trường hợp khó long đờm, viêm tăng tiết đờm. Thuốc bào chế dưới dạng viên nén, hàm lượng có trong mỗi viên là 8 mg. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về công dụng, chỉ định loại thuốc này. 1. Bivo là thuốc gì? Thuốc Bivo được bào chế dưới dạng Bromhexin hydroclorid, đây là chất điều hòa và tiêu đờm đường hô hấp. Thuốc giúp hoạt hóa sự tổng hợp sialomucin và phá vỡ các sợi mucopolysaccharid acid nên thuốc có tác dụng làm đờm loãng.Hoạt chất chính Bromhexin có trong thuốc Bivo được hấp thu tốt qua hệ tiêu hóa, thức ăn không làm giảm tác dụng của thuốc mà còn làm tăng sinh khả dụng của thuốc.Bivo chuyển hóa chủ yếu qua gan, thành phần Bromhexin được bài tiết qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa. 2. Chỉ định của thuốc Bivo Thuốc Bivo được dùng trong các trường hợp sau:Các trường hợp bệnh lý đường hô hấp gây tăng tiết đờm, hay khó long đờm: Viêm phế quản cấp, viêm phế quản mạn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).... 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Bivo Liều dùng:Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: Uống 01 viên/lần x 03 lần/ngày. Uống sau ăn.Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Uống 1⁄2 viên/ lần x 03 lần/ngày. Uống sau ăn.Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: Uống 1⁄2 viên/lần x 02 lần/ngày. Uống sau ăn.Cách dùng: Thuốc dùng đường uống, tốt nhất uống sau ăn no. 4. Chống chỉ định thuốc Bivo Không dùng thuốc cho bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần có trong thuốc.Với phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú nên cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ rủi ro có thể xảy ra. 5. Tương tác thuốc Bivo Khi dùng phối hợp thuốc với Bivo cần thông báo cho bác sĩ về tiền sử bệnh, tiền sử dị ứng, tiền sử dùng thuốc kể cả kê đơn và không kê đơn để tránh tương tác thuốc có thể xảy ra.Với kháng sinh: khi dùng cùng thuốc Bivo sẽ làm tăng nồng độ kháng sinh vào mô phổi và phế quản nên được dùng phối hợp kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn hô hấp.Với thuốc giảm ho, giảm tiết dịch phế quản nên tránh kết hợp vì làm giảm tác dụng của thuốc. 6. Tác dụng phụ thuốc Bivo Trong quá trình sử dụng thuốc Bivo có thể gặp các tác dụng phụ: đau bụng, viêm dạ dày, nôn, buồn nôn, khô môi miệng. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Bivo Khi dùng thuốc Bivo cần tránh phối hợp với thuốc ho, vì có nguy cơ ứ đọng đờm ở đường hô hấp.Cẩn trọng với người bệnh hen phế quản, vì thành phần Bromhexin trong thuốc Bivo có thể gây co thắt phế quản ở một số người dễ bị kích ứng.Với bệnh nhân suy gan, suy thận nặng nên cân nhắc khi dùng thuốc Bivo.Với bệnh nhân suy nhược cơ thể hay thể trạng yếu không có khả năng khạc đờm nên thận trọng.Trên đây là thông tin hữu ích giúp bạn hiểu rõ hơn về thuốc Bivo, nếu còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào hãy liên hệ ngay với bác sĩ/ dược sĩ để được tư vấn và giải đáp.
vinmec
573
Đo độ mờ da gáy: Điều không thể bỏ qua khi mang bầu Siêu âm đo độ mờ da gáy là rất cần thiết và tất cả mẹ bầu đều nên thực hiện để có thể tầm soát nguy cơ dị tật cho con ngay ở giai đoạn đầu của thai kỳ. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này. 1. Đo độ mờ da gáy là gì? Độ mờ da gáy (ĐMDG) chính là khoảng tích tụ dịch dưới da và ở vùng sau gáy của thai nhi. Dựa vào chỉ số ĐMDG, các bác sĩ có thể chẩn đoán được nguy cơ mắc hội chứng Down và các dị tật bẩm sinh khác của thai nhi. Trong trường hợp, kết quả siêu âm đo ĐMDG cho kết quả bất thường, mẹ có thể được chỉ định thực hiện thêm những xét nghiệm khác để có kết quả chẩn đoán cuối cùng chính xác nhất, để biết xem thai nhi có thực sự mắc hội chứng Down hay không? Một số xét nghiệm được chỉ định khi có ĐMDG bất thường như: xét nghiệm double test, Triple test, NIPT, chọc ối, sinh thiết gai rau,... 2. Độ mờ da gáy bao nhiêu là bình thường? Độ mờ da gáy càng cao thì nguy cơ mắc dị tật của thai nhi càng cao và kèm theo đó là các dị tật khác về cấu trúc cơ thể. Kết quả đo ĐMDG có thể chẩn đoán chính xác khoảng 75% nguy cơ mắc hội chứng Down. Một số ít trường hợp tuy đã được sàng lọc nhưng không thể phát hiện bệnh, nhưng rất hiếm. Theo khuyến cáo, ĐMDG dưới 2.5mm là bình thường, thai nhi ít có nguy cơ mắc hội chứng Down. ĐMDG từ 2.5mm đến dưới 3mm: nghi ngờ, cần được kiểm tra chuyên sâu hơn. Nếu ĐMDG > 3mm, thai nhi có nguy cơ khá cao mắc hội chứng Down. ĐMDG từ 3,2mm đến 3,5mm thì được cho là dày và làm tăng nguy cơ bị đột biến nhiễm sắc thể. Nếu ĐMDG là 6mm, thai nhi có nguy cơ cao mắc hội chứng Down và một số dị tật bẩm sinh khác. Nếu thai nhi có ĐMDG là từ 2,5 đến dưới 3mm, tuy không phải là con số quá nguy hiểm nhưng có thể ảnh hưởng đến giá trị xét nghiệm trong 3 tháng đầu của thai kỳ và nên thực hiện một số xét nghiệm chuyên sâu khác để biết chắc chắn về tình trạng sức khỏe của thai nhi. Ngoài siêu âm Đo độ mờ da gáy, các bác sĩ có thể chỉ định làm thêm những xét nghiệm như xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn như: Double test, Triple test, NIPT. Đây đều là những xét nghiệm an toàn cho cả thai phụ và thai nhi lại có thể đảm bảo một kết quả chính xác. 3. Nên đo độ mờ da gáy vào tuần thứ mấy? Kết quả ĐMDG chính xác hay không phụ thuộc rất lớn vào thời gian thực hiện. Cụ thể, đo ĐMDG thường được chỉ định vào tuần thứ 11 - 14 của thai kỳ. Đây được cho là “thời điểm vàng” để phát hiện ra những bất thường trong nhiễm sắc thể của trẻ. Nếu thực hiện siêu âm quá sớm, do thai nhi còn nhỏ nên da gáy sẽ rất mờ và có thể cho kết quả không chính xác. Ngược lại, nếu thực hiện siêu âm khi đã quá 14 tuần thì ĐMDG có thể trở về mức bình thường, nhưng điều này không thể chắc chắn rằng thai nhi đang hoàn toàn bình thường. Đo độ mờ da gáy có thể phát hiện 3 cặp nhiễm sắc thể bất thường khiến bé bị dị tật: Cặp ba nhiễm sắc thể 21 hay còn gọi là hội chứng Down, khiến trẻ khi sinh ra chậm phát triển trí tuệ và thể chất hoặc cũng có thể gây ra một số khiếm khuyết ở tim. Cặp ba nhiễm sắc thể 18, còn có tên gọi là hội chứng Edward, làm tăng nguy cơ sảy thai sớm hoặc khiến bé sinh ra gặp phải những khuyết tật nặng về cấu trúc cơ thể. Cặp ba nhiễm sắc thể 13, còn có tên gọi là hội chứng Patau, khiến trẻ có nguy cơ mang khuyết tật khi sinh ra hoặc không có tuổi thọ cao. 4. Một số lưu ý về độ mờ da gáy Trong trường hợp, ĐMDG từ 2.5 đến dưới 3mm, sẽ được khuyến cáo làm các Xn sàng lọc không xâm lấn như: DOuble test, NIPT. Độ mờ trên 3mm được chỉ định chọc ối hoặc sinh thiết gai rau. Một số trường hợp cho kết quả nguy cơ cao nhưng khi sinh ra, con vẫn khỏe mạnh và phát triển bình thường. Nhưng đây chỉ là xác suất nhỏ và các mẹ tuyệt đối không được chủ quan, cần kết hợp làm thêm một số loại xét nghiệm theo chỉ định của bác sĩ để có độ chính xác nhất. Kết quả siêu âm đo ĐMDG mang tính chính xác cao nhưng trên thực tế có nhiều trường hợp khi đi siêu âm định kỳ, kết quả cho thấy thai nhi vẫn phát triển bình thường. Nhưng khi sinh ra, thai nhi lại có những biểu hiện bất thường. Nguyên nhân là do khi siêu âm thai mẹ đã bỏ qua “thời điểm vàng” để siêu âm đo ĐMDG. Trong trường hợp xấu nhất là kết quả cho thấy bé có hội chứng Down, mẹ nên bình tĩnh, lắng nghe những lời tư vấn của bác sĩ để hiểu về tình trạng hiện tại, từ đó đưa ra quyết định.
medlatec
943
Hồi hộp, đánh trống ngực có phải bị bệnh tim mạch? Thưa bác sĩ, tôi thường hồi hộp, đánh trống ngực. Nhiều người nói tôi cần đi khám tim mạch, tôi muốn hỏi bác sĩ hồi hộp, đánh trống ngực có phải bị bệnh tim mạch không? Tôi cần đi khám gì để biết nguyên nhân gây bệnh. Mong bác sĩ tư vấn giúp tôi. Trả ời: Với câu hỏi hồi hộp, đánh trống ngực có phải bị bệnh tim mạch của bạn chúng tôi xin được giải đáp như sau: Hồi hộp, đánh trống ngực cần cảnh giác với bệnh tim mạch Hồi hộp đánh trống ngực là một triệu chứng không đặc hiệu khi có bất thường về nhịp đập của quả tim., đây có thể là triệu chứng của bệnh lý tim mạch hoặc chỉ do bạn lao động làm việc quá sức, hoặc do dùng chất cafein như coffee, chè, cacao, chocolate, soda… Để chẩn đoán chính xác liệu có bất thường về nhịp tim hay không, các bác sĩ có thể chỉ định bạn làm điện tim đồ hoặc điện tim đồ ghi trong thời gian 24 giờ. Khám chuyên khoa giúp loại bỏ những lo lắng không cần thiết Ngoài ra, một số nguyên nhân có thể gây ra hồi hộp, đánh trống lồng ngực như căng thẳng tâm lý, cường tuyến giáp, tác dụng phụ của loại thuốc nào đó, bệnh lý động mạch vành, bệnh lý cơ tim hoặc bệnh lý van tim. Ngoài triệu chứng hồi hộp, đánh trông lồng ngực, bạn cần đi khám tim mạch nếu phát hiện các triệu chứng kèm theo như khó thở, đau thắt ngực như bóp nghẹt ở giữa ngực kéo dài hơn hai phút, ngất, phù mắt cá chân,tím tái, đau cách hồi,….ngoài ra người bệnh tim thường có biểu hiện mỏi chân và đau hoặc chuột rút khi đi lại.
thucuc
313
Khe hở môi vòm miệng là gì? Cách điều trị ra sao? Dị tật bẩm sinh có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh, đặc biệt là các dị tật vùng hàm mặt. Theo các số liệu thống kê, số lượng trẻ có khe hở môi vòm miệng khi sinh ra tương đối cao, tình trạng này gây mất thẩm mỹ cho gương mặt trẻ. Vậy khe hở môi vòm miệng là gì và bệnh nhân sẽ được điều trị như thế nào? 1. Giải thích: khe hở môi vòm miệng là gì? Trên thực tế, dị tật bẩm sinh vùng hàm mặt không phải là hiện tượng quá xa lạ. Trong đó, khe hở môi vòm miệng là tình trạng phổ biến hơn cả. Hiện tượng khe hở môi vòm miệng thường hình thành từ tuần thứ 4 - tuần thứ 12 của thai kỳ. Các số liệu thống kê cho thấy khoảng 40% trẻ bị dị tật bẩm sinh vùng hàm mặt phải đối mặt với tình trạng kể trên. Đây là con số đáng lo ngại, cha mẹ cần ý thức được tầm quan trọng của việc khám sàng lọc để phát hiện sớm dị tật kể trên. Nếu tìm hiểu kĩ khe hở môi vòm miệng là gì, bạn sẽ biết rằng dị tật này ảnh hưởng nghiêm trọng tới tính thẩm mỹ cho gương mặt trẻ. Các em bé khi lớn lên sẽ cảm thấy tự ti với vẻ ngoài khác biệt của mình. Các khe hở là nguyên nhân khiến môi hoặc xương hàm, mũi của trẻ có cấu tạo khác thường. Bên cạnh đó, dị tật vùng hàm mặt này cũng ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe cũng như sự phát triển toàn diện của trẻ. Cụ thể, bé sẽ gặp nhiều khó khăn khi bú sữa mẹ, dễ bị sặc hoặc trớ sữa… Trẻ có khe hở môi vòm miệng cũng có nguy cơ mắc bệnh về đường hô hấp cao hơn so với các bé khác. Nhiều nghiên cứu cũng cho thấy các em bé này rất dễ gặp phải chứng rối loạn tâm lý hoặc rối loạn phát âm. Điều này khiến hành trình nuôi con của các bậc phụ huynh cũng trở nên khó khăn và nhiều thử thách hơn. 2. Nguyên nhân gây hiện tượng khe hở môi vòm miệng Song song với việc tìm hiểu khe hở môi vòm miệng là gì, các bậc phụ huynh cũng quan tâm tới nguyên nhân hình thành dị tật bẩm sinh kể trên. Nếu dị tật hình thành do các yếu tố chủ quan, chúng ta có thể chủ động phòng ngừa, tránh những ảnh hưởng xấu đối với sự phát triển của thai nhi. Thực tế, dị tật vùng hàm mặt kể trên có thể xảy ra do yếu tố di truyền, nếu trong gia đình bạn có người thân từng gặp phải dị tật này thì thai nhi có khả năng cao gặp phải tình trạng khe hở môi vòm miệng. Chế độ dinh dưỡng của mẹ bầu trong giai đoạn mang thai cũng có thể làm gia tăng nguy cơ hình thành dị tật ở vòm miệng. Cụ thể, nếu bạn không bổ sung đầy đủ dưỡng chất như: vitamin B6, B12 hoặc axit folic thì thai nhi rất dễ bị dị tật bẩm sinh vùng hàm mặt. Nếu mẹ bầu không may nhiễm vi rút Rubella hoặc cảm cúm trong khoảng tuần thứ 4 - tuần 12 của thai kỳ thì thai nhi sẽ chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực và có nguy cơ bị dị tật bẩm sinh, đặc biệt là chứng khe hở môi vòm miệng. Sau khi đã hiểu khe hở môi vòm miệng là gì và những ảnh hưởng của dị tật đối với trẻ, các bậc cha mẹ nên chủ động ngăn ngừa nguy cơ dị tật bẩm sinh xảy ra ở trẻ. Cụ thể, người mẹ nên quan tâm tới chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt hàng ngày trong thời gian mang bầu. Đặc biệt, mẹ bầu cần chăm sóc sức khỏe thật tốt, không tự ý sử dụng thuốc nếu chưa có chỉ định của bác sĩ. 3. Các dạng khe hở môi vòm miệng thường gặp Vậy khe hở môi vòm miệng thường có những dạng nào? Hiện nay, hai tình trạng phổ biến nhất là khe hở môi vòm miệng toàn bộ và không toàn bộ. Đối với hiện tượng khe hở môi vòm miệng không toàn bộ, cha mẹ có thể thấy lưỡi gà của trẻ đi qua vòm miệng, tuy nhiên chưa tới lỗ răng cửa. Trong khi đó, nếu trẻ gặp phải hiện tượng khe hở môi vòm miệng toàn bộ, lưỡi gà sẽ đi qua lỗ răng cửa, thậm chí chúng kéo dài tới hốc mũi. Dù trẻ gặp phải dạng dị tật nào đi chăng nữa các bậc phụ huynh cũng không nên chủ quan, bỏ qua việc theo dõi và điều trị. Nếu điều trị sớm, bé sẽ sinh hoạt dễ dàng hơn, hạn chế gặp bệnh về đường hô hấp hoặc khả năng ngôn ngữ. 4. Kinh nghiệm điều trị khe hở môi vòm miệng cho trẻ Các bậc phụ huynh không chỉ tìm hiểu hiện tượng khe hở môi vòm miệng là gì mà còn quan tâm tới phương pháp điều trị tình trạng kể trên. Thông thường, trẻ sẽ được chỉ định phẫu thuật để giải quyết dị tật vùng hàm mặt. Khi phẫu thuật cho trẻ có khe hở môi vòm miệng, chúng ta cần lựa chọn thời điểm thích hợp nhất, không nên nóng vội và cho con đi phẫu thuật quá sớm. Lúc này, sức khỏe của trẻ chưa đảm bảo để trải qua một ca phẫu thuật khó, mất nhiều thời gian. Hậu phẫu thuật, cha mẹ cũng mất nhiều thời gian, công sức để chăm sóc và phục hồi sức khỏe cho con. Thời điểm thích hợp để tiến hành phẫu thuật cho trẻ là khi bé được 12 - 18 tháng tuổi. Thời điểm này, trẻ đã trở nên cứng cáp hơn, sức khỏe, cân nặng cũng đảm bảo để bé có thể vượt qua ca phẫu thuật. Đồng thời, từ 12 - 18 tháng tuổi, trẻ nhỏ đã bắt đầu tập phát âm, nếu ca phẫu thuật thành công thì bé có thể phục hồi tốt, hạn chế tình trạng ngọng ở trẻ nhỏ. Trước khi tiến hành phẫu thuật, cha mẹ nên luyện cho bé ăn bằng thìa thay vì bú mẹ. Bởi vì, trong giai đoạn phục hồi sau phẫu thuật, bé phải hạn chế việc bú mẹ hoặc bú bình. Thói quen này có thể ảnh hưởng không tốt tới vết mổ của trẻ. Mong rằng bài viết này có thể giúp bạn giải đáp thắc mắc: hiện tượng khe hở môi vòm miệng là gì? Đồng thời, các bậc phụ huynh đã nắm được phương pháp điều trị, thời điểm thích hợp để xử lý dị tật cho trẻ.
medlatec
1,152
Xét nghiệm Anti Tpo cao có nghĩa là gì? Xét nghiệm Anti Tpo được sử dụng trong chẩn đoán bệnh lý tuyến giáp. Vậy khi kết quả cho thấy Anti Tpo cao có nghĩa là gì, ảnh hưởng như thế nào tới sức khỏe? 1. Xét nghiệm Anti Tpo là gì? 1.1. Khái niệm Anti Tpo là chỉ số kháng thể Thyroperoxidase ở trong cơ thể. Tpo còn được biết đến là một dấu hiệu của bệnh tuyến giáp tự miễn mang tên Tpo- Ab. Xét nghiệm Anti Tpo (còn có tên gọi khác là: TSI, Tg Ab, TBII, TPOAb, TRAb) chính là xét nghiệm đo chỉ số kháng thể kháng Tpo trong cơ thể. 1.2. Quy trình thực hiện xét nghiệm 1.2.1. Tiến hành lấy mẫu bệnh phẩm Lấy 3ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hoặc ống có chất chống đông. Mẫu máu này sẽ được đem ly tâm tách lấy huyết tương hoặc huyết thanh. Chỉ rã đông bệnh phẩm 1 lần và trước khi phân tích phải đạt nhiệt độ phòng. Nên phân tích trong vòng 2 giờ để tránh hiện tượng bay hơi và đạt chất chuẩn. 1.2.2. Kỹ thuật xét nghiệm Máy xét nghiệm được cài đặt sẵn chương trình xét nghiệm Anti Tpo, các yêu cầu đảm bảo chất lượng xét nghiệm đạt chuẩn. Mẫu bệnh phẩm được nạp vào máy và tiến hành phân tích theo protocol của máy. Khi có kết quả, máy sẽ in phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh. 1.3. Tác dụng của xét nghiệm Anti Tpo Đây là xét nghiệm được dùng để đo chỉ số kháng thể kháng Tpo tuyến giáp nhằm phân biệt với các hình thức khác của rối loạn chức năng tuyến giáp, chẩn đoán bệnh tuyến giáp tự miễn. Xét nghiệm này cũng hỗ trợ quá trình tìm nguyên nhân bướu cổ và theo dõi điều trị ung thư tuyến giáp. Ngoài ra, đây còn là xét nghiệm giúp định lượng Anti Tpo đối với bệnh nhân mắc viêm tuyến giáp Hashimoto. 1.4. Các xét nghiệm liên quan - Xét nghiệm TPO - Ab Đây là xét nghiệm giúp phát hiện dấu hiệu bệnh tuyến giáp tự miễn gồm: viêm tuyến giáp Hashimoto và bệnh Graves. - Xét nghiệm TGAb Xét nghiệm nhằm tìm ra kháng thể Thyroglobulin - một hình thức tích lũy của hormone tuyến giáp. - Xét nghiệm TSH RAb Xét nghiệm gồm thụ thể TSH liên kết với 2 loại tự kháng thể trong tuyến giáp là Thyroid stimulating immunoglobulin và Thyroid binding inhibitory immunoglobulin. 1.5. Khi nào nên thực hiện xét nghiệm Anti Tpo? Nên thực hiện xét nghiệm Anti Tpo khi thấy những triệu chứng liên quan tới tuyến giáp sau: - Cân nặng tăng/ giảm đột ngột. - Rụng tóc, khô da. - Bị bướu cổ. - Đổ mồ hôi hột. - Lạnh không chịu được. - Người thường xuyên mệt mỏi. - Táo bón. - Run tay. - Hồi hộp, lo âu. - Tim đập nhanh. - Lồi mắt. - Khó ngủ. - Phụ nữ mang thai đang mắc các bệnh liên quan đến tuyến giáp tự miễn cần xét nghiệm Anti Tpo để xem có khả năng con cái bị di truyền hay không. - Phụ nữ gặp khó khăn về khả năng sinh sản được nghi ngờ nguyên nhân có liên quan đến tự miễn tuyến giáp. 2. Chỉ số Anti Tpo cao tức là như thế nào? 2.1. Kết quả xét nghiệm Anti Tpo Chỉ số xét nghiệm bình thường: - TPO Ab: < 34 U/ml - TG Ab : < 34 U/ml - TR Ab: ≤ 1,0 U/l Trường hợp kết quả xét nghiệm là âm tính tức là ở thời điểm hiện tại không hiện diện kháng thể Thyroperoxidase trong máu. Mặc dù vẫn có 1 tỷ lệ phần trăm nhất định người mắc bệnh tuyến giáp tự miễn không có tự kháng thể nhưng vẫn có thể chỉ ra rằng với kết quả âm tính thì các triệu chứng gặp phải do một nguyên nhân khác chứ không phải là tự miễn dịch. Trong trường hợp nghi ngờ một số rối loạn tự miễn dịch tự kháng thể có thể phát triển theo thời gian thì bác sĩ có thể yêu cầu làm lại xét nghiệm vào một ngày sau đó. Trong một loạt các rối loạn tuyến giáp và tự miễn dịch như viêm khớp dạng thấp, tiểu đường loại 1, ung thư tuyến giáp,… có thể nhìn thấy mức độ các kháng thể tuyến giáp tăng từ mức nhẹ cho tới trung bình. Anti Tpo cao đáng kể nhất ở bệnh lý tuyến giáp tự miễn như Graves, viêm tuyến giáp Hashimoto. 2.2. Kết quả xét nghiệm chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào? - Hồng cầu bị vỡ (có thể do dung huyết vì bệnh nhân nhiễm ký sinh trùng máu hoặc kỹ thuật lấy mẫu xét nghiệm). - Bilirubin huyết thanh quá mức cho phép (> 66 mg/dl). - Huyết thanh nhiễm mỡ. 2.3. Anti Tpo cao có ý nghĩa gì? Trong xét nghiệm Anti Tpo, nếu các kháng thể tuyến giáp hiện diện tức là có sự tham gia của tuyến giáp tự miễn. So với mức ổn định thì mức độ gia tăng có ý nghĩa hơn bởi nó cho thấy sự gia tăng hoạt động tự miễn dịch. Kháng thể Thyroperoxidase (TPO- Ab) là một dấu ấn của bệnh tuyến giáp tự miễn. Chỉ số Tpo bình thường là <34 IU/ml. Có khoảng 5 - 25% dân số bị Anti Tpo cao. Ngoài ra, viêm tuyến giáp mạn tính Hashimoto, Basedow, đái tháo đường type 1 và một số thể ung thư giáp cũng có kết quả tăng Anti Tpo. Tuy nhiên, chỉ số Tpo không thể cho biết tình trạng bệnh hay nhẹ. Đối với bệnh viêm giáp mạn tính, Anti Tpo tăng rất cao tức là cơ thể đã tạo ra kháng thể kháng lại tuyến giáp. Do đó, bệnh sẽ chuyển biến từ cường giáp thành bình giáp và sau đó là suy giáp mạn tính. Trường hợp bệnh Basedow, Anti Tpo cao tức là nguy cơ tái phát bệnh cao, cần kéo dài thời gian điều trị thuốc. Phụ nữ mang thai bị Basedow chỉ số xét nghiệm Anti Tpo tăng cao có thể ảnh hưởng đến thai nhi. Bệnh nhân muốn biết chính xác Anti Tpo cao trong trường hợp của mình có ý nghĩa gì cần gặp trực tiếp bác sĩ chuyên khoa nội tiết để kết hợp kết quả xét nghiệm với các thông tin khác thì mới được kết luận chính xác.
medlatec
1,061
Công dụng thuốc Levocarnitine Thuốc Levocarnitine được bào chế dưới dạng viên nén, viên nang, hỗn dịch uống hoặc dung dịch thuốc tiêm, có thành phần chính là Levocarnitine. Thuốc được sử dụng để điều trị tình trạng thiếu carnitine toàn thân. 1. Công dụng của thuốc Levocarnitine Thuốc Levocarnitine được bào chế dưới dạng viên nén, viên nang 150mg, 300mg; hỗn dịch uống 30%; tiêm tĩnh mạch 200mg/ml (5ml); thậm chí cả hàm lượng Levocarnitine 1000mg.Levocarnitine là chất dinh dưỡng tự nhiên, có vai trò thiết yếu trong chuyển hóa năng lượng của cơ thể. Levocarnitine giúp vận chuyển các acid béo đi vào nhà máy năng lượng của tế bào, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình oxy hóa các acid béo, tạo ra nguồn năng lượng giúp cơ thể hoạt động. Thành phần này rất quan trọng đối với việc cung cấp năng lượng cho nhiều cơ quan trong cơ thể gồm: tim, cơ, gan, các tế bào miễn dịch. Nếu không có Levocarnitine thì các acid béo không thể được đưa tới nơi sản xuất năng lượng, khiến cơ thể bị thiếu năng lượng, chất béo trở nên dư thừa và bị tích tụ lại.Chỉ định sử dụng thuốc Levocarnitine:Điều trị cho tình trạng thiếu carnitine toàn thân (nguyên phát hoặc thứ phát);Điều trị cấp tính hoặc mạn tính ở những bệnh nhân bị thiếu hụt carnitine thứ phát do nguyên nhân chuyển hóa bẩm sinh;Điều trị thiếu hụt carnitine ở người bệnh mắc bệnh thận giai đoạn cuối cần lọc máu (rối loạn carnitine liên quan tới lọc máu).Chống chỉ định sử dụng thuốc Levocarnitine:Người quá mẫn cảm với hoạt chất, thành phần của thuốc. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Levocarnitine Ở người lớn:Dạng viên nén: Dùng 990mg x 2 - 3 lần/ngày tùy theo đáp ứng lâm sàng;Dạng hỗn dịch uống: Ban đầu dùng 1g mỗi ngày, chia làm 2 - 3 lần (mỗi liều dùng cách nhau 3 - 4 giờ). Sau đó, nên tăng liều từ từ trong khi đánh giá về khả năng dung nạp và đáp ứng điều trị của bệnh nhân. Phạm vi liều dùng khuyến cáo cho người bệnh 50kg là 1 - 3g/ngày, chia làm 2 - 3 lần (mỗi liều sử dụng cách nhau 3 - 4 giờ);Dạng tiêm truyền:Dùng liều bolus trong 2 - 3 phút hoặc truyền. Liều dùng nên sử dụng sau mỗi 3 - 4 giờ, không bao giờ ít hơn 6 giờ/lần (ví dụ 4 liều/ngày);Bệnh nhân thẩm phân máu: Dùng 1 liều bolus trong 2 - 3 phút vào đường trở về tĩnh mạch sau mỗi lần thực hiện thẩm phân máu.Ở trẻ em:Dạng uống: Với trẻ em dưới 18 tuổi, ban đầu dùng liều 50mg/kg/ngày, chia làm 2 - 3 lần (dùng mỗi liều cách nhau từ 3 - 4 giờ), tăng liều dần dần trong khi thực hiện đánh giá sự dung nạp và đáp ứng điều trị của bệnh nhân. Phạm vi liều dùng là 50 - 100mg/kg/ngày, tổng liều tối đa là 3g/ngày. Liều dùng chính xác sẽ được bác sĩ chỉ định dựa trên tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Thận trọng khi tăng liều Levocarnitine, chỉ khi các cân nhắc về lâm sàng/cận lâm sàng cho thấy việc tăng liều sẽ có lợi;Dạng tiêm:Thiếu carnitine: Có thể không pha loãng (200mg/m. L) khi tiêm đường tĩnh mạch trong 2 - 3 phút hoặc pha loãng hơn nữa, dùng như truyền IV;Bệnh thận mạn tính giai đoạn cuối khi chạy thận nhân tạo: Có thể không pha loãng (200mg/m. L) khi tiêm đẩy vào đường trở về của tĩnh mạch trong 2 - 3 phút;Độc tính của Acid Valproic: Có thể truyền tĩnh mạch không pha loãng (200mg/m. L) trong 2 - 3 phút hoặc pha loãng hơn nữa truyền IV.Ở đối tượng khác:Bệnh nhân suy thận: Không cần thay đổi liều lượng. Tuy nhiên, hiệu quả và độ an toàn của carnitine đường uống chưa được đánh giá ở người bệnh suy thận. Việc sử dụng thuốc liều cao đường uống cho người bệnh suy giảm chức năng thận nghiêm trọng hoặc bệnh thận mạn tính giai đoạn cuối đang lọc máu có thể dẫn tới nguy cơ tích tụ các chất chuyển hóa có khả năng gây độc;Bệnh nhân suy gan: Không cần thay đổi liều lượng.Quên liều: Nếu quên dùng 1 liều thuốc Levocarnitine, người bệnh nên dùng thuốc càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Nếu gần với liều kế tiếp thì bệnh nhân nên bỏ qua liều đã quên, dùng liều tiếp theo vào đúng thời điểm đã lên kế hoạch.Quá liều: Không có báo cáo về độc tính do sử dụng Levocarnitine quá liều. Nếu có triệu chứng, người bệnh sẽ được điều trị bằng chăm sóc hỗ trợ. 3. Tác dụng phụ của thuốc Levocarnitine Khi sử dụng thuốc Levocarnitine, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Thường gặp: Buồn nôn và ói mửa thoáng qua, tiêu chảy, đau quặn bụng, mồ hôi có mùi tanh. Người bệnh chạy thận nhân tạo mãn tính có thể bị đau đầu, tiêu chảy, phản ứng tại chỗ tiêm, hội chứng cúm, viêm họng, nôn, đau bụng, tăng huyết áp, nhiễm trùng, chóng mặt, hạ huyết áp, đau ngực, ho nhiều, tăng calci huyết, chấn thương do tai nạn;Ít gặp: Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, phù ngoại vi, bệnh mạch máu, ECG bất thường, rung nhĩ, lệ thuộc thuốc, chóng mặt, trầm cảm, phát ban da, giảm cân, rối loạn tuyến cận giáp, tăng cân, rối loạn tiêu hóa, đại tiện phân đen, chán ăn, xuất huyết, phản ứng quá mẫn, giảm thị lực, bệnh ở mắt, suy thận, viêm phế quản,...;Hiếm gặp: Phản vệ, đau quặn bụng, co thắt phế quản, phù mặt, phù thanh quản, co giật, mày đay, nhược cơ (bệnh nhân tăng ure huyết). 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Levocarnitine Trước và trong khi sử dụng thuốc Levocarnitine, người bệnh cần lưu ý:Sử dụng Levocarnitine cho người bệnh tiểu đường đang điều trị bằng thuốc hạ đường huyết (dạng uống) hoặc insulin có thể dẫn tới hạ đường huyết. Nên theo dõi nồng độ đường huyết ở các đối tượng này để điều chỉnh ngay khi cần;Với dạng bào chế dung dịch uống 30%, thuốc Levocarnitine có chứa đường sucrose. Điều này cần được xem xét cho người bệnh tiểu đường hoặc người đang theo chế độ ăn kiêng giảm calo;Tính an toàn và hiệu quả của Levocarnitine đường uống chưa được đánh giá ở người bệnh suy thận. Sử dụng mãn tính Levocarnitine đường uống ở người có chức năng thận bị tổn thương nghiêm trọng hoặc người bệnh thận giai đoạn cuối đang lọc máu có thể dẫn tới tích tụ các chất chuyển hóa có khả năng gây độc, trimethylamine và trimethylamine-N-oxide (do các chất chuyển hóa này được bài tiết qua nước tiểu);Người có các vấn đề di truyền hiếm gặp như kém hấp thu glucose - galactose, không dung nạp fructose hoặc suy sucrase-isomaltase không nên sử dụng thuốc Levocarnitine;Rất hiếm có báo cáo về INR tăng lên ở người bệnh được điều trị đồng thời với Levocarnitine và thuốc coumarinic;Không có kinh nghiệm sử dụng thuốc Levocarnitine ở phụ nữ mang thai bị thiếu hụt carnitine toàn thân nguyên phát;Việc bổ sung Levocarnitine cho các bà mẹ cho con bú chưa được nghiên cứu;Thận trọng khi sử dụng thuốc Levocarnitine ở người lái xe, vận hành máy móc. 5. Tương tác thuốc Levocarnitine Tương tác thuốc có thể thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc làm gia tăng ảnh hưởng của tác dụng phụ. Một số tương tác thuốc của Levocarnitine là: Levocarnitine có thể làm tăng tác dụng chống đông máu của thuốc kháng vitamin K (ví dụ warfarin).Thuốc Levocarnitine là chất hỗ trợ dinh dưỡng, sử dụng để ngăn ngừa, điều trị tình trạng carnitine trong máu thấp. Khi dùng thuốc, người bệnh nên làm theo mọi hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ để nâng cao hiệu quả điều trị, giảm nguy cơ đối diện với các tác dụng phụ nguy hiểm.
vinmec
1,357
Công dụng thuốc Zolbera 20 Thuốc Zolbera 20 là thuốc kê đơn thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, có tác dụng điều trị viêm loét dạ dày tá tràng. Sản phẩm có nguồn gốc từ Ấn Độ với thành phần chính là Rabeprazole - dược tính khá mạnh nên thuốc được chỉ định dùng trong các trường hợp bao gồm trào ngược dạ dày thực quản, hội chứng Zollinger-Ellison, loét miệng, viêm thực quản hồi lưu. Trong quá trình dùng thuốc , người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ, do đó cần thận trọng và dùng đúng theo đơn kê. 1. Thuốc Zolbera 20 là gì? Thuốc Zolbera 20 là thuốc chữa bệnh dùng trong các trường hợp viêm loét dạ dày, loét miệng, trào ngược dạ dày,...Thông tin về thuốc:Dạng bào chế: Viên nénĐóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên. Thành phần cấu tạo thuốc:Thành phần chính: Rabeprazol natri hàm lượng 20mg. Tá dược: Mannitol, heavy magnesium oxide, low hydroxypropyl! cellulose LHPC-21,ready mix, ethyl cellulose, seal coat white, magnesium stearat, magnesium oxide light, enteric coat red oxide of iron.Nhà sản xuất: Baroque Pharmaceuticals Pvt. Ltd. Thông tin khác: Xem trên vỏ hộp và hướng dẫn kèm theo. 2. Tác dụng của thuốc Zolbera 20 Thuốc Zolbera 20 thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa. Với thành phần chính là Rabeprazol - dược chất có tác dụng chống tiết dịch vị không có đặc tính đối kháng thụ thể với histamin H2 hoặc kháng tiết dịch acetylcholin. Thế nên, cơ chế tác dụng của thuốc đó là:Rabeprazol ức chế H+, K+-ATPase dạ dày ở bề mặt tiết của các tế bào thành dạ dày để ngăn cản và bất hoạt sự tiết dịch vị của enzym này. Từ đó làm giảm sản xuất acid và tăng p. H trong dạ dày.Ngoài ra, Rabeprazol còn ngăn chặn giai đoạn cuối của sự tiết dịch vị bằng cách nhận thêm một proton trong thành dạ dày để tích lũy và biến đổi thành sulfenamid có hoạt tính, nhờ vậy mà Rabeprazol có khả năng ức chế cả sự tiết acid cơ bản và kích thích.Mặt khác, hoạt chất Rabeprazole còn có tác dụng chống viêm loét mạnh đối với nhiều loại vết loét do tổn thương niêm mạc dạ dày thực nghiệm. 3. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Zolbera 20 3.1 Chỉ định. Thuốc Zolbera 20mg được dùng trong các trường hợp sau:Loét tá tràng.Trào ngược dạ dày thực quản và sau khi đã khỏi vẫn tiếp tục duy trì.Phối hợp kháng sinh khác để tiêu diệt vi khuẩn HP để giảm nguy cơ tái phát loét tá tràng.Cải thiện tình trạng tăng tiết dịch vị acid bệnh lý và hội chứng Zollinger-Ellison.3.2 Chống chỉ định. Thuốc Zolbera 20mg chống chỉ định dùng cho các trường hợp bao gồm:Người mẫn cảm với dược chất Rabeprazol hoặc thành phần tá dược khác có trong thuốc.Mẹ đang mang thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ. 4. Cách dùng và liều dùng thuốc Zolbera 20 4.1 Cách dùng. Thuốc Zolbera 20mg được bào chế dạng viên nén được chỉ định bằng đường uống. Uống trực tiếp với nước lọ, không cần nhai hoặc hòa vào nước vì có thể làm thay đổi dược lý của thuốc.Uống trước và sau ăn đều được, tuy nhiên để tăng khả năng hấp thụ thuốc nên uống trước bữa ăn sáng 30 phút - 1 giờ.4.2 Liều dùng. Sản phẩm là thuốc chữa bệnh được bán và sử dụng theo đơn kê. Vậy nên, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể tham khảo thêm liều dùng được khuyến cáo đó là:Trào ngược dạ dày thực quản:Liều ban đầu: 1 viên/lần/ngày. Liên tục dùng thuốc trong 4 - 8 tuần. Nếu sau 8 tuần không cải thiện có thể tiếp tục dùng thêm 8 tuần nữa.Liều duy trì sau khi khỏi: 1 viên/lần/ngày.Loét tá tràng: 1 viên/lần/ngày, liên tục dùng thuốc trong 4 tuần. Nếu sau 4 tuần vẫn chưa lành vết loét thì cần tiếp tục bổ sung thêm 1 đợt điều trị trong 4 tuần nữa.Diệt vi khuẩn HP để giảm nguy cơ loét tá tràng tái phát: Dùng đồng thời Rabeprazol 20mg, Amoxicillin 1000mg và Clarithromycin 500mg x 2 lần/ngày, liên tục dùng thuốc trong 7 ngày.Tăng tiết acid: Liều ban đầu: 3 viên/lần/ngày. Một số trường hợp đặc biệt có thể phải chia liều hoặc tăng liều lên 5 viên/lần/ngày hoặc 3 viên/lần x 2 lần/ngày.Người bệnh suy thận, suy gan từ nhẹ đến trung bình, người cao tuổi, suy nhược: Không cần điều chỉnh liều, dùng như liều thông thường. 5. Tương tác thuốc thuốc Zolbera 20 Các tương tác giữa thuốc Zolbera 20 khi dùng chung thuốc khác có thể xảy ra, cụ thể là:Amoxicillin và Clarithromycin: Dùng đồng thời có thể khiến tăng nồng độ của dược chất Rabeprazol.Ketoconazol: Làm giảm 30% hiệu quả kháng nấm Azol.Warfarin: Tăng INR và kéo dài thời gian prothrombin.Digoxin: Có thể khiến nồng độ đạt đỉnh của Digoxin trong máu tăng cao và dễ dẫn đến ngộ độc Digoxin.Để đảm bảo an toàn, hạn chế tối đa các phản ứng tương tác bất lợi, người bệnh cần thông báo ngay với bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang dùng. 6. Tác dụng phụ thuốc Zolbera 20 Một số tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Zolbera 20:Phản ứng toàn thân: Sốt, khó chịu, dị ứng, nhạy cảm ánh sáng, suy nhược, đau ngực dưới xương ức.Tim mạch: Cao huyết áp, đau thắt ngực, ngất, hồi hộp, tim đập nhanh,...Tiêu hóa: Buồn nôn, khó tiêu, nôn, đau bụng, khô miệng, đầy hơi,...Nội tiết: Nhược giáp hoặc cường giáp.Máu: Bầm tím da, thiếu máu,...Hô hấp: Nấc cụt, hen, viêm thanh quản, chảy máu cam, khó thở, tăng thông khí.Tiết niệu - sinh dục: Viêm bàng quang, xuất huyết tử cung, tiểu dắt, khó tiểu, đa niệu.Thần kinh: Chóng mặt, co giật, buồn ngủ, mất ngủ, lo âu, căng thẳng, hoa mắt, ...Ngoài ra, thuốc có thể làm sai lệch một số chỉ số xét nghiệm như nước tiểu, đường huyết hoặc cholesterol máu...Vì vậy, trong quá trình điều trị nếu người bệnh nhận thất bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc cán bộ y tế có chuyên môn để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất. 7. Lưu ý dùng thuốc Zolbera 20 Thuốc Zolbera 20 là thuốc chữa bệnh theo đơn, vậy nên người dùng cần lưu ý một số điều sau:Dùng đúng liều, đúng thời gian và đúng cách theo hướng dẫn.Không dùng thuốc cho người đang mắc u ác tính trong đường ruột.Không lạm dụng hoặc sử dụng thuốc Zolbera 20 trong một lộ trình dài hạn, ngoại trừ trường hợp chỉ định cho hội chứng Zollinger-Ellison.Mẹ đang có thai và cho con bú là đối tượng không thuộc khuyến cáo sử dụng trong bất kì trường hợp nào.Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ nguy hiểm cho người lái xe hoặc vận hành như là buồn nôn, buồn ngủ, đau đầu, tiêu chảy, hoa mắt,... 8. Xử trí quá và quên liều Quá liều: Hiện nay chưa có giải pháp điều trị lâm sàng khi uống quá liều. Tuy nhiên, nếu uống quá liều mà cơ thể xuất hiện dấu hiệu bất thường như buồn nôn, khó thở, chóng mặt, đau đầu,...Quên liều: Uống bổ sung ngay, tuy nhiên có thể bỏ qua liều quên để uống liều sau nếu thời gian nhớ ra quá gần với thời gian uống liều kế tiếp. Không uống chồng liều để bù vì có thể khiến cơ thể gặp nguy hiểm.Thuốc Zolbera 20 là thuốc kê đơn thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, có tác dụng điều trị viêm loét dạ dày tá tràng. Sản phẩm có nguồn gốc từ Ấn Độ với thành phần chính là Rabeprazole - dược tính khá mạnh nên thuốc được chỉ định dùng trong các trường hợp bao gồm trào ngược dạ dày thực quản, hội chứng Zollinger-Ellison, loét miệng, viêm thực quản hồi lưu. Trong quá trình dùng thuốc , người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ, do đó cần thận trọng và dùng đúng theo đơn kê.
vinmec
1,375
Khám thai 35 tuần?Lịch khám thai chi tiết Sản phụ nên khám thai 2 tuần một lần từ tuần thứ 30, mỗi tuần 1 lần thứ 36. Và từ lần khám thai 35 tuần trở đi, sản phụ sẽ được đo biểu đồ tim thai và cơn gò. Sự phát triển của thai nhi 35 tuần tuổi Thai nhi 35 tuần tuổi nặng khoảng 2,4 – 2,5 kg và cao khoảng 44 – 45cm. Do bé phát triển nhanh nên trong tử cung không còn nhiều chỗ trống cho bé cuộn mình, nhào lộn nữa. Khi mang thai 35 tuần, mẹ bầu cần sẵn sàng cho cuộc chuyển dạ bất kì lúc nào Lúc này, cơ thể thai nhi cơ bản đã hoàn thiện. Thận đã phát triển hoàn toàn và gan có thể lọc chất thải, phổi cũng sẵn sàng cho việc hít thở không khí bên ngoài. Hệ bài tiết khá nhạy bén, bé có thể thải ra phân su màu đen. Hệ thần kinh trung ương vẫn đang tiếp tục hoàn thiện. Các lớp lông tơ và lớp sáp bao phủ cơ thể của bé đang rụng dần. Bé tiếp tục nuốt nước ối do đó lượng nước ối đã giảm đi khá nhiều. Ở giai đoạn này, bé thường đã nằm ở tư thế đầu chúc xuống gần với cổ tử cung của mẹ. Sự thay đổi của cơ thể người mẹ Ở tuần thai thứ 35, mẹ bầu vẫn tiếp tục tăng cân nhưng chậm hơn so với những tuần trước. Việc ăn uống có thể gặp khó khăn hơn, mẹ bầu vẫn bị ợ nóng nhưng ít hơn. Bụng bầu lớn gây áp lực mạnh lên bàng quang khiến người mẹ thường xuyên buồn tiểu hoặc tiểu mất kiểm soát. Nếu bé ở vị trí thấp, mẹ bầu sẽ cảm thấy nhiều áp lực ở vùng âm đạo gây khó chịu. Ngoài ra, trong tuần thai này, chân tay người mẹ hay bị tê buốt do áp lực của thai nhi lên các dây thần kinh. Có thể khắc phục bằng cách massage những chỗ bị tê, tránh đứng lâu một chỗ, tránh ngồi vắt chân cao, thường xuyên đi lại vận động nhẹ nhàng. Về chế độ dinh dưỡng, mẹ bầu nên ăn nhiều rau củ quả có chứa chất xơ, uống nhiều sữa bổ sung canxi, uống nhiều nước, chia nhỏ bữa ăn và ăn nhiều bữa, hạn chế ăn thức ăn nguội hoặc đông lạnh và các thực phẩm chứa nhiều mỡ, đường để tránh mắc các bệnh tiểu đường, thừa cân,… Bên cạnh đó, mẹ bầu cần dành thời gian nghỉ ngơi, sắp xếp công việc để nghỉ thai sản nếu đang đi làm. Chú ý chăm sóc răng miệng để tránh các nguy cơ bệnh răng miệng thời kỳ này, không nên thay đổi tư thế đột ngột, vận động nhẹ nhàng, massage thường xuyên để giúp cơ thể khỏe hơn. Khám thai 35 tuần Khi đi khám thai 35 tuần, mẹ bầu sẽ được bác sĩ đo biểu đồ tim thai, cơn gò. Những xét nghiệm này cần được thực hiện đặc biệt ở những thai kỳ có nguy cơ cao như tiểu đường thai kỳ, tiền sản giật, dọa sinh non hoặc chuyển dạ sinh con. Xem thêm >> Khám thai 37 tuần > Khám thai 34 tuần tuổi là khám những gì?
thucuc
563
GIẢI ĐÁP: Niềng răng mặt trong giá bao nhiêu? Vậy niềng răng mặt trong giá bao nhiêu, mức chi phí cụ thể như thế nào, cùng tìm hiểu bài viết để được giải đáp chi tiết bạn nhé! 1. Vài nét khái quát về phương pháp niềng răng mặt trong Ngày nay, niềng răng trở thành phương pháp phổ biến được nhiều khách hàng lựa chọn để cải thiện những khiếm khuyết về răng miệng. Tuy nhiên, nhiều loại mắc cài còn có hạn chế về mặt thẩm mỹ khiến cho khách hàng e ngại. Để khắc phục nhược điểm nói trên, niềng răng mắc cài mặt trong đã ra đời với những cải tiến mới, đảm bảo thẩm mỹ, giúp người niềng tự tin khi giao tiếp. Niềng răng mặt trong hay còn được gọi niềng răng mắc cài mặt lưỡi là phương pháp có cấu tạo tương tự với mắc cài kim loại, tuy nhiên điểm khác biệt ở chỗ mắc cài được gắn vào mặt trong của thân răng, do đó đảm bảo được tính thẩm mỹ, giúp người niềng tự tin khi cười nói, giao tiếp. Ngoài ra, do mắc cài có thiết kế nhỏ gọn, bề mặt trơn láng nên việc vệ sinh răng miệng sẽ tương đối dễ dàng đồng thời có hạn thể hạn chế được nguy cơ tổn thương một số cơ quan trong miệng như nướu, má… Bên cạnh đó, một trong những ưu điểm nổi trội của phương pháp niềng răng mắc cài mặt trong đó là khả năng khắc phục hầu hết các khiếm khuyết thường gặp ở răng miệng như: Răng hô, răng móm, răng lệch lạc, khấp khểnh…, thậm chí là với những trường hợp sai lệch ở mức độ phức tạp. Tuy nhiên, cần lưu ý là những trường hợp sai lệch như móm, hô do hàm thì lúc này cần áp dụng biện pháp phẫu thuật mới có thể xử trí triệt để. Bất cứ phương pháp niềng răng dù ưu việt đến mấy cũng sẽ không thể tránh khỏi một số hạn chế, và niềng răng mắc cài mặt trong cũng không phải là ngoại lệ. Thứ nhất, vì mắc cài gắn vào thân trong của răng nên có thể gây bất tiện và vướng víu, ngoài ra, ở một số trường hợp khách hàng chỉnh nha còn gặp tình trạng ảnh hưởng đến phát âm dẫn đến nói ngọng. Tuy nhiên, những vấn đề kể trên có thể sẽ được khắc phục sau thời gian từ 1 đến 4 tuần, khi cung hàm của chúng ta đã quen với sự hiện diện của mắc cài. Ngoài ra thì nhược điểm thứ 2 là trong quá trình đeo mắc cài thì việc vệ sinh răng miệng là tương đối khó. Tốt hơn hết là người niềng nên chuẩn bị bàn chải đánh răng chuyên dụng, cũng như đánh răng đúng cách theo các chỉ dẫn từ bác sĩ. Niềng răng mặt trong là phương pháp chỉnh nha sử dụng mắc cài được gắn vào mặt trong của thân răng. 2. Niềng răng mặt trong giá bao nhiêu? Trước khi đưa ra quyết định niềng răng, chi phí luôn là một trong những yếu tố được khách hàng quan tâm hàng đầu. Vậy cụ thể, niềng răng mặt trong giá bao nhiêu? Câu trả lời là hiện nay, trên thị trường, niềng răng mặt trong có mức chi phí dao động trong khoảng trung bình từ 70 triệu đến 120 triệu. Trên đây chỉ là mức chi phí tham khảo, bởi con số cụ thể của niềng răng còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, ví dụ như mỗi địa chỉ thực hiện thì sẽ có mức giá khác nhau. Nhìn chung, so với các phương pháp niềng răng mắc cài khác thì mắc cài mặt trong có giá cao hơn, và gần như là một trong những phương pháp niềng răng tốn kém nhất hiện tại. Tuy nhiên, mặc dù sở hữu chi phí chẳng hề dễ chịu, thế nhưng trên thực tế niềng răng mặt trong vẫn là sự lựa chọn của nhiều khách hàng bởi vừa phát huy hiệu quả lại vừa đảm bảo về mặt thẩm mỹ. Niềng răng mặt trong giá bao nhiêu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Địa chỉ thực hiện, tay nghề bác sĩ… 3. Những yếu tố quyết định chi phí niềng răng mặt trong? Có thể nói, chi phí của phương pháp niềng răng mắc cài mặt trong hết sức đa dạng với nhiều mức giá khác nhau. Vậy tại sao cùng 1 phương pháp và quy trình thực hiện, tuy nhiên mức giá tại mỗi nơi một khác? Câu trả lời là do chi phí niềng răng còn đang bị chi phối bởi những yếu tố dưới đây: – Tay nghề thực hiện Trước tiên, bạn cần biết chỉnh nha là phương pháp tương đối phức tạp, đặc biệt là với niềng răng mặt trong vốn dĩ phương pháp đòi hỏi kỹ thuật cao hơn. Do đó, trước khi niềng răng, yếu tố quan trọng nhất khách hàng cần phải đặt lên hàng đầu chính là tay nghề của bác sĩ. Một bác sĩ có trình độ giỏi, chuyên môn cao có thể phân tích chính xác tình trạng răng miệng cũng như dự đoán được hướng dịch chuyển của răng nhằm đưa ra phác đồ điều trị sao cho hiệu quả mà vẫn phải đảm bảo tiết kiệm thời gian. -Tình trạng răng miệng Đây có thể nói là yếu tố quan trọng nhất quyết định tới chi phí niềng răng ở mỗi khách hàng. Tùy vào mức độ phức tạp của răng như: Răng lệch lạc, răng hô, móm… mà chi phí niềng có thể dao động trong khoảng cao hơn hoặc thấp hơn. Hi vọng rằng, với những thông tin mà bài viết chia sẻ đã giúp bạn đọc giải đáp thắc mắc niềng răng mặt trong giá bao nhiêu. – Không gian thăm khám rộng rãi, hiện đại, tiện nghi, cho khách hàng trải nghiệm trọn vẹn, thoải mái như đi nghỉ dưỡng – Điều dưỡng chuyên nghiệp, tận tâm, hỗ trợ khách hàng nhiệt tình, chu đáo – Trang thiết bị hiện đại, tân tiến, 100% được nhập khẩu từ các nước có nền nha khoa phát triển nhất thế giới
thucuc
1,064
Biểu hiện của bệnh polyp mũi là gì? Polyp mũi cần được phát hiện sớm và điều trị đúng cách để tránh biến chứng nguy hiểm. Vì vậy người bệnh cần phát hiện sớm biểu hiện của bệnh polyp mũi là gì để có cách đối phó sớm. Biểu hiện của bệnh polyp mũi là gì? – Thay đổi hình dạng mũi: Khi xuất hiện khối polyp trong mũi sẽ làm thay đổi hình dạng mũi và nhiều hình dạng khác có liên quan. Nếu kéo dài thời gian không điều trị kịp thời có thể khiến cho sống mũi to ra, hình thành “mũi ếch”. Biểu hiện này thường xuất hiện khi Polyp dạng chảy máu có bề mặt nhẵn, xuất huyết. Polyp mũi gây chặn đường thở, ngạt mũi, dị hình mũi – Chảy nước mũi, kèm theo đau đầu, ù tai, thính lực suy giảm: Đây là những biểu hiện chung của căn bệnh này, trong thời gian đầu người bệnh sẽ cảm thấy như vậy. – Ngạt mũi:Chảy nước mũi kèm ngạt mũi có tính liên tục, tình trạng nặng nhẹ khác nhau tùy thuộc vào tình trạng và mức độ bệnh cũng như sức khỏe, hệ miễn dịch của cơ thể. Nguyên nhân thường là do sự phù nề xuất huyết niêm mạc mũi, tăng sinh tiết dịch gây ra. Đồng thời kéo theo chức năng khứu giác giảm, tắc mũi, ngáy khi ngủ và thường xuyên phải thở bằng miệng do đường thở bị tắc nghẽn. Ngoài ra, tùy vào từng loại polyp, người bệnh sẽ có những biểu hiện khác nhau cụ thể như: – Polyp dạng sợi: Polyp màu trắng xám, bề mặt nhẵn, khó chảy máu hơn. Polyp mũi dạng này thường xuất hiện do xoang sàng, một số khối polyp mũi xuất hiện từ xoang hàm trên, ở vị trí sau mũi gọi là “polyp sau lỗ mũi”. Polyp này phát triển, kích thước tăng rất nhanh, lâu ngày không điều trị có thể khiến cho sống mũi to và thành thành chứng “mũi ếch”. – Polyp dạng nhầy: Bề mặt polyp có hình giống như một quả nho đã được lột vỏ hoặc thịt của quả vải tươi, bề mặt trong và nhẵn, màu hồng nhạt, có thể hình thành một dải mỏng từ trong ống mũi, hoạt động mềm mại, linh hoạt. – Polyp mũi dạng xuất huyết (thường ít gặp): Polyp có bề mặt trơn bóng, xuất huyết, do mềm nên rất dễ chảy máu. Polyp mũi không được chữa trị hiệu quả có thể gây biến chứng nghiêm trọng 1. Giảm khứu giác Người bệnh polyp mũi có thể bị giảm khứu giác Khối polyp mũi phát triển về kích thước hoặc có nhiều khối polyp nhỏ có thể che lấp đường thở, bên cạnh đó còn gây nên tình trạng giảm khứu giác. Càng để lâu khả năng nhận biết mùi hương càng giảm, thậm chí một số trường hợp còn mất khứu giác. 2. Gây viêm tai Không chỉ làm tăng thêm triệu chứng của bệnh viêm mũi, viêm xoang khiến tình trạng bệnh trở nên trầm trọng mà bệnh polyp mũi còn biến chứng gây nên bệnh viêm tai giữa với các biểu hiện như: sốt, đau tai, đau nhức đầu, khả năng nghe giảm sút, tai chảy dịch kèm mùi hôi,… 3. Biến đổi cấu trúc của mặt Polyp mũi còn gây biến đổi cấu trúc của mặt gây hiện tượng song thị (nhìn đôi), hai mắt xa nhau bất thường (biến chứng này hay gặp ở bệnh nhân xơ nang phổi). 4. Gây hội chứng ngưng thở Triệu chứng ngưng thở khi ngủ do polyp mũi gây ra có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh Khối u gia tăng về kích thước có thể gây nên tình trạng khó thở, nghẹt thở và nhiều trường hợp còn bị ngưng thở. Nếu không được can thiệp kịp thời những trường hợp này có thể phải đối mặt với nguy cơ mất tính mạng. 5. Kích hoạt hen suyễn Bệnh polyp mũi làm tăng nguy cơ mắc bệnh hen suyễn và làm nặng thêm triệu chứng bệnh hen suyễn. Theo thống kê cho thấy: Bệnh nhân hen suyễn kèm theo bệnh polyp mũi chiếm tới 23% -42%. Do đó, cần đồng thời điều trị bệnh polyp mũi và bệnh hen suyễn. Ngay khi phát hiện các biểu hiện bệnh polyp mũi, người bệnh cần nhanh chóng đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, chẩn đoán và điều trị kịp thời hiệu quả tránh biến chứng nguy hiểm.
thucuc
772
Áp xe vú nguyên nhân do đâu?điều trị bệnh hiệu quả Áp xe vú là bệnh lý thường gặp ở phụ nữ đặc biệt là phụ nữ đang cho con bú. Vậy áp xe vú nguyên nhân do đâu và làm gì để phòng ngừa và điều trị bệnh hiệu quả. 1. Áp xe vú nguyên nhân do đâu? Áp xe vú chủ yếu do tắc sữa gây nên Vị trí ổ áp-xe có thể trước tuyến, trong tuyến, sau tuyến. Một ổ áp-xe thường trải qua hai giai đoạn viêm và tạo thành áp-xe, hoại thư vú. 2. Biến chứng do áp xe vú Áp xe vú nếu không được điều trị hoặc điều trị không đúng có thể gây biến chứng: viêm xơ tuyến vú mạn tính, do dùng kháng sinh kéo dài ở giai đoạn áp xe hoặc là hậu quả của việc tiêm trực tiếp kháng sinh vào tuyến vú để điều trị áp xe vú. Áp xe vú có thể gây biến chứng ung thư nếu không được điều trị hiệu quả Viêm tấy tuyến vú là quá trình viêm mủ tuyến vú khi dịch tiết lẫn mủ nằm giữa các lớp da, mô lỏng lẻo dưới da, mô liên kết và mô tuyến vú. Vùng viêm khuếch tán lan rộng và thấm vào các mô. Bệnh nhân có biểu hiện bằng hội chứng nhiễm khuẩn, nhiễm độc nặng, vùng thâm nhiễm không có ranh giới rõ ràng. Biến chứng nặng nhất là hoại thư vú do vi khuẩn có độc tính cao hoặc do trực khuẩn hoại thư gây ra. Hội chứng nhiễm khuẩn, nhiễm độc nặng, tụt huyết áp, toàn thân suy sụp. Vú căng to, phù nề, da trên ổ áp-xe có màu vàng nhạt hay bị hoại tử. Hạch bạch huyết sưng đau. Bệnh ở giai đoạn áp-xe hoặc viêm tấy cần phân biệt với ung thư vú thể cấp dạng viêm, có thể bị ung thư cả hai vú cùng một lúc, vú to ra rất nhanh nhưng không đau, toàn thân suy sụp nhanh, xét nghiệm tế bằng chọc hút hoặc làm sinh thiết thấy tế bào ung thư. 3. Chữa trị và phòng bệnh áp xe vú Khám sức khỏe định kỳ thường xuyên Khi đã tạo thành áp-xe thì phải dùng kháng sinh và chích rạch, tháo mủ. Đối với các ổ áp-xe nông dưới da, vùng quầng vú thì chích nặn mủ. Các áp-xe thể tuyến cần gây mê hoặc gây tê tại chỗ, chích áp-xe theo đường nan hoa ở chỗ thấp nhất trên vùng áp-xe. Muốn phòng tránh áp-xe vú trong thời kỳ cho bú cần giữ gìn vệ sinh tốt vùng vú trước và sau khi cho con bú. Cho trẻ bú đúng cách, không cho ngậm nhai vú lâu. Tránh làm sây sát, rạn nứt đầu núm vú, tránh ứ đọng sữa, tắc sữa.
thucuc
481
U đại tràng là gì? Tìm hiểu về u đại tràng lành tính và ác tính Đại đa số các khối u đại tràng được tìm thấy thường lành tính, vô hại với người bệnh. Song cũng có trường hợp phát triển thành u ác tính. Vì thế, việc tìm hiểu và nắm được một số kiến thức về u đại tràng lành tính và ác tính có ý nghĩa tích cực trong quá trình phát hiện cũng như can thiệp, điều trị bệnh. 1. U đại tràng là gì? Đại tràng là một cơ quan nằm trong hệ tiêu hóa của cơ thể con người và thực hiện các chức năng quan trọng. Đáng lưu ý, đây cũng là cơ quan dễ có các khối u xuất hiện. 1.1. U đại tràng là gì? Theo đó, u đại tràng là một cụm các tế bào được hình thành ở vị trí trên lớp lót của cơ quan này. Thông thường, không gây ra nhiều triệu chứng cụ thể. Như đã đề cập, phần lớn trong số chúng là lành tính và không đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện và can thiệp sớm, vẫn có thể phát triển thành ác tính. Trường hợp này chính là bệnh ung thư đại tràng ảnh hưởng nghiêm trọng đối với sức khỏe của người mắc. Đồng thời, còn có khả năng dẫn đến tử vong. 1.2. Các đối tượng có nguy cơ cao Về cơ bản, bất kỳ ai cũng đều có khả năng xuất hiện các khối u này. Ngoài ra, tồn tại một số đối tượng có nguy cơ có khối u hình thành cao hơn so với những người bình thường. Cụ thể, đó là các đối tượng sau: Có độ tuổi trên 50. Sở hữu thói quen sinh hoạt thiếu lành mạnh, không có sự khoa học: hút thuốc lá thường xuyên, uống quá nhiều bia rượu, lười vận động,... Béo phì, thừa cân. Có yếu tố về tiền sử gia đình: khi có thành viên từng mắc phải. Mắc bệnh Crohn hay viêm loét đại tràng. 2. Tìm hiểu về u đại tràng lành tính và ác tính Để tìm hiểu về u đại tràng lành tính và ác tính, bạn đọc hãy tiếp tục theo dõi các thông tin bên dưới đây. 2.1. U đại tràng lành tính Đây là trường hợp khối u khi xuất hiện sẽ không biểu hiện ra bất kỳ triệu chứng rõ ràng nào. Vì lý do đó, chúng chỉ được phát hiện qua kỹ thuật nội soi. Cụ thể, u đại tràng lành tính có nhiều dạng khác nhau với các đặc điểm nhất định như sau: - Polyp đại tràng: Thông thường, polyp đại tràng bắt gặp nhiều ở cuối ống tiêu hóa và hầu hết là vô hại. Trong đó, một hay nhiều polyp có thể xuất hiện ở cơ quan thuộc hệ tiêu hóa này. Liên quan đến triệu chứng, phần lớn trường hợp sẽ bị đau bụng, rối loạn tiêu hóa, xuất huyết đại tràng. Tuy nhiên, các dấu hiệu đó còn tùy vào những yếu tố gồm có: số lượng, vị trí cũng như kích thước của chúng. Để phát hiện ra sự có mặt của polyp ở đại tràng, bác sĩ sẽ thực hiện phương pháp nội soi. Sau đó, sẽ tư vấn vấn đề về điều trị cho từng trường hợp nhất định. - U xơ: Đây cũng là một bệnh lành tính ít khi gặp và không làm xuất hiện triệu chứng. Vì thế, thường không dễ để bệnh nhân nhận biết bản thân đang phải đối diện với nó. - U mỡ: Kích thước của u mỡ có sự khác nhau ở mỗi trường hợp cụ thể với vị trí xuất hiện thường là lớp dưới niêm mạc. Trong những khối u lành tính ở đại tràng, u mỡ chiếm từ 1 đến 10% và có đặc điểm là tiến triển nhanh. Người bị u mỡ sẽ gặp phải các rối loạn về tiêu hóa như bị tiêu chảy, táo bón,... - U cơ: Khối u cơ thường phát triển từ lớp cơ ở trong đại tràng. Mặc dù ít làm xuất hiện triệu chứng, tình trạng này cũng có khả năng gây lồng ruột, loét chảy máu hay ung thư hóa khi không sớm phát hiện và điều trị. - U mạch máu: Biểu hiện hay gặp của u mạch máu là hiện tượng chảy máu thường xuyên hoặc diễn ra thành từng đợt. Trong đó, có nhiều bệnh nhân bị chảy máu dữ dội sau khi đại tiện. 2.2. U đại tràng ác tính Với trường hợp u ác tính có sự phát triển bất thường, chính là bệnh ung thư đại tràng. Khi xuất hiện khối u ác tính, chúng có thể phát triển nhanh, lớn dần và di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể người bệnh. Do vậy, gây nguy hiểm cho tính mạng của họ. U đại tràng ác tính có thể làm xuất hiện đa dạng nhiều triệu chứng khác nhau. Khi ở vào giai đoạn bệnh tiến triển nặng sẽ làm bệnh nhân bị đau bụng, chảy máu ở đại tràng, đi đại tiện ra phân có máu, bị sụt cân, cơ thể xanh xao,... 3. Biện pháp phòng ngừa u đại tràng Theo đó, việc chú ý đến các biện pháp phòng ngừa là một điều cần thiết, đặc biệt đối với các đối tượng có khả năng cao xuất hiện khối u ở đại tràng. Lời khuyên là nên có những sự thay đổi tích cực trong lối sống, thói quen ăn uống và cả thói quen sinh hoạt. Cụ thể, bạn đọc có thể "bỏ túi" một vài gợi ý sau: - Hạn chế lượng chất béo trong chế độ dinh dưỡng. - Cung cấp thêm cho thực đơn hàng ngày các loại rau xanh, trái cây, ngũ cốc,... - Tăng cường thêm canxi cho cơ thể. - Không sử dụng rượu bia, tránh việc hút thuốc lá. - Kiểm soát cân nặng và duy trì ở mức hợp lý, không để tình trạng thừa cân, béo phì xảy ra. - Tăng cường vận động, rèn luyện thân thể, nên tập luyện thể dục thể thao. - Luôn duy trì sự thoải mái trong trạng thái tinh thần, hạn chế bị mệt mỏi, áp lực. - Sớm tìm hiểu bệnh sử của các thành viên trong gia đình và thực hiện tầm soát, phát hiện bệnh sớm.
medlatec
1,054
Trẻ bị viêm phế quản cấp cách xử trí khi trẻ bị viêm Viêm phế quản cấp là một trong những bệnh lý nguy hiểm về đường hô hấp, có thể gặp ở mọi lứa tuổi đặc biệt là trẻ nhỏ. Vậy dấu hiệu nhận biết và cách xử trí khi trẻ bị viêm phế quản cấp như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp các cha mẹ nắm rõ. Viêm phế quản cấp tỏ ra nguy hiểm hơn ở trẻ nhỏ do cơ thể trẻ còn non yếu, hệ miễn dịch còn chưa phát triển toàn diện. Trẻ bị viêm phế quản cấp thường có dấu hiệu nghẹt mũi, khó thở Vì vậy, phát hiện sớm các triệu chứng khi trẻ bị viêm phế quản cấp sẽ giúp hạn chế tối đa di chứng bệnh để lại, đồng thời có phương pháp điều trị bệnh kịp thời. Các triệu chứng thường gặp khi trẻ bị viêm phế quản cấp như: ban đầu trẻ hắt hơi, sổ mũi, các triệu chứng này có xu hướng tăng dần, trẻ thở khò khè, thậm chí khó thở. Ở những trường hợp bệnh nặng, trẻ có thể sốt cao, bỏ bú, tím tái, có dấu hiệu thở nhanh, rút lõm lồng ngực, cánh mũi phập phồng, toàn thân tím tái. 1. Nguyên nhân gây viêm phế quản cấp ở trẻ Bệnh viêm phế quản cấp có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, tuy nhiên phổ biến nhất là do virus gây nên. Hình ảnh về viêm phế quản cấp Bệnh dễ xuất hiện ở những trẻ có sức đề kháng kém như trẻ sinh non, nhẹ cân, suy dinh dưỡng,  trẻ mắc bệnh phổi mạn tính, có các bệnh lý bẩm sinh,.. 2. Làm gì khi trẻ bị viêm phế quản cấp Bệnh viêm phế quản cấp rất dễ gặp ở trẻ nhỏ, tuy nhiên, nhiều cha mẹ vẫn băn khoăn về cách xử trí khi trẻ bị viêm phế quản cấp, bởi trẻ bị viêm phế quản cấp hoàn toàn có thể chăm sóc tại nhà. Một số lưu ý trong chăm sóc khi trẻ bị viêm phế quản cấp: cho trẻ uống đủ nước để giúp làm loãng đờm, và làm dịu cơn ho. Có thể sử dụng nước muối sinh lý để sát khuẩn mũi, họng cho trẻ mỗi ngày. Có thể điều trị triệu chứng kèm theo như sốt, cho trẻ uống thuốc hạ sốt, thuốc trị ho, long đờm,.. theo chỉ định của bác sĩ. Cha mẹ tuyệt đối không tự mua thuốc kháng sinh để điều trị để phòng tránh nguy cơ kháng kháng sinh sau này. Cho trẻ đi khám chuyên khoa là cách tốt nhất để phòng và điều trị bệnh cho trẻ Dấu hiệu bệnh nặng ở trẻ: trẻ sốt cao dùng thuốc hạ sốt cũng không hạ, trẻ bỏ bú và nôn trớ nhiều, có dấu hiệu thở nhanh, khó thở và rút lõm lồng ngực, cánh mũi phập phồng, da tím tái, tím tái các chi hoặc tím tái ở môi. 3. Cách phòng tránh bệnh cho trẻ Ngay từ khi mang thai, các mẹ cần thực hiện khám thai định kỳ, có chế độ dinh dưỡng đầy đủ, làm việc nghỉ ngơi, tránh làm việc nặng, làm việc quá sức. Đảm bảo cho trẻ đi tiêm phòng đầy đủ theo chương trình tiêm chủng quốc gia. Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho trẻ, cân bằng các dưỡng chất đạm, chất béo, gluxit, vitamin, muối khoáng,… Giữ ấm cho trẻ trong mùa lạnh, không nên để trẻ quá nóng hoặc quá lạnh Sát khuẩn mũi, họng cho trẻ bằng dung dịch nước muối 0,9%.
thucuc
617
Công dụng thuốc Savisang Thuốc Savisang có thành phần hoạt chất chính là Alverin citrat với hàm lượng 60mg. Đây là thuốc điều trị bệnh về đường tiêu hóa như điều trị chứng rối loạn chức năng hệ tiêu hóa và đường mật, chữa trị các rối loạn co thắt đối với hệ tiết niệu và sinh dục. 1. Thuốc Savisang là thuốc gì? Thuốc Savisang là thuốc gì? Thuốc Savisang có thành phần hoạt chất chính là Alverin citrat với hàm lượng 60mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ 1 viên nén. Đây là thuốc điều trị bệnh về đường tiêu hóa như điều trị chứng rối loạn chức năng hệ tiêu hóa và đường mật, chữa trị các rối loạn co thắt đối với hệ tiết niệu và sinh dục.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, phù hợp sử dụng thuốc theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là hộp thuốc bao gồm 10 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên thuốc.1.1. Dược lực học của hoạt chất Alverin citrat:Hoạt chất Alverin citrat có tác dụng trực tiếp đặc hiệu chống co thắt cơ trơn ở đường tiêu hoá và tử cung, nhưng không ảnh hưởng đến hệ tim mạch, mạch máu và cơ khí quản ở liều điều trị thông thường.1.2. Dược động học của hoạt chất Alverin citrat. Sau khi được hấp thu từ đường tiêu hoá, hoạt chất Alverin citrat được chuyển hóa nhanh chóng thành chất chuyển hoá có hoạt tính, nồng độ cao nhất trong huyết tương đạt được sau khi uống trung bình từ 1 đến 1,5 giờ. Sau đó, hoạt chất Alverin citrat được chuyển hoá tiếp thành các chất không còn hoạt tính và được thải trừ ra ngoài qua nước tiểu bằng bài tiết tích cực ở thận. Thời gian bán thải trung bình của Alverin khoảng 0.8 giờ, của chất chuyển hóa có hoạt tính khoảng từ 5 đến 7 giờ. 2. Thuốc Savisang công dụng điều trị bệnh gì? Thuốc Savisang có công dụng trong điều trị bệnh lý như sau:Điều trị chống co thắt cơ trơn: Điều trị triệu chứng các biểu hiện đau do rối loạn chức năng đường tiêu hoá và dẫn mật như đau thực quản, viêm dạ dày, đau dạ dày-tá tràng, hội chứng ruột kết dễ kích thích, viêm ruột kết loét hoặc màng nhầy, chướng khí ruột kết, chứng táo bón co thắt, cơn sỏi mật);Điều trị các dấu hiệu hay biểu hiện đau nguyên nhân do co thắt đường tiết niệu, sinh dục như cơn đau quặn thận hoặc đau đường tiết niệu, sỏi tiết niệu, chứng đau bụng kinh, đẻ khó hay dọa sảy thai.Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Savisang, như sau:Người dùng nên sử dụng thuốc đều đặn và nên kết hợp với chế độ dinh dưỡng khoa học chứa nhiều rau xanh và trái cây để tăng cường các khoáng chất và các loại vitamin thiết yếu đối với cơ thể người.Hạn chế sử dụng cùng với các loại thực phẩm như đồ chua cay như chanh, quất, ớt, hạt tiêu, gừng, tỏi hành, sả, khi bạn đang bị đau dạ dày.Việc sử dụng các chất kích thích như ma túy, bia rượu và thuốc lá có thể làm nặng thêm tình trạng bệnh của bạn. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Savisang Thuốc Savisang 60 được bào chế dưới dạng viên nén thích hợp dùng theo đường uống, với liều dùng và cách sử dụng được khuyến cáo bởi các chuyên gia như sau: Liều sử dụng thông thường đối với người lớn: uống thuốc Savisang 60 với một ít nước, sử dụng từ 1 – 3 viên mỗi lần, uống 3 lần 1 ngày.Cần lưu ý: Liều điều trị này là liều dùng phổ biến và mang tính tham khảo. Bạn nên thăm khám và sử dụng thuốc chỉ định của bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc để nhận được tư vấn thích hợp.Không nên sử dụng thuốc Savisang đối với trẻ em dưới 12 tuổi. (Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ điều trị bệnh).Trường hợp quá liều thuốc Savisang: Người sử dụng khi sử dụng quá liều có thể gặp dấu hiệu hạ huyết áp, triệu chứng nhiễm độc giống Atropin. Cách xử trí quá liều như khi ngộ độc Atropin và biện pháp hỗ trợ điều trị hạ huyết áp. Theo đó, người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ hoặc đến trung tâm y tế để bác sĩ thăm khám và xử trí kịp thời. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Savisang Trong quá trình sử dụng thuốc Savisang, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ sau đây:Trong quá trình sử dụng thuốc Savisang 60, người sử dụng thuốc có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như phản ứng quá mẫn, dị ứng, nổi mề đay, mẩn ngứa, mụn nhọt, buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, đau nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi.Nếu bạn gặp phải các dấu hiệu triệu chứng trên hoặc bất cứ biểu hiện bất thường nào nên thông báo với bác sĩ điều trị bệnh để được hướng dẫn giảm liều điều trị hoặc ngừng sử dụng loại thuốc này. 5. Tương tác của thuốc Savisang Tương tác của thuốc Savisang có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Hiện nay vẫn chưa có ghi nhận sự tương tác nào giữa thuốc Savisang 60 với các sản phẩm thuốc khác trên thị trường làm ảnh hưởng đến hoạt tính hay làm gia tăng các tác dụng không mong muốn đối với người sử dụng thuốc.Tuy nhiên, bạn vẫn nên hỏi ý kiến bác sĩ điều trị trước khi kết hợp các loại thuốc với nhau. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Savisang Trong quá trình sử dụng thuốc Savisang, người bệnh cần chú ý một số điều sau đây:6.1. Chống chỉ định của thuốc Savisang. Chống chỉ định sử dụng thuốc Savisang 60 đối với những trường hợp như sau:Trẻ em có độ tuổi dưới 12 tuổi;Người đang bị tắc ruột;Những người phụ nữ đang có thai hoặc đang nuôi con bú;Những người bệnh có tiền sử dị ứng với hoạt chất Alverin citrat hoặc bất kỳ thành phần tá dược, hoạt chất nào của thuốc.Cần lưu ý: Chống chỉ định ở đây phải được hiểu là những chống chỉ định tuyệt đối, không vì bất cứ lý do nào mà chỉ định có thể cân nhắc, thay đổi chỉ định sử dụng cho người bệnh. Vì thế, bệnh nhân cần đọc kỹ hướng dẫn, đồng thời tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn.6.2. Thận trọng khi sử dụng thuốc Savisang. Thận trọng khi sử dụng thuốc Savisang trong các trường hợp sau đây:Bạn cần phải đến khám bác sĩ điều trị nếu tình trạng bệnh của bạn vẫn xấu hay xuất hiện các triệu chứng mới hoặc các triệu chứng còn dai dẳng, diễn biến xấu hơn, không cải thiện sau 2 tuần điều trị.Sử dụng thuốc Savisang cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú: Thận trọng khi sử dụng, những người này chỉ dùng thuốc Savisang khi thấy thật cần thiết và theo chỉ dẫn cụ thể của bác sĩ điều trị bệnh.Sử dụng thuốc Savisang cho người lái xe hoặc vận hành máy móc: Thuốc Savisang có thể sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, cần cẩn trọng với một số tác dụng ngoài ý muốn mà thuốc có thể gây ra như đau nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi có thể gây ra tình trạng mất an toàn cho người dùng khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc.Hạn sử dụng của loại thuốc này là 36 tháng tính từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc khi đã quá hạn sử dụng in trên bao bì. Lưu ý: Khi thấy viên thuốc Savisang bị ẩm mốc, viên thuốc bị nứt vỡ, nhãn thuốc in số lô sản xuất hay hạn sử dụng in bị mờ...hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới trả lại ở nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ đã được ghi trong đơn.Trên đây là toàn bộ thông tin, thành phần, công dụng, cách sử dụng thuốc Savisang, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Savisang để điều trị bệnh tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn hoặc tương tác thuốc ảnh hưởng đến sức khỏe.
vinmec
1,462
3 cách làm sạch lưỡi ngay tại nhà để miệng luôn thơm tho Bên cạnh việc làm sạch răng và nướu hàng ngày, chúng ta cũng cần vệ sinh lưỡi sạch sẽ để răng miệng sạch toàn diện, ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh. Tuy nhiên nhiều người còn chưa thực sự quan tâm và thực hiện đúng việc vệ sinh lưỡi, khiến cho hơi thở có mùi và gặp phải các bệnh lý về lưỡi. 1. Tại sao cần vệ sinh lưỡi? Không chỉ ở răng và lợi, lưỡi cũng là nơi chứa nhiều vi khuẩn gây hại cùng nhiều hợp chất dễ bám từ thực phẩm chúng ta ăn uống hàng ngày. Vệ sinh lưỡi đúng cách là bước không thể thiếu khi vệ sinh răng miệng hàng ngày, giúp bạn có được hơi thở thơm mát và phòng ngừa các bệnh về lưỡi. Mặc dù vậy hiện nay, không thực sự nhiều người đang làm đúng bước vệ sinh lưỡi, thậm chí bỏ qua hoàn toàn việc vệ sinh lưỡi hàng ngày. Các nghiên cứu đã chỉ ra, thói quen vệ sinh lưỡi thường xuyên sẽ đem lại cho bạn nhiều lợi ích như: 1.1. Giảm vi khuẩn trên lưỡi gây bệnh răng miệng và mùi hôi miệng Một nghiên cứu được đăng tải trên BMC Oral Health năm 2014 đã chỉ ra, thói quen vệ sinh lưỡi giúp loại bỏ đáng kể vi khuẩn có hại bám và sinh sống trên bề mặt lưỡi. Vi khuẩn này chính là nguyên nhân gây ra các bệnh lý răng miệng và mùi hôi khó chịu. 1.2. Giảm hợp chất gây hôi miệng Các hợp chất hữu cơ có mùi, hợp chất có màu thường bám nhiều trên bề mặt lưỡi khi chúng ta ăn uống hàng ngày song do màu sắc của lưỡi mà ít người nhận thấy. Trong đó có chất volatile là chất gây ra mùi hôi miệng, bám rất nhiều trên lưỡi. Bạn có thể loại bỏ đến 75% lượng hợp chất này khi dùng nạo lưỡi đúng cách hoặc 45% khi dùng bàn chải đánh răng. 1.3. Giảm mảng bám ở lưỡi Thực tế lưỡi cũng có mảng bám khi vệ sinh không tốt, sử dụng bàn chải đánh răng hoặc dụng cụ chải lưỡi chuyên dụng đều có tác dụng loại bỏ tốt mảng bám. Nếu không có thói quen này, thức ăn thừa và các hợp chất hữu cơ có thể gắn chặt lên lưỡi tạo mảng bám màu trắng, ngà, là nguyên nhân gây hôi miệng và bệnh nấm lưỡi. 1.4. Mang đến cảm giác dễ chịu, sạch sẽ Những người có thói quen vệ sinh lưỡi hàng ngày cho biết, họ cảm giác sảng khoái, tươi mới, sạch sẽ và từ đó trở nên tự tin hơn mỗi ngày. 1.5. Giúp bạn cảm nhận hương vị tốt hơn Vệ sinh lưỡi loại bỏ mảng bám và vi khuẩn trên lưỡi, giúp bạn cảm nhận tốt hơn hương vị của các món ăn, đặc biệt là các món ăn chứa đường và acid citric. Vì thế, bạn có thể ăn ngon miệng và cảm thấy hạnh phúc hơn mỗi ngày. Với những lợi ích đem lại, nếu bạn đang không có thói quen vệ sinh lưỡi hoặc đang vệ sinh lưỡi không đúng cách, hãy tìm hiểu cách làm sạch lưỡi được chuyên gia chia sẻ dưới đây. 2. Hướng dẫn cách làm sạch lưỡi đơn giản Tùy vào sở thích và thói quen vệ sinh răng miệng của mình, có thể lựa chọn vệ sinh lưỡi bằng bàn chải, nước súc miệng hoặc dụng cụ nạo lưỡi chuyên dụng. Mỗi dụng cụ vệ sinh đều có ưu nhược điểm riêng như sau: 2.1. Vệ sinh lưỡi bằng dụng cụ nạo lưỡi Dụng cụ nạo lưỡi đem lại hiệu quả làm sạch tốt hơn so với sử dụng bàn chải hay nước súc miệng, đặc biệt là chất VSC gây ra mùi hôi miệng rất đặc trưng. Đặt dụng cụ nạo lưỡi ở phía cuống lưỡi. Nhấn nạo lưỡi và di chuyển dụng cụ từ cuống lưỡi về phía đầu lưỡi. Rửa sạch dụng cụ bằng nước ấm. Súc miệng lại với nước sạch để loại bỏ nước bọt cũng như chất bẩn còn sót lại. Thực hiện lặp lại các động tác trên 2 - 5 lần, điều chỉnh nơi đặt nạo lưỡi và nhấn lực phù hợp. Sau khi vệ sinh lưỡi, cần rửa sạch dụng cụ nạo lưỡi, để nơi khô ráo để dùng cho lần tiếp theo. Dụng cụ này có thể được cấu tạo bằng nhựa và kim loại với nhiều kiểu dáng khác nhau, bạn có thể dễ dàng lựa chọn dụng cụ phù hợp với bản thân. 2.2. Vệ sinh lưỡi bằng bàn chải đánh răng Mặc dù không làm sạch lưỡi hiệu quả bằng dụng cụ cạo lưỡi nhưng sử dụng bàn chải đánh răng lại tiện lợi và dễ thực hiện hơn nên được nhiều người áp dụng. Cách thực hiện như sau: Sử dụng bàn chải đánh răng có lông mềm. Đưa lưỡi ra ngoài nhiều nhất có thể. Đặt bàn chải đánh răng ở cuống lưỡi. Chải nhẹ bàn chải dọc theo lưỡi. Súc miệng để loại bỏ hết nước bọt thừa và cặn bẩn, rửa lại bàn chải với nước ấm. Vệ sinh lưỡi hàng ngày ngay sau khi đánh răng với bàn chải giúp bạn cảm thấy dễ chịu và sảng khoái hơn. 2.3. Vệ sinh lưỡi bằng nước súc miệng Sau khi đánh răng, vệ sinh lưỡi với bàn chải hoặc dụng cụ cạo lưỡi, bạn có thể dùng nước súc miệng chứa các thành phần làm sạch, giảm hôi miệng và đem đến hơi thở thơm mát dễ chịu. Cách này không giúp loại bỏ tốt mảng bám hoặc chất bẩn dính vào lưỡi nên vẫn cần chải lưỡi trước khi dùng nước súc miệng. Với những người gặp phải bệnh lý răng miệng, có thể nhờ nha sĩ tư vấn loại nước súc miệng phù hợp để làm sạch răng, ngăn ngừa vi khuẩn phát triển tốt hơn. Thực hiện tốt và đầy đủ các bước vệ sinh giúp răng miệng của bạn luôn sạch sẽ, ngăn ngừa bệnh lý và từ đó tạo sự tự tin thoải mái trong giao tiếp. Trên đây là hướng dẫn cách làm sạch lưỡi với các dụng cụ khác nhau, hãy áp dụng ngay hôm nay để có thể bảo vệ sức khỏe răng miệng cũng như có được hơi thở thơm mát lâu dài. Ngoài ra, hãy đi khám nha sĩ định kỳ 6 tháng - 1 năm/ lần để kiểm tra sức khỏe răng miệng, phát hiện và điều trị sớm nếu có vấn đề bất thường. vn : 87 Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội : 03 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội : 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội : 42-44-66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội : 31 Ngõ 23 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội
medlatec
1,139
U tuyến giáp kiêng ăn gì để tình trạng bệnh cải thiện nhanh hơn? U tuyến giáp là một trong những bệnh lý rất phổ biến hiện nay. Theo các báo cáo của các trung tâm y tế, tỷ lệ mắc u tuyến giáp ở phụ nữ cao gấp 5 lần so với nam giới. Vậy bệnh u tuyến giáp là gì? Bệnh này có nguy hiểm không và người bị u tuyến giáp kiêng ăn gì. Tất cả những kiến thức này sẽ được giải đáp hết cho bạn ngay trong bài viết dưới đây. 1. Định nghĩa bệnh u tuyến giáp dưới góc độ y khoa Để biết được u tuyến giáp kiêng ăn gì bạn cần hiểu rõ nguyên lý của loại bệnh này một cách tường tận, chi tiết nhất! Tuyến giáp được xác định là một tuyến nội tiết nhỏ nằm ở cổ họng. Tuyến này đảm nhiệm vai trò sản xuất, lưu trữ và cả giải phóng hormone triiodothyronine T3 và cả thyroxine T4 đi vào máu. Ngoài ra, tuyến giáp còn tham gia điều hòa toàn bộ quá trình trao đổi chất của các cơ quan như: hệ tiêu hóa, hệ thần kinh và hệ tim mạch,... đồng thời hỗ trợ chuyển hóa các chất béo, chất đạm, carbohydrate,... rất hiệu quả. U tuyến giáp là tổn thương dạng khối khu trú nằm trong tuyến giáp, có thể ở thể đặc hoặc chứa dịch keo. Khối u này sưng phồng không chỉ khiến người mắc phải mất đi tính thẩm mỹ mà các chức năng trước đó tuyến giáp đảm nhiệm đều bị hạn chế ở mức tối đa. 2. U tuyến giáp có nguy hiểm đến tính mạng không? Hầu hết, các u tuyến giáp mọi người gặp phải đều lành tính. Nhưng hi hữu trong số đó vẫn có 5% người gặp phải u tuyến giáp ác tính hay còn gọi là ung thư tuyến giáp. Với u tuyến giáp lành tính mặc dù không đem lại nhiều nguy hiểm cho người bệnh nhưng vẫn gây những phiền toái như: Khó nuốt Khối u sẽ ngày một to lên trong cổ họng và chèn ép mạnh tới thực quản. Việc đó cản trở trực tiếp tới quá trình tiêu hóa thức ăn. Không chỉ vậy, khối u có thể gây hiện tượng đau buốt cổ họng, không thể nuốt thức ăn và thức ăn bị kẹt lại trong cổ họng. Khó thở Vẫn gắn với từ “ khó”. Bệnh u tuyến giáp khiến cho người bệnh cảm thấy khó thở vì luôn có một cục cứng nghẹn ở cổ họng. Thay đổi giọng nói Không chỉ khó nuốt, khó thở mà giọng nói của bệnh nhân bị u tuyến giáp cũng bị ảnh hưởng rất nhiều. Tất cả các bệnh nhân bị u tuyến giáp đều khàn giọng và nói không thành tiếng do khối u to lên từng ngày và chèn ép cực mạnh tới thanh quản. Ngoài những biểu hiện xấu mà người bị u tuyến giáp có thể gặp phải như vừa kể trên thì một số ít người bệnh còn có các triệu chứng như: hồi hộp, lo lắng, mất ngủ, tim đập nhanh, cân nặng giảm sút liên tục,... Thực sự không nguy hiểm nhưng những triệu chứng mà u tuyến giáp lành tính gây lên cũng khiến cho cuộc sống của người bệnh khó khăn hơn. Vậy làm thế nào để hạn chế sự phát triển của khối u, người u tuyến giáp kiêng ăn gì để tốt nhất cho sức khỏe. 3. Người bị u tuyến giáp kiêng ăn gì? Bên cạnh việc điều trị u tuyến giáp cùng các bác sĩ, chuyên gia thì thực đơn hàng ngày cũng hỗ trợ được ít nhiều cho quá trình này. Ghi lại ngay những lưu ý dưới đây để chăm sóc cho người thân mà không cần lặp lại câu hỏi u tuyến giáp kiêng ăn gì mỗi ngày! Thực phẩm giàu iod Hạn chế các thực phẩm giàu iod như muối iod, rong biển, tảo biển,... Iod là nguyên liệu để sản xuất hormon tuyến giáp, nên khiến tuyến giáp phải hoạt động nhiều, làm cho u tuyến giáp có thể to ra. Thực phẩm chế biến sẵn Đối với một bệnh nhân u tuyến giáp, tuyệt đối tránh ăn các thực phẩm được chế biến và đóng sẵn trong hộp hoặc bao bì,... Các thực phẩm này thường chứa rất nhiều chất bảo quản, phụ gia và các calo rỗng rất bất lợi cho hoạt động của tuyến giáp. Ngoài những chất kể trên thì trong thực phẩm chế biến sẵn còn có một lượng chất béo rất lớn gây ra ảnh hưởng cho quá trình điều trị bệnh. Không sử dụng thực phẩm từ đậu nành Đậu nành rất tốt cho sức khỏe nhưng với người bị u tuyến giáp thì điều này hoàn toàn sai. Trong thực đơn bệnh nhân u tuyến giáp kiêng ăn gì các bác sĩ đã liệt kê vào đó các thực phẩm từ đậu nành. Nguyên do của điều này chính vì trong đậu nành có chứa isoflavone- đây là chất gây cản trở trong quá trình tạo hormone tuyến giáp. Nói không với nội tạng động vật Không thể phủ nhận rằng người Việt Nam có thói quen sử dụng nhiều nội tạng động vật như một món ưa thích. Nếu là tín đồ của các món từ nội tạng nhưng lại đang đối mặt với u tuyến giáp thì dù có “buộc mồm” bạn cũng tuyệt đối kiêng. Trong nội tạng động vật chứa thành phần axit lipoic có ảnh hưởng không nhỏ đến sự hoạt động của tuyến giáp và cản trở tiêu cực tới quá trình điều trị bệnh. Hạn chế chất xơ và đường Chất xơ và đường là 2 loại thực phẩm tiếp theo được liệt kê trong danh sách người bị u tuyến giáp kiêng ăn gì. Chất xơ cần bổ sung để tốt cho hệ tiêu hóa nhưng người bị u tuyến giáp cần hạn chế vì chất xơ cản trở quá trình hấp thụ thuốc điều trị bệnh. Đường và các chất tạo ngọt cũng tương tự như chất xơ. Khi sử dụng một lượng lớn đường quá trình chuyển hóa các chất thành năng lượng sẽ bị chậm lại gây tăng cân, béo phì và u tuyến giáp càng phát triển, điều đó ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe người bệnh. Rượu bia và các chất kích thích Người bị u tuyến giáp phải tuyệt đối kiêng rượu bia. Các chất này gây rối loạn hoạt động đang diễn ra đều đặn của hệ tiêu hóa làm giảm hấp thụ thuốc và các chất điều trị được nạp vào cơ thể bệnh nhân. Nếu không kiêng được, quá trình điều trị bệnh sẽ dai dẳng, thậm chí có những biến chứng rất tiêu cực. Đến đây chắc hẳn độc giả đã biết được u tuyến giáp kiêng ăn gì để không làm tình trạng bệnh tăng nặng, góp phần hỗ trợ cho quá trình điều trị bệnh. Tuy nhiên, khi bị u tuyến giáp ngoài việc kiêng những thực phẩm đó hàng ngày, bạn cần đến các bệnh viện để kiểm tra về diễn biến của bệnh.
medlatec
1,190
Gợi ý địa chỉ xét nghiệm máu Thái Bình được khách hàng tín nhiệm cao Trong số các hình thức kiểm tra sức khỏe thì xét nghiệm máu được xem là chẩn đoán cận lâm sàng thường quy có mặt trong hầu hết các quy trình khám chữa bệnh và thăm khám sức khỏe. Bài viết dưới đây xin chia sẻ đến bạn một địa chỉ xét nghiệm máu Thái Bình đáp ứng được mọi tiêu chí từ tính chính xác của kết quả cho đến sự chuyên nghiệp về dịch vụ. 1. Thông tin cơ bản về xét nghiệm máu1.1. Xét nghiệm máu là gì, gồm những loại nào? Xét nghiệm máu là xét nghiệm được thực hiện bằng mẫu máu được chứa trong ống chống đông để phân tích các loại tế bào máu và các chỉ số của các chất trong máu. Kết quả xét nghiệm máu sẽ là căn cứ tìm tác nhân gây bệnh, dấu hiệu bệnh, theo dõi điều trị, kiểm tra kháng thể,... Xét nghiệm máu gồm các loại:- Xét nghiệm công thức máu toàn phần (xét nghiệm máu tổng quát): phát hiện bệnh về máu và rối loạn liên quan. - Xét nghiệm sinh hóa máu: cho biết tình trạng hoạt động các cơ quan trong cơ thể như: chức năng thận, gan, kiểm tra đường huyết, canxi, điện giải. Các loại xét nghiệm sinh hóa máu điển hình như khác nhau:+ Định lượng canxi máu. + Kiểm tra thành phần các chất điện giải. + Chức năng thận gan. + Đường huyết. + Mỡ máu , acid uric+ Các chỉ số men tim đánh giá tình trạng tim mạch,... Ngoài ra còn có các xét nghiệm máu khác như :- Nội tiết-hormone. - Di truyền. - Miễn dịch - sinh học phân tử. - Các dấu ấn ung thư. - Ký sinh trùng- Sàng lọc trước sinh. - Dị ứng.1.2. Tầm quan trọng của xét nghiệm máu Xét nghiệm máu được thực hiện định kỳ hoặc trong những tình huống cần thiết, do bác sĩ chỉ định, sẽ mang lại nhiều lợi ích:- Tìm ra yếu tố nguy cơ mắc bệnh lý tim mạch. - Đánh giá nguy cơ rối loạn hoặc bị đông máu. - Đánh giá hiệu quả của quá trình điều trị. - Đánh giá khả năng hoạt động và chức năng của các hệ cơ quan. - Chẩn đoán nhiều bệnh lý khác.1.3. Khi nào nên làm xét nghiệm máu? được giải đáp chi tiết.
medlatec
413
Tập gym bao lâu để có body đẹp và những yếu tố tác động khi tập gym Chắc hẳn có rất nhiều bạn vừa mới bước vào tập gym đã thắc mắc rằng, tập gym bao lâu để có body đẹp? Kết quả tập gym phụ thuộc vào yếu tố nào? Và để có kết quả nhanh chóng thì gymer phải lưu ý những gì? Có quá nhiều thắc mắc đúng không ạ. Vậy thì hôm nay chúng ta hãy cùng nhau tìm ra câu trả lời qua bài viết dưới đây nhé! 1. Tập gym bao lâu để có body đẹp? Tập gym bao lâu để có thân hình đẹp là nghi vấn thường gặp ở các gymer, chưa tập được bao lâu mà đã nóng lòng muốn có kết quả rồi. Tập gym vốn dĩ không phải là chuyện ngày 1, ngày 2 nói có kết quả là có ngay được, có những người tập 1, 2 tháng còn chưa chắc đã có kết quả đâu nhé. Đối với các đấng mày râu thì body đẹp có nghĩa là lên được cơ, còn với phái đẹp thì nào là giảm cân, eo thon, bắp đùi bắp chân nhỏ, vòng 1 vòng 3 nở ra,... Để đạt được những mục đích này thì các bạn cần phải xem phương pháp tập luyện và chế độ dinh dưỡng của mình thế nào nhé. Với những người tập gym thông thường tập 3 ngày/tuần, 1 - 2 tiếng/ ngày cùng với việc xây dựng chế độ dinh dưỡng, thời gian ngủ nghỉ hợp lý thì sẽ thấy cơ thể có vài biến đổi rõ rệt sau 1 - 2 tháng. Tầm 6 tháng là body của bạn đã ổn hơn rất nhiều so với ban đầu, khoảng 1 năm trở lên thì bạn đã tự tin với body mình đang sở hữu. Từ đó, có thể đưa ra câu trả lời cho vấn đề tập gym bao lâu để có body đẹp, là trải qua quá trình tập luyện đều đặn và ăn uống hợp lý thì 1 - 2 năm là body của chúng ta đã chuẩn đẹp rồi. Tuy nhiên, gần đây các thiết bị máy móc tập luyện của các phòng gym đã được nâng cấp hiện đại hơn rất nhiều nên có thể rút ngắn khoảng thời gian này lại, có khi 6 tháng - 1 năm đã có thân hình như ý. 2. Kết quả tập gym phụ thuộc vào những yếu tố nào? Sau đây là những yếu tố có tầm ảnh hưởng không nhỏ trong việc quyết định được câu trả lời cho tập gym bao lâu để có body đẹp: 2.1. Gen di truyền Gen di truyền ảnh hưởng không hề nhỏ tới kết quả của quá trình tập gym, yếu tố này vốn dĩ không có cách nào thay đổi được, thường thì những người có cơ địa khỏe mạnh thì kết quả thu về sẽ nhanh hơn so với những người còn lại. Còn những người có cơ địa yếu thì chậm hơn một chút. 2.2. Phụ thuộc vào hormone testosterone và giới tính Khả năng phát triển của cơ bắp chủ yếu phụ thuộc vào lượng hormone testosterone có trong cơ thể. Lượng testosterone càng cao thì khả năng thúc đẩy sự phát triển của cơ bắp càng cao và ngược lại. Do lượng testosterone ở nam khác với nữ nên kết quả của quá trình tập luyện ở nam thấy được nhanh hơn nhiều so với quá trình tập luyện ở nữ. Theo các chuyên gia nghiên cứu cho biết, lượng testosterone của nam cao hơn nữ gấp 30 lần. 2.3. Thời gian và hình thức tập Hầu hết thời gian và hình thức tập luyện của mỗi người đều giác nhau, và mục đích tập cũng không giống nhau. Thế nên, để có một thân hình đẹp còn phụ thuộc vào chính sự sắp xếp thời gian và cách thức tập của bản thân bạn. 2.4. Xây dựng chế độ dinh dưỡng Chế độ ăn uống hợp lý ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả tập luyện lên tới 70%. Nếu bạn xây dựng cho mình một chế độ dinh dưỡng có khoa học thì chuyện tăng cơ, giảm cân hoặc tăng cân đến với bạn cực kỳ nhanh. Và ngược lại, nếu ăn uống vô tội vạ không những ngăn chặn kết quả đến với bạn mà còn gây ra tác dụng phụ rất nguy hiểm đấy. Hơn nữa, bạn cần phải tránh xa các loại đồ ăn nhanh nhiều dầu mỡ và chất béo có hại để tránh được những tình huống không mong muốn. 3. Để có kết quả nhanh chóng thì gymer phải lưu ý những gì? Khi đến phòng gym thì chúng ta nên chuẩn bị tốt tinh thần, xác định kiên trì tập luyện với khoảng thời gian khá dài mới có kết quả được. Đừng tốn thời gian để nghĩ tập gym bao lâu để có body đẹp nữa, hãy dành thời gian tìm hiểu tới những lưu ý để đạt kết quả nhanh chóng trong tập gym đi, nếu không muốn tốn quá nhiều thời gian thì hãy lưu ý tới các vấn đề sau: 3.1. Cần phải có kế hoạch tập luyện phù hợp Việc lên kế hoạch và thiết kế lịch trình tập luyện một cách chi tiết là vô cùng quan trọng, bạn có thể xây dựng nó dựa vào mục đích bạn muốn đạt được và đặc thù công việc cuộc sống của bạn. Sau khi xây dựng được kế hoạch thì bạn dựa vào đó để kiên trì tập luyện nhằm mang đến hiệu quả cao trong quá trình tập. 3.2. Tạo động lực cho bản thân Yếu tố này tưởng chừng đơn giản nhưng lại vô cùng quan trọng đấy nhé, nếu không có động lực thì gặp chút khó khăn thử thách bạn đã mất hết kiên trì rồi. Bởi lẽ mới đầu vào tham gia tập luyện bạn sẽ được tập giãn cơ, giãn dây chằng và giãn xương tạo ra các cơn đau nhức khó chịu sau khi tập. 3.3. Tham khảo ý kiến của huấn luyện viên Các huấn luyện viên dày dặn kinh nghiệm sẽ hỗ trợ chúng ta trong suốt quá trình tập luyện, nhanh chóng mang lại cho gymer 1 body đẹp. vậy nên ý kiến của các vị huấn luyện viên rất quan trọng, bạn đừng bỏ qua nhé. 3.4. Không được tập luyện quá sức Có những gymer vì nóng lòng muốn đạt kết quả nên đã tự ý tăng cường độ tập luyện và kéo dài thời gian tập làm ảnh hưởng không ít tới quá trình tập luyện. Lời khuyên cho các bạn là hãy chú trọng tới chất lượng chứ đừng quá đề cao số lượng kẻo có ngày tiền thì mất mà tật lại mang đấy ạ. Tóm lại, tất cả các thông tin ở bài viết trên đây đều với mục tiêu tìm ra đáp án cho câu hỏi tập gym bao lâu để có body đẹp, hy vọng sau khi đọc xong bài viết này các gymer sẽ thôi nóng lòng mong đợi kết quả và chú tâm tập luyện chăm chỉ để đợi ngày gặt hái thành công nhé!
medlatec
1,186
Cơ chế gây nhồi máu cơ tim - Có thể tầm soát, ngăn ngừa sớm nguy cơ? Nhồi máu cơ tim là một trong những cấp cứu tim mạch nghiêm trọng thường gặp phải trên lâm sàng. Bệnh là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trong nhóm bệnh lý về tim mạch. Có tới 30% trường hợp nhồi máu cơ tim bị tử vong đột ngột trước khi nhập viện. 1. Nguyên nhân và cơ chế nhồi máu cơ tim Nhồi máu cơ tim là tình trạng bệnh lý trong đó có một vùng cơ tim bị hoại tử do tắc một nhánh động mạch vành. Điều này thường xảy ra ở đoạn động mạch vành trái trong đó khoảng 40% trường hợp bị tắc mạch ở nhánh liên thất trước và 25% là ở nhành mũ trái.Nguyên nhân gây nhồi máu cơ tim thường gặp nhất là do cục huyết khối hình thành trong mạch gây tắc mạch. Cục huyết khối này có thể dễ dàng xảy ra trong một số bệnh lý lâm sàng sau:1.1 Mỡ máu cao. Chỉ số lipid trong máu cao là nguy cơ của rất nhiều bệnh lý tim mạch.Cholesterol nằm ở vách mỏng giữa các động mạch và giữa cả các cơ tim. Khi lượng cholesterol tăng cao sẽ khiến lớp mỡ ở thành động mạch dày dần lên dẫn đến giảm kích thước lòng mạch, cản trở sự lưu thông của dòng máu khiến các tế bào tiểu cầu bị giữ lại bám dính vào lâu dần hình thành nên các mảng xơ vữa. Khi mảng xơ vữa bong tróc trong lòng mạch sẽ tạo nên các cục máu đông hay còn gọi là cục huyết khối..Cục huyết khối càng lớn càng chèn ép vào lòng mạch nhiều làm thu nhỏ diện tích trong lòng mạch thậm chí có thể gây bít tắc hoàn toàn lòng mạch ảnh hưởng đến khả năng vận chuyển máu và oxy đến các cơ quan trong cơ thể, giảm sự nuôi dưỡng các cơ quan. Lúc này tim phải tăng hoạt động để đảm bảo việc tưới máu nên dẫn đến tình trạng thiếu máu cơ tim và xuất hiện những cơn đau thắt ngực.1.2 Huyết áp cao. Huyết áp cao là một tình trạng bệnh lý tim mạch khá phổ biến trên lâm sàng, là nguyên nhân hàng đầu gây tai biến mạch máu não và các bệnh lý khác của hệ tuần hoàn. Huyết áp cao làm tổn thương các thành mạch máu và làm tăng nguy cơ hình thành các mảng xơ vữa, cục huyết khối dẫn đến các tình trạng nhồi máu và tai biến.1.3 Đái tháo đường. Nghiên cứu y khoa đã chỉ ra ở những người bị đái tháo đường sẽ có nguy cơ bị bệnh tim mạch cao gấp 2-3 lần so với các bệnh lý khác. Đường huyết tăng cao sẽ gây tổn thương đến cơ tim và làm rối loạn nhịp tim, đồng thời cũng làm tăng nguy cơ hình thành các cục huyết khối gây bít tắc lòng mạch dẫn đến nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não.Ngoài những yếu tố trên, những yếu tố có thể làm tăng nguy cơ bị nhồi máu cơ tim khác như béo phì, rối loạn chuyển hóa lipid, hút thuốc lá, tuổi tác hay do di truyền trong tiền sử gia đình... Nghiên cứu y khoa đã chỉ ra ở những người bị đái tháo đường sẽ có nguy cơ bị bệnh tim mạch cao gấp 2-3 lần so với các bệnh lý khác 2. Biểu hiện lâm sàng của nhồi máu cơ tim Đau thắt ngực: Đau bên ngực trái phía sau xương ức lan lên cằm vai và cánh tay trái. Cơn đau có thể xảy ra đột ngột, dữ dội, liên tục hoặc từng cơn và không đáp ứng với nitrat. Cơn đau thắt ngực có thể gặp ở những bệnh nhân đã từng hoặc chưa từng có cơn đau thắt ngực nào trước đó.Có biểu hiện của hội chứng sốc: Mạch nhanh, huyết áp tụt, tay chân lạnh, khó thở, thở nhanh nông, mặt nhợt nhạt, vã mồ hôi.Chẩn đoán nhồi máu cơ tim dựa trên triệu chứng lâm sàng, kết quả điện tâm đồ và các chỉ số men tim. 3. Cách ngăn ngừa, phòng bệnh nhồi máu cơ tim Không hút thuốc lá là yếu tố quan trọng để ngăn ngừa, phòng tránh nhồi máu cơ tim Có chế độ ăn uống sinh hoạt khoa học, hợp lý với tình trạng sức khỏe bệnh tật của cơ thể. Chế độ dinh dưỡng lành mạnh, ăn bổ sung rau củ chứa nhiều vitamin đặc biệt là vitamin C để làm tăng sức bền của thành mạch. Hạn chế đồ ngọt và chất béo hay các chất kích thích như rượu chè cà phê...Không hút thuốc lá.Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao để tăng cường sức khỏe.Khám sức khỏe định kỳ để theo dõi, phát hiện kịp thời các yếu tố bất thường trên cơ thể.Khi có các bệnh lý về tim mạch như bệnh lý về huyết áp, cơn đau thắt ngực,...hay các bệnh lý về nội tiết như đái tháo đường...thì phải tuân thủ điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị.Nhồi máu cơ tim là một trong những bệnh cảnh nguy hiểm của hệ tim mạch, có thể dẫn đến tử vong bất cứ lúc nào. Việc phát hiện và điều trị bệnh kịp thời là điều cấp thiết để giúp bệnh nhân có thể phục hồi sức khỏe nhanh chóng, đồng thời hạn chế tối đa được các biến chứng xảy ra sau nhồi máu cũng như nguy cơ tử vong. Hiện tại các ca điều trị đều đạt tỷ lệ thành công chiếm tới 95% và hầu hết đều không bị biến chứng sau điều trị.
vinmec
977
Tư vấn: Biểu hiện viêm đường tiết niệu ở cả nam và nữ Để đảm bảo sức khỏe và khả năng sinh sản của bản thân, mỗi người cần tìm hiểu nắm bắt các biểu hiện viêm đường tiết niệu cơ bản. Việc phát hiện những bất thường càng sớm càng dễ điều trị, giảm nguy cơ gặp các biến chứng nguy hiểm. Thông tin tổng quan về bệnh viêm đường tiết niệu viêm đường tiết niệu hay nhiễm khuẩn hệ tiết niệu là chỉ tình trạng viêm, nhiễm trùng đặc biệt. Các bệnh nhân thường sẽ bị vi khuẩn xâm nhập vào đường niệu đạo, sinh sôi và sau đó gây viêm nhiễm. Chúng thường ảnh hưởng đến nước tiểu đầu tiên rồi mới lần lượt tác động đến các cơ quan còn lại của hệ tiết niệu. Viêm đường tiết niệu là căn bệnh thường gặp ở cả hai giới, tuy nhiên nữ giới có xu hướng dễ mắc hơn vì có cấu tạo cơ quan sinh dục mở tự nhiên. Bệnh sẽ tác động đến toàn bộ các cơ quan thuộc hệ tiết niệu như thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo,... Nếu diễn biến phức tạp, viêm đường tiết niệu có thể ảnh hưởng tiêu cực đến các cơ quan sinh sản, khả năng thụ thai và để lại các biến chứng nguy hiểm. 2. Các nguyên nhân gây bệnh viêm đường tiết niệu Để nhận biết rõ hơn các biểu hiện viêm đường tiết niệu thì chúng ta nên tìm hiểu về nguyên nhân gây bệnh. Nguyên nhân chính gây ra căn bệnh này là do các cầu khuẩn, chúng xâm nhập vào từ bên ngoài cơ quan sinh dục và gây viêm ngược dòng. Một số loại vi khuẩn được ghi nhận như tác nhân gây bệnh bao gồm E. Coli, Chlamydia, lậu cầu,... Các vi khuẩn này thường xuất hiện tại bàng quang hoặc thận, phát triển và sinh sôi làm nhiễm khuẩn nước tiểu. Khi vi khuẩn đạt đến một số lượng nhất định sẽ gây bệnh với đầy đủ các biểu hiện viêm đường tiết niệu. Tuy nhiên ngoài vi khuẩn thì cũng không loại trừ khả năng chúng ta bị viêm đường tiết niệu là do các bệnh lý nền như sỏi thận, sỏi đường tiết niệu, phì đại tuyến tiền liệt, đái tháo đường hoặc thận có dị dạng bẩm sinh,... Một số bệnh khác như viêm bàng quang, hẹp lỗ tiểu có thể kích thích tình trạng viêm trở nên nặng hơn. Các yếu tố khách quan như sự lão hóa và suy giảm miễn dịch, vệ sinh vùng kín không đúng cách cũng có thể gián tiếp khiến một người khỏe mạnh dễ bị mắc bệnh hơn. Một nguyên nhân nữa cũng khá phổ biến có thể gây viêm đường tiết niệu là quan hệ tình dục không an toàn. Chỉ cần quan hệ với một người đang nhiễm bệnh thì khả năng lây nhiễm rất cao, mức độ còn tùy thuộc vào cơ địa mỗi người. 3. Biểu hiện viêm đường tiết niệu ở cả hai giới Bệnh viêm đường tiết niệu được đánh giá là bệnh dễ lây nhiễm, ảnh hưởng đến sức khỏe và chức năng sinh sản. Tuy nhiên, có thể được chữa trị dứt điểm nếu được phát hiện sớm và bệnh nhân tuân thủ đúng các chỉ dẫn, phác đồ điều trị của bác sĩ. Vậy làm sao để phát hiện sớm căn bệnh này? Hãy dựa vào các biểu hiện viêm đường tiết niệu cơ bản sau đây: Đối với nữ giới Các triệu chứng điển hình cảnh báo chị em phụ nữ đang có nguy cơ cao mắc bệnh viêm đường tiết niệu bao gồm: Các chị em thường xuyên có cảm giác buồn tiểu, mót tiểu và có xu hướng đi tiểu nhiều bất thường trong một ngày. Thường thì thời điểm hay bị buồn tiểu nhất là ban đêm, khi các cơ quan tiết niệu phải chịu áp lực do tình trạng viêm nhiễm và sinh sôi của vi khuẩn. Thường xuyên đi tiểu nhưng lượng nước tiểu đào thải ra ngoài lại ít, thậm chí gần như không có. Trong lúc đi tiểu cảm giác không dễ chịu, có thể bị đau tức vùng bụng dưới, phần xương chậu. Một số triệu chứng khác như tiểu buốt, tiểu rắt cũng là cảm giác khá phổ biến, được đa số bệnh nhân ghi nhận khi viêm nhiễm. Biểu hiện viêm đường tiết niệu tiếp theo chính là nước tiểu. Nước tiểu của con người là môi trường vô trùng, thế nhưng nếu hệ tiết niệu đã có sự xuất hiện của vi khuẩn thì nước tiểu sẽ bị ảnh hưởng đầu tiên. Trước hết sẽ đổi màu, không có mùi khai đặc trưng mà thay vào đó là mùi hôi, nồng. Khi bệnh trở nặng thì bệnh nhân có thể tiểu ra máu. Một số bệnh nhân còn bị đau vùng hố thắt lưng và bụng dưới, tương ứng vị trí của thận và niệu quản. Thường thì cảm giác này xuất hiện khi cơ thể đã có dấu hiệu nhiễm trùng nặng. Khi bệnh khởi phát, các dấu hiệu lâm sàng như sốt nhẹ, sốt rét, ớn lạnh hoặc thường xuyên nôn ói cũng có thể xuất hiện. Tuy nhiên đây là các dấu hiệu không quá rõ ràng, dễ nhầm lẫn với nhiều bệnh khác nên chúng ta cần theo dõi thêm. Đối với nam giới Mỗi giai đoạn của viêm đường tiết niệu sẽ có các nhóm triệu chứng đặc thù khác nhau. Tuy nhiên, trong lúc bệnh mới khởi phát thì cánh mày râu có thể lưu tâm đến một số biểu hiện viêm đường tiết niệu cơ bản như sau: Sốt là triệu chứng đặc trưng nhất của nam giới khi viêm đường tiết niệu. Có người bị sốt cao nhưng có người chỉ sốt nhẹ, âm ỉ, điểm chung là các cơn sốt đều kéo dài bất thường, có khi từ 5 ngày trở lên. Các loại thuốc hạ sốt thông thường ít khi phát huy được tác dụng do vi khuẩn trong nội tạng đang sản sinh nhiều, viêm nhiễm trực tiếp trong nội tạng. Nam giới cũng có biểu hiện viêm đường tiết niệu là tiểu rắt, tiểu buốt và phải đi tiểu nhiều lần như nữ giới. Đôi khi vừa đi tiểu xong đã xuất hiện cảm giác mót tiểu, buồn tiểu. Nước tiểu của nam giới sẽ có xu hướng thay đổi bất thường như có mùi hôi nồng, khó chịu hoặc tiểu ra mủ, nước tiểu dính máu. Đôi khi nam giới sẽ phải đối mặt với cảm giác nôn nao, khó chịu và bị các cơn đau tức, kéo dài tại vùng hạ vị làm phiền. Khi viêm đường tiết niệu đã trở nặng thì khả năng cao dương vật sẽ ngứa ngáy hoặc căng tức. Buổi sáng ngay sau khi thức dậy chúng ta sẽ phát hiện thấy dịch mủ tại đầu dương vật, có mùi khó chịu. Viêm đường tiết niệu kéo dài còn có khả năng làm rối loạn giấc ngủ của nam giới, có các biểu hiện như rét run từng cơn, môi khô và gương mặt hốc hác, tiều tụy.
medlatec
1,194
Mổ ruột thừa bao lâu thì CẮT CHỈ và Lưu ý sau cắt chỉ Mổ ruột thừa bao lâu thì cắt chỉ? Một vấn đề mà không chỉ người bệnh quan tâm, ngay cả những người có người thân phải mổ ruột thừa cũng quan tâm tới điều này. Vì theo suy nghĩ của nhiều người cho rằng  khi vết thương được cắt chỉ cho thấy dấu hiệu vết thương đã lành và sức khỏe của người bệnh đã an toàn, người bệnh có thể trở lại với sinh hoạt hàng ngày. Vậy hãy cùng Bệnh tiêu hóa tìm hiểu về vấn đề này qua những thông tin chia sẻ dưới đây! Mổ ruột thừa bao lâu thì cắt chỉ? Mổ ruột thừa bao lâu thì cắt chỉ sẽ phụ thuộc vào phương pháp mổ. Mổ ruột thừa là một phẫu thuật điều trị đối với các trường hợp bị đau, viêm ruột thừa cấp tính. Khi điều trị căn bệnh này, người bệnh thường được chỉ định điều trị theo 1 trong 2 cách: Điều trị phẫu thuật mổ mở và phẫu thuật nội soi. Vết mổ ruột thừa sau bao lâu cắt chỉ còn tùy thuộc vào mổ nội soi hay mổ mở Điều trị mổ mở Ngày nay ít được áp dụng. Phương pháp này thường được chỉ định đối với các trường hợp viêm ruột thừa có dấu hiệu tràn dịch trong màng bụng. Việc mổ mở giúp các phẫu thuật viên quan sát tốt hơn vùng có dịch để xử trí tốt nhất. Giúp tránh viêm nhiễm trong ổ bụng, nguy hiểm cho tính mạng của người bệnh. Đồng thời giúp xử trí nhanh chóng, chính xác đoạn ruột thừa bị viêm. Điều trị phẫu thuật nội soi: Đây là phương pháp tiên tiến, được áp dụng chủ yếu hiện nay. Phương pháp này có ưu điểm thao tác nhanh gọn, độ xâm lấn ít và khả năng phục hồi sức khỏe nhanh chóng. Các vết mổ nội soi thường khâu bằng chỉ tự tiêu nên không cần cắt chỉ Những lưu ý sau khi cắt chỉ mổ ruột thừa Vết thương sau khi cắt chỉ từ vết mổ ruột thừa dù đã liền da nhanh. Sức khỏe của người bệnh vẫn còn yếu và vết thương vẫn có thể nhiễm trùng nếu không được chăm sóc cẩn thận. Vì vậy, sau khi đã cắt chỉ vết mổ ruột thừa, người bệnh không được chủ quan mà vẫn cần chú ý quan tâm tới sức khỏe và vết mổ chu đáo. Trong thời gian này, người bệnh cần nghỉ ngơi, ăn uống điều độ. Bổ sung chế độ dinh dưỡng khoa học hợp lý. Giúp sức khỏe hồi phục nhanh hơn và tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Người bệnh chỉ nên vận động nhẹ nhàng, không nên làm việc nặng. Đặc biệt không làm việc quá sức để tránh làm tổn thương tới vết mổ.
thucuc
492
Những sai lầm thường gặp ở người có da nhạy cảm Da nhạy cảm có những dấu hiệu đặc trưng như ửng đỏ, ngứa, đau nhức, sưng và bong.  Da nhạy cảm rất dễ bị ảnh hưởng bởi yếu tố môi trường, các chất dị ứng hay sự thay đổi của hormone cơ thể trong từng giai đoạn. Đây là loại da được đánh giá là “khó chiều” nhất. Tuy nhiên không phải ai cũng biết cách chăm sóc đúng cách cho da nhạy cảm. Sau đây là một số sai lầm thường gặp mà chúng ta cần lưu ý. 1. Sử dụng quá nhiều sản phẩm chăm sóc da Sử dụng quá nhiều sản phẩm cùng một lúc có thể gây ngứa, rát, đỏ và khiến cho làn da trở nên nhạy cảm hơn. Ai cũng muốn có được một làn da khỏe mạnh, tươi sáng và trẻ trung. Tuy nhiên việc sử dụng quá nhiều các loại sản phẩm như kem chống nắng, kem trị mụn, kem dưỡng ẩm, chống lão hóa… sẽ có hại cho làn da hơn là có lợi. Sử dụng quá nhiều sản phẩm cùng một lúc có thể gây ngứa, rát, đỏ và khiến cho làn da trở nên nhạy cảm hơn. Tốt nhất nên duy trì cách chăm sóc da đơn giản: rửa mặt và cơ thể nhẹ nhàng, sử dụng chất tẩy rửa không mùi và chỉ sử dụng 1 – 2 sản phẩm một lúc. Có thể sử dụng sản phẩm chăm sóc da chuyên biệt vào buổi sáng và ban đêm để cho da có thời gian “thở”. 2. Sai lầm trong việc lựa chọn sản phẩm chăm sóc da Với những người có làn da nhạy cảm, sản phẩm chăm sóc da có chứa cồn, nước hoa, retinoids hay alpha-hydroxy acid (AHA) là hoàn toàn không phù hợp. Vì các thành phần này có thể gây kích ứng da và dẫn đến kích ứng mạnh mẽ, đặc biệt nếu sử dụng cùng lúc nhiều sản phẩm. 3. Tắm nước nóng và tắm quá lâu Tắm nước nóng trong thời gian dài có thể làm cho da khô nhiều hơn Thông thường da nhạy cảm dễ bị mất nước, hay bị kích thích. Đặc biệt tắm nước nóng trong thời gian dài có thể làm cho da khô nhiều hơn. Để bảo vệ làn da, giới hạn thời gian tắm trong khoảng 5 – 10 phút. Chỉ nên tắm nước ấm vừa phải, không nên tắm nước quá nóng. Tắm rửa nhẹ nhàng bằng xà phòng, sữa tắm không có mùi, sau đó lau khô bằng khăn sạch. Cuối cùng thoa kem dưỡng ẩm để làn da không bị mất nước. 4. Giặt quần áo bằng chất tẩy rửa quá mạnh Mùi hương và chất tẩy rửa từ bột giặt có thể gây kích ứng cho da nhạy cảm. Vì thế nên chọn các loại bột giặt, chất tẩy rửa có gắn nhãn là ít gây dị ứng, an toàn cho da nhạy cảm, không có mùi thơm. 5. Mặc quần áo mới lần đầu mà không giặt Sau khi mua quần áo mới nhớ giặt sạch quần áo trước khi mặc. Sau khi mua quần áo mới nhớ giặt sạch quần áo trước khi mặc. Sản phẩm làm từ cotton và polyester có thể chứa nhựa formaldehyde để ngăn ngừa nếp nhăn và nấm mốc. Tuy nhiên hai thành phần này có thể gây phát ban và ngứa. Giặt quần áo mới một lần hoặc hai lần trước khi mặc chúng có thể giải quyết được vấn đề này. Giặt quấn áo mới cũng giúp loại bỏ lượng thuốc nhuộm dư thừa có thể gây kích ứng làn da. 6. Không rửa mặt trước khi đi ngủ. Cũng giống như bạn cần chải răng hai lần một ngày, điều quan trọng là nhớ rửa mặt vào buổi sáng và buổi tối. Đi ngủ ngay mà không tẩy trang có thể khiến cho lớp phấn, kem dưỡng da gây kích ứng da, phát ban, ngứa, nổi mụn trứng cá… Vì thế hãy rửa mặt sạch sẽ trước khi đi ngủ bằng sữa rửa mặt dịu nhẹ, không có mùi và an toàn cho da nhạy cảm.
thucuc
706
Triệu chứng tiền mãn kinh là những dấu hiệu Rối loạn kinh nguyệt, nhức đầu, mất ngủ, rụng tóc,… là những dấu hiệu cảnh báo giai đoạn tiền mãn kinh các chị em đã “gõ cửa”. Đây là những triệu chứng tiền mãn kinh có thể đến sớm hơn độ tuổi quy định vì vậy nhiều chị em dễ bỏ qua. Tiền mãn kinh xuất hiện sớm ở phụ nữ nguyên nhân do đâu? Các nhà khoa học xác định nguyên nhân chính khiến mãn kinh diễn ra sớm hơn là do sự suy giảm hoạt động dây chuyền từ não bộ, tuyến yên xuống buồng trứng, đặc biệt buồng trứng có sự giảm nhanh số nang noãn chức năng, do vậy giảm nhanh chóng lượng bộ 3 nội tiết tố quan trọng của phụ nữ là estrogen, progesterone và testosterone. Ở mỗi chị em, độ tuổi tiền mãn kinh có thể khác nhau Từ 35 tuổi trở đi, số noãn của buồng trứng bắt đầu giảm. Theo thời gian, nồng độ của bộ 3 nội tiết tố bắt đầu rối loạn, cái nhiều, cái ít, làm cho kinh nguyệt của người phụ nữ bị rối loạn và dừng lại. Triệu chứng tiền mãn kinh Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt Chu kỳ kinh nguyệt của bạn đang đều theo mỗi tháng bỗng nhiên mất kinh một vài tháng hoặc chu kỳ trở nên ngắn lại. Hoặc đôi khi xuất hiện hiện tượng rong kinh, ra máu kéo dài. Rối loạn kinh nguyệt gặp ở phụ nữ trên 40 tuổi là một trong những dấu hiệu sớm chứng tỏ bạn đã bước sang thời kỳ tiền mãn kinh. Nhức đầu Đau nửa đầu đặc biệt trước, trong hoặc cuối chu kỳ kinh nguyệt dễ gây tới mệt mỏi, khó chịu gây ra khó khăn trong hoạt động hàng ngày của phụ nữ. Biểu hiện này thường dễ là một trong những biểu hiện hàng đầu của tuổi tiền mãn kinh ở phụ nữ. Mất ngủ hoặc ngủ không ngon giấc Phụ nữ bước sang tuổi tiền mãn kinh dễ mắc phải chứng mất ngủ. Biểu hiện thường thấy là khó ngủ hoặc ngủ một vài giờ sau đó tỉnh giấc và không thể ngủ say được như trước. Đau lưng Bốc hỏa, đau đầu, rối loạn kinh nguyệt,…. là những triệu chứng tiền mãn kinh Bắt đầu bước vào tuổi tiền mãn kinh, khi nội tiết nữ sụt giảm làm ảnh hưởng tới khả năng tổng hợp canxi trong cơ thể phụ nữ. Do đó, dấu hiệu tiền mãn kinh ở phụ nữ thường thấy là chuột rút, đau lưng, đau khớp xương. Đi tiểu nhiều, mất kiểm soát hoặc tiểu rắt Đi tiểu thường xuyên, tiểu rắt hoặc không kiểm soát có thể là dấu hiệu để nhận biết phụ nữ đã bước sang tuổi mãn kinh. Rụng tóc và tích mỡ vùng bụng Bước vào thời kỳ tiền mãn kinh là khi chị em cảm nhận được những thay đổi trong vẻ ngoài của mình. Tóc rụng nhiều hơn khi phụ nữ bước vào thời kỳ tiền mãn kinh. Bên cạnh đó, cơ thể trở nên nặng nề do sự rối loạn hormone nữ estrogen dẫn tới dễ tăng cân, tích mỡ ở các vùng như eo, mông và đùi. Đau đầu ngực và thay đổi vòng 1 Việc sụt giảm hormone progesterone trong thời kỳ tiền mãn kinh xảy ra khiến vòng 1 của phụ nữ mất dần các mô đàn hồi khiến không còn căng tràn như trước. Ngoài ra, đầu ngực của phụ nữ bắt đầu bước vào tuổi tiền mãn kinh có cảm giác đau hoặc sưng lên. Cảm giác bốc hỏa Rối loạn nội tiết tố nữ estrogen và progesterone dẫn tới cảm giác nóng bừng đối với phụ nữ tuổi tiền mãn kinh. Các cơn bốc hỏa được mô tả từ nhẹ đến nặng của các luồng nóng dẫn tới đổ mồ hôi, đỏ mặt trong thời gian ngắn vào ngày hoặc đêm. Giảm ham muốn Phụ nữ ở độ tuổi tiền mãn kinh bắt đầu cảm thấy không còn hứng thú với sex hoặc đôi khi còn dẫn tới lãnh cảm đối với quan hệ tình dục.  
thucuc
706
Dịch vụ xét nghiệm sốt xuất huyết tại nhà ở Huế nhanh chóng, chính xác Sốt xuất huyết là một trong những bệnh truyền nhiễm rất phổ biến và hiện nay chưa có thuốc điều trị cũng như vắc xin phòng. Việc xét nghiệm giúp sớm phát hiện và chữa trị hiệu quả cũng như hạn chế lây nhiễm. 1. Sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết Đây là bệnh truyền nhiễm có thể gặp ở cả trẻ em và người lớn, trong đó, trẻ em chiếm tỷ lệ đông hơn, gây ra bởi virus Dengue với tác nhân dẫn đến sự lây lan là do muỗi truyền bệnh từ người mắc bệnh sang người khác. Khi bị mắc bệnh, hiện tượng đau nhức có thể xuất hiện ở bất kể một bộ phận nào song phổ biến nhất là ở các cơ và khớp. Nếu bệnh nhẹ, có thể gây sốt cao, xuất hiện các nốt ban, nếu nặng hơn có thể khiến máu chảy, huyết áp hạ đột ngột dẫn đến tử vong. Tại Việt Nam, bệnh có thể diễn ra thành đợt dịch, miền Trung và miền Nam có thể thấy bệnh xuất hiện quanh năm, đặc biệt là vào những tháng của mùa mưa. Trong khi đó, ở miền Bắc và các tỉnh Tây Nguyên, bệnh thường xuất hiện trong thời gian tháng tư đến tháng 11. Virus gây bệnh được lây truyền qua một đối tượng trung gian là muỗi cái thuộc về chi Aedes. Chúng thông thường đốt người vào ban ngày, muỗi trưởng thành thích trú ở nơi ẩm tối và đẻ trứng vào các nơi chứa nước sạch hoặc chỗ nước đọng. Trứng muỗi sống được rất lâu và muỗi cái để 5 lần trong đời với hàng chục trứng mỗi lẫn. 2. Những triệu chứng mà bệnh có thể gây ra Khi bệnh diễn tiến nặng hay nhẹ sẽ có những triệu chứng khác nhau. Ở thể nhẹ Thường không dẫn đến biến chứng với các biểu hiện Sốt, có thể cao tới 40 độ, xuất hiện sau khi bị muỗi truyền bệnh từ 4 đến 7 ngày. Người nổi các nốt ban đỏ. Đau đầu, nôn mửa. Đau cơ, khớp, có thể đau ở hốc mắt. Ở thể nặng, có thể gây ra xuất huyết não, xuất huyết ở đường tiêu hóa Nếu là xuất huyết đường tiêu hóa sẽ không gây nổi ban, sốt nhẹ, đầu hơi đau. Sau vài ngày, có thể đi ngoài ra máu, phân chuyển màu đen hoặc máu trong phân. Lúc này, cơ thể sẽ xuất hiện xuất huyết, da tái, mệt mỏi. Nếu là xuất huyết não, triệu chứng sẽ không rõ ràng, có thể là sốt, đau đầu, liệt chi và người rồi tử vong. Sốc xuất huyết Dengue Là dạng nặng nhất của bệnh trong đó, cùng với các triệu chứng ở thể nhẹ, còn có thêm hiện tượng máu chảy ồ ạt, huyết áp hạ một cách đột ngột. Sau khoảng vài ngày thì bệnh trở nên nặng đến mức gây tử vong. 3. Cách phòng ngừa việc lây nhiễm Cách phòng ngừa bệnh đơn giản mà mang lại hiệu quả cao, ai cũng có thể thực hiện được đó là tiêu diệt muỗi truyền bệnh bằng các biện pháp như: Dùng vợt muỗi, hương muỗi hoặc phun thuốc tại nhà. Giữ cho môi trường xung quanh được an toàn, sạch sẽ, không chứa nước trong các vật dụng không có nắp đậy, phát quang, cắt cỏ bụi rậm, không để nước đọng, đặc biệt tại các vị trí khuất và ẩm thấp. Sử dụng màn để tránh muỗi. 4. Xét nghiệm sốt xuất huyết được thực hiện như thế nào? Để khẳng định việc nhiễm bệnh, bác sĩ có thể thực hiện xét nghiệm máu nhằm phát hiện sự có mặt của virus Dengue. Xét nghiệm kháng nguyên của virus Dengue NS1: áp dụng với những người mới bị mắc trong 3 ngày đầu. Xét nghiệm Ig M: là xét nghiệm xác định sự tồn tại của virus trong cơ thể thông qua việc phát hiện sự có mặt của kháng thể chống lại virus từ ngày thứ 4 của bệnh. Xét nghiệm kháng thể Ig G: thực hiện với bệnh nhân ở khoảng ngày thứ 10 đến 14 sau khi bị nhiễm bệnh. 5. Thực hiện xét nghiệm sốt xuất huyết tại nhà mang lại ưu điểm gì? Xét nghiệm đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá tình trạng, diễn tiến của bệnh để điều trị và hạn chế biến chứng xảy ra. Thời gian nhanh chóng, chủ động Bạn có thể chủ động trong sắp xếp thời gian, phù hợp với kế hoạch của mình. Bên cạnh đó, tùy vào loại xét nghiệm mà thời gian từ khi nhận được yêu cầu đến khi trả kết quả chỉ trong khoảng 12 đến 48 tiếng mà lại không tốn thời gian đi lại hay chờ đợi. Ngoài phí xét nghiệm được áp dụng như bảng giá niêm yết tại Bệnh viện, khách hàng chỉ mất thêm 10 nghìn đồng phí cho việc đi lại lấy mẫu. Điều này có thể cho thấy bất kỳ ai cũng có thể được tận hưởng dịch vụ tuyệt vời này. Bảo mật tuyệt đối Tất cả thông tin cá nhân của khách hàng cũng như tiến trình thực hiện việc xét nghiệm đều được bảo mật và thực hiện đảm bảo tính riêng tư, tạo tâm lý thoải mái, yên tâm. Chuyên nghiệp và hiện đại
medlatec
889
Vô sinh ở nam giới: điểm danh những nguyên nhân phổ biến nhất Vô sinh ở nam giới chiếm khoảng 40% các trường hợp vợ chồng vô sinh, hiếm muộn. Tình trạng này gây ảnh hưởng rất lớn đến hạnh phúc gia đình, vì thế các cặp đôi cần tìm hiểu rõ nguyên nhân gây vô sinh để phòng ngừa, điều trị sớm. 1. Tìm hiểu về vô sinh ở nam giới Giống như ở nữ giới, chức năng sinh sản của nam giới chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố. Để có thể cùng đối tác của mình mang thai, người đàn ông cần đảm bảo các điều kiện sau: 1.1. Sản xuất được tinh trùng khỏe mạnh Việc hình thành và hoàn thiện cơ quan sinh dục nam giúp người đàn ông thực hiện được việc này. Đặc biệt là ít nhất một trong hai tinh hoàn phải hoạt động hiệu quả, cùng với hormone FSh và LH cơ thể tạo ra để duy trì việc sản xuất tinh trùng đều đặn, khỏe mạnh. 1.2. Số lượng tinh trùng có trong tinh dịch Số lượng tinh trùng trong tinh dịch quá thấp sẽ làm giảm khả năng tinh trùng được thụ tinh với trứng, gây vô sinh, hiếm muộn ở nam giới. 1.3. Tinh trùng có thể di chuyển và đảm bảo được chức năng Tinh trùng di chuyển chậm, không di chuyển hoặc bị dị tật cấu trúc đều làm giảm tỉ lệ tiếp cận trứng và thụ tinh. Bất cứ vấn đề nào xảy ra, nam giới đều có thể bị vô sinh, hiếm muộn. Tình trạng bệnh lý này được chia thành 2 nhóm là: vô sinh nguyên phát ở nam giới chưa từng có con và vô sinh thứ phát ở nam giới đã từng có con trước ít nhất 1 năm. Nguyên nhân gây ra tình trạng này và cách điều trị là khác nhau. 2. Nguyên nhân gây vô sinh ở nam giới Có nhiều nguyên nhân được xác định gây vô sinh ở nam giới¸ được chia thành các nhóm sau: 2.1. Nguyên nhân bệnh lý Các bệnh lý hoặc vấn đề sức khỏe sau có thể làm cản trở khả năng sinh sản của nam giới như: Nhiễm trùng Nhiều bệnh lý nhiễm trùng thông thường lẫn nhiễm trùng qua đường tình dục như HIV, lậu, quai bị,… đều có thể ảnh hưởng đến chức năng sinh sản nam giới. Cụ thể, chúng tác động đến khả năng sản xuất tinh trùng, sức khỏe và khả năng di chuyển của tinh trùng trong ống tinh hoàn. Chấn thương hoặc can thiệp điều trị gây ảnh hưởng tới vấn đề xuất tinh Một số bệnh lý tại chỗ hoặc toàn thân như: chấn thương cột sống, bệnh niệu đạo, tuyến tiền liệt, phẫu thuật tại bàng quang, đái tháo đường,… có thể gây xuất tinh ngược. Khi đạt cực khoái, thay vì tinh trùng được phóng thích ra khỏi đầu dương vật, nam giới gặp tình trạng này sẽ xuất tinh ngược vào bàng quang. Giãn tĩnh mạch thừng tinh Đây là tình trạng tĩnh mạch dẫn lưu cho tinh hoàn bị kéo dãn, là nguyên nhân hàng đầu gây vô sinh ở nam giới. Giãn tĩnh mạch thừng tinh được cho là liên quan tới yếu tố nhiệt độ trong tinh hoàn. Khối u Một trong những nguyên nhân khác của vô sinh là khối u chèn ép, gây ảnh hưởng lên cơ quan sinh sản. Ngoài ra, những người điều trị phẫu thuật, xạ trị, hóa trị ung thư cũng thường bị suy giảm khả năng sinh sản. Mất cân bằng nội tiết tố Tình trạng thường gặp là cơ thể tiết lượng testosterone thấp khiến quá trình tạo tinh trùng bị ảnh hưởng, thường do rối loạn chức năng nội tiết của tinh hoàn hoặc các cơ quan khác như: tuyến yên, tuyến giáp, vùng dưới đồi, tuyến thượng thận. Tinh hoàn không di chuyển xuống Đây là dị tật trong quá trình phát triển bào thai, khi một hoặc hai tinh hoàn không đi xuống bìu, khiến chúng bị tiêu hủy và khả năng sinh sản bị ảnh hưởng. Xuất hiện kháng thể kháng tinh trùng Khi hệ thống miễn dịch tưởng nhầm tinh trùng là tác nhân gây bệnh sẽ tiết kháng thể kháng tinh trùng và tiêu diệt chúng. Rối loạn di truyền Các hội chứng rối loạn di truyền như: Kallmann, Klinefelter, xơ nang, Kartagener,… đều ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường của cơ quan sinh dục nam. Tắc nghẽn ống dẫn tinh Đây cũng là nguyên nhân thường gặp gây vô sinh ở nam giới, tổn thương và tắc nghẽn có thể do chấn thương, phẫu thuật, biến chứng nhiễm trùng hoặc do bệnh di truyền, xơ nang. Việc tắc nghẽn ống dẫn tinh hoặc bất cứ bộ phận nào như: ống dẫn lưu tinh hoàn, mào tinh, trong tinh hoàn đều ảnh hưởng đến việc dẫn tinh. Quan hệ tình dục vợ chồng gặp nhiều vấn đề Nam giới vô sinh cũng thường do các vấn đề gặp phải về quan hệ tình dục như: Rối loạn cương dương, xuất tinh sớm, đau khi giao hợp, tâm lý bất thường,… Bệnh Celiac Đây là bệnh lý rối loạn tiêu hóa do sự nhạy cảm với gluten, bệnh có thể khắc phục cải thiện bệnh bằng chế độ ăn uống phù hợp. Tuy nhiên, để kéo dài, đây cũng là nguyên nhân dẫn đến vô sinh nam. 2.2. Nguyên nhân do lối sống Thực tế lối sống không khoa học, đặc biệt là các thói quen gây hại sau đều có thể là nguyên nhân gây vô sinh ở nam giới: Hút thuốc lá: Người hút thuốc lá thường sản xuất lượng tinh trùng kém hơn so với người bình thường, kể cả hút thuốc lá chủ động lẫn thụ động. Sử dụng ma túy: Cocaine chứa trong các chế phẩm này làm giảm sản sinh tinh trùng và chất lượng của chúng. Uống rượu: Uống nhiều rượu làm giảm tiết testosterone, giảm sản xuất tinh trùng và các vấn đề sinh sản khác. Stress, căng thẳng: Tình trạng tâm lý này gây ảnh hưởng tới các hormone cần thiết để sản xuất tinh trùng cũng như các vấn đề tình dục khác. Cân nặng: Béo phì là nguyên nhân gây ra rối loạn hormone, làm giảm khả năng sinh sản. 2.3. Nguyên nhân môi trường Nam giới tiếp xúc nhiều, thường xuyên với các yếu tố môi trường nhất định có thể làm giảm chức năng sinh sản như: - Kim loại nặng: thủy ngân, chì. - Hóa chất công nghiệp độc hại: Toluene, Benzene, xylene, thuốc diệt cỏ, vật liệu sơn, thuốc trừ sâu,… - Tia X hoặc bức xạ. - Làm việc trong môi trường nhiệt độ cao, thường xuyên xông hơi hoặc mặc quần áo bó sát. Các yếu tố này đều làm giảm số lượng và chất lượng tinh trùng, gây khó khăn cho việc thụ tinh.
medlatec
1,132
Lý giải nguồn cơn của triệu chứng đau tức ngực bên trái Đau tức ngực bên trái có thể xuất hiện đột ngột, thoáng qua rồi chấm dứt nhưng cũng có thể âm ỉ, kéo dài. Dù tần suất lặp lại như thế nào thì hiện tượng này cũng ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý và chất lượng cuộc sống. Ở mức độ nguy hiểm hơn, nó có thể là tín hiệu cảnh báo những vấn đề nghiêm trọng của sức khỏe mà người bệnh không thể chủ quan. 1. Thế nào là đau tức ngực? Đau tức ngực là hiện tượng đau tức kèm theo cảm giác khó thở tại vùng ngực. Có thể đau tức ngực trái hoặc ngực phải và có trường hợp càng làm việc gắng sức cơn đau càng nặng hơn, khi được nghỉ ngơi hợp lý thì cơn đau sẽ giảm xuống. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng này nhưng muốn chẩn đoán chính xác thì người bệnh cần thực hiện một số kiểm tra như điện tim, siêu âm, chụp X-quang, chụp cắt lớp,... 2. Nguyên nhân gây ra cơn đau tức ngực trái là gì? Đau tức ngực bên trái tức là cơn đau tức khởi phát từ khu vực bên trái của ngực. Nguyên nhân gây ra hiện tượng này thường là: - Vấn đề về dạ dày - thực quản Co thắt cơ thực quản có thể gây ra cơn đau ngực bên trái tương tự như đau tim. Ngoài ra, khi lớp niêm mạc thực quản bị viêm cũng có thể xảy ra tình trạng đau tức ngực, buồn nôn, thở nhanh. Đặc biệt, hầu hết bệnh về dạ dày thực quản sẽ khiến người bệnh đau tức ngực bên trái sau khi uống rượu, ăn cơm hay uống nước nóng. - Chấn thương và kéo cơ thành ngực Bất kỳ tổn thương nào tại ngực cũng có thể khiến ngực bị đau. Đặc biệt, khi các cơ bị kéo căng ở ngực sẽ gây nên hiện tượng đau tức ngực bên trái. - Viêm màng phổi Nếu ngực bên trái đau tức hoặc đau nhói có tính chất tăng dần về mức độ, nhất là khi nằm ngửa hoặc hít vào thì khả năng đây là dấu hiệu của bệnh viêm màng phổi. - Thuyên tắc phổi Có cơn đau tức ngực trái đột ngột là một dấu hiệu cảnh báo thuyên tắc phổi - có cục máu đông trong phổi. Lúc này người bệnh cần được cấp cứu ngay để không bị nguy hại đến tính mạng. - Đau tim Khi cơ tim bị tổn thương nó sẽ không nhận đủ máu giàu oxy và gây ra một cơn đau tức ngực đột ngột một cách dữ dội. Cũng có trường hợp cơn đau nhẹ kiểu hơi rát mà thôi nên nhiều người thường bỏ qua, không kịp thời phát hiện và điều trị bệnh. - Viêm màng ngoài tim Màng ngoài tim là hai lớp mô mỏng bao bọc lấy tim. Nếu lớp màng này bị kích thích hoặc viêm có thể sẽ sinh ra triệu chứng đau giữa hoặc đau tức ngực bên trái. Cũng có khi người bệnh sẽ bị đau một hoặc hai bên vai. - Nhồi máu cơ tim Bệnh nhồi máu cơ tim có thể gây ra cơn đau tức ngực trái với cảm giác như bị bóp nghẹt từ phía sau. Cơn đau có chiều hướng lan dần xuống cổ, lưng và cánh tay bên trái, dù nghỉ ngơi vẫn không có dấu hiệu thuyên giảm mà thậm chí người bệnh còn toát mồ hôi và buồn nôn. - Bệnh động mạch vành Bệnh mạch vành thường liên quan đến tình trạng tắc nghẽn trong lòng mạch vành hoặc co thắt mạch vành. Đau tức ngực bên trái do hẹp mạch vành thường xảy ra khi gắng sức khiến tim phải hoạt động nhiều hơn, cần nhiều máu đến tim hơn. Tất nhiên, không phải mọi trường hợp bị bệnh mạch vành đều có dấu hiệu đau tức ngực trái một cách rõ ràng, đôi khi chỉ là cơn đau nhói hoặc đau nhẹ kiểu thoáng qua. Cũng có trường hợp cơ tim thiếu máu, mạch vành hẹp nhưng lại có rất ít hoặc không có triệu chứng nên cần hết sức thận trọng. 3. Người bệnh cần lưu ý 3.1. Thăm khám và chẩn đoán Ngay khi có dấu hiệu đau tức ngực trái người bệnh cần nghỉ ngơi, chú ý quan sát các triệu chứng kèm theo và diễn tiến của hiện tượng này. Để tìm ra nguyên nhân gây đau tức ngực bên trái, bác sĩ có thể yêu cầu bệnh nhân thực hiện một số kiểm tra như: điện tâm đồ, siêu âm tim, chụp động mạch vành, chụp X-quang ngực, chụp cắt lớp phổi, xét nghiệm men tim,... Sau khi đã có kết quả kiểm tra, biết được nguyên nhân gây bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị cụ thể, việc của người bệnh là cần tích cực tuân thủ đúng phác đồ ấy. 3.2. Một số điều cần nhớ Bên cạnh việc thực hiện nghiêm túc chỉ định điều trị từ bác sĩ thì việc thay đổi lối sống sao cho khoa học cũng là vấn đề cần được người bệnh lưu tâm. Ngoài ra, người bệnh cần nhớ một số điều sau: - Cơn đau tức ngực trái nếu liên quan đến tim, ngoài việc thực hiện theo đúng chỉ dẫn điều trị của bác sĩ thì người bệnh cần tránh xúc động mạnh, có chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng hợp lý. - Khi lên cơn đau mà đang làm việc thì cần dừng việc để nghỉ ngơi ngay lập tức và lên chế độ luyện tập nhẹ nhàng sau đó để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. - Nếu trong quá trình điều trị không thấy bệnh có chiều hướng cải thiện hoặc phát sinh các triệu chứng khác thì cần liên hệ ngay với bác sĩ để có hướng xử trí kịp thời. - Người bị đau tức ngực bên trái nếu bị bệnh béo phì thì cần xây dựng cho mình một chế độ giảm cân khoa học có sự tham vấn ý kiến của bác sĩ chuyên khoa. - Bỏ hút thuốc lá và có chế độ giảm bớt gánh nặng trong công việc, duy trì thể dục thể thao điều độ. Nói chung, có rất nhiều nguyên nhân gây ra cơn đau tức ngực bên trái và không ai có thể tự biết được lý do mình bị như vậy. Vì thế, phương pháp tốt nhẫn vẫn là đến bác sĩ chuyên khoa thăm khám để được điều trị kịp thời (nếu cần). Dựa vào các triệu chứng mà người bệnh đang gặp phải, căn cứ từ những kiểm tra trên người bệnh bác sĩ sẽ có kết luận và hướng điều trị hiệu quả nhất.
medlatec
1,136
Bệnh trào ngược dạ dày: nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa Bệnh trào ngược dạ dày rất phổ biến ở người trưởng thành và đang có xu hướng gia tăng. Tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa căn bệnh này được nhiều bạn đọc quan tâm. 1. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản là tình trạng gì? Trong trạng thái bình thường, khi chúng ta ăn uống, thức ăn được đưa vào miệng xuống thực quản, tại đây các cơ thắt thực quản giãn ra để thức ăn và chất lỏng xuống dạ dày rồi đóng lại. Tuy nhiên, ở người bị trào ngược dạ dày sẽ gặp tình trạng dịch vị từ dạ dày trào ngược lên thực quản, khiến cho lớp niêm mạc ở đây bị kích thích, gây ra nhiều triệu chứng khó chịu. Khi cơ vòng thực quản suy yếu khiến cho acid và thức ăn dễ dàng trào ngược lên trên 2. Đâu là nguyên nhân gây ra bệnh trào ngược dạ dày? 2.1. Sự suy yếu của cơ thắt thực quản gây ra bệnh trào ngược dạ dày Quá trình tiêu hóa thức ăn trơn tru là khi cơ thắt thực quản sẽ mở để đưa thức ăn xuống dạ dày và khóa chặt lại ngăn chúng trào ngược. Tuy nhiên khi cơ thắt thực quản này bị suy yếu, không đảm nhận tốt vai trò khiến thức ăn và dịch vị từ dạ dày có thể trào ngược lên trên. 2.2. Sự gia tăng của acid dạ dày gây ra bệnh trào ngược dạ dày Cơ chế đồng tác động tạo nên hiện tượng trào ngược là sự gia tăng quá nhiều acid trong dạ dày, khiến cho sức chứa của dạ dày quá tải, buộc phải trào ngược lên thực quản. Sự gia tăng của acid dạ dày chủ yếu do các bệnh lý như viêm loét dạ dày tá tràng, ung thư dạ dày hay hẹp môn vị dạ dày… 2.3. Một số nguyên nhân khác gây gây ra trào ngược dạ dày Ngoài hai nguyên nhân chính nêu trên, người bệnh bị trào ngược dạ dày còn bởi các yếu tố sau: – Do tác dụng phụ của một số loại thuốc tây: thuốc huyết áp, thuốc trị bệnh tiểu đường, thuốc giảm đau, aspirin… – Do thói quen dùng các loại đồ uống không tốt như bia rượu, cafe, nước ngọt hay thuốc lá… – Do thói quen ăn uống không tốt như ăn quá no, ăn quá nhiều thực phẩm khó tiêu cũng gây ra hiện tượng trào ngược dạ dày. – Các bệnh lý như tổn thương hệ thần kinh phó giao cảm thực quản và nhiễm trùng thực quản, người bị béo phì… 3. Triệu chứng giúp bạn nhận biết bệnh trào ngược dạ dày Trào ngược dạ dày có những triệu chứng nhất định để người bệnh nhận biết sớm, các triệu chứng đó bao gồm: – Người bệnh thường xuyên bị ợ hơi, ợ chua, nóng rát Triệu chứng đầu tiên mà người bệnh bị trào ngược dạ dày thực quản gặp phải chính là các hiện tượng ợ hơi, ợ chua và nóng rát cổ, hiện tượng này nặng hơn khi người bệnh ăn no hay đầy bụng hoặc vào ban đêm. Trào ngược gây ra nhiều triệu chứng khó chịu như ợ hơi, ợ chua, nóng rát, đau thượng vị – Người bệnh bị nôn và luôn có cảm giác muốn nôn Nôn và buồn nôn cũng là những triệu chứng điển hình, hiện tượng này xảy ra khi dịch vị và thức ăn trào ngược lên thực quản, kích thích cổ họng gây nên cảm giác buồn nôn khó chịu. – Người bệnh có triệu chứng đau tức ngực và vùng thượng vị Hiện tượng này xảy ra là do acid có trong dịch vị dạ dày khi trào ngược sẽ tạo ra kích thích vào các đầu mút sợi thần kinh trong niêm mạc của thực quản, sinh ra cảm giác đau vùng ngực và thượng vị. – Ngoài ra, người bệnh còn gặp các triệu chứng khác như: khó nuốt, bị khàn giọng, thường xuyên ho, miệng tiết nhiều nước bọt. 4. Bệnh trào ngược dạ dày gây ra hậu quả gì? Bệnh trào ngược dạ dày nếu không điều trị kịp thời sẽ dẫn đến một số biến chứng, cụ thể như sau: – Trào ngược dạ dày gây ra viêm loét thực quản Thực quản khi bị tác động trào ngược quá nhiều lần bởi dịch acid dạ dày sẽ bị tổn thương gây ra viêm loét. Loét thực quản sẽ dẫn đến chảy máu, khó nuốt ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. – Biến chứng hẹp thực quản Trào ngược kéo dài khiến thực quản tổn thương không phục hồi, hình thành các mô sẹo gây hẹp thực quản. Hẹp thực quản nếu không được điều trị đúng cách sẽ dẫn đến biến chứng thực quản Barrett. Barrett thực quản chỉ xảy ở khoảng trên 10%  bệnh nhân trào ngược dạ dày, nhưng có nguy cơ phát triển thành ung thư biểu mô tuyến thực quản cao. – Trào ngược dạ dày gây biến chứng ung thư thực quản Ung thư thực quản do trào ngược thường gặp ở những bệnh nhân trên 50 tuổi. Giai đoạn đầu người bệnh thường sẽ không nhận biết được các triệu chứng rõ ràng. Khi đến giai đoạn phát triển, xuất hiện đau ở xương ức, khàn tiếng, sụt cân, nuốt nghẹn… Trào ngược dạ dày có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nên người bệnh không được chủ quản, cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để có phác đồ điều trị dứt điểm căn bệnh này. 5. Phòng ngừa bệnh trào ngược dạ dày hiệu quả ra sao? Điều chỉnh chế độ ăn uống và nghỉ ngơi lành mạnh sẽ giúp bạn phòng ngừa hiệu quả tình trạng trào ngược dạ dày. Cụ thể: – Không nên ăn quá no, nhất là vào bữa tối, không nên ăn đêm. – Hãy chú ý hạn chế uống rượu bia, cafe, đồ uống có chất kích thích, nước ngọt, nước có ga. – Nghỉ ngơi hợp lý, không vận động sau khi ăn no, không nên ngồi một chỗ quá lâu. Chế độ ăn uống và tập luyện khoa học là chìa khóa giúp bạn luôn có một cơ thể khỏe Thay đổi tư thế ngủ giúp phòng và giảm hiện tượng trào ngược Tư thế nằm ngủ có tác động rất lớn đến việc phòng ngừa tình trạng trào ngược dạ dày. Bạn có thể điều chỉnh lại tư thế ngủ như sau: – Thực hiện nằm ngủ nghiêng sang bên trái. – Nâng cao đầu khi ngủ: sử dụng gối chuyên dụng hoặc nâng đầu giường lên 20cm. Ngoài ra, bạn có thể thực hiện một số biện pháp phòng ngừa trào ngược dạ dày khác – Hạn chế ăn Socola. – Không nên ăn thực phẩm, hoa quả có vị chua, cay, đồ tái sống. Bạn cũng nên hạn chế tiêu thụ thức ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn được chế biến chiên xào…
thucuc
1,208
Giải đáp vấn đề phục hình răng sứ bao nhiêu tiền Mỗi nơi có sự chênh lệch về đầu tư công nghệ, trang thiết bị, chất lượng vật liệu sứ và trình độ chuyên môn của đội ngũ nha sỹ. Do đó, nếu chỉ quan tâm hoàn toàn về mức giá khi chọn nơi làm răng sứ không phải lúc nào cũng là quyết định đúng đắn. Điều quan trọng là làm thế nào để có được giải pháp phù hợp nhất với túi tiền mà vẫn đảm bảo chất lượng. Đối với bọc răng sứ thẩm mỹ, việc xác định giá cả hợp lý là một phần quan trọng. Tuy nhiên, sự tiết kiệm không nên ưu tiên hơn chất lượng. Điều này đặt ra câu hỏi về cách chọn loại răng sứ nào để đạt được sự kết hợp tối ưu giữa giá cả và chất lượng. 1. Chi phí phục hình răng sứ được xác định dựa vào đâu? 1.1 Phục hình răng sứ bao nhiêu tiền phụ thuộc vào chất lượng phòng nha Tùy theo vấn đề mà răng bạn đang gặp là gì thì mức phí làm răng sứ sẽ khác nhau 1.2 Răng của bạn đang ở trạng thái nào? Đối với nhóm răng cửa, việc chọn răng toàn sứ có thể là lựa chọn hợp lý để tăng tính thẩm mỹ cho hàm răng. Răng toàn sứ mang lại vẻ đẹp tự nhiên giống như răng thật. Tất nhiên khi đó chi phí cho răng toàn sứ thường sẽ cao hơn so với răng sứ kim loại. Trong trường hợp bạn gặp vấn đề với răng hàm bên trong, lựa chọn răng sứ kim loại có thể là một giải pháp tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo độ bền và thẩm mỹ. 1.3 Phục hình răng sứ bao nhiêu tiền phụ thuộc vào loại răng sứ Răng toàn sứ luôn có mức giá cao hơn so với răng sứ kim loại. Đối với răng toàn sứ, mức giá cũng phụ thuộc vào loại sứ sử dụng. Răng sứ Cercon, phổ biến với ưu điểm thẩm mỹ và độ bền cao, trên thị trường có giá khoảng 5.000.000 VNĐ đến 5.500.000 VNĐ/1 răng. Răng toàn sứ Venus, Zirconia, Katana, có chất lượng và thẩm mỹ cao, giá khoảng 2.500.000 – 3.500.000 VNĐ/1 răng. Răng toàn sứ Emax, Lava, Ceramill, Nacera, HT-Smile, với độ chính xác và độ bền cao, có giá từ 6.000.000 VNĐ đến 8.000.000 VNĐ/1 răng. Về giá cả của răng sứ kim loại, có nhiều yếu tố quyết định chi phí, bao gồm các loại như răng sứ kim loại thường, titan, và quý. Răng sứ kim loại thường, với lớp sườn là hợp kim Crom – Niken, có giá khoảng 1.000.000 VNĐ/1 răng và thời hạn sử dụng là 5-8 năm. Răng sứ kim loại titan, với lớp sườn là hợp kim Titan, có giá khoảng 2.000.000 VNĐ/1 răng và tuổi thọ là gần 10 năm. Răng sứ kim loại quý, với thành phần chủ yếu là hợp kim vàng, có giá từ 5.000.000 VNĐ đến 7.000.000 VNĐ/1 răng, tuổi thọ trên 10 năm và độ thẩm mỹ cao. – Chất lượng răng sứ tốt thì chi phí răng sứ cũng cao hơnQuyết định chọn loại răng sứ nào phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm tình trạng răng hiện tại, chi phí có sẵn, và mong muốn về thẩm mỹ. Nếu chỉ cần bọc ít răng ở vị trí hàm, răng sứ kim loại có thể là lựa chọn tốt nhất. Đối với răng lộ ra ngoài, răng toàn sứ có thể mang lại vẻ đẹp tự nhiên và là sự lựa chọn nên dùng. 2. Quy trình bọc răng sứ Quá trình bọc răng sứ được thực hiện theo các tiêu chuẩn y tế và được kiểm soát chặt chẽ bởi các bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm, với các bước như sau: 2.1 Thăm khám Bác sĩ nha khoa thực hiện một cuộc thăm khám tổng quan về tình trạng răng miệng để xác định loại răng sứ và phương pháp bọc răng sứ phù hợp nhất. Nếu cần thiết, bác sĩ có thể đề xuất chụp phim X – quang để kiểm tra kỹ lưỡng hơn về các chiếc răng cần bọc. Điều này giúp đảm bảo an toàn và chất lượng cho quá trình bọc răng sứ. 2.2 Mài cùi Khi đã xác nhận rằng răng của bạn đủ điều kiện để bọc răng sứ, bác sĩ sẽ tiến hành quá trình mài cùi răng và lấy dấu để chế tạo răng sứ. Việc mài cùi răng được thực hiện một cách cẩn thận để tránh tình trạng mài cùi quá mức hoặc không đủ, điều này có thể dẫn đến tình trạng răng sứ sau khi bọc lên bị kênh hoặc cộm cấn, tạo ra cảm giác khó chịu. Trước khi bắt đầu quá trình mài cùi, bác sĩ sẽ tiến hành gây tê cục bộ để giảm cảm giác khó chịu và ê nhức trong suốt quá trình mài cùi. 2. Máy tính sẽ tự động điều chỉnh khớp cắn và xác định điểm chạm một cách chính xác, giúp quá trình chế tạo răng sứ diễn ra thuận lợi và dễ dàng hơn đáng kể. Những phòng nha hiện đại sẽ có công nghệ phục hình răng sứ chất lượng 2.4 Thử và đắp sứ Bác sĩ sẽ thực hiện việc thử sứ thô lên răng thật để đánh giá màu sắc, tính thẩm mỹ, và hình dáng của răng, đồng thời kiểm tra xem chúng có hài hòa với khuôn hàm không. Nếu cần thiết, bác sĩ sẽ điều chỉnh để đảm bảo rằng răng sứ hoàn toàn phù hợp với mong muốn của bệnh nhân. 2.5 Kiểm tra khớp cắn Ngay sau khi hoàn thành quá trình bọc sứ, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra lực, thời gian mà răng chịu lực, cũng như đảm bảo sự cân bằng chịu lực đồng đều giữa các răng và giữa răng sứ và răng tự nhiên. Bước này đánh dấu sự hoàn tất của quy trình bọc răng sứ.
thucuc
1,032
Nhiễm trùng đường mật nguy hiểm như thế nào? Phương pháp phòng bệnh ra sao? Tình trạng nhiễm trùng đường mật có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. Nếu không được điều trị kịp thời có thể gây tử vong. Những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự nguy hiểm của căn bệnh này và phương pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả. 1. Nhiễm trùng đường mật có nguy hiểm không? Nhiễm trùng đường mật là một trong những bệnh lý nguy hiểm. Nếu không được khắc phục kịp thời, bệnh có thể đe dọa tính mạng của người bệnh. Dưới đây là một số biến chứng do nhiễm trùng đường mật gây ra: - Thấm mật phúc mạc: Khi xảy ra tình trạng nhiễm trùng sẽ dẫn đến tắc mật, phồng túi mật dẫn tới mật bị thấm ra các cơ quan vùng ổ bụng. Hiện tượng này còn được gọi là thấm mật phúc mạc khiến bệnh nhân có triệu chứng đau bụng dữ dội. - Viêm hoại tử ống mật chủ, túi mật: Nếu không khắc phục tình trạng viêm nhiễm kịp thời, có thể dẫn tới hoại tử ống mật chủ hoặc hoại tử thành túi mật và gây viêm phúc mạc. - Chảy máu đường mật: Nhiễm trùng ở đường mật dẫn tới áp xe hoại tử nhu mô và gây chảy máu ở nhánh động mạch hay tĩnh mạch gan. Người bệnh có triệu chứng nôn ra máu, hoa mắt, chóng mặt, đại tiện ra máu hoặc phân đen. - Áp xe đường mật: Thường xảy ra ở những trường hợp nhiễm trùng nặng khiến cho gan bị đau và sưng to. - Nhiễm trùng máu: Khi tình trạng nhiễm trùng đường mật không được khắc phục sớm có thể dẫn đến nhiễm trùng máu khiến cho bệnh nhân gặp nguy hiểm đến tính mạng. Một số triệu chứng nhiễm trùng máu có thể kể đến như sốt cao, chân tay lạnh, mạch đập nhanh, chân nổi vân tím, nước tiểu giảm,… - Hội chứng gan thận: Nhiễm trùng đường tiểu có nguy cơ làm tăng ure máu, gây tiểu ít. - Viêm tụy cấp. - Xơ gan: Khi đường mật bị viêm nhiễm và ứ đọng lâu ngày có thể dẫn tới suy giảm chức năng gan và xơ gan. - Viêm túi mật mạn tính. - Ứ nước túi mật. 2. Nguyên nhân và triệu chứng của nhiễm trùng đường mật Nguyên nhân gây nhiễm trùng đường mật + Ký sinh trùng đường ruột là một trong những nguyên nhân gây ra căn bệnh này. Ở một số trường hợp, sán hoặc giun xâm nhập vào đường mật cũng có thể là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tình trạng nhiễm trùng tại bộ phận này. Hơn nữa, khi kết hợp cùng với các loại vi khuẩn thì đây cũng chính là những tác nhân khiến cho căn bệnh này càng trở nên nghiêm trọng hơn. + Sỏi mật: Dịch mật vốn là một chất lỏng vô trùng. Nếu trên đường lưu thông, dịch mật bị ngăn cản bởi bất cứ “chướng ngại vật” nào cũng có thể dễ dàng dẫn đến tình trạng nhiễm khuẩn. Trong đó, sỏi mật chính là nguyên nhân hàng đầu. Ngoài ra còn có thể kể đến các khối u, cục máu đông hay một số trường hợp bị hẹp đường mật bẩm sinh. + Các loại vi khuẩn ở ruột non cũng có thể gây ra viêm nhiễm trong quá trình di chuyển ngược lên túi mật. + Do cơ thể bị xâm nhập bởi các loại ký sinh trùng từ bên ngoài. + Các trường hợp nội soi mật tụy hoặc từng phẫu thuật tuyến tụy, đường tiêu hóa,… cũng có nguy cơ gặp phải tình trạng nhiễm trùng ở đường mật. Các triệu chứng nhiễm trùng đường mật Nếu bạn gặp phải một số triệu chứng dưới đây thì không nên chủ quan vì đó rất có thể là dấu hiệu cảnh báo đường mật của bạn bị nhiễm trùng: + Đau ở hạ sườn phải: Cơn đau đột ngột và kéo dài trong nhiều ngày. Khi gắng sức và thở mạnh, cơn đau sẽ tăng lên. Đau lan ra phía sau lưng. + Sốt: Khi bị nhiễm trùng ở đường mật hoặc nhiễm trùng bất cứ cơ quan nào khác trong cơ thể, người bệnh đều có thể xuất hiện tình trạng sốt cao, có thể trên 39 độ C. +Vàng da và vàng mắt: Đây là những biểu hiện rất đặc trưng của các bệnh lý về gan mật. Hiện tượng này chính là do dịch mật bị ứ lại và lượng bilirubin bị tích tụ trong máu. Tuy nhiên, biểu hiện này không quá rõ ràng. Người bệnh có thể xuất hiện kèm theo một số triệu chứng khác như chán ăn, đầy bụng, rối loạn tiêu hóa,… 3. Tránh dẫn tới tình trạng nhiễm trùng huyết để giảm tối đa nguy cơ tử vong. Tùy từng trường hợp cụ thể, các bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị phù hợp. Trong đó, điều trị bằng kháng sinh là phương pháp phổ biến. Bên cạnh đó là các phương pháp tái lưu thông đường mật bằng cách lấy sỏi, đặt stent đường mật, gặp giun, phẫu thuật. Với những trường hợp sốc cần hồi sức tích cực bằng cách vận mạch, cho bệnh nhân thở oxy, cân bằng nước điện giải. Nhiều trường hợp cần kết hợp hồi sức và tái lưu thông đường mật để đạt được hiệu quả điều trị tối đa. Phòng ngừa nhiễm trùng đường mật Nhiễm trùng tại đường mật không chỉ là bệnh nguy hiểm mà còn là bệnh lý dễ tái phát. Do đó, việc phòng ngừa bệnh là điều vô cùng cần thiết. Dưới đây là một số phương pháp gợi ý: + Tránh ăn các loại nội tạng động vật và một số thực phẩm nhiều cholesterol khác. + Bổ sung nước đầy đủ và tăng cường ăn các loại rau xanh và trái cây. + Nên thực hiện ăn chín uống sôi và ăn đúng giờ để quá trình tiêu hóa diễn ra thuận lợi, nhịp nhàng, tránh gây nhiễm khuẩn. + Thường xuyên vận động để giảm nguy cơ sỏi mật hay nhiễm trùng. + Thường xuyên tẩy giun để tránh nguy cơ giun chui ống mật.
medlatec
1,042
Công dụng thuốc Tranocin Thuốc Tranocin thường được kê đơn dùng ngoài da cho các trường hợp mắc những vấn đề về da liễu như ngứa, dị ứng, phát ban, nhiễm trùng da,... Trước và trong suốt khoảng thời gian điều trị bằng thuốc Tranocin, bệnh nhân nên tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ về liều lượng và cách dùng thuốc hiệu quả để sớm đẩy lùi bệnh. 1. Thuốc Tranocin là thuốc gì? Trong mỗi tuýp thuốc Tranocin có chứa hoạt chất chính là Neomycin và Triamcinolone. Hoạt chất Triamcinolone acetonide là một loại Corticoid có khả năng kháng viêm tương đối mạnh. Trong khi đó, Neomycin sulfate giữ vai trò là một loại khánh sinh diệt khuẩn có thể dùng phối hợp cùng Triamcinolone để tăng thêm hiệu quả điều trị các vấn đề về da liễu. 2. Thuốc Tranocin có tác dụng gì? Thuốc Tranocin thường được kê đơn sử dụng để điều trị cho các trường hợp dưới đây:Viêm da.Dị ứng da.Ngứa da.Nhiễm trùng da.Bệnh nhân cần tuân thủ sử dụng thuốc Tranocin theo khuyến cáo của bác sĩ, tránh tự ý điều trị khi chưa được chỉ định.Không sử dụng thuốc Tranocin cho những đối tượng dưới đây khi chưa được bác sĩ chấp thuận:Người bệnh có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với Neomycin, Triamcinolone hay bất kỳ thành phần tá dược khác trong thuốc.Chống chỉ định thuốc Tranocin cho người bị nhiễm vi rút, nhiễm nấm, nhiễm khuẩn ở họng hoặc miệng.Phụ nữ đang trong thai kỳ.Phụ nữ đang nuôi con bú. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Tranocin 3.1. Liều dùng thuốc Tranocin theo khuyến cáo của bác sĩ. Thuốc Tranocin sẽ được dùng theo đơn của bác sĩ với liều khuyến cáo chung là bôi ngoài da từ 1 – 2 lần / ngày. Bệnh nhân chỉ nên bôi thuốc lên vùng da bị tổn thương, tránh bôi lớp thuốc quá dày và điều trị trong vòng dưới 8 ngày.Khi dùng thuốc Tranocin, bạn cần áp dụng chính xác liều dùng được khuyến nghị trên bao bì, tờ thông tin hướng dẫn hoặc chỉ định của bác sĩ. Tránh tự ý tính toán, điều chỉnh hay thay đổi liều dùng thuốc khi chưa tham khảo kỹ ý kiến thầy thuốc.3.2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Tranocin. Thuốc Tranocin được bào chế dưới dạng thuốc mỡ và dùng để bôi ngoài da. Do đó, người bệnh tuyệt đối không được dùng thuốc Tranocin theo các đường khác như uống hoặc tra mũi mắt. Khi thoa thuốc, bạn chỉ nên bôi một lớp mỏng vừa đủ lên khu vực da bị bệnh, tránh sử dụng lan rộng ra các vùng da khỏe mạnh khác. Nếu thuốc lỡ bị dính lên niêm mạc hoặc mắt, bạn cần nhanh chóng rửa sạch với nước. 4. Tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Tranocin Trong quá trình sử dụng thuốc Tranocin, người bệnh có thể gặp phải các tác dụng phụ ngoại ý dưới đây:Điều trị lâu ngày bằng thuốc Tranocin gây suy thượng thận.Dị hoá protein.Thay đổi chuyển hoá đường.Loét tiêu hoá.Nếu nhận thấy xảy ra bất kỳ tác dụng phụ nào được đề cập ở trên trong thời gian sử dụng thuốc Tranocin, bệnh nhân cần ngưng điều trị và nhanh chóng báo cho bác sĩ biết để sớm có cách khắc phục. Một số tác dụng phụ do thuốc Tranocin gây ra thường biến mất sau khi ngừng điều trị, tuy nhiên cũng có các triệu chứng tiến triển nghiêm trọng nếu không được phát hiện sớm. 5. Những điều cần thận trọng khi sử dụng thuốc Tranocin Dưới đây là một số điều mà bệnh nhân nên lưu ý để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng thuốc Tranocin:Khi sử dụng thuốc Tranocin trên diện rộng hoặc bôi ở vùng da bị tổn thương hay dưới lớp gạc băng kín, hoạt chất trong thuốc sẽ được hấp thụ với lượng vừa đủ để dẫn đến các tác dụng toàn thân. Vì vậy, bệnh nhân cần tránh băng kín vết thương đang chảy dịch khi điều trị với Tranocin.Ngưng sử dụng Tranocin nếu có các dấu hiệu của viêm da tiếp xúc hoặc kích ứng da.Thận trọng khi sử dụng Tranocin cho bệnh nhân bị xơ gan, thiểu năng tuyến giáp, viêm loét đại tràng không đặc hiệu, bệnh tiểu đường, có nguy cơ loét dạ dày hoặc mắc bệnh lao.Ngưng điều trị bằng Tranocin khi xảy ra phản ứng tại chỗ.Không dùng thuốc khi chưa tham khảo ý kiến của bác sĩ đối với người bị loét tiêu hoá, bệnh lao hoặc tiểu đường.Thận trọng khi dùng Tranocin cho trẻ dưới 15 tuổi, người cao tuổi, người bị nhược cơ, hôn mê gan, suy gan hoặc suy thận.Chỉ dùng thuốc Tranocin cho phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bú nếu lợi ích mà thuốc mang lại cao hơn so với rủi ro.Luôn kiểm tra hạn sử dụng của thuốc Tranocin trước khi dùng, không dùng nếu thuốc đã quá hạn.Bảo quản Tranocin tại nơi khô ráo, độ ẩm vừa phải và tránh ánh sáng trực tiếp. 6. Thuốc Tranocin có thể tương tác với các loại thuốc nào? Dưới đây là danh sách các loại thuốc có thể xảy ra phản ứng tương tác khi dùng chung với Tranocin:Thuốc Phenytoin, Barbiturat, Rifabutin, Rifampicin, Primidon, Carbamazepin và Aminoglutethimide khi dùng chung với Tranocin có thể làm tăng thanh thải và chuyển hoá Corticosteroid, dẫn đến giảm tác dụng điều trị của thuốc.Thuốc hạ đường huyết, insulin, thuốc lợi tiểu Thiazid và thuốc hạ huyết áp đối kháng tác dụng của Corticosteroid.Thuốc chống đông máu Coumarin khi dùng đồng thời với thuốc Tranocin có thể làm tăng tác dụng làm loãng máu. Tốt nhất, bệnh nhân cần kiểm tra thời gian đông máu / thời gian prothrombin nhằm tránh nguy cơ chảy máu tự phát.Sự thanh thải của Salicylat có xu hướng tăng lên khi dùng cùng thuốc Tranocin.Để tránh xảy ra tương tác giữa Tranocin với các thuốc khác, bạn cần thông báo cho bác sĩ các dược phẩm hiện đang sử dụng, bao gồm cả thảo dược, vitamin và thực phẩm chức năng.
vinmec
1,031
Giải đáp thắc mắc: bổ sung canxi cho bà bầu từ tháng thứ mấy là tốt nhất? Giai đoạn thai kỳ, canxi là một loại khoáng chất rất cần thiết cho sự phát triển của thai nhi và đảm bảo sức khỏe cho mẹ. Ngoài việc đảm bảo đúng liều lượng thì vấn đề bổ sung canxi cho bà bầu từ tháng thứ mấy cũng cần được chú ý để đảm bảo có được sự hấp thụ tốt nhất cho cơ thể của cả mẹ và bé. 1. Vì sao mẹ bầu nên bổ sung canxi? 1.1. Dấu hiệu cho thấy bà bầu bị thiếu canxi Mẹ bầu bị thiếu canxi thường gặp các vấn đề sau: - Gãy móng tay Móng tay dễ bị gãy là hiện tượng phổ biến ở những mẹ bầu thiếu canxi. Bên cạnh tình trạng này thì mẹ bầu cũng sẽ thấy móng tay trở nên mỏng hơn, có vết nứt và bị ố vàng. - Thường xuyên bị chuột rút và đau nhức cơ bắp Hay mỏi chân khi ngồi, đau cơ, chuột rút là dấu hiệu cho thấy mẹ bầu đang bị thiếu canxi trầm trọng. Cơn đau và hiện tượng chuột rút sẽ xuất hiện nhiều hơn về đêm. - Bị đau răng Do bị thiếu canxi nên răng của mẹ bầu không được chắc khỏe như bình thường, hay bị đau răng, viêm nha chu, sâu răng,... - Đau lưng Hiện tượng này chủ yếu xảy ra ở cuối thai kỳ vì sức nặng của thai nhi khiến cột sống của mẹ phải gồng lên đỡ bụng bầu. 1.2. Tác dụng của việc bổ sung canxi cho bà bầu Sở dĩ đại đa số thai phụ quan tâm đến thời điểm bổ sung canxi cho bà bầu từ tháng thứ mấy là tốt nhất vì thực sự việc làm này đem lại nhiều lợi ích cho thai kỳ. Đối với cơ thể, canxi là khoáng chất chủ yếu cấu tạo nên hệ xương, răng, quá trình đông máu và tham gia vào hoạt động co giãn của tế bào cơ. Vì thế, mẹ bầu không được bổ sung đủ lượng canxi cần thiết trong quá trình mang thai rất dễ bị đau lưng, đau xương khớp, chuột rút, đau hoặc rụng răng,... Đối với thai nhi, tất cả hệ xương được hình thành từ nguồn canxi do cơ thể mẹ cung cấp. Nếu nguồn cung cấp này bị thiếu, cơ thể của mẹ sẽ phải tự điều tiết bằng cách rút dần canxi có trong xương của mẹ để hòa tan vào máu đi nuôi thai nhi. Bị thiếu canxi từ trong bụng mẹ, thai nhi dễ bị suy dinh dưỡng và còi xương bẩm sinh, xương bị biến dạng gây dị hình, trẻ sinh ra bị thấp lùn,... 2. Nên bổ sung canxi cho bà bầu từ tháng thứ mấy mới tốt? 2.1. Thời điểm bà bầu nên bổ sung canxi Muốn biết nên bổ sung canxi cho bà bầu từ tháng thứ mấy của thai kỳ trước tiên thai phụ cần biết được nhu cầu canxi theo từng giai đoạn. Lượng canxi cần thiết cho cơ thể mẹ bầu vào từng thời kỳ mang thai như sau: - 3 tháng đầu: 800mg. - 3 tháng giữa: 1000mg. - 3 tháng cuối: 1500mg. Đặc biệt, thời điểm 3 tháng cuối là giai đoạn nhu cầu canxi của mẹ sẽ tăng cao nhất vì đây là thời điểm thai nhi phát triển nhanh chóng. Mặt khác, nhu cầu canxi ở mỗi mốc của thai kỳ có sự khác nhau nên biết được thời điểm bổ sung canxi cho bà bầu từ tháng thứ mấy sẽ tránh được tình trạng thiếu canxi gây ra những hệ lụy xấu cho cả thai phụ và thai nhi. Căn cứ trên hàm lượng canxi cần thiết qua các giai đoạn, mẹ bầu có thể thấy thời điểm nên bổ sung canxi là từ tuần thai thứ 12 của thai kỳ vì đó là lúc thai nhi cần nhiều canxi nhất xây dựng hệ xương khớp, hộp sọ, tim mạch,... làm nền móng vững chắc cho sự phát triển về sau. Một số trường hợp đặc biệt, ngay từ khi chuẩn bị mang bầu phụ nữ đã cần bổ sung canxi và sẽ phải kéo dài tối thiểu đến 6 tháng sau sinh. Ngoài ra, việc bổ sung canxi cho bà bầu từ tháng thứ mấy thì tốt nhất còn phụ thuộc vào tình trạng của mỗi thai phụ, do vậy, thai phụ nên đến gặp bác sĩ để kiểm tra và biết được kế hoạch bổ sung canxi phù hợp. Việc bổ sung canxi là cần thiết nhưng hàm lượng cần bổ sung ở mỗi thai phụ không giống nhau, nếu lạm dụng dẫn tới hiện tượng thừa canxi thì tính chất nguy hiểm cũng không kém gì so với việc thiếu canxi. 2.2. Những lưu ý dành cho bà bầu khi bổ sung canxi Mẹ bầu khi bổ sung canxi cần chú ý rằng nếu uống một lượng lớn canxi cùng lúc cơ thể có thể không hấp thụ hết nên sẽ đào thải một phần ra bên ngoài từ đó tăng áp cho dạ dày và hệ tiết niệu. Canxi tồn tại ở ống tiêu hóa làm tăng nguy cơ kích ứng, táo bón,... Ion canxi trong máu quá cao có thể ảnh hưởng xấu đến hệ tim mạch, làm lắng đọng sỏi thận,… Tất cả những điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của cả mẹ và thai nhi. Bên cạnh việc chú ý đến mốc bổ sung canxi cho bà bầu từ tháng thứ mấy thì thai phụ cũng không thể bỏ qua vấn đề hàm lượng canxi bao nhiêu là cần thiết. Để biết được điều đó, mẹ bầu nên xét nghiệm máu để kiểm tra nhu cầu canxi của cơ thể từ đó bác sĩ sẽ có căn cứ chỉ định liều lượng bổ sung sao cho phù hợp. Trong quá trình bổ sung canxi, mẹ bầu cũng nên chú ý đến các yếu tố sau để cơ thể hấp thụ canxi tốt nhất: - Kết hợp bổ sung thêm vitamin C, vitamin D, Magie để quá trình hấp thụ canxi trở nên dễ dàng hơn. - Không uống sắt và canxi vào cùng một thời điểm vì điều này làm giảm đi khả năng hấp thụ canxi. Tốt nhất dùng 2 loại này cách nhau tối thiểu 2 tiếng. - Nên uống canxi vào buổi sáng, sau bữa ăn 1 tiếng để cơ thể hấp thụ canxi tốt nhất. - Nếu bị mắc các bệnh lý tim mạch, tiểu đường,... mẹ bầu nên nói với bác sĩ để được hướng dẫn bổ sung canxi đúng cách. - Kết hợp giữa uống canxi theo liều lượng bác sĩ chỉ định với việc bổ sung thực phẩm tự nhiên giàu canxi vào mỗi bữa ăn qua một thực đơn khoa học để đảm bảo cơ thể được cung cấp canxi một cách tốt nhất.
medlatec
1,145
Nguyên nhân và cách trị mụn đầu đen trên mặt hiệu quả Cách trị mụn đầu đen trên mặt là từ khóa rất được chị em phụ nữ quan tâm. Bởi các chấm đen này không những ảnh hưởng đến vẻ đẹp thẩm mỹ mà nó còn là nguyên nhân gây ra tình trạng viêm da, da kém sắc. 1. Một số thông tin về mụn đầu đen Để biết cách trị mụn đầu đen trên mặt, chị em phải tìm hiểu rõ các thông Mụn đầu đen xuất hiện từ sự tích tụ của vi khuẩn, bụi bẩn và các tế bào chết ở lỗ chân lông hạn chế sự thoát ra của tuyến dầu ở bề mặt da do hoạt động mạnh. Các nốt mụn được hình thành tiếp xúc với không khí bị oxi hoá và chuyển sang màu đen vì thế được gọi tên là mụn đầu đen. Mụn đầu đen là loại mụn có kích thước nhỏ, xuất hiện ở các vùng da trên cơ thể, đặc biệt là vùng mũi. Mụn đầu đen thường có kích thước khoảng 1mm và có nhân mụn trồi lên khỏi bề mặt da. Mụn hường không gây cảm giác đau như các loại mụn khác. Tuy nhiên, khi nặn thì mụn đầu đen sẽ không biến mất mà trở nên nặng hơn và làm lỗ chân lông bị nở ra. Sở dĩ mũi là nơi có nhiều mụn đầu đen nhất bởi ở đây tuyến bã nhờn hoạt động mạnh mẽ nhất và có các khe, rãnh tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn và bụi bẩn bám vào. Ngoài ra, vùng da mũi là phần da mỏng của mặt, cũng có vị trí cao hơn các bộ phận khác, tiếp xúc với không khí và ánh sáng mặt trời nhiều hơn nên mật độ mụn đầu đen ở đây cũng nhiều hơn hẳn các vùng khác. Để tìm ra cách trị mụn đầu đen trên mặt phù hợp nhất với từng làn da, việc tìm hiểu các nguyên nhân gây ra tình trạng này là điều cần thiết. Một số nguyên nhân chủ yếu là: Các tuyến bã nhờn hoạt động nhiều Các tuyến bã nhờn hoạt động nhiều sinh ra nhiều bã nhờn gây ra hiện tượng bít tắc lỗ chân lông. Khi hoạt động nhiều sẽ sản sinh ra nhiều bã nhờn trên bề mặt da, tạo điều kiện thuận lợi cho bụi bẩn và vi khuẩn bám lại. Vì vậy, khi các tuyến bã nhờn hoạt động quá nhiều cũng dễ gây ra tình trạng mụn đầu đen. Chế độ ăn uống không qua học, phù hợp Nếu như bạn thường xuyên ăn những thức ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ, uống nhiều nước ngọt, rượu, bia,... thì sẽ càng tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành của mụn đầu đen. Vì những loại thức ăn, đồ uống trên kích thích hoạt động mạnh mẽ của tuyến bã nhờn, gây ra mụn đầu đen. Uống quá ít nước Không cung cấp đủ lượng nước mỗi ngày cũng là nguyên nhân gây nên mụn đầu đen. Nước là một thành thiết yếu cho các hoạt động của con người, nó đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình làm sạch và đào thải các chất cặn bã ra ngoài cơ thể. Đối với da cũng vậy, nước giúp thải các chất bã nhờn, bụi bẩn trên da mặt thông qua tuyến mồ hôi. Chế độ làm việc, nghỉ ngơi không hợp lý Thường xuyên thức khuya, ngủ không đủ giấc, làm quá nhiều công việc, tâm trạng không ổn định cũng làm xuất hiện hiện mụn đầu đen. Ngoài ra, đối với chị em phụ nữ khi đến chu kỳ kinh nguyệt, nội tiết tố thay đổi, lỗ chân lông tiết nhiều bã nhờn cũng dễ sinh ra các nốt mụn đầu đen. Lạm dụng thuốc Việc tự ý dùng các loại thuốc, mỹ phẩm chăm sóc da chứa nhiều thành phần gây hại cho da cũng làm lỗ chân lông hoạt động mạnh mẽ hơn, gây ra mụn đầu đen. 2. Cách trị mụn đầu đen trên mặt an toàn, hiệu quả cao Sự xuất hiện của các nốt mụn nói chung và mụn đầu đen nói riêng làm nhan sắc của chị em giảm xuống đáng kể. Vì thế, để khắc phục tình trạng này, chúng ta có thể tham khảo và áp dụng những cách điều trị sau: Cách trị mụn đầu đen trên mặt Trị mụn đầu đen bằng hỗn hợp sữa chua và mật ong: pha sữa chua và mật ong theo tỉ lệ 3:1. Trộn đều hỗn hợp rồi bôi lên vùng da bị mụn, đợi trong khoảng 15 phút rồi rửa lại bằng nước sạch. Làm liên tục phương pháp này mỗi tuần 2 - 3 lần bạn sẽ thấy hiệu quả rõ rệt. Trị mụn đầu đen bằng lòng trắng trứng: tách riêng lòng trắng trứng rối đánh đều cho đến khi xuất bọt trắng li ti. Bôi hỗn hợp lên vùng da có mụn, đợi trong khoảng 10 phút. Mỗi tuần thực hiện 2 - 3 lần. Trị mụn bằng hỗn hợp bột gạo và sữa chua: cho 50g bột gạo hoàn lần với 30g sữa chua không đường. Bôi lên vùng da bị mụn trong khoảng 15 phút rồi rửa lại bằng nước sạch. Phương pháp này không chỉ giúp loại bỏ mụn đầu đen mà còn mang lại một làn da trắng hồng, khoẻ mạnh. Cách chăm sóc da khi bị mụn đầu đen Ngoài các cách trị mụn đầu đen trên mặt, việc chăm sóc da cũng rất quan trọng. Nguyên tắc quan trọng và cốt lõi trong việc chăm sóc da chính là thực hiện tốt bước làm sạch. Rửa mặt thường xuyên: nên rửa mặt ngày ít nhất 2 lần để làm sạch da, giảm bã nhờn. Tẩy tế bào chết và dưỡng ẩm thường xuyên: tế bào chết nếu không được loại bỏ, lâu ngày sẽ bám lại, tích tụ trên da, khiến làn da trở nên thô ráp, sần sùi. Vì thế, nếu muốn có một làn da khỏe, mềm mại, sáng mịn thì bạn nên tiến hành tẩy da chết khoảng 2 lần/ tuần. Cẩn thận trong lựa chọn mỹ phẩm: hiện nay mỹ phẩm giả, kém chất lượng tràn lan rất nhiều vì vậy cá nhân mỗi người nên cẩn trọng trong việc lựa chọn để bảo vệ làn da. Gội đầu thường xuyên: các loại bụi bẩn trên da đầu cũng có thể bám vào vùng dặt của bạn và gây ra mụn đầu đen.
medlatec
1,085
Công dụng thuốc Dophazolin Dophazolin là thuốc điều trị các bệnh về đường hô hấp mãn tính. Thuốc xịt Dophazolin được chỉ định cho những trường hợp người bệnh bị viêm và dị ứng tại vùng mũi và họng rất hiệu quả. Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn những công dụng của thuốc Dophazolin nhằm điều trị bệnh viêm đường hô hấp tốt nhất. 1. Công dụng và chỉ định thuốc Dophazolin 1.1. Công dụng thuốc Dophazolin. Thuốc Dophazolin thuộc nhóm thuốc chống dị ứng dạng xịt với các thành phần chính là 3 hoạt chất là Dexamethasone, Xylometazoline và Neomycin. Dưới đây là công dụng của từng hoạt chất:Dexamethasone: có tác dụng chống viêm mạnh, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Sở dĩ có tác dụng kể trên là nhờ vào khả năng gắn vào thụ thể tại tế bào, từ đó tác động đến một số gen. Về tích chất dược động học, Dexamethasone sau khi xịt sẽ được hấp thu tốt ngay tại vị trí sử dụng thuốc. Sau đó, phân bố trong huyết tương liên kết chủ yếu với Albumin. Thuốc chuyển hóa tại gan, tuy nhiên thời gian chuyển hóa chậm. Dexamethasone được thải trừ hầu hết qua đường nước tiểu.Xylometazoline: cơ chế tác dụng của hoạt chất là tác động trên mũi và hầu họng bằng cách gây co mạch, chống xảy ra hiện tượng sung huyết nhờ giảm lưu lượng máu chảy qua niêm mạc. Ưu điểm của dược chất là sau khi sử dụng sẽ nhanh chóng đạt được tác dụng chỉ sau vài phút và thời gian tác dụng kéo dài trong nhiều giờ.Neomycin: đây là kháng sinh thuộc nhóm Aminoglycosid có tác dụng diệt các khuẩn nhạy cảm với nó bằng cách ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của vi khuẩn. Kháng sinh này được hấp thu ngay tại vị trí xịt thuốc.1.2. Chỉ định của thuốc Dophazolin. Thuốc Dophazolin chứa công thức kết hợp giữa hoạt chất chống sung huyết, kháng khuẩn và chống viêm. Người bệnh được khuyên sử dụng thuốc khi có những triệu chứng sau:Viêm mũi, viêm mũi dị ứng. Viêm xoang. Các bệnh hô hấp như viêm họng cấp, mãn tính, viêm tai giữa có gây ra các triệu chứng như ngạt mũi, sổ mũi,...1.3. Chống chỉ định thuốc Dophazolin. Không dùng thuốc xịt mũi Dophazolin trong các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn hay dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.Các chứng viêm tai, mũi, họng do virus hoặc nấm.Người bị giảm thính lực, viêm dây thần kinh thính giác.Trẻ em dưới 2 tuổi. 2. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Dophazolin 2.1. Cách dùng thuốc Dophazolin. Thuốc xịt mũi Dophazolin được sử dụng bằng cách xịt trực tiếp vào khoang mũi. Trong lần đầu tiên sử dụng, người bệnh nên lắc lọ xịt vài lần, mở nắp bảo vệ và xịt thử vào không khí cho đến khi tia xịt đều, mịn. Sau đó, xịt vào mũi và hít nhẹ đến khi thuốc thẩm thấu sâu vào niêm mạc. Sau khi dùng, lấy khăn sạch vệ sinh đầu xịt và đậy kín.2.2. Liều lượng sử dụng. Người bệnh chỉ xịt 1 lần mỗi bên mũi, khi xịt nên dùng tay giữ lỗ mũi bên còn lại. Mỗi ngày xịt từ 3 – 4 lần, mỗi lần cách nhau khoảng 3 – 4 giờ. Không sử dụng quá 7 – 10 ngày. Ngoài ra, người bệnh có thể dùng theo chỉ định của bác sĩ 3. Lưu ý khi dùng thuốc Dophazolin 3.1. Lưu ý chung. Mặc dù mang lại hiệu quả nhanh chóng và tác dụng kéo dài nhưng thuốc thuốc xịt mũi Dophazolin chứa các hoạt chất có hoạt tính mạnh nên có thể gây ra nhiều rủi ro và phản ứng bất lợi. Do đó, trước khi dùng, bạn nên hỏi rõ ý kiến bác sĩ khi có một số vấn đề sau:Thận trọng khi sử dụng thuốc nếu bị cường tuyến giáp, mắc bệnh tim và cao huyết áp.Sử dụng thuốc quá liều hoặc lạm dụng có thể gây ra phản ứng đảo nghịch và làm nghiêm trọng các triệu chứng như nước mũi chảy nhiều, hắt hơi, phù nề, khô mũi, lở loét,...Không dùng đồng thời thuốc xịt mũi Dophazolin cùng với một số loại thuốc nhỏ mũi khác, trừ khi có chỉ định từ bác sĩ.3.2. Lưu ý cho một số đối tượng đặc biệt sử dụng thuốc Dophazolin. Phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú. Nên thận trọng khi dùng thuốc Dophazolin trên người có thai và cho con bú, do chưa có các nghiên cứu cụ thể về bất lợi khi sử dụng thuốc. Đối tượng này chỉ dùng thuốc khi có chỉ định từ bác sĩ.Người lái xe và vận hành máy móc. Thuốc cho phép dùng trên nhóm đối tượng này do không gây ra các bất lợi cho các công việc cần sự tập trung cao. 4. Tác dụng phụ và tương tác thuốc khi sử dụng thuốc Dophazolin 4.1. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Dophazolin. Thuốc xịt mũi Dophazolin có thể gây ra một số tác dụng phụ khi sử dụng, do hoạt chất co mạch Xylometazolin gây ra như sau:Kích ứng tại chỗ. Nóng rát cổ họng và mũi. Nhức đầu. Khô mũi. Buồn nôn. Có thể gây sốt. Trong trường hợp xuất hiện phản ứng quá mẫn (cổ họng phù nề, phù mi mắt, nổi phát ban, mề đay, khó thở,...) thì người bệnh nên đến ngay bệnh viện để được thăm khám và xử lý. Tình trạng chủ quan có thể khiến phản ứng dị ứng chuyển biến nặng và dẫn đến sốc phản vệ.4.2. Tương tác thuốc. Khi sử dụng thuốc Dophazolin, người bệnh nên tìm hiểu kỹ để tránh tương tác xảy ra với một số loại thuốc khác:Các thuốc IMAOs, do nó làm tăng tác dụng co mạch của Xylometazolin gây cơn tăng huyết áp.Các thuốc kháng sinh cùng nhóm Aminoglycosid: Kanamycin, Gentamycin,...vì sẽ làm tăng các tác dụng phụ của thuốc.Các tương tác với các thuốc khác cũng có thể xảy ra khi dùng chung với thuốc Dophazolin. Để đảm bảo an toàn, người bệnh hãy liệt kê tất cả các thuốc, tiền sử bệnh tật của bản thân để bác sĩ được biết và cân nhắc về việc dùng đồng thời chúng.Tóm lại, Dophazolin là thuốc điều trị các bệnh về đường hô hấp mãn tính. Thuốc xịt Dophazolin được chỉ định cho những trường hợp người bệnh bị viêm và dị ứng tại vùng mũi và họng rất hiệu quả. Người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn để đạt được hiệu quả tối ưu.
vinmec
1,121
Xuất hiện tuyến vú phụ ở nách có đáng lo ngại? 1. Hiểu về tuyến vú phụ ở nách 1.1 Nhận biết tuyến vú phụ ở nách Tuyến vú phụ là tình trạng mô vú bất thường phát triển ngoài vùng ngực, bên cạnh mô vú bình thường. Thông thường tuyến vú phụ ở nách sẽ phát triển dọc theo đường sữa (bắt đầu từ vùng nách và kéo dài xuống đến hông). Người bệnh có thể có 1 hoặc nhiều mô vú phụ. Chúng có thể có sự khác biệt về hình dáng, kích thước, đi kèm núm vú hoặc không. Vào thời kỳ nội tiết tố có sự thay đổi lớn (có kinh nguyệt, khi mang thai), trong một vài trường hợp, tuyến vú phụ có những phản ứng tương tự tuyến vú chính như căng cứng, tiết sữa…. Tuy nhiên, không phải tất cả tuyến vú phụ đều có khả năng này. Mặc dù là tình trạng bẩm sinh nhưng ở giai đoạn đầu, tuyến vú phụ ở nách thường không phát triển đầy đủ nên rất khó nhận biết. Phần lớn người bệnh chỉ phát hiện ra khi bước vào tuổi dậy thì với các biểu hiện như: dày nách, kích ứng da cục bộ, khó chịu, đau, tiết sữa bất thường… Một số khác được phát hiện tình cờ qua phim chụp X-quang tuyến vú. Người bệnh khi nghi ngờ các triệu chứng cần đến trung tâm y tế để được chẩn đoán chính xác. Đường sữa và vị trí tiềm năng xuất hiện các mô vú, bao gồm tuyến vú phụ ở nách. 1.2 Nguyên nhân hình thành tuyến vú phụ ở nách Tình trạng đa tuyến vú, trong đó có tuyến vú phụ vùng nách thường bắt nguồn từ quá trình phát triển trong bào thai. Thông thường, các mô vú sẽ phát triển dọc theo dây sữa. Ngoại trừ mô ghép đôi trước ngực vẫn dày lên để tạo thành hai núm vú bình thường, các mô vú phụ sẽ thoái hóa hoặc được hấp thụ vào cơ thể trước khi đứa trẻ được sinh ra. Tình trạng đa tuyến vú xảy ra khi các mô vú này không thoái hóa trước khi sinh. Nguyên nhân của tình trạng này được xác định trong một số trường hợp là do di truyền. 3. Tuyến vú phụ ở nách có đáng lo ngại? Các nghiên cứu y khoa cho thấy, tuyến vú phụ ở nách cũng có nguy cơ gặp phải các bệnh lý tương tự tuyến vú thông thường. Các bệnh lý lành tính có thể bao gồm u xơ, viêm tuyến vú, thay đổi sợi bọc… Trong khi tỷ lệ phát triển thành u ác tính được báo cáo là cao hơn u tuyến vú bình thường và thường xảy ra ở độ tuổi trẻ hơn. Tuy nhiên, rất may ung thư vú trong tuyến vú phụ chỉ có tỷ lệ mắc khoảng 0,2-0,6% trong các ca ung thư vú. Một số dữ liệu khác cũng cảnh báo về tiên lượng kém hơn của ung thư tuyến vú phụ so với tuyến vú thông thường. Điều này được lý giải do các tế bào ung thư vú phụ có khả năng di căn đến các hạch bạch huyết nhanh hơn so với mô vú thường. Lý do khác đến từ việc ung thư vú phụ thường được chẩn đoán chậm trễ do người bệnh chưa có nhận thức rõ ràng về tuyến vú phụ nên những thay đổi tại mô vú này ít được chú ý, kiểm tra. Bên cạnh đó, tuyến vú phụ ở nách cũng ảnh hưởng không nhỏ đến tính thẩm mỹ trên cơ thể, khiến nhiều người cảm thấy tự ti. Trường hợp khối u lớn còn gây cảm giác khó chịu, ảnh hưởng đến cuộc sống hằng ngày của người bệnh. 4. Khi nào cần đi khám tuyến vú phụ ở nách? Tuyến vú phụ dễ bị nhầm lẫn với mô mỡ, do đó thăm khám với bác sĩ chuyên khoa có ý nghĩa quan trọng chẩn đoán chính xác bệnh lý. 5. Điều trị tuyến vú phụ ở nách Tuyến vú phụ ở nách khi không biểu hiện triệu chứng thường không cần điều trị. Tuy nhiên, nếu mô vú có những dấu hiệu bất thường, gây ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh hoạt của bệnh nhân, bác sĩ có thể tư vấn thực hiện các phương pháp điều trị cần thiết. Trong đó, phẫu thuật loại bỏ tuyến vú thừa được chỉ định trong phần lớn ca bệnh. Các trường hợp tuyến vú phụ ở nách có thể can thiệp phẫu thuật loại bỏ như: – Tuyến vú gây đau tức, khó chịu khi đến kỳ kinh nguyệt hoặc tăng sinh kích thước ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày. – Tuyến vú có nguy cơ phát triển thành u, ung thư. – Tuyến vú ảnh hưởng nhiều đến tính thẩm mỹ, khiến người bệnh sinh ra tâm lý tự ti, mặc cảm. Phẫu thuật loại bỏ tuyến vú phụ đem lại lợi ích trong việc giảm các triệu chứng, giúp người bệnh lấy lại sự tự tin trong sinh hoạt hằng ngày, đồng thời tránh được những rủi ro về bệnh lý tuyến vú có thể xảy ra tại tuyến vú phụ. Đặc biệt với công nghệ hiện đại, việc loại bỏ tuyến vú phụ ở nách được thực hiện  ít xâm lấn, hạn chế tối đa tổn thương đến các mô lân cận, đảm bảo tính thẩm mỹ tối đa cho người bệnh. Tuy nhiên trên thực tế, không phải trường hợp nào cũng có thể sử dụng phương pháp phẫu thuật cắt tuyến vú phụ, do đó người bệnh cần tư vấn cụ thể với bác sĩ điều trị về phương pháp phù hợp nhất. 6. Tổng kết Tuyến vú phụ ở nách trong đa số trường hợp không gây ra các vấn đề lớn về sức khỏe, tuy nhiên có thể gây cản trở cho hoạt động thường ngày hoặc khó chịu trong những thời kỳ có sự thay đổi lớn về nội tiết tố. Do đó, việc kiểm tra sức khỏe định kỳ và phát hiện sớm các mô vú bất thường là cần thiết. Điều này giúp bạn chủ động điều trị (nếu cần thiết) nhằm đảm bảo sức khỏe, chất lượng cuộc sống, tránh những hoang mang, tự ti về tình trạng bệnh.
thucuc
1,074
Công dụng thuốc Maninil Thuốc Maninil được dùng trong điều trị bệnh đái tháo đường type 2 không phụ thuộc Insulin. Thuốc có hoạt chất chính là Glibenclamide với hàm lượng 5mg trong mỗi viên nén. Liều dùng, cách dùng thuốc Maninil sẽ có trong bài viết ngay dưới đây. 1. Thuốc Maninil là gì? Maninil 5mg được xếp vào nhóm thuốc Hocmon và nội tiết tố, thuốc được dùng trong điều trị bệnh đái tháo đường Type II. Được bào chế dưới dạng viên nén, trong mỗi viên Maninil có hàm lượng Glibenclamide 5mg, một lọ gồm 120 viên và dùng theo đường uống. 2. Công dụng của thuốc Maninil Với hoạt chất chính là Glibenclamide, một chất chống đái tháo đường nhóm sulfonylure, thuốc Maninil có tác dụng chống tăng đường huyết ở người bị đái tháo đường Type 2.Về tác dụng của thuốc, Glibenclamid là một sulfonylure có tác dụng làm tăng tính nhạy cảm của tế bào beta tuyến tuỵ với glucose, từ đó gia tăng sự giải phóng insulin. Tác dụng của thuốc Maninil phụ thuộc khá nhiều vào chức năng tiết của tế bào beta. Glibenclamide còn có thể làm tăng nồng độ insulin, do làm giảm độ thanh thải của insulin qua gan.Cơ chế tác dụng của thuốc Maninil trong quá trình điều trị đái tháo đường khá còn khá phức tạp. Khi dùng cho người đái tháo đường không phụ thuộc vào insulin, glibenclamid làm tăng phản ứng giải phóng insulin ở tuyến tuỵ. Trong những tháng điều trị đầu tiên ở người tiểu đường, các chất thuộc nhóm sulfonylure làm tăng nồng độ insulin trong cơ thể. Khi dùng lâu dài, nồng độ insulin trong máu giảm sẽ giảm xuống như trước lúc dùng thuốc, nhưng nồng độ glucose trong huyết tương sẽ ít khi tăng trở lại.Dược động học thuốc Maninil. Thuốc Maninil sau khi uống sẽ được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Tuy nhiên, thức ăn và sự tăng glucose máu có thể làm ức chế nhu động của dạ dày, làm giảm hấp thu thuốc. Theo khuyến cáo từ các bác sĩ và nhà sản xuất, thuốc Maninil dùng tốt nhất tại thời điểm 30 phút trước bữa ăn, việc này cũng đảm bảo thuốc sẽ giúp giải phóng kịp thời insulin trong cơ thể tránh tăng glucose huyết trong bữa ăn của người bệnh.Thuốc Maninil 5mg phân bố và liên kết chủ yếu với protein huyết tương, đặc biệt ở albumin. Maninil chứa hoạt chất Glibenclamide sẽ chuyển hóa hoàn toàn ở gan theo đường hydroxyl hóa, điều này có tác dụng hạ glucose huyết vừa phải. Sự đào thải của Maninil chủ yếu qua đường nước tiểu.Thuốc chỉ dùng trong cho những người bị đái tháo đường type 2 không phụ thuộc vào insulin, không thể kiểm soát đường huyết bằng ăn kiêng, giảm cân hay tập thể dục.Maninil không được chỉ định trong các trường hợp sau:Không dùng thuốc Maninil trong điều trị đái tháo đường có phụ thuộc Insulin (type 1), đường huyết tăng cao có hôn mê hoặc không.Không dùng Maninil ở người cắt bỏ tụy, toan hóa máu do tăng glucose máu. Không dùng Maninil ở người suy gan hoặc suy thận nặng. Không dùng ở những người dị ứng với Glibenclamide, Sulphonamide, các thuốc lợi tiểu có sulphonamide hoặc probenecid, hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Maninil có trên tờ ghi thành phần.Không dùng Maninil ở phụ nữ đang trong giai đoạn mang thai hoặc cho con bú. 3. Liều dùng & cách dùng thuốc Maninil Thuốc Maninil được bào chế dưới dạng viên nén, người bệnh dùng thuốc theo đường uống với 1 ly nước đầy. Thời điểm uống thuốc là sáng sớm và trước bữa ăn sáng với liều dùng khởi đầu tiêu chuẩn, với liều cao hơn (từ 2-6 viên), có thể chia ra từng thời điểm trong ngày.Liều dùng khởi đầu tiêu chuẩn: 2.5-5mg/ngày, uống 1 lần vào buổi sáng. Liều dùng duy trì mỗi ngày: 5-10mg/ngày, có thể chia ra uống 2 lần sáng - tối. Liều dùng tối đa cho người đái tháo đường Type 2 là 15mg/ngày, có thể chia ra uống sáng - chiều - tối. 4. Tác dụng phụ của thuốc Maninil Giảm glucose máu, giảm hấp thu vitamin B12Rối loạn vị giác. Các rối loạn thị giác có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị do sự giảm glucose trong máu.Hiếm gặp: giảm bạch cầu, tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan huyết, giảm thể thích tuần hoàn.Rối loạn tiêu hóa có thể xuất hiện như buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng và cảm giác ăn mất ngon có thể gặp phải. Các tác dụng này thường gặp trong quá trình đầu tiên dùng thuốc. Rối loạn gan mật: xét nghiệm chức năng gan bất thường hoặc viêm gan. Khi gặp các tác dụng phụ này thì nên ngưng điều trị bằng Maninil. Rối loạn trên da: ngứa, mày đay, nổi ban sần. Nặng hơn có thể gặp viêm mạch dị ứng da hoặc nội tạng, ban đỏ, viêm da tróc vẩy, chứng nhạy với ánh sáng. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Maninil Thời điểm uống thuốc Maninil khá quan trọng, vì sự tăng bài tiết Insulin có thể gây cơn hạ đường huyết đột ngột. Do đó, cần uống thuốc trước một bữa ăn đáp ứng đầy đủ Carbonhydrate.Việc người bệnh bị hạ đường huyết có thể xảy ra khi dùng Maninil quá liều, ăn kiêng quá mức hay tập luyện thể dục thể thao với cường độ dày đặt.Thuốc Maninil 5mg là thuốc điều trị bệnh tiểu đường Type 2, dùng cho những đối tượng không thể kiểm soát đường huyết bằng các phương pháp ăn kiêng và chơi thể thao. Với hoạt chất chính là Glibenclamide 5mg, thuốc Maninil được sử dụng cho người bệnh dưới sự kê đơn và giám sát của bác sĩ chuyên khoa.
vinmec
990
“Vĩnh biệt” sỏi tiết niệu bằng phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể Sỏi tiết niệu gây ra những cơn đau vùng lưng, bụng, tiểu buốt, tiểu ra máu, nếu không trị sạch sỏi sẽ có kích thước lớn và khó điều trị (ảnh minh họa). Thực trạng sỏi thận, tiết niệu tại Việt Nam hiện nay Theo thống kê có đến 50-70% người dân Việt Nam mắc sỏi đường tiết niệu khi đến viện sỏi đã quá to và bác sĩ phải bắt buộc sử dụng biện pháp mổ mở để lấy sỏi. Trong khi đó mổ mở trên thế giới chỉ chiếm khoảng 10-15% vì bệnh nhân thường phát hiện sớm và chủ động tán sỏi ngay khi sỏi còn nhỏ. Sỏi đường tiết niệu gồm 4 loại: sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang và sỏi niệu đạo. Trong đó phổ biến nhất là sỏi thận và sỏi niệu quản (chiếm 85%), sỏi bàng quang và sỏi niệu đạo (thường ít gặp). Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ người dân mắc sỏi tiết niệu cao nhất thế giới, độ tuổi thường gặp là từ 35-55 tuổi, nam giới có tỷ lệ mắc sỏi tiết niệu cao hơn nữ giới. Sỏi đường tiết niệu thường gây ra các cơn đau “quặn” vùng bụng, lưng đến háng, nước tiểu đục, tiểu buốt và có thể tiểu ra máu. Khi sỏi còn nhỏ người bệnh thường có tâm lý chủ quan, không đi thăm khám sớm, tự áp dụng một số bài thuốc dân gian để trị sỏi hay sử dụng thuốc uống kéo dài. Tuy nhiên điều này sẽ không giúp sạch sỏi, thuốc uống kéo dài gây áp lực giải độc cho gan, sỏi lâu ngày không sạch và gan dễ bị tổn thương. Việc “giữ sỏi” trong người là một việc làm không tốt và rất có hại cho sức khỏe. Các biện pháp trên sẽ không thể giúp hết sỏi mà chỉ kìm hãm sự phát triển của sỏi, các cơn đau vẫn cứ tiếp tục. Theo thống kê có đến 50-70% người dân Việt Nam mắc sỏi đường tiết niệu khi đến viện sỏi đã quá to và bác sĩ phải bắt buộc sử dụng biện pháp mổ mở để lấy sỏi. Trong khi đó mổ mở trên thế giới chỉ chiếm khoảng 10-15% vì bệnh nhân thường phát hiện sớm và chủ động tán sỏi ngay khi sỏi còn nhỏ. Phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể “vĩnh biệt” sỏi không cần phẫu thuật Sỏi thận, tiết niệu được tán sạch nhanh chóng không cần phẫu thuật, không gây bất kỳ sự xâm lấn nào đến cơ thể, bệnh nhân có thể về nhà luôn ngay sau khi tán xong. Đó chính là những ưu điểm tuyệt vời của phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể, hiện đang được áp dụng phổ biến tại những bệnh viện TOP đầu về điều trị sỏi hiện nay. Tán sỏi ngoài cơ thể áp dụng cho những loại sỏi thận có kích thước <2cm, sỏi niệu quản 1/3 trên và <1.5cm. Đồng thời khi tán sỏi ngoài cơ thể bệnh nhân sẽ không phải chịu bất cứ sự tổn thương nào. Quá trình tán sỏi diễn ra rất nhẹ nhàng, thoải mái. Sau khi sỏi được tán xong, bệnh nhân có thể về nhà luôn và khoảng 7-10 ngày sau thì quay trở lại thăm khám với bác sĩ để đánh giá được tình trạng sỏi thoát ra. Mổ mở để lấy sỏi là sự lựa chọn cuối cùng, bởi với những loại sỏi có kích thước lớn hơn 2cm thì có thể tán sỏi qua da. Sỏi ở khu vực bàng quang có thể tán sỏi nội soi ngược dòng. Chỉ khi những biện pháp này không thể can thiệp “trị” sạch sỏi to và quá cứng đầu thì mổ mở mới nên được áp dụng. Không đau, không phẫu thuật, không gây tổn thương đến cơ thể Tán sỏi ngoài cơ thể sử dụng sóng xung kích phát ra từ máy tán hội tụ chính xác vào vị trí sỏi cư trú và tán vỡ chúng. Đồng thời máy tán sỏi cũng không tác động trực tiếp trên da của bệnh nhân nên người bệnh không phải chịu bất kỳ một sự xâm lấn hay tổn thương nào đến cơ thể. Đồng thời tán sỏi ngoài cơ thể bệnh nhân sẽ không phải phẫu thuật nên không đau, quá trình tán sỏi diễn ra rất nhanh chóng và êm ái. Thời gian tán sỏi nhanh chóng Quá trình tán sỏi ngoài cơ thể chỉ diễn ra khoảng 30 phút, có thể nhanh hơn tùy thuộc vào vị trí, kích thước và độ cứng của viên sỏi. Tán sỏi xong bệnh nhân có thể về nhà ngay Người bệnh sau khi tán sỏi ngoài cơ thể xong có thể về nhà ngay mà không cần nằm lại viện để điều trị. Khoảng 7-10 ngày sau thì quay lại kiểm tra với bác sĩ để được đánh giá tình trạng sỏi sau khi tán. Không dùng thuốc lâu dài Tán sỏi ngoài cơ thể sẽ giúp sạch sỏi nhanh chóng, người bệnh không cần dùng thuốc lâu dài, vì vậy sẽ không gây tổn hại đến gan. Tiết kiệm chi phí
thucuc
888
Những rủi ro khi sinh mổ mà các sản phụ và em bé có thể gặp phải Tùy vào mỗi trường hợp, bác sĩ sẽ chỉ định sinh mổ hoặc để sinh thường. Trong đó, sinh mổ cũng là một loại phẫu thuật và có thể gặp những nguy cơ rủi ro cho cả mẹ và em bé. Vậy những trường hợp nào cần sinh mổ và những rủi ro khi sinh mổ là gì? 1. Những trường hợp nào cần sinh mổ? Những thai phụ khỏe mạnh không gặp bất cứ một vấn đề sức khỏe nào trong suốt thai kỳ hoặc trong quá trình chuyển dạ thì nên lựa chọn sinh thường. Trong trường hợp này, sinh thường sẽ là lựa chọn an toàn hơn việc sinh mổ. Sinh thường sẽ giúp người mẹ hạn chế nguy cơ biến chứng và cũng là phương pháp tốt cho khả năng sinh sản của người mẹ trong tương lai. Trong một số trường hợp, sinh mổ là phương pháp được bác sĩ chỉ định để đảm bảo cho sức khỏe của mẹ và thai nhi. Thậm chí, một số trường hợp, mẹ có thể đang chuyển dạ sinh thường nhưng nếu có những sự cố bất ngờ khiến việc sinh thường có thể gây nguy hiểm cho mẹ và bé, thì bác sĩ có thể chỉ định mổ cấp cứu để đảm bảo cả mẹ và thai nhi được an toàn. Dưới đây là một số trường hợp có thể được chỉ định sinh mổ: Cổ tử cung không mở đủ rộng để bé ra ngoài theo đường âm đạo. Nhịp tim của bé bất thường, dây rốn của em bé có thể bị chèn ép. Thai phụ mang đa thai, có thể là thai đôi hoặc thai ba cũng nên thực hiện sinh mô. Gặp phải những vấn đề với nhau thai. Thai nhi quá lớn và không thể sinh thường. Ngôi thai bị ngược, ngôi thai ngang. Thai phụ mắc những bệnh nhiễm trùng, bệnh herpes sinh dục, hoặc một số bệnh mạn tính như bệnh tim, các bệnh lý về gan, huyết áp cao,… 2. Những rủi ro khi sinh mổ mà các sản phụ và em bé có thể gặp phải 2.1. Rủi ro khi sinh mổ đối với các bà mẹ Đau và cần nhiều thời gian hồi phục Sau khi sinh mổ, người mẹ sẽ có cảm giác đau trong một thời gian dài, cho đến khi vết mổ lành và ổn định. So với những bà mẹ sinh thường, những trường hợp sinh mổ cũng mất nhiều thời gian hơn để phục hồi sức khỏe. Một số trường hợp còn phải dùng thuốc giảm đau. Hơn nữa, sau khi sinh mổ, các bà mẹ sẽ phải tập ngồi, tập đi trong khó khăn vì lúc này thuốc gây tê đã hết tác dụng và những cơn đau dạ con hoặc đau ở vết mổ bắt đầu ập đến. Mất máu nhiều hơn Sinh mổ sẽ gây mất màu nhiều hơn sinh thường. Nếu mất máu quá nhiều, sản phụ sẽ được chỉ định truyền máu. Nhiễm trùng Thuốc kháng sinh sẽ được sử dụng nhằm hạn chế tình trạng nhiễm trùng. Tuy nhiên, nguy cơ nhiễm trùng vẫn có thể xảy ra. Thông thường, phụ nữ sau sinh mổ có thể gặp phải một số loại nhiễm trùng như nhiễm trùng vết mổ (vết mổ sưng, đỏ, có thể chảy mủ và gây đau), nhiễm trùng niêm mạc tử cung (người mẹ chảy nhiều máu và có thể sốt cao sau sinh), nhiễm trùng đường tiết niệu (biểu hiện đau bụng dữ dội, có cảm giác nóng rát và khó khăn khi đi tiểu). Xuất hiện những cục máu đông Sau sinh mổ, sản phụ có nguy cơ xuất hiện những cục máu đông trong cơ thể. Một số dấu hiệu của tình trạng này là ho, sản phụ khó thở hoặc có tình trạng sưng ở bắp chân. Nếu những cục máu đông này xuất hiện trong phổi thì sẽ gây thuyên tắc phổi, rất nguy hiểm. Chính vì lý do này, chị em thường được khuyến cáo nên vận động nhẹ nhàng sau mổ để máu được lưu thông, tuần hoàn tốt hơn, tránh nguy cơ xuất hiện cục máu đông. Nguy cơ dính kết Khi vết mổ đang trong quá trình lành vết thương, có nguy cơ bị kết dính. Nghĩa là những dải mô sẹo khiến cho một số cơ quan nội tạng trong bụng sản phụ bị dính lại với nhau hay cũng có thể dính vào thành bụng. Điều này ảnh hưởng đến sự hoạt động của các cơ quan bị dính kết. Hơn nữa, nó cũng có thể dẫn đến tình trạng tắc ruột, rất nguy hiểm. Tác dụng phụ của thuốc gây tê Khi lựa chọn phương pháp sinh mổ, sản phụ sẽ được gây tê ngoài màng cứng, gây tê tủy sống,… Những phương pháp gây tê này có thể gây ra tình trạng đau đầu dữ dội, gây tổn thương thần kinh, nhưng phần lớn tình trạng tổn thương này chỉ kéo dài vài ngày hoặc vài tuần. 2.2. Rủi ro khi sinh mổ đối với em bé Những đứa trẻ được sinh ra bằng phương pháp sinh mổ có thể gặp phải những rủi ro như sau: Trẻ có thể bị ảnh hưởng sức khỏe do thuốc gây mê. Trong quá trình sinh mổ, bé có thể vô tình bị chạm thương. Bé có nguy cơ hít phải nước ối. Khi được sinh bằng phương pháp sinh mổ, trẻ cũng có nguy cơ gặp phải những vấn đề về hô hấp, có nguy cơ về bệnh hen suyễn trong những năm tháng đầu đời của trẻ. Trẻ sinh mổ còn có thể gặp phải những vấn đề nhịp thở, chẳng hạn thở nhanh bất thường, tuy nhiên tình trạng này thường không kéo dài mà chỉ diễn ra khoảng vài ngày đầu sau sinh. Hệ miễn dịch của trẻ có thể kém hơn so với những em bé sinh thường, vì trẻ không có cơ hội được tiếp xúc với lợi khuẩn qua đường sinh âm đạo và không được bú sữa non trong khoảng vài giờ đầu sau sinh. Chính vì thế, hệ vi sinh của bé có dễ bị mất cân bằng và cần nhiều thời gian để hoàn thiện. Sau khi sinh mổ, cả sản phụ và thai nhi đều cần được chăm sóc chu đáo để giảm thiểu nguy cơ rủi ro sau sinh. Các bác sĩ khuyến cáo rằng, sản phụ cần chờ ít nhất từ 2 đến 3 năm để tiếp tục sinh con sau sinh mổ và nếu khoảng cách này là 5 năm thì có thể hạn chế tốt hơn những nguy cơ rủi ro khi sinh mổ.
medlatec
1,108
Xét nghiệm máu bao nhiêu tiền, xét nghiệm máu ở đâu? Xét nghiệm máu là gì? Làm thế nào để xét nghiệm máu cho kết quả chuẩn xác nhất. Khi đi xét nghiệm máu bạn cần phải tham khảo những điều gì? Những thông tin trong bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu thêm được về việc xét nghiệm máu bao nhiêu tiền cũng như địa chỉ xét nghiệm máu uy tín nhất hiện nay. 1. Xét nghiệm máu là gì? Xét nghiệm máu là hình thức xét nghiệm dựa trên việc lấy thử nghiệm một mẫu máu sau đó xét nghiệm phân tích để kiểm tra, phát hiện tình hình máu và một số loại bệnh lý. Không những thế, xét nghiệm máu còn là hình thức xét nghiệm phát hiện bệnh nhanh chóng nhất và chính xác nhất. 2. Các loại xét nghiệm máu cơ bản hiện nay Trước khi trả lời xét nghiệm máu hết bao nhiêu tiền, chúng ta sẽ tìm hiểu các loại xét nghiệm máu trước. Hiện nay, cùng với sự phát triển của công nghệ thì y học đã và đang ngày càng tiên tiến hơn. Chính vì thế, các hình thức xét nghiệm máu đa dạng và chính xác hơn rất nhiều. Dưới đây là các loại xét nghiệm máu cơ bản nhất mà bạn có thể tham khảo qua: 2.1. Tổng phân tích máu Đây là một hình thức xét nghiệm công thức máu toàn phần viết tắt là CBC, ngoai ra nó còn được gọi là xét nghiệm máu tổng quát. Xét nghiệm này có thể giúp phát hiện 1 số bệnh lý bất thường như thiếu máu, nhiễm khuẩn, rối loạn sinh tủy, ung thư máu,... 2.2. Xét nghiệm sinh hóa máu Xét nghiệm sinh hóa máu là hinh thức xét nghiệm hướng đến đo lường những thành phần hóa chất trong máu. Xét nghiệm sinh hóa máu được thực hiện trên phần huyết thanh hay huyết tương của máu. Thực hiện xét nghiệm sinh hóa máu, bạn có thể phải thực hiện xét nghiệm về đường huyết, chức năng gan thận, điện giải, vi chất,... Khi thực hiện xét nghiệm này, bạn cần phải nhịn ăn để kết quả của xét nghiệm chính xác hơn! 3. Xét nghiệm máu giúp phát hiện bệnh gì? Khi đi xét nghiệm máu, một số bệnh được phát hiện đó chính là: Những bệnh về máu và liên quan đến các thành phần trong máu: Khi xét nghiệm, những chỉ số về hồng cầu, về bạch cầu, tiểu cầu đều được phát hiện chuẩn xác nhất. Chính vì thế, có thể dễ dàng phát hiện được rối loạn các thành phần ở trong máu hay những tình trạng thiếu máu, nhiễm khuẩn cấp tính hay mạn tính, ung thư máu,... Xét nghiệm máu cũng có thể phát hiện một số những bệnh lý liên quan đến đường huyết: Bởi khi tiến hành xét nghiệm máu có thể đo lường được lượng đường huyết trong máu. Từ đó, có thể phát hiện bệnh tiểu đường hay hạ đường huyết xa bữa ăn,... Ngoài ra cũng có thể phát hiện bệnh liên quan đến canxi máu: khi xét nghiệm các chỉ số máu phát hiện lượng canxi có trong máu bất thường thì có thể mắc 1 số bệnh lý của hệ xương, tuyến giáp, tuyến cận giáp. Phát hiện những bệnh liên quan đến chức năng của thận nếu như nồng độ urea, creatinine bất thường thì đó là dấu hiệu của việc rối loạn chức năng thận, cần làm thêm các xét nghiệm và thăm dò cận lâm sàng chuyên sâu hơn để kiểm tra. Xét nghiệm máu phát hiện bệnh liên quan đến chức năng gan, viêm gan, ung thư gan. Xét nghiệm máu phát hiện tình trạng tổn thương cơ tim. 4. Đi xét nghiệm máu bao nhiêu tiền? Hiện nay những hệ thống máy móc và các thiết bị y tế hỗ trợ xét nghiệm máu đang ngày càng tiến bộ. Chính vì thế, thời gian lấy kết quả xét nghiệm cũng như các quy trình xét nghiệm được rút ngắn lại. Dịch vụ xét nghiệm máu cũng ngày càng tốt hơn. Chi phí xét nghiệm máu tùy thuộc vào từng dịch vụ xét nghiệm lấy mẫu ở bệnh viện hay ở nhà, yêu cầu lấy mẫu xét nghiệm luôn hay chờ đợi kết quả theo đúng thứ tự. Không những thế, mức chi phí xét nghiệm máu bao nhiêu tiền còn tùy thuộc vào từng đơn vị tổ chức xét nghiệm. Thông thường các bệnh viện có bảo lãnh viện phí bảo hiểm sẽ có mức chi phí thấp hơn rất nhiều. 5. Những lưu ý bạn nên nhớ để xét nghiệm máu cho kết quả chính xác nhất Dưới đây là những điều cơ bản nhất bạn nên ghi nhớ để có thể xét máu cho ra kết quả chính xác nhất nhé! 5.1. Nhịn ăn ở nhà Để có thể tiến hành xét nghiệm máu thì người tham gia xét nghiệm cần phải nhịn ăn trong vòng 12 tiếng. Bởi nó sẽ hạn chế tuyệt đối được những chất có chứa đường và nhiều năng lượng làm tăng các chỉ số nhất thời trong máu. Do đó nếu như ăn những thực phẩm này trước khi xét nghiệm trong thời gian ngắn có thể sẽ làm sai lệch kết quả. 5.2. Không sử dụng chất kích thích Tiếp đến, không nên sử dụng chất kích thích trước khi đi xét nghiệm máu. Những loại bia rượu, thuốc lá sẽ làm cho thông tin xét nghiệm bị sai lệch và cho ra kết quả không đúng. 5.3. Chú ý uống đủ nước Khi đi xét nghiệm máu thì việc uống đủ nước là rất quan trọng. Uống đủ nước lọc sẽ giúp cho cơ thể của bạn không bị ảnh hưởng tới các chỉ số trong nồng độ của máu. 5.4. Cung cấp cho bác sĩ các loại thuốc bạn đang dùng Một số loại thuốc khi dùng sẽ làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm máu. Vì vậy, việc cung cấp đầy đủ các loại thuốc bạn đang sử dụng sẽ giúp đảm bảo tính chính xác của kết quả. Đó là những điều cơ bản nhất mà bạn nên lưu ý khi đi xét nghiệm máu. Bởi nó sẽ giúp cho bạn có được những kết quả xét nghiệm máu chính xác nhất.
medlatec
1,047
Rối loạn chuyển hóa bẩm sinh: căn bệnh hiếm gặp Thế nào là rối loạn chuyển hóa bẩm sinh Rối loạn chuyển hóa bẩm sinh xuất phát từ việc bé bị bất thường về gene khiến cơ thể trẻ không tổng hợp được các enzyme vốn có chức năng chuyển hóa. Do đó quá trình chuyển hóa bị rối loạn ở các khâu mà gen bị đột biến và gây hậu quả nghiêm trọng (khuyết tật, bệnh chuyển hóa, thậm chí tử vong ngay sau khi trẻ bú sữa mẹ sau quá trình bé trào đời). Bệnh có 3 nhóm chính, gồm rối loạn chuyển hóa đường, đạm và chất béo. Khi còn nằm trong bụng mẹ, bé vẫn hấp thụ đươc các chất này do các chất dinh dưỡng mà bé tiếp nhận đều đã được cơ thể mẹ chuyển hóa thay. Nhưng khi chào đời và bú sữa, trẻ có bệnh sẽ gặp rắc rối vì các chất này không được chuyển hóa do sự sai lệch về gene khiến enzyme không thể chuyển hóa mà ứ lại. Ở thể nặng, bệnh khiến trẻ tử vong ngay sau sinh. Ở thể nhẹ, bé có thể kém phát triển tâm thần vận động. Đã có những trẻ bị rối loạn chuyển hóa bẩm sinh nhưng không được phát hiện và tử vong chỉ sau một hoặc 2 ngày sau khi trẻ bú sữa mẹ hoặc bú bình. Dấu hiệu trẻ sơ sinh bị rối loạn chuyển hóa bẩm sinh Một trong những khó khăn nhất hiện nay là chứng rối loạn chuyển hóa bẩm sinh hầu như không thể chẩn đoán trong thai kỳ. Sau khi bé trào đời thường không biểu hiện triệu chứng đặc trưng nào. Triệu chứng chỉ xuất hiện sau vài cữ bú sữa mẹ hoặc bú bình với những biểu hiện thường thấy là lừ đừ, bỏ bú, nôn ói, bụng phình, nước tiểu và mồ hôi có mùi hôi bất thường. Nghiêm trọng hơn, trẻ sẽ lơ mơ, hôn mê hoặc gồng giật. Do đó đây chính là nguyên nhân khiến bệnh được phát hiện muộn và cơ hội sống sót thấp. Nếu phát hiện sớm, chẩn đoán đúng bệnh bác sĩ có thể can thiệp bằng việc cách ly sữa. Nhưng dù vậy bệnh vẫn gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ sau này do bé sẽ thiếu hụt một trong các nguyên liệu cần thiết để phát triển cơ thể như đường, đạm, chất béo. Các xét nghiệm sàng lọc có thể thực hiện Lấy máu gót chân để xét nghiệm tầm soát cho trẻ sơ sinh có thể giúp phát hiện sớm, cũng như chẩn đoán đúng bệnh để bác sĩ sớm có can thiệp (cách ly sữa) kịp thời giúp mang lại sự sống cho bé cũng như có phương hướng xử trí về sau. Các xét nghiệm có sàng lọc chứng rối loạn chuyển hóa bẩm sinh có thể thực hiện như: Xét nghiệm TSH Đây là xét nghiệm này phát hiện bệnh thiểu năng tuyến giáp bẩm sinh, một bệnh làm cho đứa trẻ bị lùn về chiều cao và thiểu năng về trí tuệ. Nếu không phát hiện và điều trị sớm trong 3 tháng đầu sau sinh thì trẻ sẽ bị chậm phát triển tinh thần vĩnh viễn (gặp ở 1/6.000 trẻ mới sinh). Xét nghiệm G6PD có mục đích nhằm đánh giá lượng G6PD, đây là một loại men nằm trong hồng cầu, giúp cho việc sử dụng glucose và các chất oxy hóa giúp bảo vệ sự nguyên vẹn của hồng cầu. Nếu thiếu hụt G6PD trẻ có thể bị vỡ hồng cầu nhất là khi bé mắc phải một số bệnh nhiễm khuẩn. Xét nghiệm PKU đây là xét nghiệm chẩn đoán sự rối loạn gây tích tụ phenylalanin, một axít amin thiết yếu mà cơ thể không thể tự tổng hợp nhưng có sẵn trong thức ăn. Bình thường, phenylalanin dư thừa được chuyển thành tyrosin (một axít amin khác) và được loại bỏ khỏi cơ thể. Nếu không có enzym để chuyển đổi phenylalanin thành tyrosin, phenylalanin sẽ tích tụ trong máu và gây độc cho não, gây ra khuyết tật trí tuệ. Ai cũng mong muốn con mình được sinh ra hoàn toàn khỏe mạnh cả về thể chất lẫn tinh thần vì vậy ba mẹ nên thực hiện xét nghiệm lấy máu gót chân cho trẻ sơ sinh để làm tầm soát, việc làm này không thể giúp trẻ hết bệnh nhưng có thể giúp bác sĩ nhận định nguy cơ bệnh lý mà con có thể gặp phải từ đó đưa ra biện pháp xử trí kịp thời và có phương hướng dự phòng và điều trị sau này cho trẻ.
thucuc
779
Viêm gan virus là gì và các loại viêm gan virus Viêm gan virus là một bệnh lý về gan thường gặp do virus viêm gan A, B, C, D và E gây nên. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về những thông 1. Viêm gan virus là gì? Viêm gan virus là tình trạng gan bị tổn thương và viêm do virus viêm gan gây nên. 5 loại virus A, B, C, D, E là những nguyên nhân gây viêm gan phổ biến nhất. Ngoài ra, gan có thể bị viêm do rượu, sử dụng thuốc hay do các bệnh tự miễn. 2. Các giai đoạn viêm gan do virus Viêm gan thể điển hình trải qua 4 thời kỳ: thời kỳ ủ bệnh, khởi phát, toàn phát và hồi phục. Thời kỳ ủ bệnh kéo dài trong vài tuần đến vài tháng, các triệu chứng không xuất hiện hoặc xuất hiện không rõ ràng. Thời kỳ khởi phát hay còn được gọi là thời kỳ tiền vàng da. Người bệnh có sốt, mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, nôn và đau bụng vùng hạ sườn phải. Bệnh nhân sẽ hết sốt khi xuất hiện triệu chứng vàng mắt. Thời kỳ toàn phát là thời kỳ vàng da. Ở bệnh nhân xuất hiện tình trạng vàng da, vàng mắt, nước tiểu vàng sẫm, gan to nhẹ. Thông thường thời kỳ này kéo dài trong khoảng 1 tháng. Sau đó, các triệu chứng mất dần và bệnh nhân bước sang thời kỳ hồi phục. Ở thời kỳ này, hiện tượng vàng da, vàng mắt giảm. Bệnh nhân lấy lại được khẩu vị. Nước tiểu hết sẫm màu, trong và số lượng nhiều. Thời kỳ toàn phát là thời kỳ vàng da 3. Phân loại 3.1. Viêm gan virus A (Viêm gan A) Viêm gan A có một con đường lây nhiễm chính là đường tiêu hóa. Cơ thể bệnh nhân có thể đào thải hết virus sau vài tuần mà không cần chữa trị. Khi nhiễm bệnh, bệnh nhân cần nhất là được nghỉ ngơi và có chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng. Ở Việt Nam hiện nay có 2 loại vắc-xin viêm gan A đó là Avaxim và Twinrix. 3.2. Viêm gan virus B (Viêm gan B) Cứ 5 người Việt Nam thì có 1 người mắc viêm gan B. Viêm gan B có thể lây qua 3 con đường chính: đường máu, đường từ mẹ sang con và đường tình dục. Người mắc viêm gan B có nguy cơ bị ung thư gan cao gấp 20 lần so với người không nhiễm virus. Hiện đã có vắc-xin phòng viêm gan B. 3.3. Viêm gan virus C (Viêm gan C) Viêm gan C lây lan chủ yếu qua đường máu như dùng chung bơm kim tiêm, qua việc xỏ lỗ tai, xăm hay châm cứu bằng những dụng cụ chưa được vô trùng hay tiệt trùng… Viêm gan C là một bệnh khá thầm lặng. Hơn 60% bệnh nhân không xuất hiện triệu chứng. 3.4. Viêm gan virus D (Viêm gan D) Virus viêm gan D thường tồn tại cùng virus viêm gan B theo kiểu đồng nhiễm hay bội nhiễm. Vì vậy, chúng ta chỉ có thể mắc viêm gan D khi đang mắc viêm gan D hoặc đã mắc bệnh trước đó. Tỉ lệ tử vong ở những trường hợp này là khoảng 20%. Đặc biệt, những người lành mang virus viêm gan B khi nhiễm thêm viêm gan D có thể làm viêm gan B bùng phát mạnh mẽ hơn. Cũng giống như viêm gan B, viêm gan D có thể lây qua 3 con đường chính: đường máu, đường từ mẹ sang con và đường tình dục. Hiện nay chưa có vắc-xin đặc hiệu phòng viêm gan D nên cách phòng bệnh hiệu quả nhất là tiêm vắc-xin phòng viêm gan B. 3.5. Viêm gan virus E (Viêm gan E) Viêm gan E hầu như chỉ lây lan qua đường tiêu hóa. Tỉ lệ mắc căn bệnh này đặc biệt cao ở những khu vực môi trường bị ô nhiễm và có điều kiện vệ sinh kém. Xác suất gây bệnh của virus viêm gan E rất thấp, dưới 10%. So với các bệnh lý kể trên, triệu chứng viêm gan E được coi là ít nghiêm trọng nhất. Bệnh nhân hầu như không cần chữa trị. Tuy nhiên, viêm gan E có thể diễn tiến nghiêm trọng nếu mắc phải ở phụ nữ mang thai. 4. Triệu chứng Bệnh nhân thường có những triệu chứng như: – Sốt nhẹ – Mệt mỏi – Chán ăn – Ăn không ngon – Đau bụng (vùng hạ sườn phải) – Buồn nôn – Nôn – Nước tiểu vàng sẫm, ít – Ngứa da – Vàng mắt, vàng da – Hay bị bầm tím, chảy máu – Dấu hiệu về thần kinh chia thành 3 độ: Độ 1: Thay đổi về tính cách. Độ 2: Hay quên, trí nhớ suy giảm. Độ 3: Hôn mê hoặc bị kích động, giãy giụa. Đau hạ sườn phải là một triệu chứng thường gặp ở bệnh viêm gan virus 5. Các phương pháp chẩn đoán Viêm gan virus có thể được chẩn đoán thông qua: – Các triệu chứng lâm sàng: đau hạ sườn phải, nước tiểu vàng sẫm, vàng da, vàng tròng trắng ở mắt… – Xét nghiệm máu: công thức máu, men gan ALT, AST, bilirubin máu, prothrombin máu, chức năng đông máu. – Xét nghiệm huyết thanh: tìm kháng thể và PCR. – Siêu âm gan – Chụp CT – Chụp MRI – Sinh thiết gan 6. Điều trị Viêm gan A, B, D và E không có thuốc điều trị đặc hiệu. Bác sĩ thường chỉ định thuốc điều trị triệu chứng và thông qua chế độ nghỉ ngơi, dinh dưỡng. Riêng bệnh nhân mắc viêm gan C được điều trị bằng các thuốc điều trị đặc hiệu. Các thuốc điều trị không đặc hiệu đối với căn bệnh này là: – Các dung dịch tiêm truyền đẳng trương: Ringer Lactate, Glucose 5%… – Vitamin nhóm B bao gồm B1, B6 và B12. – Thuốc bổ gan: Silymarin, Arginin, L-ornithin-L-aspartat… – Thuốc lợi mật: Sorbitol, magie sulfat… Bên cạnh đó, bệnh nhân còn cần một chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý. Ở giai đoạn cấp, bệnh nhân không nên sử dụng các chế phẩm corticoid, estrogen và sử dụng rượu bia. Hiện nay chỉ có vắc-xin đặc hiệu giúp phòng ngừa viêm gan A và B. Tuy nhiên, viêm gan D có thể được phòng tránh thông qua việc tiêm vắc-xin viêm gan B. Hiện chưa có vắc-xin viêm gan C và E lưu hành trên thị trường. Tiêm phòng vaccine có thể loại trừ nguy cơ nhiễm bệnh
thucuc
1,137
Dị vật giác mạc: hậu quả lớn nếu không điều trị kịp thời Dị vật giác mạc có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng nếu không được xử lý đúng cách. Với những dị vật phức tạp cần phải được thực hiện thủ thuật lấy dị vật bởi các bác sĩ có chuyên môn để tránh những vấn đề nguy hiểm có thể gặp phải. Tác hại do dị vật giác mạc nếu không điều trị sớm, đúng cách Giác mạc mắt rất dễ bị các dị vật bay vào. Nếu chỉ là dị vật đơn giản như hạt cát, bụi thường chỉ gây cộm, đỏ mắt, chảy nước mắt. Trường hợp này chỉ cần rửa trôi dị vật bằng nước sạch. Có thể tra một loại thuốc kháng sinh tại chỗ để phòng nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, nhiều trường hợp mắt bị “tấn công” bởi các dị vật phức tạp, đa dạng, gây hại lớn, lúc đó cần được làm thủ thuật lấy dị vật  giác mạc sớm để tránh biến chứng. Một số dị vật  phức tạp bao gồm: – Nếu dị vật là vôi bột, việc rửa nước có thể làm bỏng mắt gây mù lòa. – Nếu dị vật gây tổn thương giác mạc, có thể dẫn đến biến chứng như viêm loét giác mạc, thủng giác mạc nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách. – Khi dị vật có nguồn gốc thực vật dễ dẫn đến nguy cơ giác mạc mắt bị viêm loét do nấm. Khi đó rất mất thời gian điều trị và thường để lại biến chứng sẹo giác mạc gây giảm thị lực. – Nếu dị vật gặp phải khi đang lao động với máy móc công nghiệp, thường là các dị vật nguy hiểm như bui kim loại, đi sâu vào nội nhãn gây tổn thương các cấu trúc bên trong nhãn cầu. – Việc dùng kính áp tròng nhưng không tuân thủ các nguyên tắc vệ sinh cũng có thể khiến cho giác mạc bị tổn thương dẫn tới bệnh lý viêm loét giác mạc. – Tác hại của dị vật giác mạc càng nghiêm trọng hơn khi nhiều người thường xử lý bằng cách tự mua thuốc tra, tự lấy dị vật ra dù với bất kể dị vật nào. Nếu tự ý dùng các loại thuốc có chứa Corticosteroid càng làm nặng thêm tình trạng tổn thương giác mạc, thậm chí làm thủng giác mạc. Dị vật giác mạc có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng nếu không được điều trị đúng cách Dị vật giác mạc có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng nếu không được điều trị đúng cách Lấy dị vật giác mạc bằng cách nào? Có các phương pháp lấy dị vật giác mạc tùy thuộc vào từng mức độ bệnh như: Dị vật ở trên hoặc trong kết mạc có thể lấy ra ngay bằng cách rửa tay thật sạch rồi vạch mắt bệnh nhân và dùng một miếng vải sạch mềm để đẩy nhẹ dị vật dần ra khỏi mắt. Nếu là những hạt bụi nhỏ, có thể cho bệnh nhân chớp mắt trong một chén nước sạch, hoặc dùng nước sạch rửa mắt liên tục để làm trôi dị vật ra. Nếu dị vật nằm trên giác mạc hoặc xuyên nhãn cầu, có thể cần phải nhỏ phẩm nhuộm fluorescein vào mắt để phát hiện các vết trầy xước hay xuyên thủng do dị vật gây ra. Trong một số trường hợp cần phải cho siêu âm hay chụp X quang. Trường hợp dị vật giác mạc lớn và ghim sâu, có thể gây tê bề mặt bằng dung dịch nhỏ mắt rồi dùng các dụng cụ chuyên dùng để gắp, lấy dị vật ra. Sau đó cho thuốc nhỏ mắt hoặc thuốc mỡ bôi mắt có kháng sinh vào rồi băng lại. Sau khi lấy dị vật ra, có thể vệ sinh mắt bằng nước sạch rồi cho dùng chloramphenicol dạng thuốc mỡ mỗi ngày 3 lần. Nếu đau nhiều, cho băng mắt trong khoảng 4 giờ. Kiểm tra lại sau 24 giờ để chắc chắn là không có bất cứ triệu chứng khác lạ nào. Lấy dị vật giác mạc cần được thực hiện bởi các bác sĩ chuyên khoa Lấy dị vật giác mạc cần được thực hiện bởi các bác sĩ chuyên khoa Phòng tránh dị vật giác mạc Để phòng dị vật giác mạc, trong quá trình lao động, đặc biệt là lao động trong các ngành công nghiệp có nguy cơ bị dị vật mắt cao như ngành cơ khí,xây dựng, phải có kính bảo hộ. Khi đi ra đường nên đeo kính trắng không số (với người không bị cận, viễn, loạn thị), hoặc đeo kính râm để bảo vệ mắt khỏi khói, bụi, gió
thucuc
810
Chụp cộng hưởng từ vú – khi nào nên? Chụp cộng hưởng từ vú cho phép phát hiện sớm các bất thường ở tuyến vú từ đó bác sĩ có thể chẩn đoán và đưa ra phương án điều trị tốt nhất cho người bệnh. Chính vì độ chính xác nổi trội hơn so với các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác nên kĩ thuật này đã và đang được sử dụng nhiều hơn. Vậy khi nào nên sử dụng cộng hưởng từ tuyến vú? 1. Kỹ thuật chụp cộng hưởng từ vú Vú hình nửa khối cầu, nằm ở thành ngực trước, chứa các tuyến sữa, sau vú là cơ ngực lớn. Từ nông vào sâu bao vú lần lượt là da, lớp mỡ dưới da và các thùy tuyến vú. Kỹ thuật chụp cộng hưởng từ vú (MRI) sử dụng sóng điện từ và sóng vô tuyến thay để đưa ra những hình ảnh chi tiết về các lớp cắt ngang của tuyến này. Trước khi chụp, một chất cản quang sẽ được tiêm vào ống thông đặt trong tĩnh mạch cánh tay nhằm thu được hình ảnh rõ ràng về cấu trúc mô vú. Hình ảnh thu được sau khi chụp MRI sẽ được xử lý qua hệ thống vi tính, kết hợp lại với nhau nhằm tạo ra hình ảnh chi tiết của tuyến vú. Bắt đầu từ 1991, MRI tuyến vú được chỉ định trong việc phát hiện sớm ung thư vú và các bệnh lý tuyến vú. Không những thế, qua phương pháp định vị tổn thương trên không gian 3 chiều, MRI vú còn giúp lấy mẫu sinh thiết tổn thương để có những kết quả giải phẫu bệnh chính xác, nhờ đó mà bác sĩ có hướng điều trị tốt hơn. Đối với bệnh ung thư vú, chụp cộng hưởng từ giúp tầm soát và phát hiện bệnh sớm, phân loại giai đoạn, theo dõi sau phẫu thuật hoặc hóa trị, tái phát từ đó có phương pháp điều trị giảm tỷ lệ tử vong do bệnh gây ra. Đây là một kĩ thuật không xâm lấn, không gây hại, không gây khó chịu cho người bệnh. Chụp cộng hưởng từ tuyến vú có nguy cơ gì không? Về cơ bản, kỹ thuật chụp cộng hưởng từ vú không gây nhiễm bức xạ nên tương đối an toàn. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nó cũng có một số nguy cơ nhất định như: - Phản ứng thuốc tương phản Quá trình chụp MRI cần phải tiêm thuốc tương phản để cho chất lượng hình ảnh rõ nét hơn. Loại thuốc này có thể gây phản ứng dị ứng ở mức độ nhẹ và biến chứng nghiêm trọng ở người bị bệnh thận. 2. Khi nào nên chụp cộng hưởng từ vú? Chụp cộng hưởng từ vú nên được diễn ra trong những trường hợp sau: - Nghi ngờ ung thư tuyến vú lâm sàng; - Đã siêu âm, nhũ ảnh và phát hiện bất thường nhưng khó kết luận; - Bị bệnh lý núm vú; - Xuất hiện hạch nách ác tính nhưng chưa rõ khối u nguyên phát; - Đột biến gen BRCA1, BRCA2 hoặc tầm soát ung thư với các trường hợp có nguy cơ cao; - Không có vú tạo hình hoặc vú rất to; - Chảy dịch núm vú bất thường; - Cần đánh giá mức độ lan rộng và xâm lấn tại chỗ của u hoặc nghi ngờ có thêm ung thư ở vú còn lại; - Đánh giá trước, trong và sau điều trị nội tiết tố hoặc hóa trị liệu; - Đánh giá khả năng sót lại tổn thương sau khi đã phẫu thuật cắt bỏ khối u; - Nghi ngờ có tái phát u sau khi đã phẫu thuật bảo tồn ung thư tuyến vú; - Đánh giá các giai đoạn ung thư vú; - Phát hiện ung thư vú ẩn hoặc có hạch ở nách nhưng không nhận thấy trong siêu âm hoặc nhũ ảnh; - Đánh giá túi nâng ngực khi nghi ngờ bị rò rỉ hoặc vỡ túi ngực; - Gia đình có người bị ung thư buồng trứng hoặc ung thư vú. 3. Chụp cộng hưởng từ vú diễn ra như thế nào? Trong buổi chụp cộng hưởng từ vú, người bệnh được thay quần áo, cởi bỏ đồ trang sức. Nếu bị chứng không gian hẹp, người bệnh có thể sẽ được dùng một loại thuốc an thần nhẹ. Người bệnh cũng sẽ được tiêm thuốc tương phản qua tĩnh mạch ở cánh tay để cho hình ảnh rõ về các mô và mạch máu. Để chụp thu được hình ảnh rõ nét, người bệnh cần nằm theo tư thế nằm úp mặt trên bàn dài còn hai vú thả lỏng tự do trong hai lỗ trống trên bàn bên trong có chứa cuộn thu vú. Khi chụp, toàn bộ bàn trượt vào bên trong lỗ tròn ở giữa máy còn máy tạo ra từ trường và sóng vô tuyến hướng vào cơ thể người bệnh. Từ bên trong máy sẽ phát ra một số âm thanh, để tránh bị cảm giác khó chịu do tiếng ồn, người bệnh sẽ được cho mang nút nhét vào lỗ tai. Trong khi chụp người bệnh sẽ được hướng dẫn cách hít thở để có được hình ảnh chụp chất lượng nhất. Thời gian chụp vào khoảng 30 – 60 phút. Lưu ý Bản thân chụp cộng hưởng từ vú có sử dụng từ trường nên có thể gây hư hại cho những thiết bị làm bằng kim loại cấy ghép trong cơ thể. Để tránh tình trạng này, những bệnh nhân có đặt máy tạo nhịp tim, dùng máy trợ thính, dùng van tim nhân tạo, có mảnh đạn trong người, dùng răng giả... cần phải thông báo cho bác sĩ biết. Nếu không biết mình có nguy cơ cao hay không, có nên chụp MRI vú không thì hãy gặp bác sĩ chuyên khoa về tuyến vú để giúp bạn tìm nguy cơ của bản thân và được tư vấn phương pháp tầm soát phù hợp. Mặc dù độ nhạy cảm, chính xác của MRI cao, có thể dùng để hỗ trợ cho chụp nhũ ảnh hay các phương tiện khảo sát hình ảnh tuyến vú khác, nhưng nó không thể thay thế cho chụp nhũ ảnh. MRI vú vẫn có nguy cơ bỏ sót một số ung thư vú mà chỉ nhũ ảnh mới nhìn thấy được.
medlatec
1,057
Gan nhiễm mỡ quá trình thăm khám, điều trị Gan nhiễm mỡ có thể xảy ra ở cả những người uống nhiều hoặc không uống, ít uống rượu bia. Ở giai đoạn đầu triệu chứng bệnh thường mờ nhạt, dễ nhầm lẫn. Cùng theo dõi bài viết sau để có thêm thông tin về bệnh gan nhiễm mỡ quá trình thăm khám, điều trị cũng như triệu chứng cảnh báo. 1. Tìm hiểu các giai đoạn tiến triển của bệnh gan nhiễm mỡ Do thói quen ăn uống và sinh hoạt thiếu lành mạnh, ngày càng nhiều người mắc bệnh gan nhiễm mỡ. Đáng báo động, số lượng người trẻ mắc bệnh ngày càng gia tăng. Gan nhiễm mỡ cần được phát hiện và điều trị sớm trước khi những tổn thương thực sự ở gan xuất hiện. Gan nhiễm mỡ hoàn toàn có thể hồi phục nếu được điều trị đúng cách. Vì vậy, người bệnh cần thăm khám gan định kì, đi khám ngay khi cơ thể xuất hiện triệu chứng bất thường để phát hiện và điều trị gan nhiễm mỡ sớm nhất có thể. Gan nhiễm mỡ tiến triển qua 3 giai đoạn chính. Mỗi mức độ bệnh sẽ có biểu hiện và biến chứng khác nhau. Phát hiện càng sớm, bệnh càng dễ điều trị và khả năng hồi phục cao hơn. 1.1. Gan nhiễm mỡ độ 1 Đây là mức độ nhẹ, bệnh chưa ảnh hưởng đến chức năng gan, người bệnh vẫn sinh hoạt, làm việc bình thường. 1.2. Gan nhiễm mỡ độ 2 Lúc này, tình trạng mỡ tích tụ quá nhiều đã bắt đầu ảnh hưởng đến chức năng tế bào gan. Khi siêu âm thấy gan to ra, các mạch máu trong gan bị xâm lấn. Tuy nhiên, chức năng gan vẫn chưa bị ảnh hưởng nặng nề. Một số triệu chứng xuất hiện ở giai đoạn này bao gồm: – Ăn uống kém ngon miệng – Mệt mỏi, yếu sức, uể oải, sức đề kháng kém – Đau nhẹ ở bụng phía hạ sườn phải Ăn không ngon miệng, mệt mỏi đều là dấu hiệu cảnh báo gan nhiễm mỡ cần lưu ý 1.3. Gan nhiễm mỡ độ 3 Gan và các mạch máu bắt đầu bị xâm lấn nhiều hơn. Các triệu chứng biểu hiện rõ ràng và ảnh hưởng đến cuộc sống của người bệnh. Sau đó, bệnh tiến triển sang mức độ cuối cùng là ảnh hưởng lớn đến gan, gây viêm gan, xơ gan. 2. Gan nhiễm mỡ quá trình thăm khám Gan nhiễm mỡ quá trình thăm khám bao gồm thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng. 2.1. Gan nhiễm mỡ quá trình thăm khám lâm sàng Bác sĩ sẽ hỏi chi tiết về tiền sử uống rượu bia bao gồm mức độ, hàm lượng, thời gian uống. Thông tin này rất quan trọng trong việc phân biệt gan nhiễm mỡ do rượu và gan nhiễm mỡ không do rượu. Ngoài ra, bác sĩ sẽ thăm hỏi về triệu chứng, chế độ sinh hoạt, ăn uống và một số thông Người bệnh cũng sẽ được kiểm tra các vấn đề về gan như gan to hoặc vàng da. 2.2. Gan nhiễm mỡ quá trình thăm khám cận lâm sàng – Xét nghiệm máu Mục đích kiểm tra Cholesterol, Triglycerid trong máu, định lượng men gan AST, ALT, GGT tăng hay không. Cần kiểm tra thêm Bilirubin, Albumin, đông máu cơ bản, protein máu nếu nghi ngờ gan nhiễm mỡ tiến triển sang xơ gan. – Xét nghiệm Virus viêm gan Kiểm tra virus viêm gan B, C để ngăn ngừa viêm gan virus kết hợp và có hướng xử lý phù hợp. – Xét nghiệm hình ảnh Một số xét nghiệm hình ảnh như siêu âm, chụp CT, chụp MRI được sử dụng trong chẩn đoán bệnh lý gan mật. Siêu âm gan chẩn đoán nhiều bệnh lý về gan trong đó có gan nhiễm mỡ 3. Thông tin về phương pháp điều trị gan nhiễm mỡ theo y khoa 3.1. Dùng thuốc điều trị Hiện nay, gan nhiễm mỡ chưa có thuốc đặc trị, vitamin E là thuốc được khuyến cáo cải thiện tổ chức gan với người bệnh không bị tiểu đường. Bên cạnh đó, người bệnh có thể sử dụng các loại thuốc để kiểm soát các vấn đề liên quan. 3.2. Phác đồ điều trị gan nhiễm mỡ gây biến chứng Nếu gan nhiễm mỡ đang biến chuyển sang tình trạng nặng hơn như viêm gan mạn tính, xơ gan thì người bệnh cần có liệu trình điều trị phù hợp. Mục tiêu điều trị lúc này là làm chậm quá trình diễn tiến của bệnh và ngăn ngừa biến chứng. 3.3. Điều trị gan nhiễm mỡ kết hợp với bệnh nền Một số bệnh nền thường gặp như tiểu đường, bệnh tuyến giáp, bệnh tim mạch, rối loạn chuyển hóa, … là nguyên nhân khiến tình trạng gan nhiễm mỡ tiến triển nặng, gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng. Do đó khi mắc đồng thời các bệnh nền này và gan nhiễm mỡ, người bệnh cần điều trị tích cực bệnh nền để hạn chế tác động xấu tới sức khỏe. 4. Một số phương pháp cải thiện gan nhiễm mỡ tại nhà 4.1. Thay đổi chế độ ăn uống Chế độ ăn uống lành mạnh, cân bằng có khả năng giảm lượng chất béo trong gan. Một số điều người bệnh nên làm như sau: – Tăng cường ăn trái cây, rau xanh trong mỗi bữa ăn hàng ngày – Ăn cá nhiều hơn – Ăn nhiều thực phẩm dồi dào chất xơ – Hạn chế thực phẩm nhiều carbohydrate – Uống nhiều nước lọc – Ăn ít ngọt, hạn chế ăn mặn – Hạn chế thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn nhanh, đồ ăn chiên rán, … Rau củ quả cung cấp nhiều dưỡng chất quan trọng với sức khỏe con người 4.2. Thay đổi lối sống, chế độ sinh hoạt phù hợp, cân bằng – Tập thể dục, luyện tập đều đặn – Không hút thuốc – Ngủ sớm, ngủ đủ giấc, dành thời gian cho cơ thể nghỉ ngơi 4.3. Bỏ bia rượu Bia rượu cần được loại bỏ hoàn toàn nếu bạn đang bị gan nhiễm mỡ. Đồ uống có cồn là yếu tố chính gây tổn thương và tế bào gan do gây tích tụ chất béo ở gan. Do đó, bạn cần bỏ rượu bia để ngăn chặn bệnh tiến triển nặng hơn. 4.4. Kiểm soát cân nặng Nếu đang bị thừa cân, béo phì, việc kiểm soát cân nặng là cách cải thiện gan nhiễm mỡ quan trọng. Bạn cần giảm lượng calo nạp vào cơ thể mỗi ngày và tăng cường hoạt động để giảm cân an toàn. Lưu ý cần giảm cân từ từ, khoa học, không ép cân, giảm cân quá nhanh sẽ gây hại cho gan. 4.5. Tiêm phòng viêm gan Tiêm ngừa vaccine viêm gan A, B đúng liệu trình để phòng ngừa virus gây bệnh, góp phần bảo vệ sức khỏe lá gan. Gan nhiễm mỡ nếu không được điều trị sớm, phù hợp sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Do đó, mỗi người cần nâng cao nhận thức để chăm sóc sức khỏe bản thân, thăm khám định kỳ cũng như đi khám ngay khi cơ thể xuất hiện triệu chứng bất thường.
thucuc
1,250
Tìm hiểu một số vấn đề cơ bản về tế bào thần kinh Các tế bào thần kinh cấu tạo nên hệ thần kinh. Nhiệm vụ của tế bào thần kinh là giúp cơ thể thích ứng với điều kiện môi trường bên ngoài. 1. Tế bào thần kinh có cấu tạo như thế nào? Tập hợp các tế bào thần kinh tạo nên hệ thần kinh, mỗi loại tế bào thần kinh sẽ đảm nhận những chức năng riêng. Khởi điểm của hệ thần kinh chính là ngoại bì phôi. Cấu tạo của hệ thần kinh gồm:- Tế bào thần kinh chuyên biệt giữ vai trò thần kinh và dẫn truyền. - Tế bào thần kinh đệm giữ vai trò nâng đỡ, gồm nhiều loại tế bào khác nhau như:+ Hệ thần kinh ngoại vi với tế bào Schwann và tế bào vỏ bao. + Hệ thần kinh trung ương với tế bào biểu mô nội tủy, vi bào đệm, ít nhánh và tế bào sao.2. Các thành phần cấu trúc nên tế bào thần kinh Có thể dùng kính hiển vi để quan sát tế bào thần kinh. Quan sát qua công cụ này sẽ thế mỗi tế bào thần kinh gồm các phần:2.1. Thân tế bào Phần này là đoạn phình ra to nhất của tế bào thần kinh, với các thành phần khác nhau như: ống siêu vi, tơ thần kinh, bộ máy Golgi,. . Nhiệm vụ của phần thân là cung cấp dinh dưỡng cho toàn bộ tế bào thần kinh, phát ra xung động thần kinh và tiếp nhận xung động thần kinh từ một nơi khác truyền đến tế bào thần kinh.2.2. Sợi nhánh Sợi nhánh gồm nhiều tua ngắn mỏng mọc ra từ thân tế bào. Mỗi tế bào thần kinh có rất nhiều sợi nhánh và mỗi sợi nhánh lại gồm các nhánh khác nhau. Nhiệm vụ của sợi nhánh là tiếp nhận xung thần kinh từ tế bào khác để truyền đến phần thân của tế bào thần kinh. Xung thần kinh có thể ở dạng ức chế hoặc kích thích, là loại tín hiệu hướng tâm.2.3. Sợi trụcĐây là các sợi đơn dài đưa thông tin từ thân tế bào đến phần còn lại của tế bào thần kinh. Trung bình, đường kính mỗi sợi trục thường trong khoảng 0.5 - 22 μm nhưng con số này không có sự đồng nhất. Bao bọc sợi trục chính là lớp vỏ myelin do tế bào Schwann tạo thành. Lớp vỏ này chia thành các đoạn. Phần giữa bao myelin là eo thắt Ranvie. Giữa 2 eo Ranvie duy trì một khoảng cách 1.5 - 2 mm. Diện tích tiếp xúc giữa các nhánh nhỏ ở cuối sợi trục của tế bào thần kinh này với sợi nhánh của tế bào khác hoặc các cơ quan thụ cảm gọi là khớp thần kinh. Các sợi trục không tương đồng về chiều dài, có những sợi rất ngắn nhưng lại có những sợi dài > 1m. Sợi trục nào dài nhất gọi là hạch rễ lưng. Các hạch rễ lưng tạo thành cụm tế bào thần kinh có nhiệm vụ truyền tải thông tin từ da đi tới não. Vì thế, người phát triển chiều cao vượt trội sẽ có một số sợi trục trong hạch rễ lưng kéo dài từ ngón chân đi đến thân não với chiều dài 2m.3. Phân loại và chức năng của tế bào thần kinh3.1. Phân loại tế bào thần kinh Các loại tế bào thần kinh không giống nhau về cấu tạo di truyền, chức năng và cấu trúc. Xét trên phương diện chức năng, tế bào này được phân chia thành 3 loại:3.1.1. Tế bào thần kinh cảm giác Các tế bào thần kinh cảm giác đóng vai trò giúp cơ thể cảm nhận mọi điều xung quanh, nghe, nhìn, ngửi và nếm. Dây thần kinh cảm giác được các yếu tố đầu vào hóa học và vật lý trong môi trường kích hoạt. Trong đó, yếu tố hóa học là vị và mùi; yếu tố vật lý là ánh sáng, nhiệt, cảm ứng và âm thanh.3.1.2. Tế bào thần kinh vận động Chức năng của tế bào này đúng như tên gọi của nó. Vận động ở đây bao gồm cả dạng không tự nguyện và tự nguyện. Nhờ có tế bào thần kinh mà tủy sống và não liên lạc được với các cơ quan, các tuyến, hệ cơ trong cơ thể. Có 2 loại tế bào thần kinh vận động:+ Tế bào thần kinh vận động dưới: đảm nhận vai trò truyền dẫn tín hiệu của tủy sống cho cơ xương và cơ trơn. + Tế bào thần kinh vận động trên: đảm nhận vai trò truyền dẫn tín hiệu qua lại giữa não và tủy sống.3.1.3. Tế bào thần kinh trung gian Đây là loại tế bào có mặt ở tủy sống và não, chiếm số lượng nhiều hơn so với tế bào thần kinh vận động và tế bào thần kinh cảm giác. Nhiệm vụ của tế bào thần kinh trung gian là truyền tín hiệu từ tế bào thần kinh cảm giác đến tế bào thần kinh vận động. Các tế bào thần kinh trung gian thường liên kết dạng mạch để giúp cơ thể phản ứng lại kích thích từ môi trường bên ngoài.3.2. Chức năng của tế bào thần kinh
medlatec
890
Leo cầu thang tốt cho tim mạch? Leo cầu thang cần một lực đáng kể lên đầu gối, vậy nên nếu coi leo cầu thang tập thể dục là một hình thức tập luyện thường xuyên thì bạn nên thực hiện một cách cẩn thận và chăm sóc các khớp thật tốt sau mỗi buổi tập. 1. Leo cầu thang có thể kiểm tra sức khỏe tim mạch? Khi leo cầu thang tim đập nhanh, vì nó phải hoạt động liên tục để cung cấp máu đến các cơ quan đang phải hoạt động và tiêu tốn năng lượng. Việc leo cầu thang thở dốc kèm theo đau nhói tim có thể là dấu hiệu cho thấy khả năng cung cấp máu cho tim đang gặp vấn đề, thường gặp trong bệnh mạch vành. Nhiều nghiên cứu cho rằng người có khả năng leo 4 dãy cầu thang liên tục trong vòng chưa đầy 1 phút là người có sức khỏe tim mạch tốt. Ngược lại, nếu bạn mất tới hơn 1 phút 30 giây để leo 4 dãy cầu thang là dấu hiệu cảnh báo mắc bệnh tim mạch. Leo cầu thang cũng được sử dụng để đo lường khả năng thành công của một ca phẫu thuật, người có thể leo được 1 - 2 dãy cầu thang là dấu hiệu cho thấy cuộc phẫu thuật của họ sẽ diễn ra tương đối tốt. Một nghiên cứu đã so sánh kết quả của bài kiểm tra leo cầu thang với bài kiểm tra thể dục trong phòng thí nghiệm. Trong đó, 165 người tham gia được chỉ định chạy trên máy chạy bộ cho đến khi kiệt sức rồi đo mức trao đổi chất (MET); sau nghỉ ngơi, nhóm người này chuyển sang leo 4 dãy cầu thang (60 bậc) với tốc độ nhanh nhưng không chạy và đo MET lần nữa. Kết quả cho thấy những người leo hết 4 dãy cầu thang trong vòng chưa đầy 40 đến 45 giây đã đạt được hơn 9 - 10 MET, người mất 1,5 phút hoặc lâu hơn đạt ít hơn 8 MET. Trong khi đó, một nghiên cứu trước đó đã chỉ ra mối liên hệ giữa tỷ lệ tử vong và MET, đạt được 10 MET thì có tỷ lệ tử vong thấp (nhỏ hơn hoặc bằng 1% mỗi năm, hoặc 10% trong 10 năm), ít hơn 8 MET thì tỷ lệ tử vong cao hơn ( 2 - 4% mỗi năm, hoặc 30% trong 10 năm). Cũng theo nghiên cứu, có 58% người tham gia mất hơn 1.5 phút để leo cầu thang có chức năng tim bất thường, con số đó là 32% với người leo cầu thang chưa đầy 1 phút. 32% tương đương với 1 trên 3 người hoàn thành tốt việc leo cầu thang có chức năng tim bất thường (một dấu hiệu của bệnh mạch vành). Điều này cho thấy leo cầu thang không thể được xem như một bài kiểm tra đánh giá toàn diện được, mà chỉ đánh giá một cách thô sơ về thể trạng cũng như sức khỏe tim mạch của một người. Siêu âm tim hoặc điện tâm đồ có thể giúp phát hiện các vấn đề về tim mạch mà bài kiểm tra leo cầu thang không làm được. Do đó, việc thăm khám một cách tổng thể qua các triệu chứng bệnh và các xét nghiệm cận lâm sàng có ý nghĩa quan trọng trong kiểm tra sức khỏe tim mạch. Khi leo cầu thang tim đập nhanh, vì nó phải hoạt động liên tục 2. Ưu và nhược điểm của leo cầu thang trong đánh giá sức khỏe tim mạch Ưu điểm lớn của leo cầu thang trong đo lường sức khỏe tim mạch có thể được thực hiện ở hầu hết mọi nơi với rất ít yêu cầu về thiết bị hoặc nhân lực. Nó cũng rẻ hơn và nhanh hơn nhiều so với các bài kiểm tra truyền thống và có thể được lặp lại nhiều lần để theo dõi bất kỳ sự tiến bộ hoặc thay đổi nào trong khả năng vận động.Tuy nhiên, mặt trái là bài kiểm tra không được tiêu chuẩn hóa, loại cầu thang, tốc độ leo cầu thang, mốc thời gian khác nhau thì cho ra các đánh giá khác nhau. Nó cũng hạn chế đáng kể trong việc đánh giá bệnh nhân bị hạn chế vận động và bệnh nhân cao tuổi. 3. Đối tượng nào không nên leo cầu thang? Một số đối tượng nên tránh leo cầu thang tập thể dục như một hình thức vận động thường xuyên, đó là:Người cao tuổi. Người mắc bệnh tiểu đường, bệnh tim cấp tính, suy hô hấp. Người gặp chấn thương hoặc thoái hóa khớp. Phụ nữ mang thai. Leo cầu thang tim đập nhanh tốt cho tim mạch. Tuy nhiên, bạn nên thực hiện một cách cẩn thận và chăm sóc các khớp thật tốt sau mỗi buổi tập để đảm bảo sự an toàn cũng như sức khỏe tổng thể.com, health.harvard.edu
vinmec
843
Viêm phế quản ở trẻ em: triệu chứng và cách điều trị Viêm phế quản là bệnh thường gặp, không khó để điều trị nhưng dễ gây biến chứng nguy hiểm nếu để kéo dài. Mỗi bậc phụ huynh nên trang bị kiến thức đầy đủ về căn bệnh viêm phế quản ở trẻ em để chủ động phòng ngừa và xử lý đúng cách để bảo vệ sức khỏe bé yêu. 1. Tìm hiểu về bệnh viêm phế quản ở trẻ em viêm phế quản là bệnh nhiễm trùng cấp tính với tình trạng viêm đường dẫn không khí lớn tới phổi (phế quản). Có nhiều tác nhân có thể gây viêm phế quản, phổ biến là virus hoặc vi khuẩn xâm nhập khiến đường hô hấp bị sưng viêm, tăng tiết dịch nhầy gây tắc nghẽn. viêm phế quản ở trẻ thường có thể khỏi trong vòng 3 tuần mà không cần điều trị. Tác nhân gây viêm phế quản ở trẻ thường gặp nhất là virus, đối tượng thường mắc phải là trẻ từ 6 tháng - 3 tuổi. Ngoài ra, một số tác nhân khác cũng được phát hiện như virus Adeno (gây co thắt phế quản, phổi), virus cúm, sởi, virus hợp bào hô hấp,… Một số yếu tố nguy cơ khác làm tăng khả năng mắc bệnh của trẻ như: Cha mẹ bị hen suyễn. Cơ địa trẻ dị ứng. Môi trường sống không trong lành, nhiều khói bụi, khói thuốc lá. 2. Triệu chứng viêm phế quản ở trẻ em Trẻ bị viêm phế quản có triệu chứng khá điển hình của bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, bao gồm: Ho. Sốt. Có thể kèm theo thở khò khè, thở nhanh. Chảy nước mũi, nghẹt mũi. Có rales phổi. Vào ban đêm, triệu chứng thường có xu hướng nặng hơn, cha mẹ cần theo dõi sát sao để xử lý kịp thời nếu triệu chứng nguy hiểm. Để đánh giá mức độ khó thở ở trẻ, cần đặt trẻ nằm yên hoặc ngủ trong vòng 1 phút và đếm nhịp thở. Nên đếm 3 lần để có kết quả khách quan nhất. Sau đó so sánh kết quả với tiêu chuẩn đánh giá ngưỡng thở nhanh theo tuổi mà Tổ chức Y tế thế giới đưa ra như sau: Trẻ dưới 2 tháng tuổi: >= 60 lần/phút. Trẻ từ 2 - 12 tháng tuổi: >= 50 lần/phút. Trẻ từ 1 - 5 tuổi: >= 40 lần/phút. Nhịp thở càng nhanh thì mức độ khó thở càng cao, càng nguy hiểm. Ngoài ra khi trẻ khó thở sẽ thường kèm theo buổi hiệu tím tái, chân tay lạnh,… Trẻ sốt cao trên 39 độ C Trẻ sốt cao nếu không được xử lý tốt rất nguy hiểm. Nếu trẻ sốt từ 39 độ C trở lên, không đáp ứng với thuốc thì cần sớm đưa trẻ đi cấp cứu. Ngoài ra, sốt cao thường đi kèm với co giật, mất ý thức. Trẻ bỏ bú, ho, mất ý thức Sốt cao và triệu chứng của viêm phế quản khiến trẻ bỏ bú, cùng với tình trạng ho cơn kéo dài không ngừng, mất ý thức, li bì khó đánh thức là những dấu hiệu nguy hiểm. 3. Hướng dẫn cách điều trị viêm phế quản ở trẻ em hiệu quả Bệnh có thể chữa khỏi hoàn toàn nếu được phát hiện kịp thời. Việc điều trị còn phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, nếu viêm phế quản do virus gây ra, thuốc và biện pháp điều trị chủ yếu giảm triệu chứng, ngăn ngừa biến chứng và tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ tự phục hồi. Nếu xác định nguyên nhân do vi khuẩn thì phải dùng kháng sinh điều trị Thông thường, viêm phế quản sẽ diễn biến và tự cải thiện sau 7 - 10 ngày. Cha mẹ cần lưu ý chăm sóc và theo dõi triệu chứng trẻ ngay từ khi bệnh khởi phát cho đến khi điều trị khỏi hoàn toàn. Vệ sinh mũi cho trẻ: dùng nước muối sinh lý Na Cl 0.9% để nhỏ mũi làm sạch cho trẻ nhiều lần mỗi ngày. Giữ ấm cơ thể cho trẻ, tránh để viêm phế quản tiến triển sang viêm phổi, cho trẻ uống nước ấm. Chườm ấm toàn thân để hạ sốt cho trẻ, theo dõi nhiệt độ cơ thể trẻ thường xuyên, đặc biệt là ban đêm. Khi trẻ sốt cao trên 38.5 độ C, uống thuốc hạ sốt paracetamol là cần thiết, cần uống theo sự chỉ dẫn của bác sĩ với liều lượng phù hợp. Không tự ý sử dụng thuốc kháng sinh: Viêm phế quản ở trẻ nếu do virus gây ra thì kháng sinh không có hiệu quả điều trị tiêu diệt bệnh. Cha mẹ không tự ý cho trẻ sử dụng kháng sinh vì có thể dẫn tới nhiều hệ lụy sức khỏe sau này. Cho trẻ uống nhiều nước: Uống đủ nước vừa giúp hạ sốt, vừa làm giảm tình trạng tắc nghẽn đường hô hấp. Trẻ có thể ho dễ dàng và tống đờm ra ngoài, giảm triệu chứng khó chịu hơn. Dùng mật ong giảm ho: Đây là cách giảm ho cho trẻ rất đơn giản và hiệu quả, có thể cho trẻ uống mật ong trực tiếp hoặc pha với nước ấm. Mật ong giúp làm dịu cổ họng rất tốt, hơn nữa còn có đặc tính kháng virus, kháng khuẩn giúp loại bỏ tác nhân gây bệnh. Cha mẹ chú ý là chỉ áp dụng cho trẻ trên 1 tuổi. Ngoài ra, cha mẹ cần xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp để giúp trẻ nhanh khỏi bệnh hơn. Một số lưu ý với chế độ ăn của trẻ là: Nên cho trẻ ăn nhạt bởi thức ăn quá nhiều muối có thể làm gia tăng triệu chứng viêm. Nên cho trẻ ăn thức ăn lỏng như cháo, súp. Cho trẻ ăn nhiều trái cây và rau xanh để bổ sung vitamin như A, C, E,... nhằm giúp tăng sức đề kháng, khả năng miễn dịch cho trẻ. Như vậy, điều trị viêm phế quản ở trẻ không quá khó khăn, điều quan trọng là theo dõi và chăm sóc đúng cách để bệnh diễn tiến nhanh, không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Rất hiếm trường hợp tử vong do viêm phế quản, tuy nhiên bệnh hoàn toàn có thể tiến triển đến viêm phổi hoặc viêm tai giữa.
medlatec
1,046
Bị đau bao tử cấp tính: xử lý như thế nào? Đau bao tử cấp tính là vấn đề tiêu hóa phổ biến xảy ra ở mọi lứa tuổi. Bệnh thường xuất hiện đột ngột, gây đau đớn, khó chịu, ảnh hưởng đến chất lượng đời sống. Biết cách xử lý cơn đau hiệu quả giúp bạn giảm thiểu những mệt mỏi do bệnh lý này gây nên.  1. Điển hình của bệnh đau bao tử 1.1 Đau bụng vùng thượng vị – dấu hiệu đặc trưng của bệnh đau bao tử cấp tính Cơn đau vùng thượng vị (phần phía trên rốn đến dưới xương ức) là biểu hiện đầu tiên của bệnh đau bao tử. Đau thường diễn ra sau khi người bệnh ăn no, lúc này thức ăn tác động đến vùng niêm mạc bị viêm gây đau dữ dội. Một số trường hợp khác, người bệnh cảm thấy đau khi đói, lúc rạng sáng hoặc nửa đêm. Đau cũng có thể âm ỉ, bỏng rát sau đó chuyển quặn thắt từng cơn. Đôi khi người bệnh có cảm giác đau lan lên ngực hoặc xuyên qua sau lưng… Đau thượng vị thường là dấu hiệu đầu tiên người bệnh cảm nhận được khi bị cơn đau bao tử cấp tính. 1.2  Đau bao tử cấp tính gây buồn nôn, nôn ói Người bệnh buồn nôn, nôn ói sau ăn là dấu hiệu đáng chú ý bên cạnh các cơn đau vùng thượng vị. Sau khi nôn ra hết thức ăn, bệnh nhân có thể cảm thấy cơn đau bụng thuyên giảm. Tuy nhiên, đau cũng sẽ quay trở lại nhanh chóng. Triệu chứng này cũng có thể đi kèm các rối loạn tiêu hoá khác bao gồm: chướng bụng, đầy hơi, ợ chua, ợ nóng, đi ngoài phân nước và chán ăn. Nếu tình trạng nôn diễn ra nhiều lần trong ngày, người bệnh có thể bị mất nước và điện giải khiên cơ thể mệt mỏi, gầy sút. 1.3 Xuất huyết dạ dày Xuất huyết tiêu hoá trong thời gian dài không được can thiệp có thể gây ra các triệu chứng khác ngoài tiêu hoá như: chóng mặt, tụt huyết áp, xanh xao… 2. Người bệnh bị đau bao tử cấp tính do đâu? – Vi khuẩn Helicobacter pylori (HP): là tác nhân hàng đầu gây tổn thương viêm loét tại dạ dày. Loại vi khuẩn này có khả năng tồn tại và phát triển trong môi trường axit dạ dày, đồng thời tiết ra các chất độc gây tổn thương lớp niêm mạc, dẫn đến các cơn đau bao tử cấp tính. – Uống rượu bia quá độ trong thời gian dài. – Sử dụng các thuốc giảm đau, kháng viêm NSAID kéo dài, đặc biệt là các thuốc điều trị xương khớp. – Ăn uống thiếu khoa học và sinh hoạt không điều độ. – Bị căng thẳng thần kinh thường xuyên. – Ngộ độc thực phẩm cũng là một nguyên nhân phổ biến gây đau bao tử cấp tính ở người bệnh. 3. Làm gì khi bị cơn đau bao tử cấp tính hành hạ? Hầu hết các đợt đau bao tử cấp tính có thể tự biến mất mà không cần điều trị. Tuy nhiên, người bệnh thường bị ảnh hưởng bởi các triệu chứng khó chịu làm giảm chất lượng cuộc sống. Dưới đây là các biện pháp giúp người bệnh hạn chế những mệt mỏi do căn bệnh đau bao tử gây ra. 3.1 Điều trị nội khoa tình trạng đau bao tử cấp Người bệnh có thể sử dụng một số loại thuốc có tác dụng thuyên giảm các triệu chứng đau dạ dày như: thuốc kháng axit, thuốc giảm tiết axit, thuốc bơm proton, thuốc tạo màng bọc bảo vệ niêm mạc dạ dày, thuốc diệt vi khuẩn HP (nếu nguyên nhân được xác định là vi khuẩn HP)… Sử dụng thuốc giúp giảm nhanh các triệu chứng đau dạ dày cấp. 3.2 Kết hợp sử dụng các thực phẩm giúp thuyên giảm triệu chứng – Nghệ và mật ong: Là bài thuốc nổi tiếng giúp hỗ trợ điều trị viêm dạ dày. Riêng với bột nghệ đen còn có công dụng kích thích tiêu hóa và giảm tiết dịch vị. Người bệnh có thể sử dụng bằng cách phê tinh bột nghệ với nước ấm theo tỷ lệ 100ml nước – 10g tinh bột – 2 thìa mật ong và uống trước bữa cơm. – Nha đam: không chỉ là thực phẩm giàu khoáng chất, vitamin có lợi cho sức khỏe mà tính kiềm trong nha đam còn có khả năng trung hòa axit, giảm viêm và làm lành các vết loét. Cách sử dụng nha đam giảm đau bao tử đơn giản nhất là ép lấy nước nguyên chất và uống 2-3 lần trong ngày. Một số thực phẩm từ thiên nhiên khác cũng được đề cập đến khả năng chữa đau dạ dày, tuy nhiên người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng để tránh làm tăng nặng tình trạng bệnh. 3.3 Điều chỉnh thói quen ăn uống, sinh hoạt Trong điều trị đau bao tử cấp tính, xây dựng thói quen ăn uống, sinh hoạt điều độ có ý nghĩa quan trọng giúp thuyên giảm các triệu chứng và ngăn chúng quay trở lại. Một số lưu ý người bệnh có thể cần biết như: – Hạn chế tối đa các món chiên rán, nhiều gia vị, thực phẩm đóng hộp, đồng thời tăng cường bổ sung các thực phẩm thân thiện với dạ dày như ngũ cốc, bánh mì, rau củ quả tươi, sữa chua,… – Không sử dụng thuốc lá, bia rượu, cafe đậm đặc. – Chia các bữa ăn trong ngày thành nhiều bữa nhỏ, tuyệt đối không bỏ bữa, không nằm ngay sau khi ăn. – Giữ cho tinh thần thoải mái, tránh những căng thẳng thần kinh không đáng có. – Ngủ đủ giấc và không thức khuya sau 11h. – Không sử dụng các loại thuốc như aspirin hay NSAIDs hoặc tham khảo bác sĩ các loại thuốc thay thế. – Tăng cường vận động, luyện tập thể dục thể thao để hỗ trợ tiêu hóa và nâng cao sức đề kháng của cơ thể. Yoga được chứng minh có hiệu quả hạn chế sự xuất hiện các cơn đau dạ dày. Đau bao tử cấp tính không phải bệnh lý nguy hiểm nhưng có thể gây nhiều phiền toái đối với cuộc sống của người bệnh. Nắm được hướng xử lý bệnh nhanh chóng giúp người bệnh đảm bảo chất lượng cuộc sống.
thucuc
1,112
Làm sao ước tính được nguy cơ mắc bệnh tim mạch? Bệnh tim mạch là một trong những bệnh lý gây tử vong cao, đặc biệt với những đối tượng bệnh nhân trên 40 tuổi và đang được thế giới quan tâm hàng đầu. Vì vậy, đánh giá nguy cơ tim mạch là thật sự cần thiết vì việc làm này có thể giúp chúng ta có thể phòng tránh được những hậu quả nghiêm trọng mà bệnh tim mạch gây ra. 1. Yếu tố nguy cơ tim mạch là gì? Yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch là những yếu tố liên quan đến sự tăng lên khả năng mắc bệnh lý tim mạch. Những người có yếu tố nguy cơ tim mạch sẽ có khả năng cao mắc bệnh tim mạch cao hơn người không có những yếu tố này chứ không phải chắc chắn sẽ mắc phải bệnh. Các yếu tố nguy cơ tim mạch thường đi đôi với nhau và làm tăng lên khả năng mắc bệnh nên cần phải đánh giá nguy cơ tim mạch dựa vào những yếu tố này.1.1. Yếu tố nguy cơ tim mạch không thể thay đổi được hoặc khó thay đổi. Tuổi tác: tuổi càng cao thì khả năng mắc bệnh càng cao.Giới tính: nam giới có khả năng mắc bệnh tim mạch cao hơn nữ giới.Di truyền: gia đình có người bị bệnh tim mạch sớm.Người mắc bệnh thận mạn tính.Người mang những căng thẳng tâm lý.Người có dấu hiệu ngừng thở trong lúc ngủ.1.2. Yếu tố nguy cơ tim mạch có thể thay đổi được. Người mắc bệnh tăng huyết áp.Người có biểu hiện rối loạn lipid máu.Người hút thuốc lá.Người thừa cân, béo phì.Người ít vận động cơ thể.Người bị giảm dung nạp đường hay đái tháo đường.Những người có chế độ ăn không khoa học như ăn quá mặn, ít ăn rau... 2. Nguy cơ tim mạch tổng thể là gì? Nguy cơ tim mạch tổng thể hay còn gọi là nguy cơ tim mạch là khái niệm phản ánh tổng những nguy cơ xảy ra những bệnh lý tim mạch trên bệnh nhân trong một khoảng thời gian xác định, thường được đánh giá trong 10 năm.Nguy cơ tim mạch tổng thể được phân thành 4 mức độ như sau:Thấp: nguy cơ tử vong trong vòng 10 năm < 1%.Trung bình: nguy cơ tử vong trong vòng 10 năm từ 1%- 5%.Cao: nguy cơ tử vong trong vòng 10 năm từ 5%- 10%.Rất cao: nguy cơ tử vong trong vòng 10 năm ≥ 10%. Nguy cơ tim mạch tổng thể được phân thành 4 mức độ: Thấp, trung bình, cao và rất cao 3. Làm sao để ước tính được nguy cơ tim mạch? Để ước tính được nguy cơ tim mạch tổng thể, người ta thường sử dụng những thang điểm sau đây để dự đoán khả năng một bệnh nhân mắc bệnh tim mạch trong vòng 10 năm tới.Các hệ thống đánh giá nguy cơ tim mạch hiện nay bao gồm 2 loại biểu đồ dự báo nguy cơ tim mạch hay bảng đánh giá nguy cơ tim mạch là Framingham và EURO- Score.2 thang điểm này đều được xây dựng dựa trên các yếu tố như tuổi, giới tính, chỉ số huyết áp, chỉ số cholesterol máu, tình trạng đái tháo đường, hút thuốc lá... Thông qua những thông số này, bệnh nhân sẽ được tính tổng điểm và từ đó biết được nguy cơ tim mạch trong vòng 10 năm tới.3.1. Tuổi tácĐây là nhân tố dự đoán bệnh quan trọng nhất vì đa số những người cao tuổi có nguy cơ mắc bệnh tim mạch rất cao. Đây là nguy cơ tim mạch không thể thay đổi được.3.2. Giới tính. Nam giới là đối tượng có nguy cơ tim mạch cao hơn phụ nữ. Tuy nhiên, những đối tượng là phụ nữ cao tuổi sau mãn kinh cũng có khả năng mắc bệnh tim mạch nên rất cần chú ý đến trường hợp này.3.3. Di truyền. Những người có thành viên trong gia đình mắc bệnh tim mạch, nhất là thành viên nam trước 55 tuổi và thành viên nữ trước 65 tuổi thì sẽ có nguy cơ tim mạch cao hơn.Ngoài vấn đề tiền sử gia đình có người mắc bệnh từ sớm, những người thuộc chủng tộc Mỹ gốc Phi cũng có nguy cơ tim mạch nhiều hơn vì họ thường bị đái tháo đường và tăng huyết áp hơn người thuộc chủng tộc Mỹ da trắng.3.4. Tăng huyết ápĐây là một trong những yếu tố nguy cơ tim mạch thường gặp nhất. Dấu hiệu tăng huyết áp này rất nguy hiểm, ít biểu hiện triệu chứng trên lâm sàng nhưng lại là nguy cơ gây bệnh tim mạch và để lại những biến chứng tim mạch nguy hiểm.Ngoài ra, tình trạng tăng huyết áp còn đi cùng với những nguy cơ tim mạch khác như béo phì, tăng cholesterol, triglycerid máu, đái tháo đường... Vì vậy cần điều trị hiệu quả tình trạng tăng huyết áp trên bệnh nhân.3.5. Tăng cholesterol máu và rối loạn lipid máu liên quanĐây là nguy cơ tim mạch có thể thay đổi được. Cholesterol máu gồm 2 thành phần quan trọng nhất là cholesterol trọng lượng phân tử cao (HDL-C) và cholesterol trọng lượng phân tử thấp (LDL-C). Bệnh tim mạch xảy ra khi nồng độ LDL-C, và khi nồng độ HDL-C tăng thì sẽ bảo vệ cơ thể chúng ta nên nếu nồng độ HDL-C giảm thấp thì cũng là yếu tố nguy cơ tim mạch.Ngoài ra, tăng triglyceride - là một thành phần mỡ máu cũng làm tăng nguy cơ tim mạch. Những rối loạn lipid máu kể trên cũng đi kèm với bệnh lý như đái tháo đường, tăng huyết áp.Bệnh nhân nên được làm những xét nghiệm về nồng độ lipid máu, nhất là sau 40 tuổi. Kèm theo đó là duy trì một chế độ ăn uống khoa học và luyện tập điều độ để cân bằng lipid máu. Bệnh nhân rối loạn lipid máu còn được điều trị bằng thuốc để điều chỉnh nồng độ lipid máu.3.6. Hút thuốc lá. Hút thuốc lá yếu tố nguy cơ của bệnh lý mạch vành, bệnh máu ngoại vi, ung thư phổi và đột quỵ. Những người hít phải khói thuốc lá mặc dù không hút cũng có khả năng mắc bệnh. Hút thuốc lá yếu tố nguy cơ của bệnh lý mạch vành 3.7. Thừa cân, béo phì. Ngoài là yếu tố nguy cơ tim mạch, thừa cân béo phì còn là nguyên nhân dẫn đến những yếu tố nguy cơ tim mạch khác. Cụ thể là béo phì là yếu tố đầu tiên khiến tình trạng xơ vữa động mạch xuất hiện dẫn đến tăng huyết áp, đái tháo đường.Để có cân nặng (kilogam) phù hợp với chiều cao (mét), thường dựa vào chỉ số khối lượng cơ thể BMI (kg/m2), đối với người châu Á, BMI bình thường 18.5-22.9.3.8. Đái tháo đường. Những đối tượng bị đái tháo đường, nhất là đái tháo đường type II có tỉ lệ bị bệnh tim mạch và đột quỵ cao hơn những người bình thường. Đây là yếu tố nguy cơ tim mạch dễ gây tử vong cho người bệnh. 4. Kết luận Đánh giá nguy cơ tim mạch là bao gồm việc đánh giá rất nhiều yếu tố trong hệ thống đánh giá nguy cơ tim mạch như tuổi, giới, hút thuốc lá, nồng độ cholesterol máu... Việc đánh giá nguy cơ tim mạch trong vòng 10 năm có thể giúp người bệnh dự đoán được bệnh, từ đó có hướng xử lý điều chỉnh phù hợp nhất. 10 thú vị cực kỳ bất ngờ về trái tim của bạn
vinmec
1,290
Cách phòng bệnh ung thư cổ tử cung Cách phòng bệnh ung thư cổ tử cung hiệu quả nhất là tiêm phòng vắc xin HPV, xét nghiệm Pap và HPV thường xuyên, quan hệ tình dục an toàn với bao cao su, vv… Khác với các bệnh ung thư khác, ung thư cổ tử cung là bệnh ung thư ở phụ nữ dễ ngăn chặn nhất bằng các xét nghiệm tầm soát thường xuyên, giúp phát hiện những bất thường và điều trị sớm. Bên cạnh đó, việc tiêm phòng HPV, quan hệ tình dục an toàn, chế độ ăn uống lành mạnh, vv… cũng là những cách phòng bệnh ung thư cổ tử cung hiệu quả. Dưới đây là 5 cách phòng bệnh ung thư cổ tử cung hiệu quả nhất: 1. Tiêm phòng vắc xin HPV Tiêm phòng HPV giúp phòng ngừa một số chủng HPV có nguy cơ gây ra sự thay đổi tế bào, dẫn tới ung thư cổ tử cung. Bé gái từ 9-26 tuổi nên tiêm phòng vắc xin HPV giúp phòng ngừa ung thư cổ tử cung. Loại vaccine Gardasil, có thể ngăn ngừa 4 loại HPV, bao gồm cả những vi khuẩn gây bệnh ung thư cổ tử cung. 2. Xét nghiệm PAP và HPV định kỳ Phụ nữ từ 21 tuổi trở lên nên xét nghiệm Pap định kỳ, đây là cách phòng bệnh ung thư cổ tử cung hiệu quả nhất. Xét nghiệm Pap và HPV định kỳ chính là cách phòng bệnh ung thư hiệu quả nhất, giúp phát hiện sự thay đổi của tế bào và ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm và điều trị kịp thời. Xét nghiệm Pap smear (xét nghiệm phiến đồ âm đạo): tìm kiếm những thay đổi trong tế bào ở cổ tử cung mà có thể phát triển thành ung thư cổ tử cung nếu không được điều trị. Xét nghiệm này cũng có thể tìm thấy ung thư cổ tử cung sớm, khi điều trị có hiệu quả nhất. Xét nghiệm HPV (human papilloma virus): tìm kiếm virus HPV có thể gây ra sự thay đổi tế bào cổ tử cung. Phụ nữ nên bắt đầu xét nghiệm Pap thường xuyên từ độ tuổi 21 và 3 năm thực hiện 1 lần. Đối với xét nghiệm HPV, phụ nữ trên 30 tuổi nên thực hiện kết hợp với xét nghiệm Pap và 5 năm thực hiện 1 lần cho tới khi 65 tuổi. 3. Giảm hoặc ngừng hút thuốc Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung. Do vậy, phụ nữ không nên hút thuốc lá. 4. Quan hệ tình dục ăn toàn Quan hệ tình dục an toàn là một trong những cách phòng bệnh ung thư cổ tử cung. Hạn chế số lượng bạn tình và sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục là cách tốt nhất tránh lây nhiễm HPV – 1 một yếu tố nguy cơ của ung thư cổ tử cung. 5. Ăn những thực phẩm ngăn chặn ung thư cổ tử cung Để phòng bệnh ung thư cổ tử cung, chúng ta nên ăn nhiều thực phẩm giàu vitamin A, trà xanh, cà chua, nghệ, tỏi, dâu tây, quả óc chó, dầu oliu, vv… vì chúng chứa các chất có đặc tính chống ung thư. như cà rốt, ớt vàng, đu đủ, trứng và cá ngừ. Cách tốt nhất để tiêu thụ những thực phẩm này là để kết hợp chúng trong bữa ăn hàng ngày của bạn. Xây dựng một thói quen ăn thực phẩm lành mạnh giúp bạn phòng bệnh ung thư cổ tử cung.
thucuc
605
Bật mí 7 dấu hiệu u xơ tử cung giúp chị em “bắt” bệnh từ sớm Về cơ bản, tính chất của u xơ tử cung là u lành tính. Tuy nhiên, việc phát hiện sớm và có giải pháp khắc phục khối u này sẽ giúp chị em có thể yên tâm hơn về sức khỏe của bản thân, phòng tránh những biến chứng nguy hiểm. Dưới đây là 7 dấu hiệu u xơ tử cung giúp chị em phụ nữ có thể “bắt” bệnh từ sớm. 1. Một số thông tin cần biết về u xơ tử cung U xơ tử cung là khối u lành tính, thường gặp nhiều ở phụ nữ độ tuổi từ 30 đến 45. Những khối u này phát triển do sự mất cân bằng hormone nội tiết tố, cụ thể là hormone estrogen. Hormone estrogen tăng cao, làm cho khối u ngày càng phát triển, kích thước tăng lên. Từ đó, các dấu hiệu nhận biết sự tồn tại của u xơ tử cung cũng dần xuất hiện. U xơ tử cung có thể tồn tại ở nhiều vị trí khác nhau, từ đó dấu hiệu bệnh cũng khác nhau Bên cạnh đó, tùy thuộc vào vị trí của u xơ tử cung mà biểu hiện, dấu hiệu bệnh cũng khác nhau. U xơ tử cung thường được phân loại theo vị trí, cụ thể: – U xơ vị trí dưới niêm mạc tử cung: Những khối u này thường tác động trực tiếp tới quá trình tái tạo niêm mạc tử cung, quyết định độ dày, mỏng của niêm mạc. Từ đó, biểu hiện dễ nhận thấy ở những bệnh nhân u xơ tử cung dưới niêm mạc là rong kinh, kinh nguyệt không đều. – U xơ vị trí dưới thanh mạc: Đây là những u xơ phát triển ra ngoài thành tử cung, có thể tăng dần kích thước. Vì vậy, khối u này thường gây áp lực tới những cơ quan lân cận. Những trường hợp bệnh nhân gặp tình trạng u xơ tử cung dưới thanh mạc sẽ thường xuyên cảm thấy đau tức, khó chịu tại vùng chậu. Mức độ đau sẽ phụ thuộc vào vị trí, kích thước cũng như đặc tính của khối u. – U xơ tử cung vị trí trong vách Những khối u này thường xuất phát từ thành tử cung và phát triển ngày càng rộng ra. Cũng chính vì vậy, tử cung của người bệnh sẽ tăng kích thước theo và to hơn bình thường. Đôi khi, tình trạng này sẽ khiến người bệnh thay đổi vóc dáng, nhầm tưởng mang thai hoặc do thừa cân, béo phì. Vì tác động trực tiếp tới tử cung nên các khối u xơ trong vách gây ra nhiều triệu chứng hơn cả. Cụ thể, người bệnh có thể bị rối loạn kinh nguyệt quá mức, kinh ra nhiều, mất kiểm soát, chu kỳ kinh nguyệt kéo dài, xuất hiện cục máu đông và đau, căng vùng chậu. Cùng với sự phát triển của khối u, của tử cung, áp lực lên các cơ quan lân cận như trực tràng, bàng quang cũng tăng lên. Rõ ràng nhất, người bệnh thường xuyên cảm thấy buồn tiểu, tiểu nhiều lần, đại tiện khó khăn. – U xơ tử cung có cuống, dễ bị xoắn Ngoài những vị trí trên, một số khối u xơ tử cung có cuống cũng khiến cho người bệnh cảm thấy mệt mỏi vì những triệu chứng gặp phải. U xơ tử cung có cuống dễ gây đau đớn, đặc biệt dễ xuất hiện biến chứng, cụ thể là biến chứng xoắn u, gây ra nhiều vấn đề, bệnh lý phụ khoa phức tạp hơn. 2. Bật mí những dấu hiệu u xơ tử cung, chị em nên sớm cảnh giác Dấu hiệu nhận biết u xơ tử cung tuy nhiều, nhưng nếu chị em có thể xác định rõ một số triệu chứng, dấu hiệu điển hình của bệnh, việc chủ động trong khám và điều trị sẽ thuận lợi hơn. 2.1. Xuất huyết bất thường Như đã chia sẻ, một số vị trí của u xơ tử cung có thể dẫn đến triệu chứng xuất huyết bất thường, rong kinh, rong huyết. U xơ tử cung phát triển có thể dẫn tới triệu chứng xuất huyết bất thường tại âm đạo Lớp nội mạc tử cung dày lên dưới tác động của những khối u. Nội mạc càng dày, càng khó bong tróc. Đồng thời, trong các chu kỳ kinh nguyệt, lượng máu kinh được đẩy ra rất nhiều. Thậm chí, nhiều trường hợp còn ra máu không phải trong kỳ kinh. Điều này khiến người bệnh mệt mỏi, xanh xao, thể lực suy giảm do thiếu máu, thiếu sắt nhiều ngày. 2.2. 7 dấu hiệu u xơ tử cung – Những cơn đau bụng kinh Triệu chứng, dấu hiệu này ứng với những khối u xơ nằm trong thành tử cung. Những khối u này phát triển, làm tăng áp lực lên các mạch máu. Khi tử cung thực hiện quá trình co bóp đẩy máu kinh ra ngoài, các mạch máu nuôi dưỡng khối u liên tục co thắt, tạm thời dẫn tới tình trạng thiếu máu tới khối u, gây đau đớn. Trường hợp khối u bị thiểu dưỡng dẫn đến hoại tử, cơn đau bụng có thể trở nên dữ dội hơn và đây cũng là dấu hiệu cho thấy chị em cần thực hiện phẫu thuật ngay để tránh biến chứng nguy hiểm. 2.3. Ảnh hưởng tới việc đi vệ sinh hàng ngày Khối u xơ tử cung hình thành và phát triển sẽ dẫn đến tình trạng một số cơ quan, bộ phận bị chèn ép, đặc biệt là các cơ quan thuộc hệ tiết niệu như bàng quang, trực tràng. Do đó, chức năng, hoạt động của các cơ quan này cũng kém hơn, gây ra tình trạng tiểu buốt, tiểu són, tiểu không tự chủ, táo bón. 2.4. 7 dấu hiệu u xơ tử cung – Đau trong quá trình quan hệ Khối u xơ tử cung nằm phía trên cổ tử cung hoặc một vị trí gần đó có thể khiến cho quá trình quan hệ tình dục của bạn trở nên khó khăn hơn, đau đớn hơn, thậm chí làm cho “cô bé” xuất huyết bất thường. Đối với những trường hợp u xơ bên trong tử cung, quá trình quan hệ tác động, khối u bị tác động trực tiếp, từ đó khiến chị em có cảm giác đau. Vì vậy, nếu có bất cứ vấn đề nào bất thường trong quá trình quan hệ tình dục, chị em nên thăm khám ngay để được hướng dẫn, tư vấn tình trạng bệnh. 2.5. Đau bụng dưới, đau thắt lưng Bụng dưới, thắt lưng chịu áp lực từ khối u xơ tử cung, vì vậy luôn có cảm giác căng tức và khó chịu. Những khối u này cản trở sinh hoạt của chị em, khiến người bệnh luôn có cảm giác đau tại phần bụng dưới và thắt lưng. 2.6. Khí hư bất thường, lượng dịch ra nhiều Khí hư, dịch tiết âm đạo được tiết ra từ cổ tử cung tới âm đạo người phụ nữ. Yếu tố kiểm soát lượng khí hư ra nhiều hay ít chính là nồng độ hormone nội tiết. Đây cũng là yếu tố liên quan trực tiếp tới việc hình thành u xơ tử cung. Một trong số 7 dấu hiệu u xơ tử cung thường gặp có tình trạng khí hư ra nhiều, mất kiểm soát Vì vậy, có thể nhận thấy rõ, khi u xơ tử cung hình thành, dịch tiết âm đạo cũng gia tăng. Cùng với áp lực chèn ép lên cổ tử cung, khối u khiến cho khí hư được tiết ra, đẩy ra nhiều hơn, làm tăng nguy cơ viêm nhiễm phụ khoa ở phụ nữ. 2.7. Chu kỳ kinh nguyệt không đều Chu kỳ kinh nguyệt ở bệnh nhân u xơ tử cung thường không đều. Hầu hết, dưới tác động của khối u xơ, quá trình đào thải máu kinh không diễn ra bình thường. Kinh nguyệt khó thoát ra hơn, tử cung co bóp kém hơn do áp lực, sự chèn ép của u xơ tử cung, dẫn tới hiện tượng rong kinh, cường kinh. Chu kỳ kinh nguyệt thay đổi làm đảo lộn sinh hoạt, cuộc sống của chị em, dễ dẫn tới viêm nhiễm phụ khoa, thậm chí ảnh hưởng tới khả năng thụ thai tự nhiên của người phụ nữ. Chu kỳ kinh nguyệt ở bệnh nhân u xơ tử cung thường không đều
thucuc
1,456
Công dụng thuốc Baqsimi Thuốc Baqsimi công dụng cải thiện chỉ số glucose trong máu cho người sử dụng. Thuốc chỉ nên dùng khi người bệnh không thể nạp glucose bằng đường ăn uống. Sau đây là một số thông tin về thuốc Baqsimi cho bạn tham khảo. 1. Thuốc Baqsimi công dụng gì? Thuốc Baqsimi được sử dụng để cải thiện lượng đường trong máu khi bị hạ thấp. Đồng thời sau khi dùng thuốc, các cơ co thắt không tự chủ trong dạ dày sẽ hoạt động chậm dần nhờ điều đó mà cơ thể có thể hấp thụ nhiều glucose trong thức ăn đã nạp vào cũng như cũng góp phần hỗ trợ hệ tiêu hóa ổn định. Thuốc Baqsimi thuộc danh mục chỉ định kê đơn khi bệnh nhân hạ đường huyết nghiêm trọng. 2. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Baqsimi Thuốc Baqsimi có dạng bột được đưa vào mũi không cần hít hay uống nên khá thuận tiện cho bệnh nhân hạ đường huyết mức độ nghiêm trọng. Nếu mới lần đầu sử dụng thuốc nên làm tại bệnh viện để bác sĩ hướng dẫn cụ thể từng bước.Bạn không cần dùng thuốc Baqsimi đều đặn và duy trì mỗi ngày. Thuốc này sử dụng cho trường hợp khẩn cấp để nhanh chóng cải thiện tình trạng hạ đường huyết, tránh nguy hiểm cho sức khoẻ người bệnh. Vì dùng bằng mũi nên không được uống thuốc. Liều dùng thuốc nên được kiểm tra trước mỗi lần sử dụng đảm bảo đúng và đủ theo bác sĩ kê đơn.Sau khi sử dụng liều đầu nếu tình trạng bệnh nhân không cải tiến có thể bác sĩ sẽ cho dùng thêm liều thứ 2. Thông thường trường hợp này nên để bác sĩ giúp thay vì tự làm tại nhà. Nếu cơ thể bệnh nhân tiếp nhận thuốc có thể bác sĩ chỉ định dùng thêm carbohydrate để phục hồi glycogen trong gan ngăn chặn nguy cơ tái diễn bệnh.Khi gặp vấn đề hạ đường huyết, người bệnh nên giữ tinh thần lạc quan tránh nổi nóng, căng thẳng làm tình trạng bệnh xấu đi. Ngoài ra không nên tập thể dục quá sức, nhịn ăn hay dùng thực phẩm không tốt cho sức khỏe. Bạn hãy cố gắng ăn nhẹ sau khi dùng thuốc để cơ thể có khả năng hồi phục tốt hơn. 3. Những chú ý khi dùng thuốc Baqsimi Trẻ từ trên 4 tuổi khi có chỉ định từ bác sĩ có thể sử dụng thuốc Baqsimi. Tuy thuốc Baqsimi chỉ nên dùng ở người bệnh khó khăn ăn uống, đi ngoài hay đang lên cơn co giật. Những trường hợp không còn giải pháp can thiệp nào tăng được glucose sẽ chỉ định sử dụng Baqsimi để giảm co giật, hôn mê sâu.Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, thuốc Baqsimi có thể gây ra dị ứng cho một số người bệnh mắc u tuyến tụy hay u tuyến thượng thận. Đối tượng này thường sẽ chống chỉ định dùng thuốc. Bạn cần chú ý thông tin này và báo cho bác sĩ nếu nằm trong nhóm đối tượng đó để được hướng dẫn.Phụ nữ có thai hay đang cho con bú tuy chưa được xác định chống chỉ định dùng thuốc Baqsimi nhưng khá mạo hiểm. Bạn cần báo rõ thông tin mang thai hay nuôi con nhỏ để bác sĩ cân nhắc lại giúp hạn chế nguy cơ dị tật thai nhi hoặc phản ứng phụ cho trẻ bú mẹ. 4. Một vài phản ứng phụ ngoài ý muốn của thuốc Baqsimi Sau khi dùng thuốc Baqsimi cải thiện vấn đề hạ đường huyết bạn nên chú ý sức khỏe. Lưu ý chỉ số huyết áp nếu phát hiện tăng bất thường nhờ biểu hiện như: tim đập mạnh, tai nghe tiếng mạch đẹp, mờ mắt, đầu đau dữ dội.Một số tác dụng phụ phổ biến thường gặp ở thuốc Baqsimi:Chảy máu cam. Mũi có cảm khác khó chịu, thường xuyên chảy nước mũi kèm khó thở, nghẹt mũi. Mệt mỏi có thể kèm buồn nôn. Ho nhiều khiến đau đầu rát họngĐau đầu kéo dài làm sức khỏe sa sút. Xuất hiện ngứa ngáy ở vùng mắt, cổ họng và mũi. Mắt thường xuyên chảy nước mắt hoặc có cảm giác ngứa ngáy. Tác dụng phụ của thuốc Baqsimi có thể chưa được liệt kê đầy đủ do đây là những kết quả thường gặp nhất cho bệnh nhân và người nhà bệnh nhân. Ngoài ra bạn cần chú ý mọi biểu hiện cơ thể nếu cảm thấy bất thường hãy đi khám để được bác sĩ kê đơn chỉ định phương án điều trị phù hợp nhất. 5. Những tương tác thuốc Baqsimi với thực phẩm và thuốc khác Thuốc Baqsimi giúp điều trị hạ đường huyết nên có thể ảnh hưởng công dụng khi dùng cùng một số loại thuốc làm rối loạn chỉ số đường huyết. Hãy lưu ý đặc biệt là ở bệnh nhân tiểu đường nếu dùng thuốc điều trị bệnh có công dụng hạ đường huyết sẽ có nguy cơ tương tác đối kháng lại thuốc Baqsimi.Bên cạnh đó có một số loại thuốc ít gây ra phản ứng hạ đường huyết rất khó phòng tránh bạn cần lưu ý. Hãy ghi nhớ kiểm tra sức khỏe định kỳ và theo dõi thường xuyên chỉ số đường huyết cơ thể để đảm bảo luôn nắm bắt được diễn biến sức khỏe trong quá trình điều trị. Các loại thuốc đang sử dụng không phân biệt thuốc bổ hay thuốc thuốc kê toa bạn đều cần báo lại bác sĩ để tránh tương tác thuốc gây nguy hiểm cho sức khoẻ.Trên đây là một số thông tin chia sẻ về thuốc Baqsimi cho bạn đọc tham khảo. Nếu cần tư vấn hỗ trợ cụ thể về thuốc hãy liên hệ bác sĩ hoặc đến bệnh viện để được giúp đỡ.com
vinmec
989
Những điều nên biết về bệnh ung thư phúc mạc Ung thư phúc mạc thuộc loại u ác tính hiếm gặp, khó nhận biết, dễ nhầm lẫn với ung thư buồng trứng. Do đó, hầu hết các trường hợp phát hiện bệnh đều ở giai đoạn cuối hoặc thông qua một loại phẫu thuật khối u khác ở trong ổ bụng. 1. Các giai đoạn và triệu chứng nhận diện bệnh ung thư phúc mạc 1.1. Ung thư phúc mạc là gì Phúc mạc là lớp mỏng của tế bào biểu mô lót thành trong của bụng, có nhiệm vụ bao phủ và bảo vệ cơ quan bên trong bụng là: gan, lách, tụy, dạ dày, ruột non, đại tràng, trực tràng, bàng quang. Ngoài ra, đây còn là lớp tạo ra chất dịch bôi trơn để các cơ quan dễ dàng di chuyển trong ổ bụng. Ung thư phúc mạc chính là ung thư hình thành ở lớp niêm mạc này. 1.2. Các giai đoạn của ung thư phúc mạc Bệnh ung thư phúc mạc được chia thành hai loại: - Ung thư phúc mạc nguyên phát Ung thư phúc mạc nguyên phát được chia làm 4 giai đoạn. Trong đó giai đoạn 1 và 2 triệu chứng rất nghèo nàn, khó phát hiện, giai đoạn 3 và 4 triệu chứng biểu hiện rõ ràng hơn. + Giai đoạn 3: gồm 3 giai đoạn nhỏ 3A: khối u đã lan đến các hạch bạch huyết ở ngoài phúc mạc hoặc bề mặt phúc mạc, phía ngoài của khung chậu. 3B: khối u đã lan đến phúc mạc ngoài khung chậu hoặc hạch bạch huyết ở ngoài phúc mạc, kích thước khối u thường dưới 2cm. 3C: khối u đã lan đến phúc mạc ở ngoài khung chậu, hạch bạch huyết ngoài phúc mạc hoặc bề mặt của lá lách hoặc gan; kích thước khối u trên 2cm. + Giai đoạn 4: khối u đã di căn, được chia thành 2 giai đoạn nhỏ 4A: tìm thấy khối u trong chất lỏng tích tụ quanh phổi. 4B: khối u lan đến các cơ quan và mô ngoài bụng. - Ung thư phúc mạc thứ phát K phúc mạc thứ phát là tình trạng ung thư từ nơi khác di căn đến phúc mạc, thường gặp là ung thư ống tiêu hóa như: ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng,... 1.3. Triệu chứng nhận diện bệnh ung thư phúc mạc Triệu chứng bệnh ung thư phúc mạc phụ thuộc vào loại và giai đoạn của bệnh. Hầu như các trường hợp mắc bệnh ở giai đoạn đầu không xuất hiện triệu chứng, thậm chí đến khi bệnh tiến triển ở nhiều người vẫn không có triệu chứng. Nếu xuất hiện triệu chứng thì thường là: bụng đau và chướng, có cảm giác áp lực ở vùng xương chậu hoặc bụng, khó tiêu, chưa ăn xong đã cảm thấy no, buồn nôn, bị nôn, ăn không ngon, tăng hoặc giảm cân bất thường, đau lưng, ra dịch âm đạo, mệt mỏi,... Đến lúc khối u tiến triển thì chất lỏng có thể tích tụ ở bên trong khoang bụng nên thường gây ra triệu chứng: buồn nôn và bị nôn, đau bụng, khó thở, mệt mỏi,... Giai đoạn cuối của bệnh ung thư phúc mạc thường có thể gây ra triệu chứng đường tiết niệu hoặc ruột bị tắc nghẽn hoàn toàn, không thể ăn uống, đau bụng, nôn mửa,... 2. Nguyên nhân gây ra ung thư phúc mạc và cách thức chẩn đoán 2.1. Nguyên nhân gây bệnh Đến nay nguyên nhân chính xác gây ra ung thư phúc mạc là gì vẫn chưa thể xác định được. Đối với những trường hợp khối u nguyên phát thì yếu tố nguy cơ cao là: tuổi tác, di truyền, liệu pháp hormone sau mãn kinh, chiều cao hoặc béo phì, bệnh lạc nội mạc tử cung,... Các yếu tố sau được xem là có khả năng làm giảm ung thư phúc mạc: sinh con, dùng thuốc tránh thai, đang cho con bú, cắt bỏ buồng trứng hoặc ống dẫn trứng, thắt ống dẫn trứng,... Tuy nhiên, những yếu tố này không được xem là có khả năng loại bỏ bệnh hoàn toàn. 2.2. Cách thức chẩn đoán Việc chẩn đoán ung thư phúc mạc giai đoạn đầu tương đối khó vì triệu chứng của bệnh khá mơ hồ và dễ bị quy với các nguyên nhân bệnh lý khác. Hầu hết các trường hợp mắc bệnh lý này chỉ được phát hiện khi thực hiện phẫu thuật cắt bỏ khối u đã biết ở một vị trí khác bên trong ổ bụng. Đối với những trường hợp có triệu chứng nghi ngờ, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám, hỏi tiền sử bệnh và những gì mà người bệnh đang gặp phải. Để chẩn đoán chính xác bệnh, bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh thực hiện những kiểm tra cần thiết như: - Kiểm tra hình ảnh xương chậu và bụng: siêu âm, chụp CT, chụp MRI để kiểm tra tăng sinh hoặc cổ trướng. Tuy nhiên, chụp MRI và chụp CT tương đối khó xác định bệnh lý này. - Sinh thiết tại một khu vực nghi ngờ bất thường để tìm tế bào ung thư. - Xét nghiệm máu: tìm kiếm sự tăng lên của các hóa chất được tạo bởi tế bào khối u như HE4, CA 125,... - Nội soi ổ bụng: để đánh giá tổn thương tại phúc mạc, sinh thiết mô bệnh học hoặc tìm dấu ấn ung thư. Qua nội soi có thể thấy: + Phúc mạc: đỏ rực, sung huyết, xuất hiện nhiều vi huyết quản, có các hạt màu trắng đục với kích thước khác nhau, có nụ sùi ở trên thành phúc mạc. + Thâm nhiễm phúc mạc: mạc nối có hiện tượng xù xì, dày cứng, có mảng thâm nhiễm phía trên phúc mạc tạng và phúc mạc thành. Về cơ bản, việc chẩn đoán ung thư phúc mạc nguyên phát chủ yếu dựa vào mô bệnh học sinh thiết màng bụng để tìm sự xuất hiện của tế bào ung thư trung biểu mô và không phát hiện ra bất kỳ loại ung thư nguyên phát nào khác. 2.3. Phân biệt ung thư buồng trứng với ung thư phúc mạc Chẩn đoán phân biệt ung thư buồng trứng với ung thư phúc mạc là rất cần thiết vì chúng có nhiều điểm giống nhau, đặc biệt là ung thư buồng trứng biểu mô tiến triển. Hai loại ung thư này đều có liên quan với một loại tế bào. Bệnh nhân được chẩn đoán là bị ung thư phúc mạc khi: buồng trứng hoàn toàn bình thường, không tìm thấy tế bào ung thư ở bề mặt buồng trứng, khối u chủ yếu là dạng huyết thanh. Bệnh nhân bị mắc khối u phúc mạc ác tính sẽ được điều trị tương tự như điều trị bệnh ung thư buồng trứng. Tùy thuộc vào kích thước, vị trí khối u và tình trạng sức khỏe của người bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Những thông tin mà chúng tôi chia sẻ về bệnh ung thư phúc mạc trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Mọi nghi ngờ về triệu chứng của bệnh cần được sự thăm khám và chẩn đoán từ bác sĩ chuyên khoa.
medlatec
1,205
Công dụng thuốc Cafunten Chứa thành phần chính là Clotrimazol với hàm lượng 50mg, thuốc Cafunten được sử dụng để điều trị nấm. Vậy thuốc Clotrimazol nên được sử dụng như thế nào? 1. Cafunten là thuốc gì? Cafunten là một biệt dược của hoạt chất Clotrimazol chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ. Thuốc là một sản phẩm của Công ty Cổ phần LD Dược phẩm Medipharco - Tenamyd BR s.r.l và được bào chế dưới dạng kem bôi da (hộp 1 tuýp 5g, 10g hoặc 20g).Mỗi một tuýp thuốc Cafunten chứa 50mg Clotrimazol và một số tá dược khác vừa đủ 10g. 2. Cafunten công dụng thuốc Thuốc được sử dụng với mục đích chính là điều trị nấm da đầu, nấm râu, nấm móng, nấm thân, nấm bẹn, nấm chân, lang ben. Đặc biệt là nhiễm nấm Candida.Thuốc có tính kháng nấm phổ rộng, có khả năng ức chế sự phát triển của hầu hết các loại vi nấm gây bệnh ở người (bằng cách tác động lên tính thẩm thấu của vách tế bào và gây hủy hoại màng tế bào) như:Dermatophytes.Nấm men.Malassezia furfur.Hoạt chất Clotrimazol cho hoạt tính kìm vi nấm và diệt vi nấm in vitro chống lại các chủng phân lập của:Trichophyton rubrum.T. Mentagrophytes.Epidermophyton floccosum.Mycrosporum canis.Candida species.Candida albicans.Chưa ghi nhận có tình trạng đề kháng với Clotrimazole phát triển khi đang điều trị. Hơn thế nữa, thuốc cũng có tác dụng chống lại một số vi khuẩn gram dương, đặc biệt là Staphylococcus và Trichomonas.Sau khi bôi, thuốc được phân bố ở da dưới dạng không chuyển hóa và nồng độ giảm dần từ ngoài vào trong. Nồng độ tối đa ở tại lớp sừng hóa và thuốc hiện diện kéo dài tại các nang lông. Khoảng 0,1-0,5% thuốc được hấp thu nhưng không tìm thấy trong huyết thanh (có nghĩa là nồng độ thuốc chỉ dưới 1ng/ml).Thuốc được bài tiết chủ yếu qua đường mật và đường tiểu. 3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Cafunten Thuốc Cafunten được chỉ định trong một số trường hợp sau đây:Nấm da chân, nấm kẽ (tinea pedis).Nấm bẹn (tinea cruris).Nấm da thân, lác đồng tiền (tinea corporis) do T. rubrum, T. mentagrophytes, E. floccosum và M. canis.Bệnh Candida do C. albicans.Lang ben (tinea versicolor) do M. furfur.Nhiễm trùng da không do vi nấm như erythrasma do Corynebacterium minutissimum.Thuốc được dùng dưới dạng kem bôi trên da. Một số lời khuyên khi sử dụng thuốc:Nên rửa sạch và lau khô vùng da trước khi bôi thuốc.Tránh làm trầy xước da trước khi bôi thuốc.Nếu tổn thương có nhiều vảy, chất tiết, dịch mủ, bẩn thì nên làm sạch trước khi bôi thuốc và tránh băng hay đắp kín.Lấy một lượng thuốc vừa đủ, thoa thuốc từ 2 đến 3 lần mỗi ngày lên vùng da bị bệnh.Bôi một lớp thuốc mỏng và chà xát nhẹ nhàng tại vùng da bệnh và rộng ra vùng da xung quanh.Rửa sạch tay sau khi sử dụng.Dùng ít nhất từ 2 đến 4 tuần sau khi đã hết triệu chứng.Bên cạnh đó, cần phải giữ vùng da bệnh sạch sẽ và khô, kết hợp với vệ sinh cá nhân và môi trường.Đối với phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú: Chưa rõ liệu thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay có chuyển vận qua nhau thai hay không. Do đó, không nên sử dụng thuốc trên những đối tượng này. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa để lựa chọn loại thuốc phù hợp nhất.Không dùng thuốc cho trẻ nhỏ dưới 3 tuổi, vì chưa có số liệu xác định về độ an toàn và hiệu lực của thuốc.Trường hợp quên liều, nên bôi thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên nên hạn chế tối đa việc quên dùng thuốc để đảm bảo hiệu quả điều trị. Thông thường, bệnh nhân có thể dùng thuốc chậm từ 1 đến 2 giờ so với thời gian quy định và không được gộp 2 liều để sử dụng cùng một lần. Chưa ghi nhận trường hợp nào về quá liều thuốc.Trước khi kê đơn thuốc Cafunten, hãy báo với bác sĩ nếu bạn có quá mẫn với clotrimazole, imidazole, miconazole hay các thành phần khác của thuốc.Thuốc dùng được cho những người làm các ngành nghề liên quan đến lái xe và vận hành máy móc.Không được tự ý ngưng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ, ngay cả khi đã hết triệu chứng, mà phải dùng đúng liệu trình để tránh tái phát. Nếu sau khoảng thời gian 4 tuần mà vẫn thấy không cải thiện triệu chứng cần tham vấn với bác sĩ để có thể thay đổi loại thuốc khác phù hợp.Không được làm thủng tuýp thuốc, bảo quản ở nhiệt độ dưới 30o. C và ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng. Nếu nhận thấy thuốc có dấu hiệu hư hỏng, mốc hoặc chuyển màu thì nên bỏ tuýp thuốc đó và sử dụng tuýp mới. 4. Tương tác thuốc và tác dụng phụ của thuốc Cafunten 4.1 Tương tác thuốc. Thuốc có thể làm giảm hiệu quả của bao cao su tránh thai. Do đó, trong thời gian điều trị bệnh tại vùng hậu môn sinh dục nên hạn chế hoặc ngưng quan hệ cho đến khi đã điều trị xong hoặc sử dụng biện pháp tránh thai khác.Bên cạnh đó, một số loại thực phẩm và thuốc điều trị khác, đặc biệt là thuốc bôi da có thể xảy ra phản ứng tương tác với Clotrimazole. Vì vậy, nên liệt kê danh sách các loại thuốc đang sử dụng cho bác sĩ xem xét trước khi kê đơn.4.2 Tác dụng phụ. Thuốc có độ an toàn cao và hiếm khi gây kích ứng da tại chỗ.Một số triệu chứng ít gặp do thuốc gây ra như:Nổi mẩn đỏ.Cảm giác châm chích.Nổi mụn nước.Tróc da.Phù.Ngứa.Mề đay.Cảm giác bỏng rát.Nếu các triệu chứng trên nhẹ, không rõ ràng thì cũng không cần thiết phải ngưng thuốc.
vinmec
1,001
Ợ chua liên tục là bệnh gì? Ợ chua là một triệu chứng rất hay gặp trong cuộc đời của mỗi chúng ta. Nó có thể xuất hiện bất cứ khi nào trong ngày, nhưng thường gặp sau khi ăn. Tuy nhiên ợ chua xuất hiện liên tục và thường xuyên có thể cảnh báo dấu hiệu không tốt về sức khỏe. Vậy ợ chua liên tục là bệnh gì? 1. Ợ chua liên tục là bệnh gì? Theo các chuyên gia y tế, ợ chua xảy ra khi dạ dày dư thừa axit cần thoát hơi ra ngoài để giảm áp lực cho dạ dày. Ợ chua liên tục có thể là dấu hiệu cảnh báo các bệnh ở dạ dày như: Ợ chua xảy ra khi dạ dày dư thừa axit cần thoát hơi ra ngoài để giảm áp lực cho dạ dày Khi bị trào ngược dạ dày thực quản người bệnh sẽ thấy xuất hiện triệu chứng ợ hơi, ợ chua, buồn nôn và nôn, chướng bụng, khó chịu.  Tình trạng này kéo dài sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, lâu ngày có thể phát triển thành ung thư thực quản rất nguy hiểm. Viêm loét dạ dày Người bệnh viêm loét dạ dày sẽ có triệu chứng đau thượng vị, buồn nôn, khó chịu, ợ chua liên tục. Viêm loét dạ dày kéo dài sẽ tiến triển thành mạn tính, lâu ngày cũng gây ung thư dạ dày. Viêm hang vị dạ dày Ợ chua liên tục cũng là triệu chứng của viêm hang vị dạ dày. Bên cạnh đó người bệnh còn thấy xuất hiện các triệu chứng khác như đau tức thượng vị, buồn nôn, khó chịu… Ợ chua liên tục là triệu chứng cảnh báo các bệnh lý ở dạ dày như viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày… 2. Cách xử trí khi bị ợ chua liên tục Trong quá trình điều trị bệnh, người bệnh cần chú ý: Về chế độ ăn uống: Cần tránh đồ chiên rán, nhiều dầu mỡ; hạn chế đồ uống có ga, đồ uống chứa chất kích thích, hạn chế ăn thực phẩm có vị chua như chanh, dưa muối…. Bên cạnh đó, người bệnh cần tăng cường ăn nhiều rau xanh, hạn chế tinh bột để hệ tiêu hóa hoạt động dễ hơn. Nên ăn chậm, nhai kỹ, uống nhiều nước. Người bệnh cần áp dụng chế độ ăn uống khoa học sẽ giúp kiểm soát và cải thiện sớm bệnh Về chế độ sinh hoạt: Bạn nên tập thể dục đều đặn hàng ngày nhưng cần lưu ý là không nên vận động khi vừa ăn xong. Cần nghỉ ngơi sau khi ăn, tránh đi ngủ ngay sẽ khiến tình trạng ợ chua thường xuyên xảy ra. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ và tái khám định kỳ để kiểm tra quá trình lành bệnh. XEM THÊM: >> Mang thai tháng thứ 4 bị ợ hơi nhiều có sao không? >> Cách đối phó với chứng ợ nóng cuối thai kỳ >> Vì sao bị ợ hơi ợ chua nhiều sau khi ăn?
thucuc
525
Thực phẩm giúp chống xuất tinh sớm hiệu quả Quả bơ, trứng gà, cần tây, hành tây và tỏi, socola đen, đậu và nấm là những thực phẩm giúp chống xuất tinh sớm hiệu quả. Thực phẩm giúp chống xuất tinh sớm hiệu quả Trứng Trứng là một trong những loại thực phẩm có hiệu quả cao mà hỗ trợ điều trị bệnh xuất tinh sớm ở nam giới. Nam giới nên ăn 2 quá trứng mỗi ngày. Quả bơ Bơ rất giàu vitamin như vitamin C,K và B. Vitamin K nhằm điều chỉnh lượng máu đến các cơ quan quan trọng trong cơ thể. Ngoài ra, bơ rất giàu protein và chất xơ thúc- như một liệu pháp thúc đẩy quan hệ tình dục một cách tự nhiên. Chuối Chuối chứa một loại enzyme gọi là bromelain vô cùng hiệu quả trong việc làm tăng ham muốn tình dục ở nam giới. Nó cũng được biết là thực phẩm làm gia tăng số lượng tinh trùng ở nam giới. Cần tây Cần tây xanh giàu androstenone và adrostenol rất tốt cho sức khỏe nhất là nam giới. Hơn nữa, cần tây màu xanh lá cây là một trong những loại thực phẩm đặc trị hỗ trợ điều trị bệnh xuất tinh sớm. Hành tây Hành tây chưa nhiều chất allcin- thành phần quan trọng giúp tăng ham muốn tình dục ở nam giới. Tỏi Tỏi được biết đến là siêu thực phẩm giúp cải thiện tình trạng tình dục ở nam giới. Socola đen Socola đen có chứa L-Arginine HCl – axit amin quan trọng quy định về việc sản xuất nội tiết tố trong cơ thể. Nấm Nấm là một trong những thực phẩm sẽ làm giảm hiện tượng xuất tinh sớm. Đậu Đậu là thực phẩm tốt cho nam giới yếu sinh lý. …  
thucuc
307
Công dụng thuốc Trimackit Trimackit có thành phần chính gồm trimethoprim và sulfamethoxazole là thuốc có tác dụng điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, hô hấp và tiêu hoá hiệu quả ở cả người lớn và trẻ em. Tuy nhiên thuốc cũng có một số tác dụng phụ cần phải lưu ý khi sử dụng để tránh hậu quả đáng tiếc. 1. Công dụng của thuốc Trimackit: Thuốc Trimackit chứa hai thành phần chính là sulfamethoxazole và trimethoprim. Trong đó. Sulfamethoxazole là một sulfonamid, ức chế cạnh tranh sự tổng hợp acid folic của vi khuẩn còn trimethoprim là một dẫn chất của pyrimidin, ức chế đặc hiệu enzym dihydrofolat reductase của vi khuẩn. Sự phối hợp giữa sulfamethoxazol và trimethoprim giúp ức chế hai giai đoạn liên tiếp của sự chuyển hoá acid folic, từ đó ức chế có hiệu quả việc tổng hợp purin, thymin và cuối cùng là DNA của vi khuẩn và cuối cùng là tác dụng diệt khuẩn. Ngoài ra cơ chế hiệp đồng này cũng giúp chống lại sự phát triển vi khuẩn kháng thuốc và làm cho thuốc có tác dụng ngay cả khi vi khuẩn kháng lại từng thành phần của thuốc.Về dược động học: sau khi uống Trimackit thì cả sulfamethoxazol và trimethoprim được hấp thu nhanh và có sinh khả dụng cao. Thời gian bán huỷ của sulfamethoxazol là 11 giờ và của trimethoprim là 9-10 giờ do đó uống thuốc cách nhau 12 giờ là thích hợp.Thuốc Trimackit thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng, mạn tính hoặc tái phát.Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn.Nhiễm khuẩn hô hấp.Đợt cấp viêm phế quản mạn.Viêm phổi cấp ở trẻ em.Viêm xoang cấp người lớn.Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá.Lỵ trực khuẩn.Điều trị thương hàn (thuốc hàng hai).Nhiễm khuẩn do Pneumocystis carinii.Thuốc Trimackit chống chỉ định cho các bệnh nhân suy thận nặng không được giám sát nồng độ thuốc trong huyết tương, người bệnh được xác định thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic hoặc bệnh nhân mẫn cảm với sulfamid hay trimethoprim; trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi. 2. Liều sử dụng của thuốc Trimackit Trimackit dùng thế nào? Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Trimackit sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Nhiễm khuẩn tiết niệu dưới:Người lớn: 800 mg sulfamethoxazole + 160 mg trimethoprim, cách nhau 12 giờ trong 10 ngày.Hoặc liệu pháp duy nhất: 1600 mg sulfamethoxazol + 320 mg trimethoprim nhưng điều trị tối thiểu trong 3 hoặc 7 ngày.Trẻ em: 40 mg sulfamethoxazole/kg + 8mg trimethoprim/kg, cho làm 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính tái phát:Liều thấp 200mg sulfamethoxazol + 40mg trimethoprim mỗi ngày hoặc một lượng gấp 2-4 lần liều đó, uống 1 hoặc 2 lần mỗi tuần.Đợt cấp viêm phế quản mạn:Người lớn: 800-1200 mg sulfamethoxazole +. 60-240 mg trimethoprim, 2 lần mỗi ngày trong 10 ngày.Viêm tai giữa, viêm phổi trẻ em:40 mg sulfamethoxazole/kg + 8 mg trimethoprim/kg trong 24 giờ, chia làm 2 lần mỗi ngày, trong 10 ngày. 3. Tác dụng phụ của thuốc Trimackit Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Trimackit có thể gặp các tác dụng phụ như:Sốt. Buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Ngứa, ngoại ban, mày đay. Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh. Viêm màng não vô khuẩn. Hoại tử biểu bì nhiễm độc (Hội chứng Lyell), hội chứng Steven- Johnson, ban đỏ đa dạng, phù mạch, mẫn cảm ánh sáng. Vàng da, tắc mật. Tăng kali huyết, giảm đường huyếtẢo giác. Suy thận, viêm thận kẽ, sỏi thậnÙ tai. Việc sử dụng acid folic 5-10 mg/ngày có thể tránh được tác dụng phụ do thiếu acid folic mà không làm giảm tác dụng kháng khuẩn. Để tránh nguy cơ thuốc kết tinh thành sỏi người bệnh cần uống đủ nước. Không phơi nắng để tránh mẫn cảm ánh sáng. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Trimackit Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Trimackit gồm có:Khi dùng cotrimoxazol liều cao dài ngày có thể gây suy giảm chức năng thận, dễ thiếu hụt acid folic, mất nước, suy dinh dưỡng.Cotrimoxazol có thể gây thiếu máu tan huyết ở người thiếu hụt G6PD.Sulfamethoxazole có thể gây vàng da ở trẻ em thời kỳ chu sinh do việc đẩy bilirubin ra khỏi albumin. Nếu cần phải sử dụng thuốc Trimackit trong thai kỳ thì điều quan trọng là cần phải bổ sung acid folic.Phụ nữ trong thời kỳ cho con bú không được dùng cotrimoxazol vì trẻ sơ sinh rất nhạy cảm với tác dụng độc của thuốc.Dùng đồng thời các thuốc lợi tiểu, đặc biệt là thiazid có nguy cơ làm tăng khả năng giảm tiểu cầu ở người già.Cotrimoxazol có khả năng làm tăng quá mức tác dụng của phenytoin.Cotrimoxazol có thể kéo dài thời gian prothrombin khi dùng warfarin.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Trimackit công dụng là gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Trimackit theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Trimackit ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ.
vinmec
896
Những điều mẹ bầu cần lưu ý khi siêu âm 3D Siêu âm 3D là một phương pháp siêu âm tiên tiến hơn, đưa ra những hình ảnh sắc nét có độ chính xác hơn siêu âm 2D thông thường. Vậy có nên thay thế siêu âm 2D bằng siêu âm 3D cho cả thai kỳ không? Và mẹ bầu cần lưu điều gì khi sử dụng siêu âm 3D? 1. Siêu âm 3D là gì? Siêu âm 3D là một kỹ thuật siêu âm tiên tiến cho phép một lần phát sóng âm có thể dội lại được hàng nghìn hình ảnh ở các góc độ khác nhau cùng một lúc. Những hình ảnh siêu âm 3D rất rõ ràng, sắc nét và chân thật, cho phép chúng ta nhìn thấy được cấu trúc, hình hài của thai nhi và cả những cơ quan, nội tạng bên trong cơ thể của con. 2. Siêu âm 3D có ảnh hưởng đến đến sức khỏe của thai nhi không? Theo các chuyên gia nghiên cứu, siêu âm 3D không có bất kỳ ảnh hưởng gì tới thai nhi, cùng như thai phụ ở một cường độ, tần suất và thời gian phù hợp, quá trình siêu âm không gây đau đớn hay khó chịu cho mẹ. Bởi vì, siêu âm 3D về nguyên lý đó là sử dụng các sóng âm có tần số rất cao, cao đến mức không thể nghe được bằng tai, vì vậy mà những sóng âm này hoàn toàn không có hại và cũng không làm ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé. Tuy nhiên, các bác sĩ cũng khuyến cáo là mẹ không nên quá lạm dụng hình thức siêu âm này, vừa tốn tiền, tốn thời gian mà lại không cần thiết. Đặc biệt trong khoảng thời gian thai nhi chưa đủ 11 tuần tuổi, bố mẹ không nên sử dụng bất kỳ các hình thức siêu âm 3D. Vì đây là giai đoạn mà các tổ chức thai đang được hình thành nên rất dễ bị tổn thương. Tốt nhất là mẹ bầu nên thăm khám và siêu âm theo như chỉ định của bác sĩ. 3. Lợi ích của siêu âm 3D Siêu âm 3D cho phép bố mẹ nhìn thấy những hình ảnh rõ nét nhất của thai nhi. Đặc biệt là khi tiến hành siêu âm 3D vào những tháng cuối của thai kỳ, những hình ảnh 3D về cấu trúc, hình thể của con sẽ rất giống lúc con vừa mới sinh ra. Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, giúp kết nối bố mẹ, người thân với con trước khi con chào đời. Hơn nữa, siêu âm 3D giúp chẩn đoán gần như là chính xác về tuổi và sự phát triển của con, qua đó dự kiến chính xác ngày sinh dự kiến của mẹ. Tuy nhiên, mức độ chính xác này cũng còn bị ảnh hưởng vào máy móc thiết bị, ảnh hưởng bởi người tiến hành siêu âm và còn một số yếu tố khách quan khác như: tư thế, vị trí của thai nhi cũng phần nào ảnh hưởng đến kết quả siêu âm. Ngoài ra, siêu âm 3D còn cho phép bác sĩ phát hiện chính xác các bất thường ở thai nhi như: các bất thường ở tim, bất thường ở hình thể, bất thường ở ống thân kinh,. . Từ đó giúp bác sĩ có thể lập kế hoạch theo dõi điều trị trước và sau khi mẹ sinh bé. Điều này cũng sẽ giúp bố mẹ chuẩn bị tâm lý và biết mình cần làm gì sau khi con được sinh ra. Một ý nghĩa nữa là siêu âm 3D giúp hạn chế những tác dụng do sóng siêu âm gây ra khi để thai nhi tiếp xúc với sóng âm quá lâu. Vì các quá trình siêu âm 3D diễn ra nhanh hơn so với siêu âm 2D. 4. Siêu âm 3D vào thời điểm nào là tốt nhất? Các bác sĩ vẫn khuyên mẹ bầu chỉ nên thực hiện siêu âm 3D vào các mốc quan trọng của thai kỳ. Tuy nhiên, thực tế là khoảng tuần thứ 11 của thai kỳ là mẹ đã có thể tiến hành siêu âm 3D. Vì đây là thời điểm mà khuôn mặt thai nhi đang dẫn được hình thành. Tuy nhiên để có thể quan sát chính xác chi tiết cấu trúc, hình thể của thai nhi, mẹ bầu nên tiến hành siêu âm 3D vào khoảng tuần 30-32 của thai kỳ. 5. Cần chuẩn bị gì trước khi siêu âm 3D? Cũng như khi thực hiện các hình thức siêu âm khác, nếu thai dưới 10 tuần tuổi, các bác sĩ khuyên mẹ bầu uống nước trước khi thực hiện siêu âm và nhịn tiểu để bàng quang căng lên, thuận tiện cho quá trình quan sát, siêu âm. Mẹ bầu nên mặc quần áo thoải mái, đặt lịch hẹn trước để không phải chờ đợi. 6. Siêu âm 3D hết bao nhiêu tiền? Siêu âm 3D hết bao nhiêu tiền là câu hỏi của rất nhiều thai phụ. Hình thức siêu âm này sẽ có chi phí cao hơn siêu âm 2D và thường không có một giá cố định. phòng khám sạch sẽ, tiện lợi chắc chắn sẽ có chi phí cao hơn. Trình độ chuyên môn của người thực hiện siêu âm: đội ngũ y bác sĩ có chuyên môn cao, chẩn đoán chính xác, nhân viên y tế chu đáo nhiệt tình. Những điều này cũng sẽ ảnh hưởng đến giá siêu âm. Nếu mẹ bầu còn bất cứ thắc mắc nào về siêu âm 3D, hãy liên hệ với
medlatec
935
Triệu chứng, dấu hiệu polyp đại tràng Hầu hết các trường hợp polyp đại tràng không có dấu hiệu hay triệu chứng rõ ràng nên thường phát hiện muộn. Nhận biết sớm các triệu chứng polyp đại tràng giúp chúng ta chủ động trong việc thăm khám, điều trị và phòng ngừa những biến chứng nguy hiểm của bệnh. XEM THÊM: >> Polyp đại tràng là gì? >> Mổ polyp đại tràng có đau không? >> Cắt polyp đại tràng qua nội soi Polyp đại tràng là gì? Polyp đại tràng là một khối phát triển bất thường trên bề mặt ruột già còn gọi là đại tràng (trong lòng ruột, trong thành ruột hay ở bề mặt bên ngoài- ngoài thanh mạc).  Polyp đại tràng có thể lồi vào lòng đại tràng hoặc phẳng. Đôi khi, một người có thể có nhiều hơn một polyp đại tràng. Đại tràng là ống rỗng dài ở phần cuối của đường tiêu hóa. Đại tràng có nhiệm vụ hấp thụ nước từ phân và thay đổi nó từ một chất lỏng thành chất rắn. Phân là chất thải đi qua trực tràng và hậu môn. Polyp đại tràng là một khối phát triển bất thường trên bề mặt ruột già Theo các bác sĩ, những polyp đại tràng lành tính thường không phát triển thành ung thư. Tuy nhiên, một số loại polyp có thể đã bị ung thư hoặc có thể trở thành ung thư. Theo đó, những polyp phẳng, nhỏ và khó nhìn thấy có nhiều khả năng bị ung thư hơn so với các khối u lớn, dễ nhìn thấy. >> Tìm hiểu chi tiết: Bệnh polyp đại tràng Các triệu chứng của polyp đại tràng Hầu hết các trường hợp bị polyp đại tràng đều không có triệu chứng nhất là ở giai đoạn sớm. Đa số các trường hợp phát hiện tình cờ thông qua kiểm tra sức khỏe định kỳ hoặc khi làm một kiểm tra nào đó theo chỉ định của bác sĩ. Dù không có triệu chứng rõ ràng nhưng bạn có thể căn cứ vào những dấu hiệu dưới đây để nhận biết có hay không có polyp đại tràng để thăm khám sớm và can thiệp điều trị kịp thời: Hầu hết mọi người có polyp đại tràng không có triệu chứng. Các bác sĩ khuyến cáo, khi thấy có những triệu chứng polyp đại tràng, bạn cần đi khám chuyên khoa tiêu hóa càng sớm càng tốt để được chẩn đoán sớm và có hướng xử trí kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm. …
thucuc
424
Các gợi ý cha mẹ để trẻ tự kỷ có thể giúp cha mẹ các công việc nhà Gia đình là môi trường tốt nhất để nuôi dưỡng và giúp đỡ trẻ phát triển về cả thể chất lẫn trí tuệ, đặc biệt là trẻ tự kỷ. Bởi đây là môi trường quen thuộc để dạy các bé có nhiều cơ hội được tham gia vào hoạt động hàng ngày cùng với những người thân. Trong các hoạt động đó, có công việc vặt trong nhà. Để các con trở thành một phần của thế giới, ba mẹ nên có những hoạt động nhằm giúp con cảm nhận được mình một phần quan trọng trong gia đình. Những công việc vặt sẽ phần nào mang đến cho trẻ cảm nhận được điều đó rõ ràng nhất. Đồng thời, điều này xây dựng sự tự tin và lòng tự trọng của trẻ, rằng mình cũng làm việc có ý nghĩa cho nơi mình đang sống.Tuy nhiên đó là với trẻ bình thường, còn hầu hết trẻ tự kỷ đều gặp khó khăn để hiểu được các cảm xúc đó. Nhưng có một thực tế là ba mẹ nhờ trẻ trẻ làm các công việc vặt trong gia đình đã hỗ trợ rất nhiều vào việc dạy trẻ tự kỷ nhận biết về thế giới này và thực hành các hoạt động có ý nghĩa.Một phụ huynh đã chia sẻ với tôi khi đưa con đến đánh giá rằng: “Dù cháu là trẻ tự kỷ nhưng còn hơn chán vạn người anh, vì thằng bé này chăm nhặt rác, vứt đúng chỗ, đồ đạc để ngăn nắp lắm – không như anh nó bạ đâu vứt đấy”.Tim tôi như nhảy ra khỏi lồng ngực. Người mẹ này có cách so sánh ví von rất đáng yêu. Bởi vì, qua lời nói của người mẹ tôi cảm nhận được là điều tích cực đã được gia đình nhìn thấy ở trẻ. Chắc chắn khi đó mẹ cũng biết làm thế nào để củng cố và phát huy những điểm mạnh như ở con mắc bệnh tự kỷ. Cha mẹ có thể hướng dẫn trẻ tự kỷ lau dọn nhà Vì vậy, mẹ có thể tham gia vào dạy con bằng cách: nhờ trẻ nhặt rác, dạy trẻ cách sắp xếp đồ dùng ngăn nắp. Ngoài ra, trẻ tự kỷ rất thích nghịch nước. Việc các bậc phụ huynh cho trẻ ra vườn cầm vòi phun nước, dạy trẻ cách cầm vòi phun và tưới nước cho cây cũng là một điều thú vị. Trẻ có cơ hội được chơi với nước, được dạy cách chăm cây, tưới cây, lại học được bài học về việc chăm sóc và nuôi dưỡng cây từ người lớn... Ba mẹ vừa bớt đi một việc trong lịch trình công việc của mình và lại làm được một việc ý nghĩa là dạy con kỹ năng mới.Nguyên tắc khi sai việc hay dạy con làm việc nhà mà ba mẹ cần nhớ là hãy bắt đầu bằng việc trẻ thích và có khả năng làm được chút ít. Để rồi khuyến khích động viên cho trẻ phát huy thêm các hoạt động khác đa dạng hơn. Hãy khuyến khích/ khích lệ con bằng các hành động như khen, vỗ tay, câu nói được hoặc thưởng thứ trẻ thích.Một vài gợi ý về việc trẻ giúp đỡ ba mẹ trong gia đình dưới đây sẽ khuyến khích trẻ giúp ba mẹ việc nhà và được giao lưu học tập để trẻ tiến bộ hơn. Nhưng ba mẹ cũng nên lưu ý chọn các công việc phù hợp với lứa tuổi và nhận biết của con mình.Nhặt đồ chơi, thu dọn và cất đồ chơi đúng chỗ. Dọn bàn ăn sau khi ăn: cất bát, đũa, bàn ghế...Lấy nước cho bố/mẹ, ông/bà...Lấy khăn cho em bé lau mặt sau khi ăn...Lấy giúp đồ vật ở xa khi bố mẹ nấu: lọ gia vị mắm, muối, hạt tiêu...Lau nhà/ quét nhà. Rửa bát, xếp bát. Bỏ quần áo bẩn vào đúng chỗ/ treo, phơi quần áo/ gấp quần áo. Nhặt rau, rửa rau...Và cũng giống như các hoạt động khác, trẻ cần được hỗ trợ từng bước, từng bước một, từ dễ đến khó tăng dần. Mỗi kỹ năng là một quá trình kiên trì bền bỉ có thể là hàng tuần, hàng tháng hoặc tính bằng năm.Ba mẹ hãy đồng hành cùng trẻ để khuyến khích cũng như dạy trẻ tự kỷ chiếm lĩnh được các kỹ năng này theo cách chậm mà chắc. Để con có thể giúp đỡ được ba mẹ và hòa nhập được tốt hơn trong cuộc sống tự lập của con sau này.
vinmec
784
Máu trong phân là bệnh gì? Máu trong phân là tình trạng thường gặp trong đời sống hàng ngày. Có nhiều nguyên nhân gây chảy máu trong phân như thức ăn, một số bệnh lý đường tiêu hóa hoặc thậm chí là ung thư. Máu trong phân là bệnh gì Máu trong phân có nghĩa là có chảy máu ở một nơi nào đó trong ống tiêu hóa. Đôi khi lượng máu trong phân quá nhỏ, chỉ có thể phát hiện qua xét nghiệm tìm máu trong phân. Bạn cũng có thể nhìn thấy máu đỏ tươi ở giấy lau sau khi đi vệ sinh hoặc thấy máu trong bồn cầu. Chảy máu ở vị trí cao hơn trên đường tiêu hóa có thể làm cho máu trong phân có màu đen và giống nhựa đường. Máu trong phân cảnh báo nhiều bệnh lý Tùy từng trường hợp mà máu trong phân có thể xuất hiện đơn lẻ hoặc kèm theo các triệu chứng khác như đau bụng, nôn, tiêu chảy, khó thở đánh trống ngực và sụt cân tùy thuộc vào nguyên nhân, vị trí, thời gian và mức độ chảy máu. Có thể quan tâm: dấu hiệu polyp đại tràng Các nguyên nhân có thể gây xuất hiện máu trong phân bao gồm: Đôi khi lượng máu trong phân quá nhỏ, chỉ có thể phát hiện qua xét nghiệm tìm máu trong phân. Máu trong phân cảnh báo ung thư đại trực tràng
thucuc
244
Lọc màng bụng ở người bệnh đái tháo đường Đái tháo đường là nguyên nhân thường gặp nhất của bệnh thận giai đoạn cuối. Lọc màng bụng mang lại khả năng sống sót tương đương hoặc tốt hơn so với chạy thận nhân tạo cho bệnh nhân đái tháo đường trong những năm đầu chạy thận. 1. Ảnh hưởng của đái tháo đường đối với bệnh nhân lọc màng bụng Dịch lọc glucose: Khi vào giai đoạn cuối và bắt đầu lọc máu thì sự kiểm soát đường máu dễ dàng hơn. Tuy nhiên, lọc màng bụng với dịch lọc glucose có thể làm gia tăng đường huyết và đòi hỏi kiểm soát đường huyết tốt nhằm giảm các biến chứng đái tháo đường, duy trì khuynh độ thẩm thấu dịch lọc để đạt được siêu lọc tốt. Lượng đường Glucose được hấp thu từ dịch lọc có tác dụng lẫn tác hại cho người bệnh, góp phần dự trữ năng lượng, tăng đường huyết, tăng insulin máu, tăng lipid máu, tăng nguy cơ béo phì. Do đó, người bệnh cần tránh dùng dung dịch ưu trương bằng cách:Hạn chế muối.Kiểm soát tốt đường huyết.Người bệnh cần được giải thích để hiểu được sự liên quan giữa lượng muối ăn vào, nhu cầu siêu lọc và lý do tránh dùng dịch lọc ưu trương.Chức năng thận tồn dư ở người bệnh đái tháo đường: So với người bệnh khác, chức năng thận tồn dư có thể mất nhanh hơn ở người bệnh có nền đái tháo đường. Cơ chế bao gồm tình trạng viêm mạn, sự gia tăng nồng độ cytocine tiền viêm, mất chức năng thận tồn dư, đòi hỏi phải gia tăng lọc dịch qua siêu lọc màng bụng, từ đó gia tăng nhu cầu dùng dịch ưu trương. Vì vậy, bác sĩ sẽ áp dụng các biện pháp bảo tồn chức năng thận tồn dư, như dùng thuốc ức chế men chuyển, tránh dùng các thuốc gây độc thận...Dinh dưỡng: Biến chứng liệt dạ dày do đái tháo đường và cảm giác đầy bụng tăng thêm do dịch trong ổ bụng ảnh hưởng đến sự thèm ăn cũng như hấp thụ chất dinh dưỡng. Do đó, người bệnh cần được cung cấp thêm chất đạm, điều chỉnh hạ kali máu để tránh viêm phúc mạc.Kê toa lọc màng bụng: Người bệnh đái tháo đường thường có loại vận chuyển màng bụng cao gây khó khăn trong siêu lọc và góp phần làm cho kỹ thuật thất bại. Do đó, cần thay đổi cách thức lọc màng bụng hoặc thay đổi thời gian ngâm dịch cho thích hợp. Lọc màng bụng ở người bệnh đái tháo đường giúp kéo dài khả năng sống sót cho người bệnh 2. Lọc màng bụng ở bệnh nhân đái tháo đường được tiến hành như thế nào? Người bệnh đái tháo đường lọc màng bụng được tiến hành theo các bước như sau:ư. Kiểm soát tốt đường huyết càng sớm càng tốt và duy trì trong suốt quá trình lọc màng bụng.Tránh dùng dung dịch ưu trương ngay từ khi bắt đầu lọc màng bụng.Người bệnh cần được giải thích để hiểu được mối liên hệ giữa ăn muối và nhu cầu dùng dịch ưu trương.Kiểm soát tốt huyết áp để tránh các bệnh đồng phát. Thuốc ức chế men chuyển là thuốc lý tưởng để điều trị huyết áp và giúp bảo tồn chức năng thận tồn dư.Theo dõi định kỳ chỉ số Hb. A1C.Xem xét việc dùng thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế thụ thể để bảo vệ chức năng thận tồn dư.Tránh dùng các thuốc độc thận.Kiểm tra tình trạng bàng quang thần kinh và nhu cầu đặt ống thông tiểu để duy trì chức năng thận tồn dư.Nếu mất siêu lọc ở lần ngâm dịch lâu, bác sĩ sẽ cân nhắc dùng Icodextrin hoặc tăng thêm một lần trao đổi dịch.Có thể khuyến khích dùng Mupirocin hoặc Gentamycin mỗi ngày để tránh nhiễm trùng lỗ thoát và viêm phúc mạc.Điều chỉnh hạ kali máu.Theo dõi và điều trị bệnh răng miệng.Theo dõi các chỉ số dinh dưỡng vì người bệnh đái tháo đường có tình trạng vận chuyển cao và mất nhiều chất đạm, hãy bổ sung nếu cần thiết.Nếu bệnh nhân liệt dạ dày nặng, cân nhắc xả dịch trước các bữa ăn cho số lượng dịch ít hơn hoặc điều trị bằng thuốc.Hướng dẫn người bệnh kiểm tra bàn chân đái tháo đường, khuyến khích bệnh nhân làm ẩm chân và ngăn ngừa khô nứt da. Kiểm tra mạch máu ở xa.Khám mắt định kỳ hàng năm.Điều trị rối loạn lipid máu.Bệnh nhân nên tập thể dục đều đặn để duy trì cân nặng cố định.Tóm lại, lọc màng bụng mang lại khả năng sống sót tương đương hoặc tốt hơn so với chạy thận nhân tạo cho bệnh nhân đái tháo đường trong những năm đầu chạy thận.
vinmec
818
Giải tỏa lo lắng kiểm tra HIV nhờ dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi 1. Xét nghiệm HIV - Cứu tinh cho người có nguy cơ lây nhiễm Kể từ khi được phát hiện cho tới nay, HIV vẫn luôn là nỗi “ám ảnh” của toàn nhân loại. Bởi đây, là nguyên nhân dẫn tới căn bệnh AIDS - Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải, mỗi năm cướp đi sinh mạng hàng triệu người. Hiện nay, nhờ sự tiến bộ của khoa học hiện đại áp dụng vào lĩnh vực y tế, người có nguy cơ lây nhiễm HIV thông qua 3 con đường máu, quan hệ tình dục hoặc mẹ truyền sang con, hoàn toàn có thể được xét nghiệm phát hiện virus từ sớm. Dưới đây là một số phương pháp Xét nghiệm HIV phổ biến nhất, đang được áp dụng tại các bệnh viện uy tín tại Việt Nam: Xét nghiệm HIV Combi PT: Tiến hành trên hệ thống máy Cobas 8000, phát hiện đồng thời cả kháng nguyên P24 và kháng thể virus HIV trong máu người bệnh, từ 28 ngày trở ra; Xét nghiệm HIV combo Ag/Ab: Tiến hành trên trên hệ thống máy Architec từ hãng Abbott. Có tác dụng tương tự như xét nghiệm HIV Combi PT nhưng thời gian phát hiện sớm hơn, từ 15 ngày kể từ khi nghi ngờ tiếp xúc với nguồn bệnh. Xét nghiệm HIV PCR: Là phương pháp áp dụng cho trẻ em có mẹ bị nhiễm hoặc nghi ngờ nhiễm HIV. Sau khi tiến hành lấy mẫu và làm xét nghiệm, bạn sẽ nhận được một trong số những kết quả như sau: Kết quả âm tính có ý nghĩa rằng, tại thời điểm làm xét nghiệm, bạn không nhiễm virus HIV. Tuy nhiên, bạn cần tiếp tục kiểm tra sau 1 tháng; sau 3 tháng và sau 6 tháng để loại trừ khả năng giai đoạn cửa sổ; Kết quả sàng lọc dương tính chưa thể đưa ra kết luận về tình trạng nhiễm HIV. Mẫu bệnh phẩm sẽ tiếp tục được làm xét nghiệm với 2 sinh phẩm khác, hoặc thực hiện xét nghiệm khẳng định; Kết quả xét nghiệm khẳng định dương tính (theo chiến lược III) cho kết luận rằng, bạn đang đã nhiễm virus HIV; Kết quả xét nghiệm không xác định: Có thể, bệnh nhân không nhiễm hoặc đã nhiễm HIV ở giai đoạn cửa sổ. Bác sĩ sẽ hẹn bệnh nhân quay trở lại sau 14 ngày để tiếp tục làm xét nghiệm lần 2. Xét nghiệm nhanh chóng và kết quả có độ tin cậy cao giúp đối tượng bị phơi nhiễm HIV giải tỏa tâm lý hoang mang, lo sợ. Với trường hợp không may lây nhiễm virus HIV, bệnh nhân sẽ có cơ hội tiếp cận sớm phương pháp điều trị, ức chế sự phát triển của virus đồng thời giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm cho cộng đồng. Đặc biệt, xét nghiệm HIV còn ý nghĩa với phụ nữ đang đang có ý định mang thai, để chị em sớm chủ động có kế hoạch phù hợp với tình trạng của bản thân. 3. Lợi ích của dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm HIV tận nơi Hiện nay, nhiều người e ngại đi kiểm tra HIV, do lo sợ gặp phải những “ánh mắt” kỳ thị của người khác, đang làm gia tăng tỷ lệ số ca tử vong và lây nhiễm HIV trong cộng đồng. CNM.
medlatec
570
Tìm hiểu về bệnh u đại tràng lành tính U đại tràng lành tính là bệnh thường gặp và không gây nguy hiểm tới tính mạng. Tuy nhiên người bệnh cũng không nên chủ quan với căn bệnh này bởi khi nó kết hợp với nhiều yếu tố khác có thể thay đổi tính chất, biến chuyển thành ác tính (ung thư). Xem thêm: >> K đại tràng là gì? >> U đại tràng có nguy hiểm không? >> Ung thư đại tràng là gì? Phân loại u đại tràng lành tính U đại tràng lành tính được chia thành 2 loại: Đặc điểm của một số loại u đại tràng lành tính Đa phần polyp đại tràng là bệnh lành tính, thường xuất hiện nhiều ở cuối ống tiêu hóa. Người bệnh có thể có một hoặc nhiều polyp ở đại tràng. Đa phần polyp đại tràng là bệnh lành tính Triệu chứng lâm sàng của polyp đại tràng còn phụ thuộc vào số lượng, vị trí và kích thước. Đa phần người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng như xuất huyết đại tràng, đau bụng, rối loạn tiêu hóa. Nội soi đại tràng là phương pháp thăm khám hiệu quả có thể giúp phát hiện polyp ở đại tràng. Tùy vào từng kích thước cụ thể của polyp, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp. Đây là bệnh lý hiếm gặp chiếm khoảng 1-10% trong tổng số các u lành tính ở đại tràng. U mỡ thường xuất hiện ở lớp dưới niêm mạc, kích thước khác nhau tùy từng trường hợp. Bệnh thường tiến triển nhanh và không có triệu chứng cụ thể. Người bệnh chỉ thấy xuất hiện những rối loạn ở đường tiêu hóa như táo bón, tiêu chảy hoặc có máu, dịch nhày ở phân… U xơ là bệnh lành tính ở đại tràng và hiếm gặp. Bệnh thường không gây triệu chứng nên nhiều người không biết mình mắc bệnh. U cơ thường phát triển từ lớp cơ ở trong đại tràng, bề mặt nhẵn, ít gây triệu chứng. Tuy nhiên khối u cơ có thể gây lồng ruột, loét chảy máu hoặc ung thư hóa nếu không được phát hiện và điều trị sớm. U đại tràng lành tính thường không cần điều trị, chỉ cần theo dõi và tái khám đúng hẹn Đây cũng là bệnh hiếm gặp với triệu chứng phổ biến là chảy máu thường xuyên hoặc từng đợt. Nhiều trường hợp chảy máu dữ dội sau khi đại tiện vì thế người bệnh cần đi khám và phát hiện sớm u mạch máu. Các loại u đại tràng lành tính thường không gây nguy hiểm tới tính mạng, không cần điều trị và có thể tự khỏi. Tuy nhiên cũng có nhiều trường hợp biến chuyển thành ung thư nên người bệnh không nên chủ quan khi được chẩn đoán có u ở đại tràng. Phân biệt u đại tràng lành tính và u đại tràng ác tính Hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của y khoa hiện đại, nội soi là một trong những phương pháp có độ chính xác cao, giúp phát hiện sớm các bệnh lý ở đại tràng. Nội soi đại tràng là phương pháp thăm khám hiệu quả giúp phát hiện sớm u ở đại tràng Nhờ một ống nội soi mềm, nhỏ có gắn nguồn sáng và camera, được đưa vào cơ thể qua lỗ hậu môn, bác sĩ có thể quan sát toàn bộ bên trong đại tràng, phát hiện sớm những bất thường (nếu có). Qua nội soi, bác sĩ có thể tiến hành sinh thiết nhằm xác định là u đại tràng lành tính hay ác tính, từ đó có biện pháp chữa trị phù hợp.
thucuc
629
Tiêm vắc xin cúm cho trẻ và lưu ý khi tiêm vắc xin phòng bệnh cúm Đề kháng của trẻ em còn kém, chưa tự sản sinh ra kháng thể chống lại virus cúm, vì vậy dễ mắc bệnh. Hơn nữa, ảnh hưởng của cúm đến sức khỏe của trẻ là rất nghiêm trọng. Vì vậy, tiêm vắc xin cúm cho trẻ cần phải thực hiện nhanh chóng, tốt nhất là nên tiêm khi trẻ đủ 6 tháng tuổi trở lên. 1. Vì sao cần tiêm vắc xin phòng bệnh cúm cho trẻ mỗi năm? Cúm là bệnh truyền nhiễm rất dễ mắc, đặc biệt ở những đối tượng có đề kháng kém như trẻ em. Việc tiêm phòng cúm cho trẻ là vấn đề mà các bậc cha mẹ nên quan tâm hàng đầu khi bé đã đủ 6 tháng tuổi. Bệnh cúm thường diễn ra theo mùa, đặc biệt phát triển mạnh nhất vào mùa đông và mùa xuân. Đặc biệt, cúm thường biến đổi, tạo thành những chủng virus mới, dễ lây lan hơn, mang đến nhiều vấn đề về sức khỏe hơn. Vì vậy, việc tiêm vắc xin phòng bệnh cúm cho trẻ cần được tiến hành mỗi năm một lần để đảm bảo sức khỏe cho các bé. Nhiều trường hợp bệnh diễn biến nặng còn có thể dẫn tới tử vong. Tiêm vắc xin cúm cho trẻ là mũi tiêm quan trọng mà bố mẹ cần lưu ý thực hiện từ sớm Tiêm vắc xin cúm phòng  cúm hàng năm giúp trẻ: – Đề kháng tốt hơn với các chủng virus cúm mới. – Tránh khỏi những biến chứng nguy hiểm xuất phát từ cúm, ảnh hưởng đến hệ hô hấp như tổn thương phổi, nhiễm trùng máu,… – Vắc xin được cải tiến hàng năm để phù hợp với các chủng virus cúm mới. Khi tiêm nhắc lại hàng năm, cơ thể bé sẽ tạo ra kháng thể tốt hơn, đủ khả năng chống lại đủ 4 chủng virus. 2. Những lưu ý cần ghi nhớ khi tiêm vắc xin phòng bệnh cúm cho trẻ Đối với việc tiêm chủng, đặc biệt là tiêm cho trẻ, các bậc phụ huynh cần lưu ý một số vấn đề để đảm bảo chất lượng mũi tiêm cho con, sức khỏe của bé. 2.1. Một số loại vắc xin cúm có thể tiêm cho trẻ Hiện nay, vắc xin cúm có thể tiêm được cho trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên có: – Vắc xin Vaxigrip Tetra (Pháp): Là loại vắc xin được chỉ định để phòng ngừa bệnh cúm mùa. Vắc xin Vaxigrip Tetra có thể được sử dụng cho cả trẻ em và người lớn với liều lượng khác nhau. Vắc xin Vaxigrip được tiêm tại vùng bắp hoặc dưới da. – Vắc xin Influvac Tetra (Hà Lan): Đây là loại vắc xin được chỉ định sử dụng cho cúm A (chủng H1N1, chủng H3N2) và cúm B (chủng Yamagata, chủng Victoria). Vắc xin Influvac Tetra được tiêm tại bắp hoặc sâu dưới da. 2.2 . Liều lượng tiêm vắc xin cúm cho trẻ Đối với từng loại vắc xin, liều lượng tiêm chủng cho trẻ có sự khác biệt. Bởi vậy, ngoài việc nắm bắt lịch tiêm, liều tiêm chủng được phòng tiêm, trung tâm tiêm chủng cung cấp, các bậc phụ huynh cũng nên nắm rõ thông tin về liều lượng tiêm đối với từng loại vắc xin. Bố mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa, nắm rõ các thông tin cần thiết về việc tiêm vắc xin phòng bệnh cúm cho trẻ Với vắc xin Vaxigrip Tetra (Pháp), liều lượng tiêm dành cho trẻ em như sau: – Trẻ từ 6 tháng tuổi: Lịch tiêm 2 mũi: Mũi 1: 0,25 ml cho mũi tiêm đầu tiên Mũi 2: 0,25 ml, sau một tháng kể từ khi tiêm mũi 1 – Trẻ từ 9 tuổi trở lên: Tiêm một mũi 0.5 ml duy nhất, nhắc lại hàng năm, mũi sau luôn cách mũi trước tối thiểu 12 tháng. Với vắc xin Influvac Tetra (Hà Lan), liều lượng tiêm dành cho trẻ em như sau: – Trẻ từ 36 tháng tuổi – 9 tuổi: Mũi 1: 0,5 ml cho lần tiêm đầu tiên. Mũi 2: Tiếp tục tiêm liều nhắc lại, sau mũi 1 một tháng. Từ 9 tuổi trở lên, trẻ có thể tiêm mỗi năm nhắc lại 1 mũi tương tự tiêm cho người trưởng thành. 2.3. Nên tiêm vắc xin cúm cho trẻ vào thời điểm nào? Với khí hậu nóng ẩm tại Việt Nam, dịch cúm thường xuyên phát triển mạnh và có thể lây lan nhanh chóng. Đặc biệt, tháng 3, tháng 4, tháng 10 mỗi năm là những thời điểm dịch cúm bùng phát mạnh mẽ nhất. Vì vậy, bố mẹ nên có kế hoạch tiêm vắc xin phòng bệnh cúm cho bé sớm, trước mùa dịch ít nhất từ 2 tuần đến 1 tháng. 2.4. Một số trường hợp không nên tiêm vắc xin phòng bệnh cúm cho trẻ – Trẻ em chưa đủ 6 tháng tuổi. – Trẻ từng có phản ứng phụ nghiêm trọng sau tiêm hoặc quá mẫn cảm với các thành phần của vắc xin. – Trẻ đang có triệu chứng sốt hoặc nhiễm trùng cấp tính. 2.5. Một số phản ứng trẻ có thể gặp sau khi tiêm phòng cúm Trẻ có thể bị sốt nhẹ hoặc cảm thấy hơi đau tại vị trí tiêm chủng. Ngoài ra, với những phản ứng phụ khác hoặc trẻ sốt cao trên 38 độ, bố mẹ có thể tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa, bác sĩ tại đơn vị tiêm chủng để được hướng dẫn. 3. Lựa chọn địa chỉ tiêm vắc xin phòng bệnh cúm cho trẻ Việc tiêm chủng phòng cúm cho trẻ rất quan trọng. Bởi vậy, bố mẹ không nên chủ quan hoặc bỏ qua việc lựa chọn địa chỉ tiêm chủng cho bé. Địa chỉ thực hiện tiêm chủng cần đáp ứng một số tiêu chí sau: – Có hẹn lịch tiêm nhắc lại rõ ràng. – Không gian tiêm chủng đảm bảo an toàn vệ sinh. – Vắc xin được sử dụng có nguồn gốc rõ ràng, hạn sử dụng đầy đủ. – Tiêm đủ, đúng liều và có khám sàng lọc trước tiêm. – Được hướng dẫn, hỗ trợ tư vấn các phản ứng sau tiêm. Bố mẹ cần lưu ý lựa chọn địa chỉ tiêm chủng có quy trình tiêm cụ thể, thăm khám sàng lọc trước tiêm để đảm bảo hiệu quả của vắc xin cũng như an toàn cho sức khỏe của con
thucuc
1,115
Hiểu đúng về ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối Ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối(hay giai đoạn IV) là giai đoạn nặng nhất của căn bệnh này khi các tế bào ác tính đã lan ra ngoài phạm vi cổ tử cung đến bàng quang, trực tràng, phổi, xương, gan… 1. Dấu hiệu và phân loại ung thư cổ tử cung trong giai đoạn IV 1.1 Những dấu hiệu ung thư cổ tử cung trong giai đoạn cuối Dấu hiệu của bệnh ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối thường nhận diện dễ dàng. Bởi ngoài những biểu hiện ung thư thông thường, người bệnh có thể cảm nhận được những dấu hiệu khi tế bào ung thư di căn đến các cơ quan khác, cụ thể: – Những dấu hiệu ung thư thường gặp có thể kể đến như: xuất huyết trong âm đạo, đau nhức vùng chậu. – Nếu tế bào ung thư di căn đến xương, người bệnh có thể đau nhức xương khớp – Ngoài ra cũng có thể gặp phải tình trạng rò phân qua âm đạo, đi tiểu khó do khối u chèn ép cơ thể – Khi khối u di căn lên não, người bệnh có thể bị đau đầu. Những triệu chứng ung thư cũng sẽ nặng hơn khi đến giai đoạn cuối ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hàng ngày của người bệnh. Do đó, điều trị giảm nhẹ là một trong số những yếu tố cần thiết để cải thiện cuộc sống hàng ngày cho bệnh nhân. Ung thư cổ tử cung ở giai đoạn cuối là một bệnh lý hết sức nguy hiểm và khó điều trị 1.2 Phân loại ung thư cổ tử cung ở giai đoạn cuối Dựa theo hệ thống phân loại của Liên đoàn Sản Phụ khoa Quốc tế (FIGO), ung thư cổ tử cung giai đoạn IV được chia nhỏ hơn thành 2 giai đoạn IVA và IVB, cụ thể như sau: – Giai đoạn IVA: ung thư đã xâm lấn tới các cơ quan như bàng quang, trực tràng… – Giai đoạn IVBl: ung thư di căn đến các cơ quan như gan, phổi, xương… 2. Tiên lượng bệnh ung thư cổ tử cung ở giai đoạn cuối Tỷ lệ sống sau 5 năm của bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối thường khá thấp. Những yếu tố có thể tác động đến thời gian sống của bệnh nhân bao gồm: – Tuổi tác: Khi tuổi tác lớn, sức đề kháng và khả năng đáp ứng điều trị thường kém hơn. Ngoài ra, những bệnh nhân tuổi cao thường có một số bệnh lý nền, khả năng hấp thụ dinh dưỡng và tuân thủ điều trị cũng kém hiệu quả hơn. Do đó, cần xây dựng phác đồ cân bằng hiệu quả và đảm bảo an toàn. – Tình trạng sức khỏe tổng thể và bệnh lý đi kèm: Những bệnh lý nền như tim mạch, gan, thận… là một trong số các yếu tố khiến bác sĩ cân nhắc để lựa chọn phác đồ điều trị. Thể trạng tốt sẽ giúp tăng tiên lượng sống và đáp ứng điều trị tốt hơn. Những phương pháp điều trị cũng sẽ được cân nhắc tỉ mỉ để phù hợp với mỗi bệnh nhân. Người bệnh cũng cần lưu ý về chế độ dinh dưỡng và tuân thủ theo những lưu ý của bác sĩ. Bệnh nhân cần tuân theo lời khuyên và hướng dẫn của bác sĩ trong điều trị và chăm sóc sức khỏe – Phác đồ điều trị và phương pháp điều trị lựa chọn: Không phải tất cả bệnh nhân trong cùng giai đoạn đều có thể đáp ứng điều trị giống nhau và có phác đồ điều trị giống nhau. Mỗi bệnh nhân sẽ phù hợp với phương pháp điều trị khác nhau và mức độ đáp ứng còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố. 3. Điều trị bệnh ung thư cổ tử cung trong giai đoạn cuối 3.1 Điều trị ung thư cổ tử cung trong giai đoạn IVA Ung thư cổ tử cung giai đoạn IVA hiện nay thường được chỉ định điều trị kết hợp xạ trị và hóa trị. Xạ trị sẽ sử dụng những tia X với năng lượng lớn để loại bỏ tế bào ung thư. Xạ trị trong điều trị ung thư cổ tử cung sẽ kết hợp chiếu ngoài và xạ trị áp sát. Riêng xạ trị áp sát có thể được bắt đầu vào tuần cuối của xạ trị chiếu ngoài hoặc đã xạ trị chiếu ngoài xong. Việc thực hiện song song hóa trị và xạ trị và một bước tiến trong điều trị ung thư cổ tử cung và mang lại nhiều kết quả tốt cho những trường hợp bệnh nhân sau này. 3.2 Điều trị bệnh ung thư cổ tử cung giai đoạn IV Ung thư cổ tử cung một khi đã di căn đến các cơ quan xa thường rất khó để điều trị bởi bệnh thường được coi là khó chữa khỏi và thường điều trị với mục đích kéo dài sự sống kết hợp với giảm nhẹ triệu chứng. Các bệnh nhân có thể được điều trị toàn thân với những phương pháp như: miễn dịch, hóa chất, liệu pháp nhắm trúng đích… đơn lẻ hay phối kết hợp với nhau nhằm mang lại hiệu quả điều trị cao nhất. Bệnh nhân cần được bác sĩ định hướng và xây dựng phác đồ điều trị phù hợp 4. Chăm sóc giảm nhẹ bệnh nhân ung thư cổ tử cung ở giai đoạn 4 Chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung ở giai đoạn cuối cùng là cung cấp và hỗ trợ y tế, tình cảm, tinh thần và về mặt xã hội cho bệnh nhân. Đây cũng là cách để bệnh nhân được cải thiện cuộc sống hàng ngày và giảm đau đớn trong quá trình sinh hoạt, đồng thời cũng là cách người nhà bệnh nhân đồng hành cùng với người bệnh chống lại nỗi đau bệnh tật. Mục đích của hình thức này là cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân và gia đình trong thời điểm tính mạng bị đe dọa. Đồng thời giúp nâng đỡ sức khỏe tinh thần cho người bệnh và người thân từ đó giúp bệnh nhân giải thoát những suy nghĩ tiêu cực. Chăm sóc giảm nhẹ sẽ bao gồm phòng ngừa cùng với quản lý những triệu chứng, làm giảm đau đớn và hỗ trợ bệnh nhân khi cần. Một ví dụ điển hình của chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung là giảm kích thước của khối u, giảm dịch tiết âm đạo, lỗ rò, giảm chảy máu âm đạo, xử lí những vấn đề về dinh dưỡng, giảm đau đớn…
thucuc
1,156
Công dụng thuốc Deslobaby Deslobaby là thuốc thuộc nhóm chống dị ứng và được sử dụng trong các trường hợp quá mẫn. Người dùng cần nắm rõ công dụng của thuốc Deslobaby, tham khảo ý kiến bác sĩ, nắm rõ liều lượng và những lưu ý để sử dụng thuốc có hiệu quả. 1. Deslobaby là thuốc gì? Thuốc Deslobaby được bào chế dưới dạng cốm pha hỗn dịch uống, được đóng gói dưới dạng hộp 30 gói x 1g với thành phần chính là Desloratadin 2,5mg.Hoạt chất Desloratadine trong thuốc Deslobaby là chất chuyển hoá chính có hoạt tính theo đường uống của Loratadine. Đây là một trong những chất có tác dụng kháng histamine H1 mà không gây buồn ngủ.Thuốc kháng histamin có tác dụng chống dị ứng do phản ứng quá mẫn, điều trị giảm triệu chứng như hắt hơi, sổ mũi, nghẹt mũi, ngứa họng mũi, chảy nước mắt, nổi mày đay và giảm ngứa.Những nghiên cứu sau khi dùng liều duy nhất hay những liều lặp lại 5mg Desloratadine cho thấy thuốc có tác dụng kháng Histamin sau 1 giờ và có thể kéo dài 24 giờ.2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Deslobaby. Thuốc Deslobaby được chỉ định khi cần điều trị giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm như hắt hơi, sổ mũi, nghẹt mũi kèm kích ứng mắt, chảy nước mắt, ngứa họng hoặc ho và nổi mày đay.Chống chỉ định dùng thuốc Deslobaby cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Desloratadine hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.Để đảm bảo an toàn trong quá trình điều trị, người bệnh cần báo cho bác sĩ tiền sử dị ứng của mình để được cân nhắc sử dụng thuốc Deslobaby. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Deslobaby Cách dùng: Thuốc Deslobaby được sử dụng bằng đường uống. Bệnh nhân pha gói thuốc cốm với nước thành hỗn dịch và sử dụng ngay sau pha. Thuốc có thể được uống cùng lúc đói hoặc no. Liều dùng:Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 5mg (10 m. L)/ lần, uống ngày 1 lần.Bệnh nhân suy giảm chức năng gan và thận: khởi đầu 5mg cách ngày.Trẻ em:Từ 6-11 tuổi: 2,5mg (5 m. L)/ lần, uống ngày 1 lần.Từ 2-5 tuổi: 1,25mg (2,5 m. L)/ lần, uống ngày 1 lần.Từ 6-11 tháng tuổi: 1mg (2 m. L)/ lần, uống ngày 1 lần.4. Tác dụng phụ của thuốc Deslobaby. Thuốc Deslobaby đa phần được dung nạp tốt nên thường ít gặp tác dụng phụ trong quá trình sử dụng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như: Mệt mỏi, khó chịu, khó thở, nôn nao, đau đầu, ngái ngủ, hoa mắt, khô miệng, đau bụng và phản ứng quá mẫn.Đối với trẻ em, tác dụng phụ hay gặp là sốt, đau đầu, tiêu chảy và mất ngủ.Nếu bệnh nhân gặp các triệu chứng trên khi sử dụng thuốc Deslobaby thì cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để được hướng dẫn xử trí.5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Deslobaby. Thận trọng ở bệnh nhân suy gan. Tính an toàn và hiệu quả của thuốc Deslobaby ở trẻ em < 6 tháng tuổi chưa được thiết lập.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ khi triệu chứng không cải thiện sau 2 ngày điều trị.Khi sử dụng Desloratadine, đặc biệt ở người cao tuổi có nguy cơ khô miệng và làm tăng nguy cơ sâu răng. Vì vậy, cần chú ý vệ sinh răng miệng kỹ trong quá trình dùng thuốc.Hạn chế uống rượu hoặc thuốc làm dịu hệ thần kinh trung ương vì tăng tác dụng buồn ngủ, giảm tập trung.Người lái xe hoặc vận hành máy móc cần thận trọng vì có thể gây đau đầu, hoa mắt, mệt mỏi khi dùng thuốc Desloratadine.Phụ nữ có thai: Chưa có đầy đủ các nghiên cứu về tính an toàn và hiệu quả của thuốc Deslobaby trong thai kỳ.Phụ nữ cho con bú: Desloratadine có thể được bài tiết vào sữa mẹ. Vì vậy chỉ sử dụng thuốc khi thật cần thiết theo chỉ định của bác sĩ và dùng với liều thấp trong thời gian ngắn.6. Tương tác của thuốc Deslobaby. Thuốc Deslobaby có thể tương tác nếu dùng đồng thời với những thuốc sau:Ketoconazole, Erythromycin: Tăng nồng độ Desloratadine trong máu. Cimetidine: Sử dụng đồng thời với Deslobaby làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương.7. Quá liều thuốc Deslobaby và xử trí. Triệu chứng khi quá liều thuốc Deslobaby:Người lớn: Buồn ngủ, nhức đầu và nhịp tim nhanh. Trẻ em: Đánh trống ngực, biểu hiện ngoại tháp. Cách xử trí:Không có thuốc đặc hiệu cho điều trị quá liều Desloratadine. Vì vậy, khi dùng quá liều thuốc Deslobaby người bệnh sẽ được điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Để giảm lượng thuốc đã uống hấp thu vào máu sẽ dùng siro Ipeca để gây nôn hoặc than hoạt. Nếu gây nôn không đạt hiệu quả hoặc nếu người bệnh có chống chỉ định như bị ngất, co giật, không có phản xạ nôn thì tiến hành rửa dạ dày. Thẩm tách máu không có hiệu quả trong việc thải loại thuốc Desloratadine.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Deslobaby, công dụng và liều dùng. Nếu cần thêm thông tin về thuốc Deslobaby, người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ. Để đạt được hiệu quả khi điều trị với Deslobaby và hạn chế nguy cơ quá liều hoặc gặp tác dụng phụ, người bệnh cần chú ý tuân thủ đúng chỉ định, liều dùng và những lưu ý về thuốc.
vinmec
964
Bệnh táo bón ở trẻ em: Nguyên nhân, dấu hiệu, cách điều trị Táo bón là một vấn đề thường gặp ở trẻ nhỏ, không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe mà còn gây ra nhiều bất tiện trong sinh hoạt và có thể cản trở quá trình phát triển của trẻ nhỏ. Cha mẹ cần trang bị cho mình những kiến thức hữu ích về bệnh táo bón ở trẻ em để có thể chủ động nhận biết, điều trị và phòng ngừa đúng cách cho trẻ. 1. Bệnh táo bón ở trẻ em Táo bón ở trẻ em là tình trạng trẻ đi ngoài ít hơn so với bình thường, phân trở nên khó đi hơn. Tình trạng này xảy ra khi cơ thể trẻ có những thay đổi bất thường hoặc do thói quen ăn uống kém khoa học. Theo các chuyên gia, trẻ đi ngoài ít hơn 3 lần/tuần được cho là táo bón. Bên cạnh đó, việc trẻ đi ngoài khó khăn, đau, căng thẳng… cũng là những dấu hiệu có thể cảnh báo tình trạng bệnh lý này. Đây là vấn đề không hiếm gặp ở trẻ nhỏ hiện nay do rất nhiều nguyên nhân gây ra. Nếu táo bón kéo dài mà không được xử trí đúng cách có thể ảnh hưởng lớn tới sức khỏe và sự phát triển sau này của trẻ. Táo bón là tình trạng trẻ đi ngoài ít hơn so với bình thường, gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của trẻ 2. Nguyên nhân gây bệnh Hiện nay, các chuyên gia đã xác định có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới táo bón ở trẻ nhỏ, cụ thể như sau: 2.1. Nguyên nhân thực thể – Trẻ bị bệnh cường giáp: Bệnh khiến hoạt động của cơ ruột trở nên suy yếu, gây ra rối loạn tiêu hóa ở trẻ nhỏ. – Bệnh phì đại tràng bẩm sinh: Tình trạng đại tràng của trẻ bị giãn do thiếu tế bào thần kinh cơ ruột già, dẫn tới tắc nghẽn ruột gà và gây ra táo bón. – Bệnh đái tháo đường: Cơ thể trẻ không tiết ra insulin (loại 1) hoặc kháng insulin ngoại vi (loại 2) dẫn tới tình trạng tăng đường huyết, gây đái tháo đường. – Một số bệnh lý liên quan tới thần kinh như bại não, tâm thần, bệnh về cột sống… cũng được coi là một trong những nguyên nhân khiến trẻ dễ mắc đái tháo đường. 2.2. Nguyên nhân chức năng – Nhịn không đi vệ sinh: Phân bị tắc nghẽn ở trong cơ thể càng lâu sẽ càng khiến trẻ gặp khó khăn trong việc đi ngoài. – Ăn thức ăn quá đặc: Trẻ sơ sinh ăn thức ăn quá đặc đột ngột cũng có thể khiến hệ tiêu hóa chưa thích ứng kịp, dẫn tới táo bón, chậm tiêu. Một số trường hợp trẻ cũng có thể mắc bệnh do cai sữa khiến bé bị mất đi nguồn cung cấp nước cơ bản. – Thành phần protein trong sữa: Sữa công thức, sữa bột có thể có chứa thành phần protein khác nhau, khi ba mẹ thay sữa có thể khiến trẻ chưa thể thích ứng kịp và bị rối loạn tiêu hóa, táo bón. – Thiếu hoặc mất nước: Cơ thể trẻ sẽ hấp thu chất lỏng từ thức ăn, đồ uống nên khi thiếu nước, trẻ rất dễ mắc táo bón, khó tiêu, đi ngoài khó khăn. – Thiếu chất xơ: Chế độ ăn thiếu hụt chất xơ từ rau củ khiến thể tích phân tăng lên, khô hơn và khiến trẻ khó đi ngoài hơn. Trẻ lười ăn rau, uống nước có thể là nguyên nhân dẫn tới táo bón 3. Dấu hiệu táo bón ở trẻ em Cha mẹ có thể dễ dàng nhận biết trẻ táo bón với tình trạng trẻ khó đi ngoài, đi ngoài quá ít lần/tuần, thường là dưới 3 lần. Ngoài ra, một số dấu hiệu sau cũng có thể cảnh báo trẻ đang bị táo bón: – Đầy hơi – Đau dạ dày – Phân có máu – Bụng căng cứng – Người mệt mỏi – Chán ăn, ăn không ngon… Đôi khi, táo bón ở trẻ có thể kèm theo triệu chứng tiêu chảy khiến cha mẹ bị nhầm lẫn. Việc phát hiện và điều trị muộn luôn tiềm ẩn nguy cơ dẫn tới thủng dạ dày, thủng ruột, tắc ruột, viêm ruột thừa… Vì vậy, cha mẹ nên đưa trẻ đi khám khi thấy trẻ đau bụng, khó tiêu và có các dấu hiệu kể trên để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Bệnh táo bón thường gây ra các cơn đau bụng, khó đi ngoài, người mệt mỏi… ở trẻ 4. Điều trị bệnh táo bón ở trẻ Trẻ bị táo bón nên được đưa đi khám sớm để bác sĩ có thể điều trị kịp thời, giúp trẻ nhanh chóng khỏi bệnh. Hiện nay, các bác sĩ làm rỗng đại tràng để giảm tình trạng táo bón cho trẻ bằng việc: – Thụt hậu môn: Bơm một lượng nước nhất định để tạo ra cơn mót, kích thích trẻ đi vệ sinh. – Thuốc đặt hậu môn: Thuốc kích thích ruột hoạt động, tạo ra các cơn co, đẩy phân ra ngoài. – Thuốc nhuận tràng để đại tràng và trực tràng hoạt động ổn định hơn, giảm cảm giác đau đớn, khó chịu cho trẻ. – Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể chỉ định một số loại thuốc chống táo bón, để trẻ có thể đi ngoài dễ dàng. Đây là thuốc có tác dụng khiến phân mềm hơn, giúp hạn chế đau đớn khi trẻ đi vệ sinh. Cha mẹ cần lưu ý, điều trị táo bón cho trẻ bằng thuốc cần có sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo an toàn đối với sức khỏe và tình mạng trẻ. Bệnh táo bón ở trẻ em cần được điều trị kịp thời và đúng cách bởi bác sĩ có chuyên môn 5. Chăm sóc trẻ bị táo bón Để trẻ nhanh hồi phục sau khi điều trị, cha mẹ cần lưu ý trong việc chăm sóc trẻ khoa học: – Cho trẻ uống đủ nước và ăn nhiều thực phẩm chứa chất xơ để khắc phục tình trạng táo bón, khó tiêu ở trẻ em. Nước kích thích nhu động ruột hoạt động tốt hơn, giúp tiêu hóa và bài tiết thực phẩm ra ngoài dễ dàng. – Cho trẻ ăn thức ăn có độ lỏng, mềm và dễ tiêu hóa, đặc biệt là với trẻ còn nhỏ. Nên sử dụng thực phẩm tươi xanh, an toàn vệ sinh và đầy đủ dinh dưỡng. – Tập cho trẻ thói quen đi vệ đúng giờ sẽ giúp giảm hoặc phòng ngừa tình trạng táo bón. Ngay cả khi trẻ chưa muốn, cha mẹ vẫn có thể tập cho trẻ thói quen ngồi bô từ 10-15 phút trong một khung giờ cố định mỗi ngày. – Tăm nước ấm cho trẻ để cơ thể thư giãn, kích thích máu và khí huyết lưu thông tốt hơn, giảm cảm giác khó chịu do đau bụng. – Nếu trong quá trình điều trị mà sức khỏe của trẻ không cải thiện, cha mẹ cần đưa trẻ đi khám lại ngay để bác sĩ có thể xử trí kịp thời. Bệnh táo bón ở trẻ em tuy khá thường gặp nhưng có không ít bậc cha mẹ chủ quan dẫn tới nhiều hệ lụy khó lường đối với sức khỏe của trẻ. Để bảo vệ bé đúng cách, cha mẹ nên đưa bé đi khám khi có các dấu hiệu mắc bệnh từ sớm, giúp bác sĩ có thể điều trị kịp thời, hiệu quả hơn.
thucuc
1,305
Công dụng thuốc Lytoin Thuốc Lytoin được sử dụng cho bệnh về đường hô hấp. Một số trường hợp không được chỉ định nếu tự ý sử dụng thuốc có thể dẫn đến nguy cơ xuất hiện phản ứng phụ nguy hiểm. Dưới đây là một số thông tin tham khảo giúp bạn hiểu hơn về thuốc Lytoin 1. Công dụng của thuốc Lytoin Thuốc ho Lytoin được sử dụng cho trẻ nhỏ từ 12 tuổi trở lên để điều trị một số bệnh lý liên quan đến đường hô hấp. Trong đó công dụng điều trị chính của thuốc Lytoin được sử dụng với các biểu hiện như ho khan hay kích ứng có nguyên nhân đến từ đường hô hấp của người bệnh.Bên cạnh đó, thuốc Lytoin có thể được bác sĩ kê đơn linh hoạt chứ không nhất thiết là chỉ dùng cho bệnh nhân mắc bệnh đường hô hấp. Bạn nên hỏi thêm thông tin chi tiết về thuốc với bác sĩ. Nếu được kê đơn điều trị cho bệnh khác bạn hãy hỏi thêm bác sĩ về cơ chế hoạt động cũng như dược tính thuốc để có thể điều trị tốt nhất mà đạt hiệu quả công dụng thuốc ho Lytoin cao. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Lytoin Liều dùng của thuốc có thể được cân nhắc dựa vào kết quả kiểm tra của bác sĩ. Những bệnh nhân có bệnh lý nền hay có nguy cơ tương tác ảnh hưởng công dụng thuốc sẽ cần điều chỉnh liều dùng để đảm bảo nồng độ thuốc trong máu đo được đảm bảo lượng thuốc cần để trị bệnh cho người bệnh.Với trẻ từ 12 tuổi trở lên nếu cần thiết bác sĩ sẽ chỉ định và kê đơn. Người lớn thì có thể cân nhắc thêm kết quả sức khỏe để xác định liều dùng. Tuy nhiên hiện nay liều dùng tham khảo cho cả 2 đối tượng này là sử dụng 3 lần / ngày mỗi ngày uống 1 viên. Liệu trình điều trị được giới hạn dưới 1 tuần. Do vậy bạn có thể báo cho bác sĩ sớm những biểu hiện như thuốc có phản ứng phụ hay không có công dụng để kịp thời đưa ra hướng giải quyết.Thuốc Lytoin bào chế dạng viên nang mềm khi uống hãy chuẩn bị một cốc nước. Bạn cũng có thể hỏi kỹ bác sĩ về thời điểm nào dùng thuốc đạt hiệu quả tốt nhất để nâng cao công dụng cho thuốc Lytoin. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Lytoin Thuốc ho Lytoin thường được bác sĩ chỉ định và kê đơn sử dụng. Để tránh nguy hiểm cho sức khỏe hoặc dùng thuốc không đúng mục đích bạn cần tìm hiểu kỹ về thuốc qua bác sĩ hay dược sĩ. Dưới đây là một số trường hợp chống chỉ định sử dụng thuốc Lytoin:Trẻ dưới 18 tuổi khi chưa được bác sĩ cho phép. Trẻ nhỏ thực hiện phẫu thuật nạo VA hay cắt Amidan trong thời gian gần đây. Bệnh nhân được xác định dàng gặp vấn đề với hệ hô hấp đặc biệt là suy hô hấp. Bệnh nhân suy gan thận. Phụ nữ có con nhỏ và cho trẻ ăn sữa mẹ. Bệnh nhân có cơ địa chuyển hóa thuốc tốc độ nhanh thông qua CYP2D6Trẻ dưới 12 tuổi có nguy cơ cao ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe thậm chí là tính mạng nếu sử dụng thuốc Lytoin.Bệnh nhân mắc hội chứng phì đại tuyến tiền liệt. Rối loạn chức năng tuyến giáp và cả tuyến thượng thận hoặc chỉ gặp 1 trong 2.Thành phần Codein trong thuốc có công dụng nếu bạn dùng thuốc ở liều thấp trong thời gian ngắn. Vì vậy chú trọng liều dùng và thời gian sử dụng cũng có thể ảnh hưởng đến công dụng điều trị của thuốc ho Lytoin. Nhưng thành phần này không an toàn với trẻ nhỏ đặc biệt là vấn đề ở đường hô hấp nên cần lưu ý hạn chế tối đa điều trị cho trẻ dưới 12 tuổi bằng thuốc Lytoin. 4. Phản ứng phụ của thuốc Lytoin Chóng mặt. Khát nướcĐau đầu. Buồn nôn. Khó tiểu. Táo bón. Rối loạn nhịp đập của mạch. Mệt mỏi. Co thắt ống mật. Sốc phản vệMất thăng bằng. Rối loạn thị giác. Co giậtẢo giác. Hệ tuần hoàn suy yếu. Nếu sử dụng thuốc Lytoin một thời gian dài cơ thể sẽ lệ thuộc vào thuốc. Người bệnh dùng thuốc lâu cũng có thể xuất hiện một vài dấu hiệu nghiện thuốc. Nếu bạn dùng liều cao 240 - 540 mg/ ngày thì có nguy cơ nghiện thuốc cao hơn những đối tượng khác. Do vậy cần lưu ý làm theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. 5. Tương tác với thuốc ho Lytoin Một số loại thuốc có thể tương tác lại Lytoin mang đến hiệu quả ngoài mong muốn nhưng cũng có những loại thuốc mang đến hậu quả khó lường trước. Bạn cần lưu ý điểm này để có thể cân nhắc loại thuốc nào mang đến tương tác tốt hay xấu. Nếu không xác định được mức độ tương tác của thuốc dùng kết hợp với thuốc Lytoin hãy hỏi ý kiến bác sĩ đồng thời đưa cho bác sĩ đơn thuốc đang sử dụng hiện tại để kiểm tra. Dựa vào hồ sơ bệnh án và thuốc đang sử dụng bác sĩ sẽ cho bạn lời khuyên tốt nhất.Khi sử dụng thuốc ho Lytoin bạn nên thận trọng tránh dùng kết hợp một số loại thuốc mang đến tương tác xấu:Thuốc chống trầm cảm ba vòng.Thuốc ức chế Monoamine Oxidase. Benzodiazepin. Phenothiazin. Barbiturat. Thuốc Lytoin khi dùng kết hợp với một số loại thuốc làm thuốc dùng cùng tăng công dụng.Thuốc gây mê. Thuốc Opiate. Thuốc an thần. Thuốc ngủ. Thuốc giảm đau. Thuốc chống trầm cảm. Thuốc ức chế monoamine oxidase. Một số loại thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác. Trong thuốc ho Lytoin có chứa thành phần là Codein và Guaifenesin. Thành phần Codein trong thuốc sẽ hoạt động tích hơn nếu được sử dụng kết hợp cùng aspirin hay paracetamol. Chúng giúp công dụng giảm đau đạt hiệu quả cao. Nhưng thuốc Lytoin lại làm giảm công dụng thậm chí là không phát huy được công dụng của Quinidin. Thành phần Codein gây ảnh hưởng đến tốc độ chuyển hóa của cyclosporin do quá trình gây ra phản ứng ức chế men cytochrom P450.Thuốc ho Lytoin có chứa Codein dễ gây chuyển hóa thành morphin một loại chất gây nghiện. Do vậy người dùng thuốc nên lưu ý tránh bị nghiện hoặc gặp phải phản ứng phụ ngoài ý muốn.
vinmec
1,119
Công dụng thuốc Cinnamon Cinnamon dịch sang tiếng việt là quế - một vị thuốc được sử dụng trong y học cổ truyền trên thế giới từ hàng nghìn năm nay. Quế có nhiều công dụng như khả năng chống oxy hóa, chống viêm, kháng khuẩn, chống đái tháo đường, ung thư,... Tuy chứa thành phần thảo dược tự nhiên nhưng không thể đảm bảo an toàn tuyệt đối, đặc biệt là khi sử dụng thời gian dài, không nên quá chủ quan khi sử dụng Cinnamon. 1. Cinnamon là thuốc gì? Cinnamon là một sản phẩm chứa thành phần chính là quế. Sản phẩm này có mặt trên thị trường với nhiều dạng hàm lượng, thành phần và nhà sản xuất khác nhau.Quế trong mỗi loại thuốc Cinnamon cũng được lấy từ những loại quế khác nhau nhưng có bốn loại chính gồm:Cinnamomum burmannii (Korintje Cinnamon): Đôi khi được gọi là quế Korintje, loại này thường nhẹ hơn. Nó rất phổ biến ở Mỹ - nó chiếm gần 70% lượng quế nhập khẩu của Bắc Mỹ.Cinnamomum cassia (Saigon Cinnamon): Loại này thường thấy nhất trên các kệ hàng siêu thị, có nguồn gốc từ Đông Nam Á, vị khá ngọt, không quá cay.Cinnamomum loureiroi (Royal Cinnamon): Đôi khi được gọi là quế Hoàng gia, loại này khó tìm thấy hơn trên các kệ hàng tạp hóa, nhưng các nhà cung cấp gia vị thường bán nó. Nó chủ yếu được trồng ở miền Trung Việt Nam.Cinnamomum verum (Ceylon Cinnamon): Thường được gọi là quế thật, quế Ceylon, hoặc quế mềm, giống này có nguồn gốc từ Sri Lanka và Nam Ấn Độ, nhưng được trồng rộng rãi ở Mexico và Đông Phi. Khác với các loại trên có hàm Coumarin cao - một chất được biết là có thể gây tổn thương gan, Quế Ceylon có mức cực thấp và được cho là thích hợp dùng hàng ngày. 2. Công dụng thuốc Cinnamon Một số nghiên cứu cho thấy quế có thể tốt cho những người mắc bệnh tiểu đường. Một đánh giá của 18 nghiên cứu cho thấy quế có thể làm giảm lượng đường trong máu. Nhưng nó không ảnh hưởng đến hemoglobin A1C, một chỉ số về lượng đường trong máu trong một thời gian dài. Nó cũng có thể làm giảm cholesterol ở những người mắc bệnh tiểu đường. Nhiều nghiên cứu không chỉ ra loại quế đã được sử dụng hoặc có các vấn đề khác khiến phát hiện của họ không chắc chắn. Một đánh giá cho thấy quế có thể giúp giảm béo phì và giảm cân. Nó đôi khi được sử dụng cho hội chứng ruột kích thích hoặc các vấn đề về dạ dày hoặc ruột khác. Nhưng nó không rõ ràng rằng nó hoạt động.Người ta cho rằng quế cũng có thể giúp:Bệnh tim. Bệnh Alzheimer. Ung thư. HIVSự nhiễm trùng. Sâu răng. Dị ứng. Nhưng nhiều nghiên cứu được thực hiện đã được thực hiện trên tế bào hoặc động vật.Quế có đặc tính chống oxy hóa , kháng sinh và chống viêm, nhưng hiện tại, vẫn chưa có đủ nghiên cứu để chứng minh nó hoạt động tốt ở người.Vì quế chưa được chứng minh là một phương pháp điều trị nên không có liều lượng nhất định. Một số chuyên gia đề xuất dùng quế xay từ 2 đến 4 gram mỗi ngày. Liều cao có thể gây độc, vì vậy hãy đảm bảo làm theo các hướng dẫn có liên quan trên nhãn sản phẩm và tham khảo ý kiến ​​dược sĩ hoặc bác sĩ trước khi sử dụng Cinnamon. 3. Một số lưu ý sử dụng và tác dụng phụ của Cinnamon Các dấu hiệu cần gọi bác sĩ nếu gặp phải trong quá trình sử dụng Cinnamon:Kích ứng và dị ứng: Quế thường không gây ra tác dụng phụ nhưng một số người vẫn có thể bị kích ứng với Cinnamon. Nếu gặp các dấu hiệu của phản ứng dị ứng nghiêm trọng sau, người thân hãy đưa bệnh nhân đi cấp cứu ngay lập tức: thở khò khè; tức ngực; sốt; ngứa; ho nặng; màu da xanh; co giật; hoặc sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc cổ họng.Độc tính: Dùng quá nhiều cassia cinnamon có thể gây độc, đặc biệt nếu bạn có vấn đề về gan do thành phần Coumarin, nhưng số lượng bạn nhận được quá nhỏ nên có thể sẽ không thành vấn đề. Do thiếu bằng chứng về tính an toàn, vì vậy trẻ em, phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú nên tránh dùng quế như một phương pháp điều trị.Hạ đường huyết: Quế có thể ảnh hưởng đến lượng đường trong máu, vì vậy nếu bạn bị tiểu đường và uống bổ sung quế, bạn có thể cần phải điều chỉnh phương pháp điều trị của mình với Cinnamon. Hãy giữ sẵn bánh kẹo cứng, viên uống glucose, hoặc nước trái cây để tránh bị hạ đường máu (với các dấu hiệu đói, chóng mặt, run rẩy, tim đập nhanh, lú lẫn hoặc đổ mồ hôi.)Quế cũng có thể gây ra các tác dụng phụ khác như: gây ra các tác dụng phụ như tiêu chảy, nôn mửa, chóng mặt, buồn ngủ. Bạn có thể đến gặp bác sĩ nếu các triệu chứng này trở nên tồi tệ hơn hoặc kéo dài.Tương tác: Nếu bạn dùng bất kỳ loại thuốc nào thường xuyên, hãy nói chuyện với bác sĩ trước khi bắt đầu sử dụng thuốc Cinnamon. Chúng có thể ảnh hưởng đến cách hoạt động của thuốc kháng sinh, thuốc tiểu đường, thuốc làm loãng máu, thuốc tim và các loại thuốc khác.Một số loại thuốc có thể gây hại cho gan và tương tác với Cinnamon (đặc biệt là các loại quế có mức Coumarin cao) làm tăng tác hại cho gan như: Acetaminophen, Amiodarone, Isoniazid, Simvastatin, Methotrexate, Methyldopa, Carbamazepine, Fluconazole, Itraconazole, Erythromycin, Pravastatin, Phenytoin, Llovastatin, . 4. Thành phần dinh dưỡng có trong quế Bạn có thể chưa bao giờ nghĩ về hàm lượng dinh dưỡng của quế. Đúng là quế hầu như không chứa protein hoặc chất béo và sẽ không đóng vai trò lớn trong dinh dưỡng tổng thể của bạn. Tuy nhiên, một thìa quế xay cũng chứa nhiều loại vitamin và chất dinh dưỡng khác:Khoảng 6 calo. Khoảng 0,1 gam protein. Khoảng 0,03 gam chất béo. Khoảng 2 gam carbohydrate. Khoảng 1 gam chất xơKhoảng 26 miligam canxi. Khoảng 11 miligam kali. Khoảng 3 mcg (microgam) beta carotene. Khoảng 8 IU (Đơn vị quốc tế) vitamin ANhững lợi ích sức khỏe đáng kể của nhiều loại quế đã được khám phá. Các cuộc điều tra sâu hơn là cần thiết để cung cấp thêm bằng chứng lâm sàng về các công dụng truyền thống của loại gia vị này.com
vinmec
1,134