text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Thuốc nhỏ mắt không chứa Corticoid và có chứa Corticoid
Hiện nay, mọi người khi có các vấn đề về mắt như đau mắt đỏ, cộm mắt, ngứa mắt... thường tự ý mua thuốc nhỏ mắt có chứa thành phần Corticoid tại các nhà thuốc về dùng mà chưa có chỉ định của bác sĩ. Việc sử dụng các thuốc nhỏ mắt chứa Corticoid trong thời gian dài có nguy cơ gây ra các biến chứng nghiêm trọng như suy giảm thị lực, đục thủy tinh thể, trường hợp nặng có thể gây mù lòa.
1. Thuốc nhỏ mắt có chứa Corticoid
1.1. Chỉ định dùng thuốc. Thuốc nhỏ mắt có chứa thành phần Corticoid có tác dụng chống viêm mạnh nhất và còn có tác dụng chống xuất tiết và chống dị ứng. Thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh bao gồm:Viêm mống mắt thể mi, viêm màng bồ đào. Viêm kết mạc, giác mạc dị ứng (viêm kết mạc mùa xuân, viêm nhu mô giác mạc).Sau các phẫu thuật mắt.Viêm củng mạc1.2. Chống chỉ định dùng thuốc. Một số trường hợp chống chỉ định điều trị với các thuốc nhỏ mắt có chứa Corticoid như sau:Viêm loét giác mạc (vì có nguy cơ gây nhũn tổ chức, chậm làm sẹo giác mạc). Vì vậy, người bệnh cần được thăm khám kỹ giác mạc với thuốc nhuộm mày Fluorescein để xác định chắc chắn rằng không có tình trạng viêm loét giác mạc trước khi chỉ định dùng thuốc nhỏ mắt chứa Corticoid.Viêm loét giác mạc do virus Herpes simplex, do nấm: Hoạt chất corticoid có tác dụng không chỉ làm kìm hãm các phản ứng viêm mà còn ức chế cả sức chống đỡ của cơ thể đối với các tình trạng nhiễm trùng. Vì vậy, tạo điều kiện cho các chủng vi khuẩn khu trú ở kết mạc và giác mạc có môi trường thuận lợi để phát triển. Các nhiễm trùng có nguy cơ tiến triển ngày càng trầm trọng hơn, gây ra các biến chứng nặng trong khi các triệu chứng của bệnh nhân lại có vẻ được cải thiện.1.3. Tác dụng phụ khi dùng thuốc. Người bệnh sử dụng thuốc nhỏ mắt có chứa corticoid thường có nguy cơ mắc 2 tác dụng phụ có hại như sau:Tăng nhãn ápĐục thủy tinh thể. Hai tác dụng phụ này thường gặp nhất với loại thuốc Dexamathason và ít gặp với loại thuốc Hydrocortison. Các thuốc như Clobetason và Fluorometholon là các thuốc corticoid ít gây ra biến chứng tăng nhãn áp.1.4 Một số lưu ý khi dùng thuốc nhỏ mắt có chứa corticoid. Hiện nay, các thuốc nhỏ mắt có chứa corticoid được bán phổ biến trên thị trường với nhiều tên thương mại như Polydexa, Neodex, Polycecaron, Dexacol... Các thuốc này có thể mua với giá rẻ và dễ dàng tại hầu hết các nhà thuốc mà không cần kê đơn của bác sĩ... chỉ cần dùng các loại thuốc nhỏ mắt có chứa corticoid vài lần đã cải thiện các triệu chứng trên đáng kể. Việc làm này có thể dẫn đến tình trạng nhiễm trùng ngày càng nặng hơn và có thể gây tổn thương mắt vĩnh viễn.Nếu người bệnh muốn sử dụng các loại thuốc nhỏ mắt có chứa corticoid cần có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa mắt. Không được lạm dụng thuốc và sử dụng một cách tùy tiện. Về nguyên tắc, loại thuốc này được chỉ định dùng từ một tuần đến 10 ngày, tình trạng bệnh thuyên giảm hay không vẫn phải bắt buộc đổi thuốc khác. Một số bệnh liên quan đến dị ứng, miễn dịch như viêm màng bồ đào là bệnh mãn tính, bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc nhỏ mắt có chứa Corticoid lâu hơn, thậm chí suốt đời, song phải tuân theo nguyên tắc giảm dần liều và theo dõi chặt chẽ các biến chứng trong suốt quá trình dùng thuốc.
2. Thuốc nhỏ mắt không có Corticoid
Các thuốc nhỏ mắt không có corticoid được sử dụng khá thường xuyên trên lâm sàng và được bác sĩ kê đơn cho nhiều bệnh khác nhau. Một số thuốc được sử dụng phổ biến hiện nay như Ketorolac, Indomethacin, Bromfenac, Nepafenac...với các tác dụng là chống tình trạng viêm sau phẫu thuật mắt, giảm ngứa trong các bệnh viêm kết mạc dị ứng và phòng ngừa co đồng tử trong quá trình phẫu thuật mắt.Không giống như các thuốc nhỏ mắt có chứa corticoid, thuốc nhỏ mắt không chứa corticoid có tác dụng yếu hơn so với các thuốc chứa corticoid nhưng không gây ra những tác dụng phụ nặng nề như tăng tăng áp, đặc biệt trong trường hợp người bệnh phải dùng thuốc trong một thời gian dài. Một số trường hợp được ghi nhận khi người bệnh dùng thuốc nhỏ mắt loại này có cảm giác chói khi nhỏ thuốc và nếu dùng kéo dài có thể gây độc biểu mô giác mạc.Hy vọng bài viết trên đã cung cấp đầy đủ các thông | vinmec | 845 |
Vai trò các xét nghiệm máu và giải phẫu bệnh trong bệnh lý viêm dạ dày tự miễn
Viêm dạ dày tự miễn (VDDTM) là tình trạng viêm teo niêm mạc dạ dày tập trung chủ yếu thân và phình vị do xuất hiện kháng thể chống lại tế bào thành của dạ dày và yếu tố nội tại, có thể dẫn đến phá hủy lớp niêm mạc dạ dày, hậu quả dẫn đến là thiếu máu và thiếu vitamin B12, thậm chí dẫn đến ung thư dạ dày. Bệnh lý này cho đến nay vẫn chưa có sự quan tâm đúng mức và dễ bỏ sót chẩn đoán.
Hình ảnh nội soi của viêm dạ dày tự miễn
1. Vai trò các xét nghiệm máu
Kháng thể kháng tế bào thành: Việc tìm ra các kháng thể đặc hiệu trong VDDTM giúp sàng lọc và khẳng định chẩn đoán hữu hiệu hơn. Các kháng thể được sử dụng nhiều nhất là kháng thể kháng tế bào thành (anti-parietal cell antibody-APCA).Kháng thể kháng yếu tố nội tại. Theo một nghiên cứu kháng thể kháng tế bào thành độ nhạy và độ đặc hiệu lần lượt 81%, 90%, trong khi kháng yếu tố nội tại có độ đặc hiệu 100% nhưng độ nhạy kém 27%.Định lượng nồng độ gastrin 17 cũng giúp đánh giá tình trạng tăng bài tiết gastrin từ tế bào G do giảm sự bài tiết dịch vị. Chẩn đoán bằng việc phối hợp các xét nghiệm kháng thể kháng tế bào thành, kháng yếu tố nội, gastrin 17, kết quả giải phẫu bệnh. Tăng nồng độ gastrin còn có thể gặp trong một số bệnh lý khác như hội chứng Zollinger Ellison vì vậy để chẩn đoán phân biệt có thể tiến hành đo nồng độ acid sản xuất ra trong dạ dày. Ở bệnh nhân viêm teo dạ dày mạn tính, nồng độ acid dịch vị sản xuất ra thấp < 5m. Eg/giờ trong khi ở bệnh nhân mắc Zollinger Ellison, nồng độ này 10 m. Eg/giờ. Ngoài ra cần loại trừ các trường hợp có tắc nghẽn hoặc rối loạn nhu động ở dạ dày bằng nội soi và các phương pháp thăm dò khác.Pepsinnogen (PG) I, II: Việc đo nồng độ và sử dụng chỉ số PGI/PGII để phối hợp chẩn đoán. PGI được sản xuất bởi các tế bào chính của vùng niêm mạc thân phình vị dạ dày trong khi PGII sản xuất bởi cả tế bào chính và tế bào cổ tuyến ở toàn bộ niêm mạc dạ dày. Do vậy trong viêm dạ dày tự miễn sẽ có giảm nồng độ PGI và chỉ số PGI/PGII <3.Bệnh nhân thiếu máu hồng cầu to nên định lượng vitamin B12, homocystein và acid methylmalonic. Giá trị của chúng này có thể thay đổi theo thời gian tuy nhiên một số trường hợp các giá trị vẫn trong giới hạn bình thường.Sắt huyết thanh: giúp đánh giá toàn diện về vấn đề thiếu máu của người bệnh.
Mỗi một xét nghiệm máu đều có vai trò nhất định
2. Vai trò của mô bệnh học (xem xét mẫu bệnh phẩm dưới kính hiển vi)
Đánh giá về mặt đại thể chủ yếu dựa vào các mẫu bệnh phẩm khi cắt dạ dày. Ở giai đoạn đầu không có nhiều sự biến đổi rõ rệt ở niêm mạc nhưng khi tình trạng viêm teo tiến triển niêm mạc thân vị trở nên mỏng hơn, các nếp niêm mạc bị dẹt đi. Ngoài ra có thể thấy những nốt nhỏ (polyp tăng sản, giả polyp, polyp dạng adenoma, u carcinoid...).Về mặt vi thể viêm dạ dày tự miễn được tổn thương viêm teo tập trung khu trú ở thân vị với các hình ảnh dị sản ruột, dị sản tế bào nang tuyến tụy hoặc tăng sản các tế bào ưa crôm. Khi không có tình trạng đồng nhiễm HP niêm mạc hang vị bình thường hoặc chỉ là hình ảnh viêm phản ứng nhẹ.Có thể chia các biến đổi trên tổn thương vi thể ra làm ba giai đoạn:Giai đoạn sớm: đặc trưng bởi sự xâm nhập của các tế bào lympho và tương bào vào niêm mạc vùng bài tiết acid làm tăng chiều dày lớp màng đáy. Quá trình này có thể có sự tham gia của cả các tế bào ưa acid và dưỡng bào. Ngoài ra, bắt đầu quan sát thấy sự phá hủy các tuyến bài tiết acid dịch vị bởi các tế bào lympho xảy ra ở từng vùng. Những đặc điểm trong giai đoạn sớm này thường không đặc hiệu do vậy các nhà giải phẫu bệnh có thể mới chỉ nghi ngờ và đề nghị phối hợp thêm với các xét nghiệm huyết thanh tìm kháng thể kháng tế bào thành và kháng thể kháng yếu tố nội.Ở giai đoạn thứ hai: có sự xâm nhập của các tế bào lympho, tương bào mạnh mẽ hơn, thấy rõ hiện tượng viêm teo của các tuyến bài tiết acid, độ dày của lớp niêm mạc thường không thay đổi hoặc đôi khi bị giảm đi. Có thể quan sát rõ các hình ảnh dị sản ruột hoặc dị sản giả môn vị. Trong giai đoạn này nếu chỉ thấy tổn thương viêm teo rõ ở mảnh sinh thiết thân vị trong khi mảnh sinh thiết từ hang vị bình thường, các nhà giải phẫu bệnh có thể khẳng định chẩn đoán VDDTM.Giai đoạn cuối được đặc trưng bởi tình trạng giảm nhiều hoặc mất hẳn các tuyến bài tiết acid dịch vị, có thể thấy hình thành các polyp tăng sản hoặc polyp viêm. Dị sản giả môn vị, dị sản ruột, dị sản tế bào tuyến nang của tụy lan rộng và có thể thấy lớp cơ niêm dày lên. Đôi khi có thể thấy tổn thương tăng sản của các tế bào ECL. Sử dụng các chất hóa mô miễn dịch sẽ giúp việc chẩn đoán dễ dàng hơn.
Hình ảnh mô bệnh học của viêm teo dạ dày
Hình ảnh viêm dạ dày tự miễn (hình bên phải) với mất các cấu trúc ống tuyến, so với hình bên trái các câu trúc tuyến còn bình thường
Viêm dạ dày tự miễn được xác định thêm bằng phương pháp nhuộm hóa mô miễn dịch.
| vinmec | 1,050 |
Công dụng thuốc Losarlife 50
Losarlife 50mg có công dụng điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến trung bình. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Losarlife 50mg sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Losarlife 50mg là thuốc gì?
Losarlife 50mg thuộc nhóm thuốc tim mạch, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.Thành phần Losartan kali (50mg) có trong thuốc Losarlife là chất đối kháng tại thụ thể (typ AT1) angiotensin II dùng để điều trị tăng huyết áp. Losartan kali cũng làm giảm nguy cơ tử vong do bệnh lý tim mạch, đột quỵ và nhồi máu cơ tim trên các người bệnh tăng huyết áp có phì đại thất trái, đồng thời bảo vệ thận cho người bệnh tiểu đường týp 2 có protein niệu.
2. Chỉ định dùng thuốc Losarlife 50mg
Losarlife 50mg được dùng riêng lẻ hay kết hợp với các thuốc làm hạ áp khác để điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến trung bình.
3. Liều dùng thuốc Losarlife 50mg
Thuốc Losarlife 50mg có liều dùng tham khảo như sau:Liều khởi đầu và duy trì: Uống Losarlife 25 - 50mg/ 1 lần. Nếu cần có thể tăng lên 100 mg/ 1 lần;Người trên 75 tuổi, suy thận từ vừa đến nặng hay bị giảm dịch nội mạc: Khởi đầu liều Losarlife 25mg/ 1 lần.Liều dùng thuốc Losarlife 50mg trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Losarlife 50mg cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Losarlife 50mg phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Losarlife
Chống chỉ định dùng thuốc Losarlife 50 trong các trường hợp sau:Quá mẫn với thành phần thuốc Losarlife;Phụ nữ đang có thai và/ hoặc cho con bú;Trẻ dưới 18 tuổi.
5. Tương tác thuốc Losarlife
Có thể xảy ra tương tác khi sử dụng Losarlife đồng thời với các thuốc sau:Barbiturat;Thuốc ngủ gây nghiện;Rifampin;Thuốc lợi tiểu giữ kali;Chế phẩm bổ sung kali;Chất thay thế muối kali;Thuốc chống viêm không NSAID;Corticosteroid;Thuốc giãn cơ;Lithi;Quinidin;Thuốc chống đông máu;Thuốc chữa bệnh gút;Thuốc mê;Glycoside;Vitamin D;Nhựa cholestyramin/colestipol.Để tránh các tương tác không mong muốn, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng để có phác đồ điều trị phù hợp.
6. Tác dụng phụ của thuốc Losarlife
Thuốc Losarlife có thể gây ra các tác dụng phụ sau đây:Hạ huyết áp, đau ngực, block A-V độ II, nhịp tim nhanh, phù và đỏ mặt;Mất ngủ, đau đầu, choáng váng, lo âu, lú lẫn, trầm cảm, đau nửa đầu, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, sốt, chóng mặt;Tăng/ giảm kali huyết, bệnh gút;Tiêu chảy, táo bón, khó tiêu, chán ăn, đầy hơi, nôn, mất vị giác, co thắt ruột;Hạ hemoglobin và hematocrit;Giảm bạch cầu và tiểu cầu;Thiếu máu bất sản và tan huyết;Đau xương, yếu cơ, phù khớp, run;Tăng/ hạ acid uric huyết;Nhiễm khuẩn đường niệu;Tăng nhẹ creatinin và ure;Ho, sung huyết mũi, viêm xoang, viêm phế quản;Khó thở, viêm mũi, chảy máu cam và xung huyết đường thở;Rụng tóc, viêm da, phát ban đỏ, ngứa, nổi mày đay;Nhạy cảm ánh sáng;Giảm tình dục, tiểu nhiều;Suy thận, viêm thận kẽ;Tăng nhẹ chức năng gan/ bilirubin, vàng da ứ mật, viêm tụy;Viêm kết mạc, giảm thị lực;Ù tai;Đổ nhiều mồ hôi;Tăng glucose và lipid huyết;Hạ Magie, natri và phosphat huyết.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Losarlife 50. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Losarlife theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 632 |
Sinh cực non và những thông tin quan trọng mẹ bầu đừng bỏ qua
Sinh cực non là một vấn đề không bà mẹ nào mong muốn, tuy nhiên vấn đề này có thể xảy ra ở tất cả phụ nữ mang thai. Do đó, mẹ bầu cần lên kế hoạch chăm sóc thai kỳ tốt nhất để phòng tránh tối đa nguy cơ này. Trẻ sinh non sẽ chưa phát triển hoàn thiện và phải đối mặt với rất nhiều rủi ro về sức khỏe, thậm chí khả năng sống sót rất thấp.
1. Sinh cực non là gì?
Quá trình mang thai của người phụ nữ thường kéo dài trong khoảng 40 tuần. Các trường hợp trẻ ra đời trước tuần thứ 28 của thai kỳ được gọi là sinh cực non. Trên thế giới và tại Việt Nam, các bác sĩ đã từng cứu sống một số trường hợp trẻ chào đời quá sớm, tuy nhiên, những trường hợp này rất hiếm vì thai nhi chào đời sớm thì khả năng sống sót của các bé thường rất thấp. Khả năng sống sót của thai nhi cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Thông thường những trẻ sinh non sẽ cần phải nhờ đến sự chăm sóc y tế đặc biệt.
Mẹ bầu cần lưu ý với một số dấu hiệu sinh cực non dưới đây:
- Dịch âm đạo rỉ nhiều: Dù vẫn còn cách ngày dự sinh rất xa nhưng dịch âm đạo của thai phụ bỗng rỉ nhiều hơn bình thường. Đặc điểm của dịch cũng thay đổi, có thể đặc hơn, loãng hơn hoặc thậm chí lẫn máu. Đây chính là một trong những dấu hiệu cảnh báo tình trạng sinh non.
- Áp lực vùng xương chậu tăng: Nếu như từ trước, mẹ bầu chưa xảy ra tình trạng đau lưng nhưng lại xuất hiện đau lưng vùng thấp bất thường, những cơn đau có thể xảy ra theo chu kỳ, thì mẹ bầu nên cẩn thận với nguy cơ sinh non.
- Đau bụng liên tục giống như đau bụng kinh, có thể kèm theo những cơn co thắt,
có hiện tượng xuất huyết âm đạo. Khi đi khám, nhận thấy có một số thay đổi bất thường ở tử cung.
- Xuất hiện những cơn gò tử cung liên tục, cổ tử cung mở ít nhất 2cm.
- Vỡ ối.
2. Một số nguyên nhân gây ra tình trạng sinh cực non
Dưới đây là một số nguyên nhân có thể gây ra tình trạng sinh cực non mà các bà bầu cần phải chú ý:
Do thai nhi
+Vỡ ối non: Phần lớn những trường hợp vỡ ối non đều không xác định được nguyên nhân.
+ Những trường hợp mang đa thai cũng thường có nguy cơ sinh non cao hơn những trường hợp mang đơn thai.
+ Đa ối
+Thai dị dạng: Thai dị dạng kết hợp với tình trạng đa ối hoặc thiểu ối thì nguy cơ sinh cực non sẽ càng cao hơn.
Do mẹ bầu
+ Những thai phụ mắc dị tật ở tử cung chẳng hạn như hở eo tử cung, cổ tử cung ngắn,… chính là những trường hợp có nguy cơ cao phải đối mặt với tình trạng sinh con thiếu tháng.
+ Phụ nữ mắc một số bệnh lý khác cũng có thể làm tăng nguy cơ sinh non.
+ Những phụ nữ mang thai quá nhiều lần, đã từng sinh non và đã từng bị sảy thai.
+ Các trường hợp mẹ bầu quá trẻ hoặc mẹ bầu lớn tuổi và những phụ nữ phải lao động nặng trong quá trình mang thai cũng là những đối tượng có nguy cơ sinh non cao.
+ Một số vấn đề khác như mẹ sử dụng chất kích thích, mẹ bị căng thẳng quá mức, mẹ bầu bị suy dinh dưỡng, người mẹ dùng thuốc không có chỉ định của bác sĩ, mẹ bị dị ứng di thức ăn hoặc nhiễm virus,…
Do nhau
Một số vấn đề về nhau thai cũng chính là nguyên nhân gây sinh cực non, chẳng hạn như nhau tiền đạo, nhau bong non hay thiểu năng nhau khiến thai nhi không được nhận dinh dưỡng đầy đủ và không thể phát triển tốt.
3. Một số nguy cơ mà trẻ sinh cực non có thể gặp phải
Vì chào đời khi chưa đủ ngày, đủ tháng, cơ thể chưa phát triển toàn diện nên trẻ sinh cực non sẽ phải đối mặt với rất nhiều vấn đề nguy hiểm đến sức khỏe, thậm chí khả năng sống của trẻ cũng thấp hơn. Bên cạnh đó, việc chăm sóc trẻ sinh non cũng rất khó khăn đối với các bậc cha mẹ. Dưới đây là một số nguy cơ mà trẻ sinh non có thể gặp phải:
- Suy hô hấp: Trẻ sinh non sẽ có nguy cơ mắc phải một số vấn đề về hô hấp, nhất là suy hô hấp. Nếu những trường hợp này không được cung cấp oxy kịp thời thì các cơ quan khác trong cơ thể của trẻ cũng bị ảnh hưởng rất nhiều.
- Chảy máu trong não đe dọa tổn thương não vĩnh viễn.
- Một số vấn đề về tim mạch, nhất là tình trạng suy tim.
- Trẻ sinh non bị thiếu chất béo nên thường không thể kiểm soát được nhiệt độ cơ thể.
- Các trường hợp sinh cực non phải đối mặt với nhiều vấn đề về tiêu hóa, chẳng hạn như viêm ruột ngoại tử.
- Trẻ sinh non dễ bị vàng da, thiếu máu và một số bệnh về máu khác.
- Hệ miễn dịch kém, phát triển chậm và có nhiều nguy cơ mắc bệnh mạn tính
- Trẻ sinh non dễ mắc bệnh về não.
- Có nguy cơ gặp phải một số vấn đề về thị lực, thính lực.
Những thông tin phía trên cho thấy rằng, trẻ sinh cực non sẽ phải đối mặt với rất nhiều nguy cơ rủi ro về sức khỏe. Do đó, mẹ nên áp dụng những phương pháp phù hợp để hạn chế tối đa nguy cơ này. Đặc biệt, mẹ bầu nên đảm bảo một chế độ dinh dưỡng khoa học; cần nghỉ ngơi hợp lý trong quá trình mang thai, tránh lao động nặng và không nên sử dụng chất kích thích. | medlatec | 1,035 |
Hội chứng tâm lý FOMO là gì?
Hội chứng tâm lý fomo là tình trạng có thể khiến bạn cập nhật mạng xã hội liên tục hoặc mua sắm theo xu hướng, thậm chí thể thể hẹn hò ai đó chỉ vì không muốn mang tiếng bị "ế" lâu năm. Hiệu ứng fomo sẽ khiến bạn thấy được lúc nào bạn sẽ chạy theo đám đông.
1. Hội chứng fomo là gì?
Hội chứng tâm lý fomo được hiểu như một nỗi sợ hãi mà bản thân bỏ lỡ những điều thú vị hoặc hấp dẫn trong cuộc sống mà người khác được trải nghiệm điều đó. Các nghiên cứu đã tiến hành mô tả người bị hội chứng fomo cho thấy, những cảm giác lo lắng rằng mọi người xung quanh có thể đang có trải nghiệm về sự hạnh phúc, vui vẻ hoặc hoàn toàn thú vị hơn bản thân bạn. Tâm lý lo lắng này sẽ khiến cho bạn luôn muốn cập nhật các hoạt động của bạn bè hoặc người khác đề có thể xem được họ đang làm cái gì. Khi có hội chứng sợ bỏ lỡ, khách liên tục mua các sản phẩm mới từ những thương hiệu mới để không bỏ lỡ bất kỳ xu hướng thú vị nào.
2. Ảnh hưởng của hội chứng tâm lý fomo
Thực tế, khi sống thông qua một bộ lọc ảo, bạn rất dễ mắc hội chứng tâm lý fomo và có ít nhất 24% số lượng các bạn trẻ online gần như liên tục và con số này ngày càng tăng cao. Một cuộc khảo sát quốc gia ở Úc cho kết quả khoảng 60% thanh thiếu niên cảm thấy lo lắng khi bạn bè vui vẻ mà họ không được biết những thông tin đó và khoảng 51% cho biết họ sẽ lo lắng nếu không biết bạn của mình đang làm gì.Hội chứng tâm lý fomo mặc dù khá mơ hồ nhưng có thể gây ra những ảnh hưởng dễ dàng quan sát được. Nếu chú ý kỹ chúng ta có thể bắt gặp hội chứng tâm lý này bất kỳ ở mọi lúc mọi nơi... Cảm giác lo lắng muốn mua ngay sản phẩm thời thượng được xem như dấu hiệu của hội chứng tâm lý fomo. Vậy nên, để khắc phục tình trạng này, bạn hãy thật bình tĩnh chờ đợi thêm một thời gian xem chắc chắn bạn có thực sự muốn sở hữu nó hay không và nó có giúp ích cho bạn hay không. Hội chứng tâm lý fomo có thể khiến bạn không để tâm nhiều đến mối quan hệ hay sự nghiệp của mình mà luôn muốn cập nhật tất cả những thông tin mới xuất hiện trên mạng xã hội.Bạn có quá nhiều mối quan hệ không quan trọng: Đôi khi bạn chấp nhận một yêu cầu kết bạn của một người vì muốn có cơ hội biết thêm người mới và mở rộng mối quan hệ.Bạn có thể hẹn hò chỉ để giống với những người xung quanh chứ không hẳn vì bản thân mình mong muốn. Khi thấy mọi người xung quanh đều đang hạnh phúc trong mối quan hệ của họ, thì hội chứng tâm lý FOMO có thể sẽ khiến bạn cảm thấy cần phải tìm ngay cho mình một mối quan hệ giống mọi người. Đôi khi, bạn có những quyết định vội vàng và không thấu đáo trong một mối quan hệ có thể khiến bạn đưa ra những lựa chọn không đúng đắn. Mặc dù có thể khi bước vào một mối quan hệ có thể sẽ khiến bạn tạm thời hài lòng với hoàn cảnh thực tại, nhưng lại không mang lại cho bạn hạnh phúc hay niềm vui lâu dài. Bạn hãy cố gắng chờ đợi để có thể gặp được một người thực sự khiến cho bạn cảm thấy hạnh phúc và vui vẻ khi tiến đến mối quan hệ với bạn. Cách cải thiện ảnh hưởng của hội chứng tâm lý fomo
Một trong những cách tốt để có thể cải thiện hội chứng tâm lý fomo là kiềm chế, đây được xem như bài tập giúp bạn nhận thức được các tình huống khác nhau.Theo dõi những suy nghĩ tiêu cực: Bạn có thể thực hiện việc theo dõi các suy nghĩ và cảm xúc tiêu cực của bản thân trong nhật ký. Khi theo dõi được tần suất trải qua những suy nghĩ và cảm xúc tiêu cực, bạn cần ghi lại những gì đã làm khi tình trạng đó xảy ra.Bạn có thể áp dụng việc thay suy nghĩ tiêu cực bằng những suy nghĩ hợp lý hơn.Bạn hãy sắp xếp kế hoạch rời xa các thiết bị điện tử và công nghệ. Đây cũng được xem như cách điều trị tự nhiên cho hội chứng tâm lý fomo.Bạn có thể thực hành chánh niệm để giúp tập trung cao độ vào bất cứ điều gì bạn muốn làm ở thời điểm hiện tại.Ngoài ra, có thể thực hiện một vài biện pháp như tập tính biết ơn mọi thứ. Thay vì bạn suy nghĩ về những thứ bạn đang mong muốn có thì hãy tập biết ơn và hài lòng về những thứ mà bạn đang có. Khi đó bạn sẽ tránh được tâm lý tiêu cực của hội chứng tâm lý fomo. Điều đó có thể mang lại cho bạn cảm giác hạnh phúc và hài lòng với cuộc sống hiện tại. | vinmec | 917 |
Kiểm tra kích thích tiết Secretin là gì?
Kích thích tiết secretin cho phép bác sĩ kiểm tra chức năng tuyến tụy của bạn để đáp ứng với tiết dịch vị. Đây là một loại hormone quan trọng trong quá trình tiêu hóa. Nếu kết quả xét nghiệm kích thích tiết secretin của bạn bất thường, bạn có thể mắc bệnh tuyến tụy như viêm tụy, ung thư tuyến tụy hoặc xơ nang.
1. Secretin là gì?
Khi thức ăn được tiêu hóa một phần từ dạ dày đến ruột non, ruột non của bạn sẽ sản xuất ra một loại hormone có tên là secrettin. Secretin làm cho tuyến tụy của bạn tiết ra chất lỏng có chứa các enzym tiêu hóa không hoạt động và bicarbonat. Chất lỏng này di chuyển từ tuyến tụy vào phần trên của ruột non, tá tràng. Chất lỏng trung hòa axit trong dạ dày của bạn để kích hoạt các enzym tuyến tụy của bạn. Những enzym này sẽ giúp cho cơ thể con người phân hủy thức ăn và hấp thụ chất dinh dưỡng của nó.Một số loại bệnh về tuyến tụy như viêm tụy mãn tính, ung thư tuyến tụy... sẽ làm cho tuyến tụy của bạn khó đáp ứng với tiết dịch hơn. Khi điều này xảy ra, tuyến tụy của bạn không thể cung cấp đủ các enzym tiêu hóa đến ruột non của bạn để giúp quá trình tiêu hóa. Đây được gọi là suy tuyến tụy.2. Bản chất phân tử của Secretin là gì?Secretin là một loại hormone peptide đường tiêu hóa, hormone này điều chỉnh sự bài tiết trong dạ dày, tuyến tụy cũng như ở gan. Nó được sản xuất từ các tế bào enterochromaffin trong tá tràng nhằm đáp ứng với hàm lượng tá tràng và có độ p. H nhỏ hơn 4,5.Tác dụng chính của secretin là kích thích tuyến tụy tiết ra dịch tụy để điều chỉnh p. H trong ruột non. Secretin cũng chịu trách nhiệm trong cân bằng nội môi chất lỏng và sản xuất mật. Mặc dù nó là một loại hormone tiêu hóa, nhưng secretin cũng được coi là một loại hormone thần kinh vì nó cũng được biểu hiện trong hệ thống thần kinh trung ương.Secretin tổng hợp của con người được tinh chế, còn được gọi là RG1068, có sẵn dưới dạng tiêm tĩnh mạch. Nó chứa một chuỗi axit amin giống hệt với hoóc môn xuất hiện tự nhiên bao gồm 27 axit amin hỗ trợ sự hình thành xoắn ốc. Các axit amin carboxyl-terminal, valine, được amid hóa. Secretin tổng hợp của con người hiển thị các hoạt động và tính chất sinh học tương đương như secretin tự nhiên. Nó được chỉ định để kích thích tuyến tụy và dịch tiết dạ dày để hỗ trợ chẩn đoán rối loạn chức năng ngoại tiết tuyến tụy, chẩn đoán gastrinoma cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho việc xác định ampulla của Vater và u nhú phụ kiện trong quá trình nội soi mật tuỵ ngược dòng(ERCP).
Kích thích tiết secretin cho phép bác sĩ kiểm tra chức năng tuyến tụy của bạn để đáp ứng với tiết dịch vị.
3. Kiểm tra kích thích tiết Secretin là gì?
Secretin tổng hợp của con người làm trung gian các tác dụng sinh học tương tự như hormone peptide đường tiêu hóa tự nhiên. Secretin thường được giải phóng từ các tế bào enterochromaffin và tế bào S trong niêm mạc ruột của tá tràng khi tiếp xúc với lòng ruột gần với nội dung dạ dày axit hoặc axit béo và axit amin.Secretin làm trung gian tác dụng ức chế bài tiết axit của các tế bào thành dạ dày và gây ra sự kiềm hóa nội dung tá tràng bằng cách kích thích giải phóng nước tụy, có lượng nước và ion bicarbonate cao. Các ion bicarbonate được giải phóng vào tá tràng từ các tế bào centroacinar và biểu mô lót ống tuyến tụy và đường mật.Secretin của con người là một phối tử tại các thụ thể Secretin kết hợp G-protein được biểu hiện trong miền cơ bản của một số loại tế bào mô, bao gồm tuyến tụy, dạ dày, gan, đại tràng và các mô khác. Sau khi tương tác, mức độ tăng c. AMP và khởi tạo tầng tín hiệu qua trung gian c. AMP dẫn đến sự phosphoryl hóa protein kinase A (PKA) và kích hoạt bộ điều chỉnh dẫn truyền màng xơ nang (CFTR). Kích hoạt CFTR kích hoạt trao đổi Cl- / HCO3- anion 2 và dẫn đến bài tiết dịch tụy giàu bicarbonate. Thông qua con đường truyền tín hiệu c. AMP tương tự, secretin thúc đẩy sự tiết nước và chất điện giải trong cholangiocytes. Secretin có thể hoạt động thông qua các con đường thần kinh phế vị - âm đạo do kích thích dây thần kinh phế vị kích thích tiết ra bicarbonate và khối atropine bài tiết tuyến tụy được kích thích tiết ra. Ngoài ra, secretin hoạt động như một chất lợi tiểu để tăng thể tích nước tiểu và bài tiết bicarbonate. Do vậy, kích thích tiết secretin cho phép bác sĩ kiểm tra chức năng tuyến tụy của bạn để đáp ứng với tiết dịch vị. Đây là một loại hormone quan trọng trong quá trình tiêu hóa.Nếu kết quả xét nghiệm kích thích tiết secretin của bạn bất thường, bạn có thể mắc bệnh tuyến tụy như viêm tụy, ung thư tuyến tụy hoặc xơ nang. Vì vậy hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để
| vinmec | 938 |
Vì sao bị loãng xương và giải pháp phòng ngừa
Loãng xương là một trong những bệnh lý phổ biến với người cao tuổi. Bệnh lý này có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời. Cùng theo dõi bài viết sau để hiểu vì sao bị loãng xương để có hướng dự phòng từ sớm.
1. Chuyên gia giải đáp bệnh loãng xương là gì?
Bệnh loãng xương là hiện tượng xương mỏng dần theo thời gian và mật độ trong xương thưa dần. Tình trạng này khiến xương ngày càng giòn, dễ tổn thương hoặc bị gãy dù chỉ va chạm hoặc chấn thương nhẹ. Dấu hiệu thường gặp là người bệnh sụt cân và đau lưng.
Loãng xương là nguyên nhân gây ra tình trạng gãy xương ở phụ nữ sau mãn kinh và người cao tuổi. Gãy xương do loãng xương thường xảy ra ở xương hông, cột sống và cổ tay nhưng bất cứ xương nào cũng có thể bị tác động. Một số xương bị gãy không thể hồi phục như bình thường.
Loãng xương là căn bệnh thầm lặng chỉ khi biến chứng xảy ra người bệnh mới phát hiện. Nhiều người nghĩ rằng loãng xương là căn bệnh không thể tránh khỏi khi về già. Tuy nhiên, chuyên gia khuyến cáo bệnh vẫn có thể phòng ngừa được. Quan trọng hơn, nếu được điều trị sớm, chúng ta có thể làm chậm tiến triển của bệnh và giảm nguy cơ gãy xương trong tương lai.
2. Giải đáp: Vì sao bị loãng xương?
2.1. Vì sao bị loãng xương và nguyên nhân trực tiếp
– Tuổi tác là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới tình trạng mật độ xương suy giảm.
– Phụ nữ bước vào giai đoạn mãn kinh hay có chu kỳ kinh nguyệt không ổn định làm suy giảm nồng độ estrogen cũng có nguy cơ mắc bệnh cao. Ở nam giới, nồng độ testosterone thấp cũng dẫn đến loãng xương.
– Chế độ ăn uống không khoa học, thiếu dưỡng chất nhất là những chất quan trọng với xương khớp như canxi, vitamin D, omega-3, …
– Tác dụng phụ của thuốc vì sử dụng thuốc corticosteroid, heparin trong thời gian dài, uống sai liều lượng bác sĩ chỉ định.
– Lối sống ít vận động, không tập luyện thể dục thể thao thường xuyên, đặc thù công việc phải ngồi nhiều, … khiến xương khớp suy yếu.
– Người lạm dụng chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá – đây đều là những chất làm suy yếu hệ thống xương khớp.
– Người lao động nặng, thường xuyên bê vác đồ vật nặng có nguy cơ mắc bệnh lý xương khớp cao hơn người bình thường.
– Không cung cấp đủ lượng canxi cần thiết trong giai đoạn hình thành và phát triển hệ thống xương khớp cũng là nguyên nhân khiến xương suy yếu sớm.
Phụ nữ mãn kinh đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng trong đó có bệnh loãng xương
2.2. Vì sao bị loãng xương và yếu tố nguy cơ
Bên cạnh những nguyên nhân nêu trên, có nhiều yếu tố nguy cơ dẫn tới tình trạng loãng xương. Trong đó, một số yếu tố không thể thay đổi như sau:
– Tuổi tác: tuổi càng lớn, nguy cơ bị loãng xương càng cao.
– Kích thước cơ thể: phụ nữ gầy, vóc dáng nhỏ thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
– Tiền sử gia đình có người từng bị loãng xương trước đó.
– Phụ nữ mãn kinh trước tuổi 45.
– Người đã từng bị gãy xương hoặc gặp chấn thương xương khớp.
– Mắc một số bệnh lý bao gồm: bệnh nội tiết, viêm khớp dạng thấp, bệnh thận, …
– Chủng người da trắng, người châu Á
Các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi và phòng ngừa bao gồm:
– Nội tiết tố giới tính
– Chế độ dinh dưỡng
– Chán ăn tâm thần
– Tác dụng phụ của thuốc
– Lối sống, sinh hoạt thiếu khoa học, không cân bằng
– Người hút thuốc, uống rượu trong nhiều năm
Hút thuốc nhiều năm khiến xương suy yếu nhanh hơn, làm tăng nguy cơ loãng xương
3. Chuyên gia gợi ý một số phương pháp phòng ngừa loãng xương hiệu quả
Ngoài các yếu tố không thể thay đổi, việc phòng ngừa loãng xương có thể thực hiện bằng cách cải thiện thói quen sinh hoạt và dinh dưỡng. Chuyên gia gợi ý một số phương pháp hữu ích như sau:
3.1. Tập thể dục
Các bài tập vận động phù hợp giúp thúc đẩy làm tăng mật độ xương và cải thiện sự cân bằng từ đó hạn chế nguy cơ té ngã. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi luyện tập. Một số bài tập phù hợp để phòng tránh loãng xương bao gồm:
– Nếu mục tiêu ngăn ngừa loãng xương, bạn nên chạy bộ, đi bộ, cầu lông, quần vợt, …
– Các bài tập nâng cao sức bền có lợi cho sức khỏe xương khớp đồng thời duy trì và phát triển sức mạnh, khối lượng cơ bắp.
– Các bài tập yoga, thái cực quyền, dưỡng sinh, … giúp cải thiện sự cân bằng của cơ thể, hạn chế tình trạng té ngã.
3.2. Tăng cường bổ sung vitamin D và canxi vào chế độ ăn uống
Nếu cơ thể thiếu canxi, quá trình phân hủy xương sẽ diễn ra nhằm bù đắp lượng chất cần thiết và dẫn đến tình trạng loãng xương. Vì vậy, việc bổ sung đầy đủ dinh dưỡng trong chế độ dinh dưỡng là vô cùng cần thiết. Một số nguồn thực phẩm giàu canxi bạn có thể tăng cường ăn bao gồm:
– Sản phẩm làm từ sữa ít béo hoặc không có chất béo
– Nước trái cây, ngũ cốc
– Sữa đậu nành, đậu phụ
– Cá mòi, cá hồi, …
– Các loại rau có màu xanh đậm như cải xoăn, bông cải xanh, rau mồng tơi, …
Vitamin D nâng cao hiệu quả trong quá trình hấp thụ canxi. Một số loại thực phẩm dồi dào vitamin D mà bạn có thể tham khảo gồm:
– Cá hồi, cá thu, cá ngừ, …
– Gan bò, phô mai
– Lòng đỏ trứng
– Sữa, ngũ cốc
Ngoài ra, tiếp xúc với ánh nắng mặt trời vào buổi sáng cũng là cách bổ sung vitamin D dễ thực hiện.
3.3. Ngừng hút thuốc, bỏ rượu bia
Việc uống nhiều hơn hai ly rượu mỗi ngày làm tăng nguy cơ bị loãng xương. Thuốc lá cũng ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe xương khớp. Ngoài ra, chúng còn làm rối loạn hormone estrogen trong cơ thể.
3.4. Duy trì cân nặng phù hợp (không quá béo, không quá gầy)
Thiếu hoặc thừa cân đều làm tăng nguy cơ bị loãng xương và ảnh hưởng ít nhiều đến sức khỏe. Do đó, duy trì cân nặng hợp lý là việc cần làm.
3.5. Kiểm tra mật độ xương định kỳ
Việc kiểm tra mật độ xương định kỳ giúp xác định được độ chắc khỏe của xương và phát hiện sớm bệnh loãng xương. Hiện nay, phương pháp sử dụng phổ biến là quét hệ thống hấp thụ tia X năng lượng kép (DXA và DEXA) bằng cách sử dụng lượng nhỏ bức xạ để kiểm tra mật độ xương.
Đo mật độ xương là điều nên làm với những người thuộc nhóm nguy cơ cao bị loãng xương
Hi vọng qua bài viết, bạn đọc đã tìm được lời giải đáp “vì sao bị loãng xương” để từ đó có cách chăm sóc sức khỏe phù hợp. Loãng xương là căn bệnh diễn biến thầm lặng, do đó, mỗi chúng ta cần nâng cao kiến thức và chủ động thăm khám để được điều trị phù hợp sớm nhất có thể. | thucuc | 1,353 |
Vì sao mất ngủ khi mang thai? Cách giúp cải thiện tình trạng này!
1. Mất ngủ khi mang thai gây ra những hệ lụy gì?
Mất ngủ khi mang thai là thường được biểu hiện bởi những dấu hiệu như mẹ thường xuyên trằn trọc, khó đi vào giấc ngủ; giấc ngủ ngắn, không sâu; dễ thức giấc; ngủ muộn, dậy sớm; cảm giác mệt mỏi khi thức dậy;….
Mất ngủ khi mang thai được biểu hiện bởi những dấu hiệu như mẹ thường xuyên trằn trọc, khó đi vào giấc ngủ
Việc thường xuyên bị mất ngủ trong thời kỳ mang thai sẽ dẫn đến nhiều hệ lụy sức khỏe cho cả mẹ và bé cho dù mẹ có bù đắp bằng chế độ dinh dưỡng đầy đủ và chăm sóc bản thân chu đáo. Những hệ lụy mà mất ngủ khi mang thai có thể gây ra cho mẹ và bé là:
* Đối với mẹ
– Cơ thể mẹ luôn trong trạng thái không tỉnh táo, mệt mỏi, kiệt sức
– Mẹ thường xuyên bị căng thẳng, tâm sinh lý dễ thay đổi, thậm chí gây trầm cảm làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của mẹ và bé.
– Não bộ của mẹ bị thiếu oxy và một số chất khác, từ đó dẫn đến tình trạng tăng huyết áp, đau đầu, khó chịu trong người,…
– Không ngủ đủ giấc khiến da của mẹ lão hóa đặc biệt là vùng da mặt khiến sắc đẹp của mẹ bị ảnh hưởng.
– Nếu trong 3 tháng đầu của thai kỳ mẹ thường xuyên mất ngủ thì nguy cơ cao sẽ dẫn đến tình trạng chuyển dạ kéo dài, mẹ khó sinh, tăng nguy cơ sinh mổ.
*Đối với thai nhi
– Khiến trẻ dễ bị thiếu máu do thời gian buổi đêm từ 23h đến 3h sáng là thời gian để tạo ra hồng cầu, khi mẹ không ngủ được, quá trình tạo hồng cầu bị ảnh hưởng khiến thai bị thiếu máu ngay từ khi ở trong bụng mẹ.
– Khiến trẻ bị chậm phát triển do việc mẹ không ngủ được khiến quá trình trao đổi chất bị ảnh hưởng, nội tiết số bị rối loạn, ảnh hưởng đến sự hoàn thiện về trí não và các cơ quan của trẻ.
Hệ lụy mà mất ngủ gây ra cho mẹ và bé không nhỏ, thậm chí là gây nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng của cả 2 mẹ con. Chính vì thế, mẹ bầu cố gắng ngủ đủ giấc là vô cùng cần thiết. Nếu gặp khó khăn, mẹ hãy trò chuyện với bác sĩ chuyên khoa để tìm ra nguyên nhân và có những lời khuyên và chế độ chăm sóc giấc ngủ phù hợp nhất.
2. Vì sao mẹ gặp tình trạng mất ngủ khi mang thai?
Mất ngủ khi mang thai là tình trạng thường gặp ở mẹ bầu và có thể gây ra những hệ lụy nghiêm trọng. Thế nên rất nhiều mẹ quan tâm tới nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất ngủ để tìm các khắc phục.
Vì sao mất ngủ khi mang thai là quan tâm của nhiều mẹ bầu
Tình trạng mất ngủ khi mang thai là thường gặp và có thể xảy ra ở tất cả các giai đoạn trong thai kỳ. Tuy nhiên phổ biến nhất vẫn là trong ba tháng đầu hoặc ba tháng cuối của thai kỳ.
– Ở 3 tháng đầu của thai kỳ: Nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất ngủ của mẹ là do khi này thai nhi mới hình thành, nội tiết tố trong cơ thể mẹ thay đổi, từ đó khiến mẹ mất ngủ. Ngoài ra, nguyên nhân mất ngủ cũng có thể là do mẹ bị đầy hơi, chướng bụng, khó thở khi ngủ.
– Ở 3 tháng cuối của thai kỳ: Khi này thai phát triển khá nhanh, thai càng lớn thì càng chèn ép nhiều cơ quan, bộ phận trong cơ thể. Thai lớn đẩy tử cung chèn vào dạ dày khiến mẹ bị chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu và dẫn đến mất ngủ. Đặc biệt, khi thai lớn tử cung còn chèn ép lên bàng quang khiến cho mẹ có cảm giác khó chịu, phải đi tiểu nhiều lần vào ban đêm và gây ra chứng mất ngủ ban đêm.
Ngoài những nguyên nhân kể trên, mẹ gặp tình trạng mất ngủ khi mang thai cũng có thể do các nguyên nhân khác như:
– Không tìm được tư thế thoải mái khi ngủ
– Bị chuột rút, nhất là ở 3 tháng cuối thai kỳ
– Thai nhi cử động liên tục là mẹ khó ngủ
– Nhức mỏi xương
– Đau lưng, đau vùng háng,…
3. Cách giúp mẹ cải thiện tình trạng mất ngủ khi mang thai
Tình trạng mất ngủ khi mang thai có thể cải thiện được. Dưới đây là một số mẹo mẹ giúp cải thiện tình trạng này hiệu quả.
– Khi ngủ mẹ hãy kê cao gối và nằm nghiêng sang một bên để làm giảm áp lực của tử cung nên khung chậu, từ đó giảm cảm giác khó chịu dẫn đến mất ngủ.
– Mẹ không nên ăn nhiều đồ ngọt vì ngọt khiến lượng đường trong máu cao và dễ gây mất ngủ.
– Mẹ nên bổ sung thực phẩm giàu vitamin B như các loại đậu, ngũ cốc nguyên hạt, rau xanh, hải sản,.. để kích thích não bộ, giảm mệt mỏi, căng thẳng.
– Nếu mẹ bị mất ngủ do ợ nóng thì hãy ăn một ít bánh mì khô hoắc bánh quy giòn.
– Vận động nhẹ nhàng như tập yoga bầu, ngồi thiền, đi bộ,.. sẽ giúp cơ thể mẹ khỏe hơn, tâm trí thư giãn hơn nhờ đó giảm tình trạng mất ngủ.
Tập yoga trong thai kỳ là biện pháp tốt giúp mẹ cải thiện mất ngủ
– Thời gian ngủ trưa không nên quá 1 tiếng để tránh uể oải , khó ngủ vào ban đêm.
– Nếu không thể đi vào giấc ngủ, mẹ có thể nghe nhạc, đọc sách để thư giãn và dễ ngủ hơn.
– Nếu tình trạng mất ngủ kéo dài, khiến mẹ mệt mỏi mà không tìm được nguyên nhân hoặc không thuyên giảm, mẹ nên đến gặp bác sĩ để được tư vấn phương pháp giúp cải thiện chứng này. | thucuc | 1,076 |
Những đặc điểm trẻ bị hội chứng Smith - Magenis cha mẹ nên biết
Hội chứng Smith - Magenis là một trong những rối loạn thần kinh cơ hiếm gặp có liên quan đến vi mất đoạn NST. Trẻ bị hội chứng này đều có những đặc điểm đặc trưng về hành vi và nhận thức nên ba mẹ có thể dễ dàng nhận biết thông qua biểu hiện bên ngoài của con.
1. Tổng quan về hội chứng Smith - Magenis
Hội chứng Smith - Magenis là bệnh lý bẩm sinh nhưng không di truyền. Đây là một trong những khuyết tật hiếm gặp, trên thế giới, tỷ lệ mắc hội chứng này là 1/25.000 người.
Hội chứng Smith - Magenis là gì?
Hội chứng Smith - Magenis (viết tắt là SMS) là một bệnh lý xảy ra do vi mất đoạn trên nhiễm sắc thể số 17 (17p11.2) dẫn đến rối loạn thần kinh cơ. Vì vậy mà hội chứng này còn có các tên gọi khác là hội chứng mất đoạn 17p, monosomy 17p11.2, monosomy một phần 17p.
Tên của hội chứng này được theo tên của 2 nhà khoa học đã phát hiện ra những đặc điểm của SMS là Ann C. M. Smith và R. Ellen Mageni.
Nguyên nhân dẫn đến hội chứng SMSHiện tượng mất đoạn trên NST số 17p xảy ra là kết quả của sự biến đổi gen trong quá trình hình thành giao tử, có thể là trứng hoặc tinh trùng. Một số trường hợp bào thai phát triển sớm cũng có thể xuất hiện tình trạng vi mất đoạn NST 17p11.2.
Thực chất, đoạn gen 17p11.2 nằm ở vị trí đặc biệt trên chuỗi Chromosome 17 đóng vai trò quan trọng đối với việc kiểm soát hoạt động sản xuất Acid Retinoic (RAI1). Triệu chứng lâm sàng ở các bệnh nhân bị hội chứng mất đoạn NST 17p có thể khác nhau vì ngoài nguyên nhân mất đoạn gen kiểm soát RAI1 thì một số đoạn gen khác nằm trên NST số 17 cũng góp phần tạo nên các biểu hiện của SMS.
Cũng có những trường hợp gen RAI1 không bị mất nhưng xảy ra đột biến cũng dẫn đến hội chứng SMS. Vì dù là mất hay đột biến gen RAI1 thì chức năng của đoạn vật chất di truyền nào đều bị mất hoàn toàn.2. Đặc điểm của hội chứng Smith - Magenis
Trẻ bị hội chứng Smith - Magenis thường có những đặc điểm sau:
Các biểu hiện trên khuôn mặt: Đầu phẳng ngắn, trán nổi rõ, khuôn mặt vuông rộng, mắt sâu, 2 má đầy đặn, khuôn mặt kém phát triển, sống mũi rộng, mũi ngắn, hàm dưới nhô cao, môi trên hếch và cằm nhỏ. Ở giai đoạn sơ sinh, các biểu hiện trên gương mặt thường không rõ ràng nhưng dẫn trở nên đặc trưng hơn khi em bé lớn. Trẻ mất độ nhạy với nhiệt độ hoặc không có cảm giác đau.
Trẻ chậm nói, khả năng ngôn ngữ kém, giọng khàn, tầm vóc kém phát triển, cột sống cong, đi vệ sinh khó khăn.
Rối loạn giấc ngủ, thường ngủ nhiều hoặc thường xuyên buồn ngủ vào ban ngày, khó ngủ về đêm, trằn trọc, thức giấc nhiều lần với giấc ngủ đêm.
Tính cách thất thường: Có trẻ bị hội chứng SMS tính tình rất dễ chịu, thu hút nhưng cũng có trường hợp trẻ cáu ghét, nóng nảy, hung hăng, bốc đồng, dễ giận dữ đến mức mất kiểm soát hoặc không tự chủ được mà làm tổn thương cơ thể. Trẻ thường xuyên có động tự ôm chính mình và lặp lại nhiều lần.
Trẻ sơ sinh thường khó khăn khi bú, không biết cách bú, thường xuyên quấy khóc. Một số trẻ có biểu hiện ngậm tay hoặc đồ vật, đung đưa cơ thể, xoay tròn, nghiến răng, trương lực cơ yếu.
Ngoài ra, trẻ còn có thể bị mất thính giác, thị giác, gặp các vấn đề về tim, thận.
3. Ba mẹ cần làm gì khi trẻ bị hội chứng Smith - Magenis?
Hiện nay, chưa có phương pháp nào để điều trị dứt điểm hội chứng SMS. Tuy nhiên, dựa theo mức độ bệnh lý và triệu chứng, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp nhằm giúp trẻ tự chủ vận động và độc lập sớm. Quá trình điều trị hội chứng mất đoạn NST 17p cần phải có sự phối hợp của nhiều chuyên khoa khác nhau, đặc biệt là những hỗ trợ và chế độ chăm sóc từ người thân. Với những tiến bộ của khoa học hiện đại, phương pháp sàng lọc trước sinh NIPT có thể phát hiện sớm hiện tượng vi mất đoạn NST số 17, nhờ đó can thiệp xử lý sớm, hạn chế những vấn đề nguy hiểm cho cả mẹ bầu và em bé. Các mẹ có thể thực hiện xét nghiệm NIPT ngay khi thai đạt 10 tuần tuổi. Theo các chuyên gia, sàng lọc trước sinh bằng phương pháp NIPT được đánh giá là tối ưu và hiệu quả nhất hiện nay bởi:
Có thể sàng lọc 3 hội chứng Down, Edward và Patau.
Sàng lọc những bất thường trên NST giới tính và 19 cặp NST còn lại. | medlatec | 869 |
Đặc điểm tâm lý trẻ 8-10 tuổi
8 -10 tuổi được coi là giai đoạn lỡ cỡ của trẻ, vì con rất khó bảo, bướng bỉnh và không nghe lời cha mẹ. Do đó, để có thể giáo dục con trong thời điểm này được tốt nhất, cha mẹ nên chủ động tìm hiểu tâm lý trẻ 9 10 tuổi.
1. Những thay đổi tâm lý trẻ 9 10 tuổi
Có thể nói, 9-10 tuổi là lúc bé con của bạn bắt đầu có sự chuyển giao từ một em bé để trở thành một chàng trai hay thiếu nữ, vì thế con có rất nhiều những thay đổi từ ngoại hình, tính cách đến suy nghĩ. Và để có thể nuôi dạy con trở thành những đứa trẻ tốt, cha mẹ nên thấu hiểu hay dành nhiều sự quan tâm tới con trong giai đoạn này.1.1 Thay đổi về cảm xúc/giao tiếp xã hội. Xét theo sự thay đổi chung, tâm lý trẻ 9 tuổi con đã có thể:Con bắt đầu thể hiện sự cá tính bản thân và biết nói rõ quan điểm, yêu, thích, ghét rõ ràng trước mọi việc.Con không còn thích búp bê, ô tô mà bắt đầu hứng thú hơn và tìm tòi về thế giới của người lớn.Con có những hoạt động nhóm và nhiều mối quan hệ bạn bè hơn ở ngoài đời và cả trên mạng xã hội.Con mong muốn được bố mẹ tôn trọng quyền riêng từ và lắng nghe suy nghĩ của mình.1.2 Thay đổi trong tư duy. Về khả năng tư duy, con bắt đầu biết “cãi lại”, có chính kiến và ý kiến riêng trước từng vấn đề. Nếu cha mẹ để ý, thời điểm này con rất thích được tham gia các buổi vui chơi, dã ngoại tập thể để qua đó hiểu hơn về môi trường, nơi mình đang sống.Về cơ bản, tâm lý trẻ 8-9 tuổi bắt đầu có những sự thay đổi lớn. Do đó, dù bận mải tới đâu cha mẹ hãy dành nhiều thời gian, sự quan tâm và cả những lời khen để con có thể tự tin phát triển theo cách tự nhiên nhất.
2. Cha mẹ cần làm gì cho trẻ trong giai đoạn trẻ 9 tuổi?
Không chỉ dừng lại ở việc quan sát cùng con lớn mỗi ngày mà ở giai đoạn này cha mẹ cũng cần có những động thái nhất định để hỗ trợ giúp con được phát triển được tốt hơn.2.1 Tăng thêm sự tự tin cho con. Một đặc điểm chung mà nhiều cha mẹ hay mắc phải trong việc dạy con ở thời điểm này đó chính là tạo áp lực cho con trong việc học tập bằng cách yêu cầu con phải đạt được điểm số cao hoặc cho học nhiều môn cùng một lúc. Tuy nhiên, điều này lại khiến nhiều trẻ cảm thấy mệt mỏi, thậm chí khiến con trở nên tự ti khi không đạt được những gì như cha mẹ kỳ vọng.Thực tế thì năng lực của mỗi trẻ là khác nhau, cha mẹ nên lắng nghe con thay vì bắt con làm theo những gì mà người lớn luôn cho là đúng. Bên cạnh đó trong vấn đề học tập, phát triển nếu con không đạt được thành tích như mong muốn cha mẹ cũng không nên dùng những lời lẽ nặng lời, chê bai mà cần động viên, khích lệ để con không bị áp lực cũng như tự ti về bản thân.2.2 Giúp con phát triển suy nghĩ độc lập. Theo thời gian con lớn dần nên trẻ bắt đầu quyết đoán hơn, có quan điểm riêng trong nhiều vấn đề. Nhiệm vụ của người lớn lúc này chính là khơi gợi cho trẻ khả năng suy nghĩ chủ động bằng cách phân tích cho con thấy được những nguyên nhân và cùng con tìm kiếm giải pháp để giải quyết vấn đề.Vì suy nghĩ của con trong thời điểm này chưa thực sự thấu đáo nên đôi khi vẫn còn mắc phải những sai lầm và lúc này nhiệm vụ chính của cha mẹ là đồng hành giúp con tạo ra những suy nghĩ độc lập cho bản thân. Cách này giúp trẻ hình thành được những tư duy nhạy bén và xử lý tình huống tốt hơn.2.3 Để con đọc thêm sách. Trong độ tuổi này con rất dễ học và tiếp thu những điều mới mẻ, vì thế hãy để con đọc nhiều sách, đây là nguồn kiến thức vô tận giúp con hiểu biết thêm về mọi thứ và tự tin hơn trong cuộc sống bản thân.Theo các chuyên gia về trẻ em, cha mẹ nên cho con đọc sách, đặc biệt các loại sách về lịch sử, văn hóa. Thông qua việc đọc, trẻ có thêm vốn kiến thức và tạo tiền đề tốt để con phát triển cũng như hình thành một thói quen tốt trong tương lai.2.4 Hướng dẫn con cách bảo vệ sức khỏe và bảo vệ chính mình. Giáo dục giới tính cho con ở thời điểm này là điều vô cùng quan trọng. Hiện nay với sự phát triển như vũ bão của mạng xã hội con rất dễ bị cuốn theo những thông tin xấu và lệch lạc, do vậy hãy giáo dục con về giới tính để con hiểu đâu là đúng, sai.Ngoài ra, bố mẹ hãy giúp con để con có chế độ ăn uống lành mạnh, khuyên con nên ăn nhiều trái cây, rau củ, hạn chế các loại đồ uống có ga, thức ăn sẵn, đồ chiên rán, bởi điều này có thể khiến trẻ dễ rơi vào tình trạng thừa cân. Nếu được hãy hướng dẫn con tham gia các hoạt động bơi lội, thể thao, cầu lông những cách này giúp con phát triển thể chất toàn diện hơn.Trên đây là những cách để giúp cha mẹ hiểu được tâm lý trẻ 9 tuổi. Hy vọng những gợi ý trên có thể giúp cha mẹ hiểu được con mình nhiều hơn cũng như có cách nuôi dạy con tốt nhất. | vinmec | 1,019 |
Nguyên nhân gây đau nhức xương khớp
Trả lời:
Chị Ngọc Bích thân mến! Từ trước đến nay, bệnh cơ xương khớp được cho là bệnh của người già và những người lao động chân tay nặng nhọc nhưng hiện nay, bệnh cơ xương khớp có ở mọi lứa tuổi. Và trong đời đại công nghệ số, bệnh cơ xương khớp trở nên phổ biến trong giới văn phòng.
Có rất nhiều nguyên nhân gây đau nhức xương khớp ở người, trong đó việc ít vận động và phải ngồi làm việc liên tục nhiều giờ trước máy tính là một trong nhiều nguyên nhân.Nguyên nhân chính dẫn đến bệnh đau khớp là lớp sụn ở khớp xương bị thoái hóa và ăn mòn, thiếu chất nhờn ở các khớp xương gây nên đau nhức khi vận động.
Đau nhức xương khớp do nhiều nguyên nhân
Một trong những nguyên nhân dẫn đến đau nhức xương khớp là tuổi tác. Theo đó, tuổi càng cao thì càng dễ bị đau nhức xương khớp do các tế bào bị suy thoái, nhất là các tế bào ở đầu khớp xương để tạo chất sụn và chất nhờn ở đầu khớp xương.
Lao động chân tay nặng nhọc, bị tai nạn, ngã té, bong gân hoặc thiếu dinh dưỡng cũng dễ dẫn tới tình trạng đau nhức xương khớp…
Các bệnh lý về cơ xương khớp tuy không gây nguy hiểm cấp tính nhưng nếu để lâu và không được chữa trị đúng cách sẽ khiến người bệnh không thể vận động một cách bình thường, gây đau nhức và ảnh hưởng đến sinh hoạt, cuộc sống.
Để biết chính xác tình hình sức khỏe của bản thân, chị Ngọc Bích nên đi khám tại các chuyên khoa cơ xương khớp uy tín để sớm có hướng điều trị khắc phục.
Với đặc thù công việc văn phòng, chị nên tranh thủ vận động mọi lúc có thể trong giờ làm việc và dành thời gian luyện tập thể dục thể thao khi kết thúc giờ làm.Làm việc nhà, chơi với con cái cũng là cách vận động hữu ích giúp rèn luyện sự rẻo dai cho cơ thể. Đồng thời, chị nên lưu ý chế độ ăn uống, nghỉ ngơi cho phù hợp, ăn ít chất béo… | thucuc | 383 |
Chất béo trong máu lợi, hại và cách hóa giải
Chất béo (triglyceride) được tìm thấy trong máu, là một thành phần quan trọng hình thành nên các màng tế bào của cơ thể.
Chất béo (triglyceride) được tìm thấy trong máu, là một thành phần quan trọng hình thành nên các màng tế bào của cơ thể. Tuy nhiên, việc ăn uống quá nhiều hay quá ít đều gây bệnh, đặc biệt khi chỉ số triglyceride trong máu quá cao làm tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh nguy hiểm. Vậy có cách nào giúp hạ thấp chỉ số này trong máu?
Chức năng của triglyceride
Triglyceride xây dựng các mô mỡ, còn gọi là chất béo dưới da. Mô mỡ này hoạt động như nơi lưu trữ chính chất béo cơ thể và có vai trò bảo vệ các nội tạng cơ thể. Mô mỡ bao phủ lên các cơ quan bao gồm tim, thận, gan và các cơ quan khác và hoạt động như một tấm đệm bảo vệ các cơ quan quan trọng của cơ thể khỏi chấn thương và an toàn trong lúc chuyển động cơ thể.
Ngoài vai trò bảo vệ, chất béo dưới da cũng đóng vai trò như chất cách nhiệt của cơ thể. Chất béo dưới da giúp giảm thiểu lãng phí nhiệt qua da của chúng ta, cùng với việc giúp cơ thể duy trì nhiệt độ tối ưu cho các cơ quan nội tạng thực hiện tốt các chức năng.
: Trong khi nguồn chính năng lượng của cơ thể là carbohydrate, nhưng khi cơ thể cần nhiều năng lượng hơn, có thể lấy năng lượng từ nguồn triglyceride và triglyceride thực sự là nguồn dự trữ năng lượng của cơ thể con người. Vì vậy, bất cứ khi nào bạn đang ăn kiêng hoặc tập luyện trong một thời gian dài, triglyceride sẽ được phá vỡ và các acid béo sẽ cung cấp cho bạn năng lượng cần thiết.
Một trong những chức năng quan trọng nhất của triglyceride là giúp hấp thu các chất dinh dưỡng cần thiết, chẳng hạn như chất béo giúp hòa tan các vitamin A, D, E, và K, cơ thể con người là gần như không có khả năng hấp thụ các vitamin và khoáng chất này mà không có sự giúp đỡ của các chất béo. Khi nồng độ triglyceride quá thấp, cơ thể của chúng ta sẽ không thể nhận được đủ các vitamin, khoáng chất và các chất dinh dưỡng, gây ra thiếu hụt vitamin và suy dinh dưỡng.
Nguy cơ của tăng triglyceride máu
Đơn vị mg/d
L hoặc mmol/L là những đơn vị được sử dụng trong y học để đo nồng độ triglycerid trong máu của một người. Nồng độ triglyceride bình thường khi thấp hơn 150 mg/d
L; 150-199 mg/d
L là cao nhẹ; 200-499 mg/d
L được gọi là cao; và ở mức cao hơn 500 mg/d
L được gọi là rất cao.
Tăng triglyceride máu và các rối loạn do tăng triglyceride máu gây ra khá nguy hiểm. Tăng triglyceride máu làm tăng nguy cơ mắc bệnh động mạch vành và cũng có thể dẫn đến góp phần vào việc tắc nghẽn các động mạch khác của cơ thể, cuối cùng sẽ dẫn đến một cơn đột quỵ hoặc cơn đau tim.
Người bị bệnh đái tháo đường, bệnh thận hoặc suy giáp có nguy cơ cao khi kèm tăng triglycerid máu.
Nồng độ triglyceride máu vượt quá 500 mg/d
L có thể dẫn đến sự phát triển của tình trạng viêm tuyến tụy làm đe dọa tính mạng, còn được gọi là bệnh viêm tụy cấp.
Làm thế nào để hạ thấp nồng độ triglyceride máu?
Giảm cân cần đặt ra, nếu cân nặng của bạn rơi vào thừa cân hoặc béo phì. Mất 5-10% trọng lượng hiện tại có thể làm giảm nồng độ triglycerid 20%. Giữ chỉ số khối cơ thể (BMI) dưới 23 hoặc ít hơn, nhưng trên 18,5 (dành cho người châu Á). Nếu chỉ số BMI của bạn trên 23, bạn đang bị thừa cân và trên 25, bạn đang bị béo phì, cần giảm ngay cân nặng của bạn. Kiểm soát vòng eo trong giới hạn cho phép: đàn ông < 90cm, phụ nữ < 80cm theo chuẩn người châu Á.
: Nghiên cứu đã chứng minh những người có mức tiêu thụ đường hàng ngày không vượt quá 10% lượng calo hàng ngày của họ, có mức thấp nhất của nồng độ triglyceride máu. Tốt nhất là bạn có thể giữ con số đó thấp hơn 5%. Điều này có nghĩa là bạn không thể tiêu thụ hơn 150 gram đường mỗi ngày nếu bạn là một người đàn ông và 100 gram đường nếu bạn là một người phụ nữ.
Các loại thực phẩm giàu chất xơ bao gồm trái cây, rau và ngũ cốc nguyên hạt giúp làm giảm nồng độ triglyceride máu. Bạn nên ăn nhiều loại thực phẩm này.
Axit béo omega-3 có thể được tìm thấy trong các loại cá béo như cá trích, cá hồi, cá mòi. Khuyến cáo ăn cá hai lần một tuần, nhưng nếu bạn có triglyceride cao, bạn cũng nên uống bổ sung omega-3 để cung cấp cho cơ thể nhiều chất béo cần thiết này theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Trong trường hợp bạn có một nồng độ cao hoặc rất cao triglyceride, bác sĩ có thể sẽ khuyên bạn nên bắt đầu uống một số loại thuốc như niacin, statin hoặc fibrate để đưa nồng độ triglyceride về giới hạn bình thường. Tuy nhiên, hãy nhớ rằng cố gắng giảm triglyceride chỉ bằng cách sử dụng các loại thuốc sẽ không làm giảm nguy cơ phát triển một cơn đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim, có nghĩa là bạn cũng nên kết hợp điều chỉnh lối sống lành mạnh trong ăn uống, sinh hoạt và hoạt động thể chất theo khuyến cáo.
Càng dùng nhiều các chất béo trans (chất béo chuyển hóa) và chất béo bão hòa càng làm tăng nồng độ triglyceride trong máu. Có thể làm giảm các chất béo bằng cách hạn chế số lượng chất béo không lành mạnh mà bạn tiêu thụ. Chất béo bão hòa có trong thịt đỏ, các sản phẩm từ sữa có nhiều chất béo, bơ và da gà. Bạn cũng nên chú ý đến việc hạn chế tiêu thụ chất béo chuyển hóa, do chúng có hại cho cơ thể. Bạn có thể làm điều đó bằng cách đọc những thông tin dinh dưỡng trên nhãn của sản phẩm trước khi mua.
Tóm lại, kiêng khem quá mức dễ dẫn đến suy dinh dưỡng, trong đó có thiếu hụt triglyceride và gây ra thiếu các vitamin, khoáng chất và các chất dinh dưỡng quan trọng khác. Nhưng cũng cần áp dụng ngay các biện pháp thay đổi lối sống nhằm hạn chế các nguy cơ do tăng triglyceride máu gây ra, nhất là tăng nguy cơ bệnh tim mạch. | medlatec | 1,152 |
15 cách sử dụng chanh tốt cho sức khỏe
Nước chanh có rất nhiều lợi ích đối với sức khỏe của bạn. Tuy nhiên, nếu sử dụng không đúng cách, nước chanh lại gây ra nhiều tác hại không mong muốn. Vậy chanh có công dụng gì và cách uống nước chanh tốt cho sức khỏe?
1. 15 cách sử dụng chanh tốt cho sức khỏe
Dưới đây là 15 cách sử dụng đảm bảo những lợi ích của nước chanh đối với sức khỏe:1.1. Thêm một chút hương vị cho món ăn. Bạn ép một chút chanh thành nước và cho vào một món cá ngon, những món ăn từ chanh, cam quýt này cung cấp cho bạn vitamin và khoáng chất tương tự như những loại trái cây họ cam quýt khác.1.2. Ngăn ngừa nếp nhăn vùng tránĐó là tất cả vitamin C, còn được gọi là axit ascorbic. Cơ thể bạn không thể tạo ra axit ascorbic, vì vậy bạn phải lấy nó từ thức ăn. Axit ascorbic giúp tạo ra collagen, giữ cho làn da luôn trẻ trung và căng tràn. Nếu không có đủ, da của bạn sẽ bắt đầu nhăn nheo. Chắc chắn, đó cũng là một phần tự nhiên của quá trình lão hóa, nhưng bạn cũng có thể làm chậm nó bằng các loại vitamin và dinh dưỡng phù hợp từ quả chanh.1.3. Tạo thành năng lượng. Thiamin và riboflavin, một phần của nhóm vitamin được gọi là phức hợp B, biến thức ăn của bạn thành năng lượng bạn cần. Chúng cũng giúp các tế bào trong cơ thể phát triển và thực hiện công việc. Chỉ cần một quả chanh cỡ trung bình cũng cung cấp cho bạn một phần năng lượng cho những hoạt động hàng ngày.1.4. Cung cấp chất chống oxy hóa. Vitamin C, flavonoid, axit phenolic, tinh dầu và coumarin đều có rất nhiều ở trong chanh. Những chất này là một phần của nhóm các chất chất chống oxy hóa. Họ kết hợp với nhau để chống lại các gốc tự do gây hại cho tế bào và dẫn đến bệnh tật và các vấn đề sức khỏe.1.5. Giúp thai nhi phát triển. Chúng có một lượng nhỏ vitamin B gọi là folate giúp những đứa trẻ hình thành trong bụng mẹ. Nó cũng tạo ra vật liệu di truyền trong cả cơ thể người mẹ để cho các tế bào của bé biết cách xây dựng cơ thể của trẻ.1.6. Giải tỏa sự khó chịu. Hàm lượng axit cao của chúng cũng tạo thêm vị chua hoàn hảo cho món rau trộn. Chanh cũng giúp tiêu diệt vi khuẩn salmonella có trên thực phẩm, thớt hoặc quầy bếp của bạn. Đừng định cọ rửa phòng tắm với chanh, nhưng nếu bạn muốn đảm bảo rau sạch thì hỗn hợp một nửa giấm, chanh sẽ tiêu diệt hầu hết vi khuẩn trong khoảng 15 phút.1.7. Hạ huyết áp. Cả nước ép và vỏ chanh đều có thể giúp hạ huyết áp. Hãy vắt một ít vào nước trước và sau khi đi dạo. Bạn có thể sẽ nhận được nhiều lợi ích hơn. Nói chuyện với bác sĩ nếu bạn dùng thuốc huyết áp hoặc các loại thuốc khác. Bạn không nên điều chỉnh thuốc trừ khi bác sĩ yêu cầu.
Lợi ích của nước chanh có thể giúp bạn hạ huyết áp hiệu quả
1.8. Ngăn ngừa ung thư. Mặc dù không có bằng chứng nào cho thấy chanh có thể chống lại bệnh ung thư mà bạn đã mắc phải, nhưng chúng chứa đầy chất chống oxy hóa có thể giúp bạn không mắc bệnh ngay từ đầu. Điều này đặc biệt đúng đối với ung thư gan, ung thư xương, ung thư dạ dày, ung thư vú và ung thư ruột kết.1.9. Thúc đẩy trái tim của bạnĐó là tất cả về những flavonoid, nó sẽ giúp cuộc sống của bạn ít có nguy cơ mắc bệnh tim hơn. Điều đó một phần là do chúng giúp giữ cho chất béo và đường trong máu ở mức lành mạnh.1.10. Tăng cường trí não. Chanh có các chất hóa học đặc biệt có thể giữ cho các tế bào não an toàn khỏi các chất độc hại trong cơ thể. Và bởi vì chúng cũng bảo vệ chống lại sự phân hủy tế bào nói chung và chứng viêm giúp giảm một số nguy cơ mắc các bệnh về não, chẳng hạn như bệnh Parkinson và bệnh Alzheimer.1.11. Giữ cho nướu khỏe mạnh. Sưng, chảy máu nướu răng và răng bị lung lay là dấu hiệu của bệnh scorbut. Điều này đã phổ biến từ lâu khi mọi người không tiếp cận với thực phẩm có vitamin C từ chanh hoặc trái cây họ cam quýt. Nhưng bạn có thể sẽ nhận được nó ngay bây giờ nếu bạn lớn tuổi, hút thuốc, có thu nhập thấp hoặc nghiện ma túy hoặc rượu.Trước khi ăn cam quýt để ngăn ngừa bệnh, bạn hãy biết điều này: Axit citric tốt cho sức khỏe nhưng không tốt cho men răng. Chờ ít nhất khoảng 30 phút sau khi bạn ăn hoặc uống thứ gì đó có axit trước khi bạn đánh răng.1.12. Giúp bạn vượt qua cảm lạnh. Có một nghiên cứu cho rằng vitamin C trong chanh sẽ ngăn ngừa cảm lạnh. Nhưng bạn cần nó để giữ cho hệ thống miễn dịch hoạt động ở một mức cao nhất. Uống thuốc khi có dấu hiệu cảm lạnh đầu tiên có thể giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn nhanh chóng.1.13. Cải thiện Cholesterol. Hỗn hợp tỏi và nước chanh hàng ngày có thể là một tin tốt đối với những người có lượng cholesterol cao. Mức độ không lành mạnh sẽ có liên quan đến xơ cứng động mạch (bác sĩ sẽ gọi nó là xơ vữa động mạch), có thể gây ra bệnh tim mạch chuyển hóa, đau tim và đột quỵ.1.14. Giảm cân. Polyphenol, một loại chất chống oxy hóa đặc biệt đã được tìm thấy trong chanh, có thể giúp giảm cân và tăng mỡ trong cơ thể. Các nhà khoa học cho thấy những chất này thay đổi cách cơ thể bạn xử lý chất béo và cải thiện phản ứng của nó với insulin.1.15. Ngăn ngừa sỏi thận. Nếu bạn đã từng bị sỏi thận gây chặn các ống dẫn nước tiểu, bạn nên tìm đến việc sử dụng nước chanh. Sỏi hình thành khi các khoáng chất có trong cơ thể bạn kết tụ lại với nhau. Các chất được gọi là citrate trong chanh, và các loại trái cây có múi khác có thể giúp ngăn chặn sự tích tụ này.
Lợi ích của nước chanh cũng được tìm thấy trong việc phòng ngừa sỏi thận
2. Uống nước chanh khi nào tốt nhất?
Nước chanh là thức uống rất tốt đối với sức khỏe thế nhưng việc lạm dụng nước chanh cũng như sử dụng nước chanh không đúng cách có thể gây tác dụng phụ trên cơ thể con người. Nhất là thời điểm uống nước chanh không hợp lý sẽ rất dễ dạ dày gặp ảnh hưởng.Sau khi thức dậy: Lúc này dạ dày đang trống rỗng, bạn có thể uống ngay 1 ly nước chanh + mật ong để cải thiện chứng táo bón, làm sạch dạ dày và bổ sung nước cùng với Vitamin C cho cả ngày làm việc. Tuy nhiên, bạn chỉ nên pha một vài giọt nước cốt chanh và không nên lạm dụng quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến dạ dày.Sau bữa ăn: Bạn có thể uống 1 ly nước chanh sau bữa ăn (sáng, trưa và tối) khoảng từ 1,5 – 2 tiếng. Điều này sẽ giúp ích rất nhiều đối với việc tiêu hóa thức ăn của bạn.Buổi tối: Bạn có thể uống chanh + mật ong vào buổi tối. Nhưng chỉ nên uống 1 ly vào trước 8 – 9h tối, không nên uống quá muộn sẽ ảnh hưởng đến giấc ngủ của bạn.Trên đây là những công dụng tuyệt vời của nước chanh và chanh, bạn có thể tham khảo và áp dụng cho cuộc sống hàng ngày để có những cải thiện tốt nhất về mặt sức khỏe. | vinmec | 1,377 |
Các bệnh về da khi thời tiết chuyển mùa thường gặp nhất
Thời tiết chuyển mùa có nhiều thay đổi trong không khí, nhiệt độ gây ảnh hưởng trực tiếp đến da, nhất là các vùng da không được bảo vệ như da mặt, da tay chân. Các bệnh về da khi thời tiết chuyển mùa thường gặp là viêm da dị ứng thời tiết, nấm da,...
1. Các bệnh về da khi thời tiết chuyển mùa
Khi thời tiết chuyển mùa, nhiệt độ không khí thay đổi nhanh cùng các yếu tố khác như độ ẩm, gió, ánh nắng,... khiến da không kịp thích ứng.
Nếu không chú ý chăm sóc, da có thể gặp phải những bệnh lý sau:
1.1. Viêm da dị ứng thời tiết
Viêm da dị ứng thời tiết không phải là bệnh lý xa lạ với chúng ta, triệu chứng bệnh bao gồm: làn da bị viêm nhiễm, mẩn ngứa, đau rát, nổi phỏng nước,... xuất hiện ở nhiều vùng da trên toàn cơ thể. Trong đó, vùng da tay chân, mặt,... là những nơi dễ mắc bệnh nhất.
Nguyên nhân chính gây viêm da dị ứng thời tiết là do các yếu tố liên quan thay đổi như: không khí, nhiệt độ, độ ẩm,... đột nhiên tăng cao hoặc giảm thấp. Trong khi đó, phản ứng của não bộ không kịp thời đáp ứng với sự thay đổi của thời tiết, cơ thể cũng không kịp điều hòa nhiệt độ. Từ đó gây ra những vấn đề ở da như viêm da, dị ứng,...
Bệnh có thể gặp ở bất cứ ai, tuy nhiên phổ biến hơn ở những người có làn da nhạy cảm, dễ bị kích ứng, hệ miễn dịch yếu. Cần lưu ý bảo vệ làn da khi thời tiết chuyển mùa hoặc trong các ngày trời quá lạnh hay quá nóng.
1.2. Bệnh về da do côn trùng
Thời tiết nóng ẩm khi giao mùa là điều kiện thuận lợi cho các loài côn trùng phát triển mạnh, từ đó gây ra các bệnh về da do côn trùng. Các loại côn trùng gây bệnh thường gặp như: ong, rệp, muỗi, bọ nhảy,... thường sinh sản mạnh mẽ vào thời điểm cuối xuân đầu hạ.
Khi bị côn trùng đốt, trên da sẽ xuất hiện nhiều vết sần đỏ từ 3 - 5 mm, ở giữa nổi lên mụn nước hay còn gọi là sẩn huyết thanh. Khi người bệnh gãi nhiều, các vết sẩn này sẽ chắc lại trở thành mụn cục gây ngứa và khó chịu.
Vùng da dễ bị côn trùng đốt là các vùng da dở như tay, chân hoặc xung quanh cạp quần nơi côn trùng dễ trú ngụ. Bảo vệ da tránh bị côn trùng đốt sẽ ngăn ngừa được bệnh lý về da này bằng các biện pháp sau:
Mặc quần áo dài tay, chít gấu tránh côn trùng xâm nhập và đốt.
Dùng các loại thuốc mỡ, kem bôi có chứa corticoid để giảm ngứa, dùng thêm thuốc kháng histamin nếu có dị ứng.
Bôi, xịt thuốc chống côn trùng như: Soffell, DEP, Remos,...
1.3. Nấm da do vật nuôi
Điều kiện khí hậu nước ta nóng, ẩm nên các loại vi nấm phát triển rất mạnh mẽ, gây nhiều bệnh về da. Theo thống kê, các bệnh da do nấm chiếm tỷ lệ cao trong số các bệnh ngoài da, phổ biến hơn vào những khi thời tiết chuyển mùa, độ ẩm cao, thời tiết nóng ấm.
Nấm gây bệnh ở da phát triển từ chó, mèo thường là loài microsporum canis, một số ít là loài Trichophyton. Chó mèo bị nhiễm nấm sẽ có triệu chứng rụng lông, ngứa da, nổi mẩn đỏ, xuất hiện các tổn thương kín ở vùng lỗ tai hoặc mắt.
Nếu tiếp xúc trực tiếp với chó mèo nhiễm nấm, người bệnh sẽ bị lây nấm da và xuất hiện dấu hiệu nhiễm nấm da như: xuất hiện các dát tròn, có mụn nước, bờ cộm, ranh giới rõ ràng, bề mặt có vảy da khô gây ngứa.
Để điều trị nhiễm nấm da do chó mèo, các thuốc chống nấm như Ketoconazole, Miconazole, Clotrimazole, Terbinafine,... sẽ có hiệu quả. Nếu tổn thương nghiêm trọng hơn, sẽ cần uống thuốc chống nấm để điều trị, ngoài ra cũng cần điều trị nấm cho cả chó mèo để tránh bệnh tái phát.
2. Chăm sóc da như thế nào khi thời tiết chuyển mùa?
Không chỉ gặp các bệnh về da, làn da khi thời tiết chuyển mùa, nhất là khi độ ẩm thấp, thời tiết hanh khô khiến da thường bị bong tróc, nứt nẻ,... Điều này không chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn gây ra cảm giác đau rát, ngứa ngáy khó chịu.
Do vậy, cần lưu ý chăm sóc da, đặc biệt là giữ ẩm cho da để giữ làn da khỏe mạnh từ bên trong, ngăn ngừa các bệnh ngoài da. Dưới đây là các biện pháp chăm sóc cần lưu ý:
2.1. Giữ độ ẩm trong không khí
Làn da có vai trò như lớp bảo vệ giúp giữ nước bên trong cơ thể, song để giữ ẩm thì làn da cũng cần lượng nước cung cấp từ cơ thể. Khi thời tiết chuyển mùa khô và lạnh, nước bốc hơi trên bề mặt da nhanh và dễ dàng hơn. Từ đó, da dễ bị khô hơn nên hãy đảm bảo độ ẩm không khí đầu tiên bằng việc dùng máy tạo ẩm. Tuy nhiên hãy nhớ vệ sinh sạch sẽ, thường xuyên máy tạo ẩm để tránh tạo môi trường cho vi khuẩn phát triển.
2.2. Tăng cường dưỡng ẩm da
Sản phẩm dưỡng ẩm da dành cho mặt và da cơ thể nên sử dụng chuyên dụng, nếu dùng chung loại có thể khiến da bị tắc nghẽn lỗ chân lông. Từ đó da dễ hình thành mụn và viêm da hơn. Để dưỡng ẩm tốt, bạn nên tìm đến các sản phẩm dưỡng da có chứa thành phần niacinamide.
2.3. Tẩy tế bào chết thường xuyên
Tẩy tế bào da chết thường xuyên không chỉ đem lại làn da mịn màng, sáng khỏe mà còn là cách để loại bỏ môi trường thuận lợi cho vi khuẩn hay nấm sinh sôi gây bệnh. Khi tẩy da chết tốt, các dưỡng chất dưỡng ẩm, dưỡng da khác sẽ thẩm thấu tốt hơn, đạt hiệu quả cao hơn.
2.4. Sử dụng kem chống nắng
Không thể bỏ qua bước bảo vệ làn da này khi thời tiết chuyển mùa, nhất là những ngày nắng rát với lượng lớn tia UV gây hại cho da. Do vậy, hãy thoa kem chống nắng có chỉ số chống nắng SPF ít nhất từ 15 trở lên trước khi ra ngoài ít nhất 30 phút để bảo vệ làn da.
2.5. Uống nhiều nước
Uống nhiều nước là cách giúp làn da của bạn được cấp ẩm tốt hơn, tránh bóng nhờn và tình trạng bong da, khô da khi chuyển mùa. Do vậy, hãy nhớ bổ sung cho cơ thể từ 2 - 3 lít nước mỗi ngày để đảm bảo nước cho làn da. | medlatec | 1,172 |
Nội soi đường tiêu hóa trên: Những điều cần biết
Nội soi tiêu hóa là phương pháp tầm soát, phát hiện chính xác các tổn thương xảy ra trong ống tiêu hóa mà các phương pháp chẩn đoán khác khó có thể phát hiện được cụ thể. Đường tiêu hóa trên là bộ phận chịu nhiều tổn thương hơn có khả năng phát triển thành ung thư nếu không được phát hiện và điều trị sớm bằng phương pháp nội soi đường tiêu hóa trên.
1. Đường tiêu hóa trên là gì? Dấu hiệu cảnh báo bệnh ở đường tiêu hóa trên
Đường tiêu hóa trên bao gồm thực quản, dạ dày, phần trên của ruột non gọi là tá tràng. Khi có các dấu hiệu điển hình như đau vùng thượng vị dữ dội, cảm giác cồn cào, nóng rát, khi thay đổi thời tiết thì thấy chóng mặt, hoa mắt, mệt mỏi, lợm giọng, buồn nôn, nôn... có thể đã gặp phải các vấn đề ở đường tiêu hóa trên. Điển hình có thể nhắc đến xuất huyết đường tiêu hóa trên với các biểu hiện cụ thể như:Nôn máu;Đi ngoài ra phân đen;Hoa mắt, chóng mặt, lo sợ;Mệt lịm, có khi vật vã;Thở nhanh, vã mồ hôi;Tiểu ít có khi vô niệu. Tình trạng xuất huyết đường tiêu hóa trên ở cấp độ nặng có thể gây sốc, tình trạng lơ mơ, lạnh các đầu chi, vã mồ hôi, mạch nhanh, nhỏ khó bắt, huyết áp tụt dưới 80mm. Hg.Các nguyên nhân khiến xảy ra bệnh lý đường tiêu hóa trên gồm có:Loét dạ dày: Nhiễm Helicobacter pylori (H.pylori) và dùng thuốc kháng viêm nonsteroid lâu dài như aspirin và ibuprofen là những nguyên nhân thường gặp của loét dạ dày.Vỡ tĩnh mạch thực quản: xơ gan là nguyên nhân hay gặp của vỡ tĩnh mạch thực quản.Hội chứng Mallory-Weiss: do nôn nhiều, gây rách niêm mạc của thực quản thường hoặc tăng áp lực trong bụng do ho, thoát vị, hay bẩm sinh cũng có thể gây rách.Viêm dạ dày: NSAIDs và các thuốc khác, nhiễm khuẩn, bệnh Crohn, chấn thương. U lành tính và ung thư: Những khối u lành tính và ung thư ở thực quản, dạ dày, hay tá tràng có thể gây xuất huyết.
Loét dạ dày
2. Nội soi đường tiêu hóa trên là gì?
Nội soi tiêu hóa trên là thủ thuật được áp dụng để bác sĩ chuyên khoa có thể quan sát rõ ràng tình trạng bên trong dạ dày, thực quản, tá tràng của người bệnh bằng cách cho ống soi mềm vào trong đường tiêu hóa trên. Đây là thủ thuật mang lại hiệu quả tối đa cho việc chẩn đoán, phát hiện các bệnh lý trong đường tiêu hóa trên.
3. Vai trò của nội soi đường tiêu hóa trên
Nội soi đường tiêu hóa trên được sử dụng để chẩn đoán, phát hiện, điều trị các bệnh lý ở đường tiêu hóa trên bao gồm thực quản, dạ dày, tá tràng. Cụ thể nội soi đường tiêu hóa trên để:Phát hiện các triệu chứng: nội soi giúp tìm ra nguyên nhân gây ra các triệu chứng được đề cập ở trên của đường tiêu hóa trên. Chẩn đoán các bệnh lý về đường tiêu hóa, tình trạng sức khỏe như thiếu máu, chảy máu, viêm loét, tiêu chảy, tầm soát sớm tình trạng ung thư, tiền ung thư ống tiêu hóa thông qua lấy mẫu mô trong đường tiêu hóa để sinh thiết xét nghiệmĐiều trị, theo dõi điều trị: thông qua nội soi đường tiêu hóa, bác sĩ chuyên khoa nắm được tình trạng trong quá trình điều trị, đồng thời điều trị trực tiếp thông qua nội soi như đốt những mạch máu đang chảy để cầm máu, nong rộng thực quản bị hẹp, kẹp cắt polyp hoặc lấy bỏ dị vật.
4. Chuẩn bị trước nội soi đường tiêu hóa trên
Khi được chỉ định, có nhu cầu nội soi tiêu hóa trên, người bệnh sẽ được bác sĩ cũng như điều dưỡng viên hướng dẫn chi tiết các bước để chuẩn bị kỹ lưỡng cho quá trình nội soi hiệu quả.Cụ thể ở các trường hợp, bác sĩ sẽ yêu cầu nhịn ăn trước nội soi từ 4-8h trước đó để đảm bảo dạ dày sạch sẽ trước khi thực hiện thủ thuật. Điều này giúp quá trình quan sát ống tiêu hóa dễ dàng chính xác hơn.Người bệnh cũng có thể được yêu cầu ngừng uống một số thuốc như thuốc chống đông vài ngày trước nội soi. Bởi thuốc chống đông có thể làm tăng nguy cơ chảy máu lúc nội soi. Nếu bạn mắc các bệnh mạn tính như tim mạch, đái tháo đường, tăng huyết áp cần thông báo với bác sĩ để được hướng dẫn cụ thể về dùng thuốc trước khi nội soi.
5. Quy trình thực hiện nội soi đường tiêu hóa trên
Quá trình nội soi diễn ra nhanh chóng thường chỉ trong 10 phút. Tùy vào trường hợp và nhu cầu của người bệnh mà bác sĩ có thể cho sử dụng thuốc gây mê hoặc không để đảm bảo nội soi hiệu quả, an toàn. Bác sĩ chuyên khoa sẽ đưa một ống nội soi mềm vào thành sau họng và đi xuống dạ dày. Từ đây ống soi sẽ đi xuống tá tràng và cho thấy toàn bộ hình ảnh bên trong của đường tiêu hóa trên. Các tổn thương, viêm loét, chảy máu, các polyp... có thể được quan sát rõ ràng, cũng như thực hiện sinh thiết để có chẩn đoán và điều trị tiếp theo.
Quy trình thực hiện nội soi đường tiêu hóa trên
Với phương pháp nội soi đường tiêu hóa trên, người bệnh hoàn toàn có thể hồi phục trong vòng 1h nếu được gây mê, nếu không gây mê thời gian trở lại bình thường sẽ nhanh hơn. Sau khi nội soi, bạn có thể thấy hơi đầy hơi, khó chịu một chút nhưng các triệu chứng này sẽ nhanh chóng hết ngay.Hiện nay nội soi tiêu hóa trên là phương pháp hiệu quả để chẩn đoán, phát hiện sớm các bệnh lý ở đường tiêu hóa trên. Đặc biệt là có hiệu quả cao trong tầm soát ung thư tiêu hóa. Với nhiều năm kinh nghiệm trong Khám và điều trị các bệnh lý về tiêu hóa, thực hiện nội soi chẩn đoán và can thiệp các bệnh lý đường tiêu hóa (dạ dày, đại tràng...), tầm soát ung thư đường tiêu hóa qua nội soi. Đồng thời, Bác sĩ cũng là thành viên của Hội Nội soi Tiêu hóa Việt Nam.
Nội soi dạ dày có đau không - Xem ngay để biết
Nội soi dạ dày, đại tràng giúp sàng lọc ung thư như thế nào | vinmec | 1,131 |
Địa chỉ xét nghiệm tiểu đường thai kỳ Huế mẹ bầu nên tham khảo ngay
Tiểu đường thai kỳ thường xảy ra trong giai đoạn phụ nữ mang thai, không chỉ làm ảnh hưởng đến sức khỏe người mẹ mà còn có thể gây biến chứng nguy hiểm cho thai nhi trong bụng. Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ sẽ giúp chẩn đoán và kiểm soát tình trạng này. Nếu mẹ bầu đang ở Huế và chưa lựa chọn được địa chỉ xét nghiệm tiểu đường thai kỳ Huế thì hãy tham khảo bài viết sau.
1. Giải thích nguyên nhân vì sao các mẹ lại bị tiểu đường thai kỳ?
Bình thường trong quá trình ăn uống, tuyến tụy của cơ thể có nhiệm vụ sản xuất ra insulin - một loại hormone hỗ trợ vận chuyển glucose từ máu đi tới các tế bào khác trong cơ thể để quy đổi thành năng lượng, phục vụ cho các hoạt động sống hàng ngày.
Tuy nhiên khi người phụ nữ mang thai, bộ phận nhau thai sẽ tiết ra loại hormone khiến glucose bị giữ lại trong máu. Nếu cơ thể người mẹ không tiết ra đủ insulin hoặc không sử dụng insulin hiệu quả thì sẽ khiến lượng glucose này tăng cao, từ đó dẫn đến chứng đái tháo đường thai kỳ.
Ở giai đoạn đầu tiểu đường thai kỳ thường xuất hiện rất ít triệu chứng, hầu như là không có biểu hiện gì bất thường nên các mẹ khó phát hiện ra. Đến khi lượng đường huyết trong máu tăng quá cao thì thai phụ sẽ có những dấu hiệu rõ ràng hơn, cụ thể là:Thường xuyên cảm thấy khát nước;Đi tiểu nhiều lần;Mệt mỏi, khô miệng;Vết thương trên da khó lành. Tuy nhiên cần lưu ý rằng một số biểu hiện trên cũng thường xuất hiện trong thời gian mang thai, nên dễ bị nhầm lẫn với tiểu đường thai kỳ. Do đó ngay khi cảm thấy bất thường tốt nhất mẹ bầu nên đi khám để được kiểm tra và làm rõ nguyên nhân gây nên những triệu chứng này.
2. Những biến chứng nguy hiểm của tiểu đường thai kỳ
Tương tự như tiểu đường type 1, tiểu đường type 2, tiểu đường thai kỳ cũng tiềm ẩn những biến chứng nguy hiểm nên mẹ bầu cần phải hết sức cảnh giác. Nếu đường huyết không được kiểm soát tốt trong thời gian mang thai thì nguy cơ bệnh tiến triển thành tiểu đường type 2 sau sinh là rất cao. Mà chúng ta cũng biết rằng tiểu đường là bệnh lý mạn tính, một khi đã mắc là không thể chữa dứt điểm mà phải sống chung với nó cả đời, hàng ngày đều phải dùng thuốc và kiêng khem nghiêm ngặt trong ăn uống để không gặp phải biến chứng của bệnh. Sau đây là những ảnh hưởng của tiểu đường thai kỳ đối với sức khỏe của cả mẹ và bé:Có thể làm tăng huyết áp và nguy cơ tiền sản giật;Gây đa ối khiến tử cung giãn to, gây ra các vấn đề về hô hấp và tuần hoàn cho người mẹ;Nguy cơ thai lưu, sảy thai, sinh non;Rủi ro gặp biến chứng băng huyết, chảy máu khi lâm bồn;Rối loạn đường huyết, tăng tỷ lệ sinh mổ, hôn mê sâu sau sinh. Thai dừng phát triển, thai lưu;Nguy cơ dị tật bẩm sinh;Sau khi sinh ra trẻ có thể bị béo phì, vàng da, suy hô hấp.3. Các hình thức xét nghiệm tiểu đường thai kỳ3.1. Xét nghiệm 1 bước
Chế độ ăn uống không cân đối khiến tỷ lệ phụ nữ bị tiểu đường thai kỳ có chiều hướng gia tăng. Thời điểm thích hợp để các mẹ bầu thực hiện xét nghiệm tiểu đường thai kỳ đó là khi thai được 24 - 28 tuần tuổi (hoặc theo chỉ định của bác sĩ đang theo dõi thai kỳ).
Ở xét nghiệm 1 bước hay còn gọi là nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống, mẹ bầu cần phải lấy máu kiểm tra đường huyết lúc đói. Nhân viên y tế sẽ đưa cho thai phụ một cốc nước pha với 75g glucose để uống. Sau khi uống xong, mẹ bầu sẽ được nhân viên y tế lấy máu tĩnh mạch để đo đường huyết theo các mốc 1 giờ và 2 giờ sau uống glucose. Đây là nghiệm pháp được chỉ định cho trường hợp các mẹ không bị chẩn đoán mắc tiểu đường trước đó.
Thai phụ nên thực hiện xét nghiệm vào buổi sáng, khi bụng đã trải qua một đêm nhịn đói trong ít nhất là 8 giờ. Mẹ bầu được cho là mắc tiểu đường thai kỳ khi 1 trong 3 chỉ số dưới đây có giá trị như sau:Đường huyết khi đói ≥ 92 mg/d
L (5.1 mmol/L);Đường huyết sau 1 giờ ≥ 180 mg/d
L (10.0 mmol/L);Đường huyết sau 2 giờ ≥ 153 mg/d
L (8.5 mmol/L). Nếu cả 3 chỉ số này để ở dưới mức tham chiếu thì tức là mẹ bầu không bị tiểu đường thai kỳ.
3.2. Xét nghiệm 2 bước
Trước tiên các bác sĩ sẽ chỉ định cho mẹ bầu thực hiện xét nghiệm thử glucose trước để xem có cần tiếp tục kiểm tra nữa hay không. Đây được gọi là xét nghiệm 2 bước. Bước 1: mẹ bầu trước khi xét nghiệm không cần nhịn đói. Khi tiến hành nhân viên y tế sẽ yêu cầu thai phụ uống nước pha 50g glucose, sau đó đợi khoảng 1 giờ để đo mức đường huyết. Nếu kết quả đo có giá trị > 130 mg/L (7,2 mmol/L) thì tiếp tục chuyển sang bước 2;Bước 2: mẹ bầu sẽ phải uống 250 - 300ml nước pha với 100g glucose khi bụng đói. Các mốc thời điểm đo đường huyết lần lượt là 1, 2, 3 giờ sau uống. Cứ sau 1 giờ nhân viên y tế sẽ kiểm tra đường huyết 1 lần và ghi lại kết quả thu được. Kết quả của xét nghiệm 2 bước được cho là bất thường nếu:Đường huyết lúc đói = 95mg/d
L (5,3 mmol/l);Đường huyết sau 1 giờ > 180 mg/d
L (10,0 mmol/l);Đường huyết sau 2 giờ > 155 mg/d
L (8,6 mmol/l);Đường huyết sau 3 giờ > 140 mg/d
Nếu được chẩn đoán mắc tiểu đường thai kỳ thì mẹ bầu nên điều trị tình trạng này càng sớm càng tốt để hạn chế tối đa nguy cơ biến chứng có thể xảy ra trong giai đoạn mang thai và khi sinh nở. Do đó, người mẹ nên áp dụng các cách như thay đổi chế độ ăn uống và thói quen sinh hoạt hàng ngày. Trong trường hợp đã tích cực thay đổi lối sống nhưng không đem lại hiệu quả, bác sĩ có thể chỉ định cho thai phụ dùng thuốc điều trị. | medlatec | 1,141 |
Thế nào là viêm khớp nhiễm khuẩn?
Trẻ sơ sinh và người lớn tuổi có nhiều khả năng bị viêm khớp nhiễm trùng. Đầu gối thường bị ảnh hưởng nhất, nhưng viêm khớp nhiễm trùng cũng có thể ảnh hưởng đến hông, vai và các khớp khác. Nhiễm trùng có thể nhanh chóng và nghiêm trọng làm hỏng sụn và xương trong khớp, vì vậy điều trị kịp thời là rất quan trọng.
1. Viêm khớp nhiễm khuẩn là gì?
Viêm khớp nhiễm khuẩn là tình trạng nhiễm trùng bên trong khớp, nghĩa là vi khuẩn xâm nhập vào khớp khiến khớp sưng tấy và đau. Viêm khớp nhiễm khuẩn hiếm khi xuất hiện ở nhiều khớp cùng lúc. Nhiễm trùng có thể đến từ vi trùng đi qua dòng máu của bạn từ một bộ phận khác của cơ thể. Viêm khớp nhiễm khuẩn cũng có thể xảy ra khi một chấn thương xuyên thấu mang vi trùng trực tiếp vào khớp. Những khớp dễ bị nhiễm trùng bao gồm: Khớp gối, khớp hông, khớp cổ tay, khớp vai, khuỷu tay và khớp mắt cá chân.Điều trị bao gồm rút dịch khớp bằng kim hoặc phẫu thuật. Kháng sinh cũng thường cần thiết để điều trị nhiễm trùng.Viêm khớp nhiễm khuẩn gây tổn thương và hủy hoại khớp, bạn thậm chí có thể phải tiến hành phẫu thuật thay khớp.
2. Triệu chứng viêm khớp nhiễm khuẩn
Viêm khớp nhiễm khuẩn thường gây khó chịu và khó khăn khi sử dụng các khớp bị ảnh hưởng. Các dấu hiệu và triệu chứng có thể bao gồm:Sốt.Đau ở khớp bị ảnh hưởng, đặc biệt là khi di chuyển khớp.Sưng, đỏ các khớp bị ảnh hưởng.Ấm, nóng khu vực khớp bị ảnh hưởng.
Ấm, nóng khu vực khớp bị ảnh hưởng
Viêm khớp nhiễm trùng ở trẻ em, các triệu chứng bổ sung có thể bao gồm:Ăn không ngon miệng.Tình trạng bất ổn.Tim đập nhanh.Khó chịu.Nếu đang dùng thuốc điều trị cho các loại viêm khớp, có thể không cảm thấy đau nghiêm trọng với viêm khớp nhiễm trùng bởi vì những thuốc này có thể che giấu nỗi đau và sốt.Các khớp thường bị viêm khớp nhiễm khuẩn trên từng đối tượng:Ở người lớn, các khớp tay và chân - đặc biệt là đầu gối thường bị ảnh hưởng bởi viêm khớp nhiễm khuẩn.Ở trẻ em, hầu hết khớp hông có khả năng bị ảnh hưởng. Trẻ em với bệnh viêm khớp nhiễm khuẩn thông thường giữ hông của họ ở một vị trí cố định và cố gắng để tránh xoay.Trong trường hợp hiếm có thể gặp các khớp khác, chẳng hạn như cổ, lưng và đầu, có thể bị ảnh hưởng.
3. Khi nào cần đi khám bác sĩ
Khám bác sĩ nếu có các dấu hiệu và triệu chứng có thể chỉ ra viêm khớp nhiễm khuẩn, chẳng hạn như đột nhiên bị đau nặng ở khớp. Nếu đang có nguy cơ tăng nhiễm trùng và nhận thấy dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm trùng, chẳng hạn như sốt và ớn lạnh, gặp bác sĩ ngay lập tức. Điều trị sớm có thể ngăn chặn sự lây lan nhiễm trùng và giảm thiểu thiệt hại cho khớp bị ảnh hưởng.
4. Nguyên nhân viêm khớp nhiễm khuẩn
Viêm khớp nhiễm khuẩn có thể do nhiễm trùng do vi khuẩn, virus hoặc nấm. Nhiễm vi khuẩn với Staphylococcus aureus (tụ cầu khuẩn) là nguyên nhân phổ biến nhất. Staphylococcus thường sống trên làn da khỏe mạnh.Viêm khớp nhiễm khuẩn có thể phát triển khi nhiễm trùng, chẳng hạn như nhiễm trùng da hoặc nhiễm trùng đường tiết niệu, lây lan qua máu của bạn đến khớp. Ít phổ biến hơn, vết thương đâm thủng, tiêm thuốc hoặc phẫu thuật trong hoặc gần khớp có thể khiến vi trùng xâm nhập vào không gian khớp..Màng hoạt dịch khớp xương (synovium) tự bảo vệ khỏi bị nhiễm trùng rất kém. Khi vi khuẩn đến các màng hoạt dịch, xâm nhập một cách dễ dàng và có thể bắt đầu phá hủy sụn. Cơ thể phản ứng với vi khuẩn bao gồm cả viêm, gia tăng áp lực quanh khớp, trong khớp và giảm lưu lượng máu đến các khớp góp phần vào những thiệt hại của khớp. Các nguyên nhân thường gặp của viêm khớp nhiễm khuẩn là do thay đổi bất thường ở khớp như:Bị chấn thương.Bị các dạng viêm khớp khác.Hệ miễn dịch yếu có thể từ các bệnh khác như bệnh tiểu đường, bệnh thận hoặc ung thư và các loại thuốc đặc trị các bệnh đó.Có cấy ghép khớp nhân tạo.
5. Các yếu tố nguy cơ của viêm khớp nhiễm trùng
Các yếu tố nguy cơ của viêm khớp nhiễm trùng
Các bệnh mãn tính và tình trạng ảnh hưởng đến khớp của bạn - chẳng hạn như viêm xương khớp, bệnh gút, viêm khớp dạng thấp hoặc lupus - có thể làm tăng nguy cơ viêm khớp nhiễm trùng, như khớp nhân tạo, phẫu thuật khớp trước đó và chấn thương khớp.Dùng thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp. Những người bị viêm khớp dạng thấp có nguy cơ gia tăng hơn nữa vì các loại thuốc họ dùng có thể ức chế hệ thống miễn dịch, khiến nhiễm trùng có nhiều khả năng xảy ra. Chẩn đoán viêm khớp nhiễm trùng ở những người bị viêm khớp dạng thấp là khó khăn vì nhiều dấu hiệu và triệu chứng tương tự nhau.Da mỏng manh. Da dễ gãy và lành kém có thể khiến vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể bạn. Các tình trạng da như bệnh vẩy nến và bệnh chàm làm tăng nguy cơ viêm khớp nhiễm trùng, cũng như các vết thương ngoài da bị nhiễm trùng. Những người thường xuyên tiêm thuốc cũng có nguy cơ nhiễm trùng cao hơn tại nơi tiêm.Hệ thống miễn dịch yếu. Những người có hệ thống miễn dịch yếu có nguy cơ viêm khớp nhiễm trùng cao hơn. Điều này bao gồm những người mắc bệnh tiểu đường, các vấn đề về thận và gan và những người dùng thuốc ức chế hệ thống miễn dịch của họ.Chấn thương khớp. Động vật cắn, vết thương đâm hoặc vết cắt trên khớp có thể khiến bạn có nguy cơ bị viêm khớp nhiễm trùng.
6. Biến chứng viêm khớp nhiễm khuẩn
Nếu điều trị bị trì hoãn, viêm khớp nhiễm trùng có thể dẫn đến thoái hóa khớp và tổn thương vĩnh viễn.Các biến chứng của viêm khớp nhiễm khuẩn thường bao gồm:Viêm xương khớp.Biến dạng khớp.Trong trường hợp nghiêm trọng, các khớp có thể cần phải được phẫu thuật tái tạo. Nếu nhiễm trùng ảnh hưởng đến khớp chân, tay giả, khớp chân tay giả có thể cần phải được thay thế.... | vinmec | 1,124 |
Cách trị mất ngủ an toàn tại nhà, không cần dùng thuốc
Giấc ngủ có vai trò rất quan trọng, giúp cơ thể tái tạo lại năng lượng sau một ngày dài làm việc mệt nhọc. Thế nhưng với nhịp sống hiện đại ngày nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau đã khiến tình trạng mất ngủ trở nên phổ biến hơn. Mất ngủ kéo dài không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe thể chất mà còn ảnh hưởng tới sức khỏe tinh thần, gây nhiều biến chứng nguy hiểm. Chính vì vậy, mỗi chúng ta nên biết cách trị mất ngủ an toàn và hiệu quả, để lấy lại giấc ngủ ngon vốn dĩ của mình.
1. Tình trạng mất ngủ là gì? nguyên nhân mất ngủ đến từ đâu?
1.1 Mất ngủ được hiểu như thế nào?
Mất ngủ là một trong 3 dạng chính của hội chứng rối loạn giấc ngủ, đặc trưng bởi việc khó đi vào giấc ngủ và khó duy trì được giấc ngủ lâu (ngủ không sâu giấc, tỉnh dậy quá sớm hoặc tỉnh dậy nhiều lần trong đêm và một lúc lâu sau mới ngủ tiếp được – thường một lần tỉnh dậy kéo dài khoảng 30 phút).
Mất ngủ được phân thành 2 loại chính là: mất ngủ cấp tính và mất ngủ mãn tính.
– Mất ngủ cấp tính là tình trạng mất ngủ kéo dài dưới 1 tháng và không gây ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe.
– Mất ngủ mãn tính là tình trạng này sẽ kéo dài hơn 1 tháng, ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh.
Nếu để kéo dài tình trạng mất ngủ cấp tính dễ dẫn tới mất ngủ mạn tính “bào mòn” sức khỏe.
1. Những tác hại “ghê gớm” mà mất ngủ gây ra
Nhiều người cho rằng mất ngủ không phải bệnh lý quá nghiêm trọng và có thể tự khỏi, chính vì điều này mà rất nhiều người đã chủ quan bỏ qua “thời điểm vàng” trị chứng mất ngủ, cũng như không quyết tâm tìm ra cách trị mất ngủ an toàn, hiệu quả, dứt điểm.
Mất ngủ để lại rất nhiều hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh như:
– Người bệnh luôn trong trạng thái mệt mỏi, lờ đờ, uể oải, thiếu sức sống,…
– Khó tập trung vào công việc, suy giảm trí nhớ.
– Tâm trạng cáu kỉnh, nóng giận hay cáu gắt lâu dần có thể dẫn đến trầm cảm.
– Nặng nề hơn ở những người bị mất ngủ lâu năm (mất ngủ mạn tính) có thể dẫn đến rối loạn tâm thần phát sinh ảo giác, có hành vi tự sát hoặc sát hại người khác.
– Mất ngủ lâu khiến hệ miễn dịch suy giảm, tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh lý nguy hiểm như rối loạn nhịp tim, đột quỵ, ung thư,…
Mất ngủ kéo dài có thể gây đột quỵ, rối loạn tâm thần, …
3. Cách trị mất ngủ hiệu quả tại nhà, không cần dùng thuốc
Mất ngủ trở thành căn bệnh phổ biến trong xã hội hiện đại ngày nay. Nếu như trước kia, mất ngủ thường gặp ở người cao tuổi thì hiện nay rất nhiều bạn trẻ, thanh thiếu niên đến khám chuyên khoa Nội thần kinh – tâm thần do gặp phải tình trạng mất ngủ.
Mất ngủ có thể do sinh lý (trong một thời gian ngắn) sẽ tự hết. Nhưng có thể tiềm ẩn nhiều bệnh lý nguy hiểm, nếu không được điều trị sớm sẽ dẫn theo nhiều hệ lụy khó lường.
Nhiều người sợ phải lệ thuộc vào thuốc tây khi điều trị mất ngủ. Dưới đây là một số cách trị mất ngủ hiệu quả, chúng tôi tin là sẽ góp ích phần nào cho bạn.
3.1. Xây dựng lịch ngủ khoa học là một cách cách trị mất ngủ hiệu quả
Bạn nên duy trì giờ đi ngủ và thức giấc nhất quán kể cả ngày cuối tuần. Ngủ đủ giấc sẽ giúp các cơ quan trong cơ thể có thể phục hồi và tái tạo năng lượng, thải bỏ độc tố ra bên ngoài giúp cơ thể khỏe mạnh, tinh thần sảng khoái hơn.
3.2. Nên tập thể dục thường xuyên
Tập thể dục không chỉ rèn luyện sức khỏe mà còn chữa mất ngủ không cần dùng thuốc hiệu quả. Tập thể dục giúp cơ thể bạn được vận động khí huyết lưu thông, ngoài các bài tập hàng ngày, bạn nên tập vài động tác nhỏ trước khi đi ngủ để giúp cơ thể thư giãn, thoải mãi, dễ đi vào giấc ngủ hơn. Nhưng cần lưu ý rằng nên lựa chọn các bài tập phù hợp với sức khỏe và trước khi đi ngủ không nên tập những bài tập nặng, tiêu tốn nhiều sức vì điều này sẽ khiến bạn mất sức dẫn tới khó đi vào giấc ngủ.
Tập thể dục thường xuyên và duy trì một chế độ ăn, uống, ngủ nghỉ khoa học và lành mạnh giúp cải thiện và phòng ngừa tình trạng mất ngủ hiệu quả.
3.3. Tránh xa hoặc hạn chế dùng các đồ uống kích thích gần thời điểm ngủ
Rượu, bia, cà phê và chất kích khác dễ gây hưng phấn hệ thần kinh khiến cơ thể luôn tỉnh táo khó đi vào giấc ngủ. Các chuyên gia khuyến cáo bạn không nên sử dụng các chất kích thích này trong khoảng thời gian 2 giờ trước khi đi ngủ.
Hãy tập cho mình có thói quen ăn uống lành mạnh bằng việc sử dụng các thức uống có lợi cho sức khỏe – chẳng hạn như một cốc nước ấm trước khi đi ngủ.
3.4 Không nên ăn, uống quá nhiều vào buổi tối
Chúng ta cũng nên có chế độ ăn uống khoa học hơn, có thể cải thiện bổ sung các thực phẩm như sữa chua, chuối, cá, hạt sen, trứng. Bạn không nên ăn quá nhiều vào buổi tối vì lúc này dạ dày sẽ phải làm việc hết công suất khiến bụng của bạn có cảm giác khó chịu, ảnh hưởng tới giấc ngủ của bạn.
3. Theo các nghiên cứu khoa học cho biết, sóng ngắn của ánh sáng xanh có trong các thiết bị gây ảnh hưởng đến giấc ngủ của bạn, có thể gây mỏi mắt, chóng mặt và rối loạn giấc ngủ. Vì vậy, trước khi đi ngủ bạn cần hạn chế tiếp xúc ánh sáng xanh ít nhất là từ 1-2 giờ, điều này sẽ giúp bạn dễ đi vào giấc ngủ và ngủ sâu giấc hơn.
3.6 Tránh quá stress, lo lắng, căng thẳng là một cách cách trị mất ngủ
Stress sẽ làm tiết ra hormone cortisol gây ức chế hệ thần kinh trung ương (não bộ) khiến bạn khó đi vào giấc ngủ. Giải tỏa stress là cách trị mất ngủ mà nhiều người bị mất ngủ do yếu tố tâm lý cần phải thực hiện hiện nay. Bạn có thể giải tỏa thông qua thư giãn, làm những việc mình thích, học cách chia sẻ với người thân bạn bè để giải tỏa căng thẳng từ đó trị mất ngủ.
3.7 Massage và các biện pháp vật lý trị liệu khác
Massage nhẹ nhàng tại nhà, đặc biệt là các khu vực đầu mặt, sẽ giúp kích thích máu lưu thông lên não và tới các cơ quan khác trong cơ thể tốt hơn (tuần hoàn não tốt hơn) qua đó cải thiện chất lượng giấc ngủ, cũng như tinh thần khỏe khoắn hơn sau khi thức dậy vào ngày hôm sau.
Ngoài ra, ngâm chân bằng nước ấm (hoặc thảo dược) trước khi đi ngủ tầm 10-15 phút, cũng sẽ giúp tăng cường máu lưu thông trị mất ngủ tốt hơn. Một số chuyên gia khuyên những người bị mất ngủ nên tắm nước ấm để giúp máu lưu thông tốt hơn. Bạn cũng nên hạn chế ngủ trưa quá lâu vì khi mất ngủ chúng ta thường cố gắng ngủ trưa để bù lại việc giấc ngủ đã mất trước đó. tuy nhiên ngủ trưa quá lâu sẽ ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ vào ban đêm. Vì vậy, giấc ngủ trưa chúng ta chỉ nên duy trì khoảng 10 phút đến 30 phút. | thucuc | 1,400 |
Bao tử trào ngược và những điều cần lưu ý
Bao tử trào ngược là bệnh lý thường diễn biến âm thầm và kéo dài. Người bệnh thường có tâm lý chủ quan và xem nhẹ bệnh. Nếu để bệnh tiến triển nặng có thể dẫn tới những tổn thương không thể phục hồi.
1. Bao tử trào ngược là gì?
Bệnh bao tử trào ngược hay có tên khoa học là Gastroesophageal Reflux Disease (GERD). Đây là tình trạng dạ dày ( gồm hơi, men tiêu hóa, thức ăn,…) trào ngược lên thực quản. Ở điều kiện bình thường, mỗi khi ăn uống thức ăn sẽ đưa từ miệng xuống thực quản. Cơ vòng thực quản dưới sẽ mở ra cho phép thức ăn xuống dạ dày. Sau đó phần cơ này sẽ đóng kín lại để ngăn không cho thức ăn và dịch vị trào lên. Bệnh trào ngược còn có thể gây tổn thương cho thanh quản, thực quản, miệng,…
Bao tử trào ngược là bệnh lý phổ biến ở hệ tiêu hóa
2. Các biểu hiện trào ngược dạ dày thường gặp
Bệnh trào ngược dạ dày diễn ra tương đối âm thầm vì vậy đôi khi người bệnh không biết là mình mắc bệnh. Mọi người cần ghi nhớ những dấu hiệu mắc bệnh dưới đây để giúp phát hiện bệnh sớm.
2.1 Ợ hơi, ợ nóng, ợ chua do bao tử trào ngược
Thường xuyên ợ hơi là dấu hiệu đầu tiên của bệnh trào ngược dạ dày. Một số trường hợp người bệnh bị ợ nóng rát vùng ngực, ợ chua để lại vị chua trong miệng. Các dấu hiệu này thường xuất hiện sau khi ăn no, đầy bụng hoặc vào buổi đêm.
2.2 Buồn nôn, nôn
Acid trào lên vào họng hoặc miệng gây kích thích khiến người bệnh có cảm giác buồn nôn. Thời điểm xuất hiện triệu chứng này thường xuyên nhất là vào buổi đêm do tư thế khi ngủ và khi hệ thần kinh phó giao cảm hoạt động mạnh.
2.3 Vùng thượng vị bị đau tức
Người bệnh sẽ thường xuyên có cảm giác đè ép, đau thắt ở ngực, đôi khi lan ra cả sau lưng và cánh tay. Nguyên nhân là do acid kích thích vào các đầu mút sợ thần kinh trên bề mặt của niêm mạc thực quản. Cơ quan cảm ứng đau sẽ phát ra tín hiệu như: Đau ngực, đau lưng,…Bạn cần phân biệt để tránh nhầm lẫn với các bệnh ở phổi hoặc tim mạch cũng có triệu chứng tương tự.
2.4 Khó nuốt
Trào ngược bao tử với tần suất lớn có thể gây sưng tấy, phù nền, làm hẹp đường kính thực quản. Vì vậy người bệnh luôn có cảm giác vướng ở cổ, khó nuốt.
2.5 Ho và khản giọng
Dây thanh quản bị tổn thương khi tiếp xúc với acid từ dạ dày. Người bệnh thường sẽ bị khản tiếng do dây thanh quản phù nề. Tình trạng này lâu ngày sẽ thành ho do dịch viêm chảy xuống thanh phế quản.
2.6 Miệng tiết nhiều nước bọt
Khi bị bệnh vùng miệng sẽ tiết ra nhiều nước bọt hơn bình thường. Mục đích của hiện tượng này là giúp trung hòa bớt lượng acid trào lên.
Trên đây là 6 dấu hiệu phổ biến nhất khi bị trào ngược dạ dày. Đôi khi người bệnh sẽ xuất hiện thêm các triệu chứng khác nhưng ít gặp hơn.
Người bệnh sẽ thường xuyên ợ hơi, ợ chua
3. Nguyên nhân gây bệnh
Theo các nghiên cứu thì nguyên nhân gây bệnh không nằm ngoài hai cơ chế: Sự dư thừa acid ( quá tải bên trong dạ dày) và sự suy yếu của cơ thắt thực quản dưới.
Nguyên nhân dẫn tới sự suy yếu của cơ thắt là do:
– Ảnh hưởng của một số loại thuốc dùng trong điều trị bệnh
– Thói quen sử dụng các đồ uống không có lợi cho cơ thể như: Cafe, nước ngọt, rượu bia,…
-Một số bệnh lý: Nhiễm trùng ở thực quản gây xơ yếu vòng thực quản, tổn thương hệ thần kinh phó giao cảm thực quản, thoát vị hoành, bệnh di truyền,…
Nguyên nhân dẫn tới dư thừa acid:
– Các bệnh lý ở dạ dày: Viêm loét dạ dày, ung thư dạ dày, trợt niêm mạc dạ dày, hẹp hang môn vị,…
– Do các thói quen ăn uống không có lợi cho sức khỏe: Ăn nhiều thực phẩm khó tiêu, ăn quá no
Ngoài ra còn một số nguyên nhân dẫn tới tình trạng trào ngược tại dạ dày như:
– Thừa cân, béo phì gây chèn ép lên vùng bụng
– Stress
– Mang thai
4. Các biến chứng khi dạ dày bị trào ngược
Dạ dày vốn là nơi chứa đựng và tiêu hóa một phần thức ăn. Để làm tốt nhiệm vụ này dạ dày sẽ tiết ra một loại acid mạnh. Dạ dày cần là một hàng rào kiên cố ngăn không cho acid và các chất enzyme ăn mòn niêm mạc. Tuy nhiên các bộ phận khác trong cơ thể không có cơ chế bảo vệ này. Vì vậy khi dịch dạ dày tiếp xúc với các bộ phận khác trong cơ thể sẽ gây tổn thương.
4.1 Loét thực quản
Dịch vị dạ dày trào lên thực quản sẽ để lại các vết loét. Những tổn thương này có thể bị chảy máu, gây đau đớn khiến bệnh nhân khó nuốt khi ăn.
4.2 Bao tử trào ngược gây hẹp và để lại sẹo ở thực quản
Các phần tổn thương theo thời gian sẽ liền lại nhưng dễ để lại sẹo. Các vết sẹo lồi lên gây hẹp thực quản và làm tắc nghẽn đường đi của thức ăn.
4.3 Thực quản Barrett
Đây là tình trạng mô vảy ở đoạn dưới thực quản biến thành mô dạng cột với các tế bào giống ở ruột. Quá trình này là kết quả của các tổn thương liên tiếp ở thực quản. Những tế bào này có thể tiềm ẩn nguy cơ trở thành ung thư. Vì vậy những người bị thực quản Barrett cần khám nội soi dạ dày định kỳ.
4.4 Ung thư thực quản
Ung thư thực quản có 2 dạng chính: Ung thư biểu mô tế bào vảy và ung thư biểu mô tuyến. Đây là biến chứng vô cùng nguy hiểm đe dọa tới tính mạng của người bệnh vì vậy không thể chủ quan.
Bên cạnh các biến chứng vừa kể trên còn một số bệnh lý khác có thể xảy ra khi bị trào ngược dạ dày là: Răng bị ăn mòn, bệnh hen suyễn tăng nặng, xơ phổi,…
Người bệnh sẽ có nguy cơ mắc ung thư nếu không điều trị đúng cách
5. Cách điều trị bao tử trào ngược
Bệnh trào ngược dạ dày thường được điều trị bằng phương pháp nội khoa kết hợp thay đổi lối sống và chế độ ăn uống. Tuy nhiên các bác sĩ vẫn khuyến khích bệnh nhân điều trị bằng cách thay đổi thói quen ăn uống và sinh hoạt để không cần sử dụng thuốc. Xây dựng chế độ sinh hoạt và ăn uống hợp lý sẽ làm giảm đáng kể tần suất trào ngược dạ dày.
– Chia nhỏ bữa ăn. Nên ăn ít và ăn các bữa thường xuyên để giảm áp lực lên dạ dày một lúc
– Nên ăn các thực phẩm có khả năng trung hòa acid, có tính kiềm: Bánh mì, yến mạch, các loại đạm dễ tiêu,…
– Hạn chế ăn thực phẩm dễ gây kích thích và tăng tiết acid tại dạ dày: Các sản phẩm từ sữa, hoa quả có vị chua
– Giảm sử dụng các thực phẩm giàu chất béo, gia vị cay nóng
– Không nên uống nước ngọt, sử dụng chất kích thích, đồ uống có cồn
– Duy trì cân nặng ổn định, không bị thừa cân
– Sau khi ăn uống nên nghỉ ngơi
Chia nhỏ bữa ăn giúp cải thiện hệ tiêu hóa
Nếu không may bị bao tử trào ngược bạn nên tới các bệnh viện chuyên khoa để thăm khám và điều trị càng sớm càng tốt. Tránh tình trạng để bệnh kéo dài sẽ gây ra các biến chứng nguy hiểm.
| thucuc | 1,403 |
Các phương pháp cắt trĩ hiện nay cùng ưu nhược điểm đi kèm
Hiện nay, với sự phát triển của nền y học, quá trình điều trị trĩ đã trở nên đơn giản và hiệu quả hơn.
1. Phân biệt các loại trĩ
Trĩ ngoại (External Hemorrhoids): Là búi trĩ nằm dưới đường lược hay còn gọi là đường hậu môn - trực tràng, nằm ở khoang cạnh hậu môn, từ đám rối tĩnh mạch (mạch trực tràng dưới).
Trĩ Nội (Internal Hemorrhoids): Khi búi trĩ nằm ở trên đường lược, có nguồn gốc từ động mạch trực tràng trên được phủ bởi lớp biểu mô trĩ và chuyển tiếp. Gồm 4 cấp độ như sau:
Độ 1: Không sa.
Độ 2: Sa khi đi đại tiện rồi hết.
Độ 3: Sa khi đi đại tiện và dùng tay có thể ấn vào được.
Độ 4: Sa xuống và không thể dùng tay ấn vào được.
Trĩ Hỗn Hợp (mixed hemorrhoids): Ban đầu trĩ nội nằm trên đường lược trong ống hậu môn, trĩ ngoại thì nằm phía dưới đường lược và được chia cách nhau bởi đường lược, có dây chằng Park chạy ngang qua. Lâu dần dây chằng giãn, trĩ nội và ngoại gặp nhau. Hình thành trĩ hỗn hợp.
2. Các phương pháp cắt trĩ hiện nay
Hiện nay, các phương pháp cắt trĩ rất đa dạng, phù hợp với từng tình trạng bệnh cụ thể. Dưới đây sẽ là một số phương pháp và ưu nhược điểm của nó:
Kỹ thuật thắt mạch trĩ bằng siêu âm Doppler
Doppler là một phương pháp ngoại khoa thắt đường động mạch cung cấp dinh dưỡng cho búi trĩ và khâu treo búi trĩ bằng đầu dò siêu âm Doppler. Phương pháp này giúp xác định chính xác động mạch chính nuôi trĩ và khâu thắt lại làm giảm lượng máu đến trĩ giúp thu nhỏ kích thước rồi dần biến mất.
Kỹ thuật này sử dụng dụng cụ là Moricon gồm: một đầu dò siêu âm Doppler gắn liền với ống soi hậu môn. Dụng cụ này có thể dò tìm 6 nhánh tận cùng của động mạch trực tràng trên, tương ứng với các búi trĩ tính theo chiều kim đồng hồ. Bệnh nhân nằm ở tư thế sản phụ khoa, các động mạch chính thường ở hướng 5, 7, 11 giờ và còn lại là mạch phụ.
Thực hiện bằng cách khâu cột động mạch trên đường lược khoảng 2 - 3cm là nơi không có cảm giá, ít gây đau, búi trĩ bị thiếu máu thì sẽ tự tiêu biến trong khoảng 6 đến 8 tuần. Phương pháp này được FDA Hoa Kỳ công nhận vào năm 1996, chỉ định cho điều trị trĩ nội độ 2 đến độ 4. Không chỉ định cho bệnh nhân dùng thuốc chống đông máu. Ngoài ra, thủ thuật cũng không dùng cho điều trị tắt mạch, trĩ ngoại, nứt hậu môn hay da thừa.
Sau đây sẽ là một số ưu nhược điểm của phương pháp này:
Ưu điểm:
Ít gặp phải các biến chứng nặng sau hậu phẫu.
Ít gây chảy máu và ít gây đau đớn.
Thời gian điều trị ngắn, và thời gian phục hồi nhanh giúp người bệnh quay lại sinh hoạt bình thường sớm.
Phù hợp đối với những bệnh nhân mắc bệnh trĩ nặng và hiệu quả đến 90%.
Nhược điểm:
Không mang lại hiệu quả đối với những bệnh nhân có mẫu da thừa hay là trĩ nội tắc mạch.
Quá trình thực hiện nếu không đảm bảo an toàn rất dễ gây viêm nhiễm.
Quá trình hậu phẫu hộ lý không tốt sẽ làm bệnh tái phát trở lại.
Phương pháp cắt trĩ từng búi
Phương pháp này có hai cách đó là cắt trĩ khâu kín theo phương pháp Ferguson và cắt trĩ để hở theo phương pháp của Milligan và Morgan. Về phương pháp Ferguson từng búi trĩ được cắt theo hướng từ ngoài vào trong. Còn phương pháp Milligan và Morgan cũng giống với phương pháp Ferguson nhưng vết thương thay vì được khâu kín sẽ để hở.
Ưu điểm:
Sử dụng được cho nhiều loại trĩ gồm trĩ nội, trĩ ngoại và trĩ hỗn hợp.
Kỹ thuật không quá phức tạp.
Chi phí điều trị không cao và phù hợp với nhiều đối tượng.
Tỷ lệ tái sau khi điều trị rất thấp, theo số liệu thống kê bệnh nhân sau khi điều trị bằng các phương pháp cắt trĩ này thì cứ 10 người thì sẽ có 1 người tái phát bệnh sau 5 năm điều trị.
Nhược điểm:
Thời gian thực hiện phẫu thuật dài.
Vị trí phẫu thuật nhạy cảm, dễ gây nhiễm trùng và sẽ gây đau đớn cho bệnh nhân.
Thời gian phục hồi lâu. Nếu bệnh nhân có quá nhiều búi trĩ hay là búi trĩ vòng thì phương pháp này không được chỉ định điều trị.
Phương pháp cắt trĩ PPH (Procedure for Prolapsed Hemorrhoids)
Hiện nay phương pháp này đang được nhiều bác sĩ áp dụng vì sự tiện dụng và nhanh gọn của nó, tuy nhiên do giá thành đắt nên cũng chưa được thực hiện rộng rãi như các phương pháp khác. Việc điều trị bằng PPH diễn ra rất nhanh, đầu tiên bác sĩ sẽ mở rộng ống hậu môn, đưa PPH vào và dồn toàn bộ búi trĩ vào van. Tiến hành thắt nút mạch máu cung cấp dinh dưỡng cho búi trĩ. Tiếp đến cắt búi trĩ bằng dao điện rồi đưa thiết bị ra ngoài, kết thúc quá trình thực hiện.
Ưu điểm:
Thời gian tiến hành điều trị nhanh.
Không đau đớn, độ an toàn cao.
Tỷ lệ điều trị thành công đến 98%.
Không làm ảnh hưởng đến cấu trúc ban đầu của hậu môn, thời gian phục hồi nhanh.
Nhược điểm:
Chi phí phẫu thuật cao, yêu cầu bác sĩ có trình độ chuyên môn cao.
Có nguy cơ làm tổn thương thành và cơ vòng hậu môn nếu thực hiện không đúng kỹ thuật.
Phương pháp này phù hợp với những bệnh nhân mắc trĩ nội và trĩ vòng.
Phương pháp cắt trĩ HCPT ( High - frequency Capacitance Pile Treating)
HCPT là thủ thuật sử dụng sóng điện cao để điều trị, phương pháp này ngoài trị trĩ ngoại thì còn điều trị rò hậu môn, nứt kẽ hậu môn, abscess hậu môn,… Việc sử dụng sóng điện cao sẽ sản sinh ra các ion mang điện nhằm phá hủy các búi trĩ, làm đông và thắt nút mạch máu. Dùng dao điện cắt bỏ búi trĩ nhanh chóng mà không làm tổn thương các cơ quan lân cận.
Ưu điểm:
Thời gian tiến hành cắt trĩ nhanh, an toàn, không gây đau.
Không để lại sẹo và không làm hẹp hậu môn, ngoài ra còn tạo thẩm mỹ cho hậu môn.
Tỷ lệ xảy ra biến hậu phẫu là rất thấp.
Nhược điểm:
Chi phí thực hiện phẫu thuật rất cao và có thể là cao nhất trong các phương pháp khác.
Cần có bác sĩ chuyên môn cao thực hiện, nếu thực hiện không đúng kỹ thuật sẽ gây ra những hậu quả khôn lường.
Cắt trĩ bằng tia laser
Phương pháp này là khuếch đại ánh sáng bằng bức xạ kích thích, thủ thuật ít xâm lấn vào các tổ chức lân cận, ít gây chảy máu và không gây đau đớn cho người bệnh. Hai loại tia laser được sử dụng phổ biến trong điều trị là tia CO2 và tia ND.
Ưu điểm:
Chi phí thực hiện không cao, thời gian thực hiện nhanh.
Ít xâm lấn các tổ chức khác, không gây đau đớn cho người bệnh.
Nhược điểm:
Có thể tái phát trở lại sau khi điều trị.
Khó điều trị cho những bệnh nhân bị sa búi trĩ nặng. Với những ưu điểm vượt trội, không gây đau, thời gian điều trị ngắn, và hầu như người bệnh điều trị bằng phương pháp này không gặp tình trạng bệnh tái phát.
Ưu điểm:
Thời gian thực hiện nhanh, không mất nhiều máu.
Ít xâm lấn các tổ chức khác, không gây đau đớn cho người bệnh.
Điều trị bệnh dứt điểm. Đảm bảo tính thẩm mỹ, không để lại sẹo sau điều trị.
Nhược điểm:
Chi phí điều trị khá cao.
Chỉ áp dụng được cho trĩ nội, không thể điều trị trĩ ngoại và trĩ hỗn hợp.
Khó điều trị cho những bệnh nhân bị sa búi trĩ nặng. | medlatec | 1,359 |
Lồng ruột ở trẻ em là bệnh gì?
Lồng ruột là một cấp cứu ngoại khoa thường gặp và là nguyên nhân hàng đầu gây tắc ruột ở trẻ em. Cùng tìm hiểu lồng ruột ở trẻ em là bệnh gì qua bài viết dưới đây sẽ giúp các bậc cha mẹ hiểu rõ hơn về căn bệnh nguy hiểm hay gặp ở trẻ này.
Lồng ruột có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng 80-90% các bệnh nhân là trẻ dưới 1 tuổi, đặc biệt là các bé trai bụ bẫm. Trong đó, độ tuổi bị nhiều nhất là từ 5-6 tháng tuổi.
Nguyên nhân gây bệnh lồng ruột ở trẻ
Theo các chuyên gia y tế, nguyên nhân gây lồng ruột ở trẻ em hiện chưa rõ ràng. Bệnh xuất hiện nhiều hơn vào các mùa có dịch virus, vì vậy có ý kiến cho rằng lồng ruột liên quan tới các loại virus gây bệnh ở trẻ.
Lồng ruột có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng 80-90% các bệnh nhân là trẻ dưới 1 tuổi
Trong một số trường hợp, lồng ruột có thể xuất hiện sau một đợt viêm đại tràng cấp tính. Vi khuẩn hay virus gây nhiễm trùng đường tiêu hóa có thể làm phù nề các hạch bạch huyết ở ruột, gia tăng nhu động ruột, tạo điều kiện thuận lợi cho lồng ruột.
Ở trẻ dưới 3 tháng hay trên 5 tuổi, lồng ruột thường liên quan nhiều tới các tổn thương thực thể như hạch bạch huyết sưng to, các khối u lành tính hoặc ác tính, dị dạng ruột (ruột đôi, túi thừa Meckel…).
Triệu chứng cảnh báo bệnh ở trẻ
Bệnh lồng ruột ở trẻ thường có triệu chứng đột ngột:
Trẻ mắc bệnh lồng ruột sẽ có biểu hiện quấy khóc, bỏ bú, đau bụng, nôn…
Những triệu chứng bệnh ở trẻ nếu kéo dài liên tục mà không được xử trí kịp thời, đúng cách sẽ rất nguy hiểm, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của trẻ.
Cách xử trí trẻ bị lồng ruột
Khi thấy trẻ có những dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh, cha mẹ cần đưa bé đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe.
Cha mẹ cần đưa bé đi khám ngay khi có dấu hiệu lồng ruột để kịp thời điều trị
Khi được kết luận trẻ bị lồng ruột, bác sĩ sẽ tiến hành tháo lồng bằng phương pháp không phẫu thuật. Phương pháp phổ biến nhất là tháo lồng bằng hơi, tức là bơm hơi vào đại tràng qua hậu môn để đẩy khối lồng ra. Tỷ lệ thành công là hơn 90% nếu bệnh nhân đến sớm, chưa có biểu hiện rắc ruột hay hoại tử ruột.
Trong trường hợp bơm hơi không thành công hoặc nguyên nhân lồng ruột là tổn thương thực thể thì cần phẫu thuật. Bác sĩ sẽ giúp tháo gỡ phần ruột bị mắc kẹt, cắt bỏ polyp hay khối u gây tắc nghẽn. Nhiều trường hợp cần cắt bỏ phần mô hoại tử.
XEM THÊM:
>> Hình ảnh viêm ruột thừa trên siêu âm
>> Nhận biết dấu hiệu đau ruột thừa
>> Mổ ruột thừa nên ăn hoa quả gì? | thucuc | 542 |
Ngoáy mũi có ảnh hưởng gì đến sức khỏe không?
Ngoáy mũi là thói quen của nhiều người. Hành động này tưởng chừng là vô hại như lại gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực.
1. Tác hại của việc ngoáy mũi
Chắc hẳn ngoáy mũi là việc mà bất kỳ ai cũng đã từng làm. Hình ảnh ngoáy mũi không chỉ mất đi sự tao nhã, lịch sự mà còn có thể gây ra những ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe. Nhiễm trùng
Thói quen ngoáy mũi thường xuyên có thể gây nên tình trạng nhiễm trùng. Bởi móng tay là một bộ phận khá cứng khi tiếp xúc thì có thể vô tình làm tổn thương lớp niêm mạc mũi. Đồng thời, mũi có chức năng làm sạch luồng không khí khi đi qua nó, vì thế sẽ chứa nhiều bụi bẩn và tạp chất. Việc lớp niêm mạc bị tổn thương sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển và gây viêm nhiễm như viêm xoang xương mũi dưới, viêm tiền đình mũi. Không dừng lại ở đó, tình trạng viêm nếu không được khống chế kịp thời có thể lan đến hầu họng và hốc mũi gây viêm mũi mạn tính. Đây là tác nhân chính khiến khứu giác của bạn kém nhạy bén, thẩm chí tình trạng này có thể phát triển thành ung thư vòm họng nếu không được can thiệp đúng cách. Đồng thời, sau khi ngoáy mũi nếu không rửa tay sạch sẽ mà cầm đồ ngay thì có thể tăng nguy cơ mắc các bệnh về đường tiêu hoá. Ngoài ra, lông mũi được biết đến như một lớp hàng rào ngăn chặn sự xâm nhập của các tác nhân gây hại, việc đưa ngón tay vào khoang mũi vô tình khiến lớp hàng rào này trở nên vô dụng, các loại vi khuẩn được đưa ngược vào bên trong và bắt đầu gây bệnh. Tổn thương các mô và lông mũi
Như đã đề cập, lông mũi giống như lớp hàng rào bảo vệ khoang mũi khỏi vi khuẩn và bụi bẩn. Tuy nhiên, lớp hàng rào này sẽ bị tổn thương và suy yếu do việc ngoáy mũi sẽ khiến số lượng lông mũi giảm dần. Khi đó, bụi bẩn từ môi trường sẽ tiếp xúc trực tiếp với lớp niêm mạc mũi, gây ngứa ngáy, khó chịu. Ngoài da, vùng da ở mũi thường bị ma sát cơ học, do vậy lớp biểu mô dễ bị tổn thương, cùng với kích thích dịch tiết tạo điều kiện gây ra các tình trạng như da mũi khô, mũi đau và sưng đỏ, viêm mũi tiền đình. Chảy máu mũi
Tình trạng chảy máu mũi sẽ xảy ra khi các mao mạch ở lớp niêm mạc mũi bị tổn thương. Đặc biệt, tình trạng này sẽ nghiêm trọng hơn ở các mạng xương trong các đường mũi và bộ phận tiền đình mũi, vì đây là nơi tập trung nhiều nhiều mao mạch.2. Làm thế nào để bỏ thói quen ngoáy mũi?
Ngoáy mũi dẫn đến nhiều tác hại như nhiễm trùng, chảy máu vì thế loại bỏ thói quen này là điều cần thiết. Bạn có thể thực hiện các phương pháp dưới đây:Sử dụng nước muối sinh lý để xịt mũi
Việc hốc mũi bị khô có thể gây ngứa ngáy, khó chịu và làm chúng ta không tự chủ được mà ngoáy mũi. Để cải thiện tình trạng này, bạn có thể xịt mũi bằng nước muối sinh lý để tăng cường độ ẩm. Đồng thời, nếu không khi trong phòng quá khô, bạn nên trạng bị một chiếc máy tăng độ ẩm. Rửa mũi bằng nước muối sinh lý
Nếu không được vệ sinh sạch sẽ, các tác nhân gây dị ứng trong hốc mũi có thể gây kích ứng và khiến chất nhầy được tiết ra nhiều hơn. Để hạn chế tình trạng này, bạn nên dùng nước muối sinh lý để rửa mũi. Tuy nhiên, bạn không nên quá làm dụng nước muối sinh lý, vì nó có thể bào mòn và làm mất đi lớp bảo vệ niêm mạc tự nhiên. Từ đó, khiến mũi dễ kích ứng hơn, tăng nguy cơ khô mũi, viêm nhiễm. Sử dụng vật ghi nhớ để nhắc nhở bản thân
Bạn có thể nhắc nhở bản thân rằng hành động ngoáy mũi là sai và không nên thực hiện bằng một vật ghi nhớ.
Chẳng hạn, bạn có thể sử dụng 1 miếng băng dính để quấn vào đầu ngón tay thường ngoáy mũi. Khi bạn muốn móc mũi, bất giác giơ tay lên sẽ thấy băng dính, điều này sẽ nhắc nhở bạn dừng hành động đó lại. Kiên trì thực hiện, chắc chắn thói quen này sẽ được loại bỏ. Tìm cách giải tỏa căng thẳng khác để thay thế
Một số người khi buồn chán, căng thẳng sẽ có thói quen móc mũi. Để loại bỏ thói quen này, bạn phải có cách giải tỏa căng thẳng khác để thay thế. Chẳng hạn, bạn có thể đọc sách, nghe những bài nhạc nhẹ, tập luyện hít thở sâu, đi bộ, ăn một món ăn mà bạn thích,... Loại bỏ các tác nhân gây kích ứng mũi
Cuối cùng, để hạn chế và dần từ bỏ thói quen ngoáy mũi thì bạn cần tìm ra nguyên nhân và loại bỏ ngay các tác nhân dẫn đến hành động này. Một trong những tác nhân dẫn đến cảm giác ngứa ngáy, khó chịu ở mũi là do mũi tiết nhiều chất nhầy nhiều hơn bình thường. Nếu độ ẩm trong không khí thấp, hoặc sống và làm việc trong môi trường ô nhiễm, nhiều bụi bẩn hoặc các yếu tố gây kích ứng là tác nhân khiến quá trình sản xuất chất nhầy tăng lên. | medlatec | 968 |
Công dụng thuốc Pargine
Pargine là thuốc đường tiêu hóa, có thành phần chính là Arginin hàm lượng 1000mg/10m. Thuốc được dùng để điều trị các rối loạn tiêu hóa, khó tiêu, rối loạn chức năng gan.
1. Pargine là thuốc gì?
Thuốc Pargine được bào chế dạng dung dịch uống 10ml mỗi lọ chứa 1000mg dược chất arginin.Tác dụng thuốc Pargine trong điều trị như:Hoạt chất Arginine là acid amin tham gia vào chu trình tạo ra ure ở gan có chức năng giải độc amoniac của gan nên có tác dụng điều hòa nồng độ amoniac ở máu bị tăng trong một số bệnh gan, thúc đẩy quá trình tổng hợp protein ở cơ thể, trị các rối loạn chức năng gan.Kết hợp các dược chất Arginine, Aspartate, Ornithine: Giúp giải độc gan, trung hòa lượng amoniac thừa trong cơ thể và góp phần hỗ trợ điều trị xơ gan, viêm gan, giải độc gan, làm giảm cholesterol giúp ăn ngon,hỗ trợ điều trị béo phì, không bị sạm da.Việc kết hợp Arginine và Glutamine sẽ cung cấp nhiều năng lượng bằng cách khử độc các bắp thịt.Pargine giúp cho quá trình khử độc của gan được tăng cường tác dụng, làm giảm nồng độ amoniac trong máu, tăng tạo glutathion, làm tăng chuyển hoá các chất độc cho gan như: dược phẩm, các yếu tố độc hại từ môi trường, thuốc lá, rượu...Dược chất Arginin có hiệu quả bảo vệ tế bào gan, đặc biệt là màng tế bào, làm giảm đáng kể nồng độ GOT huyết thanh (s. GOT), SGOT ty lạp thể (s. GOT) và s. GPT.Thuốc cũng có tác dụng bảo vệ màng ty lạp thể, từ đó có tác dụng ngăn ngừa phóng thích m. GOT.Ngoài ra Arginin phục hồi chức năng của ty lạp thể, duy trì năng lượng cho hoạt động sinh lý, cải thiện chức năng chuyển hoá tế bào; tăng cường chuyển hoá glucid, lipid, protid, tăng tổng hợp coenzyme A.
2. Chỉ định dùng thuốc Pargine
Thuốc Pargine được chỉ định sử dụng trong các rối loạn chức năng gan: do nhiễm độc, tình trạng tiền xơ gan, viêm gan và viêm gan siêu vi B, chán ăn, giải độc gan, hạ men gan.Thuốc Pargine điều trị hỗ trợ các rối loạn tiêu hóa, khó tiêu.Chỉ định trong trường hợp tăng amoniac máu bẩm sinh hoặc do suy giảm chu trình urê.Thuốc giúp bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình ure như tăng amoniac máu tuýp I và II, tăng citrulin máu, arginosuccinic niệu và thiếu men N-acetyl glutamate synthetase và giảm ure máu.Thuốc Pargine điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập: tăng sức mạnh, và tăng khối lượng cơ, giảm tích mỡ. Pargine giúp cải thiện tình trạng tim mạch
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Pargine
Liều dùng thuốc cho các rối loạn chức năng gan và chứng khó tiêu:Liều dùng cho người lớn: Uống liều 1- 2 ống/lần x 2- 3 lần/ngày. Liều dùng cho trẻ em: uống liều 1 ống/lần x 2 lần /ngày.Liều dùng cho trường hợp tăng amoniac máu bẩm sinh: uống liều từ 250 đến 500 mg/kg/ngày, tương ứng như sau:Trẻ nhũ nhi: uống 1 ống/ lần/ngày và pha loãng với sữa trong bình.Trẻ em: uống 1-2 ống/ngày nên uống thuốc với một ít nước.Tùy vào từng đối tượng bệnh nhân, tuổi tác, tình trạng bệnh, phương thức sử dụng thuốc,... sẽ có liều dùng khác nhau. Tuân thủ theo sự hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất. Trước khi dùng thuốc Pargine bạn cũng nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi sử dụng để có kiến thức về thuốc.Liều dùng trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, thuốc được kê đơn bởi bác sĩ và liều dùng cụ thể phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý của bệnh nhân và khả năng đáp ứng khi dùng thuốc Pargine. Người bệnh hãy tuân thủ đúng liều dùng theo chỉ định.
4. Chống chỉ định thuốc Pargine
Không sử dụng thuốc Pargine đối với các trường hợp có tiền sử hoặc bị phát hiện dị ứng, hay phản ứng quá mẫn với thành phần hoạt chất Arginin hoặc bất cứ thành phần hoạt chất, tá dược nào khác có trong thuốc.
5. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Pargine
Trong quá trình dùng thuốc Pargine, bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn hay gặp như:Đau bụng; tiêu chảy.Đau đầu.Rối loạn tiêu hoá.Buồn nôn.Nổi mẩn da.Đau và chướng bụng. Giảm tiểu cầu, tăng chứng xanh tím đầu chi.Thiếu máu hồng cầu liềm. Tăng BUN, creatinin và creatine huyết thanh.Phản ứng dị ứng :phát ban đỏ, sưng tay và mặt.Bạn cần dừng thuốc và báo cho bác sĩ khi thấy xuất hiện các dấu hiệu bất thường trong quá trình sử dụng thuốc Pargine.
6. Tương tác thuốc Pargine
Hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết tất cả các loại thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, vitamin, khoáng chất, thực phẩm chức năng, các sản phẩm thảo dược hiện tại đang dùng để dùng thuốc đúng cách.Dùng các thuốc điều trị tiểu đường sulfonylurea đường uống trong thời gian dài kết hợp với Pargine có thể ức chế đáp ứng của glucagon huyết tương với arginin.Khi những bệnh nhân không dung nạp glucose được sử dụng glucose, phenytoin dùng với pargine sẽ làm giảm sự đáp ứng của insulin trong huyết tương với arginin.Tăng kali huyết có thể xảy ra khi dùng Pargine điều trị chứng nhiễm toan chuyển hoá cho những bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng mới dùng spironolacton gần đây.
7. Những lưu ý khi dùng thuốc Pargine
Cần đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc pargine.Sử dụng thuốc pargine đúng liều dùng và cách dùng theo chỉ định của bác sĩ hoặc dược sĩ.Trong quá trình điều trị bằng thuốc pargine không được thay đổi liều dùng và tự ý dùng khi không có chỉ định của bác sĩ.Khi thấy viên thuốc pargine đang sử dụng bị ẩm mốc, nứt vỡ, nhãn thuốc in số lô SX, HD mờ...hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.Trong quá trình sử dụng thuốc nếu có tiêu chảy xảy ra thì nên ngừng thuốc.Pargine có thể làm thay đổi tỉ lệ giữa kali ngoại bào và nội bào, nồng độ kali huyết tương có thể tăng khi dùng pargine ở những bệnh nhân suy thận. Nên thận trọng khi dùng pargine cho những bệnh nhân bị bệnh thận hay bị khó tiểu.Khi dùng pargine liều cao để điều trị nhiễm amoniac huyết cấp tính có thể gây nhiễm acid chuyển hóa do tăng clo huyết, vì thế nên theo dõi nồng độ clo và bicarbonat huyết tương và đồng thời bổ sung lượng bicarbonat tương ứng.Pargine chứa một hàm lượng cao nitrogen chuyển hóa, nên đánh giá tác động tạm thời lượng cao nitrogen trên thận trước khi bắt đầu điều trị với pargine.Pargine không có hiệu quả điều trị chứng tăng amoniac huyết do rối loạn acid hữu cơ huyết và không nên dùng thuốc trong trường hợp rối loạn trên.Với phụ nữ mang thai cần tham khảo ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng thuốc nhằm đảm bảo an toàn.Với phụ nữ cho con bú các acid amin được bài tiết vào sữa mẹ với lượng rất ít không thể gây hại cho trẻ. Tuy nhiên, nên thận trọng khi dùng thuốc pargine trên phụ nữ cho con bú.
8. Xử trí quá liều, quên liều thuốc Pargine
Quá liều Pargine. Quá liều thuốc pargine có thể dẫn đến nhiễm acid chuyển hóa thoáng qua kèm thở nhanh. Quá liều pargine ở trẻ em có thể dẫn đến tăng clo chuyển hóa, phù não hoặc có thể tử vong.Quên liều Pargine. Cần uống pargine ngay sau khi nhớ ra, nếu sắp tới liều uống tiếp theo cần bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo. Bệnh nhân không được gấp đôi liều pargine.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Pargine, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Pargine tuy không phải là thuốc kê đơn nhưng người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 1,438 |
Mọi vấn đề về phân su của con mẹ nào cũng nên biết
Phân su là kết quả từ những gì thai nhi nuốt được lúc còn nằm trong bụng mẹ và sẽ thải ra trong vòng 24 giờ sau khi trẻ chào đời. Quan sát thời điểm xuất hiện và màu sắc của phân su sẽ giúp mẹ biết được tình trạng tiêu hóa của con mình, kịp thời có phương án xử trí với những bất thường để đảm bảo cho con có được sức khỏe tốt nhất.
1. Quá trình hình thành và tác dụng của phân su
1.1. Phân su hình thành như thế nào?
Phân su của thai nhi được tích lũy dần từ sau tuần 24 của thai kỳ và bắt đầu tích tụ từ đây. Khi thai nhi đã nuốt nước ối thuần thục, nước ối sẽ đi vào ruột non của thai nhi còn chất cặn bã sẽ ở trong ruột già rồi tích tụ dần thành loại chất nhầy dính gọi là phân su.
Sau khi sinh, trong ruột của mỗi trẻ sẽ chứa khoảng 60g - 150g phân su đặc quánh với thành phần chính gồm nitơ, chất mỡ, chất cặn bã do ruột tróc ra từ quá trình tiêu hóa nước ối và tế bào thượng bì và mucopolysaccharide. Khoảng 8 - 10 giờ đầu sau khi chào đời, phân su sẽ được thải ra, màu có thể là xanh đen hoặc đen đậm. 3 - 5 ngày sau đó, khi trẻ đã bú sữa mẹ đủ nhiều, phân của trẻ sẽ chuyển qua màu vàng.
1.2. Phân su có tác dụng gì?
Trong khoảng 24 giờ sau sinh, trẻ sẽ đi ngoài ra một loại phân có đen đậm hoặc màu xanh đen, không mùi, dính và khó làm sạch đó chính là phân su - kết quả của những gì bé nuốt vào lúc còn trong bụng mẹ. Đây cũng chính là dấu hiệu để mẹ biết được rằng đường ruột của bé đang bắt đầu hoạt động.
Vì thế, nếu trong ngày đầu tiên mà trẻ không đi ngoài ra phân su và sau khoảng 5 ngày mà phân của trẻ vẫn giữ màu sắc như phân su thì có thể xem đó là dấu hiệu bất thường cần được thăm khám ngay. Sự xuất hiện và màu sắc của phân su chính là dấu hiệu để mẹ quan sát, theo dõi sức khỏe của trẻ để kịp thời phát hiện bất thường ở trẻ.
2. Một số bệnh lý phân su thường gặp
2.1. Hít phân su
Đây là một dạng suy hô hấp ở trẻ sơ sinh được sinh ra trong môi trường nước ối nhuộm phân su. Hội chứng hít phân su có thể xảy ra từ trước, trong hoặc sau sinh, là kết quả của việc trẻ hít phải nước ối có phân su khiến cho đường thở bị tắc nghẽn. Hội chứng này có thể khiến cho quá trình trao đổi khí bị rối loạn và trẻ sơ sinh bị suy hô hấp nặng.
Có khoảng 5% trẻ sơ sinh mắc hội chứng hít phân su trong đó có 50% trường hợp phải thở máy. Thai nhi mắc hội chứng này có thể phải chịu kích ứng hóa học do phân su dẫn đến dị tật bẩm sinh, nhiễm trùng bào thai, viêm phổi,...
Nguy cơ mắc hội chứng hít phân su chủ yếu gặp ở các thai nhi già tháng hoặc sinh đủ tháng. Thai phụ có thể yêu cầu bác sĩ theo dõi ngay khi phát hiện nước ối có màu bất thường hoặc bị vẩn đục để được chẩn đoán hội chứng này kịp thời. Về cơ bản, hầu hết các trường hợp thai nhi hít phải nước ối phân su sẽ được bác sĩ phát hiện và xử lý ngay, hiếm khi xảy ra biến chứng.
2.2. Tắc ruột phân su
Tình trạng tắc ruột phân su được xem là biểu hiện sớm nhất của bệnh xơ nang tụy. Do tụy bị xơ nên phân su đặc quánh và dính chặt vào niêm mạc ruột làm cho ruột bị tắc. Hiện tượng này có ngay trong tử cung nên rất dễ gây ra biến chứng xoắn, vỡ ruột ở tiểu khung của mẹ trước sinh để lại hậu quả là tình trạng viêm phúc mạc.
Trẻ sơ sinh sau khi chào đời nếu chậm đi ngoài ra phân su, bị chướng bụng, nôn,... có thể là biểu hiện của biến chứng nhiễm trùng, nhiễm độc. Trường hợp này phải can thiệp điều trị bằng cách cắt bỏ đoạn ruột bị tắc, chống nhiễm trùng, phục hồi lưu thông và bổ sung tinh chất tụy ngoại. Tiên lượng bệnh tương đối nặng.
Trường hợp phân su tắc nghẽn ở một đoạn của ruột non được gọi là hồi tràng. Trẻ sẽ có biểu hiện chướng bụng, nôn ra dịch màu xanh và không đi ngoài phân su. Để chẩn đoán, bác sĩ sẽ chụp X-quang bụng để xem có phân su ở trong ruột của trẻ hay không. Nếu xác định trẻ bị tắc ruột do phân su thì bác sĩ sẽ đưa thức ăn vào cơ thể trẻ thông qua đường truyền tĩnh mạch. Ngoài ra cũng sẽ có một ống nhỏ được đưa từ mũi đến dạ dày để loại bỏ chất lỏng và khí dư thừa.
Trẻ cũng sẽ được cho uống thuốc để cho phân su sổ ra ngoài. Khi can thiệp bằng cách này không thành công, bác sĩ sẽ thực hiện thủ thuật mở thông ruột để loại bỏ phân tắc. Sau phẫu thuật, nếu phát hiện ra trẻ có các hiện tượng sau, cha mẹ nên nhanh chóng cho trẻ đến bệnh viện:
- Sốt trên 38 độ C.
- Tiểu tiện ít.
- Không thể bú mẹ và bị nôn mửa.
- Bị sưng và chảy máu ở vết mổ.
2.3. Một số bệnh lý khác
- Teo ruột non
Tổn thương bẩm sinh này khiến cho sự liên tục của ruột bị gián đoạn. Thường thì trẻ sẽ gặp các triệu chứng như: chậm tiêu phân su, chướng bụng, nôn, không thể ra phân su mặc dù đã đặt sonde hậu môn,...
- Nút nhầy phân su
Do bị tắc phân su ở đại tràng nên xuất hiện nút nhầy khiến cho trẻ chậm đào thải phân su. Trẻ sẽ được điều trị loại bỏ nút nhầy bằng cách đặt sonde hậu môn.
- Hirschsprung
Hiểu đơn giản thì đây là tình trạng thiếu tế bào thần kinh cơ ruột già ở trẻ khiến cho đại tràng bị giãn ra và kết quả là tắc nghẽn ruột già. Tại phần ruột bị tắc nghẽn sẽ có hiện tượng phình lên làm cho trẻ bị chướng bụng, đại tiện bất thường.
Dấu hiệu nhận biết trẻ sơ sinh bị Hirschsprung là trên 24 giờ không đi phân su, bụng căng chướng, có dấu hiệu mất nước và nôn nhiều. Với trường hợp này, nếu dùng ống thông kích thích hậu môn, trẻ sẽ đi ngoài ra nhiều phân và hơi. Can thiệp điều trị cho trẻ bằng cách loại bỏ đoạn đại tràng vô hạch.
Nhìn chung, những hội chứng có liên quan đến phân su đều ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của trẻ. Vì thế, mẹ cần theo dõi dấu hiệu đại tiện của con trong ngày đầu tiên để kịp thời phát hiện bất thường, báo với bác sĩ nhằm có hướng xử trí tốt nhất. Đây chính là cách để mẹ tạo cho con có một nền tảng tốt về hệ tiêu hóa để đảm bảo điều kiện phát triển trong suốt thời gian về sau. | medlatec | 1,260 |
Sinh mổ bao lâu có thai lại? mang thai và sinh được chưa
Chào bác sĩ. Sinh mổ bao lâu có thai lại ạ? Cháu mới sinh mổ em bé đầu được hơn 1 năm nhưng bọn cháu muốn sinh liền luôn. Không biết cháu có thể mang thai và sinh được chưa ạ? Xin bác sĩ tư vấn. – Minh Thảo (26 tuổi, Thái Nguyên).
Sinh mổ bao lâu có thai lại?
Sinh mổ bao lâu có thai lại là điều khá nhiều chị em thắc mắc. Hiện nay, nhiều mẹ muốn sinh con gần nhau để tiện một công chăm sóc. Tuy nhiên, nếu mẹ bầu thực hiện sinh mổ trong lần đầu tiên thì khoảng cách với lần sinh sau cần được mẹ hết sức chú ý.
Sinh mổ bao lâu có thai lại là điều rất nhiều chị em quan tâm, thắc mắc
Nguyên nhân là do, hầu hết những mẹ thực hiện sinh mổ lần đầu tiên đều tiếp tục phải thực hiện sinh mổ trong những lần tiếp theo. Do đó, việc hai lần sinh quá gần nhau có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ và cả thai nhi do sức khỏe và vết thương của mẹ vẫn chưa hồi phục hoàn toàn.
Bạn Minh Thảo thân mến, thông thường nếu bạn đã sinh mổ trong lần đầu tiên, thì bạn nên chờ từ khoảng 2 năm trở lên để mang thai lần tiếp theo.
Thời gian giữa 2 lần sinh mổ là rất quan trọng bởi nó ảnh hưởng tới sức khỏe của cả mẹ và thai nhi
Đây là khoảng thời gian phù hợp để tử cung của mẹ hồi phục hoàn toàn, vết sẹo mổ trong lần sinh trước cũng đã liền sẹo, không còn gây ra bất kì đau đớn hay biến chứng nào cho bạn được nữa.
Đặc biệt, khi mang thai lần 2, bạn cũng cần hết sức chú ý. Ngay khi có dấu hiệu mang thai lần 2, bạn cần tới bệnh viện thăm khám, đặc biệt yêu cầu bác sĩ kiểm tra vết mổ cũ có đảm bảo cho thai kì lần này hay không.
Trong quá trình mang thai lần tiếp theo, nếu có bất thường nào, mẹ bầu cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám
Trong quá trình mang thai, nếu có bất thường nào, cần nhanh chóng tiến hành tới bệnh viện để xác định nguyên nhân, từ đó có hướng xử trí phù hợp.
Trên đây là một số thông tin giúp giải đáp phần nào thắc mắc “Sinh mổ bao lâu có thai lại?” của bạn. Chúc bạn luôn khỏe!
| thucuc | 442 |
Công dụng thuốc Bratorex Dexa
Bratorex Dexa được bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mắt với thành phần chính trong mỗi lọ thuốc là Tobramycin 15mg và Dexamethasone 5mg cùng các tá dược vừa đủ 5ml. Vậy thuốc Bratorex Dexa là thuốc gì, công dụng và cách sử dụng như thế nào?
1. Thuốc Bratorex Dexa là thuốc gì?
Bratorex Dexa là một loại thuốc chống viêm và nhiễm khuẩn mắt, tác dụng của thuốc đó là:Tobramycin là một loại kháng sinh thuộc nhóm Aminoglycosid, nó có đặc tính kháng khuẩn. Phổ kháng khuẩn của Tobramycin gồm có: Chủng Staphylococci, S. epidermidis, S. aureus và cả những chủng đề kháng với Penicillin,...Dexamethasone là một loại Corticosteroid, nó có đặc tính chống viêm mạnh đối với nhiều loại tác nhân khác nhau. Song, hoạt chất này cũng làm chậm quá trình lành vết thương.Thuốc Bratorex Dexa là sự phối hợp giữa kháng sinh và Corticosteroid giúp kháng khuẩn và chống viêm hiệu quả, đặc biệt là trong trường hợp viêm ở mắt có kèm theo nhiễm khuẩn.Thuốc Bratorex-Dexa được chỉ định các trường hợp sau:Tình trạng viêm ở mắt có đáp ứng với steroid hoặc tình trạng viêm có kèm theo nhiễm khuẩn hay nguy cơ nhiễm khuẩn mắt.Giảm viêm và phù nề khi bị viêm kết mạc bờ mi, kết mạc nhãn cầu, viêm giác mạc, ở nửa phần trước của nhãn cầu khi bệnh nhân chấp nhận nguy cơ vốn có của việc sử dụng thuốc Steroid.Viêm màng bồ đào trước mạn tính và tổn thương giác mạc gây ra bởi hóa chất, tia xạ, bỏng nhiệt hoặc là do dị vật.Mắt có nguy cơ cao nhiễm khuẩn thông thường gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm.Thuốc Bratorex Dexa chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào trong công thức thuốc Bratorex Dexa.Viêm biểu mô giác mạc do Herpes simplex gây ra.Các bệnh của kết mạc, giác mạc do virus gây ra như là bệnh đậu bò, thuỷ đậu,...Nhiễm nấm ở mắt.Sau khi mổ lấy dị vật ở mắt, giác mạc không có biến chứng.Lưu ý khi sử dụng thuốc Bratorex Dexa:Hiện tại, chưa có nghiên cứu đầy đủ về tính an toàn và hiệu quả của thuốc Bratorex Dexa đối với phụ nữ trong giai đoạn mang thai. Do đó, chỉ sử dụng thuốc Bratorex Dexa khi có chỉ định của bác sĩ.Chưa rõ thuốc Bratorex Dexa có phân bố vào trong sữa mẹ hay không. Vì vậy, nên cân nhắc việc tạm ngừng cho con bú trong thời gian sử dụng thuốc Bratorex Dexa.Khi sử dụng thuốc Bratorex Dexa, có thể gây ra tình trạng giảm thị lực tạm thời hoặc có các rối loạn thị lực khác gây ảnh hưởng đến hoạt động lái xe và vận hành máy móc. Vì vậy, sau khi dùng thuốc Bratorex Dexa, nếu xuất hiện các triệu chứng này, bạn cần đợi cho đến khi mắt ổn định, nhìn rõ thì mới được thực hiện các hoạt động này.Thận trọng khi dùng thuốc Bratorex Dexa kéo dài vì có nguy cơ phát triển quá mức các chủng vi khuẩn không nhạy cảm và nhiễm nấm giác mạc.Khi tình trạng bội nhiễm xảy ra, bạn cần trao đổi với bác sĩ để có phác đồ điều trị thích hợp.Không nên dùng c Bratorex Dexa cho trẻ em vì chưa chứng minh được tính an toàn và hiệu quả của thuốc trên nhóm đối tượng này.Không sử dụng thuốc Bratorex Dexa sau 15 ngày kể từ khi mở nắp.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Bratorex Dexa
Cách sử dụng thuốc Bratorex Dexa:Thuốc Bratorex Dexa được sử dụng để nhỏ mắt.Bạn cần rửa tay sạch sẽ và lau khô trước khi dùng thuốc.Ngửa đầu về phía sau, mắt hướng lên.Lấy một ngón tay kéo bọng mắt xuống, sau đó dùng tay còn lại cầm lọ thuốc và nhỏ thuốc vào mắt.Sau đó, từ từ nhắm mắt lại, dùng một ngón tay ấn vào tuyến lệ để ngăn không cho thuốc chảy ra ngoài.Sử dụng khăn sạch để lau sạch phần thuốc còn thừa chảy ra khỏi mí mắt.Liều dùng thuốc Bratorex Dexa cần tuân theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Liều thuốc tham khảo như sau:Nhỏ mỗi bên mắt 1- 2 giọt, 4-6 giờ nhỏ 1 lần.Trong 24- 48 giờ đầu có thể tăng liều thuốc Bratorex Dexa đến 1 - 2 giọt sau mỗi 2 giờ.Khi các triệu chứng bệnh có dấu hiệu cải thiện, bạn nên giảm số lần dùng thuốc Bratorex Dexa. Tuy nhiên không nên dừng điều trị bằng thuốc Bratorex Dexa quá sớm vì có thể làm tăng nguy cơ tái nhiễm.Khi quên một liều thuốc Bratorex Dexa, bạn có thể bỏ qua hoặc dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu đã sát với giờ dùng liều thuốc tiếp theo, bạn hãy bỏ liều thuốc đã quên và nhỏ liều tiếp theo như dự định.Hiện tại, chưa có thông tin về trường hợp quá liều thuốc Bratorex Dexa xảy ra. Nếu bạn lỡ dùng quá liều thuốc Bratorex Dexa và xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng, bạn cần đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời.
3. Tác dụng phụ của thuốc Bratorex Dexa
Trong quá trình sử dụng thuốc Bratorex Dexa, bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ của thuốc, bao gồm:Ngứa;Phù mi mắt;Đỏ kết mạc;Tăng nhãn áp có nguy cơ tiến triển thành Glaucoma;Tổn thương dây thần kinh thị giác;Hình thành cataract dưới bao sau;Vết thương chậm lành;Nhiễm khuẩn thứ phát;Nhiễm nấm dễ xảy ra trong trường hợp có loét giác mạc kéo dài.
4. Tương tác của thuốc Bratorex Dexa với các loại thuốc khác
Đã có báo cáo tương tác thuốc của từng thành phần hoạt chất riêng lẻ trong thuốc Bratorex Dexa khi dùng đường uống. Tuy nhiên, thuốc Bratorex Dexa được sử dụng để điều trị tại mắt nên các hoạt chất Tobramycin và Dexamethason rất ít hấp thu vào trong tuần hoàn chung. Do đó, nguy cơ xảy ra tương tác của thuốc Bratorex Dexa với các thuốc khác là rất thấp.Nếu sử dụng đồng thời thuốc Bratorex Dexa cùng với các chế phẩm cùng có độc tính trên thính giác, thần kinh và thận dùng theo đường uống hoặc dùng ngoài, sẽ có nguy cơ làm gia tăng độc tính.Vì vậy, bạn không được tự ý phối hợp các thuốc Bratorex Dexa với các loại thuốc khác khi chưa hỏi ý kiến của bác sĩ.Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Bratorex Dexa. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Bratorex Dexa theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 1,142 |
Công dụng thuốc Meirara
Meirara là thuốc kê đơn bắt buộc được chỉ định trong điều trị ung thư vú tiến triển ở phụ nữ sau mãn kinh, đã thất bại khi điều trị nội khoa khác. Vậy thuốc Meirara có tác dụng gì? Những lưu ý khi sử dụng thuốc là gì?
1. Meirara là thuốc gì?
Meirara có thành phần chính là Letrozole - là chất ức chế enzym aromatase không steroid, ức chế sinh tổng hợp estrogen và kháng các tế bào ung thư.Cơ chế tác động ức chế men aromatase bằng cách gắn với enzyme sắc tố tế bào. Ở phụ nữ mãn kinh, estrogen chủ yếu được tổng hợp nhờ hoạt động của enzyme aromatase, có tác dụng chuyển các androgen thượng thận - chủ yếu là androstenedione và testosterone - thành estrone (E1) và estradiol (E2). Ức chế sự tổng hợp estrogen ở các mô ngoại biên và tại bản thân khối u có thể giảm kích thước và tăng sinh các tế bào ung thư.Meirara hấp thu nhanh hoàn toàn qua đường tiêu hóa, liên kết với protein huyết tương khoảng 60%, chủ yếu gắn với các albumin. Sinh khả dụng đạt gần 100%; Cuối cùng thải trừ qua phân (4%), nước tiểu (88%) dưới dạng chất chuyển hóa và dưới dạng Letrozole chưa biến đổi.
2. Thuốc Meirara có tác dụng gì?
Thuốc Meirara được chỉ định điều trị trong các trường hợp bệnh lý sau:Ung thư vú ở phụ nữ sau mãn kinh, điều trị thất bại với tamoxifen hoặc các thuốc kháng estrogen khác.Bệnh nhân ung thư vú xâm nhiễm sớm ở phụ nữ sau mãn kinh đã được điều trị bằng tamoxifen trước đó nhưng không hiệu quả.Phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú dương tính với receptor hormone trước phẫu thuật giữ nhũ hoa.Không sử dụng thuốc Meirara trong các trường hợp sau:Dị ứng với thành phần letrozole hay bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.Phụ nữ tiền mãn kinh, đang mang thai hoặc đang cho con bú, bệnh nhân nhi, bệnh nhân nam bị ung thư vú không có chỉ định dùng thuốc Meirara.Bệnh nhân suy gan nặng.Nếu ung thư vú có receptor hormone là âm tính không sử dụng thuốc Meirara.Lưu ý khi sử dụng thuốc Meirara. Kiểm tra chức năng thận trước và trong khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy thận có độ lọc cầu thận dưới 10 ml/ phút.Meirara làm giảm mạnh lượng estrogen trong máu, gây giảm mạnh chất khoáng ở xương. Vì vậy, phụ nữ bị loãng xương hay có nguy cơ loãng xương thận trọng khi sử dụng thuốc.
3. Tương tác thuốc của Meirara
Chưa có bằng chứng chứng minh tính hiệu quả khi phối hợp Meirara với các thuốc điều trị ung thư khác.Chưa phát hiện các tương tác thuốc của Meirara với các thuốc điều trị khác. Tuy nhiên trước khi phối hợp sử dụng với bất cứ loại thuốc nào cần có sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
4. Liều dùng và cách dùng
Meirara được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Uống thuốc nguyên viên, không tách rời hoặc nghiền nát thuốc.Liều dùng. Liều khởi đầu: 2,5mg x 1 lần/ ngày. Uống sau ăn 1-2 giờ; dùng thuốc liên tục trong 5 năm để hỗ trợ điều trị hoặc dùng cho đến khi khối u tái phát.Sau liệu trình điều trị bằng Tamoxifen, điều trị bằng Meirara trong 3 năm hoặc cho đến khi khối u tái phát, tùy trường hợp nào đến trước.Liều dùng ở bệnh nhân cao tuổi không cần điều chỉnh.Tất cả liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo, tùy tình trạng và thể trạng bệnh nhân bác sĩ sẽ cho các chỉ định liều dùng khác nhau. Trường hợp quá liều hoặc quên liều cần báo cho nhân viên y tế để có hướng xử trí.
5. Tác dụng phụ của thuốc Meirara
Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng MeiraraĐỏ phừng mặt, nổi mẩn đỏ, nổi mày đay.Đau nhức xương khớp, đau cơ.Chán ăn hoặc thèm ăn, buồn nôn, nôn mửa, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, táo bón.Rối loạn cholesterol máu.Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, suy nhược thần kinh.Tăng tiết mồ hôi, tăng cân, rụng tóc.Loãng xương.Nhiễm trùng đường tiểu.Suy giảm trí nhớ, mất ngủ.Rối loạn vị giác.Đánh trống ngực, tăng nhịp tim, huyết khối tĩnh mạch, cao huyết áp, nhồi máu cơ tim.Khô âm đạo, huyết trắng, đau vú.Huyết khối động mạch phổi, thiếu máu não.Tóm lại, Meirara là thuốc hỗ trợ điều trị ung thư vú tiến triển ở phụ nữ mãn kinh. Ngoài tác dụng điều trị thuốc còn gây ra rất nhiều phản ứng xấu cho cơ thể, vì vậy sử dụng thuốc phải có sự theo dõi và kiểm tra nghiêm ngặt của nhân viên y tế. | vinmec | 808 |
Bệnh viêm dây thần kinh nguy hiểm thế nào?
Nhiều người có biểu hiện đau nhức bả vai, cánh tay, đầu, mắt hoặc liên sườn, đồng thời hạn chế khả năng vận động, có thể mất khứu giác, thị giác và các cử động trở nên khó khăn. Đây có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh viêm dây thần kinh đang diễn ra. Cùng tìm hiểu viêm dây thần kinh nguy hiểm thế nào trong bài viết dưới đây.
1. Bệnh viêm dây thần kinh là gì và nguy hiểm thế nào?
2.1. Thế nào là tình trạng viêm dây thần kinh?
Hệ thống dây thần kinh bảo phủ hầu hết toàn cơ thể từ đầu đến chân. Trong đó, quan trọng nhất là bộ não của bạn vì chúng có chứa khoảng 100 tỷ tế bào thần kinh. Do một số nguyên nhân như chấn thương, nhiễm virus hoặc do các bệnh lý về thần kinh và nhiều bệnh lý khác gây ra, khiến các tế bào thần kinh bị tổn thương dẫn đến tình trạng viêm.
Nhiều người nghĩ viêm dây thần kinh là bình thường, nhưng viêm dây thần kinh gây ra rất nhiều hậu quả nghiêm trọng, tùy thuộc vào vị trí dây thần kinh và tình trạng viêm, nếu người bệnh không phát hiện sớm sẽ rất nguy hiểm.
Viêm dây thần kinh xảy ra do sự chèn ép quá mức các tế bào thần kinh lâu ngày, điều này có thể dễ thấy ở những người bị thoát vị đĩa đệm. Khi đĩa đệm bị thoát vị, nhân nhày thoáy ra và chèn ép vào dây thần kinh lâu ngày gây viêm dây thần kinh. Tùy thuộc vào từng vị trí mà người bệnh có thể bị viêm dây thần kinh thị giác, viêm dây thần kinh liên sườn, viêm dây thần kinh bả vai, viêm dây thần kinh khứu giác, viêm dây thần kinh vận nhãn, viêm dây thần kinh tiền đình ốc tai, viêm dây thần kinh mặt,…
Viêm dây thần kinh vai, cánh tay.
2.2. Viêm dây thần kinh có nguy hiểm không?
Nếu tình trạng viêm diễn ra lâu ngày mà không được điều trị hoặc điều trị không đúng cách có thể dẫn đến thoái hóa sơi trục thần kinh, viêm đa dây thần kinh, tổn thương có thể lan tới màng não cứng, viêm quanh các tĩnh mạch trong khoang dưới nhện,… Người bệnh sẽ gặp phải các vấn đề như: rối loạn cảm giác đau, dị cảm ở các chi, có thể liệt ở 2 chi dưới sau đó lan lên 2 chi trên, liệt cơ hô hấp cần phải cấp cứu ngay. Ngoài ra, người bệnh có thể bị tổn thương hệ thần kinh giao cảm, rối loạn tuần hoàn, loạn nhịp tim, tăng huyết áp, hạ huyết áp. Thậm chí có thể dẫn đến tử vong.
1. Đặc điểm của hệ thống dây thần kinh – hiểu để phát hiện sớm những bất ổn
Bên trong cơ thể người có rất nhiều dây thần kinh. Chúng kết nối thành một mạng lưới được gọi là hệ thống dây thần kinh. Hệ thống này có chức năng dẫn truyền thông tin, nhận và gửi các tín hiệu giữa cơ thể và não bộ để giúp con người duy trì hoạt động sống mỗi ngày. Hệ thống dây thần kinh không hoạt động độc lập mà phối hợp với nhiều hệ cơ quan khác giúp kiểm soát và duy trì các chức năng khác nhau trong cơ thể.
Hệ thống mạng lưới dây thần kinh trong cơ thể.
Hệ thống dây thần kinh có nhiều điều thú vị mà có thể bạn chưa biết:
1.1 Dây thần kinh có khả năng phát điện
Khi một tế bào thần kinh muốn ra tín hiệu “báo hiệu” cho một tế bào thần kinh khác, chúng sẽ tạo ra xung điện. Mỗi xung thần kinh sẽ phát ra xung điện khoảng 110mV trên màng của sợi trục và được phát đi theo chiều dài của sợi trục (axon) đến tế bào thần kinh khác.
1.2 Tốc độ xung thần kinh khá nhanh
Tốc độ xung điện phát ra từ một tế bào thần kinh tới tế bào thần kinh khác có thể di chuyển với tốc độ lên tới 100 mét mỗi giây (100m/s).
Dây thần kinh có khả năng phát điện với tốc độ khá nhanh (100m/s).
1.3 Tế bào thần kinh rất khó “hồi sinh”
Các tế bào thần kinh không trải qua quá trình phân chia. Nếu tế bào thần kinh này bị tổn thương, sẽ rất khó có một tế bào thần kinh khác được sản sinh để thay thế chúng. Vì vậy “phần công việc” tế bào thần kinh bị tổn thương “chết đi” sẽ được chia sẻ cho các tế bào thần kinh còn lại. Điều này cũng lý giải vì sao sự tổn thương hệ thần kinh lại vô cùng nghiêm trọng.
1.4 Cơ thể chúng ta sử dụng nhiều hơn 10% não bộ
Trước đây có quan điểm cho rằng, cơ thể con người chỉ sử dụng khoảng 10% não bộ, do đó nhiều người đã không nghỉ ngơi mà làm việc hết sức. Nhưng quan điểm trên là chưa đúng vì bộ não của con người luôn hoạt động hết công suất và có lẽ là chúng chỉ nghỉ ngơi một chút khi chúng ta đi ngủ.
1.5 Bộ não “nhỏ” nhưng “ăn nhiều”
Bộ não của bạn tuy nhỏ so với cơ thể mỗi chúng ta (trọng lượng não bộ nặng khoảng gần 1,5kg) lại cần tới 20% lượng oxy và lưu lượng máu cung cấp cho toàn cơ thể.
1.6 Hộp sọ không phải thứ duy nhất bảo vệ não
Bên cạnh hộp sọ “hàng rào” bảo vệ não trước “sự tấn công” bên ngoài thì một hàng rào đặc biệt khác là “hàng rào máu não” sẽ giúp bảo vệ não bộ trước sự ngăn chặn của các chất có hại trong máu xâm nhập vào não của bạn.
1.7 Có rất nhiều chất dẫn truyền thần kinh
Ngoài dopamine và serotonin là hai chất dẫn truyền thần kinh phổ biến và quan trọng nhất, thì các nhà khoa học đã phát hiện ra có hơn 100 chất liên quan đến việc dẫn truyền các tín hiệu giữa hệ thống thần kinh với nhau. | thucuc | 1,065 |
Cách chữa mụn nhọt sưng to ở vùng kín các bạn nữ nên tham khảo
Mụn nhọt ở vùng kín xuất hiện khi nang lông bít tắc và viêm nhiễm. Những nốt mụn chứa đầy dịch mủ khiến bệnh nhân cảm thấy đau nhức và khá khó chịu nhưng phần lớn trường hợp sẽ tự khỏi sau khoảng 1 - 2 tuần. Mặc dù vậy, bạn vẫn có thể áp dụng một số cách chữa mụn nhọt sưng to ở vùng kín để thúc đẩy quá trình phục hồi ngay tại nhà.
1. Tình trạng mụn nhọt ở vùng âm hộ
Mụn nhọt xuất hiện ở vùng âm hộ thường là nốt mụn sưng tấy, do vi khuẩn Staphylococcus aureus (tụ cầu khuẩn) gây nên. Mụn có chứa mủ, gây đau nhức. Một số trường hợp, mụn nhọt ở vùng kín xuất hiện là do vết cắt của dao cạo, lông mọc ngược,... .
Mụn nhọt có thể xuất hiện ở những vị trí như vùng da âm hộ, vùng mu hoặc ở xung quanh âm hộ. Một vài trường hợp còn bị mụn nhọt ở các nếp gấp da ở vùng bẹn. Lúc ban đầu, các nốt nhọt này chỉ như một vết sưng nhỏ, có màu đỏ. Vài ngày sau đó, chúng sẽ sưng to, có mủ trắng - vàng và khiến bạn cảm thấy vô cùng đau nhức.
Hầu hết các trường hợp bị mụn nhọt ở vùng kín đều sẽ tự tiêu biến sau khoảng 1 đến 2 tuần nhưng cũng có những trường hợp cần đến sự can thiệp y tế do tình trạng viêm nặng. Việc điều trị sẽ giúp giảm đau nhức, phòng ngừa nhiễm trùng. Đối với những tình trạng nghiêm trọng hơn, bác sĩ sẽ tiến hành chích nhọt để dẫn lưu ổ nhiễm trùng.
2. Nguyên nhân khiến vùng kín xuất hiện mụn nhọt
Trước khi tìm cách chữa mụn nhọt sưng to ở vùng kín của nữ, bạn cần biết được nguyên nhân xuất hiện của những nốt mụn này. Như đã nói ở trên, mụn nhọt âm hộ thường do các vi khuẩn tụ cầu gây nên. Khi vi khuẩn xâm nhập vào trong vết thương hở ở vùng kín sẽ hình thành nên các nốt mụn nhọt có chứa dịch mủ.
Bên cạnh sự xâm nhập của các tụ cầu khuẩn thì mụn nhọt ở vùng kín còn vì những nguyên nhân sau đây:Vệ sinh vùng kín sai cách, tạo điều kiện để vi khuẩn phát triển, tấn công và gây mụn nhọt. Người bị đái tháo đường hoặc các bệnh lý khiến hệ miễn dịch yếu đi.
Người thừa cân, béo phì.
Mặc quần áo quá bó sát nên vùng kín bị cọ xát nhiều, gây tổn thương trên da.
Lông mọc ngược vào bên trong do cạo lông hoặc tẩy lông ở vùng kín. Vết sưng do côn trùng cắn, mụn trứng cá hoặc vết thương hở ở vùng kín,...
3. Cách chữa mụn nhọt sưng to ở vùng kín nữ tại nhà đơn giản và hiệu quả
Thông thường, các nốt mụn nhọt sẽ tự khỏi trong 1 - 2 tuần. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể đẩy nhanh quá trình phục hồi và làm giảm bớt các triệu chứng đau nhức bằng những biện pháp đơn giản tại nhà. Cách chữa mụn nhọt sưng to ở vùng kín đơn giản như sau:3.1. Luôn giữ vệ sinh sạch sẽ
Yêu cầu đầu tiên là giữ vệ sinh sạch ở khu vực mọc mụn với một số lưu ý như:
Trước khi vệ sinh khu vực vùng kín bị mọc mụn nhọt bạn cần phải rửa tay sạch sẽ.
Ưu tiên chọn xà phòng diệt khuẩn dịu nhẹ và nước ấm để vệ sinh. Không chà xát khu vực bị mụn, khiến vùng da đó bị tổn thương thêm. Trường hợp nốt mụn bị vỡ, bạn có thể sử dụng một miếng băng gạc hoặc băng dính đã được vô trùng và đắp lên đó. Lưu ý: thay băng gạc hàng ngày.
Rửa sạch tay sau với xà phòng khi thực hiện xong để loại bỏ hết vi khuẩn gây bệnh và tránh lây nhiễm cho những vùng da khác.
3.2. Không chích vỡ mụn
Việc chích, làm vỡ nốt mụn nhọt sẽ khiến cho các vi khuẩn ở trong dịch mủ tràn ra bên ngoài và lây lan cho những vùng da khác xung quanh. Không dừng lại ở đó, việc làm này sẽ khiến cho vùng da bị mụn thêm đau nhức và tình trạng nhiễm trùng có thể sẽ nghiêm trọng hơn.
3.3. Chườm ấm
Việc chườm ấm sẽ giúp kích thích lưu thông máu, giúp giảm đau và hỗ trợ quá trình phục hồi vết mụn tốt hơn. Để thực hiện, bạn sử dụng một chiếc khăn mềm sạch nhúng với nước ấm và vắt hết nước thừa rồi đặt lên vùng da bị nhọt. Thời gian chườm ấm sẽ kéo dài trong khoảng 7 - 10 phút và được lặp lại khoảng 4 lần/ngày. Bạn nên kiên trì chườm ấm cho đến khi những nốt mụn này giảm sưng tấy và đau nhức.
3.4. Mặc quần áo thoải máiĐể giảm tình trạng cọ xát khiến da bị tổn thương thêm, bạn nên ưu tiên chọn lựa những bộ đồ thoải mái, rộng rãi để mặc hàng ngày. Đối với đồ lót, bạn nên chọn những loại quần có khả năng thấm hút mồ hôi tốt và thay đồ thường xuyên, tránh để vi khuẩn phát triển gây hại cho vùng da nhạy cảm này.
3.5. Lúc này, bác sĩ sẽ chỉ định dùng thêm một số loại thuốc uống giúp tiêu viêm, giảm sưng và giảm đau. Bên cạnh đó, bạn có thể được hướng dẫn dùng một số loại thuốc bôi để hỗ trợ cải thiện tình trạng vùng da bị mụn.
Lưu ý: Việc dùng thuốc cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ.
4. Những biện pháp phòng ngừa mụn nhọt xuất hiện ở vùng âm hộĐể phòng ngừa mụn nhọt xuất hiện ở khu vực vùng kín, bạn có thể áp dụng một số biện pháp đơn giản sau đây:Luôn vệ sinh vùng kín sạch sẽ.
Thay dao cạo thường xuyên, đặc biệt là lưỡi dao cạo trung bình khoảng 3 - 4 tuần/lần và không dùng chung dao cạo với người khác.
Tránh dùng chung đồ dùng cá nhân với người khác như xà bông, khăn tắm,... Rửa tay sạch sẽ trước khi chạm vào vùng da nhạy cảm ở vùng kín. Thay quần lót hàng ngày và ngay sau khi tập luyện. Quần lót cần thay mới khoảng 3 đến 6 tháng/lần.
Chọn lựa quần áo thoải mái, dễ chịu, hạn chế sự cọ sát. | medlatec | 1,104 |
Đau dạ dày kèm đi ngoài ra máu mạn tính là biểu hiện của bệnh gì?
Đau dạ dày không phải là một bệnh hiếm gặp và bất cứ ai cũng có thể là đối tượng mắc căn bệnh này. Trên thực tế có không ít người chủ quan khi bị tình trạng này ghé thăm, tuy nhiên đau dạ dày mà kèm theo các triệu chứng bất thường khác như buồn nôn, nôn, sút cân, đặc biệt là đi ngoài ra máu,... thì bạn cần hết sức cẩn thận vì nó có thể đang cảnh báo một bệnh lý nguy hiểm. Vậy đau dạ dày kèm đi ngoài ra máu là biểu hiện của bệnh gì và phòng ngừa ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn!
1.
Các triệu chứng của tình trạng đau dạ dày kèm đi ngoài ra máu
Một trong những bệnh lý gây đau dạ dày đó là tình trạng viêm hoặc loét dạ dày, nếu dạ dày bị loét gây chảy máu thì có thể khiến bệnh nhân xuất hiện đi ngoài ra máu. Những người khi bị đi ngoài ra máu còn có thể gặp các triệu chứng như sau:
Buồn nôn và nôn: chức năng hệ tiêu hoá giảm khiến thức ăn bị ứ đọng lại, từ đó tạo áp lực lên vùng bụng và ngực khiến bệnh nhân dễ bị buồn nôn và nôn. dịch nôn còn có thể có máu, thậm chí nôn ộc ra máu nếu xuất huyết tiêu hóa nặng;
Đau bụng: đây là triệu chứng hay xuất hiện đồng thời với hiện tượng đau dạ dày đi ngoài ra máu. Cơn đau thường dai dẳng và trở nên dữ dội có thể kéo dài trong khoảng vài phút, thậm chí là vài giờ;
Đầy bụng: thức ăn khi đi vào một hệ tiêu hoá bị tổn thương sẽ khó tiêu, ách tắc ở dạ dày gây nên cảm giác chướng bụng ngay cả khi người bệnh không ăn gì và kèm theo đi ngoài ra máu;
Sút cân, chán ăn: bệnh nhân mất hứng thú ăn uống, ăn không ngon miệng do hay bị buồn nôn, bụng chướng, đau bụng gây ra. Khi các chất dinh dưỡng không được chuyển hoá hiệu quả để nuôi cơ thể nên những người bị đau dạ dày kèm đi ngoài ra máu thường bị sụt cân nhanh chóng, thể trạng xanh xao;
Mệt mỏi: đây là hệ quả của những triệu chứng trên. Vì người bệnh thường xuyên bị đau bụng, ăn kém, đi ngoài ra máu, tụt cân nên dễ mệt mỏi, sức khoẻ giảm sút không có năng lượng để học tập, làm việc và sinh hoạt như bình thường;
Phân có mùi khó chịu: bệnh nhân đau dạ dày kèm đi ngoài ra máu sẽ phát hiện trong phân có lẫn máu đen giống bã cà phê, có mùi tanh và hôi.
2. Đau dạ dày kèm đi ngoài ra máu là dấu hiệu của bệnh lý gì?
2.1. Bệnh loét dạ dày tá tràng
Đây là một trong các nguyên nhân dẫn đến hiện tượng đau dạ dày kèm đi ngoài ra máu. Các tổn thương ở dạ dày tồn tại trong thời gian dài không được điều trị dứt điểm sẽ dần phát triển thành bệnh loét dạ dày tá tràng.
Ngoài dấu hiệu đau dạ dày kèm đi ngoài ra máu, người bệnh bị loét dạ dày có thể trải qua các triệu chứng khác như đầy hơi, cứng bụng, ợ nóng, buồn nôn, tụt huyết áp, nóng rát vùng thượng vị, mất cảm giác ngon miệng và cơ thể suy nhược.
2.2. Bệnh xuất huyết dạ dày
Có thể nói tình trạng xuất huyết dạ dày là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới hiện tượng đau dạ dày đi ngoài ra máu. Lượng máu ở thời điểm ban đầu thường có ít nên bệnh nhân không chú ý. Tuy nhiên khi bệnh tiến triển nặng thì người bệnh còn gặp thêm các dấu hiệu bất
thường khác như mất máu nhiều dẫn tới thiếu máu, toát mồ hôi, chóng mặt,... cần đi khám càng sớm càng tốt để không bị các biến chứng nghiêm trọng.
2.3.
Bệnh ung thư dạ dày
Ung thư vốn là một bệnh lý nguy hiểm và chiếm tỷ lệ tử vong cao ở những trường hợp mắc phải căn bệnh này. Ung thư dạ dày thường không có biểu hiện rõ ràng ở giai đoạn đầu, nếu có cũng dễ gây nhầm lẫn sang các bệnh về tiêu hoá thông thường khác nên bệnh nhân rất khó phát hiện và điều trị sớm.
Một số dấu hiệu cảnh báo sự hiện diện của khối u dạ dày ác tính bao gồm: đi ngoài ra máu, chán ăn, sút cân, hay bị nôn mửa, cứng bụng, đau bụng dữ dội, da dẻ xanh xao nhợt nhạt.
3. Ngoài ra cần áp dụng một chế độ ăn uống lành mạnh với một thái độ sống tích cực, tinh thần thoải mái.
4. Biện pháp giúp cải thiện tình trạng đau dạ dày kèm đi ngoài ra máu
Bệnh nhân ngoài việc thăm khám và điều trị theo tư vấn của bác sĩ thì hoàn toàn có thể tự kiểm soát
các triệu chứng của bệnh đau dạ dày tại nhà bằng cách thực hiện những phương pháp sau:
Sớm thay đổi thói quen ăn uống một cách lành mạnh hơn như:
Ăn đúng giờ, đúng bữa, trước khi đi ngủ không nên ăn khuya;
Không nên ăn những món quá cay, quá mặn, đồ nhiều đạm, đồ rán chiên xào đầy dầu mỡ, thức ăn nhanh;
Hạn chế sử dụng rượu bia, đồ uống có cồn, nước ngọt có gas, hoặc các chất kích thích khác;
Bổ sung các thực phẩm như rau củ, hoa quả nhiều chất xơ và vitamin, nghệ và mật ong cũng nên được thêm vào thực đơn vì chúng rất tốt cho dạ dày nhưng cần được sử dụng theo liều lượng vừa phải.
Luyện tập và chơi các bộ môn thể dục thể thao điều độ giúp tăng sự dẻo dai và sức đề kháng bảo vệ cơ thể khỏi sự tấn công của các loại bệnh;
Luôn giữ tình thần vui vẻ và lạc quan vì căng thẳng quá độ trong thời gian dài cũng là một yếu tố gia tăng các triệu chứng ở bệnh đau dạ dày. | medlatec | 1,046 |
Bác sĩ Da liễu giải thích rõ cách điều trị dày sừng da dầu
Bệnh dày sừng da dầu rất phổ biến ở người cao tuổi, đây là một trong những hậu quả của lão hóa da và tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời làm tăng sắc tố da. Đây là bệnh lý lành tính không ảnh hưởng đến sức khỏe của người mắc phải, song gây mất thẩm mỹ và khiến không ít người bệnh giảm tự tin. Vậy điều trị dày sừng da dầu như thế nào?
1. Dấu hiệu nhận biết dày sừng da dầu
Dày sừng da dầu là dạng tăng sinh da bất thường cùng với tăng sắc tố da không phải ung thư, bệnh rất phổ biến ở người lớn tuổi. Có đến 90% người trên 60 tuổi bị nhiều hơn 1 vết dày sừng da dầu. Đây là bệnh lý lành tính không ảnh hưởng đến sức khỏe, tuy nhiên có biểu hiện khá giống nên dễ gây nhầm lẫn với ung thư da.
Các vết dày sừng da dầu nhìn trông giống như mụn cóc hoặc sáp, nó xuất hiện ở bất cứ vùng da nào trên cơ thể song thường gặp hơn ở vùng da tiếp xúc với ánh nắng nhiều như da mặt, da cổ, da vai, da ngực, da lưng,… Đặc điểm các vết dày sừng da dầu như sau:
Có dạng hình tròn hoặc hình bầu dục.
Đa dạng màu sắc, ban đầu thường có màu nâu sáng, sau đó đậm dần thành màu nâu, đen.
Tăng sinh tế bào khiến vết dày sừng da dầu có hình sẹo như “dán vào”.
Kích thước vết dày sừng da dầu thường không lớn, từ rất nhỏ lốm đốm trên da đến kích thước khoảng 1 inch.
Vết dày sừng da dầu đa phần không gây cảm giác gì, tuy nhiên 1 số trường hợp có thể bị ngứa, đau do ma sát với quần áo hoặc vật dụng khác.
Nếu không gây tổn thương, dày sừng da dầu không gây đau đớn, khó chịu cho người bệnh. Tuy nhiên nếu kích thước lớn và nằm ở vị trí thường xuyên vận động, nó có thể bị chà, cào hoặc chọc thủng dẫn đến chảy máu, sưng viêm. Nhiễm trùng sẽ khiến vết dày sừng da dầu nghiêm trọng hơn, gây sưng đau và để lại sẹo.
Triệu chứng dày sừng da dầu khá giống với ung thư da, tuy nhiên các nốt dày sừng này không gây đau, ngứa, viêm nhiễm, loét mủ như ung thư. Chỉ trường hợp tổn thương và nhiễm trùng, người bệnh có thể dựa vào các đặc điểm này để phân biệt.
2. Bác sĩ Da liễu chỉ cách điều trị dày sừng da dầu
Trước khi điều trị, cần xác định tình trạng dày sừng da dầu cũng như phân biệt đây là tình trạng lành tính hay có viêm nhiễm, tổn thương nghi ngờ có tế bào ung thư bằng việc chẩn đoán.
2.1.
Đa phần bác sĩ sẽ khám trực tiếp khối dày sừng da dầu là có thể chẩn đoán bệnh. Để phân biệt với dày sừng do ung thư, bác sĩ sẽ cần lấy một ít mô ở khối dày sừng đó, kiểm tra dưới kính hiển vi. Khi xác định đây là dày sừng da dầu lành tính, có thể điều trị bằng các phương pháp thông thường.
2.2. Điều trị dày sừng da dầu
Không cần thiết phải điều trị dày sừng da dầu bởi đây là tình trạng lành tính, các khối tăng sinh cũng không ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn. Tuy nhiên, nếu kích thước các nốt dày sừng này lớn, dễ chà xát quần áo hoặc gây khó chịu do nằm ở các vùng da thường tiếp xúc hoặc muốn cải thiện tính thẩm mỹ, có thể loại bỏ bằng cách:
Đông lạnh bằng Nitơ lỏng
Nitơ lỏng có nhiệt độ lạnh rất thấp, do đó đây được chọn làm nguyên liệu cho phương pháp phẫu thuật lạnh loại bỏ hiệu quả các vết dày sừng da dầu. Không chỉ làm giảm kích thước các nốt dày sừng này, sử dụng nitơ lỏng đông lạnh còn giúp làm sáng vùng da bị bệnh.
Đốt điện
Đốt điện cũng là phương pháp hiệu quả thường được chỉ định trong điều trị loại bỏ các vết dày sừng da dầu. Có thể áp dụng đốt điện độc lập hoặc kết hợp với curettage để tẩy các vết tăng sinh da dễ dàng.
So với các phương pháp khác, đốt điện dễ để lại sẹo và mất nhiều thời gian thực hiện hơn, hiện nay đã ít áp dụng.
Cạo bề mặt da bằng curettage
Curettage là một loại dụng cụ đặc biệt có khả năng cạo bề mặt da để loại bỏ tế bào tăng sinh ở nốt dày sừng da dầu. Phương pháp này có thể kết hợp với đốt điện hoặc phẫu thuật lạnh để giúp vùng da điều trị bằng phẳng hơn, sáng màu hơn.
Dùng laser
Phương pháp sử dụng tia Laser những năm gần đây khá phổ biến trong điều trị da liễu nói chung, trong đó có chứng dày sừng da dầu. Tia Laser năng lượng cao được chiếu đúng cách sẽ làm bốc hơi khối dày sừng nhanh chóng và không để lại hậu quả nghiêm trọng trên da.
2.3. Chăm sóc sau điều trị dày sừng da dầu
Sau điều trị, vùng da dày sừng cần được chăm sóc, vệ sinh và bảo vệ đúng cách để tránh nhiễm trùng, tổn thương da hoặc tái phát bệnh trở lại. Dưới đây là 1 số lưu ý sau điều trị dày sừng da dầu:
Không dùng sữa tắm, sữa rửa mặt hoặc các loại chất tẩy rửa mạnh để làm sạch da khi tổn thương chưa phục hồi hoàn toàn.
Sử dụng kháng sinh bôi để tránh nhiễm khuẩn theo chỉ định của bác sĩ.
Giữ vùng da sau điều trị dày sừng da dầu luôn sạch sẽ, thông thoáng.
Trong thời gian lớp da điều trị bong, sử dụng kem chống nắng thường xuyên trong thời gian ra da non và sau đó, nhất là khi tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. | medlatec | 1,019 |
Lưu ý khi sử dụng Paracetamol
Paracetamol là thuốc giảm đau hạ sốt hiện đang được sử dụng phổ biến, đem lại hiệu quả cao nếu sử dụng đúng liều lượng và thời gian. Tuy nhiên, nếu không sử dụng thuốc hợp lý, có thể gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của con người. Bài viết dưới đây xin chia sẻ một số lưu ý khi sử dụng Paracetamol.
1. Paracetamol – Đặc điểm và tác dụng
Paracetamol là loại thuốc được bào chế thông thường dưới dạng viên nén hay viên sủi, được bán ra thị trường dưới nhiều tên thương mại khác nhau. Đây là sản phẩm giảm đau tốt, ít tác dụng phụ và được sử dụng phổ biến trong việc điều trị giảm đau và hạ sốt ở mức độ nhẹ đến vừa.Tuy nhiên, do Paracetamol được sử dụng rộng rãi cùng với sự thiếu nhận thức về việc kết hợp các loại thuốc đều chứa hoạt chất Paracetamol dẫn đến việc sử dụng thuốc quá liều, gây ra các tác dụng phụ không mong muốn. Trong trường hợp thuốc giảm đau Paracetamol; việc sử dụng thuốc quá liều sẽ dẫn tới nguy cơ gây độc tơi gan, trường hợp nặng hơn có thể gây hoại tử gan thậm chí gây tử vong.
Nguyên nhân gây ngộ độc gan khi sử dụng Paracetamol quá liều là do khi thuốc uống, thuốc sẽ được hấp thụ vào máu và chuyển hóa qua gan dưới nhiều dạng, trong đó khoảng 4% chuyển hóa thành N- acetyl benzoquinonimin – chất gây hại cho gan. Vì vậy lượng Paracetamol quá lớn dẫn đến việc thiếu hụt glutathione để đáp ứng khiến các chất độc hại ở gan tích lũy gây nguy hại cho gan.Phần lớn, Paracetamol được chuyển hóa ở gan thành chất hòa tan trong nước và đào thải ra ngoài cơ thể thông qua nước tiểu.Paracetamol còn được khuyến cáo với trường hợp phụ nữ mang thai, nếu sử dụng quá liều có thể gây nguy hiểm cho thai nhi do loại thuốc này có thể xâm nhập qua rau thai.Trường hợp người cao tuổi, nếu sử dụng thuốc trong thời gian dài có thể gây mệt mỏi do Paracetamol làm mất đi hemoglobin mang oxy trong máu.Ngoài ra, nghiên cứu của Cơ quan Quản lý thuốc và thực phẩm Mỹ (FDA) cho biết việc sử dụng Paracetamol có thể gây ra một số biến chứng nguy hại cho da như bong da, hoại tử biểu bì.Vì vậy, muốn sử dụng thuốc đạt hiệu quả cao trong thời gian ngắn, chúng ta không nên sử dụng Paracetamol với liều lượng cao mà nên kết hợp đồng thời với các loại thuốc khác, vừa tăng hiệu quả giảm đau vừa tránh được nguy cơ gây hại cho sức khỏe do dùng quá liều.Bình thường, NAPQI được gắn với glutathion của gan và không gây độc. Xem thêm: Phân loại và cách sử dụng thuốc hạ sốt trẻ em
Sử dụng Paracetamol quá liều có thể gây tổn thương gan
2. Các thuốc có thể kết hợp và cần tránh kết hợp với Paracetamol
Một số thuốc thường kết hợp với Paracetamol trong điều trị. Kết hợp Paracetamol với Ibuprofen trong trường hợp điều trị đau có kèm theo viêm.Kết hợp Paracetamol với Codein trong trường hợp điều trị giảm đau sau mổ, đau vừa hay cảm cúm có hiện tượng ho đi kèm.Kết hợp Paracetamol với Clorpheniramin trong trường hợp điều trị cảm cúm.Một số loại thuốc cần tránh kết hợp với Paracetamol. Paracetamol sử dụng cùng với các loại đồ uống có cồn như rượu, bia hay kết hợp với một số loại thuốc chống co giật có thể gây nguy hại cho gan.Paracetamol sử dụng cùng với một số thuốc giảm huyết áp có thể dẫn đến tăng huyết áp hay hạ nhiệt đột ngột khi kết hợp với phenothiazin.
3. Những điều cần lưu ý khi sử dụng Paracetamol
Cần chú ý khi sử dụng thuốc Paracetamol
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc.Không sử dụng thuốc khi không đau nhức, sốt cao trên 38,5 độ.Chống chỉ định sử dụng Paracetamol để điều trị giảm đau quá 10 ngày đối với người lớn và 5 ngày đối với trẻ em, trừ khi có chỉ định của bác sĩ.Trường hợp đau đầu, đau răng, đau khớp, đau do ngã, chấn thương... mà nhất thiết phải uống Paracetamol để giảm đau, cần chú ý Paracetamol chỉ có tác dụng sau khi uống từ 15 - 30 phút và tác dụng tối đa từ 3 đến 4 giờ. Vì vậy, liều lượng thuốc nên sử dụng cách nhau ít nhất 4 giờ.Liều dùng cho người lớn là không quá 10mg/kg và không quá 5mg/kg đối với trẻ em ở mỗi lần dùng.Nghiêm cấm uống bia, rượu trong quá trình sử dụng Paracetamol.Chống chỉ định dùng Paracetamol đối với những người mẫn cảm với thành phần của thuốc; người say rượu; người mắc các bệnh liên quan đến tim mạch, phổi, thận, gan; người bị thiếu máu hoặc người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.Có thể sử dụng Paracetamol theo cơ chế phóng thích chậm để tác dụng thuốc được kéo dài và giảm thiểu nguy cơ tổn hại đến gan.Sử dụng Paracetamol trong bữa ăn, thức ăn có thể làm ảnh hưởng tới khả năng hấp thụ của thuốc. Do vậy, nên sử dụng thuốc cách bữa ăn từ 30 phút đến 1 giờ. Uống thuốc cùng với nước ấm sẽ làm tăng khả năng hấp thụ của thuốc.Tóm lại, Paracetamol là loại thuốc giảm đau hạ sốt phổ biến, dễ sử dụng và đem lại hiệu quả cao. Tuy nhiên, chúng ta vẫn cần thận trọng trong việc sử dụng thuốc để mang lại kết quả khả quan, đồng thời giảm thiểu rủi ro khi sử dụng quá liều, dẫn tới các biến chứng nguy hại cho cơ thể như viêm gan, hoại tử gan, tăng nguy cơ mắc các bệnh về thận. | vinmec | 998 |
Xét nghiệm nhanh HIV có cho kết quả chính xác không?
HIV là một trong những căn bệnh xã hội nguy hiểm. Do đó mà phát hiện bệnh sớm là điều vô cùng quan trọng đối với việc hạn chế ảnh hưởng xấu của bệnh đến sức khỏe cũng như rủi ro khác. Trong số những phương pháp kiểm tra thì xét nghiệm nhanh HIV là một phương pháp khá phổ biến.
1. Xét nghiệm HIV nhanh là gì?
HIV là viết tắt của Human Immuno Deficiency Virus - là một loại virus có khả năng làm suy giảm khả năng miễn dịch ở cơ thể người. Đây là một tác nhân nguy hiểm có thể lây truyền qua đường máu, qua quan hệ tình dục hoặc lây truyền từ mẹ sang con.
Phương pháp xét nghiệm nhanh HIV là phương pháp đơn giản giúp xác định xem người bệnh có nhiễm HIV hay không bằng cách sử dụng mẫu xét nghiệm là máu hoặc nước bọt của người bệnh. Với xét nghiệm này, người bệnh có thể nhận được kết quả chỉ từ 15 - 20 phút sau khi tiến hành lấy mẫu.
2. Những đối tượng nào cần làm xét nghiệm nhanh HIV?
HIV là bệnh truyền nhiễm nên bất cứ khi nào người bệnh nghi ngờ về khả năng mắc bệnh của mình do tiếp xúc với nguồn bệnh thì có thể lập tức tiến hành làm xét nghiệm nhanh HIV.
Ngoài ra, một số trường hợp có nguy cơ cao khác cũng nên làm xét nghiệm như:
- Người quan hệ tình dục không an toàn.
- Người sử dụng ma túy.
- Người mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục.
- Người mắc viêm gan virus C.
- Phụ nữ đang mang thai.
- Người có vợ/chồng/bố/mẹ nhiễm HIV.
- Người phơi nhiễm với HIV.
- Người có nhu cầu kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân.
3. Xét nghiệm nhanh HIV được tiến hành như thế nào?
Hầu hết các phương pháp xét nghiệm nhanh HIV đều là xét nghiệm kháng thể, hay nói cách khác dạng xét nghiệm này có thể phát hiện ra được những kháng thể HIV có trong máu hoặc dịch tiết của cơ thể. Nhân viên y tế sẽ lấy máu từ tĩnh mạch trên tay người bệnh và cho vào ống nghiệm để đem đến phòng xét nghiệm để tiến hành phân tích.
Tuy nhiên, người bệnh có nhu cầu làm xét nghiệm này cũng có thể tự thực hiện bằng cách sử dụng bộ dụng cụ y khoa chuyên dụng để kiểm tra mẫu dịch miệng hoặc dịch tiết cơ thể xem mình có nhiễm HIV hay không.
4. Kết quả xét nghiệm nhanh HIV có ý nghĩa như thế nào?
Kết quả xét nghiệm nhanh HIV có thể rơi vào những trường hợp sau:
- Kết quả âm tính: tại thời điểm làm xét nghiệm bệnh nhân không nhiễm HIV. Tuy nhiên, cần xem xét các nguy cơ lây nhiễm để tránh trường hợp bệnh nhân đang ở giai đoạn cửa sổ. Khi đó, mẫu bệnh phẩm cùng với 2 sinh phẩm khác sẽ được đem đi xét nghiệm tiếp để có thể đưa ra kết luận cuối cùng.
- Kết quả khẳng định dương tính (theo chiến lược III): kết luận khẳng định bệnh nhân dương tính với HIV theo chiến lược III chỉ có giá trị tại các phòng xét nghiệm được Bộ Y tế cấp phép.
- Kết quả không xác định: tại thời điểm làm xét nghiệm vẫn chưa xác định được sự xuất hiện của kháng nguyên/ kháng thể HIV trong máu người bệnh, có thể người bệnh không nhiễm HIV hoặc đang ở giai đoạn cửa sổ. Bệnh nhân sau đó có thể được bác sĩ tư vấn và hẹn quay lại kiểm tra sau 14 ngày theo quy định.
5. Mặc dù không thể chữa khỏi bệnh hoàn toàn nhưng vẫn có thể giúp ngăn ngừa và làm chậm quá trình phát triển của bệnh.
Khi bệnh nhân ý thức được tình trạng bệnh của mình sớm có thể giúp bệnh nhân chủ động trong việc lên kế hoạch cho bản thân mình như điều chỉnh lối sống lành mạnh để ngăn ngừa nhiễm trùng cơ hội, đồng thời áp dụng các biện pháp để tránh lây nhiễm và đảm bảo an toàn cho người thân hay những người xung quanh mình.
Đối với người phụ nữ khi được chẩn đoán nhiễm HIV sẽ chủ động hơn trong việc đưa ra quyết định có mang thai hay không hoặc chủ động hơn trong quá trình thăm khám và điều trị hạn chế tối đa khả năng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con.
6. Thời gian trả kết quả Xét nghiệm HIV
Đối với xét nghiệm sàng lọc HIV: người bệnh sẽ nhận được kết quả sau 1,5 giờ kể từ khi tiến hành lấy mẫu tại phòng xét nghiệm HIV.
Đối với xét nghiệm khẳng định HIV: kết quả sẽ được trả trong vòng 24 giờ tính từ thời điểm nhận mẫu xét nghiệm. Do đây là một căn bệnh nhạy cảm nên kết quả xét nghiệm khi trả về cho bệnh nhân sẽ được đóng kín trong phong bì để đảm bảo tính bảo mật thông tin. Phiếu xét nghiệm cũng sẽ được đóng dấu đỏ của bệnh viện và hoàn tất đầy đủ thủ tục pháp lý.
7. Xét nghiệm nhanh HIV nên thực hiện ở đâu để an toàn và chính xác?
Hiện nay, trên cả nước không có nhiều phòng xét nghiệm đã đạt đủ tiêu chuẩn và được cấp chứng nhận là phòng xét nghiệm “HIV khẳng định”. | medlatec | 926 |
Phát ban nhiệt ở trẻ - Những thông tin cha mẹ cần biết
Tình trạng phát ban nhiệt ở trẻ thường xuất hiện đột ngột và có xu hướng lan rộng khắp cơ thể vào những ngày thời tiết nóng bức. Làn da trẻ mỏng và nhạy cảm hơn người lớn nên tình trạng phát ban nhiệt có thể trở nên nghiêm trọng nếu cha mẹ không biết cách chăm sóc. Tìm hiểu về phát ban nhiệt sẽ giúp các bậc phụ huynh có biện pháp xử lý hiệu quả khi trẻ mắc bệnh.
1. Khái niệm và phân loại phát ban nhiệt ở trẻ
Phát ban nhiệt ở trẻ không phải là hiện tượng quá xa lạ nhưng với những bậc phụ huynh lần đầu nuôi con chưa có nhiều kinh nghiệm thì đôi khi có thể nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Phát ban nhiệt là gì?
Phát ban nhiệt (rôm sảy, ban đỏ) là tình trạng bệnh lý tổn thương da với sự xuất hiện của các nốt ban đỏ hoặc mảng màu hồng có kích thước khác nhau khắp cơ thể. Những vị trí ban đỏ nổi phổ biến là vùng tiết nhiều mồ hôi hoặc thường xuyên cọ xát với quần áo như cổ, lưng, ngực, trán, vai, bẹn, gáy, khuỷu tay, chân,…Nguyên nhân
Các tế bào chết trên da, bụi bẩn hay vi khuẩn có thể bịt kín lỗ chân lông, tắc nghẽn tuyến mồ hôi. Điều này khiến cho mồ hôi bị giữ lại dưới da thay vì bay hỏi gây viêm và phát ban. Trẻ tiết nhiều mồ hôi do thời tiết nắng nóng, tuyến mồ hôi chưa phát triển hoàn toàn, bé mặc quần áo bó sát, nằm nhiều, vận động liên tục hoặc sốt dễ gây phát ban nhiệt.
Phân loại
Có thể chia phát ban nhiệt thành 3 dạng dựa vào mức độ tắc nghẽn tuyến mồ hôi:
Ban bạch (ban hạt kê) là tình trạng rôm sảy nhẹ nhất xảy ra ở lớp biểu bì của da gồm những nốt mụn nước li ti có màu trắng hoặc trong suốt. Các nốt ban này không gây đau hay ngứa ngáy. Sau khi khỏi có thể để lại những mảng bong tróc trên da nhưng không gây ra sẹo.
Ban kê đỏ (rôm đỏ) là dạng thường gặp ở trẻ với những nốt ban lấm tấm đỏ xuất hiện rời rạc hoặc thành chùm trên da. Dạng này gây nhiều phản ứng khó chịu, cảm giác bức rức như kim châm, ngứa ngáy khiến bé quấy khóc và lấy tay cào dễ dẫn đến tổn thương, nhiễm trùng.
Ban kê sâu (ban kê mủ, rôm sâu) là dạng ít gặp nhưng mức độ tổn thương sâu và có khả năng tái phát nhiều lần. Các nốt mụn cứng, ít gây ngứa nhưng có nguy cơ tổn thương tuyến mồ hôi vĩnh viễn và khiến bé kiệt sức.2. Chẩn đoán và điều trị phát ban nhiệt ở trẻ
Mặc dù phát ban nhiệt không quá nguy hiểm đối với trẻ nhưng một số trường hợp có khả năng bội nhiễm và biến chứng tổn thương tuyến mồ hôi. Trẻ cảm thấy mệt mỏi, khó chịu do tình trạng ngứa ngáy nhiều, mất sức vì nắng nóng. Do đó, chẩn đoán và can thiệp xử lý bệnh sớm sẽ giúp bé sớm thoát khỏi những triệu chứng khó chịu của phát ban nhiệt.
Chẩn đoán
Để chẩn đoán chính xác chính xác tình trạng phát ban nhiệt ở trẻ, bác sĩ chuyên khoa có thể dựa vào các yếu tố:
Các biểu hiện lâm sàng, đặc điểm của ban đỏ, độ tuổi hay gặp, vị trí xuất hiện tổn thương trên da bé.
Điều kiện thời tiết, nhiệt độ, độ ẩm không khí.
Ngoài ra, trong trường hợp cần phải phân biệt với các bệnh lý da liễu khác, bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm cận lâm sàng. Đồng thời, bác sĩ cũng cần phải xác định mức độ phát ban nhiệt của trẻ để từ đó đưa ra hướng xử lý phù hợp. Điều trị
Tuỳ vào mức độ phát ban mà bác sĩ cho chỉ định điều trị để giảm triệu chứng, chống nhiễm khuẩn trên da trẻ.
Trường hợp trẻ phát ban lâu ngày và xảy ra tình trạng nhiễm trùng, bác sĩ có thể chỉ định các loại thuốc bôi có chứa thành phần corticoid nhẹ kết hợp kháng sinh.
Nếu da bé xuất hiện mụn mủ do nhiễm trùng nang lông có thể dùng kháng sinh tại chỗ hoặc toàn thân.
Chăm sóc trẻ bị phát ban nhiệt
Ngoài những phương pháp điều trị thì chế độ chăm sóc đúng cách sẽ giúp trẻ sớm thoát khỏi tình trạng phát ban nhiệt.
Nếu trẻ có biểu hiện sốt, cha mẹ cần cởi bỏ hết quần áo và và dùng khăn ấm lau người cho bé, nhất là các vùng như cổ, bẹn, nách. Không lâu quá 10 phút và nếu cần thiết phải hỏi ý kiến bác sĩ để uống thuốc hạ sốt.
Cho trẻ uống nhiều nước, bổ sung điện giải, có thể cho bé uống các loại nước ép hoa quả. Nếu cho uống Oresol cần thực hiện đúng liều lượng theo chỉ định của nhân viên y tế.
Không tự ý điều trị hoặc bôi bất kỳ loại thuốc nào nếu chưa có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
Cắt gọn móng tay để tránh trường hợp bé gãi, cào dẫn đến tổn thương, nhiễm trùng da.
Nếu trẻ đang bú sữa mẹ thì cần tránh những thực phẩm có khả năng gây kích ứng như hải sản, nấm, đậu nành trong khẩu phần ăn của mẹ. Tắm, vệ sinh thân thể bé với nước ấm, tránh chà xát quá mạnh, không sử dụng các loại sữa tắm có độ p
H không phù hợp với da trẻ. Giữ môi trường xung quanh bé khô thoáng, độ ẩm thích hợp, loại bỏ những yếu tố nhạy cảm với da như khói bụi, lông thú cưng, phấn hoa,…
Hạn chế cho trẻ đến những nơi đông người, ngột ngạt, bí bách.
Mặc quần áo rộng rãi, thông thoáng, dễ thấm hút mồ hôi, không nên sử dụng bỉm, tã lót khi bé đang bị phát ban nhiệt nếu không thực sự cần thiết. | medlatec | 1,036 |
Phân biệt dấu hiệu mắc Adenovirus với bệnh cảm cúm, hô hấp thông thường
Tính đến ngày 12/9, tổng số ca nhiễm Adenovirus được ghi nhận tại Bệnh viện Nhi Trung ương là 412 ca, tăng hơn 44,1% so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó đã có 6 trường hợp bệnh nhân tử vong. Đây là một căn bệnh truyền nhiễm vô cùng phổ biến trên thế giới. Đặc biệt, mắc Adenovirus và bệnh cảm cúm, hô hấp có những triệu chứng khởi phát giống nhau nhất định, bởi vậy không tránh khỏi sự nhầm lẫn trong quá trình xác định bệnh.
1. Bệnh do Adenovirus là gì?
Adenovirus được biết đến là nguyên nhân gây nên các bệnh liên quan đến đường hô hấp. Đây là một bệnh virus cấp tính và có những triệu chứng lâm sàng rất đa dạng. Những người có sức đề kháng kém, suy giảm hệ miễn dịch, đặc biệt là trẻ em, người già và người có bệnh mạn tính sẽ có nguy cơ nhiễm bệnh Adenovirus cao hơn.
Adenovirus thuộc họ Adenoviridae, các nhà nghiên cứu đã chia thành 47 type huyết thanh ở người, trong đó:
Type 1-5, 7, 14 và 21 gây bệnh viêm họng hạch đồng thời gây bệnh viêm kết mạc.
Type 40 và 41 thường gây tiêu chảy cấp ở trẻ em.
Type 5, 8, 19 thường gây ra các bệnh lý diễn biến nặng hơn.
2. Dấu hiệu nhận biết bệnh Adenovirus với bệnh cảm cúm, hô hấp thông thường
Bệnh hô hấp, cảm cúm thông thường
Bệnh hô hấp, cảm cúm thông thường sẽ có những triệu chứng bệnh điển hình sau:
Khó thở
Ho dai dẳng
Thở rít, thở khò khè
Ho ra máu
Thở nhanh
Bệnh do Adenovirus
Khác với hô hấp, cảm cúm thông thường, virus Adeno - đặc biệt là Adenovirus nhóm B có khả năng gây bệnh không chỉ các cơ quan hô hấp mà còn ở nhiều cơ quan trong cơ thể con người. Khi nhiễm Adenovirus, người bệnh thường có những biểu hiện bệnh như sau:
Các bệnh về đường hô hấp
Viêm đường hô hấp cấp: Người bệnh có biểu hiệu sưng họng, đau họng, ho, hạch cổ bạch huyết sưng đau, sốt cao. Bệnh diễn biến cấp tính, thường kéo dài từ 3-4 ngày, trường hợp trầm trọng có thể dẫn đến viêm phổi.
Viêm họng cấp: Bệnh thường phát hiện ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ với các biểu hiện như viêm họng, ho, sốt, chảy nước mũi. Viêm họng cấp do Adenovirus gây nên thường kéo dài từ 7-14 ngày và có thể lây lan nhanh thành dịch.
Viêm họng kết mạc: Ngoài những triệu chứng như viêm họng cấp, người mắc viêm họng kết mạc còn có dấu hiệu mắt đỏ, chảy dịch trong, thường không đau.
Viêm phổi: Người bệnh sốt cao đột ngột, ho, sổ mũi, các dấu hiệu tổn thương ở phổi xuất hiện và có thể lan rộng, để lại các di chứng nguy hiểm. Mắc viêm phổi do Adenovirus có thể gây tử vong với tỷ lệ từ 8-10%.
Bệnh viêm kết mạc mắt
Viêm kết mạc mắt hay đau mắt đỏ do Adenovirus thường bùng phát thành dịch vào mùa hè do lây nhiễm qua nước ở bể bơi. Biểu hiện bệnh là kết mạc mắt đỏ, có thể một bên hoặc cả hai bên, chảy dịch trong, dễ dàng bội nhiễm vi khuẩn nếu không được can thiệp kịp thời.
Bệnh viêm dạ dày, viêm ruột
Viêm dạ dày, viêm ruột do Adenovirus thường gặp ở trẻ nhỏ, người bệnh có biểu hiện tiêu chảy kéo dài khoảng 7 ngày, sốt, đau đầu, buồn nôn, viêm kết mạc. Virus gây bệnh ở đường tiêu hoá và được đào thải trong phân.
Viêm bàng quang
Adenovirus chính là nguyên nhân gây bệnh viêm bàng quang ở trẻ em. Virus có thể được tìm thấy trong nước tiểu, niệu đạo và tử cung của người bệnh.
Viêm gan
Theo báo cáo, giới chức y tế Anh và Mỹ nghi ngờ Adenovirus có thể là nguyên nhân gây viêm gan bí ẩn ở trẻ em. Thời gian gần đây, phần lớn những trẻ có biểu hiện viêm gan đều mắc Adenovirus, trong đó đã có những trường hợp tử vong. Các nhà khoa học vẫn đang tiếp tục nghiên cứu để đưa ra những kết luận chi tiết và chính xác về dấu hiệu viêm gan ở trẻ mắc Adenovirus.
Adenovirus có khả năng gây bệnh đường hô hấp nhưng cũng có thể gây viêm kết mạc, viêm dạ dày - ruột, viêm bàng quang. Vì vậy, Adenovirus có thể lây bệnh không chỉ qua đường hô hấp mà còn có thể cả khi quan hệ tình dục không an toàn. Cảm cúm chỉ có thể lây qua đường hô hấp.
3. Xác định chính xác Adenovirus bằng cách nào?
Nếu chỉ chẩn đoán virus Adeno thông qua triệu chứng thì có thể nhầm lẫn với các bệnh đường hô hấp do các virus khác gây ra. Vậy làm cách nào để chẩn đoán Adenovirus một cách chính xác nhất?
Adenovirus có thể được chẩn đoán chính xác bằng việc thực hiện các xét nghiệm phát hiện virus trong mẫu bệnh phẩm hoặc phát hiện các kháng nguyên (chất cụ thể mà virus tạo ra). Chúng tôi đáp ứng đầy đủ các xét nghiệm về đường hô hấp giúp khách hàng nhận biết được chính xác bệnh lý mắc phải.
4. Phòng ngừa bệnh do Adenovirus gây ra
Bệnh do Adenovirus gây ra chưa có thuốc điều trị. Do vậy, mỗi người cần có ý thức chủ động phòng tránh bệnh cho bản thân và gia đình. Cụ thể như sau:
Sử dụng khăn mặt riêng, tránh dùng chung và thường xuyên vệ sinh khăn mặt bằng xà phòng, phơi chỗ thoáng mát, khô ráo.
Vệ sinh họng sạch sẽ bằng cách thường xuyên súc miệng nước muối.
Nước sinh hoạt trong gia đình phải đảm bảo là nguồn nước sạch đã được khử trùng an toàn.
Khi chăm sóc bệnh nhân nhiễm bệnh tuyệt đối không dùng chung đồ đạc cá nhân và cần chú ý sát khuẩn thường xuyên những đồ dùng của người bệnh.
Bệnh do Adenovirus dễ dàng lây nhiễm ở các phòng khám bệnh, đặc biệt là phòng khám mắt. Do vậy, các nhân viên y tế hay khách hàng đến khám chữa bệnh cần chú ý sát khuẩn thường xuyên tay, tránh đưa lên mắt, mũi, miệng để giảm khả năng lây nhiễm bệnh.
Bổ sung dinh dưỡng đầy đủ các nhóm chất để tăng sức đề kháng, đặc biệt là những người có sức đề kháng yếu, trẻ em, người già và người mắc các bệnh mạn tính. | medlatec | 1,096 |
Cấu tạo của mắt ra sao? Chức năng của mắt là gì?
Đôi mắt giúp chúng ta có thể nhìn thấy mọi vật xung quanh. Tuy là một cơ quan rất nhỏ nhưng cấu tạo của mắt khá phức tạp, bao gồm nhiều bộ phận khác nhau. Những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cấu tạo và chức năng của mắt
1. Cấu tạo của mắt
Để tìm hiểu rõ hơn về cấu tạo của mắt, có thể chia thành 2 phần là cấu tạo bên ngoài và cấu tạo bên trong. Trong đó:
- Cấu tạo bên ngoài của mắt: Phần ngoài của mắt bao gồm những bộ phận như sau:
+ Lông mi và mi mắt: Chức năng của các bộ phận này là giúp cho mắt có thể đóng và mở linh hoạt, giúp bảo vệ mắt có thể tránh khỏi những tác nhân gây hại như khói bụi, dị vật,... và giúp mắt điều tiết, tránh xảy ra tình trạng khô mắt.
+ Củng mạc: Bộ phận này có đặc điểm rất cứng, chính là một màng bao quanh nhãn cầu.
+ Giác mạc: Vị trí của bộ phận này là ở phía trước của củng mạc. Giác mạc giống như một thấu kính giúp chúng ta nhìn thấy sự vật.
+ Kết mạc: Chính là phần lòng trắng của nhãn cầu.
+ Mống mắt là bộ phận quyết định màu mắt và nằm ngày sau giác mạc.
+ Đồng tử: Nằm ở trung tâm của mống mắt. Nhờ có các cơ trong mống mắt, đồng tử có thể giãn ra hoặc co lại để lượng ánh sáng vào mắt được cân bằng.
- Cấu tạo bên trong của mắt bao gồm:
+ Thủy dịch: Là một chất dịch rất quan trọng trong việc duy trì hình dạng cầu căng cho mắt. Đồng thời, đây cũng là bộ phận cung cấp dưỡng chất cho giác mạc.
+ Thủy tinh thể: Nằm ở phía sau đồng tử. Có chức năng hội tụ tia sáng vào võng mạc giúp cho hình ảnh trong mắt được rõ ràng và sắc nét hơn.
+ Võng mạc: Vị trí của võng mạc là nằm ở phía trong cùng của nhãn cầu. Có khả năng tiếp nhận và cảm nhận ánh sáng. Sau đó, bộ phận này sẽ truyền tín hiệu về não nhờ có dây thần kinh thị giác. Từ đó, chúng ta sẽ có ý thức về những sự vật, sự việc mà mình quan sát được.
+ Dịch kính: Giống như một chiếc đệm trong suốt. Nhiệm vụ của bộ phận này là đảm bảo nhãn cầu ổn định. Khi dịch kính trong suốt là một phần quan trọng để đảm bảo ánh sáng có thể đi đến võng mạc.
+ Hắc mạc: Chính là bộ phận nằm giữa củng mạc và võng mạc.
2. Chức năng của mắt là gì?
Về mặt sinh học, đôi mắt giúp con người thấy rõ được những tác động từ bên ngoài môi trường sống và có những phản ứng với môi trường, nhất là khi diễn ra nhiều thay đổi.
Về mặt quang học, đôi mắt có khả năng thu chụp những thông tin về màu sắc và hình ảnh giống như những chiếc máy ảnh. Sau đó, những thông tin này sẽ chuyển lên não bộ để được xử lý và lưu trữ.
Đôi mắt còn được gọi là “cửa sổ” của tâm hồn. Đôi khi chỉ thông qua một ánh nhìn, bạn có thể hiểu ý và trao đổi thông tin với người đối diện. Hành động này có thể thay cho nhiều lời nói. Bởi vậy, đôi mắt có thể giúp chúng ta giao tiếp phi ngôn ngữ.
3. Hướng dẫn cách chăm sóc và bảo vệ đôi mắt
Đôi mắt rất quan trọng nhưng cũng rất nhạy cảm, bởi thế, cần chăm sóc và bảo vệ mắt đúng cách để đôi mắt luôn khỏe đẹp và giúp chúng ta có thể quan sát cuộc sống tươi đẹp và giao tiếp với mọi người xung quanh.
Dưới đây là một số hướng dẫn cụ thể dành cho bạn:
- Hãy tăng cường sức khỏe cho đôi mắt bằng một số loại thực phẩm như các loại rau xanh đậm, các loại trái cây có màu vàng, các loại thịt, gan động vật, các loại cá,... Trong những loại thực phẩm này có chứa nhiều vitamin A, vitamin C, Beta - caroten,... rất tốt cho nhãn lực. Hãy liên tục chớp mắt để giảm tình trạng khô mắt.
Không gian làm việc hay nơi đọc sách cần đảm bảo có đủ ánh sáng. Với những trường hợp phải làm việc với máy tính cần lưu ý không nên để ánh sáng quá chói hoặc quá tối, không nên để máy tính quá xa hoặc quá gần, phần màn hình máy tính cần cao ngang vùng ngực để bạn có thể dễ dàng quan sát, đặc biệt cần ngồi làm việc đúng tư thế.
- Tránh những hành động có thể làm tổn thương vùng mắt như không nhìn trực tiếp vào luồng ánh sáng mạnh, đeo đồ bảo hộ khi thực hiện hàn xì,...
- Không nên dùng kính áp tròng quá lâu, cần vệ sinh kính áp tròng sạch sẽ trước khi sử dụng.
- Nên bảo vệ mắt bằng cách đeo kính khi ra ngoài, nhất là khi trời nắng.
- Loại bỏ thói quen dụi mắt.
- Tập thể dục cho mắt và mát xa cho mắt sau những giờ làm việc căng thẳng. Nếu thực hiện đúng cách và đều đặn mỗi ngày, đôi mắt của bạn sẽ sáng khỏe hơn và phòng ngừa bệnh về mắt rất hiệu quả. Có thể kết hợp đắp mắt bằng dưa chuột hoặc cà chua để làm đẹp vùng da mắt và giúp bạn cảm thấy thư giãn, thoải mái.
- Ngủ đủ 7 đến 8 tiếng mỗi ngày và không nên thức khuya.
- Sử dụng riêng khăn lau mặt và cần thường xuyên giặt sạch. Nếu có bụi bay vào mắt và có cảm giác cộm mắt, khó chịu, bạn có thể dùng thuốc nhỏ mắt có tính sát khuẩn nhẹ. Có thể dùng nước muối sinh lý để vệ sinh mắt.
- Dùng thuốc nhỏ mắt theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ
- Nên khám mắt định kỳ để phát hiện sớm các vấn đề về mắt và kịp thời điều trị. Tuy nhiên, nếu có triệu chứng bất thường như đau mắt, giảm tầm nhìn, sợ ánh sáng,... bạn không cần chờ đợi đến lịch khám mà cần đi khám càng sớm càng tốt để các chuyên gia thăm khám và xử trí kịp thời. | medlatec | 1,093 |
Công dụng thuốc Zadonir
Thuốc Zadonir được bào chế dưới dạng viên nén với thành phần chính là Ceftibuten. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn, đồng thời tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ tư vấn trong quá trình dùng thuốc.
1. Zadonir là thuốc gì?
Zadonir là thuốc gì? Mỗi viên nén thuốc Zadonir có chứa 400mg Ceftibuten dưới dạng Ceftibuten hydrat và các tá dược khác. Giống như hầu hết các loại kháng sinh beta-lactam, tác động diệt khuẩn của Ceftibuten là kết quả của sự ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Do đặc tính của cấu trúc hóa học mà Ceftibuten bền vững với các beta - lactamase. Nhiều vi khuẩn sinh b - lactamase có đề kháng với các cephalosporin hoặc penicillin có thể bị ức chế bởi Ceftibuten. Ceftibuten-trans được hình thành do sự isomere hóa ceftibuten (dạng cis) chỉ có 1/4 - 1/8 hoạt tính của ceftibuten. Ceftibuten có tác dụng điều trị trên nhiều chủng vi khuẩn gram dương và gram âm.Chỉ định: Thuốc Zadonir được sử dụng trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây:Nhiễm khuẩn đường hô hấp như viêm phế quản cấp, viêm xoang hàm trên cấp, viêm phổi, viêm tai giữa cấp, viêm họng, viêm amidan, đợt cấp trong viêm phế quản mạn;Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.Chống chỉ định: Không sử dụng thuốc Zadonir cho người bệnh dị ứng hoặc mẫn cảm với các loại kháng sinh nhóm cephalosporin.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Zadonir
Cách dùng: Sử dụng thuốc Zadonir bằng cách uống trực tiếp.Liều dùng:Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều sử dụng thông thường là 400mg/lần/ngày x 10 ngày;Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi: Liều thường sử dụng là 9mg/kg x 1 lần/ngày x 10 ngày, liều tối đa là 400mg/ngày;Đối với người bệnh suy thận:Độ thanh thải creatinin 30 - 49 ml/phút: Dùng liều 4,5mg/kg hoặc 200mg/ngày;Độ thanh thải creatinin 5 - 29ml/phút: Dùng liều 2,25mg/kg hoặc 100mg/ngày;Thẩm phân máu: Do Ceftibuten qua đường màng thẩm phân máu nên người bệnh đang thẩm phân máu có thể sử dụng liều 9mg/kg hoặc 400mg/ngày vào mỗi lần thẩm phân.Cần lưu ý: Liều dùng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần đi khám bệnh để được bác sĩ tư vấn và kê đơn thuốc phù hợp. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn để nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được tối đa các tác dụng phụ không mong muốn.
3. Tác dụng phụ của thuốc Zadonir
Ceftibuten được dung nạp tốt, hầu hết tác dụng phụ đều nhẹ và thoáng qua. Một số triệu chứng có thể gặp là: Nôn, buồn nôn, ban đỏ; rất hiếm trường hợp gặp hội chứng Stevens - Johnson, ban đỏ đa dạng, vàng da, giảm bạch cầu, giảm huyết cầu, viêm đại tràng giả mạc.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ được biết về các tác dụng phụ hay những biến chứng nguy hiểm khác để bác sĩ nắm bắt và kịp thời xử lý, tránh để lại những hậu quả đáng tiếc.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Zadonir
Một số điều người bệnh cần lưu ý trước và trong khi dùng thuốc Zadonir là:Thận trọng khi dùng thuốc Zadonir ở người bệnh dị ứng penicillin;Theo dõi người bệnh sử dụng kháng sinh phổ rộng dài ngày vì có thể phát triển các chủng không nhạy cảm một cách quá mức;Nên giảm liều dùng thuốc Zadonir ở người bệnh suy thận;Hiện chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của thuốc Zadonir đối với trẻ em dưới 6 tháng tuổi.
5. Tương tác thuốc Zadonir | vinmec | 638 |
Khám lưỡi ở bệnh viện nào tốt? Tất cả điều về lưỡi bạn cần biết
Khám lưỡi ở bệnh viện nào tốt là câu hỏi nhiều người đang quan tâm.
1. Các bệnh lý thường gặp ở lưỡi
1.1 Viêm lưỡi bệnh lý
Viêm lưỡi bệnh lý là bệnh do lưỡi bị nhiễm khuẩn (vi trùng hoặc virus), nấm, thiếu vitamin như vitamin B, vitamin PP, thiếu máu ác tính và một số lý khác như lichen phẳng, apta, giang mai, … gây ra.
Bệnh có biểu hiện như: lưỡi sưng, tấy đỏ, mụn rộp, nứt kẽ lưỡi, loét hoặc nhợt nhạt có thể đau hay không đau.
Viêm lưỡi bệnh lý cần điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ. Có thể sử dụng kháng sinh nếu nhiễm virus, vi khuẩn, kháng nấm nếu nhiễm nấm, bổ sung vitamin nếu bệnh viêm lưỡi do thiếu vitamin gây ra.
1.2 Viêm lưỡi di trú
Bệnh không có triệu chứng rõ ràng. Thường xuất hiện những vùng hơi đỏ, các vùng đỏ có viền màu vàng bao quanh. Các vùng đỏ này có thể xuất hiện trên mặt lưng của lưỡi, mặt trước bụng lưỡi hoặc dàn miệng.
Viêm lưỡi di trú có thể tự khỏi nếu biết súc miệng và vệ sinh đúng cách. Bệnh thường gây cảm giác khó chịu cho người mắc phải.
1.3 Viêm lưỡi bản đồ
Viêm lưỡi bản đồ là bệnh lành tính, thường không gây nguy hiểm. Có thể điều trị bằng thuốc giảm đau, kháng viêm, thuốc bôi và vệ sinh theo sự chỉ định của bác sĩ
Bệnh biểu hiện những viền màu trắng, bên trong có màu đỏ, xuất hiện trên lưng lưỡi làm mất gai lưỡi và có hình ngoằn ngèo giống như bản đồ.
Nếu là viêm lành tính bệnh thường không gây nguy hiểm. Có thể điều trị bằng thuốc giảm đau, kháng viêm, thuốc bôi và vệ sinh theo sự chỉ định của bác sĩ.
1.4 Loét lưỡi Apthae
Loét lưỡi Apthae là bệnh về lưỡi khi thấy lưỡi xuất hiện các vết loét ở chóp hoặc mặt bụng của lưỡi. Bệnh ảnh hưởng tới khả năng ăn uống, phát âm và gây cảm giác khó chịu cho người bệnh nên cần được khám, điều trị theo đơn thuốc của bác sĩ.
1.5 Nấm lưỡi
Nấm lưỡi là bệnh do nấm candida albicans ký sinh trong khoang miệng gây ra. Bệnh ban đầu xuất hiện các đốm đỏ sau đó chuyển sang các mảng trắng, xuất hiện thành từng cụm, mảng lớn, dính chặt vào lưỡi.
Nấm lưỡi nếu không điều trị có thể lan sang vùng niêm mạc họng, xuống thanh môn, thanh quản và có thể xuống cả phổi. Gây ảnh hưởng đến đường hô hấp và gây ra các bệnh lý như viêm họng, viêm họng cấp, viêm phổi, tiêu chảy,..
2. Bạn nên đi khám lưỡi khi nào?
Việc kiểm tra lưỡi không quá khó khăn và được tiến hành rất nhanh chóng, tuy nhiên cần chẩn đoán chính xác nguyên nhân để điều trị hiệu quả tránh bệnh tái phát.
3. Khám lưỡi ở bệnh viện nào tốt?
– Bệnh viện quy tụ đội ngũ y bác sĩ giỏi, nhiều năm kinh nghiệm, khám, chẩn đoán và điều trị bệnh tận gốc.
– Bệnh viện có hệ thống trang thiết bị, máy móc hiện đại. Chất lượng khám tốt, phục vụ tận tình, chuyên nghiệp.
– Quy trình khám và chữa trị nhanh gọn, áp dụng BHYT và bảo hiểm phi nhân thọ giúp đảm bảo tối đa quyền lợi của người bệnh. | thucuc | 600 |
Siêu âm lúc nào tính tuổi thai đúng nhất và cách tính ngày dự sinh
Siêu âm là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh thường dùng trong khám thai định kỳ hoặc sàng lọc sức khỏe thai, cho phép cha mẹ và bác sĩ quan sát sự phát triển kỳ diệu của con trong bụng mẹ. Ngoài ra, siêu âm cũng tiết lộ thông tin để tính tuổi thai chính xác, từ đó dự đoán ngày sinh, thực hiện tiêm chủng, sàng lọc thai tốt hơn. Vậy siêu âm lúc nào tính tuổi thai đúng nhất và cách tính ngày dự sinh như thế nào?
1. Bác sĩ Sản khoa chỉ rõ có những cách tính tuổi thai nào?
Thực tế có rất nhiều cách tính tuổi thai, tính tuổi thai theo các cách khác nhau có thể cho kết quả khác nhau, xê dịch từ 7 - 10 ngày. Hai cách tính tuổi thai phổ biến nhất là dựa theo chu kỳ kinh nguyệt và theo ngày quan hệ/ngày rụng trứng.
Cụ thể như sau:
1.1. Tính tuổi thai dựa theo chu kỳ kinh nguyệt
Tuổi thai bắt đầu tính từ ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt cuối cùng trước khi phụ nữ mang thai, cách tính này chỉ đúng với những mẹ bầu có chu kỳ kinh nguyệt đều.
1.2. Tính tuổi thai với thai IVF và IUI
Đối với những thai IVF tính tuổi thai theo ngày chuyển phôi.
Đối với thai IUI tính tuổi thai theo ngày bơm IUI.
1.3. Bác sĩ tính tuổi thai dựa trên nhiều phương pháp
Với các bác sĩ sản khoa, tính tuổi thai sẽ dựa trên đồng thời 4 phương pháp là tính ngày kinh nguyệt cuối cùng, siêu âm, khám sức khỏe và đo bề cao của tử cung. Sự kết hợp thông tin này giúp bác sĩ đưa ra tuổi thai cũng như dự đoán ngày dự sinh chính xác hơn là chỉ dựa trên 1 phương pháp.
Khám sức khỏe định kỳ
Khám sức khỏe định kỳ được khuyến cáo với mọi phụ nữ mang thai, thông tin khám đưa ra sẽ giúp bác sĩ tính tuổi thai. Ví dụ như khi thai 12 tuần tuổi, tử cung của người phụ nữ nằm trên khung xương chậu. Ở thai nhi 18 tuần, khoảng cách giữa xương mu và đáy dạ con bằng số tuần thai tính từ kỳ kinh cuối cùng,…
Phương pháp tính này có thể không chính xác nếu mẹ bầu mang đa thai, béo phì và cũng chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố khác. Thời điểm để siêu âm lý tưởng nhất, cho kết quả ngày dự sinh chính xác nhất là khi thai đợc 8 - 13 tuần 6 ngày (theo Hiệp hội siêu âm sản phụ khoa thế giới).
Tuy nhiên, siêu âm thai muộn khi thai đã lớn thì cách tính tuổi thai này có thể không chính xác. Nhiều thai phụ siêu âm ở tam cá nguyệt thứ hai, tuổi thai và ngày dự sinh tính ra có thể sai lệch đến 1 - 2 tuần.
Đo bề cao tử cung
Bác sĩ sẽ cần đo khoảng cách tử xương mu của mẹ đến đáy tử cung, sau đó áp dụng vào công thức để tính tuổi thai. Trung bình sau tháng đầu tiên, chiều cao tử cung sẽ tăng 4cm mỗi tháng.
Đó là những cách tính tuổi thai với thai tự nhiên, nếu thai thụ tinh nhân tạo, cách tính sẽ đơn giản và chính xác hơn dựa trên ngày cấy phôi hoặc ngày rụng trứng.
2. Siêu âm lúc nào tính tuổi thai đúng nhất - thông tin mẹ bầu ai cũng cần
Siêu âm đưa ra chính xác sự phát triển của thai bằng nhiều chỉ số liên quan, vì thế tuổi thai được dự đoán cũng tương đối chính xác. Bắt đầu khoảng tuần thai thứ 5 - 6, thai sẽ làm tổ trong tử cung, đến tuần thứ 7 - 8 thì xuất hiện tim thai. Thai lớn hơn 20 - 30 tuần tuổi sẽ đo đường kính lưỡng đỉnh để tính tuổi thai. Thai càng lớn thì việc tính tuổi thai dựa trên các chỉ số siêu âm càng khó khăn, độ chính xác không cao.
Các chuyên gia sản khoa cho biết, mẹ bầu nên sắp xếp thời gian đi siêu âm trong 3 tháng đầu tiên, hay còn gọi là tam cá nguyệt thứ nhất sẽ tính được tuổi thai chính xác nhất. Bác sĩ chủ yếu dùng kết quả siêu âm thai nhi từ 11 tuần 6 ngày đến 13 tuần 6 ngày - dấu mốc khám thai quan trọng để tính tuổi thai và dự kiến ngày sinh cho thai phụ.
3. Cách tính ngày dự sinh chính xác cho mẹ bầu
Hiện nay, cách tính ngày dự sinh phổ biến được dùng là sau 40 tuần tương ứng với 280 ngày kể từ ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt. Cách này khá chính xác với sản phụ trước đó có chu kỳ kinh nguyệt đều đặn, kéo dài từ 28 - 30 ngày và bạn nhớ chính xác ngày đầu tiên của chu kỳ kinh cuối cùng.
Tuy nhiên thực tế nếu trẻ sinh đúng ngày dự sinh theo cách tính này, tuổi thai là 38 tuần chứ không phải 40 tuần tuổi. Nguyên nhân do sau ngày đầu tiên của kỳ kinh nguyệt cuối cùng mới xảy ra sự rụng trứng, sai lệch ngày rụng trứng này thường rất nhỏ.
Nếu không nhớ rõ ngày có kinh đầu tiên hoặc kinh nguyệt không đều thì nên dựa trên ngày dự sinh mà kết quả siêu âm đưa ra. Thực tế chỉ có khoảng 5% trẻ chào đời đúng với ngày dự sinh dự đoán, chênh lệch có thể một vài tuần so với ngày dự sinh dự kiến.
Do đó, nếu sinh quá ngày dự sinh hoặc có dấu hiệu sớm hơn, mẹ bầu không nên quá lo lắng, cần đi khám để kiểm tra tình trạng thai chính xác nhất. Nếu thai không có dấu hiệu bất thường, việc sinh con không đúng ngày dự sinh cũng không gây vấn đề gì nguy hiểm. | medlatec | 1,017 |
Những điều cần biết trước khi làm xét nghiệm tầm soát ung thư Phú Thọ
1. Tìm hiểu về tầm soát ung thư
Trong quan niệm của rất nhiều người, bệnh ung thư chính là “án tử” với những ai không may mắc mắc phải căn bệnh này. Tầm soát ung thư ra đời là một bước tiến của y học hiện đại nhằm giúp con người có thể chủ động đối phó với căn bệnh hiểm nghèo này:
Tầm soát ung thư là gì?
Tầm soát ung thư là phương pháp khám và thực hiện các xét nghiệm, chụp chiếu cần thiết nhằm phát hiện sớm các dấu hiệu của ung thư. Thông qua xét nghiệm có thể thấy được sự xuất hiện của các tế bào ung thư trong cơ thể. Ngay cả khi các tế bào này chưa chuyển hóa thành ác tính cũng có thể phát hiện ra và cảnh báo sớm về khả năng tiến triển của bệnh.
Tầm quan trọng của tầm soát ung thư
Đa số các trường hợp mắc ung thư từ trước đến nay đều ở dạng khi phát hiện ra thì bệnh đã ở giai đoạn muộn. Vì thế việc điều trị không đạt kết quả cao, những người mắc ung thư thì coi như xác định cầm “án tử” trên tay. Căn bệnh này không loại trừ một ai và không chừa đối tượng nam hay nữ, già hay trẻ.
Chính vì thế, dịch vụ xét nghiệm tầm soát ung thư Phú Thọ được mở ra để hạn chế được tình trạng này. Tầm soát ung thư sẽ giúp phát hiện sớm những thông tin cảnh báo sớm về ung thư trong cơ thể một người khỏe mạnh và không có dấu hiệu gì. Thông qua đó có thể có hướng điều trị kịp thời khi phát hiện những biểu hiện xấu hoặc khả năng bị ung thư cao. Nhờ vậy, việc điều trị bệnh nếu có sẽ đạt hiệu quả cao hơn.
Những ai cần tầm soát ung thư?
Ung thư là căn bệnh không loại trừ một ai. Chính vì thế, bất cứ ai khi đến tuổi trưởng thành đều nên thực hiện xét nghiệm tầm soát ung thư. Đặc biệt là những trường hợp sau càng phải thực hiện phương pháp khám này: người đang nghi ngờ có dấu hiệu ung thư, tiền sử có người thân mắc ung thư, người sau 50 tuổi, người nghiện thuốc lá, nghiện rượu, người đang điều trị ung thư và muốn khám theo dõi tình trạng sức khỏe sau điều trị,…
2. Tìm hiểu về phương pháp tầm soát ung thư
Về tổng quan, tầm soát ung thư toàn diện sẽ cần thực hiện các phương pháp sau
Xét nghiệm
Kiểm tra mẫu máu, nước tiểu, các chất dịch ở các bộ phận khác trong cơ thể. Với mỗi gói tầm soát ung thư sẽ cần đến các mẫu xét nghiệm lấy từ những vị trí khác nhau.
Chẩn đoán hình ảnh
Ngoài xét nghiệm thì chẩn đoán hình ảnh cũng là phương pháp giúp chẩn đoán bệnh lý và tầm soát ung thư rất hữu hiệu. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh thường dùng như: chụp X-quang, nội soi, CT scan, PET-CT, MRI,…
Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh càng hiện đại thì kết quả trả về càng rõ nét và cho phép chẩn đoán chính xác hơn. Thông qua hình ảnh có thể phát hiện được những tổn thương, các thay đổi bất thường về cấu trúc mô, các bất thường hay dị tật trên các cơ quan nội tạng, khối u trong cơ thể,
Kiểm tra gene
Đây là phương pháp hỗ trợ tầm soát ung thư hiệu quả. Xét nghiệm này được dùng để phát hiện các đột biến gene liên quan đến một số bệnh ung thư. Từ đó có thể cho thấy được khả năng mắc ung thư của một người có nguy cơ cao mà chưa có dấu hiệu của bệnh. Đây là được xem là phương pháp có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hỗ trợ phát hiện những dấu hiệu cảnh báo đầu tiên của bệnh ung thư. | medlatec | 683 |
Phẫu thuật cắt trực tràng tại Bệnh viện
Phẫu thuật cắt trực tràng là phương pháp điều trị chính cho ung thư trực tràng – bệnh ung thư nguy hiểm và phổ biến ở cả nam và nữ. Ở những trường hợp ung thư trực tràng giai đoạn sớm và có đủ sức khỏe để thực hiện phẫu thuật, phương pháp này có thể giúp chữa khỏi bệnh hoặc mang tới cơ hội sống lâu dài.
PHẪU THUẬT CẮT TRỰC TRÀNG LÀ GÌ? AI CẦN PHẪU THUẬT CẮT TRỰC TRÀNG?
Phẫu thuật cắt trực tràng là phương pháp điều trị chính cho ung thư trực tràng – bệnh ung thư nguy hiểm và phổ biến ở cả nam và nữ.
Phẫu thuật cắt trực tràng là phương pháp điều trị chính của ung thư trực tràng, thường liên quan tới việc cắt bỏ khối u qua đường hậu môn, hoặc loại bỏ 1 phần trực tràng, hay toàn bộ trực tràng. Các phương pháp phẫu thuật trực tràng bao gồm:
Cắt bỏ khối u qua đường hậu môn: áp dụng cho khối u rất nhỏ và không quá xa hậu môn và chỉ cần gây tê tại chỗ.
Vi phẫu nội soi qua đường hậu môn (TEM): áp dụng cho giai đoạn sớm và khối u ở xa hậu môn.
Cắt bỏ một phần trực tràng (cắt đoạn trực tràng): Áp dụng cho giai đoạn I, II hoặc III ở đoạn trên trực tràng (gần chỗ nối với ruột già). Đại tràng sau đó được nối vào phần còn lại của trực tràng để sau khi phẫu thuật, bạn có thể đi đại tiện như bình thường.
Tùy từng phương pháp phẫu thuật cắt trực tràng hay toàn bộ trực tràng mà cách thực hiện có thể khác nhau. Đối với cắt 1 đoạn trực tràng, bác sĩ sẽ loại bỏ khối ung thư và một phần của mô bình thường ở hai bên khối u ung thư, cùng với việc loại bỏ các hạch bạch huyết gần đó và mô mỡ, xơ xung quanh trực tràng. Ruột già được sau đó gắn lại vào phần trực tràng còn lại để bệnh nhân không phải sử dụng hậu môn nhân tạo vĩnh viễn.
Nếu xạ trị và hóa trị đã được thực hiện trước khi phẫu thuật, bệnh nhân thường được làm hậu môn nhân tạo tạm thời (tức là phần cuối của ruột non – gọi là hồi tràng – được đưa ra thông qua một lỗ trên thành bụng). Thông thường điều này chỉ là tạm thời và ruột được nối lại khoảng 8 tuần sau đó.
Đối với cắt toàn bộ trực tràng, đại tràng được sau đó nối với hậu môn. Trực tràng cần được cắt bỏ để loại bỏ cả khối trực tràng và các hạch bạch huyết xung quanh. Đây là một phẫu thuật tương đối khó, cần kỹ thuật hiện đại, và bác sĩ chuyên môn giỏi.
Nếu người bệnh phải phẫu thuật cắt toàn bộ trực tràng, cần đặt túi hậu môn nhân tạo.
Thời gian nằm viện khoảng 4-7 ngày, thời gian phục hồi tại nhà khoảng 3 – 6 tuần.
Hệ thống giường bệnh tiện nghi trong không gian sạch đẹp của bệnh viện và sự chăm sóc chu đáo của đội ngũ y bác sĩ sẽ giúp người bệnh nhanh chóng hồi phục.
Khoảng 70.000.000 (nếu có bảo lãnh viện phí)
Mổ mở: ít nhất là 18.000.000 – 22.000.000 tiền công phẫu thuật (chưa bao gồm giường, thuốc và các chi phí khác). | thucuc | 587 |
Đột quỵ vùng thân não: Những điều cần biết
Đột quỵ vùng thân não hay còn gọi là tai biến mạch máu não, là tình trạng thân não đột ngột bị tổn thương khi mạch máu nuôi dưỡng thân não bị tắc hoặc bị vỡ. Đột quỵ vùng thân não thường gây ra những biến chứng nghiêm trọng.
1. Nguyên nhân và triệu chứng của đột quỵ vùng thân não.
Thân não là một bộ phận cấu thành nên não bộ, có vai trò trung tâm kết nối giữa chức năng của não với các bộ phận trên cơ thể (tim mạch, hô hấp,..). Đột quỵ vùng thân não xảy ra khi có sự gián đoạn trong việc cung cấp máu cho các động mạch nhỏ nằm phía sau cổ và não. Nguyên nhân gây ra đột quỵ vùng thân não và các vùng khác của não đa số đều giống nhau.Đột quỵ vùng thân não có thể gây ra các triệu chứng khác nhau và nguy hiểm nhất là có thể gây ra yếu, liệt hay thậm chí là mất cảm giác với bên đối diện với bên thân não bị thương tổn.
Đột quỵ vùng thân não có thể dẫn đến liệt với bên đối diện với bên thân não bị tổn thương
Một cơn đột quỵ ở thân não có thể gây ra một loạt các triệu chứng. Nó có thể dẫn đến yếu liệt, sụp mí, méo miệng hay mất cảm giác ở bên cơ thể đối diện với bên thân não bị tổn thương. Do chức năng điều khiển mắt ở phần thân não (cuống não, cầu não), nên khi bị tổn thương, người bệnh có thể có tình trạng nhìn đôi, chỉ cử động được một bên mắt, gây mất cân xứng. Bên cạnh đó, người bệnh thường gặp các triệu chứng như chóng mặt do chức năng điều khiển sự cân bằng của vùng thân não bị ảnh hưởng (nhân tiền đình nằm ở cầu não). Đột quỵ vùng thân não cũng có thể là nguyên nhân của chứng khó nuốt, khó nói, nấc cụt do khả năng dịch chuyển của lưỡi bị mất hoặc bị hạn chế. Bệnh này có thể dẫn đến tri giác thay đổi và hôn mê do chức năng điều hòa hơi thở và chức năng tim mạch của thân não không được thực hiện được.
2. Hội chứng đột quỵ vùng thân não
Đột quỵ vùng thân não có các hội chứng như sau:Hội chứng Ondine’s curse: Gây ra các ảnh hưởng đến khả năng thở. Hội chứng Weber: Tạo ra sự suy yếu ở một bên cơ thể cùng với hiện tượng sụp mí, mất khả năng cử động mắt.
Hội chứng Weber khiến bệnh nhân bị sụp mí và mất khả năng cử động mắt
Hội chứng Locked in: Ảnh hưởng đến não và khả năng cử động của các bộ phận trên cơ thể và khả năng nhận thức.Hội chứng Wallenberg: Làm mất cảm giác ở một bên mặt cùng bên hoặc đối bên với đột quỵ
3. Chẩn đoán đột quỵ vùng thân não
Chẩn đoán đột quỵ ở thân não phải được thực hiện bởi một bác sĩ có kiến thức và giàu kinh nghiệm về các bệnh về thần kinh. Do đột quỵ vùng thân não thường ít có dấu hiệu rõ ràng khi chụp CT hoặc MRI vì chúng rất nhỏ nên khó quan sát. Trường hợp có các triệu chứng thì có thể chẩn đoán thông qua khám lâm sàng kỹ. Thông thường quá trình chẩn đoán này sẽ phải mất vài ngày hoặc vài tuần để những hình ảnh của đột quỵ vùng thân não xuất hiện trên các hình ảnh chẩn đoán.
Chẩn đoán đột quỵ vùng thân não bằng phương pháp xét nghiệm hình ảnh
4. Hậu quả của đột quỵ vùng thân não
Tương tự với đột quỵ ở các khu vực khác của não, đột quỵ vùng thân não gây ra những hậu quả nghiêm trọng, có thể rất nghiêm trọng vì nơi này tập trung nhiều trung tâm quan trọng (thân nhiệt, tim mạch, hô hấp,..). Triệu chứng có thể xuất hiện và trở nên trầm trọng chỉ trong vòng vài giờ hoặc ngay sau khi phục hồi từ cơn đột quỵ trước. Chăm sóc và theo dõi bệnh nhân cẩn thận sẽ giúp hồi phục và giảm thiểu tàn tật về sau. Đột quỵ thân não nếu không được can thiệp kịp thời sẽ gây ra tình trạng hôn mê, ngừng thở nhanh chóng.Để tránh nguy cơ bị mắc đột quỵ thân não hay bất cứ loại đột quỵ nào khác, bạn nên thực hiện tầm soát sớm ở các trung tâm - bệnh viện uy tín. Hiện nay, Chụp cộng hưởng từ - MRI/MRA được coi là công cụ “vàng” tầm soát đột quỵ não. MRI được sử dụng để kiểm tra tình trạng hầu hết các cơ quan trong cơ thể, đặc biệt có giá trị trong chụp ảnh chi tiết não hoặc thần kinh cột sống. Do có độ phân giải và tương phản tốt nên hình ảnh MRI cho phép phát hiện ra các điểm bất thường ẩn sau các lớp xương mà các phương pháp tạo ảnh khác khó có thể nhận ra. MRI có thể cho kết quả chuẩn xác hơn so các kỹ thuật dùng tia X (ngoại trừ kỹ thuật chụp DSA đánh giá mạch máu) trong chẩn đoán các bệnh lý não, tim mạch, đột quỵ,... Hơn nữa, quá trình chụp bằng MRI không gây tác dụng phụ như trong chụp X-quang hay cắt lớp vi tính (CT).
Nguy cơ thầm lặng dẫn đến đột quỵ não | vinmec | 939 |
Phụ nữ bị rong kinh phải làm sao để sức khỏe ổn định nhanh nhất?
Rong kinh là tình trạng xảy ra phổ biến ở nhiều chị em phụ nữ, đặc biệt ở lứa tuổi đang dậy thì. Bị rong kinh phải làm sao? Tình trạng này có phải đang báo hiệu vấn đề gì về sức khỏe?
1. Tại sao phụ nữ bị rong kinh?
Thông thường, chu kỳ kinh nguyệt của chị em phụ nữ sẽ kéo dài từ 3 - 5 ngày. Tuy nhiên nhiều người xuất hiện tình trạng hành kinh kéo dài trên 7 ngày, không đúng với chu kỳ thì gọi là rong kinh. Bên cạnh đó, khi rong kinh lượng máu vượt quá 80ml/chu kỳ kinh nguyệt và ra rất nhiều đặc biệt vào ban đêm. Cùng với đó, rong kinh khiến bạn gái thấy mệt mỏi, đau bụng dưới, khó thở, máu vón cục,…
Trước khi bạn muốn xử lý bị rong kinh phải làm sao thì cần tìm hiểu nguyên nhân gây ra? Theo các chuyên gia, những lý do cơ bản cụ thể sau:
1.1 Do tuổi tác
Rong kinh thường xuất hiện ở đối tượng nữ mới bắt đầu bước vào tuổi dậy thì và phụ nữ trong giai đoạn tiền mãn kinh. Ở độ tuổi này, nội tiết tố trong cơ thể chị em có sự thay đổi mạnh mẽ, khiến lượng estrogen tăng lên đột ngột hoặc giảm mạnh nhanh chóng. Điều này làm chu kỳ kinh nguyệt bị kéo dài và lượng máu ra nhiều hơn bình thường.
1.2 Sử dụng thuốc tránh thai
Phụ nữ bị rong kinh phải làm sao? Việc sử dụng các loại thuốc tránh thai khẩn cấp hoặc uống thuốc ngừa thai tự ý, không theo chỉ định của bác sĩ cung khiến lượng máu kinh rong dài.
1.3 Bệnh phụ khoa
Theo bác sĩ sản khoa, tình trạng rong kinh còn có thể bắt nguồn từ một số bệnh phụ khoa khá phổ biến như: viêm nội mạc tử cung, buồng trứng đa nang, u xơ tử cung dưới niêm mạc,...
1.4 Do phá thai
Sau thời gian phá thai, cơ thể phụ nữ cần có thời gian để buồng trứng, tử cung trở lại quỹ đạo bình thường. Bởi lúc này, vùng niêm mạc tử cung bị tổn thương, nội tiết tố estrogen và progesterone chưa ổn định khiến kinh nguyệt không đều.
Ngoài ra, rong kinh có thể là những biến chứng nguy hiểm sau khi phá thai như bị ứ dịch trong tử cung, viêm nhiễm trong lòng tử cung,… Tất cả những lý do này đều dẫn đến tình trạng rong kinh, rong huyết thường xuyên xảy ra.
1.5 Chế độ sinh hoạt không khoa học
Nhiều bạn nữ có chế độ sinh hoạt không khoa học như ăn uống đồ cay nóng, dầu mỡ, cường độ làm việc căng thẳng, tâm lý không tốt,… khiến nội tiết tố suy giảm. Nó ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt gây ra hiện tượng rong kinh. Vậy bị rong kinh phải làm sao để nhanh hết?
2. Bị rong kinh phải làm sao? Có nguy hiểm không?
Bạn nữ bị rong kinh phải làm sao? Theo các bác sĩ nếu tình trạng rong kinh kéo dài không sớm điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiều nguy hiểm như:
Rong kinh khiến chị em mất nhiều máu, người trở nên mệt mỏi, suy nhược, dễ hoa mắt, chóng mặt, nguy hiểm tính mạng.
Ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản, bạn gái dễ bị bệnh phụ khoa, viêm nhiễm nặng.
Với phụ nữ phá thai bị rong kinh kéo dài có thể bị viêm nhiễm cổ tử cung, nguy cơ vô sinh, hiếm muộn sẽ rất cao.
3. Phụ nữ bị rong kinh phải làm sao?
Tình trạng này cần sớm phát hiện để điều trị, ngăn chặn những ảnh hưởng xấu về sau cho chị em. Vậy phụ nữ khi bị rong kinh phải làm sao?
3.1 Rong kinh ở trường hợp kinh nguyệt thường
Bạn bị rong kinh phải làm sao trong trường hợp đơn thuần mà không có biểu hiện đau bụng, ớn lạnh, sốt,… thì không cần quá lo lắng. Trong lúc này, bạn nên lưu ý:
Nghỉ ngơi, tĩnh dưỡng cơ thể, tránh làm việc quá sức, quá căng thẳng.
Bị rong kinh phải làm sao khi mất máu quá nhiều? Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng như vitamin B1, B6, magie, kẽm,... Hạn chế sử dụng chất kích thích, chất có cồn như cà phê, bia, rượu, gia vị cay nồng,…
Vệ sinh vùng kín sạch sẽ khi bị rong kinh. Sử dụng các dung dịch vệ sinh có độ p
H phù hợp để làm sạch, tránh nhiễm khuẩn.
Bị rong kinh phải làm sao? Sử dụng ngải cứu làm món ăn trong những ngày hành kinh. Trong đông y, ngải cứu có tác dụng giúp điều hòa kinh nguyệt, giảm lượng máu xấu, giảm đau bụng kinh. Bạn có thể hầm ngải cứu với thịt gà hoặc chiên với trứng để ăn dễ hơn.
Tham khảo chuyên gia y tế sử dụng thuốc giảm đau, giảm viêm, hạn chế chảy máu. Nếu tình trạng kéo dài nên đi đến gặp bác sĩ để khám cụ thể và đưa ra phương án điều trị sớm.
3.2 Rong kinh ở trường hợp phá thai
Nếu bạn vừa phá thai xong bị rong kinh phải làm sao? Những biện pháp chăm sóc sau bạn cần đặc biệt lưu ý:
Luôn giữ tâm trạng thoải mái, tránh stress, căng thẳng.
Tăng cường bổ sung sắt cho cơ thể bằng thực phẩm ăn hàng ngày như cà rốt, cà chua, đu đủ,… Bên cạnh đó, có thể tham khảo chuyên gia y tế sử dụng thêm viên sắt để hấp thu nhanh chóng hơn.
Phá thai bị rong kinh phải làm sao? Kiêng kị thật tốt, tuyệt đối tránh quan hệ tình dục quá sớm sau khi phá thai. Các bác sĩ khuyến cáo, chị em nên kiêng kị ít nhất 2 tháng mới nên quan hệ trở lại.
Nếu rong kinh do sót thai, viêm nhiễm tử cung thì chị em cần thăm khám sớm và tuân theo chỉ định điều trị của bác sĩ.
Trên đây là những giải đáp về vấn đề bị rong kinh phải làm sao hy vọng chị em đã trang bị cho mình những thông tin bổ ích nhất. Tuy nhiên, khi có triệu chứng rong kinh tốt nhất bạn nữ nên đi khám và điều trị sớm. Chỉ khi đó, các bác sĩ sẽ tìm ra nguyên nhân và có biện pháp xử lý phù hợp. | medlatec | 1,086 |
Dấu hiệu triệu chứng của viêm gan C
Viêm gan C là một trong những bệnh truyền nhiễm tương đối phổ biến, do virus viêm gan C gây nên. Virus viêm gan C lây nhiễm qua đường máu và đường tình dục, khi tấn công vào gan ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng gan. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn thông tin về dấu hiệu triệu chứng của viêm gan C.
Dấu hiệu triệu chứng của viêm gan C
Ở những giai đoạn đầu, bệnh nhân viêm gan C không có những triệu chứng, dấu hiệu rõ ràng nào cả nên rất khó để nhận biết. Khoảng 6 tháng sau (khi bệnh chuyển sang giai đoạn mãn tính), người bệnh có thể gặp các dấu hiệu như sau:
Mệt mỏi, đau cơ, chán ăn
Khi mắc bệnh viêm gan C, người bệnh thường xuyên gặp phải các triệu chứng như đau cơ, mệt mỏi. Nguyên nhân gây ra những triệu chứng trên là do virus viêm gan C tấn công trực tiếp vào hệ miễn dịch người bệnh.
Chán ăn cũng là một trong những dấu hiệu triệu chứng của viêm gan C
Sốt nhẹ
Sốt nhẹ cũng là một trong những dấu hiệu triệu chứng của bệnh viêm gan C. Tuy nhiên, nhiều người thường nhầm lẫn sốt do viêm gan C gây ra với sốt do cảm mạo thông thường nên rất chủ quan. Khi thấy cơ thể sốt nhẹ, sốt từng cơn thì tốt nhất người bệnh nên đến bệnh viện thăm khám và chẩn đoán, tuyệt đối không được chủ quan với sức khỏe của chính mình.
Một số người bệnh khi nhiễm bệnh viêm gan C thường mắc chứng sốt nhẹ, triệu chứng sốt này có thể kéo dài hoặc xảy ra từng cơn nên khiến cho người bệnh rất khó để nhận biết triệu chứng này, hoặc đôi khi người bệnh chủ quan với triệu chứng này và nhầm tưởng là triệu chứng của cảm mạo.
Vàng mắt, vàng da
Người bệnh thường bị vàng mắt, vàng da
Vàng mắt, vàng da được coi là triệu chứng điển hình khi mắc bệnh viêm gan C. Ở giai đoạn đầu thì triệu chứng này chưa thể hiện rõ rệt, bước sang giai đoạn tiến triển, khi virus viêm gan C tấn công sâu vào tế bào gan khiến khả năng đào thải chất độc của cơ thể kém đi, nồng độ bilirubin trong máu tăng cao tăng cao bất thường gây ra tình trạng vàng mắt, vàng da.
Sạm da, đau tức hạ sườn phải
Ở giai đoạn nặng của bệnh viêm gan C, lúc này chức năng gan của người bệnh bị suy giảm rất nhiều, khả năng đào thải chất độc của gan kém, cùng với đó nhiều yếu tố khác tác động: chế độ ăn uống không khoa học, môi trường, sinh hoạt… khiến da người bệnh bị sạm đen, phần hạ sườn phải đau tức.
Ngoài ra, khi bị viêm gan C, người bệnh còn gặp một số các triệu chứng khác: da mẩn ngứa, đau cơ, đau khớp, buồn nôn…
Khi có các dấu hiệu triệu chứng của viêm gan C nên làm gì?
Trong trường hợp phát hiện cơ thể có những dấu hiệu trên thì việc đầu tiên bạn cần thực hiện đó là đến bệnh viện để được làm các xét nghiệm cần thiết, chẩn đoán tình trạng sức khỏe hiện tại. Nếu phát hiện bạn bị viêm gan C, tùy thuộc mức độ nặng nhẹ thì bác sĩ sẽ tư vấn cách điều trị hiệu quả.
Người bệnh cần tuân thủ những nguyên tắc trong suốt quá trình điều trị bệnh. Uống đúng loại thuốc, liều lượng thuốc mà bác sĩ đã kê, tuyệt đối không nên tự ý mua thuốc bên ngoài về uống bởi như vậy sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng phục chức năng gan. Trường hợp người bệnh gặp các tác dụng của thuốc thì cần đến ngay bệnh viện để được bác sĩ điều chỉnh loại thuốc sử dụng phù hợp.
Người bệnh nên bổ sung nhiều trái cây vào trong các bữa ăn
Song song với quá trình điều trị bằng thuốc, người bệnh cũng cần xây dựng cho mình chế độ ăn uống đầy đủ dưỡng chất. Tăng cường ăn nhiều trái cây, rau xanh để bổ sung nhiều khoáng chất và vitamin cho cơ thể, nâng cao sức đề kháng. Ngoài ra, hạn chế tối đa việc ăn các đồ cay nóng, nhiều dầu mỡ, đồ uống chứa cồn như bia, rượu…
Người bệnh xây dựng lối sống lành mạnh, phòng chống lây nhiễm sang người khác bằng cách không quan hệ tình dục bừa bãi, không dùng chung vật dụng cá nhân, kim tiêm, không hiến máu…
Bài viết trên đây đã cung cấp cho bạn đọc hiểu rõ hơn về dấu hiệu triệu chứng của viêm gan C. Biết được những dấu hiệu này từ sớm sẽ giúp việc điều trị dễ dàng, nhanh chóng và hiệu quả cao hơn rất nhiều. Mỗi người đừng quên lắng nghe những tín hiệu bất thường trong cơ thể vì rất có thể đó là lời cảnh báo về sức khỏe của bạn. | thucuc | 879 |
Phòng biến chứng cho người bệnh tiểu đường
Người bệnh tiểu đường nếu không được phát hiện và điều trị hiệu quả có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm đe dọa tính mạng người bệnh. Vì vậy, phòng ngừa biến chứng nguy hiểm cho người bệnh tiểu đường cần được thực hiện đúng cách.
1. Biến chứng nguy hiểm từ bệnh tiểu đường
1.1. Biến chứng cấp tính
Hạ đường huyết hay tăng đường huyết đột ngột có thể khiến người bệnh rơi vào trạng thái hôn mê, thậm chí rất dễ tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời. Khi bệnh nhân rơi vào tình trạng này đòi hỏi phải được cấp cứu nhanh chóng, theo dõi sát và điều trị kịp thời.
Các biến chứng nguy hiểm của bệnh đái tháo đường
1.2. Biến chứng mạn tính
Bệnh tiểu đường là bệnh rối loạn chuyển hóa đường mạn tính, hậu quả là làm tăng đường huyết kéo dài. Lượng đường trong máu cao lâu ngày sẽ khiến cho quá trình oxy hóa diễn ra mạnh mẽ từ đó gây tổn thương tới các mạch máu và tế bào.
Đường huyết tăng cao làm tổn thương hệ thống mao mạch ở đáy mắt, gây bệnh võng mạc tiểu đường. Dần dần, người bệnh bị suy giảm thị lực, nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến mù lòa. Tiểu đường cũng làm tăng nguy cơ một số bệnh về mắt khác như đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, phù hoàng điểm.
65% số ca tử vong ở người bệnh tiểu đường là do bệnh tim và đột quỵ. Sự xuất hiện và tiến triển của các bệnh về tim mạch là hệ lụy khó tránh khỏi với bệnh nhân tiểu đường.
Lượng đường trong máu cao gây tổn thương tới hàng triệu vi mạch (mạch máu nhỏ) tại thận, làm suy giảm chức năng lọc, bài tiết của thận, nặng hơn là dẫn đến suy thận không hồi phục.
2. Phòng biến chứng cho người bệnh tiểu đường
Để phòng ngừa, cần điều chỉnh ăn uống, tập luyện hợp lý. Ở mức đường huyết của bạn, có thể điều trị bằng dược liệu đông y.
Người bệnh đái tháo đường cần có chế độ ăn uống khoa học
Liệu pháp không dùng thuốc: Việc tuân thủ chế độ ăn và tập luyện đúng cách góp phần quan trọng trong việc kiểm soát đường huyết. Nên kiêng hoặc hạn chế tối đa các loại đường hấp thu nhanh (nước ngọt, bánh ngọt, trái cây khô…). Thay vào đó, ăn nhiều rau xanh làm giảm hấp thu đường và cholesterol sau ăn, tránh táo bón.
Đối với việc tập luyện, nên tập các môn thể thao vừa sức, nên có cường độ nhẹ nhàng lúc đầu, tăng dần theo thời gian, tập luyện đều đặn 30-45 phút mỗi ngày.
Ở những người bị bệnh tiểu đường, căng thẳng có thể làm thay đổi lượng đường trong máu theo những cách khác nhau. Chính vì vậy, người bệnh tiểu đường cần quản lý cảm xúc của mình, tránh căng thẳng, điều chỉnh chế độ ăn uống sinh hoạt, nghỉ ngơi điều độ tránh căng thẳng.
Thăm khám để được điều trị phòng ngừa biến chứng cho người bệnh tiểu đường
Liệu pháp dùng thuốc: người bệnh cần thăm khám và theo dõi thường xuyên. Trong quá trình dùng thuốc chữa trị cần sử dụng thuốc dưới sự hướng dẫn của thầy thuốc có kinh nghiệm, bác sĩ chuyên khoa, không tự ý điều chỉnh thuốc.
Trong điều trị tiểu đường, ngoài việc kiểm soát chỉ số đường huyết, cũng cần theo dõi các vấn đề liên quan như chỉ số mỡ trong máu, chức năng gan và thận. | thucuc | 620 |
Tầm soát ung thư đường tiêu hóa và các phương pháp phổ biến
1. Khái niệm cơ bản về Tầm soát ung thư đường tiêu hóa
Tầm soát, khám sàng lọc sớm ung thư đường tiêu hóa là thực hiện xét nghiệm và các thủ thuật quan trọng để kiểm tra xem hệ tiêu hóa của người bệnh. Từ đó nhằm phát hiện sớm các tế bào ung thư hoặc tiền ung thư ngay cả khi bệnh nhân chưa có bất cứ triệu chứng gì.
Khám sàng lọc chẩn đoán ung thư tiêu hóa
Sự hình thành và phát triển của ung thư tiêu hóa diễn ra rất âm thầm. Người bệnh khó nhận biết. Khi có triệu chứng rõ rệt, người bệnh đi khám mới phát hiện ra ung thư bước sang giai đoạn 4 (muộn). Lúc này, việc điều trị sẽ khó khăn, thời gian cũng kéo dài, đặc biệt là tuổi thọ bị rút ngắn. Do đó, tầm soát, khám sàng lọc ung thư tiêu hóa định kỳ là cách giúp bảo vệ sức khỏe bản thân tốt nhất.2. Phương pháp chẩn đoán, tầm soát ung thư đường tiêu hóa
Xét nghiệm máu ung thư đường tiêu hóa, nội soi
Phương pháp tầm soát, khám sàng lọc ung thư có rất nhiều. Tùy theo loại ung thư trong đường tiêu hóa mà bác sĩ sẽ chỉ định phù hợp2.1. Tầm soát ung thư dạ dày, thực quản. Phương pháp khám sàng lọc, chẩn đoán ung thư thực quản, dạ dày:- Chụp X-quang:- Nội soi dạ dày, thực quản.2.2. Tầm soát, khám sàng lọc ung thư đại tràng, trực tràng. Phương pháp khám sàng lọc ung thư đại tràng và trực tràng gồm có:- Thực hiện xét nghiệm hóa miễn dịch phân (viết tắt là FIT).- Nội soi đại tràng nhằm soi toàn bộ đại tràng.- Nội soi trực – đại tràng bằng ống soi mềm, chụp cắt lớp vi tính dành cho đối tượng không thực hiện được nội soi toàn bộ đại tràng.Ngoài ra, tùy vào từng bệnh nhân mà bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm máu: tầm soát ung thư đường tiêu hóa CEA, chụp cắt lớp vi tính... để chẩn đoán chính xác hơn. Trong đó, nội soi tiêu hóa là phương pháp cho kết quả chính xác nhất, vừa có thể phát hiện vừa giúp cắt bỏ polyp.3. Khi nào nên tầm soát ung thư đường tiêu hóa?
Đối tượng và thời gian nên tầm soát ung thư
Độ tuổi được các bác sĩ khuyến cáo nên thực hiện tầm soát ung thư dạ dày, thực quản, đại tràng dao động từ 40 – 45 tuổi. Tuy nhiên, một số nghiên cứu đưa ra, người trẻ từ 30 – 35 tuổi cũng có xu hướng mắc bệnh này. Do đó, việc tầm soát sớm ung thư là rất cần thiết. Nhất là đối tượng sau đây:- Gia đình có tiền sử mắc ung thư tiêu hóa.- Chế độ sinh hoạt, ăn uống không khoa học như thường xuyên dùng rượu bia, ăn đồ ăn cay nóng, đóng hộp, đồ chiên....- Người mắc bệnh về đường tiêu hóa.- Người có polyp, vi khuẩn HP...Bên cạnh đó, nếu xuất hiện dấu hiệu ung thư đường tiêu hóa sau đây, mọi người hãy đến ngay bệnh viện để tầm soát, thăm khám:- Chướng bụng và thường xuyên bị đầy hơi.- Ợ chua, khó nuốt.- Phân lẫn máu.- Táo bón hoặc tiêu chảy diễn ra bất thường, kéo dài.4. Các lưu ý khi tầm soát ung thư đường tiêu hóa
Nhịn ăn, không dùng các chất kích thích... khi làm tầm soát, khám sàng lọc ung thư
Để tầm soát, chẩn đoán ung thư đường tiêu hóa chính xác, các bạn cần chú ý điều sau:- Cần nhịn ăn ít nhất 6 – 8 tiếng trước khi khám sàng lọc hoặc nhịn theo chỉ định của bác sĩ.- Trước 3 – 4 ngày làm tầm soát nên tránh ăn đồ ăn có chất xơ.- Không dùng thuốc lá, đồ uống có cồn, chất kích thích, có gas trước thời gian thực hiện xét nghiệm 4 – 6 tiếng.- Không uống/ăn đồ có màu đậm.- Ngừng dùng các loại thuốc đang uống.Hy vọng các bạn đã hiểu hơn về tầm soát ung thư đường tiêu hóa. Để đảm bảo sức khỏe, ngăn ngừa bệnh ung thư tốt nhất, các bạn hãy nhớ khám sàng lọc ung thư định kỳ. Ngoài ra, tải app My. | vinmec | 743 |
Bệnh trĩ nguy hiểm như thế nào? Khi nào cần khám trĩ?
Bệnh trĩ được chia làm hai dạng chính là trĩ nội và trĩ ngoại. Bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra có thể kể đến như chế độ ăn ít chất xơ, thừa cân béo phì, táo bón lâu ngày,… Nếu không điều trị kịp thời, bệnh có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe. Vậy bệnh trĩ có thể gây ra những biến chứng như thế nào và khi nào cần khám trĩ?
1. Một số biến chứng nguy hiểm của bệnh trĩ
Bệnh trĩ không những khiến bạn gặp nhiều phiền toái khi đi đại tiện mà nếu không được điều trị kịp thời, căn bệnh này có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm như sau:
- Nhiễm khuẩn búi trĩ: Búi trĩ bị sa ra ngoài sẽ thường xuyên trong tình trạng ẩm ướt. Khi cọ xát với quần áo sẽ có nguy cơ cao bị tổn thương, chảy máu và dễ bị vi khuẩn tấn công dẫn đến nhiễm khuẩn. Khi bị nhiễm khuẩn, búi trĩ sẽ có một số dấu hiệu như sưng đỏ vùng hậu môn, có cảm giác đau và nóng rát, sốt nhẹ, mệt mỏi,…
- Sa nghẹt hậu môn: Biến chứng này rất nguy hiểm và thường xảy ra ở những trường hợp búi trĩ có kích thước lớn. Vì khi búi trĩ quá lớn, nó có nguy cơ chèn ép và làm tắc vùng hậu môn. Khi đó, việc đi đại tiện của người bệnh càng trở nên khó khăn và đau đớn hơn rất nhiều. Một số biểu hiện sa nghẹt búi trĩ có thể quan sát bằng mắt thường như búi trĩ to, có màu xác nhạt, có hiện tượng sưng nề, búi trĩ gồ ghề và không mềm,… Khi không đi đại tiện được, người bệnh sẽ vô cùng khó chịu. Đồng thời, phần bên trong ống hậu môn sẽ có nguy cơ nhiễm trùng, lở loét. Nếu không được điều trị sớm sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.
- Tắc mạch trĩ: Khi các mạch máu ở búi trĩ bị chèn ép sẽ có nguy cơ tắc nghẽn, từ đó hình thành cục máu đông làm tắc mạch trĩ. Nếu búi trĩ bị tắc mạch, không có máu lưu thông và nuôi dưỡng thì có thể dẫn đến nhiễm khuẩn và thậm chí là hoại tử.
Biến chứng tắc mạch trĩ sẽ gây ra một số biểu hiện như sau:
+ Vùng rìa hậu môn xuất hiện những khối sưng to.
+ Búi trĩ căng, phồng và khiến người bệnh đau rát.
+ Thành trực tràng nổi cục.
+ Đau bên trong búi trĩ.
+ Khi người bệnh ngồi có cảm giác nổi cộm, khó chịu.
- Nhiễm trùng máu: Đây là biến chứng đặc biệt nguy hiểm của bệnh trĩ. Nếu không được điều trị sớm, vi khuẩn sẽ tấn công vào máu. Người bệnh có thể cần phẫu thuật và lọc máu để tránh nguy hiểm đến tính mạng.
- Ung thư trực tràng: Tình trạng ủ bệnh lâu ngày khiến cho vi khuẩn có thể ăn sâu vào trực tràng. Khi viêm nhiễm nghiêm trọng có thể dẫn tới ung thư đại trực tràng hoặc ung thư ruột kết. Lúc này, bệnh nhân có thể gặp phải một số biến chứng như đau bụng, đi ngoài ra máu (thậm chí phun thành tia máu), táo bón kéo dài, phân nhỏ, phân có màu xám đen, đau co thắt ở dạ dày, sụt cân nhanh,…
2. Khi nào cần khám trĩ? Điều trị bệnh trĩ như thế nào?
Nếu hậu môn xảy ra bất thường thì quá trình thải phân ra ngoài sẽ gặp nhiều khó khăn và gây ra những áp lực lớn đến trực tràng và dẫn tới nhiều hệ lụy xấu cho đường tiêu hóa. Do đó, bạn cần đi khám trĩ ngay khi có những biểu hiện bệnh. Cụ thể như sau:
+ Nên ăn các loại thực phẩm có chứa nhiều chất xơ như trái cây, rau củ hay một số loại ngũ cốc nguyên hạt,…
+ Dùng một số loại thuốc chẳng hạn như thuốc bôi, thuốc cải thiện tuần hoàn máu theo đúng chỉ định của bác sĩ.
+ Ngâm hậu môn trong nước ấm từ 2 đến 3 lần mỗi ngày và mỗi lần nên ngâm từ 10 đến 15 phút.
+ Người bệnh cần tránh vận động nặng, đứng hoặc ngồi lâu.
+ Trong trường hợp cần thiết, người bệnh có thể sử dụng thuốc theo đơn của bác sĩ.
- Đối với những trường hợp nặng, người bệnh không tự ý điều trị tại nhà để tránh gây biến chứng nguy hiểm. Một số phương pháp điều trị bệnh trĩ phổ biến là:
+ Thắt dây cao su: Chính là phương pháp dùng dây cao su để thắt chặt búi trĩ. Một tuần sau, búi trĩ sẽ khô và rụng khỏi hậu môn.
+ Chích xơ: Là phương pháp dùng hóa chất tiêm vào phần mô trĩ với mục đích làm teo búi trĩ.
+ Phương pháp phẫu thuật Longo: Là cách sử dụng một loại máy chuyên dụng để cắt và làm teo búi trĩ. Ưu điểm của phương pháp này là ít gây đau đơn và hồi phục nhanh chóng.
+ Phẫu thuật cắt trĩ kinh điển: Áp dụng đối với những trường hợp vừa bị trĩ nội và vừa bị trĩ ngoại, xảy ra biến chứng tắc mạch, sa nghẹt. Với phương pháp này, người bệnh cần vài tuần để phục hồi sức khỏe. Hiện nay, các bác sĩ thường dùng dao siêu âm để cắt trĩ để có thể hạn chế phỏng mổ và tình trạng đau sau mổ.
- Để phòng ngừa nguy cơ bị trĩ, chị em nên lưu ý một số vấn đề sau:
+ Nên duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh, đặc biệt bổ sung nhiều chất xơ và uống đủ 2 đến 3 lít nước mỗi ngày.
+ Hạn chế ăn đồ cay nóng và sử dụng chất kích thích.
+ Không nên ngồi quá lâu và nên đứng dậy sau 30 phút đến 1 tiếng nếu bạn là nhân viên văn phòng.
+ Thường xuyên tập luyện thể thao.
+ Không để tình trạng táo bón kéo dài, nhất là mẹ bầu.
+ Không mặc quần quá chật. | medlatec | 1,041 |
Công dụng thuốc Zetia
Zetia thuộc nhóm thuốc điều trị rối loạn lipid máu giúp làm giảm hấp thu lượng cholesterol trong cơ thể và điều trị triệu chứng tăng cholesterol. Để biết thuốc có công dụng và cách dùng cụ thể như thế nào, bạn hãy tham khảo ở bài viết dưới đây.
1. Thuốc Zetia có tác dụng gì?
Thuốc Zetia hay có tên gốc là Ezetimibe, được sử dụng trong điều trị rối loạn lipid máu, có tác dụng làm giảm hấp thu lượng cholesterol trong cơ thể để điều trị triệu chứng cholesterol cao. Bên cạnh đó, thuốc có thể được chỉ định trong điều trị những tình trạng bệnh lý khác mà không được liệt kê. Vậy nên, trước khi sử dụng người dùng hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ.
2. Cách sử dụng và liều dùng thuốc Zetia
2.1. Cách sử dụng thuốc Zetia. Thuốc Zetia được bào chế dưới dạng viên nén với hàm lượng Ezetimibe là 10mg. Do vậy, thuốc được dùng bằng đường uống và có thể uống vào thời điểm trước hoặc sau bữa ăn. Bạn hãy uống cả viên thuốc cùng với một ly nước đầy. Ngoài ra, một số loại thuốc giảm cholesterol máu không nên uống cùng lúc như Cholestyramine, Colesevelam và cần chờ ít nhất 4 giờ sau khi uống bất kỳ loại thuốc nào rồi mới tiếp tục sử dụng Zetia.2.2. Liều lượng sử dụng thuốc Zetia. Liều lượng thông thường được khuyến cho cho người lớn trong điều trị tăng lipid máu là 10mg/lần/ngày.Liều thông thường cho người lớn bị Sitosterolemia là 10mg/lần/ngày.
3. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Zetia
Một số tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Zetia bao gồm:Đau khớp;Đau cơ;Đau họng;Đau vùng xoang mũi;Tiêu chảy;Đau cánh tay hoặc chân;Phản ứng dị ứng nghiêm trọng có thể xảy ra như sưng vùng họng, mặt, môi, lưỡi, phù, khó thở, rối loạn nhịp tim,...Trước khi kê đơn, bác sĩ luôn cân nhắc và đánh giá tình trạng, nguy cơ mắc phải tác dụng không mong muốn.
4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Zetia
Một số lưu ý trong quá trình điều trị bằng thuốc Zetia bao gồm:Thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử quá mẫn, dị ứng với Zetia hay bất kỳ dị ứng nào khác. Zetia có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Bạn cần liệt kê các loại thuốc đang sử dụng cho bác sĩ nắm được bao gồm như thuốc được kê đơn và thuốc không được kê đơn, các chất được bảo quản, thảo dược và thực phẩm chức năng, các loại thực phẩm, thuốc nhuộm,.....Thận trọng sử dụng thuốc Zetia đối với những trường hợp đã từng mắc bệnh lý như bệnh gan, bệnh thận, bệnh lý tuyến giáp chưa kiểm soát được, rối loạn chức năng tuyến giáp,...Thực hiện xét nghiệm chức năng gan định kỳ trong quá trình điều trị nếu sử dụng thuốc Zetia với Statin.Ngoài việc tuân thủ phác đồ điều trị thì bạn cần thực hiện chế độ ăn kiêng, tập thể dục và kiểm soát cân nặng.
5. Tương tác thuốc Zetia
Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc Zetia hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Một số loại thuốc không nên được sử dụng tại hoặc xung quanh thời điểm điều trị bằng thuốc Zetia. Tuy nhiên, trong một số trường hợp khác, 2 loại thuốc khác nhau có thể được sử dụng cùng nhau ngay cả khi chúng có thể xảy ra tương tác. Những trường hợp này bác sĩ cần thay đổi liều lượng hoặc có các biện pháp phòng ngừa khác. Do đó, hãy thông báo cho bác sĩ biết những loại thuốc và thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng.Một số loại thuốc có thể tương tác với zetia bao gồm:Gemfibrozil;Cyclosporine;Ngoài ra, các loại thuốc chống đông máu như warfarin, coumadin, jantoven.
6. Cách bảo quản thuốc Zetia
Một số điều kiện bảo quản thuốc Zetia bao gồm:Bảo quản ở nhiệt độ phòng;Tránh ánh sáng;Tránh những nơi ẩm ướt;Không bảo quản Zetia ở nơi ẩm thấp hay trong ngăn đá.Vì mỗi loại thuốc sẽ có cách bảo quản khác nhau do vậy hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và cách bảo quản. Ngoài ra, hãy để thuốc Zetia tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi trong gia đình. Sau khi thuốc đã hết hạn sử dụng hoặc đã bị hỏng không thể dùng được nữa thì nên xử lý theo đúng quy trình. Không được tự ý vứt thuốc Zetia vào môi trường như đường ống dẫn nước hoặc toilet trừ khi có yêu cầu. Hãy tham khảo thêm ý kiến của công ty môi trường xử lý rác thải hoặc dược sĩ về cách tiêu hủy thuốc Zetia an toàn để giúp bảo vệ môi trường.Zetia thuộc nhóm thuốc điều trị rối loạn lipid máu giúp làm giảm hấp thu lượng cholesterol trong cơ thể, giảm triệu chứng tăng cholesterol. Tuy nhiên, Medocetinax là thuốc kê đơn nên người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 891 |
Rối loạn tiền đình dùng thuốc gì? Những lưu ý quan trọng
Rối loạn tiền đình là căn bệnh đang ngày càng phổ biến làm phiền tới chất lượng cuộc sống của mỗi người. Không chỉ thể, nếu không được điều trị kịp thời bệnh có thể gây những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng trực tiếp tới người bệnh. Vậy căn bệnh này điều trị như thế nào, người bị rối loạn tiền đình dùng thuốc gì để đạt hiệu quả tốt nhất. Tham khảo ngay bài viết dưới đây.
1. Rối loạn tiền đình là gì?
Rối loạn tiền đình là hội chứng gây mất cân bằng cho cơ thể, khiến người bệnh thường xuyên chóng mặt không thể đứng vững. Người bị rối loạn tiền đình thường biểu hiện bằng một số triệu chứng như:
– Hoa mắt, chóng mặt, đi đứng khó khăn, hay ngồi tại một chỗ
– Có dấu hiệu bị ù tai, hay buồn nôn
– Cơ thể mệt mỏi, khó chịu
– Nhịp tim, nhịp thở tăng nhanh
– Chân tay tê cứng, hay run rẩy,…
Những triệu chứng điển hình của rối loạn tiền đình bạn nên biết để đề phòng trước căn bệnh này.
2. Điều trị rối loạn tiền đình dựa vào nguyên tắc gì?
Hiện nay rối loạn tiền đình đang được điều trị theo hai nhóm bệnh chính đó là:
– Hội chứng tiền đình ngoại biên: Loại rối loan tiền đình có nguyên nhân chính do viêm dây thần kinh số 8, u góc tiểu cầu não, virus gây viêm thần kinh sọ não, chấn thương mê lộ,…
– Hội chứng tiền đình trung ương: Các rối loạn xảy ra do thiếu máu não hệ thống nền, áp xe não, u thân não, khối máu tụ vùng hố sau,…
Để điều trị dứt điểm căn bệnh này, bác sĩ cần xác định được bạn đang bị rối loạn tiền đình loại nào và nguyên nhân gây bệnh, từ đó có phác đồ điều trị thích hợp. Các loại thuốc được sử dụng bao gồm thuốc điều trị triệu chứng tạm thời và các thuốc để điều trị nguyên nhân.
3. Các nhóm thuốc điều trị rối loạn tiền đình
3.1. Rối loạn tiền đình dùng thuốc gì của nhóm thuốc an thần
Người bệnh có thể sử dụng một số thuốc như: diazepam, lorazepam,…để giảm thiểu triệu chứng lo lắng ở người bệnh trong những ngày đầu bị chóng mặt.
3.2. Rối loạn tiền đình dùng thuốc gì của nhóm thuốc glucocorticoid
Đây là nhóm thuốc có tác dụng chống viêm khi bị viêm dây thần kinh tiền đình do chóng mặt
3.3. Nhóm thuốc ức chế kênh canxi
Người bệnh có thể sử dụng một số loại thuốc như cinnarizin, flunarizin,…bởi nhóm thuốc này có tác dụng giảm chóng mặt, hoa mắt, ùa tai,…Tuy nhiên khi sử dụng nhóm thuốc này có thể gây tình trạng rối loạn tiêu hóa và buồn ngủ, nên khi sử dụng người bệnh cần đặc biệt chú ý.
Hiện nay có rất nhiều loại thuốc được dùng để rối loạn tiền đình, người bệnh cần đi khám để được tư vấn đơn thuốc phù hợp, tránh các tác dụng phụ.
3.4. Thuốc điều trị suy giảm chức năng tiền đình
Người bệnh có thể sử dụng nhóm thuốc này để cải thiện chức năng tiền đình sau khi bị tổn thương, cắt cơn đau và giảm thiểu các triệu chứng. Một số loại thuốc có thể kể đến như: Ginkgo biloba, Piracetam,…
3.5. Thuốc tăng tuần hoàn máu não
Ngoài việc điều trị các triệu chứng, nguyên nhân gây rối loạn tiền đình, người bệnh cũng cần bổ sung các chất để cải thiện tuần hoàn máu não. Bởi việc lưu thông máu tốt cũng sẽ giúp việc điều trị rối loạn tiền đình hiệu quả hơn. Tuy nhiên nhóm thuốc này thường được dùng để điều trị lâu dài, như: Betahistin, Almitrin – raubasin,…
Các loại thuốc trên chỉ mang tính tham khảo và hầu như chỉ giúp người bệnh điều trị các triệu chứng và không thể điều trị bệnh tận gốc. Hơn nữa, khi sử dụng thuốc, người bệnh sẽ gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn. Vì vậy, để việc điều trị đạt được kết quả như mong đợi người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ để tránh những hệ lụy ngoài ý muốn. Đặc biệt người bệnh không được tự ý sử dụng những loại thuốc khác khi chưa có chỉ định của bác sĩ để tránh những ảnh hưởng tới sức khỏe vì thiếu hiểu biết.
4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị rối loạn tiền đình
4.1 Lưu ý khi uống thuốc
Khi sử dụng tất cả các loại thuốc Tây Y nói chung và những loại thuốc điều trị rối loạn tiền đình nói riêng, để giảm thiểu các tác dụng ngoài ý muốn ảnh hưởng tới sức khỏe của chính mình.
– Người bệnh nên uống thuốc sau bữa ăn để tránh việc kích ứng dạ dày gây viêm loét và đau vùng thượng vị.
– Đối với những thuốc có tác dụng an thần có thể sẽ gây buồn ngủ nên khi phải làm những công việc đòi hỏi sự tỉnh táo và tập trung cao, làm việc ở nơi nguy hiểm cần thận trọng khi sử dụng loại thuốc này.
– Với nhóm bệnh nhân cao tuổi khi sử dụng thuốc Tây Y để điều trị không nên sử dụng dài ngày tránh gây trầm cảm và gây rối loạn vận động.
– Tuyệt đối không sử dụng thuốc với các chất kích thích như rượu, bia,…để tránh gây buồn ngủ và giảm công dụng của các thuốc điều trị.
Lên kế hoạch để xây dựng chế độ sinh hoạt lành mạnh để ngăn ngừa nguy cơ phát triển của bệnh rối loạn tiền đình.
4.2 Các biện pháp hỗ trợ
Bên cạnh việc quan tâm rối loạn tiền đình dùng thuốc gì, để việc điều trị đạt kết quả tốt nhất và ngăn ngừa nguy cơ phát triển của bệnh rối loạn tiền đình, người bệnh cũng nên xây dựng lối sống lành mạnh bằng các biện pháp như:
– Chăm chỉ luyện tập thể dục thể thao, tránh ngồi tại một chỗ lười vận động đặc biệt với những nhân viên văn phòng cần phải vận động nhiều hơn
– Hạn chế làm việc khuya, thức khuya để giảm thiểu căng thẳng, stress,…
– Cần bổ sung các loại thực phẩm giàu acid folic và vitamin như rau chân vịt, nước ép cam, bánh mì,…
– Không nên vận động mạnh, vận động nhiều và làm những hành động nguy hiểm bởi bạn có thể bị choáng và ngất bất kì lúc nào
– Hạn chế sử dụng các loại đồ uống và thực phẩm chế biến sẵn, những loại đồ uống nhiều cafein,…
– Hạn chế những loại đồ uống và thực phẩm chứa nhiều đường, nhiều muối,…
– Uống nhiều nước để cân bằng và cung cấp đủ nước cho cơ thể
Trên đây là một số nhóm thuốc phổ biến và lời khuyên trong quá trình điều trị rối loạn tiền đình. Những loại thuốc này chỉ mang tính tham khảo và có hiệu quả khác nhau trên mỗi bệnh nhân. Bạn nên đi khám để được chẩn đoán nguyên nhân và tìm ra được loại thuốc phù hợp để điều trị căn bệnh phiền toái này. Cùng với đó, cần thực hiện lối sống khoa học giúp cải thiện bệnh. | thucuc | 1,277 |
5+ tuyệt chiêu làm đẹp da tự nhiên cực đơn giản, dễ thực hiện
Không cần đến mỹ phẩm trang điểm hàng ngày, bạn vẫn có thể sở hữu làn da đẹp tự nhiên, vừa mịn màng vừa khỏe mạnh từ bên trong với những tuyệt chiêu dưới đây. Hãy cùng tìm hiểu ngay thôi nào.
1. Tẩy trang đúng cách cho làn da sạch và khỏe mạnh
Trước hết, làn da đẹp tự nhiên phải là làn da sạch sẽ, khỏe mạnh, không bị mụn và các dấu hiệu lão hóa. Tẩy trang làm sạch da là bước quan trọng không thể thiếu hàng ngày, giúp da thông thoáng.
Nên: Tẩy trang bằng nước tẩy trang chuyên dụng thật kỹ da mặt trước khi đi ngủ, buổi sáng thức dậy hoặc muốn loại bỏ bụi bẩn trong ngày. Tẩy trang sẽ giúp loại bỏ lớp trang điểm, kem chống nắng lẫn dầu thừa, bụi bẩn - nguyên nhân làm tắc nghẽn lỗ chân lông, gây mụn và nhiều tình trạng da khác.
Không nên: Nghĩ rằng rửa mặt là đủ, bỏ qua bước tẩy trang. Cần lưu ý chọn loại tẩy trang có tác dụng làm sạch tốt, nhất là các bạn nữ trang điểm hàng ngày.
2. Bảo vệ da khỏi tia UV
Có thể nói, tia UV là nguyên nhân hàng đầu phá hủy làn da, gây ra các tình trạng nám da, tàn nhang, xỉn màu,… Sử dụng kem chống nắng và các biện pháp bảo vệ khác là cần thiết, nhất là khi bạn phải tiếp xúc thường xuyên trực tiếp hay gián tiếp với ánh nắng.
Nên: Chỉ số SPF của kem chống nắng ít nhất là 15 để ngăn chặn hiệu quả cả tia UVA lẫn UVB. Bổ sung lớp kem chống nắng tùy theo mức độ tiếp xúc của làn da với ánh nắng, có thể sau mỗi 2 - 6 tiếng. Bên cạnh đó, khi đi dưới trời nắng, hãy che chắn thật kỹ làn da của bạn bằng mũ, nón, khẩu trang,…
Không nên: Chỉ thoa kem chống nắng ngay trước khi ra ngoài, lúc này kem chống nắng không thể thẩm thấu sâu vào trong da nên không thể bảo vệ tốt nhất. Dù bạn sử dụng nhiều lớp trang điểm có chỉ số chống nắng nhưng vẫn nên sử dụng kem chống nắng 3 - 5 phút trước bước trang điểm.
3. Ngủ đủ giấc - bí quyết làm đẹp da tự nhiên
Nghe có vẻ đơn giản nhưng những bạn gái có giấc ngủ đều đặn, đủ giấc và chất lượng giấc ngủ tốt luôn có làn da khỏe mạnh, tươi tắn hơn. Vì thế hãy thực hiện nghiêm túc vấn đề này để làm đẹp da cũng như tăng cường sức khỏe cơ thể chung.
Nên: Tập thói quen ngủ mỗi ngày đủ 8 tiếng, đi ngủ sớm trước 11 giờ đêm. Ngoài ra trước khi đi ngủ, bạn có thể sử dụng mặt nạ ngủ từ các thương hiệu mỹ phẩm hoặc nguyên liệu thiên nhiên (mật ong, nha đam,…) để làn da được chăm sóc sâu hơn. Lưu ý đảm bảo điều kiện giấc ngủ tốt như: không gian thoáng đãng, yên tĩnh, nhiệt độ và độ ẩm vừa đủ.
Không nên: Ngủ muộn, thức khuya, ngủ không đủ giấc, đây là thói quen của rất nhiều bạn trẻ hiện nay. Điều này không chỉ khiến cơ thể rơi vào trạng thái mệt mỏi mà làn da cũng chịu tác động tiêu cực không kém. Ngoài ra, đừng quên dưỡng da đầy đủ trước khi đi ngủ, nếu bận rộn thì có thể tối giản các bước nhưng không được quên làm sạch (tẩy trang, rửa mặt) và dưỡng ẩm da.
4. Cung cấp đủ nước cho làn da
Thực tế có rất nhiều tinh chất tốt cho làn da, song nước vẫn là thành phần quan trọng và cần thiết nhất. Cung cấp nước cho làn da có 2 cách: bổ sung bằng nước uống hàng ngày và sử dụng dưỡng ẩm cấp nước. Bạn nên kết hợp cả hai cách này để làn da duy trì được độ ẩm và sự căng bóng cần thiết, ngăn ngừa quá trình lão hóa sớm.
Nên: Uống đủ 1,5 - 2 lít nước mỗi ngày. Dấu hiệu cho thấy bạn đang không bổ sung đủ nước cho cơ thể là làn da mặt và cơ thể khô ráp, nước tiểu có màu vàng đậm. Ngoài ra, cần dùng thêm kem dưỡng ẩm phù hợp để đảm bảo da luôn đủ nước.
Không nên: Lười uống nước, nhất là khi trời lạnh hoặc bận rộn. Nếu gặp khó khăn để bổ sung lượng nước lớn thì bạn có thể pha thành trà, nước chanh, nước hoa quả,… cho dễ uống. Về dưỡng ẩm hàng ngày, nên kết hợp cả bước dùng nước hoa hồng để cân bằng p
H và dưỡng ẩm để cấp nước cho da hiệu quả hơn.
5. Chế độ ăn uống khoa học giúp da căng tràn sức sống
Chế độ ăn uống hàng ngày cũng là yếu tố cần kiểm soát để nuôi dưỡng làn da đẹp tự nhiên từ bên trong. Vậy ăn uống như thế nào sẽ tốt cho da?
Nên: Nên bổ sung nhiều loại rau xanh, trái cây tươi sạch để cung cấp nhiều Vitamin và khoáng chất tốt cho làn da. Ngoài ra, chế độ ăn uống lành mạnh, ít chất béo, hạn chế thực phẩm nhiều dầu mỡ, cay nóng, ít đường sẽ giúp da đẹp sáng bóng, căng mịn.
Không nên: Các loại thực phẩm lên men, thức ăn cay, món chiên rán nhiều dầu mỡ là nguyên nhân khiến làn da dễ nổi mụn. Ngoài ra, uống nhiều rượu bia, caffeine cũng có thể khiến làn da bị khô sạm, nổi mụn và nhanh lão hóa hơn.
6. Sinh hoạt lành mạnh làm đẹp da tự nhiên
Tinh thần căng thẳng áp lực chính là nguyên nhân khiến làn da dễ bị nổi mụn nhiều hơn, vì thế việc cân bằng cuộc sống, sinh hoạt lành mạnh là rất quan trọng. Khi căng thẳng kéo dài, cơ thể sẽ tiết ra cortisol là các loại hormone khác khiến làn da tăng tiết dầu, dễ nổi mụn hơn.
Nên: Dành một khoảng thời gian nhất định trong ngày để giải tỏa căng thẳng bằng tập thể dục, tập yoga hay thực hiện sở thích nào đó.
Không nên: Đừng quên dành ra mỗi ngày khoảng 5 phút để thực hiện những “bài tập” đặc biệt dành cho cơ hàm và cơ mặt. Việc này vừa giúp thư giãn, vừa giảm béo, giúp cơ mặt trở nên săn chắc, làn da cũng khỏe khoắn, săn chắc hơn.
Có thể nói, muốn làm đẹp da tự nhiên thì việc dùng mỹ phẩm tốt thôi là chưa đủ, cần kết hợp với chế độ ăn uống, sinh hoạt, ngủ nghỉ lành mạnh. Làn da khỏe mạnh từ bên trong thì dù không trang điểm, bạn vẫn nổi bật giữa đám đông. Vì thế hãy nhớ những bí quyết làm đẹp da trên để tự tin khoe làn da mỗi ngày. | medlatec | 1,176 |
Viêm loét dạ dày nguyên nhân phổ biến, triệu chứng và cách điều trị
Dạ dày là bộ phận phải hoạt động thường xuyên vì thế rất dễ bị tổn thương. Viêm loét dạ dày nguyên nhân khá đa dạng, do nhiều yếu tố gây ra. Vì vậy chúng ta không nên chủ quan với sức khỏe vì có thể tác nhân gây bệnh do chính những thói quen không tốt gây ra.
1. Bệnh viêm loét dạ dày
Viêm loét dạ dày đang dần trở thành căn bệnh phổ biến trong xã hội hiện đại. Viêm loét dạ dày nguyên nhân chính do thói quen sinh hoạt kém lành mạnh, căng thẳng, áp lực từ cuộc sống.
Viêm dạ dày là khi trên lớp niêm mạc xuất hiện các vết viêm loét, thậm chí xuất huyết. Lớp mô phía dưới bị lộ ra do không còn được niêm mạc che chắn, bảo vệ.
Bất cứ ai cũng có thể là nạn nhân của viêm dạ dày. Theo thống kê thì tỷ lệ người cao tuổi bị viêm dạ dày chiếm đa số.
Viêm loét dạ dày là bệnh lý thường gặp
2. Bệnh viêm loét dạ dày nguyên nhân chính gây bệnh
Dạ dày là bộ phận đóng vai trò vô cùng quan trọng của cơ thể. Khi dạ dày gặp vấn đề sẽ ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe của mội người. Hiểu rõ về các nguyên nhân gây bệnh sẽ giúp chúng ta hạn chế các nguy cơ tiềm ẩn.
2.1. Viêm loét dạ dày nguyên nhân do vi khuẩn Helicobacter pylori
Vi khuẩn H.Plyori được đánh giá là tác nhân gây bệnh hàng đầu. Chúng có tên đầy đủ là Helicobacter pylori. Loại vi khuẩn này khi xâm nhập vào cơ thể sẽ sinh sôi mạnh mẽ tại niêm mạc dạ dày. Vi khuẩn HP sẽ tiết ra độc tố kích ứng niêm mạc dạ dày gây viêm loét. Khuẩn H.Plyori khá nguy hiểm vì chúng có khả năng gây ung thư hóa trên nền viêm loét dạ dày mạn tính.
2.2 Sử dụng thuốc kháng viêm, giảm đau thường xuyên
Các loại thuốc kháng viêm, giảm đau sẽ gây tác dụng phụ nếu sử dụng trong thời gian dài. Các hoạt chất trong thuốc sẽ khiến cơ thể ngưng tổng hợp prostaglandin – Đây là hợp chất quan trọng giúp chống lại vi khuẩn có hại cho dạ dày.
2.3. Thói quen xấu
Các bác sĩ đã chỉ ra rằng những thói quen không tốt có thể ảnh hưởng tới dạ dày. Một số người thường xuyên ăn uống không đúng giờ, lúc ăn quá no, khi lại nhịn đói khiến hoạt động của dạ dày phải thay đổi liên tục gây ra tổn thương.
Ăn tối quá khuya sau đó đi ngủ ngay khiến cho dạ dày phải chịu áp lực không nhỏ.
2.4 Viêm loét dạ dày nguyên nhân do stress
Cuộc sống ngày càng bộn bề khiến con người đối mặt với nhiều áp lực, căng thẳng trong công việc. Đây cũng là nguyên nhân khiến niêm mạc dạ dày bị ảnh hưởng. Nếu tinh thần của bạn thường xuyên trong trạng thái căng thẳng thì hãy cần thận vì bạn rất dễ có nguy cơ bị viêm loét dạ dày.
Viêm loét dạ dày nguyên nhân do vi khuẩn HP
3. Các triệu chứng khi dạ dày bị viêm loét
Viêm dạ dày rất dễ bị nhầm lẫn sang đau bụng thông thường hoặc các bệnh tiêu hóa khác. Vì vậy chúng ta cần hiểu rõ về các triệu chứng đặc trưng của bệnh để phát hiện kịp thời.
– Đau rát vùng thượng vị ( phần bụng phía trên, ngay dưới xương sườn). Người bệnh có thể thấy đau trước hoặc sau khi ăn
– Buồn nôn, nôn
– Người bệnh luôn có cảm giác chướng bụng, khó tiêu
– Nấc cụt tuy là hiện tượng bình thường của cơ thể nhưng cũng có thể là dấu hiệu của viêm dạ dày mà ít ai để í.
Đau vùng thượng vị là dấu hiệu dễ nhận biết
4. Những lựa chọn trong điều trị viêm loét dạ dày
Khi bị viêm dạ dày, nhiều bệnh nhân thường băn khoăn về cách điều trị nào hiệu quả. Thực tế viện điều trị viêm loét dạ dày sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Sau khi xác định được nguyên nhân chính bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp với mỗi người.
Nếu tình trạng viêm dạ dày do sử dụng các thuốc kháng viêm, giảm đau thì bệnh nhân sẽ được yêu cầu ngưng sử dụng. Các trường hợp bệnh nhân bắt buộc cần sử dụng thuốc, bác sĩ sẽ xem xét và tư vấn đổi sang loại lành tính hơn.
4.1 Điều trị nội khoa
– Thuốc kháng acid có tác dụng chính là trung hòa acid trong dịch vị dạ dày
– Thuốc giảm tiết acid ngăn chặn sản xuất acid
– Thuốc ức chế bơm proton giúp hạn chế bài tiết dịch HCL.
– Thuốc tạo màng bọc giúp tạo lớp bảo vệ quanh ổ loét và bảo vệ dạ dày
– Thuốc kháng sinh áp dụng cho các trường hợp dương tính với vi khuẩn HP. Thuốc có tác dụng tiêu diệt triệt để vi khuẩn.
Lưu ý: Mỗi đơn thuốc được kê riêng cho từng bệnh nhân vì vậy bạn không nên sử dụng chung đơn thuốc với người khác. Người bệnh cũng cần tuân thủ nghiêm túc theo đơn thuốc của bác sĩ đưa ra. Tuyệt đối không nên tự ý thay đổi liều lượng hoặc dừng thuốc khi thấy các triệu chứng đã thuyên giảm. Điều này sẽ khiến bệnh không được điều trị triệt để, gây nhờn thuốc, khó khăn cho việc điều trị sau này.
4.2 Thay đổi lối sống và thói quen ăn uống
Đa số các trường hợp viêm loét dạ dày là do thói quen không tốt gây ra. Vì vậy bên cạnh việc điều trị bằng thuốc thì mọi người có thể thay đổi lối sống khoa học hơn để phần nào hỗ trợ các tổn thương dạ dày nhanh lành lại.
– Luôn thực hiện nguyên tắc: Ăn chín, uống sôi. Hạn chế ăn đồ sống
– Chia nhỏ bữa ăn thành nhiều lần trong ngày giúp giảm áp lực lên dạ dày. Việc làm này cũng giúp cơ thể hấp thu dinh dưỡng tốt hơn
Tránh xa các loại thực phẩm gây kích ứng dạ dày: Đồ ăn có vị chua cay, đồ chiên rán nhiều dầu mỡ, thức ăn chế biến sẵn.
– Ngủ đủ giấc, tránh thức khuya
– Ăn uống đúng giờ, hạn chế bỏ bữa
– Không nên ăn quá no
– Sau khi ăn nên nghỉ ngơi, hạn chế vận động hoặc nằm ngay sau khi ăn
– Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng từ các loại rau xanh, trái cây tươi để cung cấp các loại vitamin, khoáng chất cần thiết cho cơ thể
– Lựa chọn bổ sung Protein dễ tiêu: Ức gà, thịt nạc, cá hồi,…
– Mỗi ngày nên ăn một hộp sữa chua để bổ sung lợi khuẩn cho dạ dày
Ăn uống đúng giờ là biện pháp phòng bệnh hiệu quả
Qua bài viết chắc rằng bạn đã có đủ thông tin về viêm loét dạ dày nguyên nhân, triệu chứng cùng các cách điều trị bệnh hiệu quả. Chúc các bạn luôn giữ được cơ thể và hệ tiêu hóa khỏe mạnh. | thucuc | 1,262 |
Phương pháp điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản
Trào ngược dạ dày – thực quản là hiện tượng các chất trong dạ dày trào ngược lên trên thực quản do cơ vòng thực quản không đóng lại sau khi thức ăn đi xuống dạ dày. Tùy vào tình trạng cụ thể của từng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ đưa ra các phương pháp điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản.
1. Nguyên nhân gây trào ngược dạ dày – thực quản
Hiện nay, nguyên nhân trực tiếp gây trào ngược dạ dày – thực quản chưa được xác định, tuy nhiên, một số yếu tố có thể làm yếu hoặc giãn cơ vòng thực quản dưới gây hiện tượng trào ngược bao gồm:
2. Các phương pháp điều trị trào ngược dạ dày – thực quản
Các phương pháp điều trị trào ngược dạ dày – thực quản nhằm mục đích ngăn ngừa tổn thương thực quản và làm dịu các triệu chứng cho người bệnh.
Chăm sóc tại nhà
Nhiều người có thể làm giảm các triệu chứng của trào ngược dạ dày – thực quản bằng cách thay đổi lối sống và thói quen. Người bệnh có thể áp dụng một số biện pháp sau:
Điều trị bằng thuốc
Người bệnh có thể sử dụng một số loại thuốc trong điều trị trào ngược dạ dày – thực quản theo chỉ định của bác sĩ:
Phẫu thuật
Khi dùng thuốc và thay đổi lối sống không thể điều trị trào ngược dạ dày – thực quản, bệnh nhân có thể được chỉ định phẫu thuật. Phương pháp phẫu thuật thường dùng là fundoplication với mục đích tăng áp lực tại cơ vòng thực quản dưới để giữ axit lại trong dạ dày. Trong đó, một phần của dạ dày sẽ được bọc xung quanh thực quản như một cổ áo và khâu lại để nâng cao hiệu quả một chiều của van. Thủ thuật này được thực hiện qua nội soi, để lại sẹo nhỏ và thời gian bình phục nhanh.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội | thucuc | 359 |
Cách chữa khi bị viêm gân bánh chè
Viêm gân bánh chè là biến chứng hay gặp ở chấn thương gối hoặc phổ biến ở những người mắc bệnh lý xương khớp mạn tính. Cách chữa khi bị viêm gân bánh chè sẽ tùy thuộc vào mức độ tổn thương cũng như sức khỏe của người bệnh.
1. Tổng quan về viêm gân bánh chè
Viêm gân bánh chè là tình trạng gân xương bánh chè bị sưng đau do viêm nhiễm. Tuy nhiên bệnh lý này khác với hội chứng đau khớp gối và cần chẩn đoán phân biệt.Nguyên nhân dẫn đến viêm xương gân bánh chè thường là chạy nhảy, va chạm đầu gối liên tục trong các hoạt động thể thao như bóng rổ, bóng chuyền, bóng đá, khi vận động khởi động không kỹ.... Điều này có thể gây ra các vết rách nhỏ ở gân, dẫn đến viêm gân. Ngoài ra tình trạng thừa cân béo phì khiến xương bánh chè bị nâng lên, mất cân bằng cơ và hông, chân lệch trục khiến chân, đầu gối, bàn chân không thẳng hàng.Bệnh nhân bị viêm gân bánh chè thường có cảm giác, tê cứng, khó cử động và đau tập trung ở vị trí trước gối. Cơn đau có dấu hiệu tăng dần, âm ỉ, đau kinh khủng. Cơn đau tăng khi vận động gấp duỗi gối như khi leo cầu thang, ngồi xổm. Đau có tính chất chu kỳ, từ đau liên tục đến đau mạnh, giảm dần rồi lại tăng. Do tình trạng đau trước gối nên viêm gân xương bánh chè dễ bị nhầm lẫn với các tổn thương khác như: Tổn thương dây chằng, tổn thương sụn chêm, thoái hóa khớp...Để chẩn đoán những tổn thương ở khớp đầu gối, bác sĩ có thể khám lâm sàng và kết hợp các xét nghiệm hình ảnh như: chụp X-quang, chụp cắt lớp vi tính (CT), chụp cộng hưởng từ (MRI), siêu âm khớp gối...
Viêm gân bánh chè là tình trạng gân xương bánh chè bị sưng đau do viêm nhiễm
2. Các biến chứng thường gặp của viêm gân bánh chè
Tùy mức độ và thói quen hàng ngày, viêm gân bánh chè có thể khỏi tự nhiên hoặc tiến triển thành mãn tính. Nếu người bệnh chủ quan, viêm gân bánh chè có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm mà bệnh nhân cần lưu ý như:Đứt gân bánh chè: khi nhảy lên cảm giác đau tăng đột ngột, mất hoàn toàn chức năng vận động của cơ;Yếu cơ chân;Rách gân;Đau khớp gối;Đau đầu gối mãn tính.
3. Cách chữa viêm gân bánh chè
Để chữa viêm gân bánh chè, các bác sĩ sẽ chỉ định một số biện pháp như:Nghỉ ngơi, giảm căng thẳng (không nhất thiết nghỉ hoàn toàn, chỉ nghỉ phù hợp với thời gian đau);Luyện tập cơ tứ đầu đùi kết hợp chườm đá (nhất là sau khi tập thể dục 10-20 phút);Chuyển đổi bộ môn tập luyện: Chuyển từ các môn thể thao va chạm sang các môn không gây va chạm như bơi lội, tập máy thể dục hình elip. Các bài tập kéo căng cơ hông, cơ bắp chân, cơ gân kheo cũng có thể hữu ích cho quá trình điều trị;Điều trị bằng thuốc: Sử dụng các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) như: Ibuprofen, Naproxen... giúp giảm sưng đau. Tuy nhiên bệnh nhân bị loét dạ dày nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng để tránh tác dụng phụ;Để giảm bớt gánh nặng cho gân bánh chè, người bệnh có thể phải dùng nạng để đi lại hoặc dùng nẹp gối để cho khớp gối nghỉ ngơi;Phục hồi chức năng bằng vật lý trị liệu: Sử dụng siêu âm, sóng ngắn, laser, xoa bóp và tăng vận động cơ, kéo dài cơ cũng mang đến hiệu quả tốt;Viêm gân bánh chè cách điều trị bằng phẫu thuật: Rất hiếm khi áp dụng. Chỉ chỉ định trong trường hợp có biến chứng đứt gân hoặc điều trị nội khoa kéo dài không có kết quả, tình trạng đau vẫn kéo dài và cản trở hoạt động thể thao.
Có nhiều cách chữa khi bị viêm gân bánh chè
4. Làm sao để hạn chế diễn tiến của viêm gân bánh chè?
Để hạn chế viêm gân bánh chè diễn tiến nặng hơn gây khó khăn cho việc sinh hoạt và vận động thể chất, bệnh nhân có thể áp dụng một số thói quen sau:Không chơi thể thao khi có dấu hiệu đau gối;Tránh các hoạt động mạnh gây đau, chuyển qua các môn thể thao ít gây áp lực lên gân bánh chè hơn;Nếu đau đầu gối khi chơi thể thao nên nghỉ ngơi, giảm đau gối, chườm đá;Tăng cường các bài tập tăng cường sức mạnh cơ tứ đầu, cơ cẳng chân;Mang loại giày dép phù hợp giúp phân bố đều trọng lượng cơ thể;Dùng thuốc như chỉ định của bác sĩ (nếu có).Việc điều trị viêm gân bánh chè có thể lâu dài hoặc phức tạp tùy vào mức độ tổn thương gân. Nếu thấy các triệu chứng đau không thuyên giảm và có xu hướng nặng hơn, ảnh hưởng đến đi lại hoặc sưng đỏ thì bệnh nhân cần đến khám và tư vấn với bác sĩ thì hiệu quả điều trị về sau sẽ cao hơn. | vinmec | 892 |
4 bài tập hỗ trợ hô hấp hiệu quả
Các bài tập hỗ trợ hô hấp không chỉ tốt cho việc rèn luyện, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ hô hấp mà còn rất tốt trong những trường hợp mắc bệnh liên quan tới các cơ quan của hệ này, đặc biệt là sau nhiễm Covid-19.
1. Các bài tập hỗ trợ hô hấp có thể mang lại những tác dụng gì?
Hô hấp là hoạt động không thể thiếu đối với cơ thể con người. Hệ hô hấp có chức năng chính là dẫn khí và thực hiện việc trao đổi khí.
Các bài tập hỗ trợ hô hấp được thực hiện với mục đích giúp bạn hít thở đúng, hít thở sâu cả khi cơ thể đang vận động hay đang nghỉ ngơi. Chúng vừa có thể giúp chức năng của cơ hoành được phục hồi, vừa giúp tăng dung tích ở phổi.
Cùng với đó, việc hít thở đúng, khoa học còn có thể mang lại tác dụng giảm căng thẳng và lo lắng, giúp giấc ngủ trở nên sâu, ngon hơn. Từ đó, không chỉ não bộ mà tất cả các cơ quan khác có thể được phục hồi.
Điều này rất quan trọng với những người có vấn đề về hô hấp hoặc mắc các bệnh liên quan tới việc hô hấp, chẳng hạn hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính,...
Đặc biệt, chúng càng trở nên quan trọng, cần thiết đối với những người bị nhiễm Covid-19 bởi như chúng ta đã biết, đây là dạng bệnh nguy hiểm liên quan tới hô hấp. Không ít người sau khi mắc bệnh đã gặp nhiều khó khăn trong việc hít thở.
Cụ thể các tác dụng mà dạng bài tập này có thể mang tới cho cơ thể gồm:
Giúp cho dung tích của phổi được tăng lên.
Giúp chất nhầy hoặc dịch trong phổi được đẩy ra ngoài.
Giúp tăng sức mạnh cũng như hoạt động của cơ hoành.
Góp phần điều chỉnh trạng thái tâm lý, để bạn trở nên bình tĩnh hơn.
2. Những bài tập hỗ trợ hô hấp đơn giản bạn có thể áp dụng tại nhà
Để tăng thêm sức mạnh của phổi, các cơ quan hệ hô hấp, bạn có thể thực hiện một số bài tập như sau:
Bài tập hít thở bằng bụng
Là dạng bài tập hít thở sâu, giúp không khí có thể lưu thông tới mọi cơ quan trong cơ thể, được thực hiện ở cả tư thế ngồi và nằm. Cách thực hiện cụ thể như sau:
Trước hết, bạn cần thả lỏng các cơ quan gồm mặt, cổ, hàm và vai.
Giữ cho lưng thẳng, nhắm mắt. Nếu là tư thế nằm, cần áp sát lưng xuống sàn hoặc giường.
Hít thở như bình thường trong một vài phút.
Đưa một tay lên vùng bụng dưới, một tay để ở ngực. Sau đó, khép chặt miệng và hít vào bằng mũi, mở rộng bụng.
Khi thở ra, hóp chặt bụng, tống hết không khí ra ngoài qua đường miệng.
Mỗi lần luyện tập, có thể thực hiện 9 tới 10 lần.
Bài tập chu môi
Thực hiện bài tập này, có thể chu môi tạo ra âm thanh lúc thở ra, vừa giúp lấy được nhiều oxy từ môi trường bên ngoài, vừa giúp mở rộng đường thở. Các bước thực hiện cụ thể như sau:
Ngồi trên ghế với lưng giữ thẳng và thả lỏng vùng vai, cổ.
Từ từ dùng mũi hít vào rồi ngậm miệng lại.
Sau đó, chu môi rồi mới thở ra từ từ, cho tới khi không khí được đẩy hết ra ngoài.
Bạn có thể thực hiện vài lần vào bất cứ thời điểm nào trong ngày.
Tập thở cơ hoành
Bài tập này được thực hiện nhằm mục đích giúp cho cơ ở lồng ngực được mở rộng hoàn toàn, từ đó, làm tăng sức mạnh cho cơ vai cũng như vùng cánh tay. Thực hiện cụ thể theo các bước sau:
Giữ tư thế ngồi với lưng thẳng.
Hai cánh tay mở rộng, giơ ngang bằng vai, mở căng cơ bụng và mở rộng miệng.
Từ từ đưa tay vào đùi và mở miệng sang tư thế giống như đang mỉm cười.
Bài tập Humming
Đây là dạng bài tập hỗ trợ hô hấp hiệu quả và dễ dàng có thể thực hiện theo các bước:
Vẫn với tư thế ngồi lưng thẳng, vai thả lỏng
Đặt tay lên vùng bụng dưới với các ngón dang ra rồi khép miệng và đẩy lưỡi lên chạm vào vòm miệng.
Giữ nguyên tư thế của miệng và lưỡi, từ từ hít vào thật sâu.
Khi hít vào, phình bụng lên để không khí được lấp đầy.
Khi không khí đã được đưa vào đầy trong bụng, bạn từ từ thở ra bằng mũi, miệng tạo âm thanh nhưng không mở miệng.
3. Thực hiện các bài tập hỗ trợ hô hấp, bạn cần lưu ý gì?
Để các bài tập mang lại hiệu quả tích cực cho cơ thể, khi thực hiện, bạn cần lưu ý một số điều như sau:
Khi thực hiện, không nên vội vàng mà cần chú ý đúng kỹ thuật.
Mặc dù rất tốt song những bài tập này không phù hợp cho mọi đối tượng. Trong trường hợp đang gặp phải một số vấn đề, chẳng hạn: khó thở, sốt, đau ngực hay đau tim,... bạn không nên thực hiện.
Khi thực hiện, nếu cảm thấy cơ thể bất bình thường, chẳng hạn: chóng mặt, đau ngực, mệt mỏi, tim đập nhanh hoặc thở nông,... bạn nên dừng lại ngay.
Ngoài việc thực hiện các bài tập hỗ trợ hô hấp như đã đề xuất ở trên, bạn có thể nâng cao sức khỏe cho các cơ quan này bằng một số cách như sau:
Không trực tiếp sử dụng và hạn chế để cơ thể tiếp xúc với khói thuốc lá.
Khi đi ra ngoài, nên chú trọng tới việc bảo vệ cho các cơ quan của hệ hô hấp, đặc biệt nếu bạn tới những nơi có nhiều bụi bặm, ô nhiễm. Với những người phải làm việc ở môi trường độc hại hoặc nhiều khói bụi, nên chú trọng tới các biện pháp đảm bảo an toàn lao động.
Chú trọng việc ăn uống những thực phẩm có tác dụng thải độc hoặc chống oxy hóa, chẳng hạn như: gừng, tỏi, súp lơ, trà xanh, các loại hạt hoặc những loại rau củ, hoa quả màu cam,...
Chú ý thực hiện tiêm vắc xin phòng chống bệnh cảm cúm, vắc xin ngừa Covid-19 để hạn chế tác động của bệnh tới cơ thể nói chung, cơ quan hô hấp nói riêng.
Duy trì chế độ luyện tập thể dục thể thao điều độ, đặc biệt chú ý tới các bài tập của môn yoga, bơi lội hoặc chạy.
Định kỳ thực hiện kiểm tra, đánh giá sức khỏe tổng quát của cơ thể và hệ hô hấp. | medlatec | 1,133 |
Bệnh viêm gân duỗi ngón cái
Bệnh viêm gân duỗi ngón cái là tình trạng đau nhức ảnh hưởng đến các gân ở ngón cái. Mặc dù nguyên nhân chính xác gây ra bệnh viêm bao gân duỗi ngón cái không được biết đến, nhưng bất kỳ cử động cổ tay lặp đi lặp lại nào - chẳng hạn như đánh cầu lông hay bồng em bé - đều khiến bệnh trầm trọng hơn. Hội chứng được đặt theo tên của bác sĩ phẫu thuật Thụy Sĩ Fritz de Quervain, người đã xác định bệnh lý này vào năm 1895.
1. Bệnh viêm gân duỗi ngón cái là gì?
Gân là những dải mô, cấu trúc giống như sợi dây nối giữa cơ và xương. Khi thực hiện các động tác như cầm nắm hay vặn đồ vật, gân dạng dài ngón cái và duỗi ngắn ngón cái thường di chuyển nhẹ nhàng qua đường hầm nhỏ là vỏ bọc chung xung quanh hai gân – còn được gọi là bao hoạt dịch. Lặp đi lặp lại một hành động thường xuyên có thể gây kích ứng lớp bao gân này, gây dày và sưng lên làm hạn chế chuyển động của hai gân này.Bất cứ ai cũng có thể bị viêm gân duỗi ngón tay cái, nhưng một số người sau có khả năng mắc bệnh cao hơn:Người lớn từ 30 đến 50 tuổi có nhiều khả năng mắc bệnh này hơn các nhóm tuổi khác. Phụ nữ nguy cơ mắc cao hơn nam giới từ 8 đến 10 lần. Chăm sóc trẻ: động tác bồng trẻ nhỏ liên quan đến việc sử dụng ngón cái làm điểm tựa làm tăng nguy cơ mắc bệnh này. Cử động cổ tay nhiều. Dù cử động tay và cổ tay lặp đi lặp lại do chơi thể thao hay công việc, hành động này làm tăng nguy cơ bị viêm gân duỗi ngón cái. Chấn thương trực tiếp vào cổ tay hay gân, mô sẹo làm hạn chế chuyển động của gân. Người mắc bệnh viêm khớp, chẳng hạn như viêm khớp dạng thấp.
2. Triệu chứng viêm gân duỗi ngón tay cái
Các triệu chứng của viêm gân duỗi ngón tay cái có thể xuất hiện từ từ hoặc đột ngột, bao gồm:Đau kèm sưng dọc mặt sau của ngón tay cái.Đau, tê bì quanh phần gốc ngón tay cái, phía ngoài của mu bàn tay và cổ tay. Nếu tình trạng này diễn ra quá lâu mà không được điều trị, cơn đau có thể lan lên mặt ngoài cẳng tay.Khó cử động ngón tay cái và cổ tay, hạn chế động tác dạng và duỗi ngón cái. Cầm nắm đồ vật và các cử động khác của ngón tay cái và cổ tay làm trầm trọng thêm cơn đau.Trong giai đoạn muộn hơn của bệnh, gân duỗi ngón cái có thể xơ cứng gần như toàn bộ, có thể cảm nhận được tiếng lục cục hay lạo xạo khi vận động, cảm giác bị dính lại hay giật cục khi thực hiện động tác của ngón cái.
Đau tê bì quanh gốc ngón cái là triệu chứng của viêm gân duỗi ngón cái
3. Chẩn đoán bệnh viêm gân duỗi ngón cái
Để chẩn đoán bệnh viêm gân duỗi ngón tay cái, bác sĩ lâm sàng có thể dùng phương pháp ấn vào điểm gốc ngón cái. Nếu thử nghiệm này dương tính, bệnh nhân thường có cảm giác đau chói.Bên cạnh đó, một nghiệm pháp giúp chẩn đoán chính xác hơn là nghiệm pháp Finkelstein: được thực hiện bằng cách bệnh nhân gập ngón tay cái ngang trong lòng bàn tay, bốn ngón tay còn lại nắm chặt ngón tay cái tương tự như nắm đấm. Sau đó, bệnh nhân gấp cổ tay hết sức về phía trong hay phía ngón út. Nếu động tác này gây đau dữ dội cho bệnh nhân ở vị trí bao gân dạng dài và duỗi ngắn ngón cái, nghiệm pháp này có kết quả dương tính.Chụp X-quang: thường không cần thiết trong chẩn đoán bệnh viêm gân duỗi dài ngón cái.Siêu âm là cận lâm sàng thường được chỉ định giúp chẩn đoán, bên cạnh đó nó còn hỗ trợ trong việc hướng dẫn tiêm thuốc vào bao gân và theo dõi quá trình điều trị bệnh viêm gân duỗi ngón cái.
4. Điều trị bệnh viêm gân duỗi ngón cái
Điều trị viêm gân duỗi ngón cái nhằm mục đích giảm viêm, duy trì cử động ngón tay cái, ngăn ngừa tái phát bệnh. Nếu bạn bắt đầu điều trị sớm, các triệu chứng của bạn sẽ nhanh chóng cải thiện. Bác sĩ sẽ lựa chọn kế hoạch và quyết định xem các phương pháp điều trị phù hợp.4.1 Sử dụng thuốc. Sử dụng thuốc giảm đau, chẳng hạn như ibuprofen và acetaminophen giúp giảm đau và sưng phù.Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) dùng đường uống hoặc bôi tại chỗ. Tiêm corticosteroid: Tiêm vào bao gân có thể giúp giảm sưng và đau. Để tăng tính an toàn và độ chính xác hơn, nên tiêm corticoid dưới hướng dẫn của siêu âm. Nếu điều trị sớm trong vòng sáu tháng đầu khi bắt đầu có triệu chứng, hầu hết sẽ hồi phục hoàn toàn sau khi tiêm corticosteroid, thường sau một lần tiêm.4.2 Biện pháp không dùng thuốc. Một số biện pháp khắc phục tại nhà và thay đổi lối sống như:Cố định ngón tay cái và cổ tay, giữ thẳng bằng nẹp để giúp gân của bạn được nghỉ ngơi.Tránh các cử động ngón tay cái lặp đi lặp lại càng nhiều càng tốt giúp thuyên giảm triệu chứng.Chườm lạnh ở cổ tay và ngón cái. Sử dụng siêu âm, laser màu, xung điện kích thích thần kinh qua da.Tìm gặp các bác sĩ vật lý trị liệu: Bác sĩ có thể xem xét nguyên nhân hay hoạt động gây đau và đưa ra gợi ý cách điều chỉnh để giảm đau cho cổ tay. Bác sĩ trị liệu cũng hướng dẫn các bài tập cho cổ tay, bàn tay để tăng cường sức mạnh cho ngón cái và cổ tay, giảm đau và hạn chế kích ứng gân. Bạn nên sử dụng các bài tập để phục hồi chức năng và chỉ khi cơn đau ban đầu đã dịu đi.Các triệu chứng thường thuyên giảm trong vòng 4 đến 6 tuần nếu được điều trị sớm và chăm sóc đúng cách. Nếu các bài tập làm cho cơn đau tăng, hoặc cơn đau không giảm sau khoảng thời gian trên, mọi người nên hỏi ý kiến bác sĩ.
Bạn có thể chườm lạnh khi bị viêm gân duỗi ngón cái
4.3 Điều trị ngoại khoa. Trong trường hợp nghiêm trọng hơn hoặc mặc dù đã áp dụng các phương pháp điều trị trên nhưng không đỡ, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật. Đây là một phẫu thuật ngoại trú, bạn có thể về nhà ngay sau khi thực hiện phẫu thuật.Điều trị ngoại khoa giải phóng bao gân để gân có thể di chuyển trơn tru. Quy trình phẫu thuật trong đó bác sĩ sẽ kiểm tra bao gân và các gân liên quan, sau đó rạch vỏ bọc, giải phóng áp lực để gân di chuyển tự do mà không bị đau.Bác sĩ sẽ tư vấn về cách nghỉ ngơi và phục hồi cơ thể sau phẫu thuật. Các phương pháp điều trị không phẫu thuật vẫn áp dụng trong giai đoạn này.Quá trình hồi phục sau phẫu thuật thường mất một thời gian. Triệu chứng đau sẽ sớm biến mất, nhưng khu vực này có thể sưng nhẹ trong vài tháng.4.4 Phòng bệnh viêm gân duỗi dài ngón cái. Tránh hoạt động bàn tay, cổ tay lặp đi lặp lại thường xuyên trong thời gian dài. Kết hợp với thời gian nghỉ ngơi hợp lý, tăng cường sức mạnh gân cơ thông qua các bài tập cho gân khớp vùng cổ tay.Trong quá trình điều trị không nên xoa thuốc rượu, dầu nóng vì làm tình trạng viêm nặng thêm.Không nên nắn bẻ khớp làm tổn thương thêm gân cơ.Bên cạnh đó, tăng cường sức khỏe bằng chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, bổ sung thêm canxi, sử dụng các sản phẩm từ sữa. | vinmec | 1,383 |
Thói quen nào sẽ giúp bạn tránh cảm lạnh hiệu quả?
Những người có sức đề kháng yếu rất dễ bị cảm lạnh, đặc biệt là khi thời tiết thay đổi, nhiệt độ xuống thấp và trời mưa nhiều. Tuy cảm lạnh ít nguy hiểm hơn cảm cúm, nhưng lại khiến cơ thể mệt mỏi, suy nhược, khó chịu. Vậy thói quen nào sẽ giúp bạn tránh cảm lạnh?
1. Hiểu về cảm lạnh
Trước khi tìm hiểu thói quen nào sẽ giúp bạn tránh cảm lạnh, chúng ta cùng đi tìm nguyên nhân và triệu chứng của tình trạng này.
Nguyên nhân gây cảm lạnh
Một người trưởng thành có thể bị cảm lạnh 2 - 3 lần/năm. Trong khi đó, con số này ở trẻ em cao hơn nhiều, khoảng 6 - 12 lần/năm do các bé có hệ miễn dịch yếu và chưa biết cách chăm sóc bản thân.
Cảm lạnh do nhiều chủng virus gây ra. Trong đó, rhinovirus là chủng chiếm tỷ lệ cao nhất (hơn 50% trường hợp). Chúng có liên quan mật thiết đến các vấn đề nhiễm trùng xoang và tai, đặc biệt, còn kích thích lên các cơn hen suyễn.
Ngoài ra, cảm lạnh còn do một số chủng virus điển hình khác gây ra như:
Virus hợp bào hô hấp.
Virus parainfluenza.
Adenovirus, coronavirus và metapneumovirus.
Khả năng lây lan của cảm lạnh là rất cao, vì thế, khi tiếp xúc với người bệnh mà không có biện pháp phòng ngừa, bảo vệ cơ thể (đeo khẩu trang, vệ sinh cá nhân,…) thì sẽ có nguy cơ nhiễm virus cảm lạnh.
Triệu chứng của cảm lạnh
Các triệu chứng của cảm lạnh thường rõ ràng sau 2 - 3 ngày cơ thể bị virus cảm lạnh tấn công, bao gồm:
Hắt hơi.
Nghẹt mũi.
Sổ mũi.
Đau họng.
Ho.
Chất nhầy (đờm) chảy xuống cổ họng.
Chảy nước mắt.
Nhiệt độ cơ thể tăng cao (tuy nhiên, đa số trường hợp cảm lạnh sẽ không sốt).
Lưu ý, trên đây chỉ là các triệu chứng cơ bản và điển hình, sẽ có một số người bị cảm lạnh nhưng không xuất hiện triệu chứng (chiếm khoảng ¼ trường hợp).
2. Thói quen nào giúp bạn phòng tránh cảm lạnh hiệu quả?
Do cảm lạnh rất dễ lây lan nên bạn cần chủ động phòng tránh nhiễm bệnh bằng cách thay đổi thói quen sinh hoạt. Vậy những thói quen nào sẽ giúp bạn tránh cảm lạnh hiệu quả?
Ngủ đủ giấc
Ngủ đủ giấc sẽ giúp tinh thần thoải mái, cơ thể khỏe khoắn, nhờ đó mà hệ miễn dịch cũng được tăng cường. Các nghiên cứu cho thấy, những người ngủ đủ giấc có khả năng phòng tránh các bệnh về đường hô hấp tốt hơn những người ít ngủ, thiếu ngủ. Vì thế, hãy đảm bảo ngủ đủ giấc (8 tiếng/ngày) để có một sức khỏe tốt, chống lại bệnh tật nói chung và tình trạng cảm lạnh nói riêng.
Uống đủ nước
Thói quen nào sẽ giúp bạn tránh cảm lạnh? Rất đơn giản, đó là hãy uống đủ nước. Theo đó, việc cung cấp 2 lít nước mỗi ngày sẽ giúp cơ thể thanh lọc và thải độc tố ra ngoài cơ thể dễ dàng và hiệu quả, nhờ đó, hệ miễn dịch hoạt động tốt hơn, khả năng phòng tránh bệnh tật cao hơn. Vào mùa đông, uống nhiều nước ấm còn là cách giữ ấm cơ thể, tránh nguy cơ nhiễm lạnh.
Nghỉ ngơi, thư giãn hợp lý
Bạn có thể gặp vài vấn đề căng thẳng, áp lực trong công việc và điều này khiến cơ thể suy nhược, mệt mỏi, hệ miễn dịch yếu đi, vô tình dễ bị virus tấn công và gây bệnh. Do đó, hãy dành thời gian nghỉ ngơi, thư giãn sau một ngày dài làm việc để cơ thể cảm thấy thoải mái, dễ chịu và khỏe mạnh hơn.
Tăng cường vitamin C
Uống nước cam và ăn nhiều rau quả giàu vitamin C cũng là một cách đơn giản để phòng (và chữa) cảm lạnh hiệu quả. Đặc biệt với trẻ em, vào thời điểm giao mùa, ba mẹ hãy tăng cường lượng vitamin C cho các bé để gia tăng sức đề kháng.
Thường xuyên vận động
Vào mùa đông, khi thời tiết trở lạnh, rất nhiều người lười vận động, thậm chí là không ra khỏi nhà. Thế nhưng, điều này sẽ khiến cơ thể trở nên mệt mỏi và yếu ớt. Vì thế, hãy ra ngoài nhiều hơn vào ban ngày, kết hợp với những bài tập đơn giản như đi bộ, chạy bộ,… để gia tăng lượng tế bào của hệ miễn dịch. Nhờ đó, chống lại các loài vi khuẩn và virus gây bệnh.
Giữ gìn vệ sinh cá nhân
Nên tập thói quen rửa tay thường xuyên với nước lạnh và xà phòng (trong khoảng 20 giây) để có thể tiêu diệt bụi bẩn và các loại virus gây bệnh. Thời điểm nên rửa tay là trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh, sau khi ra ngoài về, đặc biệt là sau khi tiếp xúc với người bị cảm lạnh. Trường hợp không thể rửa tay bằng nước và xà phòng kịp thời, có thể rửa tạm với nước rửa tay khô.
Không đưa tay lên mặt
Các bộ phận như mắt, mũi, miệng,… có liên quan đến các vấn đề nhiễm trùng, do đó, nên từ bỏ thói quen đưa tay chạm vào các bộ phận này để phòng tránh nguy cơ nhiễm virus, trong đó có virus cảm lạnh.
Không uống rượu bia
Rượu bia sẽ ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ. Và một khi ngủ không đủ giấc, ngủ không ngon thì sức đề kháng của cơ thể sẽ bị suy yếu, tạo điều kiện thuận lợi để virus cảm lạnh tấn công và gây bệnh.
Không hút thuốc lá
Tương tự, thuốc lá luôn nằm trong “danh sách đen” mà bạn cần loại bỏ nếu muốn có một cơ thể khỏe mạnh. Bởi thuốc lá cũng là một trong những nguyên nhân khiến bạn dễ mắc các bệnh nhiễm trùng do virus gây ra, trong đó có virus cảm lạnh và virus gây nhiễm trùng họng.
Không chạm vào những vật dụng của người bệnh
Vì virus cảm lạnh tồn tại trong không khí và trên bề mặt các vật dụng mà người bệnh thường xuyên sử dụng nên bạn cần tránh tiếp xúc với người bệnh cũng như chạm vào những món đồ này. Trường hợp nghi ngờ hoặc lỡ chạm vào thì cần rửa tay sạch với nước và xà phòng để diệt sạch virus cảm lạnh bám trên tay.
“Phòng bệnh hơn chữa bệnh”, hy vọng với những chia sẻ trên đây, chắc hẳn bạn đọc đã biết được những thói quen nào sẽ giúp bạn tránh cảm lạnh để áp dụng cho bản thân và gia đình. Và ngay sau khi xuất hiện các triệu chứng của bệnh, cần được nghỉ ngơi, ăn uống và chăm sóc đúng cách để cơ thể mau hồi phục. | medlatec | 1,152 |
Ung thư tuyến nước bọt là gì?
Ung thư tuyến nước bọt là bệnh ung thư hiếm gặp. Cùng tìm hiểu cụ thể ung thư tuyến nước bọt là gì, triệu chứng và tiên lượng bệnh ra sao qua bài viết dưới đây.
Ung thư tuyến nước bọt là gì?
Ung thư tuyến nước bọt là bệnh lý ác tính xảy ra ở tuyến nước bọt – tuyến tạo nước bọt, trong đó viện trợ tiêu hóa và giữ ẩm miệng. Có 3 cặp tuyến nước bọt lớn dưới và phía sau hàm – mang tai, dưới lưỡi và dưới xương hàm dưới. Nhiều tuyến nước bọt nhỏ ở trong môi, bên trong má và cả miệng và cổ họng. Tuyến nước bọt của bệnh ung thư thường xảy ra ở các tuyến mang tai, mà chỉ là ở phía trước của tai.
Ung thư tuyến nước bọt chiếm 3-5% trong tổng số các trường hợp ung thư đầu cổ, nhưng ung thư tuyến nước bọt lại là dạng ung thư nguy hiểm, thường gây tử vong. Bệnh thường được chẩn đoán ở người lớn tuổi (từ 40 trở lên).
Nguyên nhân và nguy cơ ung thư tuyến nước bọt?
Nguyên nhân mắc bệnh đến nay chưa được kết luận chính xác. Tuy nhiên, những người bị phơi nhiễm bức xạ hoặc tiếp xúc với các chất nhất định hoặc những chất trong quá trình làm việc chẳng hạn như các hợp kim niken và bụi silica có thể tăng nguy cơ ung thư tuyến nước bọt.
Triệu chứng ung thư tuyến nước bọt
Dấu hiệu ung thư tuyến nước bọt thường không được rõ ràng làm khó khăn cho việc chẩn đoán, bệnh nhân thường đến khám ở giai đoạn muộn nhưng có thể có những biểu hiện như:
Hầu hết các trường hợp bệnh ung thư tuyến nước bọt được điều trị bằng phẫu thuật để loại bỏ hoàn toàn ung thư, và có thể bức xạ sau đó, tùy thuộc vào mức độ lan rộng của bệnh. Hóa trị ít được sử dụng trong điều trị ung thư tuyến bước bọt. Tiên lượng sống sau năm năm của ung thư tuyến nước bọt là 32-86 phần trăm (tùy thuộc vào loại tuyến nước bọt). | thucuc | 374 |
Các biến chứng có thể gặp sau mổ thoát vị bẹn
Sau mổ thoát vị bẹn, người bệnh cần được theo dõi, chăm sóc chu đáo, đúng cách để nhanh chóng hồi phục và đề phòng những biến chứng xấu sau phẫu thuật. Dưới đây là những biến chứng có thể gặp và cách để giảm những biến chứng sau phẫu thuật thoát vị bẹn.
1. Biến chứng sau mổ thoát vị bẹn
Phẫu thuật thoát vị bẹn là loại phẫu thuật khá phổ biến và hầu như rất ít rủi ro. Tuy nhiên, thực tế vẫn có khoảng 10% trường hợp thoát vị trở lại tại một số điểm sau khi phẫu thuật. Khoảng 2-4% thoát vị trở lại trong vòng ba năm.Các biến chứng tiềm ẩn khác có thể xảy ra sau mổ thoát vị bẹn:1.1. Biến chứng sớm. Chảy máu sau phẫu thuật. Tụ huyết và dịch ở bìu ảnh hưởng tới việc cung cấp máu đến tinh hoàn. Sưng đau và bầm tím tinh hoàn (ở nam giới)Đau và tê ở vùng bẹn do một dây thần kinh bị hư hỏng hoặc bị mắc kẹt trong khi phẫu thuật.
Đau và tê ở vùng bẹn là biến chứng sớm sau phẫu thuật thoát vị bẹn
Thiệt hại cho các ống dẫn tinh – ống mang tinh trùng đến tinh hoàn.Nhiễm khuẩn vết mổ. Nghẹt tinh hoàn do nghẹt thừng tinh. Các biến chứng sau mổ thoát vị bẹn có nguy cơ cao hơn với những trường hợp người bệnh ngoài 50 tuổi hoặc đang mắc các bệnh khác kèm theo như bệnh tim mạch hoặc bệnh lý về hô hấp.1.2. Biến chứng muộn. Người bệnh sau phẫu thuật có thể gặp các biến chứng muộn như:Thoát vị tái phát: Biến chứng này hay gặp ở người già, thoát vị bẹn trực tiếp.Đau kéo dài: Đau thường sẽ giảm dần đi sau 2 năm. Biến chứng này hay gặp trong phương pháp phẫu thuật mở qua đường trực tiếp phía trước.Teo tinh hoàn và giảm khả năng sinh dục do chèn ép lên các mạch máu nuôi dưỡng thừng tinh và tinh hoàn dẫn đến thiếu dưỡng, tổn thương.Tùy theo phương pháp mổ thoát vị bẹn, đặc biệt là phẫu thuật mở có thể gây giảm cảm giác phía dưới sẹo mổ hay trong phẫu thuật nội soi mặt ngoài đùi do kích thích hay tổn thương thần kinh cảm giác vùng.
2. Mổ thoát vị bẹn cần kiêng những gì?
Sau ca mổ, để có thời gian phục hồi tốt nhất, người bệnh nên sắp xếp nghỉ ngơi vài ngày ở nhà, và có chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng phù hợp với thể trạng. Sau mổ thoát vị bẹn, người bệnh không cần kiêng bất cứ đồ ăn gì nhằm cung cấp đầy đủ dưỡng chất cần thiết để cơ thể phát triển bình thường.Không nên ăn quá no một lúc. Nếu vết mổ còn phù nề, tạm thời người bệnh không ăn đồ nếp đến khi hết phù. Uống nhiều nước để cung cấp đủ lượng nước cần thiết cho cơ thể. Hạn chế tiêu thụ các sản phẩm được chế biến từ sữa như pho mát, bơ, kem... Nên lựa chọn một chế độ ăn uống giàu chất xơ. Tuy nhiên chất xơ nên được bổ sung từ từ sau khi phẫu thuật thoát vị bện, nếu không sẽ gây chướng bụng, đầy hơi và khó chịuĂn nhiều rau xanh và hoa quả tươi giàu chất xơ và vitamin dồi dào cho cơ thể, để không bị táo bón. Nếu bị táo bón có thể dùng thuốc thụt chứ không nên cố gắng rặn vì có thể khiến tình trạng thoát vị bẹn trở lại. Nên kiêng cay, bia rượu. Nên ăn cua, tôm để vết thương mau hồi phục
Uống nhiều nước để cung cấp đủ lượng nước cần thiết cho cơ thể
3. Làm thế nào để giảm biến chứng sau mổ thoát vị bẹn?
Mặc dù biến chứng sau mổ thoát vị bẹn có thể xảy ra ở bất cứ người nào nhưng chúng ta có thể làm giảm biến chứng bằng cách:Phẫu thuật thoát vị bẹn sớm: Nếu được điều trị kịp thời và đúng phương pháp sẽ giúp làm tăng cơ hội chữa trị thành công. Người bệnh có thể rút ngắn thời gian nằm viện, nghỉ ngơi.Lựa chọn địa chỉ phẫu thuật uy tín: Khi phẫu thuật thoát vị bẹn tại các bệnh viện uy tín người bệnh sẽ được phẫu thuật trực tiếp với đội ngũ bác sĩ giỏi, trang thiết bị y tế hiện đại sẽ giúp hạn chế biến chứng sau mổ thoát vị bẹn.Chăm sóc hậu phẫu chu đáo: Sau phẫu thuật, người bệnh được chăm sóc chu đáo, vệ sinh vết mổ, thay băng sạch sẽ hàng ngày sẽ giúp hạn chế biến chứng viêm nhiễm.Ăn uống và sinh hoạt đúng cách: Người bệnh sau mổ thoát vị bẹn cần chú ý ăn tăng cường đầy đủ dinh dưỡng cho cơ thể qua các bữa ăn hàng ngày; cần nghỉ ngơi, hạn chế vận động mạnh. Người bệnh có thể vận động thể dục thể thao hàng ngày nhưng với mức độ vừa phải, tránh vận động mạnh gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe.Thông thường bác sĩ hẹn tái khám khoảng 7 – 10 ngày sau khi mổ. Bác sĩ sẽ kiểm tra xem đường mổ thoát vị bẹn đã lành hoàn toàn chưa hoặc trong trường hợp đặc biệt bệnh nhân phải dùng thuốc kháng sinh trong vài ngày nữa. Bạn cũng được tư vấn chi tiết về thời điểm có thể tiếp tục các hoạt động thể thao, lao động nặng và bê vác...) giúp giảm thời gian phẫu thuật và đem lại hiệu quả phẫu thuật tốt nhất cho người bệnh.
Mổ thoát vị bẹn muộn có hiệu quả không? | vinmec | 971 |
Công dụng thuốc Prazogood
Thuốc Prazogood có thành phần chính là Esomeprazole magnesium dihydrate và các thành phần tá dược khác. Prazogood được sử dụng trong điều trị hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản (GERD), loét đường tiêu hóa và hội chứng Zollinger-Ellison.
1. Prazogood là thuốc gì?
Prazogood thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột đóng theo hộp 2 vỉ x 10 viên.Prazogood có thành phần chính là Esomeprazole magnesium dihydrate hàm lượng 40mg và các thành phần tá dược khác có trong thuốc.
2. Thuốc Prazogood công dụng là gì?
Thuốc Prazogood được sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị hội chứng GERD - trào ngược dạ dày thực quản.Điều trị loét đường tiêu hóa.Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison.
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Prazogood
Thuốc Prazogood nên được uống nguyên viên và không nên nghiền hay nhai.Giảm triệu chứng khó tiêu do acid.Sử dụng liều 10 hoặc 20 mg Esomeprazole/ ngày trong 2-4 tuần.Điều trị hội chứng GERD - trào ngược dạ dày thực quản.Liều thông thường: 20mg Esomeprazole x 1 lần/ ngày trong 4 tuần. Thêm 4-8 tuần điều trị Esomeprazole nếu chưa khỏi bệnh hoàn toàn. Trong trường hợp viêm thực quản dai dẳng. Có thể dùng liều 40mg Esomeprazole/ ngày.Liều duy trì sau khi khỏi viêm thực quản là 20mg Esomeprazole x 1 lần/ngày và đối với chứng trào ngược acid là 10mg Esomeprazole/ ngày.Điều trị loét đường tiêu hóa.Liều đơn: 20mg Esomeprazole/ ngày, hoặc 40mg Esomeprazole/ ngày trong trường hợp bệnh nặng. Tiếp tục điều trị Esomeprazole trong 4 tuần đối với loét tá tràng và 8 tuần đối với loét dạ dày. Liều duy trì: 10-20 mg Esomeprazole x 1 lần/ ngày.Để diệt Helicobacter pylori trong loét đường tiêu hóa: Uống mỗi lần 20mg Esomeprazole, ngày 2 lần trong 7 ngày, hoặc mỗi ngày một lần 40mg Esomeprazole trong 10 ngày.Điều trị loét dạ dày do thuốc kháng viêm không steroid.20mg Esomeprazole/ ngày. Liều 20mg Esomeprazole/ngày cũng được dùng để phòng ngừa ở những người bệnh có tiền sử bị thương tổn dạ dày tá tràng cần phải tiếp tục điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid.Hội chứng Zollinger-Ellison.60 mg Esomeprazole x 1 lần/ ngày, điều chỉnh khi cần thiết.Phần lớn người bệnh được kiểm soát hiệu quả ở liều từ 20-120mg Esomeprazole/ ngày. Cũng có thể dùng liều lên đến 120mg Esomeprazole x 3 lần/ ngày.Liều dùng mỗi ngày trên 80 mg Esomeprazole nên chia làm 2 lần.Phòng ngừa sự hít phải acid trong suốt quá trình gây mê thông thường.Liều 40mg Esomeprazole vào buổi tối trước khi phẫu thuật và thêm 40mg Esomeprazole 2-6 giờ trước khi tiến hành.Người bệnh suy chức năng thận:Không cần điều chỉnh liều Esomeprazole ở người bệnh suy chức năng thận.Người bệnh suy gan:Sử dụng liều 10-20 mg Esomeprazole/ngày.Người cao tuổi (> 65 tuổi):Không cần điều chỉnh liều Esomeprazole ở người cao tuổi.Trẻ em:Kinh nghiệm điều trị thuốc Prazogood ở trẻ em còn hạn chế.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Prazogood
Thuốc Prazogood không được sử dụng trong các trường hợp người bệnh quá mẫn hoặc có tiền sử dị ứng với Esomeprazol, Omeprazol hay các dẫn xuất Benzimidazol khác như Rabeprazol, Lansoprazol, Pantoprazol hay với bất cứ thành phần nào của thuốc Prazogood.
5. Thuốc Prazogood gây ra những tác dụng phụ nào?
Trong quá trình sử dụng thuốc Prazogood, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra như:Thường gặp:Nhức đầu, chóng mặt;Buồn ngủ;Buồn nôn và nôn, chướng bụng, đau bụng, tiêu chảy và táo bón.Ít gặp:Mất ngủ, mệt mỏi và lú lẫn.Nổi mày đay, ngứa da, nổi ban da.Tăng transaminase.Hiếm gặp:Các phản ứng quá mẫn, đổ mồ hôi, phù ngoại biên, phù mạch, sốt và sốc phản vệ.Giảm toàn bộ các tế bào máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt.Lú lẫn, kích động và trầm cảm.Ảo giác ở người lớn tuổi.Rối loạn thính giác.Vú to ở đàn ông.Viêm dạ dày, khô miệng và nhiễm nấm Candida.Viêm gan, có xuất hiện vàng da hoặc không, bệnh não ở người suy gan.Co thắt phế quản.Đau khớp, đau cơ.Viêm thận kẽ.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Prazogood và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Prazogood
Trong quá trình điều trị với thuốc Prazogood xuất hiện các triệu chứng sụt cân nhiều, khó nuốt, nôn mửa kéo dài, nôn ra máu hoặc phân đen, nghi ngờ hoặc đang bị loét dạ dày. Người bệnh cần loại trừ khả năng bị u ác tính vì việc điều trị thuốc Prazogood có thể làm giảm nhẹ triệu chứng và làm muộn chẩn đoán.Phụ nữ có thai: Tuy trong nghiên cứu thực nghiệm không thấy Esomeprazole có khả năng gây dị dạng và độc với bào thai, nhưng không nên dùng thuốc Prazogood cho người mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu.Phụ nữ cho con bú: Không khuyến cáo dùng thuốc Prazogood ở người cho con bú.Esomeprazole hầu như không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn như chóng mặt và rối loạn thị giác khi dùng Esomeprazole. Khi đó, người bệnh không nên lái xe hoặc vận hành máy móc khi dùng thuốc Prazogood.
7. Tương tác thuốc Prazogood
Esomeprazol ức chế bài tiết acid làm tăng p. H dạ dày, ảnh hưởng đến sinh khả dụng của các thuốc hấp thu phụ thuộc p. H như: Muối sắt, Ketoconazol và Digoxin.Đã có báo cáo các thuốc chuyển hóa bởi hệ enzym cytochrom P450, isoenzym CYP2C19 kết hợp với Esomeprazol làm tương tác dược động học với các thuốc trên ở gan. Dùng đồng thời Cilostazol với Esomeprazol làm tăng nồng độ Cilostazol và chất chuyển hóa có hoạt tính, trường hợp này nên xem xét giảm liều Cilostazol. Dùng đồng thời Voriconazole với Esomeprazol có thể làm tăng tiếp xúc với Esomeprazol hơn gấp 2 lần, xem xét ở những người bệnh dùng liều cao 240mg Esomeprazol/ngày như khi điều trị hội chứng Zollinger – Ellison.Tránh dùng chung các thuốc gây cảm ứng CYP2C19 và CYP3A4 như Rifampin với Esomeprazol do có thể làm giảm nồng độ Esomeprazol.Esomeprazol dùng chung cùng các thuốc cũng gây hạ magnesi huyết như thuốc lợi tiểu quai hoặc lợi tiểu thiazid có thể tăng nguy cơ hạ magnesi huyết.Atazanavir không nên dùng đồng thời thuốc ức chế bơm proton do có thể làm thay đổi sự hấp thu khi uống atazanavir, làm giảm nồng độ thuốc atazanavir trong huyết tương và có thể làm giảm tác dụng kháng virus.Clopidogrel dùng cùng thuốc ức chế bơm proton có thể làm giảm nồng độ của chất chuyển hóa có hoạt tính clopidogrel trong huyết tương và làm giảm tác dụng kháng tiểu cầu.Các thuốc ức chế bơm proton dùng chung với Digoxin có thể làm cơ tim tăng nhạy cảm với digoxin, làm hạ magnesi huyết, có thể làm tăng nguy cơ độc với tim của digoxin. Trường hợp người bệnh đang dùng digoxin cần kiểm tra nồng độ magnesi trước khi bắt đầu dùng thuốc ức chế bơm proton và định kỳ sau đó.Sucralfat dùng chung với các thuốc ức chế bơm proton làm ức chế hấp thu và làm giảm sinh khả dụng của thuốc ức chế bơm proton. Vì thế, nên dùng thuốc ức chế bơm proton ít nhất 30 phút trước khi dùng thuốc sucralfat.Tacrolimus dùng chung với thuốc Prazogood làm tăng nồng độ trong huyết thanh của tacrolimus.Warfarin dùng chung với thuốc Prazogood làm tăng INR và thời gian prothrombin khi dùng warfarin, có thể gây chảy máu bất thường và tử vong.Dùng đồng thời Clarithromycin và Esomeprazol làm tăng nồng độ esomeprazol và 14-hydroxyclarithromycin trong máu.Dùng đồng thời Diazepam và Esomeprazol làm giảm chuyển hóa diazepam và tăng nồng độ diazepam trong huyết tương.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Prazogood, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Prazogood là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà. | vinmec | 1,390 |
Những biến chứng sau đột quỵ có thể gặp phải
Đột quỵ có thể xảy ra khi lượng oxy và máu cung cấp đến não đột nhiên ngừng lại hoặc khi có mạch máu vỡ dẫn tới tràn máu vào các khoảng trống ở quanh tế bào não. Tình trạng này rất nguy hiểm và có thể để lại những biến chứng sau đột quỵ nặng nề cho người bệnh, người thân và xã hội.
1. Khái quát về mức độ nguy hiểm của đột quỵ
1.1 Tìm hiểu sơ lược về bệnh đột quỵ hiện nay
Hiện nay, cứ khoảng 40 giây sẽ có một người bị tử vong do căn bệnh đột quỵ. Bệnh thường xuyên xảy ra với những người tuổi trung niên và đa số các trường hợp đột quỵ xảy ra ở người già và ở nam giới nhiều hơn.
Bệnh đột quỵ(tai biến mạch máu não) là bệnh có thể khiến tử vong nhanh chóng và đứng đầu trong số các bệnh thần kinh phổ biến. Căn bệnh này cũng đứng thứ ba nguyên nhân gây tử vong chỉ sau bệnh ung thư và tim mạch. Đột quỵ tai biến mạch máu não có tỷ lệ tử vong cao, đứng top đầu trong các bệnh lý trong hệ thần kinh.
Đột quỵ tai biến mạch máu não là bệnh lý top đầu gây tử vong
1.2 Nguyên nhân hình thành bệnh đột quỵ phổ biến
Bệnh đột quỵ có thể hình thành bởi nhiều nguyên nhân, trong đó phổ biến nhất là:
– Đột quỵ tai biến bởi chảy máu não: Bệnh thường xảy ra đối với những người tuổi cao và có những bệnh lý nguy cơ như cao huyết áp, tim mạch… Đối với người trẻ có thể bởi dị tật mạch máu não.
– Đột quỵ tai biến bởi tình trạng thiếu máu lên não với những lý do chính sau:
+ Thuyên tắc mạch máu ở não: bởi huyết khối dẫn tới hình thành những mảng xơ vữa động mạch lớn ở não khiến bít tắc mạch máu não.
+ Thuyên tắc mạch máu não khi có huyết khối(cục máu đông): Huyết khối có thể di chuyển từ bộ phận khác trong cơ thể đến não và thường gặp nhất là huyết khối tâm nhĩ ở bệnh nhân mắc rung nhĩ, xơ vữa động mạch chủ, bệnh nhân có các cục sùi bởi viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.
+ Thiếu máu não khi mạch máu có mảng xơ vữa khiến lòng mạch bị hẹp nhưng vẫn chưa dẫn tới tắc mạch hoàn toàn.
2. Những biến chứng nguy hiểm có thể gặp phải sau khi đột quỵ
2.1 Biến chứng sau đột quỵ là gì?
Bệnh nhân có thể gặp nhiều biến chứng nguy hiểm sau khi đột quỵ bởi người đột quỵ có thể gặp phải những bệnh lý nên như: cao huyết áp, tim mạch, đái tháo đường, xơ vữa động mạch… khiến nguy cơ gặp phải biến chứng gia tăng.
Xơ vữa động mạch có thể khiến nguy cơ đột quỵ tăng cao
Biến chứng sau đột quỵ xảy ra bởi não đã bị tổn thương dẫn tới khả năng vận động kém đi hoặc không áp dụng hiệu quả những phương pháp hồi phục.
Các dạng đột quỵ bởi chảy máu não hoặc thiếu máu não gây ra hậu quả nặng nề tương đương nhau gồm: tổn thương một khu vực nhu mô não, mức độ tổn thương có thể phụ thuộc vào lưu lượng máu ở não và thời gian não bị tổn thương là bao lâu.
Tổn thương càng lớn thì sau đột quỵ người bệnh càng có nhiều tế bào não hoại tử dẫn tới mất nhiều chức năng càng quan trọng. Những khu vực xung quanh khu bị hoại tử cũng là vùng bán ảnh hưởng nếu được cấp cứu sớm và đúng cách có thể thu nhỏ phạm vi và giảm di chứng do đột quỵ gây ra.
2.2 Những biến chứng nguy hiểm sau đột quỵ có thể gặp phải
Những biến chứng liên quan trực tiếp đến viêm phổi, tim, sốt, đau, khó nuốt, cứng chi, liệt, trầm cảm… đều là triệu chứng thường gặp của bệnh. Biến chứng này khiến người bệnh bị ảnh hưởng tâm lý và sức khỏe hết sức nặng nề, nguy hiểm hơn là dẫn tới khuyết tật trong thời gian ngắn hoặc khuyết tật vĩnh viễn.
Những biến chứng của đột quỵ phụ thuộc vào khu vực não bị hoại tử và thời gian não không được cung cấp oxy. Trong đó, những biến chứng thường gặp phải bao gồm:
– Não bị phù nề
– Viêm phổi: Việc gặp khó khăn trong việc nuốt có thể dẫn tới thức ăn và đồ uống tràn vào phổi gây ra viêm phổi. Thời điểm cấp cứu cho người bệnh đột quỵ, tuyệt đối không cho bệnh nhân ăn/ uống.
– Đau tim: Đa số đột quỵ có liên quan đến xơ vữa động mạch nên nguy cơ đau tim sau đột quỵ có thể xuất hiện bởi mảng xơ vữa tồn tại.
– Trầm cảm: Căn bệnh này có thể nguy hiểm hơn đối với nhóm bệnh nhân có tiền sử trầm cảm trước đó.
– Động kinh: Não có thể hoạt động kém hơn sau đột quỵ dẫn đến co giật và tình trạng tương tự động kinh.
– Loét bởi tỳ đè: Tình trạng này khiến người bệnh có thể nằm liệt giường trong thời gian dài và khiến người bệnh mất đi khả năng vận động. Việc nằm nguyên một chỗ trong thời gian dài khiến dễ bị viêm loét.
– Thị giác kém: Bệnh nhân đột quỵ có thể mất đi vĩnh viễn hoặc giảm thị lực ở một bên mắt hoặc cả hai mắt.
Bệnh nhân đột quỵ có thể gặp vấn đề về thị giác
– Co cứng chi: Khả năng vận động ở một bên tay yếu đi hoặc liệt hoàn toàn
– Tắc nghẽn mạch máu: Khả năng vận động ở bệnh nhân kém đi hoặc hạn chế bởi máu đông hình thành ở tĩnh mạch chân
– Nhiễm trùng tiết niệu: Trường hợp bệnh nhân có đặt ống thông foley dễ dẫn tới nhiễm trùng đường tiểu.
– Trí nhớ kém: Mất trí nhớ tạm thời, suy giảm trí nhớ hoặc mất trí nhớ vĩnh viễn
– Chức năng ngôn ngữ kém: Nói không rõ chữ, nói những câu vô nghĩa, phát âm không chuẩn, không hiểu lời người khác nói… là di chứng của đột quỵ.
Căn bệnh đột quỵ thường có khả năng phục hồi rất chậm và người bệnh cần kiên trì, không vội vàng hay thực hiện theo những phương pháp điều trị thiếu khoa học. Bệnh đột quỵ có thể phục hồi tốt nhất trong khoảng thời gian 3 tháng đầu sau điều trị và chậm hơn ở 3 tháng tiếp theo. Nếu trong khoảng 6 tháng trở lên thì bệnh phục hồi rất chậm.
3. Những cách để phòng ngừa sớm bệnh đột quỵ
Đột quỵ thường xảy ra đối với những nguy cơ cao gây bệnh và nếu hạn chế được những nguy cơ này có thể ngăn chặn phần nào nguy cơ bệnh:
– Không hút thuốc lá, không uống bia rượu thường xuyên
– Ăn uống và tập thể dục điều độ
– Điều trị các bệnh tâm lý và tránh căng thẳng trong thời gian dài
– Phát hiện và điều trị ngay từ sớm những bệnh lý nền nguy cơ như: tim mạch, cao huyết áp, tiểu đường, đái tháo đường…
Trên đây là những thông tin quan trọng về biến chứng sau đột quỵ cần biết, bạn hãy ghi nhớ những kiến thức này để phòng ngừa sớm bệnh nhé! | thucuc | 1,307 |
Sự phát triển của thai nhi tuần 20
Tuần 20 của thai kỳ đánh dấu mốc sản phụ đã đi được một nửa trong thai kỳ hoặc 18 tuần sau khi thụ thai, khi này sản phụ đã có thể cảm nhận được các cử động của thai nhi. Thai nhi thường xuyên ngủ và thức dậy, ngoài ra thai nhi có thể bị đánh thức bởi tiếng ồn hoặc chuyển động của sản phụ.
1. Những thay đổi về cơ thể của sản phụ
Ở tuần thứ 20, đỉnh tử cung bây giờ ngang với rốn của sản phụ và số cân nặng tăng có thể từ 3,6 kg đến 4,5 kg vào thời điểm này. Dự kiến sẽ tăng 0,23 đến 0,45 kg mỗi tuần trong suốt thời gian còn lại của thai kỳ. Số cân nặng có thể nhiều hơn hoặc ít hơn tùy thuộc vào cân nặng trước khi mang thai của sản phụ. Bác sĩ hoặc nữ hộ sinh sẽ cho sản phụ biết sự tăng cân này có ở mức khỏe mạnh hay không và những điều chỉnh cần thực hiện trong mức độ ăn uống và hoạt động của sản phụ.
2. Sự phát triển của thai nhi 20 tuần
Thai nhi 20 tuần nặng bao nhiêu gam? Lúc này thai nhi đã dài khoảng 25.7 cm và nặng khoảng 330 g. Tới thời điểm này, bé sẽ có 4 lớp da, và một trong số đó có chứa những đường kẻ – giúp tạo ra những hoa văn riêng cho dấu vân tay, lòng bàn tay và bàn chân. Và xem nào, tóc của bé cũng đang mọc nhiều hơn.Cùng thời điểm này, một phần của não bộ của bé gọi là tiểu não, đang không ngừng phát triển. Chúng nắm giữ một vai trò cực kỳ quan trọng việc kiểm soát thần kinh vận động và liên quan tới cả chức năng nhận thức (sự tập trung, ngôn ngữ) và cảm xúc (kiểm soát phản ứng sợ hãi và vui sướng).Ở tuần thứ 20, trẻ được bao phủ trong một chất màu trắng gọi là vernix caseosa hay còn gọi là chất gây. Chất này giúp bảo vệ làn da bé của bạn khỏi bị kích thích khi ở trong nước ối. Ngoài ra, chất gây này cũng làm cho thai nhi dễ dàng di chuyển qua cổ tử cung và âm đạo một cách dễ dàng hơn khi sinh thường. Ở tuần này, thai nhi đã bắt đầu thải ra phân su, một chất dính màu xanh đậm hoặc đen. Một số ít em bé bị phân su khi còn trong tử cung hoặc khi chuyển dạ.Chi tiết về sự phát triển của thai nhi qua từng tuần, cha mẹ nào cũng nên tìm hiểu:
3. Sản phụ nên có kế hoạch gì cho tuần này?
Sản phụ bắt đầu chuyển dạ
Đã đến lúc sản phụ và gia đình bắt đầu suy nghĩ về việc sinh em bé như thế nào, ở đâu. Đây sẽ là một trong những trải nghiệm đáng nhớ nhất trong suốt cuộc đời, làm thay đổi cuộc sống và khiến cuộc sống của bà mẹ thú vị hơn. Sản phụ sẽ dành một chút thời gian để suy nghĩ về những hy vọng, mong muốn của bản thân cho ngày đặc biệt này. Bắt đầu với những thông tin từ internet và các tạp chí, cố gắng viết ra càng nhiều suy nghĩ và kế hoạch cho việc sinh con như thế nào. Tạo một kế hoạch sinh có thể giúp sản phụ truyền đạt mong muốn của bản thân một cách rõ ràng với tất cả những người thân trong gia đình sẽ hỗ trợ mình trong quá trình chuyển dạ.
4. Lời khuyên cho thai kỳ khỏe mạnh hơn
Bổ sung sắt: Hãy nhớ rằng điều cực kỳ quan trọng là đảm bảo rằng sản phụ cần có đủ chất dinh dưỡng trong chế độ ăn uống, đặc biệt là sắt. Việc bổ sung sắt khi mang thai là cần thiết vì nó hỗ trợ quá trình sản xuất huyết sắc tố ở thai nhi và ngăn ngừa thiếu máu, nhẹ cân và sinh non. Trong khi đang mang thai, sản phụ cần đảm bảo lượng sắt hàng ngày từ 27 đến 30 mg. Nguồn sắt tốt từ thực phẩm bao gồm:Thịt nạc đỏ. Thịt heoĐậu khô. Rau bina. Trái cây sấy. Mầm lúa mì. Cháo bột yến mạch. Các loại ngũ cốc được bổ sung sắt. Hãy đi chơi thư giãn: Đây chính là thời điểm có thể nghĩ đến chuyện tạm nghỉ ngơi trước khi sinh, và vì cơ thể chưa nặng nề nên bạn vẫn có thể đi du lịch. Hầu hết các hãng hàng không đều có những quy định hạn chế bay đối với phụ nữ mang thai từ 36 tuần trở đi, và nếu bắt buộc phải bay thì phải có giấy đảm bảo của bác sĩ. Nếu bạn mang đa thai hoặc từng có biến chứng, có thể từ tuần thai 32 trở đi bạn đã cần hạn chế bay.Tránh làm đau lưng: Nếu bạn đã có con đầu đang tuổi tập đi, bạn chỉ cần cúi xuống với trẻ chứ đừng bế trẻ thường xuyên. Khuyến khích trẻ leo vào lòng khi bạn đang ngồi hoặc đang nằm. Phụ nữ mang thai thường hay bị đau lưng, do vậy bạn cần chú ý chăm sóc cho lưng mình. Ví dụ, nếu nếu nệm giường của bạn đã bị lõm, không tạo cảm giác thoải mái và không giúp giữ thẳng cột sống của bạn thì hãy mạnh dạn thay nệm mới tốt hơn,Tắm bằng bồn tắm: Nếu bạn không phải hạn chế tiếp xúc với nước thì hãy tận hưởng thời gian tắm bồn nhé. Trong vài tuần tới, có thể bạn sẽ thích nằm ngửa trong bồn và nhìn những chuyển động nho nhỏ nhô lên trên bề mặt bụng. Bạn cảm thấy bé yêu đang xoay người, đụng mạnh hay ngón tay bé đang nhíu vào thành tử cung, hoặc bàng quang của bạn tự nhiên có cảm giác như có chút dòng điện rất nhẹ chạm vào, v.v..., tất cả đều cho thấy em bé của bạn đang hoạt động tích cực.
Bà bầu nên tắm bằng bồn tắm cho thai kỳ khỏe mạnh hơn
Thai nhi tuần 20 thuộc 3 tháng giữa thai kỳ, đây là thời kỳ phát triển mạnh của thai nhi. Giai đoạn này, thai phụ cần:Tầm soát dị tật thai nhi toàn diện bằng kỹ thuật siêu âm 4D vượt trội.Tầm soát tiểu đường thai kỳ, tránh gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và bé.Kiểm soát cân nặng của mẹ hợp lý để đánh giá tình trạng sức khỏe của thai phụ và sự phát triển của thai nhi.Hiểu rõ dấu hiệu dọa sinh sớm (đặc biệt ở những người mang đa thai hoặc có tiền sử sảy thai, sinh non) để được điều trị giữ thai kịp thời.com
Thai nhi tuần 15-20: Em bé đã có thể nghe thấy bạn nói rồi đấy!
5 yếu tố ảnh hưởng chỉ số cân nặng thai nhi | vinmec | 1,189 |
Công dụng thuốc Flucoldstad
Flucoldstad là thuốc thường được chỉ định trong điều trị các chứng đau do bệnh lý liên quan đến cảm lạnh, cảm cúm, giảm đau xoang ... Để tìm hiểu về cách sử dụng và các lưu ý khi dùng thuốc, bạn đọc hãy tham khảo những thông tin trong bài viết dưới đây.
1. Sử dụng thuốc Flucoldstad có tác dụng gì?
Flucoldstad có chứa các thành phần chính gồm Paracetamol 500mg, Cafein 25mg, Phenylephrin hydroclorid 5mg và được bào chế dạng viên nén.Trong bảng thành phần này, Paracetamol được biết đến là một dẫn xuất tổng hợp không gây nghiện của p-aminophenol. Đây là hoạt chất có tác dụng giảm đau và hạ sốt với cơ chế hoạt động tương tự với salicylat. Ngoài ra, một điểm đáng chú ý của Paracetamol là khả năng giảm thân nhiệt ở người bị sốt hiệu quả nhưng hiếm khi làm hạ thân nhiệt ở người bình thường.Với Cafein, đây vốn là dẫn xuất xanthin có khả năng kích thích hệ thần kinh trung ương, làm giảm mệt mỏi và tăng hoạt động tinh thần. Trong khi đó, Phenylephrin chủ yếu tác động trực tiếp trên các thụ thể alpha-adrenergic gây co mạch, giúp cho mạch máu ở niêm mạc mũi bị co thắt, làm giảm nghẹt mũi.Với sự kết hợp của ba thành phần trên, Flucoldstad có khả năng giảm đau hiệu quả, được chỉ định trong điều trị một số bệnh lý nhất định.
2. Chỉ định và chống chỉ định
2.1. Chỉ định. Thuốc Flucoldstad được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Người mắc cảm lạnh và cảm cúm với những triệu chứng như sốt, nhức đầu, đau nhức toàn thân, sổ mũi, nghẹt mũi, viêm mũi, viêm xoang.Hỗ trợ giảm đau cho bệnh nhân khi mắc viêm khớp, thoái hóa khớp cấp tính và mãn tính, người mắc bệnh gout.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Flucoldstad chống chỉ định với người bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc. Bệnh nhân cũng không nên dùng thuốc nếu đang sử dụng các loại thuốc thông mũi cường giao cảm khác, thuốc IMAO, thuốc chẹn beta,...Ngoài ra, Thuốc Flucoldstad không phù hợp với người bị suy giảm chức năng gan, thận, tăng huyết áp, đái tháo đường và bệnh tim mạch.
3. Liều dùng và cách dùng
Do thuốc Flucoldstad được bào chế dạng viên nén nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng cách uống với nước ấm.Với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi, mỗi lần uống Flucoldstad từ 1 đến 2 viên, tùy tình trạng bệnh mà có thể tăng lên 4 lần/ngày nhưng chỉ được sử dụng tối đa 8 viên/ngày.Bạn cần lưu ý rằng chỉ dùng thuốc tối đa 7 ngày, nếu muốn tiếp tục sử dụng phải hỏi ý kiến bác sĩ.
4. Tác dụng phụ của Flucoldstad
Khi điều trị bằng thuốc Flucoldstad, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như:Tăng huyết áp, mất ngủ, có cảm giác căng thẳng, bồn chồn.Kích ứng, xuất hiện ban đỏ trên da kèm cảm giác ngứa ngáy.Nếu nhận thấy cơ thể có phản ứng, biểu hiện lạ nghi ngờ là do sử dụng thuốc, bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có những biện pháp giúp khắc phục vấn đề hiệu quả.
5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Flucoldstad
Người bệnh khi sử dụng thuốc Flucoldstad cần chú ý một số vấn đề như sau:Dùng thuốc đúng liều, đúng giờ theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc tư vấn của dược sĩ.Để Flucoldstad xa tầm với trẻ em, hoặc những nơi chơi đùa của trẻ để tránh trường hợp trẻ có thể vô tình uống phải.Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận hoặc gan, nghiện rượu.Người gặp các vấn đề như loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, tiền sử loét dạ dày, tá tràng, xơ cứng động mạch, xuất hiện huyết khối cũng cần chú ý phản ứng cơ thể khi dùng thuốc. Không dùng Flucoldstad cho người đang mang thai. Riêng phụ nữ đang trong giai đoạn cho con bú cần được khám bác sĩ và có chỉ định hợp.Với những thông tin chia sẻ trên, người bệnh đã hiểu rõ hơn về thuốc Flucoldstad, đặc biệt là cách sử dụng sản phẩm để mang đến hiệu quả cao nhất. Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu xuất hiện bất cứ vấn đề gì, bệnh nhân cần liên hệ bác sĩ điều trị để được hỗ trợ. | vinmec | 763 |
Công dụng thuốc Kaltatri 0,25
Thuốc Kaltatri 0,25 được bào chế dưới dạng viên nang mềm với thành phần chính là Alfacalcidol. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số bệnh về xương, tuyến giáp.
1. Thuốc Kaltatri chữa bệnh gì?
1 viên thuốc Kaltatri 0,25 gồm Alfacalcidol 0,25μg và tá dược vừa đủ. Alfacalcidol tan được trong dầu và thường hấp thu tối đa 100%. Sau khi hấp thu, Alfacalcidol bị hydroxyl hóa nhanh chóng, chủ yếu trong gan mặc dù enzym này phân bố rộng rãi tại các mô trong cơ thể.Alfacalcidol được chuyển hóa nhanh tại gan thành 1,25-dihydroxy vitamin D3, có tác dụng như một chất điều hòa chuyển hóa canxi va phosphat. Nhờ sự chuyển đổi nhanh chóng này, tác động điều trị của Alfacalcidol tương tự như 1,25-dihydroxy vitamin D3. Tác dụng chính đó là tăng nồng độ tuần hoàn của 1,25-dihydroxy vitamin D3, do đó tăng sự hấp thu qua ruột của canxi và phosphat, thức đẩy sự khoáng hóa xương, điều hòa nồng độ hormon tuyến cận giúp trong huyết tương, đồng thời giảm hủy xương, làm giảm đau ở xương và cơ.Chỉ định: Sử dụng thuốc Kaltatri trong các trường hợp sau:Điều trị loạn dưỡng xương do thận;Điều trị cường tuyến cận giáp (có kèm theo bệnh xương);Điều trị suy tuyến cận giáp;Điều trị nhuyễn xương và còi dương do dinh dưỡng và hấp thu kém;Điều trị nhuyễn xương và còi xương phụ thuộc vào vitamin D;Điều trị nhuyễn xương và còi xương kháng vitamin D hạ phosphat huyết;Điều trị bệnh loãng xương;Chống chỉ định: Không sử dụng thuốc Kaltatri 0,25 cho các trường hợp sau:Người quá mẫn với Alfacalcidol hay bất cứ thành phần nào có trong thuốc;Người bị tăng canxi huyết, tăng phosphat huyết, tăng magie huyết hoặc vôi hóa di căn.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Kaltatri 0,25
Cách dùng:Thuốc Kaltatri được bào chế dưới dạng viên nên người bệnh sử dụng theo đường uống;Uống thuốc với một cốc nước nguội đầy, nên uống thuốc nguyên viên thuốc, không bẻ gãy trước khi sử dụng, không nhai nát viên thuốc;Nên dùng thuốc Kaltatri sau bữa ăn;Liều dùng:Liều khởi đầu (ngoại trừ loãng xương):Đối với người lớn: 1 μg/ngày;Đối với trẻ em có cân nặng từ 20kg trở lên:Ngoại trừ người bệnh loãng xương do thận: 1 μg/ngày;Bị bệnh loạn dưỡng xương do thận: 0,04 - 0,08 μg/kg/ngày;Trẻ em có cân nặng dưới 20kg: 0,05 μg/kg/ngày;Người bị loãng xương: 0,5 - 1 μg/ngày có kèm hoặc không kèm theo canxi;Liều dùng sau đó được điều chỉnh theo đáp ứng sinh hóa để tránh xảy ra tăng canxi huyết. Liều dùng của Alfacalcidol có thể tăng khoảng 0,25 - 0,5 μg/ngày; hầu hết người lớn đều đáp ứng ở liều dùng 1 - 2 μg/ngày.Quá liều:Triệu chứng: Quá liều thuốc Kaltatri xảy ra biểu hiện của tăng canxi huyết như: Mệt mỏi, buồn nôn, nôn, choáng váng, khô miệng, đau xương, đau cơ, đau khớp, ngứa hoặc đánh trống ngực;Điều trị:Nên ngừng điều trị Alfacalcidol khi tăng canxi huyết. Tăng canxi huyết trong trường hợp nặng có thể cần tới các biện pháp điều trị hỗ trợ như truyền dịch tim mạch, và nếu cần, dùng thêm thuốc lợi tiểu quai hoặc corticoid;Trong trường hợp xảy ra ngộ độc cấp, nên điều trị bằng phương pháp rửa dạ dày, dùng dầu khoáng để giảm sự hấp thu thuốc đồng thời tăng thải trừ thuốc qua phân.
3. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Kaltatri 0,25
Nhìn chung, tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Kaltatri 0,25 liên quan đến việc tăng canxi huyết và trong trường hợp bệnh nhân bị suy thận, tình trạng tăng phosphat cũng có thể xảy ra.Một số tác dụng không mong muốn khác chính là: Ngứa, mày đay, phát ban, đau bụng, đau dạ dày, táo bón, tiêu chảy, chán ăn, sung huyết kết mạc.Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ chuyên môn về tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc Kaltatri để có biện pháp xử trí phù hợp nhất.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Kaltatri 0,25
Một số thận trọng khi dùng thuốc Kaltatri mà bệnh nhân cần nhớ:Alfacalcidol làm tăng sự hấp thu canxi và phosphat trong ruột, bệnh nhân cần được theo dõi nồng độ huyết thanh, đặc biệt là ở những người bị suy thận;Cần theo dõi nồng độ canxi, phosphat, phosphat kiềm, creatine, magnesi thường xuyên cũng như các thông số sinh hóa cần thiết khác;Nếu xảy ra tình trạng tăng canxi huyết hoặc tăng canxi niệu, có thể điều chỉnh lại bằng cách dừng điều trị cho đến khi nồng độ canxi huyết tương trở lại mức bình thường. Sau đó, Alfacalcidol có thể được bắt đầu lại bằng 1⁄2 liều của liều cuối cùng đã sử dụng hoặc theo đáp ứng của người bệnh;Thận trọng khi sử dụng Alfacalcidol ở những bệnh nhân bị tăng calci niệu, đặc biệt là ở những bệnh nhân có tiền sử mắc sỏi thận;Cân nhắc khi sử dụng thuốc Kaltatri cho đối tượng người cao tuổi;Phụ nữ có thai: Hiện vẫn chưa có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng Alfacalcidol ở phụ nữ đang mang thai. Nên thận trọng khi sử dụng thuốc Kaltatri 0,25 cho phụ nữ mang thai vì tình trạng tăng canxi huyết trong suốt quá trình mang thai có thể gây ra những rối loạn bẩm sinh cho trẻ;Phụ nữ cho con bú: Mặc dù vẫn chưa được xác định, nhưng lượng 1,25-dihydroxy vitamin D có thể sẽ tăng trong sữa có người mẹ đang trong thời gian cho con bú và được điều trị với Alfacalcidol. Điều này có thể ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa canxi của con trẻ;Hiện vẫn chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc Alfacalcidol đối với người lái xe và vận hành máy móc.
5. Tương tác thuốc Kaltatri 0,25
Một số tương tác thuốc Kaltatri 0,25 là:Tình trạng tăng canxi huyết ở người bệnh đang sử dụng glycosid tim có thể gây ra chứng loạn nhịp tim. Do vậy, người bệnh đang sử dụng động thời glycosid tim và Alfacalcidol cần được theo dõi chặt chẽ;Khi sử dụng chung barbiturat hoặc các loại thuốc chống co giật cảm ứng men, cần lưu ý tăng liều Alfacalcidol để đạt được hiệu quả cần thiết;Sử dụng chung thuốc Alfacalcidol với dầu khoáng (sử dụng thời gian lâu dài), colestipol, cholestyramin, sucralfat hoặc một lượng lớn nhôm trong các thuốc kháng acid có thể làm giảm sự hấp thu Alfacalcidol;Nguy cơ tăng canxi huyết gia tăng ở những người bệnh đang sử dụng chế phẩm chứa canxi hoặc thuốc lợi tiểu thiazid cùng với Alfacalcidol;Cần thận trọng khi sử sử dụng thuốc kháng acid chứa magnesi hay thuốc nhuận tràng ở những người bệnh thẩm phân máu kéo dài đang dùng thuốc Alfacalcidol. Tình trạng tăng magnesi huyết có thể xuất hiện;Không nên sử dụng đồng thời Alfacalcidol với vitamin D hoặc các dẫn chất của vitamin D do có khả năng làm tăng tác dụng và tăng nguy cơ tăng canxi huyết;Người bệnh nên liệt kê đầy đủ các loại thuốc điều trị, thảo dược, vitamin, viên uống hỗ trợ và thực phẩm chức ăn mà mình đang dùng trong thời gian gần đây để bác sĩ có thể biết và tư vấn chính xác, tránh tương tác thuốc bất lợi xảy ra.Trong quá trình sử dụng thuốc Kaltatri, bệnh nhân cần chú ý tuân theo các hướng dẫn chỉ định của bác sĩ, không được tự ý điều chỉnh liều dùng thuốc để đạt được hiệu quả mong muốn. | vinmec | 1,275 |
Tất tần tật mọi vấn đề có liên quan đến bệnh herpes
Herpes là một dạng bệnh truyền nhiễm gây ra bởi virus herpes simplex. Loại virus này ẩn náu trong hạch thần kinh cảm giác ở dưới da và chờ điều kiện thuận lợi để khởi phát bệnh. Bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu rõ hơn về bệnh herpes.
1. Herpes là bệnh gì, xuất phát từ đâu?
Bệnh herpes là tình trạng nhiễm virus có cùng tên gọi. Khi mắc bệnh, trên da hoặc niêm mạc của người bệnh sẽ có mụn rộp. Virus herpes simplex được xem là tác nhân trực tiếp gây ra và làm lây nhiễm bệnh.
Virus herpes simplex (herpes) gồm hai loại:
- Herpes 1 (HSV-1): gây ra tình trạng lở loét ở quanh môi và miệng.
- Herpes 2 (HSV-2 - herpes sinh dục): gây ra tình trạng lở loét quanh trực tràng và bộ phận sinh dục. Ngoài ra, cũng có một số trường hợp xuất hiện vết lở, loét từ thắt lưng xuống.
Số ít trường hợp HSV-1 gây ra mụn rộp sinh dục, số ít hơn nữa là herpes gây viêm não. Bệnh lý này có thể xuất hiện ở mọi độ tuổi, mọi giới tính.
Các yếu tố sau được xem là tăng nguy cơ bị herpes:
- Có đời sống tình dục không an toàn: quan hệ tình dục không dùng biện pháp bảo vệ hoặc với nhiều người.
- Nữ giới.
- Từng bị nhiễm trùng do lây truyền qua đường tình dục.
- Suy yếu hệ miễn dịch.
2. Những dấu hiệu cảnh báo và con đường lây truyền của bệnh herpes
2.1. Dấu hiệu cảnh báo bệnh herpes
Hầu hết các trường hợp bị herpes miệng không xuất hiện triệu chứng nên người bệnh không biết rằng mình đã nhiễm bệnh. Nếu có triệu chứng herpes miệng thì thường là:
- Có mụn nước gây đau đớn hoặc có vết lở loét xung quanh hoặc trong miệng.
- Ngứa, nóng rát xung quanh vùng miệng khi có mụn nước và vết lở loét.
Các trường hợp bị herpes sinh dục cũng như vậy, số đông bệnh nhân không biết là mình bị nhiễm trùng. Nếu xuất hiện dấu hiệu herpes sinh dục thì người bệnh sẽ có:
- Vết loét trên hậu môn hoặc bộ phận sinh dục.
- Bị sốt.
- Cơ thể đau nhức đột ngột.
- Các hạch bạch huyết sưng.
2.2. Con đường lây truyền của bệnh
Tùy từng loại virus gây ra bệnh herpes mà con đường lây truyền bệnh sẽ có sự khác nhau:
- Đối với virus HSV-1: chúng gây ra bệnh ở niêm mạc, da thuộc phần trên cơ thể và lây truyền thông qua tiếp xúc trực tiếp với virus ở vết trầy xước, mụn nước hoặc nước bọt. Số đông người bệnh bị lây virus HSV1 khi hôn.
- Đối với virus HSV-2: chúng gây ra bệnh ở niêm mạc hoặc da của bộ phận sinh dục và lây qua đường tình dục. Sự xuất hiện của virus ở vùng này tạo nên các mụn nước tập trung thành chùm.
3. Chẩn đoán và điều trị bệnh herpes như thế nào?
Thường thì bác sĩ chuyên khoa sẽ chẩn đoán bệnh herpes thông qua thăm khám lâm sàng vết loét ở trên cơ thể và triệu chứng mà người bệnh đang gặp phải. Ngoài ra, để chẩn đoán chính xác hơn, bác sĩ có thể sẽ yêu cầu người bệnh thực hiện một số kiểm tra như:
- Xét nghiệm cấy HSV để phát hiện virus gây bệnh herpes.
- Xét nghiệm máu để tìm kháng thể.
- Xét nghiệm PCR.
Những loại xét nghiệm này còn được dùng để tìm virus trên những bệnh nhân không có triệu chứng. Ngoài ra, xét nghiệm ở những người đang bột phát bệnh còn giúp bác sĩ phân biệt đây là mụn rộp mới nhiễm hay đang tái phát.
Nhiễm HSV có thể làm xuất hiện các mụn nước nhỏ tương đối giống với mụn rộp ở trên da hoặc các mô liên kết gây đau đớn. Khi đã mắc bệnh herpes, loại virus này sẽ sống trong cơ thể (cụ thể là hạch thần kinh) cả đời và chờ điều kiện thuận lợi để bộc phát bệnh. Các yếu tố được xem là dễ làm bùng phát bệnh gồm: căng thẳng, quá nhạy cảm với ánh sáng mặt trời, suy kiệt, cảm cúm.
Đến nay, việc điều trị bệnh herpes chủ yếu bằng thuốc và chỉ để giảm triệu chứng bệnh chứ không thể tiêu diệt hoàn toàn virus gây bệnh. Nhờ việc dùng thuốc mà các cơn đau được giảm đi, thời gian lành bệnh nhanh hơn và số lượng các đợt bùng phát về sau được giảm đi. Các loại thuốc thường được dùng để điều trị bệnh là thuốc kháng virus như: Zovirax, Famvir, Valtrex,...
Những người đã điều trị khỏi bệnh herpes cần hạn chế thức khuya, căng thẳng, stress,... bởi chúng là những yếu tố làm tăng nguy cơ tái phát bệnh. Nếu bị tái phát bệnh quá 6 lần/năm thì cần sử dụng thuốc dự phòng.
Virus herpes dễ lây nhiễm và phát bệnh khi gặp các điều kiện thuận lợi như: tổn thương tại môi, chấn thương ở vùng miệng - răng, bị bệnh nhiễm trùng, cảm cúm, sốt, bị hành kinh, cơ thể bị suy nhược, mang thai, chấn thương về thể chất hoặc tinh thần, suy giảm miễn dịch hoặc sức đề kháng,...
Để phòng ngừa nguy cơ lây nhiễm virus herpes cần tránh tiếp xúc trực tiếp với những vùng da đang bị tổn thương của người khác hoặc chạm vùng da đang bị tổn thương mình vào người khác. Bên cạnh đó, việc dùng chung vật dụng cá nhân với người khác cũng không nên vì rất dễ lây nhiễm bệnh. Khi đang có vết lở loét hay có mụn rộp tốt nhất không nên trang điểm. Phụ nữ đang mang thai nếu bị bệnh herpes cần gặp bác sĩ thăm khám và điều trị hiệu quả để virus không lây sang thai nhi.
Nhìn chung, herpes là bệnh tương đối phổ biến, triệu chứng của bệnh gây ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Vì thế, hiểu rõ để phát hiện bệnh sớm, chẩn đoán và điều trị kịp thời sẽ giúp bạn tránh được những hệ lụy từ bệnh mà ra. | medlatec | 1,052 |
13 dấu hiệu chuyển dạ sắp sinh con so mẹ bầu nên biết
Chuyển dạ sắp sinh con so là quá trình sinh nở bắt đầu từ những cơn co thắt tử cung cho tới khi em bé ra đời. Những dấu hiệu chuyển dạ sắp sinh con so có thể xuất hiện trước cả 1 tháng hoặc 1 tuần, thậm chí là trước vài ngày. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu rõ hơn về những triệu chứng chuyển dạ sắp sinh con so với bài viết bên dưới đây nhé!
1. Sa bụng bầu, bụng bầu tụt xuống
Với những mẹ sinh con so thì em bé trong bụng thường sẽ dịch chuyển xuống phía dưới khung chậu trước vài tuần. Theo đó, thai nhi thường di chuyển đầu xuống phía dưới, tại vị trí thấp, chèn ép lên bàng quang khiến mẹ bầu đi tiểu nhiều hơn, tương tự. Vào khoảng thời gian này, các mẹ bầu sẽ có cảm giác phần khung xương chậu nặng nề hơn và đi lại khó khăn hơn.
Sa bụng bầu là dấu hiệu chuyển dạ sắp sinh con so rõ ràng nhất
2. Cổ tử cung bắt đầu mở
Trước khi sinh con, tử cung của mẹ bầu sẽ mỏng hơn và mở rộng hơn so với vài ngày hoặc vài tuần trước đó. Vì mỗi một mẹ bầu sẽ có cơ địa riêng nên tốc độ mở của cổ tử cung sẽ có sự nhanh chậm khác nhau. Do đó, các mẹ bầu nên tới bệnh viện thăm khám để kiểm tra độ mở cổ tử cung của mình.
3. Đau lưng dưới
Vào những ngày cuối của thai kỳ, mẹ bầu thường có cảm giác đau lưng dưới nhiều hơn. Bởi lẽ vào thời điểm này, thai nhi trong bụng đã lớn và tụt xuống bên dưới tạo áp lực cho phần lưng và làm xương chậu, dây chằng cổ tử cung bị kéo giãn. Vì vậy, mẹ bầu sẽ cảm thấy đau nhức phần lưng dưới hơn. Tuy nhiên, theo các chuyên gia, dấu hiệu chuyển dạ sắp sinh con đầu lòng này thường không rõ ràng và không phải mẹ bầu nào cũng gặp phải nên rất khó để nhận ra.
4. Ngừng tăng cân hoặc giảm cân
Vào tháng cuối thai kỳ, cân nặng của mẹ bầu thường duy trì ở mức ổn định hoặc có thể giảm nhẹ. Điều này xảy ra là do nước ối giảm đi để chuẩn bị cho em bé chào đời.
5. Dấu hiệu chuyển dạ sắp sinh con so qua hiện tượng chuột rút và đau lưng nhiều hơn
Khi sắp chuyển dạ sinh con so, mẹ bầu thường thấy mình bị đau hai bên háng, chuột rút và đau lưng nhiều hơn. Vào thời điểm này, các cơ khớp ở xương chậu và tử cung sẽ bị kéo giãn ra để chuẩn bị cho em bé chào đời.
Chuột rút là dấu hiệu chuyển dạ sinh con đầu lòng nhiều mẹ bầu gặp phải
6. Cảm nhận các khớp được giãn ra
Trong thời gian mang thai, hormone relaxin sẽ khiến dây chằng của mẹ bầu trở nên mềm và giãn hơn. Tuy nhiên, chị em đừng vội hốt hoảng khi thấy điều này vì đây chỉ là một trong những phản ứng tự nhiên giúp xương chậu mở rộng và chuẩn bị sẵn sàng đón bé yêu chào đời.
7. Cảm thấy dễ thở hơn
Vào giai đoạn sắp sinh, em bé trong bụng mẹ đã tụt xuống thấp nên áp lực của thai nhi lên dạ dày và cơ hoành của mẹ bầu được giảm thiểu. Do đó, mẹ sẽ thở dễ dàng hơn và chứng ợ nóng khi mang thai cũng đột nhiên biến mất.
8. Tiêu chảy
Tình trạng tiêu chảy thường xảy ra vào những cuối thai kỳ do các cơ trong tử cung của mẹ giãn dần ra để chuẩn bị cho việc sinh đẻ. Vào thời điểm này, toàn bộ các cơ và trực tràng của mẹ sẽ được nghỉ ngơi. Vì vậy, mẹ bầu sẽ bị tiêu chảy. Đây là điều vô cùng bình thường và là một trong những triệu chứng báo hiệu sắp sinh em bé, giúp mẹ chuẩn bị tâm lý sẵn sàng cho cuộc vượt cạn sắp tới. Việc các mẹ bầu cần làm lúc này là không ăn những loại thực phẩm khó tiêu, uống nhiều nước và không nên ăn quá no.
9. Cảm thấy uể oải, mệt mỏi và chỉ muốn nằm nghỉ
Vào thời gian này, một số mẹ bầu thường có cảm giác uể oải, mệt mỏi như 3 tháng đầu của thai kỳ. Trong vài tuần cuối trước khi sinh em bé, bụng của mẹ sẽ phát triển ngày một to hơn, nặng nề hơn, khiến mẹ cảm thấy khó ngủ vào ban đêm. Vì vậy, để đảm bảo cho sức khỏe của hai mẹ con, chị em nên tranh thủ chợp mắt bất cứ khi nào cảm thấy buồn ngủ nhé.
10. Đi tiểu thường xuyên, liên tục
Vào tháng cuối của thai kỳ, thai nhi sẽ dịch chuyển xuống phần khung xương chậu và chèn ép vào khu vực xung quanh, nhất là bàng quang. Vì vậy, mẹ sẽ cảm thấy vùng bụng dưới trở nên nặng nề hơn và vùng bụng trên “trống rỗng”, kèm theo hiện tượng muốn đi tiểu nhiều hơn. Đây là dấu hiệu thai nhi xoay đầu để chuẩn bị ra đời.
11. Dịch tiết âm đạo thay đổi màu sắc và độ kết dính
Trước khi sinh con vài ngày, mẹ bầu sẽ cảm thấy dịch tiết âm đạo của mình ra nhiều hơn và đậm đặc hơn. Vào thời gian này, nút nhầy có nhiệm vụ bịt kín cổ tử cung để phòng ngừa viêm nhiễm. Thông thường, nút nhầy này sẽ biến mất trước khi mẹ xuất hiện các cơn đau đẻ một vài tuần, vài ngày hoặc vài giờ. Dấu hiệu để biết nút nhầy bong ra là sự xuất hiện của dịch tiết âm đạo có màu như lòng trắng trứng hoặc lẫn một chút máu. Dấu hiệu chuyển dạ này được gọi là “máu báo” và là biểu hiện tốt cho cuộc vượt cạn của mẹ bầu.
Vào tháng cuối của thai kỳ, mẹ bầu nên đi khám thai thường xuyên hơn
12. Vỡ nước ối
Có rất nhiều mẹ bầu nhầm tưởng rằng việc vỡ nước ối là em bé sẽ chào đời ngay sau đó. Tuy nhiên, trên thực tế, chỉ một số mẹ bầu sinh con ngay sau khi vỡ nước ối, phần đông còn lại sẽ mất vài giờ mới thực sự vượt cạn.
13. Các cơn co thắt tử cung ngày càng mạnh và liên tục
Khi sắp sinh, các cơn co thắt xuất hiện là dấu hiệu nhận biết rõ nhất mà các mẹ bầu sẽ cảm nhận được. Lúc này, mẹ bầu sẽ cảm thấy đau quặn thắt giống như các cơ trong tử cung đang siết chặt lại để chuẩn bị đưa bé yêu ra bên ngoài. Những cơn đau dễ nhận biết nhất là:
– Các cơn co thắt sẽ đau, mạnh và khó chịu hơn.
– Các cơn co thắt sẽ không biến mất khi mẹ bầu chuyển động hay thay đổi tư thế.
– Các cơn đau thắt tử cung sẽ bắt đầu từ phần lưng dưới rồi di chuyển tới vùng bụng dưới cuối cùng là 2 chân. | thucuc | 1,252 |
Hình ảnh ung thư đại tràng biến chứng nguy hiểm
Để có được hình ảnh ung thư đại tràng cần tiến hành nội soi đại tràng. Từ việc chẩn đoán phát hiện sớm ung thư đại tràng sẽ giúp điều trị kịp thời, làm tăng cơ hội sống cho người bệnh.
Dưới đây là một số hình ảnh ung thư đại tràng giúp chúng ta hiểu sâu hơn về căn bệnh này.
Ung thư đại tràng hình thành ở ruột già, phần cuối của ống tiêu hóa. Hầu hết các trường hợp ung thư đại tràng đều hình thành từ các u nhỏ, các tế bào lành tính. Sau đó viêm nhiễm, rối loạn chức năng đại tràng dẫn tới một trong những khối u sẽ trở thành ác tính và phát triển thành ung thư.
Đối tượng của ung thư đại tràng chủ yếu là nam giới trong độ tuổi từ 30 – 60.
Những người có tiền sử gia đình mắc bệnh hoặc có polyp đại tràng… cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
Khi bị ung thư đại tràng, người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng như thay đổi thói quen đại tiện, đau bụng, sút cân không rõ nguyên nhân.
Hình ảnh ung thư đại tràng có thể gặp ở nhiều vị trí khác nhau như ở đại tràng phải, đại tràng trái, đại tràng ngang.
Người bệnh cần làm các xét nghiệm, kiểm tra cần thiết như nội soi đại tràng mới giúp chẩn đoán đúng bệnh.
Với hình ảnh ung thư đại tràng này cho biết các giai đoạn cụ thể của bệnh.
Người bệnh cần được điều trị sớm từ giai đoạn đầu bằng các biện pháp phù hợp như phẫu thuật hoặc hóa trị (tùy vào chỉ định cụ thể của bác sĩ).
Tiên lượng sống cho người bệnh ung thư đại tràng cao nếu chữa trị sớm. | thucuc | 323 |
HPV type 11 gây bệnh gì? con đường lây truyền bệnh và cách điều trị
HPV là virus có nhiều chủng khác nhau, gây nên những vấn đề không giống nhau về sức khỏe và chủ yếu lây nhiễm qua đường tình dục. HPV type 11 là một chủng của loại virus này.
1. HPV type 11 là virus gì?
HPV type 11 là một trong số các chủng virus HPV. Đây không phải là type virus có nguy cơ gây ung thư cao nhưng lại có tính phổ biến và tìm thấy ở hầu hết người nhiễm HPV.
2. Các bệnh lý do virus HPV type 11 gây ra
Virus HPV type 11 có thể gây nên một số bệnh lành tính sau:
2.1. Mụn cóc sinh dục
HPV 11 có thể gây nên mụn cóc sinh dục ở nam giới và nữ giới. Đặc trưng của mụn là các khối u sần trên da và niêm mạc ở bộ phận sinh dục. Sờ vào khối sần này cảm thấy thô ráp, cứng. Một thời gian sau khi xuất hiện, khối sần phát triển thành từng mảng hoặc tạo thành các nốt xếp lên nhau, da ở vùng này cũng sẽ sần sùi giống như da cóc nhưng không đau hay ngứa
Mụn cóc sinh dục chủ yếu mọc ở bộ phận sinh dục nhưng cũng có một số trường hợp xuất hiện ở lòng bàn chân, lòng bàn tay.
2.2. Sùi mào gà
Bệnh sùi mào gà do virus HPV type 11 gây ra lây qua đường tình dục và có thể truyền từ mẹ sang con trong quá trình đẻ thường. Đặc trưng của nốt sùi mào gà là dạng mảng sùi, nốt sẩn hình giống như súp lơ màu da, hồng hoặc nâu ở hậu môn, miệng, niêm mạc sinh dục. Sau khi xâm nhập vào cơ thể khoảng 3 - 9 tháng thì virus sẽ làm xuất hiện nốt sùi.
2.3. U nhú đường hô hấp
Đây là dạng u nhú lành tính, không có tính phổ biến, do mẹ nhiễm HPV type 11 truyền sang cho con trong quá trình sinh nở. Trẻ sẽ bị nhiễm virus này rồi tiến triển thành u nhú trong đường hô hấp hoặc cổ họng.
Trẻ sơ sinh bị u nhú đường hô hấp do HPV 11 sẽ có biểu hiện thở khò khè, yếu, khóc khàn. Với trẻ lớn bị u nhú đường hô hấp sẽ có dấu hiệu khàn tiếng, thở rít, phát âm khó.
3. Virus HPV type 11 nguy hiểm không, lây nhiễm bằng đường nào?
3.1. HPV 11 có nguy hiểm không?
So với chủng virus gây bệnh ung thư đường sinh dục thì HPV type 11 không nguy hiểm bằng nhưng cũng không hẳn lành tính. Virus này chỉ dừng lại ở 3 dạng bệnh lý nêu trên và ít có trường hợp biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe.
3.2. Con đường lây nhiễm HPV 11
Đây là virus chủ yếu lây truyền qua đường tình dục. Một số con đường lây nhiễm ít phổ biến hơn là mẹ sang con và qua tiếp xúc. Ngay cả khi không có triệu chứng bệnh thì virus HPV 11 vẫn có thể lây cho người khác.
Tỷ lệ lây truyền virus HPV type 11 qua đường tình dục vào khoảng 40%. Ngoài ra, khi người lành tiếp xúc với vật dụng cá nhân của người bị nhiễm HPV 11 thì cũng có thể lây virus.
Mẹ nhiễm HPV 11 có thể lây sang con trong quá trình sinh nở khiến trẻ bị bệnh u nhú đường hô hấp tái phát như đã nói ở trên. Vì thế, nếu có kế hoạch mang thai thì nữ giới cũng nên tham khảo ý kiến bác sĩ về việc tầm soát HPV để an tâm cho kế hoạch mang thai của mình.
4. Biện pháp điều trị bệnh lý do virus HPV type 11 gây ra
Tuy cùng mắc chủng virus HPV type 11 nhưng biện pháp điều trị ở mỗi bệnh nhân không giống nhau. Tùy vào bệnh lý mắc phải mà người bệnh sẽ được chỉ định phương pháp điều trị phù hợp:
4.1. Điều trị HPV 11 gây mụn cóc sinh dục
Hiện có 3 phương pháp để điều trị bệnh lý này:
- Ni tơ lỏng đóng băng mụn: áp dụng cho các trường hợp không quá nặng, tuy hiệu quả điều trị tốt nhưng sẽ gây đau đớn cho người bệnh trong quá trình chữa trị.
- Phẫu thuật loại bỏ mụn.
- Laser đốt loại bỏ mụn: áp dụng cho các trường hợp nặng, chủ yếu ngăn chặn lây lan, điều trị vấn đề ngoài da, chứ không tiêu diệt virus trong cơ thể nên vẫn có khả năng tái phát cao.
4.2. Điều trị HPV 11 gây sùi mào gà
Tùy theo mức độ tổn thương và thể trạng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị cụ thể:
- Dùng thuốc Podophyllotoxin: thuốc gây độc tế bào tại chỗ thông qua cơ chế làm tế bào nhiễm virus ngừng phân chia để cho mô hoại tử rồi tự tiêu biến dần.
- Liệu pháp lạnh phá hủy khối u: trước khi điều trị người bệnh sẽ được gây tê sau đó bác sĩ dùng ni tơ lỏng ở nhiệt độ -196 độ C để đóng băng tế bào nhiễm virus và làm cho tế bào này bị tổn thương không còn khả năng hồi phục, nhờ đó mà quá trình phát triển sùi mào gà bị cắt đứt.
- Một số phương pháp khác: đốt điện, cắt, nạo, cắt laser CO2,...
4.3. Điều trị HPV 11 gây u nhú đường hô hấp tái phát
Với bệnh lý này cần phẫu thuật cắt papilloma tại chỗ để khắc phục tình trạng nghẹt thở. Để điều trị đạt hiệu quả cao bác sĩ thường kết hợp điều trị phẫu thuật với điều trị hỗ trợ. Các biện pháp điều trị bệnh thường được áp dụng gồm:
- Điều trị ngoại khoa: phẫu thuật cắt bỏ u nhú và mở khí quản.
- Điều trị nội khoa: dùng thuốc tác động đến hệ thống miễn dịch hoặc virus HPV 11 để u nhú biến mất và ngăn ngừa tái phát hoặc kéo dài khoảng thời gian tái phát bệnh. | medlatec | 1,026 |
Không dễ dãi, tùy tiện khi dùng thuốc tránh thai
Sau khi Pháp thông báo đình chỉ thuốc tránh thai Dian. E 35, một loại thuốc có dùng ở nước ta và 115 nước khác, có nhiều ý kiến hoang mang. Vậy ưu nhược điểm và cần dùng thuốc tránh thai như thế nào cho hiệu quả, an toàn?
Cơ chế và tính an toàn của thuốc tránh thai
Thuốc tránh thai có estrogen và progesteron. Chúng được cấu tạo theo một tỉ lệ không giống hẳn như tỉ lệ hình thành trong các giai đoạn sinh lý bình thường. Do đó mà làm cho quá trình thụ thai không diễn ra như sinh lý bình thường: trứng không rụng, không thụ tinh hoặc đã thụ tinh nhưng không làm tổ được đúng vào giai đoạn thích hợp
nên
không có thai. Cơ chế như sau:
Ngăn cản sự phát triển rụng trứng:
thuốc tránh thai tạo ra nồng độ estrtogen cao, ức chế tiết hoóc-môn kích thích nang trứng (FSH) dẫn đến ngăn chặn sự phát triển và rụng trứng; tạo ra nồng độ progesteron cao ức chế việc tăng hoóc-môn tạo hoàng thể (LH) trước giai đoạn rụng trứng. Dùng lâu dài thuốc tránh
thai sẽ dẫn đến ức chế tiết FSH và LH, nghĩa là không cho xảy ra hiện tượng rụng trứng.
Ngăn cản sự làm tổ: bình thường tử cung phải dày lên ở giai đoạn thích hợp
thì trứng đã thụ tinh mới làm tổ được. Thuốc tránh thai làm cho niêm mạc tử cung dày lên ở giai đoạn không thích hợp, nên trứng thụ tinh không làm tổ được, không đậu thai. Thuốc tránh thai làm thay đổi sự nhu động của vòi trứng nên trứng đã thụ tinh không chuyển đến tử cung trong giai đoạn thích hợp (quá sớm hay quá muộn so với giai đoạn hoàng thể) nên không thể làm tổ được, không đậu thai.
Ngăn cản thụ tinh: thuốc tránh thai làm cho cổ tử cung không mở, niêm dịch cổ tử cung ít đi, độ nhớt giảm, nên không tạo điều kiện cho tinh trùng xâm nhập vào cổ tử cung để thụ tinh.
Thuốc tránh thai làm cho quá trình thụ thai sinh lý không diễn ra như các giai đoạn bình thường, không mạnh đến mức làm đảo lộn hay làm mất quá trình sinh lý thụ thai; sau khi ngừng thuốc tránh thai, quá trình thụ thai sinh lý lại diễn ra bình thường, có thể thụ thai lại nếu muốn. Do đó, thuốc tránh thai rất an toàn, từ khi phát minh đến nay đã có hàng trăm triệu phụ nữ dùng.
Những tác dụng phụ và các chống chỉ định
Estrogen (dùng dưới dạng Ethynilestradiol) và progesteron (dùng dưới dạng
porgestatif)
trong thành phần thuốc tránh thai có một số tác dụng phụ.
Ethynilnestradiol là dẫn chất của estradiol, một dạng estrogen có hoạt tính mạnh có thể gây các rối loạn nội tiết như: ứ nước kèm theo phù, tăng thận trọng, to căng đau vú, xuất huyết âm đạo bất thường, đau đầu, đau nửa đầu, hoa mắt, tăng canxi máu, thay đổi chức năng tình dục, chức năng gan, vàng da, rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn) giảm dung nạp đường; đôi khi
gây các phản ứng ngoài da (phát ban mày đay, ban đỏ nút, ban đỏ đa dạng, đồi mồi da); khi dùng vượt quá liều sinh lý, kéo dài (như trong liệu pháp hoóc-môn thay thế), có thể gây ung thư phụ khoa, ung thư nội mạc tử cung, ung thư vú (lệ thuộc estrogen). Vì kháng với thrombin nên estrogen làm tăng nguy cơ hình thành huyết khối dẫn đến nhồi máu cơ tim, tắc nghẽn mạch phổi, viêm tĩnh mạch huyết khối.
Progestatip có tính năng progesteron nên có tác dụng kháng androgen, hướng sinh dục. Do có tính năng hoóc-môn mà
progestatif
có thể gây ra các rối loạn nội tiết.
Cụ thể: có thể gây
giảm chức năng tuyến thượng thận nên tuyến này không tiết đủ ACTH, dẫn đến làm giảm tiết cortisol,
hậu quả là làm chậm chuyển hóa (dung nạp) đường, đặc biệt với người bệnh đái tháo đường; gây
trạng thái trầm cảm (có lẽ do tính kháng, đưa đến giảm androgen) hay ngược lại
cũng có thể gây trạng thái kích thích (có lẽ do kích thích tố thượng thận tương tự metyparon). Đặc biệt khi dùng liều cao, có thể gây nhiễm độc gan, thay đổi enzyme gan, u gan xuất huyết ổ bụng nghiêm trọng; khi dùng lâu dài, có thể gây loãng xương (do kháng gonadotropin, làm giảm estrogen).
Khi phối hợp thành thuốc tránh thai, nếu dùng không đúng chỉ định, không đúng liều thì các tác dụng phụ của các thành phần này sẽ xuất hiện, gây ra tai biến. Do đó, mặc dù là thuốc an toàn, có hàng trăm triệu phụ nữ đã dùng song thuốc tránh thai vẫn có những chống chỉ định. Cụ thể:
- Thuốc tránh thai không gây ra ung thư nhưng vì trong thành phần có estrogen nên làm cho ung thư có sẵn, đặc biệt là các ung thư lệ thuộc vào estrogen như: ung thư vú cổ tử cung, phát triển nhanh. Không được dùng khi có ung thư hay nghi ngờ có các ung thư này thì không
được dùng.
- Vì estrogen trong thuốc tránh thai kháng với thrombin nên làm tăng nguy cơ hình thành huyết khối, dẫn đến nhồi máu cơ tim, tắc nghẽn mạch phổi, viêm tĩnh mạch huyết khối; những người có nguy cơ, có tiền sử hoặc đang tiến triển các bệnh này thì không dùng. Còn người bình thường dùng thuốc tránh thai với liều bình thường không làm tăng các bệnh này.
- Vì bản thân thuốc tránh thai chứa estrogen và progestatif có thể làm rối loạn nội tiết, rối loạn chuyển hóa, làm các bệnh này sẽ nặng thêm nên người có rối loạn nội tiết nói chung; bệnh Basedow; bệnh đái tháo đường; u tuyến thượng thận; xuất huyết đường sinh dục không rõ nguyên nhân; cholesterol cao thì không được dùng.
- Trong thuốc tránh thai, progestatif kích thích làm ăn ngon, estrogen
giữ nước nên có thể làm tăng cân ở người bình thường
đều đặn 1 - 2kg/tháng; cần theo dõi chế độ ăn, hỏi lại thầy thuốc; nếu cần có thể dùng một phương pháp tránh thai khác; nếu trường hợp lên 4 - 5kg trong thời gian ngắn
thì phải xét nghiệm máu xem có bị bệnh đái tháo đường không; nếu có bệnh này phải ngừng thuốc ngay. Người có thể trạng béo (quá cân nặng
chuẩn) hay bị
béo phì thì không được dùng.
- Nữ trên 35 - 40 tuổi thường bắt đầu có những rối loạn về hoóc-môn, rối loạn chuyển hóa, thường dễ bị các bệnh tim mạch, nếu có nghiện thuốc lá thì điều này càng dễ xảy ra. Vì vậy, nữ trên 35 - 40 tuổi không nên dùng thuốc tránh thai.
-
Chỉ có thai sau khi đã phải ngừng thuốc tránh thai ít nhất là 3 tháng(để tránh các tác dụng bất lợi của thuốc này với thai nhi).
- Khi đang dùng thuốc tránh thai có thể bị ra máu nhiều lúc hành kinh, nên nhờ thầy thuốc chọn cho dùng loại
có hàm lượng progestin cao; hoặc ra máu giữa hai kỳ hành kinh, nên nhờ thầy thuốc chọn cho dùng loại có hàm lượng estrogen cao sẽ tránh được trở ngại này.
- Theo những nghiên cứu mới nhất thì dùng thuốc tránh thai khẩn cấp
nhiều lần, kéo dài sẽ gây nên rối loạn
nội tiết, rối loạn chuyển hóa,
làm cho chu kỳ có thai tự nhiên bị đình trệ, có thể đưa đến hậu quả lâu dài trong
việc sinh sản. Theo đó, chỉ được dùng thuốc tránh thai khẩn cấp một tháng không quá 4 lần. | medlatec | 1,301 |
Một số cách giúp kinh nguyệt ra đều mà chị em có thể áp dụng
Kinh nguyệt không đều luôn là vấn đề khiến chị em phụ nữ mệt mỏi và khổ sở. Không chỉ dừng lại ở đó, vấn đề này còn khiến cho phái đẹp dễ mắc nhiều bệnh lý phụ khoa, điển hình là viêm nhiễm bộ phận sinh dục. Vì vậy, việc tìm ra cách giúp kinh nguyệt ra đều luôn được các chị em quan tâm.
1. Về kinh nguyệt và tại sao kinh nguyệt không đều có thể gây phiền toái cho phụ nữ
1.1. Khái quát về tình trạng kinh nguyệt rối loạn, không đều
Kinh nguyệt là một phần không thể thiếu, thể hiện tình trạng sức khỏe sinh lý, nội tiết và phụ khoa của chị em. Tuy nhiên, không phải ai cũng có những kỳ kinh nguyệt đều đặn và không gặp vấn đề. Kinh nguyệt không đều là tình trạng khi chu kỳ kinh nguyệt của một phụ nữ không tuân thủ theo một mô hình chu kỳ đều đặn, thường là khoảng thời gian giữa các kỳ kinh nguyệt thay đổi và kéo dài khác nhau. Điều này có thể gây ra nhiều phiền toái và một vài khó khăn trong cuộc sống của chị em phụ nữ.
1.2. Những nguyên nhân khiến chị em bị rối loạn vòng kinh, kinh không đều
Vòng kinh không ổn định có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Một số nguyên nhân phổ biến bao gồm căng thẳng, tiền mãn kinh, cân nặng không cân đối, và các vấn đề sức khỏe khác. Cảm giác bất ổn và không biết chính xác khi nào sẽ có kinh nguyệt tiếp theo có thể gây ra căng thẳng tâm lý và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hàng ngày của phụ nữ. Hơn nữa, kinh nguyệt không đều cũng có thể gây ra những vấn đề khác như mất máu quá nhiều hoặc quá ít, đau bụng kinh, và rối loạn hormone.
Việc kinh nguyệt không đều không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của phụ nữ. Đối với những phụ nữ đang có ý định mang thai, kinh nguyệt không đều có thể gây khó khăn trong việc xác định thời điểm rụng trứng và làm giảm khả năng thụ tinh.
Thông thường, kinh nguyệt không đều có thể do những rối loạn về nội tiết cũng như một số thay đổi hoặc bệnh lý bất thường mà chị em gặp phải
Do đó, việc tìm hiểu và áp dụng các biện pháp để giúp kinh nguyệt ra đều là rất quan trọng. Bài viết này sẽ cung cấp những thông tin và gợi ý về cách duy trì sức khỏe tổng thể, giảm căng thẳng, duy trì cân nặng ổn định và quản lý các vấn đề sức khỏe có thể ảnh hưởng đến kinh nguyệt.
2. Những cách chị em có thể áp dụng giúp kinh nguyệt ra đều
Để giúp kinh nguyệt ra đều, có một số biện pháp mà phụ nữ có thể áp dụng. Dưới đây là một vài gợi ý giúp chị em có thể cải thiện vòng kinh, kích thích kinh nguyệt ra đều:
2.1. Gợi ý cách giúp kinh nguyệt ra đều – duy trì một lối sống lành mạnh
– Chế độ ăn uống: Bổ sung dinh dưỡng cân đối, bao gồm các loại thực phẩm giàu chất xơ, vitamin và khoáng chất. Hạn chế tiêu thụ thực phẩm chứa nhiều chất béo và đường.
– Tập thể dục: Thực hiện các bài tập nhẹ nhàng thường xuyên để duy trì sức khỏe cơ thể và cân bằng nội tiết tố. Một số bộ môn có thể tập luyện thường xuyên đi bộ, chạy, yoga hay bơi lội đều có lợi cho chu kỳ kinh nguyệt.
– Hạn chế sử dụng chất kích thích: Các chất kích thích như cafein và nicotin có thể ảnh hưởng đến nội tiết tố và chu kỳ kinh nguyệt. Hạn chế hoặc tránh sử dụng các loại chất kích thích này có thể giúp cân bằng hệ thống nội tiết tố và ổn định kinh nguyệt.
– Đảm bảo giấc ngủ đủ và chất lượng: Giấc ngủ không đủ và chất lượng kém có thể ảnh hưởng đến cân bằng hormone và chu kỳ kinh nguyệt. Hãy đảm bảo bạn có đủ giấc ngủ, tuân thủ các thói quen giấc ngủ lành mạnh và tạo môi trường ngủ thoải mái để tăng cường sức khỏe tổng thể và hỗ trợ kinh nguyệt đều đặn.
2.2. Quản lý tâm trạng, cảm xúc của bản thân, hạn chế căng thẳng
– Học cách giảm căng thẳng: Căng thẳng và áp lực có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến chu kỳ kinh nguyệt. Thực hiện các phương pháp thư giãn như yoga, thiền định, hít thở sâu, hoặc tham gia vào các hoạt động giảm căng thẳng khác như massage, xem phim yêu thích, hoặc đọc sách.
Gợi ý cách giúp kinh nguyệt ra đều – chị em có thể thực hiện các hoạt động vận động để cải thiện tinh thần, hỗ trợ giảm stress
– Quản lý thời gian: Tạo ra lịch trình hợp lý và ưu tiên công việc. Hạn chế áp lực và tạo ra không gian để thư giãn và nghỉ ngơi.
2.3. Gợi ý cách giúp kinh nguyệt ra đều – điều chỉnh cân nặng
Duy trì cân nặng ổn định: Hạn chế thay đổi cân nặng quá nhanh và giữ cho cơ thể trong trạng thái cân bằng. Cân nặng không ổn định có thể ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt.
2.4. Hỗ trợ từ các loại thảo dược và chế phẩm tự nhiên
Nhiều người tin rằng sử dụng các loại thảo dược như cam thảo, quế, hoa cúc, hoa thiên lý, hay các chế phẩm tự nhiên như vitamin E, omega-3 có thể giúp cân bằng nội tiết tố và làm cho kinh nguyệt đều hơn. Tuy nhiên, trước khi sử dụng bất kỳ chế phẩm tự nhiên nào, nên tham khảo ý kiến bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
2.5. Thường xuyên chú ý tới các biểu hiện bất thường, kiểm tra phụ khoa định kỳ
Kiểm tra sức khỏe và thăm bác sĩ là rất quan trọng để xác định nguyên nhân gây ra kinh nguyệt không đều và nhận được sự hỗ trợ y tế chuyên nghiệp. Bác sĩ có thể đánh giá tình trạng sức khỏe tổng quát, kiểm tra các vấn đề nội tiết tố, và tiến hành các xét nghiệm cần thiết để xác định nguyên nhân chính xác.
2.6. Sử dụng các loại thuốc, biện pháp có tác động tới nội tiết
Một số biện pháp tránh thai như các loại thuốc tránh thai hoặc các biện pháp ngừng kinh có thể ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt. Nếu bạn đang sử dụng biện pháp tránh thai, hãy thảo luận với bác sĩ về tác động của nó đến chu kỳ kinh nguyệt và xem xét các phương thức phù hợp với bạn.
2.7. Theo dõi chặt chẽ và lưu lại những bất thường của chu kỳ kinh nguyệt
Ghi chép và theo dõi các ngày kinh nguyệt để hiểu rõ hơn về mô hình chu kỳ kinh nguyệt của bạn. Điều này có thể giúp bạn nhận ra các biến đổi không đều trong chu kỳ và cung cấp thông tin hữu ích cho bác sĩ trong quá trình chẩn đoán và điều trị.
Lưu ý rằng mỗi người phụ nữ có thể có các yếu tố và tình huống riêng biệt, do đó, nếu bạn gặp vấn đề về kinh nguyệt không đều, quan trọng nhất là thảo luận với bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để nhận được lời khuyên và hỗ trợ tốt nhất dựa trên trường hợp cụ thể của bạn.
Thường xuyên kiểm soát sức khỏe phụ khoa và những vấn đề bất thường của bản thân, từ đó có thể nhận được giải pháp khắc phục rối loạn kinh nguyệt từ bác sĩ
Trên đây là những phương pháp giúp chị em có thể cải thiện tình trạng kinh nguyệt không đều. Các vấn đề kinh nguyệt tuy có thể khắc phục nhưng tuyệt đối không nên chủ quan. Chị em vẫn cần chú ý thực hiện thăm khám và làm theo hướng dẫn của bác sĩ để có thể ổn định vòng kinh, giải quyết những vấn đề liên quan tới chu kỳ kinh nguyệt. | thucuc | 1,451 |
Dấu hiệu ung thư tuyến tụy di căn
Ung thư tuyến tụy đa số đều được chẩn đoán ở giai đoạn muộn, khi ung thư không còn giới hạn ở tuyến tụy và di căn đến các cơ quan ở xa. Vậy dấu hiệu ung thư tuyến tụy di căn như thế nào?
Ung thư tuyến tụy giai đoạn cuối di căn rộng đến các cơ quan ở xa
Ung thư tuyến tụy là loại ung thư có tỷ lệ tử vong đứng hàng thứ 4 trong các bệnh ung thư. Thực tế, loại bệnh này có tiên lượng không tốt trong đó chủ yếu phần lớn là do bệnh nhân không thể phẫu thuật được tại thời điểm chẩn đoán do phát hiện muộn.
Ban đầu ung thư hình thành giới hạn trong tuyến tụy sau đó khối u lớn dần, xâm lấn đến các mô xung quanh và di căn hạch, các cơ quan ở xa… Một số vị trí ung thư thường di căn đến là gan, phổi, xương. Ung thư di căn đến vị trí nào sẽ biểu hiện rõ tại vị trí đó.
1. Dấu hiệu ung thư tuyến tụy di căn gan
Di căn gan phổ biến ở bệnh nhân ung thư tuyến tụy giai đoạn cuối. Một số triệu chứng có thể gặp ở bệnh nhân ung thư giai đoạn này là:
2. Dấu hiệu ung thư tuyến tụy di căn phổi
Đau tức ngực là một trong những triệu chứng thường gặp khi ung thư di căn phổi
Ung thư tuyến tụy di căn phổi khiến bệnh nhân cảm thấy đau tức ngực, khó thở, ho liên tục, có thể ho ra máu. Bệnh nhân cũng bị nhiễm trùng phổi thường xuyên với mức độ khác nhau, tràn dịch màng phổi…
3. Dấu hiệu ung thư tuyến tụy di căn xương
Ngoài những biểu hiện tại vị trí ung thư di căn, bệnh nhân ung thư tuyến tụy còn phải đối mặt với hàng triệu chứng tại vị trí ung thư khởi phát như đau liên tục thượng vị, buồn nôn, nôn ói, sút cân nhiều, tiêu chảy, chảy máu tiêu hóa…
Điều trị ung thư tuyến tụy di căn rất khó khăn nhưng với phác đồ tích cực, bệnh nhân vẫn có thể kiểm soát triệu chứng, kéo dài thêm thời gian sống. Phẫu thuật thuyên giảm, hóa trị thuyên giảm là những phương pháp thường được bác sĩ xem xét cho bệnh nhân ung thư tuyến tụy giai đoạn cuối. | thucuc | 419 |
Ngủ ngáy ở trẻ em - những cảnh báo cha mẹ cần lưu ý
Đối với trẻ nhỏ, giấc ngủ có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển trí não và thể chất. Trẻ ngáy khi ngủ không phải là hiện tượng phổ biến và cũng không phải mọi trường hợp đều nguy hiểm. Tuy nhiên, một số trường hợp ngủ ngáy ở trẻ em cha mẹ không nên chủ quan bởi nó có thể cảnh báo những vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe của trẻ.
1. Như thế nào là ngủ ngáy?
Ngủ ngáy là hiện tượng xuất hiện khi các cấu trúc của hệ hô hấp bắt đầu rung do có sự xuất hiện của vật cản ở đường thở. Chính sự rung động đã làm xuất hiện âm thanh ở đường thở của cơ thể. Tùy từng trường hợp cụ thể mà âm thanh ấy có thể mềm hoặc to nhưng rất dễ nghe thấy.
Ngủ ngáy gồm 2 loại:
- Ngáy theo thói quen: đây là hiện tượng ngáy duy trì trong suốt một thời gian dài mà không do bất cứ tác động bên ngoài nào hết.
- Ngáy triệu chứng: âm thanh ngáy xuất hiện do sự thay đổi của các điều kiện bên ngoài và nó có thể mất đi.
2. Tại sao trẻ bị ngủ ngáy?
Hiện tượng ngủ ngáy ở trẻ em có thể xảy ra do các yếu tố nguy cơ sau:
- Béo phì
Rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng trẻ bị thừa cân rất dễ có khả năng ngủ ngáy. Nguyên nhân của tình trạng này là do đường thở bị thu hẹp do béo phì và làm tăng nguy cơ bị rối loạn ngưng thở trong đó có chứng ngáy to.
- Dị ứng
Sự tác động của các yếu tố gây dị ứng như: thời tiết, bụi, phấn hoa,... có thể khiến cho các mô bên trong mũi và họng của trẻ bị viêm và tắc nghẽn từ đó dẫn đến chứng ngủ ngáy.
- Nhiễm trùng đường hô hấp trên
Trẻ bị cảm cúm và cảm lạnh dễ bị ngủ ngáy không thường xuyên. Do nghẹt mũi nên trẻ phải thở miệng và nhờ đó mà hiện tượng ngủ ngáy có cơ hội xuất hiện.
- Không khí có chất lượng kém
Môi trường không khí ô nhiễm, nhiều khói thuốc có thể khiến cho trẻ gặp khó khăn khi thở và làm tăng nguy cơ ngủ ngáy ở trẻ em.
- Sưng Amidan
Khi Amidan bị sưng to sẽ vô tình khiến cho khả năng lưu thông của không khí trong đường thở của trẻ bị chặn và kết quả là trẻ ngủ ngáy.
- Bệnh hen suyễn
Trẻ mắc bệnh lý này sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc hít thở nên dễ ngủ ngáy.
3. Cảnh báo về hiện tượng ngủ ngáy ở trẻ em
3.1. Trẻ ngủ ngáy, khi nào là bình thường?
Chứng ngủ ngáy ở trẻ em nếu chỉ thỉnh thoảng mới xuất hiện kèm theo tiếng thở khò khè, nghẹt mũi hoặc trẻ thở bằng miệng thì có thể xem là hiện tượng bình thường, cha mẹ không cần lo ngại. Hiện tượng này sẽ mất đi vào giai đoạn tiếp theo của giấc ngủ hoặc khi tình trạng nhiễm trùng hô hấp của trẻ được cải thiện.
3.2. Trẻ ngủ ngáy, khi nào là bất thường?
Trẻ ngủ ngáy với âm thanh quá lớn, kéo dài trên 3 ngày/tuần hoặc có hiện tượng tạm ngưng thở trong khi ngủ thì cha mẹ tuyệt đối không được bỏ qua bởi nó là trạng thái hô hấp bất bình thường. Đặc biệt, nếu trẻ phải thở gấp hay gắng sức để thở thì trẻ có thể bị ngưng thở khi ngủ - một dạng rối loạn nghiêm trọng cần được bác sĩ chuyên khoa điều trị ngay.
Như chúng tôi đã chia sẻ ở trên, một số trường hợp ngủ ngáy ở trẻ em có căn nguyên xuất phát từ yếu tố bệnh lý, nó có thể gây ra những tác động tiêu cực đến sức khỏe của trẻ, như:
- Chất lượng giấc ngủ đêm kém khiến cho ban ngày trẻ buồn ngủ nên khó tập trung, ảnh hưởng đến học tập, quá trình phát triển trí tuệ của trẻ bị cản trở.
- Trẻ dễ bị đái dầm vì chứng rối loạn thở khi ngủ khiến cho quá trình sản xuất nước tiểu bị kích thích quá mức vào ban đêm.
- Khả năng sản xuất hormone tăng trưởng bị suy giảm khiến cho cơ thể trẻ chậm phát triển.
- Trẻ ít tham gia hoạt động thể chất vì cảm thấy mệt mỏi từ đó dễ bị chứng béo phì.
- Trẻ dễ phải đối mặt với nguy cơ mắc các bệnh lý về phổi, rối loạn tim mạch, tăng huyết áp,...
3.3. Cha mẹ nên làm gì khi trẻ ngủ ngáy?
Nói tóm lại, trẻ ngủ ngáy không những làm cho chất lượng giấc ngủ bị giảm sút mà còn tiềm ẩn những nguy hại đáng lo về sức khỏe, không chỉ cản trở sự phát triển trí não mà còn có thể gây ngưng thở và dẫn đến tử vong trong khi ngủ.
Điều này được lý giải rằng, trong khi ngủ, nếu trẻ ngủ ngáy, các phần mềm và niêm mạc của cuống họng sẽ làm nghẽn khí quản, phổi và làm cho não bị thiếu dưỡng khí. Gặp phải tình trạng ấy, não sẽ tự phát ra tín hiệu để làm cho cuống họng và khí quản giãn nở để quá trình hô hấp trở lại bình thường.
Khi các rối loạn đó thường xuyên diễn ra sẽ dẫn đến chứng ngưng thở khi ngủ, làm ngắt quãng thời kỳ ngủ sâu của trẻ. Hậu quả của hiện tượng ấy là bộ não không được nghỉ ngơi hoàn toàn nên trẻ dễ bị mệt mỏi, hoạt động kém, mất tập trung vào ban ngày, theo thời gian trẻ sẽ bị suy giảm trí nhớ.
Bên cạnh đó, ngủ ngáy ở trẻ em còn có thể dẫn đến những nguy cơ mắc các bệnh lý nguy hiểm như: nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp tim,... và nguy hiểm nhất là ngưng thở khi ngủ kéo dài gây ra tử vong.
Ngủ ngáy ở trẻ em không phải mọi trường hợp đều xấu nhưng nó vẫn tiềm tàng nhiều bệnh lý đáng ngại. Vì thế, khi thấy con ngủ ngáy kèm theo các dấu hiệu dưới đây, cha mẹ nên chú ý để sớm đưa trẻ đến bác sĩ chuyên khoa thăm khám tìm nguyên nhân và có biện pháp điều trị hiệu quả:
- Ngáy to thường xuyên.
- Thở hổn hển.
- Đái dầm kéo dài mà không rõ nguyên nhân.
- Trẻ có nhiều thay đổi về hành vi và tâm lý như: dễ kích động và cáu gắt, hay buồn ngủ vào buổi ngày. | medlatec | 1,130 |
Tọa đàm online: Phát hiện và điều trị các bệnh liên quan dị ứng
Chương trình có sự tham gia của Chuyên gia Dị ứng Miễn Dịch - PGS.TS.BSCKII. Nguyễn Văn Đoàn và BSCKI. Nguyễn Thanh Sơn.
Dị ứng là tình trạng hệ miễn dịch phản ứng quá mức so với bình thường đối với những chất không gây hại như: bụi nhà, nước hoa, phấn hoa, nọc ong, lông thú cưng hoặc đồ ăn.
Theo thống kê, các bệnh thuộc lĩnh vực dị ứng có nhiều, như: viêm mũi dị ứng, hen phế quản (hen suyễn), viêm da cơ địa, viêm da dị ứng, dị ứng thuốc, dị ứng thức ăn, hóa chất,…. Hầu hết các bệnh này đều gây ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống, sinh hoạt và việc làm của người mắc. Bên cạnh đó, một số bệnh còn có tính chất gia đình. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, trong gia đình có 1 người mắc hen thì có 20% nguy cơ con cái mắc bệnh; 2 người mắc hen thì có 40% nguy cơ con họ mắc hen. Nội dung chương trình cụ thể:
- Thời gian: Từ 20h đến 21h, ngày 07/05/2020 để khách hàng đặt câu hỏi và chuyên gia trả lời.
Với mong muốn cung cấp kiến thức sức khỏe bổ ích cho người dân để chủ động phát hiện sớm và phòng ngừa bệnh, tiếp nối thành công của các chương trình tọa đàm trước, chương trình lần này được tổ để giải đáp các thắc mắc của khách hàng với sự tham dự của 2 chuyên gia đó là:
- PGS. TS.
- BSCKI.
Ngoài ra, tất cả các khách hàng xem online trực tiếp buổi tọa đàm đều có cơ hội được tặng các mã ưu đãi trị giá:
- Hoặc voucher 300.000 đồng khi sử dụng tại Bệnh viện và phòng khám.
Mong rằng chương trình tọa đàm này sẽ giúp ích nhiều cho khách hàng về kiến thức bệnh dị ứng và cách phòng bệnh. Hãy cùng chờ đón buổi tọa đàm online với nhiều bất ngờ và thú vị này Quý vị nhé. | medlatec | 348 |
Dấu hiệu cơ thể thiếu chất dinh dưỡng
Lựa chọn thực phẩm và xây dựng chế độ ăn uống dinh dưỡng là rất quan trọng. Nếu bạn ăn những thực phẩm không tốt trong thời gian ngắn sẽ không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe. Tuy nhiên, một chế độ ăn uống nghèo nàn khiến cơ thể thiếu chất dinh dưỡng cần thiết trong một thời gian dài sẽ gây những ảnh hưởng nghiêm trọng. Khi đó, cơ thể sẽ có những biểu hiện báo hiệu cho bạn biết rằng mình cần điều chỉnh lại chế độ ăn uống. Bạn có thể khắc phục hầu hết những vấn đề này bằng các loại thực phẩm giàu chất dinh dưỡng hoặc kèm theo thực phẩm bổ sung. Sau đây là 9 biểu hiện cơ thể thiếu chất dinh dưỡng thường gặp.
1. Rụng tóc nhiều
Rụng tóc xảy ra thường xuyên, đặc biệt là với nữ giới. Mỗi ngày rụng 100 sợi tóc cũng có thể được xem là điều bình thường. Nhưng nếu bạn thấy những chùm tóc lớn trên gối mỗi khi thức dậy hoặc trong phòng tắm, có thể bạn đang thiếu chất sắt. Đừng quá lo lắng, đây là sự thiếu hụt chất dinh dưỡng phổ biến nhất trên thế giới. Bạn cần đến bác sĩ để làm xét nghiệm máu nhanh, kiểm tra liệu nồng độ của bạn có bị giảm hay không. Để khắc phục tình trạng đó, bạn có thể bổ sung những loại thực phẩm giàu chất sắt hơn, ví dụ như: Thịt bò nạc, Gia cầm, Rau chân vịt (hay còn gọi là cải bó xôi), Đậu, Hạt điều,....Rất nhiều loại thực phẩm khác cũng có thể giúp bạn khắc phục tình trạng này. Bạn hãy tham khảo thêm tư vấn của bác sĩ để có chế độ ăn uống phù hợp hơn với cơ thể của bạn.
Rụng tóc nhiều là dấu hiệu cảnh báo cơ thể thiếu chất dinh dưỡng
2. Cơ thể đột nhiên mệt mỏi mà không rõ nguyên nhân
Dấu hiệu “3S- sleep, stress, and sickness” là một trong những dấu hiệu thiếu dinh dưỡng. Nghĩa là bạn cảm thấy buồn ngủ, căng thẳng và ốm đau mà không thể giải thích được nguyên nhân tại sao bạn cảm thấy mệt mỏi. Khi đó, bạn nên kiểm tra liệu bạn đã bổ sung vitamin D đầy đủ chưa. Đây là một loại vitamin đặc biệt, cơ thể bạn tạo ra nó khi da của bạn tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và nó sẽ không xuất hiện một cách tự nhiên trong nhiều loại thực phẩm. Nếu bạn không thường xuyên nhìn thấy mặt trời, hãy nhớ đến vitamin D trong các bữa ăn hằng ngày, bạn có thể ăn: Cá ngừ, Cá hồi, Thực phẩm tăng cường như sữa, OJ và ngũ cốc. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng có thể tư vấn cho bạn các chất bổ sung cần thiết.
3. Hội chứng bỏng rát miệng
Hội chứng này thường gây ra cảm giác đau, bỏng rát ở vòm miệng, nướu răng hoặc lưỡi. Bỏng rát miệng có thể thể diễn ra thường xuyên theo chu kỳ mà không có một nguyên nhân rõ ràng. Tình trạng này có thể làm cho nướu, môi, bên trong má và vòm miệng của bạn có cảm giác như bị bỏng. Bên cạnh đó, nó còn làm miệng của bạn bị khô hoặc tê. Một trong những nguyên nhân gây ra nó là sự thiếu hụt các vitamin B như folate, thiamin và B6. Để tăng cường B6 trong chế độ ăn uống của bạn, hãy chú ăn ăn nhiều hơn những thực phẩm như: Chuối, đậu, rau chân vịt, ngũ cốc nguyên hạt,...
4. Khô da
Khô da là dấu hiệu cơ thể thiếu chất vitamin A. Nó có tác dụng làm phát triển và duy trì các mô bao phủ mọi bề mặt của cơ thể từ trong ra ngoài. Khi thiếu vitamin A, da và môi của bạn có thể bị khô và tróc vảy. Để bổ sung được nhiều chất dinh dưỡng này, bạn có thể sử dụng các loại thực phẩm như: Cải bó xôi, Cải xoăn, Khoai lang, Cà rốt, Dưa hấu,...
5. Móng lõm thìa
Móng lõm hình thìa là hiện tượng phần giữa của móng tay có hình dạng giống như một chiếc thìa, móng bị vênh lên ở hai cạnh và lõm xuống ở giữa. Khi cơ thể cần thêm chất sắt, móng tay của bạn có thể trở nên mềm và cong ra khỏi mép. Đây cũng có thể là dấu hiệu của bệnh huyết sắc tố, một tình trạng khiến cơ thể bạn hấp thụ quá nhiều chất sắt. Trẻ sơ sinh có thể mắc phải tình trạng móng lõm thìa, nhưng nó sẽ mất đi khi chúng trẻ lớn lên. Nếu bạn gặp phải trình trạng này, hãy đến gặp bác sĩ để được xét nghiệm máu và tìm ra nguyên nhân.
6. Khóe miệng xuất hiện vết nứt
Ban đầu, khoé miệng sẽ xuất hiện tình trạng da khô hoặc bị kích ứng ở một hoặc cả hai bên khóe miệng. Nhưng nếu để tình trạng này kéo dài, nó có thể biến thành những vết loét gây đau đớn hoặc thậm chí là chảy máu. Những vết nứt này sẽ gây ra cảm giác khó chịu và bất tiện khi bạn nói hoặc ăn uống. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng này. Một số người gọi tình trạng này là viêm môi góc cạnh. Nếu sử dụng son dưỡng môi không làm giảm bớt tình trạng đó thì nó có thể là dấu hiệu cho thấy bạn đang thiếu sắt hoặc vitamin B như riboflavin (vitamin B2). Thực phẩm giàu Riboflavin bạn nên bổ sung bao gồm: Trứng và thịt nạc
7. Sưng lưỡi
Thiếu hụt một số thành phần dinh dưỡng hoặc dị ứng có thể khiến bạn bị sưng lưỡi. Tình trạng này còn được gọi là viêm lưỡi và lưỡi có vẻ bóng mượt khi bị sưng. Đó có thể là dấu hiệu bạn đang thiếu sắt hoặc vitamin B như axit folic, niacin, riboflavin và B12. Khi mắc phải tình trạng này, lưỡi của bạn sẽ bị đau. Để bổ sung vitamin B12, hãy chọn các loại thực phẩm như: Thịt, cá, trứng, sữa và ngũ cốc.Bên cạnh nguyên nhân do thiếu hụt dinh dưỡng gây ra, sưng lưỡi cũng là dấu hiệu của một số bệnh khác nghiêm trọng.
Cơ thể thiếu chất dinh dưỡng có thể khiến bạn bị sưng lưỡi
8. Thờ ơ, hờ hững
Việc thiếu chất dinh dưỡng có thể ảnh hưởng đến tinh thần cũng như cơ thể của bạn. Vitamin B, folate (vitamin B9), còn được gọi là axit folic giúp cơ thể bạn tạo ra các tế bào hồng cầu và tạo ra các chất hóa học điều chỉnh mô hình giấc ngủ và tâm trạng. Khi không có đủ, bạn có thể cảm thấy đãng trí, yếu ớt và thờ ơ. Điều này có thể làm bạn thiếu năng lượng và nhiệt huyết, ảnh hưởng trực tiếp đến công việc và các hoạt động thường ngày. Theo đó, bạn có thể bổ sung folate bằng những thực phẩm sau đây:Ngũ cốc dinh dưỡngĐậu xanh. Măng tây. Rau chân vịt (hay còn gọi là cải bó xôi)Bạn cần bổ sung các loại vitamin này hằng ngày để luôn giữ mức năng lượng cần thiết cho các hoạt động hằng ngày.
9. Vết bầm
Cơ thể bạn có nhiều collagen, chúng có tác dụng gắn kết mọi thứ trong cơ thể, bao gồm cả các tế bào da của bạn. Bầm tím da cũng là một trong những biểu hiện của việc ăn uống thiếu chất dinh dưỡng. Nếu thường xuyên xuất hiện những mảng da bầm tím trên cơ thể mà không phải do va đập, có thể bạn đang thiếu vitamin C. Khi cơ thể thiếu hụt loại vitamin này, nó sẽ khiến các mạch máu nhỏ bị vỡ ra và gây ra bầm tím. Vitamin C đóng vai trò quan trọng trong việc chữa lành vết thương và hình thành collagen. Nếu bạn gặp phải các triệu chứng như rối loạn ăn uống, ăn ít hơn do đau ốm, tiêu hóa không tốt, hãy thử bổ sung các loại trái cây và rau của quả như:Ớt chuông. Trái cây họ cam quýt. Cà chua. Bông cải xanh. Trên đây là những dấu hiệu nhận biết tình trạng thiếu hụt chất dinh dưỡng trong cơ thể mà bạn nên biết để bổ sung kịp thực phẩm cần thiết. Hi vọng những thông tin trên có thể giúp bạn giải đáp những thắc mắc về các trình trạng lạ xuất hiện trên cơ thể mà không rõ nguyên nhân. Hãy xây dựng một chế độ ăn uống hợp lý, lành mạnh và thường xuyên tập thể thao để giữ cho cơ thể luôn mạnh khoẻ và có nhiều năng lượng.com | vinmec | 1,491 |
Trẻ bị sốt phát ban phải làm sao – Cha mẹ cần lưu ý những gì?
Trẻ bị sốt phát ban phải làm sao là thắc mắc của rất nhiều bậc phụ huynh có con nhỏ. Trẻ bị sốt phát ban nếu không được phát hiện và xử lý đúng cách sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Vậy trẻ sốt phát ban cần được điều trị như thế nào và cha mẹ cần lưu ý những gì?
1. Khái niệm trẻ sốt phát ban là gì?
Trẻ sốt phát ban là tình trạng phổ biến mà trẻ hay gặp phải từ độ tuổi từ 6 đến 36 tháng tuổi. Đây là giai đoạn mà trẻ có sức đề kháng kém, dễ bị virus tấn công và gây ra tình trạng nổi các ban đỏ như: virus sởi, Rubella hoặc virus đường ruột Echo gây ra.
Trẻ bị sốt phát ban do virus tấn công và gây ra tình trạng nổi các ban đỏ như: virus sởi, Rubella hoặc virus đường ruột Echo gây ra.
2. Trẻ bị sốt phát ban có biểu hiện, triệu chứng như thế nào?
Trước khi bị sốt phát ban, trẻ nhỏ thường có biểu hiện như quấy khóc, mệt mỏi. Sau đó, trẻ sẽ sốt, trẻ có thể sốt nhẹ từ 37,5 độ C đến 38 độ hoặc sốt cao lên đến 39,4 độ C.
Tùy thuộc vào từng loại nguyên nhân gây ra sốt phát ban mà trẻ sẽ có các triệu chứng và biểu hiện khác nhau:
2.1 Trẻ bị sốt phát ban do virus sởi gây ra
Lúc này trẻ sẽ có triệu chứng sốt, nốt phát ban giảm khi sốt giảm dần. Ban đầu, các nốt sởi sẽ xuất hiện ở sau tai, sau đó lan ra mặt, lan dần xuống ngực, bụng và toàn thân của trẻ. Sau đó, khi nhiệt độ sốt của trẻ giảm, các nốt sởi sẽ lặn mất theo thứ tự mà chúng xuất hiện. Bên cạnh đó, các nốt ban sởi là dạng ban sẩn, khi chúng biến mất sẽ để lại những vết thâm trên da đặc trưng. Trẻ sốt phát ban do virus sởi gây ra sẽ kèm theo các triệu chứng khác như: chảy nước mũi, ho, đỏ mắt… Virus sởi đặc biệt nguy hiểm, do đó, cha mẹ cần đặc biệt chú ý bởi chúng có thể gây ra các biến chứng như: viêm phổi, viêm não…
2.2 Trẻ bị sốt phát ban do virus rubella gây ra
Phát ban do virus rubella ban đầu thường xuất hiện ở mắt, sau đó lan dần xuống chân, thời gian phát ban có thể kéo dài khoảng 3 ngày. Loại phát ban này thường xuất hiện dày hơn ban sởi. Trẻ sẽ có các triệu chứng đi kèm như: sưng hạch ở sau tai, hạch cổ, ở một số trẻ còn có triệu chứng đau khớp. Tình trạng sốt phát ban do virus rubella gây ra thường được xem là lành tính, không gây ra biến chứng hay nguy hiểm như sốt phan do virus sởi. Nếu được chăm sóc và điều trị tích cực, các nốt ban thường sẽ lưu lại ở trẻ trung bình từ 3 đến 5 ngày và không để lại vết thâm trên da cho trẻ.
Trẻ bị sốt phát ban phải làm sao là thắc mắc của rất nhiều bậc phụ huynh có con nhỏ
3. Trẻ bị sốt phát ban phải làm sao, chăm sóc như thế nào?
3.1 Cách chăm sóc trẻ bị sốt phát ban tại nhà
Để có thể giải đáp thắc mắc trẻ sốt phát ban phải làm sao, dưới đây là những lời khuyên dành cho cha mẹ khi chăm sóc trẻ sốt phát ban tại nhà:
– Cha mẹ cần chú ý theo dõi nhiệt độ và hạ sốt cho trẻ đúng cách: Đầu tiên, cha mẹ cần nới lỏng quần áo cho trẻ, chườm ấm cho trẻ để hạ nhiệt nhưng không quá 10 phút/giờ.
– Tuyệt đối không dùng tay để gãi lên vùng da phát ban.
– Giữ vệ sinh da cho trẻ luôn sạch sẽ và khô thoáng bằng cách tắm rửa cho trẻ sạch sẽ cho trẻ mỗi ngày.
– Thận trọng cho trẻ khi tắm rửa, bởi khi bị sốt phát ban, cơ thể của trẻ còn rất yếu. Nếu trẻ tắm rửa không cẩn thận sẽ rất dễ bị cúm hoặc chuyển sang các bệnh lý
nghiêm trọng khác.
– Nếu trẻ sốt cao từ 38 độ C trở lên, có thể cho trẻ dùng thuốc hạ nhiệt, cha mẹ có thể sử dụng paracetamol với liều 10mg – 15/1kg/lần, cách nhau ít nhất 6 tiếng hoặc theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ.
– Tăng cường cho trẻ uống nước như: nước lọc, nước gừng, các loại nước khoáng, nước trái cây để ngăn chặn cơ thể trẻ mất nước.
– Cách ly trẻ bị sốt phát ban với trẻ khác để ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm.
Bên cạnh đó, cha mẹ cũng cần lưu ý một số điểm như sau:
– Không để trẻ nằm ở khu vực ẩm ướt, chật kín.
– Không đưa trẻ đến khu vực công cộng, đông người để tránh nguy cơ lây nhiễm cho trẻ khác.
– Hạn chế cho trẻ mặc đồ quần áo bó sát người, chất liệu vải dễ gây kích ứng da và không thấm hút mồ hôi.
– Trẻ bị sốt phát ban cần hạn chế ăn các thực phẩm khó tiêu, nước lạnh, đá và kem…
3.2 Khi nào trẻ sốt phát ban cần phải nhập viện?
Dưới đây là những trường hợp trẻ bị sốt phát ban cần phải nhanh chóng nhập viện để được theo dõi và điều trị kịp thời mà cha mẹ cần hết sức lưu ý:
– Trẻ bị sốt không kiểm soát được nhiệt độ dù trước đó đã được sử dụng thuốc hạ sốt.
– Trẻ sốt cao ở mức nhiệt độ 39,4 độ C.
– Trẻ sốt phát ban và không có dấu hiệu chuyển biến tốt sau 3 ngày.
– Trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi và có hệ miễn dịch yếu.
– Sốt phát ban nếu không được chăm sóc đúng cách tại nhà có thể gây nguy hại cho trẻ. Do đó, bố mẹ cần tìm hiểu thông tin về bệnh cũng như cách phòng tránh và điều trị bệnh cho trẻ sao cho kịp thời, nhanh chóng.
Nếu tình trạng bệnh của trẻ nghiêm trọng và không có dấu hiệu thuyên giảm, cha mẹ cần đưa trẻ đi bệnh viện để được thăm khám để điều đị đúng cách, hiệu quả.
Với những thông tin chúng tôi vừa chia sẻ, chắc hẳn cha mẹ đã có thể giải đáp được thắc mắc trẻ bị sốt phát ban phải xử lý như thế nào rồi đúng không nào? Hiện tượng sốt phát ban ở trẻ diễn ra khá phổ biến, đây là bệnh lành tính và có thể tự khỏi nếu được chăm sóc cẩn thận tại nhà. Tuy nhiên, nếu tình trạng bệnh của trẻ nghiêm trọng và không có dấu hiệu thuyên giảm, cha mẹ cần đưa trẻ đi bệnh viện để được thăm khám để điều đị đúng cách, hiệu quả.
| thucuc | 1,230 |
Căn bệnh nguy hiểm viêm gan B lây qua những con đường nào?
Viêm gan B là một căn bệnh nguy hiểm do virus HBV gây ra, có tốc độ lan truyền nhanh chóng. Theo thống kê, cứ khoảng 30 giây lại có người bị căn bệnh viêm gan B cướp đi sinh mạng. Nhiều người vẫn thắc mắc viêm gan B lây lan qua đường nào, bài viết này sẽ giải đáp cho bạn.
1. Viêm gan B là gì?
Viêm gan B là một bệnh truyền nhiễm do virus viêm gan B (HBV) gây ảnh hưởng đến gan. Khi bệnh kéo dài hơn 6 tháng (một số người bệnh chuyển sang giai đoạn mạn tính) tăng nguy cơ dẫn đến suy gan, ung thư gan hoặc xơ gan. Nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong.
Virus HBV lây truyền qua nhiều con đường như đường máu, quan hệ tình dục không an toàn, cũng như các chế phẩm của máu, dịch tiết và từ người mẹ bị nhiễm bệnh sang trẻ mới sinh trong thai kỳ hoặc mới sinh ra.
Bất kỳ ai cũng có thể bị lây nhiễm viêm gan B. Nhưng hầu hết người lớn bị nhiễm bệnh có thể loại trừ virus dễ dàng. Tuy nhiên một số người lớn, trẻ sơ sinh và trẻ em bị nhiễm bệnh không thể loại trừ virus này và bị nhiễm bệnh mãn tính sống chung với viêm gan B suốt đời.
2. Triệu chứng, dấu hiệu khi mắc bệnh viêm gan B
Số lượng người bị nhiễm viêm gan B ngày càng gia tăng. Khi mắc bệnh, người bệnh thường có những triệu chứng như sau:
Sốt, mệt mỏi, đau nhức khớp.
Chán ăn.
Hay có hiện tượng buồn nôn, ói mửa.
Nước tiểu vàng, sẫm.
Đau bụng.
Phân có màu xanh xám hoặc sẫm màu.
Rối loạn tiêu hóa.
Vàng mắt, vàng da.
Xuất huyết dưới da.
Đau hạ sườn phải.
Bụng chướng.
Nếu bệnh không được phát hiện và điều trị kịp thời, nguy cơ cao có thể dẫn đến xơ gan, suy gan rất nguy hiểm.
3. Những ai có nguy cơ cao bị viêm gan B
Tất cả chúng ta ai cũng có nguy cơ bị lây nhiễm virus HBV. Có một số người dễ bị lây bệnh hơn do công việc, môi trường sống hoặc có mẹ bị nhiễm
HBV. Dưới đây là những người có nguy cơ cao bị nhiễm bệnh:
Người sử dụng kim tiêm với người mắc bệnh viêm gan B.
Người hay đi xăm làm móng tại những địa chỉ không uy tín.
Quan hệ tình dục với nhiều người không dùng biện pháp an toàn.
Trẻ em sinh ra từ mẹ bị nhiễm viêm gan virus B.
Các nhân viên y tế hoặc các bác sĩ khi làm việc tiếp xúc với người bệnh.
Những người đi du lịch đến những nơi có tỷ lệ nhiễm HBV cao.
4. Viêm gan B lây qua đường nào?
Viêm gan B là một căn bệnh nguy hiểm, tốc độ lây lan nhanh và lây qua nhiều con đường.
Lây truyền từ mẹ sang con: Khi người mẹ bị nhiễm virus viêm gan B thì khả năng con mắc bệnh cũng rất cao. Nếu không có các biện pháp phòng tránh, bảo vệ sau sinh kịp thời thì khả năng lây truyền từ mẹ sang con là rất lớn. Tiêm phòng viêm gan B cho trẻ sau 24h chính là cách tốt nhất giảm khả năng trẻ bị lây nhiễm virus từ mẹ.
Lây truyền qua đường tình dục: Quan hệ tình dục không an toàn với người mắc bệnh viêm gan B cũng là một trong các nguyên nhân chiếm tỉ lệ cao gây nên viêm gan B hiện nay. Nếu trong gia đình có vợ hoặc chồng bị mắc bệnh viêm gan B, bạn cần đi thăm khám và tiêm phòng kịp thời tránh lây nhiễm.
Lây truyền qua đường máu: Một trong những con đường chủ yếu và nhanh nhất lây lan căn bệnh viêm gan B là đường máu. Những trường hợp hiến máu hoặc truyền máu, tiêm, xăm hình nếu dụng cụ không được khử trùng đúng cách thì khả năng lây nhiễm viêm gan B là rất cao. Ngoài ra, không nên dùng chung bàn chải đánh răng, dao cạo râu với người mắc bệnh bởi nó rất dễ lây bệnh sang bạn.
4.1. Viêm gan B có lây qua đường ăn uống, nước bọt hay giao tiếp không?
Ngoại trừ lây lan qua đường máu, đường tình dục, lây từ mẹ sang con, tính đến thời điểm hiện tại chưa có nghiên cứu nào chứng minh rằng viêm gan B có thể lây truyền qua đường ăn uống, giao tiếp và nước bọt. Nếu như đang chung sống với người mắc bệnh viêm gan B thì bạn cũng không cần lo lắng.
4.2. Cách phòng tránh bệnh viêm gan B
Với những người chưa miễn dịch, cách phòng tránh viêm gan B đó là tiêm vắc xin. Đây được coi là biện pháp hiệu quả nhất, đặc biệt đối với trẻ em. Vì vậy cần tiêm phòng càng sớm càng tốt và tiêm đủ 3 mũi theo thời gian quy định.
Trong trường hợp mẹ mắc bệnh viêm gan B, khi sinh em bé cần được tiêm huyết thanh chống lại virus. Các mẹ lưu ý nên tiêm cho bé trong vòng 24h sau sinh để mang lại hiệu quả tốt nhất.
Nếu xuất hiện những triệu chứng như cảm cúm, buồn nôn, vàng da, vàng mắt hay nước tiểu sẫm bạn nên đến ngay bệnh viện để làm các xét nghiệm cần thiết. Phát hiện và điều trị sớm viêm gan B sẽ giúp bạn có cơ hội khỏi bệnh cao và nhanh hơn.
4.3. Bệnh nhân bị viêm gan B cần lưu ý điều gì?
Khi bị viêm gan B, bệnh nhân cần tạo cho mình một lối sống lành mạnh, cụ thể như:
Hạn chế thấp nhất việc sử dụng rượu bia. Bởi vì rượu bia là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến bệnh viêm gan B tiến triển nặng hơn, nhanh hơn.
Không nên lạm dụng thuốc, cũng như dùng thuốc bừa bãi, không theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
Người bệnh cần tạo một lối sống khoa học để làm giảm áp lực lên gan. Bạn cần biết cân bằng hợp lý thời gian làm việc với thời gian nghỉ ngơi, vui chơi, thư giãn. Người bị viêm gan B cần tránh ăn quá no trong 1 bữa, không ăn khuya và phải thường xuyên tập thể dục thể thao.
Chế độ dinh dưỡng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Bạn nên ăn uống hợp lý, bổ sung đủ chất dinh dưỡng, đặc biệt là rau xanh, trái cây, cá biển, ngũ cốc nguyên hạt, thịt trắng, kiêng các chất kích thích, đồ ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ.
Đặc biệt, viêm gan B là căn bệnh nguy hiểm, | medlatec | 1,139 |
Xét nghiệm di truyền đánh giá nguy cơ gây ung thư
Ung thư đã trở thành nỗi lo sợ, ám ảnh của toàn nhân loại khi càng ngày số lượng người mắc mới và tỷ lệ tử vong do ung thư ngày càng tăng. Tuy nhiên, theo tiến bộ của khoa học kĩ thuật đã có những bước tiến vượt bậc khi xét nghiệm đến hệ phân tử của các gen từ đó đánh giá nguy cơ mắc ung thư.
Thực trạng đáng báo động tình hình ung thư tại Việt Nam
Theo báo cáo thực trạng ung thư thế giới của WHO năm 2020, Việt Nam có 182.500 ca mắc mới và 122.690 ca tử vong do ung thư.
Tuy nhiên, tiên lượng ung thư sẽ được cải thiện đáng kể nếu bệnh được phát hiện sớm. Với trình độ phát triển của khoa học và công nghệ, nhờ phương pháp phân tích ADN, chúng ta đã có thể phát hiện ra ung thư ngay từ rất sớm, thậm chí trước khi ung thư phát triển, từ đó có hướng điều trị và lối sống phù hợp .
Xét nghiệm ung thư di truyền đảm bảo có một cuộc sống tốt đẹp hơn cho tương lai
Báo cáo của
Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ (American Cancer Society) cho thấy có đến 10% bệnh nhân ung thư liên quan đến các vấn đề đột biến gen, điều này là do di truyền từ nhiều thế hệ (bố mẹ -
con, ông bà-cháu …). Việc gen bị đột biến tuy không xác định chắc chắn bệnh nhân bị ung thư, mà điều này cho thấy khả năng người đó sẽ mắc phải một số loại ung thư nhất định do di truyền là cao hơn. Các đột biến đó nếu phát hiện sớm, hoàn toàn có thể khắc chế và điều chỉnh cơ thể, cách sinh hoạt nhằm giảm nguy cơ ung thư.
Xét nghiệm ung thư di truyền xác nhằm xác định nguy cơ ung thư cho mỗi người nhằm đảm bảo có một cuộc sống tốt đẹp hơn cho tương lai.
Những ai có thể mắc ung thư di truyền?
- Gia đình có thành viên (mẹ, cha, ông, bà…) hoặc họ hàng gần bị ung thư trước đó.
- Một trong các thành viên gia đình xét nghiệm và tìm thấy gen đột biến gây ung thư.
- Những người có thói quen, lối sống thiếu lành mạnh ( uống rượu bia , thuốc lá nhiều, sinh hoạt không điều độ, làm việc trong môi trường độc hại…).
Tại đây hội tụ đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm khám, tư vấn trực tiếp như: PGS. TS Đoàn Hữu Nghị - Chuyên khoa Ung Bướu, Nguyên Phó Giám đốc Bệnh viện K, Giám đốc Bệnh viện E, Phó Chủ tịch Hội Ung thư Hà Nội; PGS. TS Hoàng Thị Ngọc Lan - Chuyên khoa Di truyền, Giảng viên cao cấp Y sinh học - Di truyền - Bộ môn Y Sinh học - Di truyền (trường Đại học Y Hà Nội), chuyên gia Di truyền - Trung tâm Chẩn đoán trước sinh (Bệnh viện Phụ sản Trung ương); PGS. TS Phan Thị Hoan - Chuyên khoa Di truyền, nguyên Phó Trưởng bộ môn Y sinh học - Di truyền, Trường Đại học Y Hà Nội; Th
S. BSNT Nguyễn Bá Sơn - Chuyên khoa Di truyền, cùng nhiều chuyên gia khác. Sau khi phân tích được so sánh và đối chiếu từ kho dữ liệu của Quốc tế, đặc biệt là với kho dữ liệu của Châu Á nhằm đem tới kết quả chính xác nhất cho khách hàng. Đồng thời, các bác sỹ và kỹ thuật viên hàng đầu trong lĩnh vực di truyền sẽ tư vấn và đưa ra những lời khuyên dựa trên các kết quả phân tích nhằm giúp khách hàng có một cuộc sống lành mạnh, phòng chống một cách hiệu quả những nguy cơ ung thư do di truyền để lại. Phân tích bằng công nghệ giải trình tự gene NGS của hãng ILLUMINA, Hoa Kỳ nên có độ chính xác lên đến 99%.
Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể lựa chọn một trong những gói sản phẩm chính sau:
- Gói phân tích chuyên sâu 132 Gene sàng lọc nguy cơ mắc 20 bệnh Ung thư di truyền thường gặp (MEDGENE-PLUS).
- Gói phân tích đột biến cho một loại bệnh ung thư di truyền (MEDGENE-BASIC);
- Gói phân tích gen cho nhóm các bệnh ung thư di truyền thường gặp (MEDGENE);
Thời gian trả kết quả: từ 14 ngày.
Chỉ cần làm xét nghiệm duy nhất 01 lần trong đời giúp sàng lọc lên tới 132 đột biến gene đánh giá nguy cơ mắc 20 bệnh ung thư di truyền tiềm ẩn. Nhóm bệnh ung thư di truyền tiềm ẩn phát hiện là những ung thư phổ biến hàng đầu hay gặp ở nam/nữ như: ung thư vú, buồng trứng, tuyến tiền liệt, buồng trứng, nội mạc tử cung, ung thư đại trực tràng, ung thư dạ dày, ung thư tụy,…
Sau khi nhận được kết quả xét nghiệm sàng lọc đột biến gene ung thư di truyền, khách hàng sẽ được tư vấn trực tiếp từ chuyên gia đầu ngành về ung thư, đó là PGS. TS Đoàn Hữu Nghị nếu phát hiện ra gene đột biến di truyền. | medlatec | 882 |
Nên đặt vòng hay uống thuốc tránh thai
“Nên đặt vòng hay uống thuốc tránh thai” là câu hỏi của rất nhiều chị em phụ nữ khi đang tìm một phương pháp tránh thai phù hợp cho mình. Câu trả lời sẽ trở nên vô cùng đơn giản khi bạn hiểu được những ưu nhược điểm, cách dùng của hai phương pháp này.
Đặt vòng tránh thai
Nên đặt vòng hay uống thuốc tránh thai là băn khoăn của nhiều chị em.
Đặt vòng tránh thai là biện pháp tránh thai sử dụng vòng tránh thai đưa vào tử cung người phụ nữ để tạo ra sự thay đổi hóa học bất lợi cho tinh trùng và trứng trong việc thụ thai.
Ưu điểm: vòng tránh thai có hiệu quả tránh thai tới 99%, có tác dụng ngay lập tức và kéo dài từ 5 – 10 năm tùy loại vòng. Ngoài ra phương pháp này cũng không gây ảnh hưởng đến chất lượng đời sống tình dục, tiết kiệm chi phí.
Nhược điểm: sau khi đặt vòng tránh thai, chị em có thể gặp một số tác dụng phụ như rong kinh, đau bụng và ra máu nhiều hơn, khí hư nhiều hơn, hơi đau lưng hay đau đầu. Nếu thao tác đặt vòng không đảm bảo vô trùng có thể dẫn đến nguy cơ viêm vùng chậu, hiếm muộn, thai ngoài tử cung.
Đặt vòng và uống thuốc tránh thai đều có những ưu nhược điểm nhất định.
Các trường hợp chống chỉ định: có thai hoặc nghi ngờ có thai, sau phá thai bị nhiễm trùng, đang bị các bệnh viêm nhiễm phụ khoa như viêm vùng chậu, viêm cổ tử cung, các bệnh đường tình dục, dị tật bẩm sinh ở tử cung, bệnh lý ác tính đường sinh dục, lao vùng chậu.
Uống thuốc tránh thai
Thuốc tránh thai là loại thuốc có chứa hormone giúp ngăn cản sự tiếp xúc của tinh trùng với trứng. Thuốc tránh thai được chia làm 3 loại: loại tránh thai hằng ngày, thuốc tránh thai chỉ chứa một hormone, thuốc tránh thai khẩn cấp.
Thuốc tránh thai hằng ngày bao gồm cả estrogen và progesterone phù hợp với tất cả phụ nữ, riêng người đang cho con bú có thể bị giảm lượng sữa. Thuốc tránh thai chỉ chứa progesterone phù hợp với phụ nữ cho con bú. Thuốc tránh thai khẩn cấp có cả 2 hormone nhưng với liều lượng cao hơn, không nên dùng quá 4 lần/tháng vì sẽ làm giảm tác dụng thuốc.
Ưu điểm: mang lại hiệu quả tránh thai cao, ít tác dụng phụ. Với loại khẩn cấp có thể dùng như một biện pháp “chữa cháy” khi quên dùng bao sao su, bao cao su rách, quên uống thuốc tránh thai hằng ngày,…
Nhược điểm: thuốc tránh thai có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, tăng mỡ máu và nguy cơ tắc động mạch. Ngoài ra vì bạn phải nhớ giờ uống thuốc nên rất phiền phức.
Chị em có thể gặp bác sĩ để được tư vấn phương pháp tránh thai phù hợp.
Dựa vào đặc điểm của hai phương pháp đặt vòng và uống thuốc tránh thai, bạn cần cân nhắc những ưu nhược điểm của mỗi phương pháp. Ngoài ra, để lựa chọn được cách tránh thai phù hợp nhất cho mình, bạn nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn.
| thucuc | 578 |
Rò hậu môn có nguy hiểm không?
Chào bác sĩ. Xin hỏi bệnh rò hậu môn có nguy hiểm không? Anh họ cháu vừa đi khám thì được kết luận bị rò hậu môn. Trước đó anh cháu thấy vùng hậu môn bị sưng, đau, có mùi khó chịu nên đi khám. Không ngờ lại mắc bệnh này. Mong bác sĩ tư vấn giúp cháu với.
Vũ Ngọc Hưng (Hoài Đức, HN)
Trả lời
Trước tiên bạn và anh họ không nên quá lo lắng về tình trạng bệnh. Rò hậu môn là bệnh lý thường gặp ở hậu môn. Đây là tình trạng áp xe quanh hậu môn không được điều trị hoặc điều trị không đúng cách.
Rò hậu môn là tình trạng áp xe quanh hậu môn không được điều trị hoặc điều trị không đúng cách.
Rò hậu môn thường do vi khuẩn, tụ cầu, liên cầu… xâm nhập vào cơ thể gây viêm nhiễm hậu môn. Người bị rò hậu môn sẽ có cảm giác bị đau, có mụn mủ nổi lên cạnh hậu môn và khi nặn sẽ thấy mủ chảy ra. Ngoài ra người bệnh còn có thể thấy xuất hiện triệu chứng như bị sốt, ớn lạnh và hình thành những lỗ rò nghiêm trọng hơn.
Bệnh rò hậu môn có nguy hiểm không?
Chúng tôi xin trả lời là có. Rò hậu môn nếu không được chữa trị kịp thời, đúng cách có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh.
Rò hậu môn là bệnh nguy hiểm nên người bệnh cần thăm khám và điều trị theo đúng chỉ định của bác sĩ
Để ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm do bệnh rò hậu môn gây ra, thì ngay khi được chẩn đoán mắc bệnh, anh bạn nên tuân thủ theo đúng phương pháp chữa trị của bác sĩ. Tuyệt đối không nên tự ý điều trị bởi nếu chữa sai cách sẽ khiến bệnh nghiêm trọng hơn.
Xem thêm:
>> Bệnh rò hậu môn ở trẻ sơ sinh
>> Bệnh nứt kẽ hậu môn có nguy hiểm không?
>> Cách vệ sinh vết mổ rò hậu môn | thucuc | 364 |
Vi khuẩn HP có lây không và cách phòng tránh hiệu quả
Vi khuẩn HP là “thủ phạm” hàng đầu dẫn đến ung thư dạ dày nên không thể xem nhẹ. Vi khuẩn HP có lây không? là băn khoăn chung của rất nhiều người bệnh. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc đó cũng như bật mí triệu chứng nhận biết, cách ngăn chặn HP hiệu quả nhất!
1. Vi khuẩn HP là gì?
Trước khi đến với câu trả lời cho “Vi khuẩn HP có lây không?” hãy cùng khám phá về khái niệm HP. Vi khuẩn HP (h. Pylori) với tên khoa học đầy đủ Helicobacter Pylori là một loại vi khuẩn sinh sôi tồn tại bên trong dạ dày người. Môi trường dạ dày có rất nhiều acid. Sở dĩ HP có thể thích nghi được với điều kiện ấy vì chúng tiết ra enzyme Urease giúp trung hòa acid.
Vi khuẩn HP là bệnh lý tiêu hóa đáng báo động với tỷ lệ nhiễm cao. Việt Nam có đến 70% dân số mắc bệnh. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn tới viêm dạ dày mãn tính, viêm loét dạ dày tá tràng. Nguy hiểm hơn cả, bệnh có thể biến chứng ung thư dạ dày đe dọa tính mạng . Vì thế việc trang bị kiến thức đề phòng lây nhiễm vi khuẩn HP là rất quan trọng.
Vi khuẩn HP tồn tại trong dạ dày và là nguyên nhân chính dẫn đến viêm loét dạ dày
2. Vi khuẩn HP có lây không?
Vi khuẩn HP có lây từ người bệnh sang người lành hay không? Câu trả lời là: Có. Vi khuẩn HP rất dễ lây lan trong gia đình, cộng đồng. Đó cũng là lý do khi đi thăm khám HP bác sĩ luôn quan tâm về tiền sử gia đình bạn có ai nhiễm HP chưa, môi trường sống của bạn có dễ lây nhiễm và bùng phát dịch hay không.
3. Các con đường lây nhiễm HP
Vi khuẩn HP lây truyền qua 3 con đường chủ yếu bao gồm:
3.1. Đường miệng – miệng vi khuẩn HP có lây không?
Đây chính là con đường lây lan HP phổ biến nhất. Đường miệng – miệng được hiểu là vi khuẩn từ người bệnh lây sang cơ thể người lành qua dịch tiết tiêu hóa, nước bọt. Như vậy các hoạt động làm tăng nguy cơ lây nhiễm HP đường miệng – miệng gồm: nói chuyện, ăn uống chung mâm,… Đây đều là những sinh hoạt thường thấy trong phạm vi gia đình. Do đó nếu có người nhà mắc HP thì khả năng bạn bị lây sẽ rất cao. Người lớn cũng có thể vô tình lây HP cho trẻ nhỏ vì sở thích hôn môi, thơm má, mớm đồ ăn cho bé…
Vi khuẩn HP có thể lây qua nước bọt, dịch tiết tiêu hóa nếu bạn ăn chung mâm, nói chuyện,.. với người bệnh.
3.2. Đường miệng – chất bài tiết (phân) vi khuẩn HP có lây không?
Vi khuẩn HP khi được cơ thể đào thải ra bên ngoài sẽ vẫn tồn tại trong phân. Đây chính là nguồn lây nhiễm nguy hại cho cộng đồng. Bên cạnh đó rất nhiều bạn thích ăn các món nộm, tái, thực phẩm sống,… Thức ăn chưa được chế biến chính dễ dẫn đến nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, tăng nguy cơ tấn công dạ dày từ vi khuẩn HP.
3.3. Các con đường khác
4. Đề phòng lây nhiễm vi khuẩn HP
Sau khi đã biết được “vi khuẩn HP có lây không” hãy cùng tìm hiểu cách ngăn chặn HP lây nhiễm. Bạn cần lưu ý những nguyên tắc sau để tự bảo vệ mình khỏi nguy cơ nhiễm vi khuẩn HP:
– Không dùng chung đồ vệ sinh cá nhân như khăn mặt, bàn chải đánh răng,… với người khác
– Nếu gia đình có người nhiễm HP hãy hạn chế nói chuyện ở khoảng cách gần. Không dùng chung dụng cụ ăn như đũa, muỗng, thìa, không chấm chung bát nước chấm.
– Không nhai mớm thức ăn cho bé, không hôn môi bé
– Hạn chế ăn uống ở các quán xá ven đường
– Thực hiện ăn chín uống sôi để hạn chế nhiễm khuẩn đường tiêu hóa và ngăn vi khuẩn HP sinh sôi trong dạ dày. Tránh ăn các món nộm, gỏi cuốn, chín tái,…
– Giữ gìn vệ sinh khu dân cư
– Lựa chọn bệnh viện phòng khám uy tín, đạt chuẩn về vệ sinh y tế để tránh lây nhiễm chéo.
5. Cách xác định mình đã nhiễm vi khuẩn HP hay chưa?
Triệu chứng của vi khuẩn HP thường không rõ ràng, dễ nhầm lẫn với các bệnh lý tiêu hóa khác. Người bệnh có thể cảm thấy các cơn đau bụng thoáng qua, thỉnh thoảng buồn nôn, ợ hơi ợ chua. Rối loạn đại tiện khi vi khuẩn HP đang ở giai đoạn đầu chưa đáng kể.
Nội soi sinh thiết là một phương pháp kiểm tra vi khuẩn HP.
5.1. Phương pháp không xâm lấn
– Xét nghiệm phân: Mẫu phân của người bệnh sẽ được thu thập để phân tích và tìm kháng nguyên vi khuẩn HP. Mức độ chính xác của phương pháp này tương đối cao. Tuy nhiên xét nghiệm phân có một nhược điểm là tốn nhiều thời gian.
– Xét nghiệm máu: Kháng nguyên của HP cũng tồn tại trong máu. Vì vậy thông qua xét nghiệm máu, bác sĩ có thể đánh giá được người bệnh có nhiễm HP hay chưa. Tuy nhiên mức độ chính xác không cao bằng 3 cách trên. Có nhiều trường hợp dương tính giả nên cách này ít được sử dụng hơn.
5.2. Phương pháp kiểm tra HP xâm lấn
Nội soi dạ dày cũng là 1 phương pháp test HP. Trong quá trình nội soi, bác sĩ sẽ lấy sinh thiết ở vùng hang vị để làm tiến hành xét nghiệm mô bệnh học. Độ chính xác của cách này cũng rất cao. Ngày nay với sự ra đời của nội soi không đau, người bệnh có thể yên tâm và thoải mái để thực hiện phương pháp này.
Trên đây là phần giải đáp cho câu hỏi “Vi khuẩn HP có lây không?”, “HP lây nhiễm như thế nào”. Đồng thời bài viết cũng mang đến các kiến thức hữu ích về cách phòng tránh và kiểm tra vi khuẩn HP. Chúc bạn luôn sở hữu 1 hệ tiêu hóa khỏe mạnh vững vàng! | thucuc | 1,109 |
Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hệ thần kinh
Hệ thần kinh gồm: thần kinh trung ương (não, tủy sống) và thần kinh ngoại biên (các dây thần kinh). Để tầm soát, phát hiện tổn thương ở cơ quan này thì chỉ khám lâm sàng là chưa đủ, cần một số công cụ chẩn đoán hình ảnh hỗ trợ giúp bác sĩ có để quan sát cấu trúc bên trong, đặc biệt ở các bộ phận phức tạp như não và tủy sống. Bài viết sẽ cung cấp các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hệ thần kinh được sử dụng hiện nay, mời bạn theo dõi.
1. Chụp X quang thường quy
Kỹ thuật chụp X quang thường quy là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh được sử dụng từ rất lâu, giúp đánh giá nhiều tổn thương, gồm cả tổn thương cột sống và sọ não.
Trước đây, khi chưa có các phương pháp chẩn đoán hình ảnh tiên tiến như chụp cắt lớp vi tính hay chụp cộng hưởng từ, thì chụp X quang là phương pháp chẩn đoán hình ảnh hệ thần kinh và nhiều cơ quan khác trong cơ thể được áp dụng phổ biến.
Kỹ thuật chụp X quang hệ thần kinh gồm:
– Chụp toàn bộ hộp sọ với các mặt phẳng trán (tư thế thẳng), mặt phẳng trục (tư thế hirtz), mặt phẳng dọc giữa (tư thế nghiêng).
– Chụp phóng đại trực tiếp một vùng
– Chụp cột sống từng vùng
– Chụp X quang tư thế động
Chụp X quang giúp chẩn đoán tốt hơn các vấn đề ở phần xương như sọ và cột sống, tuy nhiên các phần bị xương che khuất, phần mềm khó chẩn đoán.
Hình ảnh chụp X quang sọ não thẳng, nghiêng. (hình minh họa)
2. Siêu âm Doppler màu
Phương pháp này ít được dùng để khảo sát bệnh lý hệ thần kinh não tủy. Trong một số trường hợp siêu âm với đầu dò tần số 5-10MHz qua cửa sổ xương mỏng hoặc thóp, có thể giúp đánh giá sự di chuyển cấu trúc đường giữa 1 bên bán cầu não.
Siêu âm Doppler màu giúp xác định các bất thường của dòng chảy mạch máu, từ đó đưa ra những gợi ý thêm cho chẩn đoán bệnh lý thần kinh não, tủy.
Siêu âm cũng gợi ý cho hướng dẫn chọc dò dịch não tủy, định hướng trong phẫu thuật các tổn thương ở sâu trong mô não, tiểu não.
3. Chụp cắt lớp vi tính (MSCT) phương pháp chẩn đoán hình ảnh hệ thần kinh tiên tiến
Khi chụp cắt lớp vi tính (MSCT) ra đời đã tạo là một bước đột phá mới trong chẩn đoán hình ảnh, thay vì sử dụng chụp X quang hay siêu âm như trước đây khó có thể chẩn đoán được chính xác.
Chụp cắt lớp vi tính cũng sử dụng tia X giống như chụp X quang, nhưng khi đi qua cơ thể với bộ xử lý của máy vi tính sẽ tái hiện hình ảnh tổn thương một cách rõ nét nhất, giúp bác sĩ đánh giá được mức độ, bản chất của loại tổn thương, để từ đó xây dựng phương pháp trị liệu phù hợp.
Chụp cắt lớp vi tính đa dãy ra đời với rất nhiều lớp cắt khác nhau, giúp chẩn đoán hình ảnh tủy sống và thần kinh sọ não, u não, tai biến mạch máu não, dị dạng mạch não, các bệnh lý về cột sống,… tạo một bước tiến mới trong chẩn đoán bệnh lý hệ thần kinh, đặc biệt là thần kinh trung ương (não, tủy sống).
Chụp cắt lớp vi tính đa lát cắt (MSCT đã dãy) được sử dụng rộng rãi trong chẩn đoán các bệnh lý về thần kinh và nhiều bệnh lý khác. (hình minh họa)
4. Chụp cộng hưởng từ (MRI) phương pháp chẩn đoán hình ảnh hệ thần kinh ưu việt
Có thể nói chụp cộng hưởng từ (chụp MRI) ra đời là một bước tiến vượt bậc trong lĩnh vực chẩn đoán hình ảnh. Phương pháp này cắt lớp phức tạp hơn chụp cắt lớp vi tính MSCT. Chụp MRI có thể cắt nhiều mặt, tái tạo hình ảnh 3D, phân tích được các tổn thương trong mô mềm, thần kinh não, tủy rất lý tưởng.
Đặc biệt là chẩn đoán bệnh lý về mạch máu não và tủy sống, không cần tiêm thuốc đối quang từ vẫn cho hình ảnh rõ nét, độ chính xác cao. Thuốc đối quang được sử dụng tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh quyết định.
So với chụp cắt lớp vi tính thì chụp cộng hưởng từ MRI có độ nhạy và đăc hiệu cao hơn, nên được ứng dụng rộng rãi trong chẩn đoán bệnh lý về thần kinh và rất nhiều bệnh lý ở các cơ quan khác trong cơ thể. Có thể dùng để kết hợp với các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác.
Đây là phương pháp khảo sát sọ não, mạch máu não an toàn (có thể áp dụng ở cả người cao tuổi, trẻ em, phụ nữ đang mang thai), không xâm lấn, cho hình ảnh rõ nét, đánh giá kỹ tổn thương, phát hiện bất thường nhỏ nhất để có biện pháp can thiệp và điều trị kịp thời.
Chụp cộng hưởng từ MRI là phương pháp chẩn đoán hình ảnh ưu việt nhất hiện nay đặc biệt là khảo sát các vấn đề về não, tủy sống.
Kết quả chụp cộng hưởng từ MRI não giúp phát hiện nhiều vấn đề như:
– Bệnh lý não và các bất thường về cấu trúc não: khối u, nang, xuất huyết, phù nề, viêm, nhiễm trùng,…
– Quan sát mạch não và phát hiện các bất thường như: phình mạch, dị dạng mạch não,… mà không cần tiêm thuốc tương phản.
– Chẩn đoán bệnh lý thân não, tuyến yên,..
– Chẩn đoán các vấn đề thần kinh khác như: đau đầu kéo dài, yếu cơ hoặc liệt, các bệnh thần kinh mạn tính.
– Phát hiện sớm đột quỵ não
– Đánh giá chấn thương sọ não, tình trạng chảy máu ở các màng não.
– Quan sát được các phần bị xương che đi hoặc khó quan sát bằng các phương pháp khác tiêu biểu như bệnh lý ở tủy sống.
– Kiểm tra sau phẫu thuật não.
Chính vì các ưu điểm trên, mà chụp cộng hưởng từ não (chụp MRI não) được đánh giá là phương pháp chẩn đoán hình ảnh hệ thần kinh ưu việt nhất hiện nay. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp để chẩn đoán các vấn đề bệnh lý ở hệ thần kinh, bác sĩ vẫn có thể sử dụng kết hợp chụp cộng hưởng từ với các phương pháp khác để đem lại giá trị chẩn đoán cao nhất và phù hợp nhất với tình trạng sức khỏe và kinh tế của người bệnh.
Trên đây là các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hệ thần kinh được sử dụng phổ biến. Ngoài ra, còn có một số kỹ thuật khác được sử dụng như PET (chụp cắt lớp phát xạ positron), SPECT (chụp cắt lớp vi tính phát xạ đơn),… ít được sử dụng hơn, nhưng góp phần bổ sung hoàn thiện cho chẩn đoán thần kinh. | thucuc | 1,244 |
Bệnh Crohn có di truyền không?
Đã có những nghiên cứu chỉ ra bằng chứng bệnh Crohn xảy ra trong gia đình, với khoảng 15% bệnh nhân có người thân mắc bệnh.
1. Các biến thể của bệnh Crohn là gì?
Có 6 biến thể của bệnh Crohn, tất cả đều dựa trên vị trí. Các thể đó bao gồm:Bệnh Crohn dạ dày tá tràng chủ yếu ảnh hưởng đến dạ dày và tá tràng, là phần đầu tiên của ruột non. Khoảng 5 phần trăm những người bị bệnh Crohn có loại này.Viêm hỗng tràng xảy ra ở phần thứ hai của ruột, được gọi là hỗng tràng. Giống như Crohn dạ dày tá tràng, biến thể này ít phổ biến hơn.Viêm hồi tràng là tình trạng viêm ở phần cuối cùng của ruột non, hoặc hồi tràng. Khoảng 30 phần trăm những người bị bệnh Crohn bị ảnh hưởng tại vị trí này.Ileocolitis – Viêm hồi đại tràng: Ảnh hưởng đến hồi tràng và ruột kết và là biến thể phổ biến nhất của Crohn. Khoảng 50 phần trăm những người bị bệnh Crohn có biến thể này.Crohn thể viêm đại tràng được tìm thấy ở khoảng 20 phần trăm những người bị bệnh Crohn. Nó chỉ ảnh hưởng đến ruột kết. Cả viêm loét đại tràng và viêm đại tràng Crohn đều chỉ ảnh hưởng đến ruột kết, nhưng viêm đại tràng Crohn có thể ảnh hưởng đến các lớp sâu hơn của niêm mạc ruột.Bệnh quanh hậu môn ảnh hưởng đến khoảng 30 phần trăm những người bị Crohn. Biến thể này thường liên quan đến các lỗ rò, hoặc các kết nối bất thường giữa các mô, nhiễm trùng mô sâu, cũng như các vết loét và vết loét trên da bên ngoài xung quanh hậu môn.
Tổn thương thành trong của ruột trong bệnh Crohn
2. Bệnh Crohn có di truyền không?Có, di truyền dường như đóng một vai trò trong bệnh Crohn, mặc dù các yếu tố môi trường khác cũng có thể liên quan.Có bằng chứng cho thấy bệnh Crohn xảy ra trong gia đình, với khoảng 15% bệnh nhân có người thân mắc bệnh.3. Yếu tố nguy cơ di truyền đối với bệnh Crohn. Các chuyên gia đã tìm thấy mối liên hệ giữa căn bệnh này và đột biến ở các gen nằm trên nhiễm sắc thể số 5 và 10. Các đột biến ở gen ATG16L1 , IL23R , IRGM và NOD2 dường như làm tăng nguy cơ phát triển bệnh Crohn.Nghiên cứu cho thấy những biến thể di truyền này ảnh hưởng đến sự hiện diện của vi khuẩn trong hệ tiêu hóa. Những thay đổi trong vi khuẩn này có thể gây hại cho khả năng phản ứng bình thường của các tế bào ruột.Nếu các tế bào ruột phản ứng bất thường với vi khuẩn, nó có thể gây viêm và các vấn đề tiêu hóa liên quan đến bệnh Crohn.
| vinmec | 490 |
Địa chỉ xét nghiệm gen ung thư di truyền An Giang chính xác
Sự thay đổi của một số gen trong tế bào thúc đẩy sự phát triển của bệnh ung thư. Trong một số trường hợp, những bất thường này được di truyền, từ thế hệ này sang thế hệ khác. Bài viết sau đi sâu về vấn đề này và đề xuất địa chỉ xét nghiệm gen ung thư di truyền An Giang uy tín.
1. Ung thư xuất hiện khi nào?
Ung thư xảy ra khi một tế bào phân chia ngoài tầm kiểm soát để tạo thành một khối u. Hay đơn giản hơn, có một bên là các gen kích thích sự tăng sinh bình thường của tế bào và bên kia là các gen ức chế sự tăng sinh. Khi sự cân bằng giữa hai nhóm được duy trì, các hoạt động sống diễn ra bình thường. Ngược lại, nếu sự cân bằng này bị phá vỡ, bệnh ung thư sẽ xuất hiện. Tế bào bằng cách nào đó trở nên bất tử thay vì chết sau một khoảng thời gian nhất định, nó tiếp tục sinh sôi nảy nở không kiểm soát. Kết quả là một khối u sau đó xuất hiện, từ đó mô ung thư xâm lấn và phá hủy mô khỏe mạnh.
Ung thư cũng xuất hiện khi các gen được cho là sửa chữa DNA không còn phát huy vai trò của mình. Nhưng khi các gen sửa chữa bị lỗi, lỗi sẽ được truyền đến các tế bào con và sau đó có thể gây ung thư. Lỗi gen sửa chữa DNA này liên quan đến di truyền, có thể truyền sang thế hệ con cháu và do đó làm tăng nguy cơ xuất hiện cùng một loại ung thư trong một gia đình.
2. Các loại ung thư liên quan đến khuynh hướng di truyền
Người ta ước tính ngày nay, trong khoảng từ 5 đến 10% ung thư liên quan đến khuynh hướng di truyền. Từ các dạng gia đình đã được quan sát về yếu tố di truyền ung thư, có thể phân biệt ba loại khuynh hướng chính:
Những loại liên quan đến ung thư thông thường bao gồm:
Ung thư tuyến tiền liệt (khoảng 5% trong số đó là di truyền và xuất hiện trước 50 tuổi).
Ung thư ruột kết (5 đến 10% là di truyền và xuất hiện trước 40 tuổi).
Ung thư vú (5% có nguồn gốc di truyền), do gen BRCA1 và BRCA2.
Ung thư buồng trứng (15% trường hợp do di truyền).
Ung thư cổ tử cung (5% trường hợp có nguồn gốc di truyền).
Ung thư tuyến tụy (5% trường hợp do di truyền).
Một số bệnh ung thư hiếm gặp như u nguyên bào nuôi, u nguyên bào võng mạc (ung thư mắt) hoặc u nguyên bào thận (ung thư ở trẻ em trong đó đột biến gen dẫn đến khởi phát bệnh trong 90% trường hợp). Và cuối cùng là những bệnh mà sau này có thể phát triển thành ung thư (ví dụ như bệnh polyp đại tràng gia đình dẫn đến một số bệnh ung thư ruột kết).
Nghiên cứu di truyền ung thư đã xác định được hơn 80 gen khuynh hướng ung thư
và sự thay đổi của chúng làm tăng đáng kể nguy cơ ung thư. Các bệnh ung thư di truyền phổ biến nhất là ung thư vú, buồng trứng và tiêu hóa.
Tuy nhiên, là người mang đột biến gen không tự động dẫn đến sự xuất hiện của bệnh ung thư, điều này chỉ làm tăng khả năng mắc bệnh. Ví dụ, một bất thường di truyền liên quan đến ung thư ruột kết có thể làm tăng nguy cơ ung thư lên 40, nhưng đôi khi ít hơn nhiều. Bên cạnh đó, cần lưu ý rằng 40% bệnh ung thư có liên quan đến các yếu tố bên ngoài (thuốc lá, rượu, hoạt động thể chất không đủ, chế độ ăn uống, ánh nắng mặt trời, ô nhiễm,... ) và vì vậy có thể tránh được.
3. Khi nào cần tư vấn ung thư di truyền gia đình
Ung thư di truyền chủ yếu từ ông bà, cha mẹ truyền sang con cái, điều này đặc biệt đúng đối với bệnh ung thư vú. Do đó, nếu một phụ nữ bị ung thư vú, nguy cơ con gái hoặc cháu gái của cô ấy mắc ung thư vú sẽ tăng lên (nam giới cũng có thể bị ung thư vú, nhưng trường hợp này hiếm hơn). Tổng quát hơn, khuynh hướng gia đình mắc bệnh ung thư tồn tại khi:
Ba người trong một gia đình (cùng nhánh của gia đình) khai báo mắc cùng một loại ung thư, đặc biệt nếu một trong những người này dưới 50 tuổi (đối với ung thư vú và ung thư đại trực tràng).
Hai người trong cùng một gia đình mắc các bệnh ung thư khác nhau.
Trong trường hợp này, bác sĩ có thể đề nghị tư vấn di truyền để xác định xem đó có thực sự là một dạng ung thư di truyền hay không.
Lần tư vấn đầu tiên bao gồm việc xây dựng lại lịch sử gia đình cá nhân và lập sơ đồ phả hệ y tế của gia đình, điều này giúp ước tính khả năng di truyền nguy cơ ung thư. Nếu xác suất cao, xét nghiệm di truyền có thể được chỉ định, nhằm xác định xem bạn có phải là người mang đột biến gen gia đình với những nguy cơ của sự phát triển ung thư hay không.
Nếu cuộc kiểm tra được thực hiện cho thấy sự hiện diện của một dị thường di truyền, khả năng bạn sẽ phát triển ung thư cao hơn so với dân số nói chung, tuy nhiên, không phải là 100%. Vì vai trò của các yếu tố môi trường (chế độ ăn uống, lối sống) cũng ảnh hưởng đến sự biểu hiện của các gen này.
Trong mọi trường hợp, nếu xác định được khuynh hướng di truyền, các phương pháp điều trị phòng ngừa có thể được khuyến nghị để giảm thiểu rủi ro. Nếu bạn nhận thấy bản thân và gia đình có những yếu tố nguy cơ kể trên, hãy đến các trung tâm y tế uy tín để được tư vấn và kiểm tra. | medlatec | 1,054 |
Công dụng thuốc Photanat
Photanat chứa thành phần chính là kháng sinh Cefdiner, được sử dụng bằng đường uống với tác dụng tiêu diệt vi khuẩn. Thuốc thường được chỉ định trong trường hợp nghi do nhiễm các loại vi khuẩn nhạy cảm với kháng sinh Cefdinir.
1. Photanat là thuốc gì?
Thuốc Photanat có thành phần chính là Cefdinir 300mg, bào chế dạng viên nang cứng.Cefdinir là một kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3, kháng sinh này có tác dụng diệt khuẩn do có tác dụng ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Cefdinir khi dùng cho thấy có độ bền vững cao với sự thủy phân của beta-lactamase, có hoạt tính kháng khuẩn phổ rộng chống lại các loại vi khuẩn gram âm và gram dương, đặc biệt nó cho thấy có hiệu quả tốt trên các loại vi khuẩn gram dương như Staphylococcus sp., Streptococcus sp., kháng với những kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin đường uống khác đã có từ trước. Cefdinir là thuốc diệt khuẩn, chống lại vi khuẩn gram âm mạnh hơn các thế hệ Cephalosporin 1 và 2. Tác dụng đề kháng Cefdinir của vi khuẩn là do làm giảm ái lực của Cefdinir đối với protein đích hoặc giảm tính thấm của màng tế bào vi khuẩn đối với thuốc.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Photanat
Thuốc Photanat được chỉ định điều trị nhiễm trùng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra gồm:Nhiễm khuẩn tai mũi họng như viêm mũi họng, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm amidan.Điều trị viêm phế quản, viêm phổi.Nhiễm khuẩn hệ tiết niệu, sinh dục.Bệnh lậu không biến chứng.Điều trị trong nhiễm khuẩn sản phụ khoa.Nhiễm khuẩn da và tổ chức mô mềm. Dự phòng nguy cơ nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.Chống chỉ định:Không dùng thuốc Photanat cho những người có tiền sử dị ứng với Cefdinir hay các thành phần tá dược. Thận trọng khi dùng thuốc này cho những người bị dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosoprin, Penicillin.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Photanat
Cách dùng: Thuốc được dùng bằng đường uống.Liều dùng cho người lớn:Viêm phổi mắc phải cộng đồng: Uống 300mg x 2 lần/ngày, trong vòng 10 ngày.Đợt cấp của viêm phế quản mãn tính: Uống 300mg x 2 lần/ngày hoặc uống 600mg/lần, trong 10 ngày.Viêm xoang cấp tính: Uống 300 mg x 2 lần/ngày hoặc 600mg/lần, trong 10 ngày.Viêm hầu họng hay viêm amidan: uống 300mg x 2 lần/ngày hoặc 600mg/lần, trong 5 - 10 ngày.Viêm da và cấu trúc da: Uống với liều 300mg x 2 lần/ngày, trong vòng 10 ngày.Liều dùng cho trẻ em:Viêm tai giữa cấp: Dùng với liều 7mg/kg x 2 lần hoặc 14mg/kg x 1 lần, trong 5 - 10 ngày.Viêm hầu họng hay viêm amidan: Uống 7mg/kg x 2 lần/ngày hoặc 14 mg/kg x 1 lần, trong 5 - 10 ngày.Viêm da và cấu trúc da: Uống 7mg/kg x 2 lần/ngày trong 10 ngày.Bệnh nhân suy thận:Người lớn có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút: Uống 300mg x 1 lần mỗi ngày.Trẻ em với độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút: Uống 7mg/kg/ngày (tối đa 300mg/ngày).Quá liều thuốc:Hiện chưa có nhiều thông tin tin cậy về tình trạng quá liều Cefdinir. Các triệu chứng và dấu hiệu ngộ độc có thể tương tự như quá liều các kháng sinh β- lactamase gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy, co giật. Cần tiến hành điều trị và theo dõi khi người bệnh dùng thuốc quá liều.
4. Tác dụng phụ của thuốc Photanat
Khi dùng thuốc bạn cũng có thể gặp phải các tác dụng phụ như sau:Hay gặp: Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn và đau đầu.Hiếm gặp: Viêm đại màng giả, phản ứng quá mẫn như dị ứng ở dạng phát ban, ngứa nổi mề đay, hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng, vàng da, giảm huyết cầu, giảm bạch cầu.Các phản ứng phụ này thường giảm khi ngưng thuốc. Ngoài tác dụng phụ trên bạn cũng có thể gặp phải những tác dụng phụ khác, bạn nên báo với bác sĩ để được tư vấn về việc dùng thuốc khác điều trị nhiễm khuẩn nếu cần.
5. Lưu ý khi dùng thuốc Photanat
Thận trọng khi dùng thuốc cho người có tiền sử quá mẫn cảm với Penicilin, bệnh nhân suy thận, có tiền sử viêm đại tràng.Cũng như kháng sinh khác, thuốc này chỉ được dùng khi nhiễm khuẩn, không dùng nếu như nhiễm virus.Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuân thủ điều trị đúng liều và đúng thời gian để phòng tái nhiễm, tránh đề kháng kháng sinh.Đối với phụ nữ có thai và cho con bú: Thuốc kháng sinh nhóm này thường có thể được dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Nhưng chỉ được dùng khi thật sự cần thiết và đã được cân nhắc kỹ lợi ích, nguy cơ chưa biết của thuốc.Thay đổi kết quả xét nghiệm:Phản ứng dương tính giả có thể xảy ra khi thử ceton niệu nếu dùng nitroprusside.Có thể cho ra kết quả dương tính giả khi thử glucose niệu bằng dung dịch thuốc thử như Benedict hoặc Fehling.Các cephalosporin khi dùng đôi khi cũng có thể gây ra dương tính giả cho test Coomb trực tiếp.Tương tác thuốc: Một số thuốc và chế độ ăn có thể gây ra tương tác bao gồm.Thuốc bổ sung sắt và những loại thức ăn có chứa sắt, Antacid (chứa nhôm hoặc magnesi) có thể làm giảm khả năng hấp thu Photanat, do đó nên uống trước hoặc sau 2 giờ so với những thuốc này.Probenecid có thể tăng hấp thu, kéo dài thời gian bán thải và làm tăng tác dụng của thuốc Photanat.Bảo quản thuốc trong bao bì kín ở nhiệt độ dưới 25o C, tránh ánh sáng trực tiếp. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.Trên đây là những thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Photanat. Đây là thuốc kê đơn, được dùng theo chỉ định của bác sĩ. Nếu bạn còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến thuốc Photanat, hãy liên hệ với bác sĩ để được giải đáp | vinmec | 1,036 |
Thắc mắc thường gặp: Cảm giác có côn trùng bò trên tóc là sao?
Cảm giác có côn trùng bò trên tóc không những gây ngứa ngáy khó chịu mà còn ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngày và giấc ngủ. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, cần tìm hiểu chính xác nguyên nhân mới có thể điều trị hiệu quả lâu dài. Vậy cụ thể cảm giác có côn trùng bò trên tóc là sao, có nguyên nhân do đâu?
1. Cảm giác có côn trùng bò trên tóc do chấy rận
Cảm giác có côn trùng bò trên tóc do chấy rận là nguyên nhân phổ biến nhất, tác nhân gây ra là loại động vật ký sinh nhỏ sống ở vùng da lông, đặc biệt là vùng tóc rậm rạp nhất của cơ thể. Loại vi sinh vật tìm thấy ở đầu này được gọi là chấy, ngoài ra hiếm gặp hơn có thể do rận sống trên giường, quần áo di chuyển vào da đầu hoặc rận mu ở các vùng lông di chuyển lên da đầu.
Dấu hiệu nhận diện đang có chấy rận trên tóc
Chấy rận trên đầu sẽ gây những triệu chứng khó chịu sau cho người bệnh, đặc biệt thường gặp ở trẻ nhỏ:
Da đầu bị ngứa dữ dội, nổi mẩn đỏ hoặc nốt trên da đầu bị chảy máu.
Có cảm giác côn trùng bò trên tóc, nhất là sau khi vừa gội đầu hoặc khi chuẩn bị ngủ.
Có cảm giác đau nhức da đầu, đôi khi đau nhói khi chấy rận cắn vào da để hút máu.
Khi gặp triệu chứng như côn trùng bò trên tóc, bạn nên nghĩ đến nguy cơ đầu tiên là bản thân mắc phải loại sinh vật ký sinh hút máu người này và nên kiểm tra. Đặc biệt nếu tìm thấy trứng chấy còn chắc (tròn, bóng, nhấn mạnh thấy tiếng nổ) hoặc những con chấy bò trên đầu thì nên bắt bỏ, dùng dầu gội hoặc thuốc gội để loại bỏ càng sớm càng tốt.
Cách loại bỏ chấy rận trên tóc
Hầu hết bệnh nhân đều có thể tự điều trị chấy rận trên da đầu tại nhà bằng các biện pháp như: dùng dầu gội trị chấy rận đặc hiệu, loại bỏ chấy trực tiếp bằng tay, thường xuyên gội đầu, vệ sinh da đầu sạch sẽ. Tuy nhiên cũng có những trường hợp không thể tự điều trị khỏi hoàn toàn hoặc điều trị chỉ làm thuyên giảm, không loại bỏ chấy hoàn toàn thì có thể đi khám bác sĩ.
Phòng tránh lây nhiễm chấy rận là cách tốt nhất để ngăn ngừa cảm giác có côn trùng bò trên tóc cũng như những cảm giác khó chịu thường xuất hiện. Bạn dễ dàng bị lây chấy rận khi dùng chung vật dụng cá nhân, để gần quần áo với nhau hoặc dính phải trứng chấy ngoài môi trường. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, không dùng chung vật dụng cá nhân với người khác, đặc biệt người có nguy cơ cao là cách phòng ngừa hiệu quả.
Dưới đây là những việc bạn cần làm khi xác định nguyên nhân gây cảm giác có côn trùng bò trên tóc là do chấy bò trên đầu.
Gội đầu bằng dầu gội trị chấy chuyên dùng có thể mua tại hiệu thuốc hoặc được bác sĩ kê đơn. Lưu ý khi dùng tránh để dầu gội dính vào mắt bởi hóa chất có thể gây hại cho mắt.
Giữ trẻ tránh xa các nguy cơ lây nhiễm chấy như: ngủ chung giường với bạn bè, trong trường học hoặc nhà trẻ.
Vệ sinh vật dụng cá nhân và các đồ dùng hàng ngày sạch sẽ như: thú nhồi bông, gối, giường chiếu, quần áo, đồ nội thất,… Để giết và loại bỏ hoàn toàn sinh vật nhỏ gây hại này, hãy ngâm quần áo, gối, thú ôm,… với nước nóng 55 độ C, giặt trong khoảng 20 phút rồi sấy khô.
Cảm giác có côn trùng bò trên tóc do chấy rận gây là nguyên nhân chủ yếu, ngoài ra còn một số nguyên nhân ít gặp hơn như do nấm da đầu hoặc do tổn thương thần kinh liên quan. Nếu không phát hiện ra chấy rận sống trên da đầu, tốt nhất người bệnh nên đi khám và kiểm tra nguyên nhân.
2. Cảm giác có côn trùng bò trên tóc là sao - nguyên nhân có thể do nấm da đầu
Nấm da đầu xảy ra khi da đầu nhiễm nấm, chúng phát triển trên lớp da, gây tổn thương và gây cảm giác ngứa ngáy khó chịu. Nhiều người bệnh cho biết, cảm giác khó chịu này giống như có côn trùng bò trên tóc nhưng hoàn toàn không phát hiện ra loại côn trùng nào có thể nhìn thấy.
Trường hợp này, bệnh nhân cần đi khám để xác định chính xác bản thân mắc nấm da đầu hay bệnh lý nào khác có triệu chứng tương tự. Nhất là khi bạn quan sát thấy da đầu xuất hiện nhiều gàu hơn, tóc ẩm ướt, có mùi hôi,…
Nấm da đầu rất khó để điều trị dứt điểm, nên phải điều trị kiên trì và tích cực trong thời gian dài, kể cả khi triệu chứng ngứa rát như có côn trùng bò trên tóc đã thuyên giảm. Người bệnh có thể gặp cả những triệu chứng bệnh khác tùy theo loại nấm da đầu và mức độ nhiễm bệnh.
3. Cảm giác có côn trùng bò trên tóc do tổn thương thần kinh
Trường hợp tổn thương thần kinh gây ra cảm giác như có côn trùng bò trên tóc không thường gặp, vì thế người mắc phải dễ bị chẩn đoán nhầm. Nếu xử lý điều trị nhầm sang nguyên nhân khác, rất khó để loại bỏ hoàn toàn cảm giác khó chịu này.
Vì thế, nếu có cảm giác côn trùng bò trên tóc nhưng không có chấy rận hoặc nấm, ngứa da đầu thì bạn nên đi khám tại chuyên khoa thần kinh để được kiểm tra nguy cơ này. Cần điều trị để khắc phục tổn thương thần kinh, từ đó mới có thể cải thiện cảm giác côn trùng bò trên tóc hoàn toàn. Đôi khi tình trạng này tái phát nhưng không thường xuyên do tổn thương thần kinh không được điều trị dứt điểm.
Những thông tin trên chắc hẳn đã giải đáp cho bạn đọc cảm giác có côn trùng bò trên tóc là sao. Dựa trên nguyên nhân mà bạn nên đi khám hoặc điều trị phù hợp để giảm cảm giác khó chịu này. | medlatec | 1,102 |
Nguyên nhân tăng nhãn áp và cách điều trị chuẩn bác sĩ
Tăng nhãn áp là bệnh lý không hiếm gặp và thường xảy ra ở người độ tuổi trung niên trở lên. Theo một số nghiên cứu, có tới 9,4% người trên 40 tuổi mắc phải tình trạng này. Bệnh có thể gây ảnh hưởng đến thị lực và sức khỏe mắt, thậm chí mù lòa nếu không được chữa trị kịp thời. Vậy đâu là nguyên nhân tăng nhãn áp và bệnh này thường được bác sĩ chỉ định điều trị như thế nào?
1. 5 nguyên nhân tăng nhãn áp thường gặp
Bệnh tăng nhãn áp hay còn được biết đến với tên thiên đầu thống, glocom. Đây là bệnh lý nhãn khoa phổ biến, xảy ra khi người bệnh bị tăng áp lực thủy dịch trong nhãn cầu và dẫn đến tổn thương thần kinh thị giác, hậu quả nghiêm trọng nhất àm bệnh có thể gây ra là mù loà.
Theo các nghiên cứu đã được thực hiện và từ những ca bệnh lâm sàng, các chuyên gia nhãn khoa đã tổng kết được một số nguyên nhân tăng nhãn áp hàng đầu.
1.1 Nguyên nhân tăng nhãn áp do mắt tiết dịch nước quá mức
Trước hết chúng ta cần biết thêm một chút về dịch nước. Đây là 1 loại dịch trong do cấu trúc có tên mi thể (nằm sau mống mắt) tiết ra ở bên trong mắt. Dịch nước khi được tiết ra sẽ chảy qua đồng tử, tràn vào khoang trước của mắt và làm đầy khoang này (khoảng không giữa mống mắt và giác mạc).
Dịch nước sau đó được dẫn lưu từ mắt qua một cấu trúc khác có tên là vùng bè, nằm ở ngoài khoang trước, nơi giác mạc và mống mắt gặp nhau. Ở người khỏe mạnh bình thường, thể mi sẽ tiết 1 lượng dịch vừa phải, đủ giúp làm ướt giác mạc mọi lúc. Tuy nhiên khi nó tiết quá nhiều dịch nước, áp lực trong nhãn cầu sẽ tăng lên, gây nên hiện tượng tăng nhãn áp.
1.2 Việc dẫn lưu dịch nước không đạt tiêu chuẩn
Bên cạnh nguyên nhân do thể mi tiết quá nhiều dich nước thì cũng có một số trường hợp người bệnh bị tăng nhãn áp dù thể mi làm việc bình thường và ổn định. Lúc này, vấn đề người bệnh gặp phải là ở quá trình tiếp theo – dẫn lưu dịch nước.
Thủy dịch quá nhiều khiến áp lực tại nhãn cầu tắng, geey bệnh tăng nhãn áp
Nếu quá trình dịch nước dẫn lưu từ mắt quá chậm, gây hiện tượng ứ đọng dịch nước, phá vỡ sự cân bằng vốn có giữa việc tiết dịch nước và việc dẫn lưu, dẫn đến tăng nhãn áp ở người bệnh.
1.3 Tác dụng phụ của thuốc cũng là nguyên nhân tăng nhãn áp
Một số loại thuốc cụ thể có khả năng gây tăng nhãn áp người bệnh trong quá trình sử dụng, nhưng không phải ai cũng gặp tình trạng này. Ví dụ: các loại thuốc steroid thường được sử dụng trong điều trị hen và một số bệnh lý khác đã được chứng minh là có khả năng làm tăng nguy cơ mắc glocom hơn người không sử dụng.
Nếu bạn có tiền sử tăng nhãn áp hoặc các bệnh về mắt và vì lý do nào đó được bác sĩ kê thuốc steroid, hãy chia sẻ ngay với bác sĩ về tình trạng mắt của bạn để có giải pháp như thay đổi thuốc hoặc yêu cầu theo dõi, kiểm tra IOP thường xuyên như thế nào.
1.4 Chấn thương ở mắt
Bất kỳ tổn thương tại mắt nào cũng đều có nguy cơ gây ảnh hưởng đến sự cân bằng giữa việc tiết dịch nước, lượng dịch nước và việc dẫn lưu khỏi mắt và khả năng dẫn đến tăng nhãn áp.
Việc mắc bệnh lý tăng nhãn áp sau chấn thương không hề có một mốc cụ thể nào, đôi khi bệnh có thể xảy ra sau tổn thương vài tháng, thậm chí có thể là hàng năm. Nếu bạn đã từng gặp chấn thương mắt và đã lành nhưng đột nhiên có những biểu hiện bất thường thì hãy sắp xếp đi khám trong thời gian sớm nhất để được chẩn đoán và phát hiện bệnh.
Tuy nhiên để kiểm soát sức khỏe mắt thì lý tưởng nhất là bạn nên đi khám mắt định kỳ ngay cả khi không có dấu hiệu bệnh, chủ động trao đổi với bác sĩ về bất kỳ chấn thương mắt nào gần đây hoặc trong quá khứ đã gặp phải để được lưu ý theo dõi.
1.5 Các tình trạng mắt khác
Ngoài các nguyên nhân cụ thể kể trên, bệnh tăng nhãn áp còn có liên quan đến nhiều tình trạng mắt, bao gồm cả hội chứng giả tróc bao và hội chứng phân tán sắc tố và viêm củng giác mạc. Nếu mắt của bạn gặp phải bất kỳ bệnh lý nào trong số này, bác sĩ mắt có thể khuyên bạn khám mắt định kì theo mốc cụ thể và đo nhãn áp thường xuyên hơn.
Viêm củng mạc (viêm màng tăng nhãn ápbồ đào) cũng là nguyên nhân
Bên cạnh đó, chủng tộc, độ tuổi và tiền sử gia đình cũng góp phần làm tăng rủi ro bị tăng nhãn áp. Mặc dù ai cũng có thể gặp tình trạng nhãn áp cao, tuy nhiên ở người Mỹ gốc Phi, người trên 40 tuổi hoặc những người có người thân trong gia đình bị tăng nhãn áp thường có rủi ro mắc bệnh cao hơn.
Ngoài ra theo một số nghiên cứu, những người có phần giác mạc trung tâm mỏng hơn bình thường cũng có nguy cơ bị tăng nhãn áp.
2. Dấu hiệu cho thấy tăng nhãn áp
Dấu hiệu của tình trạng tăng nhãn áp hầu hết thường không quá rõ ràng nên rất khó để người bệnh phát hiện ra từ giai đoạn sớm. Bệnh được chia thành 2 thê chính là tăng nhãn áp góc đóng và tăng nhãn áp góc mở, mỗi thể bệnh lại có những biểu hiện khác nhau.
Đối với tăng nhãn áp góc mở, bệnh thường diễn biến khá từ từ, lan dần từ ngoài thị trường vào đến trung tâm mắt. Do đó nên ở giai đoạn sớm đa phần thị lực người bệnh không bị ảnh hưởng, đến khi người bệnh cảm thấy tầm nhìn kém, đi khám lúc này bệnh đã ở giai đoạn nặng rồi.
Đa phần người bệnh gặp phải thể trạng tăng nhãn áp góc mở thường không có triệu chứng, bệnh chỉ được phát hiện khi bệnh nhân đi khám mắt định kỳ hoặc khi đã ở giai đoạn nặng, thị lực bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Tăng nhãn áp đa phần chỉ được phát hiện khi bệnh nhân đi thăm khám định kỳ
Có một dạng hiếm gặp hơn là tăng nhãn áp góc đóng thuộc loại cấp tính nên thường có những cơn đau mắt dữ dội đi kèm nhiều triệu chứng dễ nhận dạng như: Đau đầu dữ dội, mắt đỏ, thị lực suy giảm, thấy quầng sáng như cầu vồng, buồn nôn, nôn, đau bụng…
3. Các biện pháp điều trị Glocom
Sau khi khám và chẩn đoán, tuỳ từng trường hợp, bác sĩ sẽ đưa ra hướng điều trị thích hợp, bao gồm: điều trị bằng thuốc nhỏ mắt, điều trị bằng laser hay phẫu thuật.
Người bệnh nếu tăng nhãn áp nặng có thể được kê thuốc khán sinh
Dùng thuốc nhỏ mắt: thường đươc chỉ định cho trường hợp Tăng nhãn áp góc mở hoặc đóng. Thuốc sẽ làm giảm sự hình thành thuỷ dịch, từ đó sẽ giảm nhãn áp. Nếu dùng thuốc không hiệu quả hoặc trường hợp tăng nhãn áp nặng, bác sĩ sẽđiều trị bằng laser hoặc phẫu thuật
Điều trị bằng laser: tia laser giúp tăng sự lưu thông thuỷ dịch trong tăng nhãn áp góc mở cũng như hạn chế sự tắc nghẽn dịch trong tăng nhãn áp góc đóng
Phẫu thuật: được chỉ định trong trường hợp tăng nhãn áp bẩm sinh, tăng nhãn áp thứ phát hoặc những trường hợp tăng nhãn áp nặng không đáp ứng với thuốc nhỏ mắt. Phẫu thuật cắt bè củng mạc (trabeculectomy) sẽ tạo một đường thoát dịch mới giúp làm giảm áp lực ở mắt.
Những phương pháp điều trị kể trên chỉ có tác dụng làm giảm áp lực nhằm ngăn chặn sa sút thị lực chứ không thể điều trị dứt điểm bệnh tăng nhãn áp. Chính vì vậy, bệnh này cần được bác sĩ theo dõi đồng thời phải điều trị, kiểm soát bệnh nền kèm theo như tăng huyết áp, tiểu đường… | thucuc | 1,486 |
Ung thư máu có sinh con được không?
Ung thư máu có sinh con được không là thắc mắc chung của rất nhiều người, bởi hiện nay căn bệnh này ngày càng phổ biến ở nhiều nhóm người và tỉ lệ mắc bệnh ngày càng cao hơn.
1. Tìm hiểu về bệnh ung thư máu
Ung thư máu là một căn bệnh ung thư ác tính mà khi đó, lượng bạch cầu trong cơ thể tăng đột biến. Thông thường, các tế bào bạch cầu có nhiệm vụ bảo vệ cơ thể, tuy nhiên nếu gia tăng đột biến so với số lượng thì nó sẽ gây hại và làm phá hủy các hồng cầu khiến người bệnh bị thiếu máu và dẫn đến tử vong.
Ung thư máu là một căn bệnh ung thư ác tính mà khi đó, lượng bạch cầu trong cơ thể tăng đột biến
Ung thư máu là căn bệnh không tạo u/ung bướu. Hiện tại vẫn chưa xác định được nguyên nhân chính xác gây nên căn bệnh này, tuy nhiên điều này có thể do di truyền hoặc do ô nhiễm hóa học, nhiễm chất phóng xạ hoặc cũng có thể do mắc một số bệnh như hội chứng Down, do virus, hay một số bệnh về máu…
Ung thư máu có nhiều dấu hiệu khá giống với một số căn bệnh ốm sốt thường gặp , dễ khiến người bệnh nhầm lẫn và bỏ qua. Chính vì thế, mọi người đừng coi thường mà hãy đi khám ngay nếu thấy những dấu hiệu bất thường dưới đây:
Ung thư máu có sinh con được không là thắc mắc chung của rất nhiều người
2. Các giai đoạn của bệnh ung thư máu
Vậy nên để đảm bảo sức khỏe ngay khi có những dấu hiệu bất thường các bạn hãy đến gặp bác sĩ để được kiểm tra và kịp thời xử trí những bất thường.
Ung thư máu sẽ tiến triển qua nhiều giai đoạn khác nhau
3. Ung thư máu có sinh con được không?
Theo các bác sĩ sản khoa, ngưng điều trị bệnh đến hai năm thì vẫn có thể mang thai và sinh con. Tuy nhiên để sinh con thành công và an toàn cho cả mẹ lẫn còn, các mẹ nên tìm hiểu kỹ tình trạng sức khỏe của mình.
Nếu đang điều trị ung thư, người bệnh nên chủ động ngừa thai, không chỉ phụ nữ mà cả nam giới cũng nên chủ động ngừa thai do nhiều thuốc hóa trị sẽ ảnh hưởng đến chất lượng trứng, tinh trùng.
Thăm khám bác sĩ để có hướng xử trí kịp thời những bất thường
Nếu có thai khi đang tiến hành điều trị bệnh, người bệnh cần phải báo với bác sĩ để tìm cách xử trí tốt nhất. Hiện chưa có hướng dẫn chế độ theo dõi đặc biệt cho thai kỳ của những người mẹ bị ung thư, cơ bản vẫn là theo dõi định kỳ theo lịch phối hợp của bác sĩ sản khoa và bác sĩ ung thư. Tùy từng thể trạng sức khỏe cũng như giai đoạn của bệnh các bác sĩ sẽ chọn cách tốt nhất để điều trị cho người bệnh.
Xem thêm
>> Bố mẹ bị viêm gan B có sinh con được không?
> Mẹ bị HIV con có bị không? | thucuc | 562 |
Mẹ bầu trải lòng về nỗi sợ chọc ối và "cứu tinh" giúp mẹ an tâm suốt thai kỳ
Sợ “kim chọc” sẽ ảnh hưởng tới con qua rò rỉ nước ối, sảy thai, hay mẹ bị đau… là những lo lắng của mẹ bầu khi có chỉ định chọc ối. Khắc phục những hạn chế đó, xét nghiệm sàng lọc trước sinh NIPT được xem như “vị cứu tinh” cho các mẹ bầu thêm an tâm suốt hành trình thai kỳ an toàn và cho con tương lai khỏe mạnh.
Mang thai - “hành trình” của hạnh phúc hay stress?
Mang thai là niềm hạnh phúc và điều vô cùng kỳ diệu của bất cứ mẹ bầu nào. Nhưng có những mẹ bầu hạnh phúc đó chưa được trọn vẹn, thì thêm vào đó là nỗi lo lắng vì con sinh ra bị Down, bị bất thường nhiễm sắc thể (NST).
Đang mang bầu lần thứ hai được 9 tuần, chị Nguyễn Hồng Thắm (35 tuổi, ở Hòa Bình) luôn cảm thấy áp lực, lo lắng, thậm chí là stress không phải vì chuyện sinh con cho có đủ nếp đủ tẻ, mà chính là mong muốn con sinh khỏe mạnh, lành lặn.
Chị nghẹn ngào chia sẻ: “Tôi đã vô cùng hạnh phúc và mong chờ đến 9 tháng 10 ngày, con tôi chào đời. Nhưng tôi đã bị sét đánh ngang tai khi bác sĩ báo con bị down. Biết con như vậy, chân tay rụng rời, trái tim tôi lúc đó như tan chảy theo trăm nỗi lo và sự đau đớn cho cuộc sống, tương lai của con sẽ không được hoàn hảo như bạn bè sau này”.
Do điều kiện kinh tế khó khăn, công việc bận rộn nên chị Thắm chỉ định kỳ kiểm tra thai theo lịch hẹn của bác sĩ, nhưng vì thấy bản thân khỏe và thai ngoan nên chị chủ quan không kiểm tra sàng lọc trước sinh. Hậu quả để lại khôn lường là con sinh ra không may mắn mắc dị tật bẩm sinh.
Kể từ lần sinh con đầu lòng đến nay được 7 năm, cũng là chuỗi ngày buồn bã, đau lòng của gia đình chị. Và sau bao lời động viên của bạn bè và họ hàng hai bên, vợ chồng chị mới lấy lại tinh thần để sinh bé thứ 2 “vợ chồng tôi không mong muốn gì khác ngoài hy vọng con chào đời khỏe mạnh, phát triển bình thường như bao trẻ em khác”, chị Thắm cho biết.
Tương tự như trường hợp của chị Thắm, vợ chồng chị Phí Thị Sen (32 tuổi, ở Nam Định) cũng vô cùng ân hận vì chủ quan mà sinh con thứ 2 bị bất thường nhiễm sắc thể.
Chị Sen cho biết: Mang thai bé thứ 2, chị có làm xét nghiệm Triple test, lúc đó bác sĩ khuyên nên đi tuyến trên để được tư vấn làm xét nghiệm chọc ối kiểm tra. Nhưng vốn sợ “kim chọc” sẽ ảnh hưởng tới con, mẹ lại bị đau, rò rỉ nước ối,… cộng thêm suy nghĩ con đầu sinh khỏe mạnh nên chị chủ quan cho đến ngày sinh thì vợ chồng chị ngã ngửa vì biết con mình bị dị tật.
NIPT - Giải pháp cứu cánh, mẹ an tâm sinh con khỏe mạnh
Số liệu thống kê năm 2017, mỗi năm Việt Nam có khoảng 1,4 triệu trẻ được sinh ra. Tỷ lệ trẻ bị dị tật bẩm sinh chiếm tỷ lệ 1/33 trẻ mới sinh ra, tức mỗi năm nước ta có khoảng hơn 41.000 trẻ bị dị tật bẩm sinh, tương đương cứ 13 phút có một trẻ mắc dị tật bẩm sinh được sinh ra.
Trẻ em là tương lai của đất nước, nhưng trẻ dị tật lại là gánh nặng của gia đình và xã hội. Vì vậy, để nâng cao chất lượng dân số và bảo đảm hạnh phúc gia đình, các chuyên gia y tế khuyến cáo tất cả mẹ bầu nên thực hiện sàng lọc sơ sinh. Với những trẻ có nguy cơ cao sẽ được bác sĩ tư vấn hướng xử lý kịp thời hoặc mẹ đã chuẩn bị được tâm lý nên khi sinh con không may bị dị tật cũng tránh tâm lý shock.
xét nghiệm Double test, Triple test là hai phương pháp sàng lọc được áp dụng phổ biến và đều dựa trên phân tích máu mẹ, an toàn nhưng chỉ sàng lọc được những dị tật thường gặp, hơn nữa độ chính xác và độ nhạy không cao.
Phương pháp chọc ối hay sinh thiết nhau thai là can thiệp xâm lấn, gây nhiều nguy hiểm cho thai nhi như nhiễm trùng, dò dịch ối, sảy thai,…
Khắc phục hạn chế của những phương pháp thường quy trên, xét nghiệm NIPT được các chuyên gia đánh giá là phương pháp hiện đại nhất, khắc phục được những hạn chế qua ưu điểm vượt trội như xét nghiệm sớm ngay từ tuần thứ 10 (trong khi xét nghiệm Double test làm tuần thứ 11-13 và Triple test làm tuần thứ 16-18). Thực hiện dễ dàng, an toàn cho mẹ và thai nhi, không xâm lấn do được lấy máu mẹ làm xét nghiệm phân tích ADN tự do của thai nhi lưu hành ở trong máu mẹ. Xét nghiệm này giúp phát hiện sớm cùng lúc 23 cặp NST, nguy cơ bất thường NST, trong khi đó xét nghiệm Double test và Triple test chỉ sàng lọc được 3 cặp NST hay gặp là 21, 18, 13. Độ chính xác cao lên tới 99,9% và trả kết quả sớm.
Hơn nữa, với những trường hợp nghi bị bất thường NST do mẹ lớn tuổi, siêu âm bất thường; đặc biệt là những trường hợp đã sinh con đầu bị Down, hoặc có bất thường NST có biểu hiện tim bẩm sinh, thì lần thai này, xét nghiệm NIPT là phương pháp giúp sàng lọc sớm nhất những dị tật hoặc bất thường đó.
Trước những ưu điểm vượt trội trên, xét nghiệm NIPT được các chuyên gia y tế khuyến cáo tất cả thai phụ đều nên làm và được xem như giải pháp cứu cánh cho các mẹ bầu trong sàng lọc dị tật thai nhi, để an tâm suốt thai kỳ và cho con một tương lai khỏe mạnh.
Xét nghiệm NIPT chỉ từ 3.999.000 VNĐ và chính sách bảo hành lên tới 200.000. Đồng thời, bệnh viện cũng trang bị đồng bộ hệ thống máy móc hiện đại như siêu âm 3D-4D, máy xét nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 15189:2012, xét nghiệm NIPT theo công nghệ Mỹ luôn cho kết quả chính xác và độ tin cậy cao.
Với thời gian làm việc tất cả các ngày trong tuần, kể cả ngày lễ tết, Bệnh viện luôn sẵn sàng phục vụ tất cả các mẹ bầu đến kiểm tra. Trong trường hợp khó khăn đi lại, sợ bị lây nhiễm COVID-19, mẹ bầu hoàn toàn an tâm với dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi luôn bảo đảm kết quả chính xác, thời gian trả kịp thời.
Đặc biệt, từ nay đến hết 31/12/2020, khi mẹ bầu chọn Gói xét nghiệm NIPT - Basic
Save
hoặc
Gói xét nghiệm NIPT - Pro
Save
làm tại viện hay tại nhà đều được miễn phí sàng lọc sơ sinh 3 bệnh và siêu âm thai lần đầu.
Thông tin các gói xét nghiệm NIPT:
Hỗ trợ chi phí chọc ối và các xét nghiệm chẩn đoán lên tới 8.000.000 đồng trong trường hợp kết quả sàng lọc NIPT dương tính;
Hoàn trả 100% chi phí xét nghiệm sàng lọc NIPT cho kết quả dương tính giả với hội chứng Down, Edward, Patau;
Chính sách bảo hành tối đa lên đến 200.000.000 đồng cho kết quả âm tính giả với hội chứng Down, Edward, Patau;
Hỗ trợ thử máu, miễn phí xét nghiệm lần 02 khi xét nghiệm lần 01 không ra kết quả. Nếu xét nghiệm lần 02 vẫn không ra kết quả sẽ hoàn trả 100% chi phí xét nghiệm NIPT. | medlatec | 1,337 |
Công dụng thuốc Arthromine
Arthromine là thuốc được chỉ định trong điều trị các triệu chứng liên quan đến các bệnh thoái hoá của xương và khớp. Việc tìm hiểu những thông tin về loại thuốc này trước khi sử dụng là điều vô cùng quan trọng, góp phần giảm thiểu các tình huống rủi ro phát sinh trong thời gian điều trị.
1. Arthromine là thuốc gì?
Thuốc Arthromine có chứa thành phần chính là hoạt chất Diacerein, có khả năng điều trị triệu chứng viêm xương khớp, tác dụng chậm theo hai cơ chế gồm In vitro, Diacerein ức chế sự tổng hợp interleukin-1. Đây cũng được biết đến là chất chủ yếu gây tiêu hủy sụn và tác động trên sự tổng hợp proteoglycan và acid hyaluronic (Được xem là thành phần chủ yếu của sụn).Do Arthromine thường có tác dụng chậm nên được lựa chọn phổ biến trong điều trị các bệnh viêm xương khớp mãn tính. Đặc biệt, thuốc có thể được sử dụng kết hợp với thuốc giảm đau trong thời gian đầu để giúp người bệnh giảm đau cùng một số triệu chứng do bệnh.
2. Chỉ định và chống chỉ định
2.1. Chỉ định. Thuốc Arthromine được chỉ định trong điều trị các triệu chứng liên quan đến các bệnh thoái hoá xương khớp. Bên cạnh đó, trong một số trường hợp thuốc cũng được sử dụng cho bệnh Gout và những bệnh lý liên quan.2. Chống chỉ định. Không sử dụng thuốc Arthromine cho các trường hợp sau:Người mẫn cảm và dị ứng với các thành phần có trong thuốc. Đặc biệt là có tiền sử dị ứng với dẫn xuất của Anthraquinone.Bệnh nhân suy gan, suy thận nặng, trẻ em, phụ nữ mang thai và cho con bú.Người mắc viêm loét đại tràng, tắc nghẽn hoặc giả tắc ruột.
3. Cách dùng và liều dùng
Thuốc Arthromine được bào chế ở dạng viên nang nên người dùng có thể sử dụng trực tiếp bằng đường uống. Khi dùng, người bệnh hãy uống với 1 ly nước đầy, nên nuốt trọn viên thuốc thay vì bẻ, cắn hoặc nhai thuốc sẽ làm giảm tác dụng điều trị.Liều lượng sử dụng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, tuy nhiên về cơ bản được chỉ định như sau:Trong 2 – 4 tuần đầu, sử dụng và liều dùng 1 viên/ lần/ ngày, nên uống vào bữa ăn tối. Sau 4 tuần dùng thuốc có thể tăng liều lên 2 viên/ ngày, chia thành 2 lần uống.Thuốc Arthromine có tác dụng chậm, thông thường thuốc cần 2 – 4 tuần để phát huy hiệu quả nên bệnh nhân cần kiên trì sử dụng. Trong thời gian này, kiểm soát các triệu chứng do bệnh thoái hóa khớp gây ra, bạn có thể cân nhắc sử dụng thêm thuốc giảm đau hoặc thuốc chống viêm không Steroid.
4. Tác dụng phụ
Trong thời gian sử dụng, thuốc Arthromine có khả năng phát sinh những tác dụng phụ không mong muốn gồm: Tiêu chảy, đau thượng vị, chàm, phát ban da và nước tiểu có màu vàng đậm. Ngoài các tác dụng phụ nói trên, trong quá trình dùng thuốc cũng có thể xuất hiện một số vấn đề khác. Do đó, người bệnh hãy theo dõi, chú ý các biểu hiện của cơ thể để kịp thời phát hiện tác dụng không mong muốn, có giải pháp điều trị kịp thời.
5. Tương tác thuốc
Arthromine có thể tương tác với một số loại thuốc làm hoạt động của thuốc thay đổi, làm mất hoặc giảm hiệu quả điều trị.Cụ thể, khi dùng Arthromine kết hợp với các loại thuốc Tây y khác có thể làm thay đổi thời gian di chuyển thức ăn qua ruột, dẫn đến kích ứng hệ tiêu hóa đặc biệt là sử dụng chung với những loại thuốc chứa Hydroxide nhôm, Canxi và Magie Hydroxide.Người bệnh nên chủ động báo với bác sĩ những loại thuốc mình đang sử dụng bao gồm cả thực phẩm chức năng và vitamin. Trong trường hợp có tương tác xảy ra, bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh dừng một trong hai loại thuốc hoặc điều chỉnh liều lượng và tần suất sử dụng để hạn chế nguy cơ xảy ra tình trạng này.
6. Thận trọng khi dùng Arthromine
Bệnh nhân suy dinh dưỡng nặng có nguy cơ giảm sinh khả dụng của hoạt chất Diacerein có trong thuốc nên cần trao đổi với bác sĩ trước khi lựa chọn thuốc điều trị.Bệnh nhân đã từng bị rối loạn đường ruột thường nhạy cảm hơn khi dùng Arthromine. Do đó, nếu có tiền sử mắc bệnh lý này, người bệnh nên thông báo với bác sĩ để được cân chỉnh liều dùng hoặc thay thế một loại thuốc khác.Khi dùng thiếu một liều thuốc Arthromine, người bệnh nên dùng ngay khi nhớ ra. Trong trường hợp sắp đến thời điểm dùng liều tiếp theo, người bệnh nên bỏ qua người bệnh nên chú ý dùng thuốc đều đặn để thuốc phát huy tác dụng tối đa.Nếu dùng thuốc quá liều, người bệnh hãy chú ý những biểu hiện bất thường của cơ thể bởi đây có thể là dấu hiệu của các tác dụng không mong muốn. Ngay khi nhận thấy cơ thể xuất hiện các biểu hiện này, người bệnh nên liên hệ với bác sĩ ngay để được hỗ trợ kịp thời.Hãy ngưng sử dụng thuốc khi có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa, tuyệt đối không kéo dài thời gian dùng thuốc Arthromine nếu chưa tham khảo ý kiến của bác sĩ.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Arthromine, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Arthromine là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 993 |
Bí quyết đơn giản giúp tăng cường sức khỏe đường tiêu hóa
“Làm sạch” chế độ ăn uống
– Ăn trái cây và rau xanh: đây là một cách tuyệt vời để hệ tiêu hóa của bạn được bổ sung các men tiêu hoá và chất dinh dưỡng một cách tự nhiên, cung cấp các chất xơ và vitamin cần thiết giúp hạn chế táo bón, tiêu chảy và một số bệnh đường ruột.
– Ăn thực phẩm lành mạnh: các thực phẩm có chứa chất phụ gia, hóa học, chất làm ngọt nhân tạo, màu sắc và chất bảo quản, và các loại ngũ cốc đã qua chế biến có thể cản trở quá trình tiêu hóa và mang nhiều mầm bệnh gây ảnh hưởng đến sức khỏe đường ruột.
Tránh sử dụng các loại dược phẩm không cần thiết
Không nên lạm dụng các loại thảo dược, thực phẩm chức năng, thuốc nhuận tràng, kháng viêm, cũng như các kháng sinh phổ rộng nếu không có chỉ định của bác sĩ.
Đừng dễ dàng “đụng” đến rượu
Rượu có thể làm tăng nguy cơ phát triển quá mức vi khuẩn xấu trong ruột non và gây ra chứng trào ngược. Rượu cũng chứa nhiều chất độc hại làm giảm chức năng tiêu hóa của bạn, là “hung thủ” gây triệu chứng đầy bụng, rối loạn tiêu hóa và nhiều bệnh lý khác.
Tập thể dục, hạn chế căng thẳng
Vận động sao cho ra mồ hôi mỗi ngày khoảng 15-30 phút, bài tập giữa giờ giúp tối ưu hóa thời gian nghỉ ngơi của bạn, đặc biệt là khi bạn cảm thấy mệt mỏi. Để hoạt động tối ưu, ruột cũng cần “tập thể dục”. Hệ tiêu hóa cũng thích được “cười đùa” để giúp di chuyển thức ăn trơn tru hơn. Khi bạn không có thời gian để đi bộ hoặc tập yoga, hãy dành ít nhất vài phút mỗi ngày để hít thở sâu hoặc bất cứ điều gì khác giúp bạn thư giãn.
Uống nhiều nước
Uống nhiều nước – nhưng không phải trong bữa ăn. Cơ thể cần được cung cấp đủ nước và hệ tiêu hóa cũng vậy, đặc biệt cần đảm bảo chất lượng nước tốt. Tuy nhiên, cần lưu ý việc uống nhiều nước gần bữa ăn có thể làm giảm sức mạnh tiêu hóa và có thể gây khó chịu cho dạ dày. Nên uống nước 15 – 30 phút trước bữa ăn hoặc đợi khoảng một giờ sau đó.
Đặc biệt, nước kiềm có độ pH cao, tương tự như rau xanh, có khả năng trung hòa axit trong dạ dày, vì vậy đó có thể là một lựa chọn tốt để điều trị rối loạn đường tiêu hóa, như tăng tiết axit dạ dày, tiêu chảy,…
Thăm khám sức khỏe tiêu hóa thường xuyên
Việc chủ động thăm khám sức khỏe đường tiêu hóa định kỳ bằng các biện pháp như nội soi dạ dày – đại tràng, thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Tiêu hóa là biện pháp bảo vệ sức khỏe đường tiêu hóa tốt nhất, giúp bạn phát hiện sớm những bất ổn trong hệ tiêu hóa. Điều chỉnh chế độ ăn uống, tập luyện phù hợp để giữ gìn sức khỏe và có thể tầm soát phát hiện sớm một số bệnh lý về tiêu hóa để có hướng can thiệp và điều trị kịp thời. Có gần đến 90% bệnh nhân mắc ung thư đại trực tràng có thể khỏi bệnh, nhờ nội soi đường tiêu hóa sớm và có biện pháp can thiệp kịp thời khi bệnh mới ở giai đoạn đầu.
| thucuc | 597 |
Thực phẩm chứa chất bảo quản, thực phẩm mốc, mọc mầm
Rượu bia, thực phẩm chứa chất bảo quản, thực phẩm mốc, mọc mầm, hạt hướng dương… là những thực phẩm “giết chết” lá gan của bạn.
Thực phẩm “giết chết” lá gan
Thực phẩm chứa chất bảo quản
Thực phẩm tiện lợi như mì ăn liền, xúc xích, thực phẩm đóng hộp thường chứa chất bảo quản và màu thực phẩm. Tiêu thụ thường xuyên loại thực phẩm này sẽ làm tăng gánh nặng chuyển hóa và chức năng giải độc của gan. Do đó, người có bệnh về gan nên hạn chế tuyệt đối ăn những thực phẩm này.
Rượu – Kẻ thù số 1 của lá gan
Rượu là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây nên những tổn thương ở gan. Với người có vấn đề về gan, rượu càng làm gan tổn thương trầm trọng hơn.
Thực phẩm mốc
Thực phẩm bị mốc như lạc, đậu tương, ngô, bánh mỳ… sản sinh chất aflatoxin độc tính mạnh dễ gây thoái hóa hoặc hoại tử tế bào gan dẫn đến ung thư gan. Do đó, chúng ta không nên ăn những loại thực phẩm mốc.
Hạt hướng dương
Hạt hướng dương chứa các axit béo không bão hòa. Tiêu thụ hạt hướng dương quá mức sẽ tăng lượng lớn choline lưu trữ chất béo trong gan, ảnh hưởng tiêu cực đến chức năng tế bào gan.
Thực phẩm mọc mầm
Thực phẩm mọc mầm chứa nhiều độc tố, ảnh hưởng trực tiếp đến gan.
…
| thucuc | 260 |
Triệu chứng ung thư vú giai đoạn I
Ung thư vú có 4 giai đoạn, trong đó giai đoạn 1 là giai đoạn sớm nhất. Cùng tìm hiểu cụ thể về các triệu chứng ung thư vú giai đoạn 1 và cách điều trị ở giai đoạn này qua bài viết dưới đây bạn nhé!
Triệu chứng ung thư vú giai đoạn sớm
Ung thư vú giai đoạn đầu (giai đoạn 1) là khi khối u vú còn rất nhỏ và chỉ nằm ở mô vú hoặc có thể được tìm thấy trong các hạch bạch huyết gần vú. Giai đoạn này chia làm 2 giai đoạn nhỏ. Sự khác biệt được xác định bởi kích cỡ của khối u và các hạch bạch huyết có dấu hiệu ung thư.
Kích thước khối u ác tính ở vú giai đoạn 1
Triệu chứng ung thư vú giai đoạn sớm hầu như không có hoặc không rõ ràng. Nếu có, các biểu hiện này rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý viêm nhiễm thông thường ở vú:
Dấu hiệu ung thư vú
Điều trị ung thư vú giai đoạn đầu
Ung thư vú ở giai đoạn này rất dễ điều trị và tiên lượng rất tốt. Khi ung thư vú được phát hiện sớm, và ở giai đoạn khu trú, tỷ lệ sống sót sau 5 năm là 92%.
Điều trị ung thư vú giai đoạn 1 thường là phẫu thuật, xạ trị, hoặc kết hợp cả hai. Phẫu thuật là phương pháp cần thiết cho giai đoạn này. Nếu khối u nhỏ, người bệnh có thể chỉ cần cắt bỏ khối u. Trong thủ tục này, các khối u và các mô xung quanh đều bị loại bỏ. Tuy nhiên, một số phụ nữ quyết định giải phẫu cắt bỏ cả vú và sau đó người bệnh có thể tái tạo vú. Sau phẫu thuật, người bệnh có thể cần xạ trị để tiêu diệt các tế bào ung thư còn bỏ sót sau phẫu thuật.
Ung thư vú giai đoạn sớm thường không cần hóa trị
Ngoài ra, bạn có thể xem xét điều trị bằng nội tiết tố, phụ thuộc vào loại tế bào ung thư được tìm thấy và các yếu tố nguy cơ khác. Liệu pháp hormone được thực hiện ở những phụ nữ có khối u phụ thuộc vào hormone estrogen. Những bệnh nhân này sẽ được kê thuốc để ngăn chặn các khối u nhận hormone. Những phụ nữ chưa đến tuổi mãn kinh có thể quyết định phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng để ngăn chặn sự phát triển của ung thư.
Hóa trị liệu thường không cần thiết đối với các giai đoạn sớm của ung thư vú. | thucuc | 452 |
Ung thư hắc tố là gì?
Ung thư hắc tố là một hình thức nguy hiểm nhất của ung thư da, thường do bức xạ cực tím từ ánh nắng mặt trời gây nên đột biến (khuyết tật di truyền) dẫn đến việc các tế bào da nhân lên nhanh chóng và hình thành khối u ác tính.
Ung thư hắc tố thường giống như nốt ruồi. Phần lớn các khối u ác tính có màu đen hoặc nâu, nhưng chúng cũng có thể có màu da, hồng, đỏ, tím, xanh dương hoặc trắng. Ung thư hắc tố gây ra chủ yếu do thường xuyên tiếp xúc với tia cực tím, thường xuyên bị cháy nắng, đặc biệt là ở những người dễ mắc bệnh di truyền.
—>>> Dấu hiệu nốt ruồi ung thư
Ung thư hắc tố thường xuất hiện ở những vùng da thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
1. Dấu hiệu và triệu chứng của khối ung thư hắc tố
Dấu hiệu phổ biến nhất của ung thư hắc tố là xuất hiện một nốt ruồi mới hoặc sự thay đổi trong nốt ruồi sẵn có. Nốt ruồi có thể xuất hiện ở bất cứ nơi nào trên cơ thể, nhưng khu vực bị ảnh hưởng nhiều nhất là ở lưng (đối với nam) và chân (đối với nữ). Ung thư hắc tố không phổ biến ở những nơi ít tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, như mông và da đầu.
Trong hầu hết các trường hợp, ung thư hắc tố có hình dạng không đều và có nhiều màu. Các nốt ruồi cũng có thể lớn hơn bình thường và đôi khi có thể bị ngứa hoặc chảy máu. Hãy đi khám khi nhận thấy nốt ruồi thay đổi dần về hình dạng, kích thước và màu sắc.
2. Nguyên nhân gây ung thư hắc tố là gì?
Sự khác nhau u hắc tố khác so với nốt ruồi thông thường được thể hiện qua bảng dấu hiệu ABCDE.
Ung thư hắc tố là do các tế bào da bắt đầu phát triển bất thường. Tiếp xúc với ánh sáng cực tím (UV) từ mặt trời được cho là nguyên nhân gây ra hầu hết các khối u ác tính. Ngoài ra, một số yếu tố làm tăng nguy cơ phát triển khối u ác tính, chẳng hạn như:
3. Ai có nguy cơ cao bị ung thư hắc tố?
Ung thư hắc tố là bệnh ung thư rất phổ biến, và có thể gặp ở bất kỳ giới tính, độ tuổi nào. Tuy nhiên đa số ung thư da gặp ở người trên 50 tuổi, những người thường xuyên phải tiếp xúc với ánh sáng mặt trời gay gắt.
4. Chẩn đoán ung thư hắc tố như thế nào?
Thường xuyên kiểm tra da giúp chúng ta phát hiện sớm các dấu hiệu của u hắc tố và điều trị sớm, tỷ lệ thành công sẽ cao hơn rất nhiều.
Nếu bạn nhận thấy bất kỳ sự thay đổi nào ở nốt ruồi, hãy đi khám bác sĩ ngay. Trong trường hợp nghi ngờ u hắc tố, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật cắt bỏ và sinh thiết để kiểm tra xem có tế bào ung thư không. Đồng thời, người bệnh cũng cần làm sinh thiết hạch để kiểm tra xem khối u ác tính có lan đến các tuyến bạch huyết không.
5. Điều trị ung thư hắc tố
Việc điều trị chính cho ung thư hắc tố là phẫu thuật. Tùy thuộc vào tình trạng của mỗi người bệnh, bác sĩ sẽ tư vấn phác đồ điều trị phù hợp. Nếu ung thư hắc tố được chẩn đoán và điều trị sớm, phẫu thuật thường thành công và mang lại cơ hội sống cao.
Nếu u hắc tố được chẩn đoán muộn, điều trị chủ yếu nhằm mục đích làm chậm sự lây lan của bệnh ung thư và giảm các triệu chứng. Điều này thường liên quan đến các loại thuốc nhắm mục tiêu, hóa trị…
U hắc tố có thể tái phát sau điều trị, nguy cơ này tăng lên nếu ung thư được chẩn đoán ở giai đoạn muộn hoặc lan rộng. Chính vì vậy, sau điều trị, người bệnh cần tái khám định kỳ theo lời khuyên của bác sĩ để sớm phát hiện dấu hiệu tái phát, kịp thời điều trị.
6. Phòng ngừa u ác tính
Ung thư hắc tố không phải luôn phòng ngừa được, nhưng bạn có thể giảm nguy cơ mắc bệnh bằng cách tránh ánh nắng mặt trời gay gắt. Nếu cần phải ra ngoài, bạn nên trang bị kính, khẩu trang, quần áo dài, sử dụng kem chống nắng.
Những người có làn da trắng, nhiều nốt ruồi cần đặc biệt cẩn thận hơn trong việc bảo vệ da khỏi hư hại do ánh nắng mặt trời; Thường xuyên kiểm tra da để phát hiện các dấu hiệu của ung thư da. | thucuc | 834 |
Có nên uống thuốc giảm mỡ khi men gan đang tăng cao?
Men gan tăng cao do nhiều nguyên nhân gây ra, trong đó có gan nhiễm mỡ. Nhiều người sử dụng thuốc giảm mỡ nhưng gặp phải tác dụng phụ là làm men gan tăng cao. Vậy có nên uống thuốc giảm mỡ khi men gan đang tăng cao hay không?
Men gan đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể, trong tế bào gan, men gan là một enzyme tham gia vào quá trình chuyển hóa những chất hấp thu từ hệ tiêu hóa. Bạn cần biết có những loại men gan sau:Alanine transaminase (ký hiệu là ALT): Ở trong tế bào gan, giá trị bình thường là 20 – 40 UI/L.Aspartate transaminase (ký hiệu là AST): Ở trong tế bào gan, giá trị bình thường là 20 – 40 UI/L.Phosphatase kiềm (ký hiệu là ALP): Ở trong màng tế bào gan, giá trị bình thường là 30 – 110 UI/L.Gamma – glutamyl transpeptidase (ký hiệu là GGT): Ở trong thành tế bào của ống mật, giá trị bình thường là 20 – 40 UI/L.Khi men gan tăng lên khoảng 2 lần so với giá trị bình thường gọi là mức độ nhẹ, từ 2 đến 5 lần là mức độ trung bình, tăng cao trên 5 lần được đánh giá là mức độ nặng.
1. Men gan tăng cao do đâu?
Men gan tăng cao là khi tế bào gan bị viêm hoặc tổn thương, thể hiện qua chỉ số ALT và AST tăng cao, đó có thể là do bệnh lý. Trong khi men gan GGT tăng thì liên quan đến tổn thương ở gan do bia, rượu gây ra. Có nhiều nguyên nhân khiến tế bào gan bị tổn thương, bao gồm:Gan nhiễm mỡ: Quá nhiều chất béo tích tụ ở gan gây bệnh gan nhiễm mỡ. Gan nhiễm mỡ có thể do rượu bia gây ra hoặc không.Viêm gan do virus: Có nhiều loại virus gây bệnh viêm gan như viêm gan A, viêm gan B, viêm gan C, ... Men gan tăng cao khi virus xâm nhập và làm tế bào gan bị hủy hoại.Thói quen uống bia, rượu: Thường xuyên sử dụng rượu, bia sẽ làm hủy hoại tế bào gan, ảnh hưởng đến chức năng gan. Khi đó, tùy vào lượng sử dụng sẽ thấy kết quả xét nghiệm các chỉ số men gan tăng nhiều hay ít.Các bệnh đường mật: Viêm túi mật, nhiễm trùng đường mật, sỏi đường mật hoặc khối u đường mật, ... là những bệnh lý ở đường mật có thể làm tăng men gan.Xơ gan: Viêm gan không điều trị dẫn đến xơ gan rất nguy hiểm. Lúc này, chỉ số men gan tăng cao, hôn mê gan, thậm chí là ung thư gan.Một số bệnh lý và nguyên nhân khác: Viêm gan tự miễn, ứ sắt, tác dụng phụ của thuốc, ... là những nguyên nhân khác làm tăng men gan, do ngộ độc tế bào gan, quá trình chuyển hóa của tế bào gan bị ảnh hưởng.Trong một số trường hợp, men gan không tăng nhưng gan vẫn bị tổn thương, như tình trạng viêm gan ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo hoặc người mắc chứng urê huyết.
Nhiều người sử dụng thuốc giảm mỡ nhưng gặp phải tác dụng phụ là làm men gan tăng cao
2. Men gan tăng cao ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng như thế nào?
Men gan tăng cao nghĩa là các tế bào gan đang bị tổn thương. Ở mức độ nhẹ, men gan tăng chưa gây ra biểu hiện nào và không thể nhận biết được nếu không làm xét nghiệm. Vì vậy, nếu tiếp tục dùng rượu, bia, chất kích thích hoặc thuốc làm men gan tăng cao, có thể làm gia tăng việc hủy hoại những tế bào gan, dẫn đến nguy hiểm. Ngoài ra, nếu không phát hiện và điều trị kịp thời tình trạng tăng men gan có thể gây xơ gan, viêm gan mãn tính và ung thư gan.Mặt khác, các chỉ số men gan cũng dự báo tuổi thọ, đặc biệt là 2 chỉ số AST và ALT, cụ thể:AST tăng gấp 2 lần thì nguy cơ tử vong tăng lên 32%, tăng nhiều hơn 2 lần thì nguy cơ tử vong có thể tăng lên 78%.ALT tăng gấp 2 lần thì nguy cơ tử vong tăng lên 21%, tăng nhiều hơn 2 lần thì nguy cơ tử vong có thể tăng lên 59%.Xem ngay: Một số tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc giảm cholesterol – thuốc giảm mỡ máu
Men gan tăng cao nghĩa là các tế bào gan đang bị tổn thương
3. Có nên uống thuốc giảm mỡ khi men gan đang tăng cao?
Đối với một số bệnh nhân bị mỡ máu, có nồng độ cholesterol và triglycerid trong máu cao, được chỉ định dùng thuốc giảm mỡ máu. Đây là một trong những loại thuốc có thể làm tăng men gan, tuy nhiên, men gan cũng có thể trở về bình thường khi ngưng uống thuốc.Cần biết rằng trong cơ thể, lá gan là bộ phận đầu tiên trực tiếp đảm nhận những chất dinh dưỡng hấp thụ được cũng như các hóa chất và sau đó lọc và đào thải những chất không cần thiết ra bên ngoài. Vì vậy, nếu để tế bào gan bị tổn thương, men gan tăng cao cần lưu ý đến việc ăn gì, uống gì, bởi gan là cơ quan dễ bị di căn bởi các bệnh ung thư từ những cơ quan khác nhất.Đối với bệnh mỡ máu, cũng tương tự các bệnh chuyển hóa và nội tiết, điều trị bệnh mỡ máu cần lưu ý đến chế độ ăn uống, vận động và sử dụng thuốc men. Trong đó, việc uống thuốc cần tuân theo thứ tự ưu tiên. Tuy nhiên, gần như không có loại thuốc nào có tác dụng tuyệt đối mà lại không gây ra tác dụng phụ. Vì vậy, nếu băn khoăn có nên uống thuốc giảm mỡ máu khi men gan đang tăng cao cần cân nhắc yếu tố lợi - hại trước rồi sử dụng.Men gan tăng cao rất nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng. Vì vậy việc điều trị bệnh mỡ trong máu bằng dùng thuốc cần cân nhắc chế độ ăn uống, vận động và lợi - hại trong việc dùng thuốc giảm mỡ máu. | vinmec | 1,076 |
Công dụng thuốc Alurinol
Thuốc Alurinol có thành phần chính là Allopurinol hàm lượng 100mg và các tá dược khác. Thuốc được sử dụng trong điều trị bệnh Gout, cơn kịch phát cấp tín, phòng ngừa bệnh thận uric acid khi điều trị ung thư và kiểm soát sỏi ca hồi quy ở người bệnh tăng thải uric acid niệu. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về cách dùng thuốc Alurinol hiệu quả qua bài viết sau.
1. Alurinol là thuốc gì?
Alurinol thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không Steroid, thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp. Thuốc Alurinol được nghiên cứu và sản xuất tại Biopharma Laboratories Ltd - BĂNG LA ĐÉT với thành phần chính là Allopurinol hàm lượng 100mg và các tá dược khác. Thuốc Alurinol được bào chế dưới dạng viên nén đóng gói theo hộp 10 vỉ x 10 viên.2. Thuốc Alurinol công dụng là gì?Thuốc Alurinol được chỉ định sử dụng trong các trường hợp:Điều trị bệnh Gout, cơn kịch phát cấp tính.Phòng ngừa bệnh thận uric acid ở người bệnh khi điều trị ung thư.Kiểm soát sỏi Ca hồi quy ở người bệnh mắc tăng thải uric acid niệu.
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Alurinol
Thuốc Alurinol được sử dụng cho đường uống với nước.Liều dùng thuốc Alurinol tham khảo như sau:Điều trị Gout nhẹ: Liều dùng khuyến cáo 200 - 300mg Allopurinol/ ngày, trường hợp nặng: Liều dùng khuyến cáo 400 - 600 mg Allopurinol/ ngày. Cơn kịch phát cấp tính: liều dùng tối thiểu từ 100 - 200 mg Allopurinol/ ngày và liều tối đa là 800mg Allopurinol/ ngày.Phòng ngừa bệnh thận uric acid khi điều trị ung thư 600 - 800 mg Allopurinol/ ngày kéo dài trong 2 hoặc 3 ngày.Kiểm soát sỏi Ca hồi quy, tăng thải uric acid niệu 200 - 300mg Allopurinol/ ngày, chia làm nhiều lần.4. Chống chỉ định dùng thuốc Alurinol. Thuốc Alurinol không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn cảm với Allopurinol.Phụ nữ đang thời kỳ mang thai và nuôi con bú.Không dùng chung thuốc Alurinol với Xanturic.
5. Tác dụng phụ khi điều trị thuốc Alurinol
Trong quá trình điều trị với thuốc Alurinol, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn xảy ra như:Nổi mẩn da kèm sốt (cần ngưng thuốc);Tiêu chảy và buồn nôn;Tăng phosphatase kiềm;Tăng men gan;Cơn kịch phát bệnh gút cấp.Trên đây không phải là danh mục đầy đủ các tác dụng phụ của thuốc Alurinol có thể xảy ra. Do đó, người bệnh nếu gặp phải bất cứ tác dụng phụ nào khác trong quá trình sử dụng không quy định trong hướng dẫn sử dụng, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.6. Tương tác của thuốc Alurinol với thuốc khác. Dưới đây là một số tương tác của Alurinol với thuốc khác đã được báo cáo như:Không dùng Alurinol với những người bệnh trước đó đã bị phản ứng nặng với thuốc. Thuốc Alurinol có thể làm gia tăng bệnh viêm khớp gút trong khi mức acid uric huyết đang bước đầu được điều chỉnh. Không dùng Alurinol trong khi viêm hoạt động vì thuốc có thể làm nặng và kéo dài cơn viêm khớp gút cấp. Người bệnh đang sử dụng Ampicillin và Amoxicillin khi dùng chung với thuốc Alurinol có nguy cơ phát ban trên da tăng.Thuốc Alurinol có thể gây nhiễm độc gan dị ứng trầm trọng, chán ăn hoặc có thể tử vong, đặc biệt là những người bệnh bị suy thận. Tránh sử dụng thuốc Alurinol với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá... do trong các thực phẩm này có chứa các hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc Alurinol. Người bệnh cần tham khảo kỹ tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ/dược sĩ về việc sử dụng Alurinol điều trị để đảm bảo an toàn tuyệt đối.
7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Alurinol
Thận trọng khi dùng thuốc Alurinol cho trẻ nhỏ, người bị suy thận và suy gan nặng.Trong quá trình điều trị với thuốc người bệnh nên uống nhiều nước. Ngưng dùng thuốc Alurinol nếu thấy nổi mẩn da, tiểu máu, tiểu đau, kích thích mắt hay sưng môi hoặc miệng. Thuốc Alurinol khi sử dụng trong thời kỳ mang thai có thể gây tác dụng xấu như sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi... ở cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là 3 tháng đầu. Vì thế, tốt nhất là không nên dùng thuốc Alurinol đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp cần thiết sử dụng, người bệnh cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định điều trị với thuốc Alurinol.Thuốc Alurinol có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Vì thế, không nên hoặc hạn chế dùng thuốc Alurinol trong thời kỳ cho con bú. Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Alurinol, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, thuốc Alurinol được kê theo đơn của bác sĩ, người bệnh không tự ý dùng thuốc điều trị. | vinmec | 898 |
Ý nghĩa của xét nghiệm Anti beta 2 - Glycoprotein trong hội chứng kháng Phospholipid
Hội chứng kháng Phospholipid (APS) là tính trạng tăng đông máu qua trung gian kháng thể với đặc trưng là cục huyết khối động mạch hoặc tĩnh mạch tái đi tái lại và/hoặc các
bệnh lý liên quan đến thai kỳ. Xét nghiệm Anti beta 2 - Glycoprotein làm một trong những tiêu chuẩn để chẩn đoán các bệnh liên quan đến hội chứng kháng phospholipid.
1. Xét nghiệm Anti beta 2 - Glycoprotein là gì?
Beta 2 glycoprotein (β2GPI) là một loại lipoprotein được tổng hợp từ gan và giải phóng vào máu. Anti beta 2 - Glycoprotein là một tự kháng thể được sản xuất bởi hệ thống miễn dịch nhầm lẫn mục tiêu nhắm tới các protein lipid trong tiểu cầu và lớp tế bào ngoài cùng của cơ thể. Mục tiêu chính của nó là beta 2 - Glycoprotein là một kháng thể trong hội chứng kháng phospholipid (APS). Kháng thể này gồm 2 loại là Ig
G và Ig
M. Beta 2 - Glycoprotein tham gia vào quá trình đông máu, nó có liên quan trực tiếp đến các cục máu đông nhưng chưa rõ nguyên nhân. Một giả thiết cho rằng có thể các kháng thể này ức chế Protein C (chất có vai trò điều hòa con đường đông máu chung) từ đó thúc đẩy quá trình đông máu.
Sự có mặt của Anti beta 2 - Glycoprotein làm tăng nguy cơ hình thành các cục huyết khối trong lòng mạch. Nó có thể liên quan với quá trình giảm tiểu cầu, sinh non, tiền sản giật hay sảy thai tái phát.
2. Xét nghiệm Anti beta 2 - Glycoprotein được chỉ định trong những trường hợp nào?
Xét nghiệm Anti beta 2 - Glycoprotein được bác sĩ chỉ định cùng bộ xét nghiệm Anti Phospholipid khi:
Người bệnh trẻ tuổi không có yếu tố nguy cơ nhưng lại xuất hiện các cục máu đông trong động mạch hoặc tĩnh mạch. Ngoài ra có
thể xuất hiện các triệu chứng đi kèm như đau đầu, thở dốc,...
Những thai phụ có tiền sử sảy thai, thai lưu liên tiếp từ 2 lần trở lên.
Tiền sử sản giật sớm, nặng, lặp lại, thai chậm phát triển.
Đối với những người bệnh có xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng của hội chứng kháng Phospholipid như: đau đầu, tức ngực, khó thở, động kinh, đột quỵ, suy giảm trí tuệ,...
Ngoài ra xét nghiệm có thể được chỉ định khi giảm tiểu cầu không giải thích được nguyên nhân.
3. Xét nghiệm Anti beta 2 - Glycoprotein được tiến hành như thế nào?
Xét nghiệm Anti beta 2- Glycoprotein được thực hiện trên mẫu máu tĩnh mạch và được phát hiện bởi phương pháp ELISA (Enzyme-Linked Immunosorbent Assay) để tìm kháng thể Ig
G hoặc/và Ig
M.
Mẫu bệnh phẩm thực hiện xét nghiệm là máu tĩnh mạch. Nhân viên y tế sẽ lấy một lượng máu vừa đủ cho vào ống nghiệm không có chất chống đông hoặc chống đông bằng heparin. Mẫu máu sẽ được chuyển về phòng xét nghiệm càng sớm càng tốt để phòng xét nghiệm tiến hành phân tích mẫu và trả kết quả.
Kết quả xét nghiệm được biện luận như sau:
Anti beta 2- Glycoprotein Ig
G:
Âm tính : 0 - 8,0 U/ml.
Nghi ngờ: 8,0 - 10,0 U/ml.
Dương tính: > 10,0 U/ml.
Anti beta 2- Glycoprotein Ig
M:
Âm tính :0 - 8,0 U/ml.
Nghi ngờ: 8,0 - 10,0 U/ml.
Dương tính: > 10,0 U/ml.
Với những người bệnh có kết quả âm tính hoặc nghi ngờ mà vẫn có các triệu chứng lâm sàng cần phải theo dõi và tiến hành lại xét nghiệm sau 4 - 6 tuần.
Để đảm bảo kết quả xét nghiệm được chính xác quá trình lấy mẫu phải được tuân thủ theo quy trình kỹ thuật đã được phê duyệt, mẫu huyết thanh/huyết tương dùng để phân tích phải trong và không bị vỡ hồng cầu. Mẫu huyết thanh/huyết tương đục cũng gây ảnh hưởng đến kết quả. Chỉ dùng mẫu huyết thanh/huyết tương rã đông một lần vì mẫu rã đông nhiều lần có thể làm giảm hoạt tính của kháng thể.
Quá trình kiểm tra chất lượng xét nghiệm phải được thực hiện trước khi tiến hành phân tích trên mẫu người bệnh.
4. Ý nghĩa lâm sàng của xét nghiệm
Hội chứng kháng phospholipid (APS) là một bệnh tự miễn hệ thống gây ra tình trạng xuất hiện các cục huyết khối không rõ nguyên nhân, sảy thai tự nhiên nhiều lần,... Các triệu chứng lâm sàng xuất hiện sẽ đi kèm với sự xuất hiện của các tự kháng thể đặc hiệu có thể phát hiện được trong máu người bệnh. Xét nghiệm anti Beta 2 - Glycoprotein là một thành phần trong bộ xét nghiệm antiphospholipd (a
PL) để chẩn đoán hội chứng kháng phospholipid (APS). Bộ xét nghiệm a
PL bao gồm nhiều chỉ số:
Kháng thể kháng Cardiolipin Ig
G và/hoặc Ig
M.
Anti phospholipid Ig
G và/hoặc Ig
M.
Anti β2 - Glycoprotein Ig
G và/hoặc Ig
M.
LA: Phát hiện chất kháng đông Lupus trong máu tăng gấp 2 lần trong 12 tuần.
Để xác định hội chứng kháng phospholipid chỉ dựa vào triệu chứng lâm sàng là không đủ cần phải kết hợp với ít nhất 1 xét nghiệm trong bộ a
PL dương tính bền bỉ
Các tiêu chí xét nghiệm này cần được thực hiện tại 2 thời điểm cách nhau 12 tuần.
Anti beta 2 Glycoprotein dương tính bền bỉ khi nó dương tính ở cả 2 thời điểm cách nhau ít nhất 12 tuần. Nếu chỉ dương tính 1 lần trong hai lần trên thì được coi là dương tính thoáng qua. Có nhiều yếu tố dẫn tới dương tính thoáng qua mà không phải do APS gây nên như: bệnh lý nhiễm trùng, sử dụng thuốc, thai kỳ...
Gọi ngay đến tổng đài 1900 565656 để được tư vấn và giải đáp tất cả các thắc mắc của bạn về vấn đề chăm sóc sức khỏe. | medlatec | 987 |
Cách khám lâm sàng cơ xương khớp
Trả lời:
Khám lâm sàng cơ xương khớp là bước khám đầu tiên để tìm nguyên nhân và đánh giá mức độ bệnh.
Bạn Minh Tâm thân mến! Khám lâm sàng cơ xương khớp là những thao tác khám ban đầu để tìm nguyên nhân và đánh giá mức độ bệnh tình của người bệnh.
Cách khám lâm sàng cơ xương khớp
Các bước thăm khám lâm sàng cơ xương khớp gồm:
– Hỏi bệnh:
Đây là thao tác đầu tiên và bắt buộc của bất cứ quy trình khám lâm sàng nào. Đầu tiên, bác sĩ sẽ hỏi người bệnh lí do đến khám, các vấn đề sức khỏe người bệnh đang gặp phải.
Tiếp đến, bác sĩ sẽ khai thác tiền sử bệnh lý của người bệnh và gia đình nhằm phát hiện các bệnh bẩm sinh, các bệnh có tính chất di truyền và các bệnh kèm theo khác.
– Khám tổng quan:
Để xem bệnh nhân có hiện tượng mỏi cơ, yếu cơ, co cứng cơ hay không.
– Khám tìm các dấu hiệu thực thể
Như: Teo cơ, khám bằng cách nhìn, sờ và nhất là đo, so sánh 2 bên. Giảm cơ lực, quan sát các động tác của người bệnh khi đi lại, mang vác, làm các nghiệm pháp chống đối hay dùng dụng cụ đo cơ lực. Khám từng cơ, từng nhóm cơ, từng vùng, sau đó đánh giá. Trương lực cơ. Phản xạ cơ, dùng búa phản xạ gõ vào thân cơ ta thấy cơ co nhẹ.
Trong các bệnh cơ có teo cơ, phản xạ cơ ở vùng teo giảm và mất nhưng phản xạ gân xương có thể vẫn còn, ngược lại trong teo cơ do thần kinh phản xạ cơ vẫn tồn tại khá lâu trong khi phản xạ gân xương thay đổi rất sớm. Hiện tượng nút co cơ: khi gõ phản xạ cơ có thể làm một số sợi cơ co nhanh và khu trú tạo nên một u nổi lên, tồn tại trong vài giây gọi là nút co cơ.
Quy trình khám tuần tự, nhằm đưa ra kết luận chính xác nhất về tình trạng người bệnh đang mắc phải. Ngoài khám lâm sàng, người bệnh có thể được làm các xét nghiệm cận lâm sàng để thăm dò và đánh giá chính xác mức độ bệnh tình.
| thucuc | 403 |
Pansexual là gì?
Những xu hướng giới tính trong cộng đồng ngày càng phổ biến hơn. Trong đó, pansexual là để chỉ người toàn tính luyến ái. Khái niệm này rất hay bị nhầm lẫn với bisexual hay intersex. Vậy Pansexual là gì?
1. Pansexual là gì?
Nhiều người chưa hiểu rõ pansexual là gì và thường nhầm lẫn với nhiều khái niệm khác. Pansexual được hiểu là là toàn tính luyến ái, để chỉ những người có thể có tình cảm với cả nam và nữ. Tuy nhiên, theo quan niệm của mỗi người, pansexual cũng có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau.
Có thể hiểu đơn giản như sau: Đối với người toàn tính luyến ái, điều quan trọng nhất chính là cảm xúc. Người pansexual thường không coi giới tính là một yếu tố quan trọng, họ có thể bị hấp dẫn bởi mọi giới tính. Tuy nhiên, cần tránh nhầm lẫn với việc họ bị thu hút với tất cả những ai mà họ được gặp gỡ, điều đó là hoàn toàn sai. Người toàn tính luyến ái chỉ bị thu hút bởi những đối tượng thật sự đặc biệt với họ.
Những người toàn tính luyến ái thường không tuân theo những quy định, tiêu chí nào về phong cách, kiểu tóc, gu thời trang,... Họ có thể tự do lựa chọn để thể hiện cá tính của mình.
2. Hướng dẫn phân biệt pansexual với một số cụm từ khác
Không chỉ thắc mắc pansexual là gì mà nhiều người thường nhầm lẫn pansexual với nhiều cụm từ khác. Dưới đây là những thông tin giúp bạn phân biệt pansexual với một số khái niệm về giới tính khác:- Bisexual (song tính luyến tính): Là những trường hợp bị thu hút bởi nhiều giới tính, thường là nam giới và nữ giới. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là họ bị thu hút bởi mọi giới tính.
- Polyssexual (đa tính luyến ái): Đây cũng là những trường hợp có thể bị hấp dẫn tình cảm, tình dục với nhiều giới, nhưng không phải là tất cả. Trong một mối quan hệ của người đa tính luyến ái có thể có tình dục hoặc không, có thể có sự tham gia của nhiều người và khi đó, các đối tượng tham gia mối quan hệ này đều đồng thuận.
- Omnisexual: Là những trường hợp bị hấp dẫn bởi nhiều giới tính. Tuy nhiên Omnisexual và pansexual khác nhau ở chỗ:
+ Pansexual hoàn toàn không quan tâm đến vấn đề giới tính và họ chú ý nhiều hơn đến cảm xúc dành cho đối phương. + Omnisexual vẫn có những cảm nhận về giới tính của đối phương, nhưng yếu tố này không ảnh hưởng đến sự rung động trong mối quan hệ tình cảm của họ.
- Panromantic: Đây là những người có xu hướng lãng mạn hóa trong mối quan hệ. Họ có thể bị hấp dẫn bởi mọi giới tính và rong câu chuyện tình cảm của người panromantic có thể không bao gồm tình dục.3. Cách nhận biết bạn có phải pansexual hay không?
Nếu như bạn đang phân vân về giới tính của mình thì chính bạn mới là người có thể tìm ra câu trả lời thật sự. Do đó, bạn cần quan tâm nhiều hơn đến bản thân, chú ý đến cảm xúc của mình dành cho đối phương,... Dưới đây là một số câu hỏi có thể giúp bạn khám phá bản thân, để biết mình có phải là người toàn tính luyến ái hay không:- Bạn đã từng hoặc trong hiện tại bạn có đang bị thu hút bởi người khác giới hay đồng giới không?
- Trong một mối quan hệ tình cảm, bạn có quan tâm đến giới tính của đối phương hay không?
- Bạn không bị thu hút tình cảm với giới tính nào không?
- Ngoài việc bị hấp dẫn bởi tình cảm, bạn có bị hấp dẫn về tình dục không?
- Khi hình dung về người bạn đời, bạn có quan tâm đến yếu tố giới tính của họ không?
- Nếu xác định mình là người toàn tính luyến ái, bạn sẽ có cảm giác như thế nào?
Sau khi có được những câu trả lời cho tất cả câu hỏi phía trên, bạn cũng sẽ định hướng được một phần nào đó về bản thân. Tuy nhiên, bạn cần thêm thời gian để khám phá cảm xúc của mình với người khác thì mới có thể xác định mình có thuộc cộng đồng người toàn tính luyến ái hay không.
Bên cạnh đó, khi đã xác định bản thân là người toàn tính luyến ái ở thời điểm hiện tại, bạn cũng chưa thể khẳng định rằng sẽ không có bất cứ sự thay đổi nào trong tương lai.
4. Cuộc sống của người Pansexual sẽ như thế nào?
Đối với những người toàn tính luyến ái pansexual, những đặc điểm giới tính của họ có thể ảnh hưởng đến cách giao tiếp, kết nối với mọi người xung quanh. Họ có thể lựa chọn công khai hoặc không công khai giới tính của bản thân. Nếu người toàn tính luyến ái có thể tin tưởng và công khai giới tính của mình, có thể đem lại nhiều yếu tố tích cực như sau:
+ Luôn có tâm trạng vui vẻ, thoải mái và hoàn toàn tự tị khi tâm sự, chia sẻ những vấn đề, những câu chuyện của bản thân mình đối với mọi người xung quanh.
+ Họ thường có xu hướng tìm kiếm, tương tác và kết nối với những người thuộc cộng đồng pansexual. + Việc chia sẻ cởi mở với người khác giúp người toàn tính luyến ái thoải mái hơn rất nhiều. Ngược lại, nếu không thể chia sẻ, công khai giới tính sẽ khiến người pansexual cảm thấy cô lập và vô cùng căng thẳng.
Trường hợp đã chia sẻ với người khác hoặc chia sẻ với một cộng đồng nhưng không được quan tâm, ủng hộ, thậm chí có thể cảm thấy bản thân có nhiều nguy cơ rủi ro, bạn nên nhanh chóng rời khỏi cộng đồng đó.
Hi vọng qua những thông tin trên bạn đã có được câu trả lời cho thắc mắc “Pansexual là gì?
” đồng thời có thể phân biệt Pansexual với nhiều cụm từ khác. Bên cạnh đó, việc trả lời một số câu hỏi gợi ý nêu trên cũng góp phần giúp bạn xác định mình có thuộc cộng đồng người toàn tính luyến ái hay không.
Hiện nay, nhiều cộng đồng trực tuyến trên mạng xã hội đã được thành lập, do đó, bạn hoàn toàn có thể kết nối, tương tác và nhận được sự chấp nhận, ủng hộ về tình cảm, tinh thần. Điều quan trọng nhất là hãy suy nghĩ tích cực và luôn yêu thương, trân trọng bản thân mình.
Bạn có thể không công khai giới tính hoặc công khai với những người mình thật sự tin tưởng. Trường hợp cần người hỗ trợ, bạn có thể liên hệ với tổ chức LGBT hoặc trung tâm cộng đồng tại địa phương. | medlatec | 1,185 |
Chỉ điểm 8 triệu chứng chính của sỏi mật không thể bỏ qua
Sỏi túi mật có những triệu chứng dễ gây nhầm lẫn với bệnh dạ dày. Mặt khác, ở nhiều người, bệnh không có biểu hiện rõ ràng nên khó nhận biết. Để giúp bạn đọc phát hiện sớm bệnh lý này, dưới đây chúng tôi xin chỉ điểm 8 triệu chứng chính của sỏi mật.
1. Sỏi mật hình thành như thế nào
Sỏi mật là căn bệnh đường tiêu hóa xảy ra khi trong túi mật, hệ thống đường dẫn mật trong gan và ống mật chủ có sỏi. Bình thường, dịch mật được dự trữ trong túi mật để tiêu hóa chất béo có trong thức ăn ở gan. Khi thức ăn đi vào cơ thể, túi mật sẽ co bóp và tiết mật vào ruột non nhưng nếu chức năng gan suy giảm, viêm hay vận động đường mật kém sẽ gây ứ mật khiến thành phần trong dịch mật bị xáo trộn và kết tụ thành sỏi mật.
Sỏi mật xuất hiện gây cản trở dòng chảy dịch mật, tổn thương đường mật hoặc túi mật, gây viêm đồng thời làm tăng áp lực trong đường mật khi túi mật co bóp. Nó chính là lý do khiến người bị sỏi mật có triệu chứng đầy bụng, đau bụng, khó tiêu, sốt, nôn,...
2. 8 triệu chứng chính của sỏi mật
Do không biết triệu chứng chính của sỏi mật nên nhiều người nhầm lẫn bệnh lý này với bệnh dạ dày. Tuy nhiên, trên thực tế cơn đau sỏi mật và dạ dày có vị trí không giống nhau, sỏi mật thường gây đau ở hạ sườn phải đồng thời gây nên các triệu chứng điển hình sau:
2.1. Đau bụng
Cơn đau bụng do sỏi mật gây ra thường khởi phát sau bữa ăn giàu chất béo hoặc vào ban đêm, đau từ hạ sườn phải và có thể lan ra thượng vị, sau lưng.
2.2. Khó tiêu
Khó tiêu nhất là sau mỗi bữa ăn cũng được xem là triệu chứng chính của sỏi mật. Bình thường, dịch mật sẽ được túi mật co bóp tống đẩy xuống ruột non để tiêu hóa chất béo nhưng khi sỏi xuất hiện nó làm cản trở lưu thông dịch mật, khiến cho mật để hấp thu chất béo bị thiếu gây nên chướng bụng, khó tiêu.
2.3. Mắt vàng, da vàng
Dịch mật do gan sản xuất ra, đóng vai trò tiêu hóa chất béo và giúp gan đào thải độc tố. Nếu túi mật có sỏi sẽ chặn sự lưu thông của dịch mật, gây ứ tắc dịch mật và các chất thải do gan bài tiết ra không được đào thải ra ngoài nên quay ngược lại vào máu và gây nên tình trạng da vàng, mắt vàng.
2.4. Sợ đồ dầu mỡ, chán ăn
Do thường xuyên phải trải qua những cơn đau quặn mật sau khi ăn nên chán ăn cũng là triệu chứng chính của sỏi mật. Điều đáng nói là hầu hết mọi người lại cho đây là rối loạn tiêu hóa mà thôi nên chủ quan không thăm khám, không phát hiện bệnh kịp thời.
2.5. Buồn nôn và nôn sau ăn
Sau những bữa ăn giàu chất béo nếu có hiện tượng cảm thấy buồn nôn và nôn thì đó có thể là dấu hiệu cảnh báo bạn đang bị sỏi mật. Điều này được lý giải do sỏi mật làm tăng áp lực trong túi mật khi co bóp và tống đẩy dịch mật khiến mật không tiêu hóa được chất béo có trong thức ăn, người bệnh cảm thấy đau tức thượng vị.
2.6. Phân màu bạc, nước tiểu sẫm màu
Dịch mật có màu xanh, do cholesterol, muối canxi bilirubinat và sắc tố mật tạo thành. Bình thường, nó đi xuống ruột non rồi nhào trộn với thức ăn và được tái hấp thu qua quá trình tiêu hóa còn chất cặn bã bị đào thải ra khỏi cơ thể qua phân và nước tiểu. Tuy nhiên, khi mật bị tắc nó sẽ không xuống được đường tiêu hóa nên thành phần trong dịch mật không được chuyển hóa đúng cách từ đó sinh ra phân có màu bạc, nước tiểu sẫm màu.
2.7. Sốt cao kèm ớn lạnh
Một triệu chứng chính của sỏi mật nữa là hiện tượng sốt cao kèm cảm giác ớn lạnh. Nó chính là hệ quả của tình trạng nhiễm trùng đường mật, túi mật do sỏi mật.
2.8. Ngực đau và nóng
Mặc dù hiếm gặp nhưng đây vẫn là một triệu chứng dễ xảy ra của sỏi mật và khiến nhiều người nhầm lẫn với cơn đau tim. Sở dĩ có hiện tượng đau nóng ngực là bởi sỏi gây nhiễm trùng hoặc tắc nghẽn đường mật nghiêm trọng, dẫn đến trào ngược dịch vị.
3. Một vài lưu ý
Sỏi mật nếu không được phát hiện và điều trị ngay sẽ dồn lại gây ứ sỏi, tắc nghẽn dịch mật, viêm đường mật, viêm túi mật và thậm chí là sốc nhiễm trùng đường mật, hoại tử túi mật, nhiễm khuẩn huyết, viêm tụy cấp, viêm phúc mạc,… đe dọa tới tính mạng. Nếu sỏi hình thành trong đường dẫn mật gan có thể gây ứ mật và tắc nghẽn mật lâu ngày sinh ra xơ gan và suy gan khiến khả năng chuyển hóa trong cơ thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Nhìn chung, sỏi mật thường diễn tiến âm thầm, ít khi thể hiện thành triệu chứng. Vì thế khi có những hiện tượng như đã nói đến trên đây, tốt nhất bạn nên đến gặp bác sĩ để xác định đúng tình trạng sức khỏe của mình.
Khám sức khỏe định kỳ được xem là giải pháp tốt nhất để phát hiện và điều trị sỏi mật kịp thời. Bên cạnh đó, ăn uống khoa học để tránh béo phì, tránh dùng thuốc oestrogen chữa bệnh cho người bị sỏi mật từ trước, tẩy giun 6 tháng/lần, ăn chín uống sôi,... được xem là biện pháp phòng ngừa hiệu quả đối với bệnh sỏi mật. Nếu thừa cân và phải giảm cân thì không nên giảm quá nhanh để tránh làm tăng nhanh nồng độ cholesterol trong dịch mật tạo điều kiện thúc đẩy sỏi mật hình thành.
Đối với những người đã từng phẫu thuật sỏi mật, để tránh biến chứng cần:
- Tuân thủ chế độ ăn: cung cấp đủ 1,5 - 2 lít nước cho cơ thể mỗi ngày, tăng cường bổ sung chất xơ và trái cây, hạn chế tối đa dầu mỡ và thực phẩm giàu chất béo.
- Tập thể dục mỗi ngày để tăng cường thể chất cho cơ thể.
- Thăm khám định kỳ để biết được chắc chắn việc sỏi mật có quay trở lại hay không để điều trị kịp thời bằng đơn thuốc phù hợp. | medlatec | 1,137 |
Bệnh viêm gan A có nguy hiểm không? Phương pháp nào giúp phòng bệnh hiệu quả?
Viêm gan A do virus HAV gây ra. Hầu hết những trường hợp mắc bệnh đều có thể hồi phục hoàn toàn sau vài tháng. Tuy nhiên, một số ít bệnh nhân vẫn có nguy cơ phải đối mặt với một số biến chứng nghiêm trọng. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc viêm gan A có nguy hiểm không và phương pháp nào có thể phòng bệnh hiệu quả.
1. Viêm gan A có nguy hiểm không?
Viêm gan A có nguy hiểm không là vấn đề được nhiều người quan tâm. Phần lớn những bệnh nhân viêm gan A đều có thể hồi phục sức khỏe trong vòng vài tháng và không gây ra những hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe. Tuy nhiên, hiện tại căn bệnh này vẫn chưa có thuốc đặc trị. Phương pháp điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng, giảm thiểu các triệu chứng do bệnh gây ra.
Cụ thể là:
+ Tập trung nghỉ ngơi: Khi nhiễm virus viêm gan A, bệnh nhân thường cảm thấy vô cùng mệt mỏi, uể oải. Chính vì thể, bệnh nhân không nên lao động nặng, mà cần nghỉ ngơi tuyệt đối cho đến khi thể trạng sức khỏe tốt dần lên.
+ Chăm sóc làn da: Khi nhiễm viêm gan A, một số bệnh nhân xuất hiện triệu chứng ngứa da dữ dội. Phương pháp khắc phục tình trạng này như sau: Để bệnh nhân nghỉ ngơi trong không gian sạch sẽ, thoáng mát, nên để bệnh nhân mặc quần áo rộng rãi, có chất liệu mềm mại, thấm hút, không nên tắm nước quá nóng.
+ Nạp đủ calo cho cơ thể: Bệnh nhân viêm gan A thường có cảm giác chán ăn, ăn không ngon miệng. Tuy nhiên, đây lại chính là thời điểm cơ thể phải ăn nhiều hơn, bổ sung đa dạng dinh dưỡng để cung cấp năng lượng cho cơ thể. Thay vì uống nước lọc, có thể cho bệnh nhân uống sữa hoặc nước ép hoa quả để bổ sung dưỡng chất. Lưu ý, nên chọn những thực phẩm dễ ăn, dễ tiêu hóa mà vẫn đảm bảo dinh dưỡng cho người bệnh, chẳng hạn như súp, cháo,…
+ Nên chia thành nhiều bữa nhỏ: Thay vì chỉ ăn các bữa chính với lượng thức ăn quá nhiều, bạn hãy chia thành nhiều bữa nhỏ để bệnh nhân dễ ăn hơn, không bị áp lực quá lớn mỗi khi đến bữa ăn, đặc biệt là giảm cảm giác buồn nôn, khó chịu khi phải ăn quá nhiều. Hơn nữa việc chia nhỏ các bữa ăn cũng rất tốt cho hệ tiêu hóa.
+ Tránh uống rượu bia và sử dụng chất kích thích: Khi gan đang bị tổn thương, người bệnh lưu ý kiêng tuyệt đối rượu bia và một số chất kích thích khác để tránh tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.
+ Lưu ý sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Không tự ý dùng thuốc để tránh gây ra những hậu quả sức khỏe nghiêm trọng.
Ngoài ra trong quá trình sinh hoạt hằng ngày, bệnh nhân cũng cần lưu ý không để lây nhiễm bệnh sang người khác bằng cách:
+ Không nên quan hệ tình dục bằng đường miệng với người nhiễm viêm gan A.
+ Rửa sạch tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh: Đây là một thói quen giúp bạn phòng ngừa bệnh viêm gan A mà còn giúp người bệnh tránh khỏi nhiều căn bệnh nguy hiểm khác.
+ Nếu bạn nhiễm viêm gan A, không nên chế biến thức ăn cho người khác vì virus từ tay người bệnh có thể xâm nhập vào thức ăn và khi người khỏe ăn vào sẽ có nguy cơ bị lây nhiễm bệnh.
Như vậy có thể nói rằng, viêm gan A không gây ảnh hưởng quá nhiều đến sức khỏe người bệnh. Tuy nhiên, nếu không được điều trị đúng cách hoặc một số trường hợp hiếm gặp, bệnh cũng có thể gây ra một số biến chứng nghiêm trọng như:
Suy gan:
Một số ít trường hợp bệnh nhân trên 50 tuổi, nhất là những trường hợp đã từng mắc bệnh lý liên quan đến gan hoặc có hệ thống miễn dịch suy yếu, sẽ có thể gặp phải biến chứng viêm gan A, thậm chí bệnh nhân còn cần ghép gan, suy gan. Tuy nhiên, những trường hợp này rất ít.
Hội chứng Guillain Barre, gây yếu cơ, tê liệt:
Những trường hợp này, bệnh nhân cần được điều trị tại các cơ sơ y tế, cần áp dụng những liệu pháp tăng cường hệ thống miễn dịch để sớm phục hồi sức khỏe.
Viêm tụy
Với những trường hợp viêm gan A gây biến chứng viêm tụy, bệnh nhân cần nghỉ ngơi và thực hiện theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Một số trường hợp nghiêm trọng cần phải đến bệnh viện để được các bác sĩ điều trị, truyền dịch trong trường hợp cần thiết để tránh những biến chứng nguy hiểm.
2. Cách phòng ngừa bệnh viêm gan A
Tiêm phòng viêm gan A là cách phòng ngừa bệnh hiệu quả. Phương pháp này nên được áp dụng với những trường hợp sau:
+ Tất cả trẻ trên 1 tuổi;
+ Những khách du lịch, hoặc người đang sinh sống tại khu vực có tỷ lệ nhiễm viêm gan A cao
+ Những trường hợp mắc các bệnh lý về gan mạn tính, viêm gan B, viêm gan C,…
+ Những người làm việc trong môi trường dễ bị nhiễm bệnh.
+ Người có quan hệ đồng giới nam.
+ Bệnh nhân mắc bệnh rối loạn đông máu.
+ Người tiếp xúc với bệnh nhân nhiễm viêm gan A.
+ Người nghiện thuốc lá.
Hiện nay, một số loại vắc-xin viêm gan A phổ biến là Avaxim 80UI 0,5ml của Pháp và vắc xin Havax 0.5ml của Công ty TNHH MTV Vaccin - Việt Nam. Vắc xin viêm gan A có tác dụng phòng bệnh lên đến 95% và có hiệu quả lâu dài, thậm chí lên đến 20 năm. Từ khi loại vắc xin này ra đời đã giúp tăng đáng kể số ca nhiễm viêm gan A.
Bên cạnh đó, nên ăn chín uống sôi, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, không dùng chung các đồ dùng cá nhân của người khác, chẳng hạn như bàn chải, khăn mặt với người khác.
Với những thông tin trên, hi vọng bạn đã có câu trả lời rõ ràng cho thắc mắc viêm gan A có nguy hiểm không. Điều quan trọng nhất vẫn là phát hiện bệnh và điều trị kịp thời. | medlatec | 1,122 |
Công dụng thuốc Franlinco 500
Thuốc Franlinco 500 là thuốc kê đơn, chỉ định sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường tiết niệu sinh dục hay viêm khớp... Để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc Franlinco 500, người bệnh cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về những công dụng thuốc Franlinco 500 trong bài viết dưới đây.
1. Công dụng thuốc Franlinco 500 là gì?
1.1. Thuốc Franlinco 500 là thuốc gì?Thuốc Franlinco 500 là loại thuốc thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, và kháng nấm. Thuốc Franlinco 500 có thành phần chính là Lincomycin (dưới dạng Lincomycin hydroclorid) 500mg. Thuốc được bào chế ở dạng viên nang cứng, và được đóng gói dạng hộp 10 vỉ x 12 viên1.2. Thuốc Franlinco 500 có tác dụng gì?Chỉ định sử dụng của thuốc Franlinco 500:Thuốc Franlinco 500 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn tai mũi họng. Nhiễm trùng đường hô hấp. Nhiễm trùng sản phụ khoa. Nhiễm trùng ổ bụng. Nhiễm trùng xương và khớp. Nhiễm trùng máu và viêm màng trong tim.Nhiễm trùng da, mô mềm, và nhiễm trùng răng.Chống chỉ định sử dụng của thuốc Franlinco 500:Thuốc Franlinco 500 chống chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Trường hợp quá mẫn với lincomycin và clindamycin.Phụ nữ có thai và đang cho con bú.Không nên dùng chung với erythromycin.Thông thường thì người mẫn cảm dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc sẽ không được dùng thuốc. Những trường hợp khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc là đơn thuốc bác sĩ. Chống chỉ định thuốc Franlinco 500 cần phải hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không được vì lý do nào đó mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được dùng thuốc.
2. Cách sử dụng của thuốc Franlinco 500
2.1. Cách dùng thuốc Franlinco 500Thuốc Franlinco 500mg được bào chế dưới ở dạng viên nang cứng nên được chỉ định để dùng đường uống nguyên viên với nước.Uống trước bữa ăn ít nhất là 1 giờ để tránh sự ảnh hưởng của thức ăn đến sự hấp thu của thuốc, và cải thiện sinh khả dụng.2.2. Liều dùng của thuốc Franlinco 500Người lớn:Trường hợp nhiễm trùng nặng: khoảng 6 giờ uống 500 đến 1000mg. Trường hợp nhiễm trùng nghiêm trọng: khoảng 6 giờ uống 1000 đến 1500mg. Trẻ em trên 1 tháng tuổi:Trường hợp nhiễm trùng nặng: ngày dùng 3 đến 4 lần, 8 đến 16 mg trên kg 1 ngày. Trường hợp nhiễm trùng nghiêm trọng: ngày dùng 3 đến 4 lần, 16 đến 20 mg trên kg 1 ngày. Xử lý khi quên liều:Thông thường những thuốc có thể uống trong khoảng 1 đến 2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Trừ khi có những quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc sau một vài tiếng khi phát hiện ra quên. Tuy vậy, nếu như thời gian quá xa thời điểm cần uống không nên uống bù thuốc sẽ có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Cần phải tuân thủ đúng hay hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định.Xử trí khi quá liều:Các loại thuốc kê đơn cần phải có đơn thuốc của các bác sĩ hay dược sĩ. Các loại thuốc không kê đơn cần phải có tờ hướng dẫn sử dụng từ nhà sản xuất. Nên đọc kỹ và làm theo chính xác liều dùng ghi trên tờ đơn thuốc hay tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Khi dùng quá liều thuốc Franlinco 500 cần phải dừng uống, và báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi có các biểu hiện bất thường xảy ra. Trường hợp quá liều thuốc Franlinco 500 có những biểu hiện cần phải cấp cứu: Cần gọi ngay 115 để có thể được hướng dẫn và trợ giúp.
3. Lưu ý khi dùng thuốc Franlinco 500
Cần báo với bác sĩ tình hình sức khỏe, và tiền sử gia đình và những loại thuốc đang dùng trước khi sử dụng thuốc.Nên thận trọng với người bệnh đang hoặc là có tiền sử về bệnh viêm đại tràng.Thận trọng đối với người bệnh đang sử dụng thuốc chẹn thần kinh cơ (như loperamid, thuốc phiện do làm nặng thêm bệnh viêm đại tràng).Thận trọng trên người bệnh có các tiền sử về hen suyễn hoặc là dị ứng nghiêm trọng.Thận trọng trên những người bệnh suy gan, suy thận nặng.Cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng và nên tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ.Thời kỳ mang thai:Với những phụ nữ đang mang thai, hiện chưa có báo cáo đầy đủ về những ảnh hưởng của Lincomycin lên thai nhi. Thuốc này có thể đi qua hàng rào nhau thai khoảng 25% nồng độ so với lượng trong huyết thanh của người mẹ. Nên thận trọng và hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.Thời kỳ cho con bú:Lincomycin có thể sẽ tiết qua sữa mẹ và gây ảnh hưởng xấu tới trẻ nhỏ. Do vậy, cần phải ngưng cho con bú nếu như mẹ đang sử dụng thuốc này.Sử dụng thuốc cho người lái xe và đang vận hành máy móc. Hiện nay vẫn chưa có báo cáo cụ thể nào về ảnh hưởng của thuốc đối với người lái xe và người đang vận hành máy móc. Tuy vậy, để đảm bảo an toàn người dùng cần tham khảo ý kiến bác sĩ hay dược sĩ trước khi sử dụng.
4. Tác dụng phụ của thuốc Franlinco 500
Tác dụng thường không mong muốn hay gặp nhất của thuốc lincomycin là trên đường tiêu hóa, và chủ yếu là tiêu chảy. Cụ thể như:Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, và đôi khi do Clostridium difficile phát triển quá nhiều.Ít gặp:Da: Phát ban, và nổi mày đay.Những tác dụng khác: Phản ứng tại chỗ sau khi tiêm bắp, và viêm tĩnh mạch huyết khối sau tiêm tĩnh mạch.Hướng dẫn những cách xử trí phản ứng có hại của thuốc:Vấn đề tiêu chảy nặng xảy ra sau khi điều trị bằng lincomycin có thể sẽ liên quan đến viêm đại tràng màng giả do Clostridium difficile. Những người cao tuổi có nguy cơ cao có thể nên điều trị bằng metronidazol hay vancomycin qua chỉ định của bác sĩ.Cần thông báo cho các bác sĩ hoặc là dược sĩ các tác dụng không mong muốn mà người dùng gặp phải khi sử dụng thuốc.
5. Tương tác thuốc Franlinco 500
Thuốc Franlinco 500 tương tác với các thuốc khác. Aminoglycoside: Thuốc Lincomycin không gây ảnh hưởng đến dược động học của gentamicin, nhưng về độ an toàn vẫn chưa được đánh giá khi phối hợp hai thuốc đó.Kaolin: Những thuốc chống tiêu chảy có chứa kaolin làm ruột giảm hấp thu lincomycin. Để tránh điều này, thì cho uống lincomycin 2 giờ sau khi dùng kaolin.Theophylline: Lincomycin thì không tương tác với theophylin.Thuốc tránh thai uống: Với tác dụng của thuốc tránh thai loại uống có thể sẽ bị ức chế hoặc làm giảm do rối loạn vi khuẩn chỉ bình thường ở ruột làm chẹn chu kỳ ruột và gan.Thuốc chẹn thần kinh và cơ: Phải thật thận trọng khi phối hợp với lincomycin, vì trong lincomycin có tính chất tương tự.Erythromycin: Do thuốc có tính đối kháng in vitro giữa erythromycin, và lincomycin, vì vậy nên không được phối hợp 2 thuốc đó.Thuốc lincomycin tương tác với thực phẩm, và đồ uống. Thức ăn và natri cyclamat (hay chất làm ngọt): Làm giảm mạnh đi sự hấp thu lincomycin (tới mức 2 trên 3).Đối với thức ăn, rượu bia và thuốc lá có thể sẽ tương tác với vài loại thuốc nhất định. Người dùng hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng với thức ăn, rượu bia hoặc thuốc lá.Ảnh hưởng của thuốc lincomycin đối với tình trạng sức khỏe. Tình trạng sức khỏe của người bệnh có thể sẽ ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Vì vậy cần báo cho bác sĩ biết nếu như người dùng có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là bị triệu chứng như: Hen suyễn, bệnh gan hay về bệnh thận.Ngoài những thông tin chia sẻ trên đây nếu trong quá trình sử dụng thuốc Franlinco 500, bệnh nhân có bất cứ vấn đề gì cần tham khảo có thể liên hệ bác sĩ để được tư vấn cụ thể hơn. | vinmec | 1,444 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.