text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Chỉ số phân suất tống máu EF trong siêu âm tim là gì? Khi đi siêu âm tim bạn sẽ được bác sĩ nhắc đến chỉ số phân suất tống máu. Đây là một chỉ số quan trọng đại diện cho chức năng co bóp thất trái, được sử dụng trong nhiều nghiên cứu lâm sàng để chọn lọc bệnh nhân, cũng như đánh giá đáp ứng điều trị và tiên lượng. 1. Tìm hiểu về chỉ số EF trong siêu âm tim là gì? Không phải ai cũng biết chỉ số EF trong siêu âm tim là gì. EF (Ejection Fraction) trong y học gọi là phân suất tống máu. Đây là thông số đánh giá chức năng tâm thu dựa trên siêu âm tim. Ứng với thất trái, thất phải có hai phân suất cho hai thất. Đó là phân suất tống máu thất trái và phân suất tống máu thất phải. Trong đó: Phân suất tống máu thất trái chính là tỷ lệ máu được bơm ra khỏi tâm thất trái trong mỗi lần thực hiện co bóp tim và di chuyển đến động mạch chủ, động mạch dưới. Phân suất tống máu thất phải là tỷ lệ máu được bơm ra khỏi tâm thất phải trong mỗi lần thực hiện co bóp tim và sau đó di chuyển đến động mạch phổi. Tuy nhiên trong siêu âm tim hiện nay người ta thường nhắc đến phân suất tống máu thất trái nhiều hơn so với thất phải. Và để đo phân suất tống máu của bệnh nhân thì siêu âm tim chính là kỹ thuật phổ biến nhất hiện nay. Ngoài siêu âm tim, trong lĩnh vực y tế để đo phân suất tống máu các bác sĩ cũng có thể áp dụng các phương pháp khác như chụp cắt lớp CT, chụp X- quang, chụp cộng hưởng từ hoặc quét đồng vị phóng xạ. 2. Các thông số của chỉ số EF trong siêu âm tim Chức năng chính của tim là bơm máu để đi nuôi cơ thể, chính vì vậy đây là bộ phận đặc biệt quan trọng. Tuy nhiên vì một lý do nào đó khiến tim không thể bơm máu, chức năng bơm máu của tim bị thay đổi, từ đó các cơ quan của cơ thể bị ảnh hưởng. Đối với những người khỏe mạnh chỉ số EF trong siêu âm tim thường dao động từ 50 - 70%. Theo các bác sĩ đây là chỉ số lý tưởng cho việc bơm máu của tim. Khi đó tim sẽ hoạt động một cách tốt nhất, bơm đủ lượng máu nhất định cho nhu cầu cần thiết của toàn bộ cơ thể. Nếu tiến hành siêu âm tim cho kết quả EF của người bệnh thay đổi, các bác sĩ sẽ nhanh chóng tiến hành tìm kiếm nguyên nhân và đưa ra nhận xét về tình trạng sức khỏe tim mạch. Khi chỉ số EF đo được lớn hơn 75%, rất có thể người bệnh đang mắc các bệnh lý về tim như chứng cơ tim phì đại. Căn bệnh này khiến cho công suất bơm máu của tim tăng cao. Ngoài ra chứng cơ tim cũng là dấu hiệu cảnh báo cho biết các sợi cơ tim đang phát triển không bình thường, thành tim dày lên. Nếu chỉ số phân suất tống máu giảm dưới 50% là dấu hiệu cho thấy chức năng bơm máu từ tim đang bị ảnh hưởng. Khi đó tim không còn khả năng để bơm máu nhằm đáp ứng nhu cầu cầu cần thiết của cơ thể. Đặc biệt đối với bệnh nhân bị suy tim sẽ có những dấu hiệu này. 3. Làm gì khi phân suất tống máu giảm Khi phân suất tống máu giảm cho thấy tim hoạt động không bình thường. Ngoài ra chỉ số EF giảm sẽ càng nguy hiểm đến sức khỏe người bệnh mắc suy tim và có thể để gây tử vong. Vậy phải làm gì khi phân suất tống máu trong siêu âm tim giảm. Đầu tiên khi đi siêu âm tim thấy chỉ số EF giảm bạn không cần quá lo lắng mà hãy bình tĩnh lắng nghe theo lời khuyên của bác sĩ. Tùy thuộc vào các triệu chứng kèm theo bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên phù hợp. Dưới đây là một số lưu ý dành cho những người có phân suất tống máu giảm. Hạn chế bổ sung muối Nên hạn chế bổ sung muối vào trong cơ thể bởi khi chỉ số EF giảm đồng nghĩa với việc chức năng tim bị suy giảm, khả năng bơm máu của tim không đủ đáp ứng cho cơ thể và người bệnh sẽ bị khó thở, phù nề,... Vì vậy nên hạn chế bổ sung muối để giảm áp suất thẩm thấu và và giúp lượng dịch đi vào tuần hoàn giảm. Hạn chế ăn muối cũng giúp giảm áp lực cho tim, là phương pháp hỗ trợ điều trị hiệu quả cho bệnh nhân suy tim. Tập luyện thể dục Thường xuyên vận động rèn luyện cơ thể để để cải thiện sức khỏe tim mạch và chỉ số EF. Theo lời khuyên của các chuyên gia ra mỗi ngày ngày người bệnh nên dành ít nhất 30 phút để vận động và rèn luyện cơ thể, giúp cải thiện tình trạng phân suất tống máu giảm. Sử dụng thuốc Người bệnh có thể điều trị suy tim bằng thuốc, kết hợp với sinh hoạt, ăn uống theo lời khuyên của bác sĩ để cải thiện. 4. Siêu âm tim ở đâu uy tín, an toàn Sau khi tìm hiểu EF trong siêu âm tim là gì có thể thấy chỉ số này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tiên lượng và đánh giá hiệu quả điều trị căn bệnh suy tim. Đội ngũ y bác sĩ tay nghề cao, có nhiều năm kinh nghiệm đảm bảo sẽ thăm khám tận tình và cho kết quả chính xác. Ngoài ra bệnh viện còn trang bị hệ thống máy móc hiện đại, tiên tiến cho kết quả nhanh chóng, giúp người bệnh tiết kiệm được thời gian.
medlatec
1,009
Công dụng thuốc Prasogem Thuốc Prasogem thuốc nhóm điều trị cho bệnh lý ở đường tiêu hóa. Thuốc Prasogem thường bán theo kê đơn bác sĩ nên người bệnh không thể tự ý mua khi chưa có chỉ dẫn bác sĩ. Sau đây là một số thông tin chia sẻ giúp bạn hiểu rõ hơn công dụng thuốc Prasogem. 1. Công dụng của thuốc Prasogem Thuốc Prasogem được chỉ định điều trị cho nhóm bệnh nhân có vấn đề với dạ dày thực quản. Tuy là thuốc trong nhóm điều trị bệnh đường tiêu hóa nhưng hầu hết chỉ định đều liên quan đến bệnh lý tại dạ dày. Ở từng lứa tuổi người bệnh chỉ định sử dụng có thể thay đổi để phù hợp hơn với cơ thể người bệnh.1.1 Chỉ định thuốc Prasogem cho trẻ em. Trẻ nhỏ trên 12 tuổi có thể được chỉ định điều trị bằng thuốc Prasogem. Với nhóm đối tượng này thường được chỉ định sử dụng thuốc Prasogem để điều trị hoặc kết hợp phác đồ như sau:Điều trị bệnh trào ngược dạ dày GERDĐiều trị viêm loét dạ dày do trào ngược gây nên. Phòng ngừa tái phát viêm loét dạ dày hay trào ngược ở bệnh nhân đã khỏi trước đóĐiều trị kết hợp cùng kháng sinh để chống viêm loét trong trường hợp phát hiện nguyên nhân từ Helicobacter pylori.1.2 Chỉ định sử dụng thuốc Prasogem cho người lớnĐiều trị ở người lớn cũng tương tự những chỉ định điều trị ở trẻ nhỏ. Tuy nhiên một số trường hợp được chỉ định điều trị kết hợp có thể thay thế thuốc kết hợp không nhất thiết là kháng sinh .Điều trị hoặc phòng chống viêm loét dạ dày cho bệnh nhân sau khi sử dụng thuốc chống viêm không chứa steroid.Điều trị phòng ngừa nguy cơ viêm loét dẫn đến xuất huyết dạ dày thông qua đường tĩnh mạchĐiều trị hội chứng Zollinger Ellison. Tóm lại công dụng của thuốc Prasogem có ý nghĩa với điều trị viêm loét dạ dày và trào ngược dạ dày thực quản. Bên cạnh điều trị đây cũng là phương pháp phòng ngừa sớm cho nguy cơ mắc bệnh gây tổn thương dạ dày thực quản của người bệnh. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Prasogem Thuốc Prasogem được sử dụng dựa theo tình trạng bệnh nhân để kê đơn. Do vậy liều lượng sẽ được thay đổi để phù hợp hơn cho người bệnh. Thuốc Prasogem có dạng bào chế viên nang cứng dùng cho đường uống liều dùng mỗi viên theo bào chế là 40 mg.Đối tượng điều trị bằng thuốc Prasogem là bệnh nhân trên 12 tuổi. Do vậy bạn có thể tham khảo bác sĩ về liều dùng điều chỉnh giữa trẻ nhỏ và người trường thành. Nếu bác sĩ không chỉ định phân biệt liều dùng cho các đối tượng có thể tham khảo liều dùng sau đây dựa theo bệnh lý đang cần điều trị:Điều trị viêm loét dạ dày có thể kèm theo viêm do trào ngược dạ dày thực quản nên dùng liều 20mg mỗi ngày. Bệnh nhân điều trị kéo dài từ 1 - 2 tháng. Trong thời gian điều trị nếu nhu cầu thuốc tăng lên có thể chỉnh thành liều 40 mg.Với viêm loét dạ dày tá tràng thông thường sẽ sử dụng liều duy nhất 20 mg. Bệnh nhân viêm loét thông thường sẽ điều trị trong khoảng 2 - 4 tuần. Dự phòng cho người bệnh có nguy cơ tái phát hội chứng viêm loét dạ dày có thể sử dụng liều 20 - 40 mg. Liều dùng dự phòng sẽ cân nhắc dựa vào tình trạng sức khỏe thực tế để định lượng liều.Điều trị bệnh nhân xác định mắc hội chứng Zollinger Ellison cần dùng liều duy nhất 60 mg/ ngày.Liều lượng thuốc sử dụng có thể thay đổi hoặc điều chỉnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Người bệnh không nên tự ý uống thuốc hay sử dụng theo những chỉ định tham khảo. Hãy đến bác sĩ kiểm tra để xác định chính xác tình trạng sức khỏe và bác sĩ sẽ kê đơn liều dùng phù hợp nhất cho quá trình điều trị.Trường hợp uống thuốc không đúng liều có thể ảnh hưởng đến công dụng thuốc và quá trình điều trị. Bạn cần chủ động báo lại cho bác sĩ nếu phát hiện dùng không đúng với chỉ định. Đồng thời luôn chú ý tình hình sức khỏe để có thể kịp thời đến bệnh viện cấp cứu nếu cần. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Prasogem Trước khi sử dụng thuốc Prasogem 40 mg, người bệnh nên tham khảo thành phần dược phẩm của thuốc. Bất kể là hoạt dược hay tá dược đều cần kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo không có nguy cơ kích ứng sau khi dùng. Theo nghiên cứu lâm sàng, một số đối tượng cụ thể có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc đề sẽ chống chỉ định sử dụng. Bệnh nhân trước tiên cần xác định nguy cơ tương tác với Esomeprazole, nhóm benzimidazole.Trong trường hợp người bệnh đang nghi ngờ có thai hoặc mắc bệnh lý về dạ dày hãy báo lại cho bác sĩ. Những bệnh lý có chẩn đoán ác tính cần hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc Prasogem khi điều trị để tránh ảnh hưởng nghiêm trọng cho sức khỏe của người bệnh trong quá trình điều trị. 4. Phản ứng phụ của thuốc Prasogem Phản ứng phụ của thuốc Prasogem được đánh giá dựa theo nghiên cứu lâm sàng. Hiện này không có quá nhiều tương tác ảnh hưởng do liều dùng sử dụng thuốc. Vì thế người bệnh dùng đúng cách và đúng hướng dẫn sẽ giảm thiểu được nguy cơ gây ra phản ứng phụ. Ngoài ra một số cơ địa bệnh nhân đặc biệt có thể gặp phải những tình huống sau:Đau bụngĐau nhức đầu. Buồn nônĐầy hơi. Tiêu chảy. Táo bón. Nổi mẩn ngứa trên da. Viêm da. Khô miệng. Hoa mắt chóng mặt. Nổi mề đay. Sưng phù tĩnh mạch. Sốc phản vệTăng men gan cao. Một số phản ứng phụ khác của thuốc Prasogem theo ghi nhận có thể tác động lên hệ thần kinh. Kể cả hệ thần kinh trung ương lẫn hệ thần kinh ngoại vi đều chịu ảnh hưởng khi xuất hiện phản ứng phụ.Buồn ngủ. Mất ngủ. Dị cảm. Suy giảm trí nhớ khiến người bệnh lú lẫn. Bệnh nhân dễ kích động tâm thần. Tính cách trở nên nóng nảy. Trầm cảm. Xuất hiện ảo giác. Gây ra bệnh tâm lý trầm trọng. Ngoài ra cần lưu ý một số phản ứng phụ khác như:Nữ hóa tuyến vú. Viêm miệng. Nhiễm nấm candida. Giảm bạch cầu hạt. Suy giảm tiểu cầu. Giảm số lượng các tế bào máu bao gồm hồng cầu, tiểu cầu và bạch cầu. Tăng men gan. Viêm gan. Suy gan. Vàng daĐau nhức hoặc suy nhược cơ khớp. Sợ ánh sáng cường độ mạnh. Hoại tử biểu bì Stevens Johnson. Rụng tóc. Mệt mỏi. Sốt cao. Co thắt phế quản. Viêm thận kẽ. Tăng tiết mồ hôi. Rối loạn cảm nhận vị giác. Hạ nồng độ natri trong máu. Những phản ứng phụ Prasogem gây ra có thể nhẹ nhưng cũng có thể nghiêm trọng với sức khỏe bệnh nhân. Bạn cần hết sức lưu ý theo dõi nếu phát hiện bất kỳ biểu hiện bất thường nào ở sức khỏe sau khi uống thuốc. 5. Tương tác với thuốc Prasogem Thuốc Prasogem có thể gây ra tương tác khi đồng thời sử dụng cùng các loại thuốc khác. Một số có thể đã được phát hiện ghi nhận còn một số chưa phát hiện hay có ảnh hưởng thêm từ môi trường cơ thể bệnh nhân nên hết sức thận trọng để tránh ảnh hưởng nguy hiểm.Những tương tác khác cần đánh giá nhận xét thông qua kết quả kiểm tra cụ thể. Để giảm tối đa tương tác cho sức khỏe, bạn hãy thực hiện xét nghiệm theo yêu cầu của bác sĩ. Thêm vào đó khi dùng cùng lúc bất kỳ loại thuốc nào cũng nên báo cho bác sĩ. Theo tình trạng từng bệnh nhân bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên để hạn chế thấp nhất tương tác không tốt ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh.Thuốc Prasogem thường dùng cho bệnh nhân viêm loét dạ dày cần điều trị. Tuy nhiên trước khi sử dụng bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sĩ để được tư vấn. Tránh tự ý dùng thuốc gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng.
vinmec
1,450
Hậu bối là gì? Bệnh nguy hiểm như thế nào? Hậu bối không đơn giản như các trường hợp mụn bọc thông thường. Đây là những tổn thương sâu trên da và nhiều người bệnh cần được tiểu phẫu để điều trị bệnh triệt để. Vậy hậu bối là gì và bệnh nguy hiểm như thế nào? 1. Hậu bối là gì? Hậu bối không phải bệnh hiếm gặp nhưng rất ít người có hiểu rõ “hậu bối là gì”. Bệnh là tình trạng nhiều nhọt đỏ gắn kết với nhau ở dưới da, gây sưng và khiến bệnh nhân rất đau. Thậm chí, nhóm nhọt này còn có chứa mủ và có nguy cơ gây hoại tử các tổ chức dưới da. Vị trí xuất hiện các nhóm nhọt này thường ở phía sau của cơ thể như lưng, mông, chân,… Đó cũng chính là lý do dân gian đặt tên bệnh là hậu bối, cụ thể “hậu” nghĩa là phía sau, “bối” mang ý nghĩa là u nhọt. Khi nhóm nhọt này bị vỡ mủ, nó sẽ để lại tình trạng lỗ chỗ trên da giống như tổ ong hoặc gương sen đã được lấy hết hạt. Do đó, nhiều người Việt còn gọi căn bệnh này là “nhọt tổ ong”, “nhọt gương sen”. 2. Những nguyên nhân nào gây ra bệnh hậu bối? Hậu bối thường do vi khuẩn Staphylococcus aureus tấn công vào nang lông và gây ra nhọt và viêm nhiễm. Các trường hợp dễ bị vi khuẩn này tấn công là người có vùng da hoại tử, da bị tổn thương hay lớp da chết chưa được loại bỏ. Bên cạnh đó, một số bộ phận ẩm ướt cũng là những môi trường lý tưởng cho vi khuẩn phát triển và gây bệnh, chẳng hạn như vùng mũi, miệng, họng, nách,… Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh có thể kể đến như: - Các trường hợp vệ sinh cá nhân không thường xuyên và không đúng cách. - Người mắc bệnh tiểu đường. - Người có hệ miễn dịch kém. - Thường xuyên bị viêm da. - Bệnh nhân mắc thận, gan. - Người cao tuổi. - Thường xuyên cạo râu hoặc thực hiện những hành động có thể gây thương tổn cho da. 3. Hậu bối gây ra những triệu chứng gì? - Ban đầu, bệnh gây ra những mảng mụn có nhiều kích thước khác nhau, có thể có đường kính từ 5 đến 20cm. Kèm theo đó là tình trạng đỏ, sưng tấy và có nhiều nốt gồ cao hẳn so với bề mặt da và khiến người bệnh bị đau nhức, đặc biệt là khi nhọt xuất hiện ở vị trí vành tai, mũi. - Khoảng 2 đến 3 ngày sau, những tổn thương này bắt đầu lan rộng và xuất hiện mủ bên trong hoặc tạo thành những ổ áp xe, có ngòi mủ màu vàng hoặc trắng ở giữa ổ. Khi những ổ mủ này vỡ ra, dịch mủ bên trong sẽ bị chảy ra ngoài và gây hoại tử dưới da, tạo ra những vết thương rất sâu. - Một số trường hợp bệnh nhân còn có thể bị sốt, cơ thể mệt mỏi. Các chuyên gia khuyên rằng, bệnh nhân nên đi khám sớm, nếu xuất hiện các triệu chứng như sau: - Xuất hiện nhiều vị trí trên da bị hậu bối vào cùng một thời điểm. - Nghi ngờ có những đám hậu bối trên vùng da mặt. - Da người bệnh xấu đi rõ rệt, kèm theo cảm giác vô cùng đau đớn. - Bị sốt do nhọt. - Xuất hiện những tổn thương trên da nhưng sau 2 tuần, những triệu chứng này vẫn không hề thuyên giảm mà còn tiến triển nặng hơn. 4. Bệnh hậu bối nguy hiểm như thế nào? Ngoài thắc mắc “hậu bối là gì”, một vấn đề khác cũng được nhiều người quan tâm đó là “hậu bối nguy hiểm như thế nào”. Ngay từ khi xuất hiện những triệu chứng nghi ngờ bệnh, bạn nên đi khám để được điều trị càng sớm càng tốt. Nếu không được xử trí kịp thời, những đám nhọt này có thể dẫn tới nhiễm trùng máu, thậm chí gây tử vong. Những người có sức đề kháng kém hoặc gặp phải một số vấn đề về chuyển hóa như bệnh tiểu đường,… là những đối tượng có nguy cơ cao gặp phải nhiều biến chứng nguy hiểm. Bệnh hậu bối có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như sau: - Nhiễm trùng máu, dễ gặp ở các trường hợp suy dinh dưỡng. Nếu không được cấp cứu sớm, người bệnh có thể tử vong. Những biểu hiện nhiễm trùng máu bao gồm: sốt cao, ớn lạnh, tăng nhịp tim,… - Những trường hợp bị nhọt ở môi trên có nguy cơ bị viêm tĩnh mạch xoang hang. - Bên cạnh đó, khi vi khuẩn xâm nhập vào một số bộ phận trong cơ thể như phổi, tim, hệ thần kinh trung ương,… có thể gây nhiễm trùng cho các cơ quan này. 5. Phương pháp điều trị bệnh hậu bối Theo các chuyên gia, căn bệnh này không hề đơn giản như những trường hợp viêm da, mụn nhọt thông thường mà cần đến sự can thiệp điều trị của các bác sĩ chuyên khoa. Với những nhọt nông, người bệnh chỉ cần trích lấy mủ. Nhưng với những đám hậu bối, bác sĩ có thể phẫu thuật mới có thể đảm bảo lấy hết được các tổ chức hoại tử ở sâu dưới da, khi đó, người bệnh mới có thể khỏi bệnh hoàn toàn. Bên cạnh đó, người bệnh sẽ được kết hợp điều trị với một số phương pháp khác như: - Điều trị bằng thuốc kháng sinh. - Các loại thuốc giảm đau. - Vệ sinh sạch sẽ vết thương mỗi ngày. Ngoài ra, người bệnh cần lưu ý những vấn đề sau: - Không nên sờ, kích thích hoặc tự bóp nhọt để tránh nguy cơ biến chứng và hình thành sẹo tại vị trí da bị tổn thương. - Thay băng gạc thường xuyên sau phẫu thuật. - Nếu vô tình chạm vào nhọt, bạn cần phải rửa tay thận kỹ. - Nên thường xuyên giặt quần áo, khăn tắm và khăn trải giường, nhất là khi những đồ này bị chạm vào nhọt. - Không nên dùng chung quần áo và giường hay một số vật dụng cá nhân để tránh tình trạng lây lan cho bệnh. Hậu bối là bệnh nguy hiểm không thể tự khỏi mà cần được điều trị chuyên sâu. Với những trường hợp có mủ, bệnh nhân không nên chủ quan mà cần nhập viện sớm để được phẫu thuật điều trị kịp thời và phòng tránh những hậu quả đáng tiếc.
medlatec
1,107
Mắt bé bị lác trong: Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết Tình trạng mắt bé bị lác trong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể ảnh hưởng đến thị lực của bé và tính thẩm mỹ. Đặc biệt, nếu tình trạng này xảy ra trong giai đoạn bé đang phát triển thị giác có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như nhược thị, mất khả năng nhận thức chiều sâu và khoảng cách. 1. Tìm hiểu về tình trạng lác trong ở trẻ 1.1. Định nghĩa Tình trạng lác mắt xảy ra khi trục nhìn bị lệch khiến hai mắt không thẳng hàng, khi nhìn lệch nhau. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi và được chia ra thành lác trong, lác ngoài và lác trên, dưới. Trong đó, lác trong có thể nhận biết dễ dàng khi tròng đen lệch vào gần mũi hơn. Lác mắt có thể xảy ra ở một hoặc cả hai mắt và dẫn đến suy giảm thị lực, gây ảnh hưởng đến sinh hoạt. Đặc biệt, ở trẻ em, lác mắt có thể phát triển thành nhược thị. Lác trong có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. 1.2. Nguyên nhân gây ra tình trạng mắt bé bị lác trong Căn cứ vào nguyên nhân, tình trạng mắt lác trong thường được chia ra thành 3 loại phổ biến là: Lác trong do co thắt hoặc điều tiết, lác trong bẩm sinh và lác trong các bệnh lý toàn thân. Cụ thể: Đây là nguyên nhân thường gặp nhất ở trẻ em hai tuổi hoặc lớn hơn. Cách phân biệt mắt lác do co thắt hoặc điều tiết là khi trẻ tập trung hai mắt để nhìn rõ sự vật thì mắt sẽ nhìn vào trong, độ lác không thay đổi ở các hướng nhìn. Sự thay đổi hướng nhìn này thường xảy ra khi trẻ tập trung nhìn vật ở khoảng cách xa, gần hoặc cả hai. Theo tiến triển của bệnh, tình trạng lác từ không liên tục dần trở nên thường xuyên và cố định theo thời gian. Lác trong do co thắt hoặc điều tiết thường phổ biến ở: – Trẻ đẻ non. – Trẻ bẩm sinh đã mắc tật khúc xạ. – Trẻ bị rối loạn thần kinh do hội chứng di truyền, não úng thủy, bại não,… – Trẻ bị rung giật nhãn cầu. Tình trạng lác trong bẩm sinh thường gặp trong 6 tháng đầu đời của trẻ, có thể xuất hiện ở những đứa trẻ bình thường không gặp vấn đề về khúc xạ cũng như giới hạn vận động của nhãn cầu. Trẻ sơ sinh lác trong bẩm sinh sẽ không thể nhìn được bằng cả hai mắt mà mắt sẽ nhìn lệch vào trong. Theo thống kê ghi nhận khoảng 2% trẻ dưới 6 tuổi bẩm sinh lác trong. Yếu tố nguy cơ lớn nhất có thể đến đến bệnh sử gia đình, trong đó nếu có người thân đặc biệt là bố mẹ bị lác hoặc gặp phải các rối loạn thị giác thì trẻ khi sinh ra thường đối diện với nguy cơ cao gặp bất thường ở mắt. Lác trong bẩm sinh thường có độ lớn trên 30 diop, đôi khi kèm biến chứng nhược thị, rung giật nhãn cầu,… Tình trạng này cần được can thiệp phẫu thuật sớm, tốt hơn là chỉnh trục nhãn cầu trước khi trẻ 2 tuổi để quá trình phục hồi chức năng thị giác đạt hiệu quả cao nhất. Trẻ gặp tình trạng lác trong do biến chứng của các bệnh lý toàn thân bẩm sinh thường có biểu hiện lệch trục thị giác, độ lác khác nhau ở mọi hướng nhìn. Nếu không được can thiệp và khắc phục kịp thời, bệnh có thể gây nhược thị, bất thường ở tư thế đầu, song thị hoặc mất thị lực vĩnh viễn ở hai mắt của trẻ. So với hai loại trên, lá trong do các bệnh lý toàn thân ít phổ biến ở trẻ. Lác trong do biến chứng từ các bệnh lý toàn thân có thể gặp ở bệnh nhân: – Liệt dây thần kinh số 4, 6. – Bệnh nhược cơ. – Bệnh bạch cầu, giả u hoặc tuyến giáp. – Trẻ thiểu sản cơ trực ngoài, bất thường ở cơ tay hoặc các hội chứng bẩm sinh khác liên quan đến bẩm sinh phân bổ thần kinh sọ não như Brown, Moebius, Duan,… – Xơ sợi bẩm sinh tại cơ ngoại nhãn. – Tiền sử phẫu thuật mắt, tổn thương mắt hoặc nhiễm trùng,… 1.3. Đặc điểm chung của tình trạng mắt bé bị lác trong Một số đặc điểm chung có thể kể đến: – Thời gian khởi phát bệnh dao động trong khoảng 6 tháng đến 7 tuổi, trung bình là 2 tuổi rưỡi. – Trong thời điểm mới đầu tình trạng lác lúc có lúc không, sau đó trở nên cố định theo thời gian. – Có thể khởi phát sau chấn thương hoặc đau ốm. – Thường biến chứng sang nhược thị. – Có thể biến chứng sang song thị ở trẻ lớn rồi biến mất do phát triển ám điểm ức chế. – Liên quan đến di truyền. Bệnh thường biến chứng sang nhược thị nếu không được điều trị phù hợp. 2. Các phương pháp điều trị tình trạng mắt bé bị lác trong Tình trạng lác trong ở trẻ có thể tiến triển tốt nếu được phát hiện sớm và có biện pháp điều trị phù hợp. Tuy nhiên, kết quả cuối cùng còn phụ thuộc vào từng trường hợp bệnh cụ thể, nguyên nhân gây lác trong trẻ gặp phải cũng như thời gian mắc bệnh. Một số phương pháp thường được chỉ định trong điều trị cho trẻ bị lác trong bao gồm: 2.1. Sử dụng kính thuốc Kính thuốc thường được chỉ định cho trẻ bị lác trong do điều tiết kèm các tật khúc xạ khác. Kính sẽ giúp trẻ nhìn sáng rõ, điều chỉnh hợp thị tạm thời cho hai mắt, loại bỏ yếu tố điều tiết của tật khúc xạ trước khi bác sĩ chỉ định thực hiện phẫu thuật. Tuy nhiên cần lưu ý trẻ phải đeo kính toàn thời gian, nếu đeo ngắt quãng sẽ ảnh hưởng đến khả năng điều tiết của trẻ và làm suy giảm thị lực. Cụ thể khi đeo kính trẻ sẽ cảm thấy dễ chịu bởi không cần gia tăng lực điều tiết hơn mức bình thường, từ đó duy trì thị giác ổn định. Còn nếu sau một khoảng thời gian đeo kính lại tạm nghỉ, trẻ sẽ phải gia tăng lực điều tiết tại mắt hơn cả mức trước khi đeo kính khiến độ lác gia tăng. 2.2. Sử dụng bịt mắt Biện pháp này được chỉ định cho trẻ bị lác trong kèm các biến chứng nhược thị hoặc song thị. Bác sĩ sẽ sử dụng miếng dán, kính hoặc thuốc nhỏ mắt chuyên dụng để làm suy giảm thị lực tạm thời, có chủ đích cho mắt tốt, đánh lừa não bộ bắt buộc mắt bệnh hoạt động và điều tiết. Có các kiểu bịt mắt như: – Bịt mắt lành: Đây là kiểu phổ biến nhất để bắt buộc mắt lác phải làm việc, từ đó hồi phục thị lực. Thời gian bịt mắt tùy thuộc vào độ nhược thị cũng như tuổi của bệnh nhân. Trong quá trình bịt mắt cần đề phòng nhược thị ở mắt bịt. – Bịt mắt lác: Nếu nhược thị đi kèm với định thị trung tâm có thể bịt mắt lác liên tục nhiều tuần, sau đó tập luyện chỉnh thị. – Bịt mắt luân phiên, từng lúc để cân bằng hai mắt. Sử dụng bịt mắt là biện pháp bắt buộc mắt bệnh hoạt động, từ đó hồi phục thị lực. 2.3. Phẫu thuật Biện pháp phẫu thuật thường được chỉ định cho các trường hợp lác trong bẩm sinh, lác nặng gây tổn hại chức năng thị giác. Việc điều chỉnh trục nhãn cầu ở trẻ lác bẩm sinh nên được thực hiện trước 2 tuổi để mang lại hiệu quả cao nhất. Phẫu thuật mổ lác mắt ở trẻ thường được tiến hành như thủ thuật ngoại trú, quy trình kéo dài khoảng 20 – 40 phút, bệnh nhân có thể về nhà ngay sau phẫu thuật và tái khám theo chỉ định của bác sĩ.
thucuc
1,421
Chụp CT mạch vành – chìa khóa trong điều trị bệnh động mạch vành Chụp CT mạch vành hay chụp cắt lớp vi tính động mạch vành đã trở thành một phương pháp chẩn đoán hình ảnh quan trọng và quen thuộc trong điều trị bệnh tim mạch nói chung, đặc biệt với bệnh động mạch vành. Cùng tìm hiểu vì sao kỹ thuật nàu lại đóng vai trò thiết yếu như vậy trong chuyên khoa Tim mạch. 1. Chụp CT mạch vành là gì? Chụp CT mạch vành là một kỹ thuật chẩn đoán bệnh động mạch vành giúp bác sĩ lập kế hoạch điều trị cho bệnh nhân. Phương pháp gồm có 2 loại: Chụp CT mạch vành có tiêm thuốc cản quang và chụp không tiêm thuốc cản quang. Trong đó, chụp cắt lớp không tiêm thuốc cản quang thường để đánh giá mức độ vôi hóa mạch vành. Còn chụp CT có tiêm thuốc cản quang để đánh giá tình trạng hẹp động mạch. Đây là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh tim không xâm lấn, giúp xác định tình trạng tích tụ chất béo hoặc canxi trong lòng động mạch vành. Hiện nay, nhờ có sự cải thiện về độ phân giải, không gian và thời gian cũng như thể tích phủ của một vòng quay, các máy chụp CT từ 64 lát cắt trở lên cho phép đánh giá giải phẫu động mạch vành với chất lượng hình ảnh cao. Chụp cắt lớp vi tính động mạch vành cũng có một phần hạn chế. Đó là sử dụng liều bức xạ ion hóa cao hơn đôi chút so với chụp CT các bộ phận khác như CT não, CT ngực, bụng… Mặc dù vậy, đáng mừng là các máy chụp CT thế hệ mới đa lát cắt hiện nay như 128, 320, 640 lát cắt đã xuất hiện. Chúng giúp giảm liều bức xạ ion hóa tới trên 50% so với các máy CT 64 lát cắt. Chụp CT có tiêm thuốc cản quang để đánh giá tình trạng hẹp động mạch. 2. Chụp CT mạch vành có và không có thuốc cản quang 2.1. Chụp CT mạch vành không tiêm thuốc cản quang Kết quả đo độ vôi hóa được thể hiện bằng điểm vôi hóa mạch vành. Điểm vôi hóa được chia làm 4 mức độ: 0 điểm: Không có mảng vôi hóa. 1 – 99 điểm: Vôi hóa nhẹ (nguy cơ thấp, tỷ lệ tử vong hoặc nhồi máu cơ tim hàng năm < 1%) 100 – 399: Vôi hóa trung bình (nguy cơ trung bình, tỷ lệ tử vong hoặc nhồi máu cơ tim hàng năm 1% – 3%) ≥ 400 điểm: Vôi hóa nặng (nguy cơ cao, tỷ lệ tử vong hoặc nhồi máu cơ tim hàng năm > 3%) Mức độ vôi hóa còn được đánh giá theo vị trí vôi hóa nằm ở động mạch vành nào. Cụ thể, nếu bị vôi hóa ở thân chung động mạch vành trái và đoạn gần của các động mạch vành sẽ nghiêm trọng hơn ở đoạn giữa và đoạn xa của mạch vành. Ngoài ra còn phụ thuộc vào tình trạng phân bố, số lượng các điểm vôi hóa. Nếu điểm vôi hóa ≥ 400, hoặc thấp hơn nhưng tập trung thành mảng lớn làm che lấp lòng mạch vành và gây nhiễu hình ảnh, bác sĩ sẽ không tiêm thuốc cản quang. Vì thuốc sẽ làm giảm sự chính xác trong đánh giá mức độ hẹp lòng mạch ở những nơi có mảng xơ vữa bị vôi hóa nặng. 2.2. Chụp CT mạch vành có tiêm thuốc Kỹ thuật chụp này cho biết chắc chắn tình trạng hẹp động mạch vành và mức độ hẹp tắc, đạt khả năng loại trừ hẹp mạch vành đạt tới 97 – 100%. Hơn nữa, thuốc cản quang cho phép đánh giá tốt mức độ hẹp lòng và thành động mạch trên ảnh chụp CT mạch vành. Những thông tin này có giá trị lớn trong chẩn đoán và điều trị bệnh. Có thể đánh giá, đây là kĩ thuật có độ chính xác cao trong đánh giá bệnh mạch vành, cụ thể là hẹp mạch vành do xơ vữa động mạch hoặc đánh giá tái hẹp sau can thiệp điều trị trước đó. Tuy nhiên do sử dụng chất cản quang nên kĩ thuật này không phù hợp với bệnh nhân bị suy thận hoặc mắc bệnh nặng khác, người bị dị ứng với thuốc cản quang. Người bị tăng lipid máu, tiểu đường, cao huyết áp cần được chuoj cắt lớp mạch vành 3. Ai cần được chụp hoặc không thể chụp CT mạch vành? 3.1 Các trường hợp được chỉ định chụp CT mạch vành Tăng lipid máu, tiểu đường, cao huyết áp Nghiện hút thuốc lá nặng Người có tiền sử gia đình mắc bệnh mành vành Gặp tình trạng đau ngực Không xác định rõ bất thường khi đã kiểm tra qua điện tâm đồ và điện tâm đồ gắng sức Những người đã trải qua điều trị theo phương pháp tạo hình mạch bằng bóng. Hoặc người cần được kiểm tra theo dõi sau phẫu thuật can thiệp mạch vành ngoài da hoặc phẫu thuật bắc cầu mạch vành 3.2. Các trường hợp chống chỉ định chụp CT mạch vành Người bị suy thận mạn hoặc có nồng độ creatinin cao Người bị hen suyễn nặng Phụ nữ có thai Có tiền sử dị ứng với đồ hải sản hoặc thuốc cản quang Kết quả hiển thị ngay trên máy vi tính được kết nối với máy chụp 4. Chụp CT mạch vành có ưu điểm và hạn chế nào? Ưu điểm: – Thời gian chụp ngắn, nếu sử dụng máy chụp CT đa dãy thế hệ mới chỉ mất từ vài giây đến vài chục giây. – Kết quả hiển thị ngay trên máy vi tính được kết nối với máy chụp, giúp in kết quả và chẩn đoán nhanh chóng. – An toàn, ít gây biến chứng, bệnh nhân sau khi chụp CT không lưu viện. – Phát hiện bệnh mạch vành với độ chính xác trên 90%. Điểm còn hạn chế: Sau khi quét thực tế, mất khoảng 1-2 giờ để xử lý hình ảnh Bệnh nhân phải có nhịp tim đều và có thể nhịn thở trong khoảng 10 giây cho mỗi lần chụp bằng máy chụp cắt lớp thế hệ mới nhất. 5. Những lưu ý khi chụp CT mạch vành bạn cần biết Người bệnh cần thực hiện những điều sau đây trước khi chụp CT mạch vành: Cần nhịn ăn và uống trước khi chụp 4 giờ. Tuy nhiên có thể uống chút nước (không quá 50ml). Ngoài ra cần tháo bỏ toàn bộ trang sức trên người trước khi chụp. Cần lưu ý theo dõi sau khi chụp. Tình trạng được xem là bình thường nếu sau chụp người bệnh có huyết áp ổn định và không gặp phản ứng phụ nào khi dùng thuốc hạ nhịp tim. Những trường hợp bất thường có thể xảy ra bao gồm: Gặp tác dụng phụ do tác động của thuốc hạ nhịp tim: Thuốc này có thể gây tụt huyết áp. Nếu xảy ra tình huống này, cần cho người bệnh truyền bù dịch và nằm nghỉ tại chỗ. Nếu huyết áp vẫn không tăng trở lại cần đưa người bệnh sang chuyên khoa cấp cứu để tiếp tục thực hiện theo phác đồ cần thiết. Ngoài ra có thể gặp tai biến liên quan đến thuốc đối quang i-ốt. Lúc này người bệnh cần được chẩn đoán chính xác nguyên nhân và xử trí khắc phục ảnh hưởng do thuốc đối quang.
thucuc
1,290
Nguyên nhân gây nổi mề đay bao gồm dị ứng với thực phẩm Nổi mề đay là một phản ứng viêm của da với biểu hiện đặc trưng là những vùng da sẩn đỏ, ngứa và khó chịu. Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới tình trạng nổi mề đay, bao gồm dị ứng với thực phẩm, các yếu tố môi trường, stress hoặc có thể là dấu hiệu của một bệnh rối loạn tự miễn nào đó như bệnh lupus hay ung thư tuyến giáp. Dị ứng thực phẩm Dị ứng thực phẩm là một trong những nguyên nhân phổ biến gây nổi mề đay. Dị ứng với bất kỳ loại thực phẩm nào cũng có thể gây nổi mề đay nhưng có một số loại nhất định khiến nguy cơ này tăng cao hơn. Theo nghiên cứu, đó là các loại hạt cây, sô cô la, động vật có vỏ, cà chua, trứng, hoa quả và sữa. Ngoài ra ăn thực phẩm tươi sống cũng dễ bị nổi mề đay do dị ứng hơn so với thực phẩm đóng hộp hoặc nấu chín. Bên cạnh thực phẩm tươi sống, nhiều loại phụ gia thực phẩm, rong đó có salicylat và sulfit, đã được chứng minh là có thể kích hoạt tình trạng nổi mề đay. Các loại dị ứng khác Theo Mayo Clinic, dị ứng với phấn hoa, xà phòng, lông động vật, vết ong chích và thuốc có thể là nguyên nhân gây nổi mề đay. Cụ thể một số thuốc giảm đau như aspirin và ibuprofen hay thuốc kháng sinh như penicillin có thể khiến một số người bị nổi mề đay. Hầu hết người bệnh sẽ nổi mề đay trong vòng vài giờ sau khi tiếp xúc với chất dị ứng. Nổi mề đay do dị ứng thường chỉ kéo dài  từ 30 phút đến 36 giờ và không cần phải điều trị y tế. Tuy nhiên lưu ý, nếu nổi mề đay là triệu chứng phản ứng dị ứng với thuốc, cần tới bệnh viện ngay lập tức để được xử lý kịp thời. Các yếu tố từ môi trường Tiếp xúc với các yếu tố môi trường như ánh sáng mặt trời, nhiệt độ khắc nghiệt có thể khởi phát mề đay. Tiếp xúc với các yếu tố môi trường như ánh sáng mặt trời, nhiệt độ khắc nghiệt có thể khởi phát mề đay. Nếu cơ thể nhạy cảm với tia cực tím, chỉ cần vài phút tiếp xúc với ánh sáng mặt trời trực tiếp sẽ dẫn tới sự xuất hiện của các nốt mề đay. Căng thẳng Căng thẳng là một nguyên nhân gây nổi mề đay. Theo Hives.org,khi bị căng thẳng, dù là ngắn hạn hay kéo dài, hệ thống miễn dịch đều bị phá vỡ. Khi hệ thống miễn dịch suy yếu, nó giải phóng histamin vào cơ thể để điều trị tình trạng căng thẳng. Tuy nhiên histamin lại là chất trung gian hóa học dẫn tới tình trạng nổi mề đay. Bởi vì histamin không thể hoàn toàn loại bỏ được căng thẳng, nó sẽ khiến cơ thể nổi mề đay.  Giảm căng thẳng sẽ làm giảm tình trạng nổi mề đay. Các bệnh lý tiềm ẩn Mề đay cũng có thể là dấu hiệu của một tình trạng sức khỏe nghiêm trọng tiềm ẩn. Mề đay cũng có thể là dấu hiệu  của một tình trạng sức khỏe nghiêm trọng tiềm ẩn. Nhiều nghiên cứu cho hay, nổi mề đay xảy ra như một phản ứng của cơ thể với các bệnh lý gây rối loạn miễn dịch, như lupus hoặc ung thư và rối loạn tuyến giáp.
thucuc
606
Viêm họng liên cầu và những thông tin liên quan ai cũng cần biết Nhiều người cho rằng chứng viêm họng, đau rát cổ họng thường cùng do một tác nhân là virus gây ra. Song thực tế, có một loại liên cầu khuẩn Streptococcus cũng gây viêm họng với triệu chứng và biến chứng nghiêm trọng hơn so với viêm họng do virus. Vậy viêm họng liên cầu cần điều trị như thế nào? Biến chứng nào có thể xảy ra? 1. Viêm họng liên cầu và những thông tin cơ bản Nguyên nhân gây viêm họng liên cầu là vi khuẩn Streptococcus, bệnh có thể bị đẩy lùi sau vài ngày nếu chăm sóc y tế tốt. Tìm hiểu về căn bệnh này giúp chúng ta chủ động trong phòng ngừa, điều trị bệnh. 1.1. Đối tượng dễ mắc phải Bệnh phổ biến nhất là ở trẻ từ 5 - 15 tuổi. Do sức đề kháng còn hạn chế nên bệnh có thể tiến triển nhanh và nghiêm trọng nếu không điều trị tích cực. Vi khuẩn gây bệnh này có thể gây lây nhiễm từ người bệnh sang người lành qua dịch tiết nước bọt, dịch mũi,… qua hành động ho, sổ mũi, lan tràn dịch tiết qua tay,… Vì thế bệnh nhân bị viêm họng liên cầu được khuyên nên tự nghỉ ngơi tại nhà khi bản thân cảm thấy tốt hơn. 1.2. Triệu chứng viêm họng liên cầu Thời gian ủ bệnh kể từ khi nhiễm khuẩn liên cầu khoảng từ 2 - 5 ngày, sau đó bệnh nhân mới xuất hiện triệu chứng bệnh. Các triệu chứng thường gặp gồm: sốt, cổ họng đau rát, đầu bị đau, phát ban, cảm giác ăn không ngon miệng, sưng hạch bạch huyết,... Không phải tất cả trường hợp nhiễm khuẩn liên cầu cũng khởi phát bệnh, điều này còn dựa vào hoạt động của hệ miễn dịch và các yếu tố tác động khác. 2. Điều trị viêm họng liên cầu như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất? Điều trị viêm họng liên cầu nói chung không quá phức tạp, bệnh nhân có thể cần đến sự hỗ trợ của thuốc kháng sinh, thuốc hỗ trợ giảm triệu chứng và chăm sóc tại nhà. 2.1. Điều trị bằng thuốc Do là một dạng viêm họng nhiễm khuẩn nên thuốc kháng sinh là thuốc điều trị chủ yếu, kết hợp với thuốc làm giảm triệu chứng khó chịu của bệnh. Thuốc kháng sinh Các kháng sinh thường dùng gồm: - Penicillin: đây là kháng sinh thường dùng nhất trong điều trị viêm họng liên cầu, trong trường hợp đặc biệt là bệnh nhân là trẻ nhỏ, người bị khó nuốt, dễ bị nôn mửa không thể dùng thuốc uống sẽ cần được tiêm trong một khoảng thời gian. - Amoxicillin: kháng sinh này cùng loại với penicillin nhưng là lựa chọn phổ biến hơn cho trẻ bị viêm họng liên cầu vì vị thuốc dễ uống hơn và có sẵn dạng viên bào chế. - Kháng sinh khác: thường chỉ trong các trường hợp bệnh nhân bị viêm họng liên cầu bị dị ứng với penicillin, bác sĩ mới kê kháng sinh thay thế dạng cephalosporin như: Erythromycin, Cephalexin, Azithromycin. Việc sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm họng liên cầu cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, theo đúng liều lượng. Không nên tự ý mua sử dụng hoặc tăng - giảm liều lượng vừa không đạt được hiệu quả điều trị tốt vừa có thể gây nhờn thuốc. Thường sau khi điều trị tích cực bằng kháng sinh, các triệu chứng của trẻ sẽ thuyên giảm, trẻ không còn sốt và thấy khỏe hơn. 2.2. Thuốc hỗ trợ triệu chứng Các triệu chứng đau họng, sốt, ngứa họng,… do viêm họng liên cầu gây nhiều khó chịu và ảnh hưởng tới cuộc sống của người bệnh thì có thể xem xét dùng thuốc hỗ trợ như: - Ibuprofen như: Motrin, Advil,… - Acetaminophen như: Tylenol,… 2.3. Hỗ trợ điều trị viêm họng liên cầu bằng chăm sóc tại nhà Để bệnh nhanh khỏi hơn cũng như tránh tái phát, người bệnh nên tích cực chăm sóc tại nhà, thay đổi lối sống lành mạnh như: Uống nhiều nước Vi khuẩn gây tổn thương, đau viêm nên uống nước sẽ giúp làm dịu cổ họng. Khi cổ họng ẩm thì việc ăn uống cũng dễ dàng hơn, đồng thời uống nhiều nước ngăn ngừa được nguy cơ mất nước. Nghỉ ngơi Để tiêu diệt vi khuẩn, chống lại bệnh cần đến vai trò quan trọng của hệ miễn dịch và kháng thể. Các triệu chứng sốt khó chịu cho thấy kháng thể và bạch cầu đang nỗ lực chống lại bệnh. Điều bạn cần làm lúc này là nghỉ ngơi nhiều hơn, ngủ đủ giấc để cơ thể khỏe mạnh, chống lại tác nhân gây bệnh tốt hơn. Súc miệng bằng nước muối Cảm giác đau rát khó chịu ở cổ họng do viêm họng liên cầu sẽ được cải thiện nếu bạn chăm chỉ súc miệng bằng nước muối nhiều lần trong ngày. Đặc tính diệt khuẩn tự nhiên của nước muối sẽ giúp tiêu diệt vi khuẩn, làm sạch đường họng, có thể thực hiện với cả người lớn và trẻ nhỏ. Ngừng hút thuốc lá Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc hại không tốt cho cổ họng, đặc biệt khi niêm mạc họng đang bị tổn thương bởi khuẩn liên cầu. Vì thế hút thuốc lá trong giai đoạn mắc bệnh sẽ càng gây đau họng và nhiễm trùng nghiêm trọng hơn. Ăn thức ăn dễ nuốt Người bệnh nên ưu tiên các loại thức ăn chế biến mềm, dễ nuốt như: súp, canh, khoai tây nghiền, sữa chua, trứng chín mềm, trái cây mềm, cháo ngũ cốc, táo xay,… Đồng thời nên tránh xa các thực phẩm có tính acid cao như cam, chanh,…. Hoặc thực phẩm cay nóng nhiều gia vị. 3. Viêm họng liên cầu có nguy hiểm không? So với viêm họng do virus hay tác nhân khác thì viêm họng liên cầu thường gây triệu chứng bệnh nặng hơn, nguy cơ tiến triển nghiêm trọng hơn nếu không được điều trị đúng cách và tích cực. Vì thế, người bệnh không nên chủ quan, đi thăm khám sớm và tuân thủ chỉ định điều trị. Nếu không, bạn có thể phải đối mặt với những biến chứng như: Biến chứng viêm tai giữa, nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng xoang, nhiễm trùng da. Sốt thấp khớp gây ra tình trạng viêm đau khớp, phát ban, nghiêm trọng hơn có thể làm tổn hại đến van tim. Strep nhiễm trùng là nhiễm trùng tiến triển thành viêm nhiễm khác, đặc biệt là bệnh ban đỏ. Thực tế đa phần bệnh nhân viêm họng liên cầu điều trị với kháng sinh sớm từ đầu sẽ không gặp phải các biến chứng nguy hiểm này. Song rất nhiều trường hợp không tuân thủ điều trị, tự ý ngưng hoặc giảm thuốc khiến bệnh kéo dài dai dẳng, gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống. Vì thế nếu nghi ngờ hoặc bị viêm họng liên cầu, cần sớm đi thăm khám và điều trị.
medlatec
1,178
Tìm hiểu: phương pháp FNA tuyến giáp là gì? Ngày nay, tỷ lệ người mắc bệnh liên quan tới tuyến giáp đang có xu hướng gia tăng dưới nhiều dạng bệnh phức tạp. Một trong những phương pháp hỗ trợ chẩn đoán bệnh về tuyến giáp đó là FNA. Vậy phương pháp FNA tuyến giáp là gì và được sử dụng trong những trường hợp như thế nào? 1. Phương pháp FNA tuyến giáp là gì? Trên thực tế, FNA là phương pháp không quá quen thuộc đối với chúng ta, chính vì thế nhiều người còn chưa hiểu rõ phương pháp FNA tuyến giáp là gì. FNA có tên gọi quốc tế là Fine Needle Aspiration. Chúng còn được biết đến là một dạng thủ thuật chọc hút tế bào nhân tuyến giáp. Ngày nay, để xác định xem nhân tuyến giáp là loại lành tính hay ác tính, bác sĩ thường chỉ định bệnh nhân thực hiện phương pháp FNA. Các số liệu thống kê đã chỉ ra rằng, phương pháp FNA có độ chính xác cực kỳ cao, lên đến 90 - 95%, trong đó tỷ lệ giả âm tính và giả dương tính khá thấp, chỉ xấp xỉ 1%. Nhờ sự ra đời của phương pháp sinh thiết bằng kim, bệnh nhân có cơ hội phát hiện chính xác tình trạng bệnh, tiết kiệm thời gian, chi phí để thực hiện các thao tác chẩn đoán phức tạp. Dựa vào kết quả kiểm tra này, bác sĩ có thể biết được trường hợp nào nên phẫu thuật điều trị. Không chỉ sở hữu độ chính xác cao, phương pháp chẩn đoán này được tin tưởng bởi tính an toàn và rất ít xâm lấn. Như vậy, bệnh nhân không cần lo lắng khi thực hiện FNA để chẩn đoán các vấn đề liên quan tới tuyến giáp. Đối với những người đang gặp vấn đề về tim mạch, trước khi thực hiện sinh thiết bằng kim, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ và kiểm tra lại sức khỏe thật cẩn thận. 2. Quy trình thực hiện sinh thiết bằng kim Nhìn chung, kỹ thuật sinh thiết bằng kim là một dạng thủ thuật đơn giản, có thể thực hiện nhanh chóng. Đối với khối u có kích thước trung bình, bạn có thể thực hiện sinh thiết bằng kim đơn thuần. Hiện tại, để đảm bảo tính chính xác và an toàn cho thủ thuật, hầu như bác sĩ sẽ phối hợp FNA cùng siêu âm đối với tất cả các kích thước của khối u. . Sau khi đã lấy được mẫu tế bào, bác sĩ sẽ quan sát và đánh giá hình thái, cấu trúc các tế bào dưới kính hiển vi và phân tích những thay đổi của chúng dưới tác động của các chất hoá học. Từ đó, chúng ta có thể kết luận được khối u, tổn thương ở tuyến giáp thuộc dạng lành tính, ác tính hoặc nghi ngờ ác tính để thông báo cho bệnh nhân, đồng thời đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. 3. Phương pháp FNA tuyến giáp hỗ trợ phát hiện bệnh gì? Không chỉ quan tâm tìm hiểu phương pháp FNA tuyến giáp là gì, mọi người cũng muốn biết thủ thuật này thường áp dụng để phát hiện bệnh gì? Thông thường, nếu nghi ngờ bệnh nhân đang đối mặt với các bệnh lý hạch lympho, ví dụ như hạch ác tính, hạch di căn do bệnh ung thư hoặc một số hạch viêm đặc biệt, bác sĩ sẽ chỉ định họ thực hiện phương pháp FNA. Đối với người đang gặp vấn đề liên quan tới tuyến giáp, sinh thiết chọc kim là một trong những thủ thuật hỗ trợ chẩn đoán nhanh chóng, chính xác và đảm bảo an toàn. Đặc biệt, phương pháp FNA thường được áp dụng để chẩn đoán bệnh ung thư tuyến giáp. Khi phát hiện “nhân tuyến giáp”, bệnh nhân sẽ được kiểm tra kích thước và tình trạng của chúng. Với những “nhân tuyến giáp” có kích thước lớn, tư 1cm trở đi việc sinh thiết chọc kim là rất cần thiết. Tuy nhiên, nếu như kích thước “nhân tuyến giáp” quá nhỏ, bác sĩ chỉ yêu cầu bệnh nhân đi thực hiện FNA trong trường hợp phát hiện những đặc điểm nghi ngờ chúng thuộc dạng ác tính. Tuy nhiên, mọi người cũng lưu ý rằng phương pháp FNA tuyến giáp không nên thực hiện đối với những người có chỉ số TSH trong máu giảm mạnh. Khi thực hiện phương pháp chẩn đoán trên có thể ảnh hưởng tới sức khỏe mà không đem lại kết quả chính xác. 4. Tại sao bạn nên thực hiện FNA chẩn đoán bệnh tuyến giáp Trong quá trình tìm hiểu phương pháp FNA tuyến giáp là gì, mọi người không thể bỏ qua những ưu điểm của phương pháp chẩn đoán bệnh này. Như đã phân tích ở trên, thủ thuật sinh thiết chọc kim khá đơn giản và đảm bảo an toàn. Chính vì thế các bác sĩ luôn ưu tiên áp dụng cách chẩn đoán bệnh này. Bên cạnh đó, khi đi sinh thiết chọc kim, chúng ta có thể biết được khối u cổ hình thành do nguyên nhân nào, liệu chúng có phải do tuyến giáp gây ra hay không? Nắm được nguyên nhân gây bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp, đem lại hiệu quả tốt nhất. Đặc biệt, để xác định xem nhân giáp thuộc dạng lành tính hay ác tính, mọi người không thể bỏ qua việc thực hiện FNA. Thực hiện sinh thiết chọc kim sẽ tiết kiệm rất nhiều thời gian, chi phí để chẩn đoán bệnh. Trước đây, khi phương pháp FNA chưa ra đời, để xác định xem nhân giáp thuộc loại nào, người ta thường phải mổ để kiểm tra.
medlatec
976
Cắt amidan làm sao để tránh được biến chứng Cắt amidan là phẫu thuật đơn giản có độ an toàn cao tuy nhiên nếu cắt không đúng cách có thể gây nên biến chứng nguy hiểm. Vậy cắt amidan làm sao để tránh được biến chứng? 1. Biến chứng sau cắt amidan Cắt không đúng có thể để lại hậu quả lâu dài là làm mất đi hệ thống miễn dịch, sức đề kháng của cơ thể. Ngay cả khi đang bị viêm amiđan cấp tính cũng không nên cắt liền, vì rất dễ chảy máu không cầm được hoặc nhiễm trùng huyết. Tốt nhất là điều trị 15 – 30 ngày cho hết viêm rồi mới cắt. Viêm amidan thường gặp ở mọi lứa tuổi Cắt amiđan tuy đơn giản nhưng cũng tiềm ẩn những tai biến như bất kỳ một loại phẫu thuật nào khác, từ đơn giản như giập môi, lung lay răng… cho đến những tai biến có thể ảnh hưởng đến tính mạng như dị ứng với thuốc mê, sốt cao ác tính… 2. Làm thế nào để tránh được biến chứng sau cắt amidan 2.1. Xác định đúng thời điểm cần thiết phải phẫu thuật Các bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng cho biết, chỉ cắt amiđan trong những trường hợp sau: – Viêm amiđan gây nên những biến chứng như viêm tai giữa, viêm xoang hoặc các biến chứng nặng như thấp tim, viêm khớp, viêm cầu thận; – Viêm amiđan nhiều đợt cấp, từ 5 – 6 lần trong một năm; – Trường hợp dù không bị viêm nhưng amiđan có kích thước quá to, gây cản trở ăn uống, ngủ ngáy, ngưng thở trong lúc ngủ hoặc nhiễm trùng tái phát nhiều lần làm ảnh hưởng chất lượng sống của người bệnh… thì cũng nên cắt. Ngoài ra, amiđan còn được chỉ định cắt khi có nhiều ngóc ngách chứa nhiều chất tiết gây hôi miệng, nuốt vướng hoặc nghi ngờ ác tính. 2.2. Lựa chọn địa chỉ phẫu thuật an toàn Lựa chọn địa chỉ cắt amidan an toàn Để ca phẫu thuật thành công vai trò của việc lựa chọn đúng địa chỉ phẫu thuật rất quan trọng. Những ca phẫu thuật cho dù đơn giản cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ biến chứng nguy hiểm khiến bệnh trở nên nghiêm trọng thậm chí có thể đe dọa tính mạng người bệnh. Vì vậy việc đầu tiên để có được ca phẫu thuật an toàn là lựa chọn địa chỉ phẫu thuật uy tín với những tiêu chí như: đội ngũ bác sĩ phẫu thuật giỏi, nhiều kinh nghiệm, trang thiết bị y tế hiện đại, ch 2.3. Chăm sóc hậu phẫu đúng cách Trong vòng 4 giờ sau khi mổ, bệnh nhân được cho nằm nghiêng sang một bên, đầu không kê gối để lùa máu trong miệng ra, tránh ho hay khạc mạnh để không gây ảnh hưởng đến vết mổ. Trong 24 giờ tiếp đó, người bệnh được tiếp tục theo dõi kỹ để tránh nguy cơ chảy máu vết mổ Trong 10-12 ngày sau khi cắt amidan nên ăn những thức ăn mềm, lỏng, nguội; không ăn thức ăn cay, chua, nóng, cứng, thức ăn có màu đỏ, nâu như tương ớt, tương cà, coca, chocolate… Nghỉ ngơi và di chuyển nhẹ nhàng tại nhà, không đi xa, không đi máy bay hoặc di chuyển bằng phương tiện thô sơ. Vệ sinh cơ thể bằng nước ấm, đánh răng súc miệng sau khi ăn. Tránh khạc mạnh khi có cảm giác vướng họng để tránh bong lớp mạc sau khi cắt amidan hoặc chạy nhảy, hò hét. Uống thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ và tái khám đúng hẹn. Khám tai mũi họng thường xuyên Thông thường, sau 14 ngày, vết mổ sẽ lành và người bệnh có thể sinh hoạt bình thường trở lại.
thucuc
647
Các thực phẩm giàu vitamin K nhất Việc bổ sung vitamin k đầy đủ cho cơ thể là một điều vô cùng cần thiết, giúp bảo vệ sức khoẻ cho hệ xương khớp cũng như nhiều chức năng quan trọng khác. Bạn có thể bổ sung vitamin k thông qua chế độ ăn uống hàng ngày của mình, bao gồm các sản phẩm từ động vật và thực vật. 1. Sự thiếu hụt vitamin k có ảnh hưởng như thế nào đối với sức khỏe? Vitamin K là một loại vitamin thiết yếu của cơ thể, thường tham gia vào nhiều quá trình quan trọng như đông máu, tạo xương và bảo vệ tim luôn khỏe mạnh. Tuy nhiên, nếu cơ thể bị thiếu hụt đi loại vitamin này có thể dẫn đến một loạt các hệ luỵ nguy hiểm cho sức khỏe, bao gồm:Bệnh tim mạch.Mật độ khoáng xương thấp, gây loãng xương.Sâu răng.Cơ thể dễ chảy máu hoặc khó đông máu.Mắc một số bệnh ung thư.Vôi hóa mạch máu.Suy giảm nhận thức.Theo nghiên cứu cho biết, lượng vitamin K được khuyến nghị sẽ tối thiểu là 90 mcg / ngày đối với nữ giới và 120 mcg / ngày đối với nam giới. Chúng ta hoàn toàn có thể đạt được mức khuyến nghị trên và ngăn ngừa nguy cơ thiếu hụt thông qua việc bổ sung các thực phẩm giàu vitamin k vào chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh của mình. 2. Các loại thực phẩm giàu vitamin K Thông thường, vitamin k bao gồm 2 loại chính: Vitamin k1 và vitamin k2. Đối với vitamin k1, bạn có thể dễ dàng tìm thấy chúng trong các loại thực phẩm, đặc biệt là rau xanh và dầu của một số loại thực vật. Trong khi đó, vitamin k2 có mặt chủ yếu ở một số nguồn thực phẩm từ động vật và các loại rau lên men, chẳng hạn như natto (món đậu tương lên men).Dưới đây là những thực phẩm giàu vitamin k nhất mà bạn có thể tham khảo và lựa chọn bổ sung vào chế độ ăn uống hàng ngày của mình.Thực phẩm giàu vitamin k1Theo một số nghiên cứu khoa học cho biết, trong khoảng 100g các thực phẩm sau đây có chứa hàm lượng lớn vitamin k1, bao gồm:Rau cải xoăn nấu chín: Cung cấp 418,5 mcg.Rau bina nấu chín: Cung cấp 540,7 mcg.Rau cải xanh nấu chín: Cung cấp 592,7 mcg.Củ cải đường nấu chín: Cung cấp 484 mcg.Rau bồ công anh thô: Cung cấp 778,4 mcg.Bông cải xanh: Cung cấp 141,1 mcg.Bắp cải nấu chín: Cung cấp 108,7 mcg.Húng quế khô: Cung cấp 1714,5 mcg.Cỏ xạ hương khô: Cung cấp 1714,5 mcg.Kinh giới khô: Cung cấp 621,7 mcg.Mùi tây tươi: Cung cấp 1640 mcg.Dầu đậu nành: Cung cấp 183,9 mcg.Bơ thực vật: Cung cấp 101,3 mcg.Thực phẩm giàu vitamin k2Nhiều người băn khoăn rằng nên ăn gì nhiều vitamin k, nhất là vitamin k2. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, trong 100g thực phẩm sau đây có chứa hàm lượng vitamin k2 cao nhất, bao gồm:Natto (đậu tương lên men): Cung cấp 939 mcg.Gan bò: Cung cấp 106 mcg.Gan ngỗng: Cung cấp 369 mcg.Thịt gà: Cung cấp 35,7 mcg.Xúc xích Ý: Cung cấp 28 mcg.Pho mát mềm: Cung cấp 506 mcg.Pho mát cứng: Cung cấp 282 mcg.Sữa béo nguyên chất: Cung cấp 38,1 mcg.Thịt xông khói: Cung cấp 35 mcg. Gan ngỗng là thực phẩm giàu vitamin k2 3. Lợi ích sức khỏe của việc bổ sung vitamin k đầy đủ Việc bổ sung vitamin k đầy đủ thông qua chế độ ăn uống có thể đem lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe của bạn. Theo một nghiên cứu mới đây đã phát hiện ra rằng việc tiêu thụ nhiều các thực phẩm giàu vitamin k, đặc biệt là vitamin k2, có thể giúp ngăn ngừa và làm giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh ung thư.Mặt khác, vitamin k2 cũng giúp cải thiện chất lượng của hệ xương khớp, góp phần làm giảm tỷ lệ bị gãy xương. Tuy nhiên, mật độ xương không phải lúc nào cũng bị ảnh hưởng bởi lượng vitamin k2, nó cũng có liên quan đến một số chất và vitamin khác như canxi và vitamin D. Do đó, để xây dựng một hệ thống xương khớp khỏe mạnh, chế độ dinh dưỡng hàng ngày của bạn cần đảm bảo cung cấp đầy đủ các vi chất này.Không chỉ tốt cho xương khớp, vitamin k cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giữ gìn sự cân bằng của mức insulin trong cơ thể. Những người thường xuyên bổ sung vitamin k, cụ thể là vitamin k1, thường nhận thấy những dấu hiệu chuyển biến tích cực đối với tình trạng kháng insulin.Hơn nữa, nhiều thử nghiệm cũng cho thấy lượng vitamin k1 tăng lên trong cơ thể giúp giảm đáng kể nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường. Mặc dù việc tiêu thụ nhiều thực phẩm giàu vitamin k1 có thể giúp kiểm soát mức đường huyết cao, tuy nhiên nó không có tác dụng thay thế cho bất kỳ loại thuốc điều trị tiểu đường nào.Bên cạnh những lợi ích trên, vitamin k còn có tác dụng ngăn ngừa bệnh Alzheimer rất hiệu quả. Đặc biệt những người lớn tuổi nên chú trọng bổ sung thêm các thực phẩm giàu vitamin k vào chế độ ăn uống của mình để cải thiện khả năng nhận thức, trí nhớ cũng như các chức năng khác của não bộ. Bổ sung thực phẩm giàu vitamin k có thể đem lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe của bạn 4. Làm thế nào để bổ sung vitamin k vào chế độ ăn uống hàng ngày? Theo khuyến nghị từ các chuyên gia về dinh dưỡng, mọi người nên cố gắng cung cấp cho cơ thể đầy đủ vitamin k 1 và vitamin k2 từ đa dạng các nhóm thực phẩm khác nhau, bao gồm cả động vật và thực vật.Hầu hết những người áp dụng một chế độ ăn uống cân bằng với nhiều trái cây và rau xanh đều có thể cung cấp đầy đủ lượng vitamin k1 cho cơ thể. Vì vậy, một trong những cách đơn giản nhất để bổ sung vitamin k1 là ăn nhiều các loại rau có lá màu xanh đậm, như rau cải xanh hoặc rau bina.Đối với vitamin k2 dường như khá khó khăn để kết hợp vào một chế độ ăn uống lành mạnh, vì nó chủ yếu có trong thịt và các sản phẩm từ động vật khác. Mặc dù các lợi khuẩn trong đường ruột có thể tạo ra một số vitamin k2, nhưng cách để đảm bảo cơ thể nhận đủ lượng vitamin này là bổ sung qua thực phẩm. Một số nguồn cung cấp vitamin k2 phổ biến mà bạn nên lựa chọn, bao gồm gan, thịt và các sản phẩm từ sữa.Trong trường hợp bạn tuân thủ theo chế độ ăn chay và thuần chay, việc bổ sung vitamin k qua nguồn thực phẩm từ động vật và sữa là điều không thể. Tuy nhiên, bạn có thể cung cấp loại vitamin này cho cơ thể thông qua món đậu nành lên men của Nhật Bản, hay còn được gọi là Natto.com, medicalnewstoday.com
vinmec
1,216
Cách hồi phục sức khỏe sau điều trị ung thư Sau một thời gian điều trị ung thư kéo dài, người bệnh ung thư thường gặp phải nhiều khó khăn để hồi phục sức khỏe. Làm thế nào để thoát khỏi những suy nghĩ nặng nề về bệnh tật, bắt đầu vui sống với những người thân yêu và trên hết không chủ quan với bệnh tật của mình, sẵn sàng chiến đấu với căn bệnh nếu nó quay trở lại, hãy nghe lời khuyên của các chuyên gia về trị liệu như sau: Tích cực hoạt động Những người bệnh ung thư nói chung nên năng vận động. Đôi khi những hoạt động nhỏ có thể giúp kích thích sự thèm ăn. Khi vận động dưới ánh sáng mặt trời, việc hoạt động thể chất có thể làm tăng sản xuất một hormone gọi là ghrelin, kích thích sự thèm ăn. Nếu có thể hãy vận động 30 phút mỗi ngày để tăng sản xuất ghrelin của cơ thể, nếu sức khỏe không cho phép hãy vận động từng chút một, trong cả ngày, nó cũng góp phần kích thích hệ miễn dịch. Một số vận động mà những người sau điều trị ung thư có thể tập như đi bộ xung quanh khu phố, tập yoga, làm vườn dưới ánh mặt trời (như nhặt cỏ), làm việc nhà nhẹ nhàng, đào tạo sức đề kháng, vận động nhẹ nhàng trong hồ bơi … Hãy thử một thức uống thay vì ăn Đôi khi người bệnh không muốn ăn, vậy hãy uống một đồ uống có năng lượng, cung cấp đủ calorie, protein và các chất dinh dưỡng khác. Thay vì ăn, có thể uống, có nhiều đồ uống cung cấp năng lượng cho bạn như một bữa ăn đủ chất. Uống omega-3 Có rất nhiều loại thuốc cung cấp axit béo omega-3, bởi omega-3 giúp hỗ trợ sự trao đổi chất bình thường và duy trì cân nặng khi bạn thường xuyên bị chán ăn, một trong những triệu chứng hàng đầu của người bệnh ung thư. Trong omega3 có axit eicosapentaenoic (EPA) hỗ trợ tốt cho người bệnh. Thay đổi cách ăn của người bệnh Đối với những bệnh nhân ung thư, việc nạp năng lượng cho cơ thể để hồi phục sau điều trị là vấn đề khó khăn nhất. Thậm chí nhiều bệnh nhân ung thư trở nên suy kiệt sau điều trị, có người bị tử vong vì suy kiệt chứ không phải vì bệnh tật. Việc cung cấp đủ năng lượng dinh dưỡng cho người bệnh ung thư được coi là quan trọng nhất. Nếu người bệnh không muốn ăn hoặc chưa sẵn sàng ăn, hãy chia nhỏ bữa ăn hoặc ăn các bữa phụ. Đối với nhiều người, ăn sáng thường là bữa ăn tốt nhất trong ngày. Hãy thử ăn một bữa sáng thịnh soạn thay vì dồn vào bữa trưa và tối, kể cả ăn trứng vào buổi sáng. Ăn suốt cả ngày Nếu việc thay đổi cách ăn không có kết quả hãy bổ sung năng lượng bằng cách ăn cả ngày, nghe có vẻ nhiều nhưng ăn bất cứ lúc nào thích, vài giờ mỗi lần hãy tự nạp calo cho mình. Đối với việc ăn ở người bệnh, thà có còn hơn là không gì cả, điều này ít nhiều cũng bồi phụ được cho người bệnh. Ăn vặt Khi bạn đang được điều trị ung thư, ăn vặt hoàn toàn là điều hợp lý. Nó có khả năng cung cấp phụ thêm nguồn năng lượng mà bạn không thể có đủ trong các bữa ăn chính. Những bữa ăn vặt giàu calo được bác sĩ khuyến khích. Hãy làm đa dạng các món ăn vặt cho người bệnh để bệnh nhân có thể hứng thú với chuyện ăn uống. Ăn các loại thực phẩm giàu protein và tìm cách để kết hợp các loại rau và trái cây vào bữa ăn vặt của bạn. Tăng mật độ dinh dưỡng bữa ăn Nếu người bệnh ung thư chỉ có thể ăn một lượng nhỏ thức ăn, hãy tăng mật độ dinh dưỡng của những gì người đó có thể ăn mà không làm tăng lượng thức ăn họ phải ăn. Sữa không chất béo, bột protein, trái cây khô, các loại hạt, bơ đậu phộng, tất cả có thể thêm calo và chất dinh dưỡng cho người bệnh. Thư giãn trước bữa ăn Đối mặt với bệnh ung thư và các phương pháp điều trị kéo dài của nó làm người bệnh luôn trong tình trạng lo lắng, căng thẳng. Đừng biến việc phản ăn uống cũng trở nên căng thẳng như khi đối mặt với bệnh tật. Việc những người thân trong gia đình hoặc bạn bè của người bệnh lo lắng cho việc ăn uống của bệnh nhân sẽ tạo áp lực cho bệnh nhân, thậm chí căng thẳng cho họ. Đừng để điều này ảnh hưởng đến bữa ăn. Hãy thư giãn trước bữa ăn và tối ưu hóa lượng chất dinh dưỡng nạp vào. Có rất nhiều cách để thư giãn trước bữa ăn, như đi dạo có thể giúp làm giảm mức độ căng thẳng cải thiện sự thèm ăn của bạn, nghe nhạc nhẹ trước và trong bữa ăn... Tiêu thụ các loại thực phẩm ở nhiệt độ phòng Đôi khi người bệnh không có cảm giác ngon miệng là do mùi của thực phẩm có thể biến. Nếu mùi thức ăn làm người bệnh khó chịu, hãy thử với thức ăn lạnh hoặc thực phẩm ở nhiệt độ phòng. Loại thực phẩm ở nhiệt độ phòng hoặc làm mát thường có ít mùi thơm và hương vị hơn. Tuy nhiên đồ ăn lạnh không được khuyến cáo dùng thường xuyên cho người bệnh, tốt nhất hãy sử dụng những thực phẩm tươi, ăn đồ ăn khi nguội. Tư vấn bác sĩ chuyên khoa về chứng biếng ăn Nếu tất cả các cách ở trên đều không đem lại hiệu quả hãy nói chuyện với bác sĩ chuyên khoa của bạn để bác sĩ sẽ cho thuốc tăng kích thích thèm ăn. Tuy nhiên việc sử dụng thuốc và tác dụng phụ của thuốc đối với cơ thể cần một sự tư vấn của các bác sĩ, bởi có nhiều thuốc kích thích sự thèm ăn nhưng lại có nhiều tác dụng phụ không mong muốn.
medlatec
1,051
Công dụng thuốc Movabis 4mg Thuốc Movabis 4mg có tác dụng gì, có trị viêm mũi dị ứng được không? Với thành phần chính là Montelukast, Movabis 4mg được dùng để làm giảm các triệu chứng hen và viêm mũi dị ứng ở trẻ từ 2 - 5 tuổi. 1. Thuốc Movabis 4mg có tác dụng gì? Movabis 4mg thuộc nhóm thuốc hô hấp, có thành phần chính là Montelukast (dưới dạng Montelukast natri) hàm lượng 4mg. Hoạt chất Montelukast có tác dụng kháng viêm mạnh, giảm tình trạng viêm ở người bị hen.Thuốc Movabis 4mg được bào chế dưới dạng viên nén nhai và được chỉ định dùng để làm giảm các triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng, điều trị và phòng ngừa bệnh hen phế quản mãn tính (bao gồm hen ngày và đêm, dự phòng gắng sức gây co thắt phế quản) ở người bệnh là trẻ em từ 2 - 5 tuổi. 2. Cách sử dụng và liều dùng thuốc Movabis 4mg Thuốc Movabis 4mg được dùng theo đường nhai nuốt. Trẻ từ 2 - 5 tuổi khi dùng thuốc phải có người lớn bên cạnh giám sát.Liều dùng Movabis 4mg ở trẻ 2 - 5 tuổi cụ thể như sau:Điều trị hen: 1 viên/lần/ngày vào buổi tối.Điều trị viêm mũi dị ứng: 1 viên/lần/ngày và tùy vào từng đối tượng sử dụng.Điều trị hen và viêm mũi dị ứng: 1 viên/lần/ngày vào buổi tối.Trẻ từ 5 tuổi trở lên nếu muốn dùng thuốc nên sử dụng Movabis có hàm lượng lớn hơn.Quá liều Movabis 4mg có thể gây ra các triệu chứng như đau bụng, đau đầu, nôn, khát, buồn ngủ, kích động. 3. Tác dụng phụ của thuốc Movabis 4mg Thuốc Movabis 4mg có thể gây một số tác dụng phụ không mong muốn với tần suất xuất hiện như sau:Thường gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chán ăn, viêm đường hô hấp trên, sốt, phát ban, tăng AST, ALT.Ít gặp: Khó tiêu, khô miệng, chảy máu mũi, nổi mày đay, ban đỏ, bầm tím trên da, ngứa, phản ứng phản vệ. Thuốc Movabis 4mg ít khi gây buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi, suy nhược, khó chịu, dị cảm, phù, giảm cảm giác, đau cơ - khớp, chuột rút.Hiếm gặp: Viêm gan ứ mật, viêm tế bào gan, tổn thương gan, gan thâm nhiễm bạch cầu ưa eosin, nguy cơ chảy máu tăng lên. Thuốc Movabis 4mg hiếm khi gây mất ngủ, mộng du, ác mộng, bồn chồn, lo âu, trầm cảm, mất phương hướng, hung hăng, chống đối, kích động, rung cơ, tự tử. 4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Movabis 4mg Không dùng Movabis 4mg ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, trẻ em dưới 2 tuổi.Phụ nữ đang có thai cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi dùng thuốc Movabis 4mg vì nghiên cứu về nhóm đối tượng này còn hạn chế, chỉ nên dùng nếu thật sự cần. Phụ nữ đang nuôi con cho bú nên dùng thuốc một cách thận trọng.Hạn chế lái xe hoặc điều khiển máy móc ở người bệnh bị nhạy cảm và có nguy cơ gặp tác dụng phụ vì thuốc Movabis 4mg có thể gây chóng mặt, buồn ngủ.Không dùng Movabis 4mg để điều trị cơn hen cấp tính.Nếu trẻ đang dùng corticoid dạng hít hoặc uống để điều trị thì không nên thay thế thuốc đột ngột bởi thuốc Movabis 4mg.Thuốc Movabis có thể được kết hợp các loại thuốc khác thường dùng để điều trị và phòng ngừa viêm mũi dị ứng hay hen phế quản.Để tránh những tương tác thuốc có thể xảy ra, cần đưa trẻ thăm khám và cung cấp thông tin cho bác sĩ về các loại thuốc mà trẻ đã và đang dùng (bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, các loại thảo dược, vitamin bổ sung,...).Công dụng của thuốc Movabis 4mg là kháng viêm và làm giảm các triệu chứng hen phế quản mãn tính, viêm mũi dị ứng ở trẻ 2 - 5 tuổi. Lưu ý, vì Movabis 4mg là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
711
Bệnh thủy đậu kiêng gì và nên làm gì? Bệnh thủy đậu tuy không phải bệnh ác tính nhưng nếu không biết cách giữ gìn có thể gây biến chứng. Vậy bệnh thủy đậu kiêng gì và nên ăn gì để trẻ nhanh khỏi và không để lại biến chứng là câu hỏi mà nhiều người quan tâm. 1. Dấu hiệu bệnh thủy đậu Thủy đậu là căn bệnh do virus gây ra có tên gọi Varicella Zoster và thường xảy ra nhiều vào thời điểm giao mùa giữa mùa đông và mùa xuân, thậm chí có thể kéo dài hết mùa xuân sang đến mùa hè. Trẻ em với hệ miễn dịch non nớt sẽ thường nhiễm bệnh nhiều hơn so với người lớn. Những dấu hiệu bệnh khi trẻ mắc bệnh thủy đậu đó là: – Mệt mỏi – Chán ăn – Sốt – Sau khi xuất hiện những dấu hiệu trên khoảng vài ngày, trên da trẻ bắt đầu xuất hiện những nốt phát ban. Những nốt này lúc đầu rất nhỏ nhưng sau đó có thể phát triển thành những nốt mọng nước. Nếu bị nhiễm khuẩn thì những nốt mụn sẽ có màu đục vì bên trong sẽ có nhiều mủ. Trẻ bị thủy đậu sẽ cảm thấy mệt mỏi chán ăn Bệnh thủy đậu nếu không được chăm sóc kỹ càng có thể gây ra nhiều biến chứng, trong đó thường gặp nhất là nhiễm trùng da và để lại sẹo rỗ rất mất thẩm mỹ, nhất là khi xuất hiện sẹo rỗ ở vùng mặt. Chính vì vậy, khi trẻ mắc thủy đậu, cha mẹ cần chú ý xem cần phải kiêng những gì, không kiêng gì để bệnh của trẻ nhanh lành hơn, không để lại biến chứng. 2. Trẻ thủy đậu kiêng gì và không nên kiêng gì? 2.1. Trẻ bị bệnh thủy đậu kiêng gì khi ăn uống? Khi trẻ bị thủy đậu, ngoài những thực phẩm nên bổ sung, cha mẹ cần phải tìm hiểu về những loại thức ăn không nên cho trẻ ăn, tránh làm tăng những kích ứng trên da, khiến cho da khó lành lại và tăng khả năng để lại sẹo như: – Không cho trẻ ăn những loại thức ăn có nhiều gia vị cay và nóng như tiêu, ớt – Hạn chế trẻ ăn những loại thực phẩm có tính nóng như hành tỏi, mù tạt, thịt chó, ngan ngỗng, quả vải, quả mận, xoài, nhãn, mít….hoặc những món ăn nhiều dầu mỡ như đồ chiên xào …sẽ là cho nóng trong, mồ hôi bị tiết ra nhiều hơn, khiến trẻ bị ngứa rát gây ra gãi là vỡ mụn, tăng khả năng bị viêm nhiễm da. – Không nên cho trẻ ăn những đồ ăn tanh như hải sản vì những thực phẩm này có khả năng là cho da bị kích ứng, đồng thời hải sản là những loại thức ăn khá khó tiêu nên khi trẻ bị thủy đậu cha mẹ không nên cho trẻ ăn những loại này. – Ngoài ra, trẻ con không nên ăn những đồ ăn mặn như những món kho và nấu, sẽ khiến cơ thể trẻ bị mất nước, làm gia tăng những cơn ngứa ngáy trong người, khiến tình trạng bệnh nặng hơn. – Cha mẹ cũng không nên cho trẻ ăn sữa và những sản phẩm chế biến từ sữa quá nhiều vì những loại thực phẩm này có thể làm tăng dịch nhờn trên da, gây khả năng nhiễm trùng da Ngoài những loại thực phẩm cha mẹ lưu ý nên kiêng khem cho trẻ thì những loại thực phẩm sau đây có thể cho trẻ ăn để nhanh khỏi bệnh hơn như: Cha mẹ cần đưa trẻ đi khám để được tư vấn cách chăm sóc trẻ – Cha mẹ nên cho trẻ ăn nhiều rau và hoa quả, đặc biệt là các loại chứa nhiều vitamin A, vitamin A, canxi, magie, kẽm…. Những loại thực phẩm đó là: cà chua, cà rốt, đu đủ, bông cải xanh, rau chân vịt, cải bắp… Với những trẻ bị vết loét ở miệng do mụn bị vỡ thì cha mẹ nên chọn những loại trái cây phù hợp, ngọt và không có vị chua sẽ khiến cho trẻ cảm thấy xót khi ăn, làm kích ứng các vết loét và làm cho quá trình hồi phục lâu hơn. – Cho trẻ uống nhiều nước sẽ giúp cơ thể thanh nhiệt, giải độc tố, giúp làn da bớt ngứa ngáy và nhanh lành hơn. – Nên cho trẻ ăn những loại súp và canh lỏng vì khi bị bệnh, trẻ sẽ sẽ có xu hướng chán ăn, mệt mỏi nên lựa chọn ăn những loại thực phẩm lỏng sẽ giúp trẻ dễ ăn hơn mà vẫn đảm bảo đủ chất và năng lượng cho cơ thể trẻ. Theo các bác sĩ, thời điểm trẻ bị bệnh thủy đậu nên cho trẻ ăn những loại thức ăn mềm lỏng, dễ tiêu hóa. Trong đó các loại cháo và súp là những lựa chọn tối ưu nhất. Đối với trẻ bị nhiều nốt trong miệng thì nên ăn những loại cháo đậu xanh, đậu đỏ, ý dĩ gạo lứt hoặc những loại canh có tính thanh nhiệt giải độc, giúp cơ thể giảm các triệu chứng khó chịu và cảm giác ngứa ngáy. 2.2. Trẻ bị bệnh thủy đậu kiêng gì để không bị sẹo và lây sang cho người khác Nếu cha mẹ không tìm hiểu để kiêng khem cho trẻ đúng cách khi trẻ mắc thủy đậu thì có thể khiến cho da trẻ khó hồi phục và làm tăng khả năng để lại sẹo. Ngoài những loại thực phẩm nên kiêng như đã nói phía trên, cha mẹ cũng cần lưu ý những điều sau để giữ gìn cho trẻ: – Không đưa trẻ đến những nơi đông người vì đây là căn bệnh có khả năng lây lan sang cho nhiều người. Không đưa trẻ đến nơi đông người để không làm cho bệnh bị truyền nhiễm sang người khác, nhất là không nên cho trẻ đi học để tránh các bạn nhỏ bị lây. Không nên đưa trẻ đến nơi công cộng tránh lây sang cho người khác – Không cho trẻ chạm hoặc gãi vào nốt đỏ thủy đậu. Khi bị bệnh thường trẻ sẽ cảm thấy ngứa ngáy khó chịu và có xu hướng phải gãi. Tuy nhiên cha mẹ nên dặn dò hoặc để ý theo dõi trẻ không để trẻ gãi làm vỡ các mụn nước trên da làm nước nước trong mụn bị vỡ ra sẽ lây lan bệnh sang những vùng da lành khác. Bên cạnh đó, cha mẹ cần chuẩn bị cho trẻ những bộ đồ thoáng mát, thấm mồ hôi, rộng rãi, hạn chế tình trạng tăng mồ hôi trên da có thể làm cho da bị nhiễm trùng. – Không nên cho trẻ dùng chung đồ cá nhân với người khác. Quần áo của trẻ nên giặt riêng và phơi phóng nơi có nhiều ánh sáng mặt trời giúp diệt mọi vi khuẩn và không lây sang người khác. – Không nên kiêng nước, kiêng tắm, ngược lại nên thường xuyên tắm rửa, thay quần áo cho trẻ hàng ngày để không cho vi khuẩn sinh sôi trên da của bé. Chỉ cần lưu ý không nên tắm quá lâu khiến trẻ bị nhiễm lạnh.
thucuc
1,244
Bạn đã biết đến ý nghĩa các chỉ số xét nghiệm máu chưa? Xét nghiệm máu là dạng xét nghiệm phổ biến nhất trong y học hiện đại. Các chỉ số xét nghiệm máu sẽ nói lên cơ thể một người đang trong tình trạng khỏe mạnh hay có bất thường gì hay không. Các chỉ số này gọi tên theo ký hiệu, người không phải làm trong ngành y nếu tìm hiểu cũng có thể đọc được những chỉ số cơ bản. 1. Tại sao phải xét nghiệm máu? Xét nghiệm máu thường được chỉ định cho mọi trường hợp cần xác định tình trạng sức khỏe thông qua chỉ số máu. Không chỉ người bệnh mà người khỏe mạnh bình thường cũng nên làm xét nghiệm máu khi cần thiết. Thông thường, xét nghiệm máu nhằm những mục đích chính sau: Tổng phân tích tế bào máu: nhằm xác định các chỉ số về bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu. Từ đó có thể chẩn đoán sớm các bệnh lý của hệ tạo máu. Nhất là những bệnh như: bệnh về tủy, ung thư máu, các cảnh báo viêm nhiễm,... Xác định đường huyết trong máu: qua xét nghiệm nồng độ trong máu sẽ chẩn đoán được nồng độ đường trong máu. Xét nghiệm mỡ máu: thông qua xét nghiệm có thể xác định hàm lượng cholesterol và triglyceride trong máu. Xét nghiệm men gan: gồm xét nghiệm các chỉ số men gan ALT và AST để xác định một số bệnh lý liên quan đến gan. 2. Cách đọc các chỉ số xét nghiệm máu Các chỉ số xét nghiệm máu bình thường đều ở mức độ nhất định. Dựa trên sự thay đổi về nồng độ tính theo từng chỉ số mà bác sĩ có thể chẩn đoán được tình trạng bệnh lý. Bao gồm các chỉ số phổ biến như sau: Các chỉ số xét nghiệm hồng cầu RBC (chỉ số hồng cầu): Là số lượng hồng cầu được tính trong một đơn vị máu toàn phần. Lượng hồng cầu bình thường ở mức chỉ số: 4,5 - 5,8 T/L (đối với nam) và 3,9 - 5,2 T/L (đối với nữ). Nếu chỉ số này thấp hoặc giảm đi bất ngờ có thể do thiếu máu, mất máu. Hồng cầu tăng khi máu bị cô đặc, thiếu oxy kéo dài,... hoặc do nhiều nguyên nhân khác. HGB (chỉ số huyết sắc tố): Cũng giống như hồng cầu, huyết sắc tố là hàm lượng được tính trong một đơn vị máu. Chỉ số xét nghiệm máu này giúp bác sĩ xác định được tình trạng thiếu máu, loãng máu, mệt mỏi hay bị suy tủy,... Chỉ số thông thường là 130 - 180 g/L (đối với nam) và từ 120 - 165 g/L (đối với nữ) HCT (chỉ số thể tích khối hồng cầu): Sử dụng một đơn vị máu để tính lượng thể tích khối hồng cầu trong một đơn vị đó. Chỉ số này ở mức bình thường đối với nam giới là từ 0,39 - 0,49 L/L và đối với nữ từ 0,33 - 0,43 L/L. Thể tích khối hồng cầu có thể tăng khi máu bị đông đặc, thiếu oxy, rối loạn dị ứng, bị bệnh đa hồng cầu. Giảm khi mất máu hoặc thiếu máu, suy tủy, đang kỳ thai nghén,... MCV (thể tích trung bình của hồng cầu): chỉ số ở mức bình thường là 85 - 95 f L. MCH (lượng HST trung bình của hồng cầu): Là lượng HST có trong mỗi hồng cầu, MCH = Hb/RBC. Giá trị thông thường là 28 - 32 pg. MCHC (nồng độ huyết sắc tố trung bình của hồng cầu): một MCHC = Hb/HCT với chỉ số ở mức bình thường là 320 - 360 g/L. RDW (dải độ rộng phân bố kích thước hồng cầu): chỉ số này đánh giá mức độ đồng đều về kích thước giữa các hồng cầu. Chỉ số này ở mức bình thường là trong khoảng 11 - 15%. Các chỉ số xét nghiệm bạch cầu WBC (số lượng bạch cầu): là lượng tế bào bạch cầu được tính tổng một thế tích máu toàn phần, chỉ số bình thường là trong khoảng 4 - 10 G/L. NEU (bạch cầu hạt trung tính): là tỷ lệ % hoặc số lượng tuyệt đối của bạch cầu hạt trung tính. Chỉ số này ở mức bình thường đạt 43 - 76 % hoặc 2 - 8 G/L. EO (bạch cầu hạt ưa ACID): là tỷ % hoặc số lượng tuyệt đối của bạch cầu hạt ưa acid. Chỉ số này ở mức bình thường khi đạt từ 2 - 4% hoặc 0,1 - 0,7 G/L. BASO (bạch cầu ưa base): là tỉ lệ % hoặc số lượng tuyệt đối của bạch cầu hạt ưa base. Chỉ số bình thường đạt từ 0 - 1% hoặc 0.01 - 0,25 G/L. LYM (bạch cầu lympho): chỉ số bình thường là từ 17 - 48% hoặc 1 - 5 G/L. MONO (bạch cầu MONO): chỉ số được tính bằng tỷ lệ phần trăm của bạch cầu Mono với giá trị từ 4 - 8% hoặc 0,2 - 1,5 G/L là ở mức thông thường. Các chỉ số xét nghiệm tiểu cầu PLT (số lượng tiểu cầu): số lượng này được xác định ở mức này thường khi đạt 150 - 400 G/L tính trong một đơn vị máu. MPV (thể tích trung bình của tiểu cầu): chỉ số bình thường là 5 - 8 f L. PCT (thể tích khối tiểu cầu): đạt giá trị bình thường là 0,016 - 0,036 L/L. PDW (dải độ rộng phân bố kích thước tiểu cầu): chỉ số bình thường là 11 - 15%. P-LCR (tỷ lệ tiểu cầu có kích thước lớn): chỉ số bình thường là từ 0,13 - 0,43% hoặc 150 đến 500 Giga/L 3. Những lưu ý khi xét nghiệm máu Bất cứ tác động nào từ bên trong hay bên ngoài đều làm cho chỉ số xét nghiệm máu có sự thay đổi nhất định. Thời điểm xét nghiệm trong ngày cũng làm ảnh hưởng hưởng đến kết quả xét nghiệm. Do vậy, trừ những trường hợp cần xét nghiệm máu khẩn cấp, bất cứ ai khi cần đi xét nghiệm cũng cần lưu ý những vấn đề sau: Tránh uống thuốc trước khi xét nghiệm máu: các thành phần trong một số loại thuốc sẽ tác động làm thay đổi kết quả xét nghiệm máu. Do vây, tránh uống mọi loại thuốc trước khi thực hiện xét nghiệm. Hoặc nếu đã lỡ uống thuốc nào đó thì cần thông báo với bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. Nhịn ăn trong một số trường hợp: nhiều trường hợp trước khi xét nghiệm máu bác sĩ yêu cầu phải nhịn ăn từ 6 - 8 tiếng nhằm cho kết quả chỉ số xét nghiệm chuẩn nhất. Ví dụ như: xét nghiệm đường huyết, mỡ máu, bệnh về gan... . Còn đa số các xét nghiệm khác không cần phải nhịn ăn trước khi làm thủ thuật. Do vậy, với những trường hợp nào cần nhịn ăn trước khi xét nghiệm thì tốt nhất nên thực hiện lấy máu vào buổi sáng sau khi thức dậy và chưa ăn sáng. Tránh dùng chất kích thích: nên kiêng rượu, bia hoặc thuốc lá, cà phê trước khi thực hiện thủ thuật lấy máu xét nghiệm.
medlatec
1,209
Hướng dẫn mẹ bầu cách phân biệt dấu hiệu chuyển dạ giả và thật Chuyển dạ giả là một tình trạng mà một số mẹ bầu có thể gặp phải và khiến chị em vô cùng lo lắng. Phải làm sao để phân biệt dấu hiệu chuyển dạ giả và thật, phải làm sao để giảm đau và khó chịu khi xảy ra những cơn chuyển dạ giả? Câu trả lời sẽ có trong bài viết dưới đây. 1. Chuyển dạ giả là gì? Nguyên nhân gây ra tình trạng chuyển dạ giả? Chuyển dạ giả là khi các bà bầu phải đối mặt với những cơn đau co thắt tử cung, còn được gọi là Braxton Hicks. Tuy nhiên, khi xảy ra tình trạng này, tử cung của thai phụ không có biểu hiện giãn nở, những cơn đau cũng không kéo dài. Những cơn chuyển dạ giả cũng mang đến những lợi ích nhất định. Đây là những cơn co thắt tử cung nhưng không làm giãn tử cung mà có tác dụng làm cơ tử cung thêm săn chắc, đồng thời kích thích lưu lượng máu đến thai. Hơn nữa, khi xảy ra những cơn chuyển dạ giả này, thai nhi cũng có cơ hội để đổi ngôi thai đến một vị trí thích hợp. Nhiều trường hợp, nhờ vào những cơn chuyển dạ giả, đầu của em bé được đẩy xuống eo dưới của khung chậu, giúp cho quá trình sinh sau này sẽ dễ dàng hơn rất nhiều. Một số nguyên nhân gây ra những cơn đau co thắt khiến bạn dễ nhầm với dấu hiệu chuyển dạ: Những cơn chuyển dạ giả có thể do tình trạng rối loạn tiêu hóa gây ra. Trong thời gian mang thai, thai phụ cần bổ sung nhiều chất dinh dưỡng cho cơ thể để đảm bảo sức khỏe và sự phát triển của thai nhi. Nếu không may ăn phải một số thực phẩm không tươi sạch, nhiễm khuẩn, các bà bầu cũng có nguy cơ đối mặt với tình trạng đau bụng, đôi khi kèm theo tiêu chảy, nôn. Khi tình trạng này xảy ra, cổ tử cung vẫn đóng kín và không có tình trạng giãn nở. Bác sĩ sẽ thăm khám và chẩn đoán nguyên nhân chính xác gây ra những cơn đau bụng để kê thuốc hợp lý cho mẹ bầu. Bên cạnh đó, một số nguyên nhân khác cũng khiến chị em xuất hiện cơn gò nhẹ như đau do sỏi thận, viêm ruột thừa, viêm đại tràng,… Với những trường hợp này, bác sĩ sẽ thăm khám và cân nhắc phương pháp điều trị hợp lý cho thai phụ. 2. Một số dấu hiệu của những cơn chuyển dạ giả Những cơn co thắt xảy ra không đều và khoảng cách thời gian giữa những cơn đau cũng rất khó đoán, đôi khi cứ 10 phút bạn lại thấy đau, nhưng có lúc khoảng thời gian này lại ngắn hơn, chỉ khoảng 6 phút, cơn đau lại xuất hiện. Chỉ xảy ra những cơn đau co thắt, không xảy ra tình trạng vỡ ối, giãn tử cung, tần suất cơn đau có thể tới dồn dập, cường độ đau mạnh dần,… Những cơn đau này có thể gần giống với những cơn đau bụng kinh, đau thắt bụng hay xương chậu. Khi cơ thể nghỉ ngơi hoặc thay đổi tư thế cơ thể, cơn co thắt sẽ có thể thuyên giảm. 3. Phải làm sao phân biệt dấu hiệu chuyển dạ giả và thật Để phân biệt dấu hiệu chuyển dạ giả và thật, các mẹ bầu cần phải chú ý những điều sau: Tần suất của các cơn co thắt Chuyển dạ giả là những cơn đau co thắt, khoảng cách thời gian giữa mỗi cơn đau thường khác nhau. Chuyển dạ thật: Những cơn đau thường kéo dài khoảng hơn một phút và xảy ra đều đặn. Cường độ đau sẽ ngày càng tăng lên và khoảng cách giữa những cơn đau sẽ ngày càng gần nhau hơn. Khi di chuyển, cơn đau diễn ra như thế nào? Đối với chuyển dạ giả: Những cơn đau sẽ thuyên giảm nếu bạn thay đổi về tư thế nghỉ ngơi, vận động nhẹ nhàng,… Đối với chuyển dạ thật: Những cơn đau thường không thuyên giảm. Dù bạn nghỉ ngơi hoặc chuyển động chậm hơn, thì vẫn cảm thấy đau, thậm chí cường độ đau sẽ ngày càng tăng dần. Vị trí của cơn đau Đối với những trường hợp đau do chuyển dạ giả: Vị trí của những cơn đau sẽ thường ở vùng trước bụng hoặc đau ở xương chậu. Ngoài triệu chứng đau, bệnh nhân không có bất thường về nước ối hoặc ra dịch hồng,… Đối với những trường hợp chuyển dạ thật: Vị trí của cơn đau sẽ có thể ở phần lưng dưới, lan sang phía trước bụng, đau trong bụng và đau sau lưng. Bên cạnh hiện tượng đau co thắt, mẹ bầu sẽ thấy xuất hiện tình trạng ra dịch hồng âm đạo hoặc có tình trạng ra nước ối, vỡ ối,… Lưu ý: Nếu không thể phân biệt dấu hiệu chuyển dạ giả và thật, bạn hãy tới gặp bác sĩ để phòng tránh gây hại cho sức khỏe của mẹ và thai nhi, khi cơ thể có những dấu hiệu bất thường dưới đây: Gặp phải tình trạng xuất huyết âm đạo bất thường. Nước ối rò rỉ, vỡ ối liên tục. Những cơn co thắt xuất hiện nhiều với cường độ mạnh, cơn đau dữ dội khiến bạn không thể chịu được. Cảm nhận được sự chuyển động bất thường của thai nhi trong bụng. Các cơn co thắt mạnh cứ sau 5 phút trong một giờ. Để giảm đau và sự khó chịu khi gặp phải những cơn chuyển dạ giả, bạn có thể thực hiện một số biện pháp dưới đây: Nên vận động nhẹ nhàng, thay đổi tư thế để những cơn đau có thể thuyên giảm. Hãy để cơ thể được nghỉ ngơi hoặc có những giấc ngủ ngắn để cơ thể được thoải mái hơn. Tắm nước ấm hoặc nghe những bản nhạc nhẹ nhàng cũng là một thói quen rất tốt của mỗi bà bầu. Đây là cách giúp tinh thần của bạn trở nên thoải mái hơn, vui vẻ hơn. Mát-xa cũng là một phương pháp giúp bạn giải tỏa căng thẳng và cải thiện cơn đau hiệu quả.
medlatec
1,052
Phẫu thuật vùng kín và những điều cần lưu ý Trong những năm gần đây, với sự phát triển mạnh của khoa học công nghệ cùng nhu cầu ngày càng cao của con người về thẩm mỹ cũng như sức khỏe, phẫu thuật vùng kín đang nhận được sự quan tâm lớn của chị em. Hãy cùng tìm hiểu một số nội dung chính và những lưu ý khi thực hiện dịch vụ này nhé. 1. Phẫu thuật vùng kín là gì và vì sao cần thực hiện điều này? Đây là phương pháp can thiệp ngoại khoa tác động tới vùng kín để phục hồi chức năng hoặc tính thẩm mỹ của bộ phận này. Những bộ phận có thể được tác động tới bao gồm: tầng sinh môn, âm đạo, âm hộ,... Một số trường hợp cụ thể sau đây có thể được chỉ định thực hiện điều này, đó là: Những phụ nữ vốn sinh ra đã bị mắc phải dị tật âm đạo hoặc gặp một số bất thường ở vùng kín. Những người do tai nạn hoặc chấn thương mà khu vực này bị ảnh hưởng, biến đổi bất thường. Sa tử cung, ống âm đạo bị rộng hoặc sai lệch về cấu trúc do sinh nở. chị em phụ nữ trải qua nhiều lần sinh thường, âm đạo giãn rộng, ảnh hưởng tới đời sống tình dục. Những trường hợp có vùng kín lão hóa hoặc xuất hiện các dấu hiệu lỏng lẻo, kém săn chắc, xỉn màu hay nhăn nheo. 2. Việc phẫu thuật vùng kín có thể mang lại tác dụng gì cho chị em? Có thể nói, bởi không chỉ mang lại sức khỏe mà còn cải thiện chức năng sinh lý và tính thẩm mỹ cho chị em nên hiện nay, dịch vụ này đang nhận được sự quan tâm lớn. Những lợi ích dễ thấy nhất có thể kể đến như: Về mặt thẩm mỹ: Việc phẫu thuật không chỉ giúp cho âm đạo được thu hẹp, phục hồi cấu tạo như ban đầu, tăng khả năng co thắt mà còn khiến vùng kín trở nên vừa vặn, hồng hào hơn. Về mặt sức khỏe: Khả năng tăng tiết của âm đạo sẽ được gia tăng kéo theo sự tăng ham muốn, khoái cảm của chị em trong quá trình sinh hoạt tình dục. Không những thế, khi vùng này được thu hẹp, sự tấn công của vi khuẩn có hại sẽ được hạn chế, từ đó, phòng tránh viêm nhiễm hay bệnh phụ khoa. 3. Một số phương pháp phẫu thuật vùng kín thường được tiến hành Các phương pháp cụ thể được thực hiện như thế nào tùy thuộc vào tình trạng và mức độ của mỗi người. Trong đó, phổ biến là: Tạo hình môi lớn Môi lớn bị teo nhỏ hoặc nhăn nheo, thâm sạm là hậu quả của sự lão hóa hay quá trình giảm cân. Trường hợp này, việc phẫu thuật căng da hoặc cắt bỏ mô da thừa, ghép mỡ tự thân để chúng trở nên căng hồng hơn có thể được chỉ định thực hiện. Tạo hình môi bé Cũng như đối với môi lớn, sự lão hóa, thời gian, tuổi tác có thể khiến cho môi bé bị nhăn nheo hoặc phình to. Điều này không chỉ khiến cho chị em mất tự tin mà còn gây một số bất tiện trong đời sống hàng ngày. Chính vì vậy, phần da nhăn nheo sẽ được cắt bỏ đi để thu nhỏ, tạo hình một cách cân đối. Thu hẹp âm đạo Đối với nữ giới, do nguyên nhân cơ địa hoặc sinh nở hay tuổi tác, âm đạo có thể bị giãn rộng, lỏng lẻo. Điều này gây ảnh hưởng lớn tới việc đạt khoái cảm trong đời sống tình dục và còn gây tăng nguy cơ bị bệnh phụ khoa, sa trực tràng, sa tử cung,... Chính vì vậy, thu hẹp âm đạo thường được thực hiện với mục đích cắt bỏ những phần da thừa và nối cơ vòng của âm đạo. Điều này giúp cho chúng được thắt chặt lại. Sửa tầng sinh môn Trong quá trình sinh thường, việc rạch tầng sinh môn của chị em là điều cần thiết để cho thai nhi có thể ra ngoài một cách thuận lợi hơn. Tuy nhiên, một số trường hợp trong quá trình khâu lại, vùng này có thể xuất hiện sẹo xấu hoặc gây hiện tượng mất cân đối, thậm chí làm biến dạng môi lớn, môi bé. Chính vì vậy, sửa tầng sinh môn không chỉ khiến cho sẹo được nhỏ lại, mờ đi mà còn có thể điều chỉnh những lỗi biến dạng hay mất cân đối. Cắt da thừa ở mũ âm vật Với một số trường hợp khi bước vào độ tuổi dậy thì hoặc do lão hóa, mũ âm vật có thể xuất hiện da thừa, ảnh hưởng tới thẩm mỹ nên cần được cắt bỏ. Tuy nhiên, điều này cần được thực hiện một cách thận trọng bởi có thể dẫn tới hiện tượng mất cảm giác trong quá trình quan hệ. 4. Phẫu thuật vùng kín cần lưu ý những gì? Cũng như bất kỳ một bộ phận nào trên cơ thể, việc phẫu thuật vùng kín cần được thực hiện đảm bảo an toàn, đúng quy định. Qua quá trình thăm khám, bác sĩ có thể đánh giá chính xác tình trạng mà bạn đang gặp phải để có chỉ định nên thực hiện hay không và thực hiện theo phương pháp nào. Khi vùng này chưa phục hồi hoàn toàn và kể cả khi đã trở lại bình thường, tránh đồ quá bó, quá chật bởi điều này sẽ ảnh hưởng tới việc thấm hút mồ hôi, gây bí bách, tạo điều kiện cho vi khuẩn hoạt động và gây bệnh. Kiêng quan hệ tình dục trong thời gian hồi phục, chỉ thực hiện điều này khi vùng kín đã thực sự khỏe mạnh và tâm lý của bạn hoàn toàn sẵn sàng. Chú trọng các loại thức ăn cung cấp vitamin, khoáng chất, rau xanh, hoa quả để cho việc phục hồi sau phẫu thuật được nhanh chóng hơn. Tuân thủ việc dùng các loại thuốc đã được bác sĩ chỉ định và thực hiện thăm khám, kiểm tra định kỳ để đánh giá khả năng hồi phục cũng như kịp thời phát hiện những dấu hiệu lạ của cơ thể nếu có.
medlatec
1,053
Dịch vụ khám nam khoa bao nhiêu tiền? Các bác sĩ thường khuyên rằng nam giới nên đi khám nam khoa định kỳ 6 tháng/1 lần. Tuy nhiên, vì lo ngại mức chi phí mà nhiều người còn chần chừ. Hiểu được suy nghĩ đó của nhiều người, tôi sẽ giải đáp cho mọi người khám nam khoa bao nhiêu tiền. Cùng đọc tiếp bài viết dưới đây để biết thêm nhiều thông tin chi tiết nhé. 1. Nam giới thường mắc phải bệnh nam khoa nào? Bệnh nam khoa là tên gọi chung cho các loại bệnh liên quan đến cơ quan sinh dục nam. Nó có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến khả năng sinh sản. Tuy nhiên, vì không hay quan tâm hoặc ngại ngần mà nam giới ít quan tâm vấn đề này. Đây là nguyên nhân khiến bệnh trầm trọng hơn. Nam giới cũng thường đi khám khi ở mức độ nặng của bệnh. Vì vậy, thời gian chữa trị lâu dài mà tốn nhiều chi phí hơn. Các bệnh nam khoa thường gặp là: - Viêm niệu đạo Niệu đạo là một phần của cơ quan tiết niệu. Do đặc điểm của đường niệu đạo nam giới dài hơn nữ giới nên các vi khuẩn có thời gian dài để tấn công và gây viêm nhiễm cho bộ phận này. Biểu hiện bệnh: Đi tiểu thấy nóng rát và đau, tiểu rắt, tiểu nhiều, ngứa, sưng dương vật và cảm thấy đau khi quan hệ tình dục. - Viêm bao quy đầu Viêm bao quy đầu có một số biểu hiện như: sưng tấy, ngứa rát, đau đớn, nổi mụn li ti ở vùng bao quy đầu. Khi lộn bao quy đầu ra thấy mùi hôi khó chịu, viêm loét, rỉ máu, tiểu buốt,... Đây là bệnh nguy hiểm, có thể biến chứng thành bệnh khác. Vì vậy cần đi khám nam khoa nếu bản thân có những dấu hiệu này. - Rối loạn cương dương Đây là tình trạng nam giới không thể kiểm soát khả năng cương cứng của dương vật. Có thể không cương cứng được, thời gian và mức độ cương cứng ngắn. Nếu tình trạng rối loạn này kéo dài có thể dẫn đến liệt dương. Bệnh này có thể do vấn đề tâm lý. Quá khứ có vấn đề liên quan đến tình dục, bị ấu dâm hồi nhỏ, bị stress,... cũng có thể là nguyên nhân gây rối loạn cương dương. Bạn nên chủ động đi khám để biết nguyên nhân và cách điều trị phù hợp. - Rối loạn xuất tinh Khi quan hệ tình dục mà không xuất tinh, xuất tinh sớm, xuất tinh ra máu,... có thể là biểu hiện của bệnh rối loạn xuất tinh. Để tình trạng này kéo dài làm ảnh hưởng đến đời sống vợ chồng. Đây cũng là nguy cơ tiềm ẩn các bệnh viêm nhiễm khác. Cần đi khám nam khoa và có phác đồ điều trị từ bác sĩ. 2. Quá trình khám nam khoa thế nào? Thông thường, khi đi khám nam khoa, các đấng mày râu thường được bác sĩ chỉ định khám tổng quát và khám bộ phận sinh dục hoặc làm xét nghiệm. Cụ thể như sau: - Hỏi bệnh và khám tổng quát Nhằm định hướng chẩn đoán bệnh, bác sĩ sẽ hỏi tình trạng bệnh và các vấn đề khó chịu của bạn. Kết hợp sẽ hỏi tiền sử các bệnh kèm theo nếu có và khám tổng quát toàn trạng. - Khám bộ phận sinh dục Bác sĩ khám trực tiếp bộ phận sinh dục để tìm ra những dấu hiệu bất thường, dấu hiệu bệnh. Đồng thời, nếu phát hiện tình trạng không có tinh hoàn hay tình hoàn ẩn thì sẽ có biện pháp hỗ trợ kịp thời. Mục đích là tránh mất cân bằng hormone, gây vô sinh cho nam giới. - Làm xét nghiệm Xét nghiệm nước tiểu, dịch niệu đạo, máu,... là những xét nghiệm bác sĩ có thể yêu cầu. Tùy từng trường hợp biểu hiện bệnh khác nhau mà bác sĩ sẽ yêu cầu làm xét nghiệm khác nhau kết hợp siêu âm...
medlatec
678
Nhiễm trùng sơ sinh sớm: dấu hiệu, điều trị và cách phòng ngừa Nhiễm trùng sơ sinh sớm là bệnh lý nguy hiểm khi trẻ mới sinh mắc bệnh nhiễm trùng do nguyên nhân trước, trong hoặc sau khi sinh. Đây là bệnh lý gây tỉ lệ tử vong cao chỉ sau hội chứng suy hô hấp ở trẻ sơ sinh, nhất là ở các nước đang phát triển của điều kiện y tế còn hạn chế. 1. Nhận biết dấu hiệu nhiễm trùng sơ sinh sớm Nhiễm trùng sơ sinh được chia thành 2 nhóm gồm nhiễm trùng sơ sinh sớm (trong 72 giờ sau sinh) và nhiễm trùng sơ sinh muộn xảy ra ở ngày thứ 5 sau sinh. Triệu chứng nhiễm trùng sơ sinh sớm mà trẻ gặp phải bao gồm: 1.1. Triệu chứng hô hấp Trẻ có dấu hiệu cơ thể xanh tím, thở nhanh, thở rên, rối loạn nhịp thở. Trường hợp nguy hiểm khi trẻ có dấu hiệu ngừng thở đột ngột từng cơn trên 15 giây. 1.2. Triệu chứng tiêu hóa Trẻ bị nhiễm trùng sơ sinh sớm thường gặp một loạt các triệu chứng tiêu hóa như: trướng bụng, bỏ bú, bú kém, ứ dịch dạ dày, tiêu chảy,... 1.3. Triệu chứng tim mạch Nhận biết nhiễm trùng sơ sinh sớm qua các triệu chứng tim mạch như da xanh tái, nhịp tim đập nhanh trên 160 lần/phút, lạnh đầu chi, hạ huyết áp,... 1.4. Triệu chứng thần kinh Trẻ gặp tình trạng tăng hoặc giảm trương lực cơ, co giật, giảm phản xạ, tinh thần lơ mơ, dễ bị kích động hoặc hôn mê. 1.5. Triệu chứng thực thể Bệnh nhiễm trùng sơ sinh sớm thường chưa ảnh hưởng rõ ràng đến cân nặng, một số trẻ có thể giảm cân nhiều so với sau sinh. Ngoài ra còn gặp tình trạng rối loạn điều hòa thân nhiệt. 1.6. Triệu chứng ở da và niêm mạc Triệu chứng ở da rõ ràng như sau: xuất huyết dưới da, da tái, phát ban, vàng da sớm, nổi nốt mủ, cứng bì, nổi vân tím,... 1.7. Triệu chứng huyết học Kiểm tra trẻ có tình trạng tụ máu dưới da, xuất huyết nhiều, tử ban, gan lách to,... Dạng nhiễm trùng sơ sinh sớm thường gặp nhất là nhiễm trùng huyết nên các triệu chứng liên quan cũng là phổ biến nhất. Phát hiện càng sớm bệnh thông qua dấu hiệu thì càng có thể can thiệp điều trị hiệu quả, hạn chế biến chứng bệnh nguy hiểm. 2. Điều trị nhiễm trùng sơ sinh sớm thế nào? Trẻ bị nhiễm trùng sơ sinh sớm sẽ cần điều trị tích cực và theo dõi sát sao để kịp thời xử lý nếu gặp phải biến chứng bằng cách sau: 2.1. Sử dụng kháng sinh Với trẻ nhiễm trùng sơ sinh sớm, kháng sinh thường chọn là Aminosid và Beta Lactamin. Nếu do vi khuẩn nguy hiểm hoặc không có hiệu quả, bác sĩ sẽ xem xét phác đồ điều trị với kháng sinh mạnh hơn. Thời gian sử dụng phác đồ kháng sinh điều trị nhiễm trùng sơ sinh sớm là khác nhau với từng loại bệnh, trong đó nhiễm trùng máu là phổ biến với phác đồ điều trị trong 10 ngày. 2.2. Theo dõi và vệ sinh Trẻ khi điều trị nhiễm trùng sơ sinh sớm sẽ được nằm phòng riêng ngăn ngừa nhiễm trùng tiến triển, hạn chế tiếp xúc với người nhà và được theo dõi điều trị đặc biệt. 2.3. Liệu pháp hỗ trợ Tùy vào triệu chứng và biến chứng mà trẻ bị nhiễm trùng sơ sinh sớm gặp phải, sẽ cần can thiệp điều trị giảm triệu chứng như: Thay máu. Chống rối loạn đông máu. Chống suy hô hấp cấp. Cân bằng nước, điện giải, toan kiềm. Cân bằng thân nhiệt. Sử dụng thuốc tăng cường miễn dịch. 3. Cách phòng ngừa chủ động nhiễm trùng sơ sinh sớm Phòng ngừa chủ động nhiễm trùng sơ sinh sớm vẫn là biện pháp được ưu tiên bởi bệnh xảy ra có thể gây nhiều biến chứng sức khỏe, ảnh hưởng đến sự phát triển sau này của trẻ. Dưới đây là các biện pháp phòng ngừa được khuyến cáo và thực hiện: 3.1. Phòng ngừa nhiễm trùng sơ sinh sớm trước khi sinh Việc nhiễm trùng sơ sinh sớm có thể xảy ra trước khi sinh do lây nhiễm từ mẹ, do đó người mẹ cần chủ động thực hiện các biện pháp tự bảo vệ, ngăn ngừa nhiễm trùng trong quá trình mang thai như sau: Tiêm phòng bệnh uốn ván, viêm gan để tránh lây nhiễm virus cho trẻ. Tiêm phòng Rubella trong độ tuổi chưa sinh, tránh nhiễm bệnh khi mang thai. Trước và trong khi mang thai, mẹ cần đi khám thai định kỳ để phát hiện sớm và điều trị các bệnh do virus, vi khuẩn khó điều trị như viêm gan B, giang mai,... Những mẹ mắc bệnh này vẫn có thể mang thai và sinh con khỏe mạnh nếu phát hiện sớm và có biện pháp can thiệp phù hợp. Điều trị tận gốc các bệnh nhiễm trùng toàn thân, nhiễm trùng niệu dục ngay khi phát hiện bệnh để tránh lây cho trẻ gây nhiễm trùng sơ sinh sớm. Đảm bảo chế độ dinh dưỡng an toàn cho mẹ khi mang thai để cả mẹ và bé khỏe mạnh, phòng ngừa việc sinh non và giảm sức đề kháng ở trẻ sơ sinh. Trẻ sơ sinh đề kháng yếu nếu mắc nhiễm trùng sơ sinh sớm thường biến chứng nặng và tỉ lệ tử vong cao lên tới 12%. Ngoài ra, trong thời gian mang thai, mẹ nên chú ý vệ sinh thân thể tốt, hạn chế vận động mạnh để tránh trầy xước, viêm nhiễm. Những tháng cuối thai kỳ nên hạn chế đi lại nhiều, luôn có người ở cạnh để phòng trường hợp vỡ ối sớm hoặc chuyển dạ kéo dài. 3.2. Phòng ngừa nhiễm trùng sơ sinh sớm trong lúc sinh Điều kiện y tế không tốt là nguyên nhân thường dẫn đến nhiễm trùng sơ sinh trong lúc sinh, để phòng ngừa cần chú ý: Đảm bảo vô khuẩn trong khi sinh với tất cả dụng cụ y tế, nước, khăn,... Không thăm khám âm đạo nhiều lần với các sản phụ sinh khó, bị vỡ ối sớm hoặc chuyển dạ trong thời gian dài. Tránh các biến chứng sản khoa cho trẻ sơ sinh như sinh ngạt, tổn thương vùng đầu, thân trong lúc sinh. 3.3. Phòng ngừa nhiễm trùng sơ sinh sớm sau sinh Trẻ sinh ra an toàn nhưng vẫn có thể bị nhiễm trùng sơ sinh sớm do nhiễm trùng trong khi sinh, biện pháp phòng ngừa như sau: Vệ sinh phòng ốc, chăn màn, đồ dùng cho trẻ sạch sẽ, sát khuẩn để hạn chế sự phát triển của vi khuẩn gây hại. Vệ sinh da, mắt, tai, rốn cho trẻ sau sinh sạch sẽ. Giữ phòng ngủ cho bé thông thoáng, đầy đủ ánh sáng và sạch sẽ để hạn chế sự phát triển của vi trùng. Cha mẹ và người chăm sóc cần vệ sinh tay sạch sẽ, sát khuẩn trước và sau khi chăm sóc trẻ. Với các biện pháp trên, có thể phòng ngừa nhiễm trùng sơ sinh sớm hiệu quả và giảm tỉ lệ tử vong do bệnh. Ngoài ra, cha mẹ cần chú ý đưa trẻ đi khám nếu có các triệu chứng nhiễm trùng sơ sinh sớm.
medlatec
1,210
Bệnh trái rạ và những thắc mắc xung quanh Bệnh trái rạ thường xuất hiện với quy mô lớn, thành dịch và thường không có dấu hiệu báo trước. Vậy, bệnh lý này có lây không, điều trị mất bao lâu, cần điều trị sao cho nhanh khỏi bệnh, ăn gì khi dưỡng bệnh,.. 1. Bệnh trái rạ là gì và những vấn đề cơ bản về bệnh Bệnh trái rạ, hay còn được gọi là bệnh thủy đậu, là bệnh truyền nhiễm được hình thành do virus Varicella – Zoster gây nên. Bệnh có thể xảy ra ở mọi độ tuổi, kể cả người lớn và trẻ em, nhưng phổ biến nhất là đối tượng trẻ em, đặc biệt là những trẻ chưa được tiêm phòng. Thông thường, bệnh trái rạ kéo dài khá lâu, những dấu hiệu bệnh có thể kéo dài đến 2 tuần với những trường hợp miễn dịch kém. 1.1. Bệnh nổi trái rạ hình thành và lây nhiễm qua đâu? Nổi trái ra hình thành từ sự xâm nhập và hoạt động của Varicella – Zoster Virus và gây lây nhiễm chủ yếu qua con đường tiếp xúc trực tiếp với các vết trái rạ hoặc qua bọt nước khi ho, hắt hơi, tiếp xúc trực tiếp. Trái rạ rất dễ lây. Được biết, dù chưa hình thành những biểu hiện thì trái rạ vẫn có lây nhiễm sang bệnh nhân mới. Bệnh lý trái rạ có thể lây nhiễm qua tiếp xúc trực tiếp với thể dịch hoặc qua bọt khí khi hắt hơi, nói chuyện, ôm hôn,… 1.2. Nhận biết bệnh lý trái rạ bằng cách nào đơn giản nhất? Trái rạ phổ biến với hình ảnh những vết ban đỏ nổi khắp người bệnh nhân. Tuy nhiên, bệnh có 4 giai đoạn và mỗi giai đoạn, trái rạ lại có biểu hiện riêng. – Giai đoạn đầu của bệnh lý trái rạ là thời kỳ ủ bệnh. Lúc này, người bệnh mới bị nhiễm virus bệnh và là thời gian ủ bệnh của virus, để virus làm quen với cơ thể trước khi bắt đầu quá trình hoạt động, lây lan của mình. Thời kỳ này có thể kéo dài tầm 2-3 tuần. – Giai đoạn thứ 2 của bệnh lý trái rạ là thời kỳ khởi phát bệnh. Lúc này, các vết ban đỏ bắt đầu xuất hiện ở mặt, chân, tay và dần lan rộng ra khắp toàn thân của người bệnh. Chỉ khoảng 1 ngày, các vết ban đã kín trên da của bệnh nhân. Kèm theo đó là tình trạng sốt nhẹ, đau đầu, mệt mỏi của người bị bệnh lý trái rạ. – Giai đoạn toàn phát trái rạ nổi bật với triệu chứng nặng hơn như sốt nặng, đau đầu, đau nhức chân tay, mệt mỏi, nôn ói hoặc tiêu chảy. Ở giai đoạn này, các nốt ban trái rạ có dịch nước ở nhân và rất dễ lây lan. – Giai đoạn phục hồi bệnh lý trái rạ bắt đầu khi các vết mụn ban khô và rụng. Ở giai đoạn này, các vết ban mụn dần khô, đen lại và bong tróc dần rồi rụng xuống. Bên cạnh đó, các triệu chứng mệt mỏi hay sốt do trái rạ cũng gần như không còn xuất hiện. Trong giai đoạn này, người bệnh chú ý để vết mụn tự rụng, không nên cố cậy, nhất là khi mụn chưa khô. 1.3. Nổi trái rạ có nguy hiểm không? Bệnh lý trái rạ là bệnh cấp tính và không có gì nguy hiểm nếu bệnh nhân điều trị sớm theo phác đồ bác sĩ chỉ định. Tuy nhiên, trái rạ có thể lây nhiễm và gây tình trạng nhiễm trùng da, viêm tai giữa, viêm dây thanh nếu không được điều trị phù hợp. Bệnh cũng có thể gây viêm xương, phổi, khớp hoặc nhiễm trùng máu. Trong tình trạng nặng, virus gây bệnh cũng gây nhiễm trùng não. Dù ít gặp nhưng đây đều là biến chứng nghiêm trọng. Bệnh lý này trước đây cũng từng gây tử vọng khi chưa có vắc xin, do đó, để phòng bệnh và điều trị sớm vẫn là điều cần thiết cho mỗi người. Bệnh lý trái rạ được cảnh báo có thể có nhiều biến chứng nguy hiểm 2. Những câu hỏi liên quan đến vấn đề lây nhiễm và điều trị bệnh trái rạ. 2.1. Vì sai không tiếp xúc người bệnh nhưng vẫn bị trái rạ? Việc nhiễm bệnh lý trái rạ dù không tiếp xúc người bệnh có thể do nhiều nguyên nhân. Đầu tiên, giai đoạn đầu của bệnh lý trái rạ dù không có biểu hiện gì, nhưng khoảng thời gian cuối của giai đoạn ủ bệnh thì bệnh nhân đã hình thành khả năng lây nhiễm đến những người khác. Đây cũng là nguyên nhân vì sao nhiều người thắc mắc là dù không tiếp xúc với người bị thủy đậu từ khi họ bị bệnh nhưng vẫn bị lây nhiễm. Bên cạnh đó, việc tiếp xúc gián tiếp qua khăn lau người, các vật dụng chung có bệnh phẩm cũng có thể khiến chúng ta lây nhiễm bệnh lý trái rạ. Do đó, cần chú ý phòng tránh tuyệt đối khi sống cùng người bị thủy đậu. 2.2. Bệnh lý trái rạ điều trị như thế nào? Trái rạ mất nhiều thời gian diễn tiến bệnh nhưng không khó điều trị. Hiện tại, chưa có thuốc đặc trị bệnh lý trái rạ này mà việc điều trị sẽ quy về các triệu chứng bệnh. Thông thường, các ca bệnh sẽ được nghỉ ngơi tại nhà, bù khoáng, kiểm soát sốt, kiểm soát viêm nhiễm,… Bệnh có thể được kê bằng thuốc kháng virus nhưng chỉ trong trường hợp nghiêm trọng, tùy thuộc vào độ tuổi, tình trạng bệnh nhân, mức độ bệnh cũng như thời gian điều trị. Với trẻ em, lưu ý không dùng aspirin vì có thể khiến trẻ mắc hội chứng Reye. 2.3. Phòng ngừa bệnh lý nổi trái rạ bằng cách nào? Bệnh lý trái rạ có thể phòng ngừa bằng việc hạn chế những con đường lây lan của bệnh. Theo đó, cần cách ly với người bị bệnh cũng như người có tiếp xúc với người bị bệnh trái rạ. Ngoài ra, cần vệ sinh thường xuyên khi sống cùng nhà với người bị bệnh, tránh các tiếp xúc trực tiếp cũng như việc nói chuyện trực tiếp. Cần vệ sinh nhà cửa, đồ dùng thường xuyên để tránh tình trạng virus còn tồn loại trên các đồ vật dùng chung. Hiện tại, bệnh lý trái rạ đã có vắc xin phòng bệnh. Do đó, cha mẹ nên chủ động tiêm phòng cho con ngay khi con đủ tuổi. Đồng thời, có thể nâng cao khả năng phòng bệnh bằng việc tiên phòng trái rạ cho cả gia đình. 2.4. Ai không nên tiêm vắc xin phòng bệnh nổi trái rạ? Dù giảm 90% khả năng bệnh cho con người, nhưng không phải ai cũng được chỉ định tiêm vắc xin phòng thủy đậu. Những đối tượng sau cần tránh việc tiêm phòng nổi trái rạ để đảm bảo sức khỏe cho chính bản thân mình: – Người có hệ thống miễn dịch suy yếu và người dị ứng nặng, có thể bị nguy hiểm với gelatin hoặc kháng sinh neomycin. – Người đã từng tiêm vắc xin ngừa bệnh lý trái rạ và có phản ứng dị ứng nghiêm trọng thì không nên tiêm liều thứ hai. – Phụ nữ mang thai và đang có dự định có thai không nên tiêm do các phản ứng sau tiêm ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi vẫn chưa được xác định. Tuy nhiên, phụ nữ không có thai, trong giai đoạn độ tuổi sinh sản và chưa từng mắc trái rạ nên được tiêm chủng ngừa trái rạ để tránh việc tiếp xúc với bệnh trong thời kỳ mang thai. Tiêm phòng là cách cần thiết để phòng ngừa trái rạ
thucuc
1,349
Bị phản ứng sau tiêm vắc xin cúm có nguy hiểm không và cần làm gì? 1. Vắc xin Cúm có công dụng gì? Vắc xin Cúm giúp phòng ngừa sự xâm nhập và tấn công của vi rút cúm. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, tiêm phòng vắc xin Cúm có hiệu lực bảo vệ lên tới 90% và giúp giảm tỷ lệ tử vong do cúm lên 80%. Tuy nhiên, vắc xin Cúm cần được tiêm mỗi năm 1 lần để có hiệu quả bảo vệ toàn diện nhất vì chủng vi rút cúm thường xuyên có sự biến đổi qua các năm. Vắc xin Cúm cần được tiêm mỗi năm 1 lần để có hiệu quả bảo vệ tốt nhất Những vi rút cúm có thể ngăn chặn được sau khi tiêm vắc xin là vi rút cúm A (H1N1), vi rút cúm A (H3N2) và một chủng vi rút cúm B. 2. Cơ chế hoạt động của vắc xin Cúm Khi vắc xin Cúm được tiêm vào cơ thể, cơ thể sẽ nhận diện vắc xin là nguồn gây bệnh và kích thích hệ thống miễn dịch sản sinh ra kháng thể chống lại tác nhân gây bệnh đó. Sau khi kết thúc quá trình, cơ thể sẽ tạo ra các tế bào lympho có trí nhớ miễn dịch để sẵn sàng bảo vệ cơ thể, chống lại các vi rút cúm khi gặp phải chúng trong tương lai. 3. Các phản ứng phụ thường gặp sau tiêm Cúm Cả trẻ em và người lớn đều có thể gặp phải phản ứng phụ sau khi tiêm phòng cúm, đặc biệt là những người chưa từng nhiễm cúm. Các tác dụng phụ thường gặp sau khi tiêm vắc xin Cúm là đau chỗ tiêm, sốt nhẹ, mệt mỏi, nhức đầu,.. những triệu chứng có thể sẽ kéo dài sang ngày thứ 2. Bên cạnh phản ứng phụ thường gặp, các phản ứng phụ hiếm hoi cũng có thể xảy ra sau khi tiêm vắc xin Cúm như hội chứng sốc nhiễm độc, phản ứng phản vệ: – Sốt cao trên 39 độ C và tình trạng sốt kéo dài. – Cơ thể co giật,lừ đừ, mệt lả, không có phản ứng khi được gọi. – Tím tái, khó thở, thở rít, lồng ngực rút lõm khi thở. – Trẻ quấy khóc dữ dội, khóc thét hàng giờ. 4. Bị phản ứng sau tiêm vắc xin Cúm có nguy hiểm không? Thông thường, các phản ứng thường gặp sau tiêm cúm sẽ biến mất sau khoảng 2 ngày mà không để lại bất cứ di chứng gì nên bạn không cần quá lo lắng. Các phản ứng sau tiêm vắc xin cúm sẽ biến mất sau khoảng 2 ngày mà không để lại bất cứ di chứng nào Các phản ứng phụ hiếm gặp rất hiếm khi xảy ra và sẽ không gây nguy hiểm nếu được phát hiện và xử trí kịp thời. 5. Làm gì khi bị phản ứng gặp sau tiêm cúm? Phản ứng sau tiêm là tình trạng thường gặp sau khi tiêm bất kỳ loại vắc xin nào, điều quan trọng nhất cần làm là bình tĩnh để xử lý các vấn đề. Cần thường xuyên theo dõi thân nhiệt, nếu bị sốt hãy nhanh chóng hạ sốt bằng cách nghỉ ngơi ở vị trí thông thoáng, mặc quần áo rộng rãi thoải mái, lau người hoặc chườm khăn bằng nước ấm hoặc nước mát, vắt khăn lên trán để giảm nhiệt,.. Nếu nhiệt độ cao trên 39 độ C, có thể dùng thuốc hạ sốt như paracetamol, ibuprofen,… Tuy nhiên, bạn nên hỏi ý kiến của bác sĩ vệ việc sử dụng thuốc trước khi dùng để đảm bảo an toàn. Bạn nên hỏi ý kiến của bác sĩ vệ việc sử dụng thuốc khi bị phản ứng sau khi tiêm vắc xin  để đảm bảo an toàn Không chạm hoặc đè lên vết tiêm, không sử dụng khoai tây, chanh,… đắp lên vết tiêm vì việc làm này làm vết tiêm trở nên đau hơn, thậm chí tăng nguy cơ nhiễm khuẩn vị trí tiêm. Chế độ ăn uống cần đảm bảo đủ dinh dưỡng, ăn nhiều trái cây hoặc uống nhiều sinh tố trái cây, ăn thức ăn lỏng để dễ tiêu hóa như cháo, súp, sữa,…
thucuc
727
Cường cận giáp và chế độ dinh dưỡng Cường cận giáp là một bệnh có thể chữa được và một chế độ ăn uống đơn giản cũng có thể giúp kiểm soát các triệu chứng, thúc đẩy và duy trì sức khỏe. Ăn uống cân bằng và đa dạng sẽ đẩy lùi một số biến chứng của cường cận giáp. Tuy nhiên lưu ý không nên sử dụng thay cho các phương pháp điều trị bác sĩ đã chỉ định. Tốt nhất nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng về chế độ ăn uống phù hợp, góp phần hỗ trợ điều trị hiệu quả. Cường cận giáp là một bệnh có thể chữa được và một chế độ ăn uống đơn giản cũng có thể giúp kiểm soát các triệu chứng, thúc đẩy và duy trì sức khỏe. Cường cận giáp là gì? Cơ thể có bốn tuyến cận giáp và nếu một trong bốn tuyến này hoạt động quá mức sẽ dẫn tới tình trạng cường cận giáp. Các triệu chứng có thể bao gồm đi tiểu nhiều hơn bình thường, trầm cảm, các vấn đề bộ nhớ, đau dạ dày, táo bón, yếu xương và sỏi thận.Tình trạng này thường được chẩn đoán qua xét nghiệm máu cho thấy nồng độ canxi và hormone tuyến cận giáp tăng cao. Điều trị bao gồm phẫu thuật hoặc thuốc, đôi khi điều trị là không cần thiết, chỉ cần theo dõi thường xuyên. Người bệnh cường cận giáp nên ăn Các loại rau lá xanh, đậu, hạnh nhân… là những nguồn cung cấp canxi dồi dào, giúp xương chắc khỏe.  Đậu, hạnh nhân và các loại rau lá xanh đậm là nguồn cung cấp canxi dồi dào, giúp xương chắc khỏe. Đối với sức khỏe tổng thể, ăn thịt nạc như cá để cung cấp protein cho cơ thể thay vì thịt đỏ. Với protein từ thực vật có thể lựa chọn đậu, đậu phụ… Tránh các axit béo chuyển hóa, thường được tìm thấy trong thực phẩm chế biến như bánh quy và bánh nướng. Chọn bánh mì, mì ống từ ngũ cốc nguyên hạt  thay vì các sản phẩm tinh chế như bánh mì trắng. Điều này sẽ cung cấp chất xơ cho cơ thể và giúp người bệnh cường cận giáp tránh táo bón. Để đảm bảo cơ thể được tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết, bác sĩ có thể khuyên người bệnh sử dụng vitamin tổng hợp có chứa một loạt các vitamin và khoáng chất. Thực phẩm cần tránh Đồ uống có ga chứa phốt phát khiến xương bị mất canxi, làm tăng thêm nguy cơ phát triển bệnh loãng xương bên cạnh bệnh cường cận giáp. Đồ uống  có ga chứa phốt phát khiến xương bị mất canxi, làm tăng thêm nguy cơ phát triển bệnh loãng xương, ngoài các cường cận giáp.  Giảm thiểu hoặc cắt giảm tiêu thụ đồ uống có ga sẽ giúp tăng cường sức khỏe xương. Uống sáu đến tám ly nước cũng có thể làm giảm nguy cơ sỏi thận. Cố gắng bỏ thuốc lá và hạn chế rượu bia nếu có thói quen xấu này. Lưu ý Chế độ ăn uống không thể điều trị cường cận giáp nhưng nó có thể giúp thúc đẩy sức khỏe tổng thể và giảm nguy cơ biến chứng.  Tốt nhất hãy hỏi ý kiến bác sĩ điều trị trước khi có kế hoạch điều chỉnh chế độ ăn uống.
thucuc
566
Công dụng thuốc Coliet Thuốc Coliet thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh lý ở đường tiêu hóa. Thuốc có tác dụng trong điều trị triệu chứng táo bón ở người lớn. Vậy thuốc Coliet nên được sử dụng như thế nào? 1. Thuốc Coliet là thuốc gì? Thuốc Coliet thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh lý đường tiêu hóa, cụ thể là điều trị dấu hiệu táo bón ở người lớn. Dạng thuốc là dạng bột pha dung dịch sử dụng theo đường uống. Thành phần của 1 gói thuốc là Macrogol, Natri sulfat, Natri Clorid và Kali Clorid. 2. Thuốc Coliet điều trị bệnh gì? Thuốc Coliet công dụng trong điều trị:Ðiều trị những dấu hiệu triệu chứng táo bón ở người lớn.Tuân thủ sử dụng thuốc theo đúng chỉ định bao gồm công dụng, chức năng cho đối tượng nào ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Coliet hoặc tờ kê đơn thuốc của bác sĩ. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Coliet Cách dùng: Thuốc Coliet được bào chế dưới dạng bột pha, thích hợp sử dụng theo đường uống.Liều dùng: uống 1 đến 2 gói mỗi ngày. Mỗi gói thuốc pha vào trong 1 cốc nước. Hoạt chất Macrogol có hiệu quả điều trị trong thời gian từ 24 đến 48 giờ sau khi uống.Bạn cần chú ý tuân thủ theo đúng liều dùng thuốc Coliet ghi trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Bạn không nên tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều dùng. 4. Tác dụng không mong muốn khi điều trị với thuốc Coliet Trong trường hợp quá liều, bạn có thể xuất hiện tình trạng tiêu chảy. Tình trạng này xuất hiện và ngưng trong vòng 24 đến 48 giờ sau khi chấm dứt điều trị, việc điều trị có thể được tiếp tục với liều thấp hơn.Tác dụng không mong muốn khác có thể gặp là đau bụng, nhất là ở những người bị rối loạn chức năng ruột hay còn gọi là hội chứng ruột kích thích.Thông thường những tác dụng phụ hay tác dụng không mong muốn sẽ mất đi khi ngưng điều trị với thuốc. Nếu có những tác dụng phụ hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng, bạn cần chủ động thông báo ngay cho bác sĩ. 5. Tương tác của thuốc Coliet Tương tác của thuốc Coliet với các thuốc khác thường khá phức tạp do ảnh hưởng của nhiều thành phần có trong thuốc. Những nghiên cứu hoặc khuyến cáo thường chỉ nêu những loại tương tác phổ biến khi điều trị. Chính vì vậy, bạn không tự ý áp dụng các thông tin về tương tác thuốc Coliet.Cân nhắc sử dụng đồng thời thuốc Coliet với rượu bia, thuốc lá, đồ uống có cồn hoặc lên men. Những tác nhân có thể thay đổi thành phần có trong thuốc. Bạn nên xem chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng hoặc hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Coliet 6.1. Những trường hợp không được dùng thuốc Coliet. Người mắc bệnh viêm ruột thực thể bao gồm viêm loét đại-trực tràng, bệnh Crohn ..., hội chứng tắc hay bán tắc, hội chứng đau bụng không rõ nguyên nhân.Thông thường người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc Coliet không được dùng thuốc.Những trường hợp khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc đơn thuốc của bác sĩ điều trị.6.2. Những lưu ý và thận trọng trước khi dùng thuốc Coliet. Những đối tượng cần lưu ý trước khi sử dụng thuốc Coliet: người già, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang trong thời gian cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người bị suy gan, suy thận, người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc... người bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày.Sử dụng thuốc Coliet với phụ nữ mang thai: Cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Các thuốc dù đã kiểm nghiệm những vẫn có những nguy cơ khi sử dụng.Sử dụng thuốc với người cho con bú: Bà mẹ cần được bác sĩ tư vấn sau khi cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý điều trị với thuốc Coliet khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ dể bảo vệ cho mẹ và em bé.Hy vọng với những chia sẻ về thuốc Coliet trên đây sẽ giúp bạn hiểu hơn để việc dùng thuốc được an toàn và có tác dụng tốt trong việc điều trị bệnh.
vinmec
805
Khí độc H2S có thể chữa bệnh tim Trong nghiên cứu được công bố trên tờ Nitric Oxide Journal, các nhà khoa học phát hiện thành phần tên gọi AP39 có thể tạo ra một lượng nhỏ H2S bên trong tế bào nhằm cải thiện tình trạng cao huyết áp cũng như các bệnh về mạch máu xảy ra do tuổi già và bệnh đái tháo đường. Ở những bệnh nói trên, H2S trong cơ thể bị cạn kiệt, có thể do các chất ôxy hóa trong mô và máu tiêu thụ hết. Hydro sulfua trên thực tế là chất khí độc Ảnh: EE NEWS Nhóm nghiên cứu phát hiện rằng việc phục hồi H2S bằng một lượng nhỏ AP39 có thể mang lại lợi ích đáng kể cho tim mạch. Thử nghiệm AP39 trên động vật cao huyết áp cho thấy nhịp tim, huyết áp và độ rắn mạch máu giảm rõ rệt. Chúng tôi đang ở giai đoạn nghiên cứu bước đầu trong việc đưa H2S vào đúng chỗ bên trong tế bào và mô phỏng theo cách cơ thể tự nhiên sản sinh khí này”. Nhóm nghiên cứu cho biết đang tiếp tục khảo sát tác dụng của AP39 đối với triệu chứng ngưng tim và cơn đau tim.
medlatec
208
Những thông tin về bệnh rsv ở trẻ cha mẹ cần biết Bệnh RSV ở trẻ có nguyên nhân gây bệnh là virus RSV (hợp bào hô hấp). Hiện vẫn chưa có vắc xin để phòng ngừa loại virus này cũng như chưa có thuốc để điều trị đặc hiệu những bệnh do virus gây ra. Việc phát hiện sớm và điều trị triệu chứng bệnh là điều cần thiết, giúp trẻ nhanh chóng khỏi bệnh, ngăn chặn những biến chứng có thể xảy ra. 1.Đôi nét về loại virus RSV, thủ phạm gây bệnh hô hấp cho trẻ 1.1. Bệnh RSV ở trẻ nghĩa là gì? Respiratory syncytial virus, tên viết tắt là RSV, là loại virus gây nên nhiễm trùng đường hô hấp như viêm phổi, viêm phế quản, tiểu phế quản. Virus này xâm nhập vào cơ thể trẻ qua đường mũi, mắt, miệng và rất dễ lây lan sang cho người khác qua đường giọt bắn hoặc trong không khí khi người bệnh ho, hắt hơi,… RSV có thể tồn tại khá lâu, lên đến vài giờ đồng hồ trên bề mặt các đồ vật như bàn ghế, quần áo, đồ chơi của trẻ. Trẻ sẽ có khả năng nhiễm bệnh nếu dùng tay để chạm vào đồ vật, sau đó đưa tay lên miệng, mắt. Bệnh hô hấp gây ra bởi RSV thường bùng phát mạnh vào thời điểm giao mùa giữa mùa đông xuân và xuân hạ. Giao mùa Đông – Xuân – Hạ là thời điểm RSV phát triển mạnh Phần lớn trường hợp trẻ bị nhiễm virus hợp bào hô hấp sẽ nằm nhiều ở lứa tuổi dưới 2 tuổi. Đôi khi, người lớn cũng bị nhiễm virus RSV, sau 2 đến 8 ngày mới có những biểu hiện ra bên ngoài của bệnh. Tuy nhiên, đối với trẻ khỏe mạnh hoặc người trưởng thành, các triệu chứng của RSV gây ra thường không quá nặng nề, có thể chỉ giống như dấu hiệu cảm lạnh thông thường, chỉ cần áp dụng các phương pháp chăm sóc bình thường tại nhà cũng khiến cho bệnh thoái lui và trẻ khỏe lại bình thường. Tuy nhiên, trong một số trường hợp virus RSV có thể khiến cho bệnh bị biến chứng nặng hơn, nhất là ở những đối tượng như trẻ sinh non, trẻ có sức đề kháng kém hoặc mắc những bệnh có sẵn về đường hô hấp. Trẻ có thể bị viêm phổi, suy hô hấp, những bệnh rất nguy hiểm cho tính mạng. Đối với nhiều người cao tuổi, có bệnh tim, phổi, hen suyễn, việc nhiễm virus RSV cũng khiến cho bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. 1.2. Triệu chứng bệnh RSV ở trẻ biểu hiện thế nào? Những biểu hiện khi trẻ bị lây nhiễm RSV đó là: – Khó thở – Thở nhanh – Lồng ngực kéo lõm – Thở khò khè – Chảy nước mũi – Ho – Sốt – Đau họng – Đau tai – Quấy khóc – Lừ đừ, mệt mỏi – Ngủ không ngon – Hoạt động chậm chạp – Bỏ ăn, ăn kém – Trẻ sinh non có hiện tượng ngưng thở trong 15- 20 giây – Biểu hiện mất nước Ngoài ra, khi nhiễm virus hợp bào hô hấp, trẻ thường mắc các bệnh về hô hấp như viêm phế quản, viêm phổi với những biểu hiện như: – Thở khó – Thở nhanh – Thở khò khè – Ho nặng và sâu – Nghẹt mũi – Nôn trớ nhiều – Mệt mỏi, bỏ ăn Thông thường, trẻ khi nhiễm RSV sẽ có dấu hiệu trong vòng từ 4 cho đến 6 ngày sau khi bị nhiễm bệnh. Những triệu chứng bệnh thường xuất hiện từ từ theo từng giai đoạn tiến triển của bệnh chứ không thể hiện cùng một lúc, đồng thời mức độ nặng sẽ tăng dần. Vài ngày đầu, bệnh thường nhẹ, giai đoạn ngày thứ 3-5 bệnh sẽ nặng nhất và sau đó giảm dần. Đến ngày thứ 10 bệnh có thể đã khỏi hoàn toàn. Có những trẻ biểu hiện khi nhiễm RSV khá giống chứng cảm cúm thông thường Hầu hết những trường hợp bị RSV sẽ không bị đe dọa đến tính mạng. Nhưng nếu nhận thấy những dấu hiệu bệnh đang biến chuyển nặng hơn, trẻ khó thở, sốt cao, da nhợt nhạt, môi tím thì cha mẹ cần nhanh chóng đưa trẻ đi khám ngay. 2. Dùng biện pháp gì để chẩn đoán trẻ nhiễm virus RSV Những bước tiến hành thăm khám để chẩn đoán bệnh RSV ở trẻ đó là: – Bác sĩ sẽ thăm khám lâm sàng, nghe tim phổi để kiểm tra các tiếng khò khè hoặc những âm thanh lạ có trong phổi trẻ. – Do nồng độ bão hòa oxy bằng thiết bị do qua da xem có ở mức bình thường không hay bị thấp hơn. – Xét nghiệm máu nhằm kiểm tra số lượng bạch cầu, phát hiện các loại virus, vi khuẩn có trong máu, kiểm tra khả năng viêm nhiễm,… – Kiểm tra dịch mũi để phát hiện một số virus – Chụp X Quang để kiểm tra khả năng viêm nhiễm trong phế quản, phổi 3. Điều trị cho trẻ bị viêm phổi do RSV như thế nào? Phần lớn những trẻ bị nhiễm RSV khiến cho trẻ bị viêm tiểu phế quản dạng nhẹ, có khả năng tự khỏi khi được chăm sóc tại nhà: – Vệ sinh dịch mũi cho trẻ bằng các phương pháp rửa hút mũi nhẹ nhàng với nước muối – Đảm bảo độ ẩm trong phòng của trẻ và mức độ sạch của không khí – Tuyệt đối giữ trẻ tránh xa khói thuốc lá, thuốc lào vì có khả năng làm cho trẻ bị hen suyễn sau này, đồng thời cũng khiến bệnh bị nặng hơn. – Đảm bảo chế độ ăn cho trẻ đầy đủ, nhiều chất và chia nhỏ những bữa ăn ra để trẻ ăn dễ dàng hơn, không bị bỏ bữa và tránh nôn trớ. – Cần tích cực cho trẻ uống nước để giảm nguy cơ bị thiếu nước. Nước cũng làm cho đờm được loãng hơn, dễ long ra bên ngoài hơn, giảm cơn ho cho trẻ. Tuy nhiên không nên cho trẻ uống nhiều nước có vị ngọt vì có thể làm mất cân bằng điện giải. Cho trẻ đi khám nếu những triệu chứng bệnh tăng nặng hoặc có dấu hiệu lạ – Nếu cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, cha mẹ cần tuân thủ đơn thuốc và liều dùng cho trẻ. Không tự ý cho trẻ uống thuốc, có thể gây ra nhiều tác dụng phụ. – Cần cho trẻ tái khám để kiểm tra như lịch hẹn của bác sĩ. Trong quá trình chăm sóc trẻ tại nhà, nếu nhận thấy trẻ đang bị năng hơn hoặc có những dấu hiệu khác lạ thì cần đưa trẻ đi khám ngay, tránh những biến chứng nặng hơn. Làm sao để ngăn ngừa nguy cơ nhiễm virus RSV ở trẻ? – Hạn chế không cho trẻ tiếp xúc với những người có nguy cơ mắc bệnh, có những dấu hiệu của bệnh như sốt ho, hắt hơi, sổ mũi,… – Không đưa trẻ đến nơi đông người, nhất là vào thời điểm đang có dịch – Vệ sinh không gian sống xung quanh trẻ cho sạch sẽ, không cho trẻ ở những nơi có khói thuốc. – Giữ vệ sinh cho trẻ và người chăm sóc trẻ để hạn chế các nguy cơ lây nhiễm virus.
thucuc
1,240
Hướng dẫn khắc phục tình trạng bọc răng sứ xong bị đau 1. Bọc răng sứ xong bị đau, tại sao? Sau bọc răng sứ, bạn có thể cảm thấy đau theo một trong hai kiểu. Kiểu thứ nhất là đau 2 – 3 ngày và kiểu thứ hai là đau dai dẳng. 1.1. Đau 2 – 3 ngày Sau bọc sứ, răng cần thời gian để thích ứng với vật liệu nha khoa nên đau là cảm giác bình thường; cảm giác này sẽ biến mất sau 2 – 3 ngày. Để khắc phục, bạn có thể uống thuốc giảm đau theo chỉ định của nha sĩ. 1.2. Đau dai dẳng Nếu sau bọc sứ, cảm giác đau kéo dài, không có dấu hiệu thuyên giảm hay biến mất, thì đó là một biến chứng. Biến chứng này có thể phát sinh do một trong những nguyên nhân sau: – Răng yếu: Công đoạn gây đau chủ yếu trong bọc sứ là mài răng. Nếu răng yếu, không chỉ khi mài mà ngay cả khi đã bọc sứ xong, bạn cũng sẽ thấy đau. Cụ thể là đau khi ăn. Bởi lúc này, hàm phải nghiền thức ăn và răng là điểm chịu tác động từ lực nhai của hàm. – Điều trị các bệnh lý răng miệng không dứt điểm: Trước khi bọc sứ, những trường hợp có các bệnh lý răng miệng như sâu răng, viêm nướu, viêm nha chu,… cần được điều trị dứt điểm. Nếu không, bên dưới mão sứ, các bệnh lý răng miệng đó sẽ tiếp tục phát triển, làm răng và xương ổ răng hoại tử, gây đau đớn dữ dội cho bệnh nhân. Trước khi bọc sứ, những trường hợp có sâu răng, viêm nướu,… cần được điều trị dứt điểm. – Thói quen ăn uống và chế độ chăm sóc răng miệng không phù hợp: Sau bọc sứ, bạn cần ăn uống và vệ sinh răng miệng theo một số nguyên tắc đặc biệt. Ví dụ như, đối với việc ăn uống, bạn không nên ăn đồ cứng hoặc đối với việc vệ sinh răng miệng, bạn nên đánh răng 2 – 3 lần/ngày bằng bàn chải, sau đánh răng, bạn nên sử dụng thêm chỉ nha khoa và nước súc miệng. Nếu bạn ăn đồ cứng, răng sẽ đau nhức vì phải chịu tác động từ lực nhai lớn. Hoặc nếu bạn không vệ sinh răng miệng cẩn thận, vi khuẩn sẽ phát triển, gây các bệnh lý răng miệng, khiến răng đau nhức. – Kỹ thuật phục hình của nha sĩ không chuẩn: Mỗi công đoạn được nha sĩ thực hiện trong quá trình bọc sứ đều quyết định việc sau bọc sứ, răng có đau hay không. Đặc biệt là công đoạn mài răng. Nếu mài răng không tốt, xâm lấn quá nhiều men răng, bệnh nhân sẽ đau nhức, ê buốt răng, ảnh hưởng đến ăn uống và sinh hoạt hàng ngày. Ngoài ra công đoạn lấy dấu răng, chế tạo và chụp mão sứ cũng rất quan trọng. Nếu dấu răng không được lấy chính xác, mão sứ sẽ không được chế tác chính xác. Nếu mão sứ không được chế tác chính xác, khi mão được chụp lên mô răng tự nhiên còn lại sau mài, cảm giác đau nhức sẽ xuất hiện. Sau bọc sứ, nếu bạn không vệ sinh cẩn thận, các bệnh lý răng miệng sẽ xuất hiện. 2. Làm thế nào để khắc phục tình trạng bọc răng sứ xong bị đau? – Nếu đau sau bọc sứ là do răng yếu hoặc thói quen ăn uống và chế độ chăm sóc răng miệng không phù hợp: Bạn cần từ bỏ thói quen ăn uống có hại cho răng cũng như điều chỉnh chế độ chăm sóc răng miệng. Không ăn đồ cứng, rắng, dai, quá nóng hoặc quá lạnh và được chế biến với nhiều gia vị. Vệ sinh răng miệng bằng bàn chải, chỉ nha khoa, nước súc miệng 2 – 3 lần/ngày,… – Nếu đau sau bọc sứ là do bạn chưa được điều trị dứt điểm các bệnh lý răng miệng: Chuyên gia sẽ tiến hành tháo mão sứ, điều trị dứt điểm các bệnh lý răng miệng (làm sạch mô răng sâu, điều trị tủy viêm,…) và chụp lại mão sứ khi các bệnh lý răng miệng đó đã chắc chắn được loại bỏ. – Nếu đau sau bọc sứ là do kỹ thuật phục hình của nha sĩ không chuẩn: Các sai lệch trong quá trình bọc răng sứ sẽ được điều chỉnh. Ví dụ như, nếu đau là do mão sứ không khít với mô răng tự nhân còn lại sau mài hoặc do mão sứ lệch lạc trục răng, chuyên gia sẽ tháo mão sứ và chụp lại mão cho chuẩn. Để bọc sứ thành không, nha sĩ thực hiện cần được đào tạo bài bản về răng hàm mặt.
thucuc
827
Nguyên nhân nào dẫn đến gan nhiễm mỡ? Gan nhiễm mỡ hiện nay là bệnh rất thường gặp và hầu như được phát hiện tình cờ khi bạn đi siêu âm bụng tổng quát định kỳ. Bệnh thường gặp ở những người béo phì, uống rượu hoặc mắc phải căn bệnh tiểu đường, rối loạn chuyển hóa lipit. Vậy đâu là nguyên nhân gan nhiễm mỡ và giải pháp để phòng ngừa căn bệnh này là gì? Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Tìm hiểu về nguyên nhân gan nhiễm mỡ Gan là cơ quan lớn nhất bên trong cơ thể. Nó giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn, hấp thu dưỡng chất, giữ năng lượng và loại bỏ độc tố. Bệnh gan nhiễm mỡ là tình trạng trong đó chất béo tích tụ trong gan. Ai cũng biết rượu là nguyên nhân hàng đầu gây ra các bệnh lý về gan, trong đó có gan nhiễm mỡ. Nếu tình trạng uống rượu nhiều diễn ra liên tục gan sẽ bị phá hủy nghiêm trọng chuyển dần từ viêm gan sang xơ gan, ung thư gan. Ngoài gan nhiễm mỡ do rượu thì gan nhiễm mỡ không do rượu có thể gây ra bởi các nguyên nhân như: Béo phì Theo nghiên cứu, lượng chất béo trong mô gan tỷ lệ thuận với cân nặng của cơ thể. Những người béo phì có nguy cơ tổn thương mô gan cao từ 61 -94%. Giảm cân quá mức Giảm cân quá mức sẽ kích thích lipolysis trong cơ thể, các chất béo trong cơ thể sẽ tăng lên nhanh chóng và gia tăng quá trình peroxy hóa lipid, khiến các tế bào gan thương tổn, làm gan nhiễm mỡ. Suy dinh dưỡng Suy dinh dưỡng khiến cơ thể không thể tổng hợp được apolipoprotein làm cho chất triglyceride tích tụ trong gan, lâu ngày sẽ gây mỡ thừa trong gan. Bệnh tiểu đường Bệnh tiểu đường do béo phì chiếm tỷ lệ cao trong nhóm bệnh nhân bị tiểu đường. Mà gan nhiễm mỡ và béo phì có mối quan hệ không thể tách biệt. Thuốc Một số loại thuốc dùng trong điều trị một số bệnh có thể làm thay đổi quá trình tổng hợp protein, can thiệp vào quá trình chuyển hóa của lipoprotein, gây ra gan nhiễm mỡ. Ngoài những nguyên nhân trên thì di truyền và mang thai cũng là một trong những nguyên nhân gây gan nhiễm mỡ. Có rất nhiều người thắc mắc rằng gan nhiễm mỡ có lây không. May mắn là bệnh gan nhiễm mỡ không lây như cách nhiều người nghĩ. Tuy nhiên nếu không điều trị gan sẽ bị tổn thương và dễ mắc các bệnh lý về gan khác nghiêm trọng hơn. Thăm khám định kỳ để ngăn chặn ngay các nguyên nhân gây gan nhiễm mỡ Sau khi hoàn thành các bước thăm khám, cô Thủy được bác sĩ CKII Phạm Thị Minh tiến hành đọc kết quả, tại đây cô biết được mình đã bị mắc phải căn bệnh gan nhiễm mỡ. Bác sĩ Minh đã tư vấn tận tình và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cho cô Thủy. Cô Bích Thủy chia sẻ: “Không ngờ là mình đã mắc phải căn bệnh gan nhiễm mỡ, quả thực là bệnh tật đến bất ngờ tôi không lường trước được, với cả tôi cũng chủ quan cho rằng trước đó cơ thể không có dấu hiệu gì nghĩa là không có bệnh. Qua buổi khám hôm nay, tôi đã hiểu ra được tầm quan trọng của việc thăm khám sức khỏe định kỳ để phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời.”
thucuc
617
Công dụng thuốc Silgran Thuốc Silgran chứa hoạt chất là cao Cardus Marianus được chỉ định trong hỗ trợ điều trị các bệnh lý về gan... Cùng tìm hiểu về công dụng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Silgan qua bài viết dưới đây. 1. Silgan là thuốc gì? Silgan là thuốc chứa cao Cardus Marianus 100mg được bào chế dưới dạng viên nén bao đường. Thuốc được chỉ định trong hỗ trợ điều trị các bệnh lý về gan như:Viêm gan mạn tính;Nhiễm độc gan;Xơ gan. 2. Liều dùng của thuốc Silgran Người bệnh cần sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ điều trị và hướng dẫn trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Silgran. Liều thuốc sử dụng phụ thuộc vào tình trạng và độ tuổi người bệnh, liều dùng khuyến cáo là 1 – viên/ lần x 3 lần/ ngày, uống sau bữa ăn. 3. Tác dụng phụ của thuốc Silgran Thuốc Silgran rất hiếm khi gây ra tác dụng không mong muốn, một số tác dụng phụ có thể gặp với tỷ lệ thấp như ban da dị ứng và rối loạn tiêu hóa. Trong trường hợp gặp phải các tác dụng phụ, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Silgran và thông báo cho bác sĩ điều trị để được xử trí kịp thời. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Silgran 4.1. Chống chỉ định của thuốc Silgran. Chống chỉ định sử dụng thuốc Silgran ở các đối tượng sau:Người bệnh mẫn cảm với cao Cardus Marianus hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc Silgran;Người bệnh bị tắc đường mật;Trẻ em dưới 12 tuổi;Người mắc bệnh đái tháo đường.4.2. Thận trọng khi sử dụng. Trước khi điều trị bằng thuốc Silgran, người bệnh cần thông báo với bác sĩ điều trị các tiền sử dị ứng thuốc, thực phẩm chức năng, thức ăn và đồ uống.Người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Silgran khi xuất hiện các triệu chứng sau:Tiêu chảy;Đau dạ dày – tá tràng;Các triệu chứng dị ứng thuốc như nổi mày đay, sưng phù mặt, khó thở, sưng mắt/ họng/ mũi....Người bệnh cần sử dụng theo đúng liều lượng được chỉ định bởi bác sĩ, không dùng thuốc quá liều hoặc kéo dài thời gian điều trị. Trường hợp xuất hiện triệu chứng vàng da khi sử dụng thuốc hoặc các triệu chứng bệnh không cải thiện sau 1 tháng điều trị cần thông báo cho bác sĩ, dược sĩ. 5. Tương tác thuốc Nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh Silgran có thể tương tác với Levodopa, vì vậy không sử dụng cùng lúc các loại thuốc này.Tương tác thuốc xảy ra làm giảm tác dụng điều trị của thuốc Silgran, tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng không mong muốn. Vì vậy người bệnh cần thông báo với bác sĩ tất cả các loại thuốc đang sử dụng trước khi điều trị bằng Silgran.Bài viết đã cung cấp thông tin Silgran là thuốc gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý tăng hay giảm liều hoặc đưa đơn thuốc cho người khác sử dụng.
vinmec
543
Biến chứng của thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là tình trạng đĩa đệm bị ép lồi ra khỏi vị trí bình thường giữa các đốt sống. Nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách, biến chứng thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống người bệnh. 1. Nhận diện thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng Thoát vị đĩa đệm là tình trạng đĩa đệm bị lệch khỏi vị trí bên trong đốt sống, chèn ép vào các rễ thần kinh, tủy sống. Thông thường cơ thể con người có 24 đốt sống có thể cử động, các đốt sống không dính trực tiếp vào nhau mà được ngăn cách bởi các khoang giữa đốt sống gọi là đĩa đệm, giúp cột sống có thể cử động uyển chuyển và giảm sóc cho cơ thể linh hoạt hơn.Bất kỳ đoạn nào của cột sống đều có thể bị ảnh hưởng bởi thoát bị đĩa đệm. Tuy nhiên vị trí thường gặp nhất cũng như gây ra nhiều bất tiện nhất là vị trí thấp vùng lưng. Mỗi vị trí ảnh hưởng của bệnh gây ra những cơn đau khác nhau. Cụ thể:Thoát vị đĩa đệm thắt lưng gây chứng đau thắt lưng.Thoát vị đĩa đệm chèn ép dây thần kinh tọa gây ra chứng đau tọa lưng (đau thắt lưng và lan xuống chân).Thoát vị đĩa đệm vùng cổ gây đau cổ gáy, nếu ảnh hưởng tới rễ thần kinh cánh tay sẽ gây ra các cơn đau cổ, vai và cánh tay cùng một bên. Khi thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng có chèn ép vào rễ dây thần kinh tọa (thần kinh hông) sẽ dẫn đến chứng đau thắt lưng và đau lan xuống chân 2. Các biến chứng của thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng Không chỉ gây khó khăn trong sinh hoạt và lao động, những tác hại của bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng có thể ảnh hưởng trực tiếp, khiến người bệnh bị liệt và tàn phế suốt đời nếu không được chẩn đoán và điều trị thoát vị đĩa đệm kịp thời. Ngoài ra, người bệnh thoát vị đĩa đệm còn phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm như:Rối loạn đại tiểu tiện. Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng khiến khớp xương ở vùng cột sống bị lệch ra khỏi vị trí ban đầu, khiến cho dây thần kinh ở vùng thắt lưng bị chèn ép dẫn đến hiện tượng rối loạn cơ tròn, khi đó người bệnh mắc phải chứng đại tiểu tiện không tự chủ. Ban đầu, vùng xương cùng bị bí tiểu, sau đó người bệnh đái dầm và nước tiểu chảy một cách thụ động.Ảnh hưởng trực tiếp đến dây thần kinh. Vùng cột sống là nơi có nhiều dây thần kinh chạy dọc, do đó khi bị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng có thể làm cho dây thần kinh bị tổn thương, khiến người bệnh đau nhức khó chịu. Khi thoát vị đĩa đệm bước sang giai đoạn cục bộ, các cơn đau cũng xuất hiện ngày càng nhiều hơn, không chỉ gây cảm giác đau ở vùng cột sống thắt lưng mà còn lan xuống chân tay, đau mạnh khi vận động hoặc làm việc nặng, ho, hắt hơi, đi lại, đứng ngồi lâu...Gây liệt tàn phế. Biến chứng thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng có thể gây liệt tàn phế suốt đời. Người bệnh sẽ mất hoàn toàn khả năng vận động, đi lại và chỉ có thể nằm một chỗ. Đây là một trong những biến chứng nguy hiểm nhất của thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng.Teo cơ chi. Không chỉ gây tổn thương đến vùng cột sống thắt lưng, thoát vị đĩa đệm còn có thể chèn ép không cho máu lưu thông đến các cơ, khiến cơ thiếu chất dinh dưỡng và bị teo dần, người bệnh mất khả năng lao động, sinh hoạt khó khăn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến công việc và cuộc sống.Rối loạn cảm giác. Thoát vị đĩa đệm gây tê chân là biến chứng thường gặp. Rối loạn cảm giác ở khu vực khoang da tương ứng với rễ dây thần kinh bị tổn thương do bệnh thoát vị đĩa đệm làm tổn thương đến dây thần kinh. Những vùng da tương ứng với rễ dây thần kinh tổn thương thường có cảm giác nóng lạnh và mất đi cảm giác tê bì chân tay.Hội chứng đau khập khễnh cách hồi. Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng có thể gây ra các hội chứng đau khập khễnh cách hồi, rối loạn vận động, khiến người bệnh không làm chủ được sức khỏe và cuộc sống của mình. Biểu hiện của hội chứng này là người bệnh đi được một đoạn phải nghỉ ngơi một lúc mới có thể đi tiếp, đây còn được coi là một dạng đau rễ thần kinh ngắt quãng. Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng có thể gây tê chân, ảnh hưởng đến thần kinh 3. Người thoát vị đĩa đệm hạn chế điều gì để tránh biến chứng? Nhiều người bệnh nghĩ rằng khi bị bệnh thoát vị đĩa đệm chỉ cần hạn chế trong ăn uống. Tuy nhiên điều này đúng nhưng chưa đủ, để hỗ trợ điều trị và phòng ngừa thoát vị đĩa đệm đạt kết quả tốt nhất, bệnh nhân cần chú ý hạn chế những điều sau:Người bệnh thoát vị đĩa đệm cần kiêng rượu bia.Cần hạn chế các loại thức ăn không tiêu, đồ uống có gas.Tránh tất cả món ăn làm tăng chất mỡ trong máu như: thịt mỡ, bơ, xúc xích, dăm-bông, bánh kẹo, đồ ngọt...nên đưa vào danh sách hạn chế sử dụng trong quá trình điều trị thoát vị đĩa đệm thắt lưng.Tránh những thực phẩm có hàm lượng purin và fructozo cao như: cá trích, thịt gia súc, gan và thịt lợn muối.Không dùng đồ uống có cồn như rượu, bia và các đồ uống có chứa nhiều cồn khác.Không hút thuốc sẽ làm tăng khả năng bị thoát vị đĩa đệm và nhiều chứng bệnh khác. Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ bị bệnh Những hạn chế trong sinh hoạt khi bị thoát vị đĩa đệm:Khi thay đổi tư thế, từ từ nhẹ nhàng để cơ thể dần thích nghi, tránh những cơn đau cấp.Khi chuyển vị trí từ nằm ngửa để ngồi dậy nên thực hiện từ từ, ngồi dậy trước rồi mới đứng lên, thực hiện từng bước một, không được bật dậy ngay khi đang nằm.Tránh các tư thế xấu khi khiêng vật nặng. Hãy từ từ ngồi thẳng lưng xuống để khiêng vật nặng (sử dụng lực của khớp chân chứ không dùng lực của cột sống lưng).Không nên chạy nhảy có thể gây ra chấn thương do áp lực nén, áp lực nén do hoạt động chạy sẽ tác động lên đĩa đệm. Không đi xe xa đường xóc, mấp mô.Không nên xách lệch người, ngồi quá lâu trong một thời gian quá ngắn hay dài đều gây căng thẳng đĩa đệm vì ngồi khiến áp lực đặt trực tiếp lên đĩa đệm cột sống thắt lưng.Bên cạnh chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt hợp lý, người bệnh thoát vị đĩa đệm cần tham khảo ý kiến bác sĩ để có liệu trình điều trị phù hợp. Cùng với sự phát triển của kỹ thuật y học, cơ hội điều trị thoát vị đĩa đệm thành công, mang lại cơ hội phục hồi chức năng cho người bệnh ngày càng cao. Phẫu thuật nội soi trong điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ là phương pháp mang lại nhiều ưu điểm vượt trội, giúp cho bệnh nhân giảm đau, hồi phục nhanh sau mổ và tính thẩm mỹ cao.
vinmec
1,331
Công dụng thuốc HawonFetormin Hawon. Fetormin thuộc nhóm thuốc Hormon, nội tiết tố, được sử dụng để điều trị trong trường hợp đái tháo đường không phụ thuộc insulin. Dưới đây là thông tin chi tiết Hawon. Fetormin là thuốc gì và lưu ý khi sử dụng. 1. Hawon. Fetormin là thuốc gì? Thuốc Hawon. Fetormin được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, có thành phần chính là Metformin HCl hàm lượng 500mg.Hoạt chất Metformin hydrochloride là thuốc hạ đường huyết nhóm biguanid, giúp giảm glucose huyết tương lúc đói và sau ăn ở bệnh nhân đái tháo đường type 2. Cơ chế tác dụng của thuốc được giải thích như sau: Ức chế tân tạo glucose ở gan, giảm hấp thu glucose ở ruột. Tăng sử dụng glucose ở tế bào, giảm đề kháng insulin ở ngoại vi.Thuốc không kích thích tăng tiết insulin do đó không gây hạ đường huyết và không gây tăng cân.Ngoài ra metformin còn có tác dụng giảm nồng độ cholesterol toàn phần, triglycerid, và LDL-cholesterol. 2. Thuốc Hawon. Fetormin có tác dụng gì? Thuốc Hawon. Fetormin được sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin khi không kiểm soát được glucose huyết bằng chế độ ăn kiêng đơn thuần. Thuốc có thể được kê đơn ở những người bệnh không còn đáp ứng điều trị với các Sulfonylurea hoặc phối hợp với Sulfonylurea đang sử dụng. Ở bệnh nhân béo phì bị đái tháo đường phụ thuộc insulin, có thể kết hợp với insulin do metformin có thể giúp giảm cân. Không sử dụng Hawon. Fetormin trong trường hợp sau:Mẫn cảm với Metformin.Nhiễm acid chuyển hóa cấp hoặc mãn tính, kể cả nhiễm acid - ceton do đái tháo đường, có hoặc không có hôn mê.Người suy giảm chức năng gan, thận, suy tim và suy hô hấp.Phụ nữ có thai (phải sử dụng insulin).3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Hawon. Fetormin. Khởi đầu: 500mg/ ngày, nếu chưa kiểm soát được glucose huyết có thể tăng dần lên tối đa 5 viên 500mg hoặc 3 viên 850mg mỗi ngày, chia làm 2 - 3 lần/ ngày.Nên uống thuốc sau bữa ăn nhằm giảm tác dụng không mong muốn trên dạ dày ruột. 4. Tác dụng phụ của thuốc Hawon. Fetormin Khi sử dụng thuốc Hawon. Fetormin, người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Nhiễm acid lactic gây toan máu.Miệng có vị kim loại, chán ăn, buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón. Các triệu chứng rối loạn tiêu hóa này có thể giảm đáng kể nếu dùng thuốc sau bữa ăn và tăng liều dần. Giảm nồng độ Vitamin B12 đã được ghi nhận sau khi sử dụng metformin kéo dài do ảnh hưởng đến sự hấp thu Vitamin B12 ở ruột non.Ít gặp là thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, loạn sản máu, suy tủy, mất bạch cầu hạt và giảm tiểu cầu.Khi sử dụng Hawon.5. Tương tác với thuốc Hawon. Fetormin. Khi dùng phối hợp, Hawon. Fetormin có thể tương tác với các thuốc sau:Dùng đồng thời với các thuốc gây tăng glucose huyết (Corticosteroid, thuốc lợi tiểu, chẹn kênh calci, Phenothiazin, Oestrogen, thuốc tránh thai đường uống, Phenytoin, Acid nicotinic và Isoniazid...) có thể làm giảm tác dụng hạ glucose huyết của metformin.Cimetidin làm tăng nồng độ đỉnh của Metformin trong huyết tương, vì vậy tránh phối hợp Metformin với cimetidin.Sử dụng metformin cùng với rượu ở liều lượng lớn làm gia tăng nguy cơ nhiễm toan acid lactic. 6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Hawon. Fetormin Khi sử dụng thuốc Hawon. Fetormin, cần thận trọng trong các trường hợp sau:Khi điều trị kết hợp với Sulfonylurea, phải tăng dần liều metformin để phòng tai biến hạ đường huyết.Vẫn cần khuyến cáo người bệnh điều tiết chế độ ăn hợp lý, vì đây là một khâu quan trọng để đạt được hiệu quả điều trị và quản lý bệnh đái tháo đường. Thận trọng với người có suy giảm chức năng thận, phải xét nghiệm creatinin huyết thanh trước khi bắt đầu điều trị với thuốc.Phải ngừng thuốc 2 - 3 ngày trước khi tiến hành chiếu chụp X-quang có sử dụng chất cản quang chứa iod và 2 ngày sau khi chiếu chụp. Chỉ dùng thuốc trở lại sau khi đánh giá lại chức năng thận bình thường.Khi tiến hành các phẫu thuật phải ngừng dùng metformin.Metformin chống chỉ định đối với phụ nữ có thai. Khi đó phải sử dụng insulin để điều trị cho các đối tượng này.Metformin có thể bài tiết qua sữa mẹ, vì vậy cần cân nhắc ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú, căn cứ vào mức độ lợi ích và nguy cơ khi sử dụng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Hawonfetormin, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Hawonfetormin là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
867
Triệu chứng bệnh Parkinson: Hiểu rõ để nhận diện sớm Triệu chứng bệnh Parkinson thường mờ nhạt ở giai đoạn đầu. Chỉ khi bệnh đã tiến triển nặng, các triệu chứng như run, cứng cơ, giảm vận động… mới biểu hiện rõ ràng. Cùng tìm hiểu các triệu chứng cụ thể của bệnh để nhận biết và phát hiện bệnh kịp thời  1. Tại sao cần nắm được các triệu chứng của bệnh Parkinson? Parkinson là bệnh mạn tính liên quan đến rối loạn vận động. Bệnh không chỉ gây khó khăn cho cuộc sống, sinh hoạt của người bệnh mà nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh có thể tiến triển nặng dần, khiến bệnh nhân gặp phải các biến chứng sau: – Suy mòn, suy kiệt cơ thể, mất năng lượng – Thiếu vitamin D, loãng xương, thậm chí tàn phế do ít vận động – Té ngã do mất thăng bằng, dễ gãy cổ xương đùi – Bội nhiễm phổi, viêm phổi nhất là ở bệnh nhân giai đoạn nặng Hiện nay, chưa có phương pháp đặc hiệu nào để chẩn đoán và khẳng định bệnh Parkinson. Đa phần các bác sĩ chỉ kết luận dựa trên các dấu hiệu bệnh nhân gặp phải qua một thời gian dài. Vì vậy, việc ghi nhớ và nhận biết các triệu chứng của bệnh Parkinson là vô cùng cần thiết để phát hiện bệnh sớm, từ đó có biện pháp chẩn đoán và điều trị kịp thời, tránh những bất tiện trong cuộc sống cũng như phòng tránh những biến chứng có thể xảy ra.  Bệnh Parkinson nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, vì vậy cần hiểu rõ các triệu chứng để nhận diện sớm. 2. Các triệu chứng bệnh Parkinson thường gặp 2.1 Các triệu chứng bệnh Parkinson ở giai đoạn sớm Ở giai đoạn sớm các triệu chứng của bệnh Parkinson thường chưa biểu hiện rõ ràng. Một số dấu hiệu có thể gặp là:  – Mệt mỏi – Đau cơ – Chậm chạp, vụng về khi thực hiện các động tác đơn giản  như đi tất, đi giày, tra chìa khóa… – Rối loạn chữ viết, chữ viết nhỏ dần – Táo bón – Trầm cảm – Người bệnh phải kéo lê một chân hoặc giảm hoạt động một tay khi vận động – Bong vảy da ở mặt, gối – Đôi khi có xuất hiện tình trạng run khi nghỉ nhưng kín đáo, không liên tục 2.2 Các triệu chứng bệnh Parkinson ở giai đoạn muộn Ở giai đoạn muộn, các triệu chứng của bệnh nhân Parkinson thường biểu hiện rõ, bao gồm: Đây là một triệu chứng điển hình của bệnh Parkinson. Triệu chứng này có thể thấy rõ ở ngọn chi, môi, lưỡi, thường khu trú ở một bên cơ thể trong nhiều năm đầu.  Tình trạng run có thể tạm mất đi khi vận động hoặc khi bệnh nhân ngủ, nhưng sau đó lại tái diễn. Mức độ run thường tăng khi xúc động. Tuy nhiên, cũng có trường hợp cá biệt bệnh nhân hoàn toàn không run. Tình trạng co cứng cơ ở bệnh nhân Parkinson thường xảy ra ở cổ, vai, lưng. Khi sờ nắn các cơ sẽ thấy chắc, cứng. Các nhóm cơ ở chân tay cứng lại, kém linh hoạt khiến người bệnh đi lại khó khăn. Đây cũng là một trong các triệu chứng quan trọng để nhận biết bệnh Parkinson.  Giảm vận động thường là hậu quả của tình trạng co cứng, biểu hiện bằng các triệu chứng: dáng đi bất thường; thực hiện các cử động, di chuyển, thay đổi tư thế như quay đầu, quay người, cài khuy, buộc dây giày… một cách chậm chạp; gặp khó khăn trong việc đứng lên – ngồi xuống; nét mặt không tự nhiên, nhất là khi cử động.   Ngoài những triệu chứng điển hình kể trên, người mắc bệnh Parkinson còn có thể gặp phải các tình trạng sau: + Loạn cảm đau + Đứng ngồi không yên + Cảm thấy nóng bức, tăng tiết + Phù, tím tái chi + Rối loạn cương dương + Hạ huyết áp tư thế + Trầm cảm lo âu, chiếm khoảng 35 đến 40% trường hợp bệnh nhân + Ảo thị + Hoang tưởng + Đau vai kéo dài, không thuyên giảm kể cả khi dùng thuốc hoặc các can thiệp y tế khác + Rối loạn giấc ngủ + Liệt cơ mặt, ngất xỉu + Mất thăng cân bằng Run tay khi nghỉ là một trong những triệu chứng điển hình của bệnh. 3. Cần làm gì khi có các triệu chứng của bệnh Parkinson? Bệnh Parkinson chủ yếu xảy ra ở những người cao tuổi, tăng dần theo độ tuổi, đặc biệt từ 60 tuổi trở lên. Tuy nhiên không loại trừ trường hợp bệnh xảy ra ở độ tuổi trẻ hơn.  Khi thấy các biểu hiện bất thường dù đặc trưng hay không, người bệnh cũng cần đi khám chuyên khoa Nội thần kinh để được bác sĩ chẩn đoán và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.  Đặc biệt, khi có các yếu tố nguy cơ như tuổi tác (tuổi cao), di truyền (gia đình có người mắc bệnh), giới tính (năm), môi trường (ô nhiễm, độc hại)… thì bạn cần cảnh giác và chủ động thăm khám sớm để được tư vấn cách phòng tránh bệnh hiệu quả. 4. Một số lời khuyên cho bệnh nhân mắc bệnh Parkinson Các chuyên gia khuyên những người bệnh Parkinson nên đi lại thường xuyên, đi chậm, bước dài chân để cải thiện vận động. Các bài tập thở sâu, hoạt động tắm nắng… cũng rất tốt cho người mắc bệnh này.  Ngoài ra, nên tăng cường dinh dưỡng, sử dụng các thực phẩm dễ tiêu, giàu vitamin, đặc biệt là vitamin D để cải thiện hệ cơ xương khớp, hạn chế tình trạng co cứng cơ. Bên cạnh đó, cần phòng và tránh ngã để hạn chế nguy cơ gãy xương, giữ ấm đường thở, tăng cường sức đề kháng để hạn chế nhiễm trùng hô hấp.  Khi thấy các biểu hiện của bênh Parkinson, cần đi khám chuyên khoa Nội thần kinh để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Trên đây là thông tin về các triệu chứng bệnh Parkinson thường gặp, hi vọng sẽ giúp bạn nhận diện bệnh sớm, từ đó chủ động thăm khám với bác sĩ chuyên khoa và điều trị kịp thời.
thucuc
1,100
Cách điều trị kinh nguyệt không đều tại nhà đơn giản và hiệu quả 1. Như thế nào là tình trạng kinh nguyệt không đều? Kinh nguyệt không đều là tình trạng mà nhiều phụ nữ gặp phải trong quá trình hành kinh. Nó thể hiện bằng sự không đều về thời gian, mức độ và lượng máu ra trong quá trình kinh nguyệt hàng tháng. Hiện tượng này có thể gây khó chịu và bất tiện cho chị em, ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày và sức khỏe tổng thể. Có nhiều nguyên nhân gây ra kinh nguyệt không đều, phổ biến bao gồm thay đổi hormone trong cơ thể, căng thẳng tâm lý, tiền mãn kinh, rối loạn dinh dưỡng, tăng cân hoặc giảm cân quá nhanh, bệnh lý tử cung và các vấn đề về sức khỏe khác. Một số phụ nữ có thể trải qua kinh nguyệt không đều sau khi sử dụng các phương pháp tránh thai hoặc sau khi ngừng sử dụng thuốc tránh thai. Có rất nhiều yếu tố tác động đến chu kỳ kinh nguyệt của chị em phụ nữ Kinh nguyệt không đều có thể có những dấu hiệu và triệu chứng khác nhau, có thể là kinh thưa, chu kỳ kinh kéo dài hoặc có đến 2 chu kỳ trong 1 tháng, cũng có thể là tình trạng mất kinh… Kèm theo đó là hiện tượng đau bụng, buồn nôn, mệt mỏi và thay đổi tâm trạng trong thời gian kinh nguyệt không đều. 2. Một số cách giúp cải thiện tình trạng kinh nguyệt không đều ngay tại nhà Việc xác định được nguyên nhân dẫn đến kinh nguyệt bị rối loạn sẽ giúp chị em điều trị nhanh chóng và hiệu quả hơn, nên thăm khám để được các bác sĩ chấn đoán chính xác cũng như phát hiện kịp thời các bệnh lý nghiêm trọng. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể áp dụng một vài cách dưới đây để cải thiện tình trạng kinh nguyệt không đều ngay tại nhà. 2.1 Điều chỉnh lại chế độ ăn uống hợp lý hơn Chế độ ăn uống khoa học và lành mạnh luôn được khuyến cáo bởi các chuyên gia y tế, đặc biệt là đối với phụ nữ gặp vấn đề về kinh nguyệt. Chế độ ăn uống khoa học cần bao gồm đầy đủ các dưỡng chất và vitamin, với sự tập trung vào rau xanh, củ quả và nguồn chất đạm. Để đạt được hiệu quả tối đa, chế độ ăn uống cần cung cấp đầy đủ các dưỡng chất, vitamin, chất xơ và protein từ rau xanh, củ quả và thực phẩm giàu đạm. Bên cạnh đó, bạn cần cân nhắc để chọn lựa các thực phẩm hợp lý và tránh những thực phẩm không tốt cho sức khỏe. Duy trì thói quen ăn uống này sẽ giúp cải thiện tình trạng kinh nguyệt không đều và đồng thời tăng cường sức khỏe tổng thể, phòng ngừa các bệnh ốm vặt. 2.2 Chăm sóc sức khỏe tinh thần Hãy luôn giữ cho tâm lý được thoải mái và tư duy tích cực bằng cách cân bằng mọi hoạt động trong đời sống hàng ngày. Dành thời gian để chăm sóc sức khỏe tinh thần, thư giãn đầu óc sẽ giúp chị em phụ nữ luôn cảm thấy cơ thể tràn đầy năng lượng, hạnh phúc. Đây là cách cải thiện tình trạng kinh nguyệt không đều khá hiệu quả. Chăm sóc sức khỏe tinh thần là một trong những cách cải thiện rối loạn kinh nguyệt Bạn có thể dành thời gian để thực hành thiền, nghe nhạc hay trò chuyện cùng bạn bè để tâm trí được thoải mái hơn. Đồng thời, chất lượng giấc ngủ và thiết lập thời gian ngủ nghỉ thích hợp cũng là điều mà bạn cần chú ý. 2.3 Duy trì tập thể dục mỗi ngày để điều trị kinh nguyệt không đều ngay tại nhà Tập thể dục có tác dụng kích thích sản xuất hormone estrogen, có tác dụng tạo sự cân bằng về hormone trong cơ thể. Đặc biệt, việc tập luyện thường xuyên có thể giúp giảm thiểu các triệu chứng liên quan đến kinh nguyệt như đau bụng, đau đầu, mệt mỏi và khó chịu. Ngoài ra, tập thể dục cũng giúp cơ thể sản xuất endorphin, hormone giúp giảm đau và tạo cảm giác sảng khoái, giúp bạn cảm thấy thoải mái và tươi tắn hơn trong thời kỳ kinh nguyệt. Điều này cũng giúp tinh thần của bạn được nâng cao, giảm thiểu stress và cải thiện giấc ngủ. Để có hiệu quả như mong đợi, bạn nên lựa chọn các bài tập phù hợp với cơ thể và sức khỏe của mình. Bạn có thể tham gia các lớp thể dục như yoga, aerobic, zumba, hoặc tập thể dục tại nhà với các bài tập đơn giản như chạy bộ, đạp xe, bơi lội hoặc tập thể dục cardio. Tuy nhiên, cần lưu ý không tập thể dục quá mức trong thời kỳ kinh nguyệt để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe. Nếu cảm thấy khó chịu hoặc mệt mỏi, hãy tạm nghỉ một vài ngày và tiếp tục tập luyện khi cơ thể đã hồi phục. 2.4 Điều trị kinh nguyệt không đều ngay tại nhà bằng phương pháp dân gian – Ngải cứu: Ngải cứu là một loại thảo dược quý hiếm trong việc chữa đau bụng kinh. Với hương vị đắng, cay và tính ấm, ngải cứu có tác dụng ôn kinh cầm máu, điều hòa thân nhiệt, chống viêm hiệu quả và ổn định chu kỳ kinh nguyệt. Để tận dụng tối đa công dụng của ngải cứu, chị em có thể phơi khô lá ngải cứu, sau đó đun sôi với nước để uống như trà bình thường hoặc sử dụng trong các món ăn như ngải cứu hấp trứng gà, canh ngải cứu, gà hầm ngải cứu… – Rau diếp cá: Sử dụng rau diếp cá để ổn định chu kỳ kinh nguyệt không đều là một trong những cách được nhiều chị em áp dụng. Rau diếp cá là một loại thảo dược có tính mát, vị chua và mùi tanh nồng, có tác dụng thanh nhiệt, mát gan và hỗ trợ thông kinh mạch. Ngoài ra, rau diếp cá còn được sử dụng để hỗ trợ điều trị các bệnh lở loét, viêm phổi và táo bón. Bạn có thể ăn rau diếp cá trực tiếp sau khi rửa sạch, hoặc xay nhuyễn và uống nước đều để đạt hiệu quả như ý. Chị em phụ nữ cần thăm khám phụ khoa định kỳ để sớm phát hiện các vấn đề bất thường – Đu đủ: Là loại trái cây thanh mát và vị ngọt dễ chịu, hỗ trợ chị em khá hiệu quả trong tình trạng kinh nguyệt không đều. Enzyme papain có trong nhựa quả đu đủ có tác dụng giúp kinh nguyệt đều đặn và ổn định trở lại. – Gừng tươi: Gừng tươi không chỉ là một loại gia vị thông dụng trong các món ăn, mà còn là một loại dược liệu có giá trị để cải thiện tình trạng kinh nguyệt không đều. Với hương vị cay và tính ấm nóng, gừng có khả năng tán hàn, ôn trung và tiêu đầy chướng. Đặc biệt, gừng còn có tác dụng thông mạch và tăng cường tuần hoàn máu, giúp máu kinh được thoát ra nhanh chóng hơn và giảm các cơn co thắt ở tử cung, làm giảm đau bụng kinh hiệu quả. Chỉ nên uống một lượng gừng nhỏ mỗi ngày để đạt được hiệu quả tốt. Ngoài ra, một phương pháp đơn giản khác là ngậm lát gừng tươi trong ngày có kinh để giảm các triệu chứng như đau đầu, buồn nôn và khó chịu. Ngoài ra, một số thực phẩm khác cũng cải thiện hiệu quả trong tình trạng rối loạn kinh nguyệt như: quế, dứa, củ nghệ… Tuy nhiên, trước khi áp dụng phương pháp nào tại nhà, bạn cũng cần tham khảo ý kiến của bác sĩ/ chuyên gia để lựa chọn phương pháp phù hợp. Với tình trạng rối loạn kinh nguyệt kéo dài, có các triệu chứng nghiêm trọng, lời khuyên dành cho bạn là nên thăm khám để được các bác sĩ chẩn đoán chính xác nguyên nhân và tình trạng kinh nguyệt đang gặp phải.
thucuc
1,418
Cách bổ sung canxi chống mồ hôi trộm cho trẻ Thiếu canxi là một trong những nguyên nhân khiến trẻ đổ mồ hôi trộm, quấy khóc về đêm, chậm mọc răng, chậm lẫy, chậm ngồi, chậm bò, chậm biết đi… Bài viết dưới đây đề cập đến cách bổ sung canxi chống mồ hôi trộm cho trẻ và giúp hệ xương chắc khỏe hơn. Có rất nhiều trẻ bị mồ hôi trộm khi ngủ. Tình trạng đổ mồ hôi trộm ở trẻ khiến không ít ông bố, bà mẹ lo lắng đứng ngồi không yên. Trẻ thường có biểu hiện mồ hôi trộm ở vùng trán, lưng và thường khó kiểm soát nhất là khi ngủ. Cách bổ sung canxi chống mồ hôi trộm cho trẻ như thế nào là quan tâm của nhiều cha mẹ. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này là do trẻ thiếu canxi hoặc thể chất yếu. Cách bổ sung canxi chống mồ hôi trộm cho trẻ Các chuyên gia y tế cho biết: Trẻ có những biểu hiện như ra mồ hôi nhiều khi ngủ, ngủ hay giật mình, quấy khóc, chậm mọc răng, chậm lẫy, chậm bò… là những dấu hiệu cho thấy bé đang thiếu canxi. Thiếu canxi về lâu dài có thể khiến trẻ chậm lớn, còi xương, thậm chí suy dinh dưỡng. Cha mẹ có thể bổ sung canxi cho bé theo dạng uống (theo đơn của bác sĩ), hay bổ sung trong khẩu phần ăn hàng ngày của bé bằng các thực phẩm giàu canxi, như: Tôm, cua, cá, trứng, sữa, vừng, đậu tương… Cho trẻ ăn nhiều rau xanh, đặc biệt là các loại rau giàu canxi như bông cải xanh, rau muống, cải bó xôi… cũng là cách bổ sung canxi an toàn và hiệu quả cho bé. Cho trẻ tắm nắng hàng ngày là cách bổ sung canxi tốt cho trẻ. Tắm nắng hàng ngày, để bé bổ sung vitamin D – chất giúp việc hấp thụ canxi tốt hơn. Khung giờ tắm nắng lí tưởng cho bé là trước 9h sáng, chọn nơi thoáng, không có gió lùa, để lộ tay, chân, lưng, bụng bé ra nắng trong khoảng từ 15-20 phút. Việc bé bị ra nhiều mồ hôi sẽ khiến cơ thể bé yếu dần do mất mất nước. Do đó, cho bé uống nhiều nước là cách giúp cơ thể bé lấy lại cân bằng, song song với việc bổ sung dinh dưỡng cho bé. Một số bài thuốc chống mồ hôi trộm ở trẻ 1.Cháo trai: Trai rửa sạch, luộc chín gỡ lấy thịt, thái nhỏ, ướp gia vị và xào sơ qua với dầu. Sau đó, đổ nước luộc trai vào, lấy 50g gạo tẻ, 50g gạo nếp xay thành bột mịn, quấy đều trong nồi nước, đun lửa nhỏ cho đến chín thì thêm lá dâu non thái nhỏ, đợi cháo sôi, nêm vừa ăn. Ngày ăn 2 lần, ăn trong 4 – 5 ngày sẽ giúp giảm tình trạng mồ hôi trộm ở trẻ. Cháo trai là món ăn chữa chứng mồ hồi trộm ở trẻ rất hiệu quả. 2. Nước đậu (đỗ) đen: Đậu đen 50g, đem rang chín rồi thêm 300ml nước ninh với 15g long nhãn, 5 quả táo tàu. Đun nhỏ lửa đến khi còn 200ml thì gạn lấy nước, uống làm 4 lần trong ngày, uống liên tục trong 3 ngày sẽ hết mồ hôi trộm. …  
thucuc
561
Góc giải đáp: Rối loạn kinh nguyệt có nguy hiểm không? 1. Đôi nét về tình trạng rối loạn kinh nguyệt Hiểu nôm na kinh nguyệt là hiện tượng chảy máu từ tử cung do hormone estrogen, progesterone bị sụt giảm đột ngột theo chu kỳ nhất định. Về cơ bản, kinh nguyệt là hiện tượng sinh lý bình thường của chị em phụ nữ khỏe mạnh, xuất hiện từ 12 – 16 tuổi và kết thúc từ 45 – 55 tuổi. Rối loạn kinh nguyệt là hiện tượng nhiều chị em gặp phải Vì sự phối hợp nhịp nhàng của hệ thống nội tiết tố bên trong cơ thể của chị em phụ nữ mà chu kỳ kinh nguyệt diễn ra rất đều đặn. Bình thường, chu kỳ kinh nguyệt sẽ kéo dài từ 28 – 32 ngày và mỗi tháng sẽ có một lần, kéo dài khoảng 3 – 7 ngày với lượng máu chiếm từ 50 – 80ml. Khi quá trình này có sự rối loạn này thì sẽ gây ra tình trạng rối loạn kinh nguyệt. Theo đó, lượng máu kinh nguyệt có thể chảy ra nhiều hơn và kéo dài hơn so với chu kỳ bình thường. Ngoài ra, chu kỳ kinh nguyệt có thể tới sớm hơn, muộn hơn hoặc thậm chí là mất kinh. Thông thường, tình trạng rối loạn kinh nguyệt xuất hiện ở những bạn gái trong độ tuổi dậy thì do hormone nội tiết tố thời điểm này đang có sự thay đổi và hoạt động của buồng trứng chưa ổn định. Tuy nhiên, kinh nguyệt không đều chỉ xuất hiện khoảng 2 – 3 năm đầu hành kinh và sẽ ổn định dần theo chu kỳ bình thường. Nếu tình trạng này kéo dài thường xuyên, đặc biệt là với chị em phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản thì phải chú ý. Bởi lẽ nó có thể là dấu hiệu cảnh báo chị em đang có nguy cơ mắc phải những bệnh viêm nhiễm phụ khoa như u nang buồng trứng, u xơ tử cung, viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, khí hư bất thường,… Những căn bệnh này nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọng. Do đó, chị em phải hết sức lưu ý khi thấy kinh nguyệt không đều nhé. 2. Tại sao chị em lại bị rối loạn kinh nguyệt? 2.1. Mất cân bằng hormone nội tiết tố Trong độ tuổi sinh sản, chị em phụ nữ sẽ phải trải qua nhiều giai đoạn khác nhau, từ lúc có kinh nguyệt, tới lúc mang thai, cho con bú, tiền mãn kinh và mãn kinh. Thông thường, những cột mốc này sẽ đi liền với sự mất cân bằng hormone nội tiết tố trong cơ thể, dẫn tới tình trạng kinh nguyệt không đều hoặc mất kinh. 2.2. Tăng cân hoặc giảm cân Việc đột nhiên giảm cân hoặc tăng cân cũng dẫn tới tình trạng rối loạn kinh nguyệt, bởi lẽ những thay đổi về cân nặng sẽ làm nhiễu loạn hàm lượng hormone trong cơ thể, ảnh hưởng tới chu kỳ kinh nguyệt của chị em phụ nữ. Vì vậy, đa số chị em phụ nữ giảm cân và tăng cân một cách đột ngột đều gặp phải tình trạng kinh nguyệt không đều. Có rất nhiều nguyên nhân khiến chị em bị kinh nguyệt không đều 2.3. Chứng rối loạn ăn uống Những chứng rối loạn ăn uống như ăn uống vô độ hoặc chán ăn cũng là thủ phạm gây ra tình trạng rối loạn kinh nguyệt. Bởi lẽ chế độ ăn uống thất thường, không đầy đủ chất dinh dưỡng sẽ làm biến động hàm lượng hormone nội tiết tố và có thể gây ảnh hưởng xấu tới các chức năng quan trọng của cơ thể như hệ tiêu hóa. 2.4. Vận động, tập thể dục quá nhiều Việc vận động và tập thể dục quá nhiều cũng sẽ làm thay đổi những hoạt động thông thường của cơ thể và khiến kinh nguyệt không đều. Đó là lý do tại sao mà đa số các vận động viên thường xuyên phải đối mặt với tình trạng rối loạn kinh nguyệt. 2.5. Rối loạn hormone tuyến giáp Những chị em bị rối loạn hormone tuyến giáp thường có kinh nguyệt thất thường. Nguyên nhân gây ra tình trạng này là do hormone tuyến giáp ảnh hưởng trực tiếp tới tốc độ trao đổi chất của cơ thể, vì thế mà ảnh hưởng không nhỏ tới chu kỳ kinh nguyệt. 2.6. Cho con bú Việc cho con bú cũng ảnh hưởng tới lượng hormone nội tiết dẫn tới chu kỳ kinh nguyệt bị rối loạn. Thông thường, những chị em cho con bú sau sinh sẽ có chu kỳ kinh nguyệt muộn hơn do lượng hormone prolactin kích thích sản sinh sữa mẹ sẽ làm chậm vòng kinh. Sau khi có kinh trở lại thì cũng cần phải chờ một thời gian nữa thì chu kỳ kinh nguyệt mới đi vào ổn định. 2.7. Tuổi dậy thì Khi mới có hành kinh, hầu hết các bạn gái đều gặp phải tình trạng kinh nguyệt không đều. Nguyên nhân là do mức độ hormone nội tiết tố mới được giải phóng trong cơ thể phải mất một khoảng thời gian mới có thể ổn định và hình thành quy luật. Do đó, thông thường, các bạn gái phải mất 2 – 3 năm đầu tiên bị rối loạn kinh nguyệt. 3. Rối loạn kinh nguyệt có nguy hiểm không chị em đã biết chưa? Rối loạn kinh nguyệt có nguy hiểm hay không là thắc mắc chung của rất nhiều chị em phụ nữ. Theo các chuyên gia, rối loạn kinh nguyệt kéo dài là tình trạng vô cùng nguy hiểm. Bởi lẽ nó sẽ gây thiếu máu, ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản, nhan sắc và có nguy cơ vô sinh, hiếm muộn. Để biết rối loạn kinh nguyệt có nguy hiểm không, chị em nên tới bệnh viện để được bác sĩ kiểm tra và giải đáp 3.1. Gây ra tình trạng thiếu máu Ra nhiều máu trong chu kỳ kinh nguyệt là nguyên nhân chính gây ra tình trạng thiếu máu ở phụ nữ tiền mãn kinh. Những chị em mất máu hơn 80ml trong mỗi chu kỳ kinh nguyệt cũng có thể dẫn tới hiện tượng thiếu máu. Hầu hết những trường hợp này đều là thiếu máu nhẹ. Tuy nhiên, dù là thiếu máu ở mức nhẹ hay trung bình thì chị em vẫn có thể xuất hiện những triệu chứng như chóng mặt, mệt mỏi, thiếu sức sống, da xanh xao, thậm chí là ngất xỉu nhiều lần. Nếu bị thiếu máu nặng mà không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới các bệnh liên quan tới tim mạch. 3.2. Ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản Kinh nguyệt không đều có thể là dấu hiệu của một số bệnh phụ khoa như polyp cổ tử cung, u xơ tử cung, u nang buồng trứng,… Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời thì những căn bệnh phụ khoa này rất dễ chuyển biến thành các bệnh ác tính, ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản của chị em phụ nữ. 3.3. Nguy cơ gây vô sinh, hiếm muộn Nguy cơ vô sinh, hiếm muộn ở những chị em bị rối loạn kinh nguyệt là rất cao. Bởi lẽ kinh nguyệt không đều chính là dấu hiệu của sự bất thường về sinh lý của chị em phụ nữ. Đồng thời, chu kỳ kinh nguyệt thất thường sẽ khiến chị em gặp khó khăn trong việc tính ngày rụng trứng, làm giảm khả năng đậu thai. 3.4. Ảnh hưởng tới nhan sắc Kinh nguyệt không đều sẽ khiến cơ thể của chị em phụ nữ luôn trong trạng thái mệt mỏi, căng thẳng, dễ cáu gắt. Thêm vào đó, nó khiến làm da của chị em trông xanh xao và thiếu sức sống.
thucuc
1,354
Tuyệt chiêu chăm sóc trẻ bị bệnh cúm cha mẹ nên bỏ túi Bệnh cúm về cơ bản là lành tính nhưng đối với trẻ em, nếu không được chăm sóc đúng cách thì nguy cơ biến chứng gây nguy hiểm tới sức khỏe và tính mạng trẻ là rất cao. Bản thân trẻ còn nhỏ, ngay cả là trẻ lớn cũng chưa biết cách chăm sóc mình, nên để tránh xảy ra tình huống xấu, các bậc cha mẹ cần biết cách chăm sóc trẻ bị bệnh cúm sao cho đúng. 1. Hiểu về bệnh cúm ở trẻ 1.1. Cúm là bệnh như thế nào, vì sao nguy hiểm với trẻ Cúm là bệnh truyền nhiễm theo đường hô hấp, dễ gây thành dịch. Tùy từng loại virus gây bệnh và mức độ lây lan của chúng mà chia thành: cúm A, cúm B và cúm C. Hầu hết các trường hợp nhiễm cúm đều lành tính, chỉ những ca biến chứng nặng mới gây nguy hại cho sức khỏe. Đối với trẻ dưới 5 tuổi, nhất là dưới 2 tuổi, cúm dễ xảy ra và gây nên nhiều vấn đề sức khỏe trầm trọng. Cúm dễ xảy ra ở trẻ em hơn người lớn vì độ tuổi này sức đề kháng còn kém, cơ thể đang phát triển. Thường thì sau khoảng 2 ngày sau khi cơ thể tiếp xúc với virus cúm, trẻ bắt đầu sốt nhẹ rồi tăng dần nhiệt độ cơ thể, cảm thấy ớn lạnh, họng đau, ho, chảy nước mắt và sổ mũi, ăn kém, mệt mỏi, đôi khi có tiêu chảy. Nhiều trường hợp trẻ bị đau mỏi chân tay, cơ, hốc mắt. Sau khoảng 4 - 7 ngày nếu được chăm sóc đúng cách, các triệu chứng sẽ dần biến mất, chỉ có ho và mệt mỏi vẫn kéo dài. Một số trường hợp nặng sẽ có biến chứng nguy hiểm như: - Viêm não. - Viêm phổi. - Viêm cơ tim. - Suy hô hấp. - Suy thận. - Tiêu vân cơ. - Viêm cơ. - Nhiễm trùng huyết. Trường hợp nặng nhất có thể dẫn tới tử vong ở những trẻ mắc bệnh lý mãn tính về hô hấp, tim, mất quá nhiều muối và nước nên cơ thể suy kiệt. 1.2. Dấu hiệu nào cho thấy trẻ mắc bệnh cúm Muốn chăm sóc trẻ bị bệnh cúm đúng cách, trước tiên cha mẹ cần nhận diện chính xác bệnh lý này qua các dấu hiệu sau: - Sốt kèm ớn lạnh. - Đau đầu. - Cơ thể và các cơ đau nhức. - Mệt và yếu. - Ho nhiều. - Nghẹt hoặc sổ mũi. - Họng đau. - Chóng mặt - Buồn nôn, nôn nhiều. - Chán ăn. - Tiêu chảy. - Đau tai. 2. Cha mẹ cần lưu tâm khi chăm sóc trẻ bị bệnh cúm 2.1. Trường hợp bình thường và bất bình thường 2.1.1. Bình thường Những trường hợp trẻ sốt cúm bình thường đa phần đều khởi phát bằng việc tăng nhiệt độ đột ngột, đau cơ, họng đau và ho, một số trẻ có hiện tượng buồn nôn và nôn. Nếu trẻ có hệ miễn dịch và sức khỏe tốt, bệnh cúm sẽ nhanh chóng khỏi với việc giảm sốt trong 3 - 4 ngày, giảm ho 1 - 2 tuần. Trong quá trình chăm sóc trẻ bị bệnh cúm cha mẹ cũng nên lưu ý đến sức khỏe của mình, nhất là thai phụ và người nhạy cảm đặc biệt với những biến chứng do cúm. Đặc biệt, để giảm thiểu nguy cơ lây bệnh, cha mẹ cần thường xuyên rửa tay, tránh để trẻ ho bắn dịch tiết vào người chăm sóc trẻ. 2.1.2. Bất bình thường Khi chăm sóc trẻ bị bệnh cúm cha mẹ cần lưu tâm tới các dấu hiệu sau để nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện, kịp thời xử trí mới tránh được những biến chứng nguy hại: - Sốt từ 39 độ C trở lên, đã dùng thuốc hạ sốt nhưng không đáp ứng với thuốc. - Co giật. - Li bì, ăn kém, mệt mỏi, nôn nhiều. - Chân tay lạnh ngắt. - Bỏ bú hoặc bỏ ăn. - Thở nhanh, khó thở. 2.2. Kỹ năng chăm sóc trẻ bị bệnh cúm 2.2.1. Những phương diện cần theo dõi Trong quá trình chăm sóc trẻ bị bệnh cúm, cha mẹ cần đặc biệt chú ý các vấn đề sau: - Dấu hiệu cảnh báo bệnh có chiều hướng trở nặng, dễ gây ra các biến chứng nguy hiểm: sốt cao dai dẳng, dùng thuốc hạ sốt nhưng không đáp ứng. - Lưu ý dấu hiệu cảnh báo biến chứng nhiễm trùng huyết đe dọa tính mạng trẻ: đau đớn, ớn lạnh, khó chịu, ra nhiều mồ hôi khiến da ẩm ướt, thở nhanh, mất phương hướng, thở gấp, nhịp tim tăng. 2.2.2. Quá trình chăm sóc trẻ - Hạ sốt Nếu trẻ sốt trên từ 38.5 độ C trở lên trước tiên cần nới rộng quần áo của trẻ sau đó chườm ấm ở các vùng bẹn, nách, trán và cho trẻ uống thuốc hạ sốt theo liều lượng phù hợp với độ tuổi cũng như cân nặng của trẻ. Thuốc hạ sốt chỉ được phép dùng cách 4 - 6 giờ. - Vệ sinh cá nhân Hàng ngày nên dùng dung dịch nước muối sinh lý Natri Clorid 0.9% để nhỏ mắt, mũi cho trẻ và dùng nước muối sinh lý để cho trẻ súc miệng. Khi trẻ bị sổ mũi cần dùng khăn giấy mềm lau sạch nước mũi rồi vứt bỏ ngay sau khi sử dụng. Tay trẻ cũng cần được giữ vệ sinh sạch sẽ và hạn chế cho trẻ đưa tay lên mũi, mắt. - Chế độ dinh dưỡng và bù nước Nếu trẻ đang bú mẹ, khi trẻ bị cúm mẹ nên tăng cường cho trẻ bú để tiếp thêm nước và tăng sức đề kháng cho cơ thể. Đối với trẻ đã ăn được, khi cha mẹ nên cho trẻ ăn thức ăn mềm, dễ tiêu, dễ nuốt nhưng vẫn cần đảm bảo dinh dưỡng. Các loại rau màu xanh, hoa quả giàu vitamin C cũng nên cho trẻ ăn để giúp sạch đờm và tăng đề kháng. Bên cạnh đó các bậc cha mẹ cũng cần bồi phụ đủ nước và điện giải cho trẻ, nhất là khi trẻ sốt cao. Cha mẹ nên dùng dung dịch oresol pha theo đúng tỷ lệ khuyến cáo, cho trẻ uống tích cực theo nhu cầu để hạn chế tình trạng mất nước cũng như các biến chứng do rối loạn nước và điện giải gây ra. Ngoài ra, chăm sóc trẻ bị bệnh cúm vào mùa lạnh cũng cần chú ý giữ ấm nhưng vẫn đảm bảo quần áo thoáng mát, thấm hút mồ hôi tốt. Không nên kiêng tắm, thay vào đó hãy tắm nhanh và thay quần áo hàng ngày cho trẻ trong phòng ấm để tránh nhiễm lạnh. Cúm là bệnh dễ lây nên cha mẹ cũng nên cho trẻ cách ly với các trẻ khác, nếu cần ra ngoài thì hãy đeo khẩu trang cho trẻ. Chăm sóc trẻ bị bệnh cúm tưởng là dễ nhưng thực tế vẫn có rất nhiều người hiểu sai, kiêng khem không đúng nên dẫn đến tình trạng bệnh trở nặng và biến chứng. Vì thế chúng tôi hy vọng chia sẻ trên đây sẽ giúp đỡ cha mẹ bớt phần lúng túng nếu chẳng may con bị bệnh lý này.
medlatec
1,207
Bệnh tuyến giáp: Bạn nên kiêng gì và không kiêng gì? Nếu bạn mắc bệnh về tuyến giáp thì nhất định phải biết những điều kiêng kị sau đây để quá trình điều trị bệnh đạt hiệu quả cao nhất. - Không nên ăn thực phẩm chế biến sẵn Những thực phẩm được chế biến sẵn thường có chứa chất phụ gia, calo rỗng, đây đều là những chất không tốt cho tuyến giáp. - Không sử dụng các thực phẩm từ đậu lành Trong các sản phẩm được chế biến từ đậu lành có chứa chất isoflavone đây là chất gây cản trở quá tình tạo hormone tuyến giáp. - Không sử dụng nội tạng động vật Trong nội tạng động vật có chứa nhiều axit lipoic ảnh hưởng đến hoạt động của tuyến giáp, vì vậy đối với bệnh nhân tuyến giáp nếu sử dụng sẽ ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của tuyến giáp khiến bệnh trở nên nặng hơn. - Tránh bia rượu và chất kích thích Bệnh nhân tuyến giáp tuyện đối không được sử dụng bia rượu, đồ uống có ga hoặc chất kích thích, do những chất này gây rối loạn sự hoạt động của tuyến và gây kích thích hệ tiêu hóa, làm giảm khảng năng hấp thụ thuốc của tuyến giáp, ảnh hưởng đến quá trình điều trị bệnh nhân tuyến giáp. - Tránh căng thẳng, mệt mỏi Khi chức năng tuyến giáp của bạn không tốt, căng thẳng có thể gây ra nhiều vấn đề cho hoạt động của tuyết giáp. Vì vậy, hãy cố gắng không để bản thân bị căng thẳng. Ngoài những điều kiêng kị trên, người mắc bệnh về tuyến giáp nên lựa chọn những thực phẩm thông minh, tốt cho tuyến giáp và cải thiện tình trạng bệnh lý của mình. - Ăn rau lá có màu xanh xẫm Các chuyên gia và các bác sĩ khuyên bạn nên ăn nhiều rau lá xanh như: rau diếp, rau bina…. các loại rau lá xanh đây là những nguồn thực phẩm chứa nhiều magie cùng các khoáng chất quan trọng trong quá trình trao đổi chất của cơ thể, nhất là các hoạt động của tuyến giáp. - Sử dụng thực phẩm có chứa nhiều iode Iode có tác dụng giúp cân bằng hormon tuyến giáp và làm giảm sự hình thành u tuyến giáp, các bạn cần ăn những loại thực phẩm có hàm lượng iode cao như: muối, các loại tảo, rong biển, hải sản,. . để bổ sung iode cho cơ thể. - Ăn các loại hải sản Các loại hải sản như cá, tôm, cua,… có chứa nhiều khoáng chất như kẽm, iốt, omega-3, vitamin A, B và selen rất tốt cho tuyến giáp. - Sử dụng một số loại hạt Một số loại hạt: hạt bí, hạt điều, hạnh nhân đây đều là những nguồn thực phẩm giàu magie, rất tốt cho tuyến giáp, giúp cung cấp cho cơ thể protein thực vật, đồng, kẽm, vitamin E và B giúp tuyến giáp hoạt động tốt. - Duy trì lối sống lành mạnh: Tập thể dục thường xuyên, điều độ; tinh thần thoải mái tránh căng thẳng, mệt mỏi,... Bên cạnh những việc điều chỉnh chế độ ăn và chế độ sinh hoạt, bạn nên thường xuyên siêu âm tuyến giáp định kỳ để biết tiến triển của bệnh và tình trạng sức khỏe của bản thân.
medlatec
552
Muối i ốt - nếu không được bổ sung, chuyện gì sẽ xảy ra Việc hiểu rõ về công dụng của muối i ốt giúp chúng ta biết cách sử dụng đúng và hợp lý hơn. 1. Tùy theo từng lứa tuổi mà chúng ta có nhu cầu về muối i ốt khác nhau. Hàng ngày, có thể bổ sung iot thông qua ăn các loại thực phẩm chứa iốt như hải sản, trái cây có màu đậm, nội tạng của động vật, sữa... để giúp điều hòa thân nhiệt cơ thể ổn định hơn, điều chỉnh sự phát triển ổn định hệ thần kinh trung ương, làm tăng co bóp của tim, tốt cho hệ tim mạch và tổng hợp, phân giải chất béo, chuyển hóa chất đường từ đó duy trì năng lượng, sức khoẻ cho cơ thể.Nếu bị thiếu muối i ốt thì sức khỏe sẽ bị ảnh hưởng. Đối với thai phụ có thể xảy ra tình trạng sảy thai, lưu thai hoặc sinh non. Với trẻ em bị thiếu muối i ốt thì có thể gây chậm phát triển trí tuệ, chậm lớn, nói ngọng, bướu cổ, thiểu năng tuyến giáp ảnh hưởng lớn đến sự phát triển và hoạt động của cơ thể, giảm khả năng lao động, mệt mỏi. Còn đối với người lớn thì thiếu muối i ốt sẽ rất dễ mắc các bệnh về tuyến giáp như bướu cổ, cơ thể suy nhược, hay mệt mỏi dẫn đến giảm khả năng học tập, lao động kém năng suất. Những ảnh hưởng mà muối i ốt mang lại cho cơ thể là rất nhiều. Do đó, bạn hãy cố gắng bổ sung đầy đủ mỗi ngày.
vinmec
282
Giải đáp: Có nên tẩy trắng răng không? Tẩy trắng răng là một trong những phương pháp thẩm mỹ làm trắng sáng hàm răng được quảng cáo rất nhiều hiện nay. Thế nhưng có nên tẩy trắng răng không? Rất nhiều người vẫn luôn băn khoăn về hiệu quả và tính an toàn của phương pháp này. 1. Phương pháp tẩy trắng răng Nhiều người băn khoăn có nên tẩy trăng răng không? Tẩy trắng răng bản chất là sử dụng các chất có tính oxy hóa để oxy hóa các thành phần nhiễm màu có mặt trong răng, giúp men răng lấy lại vẻ trắng sáng. Về cách thức thực hiện, hiện nay có hai phương thức tẩy trắng răng chính là tẩy trắng từ bên trong và tẩy trắng từ bên ngoài. Đối tẩy trắng răng từ bên trong, các chất oxy hóa sẽ được kết hợp với phương pháp chiếu sáng để tác động sâu vào phần ngà răng, loại bỏ các phân tử màu. Lớp ngà răng phản  chiếu thông qua lớp men răng trong suốt sẽ được sáng bóng đều hơn. Phương pháp này giúp kết quả tẩy trắng được bền hơn, giữ màu trắng lâu hơn. Đây cũng là phương pháp tẩy trắng được sử dụng phổ biến tại các phòng khám nha khoa: tẩy trắng bằng chiếu đèn plasma hay tia laser,… Đối với tẩy trắng răng từ bên ngoài, tác động của thuốc tẩy chỉ có thể tác động phần men răng phía ngoài, chính vì thế mà tác dụng không được bền lâu. Tẩy trắng răng bên ngoài được biết đến với các phương pháp như tẩy trắng chậm bằng máng răng tại nhà hay sử dụng miếng dán trắng răng. 2. Có nên tẩy trắng răng không? Những tác động từ bên ngoài như các loại thức ăn, đồ uống chứa màu (cà phê, cà ri,…),  thói quen sử dụng thuốc lá thường xuyên,… có thể khiến răng bị nhiễm màu và làm mất đi tính thẩm mỹ của răng. Chính vì thế, tẩy trắng răng giúp răng lấy lại vẻ trắng sáng, tăng vẻ đẹp cho hàm răng, giúp bạn tự tin hơn khi giao tiếp, hay đơn giản giúp bạn có nụ cười đẹp hơn. Tuy nhiên, tùy từng trường hợp cụ thể mà việc có nên tẩy trắng răng không cần được cân nhắc và tư vấn từ các bác sĩ nha khoa. Tẩy trắng răng giúp bạn lấy lại vẻ sáng bong cho hàm răng song không phải trường hợp nào cũng có thể tẩy trắng 2.1.Các trường hợp nên thực hiện tẩy trắng răng Khi răng bị nhiễm màu, xỉn màu và thuộc một trong các trường hợp dưới đây thì bạn có thể lựa chọn tẩy trắng để giúp răng được trắng bóng hơn: – Lớp men răng còn khỏe, ít bị mài mòn. Lớp men răng được coi là áo giáp bảo vệ cho phần ngà răng bên  trong. Khi tẩy trắng, sự tác động của các chất có tính oxy hóa mạnh giúp răng trắng hơn song đồng thời cũng khiến phần ngà răng trở nên mềm và phải mất một thời gian mới có thể phục hồi. Lúc này, vai trò bảo vệ của lớp men răng sẽ phát huy tác dụng. Chính bởi vậy nếu lớp men răng quá mỏng thì lớp ngà răng sau khi tẩy trắng răng có thể nhanh chóng bị nhiễm màu trở lại và không mang đến hiệu quả tẩy trắng. – Tình trạng răng miệng ổn định và khỏe mạnh. Điều này rất quan trọng bởi đối với một số bệnh răng miệng như sâu răng, viêm nha chu, viêm lợi,… thuốc tẩy trắng có thể khiến cho tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. – Người trên 18 tuổi và có cấu trúc hàm ổn định. 18 tuổi là độ tuổi răng bước vào giai đoạn trưởng thành và ổn định. Các khuyến cáo từ các chuyên gia nha khoa cho thấy, chỉ nên tẩy trắng răng  khi răng đã phát triển toàn diện và cấu trúc hàm ổn định hoàn toàn. Như vậy với cả các trường hợp đang niềng răng, chỉnh nha thì việc tẩy trắng đều không được khuyến khích. – Người đang không mắc các bệnh mạn tính. 2.2. Các trường hợp không nên thực hiện tẩy trắng răng Bên cạnh các điều kiện tẩy trắng răng nêu trên thì về cơ bản, các trường hợp còn lại đều không nên tẩy trắng răng. Tuy nhiên, bạn vẫn cần lưu ý các trường hợp dưới đây đặc biệt không nên tiếp xúc với thuốc tẩy trắng: – Người có cơ địa dị ứng với thuốc tẩy trắng răng. Nếu chưa tẩy trắng lần nào, rất khó để biết mình có bị cơ địa dị ứng hay không. Chính vì vậy, lần đầu tiên tẩy trắng, bạn cần thử thuốc tẩy trước khi thực hiện để thử phản ứng. Trong trường hợp dị ứng, điều đó có nghĩa bạn không thể làm trắng răng bằng phương pháp tẩy trắng này, hãy đến tham khảo ý kiến của bác sĩ nha khoa để tìm ra phương pháp làm trắng răng phù hợp. – Răng bị hở cổ chân răng, lộ ngà răng. 3. Một số phương pháp tẩy trắng răng hiện nay Như vậy bạn đã biết được khi nào thì nên tẩy trắng răng. Vậy nên tẩy trắng răng bằng cách nào? Hiện nay có rất nhiều phương pháp giúp bạn tẩy trắng răng hiệu quả, có thể kể đến như: 3.1. Phương pháp tẩy trắng răng bằng thuốc kết hợp chiếu đèn Plasma hoặc đèn Laser Tẩy trắng răng bằng thuốc kết hợp chiếu đèn Plasma Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến tại các phòng khám nha khoa với ưu điểm lớn là tẩy trắng bật tông màu răng và tẩy trắng nhanh. Với phương pháp này, bác sĩ sẽ bảo vệ nướu và lợi của người bệnh bằng một dụng cụ đặc biệt để tránh tiếp xúc với thuốc tẩy. Thuốc tẩy trắng được tra vào các răng. Sau khi bảo vệ mắt, ánh sáng plasma hoặc laser sẽ được chiếu để giúp phản ứng làm trắng xảy ra nhanh hơn. 3.2. Phương pháp tẩy trắng răng bằng máng Bạn sẽ được bác sĩ thiết kế máng răng có kích thước bằng với kích thước răng. Thuốc tẩy trắng sẽ được tra vào cá máng răng và đeo vào răng để thực hiện tẩy trắng. Ở phòng khám nha khoa, bác sĩ có thể kết hợp chiếu đèn để hiệu quả nhanh hơn. Nếu bạn thực hiện tẩy trắng tại nhà, bạn sẽ cần đeo máng niềng mỗi ngày và liên tục từ 1 đến 2 tuần để có kết quả như ý. 3.3. Sử dụng miếng dán trắng răng Đây là phương pháp phổ biến, khá dễ sử dụng. Tuy nhiên lại tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây hại do miếng dán được bán tràn lan và hầu hết người dùng tự mua về để dán. Điều này vô tình dẫn đến việc không hiểu rõ về lượng thuốc tẩy có trong miếng dán cũng như kỹ thuật dán không đúng. Theo thống kê, số lượng người tự ý dùng miếng dán gặp các vấn đề tổn thương nướu lợi cũng như mòn men răng rất nhiều. Chính vì thế, nếu muốn sử dụng miếng dán một cách thuận tiện và an toàn, bạn vẫn nên tham khảo ý kiến của các nha sĩ. Trên đây là một số thông tin về tẩy trắng răng cũng như cách thức thực hiện tẩy trắng răng. Hi vọng rằng những thông tin này đã  giúp bạn trả lời câu hỏi có nên tẩy trắng răng không cũng như mang đến cho bạn những kiến thức bổ ích để có hàm răng sáng trắng, bật tông.
thucuc
1,319
Giải đáp: Tình trạng tràn dịch màng phổi có nguy hiểm không? Tràn dịch màng phổi là vấn đề sức khỏe liên quan tới hệ hô hấp, bệnh có nhiều diễn biến phức tạp và rất khó kiểm soát. Ngày nay, tỷ lệ người bị tràn dịch màng phổi đang có xu hướng tăng cao và trở thành nỗi lo lắng của chúng ta. Liệu tình trạng tràn dịch màng phổi có nguy hiểm không, bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc này. 1. Tràn dịch màng phổi là gì? Trong khi tìm hiểu: bệnh tràn dịch màng phổi là gì, các bạn cần nắm được khoang màng phổi là gì và có những đặc điểm như thế nào. Đây là khu vực nằm ở giữa thành ngực với phổi. Thông thường, ở khoang màng phổi, chúng ta sẽ có một lượng dịch sinh lý nhất định để đảm bảo hoạt động của phổi nói riêng và hệ hô hấp nói chung. Trong một số trường hợp, dịch sinh lý ở khoang màng phổi tăng cao hơn so với bình thường, vấn đề sức khỏe này tương đối nghiêm trọng và có thể ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của bệnh nhân. Hiện tượng này chính là hội chứng tràn dịch màng phổi. Khi mắc bệnh, bạn sẽ phải đối mặt với nhiều triệu chứng khác nhau, trong đó chủ yếu là cảm giác khó thở, mệt mỏi,… Vậy tình trạng tràn dịch màng phổi có nguy hiểm không? 2. Nhận biết triệu chứng tràn dịch màng phổi Để kịp thời phát hiện và điều trị bệnh, chúng ta nên chủ động tìm hiểu và nắm được các triệu chứng đặc trưng của tràn dịch màng phổi. Như vậy, bệnh nhân sẽ kiểm soát tốt hơn diễn biến bệnh và hạn chế những biến chứng xấu xảy ra. Như đã phân tích ở trên, đa phần bệnh nhân sẽ cảm thấy khó thở với nhiều mức độ khác nhau, phụ thuộc vào lượng dịch sinh lý ở khoang màng phổi. Trong trường hợp dịch sinh lý tăng càng cao, người bệnh sẽ càng cảm thấy khó thở, mệt mỏi, sinh hoạt hàng ngày chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực. Lúc này, bệnh nhân cần được cấp cứu kịp thời để bác sĩ theo dõi và xử lý. Nhiều nghiên cứu cho biết hội chứng tràn dịch màng phối xảy ra vì nhiều lý do khác nhau và bệnh nhân có thể đối mặt với các triệu chứng khác biệt. Tốt nhất chúng ta nên tìm hiểu xem tràn dịch màng phổi có nguy hiểm không và chủ động điều trị, chăm sóc sức khỏe thật tốt nhé. Đối với bệnh nhân tràn dịch màng phổi do bệnh viêm phổi, triệu chứng thường gặp có thể kể đến như: sốt cao, đau tức ngực kèm cảm giác ho khan, khó thở. Dấu hiệu này giống với nhiều bệnh lý khác, vì vậy bạn rất dễ nhầm lẫn và điều trị theo phác đồ chưa thực sự phù hợp. Trong trường hợp này, bác sĩ thường chỉ định người bệnh đi chụp X-quang hoặc CT phổi để theo dõi tình trạng phổi, đồng thời xét nghiệm sinh hóa dịch màng phổi cũng hỗ trợ xác định lý do gây bệnh viêm phổi. Ngoài ra, nhiều trường hợp tràn dịch màng phổi do mắc bệnh ung thư, lúc này bệnh nhân có dấu hiệu ăn uống không ngon miệng, cơ thể thiếu sức sống và sút cân nhanh không rõ lý do. Đồng thời, cơn đau tức ngực không diễn ra dồn dập mà âm ỉ, kèm triệu chứng ho khạc ra máu. Một số bệnh nhân được chẩn đoán tràn dịch màng phổi do từng mắc bệnh lao, suy tim, viêm màng phổi, suy dinh dưỡng,... Nếu không điều trị kịp thời và áp dụng phác đồ thích hợp, hiện tượng tràn dịch màng phổi sẽ trở nên nghiêm trọng hơn. Bệnh nhân thường đối mặt với triệu chứng khó thở, hay bị sốt vào buổi chiều… 3. Góc chia sẻ: tràn dịch màng phổi có nguy hiểm không? Trên thực tế, tràn dịch màng phổi gồm hai dạng thường gặp, đó là dạng cấp tính và ác tính. Bác sĩ cho biết tràn dịch màng phổi cấp tính thường chuyển biến nhanh và khá phức tạp. Nếu bệnh nhân không được cấp cứu kịp thời thì sức khỏe và tính mạng của họ sẽ bị đe dọa nghiêm trọng. Cụ thể, khi phổi bị chèn ép, khả năng hô hấp của bệnh nhân suy giảm nặng nề, cơ thể không được cung cấp đủ oxy. Sau nhiều lần điều trị, bệnh vẫn tái phát liên tục và làm suy giảm hoạt động của hệ hô hấp. Những di chứng nghiêm trọng mà bệnh tràn dịch màng phổi để lại là: viêm dày màng phổi, thậm chí là viêm mủ màng phổi. Bước vào giai đoạn này, bệnh nhân sẽ mất nhiều thời gian và công sức để chăm sóc sức khỏe cũng như chữa bệnh. Xấu hơn, tình trạng này có thể trở thành tràn dịch màng phổi ác tính, một tình trạng tràn dịch do tế bào ung thư phát triển trong khoang màng phổi gây tổn thương hoặc kích thích tăng tiết dịch vào trong khoang màng phổi. 4. Phương pháp điều trị hội chứng tràn dịch màng phổi Khi phát hiện bệnh tràn dịch màng phổi, bệnh nhân nên chăm sóc và điều trị như thế nào để cải thiện sức khỏe? Với sự phát triển hiện đại của y học ngày nay, nhiều phương pháp đã và đang được áp dụng để hỗ trợ điều trị tràn dịch màng phổi. Trong đó, hút dịch màng phổi là phương pháp được ưu tiên sử dụng và đem lại hiệu quả tương đối tốt. Sau khi tiến hành hút dịch màng phổi, bệnh nhân sẽ cảm thấy dễ thở hơn, giảm bớt cảm giác mệt mỏi, khó chịu. Các bạn có thể tham khảo thêm dẫn lưu màng phổi, kết hợp với điều trị nội khoa để cải thiện tình hình sức khỏe của bệnh nhân nhé. Bên cạnh việc tìm hiểu tràn dịch màng phổi có nguy hiểm không, chúng ta cũng nên nắm được các điều trị bệnh để kiểm soát tình trạng sức khỏe, ngăn ngừa biến chứng nghiêm trọng xảy ra. Hy vọng rằng bài viết trên đã giúp các bạn giải đáp thắc mắc: tràn dịch màng phổi có nguy hiểm không? Đồng thời bệnh nhân sẽ có kiến thức hơn trong việc theo dõi cũng như điều trị bệnh tràn dịch màng phổi.
medlatec
1,093
Giải pháp để dạ dày khỏe mạnh rau củ, ngũ cốc nhiều loại Ăn chậm, nhai kỹ; dùng nhiều loại rau củ, ngũ cốc; hạn chế bia rượu; giữ cho tinh thần thư thái… sẽ giúp cơ thể khỏe mạnh, tràn đầy năng lượng. Đó cũng là giải pháp để dạ dày khỏe mạnh, tiêu hóa tốt. 1. Hạn chế căng thẳng Bạn có thể cảm nhận dạ dày khó chịu khi căng thẳng. Nguyên nhân là do cảm giác lo lắng có thể phá vỡ trạng thái cân bằng mong manh của quá trình tiêu hóa. Đối với một vài người thì nó làm cho quá trình tiêu hóa chậm lại gây ra hiện tượng trương cứng bụng, đau và táo bón. Trong khi đối với những người khác thì căng thẳng sẽ làm quá trình tiêu hóa diễn ra nhanh hơn gây hiện tượng tiêu chảy và đi ngoài thường xuyên hơn. Một số người mất hẳn cảm giác thèm ăn. Hơn nữa, căng thẳng thần kinh kéo dài làm tăng tiết glucocorticoid – hormon của vỏ thượng thận có tác dụng kích thích bài tiết acid dịch vị và pepsin, đồng thời ức chế bài tiết chất nhầy gây loét dạ dày. Vì vậy để để dạ dày khỏe mạnh bạn cần tránh cảm giác khó chịu, căng thẳng hoặc không vui. Giữ sự thoải mái, vui vẻ trong thời gian của những bữa ăn để tiêu hóa tốt hơn. Giảm căng thẳng, cân bằng hoạt động sống là giải pháp giúp dạ dày khỏe mạnh. 2. Hạn chế bia rượu Tế bào niêm mạc dạ dày tiết ra chất nhầy và ion bicarbonat để bảo vệ dạ dày khỏi tác động của acid dịch vị nhưng bia rượu lại phá hủy hàng rào “vệ sĩ” này. Chính vì vậy, uống nhiều bia rượu là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây viêm loét dạ dày. Thói quen uống nhiều nước khoáng, hạn chế bia rượu, đồ uống có chứa cồn hay các chất kích thích của người Nhật là một trong những phương pháp đơn giản nhất giúp bảo vệ dạ dày. 3. Tuân thủ chế độ ăn uống khoa học Các chuyên gia cho rằng, cơ thể mất khoảng 20 phút để nhận tín hiệu no từ dạ dày. Do đó, nếu ăn quá nhanh sẽ dẫn đến tiêu thụ lượng thực phẩm nhiều hơn mức cần thiết. Ăn chậm không những giúp bạn có thời gian để thưởng thức món ăn cùng các thành viên trong gia đình, bạn bè mà còn tốt cho quá trình tiêu hóa, giảm tải hoạt động cho dạ dày. Đặc biệt, khi chúng ta nhai kỹ sẽ tăng sự bài tiết nước bọt làm giảm acid trong dạ dày. 4. Không hoạt động ngay sau khi ăn gây bệnh đau dạ dày Sau khi ăn, trong khoảng thời gian từ 1-3 tiếng, máu phải đổ dồn về cơ quan tiêu hóa để xử lý thức ăn. Lúc này, bạn nên vận động nhự nhàng để lượng máu phân bổ đều cho các cơ quan trong cơ thể. Nếu vận động mạnh ngay sau khi ăn, cơ thể sẽ phải dồn lượng máu nhiều hơn tới các cơ bắp khiến cho máu cung cấp cho các cơ quan tiêu hóa không đủ. Điều này làm ảnh hưởng đến hoạt động của dạ dày, dạ dày sẽ phải co bóp mạnh hơn, do đó dễ gây bệnh đau dạ dày hoặc các bệnh tiêu hóa khác. Nội soi theo dõi sức khỏe dạ dày ngay khi có triệu chứng bất thường. 5. Kiểm tra sức khỏe định kỳ thường xuyên Khi có bất kỳ triệu chứng khó chịu ở dạ dày như trướng bụng, ợ hơi, đầy bụng,… bạn cần đến bệnh viện để thực hiện nội soi tiêu hóa chẩn đoán phát hiện bệnh hiệu quả để điều trị bệnh hiệu quả.
thucuc
654
Nguyên nhân và biện pháp chữa bệnh đau đầu thường xuyên Tìm hiểu cách chữa bệnh đau đầu thường xuyên là mong muốn của rất nhiều người. Đau đầu là tình trạng phổ biến với cả nam và nữ ở nhiều độ tuổi, gây ra nhiều bất lợi với sức khỏe và sinh hoạt thường ngày. Có những trường hợp đau đầu kéo dài và thường xuyên xảy ra có thể là biểu hiệu của bệnh lý đáng lo ngại. 1. Những bệnh lý nào gây đau đầu thường xuyên? 1.1. Đau đầu bắt nguồn từ những bệnh lý tương đối thông thường – Đau nửa đầu Migraine: Bệnh lý này còn được gọi là đau đầu vận mạch, một nguyên nhân phổ biến gây đau đầu thường xuyên. Cơn đau diễn ra ở 1 bên đầu trái hoặc phải, cường độ vừa cho tới dữ dội. Nữ giới tuổi trung niên là nhóm dễ mắc phải. Tuy căn bệnh này khá lành tính nhưng vẫn tác động tiêu cực tới tâm lý, sức khỏe và đời sống của người bệnh. Đặc biệt, một số trường hợp có thể gây biến chứng về thần kinh. – Bệnh viêm xoang: Có tới 90% người bị viêm xoang đều có triệu chứng thường xuyên đau đầu hoặc đau nửa đầu. Chỉ khi điều trị khỏi viêm xoang mới có thể loại bỏ dứt điểm triệu chứng này. – Tăng nhãn áp: Bệnh lý ở hệ thần kinh mắt cũng là một trong những nguyên nhân gây đau đầu. Đặc biệt là các bệnh lý rối loạn điều tiết, tăng nhãn áp,… gây ra cơn đau nửa đầu dữ dội. Ngoài ra xuất hiện triệu chứng suy giảm thị lực, đỏ mắt,… – Thiếu máu: Chứng thiểu năng tuần hoàn não, thiếu máu lên não gây ra những cơn đau nhức đầu nghiêm trọng, kèm theo mệt mỏi, chóng mặt,… Tìm ra nguyên nhân và điều trị chứng thiếu máu mới khắc phục được tình trạng đau đầu. – Một số bệnh mạn tính như cao huyết áp, tiểu đường, lupus ban đỏ cũng dễ gây ra triệu chứng đau đầu thường xuyên. Có nhiều bệnh lý là nguyên nhân gây đau đầu thường xuyên 1.2. Đau đầu do các căn bệnh nguy hiểm cần theo dõi sát sao – U não Việc thường xuyên thấy đau đầu không rõ nguyên nhân xảy ra với phân nửa người bệnh bị u não. Cường độ đau mạnh hơn vào thời điểm từ đêm đến sáng. Cơn đau sẽ tăng cường độ ngày càng nặng nề hơn, thậm chí không thể chịu nổi. Khi đi khám người bệnh sẽ được chỉ định chụp CT scanner hoặc cộng hưởng từ MRI để chẩn đoán. – Tai biến mạch máu não Trước khi xảy ra tình trạng tai biến, người bệnh thường bị đau đầu liên tục. Triệu chứng này có thể đi kèm các dấu hiệu khác như: mất thăng bằng, tê bì vùng mặt, giảm khả năng nói, thị lực suy yếu, nôn, thay đổi ý thức. Người gặp các triệu chứng này cần sớm đi khám để được điều trị can thiệp kịp thời, tránh cơn tai biến xảy ra – Viêm màng não, nhiễm trùng não Những bệnh này sẽ gây đau đầu dồn dập đi kèm các biểu hiện của nhiễm trùng như: sốt, cứng vùng gáy, sợ ánh sáng và âm thanh. – Chấn thương vùng đầu, não Các chấn thương gây va đập vùng đầu từ nặng tới nhẹ gây tổn thương máu tụ mạn tính cũng là nguyên nhân gây đau đầu thường xuyên. Giải pháp cho vấn đề này là phẫu thuật nhằm loại bỏ tình trạng chèn ép thần kinh và tụ huyết. Hỗ trợ chữa bệnh đau đầu thường xuyên bằng giảm căng thẳng, nghỉ ngơi hợp lý 2. Nguyên nhân ngoài bệnh lý gây đau đầu thường xuyên Bên cạnh các trường hợp đau đầu do bệnh lý, đa số mọi người bị đau đầu do nguyên nhân bắt nguồn từ các thói quen tiêu cực, chế độ sinh hoạt bất lợi, do tác dụng phụ của thuốc hoặc yếu tố khách quan. Cụ thể: – Lạm dụng bia rượu thuốc lá, chất kích thích. – Do lạm dụng thuốc giảm đau hoặc do tác dụng phụ của một số loại thuốc, – Thay đổi hormone ở phụ nữ sau sinh, phụ nữ tiền mãn kinh hay ở chu kì kinh nguyệt. – Uống ít nước hàng ngày, hoặc trời nắng nóng chưa được bổ sung nước kịp thời gây mất nước cơ thể. Từ đó dẫn đến thiếu máu, thiếu oxy lên não. – Stress, căng thẳng thường xuyên. – Thường xuyên thức khuya, hoặc bị rối loạn giờ giấc sinh hoạt do thường xuyên lệch múi giờ khi di chuyển nhiều giữa các nước. 3. Thăm khám sớm để có giải pháp chữa bệnh đau đầu thường xuyên 3.1. Điều trị bệnh lý nguyên nhân để chữa bệnh đau đầu thường xuyên Mọi người không nên chủ quan với bất cứ dấu hiệu bệnh bất thường nào.liên quan đến đầu não, hệ thần kinh, trong đó có đau đầu thường xuyên. Đặc biệt, cần đi khám ngay với bác sĩ chuyên khoa nếu bị đau đầu liên tục trong một thời gian dài. Hoặc cảm thấy cơn đau diễn ra khác lạ và mạnh hơn so với những lần khác. 3.2. Chữa bệnh đau đầu thường xuyên cần kết hợp thay đổi thói quen sinh hoạt Phân biệt nguyên nhân đau đầu do bệnh lý nghiêm trọng hay lành tính, hay nguyên nhân ngoài bệnh lý rất quan trọng. Từ đó mới có thể khắc phục, loại bỏ tình trạng bệnh. Bên cạnh đó, với  các trường hợp đau đầu do nguyên nhân ngoài bệnh lý, tuy không quá nghiêm trọng nhưng vẫn không thể chủ quan. Bởi có thể bệnh từ nhẹ mà chuyển sang nặng nếu không chú ý khắc phục, thay đổi thói quen sinh hoạt… Lạm dụng bia rượu thuốc lá, chất kích thích. cũng là một nguyên nhân gây đau đầu 4. Cách hỗ trợ chữa bệnh đau đầu thường xuyên tại nhà Những cơn đau đầu không do bệnh lý cũng tác động không nhỏ tới chất lượng cuộc sống hàng ngày của người bị đau. Có một số biện pháp mà mỗi người có thể tự làm để khắc phục cơn đau ngay tại nhà. Thực tế cho thấy các cách sau sẽ giúp hạn chế tình trạng này một cách hiệu quả: – Giảm bia rượu, tránh hút thuốc lá, không dùng quá nhiều đồ uống có thành phần chất kích thích thần kinh như cà phê, trà mạn… – Các bữa ăn có nhiều rau củ quả xanh, ăn nhiều trái cây tươi. – Khi bị đau đầu có thể chườm đá (để vào túi hoặc khan, không chườm trực tiếp đá lạnh), hoặc xoa bóp nhẹ nhàng huyệt ở thái dương. – Không lạm dụng thuốc giảm đau để tránh tác dụng ngược khi dùng quá nhiều. Việc lạm dụng thuốc giảm đau mà không thăm khám tìm nguyên nhân để điều trị đúng hướng sẽ càng khiến bệnh nặng thêm  (nếu có bệnh tiềm ẩn). – Tập thể dục thường xuyên, vừa sức. – Uống nhiều nước mỗi ngày (khoảng 1,5 – 2 lít) – Tránh bị căng thẳng, lo lắng, tức giận thường xuyên. Việc cân bằng tâm trạng bằng nghỉ ngơi, thư giãn tinh thần, giải tỏa stress.là vô cùng cần thiết.
thucuc
1,259
Phương pháp giúp 2 hàm răng khớp nhau Khớp cắn chính là sự tương quan giữa phần hàm trên và dưới. Để có khớp cắn chuẩn thì 2 hàm răng khớp nhau là tiêu chí quan trọng. Một khớp cắn chuẩn với 2 hàm răng khớp nhau sẽ đem tới nhiều lợi ích. Vậy phải làm sao để điều chỉnh khi khớp răng lệch chuẩn? Bài viết sau đây sẽ đưa ra những thông tin để giải đáp vấn đề. 1. Thế nào là khớp cắn chuẩn? Khớp cắn chuẩn cần đảm bảo được những tiêu chí về độ đối xứng, ăn khớp giữa 2 hàm và tổng thể khuôn mặt Một khớp cắn chuẩn là khi đảm bảo đủ những tiêu chí nổi bật dưới đây: 1.1 2 hàm răng khớp nhau Theo nhiều nghiên cứu cho thấy những ai sở hữu khớp cắn chuẩn thì khả năng ăn nhai sẽ tốt hơn người bình thường. Điều này là bởi khi đó, 2 hàm răng sẽ dễ dàng hơn trong việc cắn khít nhau. Lực nhai tạo ra khỏe và chắc hơn. Sau đây là những biểu hiện cụ thể dựa trên 2 nhóm răng khi 2 hàm răng khớp nhau: – Nhóm răng cửa: Đây là nhóm răng bao gồm răng nanh và răng cửa. 2 răng nanh và 4 răng cửa hàm trên sẽ trùm bên ngoài 4 răng đối xứng ở hàm dưới. Các răng đối xứng cắn vào với tỉ lệ chuẩn xác. Cụ thể, răng cửa hàm dưới sẽ tiếp xúc với khoảng 2/3 so với phần thân răng cửa hàm trên ở trạng thái bình thường. – Nhóm răng hàm: Đối với nhóm răng hàm, khi cắn thì các răng hàm số 4,5,6 và 7 sẽ từ từ tiếp xúc với nhau tại mặt nhai. Tất cả cắn khít với nhau mà không hề bị kênh, cộm. Trong đó, mỗi răng sẽ đối xứng với chiếc răng ở vị trí tương đương hàm kia mà không bị kênh. 1.2 Khớp cắn có tỷ lệ hợp lý Một khớp cắn chuẩn còn cần đạt được tỷ lệ hợp lý. Từ đó, gương mặt sẽ có sự tương quan giữa hàm răng cùng các bộ phận khác như mắt, trán, mũi, … Cụ thể, khoảng cách giữa các bộ phận cần có tỷ lệ cân đối. Điều này sẽ giúp khuôn mặt ưa nhìn và có tính thẩm mỹ cao hơn. 1.3 Trục đối xưng của khớp cắn chuẩn Độ chuẩn của khớp cắn có thể được xác định với trục kẻ giữa đi qua kẽ 2 răng cửa Bên cạnh những tiêu chí trên, khớp cắn chuẩn cần tạo nên khuôn mặt với sự hài hòa, cân đối hai bên. Một trong những phương pháp để đánh giá người có khớp cắn chuẩn là sử dụng đường thẳng dọc, chia khuôn mặt thành 2 phần. Khi đó, nếu như người có khớp cắn đạt chuẩn, đường thẳng này sẽ thảng tắp. Trán, mũi, khuôn miệng cùng với hàm răng sẽ được chia đều với 2 phần bằng nhau. Tất cả đều thẳng, không bị lệch sang trái hay phải. Đặc biệt, đường thẳng được kẻ cần lưu ý phải trùng với vị trí ở kẽ răng, nằm giữa 2 răng cửa hàm trên, dưới. Từ đó, hai hàm răng sẽ được tạo nên tính đối xứng thích hợp. 2. Những lợi ích khi có khớp cắn chuẩn 2.1 Gương mặt đảm bảo tính thẩm mỹ Một trong những lợi ích dễ thấy nhất khi có một khớp cắn chuẩn là tính thẩm mỹ. Khi có một khớp cắn chuẩn, nụ cười sẽ trở nên tươi tắn hơn, rạng rỡ hơn. Cùng với đó, hình dáng của khuôn hàm và khuôn cằm cũng có vai trò quan trọng. Điều này quyết định khá nhiều tới vẻ ngoài của một người. Nếu các đường nét ở trên khuôn mặt không quá xuất sắc nhưng bù lại có khớp cắn chuẩn, nụ cười tự tin thì nhan sắc có thể thăng hạng lên nhiều hơn. 2.2 Thực hiện vệ sinh dễ dàng hơn Khi có khớp cắn chuẩn cũng đồng nghĩa với hàm răng được đều đặn, không xô lệch hay khấp khểnh. Từ đó, việc thực hiện vệ sinh răng miệng dễ dàng hơn. Đồng thời, chức năng của răng sẽ được bảo toàn, phát âm dễ dàng, tròn chữ. 2.3 Tránh được nhiều vấn đề về sức khỏe răng miệng Có nhiều những trường hợp lệch khớp cắn kéo theo khá nhiều tình trạng không tốt về sức khỏe răng miệng. Điển hình như việc bị đau khớp thái dương hàm, khó thở, nghiến răng khi ngủ, … Đặc biệt, do lệch khớp cắn khiến vệ sinh răng miệng khó đảm bảo và dẫn tới nhiều bệnh lý như sâu răng, hôi miệng, viêm nướu, … Nếu không được cải thiện sớm, các vấn đề sẽ rất khó giải quyết triệt để. 3. Những phương pháp để điều trị khớp cắn lệch chuẩn Trường hợp bị khớp cắn chéo, khớp cắn ngược, … có khá nhiều người mắc phải. Tình trạng này gây nhiều cản trở tới sinh hoạt, giao tiếp, ăn uống và tính thẩm mỹ gương mặt. Để khắc phục được vấn đề, ta có thể áp dụng một trong hai phương pháp phổ biến sau: 3.1 Bọc răng sứ Kỹ thuật thực hiện bọc răng sứ có thể áp dụng trong các trường hợp sai khớp cắn mức độ nhẹ. Khi đó, các răng không bị chen chúc hay quá xô lệch nhau. Để có được khớp cắn chuẩn, bác sĩ cần tiến hành mài bớt răng thật. Răng sẽ được mài một ít với tỷ lệ vừa đủ, an toàn. Sau đó, mão sứ mới sẽ được chụp ở phía ngoài răng thật. Quá trình thực hiện phương pháp này khá nhanh chóng, chỉ trong khoảng 3-5 ngày. 3.2 Niềng răng Niềng răng là một trong những phương pháp điều chỉnh khớp cắn lệch phổ biến Đây là một trong những phương pháp khắc phục truyền thống đã có từ lâu nhưng vẫn được ứng dụng khá phổ biến. Cụ thể, bác sĩ sẽ sử dụng những khí cụ nha khoa như mắc cài, dây cung để tác động lực lên răng. Từ đó, răng sẽ được đưa về đúng vị trí như mong muốn. Với mỗi ca niềng răng sẽ mất trung bình từ 18-24 tháng. Có những trường hợp sẽ nhanh hoặc lâu hơn, tùy vào tình trạng cụ thể. Sau khi thực hiện tháo niềng, hàm răng sẽ được đều, thẳng hàng, khớp cắn chuẩn. Có nhiều phương pháp niềng răng chỉnh nha mà ta có thể lựa chọn. Trong đó, 4 loại niềng phổ biến là niềng răng mắc cài kim loại, niềng răng mặt trong, niềng răng mắc cài sứ và niềng răng trong suốt. Mỗi phương pháp sẽ có những ưu điểm và cả những hạn chế. Mỗi trường hợp sẽ phù hợp với một phương pháp riêng. Để có thể lựa chọn được phương pháp điều trị an toàn và hiệu quả cho bản thân, ta nên kiểm tra với bác sĩ sớm để được tư vấn, chỉ định cụ thể. 3.3 Phẫu thuật chỉnh hàm Ưu điểm của phẫu thuật hàm là vấn đề có thể khắc phục một cách triệt để từ xương hàm. Kỹ thuật này tương đối phức tạp, người thực hiện cần có chuyên môn cao, kinh nghiệm cùng hệ thống trang thiết bị nha khoa hiện đại mới đảm bảo được về độ an toàn, hiệu quả Trên thực tế, những trường hợp sai khớp cắn nghiêm trọng sẽ tiềm ẩn nhiều mối nguy hại. Do đó, ta cần tới gặp bác sĩ kiểm tra và điều trị sớm, tránh những biến chứng về sau.
thucuc
1,306
Xét nghiệm NIPT tại nhà: Dịch vụ được nhiều mẹ bầu quan tâm và lựa chọn Chính vì thế, nhiều mẹ bầu đã tin tưởng, lựa chọn và đều tỏ ra rất hài lòng với dịch vụ này. 1. Những ưu điểm vượt trội của phương pháp xét nghiệm sàng lọc trước sinh NIPT Mọi đối tượng mẹ bầu đều nên thực hiện khám và xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi để phát hiện sớm những bất thường của thai nhi để có những hướng xử lý và can thiệp kịp thời, phòng ngừa những hậu quả nghiêm trọng. Một số phương pháp sàng lọc dị tật thai nhi đang được áp dụng phổ biến hiện nay là phương pháp siêu âm thai, xét nghiệm Double test, Triple test và xét nghiệm NIPT. Trong khi một số loại xét nghiệm sàng lọc truyền thống như Double test, Triple test cho kết quả dương tính giả khá cao với tỉ lệ khoảng 5 đến 10% thì phương pháp mới NIPT được đánh giá rất cao với nhiều ưu điểm vượt trội. Phương pháp xét nghiệm NIPT được phát hiện từ tuần thai thứ 10. DNA tự do của thai nhi sẽ được tách từ máu mẹ và thực hiện giải trình tự gen để phát hiện những bất thường về nhiễm sắc thể và đánh giá, phân tích chính xác nguy cơ dị tật thai nhi. Dưới đây là những ưu điểm vượt trội của phương pháp xét nghiệm NIPT và cũng chính là những lý do khiến nhiều mẹ bầu đã lựa chọn phương pháp hiện đại này: - Mẹ bầu có thể thực hiện phương pháp này rất sớm, ngay từ tuần thai thứ 10. Trong khi đó các phương pháp sàng lọc truyền thống thường được thực hiện từ tuần thai thứ 12. - Quá trình thực hiện xét nghiệm cũng rất đơn giản, các bác sĩ sẽ tiến hành lấy mẫu máu tĩnh mạch của người mẹ với lượng rất ít từ 7 đến 10 ml. Ngoài ra, các bà mẹ không cần phải thực hiện bất cứ thủ thuật xâm lấn nào, do đó rất an toàn đối với cả mẹ bầu và thai nhi. - Phần lớn các hội chứng dị tật thai nhi đều do những vấn đề về nhiễm sắc thể. Phương pháp xét nghiệm NIPT lại có thể phát hiện được những bất thường trên nhiễm sắc thể của thai nhi. Do đó, NIPT sẽ giúp phát hiện được bệnh lý bất thường và dị tật bẩm sinh ở thai nhi nhiều hơn so với các phương pháp truyền thống khác. Một số dị tật thai nhi có thể được phát hiện bằng phương pháp NIPT như hội chứng Down, hội chứng Patau, hội chứng Edwards, klinefelter, Turner, Digeorge hay nhiễm sắc thể XXX,… - NIPT thường cho kết quả chính xác lên đến 99,98%. Chính vì thế, mẹ bầu sẽ hạn chế được nguy cơ chọc ối hay sinh thiết gai nhau khi chưa quá cần thiết. Hơn nữa, kết quả của NIPT sẽ được trả rất nhanh chóng, chỉ từ 5 đến 7 ngày từ khi lấy mẫu xét nghiệm. 2.1. - Đội ngũ bác sĩ của bệnh viện đều là các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực Sản khoa và Di truyền học. Không chỉ giỏi chuyên môn, các bác sĩ còn giàu y đức, luôn tận tâm, hết lòng phục vụ bệnh nhân giống như chăm sóc những người thân trong gia đình. Vì thế, khi đến thăm khám tại bệnh viện, bạn luôn có cảm giác thoải mái và không còn quá lo lắng. - Bệnh viện còn liên kết với các hãng bảo hiểm trong cả nước để áp dụng chính sách bảo lãnh viện phí. Đây là chính sách giúp bệnh nhân có thể trải nghiệm những dịch vụ y tế chất lượng với mức chi phí hợp lý nhất. 2.2. Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm NIPT tại nhà dành cho mẹ bầu Khi mang thai, phụ nữ thường rất vất vả. Việc đi lại thăm khám thường xuyên có thể khiến mẹ bầu thêm mệt mỏi và áp lực. - Khi đăng ký dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm NIPT tại nhà, các cán bộ y tế tại bệnh viện sẽ đến lấy mẫu máu xét nghiệm cho các mẹ bầu ngay tại nhà. - Mẫu xét nghiệm sẽ được bảo quản theo đúng quy trình và được xét nghiệm trên hệ thống máy móc hiện đại bậc nhất tại Trung tâm Xét nghiệm của bệnh viện. - Giá dịch vụ niêm yết như giá tại viện, khách hàng chỉ phải trả thêm 10.000 VNĐ chi phí đi lại lấy mẫu và trả kết quả tận nơi. - Hơn nữa, bệnh viện làm việc tất cả các ngày trong tuần và những ngày lễ tết với mong muốn không làm gián đoạn công tác chăm sóc sức khỏe của người dân.
medlatec
813
Ngủ nhiều có tốt không? Những điều bạn cần lưu ý về thời gian ngủ Giấc ngủ chính là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng để giúp bạn chuẩn bị nguồn năng lượng cho một ngày dài sau đó. Ngủ quá ít sẽ khiến bạn thiếu năng lượng, vậy ngủ nhiều có tốt không? Thời gian ngủ cần phải điều chỉnh như thế nào? 1. Thế nào là giấc ngủ quá dài? Ngủ quá nhiều là khi bạn kéo dài giấc ngủ của mình hơn 9 tiếng trong tổng thời gian 24 giờ mỗi ngày. Thời gian này bao gồm cả giấc ngủ đêm và những khi buồn ngủ quá mức vào ban ngày khiến cho các hoạt động sinh hoạt bị ảnh hưởng. Chứng ngủ rũ và rối loạn giấc ngủ có thể là nguyên nhân làm giấc ngủ dài hơn bình thường. Nếu bạn không tìm ra được những nguyên nhân ảnh hưởng đến giấc ngủ thì triệu chứng này sẽ là ngủ nhiều vô căn. Thông thường, người lớn cần phải duy trì giấc ngủ mỗi đêm khoảng 7 - 9 giờ đồng hồ. Giấc ngủ ngon và sâu sẽ giúp cho sức khỏe cũng như tinh thần của bạn được tốt hơn, tỉnh táo hơn. Nếu thời gian ngủ không đủ thì cả ngày hôm sau bạn sẽ luôn cảm thấy mệt mỏi và vô cùng uể oải, hiệu suất công việc cũng sẽ bị giảm đi đáng kể. 2. Ngủ nhiều có tốt không? Khi thiếu ngủ, cơ thể sẽ bị thiếu hụt năng lượng khiến cho các hoạt động hàng ngày bị ảnh hưởng. Vậy ngủ nhiều có tốt không? Tùy thuộc vào thể trạng và các hoạt động hàng ngày của từng người mà thời lượng ngủ mỗi đêm cũng sẽ khác nhau. Những người lớn tuổi chỉ cần một giấc ngủ kéo dài khoảng 6 giờ đồng hồ. Đối với những vận động viên thì thời gian ngủ cần nhiều hơn người bình thường khoảng 1 tiếng. Nếu bạn hoạt động nặng khiến cơ thể tiêu hao nhiều năng lượng thì cần phải ngủ nhiều hơn người bình thường để bù sức. Hoặc tùy theo thể trạng của từng người mà bạn có thể thêm hoặc bớt thời gian nghỉ ngơi của mình làm sao cho thoải mái nhất. Trong trường hợp, nếu bạn ngủ trong thời gian dài khiến cho cơ thể cảm thấy mệt mỏi hoặc ngủ gật nhiều hơn vào ban ngày thì đây là triệu chứng báo hiệu sức khỏe của bạn đang gặp vấn đề gì đó. Khi bạn ngủ quá nhiều, cơ thể sẽ gặp phải một số triệu chứng sau đây: Thời gian ngủ trưa lâu hơn. Bạn ngủ ngày nhiều hơn. Bị đau đầu. 3. Ngủ quá nhiều vì nguyên nhân gì? Ngủ đúng và đủ sẽ giúp cho cơ thể được khỏe mạnh hơn và bổ sung nhiều nguồn năng lượng cần thiết. Trong khi đó, việc ngủ quá ít hoặc quá nhiều đều không tốt. Vậy nguyên nhân của tình trạng này là gì? Ngưng thở khi đang ngủ: Triệu chứng này có thể khiến cho bạn phải tạm ngừng thở khi đang ngủ và tạo ra các tiếng ngáy, nghẹt thở. Từ đó, chất lượng của giấc ngủ cũng sẽ bị suy giảm. Để bù lại thời gian ngủ còn thiếu, bạn có thể ngủ trưa hoặc kéo dài thời gian ngủ ban đêm. Những người mắc phải triệu chứng này có thể sẽ được chỉ định sử dụng CPAP (máy trợ thở 1 chiều) để hỗ trợ giấc ngủ. Ngủ rũ: Đa số những người mắc phải triệu chứng này đều sẽ cảm thấy buồn ngủ nhiều hơn vào ban ngày và thường có xu hướng bị thôi thúc ngủ nhiều hơn cần thiết. Nếu triệu chứng này là do bị tổn thương ở vùng dưới đồi thì thời gian ngủ mỗi đêm của người bệnh có thể kéo dài hơn 10 giờ đồng hồ. Ngủ nhiều vô căn: Một triệu chứng điển hình của vấn đề này là rất khó để thức dậy vào mỗi sáng. Bạn thường sẽ cảm thấy buồn ngủ quá mức và cơ thể mệt mỏi hơn sau khi ngủ dậy. Những người bị mắc triệu chứng này có thể ngủ nhiều hơn khoảng 14 - 18 giờ/ngày. Bên cạnh những nguyên nhân trên thì một số vấn đề về sức khỏe cũng có thể khiến cho bạn ngủ nhiều hơn vào ban ngày như: Béo phì. Người bị các bệnh lý về tim mạch. Người mắc bệnh tiểu đường. Những người bị các cơn đau mạn tính. Người mắc chứng suy giáp. Những người mắc phải chứng bệnh trầm cảm, lo lắng thường xuyên cũng sẽ dễ gặp phải các vấn đề về giấc ngủ. 4. Ngủ quá nhiều ảnh hưởng như thế nào? Sau khi đã biết được câu trả lời của vấn đề ngủ nhiều có tốt không thì bạn cũng cần phải lưu ý đến những tác hại đối với sức khỏe. Dưới đây là những ảnh hưởng không tốt của việc ngủ nhiều: Nếu trong cơ thể bạn đang bị viêm thì tình trạng này sẽ càng trở nên xấu hơn. Cơ thể bị suy giảm chức năng miễn dịch để bảo vệ cơ thể. Tăng tỷ lệ cao mắc phải những căn bệnh mạn tính khác. Dù bạn ngủ ít hay ngủ nhiều thì cả hai trường hợp này đều có liên quan đến những vấn đề về sức khỏe cũng như một vài căn bệnh mạn tính sau đây: Béo phì. Có ảnh hưởng đến vấn đề về tinh thần. Bệnh tim mạch vành. Tiểu đường. Đột quỵ. 5. Làm thế nào để cải thiện giấc ngủ? Nếu bạn đang lo sợ rằng mình ngủ quá nhiều thì hãy đến bác sĩ và nói về thói quen ngủ cũng như tình trạng sức khỏe hiện tại. Bạn cũng có thể tập thói quen ghi lại nhật ký của giấc ngủ để biết được mình đi ngủ và thức giấc vào lúc nào. Các bác sĩ sẽ dựa vào những thông tin được cung cấp để đề xuất cho bạn một kế hoạch điều trị phù hợp nhất. Dù là vì nguyên nhân gì thì ngủ nhiều không hề tốt cho sức khỏe. Để cải thiện tình trạng này, bạn có thể áp dụng những mẹo sau đây: Đặt lịch ngủ cá nhân: Hãy tập thói quen đi ngủ và thức giấc vào một khung thời gian nhất định để hạn chế tình trạng ngủ quá nhiều hoặc quá ít. Hình thành một thói quen lành mạnh trước khi ngủ: Một thói quen tốt sẽ giúp cho bạn được thư giãn hơn và cũng là dấu hiệu để bạn biết rằng mình cần đi ngủ vào lúc này. Không nên sử dụng các thiết bị điện tử trước khi ngủ vì ánh sáng từ chúng có thể khiến cho giấc ngủ của bạn bị ảnh hưởng. Cải thiện môi trường ngủ với nhiệt độ mát mẻ hơn, ít ánh sáng và không có tiếng ồn. Như vậy, bạn sẽ dễ dàng đi vào giấc ngủ hơn. Duy trì thói quen vận động thể thao và tiếp xúc với nguồn ánh sáng mặt trời sẽ giúp bạn ngủ ngon giấc hơn vào ban đêm. Không nên tập quá nặng khi chuẩn bị đi ngủ để tránh khiến cơ thể bị mệt mỏi. Ngủ trưa sớm: Nếu bạn ngủ vào buổi chiều muộn thì đến buổi tối bạn sẽ khó đi ngủ đúng giờ và sẽ thức muộn hơn. Nhìn chung, giấc ngủ đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với sức khỏe của chúng ta. Chính vì vậy, việc điều chỉnh và duy trì một giấc ngủ phù hợp chính các phương án tốt nhất để bạn có thể hoạt động tốt hơn trong một ngày dài. Sau khi đã có được những thông tin quan trọng về chủ đề ngủ nhiều có tốt không, bạn nên kiểm tra lại giấc ngủ của mình và có sự điều chỉnh đúng đắn.
medlatec
1,312
Bệnh phổi có nước là gì?nguyên nhân gây bệnh Bệnh phổi có nước thường được chỉ hội chứng tràn dịch màng phổi. Nếu lượng dịch trong màng phổi nhiều sẽ dẫn tới suy hô hấp và các biến chứng nguy hiểm như áp xe phổi,… Vậy cụ thể phổi có nước là bệnh gì, đâu là nguyên nhân gây bệnh. Để biết hiểu rõ hơn về căn bệnh này bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây. Bệnh phổi có nước thường được chỉ hội chứng tràn dịch màng phổi 1. Cơ chế gây bệnh phổi có nước là gì? Giữa hai lá màng phổi có một khoang ảo. Đây là một lớp dịch rất mỏng (khoảng 20ml) giúp giữa hai lá màng phổi và thành ngực trượt lên nhau bình thường trong quá trình hô hấp và di chuyển. Tràn dịch màng phổi xảy ra khi lượng dịch trong khoang màng phổi tăng lên làm hai lá màng phổi tách ra xa nhau tạo nên khoang màng phổi chứa dịch. Triệu chứng của bệnh phổi có nước thường dựa trên những nguyên nhân gây nên tình trạng bệnh. 2. Vậy nguyên nhân bệnh phổi có nước là gì? Nguyên nhân gây nên bệnh phổi thường dựa trên màu sắc của dịch, các xét nghiệm vi sinh, tế bào học, sinh hóa, X-Quang… như: Tràn dịch màng phổi ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và sinh hoạt thường ngày của bệnh nhân 3. Triệu chứng bệnh phổi có nước thể hiện như thế nào? Bệnh phổi có nước thường có các biểu hiện như
thucuc
265
Viêm phổi nguyên nhân do đâu?bảo vệ sức khỏe cho trẻ Viêm phổi là bệnh lý thường gặp cần được phát hiện sớm và điều trị đúng cách nhất là với trẻ nhỏ cần biết viêm phổi nguyên nhân do đâu để có cách chăm sóc phù hợp bảo vệ sức khỏe cho trẻ. Menu xem nhanh: ToggleViêm phổi nguyên nhân do đâu?Chăm sóc khi trẻ bị viêm phổiViêm phổi nguyên nhân do đâu? Triệu chứng viêm phổi ở trẻ có thể xuất hiện tùy từng nguyên nhân gây bệnh. Theo đó, các triệu chứng của bệnh có thể như:Viêm phổi do virusCác triệu chứng viêm phổi do virus thường xảy ra từ từ và ít nghiêm trọng hơn so với viêm phổi do vi khuẩn. Bệnh thường bắt đầu với các triệu chứng giống cúm, đau đầu, ho khan, sốt, đau cơ và mệt mỏi. Khi bệnh tiến triển, bệnh nhân có thể có khó thở và ho khạc đờm trong hoặc màu trắng. Người bị viêm phổi virus cũng có nguy cơ bị bội nhiễm vi khuẩn.Viêm phổi do nhiều nguyên nhân gây ra cần được phát hiện sớm và điều trị đúng cáchViêm phổi do vi khuẩnTriệu chứng thường xảy ra tương đối nhanh, bao gồm rét run, sốt cao, ra mồ hôi, đau ngực, khó thở, ho đờm đặc màu xanh hoặc màu vàng. Viêm phổi do vi khuẩn thường khu trú ở một vùng (thùy) phổi và được gọi là viêm phổi thùy.Viêm phổi do MycoplasmaCác triệu chứng giống như viêm phổi do virus, tuy nhiên thường nhẹ hơn và khó phát hiện.Viêm phổi do Pneumocystis cariniiViêm phổi do Pneumocystis carinii là một bệnh nhiễm trùng hay gặp ở người nhiễm HIV/AIDS. Người có hệ miễn dịch suy yếu do ghép tạng, hóa trị liệu hoặc điều trị corticosteroids hay các thuốc ức chế miễn dịch khác cũng có nguy cơ. Triệu chứng của viêm phổi do Pneumocystis carinii bao gồm ho dai dẳng, sốt và khó thở.Viêm phổi do nấm Viêm phổi nguyên nhân do đâu?   Triệu chứng viêm phổi ở trẻ có thể xuất hiện tùy từng nguyên nhân gây bệnh. Theo đó, các triệu chứng của bệnh có thể như: Viêm phổi do virus Các triệu chứng viêm phổi do virus thường xảy ra từ từ và ít nghiêm trọng hơn so với viêm phổi do vi khuẩn. Bệnh thường bắt đầu với các triệu chứng giống cúm, đau đầu, ho khan, sốt, đau cơ và mệt mỏi. Khi bệnh tiến triển, bệnh nhân có thể có khó thở và ho khạc đờm trong hoặc màu trắng. Người bị viêm phổi virus cũng có nguy cơ bị bội nhiễm vi khuẩn. Viêm phổi do nhiều nguyên nhân gây ra cần được phát hiện sớm và điều trị đúng cách Viêm phổi do vi khuẩn Triệu chứng thường xảy ra tương đối nhanh, bao gồm rét run, sốt cao, ra mồ hôi, đau ngực, khó thở, ho đờm đặc màu xanh hoặc màu vàng. Viêm phổi do vi khuẩn thường khu trú ở một vùng (thùy) phổi và được gọi là viêm phổi thùy. Viêm phổi do Mycoplasma Các triệu chứng giống như viêm phổi do virus, tuy nhiên thường nhẹ hơn và khó phát hiện. Viêm phổi do Pneumocystis carinii Viêm phổi do Pneumocystis carinii là một bệnh nhiễm trùng hay gặp ở người nhiễm HIV/AIDS. Người có hệ miễn dịch suy yếu do ghép tạng, hóa trị liệu hoặc điều trị corticosteroids hay các thuốc ức chế miễn dịch khác cũng có nguy cơ. Triệu chứng của viêm phổi do Pneumocystis carinii bao gồm ho dai dẳng, sốt và khó thở. Viêm phổi do nấm Một số loại nấm có thể gây viêm phổi, mặc dù ít gặp. Một số người có thể có rất ít triệu chứng, nhưng một số người có thể bị viêm phổi cấp và dai dẳng.   Chăm sóc khi trẻ bị viêm phổi   Sau khi thăm khám, bác sĩ chỉ định chăm sóc trẻ bị viêm phổi tại nhà, các bậc phụ huynh cần lưu ý một số vấn đề như sau: Cho trẻ ăn uống bình thường, có thể làm thông mũi bằng nước muối sinh lý để làm sạch mũi trước khi cho trẻ ăn, cho bú. Cho trẻ uống nước đầy đủ, tránh để thiếu nước do thở nhanh và sốt. Tái khám bác sĩ nếu thấy trẻ có cảm giác mệt hơn, thở nhanh, khó thở hoặc co rút lồng ngực, bú kém hoặc không thể uống được. Đưa trẻ đến thăm khám ngay khi trẻ có biểu hiện viêm phổi Cần cho trẻ uống thuốc và theo dõi điều trị theo đúng phác đồ của bác sĩ chuyên khoa không được tự ý cho trẻ uống thuốc hoặc thay đổi liều lượng khi không có chỉ định. Các biện pháp điều trị hỗ trợ như hạ nhiệt dùng paracetamol, chườm mát. Làm thông thoáng đường thở: hút sạch đờm dãi, nằm đầu cao, nới rộng quần áo. Khi trẻ có biểu hiện suy thở thì có thể đặt ống nội khí quản, hô hấp hỗ trợ. Truyền dịch khi trẻ sốt cao kéo dài, biểu hiện mất nước… Nên cho trẻ ăn thức ăn lỏng, dễ tiêu, đủ chất, số lượng vừa phải, tránh trào ngược, vệ sinh sạch sẽ, theo dõi sát tình trạng khó thở, tím tái.
thucuc
893
Chi phí tầm soát ung thư và những vấn đề cần lưu ý Ung thư là căn bệnh nguy hiểm chưa có thuốc đặc trị với khả năng tử vong cao. Việc tầm soát ung thư cho phép phát hiện bệnh sớm từ đó can thiệp điều trị kịp thời, giúp tăng khả năng phục hồi và kéo dài thời gian sống cho người bệnh. Vậy chi phí tầm soát ung thư là bao nhiêu? Có tốn kém không? Trước khi thăm khám tầm soát ung thư thì cần lưu ý những vấn đề gì? 1. Ý nghĩa của việc tầm soát ung thư sớm và đối tượng cần thực hiện Việt Nam là một trong những quốc gia có tỷ lệ ca mắc ung thư mới và tử vong thuộc top đầu thế giới (theo thống kê từ GLOBOCAN năm 2020). Chính vì vậy, nền Y tế nước nhà cần phải đưa ra những biện pháp để sớm kiểm soát tình trạng này. Tuy nhiên, yếu tố quan trọng nhất vẫn nằm ở nhận thức của từng người trong việc phòng tránh bệnh ung thư. Điều này đã giúp người bệnh sớm phát hiện các tế bào ung thư và can thiệp điều trị ngay từ giai đoạn đầu, tăng khả năng phục hồi của cơ thể và tiết kiệm chi phí. Không chỉ vậy, với một số loại ung thư, nếu phát hiện sớm và can thiệp đúng cách vẫn có khả năng chữa khỏi. Ngược lại, nếu ung thư phát hiện ở giai đoạn muộn thì nguy cơ biến chứng, di căn cao, việc điều trị sẽ gặp nhiều khó khăn đồng thời, chi phí sẽ rất tốn kém, vô tình trở thành gánh nặng kinh tế cho gia đình. Ai nên thực hiện tầm soát ung thư? Bất kỳ ai cũng có thể là nạn nhân của căn bệnh ung thư. Vậy nên bất kỳ ai cũng nên thực hiện tầm soát ung thư để đánh giá tình trạng sức khỏe và phát hiện sớm những bất thường để có hướng can thiệp. Bên cạnh đó, một số đối tượng có nguy cơ cao và được khuyến cáo tầm soát ung thư sớm, thường xuyên là: Người hút thuốc lá thường xuyên và kéo dài, bao gồm cả những trường hợp làm việc, sinh sống trong môi trường có khói thuốc lá hay bụi bẩn, chứa hóa chất độc hại, ô nhiễm,… Những bệnh nhân mắc các bệnh lý mạn tính, đáng chú ý nhất là các bệnh về gan, thận, phổi, dạ dày,… Những gia đình có người thân mắc bất kỳ loại bệnh ung thư nào. Người có thói quen ăn uống không lành mạnh, dễ gây hại cho sức khỏe như thường xuyên ăn thức ăn nhanh, đồ đóng hộp, cay nóng, nhiều dầu mỡ, sử dụng rượu, bia, các loại đồ uống có gas, cồn,… Những đối tượng có thói quen thức khuya, lười vận động, thường xuyên gặp phải tình trạng căng thẳng, stress kéo dài,… thì cũng nên tầm soát ung thư sớm. 2. Chi phí tầm soát ung thư là bao nhiêu? Thực tế, chi phí tầm soát ung thư phụ thuộc vào nhiều yếu tố nên rất khó để đưa ra một con số cụ thể. Tùy vào từng loại tầm soát cũng như địa chỉ thực hiện mà chi phí tầm soát ung thư có thể dao động từ 1 triệu đến vài triệu. Ngoài ra, số lượng phương pháp tầm soát, yêu cầu kỹ thuật, chuyên môn,… càng phức tạp thì chi phí tầm soát ung thư sẽ càng cao. Chính vì vậy, để đảm bảo việc tầm soát ung thư đạt hiệu quả cũng như chi phí hợp lý thì bạn cần tìm hiểu kỹ lưỡng các phương pháp thực hiện và đặc biệt là lựa chọn đơn vị y tế uy tín, được nhiều khách hàng tin tưởng, cho phản hồi tích cực sau khi trải nghiệm dịch vụ.3. Những lưu ý trước khi tầm soát ung thư Trước khi tầm soát ung thư, bạn cần biết một số thông tin sau: Tầm soát ung thư ở các độ tuổi sẽ có sự khác nhau Ở những độ tuổi khác nhau, việc tầm soát ung thư cũng sẽ khác nhau: Giai đoạn từ 21 - 29 tuổi, cả nam và nữ thực hiện tầm soát ung thư đại tràng, tuyến giáp (nếu gia đình có người mắc ung thư đại tràng hoặc tuyến giáp). Ngoài ra, nữ giới cũng nên tầm soát ung thư vú và cổ tử cung. Giai đoạn từ 30 - 39 tuổi, nam giới nên tầm soát ung thư đại tràng (nếu gia đình có người thân mắc các bệnh lý di truyền hoặc có người bị ung thư đại tràng). Còn nữ giới nên thực hiện tầm soát ung thư vú thông qua khám vú và siêu âm vú, tầm soát ung thư cổ tử cung bằng xét nghiệm HPV và PAP-Smear tối thiểu 5 năm/lần. Giai đoạn từ 40 - 49 tuổi, nam giới nên tiến hành nội soi đại tràng hoặc tìm máu ẩn trong phân để tầm soát ung thư đại trạng và tầm soát ung thư tuyến tiền liệt. Đối với nữ giới, nên tầm soát ung thư vú, ung thư cổ tử cung, ung thư đại tràng. Giai đoạn từ 50 tuổi trở lên, cả nam và nữ nên thực hiện tầm soát ung thư đại tràng, và ung thư phổi. Bên cạnh đó, nam giới nên tầm soát ung thư tuyến tiệt liền và nữ giới cần sàng lọc ung thư vú, cổ tử cung. Bên cạnh đó, vào từng đối tượng mà bác sĩ có thể chỉ định thực hiện các kiểm tra chuyên sâu để sàng lọc các loại bệnh ung thư khác. Lựa chọn địa chỉ uy tín để tầm soát ung thư Việc lựa chọn một đơn vị tầm soát ung thư uy tín, bạn có thể dựa vào các yếu tố: Trình độ chuyên môn của bác sĩ, cán bộ nhân viên y tế. Hệ thống trang thiết bị, vật tư y tế. Chi phí tầm soát ung thư hay giá các loại hình dịch vụ khác. Đánh giá, phản hồi từ khách hành. Đội ngũ chuyên gia, y bác sĩ đã qua đào tạo chuyên môn với nhiều năm kinh nghiệm trong thăm khám và chữa bệnh. Hệ thống trang thiết bị, vật tư y tế hiện đại với đầy đủ các máy móc bao gồm máy xét nghiệm tự động, máy siêu âm, X - quang, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ, nội soi,… Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế với 2 chứng chỉ ISO 15189:2012 và CAP.
medlatec
1,100
Lịch siêu âm khi mang thai mẹ bầu không thể bỏ lỡ Siêu âm thai là một trong những bước quan trọng trong quá trình khám thai định kỳ. Đây là phương pháp giúp theo dõi sức khỏe của mẹ và thai nhi. Tuy nhiên không phải mẹ bầu nào cũng nắm được các mốc siêu âm cần thiết. 1. Lịch siêu âm thai định kỳ cho bà bầu và những điều cần lưu ý 1.1. Vì sao cần ghi nhớ lịch siêu âm khi mang thai? Theo các bác sĩ khuyến cáo, mẹ nên ghi nhớ lịch khám thai, siêu âm vì việc siêu âm thai sẽ mang lại những lợi ích to lớn đối với chị em phụ nữ và thai nhi trong suốt quá trình mang thai, điển hình có thể kể đến như: – Siêu âm thai giúp phụ nữ xác định bản thân đã có thai. – Kiểm tra tình trạng nhau thai, buồng trứng, tử cung của mẹ. – Chẩn đoán thai có nằm ngoài tử cung không và tránh các biến chứng trong thai kỳ. – Giúp bác sĩ chẩn đoán tình trạng đa thai. – Kiểm tra mẹ bầu có bị thiếu nước ối không. – Kiểm tra tình trạng sức khỏe của thai nhi, kiểm tra nhịp tim. – Phát hiện các dị tật sớm ở thai nhi và các dấu hiệu bất thường. – Theo dõi vị trí và sự phát triển thể chất, các chỉ số sinh trắc của thai nhi. – Tính toán được ngày dự sinh của bé. Tuân thủ lịch siêu âm khi mang thai giúp mẹ theo dõi tình trạng thai nhi định kỳ Lịch siêu âm khi mang thai sẽ giúp sản phụ nắm rõ được các mốc siêu âm cần thiết để thực hiện đúng, từ đó giúp mẹ dễ dàng theo dõi tình trạng của con đồng thời phát hiện sớm những bất thường của thai nhi để có hướng xử lý kịp thời. 1.2. Lịch siêu âm khi mang thai mẹ bầu cần biết Mẹ cần thực hiện siêu âm định kỳ vào thời điểm 3 tháng đầu, 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ để theo dõi toàn diện tình trạng sức khỏe của thai nhi. Để có một thai kỳ khỏe mạnh, mẹ hãy tham khảo ngay lịch siêu âm thai để thực hiện theo nhé. – Tuần thứ 8 – 11 của thai nhi Các bác sĩ tiến hành siêu âm đầu dò cho mẹ và tiến hành khám tổng quát cơ thể: đo chiều cao, cân nặng, khám da, đo huyết áp, khám tim phổi và khám chuyên khoa khác nếu có dấu hiệu bất thường. Mẹ cũng được bác sĩ tư vấn thêm về chế độ dinh dưỡng, thuốc uống bổ sung để thai nhi phát triển tốt nhất. – Khi thai được 12-15 tuần Siêu âm vào tuần thứ 12-15 của thai kỳ sẽ giúp xác định một số các dị tật của thai nhi. Mẹ nhớ đừng bỏ qua mốc siêu âm này để theo dõi xem bé có đang phát triển bình thường hay không. Các bác sĩ sẽ tiến hành đo tim thai, kiểm tra các chi của bé. Mẹ nên thực hiện Double Test để tầm soát sớm các dị tật của thai nhi. Ngoài ra, thời điểm khi thai nhi đã được 12-15 tuần cũng có thể chẩn đoán nguy cơ mắc hội chứng Down thông qua kết quả siêu âm đo độ mờ da gáy. Nếu có những bất thường, mẹ sẽ được tư vấn để làm các xét nghiệm chuyên sâu hơn để chẩn đoán bệnh. – Siêu âm định kỳ khi con ở tuần 16 – 18 Chị em cần thực hiện siêu âm định kỳ ở tuần 16 – 18 để kiểm tra sự phát triển của thai nhi. Giai đoạn này cũng giúp bác sĩ phát hiện các bất thường về lượng nước ối. Mẹ cũng sẽ được đo tim thai và khám tình trạng tử cung để chuẩn bị cho quá trình sinh nở sau này. Ở tuần 16 – 18 của thai kỳ, mẹ cũng có thể kết hợp làm triple test để xác định các bất thường về ống thần kinh và nhiễm sắc thể. – Theo dõi sự phát triển của thai nhi ở tuần 22 – 28 Đây là mốc siêu âm thai rất quan trọng để các bác sĩ kiểm tra toàn diện tình trạng thai kỳ và quyết định có cần dừng thai kỳ hay không. Do đó, mẹ bầu lưu ý đừng bỏ lỡ mốc siêu âm thai này nhé. Ở thời điểm con được 22-28 tuần tuổi, các bác sĩ kiểm tra hình thái, cấu trúc thai qua siêu âm 5D để phát hiện các dị tật về hình dạng bên ngoài như thiếu ngón tay, chân, hở hàm ếch,… Lần siêu âm này cũng kiểm tra được các cơ quan nội tạng như tim, thành bụng, dạ dày, thận của bé và phát hiện các dị tật bất thường. Siêu âm 5D giúp phát hiện sớm các dị tật ở thai nhi Mẹ cũng được làm các xét nghiệm máu để xác định sự bất đồng nhóm máu giữa mẹ và con, đồng thời làm xét nghiệm tiểu đường thai kỳ,… – Tuần thai thứ 30 – 32 của thai kỳ Đây là giai đoạn 3 tháng cuối thai kỳ trước khi mẹ chuẩn bị vượt cạn. Mẹ sẽ được kiểm tra ngôi thai xem thai nhi có ngôi ngược hay không. Đồng thời, bác sĩ cũng sẽ khám tử cung để phát hiện nguy cơ sinh non của mẹ nếu có. – Khi con được 36 – 40 tuần Mẹ sẽ được tiếp tục theo dõi tình trạng của thai nhi hàng tuần cho đến khi sinh nở. Ở thời điểm này, bác sĩ kiểm tra ngôi thai, tình trạng nước ối, sự phát triển của thai nhi, cơn co bóp tử cung và tư vấn phương pháp sinh phù hợp và có thể chỉ định mổ nếu thai nhi bất thường để đảm bảo an toàn cho mẹ và con. 2. Những điều mẹ cần lưu ý khi đi siêu âm thai Để việc siêu âm thai đạt hiệu quả tốt nhất, phụ nữ cần lưu ý những những điều sau đây: – Chọn địa chỉ siêu âm thai uy tín, chất lượng để kết quả chính xác nhất. – Trước khi đi siêu âm, mẹ không nên ăn bởi có thể được bác sĩ chỉ định làm các xét nghiệm khác trong quá trình thăm khám. – Trường hợp đi siêu âm trong 3 tháng đầu, mẹ nên uống nhiều nước để giúp bác sĩ dễ dàng quan sát thai nhất. – Sau 3 tháng đầu, mẹ cần đi tiểu trước khi vào siêu âm. – Mẹ mặc quần áo rộng, đảm bảo thoải mái để thuận tiện khi thăm khám. – Trao đổi với bác sĩ nếu phát hiện điều bất thường của thai nhi. Mẹ nhớ lưu ý thực hiện những điều trên và đi đúng lịch siêu âm để có một thai kỳ khỏe mạnh. Đặc biệt công nghệ siêu âm 5D có thể tái tạo các mặt cắt khi thai nhi nằm ở tư thế khó quan sát, đồng thời xem được từng chuyển động, cấu trúc của thai nhi giúp kiểm tra tim thai, độ mờ da gáy, sự phát triển tứ chi,… để đưa ra những chẩn đoán dị tật và các bệnh bẩm sinh của bé. Đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm sàng lọc và chẩn đoán cho kết quả chính xác. Ngoài ra, mẹ cũng sẽ được giải đáp thắc mắc và chia sẻ các thông tin cần thiết để chuẩn bị cho những tuần thai kỳ tiếp theo.
thucuc
1,310
Hướng dẫn tư thế nằm giảm đau đầu dễ thực hiện Đau đầu là vấn đề sức khỏe rất nhiều người gặp phải và gây ảnh hưởng rất nhiều đến sinh hoạt của người bệnh. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn tư thế nằm giảm đau đầu đơn giản nhưng rất hiệu quả mà ai cũng có thể áp dụng được. 1. Nguyên nhân gây đau đầu Rất nhiều nguyên nhân gây đau đầu, trong đó chủ yếu là các nguyên nhân lành tính. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, đau đầu có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều vấn đề sức khỏe tiềm ẩn, có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh nếu không được điều trị kịp thời. - Đau đầu thường xuyên có thể là do một số nguyên nhân bệnh lý như thiếu máu, đau đầu Migraine, viêm xoang, tăng nhãn áp, u não, viêm não, tai biến mạch máu não, di chứng do bị chấn thương liên quan đến vùng đầu,... - Ngoài ra, tình trạng đau đầu có thể do một số vấn đề khác như: + Bệnh nhân đang lo lắng, căng thẳng, suy nghĩ quá nhiều do gặp phải nhiều áp lực từ cuộc sống, công việc. + Người bệnh gặp phải một số vấn đề về tâm lý. + Do thường xuyên thức khuya, ngủ không đủ giấc, phải thường xuyên di chuyển đến nhiều địa điểm khác nhau, giữa các múi giờ khác nhau,... + Thay đổi nội tiết tố ở phụ nữ sau sinh, phụ nữ trong độ tuổi tiền mãn kinh hay các chị em đang trong chu kỳ kinh nguyệt. + Do thường xuyên tiêu thụ các chất kích thích, chẳng hạn như cà phê, trà,...2. Các tư thế nằm giảm đau đầu 2.1. Phải làm sao khi bị đau đầu? Trường hợp những cơn đau đầu thường xuyên diễn ra hay mức độ đau nghiêm trọng thì rất có thể là bạn đang gặp phải một số bệnh lý nguy hiểm nào đó. Khi đau đầu là do các nguyên nhân lành tính, nhiều người thường sử dụng thuốc giảm đau để giải quyết cơn đau nhanh chóng. Tuy nhiên, không nên dùng thuốc giảm đau quá nhiều để tránh gặp phải những tác dụng phụ không đáng có, thậm chí khiến bệnh nghiêm trọng hơn và ảnh hưởng đến các phương pháp điều trị khác. Bạn cũng cần biết rằng, thuốc giảm đau chỉ có tác dụng tạm thời và không thể giải quyết tận gốc nguyên nhân gây ra tình trạng đau đầu. Do đó, người bệnh chỉ nên dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ. Bên cạnh đó, người bệnh có thể áp dụng kết hợp với một số phương pháp sau để giảm đau đầu hiệu quả và nhanh chóng: - Hãy để cơ thể được nghỉ ngơi nhiều hơn, hạn chế làm việc quá sức để đảm bảo hệ thần kinh có thời gian được hồi phục và hoạt động hiệu quả hơn. - Loại bỏ căng thẳng, luôn vui vẻ, lạc quan. - Sử dụng một số thực phẩm như nước gừng ấm, nước anh đào hay nước cam, dưa hấu, ưu tiên bổ sung các loại rau xanh vào chế độ ăn và đặc biệt cần uống đủ nước mỗi ngày. - Thường xuyên tập thể dục để cải thiện triệu chứng đau đầu và tăng cường sức khỏe. - Nếu phải đi ngoài trời nắng, người bệnh cần mặc áo chống nắng, đội mũ. - Không nên dùng các chất kích thích khi đang bị đau đầu. - Chườm lạnh. - Xoa bóp, bấm huyệt vùng thái dương, 2 đầu chân mày hoặc vùng giữa 2 chân mày để cải thiện triệu chứng đau đầu nhanh chóng hơn. 2.2. Gợi ý tư thế nằm giảm đau đầu Ngoài những biện pháp giảm đau đầu nêu trên, tư thế nằm cũng có thể góp phần giúp bạn giảm đau đầu rất hiệu quả. Dưới đây là tư thế nằm giảm đau đầu mà bạn có thể tham khảo: - Tư thế nằm ngửa: Đây chính là tư thế bạn nên thực hiện mỗi khi có biểu hiện đau đầu. Hãy nằm ngửa, đồng thời 2 tay duỗi thẳng với 2 bên thân mình. Ở tư thế này, vùng đầu, cổ và cột sống sẽ được giữ thẳng và thư giãn, máu cũng sẽ được lưu thông tốt hơn, từ đó, giảm đau đầu hiệu quả. Bên cạnh đó, bạn cũng cần lưu ý đến việc lựa chọn loại gối phù hợp. Trong nhiều trường hợp dùng gối quá cứng, quá cao,... cũng có thể gây đau đầu. Do đó, bạn cần lựa chọn các loại gối có độ cao vừa phải, phù hợp với đường cong vùng đầu cổ, có tác dụng nâng đỡ vùng cổ, đồng thời giảm áp lực lên vùng đầu hiệu quả. Ngoài ra, cũng cần lựa chọn những chiếc đệm ngủ thoải mái để giúp giảm áp lực lên vùng cổ, vai gáy, cột sột, giúp máu lưu thông lên não một cách dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, phòng ngủ cũng cần yên tĩnh và không nên để đèn sáng khi đi ngủ. 2.3. Các tư thế yoga giúp giảm đau đầu- Tư thế nằm im: + Trước hết, người bệnh nằm ngửa trên thảm. Lưu ý, 2 tay để duỗi thẳng với thân mình, 2 chân dang rộng bằng vai. + Nhắm mắt thư giãn và tập trung thở đều. + Nằm im trong vòng 4 đến 5 phút. + Sau đóm ngồi dậy từ từ và thực hiện một số động tác kéo giãn người. - Tư thế gác chân lên tường+ Người bệnh để thảm gần tường, sau đó nằm trên thảm, đầu hướng ra ngoài và để mông áp sát vào tường. Thực hiện một cách chậm rãi. + Thực hiện gác chân lên tường, sao cho chân áp chặt vào tường và vuông góc với mặt sàn. + Hai tay đặt lên bụng, mắt nhắm lại và hít thở đều. Hãy để cơ thể được hoàn toàn thư giãn. + Giữ tư thế này khoảng 5 đến 10 phút để có được hiệu quả tốt nhất.
medlatec
1,015
Thuốc và sữa mẹ Có nhiều loại thuốc thông qua sữa mẹ có thể gây ngộ độc cho đứa trẻ. Đã có nhiều trường hợp bệnh viện phải cứu chữa cho trẻ nhỏ, thậm chí có cháu mới 20 ngày tuổi đã bị ngộ độc thuốc có trong sữa mẹ. Bên cạnh đó, cũng có nhiều loại thuốc làm hạn chế việc tiết sữa của người mẹ. Do vậy, người mẹ đang nuôi con bú cần dùng thuốc chữa bệnh phải rất thận trọng. Ngộ độc thuốc qua sữa mẹ Nói chung, các loại thuốc có tác dụng toàn thân đều bài tiết qua sữa. Trường hợp trẻ bú mẹ bị ngộ độc thuốc qua sữa mẹ không phải hiếm gặp, nhưng có nhiều thuốc chưa đến mức gây nguy hiểm ngay nên người mẹ và gia đình không biết đến. Nhưng cũng có những thuốc người mẹ uống chuyển vào sữa đạt nồng độ khá cao có thể ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý bình thường của đứa trẻ bú mẹ. Hoặc bài tiết qua sữa tuy ít nhưng lại có tác dụng mạnh ở liều lượng nhỏ. Một số trường hợp cần chú ý: Nếu người mẹ đang nuôi con bú mà dùng thuốc kháng sinh như tetracyclin dễ làm cho đứa trẻ bị hỏng men răng (vàng răng) và chậm lớn. Với các kháng sinh khác thuộc nhóm beta lactamin (penicillin, ampicillin, amoxicilin… và các cephalosporin) tuy ít thải qua sữa nhưng cũng không nên lạm dụng, vì chúng có thể gây rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột hoặc gây quá mẫn ở đứa trẻ. Các iod và kali iodua (kalium iodatum) nếu người mẹ uống, được chuyển vào sữa với nồng độ cao vượt quá so với nồng độ trong máu nên gây ra nhiễm độc ở đứa trẻ (ức chế tuyến giáp trạng). Một số thuốc người mẹ dùng liều thấp không gây ngộ độc nhưng lại có thể gây ức chế phản xạ bú ở đứa trẻ. Đó là các thuốc ngủ phenobarbital (biệt dược gardenal, luminal, adonal…), thuốc an thần meprobamat (biệt dược arcoban, biobamat…) nồng độ ở sữa mẹ có thể gấp 4 lần so với nồng độ ở máu nên dễ gây ra ngủ gà, ngủ gật ở đứa trẻ và bỏ bú. Các thuốc kháng histamin loại gây buồn ngủ (các biệt dược trị cảm sổ mũi thường chứa các loại thuốc này) cũng có thể làm cho trẻ ngủ gật, bỏ bú. &#160; &#160; Các thuốc ảnh hưởng đến việc tiết sữa Có những loại thuốc lại ngăn cản sự tiết sữa. Đó là các estrogen, bromocriptin, các thuốc ngừa thai có chứa estrogen… chúng ức chế bài tiết sữa làm cạn nguồn sữa mẹ. Nếu là bé gái thì thuốc còn có thể làm thay đổi biểu mô âm đạo của trẻ, vú to ra, cốt hóa nhanh ở xương. Thuốc cyproheptadin (biệt dược belindox, cypron, protadine…) ngoài tác dụng trị dị ứng còn có tác dụng kích thích sự thèm ăn, nhưng đồng thời nó cũng có đặc tính ức chế sự tiết sữa, người phụ nữ nuôi con bú không nên dùng. Với pyridoxin (vitamin B6) dùng liều cao cũng gây mất sữa. Ngoài ra còn một số thuốc khác, người mẹ nuôi con bú cũng cần phải lưu ý như đứa trẻ dễ bị ngạt mũi khi người mẹ dùng thuốc reserpin. Metronidazon (biệt dược atrivyl, flagyl, vagimid…) làm cho sữa mẹ có vị đắng, đứa trẻ không thích bú sữa. Nếu người mẹ dùng vitamin A và D liều cao có thể làm cho đứa trẻ bị ngộ độc. Với rượu bổ, người mẹ đang nuôi con bú cũng không nên uống… Qua những dẫn liệu trên, người mẹ đang nuôi con bú không nên tự ý dùng bất kỳ một loại thuốc nào. Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết và có sự chỉ định của bác sĩ điều trị. Nếu vì chữa bệnh phải dùng thuốc, thầy thuốc sẽ cân nhắc: nếu thuốc không ảnh hưởng tới đứa trẻ bú mẹ thì cho dùng bình thường. Nếu thuốc có ảnh hưởng nhưng không nghiêm trọng thì có thể uống thuốc sau khi cho con bú hoặc trước khi cho bú 3 – 4 giờ. Hoặc nếu thuốc có nhiều nguy cơ gây ngộ độc cho đứa trẻ thì phải tạm ngừng việc cho bú. &#160; &#160;
medlatec
721
Nên ăn gì để giảm protein trong nước tiểu và một số lưu ý Bình thường, trong nước tiểu chỉ có rất rất ít protein vì nó đã được thận giữ lại sau quá trình lọc. Vì thế, khi protein trong nước tiểu tăng cao thì cần thận trọng để theo dõi, kịp thời phát hiện các bất thường tại thận. Chế độ ăn góp phần kiểm soát lượng protein niệu rất tốt, vậy nên ăn gì để giảm protein trong nước tiểu? 1. Tổng quan về hiện tượng Protein trong nước tiểu 1.1. Như thế nào là tăng protein trong nước tiểu? Trong điều kiện sức khỏe bình thường, protein di chuyển ở trong máu, chỉ có một lượng rất nhỏ sẽ được lọc qua thận vào nước tiểu do kích thước của đại đa số phân tử protein lớn hơn so với lỗ lọc cầu thận. Nước tiểu bình thường gần như không có protein. Hiện tượng tăng protein trong nước tiểu (protein niệu, đạm niệu) là tình trạng các phân tử protein xuất hiện quá nhiều ở nước tiểu và cũng là dấu hiệu cho thấy bất thường ở thận. 1.2. Hiện tượng Protein niệu là do đâu? Thận đảm nhận vai trò lọc những chất thải có trong máu và giữ lại các thành phần cần cho cơ thể trong đó có protein. Sự xuất hiện của một số tổn thương hoặc bệnh lý nào có thể khiến cho thận lọc bỏ luôn cả protein vào nước tiểu để đào thải ra ngoài như: dùng một số loại thuốc, bệnh thận mạn, viêm cầu thận, tiểu đường, bệnh tim, huyết áp cao, ung thư máu, nhiễm trùng thận, sốt rét, u tủy, tiền sản giật, viêm khớp dạng thấp, mang thai, thiếu máu hồng cầu liềm,... Ngoài ra, có một số trường hợp bị tăng protein niệu tạm thời nhưng không có tổn thương thận, đó là: sốt, thể dục quá mức, mất nước, căng thẳng tình cảm, tiếp xúc đột ngột với môi trường lạnh,... 1.3. Triệu chứng ở người bị tăng protein trong nước tiểu Trước khi tìm hiểu ăn gì để giảm protein trong nước tiểu người bệnh cần biết được những triệu chứng của tình trạng này gồm: - Đi tiểu nhiều, nước tiểu có bọt. - Thở nông, mệt mỏi. - Buồn nôn và nôn. - Bị phù ở bụng, mặt, bàn chân, mắt cá chân. - Mắt bị sưng húp, nhất là sau khi ngủ dậy. - Bị chuột rút buổi đêm. 2. Nên ăn gì để giảm protein trong nước tiểu? 2.1. Vì sao cần giảm protein niệu? Tăng hàm lượng protein trong nước tiểu sẽ khiến cho thận bị tổn thương. Thận lại đảm đương nhiệm vụ lọc máu để duy trì sức khỏe cho cơ thể nên khi thận bị tổn thương sẽ kéo theo nhiều hệ lụy. Đặc biệt, protein trong nước tiểu quá cao có thể cảnh báo hội chứng thận hư gây tích tụ nước trong cơ thể gây phù, khó thở, chướng bụng,... Vì thế, việc tìm cách ăn gì để giảm protein trong nước tiểu là cần thiết để ổn định lại protein trong nước tiểu, giúp sức khỏe nói chung và thận nói riêng sớm trở về trạng thái bình thường. 2.2. Thực phẩm giúp giảm protein niệu - Hạt lanh Nghiên cứu của tạp chí Kidney International chỉ ra rằng hạt lanh khả năng giảm protein niệu. - Các món ăn nhạt Protein niệu cũng có thể giảm nếu mỗi bữa ăn hàng ngày có hàm lượng muối natri thấp. Vì thế, người bị tăng protein niệu nên cố gắng mỗi ngày ăn không quá 1500mg để giảm protein niệu và phòng ngừa bệnh lý về thận. - Đậu nành Protein trong đậu nành tương đối tốt với những tổn thương tại thận. Một số nghiên cứu cho rằng bổ sung đậu nành vào thực đơn sẽ giúp cải thiện chức năng tổng thể của thận và giảm protein niệu. Vì thế, nếu chưa biết nên ăn gì để giảm protein trong nước tiểu thì nên thêm các thực phẩm làm từ đậu nành vào thực đơn của mình. - Rau xanh và trái cây tươi Đây là nhóm carb giàu chất xơ có tác dụng giảm protein trong nước tiểu rất tốt. Ngoài ra, một số loại rau giàu tinh bột như ngô, khoai tây,... có thể làm tăng đường huyết, nên hãy tránh ăn quá nhiều. Các loại trái cây tươi và rau xanh cũng rất giàu vitamin như A, C,... giúp ngăn ngừa tình trạng tăng gốc tự do, chống oxy hóa,... nhờ đó mà ngăn ngừa nguy cơ xơ hóa cầu thận và kiểm soát nguy cơ phát triển suy thận. Những loại thực phẩm lý tưởng của nhóm này là: đu đủ, xoài, giá đỗ, cam, cà rốt,... 2.3. Khi giảm protein trong nước tiểu cần lưu ý Trong quá trình tìm hiểu ăn gì để giảm protein trong nước tiểu, để đạt được mục đích tốt nhất, bạn cũng nên: - Hạn chế ăn carb tinh chế và đường vì nó dễ làm tăng đường huyết từ đó khiến cho thận bị tổn thương. Tốt nhất nên ưu tiên dùng các loại carb giàu chất xơ. - Nếu có kèm tăng kali máu thì cần hạn chế ăn thực phẩm giàu kali như mơ, mận, chuối,... - Tránh dùng chất kích thích, thuốc lá, bia rượu để bệnh không trở nặng. - Hạn chế dùng những loại thuốc dễ gây hại cho thận như thuốc giảm đau, thuốc hạ sốt, một số loại thuốc kháng sinh và thuốc bắc. Tốt nhất nên tham vấn ý kiến của bác sĩ chuyên khoa trước khi dùng thuốc. - Khi đã được bác sĩ chỉ định điều trị, cần tuân thủ đúng chỉ định ấy, tuyệt đối không tự ý thêm hoặc bớt hay dừng thuốc để tránh gặp tác dụng phụ ảnh hưởng đến kết quả điều trị. - Thực hiện lối sống khoa học, thường xuyên thể dục vừa sức để tăng cường hệ miễn dịch và phòng ngừa nguy cơ tăng protein niệu. - Khám sức khỏe định kỳ để kịp thời phát hiện tăng protein niệu, nhất là người bị huyết áp cao, tiểu đường và gút trên 5 năm. Tìm hiểu ăn gì để giảm protein trong nước tiểu chỉ có tính chất tham khảo, chế độ ăn uống chỉ đóng một phần nhỏ trong việc kiểm soát protein niệu mà thôi. Những người thường xuyên bị tăng protein niệu cần phải thăm khám để được bác sĩ hướng dẫn cách thức điều trị hiệu quả nhằm ngăn ngừa nguy cơ tổn thương thận và mắc các bệnh lý khác.
medlatec
1,088
Thông tin tham khảo về quy trình đỡ đẻ thường ngôi chỏm Nhiều mẹ bầu thắc mắc quy trình đỡ đẻ thường như thế nào? Đẻ thường có đáng sợ không? Cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây các mẹ bầu nhé. 1. Ngôi chỏm là gì? Khi đầu em bé chúc xuống dưới với tư thế đầu cúi thì phần chỏm của thai nhi sẽ ở phía trước trên khung chậu, khi đó gọi ngôi thai là ngôi chỏm. Ngôi chỏm thường gặp nhất trong các loại ngôi thai. Thủ thuật đỡ đẻ thường ngôi chỏm sẽ giúp sản phụ sinh thường qua đường âm đạo một cách nhanh chóng an toàn mà không cần can thiệp gì ngoài rạch tầng sinh môn. Mục đích khi tiến hành đỡ đẻ thường ngôi chỏm là giúp cho sản phụ đẻ an toàn và tránh rơi thai, ngạt và nhiễm khuẩn cho thai nhi. Đối tượng chỉ định đỡ đẻ Những sản phụ có thể đẻ thường và đạt các yêu cầu sau đây sẽ được bác sĩ tiến hành đỡ đẻ thường ngôi chỏm: – Thai nhi đã phát triển đủ ngày đủ tháng Đẻ thường giúp mẹ và bé khỏe mạnh hơn – Ngôi chỏm – Đầu em bé đã lọt sâu trong âm đạo mẹ – Độ mở cổ tử cung đã đạt đến mức cao nhất – Ối đã vỡ, nếu chưa vỡ thì cần bấm ối trước khi đỡ đẻ 3. Tiến hành đỡ đẻ thường ngôi chỏm cho sản phụ 3.1. Quy trình đỡ đẻ thường – Khâu chuẩn bị Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ để đỡ đẻ: – Đầy đủ những dụng cụ đẻ và bộ khăn đã vô khuẩn- Bệnh án sản khoa của sản phụ và biểu đồ theo dõi quá trình chuyển dạ – Phòng đỡ đẻ và bàn nằm đẻ đúng tiêu chuẩn sản khoa – Hệ thống đèn chiếu – Bộ dụng cụ đỡ đẻ và bộ khăn vô trùng – Những dụng cụ cắt và khâu tầng sinh môn – Bông, băng, gạc, kim khâu, chỉ khâu, kẹp rốn, băng rốn vô khuẩn – 10 đơn vị oxytocin lấy sẵn vào kim tiêm – Dụng cụ hút đờm nhớt khi trẻ mới ra đời – Máy hút, ống hút, mặt nạ và bóng thở sơ sinh – Bàn nằm cho trẻ sơ sinh Chuẩn bị cho sản phụ: – Động viên và hướng dẫn cho sản phụ từ trước khi lâm bồn về cách thở và cách rặn – Hướng dẫn sản phụ nằm trên bàn đẻ theo đúng tư thế đẻ thường trong sản khoa – Thông tiểu cho sản phụ – Thụt tháo phân lúc bắt đầu vào quá trình chuyển dạ – Rửa sạch vùng âm đạo bằng bằng nước sạch – Sát khuẩn vùng sinh dục, bẹn và đùi – Dùng khăn vô khuẩn trải lên bụng sản phụ để đặt trẻ sơ sinh lên sau khi ra đời Chuẩn bị tư thế cho sản phụ: – Sản phụ phải nằm ngửa lên bàn đẻ, nâng bàn đẻ đến tư thế nửa nằm nửa ngồi, đầu kê cao, hai tay sản phụ nắm vào thành của bàn đẻ, mông kê sát mép bàn đẻ, hai cẳng chân đặt lên hai cọc chống chân 3.2. Nguyên tắc khi đỡ đẻ thường: – Luôn đảm bảo môi trường vô khuẩn khi đỡ đẻ thường ngôi chỏm Phải đảm bảo sản phụ đủ điều kiện sinh thường mới tiến hành đỡ đẻ – Không được nong cổ tử cung hay đẩy bụng sản phụ, cần hướng dẫn sản phụ cách lấy hơi và rặn khi có cơn co tử cung và cổ tử cung đã mở ra hết – Khi đầu bé đã lọt xuống và xoay thì không can thiệp, chỉ theo dõi cơn co, tim thai, độ lọt của đầu thai đến khi cổ tử cung mở hết mới chỉ dẫn cho sản phụ rặn đẻ – Đối với đẻ con so, thời gian tối đa để sản phụ rặn đẻ là 60 phút và với con dạ là 30 phút. Nếu quá thời gian này, cần can thiệp bằng phương pháp sinh khác để đảm bảo thai nhi không bị ngạt. – Cần kiên nhẫn hướng dẫn sản phụ, không kéo thai hoặc thúc ép sản phụ mà để thai sổ ra từ từ, đồng thời theo dõi tim thai thường xuyên. 3.3. Quy trình đỡ đẻ thường – Khâu tiến hành Khi sản phụ đã đạt đủ những điều kiện sau thì có thể tiến hành đỡ đẻ thường: – Cổ tử cung đã mở hết – Ối đã vỡ, nếu ối chưa vỡ cần tiến hành bấm ối – Đầu thai đã lấp ló ở cửa tầng sinh môn – Hướng dẫn cho sản phụ rặn cùng nhịp với cơn co tử cung và khi có cảm giác mót rặn Những thao tác sau đây sẽ được bác sĩ hoặc nữ hộ sinh tiến hành để đỡ đẻ cho sản phụ sinh thường: – Đỡ đầu: Khi đầu thai nhi đã lấp ló ở cửa âm hộ thì tầng sinh môn đã giãn mỏng, nếu cần bác sĩ sẽ rạch tầng sinh môn trước khi đỡ đầu. Khi đỡ ở thế đỡ đầu, bác sĩ cần giúp thai nhi cúi đấy thật tốt để chẩm lọt ra ngoài trước, sau đó để đầu ngửa cho trán và mặt ra. Thường sẽ chia ra làm 2 giai đoạn là đỡ chẩm trước sau đó đỡ trán và mặt sau. Thì đỡ chẩm bác sĩ sẽ ấn nhẹ vào vùng chỏm để đầu bé cúi thật tốt. Tay phải giữ tầng sinh môn không để trán ra đồng thời với chẩm. Sau đó đầu thai nhi sẽ sổ ra bên ngoài. Lúc này, bác sĩ sẽ hướng dẫn sản phụ không rặn nữa để bác sĩ cho đầu em bé ngửa dần ra rồi sổ phần mặt ra từ từ, tránh làm toạc rộng tầng sinh môn. Sau khi đầu em bé ra ngoài sẽ tự quay 1 góc 45 độ sang trái hoặc phải, sau đó bác sĩ giúp thai nhi quay đầu thêm 45 độ nữa. Trong lúc đầu đã quay, bác sĩ tiến hành cắt nhau quấn cổ nếu có, hút lau dịch nhớt ở miệng em bé đẻ tránh em bé bị ngạt thở. Bác sĩ hoặc nữ hộ sinh sẽ hướng dẫn mẹ cách rặn đẻ – Đỡ vai: Bác sĩ áp hai bàn tay vào hai bên đỉnh thái dương, gò má, các đầu ngón tay ôm vào xương hàm dưới. Kéo đầu em bé xuống dưới rồi hướng dẫn sản phụ rặn nhẹ để vai sổ ra ngoài. Sau đó bác sĩ sẽ dùng bàn tay ôm vào vùng gáy cổ của thai nhi, nâng đầu thai lên để vai sau chui ra ngoài. Một tay bác sĩ vẫn giữ tầng sinh môn để tránh rách sau khi vai đã ra ngoài. – Đỡ lưng – mông – chân: Phần đầu vẫn được một tay giữ, tay kia đỡ lưng mông. Dùng lực kéo nhẹ là thai sẽ sổ ra dễ dàng.Sau khi thai ra ngoài sẽ được đỡ cho đầu thấp hơn bàn để dịch nhớt chảy hết ra ngoài, không bị hít ngược vào phổi. – Kẹp và cắt dây rốn: Sử dụng 2 kìm Kocher để kẹp dây rốn lại. Một kìm kẹp về phía thai nhi, cách chân rốn 15-20 cm. Kìm kia kẹp về phía mẹ, cách kim đầu 1.5 đến 2 cm. Sau đó cắt đứt dây rốn giữa hai kìm bằng kéo. Sau khi đã cắt rốn đưa trẻ sơ sinh ra bàn sơ sinh và để sản phụ nằm thấp xuống, chờ rau bong ra hết và sổ ra ngoài. 3.4. Hỗ trợ sức khỏe mẹ sau sinh Sau khi trải qua giai đoạn đỡ đẻ, cần đánh giá sức khỏe của em bé. Nếu sức khỏe ổn, cần nhanh chóng lau khô cho trẻ. Sau đó cần đặt em bé nằm sấp lên người sản phụ, đầu nghiêng sang một bên, giữa hai bầu ngực mẹ. Dùng khăn khô và sạch để che lưng cho em bé. Trong khi em bé đang áp da với mẹ, bác sĩ sẽ nắn tử cung để chắc chắc không còn sót gì trong buồng tử cung rồi tiêm 10 đơn vị oxytocin vào mặt trước đùi của sản phụ. Trong lúc áp da có thể cho bé bú mẹ từ sớm nếu thấy bé có nhu cầu bú.
thucuc
1,428
Phẫu thuật cắt củng mạc sâu Glocom góc mở nguyên phát là một tình trạng bệnh lý của thị thần kinh gây tổn hại tế bào hạch võng mạc và lớp sợi thần kinh, teo lõm đĩa thị giác, tổn thương thị trường điển hình của glocom, thường có mối liên hệ với nhãn áp cao. Bệnh có xu hướng tiến triển mãn tính nên cần điều trị càng sớm càng tốt. Phẫu thuật cắt củng mạc sâu thường được áp dụng để điều trị glocom góc mở nguyên phát. 1. Tổng quan phẫu thuật cắt củng mạc sâu Phẫu thuật cắt củng mạc sâu còn được gọi là “phẫu thuật cắt củng mạc không xuyên”, là một phẫu thuật glocom có mục đích loại bỏ chọn lọc phần bè bệnh lý gây cản trở lưu thông thủy dịch trong bệnh glocom góc mở nguyên phát. Phương pháp cắt củng mạc sâu không xuyên vào nội nhãn nên an toàn, hạn chế các biến chứng.Trường hợp chỉ định thực hiện gồm có:Glocom góc mở nguyên phát.Glocom sắc tố.Glocom trên hội chứng giả bong bao thể thuỷ tinh.Một số tỉnh trạng glocom góc mở thứ phát sau phẫu thuật thể thủy tinh, sử dụng steroid kéo dài, do yếu tố bẩm sinh.Trường hợp chống chỉ định. Glocom góc đóng.Glocom tân mạch. Vị trí của củng mạc được xác định trước khi phẫu thuật cắt củng mạc sâu 2. Chuẩn bị trước phẫu thuật cắt củng mạc sâu Trước khi phẫu thuật cắt củng mạc sâu, bệnh nhân và gia đình cần nắm rõ một số thông tin như sau:Ekip thực hiện: Bao gồm bác sĩ chuyên khoa mắt và phụ tá hỗ trợ (nếu cần).Phương tiện, trang thiết bị mổ: Gồm bộ dụng cụ vi phẫu, hiển vi phẫu thuật có độ phóng đại cao...Thuốc: các thuốc sát trùng, thuốc gây tê, thuốc chống chuyển hóa như Fluorouracil (5FU), MMC..., thuốc tiêm, thuốc tra sau phẫu thuật.Công tác chuẩn bị: Người bệnh nên chuẩn bị tâm lý thoải mái, nghe giải thích về quy trình cắt củng mạc trước khi phẫu thuật. Đặc biệt trước khi mổ từ 1-2 giờ, bệnh nhân nên được tra Betadine 5%, dùng kháng sinh, uống Acetazolamid 0,25g x 2 viên. 3. Quy trình phẫu thuật cắt củng mạc sâu Bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật cắt củng mạc sâu theo các bước sau:Bác sĩ tiến hành vô cảm người bệnh bằng gây tê tại chỗ hay gây mê nội khí quản.Để bộc lộ vùng rìa phía trên, đặt chỉ xuyên giác mạc (vicryl) sát rìa trên hoặc chỉ xuyên cơ trực trên. Lưu ý nếu đặt chỉ giác mạc nên đặt 1 hoặc 2 mũi để giảm sức căng, không nên đặt quá sát vùng rìa gây cản trở quá trình bóc tách.Mở kết mạc có thể đáy quay về cùng đồ hoặc đáy quay về rìa. Đáy quay về cùng đồ giúp cho phẫu trường rộng hơn nhưng yêu cầu phải khâu kín lúc xong phẫu thuật, đặc biệt khi kết hợp dùng thuốc chẹn canxi (CCH).Sau khi bộc lộ củng mạc nên đốt cầm máu kỹ. Khi cầm máu nên tránh các tĩnh mạch nước lớn để bảo tồn dẫn lưu thủy dịch tự nhiên.Tạo vạt củng mạc: Vạt củng mạc nông có kích thước 5 x 5mm được bóc tách, sâu 1/3 - 1/2 chiều dày (từ 300 - 500mm). Tạo vạt củng mạc với kích thước 4 x 4mm (vạt củng mạc này phải đủ độ sâu để xẻ đôi ống Schlemm). Phần củng mạc còn lại rất mỏng (từ 50 - 100mm). Đầu tiên rạch tạo ranh giới vạt củng mạc sâu, sau đó rạch sâu dần ở một cạnh bên vuông góc với ống Schlemm cho đến khi thấy thủy dịch trong ống Schlemm rỉ ra. Từ bình diện này tiếp tục bóc tách vạt củng mạc sâu theo 2 cách: hoặc dùng dao 15 độ để bóc tách (chú ý ngửa lưỡi dao lên trên để tránh làm thủng) hoặc dùng kéo Vannas mũi nhỏ đưa thẳng vào trong ống Schlemm sau đó cắt dọc theo cựa củng mạc để xẻ đôi ống. Tiến hành cắt bỏ vạt củng mạc.Bóc lớp bè cạnh thành: thấm khô vùng phẫu thuật, dùng kẹp phẫu tích đầu tù bóc thành trong ống Schlemm và lớp bè cạnh thành.Khâu đóng vạt củng mạc nông và phủ lại kết mạc. Phẫu thuật cắt củng mạc sâu có thể được gây tê tại chỗ 4. Theo dõi và xử lý biến chứng Tương tự như mọi ca phẫu thuật khác, bên cạnh những lợi ích thì phẫu thuật cắt củng mạc sâu cũng có thể tiềm ẩn những biến chứng như:Biến chứng trong phẫu thuật: Thủng, rách màng đáy Descemet còn lại.Biến chứng sau phẫu thuật:Rò sẹo bọng, các phản ứng viêm, nhãn áp thấp.Tăng nhãn áp sau phẫu thuật: có thể do bóc tách chưa đủ sâu, xuất huyết ở nền củng mạc, rách màng đáy Descemet còn lại, tăng nhãn áp thứ phát do steroid, xơ hóa bọng thấm.Biến chứng muộn: giãn lồi củng mạc do liên quan đến bệnh viêm khớp, bệnh mô liên kết.Sau cắt củng mạc sâu, người bệnh cần chú ý tuân thủ đúng chế độ chăm sóc hậu phẫu: điều trị kháng sinh tại chỗ trong 2 tuần đầu, chống viêm tại chỗ trong 4 - 6 tuần, sau đó giảm dần trong 2 tháng. Nếu thấy bất cứ dấu hiệu bất thường nào ở mắt cần liên hệ với bác sĩ càng sớm càng tốt.
vinmec
919
Tại sao mất ngủ làm tăng cân? Vậy lý do nào khiến tình trạng cơ thể mất ngủ bị tăng cân? 1. Mất ngủ tăng cân và những điều cần biết Có rất nhiều người thắc mắc “ngủ có tăng cân không?” và tại sao “ bị mất ngủ gây tăng cân?”. Thế nhưng, bên cạnh đó, giấc ngủ cũng có thể làm cân nặng của bạn “dao động” mạnh và thực tế thì mất ngủ tăng cân là điều có thật. Sở dĩ bị mất ngủ gây tăng cân là vì: Khi bạn thiếu ngủ, hormone thèm ăn sẽ tăng; bị mất ngủ làm giảm lượng calo bị đốt cháy; Sự căng thẳng, stress sẽ tăng lên; bạn thèm ăn đồ ngọt nhiều hơn trở thành nguyên nhân khiến mất ngủ tăng cân...Trên thực tế, bị mất ngủ không chỉ khiến cân nặng tăng nhanh chóng, về lâu dài còn tăng nguy cơ mắc các bệnh như tim mạch, tiểu đường hay đột quỵ...Bạn có thể giảm thiểu các nguy cơ này bằng cách thay đổi để cải thiện chất lượng giấc ngủ của mình. Hãy luôn nhớ rằng, một giấc ngủ ngon cũng góp phần quan trọng vào nỗ lực giảm cân không kém việc thay đổi chế độ ăn uống và tập luyện đâu nhé.
vinmec
215
Công dụng thuốc Bebtelovimab Thuốc Bebtelovimab thuộc nhóm kháng virus được bào chế ở dạng tiêm tĩnh mạch. Thuốc Bebtelovimab được chỉ định trong điều trị bệnh do coronavirus gây ra ở mức độ nhẹ đến trung bình. Tuy nhiên, thuốc Bebtelovimab có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn: khó thở, huyết áp cao, ớn lạnh... Vì vậy, người bệnh cần tìm hiểu khá kỹ lưỡng về thông tin của thuốc và tuân thủ chỉ định của bác sĩ. 1. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Bebtelovimab Thuốc kháng thể Bebtelovimab là thuốc được sử dụng theo giấy phép sử dụng khẩn cấp để điều trị bệnh do coronavirus ở mức độ từ nhẹ đến trung bình. Trong đó, bao gồm cả đối tượng người lớn và trẻ em có độ tuổi từ 12 trở lên và có cân nặng ít nhất là 40kg. Những đối tượng này phải đảm bảo có kết quả dương tính với SARS-Co. V-2, những người có nguy cơ cao trong quá trình tiến triển thành COVID-19 nghiêm trọng có cả nhập viện hoặc tử vong.Mặc dù thông tin về tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng thuốc Bebtelovimab để điều trị COVID19 ở mức độ nhẹ đến trung bình còn hạn chế. Nhưng trong trường hợp cần thiết bác sĩ vẫn chỉ định cho người bệnh sử dụng thuốc này.Tuy nhiên, thuốc Bebtelovimab có thể không được phép sử dụng cho một số đối tượng:Những trường hợp có khả năng nhiễm một trong các biến thể của SARS-Co. V2 mà thuốc Bebtelovimab không thể điều trị được dựa trên các biến thể đang lưu hành.Những trường hợp nhiễm COVID-19 đã nhập viện. Những trường hợp cần phải yêu cầu liệu pháp oxy hoặc hỗ trợ hô hấp do COVID 19 gây ra.Những trường hợp yêu cầu tăng tốc độ dòng oxy cơ bản hoặc hỗ trợ hô hấp do COVID 19 hoặc đang điều trị oxy mãn tính, ... 2. Liều lượng sử dụng thuốc Bebtelovimab Thuốc Bebtelovimab được sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi và có cân nặng lớn hơn 40kg, nhiễm COVID 19: thường được khuyến nghị vơi liều 175mg Bebtelovimab tiêm vào tĩnh mạch duy nhất trong khoảng ít nhất 30 giây.Thuốc Bebtelovimab được sử dụng cho người nhiễm COVID19 có mức độ từ nhẹ đến trung bình và có khả năng có nguy cơ tiến triển thành bệnh nặng. Tuy nhiên, người bệnh được điều trị càng sớm sau khi có kết quả xét nghiệm dương tính với virus corona.Trước khi nhận điều trị với thuốc Bebtelovimab, người bệnh cần trao đổi với bác sĩ về tình trạng sức khỏe cũng như các vấn đề khác liên quan đến tình trạng bệnh như:Người bệnh có tiền sử dị ứng.Người bệnh đang mang thai hoặc sẽ có dự định mang thai. Người bệnh đang nuôi con bú. Người bệnh có bất kỳ dấu hiệu nghiêm trọng nào. Các loại thuốc người bệnh đã sử dụng trước đó bao gồm cả thuốc kê đơn, không kê đơn, thảo dược hoặc thực phẩm chức năng.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Bebtelovimab chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Bebtelovimab, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ.Nếu người bệnh sử dụng thuốc Bebtelovimab quên liều hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Bebtelovimab quên và liều tiếp theo quá gần nhau thì hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Bebtelovimab, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. 3. Các tác dụng phụ không mong muốn và một số lưu ý khi sử dụng thuốc Bebtelovimab Thuốc Bebtelovimab có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong hoặc sau quá trình điều trị. Các tác dụng phụ này có thể có mức độ khác nhau với từng trường hợp bệnh nhân, bao gồm: sốt, khó thở, tăng huyết áp, ớn lạnh, mệt mỏi, phát ban, ngứa, đau cơ, chóng mặt, yếu đuối, nhịp tim nhanh...Các tác dụng phụ khác thường gặp liên quan đến tiêm truyền, ngứa, phát ban, chảy máu, đau nhức vị trí tiêm hoặc có thể nhiễm trùng tại vị trí tiêm,..Những tác dụng phụ kể trên có thể xảy ra nhưng người bệnh không nhận thấy được rõ ràng khiến cho tình trạng bệnh có thể trở nặng hơn. Vì vậy, người bệnh cần được theo dõi thường xuyên từ bác sĩ giúp tránh những tiến triển xấu có thể xảy ra bất ngờ.Trước khi sử dụng thuốc Bebtelovimab người bệnh cũng nên cân nhắc kỹ lưỡng về lợi ích hay rủi ro mà thuốc Bebtelovimab có thể mang lại cho người bệnh. Có thể thuốc Bebtelovimab gây cản trở khả năng có thể chống lại virus COVID 19 trong tương lai hoặc có thể làm giảm phản ứng miễn dịch của cơ thể đối với vắc xin phòng bệnh SARS-Co. V-2Trường hợp người bệnh đang mang thai hoặc nuôi con bú thì nên hạn chế sử dụng thuốc Bebtelovimab. Bởi vì đối với bà mẹ và thai nhi, lợi ích của việc sử dụng thuốc Bebtelovimab có thể lớn hơn rủi ro từ việc điều trị.Đối với những bệnh nhân nhiễm COVID 19 được nhận liều điều trị bằng Bebtelovimab vẫn nên thực hiện tự cách ly xã hội cùng kết hợp với các biện pháp phòng tránh nhiễm khuẩn, nhiễm trùng. Chẳng hạn như đeo khẩu trang khi đi ra đường hoặc ở nơi đông ngừa, cách ly, giãn cách xã hội, không sử dụng chung đồ dùng cá nhân, làm sạch và khử trùng các bề mặt tiếp xúc đồng thời thường xuyên rửa tay theo đúng quy chuẩn.com
vinmec
979
Cách đọc kết quả que thử thai chính xác nhất Que thử thai hiện nay không còn xa lạ với các chị em, giúp bạn nữ phát hiện được có thai hay không một cách tiện lợi, tại nhà, đơn giản nhanh chóng. Thế nhưng kết quả que thử thai dọc thế nào, chị em cần phải tìm hiểu thật kỹ. Cách đọc kết quả que thử thai chính xác nhất, bạn nữ đã biết? Que thử thai và cách sử dụng Que thử thai là dụng cụ xét nghiệm định tính, mục đích là xác định nồng độ hormone hCG – chất do nhau thai tiết ra và xuất hiện sau thời điểm trứng được thụ tinh. Lượng hormone này tăng nhanh sau thời điểm trứng được thụ tinh. Que thử thai cần đảm bảo được những yếu tố về xuất xứ, còn hạn sử dụng, dùng đúng như hướng dẫn. Thời gian có thể sử dụng que thử thai là 10 ngày sau khi giao hợp lúc mà nếu có thai thì nồng độ HCG trong nước tiểu lớn hơn hoặc bằng 40 mIU/ml. Sử dụng que thử quá sớm, nồng độ hCG lúc đó còn thấp, không phát hiện được bạn đang có thai hay không. Ngược lại nếu thử quá muộn, lượng lớn hCG trong nước tiểu cũng làm thay đổi kết quả, lúc này nên pha loãng trước khi thử thai bằng que. Có thể thử thai bất cứ thời điểm nào trong ngày, tuy nhiên tốt nhất là vào sáng sớm, ở lần đi tiểu đầu tiên trong ngày. Các bước thử thai đúng đắn: Cách đọc kết quả que thử thai chính xác nhất – Kết quả có thai: Que thử hiện 2 vạch hoặc dấu cộng (+) – Kết quả không có thai: Que thử chỉ xuất hiện 1 vạch hoặc dấu (-) – Kết quả sai: Không xuất hiện vạch nào. – Trường hợp đặc biệt: Que thử 1 vạch đậm 1 vạch mờ Kết quả có khả năng cao là có thai khi que thử hiện 2 vạch. – Nếu thấy que thử có 1 vạch đậm 1 vạch mờ, nguyên nhân thường là do:
thucuc
364
Tất cả những điều cần biết về tai biến mạch máu não Nguyên nhân gây tai biến mạch máu não Tai biến mạch máu não chủ yếu do các nguyên nhân sau đây gây ra: Nghẽn hoặc/ tắc mạch máu não: cục máu đông tại chỗ của động mạch não, thuyên tắc do xơ vữa động mạch (chẳng hạn xuất phát từ động mạch cảnh), huyết tắc do bệnh tim (thí dụ rung nhĩ, nhồi máu cơ tim). Vỡ mạch máu não: tăng huyết áp, chấn thương, vỡ phình động mạch não. Nguyên nhân khác ít gặp: giảm huyết áp (tụt huyết áp đột ngột hơn 40 mm Hg), viêm động mạch, viêm tắc tĩnh mạch, thuyên tắc xoang tĩnh mạch. Ở người trẻ: bệnh tiểu cầu, chảy máu dưới màng nhện, dị dạng động mạch cảnh. Biểu hiện của tai biến mạch mãu não Các biểu hiện của tai biến mạch máu não diễn ra rất đột ngột và nhanh chóng, cần phải đưa người bệnh vào viện để được chẩn đoán và điều trị thích hợp. Đối với người bị tai biến, thời gian là vàng, mạch máu đông hoặc vỡ phải được xử lý thật nhanh để đề phòng các biến chứng như liệt toàn thân, bại não,… Khi người có các triệu chứng sau cần phải chú ý và đưa đến bệnh viện ngay lập tức. Những việc có thể làm trước khi xe cấp cứu tới Quan sát và hỏi bệnh nhân để biết bệnh nhân còn tỉnh táo (ý thức bình thường) hay lẫn lộn, lơ mơ hoặc hôn mê (rối loạn ý thức). Kèm theo dấu hiệu đại tiểu tiện không tự chủ chứng tỏ bệnh nhân đã mất ý thức. – Nếu bệnh nhân còn tỉnh: cần để bệnh nhân nằm yên tĩnh và gọi cấp cứu đến để đưa bệnh nhân vào bệnh viện có uy tín và gần nhất để cấp cứu. – Nếu bệnh nhân hôn mê: cần xem bệnh nhân đang còn thở bình thường, thở nhanh, thở chậm, hay đã ngừng thở…, vì cấp cứu hô hấp là việc đầu tiên phải làm để đảm bảo đủ oxy cho tim và cho não. Nếu toàn bộ não thiếu oxy quá 3 phút thì dù cho cấp cứu tim đập lại cũng không cứu được não, y học gọi là mất não, hoặc chết não. Kiểm tra nhịp tim và huyết áp ngay nếu có thể. Tuyệt đối KHÔNG làm những điều sau khi thấy người bị tai biến mạch máu não – Không cố di chuyển đầu, cổ bệnh nhân, trong trường hợp tai nạn, đầu hoặc cổ có thể bị gãy hoặc bị thương. Để bệnh nhân trong tư thế thoải mái. Nới lỏng quần áo. – Không được cho bệnh nhân ăn hoặc uống. Tai biến khiến cho người bệnh không thể nuốt và sẽ gây nghẹn. – Không dùng (aspirin). Mặc dù axpirin có thể làm giảm cục máu đông trong trường hợp tai biến nghẽn / tắc động mạch nhưng cũng có thể gây chảy máu trong nếu là tai biến vỡ mạch máu. Nếu người bệnh đã uống axp-rin trong ngày, cần phải báo với bác sĩ cấp cứu ngay. Phòng ngừa tai biến mạch máu não Tai biến mạch máu não hoàn toàn có thể dự đoán trước, với các biện pháp can thiệp kịp thời sẽ tránh bị xảy ra đột quỵ. Việc thăm khám và kiểm tra sức khỏe định kỳ chuyên khoa đặc biệt là chuyên khoa Tim mạch để biết trước nguy cơ gần xảy ra đột quỵ như sau: – Làm điện tim, siêu âm tim để xác định xem có bị hẹp van hai lá, rung nhĩ, loạn nhịp tim, cục máu quẩn trong tim hay không. – Siêu âm động mạch chủ, động mạch cảnh; siêu âm xuyên sọ để tìm mảng vữa xơ động mạch, phình động mạch, hẹp động mạch. – Chụp cộng hưởng từ mạch máu não, chụp CT scanner đa lớp cắt dựng mạch máu não hoặc chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) để xác định xem có hẹp mạch máu, phình mạch, dị dạng mạch máu não hay không. – Và thường xuyên tập thể dục, bỏ thuốc lá và rượu, bia, ăn nhiều rau quả, thịt gà và cá, bớt ăn thịt đỏ (heo hoặc bò) có nhiều mỡ động vật, giảm cân nếu béo.
thucuc
714
Viêm mạch bạch huyết: nguyên nhân, dấu hiệu và phương pháp điều trị Trong thành phần của hệ miễn dịch, mạch bạch huyết có vai trò rất quan trọng vì nó là yếu tố chống lại sự xâm nhập của tác nhân gây hại. Bởi vậy, viêm mạch bạch huyết sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến hệ thống miễn dịch, nếu không được điều trị ngay rất dễ gây nguy hiểm cho sự sống. 1. Viêm mạch bạch huyết - nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết 1.1. Như thế nào là viêm mạch bạch huyết? Hệ bạch huyết được tạo nên bởi các cơ quan: - Lá lách: có nhiều chức năng trong đó quan trọng nhất là lọc máu. - Amidan: ở cổ họng. - Tuyến ức: phía trên ngực, hỗ trợ sự phát triển của tế bào bạch cầu. - Tế bào miễn dịch (lymphocyte): phát triển ở tủy xương rồi di chuyển đến mạch bạch huyết cùng các cơ quan khác thuộc hệ bạch huyết để bảo vệ cơ thể chống lại tác nhân gây hại. Hệ bạch huyết còn có vai trò lọc dịch bạch huyết. Dịch này di chuyển khắp cơ thể theo chiều dọc của các mạch bạch huyết. Trong quá trình ấy, nó thu thập vi khuẩn, chất béo cùng chất thải từ mô và tế bào. Cuối cùng, hạch bạch huyết lọc chất độc hại ra khỏi dịch bạch huyết để sản xuất tế bào bạch cầu chống lại nhiễm trùng. Viêm mạch bạch huyết tức là viêm nhiễm xảy ra ở hệ thống bạch huyết. Hệ này gồm mạng lưới các tế bào, cơ quan, tuyến và ống dẫn. Các tuyến có tên gọi khác là các hạch, có mặt ở khắp cơ thể nhưng rõ nhất ở dưới nách, hàm và háng. Có thể nhầm lẫn bệnh lý này với chứng huyết khối tĩnh mạch. 1.2. Nguyên nhân gây viêm mạch bạch huyết Bệnh viêm mạch bạch huyết là kết quả của sự xâm nhập virus, vi khuẩn vào các kênh bạch huyết. Các tác nhân này có thể đi qua vết thương, vết cắt hoặc được phát triển từ nhiễm trùng hiện có. Nguyên nhân gây bệnh phổ biến nhất là nhiễm khuẩn tụ cầu hoặc liên cầu. Những người đang mắc một nhiễm trùng da với diễn tiến xấu đi cũng có thể bị viêm mạch bạch huyết. Như vậy có nghĩa là vi khuẩn sẽ nhanh chóng tấn công vào máu và gây ra các biến chứng: viêm nhiễm toàn thân và nhiễm trùng huyết đe dọa sự sống. Các yếu tố sau góp phần làm tăng nguy cơ bị viêm mạch bạch huyết: - Đái tháo đường. - Mất hoặc suy giảm chức năng miễn dịch. - Sử dụng steroid lâu dài. - Bệnh thủy đậu. - Bị chó, mèo cắn. - Bệnh Crohn. - Một số bệnh ung thư: dạ dày, phổi, trực tràng, vú, tuyến tiền liệt. 1.3. Dấu hiệu bệnh viêm mạch bạch huyết Người bệnh có thể xuất hiện các sọc đỏ ở trên bề mặt da khu vực nhiễm bệnh kéo dài đến tuyến bạch huyết gần nhất. Các vệt sọc này có thể mờ nhưng cũng có thể nhỏ hoặc rất rõ ràng. Một số trường hợp còn có mụn nước đi kèm. Một số dấu hiệu khác của bệnh viêm mạch bạch huyết cũng có thể xuất hiện như: hạch bạch huyết bị sưng, ớn lạnh, khó chịu, không khỏe, sốt, ăn không cảm thấy ngon miệng, đau cơ, nhức đầu,... Ngoài ra, cũng sẽ có những trường hợp không gặp các dấu hiệu đã được đề cập ở đây. 2. Phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh viêm mạch bạch huyết 2.1. Chẩn đoán Bác sĩ sẽ thăm khám tổng quát để có căn cứ chẩn đoán bệnh viêm mạch bạch huyết như: xem có tình trạng sưng ở hạch bạch huyết không,... Nếu cần thiết, bác sĩ cũng sẽ yêu cầu sinh thiết tìm nguyên nhân gây sưng hạch hoặc cấy máu khi có dấu hiệu nghi ngờ nhiễm trùng huyết... Chẩn đoán viêm mạch bạch huyết cần phân biệt với: - Viêm tĩnh mạch huyết khối nông: người bệnh không hề có dấu vết xâm nhập, thấy được và sờ nắn rõ thừng tĩnh mạch bị viêm, không có tình trạng sưng đau hạch bạch huyết địa phương. - Viêm quầng: chủ yếu bị ở mặt, một số người bị ở chân tay. Viêm quầng trên da hình thành từ một mảng ban đỏ nổi lên trên mặt da, có mụn nước bao phủ và gò bao quanh. - Nhiễm mầm bệnh kỵ khí ở mô dưới da: da bị phá huỷ trên phạm vi rộng. - Vết thương do chó, mèo cào: tiến triển âm ỉ, chậm chạp, ít đau. 2.2. Điều trị Các phương pháp thường được dùng để điều trị viêm mạch bạch huyết gồm: - Toàn thân: sử dụng kháng sinh phổ rộng hoặc theo kinh nghiệm qua đường tiêm, truyền. Trong các trường hợp nặng cần lấy bệnh phẩm (bằng bóc tách hạch, chọc hút,... ) để nuôi cấy, làm kháng sinh đồ để tìm kháng sinh điều trị phù hợp. - Tại chỗ: dẫn lưu với trường hợp áp xe. Không áp dụng phương pháp rạch với trường hợp viêm mô tế bào đơn thuần. - Chọc hút bằng kim: nhằm loại bỏ chất dịch bị nhiễm trùng trong ổ áp xe. - Rạch và dẫn lưu: tiêm thuốc gây tê tại chỗ vào các mô quanh ổ áp xe sau đó bác sĩ tạo một vết rạch ở trên da nhằm đẩy mủ ra ngoài. Cuối cùng, vết thương sẽ được khử khuẩn bằng dung dịch chuyên dụng. Một số trường hợp sẽ được dùng ống dẫn lưu hoặc gạc vô trùng chèn trong khoang áp xe. Sau khoảng 24 - 36 giờ, các vật này sẽ được bác sĩ lấy ra. Hy vọng những thông tin trên đây đã giúp quý khách hình dung cụ thể hơn về bệnh viêm mạch bạch huyết và biết mình cần phải làm gì để ngăn chặn mọi hệ lụy có thể xảy ra.
medlatec
994
Trẻ 4 tháng bị nổi mẩn đỏ có nguy hiểm không? Rất nhiều phụ huynh tỏ ra vô cùng lo lắng khi thấy con mình mới 4 tháng đã bị nổi mẩn đỏ ở khắp mặt, cổ, lưng, hoặc thậm chí là toàn thân. Vậy trẻ 4 tháng bị nổi mẩn đỏ có nguy hiểm không, trong trường hợp này, bố mẹ nên làm gì? 1. Tìm hiểu hiện tượng trẻ 4 tháng tuổi bị nổi mẩn đỏ 1.1. Những nguyên nhân nào khiến trẻ 4 tháng bị nổi mẩn đỏ? Ở giai đoạn đầu đời, làn da của trẻ còn có nhiều thay đổi và chưa ổn định. Nổi mẩn đỏ là một loại tổn thương trên da phổ biến và thường gặp. Hiện tượng mẩn đỏ ở trẻ 4 tháng tuổi có thể đến từ rất nhiều nguyên nhân. Hiểu rõ và chính xác nguyên nhân gây bệnh sẽ giúp mẹ có cách bảo vệ làn da mỏng manh và nhạy cảm của con tốt hơn. – Do chàm sữa; – Do bị nhiễm vi khuẩn và virus: Vi khuẩn và virus có thể khiến cho bé yêu bị sốt và nổi mẩn đỏ khắp người. Đồng thời, chúng còn gây ra một số bệnh như: bệnh ban đào, bệnh tinh hồng nhiệt, bệnh tay chân miệng, bệnh ban đỏ nhiễm khuẩn, bệnh thủy đậu… – Các tác nhân khiến bé bị dị ứng như phấn hoa, lông thú hoặc thời tiết thay đổi; – Các loại thực phẩm khiến bé bị dị ứng như trứng, sữa, hải sản… – Do kem chống nắng gây kích ứng da; – Triclosan trong hóa mỹ phẩm như xà phòng, kem đánh răng, sữa tắm…; – Kem dưỡng da chứa các thành phần có thể khiến bé bị dị ứng, nổi mẩn đỏ; – Khăn giấy ướt; – Bột giặt, nước giặt hoặc nước xả vải mẹ đang dùng có chứa thàng phần gây kích ứng; – Dầu gội hoặc dầu xả gây kích ứng cho da đầu bé yêu; – Các sản phẩm tẩy rửa gia dụng chứa nhiều hóa chất; Nổi mẩn đỏ là một loại tổn thương trên da phổ biến và thường gặp ở trẻ nhỏ. 1.2. Dấu hiệu nhận biết trẻ 4 tháng bị nổi mẩn đỏ Dựa vào đặc điểm của các nốt đỏ, mẹ sẽ phân biệt được bé yêu của mình bị nổi mẩn đỏ là từ nguyên nhân nào. – Nếu trên mặt bé xuất hiện những mụn trắng sữa li ti khiến bé cảm thấy ngứa ngáy, khó chịu, thường xuyên lấy tay sờ lên mặt và gãi thì có thể bé bị mẩn đỏ do mụn sữa. – Nếu bé bị nổi mẩn đỏ vào mùa hè, các nốt mẩn mọc tập trung ở đầu, chân, tay và lưng, kèm theo những cơn sốt nhẹ… thì có thể bé bị mẩn đỏ do mụn nhọt. Tùy trường hợp, những nốt mụn này có thể mọc riêng lẻ hoặc mọc thành từng mảng, có dịch mủ trắng hoặc đỏ. – Nếu vùng da ở hai bên má có những mảng ban đỏ hồng và các nốt mụn nước liti thì có thể bé yêu đã bị chàm sữa. Mẹ nên chú ý theo dõi vì những nốt mụn này sau một thời gian sẽ vỡ và gây cảm giác ngứa rát, khó chịu cho bé. – Mẩn đỏ xuất hiện nhiều ở những vùng da có nhiều nếp gấp như bẹn, háng, cổ… có thể do bé bị hăm. Nguyên nhân là do cha mẹ không biết cách vệ sinh hoặc để những vùng da đó bị ẩm, bí. Nếu vùng da ở hai bên má có những mảng ban đỏ hồng và các nốt mụn nước liti thì có thể bé yêu đã bị chàm sữa. 2. Trẻ 4 tháng bị nổi mẩn đỏ có đáng lo? Tình trạng nổi mẩn đỏ ở trẻ 4 tháng tuổi không phải hiếm gặp, chỉ cần chăm sóc đúng cách thì các nốt mẩn đỏ sẽ dần hết. Tuy nhiên, nếu để lâu, không chỉ khiến trẻ khó chịu, bứt rứt và quấy khóc mà còn khiến các nốt mẩn đỏ lan rộng hơn. Đối với trẻ 4 tháng tuổi, tình trạng nổi mẩn đỏ nếu không kèm theo cách triệu chứng như sốt hay nôn trớ… thì không có gì đáng lo ngại. Dó đó, cha mẹ không cần quá áp lực. Những nốt mẩn đó sẽ không kéo dài quá lâu, sẽ biến mất sau một vài tuần mà không cần điều trị. Tuy nhiên, cha mẹ cũng không nên chủ quan mà nên quan sát, theo dõi sát sao để biết được nguyên nhân khiến con bị nổi mẩn đỏ. Từ đó các mẹ sẽ có cách xử lý kịp thời và chính xác. Hiện tượng nổi mẩn đỏ cũng giống như một lời cảnh báo về tình trạng suy giảm hệ miễn dịch ở trẻ. 3. Mẹ nên làm gì khi trẻ 4 tháng tuổi bị nổi mẩn đỏ? Rất nhiều bà mẹ đã lo lắng thái quá do không hiểu kỹ về tình trạng của trẻ nên đã chăm sóc con chưa đúng cách. Dưới đây là một số lưu ý dành cho các mẹ khi chăm sóc con bị nổi mẩn đỏ toàn thân. 3.1. Mẹ nên làm gì khi trẻ bị nổi mẩn đỏ? Loại bỏ các tác nhân gây kích ứng và làm theo những gợi ý sau sẽ giúp bé yêu của mẹ mau chóng khỏi bệnh: – Dùng sữa tắm dịu nhẹ cho bé; – Dùng khăn khô, mềm, sạch để lau khô người cho bé ngay sau khi tắm; – Sau khi cho trẻ ăn và bú, mẹ nên làm sạch cơ thể và miệng của trẻ; – Luôn giữ cho không gian mát mẻ, thoáng đãng, tránh nóng bức, bí bách; – Cắt móng tay cho trẻ, không cho trẻ tiếp xúc với đồ chơi có cạnh sắc và không để trẻ gãi, cào làm xước da, tạo điều kiện cho vi khuẩn tấn công và xâm nhập vào da; – Cho bé mặc những bộ trang phục mềm mại, thoáng mát, thấm hút mồ hôi; – Mẹ nên ăn các loại thực phẩm có tính mát và chứa nhiều vitamin để giúp bé tăng cường sức đề kháng. Cho bé mặc những bộ trang phục mềm mại, thoáng mát, thấm hút mồ hôi cũng là một cách giúp xoa dịu cơn khó chịu khi trẻ 4 tháng bị nổi mẩn đỏ. 3.2. Mẹ không nên làm gì khi trẻ bị nổi mẩn đỏ? Để bệnh không trở nên nghiêm trọng, cũng như giúp bé mau khỏi bệnh, mẹ cần lưu ý những điều sau: – Không tắm hoặc kỳ cọ, lau rửa cho bé quá mạnh tay bởi da của bé rất mỏng, dễ bị kích ứng. – Mẹ tuyệt đối không nặn hay làm vỡ các nốt mụn vì khi đó bé có thể bị nhiễm trùng. – Không cho bé uống hoặc thoa lên các loại kem, thuốc không rõ nguồn gốc, chưa được bác sĩ đồng ý. – Không tắm cho bé bằng các loại sữa tắm có chứa chất tạo bọt, tẩy rửa, paraben… vì đây là những chất gây kích ứng và làm da bé trở nên mẩn đỏ và ngứa nặng hơn.
thucuc
1,226
Khám thai 3 tháng đầu ở đâu tốt? Khám thai 3 tháng đầu ở đâu tốt là thắc mắc chung của rất hầu hết các mẹ bầu. Bởi đây là giai đoạn khám thai rất quan trọng và theo thống kê thì có tới hơn 90% các ca sảy thai đều xảy ra trong thời kỳ 3 tháng đầu của thai kỳ. Mục đích khám thai 3 tháng đầu Thời kỳ thai nghén được chia thành 3 giai đoạn là 3 tháng đầu, 3 tháng giữa và 3 tháng cuối. Nếu như trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối, thai nhi phát triển nhanh về chiều dài, cân nặng và nhận thức thì 3 tháng đầu là  bước sơ khởi của thai nhi. Trong 3 tháng đầu, sau khi ổn định trong tử cung của mẹ, thai nhi sẽ bắt đầu hình thành nên não bộ và những bộ phận đầu tiên của cơ thể. Khám thai 3 tháng đầulà việc làm cần thiết và quan trọng Khám thai 3 tháng đầulà việc làm cần thiết và quan trọng Mặt khác có khoảng 90% số ca sảy thai diễn ra trước tuần 13 của thai kỳ. Vì vậy, để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé, đồng thời mang lại cho bé sự khởi đầu tốt nhất ngay từ khi còn trong bụng mẹ, việc thực hiện khám thai 3 tháng đầu cần được các mẹ đặc biệt chú ý để không xảy ra sai sót. Cũng trong giai đoạn này, các bác sĩ sẽ kiểm tra những bệnh lý của mẹ như tiểu đường, tim, huyết áp, u xơ tử cung, u buồng trứng… Căn cứ vào đó, các bác sĩ sẽ có những lời khuyên và hướng xử trí kịp thời. Khám thai 3 tháng đầu nên khám những gì? Sau khi bác sĩ kết luận có thai trong lần khám đầu tiên, họ sẽ tìm hiểu sức khỏe của mẹ bằng cách tiến hành xét nghiệm máu. Sau đó, các bác sĩ sẽ xác định nhóm máu, nếu mẹ có bệnh di truyền lây qua đường máu sẽ có những biện pháp xử trí kịp thời tránh lây  nhiễm cho con trong những lần khám thai tiếp theo. Trong 3 tháng đầu mang thai, các bác sĩ cũng sẽ tiến hành siêu âm thai để xác định tình hình phát triển của bé, cấu trúc của tử cung người mẹ, qua đó có sự tư vấn tốt nhất cho mẹ trong thời gian mang thai. Kết quả khám thai 3 tháng đầu giúp các bác sĩ đưa ra những chẩn đoán về tình trạng thai nhi Kết quả khám thai 3 tháng đầu giúp các bác sĩ đưa ra những chẩn đoán về tình trạng thai nhi Bên cạnh đó, trong giai đoạn 3 tháng đầu mang thai các mẹ nên đi khám phụ khoa để tránh những nguy cơ có tác động xấu đến thai nhi, đảm bảo cho mẹ và bé được tròn vẹn trong ngày sinh nở. Với thai nhi, bác sĩ sẽ siêu âm vùng bụng (đầu do trong lần đầu tiên nếu thai còn quá nhỏ) để kiểm tra tình trạng thai đã vào tử cung hay chưa. Đến tuần thứ 8, ngoài những bước khám thai cơ bản, bác sĩ sẽ kiểm tra đo tim thai và nhịp tim của bé. Ở tuần 11-12, các bác sĩ sẽ thực hiện đo độ mờ da gáy, chỉ định làm xét nghiệm double test (nếu cần) Khám thai 3 tháng đầu ở đâu tốt? Khám thai 3 tháng đầu ở đâu tốt luôn là điều các mẹ bầu quan tâm hơn cả trong khi mang thai. Tại Hà Nội các mẹ bầu có thể lựa chọn các bệnh có chuyên khoa sản hoặc những phòng khám sản phụ khoa uy tín. Với quy trình khám thai 3 tháng đầu chuyên nghiệp cùng đội ngũ nhân viên tận tình chu đáo, giàu chuyên môn và trang thiết bị tân tiến, hiện đại sẽ đem đến cho các mẹ bầu kết quả thăm khám chính xác với thời gian phục vụ nhanh nhất.
thucuc
689
Thận trọng khi cho trẻ uống nhiều thực phẩm chức năng Dùng thực phẩm chức năng cho trẻ là sự lựa chọn phổ biến của các bậc cha mẹ hiện nay. Tuy nhiên, việc cho trẻ uống thực phẩm chức năng cần được thực hiện đúng cách mới đem lại hiệu quả, đồng thời nếu trẻ uống nhiều thực phẩm chức năng có thể gây ra một số vấn đề sức khỏe nhất định. 1. Thực phẩm chức năng cho trẻ Thực phẩm chức năng cho trẻ không phải là thuốc mà là những loại thực phẩm được sản xuất nhằm bổ sung thêm một số chất cần thiết cho trẻ. Thực phẩm chức năng được bổ sung những chất vi lượng và vitamin cùng với một số chất khác, tuy nhiên nó không thể thay thế được những loại thực phẩm trong chế độ ăn hằng ngày cũng như không thể thay thế được thuốc điều trị. Tác dụng của thực phẩm chức năng chỉ được phát huy khi biết cách sử dụng phù hợp, vì vậy các bậc phụ huynh không nên lạm dụng và cần cân nhắc kỹ trước khi cho con trẻ của mình dùng bất cứ loại thực phẩm chức năng nào. 2. Trẻ uống nhiều thực phẩm chức năng Khi cho trẻ uống thực phẩm chức năng cha mẹ cần lưu ý một số vấn đề như sau:Thực phẩm chức năng có thể tương tác với thuốc mà bé đang uống hoặc tự nó gây ra một số tác dụng phụ đối với cơ thể của bé. Thông thường thì phản ứng tương tác thường diễn ra đó là Acetaminophen cùng với vitamin C khi dùng chung với nhau sẽ khiến chuyển hóa Acetaminophen bị chậm hơn so với bình thường. Hay Probiotic là những lợi khuẩn được sử dụng nhiều đối với những trẻ bị bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, tuy nhiên khi sử dụng loại thực phẩm chức năng này vẫn có nguy cơ gây ra một số tác dụng phụ. Một trường hợp phổ biến khác đó là Melatonin dùng trong hỗ trợ ngủ ngon giấc có thể gây một số ảnh hưởng đối với những hormone trong cơ thể trẻ em, vì vậy không nên dùng Melatonin khi trẻ đang bị những bệnh lý về rối loạn hormone, bệnh thận, bệnh về gan, bại não, trầm cảm, động kinh...Việc sử dụng vitamin tổng hợp được nghiên cứu là dễ dẫn đến nguy cơ thừa một số chất ở trẻ như thừa sắt, thừa kẽm, vitamin A, C...Những loại thực phẩm chức năng được cho là giảm cân, đồng thời tăng cường sức khỏe trẻ em có chứa nhiều Steroid và những chất tương tự có thể gây hại đến gan, lâu dài khiến gan bị suy, thận bị suy và những bệnh lý khác.Với những trẻ đang mắc bệnh lý ung thư, suy dinh dưỡng nặng, không thể bổ sung dinh dưỡng đầy đủ bằng đường ăn uống hay những bệnh lý mạn tính khác thì việc sử dụng thực phẩm chức năng là phù hợp. Còn với những trẻ có sức khỏe bình thường, không mắc những bệnh lý kể trên thì việc dùng thực phẩm chức năng là không cần thiết. Vì vậy, việc dùng thực phẩm chức năng nên được chỉ định bởi những bác sĩ có chuyên môn để bảo vệ sức khỏe cho trẻ ở mức tốt. Cha mẹ cho trẻ uống thực phẩm chức năng nên hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa Khi bổ sung thực phẩm chức năng chứa calci cho trẻ thì cần có liều lượng phù hợp, vì nếu bổ sung quá nhiều dẫn đến thừa calci thì sẽ khiến cơ thể của trẻ trở nên mệt mỏi, trẻ không có cảm giác thèm ăn, sau này có nguy cơ bị bệnh sỏi thận, ảnh hưởng về xương...Tâm lý lạm dụng thực phẩm chức năng cũng khiến cha mẹ không chú trọng đến việc bổ sung dinh dưỡng cho trẻ cũng như tuân thủ điều trị.Cho trẻ uống thực phẩm chức năng không phải là biện pháp tối ưu trong việc tăng cường dinh dưỡng hay điều trị những bệnh lý. Thực phẩm chức năng cho trẻ không có quá nhiều tác dụng nên cần cân nhắc khi sử dụng, bạn nên được tư vấn với bác sĩ để có cách lựa chọn thực phẩm chức năng phù hợp.
vinmec
734
Phương pháp chẩn trị bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn là gì? Khác với thiếu máu cục bộ cấp tính, bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính thường không gây nguy hiểm ngay nhưng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh có thể tiến triển nặng, đe dọa đến tính mạng. Cùng tìm hiểu bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn là gì, phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh ra sao qua bài viết dưới đây nhé! 1. Tổng quan về bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ mạn Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính hay còn gọi là bệnh động mạch vành ổn định. Bệnh biểu hiện bằng những cơn đau thắt ngực ổn định với đặc điểm: – Đau như thắt lại, bó nghẹt, đè nặng trước ngực, có khi buốt giá – Bệnh nhân cảm thấy khó thở, đau đầu, mệt mỏi, buồn nôn, vã mồ hôi – Đau ngực khi gắng sức, xúc cảm mạnh, gặp lạnh, sau bữa ăn nhiều hoặc hút thuốc lá – Thường là những cơn đau ngắn, đỡ khi nghỉ hoặc dùng nitrates – Vị trí đau thường là vùng sau xương ức, lan lên vai trái rồi lan xuống mặt trong tay trái, xuống tận các ngón tay út, áp út – Đau có thể xuất hiện về đêm, khi thay đổi tư thế hoặc khi kèm cơn nhịp nhanh – Kéo dài từ 3 – 5 phút cho đến dưới 20 phút, nếu đau dài hơn và xuất hiện khi nghỉ cần nghĩ đến đau thắt ngực không ổn định hay nhồi máu cơ tim Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cơn đau thắt ngực cũng điển hình như vậy. Nhiều bệnh nhân chỉ cảm giác tức nặng, khó chịu ở ngực, cứng hàm khi gắng sức… Do đó, để xác định bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn, bệnh nhân cần được thăm khám và thực hiện những chẩn đoán hiện đại. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh có thể tiến triển thành hội chứng mạch vành cấp, gây nhồi máu cơ tim, đột quỵ, đột tử. Việc tiến hành điều trị sớm đối với các bệnh nhân này là rất quan trọng.  Thiếu máu cơ tim cục bộ mạn hay còn gọi là bệnh mạch vành ổn định hay đau thắt ngực ổn định. 2. Các phương pháp chẩn đoán bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ mạn tính Chẩn đoán bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ mạn là một quy trình gồm các bước: 2.1 Chẩn đoán lâm sàng Các bác sĩ sẽ khai thác kỹ các triệu chứng của bệnh nhân, tiền sử bệnh tật, đo huyết áp, sờ tim, gõ tim, nghe tim,… 2.2 Chẩn đoán cận lâm sàng Để khẳng định chính xác bệnh động mạch ổn định, cần thực hiện một số chẩn đoán cận lâm sàng sau: – Xét nghiệm máu Xác định công thức máu, kiểm tra nồng độ hồng cầu, tiểu cầu, đánh giá mức độ cholesterol… Điện tâm đồ là một thăm dò sàng lọc bệnh mạch vành. Trong cơn đau, các bác sĩ có thể thấy ST chênh xuống, sóng T âm. Giúp xác định tình trạng thiếu máu cơ tim mạn, cho phép xác định vùng cơ tim thiếu máu và vị trí động mạch vành bị tổn thương. Đánh giá được nguy cơ bệnh mạch vành, dự đoán khả năng hoạt động thể lực cho bệnh nhân, nhất là sau nhồi máu cơ tim.  Phương pháp thăm dò không xâm lấn giúp tìm kiếm rối loạn vận động vùng, đánh giá chức năng tim, van tim, màng tim, cơ tim… Phương pháp theo dõi nhịp tim bằng thiết bị gắn trên người trong 24 – 48 giờ, phát hiện những thời điểm xuất hiện bệnh tim thiếu máu cục bộ trong ngày hoặc bệnh tim thiếu máu cục bộ thầm lặng cùng một số các rối loạn nhịp tim khác. Trong cơn co thắt mạch có thể thấy hình ảnh đoạn ST chênh lên. Ghi nhận hình ảnh vùng tổn thương do thiếu máu cơ tim, đánh giá khả năng tắc hẹp mà không hề xâm lấn. Thường chỉ định cho những bệnh nhân suy vành để xác định có thể can thiệp hay không. Bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim mạn tính được chẩn đoán bằng nhiều phương pháp gắng sức, điện tâm đồ, siêu âm tim, chụp CT mạch vành,… 3. Điều trị bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn bằng cách nào? 3.1 Mục tiêu điều trị bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn là gì? Mục tiêu của việc điều trị thiếu máu cơ tim cục bộ mạn gồm: – Làm giảm triệu chứng nhằm cải thiện tình trạng khó chịu, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh – Tăng khả năng tưới máu, giảm tình trạng thiếu máu cơ tim – Cải thiện tiên lượng bệnh để ngăn ngừa tử vong và hội chứng mạch vành cấp Quan trọng nhất trong việc điều trị bệnh này là kiểm soát các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được như chế độ dinh dưỡng, vận động, các thói quen không tốt bằng các biện pháp: –  Cố gắng từ bỏ hoặc hạn chế hút thuốc lá, uống rượu bia –  Duy trì tập thể dục hàng ngày, khoảng 30 – 60 phút/ngày, cường độ tập phù hợp với khả năng gắng sức của cơ thể   – Tránh ăn quá no tránh các chất béo no, nhiều cholesterol như mỡ, phủ tạng động vật, bơ, sữa béo, trứng, sữa, hạn chế ăn mặn…thay vào đó ăn nhiều cá, rau quả  – Thường xuyên đi khám để phát hiện và điều trị tốt các bệnh, rối loạn khác như tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu,…bằng cách uống thuốc điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ – Nếu bạn thừa cân, béo phì cần có kế hoạch giảm cân – Cân bằng giữa làm việc và nghỉ ngơi, tránh stress, giữ thăng bằng và điều độ trong cuộc sống 3.3 Các phương pháp điều trị bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn là gì? Một số thuốc thường được sử dụng trong điều trị cơn đau thắt ngực ổn định gồm:  + Các thuốc chống ngưng kết tiểu cầu: Aspirin, Ticlopidine, Clopidogrel + Thuốc điều trị rối loạn lipid máu: Ức chế men HMG-CoA, dẫn xuất Fibrat, Nicotinic acid, Colestipol, Cholestyramine… + Dẫn xuất Nitrates: Nitroglycerin, Isosorbide dinitrate, Isosorbid- 5-mononitrate, Erythrityl tetranitrate… + Các thuốc chẹn beta giao cảm: Các loại thường dùng là Metoprolol , Atenolol, Acebutolol, Betaxolol, Propranolol, Nadolol, Timolol, Pindolol… + Các thuốc chẹn dòng canxi: Dihydropyridines (thường dùng khi bệnh nhân có tăng huyết áp và có yếu tố co thắt kèm theo), Benzothiazepines (không dùng ở bệnh nhân có giảm chức năng co bóp thất trái, nhịp chậm), Phenylalkylamine (giúp giảm chức năng co bóp thất trái và làm chậm nhịp tim, không nên dùng ở bệnh nhân suy tim). + Ức chế men chuyển: Các loại thuốc nhóm này chỉ nên dùng cho những bệnh nhân đau thắt ngực ổn định sau nhồi máu cơ tim có rối loạn chức năng thất trái hoặc bệnh nhân có tăng huyết áp kèm theo. Nên bắt đầu bằng liều thấp để tránh tụt huyết áp và suy thận. + Điều trị Hormon thay thế: Estrogen, vitamin E… Dùng thuốc là một trong các biện pháp điều trị giúp cải thiện tình trạng thiếu máu cơ tim cục bộ mạn. Trong trường hợp điều trị nội khoa không đáp ứng hoặc mạch vành bị tắc hẹp diện rộng, nhiều động mạch vành bị hẹp, ví dụ tổn thương 3 động mạch vành trở lên, tổn thương thân chung,… bệnh nhân có thể phải thực hiện các biện pháp can thiệp khác theo chỉ định của bác sĩ nhằm khôi phục khả năng tưới máu cơ tim. Hi vọng bài viết trên đây đã giúp bạn hiểu bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn là gì và các phương pháp chẩn đoán, điều trị trong từng trường hợp. Đừng quên luôn chủ động đi khám thường xuyên, theo dõi sức khỏe để phát hiện những bất thường dù là nhỏ nhất để bảo vệ mạch vành, tránh các biến cố tim mạch nguy hiểm nhé.
thucuc
1,409
7 dấu hiệu ung thư dạ dày giai đoạn muộn không nên bỏ qua Ung thư dạ dày là căn bệnh cướp đi sinh mạng của rất nhiều người trên thế giới. Các dấu hiệu khi mắc thường bị nhầm lẫn với những bệnh lý thông thường của dạ dày nên gây ra sự chủ quan, khi phát hiện ung thư thì đã vào giai đoạn muộn, rất khó khăn cho điều trị và chăm sóc. Dưới đây là 7 dấu hiệu ung thư dạ dày mà mỗi người không nên bỏ qua. 1. Dấu hiệu ung thư dạ dày giai đoạn cuối Ung thư dạ dày là một trong những bệnh ung thư khó điều trị và khó phát hiện ngay từ sớm nhưng lại khá phổ biến. Bệnh bắt nguồn từ những tế bào đột biến và phát triển thành khối u ác tính. Bệnh được chia thành 4 giai đoạn với những triệu chứng và biểu hiện khác nhau. Dưới đây là 7 dấu hiệu ung thư dạ dày ở giai đoạn muộn dễ nhận biết nhất: Đau bụng bất thường Đau bụng là dấu hiệu rất thường gặp ở nhiều tình trạng bệnh lý liên quan đến dạ dày không riêng gì ung thư. Tuy nhiên, khi khối u ác tính đã hình thành trong dạ dày thì tình trạng đau bụng thường có những biểu hiện khác thường hơn. Trong đó, điển hình là những cơn đau dữ dội và diễn ra thường xuyên. Cơn đau thường xuất hiện ở vùng thượng vị, đau khi đói và đau cả sau bữa ăn, không thuyên giảm ngay kể cả khi dùng thuốc giảm đau. Không thèm ăn và sợ ăn Ung thư tại dạ dày làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến đường tiêu hóa. Người bệnh rất khó ăn do khô miệng, buồn nôn, thức ăn cũng khó tiêu hóa được bình thường nên gây chán ăn. Khi sử dụng thuốc gây tác dụng phụ thì cảm giác chán ăn càng nhiều hơn. Buồn nôn và nôn Buồn nôn là một trong 7 dấu hiệu ung thư dạ dày xuất hiện từ sớm nhưng thường bị bỏ quan nếu biểu hiện không nhiều và không quá thường xuyên ở giai đoạn đầu. Khi bệnh trở nặng, tình năng buồn nôn và nôn sẽ nhiều hơn do khối u chèn ép dạ dày, gây đầy hơi, trào ngược. Bên cạnh đó, những loại thuốc điều trị ung thư cũng gây tác dụng phụ là buồn nôn và nôn. Táo bón và tiêu chảy Sự phát triển của khối ung thư trong dạ dày sẽ khiến hệ tiêu hóa bị rối loạn, chức năng tiêu hóa kém. Đây là nguyên nhân gây táo bón ở người ung thư dạ dày. Bên cạnh đó, tình trạng rối loạn vi khuẩn đường ruột cũng khiến cho bệnh nhân gặp phải tình trạng tiêu chảy. Đây là 2 biểu hiện xuất hiện thường xuyên khiến người bệnh rơi vào trạng thái mệt mỏi, chán ăn kéo dài. Đại tiện phân đen Một trong 7 dấu hiệu ung thư dạ dày dễ nhận biết khi bệnh bước vào giai đoạn muộn chính là đi đại tiện phân đen. Nguyên nhân là do một số mạch máu trên khối u bị vỡ hoặc những tổn thương sùi loét của khối u trong dạ dày gây xuất huyết. Sụt cân nhanh Hầu hết những bệnh nhân dù mắc ung thư gì cũng đều có triệu chứng dễ bị sụt cân nhanh. Trong đó, ung thư dạ dày là một trong những bệnh gây hao cân nhanh nhất vì liên quan trực tiếp đến đường tiêu hóa. Ung thư khiến dạ dày bị mất khả năng tiêu hóa thức ăn và hấp thụ dinh dưỡng. Bên cạnh đó, triệu chứng nặng của bệnh cũng khiến cho bệnh nhân chán ăn và khó ăn, nôn nhiều nên khả năng sụt cân càng nhanh. Da xanh tái và thiếu máu Trong 7 dấu hiệu ung thư dạ dày thì biểu hiện chung của các bệnh nhân là thường xuyên bị xuất huyết dạ dày. Nhất là khi bệnh đã ở giai đoạn nặng. Tình trạng xuất huyết dạ dày thường xuyên khiến bệnh nhân bị mất máu cấp tính, dẫn tới da dẻ xanh tái, thiếu sức sống. Bên cạnh đó, do ảnh hưởng trực tiếp đến đường tiêu hóa nên việc ăn uống kém, khả năng hấp thụ dinh dưỡng không đảm bảo cung cấp cho cơ thể nên bệnh nhân luôn mệt mỏi, gầy rộc, xanh xao. 2. Những dấu hiệu cảnh báo sớm về ung thư dạ dày Hầu hết, các bệnh ung thư đều có những biểu hiện ban đầu không rõ ràng. Chỉ khi đi khám và làm xét nghiệm thì mới phát hiện có tế bào ung thư. Do vậy, đa số các trường hợp bệnh nhân ung thư khi phát hiện đều đã ở giai đoạn cuối của bệnh. Với bệnh ung thư dạ dày, có thể để ý những dấu hiệu ban đầu như một cảnh báo bất thường như: Thường xuyên chướng bụng, đầy bụng, khó chịu, buồn nôn, ợ nóng. Sụt cân không rõ nguyên nhân. Chán ăn, cảm giác đau vùng thượng vị, trào ngược dạ dày thực quản. Ăn khó nuốt, cảm giác bị vướng trong cổ. Nếu có bất cứ dấu hiệu nào bất thường, tốt nhất, người bệnh cần đi khám ngay, thực hiện các phương pháp khám, nội soi dạ dày, xét nghiệm, sinh thiết để tìm ra nguyên nhân gây bệnh. Từ đó có thể phát hiện ung thư ngay từ sớm và có hướng điều trị đúng cách. 3. Làm sao để biết ung thư dạ dày ngay từ sớm? Nếu có 1 trong 7 dấu hiệu ung thư dạ dày như trên thì bệnh đã trở nặng và khó điều trị. Chính vì thế, việc phát hiện bệnh sớm là điều mà bất cứ ai cũng cần phải quan tâm. Cách tốt nhất để phát hiện có tế bào ung thư ngay từ sớm là hãy đi khám sức khỏe thường xuyên và khám ngay khi có dấu hiệu bất thường dù nhẹ. Bên cạnh đó, với những khách hàng đang nghi ngờ mắc bệnh lý về dạ dày có thể đến khám tại Chuyên khoa Tiêu hóa của Bệnh viện. Tại đây, khách hàng sẽ được thăm khám, nội soi dạ dày bằng ống soi mềm, siêu âm ổ bụng, sinh thiết, xét nghiệm máu,... Các phương pháp xét nghiệm và kỹ thuật khám sàng lọc tại bệnh viện được thực hiện bởi đội ngũ bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm, cho kết quả nhanh, chính xác và định hướng điều trị hiệu quả.
medlatec
1,101
Mẹo chữa khó tiêu, đầy bụng Khó tiêu, đầy bụng là những biểu hiện rất hay gặp khi ăn quá nhiều thức ăn giàu tinh bột, nhiều chất béo, ăn uống quá nhanh hoặc ăn xong đi nằm ngay. Áp dụng một vài mẹo chữa đầy bụng, khó tiêu sau đây sẽ giúp cải thiện tình trạng này. XEM THÊM: >> Chứng khó tiêu – bệnh của nhiều người >> Tiết lộ 5 loại thức ăn khó tiêu hóa cần tránh >> Loại nước nên uống khi bị khó tiêu Gừng Gừng thường được sử dụng là một vị thuốc chữa chứng đầy bụng, khó tiêu, kích thích tiêu hóa. Bạn chỉ cần nhai vài lát gừng tươi , 1 ngày vài lần là có thể cải thiện chứng khó tiêu, đầy bụng. Gừng là một loại gia vị tốt cho sức khỏe và có công dụng chữa khó tiêu, đầy bụng hiệu quả Bạn cũng có thể giã nát gừng, pha với nước nóng hoặc mật ong rồi uống. Cũng có thể sử dụng gừng khô, pha với nước sôi làm trà gừng uống hàng ngày. Tía tô Dùng cả lá và thân tía tô giã nát, vắt lấy nước uống hoặc đem chưng cách thủy cho nóng. Uống ngay khi còn ấm sẽ giúp chữa chứng đầy bụng, khó tiêu và chống dị ứng cho thức ăn. Vỏ quýt Vỏ cam, quýt phơi khô, rửa qua nước ấm rồi bỏ vào nước sôi hãm trong 20 phút. Uống ngay khi còn nóng, bỏ bã sẽ giúp ngừa khó tiêu, đầy bụng. Tỏi Tỏi vừa là một loại gia vị trong chế biến thức ăn hàng ngày vừa có công dụng chữa đầy bụng, khó tiêu. Cách dùng: Tỏi ta bóc vỏ, giã nát trộn với đường phèn hoặc đường kính. Sau đó hòa với nước sôi còn ấm, uống 2 lần trong ngày. Mẹo chữa đầy bụng, khó tiêu bằng tỏi được nhiều người sử dụng mà đạt được hiệu quả tốt. Mẹo chữa khó tiêu đầy bụng bằng tỏi cũng được nhiều người sử dụng tại nhà Ngoài những mẹo chữa đầy bụng, khó tiêu vừa kể trên, bạn cũng có thể uống những loại nước sau cũng có công dụng tốt: -Uống nước chanh, mật ong, gừng tươi. Cách dùng: Lấy nước ấm, pha 2 thìa mật ong, 2 thìa chanh, một ít gừng giã nhuyễn. Khuấy đều và uống sau khi ăn sẽ giúp hỗ trợ tiêu hóa, giảm chứng đầy bụng, khó tiêu. -Nước ép cà rốt: Khi bị đầy bụng bạn có thể uống nước cà rốt sẽ giúp dạ dày dễ chịu hơn. -Rượu dấm táo pha nước ấm: Cho vào cốc nước ấm 2 thìa dấm rượu táo và uống khi bị đầy bụng, khó tiêu sẽ giúp loại bỏ cảm giác này. Bạn có thể dùng túi chườm hoặc khăn nóng để chườm ở vùng bụng, sườn bên phải và quanh rốn. Có thể xoa đều nhẹ nhàng vùng bụng theo chiều kim đồng hồ từ sườn phải sang trái, xuống dưới cũng giúp cải thiện chứng đầy bụng, khó tiêu. Khi bị đầy bụng, khó tiêu, bạn nên ăn những thực phẩm sau: Cần áp dụng một chế độ ăn uống khoa học sẽ giúp cải thiện chứng đầy bụng, khó tiêu sau khi ăn – Rau xanh giúp bổ sung nhiều chất xơ, vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể. – Khoai lang, khoai tây và các loại ngũ cốc để bổ sung tinh bột. – Nên ăn các thực phẩm giàu đạm như thịt, cá. Để hạn chế đầy bụng, khó tiêu bạn cần tránh các loại thực phẩm: – Các loại đồ ngọt như bánh kẹo, hoa quả chín ngọt, sữa và chế phẩm từ sữa. – Các loại đồ uống có ga, bia rượu và các đồ ăn chua như dưa muối, cà muối. – Hạn chế nhai kẹo cao su vì có thể gây ra tình trạng đầy bụng.
thucuc
661
Giải đáp: cắt kính cận hết bao nhiêu tiền hiện nay 1. Kính cận là kính gì? Kính cận là một thấu kính phân kì, giúp điều chỉnh và đưa hình ảnh khi vào mắt hội tụ tại đúng võng mạc. Với mức chi phí hợp lý, mẫu mã đa dạng, kiểu dáng phong phú, các loại kính cận là giải pháp được nhiều người chọn lựa khi muốn có tầm nhìn rõ hơn. Khi cắt kính cận ở bệnh viện uy tín khách hàng sẽ được đảm bảo về nguồn gốc và xuất xứ kính. 2. Giải đáp: cắt kính cận hết bao nhiêu tiền Việc cắt kính cận hết bao nhiêu tiền phụ thuộc vào 3 yếu tố như giá gọng kính cận, giá của tròng kính và chi phí đo thị lực. Hiểu đơn giản giá thành cắt kính cận sẽ bằng tổng chi phí đo thị lực cộng với giá của tròng và gọng kính kèm theo. Vậy hãy cùng tìm hiểu chi tiết về mức giá của từng loại dưới đây nhé. 2.1 Giá đo mắt trước khi cắt kính Hiện nay khi đến khám mắt tại các bệnh viện, bạn sẽ có cơ hội trải nghiệm dịch vụ xét nghiệm, chẩn đoán và điều trị các vấn đề liên quan đến sức khỏe mắt. Tuy nhiên nếu chỉ kiểm tra mắt thông thường thì chi phí cho việc đo thị lực trong môi trường bệnh viện hoặc phòng khám mắt thường nằm trong khoảng từ 70.000 VNĐ đến 200.000 VNĐ mỗi lần. Trong trường hợp, bạn có những vấn đề về mắt như đau mắt đỏ, viêm giác mạc, việc đến bệnh viện có chuyên khoa mắt để được kiểm tra và điều trị là quan trọng. Bên cạnh đó, việc cắt kính cận tại bệnh viện cũng sẽ đảm bảo tính chính xác về độ cận, chất lượng kính mắt để bạn sử dụng lâu dài. 2.2 Chi phí tròng kính cận – Chiết suất mắt kính: Chiết suất mắt kính là đặc điểm quan trọng liên quan đến khả năng khúc xạ ánh sáng của vật liệu tạo nên tròng kính. Thấu kính có chiết suất cao hơn thường có khả năng khúc xạ ánh sáng lớn hơn, bảo vệ mắt tốt hơn. Đồng thời, chỉ số khúc xạ cao cũng làm cho thấu kính trở nên mỏng, nhẹ và phẳng hơn, nhưng cũng làm tăng giá thành. – Thương hiệu tròng kính: Sản phẩm từ các thương hiệu nổi tiếng như Chemi (Hàn Quốc), Fano… thường có giá cao hơn so với các tròng kính thường. Việc lựa chọn các sản phẩm từ các thương hiệu lớn mang lại sự yên tâm về uy tín và chất lượng đã được kiểm chứng bởi nhiều khách hàng. – Tính năng của tròng kính: Tính năng của tròng kính, bên cạnh việc cải thiện thị lực, bao gồm nhiều khả năng như chống chói, chống lóa, chống bám nước, chống tia UV, hạn chế bụi bay vào mắt, chống trầy xước, chống ghi dấu vân tay, điều chỉnh màu sắc khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, lọc ánh sáng xanh, và giảm mệt mỏi khi đeo kính trong thời gian dài. Tuy nhiên, với nhiều tính năng tích hợp, giá tròng kính càng cao. 2.3 Chi phí gọng kính cận Ngoài chất liệu ra, chi phí của một chiếc gọng kính cận cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thương hiệu, mẫu mã, kiểu dáng. Sản phẩm của các thương hiệu nổi tiếng, thiết kế đẹp, màu sắc thời thượng thường có giá cao hơn.000 VNĐ trở lên tùy theo lựa chọn về tròng và gọng kính của bạn. 3. Từ đó, khách hàng khi được phát hiện sớm sẽ có phương án điều trị bệnh kịp thời.
thucuc
637
Các cách phòng chống bệnh nhiễm trùng ở trẻ sơ sinh Trẻ sơ sinh có nguy cơ bị mắc các bệnh nhiễm trùng nguy hiểm từ khi mới sinh ra hoặc thậm chí là trước khi được sinh ra. Vậy thì ta nên hiểu bệnh nhiễm trùng trẻ sơ sinh là những bệnh gì? Có cách nào để phòng chống bệnh nhiễm trùng ở trẻ sơ sinh hay không? Hãy cùng chúng tôi 1. Bệnh nhiễm trùng ở trẻ sơ sinh là do đâu? Tình trạng mắc phải một số bệnh nhiễm trùng ở trẻ sơ sinh có thể xuất hiện từ khi em bé vẫn đang trong bụng mẹ hoặc xuất hiện trong tháng đầu tiên sau khi sinh. Có rất nhiều triệu chứng bệnh khác nhau do các tác nhân khác nhau gây ra, thế nhưng hầu hết các trường hợp trẻ sơ sinh bị nhiễm trùng sẽ xuất hiện các dấu hiệu sau đây: Cơ thể trẻ không hoạt động nhiều và có triệu chứng nóng sốt hoặc đôi khi lại hạ thân nhiệt bất thường. Da dẻ bị chuyển vàng, một số vùng trên cơ thể có hiện tượng viêm nhiễm như rốn, mắt, làn da,... Bụng trẻ bị căng phồng như đầy hơi, phân lỏng có thể kèm máu. Việc thở của các bé gặp vấn đề như thở nhanh, hơi thở ít, bụng và bụng co thắt bất thường,... Trẻ không bú nhiều hoặc thậm chí bỏ bú. Ngay khi các con có những triệu chứng bệnh như trên thì các bậc phụ huynh phải tìm đến sự hỗ trợ từ các y bác sĩ chuyên khoa nhi ngay lập tức, tránh tình trạng bệnh chuyển biến nặng hơn nữa. Mặt khác, mẹ bầu hoàn toàn có thể tìm hiểu các phương pháp phòng chống bệnh nhiễm trùng ở trẻ sơ sinh ngay từ khi đang mang thai, không cần đợi đến lúc con phát bệnh. Vậy nguyên nhân gây ra những căn bệnh nhiễm trùng bắt nguồn từ đâu? Trường hợp mẹ bầu bị vỡ ối sớm hơn dự kiến sẽ khiến cho trẻ dễ bị nhiễm trùng bởi các vi khuẩn ở bộ phận sinh dục người mẹ có thể xâm nhập vào cơ thể bé thông qua nước ối. Bên cạnh đó, nếu người mẹ gặp phải một số căn bệnh viêm nhiễm đường sinh dục thì khả năng các bé bị lây là rất cao. Một khả năng nữa mà các vi khuẩn có thể gây hại cho trẻ thông qua đường nước ối chính là vì cổ tử cung người mẹ bị hở do nhiều hoạt động khám âm đạo hoặc do tiết niệu sinh dục bị nhiễm trùng. Đối với những trường hợp quá trình chuyển dạ kéo dài quá lâu cũng sẽ khiến các bé sơ sinh bị nhiễm trùng thông qua việc tiếp xúc với các tác nhân có từ tử cung cho đến âm đạo. Trẻ sơ sinh cũng có thể bị nhiễm trùng sau khi được sinh ra bởi các thiết bị y tế không đảm bảo hoặc do tiếp xúc trực tiếp đến da trẻ từ những người thân xung quanh. Một số bệnh lý từ người mẹ cũng có thể lây truyền sang con qua đường máu ngay khi mẹ bầu đang mang thai (bệnh Giang Mai, Rubeola, cytomegalovirus, HIV,... ). 2. Cách phòng chống bệnh nhiễm trùng ở trẻ sơ sinh như thế nào? Để cơ thể các con được phát triển một cách khỏe mạnh nhất thì ngay từ khi mang thai các bà bầu cũng nên chú ý hơn về chế độ sinh hoạt cá nhân. Khi cơ thể người mẹ khỏe mạnh cũng đồng nghĩa các con cũng sẽ được phát triển khỏe mạnh ngay từ khi trong bụng mẹ. Phòng chống bệnh nhiễm trùng ở trẻ sơ sinh khi đang mang thai: Chế độ dinh dưỡng cho mẹ bầu phải luôn được quan tâm hàng đầu. Bổ sung hàm lượng chất dinh dưỡng đầy đủ để nuôi dưỡng cả mẹ và con, hạn chế các loại thực phẩm không lành mạnh và đặc biệt tránh xa các loại chất hóa học, các chất kích thích. Mẹ bầu đang mang thai cũng cần chú ý đến vấn đề vệ sinh cá nhân để tránh các bệnh viêm nhiễm đến cơ quan sinh dục. Trong trường hợp phát hiện các bệnh lý phụ khoa, các mẹ bầu phải mau chóng tìm hiểu các hướng giải quyết nhanh chóng, chữa dứt điểm. Mẹ bầu cũng nên thăm khám thai thường xuyên theo lịch trình bác sĩ đưa ra hoặc có dấu hiệu bệnh bất thường. Xuất hiện tình trạng vỡ ối non cần được đưa đến bệnh viện để xử lý ngay, tránh tình trạng chuyển dạ kéo dài khiến các vi khuẩn có điều kiện gây hại đến các con. Phòng chống bệnh nhiễm trùng ở trẻ sơ sinh trong quá trình sinh em bé bằng cách: Vệ sinh sạch sẽ các dụng cụ hỗ trợ sinh sản, đồ dùng cho bác sĩ cũng như đồ dùng của mẹ bầu. Bàn tay các bác sĩ và những người chăm sóc em bé rất cần được vệ sinh sạch sẽ bởi trong khi lâm bồn các vi khuẩn rất dễ thâm nhập vào cơ thể non nớt mới được chui ra từ tử cung người mẹ. Phòng chống bệnh nhiễm trùng ở trẻ sơ sinh khi chăm sóc em bé: Trẻ sơ sinh có làn da rất nhạy cảm chính vì vậy những tiếp xúc trực tiếp từ người mẹ, người thân như ẵm bế, vuốt ve các con cũng cần được hạn chế. Đặc biệt các loại vi khuẩn có trên bàn tay rất nhiều thế nên người thân nên vệ sinh sạch sẽ tay trước khi tiếp xúc lên bề mặt da của các bé, tránh trường hợp da bé bị nhiễm trùng. Giữ vệ sinh nơi ở của mẹ con thật sạch sẽ, không ẩm mốc hay quá nóng, quá lạnh. Tã cho trẻ cũng nên được giữ sạch sẽ không nên sử dụng nhiều ngày mà nên thay đổi thường xuyên. Quần áo người mẹ cũng cần được thay để tránh các vi khuẩn tích tụ trên quần áo sẽ lây truyền sang các con. Mặc dù việc cho trẻ tắm nắng được nhiều người cho rằng là tốt thế nhưng ánh nắng quá mạnh cũng sẽ gây ảnh hưởng đến làn da yếu ớt của trẻ. Chú ý việc vệ sinh các vùng tai, mũi, mắt và rốn của các bé sơ sinh. Các vị trí này là nơi dễ tích tụ vi khuẩn không tốt gây ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của các con. Các mẹ bầu phải đặc biệt quan tâm đến vệ sinh đầu ti trước khi cho các bé bú. Trong trường hợp mẹ bầu không đủ sữa hay sữa của mẹ có vấn đề thì việc uống sữa ngoài cũng cần được chú ý vệ sinh bầu sữa thật sạch sẽ, loại sữa cho các con uống cũng cần sử dụng loại tốt. Tuy nhiên, các chuyên gia luôn khuyến cáo việc sử dụng sữa mẹ giúp trẻ nâng cao sức đề kháng tốt hơn.
medlatec
1,178
Chỉ số CA 125 là gì? ở người bình thường là bao nhiêu. CA 125 là một trong những chất chỉ điểm ung thư quan trọng được sử dụng trong khám tầm soát, theo dõi hiệu quả điều trị ung thư. Vậy CA 125 là gì, CA 125 ở người bình thường là bao nhiêu… Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên cho bạn đọc. 1. CA 125 là gì? CA 125 là một protein được gọi là chất chỉ điểm ung thư, tìm thấy ở nồng độ cao hơn trong các tế bào khối u so với các tế bào khác của cơ thể CA 125 là một protein được gọi là chất chỉ điểm ung thư, tìm thấy ở nồng độ cao hơn trong các tế bào khối u so với các tế bào khác của cơ thể. Đặc biệt CA 125 có mặt ở nồng độ cao hơn trong các tế bào ung thư buồng trứng so với các tế bào khác. CA 125 được chỉ định thực hiện trong một số trường hợp như: 2. CA 125 ở người bình thường là bao nhiêu? Giá trị bình thường của CA 125 có thể có dao động nhỏ giữa các phòng thí nghiệm. Hầu hết, giá trị bình thường của CA 125 là dưới 35 U/ml. Giá trị này có thể biến đổi trong nhiều trường hợp khác nhau. Thực tế, CA 125 tăng cao do rất nhiều nguyên nhân khác nhau có thể là lành tính hay ác tính. CA 125 được sử dụng phổ biến nhất trong theo dõi hiệu quả điều trị ở bệnh nhân ung thư buồng trứng có tăng CA 125 trước khi điều trị. Về độ nhạy lâm sàng, mức độ CA 125 huyết tương tăng ở khoảng 80% số phụ nữ bị ung thư buồng trứng và tăng tỷ lệ với tiến trình của bệnh. Nhiều nghiên cứu cho biết, mức độ CA 125 có sự liên quan đến kích thước khối u. Với khối u nhỏ có kích thước khoảng dưới 1 cm, gần như chỉ số CA 125 không tăng. Với khối u trên 2 cm, chỉ số CA 125 thường ở mức trên 65 U/ml. Ngoài ung thư buồng trứng, một số bệnh lý ác tính cũng ảnh hưởng đến chỉ số CA 125 là ung thư vú, ung thư đại trực tràng, ung thư nội mạc tử cung… Ngoài các bệnh lý ác tính, CA 125 cũng tăng trong một số nguyên nhân lành tính khác như viêm phần phụ, lạc nội mạc tử cung, viêm tụy cấp, viêm gan cấp, sỏi mật, viêm túi mật… 3. CA 125 cao phải làm sao? Vì CA 125 tăng cao có rất nhiều nguyên nhân khác nhau nên để xác định chính xác nguyên nhân chỉ số tăng cao bất thường, bác sĩ sẽ chỉ định kết hợp nhiều xét nghiệm khác, dựa trên kết quả thăm khám lâm sàng trước đó. Khi có chỉ số CA 125 cao, bạn không nên quá lo lắng bởi chưa có gì chắc chắn là do bệnh lý ác tính. Tuy nhiên, bạn hãy cẩn trọng nếu có các triệu chứng liên quan đến ung thư buồng trứng như đau bụng, đau xương chậu, đau lưng, táo bón, chướng bụng, khó tiêu, nhanh no, sút cân đột ngột… và kết hợp với yếu tố tiền sử bệnh gia đình (có mẹ, chị/ em gái mắc ung thư vú, ung thư buồng trứng)… Trường hợp nghi ngờ ung thư buồng trứng bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp chẩn đoán để xác định chính xác tình trạng bệnh Trường hợp nghi ngờ ung thư buồng trứng, bác sĩ có thể chỉ định các phương pháp chẩn đoán như siêu âm, kiểm tra khung chậu, giải phẫu sinh thiết, chụp X quang, cắt lớp vi tính ổ bụng…
thucuc
648
Ho khan ngứa cổ là biểu hiện của bệnh gì? Ho khan và ngứa cổ là những triệu chứng bệnh lý tai – mũi – họng thông thường mai ai cũng đều gặp phải. Hai triệu chứng này luôn làm cho người bệnh cảm thấy mệt mỏi, khó chịu và ảnh hưởng nhiều tới sinh hoạt thường ngày. Nếu bạn gặp phải tình trạng ho khan ngứa cổ thì rất có thể nó đang ngầm báo cơ thể mắc 4 loại bệnh sau. 1. Ho khan ngứa cổ “báo hiệu ngầm” 4 loại bệnh này 1.1. Bệnh viêm mũi dị ứng Viêm mũi dị ứng là tình trạng viêm lớp niêm mạc, do cơ thể hít phải dị nguyên – hay còn gọi là chất gây dị ứng. Một số yếu tố làm nảy sinh bệnh viêm mũi dị ứng đó là: – Thay đổi thời tiết đột ngột. – Tiếp xúc/hít phải khói bụi, phấn hoa, lông vật nuôi (chó, mèo,..) – Cơ thể bị nhiễm lạnh. Lúc này, cơ thể có sự phản ứng lại bằng cách ngứa mũi, ngứa cổ, hắt hơi và sổ mũi nhiều lần trong ngày,, ho khan, đau đầu, mệt mỏi,… Và triệu chứng của bệnh thường rõ rệt nhất vào buổi sáng sớm hoặc buổi tối. Bệnh viêm mũi dị ứng thường có biểu hiện ho kéo dài, hắt hơi liên tục và ngứa cổ 1.2. Ho khan ngứa cổ báo hiệu bệnh viêm họng Viêm họng thường xảy ra khi vào thời điểm chuyển mùa, khi mà thời tiết thay đổi thất thường. Ngoài ra, viêm họng hình thành cũng có thể do các tác nhân này gây nên như: – Virus – Chất gây dị ứng – Bị trào ngược dạ dày Đây là một trong những bệnh lý viêm đường hô hấp trên có thể xảy ra ở trẻ nhỏ cho tới người lớn. Bệnh có triệu chứng điển hình là ho khan ngứa cổ. Bên cạnh đó, các triệu chứng đi kèm theo có thể kể đến như: – Ho có đờm – Đau họng, sưng họng – Nhức đầu, sổ mũi – Sốt nhẹ hoặc sốt cao – Cơ thể mệt mỏi, uể oải, không có năng lượng làm gì. 1.3. Bệnh viêm phế quản Viêm phế quản là tình trạng niêm mạc ống phế quản bị viêm. Xuất hiện hiện tượng viêm đỏ tại niêm mạc phế quản, có thể có mưng mủ khiến người bệnh đau rát, khó chịu. Khi bị viêm phế quản, người bệnh có triệu chứng ho khan, ho có đờm, đau họng, ngứa cổ, sốt,… Ngoài ra nhiều trường hợp còn có biểu hiện rùng mình, ớn lạnh, tức ngực và khó thở. Ho khan cũng là biểu hiện của bệnh viêm phế quản Thông thường, bệnh viêm phế quản có thể kéo dài trên 3 tuần. Sự lặp đi lặp lại của các triệu chứng không chỉ ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe mà còn làm giảm chất lượng cuộc sống người bệnh. Nếu để lâu và không điều trị dứt điểm thì triệu chứng ho của viêm phế quản còn có thể chuyển sang thể mãn tính. Mỗi khi thay đổi thời tiết hoặc suy giảm sức đề kháng thì bệnh rất dễ tái phát. 1.4. Ho khan ngứa cổ báo hiệu bệnh viêm xoang Ho khan ngứa cổ cũng có thể báo hiệu cho bệnh viêm xoang mũi. Đây là bệnh lý với tình trạng viêm của mũi và các xoang cạnh mũi, có thể kéo dài khoảng 4 tuần (thể cấp tính) hoặc trên 3 tháng (thể mạn tính). Ngoài ra, một số triệu chứng khác người bệnh có thể gặp như là: – Đau đầu – Ho nhiều hơn vào ban đêm – Đau nhức vùng mặt, vùng trán – Nghẹt mũi, chảy nước mũi – Đau rát cổ họng mỗi khi nuốt nước bọt Bệnh viêm xoang mũi là căn bệnh có thể xảy ra do: – Bị viêm nhiễm bởi virus, vi khuẩn xâm nhập hoặc tấn công. – Có khối u trong mũi hoặc trong khu vực xoang – Do các rối loạn di truyền 2. Nếu kéo dài có nguy hiểm không? Nếu như tình trạng ho khan và ngứa cổ kéo dài trên 3 tuần dù là do bệnh lý gì gây ra thì đều rất nguy hiểm đối với sức khỏe cũng như tính mạng của người bệnh. Do đó, người bệnh cần tới bệnh viện kiểm tra càng sớm càng tốt, từ đó biết được nguyên nhân và có phương pháp điều trị kịp thời. Một số ảnh hưởng nếu người bệnh chủ quan và để bệnh diễn tiến lâu: – Giảm chất lượng cuộc sống, ảnh hưởng tới sinh hoạt thường ngày. Người bệnh khó ăn uống và nói chuyện như bình thường. Do ho khan và ngứa cổ liên tục nên người bệnh khó ngủ ngon giấc, luôn có cảm giác khó chịu và khó tập trung làm việc. – Thường xuyên mệt mỏi, uể oải và không thể đảm bảo năng suất làm việc như trước. – Trở nên kén ăn, ăn không ngon. Từ đó suy nhược cơ thể, sút cân nhanh chóng. – Nguy cơ mắc ung thư vòm họng tăng cao. Bởi các tác nhân gây bệnh liên tục tấn công bào mòn tế bào niêm mạc ở cổ họng. – Vi khuẩn, virus gây ho khan, ngứa cổ theo đường thở di chuyển xuống phổi, xâm nhập vào nang phổi và gây ra nhiễm khuẩn ở phổi. Từ đó dẫn tới viêm phổi cấp tính và mạn tính, thậm chí là ung thư phổi. Người bệnh mệt mỏi, suy nhược cơ thể 3. Cách điều trị ho khan và ngứa cổ hiệu quả Để cải thiện được tình trạng ho khan ngứa cổ nhanh chóng, người bệnh có thể dùng thuốc theo đơn chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra kết hợp với các biện pháp chăm sóc tại nhà như: – Vệ sinh họng bằng nước muối 2 lần/ngày. Bởi nước muối có tác dụng kháng khuẩn và chống viêm rất tốt. – Pha mật ong với chanh và sử dụng hỗn hợp này mỗi ngày giúp triệu chứng ho khan và ngứa cổ sẽ sớm chấm dứt. – Luôn dọn dẹp và vệ sinh khu vực nhà ở thường xuyên. Giữ cho môi trường sống sạch sẽ, khô thoáng sẽ hạn chế được các bệnh liên quan đến hô hấp. – Ăn uống khoa học, ưu tiên nhóm rau xanh và trái cây trong thực đơn hàng ngày. – Tránh hét to, nói lớn bởi sẽ gây kích ứng ở vùng họng. Nên đi thăm khám để bác sĩ chẩn đoán bệnh chính xác nhất Có thể thấy, triệu chứng ho khan ngứa cổ tuy thường gặp nhưng không thể xem nhẹ. Nó có thể là lời báo hiệu ngầm một trong bốn loại bệnh, gồm: viêm họng, viêm mũi dị ứng, viêm phế quản hoặc viêm xoang mũi. Khi xuất hiện triệu chứng, tốt nhất bạn nên tới bệnh viện kiểm tra để được chẩn đoán chính xác bệnh đang gặp phải và kịp thời điều trị dứt điểm.
thucuc
1,193
Nguy cơ liệt vì thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng Thoát vị đĩa đệm ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống mà còn có nguy cơ liệt vì thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng. 1. Nguy cơ liệt vì thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng Không ít trường hợp bệnh nhân than phiền về tình trạng đau nhức tê buốt dữ dội ở khu vực xương sống và liên sườn. Song hầu như chỉ khi tìm đến bác sĩ để chữa trị khi thật sự không chịu nổi.Người bệnh chủ quan, coi thường bệnh, tự ý điều trị không đúng phương pháp không những gây tốn kém tài chính mà còn khiến người bệnh đối mặt với nguy cơ bại liệt.Tùy mức độ thoái hóa đĩa đệm và thoát vị mà người bệnh có thể gặp nhiều khó khăn trong công việc, hoạt động thể chất hay sinh hoạt hằng ngày, thậm chí có thể dẫn tới yếu liệt khó phục hồi. 2. Ngăn ngừa tiến triển liệt vì thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng Người bệnh bị chấn thương cột sống nặng do làm việc quá sức, nâng vật nặng không đúng tư thế hoặc do tai nạn. Một số trường hợp do nguyên nhân khác như: thoái hóa cột sống, bẩm sinh, ăn uống thiếu dinh dưỡng...Bệnh nhân gặp các triệu chứng đau lưng mãn tính hoặc cấp tính sau chấn thương, ngồi lâu hoặc lao động nặng. Bệnh có thể tiến triển khiến cơn tê nhức lan xuống chân, giảm hoặc mất cảm giác 2 chân, yếu liệt 2 chân. Nguy cơ liệt vì thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng Nếu khối thoát vị lớn sẽ gây chèn ép chùm đuôi ngựa, dẫn đến hội chứng chùm đuôi ngựa với các triệu chứng: tê bì, yếu liệt 2 chân, liệt ruột, tiểu khó, bí tiểu, tê vùng sinh môn. Trường hợp này cần có chỉ định mổ khẩn.Hiện nay có hai phương pháp chính điều trị thoát vị đĩa đệm nói chung và thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng nói riêng là điều trị bảo tồn (giảm đau, nằm nghỉ, tập vật lý trị liệu...) và phẫu thuật.Thông thường, bệnh nhân sẽ được điều trị bằng phương pháp bảo tồn, nếu bị thoát vị đĩa đệm cấp gây liệt nặng, điều trị bảo tồn từ 6-12 tuần không cải thiện thì cần phẫu thuật ngăn chặn liệt tiến triển. 3. Một số bài tập cho bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng Dưới đây là một số bài tập kéo giãn cột sống, giúp mạnh cơ lưng, cơ bụng giúp bệnh nhân phòng ngừa thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng.Động tác 1Người bệnh nằm ngửa, gập hông và gối một chân, hai tay đan chéo ép lên chân sát bụng, giữ trong 10 giây rồi đổi bên. Lặp lại 15 lần.Động tác 2Người bệnh nằm ngửa, gập hông và gối hai chân, hai tay đan chéo ép lên chân sát bụng, giữ trong 10 giây, nghỉ. Lặp lại 15 lần.Động tác 3Người bệnh nằm ngửa, gập hông và gối hai chân, hai bàn chân giữ chạm đất, ấn lưng xuống nệm, giữ trong 10 giây, nghỉ rồi lặp lại 15 lần.Động tác 4Người bệnh nằm ngửa, gập hông và gối hai chân, hai bàn chân giữ chạm đất, nâng mông cao khỏi nệm, giữ trong 10 giây, nghỉ. Lặp lại 15 lần.Động tác 5Người bệnh nằm ngửa, gập hông và gối hai chân, hai bàn chân giữ chạm đất, hai khuỷu tay chống xuống nệm, ưỡn ngực và ưỡn cổ ra phía sau, giữ đến khi thấy hơi khó chịu thì nghỉ. Lặp lại 15 lần.Bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của chuyên viên vật lý trị liệu và bác sỹ điều trị để có liệu trình tập phù hợp. Tùy theo tình trạng sức khỏe và tình trạng bệnh, các bài tập trị liệu sẽ khác nhau. Bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của chuyên viên vật lý trị liệu và bác sỹ điều trị để có liệu trình tập phù hợp Phát hiện và điều trị sớm là rất quan trọng phòng ngừa nguy cơ liệt vì thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng.
vinmec
711
Nứt gót chân do đâu và cách khắc phục hiệu quả Nứt gót chân là hiện tượng vùng da ở gót chân bị bong tróc, nứt nẻ khiến người bệnh cảm thấy khó chịu hay thậm chí là đau đớn, gặp nhiều khó khăn trong quá trình di chuyển hàng ngày. Mặc dù tình trạng này không nguy hại nhiều đến sức khỏe nhưng nên được khắc phục sớm để không làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. 1. Nứt gót chân là do đâu? Đối với phần lớn các trường hợp bị nứt gót chân đều ở mức độ không quá nghiêm trọng, đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy khó chịu nếu di chuyển bằng chân trần. Tuy nhiên đôi khi các vết nứt hình thành ở gót chân có thể bị rách sâu vào phần da thịt khiến bệnh nhân chịu nhiều đau đớn. Đặc điểm chung của tình trạng nứt gót chân là vùng da tại gót chân trở nên khô, bong tróc, dày sừng và nứt nẻ. Nguyên nhân gây nên hiện tượng này có thể là do: Nguyên nhân bệnh lý: Bệnh nhân bị tiểu đường: căn bệnh này khiến tuần hoàn máu kém, lượng đường huyết luôn ở mức cao gây khô da. Thêm vào đó tiểu đường còn làm tổn thương dây thần kinh khiến bệnh nhân không hề cảm thấy gót chân bị nứt nẻ và đau nhức; Vấn đề sức khỏe khác: suy giáp, nhiễm trùng do nấm, thiếu hụt vitamin, viêm da dị ứng, bệnh vảy nến, bệnh da liễu ở thanh thiếu niên, phụ nữ mang thai, béo phì, dày sừng lòng bàn chân, lão hóa, nứt kẽ, viêm mô tế bào, bệnh chàm tăng sừng,... Nguyên nhân khác: Duy trì tư thế đứng trong thời gian dài; Tắm nước quá nóng và quá lâu; Thường xuyên đi chân đất hoặc sử dụng dép hở gót; Mang giày chật; Tắm bằng xà phòng hoặc sữa tắm sát khuẩn mạnh làm mất đi lớp dầu tự nhiên bảo vệ da; Da khô do ở vùng có khí hậu lạnh. Tình trạng nứt gót chân có thể kèm theo biểu hiện ngứa ngáy, da bong tróc, chảy móc, đau nhức nhiều, da bị viêm và ửng đỏ, xuất hiện các vết loét. Đặc biệt cần lưu ý những triệu chứng khi bị nhiễm trùng đó là sưng đau, nóng đỏ gót chân. Khi nhận thấy những triệu chứng này bạn nên đi khám ngay. 2. Các phương pháp chữa nứt gót chân hiệu quả 2.2. Tẩy tế bào chết cho da chân Vùng da ở gót chân thường bị chúng ta bỏ quên trong khâu chăm sóc da, vì vậy gót chân thường có biểu hiện thô ráp và dày dặn hơn những vùng da khác. Ngâm chân và tẩy tế bào chết là biện pháp có ích trong trường hợp này. Bạn cần chú ý một số điều sau khi ngâm và tẩy tế bào chết cho bàn chân: Ngâm chân trong nước ấm khoảng 20 phút; Dùng đá cuội, dụng cụ chà chân hay xơ mướp để tẩy tế bào chết cho bàn chân; Để chân ráo nước rồi lau khô nhẹ nhàng; Thoa kem dưỡng ẩm lên vùng da bị nứt nẻ; Không tẩy tế bào chết khi da chân đang khô vì sẽ khiến da dễ bị tổn thương. 2.1. Dùng kem dưỡng ẩm Những loại kem dưỡng ẩm điều trị nứt gót chân có chứa các thành phần giúp tẩy tế bào chết, dưỡng ẩm và làm mềm da. Bạn nên lựa chọn những loại kem chứa Axit salicylic, Ure, Saccharide isomerate và Axit alpha-hydroxy. Khi dùng những loại kem này cần lưu ý là nên thoa kem từ 2 - 3 lần/ngày để đảm bảo cung cấp đủ độ ẩm cho da, đồng thời không đi chân trần mà hãy đi giày dép để gót chân được bảo vệ. Cần sử dụng kem dưỡng theo chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa, không tự ý mua để điều trị bệnh vì có thể khiến tình trạng nứt gót chân trở nên nghiêm trọng hơn. 2.3. Dùng sản phẩm thiên nhiên để chữa nứt gót chân Một số sản phẩm từ thiên nhiên rất hữu ích trong việc làm đẹp, đặc biệt là dưỡng ẩm da nên bạn có thể thử áp dụng trong điều trị da chân, ví dụ như: Mật ong; Dầu dừa; Dầu ô liu; Bột yến mạch kết hợp với dầu dưỡng giúp tẩy da chết; Bơ hạt mỡ. Đặc biệt trong những sản phẩm trên, mật ong được coi là tinh chất tuyệt vời với đặc tính kháng khuẩn mạnh giúp làm sạch, chữa lành các vết thương và làm mềm mịn da. Còn dầu dừa rất thích hợp cho những ai đang bị chàm, sở hữu làn da khô hoặc bị bệnh vảy nến. 3. Một số biện pháp giúp ngăn ngừa nứt gót chân Nếu trước đây bạn đã từng bị nứt gót chân thì hãy lựa chọn những đôi dép và đôi giày mềm mại, thoải mái để bảo vệ chân, đặc biệt là phần gót. Hạn chế đi chân trần mà thay vào đó hay dùng những đôi dép hoặc đôi giày chắc chắn, có phần gót giày rộng để hỗ trợ cho phần gót không bị tổn thương bởi tác động lực mạnh khi đi chuyển và hoạt động hàng ngày. Bạn nên tránh đi những đôi dép hoặc đôi giày như: Dép xăng đan, dép xỏ ngón vì sẽ khiến chân dễ bị đau; Giày quá chật dễ khiến chân bị tổn thương và nứt nẻ; Không nên đi giày đế nhọn và giày cao gót vì không những làm biến dạng cột sống, mu bàn chân mà còn làm đau nhức và nứt gót chân. Những cách khác giúp ngăn ngừa tình trạng nứt gót chân: Không nên ngồi khoanh chân hoặc duy trì một tư thế đứng quá lâu; Thoa kem dưỡng ẩm thường xuyên cho chân; Mang đệm gót chân khi đi giày giúp bàn chân được phân bổ đều trọng lượng, giảm sức ép dồn vào gót chân; Kiểm tra trạng thái của bàn chân mỗi ngày, nhất là đối với những trường hợp bị mắc bệnh tiểu đường hoặc bệnh lý khác về da; Bổ sung đủ nước cho cơ thể để da luôn được cung cấp độ ẩm, tránh bị khô và bong tróc; Tẩy da chết là điều nên làm nhưng bạn tuyệt đối không được tự cạo vết chai hoặc vết nứt ở chân nếu bạn đang bị bệnh lý thần kinh ngoại biên hoặc mắc bệnh tiểu đường. Bởi vì điều này có thể vô tình hình thành nên vết thương mới dẫn tới nhiễm trùng khó điều trị. Nhìn chung đa phần hiện tượng nứt gót chân không phải là một vấn đề sức khỏe quá nghiêm trọng. Để khắc phục hiệu quả tình trạng này bạn nên quản lý tốt các bệnh lý là nguyên nhân gây nứt gót chân mà bạn đang mắc phải, đồng thời đi khám nếu nứt gót chân kéo dài và làm ảnh hưởng nhiều tới sinh hoạt hàng ngày của bạn.
medlatec
1,159
Xét nghiệm nước tiểu khi mang thai giúp phát hiện các bệnh lý gì? Một trong những phương pháp theo dõi sức khỏe của mẹ và bé tốt khi mang thai là xét nghiệm máu và nước tiểu định kỳ. Vậy xét nghiệm nước tiểu khi mang thai có cần thiết không, giúp phát hiện những bệnh lý nào và nên thực hiện ở đâu? 1. Xét nghiệm nước tiểu trong thai kỳ - nên hay không? Chắc chắn bất cứ người mẹ nào cũng mong muốn em bé mình sinh ra sẽ khỏe mạnh, thông minh, có được điều kiện phát triển tốt nhất. Bản thân người mẹ khi mang thai cũng chịu nhiều tác động. Khám thai định kỳ là phương pháp được khuyến cáo, đảm bảo một thai kỳ khỏe mạnh. Một trong những xét nghiệm được chỉ định để đánh giá sức khỏe của mẹ và thai nhi là Xét nghiệm nước tiểu với 10 chỉ số sinh hóa như: p H, Glucose, Protein, hồng cầu, bạch cầu, Nitrite,… tiết lộ nhiều tình trạng sức khỏe và bệnh lý. Rất nhiều thai phụ xét nghiệm trước khi mang thai và cả những lần xét nghiệm khi mang thai trước đó bình thường nhưng lần khám sau lại có kết quả bất thường. Điều này cho thấy sức khỏe của mẹ và thai nhi đang bị đe dọa, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra toàn diện hơn để tìm nguyên nhân và khắc phục sớm. Vì thế, xét nghiệm nước tiểu trong thai kỳ là rất quan trọng, không thể bỏ qua trong khám và sàng lọc thai định kỳ. 2. Xét nghiệm nước tiểu khi mang thai cho biết bệnh lý gì? Kết quả xét nghiệm nước tiểu ở thai phụ tiết lộ nhiều bệnh lý đe dọa đến sức khỏe của mẹ và sự phát triển của thai như: 2.1. Đái tháo đường Khi mang thai, hàm lượng đường trong máu của người mẹ thường cao hơn để đảm bảo cung cấp nuôi dưỡng thai nhi. Vì thế hàm lượng đường trong nước tiểu của thai phụ cũng sẽ cao hơn. Tuy nhiên nếu chỉ số glucose trong nước tiểu quá cao, người mẹ có thể đang mắc tiểu đường thai kỳ, làm tăng nguy cơ tiền sản giật cũng như các biến chứng trong thai kỳ và chuyển dạ, ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và em bé. Tiểu đường thai kỳ nếu không được kiểm soát tốt có thể khiến trẻ đối mặt với nguy cơ tiểu đường tuýp 2 sau sinh. Những vấn đề bệnh lý ảnh hưởng nặng nề tới sự phát triển và cuộc sống sau này của trẻ. 2.2. Nhiễm trùng đường tiết niệu Nhiễm trùng đường tiết niệu thường không có triệu chứng rõ ràng, nhiều thai phụ mắc bệnh nhưng không biết về tình trạng này của bản thân. Sự xuất hiện của bạch cầu trong nước tiểu, p H tăng cao và Nitrite chỉ điểm tình trạng nhiễm trùng đường tiểu, lúc này mẹ cần được chỉ định dùng kháng sinh phù hợp để kiểm soát bệnh mà không gây ảnh hưởng đến thai nhi. Bệnh nếu không được điều trị kịp thời có thể khiến trẻ bị sinh non, nhẹ cân và nhiều biến chứng nguy hiểm khác. 2.3. Nguy cơ tiền sản giật Tiền sản giật có thể gặp phải ở bất cứ thai phụ nào, nó có thể đe dọa đến sức khỏe và tính mạng của thai nhi nếu không kiểm soát bệnh tốt. Xét nghiệm nước tiểu đánh giá lượng Protein sẽ cho biết nguy cơ tiền sản giật và cao huyết áp ở phụ nữ mang thai. Những phụ nữ có nguy cơ tiền sản giật sẽ được theo dõi thăm khám thường xuyên hơn để kịp thời xử lý nếu có biến chứng xảy ra. 2.4. Các bệnh lý về thận Xét nghiệm này cũng có thể phát hiện các bệnh lý về thận như viêm cầu thận, hội chứng thận hư,... 3. Xét nghiệm nước tiểu khi mang thai thực hiện thế nào? Thông thường, trong lần khám thai đầu tiên, bác sĩ sẽ chỉ định mẹ bầu thực hiện xét nghiệm nước tiểu cùng với xét nghiệm máu và chẩn đoán thai kỳ khác. Dựa trên kết quả xét nghiệm cũng như đánh giá tình trạng sức khỏe thai, bác sĩ sẽ quyết định mẹ có cần xét nghiệm nước tiểu nhiều lần suốt quá trình mang thai hay không. Cách tiến hành lấy mẫu xét rất đơn giản, không gây nguy hiểm hay ảnh hưởng gì đến thai nhi. Bạn được phát một cốc lấy mẫu, khăn lau tiệt trùng cùng ống đựng mẫu để tự lấy mẫu. Dùng cốc để lấy nước tiểu với lượng vừa đủ, đổ vào ống đựng nước tiểu, lấy nước tiểu giữa dòng. Mẫu xét nghiệm sẽ được đánh mã tương ứng với thông tin khám thai của bạn và đưa tới phòng xét nghiệm phân tích. Từ kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ có những hướng dẫn chi tiết hơn. 4. Xét nghiệm máu và nước tiểu khi mang thai ở đâu tốt? Xét nghiệm máu và nước tiểu khi mang thai nói riêng và khám thai nói chung là công việc quan trọng, cần sự chính xác và cẩn thận cao. Đôi khi, những biến đổi rất nhỏ nếu không được phát hiện sẽ gây nhiều hệ lụy sức khỏe cho mẹ và bé khi bệnh lý không được can thiệp điều trị kịp thời.
medlatec
903
- Sự lựa chọn hàng đầu cho khách hàng kiểm tra sức khỏe khi mua Bảo hiểm Nhân thọ Tại sao phải kiểm tra sức khỏe trước khi tham gia bảo hiểm nhân thọ? Kiểm tra sức khoẻ là giai đoạn không thể thiếu với nhiều hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. Đặc biệt, ở các công ty uy tín rất coi trọng kết quả sức khoẻ của người được bảo hiểm. Bởi thực tế, mức độ rủi ro của hợp đồng phụ thuộc rất lớn vào tình trạng sức khoẻ khách hàng. Khi rủi ro càng lớn thì chi phí đóng bảo hiểm càng cao. Chính vì vậy, chuẩn bị tốt cho kỳ kiểm tra sức khoẻ là bước đi khôn ngoan nhất để có bản hợp đồng phù hợp. Bước 3: Khách hàng xuất trình giấy tờ tùy thân có ảnh và thư mời khám tại quầy bảo hiểm. Bước 4: Khách hàng được đăng ký khám các danh mục theo chỉ định của Công ty bảo hiểm, và trả lời Phiếu thẩm định sức khỏe (nếu có). Bước 5: Khách hàng được hướng dẫn thực hiện Xét nghiệm và Chẩn đoán hình ảnh theo danh mục, Khám nội và các chuyên khoa lẻ tại phòng bác sĩ. Bước 6: Khách hàng ra về. Toàn bộ kết quả khám sức khỏe sẽ được gửi cho Công ty bảo hiểm trong vòng 24h, làm căn cứ ra quyết định cấp hợp đồng Bảo hiểm cho khách hàng. Ghi chú: Toàn bộ quá trình trên khách hàng được thực hiện miễn phí, chi phí y tế sẽ do công ty bảo hiểm thanh toán cho bệnh viện. Khách hàng được lựa chọn điểm khám phù hợp. Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc; Quy trình khoa học, khu đăng ký khám bảo hiểm riêng biệt, tiết kiệm tối đa thời gian cho khách hàng; Kết quả xét nghiệm trả ngay trong ngày, mang lại sự tiện lợi; Thời gian làm việc tất cả các ngày trong tuần, kể cả ngày Lễ, Tết; Kinh nghiệm hơn 23 năm phục vụ khám chữa bệnh cho người dân; Hơn 10 năm phục vụ khám kiểm tra sức khỏe mua bảo hiểm nhân thọ; Đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm, chuyên môn tốt trong việc khám và chẩn đoán các chuyên khoa: Nội, Nhi, Truyền nhiễm, Ung bướu, Thần kinh,… Hệ thống máy xét nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO 15189:2012, đảm bảo kết quả chính xác tuyệt đối; Đáp ứng đầy đủ kỹ thuật chẩn đoán, theo dõi điều trị bệnh: Chẩn đoán thăm dò chức năng (Điện tim, nội soi,…), chẩn đoán hình ảnh (X-quang, siêu âm, MRI, CT,. . ), xét nghiệm (Hóa sinh, Huyết học, Sinh học phân tử…); Khách hàng có thể thẩm định sức khỏe ngay tại nhà, chi phí hợp lý
medlatec
455
Đau nửa đầu kèm đau mắt là triệu chứng cảnh báo bệnh lý gì? Đau nửa đầu kèm đau mắt là triệu chứng thường gặp ở nhiều bệnh lý thần kinh như bệnh Migraine, thiếu máu não, viêm dây thần kinh thị giác, viêm tròng mắt, tăng nhãn áp, u não... Cũng như các triệu chứng khác, cần tìm ra nguyên nhân gây đau đầu, đau mắt, từ đó điều trị và phòng ngừa là biện pháp tối ưu. 1. Nguyên nhân dẫn đến đau nửa đầu kèm đau mắt Trên thực tế có rất nhiều bệnh lý gây ra triệu chứng đau nửa đầu kèm đau mắt. Các bác sĩ sẽ cần thăm khám cụ thể từ đó mới có thể đưa ra kết luận chính xác. Tuy nhiên, thông thường, triệu chứng này là do các bệnh lý sau: 1.1. Viêm xoang Đây là bệnh lý có thể gặp ở mọi lứa tuổi và rất phổ biến ở Việt Nam. Viêm xoang là tình trạng niêm mạch hô hấp lót trong các xoang bị viêm nhiễm, gây phù nề, tăng tiết nhầy và gây nghẽn xoang. Nếu bệnh chỉ kéo dài dưới 4 tuần thì gọi là xoang cấp tính. Nếu bệnh dai dẳng không khỏi từ 12 tuần trở lên gọi là xoang mạn tính. Triệu chứng điểm hình của viêm xoang là sổ mũi, hắt hơi, đau đầu kèm đau mắt. Cơn đau đầu và nhức mắt âm ỉ, gây khó chịu cho người mắc, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. 1.2. Thiếu máu não Triệu chứng đau nửa đầu kèm đau mắt cũng có thể xuất hiện ở bệnh nhân thiếu máu não. Cơn đau đầu thường âm ỉ, kéo dài, có thể xuất hiện đột ngột ngay cả khi người bệnh đang thư giãn, nghỉ ngơi. Ngoài đau đầu, đau nhức mắt, người bệnh thiếu máu não còn có thể có các triệu chứng khác nữa như người mệt mỏi,uể oải, đôi khi chóng mặt, buồn nôn, nôn, cổ vai gáy bị đau mỏi,... 1.3. Bệnh Migraine Đây là bệnh lý thần kinh, gây ra bởi sự tăng giảm đột ngột Serotonin, một chất dẫn truyền thần kinh, khiến các mạch máu não co giãn bất thường. Đặc điểm điển hình của cơn đau là đau theo nhịp mạch, có thể đau nhẹ đến đau dữ dội, có thể kéo dài lên đến 2 - 3 ngày. Bệnh có thể gặp ở mọi đối tượng nhưng thường gặp là phụ nữ trong độ tuổi từ 30 - 45. 1.4. Suy nhược thần kinh Đây là căn bệnh rất phổ biến trong xã hội hiện đại bởi áp lực công việc, cuộc sống kéo dài. Triệu chứng điển hình của bệnh là cơ thể mệt mỏi, đau đầu, nhức mắt, mất ngủ, lo âu, suy giảm trí nhớ,... 1.5. U não, viêm màng não Đau nửa đầu kèm đau mắt cũng là một trong các triệu chứng điển hình của các bệnh lý u não, viêm màng não. Nếu bệnh không được điều trị kịp thời có thể đe dọa đến tính mạng bệnh nhân. Ngoài ra, triệu chứng đau nửa đầu kèm theo nhức mắt có thể gặp ở một số bệnh lý khác như Glocom, rò động tĩnh mạch xoang hang, bệnh viêm động mạch thái dương, u dây thần kinh V,... 2. Dấu hiệu đau nửa đầu kèm đau mắt cần đi khám bác sĩ ngay Nếu cơn đau nửa đầu kèm theo đau mắt chỉ diễn ra với tần suất ít, mức độ nhẹ và có thể cải thiện tại nhà thì đây chưa phải là dấu hiệu nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu cơn đau đầu kéo dài, mức độ nặng và không cải thiện thì bạn cần đi khám bác sĩ để được tư vấn điều trị kịp thời. Nếu cơn đau đầu kèm theo các dấu hiệu dưới đây thì bạn cần đi khám ngay, tránh các biến chứng đáng tiếc, bao gồm: Sốt, cơ thể mệt mỏi. Buồn nôn, nôn. Nhạy cảm với ánh sáng. Rối loạn ý thức, tâm lý, hành vi. Ngoài thăm khám lâm sàng, các bác sĩ sẽ có thể phải chỉ định thêm các xét nghiệm cận lâm sàng như xét nghiệm máu, siêu âm, chụp CT sọ não,... để tìm ra chính xác nguyên nhân dẫn đến đau nửa đầu kèm hốc mắt, từ đó có hướng điều trị hiệu quả. 3. Điều trị đau nửa đầu kèm theo đau mắt như thế nào? Để điều trị đau nửa đầu kèm theo đau mắt hiệu quả, người bệnh cần tuân thủ nghiêm ngặt chỉ định của bác sĩ cũng như kết hợp chế độ ăn uống, nghỉ ngơi khoa học. 3.1. Thuốc Nếu các cơn đau đầu nguyên phát do đau đầu căng cơ, đau dây thần kinh V, bệnh Migraine,... thì thường sẽ được chỉ định dùng các thuốc giảm đau, kháng viêm. Nếu các cơn đau đầu thứ phát do các bệnh lý khác như viêm xoang, suy nhược thần kinh,... cần điều trị triệt để nguyên nhân thì mới có thể xử lý cơn đau đầu. Chú ý, bệnh nhân không nên tự ý sử dụng thuốc. Khi sử dụng bất kỳ một loại thuốc nào, cần theo đơn của bác sĩ để tránh các biến chứng đáng tiếc. 3.2. Chế độ dinh dưỡng Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ cải thiện chứng đau nửa đầu kèm đau mắt. Nguyên tắc bổ sung thực phẩm cho bệnh nhân bị đau nửa đầu kèm đau mắt Người bệnh đau nửa đầu, đau mắt cần bổ sung thực phẩm theo nguyên tắc sau: Thực phẩm giàu vitamin B12. Thực phẩm giàu chất béo, ít carbohydrate và protein. Bổ sung các chất điện giải. Dùng thực phẩm ít mùi hương. Các thực phẩm người bị đau nửa đầu kèm đau mắt nên dùng Nếu bị đau nửa đầu kèm đau mắt, bạn hãy chú ý bổ sung ngay những thực phẩm sau vào thực đơn hàng ngày, chứng đau đầu sẽ được cải thiện đáng kể: Quả bơ Trong quả bơ rất giàu các chất chống oxy hóa như lutein và zeaxanthin, giúp đánh tan các cơn đau đầu hiệu quả. Ngoài ra, bơ còn giúp bảo vệ hệ tim mạch, đẹp da, duy trì cân nặng hợp lý,... Dưa hấu Trong dưa hấu rất giàu magie, khoáng chất tốt cho những người hay đau đầu, buồn nôn. Ngoài ăn trực tiếp, bạn có thể làm nước ép dưa hấu. Quả sung Với hàm lượng kali rất dồi dào, quả sung có tác dụng giảm đau chống viêm hiệu quả ít người ngờ tới. Sữa chua Trong sữa chua rất giàu riboflavin, là một phần của vitamin nhóm B, có tác dụng tốt trong việc giảm đau đầu. Ngoài ra, sữa chua còn giúp duy trì cơ thể thon thả cũng như làn da mịn màng. Ngoài ra, bạn cần kết hợp với chế độ sinh hoạt lành mạnh như: Ăn đúng giờ, không bỏ bữa. Ngủ đủ giấc. Làm việc và nghỉ ngơi hợp lý. Tránh xa các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá.
medlatec
1,150
Phát hiện bệnh Lao chính xác, kịp thời thông qua xét nghiệm AFB Lao phổi là một bệnh truyền nhiễm vô cùng nguy hiểm và khá phổ biến ở nước ta. Bệnh này chiếm tỷ lệ tử vong cao nếu như không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Do đó việc xét nghiệm Lao là vô cùng cần thiết và quan trọng. Trong đó xét nghiệm AFB là một xét nghiệm thông dụng, nhanh chóng và đơn giản để phát hiện bệnh. 1. Bạn biết gì về bệnh Lao phổi ? Lao phổi là một bệnh lý truyền nhiễm khá phổ biến do tác nhân vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis (MTB) gây nên. Bệnh dễ lây truyền trong môi trường không khí thông qua đường hô hấp, do vậy nó được xếp vào nhóm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm có mức độ lây lan cao. Con người có thể bị lây nhiễm Lao qua việc tiếp xúc nói chuyện trực tiếp, bắn nước bọt, dịch, hít phải không khí (hạt khí dung) có vi khuẩn do tiếp xúc gần. Sau khi vào có thể vi khuẩn không hoạt động ngay mà sẽ ủ bệnh. Chính vì vậy thời gian đầu có thể không xuất hiện triệu chứng nhưng xét nghiệm có thể vẫn dương tính. Do đó nếu phát hiện sớm vi khuẩn từ giai đoạn này sẽ làm giảm đáng kể hậu quả của bệnh. Bệnh Lao thường được chia thành 2 loại: lao nguyên phát và thứ phát. Lao nguyên phát sẽ thấy ở những người lần đầu tiên mắc lao, đa phần là trẻ em và người cao tuổi với các biểu hiện lâm sàng như mệt mỏi, chán ăn, sút cân, ăn không ngon miệng, cơ thể yếu ớt. Lao thứ phát là trường hợp vi khuẩn MTB có trong cơ thể người bị suy giảm miễn dịch gây ra nhiều các tổn thương nghiêm trọng cho nhu mô phổi. Người bệnh sẽ có các biểu hiện đặc trưng của lao đó là ho kéo dài, ho kèm đờm ra máu, đau ngực, sốt, đồ mồ hôi đêm. Nếu hệ miễn dịch bị yếu đi cộng thêm 1 số các bệnh khác thì bệnh lao sẽ càng phát triển nhanh. Không những tổn thương phổi mà còn lan ra các cơ quan khác như xương, hệ thần kinh, hạch bạch huyết, tim,... 2. Xét nghiệm AFB là gì và phát hiện bệnh Lao như thế nào? AFB (Acid Fast Bacillus test) là xét nghiệm được thực hiện trên mẫu đờm hoặc các dịch sinh học khác của bệnh nhân bằng cách nhuộm soi và quan sát trên kính hiển vi nhằm tìm kiếm vi khuẩn lao. Loại vi khuẩn này có đặc tính là kháng cồn kháng acid nên sẽ bắt màu đỏ (của thuốc nhuộm Fuchsin) trên nền xanh (của thuốc nhuộm xanh methylen). Qua đó kỹ thuật viên sẽ phát hiện và đếm số lượng vi khuẩn có trong lam mẫu bệnh phẩm, từ đó đánh giá mức độ nhiễm bệnh Lao. Kết quả đọc sẽ được tính như sau: - Tiến hành soi trên 100 vi trường: Nếu không thấy vi khuẩn AFB sẽ trả kết quả âm tính. Ngược lại nếu thấy xuất hiện 1 vi khuẩn AFB trở lên sẽ được coi là dương tính và bắt buộc phải đếm số lượng AFB để đánh giá mức độ. - Soi 100 vi trường : Nếu số lượng từ 10 - 99 AFB thì đánh giá Dương tính (+) - Soi ít nhất 50 vi trường: Nếu thấy số lượng 1 - 10 AFB/ 1 vi trường đánh giá Dương tính (++). - Soi ít nhất 20 vi trường: Nếu thấy trên 10 AFB/ 1 vi trường đánh giá kết quả Dương tính (+++). Lao phổi dương tính khi có trên 1 mẫu đờm AFB (+) và kèm theo đó là những tổn thương xuất hiện trên phim chụp X - quang hoặc lâm sàng. Lao phổi âm tính khi có trên 3 mẫu đờm AFB (-) của cùng một người được lấy tại những thời điểm liên tiếp nhau. 3. Lấy mẫu bệnh phẩm xét nghiệm AFB như thế nào? Bệnh phẩm phổ biến để làm xét nghiệm Lao AFB đó là đờm. Kỹ thuật lấy bệnh phẩm đờm là vô cùng quan trọng và có thể ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả của bệnh nhân. Do đó quy trình lấy đờm cần phải tuân thủ theo quy định đúng như sau: - Bệnh nhân có thể vệ sinh răng miệng trước khi lấy đờm bằng cách đánh răng, súc miệng nước lọc. - Hướng dẫn bệnh nhân hít thở sâu 3 lần, sau đó ngửa cổ, hít thật sâu và ho mạnh để khạc đờm sâu từ trong phổi ra. Trong quá trình khạc đờm cần sử dụng khăn giấy và các dụng cụ bảo hộ để tránh lây nhiễm cho xung quanh. - Đờm được lấy vào lọ đựng chuyên dụng vô khuẩn, đóng nắp chặt, bảo quản và vận chuyển về phòng xét nghiệm đúng quy cách. - Chú ý phải lấy được mảnh đờm có tính chất dai, đặc sánh, tránh lấy phải nước bọt sẽ ảnh hưởng rất lớn đến kết quả. Hình 3: Bệnh phẩm chủ yếu làm xét nghiệm AFB là đờm 4. Những ai có nguy cơ mắc bệnh Lao và phòng tránh Lao như thế nào? Bệnh Lao là một bệnh nguy hiểm và rất dễ mắc. Những người thuộc nhóm đối tượng sau sẽ có nguy cơ mắc Lao cao hơn : - Người bị các bệnh suy giảm miễn dịch như HIV đã chuyển giai đoạn AIDS. - Người có tiếp xúc gần trực tiếp với người nhiễm lao như người thân, bạn bè, các y bác sĩ chăm sóc. - Người sống và làm việc tại nơi có người bị lao hoặc du lịch đến vùng có phổ biến bệnh lao. Lao phổi là bệnh có khả năng lây lan rất mạnh trong cộng đồng. Do đó việc phòng tránh bệnh là vô cùng quan trọng và cần thiết. Mỗi cá nhân và tập thể cần phải chủ động, tự giác có những biện pháp phòng ngừa bệnh lao như: - Tổ chức phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm tại những nơi có nguy cơ như bệnh viện, trại giam, khu cách ly,... - Chủ động không tiếp xúc gần trực tiếp hoặc phải có đồ bảo hộ khi tiếp xúc với người bị lao. Tránh việc sử dụng chung đồ vệ sinh cá nhân, ăn uống,... - Cần phải giáo dục, tuyên truyền những thông tin về bệnh lao đến cộng đồng. Từ đó nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể, môi trường xung quanh. - Xây dựng lối sống lành mạnh, thường xuyên tập thể dục thể thao, không sử dụng các chất gây nghiện, chất kích thích để nâng cao thể trạng. Xét nghiệm AFB là một xét nghiệm thường xuyên được tiến hành để bước đầu xác định chẩn đoán bệnh Lao phổi. Do đó bạn cần chọn cho mình một địa chỉ y tế uy tín, đủ khả năng và chuyên môn thực hiện. Như vậy mới đảm bảo một kết quả chính xác và điều trị hiệu quả.
medlatec
1,190
Nang keo tuyến giáp: Nguyên nhân, triệu chứng Nang keo tuyến giáp là bệnh lành tính và gặp khá nhiều trong cuộc sống hằng ngày. Bệnh thường không có dấu hiệu quá đặc trưng và phát hiện qua việc khám sức khỏe định kỳ hoặc siêu âm tuyến giáp.  1. Bệnh nang keo tuyến giáp là bệnh gì? Nang keo tuyến giáp thường xuất hiện ở bệnh bướu giáp. Bướu giáp là thuật ngữ sử dụng để chỉ khối u lành tính của tuyến giáp. Bệnh lý này rất phổ biến và đa số được phát hiện nhờ siêu âm tuyến giáp. U nang keo giáp là tình trạng khi tuyến giáp xuất hiện những bọc nhỏ chứa dịch và kích thước có thể lớn dần. Bệnh lý này là bệnh lành tính và đặc biệt tỷ lệ mắc bệnh ở nữ giới nhiều hơn nam giới. Nang keo tuyến giáp là khối u xuất hiện trong bướu giáp 2. Nguyên nhân gây bệnh 2.1. Sự khuyết tật trong quá trình tái hấp thu của thyroglobulin Thyroglobulin là một protein được tổng hợp bởi tuyến giáp để sản xuất hormone tuyến giáp. Nếu có sự khuyết tật trong quá trình tái hấp thu này, có thể dẫn đến tích tụ bất thường của thyroglobulin trong tuyến giáp và hình thành các nang keo. 2.2. Sự bất thường của thyroglobulin Nếu sự sản xuất hoặc giải phóng thyroglobulin từ tuyến giáp bị gián đoạn, thyroglobulin có thể tích tụ và gây hình thành các nang keo. 2.3. Yếu tố môi trường Một số yếu tố môi trường có thể ảnh hưởng đến hình thành nang keo tuyến giáp. Các yếu tố này có thể bao gồm thiếu iodine (khiến cho tuyến giáp cố gắng sản xuất nhiều thyroglobulin hơn để tăng cường hoạt động), sự tiếp xúc với các chất gây rối nội tiết (như các chất chống sâu, chất thụ tinh, thuốc tránh thai) hoặc các yếu tố môi trường khác. 2.4. Yếu tố di truyền Có một yếu tố di truyền trong phát triển nang tuyến giáp. Nếu trong gia đình có người thân đã từng mắc bệnh nang keo tuyến giáp, nguy cơ mắc bệnh này có thể tăng lên. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng nguyên nhân chính xác của nang tuyến giáp vẫn chưa được hiểu rõ hoàn toàn. Các yếu tố trên chỉ là một số yếu tố có thể đóng vai trò trong quá trình hình thành bệnh. Yếu tố di truyền là một trong những nguyên nhân gây bệnh 3. Nang keo tuyến giáp có nguy hiểm không? Nang tuyến giáp thường không nguy hiểm và thường không gây ra các triệu chứng lớn. Đa số các nang là nhỏ và không gây bất kỳ vấn đề nào cho sức khỏe. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nang có thể phát triển to lớn và gây ra các vấn đề khó chịu hoặc gây áp lực lên các cơ và mô xung quanh. Một số biến chứng nguy hiểm: 3.1. Nang keo tuyến giáp gây giáp vỡ Trong trường hợp nang lớn và không được điều trị, có thể xảy ra giáp vỡ, tức là nang bị vỡ. Khi nang vỡ, các chất có thể tràn ra ngoài và gây viêm nhiễm hoặc kích ứng. 3.2. Chảy máu tuyến giáp Nang lớn và không điều trị cũng có thể dẫn đến các vấn đề về chảy máu. Nang có thể gây áp lực và ảnh hưởng đến các mạch máu xung quanh, dẫn đến chảy máu bên trong hoặc xung quanh nang. 3.3. Nhiễm trùng giáp Quá trình chọc hút nang keo tuyến giáp có thể gây ra nguy cơ nhiễm trùng. Nếu không tuân thủ quy trình vệ sinh hoặc không sử dụng dụng cụ y tế sạch, có thể xảy ra nhiễm trùng sau khi chọc hút nang. 4. Triệu chứng bệnh nang keo tuyến giáp Triệu chứng lâm sàng của nang keo tuyến giáp thường không rõ ràng và có thể không hiện diện trong giai đoạn ban đầu. 4.1. Sự biến đổi hình dạng của cổ Nang lớn có thể làm cho cổ trở nên phình to, gây ra sự mở rộng không tự nhiên của vùng cổ trước. Nang lớn có thể làm thay đổi hình dạng cổ, tạo ra bướu trên vùng cổ. 4.2. Khó thở Nếu nang lớn áp lực lên ống thoát khí hoặc phần trước của hệ thống hô hấp, có thể gây khó thở hoặc cảm giác nghẹt mũi. 4.3. Khó nuốt và khó chịu trong cổ Sự áp lực của nang keo tuyến giáp có thể gây ra cảm giác nặng nề, đau hoặc khó chịu trong khu vực cổ. Nang lớn có thể gây khó khăn trong việc nuốt thức ăn hoặc nước. 4.4. Thay đổi giọng nói Nếu nang tuyến giáp ảnh hưởng đến dây thanh giọng hoặc các cơ điều chỉnh giọng nói, có thể gây ra thay đổi giọng nói, giọng nói khàn tiếng hoặc khó nói rõ. 4.5. Mệt mỏi và suy giảm năng lượng Một số người có thể trải qua cảm giác mệt mỏi và suy giảm năng lượng do tác động của nang tuyến giáp lên hệ thống nội tiết và sự tiêu thụ năng lượng của cơ thể. 5. Chẩn đoán nang keo tuyến giáp 5.1. Siêu âm tuyến giáp để chẩn đoán nang keo tuyến giáp Siêu âm tuyến giáp được sử dụng để đánh giá hình dạng, kích thước và cấu trúc của tuyến giáp. Nó có thể giúp xác định sự có mặt của nang và đánh giá tính chất của chúng. Siêu âm tuyến giáp 5.2. Xạ hình tuyến giáp Phương pháp này sử dụng chất phóng xạ nhẹ và thiết bị phát xạ hình ảnh để xem xét hoạt động chức năng của tuyến giáp. Nó có thể giúp xác định liệu nang có chức năng hoặc không chức năng (nếu nang là nang lạnh), hay nang có sản xuất hormone tuyến giáp hoặc không (nếu nang là nang nóng). 5.3. Chọc hút nang Phương pháp này liên quan đến việc sử dụng một kim mỏng để chọc vào nang và lấy mẫu tế bào từ nang để kiểm tra dưới kính hiển vi. Quá trình này giúp đánh giá tính chất của nang, bao gồm việc loại trừ khối u ác tính. 5.4. Xét nghiệm kháng thể Xét nghiệm kháng thể, chẳng hạn như xét nghiệm kháng thể TPO (kháng thể chống peroxidase tuyến giáp) và xét nghiệm kháng thể thyroglobulin, có thể được sử dụng để xác định có mặt của các kháng thể tự miễn phản ứng với tuyến giáp. Sự tăng cao của các kháng thể này có thể gợi ý về bệnh lý tuyến giáp, bao gồm cả nang tuyến giáp. 5.5. Xét nghiệm hormone Xét nghiệm máu để đo mức độ hormone tuyến giáp như hormone tiểu đường (TSH), thyroxine (T4) và triiodothyronine (T3) có thể được thực hiện. Những thay đổi trong mức độ hormone này có thể cho biết về chức năng tuyến giáp và có liên quan đến sự tồn tại của nang tuyến giáp. 5.6. Quét tuyến giáp với chất phóng xạ Trong phương pháp này, một chất phóng xạ nhẹ được tiêm vào cơ thể, và sau đó, máy quét sẽ tạo ra hình ảnh của tuyến giáp bằng cách phát hiện và ghi lại sự phản xạ của chất phóng xạ trong tuyến giáp. Quét tuyến giáp với chất phóng xạ có thể giúp xác định kích thước, hình dạng và cấu trúc của tuyến giáp, cũng như đánh giá hoạt động chức năng của tuyến giáp. Từ đó phát hiện bạn có gặp phải tình trạng nang keo tuyến giáp không.
thucuc
1,296
Trẻ em sốt về đêm - Dấu hiệu nhận biết bệnh không thể coi thường! Hiện tượng sốt có thể là dấu hiệu nhận biết của rất nhiều căn bệnh nguy hiểm tới sức khỏe của bé. Đặc biệt, Cha mẹ phải lưu ý hơn việc trẻ em sốt về đêm mà không rõ nguyên nhân. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin hữu ích về vấn đề này! 1. Tình trạng sốt ở trẻ em có nguy hiểm không? Sốt là gì? Nhiệt độ cơ thể người thông thường sẽ xoay quanh 36.5 đến 37 độ (thân nhiệt trẻ em thường sẽ cao hơn người trưởng thành một chút), nhưng có thể do một số vấn đề nào đó khiến cho thân nhiệt chúng ta tăng lên một cách bất thường, hiện tượng này được gọi là sốt. Tình trạng trẻ em sốt về đêm? Rất nhiều bậc phụ huynh lo lắng về hiện tượng sốt ở trẻ em, đặc biệt là khi trẻ em sốt về đêm khá thường xuyên ở giai đoạn từ 1 đến 2 tuổi. Các bé sinh hoạt bình thường vào ban ngày, thậm chí là vui chơi, ăn uống rất tốt nhưng khi đêm đến thì lại có biểu hiện sốt cao khiến ba mẹ vô cùng bối rối. Tình trạng này xảy ra rất nhiều và gây ra không ít phiền toái cho cả gia đình và sức khỏe của trẻ. Chính vì vậy, ba mẹ không được chủ quan mà cứ để kệ bé như vậy vì thấy con vẫn khỏe mạnh vào sáng hôm sau. Gia đình không nên chủ quan và cần theo dõi sát trẻ, nếu có triệu chứng bất thường cần cho trẻ đi khám ngay. 2. Nguyên nhân trẻ em bị sốt về đêm? Nguyên nhân bệnh lý: Tình trạng trẻ em sốt về đêm có khả năng cao là do trẻ đã mắc một số chứng bệnh như: Bệnh sốt virus: Trẻ em sốt về đêm được xem là dấu hiệu của bệnh sốt virus, thân nhiệt bé có thể sẽ tăng tới 38,5 đến 39 độ thậm chí lên tới 41 độ C. Bên cạnh đó, sốt virus sẽ kèm theo các triệu chứng khác như: Đau đầu (đôi lúc sẽ đau toàn thân), sổ mũi, họng sưng tấy đỏ, nôn mửa,... Một số căn bệnh nguy hiểm liên quan đến rối loạn hệ thần kinh trung ương điều nhiệt. Nguyên nhân khách quan: Ngoài các nguyên nhân do mắc phải các căn bệnh nguy hiểm thì cũng có thể là do yếu tố bên ngoài tác động. Thời tiết thay đổi thất thường nhưng sức đề kháng của trẻ em lại khá yếu nên không kịp thích ứng với môi trường mới được, việc này dẫn tới tình trạng trẻ bị sốt, đặc biệt là sốt về chiều tối và đêm. Trẻ chơi đùa nhiều, mồ hôi tiết ra nhiều, các lỗ chân lông giãn to ra nhưng lại tắm rửa ngay sau đó khiến cho cơ thể dễ bị nhiễm lạnh, khí lạnh sẽ ngấm dần vào cơ thể cho đến đêm thì phát sốt. 3. Nên làm gì khi trẻ em bị sốt về đêm? Tình trạng trẻ sốt càng cao, càng kéo dài thì hậu quả sẽ càng khôn lường. Chính vì vậy, ba mẹ khi phát hiện trẻ bị sốt phải lập tức tìm cách hạ sốt cho bé trước sau đó hãy tìm hiểu xem nguyên nhân gây ra cơn sốt của trẻ là gì để có phương pháp điều trị hiệu quả nhất. Bên cạnh việc sử dụng thuốc hạ sốt, cao dán hạ sốt các bậc phụ huynh cũng nên thực hiện những việc làm sau: Đo thân nhiệt của bé thường xuyên, cứ 15 phút một lần vào ban đêm và 30 phút một lần vào ban ngày trong trường hợp bé sốt cao trên 39 độ. Việc theo dõi nhiệt độ cơ thể bé sẽ giúp ba mẹ biết cách hạ sốt cho trẻ đúng lúc, đúng liều lượng. Có thể chỉ cần dùng khăn ấm chườm cho trẻ để hạ sốt nếu nhiệt độ cơ thể bé không quá cao (khoảng 37, 38 độ). Nếu nhiệt độ cơ thể trẻ tăng quá cao, phụ huynh có thể vừa sử dụng thuốc uống hoặc thuốc nhét hậu môn để hạ sốt kèm theo việc lau người cho trẻ bằng khăn ấm sẽ góp phần giúp quá trình hạ sốt của bé hiệu quả hơn. Tuy nhiên, không được sử dụng nước lạnh hoặc đá để chườm cho bé, việc làm này không những thân nhiệt bé không giảm mà còn có thể khiến bé bị cảm lạnh, viêm phế quản,... Cho trẻ mặc đồ thoáng mát giúp việc tiết mồ hôi được diễn ra tốt hơn. Nên giữ trẻ trong phòng thông thoáng, không bí bách. Ba mẹ cũng nên cho trẻ uống nhiều nước, bổ sung các loại thức ăn giàu vitamin, khoáng chất. Ngay cả khi trẻ sốt vào ban đêm cũng nên cấp thêm nước cho trẻ vì khi sốt tình trạng mất nước trong cơ thể sẽ xuất hiện khiến bé luôn cảm thấy mệt mỏi, thiếu sức sống, quấy khóc,... Không được cho trẻ uống các loại thuốc hạ sốt không rõ nguồn gốc hoặc không rõ liều lượng. Ba mẹ nên hỏi ý kiến các bác sĩ để có thể chọn cho bé loại thuốc phù hợp với độ tuổi và tình trạng sức khỏe. Trường hợp trẻ em sốt về đêm dù không sốt cao nhưng lại xuất hiện liên tục trong nhiều ngày (từ 3 ngày trở lên) thì ba mẹ cần đưa bé tới gặp các bác sĩ chuyên khoa ngay, tuyệt đối không chủ quan.
medlatec
943
Công dụng thuốc Aszolzoly 20 Aszolzoly 20 là loại thuốc thuộc nhóm thuốc dành cho tim mạch, giúp tăng cholesterol máu và dự phòng tiên phát các biến cố xảy ra với tim mạch. Vậy thuốc Aszolzoly 20 có tác dụng gì và được chỉ định sử dụng trong những trường hợp nào? 1. Thuốc Aszolzoly 20 là thuốc gì? Thuốc Aszolzoly 20 có thành phần chính là Atorvastatin 20mg được điều chế dưới dạng atorvastatin calcium, các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ hàm lượng. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói dạng hộp gồm hộp gồm 3 vỉ nhôm, mỗi vỉ chứa 10 viên. 2. Thuốc Aszolzoly 20 có tác dụng gì? 2.1. Chỉ định thuốc Aszolzoly 20Aszolzoly 20 được chỉ định điều trị trong các trường hợp như sau:Điều trị hỗ trợ cho trường hợp đang thực hiện chế độ ăn kiêng để làm giảm cholesterol toàn phần, Apolipoprotein B, LDL-cholesterol và Triglycerid. Làm tăng HDL-cholesterol ở các bệnh nhân bị tăng cholesterol máu nguyên phát.Trường hợp bệnh nhân không đáp ứng được đầy đủ chế độ ăn, dẫn đến bị rối loạn Beta Lipoprotein. Trường hợp bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử, thuốc Aszolzoly hỗ trợ làm giảm cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol.2.2. Chống chỉ định thuốc Aszolzoly 20Thuốc Aszolzoly 20 được chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Tất cả các trường hợp quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc Aszolzoly 20 bao gồm các hoạt chất và các tá dược.Trường hợp là người mắc bệnh gan tiến triển với tăng men gan dai dẳng mà chưa tìm ra được nguyên nhân.Phụ nữ đang mang thai hoặc đang mong muốn có thai và cho con bú.Người bệnh thường xuyên sử dụng nhiều bia rượu, rối loạn tuyến giáp. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Aszolzoly 20 3.1. Cách dùng. Aszolzoly 20 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, sử dụng bằng đường uống, uống cả viên với một cốc nước. Thuốc có thể được sử dụng vào bất cứ thời điểm nào trong ngày, không cần quan tâm đến trước, trong, hay sau bữa ăn. Tuy nhiên, người bệnh cần dùng thuốc vào cùng một thời điểm trong ngày trong suốt quá trình điều trị.3.2 Liều dùngĐối với trường hợp tăng cholesterol máu (không có tính gia đình và có tính gia đình dị hợp tử) và trường hợp rối loạn lipid máu hỗn hợp: liều khởi đầu được khuyến cáo sử dụng 10-20mg, 1 lần trong ngày.Đối với trường hợp là những bệnh nhân cần giảm LDL cholesterol nhiều (ở mức trên 45%): liều khởi đầu được khuyến cáo sử dụng 40mg, 1 lần trong ngày. Khoảng liều điều trị cho phép của thuốc là 10-80mg một lần trong ngày. Lưu ý, sau khi bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều thuốc sử dụng thì cần được đánh giá các chỉ số Lipid máu trong vòng 2 đến 4 tuần để được điều chỉnh liều dùng cho phù hợp.Đối với trường hợp tăng cholesterol máu có tính chất gia đình đồng hợp tử: liều dùng là 10-80mg trên một ngày. Ngoài ra, người bệnh cần được phối hợp điều trị với những biện pháp hạ Lipid khác. Người bệnh có thể phối hợp với Resin nhằm tăng hiệu quả.Đối với liều dùng ở người suy thận: liều lượng Aszolzoly 20 không cần điều chỉnh.Lưu ý: liều dùng này chỉ mang tính chất để tham khảo. Để đạt được hiệu quả cao, người dùng cần tuân thủ theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ để có được liều dùng phù hợp với thể trạng và mức độ diễn biến của bệnh.3.3. Cần làm gì khi sử dụng quá liều thuốc Aszolzoly 20?Không có điều trị đặc hiệu trong trường hợp sử dụng thuốc Aszolzoly 20 quá liều. Nếu uống quá liều, cần ngay lập tức điều trị các triệu chứng cho người bệnh và áp dụng các biện pháp hỗ trợ khi cần thiết. Người bệnh cần được theo dõi chức năng gan và nồng độ CK huyết thanh.Bên cạnh đó cần phải thông báo ngay với bác sĩ hoặc đến trung tâm y tế gần nhất để được tư vấn và điều trị. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Aszolzoly 20 Cũng giống như tất cả các loại thuốc khác, Aszolzoly 20 cũng có thể mang lại các tác dụng phụ không mong muốn nhưng không phải người bệnh nào cũng mắc phải.Trường hợp thường gặp:Nôn, đầy bụng, khó tiêu, táo bón.Đau họng, viêm mũi, chảy máu cam.Đau đầu, đau cơ, đau khớp. Kết quả xét nghiệm chức năng gan có thể có hiện tượng bất thường. 5. Tương tác thuốc Aszolzoly 20 Bệnh nhân khi đến khám hoặc mua thuốc cần thông báo những loại thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng, để được chú trọng và đưa ra các lời khuyên phù hợp nhằm tránh gặp các phản ứng tiêu cực với thuốc.Các thuốc cần phải tránh khi sử dụng thuốc Aszolzoly 20 là:Các loại thuốc làm tác động lên hệ miễn dịch như Ciclosporin. Một số loại thuốc kháng nấm hoặc kháng sinh nhất định như Clarithromycin, Itraconazole, Erythromycin, Rifamycin.Các loại thuốc có tác dụng trên Lipid khác Gemfibrozil, Colestipol, các nhóm thuốc khác nhóm Fibrat.Các thuốc dùng để điều trị HIV như Indinavir, Atazanavir, Ritonavir,...Hạn chế uống rượu bia khi đang sử dụng thuốc Aszolzoly 20. 6. Chú ý khi dùng thuốc Aszolzoly 20 Người bệnh cần có một chế độ ăn kiêng hợp lý trước khi điều trị với Aszolzoly 20, điều này cũng nên được duy trì xuyên suốt quá trình điều trị với thuốc.Cần thận trọng trước khi dùng thuốc với các bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan và thường xuyên sử dụng bia rượu.Trong quá trình điều trị với thuốc, nếu creatine kinase tăng, người bệnh bị viêm cơ hoặc nồng độ men gan cao gấp 3 lần mức độ bình thường thì lập tức cần phải giảm liều lượng hoặc ngừng sử dụng.Không được sử dụng thuốc Aszolzoly 20 cho phụ nữ đang mang thai hoặc đang có mong muốn mang thai và cho con bú.Hy vọng với những chia sẻ về thuốc Aszolzoly 20 sẽ giúp cho người dùng thuốc được an toàn và hiệu quả trong quá trình điều trị bệnh.
vinmec
1,068
Những điều cần biết về hội chứng Miller-Dieker Hội chứng Miller-Dieker được biết đến là bệnh lý di truyền, gây nên những bất thường, dị biệt trên khuôn mặt người bệnh. Bệnh lý ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển cả về nhận thức cũng như thể chất của trẻ. 1. Hội chứng Miller-Dieker là gì? Hội chứng Miller-Dieker (MDS) là một tình trạng di truyền được đặc trưng bởi một dị dạng não cụ thể (nhẵn não), có đặc điểm khuôn mặt đặc biệt. Khi mắc bệnh, người bệnh sẽ xuất hiện các bất thường nghiêm trọng về thần kinh bao gồm thiểu năng trí tuệ, động kinh, chậm phát triển trí tuệ.Theo ghi nhận, có rất ít trẻ em mắc căn bệnh này sống sót sau thời thơ ấu. 2. Triệu chứng của hội chứng Miller-Dieker Người mắc hội chứng Miller-Dieker sẽ xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng sau:Chậm phát triển tinh thần và thể chất nghiêm trọng (hầu hết trẻ em không ngồi hoặc đi được)Thiểu năng trí tuệKhó khăn khi ăn và nuốt. Trương lực cơ thấp (giảm trương lực)Co giật (bắt đầu trước 6 tháng tuổi)Tật đầu nhỏ (nhỏ hơn kích thước đầu bình thường)Trẻ tăng trưởng chậm. Nói chung, bất thường não càng nặng thì các triệu chứng càng nghiêm trọng. Một số đặc điểm khác biệt trên khuôn mặt của bệnh nhân Miller-Dieker có thể bao gồm:Vầng trán nổi bật. Sự xuất hiện trũng của phần giữa của khuôn mặt (hypoplasia giữa mặt)Mũi nhỏ hếch. Tai thấp và có hình dạng bất thường. Hàm nhỏ (micrognathia)Môi trên dày. Các bất thường bổ sung đã được báo cáo ở một số người bị ảnh hưởng bao gồm các khuyết tật về tim hoặc thận; một lỗ mở ở thành bụng (omphalocele); và / hoặc clinodactyly (ngón tay cong).Đối với hầu hết các bệnh, các triệu chứng sẽ khác nhau ở mỗi người. Những người mắc cùng một căn bệnh có thể không có tất cả các triệu chứng được liệt kê. Triệu chứng của hội chứng Miller-Dieker bao gồm thiểu năng trí tuệ 3. Nguyên nhân và chẩn đoán di truyền Hội chứng Miller-Dieker gây ra bởi sự mất đoạn (đoạn bị thiếu) của vật liệu di truyền trên nhánh ngắn của nhiễm sắc thể 17 (17p). Hầu hết các trường hợp không di truyền từ bố mẹ và xảy ra một cách ngẫu nhiên.Trong một số trường hợp, gây ra từ hậu quả của chuyển đoạn cân bằng từ bố mẹ. Cụ thể đó là NST 17 và 1 NST khác trao đổi 1 đoạn vật chất di truyền cho nhau, khi tạo tinh trùng hoặc trứng, nếu thiếu phần NST 17p ở phôi, sẽ gây ra hội chứng này.Để xác định nguyên nhân gây MDS, kỹ thuật Microarray sẽ được thực hiện. Microarray là phương pháp nhằm phát hiện các bất thường cấu trúc nhiễm sắc thể nhỏ (mất hoặc lặp đoạn). Từ đó, sẽ xác định chính xác đoạn mất, các gen chứa trong đoạn mất đó và nguyên nhân gây bệnh.Sau khi xác định nguyên nhân di truyền của trẻ bị bệnh, công thức nhiễm sắc thể sẽ được chỉ định cho bố mẹ, để xác định có hay không tình trạng mang chuyển đoạn cân bằng. Từ đó, bác sĩ sẽ tư vấn nguy cơ tái mắc ở con tiếp theo và tư vấn di truyền hỗ trợ sinh sản nếu cần thiết.
vinmec
569
Những nguyên nhân hàng đầu khiến gan bị nhiễm mỡ Gan nhiễm mỡ là trình trạng dư thừa quá nhiều mỡ trong gan, ảnh hưởng đến chức năng gan. Gan bị nhiễm mỡ được phân thành hai loại chính theo nguyên nhân là nhiễm mỡ do rượu và không do rượu.  1. Gan bị nhiễm mỡ không do rượu Gan nhiễm mỡ không do rượu là tình trạng mỡ tích tụ trong tế bào gan mà nguyên nhân không xuất phát từ việc uống rượu. Gan nhiễm mỡ không do rượu có thể gây viêm gan, tổn thương gan và trong một số trường hợp nghiêm trọng, có thể dẫn đến xơ gan. Những nguyên nhân khiến gan bị nhiễm mỡ dạng này gồm: 1.1. Chế độ ăn không lành mạnh khiến gan bị nhiễm mỡ Chế độ ăn không lành mạnh là yếu tố góp phần đẩy nhanh quá trình nhiễm mỡ ở gan. Tiêu thụ quá nhiều chất béo, đặc biệt là chất béo bão hòa, có thể làm tăng nguy cơ gan nhiễm mỡ. Các thực phẩm như thịt đỏ, đồ chiên, đồ nướng, thức ăn chế biến có chứa nhiều chất béo không tốt và nên được sử dụng với mức độ hợp lý. Những thực phẩm chứa nhiều đường như đồ ngọt, bánh mì trắng, bánh kẹo, nước giải khát nên được hạn chế để giảm nguy cơ nhiễm mỡ ở gan. Bên cạnh đó, việc ăn uống không cân đối, thiếu chất xơ, vitamin và khoáng chất có thể ảnh hưởng đến chức năng gan và góp phần gây tích tụ mỡ trong gan. Vì vậy, để giảm nguy cơ mắc bệnh gan nhiễm mỡ, chúng ta cần có một chế độ ăn lành mạnh. Hãy tập trung tăng cường các loại thực phẩm giàu chất xơ, rau quả, ngũ cốc nguyên hạt, thực phẩm giàu protein như thịt gà không da, cá, đậu, hạt, giảm tiêu thụ chất béo bão hòa và đường. Chế độ ăn không lành mạnh có thể đẩy nhanh quá trình tích tụ mỡ trong gan 1.2. Lười vận động thể chất Lười vận động là nguyên nhân làm gia tăng tình trạng gan nhiễm mỡ. Ở những người thiếu hoạt động thể chất, cơ thể không tiêu thụ đủ năng lượng dẫn đến dư thừa lượng lớn mỡ trong gan. Lười tập thể dục thể thao cũng có thể gây ra các vấn đề khác như tăng cân, béo phì và làm giảm khả năng cân bằng chất béo. Điều này làm tăng nguy cơ mắc các vấn đề về gan mật, tim mạch và xương khớp. Để giảm nguy cơ nhiễm mỡ ở gan, các chuyên gia khuyên rằng nên cố gắng duy trì thực hiện vận động thể chất đều đặn. Tham gia vào hoạt động như đi bộ, chạy bộ, bơi, đạp xe hoặc tham gia lớp thể dục giúp cơ thể khỏe mạnh và phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh. Nên tập luyện ít nhất 150 phút mỗi tuần. Hãy xác định mục tiêu và tạo cho mình lịch trình vận động thể chất thường xuyên, đảm bảo thực hiện các hoạt động đều đặn, lâu dài. Lười vận động là nguyên nhân làm gia tăng tình trạng gan nhiễm mỡ 1.3. Các yếu tố nguy cơ khác khiến gan bị nhiễm mỡ Tiểu đường và tăng mỡ máu là những yếu tố hàng đầu gây nhiễm mỡ ở gan. Khi mức đường trong máu tăng cao, cơ thể cần sản xuất và lưu trữ nhiều insulin hơn để điều chỉnh mức đường. Quá trình này có thể dẫn đến tích tụ mỡ trong gan. Bên cạnh đó, mỡ máu cao cũng góp phần gây tổn thương gan và viêm gan. Cả tiểu đường và tăng mỡ máu đều liên quan đến chế độ ăn không lành mạnh và lối sống thiếu vận động. Để giảm nguy cơ gan nhiễm mỡ, điều quan trọng cần làm là kiểm soát tiểu đường và mỡ máu. Hãy duy trì một chế độ ăn lành mạnh, tập thể dục đều đặn và tuân thủ hướng dẫn từ bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng. Ngoài ra, người bị nhiễm mỡ gan nên thường xuyên kiểm tra sức khỏe và tuân thủ quy trình chăm sóc y tế. 2. Gan nhiễm mỡ do rượu Gan nhiễm mỡ do rượu là tình trạng mà trong gan tích tụ quá nhiều chất béo do tiêu thụ rượu quá mức hoặc lâu dài. Khi chúng ta tiêu thụ rượu, gan chịu trực tiếp tác động của cồn. Điều này gây suy giảm chức năng, giảm khả năng chuyển hóa và loại bỏ chất béo của gan. Khi chất béo không thể được loại bỏ đúng cách, chúng tích tụ trong gan, dẫn đến tình trạng gan nhiễm mỡ. Gan nhiễm mỡ do rượu có thể gây ra các triệu chứng như mệt mỏi, khó tiêu, buồn nôn, cảm giác đau hoặc căng thẳng ở vùng gan. Nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, gan nhiễm mỡ do rượu có thể tiến triển thành viêm gan, xơ gan và các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khác. Để chẩn đoán gan nhiễm mỡ do rượu, các bác sĩ thường sử dụng các phương pháp như xét nghiệm máu, siêu âm gan, chụp cộng hưởng từ gan. Người bệnh cần nghiêm túc thực hiện giảm hoặc kiêng rượu và thực hiện các biện pháp để cải thiện sức khỏe gan. Gan nhiễm mỡ do rượu là một tình trạng gan tích tụ quá nhiều chất béo do tác động của việc tiêu thụ rượu quá đà 3. Những dấu hiệu người bị gan nhiễm mỡ cần lưu ý Khi gan bị nhiễm mỡ, người bệnh có thể xuất hiện một số dấu hiệu và triệu chứng. Dưới đây là một số dấu hiệu người bị gan nhiễm mỡ cần lưu ý: – Mệt mỏi: Cảm thấy mệt mỏi và kiệt sức dễ dàng, ngay cả sau khi thực hiện các hoạt động nhẹ. – Tăng cân: Tăng cân một cách không giải thích được, đặc biệt là tích tụ mỡ ở vùng bụng. – Đau hoặc căng thẳng ở vùng gan: Cảm thấy đau hoặc căng thẳng ở vùng bên phải trên của bụng, tại vị trí của gan. – Sự thay đổi trong màu da: Da có thể trở nên nhợt nhạt hoặc có màu vàng nhạt. – Tăng mỡ trong máu: Kết quả xét nghiệm máu cho thấy mức đường huyết, cholesterol và triglyceride có thể tăng cao. – Khó tiêu: Cảm thấy khó tiêu sau khi ăn, buồn nôn hoặc chướng bụng sau bữa ăn. – Sự thay đổi trong hình dạng gan: Khi siêu âm hoặc thực hiện các chẩn đoán hình ảnh khác có thể cho thấy gan tăng kích thước và có mỡ tích tụ. – Rối loạn chức năng gan: Gan nhiễm mỡ có thể làm suy giảm chức năng gan, gây ra viêm gan hoặc xơ gan. Tuy nhiên, đáng lưu ý rằng trong một số trường hợp, người bị gan nhiễm mỡ thường không có triệu chứng rõ ràng. Vì vậy, nếu bạn có nguy cơ mắc gan nhiễm mỡ (như tiêu thụ rượu nhiều, béo phì, tiểu đường, cholesterol cao hay bị bệnh tim mạch), hãy thường xuyên kiểm tra sức khỏe và thảo luận với bác sĩ để đưa ra các biện pháp phòng ngừa và chẩn đoán sớm.
thucuc
1,249
3 thành tựu y học tiêu biểu năm 2014 Cuối tháng 4/2014, tạp chí Khoa học phổ thông (PS) chính thức công bố Giải phát minh 2014 cho những đề tài tiêu biểu thuộc các lĩnh vực khác nhau, trong số này có 3 thành tựu được xem là tiêu biểu, có lợi cho y học, chăm sóc sức khỏe cho con người. Mũi tiêm chứa bọt cầm máu trong 15 giây Đứng đầu là phát minh về mũi tiêm cầm máu, thực chất đây là một thiết bị mang tên XStat hay xơ-ranh dạng kim tiêm có thể cầm máu ngay lập tức. XStat có thể thay cho băng gạc, đặc biệt là tại các chiến trường, nơi con người không có điều kiện sơ cứu, chữa trị. Sản phẩm của Công ty Rev Medx (Mỹ) nghiên cứu chế tạo, nặng 2,5 ao-xơ (khoảng 70gam). Được lấy cảm hứng từ bộ sửa chữa lốp xe khẩn cấp, theo đó, người ta sẽ tiêm các hạt bọt biển trực tiếp vào vết thương đang rỉ máu, các hạt này được chế từ polycarbonate, vỏ cây được tẩm chất cầm máu, kháng khuẩn nhân tạo có tên là chitosan. Mỗi viên cầm máu dạng bọt nói trên có kích thước tương đương một viên aspirin hoặc paracetamol, đánh ký hiệu X có thể nhìn thấy qua phim Xquang, nhằm mục đích không lưu lại trong cơ thể và giúp cho việc cầm máu không bị bỏ sót. Theo Rev Medx, XStat đã được cải tiến nhiều lần, đặc biệt là việc dùng công nghệ phun bọt có đường kính lớn, chế từ vỏ cây có chứa chất cầm máu và kháng khuẩn nên có tác dụng tức khi máu chảy ra ngoài như trường hợp phun bọt nhỏ liti đã gặp trước đây. Khi được tiêm vào, các hạt bọt này tự nở ra, bịt kín miệng vết thương và giúp máu không chảy nữa, có khả năng cầm máu trong vòng 15 giây. Qua thử nghiệm trên động vật cho thấy, XStat phát huy tác dụng tức thì, khắc phục tình trạng dùng băng gạc thủ công, hiệu quả thấp, dễ nhiễm trùng lại gây đau cho người bệnh. Chảy máu không kiểm soát vẫn là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tử vong trên các chiến trường xưa và nay, và nguyên nhân gây tử vong dân sự cao thứ hai trên thế giới hiện nay. Rev Medx hiện đang hoàn thiện sản phẩm, gửi đơn lên Cơ quan Quản lý thuốc và thực phẩm Mỹ (FDA) xin cấp phép lưu hành. Nhờ cải tiến, tương lai Rev Medx sẽ cho ra đời thêm 3 sản phẩm mới có kích thước đa dạng để điều trị nhiều dạng vết thương, mỗi loại có giá khoảng 100USD (khoảng 2,2 triệu VNĐ). Robot Titan Arm chăm sóc người bệnh Công nghệ, thiết bị robot không phải là mới, song việc ra đời robot Titan Arm lại được xem là “điểm nhấn” trong chăm sóc nhóm người tàn tật. Sản phẩm của nhóm chuyên gia gồm Elizabeth Beattie, Nicholas Mc Gill, Nick Parrotta, Nikolay Vladimirov ở Đại học Pennsylvania (Mỹ). Có hình thức đẹp, gọn nhẹ, chắc khỏe nhờ những cánh tay linh hoạt, hỗ trợ cho những người đang phải điều trị bệnh, chấn thương phục hồi nhanh cùng nhiều ứng dụng khác, như rà phá bom mìn hay làm việc trong môi trường độc hại mà con người không thể vào được. Ưu điểm của Titan Arm là bộ truyền động được đựng trong balô đeo sau lưng thay vì lắp trên cánh tay, các chi tiết được chế tạo từ nhôm cứng nhẹ nên rất linh hoạt, làm được nhiều chức năng, mang vác được vật nặng, giảm được trọng lượng cũng như mức độ tiêu hao điện năng thấp, dễ sử dụng, phù hợp với mọi đối tượng bệnh nhân. Đặc biệt, Titan Arm dùng pin Lithium-polymer, động cơ điện đựng trong balô nên gọn nhẹ, hệ thống hỗ trợ được thiết kế hợp lý để phân bố trọng lượng đều trên vành đai trên hông và lưng người bệnh. Ngoài ra, Titan Arm được trang bị “bộ não” bằng các phần mềm đọc được, kèm theo bộ cảm biến từ tính lắp trên các khuỷu khớp nên dễ sử dụng thông qua một thiết bị cầm tay. Giá bán lẻ 2.000USD (22 triệu VNĐ), phù hợp với khả năng thu xếp tài chính của nhiều người. Mũ bảo hộ gập được Có tên Morpher, sản phẩm do kỹ sư Jeff Woolf (người Anh) tại Công ty Morpher Helmet Company Ltd. (MHC) sáng chế và được xem là sản phẩm mang tính nghệ thuật, vừa làm chức năng “bảo hộ” lại kiêm cả trang phục hợp mốt, nhất là cho giới trẻ khi điều khiển các phương tiện giao thông. Theo MHC, chi phí phục vụ cho nghiên cứu, phát triển Morpher hết 400.000USD, đổi lại nó lại cho ra đời một sản phẩm hết sức thiết thực. Morpher có khả năng gập lại giống như một cuốn sách, có khả năng giảm nguy cơ chấn thương đầu tới 85%. Qua thử nghiệm, Morpher đạt tiêu chuẩn an toàn theo quy định của Liên minh châu Âu, khi gập độ dày chỉ có 1,4 inxơ (3,5cm), để gọn trong túi chứa laptop. Morpher được chế từ nhựa cứng, bọt giống như mũ truyền thống, nhưng có thêm nhiều cải tiến mang tính bản quyền, đặc biệt có thêm chi tiết nam châm Neodymium lắp bên trong giúp gập lại dễ dàng mà không ảnh hưởng đến độ cứng của mũ. Kỹ sư Jeff Woolf hiện đang tiếp tục cải tiến nhằm thỏa mãn tiêu chuẩn của Mỹ, dự kiến sẽ được tung ra thị trường trong mùa hè 2014 này.
medlatec
958
Công dụng thuốc Miduc Miduc là loại thuốc điều trị các loại nấm nhạy cảm với thuốc kháng nấm nhóm Azol. Cùng tìm hiểu về công dụng, lưu ý khi sử dụng thuốc Miduc thông qua bài viết dưới đây. 1. Miduc là thuốc gì? Thuốc Miduc có thành phần chính là Itraconazole 100mg, bào chế viên nang cứng.Itraconazole là một chất triazol tổng hợp, có tác dụng chống nấm tốt hơn so với Ketoconazole đối với một số nấm, đặc biệt là Aspergillus spp. Nó cũng có tác dụng chống lại Coccidioides, Cryptococcus, Candida, Histoplasma, Blastomyces và Sporotrichosis spp. Thuốc Itraconazole chống nấm bằng cách ức chế các enzyme phụ thuộc cytochrome P450 của nấm, do đó làm ức chế sự sinh tổng hợp ergosterol, gây ra rối loạn chức năng màng và enzyme liên kết màng, ảnh hưởng đến sự sống cũng như phát triển của tế bào nấm. 2. Công dụng của thuốc Miduc Thuốc Miduc được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Nhiễm nấm candida ở miệng, họng.Lang ben, nhiễm nấm ngoài da như nấm da chân, vùng bẹn, tay.Nấm móng tay và chân.Nhiễm nấm nội tạng do Aspergillus và Candida, nhiễm nấm Cryptococcus, Histoplasma, Sporothrix, Paracoccidioides, Blastomyces.Dùng để điều trị duy trì: Ở những người bệnh AIDS để phòng nhiễm nấm tiềm ẩn tái phát.Đề phòng nhiễm nấm cho người bệnh trong thời gian giảm bạch cầu trung tính kéo dài.Thuốc Miduc không được sử dụng trong các trường hợp sau:Mẫn cảm với hoạt chất Itraconazole và các Azol khác hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc Miduc.Dùng đồng thời thuốc này với một số thuốc nhóm chống loạn nhịp, các thuốc hạ lipid máu nhóm ức chế HMG – Co. A reductase.Người bệnh đang điều trị với Terfenadin, Midazolam, Astemizole, Cisaprid, Triazolam dạng uống.Không nên sử dụng thuốc này ở phụ nữ có thai hoặc cho con bú, chỉ sử dụng khi nhiễm nấm nội tạng đe dọa đến tính mạng và khi nhận thấy lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ có hại cho thai nhi hay trẻ bú mẹ.Thận trọng: Không nên dùng Itraconazole cho những bệnh nhân suy tim sung huyết hoặc có tiền sử trừ khi điều trị nhiễm trùng nặng hoặc nhiễm nấm đe dọa đến tính mạng. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Miduc Cách dùng: Thuốc được dùng bằng đường uống, nên uống ngay sau khi ăn.Liều dùng: Tùy vào từng trường hợp mà sử dụng thuốc khác nhau.Nhiễm nấm Candida âm hộ – âm đạo: Uống 2 viên thuốc Miduc 100mg/ 2 lần/ ngày; hoặc uống 2 viên/ 1 lần/ ngày và dùng trong 3 ngày.Lang ben: Uống 2 viên x 1 lần/ ngày dùng trong 7 ngày.Nấm ngoài da: Uống 2 viên x 1 lần/ ngày dùng trong 7 ngày hoặc 1 viên x 1 lần/ ngày dùng liên tục trong trong 15 ngày. Các vùng sừng hóa cao như nhiễm nấm ở lòng bàn chân, bàn tay: Uống 2 viên x 2 lần/ ngày dùng liên tục trong 7 ngày hoặc 1 viên x 1 lần/ ngày dùng trong 30 ngày.Nhiễm Candida ở miệng hay họng: Uống 1 viên x 1 lần/ ngày dùng trong 15 ngày.Đối với những người bệnh AIDS, cấy ghép cơ quan hoặc giảm bạch cầu trung tính: Uống 2 viên x 1 lần/ ngày dùng trong 15 ngày.Nấm móng: Uống thuốc liên tục 2-3 đợt, mỗi đợt 7 ngày, ngày uống 4 viên, sáng 2 viên, chiều 2 viên. Các đợt điều trị luôn cách nhau 3 tuần không dùng thuốc. Hoặc điều trị liên tục 2 viên x 1 lần/ngày dùng trong vòng 3 tháng.Nhiễm nấm nội tạng:Đối với nhiễm Aspergillus: Uống 2 viên x 1 lần/ngày, dùng trong 2 đến 5 tháng, nếu bệnh lan tỏa có thể tăng liều 2 viên x2 lần/ngày.Đối với nhiễm nấm Candida: Uống 1-2 viên x 1 lần/ngày, dùng trong 3 tuần đến 7 tháng.Nhiễm nấm Cryptococcus ngoài màng não: Người bệnh uống 2 viên x 1 lần/ngày, dùng trong vòng 2 tháng đến 1 năm.Viêm màng não do Cryptococcus: Uống 2 viên x 2 lần/ ngày. Điều trị duy trì uống 2 viên x 1lần/ngày.Nhiễm Histoplasma: Uống 2 viên x 1-2 lần/ ngày, thời gian sử dụng thuốc trung bình là 8 tháng.Nhiễm Sporothrix schenckii: Bạn nên uống 1 viên x 1 lần/ ngày, dùng trong 3 tháng.Nhiễm Paracoccidioides brasiliensis: Uống 1 viên x 1 lần/ ngày, dùng liên tục trong 6 tháng.Nhiễm Chromomycosis (Cladosporium, Fonsecaea): Uống 1-2 viên x 1 lần/ ngày, dùng liên tục trong trong 6 tháng.Nhiễm Blastomyces dermatitidis: Uống 1 viên x 1 lần/ ngày hoặc 2 viên x 2 lần/ ngày, dùng trong vòng 6 tháng. 4. Tác dụng phụ của thuốc Miduc Khi dùng thuốc bạn có thể gặp phải một số tác dụng bao gồm:Tác dụng phụ thường có thể xảy ra là buồn nôn, đau bụng, đau đầu và khó tiêu.Tác dụng phụ ít khi gặp: Có thể gặp phải các trường hợp dị ứng như ngứa, ngoại ban, nổi mày đay và phù mạch, rối loạn kinh nguyệt, tăng men gan có hồi phục, hội chứng Stevens-Johnson.Rất hiếm khi gặp là giảm kali huyết. 5. Những điều cần chú ý khi dùng thuốc Miduc Đây là thuốc kê đơn, được dùng dưới chỉ định của bác sĩ, bạn không tự ý sử dụng thuốc. Trước khi dùng thuốc bạn cần nói với bác sĩ về tiền sử dị ứng, bệnh mắc phải và các thuốc đang sử dụng để tránh phối hợp thuốc có nguy cơ gây hại cho cơ thể.Trong nhiễm nấm Candida toàn thân nghi do Candida kháng Fluconazol thì chủng này cũng có thể không nhạy cảm với Itraconazole. Do vậy, cần kiểm tra độ nhạy cảm với thuốc Itraconazole trước khi điều trị.Thận trọng khi dùng cho những người có tiền sử bệnh gan hay gan bị nhiễm độc bởi thuốc khác.Khi dùng thuốc dài ngày (nghĩa là dùng trên 30 ngày), cần được kiểm tra chức năng gan thường xuyên.Do Itraconazole có thể gây ra tác hại đối với thai nhi. Cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả khi đang dùng thuốc và tránh thai ít nhất 2 tháng sau liều cuối cùng của thuốc kháng nấm này.Bảo quản: Bạn nên bảo quản thuốc ở những nơi thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp. Tránh xa tầm tay của trẻ em.Thuốc Miduc được dùng để điều trị nhiễm nấm, có thể dùng kéo dài với những trường hợp cần thiết. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Miduc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,109
Nhận biết dấu hiệu thai lưu và cách phòng tránh Có một thai kỳ khỏe mạnh và em bé phát triển bình thường là mong muốn của bất kỳ ông bố, bà mẹ nào. Nhưng việc mất con do thai bị chết lưu lại cướp đi niềm hạnh phúc đó. Vì vậy, nắm được các dấu hiệu thai lưu để có cách phòng tránh, xử lý kịp thời là điều quan trọng, các mẹ không nên bỏ qua. 1. Thai chết lưu là gì? Thai chết lưu là tình trạng thai chết trước thời điểm sinh, một số ít trường hợp có thể xảy ra trong quá trình chuyển dạ, thậm chí là lúc sinh. Dựa vào thời điểm xảy ra mà hiện tượng thai chết lưu được phân thành hai loại như sau: Thai chết lưu dưới 20 tuần: Thai lưu trong giai đoạn này thường khó phát hiện do không biểu hiện triệu chứng. Để chẩn đoán chính xác thai có chết lưu hay không, bà bầu nên tiến hành siêu âm thai. Thai chết lưu trên 20 tuần: Ở giai đoạn này, thai phụ dễ dàng phát hiện sự bất thường đang diễn ra, khi thấy thai nhi không cử động hoặc hai vú tiết sữa non,… 2. Nguyên nhân gây thai chết lưu Nhiều bà mẹ sau khi mất con do thai chết lưu thường đau buồn và đổ lỗi do bản thân không phát hiện sớm. Hiện tượng này có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, nhưng cũng có trường hợp không thể xác định được chính xác nguyên nhân. Một số yếu tố làm tăng nguy cơ thai chết lưu mà mẹ bầu nên biết, để có biện pháp phòng ngừa. Dưới đây là các nguyên nhân phổ biến dẫn đến hiện tượng này: Về phía bố mẹ - Gặp khó khăn về tài chính khiến người mẹ ăn uống thiếu chất dinh dưỡng không đáp ứng đủ cho sự phát triển của thai nhi. - Cảm xúc không ổn định, hay căng thẳng lo âu. - Trong quá trình mang thai, bà bầu bị nhiễm virus Rubella, bị huyết áp cao hay chứng tiền sản giật và mắc một số bệnh lý như bệnh tiểu đường đều gây nguy hiểm cho thai nhi. - Tử cung của người mẹ bị dị tật bẩm sinh - Bà bầu mắc các hội chứng miễn dịch như: hội chứng Antiphospholipid. - Nhiễm sắc thể của bố và mẹ bất thường gây khuyết tật bẩm sinh về cấu trúc di truyền cho thai nhi. - Bất đồng nhóm máu giữa bố và mẹ do yếu tố RH (-) và RH (+). - Bố hoặc mẹ bị mắc bệnh giang mai. Về phía thai nhi: - Bất thường về nhiễm sắc thể do gen di truyền hoặc có sự đột biến trong quá trình thụ tinh hay phát triển phôi. - Nhóm máu của thai nhi bất đồng với nhóm máu người mẹ. - Dị dạng ở thai nhi như: não úng thủy, vô sọ,… - Do thai bị nhiễm khuẩn trong bụng mẹ. - Đa thai phát triển không đồng đều có thể làm một trong hai thai bị chết. Về phía phần phụ của thai: - Bánh rau bị bong, xơ hóa, u mạch máu màng đệm khiến thai không lấy được không khí và dinh dưỡng từ mẹ. - Dây rốn bị xoắn quấn vào cổ hoặc bị chèn ép. - Lượng nước ối quá nhiều hoặc quá ít. Tỷ lệ thai lưu sẽ giảm dần theo tuổi thai, nhưng không đồng nghĩa là thai lớn thì không bị chết lưu. Vì vậy, các mẹ nên theo dõi sự phát triển của thai nhi và nhận biết được các dấu hiệu thai lưu, để tránh hậu quả không mong muốn có thể xảy ra. 3. Dấu hiệu thai lưu Thai chết trong tử cung có thể lưu lại trong vòng 48 giờ đồng hồ. Tuy nhiên, một số trường hợp thai chết không sảy ngay mà nằm lại trong tử cung một thời gian. Nếu không phát hiện kịp thời, người mẹ có thể bị nhiễm khuẩn, rối loạn đông máu thậm chí là nguy hiểm đến tính mạng. Vì vậy, bà bầu nên chú ý các dấu hiệu thai lưu dưới đây, để phát hiện sớm và có biện pháp xử lý hạn chế ảnh hưởng đến người mẹ. - Ở giai đoạn đầu của thai kỳ, dấu hiệu thai lưu thường không rõ ràng nên rất khó để nhận biết. Nhưng khi mẹ bầu thấy máu từ âm đạo của mình chảy ra có màu sẫm, đồng thời các biểu hiện ốm nghén cũng giảm đi, bụng không thấy to lên,… Những biểu hiện bất thường này là dấu hiệu cho thấy thai nhi đã bị chết lưu. - Ở giai đoạn sau của thai kỳ, bà bầu có thể nhận biết dấu hiệu thai lưu dễ dàng hơn. Biểu hiện dễ nhận biết nhất là các mẹ sẽ không cảm nhận được thai đang đạp hay chuyển động. Trong một số trường hợp, do thành bụng của người mẹ dày nên không rõ thai có đạp hay không. Hoặc sau khi thai chết, tử cung xuất hiện những cơn co thắt nhẹ khiến thai phụ nhầm lẫn là thai đạp. Ngoài biểu hiện trên, nếu các mẹ bầu thấy bụng mình không lớn lên mà đang nhỏ dần đi, hai vú tiết ra sữa non, âm đạo đôi khi ra máu đen thì đây là dấu hiệu thai lưu. Bà bầu có nguy cơ cao bị thai lưu khi xuất hiện các biểu hiện trên. Tuy nhiên không phải lúc nào xuất hiện các dấu hiệu này thì thai cũng bị chết lưu. Để chẩn đoán một cách chính xác, bà bầu nên tìm gặp bác sĩ để kiểm tra và có biện pháp xử lý nếu thai lưu. 4. Cách phòng tránh thai lưu Bạn không thể làm gì để cứu con của mình khi thai chết lưu. Nhưng bạn có thể phòng tránh thai lưu bằng các biện pháp dưới đây: - Đối với những người đang có dự định chuẩn bị sinh con thì việc khám sức khỏe là điều cần thiết để đảm bảo sức khỏe của thai nhi. Bác sĩ sẽ kiểm tra các bệnh về di truyền, bệnh truyền nhiễm, quan hệ huyết thống và xem xét bệnh sử gia đình cũng như tiền sử bệnh của vợ chồng bạn. - Không nên kết hôn và sinh con sớm, nên đẻ thưa và đẻ ít con. - Đối với chị em mắc các bệnh lý như: huyết áp cao, tiểu đường, tim mạch,… thì nên chữa khỏi bệnh trước khi mang thai, đồng thời nên tham khảo ý kiến của bác sĩ về việc có nên mang thai hay là không. - Những thai phụ có tiền sử bệnh thai lưu thì nên tìm khám nguyên nhân trước khi mang thai lại. - Khi có thai bạn nên đi khám thai sớm và đều đặn để theo dõi sự phát triển của thai nhi cũng như phát hiện kịp thời các dấu hiệu thai lưu. Thai chết lưu có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của người mẹ. Vì vậy, việc nhận biết sớm các dấu hiệu thai lưu rất quan trọng. Khi xuất hiện các dấu hiệu này cần nhanh chóng đưa bà bầu đến gặp bác sĩ để có biện pháp xử lý kịp thời. Ngoài ra, các mẹ bầu có thể áp dụng cách phòng ngừa mà bài viết vừa chia sẻ để giảm thiểu nguy cơ bị thai lưu nhé!
medlatec
1,239
Nguyên viện trưởng Kiểm định vaccine mách tìm ra bệnh khi cơ thể bị nhiễm trùng PGS. TS Lê Văn Phủng - Nguyên Viện trưởng Viện Kiểm định vaccine và sinh phẩm y tế cho hay, hàng năm, mọi người dân đều có thể bị nhiễm trùng từ một đến nhiều lần ở một hoặc nhiều cơ quan nào đó. Để tìm ra bệnh cần làm xét nghiệm vi sinh. Theo PGS. TS Lê Văn Phủng, nhiễm trùng hiện là loại bệnh có tỷ lệ mắc đứng đầu trong các mặt bệnh ở nước ta. Mặc dù các bệnh không lây nhiễm như tim mạch, tiểu đường, rối loạn chuyển hóa, ung thư,… đang tăng lên nhanh chóng. Hội chứng nhiễm trùng biểu hiện đa dạng, gặp ở tất cả các cơ quan như nhiễm trùng đường hô hấp (hô hấp trên: viêm họng, viêm thanh quản, viêm xoang; hô hấp dưới: viêm phế quản và tiểu phế quản, viêm phổi,... ). Nhiễm trùng đường tiêu hóa gồm viêm miệng, viêm thực quản, viêm dạ dày,. . Nhiễm trùng đường tiết niệu (viêm bàng quang, viêm thận, bể thận), nhiễm trùng đường sinh dục (giang mai, lậu, sùi mào gà), nhiễm trùng đường máu, nhiễm trùng da, niêm mạc,… Hàng năm, mọi người dân đều có thể bị nhiễm trùng từ một đến nhiều lần ở một hoặc nhiều cơ quan nào đó, PGS. TS Lê Văn Phủng cho biết: “Tất cả các trường hợp nhiễm trùng đều cần làm xét nghiệm Vi sinh. Xét nghiệm này đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán, tiên lượng bệnh, từ đó giúp thầy thuốc có hướng xử trí, điều trị hay đưa ra lời khuyên phòng bệnh tốt nhất cho người bệnh”. PGS Phủng cho rằng, để tìm ra bệnh và có chẩn đoán đúng, cần chỉ định xét nghiệm vi sinh bằng phương pháp soi, nuôi cấy, sinh học phân tử hay miễn dịch. Đồng thời phân tích những ưu điểm của mỗi phương pháp mang lại, đặc biệt là nhóm sinh học phân tử hiện là kỹ thuật hiện đại nhất trong các phương pháp trong giai đoạn hiện nay.
medlatec
356
Mách mẹ phương pháp phòng tránh hiệu quả bệnh nấm miệng ở trẻ em Nấm miệng là bệnh lý phổ biến ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Loại nấm này sinh sôi rất nhanh chóng sau đó gây bệnh, khiến trẻ khó chịu, quấy khóc và ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe. Vậy bệnh nấm miệng ở trẻ em có những triệu chứng như thế nào và làm sao để điều trị dứt điểm? 1. Thông tin về nấm miệng 1.1 Bệnh nấm miệng là gì? Nấm miệng (candida miệng hay tưa miệng) là bệnh lý do vi khuẩn Candida albicans gây ra. Ở trạng thái bình thường, có một lượng nấm Candida tồn tại trong miệng, tuy nhiên vi khuẩn có lợi kiểm soát tốt lượng nấm này. Nhưng vào thời điểm khi hệ miễn dịch suy yếu, lượng vi sinh vật trong cơ thể sẽ bị mất cân bằng, dẫn đến nấm Candida sẽ phát triển không được kiểm soát và gây ra bệnh nấm miệng. Vi khuẩn Candida albicans là nguyên nhân gây nên bệnh nấm miệng ở trẻ em 1.2 Bệnh nấm miệng có nguy hiểm với trẻ không? Bệnh lý này nếu để lâu sẽ khiến nấm loang khắp lưỡi, trẻ dần mất đi vị giác, biếng ăn, đau đớn, gặp khó khăn khi bú và thường quấy khóc. Khi nấm diễn tiến nặng hơn và mọc dày sẽ lan vào cả đường thở của trẻ, gây nên những bệnh lý như viêm phổi, nấm phổi, khi lan xuống dạ dày sẽ gây tiêu chảy. 1.3 Triệu chứng của bệnh nấm miệng ở trẻ em – Xuất hiện những mảng trắng hình tròn, nổi cục lên trong lưỡi, vòm họng, má hoặc môi. – Trẻ bị tấy đỏ ở vùng nấm và bị đau nhức. – Nếu có cọ xát, vùng bị nấm sẽ chảy máu nhẹ. – Khóe miệng trẻ bị khô, có hiện tượng nứt nẻ. – Trẻ khó chịu, quấy khóc, thường gặp khó khăn khi nuốt và biếng ăn. 2. Nguyên nhân của bệnh nấm miệng ở trẻ em Một số nguyên nhân nấm miệng ở trẻ phải kể đến như: – Trẻ đã từng bị nấm miệng, đã được điều trị khỏi nhưng lại tái phát do sử dụng những dụng cụ sinh hoạt có nhiễm nấm Candida như vú giả, đồ chơi, bàn chải… – Người mẹ bị nhiễm nấm Candida và truyền nhiễm nấm qua đường cho con bú. – Trẻ dùng thuốc kháng sinh kéo dài, thuốc điều trị hen suyễn corticosteroid hay thuốc prednisone. Người mẹ bị nhiễm nấm Candida có thể truyền cho con khi cho trẻ bú 3. Chẩn đoán nấm miệng như thế nào? Bác sĩ sẽ chỉ định tình trạng nhiễm nấm ở trẻ bằng một số cách như: – Nhận biết dấu hiệu qua tình trạng có những đốm màu trắng ở miệng, phần lưỡi và má. – Thử chải nhẹ phần đang tấy đỏ xem có chảy máu không. – Lấy 1 phần tế bào ở chỗ sưng đỏ, nghi ngờ nhiễm nấm để soi dưới kính hiển vi. Bên cạnh đó, để xem bệnh nấm miệng này đã diễn tiến nặng, ảnh hưởng đến thực quản của trẻ hay không, bác sĩ sẽ thực hiện lấy 1 mẫu vi sinh vật ở cổ họng bằng bông tiệt khuẩn và tiến hành xét nghiệm soi dưới kính hiển vi. 4. Điều trị bệnh nấm miệng ở trẻ em – Hiện nay có 2 loại thuốc điều trị nấm ở 2 dạng khác nhau là: Miconazole (thuốc ở dạng gel) và Nystatin (thuốc dạng viên uống được nghiền ra hoặc ở dạng bột hòa tan, sử dụng để rơ miệng cho trẻ). – Mẹ cần lưu ý không nên chủ quan tự lựa chọn loại thuốc cho trẻ mà cần để bác sĩ thăm khám và tư vấn. 5. Phòng tránh bệnh nấm miệng Bệnh lý này có nguy cơ tái nhiễm cao, chính vì vậy mẹ nên điều trị triệt để cho con theo đúng liều lượng bác sĩ kê đơn và có những biện pháp phòng tránh hiệu quả như: – Thường xuyên rơ lưỡi cho trẻ để giữ cho lưỡi luôn được sạch sẽ, không bị vi khuẩn nấm trú ngụ và phát triển. Nên sử dụng nước muối sinh lý để rơ lưỡi cho trẻ và không nên sử dụng mật ong cho trẻ dưới 1 tuổi. Quy trình rơ miệng được thực hiện theo trình tự sau: –  Người mẹ vệ sinh tay sạch sẽ bằng xà phòng sát khuẩn. –  Dùng miếng gạc dùng để rơ miệng quấn quanh ngón tay và nhúng vào nước đã chín, nguội để giúp làm mềm miếng gạc và giảm độ ma sát khi rơ miệng. –  Dùng miếng gạc thấm thuốc điều trị nấm với lượng vừa đủ. –  Nếu trẻ bị nấm miệng ở nhiều vị trí, mẹ cần lưu ý rơ theo trình tự: Ở 2 bên má, khu vực khẩu cái trên miệng và khu vực lưỡi rơ sau cùng, rơ từ ngoài vào trong để trẻ không bị nôn mửa. Mẹ nên thực hiện rơ lưỡi cho con hàng ngày để phòng tránh bệnh nấm miệng – Nên vệ sinh thường xuyên các dụng cụ tiếp xúc với trẻ như núm ti cao su, các đồ sử dụng trong ăn uống, đồ chơi,… – Nếu trẻ bị hen suyễn và được bác sĩ chỉ định cần dùng corticoid loại hít, mẹ cần cho bé súc miệng ngay sau khi dùng để tránh gây rối loạn vi sinh vật trong khoang miệng. – Khuyến khích con thường xuyên uống nước để tránh khô miệng. Để việc uống nước không bị nhàm chán, mẹ nên uống cùng con hàng ngày và cho con uống đa dạng các loại nước ép hoa quả, nước canh,… – Vệ sinh sạch sẽ các dụng cụ chỉnh nha, răng giả (nếu trẻ có sử dụng). – Với những bé mắc bệnh tiểu đường, mẹ cần đảm bảo lượng đường huyết được kiểm soát tốt. – Hạn chế để trẻ ăn những đồ ăn chứa lượng đường cao, đồ ăn có chất men. – Không lạm dụng các nước súc miệng và xịt miệng để dùng cho trẻ như dùng quá nhiều hay thay thế cho việc đánh răng hàng ngày. – Bổ sung sữa chua hàng ngày cho con vì đây là thực phẩm giúp tăng cường chức năng của hệ miễn dịch, tránh nguy cơ rối loạn vi sinh vật trong khoang miệng. – Đưa trẻ đi khám răng định kỳ. Theo các bác sĩ, mẹ nên đưa trẻ đi khám răng định kỳ 6 tháng/lần, nên thực hiện cùng khám sức khỏe định kỳ.
thucuc
1,125
Trẻ bị viêm amidan: Những vấn đề bố mẹ phải biết Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mỗi năm, tỷ lệ cư dân toàn cầu mắc các bệnh lý đường hô hấp là 73,7%. Trong đó, 30,6% là bị viêm Amidan. Có thể thấy, viêm Amidan là một bệnh lý tương đối phổ biến. Mặc dù bản chất là lành tính, nếu không được điều trị tích cực, trẻ bị viêm Amidan vẫn có thể sẽ phải đối diện với nhiều biến chứng nguy hiểm. 1. Khái niệm viêm Amidan Amidan là một cặp mô mềm nằm tại hầu họng. Những mô mềm cấu tạo của Amidan có chức năng tương tự các hạch bạch huyết (lympho), được bao phủ bởi một lớp niêm mạc màu hồng, chạy qua lớp này của mỗi Amidan là các hố crypts. Chúng ta nói chung và trẻ nhỏ nói riêng có tất cả 4 loại Amidan: Amidan khẩu cái, Amidan lưỡi, Amidan vòm và Amidan vòi. 4 loại Amidan này kết hợp thành một vòng quanh hầu họng trong, được gọi là vòng Waldeyer. Nhiệm vụ của Amidan hay vòng Waldeyer là ngăn chặn các tác nhân tiêu cực từ môi trường xâm nhập vào cơ thể qua hầu họng. Khi các tác nhân tiêu cực từ môi trường tấn công với số lượng lớn, Amidan vô phương chống đỡ, tại Amidan sẽ xuất hiện viêm nhiễm, hay còn có thể nói: Bệnh lý viêm Amidan sẽ xuất hiện. 2. Nguyên nhân viêm Amidan Bệnh lý viêm Amidan khởi phát từ hoạt động xâm nhập của số lượng lớn các tác nhân tiêu cực từ môi trường. Vậy, các tác nhân tiêu cực từ môi trường gây viêm Amidan ở đây là gì. Được biết, đó chủ yếu là virus, vi khuẩn. Cụ thể, một vài cái tên chúng ta có thể kể đến ở đây là Adenovirus, Enterovirus, Herpes Simplex,… và Streptococcal vi khuẩn,… Streptococcal là một trong những vi khuẩn gây viêm Amidan phổ biến nhất 3. Phân loại viêm Amidan Về phân loại viêm Amidan, chúng ta có: – Viêm Amidan cấp tính: Viêm Amidan cấp tính phát sinh như khái niệm, tức là phát sinh khi virus, vi khuẩn tấn công cơ thể qua hầu họng. Viêm Amidan cấp tính xảy ra chủ yếu ở Amidan khẩu cái và kéo dài không quá 10 ngày. – Viêm Amidan mãn tính: Là kết quả của viêm Amidan cấp tính lặp đi lặp lại nhiều lần trong năm. 4. Triệu chứng viêm Amidan Nhận biết viêm Amidan không hề khó. Theo đó, những dấu hiệu mà chúng ta có thể sử dụng để phỏng đoán sự hiện diện của bệnh lý này ở trẻ là: Sốt, đau họng, khó nuốt, ngủ ngáy, ngưng thở khi ngủ, hơi thở có mùi, sưng hạch bạch huyết cổ,… 5. Biến chứng viêm Amidan Như đã chia sẻ phía trên, bản chất là lành tính nhưng nếu không được điều trị tích cực, viêm Amidan vẫn có thể diễn tiến đến nhiều biến chứng nguy hiểm, như: – Áp xe peritonsillar: Một túi mủ được tạo thành từ tình trạng viêm nhiễm quá mức tại Amidan. Túi mủ này nằm cạnh Amidan và đẩy nó về phía đối diện, đòi hỏi phải được dẫn lưu khẩn cấp. – Bệnh bạch cầu đơn nhân cấp tính: Xảy ra khi viêm Amidan khởi phát do virus Epstein-Barr. Dấu hiệu nhận biết biến chứng này là trẻ sốt, đau họng, phát ban, mệt mỏi. – Viêm khớp cấp: Biểu hiện biến chứng viêm khớp cấp được xác định là các khớp ngón tay, khớp cổ tay, khớp đầu gối, khớp ngón chân,… sưng, nóng, đỏ, đau, toàn thân mệt mỏi, uể oải. – Viêm thận cấp, viêm cầu thận cấp: Triệu chứng là phù chân, phù mặt. Khi bị biến chứng viêm khớp cấp, trẻ sẽ đau khớp tay – chân 6. Xử trí viêm Amidan 6.1. Chẩn đoán trẻ bị viêm Amidan 6.2. Điều trị trẻ bị viêm Amidan Điều trị nội khoa viêm Amidan chủ yếu là sử dụng kháng sinh. Theo đó, loại và lượng kháng sinh trẻ sử dụng phải tuân thủ chính xác chỉ định của chuyên gia. Chỉ và chỉ khi đó, tình trạng viêm Amidan mới được kiểm soát, nguy cơ viêm lan tỏa sang các bộ phận khác của cơ thể mới được ngăn chặn. Thông thường, hầu hết các trường hợp trẻ bị viêm Amidan cấp tính đều đáp ứng tốt phương pháp điều trị này. Khi trẻ bị viêm Amidan mãn tính, điều trị nội khoa không cho kết quả như mong muốn, điều trị ngoại khoa là vô cùng cần thiết. Có nhiều phương pháp điều trị ngoại khoa cho trẻ bị viêm Amidan mãn tính. Tuy nhiên, hiện nay, phương pháp được đông đảo phụ huynh lựa chọn hơn cả là phẫu thuật cắt Amidan bằng dao Plasma. Được biết, đây là phương pháp phẫu thuật cắt Amidan sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội, như: Thời gian phẫu thuật ngắn, hạn chế đau, hạn chế chảy máu, hạn chế tổn thương các mô xung quanh tổ chức viêm, hạn chế biến chứng,…. Phương pháp này có những ưu điểm đó là bởi dao Plasma có thể đông điện và giải phóng năng lượng không lớn. Khi phương pháp nội khoa không cho kết quả mong muốn, phẫu thuật được chỉ định Về toàn bộ quy trình phẫu thuật cắt Amidan, chúng ta có: – Bước 1: Thăm khám và nhận chỉ định phẫu thuật. – Bước 2: Thực hiện một số xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh, như: Xét nghiệm máu, xét nghiệm chức năng gan – thận, Xquang ngực thẳng, điện tâm đồ,… Để phẫu thuật cắt Amidan bằng dao Plasma diễn ra thuận lợi, thực hiện những xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh này là việc không thể không làm. – Bước 3: Thăm khám với chuyên gia gây mê. – Bước 4: Gây mê nội khí quản. – Bước 5: Phẫu thuật. – Bước 6: Hồi sức. – Bước 7: Chăm sóc hậu phẫu. – Bước 8: Tái khám trước khi xuất viện. Sau xuất viện, trẻ bị viêm Amidan có thể ăn uống, chuyện trò, sinh hoạt bình thường. Tuy nhiên, thực phẩm trẻ ăn phải lỏng, lạnh và lạt. Thêm nữa, trẻ phải sử dụng đầy đủ kháng sinh cũng như vệ sinh răng miệng 4 – 5 lần/ngày (đặc biệt sau khi ăn) bằng các sản phẩm sát khuẩn được chuyên gia chỉ định.
thucuc
1,098
Xem ngay: Hình ảnh bệnh tay chân miệng ở trẻ em Trong những năm đầu đời, trẻ có thể sẽ bị tay chân miệng – một trong những bệnh truyền nhiễm cấp tính vô cùng phổ biến. Vậy, hình ảnh bệnh tay chân miệng ở trẻ em như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ với bố mẹ hình ảnh bệnh tay chân miệng ở trẻ em cùng nhiều thông tin hữu ích cơ bản khác về bệnh truyền nhiễm cấp tính này, đừng bỏ lỡ bố mẹ nhé! 1. Tay chân miệng: Nguyên nhân và phương thức lây nhiễm quen thuộc 1.1. Tay chân miệng được xác định phát sinh do Virus Enterovirus Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế cho biết: Tay chân miệng có thể tấn công bất cứ ai, chỉ cần người đó chưa từng bị tay chân miệng. Như vậy, dù là trẻ nhỏ hay trẻ lớn, người trưởng thành hay người cao tuổi, bạn đều có thể là nạn nhân của bệnh truyền nhiễm cấp tính này. Mặc dù vậy, trẻ dưới 10 tuổi vẫn là nạn nhân thường xuyên hơn cả của tay chân miệng. Trong nhóm nạn nhân thường xuyên của tay chân miệng này, nạn nhân thường xuyên nhất được xác định là trẻ dưới 5 tuổi. Theo chuyên gia, virus họ Enterovirus là nguyên nhân phát sinh bệnh truyền nhiễm cấp tính tay chân miệng. Trong nhiều chủng Enterovirus, tay chân miệng là chủ yếu là “kết quả” của 2 chủng là: Enterovirus 71 (EV71) và Coxsackievirus (A16). Virus họ Enterovirus là nguyên nhân phát sinh tay chân miệng. 1.2. Tay chân miệng có thể lây nhiễm gián tiếp hoặc trực tiếp Cả Enterovirus 71 (EV71) và Coxsackievirus (A16) đều chỉ có thể lây nhiễm từ người mắc bệnh, làm khởi phát một đợt tay chân miệng ở người không mắc bệnh, thông qua một trong hai phương thức sau: – Phương thức thứ nhất, lây nhiễm trực tiếp: Là phương thức mà trong đó, người không mắc bệnh tiếp xúc trực tiếp với chất thải đường hô hấp (dịch mũi, dịch họng), nước mắt, chất thải đường tiêu hóa (phân) người mắc bệnh. – Phương thức thứ hai, lây nhiễm gián tiếp: Là phương thức mà trong đó, người không mắc bệnh tiếp xúc trực tiếp với đồ vật trung gian dính chất thải đường hô hấp (dịch mũi, dịch họng), nước mắt, chất thải đường hô hấp (phân) người mắc bệnh, qua đó, tiếp xúc gián tiếp với chúng. Bệnh truyền nhiễm cấp tính tay chân miệng lây nhiễm trong mọi điều kiện. Đặc biệt, khi gặp một, hai hoặc cả ba điều kiện sau, tay chân miệng sẽ dễ dàng bùng phát thành dịch: Trẻ nhỏ nói chung và trẻ nhỏ dưới 5 tuổi nói riêng, có bất thường trong hệ miễn dịch, như hệ miễn dịch yếu hay hệ miễn dịch suy giảm; môi trường ô nhiễm; hai mùa: Hè và thu. 2. Tổn thương da là triệu chứng điển hình của tay chân miệng Tay chân miệng là một bệnh truyền nhiễm cấp tính có nhiều dấu hiệu nhận biết, trong đó có cả dấu hiệu nhận biết đặc trưng và dấu hiệu nhận biết không đặc trưng: – Dấu hiệu nhận biết đặc trưng của bệnh truyền nhiễm cấp tính tay chân miệng: Bệnh truyền nhiễm cấp tính tay chân miệng có dấu hiệu nhận biết đặc trưng là những tổn thương da tồn tại dưới dạng các vết phồng rộp chứa dịch. Những tổn thương da này tập trung chủ yếu ở môi, lưỡi, niêm mạc miệng, ngón tay, mu bàn tay, lòng bàn tay, ngón chân, mu bàn chân, lòng bàn chân trẻ. Chúng có thể màu đỏ hoặc không có màu. Dù màu sắc thế nào, cảm giác chúng mang đến cho trẻ vẫn là đau đớn và ngứa ngáy. Là dấu hiệu nhận biết đặc trưng của tay chân miệng, hình ảnh những tổn thương da tồn tại dưới dạng các vết phồng rộp chính là hình ảnh bệnh tay chân miệng ở trẻ em. Dưới đây là chúng, bố mẹ có thể quan sát, ghi nhớ và đối chiếu với biểu hiện thực tế của trẻ. Những tổn thương da tồn tại dưới dạng các vết phồng rộp chứa dịch. – Dấu hiệu nhận biết không đặc trưng của bệnh truyền nhiễm cấp tính tay chân miệng: Sốt (thường là trên 38°C hay 100.4°F); đau họng, khó nuốt (do những tổn thương da vùng miệng); mệt mỏi, uể oải, ủ rũ; trở nên dễ giận dữ, dễ cáu gắt hay nói chung là nhạy cảm hơn bình thường. 3. Tay chân miệng: Tiềm ẩn nguy cơ viêm não, đe dọa tính mạng trẻ Tay chân miệng có không ít biến chứng, trong đó, có không ít biến chứng phức tạp. Cụ thể, một số biến chứng tay chân miệng chúng ta có thể kể đến ở đây là: – Biến chứng phụ khoa: Trẻ gái bị tay chân miệng có thể bị viêm âm đạo, viêm cổ tử cung,… – Biến chứng da: Trẻ bị tay chân miệng có thể bị viêm da, viêm mô mỡ dưới da,… Các biến chứng này phát triển từ những tổn thương da tay, chân, miệng do tay chân miệng. – Biến chứng hệ thần kinh trung ương: Trẻ bị tay chân miệng có thể bị viêm màng não (meningitis), viêm não (encephalitis), viêm não tủy,… Khi bị biến chứng hệ thần kinh trung ương, trẻ thường biểu hiện nghiêm trọng như đau đầu dữ dội, co giật, mê sảng,… – Biến chứng khác: Trẻ bị tay chân miệng có thể bị viêm khớp (arthritis); viêm dạ dày – ruột; viêm màng phổi, viêm phổi; viêm gan; viêm cơ tim, suy tim;…; tuy nhiên, không nhiều. 4. Không thể điều trị đặc hiệu tay chân miệng Tay chân miệng có thể biến chứng, nhưng nhìn chung, bệnh truyền nhiễm cấp tính này không quá nguy hiểm. Trong 7 – 10 ngày, tay chân miệng có thể tự khỏi mà không cần điều trị đặc biệt. Bởi thế, bố mẹ có thể yên tâm chăm sóc tại nhà trong thời gian trẻ bị tay chân miệng. Để gia tăng tốc độ trẻ hồi phục, bố mẹ nên thực hiện chăm sóc trẻ theo các lưu ý chuyên gia khuyến cáo sau đây; – Hạn chế triệu chứng tay chân miệng: Bố mẹ có thể cho trẻ uống Paracetamol hoặc Ibuprofen để giảm đau. Để giảm ngứa, bố mẹ có thể cho trẻ bôi kem hoặc gel chống ngứa đặc biệt. Tuy nhiên, bố mẹ nên nhớ là phải cho trẻ sử dụng những sản phẩm này dưới sự hướng dẫn của chuyên gia. – Ăn uống: Để hệ miễn dịch hoạt động hiệu quả, trẻ cần bổ sung dinh dưỡng đầy đủ theo một chế độ ăn uống lành mạnh. Trẻ không nên ăn thức ăn cứng, nóng, cay mà nên ăn thức ăn mềm, thức uống mát, lạnh như sữa chua, nước trái cây,… Sữa chua là món trẻ bị tay chân miệng nên ăn. – Nghĩ ngơi: Để hệ miễn dịch hoạt động hiệu quả, trẻ cũng cần nghỉ ngơi đầy đủ. – Đảm bảo vệ sinh cá nhân: Tay, chân, miệng trẻ cần được vệ sinh sạch sẽ bằng nước ấm và các sản phẩm khử khuẩn. Khi tay trẻ không sạch, không cho trẻ chạm chúng lên mắt, mũi, miệng,… – Đảm bảo vệ sinh không gian và đồ đạc sinh hoạt của trẻ và gia đình.
thucuc
1,269
Ung thư tuyến nước bọt Tuyến nước bọt (TNB) có chức năng tạo nước bọt, nhằm hỗ trợ cho việc tiêu hóa và giữ ẩm vùng miệng. Dù ít xảy ra nhưng ung thư TNB có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Vị trí thường gặp của ung thư TNB là ở mang tai, dưới lưỡi, dưới hàm, trên môi. Phẫu thuật là lựa chọn tối ưu Do các triệu chứng lâm sàng ít đặc hiệu, nên ngoài các triệu chứng trên, u TNB có thể được phát hiện thông qua các phương pháp: chụp ống tuyến nước bọt, siêu âm, chụp cắt lớp và cộng hưởng từ. Theo TS-BS Trần Thanh Phương: phẫu thuật là lựa chọn tối ưu khi phát hiện có u TNB. Do biểu hiện lành, ác của bướu TNB đều là một khối tròn giống nhau nên khi điều trị, bác sĩ sẽ cắt rộng khối bướu với trường hợp TNB phụ. Còn với TNB chính, tùy theo loại, tùy theo mức độ ung thư mà cắt rộng, cắt thùy nông hoặc cắt toàn bộ tuyến (với tuyến mang tai) kèm nạo hạch cổ. Tuyến dưới hàm, dưới lưỡi thì sẽ cắt rộng lưỡi hoặc nạo vét vùng dưới hàm. Trong đó, bảo tồn dây thần kinh mặt là nguyên tắc cần được tuân thủ cao trong phẫu thuật. Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân phụ thuộc phần lớn vào chỉ định điều trị và kinh nghiệm của phẫu thuật viên, nên với những ca u TNB, thầy thuốc luôn có sự cân nhắc và trao đổi kỹ với bệnh nhân về tất cả những tình huống có thể xảy ra, bởi nguy cơ bệnh nhân phải chịu liệt dây mặt là có thể xảy ra. Thậm chí, sau phẫu thuật, bệnh nhân sẽ bị giảm một phần nước bọt, dễ tái phát, nếu mổ không đủ rộng. Phòng ngừa được không? Cho đến nay, người ta vẫn chưa tìm ra nguyên nhân gây bệnh mà chỉ biết rằng ung thư TNB xảy ra khi một số tế bào trong TNB phát triển đột biến. Khi bị đột biến, các tế bào phát triển và phân chia nhanh chóng. Các tế bào đột biến tích tụ thành một khối u có thể xâm nhập vào mô lân cận. Các tế bào ung thư có thể vỡ và di căn tới các vùng xa của cơ thể. U TNB có thể gặp ở trẻ em lẫn người lớn. Với trẻ em chủ yếu là u lành tính, còn người lớn thì ngược lại, tỷ lệ ác tính khá cao. Do vậy, biện pháp phòng ngừa quan trọng là đề cao cảnh giác với những dấu hiệu bất thường để tìm đến bác sĩ kịp thời. Những người làm việc trong môi trường phơi nhiễm bức xạ, những người thường xuyên tiếp xúc với các chất như niken, bụi silica… rất dễ bị ung thư TNB. Vì vậy, những người có nguy cơ cao, cần kiểm tra sức khỏe định kỳ tại các bệnh viện có chuyên khoa ung bướu nhằm phát hiện sớm u TNB.
medlatec
509
Tổng hợp cách chữa loãng xương hiệu quả hiện nay Loãng xương là một vấn đề sức khỏe phổ biến ảnh hưởng đến sự linh hoạt của hệ xương khớp và làm gia tăng nguy cơ gãy xương. Tình trạng này xảy ra khi mật độ xương giảm, làm cho xương trở nên yếu và dễ gãy. Tuy nhiên, điều quan trọng là chúng ta có thể áp dụng nhiều biện pháp để phòng ngừa và chữa loãng xương hiệu quả.  1. Loãng xương là gì và có chữa được không? Loãng xương là tình trạng suy giảm cả về chất lượng và khối lượng của xương. Điều này làm tăng nguy cơ gãy xương, đặc biệt là ở người cao tuổi. Loãng xương thường xảy ra khi quá trình tạo mới không cân đối với quá trình phá hủy mô xương. Người bị loãng xương rất dễ bị gãy xương dù chỉ gặp những chấn thương rất nhỏ. Bên cạnh đó, bệnh nhân còn có thể xuất hiện các triệu chứng như tê mỏi tay chân, ê buốt, thoái hóa xương khớp,… Loãng xương nếu không được điều trị kịp thời có thể gây biến chứng teo cơ, liệt chi và làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch. Tuy nhiên, loãng xương có thể được kiểm soát hiệu quả nếu phát hiện sớm và sử dụng các biện pháp điều trị thích hợp. Trong trường hợp nặng, các bác sĩ sẽ cân nhắc điều trị loãng xương bằng cách kết hợp giữa phương pháp nội khoa (dùng thuốc) và các biện pháp không dùng thuốc. Loãng xương là tình trạng suy giảm cả về chất lượng và khối lượng của xương 2. Phương pháp cải thiện tình trạng loãng xương không dùng thuốc 2.1. Điều chỉnh chế độ ăn uống giúp chữa loãng xương hiệu quả Chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị và làm giảm nguy cơ loãng xương. Dưới đây là những nguyên tắc chung về chế độ ăn uống cho người bị loãng xương: – Protein: Protein là thành phần quan trọng trong việc tái tạo và bảo vệ mô xương. Bạn nên bổ sung protein từ nguồn thực phẩm như thịt gia cầm, hải sản, đậu và các sản phẩm từ đậu. – Kali: Kali có thể giúp giảm quá trình bài tiết canxi qua nước tiểu. Người bệnh nên tăng cường sử dụng các loại trái cây như chuối, cam, dứa và các loại rau xanh như rau chân vịt và rau bina. – Tránh tiêu thụ quá nhiều cafein: Người bị loãng xương cần hạn chế tiêu thụ đồ uống chứa cafein như cà phê, trà và nước ngọt có ga để tránh làm mất canxi trong cơ thể. – Giảm lượng muối: Lượng muối trong cơ thể luôn ở mức cao có khả năng làm mất canxi. Vì vậy, người bệnh nên hạn chế tiêu thụ thực phẩm chứa hàm lượng natri cao như thức ăn nhanh, đồ ăn chế biến sẵn và một số loại gia vị. – Hạn chế các thực phẩm chứa nhiều axit oxalic: Rau bina, củ cải và cải xoăn chứa nhiều axit oxalic, có thể gây khó khăn cho quá trình hấp thụ canxi. Tuy nhiên, không cần loại bỏ hoàn toàn các loại thực phẩm này khỏi chế độ ăn uống. Thay vào đó người bệnh nên cân bằng và đa dạng hóa chế độ ăn. Người bị loãng xương nên bổ sung protein, kali và tránh các thực phẩm chứa nhiều axit oxalic 2.2. Tăng cường bổ sung canxi và vitamin D Canxi là một khoáng chất quan trọng trong xương, giúp xương trở nên chắc khỏe và chống lại quá trình giảm mật độ xương. Tăng cường canxi là một trong những biện pháp hàng đầu để chữa loãng xương hiệu quả. Nguồn canxi tự nhiên có thể được bổ sung vào cơ thể qua những thực phẩm chúng ta ăn hàng ngày. Dưới đây là một số thực phẩm giàu canxi phổ biến và dễ tiếp cận có thể bổ sung vào chế độ ăn cho người bị loãng xương: – Sữa và sản phẩm từ sữa: Sữa tươi, sữa chua, sữa đậu nành là các nguồn canxi giàu chất lượng. Việc uống một ly sữa vào buổi sáng hoặc sử dụng các sản phẩm từ sữa trong khẩu phần ăn hàng ngày giúp cung cấp lượng canxi cần thiết cho cơ thể. – Các loại hạt: Hạt chia, hạt bí, hạt lanh và hạt óc chó là những nguồn canxi phong phú. Người bệnh có thể thêm hạt vào các món ăn hoặc chế biến thành đồ uống hàng ngày. – Các loại cá: Cá là một nguồn giàu canxi và chất béo omega-3 có lợi cho sức khỏe tim mạch. Các loại cá như cá hồi, cá trắm, cá cơm là những lựa chọn tốt để bổ sung canxi vào chế độ ăn. Ngoài việc bổ sung canxi từ chế độ ăn uống, quan trọng nhất là đảm bảo cơ thể hấp thụ canxi một cách hiệu quả. Để đạt được điều này, hãy kết hợp việc bổ sung vitamin D. Vitamin D giúp cơ thể hấp thụ canxi từ thực phẩm và duy trì mật độ xương. Bạn có thể tìm thấy vitamin D trong các nguồn như cá hồi, cá thu, mỡ cá, trứng. 2.3. Kết hợp vận động, tập thể dục giúp chữa loãng xương hiệu quả Vận động và tập thể dục là cần thiết trong việc điều trị loãng xương. Vận động đều đặn và thích hợp giúp tăng cường sức khỏe xương, cải thiện sự linh hoạt và giảm nguy cơ gãy xương. Bệnh nhân nên bắt đầu với những bài tập nhẹ nhàng. Lưu ý, trước khi bắt đầu bất kỳ chế độ tập thể dục nào, bạn hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc chuyên gia để đảm bảo chọn được những bài tập phù hợp. Vận động đều đặn giúp tăng cường sức khỏe xương, cải thiện sự linh hoạt 3. Chữa loãng xương hiệu quả bằng phương pháp nội khoa Đối với những trường hợp loãng xương nghiêm trọng hoặc khi các biện pháp tự nhiên không đạt hiệu quả, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng thuốc để cải thiện tình trạng loãng xương. Một số loại thuốc có tác dụng hỗ trợ điều trị loãng xương như: – Canxi và Vitamin D: Canxi và vitamin D thường được kê đơn riêng hoặc kết hợp sử dụng với các loại thuốc khác để cung cấp lượng canxi cần thiết cho cơ thể. Trong đó, vitamin D hỗ trợ quá trình hấp thụ canxi từ thực phẩm tốt hơn. – Bisphosphonat: Bisphosphonat là nhóm thuốc có tác dụng ngăn chặn quá trình loãng xương, giảm tỷ lệ phân huỷ và làm tăng mật độ xương. Bisphosphonat có thể được sử dụng dưới dạng thuốc uống hoặc tiêm tĩnh mạch. – Hormone thay thế: Đối với phụ nữ trong giai đoạn tiền mãn kinh hoặc mãn kinh, hormone thay thế được khuyến cáo sử dụng để cải thiện mật độ xương và ngăn chặn quá trình loãng xương. – Raloxifene: Raloxifene là một loại thuốc chống estrogen được sử dụng để điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh. Thuốc có tác dụng giảm nguy cơ gãy xương và tăng mật độ xương. Việc sử dụng các loại thuốc điều trị loãng xương chỉ cho tác dụng tốt nhất khi có sự hướng dẫn và giám sát của bác sĩ. Nếu có triệu chứng nghi ngờ loãng xương, bạn nên đi khám để được đánh giá đúng tình trạng bệnh và chỉ định loại thuốc phù hợp nhất.
thucuc
1,300
Cây thù lù: Công dụng và cách sử dụng Cây thù lù còn được biết đến tên gọi là cây tầm bóp. Loại cây này được sử dụng như một vị thuốc để chữa bệnh. Vậy cây thù lù có tác dụng như thế nào? Cần lưu ý gì khi sử dụng? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có thêm thông tin hữu ích về cây thù lù. 1. Tìm hiểu về cây thù lù Cây thù lù là một loại cây thân thảo, sống hoang dại ở nhiều nơi tại Việt Nam. Loại cây này còn được biết đến với tên gọi là cây tầm bóp. Từ xưa, cây đã được dùng như một vị thuốc trong Đông y để chữa bệnh. Cây thù lù được phân làm 4 loại:- Thù lù cạnh: Là loại thù lù phổ biến nhất với đặc điểm nhận biết là cao khoảng 50 - 90cm; lá hình bầu dục, có màu xanh, mọc so le; hoa màu trắng, 5 cánh, nhụy vàng; quả có hình tròn, mọng, bề mặt nhẵn, khi còn non có màu xanh, chuyển cam vàng hoặc đỏ tức là quả đã chín; quả cây thù lù có quanh năm;- Thù lù nhỏ: Chiều cao của cây khoảng 40cm, thân có lông. Mặt lá có lông mịn và răng cưa ở mép. Hoa có màu vàng nhạt, tràng hoa có đốm nâu;- Thù lù lông: Chiều cao của loại này lên tới gần 1m, thân cây nhiều lông và có nhiều cành. Loại cây này cho ra hoa với màu vàng, mọc từng hoa đơn và có lông. Tràng hoa có hình quả chuông;- Thù lù đực: Cây cao khoảng 50 - 80cm, thân cây nhiều lông và nhiều cành. Lá hình bầu dục, mềm nhẵn. Hoa màu trắng, mọc thành từng tán nhỏ ở kẽ lá. Khi ra quả sẽ có màu xanh và chuyển sang màu đen tím khi đã chín. Loại cây thù lù này chứa chất độc và khi vò lá sẽ có mùi hôi.2. Cây thù lù chữa bệnh gì? Thành phần chính có trong quả cây thù lù là chất xơ, chất béo, protein, đường, vitamin C, các khoáng chất như sắt, kẽm, magie, canxi, photpho, clo, natri,... Phần thân cây có chứa các Physalin A-D, Physagulin A-G, các alkaloid,... Khi được sử dụng như một loại rau ăn, cây thù lù có vị đắng, thanh mát, quả có vị chua nhẹ. Hầu hết các bộ phận của cây thù lù đều có thể làm thuốc trong Đông y. Thân, quả, lá, rễ cây thù lù đều có thể dùng tươi hoặc phơi khô để sử dụng. Một số công dụng chữa bệnh của cây thù lù gồm: Phòng ngừa bệnh tim, giảm cholesterol trong máu:Với thành phần vitamin C, cây thù lù có tác dụng trung hòa các gốc tự do có hại trong cơ thể, giúp phòng ngừa các bệnh liên quan đến tim mạch. Vitamin C và A có trong cây cũng có tác dụng giúp làm giảm lượng cholesterol trong máu, ngăn ngừa nguy cơ đột quỵ. Bảo vệ các mô trong cơ thể:Cây thù lù chứa một lượng lớn vitamin C nên có thể hỗ trợ làm giảm đau nhức, bảo vệ các mô khỏi các tổn thương hoặc thúc đẩy quá trình hồi phục của các mô cơ sau khi vận động diễn ra nhanh hơn. Hỗ trợ điều trị ung thư:Đã có những nghiên cứu cho thấy việc cơ thể hấp thụ một lượng lớn thực phẩm chứa nhiều vitamin C sẽ giúp việc điều trị các bệnh ung thư như dạ dày, phổi, ruột kết và miệng tiến triển tốt hơn. Tốt cho sức khỏe đôi mắt:Trong cây thù lù có chứa vitamin A nên việc sử dụng cây thù lù mỗi ngày sẽ giúp đôi mắt hạn chế tình trạng khô, bảo vệ võng mạc và ngăn ngừa bệnh đục thủy tinh thể. Chữa cảm lạnh và hạ sốt:Trong cây thù lù có chứa hàm lượng lớn vitamin và khoáng chất nên có thể giúp cơ thể tăng cường hệ miễn dịch, tránh các tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể. Cây có tác dụng điều trị rất tốt đối với bệnh cảm lạnh. Chữa đái tháo đường và ngừa sỏi tiết niệu:Cây thù lù khá thích hợp để sử dụng cho bệnh nhân tiểu đường bởi hàm lượng vitamin C cao trong loại cây này có thể giúp làm tăng insulin trong máu. Bên cạnh đó, vitamin A trong cây còn hỗ trợ tạo canxi photphat để ngăn ngừa sỏi tiết niệu.3. Một số cách sử dụng cây thù lù
medlatec
774
Sâu răng số 8: điều trị hay nhổ bỏ Răng số 8 còn gọi là răng khôn nằm ở vị trí trong cùng của hàm răng. Sâu răng số 8 là bệnh lý răng miệng không ít người gặp phải. Nếu không điều trị sớm và đúng cách sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm với sức khỏe răng miệng. Vậy giải pháp nào cho vấn đề này: điều trị hay nhổ bỏ? 1. Nguyên nhân răng số 8 bị sâu Răng số 8 hay còn được gọi là răng khôn – chiếc răng cuối cùng mọc lên trong hàm vào độ tuổi trưởng thành từ 17 đến 25 tuổi. Hàm răng của người trưởng thành sẽ có khoảng 32 chiếc răng sau khi mọc đầy đủ răng khôn. Trong đó có 4 chiếc răng số 8 mọc ở cả hàm trên và hàm dưới. Tuy nhiên, có một số người chỉ mọc từ 2 – 3 chiếc răng khôn, cũng có một số trường hợp đặc biệt không mọc chiếc răng nào.   Sâu răng số 8 gây ra tình trang sưng viêm lợi Răng khôn hình thành khi các răng khác đã phát triển đầy đủ nên răng khôn gặp phải tình trạng thiếu vị trí mọc dẫn đến tình trạng răng mọc nghiêng lệch, mọc ngầm dưới nướu, gây đau nhức khó chịu. Vì nằm ở vị trí cuối cùng trong cung hàm nên rất khó vệ sinh, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh lý về răng miệng như sâu răng. Với các trường hợp răng số 8 mọc lệch sẽ có những kẽ hở, dễ tích tụ thức ăn, gây hôi miệng. Bên cạnh đó, sự ảnh hưởng từ các bệnh lý răng miệng như viêm nha chu, viêm chân răng số 6, sô 7 cũng có thể khiến răng khôn vị vi khuẩn tấn công gây bệnh. Ngược lại, trong một số trường hợp, sâu răng số 8 lây lan vi khuẩn làm ảnh hưởng đến răng số 7. Răng 8 bị sâu không chỉ gây ra những cơn đau nhức mà còn gây ra tình trạng sưng viêm lợi, hơi thở có mùi…làm ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng và cuộc sống của mỗi người. 2. Tác hại của sâu răng số 8 Sâu răng 8 nói riêng và sâu răng nói chung phát triển âm thầm từng chút một. Một chiếc răng sâu được hình thành sẽ trải qua 4 gia đoạn, với sự tổn thương tăng lên theo từng cấp bậc. Trong giai đoạn đầu 1 và 2, răng sẽ xuất hiện những tổn thương men răng, tạo xoang hoặc tổn thương làm ngà răng. Khi răng sâu để lâu đến giai đoạn 3 và 4 sẽ gây viêm nhiễm tủy có thể nặng hơn là hoại tử tủy. Thời gian răng chớm sâu hoặc sâu nhẹ có rất ít biểu hiện khiến người bệnh chủ quan. Đến khi răng bắt đầu đau nhức, khó chịu thì khi đó sâu răng đã trở nên nặng rồi. Răng khôn bị sâu không điều trị kịp thời sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm Khi răng 8 bị sâu thì việc điều trị càng sớm và đúng cách là việc cần thiết. Nguyên nhân là vì nếu không điều trị kịp thời sẽ khiến bệnh trở nên nguy hiểm và có thể gặp những biến chứng khó lường, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe răng miệng. Một số tác hại có thể kể đến như: – Gây ê buốt, đau nhức, khó chịu kéo dài – Gây viêm nhiễm khoang miệng: Do vị trí mọc ở sâu trong cùng khiến việc vệ sinh răng gây khó khăn. Các vi khuẩn dễ dàng phát triển mạnh tấn công nướu răng. Nguy hiểm hơn là có thể hình thành nên các mổ áp xe – Gây ảnh hưởng đến răng số 7 và các răng bên cạnh: Do vi khuẩn từ việc sâu răng 8 phát triển quá mức lan sang các vùng xung quanh, làm tổn thương răng số 7, số 6. – Nguy cơ nhiễm trùng xương hàm khi sâu răng đã ăn vào tủy răng – Tổn thương chân răng, suy yếu răng và có thể dẫn tới mất răng. – Biến chứng viêm xoang hàm 3. Giải pháp cho răng số 8 bị sâu Với các trường hợp răng 8 mọc thẳng, không ảnh hưởng đến khung hàm, người bệnh có thể lựa chọn phương pháp hàn trám để phục hồi lại hình dáng răng, giúp bảo tồn răng . Dưới đây là nguyên tắc điều trị sâu răng cho trường hợp răng khôn không mọc lệch, mọc ngầm: – Dùng gel Flour hỗ trợ tăng cường men răng, chống lại – Trám răng: Các lỗ sâu ở mức mức độ nhỏ hoặc vừa, chưa xâm nhập vào tủy có thể tiến hành loại bỏ mô viêm và trám phục hình để bảo tồn chức năng của răng. – Nạo tủy răng: Khi răng đã ảnh hưởng đến tủy thì tiến hành hàn kín ống tủy bể bảo vệ răng. Nhổ răng là một phương pháp thường được áp dụng để điều trị sâu răng khôn   4. Cách phòng tránh sâu răng số 8 Răng khôn nằm ở vị trí trong cùng của hàm, khá bất tiện và gây khó khăn cho việc vệ sinh răng miệng sạch sẽ. Tuy nhiên mỗi cá nhân vẫn có thể phòng tránh bệnh lý này bằng cách cần xây dựng cho mình một chế độ chăm sóc răng miệng khoa học, đều đặn để tránh các bệnh lý về răng nói chung và sâu răng 8 nói riêng. Dưới đây là một số gợi ý giúp phòng tránh sâu răng số 8: – Chuẩn bị một chiếc bàn chải trẻ em hoặc bàn chải có đầu lưỡi nhỏ để vệ sinh răng miệng. Việc này sẽ giúp bạn dễ dàng đưa đầu bàn chải đi vào vị trí răng khôn để vệ sinh. – Thường xuyên sử dụng nước súc miệng chính hãng sau khi đánh răng – Sử dụng máy tăm nước để lấy các thức ăn còn tồn đọng trong các kẽ răng Bài viết trên đây là toàn bộ những thông tin hữu ích, giúp bạn giải đáp việc sâu răng khôn: điều trị hay nhổ bỏ. Việc nhổ răng sâu số 8 cần được sự tư vấn của bác sĩ với từng tình trạng của mỗi người.
thucuc
1,082
Ứng dụng xét nghiệm trong chẩn đoán và điều trị bệnh lý truyền nhiễm Hội nghị với sự tham dự của các chuyên gia, bác sỹ của nhiều bệnh viện. Bệnh truyền nhiễmlà bệnh thường gặp ở tất cả các châu lục nhưng phát triển mạnh ở các nước có khí hậu nóng ẩm nhiệt đới. Bệnh có khả năng lây truyền trong cộng đồng bằng nhiều đường khác nhau (hô hấp, tiêu hóa, đường máu, tiếp xúc da, niêm mạc). Việt Nam đang được xem là "điểm nóng" của các bệnh truyền nhiễm lây từ động vật sang người với hàng trăm bệnh như sốt xuất huyết, liên cầu lợn, viêm màng não, cúm gia cầm, dịch hạch, dại, bệnh than,... Đồng thời có nhiều dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như viêm màng não Nhật Bản, sốt rét, sốt xuất huyết, tả, viêm gan A, B, E… BS Nguyễn Văn Dũng - Khoa Truyền nhiễm BV Bạch Mai chia sẻ phương pháp chẩn đoán và điều trị sốt xuất huyết tại hội nghị. Ảnh P. T Ngày nay, nhờ sự phát triển của những thành tựu khoa học y học với những kĩ thuật sinh học tiên tiến, việc ứng dụng xét nghiệm trong chẩn đoán và điều trị bệnh lý truyền nhiễm đã giúp nhiều bệnh truyền nhiễm được phòng tránh, phát hiện sớm và điều trị kịp thời góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, kéo dài sự sống của người bệnh. Các bệnh truyền nhiễm hiện thường được chẩn đoán theo 3 phương pháp: tìm kháng nguyên; tìm kháng thể; xác định tổn thương trên lâm sàng và các triệu chứng kèm theo thông qua các xét nghiệm để xác định nhiều chỉ số khác nhau. HBs Ag và HBV DNA để xác định “người mang HBV không hoạt động thật” trong số những bệnh nhân nhiễm HBV mạn được xem là “người mang HBV không hoạt động”. Các đại biểu tham dự hội nghị Bệnh viện đã nghiên cứu 204 mẫu huyết tương (tháng 1/2014 - 5/2015) từ các bệnh nhân viêm gan mạn được được khám và điều trị tại viện, gồm 106 nam và 98 nữ, tuổi. Trên kết quả thu được cho thấy, nếu không đánh giá đúng được trạng thái người mang virus không hoạt động “thật” trong số những người viêm gan B mạn chưa điều trị hoặc đã được điều trị được xem là mang HBV không hoạt động mà không có biện pháp can thiệp thì nguy cơ tái phát còn cao, nguy cơ xơ gan và ung thư biểu mô tế bào gan sẽ còn cao. Các chuyên gia y tế cũng chia sẻ một số phương pháp, ứng dụng xét nghiệm trong chẩn đoán và điều trị các bệnh truyền nhiễm khác như phòng và điều trị sốt xuất huyết; chẩn đoán và điều trị sán lá, sán dây; Xét nghiệm huyết thanh trong chẩn đoán giang mai và Epstein-Barr virus…
medlatec
486
Vết rạch tầng sinh môn bị lồi có sao không? Rạch tầng sinh môn là một thủ thuật giúp chị em sinh thường dễ dàng hơn. Có những chị em Vết rạch tầng sinh môn bị lồi có sao không?. Hãy cùng tìm hiểu xem những dấu hiệu này có nguy hiểm hay không. 11/01/2019 | Rạch tầng sinh môn bao lâu thì quan hệ được 18/12/2018 | Phụ nữ bị băng huyết nên ăn gì 13/12/2018 | Băng huyết có nguy hiểm không 1. Vết rạch tầng sinh môn bị lồi Tầng sinh môn là một bộ phận nằm giữa âm đạo và hậu môn, có chức năng bảo vệ, nâng đỡ các cơ quan trong vùng chậu. Trong quá trình sinh thường, nếu mẹ gặp khó khăn, em bé quá to, bác sĩ sẽ tiến hành rạch tầng sinh môn để bé ra dễ dàng hơn. Rạch tầng sinh môn giúp quá trình sinh thường diễn ra dễ dàng hơn. Sau khi sinh xong, mẹ sẽ phải tiến hành chăm sóc vết khâu tầng sinh môn để vết thương nhanh lành và không để lại biến chứng. Có một số trường hợp vết rạch tầng sinh môn bị lồi khiến chị em lo lắng. Nguyên nhân gây ra hiện tượng này có thể do cơ địa chị em dị ứng với chỉ khâu. Có trường hợp mẹ bị thiếu chất, kiêng khem nhiều dẫn đến máu không thể đưa kháng sinh xuống vết khâu, làm vết thương bị nhiễm trùng, lâu lành. Nếu chị em không vệ sinh vết rạch đúng cách thì cũng có nguy cơ bị nhiễm trùng, gây lồi vết thương. Rạch tầng sinh môn là một thủ thuật phổ biến trong sinh thường. 2. Vết rạch tầng sinh môn bị sưng Tương tự như hiện tượng vết rạch tầng sinh môn bị lồi, nhiều mẹ có thể bị sưng vết rạch. Có 3 nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này: tụ máu vết khâu, lạc nội mạc tử cung đến vết khâu, vệ sinh không đảm bảo gây nhiễm khuẩn vết rạch. Vết rạch tầng sinh môn bị sưng nếu không xử lý kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng cho chị em. Biến chứng đầu tiên là vết khâu ngứa, bị chảy máu. Nếu vết rạch tầng sinh môn bị sưng gây viêm nhiễm, lây lan đến các cơ quan khác thì khả năng sinh sản của chị em sẽ bị ảnh hưởng. Nếu không điều trị kịp thời, những vết viêm nhiễm từ nhẹ sẽ chuyển biến thành bệnh phụ khoa phức tạp. Chính vì vậy, chị em cần đi khám ngay khi vết khâu tầng sinh môn có bất cứ biến chứng gì. Nếu không được giữ vệ sinh và chăm sóc tốt, vết rạch tầng sinh môn có thể bị lồi, bị sưng. 3. Chăm sóc vết rạch tầng sinh môn sau sinh Điều quan trọng nhất vẫn là chăm sóc và giữ vệ sinh vết rạch tầng sinh môn thật tốt để vết thương mau lành. Dưới đây là một số lời khuyên mà các mẹ có thể làm theo để chăm sóc vết rạch tầng sinh môn sau sinh và làm giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng, thúc đẩy quá trình lành vết thương: Giữ sạch khu vực vết rạch: mẹ bầu cần làm sạch khu vực này đúng cách, sử dụng khăn bông sạch để lau rửa. Điều này giúp ngăn ngừa vi khuẩn tích tụ và giảm thiểu khả năng bị nhiễm trùng. Mẹ hãy nhẹ nhàng lau từ trước ra sau. Tránh chà xát khu vực này bởi nó có thể gây viêm nhiễm. Uống thuốc đúng giờ: nếu các mẹ thấy đau thì hãy dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Để cho khu vực vết rạch được thoáng khí chính là điều cần thiết giúp cho vết thương nhanh lành. Vì vậy, mẹ hãy có những khoảng thời gian không mặc quần áo hoặc đóng băng vệ sinh để vết khâu được “thở” nhé. Sử dụng túi nước đá: phương pháp chườm đá có tác dụng giảm đau đáy chậu và làm dịu vết thương. Mẹ có thể dùng một miếng bông ướp lạnh rồi đặt vào băng vệ sinh để sử dụng. Tham khảo bài đọc sau: Ca sinh mổ mất bao lâu Chườm đá giúp vết rạch tầng sinh môn dịu đau. Cách dùng băng vệ sinh: băng vệ sinh dùng để thấm máu và sản sinh sau sinh, cần được thay thường xuyên để ngăn sự phát triển của vi khuẩn và giảm nguy cơ nhiễm trùng đáy chậu. Cắt ngắn móng tay: nếu mẹ để móng tay dài mà bôi kem giảm đau thì có thể gây tổn thương cho vết rạch ở đáy chậu. Vì vậy, mẹ cần cắt ngắn móng tay trước khi làm việc này. Đi lại thận trọng: mẹ hãy cố gắng không tác dụng lực lên khu vực âm đạo khi ngồi hoặc đứng lên. Hãy sử dụng đệm và tránh ngồi lên bề mặt cứng bởi điều đó có thể gây đau đớn. Ngăn ngừa táo bón: dùng thuốc nhuận tràng để giảm táo bón bởi việc đi vệ sinh có khăn có thể gây áp lực lên vết thương, khiến nó đau hơn. Đôi khi, mẹ bầu bị táo bòn còn gây bục mũi khâu. Làm dịu âm hộ khi đi tiểu: sau khi đi tiểu, mẹ hãy dùng nước ấm xịt nhẹ để làm dịu vết thương. Thay vì rửa, mẹ hãy dùng giấy mềm lau khô khu vực này.các vấn đề sau sinh Tránh quan hệ tình dục: rạch tầng sinh môn sẽ đau trong vài tuần sau sinh. Vì vậy, tốt nhất là mẹ hãy tránh quan hệ tình dục trong giai đoạn này. Các bài tập sàn chậu: chúng giúp tăng cường cơ ở khu vực âm đạo, thúc đẩy quá trình lành vết thương nhanh hơn. Sử dụng bồn tắm: đây là cách rất tuyệt vời để làm lành vết rạch tầng sinh môn. Tránh dùng tampon: Không nên sử dụng tampon trong vòng 6 tháng sau khi sinh. Dùng kem thuốc và xịt gây tê: có một số loại thuốc xịt gây tê tại chỗ hoặc kem dược liệu có thể dùng cho vét rạch tầng sinh môn để giảm đau và làm vết thương nhanh lành hơn. Nếu mẹ cảm thấy đau và không thảo mái sau khi áp dụng những bí kíp trên thì hãy đến gặp bác sĩ.
thucuc
1,086
Dấu hiệu cảnh báo ung thư hạch Ung thư hạch nếu được điều trị ở giai đoạn đầu thì tiên lượng bệnh tốt, tỉ lệ sống cao. Vì thế, khi thấy những dấu hiệu cảnh báo ung thư hạch dưới đây, bạn cần đi khám ngay để được điều trị kịp thời. Dấu hiệu cảnh báo ung thư hạch Đừng bỏ qua những dấu hiệu bất thường của cơ thể Xuất hiện các triệu chứng sốt, ngứa, ra mồ hôi trộm và sụt cân vào thời điểm trước khi hạch bắt đầu sưng to, đôi khi cùng lúc hạch sưng to. Đây là dấu hiệu điển hình nhất của ung thư hạch, các khối u sưng to mà không có cảm giác đau. Hạch sưng to ở cổ và phần xương thượng đòn. Những bệnh nhân ung thư hạch sẽ có một loạt các biểu hiện về da như ban đỏ, mụn nước, mưng mủ… Những bệnh nhân ung thư hạch giai đoạn cuối khả năng miễn dịch giảm, nên da bị nhiễm trùng thường lở loét, tiết dịch. Ngoài ra, bệnh nhân còn có các triệu chứng: Ho, khó thở, thậm chí là đau lồng ngực, vùng bụng đau, phình ra hoặc cảm giác đầy bụng. Nếu cơ thể bạn xuất hiện những triệu chứng trên, rất có thể đó là dấu hiệu của ung thư hạch.  Bạn nên đến bệnh viện thăm khám kịp thời, để được chẩn đoán chính xác và điều trị bệnh sớm. Điều trị ung thư hạch như thế nào? Đây là phương pháp điều trị vết thương nhỏ dựa trên sự kết hợp các thiết bị kỹ thuật công nghệ hiện đại. Thông qua các thiết bị như ống thông, dây dẫn vào cơ thể, bác sĩ sẽ chẩn đoán tình trạng bên trong cơ thể và điều trị cục bộ. Vết cắt (vết châm) hình thành trong thời gian điều trị chỉ có độ lớn bằng hạt gạo, không phải mổ xẻ. Phương pháp này có hiệu quả tương đối tốt trong điều trị ung thư hạch và di căn. Thuốc có thể tác động trực tiếp lên vùng bị tổn thương, không những nâng cao nồng độ của thuốc tại vùng bị tổn thương mà còn có thể giảm thiểu lượng dùng và tác dụng phụ của thuốc. Trong quá trình điều trị can thiệp đồng thời cũng tiến hành điều trị nút mạch nhằm tiêu diệt các khối u. Phương pháp điều trị cấy hạt phóng xạ thuộc phương pháp nội xạ trị cự ly gần. Dùng phương thức xâm nhập để cấy hạt phóng xạ  vào bên trong hạch bạch huyết hoặc hệ thống hạch di căn. Hạt phóng xạ sẽ duy trì việc chiếu xạ liên tục với bức xạ liều thấp vào trực tiếp khối u, tiêu diệt các tế bào ung thư có thời điểm phân chia khác nhau và các tế bào thiếu oxy ở xung quanh khối u. Vì vậy, có hiệu quả trong việc điều trị khối u, ngăn ngừa khối u tái phát và di căn Phòng ngừa ung thư hạch Chủ động phát hiện ung thư hạch sớm
thucuc
525
Tìm hiểu về thuốc Jatamansi Jatamansi hay còn được gọi là tapaswani trong ayurveda là một loài thực vật lâu năm, có lông, thân thảo. Nó hoạt động như một loại thuốc bổ não giúp cải thiện trí nhớ và những chức năng của não bằng cách ngăn ngừa tổn thương tế bào do đặc tính chống oxy hóa, đồng thời cải thiện tình trạng rụng tóc và ngăn ngừa lão hoá. 1. Jatamansi là thuốc gì? Jatamansi hay còn được gọi là tapaswani trong ayurveda là một loài thực vật lâu năm, có lông, thân thảo có nguy cơ tuyệt chủng. Jatamansi có tác dụng chống oxy hóa, hoạt động như một loại thuốc bổ não và giúp cải thiện trí nhớ và các chức năng của não bằng cách ngăn ngừa tổn thương tế bào do đặc tính chống oxy hoá của nó. Nó cũng làm dịu não và kiểm soát sự lo lắng cũng như chứng mất ngủ. Bên cạnh đó, Jatamansi giúp ngăn ngừa nếp nhăn do tính chất dầu của nó, thúc đẩy quá trình chữa lành vết thương do đặc tính ropan. Uống bột Jatamansi với mật ong một hoặc hai lần một ngày giúp cải thiện chức năng bộ nhớ. Bạn cũng có thể sử dụng thuốc dưới dạng viên nén hoặc viên nang.Thoa dầu Jatamansi lên da giúp kiểm soát nhiễm trùng da và ngăn ngừa lão hoá do hoạt động chống nấm và chống oxy hoá của nó. Jatamansi cũng tốt cho sự phát triển của tóc, vì nó giúp tăng kích thước nang tóc và kéo dài giai đoạn phát triển của tóc. Áp dụng dầu Jatamansi giúp thúc đẩy sự phát triển của tóc. Bột rễ cây Jatamansi cũng có thể được thoa lên tóc để cải thiện độ chắc khoẻ và sự phát triển của tóc. 2. Tác dụng của thuốc Jatamansi 2.1 Giảm lo lắng. Jatamansi rất hữu ích để kiểm soát các triệu chứng lo âu. Jatamansi chi phối tất cả các chuyển động và hành động của cơ thể, hệ thần kinh tương ứng. Lo lắng chủ yếu là do mất cân bằng vata. Jatamansi giúp giảm các triệu chứng lo lắng. Điều này là do đặc tính cân bằng tridosha và hiệu ứng medhya cải thiện trí thông minh.2.2 Điều trị bệnh động kinh. Jatamansi giúp kiểm soát các triệu chứng của bệnh động kinh. Người bệnh bị động kinh thường phải trải qua các cơn co giật. Co giật là do hoạt động điện bất thường trong não dẫn tới cử động cơ thể nhanh và không kiểm soát được. Điều này thậm chí có thể dẫn tới bất tỉnh. Động kinh liên quan tới cả ba doshas-vata, kapha, pitta. Jatamansi giúp cân bằng cả ba doshas và giảm các cơn động kinh. Nó cũng giúp duy trì chức năng não khỏe mạnh nhờ đặc tính cải thiện trí não.2.3 Cải thiện chứng mất ngủ. Jatamansi rất hữu ích để tạo giấc ngủ ngon. Jatamansi có tác dụng làm dịu hệ thần kinh do đặc tính cân bằng tridosha và tác dụng gây buồn ngủ.2.4 Cải thiện trí nhớ. Jatamansi giúp kiểm soát những triệu chứng mất trí nhớ khi được sử dụng thường xuyên. Hệ thống thần kinh được điều khiển bởi vata. Sự mất cân bằng của vật dẫn tới trí nhớ kém hoặc tinh thần kém minh mẫn. Jatamansi có tác dụng tăng cường trí nhớ và giúp tinh thần tỉnh táo tức thì.2.5 Chữa lành vết thương. Jatamansi và tinh dầu của nó giúp chữa lành vết thương nhanh chóng, giảm sưng và mang lại kết cấu bình thường cho da. Thoa dầu Jatamansi với dầu dừa giúp vết thương nhanh lành và giảm viêm.2.6 Chống nếp nhăn. Nếp nhăn là do lão hoá, da khô và thiếu độ ẩm. Jatamansi và tinh dầu có tác dụng kiểm soát nếp nhăn và tăng độ ẩm cho da, loại bỏ tình trạng khô quá mức và làm cho da mềm mại và sáng.2.7 Ngăn ngừa rụng tóc. Dầu Jatamansi giúp kiểm soát tình trạng rụng tóc và thúc đẩy mọc tóc khi thoa lên da đầu. Điều này là do Jatamansi cân bằng tridosha tác động lên tóc. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Jatamansi Thận trọng sử dụng thuốc Jatamansi đối với phụ nữ có thai và đang trong thời kỳ cho con bú, bởi vì chưa có đầy đủ bằng chứng khoa học về việc sử dụng thuốc Jatamansi với giai đoạn này là an toàn. Trước khi sử dụng Jatamansi hay tham khảo ý kiến của bác sĩ.Tóm lại, jatamansi là một loài thực vật lâu năm, có lông, thân thảo. Nó hoạt động như một loại thuốc bổ não giúp cải thiện trí nhớ và những chức năng của não bằng cách ngăn ngừa tổn thương tế bào do đặc tính chống oxy hóa, đồng thời cải thiện tình trạng rụng tóc và ngăn ngừa lão hoá.com, drugs.com
vinmec
826
Những thông tin về tiêm chủng ung thư cổ tử cung chị em nên biết Nữ giới trong độ tuổi sinh sản nên chú ý tiêm chủng ung thư cổ tử cung theo đúng lộ trình. Bởi đây chính là biện pháp đơn giản nhất giúp phòng chống căn bệnh nguy hiểm ung thư cổ tử cung rất hay gặp ở nữ giới nói chung. Bài viết này sẽ chia sẻ đến bạn tất cả thông tin cần biết về quá trình tiêm chủng vắc xin phòng ung thư cổ tử cung. 1. Cách phòng ngừa ung thư cổ tử cung Quá trình phòng ngừa ung thư tử cung ở nữ giới nói chung sẽ chia thành 2 giai đoạn chính. Bao gồm giai đoạn phòng ngừa tiên phát vào giai đoạn phòng ngừa thứ phát. Trong đó, giai đoạn phòng ngừa tiên phát bằng cách sử dụng vắc xin ngừa HPV giúp chủ động phòng ngừa ung thư cổ tử cung hiệu quả và ít tốn kém nhất. Còn phòng ngừa thứ phát chủ yếu thực hiện biện pháp sàng lọc, điều trị tổn thương nếu có. Tuy nhiên, chi phí cho khâu tầm soát và điều trị cũng khá cao, mặt khác, có thể gây khó chịu cho bệnh nhân. Nữ giới nên chủ động phòng ngừa khi cơ thể chưa xuất hiện mầm mống gây bệnh, nâng cao sức khỏe sinh sản. 2. Đối tượng cần tiêm chủng ung thư cổ tử cung Theo khuyến cáo của Bộ Y Tế Việt Nam cũng như khuyến cáo của nhà sản xuất, vắc xin phòng ung thư cổ tử cung phù hợp tiêm cho nữ giới từ 9 tuổi đến 26 tuổi. Trong đó nhóm tuổi từ 13-16 tuổi là nhóm tuổi vàng để tiêm. Lịch trình tiêm là 3 mũi. 3. Đối tượng chống chỉ định tiêm Không phải bất kỳ đối tượng phụ nữ nào cũng đủ điều kiện để tiêm chủng ung thư cổ tử cung, cụ thể như: Phụ nữ cho con bú, đang mang thai hoặc sắp mang thai trong 6 tháng tới: Nếu đang thực hiện tiêm dở, chị em cần chờ đến khi con cai sữa thì mới tiếp tục tiêm. Lưu ý, mỗi vắc xin thứ 3 không quá 2 năm kể từ mũi thứ 2. Phụ nữ bị bệnh cấp tính: Đây là đối tượng dễ bị tác dụng phụ nếu tiêm vắc xin phòng ung thư cổ tử cung. Phụ nữ bị mẫn cảm hoặc dị ứng với các thành phần của vacxin: Thành phần trong vắc xin dễ gây tác dụng phụ không mong muốn. 4. 2 Loại vắc xin phòng ung thư cổ tử cung phổ biến nhất 4.1. Vắc xin Gardasil Loại vắc xin này sản xuất bởi hãng dược Merck Sharp & Dohme đến từ Mỹ. Hiện nay có 2 loại vacxin Gardasil là: Gardasil 4 phòng ngừa 4 chùng: 16, 18, 11 và 6. Gardasil 9 phòng ngừa 9 chủng là 6, 11, 16, 18, 31, 33, 45, 52 và 58. Nhằm ngăn chặn sự xuất hiện của u nhú, mụn sinh dục, phòng ngừa ung thư cổ tử cung. Vắc xin này phù hợp cho nữ giới từ 9 - 26 tuổi. Lộ trình tiêm Gardasil gồm 3 mũi tiêm thực hiện trong vòng 6 tháng. Trong đó, mũi thứ 2 cách mũi thứ nhất 2 tháng, mũi thứ 3 cách mũi thứ nhất là 6 tháng. Hầu hết chương trình tiêm chủng ung thư cổ tử cung tại Việt Nam hiện giờ đều sử dụng loại vắc xin Gardasil. Phác đồ tiêm có thể linh động thay đổi nhưng phải phù hợp với tình hình sức khỏe của người được tiêm. 4.2. Vắc xin Cervarix Vắc xin phòng ung thư cổ tử cung Cervarix sản xuất bởi hãng dược Glaxo Smith Kline đến từ vương quốc Bỉ. Loại vắc xin này có khả năng ngăn chặn HPV chủng 16 và 18 phát triển trên cơ thể người. Độ tuổi tiêm vắc xin Cervarix là 10 đến 25 tuổi. Ba mũi vắc xin Cervarix cần thực hiện tiêm theo nội dung trong vòng 6 tháng. Mũi thứ 2 cách mũi thứ nhất 1 tháng, còn mũi thứ 3 cách mũi thứ 1 là 6 tháng. Trong trường hợp vì lý do gì đó không thể tiêm được theo đúng lịch, thì có thể áp dụng phác đồ linh động. Cụ thể như sau: Mũi 2 có thể tiêm cách mũi 1 trong thời gian khoảng từ 1 – 2.5 tháng; Mũi 3 có thể tiêm cách mũi 1 trong thời gian khoảng từ 6 -12 tháng. Ngoài ra, hiện tại chưa có khuyến cáo phải tiêm nhắc lại. 5. Một số thắc mắc liên quan khác 5.1. Tiêm chủng ung thư cổ tử cung hiệu quả với người đã quan hệ tình dục? Giải đáp: Vắc xin phòng ung thư cổ tử cung vẫn có thể ngăn ngừa nhiều chủng virus HPV với người đã quan hệ tình dục. Mặc dù hiệu quả không cao bằng người chưa từng giao hợp bao giờ nhưng chị em chưa kịp tiêm từ độ tuổi vị thành niên vẫn nên tiêm. 5.2. Vắc xin phòng ung thư cổ tử cung tác dụng trong bao lâu? Giải đáp: Hiện tại các vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung chưa có khuyến cáo phải tiêm nhắc lại. 5.3. Vắc xin phòng ung thư cổ tử cung an toàn không? Giải đáp: Trước khi chính thức lưu hành thì tất cả các loại vắc xin phòng ung thư cổ tử cung đều đã qua kiểm định lâm sàng. Chỉ những loại vắc xin an toàn mới được cấp phép sử dụng trên cơ thể người. Ngoài ra trước khi tiêm, bác sĩ cũng thường thăm khám kỹ lưỡng đảm bảo an toàn cho người cần tiêm.
medlatec
946
Sau khi mổ nội soi vòi trứng thì có thể mang thai hay không? Khó mang thai do bị ảnh hưởng bởi vòi trứng không phải là một hiện tượng khá hiếm gặp, điều này xảy ra khi mang vòi trứng có một trong những dấu hiệu bất thường như viêm nhiễm, vết sẹo sau khi phẫu thuật, vòi trứng bị tắc nghẽn. Phương pháp điều trị mang lại hiệu quả cao nhất được rất nhiều bệnh viện áp dụng hiện nay đó là phẫu thuật nội soi vòi trứng. Vậy, sau khi phẫu thuật nội soi để thông vòi trứng thì chị em phụ nữ có thể hoàn thành sứ mệnh làm mẹ của mình hay không? 1. Vòi trứng ảnh hưởng như thế nào đến khả năng mang thai Trong cơ quan sinh sản của phụ nữ có hai vòi trứng hay còn gọi là ống dẫn trứng, hai chiếc vòi này ở dạng rỗng và thông đến buồng trứng. Phần cuối cùng của vòi trứng là những tua nhỏ nằm ngay sát buồng trứng có chức năng chính là đỡ trứng chín rụng và phía đầu vòi trứng được bắt nguồn từ đáy tử cung. Đây chính là cầu nối giúp cho tinh trùng và trứng thụ tinh sau đó di chuyển về tử cung để làm tổ và phát triển. Vậy khi mà xảy ra bất kỳ vấn đề nào liên quan đến vòi trứng như là viêm nhiễm, ứ dịch, sẹo sau khi thực hiện tiểu phẫu,… thì sẽ làm cho con đường gặp nhau của trứng và tinh trùng bị cản trở, từ đó dẫn đến hiện tượng người phụ nữ khó mang thai. Về mức độ ảnh hưởng đến tỉ lệ mang thai thành công sẽ phụ thuộc vào mức độ tắc nghẽn của vòi trứng. Nếu như bạn rời vào trường hợp chỉ bị tắc một bên còn một bên vẫn nguyên vẹn, hay cả hai bên cũng có sự viêm nhiễm dẫn đến tình trạng mỗi bên bị chít hẹp lại một chút thì khả năng mang thai vẫn có chứ chưa thể kết luận là vô sinh. Tuy nhiên, trong quá trình này có một rủi ro vô cùng nghiêm trọng đó là mang thai ngoài tử cung. Khi mà quá trình di chuyển của phôi thai bị cản trở sẽ rất dễ làm tổ ngay tại vòi trứng. Còn nếu như bạn bị tắc nghẽn hoàn toàn hai bên vòi trứng thì với những trường hợp như vậy sẽ rất khó có thể mang thai tự nhiên mà phải tiến hành các phương pháp hỗ trợ y tế như mổ nội soi vòi trứng, thụ tinh nhân tạo. Trong bộ phận sinh dục của người phụ nữ được cấu thành nên bởi hai vòi trứng hay còn gọi là ống dẫn trứng 2. Nguyên nhân và dấu hiệu dẫn đến vòi trứng bị tắc nghẽn 2.1 Nguyên nhân tắc vòi trứng Hiện nay, có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng tắc nghẽn vòi trứng. Có những vấn đề xuất phát từ chính bản thân người phụ nữ nhưng cũng có vấn đề xuất phát từ yếu tố bên ngoài tác động, Nếu như, bạn bị tình trạng tắc vòi trứng không phải xuất phát từ nguyên nhân dị tật bẩm sinh mà được phát sớm cũng như điều trị kịp thời thì khả năng mang thai thành công rất cao. Cho nên, đó chính là lý do các bác sĩ của chúng tôi luôn khuyên chị em nên thường xuyên thăm khám phụ khoa định kỳ 6 tháng/lần. Những nguyên nhân điển hình dẫn đến tắc vòi trứng đó chính là: – Mắc bệnh lây nhiễm qua đường tình dục: Đây là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất khiến chị em thực hiện phẫu thuật nội soi vòi trứng. Trong đó Chlamydia và lậu là thường gặp nhất, chúng có khả năng gây viêm nhiễm vùng tiểu khung, gây ra sẹo làm hẹp và tắc ống dẫn trứng. – Lạc nội mạc tử cung: Mô nôị mạc tử cung có thể bị xuất hiện trong vòi trứng gây nên tình trạng tắc nghẽn. – Đã từng mang thai ngoài tử cung: Khi mang thai ngoài tử cung thì người mẹ sẽ cần phải thực hiện phẫu thuật để lấy thai ra. Trong quá trình bảo tồn tử cung cho người mẹ thì ít nhiều vòi trứng sẽ chịu tác động, sau khi cơ thể mẹ hồi phục thì vòi trứng cũng sẽ hồi phục nhưng cũng rất dễ xuất hiện nên vết sẹo – một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tắc vòi trứng – Bị u xơ tử cung: Khi những u xơ tử cung phát triển lớn hơn có thể sẽ chèn vào vòi trứng gây ra sự tắc nghẽn. Những bệnh lây nhiễm qua đường tình dục rất dễ dẫn đến viêm nhiễm và gây nên tình trạng tắc vòi trứng 2.2 Dấu hiệu tắc vòi trứng Khi bị vòi trứng bị tắc nghẽn thì chị em có thể sẽ nhận thấy một số dấu hiệu như sau: – Rối loạn kinh nguyệt: Khi vòi trứng gặp vấn đề cũng khiến cho hoạt động của buồng trứng bị ảnh hưởng dẫn đến chu kỳ kinh nguyệt bất thường. Đặc biệt nếu đột nhiên bạn thấy máu kinh có tháng rất nhiều nhưng có tháng lại rất ít, thậm chí có màu đen, hôi… xuất hiện với tần suất lớn thì nên đi gặp bác sĩ ngay lập tức để tìm xem có phải nguyên nhân xuất phát từ vòi trứng hay không. – Cảm giác khó chịu ở bụng, cứng bụng, đau lưng: Hầu hết những cơn đau thường xuất hiện ở vùng bụng dưới sau đó dần lan rộng ra khắp ổ bụng khiến cho người bệnh cảm thấy mệt mỏi, khó chịu, những cơn đau âm ỉ làm ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày. – Khi ống dẫn trứng bị tắc khiến cho tinh trùng khó gặp được trứng để thụ thai và dễ dẫn tới có thai ngoài tử cung. Tắc vòi trứng chính là nguyên nhân hàng đầu gây ra tình trạng vô sinh ở nữ giới. – Ngoài ra còn có một số dấu hiệu nhận biết khác của tình trạng tắc vòi trứng như: tăng dịch tiết âm đạo khiến cho khí hư ra bất thường, đau khi đang quan hệ tình dục, bị rối loạn tiêu hóa, cơ thể dễ mệt mỏi. Nếu như bạn có những cơn đau thường xuất hiện ở vùng bụng dưới sau đó dần lan rộng ra khắp ổ bụng thì nên đi khám bác sĩ để xác định xem có phải liên quan đến vòi trứng hay không 3. Sau phẫu thuật mổ nội soi vòi trứng có thể mang thai hay không? Rất khó để có thể đảm bảo chắc chắc 100% rằng, sau khi phẫu thuật mổ nội soi vòi trứng thì người phụ nữ có thể mang thai tự nhiên thành công, bởi quá trình này con phải phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố khác nhau. Hiện nãy, phẫu thuật nội soi nhằm điều trị tắc nghẽn vòi trứng được xem là phương pháp mang lại hiệu quả điều trị cao nhất được rất nhiều bênh viện đang áp dụng. Sau khi tiến hành xong phẫu thuật nội soi vòi trứng thì theo lời khuyên của các bác sĩ, chị em phụ nữ nên để có thai tự nhiên trong vòng khoảng 3 tháng. Nếu sau thời gian này mà vẫn chưa thấy có dấu hiệu có thai thì chị em nên có kế hoạch điều trị hiếm muộn cho mình. Trong thời gian điều trị, cần giữ tinh thần thoải mái nhất, gạt bỏ mọi lo lắng hoặc suy nghĩ tiêu cực vì những điều này sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới quá trình hoạt động của buồng trứng. Để điều trị hiếm muộn, bạn cần chọn những bệnh viện lớn uy tín để thực hiện và được nghe tư vấn phương pháp hỗ trợ sinh sản phù hợp như là bơm tinh trùng buồng tử cung (IUI) hoặc thụ tinh trong ống nghiệm (IVF). Phẫu thuật nội soi vòi trứng giúp làm tăng khả năng mang thai cho phụ nữ
thucuc
1,390
Các vi chất dinh dưỡng ảnh hưởng đến tăng trưởng và nhận thức của trẻ Các nghiên cứu trước đây đã đưa ra các bằng chứng mạnh mẽ cho thấy suy dinh dưỡng, thiếu protein, không đủ năng lượng, thiếu sắt và i-ốt ngay từ khi còn nhỏ sẽ dẫn đến suy giảm chức năng nhận thức và sự tăng trưởng của trẻ. Gần đây, kết quả nghiên cứu vẫn tiếp tục chỉ ra rằng các vi chất dinh dưỡng cũng đóng một vai trò trong sự phát triển của trẻ nhỏ. 1. Vi chất dinh dưỡng ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và nhận thức của trẻ Phụ nữ có thai và trẻ em dưới 5 tuổi đặc biệt dễ bị thiếu vi chất dinh dưỡng. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã ban hành một loạt các hướng dẫn về bổ sung dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ. Bổ sung dinh dưỡng không chỉ có thể cải thiện sự tăng trưởng và sức khỏe thể chất mà còn ảnh hưởng lớn đến nhận thức của trẻ. Việc đạt được sự phát triển sớm tối ưu là rất quan trọng bởi đây là tiền đề đáng tin cậy về sức khỏe, giáo dục và hạnh phúc sau này.Trên thực nghiệm, hậu quả của việc sử dụng vitamin A liều cao gây thừa hoặc việc bổ sung thiếu vitamin A đã được chứng minh là có thể dẫn đến tăng nguy cơ mắc bệnh và tử vong ở trẻ em. Một phân tích tổng hợp từ các thử nghiệm can thiệp vào mức độ vitamin A cho thấy tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân đã giảm tổng thể là 23% khi vitamin A được duy trì ở mức ổn định. Trẻ chậm phát triển, đặc biệt là thể thấp còi được ghi nhận có các dấu hiệu lâm sàng của tình trạng thiếu vitamin A.Ngoài ra, sự thiếu hụt kẽm - chất cần thiết cho quá trình tổng hợp DNA và protein - sẽ dẫn đến tình trạng chậm phát triển và chậm sự thành thục của hệ sinh dục. Trẻ sinh non sẽ được hưởng lợi từ việc sử dụng kẽm trong việc hỗ trợ sự tăng trưởng của trẻ.Kẽm cũng đóng một vai trò quan trọng trong chức năng não dựa trên bằng chứng mạnh mẽ từ các thí nghiệm trên động vật. Thiếu kẽm khi mang thai ở chuột nhắt, chuột cống, khỉ sẽ gây suy giảm khả năng học tập, giảm chú ý và trí nhớ kém ở con cái của chúng. Tuy nhiên dữ liệu về con người vẫn còn rất ít và hiện chưa thể kết luận được.Liên quan đến chức năng não và nhận thức, các vi chất dinh dưỡng khác cũng ảnh hưởng rất lớn như:Axit docosahexaenoic (DHA) giúp cải thiện thị lực và sự phát triển trí não ở trẻ nhỏ;Bổ sung folate trong thời kỳ mang thai giúp ngăn ngừa khuyết tật ống thần kinh ở trẻ sơ sinh;Thiếu hụt selen ở động vật ảnh hưởng đến hoạt động của các enzym cần thiết cho sự phát triển chức năng của não.Mặc dù có nhiều bằng chứng cho thấy các vi chất dinh dưỡng khác ngoài sắt và i-ốt có thể quan trọng đối với sự tăng trưởng của trẻ và phát triển trí não, nhưng vẫn cần nhiều nghiên cứu có kiểm soát hơn ở người. Bổ sung vi chất dinh dưỡng hợp lý giúp trẻ phát triển toàn diện 2. Giai đoạn nào cần chú trọng bổ sung các vi chất dinh dưỡng? Số lượng chất dinh dưỡng dường như là một yếu tố quan trọng cho sự phát triển nhận thức tối ưu. Việc bổ sung từ 5 vi chất dinh dưỡng trở lên có những lợi ích mạnh mẽ hơn nhiều so với chỉ bổ sung những chất dinh dưỡng đơn lẻ. Điều này có liên quan đến thực trạng thiếu hụt nhiều chất dinh dưỡng cùng lúc - vấn đề tương đối phổ biến ở các nước đang phát triển. Cung cấp nhiều chất dinh dưỡng đồng thời sẽ giúp thu hẹp khoảng cách và chuẩn bị nền tảng tối ưu cho sự phát triển trí não.Thời thơ ấu trẻ cần được bổ sung sắt, kẽm, canxi, vitamin B2, protein... các chất này đặc biệt hiệu quả trong việc cải thiện kết quả nhận thức mặc dù cơ chế chính xác vẫn chưa được hiểu rõ, tuy nhiên hầu hết đều có liên quan đến vai trò của những chất dinh dưỡng này trong sự phát triển trí não sớm. Ví dụ, protein đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của não và nâng cao khả năng nhận thức, vitamin B2 (riboflavin) cần thiết để chuyển hóa axit béo liên quan đến sự phát triển của tế bào não...Thời gian thực hiện việc bổ sung các vi chất dinh dưỡng rất quan trọng đối với sự phát triển nhận thức của trẻ, do não của chúng ta phát triển nhanh nhất trong những năm đầu đời, vì vậy các chương trình bổ sung được thực hiện từ 6 - 18 tháng tuổi sẽ mang lại lợi ích lớn nhất trong tất cả các nhóm tuổi. Mặt khác, bổ sung dinh dưỡng trong 3 tháng đầu của thai kỳ thực sự có lợi cho sự phát triển nhận thức của trẻ.Vấn đề quan trọng cần được lưu ý bao gồm: các chất dinh dưỡng đơn và đa lượng nào sẽ được bổ sung trong chế độ ăn, tình trạng thiếu hụt thực tế của từng cá thể, các chỉ số cho thấy trẻ đáp ứng tốt và các yếu tố ảnh hưởng như môi trường, tâm lý và xã hội. Bổ sung dinh dưỡng trước khi sinh nên nhắm mục tiêu vào phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu để có lợi ích phát triển nhận thức tối ưu.Ngoài ra, để phòng tránh các bệnh lý mà trẻ sơ sinh hay mắc phải, cha mẹ nên chú ý đến chế độ dinh dưỡng nâng cao sức đề kháng cho trẻ. Đồng thời bổ sung thêm thực phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B,... giúp hỗ trợ hệ miễn dịch, tăng cường đề kháng để trẻ ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.ncbi.nlm.nih.gov, nature.com
vinmec
1,069
Địa chi nội soi thanh quản bằng ống mềm ở Hà Nội Không Đau Nhu cầu thực hiện nội soi thanh quản bằng ống mềm ở Hà Nội luôn cao. 1. Địa chỉ nội soi thanh quản bằng ống mềm ở Hà Nội Tại Hà Nội có khá nhiều bệnh viện lớn có thực hiện kỹ thuật nội soi thanh quản ống mềm. Tuy nhiên, người dân nên lựa chọn những nơi uy tín, có bác sĩ được đào tạo chuyên khoa với năng lực tốt và kinh nghiệm thực tế. Bên cạnh đó cần có hệ thống máy móc thiết bị chuyên dụng hiện đại, đạt tiêu chuẩn chất lượng… Bên cạnh các bệnh viện công lập hàng đầu tuyến trung ương vốn là nơi nhiều bệnh nhân các tỉnh đổ về nên thường trong tình trạng quá tải, có một số bệnh viện ngoài công lập được đầu tư tốt cũng là nơi ngày càng thu hút đông người dân đến khám. Ống nội soi dạng mềm đã khắc phục được hầu hết những hạn chế của loại ống cứng. 2. Ưu điểm của nội soi thanh quản bằng ống mềm Trong khi ống nội soi dạng cứng bộc lộ nhiều nhược điểm, thì ống nội soi dạng mềm đã khắc phục được hầu hết những hạn chế đó. 2.1. Nhược điểm của ống cứng Ống nội soi cứng không thể gấp góc được thường được dùng để nội soi tai, phần sau của mũi, vòm họng, thanh quản. Loại ống cứng sẽ gây đau đối với những người có hốc mũi, tai nhỏ, đồng thời khó soi đối với trẻ em, hay những trường hợp họng có nhiều phản xạ hoặc nắp thanh thiệt quá cụp xuống.  2.2. Ưu điểm của ống mềm -Ống nội soi mềm có thể gấp góc theo cần điều chỉnh tự động. Ống mềm ít gây đau nên có thể đưa vào các hốc nhỏ dễ hơn, quan sát rõ các ngóc ngách do tính chất gập góc, cho trẻ em hay cho những trường hợp họng phản xạ hoặc nắp thanh thiệt bị cụp quá. -Quá trình tiến hành nhẹ nhàng, không đau, nhanh chóng, hình ảnh nội soi cực kỳ rõ nét. -Bên cạnh đó, nội soi ống mềm còn thể hiện vai trò tối ưu trong việc phát hiện và điều trị các bệnh lý ở hai dây thanh như bấm sinh thiết, cắt hạt xơ dây thanh, nang dây thanh, polyp dây thanh…Những kết quả này là nhờ nội soi ống mềm áp dụng các kỹ thuật mới trong nội soi chẩn đoán – điều trị các bệnh lý vùng thanh quản. -Cũng nhờ nội soi ống mềm, các bệnh lý là nguyên nhân gây khàn tiếng được phát hiện rất rõ ràng bao gồm: hạt xơ dây thanh, nang nước, polype dây thanh, u, sùi niêm mạc dây thanh do ung thư, lao dây thanh, liệt dây thanh, chấn thương thanh quản gây tổn thương dây thanh, bệnh lý khí quản chèn ép…. -Biện pháp sinh thiết qua nội soi ống mềm được thực hiện thuận lợi giúp chẩn đoán chính xác tình trạng tổn thương dây thanh.
thucuc
516
Công dụng thuốc Stadlofen 50 Stadlofen 50 là thuốc không cần kê toa, thuộc danh mục thuốc giảm đau (không opioid) và hạ sốt. Thành phần chính của Stadlofen 50 là Diclofenac Sodium, dạng bào chế viên nén. Theo dõi bài viết dưới đây để biết Stadlofen là thuốc gì? Liều lượng và cách sử dụng ra sao? 1. Chỉ định của thuốc Stadlofen 50 Thuốc Stadlofen 50 được chỉ định để giúp giảm đau và viêm diện rộng cho người trưởng thành và cao tuổi trong các bệnh lý:Xương khớp như: Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm xương khớp và bệnh gút cấp.Rối loạn cơ và xương cấp tính như: Viêm gân, viêm quanh khớp, viêm bao gân và viêm bao hoạt dịch.Gãy xương, bong gân, đau thắt lưng, phẫu thuật chỉnh hình, trật khớp, căng cơ, nha khoa... 2. Chống chỉ định của thuốc Stadlofen 50 Chống chỉ định sử dụng thuốc Stadlofen 50 trong trường hợp:Người bị quá mẫn với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc Stadlofen 50.Người bị chảy máu, loét, thủng dạ dày hoặc ruột tiến triển.Người có tiền sử thủng dạ dày hoặc chảy máu đường tiêu hóa có liên quan đến điều trị với các NSAID trước đó.Người có tiền sử tái phát loét hoặc chảy máu dạ dày.Phụ nữ mang thai 3 tháng cuối.Người suy gan, suy thận nặng.Người bị suy tim sung huyết (từ độ II đến độ IV), bệnh động mạch ngoại vi, bệnh tim thiếu máu cục bộ và bệnh mạch máu não.Người bị bệnh hen suyễn, mày đay, phù mạch hoặc viêm mũi cấp tính do acetylsalicylic acid, ibuprofen hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Stadlofen 50 Cách sử dụng: Thuốc Stadlofen 50 dùng bằng đường uống.Liều dùng. Liều dùng Stadlofen 50 khuyến cáo trong bệnh viêm xương khớp: Từ 100 – 150mg/ ngày, chia nhiều lần. Trường hợp điều trị dài ngày thì dùng liều 100mg/ ngày. Nếu bị đau về đêm thì khuyến cáo uống Stadlofen 50 trước khi đi ngủ.Liều dùng Stadlofen 50 khuyến cáo trong bệnh viêm khớp dạng thấp: Từ 75 – 150mg/ ngày x 2 – 3 lần. Trường hợp điều trị dài ngày thì dùng liều 100 mg/ ngày. Có thể tăng liều lên 150mg/ ngày x 2 lần.Liều dùng Stadlofen 50 khuyến cáo trong bệnh viêm cột sống dính khớp: Từ 100 – 125mg/ ngày, chia nhiều lần.Lưu ý: Liều dùng Stadlofen 50 trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Stadlofen 50 cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Stadlofen 50 phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Stadlofen 50:Trong trường hợp quên liều thuốc Stadlofen 50 thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Stadlofen 50 đã quên và sử dụng liều mới. 4. Tác dụng phụ của thuốc Stadlofen 50 Khi dùng thuốc Stadlofen 50, người bệnh có thể gặp tác dụng không mong muốn như:Thường gặp: Hoa mắt, nhức đầu, chóng mặt, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, khó tiêu, chán ăn, đầy hơi, đau bụng, tăng transaminase và phát ban.Ít gặp: Nhồi máu cơ tim, đánh trống ngực, suy tim, đau ngực.Nếu gặp phải triệu chứng trên thì cần ngừng sử dụng thuốc tadlofen 50 và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Stadlofen 50 Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Stadlofen 50 cho các đối tượng sau:Người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Người có các vấn đề về di truyền hiếm gặp như thiếu hụt enzym lactase toàn phần, không dung nạp galactose hay kém hấp thu glucose-galactose.Người cao tuổi hoặc nhẹ cân.Người có tiền sử xuất huyết đường tiêu hóa, viêm loét đại tràng, bệnh Crohn.Người bị suy giảm chức năng gan, thận.Người có nguy cơ xuất hiện các biến cố tim mạch như tăng lipid huyết thanh, đái tháo đường, tăng huyết áp, nghiện thuốc lá.Người bị khiếm khuyết về sự cầm máu, bất thường huyết học hoặc tạng chảy máu.Những người bị hen suyễn, sưng niêm mạc mũi, viêm mũi dị ứng theo mùa, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính hoặc nhiễm khuẩn mạn tính đường hô hấp.Phụ nữ có thai và cho con bú.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Stadlofen 50 có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Stadlofen 50, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Stadlofen 50 điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
830
Công dụng thuốc Glimepiride stada 2mg Glimepiride stada 2mg là thuốc kê đơn, có thành phần chính là Glimepirid, dạng bào chế viên nén. Theo dõi bài viết dưới đây để biết thuốc Glimepiride stada 2mg có tác dụng gì? Liều lượng và cách sử dụng ra sao? 1. Thuốc Glimepiride stada 2mg có tác dụng gì? Thuốc Glimepiride stada 2mg có hoạt chất chính là Glimepiride 2mg và các tá dược gồm: Microcrystallin cellulose, Lactose monohydrat, Natri lauryl sulfat, Povidon K30, Croscarmellose natri, màu indigo carmin lake và Magnesi stearat.Thuốc Glimepiride stada 2mg có tác dụng hỗ trợ những người đang thực hiện chế độ ăn kiêng và tập luyện để giảm glucose huyết trong bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (typ 2). 2. Chống chỉ định của thuốc Glimepiride stada 2mg Thuốc Glimepiride stada 2mg chống chỉ định trong trường hợp:Người bị dị ứng với các thành phần có trong thuốc Glimepiride stada 2mg;Người mắc bệnh đái tháo đường phụ thuộc Insulin;Người bị hôn mê do đái tháo đường;Người bị nhiễm keto - acid do đái tháo đường.Người suy gan, suy thận nặng;Phụ nữ mang thai và cho con bú. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Glimepiride stada 2mg Cách dùng: Thuốc Glimepiride stada 2mg dùng bằng đường uống, 1 lần vào bữa sáng hoặc bữa ăn chính đầu tiên trong ngày.Liều dùng khởi đầu:Đối với người chưa được điều trị trước đó: Liều khởi đầu ở người lớn từ 1 - 2mg/ ngày/ lần. Trường hợp người suy dinh dưỡng, suy nhược, suy gan thận hoặc cao tuổi, có nguy cơ hạ glucose huyết thì nên khởi đầu bằng liều 1mg/ ngày/ lần.Đối với người đã được điều trị trước đó bằng thuốc đái tháo đường khác: Liều khởi đầu ở người lớn từ 1 - 2mg/ ngày/ lần. Tối đa không quá 2mg/ ngày/ lần.Liều dùng duy trì:Thông thường từ 1 - 4mg/ ngày/ lần. Trường hợp người bệnh đã điều trị glimepiride 1mg/ ngày nhưng không đạt mức glucose huyết mong muốn sau khoảng 1 - 2 tuần điều trị thì có thể tăng lên 2 mg/ ngày. Nên tăng liều Glimepiride stada 2mg từ từ. Mỗi lần tăng liều Glimepiride stada không quá 2mg/ ngày và nên cách quãng khoảng 1 - 2 tuần. Liều Glimepiride stada 2mg tối đa khuyên dùng là 8mg/ ngày/ lần.Lưu ý: Liều dùng thuốc Glimepiride stada 2mg trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Glimepiride stada 2mg cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Glimepiride stada 2mg phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Glimepiride stada 2mg:Trong trường hợp quên liều thuốc Glimepiride stada 2mg thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều thuốc Glimepiride stada 2mg đã quên và sử dụng liều mới. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Glimepiride stada 2mg Khi dùng thuốc Glimepiride stada 2mg, người bệnh có thể gặp tác dụng không mong muốn như:Thường gặp: Chóng mặt, hoa mắt, đau đầu, buồn nôn/ nôn, đau tức vùng thượng vị, tiêu chảy, đau bụng, rối loạn thị giác.Ít gặp: Dị ứng, mẩn đỏ, ngứa, mày đay.Hiếm gặp: Vàng da, tăng enzym gan, suy giảm chức năng gan, giảm tiểu cầu, giảm hồng cầu, thiếu máu tan huyết, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, viêm mạch máu dị ứng, mẫn cảm với ánh sáng.Nếu gặp phải triệu chứng trên thì cần ngừng sử dụng thuốc Glimepiride stada 2mg và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Tương tác của thuốc Glimepiride stada 2mg Glimepiride stada 2mg khi kết hợp cùng với thuốc kháng viêm không steroid, thuốc chẹn thụ thể beta hay các thuốc gắn kết mạnh với protein như sulfonamid, salicylat, cloramphenicol, probenecid và coumarin có thể gây hạ glucose huyết.Glimepiride stada 2mg khi kết hợp cùng với thuốc lợi tiểu thiazi, corticosteroid, sản phẩm của tuyến giáp, phenothiazin, thuốc tránh thai đường uống, thuốc cường giao cảm, acid nicotinic hay isoniazid...có thể gây tăng glucose huyết ở người bệnh và có thể dẫn đến tình trạng mất khả năng kiểm soát glucose huyết.Không nghiền nát Glimepiride stada 2mg và trộn lẫn cùng các thuốc khác vì có thể xảy ra phản ứng tương kỵ. 6. Lưu ý khi dùng thuốc Glimepiride stada 2mg Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Glimepiride stada 2mg cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Glimepiride stada 2mg có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Glimepiride stada 2mg, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Glimepiride stada 2mg điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
853
Bà bầu có nên tắm nước nóng không? Điều tốt nhất bản thân sản phụ có thể làm cho chính mình khi mang thai là tìm cách thư giãn và nghỉ ngơi. Một trong các cách để điều đó được thực hiện là lúc tắm rửa một cách thoải mái. Ngâm mình trong nước nóng là biện pháp được nhiều người lựa chọn nhưng bà bầu tắm nước ấm có tốt không có thể là một điều còn băn khoăn. 1. Bà bầu có nên tắm nước nóng không? Mang thai có thể là một khoảng thời gian đẹp đẽ đối với mọi người phụ nữ nhưng thật không dễ dàng để chấp nhận những thay đổi mà thai kỳ có thể gây ra trên cơ thể mình. Ngoài những tác nhân gây căng thẳng hàng ngày mà phụ nữ đang mang thai gặp phải, các hormone xuất hiện trong thai kỳ thực sự có thể làm biến đổi mọi thứ. Từ ốm nghén đến đau nhức cơ bắp và rối loạn cảm xúc, thai kỳ có thể khiến nhiều phụ nữ gặp căng thẳng quá mức. Tuy nhiên, mức độ căng thẳng quá mức và liên tục có thể ảnh hưởng tiêu cực đến thai nhi đang lớn dần lên trong tử cung cũng như chính sức khỏe của người phụ nữ.Lúc này, mọi việc giúp cho sản phụ được thoải mái và thư giãn đều được ủng hộ. Tuy vậy, việc tìm được một khoảng thời gian để nghỉ ngơi có vẻ như là một nhiệm vụ bất khả thi, đặc biệt nếu sản phụ vẫn phải tiếp tục làm việc trong suốt thời kỳ mang thai. Chính vì thế, việc tắm nước ấm là một cách tuyệt vời để thư giãn vào cuối một ngày dài. Tuy nhiên, khi đang mang thai, hãy nhớ kiểm tra xem nước tắm của mình có quá nóng hay không. Tiếp xúc với nhiệt độ cao quá mức không chỉ có thể khiến sản phụ bị bỏng da do nhiệt và thậm chí có thể gây hại cho thai nhi. Tắm nước ấm là cách tuyệt vời để sản phụ thư giãn mỗi ngày 2. Vấn đề của việc tắm nước nóng và mang thai Khi tắm nước nóng, nhiệt độ cơ thể của chính mình sẽ tăng lên. Thông thường, điều này sẽ không đe dọa sức khỏe ngay lập tức. Tuy nhiên, trong thời kỳ mang thai, nếu nhiệt độ cơ thể của sản phụ quá cao và sản phụ bị tăng thân nhiệt thì em bé trong buồng tử cung có thể gặp nguy hiểm.Nhiệt độ quá nóng có thể gây ra một số dị tật bẩm sinh, đặc biệt là khi mang thai trong ba tháng đầu - 12 tuần - khi các cơ quan của em bé đang phát triển. Não và tủy sống là những cơ quan dễ bị ảnh hưởng nhất do tăng thân nhiệt; do đó, dị tật ống thần kinh dễ xảy ra trong thời kì này.Một vấn đề khác với việc nước tắm quá nóng là nó có thể làm giảm huyết áp của sản phụ. Điều này có thể làm ảnh hưởng đến lưu lượng máu từ cơ thể mẹ đến bào thai và có thể gây nguy hiểm ở bất kỳ giai đoạn nào của thai kỳ. Ban đầu, sản phụ có thể bắt đầu cảm thấy lâng lâng, chóng mặt hoặc thậm chí buồn nôn; triệu chứng nặng hơn của việc hạ huyết áp là nó làm tăng nguy cơ ngất xỉu và ngã, cuối cùng là chấn thương.Hơn nữa, việc thận trọng khi dành thời gian đến spa nước nóng hoặc phòng xông hơi khô là điều cần thiết. Không phải là tiếp xúc trực tiếp với dòng nước nóng, nguy cơ quá nhiệt trong những buồng xông hơi vẫn xảy ra, thậm chí còn cao hơn. Điều này là do trong khi tắm, ngâm mình trong nước nóng, nhiệt độ của nước thực tế sẽ dần nguội đi; trong khi đó, nhiệt độ của spa hoặc phòng xông hơi khô vẫn được duy trì ở mức cao liên tục.Đó là lý do tại sao phòng xông hơi khô, phòng xông hơi ướt hay bồn tắm nước nóng được nhận định là không an toàn khi mang thai. Thực tế, các sản phụ có thể tắm nước nóng cũng được, nhưng tránh tắm nước có nhiệt độ quá nóng hay tắm nước nóng lâu.Một số bà mẹ lo lắng rằng nước tắm có thể xâm nhập vào tử cung và gây hại cho thai nhi đang phát triển. May mắn thay, em bé vẫn luôn được bảo vệ trong túi ối. Vì vậy, trừ khi nước ối bị vỡ, em bé vẫn hoàn toàn tách biệt khỏi nước đang ngâm bên ngoài. Sản phụ không nên tắm lâu trong nước có nhiệt độ quá nóng 3. Lựa chọn an toàn đối với việc tắm nước nóng trong thời kỳ mang thai Nhìn chung, lời khuyên từ các chuyên gia y tế là phụ nữ mang thai nên tránh sử dụng các spa và phòng tắm hơi hay tắm nước nóng. Tuy nhiên, sản phụ vẫn có thể tắm khi đang mang thai miễn là nước không quá nóng. Tránh ngâm mình trong nước nóng mà có thể làm tăng nhiệt độ cơ thể cao hơn 39 độ C (102,2 độ F) trong hơn 10 phút.Dù vậy, cho đến nay, không có bất kỳ giới hạn nào về thời gian và nhiệt độ mà phụ nữ mang thai có thể ở trong môi trường nóng một cách an toàn. Do đó, khi đi tắm, hãy kiểm tra nhiệt độ nước bằng khuỷu tay hoặc cẳng tay trước khi bước vào. Những phần này của cánh tay sẽ nhạy cảm hơn với nhiệt độ và sẽ cho cơ thể ước tính tốt hơn. Nước vẫn phải đủ ấm để sản phụ có thể giải tỏa được căng thẳng, thư giãn cơ bắp nhưng nếu nhận thấy da mình ửng đỏ hoặc bắt đầu đổ mồ hôi thì có thể là nước quá nóng.Các chuẩn xác nhất là nhúng nhiệt kế vào nước tắm hoặc sử dụng nhiệt kế dùng trong bồn tắm của trẻ em để theo dõi nhiệt độ của nước trong suốt buổi tắm. Nếu nhận thấy nhiệt độ cao, sản phụ nên nhanh chóng bước ra khỏi bồn tắm hay lập trình lại máy nước nóng để duy trì nhiệt độ thấp hơn, an toàn hơn trong thai kỳ.Tóm lại, tắm nước nóng là một cách tuyệt vời để làm dịu các cơ bị đau và thư giãn khi mang thai. Việc thực hiện có thai được tắm nước nóng không là chỉ cần giữ nhiệt độ vừa đủ ấm, không quá nóng và cẩn thận khi bắt đầu bước vào bồn là một điều đơn giản cần được tuân thủ để có một thai kỳ nhẹ nhàng. Ngoài ra, sản phụ cũng nên đảm bảo thực hiện mọi biện pháp phòng ngừa bổ sung cần thiết để câu trả lời cho câu hỏi có thai được tắm nước nóng không luôn được an toàn và khỏe mạnh cho chính mình và con trẻ trong suốt thời gian thai kỳ.
vinmec
1,205