text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Phẫu thuật robot điều trị bệnh lý túi mật
Nếu bạn có các triệu chứng của các bệnh lý túi mật nghiêm trọng, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật để loại bỏ túi mật. Đây là cơ quan mà không có nó, bạn vẫn có thể sống bình thường được. Về phương pháp phẫu thuật được được thực hiện bằng phẫu thuật mở thông qua một vết mổ lớn hoặc bằng phẫu thuật nội soi. Trong đó, phẫu thuật nội soi gồm nội soi truyền thống và Robot phẫu thuật - đây là kỹ thuật phẫu thuật mà bác sĩ chỉ mổ thông qua một vài lỗ nhỏ trên thành bụng.
1. Bệnh lý túi mật cần mổ?
Phẫu thuật cắt túi mật thường được thực hiện để điều trị sỏi mật và các biến chứng do chúng gây ra. Bác sĩ có thể chỉ định cắt bỏ túi mật nếu bạn có:Sỏi túi mật. Sỏi đường mật. Viêm túi mật. Polyp túi mật lớn. Viêm tụy do sỏi mật
2. Biến chứng của một số bệnh túi mật nếu không được điều trị kịp thời
Sỏi túi mật. Viêm túi mật do sỏi dẫn tới đau và sốt cao.Tắc nghẽn ống mật chung. Sỏi mật có thể chặn các ống dẫn mật chảy từ túi mật hoặc gan đến ruột non dẫn tới đau dữ dội, vàng da và nhiễm trùng ống mật.Tắc nghẽn ống tụy. Ống tụy là một ống chạy từ tuyến tụy và kết nối với ống mật chung ngay trước khi đổ tá tràng. Sỏi mật có thể gây ra tắc nghẽn trong ống tụy dẫn đến viêm tụy. Viêm tụy gây đau bụng dữ dội, liên tục và thường phải nhập viện để cấp cứu. Sau khi điều trị ổn định tình trạng viêm tụy cần cắt túi mật càng sớm càng tốt để tránh tái diễn các biến chứng.Ung thư túi mật. Những người có tiền sử sỏi mật có nguy cơ mắc ung thư túi mật. Nhưng ung thư túi mật là rất hiếm, vì vậy mặc dù nguy cơ ung thư tăng cao, khả năng bị ung thư túi mật vẫn rất nhỏ.
Polyp túi mật và sỏi túi mật gây biến chứng nguy hiểm cho người bệnh nếu không điều trị kịp thời
Polyp túi mật. Kích thước của polyp túi mật có thể giúp dự đoán liệu nó là ung thư hay không ung thư. Polyp túi mật nhỏ có kích thước dưới 10mm thì ít có khả năng ung thư và thường cần theo dõi bằng siêu âm.Polyp túi mật có đường kính lớn hơn 10mm có khả năng bị ung thư hoặc biến thành ung thư theo thời gian, và những người có đường kính lớn hơn 18mm thì khả năng có nguy cơ cao bị ung thư đáng kể. Chỉ có khoảng 5% polyp túi mật là ung thư. Điều trị polyp túi mật lớn bao gồm phẫu thuật cắt bỏ túi mật.
3. Các phương pháp phẫu thuật điều trị bệnh lý túi mật
Cắt bỏ túi mật có thể được thực hiện bằng phẫu thuật mở thông qua một vết mổ mở hoặc phẫu thuật xâm lấn tối thiểu.Phẫu thuật mở. Với phẫu thuật mở, bác sĩ phẫu thuật sẽ rạch một vết mổ dài để đến túi mật của bạn. Đường rạch phải đủ lớn để bác sĩ phẫu thuật vừa với tay và dụng cụ phẫu thuật đưa vào bên trong cơ thể bạn. Đường rạch mở cho phép các bác sĩ nhìn trực tiếp và chạm vào các cơ quan trong quá trình mổ.Phẫu thuật xâm lấn tối thiểu. Mục tiêu của phẫu thuật xâm lấn tối thiểu là giảm đau, rút ngắn thời gian nằm viện và thời gian phục hồi.Phẫu thuật nội soi kinh điển. Với phẫu thuật nội soi, bác sĩ phẫu thuật sẽ phẫu thuật thông qua một vài vết mổ nhỏ trên bụng, thông qua các vết nhỏ này, bác sĩ sẽ đưa dụng cụ phẫu thuật vào trong ổ bụng. Một trong những dụng cụ đó là ống nội soi mỏng có thiết bị chiếu sáng và máy quay ở cuối giúp bác sĩ xem trong ổ bụng thông qua video được máy quay ghi lại và chiếu ở màn hình bên cạnh bác sĩ.Phẫu thuật nội soi 1 lỗ (SILS- Single-incision laparoscopic surgery)Với phẫu thuật này, bác sĩ sẽ thực hiện phẫu thuật thông một vết mổ nhỏ ở rốn. Tương tự với mổ nội soi kinh điển, một máy ghi hình nhỏ ở đầu thiết bị phẫu thuật sẽ ghi và gửi hình ảnh trong ổ bụng đến màn hình chiếu để hướng dẫn bác sĩ cắt bỏ túi mật.
Phẫu thuật ít xâm lấn bằng robot cầm tay chỉ thực hiện một vài vết mổ nhỏ - tương tự như nội soi ổ bụng kinh điển
Hệ thống robot. Sử dụng hệ thống robot da Vinci® hoặc robot cầm tay, bác sĩ phẫu thuật chỉ thực hiện một vài vết mổ nhỏ - tương tự như nội soi ổ bụng kinh điển. Phẫu thuật bằng robot mang lại nhiều thuận lợi cho phẫu thuật viên và người bệnh từ những ca đơn giản đến phức tạp. Bác sĩ phẫu thuật làm chủ hoàn toàn hệ thống robot, chuyển đổi các chuyển động tay của bác sĩ thành các chuyển động nhỏ hơn, chính xác hơn trong cơ thể người bệnh.
4.Vai trò của hệ thống robot trong phẫu thuật
Phẫu thuật nội soi robot cho phép bác sĩ ứng dụng các tính năng công nghệ trong phẫu thuật như:Hệ thống camera 3D độ phân giải cao có khả năng phóng đại lớn cho phép bác sĩ quan sát toàn cảnh túi mật và khu vực xung quanh.Phẫu tích, cắt, khâu chính xác. Phẫu thuật bằng robot là kỹ thuật phẫu thuật thuộc nhóm phẫu thuật ít xâm lấn với mẫu robot điển hình là hệ thống robot da Vinci, mang lại nhiều lợi điểm cho người bệnh. Tại nước ta, hệ thống robot da Vinci đang được đầu tư tại một số bệnh viện do việc đầu tư hệ thống này rất tốn kém bao gồm cả về trang thiết bị, đào tạo nhân lực vận hành máy, bác sĩ phẫu thuật, điều dưỡng, dụng cụ, bảo trì... | vinmec | 1,045 |
Thai 24 tuần phát triển thế nào, khám thai tuần 24 có cần không?
1. Thai 24 tuần tuổi lớn như thế nào?
Ở tuần thai thứ 24 của thai kỳ, lúc này em bé nặng khoảng 680 gram, dài khoảng 34 cm. Các bộ phận trên cơ thể bé dần hoàn thiện, bé đã có móng tay, móng chân, bé bắt đầu hé nửa mí mắt, thường xuyên há miệng để nuốt nước ối. Đôi khi mẹ có thể cảm nhận thấy bé đang nấc cụt do uống nước quá nhiều.
Ở tuần thai thứ 24 của thai kỳ các bộ phận trên cơ thể dần hoàn thiện
Ngoài ra, ở tuần thai này phổi của bé cũng đang tiếp tục được phát triển, các phế nang được hình thành, các ống hô hấp tiếp tục được phân chia, các cử động giả hô hấp của bé diễn ra nhanh hơn, sâu hơn và thường xuyên hơn.
Não bộ của bé ở tuần 24 cũng phát triển nhanh. Quá trình hình thành khớp thần kinh bắt đầu, mỗi tế bào thần kinh phát triển các nhánh và đuôi gai theo hướng của những tế bào khác. Tại điểm tiếp xúc, khớp thần kinh được tạo ra. Quá trình này sẽ kéo dài trong khoảng vài năm sau khi trẻ chào đời. Những tế bào và các đuôi gai không được sử dụng sẽ tự động khô héo (đây là hiện tượng chết tế bào rất bình thường).
Giai đoạn 24 tuần tuổi bé di chuyển khá nhiều trong bụng mẹ. Những chuyển động này giúp bé phát triển hài hòa, tăng cường sức mạnh xương khớp, cơ bắp, đồng thời giúp bé rèn luyện xúc giác.
Bên cạnh những thay đổi của thai nhi, mang thai ở tuần thứ 40 của thai kỳ mẹ cũng có việc thay đổi như:
– Tử cung bắt đầu chèn ép các cơ quan trong bụng, mẹ có thể gặp tình trạng trào ngược axit hoặc tình trạng táo bón.
– Mẹ bị đau lưng, giãn tĩnh mạch, nặng chân, viêm nướu, thậm chí bệnh trĩ cũng có thể xuất hiện, nhiều trường hợp bệnh trĩ kéo dài từ giai đoạn này cho đến tận khi mẹ sinh em bé xong.
2. Khám thai 24 tuần có cần thiết không?
Ở những tuần khám thai 20 – 24, thai nhi có nhiều sự thay đổi lớn, các cơ quan nội tạng gần như đã hình thành và phân chia rõ rệt hơn, khi khám thai bác sĩ có thể dễ dàng phát hiện những dị tật.
Thông thường trong giai đoạn này, bác sĩ sẽ hẹn mẹ khám thai ở tuần thứ 22. Nếu đã đi khám trước đó vào tuần 22 hoặc 23 của thai kỳ và làm đầy đủ các kiểm tra, thì ở tuần 24, nếu mẹ không có biểu hiện bất thường nào và cũng không không có lịch hẹn của bác sĩ thì việc khám thai 24 tuần là không cần thiết. Mẹ sẽ thực hiện khám thai lần tới ở mốc quan trọng 28 tuần.
Khám thai 24 tuần có cần thiết không phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe hiện tại của mẹ
Trường hợp mẹ thuộc nhóm đối tượng có nguy cơ cao trong thai kỳ hoặc mẹ muốn đi khám thai 24 tuần để kiểm tra sức khỏe hiện tại của mình và thai nhi, mẹ có thể đi khám, đến gặp bác sĩ xin lời khuyên và thực hiện khám thai 24 tuần như bình thường.
3. Lời khuyên cho mẹ để có thai kỳ khỏe mạnh
Trong suốt thời kỳ mang thai, những dấu hiệu bất thường dù là nhỏ nhất cũng có thể là biểu hiện của tình trạng nguy hiểm khiến mẹ lo lắng. Dưới đây là một số lời khuyên bổ ích dành cho mẹ để mẹ có thai kỳ khỏe mạnh hơn. Mẹ lưu lại ngay nhé!
– Mẹ nên duy trì uống bổ sung đầy đủ và đều đặn những chất cần thiết theo chỉ dẫn của bác sĩ như viên uống bổ sung sắt và axit folic. Bởi lẽ, sắt và axit folic là những chất rất tốt cho mẹ, axit folic giúp mẹ hình thành các tế bào hồng cầu, sắt là vũ khí giúp mẹ bầu chống lại tình trạng thiếu máu và các triệu chứng khác khi mang thai.
– Mẹ nên ăn những thực phẩm giàu chất sắt, ví dụ như các loại cá (cá mòi, cá hồi,…), các loại rau xanh (bông cải xanh, rau chân vịt, cải bó xôi,…), thịt gia cầm, thịt đỏ.
– Mẹ nên ăn những thực phẩm giàu vitamin C để giúp cơ thể hấp thụ sắt được tốt hơn.
– Mẹ nên ăn những thực phẩm giàu vitamin B (rau lá xanh, đậu, ngũ cốc,) và B12 (có trong sữa) để giúp hỗ trợ hình thành các tế bào hồng cầu.
– Bên cạnh chế độ ăn uống, chế độ vận động thai kỳ cũng là vấn đề mẹ cũng cần quan tâm đến, khi mang thai mẹ nên vận động thể dục nhẹ nhàng, đều đặn để giúp cơ thể khỏe khoắn hơn và tốt cho sự phát triển của thai nhi. Tập thể dục đều đặn khi mang thai còn giúp mẹ kiểm soát cân nặng,từ đó hạn chế nguy cơ mắc tiểu đường thai kỳ.
Vận động nhẹ nhàng trong thai kỳ giúp mẹ có sức khỏe tố thơn, bé khỏe mạnh hơn
– Mẹ cần hiểu rõ các dấu hiệu cảnh báo thai kỳ gặp nguy hiểm, các dấu hiệu dọa sinh sớm để được bác sĩ hỗ trợ và can thiệp giữ thai kịp thời, đặc biệt ở những mẹ mang đa thai hoặc có tiền sử sảy thai, sinh non.
– Điều quan trọng nữa là mẹ nên đi khám thai định kỳ đúng lịch để được kiểm tra đầy đủ, kịp thời phát hiện những bất thường và được can thiệp nếu có, hạn chế ảnh hưởng xấu xảy ra. | thucuc | 1,010 |
9 dấu hiệu sắp sinh con so trước 1 tuần mẹ bầu nên biết
Vào những ngày cuối của thai kỳ, mẹ bầu nào cũng hồi hộp và ngóng trông khoảnh khắc con yêu chào đời. Đôi khi ngày dự sinh của bé sẽ không chính xác bằng những dấu hiệu của cơ thể. Trong bài viết bên dưới, chúng tôi sẽ chia sẻ với các mẹ những dấu hiệu sắp sinh con so trước 1 tuần đầy đủ và chi tiết nhất.
1. Bụng bầu tụt xuống là dấu hiệu sắp sinh con so trước 1 tuần cực chuẩn
Khoảng 1 tuần cho tới vài ngày trước khi ra đời, thai nhi sẽ bắt đầu di chuyển xuống dưới trong khung xương chậu của mẹ. Đồng thời, phần đầu của con sẽ quay xuống phía dưới ở vị trí thấp nhất bên trong tử cung. Thêm vào đó, cơ bụng của những mẹ bầu mang thai lần đầu tiên thường săn chắc nên sẽ dễ dàng nhận thấy dấu hiệu bụng bầu tụt xuống. Đây là một trong những dấu hiệu sắp sinh con so cực chuẩn mà mẹ nên lưu ý.
Bụng bầu tụt xuống là dấu hiệu sắp sinh con so cực chuẩn
2. Ra dịch nhầy
Bình thường, dịch nhầy sẽ bám ở cổ tử cung để ngăn ngừa các loại vi khuẩn có hại tấn công, xâm nhập và gây nguy hiểm cho cả 2 mẹ con. Khi đến những ngày cuối của thai kỳ, mẹ bầu có thể thấy một chút máu hồng đỏ dính ở quần lót. Dịch nhầy này có thể ra ít hoặc ra nhiều.
3. Bị đau lưng và chuột rút nhiều hơn
Khi bước vào giai đoạn gần sinh nở, mẹ bầu thường bị đau hai bên háng, đau lưng và chuột rút nhiều hơn. Đặc biệt, càng gần tới ngày sinh, mẹ bầu sẽ thấy cơ thể đau nhức hơn. Bởi lẽ vào thời điểm này, các cơ khớp ở tử cung và vùng xương chậu bị giãn ra để tạo điều kiện tốt nhất cho con yêu chào đời dễ dàng.
4. Dừng tăng cân
Trong thời gian mang thai, mẹ bầu có thể sẽ tăng cân rất nhiều nhưng tới tuần cuối cùng thì hầu như sẽ “chững” lại. Đây là một trong những dấu hiệu chuẩn bị sinh con so mà mẹ nên lưu ý.
Việc mẹ bầu ngưng tăng cân và giảm đi 1 – 2kg trong những ngày cuối thai kỳ là điều hoàn toàn bình thường và không ảnh hưởng tới cân nặng của thai nhi. Việc giảm cân là do lượng nước ối của mẹ giảm xuống. Vào thời điểm này, mẹ bầu sẽ cảm thấy mệt mỏi và muốn nghỉ ngơi nhiều hơn là ăn uống.
5. Đau lưng dưới nhiều hơn
Mẹ thường có cảm giác đau lưng dưới nhiều hơn vào những ngày cuối của thai kỳ. Bởi lẽ vào thời điểm này, thai nhi đã lớn và tụt xuống phía dưới tạo áp lực cho vùng lưng và làm dây chằng ở xương chậu, cổ tử cung bị kéo giãn khiến mẹ bầu cảm thấy đau nhức nhiều hơn. Nếu mẹ thấy đau nhức vùng lưng dưới hơn bình thường đây chính là dấu hiệu sắp sinh con đầu lòng trước 1 tuần.
Đau lưng dưới là dấu hiệu sắp sinh con so nhiều mẹ bầu gặp phải
6. Cảm thấy dễ thở hơn
Vào giai đoạn chuẩn bị sinh, em bé trong bụng đã tụt xuống thấp nên áp lực của thai nhi lên dạ dày và cơ hoành của mẹ sẽ được giảm thiểu. Vì vậy, nhịp thở của mẹ bầu sẽ dễ dàng hơn và chứng ợ nóng trong thời kỳ mang thai cũng biến mất.
7. Cơn co thắt tử cung mạnh hơn
Những cơn co thắt tử cung mạnh là dấu hiệu sắp sinh con so tiêu biểu nhất. Về cơ bản, những cơn co thắt tử cung này có thể diễn ra trong một vài tuần hoặc một tháng trước ngày sinh. Tuy nhiên đây chỉ là cơn gò chuyển dạ giả.
Khi cơn co thắt tử cung đi kèm với cảm giác quặn thắt, đau dữ dội, khó chịu, theo từng đợt và càng ngày càng dày đặc thì đây chính là dấu hiệu cho thấy em bé sắp chào đời. Do đó, khi mẹ bầu thấy những cơn co thắt tử cung và đau diễn ra với tần suất 10 – 15 phút/ lần thì nên nhanh chóng tới bệnh viện để được bác sĩ theo dõi.
8. Cổ tử cung bắt đầu mở ra
Thời điểm con yêu sắp chào đời, cổ tử cung của mẹ bầu cũng bắt đầu giãn ra và mỏng đi. Để biết được chính xác điều này, mỗi lần đi khám thai định kỳ, bác sĩ sẽ kiểm tra độ mở của cổ tử cung và thông báo cho mẹ bầu chuẩn bị tinh thần vượt cạn khi cổ tử cung đã mở đủ rộng.
Cổ tử cung bắt đầu mổ ra là dấu hiệu sắp sinh con đầu lòng chính xác
9. Bản năng làm tổ của mẹ
Như một bản năng của người mẹ, phụ nữ mang thai thường có nhu cầu nấu ăn, dọn dẹp nhà cửa, rửa chén bát như đang chuẩn bị dọn dẹp tổ để đón con chào đời. Đây là dấu hiệu sắp sinh con đầu lòng trước 1 tuần nhiều mẹ bầu gặp phải. | thucuc | 918 |
Tán sỏi thận nằm viện bao lâu, mất nhiều thời gian không?
Tán sỏi thận nằm viện bao lâu luôn là thắc mắc mọi người bệnh quan tâm khi được chỉ định điều trị bằng phương pháp này. Tán sỏi thận có nhiều phương pháp khác nhau. Mỗi phương pháp cũng sẽ có thời gian nằm viện cũng như thời gian phục hồi là khác nhau. Tuy nhiên hiện này thời gian nằm viện được rút ngắn tối đa với các giải pháp điều trị tán sỏi hiện đại không đau, ít xâm lấn và an toàn tuyệt đối.
1. Tán sỏi thận nằm viện bao lâu?
Nếu như với phương pháp mổ mở lấy sỏi như trước đây, người bệnh không chỉ phải chịu đau đớn khi phải thực hiện phẫu thuật mà còn cần điều trị hồi phục trong thời gian trung bình từ 1-2 tuần thậm chí có thể dài hơn.
Hiện nay, với sự phát triển của công nghệ, các phương pháp tán sỏi hiện đại ra đời mang đến hiệu quả điều trị tốt, không đau, an toàn tuyệt đối và hơn hết giúp rút ngắn thời gian nằm viện đáng kể chỉ từ 2-3 ngày. Có phương pháp người bệnh còn không cần nằm viện và có thể ra về ngay sau khi tán sỏi.
Để trả lời cho câu hỏi tán sỏi thận nằm viện bao lâu sẽ cần phụ thuộc vào phương pháp điều trị cũng như tình trạng sức khỏe người bệnh. Tuy nhiên một điều chắc chắn được khẳng định đó là, thời gian nằm viện khi tán sỏi ít hơn rất nhiều so với thực hiện mổ mở. Người bệnh hoàn toàn yên tâm về chất lượng hồi phục cũng như hiệu quả sạch sỏi sau khi tán.
Thời gian nằm viện và phục hồi phụ thuộc vào phương pháp tán sỏi được áp dụng với từng người bệnh.
2. Thời gian nằm viện với từng phương pháp tán sỏi
Hiện nay, các phương pháp tán sỏi hiện đại mang đến hiệu quả điều trị tốt có thể thay thế cho mổ mở trước kia với những ưu điểm nổi trội hơn hẳn là không đau, an toàn, tỷ lệ biến chứng thấp và thời gian nằm viện rất ngắn.
Các phương pháp tán sỏi đã và đang được áp dụng phổ biến bao gồm.
– Tán sỏi ngoài cơ thể
– Tán sỏi nội soi qua da đường hầm nhỏ bằng laser
– Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser
– Tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser
Các phương pháp tán sỏi hiện đại mang lại hiệu quả điều trị cao, ưu điểm không đau, thời gian nằm viện được rút ngắn
2.1. Tán sỏi ngoài cơ thể
Chỉ định:
– Sỏi thận < 1.5cm
– Sỏi niệu quản ⅓ trên sát bề thận và < 1cm
Ưu điểm:
– Không phẫu thuật
– Không đau
Thời gian nằm viện: Người bệnh ra về ngay sau khi tán, không phải nằm viện.
3.2. Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser
Chỉ định:
– Sỏi niệu quản ⅓ giữa và ⅓ dưới
– Sỏi bàng quang > 1cm hoặc < 1cm mà không thể tự thoát theo đường tiểu
Ưu điểm:
– Không có vết mổ
– Không đau
Thời gian nằm viện: trung bình khoảng 1 ngày
3.3. Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser
Chỉ định:
– Sỏi thận > 1.5cm
– Sỏi niệu quản ⅓ trên và >1.5cm
Ưu điểm:
– Vết mổ 5cm
– Ít xâm lấn, ít đau
Thời gian nằm viện: trung bình khoảng 3 ngày
3.4. Tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser
Chỉ định:
– Sỏi thận < 2.5cm
– Các trường hợp áp dụng tán sỏi ngoài cơ thể không hiệu quả.
Ưu điểm:
– Không có vết mổ
– Không đau
Thời gian nằm viện: Trung bình khoảng 2 ngày
3. Tán sỏi thận nằm viện bao lâu – Lưu ý để nhanh phục hồi
Sỏi thận, sỏi tiết niệu nói chung cũng như bất cứ bệnh lý nào, càng điều trị sớm thì càng đơn giản, nhanh chóng. Cụ thể với sỏi thận, nếu người bệnh chủ động xử lý ngay khi kích thước còn nhỏ, có thể chỉ cần tán sỏi ngoài cơ thể không cần phải nằm viện, về nhà ngay sau tán.
Ngược lại chần chừ, trì hoãn sẽ khiến sỏi gia tăng kích thước, kéo theo nhiều biến chứng như ứ nước, ứ mử ở thận, thận giãn… khiến việc điều trị trở nên phức tạp hơn. Chính vì thế thời gian nằm viện cũng sẽ kéo dài hơn.
4. Giải đáp những thắc mắc khác liên quan về tán sỏi thận
4.1. Tán sỏi thận có đau không?
4 phương pháp tán sỏi thận đã nêu ở trên đều có đặc trưng là ít xâm lấn nên sẽ giúp người bệnh loại bỏi sỏi nhanh chóng, nhẹ nhàng. Đây được đánh giá là giải pháp tối ưu dành cho những người bệnh sợ mổ, sợ đau đồng thời vẫn đảm bảo hiệu quả điều trị, làm sạch sỏi, chấm dứt triệu chứng khó chịu, ngăn chặn biến chứng nguy hiểm.
4.2. Tán sỏi thận có gây nguy hiểm không?
Tán sỏi thận được thực hiện dưới yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt đảm bảo tính hiệu quả cao và an toàn tuyệt đối cho người bệnh. Mặc dù vậy, với bất kỳ phương pháp điều trị nào, yếu tố rủi ro là điều khó thể tránh khỏi và tán sỏi thận cũng không ngoại lệ.
Tuy nhiên, bác sĩ chuyên khoa tiết niệu đều khẳng định rằng tỷ lệ biến chứng sau khi tán sỏi thận là rất thấp hoặc hầu như không xảy ra. Nếu có, các biến chứng thường rất nhẹ và phần lớn chỉ diễn ra tạm thời và có thể chỉ định điều trị nội khoa nhanh chóng nên người bệnh có thể hoàn toàn yên tâm rằng tán sỏi thận không gây nguy hiểm.
Người bệnh hoàn toàn có thể yên tâm lựa chọn các phương pháp tán sỏi phổ biến hiện nay
4.3. Sau điều trị, sỏi có khả năng tái phát không?
Trên thực tế, một điều được khẳng định rằng sỏi hoàn toàn có thể tái phát trở lại sau tán sỏi. Có thể xuất phát từ nguyên nhân cơ địa và phần lớn là từ chế độ sinh hoạt, ăn uống, luyện tập không đúng cách hằng ngày mà sỏi thận vẫn tái phát dù đã được thực hiện tán sạch trước đó.
Chính vì thế, mỗi người bệnh dù đã tán sỏi thận thành công thì cũng không thể chủ quan mà cần tiến hành thăm khám định kỳ đầy đủ theo chỉ định của bác sĩ, đồng thời xây dựng chế độ ăn uống, tập luyện lành mạnh để giảm thiểu tối đa nguy cơ hình thành sỏi trở lại.
Như vậy, các bạn đã có câu trả lời cho mình về thắc mắc tán sỏi thận nằm viện bao lâu. Lựa chọn những phương pháp tán sỏi thận hiện đại luôn mang đến những lợi thế ưu việt tới người bệnh. Việc bạn cần làm trước tiên là thực hiện thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để nắm bắt tình trạng sỏi và lên phương án tán sỏi phù hợp nhất. | thucuc | 1,237 |
Dofluzol 5mg là thuốc gì?
Với những người thường xuyên mắc chứng đau đầu, xuất hiện các cơn đau nửa đầu, chóng mặt hay rối loạn tiền đình thường được các bác sĩ chỉ định dùng thuốc Dofluzol 5mg. Bởi thuốc có hiệu quả rất tốt trong việc điều trị các bệnh lý kể trên. Vậy nên dùng thuốc Dofluzol 5mg như thế nào?
1. Thành phần của thuốc Dofluzol 5mg gồm những gì?
Mỗi một viên thuốc Dofluzol 5mg thường chứa các thành phần như:Flunarizin 5mg. Tá dược: Lactose, Tinh bột ngô, Microcrystallin cellulose PH 101, Povidon K30, Natri starch glycolat, Magnesi stearat, Colloidal Silicon dioxid A200, nang cứng gelatin.Thuốc thường được chỉ định dùng cho người lớn và người cao tuổi mắc các vấn đề như:Điều trị chứng đau nửa đầu.Tác dụng trong việc điều trị triệu chứng rối loạn tiền đình: hoa mắt, chóng mặt, ù tai.Chứng thiếu tập trung, rối loạn trí nhớ, kích động và rối loạn giấc ngủ.Liều lượng dùng thuốc ở mỗi đối tượng là khác nhau, bởi đây là dòng thuốc kê đơn, bác sĩ sẽ đánh giá dựa trên tình trạng bệnh lý, độ tuổi, sức khỏe để tư vấn liều dùng phù hợp.
2. Liều dùng thuốc Dofluzol 5mg
Ngoài đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng, người bệnh có thể tham khảo liều dùng sau đây:Người lớn ≤ 65 tuổi: 2 viên x 1 lần/ngày.Người lớn > 65 tuổi: 1 viên x 1 lần/ngày.Thuốc uống tốt nhất vào buổi tối, uống cùng nước lọc.Khi dùng thuốc, bệnh nhân cần lưu ý rằng nếu trong giai đoạn điều trị này, xảy ra các triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp hoặc các tác dụng không mong muốn nên ngừng điều trị. Hoặc trường hợp sau 2 tháng không có sự cải thiện về tình trạng sức khỏe, khả năng cao người bệnh không đáp ứng với thuốc. Trong trường hợp này cần tới bệnh viện thăm khám để được tư vấn về hướng điều trị bệnh tốt hơn.
3. Những lưu ý quan trọng khi dùng thuốc Dofluzol 5mg
3.1 Những tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc. Tác dụng phụ chỉ thường xảy ra khi người bệnh dùng quá liều, kéo dài thời gian dùng thuốc. Còn trong trường hợp nếu sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ chuyên môn, rất hiếm khi những phản ứng phụ xảy ra.Để an toàn người bệnh có thể cẩn trọng với một số phản ứng nhẹ sau: buồn ngủ, mệt mỏi, lo lắng, tăng cân, tăng ngon miệng, trầm cảm, cứng đơ, ngồi nằm không yên, loạn vận động, run. Tốt nhất với những dấu hiệu trên người bệnh nên liên hệ với bác sĩ kê đơn để được tư vấn chi tiết.3.2 Cần lưu ý gì khi dùng thuốc Dofluzol 5mg. Người bệnh bị dị ứng bất cứ với thành phần nào không nên dùng thuốc.Với những người đã từng hoặc đang điều trị bệnh trầm cảm, triệu chứng Parkinson không nên dùng thuốc.Thuốc Dofluzol 5mg không dành cho trẻ em và phụ nữ đang nuôi con bú. Bởi thuốc có thể gây ra những ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe.Trước khi dùng thuốc nên trao đổi đầy đủ với bác sĩ về những loại thuốc, thực phẩm chức năng bạn đang dùng. Bởi Dofluzol 5mg rất dễ phản ứng với những loại thuốc khác.Khi uống thuốc, có thể gây ra tình trạng buồn ngủ hơn bình thường, vì thế những người phải làm việc cần sự tập trung cao độ như lái xe cần cân nhắc trong quá trình dùng thuốc.3.3 Trường hợp quên liều hoặc quá liều nên làm gì?Quên liều và quá liều là tình trạng thường hay xảy ra trong quá trình dùng thuốc. Trường hợp này nếu xảy ra thường xuyên không những ảnh hưởng đến quá trình điều trị mà còn khiến cho sức khỏe bị ảnh hưởng. Do đó, người dùng nên chủ động uống thuốc vào 1 thời điểm trong ngày nếu cần thiết nên đặt chuông báo thức tránh bị quên.Quên liều: Khi phát hiện ra quên liều cần uống bù liều đã quên, nếu thời gian quên liều khá xa, từ 2 tiếng trở lên người bệnh cần bỏ qua liều đã quên và dùng liều thuốc sau như bình thường.Quá liều: Quá liều là trường hợp khá nguy hiểm, khi nhận thấy quá liều bệnh nhân nên liên hệ bác sĩ để được tư vấn về cách xử trí, đồng thời theo dõi sức khỏe trong thời gian này thường xuyên.Những thông tin về thuốc Dofluzol 5mg không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, vì thế người dùng nên dùng thuốc theo đúng chỉ định đã được kê đơn. | vinmec | 789 |
thông báo quá trình tuyển dụng đợt 1 ngày 19/08/2020.
Dưới sự chọn lọc kỹ càng, chúng tôi đã và đang tiến hành sơ tuyển trực tuyến.
Vòng sơ tuyển đợt 1 diễn ra vào ngày 19/08/2020 với sự tham gia của
GS. AHLĐ Nguyễn Anh Trí - Chủ tịch Hội đồng cố vấn, Phó ban Phát triển chi nhánh Nguyễn Đình Bắc cùng với cán bộ ban Tổ chức cán bộ. Vòng sơ tuyển với hình thức trực tuyến diễn ra thành công với sự tham gia của 9 ứng viên đến từ khu vực Đắc Lắc, Gia Lai,
Hậu Giang
và Bình Phước.
MỘT SỐ LƯU Ý:
1. Số lượng tuyển có thể có sự thay đổi tùy theo nhu cầu công việc, số lượng tuyển dụng còn thiếu hàng năm sẽ được cộng dồn sang năm sau, khóa học sau hoặc sẽ tuyển ở các trường khác nhau.
2. Quy trình tuyển chọn và đào tạo đối với các sinh viên vừa tốt nghiệp ra trường như sau:
Ghi chú: Bước 1 và Bước 2 cũng có thể được thực hiện tại các buổi giới thiệu việc làm tổ chức tại trường trước khi sinh viên thi tốt nghiệp.
3. Bồi hoàn khi không đảm bảo cam kết:
- Nếu trong quá trình đào tạo ứng viên xin thôi việc với bất kỳ lý do gì thì ứng viên phải bồi hoàn lại toàn bộ kinh phí đào tạo mà ứng viên đã nhận của tập đoàn.
4 | medlatec | 239 |
Nang vú: Nguyên nhân và triệu chứng thường gặp
Nang vú là một trong những bệnh dù không nguy hiểm nhưng lại khiến nhiều chị em lo lắng khi phát hiện.
1. Một số thông tin chính về nang vú
Bệnh có thể còn được gọi với tên u nang tuyến vú. Đây là dạng bệnh lành tính và hiếm khi chuyển thành ung thư. Nang vú là những túi xuất hiện ở bên trong tuyến vú và có chứa dịch ở bên trong. Nang vú có nhiều kích thước khác nhau, có thể là một, cũng có thể là nhiều nang. Đặc điểm nang vú: mật độ căng, bề mặt nhẵn, ranh giới rõ, di động, ấn vào không đau hoặc có tức nhẹ. Bệnh có thể gặp ở bất kỳ độ tuổi nào, nhưng các đối tượng dưới 50 tuổi, trước mãn kinh hoặc phụ nữ mãn kinh đang sử dụng liệu pháp hormon thay thế là gặp nhiều hơn cả. Thường thì bệnh không cần điều trị, chỉ cần theo dõi bằng siêu âm vú và khám vú định kỳ, trừ trường hợp nang vú phát triển to gây đau, khó chịu thì có thể điều trị bằng bóc nang vú hoặc chọc hút dịch trong nang để khắc phục triệu chứng. Nguyên nhân dẫn tới bệnh
Trong cơ thể người phụ nữ, ở mỗi bên ngực đều có các thùy tuyến vú với cách sắp xếp trông giống hình dạng của cánh hoa cúc. Các thùy này được chia thành những tiểu thùy nhỏ hơn và chính chúng đóng vai trò sản xuất sữa khi người phụ nữ bước vào quá trình mang thai, nuôi con nhỏ. Nang sẽ hình thành bởi sự tích tụ của dịch trong các tuyến vú. Cho tới nay, các chuyên gia vẫn chưa xác định được cụ thể nang vú hình thành do những nguyên nhân nào. Tuy nhiên, sự thay đổi của nội tiết tố trong các kỳ kinh nguyệt được xác định có liên quan tới việc hình thành của các nang. Chính vì thế, phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ là đối tượng dễ mắc hơn cả. Phân loại nang vú
Tùy theo kích thước nang mà có thể chia thành hai loại phổ biến như sau: Vi nang: có kích thước nhỏ, không thể cảm nhận được nhưng lại có thể dễ dàng nhận thấy thông qua xét nghiệm hình ảnh. Nang kích thước lớn: có thể cảm nhận được qua sờ nắn, thậm chí, kích thước của chúng có thể lên tới 2,5 - 5 cm.2. Dấu hiệu của nang vú
Nang này có thể xuất hiện ở một hoặc cả hai bên vú với một số triệu chứng phổ biến như: Một khối có hình bầu dục hoặc tròn, trơn láng và di chuyển dễ dàng. Dịch núm vú: Khi trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú, vú tiết dịch là hiện tượng bình thường và thường thì chúng có màu trắng đục. Tuy nhiên, nếu không trong thời kỳ này, đồng thời dịch tiết có màu vàng, nâu sẫm hoặc trong, có thể là dấu hiệu của sự hình thành các nang. Cảm giác đau hoặc nhạy cảm hơn ở vùng mang nang vú khu trú. Trước kỳ kinh nguyệt, thường là kích thước nang tăng lên và cảm giác căng tức cũng tăng theo. Sau thời kỳ này, cả kích thước và cảm giác lại giảm đi. Mặc dù không gây tăng nguy cơ dẫn tới ung thư vú, song sự xuất hiện của nang tại đây có thể báo hiệu sự thay đổi ở vú. Vì thế, việc khám sớm là điều rất cần thiết.3. Nang vú có thể được chẩn đoán thông qua phương pháp nào?
Một số phương pháp sau đây có thể giúp chẩn đoán sự xuất hiện của các u
Khám vú lâm sàng
Bác sĩ sẽ hỏi bạn về tiền sử bản thân, gia đình, các thuốc đang điều trị, biện pháp tránh thai, cũng như các triệu chứng có thể gặp. Kết hợp với khám vú bằng tay để kiểm tra sự bất thường ở vú. Thường thì bác sĩ sẽ cho bệnh nhân đi thực hiện các thăm dò bằng hình ảnh, một số xét nghiệm cần thiết. Chụp nhũ ảnh
Chụp nhũ ảnh hay X-quang tuyến vú có thể giúp sàng lọc sớm bệnh ung thư vú. Chụp xquang tuyến vú có thể phát hiện được những nang vú có kích thước lớn hoặc nang vú tạo thành chúm. Còn với những nang vú có kích thước nhỏ thì không thể nhìn thấy trên phim chụp X-quang.
Siêu âm vúĐược xem là phương pháp có độ an toàn rất cao khi không cần dùng tia X, không cần xâm lấn cũng không gây nên đau đớn cho người bệnh. Siêu âm vú giúp bác sĩ xác định khối ở vú là chứa dịch hay đặc. Hình ảnh một khối chứa đầy chất dịch, ranh giới rõ, hình bầu dục,... thường là nang vú. Chọc hút bằng kim nhỏ
Bác sĩ sẽ sử dụng một cây kim hình dạng mỏng để đưa vào bên trong nang và hút dịch. Thường thì để kim được chọc vào nang một cách chính xác, bác sĩ sẽ kết hợp đồng thời với siêu âm. Khi dịch được rút hết và khối u biến mất, bác sĩ có thể thực hiện đánh giá một cách cụ thể: Chất dịch màu vàng rơm, không có lẫn máu và khối u tiêu biến, bạn sẽ không cần điều trị thêm. Chất lỏng lẫn máu và khối u không tiêu biến, bạn có thể cần làm thêm xét nghiệm. Nếu việc rút chất lỏng không hết hoặc khối u không biến mất, có thể đây chính là khối u đặc và bác sĩ sẽ cần sinh thiết, kiểm tra thêm để ngừa nguy cơ ung thư. Dù là đa số lành tính nhưng khi phát hiện trong vú có nang, bạn cần được theo dõi chặt chẽ, định kỳ nhằm phòng ngừa những chuyển biến xấu có thể tới với sức khỏe của bản thân.4. Nang vú có thể được phòng ngừa qua những phương pháp nào? | medlatec | 1,027 |
Lộ tuyến cổ tử cung có cần điều trị sớm không?
Lộ tuyến cổ tử cung là bệnh lý thường gặp ở chị em phụ nữ. Bệnh nhân có thể phát hiện tình cờ qua thăm khám phụ khoa định kỳ hay thăm khám khi xảy ra viêm nhiễm, mang thai,... Tuy nhiên lộ tuyến cổ tử cung có cần điều trị không là câu hỏi thắc mắc của nhiều người.
1. Tìm hiểu về lộ tuyến cổ tử cung
Tử cung được cấu tạo bởi 2 thành phần là thân tử cung ở trên và cổ tử cung ở phía dưới tiếp xúc trực tiếp với âm đạo. Bình thường, kênh cổ tử cung là một kênh nằm bên trong cổ tử cung, nối từ lỗ ngoài đến lỗ trong cổ tử cung, được bao phủ bởi biểu mô trụ đơn tiết nhầy.Lộ tuyến cổ tử cung là hiện tượng biểu mô trụ (biểu mô tuyến) nằm ở trong kênh cổ tử cung bị lộn ra trên bề mặt cổ ngoài cổ tử cung. Khi đó, phần biểu mô tuyến bên trong kênh cổ tử cung sẽ tiếp xúc với môi trường acid của âm đạo. Dưới sự kích thích của môi trường acid âm đạo sẽ diễn ra sự chuyển sản từ biểu mô trụ thành biểu mô lát giúp cho vùng lộ tuyến cổ tử cung được chữa lành.Lộ tuyến cổ tử cung là các tổn thương lành tính ở cổ tử cung xâm lấn mặt ngoài của cổ tử cung, vẫn tiết dịch như khi ở trong cổ tử cung nên bệnh nhân thường có hiện tượng tăng tiết dịch trong âm đạo, ngứa ngáy, khí hư có mùi..., dễ dẫn đến viêm nhiễm (khi đó gọi là viêm lộ tuyến cổ tử cung).Viêm lộ tuyến ở cổ tử cung thường thấy ở những phụ nữ đã lập gia đình, quan hệ tình dục không an toàn hoặc đã trải qua thời kỳ sinh đẻ. Tuy nhiên, cùng có nguyên nhân bẩm sinh. Viêm lộ tuyến cổ tử cung đa phần là tổn thương lành tính, tuy nhiên cũng có những trường hợp tổn thương ác tính,...
Viêm lộ tuyến cổ tử cung có thể ảnh hưởng đến chức năng sinh sản của người phụ nữ
2. Các dấu hiệu nhận biết lộ tuyến cổ tử cung
Có thể phát hiện lộ tuyến cổ tử cung như sau:Phát hiện tình cờ ở 1 số phụ nữ qua khám phụ khoa định kỳ vì đa số phụ nữ lộ tuyến cổ tử cung không có dấu hiệu hay triệu chứng gì bất thường.Một số người phụ nữ sẽ có biểu hiện tiết dịch âm đạo nhiều hơn bình thường, và đây thường là lý do làm cho phụ nữ đi khám.Phụ nữ có lộ tuyến cổ tử cung có thể gặp tình trạng ra máu âm đạo sau giao hợp. Sau đó phát hiện được lộ tuyến qua khám phụ khoa.Đối với viêm lộ tuyến cổ tử cung có thể nghi ngờ khi có các biểu hiện sau:Ra nhiều khí hư, thay đổi màu sắc khí hư như trắng đục, xanh hoặc vàng.Khí hư có mùi hôi tanh khó chịu, kèm theo bọt, vùng kín bị ngứa ngáy.Quan hệ tình dục ra máu, các lộ tuyến đã phát triển hẳn ra bên ngoài cổ tử cung, khi quan hệ người phụ nữ sẽ bị trầy xước và chảy máu.Xuất huyết âm đạo khi không trong chu kỳ kinh nguyệt.Đau quặn thắt bụng như đau bụng kinh.Giảm ham muốn quan hệ tình dục.Các triệu chứng kể trên có thể nhầm với một số bệnh lý khác, do vậy cần phải đi khám phụ khoa để chẩn đoán xác định.
Khí hư ra nhiều là dấu hiệu của bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung
3. Lộ tuyến cổ tử cung có cần điều trị hay không?
Lộ tuyến cổ tử cung là tình trạng sinh lý, lành tính, không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của phụ nữ nên thông thường không có chỉ định điều trị lộ tuyến cổ tử cung. Mặc dù có biểu hiện tiết dịch âm đạo nhiều nhưng không phải tình trạng viêm nhiễm thì cũng không cần phải điều trị.Người bị lộ tuyến cổ tử cung cần đi khám để đánh giá tổn thương xem có cần điều trị không, tránh biến chứng, tầm soát ung thư cổ tử cung,Điều trị lộ tuyến cổ tử cung khi có viêm lộ tuyến cổ tử cung. Nếu không điều trị có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như ung thư cổ tử cung hoặc vô sinh.Các phương pháp điều trị bao gồm: Thuốc uống, thuốc đặt hoặc đốt diệt tuyến được chỉ định cho từng trường hợp cụ thể. Phương pháp diệt tuyến là cách loại bởi các tế bào tổn thương tại cổ tử cung bằng đốt điện hoặc đốt laser, đồng thời kích thích các tế bào mới phát triển giúp đẩy nhanh quá trình phục hồi. | vinmec | 829 |
Công dụng thuốc Wonfixime
Thuốc Wonfixime được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn tai giữa, viêm họng cùng một vài vấn đề khác về sức khỏe. Để thuốc đạt được hiệu quả cao trong quá trình điều trị, người bệnh nên tìm hiểu rõ về công dụng thuốc Wonfixime, bên cạnh đó cần tuân theo chỉ định của bác sĩ chuyên môn.
1. Thành phần và tác dụng thuốc Wonfixime
Thuốc Wonfixime thuốc nhóm kháng sinh với thành phần chính gồm: Cefixime có hàm lượng 200 mg, tá dược vừa đủ 1 viên. Với thành phần trên thuốc có tác dụng điều trị nhiễm trùng đường hô hấp trên, đường hô hấp dưới và nhiễm trùng đường tiết niệu.Hiện nay thuốc được chỉ định trong điều trị những bệnh lý sau:Thuốc được chỉ định sử dụng trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn. Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới như viêm xoang, viêm họng, viêm phổi, viêm phế quản, ...Nhiễm khuẩn đường tiết niệu và sinh dục: bệnh lậu, viêm bể thận, ...Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: viêm túi mật, thương hàn.Ngoài ra thuốc cũng được sử dụng trong điều trị các nhiễm khuẩn trên da và mô mềm.Với những công dụng thuốc Wonfixime, hiện thuốc dùng được cho cả trẻ em và người lớn đều được.
2. Liều lượng dùng thuốc Wonfixime
Theo khuyến cáo, thuốc Wonfixime chỉ nên được dùng từ 7 tới 14 ngày, không nên dùng lâu hơn, bởi điều này có thể ảnh hưởng tới sức khỏe.Hiện nay việc dùng thuốc Wonfixime có thể được phân liều như sau:Người lớn. Liều thường dùng 200– 400mg/ngày, tùy thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn, có thể uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ.Trẻ em:Đối với trẻ em lớn hơn 12 tuổi hoặc cân nặng trên 50kg: có thể dùng theo liều của người lớn.Trẻ em 6 tháng – 12 tuổi: liều sử dụng là 8mg trên một kg cân nặng trên ngày, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần mỗi lần cách nhau 12 giờĐể dùng thuốc Wonfixime có hiệu quả tốt nhất cần thực hiện đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ về liều dùng cũng như thời gian dùng thuốc, không tự ý tăng liều cũng như rút ngắn hoặc kéo dài thời gian dùng thuốc mà chưa được sự cho phép của bác sĩ.Việc tự ý thay đổi liều sẽ ảnh hưởng đến nồng độ thuốc trong máu có thể làm giảm hiệu quả điều trị hoặc làm tăng nguy cơ nhiễm độc khi nồng độ thuốc trong máu quá cao.Khi sử dụng thuốc cũng cần hết sức lưu ý đến các thuốc đang sử dụng cùng cũng như thức ăn do có thể xảy ra tương tác thuốc có thể làm ảnh hưởng đến thuốc.
3. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Wonfixime
Trong quá trình sử dụng thuốc có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như thường gặp tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn, đầy hơi, ăn không ngon, viêm đại tràng giả mạc, đau đầu, chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ, mệt mỏi hoặc ban đỏ, mày đay, sốt do thuốc.. Các tác dụng phụ này có thể hết khi ngừng thuốc... Tuy nhiên tình trạng gặp phải những tác dụng phụ về thuốc vốn không nhiều, vì thế bệnh nhân không nên quá lo lắng.Nếu trong quá trình sử dụng thuốc nhận thấy bất cứ dấu hiệu, thay đổi nào cần liên hệ với bác sĩ để được tư vấn kịp thời.
4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Wonfixime
Để việc dùng thuốc được hiệu quả, an toàn và mang đến những tác dụng tốt người bệnh cần lưu ý một vài điều sau:Đối tượng bệnh nhân mắc vấn đề gan, thận không nên dùng thuốc. Phụ nữ trong thời gian mang thai, cho con bú cũng không nên sử dụng thuốc, bởi điều này có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Sau quá trình dùng thuốc nhưng trình trạng bệnh lý vẫn không cải thiện, người bệnh nên đi kiểm tra sức khỏe nhằm có những tư vấn chuyên sâu. Thuốc cần được dùng đúng liều như hướng dẫn của bác sĩ để mang lại kết quả tốt nhất.Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh ánh nắng trực tiếp. Trẻ em dưới 6 tháng tuổi không được khuyến cáo nên dùng thuốc. Thuốc Wonfixime có thể gây ra tương tác với một vài thuốc khác bao gồm: Nifedipin, Carbamazepin, Probenecid, thuốc chống đông máu... vì thế người bệnh nên hết sức cẩn trọng.Trên đây là những lưu ý quan trọng khi sử dụng thuốc Wonfixime. Nếu có bất cứ thắc mắc hay băn khoăn gì về quá trình dùng thuốc bệnh nhân nên tham khảo để có những hướng dẫn phù hợp nhất. | vinmec | 810 |
Chữa viêm khớp ở Hà Nội chất lượng khám và điều trị tốt
Người bị viêm khớp thường có biểu hiện sưng và đau nhức ở các khớp, không thể vận động một cách bình thường.
Viêm khớp là gì? Viêm khớp là một dạng rối loạn khớp, được đặc trưng bởi hiện tượng viêm, sưng và đau khiến việc vận động trở nên khó khăn. Người bị viêm khớp thường có biểu hiện sưng và đau nhức ở các khớp, không thể vận động một cách bình thường. Người bị viêm khớp nặng có thể mất dần vận động và chịu ảnh hưởng của những biến chứng nặng nề. Ngươi bệnh sẽ cảm thấy đau nhức khớp mỗi khi thời tiết thay đổi.
Bệnh viêm khớp có ở nhiều độ tuổi khác nhau nhưng phổ biến nhất ở người già, người trung niên, những người lao động chân tay nặng nhọc,… và dân văn phòng. Tuy nhiên, các bác sĩ cũng cảnh báo, không nên xem thường viêm khớp ở trẻ em.
Bệnh viêm khớp có nguyên nhân từ chấn thương, di chuyền, nhiễm trùng… và những bất thường về chuyển hóa. Các triệu chứng giúp nhận diện bệnh viêm khớp thường là: Sưng, nóng, đỏ, đau, cứng khớp…
Viêm khớp càng được phát hiện và điều trị sớm càng cho kết quả điều trị tích cực. Bệnh càng để lâu càng bất lợi, dễ chuyển sang mạn tính, gây khó khăn cho quá trình điều trị sau này. Việc điều trị bệnh gián đoạn còn khiến bệnh trở nên trầm trọng hơn.
Viêm khớp càng được phát hiện và điều trị sớm càng cho kết quả điều trị tích cực.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
| thucuc | 287 |
Công dụng thuốc Chitogast 30
Thuốc Chitogast 30 có tác dụng trong điều trị viêm đốt sống dạng thấp, thống phong cấp tính và đau bụng kinh nguyên phát... Để dùng thuốc hiệu quả, người bệnh cần tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Chitogast 30 trong bài viết dưới đây.
1. Chitogast 30 là thuốc gì?
Chitogast 30 thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không Steroid và điều trị bệnh gút hay xương khớp. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.Thành phần có trong thuốc Chitogast 30:Hoạt chất Etoricoxib hàm lượng 30mg;Tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc: Calci hydrogenphosphat anhydrous, Avicel M102, Magnesi stearat, Aerosil, Natri croscarmellose, HPMC, Lactose, Màu indigo carmin lake, Titan dioxyd, Triacetin, Oxit sắt vàng, sáp carnauba vừa đủ 1 viên.
2. Thuốc Chitogast 30 có tác dụng gì?
Thuốc Chitogast 30 có tác dụng trong điều trị các bệnh lý sau:Viêm xương khớp cấp và mạn tính;Điều trị viêm đốt sống dạng thấp;Viêm khớp thống phong cấp tính;Điều trị triệu chứng đau bụng kinh nguyên phát;Giảm đau cấp và mạn tính.
3. Liều dùng thuốc Chitogast 30
Cách dùng thuốc Chitogast 30:Thuốc Chitogast 30 dùng bằng đường uống. Uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn.Liều lượng Chitogast 30 cho người lớn:Điều trị viêm xương khớp: Liều Chitogast 30mg/ lần/ ngày. Tăng liều 60mg/ lần/ ngày nếu các triệu chứng không thuyên giảm;Điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống cứng khớp: Liều Chitogast 90mg/ lần/ ngày;Điều trị viêm khớp cấp tính do gút: Liều Chitogast 120mg/ lần/ ngày, dùng tối đa 8 ngày;Giảm đau mạn tính: Liều Chitogast 60mg/ lần/ ngày;Giảm đau cấp tính, đau bụng kinh nguyên phát: Liều Chitogast 120mg/ lần/ ngày.Liều lượng Chitogast 30 cho trẻ em và trẻ vị thành niên:Không khuyến nghị dùng Chitogast nếu dưới 16 tuổi.Liều lượng Chitogast 30 cho bệnh nhân suy gan:Bệnh nhân suy gan nhẹ: Liều Chitogast 60mg/ lần/ ngày;Bệnh nhân suy gan vừa: Liều Chitogast 30mg/ lần/ ngày.Lưu ý: Liều dùng Chitogast 30 trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Chitogast 30 cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Chitogast 30 phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Chitogast 30
Không sử dụng thuốc Chitogast 30 trong trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn cảm với hoạt chất Etoricoxib hoặc bất cứ thành phần nào trong thuốc Chitogast 30;Người bị viêm loét đường tiêu hóa hoặc chảy máu ống tiêu hóa cấp tính;Bệnh nhân suy gan nặng, độ thanh thải creatinin thấp hơn 30ml/ phút;Người mắc bệnh đường ruột, suy tim sung huyết nặng, bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên, mạch máu não đã được xác định;Trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 16 tuổi, phụ nữ mang thai hay đang nuôi con bú chống chỉ định dùng thuốc.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Chitogast 30
Thuốc Chitogast 30 cần sử dụng thận trọng trong các trường hợp sau:Những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ về biến cố tim mạch như tăng huyết áp/ lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc... thì cần thận trọng dùng thuốc Chitogast 30;Khi điều trị với Chitogast 30 cần phải theo dõi huyết áp thường xuyên. Nếu huyết áp tăng cao, phải đổi phương thức điều trị khác;Sử dụng thận trọng Chitogast 30 với những người bệnh bị mất nước. Nên bù nước trước khi dùng thuốc Chitogast 30;Cần sử dụng thận trọng các thuốc chống tăng huyết áp khi người bệnh có biểu hiện suy tim, phù nề và suy giảm chức năng tâm thất trái trước đó;Với người bệnh rối loạn chức năng gan/ thận/ tim và bệnh nhân cao tuổi phải theo dõi chặt chẽ và khi có biểu hiện xấu đi;Sử dụng thận trọng Chitogast 30 đối với người bệnh trên 65 tuổi, có tiền sử thủng, viêm loét hoặc xuất huyết đường tiêu hóa.
6. Tác dụng phụ của thuốc Chitogast 30
Bên cạnh các tác dụng điều trị, thuốc Chitogast 30 cũng có thể khiến người bệnh gặp phải 1 số phản ứng phụ như:Hệ thần kinh: Rối loạn vị giác, lo lắng, bồn chồn, nhìn mờ, mất ngủ/ ngủ gà, xuất hiện ảo giác...;Hệ tuần hoàn: Giảm tiểu cầu, đánh trống ngực, đau thắt ngực, suy tim sung huyết, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp kịch phát...;Hệ hô hấp: Co thắt phế quản;Hệ tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, loét đường tiêu hóa, buồn nôn và nôn, viêm gan vàng da...;Hệ tiết niệu: Suy thận;Hệ miễn dịch và chuyển hóa: Xuất hiện phản ứng quá mẫn, sốc phản vệ, tăng kali huyết;Các tác dụng phụ khác: Ngứa, nổi mề đay, ban đỏ, phù mạch...Trong quá trình điều trị, nếu xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Chitogast 30 thì người bệnh cần thông báo với bác sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời.
7. Tương tác với các thuốc khác
Có thể xảy ra tương tác khi sử dụng Chitogast 30 đồng thời với các thuốc sau:Warfarin;Rifampin gây cảm ứng men chuyển hóa ở gan mạnh, làm giảm 65% diện tích dưới đường cong (AUC) trong huyết tương của hoạt chất Etoricoxib trong thuốc Chitogast 30.Theo dõi độc tính của Methotrexate khi sử dụng đồng thời với hoạt chất Etoricoxib liều 90mg hàng ngày;Etoricoxib làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của chất ức chế men chuyển ACE;Etoricoxib có thể làm tăng nồng độ lithium huyết tương;Dùng đồng thời Aspirin liều thấp với Etoricoxib có thể tăng tốc độ loét đường tiêu hóa và các biến chứng khác;Thuốc ngừa thai đường uống.Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Chitogast 30. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Chitogast 30 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 1,024 |
Chia sẻ kinh nghiệm phòng tránh bệnh cúm mùa
Chúng ta thường lầm tưởng bệnh cúm mùa với bệnh cảm thông thường, bởi các triệu chứng ban đầu rất giống nhau. Nếu như không được điều trị kịp thời những hệ luỵ bệnh cúm mùa gây ra rất nguy hiểm và dễ gây biến chứng. Vậy các biện pháp phòng tránh bệnh cúm mùa hiệu quả, đảm bảo an toàn sức khỏe như thế nào?
1. Hiểu chính xác về bệnh cúm mùa
Cúm mùa là một loại bệnh truyền nhiễm do virus cúm Influenza gây ra, có tính lây nhiễm cao nó tấn công người bệnh qua đường hô hấp. Người bệnh sẽ gặp các triệu chứng phổ biến như là: hắt hơi, sổ mũi, rát họng, đau đầu, sốt, khó thở,…
Virus này liên tục biến thể và phát triển mạnh vào mùa đông khi hệ hô hấp dễ tổn thương nhất. Chúng tạo ra các chủng mới liên tục, tốc độ lây lan nhanh chóng. Nếu không có các biện pháp phòng tránh bệnh
cúm mùa kịp thời, người bệnh sẽ tái nhiễm liên tục và tạo ra dịch cúm.
Không thể chủ quan với bệnh cúm mùa đặc biệt với người lớn tuổi, trẻ nhỏ những người có bệnh lý nền. Bởi đây là những đối tượng dễ gặp biến chứng, ảnh hưởng nghiêm trọng tới các bộ phận nội tạng trên cơ thể đặc biệt là phổi, gây khó khăn khi hô hấp thậm chí có thể là suy hô hấp cấp.
2. Các triệu chứng khi mắc cúm mùa
Khi mắc phải cúm mùa phần lớn người bệnh đều có các triệu chứng giống nhau, các triệu chứng có thể là:
Cảm giác ớn lạnh, gai người có triệu chứng muốn sốt.
Hắt hơi - sổ mũi, chảy nước mũi liên tục sau đó là nghẹt mũi.
Ho và đau rát họng.
Nhức đầu - mệt mỏi cơ thể cảm giác uể oải, nhọc, khó thở.
Với nhiều trẻ có thể xuất hiện tình trạng nôn mửa và tiêu chảy.
Các triệu chứng này diễn biến rất nhanh chóng và kéo dài từ 5 - 7 ngày. Nếu người bệnh có đủ sức khoẻ, sức đề kháng tốt, lây nhiễm chủng nhẹ sẽ có thể tự khỏi. Tuy nhiên, đa số các trường hợp sẽ phải nhờ tới sự can thiệp của bác sĩ. Do đó, người mắc nên điều trị sớm và dứt điểm tránh tái nhiễm hay để bệnh trở nặng.
3. Các biến chứng do cúm mùa gây ra
Khi bị lây nhiễm bệnh cúm ở thể nhẹ hay điều trị sớm một vài ngày, cơ thể người bệnh sẽ dần bình phục. Với một số trường hợp cơ thể yếu, đề kháng kém, nhạy cảm với các mầm bệnh thì khi virus cúm xâm nhập, chúng sẽ phát triển mạnh mẽ trong cơ thể và gây ra các biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời.
Nếu không có các biện pháp phòng tránh bệnh cúm mùa thì nguy cơ lây nhiễm là rất cao. Loại virus này rất dễ lây giữa người với người ở khoảng cách gần thông qua những giọt nhỏ li ti bắn ra trong quá trình nói chuyện, ho hay hắt hơi. Hoặc nếu người bị cúm tiếp xúc với các đồ vật sau đó chúng ta chạm đồ vật đó vào mắt, mũi, miệng thì cũng sẽ bị lây bệnh.
3.1. Các biến chứng nguy hiểm do virus cúm mùa gây ra
Một trong những biến chứng của cúm mùa không thể không nhắc tới là viêm xoang, viêm phổi,… đặc biệt đối với trẻ nhỏ và người có hệ hô hấp kém dễ gặp phải biến chứng này.
Với nhiều trường hợp nặng có thể gây ra suy tim, viêm hô hấp cấp, hen phế quản, suy giảm miễn dịch…
Nhiều căn bệnh mạn tính sẽ trở nên nặng hơn khi bị virus cúm xâm nhập và tấn công gián tiếp.
Hãy thật chú ý tới nhóm nguy cơ cao như trẻ em, người có bệnh lý nền, người già, phụ nữ có thai, người có hệ hô hấp kém,. . Đây là nhóm đối tượng dễ gặp phải biến chứng nhất và cần được phòng tránh bệnh cúm mùa cẩn thận.
3.2. Cơ hội phát triển của các mầm bệnh ủ sẵn trong cơ thể
Bệnh cúm mùa phát triển mạnh vào mùa đông đây cũng là thời điểm lý tưởng để các bệnh lý khác bộc phát. Khi bị cúm đề kháng cơ thể giảm đi tạo cơ hội cho một số bệnh đã ủ sẵn trong người phát ra bên ngoài như thuỷ đậu, sởi…
Đối với những người có đề kháng và khả năng miễn dịch kém khi bị cùng một lúc 2 bệnh sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng. Bệnh thuỷ đậu và sởi sẽ bộc phát ngay ra bên ngoài, dễ dàng nhận thấy với các nốt mọc trên da. Vậy khi mắc cúm và bị thuỷ đậu khi nào cần đến viện? Lời khuyên cho bạn là hãy đến sớm nhất có thể. Đặc biệt với các bà bầu cần được thăm khám ngay và luôn để không ảnh hưởng tới thai nhi và sức khỏe sản phụ.
Nhiều người rất chủ quan với sức khỏe của mình và mọi người xung quanh khi nghĩ rằng cúm và thuỷ đậu là bệnh mà ai cũng phải mắc ít nhất 1 lần trong đời. Vì vậy hãy thật cẩn thận với sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình bạn bằng các biện pháp phòng tránh bệnh cúm mùa. Qua đó, các mầm bệnh này không có cơ hội phát triển và lây lan rộng rãi gây biến chứng và một số hệ lụy cho sức khỏe con người.
4. Các biện pháp phòng tránh bệnh cúm mùa an toàn
Để có sức khoẻ và đề kháng tốt mỗi người chúng ta cần phải tự ý thức trách nhiệm của bản thân trong việc phòng tránh bệnh cúm mùa. Dưới đây là những biện pháp phòng tránh cúm mùa an toàn và hiệu quả:
Thường xuyên đeo khẩu trang và giữ khoảng cách an toàn với người khác, đặc biệt với người đang bị nhiễm bệnh hoặc khi bản thân đang mắc cúm mùa.
Thường xuyên rửa tay với xà phòng đúng cách, sử dụng cồn lau chùi các bề mặt vật dụng dễ bị lây nhiễm.
Ăn uống hợp lý và ngủ nghỉ đúng giờ với chế độ dinh dưỡng đầy đủ, đảm bảo cung cấp dưỡng chất cho cơ thể luôn khỏe mạnh.
Duy trì thói quen tập thể dục, vận động để nâng cao sức khoẻ và đề kháng cho cơ thể.
Tiêm vacxin phòng bệnh cúm là giải pháp được Bộ Y tế khuyến cáo. | medlatec | 1,116 |
Nhận biết và điều trị bệnh ho gà ở trẻ sơ sinh
Bệnh ho gà có thể gặp ở nhiều đối tượng, tuy nhiên trẻ sơ sinh là đối tượng dễ bị tấn công nhất. Đây là một bệnh truyền nhiễm cấp tính có khả năng lây lan nhanh và cực kỳ nguy hiểm. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bố mẹ thêm thông tin về bệnh ho gà ở trẻ sơ sinh về dấu hiệu nhận biết cũng như cách điều trị bệnh.
1. Bệnh ho gà là gì?
Bệnh ho gà là bệnh truyền nhiễm, xảy ra khi đường hô hấp của trẻ bị nhiễm trùng. Tác nhân gây nhiễm trùng là vi khuẩn Bordetella pertussis. Ho gà có thời gian ủ bệnh là 7 – 10 ngày và sẽ mất khả năng lây lan sau 3 tuần mắc bệnh và có thể rút ngắn khoảng 5 ngày nếu trẻ được phát hiện và điều trị kịp thời. Do đó, bố mẹ nên nắm được các dấu hiệu của bệnh để giúp rút ngắn thời gian mắc bệnh và giảm khả năng lây lan ra cộng đồng.
Trẻ em là đối tượng dễ mắc ho gà.
2. Các triệu chứng của bệnh ho gà ở trẻ sơ sinh
Trẻ mắc ho gà có biểu hiện đặc trưng là ho. Khi bệnh tiến triển đến giai đoạn nặng thì có thể dẫn đến hiện tượng ngưng thở rất nguy hiểm.
– Các triệu chứng giống cảm cúm thông thường: trẻ ho ít, sốt nhẹ, chảy nước mũi, trẻ có dấu hiệu khó thở
– Khi trẻ mắc được 1 tới 2 tuần thì cơn ho bắt đầu nhiều lên, ho dữ dội, kéo dài
– Trẻ cố gắng thở tạo ra những tiếng rít lớn, ho mạnh hơn để cố đẩy khí ra khỏi phổi
– Các cơn ho dữ dội kéo dài khiến trẻ mệt mỏi, rũ rượi, đỏ mặt, cổ họng có đờm đặc. Trong cơn ho, trẻ có thể bị ngưng thở trong thời gian rất ngắn. Sau khi qua cơn ho, trẻ vẫn có thể sinh hoạt như bình thường.
– Có thể kèm theo các triệu chứng toàn thân như nôn mửa, chảy máu cam, xuất huyết kết mạc,…
Giai đoạn sớm của bệnh kéo dài khoảng 1 – 2 tuần được gọi là giai đoạn viêm long đường hô hấp. Giai đoạn khởi phát thường kéo dài tới tuần thứ 6. Đây là 2 giai đoạn có khả năng lây lan bệnh cao nhất. Bệnh có thể lây lan qua đường hô hấp khi trẻ ho hoặc khi khạc đờm ra ngoài. Giai đoạn phục hồi của bệnh có thể là nguyên nhân gây viêm phổi.
3. Bệnh ho gà ảnh hưởng thế nào đến trẻ
Giai đoạn đầu của bệnh ho gà có các biểu hiện khá giống với cảm lạnh thông thường. Vì vậy, bố mẹ dễ chủ quan mà chỉ cho trẻ điều trị như cảm cúm thông thường. Bệnh ho gà nguy hiểm hơn vậy rất nhiều, có thể đem đến các biến chứng mà bố mẹ không ngờ tới như:
– Viêm phế quản
– Thiếu oxy lên não
– Viêm não có nguy cơ tử vong
– Trong số trẻ nhập viện vì ho gà thì có đến 23% trẻ bị viêm phổi, 67% trẻ ngừng thở hoặc thở chậm, thậm chí có 0,4% có bệnh não và 1,6% sẽ tử vong
Bệnh ho gà nếu không được điều trị kịp thời sẽ để lại nhiều biến chứng nguy hiểm.
Vì vậy, khi trẻ có các biểu hiện ho, các cơn ho kéo dài không thuyên giảm thì bố mẹ nên đưa trẻ đến viện càng sớm càng tốt để được chẩn đoán và điều trị kịp thời tránh trường hợp bệnh chuyển nặng để lại những biến chứng nguy hiểm.
4. Điều trị bệnh ho gà kịp thời
Ho gà ở trẻ sơ sinh trong giai đoạn đầu thường có các dấu hiệu nhẹ và có thể tự xử lý tại nhà. Tuy nhiên, ho gà là bệnh truyền nhiễm cấp tính. Vì vậy, các bác sĩ khuyên bố mẹ nên đưa trẻ tới bệnh viện điều trị sớm, tuyệt đối không tự ý mua thuốc về tự điều trị cho trẻ. Trẻ vừa được các bác sĩ chuyên khoa điều trị vừa làm hạn chế nguy cơ lây nhiễm ra cộng đồng.
Việc điều trị cho trẻ mắc ho gà có thể được tiến hành theo các hướng như:
– Điều trị bằng kháng sinh trước khi cơn ho xuất hiện. Trẻ dưới 6 tháng tuổi được phát hiện bệnh sớm, điều trị bằng kháng sinh sẽ tiêu diệt các tác nhân gây bệnh, làm giảm nhanh các triệu chứng gây bệnh, rút ngắn thời gian điều trị bệnh. Từ đó giảm khả năng lây lan của bệnh sang người khác.
– Bác sĩ có thể kết hợp điều trị kháng sinh với các loại thuốc khác để điều trị chứng co giật của bệnh ho gà như: phenobarbital, seduxen…
Trong suốt quá trình điều trị bằng thuốc, bố mẹ có thể chú ý bổ sung các chất dinh dưỡng cho trẻ. Các cơn ho nhanh, mạnh, sốt, co giật dễ khiến trẻ bị nôn mửa, ăn kém khiến cơ thể ngày càng mệt mỏi và có thể khiến quá trình điều trị bị kéo dài. Vì vậy, việc cung cấp chất dinh dưỡng cho trẻ trong suốt quá trình điều trị bệnh là điều cực kỳ cần thiết. Bố mẹ nên cho trẻ ăn lỏng, ăn chia nhỏ nhiều bữa. Ngoài ra có thể tham khảo ý kiến bác sĩ về những thực phẩm mà trẻ nên kiêng.
Bố mẹ nên đưa trẻ đến gặp bác sĩ để con được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
5. Phòng ngừa bệnh ho gà
Vi khuẩn Bordetella pertussis gây bệnh không di động, có sức đề kháng yếu, sẽ chết dưới tác động của nhiệt độ hoặc nước sát trùng thông thường. Vì vậy, một trong số cách phòng ngừa bệnh chính là giữ cho môi trường sống luôn sạch sẽ, sát khuẩn thường xuyên. Bố mẹ có thể chú ý thực hiện một số biện pháp phòng bệnh cho trẻ dưới đây:
– Giữ ấm cho trẻ trong mùa lạnh, giao mùa
– Vệ sinh khử khuẩn sau khi đưa trẻ đến chỗ đông người. Những nơi đông người có thể tiềm tàng nguy cơ lây bệnh từ người khác.
– Bổ sung nước cho trẻ
– Luôn đảm bảo tay bố mẹ phải sạch sẽ khi tiếp xúc với con
Các bác sĩ khuyên bố mẹ nên thực hiện tiêm chủng vắc xin phòng bệnh ho gà ở trẻ sơ sinh. Việc tiêm chủng được thực hiện theo lịch, trẻ cần được tiêm đủ 4 mũi để đạt được hiệu quả phòng ngừa cao nhất. Tiêm vắc xin chính là biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất. | thucuc | 1,150 |
Đa nhân tuyến giáp 2 thùy và những thông tin bạn cần biết
Hầu hết các trường hợp đa nhân tuyến giáp được đánh giá là khá lành tính. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp nó lại là tác nhân gây nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp. Vì vậy người bệnh nên chủ động thăm khám định kỳ theo yêu cầu của bác sĩ để nắm bắt được tình trạng bệnh lý. Từ đó có những phương hướng điều trị phù hợp và hiệu quả.
1. Tuyến giáp và các tổn thương thường gặp
Tuyến giáp có vị trí nằm ở phía trước cổ và có hình dạng như cánh bướm. Đây là cơ quan tiết ra hai loại hormone: Triiodothyronine và Thyroxine, chúng có chức năng:
– Thúc đẩy hoạt động của các tế bào và làm tăng chuyển hóa lipid, grucid. Ngoài ra còn giúp tăng đường huyết và tạo năng lượng đối với cơ thể.
– Tăng khả năng tuần hoàn máu và oxy trong máu đi nuôi cơ thể.
– Tác động tới các hoạt động của: tuyến sữa và tuyến sinh dục.
– Tăng cường khả năng hoạt động, phát triển của não bộ và hệ thần kinh.
– Canxi có trong máu được giữ ở mức ổn định.
– Da bị khô và có hiện tượng tróc tróc như vảy cá.
– Tóc rụng và dần thưa hơn.
– Luôn có cảm giác lo lắng, bồn chồn và xuất hiện trầm cảm (diễn ra nhiều).
– Tăng hoặc giảm cân bất thường.
– Chu kỳ kinh nguyệt không ổn định: quá nhiều hoặc quá ít.
– Cảm thấy khó chịu và đau khi nuốt ở vùng cổ.
Hiện nay số lượng người mắc bệnh về tuyến giáp khá cao. Nên mọi người khá chủ quan, từ đó dẫn đến việc: khi phát hiện thì bệnh đã nặng. Trong đó tuyến giáp đa nhân được xem là một tình trạng khá phổ biến.
Tuyến giáp có hình dạng cánh bướm và nằm ở phía trước cổ
2. Nguyên nhân của tình trạng đa nhân tuyến giáp
Tuyến giáp đa nhân 2 là tình trạng khi tuyến giáp bị tổn thương và ở cả hai thùy đều xuất hiện nhân mọc lên (thay đổi về cấu trúc trong tuyến giáp). Loại bướu này chủ yếu có 2 loại sau:
– Đa nhân 2 thùy không độc: là khi các nhân giáp mọc lên trong 2 thùy nhưng không gây ảnh hưởng hay làm thay đổi chức năng sản xuất hormone.
– Đa nhân 2 thùy độc: trường hợp này sẽ gây tổn thương cả về cấu trúc và chức năng của tuyến giáp. Khi đó các nhân giáp sẽ sản sinh ra hormone độc lập với tuyến giáp và dẫn đến cường giáp.
Do tình trạng này có mức độ nguy hiểm và phổ biến khá lớn nên cũng có nhiều nghiên cứu được thực hiện để tìm ra nguyên nhân gây ra bệnh. Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp đa nhân tuyến giáp lại không thể phát hiện được nguyên nhân. Một vài yếu tố nguy cơ có thể kể tới như: thiếu iod kéo dài, viêm tuyến giáp tự miễn, nhiễm một số virus,…
3. Dấu hiệu và chuẩn đoán bệnh
Thông thường các bệnh lý liên quan tới tuyến giáp thường không có quá nhiều dấu hiệu rõ rệt. Với đa nhân cũng vậy, thường tình trạng được phát hiện khi đi thăm khám hay làm các xét nghiệm trực tiếp.
3.1. Một số dấu hiệu nhận biết đa nhân tuyến giáp
Nhiều trường hợp, bướu đa nhân sẽ hình thành và thể hiện rõ là một khối u ở trước cổ. Khi đó người bệnh sẽ phát hiện ra ngay. Hay đôi khi xuất hiện một vài các triệu chứng của tuyến giáp đang hoạt động quá mức (cường giáp), hoặc hoạt động kém (suy giáp):
– Tuyến giáp khi hoạt động quá mức (cường giáp): khiến cơ thể giảm cân, tay run, đánh trống ngực, rối loạn lo âu, mất ngủ,…
– Tuyến giáp hoạt động kém (suy giáp): gây tăng cân, khô da, tróc vảy, chuột rút, co cơ, táo bón, chịu lạnh kém,…
Khi bướu và nhân hình thành càng lớn sẽ khiến việc nuốt, thở trở lên khó khăn. Người bệnh thường xuyên thấy khàn giọng, cảm giác thắt chặt quanh cổ.
Bệnh có thể gây sưng, khó nuốt hoặc đau thắt vùng cổ
3.2. Chuẩn đoán đa nhân tuyến giáp
– Tiền sử bệnh tật trước đó: bác sĩ sẽ cần các thông tin về lịch sử gia đình bạn có ai mắc bướu cổ hay vấn đề về tuyến giáp không. Hay việc bạn đã từng đi khám về bệnh lý này chưa? Đã trải qua xạ trị ở: cổ, đầu hoặc ngực chưa?
– Khám thực thể: bác sĩ hỏi về tình trạng cân nặng, tâm trạng, rụng tóc, ra mồ hôi, mức độ run của tay,… và khám trực tiếp vùng cổ xem có điểm gì bất thường.
– Làm một số xét nghiệm như: siêu âm, thử máu hay sinh tiết. Siêu âm giúp bác sĩ xác định được về kích thước tuyến giáp và hình ảnh nhân (nếu có). Thử máu để xác định lượng hormone của tuyến giáp có đang hoạt động bình thường không. Sinh tiết: đây là cách xác định và tìm ra tế bào ung thư ác tính (nếu có).
Sinh tiết là cách bác sĩ dùng kim nhỏ chọc vào phần nhân tuyến giáp để kiểm tra
4. Điều trị đối với tuyến giáp đa nhân
Hầu hết các trường hợp đa nhân ở tuyến giáp đều lành tính và chưa yêu cầu sử dụng thuốc. Tuy nhiên cũng cần người bệnh phải thường xuyên thăm khám để được theo dõi kĩ lưỡng. Các phương pháp được áp dụng trong điều trị hiện nay gồm:
– Sử dụng thuốc kháng giáp: methimazole và propylthiouracid đòi hỏi sử dụng trong thời gian dài. Tuy nhiên có thể xuất hiện một số tác dụng phụ như: giảm bạch cầu, nhiễm độc gan, viêm mạch,…
– Phương pháp i-ốt phóng xạ: cách này sẽ phá hủy một phần tuyến giáp, làm tuyến giáp thu nhỏ lại. Người bệnh sẽ uống nước có chứa nhiều i-ốt theo chỉ định từ bác sĩ, khi đó các tế bào tuyến giáp sẽ hấp thụ i-ốt và bị phá hủy. Tuy nhiên sau đó một số trường hợp có thể gặp phải suy giáp.
– Phẫu thuật: Đây là phương án cuối được đưa ra. Vì sau phẫu thuật người bệnh sẽ phải sử dụng thuốc thay thế cho hormone tuyến giáp đến cuối đời. | thucuc | 1,123 |
4 Cách Nhận Biết Gãy Ngón Chân Út qua Các Dấu Hiệu
Ngón út là ngón chân nhỏ nhất trong bàn chân thường dễ bị gãy do chấn thương, va đập. Gãy ngón chân út thường khó nhận biết nếu không được chú ý đúng mức. Vậy nhận biết tình trạng này như thế nào? Khám ở đâu tốt? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc có thêm thông tin.
Gãy ngón chân út thường khó nhận biết nếu không được chú ý đúng mức.
1. Cách nhận biết gãy ngón chân út
1.1. Đánh giá mức độ đau
Khi dồn trọng lượng về phía ngón chân bị gãy sẽ cảm thấy đau nhiều và ngón út không còn chức năng hỗ trợ trọng lượng cơ thể. Đặc biệt khi cơn đau này kéo dài thì rất có thể ngón chân của bạn đã bị gãy. Khi đó, nên đi khám ngay để xác định mức độ tổn thương của bàn chân và có phương pháp điều trị phù hợp.
1.2. Kiểm tra kích thước, hình dạng ngón chân
Khi ngón chân út bị gãy, chúng có kích thước lớn hơn mức bình thường do tình trạng sưng, đau. Hình dạng ngón chân có thể bị lệch lạc, không thẳng ở vị trí ban đầu vốn có.
1.3. Kiểm tra ngón chân út bằng cách sờ nắn
Dùng tay sờ nắn nhẹ vào ngón chân út, nếu cảm nhận thấy xương đang di chuyển bên trong hoặc có tiếng ghê tai bột phát thì rất có thể xương đã bị gãy và đó là âm thanh của tiếng cọ xát của phần xương gãy với các xương lân cận.
Kiểm tra kích thước và hình dạng ngón chân để xác định chân có bị gãy hay không1
1.4. Kiểm tra nhiệt độ cơ thể
Ngay sau khi nghi ngờ ngón chân út bị gãy khoảng từ 2 – 3 giờ, bạn nên kiểm tra nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế, nếu có dấu hiệu sốt cao, có thể bạn đã bị gãy ngón chân. Đây là cơ chế bảo vệ cơ thể gây sốt.
Khi nhận biết hoặc nghi ngờ ngón chân út bị gãy, nên đi khám ngay để xác định mức độ, tính chất gãy của ngón chân và nhận được lời khuyên sức khỏe phù hợp. Tránh tình trạng tự điều trị tại nhà, uống thuốc giảm đau… vì có thể khiến ảnh hưởng đến quá trình liền xương.
2. Gãy ngón chân út khám ở đâu tốt?
Áp dụng thanh toán BHYT và bảo hiểm phi nhân thọ theo đúng quy định, người bệnh được tiết kiệm tốt đa chi phí khám chữa bệnh. Chất lượng dịch vụ chuyên nghiệp, tận tình luôn mang đến hài lòng cho mọi người bệnh. | thucuc | 466 |
Giải đáp vấn đề liên quan ĐỨT GÂN CHÂN & Cách điều trị tốt nhất
Dấu hiệu nhận biết đứt gân chân
Gân là phần chuyển tiếp của cơ, bám vào các mấu xương. Khi cơ co giãn sẽ hình thành động tác cụ thể nên nếu gân bị đứt, chân sẽ không gấp, duỗi được kèm theo đau nhức khó chịu.
Đứt gân chân ảnh hưởng lớn để khả năng vận động của người bệnh
Yếu tố làm tăng nguy cơ đứt gân chân
Đứt gân chân có thể xảy ra sau tai nạn, chấn thương nhưng một số yếu tố sau có thể làm tăng nguy cơ đứt gân, bao gồm:
✲ Tuổi tác: Từ giai đoạn trung tuổi 40 – 50 trở đi, nguy cơ đứt gân tăng lên cao hơn do cơ thể dần lão hóa nhưng độ tuổi này vẫn phải vận động khá nhiều.
✲ Giới tính: Nam giới có nguy cơ đứt gân chân cao hơn gấp 5 lần so với nữ giới
✲ Tác dụng phụ của thuốc: Tiêm steroid khớp mắt cá chân, kháng sinh điều trị bệnh có thể làm tăng nguy cơ đứt gân gót chân.
Đứt gân chân có nguy hiểm không?
Điều trị đứt gân chân như thế nào?
Gân chân bị đứt được điều trị bằng nhiều phương pháp như bó bột, phẫu thuật nối gân. Sau ca phẫu thuật, người bệnh được bó bột cố định ở các vị trí khác nhau. Thời gian bó bột có thể kéo dài từ 10 – 12 tuần.
Tuy điều trị sớm có thể giảm được biến chứng và giúp chân sớm phục hồi nhưng sau điều trị, bệnh nhân cần kết hợp vật lý trị liệu, tập luyện để có thể đi lại bình thường.
Đứt gân bao lâu thì lành?
Ngoài tập luyện, tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, để bệnh phục hồi nhanh hơn, người bệnh cũng cần chú ý đến chế độ ăn uống hàng ngày, bổ sung dưỡng chất cho cơ thể để gân lành nhanh, tránh các biến chứng xương khớp trong quá trình hồi phục.
Cung cấp đầy đủ dưỡng chất giúp người bệnh sớm hồi phục
Đứt gân chân nên ăn gì?
✧ Khi bị đứt gân chân, người bệnh không nên kiêng khem quá mức mà nên ăn đa dạng các loại thực thẩm để cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho cơ thể. Chỉ nên tránh các chất có hại cho cơ thể như rượu bia, chất kích thích, đồ ngọt…
✧ Một số món ăn có tác dụng bổ gân, làm chắc xương như sụn mềm, thịt, cá, trứng, sữa… nên được bổ sung nhiều hơn trong thực đơn hàng ngày.
✧ Rau xanh và trái cây chứng nhiều vitamin cần thiết, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.
✧ Omega-3 cũng là vi chất rất tốt cho quá trình liền gân, ngăn ngừa lão hóa mà người bệnh đứt gân chân nên ăn thường xuyên.
| thucuc | 500 |
Hy vọng chữa khỏi HIV cho trẻ sơ sinh
Các bác sĩ dường như đã chữa khỏi cho một bé gái 9 tháng tuổi bị nhiễm HIV từ trong bụng mẹ. Đây là ca điều trị thành công thứ hai tại Mỹ được công bố trong vòng 1 năm.
Trong một báo cáo gây chấn động, các nhà khoa học Mỹ đã công bố trường hợp điều trị HIV thành công nhờ tiến hành can thiệp sớm, lúc bệnh nhân mới chào đời được vài giờ. Theo AFP, bé gái (không nêu tên) được sinh ra tại Bệnh viện nhi Miller ở Long Beach, bang California và kết quả chẩn đoán ban đầu cho thấy bé bị nhiễm HIV từ mẹ. Các bác sĩ đã quyết định bắt đầu tiêm hỗn hợp liều cao 3 loại thuốc chống AIDS là AZT, 3TC và Nevirapine khi bệnh nhân mới sinh được 4 giờ. Sau 11 ngày, kết quả thử máu cho thấy không có dấu vết của vi rút chết người trong cơ thể bé gái, và tình trạng tích cực này duy trì trong suốt 9 tháng. Bệnh nhân tại California vẫn còn đang nhận thuốc chống HIV/AIDS, hiện chưa có kế hoạch ngưng điều trị, theo trưởng nhóm nghiên cứu là bác sĩ Deborah Persaud của Đại học Johns Hopkins.
Đây là lần đầu tiên một nhóm chuyên gia lặp lại được kết quả tương tự như trường hợp chữa HIV/AIDS cho một bệnh nhi ở bang Mississippi. Đứa bé được sinh ra từ người mẹ không hề chăm sóc sức khỏe khi mang thai và không hề biết mình dương tính với HIV cho đến khi chuẩn bị vào phòng sinh, theo báo cáo trên chuyên san New England Journal of Medicine. Trước tình hình cấp bách, các bác sĩ quyết định dùng hỗn hợp thuốc chống AIDS điều trị cho đứa bé, sau sinh 30 giờ, với hy vọng có thể kiểm soát được vi rút. Trong vòng vài ngày, đứa bé được xác định nhiễm HIV, và quá trình điều trị kéo dài suốt 15 tháng. Đến tháng 3.2013, các nhà nghiên cứu tuyên bố bệnh nhi tại Mississippi là trẻ đầu tiên đã được chữa khỏi về mặt chức năng đối với HIV, sau khi ngưng thuốc khoảng 2 năm nhưng không xuất hiện HIV trong máu. Đây là thuật ngữ chỉ sự hiện diện của vi rút ở mức tối thiểu, bệnh nhân không cần phải tiêm hoặc uống thuốc cả đời, và các cuộc kiểm tra sức khỏe thông thường không phát hiện vi rút trong máu.
Từ ca bệnh tại Mississippi, các bác sĩ cho rằng “một liệu pháp điều trị thật sớm đang chứng minh khả năng ngăn chặn sự lan tràn HIV vào các bể chứa vi rút khiến HIV bám chặt vào cơ thể người trong suốt đời”. Đến nay, trường hợp tại California đã giúp củng cố hy vọng có thể chữa khỏi HIV/AIDS cho trẻ bị nhiễm bệnh từ mẹ. Được biết, tại Canada đang có khoảng 5 trường hợp đi theo hướng điều trị như Mỹ, và thêm 3 ca đang được theo dõi ở Nam Phi. Trong vòng 3 tháng tới, sẽ có 50 trẻ sơ sinh được điều trị HIV/AIDS trong 48 giờ kể từ khi lọt lòng mẹ, theo RT.
Trước nay, chỉ một có trường hợp được công nhận chữa khỏi hoàn toàn HIV/AIDS, đó là ông Timothy Brown, người Mỹ sống tại Đức. Được đặt biệt danh là “bệnh nhân Berlin”, ông Brown phát hiện có HIV vào năm 1995, đến năm 2006 bị chẩn đoán ung thư bạch cầu. Sau đợt ghép tủy vào năm 2007, bệnh nhân đẩy lui cả bệnh ung thư lẫn HIV. | medlatec | 621 |
Những nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa ở trẻ em
Hệ thống men vi sinh trong đường ruột cũng như hệ miễn dịch của trẻ chưa được thiết lập hoàn chỉnh nên dễ bị các tác nhân từ bên ngoài tác động gây rối loạn tiêu hóa ở trẻ em. Để hạn chế tình trạng này các bậc phụ huynh cần cảnh giác với một số tác nhân làm tăng nguy cơ trẻ bị rối loạn tiêu hóa:
Hệ thống men vi sinh trong đường ruột cũng như hệ miễn dịch của trẻ chưa được thiết lập hoàn chỉnh nên dễ bị các tác nhân từ bên ngoài tác động gây rối loạn tiêu hóa
Chế độ ăn uống gây rối loạn tiêu hóa
Các món ăn thức uống mà trẻ dung nạp mỗi ngày có thể là tác nhân gây bệnh rối loạn tiêu hóa. Các thực phẩm không đảm bảo vệ sinh, nguồn nước bị ô nhiễm hay uống sữa không đảm bảo cũng khiến trẻ dễ bị tiêu chảy, đầy bụng. Đây chính là tác nhân khiến trẻ bị rối loạn tiêu hóa.
Thuốc kháng sinh
Cho trẻ dùng thuốc kháng sinh điều trị một số căn bệnh viêm nhiễm sẽ khiến trẻ có nguy cơ cao mắc phải chứng rối loạn tiêu hóa. Vì thuốc kháng sinh có đặc tính khử khuẩn, tiêu diệt vi sinh nên đã vô tình tiêu diệt cả vi sinh có lợi trong đường ruột, gây ra các vấn đề rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, đầy bụng, khó tiêu, chán ăn, … Điều đặc biệt là rối loạn tiêu hóa do dùng thuốc kháng sinh sẽ không gây sốt hay đau bụng ở trẻ.
Cho trẻ dùng thuốc kháng sinh điều trị một số căn bệnh viêm nhiễm sẽ khiến trẻ có nguy cơ cao mắc phải chứng rối loạn tiêu hóa
Do trẻ mắc phải một số bệnh lý ở đường ruột
Khi trẻ mắc phải một số chứng bệnh tại đường ruột như viêm dạ dày, viêm đại tràng, ruột kích thích hay viêm ruột, trẻ sẽ bị thiểu năng tuần hoàn não… Những bệnh lý này làm tác động tới hệ tiêu hóa gây ra những triệu chứng rôi loạn tiêu hóa bùng phát.
Trường hợp trẻ bị rối loạn tiêu hóa do các căn bệnh trên thì việc cần thiết nhất bạn cần làm là điều trị khỏi các căn bệnh này thì chứng rối loạn tiêu hóa cũng được giải quyết điều trị khỏi hoàn toàn.
Thói quen ăn uống không điều độ
Những trẻ có thói quen ăn uống không đúng giờ giấc, ăn quá no, ăn nhiều loại thực phẩm khó tiêu như thịt và chất béo sẽ làm thức ăn bị giữ lại dạ dày dẫn đến dễ lên men sinh ra các khí gây rối loạn tiêu hóa đầy bụng, chướng bụng. | thucuc | 478 |
5 dấu hiệu sốt mọc răng ở trẻ
1. Sốt mọc răng là gì?
Mọc răng là một giai đoạn tất yếu trong quá trình phát triển của trẻ. Đây là cột mốc quan trọng đánh dấu trẻ bước sang giai đoạn ăn thêm các loại thức ăn khác ngoài sữa. Khi bắt đầu bước vào giai đoạn này, trẻ có thể gặp khó chịu trong vài ngày. Một số triệu chứng có thể xuất hiện, trong đó có sốt.
Mọc răng là một giai đoạn tất yếu trong quá trình phát triển của trẻ
Thông thường, trẻ sẽ bắt đầu có dấu hiệu mọc răng trong giai đoạn từ 4 đến 7 tháng tuổi. Một số trường hợp trẻ mọc răng sớm hơn (khi chỉ mới 3 tháng tuổi). Răng của trẻ sẽ mọc lần lượt theo thứ tự: Hai răng cửa hàm dưới > Hai răng cửa hàm trên > Hai răng cửa bên hàm trên > Hai răng cửa bên hàm dưới > Răng hàm > Răng nanh.
Phần lớn trẻ sẽ mọc khoảng 20 răng sữa trước 3 tuổi. Nếu trẻ đã được 3 tuổi mà chưa mọc đủ răng thì cha mẹ nên cho trẻ đi khám để kiểm tra. Ngoài ra, cha mẹ cũng cần theo dõi sát sao vấn đề răng miệng của trẻ để xử lý kịp thời khi trẻ gặp phải các tình trạng như: Sâu, sún răng,…
Trong một số trường hợp, trẻ có thể mọc sẵn 1 – 2 răng từ khi mới chào đời (răng sơ sinh). Hoặc, đôi khi trẻ mọc răng quá sớm (chỉ vài tuần sau sinh). Việc mọc răng quá sớm có thể làm ảnh hưởng đến quá trình bú sữa hoặc gây ra một số vấn đề khác. Vì vậy, cha mẹ nên đưa trẻ đi khám để được bác sĩ kiểm tra và tư vấn.
2. 5 dấu hiệu sốt mọc răng ở trẻ
Nhìn chung, sốt mọc răng là tình trạng rất thường gặp khi trẻ bắt đầu mọc răng. Trong giai đoạn này, trẻ có thể gặp phải một số vấn đề như:
2.1 Sốt
Khi răng bắt đầu mọc, trẻ thường bị sốt nhẹ từ 38 – 38,5 độ C. Nếu nướu răng bị sưng hoặc viêm thì sốt có thể cao hơn. Tuy nhiên, trẻ mọc răng phần lớn chỉ bị sốt nhẹ và không kèm theo tình trạng tiêu chảy. Do đó, nếu con sốt cao trên 38 độ và có kèm theo tiêu chảy thì cha mẹ nên đưa đi khám ngay để được theo dõi.
2.2 Biếng ăn
Khi bị sốt do mọc răng, trẻ thường cảm thấy mệt mỏi và khó chịu. Do đó, con lười ăn và quấy khóc nhiều hơn. Cha mẹ không nên ép nếu con có biểu hiện không muốn ăn. Thay vào đó, hãy chia cữ ăn thành các cữ nhỏ để trẻ ăn từng chút một.
2.3 Nướu sưng, đỏ
Khi răng mọc, nướu của trẻ sẽ bị sưng và đỏ lên. Đây là dấu hiệu rất dễ quan sát để phát hiện trẻ bắt đầu mọc răng. Lúc này, nướu căng, sưng khiến nhiệt độ cơ thể trẻ cao hơn bình thường. Đây cũng chính là một trong những nguyên nhân khiến trẻ bị sốt, quấy khóc và cảm thấy khó chịu.
2.4 Chảy nhiều dãi
Chảy nước miếng (chảy dãi) là tình trạng rất thường gặp khi trẻ mọc răng. Nước dãi chảy nhiều khu vực quanh miệng và cổ nhiều hơn so với bình thường. Điều này có thể khiến trẻ bị phát ban tạm thời nếu cha mẹ không vệ sinh đúng cách cho trẻ.
Khi mọc răng, trẻ thường cảm thấy khó chịu trong một thời gian
2.5 Dấu hiệu khác
Ngoài các dấu hiệu trên, trẻ bị sốt do mọc răng cũng có thể gặp phải một số vấn đề như:
– Chảy nước mũi, nghẹt mũi
– Nhai núm vú
– Hay đưa tay, đồ vật vào miệng cắn
– Nôn
– Hay quấy khóc
– Trằn trọc khó ngủ
– Kéo tai, xoa má
– Một số trẻ có kèm theo tình trạng tiêu chảy (tướt mọc răng)
– …..
3. Sốt mọc răng có nguy hiểm không?
Sốt do mọc răng thường chỉ kéo dài trong thời gian rất ngắn (khoảng 1 – 2 ngày). Sau đó sốt sẽ tự động khỏi mà không cần điều trị gì thêm. Trong những trường hợp này, cha mẹ có thể tự chăm sóc cho trẻ tại nhà.
Về tổng quan, trẻ bị sốt khi mọc răng không phải là vấn đề quá nghiêm trọng. Do đó, phụ huynh không cần quá lo lắng. Thay vào đó, hãy giữ tâm lý bình tĩnh và thực hiện theo đúng khuyến cáo của bác sĩ để con mau hạ sốt nhất có thể.
4. Làm gì khi trẻ mọc răng?
Việc chăm sóc răng miệng cho trẻ khi mọc những chiếc răng đầu tiên là rất quan trọng. Cha mẹ hãy lưu lại những kiến thức sau để không ảnh hưởng đến sức khỏe và hàm răng của trẻ sau này nhé!
Việc chăm sóc răng miệng cho trẻ khi mọc những chiếc răng đầu tiên là rất quan trọng
– Khi trẻ mọc được 2 – 3 răng, cha mẹ dùng gạc quấn quanh ngón tay. Sau đó nhúng vào nước ấm để vệ sinh răng miệng cho trẻ vào mỗi buổi sáng.
– Khi số răng của trẻ đã nhiều hơn và bắt đầu ăn dặm, cha mẹ có thể dùng bàn chải mềm để đánh răng nhẹ nhàng cho trẻ. Cha mẹ có thể tìm mua loại bàn chải này tại các cửa hàng bán đồ sơ sinh.
– Nếu trẻ bị đau, sưng nướu, hãy dùng một vòng bằng silicon để trẻ nhai. Hoặc rửa sạch ngón tay và chà nhẹ lên nướu để làm giảm cảm giác đau, ngứa, khó chịu. (Nếu mua vòng nhai cho trẻ thì không nên mua những loại có chứa chất lỏng ở bên trong. Bởi nếu chất lỏng không may bị rò rỉ sẽ khiến trẻ nuốt phải và gây hại cho sức khỏe)
– Ngoài sốt, trẻ còn gặp phải tình trạng chảy nước dãi khi mọc răng. Khi đó, cha mẹ hãy dùng khăn sạch và mềm để lau cho trẻ thường xuyên. Đồng thời kết hợp đeo yếm để dãi không bị ngấm vào cổ. Tránh để xảy ra tình trạng phát ban khiến trẻ càng ngứa ngáy, khó chịu hơn.
– Lưu ý: Luôn rửa tay sạch sẽ trước khi đưa tay vào miệng trẻ.
– Không tự ý sử dụng bất kỳ loại cồn, gel hay thuốc nào để chà vào nướu trẻ. Nếu sử dụng thuốc giảm đau, hãy tuân theo đúng chỉ định và sự hướng dẫn của bác sĩ để tránh những tình huống không mong muốn xảy ra.
Ngoài ra, trẻ bị sốt trong giai đoạn mọc răng có thể do nhiều nguyên nhân khác mà không phải là mọc răng. Đặc biệt là trước tình trạng dịch chồng dịch như hiện tại. Vì vậy, nếu thấy trẻ có dấu hiệu sốt cao không rõ nguyên nhân, cha mẹ nên đưa trẻ đi khám ngay để điều trị. Tránh để xảy ra những biến chứng nguy hiểm khó phục hồi. | thucuc | 1,212 |
Bọc răng sứ là gì? Giải đáp thắc mắc xoay quanh phương pháp này
Bọc răng sứ là một trong những phương pháp thẩm mỹ răng đang được ưa chuộng hiện nay vì có nhiều ưu điểm, giúp người dùng tự tin khi dùng với nụ cười rạng rỡ. Vậy bọc răng sứ là gì? Ai có thể bọc đươc răng sứ?
1. Bọc răng sứ là gì?
Bác sĩ sẽ tiến hành mài cùi răng thật sau đó bọc mão răng sứ giả bên ngoài
2. Ai có thể bọc được răng sứ?
Bọc răng sứ không yêu cầu điều kiện về độ tuổi, chỉ cần khách hàng đã mọc đủ răng vĩnh viễn là có thể thực hiện bọc răng sứ. Những khuyết điểm sau về răng sẽ thực hiện bọc răng sứ:
– Răng có những khuyết điểm như hô, móm, lệch khớp cắn, khấp khểnh…
– Màu sắc của răng bị xịn, từng thực hiện tẩy trắng nhưng không hiệu quả.
– Răng không có kích thước đồng đều về kích thước.
– Răng bị sứt mẻ, vỡ, gãy…
3. Bọc răng sứ được thực hiện thế nào?
3.1 Thăm khám răng miệng tổng quát
Bước đầu tiên, bác sĩ sẽ kiểm tra tình trạng răng miệng tổng quan và mức độ tổn thương của răng
3.2 Mài răng thật
Sau khi thăm khám xong, bác sĩ tiến hành mài răng thật của bệnh nhân. Tỷ lệ mài răng của bệnh nhân sẽ được bác sĩ tính toán kỹ lưỡng, đúng chuẩn để có thể bảo tồn răng thật tối đa.
3.3 Lấy dấu răng & gắn mão sứ tạm thời
Để sản xuất được mão răng sứ phù hợp cho bệnh nhân, bác sĩ sẽ tiến hành lấy dấu răng cho bệnh nhân bằng bộ dụng cụ y tế chuyên dụng. Sau đó, để không ảnh hưởng đến khả năng ăn nhai cũng như gây bất tiện trong cuộc sống cho bệnh nhân, một mão răng sứ tạm thời sẽ được gắn vào khu vực răng thật đã được mài.
3.4 Lắp mão răng sứ thật
3.5 Tái khám định kỳ hàng tháng
Bạn cần tái khám răng miệng tối thiểu 6 tháng/lần để kiểm tra tình trạng răng sứ cũng như sức khoẻ răng miệng tổng quan
4. Một số thắc mắc xoay quanh bọc răng sứ
4.1 Bọc răng sứ có bền không?
– Mão răng sứ được nhập khẩu nên có chất lượng cao, độ bền cao.
– Sau khi bọc răng sứ, bạn sẽ được cấy giấy bảo hành răng sứ lên tới 10 năm.
4.2 Bọc răng sứ có đau không?
Ban đầu khi thực hiện mài cùi răng thật, bác sĩ tiêm thuốc tê nên bạn chỉ có cảm giác hơi ê răng một chút và không hề có cảm giác đau. Bên cạnh đó, khi đã bọc răng sứ xong, bác sĩ cũng sẽ kê thêm một số loại thuốc giảm đau nếu như bệnh nhân có tình trạng răng quá nhạy cảm. Do đó, bạn hoàn toàn không cần lo lắng khi thực hiện phương pháp này. | thucuc | 519 |
5 mẹo chữa đau dạ dày cho bà bầu được nhiều người áp dụng
Bà bầu bị đau dạ dày là tình trạng khá phổ biến, thế nhưng, không phải ai cũng biết chữa trị làm sao để vừa an toàn, vừa hiệu quả.
1. Tại sao bà bầu bị đau dạ dày?
Để áp dụng mẹo chữa đau dạ dày cho bà bầu phù hợp và đúng cách thì chúng ta phải biết được nguyên nhân tại sao mẹ bầu dễ bị đau dạ dày. Mẹ bầu - đặc biệt trong 3 tháng đầu thường bị “ốm nghén” với các triệu chứng như buồn nôn, nôn, ợ hơi, ợ chua, ợ nóng,… Điều này khiến dạ dày luôn trong tình trạng kích thích, co thắt và tăng tiết dịch vị axit, dẫn đến đau dạ dày. Nội tiết tố của mẹ bầu thay đổi, cụ thể là nồng độ hormone progesterone tăng lên. Đây chính là hormone giúp nuôi dưỡng thai nhi nhưng lại tăng áp lực ổ bụng và giảm nhu động ruột, dẫn đến các vấn đề về dạ dày và tiêu hóa. Tử cung của mẹ bầu giãn nở để tạo sự thoải mái và rộng rãi cho thai nhi. Nhưng khi tử cung giãn nở thì “vô tình” tạo áp lực lên ổ bụng, khiến dạ dày và ống hậu môn luôn trong tình trạng bị kích thích. Mẹ bầu bị đau dạ dày do nhiều nguyên nhân khác như chán ăn, mất ngủ, căng thẳng, mệt mỏi, thói quen sinh hoạt không lành mạnh, chế độ ăn uống không khoa học,…2. Top 5 mẹo chữa đau dạ dày cho bà bầu
Dưới đây là 5 mẹo chữa đau dạ dày cho bà bầu đơn giản mà an toàn và hiệu quả, bạn có thể tham khảo. Uống trà hoa cúc
Trà hoa cúc mang đến nhiều công dụng và lợi ích cho sức khỏe. Mẹ bầu bị đau dạ dày, thường xuyên ợ nóng, ợ chua,… có thể uống trà hoa cúc để làm thuyên giảm các triệu chứng do trong trà hoa cúc có hoạt chất chống viêm, đồng thời, có tác dụng thanh nhiệt và giải độc cho cơ thể.
Uống nước gừng ấmĐây cũng là mẹo chữa đau dạ dày cho bà bầu được nhiều người áp dụng. Lý do là bởi hoạt chất Oleoresin và Tecpen trong gừng có tác dụng giảm viêm, làm dịu vết viêm loét niêm mạc dạ dày. Ngoài ra, gừng còn giúp tăng cường lưu thông máu huyết và giảm cảm giác buồn nôn do “ốm nghén”. Bạn chỉ cần cạo vỏ, rửa sạch rồi cắt gừng thành từng lát hoặc sợi mỏng, sau đó ngâm trong nước sôi khoảng 15 phút rồi uống là được. Uống nghệ và mật ong
Sự kết hợp của “bộ đôi” nghệ và mật ong có thể giúp mẹ bầu khắc phục được những cơn đau dạ dày dai dẳng. Theo đó, bạn pha 2 muỗng tinh bột nghệ, 1 muỗng 1 mật ong với 150ml nước ấm rồi uống 2 lần/ ngày, nên uống trước khi ăn khoảng 30 phút để đạt hiệu quả cao nhất. Mẹo chữa đau dạ dày cho bà bầu bằng chế độ dinh dưỡng
Không chỉ với mẹ bầu mà tất cả những ai mắc bệnh lý về dạ dày, tiêu hóa cũng cần điều chỉnh lại chế độ dinh dưỡng để cải thiện tình trạng và phòng tránh biến chứng. Theo đó, mẹ bầu bị đau dạ dày cần chú ý các vấn đề sau trong chế độ ăn hàng ngày. Tránh xa các loại thực phẩm có thể làm kích thích dạ dày, tăng tiết dịch vị axit dẫn đến đau bụng, trào ngược, buồn nôn, ợ chua,… như đồ cay nóng, đồ nhiều dầu mỡ, thức uống có cồn/ ga, cà phê, thuốc lá,… Tăng cường bổ sung rau xanh, trái cây để cung cấp vitamin, khoáng chất, đặc biệt là chất xơ, vừa giảm đau dạ dày, vừa phòng tránh táo bón - tình trạng phổ biến ở các mẹ bầu. Ưu tiên các loại thức ăn được nấu chín mềm và loãng như cháo, súp, canh,… Ngoài ra, có một số thực phẩm rất tốt cho mẹ bầu bị đau dạ dày như đậu bắp, nha đam, trứng, sữa,… mẹ bầu nên bổ sung trong thực đơn ăn uống hàng ngày.
Không ăn quá nhiều và quá no trong mỗi bữa ăn, thay vào đó là chia nhỏ bữa ăn trong ngày, có thể ăn thành 4 - 5 bữa mỗi ngày. Khi ăn nên nhai chậm nuốt kỹ để thức ăn dễ tiêu hóa. Sau khi ăn, nên đi lại nhẹ nhàng, tránh nằm ngay sau khi ăn. Giảm đau dạ dày cho mẹ bầu bằng thói quen sinh hoạt
Cùng với chế độ dinh dưỡng, thói quen sinh hoạt cũng giúp mẹ bầu tránh được các cơn đau dạ dày ám ảnh.
Tránh xa các áp lực, căng thẳng vì càng stress, lo âu thì nguy cơ khởi phát cơn đau dạ dày càng cao và mức độ đau càng nghiêm trọng. Dành thời gian để nghỉ ngơi và thư giãn. Đặc biệt, mẹ bầu nên vận động, tập luyện nhẹ nhàng bằng cách ngồi thiền, yoga, đi bộ,… mỗi ngày.
Tái khám theo lịch trình và hướng dẫn của bác sĩ để vừa kiểm soát bệnh, vừa giúp bác sĩ theo dõi và đánh giá được sự phát triển của thai nhi trong bụng. Đặc biệt, mẹ bầu không tự ý sử dụng bất kỳ loại thuốc nào nếu không có chỉ định của bác sĩ. Bởi thuốc có thể gây tác dụng phụ với sức khỏe mẹ bầu nghiêm trọng hơn là ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi, dẫn đến dị tật, quái thai,… Chỉ sử dụng thuốc điều trị đau dạ dày nói riêng và các loại thuốc nói chung khi có chỉ định và theo dõi nghiêm ngặt từ bác sĩ.
Nếu đã áp dụng các mẹo chữa đau dạ dày cho bà bầu nói trên mà tình trạng vẫn không thuyên giảm. bạn nên đi khám để được điều trị. Không nên để tình trạng kéo dài ảnh hưởng đến sức khỏe bản thân và thai nhi trong bụng. | medlatec | 1,038 |
Người bị bệnh gút có ăn được canh cua không?
Bệnh gút (Gout) hay còn gọi là thống phong, gây ra cho người bệnh những cơn đau nhức 1 cách dữ dội và có những biến chứng nguy hiểm cho bệnh nhân như tăng huyết áp, suy thận, ... Chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt hợp lý có thể hỗ trợ trong quá trình điều trị bệnh gút. Vậy bệnh gút nên ăn gì? Bệnh gút có ăn được canh cua không?
1. Bệnh Gout là bệnh gì?
Gout là 1 bệnh liên quan đến sự rối loạn chuyển hóa khi có nồng độ acid uric quá cao trong huyết tương, dẫn đến sự lắng đọng của các tinh thể acid uric hoặc tinh thể urat (là 1 muối của acid uric) tại khớp và gây ra tình trạng viêm khớp. .Nguyên nhân gây ra sự tăng của acid uric máu:Có sự gia tăng sản xuất acid uric (do khẩu phần ăn hàng ngày của bệnh nhân là chủ yếu).Có sự giảm bài tiết acid uric ra khỏi cơ thể (do sử dụng thuốc, bị bệnh về thận, ...)Có có yếu tố liên quan như di truyền, gia đình, giới, tuổi, ...Diễn biến của bệnh Gout:Bệnh Gout thường có những đợt cấp kịch phát với cơn đau đột ngột và kéo dài trong vài này, xuất hiện khoảng thời gian lúc nửa đêm rồi kết thúc, tái đi tái lại nhiều lần. Các cơn đau tiếp theo có sự phát triển tăng dần xen kẽ những đợt không có triệu chứng ngắn. Sau cùng, có một vài cơn đau có thể xảy ra hàng năm và tiến triển trở thành mãn tính.
2. Nguyên tắc chế độ ăn cho người bệnh Gout
2.1 Bệnh Gout kiêng ăn gì?Khi sử dụng các loại thực phẩm giàu purine, bệnh nhân có thể bị các cơn Gout cấp do nồng độ acid uric tăng lên. Ở những đối tượng khỏe mạnh, các loại thực phẩm có chứa nhiều purin hầu như không gây hại cho cơ thể. Tuy nhiên, ở đối tượng là người bị bệnh Gout, khả năng loại bỏ acid uric không hiệu quả nên việc tiêu thụ quá nhiều các loại thực phẩm có chứa nhiều purine gây nên tình trạng tích trữ acid uric và xuất hiện các cơn gút cấp. Người bệnh cần tránh các loại thực phẩm giàu purin trong chế độ ăn, cụ thể là:Hạn chế tối đa việc sử dụng các thực phẩm thịt đỏ, thực phẩm có chứa lượng purin rất cao như thịt bò, thịt ngỗng, thịt ngan, thịt chó và nội tạng động vật, ...Hạn chế sử dụng các loại hải sản như: Cua, ghẹ, tôm, sò điệp, các loại có vỏ (hến, ốc, sò ...). Vì trong hải sản có chứa nhiều nhân purine, là nguyên nhân dẫn đến hàm lượng acid uric trong máu tăng cao. Vì vậy việc ăn cua khi bị gút cần hạn chế.Rau củ: Trong các loại rau, có một số loại rau củ có chứa hàm lượng purine cao mà người bệnh cần nên tránh như nấm, măng tây, cải bắp và rau bina.Các loại trái cây hay các sản phẩm chứa nhiều fructose người bệnh cũng cần nên tránh như: Các loại trái cây nho, đào, lê, táo hay mật ong và siro chứa fructose.Tránh các đồ lên men, hoa quả chua thì chúng có thể đẩy nhanh tốc độ tổng hợp acid uric trong cơ thể.Nước ngọt có gas và rượu có thể làm gia tăng sự tạo acid uric trong gan nên ngăn cản quá trình thải trừ acid uric của thận.2.2 Bệnh Gout nên ăn gì?Có rất nhiều thực phẩm mà người bị bệnh Gout có thể sử dụng được có chứa ít purine, như:Thịt trắng (thịt gà, thịt cá sông ...): Thịt có màu trắng thường chứa ít purine hơn, các loại thịt này vẫn đáp ứng được lượng protein cần thiết cho cơ thể mỗi ngày.Rau củ: Các loại rau như dưa chuột, rau cần, cải xanh, súp lơ, khoai tây, nấm, đậu hà lan, cà tím, ... và phần lớn trong các loại rau củ hàm lượng purine chỉ khoảng 20 – 25mg.Trái cây: Phần lớn các loại trái cây đều an toàn cho người bị bệnh gout. Ngoài ra có những loại trái cây còn có khả năng đào thải acid uric trong máu tốt hỗ trợ cho người bệnh như: Chuối, cherry, dưa hấu, dâu tây và dứa, ...Ngoài ra các sản phẩm như đậu nành, sữa, trứng cũng giúp hỗ trợ làm giảm lượng acid uric có trong máu.Việc kiêng khem quá khắt khe trong chế độ ăn hàng ngày có thể dẫn đến tình trạng thiếu dinh dưỡng và khiến cho bệnh nhân luôn cảm thấy căng thẳng với vấn đề ăn uống. Chỉ cần nắm chắc các loại thực phẩm nên và không nên ăn sẽ giúp người bệnh cảm thấy thoải mái hơn mà vẫn đáp ứng được đầy đủ dinh dưỡng hỗ trợ cho quá trình điều trị. | vinmec | 843 |
Chườm đá có thể điều trị đau đầu không?
Hội chứng đau đầu có rất nhiều nguyên nhân gây nên. Hầu hết mỗi chúng ta đều có những cách khác nhau để hạn chế cơn đau. Nhưng nếu đau đầu mãn tính hoặc đau nửa đầu thì thường có biểu hiện kéo dài và khi xuất cơn đau đầu có nên chườm đá không?
1. Một số giải pháp giảm đau cho vùng đầu
Đau đầu thường là biểu hiện của việc tắc nghẽn mạch máu não. Những cơn đau có thể kéo dài hoặc trong thời gian ngắn. Tuy nhiên sức ảnh hưởng lại trực tiếp lên hệ thần kinh trung ương nên có thể khiến người mắc phải bị suy nhược thần kinh khi cơn đau mang tính chu kỳ kéo dài.Thông thường những cơn đau mức độ nhẹ có thể sử dụng cao dán hoặc mát xa làm ấm. Thậm chí bạn cần uống đủ nước mỗi ngày để thúc đẩy sự vận động của khí huyết. Một số trường hợp bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh dùng thuốc giảm đau. Thuốc giảm đau thường dễ mất hiệu quả khi lạm dụng liều cao. Đồng thời dùng nhiều sẽ khiến cơ thể lệ thuộc vào thuốc. Do vậy cách này chỉ nên sử dụng với cơn đau kéo dài và dữ dội.Một cách khác được sử dụng giảm đau đầu chính là chườm đá. Những biểu hiện đau hoặc đau nửa đầu có thể chú ý đến cách làm này. Phương pháp chườm lạnh sẽ gây tê giảm cảm giác đau cho dây thần kinh cảm giác. Vì thế bạn nên sử dụng ở vùng đầu hoặc cổ.
2. Lý giải nguyên nhân chườm đá giảm đau đầu
Khác với thuốc giảm đau, chườm đá được coi như một phương pháp lâu đời. Theo các tài liệu nghiên cứu, con người đã bắt đầu biết gây tê thần kinh bằng phương pháp làm lạnh khoảng 150 năm về trước. Tuy nhiên chúng ta nên cân nhắc kỹ khi chọn chườm đá để hạn chế cơn đau đầu đặc biệt là đau nửa đầu.Nhà nghiên cứu cho rằng sự co lại của mạch máu do tắc nghẽn là nguyên nhân khiến cơn đau xuất hiện. Não chúng ta có thể ghi nhầm thông tin khi chườm đá thay vì phát tín hiệu là cảm giác đau nó sẽ báo rằng cảm giác đang lạnh.Việc sử dụng khăn lạnh đắp lên cổ khi cơn đau mới bắt đầu được thử nghiệm. Các bệnh nhân đều thấy tần suất và cường độ đau được giảm đáng kể khi họ có biểu hiện đau nửa đầu. Từ đây các bác sĩ cho rằng hơi lạnh giúp máu ở động mạch cảnh được làm mát. Nhờ vậy, não hạn chế nguy cơ bị viêm đồng thời cơn đau do hội chứng đau nửa đầu được khống chế.
3. Hướng dẫn chườm đá giảm đau đầu đúng cách
Thay vì đến bệnh viện hay tham khảo thuốc sử dụng từ bác sĩ, chườm đá có thể dễ dàng thực hiện ngay tại nhà. Tuy nhiên não là khu vực nhạy cảm cần được quan tâm chăm sóc nên nhiều bệnh nhân đắn đo với phương pháp tự điều trị . Do đó, bạn vẫn nên tham khảo thêm chỉ dẫn từ bác sĩ thay vì cố sử dụng phương pháp dân gian hay cách làm nào đó dẫn đến di chứng nguy hiểm.Khi sử dụng chườm đá giảm đau đầu, bạn nên thực hiện trong khoảng 15 - 20 phút. Mỗi tình trạng đau sẽ cần tìm đúng vị trí chườm lạnh thì mới có hiệu quả. Những nghiên cứu thử nghiệm từng diễn ra cho thấy rằng khăn lạnh cuốn lên cổ là cách giảm đau tốt và thường phổ biến ở bệnh nhân có cơn đau nửa đầu dai dẳng.Ngoài dùng khăn bạn có thể cân nhắc để sử dụng túi chườm. Đáy hộp sọ hoặc nơi xuất hiện cơn đau là những vị trí chính. Nếu sử dụng túi chuyên dụng có thể thuận tiện di chuyển khi chườm. Khi chườm cơ thể sẽ đi qua 4 giai đoạn: cảm giác hơi lạnh, cơ thể nóng lên, cảm giác xung đột giữa nóng và lạnh cuối cùng là gây tê giảm đau. Khi xuất hiện cảm giác tê nên dừng lại tránh bỏng lạnh hoặc tổn thương nghiêm trọng trên da. Đặc biệt phương pháp này không nên sử dụng nếu bạn thuộc nhóm da nhạy cảm.Chườm đá giảm đau đầu có thể dễ dàng thực hiện ngay tại nhà. Bằng cách làm tê và đánh lừa dây thần kinh rằng cơ thể đang thấy lạnh bạn sẽ giảm được cơn đau hiệu quả. Đồng thời các làm này tiết kiệm chi phí mà lại tương đối an toàn nên có thể tham khảo. Tuy nhiên, bạn vẫn nên thăm khám kiểm tra để biết rõ nguyên nhân gây bệnh.Trên đây là lý giải đau đầu chườm đá được không? Bạn có thể tham khảo thêm nhiều thông tin khác nhau để lựa chọn. Tuy nhiên, không khuyến khích người bệnh sử dụng hoặc lạm dụng để gây tê cho các cơn đau quanh vùng đầu. Nếu bạn cần được hỗ trợ là liên hệ cho bác sĩ chuyên môn. Sự chẩn đoán từ y khoa sẽ xác định rõ nguyên nhân nguồn gốc của bệnh để đưa ra phương án điều trị chuyên sâu phù hợp.com | vinmec | 911 |
Cách dùng thuốc trị khàn tiếng
Khàn tiếng là tình trạng giọng nói của bạn đột nhiên bị thay đổi, thường bắt nguồn từ các nguyên nhân như ngứa, khô rát họng,... Cùng tìm hiểu các loại thuốc trị khàn tiếng hiệu quả trong bài viết sau đây.
1. Các loại thuốc trị khàn tiếng hiệu quả
Khàn tiếng không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn gây ra tác động tiêu cực đến cuộc sống và công việc của người mắc phải. Tuy nhiên, đây vốn không phải bệnh mà là triệu chứng của nhiều bệnh lý. Do đó, bệnh nhân cần tiến hành thăm khám để điều trị triệu quả. Thông thường, một số loại thuốc chữa khàn tiếng mất giọng được sử dụng phổ biến gồm có:Nhóm thuốc kháng sinh beta-lactam: Đây là các loại thuốc thường được sử dụng rộng rãi để chữa khàn tiếng với tác dụng tiêu diệt vi khuẩn gây ra bệnh. Tuy nhiên, điểm hạn chế của các loại thuốc này là nguy cơ gây dị ứng khá cao.Nhóm thuốc kháng sinh Macrolid: Hiệu quả của thuốc khá cao, tuy nhiên lại tiềm ẩn nguy cơ gây hại cho gan.Thuốc tiêu đờm: Người bị khàn tiếng thường có cảm giác vướng, khó chịu ở họng kèm theo các vấn đề như ho gió, ho khan và ho có đờm. Do đó, bạn nên cân nhắc sử dụng các loại thuốc có tác dụng làm loãng đờm, tiêu đờm.Thuốc trị kháng viêm, chống dị ứng: Nhóm này gồm các loại thuốc chứa corticoid và histamin, được dùng để điều trị khàn tiếng nguyên nhân do dị ứng. Đây cũng chính là nhóm thuốc chống viêm, chống dị ứng được sử dụng nhiều nhất trong điều trị khàn tiếng.
2. Thận trọng khi sử dụng thuốc trị khàn tiếng
Các loại thuốc trên thường phát huy hiệu quả nhanh, tức thời, tuy nhiên lại tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây tác dụng phụ như:Kháng thuốc: Với những người lạm dụng thuốc kháng sinh sẽ dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc, gây đột biến các loại vi khuẩn, virus gây bệnh làm ảnh hưởng đến quá trình điều trị.Đau đầu: Đôi khi đi kèm cảm giác chóng mặt, buồn nôn hoặc nôn, nghiêm trọng hơn có thể gây sốt, nước tiểu sẫm màu, lú lẫn...Rối loạn tiêu hóa: Việc sử dụng các loại thuốc trị khàn tiếng có nguy cơ gây ra sự mất cân bằng giữa lợi khuẩn và hại khuẩn trong cơ thể dẫn đến rối loạn tiêu hóa. Ở mức độ nặng, người bệnh có thể bị viêm đại tràng, viêm kết tràng... cần phải được điều trị kịp thời.Suy giảm sức đề kháng: Việc sử dụng các loại thuốc kháng sinh trị khàn tiếng trong thời gian dài khiến suy giảm sức đề kháng, từ đây bạn dễ bị các virus, vi khuẩn gây bệnh tấn công.Ảnh hưởng đến thai nhi: Trong thời gian mang thai, đặc biệt ở giai đoạn 3 tháng đầu, việc mẹ bầu đau họng, khàn tiếng sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sĩ sẽ tiềm ẩn nguy cơ thai nhi dị tật bẩm sinh, có vấn đề hệ thần kinh... Tuyệt đối không tự ý mua và sử dụng thuốc khi chưa biết nguyên nhân gây khàn tiếng là gì.Sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, chuyên gia y tế về liều lượng thời gian dùng thuốc.Uống thuốc đúng giờ, sử dụng nước lọc khi uống thuốc và tránh dùng đồ uống có cồn trong giai đoạn này.Phụ nữ có thai khi bị khàn tiếng cần thăm khám kỹ lưỡng, chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định.3. Dùng thảo dược trị khàn tiếng. Các loại thuốc Tây y trị khàn tiếng trên mặc dù có khả năng phát huy hiệu quả cao, trong thời gian ngắn nhưng lại tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây tác dụng phụ cho người sử dụng. Do đó, sử dụng các loại thuốc uống có nguồn gốc thảo dược đang là giải pháp thay thế được nhiều người lựa chọn trong thời gian qua.Các sản phẩm viên uống trị khàn tiếng chủ yếu có thành phần như cao rẻ quạt, bán biên liên, bồ công anh, sói rừng... Đây là những dược liệu có chứa các kháng sinh và kháng viêm thực vật, giúp cơ thể dễ hấp thu, tăng cường hệ miễn dịch cũng như hỗ trợ tiêu diệt virus, vi khuẩn có hại. Từ đây, sử dụng sản phẩm có chứa những dược liệu này sẽ giúp chống viêm, giảm phù nề, cải thiện nhanh các triệu chứng khản tiếng, mất tiếng mà không lo gây tác dụng phụ.Không chỉ hỗ trợ cải thiện chứng khàn tiếng, cũng nhờ thành kháng sinh và kháng viêm thực vật, việc sử dụng viên uống lâu dài sẽ giúp tăng cường hệ miễn dịch, hỗ trợ phòng ngừa bệnh tái phát hiệu quả, an toàn.
4. Lưu ý khi trị khàn tiếng mất giọng
Cùng với việc sử dụng thuốc trị khàn tiếng, dưới đây là một số biện pháp giúp bạn khắc phục khản tiếng, mất tiếng tại nhà:Không hút thuốc hoặc hạn chế việc hút thuốc lá.Hạn chế sử dụng đồ uống có cồn và caffeine bởi chúng có thể là nguyên nhân gây kích ứng dây thanh.Bổ sung nước đầy đủ cho cơ thể bằng cách uống ít nhất 1.5-2 lít nước/ ngày.Tránh sử dụng các loại đồ ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ, các món quá ngọt hoặc thô cứng.Hạn chế nói to, nói nhiều trong thời gian dài để cổ họng có thời gian phục hồi.Giữ ấm cổ họng trong mùa lạnh và sử dụng máy điều hòa độ ẩm, lọc không khí.Thường xuyên sử dụng thực phẩm chứa vitamin C, E để nâng cao sức khỏe và sức đề kháng.Ngậm chanh đào ngâm mật ong hàng ngày. Đây là công thức có khả năng tiêu đờm, làm dịu cổ họng và dây thanh quản, đồng thời cải thiện sức đề kháng và giúp tổn thương trong vùng họng nhanh lành hơn. Sau vài lần sử dụng, tình trạng khàn tiếng, mất tiếng của bạn chắc chắn sẽ thuyên giảm rõ rệt.Khản tiếng có thể gây ra sự khó chịu trong sinh hoạt thường ngày, do đó để cải thiện triệu chứng, bạn có thể sử dụng thuốc trị khàn tiếng theo chỉ định của bác sĩ kết hợp với các thảo dược có tính kháng viêm. Nếu đã sử dụng thuốc nhưng không nhận được hiệu quả điều trị như ý, các bạn cần thăm khám chuyên sâu để có giải pháp khắc phục tốt nhất. | vinmec | 1,111 |
Điểm danh các bệnh bé trai dễ mắc phải mẹ cần lưu ý!
Viêm/hẹp bao quy đầu
Biểu hiện
– Phần da ở quy đầu không thể kéo tụt xuống được hoặc chỉ để hở một lỗ tiểu nhỏ.
– Nước tiểu khó có thể chảy hết ra ngoài nên dương vật bị sưng phồng lên sau đó mới có thể chảy hết ra ngoài được.
– Trẻ đi tiểu phải rặn hoặc dùng sức.
– Lượng nước tiểu mỗi lần đi tiểu ít, tia nước tiểu bắn ra yếu và không bắn ra theo đường thẳng (thường bị tạt sang ngang).
– Khi lộn bao quy đầu ra thường thấy những mảng trắng ở phần quy đầu.
Xử trí:
Viêm/hẹp bao quy đầu là bệnh bé trai dễ mắc phải (có đến gần 90% bé trai bị viêm/hẹp bao quy đầu). Khi có biểu hiện trên nên đưa bé tới bệnh viện để được bác sĩ khám, xử trí phù hợp như: nong bao quy đầu hoặc cắt bao quy đầu trong trường hợp cần thiết.
Phụ huynh có thể thực hiện nong nhẹ nhàng bao quy đầu bằng tay về phía gốc dương vật của bé, mỗi ngày và dần dần, thường làm khi trẻ đang tắm trong chậu nước hoặc sau khi tắm cho trẻ nằm ngửa trên giường.
Vệ sinh và lộn bao quy đầu cho trẻ phải theo đúng hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo an toàn cho trẻ, bé không bị đau, tránh con vì đau mà lần sau sợ không dám làm. Việc vệ sinh phải được làm hàng ngày, nhẹ nhàng ra và rửa bằng nước sạch để tránh viêm nhiễm.
Để đọc thêm về “hẹp bao quy đầu ở trẻ em”, phụ huynh tham khảo thêm tại đây
Quai bị
Biểu hiện
– Sốt nhẹ, sưng đau ở tuyến nước bọt phía mang tai, cũng có một số trường hợp viêm tuyến nước bọt hàm trên hoặc viêm tuyến nước bọt dưới lưỡi.
– Thời gian ủ bệnh từ 1 – 2 ngày với những cảm giác khó chịu. Sau đó, các triệu chứng sốt cao từ 39 đến 40 độ C, vùng mang tai sưng tấy, tăng tiết nước bọt,… sẽ xuất hiện.
Xử trí:
Cần cho trẻ một chế độ nghỉ ngơi hợp lý: không cho trẻ vận động nhiều, đặc biệt trong trường hợp trẻ sưng tinh hoàn thì trẻ cần được nghỉ ngơi tuyệt đối.
Chế độ dinh dưỡng: không kiêng cữ, cần cho trẻ ăn uống đầy đủ, thông thường các bé bị quai bị ăn uống rất khó khăn, cần phải chọn thức ăn mềm, dễ nuốt, nhiều chất dinh dưỡng để tăng sức đề kháng cho cơ thể.
Nếu trẻ sốt hoặc quá đau, có thể cho trẻ uống thuốc giảm sốt.
Cho trẻ uống nhiều nước
Không cho trẻ ra ngoài để tránh gió, nên giữ trẻ trong nhà cho đến khi vùng sưng tấy có dấu hiệu giảm. Trẻ mắc bệnh không cho đến trường, các khu vực vui chơi công cộng vì có thể lây bệnh cho những bạn khác.
Vệ sinh cá nhân và tẩy uế sát trùng các chất dịch tiết ra.
Tránh tự ý bôi hoặc đắp, phun những loại thuốc dân gian ở tuyến mang tai đề phòng nhiễm độc.
Mặc dù không phải là bệnh quá nguy hiểm, nhưng nếu không chữa trị kịp thời, quai bị vẫn có thể kéo theo những biến chứng nguy hại, đặc biệt, quai bị ở bé trai có thể gây viêm tinh hoàn, dẫn tới vô sinh.
Để tìm hiểu “bệnh quai bị ở trẻ bao lâu thì khỏi” phụ huynh xem thêm tại đây.
Thủy đậu
Biểu hiện
– Giai đoạn ủ bệnh: có thể kéo dài từ 10 – 20 ngày và vào thời gian này trẻ thường không có bất kỳ dấu hiệu gì nên rất khó để nhận biết.
– Giai đoạn khởi phát: Sau thời kỳ ủ bệnh, trẻ xuất hiện các triệu chứng như: sốt nhẹ, nhức đầu, mệt mỏi. Và bắt đầu xuất hiện ban đỏ với đường kính vài milimet trong 24 – 48 giờ đầu. Một số trẻ có thể có hạch sau tai kèm viêm họng…
– Giai đoạn toàn phát: trẻ bắt đầu sốt cao, chán ăn, nôn trớ, mệt mỏi, quấy khóc. Các nốt ban đỏ bắt đầu có những nốt phỏng nước hình tròn, đường kính từ 1 – 3 mm. Các mụn nước này gây ngứa và rát, rất khó chịu cho bé. Những nốt mụn nước này sau đó sẽ lan ra toàn thân, mọc kín trên cơ của trẻ và thậm chí mọc cả vào niêm mạc miệng gây khó khăn trong việc ăn uống của trẻ. Một số trường hợp trẻ bị nhiễm trùng mụn nước sẽ có kích thước lớn hơn, dịch bên trong mụn nước màu đục do chứa mủ. Sau thời kì này nếu không có biến chứng hay nhiễm trùng các mụn nước sẽ khô lại bong vảy và hồi phục.
Xử trí:
Phần lớn có thể tự khỏi vì vậy khi bé bị thủy đậu cha mẹ có thể chăm sóc điều trị tại nhà bằng cách tuân thủ theo sự chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ.
Chỉ một số trường hợp có dấu hiệu viêm nhiễm ở các mụn nước cần được điều trị nội trú tại bệnh viện để theo dõi và có cách xử lý phù hợp.
Hạn chế cho bé tiếp xúc với mọi người, sử dụng riêng bát đũa chén, đồ dùng cá nhân, lựa chọn quần áo rộng, mỏng nhẹ thấm hút mồ hôi cho trẻ, tránh cho trẻ ra gió và giữ gìn vệ sinh thân thể sạch sẽ cho bé. Ngoài ra cha mẹ cần nhớ không được để bé gãi làm vỡ các mụn nước và sử dụng dung dịch thuốc bôi theo hướng dẫn của bác sĩ.
Để biết “trẻ bị thủy đậu có uống sữa được không” mời phụ huynh tham khảo tại đây
Thoát vị bẹn
Biểu hiện
– Ban đầu là một khối phồng ở vùng bẹn, bìu đối với bé trai và thường có từ nhỏ, có thể ngay từ lúc bé mới được sinh ra.
– Kích thước khối phồng vùng bẹn sẽ tăng lên khi trẻ ho, khóc, chạy nhảy và thường tự mất khi con nằm yên, ngủ.
– Trẻ thường nhập viện trong tình trạng đau, nôn, nắn vào vùng ống bẹn – bùi sờ được túi thoát vị, khi bảo bé ho hay chạy nhảy thì bao thoát vị lại căng lên, to và chuyển động dọc theo ống bẹn xuống bìu.
Xử trí:
Thoát vị bẹn tỷ lệ bé trai dễ mắc phải cao hơn nhiều so với bé gái. Khi nghi ngờ bé bị thoát vị bẹn, phụ huynh nên cho bé đi thăm khám với bác sĩ. Sau khi trẻ được thăm khám với bác sĩ Nhi khoa và thực hiện các chụp chiếu, xét nghiệm cần thiết. Nếu kết quả cho thấy con bị thoát vị bẹn, bác sĩ sẽ chỉ định bé cần được làm phẫu thuật càng sớm càng tốt, con sẽ được can thiệp bằng ngoại khoa.
Với kỹ thuật mổ tiên tiến như hiện nay, các vết mổ nhỏ, nằm theo nếp lằn bụng dưới nên đảm bảo tính thẩm mỹ đẹp. Thời gian phẫu thuật và nằm viện khoảng 2-3 ngày.
Để biết “thoát vị bẹn ở trẻ nhỏ có gây vô sinh không” phụ huynh tham khảo thông tin tại đây
Béo phì
Biểu hiện
– Cân nặng của trẻ tăng nhanh, trọng lượng cơ thể cao hơn trọng lượng chuẩn ở một người khỏe mạnh.
– Dấu hiệu dễ nhận thấy nhất của thừa cân béo phì gia tăng trọng lượng cơ thể và khối lượng mỡ tích tụ tại một số phần đặc biệt của cơ thể như: bụng, đùi, eo, ngực.
Xử trí:
Các chuyên gia dinh dưỡng khuyên: khi trẻ bị thừa cân, béo phì nên chỉnh càng sớm càng tốt, vì càng lớn càng khó chỉnh. Nhiều bé mặc cảm về vóc dáng nhưng không tự chỉnh.
Khi nghi ngờ trẻ bị dư cân béo phì, phụ huynh nên đưa con đến gặp bác sĩ, tham khảo ý kiến của bác sĩ để thay đổi chế độ dinh dưỡng, kiên trì điều chỉnh cho con càng sớm càng tốt.
| thucuc | 1,359 |
Ngừng đặt thuốc bao lâu thì được quan hệ - chia sẻ từ bác sĩ
Thuốc đặt phụ khoa có thể ở dạng viên nén hình bầu dục hoặc thuôn dài, được đưa vào bên trong âm đạo bằng cách đặt trực tiếp hoặc thông qua dụng cụ chuyên biệt. Sử dụng thuốc đặt phụ khoa là lựa chọn phổ biến trong điều trị các bệnh viêm nhiễm âm đạo, khô âm đạo,... có hiệu quả nhanh và an toàn. Vậy ngừng đặt thuốc bao lâu thì được quan hệ?
1. Thuốc đặt âm đạo có tác dụng gì?
Thuốc đặt phụ khoa là những viên thuốc nén có chứa dược chất, được bào chế và tạo dạng hình bầu dục, có thể đưa vào âm đạo bằng dụng cụ hoặc dùng tay. Trong thời gian ở trong âm đạo, viên thuốc sẽ tan chảy và được niêm mạc âm đạo hấp thụ trực tiếp nên tác dụng nhanh hơn so với dùng thuốc đường uống và hiệu quả cũng tốt hơn.
Hiện nay trên thị trường có khá nhiều loại thuốc đặt âm đạo với thành phần dược tính đa dạng như: chứa một hoặc nhiều loại kháng sinh để điều trị nhiễm trùng hoặc chứa hormone estrogen để chữa khô âm đạo. Tùy từng bệnh lý mà bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc đặt âm đạo phù hợp.
Thuốc đặt âm đạo thường được dùng cho các mục đích điều trị như:
1.1. Điều trị viêm nhiễm phụ khoa
Viêm âm đạo là bệnh lý rất thường gặp, đặc biệt ở những người phụ nữ đã có quan hệ tình dục, tác nhân gây bệnh có thể là nấm, cầu khuẩn. trực khuẩn,... Thuốc đặt âm đạo điều trị viêm thường chứa kháng sinh hoặc chất kháng nấm như Clotrimazole hay Miconazole, có tác dụng nhanh, ít tác dụng phụ hơn so với dùng thuốc đường uống.
Với viêm nhiễm phụ khoa thông thường, thời gian điều trị với thuốc đặt âm đạo thường khoảng 7 - 12 ngày tùy theo triệu chứng và tiến triển bệnh. Nhiều trường hợp triệu chứng viêm âm đạo biến mất sớm hơn nhưng người bệnh vẫn cần hoàn thành hết liệu trình điều trị bệnh.
1.2. Điều trị khô âm đạo, rối loạn nội tiết tố nữ thời kỳ tiền mãn kinh
Khô âm đạo có thể ảnh hưởng tới phụ nữ ở mọi lứa tuổi nhưng phổ biến nhất là những người ở giai đoạn tiền mãn kinh và mãn kinh, ảnh hưởng rất lớn đến cuộc yêu của bạn. Thị trường có một số loại thuốc đặt âm đạo có tác dụng duy trì độ ẩm âm đạo, tăng tiết dịch nhờn rất tốt. Các loại thuốc này thường chứa nội tiết tố làm tăng ham muốn tình dục như estrogen, tác dụng nhanh và ít tác dụng phụ.
Như vậy, có rất nhiều loại thuốc đặt âm đạo với tác dụng dược lý khác nhau, mỗi loại thuốc lại có hướng dẫn sử dụng riêng nên bạn cần lưu ý đọc kỹ trước khi dùng.
2. Ngừng đặt thuốc bao lâu thì được quan hệ?
Với thuốc đặt âm đạo để điều trị viêm nhiễm phụ khoa, các chuyên gia khuyên bạn không nên quan hệ tình dục cả sau khi đặt thuốc lẫn trong suốt giai đoạn điều trị. Quan hệ tình dục lúc này có thể gây viêm nhiễm phụ khoa nặng hơn, ảnh hưởng tới sức khỏe của bạn và bạn tình như:
Viên thuốc bị rớt, dược chất bị chảy ra ngoài do quan hệ tình dục hoặc do tinh dịch ảnh hưởng làm giảm tác dụng của thuốc.
Làm tăng triệu chứng của viêm nhiễm phụ khoa như khó chịu, đau, ngứa ở âm đạo, khiến nhiễm trùng âm đạo kéo dài hơn, khó điều trị dứt điểm.
Có khả năng cao lây bệnh cho bạn tình, nhất là các bệnh lây truyền qua đường tình dục ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản như sùi mào gà, lậu,...
Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc yêu: Hầu hết phái nữ bị viêm nhiễm phụ khoa đều không tự tin về sức khỏe của mình dẫn đến tâm lý không thoải mái, ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc yêu.
Sau khi hết liệu trình điều trị với thuốc đặt âm đạo, cả hai có thể quan hệ tình dục bình thường và thoải mái. Tuy nhiên vẫn cần lưu ý các biện pháp vệ sinh, đảm bảo an toàn cho cả hai và ngăn ngừa bệnh tái phát.
Với các thuốc đặt âm đạo khác có tác dụng trị khô âm đạo hay tránh thai, các chuyên gia cho biết nên để thời gian ít nhất để thuốc tan ra và phát huy tác dụng. Quan hệ tình dục ngay sau khi đặt thuốc hoặc khi viên thuốc chưa tan hoàn toàn không chỉ gây đau đớn, khó chịu cho người phụ nữ mà còn ảnh hưởng tới hiệu quả thuốc.
3. Một số lưu ý cần biết khi đặt thuốc âm đạo
Khi đặt thuốc phụ khoa, ngoài việc cần tránh quan hệ tình dục và các hoạt động mạnh khác tác động thì bạn cần lưu ý một số điều sau:
Đặt thuốc trước khi đi ngủ, khi đó cơ thể bạn vận động ít hơn và có thể tránh tình trạng thuốc chảy ra ngoài làm giảm dược tính.
Vệ sinh vùng kín và tay sạch sẽ trước khi đặt thuốc, sử dụng xà phòng sát khuẩn cho tay và dung dịch vệ sinh chuyên dụng cho vùng kín, cần nhớ không thụt rửa âm đạo.
Sử dụng băng vệ sinh hàng ngày, mỏng và thấm hút tốt sau khi đặt thuốc để tránh rò rỉ thuốc và đem lại cảm giác thoải mái, tự tin hơn cho bạn.
Dùng thuốc đúng liệu trình hướng dẫn của bác sĩ, không nên tự ý ngưng dùng thuốc cả khi triệu chứng bệnh đã thuyên giảm.
Bảo quản thuốc đúng cách ở nơi mát mẻ hoặc trong tủ lạnh tùy loại thuốc.
Bệnh viêm nhiễm phụ khoa hay các vấn đề sức khỏe khác của nữ giới hoàn toàn có thể được điều trị nếu sử dụng thuốc đặt âm đạo đúng cách. Nắm được ngừng đặt thuốc bao lâu thì được quan hệ và những lưu ý khi đặt thuốc để đạt hiệu quả tốt nhất sẽ giúp chị em chủ động bảo vệ sức khỏe bản thân. | medlatec | 1,062 |
Hạn chế đau lưng như thế nào? bê vác vật nặng,lái xe
Đau lưng là bệnh lý phổ biến gặp trong xã hội, đặc biệt là những người có tính chất công việc phải ngồi nhiều như dân văn phòng, người thường xuyên bê vác vật nặng,lái xe…Vậy, hạn chế đau lưng như thế nào?
Hạn chế đau lung như thế nào hiệu quả, luôn là vấn đề của mọi người khi mắc chứng đau lưng.
Đau lưng có thể là triệu chứng của nhiều bệnh lý không nên xem nhẹ
Đau lưng có thể là triệu chứng của nhiều bệnh lý như các bệnh về đốt sống thắt lưng…;bệnh lien quan tới thận, tiết niệu,…; Vì vậy, để hạn chế đau lưng cần tìm hiểu rõ nguyên nhân và điều trị theo nguyên nhân.
Một số động tác dưới đây có thể giúp hạn chế đau lưng hiệu quả:
Động tác 1: Chêm gối ở cổ và bụng dưới. Giữ lưng thẳng thoải mái không gồng cơ thắt lưng, ưỡn lưng, ngóc đầu lên giữ yên trong 10 giây, sau đó nằm xuống trở về tư thế ban đầu nghỉ trong 10 giây rồi lặp lại động tác này 10 lần.
Động tác 2: Nằm ngửa, 2 chân co, ưỡn thắt lưng giữ yên trong 10 giây, lúc ưỡn mông và vai vẫn sát mặt giường. Sau khi ưỡn lưng xong, ép thắt lưng sát xuống mặt giường giữ yên trong 10 giây, sau đó lặp lại 10 lần.
Tập thể dục giữa giờ giúp thư giãn xương khớp
Động tác 3: Nằm ngửa, co từng chân ép sát bụng, mỗi chân giữ 10 giây, lặp lại 10 lần.
Tuy nhiên, những động tác trên chỉ có tác dụng giảm đau và triệu chứng đau lưng có thể quay lại bất cứ lúc nào, vì vậy để điều trị dứt điểm chứng đau lưng tốt nhất bạn nên trực tiếp đi khám chuyên khoa cơ xương khớp, các bác sĩ sẽ tư vấn cách chăm sóc sức khỏe cũng như có phương pháp điều trị phù hợp.
Ngoài ra, để hạn chế đau lưng cần chú ý trong sinh hoạt hàng ngày, tư thế ngồi học, làm việc không cúi khom lưng, không cúi gập người về phía trước hoặc ngả quá ra phía sau.
Cần đi khám chuyên khoa cơ xương khớp nếu thấy triệu chứng đau kéo dài
Những người thường xuyên phải làm việc nặng như bưng bê, khuân vác, cần tránh nhấc vật nặng ở tư thế đột ngột.
Ngay cử tư thế nằm ngủ, tránh nằm nghiêng, sấp, nằm trên đệm quá mềm hay quá dày.
Đặc biệt, đối với những người làm việc văn phòng, do tính chất công việc phải ngồi lien tục trong nhiều giờ, cần có thói quen dứng dậy đi lại, tránh ngồi quá lâu (không nên quá 3h). Có thể giải lao giữa giờ bằng các bài tập thể dục với những động tác như xoay, gập lưng, xoa bóp, massage lưng… cũng giúp phòng tránh đau lưng hiệu quả. | thucuc | 503 |
Cần lưu ý gì khi có thai lại sau chửa ngoài tử cung?
Chị em phụ nữ cần lưu ý khi có thai lại sau chửa ngoài tử cung cần phải chăm sóc, giữ gìn sức khỏe thật tốt. Đồng thời, chị em cần giữ tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng, stress làm ảnh hưởng tới khả năng đậu thai thành công.
1. Mang thai ngoài dạ con và những điều cần biết
1.1. Sau khi chửa ngoài tử cung lần đầu thì bao lâu có thai trở lại?
Thai ngoài tử cung là một bệnh lý nguy hiểm đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Bởi bệnh lý này có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của lần mang bầu sau đó, cũng như gây đe dọa đến tính mạng. Nếu như bạn bị mang thai ngoài tử cung một lần, thì ở lần mang thai sau cần hết sức cẩn trọng và giữ gìn, để tránh lặp lại tiền sử trước đó. Tuy nhiên, trên thực tế, không có một mốc thời gian cụ thể nào cho việc có thai trở lại sau khi bị chửa ngoài. Các bác sĩ chuyên khoa cho biết thời gian lý tưởng để đảm bảo cả về sức khỏe và tinh thần cho lần mang bầu sau đó là ít nhất khoảng 3 tháng. Lúc này, nội tiết tố trong cơ thể phụ nữ đã có sự ổn định dần, đồng thời sức khỏe và tinh thần của chị em cũng được cân bằng lại. Do đó, nên đợi sau khoảng thời gian này chị em hãy cân nhắc tới việc kế hoạch có bầu lần tiếp theo.
Thai ngoài tử cung là một bệnh lý nguy hiểm đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh sản
1.2. Nội tiết tố đóng vai trò quan trọng cho việc có thai trở lại
Theo đó, thời gian ít nhất 3 tháng mới có thai trở lại nhằm mục đích giúp nội tiết tố có sự ổn định và cân bằng. Trải qua khoảng 2 kỳ kinh nguyệt cũng sẽ giúp chị em có sự đánh giá và tính toán được về chu kỳ kinh cũng như thời gian rụng trứng của mình. Khi có sự chuẩn bị và tính toán kỹ lưỡng, việc mang bầu lần tới cũng sẽ suôn sẻ và chủ động hơn.
Việc tính toán chu kỳ kinh nguyệt cũng giúp chị em phụ nữ xác định được các dấu hiệu nếu như có bị chậm kinh để đi thăm khám thai với bác sĩ.
1.3. Đảm bảo thể chất ổn định cũng giúp ích cho quá trình mang thai trở lại
Bất cứ lần mang thai nào kể cả trường hợp thai ngoài tử cung ở những tuần thai nhỏ cũng ít nhiều làm ảnh hưởng tới tử cung và sức khỏe của phụ nữ. Do vậy, để giúp ích cho lần mang thai tiếp theo, chị em nên chờ đợi một thời gian cho tử cung hồi phục lại như ban đầu. Đặc biệt là đối với những trường hợp sử dụng phương pháp phẫu thuật mổ lấy thai ngoài, mổ nội soi hoặc mổ mở, thì cơ thể cũng cần có thời gian để lành vết thương.
Ngoài ra, một tâm lý vững vàng cũng giúp lần mang thai kế tiếp suôn sẻ và thoải mái hơn. Do đó, trước khi có kế hoạch mang thai trở lại chị em cần có sự chuẩn bị mọi thứ thật tốt.
2. Những yếu tố làm ảnh hưởng tới quá trình thụ thai khi mang thai trở lại
Theo các nghiên cứu, việc có thai trở lại sau khi chửa ngoài ở lần trước có tỉ lệ thành công khá cao. Trong thời gian từ lúc chửa ngoài cho tới 18 tháng sau đó, tỉ lệ đậu thai trở lại thành công cao lên tới 65%. Nếu thời gian bị chửa ngoài cho tới lần mang thai sau đó khoảng 2 năm thì tỉ lệ đậu thai thành công lên tới hơn 85%. Tuy nhiên, chị em vẫn cần lưu tâm tới một số yếu tố sau, bởi chúng có thể là tác nhân làm ảnh hưởng tới kết quả của quá trình thụ thai.
2.1. Có thai lại sau chửa ngoài tử cung phụ thuộc vào tiền sử bệnh lý
Nếu như trong trường hợp chị em gặp phải các vấn đề có liên quan tới bệnh lý như: mắc các bệnh viêm vùng chậu, nhiễm trùng đường sinh dục, các bệnh lây truyền qua đường tình dục,…thì khả năng có thai ở phụ nữ sẽ giảm đi. Một số loại bệnh lý nếu mắc phải và không điều trị sớm còn có thể dẫn tới tình trạng vô sinh, sảy thai, khó đậu thai,…
2.2. Tiền sử thai ngoài tử cung làm giảm tỉ lệ đậu thai
Việc có thai trở lại sau khi chửa ngoài ở lần trước có tỉ lệ thành công khá cao
Nếu chị em đã từng bị thai ngoài một lần thì những lần mang thai sau đó, tỉ lệ đậu thai sẽ tự động giảm đi so với những phụ nữ có thai kỳ bình thường.
2.3. Các vấn đề liên quan tới ống dẫn trứng gây ảnh hưởng đến việc có thai lại
Không thể loại trừ khả năng phụ nữ bị chửa ngoài do gặp các vấn đề từ ống dẫn trứng. Một số bệnh lý như: tử cung có hình dạng bất thường, tử cung có sẹo, tử cung bị nhiễm trùng,…có thể làm giảm tỉ lệ đậu thai thành công ở lần mang thai kế tiếp.
2.4. Hút thuốc cũng gây ảnh hưởng tới khả năng thụ thai
Thuốc lá không chỉ gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của phụ nữ mà còn có khả năng gây ra tình trạng khó đậu thai, sảy thai, sinh non. Do vậy, trước khi quyết định mang bầu lần nữa, chị em cần tránh xa thuốc lá cũng như các loại thực phẩm có cồn, chứa chất kích thích.
2.5. Tuổi tác gây ảnh hưởng đến khả năng mang thai
Khi phụ nữ ở độ tuổi từ 35 trở lên, lúc này khả năng sinh sản đã bị giảm đi, kéo theo đó là tỉ lệ chửa ngoài cũng sẽ cao hơn so với những người trẻ hơn. Do đó, ở lần mang thai tiếp theo sau khi chửa ngoài, chị em phụ nữ cũng không thể tránh khỏi tỉ lệ khó đậu thai hoặc lặp lại bệnh lý chửa ngoài giống lần trước.
3. Cần phải làm gì để ngăn ngừa tình trạng chửa ngoài tử cung?
Nên tham khảo, nhờ sự tư vấn của các bác sĩ chuyên khoa
Do việc chửa ngoài tới từ nhiều nguyên nhân khác nhau, vì vậy không có một biện pháp cụ thể nào phòng ngừa được tuyệt đối tình trạng này. Chúng ta chỉ có cách hạn chế hoặc hỗ trợ, làm tăng khả năng đậu thai cho phụ nữ. Một số lưu ý quan trọng chị em cần nhớ như sau:
– Chủ động đi thăm khám phụ khoa với bác sĩ định kỳ từ 6 tháng tới 1 năm 1 lần để phát hiện và điều trị sớm các vấn đề (nếu có). Đối với những chị em phụ nữ đã có tiền sử chửa ngoài trước đó, thì nên duy trì khám phụ khoa 6 tháng 1 lần, hoặc trước khi có ý định mang bầu tiếp theo.
– Chú ý duy trì quan hệ tình dục an toàn, để phòng tránh khả năng bị lây nhiễm các loại bệnh lý sinh dục nguy hiểm: lậu, giang mai, sùi mào gà,…
– Chủ động tăng cường sức khỏe, nâng cao hệ miễn dịch để chuẩn bị sẵn sàng cho lần mang thai sau đó.
– Theo dõi chu kỳ kinh nguyệt của mình để kiểm tra các hiện tượng bất thường nếu có: rong kinh, vô kinh, kinh nguyệt thất thường,…
– Nên tham khảo, nhờ sự tư vấn của các bác sĩ chuyên khoa để lựa chọn phương pháp mang thai có độ thành công và an toàn cao nhất.
– Thoải mái tinh thần, tránh lo nghĩ quá nhiều, căng thẳng stress cũng dễ làm ảnh hưởng tới việc đậu thai. | thucuc | 1,389 |
Công dụng thuốc Ampisid
Thuốc Ampisid có tác dụng gì, có tiêu diệt được các chủng vi khuẩn không? Thực tế, Ampisid là thuốc kháng sinh, được dùng trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, nhiễm khuẩn ở cơ quan sinh dục hay đường tiết niệu, nhiễm khuẩn huyết,...
1. Thuốc Ampisid có tác dụng gì?
Ampisid thuộc nhóm thuốc điều trị các bệnh do ký sinh trùng, nhiễm khuẩn, virus và nấm, có thành phần chính là Sultamicillin (dưới dạng Sultamicillin tosilat dihydrat) hàm lượng 750mg. Sultamicillin có tác dụng tiêu diệt những chủng vi khuẩn nhạy cảm với Sultamicillin bằng cách ức chế sự sinh tổng hợp mucopeptid của vách tế bào. Sultamicillin có phổ kháng khuẩn rộng, bao gồm cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm.Thuốc Ampisid được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và được chỉ định dùng trong những trường hợp sau:Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới (viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan, viêm phế quản, viêm phổi).Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục (viêm đài bể thận, bệnh lậu).Điều trị nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não.Điều trị nhiễm khuẩn xương khớp, da và các cấu trúc mô mềm dưới da.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Ampisid
Thuốc Ampisid được dùng theo đường uống, uống nguyên viên thuốc với nước, không được bẻ hoặc nhai thuốc để uống.Liều dùng thuốc Ampisid cụ thể như sau:Trẻ em có cân nặng trên 30kg và người lớn: 1 viên/ lần, uống 2 lần/ ngày. Trẻ em có cân nặng dưới 30kg: 25 - 50mg/ kg cân nặng/ ngày, chia tổng liều để uống 2 lần/ ngày. Thời gian điều trị từ 5 - 14 ngày. Điều trị nhiễm lậu cầu không biến chứng: 750mg/ ngày (tương ứng với 3 viên), dùng một liều duy nhất.Quá liều Ampisid do dùng thuốc liều cao hoặc trong thời gian dài có thể gây nhiễm khuẩn thứ phát như nhiễm tụ cầu vàng kháng penicillin, nấm Candida albicans hoặc trực khuẩn gram âm.
3. Tác dụng phụ của thuốc Ampisid
Thuốc Ampisid có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn đối với các cơ quan như sau:Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau và co thắt vùng thượng vị, đau bụng, tiêu chảy, đại tiện phân lỏng.Hệ máu: Giảm tiểu cầu, thiếu máu, tăng bạch cầu ưa eosin, tăng aminotransferase và hoặc bilirubin trong huyết thanh.Hệ tiết niệu: Ampisid có thể gây tác dụng phụ là viêm thận kẽ.Hệ thần kinh trung ương: Mệt mỏi, nhức đầu, buồn ngủ, khó thở.Phản ứng phản vệ trên da: Nổi mày đay, phát ban từng rát, nổi sần, ngứa, viêm da tróc vảy, dị ứng.
4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Ampisid
Không dùng Ampisid ở người bị dị ứng với thành phần của thuốc hoặc có tiền sử dị ứng với penicillin. Nếu có phản ứng phản vệ do dị ứng với penicillin, người bệnh cần được dùng adrenalin ngay lập tức và tiêm tĩnh mạch corticoid. Đảm bảo đường thở và điều kiện đặt ống nội khí quản trong trường hợp cần thiết.Nếu có biểu hiện kháng thuốc Ampisid do bội nhiễm, cần ngưng dùng thuốc và áp dụng biện pháp điều trị phù hợp.Người bệnh bị tiêu chảy sau khi dùng Ampisid cần cân nhắc chứng viêm ruột màng giả do Clostridium difficile. Nếu dùng thuốc Ampisid trong thời gian dài, người bệnh cần kiểm tra chức năng gan, thận và tạo máu định kỳ, nhất là khi có biểu hiện phát ban da lan tỏa. Sau khi nhiễm virus không được dùng thuốc.Phụ nữ đang mang thai chỉ được dùng thuốc Ampisid trong trường hợp thật sự cần thiết. Tuy nhiên, phụ nữ đang nuôi con cho bú có thể được dùng thuốc.Bệnh nhân suy thận tiến triển có độ thanh thải creatinin dưới 30ml/ phút cần được điều chỉnh liều dùng thuốc Ampisid. Người cao tuổi mặc dù chức năng thận có thể bị suy giảm và làm tăng thời gian bán thải của thuốc, tuy nhiên không cần điều chỉnh liều dùng.Dùng Ampisid cùng với ampicillin và sulbactam có thể làm tăng nồng độ và kéo dài thời gian tác dụng của thuốc; với allopurinol ở người bệnh tăng axit uric máu có thể làm tăng tỷ lệ phát ban trên da.Công dụng của thuốc Ampisid là tiêu diệt các vi khuẩn gây nhiễm trùng đường hô hấp, đường tiết niệu - sinh dục và ở cả trong máu, màng não, xương khớp, trên da hay các tổ chức dưới da. | vinmec | 771 |
Mổ mắt cận thị giá bao nhiêu và những thông tin cần biết
Mổ mắt cận thị giá bao nhiêu tiền hiện nay và ở đâu an toàn là điều mà không ít người quan tâm khi muốn chữa tật khúc xạ. Mặc dù mổ mắt cận thị là lựa chọn cuối cùng nhưng phương pháp này lại cho hiệu quả lâu dài. Bài viết sẽ giúp các bạn giải đáp một số thắc mắc liên quan.
1. Mổ mắt cận thị giá bao nhiêu tiền hiện nay?
Nhằm mục đích khắc phục tật khúc xạ và không phải đeo kính liên tục, nhiều người lựa chọn phương pháp phẫu thuật cận thị bằng các kỹ thuật mới hiện nay. Tuy nhiên, nhiều người vẫn còn rất mờ hồ về chi phí mổ mắt cận thị tại các bệnh viện uy tín.
Thực tế, câu trả lời với một con số cụ thể về chi phí mổ mắt cận thị sẽ còn tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố tác động khác nhau bao gồm:
Tình trạng bệnh lý hay nói cách khác là mức độ cận thị của người mắc.
Các vấn đề liên quan đến mắt như mắc bệnh lý nền, dị tật bẩm sinh,...
Phương pháp phổ mắt được chỉ định.
Sức khỏe của bệnh nhân liên quan đến quá trình tác động của phương pháp phẫu thuật mắt cận thị.
Trang thiết bị, máy móc, vật tư y tế cũng như các dụng cụ liên quan được sử dụng cho quá trình mổ mắt.
Một số chương trình hỗ trợ mổ mắt cận thị dành cho các đối tượng.
Nếu bạn lựa chọn các bệnh viện mắt quốc tế thì hầu như chi phí phẫu thuật mắt cận thị hiện nay rất cao và đôi khi không được hưởng chế độ bảo hiểm. Do vậy, tùy vào điều kiện kinh tế của bản thân mà bạn có thể lựa chọn các địa chỉ uy tín để tiến hành mổ mắt cận thị.
Hơn nữa, với mỗi tình trạng của mắt và yêu cầu người bệnh mà bác sĩ có thể chỉ định những phương pháp mổ mắt khác nhau. Mỗi phương pháp phẫu thuật hiện nay tại các bệnh viện đều có mức giá riêng chưa tính các khoản phụ thu đi kèm. Trước khi tiến hành phẫu thuật, bác sĩ sẽ có sự tư vấn cụ thể và đầy đủ các khoản cần cho chi phí mổ mắt cận thị.
2. Những lưu ý liên quan đến mổ mắt cận thị
Điều kiện để mổ mắt cận thị
Có thể bạn đang quan tâm nhiều đến việc mổ mắt cận thị giá bao nhiêu tiền nhưng nếu không đảm bảo các điều kiện cơ bản, tối thiểu thì quá trình phẫu thuật sẽ không được tiến hành.
Để có thể tiến hành mổ mắt cận thị, người bị tật khúc xạ phải đảm bảo các vấn đề có liên quan như sau:
Người được phẫu thuật phải đảm bảo giác mạc của mắt có độ dày từ 530 - 550 micromet, trường hợp quá mỏng
sẽ không được chỉ định mổ.
Phương pháp mổ mắt cận thị bằng tia laser sẽ không áp dụng đối với các trường hợp dưới 18 tuổi.
Tật khúc xạ của mắt phải có độ ổn định tối thiểu là từ 6 tháng đến 1 năm. Tức là không có sự chênh lệch độ quá nhiều trong thời gian ngắn (chỉ trong khoảng từ 0,25 - 0,5 độ).
Các trường hợp mắc bệnh mạn tính hoặc đang sử dụng thuốc điều trị chẳng hạn như tiểu đường, tim mạch, suy giảm miễn dịch, bệnh mạch máu, phụ nữ mang thai,... sẽ không được mổ mắt cận thị.
Ngoài ra, nếu bạn gặp một số vấn đề ở mắt như bị đục thủy tinh thể, thoái hóa điểm vàng,... cũng thuộc nhóm chống chỉ định mổ mắt cận thị.
Bất kỳ trường hợp nào đảm bảo đầy đủ các điều kiện nói trên thì đều có thể tiến hành mổ mắt cận thị. Việc mổ mắt cận thị càng sớm ở mức độ cận vừa phải thay vì để nặng mới tiến hành sẽ cho hiệu quả điều trị tốt và thời gian lâu dài. Nhiều trường hợp còn có thể giảm được phần nào chi phí mổ mắt cận thị.
Các phương pháp hiện đại áp dụng để mổ mắt cận thị
Để có thể đảm bảo hiểu rõ các vấn đề liên quan đến vấn đề mổ mắt cận thị giá bao nhiêu thì bạn cũng cần phải biết những phương pháp được áp dụng hiện nay. Những phương pháp được đánh giá là an toàn, cho hiệu quả tốt và được nhiều chuyên gia khuyến cáo sử dụng hiện nay là:
Phẫu thuật bằng Laser Excimer
Mổ mắt chữa tật khúc xạ bằng Laser Excimer là phương pháp được áp dụng rộng rãi hiện nay bởi kỹ thuật này cho hiệu quả cao, giảm các rủi ro và được đánh giá tối ưu nhất. Phương pháp này bao gồm mổ tạo vạt LASIK, FEMTO LASIK để điều chỉnh tật ở mắt và Re
LEx SMILE không tạo vạt.
Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất là phương pháp này không thể áp dụng nếu mắt có độ cận quá cao. Các trường hợp giác mạc mỏng sẽ không sử dụng được phương pháp có vạt. Còn điều trị bằng Re
LEx SMILE chỉ tiến hành với mắt cận và loạn thị, người viễn thị không hiệu quả khi sử dụng phương pháp này.
Phẫu thuật nội nhãn
Phẫu thuật nội nhãn là phương pháp duy nhất đối với các trường hợp cuối cùng khi độ cận quá cao. Biện pháp này sẽ
bao gồm kỹ thuật ICL và Phaco.
Với phẫu thuật ICL, bác sĩ sẽ tiến hành đặt một thấu kính có kích thước cực kỳ nhỏ vào trong mắt bị cận. Phương pháp này có hiệu quả với tình trạng mắt cận nặng và đảm bảo được độ nguyên vẹn của thể thủy tinh. Tuy nhiên, chi phí phẫu thuật này rất lớn nên không phải ai cũng có thể thực hiện được.
Trường hợp mắt không thể tiến hành bằng phương pháp ICL sẽ được chỉ định phẫu thuật Phaco. Đây là biện pháp vừa điều trị tật khúc xạ vừa cải thiện hiện tượng đục thủy tinh thể của mắt. Mặc dù vậy, bác sĩ cũng cần phải có sự kiểm tra và cân
nhắc kỹ lưỡng trước khi chỉ định bởi biện pháp này để lại nhiều rủi ro.
Ngoài những yếu tố nói trên thì một yếu tố cực kỳ quan trọng nữa mang tính quyết định đến vấn đề mổ mắt cận thị giá bao nhiêu là địa chỉ thực hiện phẫu thuật.
bác sĩ giàu kinh nghiệm, được đào tạo chuyên môn sâu, hoạt động nhiều năm trong nghệ, giàu kinh nghiệm và đặc
biệt là luôn lấy y đức đặt lên hàng đầu. Đồng thời, chuyên khoa cũng được trang bị hệ thống máy móc hiện đại bậc nhất trên thế giới để đáp ứng tốt nhất nhu cầu khám, chữa bệnh của khách hàng khi đến khám chữa bệnh. | medlatec | 1,171 |
Có nên sử dụng chất cô lập axit mật để điều trị các triệu chứng của hội chứng IBS-D không?
Một phân tích tổng hợp cho thấy rằng 10% bệnh nhân IBS với các triệu chứng thiên về tiêu chảy (IBS-D) bị kém hấp thu axit mật nghiêm trọng, với tỷ lệ duy trì <5% sau 7 ngày.
1. Hấp thu axit mật là gì?
Hấp thu axit mật (BAM) là một tình trạng đặc trưng bởi sự không có khả năng tái hấp thu đủ axit mật trong hồi tràng đoạn cuối. Axit mật dư thừa trong đại tràng tiếp xúc với hệ thực vật đại tràng dẫn đến sản xuất axit mật thứ cấp và có thể làm tăng bài tiết chất lỏng ở đại tràng, do đó, dẫn đến tiêu chảy. Điều này đã dẫn đến các cuộc điều tra về khả năng tiêu chảy do axit mật gây ra ở một nhóm nhỏ những người mắc IBS-D.Có 3 cơ chế tiềm năng để axit mật đến ruột kết. Đầu tiên là sự mất chất sắt của ruột non xa làm giảm khả năng hấp thụ mật do hệ thống mật bài tiết ra trong quá trình tiêu hóa. Một cơ chế khác là cắt túi mật dẫn đến thay đổi thời gian đưa axit mật đến ruột non. Đây có thể là nguyên nhân quan trọng làm trầm trọng thêm các triệu chứng IBS việc tăng nguy cơ cắt túi mật đã được ghi nhận ở bệnh nhân IBS. Cuối cùng, một dạng vô căn có thể liên quan đến khả năng tái hấp thu axit mật khác nhau ở các cá nhân đã được xác định.
2. Kết quả các thử nghiệm lâm sàng
Thử nghiệm hấp thu axit mật (BAM) là một thử thách. Một phân tích tổng hợp gần đây đã kiểm tra mức độ phổ biến của BAM ở các đối tượng mắc IBS-D. Dựa trên dữ liệu tổng hợp từ 6 nghiên cứu sử dụng xét nghiệm Se. HCAT, 28,1% bệnh nhân IBS-D đạt ngưỡng xác định trước đối với BAM trên Se. HCAT trong mô hình tác động ngẫu nhiên. Các nghiên cứu gần đây đã gợi ý rằng, xét nghiệm phân cũng có thể hiệu quả.Dữ liệu từ các nghiên cứu phân mới hơn đã đo được lượng axit mật trong phân cao hơn trong một nghiên cứu so sánh những đối tượng khỏe mạnh với những người bị IBS-D và IBS-C. Ngoài ra, 2 dấu hiệu huyết thanh cũng có thể giúp xác định các đối tượng BAM. Xét nghiệm huyết thanh ủng hộ rằng, yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi thấp 19 (FGF-19) và C4 cao có thể gợi ý BAM C4 huyết thanh cũng có vẻ cao hơn trong IBS-D so với IBS-C và những người khỏe mạnh có tương quan với axit mật trong phân.Dựa trên những phát hiện này, chất cô lập axit mật đã được đề xuất như một phương pháp điều trị IBS-D. Một nghiên cứu nhãn mở đã kiểm tra sự hiện diện của BAM (thông qua Se. HCAT, FGF-19 và C4) và phản ứng với điều trị bằng colestipol trong một nhóm gồm những người mắc IBS-D. Trong nghiên cứu nhãn mở này, 15 trong số 27 bệnh nhân (55%) đạt được đáp ứng với colestipol (đáp ứng ở đây được định nghĩa là giảm ⩾ 50% tất cả các triệu chứng so với ban đầu trong ít nhất 2 trong 4 tuần cuối cùng của thời gian điều trị 8 tuần).Ngoài ra, một dấu hiệu đại diện cho tình trạng kém hấp thu axit mật là phép đo nồng độ 7α-hydroxy-4-cholesten-3-one (7C4) trong huyết thanh. Kết quả của một nghiên cứu đơn trung tâm cho rằng, huyết thanh 7C4 được nâng lên ở những bệnh nhân được lựa chọn một cách ngẫu nhiên với IBS-D so với những bệnh nhân IBS-C hoặc tình nguyện viên khỏe mạnh.Một nghiên cứu nhỏ về bệnh nhân IBS-D với chứng kém hấp thu axit mật đã báo cáo sự cải thiện đáng kể so với ban đầu về độ đặc của phân (theo thang điểm Bristol Stool Scale) sau một đợt điều trị bằng colesevelam 10 ngày (từ 4,8 đến 4,4; sự bài tiết acid mật trong phân (được xác định bởi nồng độ 7C4 trong huyết thanh) cũng tăng lên so với ban đầu sau 10 ngày (từ 1558 lên 3496 μmol).
Thử nghiệm hấp thu axit mật trong điều trị hội chứng ruột kích thích là một thử thách
3. Các tác giả không khuyến nghị sử dụng các chất cô lập axit mật để điều trị các triệu chứng IBS-D
Các tác giả cho rằng, cần có thêm các thử nghiệm nghiêm ngặt về mặt phương pháp, đủ chất lượng về chất cô lập axit mật ở bệnh nhân IBS-D. Việc kiểm tra BAM ở Hoa Kỳ vẫn còn hạn chế và chưa được xác thực đầy đủ. Tóm lại, một thử nghiệm về chất cô lập axit mật có thể được xem xét ở bệnh nhân IBS-D, đặc biệt là những người đã trải qua phẫu thuật cắt túi mật, vì > 25% bệnh nhân IBS-D có thể bị kém hấp thu axit mật đồng thời. Tuy nhiên, các bác sĩ phải cẩn thận với thời điểm cho bệnh nhân dùng thuốc vì chất cô lập axit mật có thể cản trở sự hấp thu của các thuốc khác.com thường xuyên để cập nhật nhiều thông tin hữu ích khác.lww.com | vinmec | 914 |
Có nên dùng thuốc chống "khô hạn" vùng kín?
Thuốc chống khô hạn cho phụ nữ có thể là dạng bôi tại chỗ hoặc đường uống. Tuy nhiên, việc dùng bất kỳ loại thuốc chống khô hạn nào cũng đều cần có ý kiến của bác sĩ để đảm bảo an toàn và không gặp tác dụng phụ.
1. Khô hạn vùng kín ở phụ nữ là gì?
“Khô hạn” vùng kín là tình trạng âm đạo bị khô, thường gặp ở phụ nữ từ 50 - 59 tuổi. Thông thường, âm đạo luôn ẩm ướt do các tuyến ở cổ tử cung sản xuất xuất dịch nhờn nhằm ngăn ngừa nhiễm trùng, đồng thời để hoạt động quan hệ tình dục không đau.Khi cơ thể giảm sản xuất hormone estrogen sẽ ảnh hưởng đến việc tiết dịch nhờn ở âm đạo, khiến cho âm đạo bị “khô hạn”. Lúc này, âm đạo sẽ bị giảm khả năng đàn hồi và rất dễ bị tổn thương. Tình trạng này có thể xuất hiện tạm thời nhưng cũng có thể kéo dài vĩnh viễn.Vậy tại sao lượng estrogen trong cơ thể lại suy giảm? Đó là do các nguyên nhân sau:Phụ nữ đến giai đoạn tiền mãn kinh và mãn kinh (từ 40 tuổi trở lên);Phụ nữ đang nuôi con cho bú;Tác dụng phụ của một số loại thuốc (thuốc chống trầm cảm, thuốc tránh thai, thuốc kháng histamin, thuốc kháng estrogen điều trị u xơ tử cung, lạc nội mạc tử cung, ...);Phụ nữ đang xạ trị khối u hoặc mắc bệnh đái tháo đường, cơ thể đang bị nhiễm trùng.Tình trạng khô hạn vùng kín ở phụ nữ có thể biểu hiện qua các triệu chứng như âm đạo bị khô và nóng, ngứa, cảm thấy khó khăn và đau khi quan hệ tình dục. Nếu không điều trị, âm đạo bị khô hạn rất dễ bị nhiễm trùng và lâu ngày dẫn đến teo âm đạo.
2. Điều trị khô hạn vùng kín ở phụ nữ
Các biện pháp điều trị khô hạn vùng kín ở phụ nữ được phân loại thành có sử dụng nội tiết tốt hoặc không. Trong một số trường hợp, có thể kết hợp cả 2 phương pháp để đạt hiệu quả điều trị.Điều trị không nội tiết tố: Bao gồm gel hoặc chất bôi trơn, kem làm ẩm và duy trì độ ẩm của âm đạo. Trong đó, gel bôi trơn thường được sử dụng khi quan hệ tình dục để giảm đau rát, còn kem làm ẩm được dùng thường xuyên để giảm tình trạng âm đạo bị khô hạn. Tuy nhiên, cần lưu ý là tránh sử dụng những loại gel, kem bôi có mùi thơm vì có thể gây ra tình trạng kích ứng niêm mạc âm đạo. Một biện pháp không nội tiết tố là tập luyện các bài tập để tăng cường sức mạnh các cơ âm đạo và giúp vùng kín được thư giãn.Điều trị nội tiết tố: Viên đặt estrogen, vòng âm đạo hoặc kem bôi estrogen, miếng dán âm đạo để giúp tăng cường giải phóng estrogen ở âm đạo, giảm khô hạn, cân bằng độ p. H ở âm đạo, tăng độ đàn hồi niêm mạc và mô âm đạo. Ngoài các liệu pháp nội tiết tố tại chỗ, còn có thuốc chống khô hạn bằng đường uống giúp cải thiện estrogen và khô hạn âm đạo.
3. Có nên dùng thuốc chống khô hạn vùng kín?
Có nên dùng thuốc chống khô hạn vùng kín là thắc mắc của nhiều phụ nữ.Trường hợp âm đạo bị khô trong thời gian dài, bác sĩ sẽ kiểm tra và xác định nguyên nhân gây bệnh là do vấn đề tâm lý hay nhiễm trùng để có thể điều trị dứt điểm. Do đó, việc tự ý dùng thuốc chống khô hạn đôi khi không chữa đúng nguyên nhân.Để tránh tình trạng khô hạn ở âm đạo, có thể phòng ngừa bằng những biện pháp sau:Giữ gìn vệ sinh vùng kín bằng cách chọn và sử dụng dung dịch vệ sinh có độ p. H phù hợp và an toàn. Không nên dùng các loại xà phòng hoặc sữa tắm thông thường để rửa hoặc thụt vào sâu âm đạo.Thường xuyên thay đồ lót để vùng kín luôn sạch và không bị ẩm ướt. Nên chọn dùng đồ lót có chất liệu thấm hút mồ hôi và thông thoáng. Đặc biệt, cần chú ý thay băng vệ sinh thường xuyên và dùng dung dịch vệ sinh rửa sạch vùng kín khi trong chu kỳ kinh nguyệt.Cố gắng giữ tâm lý vui vẻ, thoải mái, hạn chế buồn bực, căng thẳng.Trong chế độ ăn hàng ngày, cần chú ý tăng cường các loại thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất, đặc biệt là vitamin E, axit béo Omega 3,... Bên cạnh đó, cần hạn chế đồ ăn ngọt và chất kích thích như cafe, bia, rượu, ...Cuối cùng và quan trọng nhất là phụ nữ cần cần lắng nghe để nhận biết cơ thể mình đang gặp vấn đề gì, từ đó mới tìm cách điều trị hoặc biện pháp khắc phục.Không nên tự ý dùng thuốc chống khô hạn ở phụ nữ mà không có chỉ định hay hướng dẫn của bác sĩ. Tốt nhất người bệnh nên thăm khám bác sĩ chuyên khoa để tìm ra nguyên nhân khiến âm đạo bị khô, từ đó bác sĩ sẽ chỉ định liệu pháp phù hợp với tình trạng bệnh. | vinmec | 917 |
Công dụng thuốc Duspatalin Retard
Thuốc Duspatalin Retard là sản phẩm thường được chỉ định sử dụng trong điều trị hội chứng ruột kích thích, táo bón do co thắt. Vậy thuốc Duspatalin Retard là thuốc gì và có công dụng cụ thể là gì?
1. Thuốc Duspatalin Retard là thuốc gì?
Thuốc Duspatalin Retard 200mg là một sản phẩm của Công ty Abbott - Pháp. Thuốc có thành phần chính là Mebeverine hydrochloride, hàm lượng 200g, được bào chế dưới dạng viên nang mềm.Mebeverine là hoạt chất chống co thắt hướng cơ, hoạt chất này có tác dụng trực tiếp trên cơ trơn dạ dày - ruột nhưng lại không gây ảnh hưởng đến nhu động bình thường của ruột. Cho đến nay các chuyên gia vẫn chưa được biết cơ chế tác động chính xác của thuốc, nhưng Mebeverine có khả năng tác dụng theo hướng đa cơ chế bao gồm: thuốc có thể làm giảm tính thẩm thấu của các kênh ion, ngăn chặn sự tái hấp thu noradrenalin, giúp giảm đau tại chỗ, thay đổi sự hấp thu nước của cơ thể. Những tác động này có thể đã góp phần gây ra tác dụng tại chỗ của Mebeverine trên đường tiêu hóa. Thông qua các cơ chế này, hoạt chất Mebeverine có tác dụng chống co thắt, làm bình thường hóa nhu động ruột mà không gây giảm trương lực ở đường tiêu hóa, không xuất hiện các tác dụng phụ hệ thống theo kiểu phó giao cảm.
2. Thuốc Duspatalin Retard công dụng là gì?
Thuốc Duspatalin Retard được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau đây:Điều trị chứng đau bụng và co cứng cơ, tình trạng rối loạn đại tràng và khó chịu ở ruột non do mắc phải hội chứng ruột kích thích.Điều trị chứng co thắt dạng dạ dày - ruột thứ phát do các bệnh lý thực thể gây ra như viêm ruột tại chỗ, do các bệnh túi mật, bệnh ống dẫn mật, bệnh loét dạ dày tá tràng, bệnh lỵ, một số bệnh lý khác.
3. Liều dùng của thuốc Duspatalin Retard
Thuốc Duspatalin Retard được uống cùng với nước, ít nhất là 100ml nước. Không nên nhai viên thuốc Duspatalin Retard, vì lớp bao ngoài của thuốc có mục đích để đảm bảo cơ chế phóng thích hoạt chất kéo dài.Thuốc Duspatalin Retard được dùng với liều như sau:Người lớn và trẻ em > 10 tuổi: Mỗi lần uống một viên nang thuốc Duspatalin Retard, 2 lần mỗi ngày, một viên buổi sáng và một viên vào buổi tối. Bác sĩ sẽ thông báo với mỗi bệnh nhân về việc cần phải uống thuốc Duspatalin Retard bao lâu, tuy nhiên nhìn chung thời gian dùng thuốc là không giới hạn. Nếu bệnh nhân quên uống thuốc Duspatalin Retard 1 hoặc nhiều liều, hãy tiếp tục uống liều tiếp theo như đã được kê đơn, không uống các liều đã quên đồng thời vào liều định kỳ.Không nên dùng thuốc Duspatalin Retard cho trẻ em dưới 3 tuổi do không có các dữ liệu lâm sàng chứng minh hiệu quả và độ an toàn cho nhóm tuổi này.Đối với trẻ em từ 3 - 10 tuổi, thuốc Duspatalin Retard không nên dùng vì thuốc có chứa hàm lượng hoạt chất khá cao;Không có các nghiên cứu nào về liều lượng thuốc Duspatalin Retard ở người già, bệnh nhân suy gan và/hoặc suy thận do đó không có nguy cơ cụ thể đối với người già, bệnh suy gan và/hoặc bệnh suy thận. Vì vậy hiện nay không cần điều chỉnh liều thuốc Duspatalin Retard trên đối tượng người già, bệnh nhân suy gan và/hoặc suy thận.Lưu ý: Liều dùng thuốc Duspatalin Retard trên chỉ mang tính chất tham khảo, liều dùng thuốc Duspatalin Retard cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế để có được liều dùng thuốc Duspatalin Retard chính xác nhất.
4. Quá liều thuốc Duspatalin Retard
Nếu bệnh nhân uống quá nhiều viên nang thuốc Duspatalin Retard, hãy liên hệ với bác sĩ ngay. Triệu chứng quá liều thuốc Duspatalin Retard thường không xuất hiện hay nhẹ và sẽ sớm trở lại bình thường nhanh chóng. Hệ thần kinh trung ương có thể bị kích thích (về mặt lý thuyết) gây ra các triệu chứng trên trạng thái thần kinh và tim mạch.Khi bệnh nhân uống quá liều thuốc Duspatalin Retard, không có thuốc giải độc đặc hiệu nào được biết, do đó điều trị triệu chứng là phương pháp được khuyến cáo. Rửa dạ dày chỉ được cân nhắc trong trường hợp triệu chứng quá liều thuốc Duspatalin Retard nghiêm trọng được phát hiện trong vòng khoảng 1 giờ. Các biện pháp giảm hấp thụ thuốc Duspatalin Retard khác là không cần thiết.
5. Tác dụng phụ của thuốc Duspatalin Retard
Cũng như các thuốc khác, thuốc Duspatalin Retard có thể có các tác dụng phụ, các tác dụng phụ này được báo cáo tự phát từ quá trình sử dụng thuốc Duspatalin Retard, chủ yếu là các phản ứng dị ứng.Thuốc Duspatalin Retard có thể gây rối loạn da và mô dưới da:Phát ban (mày đay), sưng tấy mặt đột ngột, phù, sưng ở cổ hoặc chân (phù mạch), các ban da/nổi mụn (ngoại ban);Rối loạn hệ miễn dịch: phản ứng dị ứng (quá mẫn cảm) (phản ứng phản vệ).
6. Chống chỉ định của thuốc Duspatalin Retard
Thuốc Duspatalin Retard chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân bị dị ứng (quá mẫn) với bất kì thành phần nào của thuốc.
7. Phụ nữ có thai, cho con bú có thể sử dụng thuốc Duspatalin Retard? | vinmec | 955 |
Mách mẹ 5 mẹo chữa viêm họng cho trẻ
Rất nhiều phụ huynh thường mắc sai lầm “kinh điển” là tìm ngay đến kháng sinh khi thấy con trẻ húng hắng ho, có dấu hiệu viêm họng. Điều này có thể hiệu quả ở những lần đầu nhưng lâu dài sẽ khiến trẻ bị nhờn thuốc. Bài viết sau sẽ chia sẻ với mẹ 5 mẹo đơn giản, chữa viêm họng cho trẻ hiệu quả mà không cần kháng sinh.
1. Điểm danh 5 mẹo trị viêm họng cho trẻ không cần kháng sinh
1.1. Hấp lá xương sông với mật ong để điều trị viêm họng cho trẻ
Có lẽ, đây là “bài thuốc” khá phổ biến, được rất nhiều mẹ truyền tai nhau. Khi con yêu viêm họng, mẹ đừng lo lắng, hãy chuẩn bị ngay một nắm lá xương sông tươi và một chút mật ong.
Lá xương sông đem rửa sạch, thái nhỏ, đem hấp cùng mật ong khoảng 10 phút. Sau đó, mẹ chắt lấy nước rồi cho bé uống 2 lần/ ngày. Chỉ khoảng 5 ngày sau, mẹ sẽ thấy các triệu chứng đau rát họng, ho có đờm… của bé giảm rõ rệt và biến mất.
1.2. Chữa viêm họng cho bé bằng quất hấp mật ong
Quất ngâm mật ong là “bài thuốc” đã có từ rất lâu đời, đúc kết từ kinh nghiệm của người xưa. Chính vì thế, “bài thuốc” này đã được kiểm chứng nhiều lần nên mẹ hãy an tâm sử dụng nhé. Hơn nữa, quất với mật ong lại có vị thơm ngon, dễ uống nên càng giúp con yêu mau khỏi bệnh.
Các mẹ hãy chuẩn bị khoảng 10 trái quất chín vừa, rửa sạch rồi cắt đôi và bỏ hết hạt để không còn vị đắng. Tuỳ vào độ tuổi của bé mà mẹ hấp hoặc đun cách thuỷ quất cùng một chút mật ong hay đường phèn nhé. Sau đó, mẹ lấy 2 – 3 thìa cà phê thành phẩm thu được, cho bé uống 2 – 3 lần mỗi ngày. Mẹ cho bé uống đều đặn trong 3 – 5 ngày để đẩy lùi các cơn ho, đau rát họng cho bé nhé!
Quất ngâm mật ong là “bài thuốc” chữa viêm họng cho trẻ đã có từ rất lâu đời, đúc kết từ kinh nghiệm của người xưa.
1.3. Mẹ hãy dùng lá hẹ hấp đường phèn
Ngoài lá xương sông và quất thì lá hẹ hấp đường phèn cũng được nhiều mẹ lựa chọn sử dụng để chữa viêm họng cho trẻ. Đây có lẽ là phương pháp trị viêm họng hiệu quả và an toàn hàng đấu. Đặc biệt là đối với các bé dưới 1 tuổi. Vì vậy, thay vì cuống lên tìm kháng sinh, mẹ thử tham khảo phương thuốc này xem sao nhé.
Trong Đông Y, lá hẹ có tính ấm, vị cay nhẹ, có khả năng kháng khuẩn tuyệt vời nên rất phù hợp để chữa viêm họng. Ngoài ra, hẹ còn có tác dụng giải độc, tiêu đờm và tán huyết.
Cách làm như lá xương sông hấp đường phèn nhưng mẹ chỉ cần thay lá xương sông bằng lá hẹ là xong. Cách dùng cũng như thế, mẹ chắt lấy nước sau khi hấp rồi cho bé uống liên tục, đều đặn trong khoảng 2 – 3 ngày, mỗi lần 2 – 3 thìa cà phê để thấy sự hiệu quả nhé.
1.4. Lá húng chanh hấp đường phèn
Chắc hẳn các mẹ không ai còn xa lạ gì với lá húng chanh. Đây không chỉ là một loại rau gia vị thơm ngon mà còn là một bài thuốc với khả năng kháng khuẩn, tiêu đờm. Do đó, húng chanh rất phù hợp để làm “thuốc” điều trị viêm họng ở trẻ.
Chỉ với 15 lá húng chanh, 4 trái quất xanh, cùng một chút đường phèn, mẹ sẽ không khỏi bất ngờ trước hiệu quả mà nó đem lại. Lá húng chanh rửa sạch, quất cắt đôi rồi cho chung vào một bát nhỏ. Sau đó thêm một chút đường phèn rồi hấp cách thuỷ khoảng 20 phút. Cuối cùng, mẹ cũng hãy chắt nước để cho bé uống đều đặn mỗi ngày. Phương pháp này sẽ giúp đánh bay cơn đau họng cho bé nhé.
1.5. Trị viêm họng cho trẻ bằng trà gừng
Trong Đông y, gừng là một vị thuốc có vị cay, tính ấm và khả năng sát khuẩn tốt. Gừng không những kháng viêm, làm dịu cổ họng mà còn tiêu đờm, giải độc, thông mạch và chống nôn ói…
Để điều trị viêm họng cho bé, mẹ hãy thái gừng thành các lát mỏng. Sau đó cho gừng vào nước và đun sôi. Có thể thêm một chút mật ong hoặc đường phèn để trà có vị ngọt dễ uống. Sau đó, đợi hỗn hợp nguội bớt, còn hơi ấm, mẹ hãy cho trẻ uống. Sử dụng thay nước lọc trong vài ngày để giúp bé yêu cảm thấy dễ chịu nhé.
2. Một số lưu ý khi điều trị viêm họng cho trẻ tại nhà
Để các phương pháp đạt hiệu quả, an toàn, cha mẹ hãy lưu ý một vài điều sau nhé:
– Không dùng mật ong cho trẻ dưới 1 tuổi, nên thay bằng đường phèn;
– Nếu trẻ bị ho kèm theo sốt cao, nôn mửa hoặc ho ra máu thì cha mẹ cần đưa trẻ tới bệnh viện ngay lập tức để thời xử lý;
– Khi trẻ bị nôn, cha mẹ hãy nhanh chóng lau lau người bằng nước ấm. Đồng thời thay quần áo để tránh quần áo ẩm ngấm ngược gây viêm phổi;
– Cha mẹ tuyệt đối không bế xốc trẻ lên khi trẻ bị nôn vì hành động này có thể khiến dịch ói tràn vào trong phổi gây nguy hiểm;
– Cho trẻ nằm nghỉ trên gối cao để tránh hiện tượng trào ngược. Nếu mẹ thấy bé có dấu hiệu ho và trớ sữa thì hãy đặt bé nằm nghiêng để tránh dịch trớ chảy vào mũi gây sặc và chảy vào phổi.
– Sau khi trẻ nôn trớ, mẹ chỉ nên cho trẻ uống nước, không nên uống sữa.
– Bổ sung đủ nước và chất điện giải cho trẻ bằng oresol. Điều này là bởi việc nôn trớ thường xuyên có thể khiến trẻ bị mất nước.
– Trẻ bị viêm họng, nôn trớ nhiều sẽ rơi vào trạng thái mệt mỏi, chán ăn. Do đó, mẹ cần kiên trì, động viên trẻ uống từng thìa nước canh, cháo loãng… Điều này để đảm bảo cung cấp các chất dinh dưỡng cho cơ thể.
3. Kết luận
Viêm họng ở trẻ nhỏ là bệnh thường gặp. Bệnh hoàn toàn có thể tự hết nếu cha mẹ chăm sóc và có phương pháp điều trị đúng cách. Ngược lại, nếu cha mẹ chủ quan, xem nhẹ bệnh, khiến bệnh diễn ra dai dẳng. Bệnh không khỏi dứt điểm có thể gây ra nhiều biến chứng khó lường.
Vì thế, mẹ hãy ghi nhớ những cách chữa viêm họng cho trẻ trên đây để sử dụng kịp thời trong thời gian chờ đưa trẻ tới bác sĩ. Lưu ý, các cách trên đây chỉ để tham khảo. Nếu thấy bệnh không có dấu hiệu thuyên giảm, mẹ cần đưa trẻ tới viện sớm nhất. Bác sĩ sẽ kiểm tra, tư vấn phương pháp điều trị phù hợp và hiệu quả. | thucuc | 1,258 |
Công dụng thuốc UracilSBK 500
Thuốc Uracil. SBK 500 là một loại thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị một số bệnh ung thư. Vậy công dụng của thuốc Uracil. SBK 500 là gì và cách sử dụng loại thuốc này như thế nào?
1. Công dụng thuốc Uracil. SBK 500
Thuốc Uracil. SBK 500 được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm với thành phần chính trong mỗi 10ml dung dịch thuốc là Fluorouracil 500mg. Fluorouracil là một loại thuốc chống ung thư kìm tế bào loại kháng pyrimidin. Khi vào trong cơ thể Fluorouracil sẽ chuyển thành 5-fluoro-2-deoxyuridin 5'monophosphat (5-Fd. UMP). Chất này sẽ cạnh tranh với deoxyuridine monophosphate (d. UMP) nên gây ức chế thymidylat synthetase, làm thiếu thymidine cần thiết cho quá trình tổng hợp ADN, từ đó khiến cho tế bào ung thư bị tiêu diệt.Thuốc Uracil. SBK 500 được chỉ định trong các trường hợp sau:Carcinoma đại tràng. Carcinoma trực tràng.Carcinoma vú.Carcinoma dạ dày. Carcinoma buồng trứng.Carcinoma cổ tử cung.Carcinoma bàng quang.Carcinoma gan .Carcinoma tụy.Ung thư thực quản. Ung thư đầu - cổ.Ung thư đường mật.Ung thư biểu mô thận. Thuốc Uracil. SBK 500 chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Thay đổi nghiêm trọng về số lượng huyết cầu. Suy thận, suy gan nặng. Zona, thủy đậu.Viêm miệng, loét miệng.Loét tiêu hóa.Viêm ruột giả mạc. Phụ nữ có thai và cho con bú.Người bệnh suy dinh dưỡng.Suy tủy.Nhiễm khuẩn nặng.Người bị thiếu hụt enzym dihydroxypyrimidin dehydrogenase (DPD).
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Uracil. SBK 500
Cách dùng sử dụng thuốc Uracil. SBK 500:Những lưu ý khi thao tác sử dụng thuốc:Thuốc Uracil. SBK 500 được sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch, đường truyền được ưa dùng hơn vì ít gây độc hơn.Fluorouracil trong thuốc Uracil. SBK 500 sẽ gây kích ứng khi tiếp xúc với da và niêm mạc.Chỉ nhân viên y tế đã được đào tạo sử dụng các thuốc độc tế bào mới được phép mở ống thuốc, người mang thai tránh thao tác này. Khi pha chế dung dịch, nhân viên phải tiến hành ở một nơi riêng, thao tác pha chế được thực hiện trên khay rửa được hoặc trên giấy thấm dùng một lần, có mặt dưới bằng chất dẻo. Cần phải đeo kính bảo vệ mắt, đi găng tay y tế dùng một lần, đeo khẩu trang và mặc áo choàng dùng một lần. Bơm tiêm và bộ truyền dịch phải được lắp ráp cẩn thận tránh rò rỉ.Khi hoàn tất công việc, nhân viên y tế phải vệ sinh sạch các bề mặt tiếp xúc với thuốc (bao gồm mặt bàn, mặt sàn), rửa sạch mặt và tay.Phối hợp thuốc Uracil. SBK 500 với tia xạ có hiệu quả tốt trong một vài loại hình tổn thương di căn ở phổi và có tác dụng giảm đau trong những trường hợp tái phát không thể phẫu thuật được. Tiếp xúc với thuốc Uracil. SBK 500 và cách xử lý:Nếu thuốc Uracil. SBK 500 dính vào mắt: Bạn cần phải rửa ngay với nhiều nước và nhanh chóng sử dụng các biện pháp chữa trị.Nếu thuốc Uracil SBK 500 tiếp xúc với da: Bạn cần rửa kỹ vùng da đó với nước xà phòng, bỏ ngay quần áo bị dính thuốc.Nếu hít hay uống phải thuốc Uracil. SBK 500: Cần phải sử dụng ngay các biện pháp chữa trị.Cách tiêu hủy rác thải:Các vật dụng sắc nhọn phải để vào thùng đựng thích hợp.Các dung dịch ống tiêm phế thải, cần phải được thấm bằng bông rồi cho vào hai lần túi polyetylen hàn kín.Tất cả các dụng cụ dùng một lần phải cho vào túi nhựa dẻo.Tất cả rác thải cần phải thiêu cháy cùng với rác thải bệnh viện.
Liều lượng thuốc Uracil. SBK 500:Liều dùng thuốc Uracil. SBK 500 thường được bác sĩ tính toán dựa vào thể trọng người bệnh. Nếu bệnh nhân béo phì, hoặc tăng trọng lượng do phù cổ trướng hoặc các dạng giữ nước khác thì bác sĩ sẽ tính theo trọng lượng lý tưởng.Liều thuốc Uracil. SBK 500 dưới đây có thể giảm đi 1/3 hoặc 1/2 nếu như thể trạng người bệnh có dinh dưỡng kém, sau phẫu thuật lớn (trong vòng 30 ngày), hoặc suy tủy xương (gây thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu), bệnh nhân suy gan, suy thận.Liều khởi đầu: Truyền tĩnh mạch với liều 15mg/ kg/ ngày, không quá 1g cho 1 lần truyền. Thuốc được hòa trong 500ml dung dịch dextrose 5% hoặc 500ml dung dịch natri clorid 0,9%.Truyền tốc độ 40 giọt/ phút trong vòng 4 giờ hoặc truyền trong vòng 30 - 60 phút hoặc truyền liên tục trong vòng 24 giờ. Liều thuốc Uracil. SBK 500 hàng ngày này sẽ được truyền liên tiếp cho đến khi xuất hiện độc tính hoặc cho đến khi tổng liều thuốc được 12 - 15 g, là 1 đợt điều trị. Một số người bệnh được sử dụng tới 30g với liều tối đa 1g/ ngày. Liều thuốc Uracil. SBK 500 hàng ngày không được quá 1g. Khoảng cách giữa 2 đợt điều trị nên nghỉ 4 - 6 tuần.Tiêm tĩnh mạch với liều 12mg/ kg/ ngày, liền 3 ngày. Nếu không xuất hiện ngộ độc thuốc, bác sĩ có thể cho sử dụng với liều 6mg/kg/ngày vào các ngày thứ 5, thứ 7 và thứ 9. Nếu xuất hiện nhiễm độc thì cần phải ngừng thuốc cho đến khi các dấu hiệu ngộ độc rút mới sử dụng liều tiếp theo.Liều thuốc duy trì từ 5 - 15mg/ kg, 1 tuần 1 lần tiêm tĩnh mạch. Gần đây, các bác sĩ thường sử dụng liều 15mg/ kg tiêm tĩnh mạch, mỗi tuần tiêm một lần trong suốt cả đợt điều trị. Với phác đồ này thì không cần dùng liều khởi đầu nữa.Truyền vào động mạch vùng: Việc truyền thuốc Uracil. SBK 500 liên tục vào động mạch nuôi dưỡng khối u sẽ cho kết quả tốt hơn khi sử dụng đường toàn thân qua truyền tĩnh mạch, đồng thời giảm được độc tính. Liều thường dùng là 5 - 7.5 mg/ kg/ ngày.
3. Tác dụng phụ của thuốc Uracil. SBK 500
Trong quá trình sử dụng thuốc Uracil. SBK 500, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc, bao gồm:Suy tủy.Giảm bạch cầu.Thiếu máu.Rối loạn tiêu hóa.Viêm loét đường tiêu hóa.Viêm da.Mề đay.Ngứa.Suy gan.Suy thận.Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào của thuốc Uracil. SBK 500, hãy báo ngay cho bác sĩ điều trị để có hướng xử lý kịp thời.
4. Tương tác của thuốc Uracil. SBK 500 với các loại thuốc khác
Thuốc Uracil. SBK 500 có thể xảy ra tương tác với các loại thuốc sau, khi sử dụng cùng, bao gồm:Ca folinate. Acid folinic. Chlordiazepoxide. Disulfiram.Griseofulvin.Isoniazid.Pyramidon. Sulfamide. Mitomycin. | vinmec | 1,153 |
Dấu hiệu bệnh xơ gan
Xơ gan nếu không được phát hiện sớm và tiến hành điều trị kịp thời sẽ gây nên những biến chứng nguy hiểm, đe dọa đến tính mạng người bệnh. Nhận biết được những dấu hiệu xơ gan sẽ giúp bạn chủ động hơn trong phát hiện bệnh sớm…
1. Những dấu hiệu xơ gan không nên bỏ qua
Xơ gan là giai đoạn cuối của bệnh viêm gan mạn tính được đặc trưng bởi sự thay thế mô xơ, sẹo và thành lập các nốt tân sinh dẫn đến mất chức năng gan. Rượu bia và vi rút viêm gan là hai nguyên nhân phổ biến hàng đầu gây xơ gan ở người bệnh.
Trước khi bị xơ gan, đa số các bệnh nhân đều mắc phải một số bệnh lý gan mật. Xơ gan có hai giai đoạn tiến triển là giai đoạn sớm và giai đoạn mất bù. Dấu hiệu bệnh xơ gan ở mỗi giai đoạn khác nhau có thể khác nhau, tùy từng tình trạng bệnh.
Dấu hiệu bệnh xơ gan giai đoạn sớm khó nhận biết do các triệu chứng bệnh khá nghèo nàn. Một số dấu hiệu mà bệnh nhân có thể gặp là đau hạ sườn phải, bụng chướng nhẹ, giãn vi mạch cổ, mặt…
Xơ gan giai đoạn sớm thường bị bỏ qua, kết hợp với chế độ sinh hoạt thiếu lành mạnh nhưng nghiện thuốc lá, rượu bia… sẽ làm bệnh tiến triển dẫn đến giai đoạn mất bù. Dấu hiệu xơ gan giai đoạn này rất đa dạng như:
mệt mỏi, chán ăn là những dấu hiệu xơ gan thường gặp
2. Những biến chứng nguy hiểm của xơ gan
Xơ gan nếu không được phát hiện sớm có thể dẫn đến xơ gan cổ trướng – giai đoạn gan bị tổn thương nặng nề, không còn hoạt động và mất đi chức năng trao đổi và kéo theo một loạt các hệ lụy sức khỏe khác. Xơ gan cũng có thể gây xuất huyết tiêu hóa, nôn ra máu… nếu không được cấp cứu kịp thời có thể ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh.
Khám sức khỏe. tầm soát ung thư định kì luôn được các bác sĩ khuyến khích
Các bác sĩ cho biết, xơ gan do các nguyên nhân như viêm gan do vi rút B và C, rượu, bệnh tích tụ sắt trong mô và xơ gan mật nguyên phát rất dễ tiến triển thành ung thư. Bệnh nhân có thể không có triệu chứng đặc biệt và thường tình cơ phát hiện khi khám sức khỏe và siêu âm ổ bụng. | thucuc | 442 |
Cách chăm sóc răng phủ sứ bạn đã biết chưa?
Cách chăm sóc răng phủ sứ thế nào mới đúng là điều rất nhiều người quan tâm. Hiện nay, phủ sứ là phương pháp phổ biến giúp hàm răng trở nên hoàn hảo hơn. Thế nhưng để suy trì sự hoàn hảo ấy cần có sự kiên trì và cẩn thận. Sau đây, chúng ta hãy cùng điểm qua 5 cách giúp lưu giữ vẻ đẹp răng sứ một cách tối ưu mà không phải ai cũng biết.
1. Phủ sứ răng là phương pháp thẩm mỹ được ưa chuộng
1.1 Lợi ích của phủ răng sứ
Phủ sứ răng là phương pháp được ưa chuộng
Phủ sứ răng là phương pháp thẩm mỹ răng sử dụng mão sứ. Phần mão sứ được phủ lên răng gốc nhằm che đi những khuyết điểm. Với phương pháp này, răng gốc chỉ cần mài đi một lớp mỏng, không gây ảnh hưởng tới tủy răng mà vẫn trắng đẹp tự nhiên.
Phương pháp phủ sứ răng đem lại nhiều lợi ích rõ rệt:
– Che đi những khuyết điểm của răng: Phương pháp thẩm mỹ này giúp che đi và cải thiện những điểm chưa tốt của răng. Điển hình như răng thưa, răng móm, răng lệch, màu sắc không phù hợp,… Nhờ đó tính thẩm mỹ của răng sẽ tăng cao, đem lại vẻ ngoài ưng ý.
– Không có nguy cơ ảnh hưởng tới tủy: Do hạn chế được phần lớn việc mài răng gốc nên phương pháp này không gây tổn hại tới răng thật. Đặc biệt, phần tủy răng không có nguy cơ ảnh hưởng, đảm bảo an toàn. Từ đó, răng hạn chế được tình trạng biến chứng gây ê buốt hay đau nhức sau này.
– Cải thiện được khả năng nhai: Phương pháp phủ sứ có thể khắc phục được nhiều tình trạng về cấu trúc răng. Từ đó, phần khớp cắn sẽ được hoàn thiện hơn, cải thiện khả năng nhai, ăn uống. Đồng thời, răng sẽ không còn bị đau mỏi hàm do khớp cắn lệch.
1.2 Cách chăm sóc răng phủ sứ có quan trọng không?
Răng phủ sứ có tuổi thọ và độ bền khá cao. Vì vậy, phương pháp này gần như không gây cản trở mấy trong các hoạt động thường ngày. Tuy nhiên, để duy trì được độ bền và đẹp, một phương pháp chăm sóc thích hợp là rất cần thiết.
2. Những cách chăm sóc răng phủ sứ không thể bỏ qua
2.1 Từ bỏ các thói quen xấu có hại
Nhai nước đá, cắn móng tay, cắn đầu bút,… là thói quen rất thường thấy. Chúng ta đều biết những thói quen rất có hại cho sức khỏe răng miệng và cơ thể nói chung. Với những trường hợp răng phủ sứ, những hành động này càng cần được loại bỏ.
Việc nhai, cắn đồ cứng khiến răng phải thực hiện một lực lớn hơn thường ngày. Và nó sẽ tạo một áp lực ngược lại lên phần mãi sứ được phủ ở răng gây nguy cơ bị nứt, gãy. Kéo theo đó, tình trạng này có thể dẫn đến làm lộ phần răng dưới. Những vi khuẩn sẽ theo đó mà xâm nhập khiến răng đối mặt với nguy cơ bị sâu.
2.2 Cách vệ sinh, chăm sóc răng phủ sứ phù hợp
Vệ sinh, chăm sóc răng đều đặn là phương pháp bảo vệ tốt nhất cho mọi hàm răng chứ không chỉ riêng răng phủ sứ. Ta hãy đảm bảo mỗi ngày chải răng từ 2 – 3 lần. Thêm vào đó, sự kết hợp với chỉ nha khoa và nước súc miệng cũng đem lại hiệu quả đáng kể. Tuy nhiên, hãy lưu ý lựa chọn những kem đánh răng và nước súc miệng có độ tẩy phù hợp. Như vậy chúng ta sẽ đảm bảo về độ an toàn của lớp phủ sứ cũng như men răng gốc phía dưới.
2.3 Xây dựng thực đơn ăn uống hợp lý
Ngay sau khi vừa phủ sứ là khoảng thời gian khá nhạy cảm của răng. Răng còn yếu và chưa thể tích hợp với xương, mô mềm một cách tốt nhất. Trong giai đoạn này, chúng ta chỉ nên sử dụng những loại thực phẩm lỏng, mềm và dễ nuốt. Một vài món ăn như cháo, súp. sữa,… chính là gợi ý thích hợp. Cùng với đó, những loại thực phẩm giúp bổ sung canxi hay flour như phomai, đậu hũ, cá,… cũng rất cần thiết. Ngoài ra, vitamin C cũng là cái tên hỗ trợ tốt cho nướu răng khỏe mạnh. Vậy nên, hãy thêm ngay những món ăn như cà chua, cam, quýt,… vào trong thực đơn mỗi ngày của bản thân nhé.
Dù răng phủ sứ đã cho thấy có khả năng chịu được lực nhai tương đối lớn. Tuy nhiên, chúng ta vẫn nên hạn chế ăn những thức ăn quá cứng hay quá dai để bảo toàn một vẻ ngoài hoàn hảo nhất cho hàm răng.
2.4 Theo dõi cẩn thận tình trạng răng phủ sứ
Cần theo dõi tình trạng răng cẩn thận sau khi phủ sứ
2.5 Thường xuyên theo dõi, kiểm tra sức khỏe răng miệng
Theo dõi, khám định kỳ từ 3-4 lần/năm đối với răng phủ sứ
Đối với những hàm răng thông thường, 2 lần / năm là con số kiểm tra định kỳ tiêu chuẩn. Tuy nhiên, với răng phủ sứ, chúng ta cần duy trì tái khám từ 3 – 4 lần / năm. Nhất là trong thời gian đầu, điều này càng cần được đảm bảo. Đây là yếu tố vô cùng cần thiết và quan trọng để duy trì sức khỏe răng miệng cũng như tính thẩm mỹ cho răng. Việc thường xuyên tới kiểm tra cũng đồng nghĩa với tình trạng răng luôn được ổn định. Nếu có bất kỳ vấn đề gì về răng miệng đều có thể được phát hiện kịp thời. Từ đó, bác sĩ sẽ đưa ra những phác đồ điều trị và phương pháp chăm sóc răng thích hợp.
Không chỉ phủ răng sứ, bất kỳ một phương pháp làm đẹp y khoa nào cũng cần được bảo vệ và chăm sóc với có thể bền lâu. Trên đây là một số chia sẻ về cách chăm sóc sau khi thực hiện phủ sứ răng. Mọi người hãy lưu lại và thực hiện để luôn có một hàm răng khỏe mạnh, bền đẹp nhé. | thucuc | 1,093 |
Giải đáp: Bọc răng sứ có uống cà phê được không?
1. Sơ lược về bọc răng sứ
Bọc răng sứ là giải pháp phục hình răng, được áp dụng nhiều cho các trường hợp răng: Xỉn màu/ố vàng, nứt/vỡ, thưa, hình dạng không đẹp, khấp khểnh nhẹ,… Theo đó, bác sĩ sẽ mài cho răng thật nhỏ lại, sau đó chụp một mão sứ lên phần cùi răng đã mài. Sự mài phải đảm bảo sức khỏe của răng, tức là đảm bảo phần tủy răng an toàn và răng vẫn chắc chắn.
Hiện nay, có 4 loại mão sứ: Mão sứ kim loại, mão sứ titan, mão sứ kim loại quý và mão toàn sứ. Dù bạn chọn loại nào trong 4 loại này thì sau khi bọc xong, bạn cũng có một hàm răng đều chằn chặn và trắng rạng ngời. Tuy nhiên, không có gì là mãi mãi nếu con người ta không biết cách giữ gìn. Sự đẹp của răng bọc sứ cũng sẽ tàn phai nếu bạn không chú ý chăm sóc chúng.
2. Bọc răng sứ có uống cà phê được không?
Đây là thắc mắc điển hình trong chăm sóc răng bọc sứ. Theo chuyên gia: Cà phê là thức uống người bọc sứ nên hạn chế sử dụng càng nhiều càng tốt. Bới cà phê chứa nhiều Tanin (về bản chất hóa học, nó là một polyphenol), có khả năng hỗ trợ các chất tạo màu tăng cường bám lên bề mặt mão sứ, làm mão sứ ố vàng/xỉn màu nhanh chóng.
Cà phê chứa nhiều Tanin, làm mão sứ ố vàng/xỉn màu nhanh chóng.
Ngoài cà phê, những đồ ăn thức uống sau bạn cũng nên dùng ít để giữ gìn vẻ đẹp nguyên bản của mão sứ:
2.1. Thức uống
Rượu vang đỏ: Có tính acid, nên uống nhiều rượu vang đỏ, mão sứ của bạn sẽ bị bào mòn, khiến bề mặt chúng trở nên thô ráp, tạo điều kiện cho các chất tạo màu dễ dàng “khu trú” tại đó.
Trà: Tương tự cà phê, trà cũng chứa Tanin. Tuy nhiên, nếu bạn là một tín đồ của trà, vẫn có cách để bạn có thể uống chúng thường xuyên một chút. Theo một nghiên cứu đáng tin cậy năm 2014: Chỉ cần thêm 2% sữa vào trà, nguy cơ răng ố vàng vì uống trà sẽ giảm đáng kể. Lý do được xác định là nhỏ trong sữa có Casein – một loại Protein.
Nước ép các loại quả mọng: Nước quả mâm xôi, việt quất, lựu và nhiều loại quả mọng khác có khả năng làm ố vàng mão sứ bởi chúng đều sẫm màu.
Nước có ga: Cũng giống như rượu vang đỏ, nước có ga cũng có tính acid, có khả năng bào mòn, gây ố vàng mão sứ.
Nước có ga có khả năng bào mòn, gây ố vàng mão sứ
2.2. Đồ ăn
Nước sốt cà chua: Chúng vừa sẫm màu vừa có tính acid
Nước tương và giấm balsamic: Cũng là những loại thực phẩm vừa sẫm màu vừa có tính acid
Đồ ăn nhiều đường như bánh kẹo, hoa quả sấy, mứt…: Đường là nguyên liệu sống của vi khuẩn gây sâu răng Streptococcus mutans. Hoạt động của chúng sẽ chuyển hóa đường thành acid. Và như các bạn đã biết, acid là tác nhân bào mòn mão sứ, khiến mão sứ ố vàng.
Thực phẩm quá cứng và dai: Đây là những loại đồ ăn không chỉ răng bọc sứ mà ngay cả răng thật cũng không nên cố chấp ăn quá nhiều. Bởi việc liên tục “thử thách” lực nhai, cắn, xé sẽ làm giảm tuổi thọ của răng.
Đồ ăn quá nóng hoặc quá lạnh: Có thể kích thích cảm giác ê buốt ở răng bọc sứ.
Ngoài các loại đồ ăn thức uống phía trên, bạn cũng nên kiên quyết từ bỏ thuốc lá. Hàng ngàn hóa chất độc hại chứa trong khói thuốc vừa có hại cho răng bọc sứ vừa có hại cho toàn bộ cơ thể bạn.
Đồ ăn quá nóng hoặc quá lạnh làm răng bọc sứ bị ê buốt
3. Một số đồ ăn thức uống người bọc răng sứ nên bổ sung
Ngoài hạn chế dung nạp những đồ ăn thức uống phía trên, để răng bọc sứ bền đẹp dài lâu, bạn nên ăn uống những đồ sau:
Thực phẩm giàu canxi như nước hầm xương, cá, tôm, cua, sữa chua, các loại hạt: Chúng giúp cùi răng của bạn chắc khỏe hơn, từ đó giúp răng bọc sứ vững vàng hơn trước sự biến đồi của thời gian.
Thực phẩm mềm: Ăn thực phẩm mềm, răng bạn sẽ không phải làm việc quá sức.
Rau xanh: Chất xơ trong rau có tác dụng làm sạch răng bọc sứ rất tốt
Đạm trắng như thịt gà, cá, trứng,…: Không có màu, chúng giúp răng duy trì hiệu quả vẻ sáng ngời.
Uống nhiều nước lọc: Không màu, không Tanin, không acid, uống nước lọc răng không phải đối diện với một chút nguy cơ ố vàng/xỉn màu nào. Không những thế, uống nhiều nước lọc còn giúp bạn tăng tiết nước bọt, để rửa trôi mảng bám, làm sạch răng bọc sứ. | thucuc | 883 |
Viêm phúc mạc nhiễm khuẩn tiên phát
Viêm phúc mạc nhiễm khuẩn tiên phát là tình trạng nhiễm khuẩn thường gặp nhất ở bệnh nhân xơ gan. Đây là tình trạng nhiễm trùng dịch cổ trướng không phải do tình trạng viêm nhiễm hoặc bệnh lý ngoại khoa đang diễn ra trong ổ bụng.
Xem thêm:
>> Viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát
>> Tất cả những điều phải biết về viêm phúc mạc tiên phát
>> Phẫu thuật nội soi viêm phúc mạc ruột thừa
Viêm phúc mạc nhiễm khuẩn tiên phát là gì?
Viêm phúc mạc nhiễm khuẩn tiên phát là tình trạng nhiễm trùng dịch cổ trướng không phải do tình trạng viêm nhiễm hoặc bệnh lý ngoại khoa đang diễn ra tại ổ bụng. Đây là một trong những nhiễm khuẩn thường gặp nhất ở bệnh nhân xơ gan và phổ biến nhất ở bệnh nhân mắc bệnh gan giai đoạn cuối. Sự có mặt của nhiễm trùng được thể hiện bằng kết quả cấy vi khuẩn dịch cổ trướng (+) và tăng số lượng bạch cầu đa nhân trong dịch cổ trướng.
Viêm phúc mạc nhiễm khuẩn tiên phát là tình trạng nhiễm trùng dịch cổ trướng không phải do tình trạng viêm nhiễm hoặc bệnh lý ngoại khoa đang diễn ra tại ổ bụng.
Các triệu chứng của viêm phúc mạc nhiễm khuẩn tiên phát
Các triệu chứng thường không rầm rộ thậm chí còn không có biểu hiện. Do đó, để chẩn đoán viêm phúc mạc nhiễm khuẩn tiên phát, người bệnh cần được làm xét nghiệm đếm số lượng tế bào và nuôi cấy dịch cổ trướng. Xét nghiệm dịch cổ trướng bằng que thử esterase bạch cầu (dùng que thử nước tiểu). Đây là phương pháp giúp chẩn đoán nhanh chóng và chính xác viêm phúc mạc nhiễm khuẩn tiên phát. Que thử có độ nhạy cảm cao không chỉ giúp phát hiện chính xác bệnh mà còn giúp loại trừ viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát.
Đau bụng là một trong những triệu chứng của viêm phúc mạc nhiễm khuẩn tiên phát.
Nguyên nhân gây viêm phúc mạc nhiễm khuẩn tiên phát
– Sự rối loạn hệ vi khuẩn của ruột.
– Xơ gan.
-Vi khuẩn trong lòng ruột đi qua thành ruột và sống quần cự tại hạch mạc treo.
-Vi khuẩn xuất hiện trong dịch cổ trướng.
-Nhiễm trùng tiết niệu.
– Nhiễm trùng phế cầu.
-Viêm mô tế bào, viêm họng, nhiễm trùng răng…
-Nồng độ protein toàn phần dịch cổ trướng
-Có các đợt viêm phúc mạc nhiễm khuẩn tiên phát từ trước.
-Nống độ bilirubin toàn phần huyết thanh trên 42,75 μmol/L.
-Suy dinh dưỡng.
-Dùng thuốc ức chế bơm proton.
-Chảy máu phình tĩnh mạch…
Để biết chính xác nguyên nhân gây viêm phúc mạc nhiễm khuẩn tiên phát, người bệnh cần được khám và làm các kiểm tra, xét nghiệm cần thiết theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
Viêm phúc mạc nhiễm khuẩn tiên phát thường gặp ở bệnh nhân xơ gan và bệnh nhân gan giai đoạn cuối.
Người bệnh cần được điều trị càng sớm càng tốt theo đúng phác đồ và chỉ định của bác sĩ. Người bệnh sẽ được làm kháng sinh đồvà thực hiện điều trị bằng kháng sinh theo phác đồ. Phác đồ kháng sinh theo kinh nghiệm bào gồm: Cefotaxime, ceftriaxone, fluoroquinolone và ampicillin/sulbactam.
Lưu ý: Phải cân nhắc khi lựa chọn kháng sinh để tránh tình trạng kháng kháng sinh.
-Bệnh nhân bị sepsis, có tiền sử điều trị dự phòng bằng fluoroquinolone, viêm phúc mạc nhiễm khuẩn tiên phát mắc phải tại bệnh viện, có tiền sử nhiễm các vi khuẩn kháng thuốc… có thể cần phải sử dụng các kháng kinh nghiệm có phổ bao phủ được các vi khuẩn kháng thuốc.
-Albumin thường được chỉ định trong điều trị bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận.
– Bệnh nhân có nồng độ protein trong dịch cổ trướng | thucuc | 661 |
Công dụng thuốc Praviz
Praviz chứa thành phần các thuốc thuộc nhóm thuốc kháng sinh, kháng nấm được sử dụng trong việc điều trị các bệnh nhiễm trùng, chống nấm như bệnh nhiễm trùng nấm âm đạo, nấm ngoài da, nhiễm trùng đường tiêu hóa do vi khuẩn nhạy cảm.
1. Parviz là thuốc gì?
Parviz là thuốc gì? Praviz có thành phần chính là Miconazole nitrate, Ornidazole, Clotrimazole với hàm lượng tương ứng là 100mg; 500mg; 100mg. Nó nằm trong nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Praviz được bác sĩ chỉ định sử dụng trong việc điều trị các bệnh như:Viêm âm đạo nguyên nhân do các vi trùng sinh mủ thông thường gây ra. Viêm âm đạo nguyên nhân do chủng vi khuẩn Trichomonas và Gardnerella vaginalis. Viêm âm đạo do nấm Candida albicans. Viêm âm đạo nguyên nhân do chủng nhiễm đồng thời Trichomonas và vi khuẩn nấm men. Phòng ngừa 5 ngày trước và sau các thủ thuật phụ khoa.Thành phần thuốc Miconazole dùng trong điều trị dự phòng nhiễm Candida ở khoang miệng, hầu họng và đường tiêu hóa.Ornidazol có công dụng hiệu quả trong phòng và điều trị các nhiễm khuẩn đường mật hoặc đường tiêu hóa, điều trị áp xe và điều trị các nhiễm khuẩn kỵ khí như viêm cân mạc hoại tử và hoại thư sinh hơi.Praviz cũng được dùng cho một số trường hợp nhiễm trùng da không do vi nấm như erythrasma do Corynebacterium minutissimum.Cơ chế hoạt động:Thành phần Miconazole nitrate: Miconazole có công dụng ức chế sinh tổng hợp ergosterol ở vi nấm và làm thay đổi thành phần lipid cấu tạo màng, do đó ngăn chặn sự phát triển và lây lan của các tế bào vi nấm. Miconazole là thuốc kháng nấm azole phổ rộng với một số hoạt tính chống lại vi khuẩn Gram dương. Praviz được sử dụng rộng rãi trong điều trị nhiễm trùng nấm men niêm mạc, bao gồm cả nhiễm trùng âm đạo và nhiễm trùng miệng.Thành phần Ornidazole: Thuốc có khả năng thâm nhập vào tế bào của vi sinh vật hay vi khuẩn gây bệnh và sau đó phá hủy chuỗi DNA hoặc ức chế tổng hợp DNA.Thành phần Clotrimazole: Clotrimazole là một chất chống nấm phổ rộng, Clotrimazole gây ức chế sinh tổng hợp ergosterol, ngăn chặn sự phát triển của nấm men gây bệnh bằng cách thay đổi tính thấm của màng tế bào.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Parviz
Cách dùng: Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang và được sử dụng để đặt âm đạo. Liều lượng: Sử dụng 1 hay 2 viên đặt âm đạo /ngày trong 10 ngày liên tục.Chống chỉ định: Không dùng cho người bệnh bị dị ứng với thành phần Miconazole nitrate, Ornidazole, Clotrimazole hoặc người bệnh phản ứng quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
3. Tác dụng phụ thuốc Parviz
Tác dụng phụ hiếm gặp như chán ăn, buồn nôn, nôn, miệng có vị kim loại, gây rối loạn tiêu hóa với phản ứng thường gặp là tiêu chảy.Tác dụng phụ rất hiếm gặp như chóng mặt, nhức đầu, ngứa, mề đay, viêm lưỡi, viêm tụy có thể phục hồi, phản ứng dị ứng.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Parviz
Với phụ nữ có thai và cho con bú: Trước khi sử dụng thuốc cần hỏi ý kiến bác sĩ để tránh gặp phải các phản ứng phụ không mong muốn ảnh hưởng đến sự phát triển của bào và thai nhi. Do đó, cần thận trọng khi dùng thuốc đối với phụ nữ đang có thai và đang cho con bú.
5. Tương tác thuốc
Tương tác với thành phần thuốc Ornidazole. Atracurium: Hiệu quả điều trị của Atracurium có thể được tăng lên khi sử dụng kết hợp với Ornidazole.Atracurium besylate: Hiệu quả điều trị của Atracurium besylate có thể được tăng lên khi sử dụng kết hợp với Ornidazole.Pipecuronium, Vecuronium, Tubocurarine: Hiệu quả điều trị của các loại thuốc trên có thể tăng lên khi dùng kết hợp với Ornidazole.Tương tác với thành phần thuốc Miconazole. Abemaciclibm, Abiraterone, Abrocitinib, Acalabrutinib: Sự chuyển hóa của Abemaciclib có thể bị giảm khi kết hợp với Miconazole.Acetohexamide: Nồng độ trong huyết thanh của Acetohexamide có thể tăng lên khi nó được kết hợp với Miconazole.Almasilate: Almasilate có thể gây giảm hấp thu Miconazole dẫn đến giảm nồng độ trong huyết thanh và có khả năng làm giảm hiệu quả.Aluminium phosphate: Aluminium phosphat có thể gây giảm hấp thu Miconazole dẫn đến giảm nồng độ trong huyết thanh và có khả năng làm giảm hiệu quả. Nhôm hydroxit: Nhôm hydroxit có thể gây giảm hấp thu Miconazole dẫn đến giảm nồng độ trong huyết thanh và có khả năng làm giảm hiệu quả.Dùng đồng thời miconazole với warfarin đã làm tăng tác dụng chống đông máu ; theo dõi chặt chẽ các bằng chứng về chảy máu, thời gian prothrombin và INRTương tác với thành phần thuốc Clotrimazole. Acenocoumarol: Hiệu quả điều trị của Acenocoumarol có thể được tăng lên khi sử dụng kết hợp với Clotrimazole. Capmatinib: Nồng độ trong huyết thanh của Capmatinib có thể giảm khi nó được kết hợp với Clotrimazole.Clindamycin: Có thể tăng chuyển hóa của Clindamycin khi kết hợp với Clotrimazole.Lemborexant: Nồng độ trong huyết thanh của Lemborexant có thể giảm khi nó được kết hợp với Clotrimazole. Rimegepant: Sự chuyển hóa của Rimegepant có thể được tăng lên khi kết hợp với Clotrimazole.Warfarin: Hiệu quả điều trị của Warfarin có thể được tăng lên khi sử dụng kết hợp với Clotrimazole.Tóm lại, thuốc Praviz chứa thành phần các thuốc thuộc nhóm thuốc kháng sinh, kháng nấm được sử dụng trong việc điều trị các bệnh nhiễm trùng, chống nấm. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 992 |
Các dấu hiệu ung thư dạ dày cần lưu ý thăm khám
1. Ung thư dạ dày là gì?
Tìm hiểu về ung thư dạ dày
Ung thư dạ dày là bệnh lý có phần nghiêm trọng, tế bào trong dạ dày phát triển mất kiểm soát, không bình thường dẫn tới hình thành các khối u. Khi chúng to dần sẽ lan rộng và di căn tới các cơ quan khác. Tùy vào từng nguyên nhân, chế độ ăn uống, vận động và tình trạng của người bệnh mà diễn biến ung thư dạ dày kéo dài vài năm, thậm chí chỉ vài tháng.2. Nguyên nhân dễ gặp khiến nhiều người mắc ung thư dạ dày. Trước khi tìm hiểu về dấu hiệu ung thư dạ dày, chúng ta cùng điểm qua xem các nguy cơ gây ra bệnh ung thư dạ dày để có thể phòng tránh bệnh. Đồng thời đưa ra quyết định tầm soát, khám sàng lọc sớm.
Theo thông tin hiện nay, số bệnh nhân mắc ung thư dạ dày theo xu hướng trẻ hóa, thay vì trên 50 tuổi như trước. Tất cả đều do các nguyên nhân sau khiến căn bệnh này trở nên phổ biến hơn.Chế độ ăn uống: Đây được xem là nguyên nhân chính gây ra bệnh ung thư dạ dày. Thói quen ăn nhanh, chế độ ăn mặn, thực phẩm muối chua... thường làm tổn thương dạ dày, thúc đẩy vi khuẩn HP hoạt động. Đây được xem là loại vi khuẩn khiến niêm mạc dạ dày bị viêm loét, trào ngược dạ dày...Uống rượu bia: Các yếu tố gây ra ung thư trong bia sẽ được tích tụ lại. Theo thời gian, chúng sẽ cộng dồn gây ra ung thư.Không khám sức khỏe định kỳ: Hầu hết mọi người phát hiện ra bệnh đều ở giai đoạn muộn. Lý do là không có thói quen đi khám sức khỏe thường xuyên. Mà đây được coi là cách để phát hiện bệnh sớm, từ đó đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả.Di truyền: Tỉ lệ mắc bệnh sẽ cao khi trong gia đình có người bị ung thư dạ dày. Vì thế, nếu nhà có người bị bệnh này, bạn hãy đi khám thường xuyên.Hút thuốc lá: Lượng nicotin ở trong thuốc lá có rất nhiều. Đây là chất độc làm tổn thương, phá hủy hệ tiêu hóa, hô hấp. Nếu hít khói thuốc nhiều, người bệnh rất dễ bị viêm loét nặng, dẫn tới ung thư dạ dày....3. Dấu hiệu ung thư dạ dày từng giai đoạn
Triệu chứng của bệnh ung thư dạ dày như chán ăn, mệt mỏi
Tùy vào từng giai đoạn mà biểu hiện của ung thư dạ dày sẽ khác nhau. Càng ở giai đoạn cuối thì triệu chứng sẽ càng rõ hơn. Cụ thể như sau:3.1. Triệu chứng ung thư dạ dày giai đoạn đầu7 dấu hiệu ung thư dạ dày giai đoạn đầu thường mơ hồ, chưa rõ ràng khiến cho nhiều người thường nhầm sang bệnh khác:Đau bụng, khó chịu.Chán ăn.Sau khi ăn thường cảm thấy đầy bụng, ợ nóng.Đi đại tiện bất thường, có phân màu đen lẫn với máu.Tự nhiên giảm cân đột ngột.Buồn nôn, thậm chí nôn ra máu.Mệt mỏi, suy nhược cơ thể.3.2. Dấu hiệu ung thư dạ dày giai đoạn cuối. Ung thư dạ dày ở giai đoạn cuối là lúc bệnh lý trở nên nghiêm trọng, khó chữa trị. Lúc này, khối u ung thư đã di căn tới nhiều cơ quan khác trong cơ thể như não, gan, phổi.... Biểu hiện của bệnh này trong giai đoạn cuối cũng giống với giai đoạn đầu, tuy nhiên nó xuất hiện rõ rệt hơn.Đi ngoài có phân màu đen.Thường xuyên nôn mửa.Luôn cảm thấy mệt mỏi và chán ăn.Trướng và đau bụng âm ỉ.Sờ ở vùng bụng thấy rõ khối u.Sức khỏe bị giảm sút, suy nhược, ốm yếu hơn. Chẳng hạn như thở dốc, hụt hơi, khó thở, da xanh xao.Trên đây là nguyên nhân và dấu hiệu ung thư dạ dày mà chúng ta dễ thấy nhất. Để có sức khỏe thật tốt và kéo dài tuổi thọ, bạn hãy nên khám sàng lọc, tầm soát ung thư dạ dày thường xuyên định kỳ. | vinmec | 709 |
Răng số 8 bị sâu vỡ: Nguyên nhân và giải pháp khắc phục
Răng số 8 bị sâu vỡ không phải là tình trạng hiếm gặp ở người trưởng thành. Không chỉ gây ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng, nếu bạn chủ quan để kéo dài mà không điều trị thì khả năng dẫn đến biến chứng nguy hiểm là rất cao. Vậy với răng số 8 sâu, vỡ, đâu là nguyên nhân cũng như giải pháp khắc phục thế nào, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để có lời giải đáp chi tiết bạn nhé!
1. Một số nguyên nhân khiến răng số 8 sâu, vỡ
Răng số 8 hay còn gọi răng khôn là răng mọc cuối cùng của hàm, thường mọc trong độ tuổi 17 đến 25. Do thuộc nhóm răng cối nên răng khôn thường có kích thước rất to và chắc khỏe, đặc biệt, răng khôn hàm trên thường có đến tận 3 chân, răng khôn hàm dưới có 2 chân. Bởi vì mọc ở vị trí phức tạp và có nhiều chân nên việc nhổ răng khôn thường khó khăn hơn rất nhiều so với những chiếc răng mọc ở vị trí thông thường.
Răng số 8 bị sâu vỡ xuất phát từ nhiều nguyên nhân, chủ yếu là do người bệnh chủ quan không điều trị khi răng 8 có hiện tượng sâu
Nguyên nhân phổ biến nhất của hiện tượng răng khôn bị sâu vỡ đó là do người bệnh chủ quan không điều trị khi răng 8 có hiện tượng sâu. Lúc này, vi khuẩn có cơ hội lý tưởng để xâm nhập và phát triển sau đó ăn mòn chân răng. Bên cạnh đó, trong quá trình ăn uống, nếu như phải chịu một tác động lớn thì răng cũng dễ bị nứt và vỡ. Bên cạnh đó, một số nguyên nhân khiến răng khôn bị sâu, vỡ bao gồm:
– Chấn thương: Chấn thương hoặc những ngoại lực bên ngoài tác động vào làm mẻ răng.
– Thiếu canxi: Thiếu canxi hoặc ăn uống không đủ dinh dưỡng là nguyên nhân làm giòn răng và bị vỡ.
– Nghiến răng: Nghiến răng là thói quen không tốt mà rất nhiều người mắc phải. Trong khi ngủ, chúng ta thường nghiến răng trong vô thức, lâu dần thói quen này sẽ gây mòn răng, khiến răng dễ bị vỡ dù phải chịu một tác động rất nhỏ.
– Ăn nhiều đồ ăn cứng: Việc sử dụng đồ ăn cứng trong một thời gian dài khiến răng dễ bị nứt và gây vỡ men răng.
2. Những ảnh hưởng khi răng khôn bị sâu, vỡ
Sâu, vỡ răng khôn không chỉ gây hôi miệng, mất thẩm mỹ mà còn kéo theo hàng loạt tác hại như:
– Trường hợp răng khôn bị đau nhức nếu không được điều trị kịp thời có thể khiến cho toàn bộ thân răng bị phá hủy, từ đó dễ khiến răng khôn bị vỡ và chỉ còn sót lại chân răng.
– Răng khôn bị vỡ tạo thành những khẽ hở lớn trên răng, đây chính là vị trí thuận lợi để mảng bám tích tụ từ đó dẫn đến tình trạng hôi miệng.
– Khi răng khôn bị vỡ, nứt khiến cho phần lợi lan vào sâu bên trong hốc răng, hiện tượng này kéo dài dễ gây ra tình trạng sưng lợi và thậm chí chảy máu khi người bệnh ăn uống hàng ngày, thậm chí có khả năng cao dẫn đến viêm nhiễm nguy hại.
– Răng khôn bị sâu và vỡ khiến người bệnh thường xuyên phải chịu cảm giác đau nhức âm ỉ, dai dẳng, nếu tình trạng này tiếp diễn và kéo dài sẽ gây ảnh hưởng rất nhiều đến sinh hoạt hàng ngày cũng như tinh thần của người bệnh.
– Nguy cơ sâu răng lan sang các răng kế cận khác, điển hình là răng số 7, ảnh hưởng đến chức năng ăn nhai của người bệnh.
– Nguy cơ mắc các bệnh lý như viêm chóp răng, áp xe xương ổ răng vô cùng nguy hiểm.
3. Giải pháp nào cho tình trạng răng khôn sâu, vỡ?
Hầu hết trường hợp răng số 8 bị sâu, vỡ đều được chỉ định nhổ bỏ. Thứ nhất là bởi những chiếc răng này không có chức năng ăn nhai. Hơn nữa, răng số 8 sâu vỡ nếu để lại có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm khó lường ảnh hưởng tới sức khỏe của bạn. Sau khi nhổ răng, bạn không chỉ được “giải thoát” khỏi cảm giác đau nhức mà còn phòng tránh nguy cơ sâu răng lây lan sang các răng kế cận.
Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng có số ít trường hợp răng khôn bị sâu vỡ sẽ được điều trị bằng kế hoạch khác thay vì nhổ răng. Những trường hợp này thường phải đảm bảo điều kiện răng khôn mọc thẳng, hoặc răng chỉ sâu ở mức độ nhẹ. Lúc này, khách hàng có thể lựa chọn giữa các phương pháp trám răng hoặc bọc sứ để phục hình.
Hầu hết các trường hợp răng số 8 bị sâu, vỡ đều được các bác sĩ khuyên nhổ bỏ
4. Lưu ý quan trọng sau khi nhổ răng khôn sâu, vỡ
Sau khi nhổ răng khôn bị sâu, vỡ, cần có thời gian để vết mổ hồi phục và lành lại, do đó, bạn cần lưu ý một số điều dưới đây:
– Sau khi nhổ răng, bạn cần cắn chặt vào miếng bông gòn đã được tiệt trùng trong khoảng từ 30 đến 40 phút. Việc này sẽ giúp nhanh đông máu, làm máu không chảy tràn trong khoang miệng dễ gây nhiễm trùng.
– Trong vòng 24 giờ sau khi nhổ răng, không được đánh răng vào vị trí mới nhổ răng hoặc súc miệng mạnh hay hút thuốc.
– Lúc mới nhổ răng xong, bạn có thể sẽ cảm thấy khó chịu, ê buốt và thậm chí là đau nhức, tuy nhiên đừng lo lằng bởi những phản ứng này hoàn toàn bình thường. Nếu cơn đau vượt ngưỡng kiểm soát thì bạn cũng có thể sử dụng thuốc giảm đau do bác sĩ kê toa. Lưu ý cần thực hiện nghiêm túc theo chỉ định của bác sĩ, tránh việc tự ý sử dụng thuốc dẫn đến những tác dụng phụ không mong muốn.
– Không được ăn đồ ăn quá nóng hoặc quá lạnh dễ gây ảnh hưởng đến vết thương
Hi vọng qua bài viết trên, bạn đã tìm được giải pháp cho răng số 8 bị sâu vỡ. Nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, bạn cần đi thăm khám với các bác sĩ càng sớm càng tốt. | thucuc | 1,136 |
Tổng quan về bệnh nấm đường tiêu hóa
Nhiễm nấm đường tiêu hóa có thể gây rối loạn tiêu hóa: ăn không tiêu, bụng ậm ạch và tiêu chảy, có thể gây nhiều ổ loét ở dạ dày – tá tràng, ruột, thậm chí gây thủng ruột… Dưới đây là tổng quan về bệnh nấm đường tiêu hóa mà ai cũng nên biết.
Bệnh nấm đường tiêu hóa là gì?
Nấm đường tiêu hóa hay còn gọi là nấm đường ruột là bệnh do nấm Candida phát triển trong hệ tiêu hóa gây ra. Nấm Candida ảnh hưởng đến hệ miễn dịch và đường tiêu hóa, gây ra nấm đường tiêu hóa.
Nấm đường tiêu hóa hay còn gọi là nấm đường ruột là bệnh do nấm Candida phát triển trong hệ tiêu hóa gây ra
Nguyên nhân nhiễm nấm là do tình trạng mất cân bằng tiêu hóa hoặc hệ miễn dịch suy giảm, một số trường hợp do suy dinh dưỡng. Ngoài ra còn gặp ở người dùng corticoid kéo dài, tuổi già, đái tháo đường, nghiện rượu, mắc bệnh ác tính, lạm dụng kháng sinh nhất là các kháng sinh phổ rộng, điều trị hóa chất… Bệnh thường diễn ra ở niêm mạc miệng hoặc thực quản, từ đó lan xuống đường ruột và gây bệnh ở đó.
Nấm có thể khu trú ở một số địa điểm như thực quản, dạ dày hoặc đại tràng hoặc thậm chí là toàn bộ đường tiêu hóa. Có ba dạng nhiễm nấm điển hình nhất là:
Điều trị bệnh nấm đường tiêu hóa như thế nào?
Thông thường, tùy theo cơ địa từng người mà bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng một trong các loại thuốc kháng nấm sau:
Tùy vào từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị cụ thể
Thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào sự cải thiện bệnh. Cần chú ý, khi khỏi bệnh (lâm sàng) nhưng Candida ở đường ruột vẫn còn (nhưng số lượng ít hơn) chứ không phải đã sạch hẳn.
Phòng ngừa nấm đường tiêu hóa như thế nào?
Nấm Candida có ở khắp nơi, đặc biệt dễ theo thức ăn nhiễm vào đường ruột. Tuy nhiên, khi có điều kiện thuận lợi, loại này mới sinh sôi nảy nở nhiều và gây bệnh. Để hạn chế bệnh lý do nấm gây ra, cần lưu ý:
Không tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ
XEM THÊM:
>> Thực phẩm chữa loét đường tiêu hóa
>> Nguyên nhân gây loét đường tiêu hóa
>> Rước bệnh vào người vì ăn uống ngày Tết không đúng cách | thucuc | 439 |
Phác đồ điều trị rối loạn giấc ngủ hiệu quả nhất
Phác đồ điều trị rối loạn giấc ngủ do bác sĩ chỉ định sẽ phụ thuộc vào thể trạng sức khỏe và tình trạng của người bệnh.
1. Rối loạn giấc ngủ là gì?
Rối loạn giấc ngủ là tình trạng người bệnh bị thay đổi chất lượng và thời gian ngủ đột ngột, làm ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất, tinh thần và suy giảm chất lượng sống của người bệnh. Phác đồ điều trị rối loạn giấc ngủ do bác sĩ chỉ định sẽ phụ thuộc vào thể trạng sức khỏe và tình trạng của người bệnh.
Rối loạn giấc ngủ là tình trạng người bệnh bị thay đổi chất lượng và thời gian ngủ đột ngột
2. Triệu chứng khi bị rối loạn giấc ngủ
Rối loạn giấc ngủ thường kéo dài và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh với các triệu chứng như:
– Khó để đi vào giấc ngủ.
– Thường xuyên tỉnh giấc vào giữa đêm.
– Mệt mỏi vào ban ngày và muốn đi ngủ vào ban ngày.
– Thay đổi thói quen hoặc lịch trình ngủ – thức bất thường.
– Thiếu tập trung, dễ cáu kỉnh và lo lắng.
– Giảm hiệu suất làm việc.
– Tăng cân.
– Trầm cảm.
– Có hành vi bất thường khi ngủ.
Người bệnh rối loạn giấc ngủ có thể không xuất hiện tất cả các triệu chứng trên. Những triệu chứng này cũng có thể là biểu hiện của các bệnh lý khác. Do đó, để được chẩn đoán chính xác, người bệnh hãy đi khám bác sĩ ngay khi gặp các triệu chứng.
3. Rối loạn giấc ngủ có nguy hại gì?
Việc điều trị rối loạn giấc ngủ cần được cân nhắc nếu tình trạng này kéo dài trên 1 tuần sau khi đã thực hiện đủ các biện pháp điều trị không dùng thuốc bởi nếu để lâu dài sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn và gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng sống.
Cụ thể, người bị rối loạn giấc ngủ thường có thời gian ngủ ngắn và chất lượng giấc ngủ không ổn định sẽ cảm thấy buồn ngủ vào ban ngày nên không thể hoàn thành công việc và học hành. Việc đột nhiên buồn ngủ cũng sẽ gây nguy hại đến tính mạng nếu bạn đang thực hiện các công việc yêu cầu khả năng tập trung cao như đang lái xe, sửa điện… Người bị rối loạn giấc ngủ cũng có khả năng bị trầm cảm cao và sức khỏe tâm thần giảm sút. Bản thân người bệnh cũng có thể thay đổi tính tình và trở nên cáu kỉnh bực bội vô cớ với những người xung quanh…
Rối loạn giấc ngủ cũng làm gia tăng khả năng bị đau đầu và lâu ngày có thể dẫn đến trầm cảm khiến người bệnh có cảm giác chán nản có thể có suy nghĩ tiêu cực không thiết sống. Vì vậy, nếu bị rối loạn giấc ngủ nên chữa trị càng sớm càng tốt.
Rối loạn giấc ngủ cũng làm gia tăng khả năng bị đau đầu và lâu ngày có thể dẫn đến trầm cảm.
4. Chẩn đoán rối loạn giấc ngủ bằng phương pháp nào?
Với người bệnh có những triệu chứng ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ thì trước tiên bác sĩ sẽ khám lâm sàng và lấy thông tin về những biểu hiện và tiền sử bệnh lý của bạn. Ngoài ra, một số câu hỏi như tiền sử bệnh của các thành viên trong gia đình và lối sinh hoạt của bạn, những thức ăn mà bạn tiêu thụ mỗi ngày và những loại thuốc bạn đang sử dụng gần đây… cũng được bác sĩ đưa ra nhằm chẩn đoán bệnh và căn nguyên của bệnh.
Sau khi thu thập đủ dữ liệu cần thiết, tuỳ theo tình hình cụ thể của người bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định làm thêm một vài xét nghiệm chẩn đoán sau:
4.1. Đo đa ký giấc ngủ (PSG)
Đây là xét nghiệm giúp kiểm tra những biến đổi của cơ thể trong khi ngủ, như nhịp tim và hơi thở, nồng độ oxy, điện não và cử động mắt. .. Bên cạnh đó, đo đa ký giấc ngủ cũng đo chỉ số ngưng nhịp thở, nhằm xác định người bệnh có mắc chứng ngưng thở trong lúc ngủ hay không.
4.2. Đo điện não đồ (EEG)
Đo não để thu thập và ghi chép những mẫu sóng não nhằm xác định những bất thường tiềm ẩn ảnh hưởng đến chức năng điện đồ của bộ não.
4.3. Đo độ trễ giấc ngủ (MSLT)
Phương pháp này giúp bác sĩ có thể biết bạn có ngủ đủ giấc hay không và qua đó đánh giá chính xác hơn tình hình sức khoẻ của bạn. Bên cạnh những xét nghiệm trên, bác sĩ sẽ cân nhắc sử dụng thêm những biện pháp chẩn đoán y khoa khác giúp xác định rõ hơn chứng rối loạn giấc ngủ của bạn.
5. Phác đồ điều trị rối loạn giấc ngủ hiệu quả nhất
Chứng rối loạn giấc ngủ thường được xác định thông qua những phương pháp cải thiện tự nhiên bao gồm thư giãn tinh thần và vệ sinh giấc ngủ. Nếu không cải thiện, bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng phương pháp điều trị rối loạn giấc ngủ thích hợp.
Thăm khám bác sĩ để được tư vấn phác đồ điều trị rối loạn giấc ngủ.
5.1. Phác đồ điều trị rối loạn giấc ngủ bằng thư giãn tâm lý
Ở những bạn lớn tuổi và có tâm lý ổn định, rối loạn giấc ngủ không trầm trọng cũng được cải thiện tốt với phương pháp thư giãn tâm lý này. Kể cả những người mắc mất ngủ lâu năm thì thư giãn tâm lý, giải toả stress… cũng sẽ cải thiện chất lượng giấc ngủ.
Nên tập thói quen đi ngủ sớm trước 11 giờ đêm và ngủ đủ 7 – 8 giờ mỗi tối. Trước khi đi ngủ nên dành 30 phút để thư giãn đầu óc, không nên nghĩ đến công việc, học hành hay những vấn đề cuộc sống chưa thể giải quyết xong trong lúc đợi ngủ.
5.2. Phác đồ điều trị rối loạn giấc ngủ bằng vệ sinh giấc ngủ
Các biện pháp giúp cải thiện tình trạng giấc ngủ bao gồm:
– Ngủ và dậy đúng giờ cố định hàng ngày.
– Buổi ngày không ngủ nhiều.
– Tập thể dục mỗi buổi sáng.
– Đi ngủ đúng giờ kể cả khi không có cảm giác buồn ngủ.
– Không sử dụng các chất kích thích như cà phê, rượu, trà, thuốc lá… vào buổi chiều và buổi tối.
– Không nên ngủ quá nhiều vào buổi tối.
– Tạo điều kiện phòng ngủ thoáng mát, ít ánh sáng và nhiệt độ phù hợp.
– Tập thể dục nhẹ để thư giãn trước khi đi ngủ.
– Tắm nước nóng trước giờ đi ngủ khoảng 20 phút.
– Hạn chế kích thích tinh thần gây khó ngủ như: mở nhạc quá lớn, xem phim ảnh bạo lực…
5.3. Phác đồ điều trị rối loạn giấc ngủ bằng các loại thuốc
Bác sĩ sẽ kê thuốc điều trị rối loạn giấc ngủ như: thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm, thuốc trị rối loạn giấc ngủ… Tuy nhiên cần chú ý rằng tất cả các thuốc điều trị rối loạn giấc ngủ đều phải dùng đúng theo chỉ dẫn của bác sỹ, nếu không sẽ tác dụng ngược lại.
Rối loạn giấc ngủ là bệnh lý ảnh hưởng khá nhiều đến đời sống tâm lý và thể chất vì vậy cần được điều trị sớm để ngăn ngừa bệnh phát triển thành mạn tính. Nếu những biện pháp tự chăm sóc và điều trị tại nhà không thành công thì bệnh nhân nên nhanh chóng đi khám để được nhận phác đồ điều trị rối loạn giấc ngủ hiệu quả hơn. | thucuc | 1,363 |
Định lượng canxi trong nước tiểu
Nước tiểu là một chất lỏng thường vô trùng do thận tiết ra và lưu trữ trong cơ thể tại bàng quang, có giá trị chẩn đoán khá nhiều bệnh lý của cơ thể. Định lượng canxi trong nước tiểu là một ví dụ và đây là một xét nghiệm thường được ứng dụng khi nghi ngờ có những rối loạn trong quá trình chu chuyển canxi của cơ thể.
1. Định lượng canxi niệu là gì?
Xét nghiệm canxi trong nước tiểu thực hiện nhằm mục đích đo lượng canxi được đào thải ra khỏi cơ thể qua nước tiểu. Xét nghiệm này còn được gọi là xét nghiệm Ca2+ niệu.Canxi là một trong những khoáng chất thiết yếu nhất và có khối lượng nhiều nhất trong cơ thể. Tất cả các tế bào trong cơ thể đều sử dụng canxi cho các chức năng khác nhau của hoạt động sống. Trong đó, quan trọng nhất là cơ thể sử dụng canxi để xây dựng và sửa chữa cấu trúc của xương và răng, hai cơ quan có cấu tạo chủ yếu từ canxi. Nằm trong số các chức năng ngoài xương của canxi là tham gia vào đông máu, dẫn truyền thần kinh cơ, kích hoạt cơ xương và cơ tim, hoạt hóa men và bảo vệ tính toàn vẹn và tính thấm màng tế bào.Hầu hết canxi trong cơ thể được lưu trữ trong xương và răng ( chiếm từ 1 đến 2 kg). Lượng canxi còn lại được phân bố giữa các mô khác nhau và trong dịch ngoại bào ở đó nó đóng vai trò sống còn trong nhiều quá trình duy trì sự sống. Canxi là ion kim loại có nhiều nhất trong cơ thể, tuy nhiên chỉ có 0.5% tổng lượng ion này được trao đổi. Khi nồng độ canxi trong máu xuống quá thấp, xương sẽ giải phóng cho đủ canxi để đưa mức độ trong máu trở lại bình thường. Ngược lại, khi nồng độ canxi tăng quá cao, lượng canxi dư thừa sẽ được lưu trữ vào lại trong xương hoặc bị đào thải ra khỏi cơ thể qua đường nước tiểu hoặc đường tiêu hóa.Nồng độ canxi trong cơ thể phụ thuộc vào các yếu tố sau:Lượng canxi lấy từ thực phẩm;Lượng canxi và vitamin D được hấp thụ qua ruột;Nồng độ phosphate trong cơ thể; nồng độ protein máu. Nồng độ các hormone có vai trò trong chuyển hóa, như estrogen, calcitonin và hormone tuyến cận giáp.p. H máu. Sự thải trừ canxi qua thận (99% canxi lọc qua cầu thận sẽ được tái hấp thu ở các ống thận).Trong máu, canxi được biểu hiện dưới hai dạng chính : dạng có gắn protein (dạng bất hoạt) và dạng không gắn với protein, lưu hành dưới dạng ion hóa – thay đổi nồng độ dạng canxi này trong máu mới gây nên các biến đổi lâm sàng thật sự.
Nồng độ canxi trong cơ thể phụ thuộc vào lượng canxi lấy từ thực phẩm
2. Khi nào cần làm định lượng canxi trong nước tiểu?
Nồng độ canxi trong nước tiểu có liên quan đến sự thải trừ canxi qua thận, và có liên quan với:Lượng canxi ăn vào (với chế độ ăn có lượng canxi < 200mg/ngày, thải trừ canxi qua nước tiểu <200mg/24h; và khi khẩu phần ăn có lượng canxi >1000 mg/ngày, thải trừ canxi qua nước tiểu là 300mg/24h)Chức năng của các ống thận. Các loại thuốc có sử dụng (sử dụng thuốc lợi tiểu hoặc truyền muối làm tăng canxi niệu)Nồng độ vitamin D, hormone cận giáp làm tăng hấp thu canxi ở ống thận, hormone calcitonin làm giảm quá trình này.Khi có những dấu hiệu sau, người bệnh nên được thực hiện xét nghiệm canxi nước tiểu:Đánh giá nồng độ canxi trong nước tiểu cao có dẫn đến sự hình thành và tiến triển của sỏi thận;Đánh giá lượng canxi ăn vào có đủ nhu cầu hay không;Đánh giá khả năng hấp thụ canxi của đường ruột;Phát hiện nguyên nhân hủy xương lấy canxi;Đánh giá chức năng thận trong việc tái hấp thu canxi;Chẩn đoán các bệnh lý trên tuyến cận giáp;Ngoài ra, xét nghiệm canxi niệu cũng như canxi máu cũng giúp chẩn đoán các bệnh lý xương, ung thư, huyết học, bệnh lý tuyến tụy,...
3. Cách thực hiện xét nghiệm canxi trong nước tiểu
Để chuẩn bị cho xét nghiệm canxi niệu, bác sĩ có thể sẽ hướng dẫn bạn ngừng dùng một số loại thuốc có thể tác động đến nồng độ canxi trong nước tiểu lẫn trong máu, làm sai lệch kết quả xét nghiệm. Ngoài ra, bạn cũng có thể được hướng dẫn chế độ ăn kiêng với lượng canxi đưa vào xác định trong vài ngày trước khi tiến hành xét nghiệm. Nếu cần xét nghiệm canxi nước tiểu ở trẻ sơ sinh, cha mẹ cũng sẽ được hướng dẫn cách thức lấy nước tiểu bằng cách sử dụng các loại túi thu thập nước tiểu chuyên biệt.Xét nghiệm canxi trong nước tiểu được tiến hành trên một mẫu nước tiểu lấy ra từ tất cả các lần tiểu tiện gom góp trong khoảng thời gian 24 giờ. Do đó, người bệnh cần thu thập toàn bộ nước tiểu từ một mốc thời gian hôm nay đến mốc thời gian đó hôm sau vào một thùng chứa được cung cấp từ trước. Sau đó, bệnh nhân sẽ đóng hộp và giữ lạnh chúng trong thời gian thu thập 24 giờ. Trên hộp cần ghi chú rõ ràng tên tuổi người bệnh cũng như giờ bắt đầu, giờ kết thúc và giao nộp lại cho nhân viên y tế.
4. Ý nghĩa kết quả xét nghiệm canxi trong nước tiểu
4.1. Kết quả bình thường
Lượng canxi trong nước tiểu của một người ăn chế độ ăn bình thường là 100 đến 300 miligam mỗi ngày (mg/ngày). Nếu chế độ ăn uống có hàm lượng canxi thấp, nồng độ canxi trong nước tiểu cũng sẽ giảm, chỉ còn 50 đến 150 mg/ngày.
4.2. Kết quả bất thường
Nếu nồng độ canxi trong nước tiểu cao bất thường, đó có thể là dấu hiệu của:Bệnh cường tuyến cận giáp: Khi tuyến cận giáp sản xuất quá nhiều hormone tuyến cận giáp, lượng canxi trong xương ồ ạt được giải phóng ra ngoài, người bệnh sẽ có cảm giác mệt mỏi, đau lưng và đau xương kéo dài;Hội chứng kiềm sữa: Hệ quả từ việc uống quá nhiều canxi, thường gặp ở những phụ nữ lớn tuổi dùng canxi để ngăn ngừa loãng xương;Tăng canxi niệu vô căn: Quá nhiều canxi trong nước tiểu mà không có lý do;Sarcoidosis: Một dạng bệnh lý gây viêm kéo dài tại các hạch bạch huyết, phổi, gan, mắt, da hoặc các mô khác;Nhiễm toan ống thận: Nồng độ axit cao trong máu vì thận không thải được các loại axit qua nước tiểu;Nhiễm độc vitamin D: Hấp thu quá nhiều vitamin D vào cơ thể;Sử dụng thuốc lợi tiểu quai: Loại thuốc này làm tăng tạo nước tiểu và gây khuynh hướng đào thải canxi ra ngoài;Suy thận: Thận mất khả năng tái hấp thu canxi lại vào máu.Ung thư vú. Hội chứng Fanconi, hội chứng Cushing, bệnh Page, bệnh Wilson. Quá thừa glucocorticoid,Các loại ung thư phổi, ung thư di căn (nhất là di căn xương), bệnh lý đa u tủy xương. Loãng xương. Nếu nồng độ canxi trong nước tiểu thấp bất thường, đó có thể là dấu hiệu của:Rối loạn kém hấp thu: Chẳng hạn như người bệnh nôn mửa hoặc tiêu chảy, vì các chất dinh dưỡng trong thực phẩm không được tiêu hóa đúng cách;Thiếu vitamin D: Cơ thể không hấp thu được canxi;Suy tuyến cận giáp: Bệnh lý này khiến cho tuyến cận giáp không sản xuất đủ hormone để giữ nồng độ canxi và photpho ở mức sinh lý;Sử dụng thuốc lợi tiểu thiazide: Thuốc này làm giảm canxi qua nước tiểu, làm canxi tăng trong máu.Loạn dưỡng xương do thận (renal osteodystrophy) ở bệnh nhân suy thận. Một điều cần lưu ý là xét nghiệm canxi trong nước tiểu không cho biết thông tin về chất lượng, cấu trúc hay sức khỏe của xương. Thay vào đó, để chẩn đoán bệnh lý thuộc xương khớp, cần phải chụp hình X-quang, đo mật độ xương thay vì xét nghiệm nước tiểu.
Nồng độ canxi trong nước tiểu thấp bất thường có thể là dấu hiệu của thiếu Vitamin D
Nói tóm lại, xét nghiệm canxi trong nước tiểu là một xét nghiệm cần thiết và hữu ích trong chẩn đoán một số bệnh lý. Cận lâm sàng này đơn giản, dễ thực hiện và chi phí thấp. Tuy nhiên, trước khi chỉ định xét nghiệm, người bệnh cần được bác sĩ thăm khám kỹ càng, cũng như khi có kết quả, cần biết cách diễn dịch phù hợp để xét nghiệm này mang lại lợi ích cao. | vinmec | 1,494 |
Các phản ứng phụ sau khi tiêm vacxin và cách xử lý
Các phản ứng phụ sau khi tiêm vacxin là hiện tượng đáp ứng miễn dịch của cơ thể đối với vacxin. Những phản ứng này có thể xuất hiện ngay lập tức từ vài giây, vài phút cho đến vài giờ sau khi tiêm chủng. Thông thường chúng có biểu hiện nhẹ và thường tự biến mất sau vài giờ, không yêu cầu điều trị đặc hiệu tuy nhiên trong một vài trường hợp hiếm gặp, những phản ứng phụ này có thể diễn biến nặng và gây tổn hại đến sức khỏe nếu không được xử lý y tế kịp thời.
1. Những phản ứng phụ sau khi tiêm vacxin thường gặp
Dưới đây là những phản ứng phụ thường gặp sau khi tiêm phòng một số loại vacxin phổ biến. Lưu ý một số phản ứng hiếm gặp có thể không được liệt kê.
1.1. Vacxin lao
Phản ứng tại chỗ: Sưng đau và có cảm giác nóng.
Phản ứng toàn thân: Sốt nhẹ, trẻ em quấy khóc, ăn kém, tuy nhiên thường tự hết sau vài ngày.
Thông thường sau khi tiêm vacxin BCG sẽ xuất hiện một nốt nhỏ tại chỗ tiêm và biến mất sau nửa tiếng. Khoảng 2 tuần sau đó xuất hiện một vết loét đỏ kích thước nhỏ, sau nửa tháng vết loét tự lành và để lại sẹo tầm 5mm.
Nếu trong thời gian trên cơ thể xuất hiện hạch cổ, nách, hạch dưới xương đòn bên trái, nốt mủ đường kính trên 1cm tại vị trí tiêm thì cần tái khám ngay.
1.2. Vacxin viêm gan B
Phản ứng tại chỗ: Đau, sưng nhẹ.
Phản ứng toàn thân: Sốt nhẹ, trẻ em quấy khóc.
Các triệu chứng thường tự biến mất sau 1-2 ngày.
1.3. Vacxin 6 trong 1
Phản ứng tại chỗ: Sưng đỏ, đau từ 1-3 ngày, có thể nổi cục cứng và tự khỏi sau 1-3 tuần.
Phản ứng toàn thân: Trẻ sốt, quấy khóc, tiêu chảy, nôn mửa và bú kém.
1.4. Vacxin 5 trong 1
Phản ứng tại chỗ: Xuất hiện nốt quầng đỏ cứng đường kính hơn 2cm, thường gặp trong 48 giờ sau tiêm và có thể kéo dài đến 72 giờ.
Phản ứng toàn thân: Trẻ sốt, quấy khóc, tiêu chảy, nôn mửa, bú kém, buồn ngủ, mệt mỏi và phát ban.
Ở các mũi tiêm sau, trẻ thường có phản ứng phụ mạnh hơn lần trước do đã có miễn dịch như sốt lâu hơn, vị trí tiêm sưng đỏ nhiều hơn hoặc lan ra toàn bộ chi bên tiêm và thường tự khỏi sau 3-5 ngày.
1.5. Vacxin uốn ván, ho gà, bạch hầu
Phản ứng tại chỗ: Sưng đỏ và đau.
Phản ứng toàn thân: Sốt, đau đầu, mệt mỏi và rối loạn tiêu hóa.
1.6. Vacxin viêm màng não, viêm phổi và các bệnh khác do Haemophilus influenzae type B
Phản ứng tại chỗ: Sưng đỏ, đau và có thể ngứa.
Phản ứng toàn thân: Sốt nhẹ, trẻ quấy khóc, chán ăn, nôn mửa và rối loạn tiêu hóa.
Các triệu chứng thường nhẹ, tự khỏi sau vài ngày.
1.7. Vacxin Rota virus
Phản ứng toàn thân: Rối loạn tiêu hóa.
Phần lớn triệu chứng sau tiêm vắc xin tự khỏi sau vài ngày
1.8. Vacxin phế cầu khuẩn
– Đối với vacxin Synflorix
Phản ứng tại chỗ: Sưng đau.
Phản ứng toàn thân: Sốt trên 38 độ C, ăn kém, trẻ quấy khóc.
– Đối với vacxin Prevenar 13
Phản ứng tại chỗ: Có ban đỏ, chay cứng, sưng đau, nhạy cảm.
Phản ứng toàn thân: Sốt, đau đầu, mệt mỏi, buồn ngủ, tăng cảm giác thèm ăn, nôn mửa và rối loạn tiêu hóa.
1.9. Vacxin cúm
Phản ứng tại chỗ: Sưng đau.
Phản ứng toàn thân: Sốt, mệt mỏi kèm đau đầu.
1.10. Vacxin sởi, quai bị, rubella
Phản ứng tại chỗ: Đau trong thời gian ngắn.
Phản ứng toàn thân: Sốt, nổi mề đay, có phát ban nhẹ, buồn nôn, nôn mửa kèm rối loạn tiêu hóa.
1.11. Vacxin thủy đậu
Phản ứng tại chỗ: Phát ban dạng thủy đậu, sưng đỏ đau.
Phản ứng toàn thân: Sốt.
Tránh dùng chế dược phẩm chứa salicylate (aspirin hoặc các chế phẩm bôi, dán giảm đau) trong ít nhất 6 tuần sau tiêm chủng.
1.12. Vacxin viêm não Nhật Bản B
– Đối với vacxin JEVAX
Phản ứng tại chỗ: Sưng đau.
Phản ứng toàn thân: Sốt, mệt mỏi kèm đau đầu.
– Đối với vacxin Imojev
Phản ứng tại chỗ: Sưng đau.
Phản ứng toàn thân: Sốt kèm đau đầu, đau cơ, mệt mỏi, cáu kỉnh, chán ăn và nôn mửa.
1.13. Vacxin viêm gan A B
Phản ứng tại chỗ: Sưng đau.
Phản ứng toàn thân: Khó chịu và đau đầu.
1.14. Vacxin viêm màng não do não mô cầu A, C, Y, W135
Phản ứng tại chỗ: Sưng đau.
Phản ứng toàn thân: Cáu kỉnh, ngủ gà, nhức đầu, mệt mỏi, chán ăn và rối loạn tiêu hóa.
Các triệu chứng thường nhẹ, tự khỏi sau vài ngày.
1.15. Vacxin viêm màng não do não mô cầu B C
Phản ứng tại chỗ: Sưng đỏ, đau, có thể thành cục cứng, tự hết sau 3 ngày.
Phản ứng toàn thân: Sốt.
1.16. Vacxin HPV
Phản ứng tại chỗ: Nổi ban đỏ, ngứa, sưng đau.
1.17. Vacxin uốn ván
Phản ứng tại chỗ: Sưng quầng đỏ, đau, nốt cứng xuất hiện sau 48 giờ và kéo dài 1-2 ngày.
Phản ứng toàn thân: Sốt, khó chịu kèm uể oải.
Một số tác dụng phụ thông thường của vắc xin uốn ván bao gồm đau nhức, sưng đỏ tại vết tiêm, sốt, mệt mỏi, nôn hoặc tiêu chảy.
1.18. Vacxin tả
Phản ứng thường gặp: Buồn nôn, nôn sau khi uống vacxin.
Phản ứng hiếm gặp: Đau đầu, bụng, sốt và rối loạn tiêu hóa.
Các triệu chứng thường tự khỏi và không cần điều trị.
1.19. Vacxin dại
Phản ứng tại chỗ: Sưng quầng đỏ, đau, ngứa và có nốt cứng.
Phản ứng toàn thân: Sốt, mệt mỏi, đau đầu chóng mặt.
Lưu ý: Khi bị phơi nhiễm dại (bị động vật cắn, cào,…) phải sơ cứu và rửa sạch, rửa kỹ vết thương với nhiều nước và xà phòng sau đó rửa lại bằng cồn IOD rồi đưa bệnh nhân tới phòng tiêm chủng. Tùy vào mức độ của vết thương mà bác sĩ có thể chỉ định tiêm thêm globulin miễn dịch.
Tất cả các trường hợp phơi nhiễm nên tiêm thêm vacxin uốn ván.
2. Theo dõi và chăm sóc sau tiêm phòng vacxin
2.1. Theo dõi phát hiện những phản ứng phụ sau khi tiêm vacxin
Sau khi đã trở về nhà, mọi người đặc biệt là trẻ em cần được tiếp tục theo dõi sức khỏe trong vòng 2 ngày sau tiêm. Một số mặt cần lưu ý gồm:
– Thân nhiệt.
– Nhịp thở.
– Sự tỉnh táo.
– Vùng da toàn thân.
– Khu vực tiêm.
– Sốt cao trên 39 độ C, khó đáp ứng với thuốc hạ sốt, sốt xuất hiện sau 12 giờ sau tiêm và kéo dài hơn 24 giờ.
– Trẻ em quấy khóc liên tục, li bì, mệt mỏi, hôn mê.
– Co giật.
– Nôn mửa.
– Chán ăn.
– Phát ban.
– Thở nhanh, co rút hõm ức, thở khó, môi và các chi tím tái.
– Các chi lạnh, da nổi vân tím.
– Bất kỳ dấu hiệu nào khiến gia đình thấy lo lắng.
2.2. Hướng dẫn chăm sóc giảm thiểu phản ứng phụ sau khi tiêm vacxin
Một số lưu ý gồm:
– Mặc quần áo thoải mái, thoáng khí, dễ vận động.
– Duy trì chế độ dinh dưỡng thông thường và bổ sung nước.
– Có thể dùng paracetamol hoặc ibuprofen với liều phù hợp khi có tình trạng sốt.
– Chườm lạnh tại vết tiêm để giảm đau và sưng đỏ, ngoài ra tránh chạm hay đắp bất kỳ thứ gì vào vết tiêm để tránh gây nhiễm trùng.
– Không dùng thêm aspirin hoặc các loại thuốc khác vì có thể gây tăng liều paracetamol. | thucuc | 1,374 |
Cận cảnh hình ảnh các giai đoạn bệnh thủy đậu ở trẻ
Mỗi giai đoạn của bệnh thủy đậu lại có những mức độ biểu hiện khác nhau. Chính vì thế, cha mẹ nên nắm bắt những hình ảnh các giai đoạn bệnh thủy đậu ở trẻ để có thể xác định xem bệnh con đang ở mức độ, thời điểm nào, từ đó có cách chăm sóc cho trẻ hợp lý.
1. Tìm hiểu chung về vấn đề thủy đậu ở trẻ
Thủy đậu là bệnh lý có thể bắt gặp ở mọi độ tuổi. Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp bị thủy đậu là trẻ em, nhất là ở độ tuổi dưới 5 tuổi. Nguyên nhân chủ yếu là do trẻ ở độ tuổi này sức đề kháng kém. Thêm vào đó, khoảng thời gian đầu đời của trẻ chưa được tiếp xúc với thủy đậu hay vắc xin phòng bệnh. Do đó, tỷ lệ nhiễm bệnh thủy đậu ở trẻ cũng cao hơn so với các đối tượng khác.
Bệnh thủy đậu có triệu chứng điển hình là các vết ban đỏ thủy đậu. Triệu chứng bệnh cũng thay đổi theo từng thời kỳ của bệnh. Ngoài hình ảnh các vết mụn thủy đậu, bệnh còn kèm theo một số triệu chứng khó chịu khác.
Bệnh thủy đậu biểu hiện dễ nhận biết với các nốt ban đỏ
2. Hình ảnh chi tiết qua các giai đoạn của bệnh thủy đậu ở trẻ
2.1. Giai đoạn ủ bệnh thủy đậu ở trẻ
Sau khi virus Varicella – Zoster xâm nhập vào cơ thể trẻ, các triệu chứng của bệnh sẽ không xuất hiện luôn mà có thời gian ủ bệnh khoảng 2 đến 3 tuần. Trong giai đoạn này, trẻ không có bất cứ dấu hiệu nào thể hiện nhiễm bệnh, kể cả triệu chứng mệt mỏi. Có rất nhiều trường hợp, virus thủy đậu đã xâm nhập và gây nhiễm trùng phổi và mắt nhưng vẫn không biểu hiện các dấu hiệu ra bên ngoài. Tuy nhiên, trong giai đoạn này, người khác vẫn có thể bị nhiễm virus Varicella – Zoster từ trẻ.
2.2. Hình ảnh bệnh thủy đậu ở trẻ khi giai đoạn khởi phát
Sau khoảng thời gian ủ bệnh là thời gian khởi phát của bệnh thủy đậu. Giai đoạn khởi phát bệnh thủy đậu ở trẻ thường kéo dài khoảng 3 đến 5 ngày. Ở giai đoạn này, các nốt ban hồng bắt đầu xuất hiện ở mặt, khoang miệng, cổ, da đầu của trẻ và sau đó lan rộng khắp cơ thể. Sau khoảng 1 – 2 ngày, các nốt ban hồng rõ rõ hơn và thành các nốt đỏ.
Bên cạnh đó là những dấu hiệu chung của tình trạng nhiễm trùng như: sốt nhẹ, ăn kém, mệt mỏi, … Ba mẹ chú ý giảm sốt cho trẻ theo đúng chỉ định của bác sĩ, tránh tình trạng trẻ dị ứng hoặc bị điều trị sai cách.
2.3. Hình ảnh bệnh thủy đậu giai đoạn toàn phát ở trẻ
Virus thủy đậu sau giai đoạn khởi phát sẽ bắt đầu xâm nhập vào hệ bạch huyết. Kèm theo đó là những triệu chứng nặng hơn từ bệnh thủy đậu với bé. Các triệu chứng nhiễm trùng ở giai đoạn này khá nặng: trẻ sốt cao kèm tình trạng mệt mỏi lừ đừ, cơ thể đau nhức. Kèm theo đó, trẻ có thể nôn trớ, tiêu chảy,…
Đến giai đoạn này, những nốt ban dần to hơn và hình thành mụn nước và gây ngứa. Nhiều mụn nước quá lớn hoặc va chạm, cọ xát với quần áo nên bị vỡ ra, làm tăng khả năng nhiễm trùng. Vì thế, ba mẹ cố gắng coi sóc để trẻ không làm vỡ các nốt thủy đậu.
Tại thời điểm bày, các nốt mụn thủy đậu đã lan khắp cơ thể kể cả những vị trí khó chịu như mí mắt, trong miệng, đầu, cơ quan sinh dục,… Chỉ định sử dụng thuốc của bác sĩ có thể làm giảm triệu chứng ngứa ngáy khó chịu cho trẻ.
2.4. Hình ảnh bệnh thủy đậu ở trẻ khi ở giai đoạn phục hồi
Đây là giai đoạn kết thúc của bệnh thủy đậu ở trẻ, báo hiệu trẻ được khỏi bệnh. Trong giai đoạn này, các vết mụn thủy đậu khô, đóng vảy và bong ra. Bên cạnh đó, những triệu chứng như mệt mỏi, sốt, khó chịu của bé cũng gần như không còn. Nhìn chung, sức khỏe trẻ hồi phục nhanh trong giai đoạn này.
Cha mẹ chú ý trong thời kỳ này không để trẻ bóc các vết mụn mà cần để các nốt mụn tự bong tróc. Những vết mụn bong ra có thể để lại sẹo. Do đó, cha mẹ có thể tham khảo bác sĩ các loại thuốc nhằm hạn chế tình trạng sẹo của trẻ.
Hình ảnh các giai đoạn biểu hiện trên da của bệnh thủy đậu
3. Xử lý nhanh, tránh những biến chứng nguy hiểm của bệnh thủy đậu
3.1. Cẩn trọng trước biến chứng của bệnh thủy đậu ở trẻ
Thủy đậu hầu như không gây các biến chứng nặng cho trẻ. Vấn đề cha mẹ cần chú ý là việc các nốt mụn của trẻ bị gãi, bị cọ xát gây lở loét. Một số vết mụn vỡ và gây loét có thể trở thành tình trạng nhiễm trùng ở vị trí tai, thanh quản,… Virus thủy đậu tồn tại sau khi trẻ khỏi bệnh và có thể kích hoạt, gây bệnh zona thần kinh khi hệ miễn dịch của trẻ suy yếu.
Tuy nhiên, cũng xuất hiện những trường hợp biến chứng nặng của bệnh thủy đậu, gây suy giảm thị lực, viêm cầu thận, viêm thận,… Trường hợp nguy hiểm, thủy đậu có thể dẫn đến biến chứng viêm não, viêm màng não,…
3.2. Xử lý nhanh tình trạng bệnh thủy đậu là cách bảo vệ trẻ đúng đắn
Đưa trẻ đi khám sớm khi phát hiện bệnh thủy đậu để điều trị nhanh, tránh biến chứng
Khi trẻ bị thủy đậu, cha mẹ cần chú ý đảm bảo cách ly trẻ để tránh tình trạng lây nhiễm. Đồng thời, bên cạnh việc điều trị theo phác đồ bác sĩ tư vấn, cần chú ý vấn đề vệ sinh cho trẻ bị thủy đậu đúng cách, đảm bảo sát trùng phù hợp. Khi chăm sóc trẻ, cần cho trẻ ăn thức ăn mềm, uống nhiều nước, ăn trái cây để bổ sung vitamin và khoáng chất phù hợp, nâng cao đề kháng.
Cha mẹ cần lưu tâm hình ảnh các giai đoạn bệnh thủy đậu của trẻ và cho con đi khám phù hợp, nhờ bác sĩ tư vấn khi có những triệu chứng bất thường ở trẻ. Đồng thời, cần lưu ý đổ tuổi và thời gian tiêm phòng phù hợp để phòng tránh bệnh thủy đậu lây nhiễm tối ưu, hiệu quả. | thucuc | 1,165 |
Hỏi đáp: Có mấy loại xét nghiệm Covid-19?
Hiện nay, đại dịch Covid-19 đã phần nào lắng xuống nhưng không vì thế mà chúng ta mất đi cảnh giác. Mỗi cá nhân khi có các biểu hiện nghi ngờ nằm trong danh mục của bộ Y tế đều phải được xét nghiệm chẩn đoán. Vậy có mấy loại xét nghiệm Covid-19, thực hiện xét nghiệm Covid-19 bằng phương pháp nào? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn có được câu trả lời.
1. Trường hợp nào cần xét nghiệm Covid-19
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, những trường hợp sau đây cần được xét nghiệm Covid-19, từ đó Nhà nước sẽ cập nhật thông tin và đưa ra những giải pháp kịp thời.
Người có những dấu hiệu sau về đường hô hấp
Khó thở, sốt cao, ho khan.
Mũi đau nhức, nghẹt, nước mũi chảy nhiều.
Đau họng.
Tiêu chảy bất thường.
Những người tiếp xúc gần với với người bệnh nhiễm SARS-Co
V-2
Ở gần người bệnh trong phạm vi 2m từ 10 - 15 phút.
Trực tiếp chăm sóc cho người nhà/người thân mắc bệnh Covid-19.
Tiếp xúc cơ thể với người bệnh .
Sử dụng chung các đồ dùng cá nhân (bàn chải đánh răng, bát, đũa,... ) với người mắc bệnh Covid-19.
Người ở trong cộng đồng, khu dân cư bị nghi nhiễm
Khi khoanh vùng dịch một địa điểm, thì không chỉ những người dân sinh sống và làm việc ở đó mới cần đi xét nghiệm, mà cả những người đã từng ở/du lịch/thăm viếng vùng dịch trong vòng 14 ngày kể từ khi bùng dịch đều cần phải lưu ý kiểm tra và xét nghiệm. Dựa vào tính chất của từng loại xét nghiệm mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp phù hợp với bạn.
2. Có mấy loại xét nghiệm Covid-19
Xét nghiệm PCR
Xét nghiệm PCR là viết tắt của Polymerase chain reaction, có thể hiểu là phản ứng chuỗi Polymerase. Mỗi loại virus đều có một mã gen đặc trưng, bác sĩ sẽ sử dụng máy PCR để tìm kiếm sự hiện diện của virus SARS-Co
V-2 trong mẫu dịch.
Quy trình xét nghiệm
Nhân viên y tế sử dụng dụng cụ lấy mẫu dịch (sử dụng 1 lần) từ cuống họng của người nghi nhiễm.
Xử lý mẫu dịch.
Đưa mẫu dịch vào máy PCR. Máy sẽ cung cấp các chu trình nhiệt liên tục vào mẫu dịch giúp khuếch đại đoạn gen đặc trưng của virus SARS-Co
V-2 (nếu có). Bằng cách đó bác sĩ sẽ đưa ra kết luận người được xét nghiệm có nhiễm Covid-19 hay không dựa vào kết quả của máy.
Ưu điểm:
Phương pháp phổ biến nhất.
Độ chính xác cao.
Thời gian nhanh (từ 2 - 4 tiếng).
Nhược điểm
Giá thành cao.
Khó triển khai trên phạm vi rộng.
Xét nghiệm kháng thể
Khi cơ thể bị một loại virus lạ tấn công, cơ chế của hệ miễn dịch sẽ sản sinh ra kháng thể để tiêu diệt virus đó. Phương pháp xét nghiệm kháng thể sử dụng cơ chế trên để gián tiếp phát hiện SARS-Co
V-2. Kháng thể này có tên là glycoprotein.
Quy trình xét nghiệm
Nhân viên y tế sẽ lấy mẫu máu từ đầu ngón tay hoặc tĩnh mạch người nghi nhiễm bằng dụng cụ y tế sử dụng 1 lần.
Xét nghiệm mẫu để tìm kiếm kháng nguyên glycoprotein, từ đó đưa ra kết luận về sự tồn tại của virus SARS-Co
V-2 trong cơ thể.
Ưu điểm
Thời gian tiến hành nhanh.
Chi phí rẻ.
Tiến hành đơn giản.
Có thể áp dụng trên diện rộng.
Nhược điểm
Tính chính xác không cao, dễ nhầm lẫn với các virus gây cảm lạnh, cảm cúm khác.
Xét nghiệm kháng nguyên
Virus SARS-Co
V-2 có 4 phần chính: Vỏ bọc nhân, vỏ bọc, mang, gai. Xét nghiệm kháng nguyên là việc tìm kiếm sự hiện diện đặc trưng của một trong những phần chính của virus, ví dụ như protein trên gai của của SARS-Co
V-2.
Việc xem xét mật độ xuất hiện của loại protein đó có thể giúp đưa ra kết luận về mẫu dịch có nhiễm virus hay không. Nếu số lượng của chúng chạm ngưỡng phát hiện thì kết quả sẽ cho ra dương tính trên bộ xét nghiệm.
Ưu điểm
Có thể tiến hành trong thời gian ngắn .
Chi phí rẻ.
Có thể sản xuất hàng loạt đảm bảo đáp ứng nhu cầu.
Phù hợp sử dụng đầu tiên để khoanh vùng dịch trên diện rộng.
Nhược điểm
Độ chính xác không cao.
Phương pháp Genexpert
Gene xpert và xét nghiệm PCR giống nhau về bản chất, nhưng phương pháp này tối ưu hơn nhờ tự động hóa hầu hết các khâu từ tách chiết đến phân tích mẫu dịch.
Quy trình xét nghiệm
Nhân viên y tế sử dụng dụng cụ lấy mẫu dịch (sử dụng 1 lần) từ cuống họng của người nghi nhiễm.
Xử lý mẫu dịch.
Đưa mẫu dịch vào máy PCR. Máy sẽ cung cấp các chu trình nhiệt liên tục vào mẫu dịch giúp khuếch đại đoạn gen đặc trưng của virus SARS-Co
V-2 (nếu có). Bằng cách đó bác sĩ sẽ đưa ra kết luận người được xét nghiệm có nhiễm Covid-19 hay không dựa vào kết quả của máy.
Ưu điểm
Rút ngắn thời gian đến tối đa (45 phút).
Hạn chế sự can thiệp của con người, nhờ đó tránh việc các nhân viên y tế bị nhiễm Covid-19 và sai sót trong khi thao tác.
Nhược điểm
Giá thành cao.
3. Bảo vệ bản thân trong mùa dịch
Mặc dù tình hình dịch bệnh tại Việt Nam đã lắng xuống trong thời gian gần đây, nhưng SARS-Co
V-2 vẫn đang tồn tại nên nguy cơ dịch bùng phát trở lại có thể xảy ra bất cứ lúc nào. Vậy để chủ động bảo vệ bản thân và giảm bớt gánh nặng cho nền Y tế nước nhà, bạn nên nghiêm túc thực hiện các điều sau:
Đeo khẩu trang thường xuyên và đúng cách khi tiếp xúc nơi đông người.
Tránh chạm tay vào mắt, mũi, miệng.
Nên hạn chế sử dụng tay không khi tiếp xúc trực tiếp với những khu vực nhiều người chạm vào như nút bấm thang máy, tay nắm cửa,...
Ngay sau khi về nhà, sử dụng dung dịch kháng khuẩn để vệ sinh tay. Nếu bạn có thể mang dung dịch theo người thì có thể rửa tay liên tục sau mỗi 1 tiếng.
Ăn đủ chất, tập thể dục thường xuyên nhằm nâng cao hệ miễn dịch.
Hy vọng những thông tin trên đã giúp bạn trả lời câu hỏi có mấy loại xét nghiệm Covid-19.
CNM.
Đặc biệt, bệnh viện đang áp dụng phương pháp xét nghiệm SAR-Co | medlatec | 1,068 |
Top 10 loại thực phẩm chứa vitamin E cao
Vitamin E là một loại vitamin tan trong chất béo, có tác dụng bảo vệ màng tế bào và các mô, hòa tan trong chất béo khác trong cơ thể chống lại tổn thương do stress oxy hóa.Khi cơ thể được cung cấp đủ lượng vitamin E có thể giúp bảo vệ chống lại bệnh tim, ung thư và tổn thương mắt do tuổi tác (thoái hóa điểm vàng).Ngược lại, quá nhiều vitamin E từ các chất bổ sung có thể dẫn đến chảy máu quá nhiều. Thực phẩm chứa vitamin E, như những loại được liệt kê dưới đây, được coi là an toàn và lành mạnh.
1. Các loại thực phẩm chứa lượng vitamin E cao
Vitamin E có trong nhiều loại thực phẩm, trong các loại hạt, rau, thịt cá. Hàm lượng cao được biết đến trong một số loại như hạt hướng dương, hạnh nhân, rau bina, bơ, bí, quả kiwi, cá hồi, tôm, dầu ô liu, dầu mầm lúa mì và bông cải xanh. Nhu cầu dùng vitamin E để duy trì hoạt động tối thiểu là 22 IU (15.4mg). Nhưng để phòng ngừa lão hóa da và các bệnh lý thì liều từ 100 - 400 IU/ngày mới phát huy hiệu quả chống ô xy hóa tích cực.Như vậy chúng ta thấy vitamin E có trong hầu hết các loại thực phẩm với một mức độ nào đó. Vì vậy, hầu hết mọi người không có nguy cơ thiếu hụt loại vitamin này. Việc tăng lượng vitamin E cho cơ thể của bạn thật dễ dàng, thậm chí bạn không cần bổ sung từ các loại viên uống. Bạn chỉ cần lên một chế độ ăn hợp lý như thêm một số hạt hướng dương, hạt hạnh nhân vào trong chế độ ăn mà thôi.Bạn cũng có thể tăng hấp thu vitamin E từ các loại thực phẩm ít béo bằng cách ăn chúng cùng với chất béo. Ví dụ bạn thích món salad với các loại rau củ, bạn chỉ cần thêm một muỗng canh dầu vào đó là có thể tạo ra sự khác biệt đáng kể.
Danh sách các loại thực phẩm tiêu biểu giàu vitamin E
2. Lợi ích sức khỏe của vitamin E
Cho đến nay, những lợi ích của Vitamin E là không thể phủ nhận được. Tuy nhiên việc thiếu Vitamin E ít khi xảy ra. Thiếu Vitamin E chỉ xảy ra ở những mắc bệnh liên quan đến tiêu hóa hoặc xơ nang. Với những người có chế độ ăn ít chất béo cũng làm cho Vitamin E thấp. Hiện nay, ngày càng nhiều người bổ sung vitamin E với hy vọng rằng các đặc tính chống oxy hóa của nó sẽ giúp ngăn ngừa hoặc điều trị bệnh.Các nghiên cứu báo cáo các kết quả khác nhau về hiệu quả, lợi ích của Vitamin E trong phòng ngừa các bệnh lý tim mạch. Chung nhất vẫn cho thấy hiệu quả bảo vệ của vitamin E đối với cơ thể ở nhóm bệnh này. Việc bổ sung đầy đủ vitamin E làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim - Vitamin E được cho là giúp ngăn ngừa bệnh tim bằng cách ức chế quá trình oxy hóa cholesterol lipoprotein mật độ thấp (LDL) và giúp ngăn ngừa cục máu đông có thể dẫn đến đau tim.
Giảm nguy cơ ung thư. Với các bằng chứng chưa rõ ràng và còn tranh cãi - Vitamin E có thể giúp giảm nguy cơ ung thư bằng cách hoạt động như một chất chống oxy hóa và bằng cách ngăn ngừa sự hình thành nitrosamine gây ung thư hình thành trong dạ dày từ nitrit trong thực phẩm.Tăng cường sức khỏe mắt (Phòng chống thoái hóa điểm vàng). Ít nhất một nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc cung cấp vitamin E vào lượng DV giúp giảm nguy cơ tổn thương mắt do tuổi tác (thoái hóa điểm vàng) xuống 20%. Các nghiên cứu khác về tác dụng này của vitamin E chưa nhiều và các bằng cớ chưa đủ sức thuyết phục để khẳng định chắc chắn vai trò này của vitamin E đối với cơ thể. Cần thiết có nhiều nghiên cứu hơn trong tương lai.Giảm viêm mãn tính - Các nghiên cứu sơ bộ cho thấy vitamin E có thể giúp điều hòa phản ứng viêm và có thể giúp ích cho những người mắc bệnh đái tháo đường típ 2 hoặc suy tim mãn tính, những người bị viêm mãn tính.Giảm nguy cơ sa sút trí tuệ (Suy giảm nhận thức) (Còn tranh cãi) - Các phát hiện sơ bộ đã cho thấy mức độ vitamin E tăng lên có tác dụng bảo vệ hoạt động trí óc khi con người già đi. Các nghiên cứu sâu hơn cần được tiến hành để xác nhận phát hiện này.Giảm nguy cơ mắc bệnh ALS (Bệnh xơ cứng teo cơ bên, bệnh Lou Gehrig) (Còn tranh cãi) - Một nghiên cứu dài hạn cho thấy rằng việc tăng cường bổ sung Vitamin E trong 5 năm có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh ALS. Cần có các nghiên cứu sâu hơn vì kích thước mẫu còn nhỏ.
3. Một số cảnh báo về vitamin E
Với chế độ dinh dưỡng thông thường khó để gây dư thừa vitamin E đối với cơ thể. Một số trường hợp, đặc biệt là nhóm thường bù vitamin E với các mục đích như trẻ hóa da...Bổ sung vitamin E liều cao có thể ngăn chặn đáng kể quá trình đông máu và đông máu, do đó làm tăng nguy cơ chảy máu quá mức hoặc xuất huyết.Quả hạch, hạt và dầu là những thực phẩm có hàm lượng calo cao và những người có chỉ số khối cơ thể cao, đang muốn giảm cân nên ăn với lượng vừa phải.
Vitamin E uống lúc nào tốt nhất? Có nên uống Vitamin E trước khi đi ngủ?
Vitamin E có trong thực phẩm nào? | vinmec | 1,002 |
Các phương pháp điều trị ung thư tuyến tiền liệt
Ung thư tuyến tiền liệt nếu phát hiện ở giai đoạn sớm, khả năng chữa khỏi là khá cao. Các phương pháp điều trị ung thư tuyến tiền liệt phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại bệnh, tuổi tác, thể trạng người bệnh, kích thước, mức độ xâm lấn của khối u…
Các Phương pháp điều trị ung thư tuyến tiền liệt
Ung thư tuyến tiền liệt là bệnh lý ác tính, bắt nguồn từ sự tăng sinh và phát triển bất thường của các tế bào tuyến tiền liệt – một tuyến của hệ sinh sản nam giới. Càng phát hiện bệnh sớm, khả năng chữa khỏi bệnh càng cao. Tỷ lệ sống 5 năm với ung thư tuyến tiền liệt tại vùng là 100% và giảm xuống 34% khi đã có di căn xa.
Ung thư tuyến tiền liệt là bệnh lý ác tính, bắt nguồn từ sự tăng sinh và phát triển bất thường của các tế bào tuyến tiền liệt
Theo thống kê, tỷ lệ phát hiện ung thư tiền liệt tuyến khác sau đối với các vùng trên toàn thế giới, ở miền Nam Á và Đông Nam Á ít hơn ở Châu Âu, và đặc biệt là Hoa Kỳ. Ung thư tiền liệt tuyến có xu hướng phát triển ở nam giới trong độ tuổi 50.
Để điều trị ung thư tuyến tiền liệt, các bác sĩ cần dựa vào nhiều yếu tố như: loại ung thư tuyến tiền liệt, giai đoạn bệnh, kích thước khối u, mức độ xâm lấn, thể trạng và mong
Phẫu thuật
Phẫu thuật là phương pháp thường được sử dụng để điều trị ung thư tiền liệt tuyến giai đoạn sớm.
Phẫu thuật là phương pháp thường được sử dụng để điều trị ung thư tiền liệt tuyến giai đoạn sớm. Bác sĩ có thể cắt bỏ toàn bộ tiền liệt tuyến (gọi là phẫu thuật cắt bỏ tiền liệt tuyến triệt để) hay chỉ cắt bỏ một phần. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể sử dụng một kỹ thuật mới được gọi là phẫu thuật giữ lại dây thần kinh. Loại phẫu thuật này có thể giữ lại những dây thần kinh điều khiển sự cương dương vật.
Nếu bác sĩ giải phẫu bệnh phát hiện ra tế bào ung thư trong hạch thì có khả năng bệnh đã lan sang các bộ phận khác của cơ thể. Nếu ung thư tiền liệt tuyến chưa lan vào hạch, bác sĩ có thể cắt bỏ tuyến tiền liệt. Nếu ung thư đã lan vào hạch, tiền liệt tuyến có thể không được cắt bỏ nhưng bác sĩ có thể gợi ý các phương pháp điều trị khác.
Hóa trị
Đôi khi, hóa trị được sử dụng để làm giảm các triệu chứng của bệnh ung thư tuyến tiền liệt nếu các phương pháp điều trị khác cho thấy không hiệu quả. Phương pháp này ít khi được áp dụng trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt.
Xạ trị
Sử dụng các tia bức xạ năng lượng cao tiêu diệt các tế bào ung thư
Sử dụng các tia bức xạ năng lượng cao tiêu diệt các tế bào ung thư. Phương pháp này được áp dụng khi khối u vẫn khu trú hoặc nhằm mục đích giảm đau trong di căn xương.
Điều trị nội tiết tố
Phương pháp này được sử dụng để điều trị ung thư đã lan ra bên ngoài tuyến tiền liệt, chống lại ảnh hưởng của hoc-môn testosterone và làm chậm sự phát triển của khối u. Ung thư tuyến tiền liệt là loại ung thư nhạy với nội tiết tố nam nên nếu bằng cách nào cắt nguồn cung cấp nội tiết nam thì khối u sẽ ngừng phát triển.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. | thucuc | 648 |
Viêm tai giữa ở người lớn và những điều cần biết
Hiểu như thế nào về bệnh viêm tai giữa?
Viêm tai giữa là một nhóm các bệnh ở tai giữa, là sự tổn thương và viêm nhiễm xuất hiện trong tai giữa do sự sinh sôi và phát triển của các loại vi khuẩn trong tai hoặc bên ngoài môi trường xâm nhập vào gây bệnh. Viêm tai giữa được chia thành hai loại chính là viêm tai giữa cấp tính và viêm tai giữa mạn tính.
Viêm tai giữa phổ biến ở cả người lớn
Viêm tai giữa cấp tính là bệnh nhiễm trùng khởi phát đột ngột thường với triệu chứng đau tai. Bệnh thường khởi phát nhanh chóng trong thời gian ngắn. Trong khi đó, viêm tai giữa mạn tính là tình trạng viêm nhiễm kéo dài ở tai giữa khiến dịch trong tai tiết liên tục và có thể xuất hiện thêm tình trạng thủng màng nhĩ.
So với đối tượng trẻ em, nguyên nhân, biểu hiện viêm tai giữa ở người lớn có sự khác biệt.
Nguyên nhân gây bệnh viêm tai giữa ở người lớn
Bệnh viêm tai giữa nói chung có nhiều nguyên nhân. Một số yếu tố gây bệnh thường gặp bao gồm:
Biểu hiện bệnh viêm tai giữa ở người lớn
Đau tai là một trong những triệu chứng điển hình của người bệnh viêm amidan
Điều trị bệnh viêm tai giữa như thế nào?
Viêm tai giữa rất nguy hiểm nếu không được điều trị tích cực bởi bệnh có thể gây nhiều biến chứng phức tạp, thậm chí đe dọa cả tính mạng người bệnh. Vì vậy, ngay khi có các dấu hiệu bệnh bất thường, bạn không nên chủ quan mà hãy đến trực tiếp bệnh viện có chuyên khoa để được thăm khám và điều trị kịp thời.
Viêm tai giữa người lớn điều trị như thế nào? Điều trị bệnh viêm tai giữa ở người lớn có nhiều phương pháp khác nhau, trong đó phương pháp điều trị nội khoa là khá phổ biến. Điều trị thuốc có thể bao gồm kháng sinh, thuốc nhỏ tai, thông vòi, bơm thuốc vòi nhĩ… Thuốc điều trị phải có sự chỉ định của bác sĩ, tránh tình trạng tự ý dùng thuốc khiến bệnh không khỏi mà còn có diễn biến phức tạp hơn. Lựa chọn kháng sinh dựa trên kết quả kháng sinh đồ cấy mủ tai. Thời gian điều trị tối thiểu thường là 8 ngày.
Bên cạnh điều trị nội khoa, điều trị viêm tai giữa ngoại khoa cũng được chỉ định một cách khá rộng rãi và được đánh giá là có hiệu quả tốt. Điều trị ngoại khoa có thể bao gồm chích rạch màng nhĩ – đặt ống thông nhĩ Diabolo, nạo viêm amidan (trường hợp viêm tai giữa có kèm theo viêm đường hô hấp trên do viêm amidan phì đại…), phẫu thuật hòm nhĩ, khoét xương chũm… | thucuc | 497 |
Nguyên nhân gây cương cứng dương vật kéo dài
Cương cứng dương vật kéo dài là hiện tượng cương cứng vật hang trên 2 giờ, không thể kiểm soát và gây đau đớn. Cương cướng dương vật kéo dài nếu không được xử trí sớm có thể gây những biến chứng nguy hiểm. Vậy, đâu là nguyên nhân gây cương cứng dương vật kéo dài.
Cương cướng dương vật kéo dài là gì?
Cương cứng dương vật kéo dài là hiện tượng cương cứng vật hang trên 2 giờ do máu được tích tụ tối đa tại vật hang nhưng không thoát được về tĩnh mạch trung ương qua hệ tĩnh mạch dương vật. Do vậy, dương vật cương kéo dài không mềm xỉu lại được và rất đau đớn.
Tình trạng cương cứng dương vật kéo dài phổ biến nhất ở trẻ em trai độ tuổi từ 5 – 10 tuổi và ở nam giới từ tuổi 20 -50 tuổi.
Cương cứng dương vật kéo dài là một tình trạng phổ biến cần nhu cầu chăm sóc y tế. hỗ trợ điều trị cương cứng dương vật kéo dài là cần thiết để ngăn ngừa tổn thương mô, ngăn chặn nguy cơ rối loạn chức năng cương dương.
Cương cứng dương vật kéo dài có thể gây những hậu quả nghiêm trọng
Nguyên nhân gây cương cứng dương vật kéo dài
Có rất nhiều nguyên nhân gây cương cứng dương vật kéo dài, có thể kể đến các nguyên nhân như:
Nguyên nhân gây cương cứng dương vật kéo dài rất đa dạng
Chẩn đoán cương cứng dương vật kéo dài
Chẩn đoán cương cứng dương vật kéo dài cần dựa vào các dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng. Các dấu hiệu lâm sàng của cương cứng dương vật kéo dài gồm: Cương đau dương vật kéo dài trên 6 giờ; không thể quan hệ tình dục được, sợ quan hệ hay động chạm vào dương vật; tiểu tiện bình thường; dương vật cương cứng, to tím; ấn vào có càm giác đau…
Các dấu hiệu cận lâm sàng gồm:
-Huyết học: Đa bạch cầu , đa hồng cầu…
-Siêu âm doppler dương vật, chụp mạch cho biết nguyên nhân từ động mạch hay tĩnh mạch vật hang.
hỗ trợ điều trị cương cứng dương vật kéo dài
Cương cứng dương vật kéo dài là một tình trạng phổ biến cần nhu cầu chăm sóc y tế. hỗ trợ điều trị cương cứng dương vật kéo dài là cần thiết để ngăn ngừa tổn thương mô, ngăn chặn nguy cơ rối loạn chức năng cương dương.
Mục đích của phẫu thuật cấp cứu cương cứng dương vật kéo dài là để chấm dứt tình trạng cương cứng không theo chủ định, đưa dương vật trở lại trạng thái bình thường, ngăn ngừa tổn thương mô và tình trạng rối loạn cương dương ở nam giới.
Khi thực hiện phẫu thuật cấp cứu cương cứng dương vật kéo dài, các bác sĩ sẽ tạo đường rò vật hang – vật xốp, do tuần hoàn tĩnh mạch của vật xốp vẫn bình thường. Biến chứng liệt dương rất hiếm xảy ra, ít tai biến, xử trí đơn giản.
Khi bị cương cứng dương vật kéo dài cần tiến hành hỗ trợ điều trị càng sớm càng tốt.
Nối tắt vật hang – vật xốp. Biến chứng liệt dương nhiều hơn.
Nối vật hang với tĩnh mạch trong: Áp dụng khi đã sử dụng các phương pháp khác không có hiệu quả.
Thắt động mạch vật hang: Do dị dạng mạch vỡ, do chấn thương…
Khi cương cứng dương vật kéo dài được chẩn đoán sớm và tiến hành hỗ trợ điều trị ngay thì việc hỗ trợ điều trị đơn giản, bảo tồn chức năng cương cứng của dương vật đạt hiệu quả cao. Tuy nhiên, khi chẩn đoán muộn thì hậu quả thật tồi tệ, người bệnh có thể bị liệt dương, xơ hóa vật hang, biến dạng dương vật… Chính vì thế khi thấy dương vật kéo dài trên 1 giờ cần phải đến viện khám cấp cứu, theo dõi và xử trí ngay tránh được những biến chứng đáng tiếc xảy ra | thucuc | 691 |
Vi khuẩn dạ dày HP dương tính được phát hiện như thế nào?
Vi khuẩn dạ dày HP rất phổ biến khi có tới 70-80% dân số Việt Nam mắc bệnh. Phần lớn các trường hợp dương tính do vô tình lây nhiễm trong cộng đồng và được phát hiện khi tiến hành thăm khám chuyên khoa tiêu hóa.
1. Tìm hiểu về vi khuẩn dạ dày HP
1.1. Vi khuẩn HP gây ra những bệnh tiêu hóa gì?
Vi khuẩn HP (có tên đầy đủ là Helicobacter pylori) là loại vi khuẩn đặc biệt có thể tồn tại và phát triển trong môi trường axit cao như ở dạ dày người. Tại đây, vi khuẩn sẽ tiết ra độc chất làm kiềm hóa axit và cũng bởi hoạt động này sẽ dần bào mòn lớp màng bảo vệ thành dạ dày. Từ đó gây ra các tổn thương và hình thành các bệnh lý ở dạ dày.
Trên thực tế, vi khuẩn HP có tới trên 200 chủng khác nhau và không phải chủng dương tính nào cũng gây ra bệnh tiêu hóa nhưng các bệnh tiêu hóa ở dạ dày – đại tràng thường đều có liên quan đến việc nhiễm vi khuẩn HP dương tính, cụ thể:
– HP dương tính là nguyên nhân gây bệnh viêm dạ dày cấp, đau dạ dày cấp.
– Có tới 90 – 95% người bệnh mắc loét tá tràng và trên 70% người bệnh mắc loét dạ dày có tiểu sử bị nhiễm vi khuẩn HP.
– Khoảng 90% người bệnh ung thư dạ dày có liên quan đến nhiễm khuẩn HP.
Vi khuẩn HP là nguyên nhân chính gây ra các bệnh lý thường gặp ở đường tiêu hóa.
1.2. Vi khuẩn HP có lây không?
Vi khuẩn HP có khả năng lây lan rộng từ người mang khuẩn qua người lành không mang khuẩn thông qua 3 con đường chính là đường miệng, đường phân và lây qua đường dạ dày.
– Lây qua đường miệng: Khi có sự tiếp xúc trực tiếp giữa nước bọt hoặc dịch tiết từ đường tiêu hóa ở người mang khuẩn và người lành không mang khuẩn sẽ tạo điều kiện lây nhiễm vi khuẩn HP cao.
– Lây qua đường phân: Vi khuẩn HP đi ra ngoài theo đường phân thông qua hoạt động tiêu hóa và trở thành nguồn lây bệnh ra môi trường. Khi thực hiện ăn uống không đảm bảo hợp vệ sinh hoặc ăn đồ sống, đồ ăn không đảm bảo,.. sẽ làm tăng nguy cơ lây nhiễm khuẩn HP trong cộng đồng.
– Lây qua đường dạ dày: Khi thực hiện thăm khám không đảm bảo an toàn sẽ dễ dẫn tới nguy cơ lây nhiễm chéo ở người bệnh. Cụ thể, ở những trường hợp dùng chung dụng cụ y tế như nội soi dạ dày, nội soi tai mũi họng, dụng cụ nha khoa,.. có thể vô tình làm lây nhiễm vi khuẩn H. pylori.
2. Phát hiện HP dương tính bằng cách nào?
2.1. Nhận biết vi khuẩn dạ dày HP qua các triệu chứng ban đầu
Phần lớn người bệnh dương tính vi khuẩn HP sẽ không thể biết bản thân bị lây nhiễm khi nào. Chỉ khi xuất hiện các triệu chứng bất thường ở đường tiêu hóa mới bắt đầu nghi ngờ về bệnh. Vi khuẩn HP hoạt động mạnh sẽ gây ra các biểu hiện khá rõ ràng như:
– Đau bụng.
– Đau thượng vị.
– Ợ hơi.
– Đầy hơi, chướng bụng.
– Buồn nôn và nôn.
– Sốt.
– Chán ăn, ăn không ngon.
– Giảm cân bất thường.
– Cảm giác khó nuốt khi ăn.
– Nôn ra máu.
– Đi đại tiện có lẫn máu.
– Chóng mặt, ngất xỉu.
– Mặt tái nhợt.
Trong trường hợp nhận thấy các dấu hiệu nghi ngờ về nhiễm khuẩn HP nêu trên hãy chủ động thăm khám chuyên khoa tiêu hóa sớm để được chẩn đoán chính xác bệnh tình cũng như nhanh chóng thực hiện điều trị tiêu diệt HP đúng cách.
Lưu ý các dấu hiệu nghi ngờ nhiễm khuẩn HP dương tính để chủ động thăm khám sớm khi cần.
2.2. Chẩn đoán vi khuẩn dạ dày HP dương tính
Việc chẩn đoán vi khuẩn HP dương tính sẽ được thực hiện theo 4 phương pháp phổ biến sau đây:
– Nội soi dạ dày tá tràng: Nội soi dạ dày là phương pháp tiêu chuẩn trong chẩn đoán các bệnh ống tiêu hóa và tìm vi khuẩn HP. Trong quá trình nội soi, bác sĩ trực tiếp lấy ra mẫu bệnh phẩm ở vị trí tổn thương tại dạ dày tá tràng và đưa đi sinh thiết nên kết quả nhận về sẽ là chính xác nhất.
– Test hơi thở: Người bệnh được uống một loại thuốc đặc hiệu rồi thở vào thiết bị chuyên dụng. Sau đó, chờ kết quả trong 15-30 phút. Đây là phương pháp xác định HP không xâm lấn, dễ thực hiện, cho kết quả nhanh chóng và độ chính xác cao. Tuy nhiên, hạn chế là chi phí test hơi thở khá cao.
– Phân tích mẫu phân: Kỹ thuật viên hướng dẫn người bệnh cách lấy mẫu phân đúng cách rồi sẽ mang đi tiến hành xét nghiệm. Với phương pháp này cho kết quả chính xác, giá thành rẻ song lại mất nhiều thời gian chờ kết quả và có phần bất tiện ở khâu lấy mẫu bệnh phẩm.
– Xét nghiệm máu: Xét nghiệm máu giúp tìm ra kháng thể kháng HP ở người bệnh để kết luận có hay không vi khuẩn HP tồn tại. Tuy nhiên, đây không phải lựa chọn tối ưu vì có kết quả âm tính giả rất cao và sẽ không áp dụng với các trường hợp tái nhiễm vi khuẩn HP từ lần thứ 2.
Nội soi dạ dày chẩn đoán HP dương tính.
3. Cần làm gì khi phát hiện HP dương tính?
Thoạt tiên, ngay khi nghi ngờ các triệu chứng nhiễm vi khuẩn HP, bạn nên chủ động thăm khám chuyên khoa tiêu hóa để được chỉ định phương pháp chẩn đoán bệnh phù hợp.
Sau khi đã xác định chính xác có mắc HP dương tính, bác sĩ chuyên khoa sẽ lên phác đồ tiêu diệt HP chi tiết dựa theo tình trạng bệnh cụ thể. Điều trị HP sẽ được thực hiện bằng thuốc nên cần xem xét cả khả năng tương thích với loại thuốc kháng sinh của người bệnh.
Sau khi đã có chỉ định điều trị, người bệnh tuân thủ thực hiện nghiêm túc đúng phác đồ điều trị HP để cho hiệu quả tốt nhất, diệt trừ HP thành công và ngăn ngừa tình trạng tái nhiễm. Song song với đó, mỗi người bệnh cũng cần duy trì chế độ ăn khoa học, điều chỉnh thói quen sinh hoạt sao cho hợp lý sẽ giúp việc điều trị diễn ra thuận lợi hơn.
Vi khuẩn dạ dày HP dương tính không quá khó điều trị, nhưng mỗi người không thể chủ quan lơ là. Hãy chủ động thực hiện thăm khám sớm khi cần, tiến hành các xét nghiệm theo chỉ định và tuân thủ phác đồ điều trị HP đúng cách. | thucuc | 1,225 |
Tất tần tật những điều cần biết về bệnh trĩ - Tìm hiểu ngay trước khi quá muộn
Rất nhiều điều cần biết về bệnh trĩ mà các bạn cần tìm hiểu. Đây là cân bệnh thường gặp có và có thể mắc phải ở bất cứ ai không kể giới tính, lứa tuổi. Chỉ khi phát hiện sớm và điều trị kịp thời mới có được kết quả tốt đẹp, không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.
1. Những điều cần biết về bệnh trĩ cơ bản nhất
Bệnh trĩ là căn bệnh không còn quá xa lạ với mỗi chúng ta. Khi thực tế hiện nay là bệnh trĩ đang ngày càng trẻ hóa. Những người ở lứa tuổi rất trẻ cũng đã có những dấu hiệu của bệnh. Vậy bệnh trĩ là gì? Tại sao lại phổ biến đến vậy?
Khái niệm về bệnh trĩ
Cần hiểu đơn giản, bệnh trĩ là bệnh lý lành tính ở hậu môn. Bệnh do nhiều nguyên nhân tác động dẫn đến những đám rối tĩnh mạch của hậu môn trực tràng giãn ra, những búi trĩ này sẽ to dần lên do máu tĩnh mạch bị ứ đọng. Búi trĩ có thể nằm bên trong ống hậu môn hoặc bị lộ ra bên ngoài.
Tuỳ thuộc vào vị trí của búi trĩ người ta chia làm 2 loại: trĩ ngoại và trĩ nội
Trĩ nội: búi trĩ hình thành phía trong hậu môn, bên ngoài không nhìn thấy được.
Trĩ ngoại: búi trĩ nằm ở dưới đường lược, xuất phát từ đám rối trĩ ngoại (mạch trực tràng dưới) và lòi ra bên ngoài hậu môn giống như một đoạn thịt thừa có thể sờ tay thấy.
Trĩ nội được chia làm 4 độ:
Độ I: trĩ không sa ra ngoài.
Độ II: trĩ sa ra ngoài và tự tụt vào trong hậu môn sau khi đại tiện.
Độ III: trĩ sa ra ngoài và phải dùng tay để đẩy lại vào trong.
Độ IV: trĩ sa ra ngoài và không thể tự đẩy lại vào trong.
Các cấp độ là một trong những điều cần biết về bệnh trĩ vô cùng quan trọng. Bởi vì khả năng chữa trị nhanh và hiệu quả sẽ giảm dần theo từng cấp độ nặng của bệnh.
2. Nguyên nhân và biểu hiện thường gặp của bệnh trĩ
Có không ít những nguyên nhân tác động khiến bệnh trĩ hình thành. Trong đó có thể kể đến những yếu tố sau:
Nguyên nhân gây bệnh trĩ
Chính thói quen sinh hoạt hằng ngày không khoa học là nguyên nhân chính gây nên bệnh. Nguyên nhân chính phải kể đến như:
Bị táo bón thường xuyên, đại tiện phải rặn mạnh khiến tĩnh mạch hậu môn bị giãn quá mức, lâu dần khiến máu ứ đọng hình thành búi trĩ.
Do tình trạng thừa cân, mang thai khiến áp lực từ vùng bụng gây giãn tĩnh mạch hậu môn.
Những người thường xuyên phải làm việc nặng, mang vác, kéo đồ nặng quá tải khiến áp lực đè lên hậu môn thường xuyên.
Những người làm văn phòng, ngồi quá lâu, ngồi nhiều khiến trọng lượng cơ thể phần trên gây áp lực lớn vùng hậu môn, cản trở lưu thông máu gây hình thành trĩ.
Người bệnh có khối u ở trực tràng, u cổ tử cung gây áp lực lên ổ bụng.
Người tuổi cao, cấu trúc mô nâng đỡ các tĩnh mạch hậu môn và trực tràng bị căng giãn quá mức, nhão và lỏng lẻo.
Người thường xuyên giao hợp đường hậu môn gây tổn thương vùng này.
Những biểu hiện của bệnh trĩ
Biểu hiện ban đầu là điều cần biết về bệnh trĩ rất quan trọng nhiều người thường bỏ qua. Thế nên các bạn cần để ý khi có dấu hiệu bất thường dưới đây cần đi khám ngay như:
Chảy máu khi đại tiện.
Xuất hiện các khối thò ra ngoài khi đại tiện.
Ngứa vùng hậu môn.
Đau.
3. Bệnh trĩ có nguy hiểm không?
Bệnh lý nào của cơ thể cũng gây nên những bất lợi nhất định đến sức khỏe. Với bệnh trĩ, các bạn càng không nên chủ quan với bệnh có thể gây nên nhiều biến chứng. Ở mỗi cấp độ, bệnh gây nên những phiền phức cho người bệnh như sau:
Ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày
Bệnh trĩ khi lộ bên ngoài gây cộm khi ngồi, búi trĩ cọ xát với quần có thể gây chảy máu, đau đớn. Bệnh gây phiền toái rất lớn đến sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Việc đi lại hay ngồi đều khó khăn. Nhất là ở thể nặng khi búi trĩ bị tổn thương, nhiễm trùng có thể chảy máu liên tục, xuất hiện dịch nhầy, mùi hôi khó chịu. Điều này kiến người bệnh không chỉ đau mà còn không thoải mái và mất tự tin trong sinh hoạt.
Mất máu và nhiễm trùng máu
Một trong những điều cần biết về bệnh trĩ mà ai cũng cần phải tìm hiểu để biết. , Đó là các cấp độ của bệnh. Ở cấp độ nặng, người bệnh có thể chảy máu rất nhiều khi đại tiện, ra máu thường xuyên. Cơ thể bị mất máu, mệt mỏi. Nhiều trường hợp búi trĩ bị viêm có thể dẫn đến tình trạng nhiễm trùng máu. Bệnh trĩ nặng cũng gây ức chế thần kinh dẫn tới hội chứng rối loạn thần kinh.
Rò hậu môn
Đâu là biến chứng mà không ai mong muốn. Bệnh ở thể nặng khiến búi trĩ bị viêm loét, hoại tử, rò rỉ hậu môn không kiểm soát. Điều nảy ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe cũng như sự tự tin trong giao tiếp hàng ngày.
4. Phòng ngừa và điều trị bệnh trĩ như thế nào?
Bệnh trĩ không loại trừ bất cứ ai. Thế nên ngay từ sớm khi cơ thể còn khỏe mạnh, các bạn cần có những giải pháp để phòng ngừa bệnh một cách tốt nhất:
Giải pháp phòng ngừa bệnh trĩ
Để phòng bệnh trĩ, chúng ta cần loại bỏ được các nguyên nhân gây bệnh. Tránh táo bón bằng cách ăn nhiều chất xơ, rau xanh, hoa quả, uống nhiều nước. Rèn luyện thói quen ăn uống, sinh hoạt khoa học, điều độ. Không làm việc quá sức hay mang vác quá nặng.
Điều trị bệnh trĩ
Nếu bệnh nhẹ có thể chữa khỏi bằng cách điều chỉnh chế độ ăn nhiều chất xơ (rau, củ, quả,…); uống nhiều nước (2 - 3 lít/ ngày). Loại bỏ các yếu tố gây tăng áp lực trong trực tràng (không rặn mạnh, không ngồi toilet lâu,…). Ngoài ra, có thể ngồi ngâm hậu môn vào chậu nước ấm khoảng 10 phút có thể giảm đau, sưng nề và giảm hiện tượng thò búi trĩ ra ngoài.
Nếu bệnh nặng hơn, có thể điều trị ngoại khoa, bao gồm:
- Thắt trĩ bằng vòng cao su.
- Tiêm xơ búi trĩ.
- Mổ trĩ bằng máy cắt nối (phương pháp LONGO).
- Cắt trĩ - phẫu thuật cắt bỏ những búi trĩ.
Trên đây là chi tiết những điều cần biết về bệnh trĩ mà bất cứ ai cũng không nên bỏ qua. Bệnh trĩ có thể ghé thăm bất cứ ai và bất cứ lúc nào. Do vậy, các bạn cần rèn cho mình thói quen tốt trong sinh hoạt cũng như làm việc để giữ một sức khỏe, thể trạng tốt. Nên khám sức khỏe thường xuyên và khám chuyên khoa ngay khi có biểu hiện bất thường trong cơ thể. | medlatec | 1,233 |
Căng thẳng và huyết áp cao: Mối liên hệ thế nào?
Mối liên hệ giữa căng thẳng quá mức với bệnh cao huyết áp vẫn đang được nghiên cứu và chưa có đáp án chính xác. Tuy nhiên, sự căng thẳng quá mức lâu ngày khiến cơ thể hoạt động ở cường độ cao sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến mức huyết áp của cơ thể.
1. Căng thẳng quá mức tác động như thế nào đến sức khỏe con người?
Căng thẳng là một phản ứng tự nhiên về thể chất và tinh thần đối với những trải nghiệm khó khăn trong cuộc sống. Tuy nhiên, nếu căng thẳng quá mức tăng cao và không ngừng bùng phát có thể gây hại cho sức khỏe. Căng thẳng quá mức kéo dài trở thành mãn tính có thể gây ra nhiều triệu chứng khác nhau như cáu gắt, lo âu, phiền muộn, đau đầu, mất ngủ,...Những tác động này của sự căng thẳng quá mức ảnh hưởng đến nhiều mặt khác nhau của con người, bao gồm:Hệ thống thần kinh và nội tiết trung ương: Căng thẳng quá mức tác động lên hệ thần kinh, kích thích tuyến thượng thận giải phóng các hormone gồm adrenaline và cortisol, những hormone này làm tăng nhịp tim. Căng thẳng quá mức lâu ngày cũng là một yếu tố dẫn đến các hành vi như ăn quá nhiều, lạm dụng rượu hoặc sử dụng ma túy hay sống xa cách với xã hội và mọi người xung quanh.Hệ hô hấp và tim mạch: Khi bị căng thẳng quá mức, tim cũng đập nhanh hơn, làm cho các mạch máu co lại và tăng huyết áp. Việc căng thẳng quá mức nếu diễn ra thường xuyên sẽ khiến tim phải làm việc quá sức trong thời gian dài, tăng nguy cơ bị đột quỵ hoặc đau tim.Hệ thống tiêu hóa: Sự căng thẳng quá mức kích thích quá trình tạo glucose ở gan, để cung cấp cho bạn năng lượng. Do đó, nếu bị căng thẳng quá mức kéo dài sẽ làm tăng đường huyết, có thể làm tăng nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường type 2.Hệ cơ: Phản ứng tự nhiên khi bị căng thẳng quá mức làm căng cơ bắp để tăng tính phòng vệ của cơ thể, nhưng nếu thường xuyên bị căng thẳng quá mức, các cơ có thể không được thư giãn, sẽ gây ra đau đầu, đau lưng và đau vai, nhức mỏi cơ thể.Tình dục và hệ thống sinh sản: Căng thẳng quá mức liên tục gây ra mệt mỏi cho cả thể chất và tinh thần, làm giảm ham muốn. Nếu căng thẳng quá mức tiếp tục trong một thời gian dài, mức testosterone của đàn ông có thể bắt đầu giảm xuống, cản trở quá trình sản xuất tinh trùng và có thể gây ra chứng rối loạn cương dương hoặc thậm chí liệt dương. Đối với phụ nữ, căng thẳng quá mức có thể ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt, dẫn đến kinh nguyệt không đều, kỳ kinh nguyệt diễn ra với nhiều triệu chứng khó chịu hơn.Hệ thống miễn dịch: Các hormone tiết ra do căng thẳng quá mức sẽ làm suy yếu hệ thống miễn dịch của bạn và làm giảm phản ứng của cơ thể đối với những yếu tố gây hại. Những người bị căng thẳng quá mức lâu ngày dễ mắc các bệnh do vi rút như cúm hay cảm lạnh thông thường và các bệnh nhiễm trùng khác. Căng thẳng quá mức cũng có thể làm trì hoãn sự hồi phục của cơ thể khi bị bệnh hoặc gặp phải chấn thương.
Sự căng thẳng quá mức ảnh hưởng đến nhiều mặt khác nhau của con người
2. Huyết áp cao do stress có đúng không?
Ngoài cảm giác khó chịu khi đối mặt với những tình huống căng thẳng quá mức, cơ thể chúng ta còn phản ứng bằng cách giải phóng các hormone “căng thẳng” là adrenaline và cortisol vào máu. Các hormone “căng thẳng” này khiến cơ thể đưa ra một trong hai phản ứng là “chiến đấu” hoặc “bỏ chạy” khi bị căng thẳng quá mức bằng cách làm cho tim đập nhanh hơn và co thắt các mạch máu trong cơ thể.Sự co thắt mạch máu và tăng nhịp tim dẫn đến tăng huyết áp nhanh, nhưng chỉ là tạm thời bởi khi phản ứng căng thẳng quá mức biến mất, huyết áp sẽ trở lại mức bình thường như trước khi căng thẳng quá mức diễn ra. Việc tăng huyết áp nhanh, tạm thời này khi bị căng thẳng quá mức gọi là chứng huyết áp cao do stress.Mối liên hệ giữa việc căng thẳng quá mức với bệnh cao huyết áp vẫn đang được nghiên cứu và chưa có đáp án chính xác. Tuy nhiên, sự căng thẳng quá mức lâu ngày liên tục trở thành mãn tính khiến cơ thể chúng ta luôn hoạt động ở cường độ cao trong nhiều ngày hoặc nhiều tuần đã cho thấy những ảnh hưởng tiêu cực đến mức huyết áp của cơ thể.Ngoài sự căng thẳng quá mức, còn có nhiều yếu tố ảnh hưởng không tốt tới bệnh tăng huyết áp nhanh như sau:Hút thuốc;Uống quá nhiều rượu;Ăn thực phẩm không lành mạnh;Bệnh tim;Sự cô đơn.
Sự co thắt mạch máu và tăng nhịp tim dẫn đến tăng huyết áp nhanh
3. Tránh căng thẳng quá mức để đề phòng tăng huyết áp như thế nào?
Giảm căng thẳng quá mức có thể không trực tiếp làm giảm huyết áp trong thời gian dài. Tuy nhiên, việc quản lý căng thẳng có thể giúp cải thiện sức khỏe, điều hòa huyết áp một cách gián tiếp thông qua các hoạt động khác nhau. Ví dụ, thực hiện các hoạt động lành mạnh như tập thể dục ba đến năm lần một tuần, mỗi lần tập trong 30 phút có thể làm giảm mức độ căng thẳng, tạo ra sự khác biệt lâu dài trong việc giảm huyết áp.Dưới đây là một số gợi ý giúp làm giảm căng thẳng quá mức có thể áp dụng:Đơn giản hóa cuộc sống, suy nghĩ bằng cách thay đổi quan điểm khi gặp phải các vấn đề. Hãy tập trung vào việc tìm ra giải pháp thay vì xu hướng phàn nàn. Hãy cởi mở và sẵn sàng thử nghiệm, tận hưởng cuộc sống.Tập hít thở sâu và chậm để thư giãn.Thử tập yoga và thiền để tăng cường sức khỏe và giúp cơ thể thư giãn về tâm trí. Những kỹ thuật này cũng cho thấy tác dụng có thể làm giảm huyết áp tâm thu của bạn từ 5 mm thủy ngân (mm. Hg) trở lên.Ngủ nhiều vì giấc ngủ ngon sẽ giúp cơ thể thoải mái, ngủ quá ít khiến cơ thể không được nghỉ ngơi cũng dễ khó chịu, gây ra sự căng thẳng quá mức.Tóm lại, căng thẳng quá mức và tăng huyết áp là hai vấn đề phổ biến hiện nay. Căng thẳng quá mức gây ra nhiều ảnh hưởng tới tâm trí và thể trạng con người, ảnh hưởng tiêu cực đến mức huyết áp của cơ thể.org, heart.org, drugs.com, health.harvard.edu | vinmec | 1,205 |
Tầm soát dị tật thai nhi và các mốc thời gian mẹ bầu cần lưu ý
Các mẹ bầu nên thực hiện siêu âm tầm soát dị tật thai nhi để đảm bảo có một thai kỳ khỏe mạnh. Nếu phát hiện bất thường, bác sĩ sẽ đưa ra những tư vấn để tiếp tục theo dõi thai hoặc kiểm tra chuyên sâu, cũng như xử trí kịp thời, phù hợp. Dưới đây là những mốc siêu âm thai quan trọng giúp tầm soát dị tật thai nhi hiệu quả mà mẹ bầu nào cũng cần ghi nhớ.
1. Tìm hiểu về dị tật thai nhi
Trước khi tìm hiểu về các mốc siêu âm tầm soát dị tật thai nhi, các chuyên gia sẽ cung cấp đến quý bạn đọc một số thông tin về dị tật thai nhi.
Dị tật thai nhi là những vấn đề bất thường xảy ra ngay từ trong bào thai, chẳng hạn như bất thường về nhiễm sắc thể, khiếm khuyết hay dị dạng ở một hoặc nhiều cơ quan.
Một số dị tật phổ biến là hội chứng Down, bệnh lý nhiễm sắc thể giới tính ( hội chứng Tuner, Klinefenter), sứt môi, hở hàm ếch, mắc bệnh tim bẩm sinh, chậm phát triển, một số dị tật ống thần kinh, dị tật ở mặt, cổ, bụng, ngực, dị tật các chi hay bộ phận sinh dục,...
Dị tật thai nhi có thể xảy ra ở bất cứ mẹ bầu nào. Tuy nhiên, một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ dị tật thai nhi có thể kể đến như sau:
- Những trường hợp phụ nữ mang thai khi đã lớn tuổi(từ tuổi 35 trở lên) sẽ có nguy cơ sinh con dị tật cao hơn những trường hợp mang thai ở độ tuổi phù hợp.
- Nếu đã từng mang thai dị tật hoặc từng bị sảy thai, chị em cũng cần quan tâm nhiều hơn đến vấn đề này.
- Nếu trong gia đình có người bị dị tật thai nhi thì nguy cơ sinh con dị tật của bạn cũng cao hơn.
- 3 tháng đầu tiên của thai kỳ rất quan trọng. Nếu mẹ bầu bị nhiễm virus như Rubella hay Herpes,... mà chưa được tiêm phòng hoặc không may tiếp xúc với các hóa chất độc hại thì nguy cơ dị tật thai nhi cũng cao hơn so với các mẹ bầu khỏe mạnh khác.
- Mẹ bầu thường xuyên hút thuốc lá hoặc bị tiểu đường cũng có nguy cơ cao mang thai bị dị tật.
2. Ý nghĩa của siêu âm tầm soát dị tật thai nhi
Y học ngày càng phát triển, tầm soát dị tật thai nhi ngày càng có độ chính xác cao và dễ dàng thực hiện. Nếu được phát hiện sớm và can thiệp kịp thời, rất nhiều loại dị tật bẩm sinh có thể được điều trị hiệu quả, giúp trẻ sinh ra được phát triển khỏe mạnh.
Siêu âm thai là phương pháp an toàn, thực hiện đơn giản với mức chi phí rất hợp lý nhưng lại mang đến hiệu quả cao trong việc phát hiện và theo dõi dị tật thai nhi ở nhiều giai đoạn khác nhau.
Tuy nhiên, độ chính xác của kết quả siêu âm tầm soát dị tật thai nhi phụ thuộc rất nhiều vào thời điểm siêu âm thai, các loại máy móc hiện đại và trình độ chuyên môn của các bác sĩ.
3. Những mốc siêu âm tầm soát dị tật thai nhi mà mẹ bầu không nên bỏ qua
Phụ nữ mang thai cần ghi nhớ 3 mốc siêu âm tầm soát dị tật thai nhi quan trọng dưới đây:
- Tuần thai thứ 11 tuần 5 ngày đến 13 tuần 6 ngày:
Đây là khoảng thời gian mà thai nhi đã phát triển khá đầy đủ về hình thái, đồng thời thai nhi cũng bắt đầu thực hiện những phản xạ duỗi chi, gập duỗi thân mình,... Do đó, thực hiện siêu âm thai ở thời điểm này rất thích hợp.
Chỉ có khoảng tuần thai này, siêu âm
đo độ mờ da gáy mới cho kết quả chính xác, từ đó giúp
phát hiện sớm một số dị tật bẩm sinh liên quan đến bất thường nhiễm sắc thể như hội chứng Down,... .
Cũng trong mốc thời gian này, siêu âm đo chiều dài đầu mông có thể giúp bác sĩ tính được chiều dài của thai nhi một cách tương đối chính xác.
Ngoài ra, đây cũng chính là thời điểm quan trọng để phát hiện những dị tật bẩm sinh như:
+ Một số dị tật thần kinh như thai vô sọ, tật nứt đốt sống, không phân chia não trước,...
+ Hở môi - hàm ếch, tình trạng khe hở vòm miệng hay một số bất thường khác ở vùng mặt, mắt và môi.
+ Một số dị tật bất thường ở ngực như thoát vị hoành,...
+ Thoát vị rốn và một số dị tật ở bụng.
+ Dị tật ở xương và các chi chẳng hạn như loạn sản xương, khiếm khuyết về số lượng chi,...
- Tuần 18 đến tuần 22
Đây cũng là mốc siêu âm thai quan trọng lần thứ 2. Ở giai đoạn này, thai nhi đã phát triển gần như đầy đủ các bộ phận, đồng thời lượng nước ối cũng nhiều hơn. Vì thế, kết quả hình ảnh siêu âm thai sẽ rõ hơn, qua đó có thể nhận biết những bất thường về hình thái của thai nhi một cách dễ dàng hơn. Chẳng hạn như tình trạng giãn não thất, bất thường ống thần kinh, những khiếm khuyết ở ổ mắt, các vấn đề về tim mạch, cơ quan tiêu hóa, tình trạng tràn dịch màng phổi, thoát vị hoành, thoát vị rốn, tắc nghẽn đường tiểu, tật nhiều ngón tay,...
Cột mốc này rất quan trọng. Nếu như mốc siêu âm trước đó đã có nghi ngờ về một số bất thường thì lần siêu âm này sẽ có thể khẳng định những bất thường đó. Trong trường hợp xấu nhất, sẽ quyết định đình chỉ thai nghén tại thời điểm trước tuần thứ 28.
- Tuần thứ 30 đến 32
Ở giai đoạn này, việc siêu âm nhằm tập trung đánh giá về vị trí của thai, lượng nước ối, dây rốn và sự phát triển của tử cung,...
Cụ thể, siêu âm tầm soát dị tật thai nhi ở giai đoạn này có thể phát hiện được:
+ Tình trạng suy dinh dưỡng của bào thai.
+ Những bất thường về cơ quan sinh dục.
+ Những vấn đề ở tim như hẹp van tim, hở van tim, động mạch chủ bất thường,...
+ Những vấn đề ở não. | medlatec | 1,104 |
Nguyên nhân và triệu chứng đau dây thần kinh tọa
Đau thần kinh tọa thường gặp ở người trong độ tuổi từ 30 – 60, có đặc thù nghề nghiêp thường xuyên phải mang vác nặng, hay hoạt động ở một tư thế trong thời gian dài như: người làm công việc văn phòng, công nhân, nông dân, lái xe,…
1. Đau thần kinh tọa là gì?
Bệnh đau thần kinh tọa là tình trạng đau thắt lưng xảy ra do dây thần kinh tọa bị tổn thương hoặc bị chèn ép
Thần kinh tọa (hay còn gọi là dây thần kinh hông to) là một dây thần kinh lớn, dài nhất cơ thể, chạy dọc từ sau lưng dưới tới mặt sau của hai chân. Nó đi xuyên qua lỗ trống ở đốt sống cụt, chi phối hoạt động của lưng và chân.
Bệnh đau thần kinh tọa là tình trạng đau thắt lưng xảy ra do dây thần kinh tọa bị tổn thương hoặc bị chèn ép, cơn đau thường chạy dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa với các biểu hiện như: đau tại cột sống thắt lưng, lan tới hông, mông và xuống hai chân. Tùy từng vị trí tổn thương mà hướng lan sẽ khác nhau.
2. Nguyên nhân đau thần kinh tọa
Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến đau thần kinh tọa, tuy nhiên các nguyên nhân thường gặp nhất đó là:
Cơn đau thần kinh tọa thường chạy dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa với các biểu hiện như: đau tại cột sống thắt lưng, lan tới hông, mông và xuống hai chân
3. Triệu chứng đau thần kinh tọa
Triệu chứng điển hình của bệnh đau thần kinh toạ đó là xuất hiện cơn đau sau một sự gắng sức, khởi đầu là đau lưng. Vài giờ hoặc vài ngày sau đó cơn đau tiếp tục tăng và lan xuống mông, khoeo, cẳng bàn chân theo đường đi của dây thần kinh toạ.
Người bệnh cần được thăm khám và điều trị kịp thời khi mắc bệnh đau thần kinh tọa
Cơn đau có thể diễn ra âm ỉ nhưng thường là dữ dội, tăng lên khi người bệnh ho, hắt hơi, cúi và giảm xuống khi nằm yên trên giường cứng, gối co lại. Bệnh nhân có cảm giác kiến bò, tê cóng hoặc như kim châm ở bàn chân.
Người bệnh đau thần kinh tọa thường gặp khó khan trong các hoạt động thường ngày vì những cơn đau dữ dội, làm ảnh hưởng nhiều đến khả năng lao động. Tình trạng bệnh kéo dài không được điều trị sẽ dẫn đến mãn tính gây đau lưng không chữa trị được. | thucuc | 457 |
Top 5 dấu hiệu sốt xuất huyết điển hình cần biết
Mùa mưa khiến độ ẩm không khí tăng cao và cũng là thời điển dịch bệnh sốt xuất huyết bùng phát mạnh mẽ trên khắp cả nước. Bất kì ai đều có thể mắc sốt xuất huyết nên trang bị sớm kiến thức về dấu hiệu sốt xuất huyết giúp bạn nhanh chóng xử lý khi gặp phải những biến chứng nguy hiểm.
1. Triệu chứng bệnh sốt xuất huyết phổ biến
Tại Việt Nam, dịch sốt xuất huyết thường bùng phát trong khoảng tháng 7 đến tháng 11 do mưa nhiều và độ ẩm không khí tăng cao và nhiều khu vực có ao tù nước đọng khiến muỗi vằn sinh sản. Nguyên nhân gây bệnh phải kể đến là virus Dengue ở trong dịch tiết nước bọt của muỗi vằn cái và truyền vào cơ thể người.
Sốt xuất huyết được coi là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm hàng đầu lây truyền qua muỗi vằn
Bệnh sốt xuất huyết khởi phát sau khoảng 3-5 ngày ủ bệnh trong cơ thể kể từ khi muỗi đốt và tùy theo tình trạng bệnh và giai đoạn bệnh mà bệnh nhân có thể có những triệu chứng khác nhau, những dấu hiệu điển hình của bệnh bao gồm:
1.1 Dấu hiệu sốt xuất huyết điển hình – sốt cao liên tục
Sốt là triệu chứng của nhiều bệnh lý khác nhau và là phản ứng tốt của cơ thể khi bị virus tấn công. Khi mắc sốt xuất huyết, người bệnh có thể sốt tới 39 độ C hoặc cao hơn và thường ít đáp ứng với những thuốc hạ sốt thông thường.
Nếu liên tục sốt cao có thể dẫn tới nhiều nguy hiểm cho người bệnh do đó cần xử lý kịp thời tình trạng này để tránh biến chứng.
1.2 Dấu hiệu sốt xuất huyết dễ nhận biết – Đau đầu dữ dội
Tương tự như khi mắc những bệnh do virus gây nên, sốt xuất huyết cũng khiến bệnh nhân mỏi mệt, đau xương khớp. Đồng thời, người bệnh sẽ thấy đau ở trán và đau hốc mắt dữ dội.
1.3 Buồn nôn, nôn
Sốt xuất huyết kéo dài cũng là nguyên nhân dẫn tới tình trạng rối loạn tiêu hóa và người bệnh có thể gặp phải tình trạng: nôn, mất khẩu vị, chán ăn, đau bụng…
1.4 Xuất huyết
Xuất huyết ở nhiều cơ quan trên cơ thể là tình trạng rất nguy hiểm, được thể hiện thông qua những dấu hiệu như: xuất hiện những nốt ban đỏ ngoài da, chảy máu cam, chảy máu chân răng, đi ngoài ra máu/ đi ngoài ra phân đen, nôn ra máu…
1.5 Một số triệu chứng khác
Nếu sốt xuất huyết diễn biến nặng, người bệnh có thể xuất hiện một số dấu hiệu nguy hiểm như:
– Mệt mỏi, cơ thể uể oải, thiếu năng lượng ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày
– Hôn mê, mất ý thức, một vài trường hợp có thể bị nói sảng
– Nhịp tim bất thường
– Nôn nhiều hoặc nôn ra máu
– Xuất huyết nặng, tình trạng này có thể diễn biến trên toàn cơ thể người bệnh
– Huyết áp giảm sâu
– Tổn thương những nội tạng khác trong cơ thể
Khi xuất hiện những tình trạng này cần lập tức đưa bệnh nhân đến viện cấp cứu để được xử lý kịp thời.
2. Những sai lầm phổ biến khi mắc bệnh sốt xuất huyết
Mỗi năm, số lượng ca bệnh sốt xuất huyết đều tăng cao với nhiều trường hợp nguy hiểm kết hợp biến chứng, thậm chí nhiều ca bệnh tử vong bởi không được điều trị sớm. Đa số những trường hợp bệnh nặng, người bệnh mới nhập viện để theo dõi và điều trị, điều này có ảnh hưởng rất lớn đến việc chữa bệnh.
Những sai lầm thường mắc phải khi bệnh nhân nghi ngờ mắc sốt xuất huyết thường bao gồm:
2.1 Chủ quan không khám bệnh khi thấy triệu chứng
Nhiều bệnh nhân nhầm lẫn dấu hiệu sốt xuất huyết với những bệnh lý truyền nhiễm thông thường nên bệnh nhân thường không có biện pháp điều trị phù hợp.
Qua giai đoạn bệnh nhẹ, sốt xuất huyết có thể diễn biến nhanh chóng trong thời gian ngắn và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.
Nhiều trường hợp do không được điều trị phù hợp có thể dẫn tới tử vong. Do đó, khi thấy dấu hiệu nghi ngờ sốt xuất huyết thì bạn nên đi khám và chữa trị sớm, tránh những nguy cơ: xuất huyết đa tạng, tổn thương não, gan thận…
2.2 Chủ quan khi bệnh có dấu hiệu giảm triệu chứng
Tình trạng sốt cao là triệu chứng đầu tiên và điển hình nhất của bệnh sốt xuất huyết. Nhiều người cho rằng khi cắt sốt là bệnh đã khỏi nhưng chuyên gia cảnh báo rằng, 2-5 ngày sau khi sốt cao mới là giai đoạn nguy hiểm nhất của căn bệnh này.
Sốt xuất huyết sau khi cắt sốt mới bắt đầu bước vào giai đoạn nguy hiểm
Đa số sau 2-7 ngày, người bệnh có thể hết sốt và có cảm giác nhẹ nhàng như đã khỏi bệnh. Tuy nhiên, thời điểm này người bệnh có thể giảm tiểu cầu và thoát huyết tương cực kì nguy hiểm bạn cần đề phòng.
Những dấu hiệu của hiện tượng này bao gồm: xuất huyết ở dưới da, chảy máu chân răng, chảy máu cam hoặc chảy máu tiêu hóa…
Do đó, khi hết sốt người bệnh cần theo dõi chặt chẽ cơ thể và thực hiện theo những hướng dẫn điều trị của bác sĩ.
2.3 Chủ quan cho rằng sốt xuất huyết chỉ mắc một lần
Một số bệnh nhân từng mắc sốt xuất huyết và cho rằng bệnh đã có kháng thể tuy nhiên căn bệnh này có đến 4 type virus khác nhau, bạn có thể hình thành kháng thể nhưng chỉ với type bạn đã mắc.
Trường hợp nhiễm phải virus Dengue chứa type khác bạn hoàn toàn có thể mắc bệnh một lần nữa và thậm chí lần mắc bệnh sau sẽ nguy hiểm hơn lần trước, bạn không nên chủ quan.
2.4 Chủ quan vì cho rằng sốt xuất huyết chỉ nguy hiểm với trẻ nhỏ
Trẻ em có hệ miễn dịch và đề kháng kém nên thường sẽ xuất hiện những biến chứng nặng, dễ mắc bệnh và thậm chí có thể tử vong cho sốt xuất huyết. Trẻ em là đối tượng ưu tiên theo dõi và điều trị bệnh sốt xuất huyết.
Tuy nhiên, người lớn cũng không loại trừ khả năng này nên vẫn cần tích cực điều trị bệnh để tránh nguy hiểm về sau. | thucuc | 1,146 |
Tác hại của thuốc ngủ liều mạnh
Giấc ngủ là một điều rất quan trọng để chúng ta có thể duy trì được sức khỏe. Bệnh nhân mất ngủ cần điều trị với các thuốc gây ngủ nhưng không phải ai trong số đó cũng hiểu hết được nguy cơ của các loại thuốc ngủ, đặc biệt là các loại thuốc ngủ liều mạnh.
1. Thuốc ngủ là gì?
Thuốc ngủ nghĩa là những thuốc có tác dụng gây ngủ và tạo giấc ngủ gần giống như giấc ngủ sinh lý. Giúp người bệnh mất ngủ nạp năng lượng và duy trì các hoạt động, sinh hoạt vào ngày hôm sau.Các thuốc ngủ hiện nay có rất nhiều loại khác nhau, với tác dụng và cơ chế tác động khác nhau bao gồm các loại thuốc chống trầm cảm, thuốc an thần gây ngủ, thuốc hỗ trợ giấc ngủ không kê đơn như các thuốc kháng histamin.Trong đó, các loại thuốc ngủ liều mạnh phải kể đến bao gồm:Nhóm thuốc dẫn xuất của Barbituric: Nhóm này bao gồm các loại thuốc có tác dụng gây ức chế hệ thần kinh trung ương. Thuốc có tác dụng an thần, gây ngủ, tác dụng chống co giật, chống động kinh tùy vào liều lượng. Thuốc có tác dụng điều trị trong khoảng thời gian khá dài từ 8 - 12 giờ. Các loại thuốc này bao gồm thuốc phenobarbital (Gardenal), pentobarbital (Nembutal). Tuy nhiên hiện nay ít khi được dùng vì nhiều tác dụng phụ và liều độc có thể hơn liều điều trị từ 5 đến 10 lần.Thuốc ngủ dẫn xuất Dẫn xuất của Benzodiazepin: Các dẫn xuất của benzodiazepin có tác dụng chủ yếu là an thần và gây ngủ. Đây cũng là một thuốc ngủ liều mạnh và có thể gây ra quen thuốc, phụ thuốc thuốc khi dùng kéo dài. Thuốc này thường được chỉ định cho các trường hợp bị kích thích, lo âu, căng thẳng, người mất ngủ do kích thích, còn được dùng để hạn chế các cơn động kinh, co giật do sốt cao, hội chứng cai rượu...Các hoạt chất của nhóm này thường dùng là diazepam, bromazepam, clonazepam với một số tên biệt dược phổ biến như Seduxen, Valium, Lexomil, Rivotril...Thuốc ngủ khác gồm các tên thương mại nổi tiếng như Ambien, Lunesta và Rozerem...Nhóm thuốc này hay được sử dụng hơn vì tác dụng an thần nhẹ nhàng, ít tác dụng phụ hơn và không gây ra hội chứng cai như hai thuốc trên. Nhưng nếu dùng với liều cao thì cũng gây ra độc và thậm chí tử vong.
2. Những tác hại của việc dùng thuốc ngủ liều mạnh
Khi dùng thuốc ngủ, bên cạnh những lợi ích mà thuốc mang lại thì những thuốc này có thể tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây hại cho cơ thể, đặc biệt là lạm dụng các thuốc ngủ liều mạnh hay thuốc ngủ liều cực mạnh. Một số tác hại của thuốc ngủ liều mạng khi sử dụng bao gồm:2.1 Nguy cơ tử vong nếu dùng quá liều. Các loại thuốc ngủ dùng quá liều có thể dẫn đến một số tác hại, tùy thuộc vào từng loại thuốc cụ thể và liều lượng sử dụng. Có rất nhiều người sử dụng các loại thuốc ngủ để tự tử, vì các thuốc này nếu dùng với liều quá lớn thường gấp từ 5 đến 20 lần so với liều điều trị là có thể gây ra tác hại nhất định với cơ thể, thậm chí tử vong.Mặc dù, hiện nay các biện pháp dùng thuốc ngủ đã được quản lý và một số loại thuốc hỗ trợ giấc ngủ có thể an toàn hơn và giảm đi tác hại quá liều gây tử vong ở người sử dụng. Nhưng nguy cơ tử vong do quá liều vẫn tồn tại, bạn cần lưu ý việc sử dụng thuốc này đúng chỉ dẫn, không tự tăng liều.2.2. Gặp phải những tác dụng phụ nghiêm trọng. Tác hại của thuốc ngủ có thể khiến bạn bị cản trở việc thở bình thường và gây nguy hiểm ở một số người mắc các vấn đề về phổi mãn tính như hen suyễn, khí phế thũng, các bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD). Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc ngủ kê đơn có thể gặp như: chóng mặt, lú lẫn, nóng rát hoặc ngứa ran ở bàn tay hay cánh tay hay bàn chân, mất phối hợp vận động, thay đổi cảm giác thèm ăn, rối loạn tiêu hoá như táo bón hay tiêu chảy, choáng váng, buồn ngủ ban ngày kéo dài, khô họng, khô miệng, cơ thể suy nhược mệt mỏi vào sáng ngày hôm sau, chậm chạp, suy giảm trí nhớ, hay quên, ...2.3. Nguy cơ phụ thuộc vào thuốc. Các thuốc ngủ liều mạng như dẫn xuất barbiturat hay dẫn xuất benzodiazepin có thể gây ra phụ thuộc vào thuốc hay gọi là nghiện thuốc nếu dùng liều cao, kéo dài. Nghĩa là nếu dùng liên tục thì bạn dừng lại sẽ gây ra triệu chứng hội chứng cai như vật vã, bồn chồn, kích thích, khó ngủ...Điều này có thể giảm hơn nếu như bạn không lạm dụng thuốc, tuân thủ thời gian điều trị và cần tuân thủ nguyên tắc ngừng thuốc. Không tự ý ngừng đột ngột, mà cần giảm liều và dừng thuộc một cách từ từ.2.4. Nguy cơ gây hại nếu uống thuốc ngủ liều mạnh quá nhiều. Khi bạn dùng thuốc quá nhiều hay liều cao hơn so với chỉ định ngoài việc liều lớn có thể gây tử vong, thì một số các triệu chứng khác có thể gặp khi dùng nhiều thuốc ngủ bao gồm:Ngủ mê mệt và ngủ quá nhiều.Không kiểm soát được những hành vi của bản thân.Đau bụng: Tuy đây là triệu chứng khá hiếm gặp, nhưng nếu dùng quá nhiều thuốc ngủ có thể gây ra chán ăn và táo bón.Nhịp thở không đều: Dùng thuốc ngủ nhiều có thể gặp biểu hiện như thở chậm hoặc rối loạn chức năng thở.2.5. Một số thuốc ngủ gây ảnh hưởng tới chức năng gan và thận. Cũng như nhiều thuốc khác, nếu dùng thuốc ngủ cũng có thể gây ảnh hưởng tới chức năng gan thận. Nên cần chú ý chức năng hai cơ quan này trước khi dùng thuốc.
3. Lưu ý khi bị khi dùng thuốc điều trị mất ngủ
Nếu bạn bị mất ngủ trước khi quyết định việc dùng thuốc bạn hãy chú ý các biện pháp chăm sóc giấc ngủ khác như:Tạo môi trường ngủ yên tĩnh, tối, tránh kích thích, nhiệt độ thích hợp. Nếu bạn ngủ ở một nơi mà bạn không thoải mái thì khó ngủ hay thậm chí mất ngủ dễ xảy ra hơn.Không nên dùng các loại chất kích thích trước khi ngủ.Nên ngủ và thức dậy vào cùng một thời điểm trong ngày.Thư giãn trước khi ngủ và tránh hoạt động mạnh trước khi ngủ.Học cách kiểm soát căng thẳng: Đây có thể được coi là một lý do rất hay gặp khiến cho người bệnh bị mất ngủ, bạn cần học cách để làm cho mình giảm thiểu căng thẳng và thư giãn bằng cách nghe nhạc, đi bộ, nói chuyện với bạn bè...Tập thể dục nhẹ nhàng mỗi ngày để tăng cường sức khoẻ và hỗ trợ tốt cho giấc ngủ.Nên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời vào ban ngày để đồng hồ sinh học hoạt động tốt.Tránh ăn quá no hay quá đói trước khi đi ngủ, vì điều này khiến bạn khó ngủ hơn.Tránh ngủ nhiều vào ban ngày, tối đa không nên quá 30 phút.Nên sử dụng các loại thuốc ngủ từ thảo dược để có thể giúp hỗ trợ giấc ngủ, tránh lạm dụng thuốc ngủ kê đơn ngay từ đầu.Nếu sử dụng thuốc ngủ kê đơn bạn nên tuân thủ đúng chỉ định, sử dụng từ thuốc nhẹ rồi mới tới các thuốc ngủ liều mạnh.Không sử dụng chất kích thích như rượu bia trong khi dùng thuốc ngủ, vì điều này gây hại và gây nhiều tác dụng phụ hơn.Khi bạn cảm thấy bản thân đủ sẵn sàng để không dùng thuốc và muốn ngừng dùng thuốc ngủ kê đơn, hãy nói với bác sĩ để có lộ trình thích hợp cho bạn. Tránh ngừng đột ngột vì một số thuốc gây hội chứng cai.Các thuốc ngủ liều mạnh có thể mang lại lợi ích tức thì với giấc ngủ, nhưng nó lại tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây hại nếu bạn dùng sai cách. Chính vì vậy, trước khi dùng bạn cần hiểu rõ được nguy cơ gây hại của thuốc để tránh những tác dụng đáng tiếc xảy ra. | vinmec | 1,465 |
U mỡ ở nách: Đặc điểm, chẩn đoán và cách điều trị
Khi phát hiện khối u ở nách, chúng ta thường cảm thấy lo lắng không biết u này có ảnh hưởng gì tới sức khỏe hay không? Thông thường, khối u ở nách thường là u lành, chủ yếu là u mỡ. Vậy u mỡ ở nách có những đặc điểm gì, chúng ta nên điều trị khối u mỡ như thế nào?
1. Đặc điểm khối u ở nách
U mỡ là khối tăng sinh mô mỡ dưới da và lớp cơ bên dưới. Khối u mỡ có thể xuất hiện ở nhiều vị trí trên cơ thể, ví dụ như vai, cổ, lưng hay u mỡ ở nách cũng rất dễ gặp. U mỡ có thể xuất hiện đồng thời ở nhiều vị trí trên cơ thể.
U mỡ phát triển với tốc độ khá chậm, khi sờ vào bạn sẽ cảm thấy khối u hình tròn hoặc hình bầu dục, khá chắc, mềm. Nếu ấn nhẹ vào khối u mỡ, chúng dễ dàng di động qua lại. Đặc biệt, u mỡ hầu như không lây sang mô xung quanh và đây là một dạng u lành tính.
Trong một số trường hợp, u mỡ nách có thể khiến chúng ta cảm thấy đau, khó chịu. Tình trạng này xảy ra khi khối u phát triển với kích thước lớn, chèn ép vào dây thần kinh ở xung quanh. U mỡ nách có thể hình thành do di truyền, tình trạng này còn được gọi là hiện tượng đa u mỡ gia đình. Nếu cha mẹ có u mỡ thì khối u mỡ cũng có khả năng hình thành trên cơ thể con cái.
Bên cạnh đó, u mỡ phát triển do một số bệnh lý, điển hình nhất là hội chứng Gardner, bệnh dercum hoặc bệnh lý madelung,… Người mắc những căn bệnh trên nên đi điều trị dứt điểm, hạn chế sự phát triển của u mỡ nách nói riêng và u mỡ nói chung.2. Các dạng u mỡ nách thường gặp
U mỡ ở nách có rất nhiều dạng khác nhau, trong đó có thể kể đến như: U mỡ thông thường: khối u này chứa tế bào mỡ trắng, các tế bào này có nhiệm vụ dự trữ năng lượng cho cơ thể. U mạch máu - Angiolipoma: khối u mỡ này có kích thước nhỏ và chứa khá nhiều mạch máu, chúng có thể gây cảm giác đau đớn khi bạn chạm vào. Hibernoma là một dạng u mỡ có chứa chất béo màu nâu, vai trò chính của các tế bào mỡ màu nâu là điều chỉnh nhiệt độ trong cơ thể. Myelolipoma. U mỡ tế bào trục chính. U mỡ đa hình.3. U mỡ ở nách có nguy hiểm không?
Nhiều bạn lo lắng không biết u mỡ ở nách có gây nguy hiểm tới sức khỏe không? Rất may, thực tế u mỡ nách đa phần là u lành tính và không gây hại đối với sức khỏe. Tuy nhiên không vì thế mà chủ quan, việc theo dõi khối u là điều nên làm để có những biện pháp xử lý nếu cần thiết. Trong trường hợp khối u mỡ gây đau, người bệnh cảm thấy khó chịu, ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày, bác sĩ có thể tư vấn phẫu thuật cắt bỏ khối u. U mỡ nách phát triển với kích thước lớn có thể gây mất thẩm mỹ và việc can thiệp loại bỏ cũng được xem xét.4. Phương pháp chẩn đoán u dưới nách
U mỡ ở nách không gây nguy hiểm đối với sức khỏe, song nếu bị u mỡ ở nách bạn vẫn nên đi kiểm tra. Vậy khi thăm khám, u mỡ nách sẽ được chẩn đoán bằng những phương pháp nào?
Ban đầu, bác sĩ sẽ tiến hành khám lâm sàng bằng cách tìm hiểu thông tin tiểu sử bệnh lý và sờ vào khối u mỡ dưới nách. Khi sờ vào u mỡ, bác sĩ có thể xác định xem khối u có mềm không, kích thước, u có thể di chuyển hay cố định, chúng có gây đau đớn, khó chịu hay không,…Để xác định vị trí cũng như độ sâu của khối u mỡ, bác sĩ thường chỉ định thực hiện một số chẩn đoán hình ảnh như siêu âm phần mềm, chụp CT. Đồng thời, kết quả của các phương pháp chẩn đoán hình ảnh còn cho biết một số vấn đề như: khối u có chèn ép vào dây thần kinh và mô xung quanh hay không. Ngoài ra, bác sĩ có thể yêu cầu thực hiện sinh thiết trong một số trường hợp nghi ngờ để xác định chính xác tính chất của khối u, từ đó đưa ra phác đồ điều trị phù hợp và đem lại hiệu quả cao nhất.5. Điều trị u mỡ nách như thế nào?
Như đã phân tích, u mỡ ở nách chủ yếu là u lành tính và không gây nguy hiểm đối với sức khỏe. Tuy nhiên, trong một số trường hợp vẫn nên điều trị để đảm bảo sức khỏe, tính thẩm mỹ và cải thiện chất lượng cuộc sống. Đối với bệnh nhân có u mỡ nách kích thước nhỏ, bác sĩ thường hướng dẫn theo dõi và tái khám định kỳ theo chỉ định. | medlatec | 892 |
Gel Subạc - Giải pháp chăm sóc da dị ứng, zona, herpes, thủy đậu hay sưng tấy do côn trùng đốt
Gel Subạc với thành phần chính là nano bạc kết hợp với kẽm salicylate, chitosan và chiết xuất neem giúp sát khuẩn, kháng viêm tại chỗ. Đồng thời hỗ trợ hiệu quả trong việc làm lành da tổn thương do dị ứng, zona, herpes, thủy đậu hay côn trùng đốt.
1. Công dụng của Subạc?
Thành phần chính của gel Subạc là nano bạc có tác dụng diệt khuẩn và kháng viêm mạnh. Song song với đó, chitosan trong sản phẩm có tác dụng kích thích quá trình tái tạo mô mới cũng như kháng khuẩn, chống oxy hóa. Các thành phần khác như chiết xuất neem cũng như kẽm salicylate làm tăng tác dụng kháng khuẩn, chống viêm của Subạc. Cụ thể:1.1. Thành phần Nano bạc. Bạc là kim loại từ lâu đã được chứng minh có tác dụng ức chế sự phát triển của vi khuẩn dưới dạng kem bôi bạc nitrate hay bạc sulfadiazine. Bạc nano là các phân tử nano với kích thước rất nhỏ từ 1-100nm (nanomet) nên tăng diện tích tiếp xúc so với phân tử bạc thông thường, giúp làm tăng hấp thu các dạng kem bôi ngoài da và có tác dụng diệt khuẩn. Hiệu quả diệt khuẩn của nano bạc đã được quan sát trong hàng trăm sản phẩm dược mỹ phẩm, các sản phẩm nha khoa hay những sản phẩm hỗ trợ phẫu thuật.Trong các nghiên cứu ở cấp độ phòng thí nghiệm, phân tử nano bạc đã thể hiện tác dụng diệt khuẩn trên nhiều vi khuẩn khác nhau, bao gồm cả các vi khuẩn kháng những kháng sinh hiện có như Enterococcus hirae, E.coli, S.aureus, Klebsiella spp., Pseudomonas spp., Staphylococcus spp., Bacillus spp... Cơ chế diệt khuẩn mạnh của nano bạc được giải thích theo 3 giả thiết:Cơ chế đầu tiên là tiểu phân nano bạc với kích thước siêu nhỏ dễ dàng thấm qua thành tế bào và tích lũy tại màng tế bào, thay đổi các đặc tính và chức năng bảo vệ tế bào của màng, tăng tính thấm của màng tế bào các chất, do đó di chuyển vào bên trong tế bào vi khuẩn dễ dàng và tế bào vi khuẩn bị tiêu diệt.Cơ chế thứ hai được nghĩ tới là tiểu phân nano bạc có ái lực mạnh với Sulfur hoặc nhóm Phosphorus tại màng tế bào, DNA và proteins của vi khuẩn, từ đó biến đổi cấu trúc và tính chất của chúng, cuối cùng làm vi khuẩn bị tiêu diệt.Cơ chế thứ ba là các phân tử nano bạc giải phóng các ion bạc có thể tương tác với những thành phần khác nhau của tế bào làm biến đổi con đường chuyển hóa, màng tế bào và thậm chí là cả vật liệu di truyền của vi khuẩn, từ đó ức chế sự nhân lên, phát triển của vi khuẩn làm cho vi khuẩn bị tiêu diệt.Trong các tiểu phân nano kim loại, tiểu phân nano bạc có hiệu quả kháng khuẩn cao nhất cũng như có độ tương thích sinh học cao và dễ dàng ứng dụng trong y học.Ngoài tác dụng kháng khuẩn, nano bạc còn có tác dụng làm vết thương lành nhanh hơn. Tiểu phân nano bạc tạo ra nhiều lớp màng bảo vệ vết thương phòng ngừa nhiễm khuẩn, đồng thời tạo điều kiện cho các yếu tố tăng sinh biểu bì được hoạt động giúp vết thương mau lành hơn. Năm 2007, Tian và cộng sự khi tiến hành thử nghiệm trên động vật đã nhận ra rằng, việc sử dụng dung dịch nano bạc đã giúp vết thương lành nhanh hơn và tái tạo da tốt hơn, rút ngắn thời gian lành vết thương từ 35,4 ± 1,29 ngày xuống chỉ còn 26,5 ± 0,93 ngày. Cũng trong nghiên cứu này, nhóm điều trị vết thương bằng bạc sulfadiazine có thời gian lành vết thương lâu hơn bạc nano (37,4 ± 3,43 ngày so với 26,5 ± 0,93 ngày). Bề mặt vết thương ở nhóm điều trị bằng nano bạc gần với bề mặt da bình thường nhất, ít sẹo nhất và có lượng lông mọc bình thường trên bề mặt. Cũng liên quan đến đặc tính lành vết thương này, một kem điều trị bỏng có chứa bạc nano đã được điều chế có kết quả kháng khuẩn tốt và kích thích, thúc đẩy quá trình lành vết thương nhanh hơn.1.2. Thành phần Chitosan. Chitosan là một loại polymer cation được lấy từ bộ xương cứng bên ngoài của động vật có vỏ như cua, tôm... Bản chất là polymer sinh học tan trong nước và hầu hết các dung môi hữu cơ, Chitosan có nhiều ứng dụng trong y học và dược học, được sử dụng như chất chống oxy hóa, chống dị ứng, chống viêm, chống đông máu, kháng u, kháng khuẩn và điều biến miễn dịch......Trên da, Chitosan được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau: kháng khuẩn, giữ ẩm và chống oxy hóa, tái tạo, tăng sinh tế bào mới... được kiểm chứng trên thử nghiệm in vitro và in vivo. Với tác dụng kháng khuẩn mạnh, thậm chí Chitosan còn được sử dụng như chất bảo quản cho các bài thuốc tự bào chế sử dụng tại nhà. Chitosan cũng thể hiện tác dụng kích thích tăng sinh mô mới giúp làm lành vết thương nhanh hơn và giảm nguy cơ sẹo.Với thành phần chính từ nano bạc kết hợp với chitosan, gel Subạc có tác dụng diệt khuẩn, kháng viêm nhờ phá hủy màng tế bào vi khuẩn, virus, ức chế sự sao chép vật liệu di truyền ADN, cũng như sự nhân lên của vi khuẩn, virus. Đồng thời kích thích tái tạo mô mới hỗ trợ làm lành vết thương nhanh hơn, ngăn ngừa hình thành sẹo. Thành phần chiết xuất neem cũng giúp chống viêm mạnh nhờ ức chế các gốc tự do và cytokine tiền viêm.Vậy nên, công dụng của gel Subạc được ứng dụng hiệu quả trong các trường hợp sau:Hỗ trợ điều trị phòng ngừa bội nhiễm các vết loét, tổn thương trên da do virus như tay chân miệng, thủy đậu, zona, herpes hoặc bỏng, viêm da cơ địa.Hỗ trợ kích thích tái tạo tế bào da mới, giúp nhanh lành vết thương và ngăn ngừa sẹo.
2. Ai có thể sử dụng Subạc gel?
Với thành phần lành tính, Subạc phù hợp sử dụng cho nhiều lứa tuổi khác nhau, kể cả trẻ nhỏ.
3. Sử dụng Subạc gel hiệu quả?
Bôi Subạc gel lên vùng da loét, tổn thương sau khi vệ sinh bằng khăn sạch ẩm. Ngày có thể bôi thuốc 3-4 lần hoặc nhiều hơn khi cần thiết.
4. Bảo quản?
Nên bảo quản Subạc gel ở nhiệt độ phòng dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp, tránh xa tầm với của trẻ nhỏ và vật nuôi trong nhà.Lưu ý: Không khuyến cáo sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú hay người có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.
Video liên quan:(188/19/XNQCMP-YTHN)
Gel Subạc – Sát khuẩn, tái tạo da, ngăn ngừa sẹo! | vinmec | 1,211 |
Những lý do bạn nên đi xét nghiệm tiểu đường
Tại Việt Nam, số người mắc bệnh tiểu đường hiện có gần 5 triệu người, trong đó có tới 65% người bệnh không hề biết mình mắc bệnh.
Với tỉ lệ tăng từ 8-10% mỗi năm, Việt Nam đang là nước có tỷ lệ gia tăng bệnh tiểu đường nhanh nhất thế giới. Sau đây là những lý do bạn nên đi kiểm tra xem mình có đang mắc loại bệnh nguy hiểm này không.
Tiểu đường thường không hề thể hiện triệu chứng ra bên ngoài
Đường trong máu được coi như một chất độc hại cho cơ thể nhưng hầu như không ai có thể cảm nhận được nó tăng lên như thế nào. Có những người mắc tiểu đường loại 2, khi lượng đường máu chạm tới ngưỡng nguy hiểm, sẽ gặp phải những biểu hiện như đi tiểu nhiều lần, sụt cân, mắt mờ. Khi lượng đường máu tăng quá cao, bệnh nhân có thể rơi vào tình trạng hôn mê. Tuy nhiên cũng có rất nhiều người mắc bệnh mà không có bất kì triệu chứng nào. Vậy nên, phòng còn hơn chống, tốt nhất là đừng để thấy cơ thể có vấn đề rồi mới đi kiểm tra sức khỏe.
Kiểm tra tiểu đường rất đơn giản
Có rất nhiều cách để kiểm tra xem bạn có mắc tiểu đường hay không, phần lớn những cách này chỉ yêu cầu thử máu đơn giản.
Phát hiện bệnh sớm có thể tạo ra sự khác biệt lớn
Những người có biểu hiện tiền tiểu đường có thể trì hoãn hoặc phòng ngừa mắc bệnh bằng cách thay đổi thói quen sống. Tiền tiểu đường là tình trạng lượng đường trong máu tăng cao (tới mức có thể gây hại cho cơ thể) tuy nhiên chưa cao đến mức để được kết luận mắc tiểu đường loại 2. Loại bệnh này rất phổ biến, cứ 3 nam giới là có 1 người mắc bệnh. Tuy nguy hiểm nhưng chỉ cần thay đổi thói quen ăn uống lành mạnh hơn, vận động nhiều hơn là có thể giảm nguy cơ tiền tiểu đường biến chứng thành tiểu đường.
Có rất nhiều cách để giữ gìn sức khỏe
Sau khi kiểm tra, nếu phát hiện bị nhiễm tiểu đường loại 2, đừng quá hoảng loạn. Trên thị trường hiện có rất nhiều các loại thuốc mới cũng như khoa học đã nghiên cứu không ít các cách có thể giúp bệnh nhân tiểu đường giảm được lượng đường trong máu. Bệnh nhân tiểu đường thường có thể được điều trị bằng cách dùng thuốc và tập thói quen sống lành mạnh. Với những người nhiễm tiểu đường loại 1, cần dùng insulin liên tục, tiểu đường loại 2 thì không cần như vậy. Bằng các chế độ ăn uống hợp lý, tập thể thao và dùng thuốc, chỉ cần kiểm soát được lượng đường trong máu là có thể giảm nguy cơ biến chứng ở bệnh nhân tiểu đường. | medlatec | 501 |
Thai máy sớm là con trai hay con gái?
Thai máy được xem là một trong những dấu hiệu để mẹ biết được bé yêu trong bụng có đang phát triển khỏe mạnh. Nhiều mẹ thắc mắc liệu có thể dự đoán được thai máy sớm là con trai hay con gái hay không. Dưới đây là một số thông tin giúp các mẹ giải đáp câu hỏi này.
1. Thai máy là gì?
Thai máy chính là những cử động của thai nhi ở trong bụng mẹ. Thông thường các mẹ bầu sẽ cảm nhận được thai máy từ tuần thứ 20 của thai kỳ. Khi mới xuất hiện, thai máy thường rất yếu và thưa, những mẹ sinh lần đầu còn khó nhận ra được cử động của bé. Nhưng đến tuần 30-32, thai máy trở nên rõ ràng, đều đặn. Lúc này mẹ hãy theo dõi thai máy để biết được tình trạng sức khỏe của bé. Thai máy bao nhiêu lần một ngày
Mỗi mẹ bầu sẽ cảm nhận được thai máy hoàn toàn khác nhau.
Mỗi mẹ bầu sẽ có cảm nhận khác nhau về thai máy, chẳng hạn giống như bắp rang nổ, cá quẫy, vỗ nhẹ… Ban đầu, nhiều mẹ sẽ nhầm lẫn thai máy với sủi bụng đầy hơi bởi cảm giác khá giống. Nhưng sau một thời gian, mẹ sẽ nhận ra sự khác biệt.
2. Thai máy sớm là con trai hay con gái?
Có rất nhiều lời truyền miệng từ các thế hệ trước để dự đoán giới tính thai nhi. Có thể các mẹ bầu đã nghe đến việc thai máy ít thì khả năng thai nhi trong bụng là một bé gái hoặc thai máy sớm là con trai.
Có rất nhiều thứ có thể ảnh hưởng đến mức độ hoạt động của bé và mức độ thai máy mà mẹ cảm nhận được. Cân nặng của mẹ, mức độ hoạt động của mẹ, mẹ đứng hay nằm, lần ăn gần nhất là khi nào đều tác động đến việc mẹ nhận biết được thai máy sớm hay muộn.
Nếu mẹ mang thai lần hai thì sẽ cảm nhận được thai máy khác so với lần đầu, mẹ có thể cảm nhận được thai máy sớm hơn. Chính vì thế mà có nhiều người sẽ nghĩ giới tính của bé thứ hai khác với bé đầu lòng.
Thông tin bài đọc:Dấu hiệu có thai khi đang cho con bú
Việc thai máy sớm hay muộn không chỉ ra được giới tính của thai nhi là trai hay gái
Trong thực tế, không có bằng chứng nào cho thấy thai máy sớm là con trai. Thai máy không phải là cách xác định giới tính thai nhi đáng tin cậy.
Nếu mẹ muốn biết giới tính của con thì có thể làm điều này khi siêu âm ở tuần thứ 20. Tuy nhiên, nếu thai nhi nằm ở tư thế khó quan sát thì cũng không thể xác định được đó là bé trai hay gái.
3. Theo dõi thai máy
Mỗi em bé có chu kỳ sinh học khác nhau dẫn đến nhịp thai máy, thời điểm máy khác nhau.
Như đã nó ở trên, thai máy chính là một trong những thước đo giúp mẹ xác định xem em bé trong bụng có phát triển bình thường và khỏe mạnh hay không.
Tuy nhiên không có một “quy chuẩn” thai máy nhất định nào, mỗi em bé có một nhịp sinh học khác nhau, tần suất thai máy không giống nhau.
Các bé thường hoạt động vào những khoảng thời gian khác nhau, phổ biến nhất là từ sau 9h tối đến 1h sáng. Ở giai đoạn đầu khi cảm nhận được thai máy, tần suất đạp của bé sẽ không đều, cử động đạp cũng nhẹ nhàng.
Nhưng đến giai đoạn từ tuần 30 trở đi, bé sẽ “quậy” hơn, đạp mạnh hơn. Cũng có giai đoạn bé đạp ít, đó là khi bé ngủ nên mẹ cũng đừng quá lo lắng.
Khi thấy bé thai máy ít đi hoặc nhiều bất thường, mẹ cần đi bệnh viện kiểm tra ngay bởi đó là dấu hiệu báo động thai nhi gặp vấn đề.
Mức thai máy trung bình là khoảng 3-4 lần/giờ. Mẹ có thể căn cứ vào đây để quan sát tình trạng thai nhi, nếu bé cử động ít hơn thì có thể đang ngủ hoặc gặp vấn đề về sức khỏe. Nhưng nếu bé đạp nhiều hơn thì có thể bé bị thiếu oxy. Khi tần suất thai máy thay đổi mẹ cần đến bệnh viện kiểm tra để biết được tình hình thai nhi.
| thucuc | 783 |
Chữa trị ung thư phổi với phác đồ tiên tiến hàng đầu
Chữa trị ung thư phổi để đạt hiệu quả cao nhất cần có phương hướng điều trị trúng đích và chế độ sống khoa học. Bài viết dưới đây sẽ phân tích các yếu tố giúp người bệnh điều trị ung thư phổi điều trị bệnh hiệu quả.
1. Những yếu tố khách quan ảnh hưởng đến điều trị ung thư phổi
1.1 Chữa trị ung thư phổi với những phương pháp điều trị nào?
Hiện nay, phác đồ điều trị ung thư phổi rất đa dạng với nhiều phương pháp và được xây dựng đơn lẻ hoặc phối hợp với nhau theo từng trường hợp bệnh nhân. Trong đó những phương pháp thường được dùng bao gồm:
– Phẫu thuật: Việc can thiệp phẫu thuật thường được áp dụng trong giai đoạn đầu của bệnh, phương pháp này có thể áp dụng đồng thời với các liệu pháp khác.
– Hóa trị: Phương pháp này truyền hóa chất bằng đường uống và tiêm để loại bỏ tế bào ung thư, có tác dụng bổ trợ cho phẫu thuật, hóa trị hoặc là một phương pháp giảm nhẹ triệu chứng.
– Xạ trị: Sử dụng tia X năng lượng cao để làm giảm những triệu chứng của bệnh, tuy nhiên phương pháp này sẽ có những tác dụng phụ nhất định như: tổn thương da, rụng tóc…
– Một số phương pháp điều trị mới: Liệu pháp miễn dịch(kích thích hệ miễn dịch mạnh để tiêu diệt ung thư) hoặc liệu pháp nhắm trúng đích(nhắm đến một bộ phận trong cơ thể chứa tế bào ung thư và hướng đến tiêu diệt những tế bào này).
Ung thư phổi là bệnh rất nguy hiểm với nhiều biến chứng có thể gây tử vong cao
1.2 Phác đồ chữa trị của bệnh nhân ung thư phổi
Để có được hiệu quả điều trị cao, bệnh nhân ung thư phổi cần lựa chọn cho mình địa chỉ điều trị uy tín và quy tụ đội ngũ y bác sĩ giỏi. Bởi bác sĩ sẽ là người trực tiếp nghiên cứu hồ sơ bệnh án và xây dựng phác đồ chuyên biệt cho từng trường hợp.
Đồng thời trong quá trình điều trị với phác đồ này, bệnh nhân sẽ được theo dõi sát sao và tập trung vào những mục tiêu điều trị trong các giai đoạn khác nhau.
Bên cạnh đó nếu được chăm sóc kĩ và hỗ trợ tận tình, bệnh nhân sẽ phần nào an tâm hơn khi điều trị ung thư phổi.
1.3 Chuẩn bị những điều kiện vật chất và tinh thần khi chữa trị bệnh
Đối với bệnh nhân ung thư phổi, mức chi phí điều trị sẽ ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, tuy nhiên có thể khẳng định rằng đây cũng là một mức chi phí khá lớn. Nếu có sự chuẩn bị trước về kinh tế, người bệnh có thể giảm áp lực trong quá trình điều trị.
Đồng thời, người bệnh cũng nên chuẩn bị một tinh thần lạc quan tích cực đối mặt với bệnh tật, bởi điều này có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả điều trị.
2. Những yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến điều trị ung thư phổi
2.1 Xây dựng chế độ ăn uống khoa học và rõ ràng
Dinh dưỡng là một yếu tố quan trọng đối với mọi người, đặc biệt là bệnh nhân ung thư phổi. Người bệnh ung thư phổi cần lưu ý nên bổ sung những nhóm thực phẩm sau:
– Protein thực vật
– Ăn nhiều thịt trắng từ động vật
Ăn nhiều thịt trắng động vật hỗ trợ quá trình trao đổi chất giúp chữa trị bệnh ung thư phổi
– Ăn nhiều chất béo lành mạnh
– Carbs tốt cho sức khỏe
– Chất xơ hòa tan
– Các Vitamins và khoáng chất
– Lưu ý cần nạp thêm nhiều vitamin D
– Ăn những loại thực phẩm có tác dụng kháng viêm tự nhiên
– Những loại hoa quả mà người bệnh ung thư phổi nên ăn: việt quất, cam, chuối, bưởi…
– Ngũ cốc nguyên hạt
Bên cạnh những thực phẩm này, người bệnh ung thư phổi cũng nên hạn chế một số dòng thực phẩm sau:
– Tránh ăn quá nhiều hải sản
– Thực phẩm nhiều dầu mỡ
– Đồ nướng, đồ hun khói
2.2 Hình thành những thói quen sống lành mạnh
Để có sức đề kháng tốt và hệ miễn dịch khỏe mạnh, người bệnh nên từ bỏ những thói quen có hại cho sức khỏe như: hút thuốc lá, sử dụng chất kích thích, uống bia rượu…
Chuyên gia cho rằng để chữa trị bệnh ung thư phổi hiệu quả thì bạn cần hạn chế những thói quen xấu
Thay vào đó, bạn nên tập đi ngủ sớm, tránh thức khuya và nằm nhiều để có một cơ thể khỏe mạnh đáp ứng điều trị tốt.
Bạn cũng đặc biệt lưu ý thăm khám định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ để theo dõi quá trình điều trị bệnh và bác sĩ có thể kịp thời ngăn chặn và kiểm soát bệnh nếu có bất thường xảy ra.
3. Tiên lượng sống đối với bệnh nhân mắc bệnh ung thư phổi
Bệnh ung thư phổi có 2 dạng là bệnh ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không tế bào nhỏ, trong đó ung thư phổi không tế bào nhỏ có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn.
Tốc độ phát triển của ung thư phổi không tế bào nhỏ thường nhanh gấp đôi so với dạng còn lại nên khi thấy các dấu hiệu như: ho khan hoặc ho có đờm kéo dài, khó thở tức ngực và buồn nôn… thì cần đi khám ở các chuyên khoa ung bướu.
Tiên lượng của ung thư phổi còn phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh và thời điểm phát hiện, phát hiện sớm thì bệnh nhân sẽ có tiên lượng sống cao hơn tùy theo giai đoạn bệnh:
– Bệnh ở trong giai đoạn khu trú có tỷ lệ sống sau 5 năm khoảng 52%
– Tế bào ung thư lây lan tới hạch bạch huyết thì người bệnh có thể sống sau 5 năm khoảng 25%
– Ung thư di căn xa thì tỷ lệ sống sau 5 năm của người bệnh giảm còn 5%.
Tỷ lệ này được đánh giá trên đa số tình trạng bệnh tuy nhiên có thể khác biệt và chênh lệch tùy theo từng đối tượng khác nhau. Ví dụ như người cao tuổi thường có thời gian sống và đáp ứng điều trị kém hơn so với bệnh nhân trẻ tuổi.
Hiện nay có một số loại thuốc làm ức chế tế bào ung thư phổi nhằm kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân mà chưa có phương pháp điều trị triệt để cho tất cả các tình trạng bệnh. Điều quan trọng nhất là bệnh nhân cần thực hiện sàng lọc ung thư định kỳ, tránh xa những thói quen thiếu lành mạnh và chủ động theo dõi bất thường trên cơ thể.
Trên đây là những thông tin quan trọng về cách chữa trị bệnh ung thư phổi mà người bệnh nên lưu ý. Để có một kết quả điều trị tốt, người bệnh cần phối hợp nhiều yếu tố và đặc biệt là có sự xây dựng khoa học trong quá trình điều trị từ yếu tố bên ngoài đến bên trong. | thucuc | 1,267 |
Phòng hội chứng suy nhược mạn tính thế nào?
Hội chứng suy nhược mạn tính là một tình trạng suy kiệt cả về thể chất lẫn tinh thần, kéo dài ít nhất 6 tháng ở người lớn và 3 tháng ở tháng ở tuổi thanh thiếu niên. Mặc dù nguyên nhân thực sự gây nên hội chứng này còn chưa được biết rõ nhưng người ta cho rằng một số yếu tố như ăn uống, các stress về tâm sinh lý, các bệnh lý nhiễm khuẩn, nhiễm virus… đơn thuần hoặc kết hợp với nhau, có liên quan trực tiếp tới việc xuất hiện các triệu chứng của bệnh.
Biểu hiện của hội chứng suy nhược mạn tính
Các biểu hiện của hội chứng suy nhước mạn tính (SNMT) rất đa dạng và phong phú. Các triệu chứng hay gặp như sốt nhẹ kéo dài, đau họng, sưng đau các hạch lympho, cảm giác kiệt sức không rõ lý do, đau cơ, đau đầu chóng mặt, đau nhiều khớp mà không có sưng nề, các triệu chứng về thần kinh tâm thần như
hay quên, khó tập trung, mất ngủ thường xuyên, chậm hồi phục sau các hoạt động thể lực, rối loạn giấc ngủ. Bệnh nhân cũng có thể bị đau bụng, rối loạn tiêu hóa giống hội chứng ruột kích thích, không dung nạp được đồ uống có cồn, đau ngực, ho kéo dài, khô miệng, ăn uống kém, đau hoặc ù tai, nhịp tim không đều, đau các khớp, nôn, buồn nôn, ra mồ hôi đêm, trầm cảm hoặc lo lắng quá mức, dễ cáu gắt, tăng cảm và sụt cân không rõ nguyên nhân. Các triệu chứng nói trên thường xuất hiện đột ngột, kéo dài nhiều ngày hoặc có thể thuyên giảm kể cả khi được điều trị hoặc không.
Hội chứng SNMT thường tồn tại ngay cả khi nghỉ ngơi, kéo dài nhiều ngày, nhiều tháng khiến cho bệnh nhân suy sụp cả về thể chất và tinh thần. Chẩn đoán hội chứng này dựa vào:1. Bệnh nhân có mệt mỏi nhiều, không thể làm việc hoặc học tập kéo dài hoặc tái diễn liên tục trong thời gian 4 - 6 tháng, 2. Đã loại trừ các bệnh thực thể khác.
Nguyên nhân gây SNMT
Nhóm nguyên nhân hay gặp nhất của hội chứng SNMT đó là nguyên nhân do nhiễm vi khuẩn hoặc virus (vì vậy hội chứng này nhiều khi còn được gọi là hội chứng suy nhược sau nhiễm). Không phải tất cả vi khuẩn hoặc virus đều gây hội chứng suy nhược cơ thể sau nhiễm. Cho đến nay, chỉ có một số vi khuẩn như Coxiella burnetii, H. pylori, B. burgdorferi, S. pneumoniae, T. spiralis, T. pseudospiralis, Staphylococcus, Legionaires và các virus: Epstain Barr, human herpesvirus 6, human herpesvirus 7, herpes simplex virus, human immunodeficiency virus, hepatitis C virus, parvovirus B19, influenza virus, Polio virus, Coxsackie virus, West Nile virus, smallpox vaccine, Dengue xuất huyết… được cho là có thể gây hội chứng SNMT.
Do yếu tố xã hội
Nhóm nguyên nhân thứ hai có thể gây nên hội chứng SNMT đó là nhóm nguyên nhân do các yếu tố xã hội gây nên. Đây là những stress về mặt tâm sinh lý khiến cho cơ thể mất cân bằng nghiêm trọng từ đó, theo cơ chế thần kinh - nội tiết, những stress này có thể làm mất sự điều hòa các tuyến nội tiết, tăng tiết các chất catecholamine dẫn đến tăng huyết áp, tim đập nhanh, đau đầu chóng mặt. Hệ thống miễn dịch cũng có thể bị suy giảm và như vậy, bệnh nhân sẽ bị tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, nấm… Các stress này xuất hiện ở những người liên tục phải chịu áp lực công việc, học tập quá tải, những người bị buộc phải làm những việc không phù hợp, những người năng lực kém, những người kém chịu áp lực, những người sống trong những hoàn cảnh gia đình hoặc xã hội luôn có mâu thuẫn, căng thẳng… Sau một thời gian, nếu không được điều chỉnh để giảm stress có thể sẽ bị hội chứng SNMT.
Do dinh dưỡng
Nhóm nguyên nhân thứ ba, có liên quan nhiều đến yếu tố thể chất là dinh dưỡng. Một số nghiên cứu cho thấy, ở những người bị suy dinh dưỡng nặng như những tù nhân bị bỏ đói hoặc tuyệt thực kéo dài, người dân vùng thiếu lương thực triền miên, những người ăn kiêng quá mức… có thể xuất hiện các biểu hiện của hội chứng SNMT. Việc thiếu thức ăn liên tục và kéo dài làm cạn kiệt nguồn năng lượng dự trữ của cơ thể (như các mô mỡ) và khiến cho các cơ quan quan trọng của cơ thể như não bộ, hệ tim mạch, cơ xương khớp thiếu calo và các yếu tố vi lượng để hoạt động. Kết quả là cơ thể bị suy kiệt cả về thể chất và tinh thần.
Cuối cùng, hội chứng SNMT cũng dễ xuất hiện hơn ở những trẻ em hoặc thanh thiếu niên mà tiền sử người mẹ, khi mang thai bị thiếu dinh dưỡng, phải lao động gắng sức kéo dài hoặc bị những stress nặng về mặt tinh thần. Những trẻ em này thường chậm phát triển cả về thể chất lẫn tinh thần cũng như đáp ứng xã hội kém những bạn cùng trang lứa.
Dự phòng suy nhược mạn tính
Nói chung, do cơ chế bệnh sinh chưa rõ nên chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu cho hội chứng SNMT. Có thể điều trị triệu chứng nếu như bệnh nhân bị ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe thể chất và tinh thần như cho các thuốc giảm đau, an thần, tăng cường dinh dưỡng, tâm lý liệu pháp.
Việc dự phòng hội chứng SNMT bao gồm dự phòng để giảm tối thiểu nhiễm các vi khuẩn và virus có thể gây hội chứng này như đã trình bày ở trên. Bên cạnh đó, nguyên nhân do stress cũng có thể được loại bỏ thông qua việc giảm bớt các áp lực công việc, sống đơn giản, vui vẻ, làm việc hợp với sức mình, giải quyết tốt các mâu thuẫn trong gia đình và xã hội, rèn luyện thể chất bằng tập thể thao.
Vấn đề dinh dưỡng cũng cần được quan tâm bằng cách ăn uống hợp lý: ăn đủ chất mỡ, protein, các vitamin và khoáng chất, các yếu tố vi lượng như đồng, kẽm, sắt,… ăn. Phòng chống trẻ em thiếu cân, suy dinh dưỡng ngay từ khi còn trong bụng mẹ và thời kỳ nhũ nhi bằng một chế độ ăn uống đặc biệt cho phụ nữ có thai và cho con bú. | medlatec | 1,122 |
Làm thế nào phòng bệnh trĩ ngoại?
Bệnh trĩ ngoại là do các đám rối tĩnh mạch căng giãn, gấp khúc, xơ cứng tạo nên và có thể chảy máu. Bệnh có thể không nguy hiểm đến tính mạng (trừ biến chứng nhiễm khuẩn huyết) nhưng sẽ gây khó chịu, ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh. Làm thế nào để phòng bệnh trĩ ngoại hiệu quả?
Theo các chuyên gia y tế, nguyên nhân gây trĩ ngoại khá đa dạng, trong đó do nghề nghiệp (đứng nhiều, ngồi lâu) và thói quen đi đại tiện (ngồi lâu, rặn nhiều,…). Một số người bị trĩ ngoại còn liên quan đến chế độ ăn uống (ăn ít rau, trái cây, ngại ăn canh, uống rất ít nước…). Những lý do này càng dễ gây táo bón kéo dài, rất dễ mắc trĩ, trong đó có bệnh trĩ ngoại.
Thói quen đứng, đi hoặc nhịn đại tiện lâu ngày sẽ gây bệnh trĩ
Bên cạnh đó người có thói quen ăn cay, uống nhiều rượu, bia, dùng nhiều chất kích thích có thể là những nguyên nhân thuận lợi cho bệnh trĩ phát triển.
Một số người do béo phì, thừa cân, vận động khó khăn cũng là một trong các nguyên nhân gây ra bệnh trĩ ngoại, bởi vì, hoạt động thể lực suy giảm sẽ ảnh hưởng đến lưu thông của hệ tuần hoàn gây nên tụ máu cục bộ hoặc mao mạch ở những vị trí thường xuyên bị tác động như mao mạch vùng hậu môn sẽ phồng to rất dễ trở thành trĩ ngoại.
1. Vậy làm thế nào phòng bệnh trĩ ngoại hiệu quả?
Để phòng bệnh trĩ, cần:
Để phòng bệnh trĩ ngoại cần uống nhiều nước và bổ sung rau, củ quả hàng ngày nhằm tăng cường chất xơ
Thường xuyên vận động thể dục thể thao sẽ giúp phòng ngừa bệnh trĩ ngoại hiệu quả
Chính vì thế, ngay từ khi chưa mắc bệnh cần có biện pháp phòng ngừa bệnh trĩ ngoại kịp thời nhằm tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. | thucuc | 352 |
Giải đáp thắc mắc: Khám nội tiết là khám những gì?
Khám nội tiết nhằm giúp chị em cải thiện và khắc phục những triệu chứng rối loạn kinh nguyệt, mệt mỏi, bốc hỏa, mất ngủ do rối loạn nội tiết. Đặc biệt, còn đánh giá được khả năng sinh sản của phụ nữ thông qua những xét nghiệm quan trọng. Vậy khám nội tiết là khám những gì?
1. Khám nội tiết là khám những gì?
Đây có lẽ là thắc mắc của số đông chị em phụ nữ khi có ý định khám nội tiết. Vậy khám nội tiết là khám những gì?
Khám lâm sàng
Khám lâm sàng được thực hiện hầu hết trong quy trình khám chữa bệnh tại các phòng khám và bệnh viện. Đây là bước khám đầu tiên, bao gồm đo chiều cao, cân nặng và kiểm tra huyết áp.
Đối với khám nội tiết, sau bước trên thì bác sĩ sẽ khai thác tiền sử mắc bệnh và một số thông tin khác của bệnh nhân. Chẳng hạn như số lần mang thai, chu kỳ kinh nguyệt, vùng âm đạo thường ngày như thế nào,… Thông qua kết quả của khám lâm sàng, bác sĩ có chẩn đoán bước đầu về tình trạng rối loạn nội tiết của bệnh nhân.
Khám cận lâm sàng - chỉ định các xét nghiệm cần thiết
Ngoài khám lâm sàng thì khám nội tiết là khám những gì nữa? Đó chính là khám cận lâm sàng, hay nói cách khác là bác sĩ chỉ định người bệnh thực hiện một số xét nghiệm cần thiết. Kết quả khám lâm sàng cùng kết quả xét nghiệm sẽ giúp việc chẩn đoán được chính xác hơn. Đồng thời, có phương pháp điều trị phù hợp và hiệu quả.
2. Những xét nghiệm có thể làm khi khám nội tiết
Biết được khám nội tiết là khám những gì, vậy còn những xét nghiệm trong quá trình khám nội tiết thì sao? Theo đó, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện các phương pháp xét nghiệm sau.
Xét nghiệm LH
Hormone LH giữ nhiều vai trò quan trọng trong cơ thể nữ giới. Cụ thể, hormone này tăng cường bài tiết estrogen, kích thích sự phát triển của nang trứng, điều khiển quá trình rụng trứng.
Như vậy, chị em phụ nữ bị rối loạn kinh nguyệt do quá trình rụng trứng bất thường thì có thể làm xét nghiệm LH.
Xét nghiệm FSH
Vai trò của hormone LH khá giống với hormone LH, đó là tăng cường bài tiết estrogen và kích thích sự phát triển của nang trứng. Khi xét nghiệm FSH, nếu nồng động hormone này cao hơn trung bình thì không loại trừ chị em đã bị hội chứng buồng trứng đa nang hoặc suy buồng trứng.
Xét nghiệm AMH
Chị em phụ nữ gặp khó khăn trong việc mang thai có thể được bác sĩ chỉ định làm xét nghiệm AMH. Hay nói cách khác, xét nghiệm này giúp bác sĩ có thể đánh giá khả năng sinh sản của buồng trứng thông qua nồng độ AMH trong cơ thể.
Cụ thể, AMH đánh giá khả năng dự trữ nang noãn của buồng trứng. Nồng độ AMH quá thấp khiến khả năng thụ thai thấp, hoặc cơ hội thành công khi làm thụ tinh ống nghiệm thấp. AMH quá cao hay gặp trong buồng trứng đa nang, khi thụ tinh ống nghiệm dễ gặp hội chứng quá kích buồng trứng.
Xét nghiệm Prolactin
Để trả lời câu hỏi khám nội tiết là khám những gì thì xét nghiệm Prolactin là một trong những câu trả lời. Hormone Prolactin có vai trò duy trì khả năng sinh sản ở nữ giới thông qua việc kích thích sự phát triển của trứng và kích hoạt trứng rụng. Nồng độ Prolactin cao có thể là nguyên nhân khiến nữ giới bị vô sinh, hiếm muộn.
Xét nghiệm Testosterone
Chúng ta thường nhắc đến vai trò của Testosterone đối với sức khỏe nam giới. Tuy nhiên, hormone này cũng tồn tại trong cơ thể nữ giới. Và dù với một lượng nhỏ nhưng khi làm xét nghiệm Testosterone cũng sẽ giúp phát hiện được tình trạng rối loạn nội tiết. Cụ thể, nồng độ hormone Testosterone có thể cho thấy nữ giới đang bị buồng trứng đa năng. Hay nghiêm trọng hơn là mắc một số dạng u hiếm gặp khác.
Xét nghiệm Progesterone
Nồng độ hormone Progesterone thay đổi theo chu kỳ kinh nguyệt của người phụ nữ. Ngoài ra, quá trình mang thai hay phụ nữ giai đoạn tiền mãn kinh, mãn kinh cũng sẽ có nồng độ hormone Progesterone thay đổi liên tục.
Phương pháp xét nghiệm Progesterone nhằm mục đích đánh giá buồng trứng có phóng noãn hay không. Qua đó, xác định khả năng sinh sản của người được chỉ định làm xét nghiệm.
Xét nghiệm E2 (Estradiol)
Estradiol là loại hormone nữ được sản xuất trong buồng trứng. Phụ nữ bị rối loạn kinh nguyệt, rối loạn cảm xúc có thể do nồng độ hormone này quá cao.
3. Đối tượng nào nên đi khám nội tiết?
Phụ nữ nên thực hiện khám nội tiết và khám sức khỏe sinh sản định kỳ 6 tháng/lần. Tuy nhiên, nếu chị em đang gặp những vấn đề dưới đây thì nhất định phải đi khám ngay.
Chu kỳ kinh nguyệt không đều, có chu kỳ kéo dài trên 35 ngày.
Không thực hiện bất kỳ biện pháp tránh thai nào nhưng sau 2 năm vẫn chưa có thai.
Các trường hợp cần làm thụ tinh nhân tạo hoặc cần cho trứng, xin trứng.
Trên 35 tuổi và xuất hiện những triệu chứng tiền mãn kinh.
Từng điều trị vô sinh, cần làm lại những xét nghiệm để xác định khả năng sinh sản của buồng trứng.
Tóm lại, rối loạn nội tiết là một trong những nguyên nhân khiến chị em phụ nữ cảm thấy mệt mỏi, suy nhược, khó chịu. Thậm chí, còn ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và khả năng sinh sản. Do đó, cần chủ động đi khám nội tiết nếu xuất hiện những triệu chứng bất thường.
Chất lượng phòng xét nghiệm đạt chuẩn ISO 15189:2012 và CAP cùng đội ngũ chuyên gia, bác sĩ giỏi sẽ giúp chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh. Từ đó, có phương pháp điều trị kịp thời và hiệu quả nhất | medlatec | 1,045 |
Phác đồ điều trị mất ngủ
Ngủ là một trạng thái sinh lý bình thường của cơ thể, giấc ngủ có tính chất chu kì ngày đêm. Nguyên nhân gây mất ngủ có liên quan chủ yếu đến các nhân tố tâm lý và xã hội, trong đó nguyên nhân đầu tiên và cơ bản thường gặp là do cảm xúc. Điều trị mất ngủ không thực tổn bao gồm sử dụng liệu pháp hoá dược kết hợp với liệu pháp tâm lý.
1. Nguyên nhân gây mất ngủ không thực tổn
Giấc ngủ là khoảng thời gian trong đó các trạng thái ngủ diễn ra kế tiếp. Giấc ngủ tốt là giấc ngủ đảm bảo đầy đủ về chất lượng, số lượng và thời gian ngủ. Thêm vào đó khi ngủ dậy người ta cảm thấy dễ chịu, khoan khoái về thể chất và tâm thần. Giấc ngủ tốt làm phục hồi lại chức năng của các cơ quan trong cơ thể.Mất ngủ không thực tổn là rối loạn giấc ngủ liên quan đến những nhân tố tâm sinh. Trong đó bệnh nhân phàn nàn ưu thế là không đảm bảo về chất lượng, số lượng và thời gian ngủ cho một giấc ngủ bình thường.Nguyên nhân gây mất ngủ có liên quan chủ yếu đến các nhân tố tâm lý và xã hội, trong đó nguyên nhân đầu tiên và cơ bản thường gặp là do cảm xúc.
2. Chẩn đoán mất ngủ không thực tổn
2.1. Chẩn đoán xác định. Lâm sàng: theo ICD-10Bệnh nhân phàn nàn về việc khó đi vào giấc ngủ, khó duy trì giấc ngủ hoặc ngủ không ngon giấc.Rối loạn giấc ngủ xảy ra ít nhất 3 lần/tuần, trong thời gian ít nhất một tháng.Rối loạn giấc ngủ gây ra suy sụp rõ nét, hoặc làm rối loạn các hoạt động chức năng cá nhân trong cuộc sống hàng ngày.Không có nguyên nhân thực tổn như một bệnh lý nội khoa, bệnh lý thần kinh, không có rối loạn sử dụng chất tác động tâm thần hoặc loại thuốc khác.Cận lâm sàng. Xét nghiệm máu: sinh hoá, huyết học, vi sinh (HIV, VGB, VGC).Xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm chẩn đoán giang mai, xét nghiệm tìm chất ma tuý...Điện não đồ.Lưu huyết não.Đa ký giấc ngủ.Trắc nghiệm tâm lý: nhóm trắc nghiệm tâm lý đánh giá rối loạn giấc ngủ (PSQI...), đánh giá trầm cảm (Beck, Hamilton trầm cảm...), đánh giá lo âu (Zung, Hamilton lo âu...), đánh giá nhân cách (EPI, MMPI...).Các xét nghiệm chuyên khoa khác xác định bệnh lý kết hợp hoặc loại trừ nguyên nhân thực thể: XQ tim phổi, điện tâm đồ, siêu âm ổ bụng, CT, MRI.2.2. Chẩn đoán phân biệt. Chẩn đoán phân biệt mất ngủ không thực tổn với mất ngủ do nguyên nhân thực tổn như bệnh lý nội khoa, bệnh lý thần kinh hoặc do rối loạn sử dụng chất tác động tâm thần hoặc một loại thuốc khác.
3. Phác đồ điều trị mất ngủ không thực tổn
3.1. Nguyên tắc điều trị mất ngủ. Nguyên nhân mất ngủ không thực tổn chủ yếu liên quan chủ yếu đến nhân tố tâm sinh, đặc biệt nhân tố nguyên phát thường gặp là rối loạn cảm xúc. Do đó, trong điều trị mất ngủ bao gồm hai nhóm lớn: dược lý và tâm lý (nhận thức - hành vi), hai nhóm này có thể kết hợp với nhau.Ưu tiên đơn trị liệu trong điều trị mất ngủ không thực tổn (chọn một trong những thuốc ở dưới đây, trường hợp chưa đạt hiệu quả mong muốn thì sử dụng đồng thời một thuốc an thần kinh và một thuốc chống trầm cảm được khuyến cáo nhiều hơn cả).Khởi đầu liệu trình điều trị mất ngủ với liều dùng thấp và tăng liều dùng từ từ cho đến khi có hiệu quả mong muốn. Hạn chế lạm dụng thuốc nhóm giải lo âu gây nghiện.3.2. Điều trị cụ thể. Liệu pháp tâm lý. Các liệu pháp tâm lý trong cách điều trị mất ngủ không thực tổn chủ yếu là giáo dục bệnh nhân chú ý vệ sinh giấc ngủ tốt:Chỉ đi ngủ khi buồn ngủ và cảm thấy sẵn sàng cho giấc ngủ.Tập thức ngủ đúng giờ.Mỗi sáng cần thức dậy vào một giờ nhất định, không phụ thuộc vào thời lượng đã ngủ đêm hôm trước.Không dùng cà phê và thuốc lá, các chất tác động lên hệ thần kinh trung ương đặc biệt vào buổi tối.Có chế độ tập luyện thể dục hằng ngày.Không uống rượu, do rượu có thể gây rối loạn nhịp thức ngủ.Tránh căng thẳng về tâm lý, tạo cảm giác thoải mái trước khi đi ngủ.Điều chỉnh các nhận thức không phù hợp của bệnh nhân về giấc ngủ.Liệu pháp hóa dược. Sử dụng các thuốc gây ngủ, thuốc chống trầm cảm, thuốc giải lo âu trong điều trị mất ngủ, do mất ngủ liên quan mật thiết với trầm cảm, lo âu.Các thuốc chống trầm cảm: nhóm SNRI, SSRI, 3 vòng hoặc nhóm khác. Lựa chọn một loại thuốc, có thể sử dụng hai hoặc ba thuốc trong số các thuốc sau:Imipramin, liều dùng 25 - 300mg/24 giờ.Amitriptylin, liều dùng 25 - 300mg/24 giờ.Paroxetin, liều dùng 20 - 80mg/24 giờ.Fluoxetin, liều dùng 10 - 80mg/24 giờ.Fluvoxamin, liều dùng 50 - 300mg/24 giờ.Citalopram, liều dùng 20 - 60mg/24 giờ.Escitalopram, liều dùng10 - 20mg/24 giờ.Sertralin, liều dùng 50 - 200mg/24 giờ.Venlafaxin, liều dùng 37,5 - 375mg/24 giờ.Mirtazapin, liều dùng 15 - 60mg/24 giờ.Nhóm thuốc bình thần, giải lo âu nhóm benzodiazepins: Diazepam, Lorazepam, Bromazepam, Alprazolam; thuốc nhóm non-benzodiazepins: Sedanxio, Etifoxine HCL, Zopiclon; thuốc nhóm chẹn beta giao cảm: Propanolol.Các thuốc an thần kinh: Olanzapin, Quetiapin...Một số thuốc khác điều trị rối loạn giấc ngủ: Melatonin...Nuôi dưỡng tế bào thần kinh: Piracetam, Ginkgo Biloba, Vinpocetin, Choline Alfoscerate, Nicergoline.Thuốc hỗ trợ chức năng gan.Thuốc tăng cường nhận thức.Dinh dưỡng: bổ sung dinh dưỡng, vitamin nhóm B và khoáng chất. Có chế độ ăn dễ tiêu hóa, đủ vitamin và khoáng chất, tránh sử dụng các chất kích thích, uống đủ nước.
4. Phòng bệnh mất ngủ
Để dự phòng mất ngủ không thực tổn, bạn có thể áp dụng một số phương pháp sau:Chủ động giải quyết sang chấn tâm lý cá nhân, căng thẳng tâm lý mạnh trong cuộc sống có khả năng gây ra rối loạn liên quan đến stress hoặc rối loạn cảm xúc lo âu trầm cảm.Cần phát hiện và điều trị sớm các rối loạn tâm sinh, nguyên nhân chủ yếu gây rối loạn giấc ngủ.Có chế độ làm việc, nghỉ ngơi, luyện tập hợp lý và khoa học. Tránh làm việc quá mức.Không dùng thuốc hoặc các chất kích thích thần kinh trung ương. | vinmec | 1,122 |
Công dụng thuốc Dimustar
Dimustar thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu, có thành phần chính là hoạt chất Tacrolimus. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Dimustar sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Thuốc Dimustar là thuốc gì?
Dimustar là thuốc điều trị viêm da dị ứng (eczema), chứa thành phần chính là hoạt chất Tacrolimus.Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc mỡ bôi ngoài ra, hộp bao gồm 1 tuýp 10g.
2. Thuốc Dimustar có tác dụng gì?
Thuốc Dimustar bao gồm dược chất Tacrolimus cùng các tá dược khác đủ 1 tuýp thuốc mỡ bôi ngoài da. Tác dụng của dược chất này trong thuốc nhằm điều trị các triệu chứng của bệnh viêm da dị ứng (eczema) đối với những bệnh nhân không thể điều trị với các loại thuốc khác hoặc đã điều trị với thuốc khác nhưng không thành công. Đặc biệt, chỉ định cho những bệnh nhân bị chàm thể tạng người lớn.Cơ chế hoạt động: Mặc dù Dimustar tác dụng ức chế miễn dịch của tacrolimus chưa được xác định hoàn toàn rõ ràng nhưng đối với những bệnh nhân đang bị viêm da dị ứng thì việc cải thiện các tổn thương da trong quá trình điều trị với thuốc Dimustar chứa tacrolimus có liên quan đến việc giảm thụ thể Fc ở tế bào Langerhans và giảm tác động kích thích quá mức lên tế bào lympho T. Thuốc Dimustar không ảnh hưởng đến hoạt động tổng hợp collagen trên cơ thể người.Thuốc mỡ bôi da Dimustar 0,1% được chỉ định sử dụng cho người lớn trong điều trị ngắn hạn và dài hạn chàm thể tạng.
3. Cách sử dụng của Dimustar
3.1. Cách sử dụng Dimustar. Bệnh nhân bôi lớp Dimustar mỏng lên vùng da bị tổn thương.Trẻ em từ 2 đến 15 tuổi chỉ được phép sử dụng thuốc mỡ chứa tacrolimus 0,03%.Người lớn dùng thuốc mỡ Dimustar nồng độ 0,03% hoặc 0,1%.Không có khuyến cáo bệnh nhân sử dụng thuốc Dimustar trong dài hạn.Nghiên cứu về việc sử dụng thuốc mỡ Dimustar trên phụ nữ có thai chưa được thực hiện. Chính vì vậy, người bệnh chỉ nên dùng thuốc Dimustar trong thời kỳ mang thai theo chỉ định của bác sĩ nếu thấy lợi ích cao hơn nguy cơ.Sau khi sử dụng thuốc Dimustar trên toàn thân, hoạt chất Tacrolimus sẽ được bài tiết vào sữa mẹ. Do đó, người bệnh cần thận trọng khi sử dụng thuốc Dimustar trong thời kỳ cho con bú.Người lái xe và vận hành máy móc cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Dimustar.3.2. Liều dùng thuốc Dimustar. Người lớn (từ 16 tuổi trở lên) Dimustar 0,1% 2 lần/ ngày cho đến khi sạch tổn thương. Nếu tái phát dùng lại Dimustar 0,1% 2 lần/ ngày. Nếu người bệnh tái phát tiếp tục dùng lại thuốc 2 lần/ ngày.3.3. Xử lý khi quên, quá liều. Quên liều:Trong trường hợp quên liều Dimustar, người bệnh cần sử dụng liều đó ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian gần với lần sử dụng liều tiếp theo thì nên bỏ qua liều đã quên. Không được phép sử dụng gấp đôi liều Dimustar.Quá liều:Trong trường hợp sử dụng quá liều Dimustar, người bệnh cần báo cho bác sĩ ngay lập tức. Trong trường hợp thấy có biểu hiện bất thường khi sử dụng thuốc thì cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.3.4. Chống chỉ định thuốc. Chống chỉ định sử dụng thuốc Dimustar với những trường hợp bệnh nhân quá mẫn với tacrolimus, macrolide hoặc với thành phần có trong thuốc Dimustar.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Dimustar
Thuốc Dimustar cần được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.Không khuyến cáo dùng thuốc Dimustar cho trẻ dưới 2 tuổi.Trong thời gian sử dụng thuốc Dimustar, người bệnh nên hạn chế tiếp xúc da với ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng nhân tạo.
5. Tác dụng phụ của Dimustar
Khi sử dụng thuốc Dimustar, bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng phụ như cảm giác đau, ngứa, rát bỏng, phát ban, ban đỏ và dị cảm. Bên cạnh đó, có thể tăng nguy cơ bị viêm nang lông, trứng cá và nhiễm virus Herpes.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Dimustar và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
6. Tương tác thuốc Dimustar
Dimustar có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Thuốc Dimustar được dùng bôi tại vết thương trên da. Bệnh nhân tránh sử dụng đồng thời với với liệu pháp điều trị bằng tia tử ngoại hay sử dụng đồng thời với các chế phẩm dùng trên da khác. Bởi chúng chưa có kết quả nghiên cứu chính thức.Bệnh nhân tránh sử dụng thuốc Dimustar đồng thời với liệu pháp điều trị với UVB, UVA hoặc kết hợp với psoralen (PUVA).
7. Bảo quản thuốc Dimustar
Bảo quản thuốc Dimustar ở những nơi khô ráo, thoáng mát và tránh ánh nắng trực tiếp.Nhiệt độ bảo quản thích hợp cho thuốc Dimustar là ở nhiệt độ phòng, dưới 30 độ C.Không sử dụng Dimustar khi hết hạn sử dụng in trên bao bì, đổi màu.Để thuốc Dimustar tránh xa tầm tay trẻ em.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Dimustar, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. | vinmec | 924 |
Lưu ý khi tránh thai bằng cách cho con bú
Phương pháp cho con bú vô kinh là một trong những phương pháp tránh thai được không ít mẹ sau sinh áp dụng. Tuy nhiên hãy lưu ý những nguyên tắc khi tránh thai bằng cách cho con bú để có hiệu quả cao nhất.
Những nguyên tắc khi tránh thai bằng cách cho con bú mẹ cần lưu ý để có hiệu quả cao nhất.
1. Tránh thai bằng cách cho con bú vì sao được chị em áp dụng?
Nuôi con bằng sữa mẹ là một cách tránh thai vì việc nuôi con bằng sữa mẹ sẽ làm thay đổi hormone trong cơ thể mẹ, khiến trứng rụng chậm, làm giảm hiệu quả thụ thai.
Nuôi con bằng sữa mẹ sẽ làm thay đổi hormone trong cơ thể người mẹ, khiến trứng rụng chậm hơn nên có tác dụng làm giảm hiệu quả thụ thai.
Thêm vào đó, việc em bé bú liên tục sẽ khiến cơ thể người mẹ không thể sản sinh hormone thúc đẩy quá trình rụng trứng vì thế mà cho hiệu quả ngừa thai cao. Tuy nhiên việc tránh thai bằng cách cho con bú hiệu quả chỉ khi bạn tuân thủ những nguyên tắc nhất định.
2. Tránh thai bằng cách cho con bú sao cho đúng?
Tránh thai bằng cách cho con bú có thể cho hiệu quả khi bạn tuân thủ nguyên tắc sau:
– Cho con bú khi vừa sinh xong, nên cho em bé bú được sữa non vừa tốt cho bé vừa giúp mẹ tránh thai.
– Bạn cần cho con bú liên tục sau sinh. Trẻ phải bú mẹ hoàn toàn, không nạp thêm sữa ngoài, nước, hay thực phẩm nào khác. Bé bú càng nhiều thì hormone kích thích sản xuất sữa càng tăng, ngăn chặn hoạt động của hormone gây rụng trứng.
– Cho trẻ bú đều cả hai bên, tránh chỉ cho bé bú một bên liên tục trong thời gian dài. Bú ít nhất 6 cữ ngày và 4 cữ đêm.
– Phương pháp tránh thai này không còn tác dụng khi người mẹ đã có kinh nguyệt trở lại.
Phương pháp tránh thai bằng cách cho con bú chỉ có tác dụng trong vòng 6 tháng sau sinh.
3. Ưu nhược điểm của phương pháp tránh thai bằng cách cho con bú
3.1. Ưu điểm
– Tránh thai bằng cách cho con bú không làm mất cân bằng hormone trong cơ thể mẹ so với các biện pháp tránh thai có chứa hormone.
– Cho hiệu quả tránh thai không tốn kém chi phí.
– Không gây khó chịu, phiền toái.
– Không nguy hiểm đến sức khỏe mẹ và bé.
– Đối với bé, việc bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời, giúp bé nâng cao đề kháng và hệ miễn dịch. Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng thiết yếu, tuyệt vời đối với sức khỏe và sự phát triển trí não của trẻ.
Ngoài tránh thai, bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời, giúp bé nâng cao đề kháng và hệ miễn dịch.
– Giúp tình cảm mẹ con gắn kết bền chặt, phòng tránh dị ứng sữa công thức cho trẻ.
3.2. Nhược điểm của tránh thai bằng cách cho con bú
– Phương pháp này chỉ được áp dụng khi người mẹ chưa có kinh trở lại. Hơn nữa, dù chưa có kinh nguyệt trở lại thì người mẹ vẫn rụng trứng và mang thai bình thường. Vì thế cách tránh thai này hiệu quả không cao.
– Phương pháp chỉ có tác dụng ngừa thai, không phòng tránh các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục.
– Cần cho con bú liên tục, hoàn toàn. Với những bà mẹ đi làm sớm khó thì cách này khó áp dụng.
Nếu làm sai nguyên tắc của phương pháp tránh thai bằng cách cho con bú, hiệu quả sẽ không mong muốn. Tốt nhất, mẹ sau sinh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để chọn cho mình một cách tránh thai phù hợp và an toàn hơn. | thucuc | 685 |
Chẩn đoán hen phế quản đánh giá mức độ nghiêm trọng
Chẩn đoán hen phế quản (bệnh suyễn) dựa trên tiền sử bệnh tật của gia đình, khám lâm sàng và kết quả một số xét nghiệm. Bác sĩ cũng sẽ đánh giá mức độ nghiêm trọng của tình trạng bệnh, từ đó có quyết định cách phương pháp điều trị phù hợp.
Tiền sử bệnh tật cá nhân và gia đình
Người bệnh có thể được hỏi về tiền sử mắc bệnh hen phế quản (suyễn) và dị ứng của gia đình.
Người bệnh có thể được hỏi về tiền sử mắc bệnh hen phế quản (suyễn) và dị ứng của gia đình. Bác sĩ cũng sẽ hỏi người bệnh về các triệu chứng gặp phải, xảy ra khi nào và trong thời gian bao lâu.
Thông báo cho bác sĩ biết nếu các triệu chứng chỉ xảy ra ở thời gian nhất định trong năm hoặc những nơi nhất định hoặc trở nên nghiêm trọng hơn vào ban đêm.
Ngoài ra bác sĩ cũng có thể hỏi người bệnh về những yếu tố kích hoạt các triệu chứng của bệnh hen phế quản. Một số bệnh có thể ảnh hưởng đến sự kiểm soát của hen phế quản như viêm xoang, trào ngược dạ dày – thực quản, tâm lý căng thẳng và ngưng thở khi ngủ.
Khám lâm sàng
Bác sĩ sẽ lắng nghe hơi thở và tìm kiếm dấu hiệu của bệnh hen suyễn hoặc dị ứng. Các dấu hiệu này bao gồm thở khò khè, chảy nước mũi hoặc mũi bị sưng, và tình trạng da dị ứng (như eczema). Cần lưu ý rằng cũng có trường hợp hen phế quản không có bất cứ triệu chứng nào nêu trên.
Các xét nghiệm chẩn đoán
Bác sĩ sẽ sử dụng một công cụ là phế dung để đánh giá chức năng hô hấp.
Bác sĩ sẽ sử dụng một công cụ là phế dung để đánh giá chức năng hô hấp. Xét nghiệm này đo lượng không khí mà phổi hít vào và thở ra.
Người bệnh cũng có thể được yêu cầu thực hiện các xét nghiệm bổ sung khác nếu bác sĩ cần thêm thông tin để chẩn đoán. Các xét nghiệm này có thể là:
Chẩn đoán hen phế quản ở trẻ em
Hầu hết trẻ bị hen phế quản có những triệu chứng đầu tiên trước năm 5 tuổi.
Hầu hết trẻ bị hen phế quản có những triệu chứng đầu tiên trước năm 5 tuổi. Tuy nhiên hen phế quản ở trẻ (0 – 5 tuổi) rất khó chẩn đoán.
Trong một số trường hợp không thể phân biệt được liệu các triệu chứng ở trẻ là do hen suyễn hay do một bệnh lý nào khác. Bởi vì các triệu chứng có biểu hiện tương tự nhau.
Trẻ có thể thở khò khè vì có cấu trúc đường dẫn khí nhỏ và có thể trở nên hẹp hơn khi cảm lạnh hay bị nhiễm trùng đường hô hấp. Đường hô hấp phát triển khi trẻ lớn hơn nên tình trạng thở khò khè sẽ không còn xảy ra khi trẻ bị cảm lạnh nữa.
Trẻ thở khò khè, thường xuyên bị cảm lạnh hoặc nhiễm trùng đường hô hấp, có khả năng cao bị hen phế quản nếu:
Cách chắc chắn nhất để chẩn đoán hen suyễn là xét nghiêm chức năng phổi, tìm hiểu tiền sử bệnh và khám lâm sàng. Tuy nhiên rất khó để làm xét nghiêm chức năng phổi ở trẻ em dưới 5 tuổi. Do đó, bác sĩ sẽ phải dựa vào tiền sử bệnh, các dấu hiệu và triệu chứng ở trẻ kết hợp với thăm khám lâm sàng để đưa ra chẩn đoán.
Bác sĩ cũng có thể cho trẻ sử dụng thuốc từ 4 – 6 tuần thuốc điều trị hen phế quản để xem phản ứng của trẻ. | thucuc | 650 |
Kiêng cữ sau mổ thai ngoài tử cung thế nào?
Kiêng cữ sau mổ thai ngoài tử cung là một vấn đề vô cùng quan trọng để bảo vệ sức khỏe của chị em cũng như bảo tồn khả năng sinh sản về sau. Kiêng cữ đúng cách giúp chị em phục hồi sức khỏe sớm và nhanh chóng trở lại với cuộc sống bình thường. Những thông tin chia sẻ dưới đây sẽ giúp chị em biết cách chăm sóc tốt nhất cho sức khỏe của mình sau khi phẫu thuật lấy thai ngoài tử cung.
1. Phẫu thuật thai ngoài tử cung có nguy hiểm không?
Thai ngoài tử cung là hiện tượng thai không làm tổ tại buồng tử cung như bình thường, mà vì lý do nào đó thai không di chuyển được xuống buồng tử cung mà dừng lại tại vòi trứng, vòi tử cung, ống tử cung để phát triển. Việc thai làm tổ tại các vị trí này sẽ gây nguy hiểm cho người mẹ, thậm chí là đe dọa tính mạng và cần xử lý ngay.
Tỷ lệ chửa ngoài tử cung tăng có liên quan đến các bệnh lây truyền qua đường tình dục
Có 2 cách phẫu thuật là nội soi và mở ổ bụng. Nhìn chung, đây là phương pháp an toàn cho chị em phụ nữ. Tuy nhiên, đây được xem là tình trạng cấp cứu, do vậy, người bệnh cần chọn những bệnh viện uy tín, có đội ngũ bác sĩ kinh nghiệm, tay nghề cao để thực hiện và kịp thời xử lý.
Một số biến chứng có thể xảy ra sau phẫu thuật lấy thai ngoài tử cung như: vết mổ sưng, chảy máu, đau bụng nhiều, thai chưa ra hết… Chính vì vậy, sau phẫu thuật, người mẹ sẽ luôn được giám sát bởi các bác sĩ và cần làm xét nghiệm hCG để theo dõi mức hCG thường xuyên xem đã trở về ngưỡng bình thường chưa, cũng như chăm sóc vết mổ cẩn thận.
2. Kiêng cữ sau mổ lấy thai ở ngoài tử cung thế nào?
2.1 Một số lưu ý sau khi mổ thai nằm ngoài tử cung
Việc kiêng cữ sau cuộc phẫu thuật này là điều mà chị em cần đặc biệt chú ý để không ảnh hưởng tới vết mổ cũng như giúp sức khỏe phục hồi nhanh nhất. Bởi sau khi mổ, sức khỏe và sức đề kháng của chị em còn rất yếu nên việc bồi bổ luôn cần được ưu tiên. Chị em cần tuân thủ hết sức chặt chẽ bởi tư vấn của bác sĩ bao gồm:
Chị em cần có chế độ nghỉ ngơi và sinh hoạt một cách hợp lý
– Nghỉ ngơi nhiều, nhất là trong 2 tuần đầu tiên, bởi lúc này cơ thể người bệnh còn khá yếu, mất máu nhiều và vết mổ đau.
– Không làm việc nặng, hoặc các hoạt động thể lực, điều này có thể khiến cho vết mổ lâu lành hơn.
– Chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, và cân bằng giữa nhóm rau xanh, hoa quả, đạm, chất béo… Tránh những thực phẩm bất lợi cho cơ thể.
– Kiêng quan hệ vợ chồng tới khi cơ thể hoàn toàn phục hồi.
– Sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ và tái khám khi có bất kỳ vấn đề gì như đau bụng, sốt, ra máu bất thường…
2.2 Mổ thai ngoài tử cung nên ăn gì để mau hồi phục?
Trong tuần đầu tiên sau mổ, chị em cần ăn những thực phẩm dễ tiêu hóa như cháo dinh dưỡng, súp, sữa ấm; hạn chế ăn thức ăn khô, cay nóng, có chất kích thích,… những thực phẩm không tốt sẽ gây táo bón hoặc làm đau vết mổ khiến vết thương lâu phục hồi hơn. Ngoài ra, chị em có thể bị táo bón dẫn tới những cơn co ở vùng cơ bụng, không tốt cho vết mổ. Những thực phẩm tốt cho chị em mới phẫu thuật:
– Rau xanh, trái cây và những thực phẩm giàu chất xơ: Không chỉ cung cấp nguồn vitamin phong phú, đây còn là nhóm thực phẩm quan trọng giúp ngăn ngừa táo bón – một biến chứng rất phổ biến sau mổ thai ngoài. Nếu bị táo bón, bạn sẽ cảm thấy rất đau vết mổ, và khả năng phục hồi sẽ chậm hơn. Do vậy, chị em đừng quên nạp nhiều loại rau xanh, hoa quả (đặc biệt là những loại quả giàu vitamin C), các loại ngũ cốc nguyên hạt vào chế độ ăn uống hàng ngày nhé.
– Thịt lợn nạc: Đây là món ăn bạn có thể sử dụng nhiều sau mổ vì nó lành tính, dễ ăn, có thể chế biến được nhiều món. Thịt lợn giàu protein, kẽm, sắt, vitamin B12… sẽ giúp cơ thể mau phục hồi hơn. Chị em lưu ý nên chọn thịt nạc nhé.
– Cá tươi: Cá cũng là thực phẩm tốt cho người mới mổ thai ngoài, đặc biệt các loại cá thu, cá hồi, cá ngừ… Trong những loại cá này chứa nguồn Omega 3 dồi dào, giúp tái tạo máu cho cơ thể, từ đó phụ nữ sẽ nhanh hồi phục lại sức khỏe.
– Thịt gà: Trong thịt gà có chứa vitamin B6, giúp thúc đẩy việc trao đổi chất trong cơ thể. Đặc biệt, thịt gà cũng chứa một loại axit amin có tên là tryptophan, có tác dụng an thần, mang lại giấc ngủ ngon và sâu cho người bệnh – điều rất cần thiết với người bệnh bởi sau mổ phụ nữ không chỉ mệt mỏi về thể chất, mà còn rất đau đớn về tinh thần. Chính bởi vậy, thịt gà là món ăn không thể thiếu trong chế độ ăn uống.
– Lòng đỏ trứng gà: Đây chính là nguồn cung cấp protein, vitamin dồi dào, hữu ích cho người mới mổ. Bên cạnh đó, chất béo lecithin trong trứng còn có tác dụng điều hòa lượng cholesterol, ngăn ngừa tích lũy cholesterol trong máu và thúc đẩy quá trình phân tác – đào thải cholesterol ra khỏi cơ thể.
Thực phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc phục hồi sức khỏe sau khi mổ thai ngoài tử cung
Sữa và các sản phẩm từ sữa cung cấp protein cho cơ thể và thúc đẩy nhanh quá trình hồi phục. Tuy nhiên, bạn nên chọn các sản phẩm từ sữa ít chất béo hoặc tách béo như sữa tách kem, sữa chua…
2.3 Một số thực phẩm chị em cần kiêng?
– Thực phẩm chế biến sẵn
– Những thực phẩm này có ít chất xơ, nhưng chứa nhiều đường và nhiều chất béo, không tốt cho sức khỏe yếu ớt của người mới phẫu thuật.
– Rau muống, đồ nếp, lòng trắng trứng gà, tôm. Đây là những thực phẩm được liệt vào “danh sách đen” đối với người sau mổ nói chung và mổ thai ngoài nói riêng bởi nó có thể làm cho vết mổ sung đỏ, ngứa ngáy, để lại sẹo lồi…
– Các thực phẩm tính hàn như cua, ốc, thịt trâu, baba…Những thực phẩm này cũng nên tránh khi vừa phẫu thuật xong bởi nó cũng làm cản trở quá trình phục hồi của vết thương.
– Đậu nành và các loại đậu: Bình thường thì đây sẽ là những thực phẩm tốt cho phụ nữ, tuy nhiên đối với người mới mổ thai ngoài cổ tử cung, chất Vì phytate trong đậu sẽ gây khó khăn cho việc hấp thụ sắt cũng như quá trình tái tạo máu của cơ thể.
– Gia vị cay nóng và chất kích thích: có thể làm cho tử cung lâu phục hồi hơn, thậm chí khiến vết mổ mưng mủ.
Ngoài ra, chị em cần chú ý uống thuốc điều trị theo chỉ dẫn từ bác sĩ và tái khám bác sĩ chuyên khoa để kiểm tra sức khỏe sau khi phẫu thuật. | thucuc | 1,351 |
U xơ tuyến vú có nguy hiểm không?
U xơ tuyến vú là bệnh lý khá phổ biến ở nữ giới. Bệnh u xơ tuyến vú có nguy hiểm không là thắc mắc của rất nhiều chị em khi bị chẩn đoán bệnh.
Bệnh u xơ tuyến vú có nguy hiểm không?
U xơ tuyến vú là bệnh lý lành tính ở vú
U xơ tuyến vú hay còn gọi là bướu sợi tuyến vú, là một dạng u lành tính phổ biến ở tuyến vú. Khối u tròn, nhẵn tạo cảm giác như u nang. U thường di động dễ dàng trong mô vú và thường ở gần núm vú. U xơ tuyến vú có thể phát triển ở bất kì độ tuổi nào cho đến thời kì mãn kinh nhưng phổ biến hơn cả ở nữ giới 30 – 50 tuổi. Nhiều số liệu thống kê chỉ ra, có tới khoảng ½ nữ giới sẽ phát triển u xơ tuyến vú ở một thời điểm nào đó trong đời. Nguyên nhân dẫn đến u xơ tuyến vú chủ yếu là do sự mất cân bằng hoóc môn sinh dục.
Tham khảo thêm thông tin hữu ích: u xơ tuyến vú có nên mổ không
Bệnh u xơ tuyến vú có nguy hiểm không là nỗi lo lắng của rất nhiều chị em khi bị chẩn đoán mắc bệnh này. Các bác sĩ cho biết, u xơ tuyến vú là tổn thương dạng lành tính (không phải ung thư) không nguy hiểm nhưng có thể gây khó chịu cho một số phụ nữ. Tuy nhiên, cũng có những nữ giới bị u xơ nhưng không có bất kì triệu chứng nào. U xơ tuyến vú không nguy hiểm nhưng có thể khiến việc chẩn đoán ung thư vú qua chụp nhũ ảnh trở nên khó khăn hơn.
Dấu hiệu bệnh u xơ tuyến vú như thế nào?
Biểu hiện u xơ tuyến vú ở mỗi nữ giới khác nhau có thể khác nhau. Có những nữ giới không cảm thấy bất kì triệu chứng nào. Một số biểu hiện bệnh có khuynh hướng trầm trọng hơn khi nữ giới chuẩn bị đến kì kinh. Một số biểu hiện có thể gặp ở bệnh nhân u xơ tuyến vú là:
Đau sưng vùng vú là triệu chứng u xơ tuyến vú phổ biến
Điều trị u xơ tuyến vú
Việc điều trị u xơ tuyến vú như thế nào còn phụ thuộc vào tình trạng bệnh của mỗi người như tính chất, mức độ, vị trí, số lượng khối u xơ… Các bác sĩ có thể xem xét phẫu thuật và điều trị bằng thuốc điều chỉnh nội tiết để điều trị cho bệnh nhân u xơ tuyến vú. Trong đó, việc loại bỏ khối u xơ được đánh giá là vừa điều trị khỏi bệnh, vừa có thể ngăn ngừa u lành tính chuyển thành ác tính.
Khi có triệu chứng bất thường vùng vú, bạn nên đến bệnh viện để khám chẩn đoán chính xác bệnh
Thực tế, một số triệu chứng bệnh lý của u xơ tuyến vú khá tương đồng với ung thư vú. Vì vậy bạn nên cảnh giác với một số triệu chứng bệnh bất thường như núm vú có tiết dịch dính máu, núm vú bị tụt vào trong, khối u phát triển lớn dần và ngày càng kém di động… Ung thư vú rất nguy hiểm, dễ gặp nên tầm soát ung thư vú để phát hiện bệnh sớm được các bác sĩ khuyến cáo cho mọi nữ giới trưởng thành. Để thuận tiện cho người bệnh, bệnh viện cũng xây dựng và triển khai gói khám tầm soát ung thư vú với đầy đủ các xét nghiệm cần thiết nhất, chi phí trọn gói, tiết kiệm. (Chi tiết: tại đây) | thucuc | 638 |
Trẻ 23 tháng nặng bao nhiêu kg là đủ?
Chế độ dinh dưỡng cho trẻ 23 tháng tuổi ngoài việc tiếp tục duy trì như tháng trước bạn còn cần bổ sung thêm nhiều chất dinh dưỡng hơn, tạo đà cho trẻ phát triển nhanh hơn và đảm bảo ổn định cân nặng cho trẻ. Tuy nhiên, nhiều bậc cha mẹ vẫn chưa rõ trẻ 23 tháng tuổi nặng bao nhiêu kg là đủ ? Bài viết dưới đây sẽ giúp cha mẹ bé biết được cân nặng phù hợp cho bé 23 tháng tuổi này.
1. Sự phát triển của trẻ 23 tháng tuổi
Phát triển về thể chất. Em bé của bạn đã có thể leo lên và xuống cầu thang, mặc dù có thể bé vẫn cần nắm tay bạn.Bé có thể tự mặc quần áo và cởi quần áo.Cơ lưng và cơ chân của bé khỏe hơn và do đó bé có thể cúi xuống và nhấc đồ vật khỏi sàn.Em bé của bạn thậm chí có thể đứng trên ngón chân của mình.Bé đã có thể tự uống và ăn. Cơ tay cũng khỏe hơn, đồng nghĩa với việc ít bị đổ và lộn xộn khi ăn uống. Phát triển về tình cảm và xã hội. Em bé của bạn muốn chơi với những đứa trẻ khác.Trẻ có thể sao chép và bắt chước những đứa trẻ khác.Trẻ biết cách giành được tình cảm và do đó có thể đưa đồ chơi hoặc món bánh của mình cho anh chị em hoặc bạn bè.Em bé của bạn có thể khiến người khác thích thú bằng cách tạo ra những khuôn mặt hài hước hoặc bằng cách làm những hành động hài hước.Con bạn có thể cảm thấy lo lắng nếu không có bạn ở bên cạnh. Đây là thời điểm mà nỗi lo lắng chia ly của trẻ có thể lên đến đỉnh điểm.Phát triển ngôn ngữ và nhận thức. Em bé của bạn có khẩu vị và sở thích riêng của mình ở độ tuổi này.Con bạn có thể hiểu và làm theo các lệnh đơn giản bằng hai từ của bạn, chẳng hạn như: lại đây, ngồi xuống, v.v.Trẻ thích vẽ và nguệch ngoạc và thậm chí có thể vẽ các đường thẳng và hình tròn.Em bé của bạn có thể đặt câu đầy đủ và có thể sử dụng các đại từ.Bé có thể nhớ tên của những người gần gũi với bé.Bé có thể bắt chước giọng điệu và cách nói của bạn.Con bạn có thể cho bạn biết nếu bé đói, cảm thấy buồn ngủ hoặc muốn đi tiểu.
Bé gái 23 tháng tuổi nặng bao nhiêu kg là thắc mắc của nhiều bậc cha mẹ
2. Cân nặng của trẻ 23 tháng tuổi.
Khi trẻ 23 tháng tuổi thì sự phát triển của trẻ đã chậm lại so với giai đoạn 0 -1 tuổi. Trung bình trẻ tăng cân gấp 3 lần khi được 1 tuổi nhưng chỉ tăng 1,3 kg đến 2,2 kg khi trẻ được 2 tuổi. Ở giai đoạn này, con có thể đứng thẳng, di chuyển và dường như gầy hơn vì lớp mỡ non của con đã biến mất.Trẻ sơ sinh khi sinh ra đã có cân nặng và các chỉ số khác nhau. Trọng lượng của trẻ sẽ thay đổi đáng kể bởi nhiều yếu tố tác động khác nhau. Với một trẻ sơ sinh đủ tháng cân nặng trung bình khi sinh là 2,4 - 4,2 kg với trẻ gái và 2,5 - 4,4 kg với trẻ trai. Theo thời gian, khi trẻ lớn lên, tốc độ tăng cân của trẻ là một chỉ số quan trọng để đánh giá được sức khỏe và sự phát triển tổng thể của một em bé khỏe mạnh.Trẻ 23 tháng tuổi nặng bao nhiêu là chuẩn?Bé gái:Cân nặng bình thường: 11,3kg. Trẻ bị suy dinh dưỡng: 9kg. Nguy cơ béo phì: 12,8kg. Bé trai:Cân nặng bình thường: 12kg. Nguy cơ suy dinh dưỡng: 10,6kg. Trẻ bị béo phì: 14,8kg. Nếu mẹ thấy trẻ không nặng cân bằng các trẻ khác nhưng con vẫn nằm trên đường phát triển của mình, tức là trẻ vẫn phát triển bình thường.
3. Chế độ chăm sóc liên quan đến cân nặng của trẻ 23 tháng tuổi
Dinh dưỡng. Trẻ đang phát triển của bạn đòi hỏi liều lượng thức ăn và dinh dưỡng đầy đủ hàng ngày. Trong giai đoạn này, vẫn phải đảm bảo cho trẻ uống đủ ít nhất 500ml sữa mỗi ngày và duy trì chế độ ăn 3 bữa chính và 1-2 bữa phụ.Mặc dù bạn có thể thấy việc cho con ăn là một việc rất khó khăn nhưng điều quan trọng là con bạn phải ăn đúng cách trong giai đoạn này. Bạn nên để bé ngồi cùng với các thành viên trong gia đình trong bữa ăn của mình. Bé có vẻ hơi thiếu kiên nhẫn và không muốn chờ đợi nhưng vẫn nên cho trẻ ăn cùng các thành viên trong gia đình ngay từ khi còn nhỏ. Nếu bé bắt đầu quấy khóc hoặc có vẻ không hứng thú với bữa ăn của mình, bạn nên biết và ngừng cho bé ăn. Không bao giờ là một ý kiến hay nếu ép trẻ ăn vì trẻ có thể hoàn toàn không chịu ăn. Hãy chắc chắn rằng bạn thử và thử nghiệm với thức ăn vì con bạn có thể cảm thấy chán quá sớm.Cố gắng cho trẻ ăn ba bữa chính và hai đến ba bữa phụ trong một ngày. Hầu hết trẻ nhỏ thích uống sữa và có thể chỉ đáp ứng hầu hết nhu cầu canxi của chúng từ sữa. Tuy nhiên, nếu trẻ không thích sữa, bạn có thể cho trẻ ăn sữa đông, pho mát hoặc sữa đậu nành. Bạn cũng có thể thử cho cá không xương và các loại rau lá xanh khác vào chế độ ăn của trẻ để đáp ứng nhu cầu canxi.
Bé 23 tháng nặng bao nhiêu phụ thuộc một phần vào chế độ dinh dưỡng hàng ngày
Giấc ngủ. Một đứa trẻ chỉ ăn no mà không ngủ đủ sẽ không thể có được sự phát triển toàn diện về thể chất. Trẻ mới biết đi của bạn lúc nào cũng vui vẻ và do đó, điều rất quan trọng là trẻ phải ngủ ngon. Hầu hết trẻ sơ sinh ở độ tuổi này đều có một lịch trình ngủ và ngủ thoải mái vào ban đêm. Nhưng những đứa trẻ ở độ tuổi này thường thức dậy vào ban đêm. Nếu trẻ thức dậy và thút thít, đừng phản ứng vì trẻ có thể tự ngủ trở lại nhưng đôi khi bạn có thể phải giúp trẻ ngủ lại. Điều rất quan trọng là tuân theo một lịch trình ngủ cho trẻ mới biết đi của bạn. Bé ngủ ngon nhất từ 8 đến 12 giờ đêm, do đó bạn nên khuyến khích bé đi ngủ sớm. Hạn chế tham gia bất kỳ buổi tối muộn nào với con bạn vì điều này có thể khiến trẻ bồn chồn và cáu kỉnh. Tạo ra một nơi ngủ đẹp và thoải mái mà không có bất kỳ phiền nhiễu nào. Tuy nhiên, nếu bé quấy khóc và không chịu đi ngủ, đừng ép bé làm như vậy. Giữ bình tĩnh và hiểu những gì có thể đang làm phiền anh ấy. Đôi khi nó có thể là do một căn bệnh nào đó hoặc em bé của bạn cần được an ủi và quan tâm.Trẻ 23 tháng tuổi cần 5mg kẽm nguyên tố/ngày để trẻ ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn. Kẽm đóng vai trò tác động đến hầu hết các quá trình sinh học diễn ra trong cơ thể, đặc biệt là quá trình phân giải tổng hợp axit nucleic, protein... Các cơ quan trong cơ thể khi thiếu kẽm có thể dẫn đến một số bệnh lý như rối loạn thần kinh, dễ sinh cáu gắt,... Vì vậy cha mẹ cần tìm hiểu về Vai trò của kẽm và hướng dẫn bổ sung kẽm hợp lý cho bé.Ngoài kẽm, cha mẹ cũng cần bổ sung cho trẻ các vitamin và khoáng chất quan trọng khác như lysine, crom, vitamin nhóm B,... giúp con ăn ngon, có hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé. | vinmec | 1,418 |
Triệu chứng bệnh dịch hạch và phòng ngừa
Sốt, nổi hạch, đau hạch... là dấu hiệu cho thấy bạn mắc căn bệnh cực kỳ nguy hiểm này.
Dịch hạch là bệnh truyền nhiễm rất nguy hiểm do vi khuẩn yersinia pestis gây ra. Bệnh lây truyền chủ yếu từ động vật gặm nhấm (chuột, thỏ... ) sang người qua vật trung gian là bọ chét.
Đến nay, thế giới đã xảy ra ba đại dịch và số người chết vì bệnh này lên tới hàng trăm triệu.
Theo ước tính của Bệnh viện nhiệt đới TP HCM, trước năm 1980 số mắc bệnh ở Việt Nam là cao nhất thế giới. Trong thời kỳ 1960 và 1970, mỗi năm Việt Nam có khoảng 10.000 ca bệnh (chủ yếu ở miền Nam). Từ 1996-2000 cả nước chỉ còn khoảng 140 trường hợp với 7 ca tử vong.
Hai ca mắc bệnh cuối cùng tại Việt Nam được ghi nhận vào tháng 8/2002.
Những năm gần đây, bệnh dịch hạch hầu như không xuất hiện tại các bệnh viện.
Đường lây của bệnh:
- Bọ chét hút máu động vật mang bệnh (chuột, thỏ, nhím…) rồi cắn người.
- Người bị truyền trực tiếp vi khuẩn từ động vật nhiễm bệnh qua da trầy xước hoặc bị động vật mang bệnh cào, cắn.
- Người hít trực tiếp vi khuẩn từ không khí.
Có 4 thể dịch hạch: Thể hạch, thể phổi, thể màng não, thể nhiễm trùng huyết. Hay gặp nhất là thể hạch (chiếm 94-98% tại Việt Nam trước đây):
Thể hạch:
Các triệu chứng:
-
Rét run, sốt cao trên 38 độ C.
- Nổi
hạch ở bẹn, nách, cổ.
Nếu không được điều trị, dịch hạch thể hạch sẽ diễn chuyển thành các thể còn lại nặng hơn dưới đây:
Thể phổi - thể đáng sợ nhất:
Bệnh thể này tiến triển nhanh và nguy cơ lây lan cao. Bệnh nhân có các triệu chứng:
- Sốt cao, rét run, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, bứt rứt.
- Khoảng 24 giờ sau bệnh nhân sẽ thấy đau tức ngực, khó thở, thở nhanh nông.
- Ho có đờm nhầy và loãng, sau đặc dần, có máu hoặc có nước bọt.
Thể nhiễm trùng huyết:
Số bệnh nhân mắc thể bệnh này cao, chỉ đứng sau thể hạch. Bệnh nhân có các triệu chứng:
- Sốt cao 40-41 độ C, rét run, đau đầu dữ dội, tiêu chảy và nôn mửa nhiều lần.
- Bệnh nhân hốt hoảng, vật vã, kích động, nói sảng, thở nhanh nông…
Dịch hạch thể màng não:
Các trường hợp mắc thể này ít gặp, thường xuất hiện kèm sau thể hạch, thể nhiễm trùng huyết.
Biểu hiện của các thể dịch hạch, từ trái qua phải: Thể hạch, thể nhiễm trùng huyết, thể phổi. Ảnh:
Cách phòng, chống dịch hạch
Theo Trung tâm kiểm soát và ngăn ngừa dịch bệnh Mỹ, để phòng bệnh cần lưu ý:
- Vệ sinh môi trường, cải thiện nhà cửa, kho bãi nơi làm việc, cất giữ lương thực cho người, gia súc kín đáo, để chuột và các loài gặm nhấm không có nguồn thực phẩm và môi trường thuận lợi để sống, sinh sôi.
- Đeo găng tay khi xử lý động vật chết để tránh tiếp xúc da với vi khuẩn dịch hạch (nếu có).
- Dùng thuốc chống, diệt côn trùng nếu nghĩ mình có thể đã tiếp xúc với bọ chét qua các hoạt động như cắm trại, trú ẩn hay làm việc ngoài trời. Những sản phẩm chứa DEET thoa lên da, quần áo, các sản phẩm chứa permethrin chỉ bôi ngoài trang phục (theo hướng dẫn sử dụng ngoài nhãn).
- Tránh cho các vật nuôi khỏi bọ chét bằng cách dùng thuốc diệt bọ chét. Chó, mèo... thả rông có nhiều khả năng tiếp xúc với chuột bị dịch hạch hay bọ chét và có thể mang bệnh về nhà. Nếu vật nuôi bị ốm, nên đưa đến bác sĩ thú y ngay. Ngoài ra, không cho chó, mèo hoang vào nhà, nhất là ngủ trên giường.
- Diệt chuột, bọ chét (đặt bẫy, phun thuốc, nuôi mèo, rắn, chim để bắt chuột... ).
- Khám và thông báo ngay cho cơ quan y tế khi có biểu hiện bệnh.
Chẩn đoán và điều trị
Dấu hiệu thường gặp nhất của bệnh là bệnh nhân bỗng nổi hạch và đau đớn.
Nhiều trường hợp, đặc biệt trong nhiễm trùng huyết và viêm phổi, không có dấu hiệu rõ ràng. Khi đó, việc chẩn đoán dựa vào các xét nghiệm mẫu bệnh phẩm như máu hay dịch từ hạch bạch huyết. Nếu xác định chính xác là dịch hạch, bệnh nhân cần được điều trị ngay lập tức.
Bệnh dịch hạch vô cùng nguy hiểm nhưng có thể chữa được bằng các kháng sinh thông thường và sẵn có. Phát hiện bệnh sớm và can thiệp kịp thời sẽ mang lại cơ hội hồi phục hoàn toàn. Những người có tiếp xúc gần với bệnh nhân bị dịch hạch thể phổi cần được theo dõi và cách ly. Điều trị kháng sinh dự phòng với những người này có thể cần thiết, tùy thuộc vào từng thể bệnh và thời gian tiếp xúc với người bệnh. | medlatec | 845 |
Đầu nhũ hoa có hạt khi mang thai có ảnh hưởng gì không?
Mẹ bầu thường nhận ra xung quanh đầu nhũ hoa có hạt khi mang thai. Đây là những hạt gì và chúng có nguy hiểm ảnh hưởng gì đến sức khỏe không?
Đầu nhũ hoa có hạt do đâu có nguy hiểm không?
1. Đầu nhũ hoa có hạt khi mang thai, do đâu?
– Đầu nhũ hoa có những hạt nhỏ, lộm cộm ở phần quầng vú – đây là các lỗ thoát của tuyến dầu. Những hạt này có chức năng tạo mùi hương, ngăn chặn khỏi nguy cơ lây nhiễm bệnh vì chứa các thành phần kháng khuẩn ngăn không cho vi khuẩn phát triển.
– Lỗ thoát tuyến dầu này bình thường thì nhỏ nhưng sẽ to lên trong thai kỳ với mục đích chuẩn bị cho việc tham gia vào nhiệm vụ quan trọng, khi bé được chào đời. Nhờ có lỗ thoát tuyến dầu, bé dễ dàng tìm đến vú mẹ. Ngay khi được đặt lên ngực mẹ để da-tiếp-da sau sinh, theo bản năng, bé sẽ tự đi tìm vú mẹ.
– Suốt 9 tháng 10 ngày trong bụng mẹ, bé con đã quen với mùi nước ối. Khi ra môi trường bên ngoài, mùi hương tỏa ra từ các lỗ thoát dầu giống với mùi nước ối vì thế mà dẫn đường cho bé tìm đến ti mẹ. Nhũ hoa của mẹ càng có nhiều hạt, nhiều lỗ thoát dầu, thời gian bé tìm đến vú mẹ ngắn hơn và bé được bắt đầu bú mẹ sớm hơn.
2. Mẹ bầu không nên chà xát, cố gắng bóc vỡ các hạt
Mẹ bầu không nên chà xát vào những hạt trên nhũ hoa này, vì đầu vú có những thụ thể oxytocin – oxytocin sẽ có thể tạo những cơn co tử cung và gây mở cổ tử cung; nếu chà xát mạnh vô tình sẽ kích thích tiết oxytocin và có thể gây chuyển dạ sanh non. Mẹ bầu chỉ nên lau nhẹ nhàng nhũ hoa không nên cố gắng bóc những hạt trên nhũ hoa ra.
Massage ngực nhẹ nhàng, không nên cố gắng chà xát các hạt nhỏ trên nhũ hoa
3. Cần làm gì khi những hạt ở nhũ hoa bị sưng đỏ, đau?
Những hạt này mặc dù chứa thành phần kháng khuẩn nhưng khả năng nhiễm khuẩn vẫn có thể xảy ra. Khi bị viêm nhiễm, bạn nữ sẽ thấy các hạt xung quanh nhũ hoa đau, sưng đỏ. Trong những trường hợp này, chị em cần đến bệnh viện gặp bác sĩ, để được thăm khám và tìm cách xử trí thích hợp.
Các hạt ở nhũ hoa đau, sưng, cần đến bệnh viện gặp bác sĩ, để được thăm khám và tìm cách xử trí thích hợp. | thucuc | 474 |
Cắt trĩ bằng laser: ưu và nhược điểm, nên cắt ở bệnh viện nào?
Cắt trĩ bằng laser đã trở thành phương pháp được y học ứng dụng ngày càng phổ biến. Với nhiều ưu điểm, nhanh chóng và an toàn, dùng tia laser được đánh giá là giải pháp khá hữu hiệu trong điều trị phẫu thuật hiện đại.
1. Phẫu thuật cắt trĩ bằng tia laser là gì?
Tia laser được ứng dụng rất nhiều trong nhiều giải pháp phẫu thuật hiện đại ngày nay. Dùng laser đã trở thành một xu hướng trong y học hiện đại dùng để phẫu thuật và điều trị ngoại khoa nhờ những ưu điểm lớn mà giải pháp này mang lại. Tia laser cũng được ứng dụng thành công trong điều trị bệnh trĩ.
Tia laser trong phương pháp này là gì?
Bản chất của tia laser là kỹ thuật khuếch đại ánh sáng bằng bức xạ kích thích. Laser bán dẫn được sử dụng nhiều hơn cả trong điều trị bệnh trĩ. Ưu điểm của tia laser là thiết bị nhỏ gọn, dễ sử dụng, có thể dễ kết nối với sợi quang, dải phát sóng khá rộng, dễ điều chỉnh cường độ theo ý muốn để phẫu thuật điều trị ở từng vị trí cũng như phù hợp với tình trạng bệnh lý.
Nguyên lý hoạt động của tia laser khi cắt trĩ
Sử dụng tia laser để cắt trĩ thì bác sĩ không cần dùng đến dao mổ, dao điện hay các thiết bị tác động trực tiếp khác. Bác sĩ sẽ sử dụng tia laser để chiếu trực tiếp lên búi trĩ. Năng lượng từ tia laser sẽ làm phân hủy các mạch máu ở búi trĩ. Sau đó co lại và tạo sợi dưới niêm mạc và cắt bỏ toàn bộ mô trĩ.
Nguyên tắc chung là sử dụng ánh sáng dòng để loại bỏ búi trĩ. Mức độ lấn chiếm thấp hơn nhiều so với các phương pháp phẫu thuật cắt bỏ thông thường. Cắt trĩ bằng laser sử dụng bước sóng cao tần làm phân hủy nhanh biểu mô trước khi cắt bỏ, bệnh nhân ít bị đau đớn và hạn chế tối đa tình trạng chảy máu.
2. Các phương pháp cắt trĩ bằng tia laser
Hiện nay, y học hiện đại đang áp dụng 2 mẫu tia laser dùng để phẫu thuật cắt trĩ. Đó là:
Cắt trĩ bằng tia laser CO2:
Đây là chùm tia laser hẹp có ánh sáng không màu được tạo ra bằng dòng điện mạnh qua hệ thống ống kính chứa CO2. Chúng được dùng để cắt các búi trĩ lớn hoặc điều trị cắt búi trĩ sót trên ống hậu môn.
Cắt trĩ bằng tia laser ND
Cũng là tia laser nhưng laser ND có cường độ thấp hơn CO2. Tia này được dùng để gián tiếp cắt bỏ các búi trĩ có kích thước nhỏ ở trong ống hậu môn hoặc các mô xung quanh hậu môn. Dùng tia laser ND có mức độ an toàn cao hơn, mức độ xâm lấn thấp. Tuy nhiên vì cắt gián tiếp nên tỷ lệ loại bỏ hoàn toàn búi trĩ không cao.
Quy trình cắt trĩ bằng laser
Để phẫu thuật loại bỏ búi trĩ bằng tia laser, các bác sĩ cũng cần tuân thủ theo quy trình nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính an toàn trong quá trình thực hiện. Trước khi cắt trĩ, bệnh nhân được thăm khám, xác định tình trạng búi trĩ, viêm nhiễm, chẩn đoán hình ảnh chính xác. Sau đó xác định sử dụng tia laser có bước sóng thế nào cho phù hợp.
Các bước thực hiện cắt trĩ như sau:
Bước 1: bác sĩ làm sạch hậu môn của bệnh nhân.
Bước 2: gây tê cục bộ và tĩnh mạch vùng hậu môn - trực tràng.
Bước 3: sử dụng một dụng cụ chuyên dụng để mở một đường thông tại ống hậu môn. Sau đó đưa máy chiếu laser vào trực tiếp trong ống hậu, chiếu trực tiếp lên búi trĩ nhằm loại bỏ búi trĩ tại khu vực đó.
Bước 4: thay đổi nhiệt độ của tia laser nhằm cầm máu ở vết cắt búi trĩ vừa thực hiện.
3. Ưu - nhược điểm của phương pháp cắt trĩ bằng tia laser
Được đánh giá là giải pháp điều trị trĩ hiện đại, hiệu quả và an toàn, cắt trĩ bằng laser đang được ứng dụng khá phổ biến trong y học hiện đại:
Ưu điểm:
Ưu điểm lớn nhất phải kể đến của phương pháp loại bỏ trĩ bằng laser là mức độ xâm lấn ít hơn nhiều so với các giải pháp cắt trĩ cổ điển. Bác sĩ có thể tự điều chỉnh nhiệt độ, bước sóng của tia laser trong khi thao tác cắt trĩ, rà lại vết cắt và cầm máu vết cắt. Nhờ vậy, mức độ xâm lấn của thao tác này không nhiều, gần như không gây chảy máu trong quá trình phẫu thuật và ít gây đau đớn cho bệnh nhân. Thời gian thực hiện nhanh chóng, bệnh nhân cũng phục hồi nhanh hơn. Chi phí tốt so với các giải pháp cắt trĩ khác hiện nay đang được áp dụng.
Nhược điểm
Có nhiều ưu điểm song cắt trĩ bằng tia laser vẫn có những nhược điểm mà chúng ta cần phải nhắc đến. Nhất là tình trạng đau hậu môn sau khi cắt trĩ, có thể xảy ra tình trạng chảy máu kéo dài bởi tổn thương sau cắt trĩ gây ra. Vùng tổn thương tại hậu môn, ẩm ướt thường xuyên nên có thể dễ nhiễm khuẩn nếu không được vệ sinh đúng cách. Cũng có trường hợp tái phát trĩ sau khi điều trị.
Cắt trĩ bằng laser chỉ phù hợp với trĩ độ 1, độ 2 hoặc độ 3 chưa có biến chứng. Không áp dụng được với những tình trạng búi trĩ sưng, to, bị viêm nhiễm. | medlatec | 975 |
Phòng ngừa bệnh cúm gia cầm lây sang người bằng cách nào?
Bệnh cúm gia cầm lây sang người có thể gây nhiễm trùng đường hô hấp từ mức nhẹ đến mức nghiêm trọng. Bệnh tiến triển nhanh và có thể đe dọa tính mạng người bệnh. Hiện nay chưa có vắc xin phòng bệnh cho người, vì thế chủ động phòng cúm gia cầm luôn là vấn đề cần thiết, nhất là khi Việt Nam vừa ghi nhận một ca mắc mới sau 8 năm.
1. Bệnh cúm gia cầm lây truyền qua đường nào?
Một số loại cúm gia cầm có thể kể đến như A/H5N1, A/H7N9 hay A/H9N2,... Trong đó cúm A H5N1 là một trong những chủng cúm A phổ biến nhất.
Những trường hợp mắc cúm gia cầm thường có liên quan tới việc tiếp xúc với gia cầm sống hay gia cầm bị nhiễm bệnh chết. Hiện tại vẫn chưa có bằng chứng về việc virus có thể lây nhiễm từ người sang người.
Cụ thể, bệnh có thể lây nhiễm từ gia cầm bị bệnh sang người qua những con đường sau:
- Tiếp xúc trực tiếp với gia cầm bị bệnh hoặc đã chết vì bệnh chẳng hạn như giết mổ, mua bán, vận chuyển, sờ hoặc cầm vào gia cầm nhiễm bệnh.
- Lây gián tiếp qua đường ăn, uống:
+ Vô tình ăn phải thịt của gia cầm đã nhiễm bệnh.
+ Ăn các món ăn chế biến từ gia cầm chưa được nấu chín kỹ như tiết canh, trứng chưa luộc chín kỹ,...
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) cho biết, việc kiểm soát bệnh cúm gia cầm là vô cùng quan trọng để có thể hạn chế tối đa nguy cơ lây nhiễm virus từ gia cầm sang người.
2. Người nhiễm cúm gia cầm có triệu chứng như thế nào?
Khi nhiễm cúm gia cầm, người bệnh có thể gặp phải một số triệu chứng sau:
+ Sốt.
+ Cơ thể mệt mỏi, thường xuyên đau nhức người.
+ Ho và đau họng.
+ Tùy theo mức độ nhiễm trùng đường hô hấp, người bệnh có thể xuất hiện tình trạng viêm phổi, khó thở, sốc,...
+ Bên cạnh đó, tùy vào từng chủng của virus cúm, người bệnh cũng có thể xuất hiện một số bất thường đường tiêu hóa hoặc tình trạng viêm não ở nhiều mức độ khác nhau.
+ Nhiều trường hợp bệnh diễn biến rất nhanh và nguy cơ tử vong cao.
Hiện nay, thời tiết đang trong giai đoạn chuyển mùa nên có rất nhiều thay đổi. Sự thay đổi thất thường này chính là một điều kiện thuận lợi để các loại virus, vi khuẩn phát triển thuận lợi trong môi trường sống. Do đó, trường hợp nhiễm cảm lạnh và cảm cúm ngày càng gia tăng. Chuyên gia chỉ cách phân biệt giữa cảm lạnh và cảm cúm như sau:
- Người bị cúm và người bị cảm lạnh thường có một số triệu chứng khá tương đồng như ho, sổ mũi và hắt hơi. Tuy nhiên điểm khác nhau là:
+ Người bệnh cảm lạnh có thể không sốt, chỉ đau người nhẹ, triệu chứng sẽ được cải thiện nhanh chóng, thường chỉ trong vòng một tuần.
+ Những trường hợp mắc cúm: Bệnh nhân thường bị sốt, thậm chí sốt cao, cơ thể mệt mỏi và đau nhức nhiều hơn,... Ngoài những biểu hiện giống như bệnh cúm thông thường, những người mắc cúm gia cầm còn có những dấu hiệu suy hô hấp như thở nhanh, thở khò khè, môi tái,... . Bệnh diễn biến rất nhanh, có thể gây suy hô hấp cấp và tử vong.
3. Cách ngăn ngừa lây nhiễm cúm gia cầm sang người
Tết Nguyên đán và mùa lễ hội sắp đến, nhu cầu tiêu thụ gia cầm có thể gia tăng và đồng thời các các hoạt động buôn bán gia cầm cũng sẽ gia tăng. Bên cạnh đó, thời tiết thay đổi thất thường cũng là cơ hội để virus cúm gia cầm phát triển mạnh.
Đáng lo ngại hơn khi dịch cúm gia cầm vẫn đang diễn ra tại nhiều tỉnh thành. Do đó, nếu không kiểm soát chặt chẽ thì có thể tiềm ẩn nguy cơ lây nhiễm cúm gia cầm sang người.
Nên áp dụng những phương pháp sau để phòng ngừa cúm gia cầm:
- Không tiếp xúc với gia cầm nhiễm bệnh.
- Không giết mổ gia cầm bị ốm, đã chết mà cần thông báo đến các cơ quan chức năng của địa phương. Trong trường hợp giết mổ thì cần chuẩn bị những trang bị phòng hộ như găng tay, khẩu trang. Đặc biệt lưu ý không tiếp xúc với lông, chất thải hoặc máu của gia cầm.
- Không mua bán, vận chuyển gia cầm không rõ nguồn gốc.
- Không nên sờ hay chạm vào gia cầm. Trong trường hợp đã sờ, chạm vào gia cầm thì nên rửa tay bằng xà phòng ngay sau đó, dù chưa biết gia cầm có bệnh hay không.
- Đeo khẩu trang trong lúc dọn dẹp chuồng trại hoặc chăm sóc gia cầm.
- Không nên tiêu thụ các loại thịt gia cầm không rõ nguồn gốc, xuất xứ.
- Khi đã biết rõ nguồn gốc xuất xứ của gia cầm vẫn nên đảm bảo ăn chín uống sôi. Sau khi chế biến, cần vệ sinh sạch sẽ dụng cụ chế biến.
- Không nên tiếp xúc với người nhiễm bệnh cúm gia cầm. Cần đeo khẩu trang và rửa tay sau khi tiếp xúc với người bệnh. Lưu ý không dùng chung đồ dùng cá nhân với người bệnh.
4. Phải làm sao nếu bị bệnh cúm gia cầm?
Trong trường hợp nhiễm virus cúm gia cầm, người bệnh cần lưu ý những điều sau:
- Người bệnh nên áp dụng chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý như sau:
+ Nghỉ ngơi trong phòng thoáng đãng và sạch sẽ, không quá nóng và không quá lạnh. Tuy nhiên, bệnh nhân lưu ý không nên nằm điều hòa để tránh tình trạng bệnh càng thêm nghiêm trọng.
+ Nên ăn những loại đồ ăn dạng lỏng như cháo hoặc súp, nước ép trái cây và nước điện giải. Cần uống nhiều nước hơn.
- Đối với bệnh nhân được phát hiện sớm, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng thuốc Tamiflu. Tuy nhiên, với những trường hợp phát hiện bệnh muộn hơn thì thuốc này không hiệu quả, bác sĩ có thể thay thế bằng một số loại thuốc khác. Người bệnh cần lưu ý, cần tuân thủ theo chỉ định dùng thuốc của bác sĩ, không nên tự ý mua thuốc điều trị để tránh gặp phải những biến chứng nguy hiểm. | medlatec | 1,105 |
Trẻ bị nổi mụn mủ trên đầu, cha mẹ cần làm gì?
Trẻ bị nổi mụn mủ trên đầu là hiện tượng không hiếm gặp bởi lúc này sức đề kháng của trẻ còn yếu và làn da của trẻ khá nhạy cảm. Khi trẻ bị nổi mụn mủ, cha mẹ cần đặc biệt chú ý bởi đây có thể là dấu hiệu của sự tấn công nguy hiểm của các tác nhân có hại tới trẻ.
1. Hiện tượng trẻ bị nổi mụn mủ trên đầu
Trẻ bị nổi mụn mủ trên đầu do nhiều nguyên nhân
Trẻ nổi mụn mủ trên đầu là hiện tượng da trên da dầu của trẻ xuất hiện những đốm li ti màu trắng hoặc những ụ mụn lớn, sưng phồng và chứa mủ. Có nhiều kiểu dạng mụn mủ có thể xuất hiện trên da đầu của trẻ, phụ thuộc vào các nguyên nhân gây viêm khác nhau.
Làn da của trẻ là cơ quan tiếp xúc trực tiếp với các yếu tố bên ngoài môi trường. Theo kết quả nghiên cứu, cứ mỗi cm da có đến hơn một triệu vi khuẩn đang sinh sống và trú ngụ. Các vi sinh vật này sống nhờ vào những da chết, bã mồ hôi và bụi bặm lưu lại trên da. Trong điều kiện sức khỏe của trẻ ổn định, đề kháng tốt, các vi sinh vật này sẽ phát triển ở mức ổn định và cân bằng. Tuy nhiên vì một tác động nào đó khiến hệ miễn dịch yếu hoặc vùng da bị tổn thương sẽ rất dễ bị vi sinh vật tấn công và phát triển gây nên tình trạng mụn nhọt. Trong đó các yếu tố khiến mụn mủ nổi trên đầu trẻ phổ biến là:
1.1. Trẻ không được vệ sinh đúng cách
Trẻ không được vệ sinh sạch sẽ giúp vi sinh vật có khả năng sinh sôi và phát triển, tấn công da đầu. Phần lớn các vi sinh vật này khi tấn công da đầu của trẻ đều để lại những mụn nhọt li ti. Ban đầu vùng da bị tổn thương thường mẩn đỏ và sau một thời gian sẽ hình thành những mụn li ti có mủ trắng trên đầu.
Hầu hết các mụn xuất hiện do chế độ vệ sinh kém đều khiến trẻ ngứa ngáy và có xu hướng gãi ngứa mạnh hơn. Động tác này vô tình khiến vùng tổn thương nặng hơn và tạo điều kiện để các vùng da lân cận bị tấn công và sưng mủ.
1.2. Trẻ bị “nóng trong”
Hiện tượng “nóng trong” gây nổi mụn ở trẻ rất phổ biến. Nóng trong bản chất nói đến quá trình thải độc ở gan của trẻ chưa được tốt dẫn đến gia tăng các chất độc, bã nhờn được tích tụ dưới da. Bên cạnh đó chế độ ăn thừa đạm, protein cũng tạo nên điều kiện thuận lợi để vi khuẩn xâm nhập.
1.3. Mắc các bệnh lý hoặc bị virus, vi khuẩn tấn công
Ngoài các nguyên nhân xuất phát từ bên trong, rất nhiều trường hợp trẻ bị nổi mụn trên đầu do các virus, vi khuẩn gây bệnh tấn công như các bệnh tụ cầu, thủy đậu, tay chân miệng,…. Các bệnh lý này đều là những bệnh lý nguy hiểm và có thể ảnh hưởng trực tiếp tới tính mạng của trẻ.
2. Một số dấu hiệu nổi mụn mủ nguy hiểm
Mặc dù mụn mủ trên đầu trẻ có thể tự khỏi tuy nhiên cha mẹ không nên chủ quan bởi rất nhiều trường hợp nổi mụn mủ vô cùng nguy hiểm
2.1. Trẻ nổi mụn mủ trên đầu do tụ cầu khuẩn
tụ cầu khuẩn là một loại vi khuẩn nhỏ sống trên bề mặt da gây nên các mụn nhọt mủ trên đầu của trẻ. Khi mụn nhọt vỡ ra, các vi khuẩn tụ cầu rất dễ lưu dẫn vào sâu bên trong não của trẻ. Lúc này, trẻ bắt đầu xuất hiện tình trạng mê sảng, buồn nôn, sốt,….
Trong trường hợp này, cha mẹ cần nhanh chóng đưa trẻ tới thăm khám và điều trị sớm bởi bệnh có thể biến chứng gây viêm màng não, viêm não vô cùng nguy hiểm.
2.2. Trẻ nổi mụn do virus thủy đậu
Trẻ bị thủy đậu
Thủy đậu là một trong những bệnh mà ai cũng sẽ bị ít nhất 1 lần trong đời. Với trẻ em, thủy đậu thường lây lan nhanh hơn trong môi trường trường học và dễ bùng phát thành các ổ dịch cục bộ. Khi bị thủy đậu, ngoài xuất hiện các mụn toàn thân, trong đó có vùng đầu, trẻ còn có các triệu chứng kèm theo như sốt, ngứa,……
2.3. Trẻ nổi mụn mủ trên đầu do bệnh Miliaria
Bệnh Miliaria còn được biết đến là hiện tượng rôm sảy hay hạt kê ở trẻ em. Với các trẻ bị bệnh Miliaria bẩm sinh, trên vùng đầu, má thường xuất hiện những đốm nhỏ li ti màu đỏ hoặc hồng chứa nước, đôi khi chứa mủ trắng xen lẫn. Một số trẻ lại xuất hiện những nốt Miliaria muộn hơn, rải rác quanh vùng trán, má mũi, bộ phận sinh dục, mông,…. Miliaria do nguyên nhân tuyến mồ hôi, bã nhờn bị bít tắc. Bệnh lý gây cảm giác ngứa ngáy và khó chịu cho trẻ. Tuy nhiên Miliaria là bệnh lành tính và có thể tự khỏi sau vài tuần. Cha mẹ chỉ cần giữ vệ sinh sạch sẽ cho trẻ.
2.4.Trẻ bị nổi mụn mủ trên đầu do viêm nang lông
Nổi mụn mủ do viêm nang lông liên quan tới gia tăng bạch cầu ưa acid. Bệnh thường xuất hiện với các triệu chứng điển hình như mụn mủ nang lông bị ngứa, các mụn mủ xuất hiện trên da đầu hoặc ở các chi. Bệnh thường phổ biến ở các bé trai hơn các bé gái. Tuy nhiên tỷ lệ xuất hiện chung của bệnh không quá cao.
Hầu hết các trường hợp bệnh đều tự biến mất khi trẻ lên 3 tuổi. Song cần đặc biệt chú ý vệ sinh, chăm sóc để tránh viêm loét khi các mụn xuất hiện.
3. Làm gì khi trẻ nổi mụn mủ trên đầu?
Mụn đinh trên đầu trẻ
Khi trẻ bị nổi mụn trên đầu, nhiều cha mẹ tự ý nặn mụn và chữa trị cho con. Tuy nhiên điều này lại vô tình đẩy con vào tình huống nguy hiểm, thậm chí đe dọa đến tính mạng.
Trong trường hợp mụn nổi nhiều, bọc mủ và có dấu hiệu không dừng lại, hãy đưa trẻ đến chuyên khoa da liễu hoặc chuyên khoa nhi để thăm khám sớm, loại trừ các bệnh lý nguy hiểm. Song song với chỉ định điều trị và các loại thuốc sử dụng được bác sĩ kê đơn, cha mẹ cần:
– Quan sát các biểu hiện của tình trạng mụn mủ, bao gồm mức độ lan rộng, mủ và tình trạng sốt của trẻ.
– Giữ vệ sinh vùng tổn thương bằng cách: vệ sinh bằng nước ấm và gạc vô trùng và bỏ miếng gạc sau khi sử dụng, tránh cọ xát mạnh làm vỡ các mụn nhọt.
– Ngưng sử dụng các sản phẩm tắm rửa như sữa tắm, sữa dưỡng ẩm,… thay vào đó nên sử dụng nước sạch, ấm để vệ sinh cho trẻ.
– Tay trước và sau khi tiếp xúc vùng mụn nhọt đều cần được vệ sinh sạch sẽ.
– Không tự ý nặn mụn hoặc chọc vỡ để lấy mủ. Đặc biệt với các loại “mụn đinh”, mụn lớn và có chân mụn sâu bởi rất dễ gây nhiễm trùng vào vùng xoang, xương gây nhiễm trùng máu, viêm màng não vô cùng nguy hiểm.
– Không tự ý bôi thuốc hoặc sử dụng kháng sinh cho trẻ nhằm tránh hiện tượng kháng thuốc, sốc thuốc,…
– Nghỉ ngơi tại khu vực thoáng mát và dễ chịu. Trẻ cũng cần được thay trang phục rộng rãi, dễ thấm hút mồ hôi và mềm mại.
– Luôn cho trẻ uống đủ nước.
Trên đây là một số thông tin quan trọng về vấn đề nổi mụn mủ trên đầu. Hi vọng rằng thông qua bài viết này cha mẹ sẽ có thêm những kiến thức quan trọng trong chăm sóc con trẻ. | thucuc | 1,407 |
Dấu hiệu nhận biết nam giới nghiện sex và cách điều trị
Sex hay quan hệ tình dục là một trong những bản năng của con người. Điều này giúp duy trì nòi giống và thỏa
mãn nhu cầu sinh lý bình thường. Tuy nhiên nếu hoạt động này diễn ra quá thường xuyên tới mức ám ảnh tâm lý thì được coi là chứng nghiện sex. Chứng bệnh này xảy ra ở nam giới nhiều hơn so với nữ giới.
1. Thế nào là chứng nghiện sex ở nam giới?
Sex là nhu cầu hết sức bình thường của con người, nhưng nghiện sex lại là một chứng bệnh gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe cả về thể chất lẫn tinh thần. Có thể hiểu đây là hiện tượng nam giới bị lệ thuộc vào tình dục, mất khả năng kiểm soát hành vi tình dục của mình.
Một số nghiên cứu cho rằng nghiện sex cũng tương tự như nghiện rượu hay nghiện ma túy, nhưng số khác lại có kết luận nghiện sex chính là một dạng rối loạn ám ảnh ép buộc, là một sự cưỡng ép tình dục.
Chúng ta cần phân biệt rõ chứng nghiện sex với những rối loạn tình dục như ấu dâm hoặc những hành vi biến thái khác. Nghiện sex sẽ bao gồm những hành vi như quan hệ tình dục với nhiều người cùng lúc, thủ dâm với tần suất dày đặc, thường xuyên tiếp cận với phim truyện, nội dung khiêu dâm.
Nam giới một khi đã bị nghiện sex rất khó có thể tự kiểm soát được vấn đề này. Nó gây ảnh hưởng tiêu cực không chỉ tới sức khỏe mà còn gây hại đến các mối quan hệ xã hội xung quanh.
2. Triệu chứng của nghiện sex
Đa phần những người mắc hội chứng nghiện sex đều muốn che giấu đi góc khuất này, luôn giữ kín bí mật ngay cả với những người thân yêu. Thậm chí họ còn bộc phát hành động và cố gắng thực hiện hành vi tình dục ở những nơi kín đáo, không để ai phát hiện. Tuy rằng đã che giấu rất kỹ nhưng vẫn có thể nhận ra được những dấu hiệu ở một người bị nghiện sex:
Thường có những suy nghĩ ảo tưởng và ám ảnh về tình dục;
Hay nói dối nhằm che đậy đi suy nghĩ và hành vi tình dục của bản thân;
Thích mối quan hệ tình một đêm, bạn tình, quan hệ tình dục với nhiều người cùng lúc, ngay cả với người xa lạ mới gặp lần đầu;
Không thể ngăn chặn và kiểm soát hành vi tình dục của mình;
Sau mỗi lần quan hệ tình dục, họ có xu hướng cảm thấy hối hận hoặc tội lỗi nhưng vẫn không ngừng nghĩ về tình dục;
Vì bị ám ảnh về tình dục cả ngày nên có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống cũng như năng suất làm việc.
Cần lưu ý là nghiện sex hoàn toàn khác với việc thưởng thức các hoạt động tình dục. Bởi vì quan hệ tình dục vốn dĩ là bản năng tự nhiên của con người. Do đó việc bạn vui vẻ tận hưởng những hoạt động diễn ra khi quan hệ tình dục là điều hết sức bình thường.
3. Nghiện sex có thể gây nên những tác hại như thế nào?
Những người nghiện sex thời gian đầu họ thường chỉ thích những hoạt động như đọc truyện, phim, tranh ảnh, truy cập vào các trang web khiêu dâm với tần suất ngày càng tăng. Song song với tình trạng này là hành vi thủ dâm với nhiều hình thức khác nhau để thỏa mãn nhu cầu sinh lý do những kích thích mà phim ảnh mang lại. Khi thực hiện điều này liên tục sẽ khiến sức khỏe nhanh chóng bị giảm sút.
Ngoài ra, việc thức khuya để đọc, xem văn hóa phẩm đồi trụy cũng có thể khiến nam giới bị mất ngủ mạn tính. Cho đến khi những sản phẩm phim ảnh không còn đủ tính kích thích họ, họ sẽ tìm đến hình thức chat sex trên mạng và tìm kiếm đối tượng để quan hệ tình dục qua các ứng dụng hẹn hò. Có những người sẽ tìm đến những cô gái hành nghề mại dâm để giải quyết nhu cầu tình dục.
Khi đã bị nối ám ảnh về tình dục choán hết tâm trí, họ sẽ sa đà vào những hệ lụy như:
Các hậu quả liên quan đến đời sống tình dục: nghiện xem phim khiêu dâm, thủ dâm thái quá, bạo hành tình dục, loạn dâm đồng giới, ngoại tình, có những hành vi tình dục lệch lạc (quấy rối tình dục, phô bày sinh dục, tật thị dâm,... ),
Hậu quả về sức khỏe: quan hệ tình dục bất chấp đối tượng đó là ai và bỏ qua các biện pháp an toàn, dẫn tới hậu quả là mắc phải các bệnh xã hội như lậu, giang mai, sùi mào gà, nhiễm HIV/AIDS,... ;
Hậu quả về mặt đạo đức và các mối quan hệ xã hội: đạo đức suy đồi, mất uy tín cá nhân gây nhiều tai tiếng, tâm trạng bế tắc, mọi người dần mất đi sự tôn trọng, ngoại tình làm phá vỡ hạnh phúc gia đình,...
4. Nghiện sex có thể được điều trị bằng phương pháp gì?
Tương tự như những hành vi nghiện khác, việc điều trị nghiện sex sẽ bao gồm những phương pháp sau:
Tâm lý trị liệu: giúp phân tích để bệnh nhân phân biệt được hành vi tình dục lành mạnh và tiêu cực. Hoạt động này sẽ bao gồm trị liệu tâm động, hỗ trợ bệnh nhân tự nhận thức được những suy nghĩ của họ về vấn đề tình dục, từ đó bệnh nhân có thể tự tái thiết lập lối sống của mình, giải quyết được những mâu thuẫn đối với mọi người xung quanh;
Chương trình điều trị 12 bước: chương trình này có tên là “Người nghiện tình dục ẩn danh", mô hình gần giống với “Người nghiện rượu vô danh" rất hữu ích cho những ai đang bị mắc chứng nghiện sex. Các thành viên tham gia chương trình không nhất thiết phải từ bỏ tình dục hoàn toàn mà sẽ được khuyến khích kiềm chế những hành vi tình dục không lành mạnh;
Dùng thuốc: hiện nay có những loại thuốc như thuốc giảm stress, thuốc chống trầm cảm, thuốc kích thích sản xuất progesterone và serotonin giúp bệnh nhân nghiện sex kiểm soát được ham muốn tình dục hiệu quả. Nhưng những loại thuốc này tiềm ẩn nhiều tác dụng phụ nguy hiểm, do đó cần phải được sử dụng dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa, kết hợp với đó là những biện pháp trị liệu khác để đạt được hiệu quả điều trị tối ưu nhất.
Có thể nói hoạt động quan hệ tình dục không phải là điều xấu nhưng nếu nghiện sex thì có thể dẫn đến nhiều hệ lụy đối với sức khỏe cũng như các mối quan hệ xung quanh. Nếu được điều trị kịp thời, đúng cách thì người nghiện sex sẽ trở lại cuộc sống bình thường. | medlatec | 1,204 |
Tầm soát ung thư sớm để làm gì, những đối tượng nào nên thực hiện?
Ung thư hay còn được gọi cách khác là u ác tính ngày càng trở nên phổ biến và gây nguy hiểm cho người bệnh. Chính vì thế thực hiện tầm soát ung thư sớm không còn đơn giản chỉ là việc nên làm mà là việc nhất định phải làm.
1. Tầm soát ung thư sớm là gì?
Tầm soát ung thư sớm là một nhóm các thủ thuật và biện pháp được thực hiện với người bệnh để sớm phát hiện ra những tế bào ác tính trong cơ thể. Nhờ vào đó, sẽ có nhiều hi vọng hơn trong việc chữa trị dứt điểm ung thư.
Để dễ hiểu hơn, các bác sĩ còn giải thích tầm soát ung thư sớm chính là việc khám và xét nghiệm để tìm ra hướng điều trị khi tế bào ung thư còn rất nhỏ, chưa lan rộng và không có các biểu hiện nghiêm trọng ra bên ngoài. Ở giai đoạn này, việc loại bỏ tế bào ung thư rất dễ dàng và khả năng thành công có thể lên đến 80%. Vì vậy, việc thực hiện tầm soát ung thư định kỳ có ý nghĩa rất quan trọng trong cuộc sống và cần được làm theo định kỳ hàng năm!
2. Đối tượng cần được thực hiện tầm soát ung thư sớm
Theo khuyến cáo của bác sĩ, mọi người đều cần thực hiện tầm soát ung thư để bảo vệ sức khỏe một cách toàn diện. Đặc biệt là các đối tượng thuộc các nhóm sau:
Người ở độ tuổi trung niên;
Người có người thân từng mắc bệnh ung thư;
Người có thói quen sử dụng rượu bia, thuốc lá;
Người làm việc ở môi trường ô nhiễm và nhiều hóa chất độc hại.
3. Các biện pháp tầm soát ung thư hiện nay
Hiện nay đã có nhiều biện pháp để dễ dàng thực hiện tầm soát ung thư. Nhưng mỗi biện pháp sẽ được áp dụng cho các cơ quan và các bộ phận khác nhau trong cơ thể. Một số biện pháp tầm soát ung thư phổ biến:
Chụp X - quang phổi
Đây là một biện pháp tầm soát ung thư để phát hiện các tế bào ác tính trong mô phổi. Với phim chụp X - quang, bác sĩ có thể phát hiện được các khối u có kích thước nhỏ từ 1cm. Phương pháp chụp X - quang phổi này được khuyến cáo thực hiện ít nhất 1 lần/năm.
Cũng giống với chụp X - quang phổi nếu bạn nghi ngờ về việc ung thư xương thì có thể thực hiện chụp X - quang xương để có thể đưa ra kết luận chính xác nhất.
Siêu âm ổ bụng
Siêu âm ổ bụng cũng chính là một trong những biện pháp tầm soát ung thư mà rất nhiều người thực hiện. Phương pháp này cũng cho phép phát hiện sự bất thường ở các tạng đặc trong ổ bụng. Qua đó, bác sĩ sẽ cho bạn lời khuyên về việc làm gì tiếp theo để đảm bảo tốt nhất cho sức khỏe.
Cùng với siêu âm ổ bụng, bạn có thể tham khảo và thực hiện các gói siêu âm tuyến giáp, siêu âm tuyến vú hoặc siêu âm tử cung,... định kỳ 6 tháng 1 lần để có được kết quả tốt nhất. Hơn nữa, bạn cũng không cần lo lắng vì làn sóng siêu âm của các phương pháp này hoàn toàn không gây ra các tác dụng phụ đối với sức khỏe nhé!
Nội soi dạ dày, đại trực tràng
Bằng một ống soi mềm trên đầu có gắn camera siêu nhỏ, phương pháp nội soi dạ dày, đại trực tràng có thể truyền tải hình ảnh rõ nét và chính xác nhất trên màn ảnh tivi. Nhờ vào đó, các bác sĩ có thể đưa ra kết luận chính xác về các khối u và hướng điều trị hiệu quả.
Ngoài nội soi trực tràng, hiện nay có rất nhiều phương pháp nội soi tiên tiến như nội soi đại tràng, nội soi dạ dày,... trong tầm soát ung thư.
Xét nghiệm máu
Mỗi loại ung thư sẽ thường có một chất chỉ điểm riêng. Ví dụ ung thư gan sẽ có chất chỉ điểm là chất AFP, ung thư phổi có chất chỉ điểm là chất CEA hay ung thư buồng trứng sẽ có chất chỉ điểm là chất C125,... Chính vì vậy, bạn có thể lựa chọn xét nghiệm máu trong tầm soát ung thư để các bác sĩ thực hiện tìm chất chỉ điểm và có kết luận sớm nhất về nguy cơ ung thư mà bạn phải đối mặt.
4. Thực hiện tầm soát ung thư sớm ở đâu an toàn, chính xác?
Hiện nay, không khó để bạn có thể tìm thấy một bệnh viện thực hiện tầm soát ung thư sớm | medlatec | 812 |
Vấn đề ai cũng cần biết: ăn bột ngọt có tốt không
Sử dụng bột ngọt như một loại gia vị cần có trong chế biến thực phẩm hàng ngày là thói quen chung của rất nhiều người Việt chúng ta. Sự có mặt của bột ngọt đem lại cảm giác ngon ngọt hơn cho đồ ăn nên khi không có nó rất dễ gây cảm giác thiêu thiếu, ăn không ngon. Tuy nhiên, ăn bột ngọt có tốt không thì lại là vấn đề vẫn gây ra nhiều tranh cãi.
1. Bột ngọt là gì
Tên khoa học của bột ngọt (mì chính) là monosodium glutamate. Trong bột ngọt có chứa glutamate - một trong hơn 20 loại axit amin rất phổ biến trong tự nhiên, cơ thể người và động thực vật. Glutamate có khả năng tạo ra vị umami - vị ngọt của rau của hoặc thịt. Các thực phẩm mà chúng ta đang dùng hàng ngày đa phần đều có glutamate như: các loại thịt, sò điệp, cà chua,... nhiều nhất là sữa mẹ.
Ăn thực phẩm có thêm bột ngọt vì thế sẽ kích thích Umami giúp cho thức ăn có thêm vị ngọt. Tuy nhiên, nó là vị nhân tạo, chứa hóa chất muối của acid glutamic. Sở dĩ khi khi ăn thực phẩm có bột ngọt bạn thấy ngon miệng là vì nó kích thích não sản xuất ra dopamine với một lượng dư thừa. Sự dư thừa ấy tạo ra cảm giác khỏe mạnh, vui vẻ trong thời gian không khác gì khi dùng ma túy. Thường xuyên ăn bột ngọt sẽ tạo cho đầu lưỡi có cảm giác nghiện nên khi không có sẽ rất khó ăn.
2. Ăn bột ngọt có tốt không
2.1. Lý giải ăn bột ngọt có tốt hay không
Thực tế cho thấy có rất nhiều nguồn thông tin khác nhau về lợi và hại của việc ăn bột ngọt. Chính điều ấy gây ra sự nhiễu loạn, khiến nhiều người băn khoăn liệu ăn bột ngọt có tốt không. Tuy nhiên, tính đến thời điểm này thì qua rất nhiều thí nghiệm khác nhau được thực hiện cả trên người và động vật đều không tìm thấy bằng chứng nào về tác hại của bột ngọt đến sức khỏe khi nó được ăn với lượng vừa phải.
Hiện trên thế giới chưa có đất nước nào cho bột ngọt là chất độc và cấm không cho sử dụng nó. Liên minh Châu Âu (EU) đã xếp bột ngọt vào danh sách phụ gia thực phẩm mang mã E621 và HS29224220. FDA Hoa Kỳ cũng công nhận tính an toàn của bột ngọt. Điều này chính là căn cứ giúp chúng ta trả lời được câu hỏi ăn bột ngọt có tốt không.
Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu gần lại khẳng định rằng nếu ăn quá nhiều mì chính sẽ làm dư thừa glutamate ngoại sinh và gây rối loạn hoạt động não, khiến cho não bị suy thoái. Mặt khác, nó còn khiến cho thận và gan phải hoạt động nhiều hơn để thải hồi độc chất acid amin từ đó dễ bị rối loạn và suy yếu.
Điều này đi ngược lại với câu trả lời ăn bột ngọt có tốt không ở trên. Nói như vậy có nghĩa là ăn mì chính không phải hoàn toàn là vô hại. Bản thân mì chính chỉ là một loại chất phụ gia nên:
- Không có khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể.
- Thường xuyên tạo cảm giác chưa no, muốn ăn thêm nên rất dễ tăng cân.
- Kích thích sản sinh ra Insulin bởi tuyến tụy và đưa nó vào máu làm giảm đường huyết.
- Gây ra một loạt các triệu chứng của “hội chứng nhà hàng Trung Hoa” sau khi ăn quá nhiều bột ngọt: khó thở, đau ngực, ửng đỏ da, xung quanh hoặc trong miệng có cảm giác tê và nóng rát, nhức đầu,...
- Dùng quá nhiều sẽ tạo thành tác nhân gây ra nhiều bệnh lý: Parkinson, Alzheimer, động kinh, dị ứng, hen suyễn, tổn thương tế bào não, tự kỷ, rối loạn tăng động giảm chú ý, ung thư, phù não, tiểu đường tuýp 2,...
2.2. Cách ăn bột ngọt sao cho hợp lý
Như vậy, để câu trả lời cho băn khoăn ăn bột ngọt có tốt không là nếu được ăn với lượng vừa phải thì nó sẽ an toàn; ngược lại, nếu ăn quá nhiều sẽ khó tránh khỏi những độc hại cho sức khỏe.
Cách sử dụng bột ngọt an toàn đó là:
- Chọn nhiệt độ để nêm bột ngọt
Bột ngọt không nên được thêm nếm khi món ăn đang có nhiệt độ quá thấp hoặc quá cao. Nếu nhiệt độ thấp quá sẽ khiến cho bột ngọt khó hòa tan hoặc hòa tan không hoàn toàn nên ảnh hưởng đến vị giác. Nếu nhiệt độ quá cao sẽ khiến cho bột ngọt mất hương vị, thay đổi các thành phần hóa học có trong nó, gây hại cho sức khỏe. Nhiệt độ phù hợp nhất để nêm bột ngọt vào thực phẩm là 70 - 90 độ C.
- Chọn thời điểm dùng bột ngọt
Để bột ngọt đạt được tác dụng tốt nhất, hãy nêm nó khi món ăn vừa được chế biến xong và tắt bếp. Thời điểm này vừa giúp cho hương vị món ăn được đảm bảo vừa an toàn cho sức khỏe. Nếu dùng bột ngọt cho các món gỏi hay salad thì nên hòa tan bột ngọt với một chút nước nóng rồi hãy cho vào trộn.
- Lượng bột ngọt
Hàng ngày, mỗi người không nên ăn quá 6g bột ngọt vì nếu vượt mức này dễ sinh ra cao huyết áp, buồn nôn, đau đầu,... Vì thế, người bị bệnh thận, cao huyết áp, người cao tuổi,... được khuyến cáo không nên ăn nhiều bột ngọt.
- Kết hợp thực phẩm
Nếu ăn những món ăn đã có sẵn vị ngọt tự nhiên như rau, củ, xương,... thì tốt nhất không nên thêm bột ngọt vào vì nó làm mất đi vị vốn có. Ngoài ra, không nên dùng bột ngọt cho món chiên vì món ăn này được chế biến ở nhiệt độ cao có thể làm biến đổi thành phần hóa học trong bột ngọt, vừa làm mất hương vị thực phẩm vừa dễ gây tổn hại dạ dày.
Những món ăn có độ axit cao cũng dễ làm thay đổi thành phần hóa học trong bột ngọt nên khi nấu các món có vị chua không nên nêm thêm bột ngọt. Việc thêm bột ngọt vào món ăn này có thể làm tổn hại đến nội tạng.
Hy vọng những chia sẻ trên đây có thể giúp bạn đọc tháo gỡ được băn khoăn ăn bột ngọt có tốt không để biết cách sử dụng loại gia vị này cho đúng. Cái gì ăn nhiều quá cũng không tốt, bột ngọt cũng vậy. Khi đã biết được điều ấy, chắc chắn bạn sẽ vừa chiều chuộng được vị giác của mình vừa tránh được những việc làm sai gây hệ lụy xấu cho sức khỏe. | medlatec | 1,183 |
Đặc điểm của đốt sống cụt
Các đốt sống cụt nằm ngay phía dưới xương cùng. Các đốt sống cụt dính liền với nhau tạo nên xương cụt hình tháp. Cơ thể người có từ 4-6 đốt sống cụt, các đốt sống cụt được coi là di tích của đuôi ở các loài động vật.
1. Đặc điểm của đốt sống cụt
Các đốt sống cụt là phần xương thấp nhất trong hệ thống xương cột sống của cơ thể với các đốt sống nhỏ. Có từ 4 đến 6 đốt sống cụt dính lại với nhau tạo nên xương cụt. Xương cụt hình tháp có 4 mặt là mặt chậu hông, hai mặt bên và mặt lưng, có một nền và một đỉnh.Mặt chậu hông: Lõm. Mặt lưng: Lồi. Mặt nền quay lên trên và khớp với đỉnh xương cùng.Hai xương cụt nối với hai xương cùng bởi một dây chằng.
2. Chức năng đốt sống cụt
Đốt sống cụt có tác dụng rất quan trọng giúp giữ cân bằng khi ngồi và cố định các nhóm cơ
Mặc dù các đốt sống cụt rất bé nhưng lại có tác dụng rất quan trọng phối hợp với khung chậu nâng đỡ trọng lực của toàn cơ thể, giúp giữ cân bằng khi ngồi, tạo đường cong cho các hoạt động linh hoạt của cơ thể và được cố định bởi các nhóm cơ, dây chằng xung quanh và gân. Đốt sống cụt giúp nâng đỡ và ổn định cột sống, có vai trò trong các hoạt động đi, ngồi và đứng. Khi ngồi ngửa người ra sau, áp lực đè lên xương cụt sẽ tăng lên. Theo ước tính phụ nữ đau xương cụt gấp 5 lần nam giới, nguyên nhân có thể do chấn thương xương cụt trong khi sinh.
3. Những bệnh liên quan
3.1 Đau đốt sống cụtĐặc trưng bởi tình trạng viêm các mô liên kết của xương cụt, làm cho xương cụt đau nặng hơn ở tư thế ngồi. Phụ nữ rất hay mắc bệnh đau xương cụt.Nguyên nhân đau đốt sống cụt có thể do ngồi lâu hoặc phụ nữ bị đau đốt sống cụt là do các bệnh phụ khoa như: viêm cơ quan sinh dục, vị trí tử cung bất thường, khối u khoang chậu gây kích thích đau vùng xương cụt.3.2 Rạn nứt xương cụt, gãy xương cụt do chấn thương. Là hiện tượng rạn, nứt, vỡ, gãy 1 trong 4 đốt sống hoặc cả 4 đốt sống cụt, có thể có di lệch hay không di lệch xương. Thường ảnh hưởng rất nhiều đến chức năng hoạt động, khiến bệnh nhân khó khăn trong vận động di chuyển vì đau.Rạn nứt xương cụt thường do té ngồi đập mông xuống đất. Đau thường xuất hiện ở vùng xương cụt, đau khi đứng dậy sau khi ngồi, đau khi đi vệ sinh, bớt đau khi ngồi trên một mông hay trên đùi.
Khi bị đau đốt sống cụt cần nghỉ ngơi và bổ sung thêm canxi cho cơ thể
4. Làm gì khi bị đau xương cụt
Khi bị đau đốt sống cụt cần nghỉ ngơi và kết hợp với chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng. Bổ sung thêm canxi cho cơ thể, đặc biệt lưu ý hạn chế ngồi lâu, vận động mạnh, không chơi thể thao trong thời gian này.Trong trường hợp gãy xương cụt có di lệch, cần đến khám bác sỹ ngoại chấn thương để xem xét có cần thiết phẫu thuật loại bỏ xương cụt bị gãy hay không. Tránh hoạt động mạnh trong 8-12 tuần, không rặn nhiều khi đi đại tiện. Có thể chườm đá vùng xương cụt giúp giảm đau, quấn túi đá trong khăn tắm đặt lên vùng đau chườm trong 15-20 phút, 3 lần mỗi ngày. Có thể dùng các thuốc giảm đauĐau đốt sống cụt thường tự biến mất trong vòng vài tuần hoặc vài tháng. Tuy nhiên, để hạn chế cơn đau bùng phát trong thời gian đó, cần lưu ý:Hơi ngả người về trước khi ngồi.Ngồi lên gối hay nệm hình chữ V.Chườm nóng hay lạnh vào khu vực đau.Các đốt sống cụt có vai trò rất quan trọng trong việc nâng đỡ và ổn định cột sống. Sử dụng thuốc giảm đau nếu cơn đau không dứt. Bác sĩ sẽ tiến hành chụp X-quang và chụp cộng hưởng từ để phát hiện dấu hiệu tổn thương như gãy nứt xương hay khối u đè lên xương.... | vinmec | 742 |
Xuất huyết dưới da ở trẻ em: Nguyên nhân và hướng xử trí
Trong quá trình chăm sóc bé, chắc hẳn mẹ đã từng bắt gặp tình trạng cơ thể trẻ bị xuất huyết dưới da. Vậy nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng xuất huyết dưới da ở trẻ em và cha mẹ cần xử lý thế nào? Bài viết sẽ giúp mẹ tìm ra cách giải quyết tốt nhất cho bé yêu.
1. Tìm hiểu chung về xuất huyết dưới da ở trẻ em
Xuất huyết máu dưới da là tình trạng xuất hiện các nốt đỏ, vết bầm hoặc các vết máu tụ mà mắt thường chúng ta dễ dàng nhìn thấy. Hiện tượng này xảy ra khi các mạch máu trong cơ thể bị đứt hoặc vỡ hoặc do tính thấm thấu thành mạch vì một nguyên nhân nào đó.
Ở trẻ em, tình trạng này xảy rất nhiều, chủ yếu là ở lứa tuổi từ 2 đến 9 tuổi. Chúng được xem là những dấu hiệu đặc trưng dùng để chẩn đoán bệnh. Do đó, nếu mẹ phát hiện xuất huyết dưới da ở trẻ em nên đưa trẻ đến phòng khám gần nhất để kịp thời phát hiện bệnh và điều trị sớm.
2. Xuất huyết da ở trẻ em do đâu mà ra?
Có vô số nguyên nhân làm xuất hiện xuất huyết dưới da ở trẻ em, nhưng nhìn chung một số nguyên do sau đây có thể kèm theo xuất huyết ở trẻ:
Xuất huyết do bệnh: Da bị xuất huyết khi cơ thể mắc phải một số bệnh như: Bệnh sởi, bạch hầu, nhiễm khuẩn não mô, hoặc sốt xuất huyết, thương hàn,...
Một số bệnh suy giảm tiểu cầu cũng là nguyên nhân gây ra xuất huyết ở trẻ em như: Bệnh Glanzmann, bệnh thiếu tiểu cầu nguyên phát,...
Do dị ứng: Viêm thành mạch dị ứng, hoặc các bệnh dị ứng nói chung khác.
Các bệnh làm thiếu yếu tố đông máu cũng là nguyên nhân gây ra tình trạng xuất huyết dưới da ở trẻ em.
Cơ thể trẻ thiếu dinh dưỡng, như vitamin A, K, C,...
Do va chạm nhẹ hoặc do chấn thương gây ra.
3. Một số dấu hiệu giúp mẹ sớm nhận biết trẻ đang bị xuất hiện dưới da
Xuất huyết dưới da ở trẻ em không phải là một bệnh lý hiếm gặp. Chúng thường xuất hiện ở da trẻ em dưới 2 dạng:
Đốm tròn nhỏ
Các nốt xuất huyết có thể xuất hiện dưới dạng các đốm nhỏ có kích thước từ 3mm trở lên. Trên da xuất hiện các nốt chấm đỏ, nâu hoặc tím. Chúng khiến nhiều mẹ lầm tưởng do những biểu hiện rất giống với phát ban.
Bầm tím theo mảng
Dưới da trẻ đôi khi lại xuất hiện các mảng bầm tím hoặc xanh đen. Những mảng này thường có kích thước lớn hơn 10mm. Khi ấn tay vào vết bầm ở trẻ, vùng da bị ấn không có hiện tượng nhạt màu như ở da bình thường.
Nếu nguyên nhân liên quan đến các bệnh lý thiếu tiểu cầu thì xuất huyết thường xuất hiện ở các tứ chi, thân mình, mặt, đầu hoặc cẳng chân.
Đôi khi xuất huyết sẽ đi kèm với một số triệu chứng như:
Sưng đau ở tứ chi, vùng da bị xuất huyết.
Nếu có vết thương hở, máu chảy ra nhiều hơn bình thường.
Máu xuất hiện ở nướu răng, mũi thậm chí trong cả phân hoặc nước tiểu.
Khi xuất huyết dưới da ở trẻ em kèm theo một số triệu chứng đi kèm nêu trên, mẹ nên nhanh chóng đưa bé đến thăm khám tại phòng khám hoặc bệnh viện sớm nhất có thể.
4. Điều trị xuất huyết dưới da hiệu quả tại nhà cho trẻ
Có thể dựa vào nguyên nhân gây ra tình trạng xuất huyết dưới da ở trẻ em mà có những biện pháp và liệu trình điều trị khác nhau. Tuy nhiên, điều quan trọng nhất khi phát hiện bệnh, mẹ nên nhờ đến sự tư vấn của bác sĩ để hỗ trợ đưa ra những biện pháp ngăn chặn bệnh hiệu quả hơn.
Một số trường hợp các đốm xuất huyết sẽ tự lành, do đó mẹ có thể đừng quá lo lắng. Tiếp tục quan sát, theo dõi quá trình xuất hiện các đốm xuất huyết như thế nào, có kèm theo bất kỳ các triệu chứng nào khác không. Xem xét, tìm hiểu nguyên nhân gây ra các triệu chứng trên là do đâu, đôi khi có thể do chấn thương, do dị ứng hoặc do sử dụng một số loại thuốc nào đó làm trẻ nổi xuất huyết,... Nếu bệnh mang tính chất nhẹ, xuất huyết dưới da ở trẻ em có thể mờ dần.
Khi trẻ va chạm với một vật nào đó khiến da xuất hiện các vết bầm, đau, sưng, mẹ có thể thực hiện một số thao tác giúp làm giảm đau, sưng và tan bầm cho trẻ như:
Dùng một miếng vải sạch bọc đá lạnh và chườm vào vùng da bị tổn thương của trẻ. Thời gian có thể kéo dài từ 5 đến 10 phút tùy theo khả năng chịu lạnh của trẻ.
Không nên chườm đá trực tiếp vào da trẻ có thể khiến da tổn thương thêm. Việc chườm đá lạnh sẽ giúp ngăn chặn các đốm xuất huyết, giảm viêm và hạn chế sự xuất hiện xuất huyết dưới da trẻ về sau.
Tuy nhiên, nếu có thêm bất kỳ triệu chứng nào kèm theo hoặc các triệu chứng không thuyên giảm trong vòng 7 đến 10 ngày mẹ nên đưa trẻ đến gặp bác sĩ đế được kiểm tra kỹ lưỡng hơn.
Nếu trẻ xuất huyết dưới da do các bệnh lý giảm tiểu cầu gây ra, mẹ nên chú ý hơn đối với khẩu phần thức ăn của con. Thay đổi khẩu phần đầy đủ dưỡng chất hơn. Tốt hơn hết là nhờ sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa để biết trẻ đang thiếu và cần những nhóm chất, nhóm thực phẩm nào.
5. Cách phòng tránh xuất huyết dưới da ở trẻ em đơn giản
Chế độ dinh dưỡng hàng ngày cho trẻ vẫn là chìa khóa chính xác nhất để hạn chế các bệnh tật xảy ra ở trẻ, đặc biệt là các bệnh liên quan đến chảy máu dưới da ở trẻ.
Một số nhóm chất dinh dưỡng mà mẹ không nên thiếu sót trong việc thiết lập khẩu phần ăn hằng ngày cho trẻ như nhóm Vitamin A, vitamin K, các nhóm chất acid folic, thực phẩm tươi sống,...
Vitamin A: Có tác dụng hỗ trợ, tăng cường hoạt động của tiểu câu, chúng thường có nhiều trong các loại củ quả màu đỏ, như cà rốt, bí đỏ, hoặc trong dầu cá, khoai lang,...
Vitamin K: Có nhiều ở một số loại thực phẩm như bông cải xanh, rau diếp cá, dầu ô liu,...
Nhóm chất acid folic: Các thực phẩm giàu nhóm chất này thường tác động đến sự phát triển của các mô, và cả các quá trình hình thành tiểu cầu trong cơ thể. Mẹ có thể bổ sung các nhóm chất này thông qua các loại thực phẩm như rau bina, ngũ cốc, măng tây,...
Các thực phẩm tươi sống cũng có giá giá trị dinh dưỡng rất cao, giúp ngăn ngừa xuất huyết dưới da ở trẻ em. | medlatec | 1,219 |
Những hệ lụy do mất ngủ cả đêm gây ra
Mất ngủ cả đêm nếu chỉ xảy ra trong 1 ngày thì có thể chưa ảnh hưởng đến sức khỏe, nhưng nếu tình trạng này kéo dài hơn sẽ là mối nguy lớn cho sức khỏe của người bệnh. Cùng tìm hiểu rõ hơn về những hệ lụy của mất ngủ đối với sức khỏe.
1. Mất ngủ trắng đêm gây ảnh hưởng như thế nào đến người bệnh?
Ảnh hưởng của mất ngủ đối với người bệnh phụ thuộc vào thời gian bạn bị mất ngủ. Thời gian mất ngủ càng dài, tình trạng mất ngủ càng diễn ra trong nhiều ngày thì ảnh hưởng tới sức khỏe càng lớn. Cụ thể:
1.1 Mất ngủ cả đêm sau 24 giờ
Việc thức trắng trong 24 giờ là điều dễ xảy ra trong cuộc sống tuy nhiên ít gây ra những ảnh hưởng tới công việc hay các vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe.
Theo CDC, việc thiếu ngủ 24 giờ giống như việc bạn có nồng độ cồn vượt quá mức quy định để lái xe (0,1%).
Lúc này, cảm giác chính của bạn sẽ là mệt mỏi và muốn được nghỉ ngơi. Ngoài ra có thể kèm theo các triệu chứng như: buồn ngủ, giảm khả năng tập trung, căng thẳng, cáu gắt, thèm ăn, xuất hiện quầng thâm mắt,…
Mất ngủ cả đêm là tình trạng người bệnh gần như thức trắng cả một đêm dài hoặc không ngủ được một chút nào. Điều này xảy ra dù chỉ trong thời gian ngắn cũng có thể khiến cơ thể trở nên bất thường.
1.2 Mất ngủ sau 36 giờ
Nếu thiếu ngủ trong 36 giờ, các bộ phận khác nhau của bộ não sẽ gặp khó khăn khi giao tiếp với nhau. Do vậy, các triệu chứng nghiêm trọng có thể xuất hiện như: suy giảm trí nhớ, khó học thông tin mới, phản ứng chậm, khó đưa ra quyết định, khó xử lý các tín hiệu xã hội,… Các giấc ngủ ngắn kéo dài 30 giây có thể xảy ra mà bạn không hề hay biết.
1.3 Mất ngủ cả đêm sau 48 giờ
Thức trắng trong 48 giờ có thể khiến cơ thể bị thiếu ngủ cực độ, khiến bạn không thể tỉnh táo. Thậm chí bạn có thể bắt đầu bị ảo giác, nhìn, nghe hoặc cảm thấy những điều không xảy ra ở thực tế.
Tình trạng sức khoẻ, đặc biệt là hệ thần kinh bị suy giảm nghiêm trọng: mức độ căng thẳng gia tăng, xuất hiện các triệu chứng lo âu, tăng sự giận dữ, mắt đau rát, đau đầu,..
1.4 Mất ngủ sau 72 giờ
Sau 3 ngày mất ngủ, những giấc ngủ nhỏ có thể xảy ra thường xuyên hơn và lâu hơn. Sức khoẻ thể chất và tinh thần của bạn bị giảm sút và trở nên tồi tệ hơn. Bạn giảm đáng kể khả năng nhận thức và ảo giác của bạn trở nên phức tạp hơn. Thậm chí bạn có thể bị ảo tưởng, rối loạn nhân cách,…
1.5 Mất ngủ sau 96 giờ
Lúc này nhận thức của bạn về cuộc sống thực sẽ bị sai lệch nghiêm trọng, làm gia tăng sự ảo tưởng và rối loạn nhân cách.
Bạn sẽ cảm thấy thèm ngủ và căng thẳng cực độ, không thể suy nghĩ được điều gì, não dường như ngừng hoạt động, cảm thấy dường như cơ thể này không còn là của mình nữa.
Nếu bạn mất ngủ nhiều đến mức không thể giải thích được thì có thể bạn bị mắc chứng rối loạn tâm thần thiếu ngủ. Thông thường, rối loạn tâm thần thiếu ngủ sẽ biến mất khi bạn ngủ đủ giấc.
Mất ngủ suốt cả đêm có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần, gây ra trầm cảm, rối loạn lo âu, rối loạn lưỡng cực,….
2. Những tác hại chung do mất ngủ
Tình trạng mất ngủ cả đêm có thể gây ra những hệ lụy lớn đối với sức khỏe dù chỉ diễn ra trong vài ngày. Còn thông thường, đối với những người thời gian ngủ chỉ giảm ít hoặc tình trạng mất ngủ không diễn ra thường xuyên thì việc mất ngủ không quá nguy hiểm. Tuy nhiên, tình trạng thiếu ngủ kéo dài vẫn có thể gây một số tác hại, gây ảnh hưởng đến cuộc sống, công việc và sức khỏe của người bệnh. Cụ thể đó là:
2.1 Mất tập trung
Nếu thiếu ngủ thường xuyên, bộ não sẽ dành rất ít thời gian cho giai đoạn ngủ sâu – mơ. Điều này khiến người bệnh cảm thấy chậm chạp, mất tập trung nên thường gặp khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ và ghi nhớ mọi thứ. Từ đó làm giảm năng suất và hiệu quả công việc.
2.2 Ảnh hưởng đến tâm trạng
Việc thiếu ngủ khiến cơ thể sản sinh ra nhiều cortisol, một loại hormon căng thẳng, khiến người bệnh trở nên dễ cáu gắt, lo âu, mệt mỏi, uể oải,… Nhiều người còn bị trầm cảm, tự kỷ. Bên cạnh đó, cortisol cũng phá vỡ nhiều collagen trong cơ thể, gây ra tình trạng viêm do mụn, khiến làn da hình thành nếp nhăn sớm… khiến người bệnh mất tự tin về ngoại hình.
2.3 Gây bệnh tim mạch
Hệ thần kinh giao cảm hoạt động nhiều hơn khi cơ thể không ngủ đủ giấc. Điều này khiến các mạch máu co lại, huyết áp tăng, tạo áp lực thêm cho trái tim. Khi ngủ ít, cơ thể cũng cần nhiều insulin hơn để duy trì đường huyết bình thường. Điều đó cũng có tác động xấu tới mạch máu và tim.
Việc mất ngủ trắng đêm có thể ảnh hưởng xấu đến tim mạch, huyết áp, làm gia tăng nguy cơ đột quỵ, ung thư,… và làm tăng nặng những bệnh lý vốn có.
2.4 Tăng cân
Trạng thái mệt mỏi, căng thẳng khi mất ngủ có thể khiến các cơ quan đảm trách việc ăn uống bị rối loạn, khiến cho người bệnh có xu hướng tìm và tiêu thụ những thực phẩm không lành mạnh, không tiêu hao hết lượng calo nạp vào, vì thế tăng lượng mỡ tích tụ, gây tăng cân béo phì.
2.5 Tăng huyết áp
Nội tiết tố gây căng thẳng tiết ra khi thiếu ngủ có thể dẫn đến sự gia tăng tạm thời huyết áp. Nếu không được điều trị, có thể gây ra tăng huyết áp mạn tính.
2.6 Trầm cảm
Thiếu ngủ là nguyên nhân làm giảm chất dẫn truyền thần kinh. Các chất này có tác dụng điều chỉnh tâm trạng con người. Vì vậy khi thiếu ngủ, tâm trạng con người dễ trở nên bất ổn, sinh ra chứng trầm cảm.
2.7 Ung thư
Thiếu ngủ cũng làm gia tăng nguy cơ ung thư do ức chế sự sản sinh của hormone melatonin. Hormone này có tác dụng chống lại sự tăng trưởng của các tế bào khối u.
Trên đây là những thông tin về những hệ lụy của mất ngủ nói chung và mất ngủ cả đêm nói riêng đối với cơ thể. Để ngăn chặn những ảnh hưởng này, bạn nên chủ động chăm sóc hệ thần kinh não bộ bằng lối sống lành mạnh và chủ động thăm khám chuyên khoa Nội thần kinh ngay khi có các dấu hiệu bất thường về giấc ngủ . | thucuc | 1,259 |
Công dụng thuốc Gasless
Gasless thuộc nhóm thuốc đường tiêu hoá dùng trong các trường hợp theo hướng dẫn của cán Bộ Y tế. Cùng tìm hiểu rõ hơn về công dụng của thuốc Gasless, cách dùng, liều dùng, thận trọng khi dùng.... qua bài viết sau đây.
1. Gasless là thuốc gì?
Gasless thuộc danh mục thuốc đường tiêu hoá, bào chế dạng viên nang mềm. Thuốc Gasless được sản xuất bởi hãng dược phẩm Korea United Pharm Inc - Hàn Quốc, đăng ký trong nước theo số đăng ký VN - 8779 - 04.Thành phần chính có trong Gasless là hoạt chất Simethicone hàm lượng 125mg. Mỗi hộp thuốc Gasless có 6 vỉ x 10 viên nang mềm. Vỏ hộp màu xanh lá cây tên thuốc in màu đỏ trắng, có hình hệ tiêu hoá màu vàng.
2. Công dụng Gasless
Simethicon - thành phần chính có trong Gasless có công dụng chính là làm giảm sức căng bề mặt của các bóng hơi. Hoạt chất này được sử dụng để loại bỏ hơi, khí ở đường tiêu hoá trước khi chụp X - quang. Ngoài ra, hoạt chất Simethicon cũng giúp giảm tình trạng căng bụng, đầy hơi, khó tiêu.Ứng dụng của hoạt chất Simethicon có trong thuốc Gasless cũng giúp giảm các biểu hiện đau do đầy hơi khó tiêu. Gasless được dùng như một chất để hỗ trợ trong nhiều chứng bệnh liên quan đến tắc nghẽn hơi như:Nghẽn hơi sau giải phẫu;Nuốt khí;Khó tiêu cơ năng;Loét dạ dày;Kết tràng bị co thắt/ kích thích;...Nhìn chung, hoạt chất Simethicone có trong thuốc Gasless có công dụng giảm sức căng trên bề mặt của các ống hơi trong niêm mạc đường tiêu hoá. Làm xẹp các bóng khí, giúp đẩy hơi trong ống tiêu hoá ra bên ngoài. Giảm cảm giác đầy hơi, sình bụng, khó tiêu.Bản thân hoạt chất Simethico là một chất trơ nên nó không được hấp thu qua hệ tiêu hoá. Thuốc Gasless bài tiết dưới dạng không đổi qua phân.
3. Chỉ định Gasless
Gasless được chỉ định cho các trường hợp:Đầy hơi;Chướng bụng;Chậm tiêu;Cảm giác đè nén căng tức khó chịu ở vùng thượng vị;Hội chứng dạ dày - tim;Chuẩn bị cho chụp X – quang dạ dày, ruột, túi mật,...;Trước nội soi dạ dày;Chậm tiêu ở trẻ;...Công dụng của thuốc Gasless là hỗ trợ làm giảm các triệu chứng đầy hơi, khó tiêu. Các trường hợp khác, Gasless dùng theo hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ.
4. Liều lượng - cách dùng Gasless
Gasless được bào chế dạng viên nén. Do đó, bạn có thể dùng thuốc bằng cách nhai trực tiếp thuốc hoặc ngậm. Để tránh làm ảnh hưởng đến tác dụng, bạn không nên uống Gasless với các nước có thành phần khác như cồn, chất kích thích,...Liều dùng thuốc Gasless theo khuyến cáo của nhà sản xuất là dùng 1 - 2 viên sau bữa ăn hoặc khi có biểu hiện đầy hơi, chướng bụng. Có thể dùng từ 3 - 6 lần/ ngày.Tuy nhiên, không dùng quá 12 viên Gasless/ ngày trừ các trường hợp có hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ.
5. Chống chỉ định Gasless
Không dùng thuốc Gasless cho các đối tượng dị ứng hay quá mẫn với thành phần của thuốc.
6. Tương tác Gasless
Chưa có báo cáo về tương tác thuốc Gasless. Tuy nhiên, để thận trọng bạn nên thông báo cho bác sĩ các loại thuốc mình đang dùng.
7. Tác dụng phụ Gasless
Chưa có dữ liệu cụ thể về tác dụng phụ Gasless.
8. Cảnh báo và thận trọng Gasless
Nhà sản xuất cũng đưa ra một số cảnh báo, thận trọng khi dùng Gasless để đảm bảo an toàn. Theo đó, bạn không dùng quá 12 viên Gasless/ ngày. Các đối tượng cần thận trọng khi dùng Gasless gồm:Người cao tuổi;Có thai;Cho con bú;Trẻ >15 tuổi;Suy gan;Suy thận;Nhược cơ;Hôn mê;Viêm loét dạ dày;...Những đối tượng này cần được cảnh báo, hướng dẫn cụ thể khi dùng thuốc Gasless.
9. Quên liều, quá liều Gasless và xử trí
Khi quên liều Gasless bạn có thể bổ sung khi nhớ. Tuy nhiên nếu thời gian quên liều gần đến thời gian cho liều dùng Gasless kế tiếp thì có thể bỏ qua. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều thuốc Gasless.Chưa có báo cáo quá liều Gasless. Tuy nhiên, khi có tình trạng quá liều hãy thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ. Xử trí quá liều Gasless bằng cách điều trị triệu chứng.
10. Bảo quản Gasless
Gasless bảo quản tốt trong nhiệt độ phòng.Công dụng của thuốc Gasless là thuốc điều trị tình trạng đầy hơi, khó tiêu, chướng bụng,... Thuốc Gasless có hiệu quả quá cao, đối tượng dùng đa dạng. Tuy nhiên, trước khi dùng Gasless bạn cần hỏi ý kiến bác sĩ/ dược sĩ. | vinmec | 798 |
Biện pháp điều trị gãy xương cẳng tay, cánh tay
Gãy xương cánh tay là một trong những chấn thương ít gặp, chỉ chiếm khoảng 3% trong số các loại chấn thương nói chung. Có nhiều biện pháp điều trị gãy xương cẳng tay, cánh tay khác nhau, tùy thuộc vào từng trường hợp, mức độ tổn thương.
1. Nguyên nhân gãy xương cẳng tay, cánh tay
Bệnh nhân có thể bị gãy xương cẳng tay, cánh tay trong các trường hợp như:Ngã chống tay. Ngã do tai nạn sinh hoạt. Ngã do tai nạn lao động. Tai nạn giao thông. Nạn nhân của các vụ đánh nhau, đâm chém...
2. Giải phẫu bệnh
2.1. Đường gãy. Thân xương cánh tay nằm từ bờ trên của chỗ bám cơ ngực lớn đến phần giới hạn trên của mõm trên lồi cầu xương cánh tay.Đường gãy gồm:Đường gãy ngangĐường gãy chéoĐường gãy xoắn. Gãy có mảnh rời. Gãy vụn.2.2. Hướng di lệch. Hướng di lệch tùy thuộc vào vị trí gãy, lực tác động của cơ lên thân xương. Bao gồm:Gãy trên chỗ bám của cơ ngực lớn: Phần trên di lệch dạng và xoay ngoài do chịu tác động của lực kéo khối cơ xoay (gồm cơ dưới vai, cơ dưới gai và cơ trên gai).Gãy giữa chỗ bám của cơ ngực lớn và chỗ bám của cơ delta: Phần trên khép do cơ ngực lớn kéo còn đầu dưới thì di lệch lên và ra ngoài.Gãy dưới chỗ bám của cơ delt: Phần trên dạng, phần dưới di lệch lên trên do co kéo của các cơ.
3. Triệu chứng gãy xương cẳng tay, cánh tay
Gãy xương khiến người bệnh đau đớn, có một vài điểm đau chói
3.1. Triệu chứng lâm sàngĐau đớn, có một vài điểm đau chói. Mất cơ năng cánh tay. Cánh tay sưng tím. Cánh tay biến dạng. Có tiếng lạo xạo khi di chuyển tay. Tay ngắn. Cử động bất thường tại điểm gãy.Ngoài ra còn có các tổn thương thần kinh và mạch máu liên quan gồm tổn thương động mạch cánh tay, tổn thương thần kinh quay. Trường hợp có vết thương, rách da thì có thể là gãy hở, cần phải cấp cứu ngay lập tức.3.2. Triệu chứng cận lâm sàng. Tiến hành chụp phim X-quang toàn bộ phần khớp vai và khớp khuỷu tay ở hai bình diện vuông góc với nhau. Nên dịch chuyển thay đổi tư thế bệnh nhân để chụp được rõ hơn và dễ dàng hơn.Kết quả X quang cho biết vị trí gãy, di lệch, đường gãy, mảnh rời... và toàn bộ đặc điểm khác của tổn thương. Nhiều trường hợp cần thực hiện thêm chụp CT, chụp MRI để nắm được các thông tin chi tiết hơn trước khi tiến hành điều trị.
4. Chẩn đoán gãy xương cẳng tay, cánh tay
Chẩn đoán được thực hiện dựa và các triệu chứng lâm sàng và triệu chứng cận lâm sàng của người bệnh.
5. Điều trị gãy xương cẳng tay, cánh tay
Có nhiều phương pháp điều trị gãy xương cẳng tay và cánh tay hiệu quả
5.1. Nguyên tắc điều trị gãy xương cẳng tay, cánh tay. Có nhiều phương pháp điều trị gãy xương cẳng tay và cánh tay hiệu quả. Thời gian gần đây, với sự phát triển của y học hiện đại, kỹ thuật nắn xương, nẹp bột, bó bột gãy xương.. rất phát triển. Các kỹ thuật này có thể làm giảm các di chứng sau này, giúp phương pháp điều trị bảo tồn được áp dụng hiệu quả hơn trong điều trị gãy xương cẳng tay, cánh tay. Ngoài ra, những kỹ thuật tiến bộ ngày nay cũng giúp phương pháp điều trị gãy xương cánh tay bằng phẫu thuật đem lại nhiều hiệu quả rõ rệt.5.2.Điều trị bảo tồn (không phẫu thuật)Phương pháp điều trị này thường không đạt được hình dạng giải phẫu ban đầu của xương tốt nhưng gập góc ra trước 20 độ và gập vào trong 30 độ thì có thể chấp nhận được đối với xương cánh tay.Quá trình điều trị cần được theo dõi và giám sát thường xuyên mới có thể đem lại hiệu quả cao. Tùy thuộc vào từng trường hợp gãy xương, mức độ gãy, vị trí gãy, kiểu gãy, lực tác động mạnh hay nhẹ, tình trạng sưng, tình trạng tổn thương phần mềm... mà có thể sử dụng các biện pháp điều trị khác nhau.Điều trị gãy xương cẳng tay, cánh tay bằng phương pháp bảo tồn bao gồm:Bột cánh tay treo. Băng tam giác. Nẹp bột chữ U (Coaptation splint)Bột ngực vai cánh tay. Bao ôm cánh tay.5.3. Điều trị phẫu thuật. Bao gồm các kỹ thuật:Cố định ngoài. Mổ kết hợp xương nẹp vít. Mổ đóng đinh nội tủy.
6. Điều trị gãy xương cẳng tay, cánh tay ở đâu tốt
Khi bị gãy xương cẳng tay, cánh tay, dù điều trị bằng phương pháp nào thì khả năng phục hồi giải phẫu cánh tay phụ thuộc rất lớn vào trình độ của bác sĩ và các kỹ thuật tiên tiến của bệnh viện. Ưu điểm của phương pháp này là:Ít tổn hại phần mềm xung quanh. Thời gian mổ ngắn. Quan sát chi tiết phần gãy. Giảm nguy cơ nhiễm trùng. Giảm đau sau mổ. Rút ngắn thời gian hồi phục. Giảm thời gian nằm viện...Bệnh viện sẽ sử dụng thường quy các loại đinh, nẹp khóa mang đến những ưu điểm vượt trội như: Giúp bệnh nhân được cố định xương vững chắc theo trục giải phẫu, giảm nguy cơ gãy nẹp vít, giảm các nguy cơ khớp giả,...Biểu hiện của bệnh viện sau mổ có thể đáp ứng tập phục hồi chức năng, vết mổ liền khô tốt, bệnh nhân ổn định thể trạng, không sốt. Với các ca tán sỏi, thoát vị bẹn, khách hàng đi làm được luôn sau 1 ngày xuất viện.Hạn chế sử dụng kháng sinh, giảm nguy cơ tác dụng phụ, tiết kiệm chi phí, người bệnh không bị lo lắng, sợ hãi khi tiêm truyền kháng sinh và theo dõi sau dùng thuốc.Tỷ lệ hồi phục đạt 90%, tái nhập viện 0%, nhiễm trùng sau mổ 0%.Chương trình Chăm sóc phục hồi sớm sau phẫu thuật chăm sóc toàn diện bệnh nhân trước, trong và sau phẫu thuật, giúp giảm thời gian nằm viện, nâng cao chất lượng điều trị và giảm chi phí; hạn chế tỉ lệ biến chứng. ERAS đã được chứng minh rút ngắn thời gian lưu viện trung bình từ 8-10 ngày xuống còn 3-4 ngày. Khi khách hàng nhập viện điều trị đều được bảo lãnh và làm bồi thường ngay tại viện. Tiết kiệm rất nhiều thời gian và công sức của khách hàng.Các ưu điểm khác: Trang thiết bị hiện đại; Chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế; Bác sĩ trình độ cao; Người bệnh không cần người thân đi theo chăm sóc vì được bác sỹ điều dưỡng chăm sóc tận tình, chu đáo... | vinmec | 1,166 |
Đi xét nghiệm COVID cần chuẩn bị gì - Đừng bỏ qua 6 điều sau!
Khi đi xét nghiệm COVID-19, bạn cần chủ động chuẩn bị và thực hiện đầy đủ một số việc quan trọng cần làm. Điều này sẽ giúp bạn phòng chống và ngăn ngừa sự lây lan của virus SARS-Co. V-2 hiệu quả. Vậy đi xét nghiệm COVID cần chuẩn bị gì? Câu trả lời sẽ có trong nội dung bên dưới.
1. Đi xét nghiệm COVID cần chuẩn bị gì?
Ngoài việc tuân thủ nguyên tắc 5K thì khi đi lấy mẫu xét nghiệm COVID-19, bạn cần chủ động và thực hiện tốt các thao tác chuẩn bị sau đây. Nhờ đó, việc truy vết F0, F1 sẽ trở nên dễ dàng, nhanh chóng và chính xác.
Khẩu trang y tế
Đeo khẩu trang được coi là nguyên tắc quan trọng hàng đầu, thậm chí là bắt buộc trong bối cảnh dịch COVID-19 đang diễn biến phức tạp. Ngoài việc đeo khẩu trang khi đi xét nghiệm, bạn cần chuẩn bị thêm nhiều chiếc khẩu trang dự phòng (tốt nhất là khẩu trang y tế). Nó sẽ giúp ích cho bạn trong một số trường hợp cần thay khẩu trang mới.
Nước rửa tay/khử khuẩn bỏ túi
Cùng với khẩu trang y tế, nước rửa tay/khử khuẩn cũng là vật bất ly thân hiện nay khi đi ra ngoài. Bạn có thể tìm mua những chai dạng bỏ túi ở các nhà thuốc, siêu thị, cửa hàng tiện lợi. Với kích thước nhỏ (dung tích dưới 100ml) và sử dụng tiện lợi (gel rửa dạng khô), bạn có thể dễ dàng rửa tay bất cứ lúc nào, bất cứ ở đâu.
Kính chống giọt bắn
Ngoài khẩu trang và nước rửa tay, đi xét nghiệm COVID cần chuẩn bị gì? Đó chính là kính chống giọt bắn. Bởi chúng ta đều biết, virus SARS-Co
V-2 có thể lây từ người sang người thông qua các giọt bắn (trong nước bọt, dịch mũi) trong quá trình tiếp xúc gần (nói chuyện, hắt hơi, ho). Vì thể, để gia tăng tính an toàn, song song với đeo khẩu trang, bạn có thể đeo thêm kính chống giọt bắn.
Khăn giấy sạch
Lấy mẫu xét nghiệm có thể gây cảm giác khó chịu, kèm theo đó là chảy nước mắt, chảy mũi,… Do đó, đừng quên chuẩn bị khăn giấy sạch để có thể làm sạch mắt, mũi, một cách an toàn. Hạn chế tối đa việc đưa tay lên mắt, mũi, miệng trong quá trình lấy mẫu xét nghiệm.
Trang phục, tác phong
Khi đi lấy mẫu xét nghiệm COVID-19, bạn nên mặc áo khoác mỏng, gọn gàng bên ngoài. Sau khi xét nghiệm xong và về nhà, có thể thay ra và giặt ngay. Nếu là nữ giới, nên buộc tóc cao, gọn. Điều này không chỉ giúp quá trình lấy mẫu được dễ dàng mà còn hạn chế tình trạng tóc vướng vào các vật dụng khác rồi dính lên mặt, gia tăng nguy cơ nhiễm bệnh.
2. Các biện pháp phòng chống và ngăn ngừa sự lây virus SARS-Co
V-2
Giải đáp được thắc mắc đi xét nghiệm COVID cần chuẩn bị gì, bạn cũng cần trang bị cho mình kiến thức phòng chống và ngăn ngừa sự lây dịch bệnh. “Phòng bệnh hơn chữa bệnh”, để phòng ngừa và giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm virus SARS-Co
V-2, cần chủ động thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp dưới đây.
Virus SARS-Co
V-2 lây lan như thế nào?
Cách thức lây lan của virus SARS-Co
V-2 thông qua hình thức giọt bắn. Đặc biệt khi tiếp xúc gần người nhiễm virus. Thậm chí, đối với một số chủng gần đây, các nhà khoa học nghi ngờ còn có thể lây qua không khí.
Với virus SARS-Co
V-2, chúng có thể lây từ người này sang người khác khi có tiếp xúc gần. Cụ thể, trong khoảng cách 2m, nếu nói chuyện với người bệnh, hoặc vô tình đứng gần khi họ ho, hắt hơi thì sẽ có nguy cơ nhiễm bệnh. Ngoài ra, nếu bắt tay với người bệnh hoặc chẳng may chạm vào đồ vật, bề mặt có virus thì vẫn có khả năng bị lây nhiễm.
Phòng chống và ngăn ngừa lây lan virus SARS-Co
V-2
Có thể thấy, dịch COVID-19 đang diễn biến ngày càng phức tạp. Việc tuân thủ các nguyên tắc phòng chống và ngăn ngừa lây lan SARS-Co
V-2 là thực sự cần thiết trong lúc này. Theo đó, mỗi người chúng ta cần tự giác và thực hiện nghiêm túc nguyên tắc 5K của Bộ Y tế. Có thể là khẩu trang vải hoặc khẩu trang y tế, miễn sao đảm bảo khẩu trang sạch sẽ và đeo đúng cách.
Khử khuẩn: Luôn rửa tay bằng xà phòng, nhất là sau khi ra ngoài về. Ngoài ra, trước khi ăn và sau khi ho, hắt hơi, cũng nên rửa tay. Trong những trường hợp khẩn cấp, có thể rửa tay bằng nước rửa tay khô hoặc dung dịch sát khuẩn. Nếu đi thang máy, chỉ nên đi tối đa 4 người một lúc.
Không tụ tập: Tuyệt đối không tụ tập đông người, thậm chí là từ 2 người trở lên.
Ngoài nguyên tắc 5K nói trên, để phòng tránh nguy cơ nhiễm bệnh và lây bệnh cho người khác, bạn đừng quên:
Không tiếp xúc gần với người bị bệnh.
Không đưa tay chạm mặt, nhất là các bộ phận mắt, mũi, miệng nếu tay chưa được rửa sạch.
Dùng khăn giấy che miệng và mũi khi ho, hắt hơi, sau đó bỏ khăn giấy vào thùng rác.
Dọn dẹp nhà cửa, lau dọn và khử trùng những vật dụng thường xuyên sử dụng.
Chủ động đăng ký và tiêm vắc xin phòng ngừa COVID-19.
Với những thông tin trên đây, chắc hẳn bạn đọc đã biết đi xét nghiệm COVID cần chuẩn bị gì cũng như các biện pháp phòng chống lây nhiễm. Bản thân, gia đình cần tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc 5K và các biện pháp nói trên để bảo vệ sức khỏe cũng như cùng chung tay với cộng đồng vượt qua đại dịch. | medlatec | 1,007 |
Các chỉ số xét nghiệm đông máu cho biết điều gì?
Xét nghiệm đông máu đo khả năng cầm máu và thời gian đông máu của bạn. Các chỉ số xét nghiệm đông máu có thể giúp bác sĩ đánh giá nguy cơ chảy máu quá nhiều hoặc hình thành cục máu đông (huyết khối) ở đâu đó trong mạch máu.
1. Mục đích của các xét nghiệm đông máu
Rối loạn đông máu có thể gây chảy máu, mất máu hoặc đông máu rất nguy hiểm. Nếu bác sĩ nghi ngờ bạn bị rối loạn đông máu, họ có thể đề nghị một hoặc nhiều xét nghiệm đông máu. Các xét nghiệm này đo lường các protein khác nhau và cách chúng hoạt động.Các tình trạng có thể gây ra vấn đề đông máu bao gồm:Bệnh gan;Bệnh huyết khối - đông máu quá mức;Bệnh ưa chảy máu.Các xét nghiệm đông máu rất hữu ích trong việc theo dõi những bệnh nhân đang dùng các thuốc gây ảnh hưởng đến khả năng đông máu. Các xét nghiệm đông máu đôi khi cũng được sử dụng trước khi phẫu thuật.
2. Các chỉ số xét nghiệm đông máu thường quy
Các chỉ số xét nghiệm đông máu thường quy được sử dụng đó là:Công thức máu (CBC): Bác sĩ của bạn có thể yêu cầu xét nghiệm công thức máu toàn bộ (CBC). Kết quả xét nghiệm này có thể cho biết bạn bị thiếu máu hoặc số lượng tiểu cầu thấp, có thể cản trở khả năng đông máu của bạn.Xét nghiệm yếu tố V: Thử nghiệm này đo yếu tố V, một chất tham gia vào quá trình đông máu. Yếu tố V thấp có thể là dấu hiệu của bệnh gan, tiêu sợi huyết nguyên phát (phá vỡ cục máu đông) hoặc đông máu nội mạch lan tỏa (DIC).Nồng độ fibrinogen: Fibrinogen là một loại protein do gan của bạn tạo ra. Kết quả nồng độ fibrinogen bất thường có thể là dấu hiệu của ra máu quá nhiều hoặc xuất huyết, tiêu sợi huyết, nhau bong non (hiện tượng bánh nhau tách khỏi thành tử cung).Thời gian prothrombin (PT hoặc PT-INR): Prothrombin là một loại protein khác mà gan của bạn sản xuất. Xét nghiệm thời gian prothrombin (PT) đo mức độ và thời gian máu của bạn đông lại. Có thể mất nhiều thời gian hơn nếu bạn đang dùng thuốc chống đông máu. Các lý do khác dẫn đến kết quả bất thường bao gồm bệnh ưa chảy máu, bệnh gan và kém hấp thu. Nó cũng hữu ích trong việc theo dõi những người dùng thuốc ảnh hưởng đến quá trình đông máu, chẳng hạn như warfarin (Coumadin). Kết quả được đưa ra trong số giây cần thiết để máu đông.Số lượng tiểu cầu: Bạn có thể có một số lượng thấp bất thường nếu bạn đang hóa trị, dùng một số loại thuốc hoặc đã được truyền một lượng máu lớn. Các nguyên nhân khác gây giảm số lượng tiểu cầu như bệnh celiac, thiếu vitamin K và bệnh bạch cầu. Thiếu máu, tăng tiểu cầu nguyên phát hoặc bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính (CML) có thể là nguyên nhân gây ra số lượng tiểu cầu tăng cao bất thường.Thời gian Thrombin: Thời gian thrombin đo mức độ hoạt động của fibrinogen. Kết quả xét nghiệm bất thường có thể do rối loạn fibrinogen di truyền, bệnh gan, ung thư và dùng thuốc ảnh hưởng đến đông máu.Thời gian chảy máu: Thử nghiệm này phân tích các mạch máu nhỏ trên da đóng lại và cầm máu nhanh như thế nào.
PT-INR là một trong các các chỉ số xét nghiệm đông máu
3. Các xét nghiệm đông máu được tiến hành như thế nào?
Các xét nghiệm chỉ số đông máu được tiến hành giống như hầu hết các xét nghiệm máu thông thường. Bạn có thể cần ngừng dùng một số loại thuốc trước khi tiến hành lấy máu, ngoài ra, bạn không cần thêm các chuẩn bị nào khác.Kỹ thuật viên sẽ khử trùng một điểm trên mu bàn tay hoặc bên trong khuỷu tay của bạn. Họ sẽ đưa một cây kim vào tĩnh mạch để lấy máu. Các tác dụng phụ của xét nghiệm đông máu nói chung là rất nhỏ. Bạn có thể bị đau nhẹ hoặc có vết bầm tím tại chỗ lấy máu. Các rủi ro bao gồm choáng váng, đau đớn và nhiễm trùng.Tóm lại, xét nghiệm đông máu đo khả năng cầm máu và thời gian đông máu của bạn. Các chỉ số xét nghiệm đông máu có thể giúp bác sĩ đánh giá nguy cơ chảy máu quá nhiều hoặc hình thành cục máu đông (huyết khối) ở đâu đó trong mạch máu và đôi khi nó cũng được sử dụng trước khi phẫu thuật. | vinmec | 807 |
Bệnh viêm gan cấp tính là gì? nguyên nhân và cách điều trị
Bệnh viêm gan cấp tính là gì? Tùy theo điều kiện và thời gian kéo dài của bệnh mà người ta phân chia thành bệnh viêm gan cấp tính và bệnh viêm gan mãn tính. Mỗi thể bệnh lại có những đặc điểm riêng. Bài viết dưới đây đề cập đến các vấn đề của bệnh viêm gan cấp tính, giúp bạn đọc trả lời câu hỏi bệnh viêm gan cấp tính là gì…
Bệnh viêm gan cấp tính là gì?
Theo các bác sĩ chuyên khoa, giai đoạn người bệnh nhiễm virus viêm gan dưới 6 tháng được gọi là viêm gan cấp tính. Bệnh viêm gan cấp tính phát sinh đột xuất và thời gian lâm bệnh ngắn. Phần lớn người bị viêm gan cấp tính phục hồi sau khoảng 1-2 tháng nhưng cũng có một số ít trường hợp kéo dài nhiều tháng, thậm chí hàng năm hoặc phát triển tiến tới suy gan.
Bệnh viêm gan cấp tính phát sinh đột xuất và thời gian lâm bệnh ngắn.
Các virus viêm gan A, B, C, D, E đều có thể gây viêm gan cấp tính. Bênh viêm gan cấp tính ngoài tác nhân virus còn vi khuẩn, ký sinh trùng, dùng thuốc (thuốc chống co giật, thuốc gây tê, gây mê), chất độc (uống rượu thời gian kéo dài) gây nên. Uống rượu trong thời gian kéo dài là nguyên nhân gây bệnh viêm gan cấp tính thường gặp nhất.
Triệu chứng bệnh viêm gan cấp tính
Người mắc bệnh viêm gan cấp tính có thể có những triệu chứng như: Mệt mỏi, chán ăn, ăn không có cảm giác ngon miệng, buồn nôn, nôn, sốt, cảm, khó chịu ở vùng dưới sườn bên phải ổ bụng, vàng da, vàng mắt, cơ thể suy nhược… Bệnh viêm gan cấp do virus B có thể khiến người bệnh bị đau khớp, bị lú lẫn và hôn mê.
Người mắc bệnh viêm gan cấp tính có thể có những triệu chứng như: Mệt mỏi, chán ăn, ăn không có cảm giác ngon miệng, buồn nôn, nôn, sốt, cảm, khó chịu ở vùng dưới sườn bên phải ổ bụng, vàng da, vàng mắt, cơ thể suy nhược…
Triệu chứng bệnh viêm gan cấp tính thường không biểu hiện rõ ràng nên thường khiến người bệnh chủ quan, phát hiện ra bệnh muộn.
Chẩn đoán bệnh viêm gan cấp tính
Bệnh nhân được xét nghiệm máu, nước tiểu để chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh và biết được chức năng gan bị ảnh hưởng như thế nào. Từ đó có hướng điều trị phù hợp.
Phương pháp điều trị bệnh viêm gan cấp tính
Người bệnh cần nghỉ ngơi, tĩnh dưỡng; Người bệnh nên cai rượu; Tránh để bệnh lây lan sang người khác. Bệnh nhân bị viêm gan cấp nếu được chữa trị và chăm sóc tốt sẽ giảm nhẹ dần sau 4-6 tuần và có thể phục hồi sau 3 tháng. Ngược lại, nếu không được quan tâm, chăm sóc tốt, một số trường hợp có thể nặng dần dẫn tới suy gan tiên lượng nặng.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội | thucuc | 537 |
Nhận diện ung thư của trí tuệ nhân tạo
Cơ chế nhận dạng của trí tuệ nhân tạo (AI) là một chủ đề thú vị trong việc tìm hiểu các mạng thần kinh trí tuệ nhân tạo và ứng dụng của chúng trong điều trị. Một số mạng lưới thần kinh nhiều lớp có thể nhận biết ung thư thông qua thuật toán học sâu. Sẽ rất thú vị khi nghĩ xem liệu những hiểu biết sâu sắc của con người và sự chú ý của trí tuệ nhân tạo có liên quan với nhau, đó là một trong những điểm chính trong bài viết này.Tính năng tự động phát hiện ung thư với chẩn đoán có sự hỗ trợ của máy tính đang được áp dụng tại phòng khám và sẽ được cải thiện với việc lập bản đồ tính năng trong mạng thần kinh. Các loại phụ và giai đoạn của ung thư, về tiến triển và di căn, nên được phân loại với trí tuệ nhân tạo để có phương pháp điều trị tối ưu.
Trí tuệ nhân tạo đã đưa vào hầu hết các lĩnh vực của đời sống
1. Tổng quan
Việc phát hiện ung thư tự động đã được thực hiện và sẽ trở nên phổ biến hơn. Chẩn đoán hỗ trợ bằng máy tính (CAD) đang ngày càng phát triển, và việc phát hiện và phân loại ung thư đã đạt được trong việc xác định các dạng phụ của bệnh bạch cầu với mạng lưới thần kinh chập dày đặc và mạng nơ-ron phức hợp. Một hệ thống chẩn đoán hỗ trợ bằng máy tính với mạng lưới thần kinh nhân tạo khổng lồ dựa trên kỹ thuật mô mềm đã phát hiện ung thư phổi trong hình ảnh X-quang. Sự lây nhiễm của Helicobacter pylori đã được dự đoán bằng hình ảnh nội soi bằng trí tuệ nhân tạo. Một mạng lưới thần kinh chập dựa trên vùng nhanh hơn đã được áp dụng để chẩn đoán giai đoạn T của ung thư dạ dày trong hình ảnh chụp cắt lớp vi tính nâng cao (CT) của ung thư dạ dày. Hình ảnh kỹ thuật số của dữ liệu bệnh lý trong ung thư đã được sử dụng trong chẩn đoán ung thư. Phân tích bệnh lý bằng kỹ thuật số sử dụng hình ảnh toàn bộ các lát cắt có thể góp phần vào đánh giá “từ xa”. Phân tích hình ảnh tự động và các ứng dụng trí tuệ nhân tạo ngày càng tăng trong lĩnh vực bệnh lý tuyến giáp. Việc nhận dạng ung thư bằng trí tuệ nhân tạo đã trở nên chính xác và chính xác hơn, đi kèm với sự tiến bộ của mạng lưới thần kinh và khả năng tính toán.
2. Nhận biết và áp dụng trí tuệ nhân tạo
Có thể các phương pháp tiếp cận thuật toán học sâu như mô hình khai thác văn bản y sinh học được đào tạo trước trong kho ngữ liệu ngôn ngữ tự nhiên áp dụng cho việc nhận dạng ung thư bằng trí tuệ nhân tạo. Cơ chế nhận dạng của ứng dụng trí tuệ nhân tạo có thể được dịch sang ngôn ngữ của con người thông qua dấu hiệu của sự chú ý. Các viễn cảnh trong tương lai về nhận dạng ung thư trong trí tuệ nhân tạo có thể cần tập trung vào việc dịch trí tuệ nhân tạo và ngôn ngữ của con người. Khả năng sống sót của bệnh nhân ung thư gan có thể được dự đoán với sự tích hợp đa nguyên tố dựa trên thuật toán học sâu. Kiến trúc Autoencoder được sử dụng để tích hợp dữ liệu giải trình tự RNA (RNA-Seq), dữ liệu methyl hóa DNA và dữ liệu giải trình tự micro. RNA (mi.Phối hợp dữ liệu với TCGA-Assembler là bước đầu tiên để cung cấp dữ liệu thích hợp cho trí tuệ nhân tạo.Một cách tiếp cận tổng hợp mạng lưới tương đồng đã dự đoán các phân nhóm ung thư và khả năng sống sót. Dấu hiệu gen cho sự tái phát liên quan đến di căn của ung thư biểu mô tế bào gan đã được xác định bằng mô hình phân loại bao gồm các thuật toán dự đoán lớp, máy vectơ hỗ trợ (SVM), centroid gần nhất, 3 lân cận gần nhất, 1 lân cận gần nhất, phân tích phân biệt tuyến tính và hợp chất dự đoán hiệp biến, để đánh giá nguy cơ tái phát ung thư trong giai đoạn đầu. Các bộ đột biến gen đã được xác định trong ung thư gan, bao gồm cả các mẫu dương tính với viêm gan. Học SVM rất hữu ích để phân loại và phân loại ung thư. Bệnh lý khối u, chẳng hạn như phân loại, phân loại và phân giai đoạn, có thể được dự đoán bằng trí tuệ nhân tạo dựa trên thuật toán học sâu. Các phương pháp phân cụm và máy học đã được sử dụng để phân loại bệnh nhân ung thư vú với liệu pháp miễn dịch. Ung thư bàng quang không xâm lấn cơ tiến triển và ung thư bàng quang xâm lấn cơ được phân loại dựa trên phân nhóm phân tử của khả năng đáp ứng với liệu pháp miễn dịch. Một mô hình phân loại thú vị được gọi là ung thư nguyên phát chưa biết-trí tuệ nhân tạo -Dx đã dự đoán vị trí chính của khối u và loại phụ phân tử trong cấu hình RNA.
Trí tuệ nhân tạo sử dụng rất nhiều thuật toán phức tạp
3. Ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo trong điều trị ung thư
Quy trình làm việc lâm sàng nâng cao với các can thiệp trí tuệ nhân tạo đã được đề xuất trong điều trị ung thư, bao gồm phát hiện và xác định đặc điểm do trí tuệ nhân tạo hướng dẫn, lập kế hoạch và theo dõi điều trị do trí tuệ nhân tạo hướng dẫn và tối ưu hóa kết quả theo định hướng trí tuệ nhân tạo. Các công cụ trí tuệ nhân tạo có thể được sử dụng để phát hiện các bất thường, xác định đặc điểm của tổn thương nghi ngờ và xác định tiên lượng hoặc đáp ứng với điều trị. Công nghệ trí tuệ nhân tạo cung cấp các bộ mô tả khối u mạnh mẽ trong phân đoạn, chẩn đoán, phân giai đoạn và hình ảnh gen. Trích xuất đặc điểm phóng xạ từ hình ảnh CT Scan của bệnh nhân ung thư phổi đã thành công để cho thấy mối liên quan với biểu hiện gen và khả năng tiên lượng. Các đặc điểm chụp X quang dựa trên CT có thể dự đoán di căn xa cho bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến phổi.Cách tiếp cận trong đánh giá và xác nhận các dấu ấn sinh học mới đưa các tiêu chí đã sửa đổi trong dữ liệu hình ảnh thành Tiêu chí Đánh giá đáp ứng trong khối u đặc trong liệu pháp điều trị ung thư. Kết quả nghiên cứu lâm sàng ở ung thư phổi không phải tế bào nhỏ di căn đã chứng minh rằng điều trị pembrolizumab kết hợp với hóa trị cho thấy thời gian sống thêm toàn bộ lâu hơn và không tiến triển hơn so với hóa trị đơn thuần ở những bệnh nhân không có thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì hoặc đột biến kinase u lympho không sản sinh. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực y tế như phát hiện sớm, chẩn đoán và điều trị bệnh ngày càng mở rộng. Dữ liệu lâm sàng được xử lý bằng xử lý ngôn ngữ tự nhiên và máy học của trí tuệ nhân tạo, đây sẽ là những thành phần quan trọng trong việc đưa ra quyết định lâm sàng về chiến lược điều trị
Trí tuệ nhân tạo được sử dụng để nhận biết ung thư, góp phần vào quyết định lâm sàng như chiến lược điều trị.
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong nhận biết và điều trị ung thư.
Kết luận. Việc sử dụng trí tuệ nhân tạo để nhận dạng ung thư đang gia tăng nhanh chóng. Cách tiếp cận truyền thống có thể phát triển với mạng nơ-ron trí tuệ nhân tạo để tạo ra một lĩnh vực tương lai cho hành tinh. Việc nhận dạng dữ liệu hình ảnh, cũng như các bản sao được dịch và chưa dịch của các gen trong bệnh ung thư, sẽ làm sâu sắc thêm lĩnh vực trí tuệ nhân tạo.
| vinmec | 1,449 |
Sụp mí mắt: Nguyên nhân, dấu hiệu và cách khắc phục
Sụp mí mắt là tình trạng có thể bắt gặp ở rất nhiều người. Nó ít nhiều ảnh hưởng đến tầm nhìn, tính thẩm mỹ cũng như gây ra nhiều khó khăn trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.
1. Tổng quan về sụp mí mắt
1.1 Sụp mí mắt là gì?
Sụp mí mắt hiểu đơn giản là tình trạng mắt có bờ mi trên và da mi bị sa xuống. Hiện tượng này có thể xảy ra ở một mắt hoặc cả hai bên mắt. Tuy không gây mù mắt, nhưng nếu kéo dài lâu ngày có thể làm ảnh hưởng đến chức năng thị giác. Đồng thời gây mất thẩm mỹ cho khuôn mặt của người bị sụp mí.
Sụp mí mắt là tình trạng mắt có bờ mi trên và da mi bị sa xuống
1.2 Nguyên nhân
Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau có thể gây ra sụp mí ở mắt:
– Do bẩm sinh (chiếm tỷ lệ lớn nhất, khoảng 55% – 75%):
Việc mí mắt bị sụp bẩm sinh sẽ gây ảnh hưởng lớn đến tầm nhìn của người bệnh. Đồng tử bị che lấp một phần khiến người nhìn gặp nhiều khó khăn.
Ngoài ra, sụp mí mắt bẩm sinh còn được coi là một loại dị dạng vùng mí. Nó ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ và khiến không ít người cảm thấy tự ti về bản thân.
– Do tổn thương thần kinh gây ra liệt cơ:
Trường hợp này xảy ra liên quan đến các hội chứng như đỉnh hố mắt, hội chứng xoang hang, hội chứng mắt khe dơi,… Lúc này, các dây thần kinh bị tổn thương gây ra liệt cơ. Lâu ngày, cơ mi không còn đảm bảo được chức năng của nó dẫn đến tình trạng sụp mí.
– Do nhược cơ:
Ở độ tuổi từ 40 đến 60, một số người có thể mắc phải triệu chứng nhược cơ. Sụp mí chính là biểu hiện ban đầu của bệnh lý này. Nếu trong vòng 5 đến 10 năm mà tình trạng bệnh không nặng hơn thì sẽ chỉ dừng lại ở việc mắt bị sụp mí.
– Do tai nạn:
Trong một số trường hợp, sụp mí có thể xảy ra sau các tai nạn ngoài ý muốn. Các tai nạn này gây chấn thương ở mắt và làm ảnh hưởng đáng kể tới vùng mí mắt.
– Do các nguyên nhân khác:
Bên cạnh các nguyên nhân trên thì sụp mí có thể bắt nguồn từ một số yếu tố khác. VD: Người bị sa da mi; người bị u, hạch; người bị bệnh đau mắt hột;…
1.3 Dấu hiệu
Sụp mí có thể xuất hiện ở một mắt hoặc đồng thời cả hai mắt. Dấu hiệu rõ ràng nhất là khi thấy mi mắt trên và da mi bị sa xuống. Người bệnh mở mắt khó khăn, mắt khó mà mở lớn được. Nhiều khi phải ngẩng cao đầu hoặc nhăn trán mới có thể nhìn thấy.
Sụp mí có thể xuất hiện ở một mắt hoặc đồng thời cả hai mắt
Trong nhiều trường hợp, mi trên sa trễ qua cả bờ mi và che phủ đồng tử. Điều này khiến trục nhìn của mắt bị che lại. Kéo dài lâu ngày sẽ gây cản trở đáng kể đến hoạt động sinh hoạt hàng ngày của người bệnh.
2. Tác hại của sụp mí mắt
Khi mí mắt bị sụp, một phần hoặc toàn bộ con ngươi sẽ bị che phủ. Vùng nhìn ở mắt bị hạn chế. Lâu dài có thể dẫn đến nhược thị, giảm sức nhìn. Trong khi đó, mức độ sụp của mi gần như không thay đổi theo thời gian hay tình trạng sức khỏe.
Chứng sụp mí ở mắt có thể khiến trẻ bị vẹo cột sống, thậm chí xơ các cơ quanh cổ vì luôn phải nhìn trong tư thế ngước lên.
Theo các chuyên gia, có đến 19% người bị sụp mí có thị lực kém. 3,5% trường hợp sụp mí gây ra lác hoặc loạn thị. 63,1% số mắt nhược thị là do sụp mí kèm theo tật khúc xạ gây ra.
Ngoài ra, cũng cần hết sức lưu ý tình trạng sụp mí ở người lớn tuổi. Phần lớn người cao tuổi thường không để ý đến các biểu hiện của sụp mí. Tuy nhiên, khi tuổi càng cao thì cơ nâng mi lại càng yếu và dãn mỏng do lão hóa. Chỗ bám của cơ nâng mi bị nhão, tuột khiến mí mắt bị sụp xuống.
Sụp mí cũng có thể xuất hiện ở người da khô hoặc người sút cân sau điều trị béo phì. Mức độ sụp có thể nặng hoặc nhẹ, tùy theo cơ địa của từng người. Tuy nhiên, chung quy lại thì dù là do nguyên nhân gì thì sụp mí cũng ít nhiều ảnh hưởng đến thị lực của con người.
3. 5 bài tập giúp cải thiện sụp mí mắt
Đây chắc chắn sẽ là những bài tập vô cùng hữu ích cho tình trạng mắt bị sụp mí của bạn đấy!
Luyện tập giúp cải thiện tình trạng sụp mí một cách đáng kể
– Bài tập cho cơ mặt:
Nhắm mắt đồng thời rướn lông mày lên hết cỡ. Sau đó từ từ hạ chân mày xuống. Trong quá trình này, bạn cần cố gắng thả lỏng cơ mặt. Mỗi ngày nên duy trì tập từ 15 đến 20 lần.
– Bài tập cho cơ mắt:
Tương tự như bài tập cho cơ mặt, bạn cần rướn chân mày lên hết cỡ ở bài tập này. Tuy nhiên, thay vì nhắm mắt thì bạn sẽ nháy mắt 7 lần, sau đó nhắm chặt mắt trong 5 giây. Mỗi ngày thực hiện 10 lần để giúp cơ mắt luôn khỏe mạnh. Đồng thời cũng là biện pháp tốt để cải thiện sụp mí.
– Bài tập giúp nâng mí:
Đây là bài tập đơn giản và khá dễ để thực hiện. Bạn chỉ cần dùng ngón tay trỏ và ngón tay cái vừa ấn vừa xoa hốc mắt. Sau đó di chuyển dần xuống phía dưới mắt và vòng ra xung quanh mắt. Thực hiện động tác 5 lần mỗi ngày sẽ giúp nâng mí đáng kể. Đồng thời cũng có tác dụng lưu thông máu, hạn chế da nhăn nheo, chảy xệ ở vùng mắt.
– Bài tập ở huyệt thái dương:
Dùng tất cả các ngón tay để tập trung massage vùng trán. Sau đó lan dần ra hai bên huyệt thái dương và di chuyển xuống gò má. Bài tập này có tác dụng lưu thông bạch huyết vùng mặt và mắt. Từ đó giúp cho cơ mặt và cơ mắt được khỏe mạnh hơn.
– Bài tập giúp bạn hạn chế quầng thâm:
Với bài tập này, bạn chỉ cần véo nhẹ ở vùng da khu vực hốc mắt. Sau đó nhẹ nhàng di chuyển ra các vị trí khác xung quanh mắt.
Mắt bị sụp mí nếu có thêm quầng thâm sẽ khiến bạn già đi trông thấy so với tuổi thật. Điều này có thể làm bạn mất đi sự tự tin về ngoại hình của mình. Bài tập này sẽ giúp bạn cải thiện sụp mí đồng thời chống được quầng thâm ở mắt.
4. Có nên phẫu thuật sụp mí mắt hay không?
Việc phẫu thuật phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau
Thông thường, rất khó để trả lời câu hỏi: Có nên phẫu thuật sụp mí hay không? Bởi việc phẫu thuật còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. VD: sức khỏe của người bệnh, mức độ ảnh hưởng của sụp mí, người sụp mí có muốn phẫu thuật hay không,…
Nếu mắt sụp mí do lớn tuổi, hoặc sụp mí do nguyên nhân khác thì nên được điều trị sớm. Tuy nhiên, việc có cần phẫu thuật hay không thì cần tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa.
Nếu mi sụp quá nhiều và ảnh hưởng đến thị lực thì có thể cân nhắc đến việc phẫu thuật. Đơn giản nhất là làm ngắn cơ nâng mi và cắt bỏ một phần ở cơ vòng mi. | thucuc | 1,391 |
10 dược phẩm hứa hẹn cho năm 2015
Tập đoàn y dược Healthcare Global (HG) Ấn Độ đã bình chọn, công bố danh sách Top 10 dược phẩm hứa hẹn nhất 2015.
Nhân kết thúc năm 2014, Tập đoàn y dược Healthcare Global (HG) Ấn Độ đã bình chọn, công bố danh sách Top 10 dược phẩm hứa hẹn nhất 2015. Theo HG, đây là những sản phẩm “cứu tinh” trị bệnh cứu người, dự kiến sẽ được đưa vào thương phẩm trong năm 2015.
1. Keytruda
Đầu tháng 9/2014, Cơ quan Quản lý Thực - Dược phẩm Mỹ (FDA) đã phê chuẩn thuốc Keytruda (pembrolizumab) do hãng Merck & Co. ở New Jersey, Mỹ, bào chế, dùng để điều trị nhóm bệnh u ác tính tiến triển hoặc chưa cắt bỏ, dùng các loại thuốc khác không tác dụng. Keytruda là liệu pháp điều trị thứ 6 được FDA phê duyệt từ năm 2011, bao gồm: ipilimumab (2011), peginterferon alfa-2b (2011), vemurafenib (2011), dabrafenib (2013), và trametinib (2013). Hiệu quả của Keytruda dựa vào nghiên cứu ở trên 170 người cho thấy khối u co lại, chi phí điều trị 12.500 USD/tháng. Ngoài ung thư da, thuốc còn có tác dụng đối với các dạng ung thư khác như: ung thư phổi và thận.
2. Vắc-xin sốt xuất huyết
Cuối tháng 7/2014, Tập đoàn dược phẩm Sanofi của Pháp cho hay, họ đã thử nghiệm thành công loại vắcxin chứa 4 týp huyết thanh virút sốt xuất huyết (Dengue) tại Thái Lan. Theo số liệu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), ước tính có khoảng 50% dân số toàn cầu có nguy cơ phơi nhiễm virút Dengue. Kết quả giai đoạn nghiên cứu lâm sàng chính thức cho thấy vắcxin có khả năng bảo vệ 95,5% người bệnh ở thể nặng và giảm tới 80,3% nguy cơ nhập viện. Dự kiến sẽ có mặt trên thị trường vào nửa cuối 2015.
3. Sifalimumab
Năm 2015, tại Anh người ta sẽ đưa ra thương phẩm một loại thuốc trị lupus ban đỏ hệ thống (SLE), một loại bệnh tự miễn chưa rõ nguyên nhân, với đặc trưng xuất hiện các dạng tự kháng thể kháng lại các kháng nguyên, các kháng nguyên này trực tiếp phá hủy các tế bào và mô cơ thể và cuối cùng sinh ra viêm nhiễm. Sifalimumab nhắm vào interferon, một loại protein liên quan đến tình trạng viêm và cải thiện sức khỏe. Sifalimumab là một trong hai dược phẩm trị SLE, gồm mavrilimumab và sifalimumab, tất cả đều do công ty công nghệ nghệ sinh học Astra
Zeneca Med
Immune bào chế.
4. LCZ696
LCZ696 kết hợp hai loại thuốc huyết áp, một chẹn thụ thể angiotensin II (ARB) và một ức chế neprilysin, gọi là sacubitril. Qua thử nghiệm cho thấy LCZ696 vượt trội hơn so với các chất ức chế ACE tiêu chuẩn trong điều trị suy tim. Đặc biệt, LCZ696 dung nạp tốt, và an toàn cho người bệnh. Trong thử nghiệm do Novartis tài trợ ở 8.400 bệnh nhân suy tim dùng LCZ696 hoặc enalapril cho thấy nhóm dùng LCZ696 giảm nguy cơ nhập viện vì suy tim tới 21% so với enalapril. Trong số 1.251 người chết vì bệnh tim trong quá trình thử nghiệm thì có 558 dùng LCZ696 (13,3%) và 693 dùng enalapril (16,5%). Novartis hiện đang được FDA thẩm định phê duyệt, dự kiến sẽ được có mặt trên thị trường vào cuối năm 2015.
5. Olysio
Hãng Johnson & Johnson vừa cho hay, năm 2015 tới đây họ sẽ đưa vào thương phẩm loại thuốc viêm gan C mạn tính có tên Olysio (simeprevir), dùng kết hợp với Sovaldi của hãng Gilead Sciences Inc. Việc kết hợp này cho phép không phải dùng đến liệu pháp điều trị tiêu chuẩn, kể cả interferon, thuốc tiêm có tác dụng phụ giống như cúm. Olysio là chất ức chế protease, ngăn chặn một loại protein đặc biệt cần thiết để nhân rộng virút viêm gan C và là chất ức chế protease thứ ba được FDA phê chuẩn để trị virút viêm gan C sau Victrelis (boceprevir) và Incivek (telaprevir).
6. Nivolumab
Nivolumab là sản phẩm của hãng Bristol-Myers Squibb (Anh) dùng điều trị bệnh ung thư da (u hắc tố) giúp người bệnh sống lâu hơn so với chỉ dùng hóa trị liệu. Trong thử nghiệm ở 107 người mắc bệnh, 80% đã di căn được tiêm nivolumab tĩnh mạch 2 tuần/lần trong 96 tuần. Kết quả, khối u của 33 người bệnh teo đi 50%, một số trường hợp khối u biến mất hoàn toàn, 7 người có sức khỏe ổn định, tức không xấu đi trong suốt nửa năm. 43% bệnh nhân sống được 2 năm, gần 60% bệnh nhân sống được 1 năm. Hiện tại, Bristol-Myers đã gửi đơn lên FDA xin phê duyệt, và hy vọng sẽ có quyết định cụ thể vào tháng 3/2015.
7. Kadcyla
Mới đây, FDA đã phê duyệt loại thuốc kadcyla hay ado-trastuzumab emtansine dùng cho nhóm mắc bệnh ung thư vú có hàm lượng các tế bào ung thư protein HER2 dương tính cao. Kadcyla, sản phẩm của hãng Hãng Roche Holding AG (Thụy Sỹ) bào chế sau 15 năm nghiên cứu và thử nghiệm. Phù hợp cho nhóm bệnh di căn giai đoạn cuối, các loại thuốc hiện có không phát huy tác dụng.
8. Palbociclib
Hãng dược phẩm Pfizer vừa tiến hành hàng loạt nghiên cứu về thuốc dùng cho người mắc bệnh ung thư vú tiến triển, có tên Palbociclib hay PD 0332991. Palbociclib được dùng với kết hợp với thuốc nội tiết Femara (Letrozole) cho hiệu quả cao hơn so với việc chỉ sử dụng Femara trong điều trị bệnh ung thư vú tiến triển (giai đoạn IV) ER dương tính và HER2 âm tính. Thực chất Palbociclib là một chất ức chế (CDK 4/6) nhằm giúp ngăn chặn quá trình tế bào ung thư phân chia và phát triển. Trong nghiên cứu giai đoạn đầu ở 165 phụ nữ mãn kinh chẩn đoán mắc bệnh ung thư vú tiến triển dương tính ER và âm tính HER2, được điều trị bằng Femara kết hợp với placebo (thuốc vờ) hoặc Femara kết hợp với palbociclib. Kết quả, nhóm điều trị bằng Femara kết hợp với palboliclib sống thêm được 20,2 tháng trước khi khối u phát triển còn nhóm kia chỉ đạt 10, 2 tháng. Hiện Pfizer đang đệ đơn lên FDA xin phê duyệt, dự kiến sẽ có mặt trên thị trường vào nửa cuối năm 2015.
9. OFEV
OFEV (nintedanib) là sản phẩm của hãng Boehringer Ingelheim (Đức) đã được FDA chấp thuận dùng cho điều trị bệnh xơ hóa phổi tự phát (IPF), căn bệnh đến nay vẫn chưa có thuốc đặc trị. Qua các thử nghiệm lâm sàng cho thấy, thuốc có tác dụng làm chậm quá trình sự suy giảm chức năng phổi tới trên 50%.
10. Cyramza
Hãng dược phẩm Eli Lilly của Mỹ vừa hoàn tất viên nghiên cứu, sản xuất và thử nghiệm loại thuốc mới có tên Cyramza, được FDA phê duyệt cuối tháng 4/2014 dùng cho bệnh ung thư dạ dày, bệnh ung thư phổ biến thứ 5 trên thế giới và thứ 3 về tỉ lệ tử vong. Cyramza được dùng trong chế độ điều trị kết hợp cho nhóm bệnh nhân ung thư dạ dày tiến triển hoặc hoặc di căn hay trước hoặc sau khi hóa trị fluoropyrimidine hoặc kết hợp Platinum. Cyramza là một tác nhân ức chế, có tác dụng “bỏ đói khối u” bằng cách chặn việc cung cấp máu cho khối u. Qua thử nghiệm, thuốc có tính an toàn và hiệu quả cao. Những người được dùng Cyramza kéo dài thời gian sống trung bình 5,2 tháng so với 3,8 tháng ở nhóm dùng giả dược. | medlatec | 1,291 |
Cách xử lý răng cửa bị sâu và mẻ tối ưu chi phí đảm bảo thẩm mỹ
Răng cửa bị sâu và mẻ gây ảnh hưởng nhiều đến chức năng ăn nhai và sức khỏe của người bệnh. Hơn thế, vì đây là răng chính diện nên khi gặp phải tình trạng bị sâu và mẻ còn gây mất thẩm mỹ, khiến người bệnh cảm thấy tự ti khi giao tiếp. Xem ngay cách xử lý răng sâu và mẻ vừa tối ưu chi phí lại đảm bảo thẩm mỹ trong bài viết này nhé.
1. Răng cửa bị sâu và mẻ gây nhiều hệ lụy tới sức khỏe, thẩm mỹ của người bệnh
Răng cửa sâu và mẻ gây ảnh hưởng tới sức khỏe, thẩm mỹ của người bệnh
Răng sâu là bệnh lý có thể xảy ra ở bất kì chiếc răng nào, bao gồm cả răng cửa, nếu không được chăm sóc và bảo vệ đúng cách. Hơn thế, trường hợp răng cửa sâu còn bị mẻ gây nhiều hệ lụy tới sức khỏe và thẩm mỹ của người bệnh:
1.1. Răng cửa sâu và sứt mẻ gây phá hủy men răng, khiến trở nên yếu dần.
Răng cửa bị sâu là do bị vi khuẩn tấn công ăn mòn lớp men răng, phá hủy cấu trúc răng nên gây ra các lỗ nhỏ li ti màu đen trên răng. Hơn thế, do răng cửa nằm ở vị trí bên ngoài, thường xuyên tiếp xúc với mọi đồ ăn, thức uống đầu tiên nên càng tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn tấn công, gây tổn thương nặng nề cho răng cửa bị sâu. Tình trạng này sâu răng cửa kéo dài, không được xử lý sẽ khiến răng bị yếu, nứt và sứt mẻ.
1.2. Răng cửa sâu và sứt mẻ sẽ gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh
Tình trạng răng cửa sâu và sứt mẻ kéo dài sẽ gây ảnh hưởng tới việc ăn nhai của người bệnh. Điều này có thể kéo theo hệ quả người bệnh ăn uống kém ngon miệng, cơ thể mệt mỏi, thiếu chất, dễ sút cân hoặc sinh ốm. Hơn thế, người bệnh có thể sẽ phải chịu đựng những cơn đau hay nhức buốt vì răng sâu và sứt mẻ.
1.3. Răng cửa sâu và sứt mẻ ảnh hưởng tới thẩm mỹ, gây sự tự ti cho người bệnh
Răng cửa đều đẹp sẽ góp phần giúp nụ cười của bạn thêm xinh đẹp và duyên dáng. Ngược lại, nếu răng cửa bị sâu, sứt mẻ, nụ cười của bạn sẽ trở nên gượng gạo và kém duyên hơn. Điều này xuất phát từ tâm lý tự ti: mỉm cười sẽ làm chiếc răng sâu và sứt mẻ bị lộ, hở. Do đó, để lấy lại sự tự tin cùng nụ cười duyên dáng, tình trạng răng cửa sâu và sứt mẻ cần được xử lý càng sớm càng tốt.
2. Cách xử lý răng cửa sâu và mẻ tiết kiệm chi phí, đảm bảo thẩm mỹ
Hiện nay, khi gặp phải tình trạng răng cửa bị sâu và mẻ, bạn có thể xử lý bằng 2 cách: trám răng (hàn răng) hoặc bọc sứ cho răng. Nên lựa chọn cách xử lý nào để đảm bảo thẩm mỹ lại tiết kiệm chi phí thì còn tùy thuộc vào tình trạng răng bị sâu và mẻ của bạn.
2.1. Trám răng cửa sâu và sứt mẻ
Răng cửa sâu và sứt mẻ có thể dùng biện pháp trám răng
Trám răng là một trong những phương pháp có thể xử lý răng cửa sâu và sứt mẻ hiệu quả. Với phương pháp này, bác sĩ sẽ xử lý răng cửa sâu, mẻ của bạn đẹp như cũ mà không cần mài răng hay nhổ bỏ để trồng răng mới.
Với phương pháp trám răng, bác sĩ nha khoa sẽ sử dụng mũi khoan siêu tốc giúp loại bỏ khu vực bị sâu ở răng cửa của bạn. Tiếp đó, bác sĩ sẽ dùng miếng trám có màu tương đồng với màu răng của bạn để thêm vào phần lỗ sâu bị thiếu hỏng, dùng laser để giúp làm vật liệu trám răng cứng lại và dính chặt vào răng. Ngay sau đó, chiếc răng sâu của bạn đã được “hô biến” về hình dạng bình thường trở lại.
Thực tế, với khoa học hiện đại như ngày này, tình trạng răng cửa vừa sâu vừa sứt mẻ vẫn có thể được tái tạo dễ dàng bằng trám răng Composite – kỹ thuật trám răng sử dụng vật liệu trám Composite. Tuy nhiên cần lưu ý rằng, phương pháp này sẽ thích hợp với răng cửa bị sâu và sứt mẻ ở mức độ nhẹ. Còn với mức độ nặng hơn, phương pháp trám răng sẽ không đảm bảo hiệu quả, độ bền cho răng sau điều trị.
2.2. Bọc răng sứ cho răng cửa sâu và mẻ
Nếu tình trạng răng cửa sâu và mẻ ở mức độ nặng hơn, bị mất từ 1/2 chiếc răng, thì bạn nên chuyển qua phương pháp bọc răng sứ. Cách này sẽ giúp cho chiếc răng cửa bị hư hỏng vì sâu, mẻ của bạn sau xử lý được bền hơn, ít nhất là từ 15 – 20 năm. Thậm chí nhiều trường hợp chăm sóc răng miệng tốt, mão răng sứ có thể duy trì độ bền đẹp đến suốt đời. Tuy nhiên, so với phương pháp trám răng thì bọc răng sứ sẽ có giá thành cao hơn.
Với phương pháp bọc răng sứ, trước tiên bác sĩ cũng sẽ tiến hành vệ sinh và xử lý loại bỏ khu vực bị sâu ở răng cửa của bạn. Tiếp đó, bác sĩ sẽ mài nhỏ răng thật rồi úp răng sứ bên ngoài để “trả lại” hình dáng bình thường cho chiếc răng của của bạn. | thucuc | 990 |
Tư thế ngủ đúng để có những giấc ngủ ngon
Giấc ngủ chiếm nhiều thời gian và rất quan trọng đối với sức khỏe con người. Không chỉ cần ngủ đủ giấc mà ngủ đúng tư thế cũng là yếu tố quan trọng giúp bạn cảm thấy thoải mái, có những giấc ngủ ngon và đảm bảo sức khỏe. Vậy tư thế ngủ đúng là như thế nào?
1. Tư thế ngủ đúng là gì ?
Thực ra, không có tư thế ngủ đúng với tất cả mọi người mà chỉ có thể nói về những tư thế ngủ tốt cho sức khỏe. Mỗi người sẽ có những vấn đề sức khỏe khác nhau và mỗi tư thế ngủ cũng mang đến những lợi ích sức khỏe và những nhược điểm khác nhau. Do đó, bạn nên cân nhắc và lựa chọn tư thế ngủ phù hợp với thể trạng sức khỏe của mình và để kiểm soát một số triệu chứng bệnh hiệu quả.
Việc điều chỉnh tư thế ngủ tốt nhất với bản thân mình không phải là điều dễ dàng, có thể nhanh chóng thực hiện trong một, hai ngày. Bạn cần có thời gian để làm quen với tư thế ngủ tốt nhất với mình. Đây chính là phương pháp giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ và nâng cao sức khỏe rất hiệu quả.
Tuy biết rằng tư thế ngủ này rất tốt cho sức khỏe của bản thân, nhưng khi áp dụng tư thế đó, bạn thực sự không được thoải mái. Vậy thì cũng không cần quá lo lắng hay tự tạo áp lực cho chính mình. Hãy linh hoạt điều chỉnh để có thể nhận được lợi ích tốt nhất từ tư thế ngủ yêu thích của bạn.
2. Những tư thế ngủ mang lại nhiều lợi ích sức khỏe
Dưới đây là một số tư thế ngủ giúp bạn cải thiện chất lượng giấc ngủ và nâng cao sức khỏe:
2.1. Uốn cong người kiểu thai nhiĐây là tư thế ngủ rất quen thuộc đối với nhiều người và cũng là tư thế ngủ mang đến nhiều lợi ích sức khỏe. Người hay bị đau lưng hoặc mẹ bầu chính là nhóm đối tượng nên ngủ theo tư thế này. Bên cạnh đó, nằm ngủ nghiêng theo kiểu thai nhi khi ngủ cũng có thể giúp giảm triệu chứng ngáy khi ngủ.
Đối với những cặp đôi, tư thế cả hai cùng nằm nghiêng sang một bên và áp sát vào nhau, đồng thời cong người nhẹ cũng mang lại nhiều ưu điểm như giúp cơ thể tăng sản xuất oxytocin hay còn gọi là hormone tình yêu. Từ đó, giúp tình cảm vợ chồng thêm bền chặt.
Bên cạnh những ưu điểm kể trên, ngủ uốn cong người kiểu thai nhi cũng có một vài nhược điểm. Khi ngủ bạn nên thả lỏng cơ thể, nằm cong người một cách tự nhiên. Nếu cơ thể không được thả lỏng, có thể gây ra tình trạng cản trở hô hấp sâu khi ngủ. Hơn nữa, đối với những bệnh nhân bị đau lưng hay cứng khớp thì nằm ngủ với tư thế này có thể gây ra tình trạng đau nhức, đau ê ẩm người vào buổi sáng hôm sau. Để hạn chế nguy cơ này, bạn hãy thả lỏng cơ thể, uốn cong người tự nhiên, hai chân mở rộng và có thể dùng một chiếc gối ôm kẹp vào giữa hai đầu gối. 2.2. Nằm ngủ nghiêng về một bên
Ngủ nghiêng về một bên, nhất là nghiêng về bên trái có thể mang lại rất nhiều lợi ích sức khỏe. Tác dụng của tư thế ngủ này là giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn, góp phần giảm triệu chứng ợ nóng và có thể giảm triệu chứng ngáy ngủ.
Tuy nhiên, ngủ nghiêng về một bên cũng không phải là tư thế ngủ đúng trong mọi trường hợp. Nhược điểm của tư thế ngủ nghiêng là khiến bạn bị tê cứng vai, căng cứng bên hàm bị tì đè và tăng nguy cơ hình thành những nếp nhăn trên da.
Nếu bạn thích ngủ nghiêng, lời khuyên cho bạn là hãy chọn những chiếc gối chất lượng để tránh tình trạng đau cổ và lưng. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể đặt một chiếc gối ở giữa hai chân để căn chỉnh hông tốt hơn và bảo vệ hiệu quả đường cong tự nhiên của cột sống.
Bạn hoàn toàn có thể ngủ nghiêng về bên trái hoặc phải, miễn là bạn cảm thấy thoải mái. Dù tư thế ngủ nghiêng mang đến nhiều lợi ích sức khỏe. Tuy nhiên, nếu bạn thấy mỏi hoặc không phù hợp với tư thế này thì cũng có thể điều chỉnh hoặc chuyển sang tư thế ngủ phù hợp hơn.2.3. Tư thế nằm ngửaĐây là tư thế ngủ được nhiều người áp dụng và nó có thể mang lại nhiều lợi ích sức khỏe. Tư thế nằm ngửa khi ngủ không chỉ giúp bạn bảo vệ cột sống mà còn có tác dụng giúp giảm đau lưng và đau đầu gối.
Nằm ngửa có thể làm giảm áp lực lên lưng và khớp. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể đặt một chiếc gối ở phía dưới đầu gối để bảo vệ đường cong tự nhiên của lưng. Với tư thế nằm ngửa, làn da của bạn cũng sẽ tươi trẻ hơn, tránh nguy cơ hình thành nếp nhăn trên da.
Tuy nhiên, tư thế ngủ này lại không phù hợp với những người ngủ ngáy hoặc mắc chứng ngưng thở khi ngủ hoặc những ai đang phải đối mặt với những cơn đau lưng. Đó cũng chính là lý do vì sao mỗi người nên cân nhắc và lựa chọn tư thế ngủ phù hợp với bản thân mình.
2.4. Tư thể nằm sấp khi ngủĐây không phải là tư thế ngủ tốt nhất vì nó có thể gây đau cổ, đau lưng, đồng thời tạo ra rất nhiều áp lực lên các cơ và các khớp. Sau một đêm nằm ngủ sấp, bạn có thể thức dậy với cảm giác mệt mỏi và đau ê ẩm.
Tuy nhiên, với những người hay ngáy ngủ hoặc mắc chứng ngưng thở khi ngủ thì ngủ sấp cũng được đánh giá là phương pháp phù hợp. Nếu có thói quen ngủ sấp, bạn nên dùng một chiếc gối kê đầu mỏng hoặc không dùng gối để giảm tối đa áp lực lên cổ. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể lót một chiếc gối bên dưới bụng để giảm áp lực cho vùng lưng dưới.
3. Những điều cần lưu ý
Ngoài việc điều chỉnh tư thế ngủ đúng nhất thể trạng sức khỏe và sở thích của mình, bạn cũng nên lưu ý một số vấn đề sau:
- Không nên dùng quá nhiều trà, cà phê,... để tránh gây ảnh hưởng đến giấc ngủ.
- Thường xuyên vận động, tập thể dục mỗi ngày.
- Hãy thực hiện một số mẹo nhỏ giúp bạn dễ ngủ và ngủ ngon hơn, chẳng hạn như ngâm chân nước ấm trước khi đi ngủ, đọc sách hay nghe nhạc trước khi ngủ, đảm bảo phòng ngủ đủ tối, yên tĩnh và có không gian thoáng đãng,... - Có thể ghi lại nhật ký giấc ngủ để theo dõi chất lượng giấc ngủ của mình và điều chỉnh tư thế ngủ, cải thiện giấc ngủ để mang lại lợi ích sức khỏe tốt nhất cho bản thân.
Nhìn chung, bạn không cần phải quá áp lực với các tư thế ngủ đúng. Điều quan trọng là bạn cảm thấy thoải mái và được nghỉ ngơi trọn vẹn và luôn cảm thấy vui vẻ, tràn đầy năng lượng sau một đêm ngon giấc. | medlatec | 1,287 |
Giữ sức khỏe người cao tuổi khi trời lạnh
Vào thời điểm khí hậu lạnh buốt ở miền Bắc như hiện nay cần có những biện pháp tích cực nhằm giữ sức khoẻ và đề phòng tai biến rất dễ xảy ra ở người cao tuổi.
Giữ ấm cơ thể
Theo thống kê của Viện Lão khoa, Bệnh viện Bạch Mai… trong những ngày gần đây, lượng bệnh nhân phải nhập viện do đột quỵ hay mắc những bệnh nguy hiểm liên quan đến tim mạch, hô hấp tăng 25 - 30%. Nhiệt độ lạnh sâu và kéo dài rất bất lợi cho sức khoẻ đối với người lớn tuổi, do những mô mỡ cung cấp nhiệt trong cơ thể không còn nhiều. Chính vì vậy, những biến pháp giữ ấm là rất cần thiết. Trong những ngày lạnh, một số người già thường bôi dầu gió khắp người vì cho rằng làm vậy sẽ ấm hơn. Nhưng điều này là không đúng, đó chỉ là cảm giác nóng giả tạo tức thời chứ không đem lại nhiệt.
Tuyệt đối không dùng lò than để sưởi. Nếu có điều kiện có thể dùng túi chườm để dưới chân, ủ tay hoặc để cạnh người để tăng độ ấm. Tuy nhiên, cần lưu ý đến nhiệt độ thích hợp, tránh bị bỏng. Bên cạnh đó, trước khi đi ngủ, người già nên ngâm chân bằng nước ấm pha chút muối hoặc gừng. Đây là biện pháp rất hữu hiệu để tạo giấc ngủ ngon và sâu hơn.
Hạn chế ra ngoài
Trời lạnh, người cao tuổi cần hạn chế đến mức tối đa việc ra ngoài, nhằm tránh những tai biến đột ngột có thể xảy ra. Trong trường hợp cần thiết, gia đình nên bố trí để người già di chuyển bằng những những phương tiện kín gió như ô tô, tàu hoả.
Ngoài việc lưu ý đến quần, áo, khăn quàng đủ ấm, cần tránh để người già bước ra ngoài đột ngột từ trong nhà ra ngoài, hoặc trên tàu, xe bước xuống bởi nhiệt độ bên trong và ngoài quá chênh lệch có thể sẽ gây ra hiện tượng co mạch máu não, gây tai biến. Bên cạnh đó, cần động viên người già tăng cường sử dụng thực phẩm, đồ uống tăng cường nhiệt như thịt, cháo bổ dưỡng, trà gừng…
Phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường
Dù đã cẩn thận đề phòng nhưng tai biến ở người cao tuổi vẫn có thể xảy ra. Trong những trường hợp thấy người cao tuổi có biểu hiện như: Nhức đầu, chóng mặt (cảm giác quay), hiện tượng quên hoặc rối loạn cảm xúc (buồn giận thất thường... ), rối loạn ngôn ngữ, nói ngọng, cấm khẩu, méo mồm hoặc nặng hơn là liệt nửa người cần phải tới ngay bệnh viện để được điều trị kịp thời. Đối với những người bị tai biến khi thời tiết giá rét, trong khi chờ đợi xe cấp cứu đến hãy để bệnh nhân nằm nơi ấm áp, kín gió; tăng cường nhiệt, giữ ấm ngực, cổ, đầu và bẹn bằng những thiết bị tăng cường nhiệt như chăn, túi chườm. Chú ý, không nâng cao chân bệnh nhân vì làm vậy máu sẽ dồn nhiều về phía trên người, khiến chân bị băng lạnh nhiều hơn. | medlatec | 550 |
Tự phát hiện u cổ tử cung tại nhà
U cổ tử cung (ung thư cổ tử cung) là bệnh lý ác tính phụ khoa phổ biến nhất ảnh hưởng nhiều nhất đến cơ quan sinh sản ở nữ giới. Nhiều nữ giới không có điều kiện thăm khám thường xuyên thường thắc mắc không biết có cách tự phát hiện u cổ tử cung tại nhà được không.
Tự phát hiện u cổ tử cung tại nhà qua những biểu hiện bệnh
Ung thư cổ tử cung bắt đầu từ sự phát triển bất thường của các tế bào tại lớp lót cổ tử cung. HPV là nguyên nhân chính có mặt ở khoảng trên 90% ca mắc bệnh. Ngoài ra, quan hệ tình dục sớm, không an toàn, sinh con khi độ tuổi quá trẻ, lạm dụng thuốc tránh thai… đều là những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
Ra huyết bất thường ở âm đạo là một trong những triệu chứng ung thư cổ tử cung điển hình nữ giới không nên bỏ qua
Tự phát hiện u cổ tử cung tại nhà bằng cách nào? Nữ giới có thể phát hiện những bất thường ở cổ tử cung bằng những dấu hiệu sau:
Thực tế, các triệu chứng ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm không rõ ràng, dẽ bị bỏ qua do các triệu chứng khá tương đồng với một số bệnh lý phụ khoa khác và chỉ đến giai đoạn muộn mới biểu hiện rõ. Chính vì vậy, nữ giới cần quan tâm đến khám phụ khoa, sàng lọc ung thư định kì.
Tầm soát ung thư cổ tử cung – phát hiện bệnh ngay ở giai đoạn loạn sản
Ung thư cổ tử cung rất nguy hiểm, dễ mắc nhưng lại được đánh giá là có thể phòng ngừa và phát hiện sớm, ngay khi ung thư chưa có biểu hiện hay mới chỉ ở giai đoạn loạn sản – khi ung thư chưa hình thành.
Các bác sĩ luôn khuyến khích chị em hãy khám tầm soát ung thư cổ tử cung định kì
Để tự phát hiện u cổ tử cung tại nhà qua biểu hiện bệnh thường khó khăn và bỏ qua giai đoạn sớm. Chính vì vậy, khám phụ khoa và tầm soát ung thư định kì luôn được các bác sĩ khuyến khích. | thucuc | 397 |
Những việc cần làm trước khi mang thai
Để có một thai kỳ khỏe mạnh, thai phụ cần thực hiện một số khuyến nghị sau của các chuyên gia.
Đến bác sĩ
Bác sĩ có thể đánh giá tình hình của bạn thông qua việc kiểm tra sức khỏe và tiêm phòng thích hợp. Bác sĩ cũng có thể kiểm tra khả năng miễn dịch của bạn với các bệnh nhiễm trùng: sởi và thủy đậu (trái rạ). Nếu khả năng miễn dịch của bạn không có, bạn sẽ được chích ngừa (bạn cần phải chờ ít nhất 4 tuần sau khi tiêm phòng thủy đậu hoặc rubella trước khi cố gắng thụ thai).
Bác sĩ cũng có thể khuyên nên làm xét nghiệm Pap nếu bạn chưa thực hiện trong thời gian gần đây. Kiểm tra các bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục và xét nghiệm máu để xác định nhóm máu... cũng được đề nghị thực hiện.
Nếu bạn (hoặc đối tác) có tiền sử gia đình về bệnh di truyền rất có thể ảnh hưởng sẽ đến con cháu tương lai. Đây là thời điểm thích hợp để thảo luận về những việc này với bác sĩ bởi họ có thể giới thiệu bạn với một cố vấn di truyền.
Bổ sung folate
Folate rất quan trọng cho sự phát triển ống thần kinh ở em bé. Ống thần kinh được hình thành và hoàn thiện trong 4-6 tuần đầu tiên của thai kỳ. Hầu hết phụ nữ không phát hiện họ mang thai cho đến khi thai kỳ được ít nhất sáu tuần. Vì vậy, điều quan trọng là không nên chờ đợi cho đến khi phát hiện có em bé mà ngay khi có ý định thụ thại, hãy tăng cường bổ sung folate.
Theo , uống bổ sung axit folic có thể làm giảm đáng kể nguy cơ phát triển khuyết tật ống thần kinh như tật nứt đốt sống ở em bé. Ngoài ra, axit folic cũng có mặt trong rất nhiều các loại thực phẩm, như: măng tây, rau bina, bông cải xanh, cam, chuối, dâu tây, các loại đậu, ngũ cốc, các loại hạt và các chiết xuất từ nấm men.
Đảm bảo đủ i-ốt
Bổ sung i-ốt cũng rất quan trọng đối với những phụ nữ sắp
mang thai bởi tuyến giáp cần i-ốt để nạp vào hormone tuyến giáp - điều kiện cần thiết cho sự phát triển bộ não của em bé và hệ thần kinh trước và sau khi sinh.
Nếu lượng i-ốt không đủ trước khi thụ thai và cả trong khi mang thai, bộ não và hệ thần kinh của trẻ khó có khả năng phát triển tối ưu. Bất cứ điều gì làm ảnh hưởng đến sự phát triển của não và hệ thần kinh đều có thể dẫn đến hệ lụy nghiêm trọng là chỉ số IQ và năng lực tinh thần giảm sút đáng kể.
Các nguồn thực phẩm cung cấp i-ốt bao gồm: bánh mì, sữa và hải sản. Nếu i-ốt không được hấp thụ hiệu quả thông qua chế độ ăn uống, cần uống bổ sung i-ốt mỗi ngày. Hãy nói chuyện với bác sĩ nếu bạn có vấn đề về tuyến giáp trước khi có ý định thụ thai.
Ngưng hút thuốc lá
Theo các chuyên gia bỏ thuốc lá có thể làm giảm nguy cơ sẩy thai, nguy cơ đẻ non, thiếu cân cùng dị tật hở hàm ếch cũng như tránh được nguy cơ phổi và hệ thống miễn dịch suy yếu. Việc bỏ thuốc lá hoặc ít nhất là cắt giảm càng sớm càng có lợi cho đứa con bạn sắp mang trong bụng.
Tránh rượu
Nhiều nghiên cứu khoa học chứng minh uống rượu quá mức trong thai kỳ có thể gây ra FAS (hội chứng rượu trong bào thai), với hệ lụy trẻ sinh ra thiếu cân với các dị tật đặc trưng trên khuôn mặt cũng như tăng nguy cơ bệnh tim, gặp vấn đề ngôn ngữ, thiếu khả năng chú ý, trí nhớ kém hay hiếu động thái quá. Vì thế, các chuyên gia khuyến cáo phụ nữ tránh uống rượu nếu đang có hoặc có thể có thai.
Hạn chế cà phê
Một lượng nhỏ caffeine (như một tách cà phê mỗi ngày) không có khả năng gây hại, nhưng uống quá nhiều có thể làm chậm quá trình thụ thai và có thể làm tăng nguy cơ sẩy thai. | medlatec | 733 |
Điều trị áp xe phổi ngăn chặn biến chứng
Theo các nghiên cứu, áp xe phổi là bệnh lý khá phổ biến trong nhóm bệnh liên quan đến phổi. Bệnh thường xảy ra ở những người có hệ miễn dịch kém, hút thuốc và uống rượu trong thời gian dài. Việc điều trị áp xe phổi cần diễn ra sớm, phù hợp để tránh các biến chứng nguy hiểm.
1. Thông tin về bệnh áp xe phổi
Áp xe phổi là bệnh lý nhiễm trùng xảy ra ở mô phổi sau khi người bệnh bị viêm nhiễm cấp tính như viêm phổi, tắc mạch phổi nhiễm khuẩn, …
Khi mắc bệnh, nhu mổi người bệnh bắt đầu bị hoại tử, lâu ngày dịch mủ và các ổ áp xe chứa mủ, xác bạch cầu chết và các vi sinh vật gây bệnh xuất hiện.
Hiện nay, chuyên gia phân loại áp xe phổi thành các nhóm như sau:
1.1. Dựa vào thời gian tiến triển
– Áp xe phổi cấp tính: khi thời gian bệnh tiến triển dưới 4-6 tuần.
– Áp xe phổi mạn tính: khi thời gian bệnh tiến triển trên 6 tuần.
1.2. Dựa vào cơ địa của từng người
– Áp xe nguyên phát: chỉ tình trạng nhiễm trùng nhu mô phổi và không có tổn thương hay bệnh lý kèm theo từ trước.
– Áp xe thứ phát: nhiễm trùng nhu mô phổi xảy ra trên các tổn thương sẵn có gồm hang lao, giãn phế quản, ổ di bệnh do nhiễm trùng huyết, …
Áp xe phổi là bệnh lý nguy hiểm cần được điều trị sớm, đúng cách để cải thiện sức khỏe cho người bệnh
2. Triệu chứng đặc trưng của áp xe phổi cần biết
Tùy theo diễn tiến của bệnh, triệu chứng ở từng người có thể khác nhau. Cụ thể, dấu hiệu áp xe phổi qua từng giai đoạn phát triển như sau:
2.1. Giai đoạn ổ mủ kín
Lúc này các ổ mủ đang hình thành, mở rộng do dịch mủ liên tục được tạo ra. Kích thước ổ mủ vẫn nằm trong giới hạn phổi, chưa gây ra nhiều ảnh hưởng nhưng kích thước tăng lên rất nhanh. Triệu chứng ở giai đoạn đầu tiên này khá mờ nhạt, bao gồm:
– Ho
– Đau ngực
– Sốt 39-40 độ C
– Ho khạc đờm nhiều
– Biếng ăn
– Sút cân
2.2. Giai đoạn ộc mủ
Ở giai đoạn này, áp xe phổi bị vỡ ra do mủ tích tụ nhiều, triệu chứng bệnh diễn ra ồ ạt và nguy hiểm hơn rất nhiều. Triệu chứng ho, đau ngực tăng lên nhiều, bệnh nhân có thể ộc ra nhiều mủ hoặc đờm lẫn máu.
Giai đoạn ộc mủ thường xuất hiện sau 6-15 ngày kể từ khi triệu chứng khởi phát. Sức khỏe của người bệnh suy giảm đáng kể nhất là sau cơn ộc mủ, người mệt lả, đồ mồ hôi.
Ngay khi cơ thể xuất hiện các triệu chứng bất thường, người bệnh tiến hành thăm khám để được chẩn đoán, điều trị sớm
2.3. Giai đoạn ổ mủ thông với phế quản
Người bệnh ở giai đoạn này vẫn bị ho dai dẳng nhưng cơn ho không quá ồ ạt, nặng nề. Tình trạng ho xảy ra nhiều hơn khi họ thay đổi tư thế hoặc có tác nhân kích thích.
3. Phương pháp điều trị áp xe phổi cần biết
3.1. Nguyên tắc quan trọng khi điều trị áp xe phổi
Điều trị áp xe phổi cần phối hợp nhiều biện pháp, cần tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
– Điều trị nội khoa với kháng sinh kịp thời, tích cực và liên tục
– Chỉ định mổ sớm khi biến chứng nguy hiểm như ho ra máu, áp xe mạn tính, viêm mủ màng phổi, … xuất hiện
3.2. Phương pháp điều trị áp xe phổi bằng nội khoa
Đây là phương pháp dành cho người bị áp xe phổi phát hiện sớm
– Sử dụng các loại thuốc trị áp xe phổi theo chỉ định của bác sĩ
– Có thể uống hoặc tiêm, truyền
– Sau đó, bác sĩ sẽ xem xét khả năng đáp ứng điều trị của người bệnh và có sự thay đổi liều lượng thuốc phù hợp.
– Dẫn lưu tư thế vỗ rung lồng ngực, bác sĩ dựa vào phim chụp X-quang phổi để chọn tư thế dẫn lưu, vỗ rung phù hợp cho người bệnh. Có thể dẫn lưu nhiều lần trong ngày, để người bệnh ở tư thế tốt nhất và tăng dần tần suất theo thời gian.
– Hút mủ ở phế quản, dẫn lưu ổ áp xe bằng cách nội soi phế quản ống mềm. Phương pháp này còn giúp phát hiện các tổn thương làm phế quản ứ động đồng thời gắp bỏ vị dật nếu có.
– Chọc dẫn lưu mủ qua da: phương pháp này dành cho trường hợp ổ áp xe không thông với phế quản, áp xe ở sát ngực hoặc dính vào màng phổi. Bác sĩ dùng ống thông chuyên dụng đặt vào ổ áp xe rồi hút dẫn lưu nhiều lần.
Điều trị bằng phương pháp nào cần được bác sĩ chuyên khoa tư vấn
3.3. Điều trị phẫu thuật
Khoảng 10% tổng số ca áp xe phổi được bác sĩ chỉ định thực hiện phẫu thuật. Tùy vào mức độ tổn thương sẽ tiến hành phẫu thuật để cắt phân thùy phổi hoặc cắt 1 bên phổi. Những trường hợp bị áp xe phổi được chỉ định phẫu thuật thường là:
– Ổ áp xe trên 10 cm
– Điều trị bằng nội khoa không có tiến triển tích cực
– Người bệnh ho ra máu nhiều lần, tính mạng bị đe dọa
– Áp xe phổi kết hợp với giãn phế quản cùng lúc
– Xuất hiện biến chứng rò phế quản
3.4. Điều trị hỗ trợ
Áp dụng chế độ ăn uống, nghỉ ngơi khoa học, phù hợp với sức khỏe. Lưu ý cần tăng cường bổ sung chất dinh dưỡng, năng lượng cho cơ thể nhất là thực phẩm giàu protein, vitamin.
– Uống nhiều nước, duy trì cân bằng nước và điện giản, cân bằng toan kiềm.
– Tập luyện nhẹ nhàng để giảm triệu chứng đau, khó chịu của bệnh.
– Nếu cần thiết có thể sử dụng liệu pháp thở oxy để cải thiện hô hấp cho người bệnh.
4. Biện pháp ngăn ngừa áp xe phổi
Áp xe phổi là bệnh lý nhiễm trùng gây nguy hiểm cho phổi cùng nhiều cơ quan khác, đe dọa tới tính mạng người bệnh nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Do đó, mỗi người nên nâng cao ý thức chăm sóc sức khỏe để phòng ngừa bệnh.
– Điều trị tốt các nhiễm khuẩn ở răng, tai mũi họng đồng thời giữ vệ sinh sạch sẽ để ngăn chặn nhiễm khuẩn xuất hiện và lan xuống gây áp xe phổi.
– Giữ ấm cơ thể vào mùa đông, nhất là thời điểm giao mùa nhạy cảm.
– Phòng tránh dị vật rơi vào đường thở đặc biệt trong quá trình thực hiện thủ thuật ở răng, tai mũi họng.
– Tăng cường tập luyện thể dục thể thao và chú ý bổ sung dinh dưỡng phù hợp để cải thiện sức đề kháng.
Khi cơ thể xuất hiện các triệu chứng cảnh báo như đau tức ngực, ho, sốt cao, … cần đến chuyên khoa Hô hấp để được thăm khám, chẩn đoán và điều trị áp xe phổi càng sớm càng tốt. | thucuc | 1,278 |
Chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ táo bón
Trẻ bị táo bón là tình trạng thường gặp khiến nhiều cha mẹ lo lắng. Vậy cần cho trẻ táo bón ăn gì, chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ táo bón như thế nào để con luôn khỏe mạnh?
1. Trẻ bị táo bón là như thế nào?
Trẻ bị táo bón là tình trạng trẻ gặp khó khăn trong đại tiện, phân rắn hoặc to khiến trẻ đau khi đi ngoài và tần suất đại tiện của trẻ giảm, cụ thể:Trẻ sơ sinh: đại tiện ít hơn 2 lần/ngày.Trẻ đang bú mẹ: đại tiện ít hơn 3 lần/tuần, trên 2 ngày/lần.Trẻ lớn: đại tiện ít hơn 2 lần/tuần, trên 3 ngày/lần.Trẻ bị táo bón có thể gây ra một số hậu sau nếu không được điều trị:Biếng ăn, còi cọc, chậm lớn, suy dinh dưỡng.Đầy hơi, khó tiêu, chướng bụng, hay nôn.Sa trực tràng do rặn hoặc ngồi lâu khi đại tiện.Chảy máu hậu môn do rặn, phân khô cứng.
Táo bón có thể gây sa trực tràng ở trẻ
2. Trẻ bị táo bón do đâu?
Có rất nhiều nguyên nhân khiến trẻ bị táo bón, một số nguyên nhân chính khiến trẻ bị táo bón như sau:Do chế độ ăn uống: ăn quá ít, ăn không đủ lượng, ăn ít chất xơ, không ăn rau củ quả, ăn nhiều chất đạm, uống ít nước, uống sữa công thức quá đặc hoặc pha sai tỉ lệ theo hướng dẫn.Do thuốc: canxi, sắt, kháng sinh, ...Do bệnh toàn thân: thiếu máu, còi xương, suy dinh dưỡng.Do bệnh tiêu hóa: phình to đại tràng, hẹp ruột, tắc ruột, hẹp hậu môn, hẹp đại tràng, nứt kẽ hậu môn bẩm sinh, dị tật hậu môn bẩm sinh, ...Do bệnh thần kinh: bệnh não bẩm sinh, bại não, tổn thương vùng cùng cụt, thoát vị màng não tủy.
3. Chẩn đoán trẻ bị táo bón
Dựa vào hình dạng của phân: Trẻ bị táo bón đại tiện ra phân thường cứng, lổn nhổn dạng hạt, dài giống xúc xích, có đường rạn hoặc mềm và nhẵn; hoặc phân cũng có thể mềm và xốp, nhưng rời rạc; hoặc chỉ có nước.Khám lâm sàng thấy trẻ bị nứt kẽ vùng hậu môn, sờ thấy khối cứng.Triệu chứng: Trẻ cảm thấy đau khi đại tiện, ngại hoặc nhịn đại tiện vì đau.
Chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ táo bón
4. Chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ táo bón
Tùy vào nguyên nhân gây táo bón sẽ có phương thức điều trị khác nhau. Tuy nhiên, cần chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ táo bón với chế độ như sau:Ăn đủ lượng, đủ bữa mỗi ngày.Ăn nhiều chất xơ từ trái cây và rau: Phần lớn các loại rau quả cung cấp một lượng lớn chất xơ, trong đó một số còn có khả năng hỗ trợ đại tiện, giúp nhuận tràng tốt như rau dền, rau mồng tơi, rau lang, cam, bưởi, chuối, đu đủ, ...Không nên ăn một số loại trái cây, củ có khả năng gây táo bón như cà rốt, hồng xiêm, ...Uống đủ nước: Với trẻ bị táo bón, uống đủ nước rất quan trọng giúp khắc phục chứng táo bón. Tuy nhiên cần lưu ý, với trẻ dưới 6 tháng tuổi và còn bú mẹ hoàn toàn thì không cần uống thêm nước. Thay vào đó, người mẹ cần thay đổi chế độ ăn, tăng cường chất xơ từ rau và trái cây, uống nhiều nước, hạn chế những chất có tính kích thích và gây mất nước. Với trẻ từ 6 - 12 tháng tuổi và đang ăn dặm, uống 200 - 300ml nước/ngày; trẻ 1 - 3 tuổi, uống 500 - 600ml nước/ngày; trẻ 3 - 5 tuổi, uống 1 lít nước/ngày; trẻ 6 - 10 tuổi, uống 1,2 - 1,5 lít nước/ngày; trẻ lớn trên 10 tuổi, uống tương đương người lớn từ 1,5 - 2 lít nước/ngày.Với trẻ bị táo bón do dùng sữa công thức, có thể thay đổi loại sữa có bổ sung và tăng cường chất xơ hoặc men đường ruột.Uống thêm nước trái cây hoặc rau xanh.Chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ táo bón cần cho trẻ uống đủ nước, ăn nhiều chất xơ như trái cây và rau xanh, sẽ hạn chế và khắc phục tình trạng táo bón.Táo bón là tình trạng mà nhiều trẻ mắc phải, nhất là trong thời kỳ trẻ bắt đầu ăn dặm. Vì thế các bậc cha mẹ cần nắm rõ các triệu chứng và có chế độ dinh dưỡng điều chỉnh phù hợp. Nếu táo bón kéo dài khiến trẻ biếng ăn và khó chịu cần đưa trẻ đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị, tránh để các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.Để hạn chế việc trẻ nhỏ bị táo bón cũng như phải sử dụng kháng sinh, cha mẹ nên chú ý đến chế độ dinh dưỡng nâng cao sức đề kháng cho trẻ. Đồng thời, bổ sung thêm thực phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B,... giúp hỗ trợ hệ miễn dịch, tăng cường đề kháng để trẻ ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.Cha mẹ có thể | vinmec | 882 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.