text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Xét nghiệm TSI giúp hỗ trợ chẩn đoán bệnh Basedow Bệnh Basedow là một trong những bệnh lý tuyến giáp thường gặp nhất hiện nay. Bệnh có biểu hiện của hội chứng cường giáp đặc trưng bởi sự xuất hiện các bướu giáp lan tỏa và triệu chứng lồi mắt. Xét nghiệm TSI được khuyên nên thực hiện đối với hầu hết các bệnh nhân có nghi ngờ mắc bệnh nhằm hỗ trợ việc chẩn đoán bệnh chính xác. 1. Xét nghiệm TSI là gì? Trước khi tìm hiểu về xét nghiệm TSI thì cần biết rõ TSI là gì và nó có vai trò gì đối với cơ thể. - TSI hay còn được biết đến là globulin miễn dịch kích thích giáp. Chất này đại diện cho một nhóm các kháng thể globulin miễn dịch bản chất là Ig G, có vai trò trực tiếp chống lại thụ thể tế bào tuyến giáp, các thụ thể này để gắn kết hormone kích thích tuyến giáp (TSH) và liên quan đến bệnh nhiễm độc giáp Basedow. Những kháng thể này gắn và kích hoạt các thụ thể TSH. Quá trình kích thích tuyến giáp này diễn ra độc lập, không bị phụ thuộc vào cơ chế điều hoà - phản hồi của kích thích TSH thông thường. Sau khi kích thích, các tế bào tuyến giáp sẽ giải phóng các loại hormone giáp một cách quá mức bình thường. Xét nghiệm TSI được chỉ định để hỗ trợ cho chẩn đoán bệnh Basedow do hầu hết các bệnh nhân nhiễm độc giáp có TSI dương tính. 2. Xét nghiệm TSI được thực hiện khi nào? Xét nghiệm giúp hỗ trợ chẩn đoán bệnh Basedow nên thi thấy có các dấu hiệu của bệnh thì bạn nên đi kiểm tra xét nghiệm. Những triệu chứng chính của bệnh Basedow đó là: + Gầy sút cân trong một thời gian ngắn (có thể giảm từ 3 - 20 cân trong vài tuần hoặc vài tháng) trong khi người bệnh ăn vẫn ngon miệng. + Luôn cảm thấy lo lắng, thiếu tập trung hay cáu gắt. + Thân nhiệt thường tăng cao, ra mồ hôi nhiều, người bệnh thấy khát và uống nước nhiều. + Nhịp tim nhanh, hay hồi hộp đánh trống ngực có thể thấy đau vùng trước tim. + Run tay, tình trạng này tăng khi bệnh nhân xúc động hay cố gắng tập trung. + Có thể thấy rối loạn tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, đi ngoài. - Bệnh có thể gặp ở cả trẻ sơ sinh do các globulin miễn dịch kích thích tuyến giáp có thể truyền qua nhau thai. Vì vậy những phụ nữ mang thai bị Basedow nên đi xét nghiệm để phát hiện bệnh và có phương pháp điều trị sớm cho thai nhi. - Xét nghiệm cũng được thực hiện đối với bệnh nhân mắc một số bệnh lý tuyến giáp khác như: + Bệnh viêm giáp Hashimoto: là tình trạng viêm tự miễn của tuyến giáp, thường gây ra suy giảm chức năng tuyến giáp, tình trạng tuyến giáp bị tổn thương và dẫn đến những rối loạn trong hoạt động của các cơ quan trong cơ thể. + Bướu giáp độc đa nhân: tuyến giáp sẽ phì đại và có nhiều u, sản xuất ra quá nhiều hormone giáp. 3. Xét nghiệm được thực hiện như thế nào? Xét nghiệm được tiến hành trong huyết thanh/ huyết tương nên bệnh nhân sẽ được lấy máu tĩnh mạch. Quy trình lấy máu gồm những bước chính như sau: - Sát khuẩn vị trí lấy máu bằng cồn 70 độ. - Buộc garo trên vùng tĩnh mạch cần lấy máu ở mức phù hợp. - Dùng kim chích vào vị trí tĩnh mạch và lấy khoảng 2 - 3 ml máu đủ thể tích máu cần làm xét nghiệm cho vào ống nghiệm có hoặc không có chất chống đông. - Tháo garo, cầm máu cho bệnh nhân. - Mẫu được chuyển đến phòng xét nghiệm sau đó được ly tâm tách huyết thanh/ huyết tương và được thực hiện phân tích trên hệ thống máy hóa sinh chuyên dụng và kết quả sẽ được bác sĩ thông báo cho bạn sau đó. 4. Kết quả xét nghiệm cho biết điều gì? Nồng độ TSI của người khỏe mạnh bình thường là thấp. Trong trường hợp người mắc bệnh lý về tuyến giáp giá trị này sẽ tăng cao. - Các nguyên nhân chính làm xét nghiệm TSI dương tính là: + Viêm tuyến giáp tự miễn. + Bệnh basedow (nhiễm độc giáp). + Cường giáp. + Lồi mắt. - Để chẩn đoán chính xác nhất bệnh lý mắc phải, xét nghiệm này thường được kết hợp thêm cùng với các xét nghiệm chức năng tuyến giáp khác như: xét nghiệm FT3, FT4, TSH. Kết hợp với các triệu chứng lâm sàng và kỹ thuật y học khác như siêu âm tuyến giáp, chụp CT. Một số yếu tố có thể làm thay đổi giá trị xét nghiệm là: - Mẫu bệnh phẩm bị vỡ hồng cầu. - Người bệnh có sử dụng iod, chất phóng xạ trong vòng 24 giờ trước khi lấy máu xét nghiệm. 5. Một số biện pháp phòng ngừa bệnh tuyến giáp Nguyên nhân gây nên bệnh lý tuyến giáp trong đó có bệnh Basedow là do bất thường của hệ miễn dịch. Tuy nhiên yếu tố gia đình cũng có liên quan đến tỷ lệ mắc bệnh, nguy cơ mắc bệnh của bạn cao hơn khi gia đình bạn đã có người mắc bệnh. Để phòng ngừa bệnh hiệu quả bạn nên chú ý đến một số phương pháp phòng bệnh như sau: - Ăn uống đầy đủ chất để tăng cường sức đề kháng và khả năng miễn dịch của cơ thể. Kết hợp thêm với thể dục thể thao thường xuyên giúp bạn nâng cao sức đề kháng cơ thể. - Tránh căng thẳng mệt mỏi, luôn giữ tinh thần vui vẻ thoải mái. - Hạn chế sử dụng các chất kích thích, uống rượu bia, hút thuốc lá. - Hạn chế ăn thức ăn chứa nhiều iod. - Đi khám mắt và khám sức khỏe định kỳ hay bất cứ khi nào thấy cần thiết. Đặc biệt với những phụ nữ mang thai có tiền sử mắc bệnh nên tham khảo ý kiến và nghe theo những tư vấn của bác sĩ. Bệnh Basedow nói riêng và các bệnh lý tuyến giáp nói chung là căn bệnh nguy hiểm nếu không phát hiện và điều trị kịp thời sẽ dẫn đến những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người.
medlatec
1,072
Bệnh viêm tai giữa bao lâu thì khỏi và hồi phục hoàn toàn? Bệnh viêm tai giữa có thể xảy ra ở cả trẻ em lẫn người lớn. Nếu không được phát hiện và điều trị sớm thì bệnh viêm tai giữa có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm. Hơn nữa, điều trị viêm tai giữa bao lâu thì khỏi bệnh cũng là vấn đề được mọi người vô cùng quan tâm. 1. Cơ chế gây ra bệnh viêm tai giữa Những dấu hiệu ban đầu như cảm lạnh có thể dẫn tới sự tích tụ dịch nhầy ở tai giữa. Từ đó làm cho ống Eustachian bị sưng lên. Điều này khiến ống Eustachian bị rối loạn chức năng. Thậm chí, chúng có thể khiến thể tích khí ở bên trong phần tai giữa bị giữ lại. Điều này dẫn tới áp suất âm ở tai giữa. Áp suất âm ở phần tai giữa có thể khiến các mô xung quanh bị hút vào khoang tai giữa gây ra tình trạng tràn dịch tai giữa. Về cơ bản, không gian tai giữa chính là không gian vô trùng nên khi dịch tiết từ vòm họng tràn vào tai giữa cũng có thể khiến cho nó bị nhiễm trùng và gây ra bệnh viêm tai giữa. Trên thực tế, bệnh viêm tai giữa thường được chia thành hai loại khác nhau là viêm tai giữa mủ mạn tính và viêm tai giữa cấp tính: – Bệnh viêm tai giữa cấp tính thường được chẩn đoán ở những người bệnh khởi phát tình trạng tràn dịch, xuất hiện những dấu hiệu như khó chịu, đau, sốt,… Căn bệnh này thường kéo dài khoảng 4 tuần. – Bệnh viêm tai giữa mủ mạn tính là hiện tượng viêm tai giữa chảy mủ. Thời gian mắc bệnh thường kéo dài từ 6 – 12 tuần. Căn bệnh này có thể gây ra tình trạng khuyết tật, khiếm thính. Hoặc tình trạng nặng hơn là nhiễm trùng nội sọ, thậm chí là tử vong. Viêm tai giữa được chia thành 2 loại là cấp tính và mủ mạn tính 2. Bệnh viêm tai giữa bao lâu thì khỏi hẳn? Bệnh viêm tai giữa là tình trạng tai xuất hiện những dịch nhầy ở phần tai giữa. Điều này là do sự tấn công của các loại vi khuẩn. Chúng làm tai đau nhức và bị sưng. Ngoài ra, những người bệnh bị viêm tai giữa còn xuất hiện những triệu chứng khác. Ví dụ như nôn mửa, sốt, khả năng nghe bị suy giảm,… Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời thì viêm tai giữa có thể sẽ dẫn tới những biến chứng nguy hiểm. Và thậm chí có thể khiến người bệnh bị mất hoàn toàn khả năng nghe. Khi được chăm sóc đúng cách, bệnh viêm tai giữa ở mức độ nhẹ có thể thuyên giảm sau khoảng 2 – 3 ngày. Với những trường hợp nặng hơn, bác sĩ sẽ tư vấn cho người bệnh sử dụng thuốc kháng sinh. Thông thường, liều lượng thuốc kháng sinh trung bình để chữa bệnh viêm tai giữa là khoảng 10 ngày điều trị. Với những trẻ nhỏ trên 6 tháng tuổi, liều lượng thuốc kháng sinh này có thể giảm xuống từ 5 – 7 ngày. Về cơ bản, mỗi một loại bệnh viêm tai giữa có thời gian và cách điều trị khác nhau. Theo kinh nghiệm của các chuyên gia, thời gian khỏi bệnh của viêm tai giữa thường phụ thuộc vào đối tượng và độ tuổi của người bệnh: Viêm tai giữa có thể xảy ra ở cả người lớn lẫn trẻ nhỏ 2.1. Đối tượng người mắc bệnh viêm tai giữa là trẻ em Viêm tai giữa là căn bệnh vô cùng phổ biến ở trẻ em. Do vậy,  bố mẹ không cần phải quá lo lắng khi bé gặp phải tình trạng này. Với những trẻ trên 6 tháng tuổi, bố mẹ hoàn toàn có thể điều trị bệnh viêm tai giữa cho con tại nhà. Cha mẹ hãy cho con sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra, bố mẹ cũng có thể kết hợp thêm một số phương pháp chăm sóc khác giúp con mau khỏi bệnh. Điển hình như bổ sung nước thường xuyên cho bé, cho trẻ nghỉ ngơi nhiều hơn,… Có những trường hợp sau khi áp dụng những phương pháp trên mà căn bệnh viêm tai giữa của trẻ vẫn chưa khỏi. Khi ấy, bố mẹ nên đưa con tới bệnh viện để được bác sĩ tái khám. Từ đó, trẻ sẽ được chỉ định biện pháp điều trị phù hợp hơn. 2.2. Đối tượng người mắc bệnh viêm tai giữa là người lớn Nếu đối tượng mắc bệnh viêm tai giữa là người lớn thì việc chữa trị sẽ trở nên dễ dàng và đơn giản hơn. Ngay khi phát hiện ra bản thân bị viêm tai giữa, người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa Tai mũi họng để sử dụng các loại thuốc điều trị phù hợp. Với những trường hợp viêm tai giữa nhẹ, nếu chăm sóc đúng cách thì chỉ sau vài ngày tới 1 tháng là người bệnh có thể khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên, với những trường hợp viêm tai giữa nặng, kéo dài nhiều ngày mà không khỏi thì người bệnh cần phải tới bệnh viện uy tín để thăm khám. Các bác sĩ sẽ kiểm tra và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Thời gian khỏi bệnh cũng sẽ tùy thuộc vào từng phác đồ điều trị và tình trạng viêm tai giữa của mỗi người bệnh. Viêm tai giữa bao nhiêu lâu thì khỏi là thắc mắc của nhiều người 3. Cách chăm sóc bệnh nhân viêm tai giữa Sau đây là một vài lưu ý về cách chăm sóc cho bệnh nhân viêm tai giữa. Chúng ta lưu ý thực hiện theo kết hợp điều trị theo chỉ định để có kết quả tốt nhất. – Chườm ấm khi sốt kết hợp thuốc hạ sốt nếu bệnh nhân sốt trên 38.5 độ. – Lựa chọn mặc quần áo mỏng, thoáng mát. Phòng ở thông gió, thoáng mát, không đón kín các cửa. – Vệ sinh tai cẩn thận. Lưu ý, trong quá trình vệ sinh tai không nên lau quá sâu. Điều này sẽ dễ dẫn đến tổn thương các bộ phận bên trong. – Không dùng bông để nút kín tai. Lỗ tai thông thoáng để dịch tự nhiên thoát ra ngoài. – Tránh để nước lọt vào trong tai. – Kết hợp rửa mũi bằng nước muối sinh lý. Thực hiện 2-3 lần/ngày. – Chế độ dinh dưỡng phù hợp. Cụ thể, bệnh nhân viêm tai giữa cần bổ sung nhiều nước. Đồng thời, dinh dưỡng cần được đảm bảo theo 4 nhóm: Protein, tinh bột, vitamin và lipit. – Tránh những môi trường lạnh, khói bụi ô nhiễm,
thucuc
1,173
Mụn kê ở trẻ sơ sinh và những thông tin bố mẹ cần lưu ý Hạt mụn kê (mụn Milia) xuất hiện trên da của trẻ sơ sinh khiến da không được mịn màng, trở nên sần sùi. Tình trạng này khiến nhiều ba mẹ lo lắng, nhất là với những người mới có con lần đầu. Vậy nguyên nhân nào gây ra mụn kê ở trẻ sơ sinh và loại mụn này có nguy hiểm không? 1. Mụn kê là gì? Mụn kê ở trẻ sơ sinh không hiếm gặp. Một vài trường hợp bị nổi mụn từ khá sớm, khoảng 1 - 2 ngày sau khi sinh làn da của bé đã có những chấm trắng li ti ở các khu vực như má, mũi và cằm. Đây là hiện tượng các nang có chứa chất nhờn hay các keratin có kích thước to bằng đầu kim với màu trắng nhạt ở bề mặt da hoặc niêm mạc thông thường. Ba mẹ cũng có thể nhìn thấy các nốt mụn kê ở trong nướu hoặc vòm họng của con. Mụn kê ở trẻ sơ sinh còn có tên gọi khác là milia. Những nốt mụn này có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể của trẻ sơ sinh nhưng phổ biến nhất là vùng má và mí mắt. Biểu hiện dễ nhận biết nhất của mụn kê là các vết sần nhỏ hơn 3mm, có màu trắng, mọc rải rác hoặc tập trung thành từng đám. Những vùng da này sẽ bị sần đỏ hồng và có thêm những nốt mụn nước nhỏ hoặc những nốt mụn mủ trắng xen kẽ. Tình trạng này đặc biệt phổ biến ở các vùng da thường xuyên bài tiết nhiều mồ hôi. Trẻ bị nổi mụn kê thường cảm thấy ngứa ngáy và khó chịu. Nguyên nhân chính là do sự tắc nghẽn ở ống tuyến mồ hôi. 2. Phân loại mụn kê Mụn kê ở trẻ sơ sinh được chia ra làm 2 loại chính, bao gồm:Mụn kê nguyên phát. Mụn kê thứ phát. Mỗi loại mụn kê còn được chia làm nhiều thể khác nhau. Mụn kê thường xuất hiện ở trẻ sơ sinh là dạng nguyên phát với thể bẩm sinh, biểu hiện dễ thấy là các sẩn nhỏ có màu trắng rải rác hoặc tập trung thành từng đám ở khu vực xung quanh mũi, mặt hoặc nửa trên cơ thể. Trường hợp mụn kê xuất hiện bên trong niêm mạc miệng còn được gọi là Epstein pearls. Trong khi đó, mụn kê trên vòm miệng có tên khoa học là Bohn nodules.3. Cách xử lý mụn kê tại nhà Mụn kê ở trẻ sơ sinh xuất hiện thường là do sự ứ đọng của chất bã hoặc do kích thích tố của mẹ vẫn còn lưu lại. Trường hợp bé bị nổi mụn kê nhưng không quấy khóc do khó chịu thì ba mẹ có thể yên tâm. Sau khoảng vài tháng, lớp thượng bì cũ sẽ tróc ra và một lớp da mới được hình thành. Lúc này, làn da của bé sẽ bình thường trở lại. Nhưng nếu bé có các triệu chứng quấy khóc, ngứa ngáy, khó ngủ và không tăng cân thì bố mẹ nên đưa bé đi thăm khám để xử lý kịp thời. Bên cạnh đó, bố mẹ cần lưu ý một số vấn đề trong sinh hoạt như sau:Vệ sinh hàng ngày cho con với nước ấm. Không nên dùng nước quá nóng để tránh làm hại đến làn da non yếu của con, khiến da bị phỏng rộp. Sử dụng một chiếc khăn bông mềm để lau người cho bé. Khi tắm chỉ nên dùng xà phòng chuyên dụng cho trẻ sơ sinh. Không nên chà xát, kỳ cọ mạnh trên da của con. Sau khi tắm xong, ba mẹ cần lau khô người con, đảm bảo làn da luôn được khô ráo và thoáng mát. Đối với quần áo, ba mẹ nên giặt kỹ với xà phòng ít chất tẩy và giặt lại với nước xả cho mềm. Nên ưu tiên chọn cho con các loại quần áo có khả năng thấm hút mồ hôi và thoáng mát. Lưu ý chọn loại tã phù hợp để tránh gây ra tình trạng bí da. Bên cạnh áo quần thì các vật dụng khác của con như chăn màn, khăn lau,... cũng phải được vệ sinh cẩn thận, không sử dụng đồ bị ẩm.4. Ba mẹ lưu ý, tuyệt đối không sử dụng bất cứ loại kem hoặc thuốc mỡ nào để thoa bôi cho con khi chưa có sự cho phép của bác sĩ. Đồng thời, ba mẹ tuyệt đối không cố nặn các vết mụn kê để tránh làm da con bị tổn thương, có thể gây nên tình trạng nhiễm trùng. Đội ngũ chuyên gia, bác sĩ, nhân viên y tế giàu kinh nghiệm, chuyên môn giỏi. Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn ISO 15189:2012 và được Hội Bệnh học Hoa Kỳ cấp chứng chỉ CAP. Hệ thống máy chẩn đoán hình ảnh hiện đại như nội soi, siêu âm, X-quang, MRI, CT Scan,... Trên đây là một vài thông tin có liên quan đến mụn kê ở trẻ sơ sinh và cách xử lý đơn giản tại nhà mà ba mẹ có thể tham khảo. Ba mẹ không cần quá lo lắng khi con bị nổi các hạt mụn kê. Thay vào đó, hãy chú trọng việc vệ sinh cá nhân sạch và đúng cách cho bé cũng như các vật dụng xung quanh. Nếu bé không thuyên giảm sau khoảng 3 tháng thì ba mẹ nên đưa con đi khám để được tư vấn và điều trị với phác đồ thích hợp nhất.
medlatec
942
Lưu ý trước khi đi khám sức khỏe sinh sản Khám sức khỏe sinh sản hiện được xem là hình thức sàng lọc quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dân số và hạnh phúc gia đình. Một số lưu ý khi đi khám sức khỏe sinh sản dưới đây sẽ giúp các cặp đôi chuẩn bị khám tốt nhất, tránh mất thời gian. 1. Khám sức khỏe sinh sản gồm những gì? Theo bác sĩ các cặp đôi nên có kế hoạch khám trước khi cưới khoảng 3 - 6 tháng. Khám sức khỏe sinh sản thường bao gồm:Khám sức khỏe tổng quát. Xét nghiệm mẫu máu: Tổng phân tích tế bào máu; Xác định nhóm máu ABO, Rh; Sinh hóa máu (Glucose, GOT, GPT, Ure, Creatini, Cholesterol, Triglycerid)Tổng phân tích nước tiểu. Xét nghiệm HIV, HBs. Ag. Khám phụ khoa, nam khoa. Xét nghiệm dịch âm đạo. Xét nghiệm dịch niệu đạo. Tinh dịch đồ. Siêu âm ổ bụng. Siêu âm vú. Siêu âm tinh hoàn. Nội tiết tố sinh dục. Sàng lọc gen, sàng lọc di truyền.Kết quả khám và xét nghiệm cho phép cặp đôi nhìn nhận rõ nhất về tình trạng của mình. Trường hợp có bệnh cần điều trị, bệnh nhân sẽ được khuyến cáo điều trị kịp thời nhằm tránh các biến chứng có thể ảnh hưởng đến sinh sản.Ngoài ra, nếu có những bệnh nhẹ hoặc vấn đề cần lưu ý khác, bác sĩ cũng sẽ tư vấn sức khỏe sinh sản cho phụ nữ hoặc nam giới để chắc chắn rằng vấn đề của ba mẹ không làm ảnh hưởng đến đứa trẻ sinh ra trong tương lai. Sàng lọc gen di truyền là một trong những phần quan trọng trong khám sức khỏe sinh sản 2. Lưu ý khi đi khám sức khỏe sinh sản Do việc khám sức khỏe tiền hôn nhân bao gồm cả việc khám tổng thể, khám phụ khoa, nam khoa cũng như việc kiểm tra, xét nghiệm nên trước khi đi khám các cặp đôi cần lưu ý:Mang theo đầy đủ các loại giấy tờ cần thiết như: Chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu, bảo hiểm,.... Thực tế, ở các bệnh viện, buổi sáng thường gặp tình trạng đông đúc, quá tải, do đó, người đi khám nên chuẩn bị đủ giấy tờ cần thiết để được khám sớm, tránh mất thời gian cũng như chờ đợi.Xét nghiệm máu: Thực tế, một số xét nghiệm không bắt buộc phải nhịn ăn. Tuy nhiên, đa phần các xét nghiệm quan trọng như xét nghiệm glucose máu, Test Triglyceride, Xét nghiệm cholesterol,...đều có yêu cầu nhịn ăn trước thời điểm lấy máu khoảng 10 tiếng. Tốt nhất, mẫu máu nên được lấy vào buổi sáng, khi chưa ăn uống. Ngoài ra thì có thể uống nước lọc.Trước khi siêu âm bụng đặc biệt là siêu âm phần phụ, tuyến tiền liệt, bạn sẽ phải uống thật nhiều nước rồi nhịn đi tiểu khoảng 1 tiếng sau đó mới làm siêu âm. Bởi khi bàng quang đầy sẽ tạo môi trường truyền âm thuận lợi cho sóng siêu âm.Với phụ nữ, kiểm tra nước tiểu, phân và phiến đồ âm đạo, cổ tử cung nên được tiến hành ít nhất 5 ngày trước kỳ kinh tới hoặc 5 ngày sau kỳ kinh trước. Không nên đi khám khi đang đang trong chu kỳ kinh nguyệt, đang đặt thuốc âm đạo,...Kiêng quan hệ tình dục, không sử dụng các chất kích thích, đồ uống có ga, có cồn đối với cả nam và nữ.Để thoải mái và thuận tiện khi thăm khám. Tránh mặc quần bò quá chật, mặc váy liền thân.Với bệnh nhân tiểu đường: Không được dùng thuốc hoặc insulin vào buổi sáng khi đến khám.Với bệnh nhân tim mạch, cao huyết áp: thì vẫn dùng theo đơn hàng ngày. Vợ chồng cần kiêng quan hệ tình dục trước khi khám sức khỏe sinh sản 3. Chi phí khám sức khỏe sinh sản Khi có bất thường về sức khỏe sinh sản như kinh không đều, không có kinh, không xuất tinh được cần phải đi khám ngay để có hướng điều trị kịp thời và hiệu quả tránh dẫn tới vô sinh.Chi phí là vấn đề cần lưu ý khi đi khám sức khỏe sinh sản. Rất nhiều cặp đôi băn khoăn khi nghĩ đến vấn đề này.Tuy nhiên, lợi ích của việc khám sức khỏe sinh sản cho các cặp vợ chồng trẻ là không thể phủ nhận. Gói khám tiền hôn nhân nâng cao. Uống cafe nhiều có tác hại gì đến khả năng sinh sản không?
vinmec
765
Vì sao hệ tiêu hóa dễ bị tổn thương vào mùa hè? Chào bác sĩ. Gia đình tôi có cả người trưởng thành và trẻ em. Cứ đến hè là các thành viên trong gia đình dễ bị đau bụng, tiêu chảy hơn. Xin hỏi bác sĩ: Vì sao hệ tiêu hóa dễ bị tổn thương vào mùa hè? Cần phải làm gì để ngăn chặn và hạn chế tình trạng này, thưa bác sĩ? (Bùi Huệ Hà – Hà Đông, Hà Nội). Xem thêm: Nhiều người muốn biết: Vì sao hệ tiêu hóa dễ bị tổn thương vào mùa hè? Trả lời: Vào mùa hè, thời tiết nóng ẩm dễ gây phát sinh nhiều bệnh tật, nhất là những bệnh về đường ruột… Vì vậy, có thể hiểu vì sao hệ tiêu hóa dễ bị tổn thương vào mùa hè. Nguyên nhân vì sao hệ tiêu hóa dễ bị tổn thương vào mùa hè bao gồm: Thời tiết thay đổi Mùa hè đến đồng nghĩa với việc nhiệt độ tăng cao, mưa liên tục khiến không khí trở nên nóng ẩm. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các mầm bệnh sinh sôi nảy nở. Rất nhiều loại bệnh hay phát sinh trong mùa hè như:  những bệnh về da, xương khớp, bệnh về hô hấp và đặc biệt là bệnh về tiêu hóa. Đồng thời, vào đầu mùa hè, khi thời tiết chuyển mùa từ mùa khô sang mùa mưa, cơ thể trong đó có hệ tiêu hóa dễ chịu tổn thương do chưa kịp thích nghi, làm quen. Ảnh hưởng của các dịch bệnh Môi trường nước bị nhiễm khuẩn, các sinh vật gây bệnh bắt đầu hoạt động. Điều này khiến các bệnh về tiêu hóa thường xuyên xảy ra. Một trong những tác động của các vi khuẩn gây hại là dẫn đến sự mất cân bằng giữa vi khuẩn có lợi và vi khuẩn có hại trong đường ruột. Điều này là do ăn uống thiếu vệ sinh, chưa được nấu chín, đun sôi… Đặc biệt, tiêu chảy là bệnh khiến nhiều người mắc phải trong những lúc thời tiết giao mùa. Thức ăn dễ bị nhiễm khuẩn Việc thức ăn bị nhiễm khuẩn là một trong những nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm và gây tổn thương hệ tiêu hóa. Ở nhiệt độ bình thường trong phòng, cứ 20 phút lượng vi khuẩn trong thức ăn lại tăng lên gấp đôi. Vào mùa hè, không khí nóng ẩm càng khiến vi khuẩn phát tán nhanh chóng. Vi khuẩn còn có thể tồn tại trên bề mặt cac đồ dùng nấu bếp và đồ đựng thức ăn, rồi lây lan sang thức ăn. Thức ăn bị nhiễm khuẩn không chỉ là nguyên nhân khiến hệ tiêu hóa dễ tổn thương mà còn làm lây bệnh sang những người khác. Nội soi tiêu hóa rất cần thiết khi mắc bệnh lý đường tiêu hóa. Biện pháp khắc phục Khi đã biết vì sao hệ tiêu hóa dễ bị tổn thương vào mùa hè, bạn có thể ngăn chặn mối nguy hại này bằng các biện pháp: thường xuyên lau dọn nhà cửa, ăn chín uống sôi, sử dụng sữa chua lên men rất tốt cho hệ tiêu hóa và miễn dịch. Luôn giữ cho mọi đồ vật trong sinh hoạt hàng ngày đều sạch, đặc biệt là đồ dùng nhà bếp. Đặc biệt cẩn thận khi rửa thức ăn, khi tiếp xúc với thịt sống hay trứng sống (chẳng hạn không dùng chung thớt cho thịt sống và thịt chín…).
thucuc
590
Xét nghiệm nội tiết chuẩn bị mang thai - cần thiết hay không? Xét nghiệm nội tiết chuẩn bị mang thai rất quan trọng bởi cân bằng nội tiết tố nữ giữ vai trò quan trọng có khả năng quyết định phần nào đến khả năng sinh sản ở người phụ nữ. 1. Xét nghiệm nội tiết chuẩn bị mang thai - cần thiết hay không? Xét nghiệm nội tiết chuẩn bị mang thai là những xét nghiệm được tiến hành nhằm mục đích kiểm tra khả năng dự trữ của noãn cũng như chức năng hoạt động của buồng trứng trong cơ thể người phụ nữ. Trong chu kỳ khảo sát, xét nghiệm nội tiết còn có thể giúp theo dõi sự phát triển nang noãn và xác định xem có rụng trứng hay không. Thông qua kết quả của các chỉ số hormone trong xét nghiệm nội tiết, bác sĩ có thể chẩn đoán được nguyên nhân gây vô sinh là do dự trữ buồng trứng không hợp hay do sự can thiệp trong quá trình rụng trứng. 2. Xét nghiệm nội tiết chuẩn bị mang thai cần làm những xét nghiệm nào? 2.1. Xét nghiệm FSH Do FSH là hormone có vai trò chính trong việc kích thích sản xuất trứng nên có thể dựa vào kết quả xét nghiệm FSH để chẩn đoán nguy cơ mắc bệnh buồng trứng đa nang ở người phụ nữ. Cụ thể, một người sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh này nếu nồng độ FSH đo được quá cao (hay đồng nghĩa với việc khả năng dự trữ buồng trứng thấp). 2.2. Xét nghiệm LH Có khả năng can thiệp vào quá trình rụng trứng và chu kỳ kinh nguyệt, hormone LH được coi là một trong những nội tiết tố quan trọng nhất đối với quá trình sinh sản. Kết quả xét nghiệm LH nếu quá cao có thể cho thấy nguy cơ cao mắc hội chứng buồng trứng đa nang, gây vô sinh. 2.3. Xét nghiệm Prolactin Là hormone cần thiết cho việc kích hoạt trứng rụng, Prolactin cho phép trứng phát triển và trưởng thành. Do đó, quá trình rụng trứng có thể bị ảnh hưởng nếu hàm lượng prolactin quá cao, nghiêm trọng hơn là gia tăng nguy cơ vô sinh. 2.4. Xét nghiệm Estradiol (E2) Xét nghiệm Estradiol cho phép bác sĩ theo dõi và kiểm tra chu kỳ sinh sản có được estrogen (tiết ra bởi nang trứng trong buồng trứng) kích hoạt đúng và ổn định hay không. 2.5. Xét nghiệm Testosterone Xét nghiệm Testosterone giúp chẩn đoán PCOS (buồng trứng đa nang), phát hiện một số u hiếm gặp tại buồng trứng hoặc vỏ thượng thận khiến tăng tiết androgen. 2.6. 2.7. Xét nghiệm AMH Hiện nay, là xét nghiệm đánh giá khả năng sinh sản ở nữ giới chính xác nhất. Xét nghiệm giúp khảo sát hoạt động cũng như khả năng giữ noãn của buồng trứng. 3. Những ai nên làm xét nghiệm nội tiết chuẩn bị mang thai? Những đối tượng sau đây nên làm xét nghiệm này để đảm bảo quá trình thụ thai suôn sẻ: - Phụ nữ có chu kỳ kinh nguyệt không đều, quá ngắn hoặc quá dài (trên 35 ngày). - Phụ nữ trên 37 có hay chưa có gia đình cũng nên làm xét nghiệm nội tiết định kỳ. - Phụ nữ đang trong quá trình điều trị vô sinh - hiếm muộn cần làm xét nghiệm để theo dõi hiệu quả kích trứng và kiểm tra khả năng hoạt động của buồng trứng. - Phụ nữ có các biểu hiện vô kinh (thứ phát/ nguyên phát), béo phì, lông rậm,... 4. Dấu hiệu nhận biết rối loạn nội tiết Rối loạn nội tiết có lẽ không còn xa lạ gì với chị em phụ nữ. Thế nhưng, không phải ai cũng nắm được những triệu chứng ban đầu mà thường chỉ phát hiện khi tình trạng đã trở nên nghiêm trọng hơn. Do đó, bài viết sẽ đưa ra một số dấu hiệu điển hình để giúp phái nữ theo dõi cơ thể mình nếu có thay đổi gì bất thường. 4.1. Thay đổi chu kỳ kinh nguyệt Thông thường, phụ nữ sẽ có chu kỳ kinh kéo dài khoảng 7 ngày và sẽ đều đặn quay vòng trong khoảng 28 ngày. Trường hợp bạn thấy chu kỳ kinh của mình thu ngắn hay kéo dài một cách bất thường thì đây chính là một dấu hiệu điển hình nhất của tình trạng rối loạn nội tiết. Nguyên nhân là do chức năng buồng trứng và tử cung bị rối loạn và làm thay đổi chu kỳ kinh nguyệt. 4.2. Mắc các bệnh phụ khoa Quá trình sản sinh nội tiết trong cơ thể có thể gặp gián đoạn khi nội tiết rối loạn, dẫn đến tình trạng thành âm đạo không thể tiết dịch nhầy bôi trơn và giữ ẩm. Lúc này, môi trường acid của âm đạo chịu ảnh hưởng và trở thành điều kiện thuận lợi cho sự sản sinh và phát triển của vi khuẩn gây bệnh, cuối cùng gây ra một số bệnh viêm nhiễm phụ khoa. 5. Mách bạn cách duy trì cân bằng nội tiết tố nữ Xét nghiệm nội tiết chuẩn bị mang thai là cần thiết nhằm sớm phát hiện tình trạng rối loạn nội tiết tố nữ, giúp bạn có sự chuẩn bị tốt nhất cho quá trình thụ thai. Tuy nhiên, cách tốt nhất để không phải thường xuyên làm các xét nghiệm này chính là việc có chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng lành mạnh để duy trì cân bằng nội tiết tố nữ trong cơ thể: - Bổ sung vào khẩu phần ăn hàng ngày thêm chất xơ, rau xanh và hoa quả chứa nhiều vitamin C và Estrogen như bông cải xanh, cà rốt, mận, cherry, táo,... Rau xanh không chỉ giúp giải tỏa stress, căng thẳng mà còn hỗ trợ đào thải những estrogen có hại ra khỏi cơ thể. Đồng thời, cơ thể khi được bổ sung đủ vitamin và chất xơ sẽ được tăng cường sức khỏe, cải thiện chức năng hoạt động bộ máy tuyến yên và kích thích sản xuất estrogen. - Cung cấp đủ nước cho cơ thể, tối thiểu 2 lít nước mỗi ngày. 70% cơ thể là do, bởi vậy mà cơ thể chỉ có thể vận hành tốt các chức năng của mình nếu uống đủ nước, có thể là nước lọc, nước ép hoa quả hay nước canh đều được. Ngoài ra, nếu có thể bạn nên uống sữa đậu nành bởi đây là nguồn thảo dược tự nhiên giúp cung cấp và bổ sung isoflavone - estrogen một cách hữu hiệu và an toàn nhất. - Tăng cường bổ sung Estrogen từ thực vật hay Phytoestrogen. Lý giải cho điều này là bởi estrogen từ thực vật rất dễ hấp thu, hơn nữa lại có khả năng tự đào thải nếu dư thừa. Do đó, việc sử dụng lâu dài tương đối an toàn, không làm tăng kích thước khối u, đồng thời giảm thiểu nguy cơ mắc ung thư vú,... Hi vọng với những thông tin bổ ích trên đây đã giúp chị em phụ nữ có hiểu biết nhất định về các xét nghiệm nội tiết trước khi mang thai, đồng thời trang bị cho mình những cách duy trì cân bằng nội tiết tố trong cơ thể an toàn và hiệu quả.
medlatec
1,222
Cách xử lý khi không may có nguy cơ bị phơi nhiễm HIV Phơi nhiễm HIV do nghề nghiệp của nhân viên y tế là khá phổ biến song không phải trường hợp nào cũng dẫn đến nhiễm bệnh. Vừa qua 18 y bác sĩ ở BV Phụ sản Hà Nội đã bị phơi nhiễm virus căn bệnh thế kỷ khi mổ cấp cứu cho 1 nữ bệnh nhân (Quảng Ninh) đang nguy kịch vì chảy máu âm đạo mà không biết chị có HIV. Các nguyên nhân dẫn đến phơi nhiễm HIV Trên thực tế, phơi nhiễm HIV do nghề nghiệp của nhân viên y tế là khá phổ biến, song không phải trường hợp phơi nhiễm nào cũng dẫn đến nhiễm bệnh. Theo Bác sĩ Minh Tân, Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương, phơi nhiễm với HIV (exposure) được hiểu là tình huống có tiếp xúc với dịch tiết có khả năng mang mầm bệnh HIV. Các dạng phơi nhiễm có thể do: Kim đâm khi làm các thủ thuật tiêm truyền, lấy máu xét nghiệm, chọc dò... ; Vết thương do dao mổ và các dụng cụ sắc nhọn khác có dính máu hoặc dịch cơ thể của người bệnh; Tổn thương qua da do các ống đựng máu hoặc dịch của người bệnh bị vỡ đâm vào; Máu, chất dịch cơ thể của người bệnh bắn vào các vùng da bị tổn thương (chàm, bỏng, viêm loét từ trước) hoặc niêm mạc (mắt, mũi, họng)… Ngoài ra, phơi nhiễm cũng có thể xuất phát từ các yếu tố khác như phơi nhiễm với máu có HIV do bị người khác dùng kim tiêm chứa máu đâm vào hoặc trong khi làm nhiệm vụ đuổi bắt tội phạm... Cũng theo BS Tân nguy cơ phơi nhiễm HIV có thể do tổn thương bởi kim có chứa máu đâm xuyên qua da gây chảy máu: kim nòng rỗng cơ to, chứa nhiều máu, đâm sâu nguy cơ cao hơn kim nòng nhỏ, chứa ít máu và đâm xuyên nông. Tổn thương da sâu do dao mổ hoặc các ống nghiệm chứa máu và chất dịch cơ thể của người bệnh bị đâm phải. Máu và chất dịch của cơ thể người bệnh bắn vào các vùng da, niêm mạc bị tổn thương viêm loét hoặc xây sát. Nếu viêm loét hoặc xây sát rộng thì nguy cơ cao hơn. Phơi nhiễm HIV do nghề nghiệp của nhân viên y tế là khá phổ biến... Ảnh minh họa Cách xử lý sau khi bị phơi nhiễm Theo BS Tân, những người sau khi bị phơi nhiễm sẽ có nhiều cách xử lý. Ngay khi bị phơi nhiễm chúng ta xử lý vết thương tại chỗ. Trường hợp bị phơi nhiễm HIV do vật nhọn như bơm kim tiêm dính máu HIV đâm phải, hãy nhanh chóng lấy dụng cụ gây tổn thương ra khỏi da và xối ngay vết thương dưới vòi nước để vết thương tự chảy máu trong một thời gian ngắn, không nặn bóp vết thương, sau đó rửa tay kỹ bằng xà phòng và nước sạch. Tránh cầm máu hoặc bịt chặt vết thương và tuyệt đối không được kỳ cọ ngay chỗ vết thương. Còn nếu bị phơi nhiễm qua niêm mạc mắt thì chúng ta rửa sạch bằng nước cất hoặc nước muối Na Cl 0.9% liên tục trong 5 phút. Phơi nhiễm qua miệng, mũi thì rửa… thì nhỏ mũi bằng nước cất hoặc dung dịch Na Cl 0.9% và xúc miệng bằng dung dịch Na Cl 0.9% nhiều lần. Chú ý khi rửa mắt mũi, hãy nghiêng mặt để dung dịch nước muối chảy ra ngoài kéo theo máu dịch của virus HIV thay vì để nó đi vào cơ thể. Mỗi lần súc miệng, hãy nhổ nước ra ngoài, sau đó tiếp tục. Khi nghi ngờ khả năng bị lây nhiễm HIV chúng ta phải báo cáo người phụ trách và làm biên bản (ghi đầy đủ các thông tin yêu cầu trong Hồ sơ phơi nhiễm). ... song không phải trường hợp nào cũng dẫn đến nhiễm bệnh. Ảnh minh họa Điều trị người bị phơi nhiễn HIV bằng ARV Việc điều trị dự phòng phơi nhiễm HIV có thể bắt đầu ngay lập tức kể cả khi chưa có kết quả xét nghiệm. Tuy nhiên, nếu có kết quả xét nghiệm là dương tính thì phải dừng điều trị phơi nhiễm ngay. Với những người mới bị nhiễm HIV, các bác sĩ sẽ điều trị ngay bằng thuốc bằng thuốc ARV liên tục trong 4 tuần. Điều trị dự phòng bằng thuốc ARV cho người bị phơi nhiễm HIV cần được tiến hành càng sớm càng tốt từ 2-6 giờ và trước 72 giờ sau khi bị phơi nhiễm cho tất cả các trường hợp phơi nhiễm có nguy cơ. Việc dùng thuốc kháng virus phải có y lệnh, tuân thủ nghiêm ngặt chỉ định của bác sĩ, phải theo đúng các phác đồ điều trị phơi nhiễm HIV, phải có sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ và cần làm các xét nghiệm như huyết đồ, chức năng gan, thận… vì ngoài tác dụng điều trị, thuốc kháng vi rút còn gây ra nhiều tác dụng phụ. Với những người bị người bị phơi nhiễm cần có kế hoạch theo dõi đó là theo dõi tác dụng phụ của thuốc ARV. Người được điều trị ARV dự phòng cần được tư vấn các tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng thuốc cũng như cách xử trí. Trong thời gian phơi nhiễm, cần làm đầy đủ các xét nghiệm HIV sau 1, 3 và 6 tháng và được hỗ trợ tâm lý nếu cần thiết. Nếu kết quả xét nghiệm là âm tính, có thể yên tâm rằng không bị lây nhiễm HIV trong tình huống đó.
medlatec
953
Những kinh nghiệm vượt cạn dễ dàng mẹ “không thể không biết” Tham gia ngay lớp học tiền sản Việc tham gia học tiền sản sẽ giúp mẹ chuẩn bị sẵn sàng từ tâm lý đến các kiến thức thai sản, để mẹ không bị “shock” khi con yêu chào đời. Lớp học tiền sản – chuẩn bị tâm lý và kiến thức để mẹ sẵn sàng vượt cạn Lớp học tiền sản – chuẩn bị tâm lý và kiến thức để mẹ sẵn sàng vượt cạn Theo đó mẹ sẽ được hướng dẫn cụ thể về việc: Chế độ ăn uống và vận động trong thai kỳ như thế nào, các mốc khám thai, các vấn đề thường gặp trong suốt thai kỳ và cách xử lý, cách thở và rặn đẻ, và cả vấn đề chăm sóc bé sau sinh… Bên cạnh đó các ông bố đi cùng sẽ được hướng dẫn cách massage thư giãn cho bà bầu để giúp mẹ giải tỏa stress, có một thai kỳ khỏe mạnh và tâm lý thoải mái. Lắng nghe ý kiến của bác sĩ Điều quan trọng nhất trong suốt 9 tháng 10 ngày mang thai đó là mẹ cần phối hợp chặt chẽ với bác sĩ sản khoa để có lịch khám thai rõ ràng, cụ thể và chính xác. Theo đó mẹ sẽ xác đinh được con yêu có đang lớn lên bình thường và phát triển khỏe mạnh hay không, đồng thời có những phương án xử lý kịp thời nếu có bất kỳ điều gì bất thường. Càng đến những ngày cận sinh thì mẹ càng cần lắng nghe ý kiến tư vấn của bác sĩ về việc: Tình trạng thai nhi ra sao và nên lựa chọn phương pháp sinh nào, chế độ ăn uống vận động ra sao,… và sẽ có sự chuẩn bị tốt nhất cho công cuộc vượt cạn. Mẹ cần phối hợp chặt chẽ với bác sĩ để có những lời khuyên hữu ích nhất cho công cuộc vượt cạn Mẹ cần phối hợp chặt chẽ với bác sĩ để có những lời khuyên hữu ích nhất cho công cuộc vượt cạn Tham khảo ý kiến của những mẹ bầu đã sinh nở Những người đi trước thường có nhiều kinh nghiệm trong việc đi đẻ như: chuẩn bị những gì khi vào viện, từng bước “đi đẻ dễ dàng”,… Hãy lắng nghe và học hỏi những kinh nghiệm của họ để có sự chuẩn bị tốt nhất mẹ nhé! TÌM HIỂU và lựa chọn nơi “vượt cạn” an toàn Đây chính là điều nhiều mẹ bầu cảm thấy băn khoăn nhất mỗi lần đi đẻ. Một số lưu ý cho mẹ khi lựa chọn địa điểm sinh nở đó là: Bác sĩ uy tín, trình độ chuyên môn và giàu kinh nghiệm Chế độ chăm sóc cho mẹ và bé trong suốt quá trình trước và sau sinh Các dịch vụ tiện ích cho mẹ và bé có đảm bảo yêu cầu hay không Hãy cân nhắc thật kỹ trước khi lựa chọn địa điểm sinh để “mẹ tròn – con vuông” Hãy cân nhắc thật kỹ trước khi lựa chọn địa điểm sinh để “mẹ tròn – con vuông” Đăng ký ngay thai sản trọn gói Ngày nay sự ra đời của dịch vụ Thai sản trọn gói mang lại rất nhiều lợi ích cho mẹ bầu, mẹ chỉ cần “xách mông lên và đi đẻ”, còn lại không cần phải chuẩn bị gì. Từ A đến Z sẽ được bệnh viện hỗ trợ và hướng dẫn như: Lịch khám thai, lớp học tiền sản, đồ đạc đi đẻ, các dịch vụ đi đẻ “như đi nghỉ dưỡng”, những chế độ ưu đãi khác,… Việc đăng ký Thai sản trọn gói giúp mẹ an tâm hơn khi vượt cạn và chủ động trong suốt quá trình đi sinh. Được lên lịch chính xác và rõ ràng các mốc khám thai, mẹ chỉ cần “đến hẹn lại đi” và không mất thời gian tính toán hay căn ngày khám. Được thăm khám và đỡ đẻ bởi đội ngũ bác sĩ Sản khoa đầu ngành trong nước và Quốc tế. 100% bác sĩ có chuyên môn giỏi, giàu kinh nghiệm và đều là những bác sĩ “mát tay”, giúp con ra đời nhanh chóng mà mẹ lại nhẹ nhàng. Hệ thống trang thiết bị hiện đại, phòng sinh thường tiên tiến, phòng mổ vô khuẩn một chiều theo đúng tiêu chuẩn an toàn của Bộ Y tế. Phòng ốc đầy đủ từ phòng chờ sinh, phòng sinh, phòng lưu viện, với nhiều tiện nghi, sang trọng, thoáng đãng để giúp mẹ có không gian nghỉ ngơi trước và sau đẻ. Đăng ký thai sản trọn gói mẹ được hưởng rất nhiều tiện ích “lợi cho mẹ – tốt cho bé” Đăng ký thai sản trọn gói mẹ được hưởng rất nhiều tiện ích “lợi cho mẹ – tốt cho bé” Mẹ được nhận những ưu đãi vô cùng đặc biệt như: Những thông tin trên chắc hẳn đã giúp mẹ bầu có hình dung rõ ràng hơn về sự chuẩn bị cho công cuộc đi đẻ đúng không nào? Việc đi đẻ là “việc chung” nên mẹ đừng quên chia sẻ với chồng để cả hai vợ chồng cùng nhau tham gia vào công cuộc chào đón con yêu mẹ nhé!
thucuc
900
Đau đầu khó ngủ cảnh giác bệnh nguy hiểm Nhiều bệnh lý nguy hiểm “ẩn nấp” qua triệu chứng mơ hồ như chóng mặt, buồn nôn, đau đầu khó ngủ. Các biểu hiện này khiến người bệnh khó đoán “mò” ra bệnh hoặc chủ quan, đến khi bệnh nặng gây biến chứng nguy hiểm thì việc điều trị cũng gặp nhiều khó khăn, tốn kém chi phí, thậm chí có thể đe dọa đến tính mạng. Cảnh giác với chứng đau đầu khó ngủ vì có thể mắc một trong số bệnh lý thần kinh sau đây. 1. Đau đầu khó ngủ coi chừng u não Các triệu chứng của u não thường không rõ rệt, rất mơ hồ vì thế nên khiến người bệnh chủ quan. Khi khối u có kích thước lớn, chèn ép các tế bào não người bệnh mới đến viện thì bệnh đã trong tình trạng nặng. Được biết, trước khi đến khám người bệnh có sử dụng các loại thuốc trị đau đầu, thuốc bổ não nhưng không thuyên giảm, cơn đau ngày càng dữ dội và thường xuyên hơn, khiến sức khỏe người bệnh suy kiệt. Các chuyên gia Nội thần kinh khuyến cáo: nếu có biểu hiện đau đầu khó ngủ, buồn nôn, mắt nhìn mờ, mệt mỏi, căng thẳng nhiều ngày nên đi kiểm tra sức khỏe, vì đây có thể là dấu hiệu của bệnh lý u màng não. U não có thể gây triệu chứng đau đầu, khó ngủ, thường ban đầu sẽ khó nhận ra hoặc dễ nhầm lẫn, càng ngày bệnh càng diễn biến nặng hơn. 2. Phình mạch não gây đau đầu khó ngủ Phình mạch não là một loại dạng dị dạng mạch máu não, xảy ra ở đoạn mạch máu não bị yếu tạo thành túi phình (bên trong có chứa máu). Khi túi phình này tích tụ ngày càng to sẽ có nguy cơ vỡ ra, dẫn đến đột quỵ não, rất nguy hiểm. Phình mạch não chiếm khoảng 2-5% dân số. Không phải ai mang phình mạch não cũng có biểu hiện đau đầu khó ngủ. Đa số phình mạch não không có triệu chứng cho đến khi chúng vỡ ra gây chảy máu não. Một số trường hợp người bệnh cảm thấy đau đầu khó ngủ đi khám được chụp cộng hưởng từ mạch não thì phát hiện có túi phình mạch não. Một số người, không có triệu chứng gì đi tầm soát sức khỏe hoặc thăm khám bệnh lý khác được chụp cộng hưởng từ mạch não mới phát hiện túi phình mạch não. Túi phình mạch não vỡ ra gây chảy máu và dẫn đến đột quỵ não, nhưng không phải túi phình mạch não nào cũng vỡ. Theo đó, người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ là thăm khám sức khỏe định kỳ và chụp MRI não 6 tháng/lần năm đầu tiên và 1 năm/lần từ những năm tiếp theo trong trường hợp bác sĩ bảo túi phình chưa cần can thiệp. Với túi phình mạch não dọa vỡ, cần can thiệp sớm bạn cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ. Do đó, khi có biểu hiện đau đầu khó ngủ tuyệt đối không được chủ quan. Túi phình mạch máu não có thể không có triệu chứng hoặc các triệu chứng mơ hồ như đau đầu, khó ngủ, nếu không được phát hiện sớm sẽ đe dọa đến tính mạng. 3. Nhồi máu não (đột quỵ thể nhồi máu não) Chủ yếu nhồi máu não thường gặp ở người già nhưng căn bệnh này ngày càng trẻ hóa, trường hợp trên là một minh chứng. Nhồi máu não còn có tên gọi khác là đột quỵ thể thiếu máu não. Xảy ra do thiếu sự cung cấp máu lên não. Nhồi máu não chiếm khoảng 70-80% các trường hợp đột quỵ. Các triệu chứng như đau đầu khó ngủ, chóng mặt thường diễn ra âm ỉ, tích tụ trong thời gian dài, sau đó diễn biến rầm rộ gây đột quỵ não. Vì vậy, khi các biểu hiện này mới xuất hiện, bạn cũng không được chủ quan. 4. Thiếu máu não Đây là bệnh lý phổ biến, có nguy cơ cao dẫn đến nhồi máu não. Khi lượng máu lên não không đủ sẽ khiến các tế bào não hoạt động kém, nếu trong một thời gian ngắn (tối đa 5 phút) không được cung cấp máu thì các tế bào não sẽ mất vĩnh viễn chức năng không thể phục hồi. Thiếu máu não thường có các biểu hiện như đau đầu khó ngủ, ù tai, hoa mắt, chóng mặt. Thiếu máu não có hai dạng là thiếu máu não cục bộ và thiếu máu não cục bộ thoáng qua. Thiếu máu não cục bộ thoáng qua là tình trạng thiếu máu não chỉ diễn ra dưới 5 phút, các triệu chứng trên nhanh chóng biến mất và không để lại di chứng nào. Nhưng đây là yếu tố nguy cơ cao dẫn đến đột quỵ thực sự trong tương lai, cần thăm khám sớm để có biện pháp điều trị kịp thời. Thiếu máu não là một trong những bệnh lý điển hình gây đau đầu khó ngủ, thường gặp ở dân văn phòng hiện nay. 5. Rối loạn tiền đình Bệnh có thể gặp ở mọi giới tính, nhưng phổ biến ở nữ giới từ 35 tuổi trở lên. Các triệu chứng điển hình của rối loạn tiền đình gồm đau đầu kèm khó ngủ về đêm, thường xuyên xảy ra chóng mặt, buồn nôn, mất thăng bằng, ù tai, sợ âm thanh lớn,… Rối loạn tiền đình gồm hai loại là: rối loạn tiền đình trung ương và rối loạn tiền đình ngoại biên, trong đó rối loạn tiền đình ngoại biên chiếm tỷ lệ lớn. Rối loạn tiền đình trung ương thường rất nguy hiểm, rối loạn tiền đình ngoại biên ít nguy hiểm hơn rối loạn tiền đình trung ương nhưng cũng cần điều trị sớm để tránh làm suy giảm sức khỏe và chất lượng sống của người bệnh. 6. Đau nửa đầu migraine Loại đau đầu này thường gặp ở phụ nữ làm văn phòng. Biểu hiện là cơn đau đầu dữ dội, đôi lúc người bệnh có cảm giác đầu đau nhói như mạch đập, người bệnh sợ ánh sáng, buồn nôn. Cơn đau dầu thường kéo dài từ 2 giờ đến 3 ngày thậm chí hơn. Đau đầu migraine khiến người bệnh khó tập trung, ảnh hưởng đến công việc và lâu dài có thể dẫn đến đau đầu mạn tính, trầm cảm, đột quỵ.
thucuc
1,117
Triệu chứng của rối loạn nhịp tim và cách điều trị Rối loạn nhịp tim là tình trạng tim đập không đều, xảy ra khi các xung động điện của tim hoạt động bất thường. Nắm rõ dấu hiệu của rối loạn nhịp tim và cách điều trị sẽ giúp ngăn bệnh diễn biến nặng, gây nguy hiểm đến tính mạng. 1. Nguyên nhân, triệu chứng cơ bản của rối loạn nhịp tim 1.1. Loạn nhịp tim – những điều cơ bản cần biết Rối loạn nhịp tim là một bệnh lý tim mạch, biểu hiện thông qua sự bất thường về tốc độ hoặc tần suất tim đập. Ở người bình thường, nhịp tim duy trì trong khoảng từ 60 – 100 lần/phút, tùy thuộc vào hoạt động thể lực, điều kiện môi trường và sinh lý cơ thể. Những người mắc bệnh rối loạn nhịp tim có tần suất nhịp tim nhanh (lên tới hơn 100 lần/phút) hoặc chậm (ít hơn 60-lần/phút). Tình trạng này diễn ra ngay cả khi cơ thể đang nghỉ ngơi, không gặp áp lực hoặc bị va chạm. Rối loạn nhịp tim thường diễn ra thành từng đợt, trong khoảng vài phút mà không có dấu hiệu cảnh báo nên việc phát hiện và điều trị sớm khá khó khăn. Rối loạn nhịp tim là tình trạng tim đập không đều, quá nhanh hoặc quá chậm 1.2. Nguyên nhân gây bệnh loạn nhịp tim Rối loạn nhịp tim có thể được hình thành từ nhiều yếu tố khác nhau. Sau đây là các nguyên nhân chính gây loạn nhịp tim: – Nút xoang hoạt động bất thường – Huyết áp tăng đột ngột – Tinh thần căng thẳng, lo lắng, stress kéo dài – Thiếu máu – Sử dụng chất kích thích liên tục trong thời gian dài – Mắc bệnh tiểu đường – Mắc các bệnh liên quan đến tuyến giáp như cường giáp – Có vấn đề về phổi (viêm phổi, phổi mạn tính) – Người có bệnh nền tim mạch (suy tim, tim bẩm sinh, tổn thương cơ tim…) 1.3. Triệu chứng cơ bản của bệnh rối loạn nhịp tim Cần chú ý những dấu hiệu của rối loạn nhịp tim dưới đây: – Nhịp tim không đều: Nhịp tim có thể trở nên nhanh hơn (tăng tốc nhịp), chậm hơn (giảm tốc nhịp) hoặc đập không đều trong suốt thời gian dài. – Cảm giác tim đập mạnh: Người bệnh có thể cảm nhận được nhịp tim đập mạnh hoặc rung. – Đau tim hoặc cảm giác khó thở: Nhịp tim bất thường có thể gây ra đau tim hoặc cảm giác khó thở. – Ù tai: Những người bị rối loạn nhịp tim có thể trải qua ù tai, âm thanh như tiếng vọng hoặc tiếng thổn thức. – Mệt mỏi: Rối loạn nhịp tim có thể gây ra mệt mỏi và suy giảm năng lượng. – Một số người có thể trải qua cảm giác chóng mặt, mất cân bằng hoặc thậm chí nhìn thấy điểm hoa mắt do rối loạn nhịp tim. – Một số trường hợp rối loạn nhịp tim có thể không gây ra triệu chứng rõ ràng và chỉ được phát hiện qua kiểm tra y tế thường xuyên. Những triệu chứng này dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý khác, cần tham khảo ý kiến từ chuyên gia để nhận biết rối loạn nhịp tim và biện pháp điều trị đúng. Bởi bệnh có thể diễn biến nặng, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe, gây nguy cơ tử vong. Khó thở, đau tức ngực là triệu chứng của rối loạn nhịp tim Khó thở, đau tức ngực là triệu chứng của rối loạn nhịp tim 2. Rối loạn nhịp tim và cách điều trị hiệu quả 2.1. Điều trị rối loạn nhịp tim bằng phương pháp nội khoa (dùng thuốc) Sử dụng thuốc là phương pháp được ưu tiên sử dụng để điều trị loạn nhịp tim. Bệnh nhân nên uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa để cải thiện tình trạng bệnh. Hầu hết thuốc sử dụng để điều trị loạn nhịp tim đều có mục đích điều chỉnh tốc độ dẫn truyền xung điện trong tim, tăng thời gian phục hồi cơ tim. Các loại thuốc như dronedarone, sotalol, amiodaron, propafenone… thường được sử dụng để kéo dài thời gian trơ và ngăn tim đập bất thường. Bên cạnh đó, atenolol, metoprolol, bisopropol… là những loại thuốc được sử dụng nhằm giảm áp lực lên tim, giảm tần suất tim đập. Bệnh nhân cần tuân thủ đúng liều lượng và loại thuốc theo đơn kê của bác sĩ, hạn chế tác dụng phụ từ thuốc như đau đầu, mệt mỏi, táo bón,… 2.2. Rối loạn nhịp tim và cách điều trị qua liệu pháp xâm lấn Trường hợp các bệnh nhân không đáp ứng tốt với các phương pháp điều trị nội khoa, bác sĩ có thể áp dụng các phương pháp sau đây: – Dùng máy tạo nhịp hỗ trợ kích thích nhịp tim đập nhanh hơn với những bệnh nhân có tim đập chậm. – Sử dụng các biện pháp liệu phế vị, kiểm soát và khôi phục nhịp tim về tần số bình thường ở người bệnh bị tim đập nhanh. – Ngoài ra, có thể dùng biện pháp sốc chuyển nhịp, đốt điện,… để cải thiện tần suất tim đập bất thường ở người bệnh. Điều trị rối loạn nhịp tim thông qua liệu pháp xâm lấn 2.3. Rối loạn nhịp tim và cách điều trị ngoại khoa (phẫu thuật) Với các trường hợp loạn nhịp tim do bất thường về cấu trúc tim hoặc bệnh nhân không có phản ứng tốt với các phương pháp điều trị nội khoa hay liệu pháp xâm lấn thì bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật tùy vào mức độ nghiêm trọng của bệnh. 3. Phòng ngừa rối loạn nhịp tim Phòng ngừa và kiểm soát loạn nhịp tim thông qua những biện pháp dưới đây: – Duy trì lối sống lành mạnh, có chế độ nghỉ ngơi và làm việc khoa học, tập thể dục thường xuyên, hạn chế sử dụng chất kích thích (rượu, thuốc lá, cà phê). Thái độ sống lạc quan, tích cực, giảm thời gian làm việc căng thẳng. – Giảm lượng muối, chất béo. Bổ sung trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, cá,…trong thực đơn hàng ngày. – Duy trì cân nặng hợp lý bằng các biện pháp khoa học. – Hạn chế làm việc nặng. – Gặp bác sĩ để được thăm khám và “bắt” bệnh chính xác ngay khi có những dấu hiệu bất thường. Đến bệnh viện uy tín để được bác sĩ chẩn đoán với các phương pháp hiện đại như đo điện tâm đồ, dùng máy theo dõi điện tim, siêu âm tim,… là phương pháp tốt để xác định chính xác tình trạng rối loạn nhịp tim.  Từ đó chuyên gia sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp với từng bệnh nhân giúp bảo vệ sức khỏe.
thucuc
1,186
Tìm hiểu 7 nguyên nhân hôi miệng Không có gì đáng ngại bằng việc để người khác nhận ra rằng bạn đang bị hôi miệng. Hôi miệng không chỉ ảnh hưởng tới tâm lý mà còn là dấu hiệu cảnh báo sức khỏe răng miệng của bạn đang bị đe dọa. Vậy nguyên nhân từ đâu mà miệng lại có mùi khó chịu? Hãy cùng tìm hiểu 7 nguyên nhân hôi miệng ngay trong bài viết sau đây nhé. 1. Hôi miệng là gì? Hôi miệng là tình trạng hơi thở từ miệng có mùi hôi khó chịu. Đây là tình trạng phổ biến và theo ước tính thì có khoảng hơn 40% dân số gặp phải chứng hôi miệng. Người bị hôi miệng thường cảm thấy hoặc không cảm nhận được mùi hôi phát ra từ trong khoang miệng khi thở, khi nói chuyện, ăn uống. Tình trạng hôi miệng là do sự kết hợp của các hợp chất lưu huỳnh có trong khoang miệng. Khi các hợp chất này bay hơi thì sẽ tạo nên những mùi khó chịu. Trong nhiều trường hợp, hôi miệng không chỉ ảnh hưởng tới tinh thần khiến mọi người ngại giao tiếp mà còn cảnh báo sức khỏe răng miệng đang gặp vấn đề. Hôi miệng là tình trạng hơi thở từ miệng có mùi hôi khó chịu 2. Top 7 nguyên nhân hôi miệng Cùng tìm hiểu 7 nguyên nhân hôi miệng cơ bản ngay sau đây để biết cách bảo vệ sức khỏe răng miệng: 2.1. Ăn thực phẩm có mùi Nguyên nhân hôi miệng phổ biến mà ai cũng từng mắc phải đó chính là sử dụng nhiều thực phẩm nặng mùi như hành tây, tỏi… Thức ăn có mùi sẽ ám lên hơi thở của mọi người khi thở ra. Mùi do thức ăn chỉ bám lại trong miệng và họng của mọi người trong thời gian ngắn và có thể khắc phục được bằng việc vệ sinh răng miệng sạch sẽ hoặc ngưng ăn những thực phẩm đó. 2.2. Vệ sinh răng miệng kém Đây là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới tình trạng hôi miệng ở nhiều người. Sau khi ăn, thức ăn thừa, mảng bám hình thành nhiều trên bề mặt và kẽ răng. Nếu không được làm sạch, chúng sẽ trở thành cao răng, là môi trường lý tưởng để vi khuẩn phát triển, sinh sôi. Khi vi khuẩn phát triển quá mức trong khoang miệng sẽ phân hủy thực phẩm còn sót và gây ra mùi rất khó chịu trong khoang miệng. 2.3. Bệnh lý răng miệng Bệnh lý răng miệng có thể là một trong số những thủ phạm hàng đầu khiến mọi người cảm thấy miệng mình có mùi hôi. Việc vệ sinh răng miệng kém khoa học khiến răng yếu, dễ bị vi khuẩn tấn công gây bệnh. Những bệnh lý như viêm nha chu, sâu răng, viêm chân răng… hình thành do vi khuẩn có hại phát triển mạnh mẽ. Theo thời gian khi  bệnh càng nặng thì tình trạng hôi miệng càng nghiêm trọng hơn. Khi mắc bệnh lý nha khoa, hôi miệng không thể dễ dàng khắc phục chỉ với việc vệ sinh thông thường mà cần phải điều trị dứt điểm bệnh lý. Răng mắc bệnh lý như viêm nha chu, sâu răng, viêm chân răng… chứa nhiều vi khuẩn có hại và gây ra tình trạng hôi miệng 2.4. Hút thuốc, uống rượu bia Hút thuốc, uống rượu bia là việc mà các bác sĩ nha khoa luôn khuyến cáo mọi người hạn chế hoặc bỏ hẳn bởi điều này không chỉ gây hôi miệng mà còn ảnh hưởng lớn tới gan, thận và phổi… của mọi người. Trong thuốc lá và rượu, bia có những chất kích thích có hại cho sức khỏe. Đồng thời, việc hút thuốc và uống rượu quá nhiều còn làm mất cân bằng hệ vi sinh vật trong khoang miệng, ảnh hưởng tới quá trình sản xuất nước bọt làm gia tăng vi khuẩn gây mùi. Mùi hôi có thể khởi phát từ cổ họng hoặc trong đường thở do sự ảnh hưởng quá sâu của thuốc, bia rượu tới gan, phổi… Người hút thuốc, sử dụng rượu bia càng lâu thì tình trạng hôi miệng càng nghiêm trọng hơn. 2.5. Khô miệng Uống ít nước gây ra tình trạng mất cân bằng hệ vi sinh trong khoang miệng. Đó cũng là nguyên do hàng đầu dẫn tới tình trạng hôi miệng mà nhiều người mắc phải hiện nay. Nước bọt được tiết ra liên tục có chức năng giữ cho miệng sạch sẽ bằng cách loại bỏ thức ăn thừa gây hôi miệng. Uống ít nước làm ảnh hưởng tới quá trình sản sinh nước bọt của cơ thể, khiến vi khuẩn có hại phát triển mạnh hơn và gây hôi miệng. 2.6. Ăn nhiều đường Chế độ ăn với những thực phẩm quá nhiều đường cũng có thể là nguyên nhân gây hôi miệng bởi chúng tạo ra môi trường lý tưởng để vi khuẩn phát triển gây hôi miệng. Vi khuẩn tiếp xúc với đường, sản sinh ra các axit bào mòn men răng, gây sâu răng và hôi miệng. Chế độ dinh dưỡng chứa nhiều thực phẩm có đường là 1 trong số 7 nguyên nhân hôi miệng phổ biến 2.7. Vấn đề tiêu hóa Bệnh lý về đường tiêu hóa cũng là nguyên nhân có thể gây ra tình trạng hơi thở có mùi ở mọi người. Nguyên nhân là do đường tiêu hóa thông với họng và khoang miệng, khi mắc bệnh, mùi từ dạ dày và ruột có thể sẽ thoát ra từ hơi thở khiến mọi người cảm thấy e ngại. Khi bị hôi miệng do mắc bệnh lý này, mọi người cần phải điều trị dứt điểm bệnh chứ không thể khắc phục chỉ bằng việc vệ sinh răng miệng hằng ngày. 3. Cách trị hôi miệng Cách tốt nhất để khắc phục dứt điểm tình trạng hôi miệng chính là điều trị khỏi các bệnh lý nha khoa, bệnh lý về hệ tiêu hóa. Đồng thời, xây dựng chế độ vệ sinh răng miệng khoa học theo khuyến cáo của bác sĩ” – Đánh răng đều đặn mỗi ngày từ 2-3 lần bằng kem đánh răng có chứa Flour. – Chải răng nhẹ nhàng khắp các mặt theo chiều xoay tròn hoặc từ trên xuống. – Làm sạch kẽ răng bằng chỉ nha khoa hoặc máy tăm nước thay vì chỉ chải răng bằng bàn chải thông thường. – Súc miệng kỹ lưỡng để làm sạch toàn bộ khoang miệng, đặc biệt là sau khi chải răng và sau khi ăn. – Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học với thực phẩm tươi xanh, hạn chế thức ăn chứa nhiều đường, nhiều dầu mỡ, thực phẩm nặng mùi… – Không hút thuốc, uống rượu bia hay sử dụng chất kích thích để bảo vệ sức khỏe toàn thân. – Lấy cao răng thường xuyên và thăm khám sức khỏe nha khoa theo khuyến cáo của bác sĩ để chăm sóc sức khỏe răng miệng toàn diện. Thăm khám sức khỏe răng miệng thường xuyên để biết cách bảo vệ răng miệng toàn diện Trên đây là 7 nguyên nhân hôi miệng cơ bản mà mọi người cần biết để có thể chủ động chăm sóc sức khỏe răng miệng khoa học. Khi bị hôi miệng, bạn không nên tự ý xử trí tại nhà mà hãy tới nha khoa để được bác sĩ thăm khám và điều trị phù hợp để tránh khiến cho tình trạng này nguy hiểm hơn.
thucuc
1,283
Kinh nghiệm đi bơm tinh trùng đạt tỷ lệ thành công cao Có con là niềm vui của các cặp vợ chồng. Tuy nhiên, vì một lý do nào đó mà không ít các cặp vợ chồng rơi vào tình trạng hiếm muộn hoặc không thể có con. Trong trường hợp này, người ta sẽ tìm đến các phương pháp hỗ trợ sinh sản bơm tinh trùng. Vậy bơm tinh trùng mang lại kết quả như thế nào? Cùng tham khảo kinh nghiệm đi bơm tinh trùng dưới đây. 1. Bơm tinh trùng vào tử cung là gì? Bơm tinh trùng vào tử cung hay còn được gọi là phương pháp Intrauterine insemination (IUI). Đây là một phương pháp lọc rửa lấy tinh trùng chất lượng. Sau đó, số tinh trùng này được bơm vào buồng tử cung thông qua một ống dẫn. Phương pháp này giúp tinh trùng được đặt ở vị trí gần nhất, vượt qua các cản trở trong môi trường âm đạo. Do đó, tỷ lệ đậu thai thành công cũng cao hơn. 2. Đối tượng thực hiện phương pháp bơm tinh trùng Những người tìm đến phương pháp bơm tinh trùng vào tử cung đều là những cặp vợ chồng hiếm muộn và mong muốn có con. Các đối tượng đó bao gồm: Nam giới có vấn đề về xuất tinh, tinh trùng kém chất lượng, tinh trùng di động kém hoặc tinh trùng bị dị tật. Nữ có các vấn đề về tử cung, môi trường acid của âm đạo cao gây bất lợi cho tinh trùng. Các đối tượng đồng tính muốn có con. Những gia đình vô sinh. Những người muốn làm mẹ đơn thân. Phụ nữ bị tắc vòi trứng dẫn đến vô sinh. Phụ nữ bị nhiễm trùng ở vùng chậu hoặc bị lạc nội mạc tử cung nặng. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Theo những người có kinh nghiệm đi bơm tinh trùng thì phương pháp này không thể áp dụng đối với những người phụ nữ trên 44 tuổi. Nam giới có chất lượng tinh trùng quá thấp hoặc không có tinh trùng và tinh trùng dị dạng quá 40% đều là các đối tượng không thể sử dụng phương pháp IUI. 3. Quy trình bơm tinh trùng - Kinh nghiệm đi bơm tinh trùng Theo kinh nghiệm đi bơm tinh trùng thì trước khi thực hiện phương pháp này, các đối tượng thực hiện phải khám lâm sàng để kiểm tra sức khỏe. Đối với phụ nữ thì kiểm tra tử cung vòi trứng. Nam giới thì kiểm tra chất lượng tinh trùng. Qua đó, bác sĩ sẽ xác định được nguyên nhân vô sinh cũng như có các phương pháp tốt nhất cho bệnh nhân. Nếu cặp vợ chồng đủ điều kiện để bơm tinh trùng thì sẽ được lên lịch hẹn. Quá trình bơm tinh trùng gồm các bước như sau: Kích thích buồng trứng: Đây là bước để chuẩn bị noãn để thụ tinh. Người phụ nữ sẽ được bác sĩ theo dõi trứng, sau đó tiêm thuốc kích trứng để tạo noãn theo ý muốn. Thông thường, bác sĩ sẽ chuẩn bị 3 - 4 nang noãn để thực hiện phương pháp này. Chuẩn bị tinh trùng: Việc lấy tinh trùng ở nam giới được thực hiện ở bệnh viện hoặc ở nhà (nhưng khuyến cáo nên thực hiện tại bệnh viện). Đối với các trường hợp lấy tinh trùng tại nhà thì phải làm theo chỉ dẫn của bác sĩ. Số tinh trùng sau khi lấy phải được đưa đến bệnh viện trong thời gian ngắn nhất (trong vòng 30 - 45 phút). Nếu quá thời gian này thì chất lượng tinh trùng sẽ không được đảm bảo. Số tinh trùng này lại tiếp tục qua công đoạn lọc rửa để lấy ra những tinh trùng khỏe nhất, di động nhất. Sau đó, tinh trùng chất lượng sẽ được cô đặc lại dưới một thể tích rất nhỏ. Bơm tinh trùng vào buồng tử cung: Bác sĩ sẽ sử dụng một ống thông vào âm đạo đến tử cung của người phụ nữ. Tinh trùng sẽ được bơm vào qua ống này. Kê đơn thuốc và hẹn lịch khám lại. Đây là bước cuối cùng của quá trình IUI. Kinh nghiệm đi bơm tinh trùng của nhiều người cho biết, sau khi bơm tinh trùng, người phụ nữ thường có một số biểu hiện như căng tức bụng, nôn ói hoặc tiểu ít. Nếu có bất kỳ triệu chứng nào khác thì các bạn hãy trao đổi lại với bác sĩ theo dõi của mình ngay 4. Một số kinh nghiệm đi bơm tinh trùng Khi đi bơm tinh trùng, có rất nhiều điều các bạn cần lưu ý để quá trình bơm tinh trùng đạt kết quả tốt nhất. Hãy tham khảo các kinh nghiệm đi bơm tinh trùng sau đây để có những chuẩn bị cũng như xử lý tốt nhất. Sau khi bơm tinh trùng, người phụ nữ không nên vận động mạnh ngay. Hãy nghỉ ngơi tại chỗ từ 20 - 30 phút. Sau đó, bạn hãy đi lại nhẹ nhàng. Bổ sung thêm nước, các loại nước trái cây và thức ăn giàu kẽm, sắt, acid folic. Bổ sung thêm vitamin từ trái cây tươi. Giữ tinh thần thoải mái, thư giãn, tránh tự tạo áp lực cho bản thân. Một tinh thần thoải mái sẽ tạo điều kiện tốt nhất để tinh trùng gặp noãn và thụ tinh. Khi thực hiện bơm tinh trùng thì sau 48 tiếng mới được đi bơi. Có bất kỳ triệu chứng khác lạ nào thì phải báo lại với bác sĩ ngay để được hướng dẫn xử lý. Tái khám theo lịch hẹn để được bác sĩ kiểm tra lại. Sau 2 tuần kể từ khi thực hiện bơm tinh trùng, hãy dùng que thử thai hoặc thử máu để xác nhận có mang thai hay không. Nếu bạn không đậu thai thì phải thực hiện bơm tinh trùng lại. Tuy nhiên, quá trình này không được thực hiện ngay mà phải đợi sau 3 chu kỳ kinh nguyệt. Trường hợp thử đến lần thứ 3 vẫn không thành công thì buộc phải sử dụng phương pháp hỗ trợ thụ tinh khác. 5. Kinh nghiệm đi bơm tinh trùng mấy lần thì có thai? Bơm tinh trùng mấy lần thì có thai là câu hỏi của không ít gia đình đang mong có con. Tuy nhiên, đây là điều không thể trả lời chính xác được. Mỗi cặp vợ chồng lại có những lý do khác nhau để đến với phương pháp IUI. Vấn đề thụ thai thành công phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, nhất là sức khỏe của hai vợ chồng. Kinh nghiệm đi bơm tinh trùng cho thấy, có những cặp vợ chồng may mắn thụ thai thành công ở lần đầu tiên. Tuy nhiên, cũng có những cặp vợ chồng phải thực hiện đến lần thứ 2 hoặc thứ 3. Có những trường hợp sau 3 lần vẫn không thành công. 6. Thực hiện bơm tinh trùng ở đâu tốt nhất?
medlatec
1,170
Nhóm thực phẩm bảo vệ dạ dày chế độ ăn uống hợp lý Lựa chọn nhóm thực phẩm bảo vệ dạ dày cùng với chế độ ăn uống hợp lý sẽ giúp phòng tránh và cải thiện nhiều bệnh dạ dày.  1. Nhóm thực phẩm bảo vệ dạ dày nên ăn Viêm dạ dày có căn bệnh có liên quan rất mật thiết đến chế độ ăn uống. Vì thế để bệnh nhanh chóng thuyên giảm bạn nên bổ sung nhóm thực phẩm bảo vệ dạ dày sau: 1.1 Thực phẩm có tính bao bọc niêm mạc dạ dày Cơm nếp, bánh mỳ, bánh quy… là các món rất tốt cho người bị viêm dạ dày. Niêm mạc bị tổn thương sẽ được xoa dịu và bảo vệ khỏi lượng acid dư thừa trong dịch vị dạ dày khi bạn ăn những thực phẩm này. Ngoài ra, trứng và sữa cũng nên được ưu tiên trong thực đơn của người đau dạ dày, vì chúng giúp những cơn đau do viêm dạ dày của bạn được giảm đi nhanh chóng. Gạo lứt rất tốt cho người bị bệnh dạ dày 1.2 Nhóm thực phẩm bảo vệ dạ dày: Thực phẩm dễ tiêu hóa Các món ăn được chế biến kỹ lưỡng, mềm nát và có chất kiềm, khiến axit trong dạ dày bão hòa  Các món ăn được chế biến kỹ lưỡng, mềm nát và có chất kiềm, khiến axit trong dạ dày bão hòa chính là sự lựa chọn hoàn hảo cho những người viêm dạ dày. Cháo, mỳ sợi nhỏ, cơm nát… là những thực phẩm như vậy. Canh/ súp với thực phẩm đã được nấu chín, loãng, vừa giúp dễ tiêu vừa không gây áp lực lên hệ tiêu hóa. Đồng thời lượng nước nhiều giúp pha loãng nồng độ axit trong dịch dạ dày làm người bệnh dễ tiêu hoá thức ăn hơn . Không những thế, một bát súp khoai tây hầm với bắp cải có tác dụng tương tự và tốt hơn rất nhiều khoai tây chiên. Vitamin U có nhiều trong bắp cải cũng có khả năng làm lành vết loét dạ dày, Vì vậy nên bổ sung chúng vào trong thực đơn mỗi ngày. 1.3 Nhóm thực phẩm bảo vệ dạ dày: Thực phẩm giàu chất flavonoid Đứng đầu trong danh sách này đó chính là quả việt quất. Không chỉ giúp giảm sưng viêm dạ dày, thường xuyên ăn trái cây này còn giúp bảo vệ các thành mạch máu não, làm giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh Alzheimer.Những loại rau củ khác cũng rất tốt cho dạ dày đó là: Cải xoăn, súp lơ xanh, rau bó xôi, củ hành… Nên ăn nhiều các loại rau, củ, quả không chứa acid 1.4 Nghệ, mật ong Hỗn hợp tinh bột nghệ và mật ong là bài thuốc Đông y chính trong điều trị bệnh lý viêm loét dạ dày. Nghệ có tác dụng chống viêm, giảm tiết dịch vị, kiềm hoá độ acid của dịch vị. Mật ong có tác dụng điều hòa nồng độ axit tại dạ dày, tránh tình trạng kích ứng dạ dày. 1.5 Ngũ cốc và rau củ Người bệnh nhân viêm loét dạ dày – tá tràng nên ăn các loại ngũ cốc, rau củ màu đỏ và xanh đậm để cải thiện tình trạng thiếu hụt vitamin, các khoáng chất do tiêu hóa hấp thụ kém trong bệnh lý dạ dày – tá tràng. 3. Nhóm thực phẩm nên tránh để bảo vệ dạ dày 3.1 Thực phẩm mang tính hàn hoặc đồ lạnh Người bị dạ dày không nên ăn các thực phẩm mang tính hàn hoặc cần ăn thêm gừng tươi để điều hòa. Có thể kể đến một số loại như: cua, ốc, hến, hàu, nghêu, sò… Tránh thực phẩm ướp quá lạnh hoặc thức ăn đang nóng sôi, nếu muốn dùng phải để nguội về nhiệt độ 25 – 30 độ C. 3.2 Cà chua Chất pectin và nhựa phenolic chứa nhiều trong cà chua rất không tốt cho người bị dạ dày. Khi ăn cà chua lúc đói, các chất trong cà chua phản ứng với acid dạ dày có thể gây nên tình trạng nôn mửa, đau bụng. 3.3 Dưa muối, cà muối Các loại dưa muối, cà muối này có dư lượng axit cao không tốt cho dạ dày. Có quá nhiều axit trong dạ dày sẽ dễ làm bào mòn niêm mạc dạ dày, gây loét, viêm và làm bệnh trở nên trầm trọng thêm. 3.4 Một số loại gia vị Hành, ớt, hạt tiêu, mù tạt… có thể khiến ruột bị kích thích gây nên hiện tượng nóng rát vùng thượng vị. Đặc biệt có thể làm cho chỗ loét lan rộng dẫn đến tình chảy máu rất nguy hiểm. 3.5 Sản phẩm từ sữa Sữa và các chế phẩm sữa khôngh nằm trong nhóm thực phẩm bảo vệ dạ dày mà rất dễ gây khó tiêu, đầy hơi, chướng bụng và khó chịu ở dạ dày. Không dung nạp lactose có thể gây nên tiêu chảy hoặc làm cho vấn đề tiêu hóa thêm trầm trọng. Nên ăn sữa chua và pho mát vì chúng không có lactose hoặc các sản phẩm sữa không có lactose. 3.6 Thực phẩm giàu chất béo Thức ăn giàu chất béo và đồ chiên rán kích thích các cơn co thắt ở dạ dày. Gây rối loạn quá trình tiêu hóa, khó tiêu, có thể dẫn đến táo bón hoặc tiêu chảy. Đồ chiên rán làm tổn thương dạ dày. Gây no bụng, đầy hơi.. Chất béo, đồ ăn nhanh tạo gánh nặng cho dạ dày 4. Lưu ý khi chế biến nhóm bảo vệ thực phẩm dạ dày – Nên thái nhỏ, nghiền nát hoặc xay thức ăn khi nấu để làm giảm kích thích bài tiết dịch. Lúc này, thức ăn cũng sẽ được vận chuyển qua dạ dày nhanh chóng. Nấu chín là cách hợp lý để bảo vệ tiêu hóa, không nên dùng thực phẩm sống như gỏi, sashimi,… Lưu ý trong quá trình ăn cần nhai kỹ, ăn chậm. – Nhiệt độ thức ăn cũng có phần ảnh hưởng đến dạ dày. Thức ăn quá lạnh có thể khiến cơ dạ dày co bóp mạnh. Thức ăn quá nóng khiến cho niêm mạc sung huyết và co bóp mạnh hơn. – Nồng độ thức ăn cũng có ảnh hưởng tới tiêu hóa. Thức ăn đặc quá thì các men tiêu hóa không thấm được đều, gây khó khăn trong tiêu hóa hơn. Thức ăn quá lỏng thì men tiêu hóa bị pha loãng và dạ dày cũng tiêu hóa kém đi.  – Để thức ăn sẽ được tiêu hóa tốt nhất thì trong bữa ăn bạn chỉ nên uống 100-200 ml nước. Có thể uống ngoài bữa ăn nếu ra mồ hôi quá nhiều. – Ngoài việc tăng cường bổ sung thêm nhóm thực phẩm bảo vệ dạ dày, cần phải điều chỉnh chế độ sinh hoạt sao cho khoa học, cũng như giữ cho mình một tinh thần lạc quan và tránh căng thẳng stress.
thucuc
1,191
Chế độ dinh dưỡng cho bé 3 tuổi Trẻ cần rất nhiều rất nhiều năng lượng để phát triển chiều cao cũng như hệ thống não bộ. Theo đó, chế độ dinh dưỡng cho bé 3 tuổi cần được cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng như: vitamin, protein, canxi,... để bé có thể phát triển toàn diện, hạn chế các nguy cơ mắc bệnh còi xương và suy dinh dưỡng. 1. Nhu cầu năng lượng cho bé 3 tuổi Dinh dưỡng cho bé 3 tuổi sẽ có nhiều thay đổi. Lúc này, nhu cầu năng lượng theo khuyến nghị là khoảng 1,000 - 1,400 calo/ngày. Mức dao động này sẽ tùy thuộc vào trọng lượng và mức độ hoạt động thể chất (hầu hết các hoạt động trong ngày). Lượng thực phẩm cho bé yêu cầu đủ các thành phần từ các nhóm thực phẩm nhằm đáp ứng cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Ngoài việc lựa chọn đủ thực phẩm từ mỗi nhóm thực phẩm, trẻ cần thêm 3 - 4 muỗng cà phê dầu lành mạnh chẳng hạn như bơ thực vật hay dầu canola. 2. Chế độ dinh dưỡng cho bé 3 tuổi 2.1. Sữa và các sản phẩm từ sữa cho bé 3 tuổi. Sữa là loại thực phẩm giàu canxi và vitamin. Ngoài ra, nó cũng cung cấp đầy đủ chất béo và cholesterol cần thiết để thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển của trẻ. Hơn nữa, sữa đặc biệt có lợi vì nó cung cấp cho trẻ hàm lượng vitamin D đáng kể (nhu cầu vitamin ở trẻ là 400IU/ngày). Sữa cung cấp tương đối đầy đủ các vi chất cho cơ thể của trẻ 2.2. Nước trái cây. Trẻ nên làm quen với hương vị của nước hơn là nước trái cây. Nước trái cây không phải là xấu, đây còn là một nguồn quan trọng của một số vitamin và chất khoáng thúc đẩy tăng trưởng, bao gồm vitamin C. Hơn nữa, nước trái cây cũng cung cấp thể một số chất dinh dưỡng khác như canxi và vitamin D. Tuy nhiên, uống nước trái cây, ngay cả khi pha loãng có thể khiến trẻ thích vị ngọt. Đồng thời uống nước trái cây khi trẻ còn nhỏ kích thích tiêu thụ “lượng calo lỏng” mà một số chuyên gia cho rằng đây là nguyên nhân gây bệnh béo phì ở trẻ em. Thêm vào đó, uống quá nhiều nước trái cây có thể khiến trẻ bị sâu răng.2.3. Vitamin Một số vitamin tổng hợp có thể bổ sung cho bé ở tuổi này. Bởi vì, bé có thể ăn uống thất thường trong một vài ngày hoặc thậm chí vài tuần. Khi đó, trẻ sẽ dễ dàng bị thiếu một số vi chất dinh dưỡng. Bổ sung vi chất cho bé giúp đảm bảo lượng vi chất cần thiết cho trẻ trong trường hợp trẻ ăn uống không đều đặn. Tuy nhiên, cha mẹ chỉ nên bổ sung nhưng không phải khẩu phần ăn thay thế. Ví dụ, nhiều trẻ không đáp ứng đủ lượng vitamin D theo khuyến nghị hàng ngày, mặc dù cơ thể có thể tạo ra vitamin D bởi sự hấp thụ ánh nắng mặt trời qua da. Để bổ sung vitamin D ngoài sữa có thể sử dụng một số thực phẩm khác cũng có hàm lượng vitamin D cao chẳng hạn: ngũ cốc (40 - 60 IU), nước cam (50IU), trứng (20 -40 IU/người lớn). Trứng là thực phẩm chứa hàm lượng vitamin D cao 2.4. Đường và muối trong khẩu phần ăn của trẻ. Trẻ ở độ tuổi này cần làm quen với vị mặn tự nhiên từ thực phẩm. Tuy nhiên, đồ ăn chế biến chứa nhiều muối lại là thực phẩm mà trẻ con rất yêu thích như: xúc xích, mì ống, phô mai... Quá nhiều muối natri trong chế độ ăn có thể liên quan huyết áp cao ở người lớn. Các nghiên cứu cho thấy một lượng muối natri thấp hơn trong thời thơ ấu có thể làm giảm nguy cơ huyết áp theo tuổi khi trưởng thành.Đường tự nhiên luôn có mặt trong các thực phẩm dinh dưỡng bao gồm trái cây, rau và sữa. Tuy nhiên, những thực phẩm chế biến mà có đường chẳng hạn như bánh, kẹo... thì thường chỉ chứa đường, chất béo và hầu như thiếu các chất dinh dưỡng khác. Trẻ có thể bổ sung đường từ các thực phẩm như ăn cơm hạt, ngũ cốc nguyên hạt, sữa chua... Hơn nữa, trẻ nên hạn chế uống nước ngọt hoặc nước ép trái cây, mà thay vào đó là trái cây tươi và rau quả. 3. Một số lời khuyên về chế độ ăn cho bé 3 tuổi Chấp nhận sở thích của bé về thực phẩm. Sở thích của bé sẽ thay đổi theo từng ngày. Ví dụ, bé có thể ăn ngấu nghiến một loại thực phẩm cụ thể, nhưng ngày hôm sau bé không thích ăn loại đó nữa. Hoặc bé có thể ăn một loại thực phẩm trong nhiều ngày liên tiếp. Những hành vi này điển hình ở trẻ 3 tuổi. Ba mẹ hãy tiếp tục cung cấp những thực phẩm có lợi cho sức khỏe của bé.Khuyến khích nhưng không ép buộc bé thử thực phẩm mới. Cung cấp một lượng nhỏ thực phẩm mới cho bé có thể nếm thử, cùng với các loại thực phẩm khác mà bé đã thích. Cung cấp thức ăn dinh dưỡng trong mỗi bữa ăn. Trẻ cần được có chế độ dinh dưỡng phù hợp với lứa tuổi của mình Cung cấp bữa ăn đơn giản và bổ dưỡng. Bữa ăn nên có các thực phẩm cung cấp protein, ngũ cốc nguyên hạt, trái cây, rau và sữa.Không nên để trẻ vừa ăn, vừa xem tivi. Quảng cáo trên truyền hình có thể là một thách thức lớn đối với dinh dưỡng của trẻ 3 tuổi. Bởi vì, chúng dễ bị ảnh hưởng bởi những quảng cáo các loại thực phẩm không lành mạnh như ngũ cốc có đường, thức ăn nhanh và đồ ăn ngọt...Chế độ dinh dưỡng cho bé 3 tuổi rất quan trọng với sự phát triển của trẻ. Ở giai đoạn này, các bậc cha mẹ cần hết sức lưu ý, bởi giai đoạn này chế độ ăn uống cũng có ảnh hưởng nhất định hình thành nên tính cách của bé.Ngoài ra, trẻ ăn không đúng cách có nguy cơ thiếu các vi khoáng chất gây ra tình trạng biếng ăn, chậm lớn, kém hấp thu,... Nếu nhận thấy các dấu hiệu kể trên, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.Cha mẹ có thể Bố mẹ bình thường, con thấp so với bạn, có phải bị bệnh?
vinmec
1,197
Các loại thuốc trị mụn và những vấn đề khi sử dụng Có hơn 70 - 80% dân số trên toàn thế giới bị mụn, đây luôn là vấn đề gây nhức nhối với rất nhiều người. Vì thế, có rất nhiều loại thuốc trị mụn, sản phẩm chăm sóc và dưỡng dành cho da mụn được ra đời. Tuy nhiên bạn đã thật sự hiểu rõ về các loại thuốc trị mụn trên thị trường hiện nay? Bài viết dưới đây giúp bạn giải đáp các thắc mắc đó. 1. Tìm hiểu các yếu tố gây nên mụn Có rất nhiều nguyên nhân gây nên mụn đến từ môi trường bên trong và bên ngoài khiến cho sức khỏe làn da bị ảnh hưởng. Thay đổi hormone Sự thay đổi hormone là nguyên nhân hàng đầu gây nên vấn đề mụn trên da. Các hormone này kích thích các tuyến bã nhờn dưới da tăng cường sản sinh ra lượng dầu thừa không cần thiết. Lượng dầu nhờn này khi kết hợp với lớp da chết tồn tại trên da khiến cho các lỗ chân lông trên da bị bít tắc, không thể thực hiện được các hoạt động như bình thường. Hiện tượng này kéo theo các vi khuẩn và vi sinh vật xâm nhập vào trong lỗ chân lông và làm cho vách nang bị phình lên, dần hình thành mụn. Nếu như phần bít tắc lỗ chân lông chỉ nằm trên bề mặt da thì sẽ tạo ra hiện tượng mụn đầu trắng hoặc mụn đầu đen. Tuy nhiên, nếu phần bít tắc nằm sâu bên trong lỗ chân lông, sẽ khiến khu vực da bị sưng, tấy đỏ khi sờ vào sẽ có cảm giác cứng và đau có nghĩa là bạn đã bị hình thành mụn trứng cá hoặc mụn viêm. Sự xâm nhập của vi khuẩn Đối với những người có làn da dầu hay da tiết ra nhiều dầu nhờn thừa sẽ tạo một môi trường tuyệt vời cho các vi khuẩn sinh sống và phát triển. Các vi khuẩn này xâm nhập vào lỗ chân lông trên da kết hợp với nhiều yếu tố khác khiến lỗ chân lông bít tắc và viêm nhiễm, sưng đỏ, hình thành các đốm đỏ có chứa mủ nằm dưới da. Yếu tố di truyền Mụn không phải là bệnh di truyền nhưng sức mạnh của gen đã khiến một số người dễ mắc mụn, bị mụn lâu và sớm hơn một số người khác nếu họ có người thân cũng bị mụn nhiều trong độ tuổi thanh thiếu niên và trưởng thành. Tác động của môi trường bên ngoài Tuy nhiên, việc hình thành mụn còn chịu tác động của môi trường bên ngoài như: ánh nắng mặt trời có tia UV, nhiệt độ, độ ẩm, chất lượng không khí, kích ứng từ các yếu tố hóa học khi sử dụng các sản phẩm chăm sóc da, chế độ ăn uống không lành mạnh, lối sống không khoa học,... 2. Vai trò của các loại thuốc trị mụn Khi bị mụn bạn có thể sử dụng thuốc trị mụn để giúp cải thiện tình trạng mụn của mình ở mức độ mụn nhẹ, vừa và nặng. Các loại thuốc này thường đa dạng về chủng loại: thuốc uống, thuốc bôi, thuốc rửa,… ở dạng viên nén, dạng gel hoặc dạng kem. Khi tiến hành điều trị, các thuốc trị mụn sẽ đóng vai trò như sau: Làm giảm sự tiết ra các dầu nhờn dư thừa trên da để kiểm soát vấn đề viêm da tăng bã nhờn. Tăng cường và rút ngắn thời gian bong tróc da để kiểm soát quá trình tăng lớp sừng trên da. Tiêu diệt và ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập vào trong các lỗ chân lông. Chống viêm và nhiễm trùng cho các nốt mụn sưng đỏ, có mủ đang tồn tại trên da. Giúp mụn nhanh lên nhân và khô cồi. 3. Gợi ý một số loại thuốc trị mụn hiện nay Bạn có thể lựa chọn thuốc trị mụn bôi thoa tại chỗ hoặc thuốc trị mụn kháng sinh đường uống tùy thuộc vào tình trạng bệnh. Các loại thuốc bôi, thoa trị mụn tại chỗ - Thuốc có Retinol: Đây là chất có dẫn xuất từ vitamin A. Các sản phẩm chứa Retinol tác dụng vô cùng mạnh và hiệu quả trong việc tiêu cồi mụn, ức chế quá trình viêm nhiễm mụn do vi khuẩn gây ra và giúp hạn chế lỗ chân lông bị bít tắc. Ngoài ra còn giúp thúc đẩy quá trình tế tạo da, tăng sản sinh collagen nên giúp lành nhanh các vết mụn, giảm thâm mụn hiệu quả. - Thuốc có chứa Benzoyl Peroxide: Giúp tiêu diệt P. Acnes - một vi khuẩn gây ra chứng mụn trứng cá trên làn của chúng ta, giúp là khô và bong tróc các tế bào chết trên da, làm sạch các lỗ chân lông, giảm viêm và tiêu cồi mụn. Đặc biệt Benzoyl Peroxide đem lại hiệu quả tốt với các việc điều trị mụn đầu trắng và mụn đầu đen. - Thuốc có Salicylic Acid: Hoạt chất này có khả năng tan trong dầu này có khả năng tan trong dầu. Vì thế, Salicylic Acid có thể đi sâu vào trong lỗ chân lông để làm sạch da một cách toàn diện, góp phần tiêu diệt vi khuẩn, dầu thửa cải thiện tình trạng bít lỗ chân lông. Bên cạnh đó, đây là chất có khả năng kháng viêm mạnh nên có tính kháng khuẩn da tốt. - Thuốc có chứa Azelaic acid: Sử dụng loại những loại thuốc này giúp bạn chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn gây mụn trứng cá, điều hòa việc tạo sừng, tẩy da chết trên da và làm giảm việc tăng sắc tố da. Thuốc trị mụn bằng kháng sinh đường uống Chỉ nên sử dụng thuốc kháng sinh bằng đường uống khi trị mụn nến trường hợp mụn quá nặng, thuốc bôi không có hiệu quả. Khi sử dụng các loại thuốc uống này thì bạn không nên dùng kết hợp với các loại thuốc thoa có chứa Benzoyl Peroxide và Retinol. Thời gian sử dụng các thuốc trị mụn bằng kháng sinh đường uống chỉ trong vòng 3 tháng, không nên sử dụng kéo dài sẽ không tốt cho cơ thể. Có thể sử dụng thuốc có chứa Doxycycline đây là lựa chọn số 1 giúp giảm viêm, tiêu sưng mụn và tiêu diệt vi khuẩn P. acnes hiệu quả. Khi sử dụng có thể gây ra hiện tượng làn da bị bắt nắng, nhạy cảm với ánh sáng hơn bình thường. Đặc biệt, thuốc này không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi và phụ nữ mang thai cần hỏi ý kiến bác sĩ. Trong nhóm kháng sinh thuộc Tetracycline còn có một số loại thuốc kháng sinh như: Minocycline - thuốc này gây nhiều tác dụng phụ hơn so với các loại thuốc kháng sinh khác cùng nhóm, Tetracyclin, Lymecycline. Ngoài ra, bạn có thể sử dụng một số kháng sinh thuộc nhóm Macrolid như: Erythromycin, TMP/TMS, trimethoprim. 4. Một số vấn đề khi dùng thuốc trị mụn Trong quá trình sử dụng thuốc để trị mụn bằng thuốc bôi hoặc thuốc uống bạn có thể gặp phải một số vấn đề như sử dụng thuốc không phù hợp liều lượng với tình trạng mụn của bản thân. Đối với một số người, tình trạng mụn trung bình nhưng muốn rút ngắn thời gian bị mụn, nôn nóng và vội vàng nên sử dụng thuốc quá nhiều lần trong ngày, điều này khiến da bạn trẻ nên yếu và nhạy cảm hơn khiến mụn không khỏi, da bị tổn thương. Khi mua thuốc bạn thường đọc hay nghe những “kinh nghiệm” của mọi người nhưng không biết rằng, mỗi người sẽ có các vấn đề riêng về mụn vì thế loại thuốc và liều lượng cũng khác nhau. Chính vì thế, sử dụng thuốc giúp trị mụn được khen là tốt nhưng chưa chắc sẽ đem lại hiệu quả cho làn da của bạn. Bên cạnh đó, tự ý uống thuốc kháng sinh chữa mụn nhưng không thực hiện đúng một số biện pháp giúp chống nắng hay kiêng khem trong quá trình uống cũng sẽ gây một số nguy hại cho sức khỏe.
medlatec
1,370
Giãn dây chằng, đau thắt lưng: Những điều cần biết Giãn dây chằng và đau thắt lưng phổ biến với mọi đối tượng, nhất là những người độ tuổi trung niên. Tình trạng này gây đau nhức đốt sống lưng, ảnh hưởng đến cuộc sống bệnh nhân, nếu không được điều trị có thể gây đứt dây chằng thắt lưng. 1. Giãn dây chằng thắt lưng Dây chằng thắt lưng là các cơ bao quanh khớp xương ở đốt sống lưng, có nhiệm vụ bảo vệ và cố định đầu khớp. Khi vận động sai tư thế hoặc quá sức, dây chằng thắt lưng bị kéo giãn bất thường và tổn thương, được gọi là hiện tượng giãn dây chằng thắt lưng. Giãn dây chằng thắt lưng có hai cấp độ:Đau nhẹ: Hạn chế vận động ở mức độ nhẹ, không cảm thấy đau lưng dữ dội. Dây chằng tự phục hồi sau vài ngày thì triệu chứng cũng biến mất;Tổn thương nặng: Cơn đau dữ dội, hành hạ và cản trở người bệnh di chuyển. Cần điều trị kịp thời và đúng cách để tránh diễn tiến nặng hơn và dần trở thành mãn tính.Căng giãn cơ và dây chằng cạnh cột sống quá mức cũng là một trong những nguyên nhân cơ học phổ biến gây đau cột sống thắt lưng, hay còn gọi là đau lưng vùng thấp. 2. Nguyên nhân gây giãn dây chằng thắt lưng Dây chằng thắt lưng bị tổn thương và kéo giãn bất thường do nhiều nguyên nhân khác nhau, chẳng hạn như:Chấn thương do tai nạn tác động trực tiếp/gián tiếp lên vùng lưng;Vận động quá sức hoặc sai tư thế, ví dụ như khi làm việc, mang vác vật nặng, chơi thể thao, ngủ, vặn mình, ...;Rung xóc do tiếp xúc với máy móc, động cơ lâu ngày;Tuổi tác cao khiến dây chằng thắt lưng lão hóa tự nhiên;Phụ nữ mang thai cũng có nguy cơ bị giãn dây chằng thắt lưng.Một số bệnh nhân cũng bị đau thắt lưng thường xuyên nhưng khi đi thăm khám không tìm ra được tác động hoặc bệnh lý thực thể. Những trường hợp này có thể là dấu hiệu đau lưng dai dẳng do tâm lý, stress vì áp lực công việc nặng nhọc. Phụ nữ mang thai cũng có nguy cơ bị giãn dây chằng thắt lưng 3. Triệu chứng giãn dây chằng thắt lưng Biểu hiện triệu chứng đặc trưng của giãn dây chằng thắt lưng cũng tương tự với những bệnh xương khớp khác là đau nhức vùng lưng và hạn chế vận động, cụ thể:Cơn đau có thể nhẹ nhàng hoặc âm ỉ, dữ dội;Đau khi cúi gập hoặc xoay người, gắng sức mang vác, đứng lên ngồi xuống;Các khớp bị viêm, nóng và sưng đỏ;Khớp căng cứng vào buổi sáng, cần xoa bóp mới cử động bình thường;Cơn đau nhức, tê buốt tăng lên khi trời lạnh, ẩm thấp;Lưng mất đường cong tự nhiên do cột sống bị lệch;Toàn thân mệt mỏi, khó chịu, đôi khi đau nhức cả người.Những triệu chứng kéo dài sẽ khiến tinh thần và trí tuệ người bệnh bị sa sút, từ đó ảnh hưởng nhiều đến công việc cũng như giảm chất lượng cuộc sống. 4. Cách sơ cứu người bị giãn dây chằng thắt lưng Giãn dây chằng thắt lưng tuy không đe dọa tính mạng, song nếu không được sơ cứu đúng cách và điều trị tích cực sẽ thành mãn tính khó chữa, thậm chí gây đứt dây chằng thắt lưng, các khớp trở nên lỏng lẻo dễ bị tổn thương. Những lưu ý khi sơ cứu bệnh nhân bị giãn dây chằng bao gồm:Không nên cử động khi phát hiện dấu hiệu bị giãn dây chằng, tránh khiến tình trạng tổn thương trầm trọng hơn, hay thậm chí là đứt dây chằng, khó phục hồi tự nhiên;Không dán hoặc thoa cao có công dụng làm nóng vì sẽ khiến dây chằng và cơ căng thêm, khó co lại như bình thường.Thay vào đó, nên chườm đá lạnh ngay sau khi bị chấn thương. Chườm đá lạnh ngay sau khi bị chấn thương 5. Điều trị giãn dây chằng thắt lưng Tùy thuộc vào mức độ chấn thương của dây chằng cũng như tình trạng sức khỏe của bệnh nhân mà lựa chọn áp dụng biện pháp điều trị như sau:Nghỉ ngơi. Khi bị đau thắt lưng, người bệnh nên nằm ngửa và thả lỏng cơ thể để nghỉ ngơi. Tư thế nằm thẳng, đầu, vai, mông và gót chân chạm giường. Lưu ý không nên nằm trên giường nệm quá dày và cứng để tránh đè ép cơ và mạch máu.Chườm lạnh. Không nên chườm nóng khi bị giãn dây chằng vì sẽ khiến cơ và dây chằng căng thêm, khó co trở lại vị trí cũ. Thay vào đó, dùng đá lạnh chườm lên vị trí bị chấn thương khoảng 30 phút, giúp co cơ và dây chằng, đồng thời có tác dụng giảm đau nhanh. Có thể kết hợp massage nhẹ nhàng ở vùng bị tổn thương để vừa kích thích tuần hoàn lưu thông, vừa tăng hiệu quả giảm sưng đau.Tập Yoga. Những động tác của bài tập yoga có tác dụng tăng độ dẻo dai, chắc khỏe cho xương khớp, cơ bắp và dây chằng. Do đó luyện tập yoga không chỉ tốt cho sức khỏe tinh thần, thể chất linh hoạt, mà cũng là cách phục hồi nhanh tổn thương khi bị giãn dây chằng thắt lưng.Xoa bóp/ massage. Người bệnh cũng nên kết hợp với phương pháp xoa bóp, massage hai bên cột sống khoảng 30 phút/lần theo y học cổ truyền để giúp giảm đau, điều hòa khí huyết, tăng cường lưu thông máu, và giảm tắc nghẽn hiệu quả.Dùng thuốc. Nếu mức độ tổn thương nặng gây đau nhức dữ dội, khó khăn khi di chuyển, bệnh nhân cần sử dụng thuốc đông - tây y hoặc kết hợp theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa để giảm nhanh cơn đau và hỗ trợ khả năng đàn hồi của dây chằng thắt lưng.Điều trị ngoại khoa. Nếu triệu chứng đau thắt lưng đã được điều trị nội khoa tích cực lâu dài nhưng không đạt hiệu quả, bác sĩ có thể chỉ định can thiệp ngoại khoa, đặc biệt đối với trường hợp đau lưng dữ dội và ảnh hưởng nặng nề đến vận động, sinh hoạt.Ngoài ra kéo giãn cột sống, đeo đai hỗ trợ vùng thắt lưng, chiếu đèn hồng ngoại hoặc điều trị điện xung, kết hợp châm cứu,...cũng là những liệu pháp bệnh nhân có thể tham khảo áp dụng trong điều trị đau lưng do giãn hoặc đứt dây chằng thắt lưng. 6. Tiên lượng của giãn dây chằng thắt lưng Trường hợp giãn dây chằng thắt lưng nhẹ có thể sẽ tự lành lại sau khoảng 2 tháng hoặc nhanh hơn nếu áp dụng các biện pháp chữa trị phù hợp.Trong khi đó, những ca tổn thương nặng thì rất cần có sự hỗ trợ của những biện pháp can thiệp y tế nhằm đảm bảo khả năng phục hồi nhanh nhất. Nếu tình trạng hạn chế vận động kéo dài cũng sẽ dễ dẫn đến những bệnh xương khớp nguy hiểm hơn, chẳng hạn như: viêm khớp lưng, thoát vị đĩa đệm lưng, thoái hóa khớp lưng... 7. Một số lưu ý với bệnh nhân bị giãn dây chằng thắt lưng Luyện tập thể dục thể thao nhẹ nhàng, như bơi lội Để phục hồi giãn dây chằng thắt lưng bị tổn thương và giảm đau hiệu quả, cũng như tránh tái phát khi bệnh đã lành, bệnh nhân cần lưu ý:Hạn chế vận động mạnh hoặc lao động quá sức;Điều chỉnh lối sống và thói quen làm việc đúng tư thế;Luyện tập thể dục thể thao nhẹ nhàng, như bơi lội;Tập yoga đúng cách và phù hợp với sức khỏe;Chú ý trong những hoạt động hàng ngày, không quay người đột ngột, vặn xoắn mình, nâng nhấc hoặc mang vác nặng...Các chuyên gia xương khớp cho rằng tình trạng đau lưng do giãn dây chằng thắt lưng rất dễ tái phát nếu bệnh nhân không có một phác đồ chữa trị triệt để và dứt điểm.
vinmec
1,368
Sau Mổ Ruột Thừa Bao Lâu Thì Ăn Cơm Được và Chế độ dinh dưỡng Xin chào chuyên mục tư vấn Bệnh tiêu hóa! Chồng tôi mới mổ ruột thừa nội soi sáng nay. Bác sĩ dặn gia đình tôi chỉ cho anh uống sữa và ăn cháo sau khi trung tiện. Tôi muốn hỏi: Mổ ruột thừa bao lâu thì ăn cơm được và chế độ ăn uống có gì cần lưu ý không? (Minh Hà 32 tuổi, Hà Nội) Sau khi mổ ruột thừa bao lâu thì ăn cơm? Xin chào chị Minh Hà! Chuyên mục tư vấn Bệnh gan mật đã nhận được câu hỏi và những chia sẻ của chị. Chuyên mục xin giải đáp về vấn đề chị hỏi “mổ ruột thừa bao lâu thì ăn cơm” như sau: Sau khi mổ ruột thừa, người bệnh nên ăn thức ăn mềm dễ tiêu hóa như sữa, cháo dinh dưỡng Sau khi mổ ruột thừa nội soi, sức khỏe của người bệnh còn yếu và hệ tiêu hóa đang bị tổn thương cần ổn định. Vì thế, người bệnh chỉ được ăn những thực phẩm dạng nước, thực phẩm mềm dễ tiêu hóa. Giúp tránh hệ tiêu hóa phải hoạt động mạnh, gây ảnh hưởng tới vùng tổn thương sau mổ ở điểm tiếp nối với ruột thừa. Theo các bác sĩ chuyên khoa, người bệnh chỉ nên ăn cơm sau khi đã trung tiện. Các thức ăn mà người bệnh mổ ruột thừa nên ăn sau 1 – 2 ngày đầu như sữa, cháo loãng. Từ ngày thứ 3, người bệnh đã đi lại nhẹ nhàng và có thể đại tiện thì nên chuyển sang ăn cơm và thức ăn nhưng cần nấu thật mềm. Sau một tuần đầu, người bệnh có thể ăn cơm bình thường. Tuy nhiên, cơ địa mỗi người khác nhau, thể trạng sức khỏe cũng khác nhau nên người bệnh cần được theo dõi sức khỏe sát sao sau khi phẫu thuật điều trị. Nếu người bệnh cảm thấy ăn uống khó tiêu thì không nên ăn cơm bình thường sớm. Vì có thể gây táo bón không tốt cho sức khỏe cũng như tác động tới vị trí tổn thương. Sau khoảng 1 tuần, người bệnh mổ ruột thừa có thể ăn cơm bình thường Dinh dưỡng cho người sau mổ ruột thừa cần chú ý gì? Sau khi mổ ruột thừa, ngoài việc chú ý tới việc chăm sóc vết mổ, chế độ dinh dưỡng cho người bệnh cũng cần được quan tâm. Thời kỳ này, người bệnh còn yếu nên việc bổ sung các thức ăn giàu dinh dưỡng sẽ giúp người bệnh nhanh hồi phục hơn. Chẳng hạn: Ngày đầu ăn cháo Những ngày đầu bệnh nhân ăn cháo nhưng phải là cháo giàu dinh dưỡng như cháo tim, cháo thịt bò, cháo gà, thịt heo,… Nhiều người bệnh do người thân không hiểu điều này chỉ cho bệnh nhân ăn cháo trắng (cháo hoa) sẽ khiến dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể bị thiếu hụt. Ăn cơm trở lại bình thường Khi người bệnh đã ăn cơm trở lại bình thường, chế độ ăn cũng cần lưu ý phải có đủ các thành phần dinh dưỡng, bao gồm tinh bột, chất đạm, chất xơ và chất béo. Kiêng thực phẩm cay nóng Ngoài ra, người bệnh cần kiêng các thực phẩm cay nóng, gây kích ứng đường ruột, dẫn tới đầy hơi chướng bụng khó tiêu hóa như đồ ăn chế biến sẵn, nhiều dầu mỡ,… Người bệnh cần tránh ăn các thức ăn chế biến sẵn, nhiều dầu mỡ Bên cạnh chế độ ăn uống, người bệnh cần chú ý nghỉ ngơi, sinh hoạt điều độ. Chỉ nên vận động nhẹ nhàng, tuyệt đối không làm việc nặng, quá sức sẽ làm tổn thương vết thương. Việc chăm sóc vết thương sau mổ cũng vô cùng quan trọng. Nhằm tránh nguy cơ nhiễm trùng vết thương từ bên ngoài, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.
thucuc
673
Vắc xin 6 trong 1 2020 có được sử dụng nữa không? Theo dự kiến thì cho đến năm 2020, vắc xin 6 trong 1 vẫn được sử dụng vì giảm được số lượng lần tiêm từ 9 mũi xuống còn 3 mũi. Ngoài ra, chi phí cho các lần tiêm cũng rất hợp lý, lại tiết kiệm được thời gian. Loại vắc xin này được nhiều phụ huynh ưa chuộng, có thể phòng được cả 6 bệnh nguy hiểm cho trẻ. Cùng tìm hiểu những thông tin về vắc xin 6 trong 1 2020. 1. Tại sao vắc xin 6 trong 1 được nhiều người lựa chọn? Vắc xin 6 trong 1 đang trở thành “cơn sốt” trên thị trường Việt Nam. Rất nhiều phụ huynh đã mất nhiều tiền bạc và thời gian để có thể tiêm được cho con em mình. Không còn là vắc xin đơn thuần phòng tránh được 1 bệnh, trẻ phải tiêm đến 9 lần. Vắc xin 6 trong 1 đã giúp ngăn ngừa cả 6 loại bệnh: bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm gan B và Hib. Đặc biệt trẻ chỉ phải tiêm 3 lần với mức chi phí hợp lý hơn, cũng giảm tình trạng đau đớn và phản ứng phụ. Khi vắc xin vào cơ thể sẽ kích thích hệ thống miễn dịch để tạo ra kháng thể chống lại các loại bệnh. Kháng thể này có tác dụng trong thời gian lâu dài nên khi trẻ bị vi khuẩn, virus xâm nhập, hệ thống miễn dịch nhanh chóng nhận ra và tấn công, ngăn chặn độc tố gây bệnh. Các loại bệnh này đều dễ mắc phải ở mọi đối tượng, nhưng trẻ em là đối tượng dễ bị nhất vì hệ miễn dịch còn yếu. Khi phát hiện và điều trị kịp thời đều có khả năng khỏi. Nhưng để lại biến chứng nặng nề và nguy hiểm đến tính mạng cũng đã xảy ra ở nhiều trường hợp. Vì vậy các bậc phụ huynh không thể chủ quan mà nên chú ý tiêm đầy đủ cho con em mình. 2. Có những loại vắc xin 6 trong 1 nào? Vắc xin 6 trong 1 được lưu hành và sử dụng ở nước ta từ năm 2006. Cho đến nay vẫn được nhiều phụ huynh ưa chuộng. Hiện có 2 loại vắc xin chủ yếu: + Vắc xin Hexaxim Vắc xin này được sản xuất bởi công ty đa quốc gia của Pháp. Được pha chế sẵn giúp cho việc tiêm dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, mũi tiêm của vắc xin Hexaxim được thiết kế nhỏ gọn, giảm cảm giác tiếp xúc với da và hạn chế đau đớn cho trẻ. + Vắc xin Infanrix Hexa Đây là loại vắc xin được sản xuất bởi Bỉ. Trong hộp có sẵn 1 bơm kim tiêm (có thành phần DTPa - HBV - IPV), 1 lọ bột vắc xin đông khô Hib và 2 kim tiêm. Vắc xin Infanrix Hexa được pha chế trực tiếp trước khi tiêm vào cơ thể. 2 loại vắc xin đều có công dụng giống nhau trong việc phòng tránh cả 6 loại bệnh cho trẻ. Nên tiêm đúng lịch và tiêm nhắc lại để phát huy tác dụng của vắc xin. 3. Lịch tiêm vắc xin 6 trong 1 Các phụ huynh có thể tham khảo lịch tiêm vắc xin 6 trong 1 cho con em mình như sau: + Mũi 1: tiêm khi trẻ được 2 tháng tuổi; + Mũi 2: tiêm khi trẻ được 3 tháng tuổi; + Mũi 3: tiêm khi trẻ được 4 tháng tuổi; + Mũi 4: sau 1 năm kể từ khi trẻ tiêm mũi 3 (tiêm nhắc lại). Các mũi tiêm này cần được hoàn thành trước 6 tháng tuổi và tiêm nhắc lại trước 24 tháng tuổi để tăng cường hệ miễn dịch, chống lại các tác nhân xấu gây bệnh cho trẻ. 4. Vắc xin 6 trong 1 2020 có được sử dụng nữa không? Hiệu quả của vắc xin 6 trong 1 đã được khẳng định, có thể phòng tránh cả 6 loại bệnh nguy hiểm dễ mắc phải ở trẻ (bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B, bại liệt và Hib). Đặc biệt, trẻ ít đau đớn va phải tiêm số lần ít hơn. Mọi người nên lưu ý nếu đang trong liệu trình tiêm vắc xin của Pháp hoặc Bỉ mà hết hàng thì có thể chuyển sang tiêm loại còn lại mà vẫn giữ nguyên lịch tiêm. Trẻ sẽ tiêm đủ 4 mũi mà không cần tính lịch tiêm lại từ đầu. Vì 2 loại vắc xin này có hiệu quả tương đương nhau nên vẫn phát huy được hiệu quả phòng bệnh.
medlatec
776
Hướng dẫn cách điều trị bệnh tay chân miệng tại nhà Tay chân miệng là căn bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi. Bệnh lây lan với tốc độ nhanh, đặc biệt bệnh có thể trở thành dịch lớn, nhất là vào mùa tựu trường. Tuy nhiên hầu hết các trường hợp mắc bệnh tay chân miệng đều có thể điều trị tại nhà. Vậy cách điều trị bệnh tay chân miệng tại nhà như thế nào? 1. Cha mẹ biết gì về bệnh tay chân miệng ở trẻ em? Bệnh tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm có khả năng lây truyền từ người sang người, dễ hình thành dịch lớn. Bệnh lây chủ yếu qua đường tiêu hoá, qua nước bọt, các nốt phỏng nước và phân của trẻ nhiễm bệnh. Bất cứ lứa tuổi nào cũng có thể mắc bệnh tay chân miệng, tuy nhiên thường gặp nhất là độ tuổi dưới 5 tuổi, đặc biệt là trẻ 3 tuổi - càng nhỏ bệnh tay chân miệng càng dễ trở nặng. Có 90 - 95% trường hợp có thể điều trị bệnh chân tay miệng cho trẻ tại nhà. Bệnh tay chân miệng thường diễn tiến nhẹ và có thể tự khỏi sau 7-10 ngày, tuy nhiên rất nhiều phụ huynh vẫn bối rối không biết điều trị bệnh chân tay miệng cho trẻ tại nhà như thế nào là hợp lý để tránh tình trạng trở nặng.Trước khi tìm hiểu cách điều trị chân tay miệng tại nhà, phụ huynh cần biết cách nhận biết bệnh tay chân miệng thông qua các biểu hiện thường gặp sau đây:Thời gian ủ bệnh trong khoản thời gian từ 3 – 6 ngày thường chưa xuất hiện dấu hiệu nhận biết;Trẻ mắc bệnh tay chân miệng, trẻ bắt đầu sốt nhẹ, có khi chỉ sốt thoáng qua hoặc có bé sốt cao lên đến 39 – 40 độ C;Đau họng, chảy nước miếng nhiều và liên tục;Biếng ăn;Không chịu ngủ, thường xuyên quấy khóc, run chi, một số trẻ bệnh nặng có thể gặp tình trạng đột ngột giật mình nhiều một cách bất thường;Sang thương da, niêm mạc chủ yếu tập trung ở miệng, ở lòng bàn tay, bàn chân, gối, mông;Sang thương ở miệng hầu hết là những vết loét đỏ (do bóng nước vỡ ra) với đường kính 2 – 3 mm ở vòm họng, niêm mạc má, nướu, lưỡi... gây đau đớn;Sang thương trên da thường là các nốt bọng nước có đường kính 2 – 10mm, hình bầu dục hoặc hơi tròn, nổi cộm hoặc ẩn dưới da trên nền hồng ban, phần lớn không đau nhưng khi bóng nước khô sẽ để lại vết thâm trên da. 2. Hướng dẫn cách điều trị bệnh tay chân miệng tại nhà Trẻ mắc bệnh tay chân miệng thường chỉ có tình trạng sốt nhẹ < 38,5 độ C, loét miệng, hồng ban mụn nước ở lòng bàn tay chân, trẻ vẫn tỉnh táo, chơi đùa được thì thường được bác sĩ cho điều trị chân tay miệng tại nhà. Phụ huynh cần nắm được cách điều trị bệnh tay chân miệng tại nhà như sau:Cách ly trẻ bệnh với trẻ khác, cho trẻ nghỉ học, nghỉ ngơi tại nhà, tránh kích thích, Người lớn tiếp xúc và chăm sóc trẻ nên mang khẩu trang y tế cho mình và cả trẻ bệnh. Sau khi tiếp xúc với trẻ nên rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng và nước sạch để hạn chế lây lan bệnh khi phải chăm sóc trẻ lành. Quần áo, tã lót của trẻ bị tay chân miệng nên được ngâm dung dịch sát khuẩn như cloramin B 2% hoặc ngâm luộc nước sôi trước khi giặt sạch sẽ bằng xà phòng và nước sạch. Các vật dụng cá nhân của trẻ như bình sữa, ly nước, chén cơm, muỗng ăn... nên được luộc sôi.Chú ý dinh dưỡng đầy đủ theo tuổi cho trẻ, chọn ăn thức ăn lỏng dễ tiêu, tránh thức ăn chua, cay... Trẻ đau họng - miệng do vết loét nên trường hợp này có thể sử dụng thuốc tráng niêm mạc dạng sữa nhũ dịch như: thuốc Phosphalugel hoặc Varogel, Trimafort... Khi dung cho trẻ ngậm rồi nuốt 1-2ml /lần để làm dịu cơn đau trước khi cho trẻ ăn;Phụ huynh có thể sử dụng gel bôi có thành phần nano bạc, dịch chiết neem, kẽm salicylate... các thành phần này giúp nhanh lành tổn thương da do bệnh tay chân miệng, không để lại sẹo;Khi trẻ có triệu chứng sốt > 38 độ C, cho trẻ sử dụng Paracetamol liều 10-15mg/kg/lần (uống), lặp lại mỗi 4 - 6 giờ khi có tình trạng sốt lại. PHụ huynh có thể cho con uống thuốc theo toa bác sĩ đã cho hoạt mang trẻ đi tái khám mỗi 1-2 ngày, đi liên tục trong 8-10 ngày đầu của bệnh hoặc neesy trẻ có sốt phải tái khám mỗi ngày cho đến khi hết sốt 48 giờ;Khi điều trị bệnh chân tay miệng cho trẻ tại nhà, phụ huynh nên cho trẻ ăn những thức ăn trẻ thích để khuyến khích trẻ ăn được nhiều, nên ăn những thức ăn nguội, mát, không nên cho trẻ ăn thức ăn cay, nóng, chua gây đau đớn tại các vết loét miệng.Bệnh tay chân miệng lây lan mạnh nhất trong tuần đầu mắc bệnh nhưng virus vẫn có thể còn tồn trong phân vài tháng sau. Tuy là bệnh do virus gây ra nhưng những trẻ đã từng bị tay chân miệng vẫn có thể tái mắc nhiều lần sau. Mỗi lần mắc tay chân miệng cơ thể trẻ đã hình thành kháng thể chống lại virus tuy nhiên kháng thể này rất yếu, thường không chống lại được tất cả các loại virus đường ruột gây bệnh tay chân miệng. Do đó phụ huynh không nên chủ quan, sau khi trẻ khỏi bệnh vẫn phải tích cực thực hiện các biện pháp phòng ngừa.Thường sau ngày thứ 4 mắc bệnh trẻ sẽ bắt đầu hồi phục và tươi tỉnh trở lại, trẻ không còn tình trạng giật mình, bớt sốt có nghĩa là trẻ đang ổn dần. Khi trẻ mắc bệnh được 10 ngày bệnh cơ bản đã ngừng lây nhiễm, các bóng nước ở lòng bàn tay, bàn chân mờ và nhạt màu dần, sau đó bay đi không để lại sẹo được xem là khỏi bệnh tay chân miệng. 3. Dấu hiệu cảnh báo bệnh tay chân miệng trở nặng Trong quá trình điều trị bệnh chân tay miệng cho trẻ tại nhà, phụ huynh cần lưu ý khi trẻ có biểu hiện của một trong các dấu hiệu cảnh báo nặng sau đây, lúc này PHẢI đưa trẻ đến bệnh viện ngay lập tức, không kể thời điểm nào:Sốt cao: 39 độ C trở lên hoặc sốt cao kéo dài từ 48 giờ trở đi;Hơi thở bất thường: thở khó/thở nhanh;Mạch đập nhanh không tương ứng với nhiệt độ cơ thể;Trẻ quấy khóc liên tục;Trẻ ngủ li bì hoặc ngủ gà, ngủ lịm;Trẻ có dấu hiệu dễ bị giật mình, hốt hoảng, chới với nhiều;Trẻ ngồi không vững, đi loạng choạng;Run tay, chân hoặc xuất hiện trạng thái co giật;Vã mồ hôi;Nôn ói nhiều, không ăn, bỏ bú, ói nhiều;Yếu tay chân;Da nổi bông, xuất hiện vân tím hoặc chuyển màu xanh tái.Khi thấy trẻ sốt cao, nổi bóng nước nhiều nhiều là dấu hiệu nặng, nguy cơ tay chân miệng biến chứng cao như: Biến chứng thần kinh, biến chứng tim mạch, hô hấp... giai đoạn trở nặng thường xuất hiện sớm từ ngày 2 - 5 của bệnh.Tóm lại trong quá trình chăm sóc trẻ bị tay chân miệng, phụ huynh không nên chủ quan, cần theo dõi trẻ cẩn thận để phát hiện bệnh sớm và đưa ra hướng điều trị phù hợp, tránh gặp phải các biến chứng trầm trọng về sau.
vinmec
1,328
7 cách giảm đau viêm loét dạ dày tức thì Viêm loét dạ dày là bệnh lý phổ biến ở hệ tiêu hóa mà mọi người thường mắc phải. Viêm loét dạ dày thường gây ra các cơn đau, khó chịu cho bệnh nhân gây ảnh hưởng tới cuộc sống. Vậy cách giảm đau viêm loét dạ dày là gì để khắc phục tình trạng này? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn một số cách giảm đau hiệu quả.  1. Vài nét khái quát về bệnh viêm loét dạ dày Trước khi tìm hiểu về cách giảm đau viêm loét dạ dày chúng ta nên tìm hiểu rõ hơn về bệnh lý này. Viêm loét dạ dày là bệnh ở đường tiêu hóa và rất dễ nhầm lẫn với các bệnh khác. Một số người khi bị viêm dạ dày thường lầm tưởng đó chỉ là các cơn đau bụng thông thường nên chủ quan bỏ qua. Vì vậy việc nắm rõ về các triệu chứng vô cùng quan trọng trong việc phát hiện bệnh sớm. 1.1 Viêm loét dạ dày là gì? Viêm loét dạ dày xảy ra khi lớp niêm mạc dạ dày bị ăn mòn và xuất hiện các vết loét trên bề mặt. Điều này xảy ra do lượng acid trong dạ dày tăng cao, lượng chất nhầy bảo vệ suy giảm. Việc mất cân bằng giữa hai yếu tố khiến dạ dày dễ bị tổn thương.  1.2 Các triệu chứng thường gặp của bệnh viêm loét dạ dày – Đau bụng vùng thượng vị, phần trên rốn: Cơn đau có thể xuất hiện nhanh chóng hoặc dai dẳng trong vài tiếng. Cơn đau thường xuất hiện theo chu kỳ: Thường đau vào ban đêm, lúc bụng đói. Tình trạng dạ dày bị co thắt mạnh khiến người bệnh thấy quặn bụng, khó chịu.  – Ợ chua, ợ hơi, đầy bụng: Niêm mạc dạ dày bị bào mòn làm tăng tiết acid dẫn đến hình thành vết loét. Tình trạng này gây hiện tượng trào ngược dạ dày, buồn nôn, ợ hơi,… Bệnh nhân cũng thường xuyên cảm thầy đầy hơi do thức ăn khi đưa vào cơ thể không được chuyển hóa hết mà tích tụ trong dạ dày.  – Rối loạn tiêu hóa: Chức năng của dạ dày bị ảnh hưởng sẽ khiến hệ tiêu hóa không hoạt động tốt. Biểu hiện của rối loạn tiêu hóa là người bệnh có thể bị tiêu chảy, táo bón xen kẽ.  – Mất ngủ: Do các cơn đau thường xuất hiện vào ban đêm nên người bệnh sẽ ngủ không ngon giấc. Sau khi thức dậy nhiều người sẽ khó ngủ lại gây mất ngủ, mệt mỏi, ảnh hưởng tới cuộc sống.  Viêm loét dạ dày là bệnh lý phổ biến ở hệ tiêu hóa 2. 7 cách giảm đau viêm loét dạ dày hiệu quả nhanh chóng Viêm loét dạ dày khiến bệnh nhân thường cảm thấy đau ở vùng thượng vị hoặc xung quanh bụng. Nếu cơn đau thường xuyên xảy ra sẽ ảnh hưởng tới sinh hoạt và hoạt động hàng này vì vậy bên cạnh việc điều trị bằng thuốc bạn có thể thực hiện một số cách sau để giảm đau tạm thời. 2.1 Chườm ấm  Nước ấm sẽ tác động nhiệt đến vùng bụng giúp máu được lưu thông và tuần hoàn tốt hơn giúp cơn đau thuyên giảm.  – Bạn có thể sử dụng các loại túi chườm để đổ nước nóng vào và chườm lên vùng trên rốn. Biện pháp này giúp hỗ trợ nhanh chóng giảm bớt cơn đau. Nếu không có túi chườm bạn có thể đổ nước ấm vào chai nhựa để lăn lên bụng – Rang muối nóng và cho vào khăn bọc lại để chườm lên vùng bụng bị đau. Việc này giúp máu lưu thông tới dạ dày tốt hơn sẽ giảm cơn co thắt  Chườm ấm là cách giảm đau viêm loét dạ dày nhanh chóng 2.2 Massage vùng bụng Bạn đặt hai tay lên vùng bụng rồi xoa theo chiều kim đồng hồ sau đó xoay ngược lại với thời gian tương tự. Phương pháp này có thể kết hợp cùng chườm nóng để giúp máu lưu thông tốt hơn. Lưu ý phương pháp này không được thực hiện ngay sau khi ăn hoặc khi bụng còn no.  2.3 Uống nước ấm – Cách giảm đau viêm loét dạ dày  Cơ thể thiếu nước sẽ khiến acid trong dạ dày trào ngược gây ra cơn đau. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng này là do nước tham gia vào quá trình tiêu hóa, phân giải thức ăn để cơ thể hấp thụ chất dinh dưỡng. Khi xuất hiện cơn đau bạn có thể uống ngay một cốc nước ấm để trung hòa dịch vị dạ dày. Duy trì thói quen uống nước ấm vào buổi sáng cũng rất tốt cho hệ tiêu hóa.  Bạn cũng nên chú ý bổ sung đủ lượng nước mỗi ngày để cơ thể thanh lọc độc tố. Tuy nhiên bạn không nên uống dồn dập một lúc sẽ khiến dạ dày căng giãn gây đau hơn.  2.4 Sử dụng nước muối loãng Từ xa xưa, ông bà ta đã truyền tai nhau cách giảm đau nhờ nước muối loãng. Pha nước ấm với một chút muối  sau đó uống từ từ từng ngụm nhỏ. Nước muối có khả năng ức chế vi khuẩn giúp làm sạch dạ dày, giảm co thắt. Tuy nhiên bạn không nên sử dụng quá nhiều muối sẽ ảnh hưởng tới chức năng của thận. 2.5 Cách giảm đau viêm loét dạ dày bằng thức ăn khô Bánh mì có chứa chất bicacbonat có khả năng trung hòa acid dịch vị. Chúng sẽ hút dịch vị dư thừa, hấp thụ acid dạ dày thừa để hạn chế tác động của acid lên vết loét. Khi cơn đau xuất hiện người bệnh nên ăn ngay vài lát bánh mì để giảm đau tức thì. Nếu không có bánh mỳ bạn có thể sử dụng cơm với tác dụng tương tự. Bạn cũng nên bổ sung bánh mì trong bữa ăn hàng ngày để giúp cân bằng dịch vị trong dạ dày.  2.6 Chế độ ăn – cách giảm đau viêm loét dạ dày Người bị đau dạ dày thường bị khó tiêu, ăn không ngon miệng vì vậy việc ăn gì cũng sẽ ảnh hưởng tới dạ dày. Bạn nên ăn các món có khả năng bảo vệ dạ dày, dễ tiêu: Cháo sen, cháo gạo lứt,…hoặc các loại nước ép khoai tây, nước ép bắp cải sẽ hạn chế các cơn đau xảy ra.  2.7 Sử dụng thuốc ức chế dư thừa axit dạ dày Khi sử dụng các phương pháp giảm đau trên không hiệu quả người bệnh có thể sử dụng thêm thuốc. Đây là phương pháp giảm đau hiệu quả nhất giúp giảm tiết acid. Tuy nhiên khi sử dụng thuốc bệnh nhân cần có sự chỉ định của bác sĩ, tránh dẫn tới tình trạng dùng thuốc quá liều gây ảnh hưởng xấu tới dạ dày. Một số tác dụng phụ khi sử dụng thuốc như: Tiêu chảy, táo bón, viêm teo thành dạ dày.  Người bệnh có thể sử dụng thuốc để giảm đau  
thucuc
1,221
Chuyên gia giải đáp: Có bao nhiêu loại răng sứ? 1. Răng sứ kim loại Đây là loại răng có lớp ngoài là sứ và lớp trong là hợp kim crom – coban hoặc crom – niken. Răng sứ kim loại có thể chịu lực cắn tương đương răng thật, đảm bảo tốt khả năng nhai, nghiền, xé. Chúng có tuổi thọ vật lý từ 3 đến 5 năm. Giá thấp nhất trong tất cả các loại, chúng là sự lựa chọn không thể phù hợp của nhiều đối tượng khách hàng. Tuy nhiên, răng sứ kim loại có một số nhược điểm là: Màu đục, không trong; lớp kim loại dễ bị nhận ra khi có ánh sáng xuyên qua, phần cổ răng sát viền nướu sẽ đen dần theo thời gian vì kim loại bị acid khoang miệng oxy hóa. Đôi khi, chúng còn gây kích ứng cho các mô mềm trong khoang miệng. Răng sứ kim loại có lớp ngoài là sứ và lớp trong là hợp kim crom – coban hoặc crom – niken 2. Răng sứ titan Răng sứ titan có cấu tạo tương tự răng sứ kim loại, tuy nhiên, hợp kim crom – coban/ crom – niken được thay thế bởi titan. Vì thế, loại răng sứ này cũng có thể chịu lực cắn tốt; nhai, nghiền, xé thức ăn vô tư. Chúng bền trong khoảng 5 – 10 năm. Titan nhẹ hơn crom – coban/ crom – niken nên trọng lượng tổng thể của răng sứ titan thấp hơn răng sứ kim loại. Bên cạnh đó, titan là chất liệu được sử dụng rộng rãi trong y học vì khả năng tương hợp với cơ thể con người cao, răng sứ titan không gây kích ứng cho mô mềm khoang miệng. Mặc dù vậy, ở chúng vẫn tồn tại hai nhược điểm. Thứ nhất là vẫn để lộ sắc đen khi bị rọi ánh sáng trực tiếp. Thứ hai là vẫn chuyển đen cùng năm tháng phần cổ răng sát viền nướu. Răng sứ titan có thể chịu lực cắn tốt; nhai, nghiền, xé thức ăn vô tư 3. Răng sứ kim loại quý Răng sứ kim loại quý cũng có cấu tạo lớp ngoài sứ, lớp trong kim loại như răng sứ kim loại và răng sứ titan. Lớp trong của chúng có thể là vàng, platin hoặc palladium. Về công năng xử lý thức ăn, răng sứ kim loại quý không khác gì răng thật. Chất lượng của chúng có thể duy trì ổn định trong 15 năm. Chúng tương thích hoàn toàn với cơ thể nên không làm mô mềm khoang miệng bị kích ứng. Phần cổ của răng sứ kim loại luôn sáng suốt “cuộc đời” của chúng. Không những thế, vàng sát khuẩn nên phần nào đó, chúng có tác dụng chống viêm nhiễm nướu. Sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội, giá của răng sứ kim loại quý cao hơn răng sứ kim loại và răng sứ titan. Chất lượng của răng sứ kim loại quý có thể duy trì ổn định trong 15 năm 4. Răng toàn sứ Khác hoàn toàn 3 loại phía trên, răng toàn sứ chỉ có sứ nguyên khối, không kim loại. Đây là loại răng sứ có nhiều ưu điểm nhất: Công năng sinh học tương đương răng thật, tuổi thọ cao, độ tương thích với cơ thể lớn, không bị acid oxy hóa nên không chuyển đen. Đặc biệt, so với răng sứ kim loại quý – loại răng sứ có chất lượng vượt trội răng sứ kim loại và răng sứ titan, răng toàn sứ có tính thẩm mỹ cao hơn hẳn. Tuy nhiên, chính vì vậy mà răng toàn sứ có giá rất cao. Đôi khi, giá răng sứ kim loại quý còn thấp hơn. Để chế tác được răng toàn sứ, phải có máy móc trang thiết bị hiện đại, tân tiến. Chưa hết, chỉ có bác sĩ chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm mới có thể thực hiện bọc răng toàn sứ vì thao tác rất phức tạp. Hiện nay, 3 loại răng toàn sứ được đánh giá cao nhất là: Zirconia, Cercon, Zolid. Răng toàn sứ có tính thẩm mỹ cao hơn hẳn 3 loại răng sứ còn lại 4.1. Răng toàn sứ Zirconia Răng toàn sứ Zirconia có cấu tạo gồm 2 lớp: Lớp sứ Zirconia (Đức) và lớp sứ tạo màu. So với răng thật, màu sắc của chúng gần như là y hệt, nhưng độ cứng thì lớn gấp 7 – 8 lần. Tuổi thọ vật lý của chúng là 10 – 15 năm. 4.2. Răng toàn sứ Cercon Răng toàn sứ Cercon là sản phẩm kết hợp giữa sứ Zirconia (lớp trong) và sứ Cercon (lớp ngoài). Với 16 tông màu và khả năng chịu lực cắn lên tới 1000 Mpa, có thể nói, Cercon là răng toàn sứ tốt nhất hiện nay. Chăm sóc đúng cách, răng có thể bền đẹp 15 – 20 năm. 4.3. Răng toàn sứ Zolid (Zirconia Ceramill Zolid) Với lớp trong là sứ Zirconia và lớp ngoài là sứ Zolid, răng toàn sứ Zolid có thể chịu được một lực cắn lớn tới 1566 Mpa. Chúng ít khi bị suy giảm chất lượng trong khoảng thời gian nhỏ hơn 20 năm.
thucuc
887
Bệnh tim có sinh con được không? Chào bác sỹ, Tôi là Hồng Thu, 25 tuổi. Tôi bị bệnh yếu tim. Tôi mới lập gia đình được một năm và đang có ý định sinh con nhưng bạn bè và gia đình đều khuyên không nên sinh vì có thể ảnh hưởng tới sức khỏe của cả tôi và thai nhi. Tôi rất hoang mang không biết nên quyết định thế nào. Xin bác sỹ tư vấn giúp tôi, liệu người bị bệnh tim có sinh con được không? Nếu sinh có ảnh hưởng gì tới sức khỏe không? Mong bác sỹ trả lời sớm. (Hồng Thu – Bắc Giang) Hồng Thu thân mến! Trước tiên, chúng tôi xin chia sẻ với những lo lắng của chị. Câu hỏi: “người bị bệnh tim có sinh con được không?”  cũng là thắc mắc của rất nhiều người hiện nay. 1. Người bị bệnh tim có sinh con được không? Vẫn biết, mong muốn sinh con và làm mẹ là khát khao và là mong muốn chính đáng của mọi phụ nữ. Tuy nhiên, Khi mang thai, trong hệ tim mạch của người phụ nữ sẽ có nhiều thay đổi lớn. Đối với người mẹ có chức năng tim bình thường có thể thích nghi được nhưng với người bị bệnh tim dù nhẹ hay nặng đều có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của người mẹ và thai nhi, nhiều khi rất nguy kịch dẫn tới suy tim toàn bộ và có thể gây tử vong cho mẹ. Do vậy, nếu người mẹ bị bệnh tim thì các chuyên gia khuyến cáo không nên sinh con khi đang bị bệnh để đảm bảo sức khỏe. Để chắc chắn về tình trạng bệnh lí và khả năng cũng như sự an toàn khi sinh con đối với người bị bệnh tim, bệnh nhân nên tới bệnh viện để kiểm tra sức khỏe trước khi quyết định mang thai và sinh con. Đối với trường hợp của bạn, nếu muốn sinh con, bạn có thể trực tiếp tới các bệnh viện chuyên khoa tim mạch để được các bác sỹ thăm khám và tư vấn cụ thể về tình trạng bệnh thực tế cũng như nên hay không nên sinh con khi đang bị bệnh. Hoặc điều trị bệnh trước khi sinh con. 2. Địa chỉ điều trị bệnh tim uy tín, đội ngũ bác sĩ giỏi hàng đầu về tim mạch tại Việt Nam
thucuc
411
Thực phẩm không nên bảo quản trong tủ lạnh Chuối, quả bơ chín, cơm, cà chua, khoai tây, hành tây, hành và tỏi là những thực phẩm không nên bảo quản trong tủ lạnh. Thực phẩm không nên bảo quản trong tủ lạnh Khoai tây Trong môi trường lạnh từ 7 độ C, tinh bột khoai tây được chuyển thành đường làm giảm hương vị và trạng thái của củ. Do đó, không nên để khoai tây trong tủ lạnh. Tốt nhất nên trữ khoai tây trong túi giấy đặt ở nơi thoáng mát. Không nên để trong túi nilon vì hơi ẩm tích tụ không thoát ra ngoài được khiến khoai thối rữa nhanh hơn. Chuối Chuối chín để trong tủ lạnh có thể bị thâm đen và thổi nhanh hơn. Cà chua Cà chua  bảo quản trong tủ lạnh làm cho hương vị của quả giảm đi. Tốt nhất nên bỏ cà chua vào một túi giấy rồi đặt nơi thoáng mát. Cà chua sau khi chín có thể giữ được độ tươi ngon trong 3 tuần. Tỏi Không nên bảo quản tỏi trong tủ lạnh. Nên để tỏi ở nhiệt độ phòng. Hành tây Hành tây để trong tủ lạnh dễ bị thối, nũng vì môi trường ẩm ướt và thiếu sự lưu thông không khí. Cơm Nhiệt độ lạnh làm cho tinh bột khô cứng khiến cơm không còn mùi vị thơm ngon như ban đầu. Người ăn cơm này vào sẽ rất khó tiêu hoá. Hành Cũng như tỏi, hành không nên bảo quản trong tủ lạnh. Tương ớt Hương vị và chất lượng của tương ớt có thể được giữ nguyên tới 3 năm nếu bạn lưu trữ chúng trong nhiệt độ phòng thay vì tủ lạnh. Quả bơ xanh Bơ chưa chín hẳn mà để vào tủ lạnh sẽ ngăn cản quá trình chín của quả. Những quả bơ này rắn lại và không có hương vị thơm ngon, ngọt, bùi như để ở bên ngoài. …
thucuc
333
Đa u tủy xương sống được bao lâu và phương pháp điều trị bệnh Đa u tủy xương là bệnh lý ung thư dòng tế bào, chiếm khoảng 10% tổng số trường hợp ung thư máu song tỉ lệ tử vong cao do bệnh tiến triển nhanh, thường phát hiện muộn nên điều trị không đạt hiệu quả tốt. Những năm gần đây, những phương pháp điều trị mới ra đời có hiệu quả tốt, giúp bệnh nhân đa u tủy xương kéo dài thời gian sống, phục hồi sức khỏe tốt. Vậy nếu điều trị tích cực đúng phương pháp, bệnh đa u tủy xương sống được bao lâu? 1. Băn khoăn của nhiều bệnh nhân: đa u tủy xương sống được bao lâu? Đa u tủy xương là bệnh ung thư máu ác tính liên quan đến những tế bào trong hệ tạo huyết, có chức năng tiết ra kháng thể. Bệnh lý ung thư máu này được đánh giá là bệnh lý nguy hiểm, tiến triển bệnh nhanh cùng triệu chứng bệnh dai dẳng, ảnh hưởng lớn nhất là khiến hệ miễn dịch của người bệnh suy giảm. Ngoài gặp phải biến chứng do đa u tủy xương, bệnh nhân còn phải đối mặt và điều trị tích cực với các bệnh lý khác khi hệ miễn dịch yếu. Ban đầu, dấu hiệu bệnh bao gồm suy nhược cơ thể, mệt mỏi, gầy sút, đau xương sườn, đau xương khớp, nhức đầu, khó ăn uống,... Khi bệnh nặng hơn, suy nhược cơ thể cũng rõ ràng hơn, bệnh nhân bị đau khắp các xương toàn thân. Cơn đau nghiêm trọng, kéo dài dai dẳng và không đáp ứng với thuốc giảm đau khiến người bệnh suy kiệt cơ thể nhanh. Bệnh nhân đa u tủy xương có thể gặp phải những biến chứng nguy hiểm gây tử vong nhanh chóng như: nhiễm trùng phổi, nhiễm khuẩn tiết niệu, chèn ép tủy gây liệt chi dưới, liệt dây thần kinh sọ, rối loạn tâm thần,... Bên cạnh đó là nhiều biến chứng máu nghiêm trọng dẫn đến chảy máu không ngừng, suy tủy,... Theo thống kê của Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ, bệnh nhân mắc đa u tủy xương trung bình sống được 5.5 năm kể từ khi phát hiện bệnh và điều trị. Tuy nhiên để kéo dài thời gian sống trên mức trung bình này, cần nhiều yếu tố như: phát hiện bệnh sớm, điều trị tích cực, khả năng đáp ứng điều trị, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân,... Cụ thể các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sống của bệnh nhân đa u tủy xương như sau: Giai đoạn bệnh Phát hiện bệnh ở giai đoạn càng muộn thì thời gian sống càng ngắn. Một bệnh nhân nếu chỉ có một khối u bướu tương bào đơn độc, tỉ lệ sống trên 5 năm đạt đến 75%, ngược lại nếu khối u rải rác tỉ lệ này chỉ còn 53%. Độ tuổi Theo số liệu thống kê, những bệnh nhân đa u tủy xương được chẩn đoán bệnh khi dưới 49 tuổi có tỷ lệ sống cao hơn những người phát hiện bệnh khi lớn tuổi. Điều này có liên quan đến tình trạng sức khỏe và khả năng đáp ứng điều trị của cơ thể. Triệu chứng bệnh Triệu chứng bệnh rầm rộ, nghiêm trọng xuất hiện nhiều vào giai đoạn muộn của bệnh, do vậy tiên lượng sống ngắn hơn so với bệnh nhân triệu chứng chưa thấy rõ. Khả năng đáp ứng điều trị Đây là yếu tố ảnh hưởng quan trọng, nếu đáp ứng tốt với điều trị, bệnh được đẩy lùi thì thời gian sống cũng kéo dài hơn. Sau khi điều trị tích cực, bệnh nhân có thể chuyển sang dùng thuốc duy trì và có được cuộc sống giống với người bình thường. Gánh nặng khối u Gánh nặng khối u liên quan đến các yếu tố như: tăng canxi máu, thiếu máu nặng, suy thận, tổn thương nhiều xương,... Yếu tố này dùng để đánh giá tiên lượng sống cho bệnh nhân đa u tủy xương, cụ thể người có gánh nặng khối u thấp, thận ít tổn thương, ít tế bào huyết tương trong tủy thường đáp ứng điều trị tốt hơn các trường hợp khác. Rất nhiều bệnh nhân đa u tủy xương có thời gian sống kéo dài đến hàng chục năm với cuộc sống bình thường sau khi phát hiện và điều trị bệnh tích cực. Như vậy, phát hiện bệnh sớm và điều trị ngay từ đầu có vai trò quan trọng trong kéo dài sự sống và sức khỏe cho bệnh nhân. 2. Phương pháp điều trị đa u tủy xương hiệu quả hiện nay Lựa chọn phương pháp điều trị đúng là điều quan trọng để bệnh nhân có thể chữa khỏi bệnh, kéo dài sự sống và sức khỏe. Dưới đây là các phương pháp điều trị bệnh đa u tủy xương đang được ứng dụng phổ biến: 2.1. Điều trị đa u tủy xương với bệnh nhân giai đoạn sớm Nếu phát hiện bệnh sớm ở giai đoạn đầu, khi chưa có triệu chứng hoặc triệu chứng nhẹ, bệnh nhân có thể chưa cần điều trị ngay. Tuy nhiên vẫn cần theo dõi thường xuyên bằng các xét nghiệm, kiểm tra khi tái khám để bác sĩ đánh giá và chỉ định điều trị theo tình hình bệnh. Nếu có dấu hiệu loãng xương, bệnh nhân cần truyền bisphosphnate định kỳ để đảo ngược quá trình loãng xương. Ngoài ra, liệu pháp miễn dịch hoặc liệu pháp điều trị trúng đích cũng được áp dụng để ngăn ngừa khối u phát triển. 2.2. Phương pháp điều trị cho bệnh nhân đa u tủy xương có triệu chứng Các phương pháp điều trị này hướng đến mục tiêu kiểm soát khối u, giảm triệu chứng bệnh cụ thể gồm: Hóa trị Hóa trị là phương pháp truyền các hóa chất có tác dụng tiêu diệt tế bào khối u vào cơ thể, điển hình như các thuốc melphalan, doxorubicin, etoposide, cisplatin,... Hóa trị thường áp dụng kết hợp với các liệu pháp khác để tăng hiệu quả. Liệu pháp trúng đích Liệu pháp điều trị này đã được chứng minh giúp tăng đáng kể thời gian sống cho bệnh nhân, có thể áp dụng điều trị duy trì. Thuốc điều trị sẽ tác động lên gen, protein hoặc môi trường cụ thể liên quan đến sự phát triển của khối u, từ đó ức chế bệnh hiệu quả. Liệu pháp miễn dịch Bệnh nhân sẽ được chỉ định dùng thuốc điều trị kích thích hệ thống miễn dịch nhằm tiêu diệt tế bào ung thư, hạn chế máu nuôi khối u phát triển. Thuốc điều chỉnh xương Bệnh đa u tủy xương thường khiến xương yếu, gãy,... nên thuốc điều chỉnh xương được dùng để giúp xương chắc khỏe, ngăn ngừa biến chứng về xương. Thuốc Steroid Nhóm thuốc này có thể điều trị đơn độc hoặc kết hợp với hóa trị, thuốc điều trị trúng đích,... để giảm gánh nặng cho tế bào huyết tương, ngăn ngừa bệnh tiến triển. Ghép tủy Ghép tủy giúp thay thế tế bào ung thư trong tủy xương, từ đó hoạt động tạo máu sẽ diễn ra bình thường, đảm bảo miễn dịch tốt hơn. Đây là phương pháp đem lại hy vọng sống tốt cho bệnh nhân đa u tủy xương. Xạ trị Xạ trị sử dụng tia X năng lượng cao chiếu từ bên ngoài cơ thể để tiêu diệt tế bào ung thư bên trong, có tác dụng tốt trong giảm đau nhức xương, tăng hiệu quả cho hóa trị. Phẫu thuật Phẫu thuật không thường được sử dụng trong điều trị đa u tủy xương do bản chất tế bào ung thư là tế bào tạo máu trong tủy xương. Tuy nhiên ở giai đoạn muộn, phương pháp này cũng được áp dụng để kéo dài sự sống, giảm triệu chứng bệnh.
medlatec
1,307
Nếu đang tìm bác sĩ gia đình bạn cần biết những điều này Xã hội đang trên đà phát triển nên ý thức chăm sóc sức khỏe cá nhân cũng đã ngày càng được nâng lên. Đứng trước các mối lo về sức khỏe, nhu cầu tìm bác sĩ gia đình trở nên cấp thiết. Vậy dịch vụ bác sĩ gia đình sẽ mang lại lợi ích gì và làm cách nào để tìm được bác sĩ uy tín? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn tìm được câu trả lời cho những băn khoăn ấy. 1. Ai nên tìm bác sĩ gia đình? Bất cứ khi nào, chỉ cần bạn có nhu cầu tìm thuê bác sĩ gia đình thì đều có thể thực hiện mong muốn này. Đây là dịch vụ không có khuyến nghị về phạm vi áp dụng. Tuy nhiên, những trường hợp sau nên ưu tiên chọn bác sĩ gia đình để chăm sóc sức khỏe kịp thời và hiệu quả:1.1. Người cao tuổi Sự gia tăng về tuổi tác kéo theo quá trình lão hóa tự nhiên của cơ thể. Vì thế, người cao tuổi dễ dàng mắc nhiều loại bệnh lý như: tim mạch, xương khớp, huyết áp,... Những bệnh lý này có tính chất mạn tính, cần được kiểm soát tốt để tránh các biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe. Vì thế, người cao tuổi cần tìm bác sĩ gia đình uy tín để gửi gắm sức khỏe của mình. Lựa chọn dịch vụ này là giải pháp chăm sóc sức khỏe tại nhà chủ động, liên tục và an toàn.1.2. Trẻ nhỏ Trẻ nhỏ là đối tượng có sức đề kháng kém, hệ miễn dịch còn non yếu nên dễ mắc nhiều bệnh lý khác nhau. Thêm vào đó, sức chịu đựng của trẻ nhỏ thường kém hơn người lớn, thể chất chưa phát triển nên càng cần được chăm sóc y tế đều đặn. Tìm bác sĩ gia đình tin cậy thay cho đến bệnh viện thăm khám là giải pháp giúp trẻ nhỏ phòng ngừa được nguy cơ lây chéo ở môi trường đông người. Không những thế, trẻ khám bác sĩ gia đình cũng không cần chờ đến lượt khám bệnh, không phải di chuyển khỏi không gian quen thuộc, điều này vô cùng quan trọng khi trẻ đang gặp vấn đề về sức khỏe. Dịch vụ bác sĩ gia đình đủ khả năng đáp ứng các nhu cầu thăm khám, chẩn đoán bệnh lý ở trẻ nhỏ như: xét nghiệm máu, khám lâm sàng, điều trị bệnh cấp tính, tư vấn dinh dưỡng,…1.3. Người bị đột quỵ Sau đột quỵ, số đông bệnh phân phải đối mặt với tình trạng đi lại khó khăn, liệt bán thân, khả năng diễn đạt bằng ngôn ngữ kém,... Vì thế, người bị đột quỵ rất cần tìm bác sĩ gia đình để chăm sóc sức khỏe. Khi tìm được bác sĩ gia đình, bệnh nhân đột quỵ sẽ không phải mệt mỏi vì nằm điều trị dài ngày tại viện, cảm thấy thoải mái hơn khi được chăm sóc sức khỏe tại nhà, quá trình hồi phục vì thế có thể được rút ngắn.2. Cách lựa chọn bác sĩ gia đình phù hợp Bạn cần đảm bảo rằng mình đã tìm bác sĩ gia đình có kinh nghiệm, có chuyên môn đủ để đáp ứng nhu cầu sức khỏe của bạn và các thành viên trong gia đình. Để yên tâm về yếu tố này, bạn có thể yêu cầu bác sĩ cung cấp thông tin về bằng cấp, kinh nghiệm thực tế, giấy phép hoạt động,... hoặc có thể tham khảo ý kiến của những người đã từng trải nghiệm dịch vụ này.2.2. Phương pháp chăm sóc Bạn nên hỏi về phương pháp chăm sóc sức khỏe của bác sĩ gia đình, bao gồm cách tiếp cận với phương pháp điều trị và quản lý các vấn đề sức khỏe. Điều này sẽ giúp đảm bảo rằng bạn và bác sĩ có chung quan điểm về cách giải quyết các vấn đề sức khỏe gặp phải.2.4. Thời gian thực hiện lịch hẹn và tiện ích đi kèm Nếu bạn đang tìm bác sĩ gia đình, hãy đặt câu hỏi về lịch hẹn, tiện ích và khả năng liên lạc trong trường hợp khẩn cấp với địa chỉ mà bạn đang muốn tìm hiểu. Nơi cung cấp dịch vụ bác sĩ gia đình uy tín sẽ cho bạn lịch hẹn linh hoạt và khả năng đáp ứng lịch hẹn nhanh chóng để bạn không bị chờ đợi hay gián đoạn quá trình chăm sóc sức khỏe của mình.2.5. Thiết bị máy móc y tế đi kèm
medlatec
778
Gỉ mũi màu đen có phải là vấn đề sức khỏe nghiêm trọng? Gỉ mũi màu đen là một tình trạng thường gặp liên quan đến tai mũi họng. Tuy nhiên, nhiều người thường tỏ ra lo lắng khi bị gỉ mũi màu đen và không biết mình có đang mắc phải một bệnh lý nào đó nguy hiểm không. Vậy gỉ mũi màu đen xuất phát từ nguyên nhân nào, có nghiêm trọng không? 1. Hiểu thêm về gỉ mũi màu đen Gỉ mũi màu đen là tình trạng trong mũi xuất hiện chất dịch nhầy màu đen. Nguyên nhân dẫn đến gỉ mũi màu đen Gỉ mũi màu đen xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể do yếu tố môi trường bên ngoài hoặc do một số bệnh liên quan đến mũi gây ra. Cụ thể: Môi trường Khi bạn làm việc và tiếp xúc trong môi trường có nhiều bụi bẩn, đặc biệt là các hạt bụi màu đen, các chất ô nhiễm sẽ khiến cơ thể tiết ra dịch nhầy mũi màu đen, ví dụ như những người làm trong ngành than. Ngoài ra, trong môi trường chứa các nấm mốc đen cũng sẽ gây ra tình trạng viêm đường hô hấp, khiến mũi sản xuất ra các dịch nhầy màu đen. Thuốc lá Hút thuốc lá có thể gây ra gỉ mũi màu đen bởi thành phần độc tố, hợp chất hóa học gây kích ứng mũi. Trong thời gian dài, mũi có thể đẩy ra chất dịch nhầy màu đen hay gỉ mũi màu đen. Nhiễm trùng nấm Nhiễm trùng nấm thường xảy ra khi bạn sống trong môi trường ẩm mốc. Khu vực này có thể dễ sản sinh ra nấm đen hoặc nấm viêm xoang, gây viêm đường hô hấp. Khi cơ thể bạn có tiếp xúc dài ngày sẽ dẫn đến kích thích mũi, hình thành nên gỉ mũi màu đen. Dị ứng Các chất gây dị ứng cũng có thể gây ra kích ứng mũi và hình thành gỉ mũi màu đen. Các thành phần gây dị ứng đó có thể là: phấn hoa, chất hóa học, hạt bụi,... Thuốc xịt mũi Thuốc xịt mũi cũng là một trong số nguyên nhân dẫn đến gỉ mũi màu đen. Thông thường, trong thành phần của một số loại thuốc xịt mũi thường chứa natri bạc hay các hợp chất sắt khiến cho người sử dụng xuất hiện gỉ mũi màu đen. Gỉ mũi màu đen có nguy hiểm không? Gỉ mũi màu đen thường không gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe con người nhưng có thể là dấu hiệu cảnh báo về sự tồn tại của một vấn đề sức khỏe nào đó. Tùy theo từng yếu tố về thời gian, triệu chứng đi kèm, tiền sử bệnh,... mà mức độ nguy hiểm sẽ khác nhau. Nếu tình trạng này chỉ kéo dài trong một thời gian ngắn, gỉ mũi màu đen có thể chỉ là phản ứng của cơ thể với tác động môi trường. Tuy nhiên, nếu cơ thể bạn xuất hiện gỉ mũi màu đen kèm với biểu hiện: sốt cao, khó thở, đau đầu,... Rất có khả năng bạn đang bị nhiễm trùng hoặc viêm nhiễm liên quan đến vùng mũi. 2. Biểu hiện của gỉ mũi màu đen Gỉ mũi màu đen có những biểu hiện rất dễ nhận thấy. Điển hình như: Chất nhầy màu đen Đây chính là biểu hiện chính để nhận biết gỉ mũi màu đen. Dịch nhầy thường có độ kết dính nhất định, màu sắc có thể thay đổi sang xám hoặc ngả đen xuất hiện mũi. Tắc nghẽn mũi Nếu lượng chất dịch nhầy gây gỉ mũi màu đen quá lớn, bạn sẽ xuất hiện cảm giác khó thở. Phần dịch này sẽ gây sự ách tắc đường thở, khiến cho quá trình hô hấp trở nên khó khăn hơn. Mùi hôi Nếu xuất hiện gỉ mũi màu đen do nấm hay vi khuẩn trong khoang mũi thì các chất dịch nhầy này thường sẽ có mùi hôi khó chịu. 3. Cách điều trị gỉ mũi màu đen Tùy thuộc vào từng nguyên nhân khác nhau mà tình trạng gỉ mũi màu đen sẽ có các cách điều trị khác nhau. Hầu hết, để điều trị gỉ mũi màu đen hiệu quả, bạn cần thực hiện những điều sau: Môi trường sống Hạn chế tiếp xúc với các chất gây dị ứng, các hóa chất độc hại, bụi,... gây kích ứng cho mũi. Nếu do tính chất công việc, bạn nên đeo khẩu trang để bảo vệ mối khỏi các tác nhân này. Lối sống Tuyệt đối không sử dụng thuốc lá, bổ sung thêm dưỡng chất và khẩu phần ăn để tăng cường hệ miễn dịch. Vệ sinh mũi Sử dụng dung dịch nước muối sinh lý để vệ sinh mũi theo định kỳ. Cách này có thể giúp loại bỏ các dịch nhầy trong mũi, làm sạch mũi, giúp mũi luôn khô thoáng và hạn chế tình trạng nghẹt mũi. Sử dụng thuốc Tùy từng nguyên nhân gây ra gỉ mũi màu đen, cũng như thể trạng bệnh nhân, bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc. Do vậy, cần theo dõi, nếu gỉ mũi màu đen kéo dài nhiều ngày, hoặc thường xuyên thì tốt nhất nên khám bác sĩ chuyên khoa Gỉ mũi màu đen có thể là những yếu tố tiềm tàng đáng lo ngại. Tình trạng này sẽ được các bác sĩ chỉ định điều trị theo nhiều cách khác nhau, tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra. Trong trường hợp sử dụng thuốc, bạn cần tuân thủ đúng theo sự kê đơn của bác sĩ. Tuyệt đối không được tự ý sử dụng thuốc để điều trị gỉ mũi đen khi chưa hỏi ý kiến của bác sĩ.
medlatec
944
Việt Nam đứng thứ 3 thế giới về tỷ lệ mắc ung thư gan Việt Nam là nước nằm trong báo động đỏ vì tỷ lệ người mắc ung thư liên Tục tăng cao. Trong đó, Việt Nam đứng thứ 2 về tỷ lệ mắc ung thư phổi, đứng thứ 3 về tỷ lệ mắc ung thư gan. Tham khảo thêm: triệu chứng điển hình của ung thư gan Những con số đáng báo động, cảnh báo người dân không thể chủ quan trước tình trạng ung thư gan liên tục tăng cao về số vụ mắc, cũng như tử vong tương đương. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) Việt Nam có tỷ lệ mắc ung thư gan theo giới tính nam cao thứ 3 thế giới, chỉ đứng sau Mông Cổ và Lào. Tại Việt Nam, ung thư gan đứng đầu trong các loại ung thư phổ biến nhất ở nam giới và thứ 5 ở nữ giới với số mắc năm 2018 là 25.335 ca. Tỷ lệ mắc ở nam giới nước ta là 39/100.000 dân, trong khi nữ giới là 9,5/100.000 dân. Tỷ lệ mắc bệnh là 23,2 trên 100.000 người ở cả hai giới. Nguyên nhân hàng đầu gây ung thư gan Hiện nay nguyên nhân chính xác gây ra ung thư gan chưa được xác định rõ, nhưng có một số yếu tố nguy cơ cao dẫn tới ung thư gan Ngoài ra còn một số yếu tố khác về di truyền, về môi trường sống… viêm gan B, C nguy cơ dẫn tới ung thư gan rất cao Có một số biểu hiện bệnh ung thư gan sớm như: Bệnh ung thư gan ở giai đoạn đầu rất khó để nhận biết. Người bệnh không  biết mình đang mang trong mình trọng bệnh. Cộng với thói quen có bệnh mới đến khám của người dân nên đa số đều bàng hoàng không tin vào kết quả được chẩn đoán. ở giai đoạn sớm có thể ung thư gan biểu hiện qua một số triệu chứng dưới đây, nhưng thoảng qua, tần suất không đều đặn, không đau quá mức có thể chịu được, cơn đau đến rồi đi  dẫn tới người bệnh chủ quan không nhận ra thay đổi của cơ thể chưa phải đi khám là suy nghĩ của nhiều người. Tới khi tiến đến giai đoạn muộn  các triệu chứng rõ ràng và biểu hiện  dữ dội hơn. Sụt cân đột ngột, nôn và buồn nôn, vàng da, vàng mắt, mệt mỏi, trướng bụng,… Bệnh ung thư gan thực sự là nỗi ám ảnh của rất nhiều người. Đa số người bệnh ung thư gan phát hiện ra bệnh khi đã ở giai đoạn muộn, cơ hội chữa khỏi bệnh gần như không có nên đồng nghĩa với việc phát hiện ung thư gan là nhận bản án tử thần. Thường người bệnh phát hiện ra ung thư gan giai đoạn cuối nên họ tử vong rất nhanh sau đó, có thể là vài tháng tới vài tuần. Nên suy nghĩ của người dân đa số nghĩ rằng ung thư gan tiến triển nhanh mà không biết bệnh đã ủ trước đó nhiều năm. Phòng bệnh và phát hiện sớm ung thư gan Tiêm phòng viêm gan B cho trẻ Nhiều người biết bệnh ung thư gan tiên lượng điều trị vốn không tốt, điều trị khó khăn nhưng họ lại không biết bệnh ung thư gan có thể phòng tránh được. Tầm soát ung thư gan sớm là cách tốt nhất giúp phát hiện sớm, tăng cơ hội chữa khỏi bệnh.
thucuc
604
Thời tiết thay đổi: Bệnh hô hấp của trẻ vào mùa (SK&ĐS) - Thời tiết giao mùa hanh khô, ngày nắng, sáng và tối lại lạnh, khiến cơ thể trẻ khó thích ứng kịp. Đường hô hấp của trẻ rất nhạy cảm với thời tiết, khả năng miễn dịch lại chưa tốt, nên rất dễ nhiễm bệnh, trong đó, chủ yếu là các bệnh đường hô hấp. &#160; Dấu hiệu nhận biết các bệnh lý mũi họng &#160; - Sốt; có thể sốt nhẹ (38 0 C) hoặc sốt cao (39 - 40 0 C). &#160; - Ho, có thể ho khan, ho có đờm, ho từng cơn hoặc ho liên tục. &#160; - Quấy khóc, đau đầu (trẻ lớn), sổ mũi. &#160; - Rối loạn tiêu hóa: nôn ói, đau bụng, chướng bụng, biếng ăn, tiêu chảy. &#160; - Dấu hiệu suy hô hấp như: Khó thở, nhịp thở tăng so với lứa tuổi, rên; Cánh mũi phập phồng, co kéo các cơ hô hấp; Tím tái ở môi và các đầu chi; Li bì hoặc mê sảng. &#160; Những biến chứng nguy hiểm &#160; Theo các bác sĩ, các bậc cha mẹ thường chủ quan cho rằng các bệnh lý tai mũi họng là đơn giản mà ít ai biết được rằng, các bệnh này có thể gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểm như: Các biến chứng tại chỗ gây áp-xe hoặc viêm tấy quanh họng, viêm tấy quanh amidan, ở trẻ nhỏ có thể gây áp-xe thành họng. &#160; Những biến chứng gần có thể gây ra viêm mũi, viêm xoang, viêm tai giữa. Ngoài ra viêm họng còn lan xuống thanh quản gây viêm thanh quản hoặc viêm cả thanh, khí, phế quản hoặc viêm phổi. &#160; Các biến chứng xa gây viêm cầu thận, viêm khớp, viêm màng ngoài tim... Nên cho trẻ đi khám ngay khi có dấu hiệu bệnh nặng. Thời gian qua, có những trẻ nhỏ nhập viện trong tình trạng bệnh nặng, bị suy hô hấp, khó thở, viêm phổi nặng. Nguyên nhân thường do cha mẹ chủ quan nên không nhận biết được các dấu hiệu khi trẻ bị viêm phổi. Mọi người thường chỉ căn cứ vào dấu hiệu trẻ ho, sốt rồi mới cho con đi khám. Tuy nhiên, đối với những trẻ dưới 6 tháng tuổi thì không hoàn toàn phụ thuộc vào những dấu hiệu này, có nhiều trường hợp trẻ không ho, không sốt nhưng lại viêm phổi nặng. Có nhiều trẻ nhỏ dưới 6 tháng phải nằm viện lâu do khó uống thuốc, thậm chí phải thở máy. Phòng bệnh cho trẻ khi giao mùa Thời tiết giao mùa, biên độ nhiệt độ trong ngày hiện chênh nhau khá lớn, cơ địa nhiều người, nhất là trẻ em không thích ứng kịp và nếu không phòng tránh tốt thì rất dễ bị viêm tai mũi họng cấp. Do đó, nếu thấy trẻ có biểu hiện viêm mũi - họng dị ứng, hắt hơi nhiều, xuất hiện mủ đặc, phụ huynh nên chú ý hút mũi, xông họng để làm sạch đường thở, giảm bớt chất nhầy tồn đọng, hỗ trợ quá trình lành bệnh. Tuy nhiên, các bác sĩ cũng khuyến cáo không nên lạm dụng các dụng cụ hút mũi, xông họng, vì việc xông mũi - họng chủ yếu tác động vào xoang mũi, nên nếu xông kéo dài, nhiều lần sẽ gây hỏng niêm mạc vùng mũi - họng của trẻ vốn chưa phát triển hoàn thiện. &#160; Với trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi, sức đề kháng còn yếu, để phát hiện sớm các dấu hiệu mắc bệnh, các bậc cha mẹ cần lưu ý khi cho trẻ bú (bú ít, khóc khi bú…); hoặc trẻ thở nhanh hơn, ngực lõm hơn, đầu gật gù, cánh mũi trẻ phập phồng, nở ra; thậm chí trẻ ngủ nhiều hơn bình thường. Khi thấy trẻ có những dấu hiệu này cha mẹ cần đưa trẻ đi khám để phát hiện và điều trị kịp thời, tránh những biến chứng đáng tiếc có thể xảy ra &#160; Lưu ý giữ ấm cho trẻ, nhất là buổi sáng và tối, vì có thể nhiệt độ mát, dễ chịu, nhưng biên độ nhiệt trong ngày chênh lệch lớn. Trẻ cũng dễ bị lây chéo bệnh từ người lớn trong gia đình, nên cha mẹ cũng cần lưu ý phòng bệnh cho chính mình, tăng cường uống nhiều nước. &#160; Tránh đưa trẻ đến chỗ đông người, khi ra ngoài đường cần đeo khẩu trang... Bên cạnh đó, vì thời tiết hanh khô nên cần cho trẻ uống nhiều nước và ăn uống đủ chất. &#160; &#160; &#160; &#160; &#160; &#160; &#160;Bác sĩ Nguyễn Minh Hằng &#160;
medlatec
754
Công dụng thuốc Dexaperazon Dexaperazon là thuốc kháng sinh, điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn. Thuốc bào chế dưới dạng bột pha tiêm và được kê đơn dùng theo chỉ định của bác sĩ, dưới sự thực hiện bởi nhân viên y tế. Để hiểu rõ hơn về công dụng thuốc Dexaperazon là gì? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây. 1. Thành phần, dạng bào chế thuốc Dexaperazon Thành phần:Sulbactam natri; 500mg. Cefoperazone natri; 500mg. Tá dược vừa đủ khác.Dạng bào chế: Thuốc Dexaperazon bào chế dưới dạng bột pha tiêm. 2.Chỉ định dùng thuốc Dexaperazon Thuốc Dexaperazon được dùng để chỉ định điều trị các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm mũi, viêm xoang, viêm họng,...;Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phế quản, viêm phổi...;Nhiễm khuẩn sinh dục - tiết niệu;Nhiễm trùng gan, mật;Nhiễm khuẩn phúc mạc;Nhiễm khuẩn phụ khoa;Viêm nội tâm mạc;Nhiễm trùng sau phẫu thuật;Nhiễm khuẩn huyết;Viêm màng não;Điều trị dự phòng sau phẫu thuật;Nhiễm trùng da, mô mềm;Nhiễm trùng cơ xương khớp;Nhiễm khuẩn xương chậu;Bệnh lậu. 3. Công dụng thuốc Dexaperazon Dexaperazon là kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng. Công dụng của thuốc cũng chính là công dụng của 2 thành phần chính Cefoperazon và Sulbactam.Cefoperazone kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3, bán tổng hợp, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn đang phát triển, phân chia.Cefoperazone rất bền vững trước các beta - lactamase được tạo thành ở hầu hết các vi khuẩn gram âm. Vì vậy, dược chất Cefoperazon có hoạt tính mạnh trên phổ rộng của vi khuẩn gram âm, bao gồm các chủng N. gonorrhoeae tiết penicillinase và hầu hết các dòng Enterobacter, Morganella, Citrobacter, Proteus, Providencia, Salmonella, Shigella và Serratia spp..Sulbactam là hoạt chất có cấu trúc tương tự beta lactam nhưng có hoạt tính kháng khuẩn rất yếu. Do đó, không dùng đơn độc trong lâm sàng. Sulbactam khi gắn vào beta lactamase sẽ làm mất hoạt tính của enzym nên bảo vệ các kháng sinh có cấu trúc beta lactam khỏi bị phân huỷ. 4. Liều lượng - Cách dùng thuốc Dexaperazon Cách dùng thuốc Dexaperazon: Thuốc có thể dùng đường tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch.Liều dùng tham khảo cho người lớn:Với trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ hoặc trung bình: Liều dùng 1 -2 gam/ 12 giờ/lần x 02 lần/ngày.Nhiễm khuẩn nặng: Liều dùng lên đến 2 -4 gam/12 giờ/lần x 02 lần/ngày.Liều dùng cho trẻ em: 25-100mg/kg/ 12 giờ/ lần.Liều dùng cho bệnh nhân bị suy gan hoặc tắc mật không được quá 4g/24giờ.Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo, liều dùng cụ thể phụ thuộc vào độ tuổi, tình trạng bệnh của bệnh nhân. 5. Quá liều thuốc Dexaperazon Khi dùng quá liều thuốc thì nồng độ của các kháng sinh β-lactamase trong dịch não tủy cao có thể gây tác động trên hệ thần kinh như: Động kinh, co giật. Điều này nên được theo dõi thận trọng.Xử trí khi quá liều: Bệnh nhân cần được lọc máu hoặc thẩm phân máu để loại bỏ hoạt chất ra khỏi cơ thể kết hợp điều trị các triệu chứng, biến chứng nếu có. 6. Chống chỉ định khi dùng thuốc Dexaperazon Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các kháng sinh nhóm Penicillin, Sulbactam, Cefoperazone hay bất cứ kháng sinh nào khác nhóm cephalosporin. 7. Tương tác Dexaperazon với các thuốc khác Rượu, thức uống có cồn khác: Khi kết hợp sẽ gây ra phản ứng nóng bừng toàn thân, đổ mồ hôi, nhức đầu, nhịp tim nhanh.Kháng sinh nhóm Aminoglycosid: khi kết hợp Dexaperazon và các Aminoglycosid với nhau sẽ làm giảm tác dụng của thuốc.Thuốc chống đông.Thuốc ly giải huyết khối.Thuốc kháng viêm không steroid do có khả năng gây dễ chảy máu.Các thuốc Amikacin, Gentamicin, Ketamycin. B, Doxycyclin, Meclofenoxat, Ajmaline, Diphenhydramine, Kali magnesi, Aspartat dùng đồng thời với Dexaperazon để tránh tạo kết tủa.Cácchất Hydroxylamin hydroclorid, Procainamide, Aminophylin, Proclorperazin, Cytochrome. C, Pentazocin, Aprotinin khi kết hợp với Dexaperazon sau 6 giờ có sự thay đổi tính chất của thuốc. 8. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Dexaperazon Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy tác dụng phụ không đáng kể khi dùng thuốc. Một số tác dụng không mong muốn của thuốc gồm:Rối loạn tiêu hoá.Tiêu chảy.Buồn nôn, nôn.Dị ứng, phản ứng da ban đỏ.Giảm hồng cầu, tiểu cầu.Dexaperazon là thuốc kháng sinh điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn. Thuốc được kê đơn theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh không nên tự ý mua Dexaperazon điều trị tại nhà vì có thể gặp các tác dụng phụ hay tương tác với các thuốc khác gây nguy hiểm đến tính mạng.
vinmec
783
Khi bị rối loạn kinh nguyệt, bạn cần phải làm gì? Chu kỳ kinh nguyệt xảy ra một loạt các bất thường như: kinh không đều hoặc vô kinh trên 6 tháng, chảy máu âm đạo giữa kỳ kinh, máu kinh quá nhiều hoặc quá ít,... thì đây chính là rối loạn kinh nguyệt. Tình trạng này không những làm suy giảm chất lượng cuộc sống mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe của nữ giới. 1. Như thế nào là bị rối loạn kinh nguyệt? Khi nữ giới bị rối loạn kinh nguyệt tức là họ đang phải đối mặt với những bất thường liên quan đến chu kỳ kinh như: - Một chu kỳ kinh có thể kéo dài trên 35 ngày hoặc ít hơn 28 ngày. - Thời gian hành kinh ở mỗi chu kỳ dài trên 7 ngày. - Có thể xuất hiện 2 kỳ kinh/tháng. - Lượng máu mất đi trong những ngày hành kinh trên 80ml hoặc dưới 20ml. - Máu kinh vón thành từng cục, màu đen hoặc đỏ tươi kèm theo mùi hôi. Đây là những dấu hiệu không hề khó nhận biết, chỉ cần chú ý quan sát một chút, các bạn nữ sẽ nhận ra có phải mình đang bị Rối loạn kinh nguyệt hay không. 2. Giảm thiểu nguy cơ bị rối loạn kinh nguyệt bằng cách nào? Rối loạn kinh nguyệt có thể đến với bất kỳ ai, ở bất cứ thời điểm nào, để giảm thiểu nguy cơ phải đối mặt với tình trạng này, các bạn nữ nên: - Luôn giữ cho mình thói quen sinh hoạt khoa học, luyện tập thể dục thể thao đều đặn nhưng vừa sức và có chế độ dinh dưỡng thật hợp lý. - Nghỉ ngơi đầy đủ, giữ tâm lý thoải mái, vui vẻ, tránh tạo áp lực hay căng thẳng cho mình trong thời gian dài. - Không lạm dụng thuốc tránh thai; nếu cần phải sử dụng, hãy dùng thuốc đúng hướng dẫn. - Thường xuyên thay băng vệ sinh và rửa vùng kín 4 - 6 giờ để tránh tình trạng nhiễm trùng, tạo cơ hội cho vi khuẩn xâm nhập vào hệ sinh dục. - Chủ động thăm khám phụ khoa định kỳ 6 tháng - năm/lần. 3. Khi đã bị rối loạn kinh nguyệt thì phải làm gì? 3.1. Biện pháp chẩn đoán rối loạn kinh nguyệt Để chẩn đoán, tìm ra nguyên nhân bị rối loạn kinh nguyệt, trước tiên nữ giới sẽ được bác sĩ sản phụ khoa hỏi thăm tiền sử bệnh, thông tin về chu kỳ kinh, lượng máu kinh trong mỗi chu kỳ cùng như các triệu chứng kèm theo; thăm khám vùng kín sau đó thực hiện một số xét nghiệm cần thiết như: xét nghiệm Pap, xét nghiệm nội tiết tố, xét nghiệm máu, nội soi ổ bụng, nội soi buồng tử cung, siêu âm qua đường âm đạo, sinh thiết nội mạc tử cung,... 3.2. Những việc nên làm Khi bị rối loạn kinh nguyệt, để cải thiện tình trạng này, chị em phụ nữ nên: - Cải thiện trạng thái tâm lý để có được tinh thần thoải mái nhất Đây là việc làm rất cần thiết bởi căng thẳng, mệt mỏi, stress trong thời gian dài là một trong những nguyên nhân gây ra rối loạn kinh nguyệt. Khi trạng thái tinh thần được cải thiện bằng cách nghĩ về những điều tích cực, tham gia các hoạt động thư giãn cùng bạn bè, nghe nhạc, thư giãn,... thì chu kỳ kinh nguyệt sẽ dần trở nên ổn định. - Nghỉ ngơi hợp lý Chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi không hợp lý, giấc ngủ không đủ cũng gây rối loạn kinh nguyệt. Xây dựng lại cho mình một chế độ nghỉ ngơi hợp lý, ngủ đúng giờ và đủ giấc sẽ giúp cơ thể điều tiết về trạng thái cân bằng nên tình trạng rối loạn kinh nguyệt cũng sẽ được cải thiện. - Ăn uống đủ chất Thực hiện một chế độ dinh dưỡng đầy đủ chất sẽ tăng cường lưu thông máu, bồi bổ khí huyết, giảm thiểu thiếu máu do rối loạn kinh nguyệt nhiều ngày và giúp kinh nguyệt sớm ổn định hơn. - Không lạm dụng thuốc tránh thai Thực tế cho thấy rất nhiều phụ nữ lựa chọn thuốc tránh thai để không mang thai ngoài ý muốn. Việc sử dụng thuốc tránh thai thường xuyên sẽ làm giảm nồng độ hormone Estrogen và Progesterone dẫn đến chậm kinh và tăng nguy cơ vô sinh. Vì thế chị em hãy hạn chế áp dụng phương pháp này mà thay vào đó, hãy dùng bao cao su hoặc tìm một biện pháp khác. - Khám sản phụ khoa Bị rối loạn kinh nguyệt lâu ngày, đã áp dụng thay đổi chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng khoa học, cải thiện tâm lý,... nhưng không cải thiện, tốt nhất chị em nên tìm gặp bác sĩ sản phụ khoa uy tín để tìm ra nguyên nhân, điều trị kịp thời bằng biện pháp phù hợp để ngăn chặn những biến chứng do bệnh gây ra. Thiên chức làm mẹ của người phụ nữ sẽ chỉ được bảo vệ khi sức khỏe sinh sản được chăm sóc thật tốt. Vì thế, không ai khác, chỉ có chị em mới có thể tự bảo vệ được mình. Rất nhiều người e ngại việc đi thăm khám phụ khoa mà không biết rằng đây là tâm lý sai lầm. Đi thăm khám phụ khoa định kỳ hoặc khi phát hiện bất thường liên quan đến vùng kín, chu kỳ kinh,... sẽ giúp chẩn đoán đúng bệnh và chữa trị kịp thời những bệnh lý nguy hại cho sức khỏe sinh sản, bảo vệ thiên chức làm mẹ của nữ giới. Đặc biệt, những rối loạn kinh nguyệt lại càng cần được chữa trị sớm thì mới tránh được những hệ lụy xấu cho sự thụ thai. Không phải cứ bị rối loạn kinh nguyệt nghĩa là mọi trường hợp đều có chung nguyên nhân và tính chất bệnh. Chỉ khi đi khám và thực hiện những kiểm tra cần thiết, nữ giới mới biết được chính xác tình trạng của mình và cũng có như vậy bác sĩ mới biết được hướng điều trị phù hợp nhất cho từng bệnh nhân. Tùy thuộc vào căn nguyên gây bệnh ở mỗi người mà phương pháp trị bệnh sẽ có sự khác nhau. Nếu bị rối loạn do nội tiết tố hoặc liên quan đến tuyến giáp, sử dụng liệu pháp thay thế hormone sẽ khiến kỳ kinh đều đặn trở lại. Hoặc trong các trường hợp khác, người bệnh có thể được chỉ định dùng thuốc kháng sinh, thuốc tránh thai với liều lượng và thời gian nhất định,...
medlatec
1,114
Hướng dẫn dinh dưỡng cho trẻ sơ sinh Một trong những yếu tố quan trọng nhất để bé phát triển tốt, tăng cân đều đó là chế độ dinh dưỡng cho trẻ sơ sinh. 1. Vì sao trẻ được bú sẽ tốt cho cả mẹ và bé? Giai đoạn sơ sinh trẻ cần thích nghi với môi trường sống. Dinh dưỡng cho trẻ là một biện pháp giúp trẻ thích nghi với tiêu hóa đường miệng, giảm nguy cơ mắc bệnh.Sữa mẹ là thức ăn quan trọng nhất bởi nó thúc đẩy sự phát triển của hệ thống miễn dịch của trẻ sơ sinh và đáp ứng nhu cầu phát triển của trẻ. Sữa mẹ giúp cho trẻ giảm nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng, hệ tiêu hóa tốt hơn và giúp trẻ thông minh hơn.Trẻ được bú sớm sẽ rất tốt cho cả mẹ và bé. Sau sinh, bầu vú của mẹ sẽ căng dần lên sữa non bắt đầu tiết ra đó là thời điểm mẹ nên cho trẻ bú. Cho trẻ bú sớm sẽ tạo điều kiện tốt kích thích tuyến sữa của mẹ sản xuất ra nhiều sữa và giúp tử cung mẹ co hồi tốt. Trẻ được bú sớm sẽ rất tốt cho cả mẹ và bé. 2. Giai đoạn hình thành sữa mẹ Sữa non: Loại sữa tốt nhất vì nó giàu dinh dưỡng, cung cấp một lượng lớn calo và kháng thể giúp trẻ xây dựng hệ thống miễn dịch. Sữa non được tạo ra tuần thứ 16 - 20 của thai kỳ và được tiết ra trong 2 - 3 ngày đầu sau đẻ. Sữa có màu vàng nhạt và sánh đặc. Sữa non có nồng độ đạm, lipid, kháng thể và vitamin A cao.Sữa chuyển tiếp: Lượng đạm, vitamin A giảm dần, thành phần sữa dần ổn định.Sữa vĩnh viễn: Thành phần chủ yếu là đạm (Protein), chất béo (Lipid), đường (Lactose), ngoài ra các Vitamin và yếu tố vi lượng khác và các chất kháng khuẩn trong sữa mẹ giúp cho trẻ có sức đề kháng và miễn dịch một số bệnh đặc biệt trong 6 tháng đầu. 3. Chế độ ăn cho trẻ Trong tháng đầu trẻ ăn 7 - 8 lần/24h, một số trẻ ăn kém hơn nên cho bú 2 giờ mỗi lần.Không nên cho trẻ bú bình vì trẻ quen với núm vú cao su sẽ không bú ti mẹ. Tuy nhiên, nếu như núm vú của mẹ bị tụt, hay quá bé, đã dùng “trợ ti” không hiệu quả thì chấp nhận cho trẻ bú bình. 4. Để đánh giá trẻ bú đủ cần dựa vào các dấu hiệu: Sau bữa bú, bầu ti mẹ mềm đi.Trẻ đi tiểu tiện >5 lần/ngày.Trẻ đi đại tiện nhiều lần “hoa cà, hoa cải”.Sụt cân sinh lí trẻ ở mức thấp (< 10 %).Cân nặng trở về lúc sinh: ≤ 1 - 2 tuần.Trẻ tăng cân 20 - 30g/ngày ở 3 tháng đầu. Muốn trẻ bú tốt cần cho trẻ bú đúng. Mẹ nên ngồi cho con bú để dễ dàng theo dõi bé trong khi bú, chỉ nằm cho bú khi mẹ còn mệt hay đau vết mổ (giai đoạn đầu sau đẻ).Để mẹ và trẻ phối hợp tốt với nhau, mẹ đỡ đầu và thân trẻ trên cùng một đường thẳng. Mặt trẻ đối diện với vú, môi đối diện với núm vú, miệng trẻ mở rộng, môi dưới đưa ra ngoài, trẻ ngậm cả quầng vú, má trẻ phồng lên. Nếu khi bú đúng, trẻ sẽ mút chậm, sâu, thỉnh thoảng ngừng lại và bạn có thể nghe tiếng nuốt "ực". Nên cho trẻ bú hết một bên vú rồi mới đổi bên vú để trẻ bú được cả sữa đầu và sữa cuối. Sau khi bú cần vỗ ợ hơi để tránh trẻ bị nôn trớ hay chướng bụng.Nếu không đủ sữa mẹ, có thể cho trẻ ăn thêm sữa công thức theo nhu cầu. Khi cho trẻ ăn sữa bằng bình, thìa,..., cần đảm bảo vệ sinh cọ rửa dụng cụ luộc hay hấp sấy. Khi pha sữa công thức phải đúng tỉ lệ khuyến cáo của nhà sản xuất. Những trường hợp trẻ cần ăn sữa đặc biệt phải theo đúng chỉ định của bác sĩ sơ sinh, tuyệt đối không sử dụng nước cơm, nước cháo, sữa đặc có đường để nuôi dưỡng trẻ. Mẹ nên ngồi cho con bú để dễ dàng theo dõi bé trong khi bú, chỉ nằm cho bú khi mẹ còn mệt hay đau vết mổ (giai đoạn đầu sau đẻ). Video đề xuất: Hướng dẫn pha sữa đúng cách cho trẻ
vinmec
764
Quy trình cắt kính cận đạt chuẩn bao gồm các bước nào? Quy trình cắt kính cận đầy đủ bao gồm nhiều bước nhằm mục đích kiểm tra thị lực, đánh giá tình trạng mắt từ đó lựa chọn được tròng kính phù hợp nhất cho bạn. Bao gồm các bước dưới đây: 1.1 Kiểm tra thị lực với bảng thị lực điện tử Đây là bước đầu tiên, bác sĩ mắt sẽ sử dụng bảng thị lực điện tử đê kiểm tra để đo thị lực của bạn . Kiểm tra thị lực cùng với công cụ chuyên dụng Bảng thị lực điện tử là một thiết bị quan trọng được sử dụng để kiểm tra thị lực cho đôi mắt. Bảng này bao gồm nhiều loại, bao gồm bảng thị lực chữ cái, bảng dạng vòng tròn hở của Landolt, bảng chữ E của Armaignac và bảng thị lực dành cho trẻ em. Đây là những công cụ đa dạng và chuyên dụng để đánh giá sự rõ nét của thị lực. Khi tiến hành kiểm tra thị lực, bác sĩ sẽ yêu cầu người được kiểm tra ngồi vào vị trí phù hợp và đạt tiêu chuẩn khoảng cách. Sau đó, bác sĩ sẽ che khuất từng bên mắt một cách tuần tự để thực hiện bài test thị lực cho mỗi mắt. Qua quá trình này, bác sĩ có thể đánh giá khả năng nhìn rõ và nhận biết các ký tự trên bảng thị lực điện tử. Việc sử dụng bảng thị lực điện tử trong kiểm tra thị lực mang lại nhiều lợi ích. Đầu tiên, chúng cung cấp kết quả chính xác và đáng tin cậy, giúp bác sĩ đưa ra chẩn đoán chính xác về vấn đề thị lực của bệnh nhân. Thứ hai, bảng thị lực điện tử cho phép điều chỉnh độ phóng đại và cỡ chữ, phù hợp với từng trường hợp kiểm tra. Điều này giúp tối ưu hóa quá trình kiểm tra và đảm bảo độ chính xác cao. 1.2 Đo khúc xạ tự động với máy Để xác định chính xác độ cận thị và loạn thị ban đầu, bước đo khúc xạ tự động với máy là một phương pháp quan trọng và hiệu quả. Bước này thường được chỉ định cho những bệnh nhân có thị lực kết quả 7/10 và có dấu hiệu tăng khi nhìn qua kính lỗ. Trong quá trình đo khúc xạ tự động với máy, các thông số quan trọng của thị lực của bệnh nhân sẽ được đánh giá một cách tự động và toàn diện. Phương pháp này giúp xác định độ cận thị và loạn thị ban đầu một cách chính xác hơn, giúp các chuyên gia thị lực đưa ra đánh giá chính xác và lựa chọn kính phù hợp cho bệnh nhân. 1.3 Đeo thử kính dựa trên kết quả của đo khúc xạ tự động Bước đo khúc xạ tự động là một phương pháp được sử dụng để điều chỉnh số kính phù hợp với tình trạng mắt của bệnh nhân. Sau khi bác sĩ tiến hành bước đo này, họ sẽ điều chỉnh kính sao cho phù hợp nhất. Bệnh nhân sẽ được yêu cầu đeo thử kính và di chuyển trong khoảng thời gian 15 – 20 phút. Bạn sẽ đeo thử kính trong 15 – 30 phút, tập nhìn gần hoặc nhìn xa, đi lại để xem khả năng thích nghi của mắt Trong thời gian này, bệnh nhân cần quan sát xung quanh, từ các vật gần đến các vật xa, để kiểm tra thị lực khi đeo kính. Bác sĩ sẽ kiểm tra xem liệu bệnh nhân có gặp hiện tượng chóng mặt, đau đầu, thị lực tốt, không bị lóa hay mờ sau thời gian quy định hay không. Nếu không có bất kỳ vấn đề gì xảy ra và thị lực của bệnh nhân được cải thiện, bác sĩ sẽ kê đơn kính hoàn chỉnh cho bệnh nhân. Việc thực hiện bước đo khúc xạ tự động và đảm bảo sự thoải mái và chất lượng thị lực cho bệnh nhân là một phần quan trọng trong quá trình tư vấn và cung cấp kính mắt. Điều này giúp đảm bảo rằng bệnh nhân nhận được sự điều chỉnh kính phù hợp và tận hưởng một trải nghiệm thị lực tốt hơn. 1.4 Khám mắt bán phần cùng với máy sinh hiển vi Phương pháp này nhằm phát hiện các bệnh lý tại vị trí bán phần trước của mắt. Trong quá trình này, bác sĩ sẽ sử dụng máy sinh hiển vi để kiểm tra kỹ lưỡng mắt của bệnh nhân. Bằng cách đặt kính hiển vi và ánh sáng trực tiếp vào mắt, bác sĩ có thể phát hiện các vấn đề như mờ mắt, đục thủy tinh thể, viêm nhiễm bên trong mắt như viêm kết mạc hay giác mạc. Tùy thuộc vào tình trạng và đặc điểm riêng của từng bệnh nhân, bác sĩ có thể yêu cầu thực hiện các phương pháp khám mắt khác như khám bán phần sau của mắt, đo điều tiết mắt, hoặc kiểm tra đường kính đồng tử. Điều này nhằm đảm bảo rằng quá trình khám mắt được thực hiện một cách toàn diện và mang lại kết quả chính xác để đưa ra chẩn đoán và điều trị phù hợp. Tùy vào tình trạng cụ thể mà bác sĩ có thể chỉ định bạn thực hiện tiếp một vài bước khám khác Đây là một quy trình quan trọng trong chăm sóc sức khỏe mắt và giúp bảo vệ sự rõ nét và khỏe mạnh của thị lực. 1.4 Bác sĩ kê đơn kính – cắt kính Sau khi đã hoàn tất các bước đo và kiểm tra thị lực kể trên, bác sĩ sẽ đưa ra kết luận và kê đơn kính cho bệnh nhân. Với đơn kính, bạn sẽ được kỹ thuật viên tư vấn chọn gọng kính phù hợp với nhu cầu, sở thích và cắt kính. 2. Cách chọn tròng và gọng kính phù hợp Một tròng kính tốt với chiết suất phù hợp sẽ bảo vệ hiệu quả đôi mắt, thị lực rõ nét, tầm nhìn chân thực và sự thoải mái khi đeo. Tùy theo nhu cầu, bạn có thể chọn các loại tròng với tính năng chống trầy xước,chống ánh sáng xanh, chống bám hơi nước… Sự lựa chọn tốt là phù hợp với tính chất công việc và thói quen hàng ngày của bạn. Đối với gọng kính: Bạn nên ưu tiên chọn gọng phù hợp với gương mặt của mình. Ngoài ra, chọn gọng kính cần đảm bảo sự thoải mái, vừa vặn, nếu gọng quá rộng sẽ dễ bị trượt xuống khi hoạt động, di chuyển, càng không nên chọn gọng áp sát vào thái dương. Một lưu ý hết sức quan trọng chính là sản phẩm phải đảm bảo tem nhãn có thể kiểm chứng nguồn gốc và xuất xứ. Một địa chỉ mắt kính uy tín sẽ quyết định đến chất lượng sản phẩm mà bạn chọn lựa.
thucuc
1,195
Nguyên nhân và cách điều trị tưa lưỡi ở trẻ Tưa lưỡi thường gặp ở trẻ sơ sinh, gây ra nhiều đốm trắng. Bệnh không nguy hiểm nhưng khiến trẻ đau rát khi bú, nuốt thức ăn và thường quấy khóc. Nguyên nhân gây tưa lưỡi - Do nấm: Theo Boldsky, nấm Candida sinh sống và cư trú trong đường ruột là nguyên nhân chính gây tưa lưỡi ở trẻ sơ sinh. Chúng gây ra các đốm trắng với cặn sữa trên bề mặt lưỡi. Trẻ có thể bị đau rát, dẫn tới kém ăn. - Do virus: Virus khiến lưỡi và lợi của trẻ có nhiều vết loét nhỏ, chúng trú ngụ dưới những lớp màng trắng. Khi màng trắng này bị bong, trẻ sẽ bị đau rát khi nhai, nuốt thức ăn. Bé sẽ chảy nhiều nước bọt, miệng hôi, thậm chí bị sốt cao. - Do trẻ uống nhiều thuốc kháng sinh: Sử dụng một số loại thuốc kháng sinh trong thời gian dài có thể gây tưa lưỡi ở trẻ vì khi đó kháng sinh tiêu diệt những vi khuẩn có lợi và làm sinh sôi những vi khuẩn gây hại trong khoang miệng. Cách điều trị tưa lưỡi Với những trường hợp tưa lưỡi nhẹ, bạn có thể sử dụng baking soda để điều trị dứt điểm. Đun sôi một cốc nước rồi để nguội. Sau đó pha thêm một nửa muỗng cà phê baking soda, trộn đều. Nhúng một miếng gạc sạch vào dung dịch trên rồi nhẹ nhàng lau từ môi, bên trong má, vòm miệng, lưỡi của bé. Khi lau, giữ em bé ngồi thẳng để bé tránh nuốt dung dịch này. Rửa sạch lá trà xanh, đun sôi và cho vài hạt muối. Dùng khăn thấm vào nước trà xanh đã nguội để lau lưỡi, miệng cho bé. Cách chữa này cũng hiệu quả, tuy nhiên do một số tính chất trong trà xanh, phương pháp này chỉ phù hợp với trẻ ngoài 6 tháng tuổi. Pha loãng 7-8 giọt tinh dầu hạt bưởi trong khoảng 30 ml nước. Sử dụng dung dịch này để lau lưỡi, miệng cho bé sau mỗi lần bú. Lấy một nắm rau ngót, rửa sạch, sau đó tráng bằng nước sôi để nguội. Dùng cối giã nhỏ rau ngót lấy nước, sau đó dùng khăn thấm và lau lưỡi, miệng cho bé. Phương pháp dùng rau ngót trị tưa lưỡi, miệng cho trẻ này rất thông dụng. Hiện nay, nhiều bà mẹ vẫn thường sử dụng nước rau ngót để chữa tưa lưỡi, miệng ở thời gian đầu cho trẻ tại nhà rất hiệu quả. Pha nước muối loãng bằng nước sôi để nguội hoặc dùng nước muối sinh lý 0.1%. Dùng miếng gạc nhỏ quấn vào ngón tay út, thấm vào nước muối. Lau miệng cho bé nhẹ nhàng, từ trong ra ngoài khoang miệng.
medlatec
470
Nhận biết các triệu chứng polyp mũi Polyp mũi là một vấn đề về sức khỏe tai mũi họng thường gặp hiện nay. Tình trạng này tuy không đe dọa tới tính mạng của người bệnh nhưng lại tiềm ẩn nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời. Nhận biết ngay các triệu chứng polyp mũi để chủ động đi khám và điều trị sớm, giúp bảo vệ sức khỏe mũi họng tối ưu. 1. Thế nào là polyp mũi? Polyp mũi là một dạng u lành tính, khu trú ở hốc mũi hoặc ở trong các xoang mũi. Bản chất polyp không phải là khối u mà là sự thoái hóa cục bộ của niêm mạc mũi xoang. Các khối polyp thường mềm, nhẵn, mọng trong và có màu hồng nhạt. Cấu trúc bên ngoài của polyp mũi là lớp biểu mô với tế bào trụ, tế bào vuông hoặc tế bào lái bẹt. Bên trong của polyp là tổ chức liên kết với các tế bào xơ, tạo thành một kết cấu lỏng lẻo, có chứa dịch nhầy. Thông thường, polyp mũi có kích thước khá nhỏ và thường không gây ra sự cản trở cho quá trình hô hấp của người bệnh. Tuy nhiên khi polyp phát triển quá lớn, người bệnh sẽ cảm thấy khó thở, đau nhức mũi xoang hoặc lệch mặt… Hiện nay, tỷ lệ người mắc polyp mũi xoang khá nhiều do chế độ sinh hoạt cũng như ảnh hưởng của thời tiết, môi trường. Mặc dù không đe dọa tới tính mạng nhưng người bệnh nên nhận biết sớm bệnh để điều trị kịp thời, ngăn ngừa biến chứng. Polyp mũi là một dạng u lành tính, khu trú ở hốc mũi hoặc xoang mũi 2. Nhận biết triệu chứng polyp mũi 2.1. Dấu hiệu bệnh lý Khi có polyp mũi, người bệnh sẽ thường xuyên gặp phải các vấn đề về khả năng hô hấp. Mọi người có thể nhận biết bản thân mắc bệnh thông qua các triệu chứng polyp mũi dưới đây: – Nghẹt mũi – Sổ mũi – Chảy máu cam – Giảm khướu giác – Mất vị giác – Đau nhức đầu – Đau vùng xoang mặt – Khó thở – Mệt mỏi – Ngủ ngáy… Nghẹt mũi, khó thở, đau nhức đầu… là các triệu chứng polyp mũi mọi người cần cảnh giác 2.2. Giai đoạn mắc bệnh Tình trạng polyp mũi thường diễn tiến thành các giai đoạn như: – Giai đoạn 1: Khối polyp có kích thước nhỏ, mềm, chủ yếu nằm gọn trong khe giữa của mũi. Ở giai đoạn này, các triệu chứng thường không biểu hiện rõ và chỉ có thể biết khi người bệnh được nội soi tai mũi họng. – Giai đoạn 2: Khối polyp mũi có kích thước lớn dần, chiếm hết khe giữa của mũi. Khi đó, người bệnh sẽ cảm thấy quá trình hô hấp có sự cản trở, khó thở nhẹ, sổ mũi và nghẹt mũi. – Giai đoạn 3: Khối polyp có kích thước lớn, che kín hết lỗ mũi khiến người bệnh cảm thấy nghẹ thở, hô hấp khó khăn. Nhiều trường hợp, người bệnh có thể bị giảm khướu giác và có thể nhìn thấy khối polyp khi soi giương. – Giai đoạn 4: Khối polyp phình to quá mức và choán kín hốc mũi và đường thở, lộ ra cửa của lỗ mũi khiến người bệnh có thể nhận biết dễ dàng. Các dấu hiệu mắc bệnh sẽ biểu hiện rõ ràng hơn, người bệnh cũng có thể mắc một số bệnh về mũi xoang khác do ảnh hưởng của khối polyp. Người bệnh nên chủ động thăm khám khi thấy các triệu chứng polyp mũi kể trên bởi việc phát hiện sớm bệnh sẽ giúp bác sĩ điều trị kịp thời, đạt hiệu quả cao hơn. 3. Nguyên nhân gây bệnh Polyp mũi thường hình thành từ lớp niêm mạc mũi hoặc xoang do nhiễm vi khuẩn hoặc virus, dị ứng… kéo dài. Khi bị viêm nhiễm mũi xoang mạn tính, các mạch máu ở niêm mạc mũi xoang sẽ gia tăng tính thấm, dẫn tới tích tụ nước ở trong các mô. Các mô ứ nước này bị tác động của trọng lực, dồn lại và kéo xuống dưới rồi trở thành polyp. Một số yếu tố sau đây có thể làm tăng nguy cơ mắc polyp mũi mà mọi người cần lưu ý: – Mắc bệnh về mũi xoang, khiến số lượng tác nhân gây bệnh phát triển đáng kể, dẫn tới tổn thương niêm mạc mũi xoang và gây ra polyp. – Người có sức đề kháng kém, đang mang thai, đang điều trị bệnh lý toàn thân mạn tính, trẻ em sinh non, bị còi xương hoặc suy dinh dưỡng. – Người sinh sống ở môi trường có nhiều khói bụi, ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước, vệ sinh mũi họng không đảm bảo. – Người bị dị ứng với một số loại thuốc xịt mũi, thuốc điều trị các bệnh lý mũi xoang. – Người sinh ra trong gia đình có người mắc polyp mũi cũng tiềm ẩn nguy cơ mắc bệnh. Các bệnh lý mũi xoang không được điều trị kịp thời có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện polyp 4. Biến chứng polyp mũi Trường hợp polyp phát triển quá mức mà không được điều trị kịp thời hoặc điều trị đúng phác đồ thì sẽ khiến sức khỏe người mắc bệnh giảm sút nghiêm trọng và gặp phải các biến chứng nặng nề như: – Hội chứng ngưng thở: Do khối polyp choán hết đường thở, khiến quá trình hô hấp bị cản trở. – Giảm chức năng khứu giác: Tổn thương niêm mạc mũi xoang cùng với việc đường thở bị cản trở sẽ khiến khả năng cảm nhận mùi vị giảm sút hoặc có thể bị mất mùi vị tức thì. – Viêm tai giữa: Viêm nhiễm từ mũi xoang có thể lan tới tổ chức tai, gây viêm tai giữa nguy hiểm đối với người bệnh. – Viêm xoang: Niêm mạc xoang bị tổn thương sẽ làm tăng nguy cơ mắc viêm xoang hoặc khiến tình trạng viêm xoang trở nên nặng hơn. – Mất cân đối khuôn mặt: Khi polyp phát triển lớn, dẫn tới làm xô lệch cấu trúc mũi xoang và dẫn tới lệch mặt. 5. Nguyên tắc điều trị Khi thấy các dấu hiệu bất thường, cho dù là nghi ngờ mắc polyp hay các bệnh lý mũi xoang khác thì người bệnh cũng cần chủ động đi khám kịp thời. Bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra, đánh giá tình trạng polyp của người bệnh để tư vấn điều trị với phương pháp phù hợp. Các phương pháp thường áp dụng trong điều trị polyp mũi là điều trị nội khoa bằng thuốc và phẫu thuật. Đối với phương pháp nội khoa, bác sĩ sẽ kê một số đơn thuốc corticosteroids, thuốc chống dị ứng thuốc kháng histamin… Người bệnh nên tuân thủ phác đồ của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc hay điều chỉnh liều lượng để tránh các tác động có hại tới sức khỏe. Điều trị polyp mũi bằng thuốc hoặc phẫu thuật theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa Trong và sau quá trình điều trị, người bệnh nên chủ động tái khám hoặc thông báo cho bác sĩ khi có dấu hiệu bất thường để được xử trí đúng cách. Như vậy, bài viết đã mang tới cho bạn những thông tin hữu ích khi tìm hiểu về các triệu chứng polyp mũi. Nếu thấy bản thân có các dấu hiệu này, mọi người hãy chủ động thăm khám và tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ để bảo vệ sức khỏe bản thân một cách hiệu quả.
thucuc
1,321
Các phương pháp chẩn đoán viêm xoang và thông tin liên quan Viêm xoang là một trong những bệnh lý đường hô hấp trên phức tạp do hệ thống hốc xoang rộng, nhiều ngóc ngách, nhiễm trùng dễ gây viêm nặng và dễ tái phát. Viêm xoang gây ra rất nhiều triệu chứng khó chịu, ảnh hưởng tới sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh. Vậy phương pháp chẩn đoán viêm xoang nào hiệu quả và chính xác? 1. Tìm hiểu chung về bệnh viêm xoang Xoang là hệ thống các hốc rỗng nằm ở ngay sau vùng mũi, trán, xương gò má và hai mắt. Viêm xoang xảy ra khi tình trạng viêm, nhiễm khuẩn khiến dịch nhầy tăng tiết và tích tụ trong các xoang quá nhiều, làm cản trở quá trình trao đổi khí. Tùy từng vị trí xoang mắc bệnh mà có các bệnh viêm xoang khác nhau, trong đó viêm xoang mũi là thường gặp nhất. Dựa trên tiến triển bệnh, viêm xoang được chia thành 3 loại gồm: Viêm xoang cấp tính Đây là bệnh viêm xoang chỉ xảy ra trong thời gian ngắn tùy theo tác nhân gây bệnh. Nếu nguyên nhân là virus, tình trạng viêm xoang thường kéo dài từ 1 - 2 tuần. Nếu viêm xoang do nhiễm khuẩn, triệu chứng có thể kéo dài đến 4 tuần. Viêm xoang bán cấp Đây là dạng viêm xoang có thể kéo dài đến 3 tháng, bệnh thường xảy ra theo mùa do dị ứng hoặc liên quan đến nhiễm khuẩn. Viêm xoang mạn tính Viêm xoang mãn tính kéo dài dai dẳng, thường không quá nguy hiểm nhưng ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh. Viêm xoang mạn tính thường liên quan đến cấu trúc mũi bất thường. 2. Các phương pháp chẩn đoán viêm xoang Thông thường, qua kiểm tra lâm sàng tình trạng sức khỏe chung và sức khỏe tai mũi họng, kết hợp với triệu chứng bệnh nhân gặp phải bác sĩ đã có thể chẩn đoán viêm xoang. Song với một số trường hợp phức tạp, có thể cần đến các phương pháp chẩn đoán viêm xoang khác như như: 2.1. Chụp cắt lớp vi tính CT Chụp cắt lớp vi tính CT là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại, hiện được sử dụng rất phổ biến trong thăm khám và điều trị bệnh. Trong chẩn đoán viêm xoang, chụp CT cho thấy hình ảnh trong các xoang và những bất thường bệnh lý. Tiêu biểu là hình ảnh các dịch chứa trong hốc xoang, đây là dấu hiệu rõ ràng nhất cho thấy bệnh nhân mắc viêm xoang bởi thông thường, trong hốc xoang chỉ có khí. Tình trạng phù nề của niêm mạc xoang cũng giúp chẩn đoán và điều trị tốt hơn. Một số trường hợp viêm xoang mũi thường xuyên tái phát do cấu trúc giải phẫu bất thường, vì thế chẩn đoán bằng chụp CT rất hữu ích để bác sĩ xem xét phương pháp điều trị thích hợp . 2.2. Nội soi mũi Nội soi mũi họng cũng là phương pháp chẩn đoán thường xuyên được sử dụng với bệnh viêm xoang. Khi nội soi, qua camera rất nhỏ ở đầu ống, bác sĩ có thể quan sát được dịch mủ màu xanh, vàng chảy từ các khe mũi xoang. Cùng với đó là tình trạng phù nề, viêm đỏ, xuất tiết ở các niêm mạc xung quanh. Kết quả chẩn đoán giúp bác sĩ lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp. Viêm xoang là bệnh lý khó điều trị, dễ tái phát nên kể cả sau khi điều trị khỏi triệu chứng, bệnh nhân vẫn cần điều trị duy trì và tiếp tục theo dõi tình trạng bệnh. 3. Điều trị và phòng ngừa viêm xoang Dựa trên triệu chứng và kết quả chẩn đoán, bác sĩ có thể hướng dẫn điều trị, kiểm soát bằng biện pháp chăm sóc tại nhà hoặc điều trị y tế bao gồm: 3.1. Điều trị viêm xoang Viêm xoang gây ra do sự tích tụ dịch mủ và dịch nhờn trong các xoang, niêm mạc xoang bị viêm sưng nên làm tăng áp lực, ảnh hưởng đến các khu vực xung quanh. Để khắc phục triệu chứng và điều trị từ nguyên nhân, có các biện pháp sau: Biện pháp chữa nghẹt mũi Nghẹt mũi do viêm xoang thường dai dẳng, khó khắc phục và gây ảnh hưởng rất lớn đến người bệnh. Nghẹt mũi còn thường đi kèm với cảm giác đau, nhức vùng đầu gần xoang. Để xử lý tình trạng này, bạn có thể đắp một miếng vải ấm và ẩm lên vùng mặt, trán nhiều lần trong ngày. Sau đó xì mũi hoặc dùng nước mũi sinh lý để làm sạch chất nhầy bít tắc trong mũi. Tăng cường bổ sung nước bằng cách uống nước, nước trái cây giúp làm loãng dịch nhầy, tăng đề kháng giúp cải thiện bệnh viêm xoang tốt hơn. Bạn cũng có thể dùng một số thuốc không kê đơn để cải thiện triệu chứng. Thuốc điều trị viêm xoang Thuốc điều trị triệu chứng và nguyên nhân gây viêm xoang bao gồm: Thuốc giảm đau: Cơn đau đầu do tăng áp lực ở trán và má gây khó chịu cho người bệnh, có thể cải thiện được bằng thuốc giảm đau không kê đơn như paracetamol hoặc ibuprofen. Thuốc kháng sinh: Thuốc kháng sinh hiệu quả với các trường hợp viêm xoang do nhiễm khuẩn, thường khi điều trị triệu chứng khoảng 1 tuần không cải thiện, bác sĩ sẽ xem xét dùng kháng sinh điều trị. Thông thường viêm xoang do vi khuẩn sẽ gây triệu chứng nặng và kéo dài hơn như: đau đầu, sưng mắt, sốt, ho, nghẹt mũi với dịch mũi vàng hoặc xanh, ho,… Thuốc làm loãng dịch xoang khác: Giúp bạn giảm tình trạng nghẹt mũi, giảm đau đầu do xoang cũng như dễ dàng làm sạch các dịch viêm tích tụ này. Phẫu thuật Một số thủ thuật can thiệp đơn giản hoặc phẫu thuật sẽ được thực hiện khi các biện pháp điều trị trên không giúp làm sạch xoang. Ngoài ra, viêm xoang do bất thường cấu trúc trong xoang cũng cần được điều trị khắc phục, đặc biệt là viêm xoang gây biến chứng, thường gặp là phẫu thuật sửa chữa vách ngăn bị lệch, phẫu thuật loại bỏ polyp,… 3.2. Biện pháp phòng ngừa viêm xoang Viêm xoang xảy ra do tác nhân môi trường tác động gây tổn thương, sưng viêm niêm mạc xoang và tăng tiết dịch nhầy. Vì thế, một số biện pháp sau sẽ giúp phòng ngừa viêm xoang tốt, đặc biệt ở những người có hệ xoang yếu, dễ bị viêm nhiễm: Thường xuyên rửa tay sạch sẽ, hạn chế dùng tay đưa lên mũi hoặc đưa vào ngoáy mũi. Tránh tiếp xúc với người bị nhiễm trùng đường hô hấp, có triệu chứng ho, sốt, ngạt mũi,… Không hút thuốc và tránh xa những người hút thuốc lá. Dùng máy tạo độ ẩm để làm ẩm không khí, giữ môi trường sống và làm việc sạch sẽ. Tránh xa các chất gây dị ứng như bụi bẩn, lông động vật, phấn hoa,… Phương pháp chẩn đoán viêm xoang cụ thể sẽ được các bác sĩ chỉ định thông qua thăm khám. Nếu bạn đang mắc bệnh, hãy điều trị và phòng ngừa sau điều trị nghiêm túc, nếu không bệnh dễ kéo dài dai dẳng, tái phát nhiều lần và nguy cơ biến chứng nguy hiểm.
medlatec
1,240
Tỷ lệ sống còn của ung thư cổ tử cung Tỷ lệ sống còn có thể cho bạn biết bao nhiêu phần trăm những người mắc cùng loại và giai đoạn ung thư vẫn còn sống trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 5 năm) sau khi họ được chẩn đoán. Điều này có thể cho biết bạn sẽ sống được bao lâu, nhưng có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về khả năng điều trị thành công. Tỷ lệ sống còn chỉ là ước tính và thường dựa trên kết quả nghiên cứu trước đó của một số lượng lớn người mắc bệnh ung thư cụ thể, nhưng có thể dự đoán những gì sẽ xảy ra trong bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Những thống kê này có thể gây nhầm lẫn và có thể khiến bạn có thêm câu hỏi. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về cách những con số này có thể áp dụng cho bạn, vì bác sĩ thường hiểu các tình huống của bạn. 1.v.). Thay vào đó, nhóm ung thư phân các giai đoạn khu trú, vùng, và lan xa:Khu trú: Không có dấu hiệu cho thấy ung thư đã lan ra bên ngoài cổ tử cung hoặc tử cung.Vùng: Ung thư đã lan ra ngoài cổ tử cung và tử cung đến các hạch bạch huyết lân cận.Xa: Ung thư đã lan đến các cơ quan lân cận (như bàng quang hoặc trực tràng) hoặc các bộ phận xa của cơ thể như phổi hoặc xương. 2. Tỷ lệ sống tương đối 5 năm đối với ung thư cổ tử cung (Dựa trên những phụ nữ được chẩn đoán mắc bệnh ung thư cổ tử cung từ năm 2009 đến năm 2015) Giai đoạn SEER Tỷ lệ sống tương đối 5 năm Khu trú 92% Vùng 56% Xa 17% Tất cả các giai đoạn SEER kết hợp 66% 3. Hiểu các con số Phụ nữ hiện được chẩn đoán mắc bệnh ung thư cổ tử cung có thể có triển vọng tốt hơn những con số này. Phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung cải thiện theo thời gian và những con số này dựa trên những phụ nữ được chẩn đoán và điều trị ít nhất 5 năm trước đó.Những con số này chỉ áp dụng cho giai đoạn ung thư khi nó được chẩn đoán lần đầu tiên. Nó không được áp dụng sau khi ung thư phát triển, lan rộng hoặc ung thư cổ tử cung tái phát sau khi điều trị.Tỷ lệ sống được phân nhóm dựa trên mức độ ung thư đã lan rộng, nhưng tuổi tác, sức khỏe tổng quát, ung thư đáp ứng với điều trị tốt như thế nào và các yếu tố khác cũng sẽ ảnh hưởng đến triển vọng của bạn. Tỷ lệ sống của ung thư cổ tử cung dựa vào nhiều yếu tố 4. Câu hỏi cần hỏi về ung thư cổ tử cung Điều quan trọng là bạn phải có những cuộc thảo luận thẳng thắn, cởi mở với nhóm chăm sóc ung thư của bạn. Họ muốn trả lời tất cả các câu hỏi của bạn, để giúp bạn đưa ra quyết định điều trị tốt và tăng giá trị chất lượng sống. Dưới đây là một số câu hỏi tham khảo: 4.1 Khi bạn nói bạn mắc ung thư cổ tử cung Tôi bị loại ung thư cổ tử cung nào?Ung thư của tôi có lan ra ngoài cổ tử cung không?Giai đoạn ung thư của tôi có thể được xác định không và điều đó có nghĩa là gì?Tôi sẽ cần các xét nghiệm khác trước khi chúng tôi có thể quyết định điều trị?Tôi có cần gặp bác sĩ hoặc chuyên gia y tế nào khác không?Nếu tôi quan tâm về chi phí và bảo hiểm cho chẩn đoán và điều trị, ai có thể giúp tôi? 4.2 Khi quyết định một kế hoạch điều trị Lựa chọn điều trị của tôi là gì?Bạn đề nghị điều trị gì và tại sao?Bạn có bao nhiêu kinh nghiệm điều trị loại ung thư này?Tôi có nên có ý kiến ​​thứ hai? Làm thế nào để làm điều đó? Bạn có thể giới thiệu ai đó không?Mục tiêu của điều trị sẽ là gì?Làm thế nào nhanh chóng để chúng ta cần quyết định điều trị?Tôi nên làm gì để sẵn sàng điều trị?Điều trị sẽ kéo dài bao lâu? Nó sẽ như thế nào? Nó sẽ được thực hiện ở đâu?Những rủi ro hoặc tác dụng phụ là gì đối với các phương pháp điều trị mà bạn đề xuất? Có những điều tôi có thể làm để giảm các tác dụng phụ này?Điều trị có thể ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngày của tôi như thế nào?Điều trị sẽ làm tôi mãn kinh sớm không?Tôi sẽ cần liệu pháp thay thế hormone sau khi điều trị không? Nếu có, nó có an toàn không?Khả năng ung thư của tôi sẽ tái phát với các kế hoạch điều trị này là gì?Chúng ta sẽ làm gì nếu phương pháp điều trị không thành công hay nếu ung thư tái phát?Tôi có thể có con sau khi điều trị không?Lựa chọn điều trị của tôi là gì nếu tôi muốn có con trong tương lai? 4.3 Trong quá trình điều trị Khi bắt đầu điều trị, bạn sẽ cần phải biết những gì mong đợi và những gì cần tìm kiếm. Không phải tất cả các câu hỏi này có thể áp dụng cho bạn, nhưng nó có thể hữu ích:Sẽ như thế nào nếu điều trị khi đang làm việc?Có bất cứ điều gì tôi có thể làm để giúp xử trí các tác dụng phụ?Những triệu chứng hoặc tác dụng phụ nào tôi nên nói với bạn ngay lập tức?Làm thế nào tôi có thể liên lạc với bạn vào ban đêm, ngày lễ hoặc cuối tuần?Tôi có cần thay đổi chế độ ăn trong khi điều trị?Có bất kỳ giới hạn về những gì tôi có thể làm?Tôi có thể quan hệ tình dục trong khi điều trị? Đời sống tình dục của tôi sẽ thay đổi sau khi điều trị không?Tôi nên tập thể dục loại nào, và bao lâu?Bạn có thể đề nghị một chuyên gia sức khỏe tâm thần nếu tôi bắt đầu cảm thấy quá tải, chán nản, hoặc đau khổ? 4.4. Sau điều trị Tôi sẽ cần một chế độ ăn uống đặc biệt sau khi điều trị không?Có bất kỳ giới hạn về những gì tôi có thể làm?Những triệu chứng khác tôi nên theo dõi?Những loại tập thể dục nào tôi nên làm bây giờ?Tôi cần loại theo dõi những gì sau khi điều trị?Bao lâu tôi sẽ cần phải theo dõi và kiểm tra hình ảnh?Tôi có cần xét nghiệm máu không?Làm thế nào chúng ta sẽ biết nếu ung thư đã trở lại? Tôi nên xem cái gì?Lựa chọn của tôi sẽ là gì nếu ung thư quay trở lại?Cùng với các ví dụ này, hãy chắc chắn viết ra một số câu hỏi của riêng bạn. Chẳng hạn, bạn có thể muốn biết thêm thông tin về thời gian phục hồi. Hoặc bạn có thể hỏi nếu bạn đủ điều kiện cho một thử nghiệm lâm sàng.Hãy nhớ rằng các bác sĩ không phải là người duy nhất có thể cung cấp cho bạn thông tin. Các chuyên gia chăm sóc sức khỏe khác, chẳng hạn như y tá và nhân viên xã hội, có thể trả lời một số câu hỏi của bạn. Chế độ ăn uống sau khi điều trị ung thư cổ tử cung rất được quan tâm 5. Ung thư cổ tử cung được điều trị như thế nào? Các loại phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung phổ biến bao gồm:Phẫu thuật ung thư cổ tử cung. Xạ trị. Hóa trị. Liệu pháp nhắm trúng đích.Những đối tượng nên sử dụng Gói tầm soát và phát hiện sớm ung thư phụ khoa bao gồm:Những khách hàng nữ, trên 40 tuổi. Khách hàng có nhu cầu có thể sàng lọc bệnh lý về ung thư vú- phụ khoa (cổ tử cung, tử cung, buồng trứng)Khách hàng có nguy cơ cao mắc các bệnh về ung thư – đặc biệt là khách hàng tiền sử gia đình có bệnh lý ung thư vú, phụ khoa. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, tiền mãn kinh và mãn kinh. Phụ nữ đang có triệu chứng nghi ngờ ung thư vú, phụ khoa như : đau ở vú, có cục u ở vú, chảy máu ngoài chu kỳ kinh nguyệt, đau vùng bụng, vv... Bài viết tham khảo nguồn: Hiệp hội ung thư Hoa Kỳ. XEM THÊM:Dấu hiệu của ung thư cổ tử cung chị em chớ coi thườngĐiều trị ung thư cổ tử cung theo từng giai đoạn. Nguyên nhân gây ra bệnh ung thư cổ tử cung là gì?Hướng dẫn chẩn đoán ung thư cổ tử cung
vinmec
1,484
Tìm hiểu về phẫu thuật cấy ghép tim nhân tạo bán phần Sự kiện nữ y tá Vi Thị Tân (sinh năm 1985) bị bệnh tim 10 năm, suy tim giai đoạn cuối, quả tim dãn to và được cấy ghép tim nhân tạo bán phần (HVAD) đã cải thiện rõ rệt chất lượng cuộc sống đã đem lại hy vọng cho hàng ngàn người bệnh suy tim. 1. Cấy ghép tim nhân tạo bán phần là gì? Cấy ghép tim nhân tạo bán phần, hay còn gọi cấy ghép tim nhân tạo hỗ trợ tâm thất trái là phẫu thuật gắn thiết bị nhân tạo: dụng cụ hỗ trợ tâm thất trái (Left Ventricular Assist Device LVAD do hãng Medtronic sản xuất) vào tim người bệnh nhằm hỗ trợ chức năng cho một phần quả tim (tâm thất trái hoặc tâm thất phải) đang bị suy yếu, giãn cơ tim giai đoạn cuối. Thiết bị hỗ trợ tâm thất (LVAD) là một bơm cơ học. Khi một trong các bơm tự nhiên của tim (một tâm thất) không hoạt động tốt, thiết bị hỗ trợ tâm thất sẽ được sử dụng để giúp tăng lượng máu lưu thông trong cơ thể, duy trì hoạt động bình thường cho hệ tuần hoàn của người bệnh.Hiện nay phẫu thuật cấy ghép tim nhân tạo bán phần còn là một kỹ thuật mới tại Việt Nam do giá thành khá cao. Trên thế giới, kỹ thuật này đã được triển khai gần 20.000 ca. Công nghệ luôn luôn được cải tiến và hiệu quả được hoàn thiện nhanh chóng với thời gian: đã có những bệnh nhân sống được tới 10 năm và hiện nay cấy ghép tim nhân tạo bán phần không chỉ là cầu nối cho những bệnh nhân chờ ghép tim mà có thể là biện pháp điều trị đích cho những bệnh nhân suy tim. 2. Cấy ghép tim nhân tạo bán phần chỉ định điều trị với đối tượng bệnh nhân nào? Nếu bạn được chẩn đoán mắc chứng suy tim, điều đó không có nghĩa là tim của bạn dừng hoạt động; điều này chỉ cho biết tim của bạn yếu, do đó không thể cung cấp đủ máu giàu oxy và các chất dinh dưỡng đến các tế bào, các cơ quan trong cơ thể. Các triệu chứng thông thường của suy tim bao gồm mệt mỏi và khó thở. Những hoạt động hàng ngày như đi bộ, leo cầu thang hoặc xách đồ vật có thể khó khăn hơn. Suy tim làm tưới máu thận kém và ảnh hưởng đến khả năng của thận xử lý chất thải, nước dư thừa và gây phù. Suy tim thường là một tình trạng tiến triển mạn tính, tim sẽ yếu dần đến mức không thể bơm đủ máu để đáp ứng nhu cầu của cơ thể nữa. Khi tình trạng suy tim ở giai đoạn cuối, bạn sẽ được bác sĩ chỉ định điều trị ghép tim hoặc cấy ghép tim nhân tạo bán phần Các triệu chứng thông thường của suy tim bao gồm mệt mỏi và khó thở 3. Làm sao biết tôi có phù hợp điều trị bệnh suy tim bằng cấy ghép tim nhân tạo bán phần? Thông qua tham khảo ý kiến của bác sĩ lâm sàng, bạn sẽ cùng bác sĩ mới có thể quyết định việc sử dụng hệ thống cấy ghép tim nhân tạo bán phần có phù hợp với mình hay không. Bác sĩ sẽ trao đổi với bạn về các lợi ích và rủi ro tiềm ẩn của việc phẫu thuật và cấy ghép hệ thống cấy ghép tim nhân tạo bán phần. Bạn có thể hỏi bác sĩ của mình để được giải đáp tất cả các câu hỏi, các vấn đề còn băn khoăn, mối lo ngại trước khi điều trị. 4. Điều trị bằng cấy ghép tim nhân tạo bán phần, thời gian sống và chất lượng cuộc sống của người bệnh như thế nào? Hệ thống cấy ghép tim nhân tạo bán phần được thiết kế để hỗ trợ chứng suy tim, làm giảm các triệu chứng suy tim tiến triển trong khi đang chờ ghép tim. Nhờ giảm các triệu chứng suy tim nên bạn sẽ cảm thấy khỏe hơn và có thể hoạt động tốt hơn.Phương pháp này cho phép người bệnh kéo dài cuộc sống chất lượng 5 – 7 năm, thậm chí có ca tới hơn 10 năm. 5. Sau khi phẫu thuật cấy ghép tim nhân tạo bán phần, người bệnh cần làm gì để đảm bảo thiết bị cấy ghép hoạt động bình thường và phát huy tác dụng tốt? Để duy trì hoạt động của thiết bị tim bán phần nhân tạo trong cơ thể, bạn cần hiểu về cơ chế hoạt động của thiết bị này.Bơm HVAD được phẫu thuật cấy ghép vào ngực. Bơm được nối trực tiếp với mỏm tâm thất trái. Tại đây, tâm thất trái cùng với máy bơm lấy máu giàu oxy và đẩy máu vào động mạch chủ của bạn (mạch máu lớn mang máu từ tim của bạn đến toàn bộ cơ thể). Bác sĩ lâm sàng sẽ lập trình bơm HVAD để bơm cung cấp lưu lượng máu phù hợp với nhu cầu cơ thể của bạn. Đường truyền lực được kết nối với bơm và đi ra khỏi cơ thể thông qua một vết rạch nhỏ trên da. Đường truyền lực kết nối với bộ điều khiển.Bộ điều khiển này là một máy tính mini giám sát bơm HVAD. Bộ điều khiển hiển thị các số liệu và báo động âm thanh khi các thông số thay đổi hoặc sắp hết pin để giúp bạn quản lý hệ thống. Bộ điều khiển luôn có hai nguồn cấp điện: hai pin (có thể sạc được) hoặc một pin và điện từ ổ cắm điện lưới hoặc trên xe ô tô. Bộ điều khiển và pin được xếp trong túi đeo vai.Vì thế, hàng ngày, người bệnh cấy ghép tim nhân tạo bán phần chỉ cần mang theo bên mình pin chuyên dụng trong dây thắt lưng hoặc túi xách khoác vai nhỏ gọn và vẫn có thể hoạt động, làm việc gần như bình thường sau phẫu thuật.Ngoài ra, sau khi cấy tim nhân tạo bán phần, bệnh nhân vẫn phải tuân thủ các yêu cầu đặc biệt của bệnh nhân tim mạch, đặc biệt tuân thủ uống thuốc chống đông máu như người có van tim nhân tạo
vinmec
1,081
Công dụng thuốc calcium stada 500mg Thuốc Calcium Stada 500mg chứa hoạt chất Calci carbonat được chỉ định trong điều trị và phòng ngừa thiếu hụt Calci, loãng xương, còi xương... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Calcium Stada 500mg qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng của thuốc Calcium Stada 500mg “Calcium Satda 500mg có tác dụng gì?”. Thuốc Calcium Stada chứa hoạt chất Calcium Carbonat chỉ định trong các bệnh lý sau:Điều trị, phòng ngừa thiếu Calci;Bổ sung Calci trong liệu pháp đặc hiệu điều trị và phòng ngừa loãng xương;Hỗ trợ trong liệu pháp vitamin D, điều trị nhuyễn xương và còi xương. 2. Liều dùng của thuốc Calcium Stada 500mg “Calcium Stada 500mg cách dùng, liều dùng khuyến cáo là bao nhiêu?”. Theo đó, thuốc được bào chế dưới dạng viên sủi dùng bằng đường uống. Người bệnh nên hòa tan viên thuốc trong một lượng nước thích hợp (khoảng 200ml) và uống ngay sau khi pha. Calcium có thể uống cùng hoặc không cùng với bữa ăn. Liều thuốc khuyến cáo ở người trưởng thành là 500 – 1000mg (1 – 2 viên) nhằm bổ sung nhu cầu Calci khuyến cáo mỗi ngày. Trong trường hợp điều trị hoặc thiếu hụt Calci có thể sử dụng liều 2000mg (4 viên/ngày) trong thời gian đầu điều trị.Trường hợp dùng quá liều thuốc có thể dẫn đến Calci huyết và Calci niệu với các triệu chứng như nôn, buồn nôn, khát nước, đa niệu, mất nước, táo bón... Quá liều thuốc mạn tính sẽ dẫn đến tăng Calci huyết gây vôi hóa mạch máu và các cơ quan. Thông thường ngộ độc thuốc xảy ra khi người bệnh dùng quá liều 2000mg/ngày trong thời gian dài.Khi xuất hiện các triệu chứng ngộ độc thuốc, người bệnh cần ngưng sử dụng Calicum Stada ngay và tiến hành bù nước, điện giải. 3. Tác dụng phụ của thuốc Calcium Stada 500mg Thuốc Calcium Stada 500mg có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Ít gặp: Tác dụng phụ trên chuyển hóa và dinh dưỡng như tăng Calci niệu, tăng Calci huyết;Hiếm gặp: Táo bón, đầy hơi, tiêu chảy, nôn, đau bụng, phản ứng quá mẫn như mày đay, ngứa, phát ban;Rất hiếm gặp: Phản ứng dị ứng toàn thân như phù mặt, phản vệ, phù mạch thần kinh.Trường hợp gặp phải các tác dụng không mong muốn, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Calcium Stada và thông báo cho bác sĩ điều trị để được xử trí. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Calcium Stada 500mg 4.1. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Calcium Stada 500mg trong những trường hợp sau:Người bệnh bị sỏi Calci, sỏi thận, tăng Calci huyết xảy ra do rối loạn thừa vitamin D, cường cận giáp, suy thận nặng, khối u do mất xương, ung thư xương do di căn;Tăng Calci niệu, Calci huyết kèm với nằm bất động lâu ngày;Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Calcium Stada 500mg.4.2. Thận trọng khi sử dụng. Người bệnh cần được kiểm soát quá trình thải trừ Calci niệu trong trường hợp phát hiện tăng nhẹ Calci niệu hoặc có bằng chứng suy thận, hình thành sỏi đường niệu... Trong trường hợp cần thiết nên ngừng dùng Calci.Thận trọng khi sử dụng Calcium Stada ở người bệnh Sarcoid do khả năng tăng chuyển hóa vitamin D thành dạng có hoạt tính... Cần theo dõi nồng độ Calci niệu và Calci huyết thành ở những người bệnh này.Đối với người bệnh suy thận cần theo dõi chứng năng thận và nồng độ Calci, Phosphat trong huyết thanh.Đối với phụ nữ đang mang thai: Thuốc Calcium Stada 500mg có thể được sử dụng bổ sung cho phụ nữ đang mang thai trong trường hợp lượng Calci bổ sung hàng ngày không đáp ứng đủ nhu cầu.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Thuốc Calcium Stada 500mg có thể bài tiết vào sữa mẹ nhưng không gây ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ. Vì vậy, thuốc có thể sử dụng ở phụ nữ đang cho con bú trong trường hợp lượng Calci bổ sung hàng ngày không đáp ứng đủ nhu cầu. 5. Tương tác thuốc Sử dụng đồng thời Vitamin D và thuốc Calcium Stada 500mg làm tăng mức độ hấp thu Calci.Thuốc Calcium Stada làm tăng tác dụng của Digoxin và các Glycosid tim, tăng độc tính và nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn.Calcium Carbonat làm giảm hấp thu một số thuốc như Tetracyclin (tạo phức không tan), vì vậy khuyến cáo sử dụng các thuốc này cách xa nhau ít nhất 2 giờ.Thuốc lợi tiểu quai, lợi tiểu Thiazid làm tăng sự hấp thu Calci ở thận, vì vậy cần thận trọng nguy cơ tăng Calci huyết.Sử dụng đồng thời Calci Carbonate và Natri Fluorure làm giảm mức độ hấp thu của cả hai thuốc, vì vậy khuyến cáo sử dụng cách nhau ít nhất 2 giờ trong trường hợp bắt buộc phải sử dụng.Tương tác thuốc xảy ra làm giảm tác dụng của Calcium Stada 500mg tăng nguy cơ gặp các tác dụng không mong muốn. Vì vậy, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng nhằm đảm bảo an toàn, hiệu quả trong điều trị.Thuốc Calcium Stada 500mg chứa hoạt chất Calci carbonat được chỉ định trong điều trị và phòng ngừa thiếu hụt Calci, loãng xương, còi xương... Để đảm bảo hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc theo đơn hoặc nhờ sự tư vấn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
941
Muốn tập Cardio vừa khỏe vừa giảm cân nhanh bạn cần biết Đối với những người tập thể hình hoặc đang thực hiện chế độ giảm cân thì Cardio là một khái niệm không quá xa lạ. Tuy nhiên, với những ai mới bắt đầu làm quen với bộ môn này thì cần trang bị cho mình những kiến thức đúng để đạt được công dụng của bài tập với sức khỏe và biết một số điều cần lưu ý để tránh những rủi ro tiềm tàng ảnh xấu hưởng đến sức khỏe do tập sai cách gây ra. 1. Cardio là gì, gồm những loại nào? 1.1. Về khái niệm Cardio Cardio là thuật ngữ được dùng để chỉ những bài tập được thực hiện với mục đích tăng lượng oxy cùng lưu lượng máu đi đến khắp các bộ phận của cơ thể và kiểm soát nhịp tim. Những bài tập Cardio thường có tính chất lặp lại và nhịp nhàng, phối hợp nhiều nhóm cơ hoặc sử dụng toàn bộ cơ thể và có thể tập trong nhà hay ngoài trời đều được. 1.2. Các loại bài tập Cardio Cardio được phân thành 2 loại: - Cardio cường độ thấp (LISS) Đây là phương pháp kết hợp giữa các bài tập vận động với cường độ thấp hoặc trung bình được duy trì đều đặn trong một khoảng thời gian nhất định. Bài tập LISS Cardio được thực hiện với mục đích tăng độ săn chắc, dẻo dai cho cơ thể và phục hồi thể lực. Bài tập LISS phù hợp cho những người cần hồi phục cơ thể sau tập với cường độ cao và nặng. Cần lưu ý rằng việc kéo dài thời gian tập luyện Cardio cường độ nhẹ trong thời gian dài có thể làm mất nhiều cơ, do đó tốt nhất chỉ nên tập mỗi tuần 1 - 2 buổi và xen kẽ với các buổi tập nặng. - Cardio cường độ cao (HIIT) Dạng bài tập này kết hợp các bài vận động với cường độ cao, thực hiện trong khoảng thời gian ngắn và xen kẽ giữa chúng là khoảng thời gian nghỉ hoặc tập chậm. HIIT Cardio được thực hiện với mục đích đốt cháy calorie tối đa và giúp tăng cường quá trình trao đổi chất cho cơ thể, cân bằng insulin, cải thiện tim mạch và kích thích sự phát triển của các tế bào cơ. Bài tập HIIT giúp năng lượng được chuyển hóa hiệu quả và nhanh chóng nhưng nó không phù hợp với những người mới bắt đầu vì nhanh làm đuối sức, mệt mỏi, giảm nồng độ insulin. 2. Tập Cardio có tác dụng như thế nào với sức khỏe và cơ thể? Các bài tập Cardio nếu được thực hiện đúng và khoa học sẽ mang lại rất nhiều lợi ích cho cơ thể: 2.1. Cải thiện hệ tim mạch Tập Cardio mỗi ngày 30 - 60 phút sẽ giúp cơ bắp khỏe mạnh hơn trong đó có cơ tim, tăng cường HDL, kiểm soát huyết áp, giảm căng thẳng và lo lắng, giảm sự có mặt của chất béo xấu LDL trong máu, phòng ngừa hình thành cục máu đông, giảm lượng đường huyết và kiểm soát đái tháo đường, ngăn ngừa bệnh lý tim mạch. 2.2. Tăng cường sức khỏe não bộ Thường xuyên tập Cardio giúp vùng não có khả năng kiểm soát trí nhớ tốt hơn và phát triển kỹ năng tư duy. Đặc biệt, với người lớn tuổi, Cardio còn cải thiện chức năng nhận thức, giảm tốc độ thu nhỏ kích thước não và ảnh hưởng từ hội chứng tâm thần phân liệt, cải thiện chất lượng giấc ngủ và chứng mất ngủ. 2.3. Cải thiện năng lượng và tâm trạng Tập Cardio làm giúp kích thích sự tăng tiết endorphin - chất tạo ra cảm giác hưng phấn, tăng sản xuất hormone giảm căng thẳng như dopamine, norepinephrine và serotonin nhờ đó tăng khả năng chịu đựng, khả năng tập trung và cải thiện năng lượng. 2.4. Một số công dụng khác Ngoài những tác dụng cơ bản trên đây thì các bài tập Cardio còn giúp: - Tăng giải phóng kháng thể Ig M, Ig A, Ig G và tế bào bạch cầu để cải thiện hệ miễn dịch. - Tăng tiết hormone cortisol giúp chống lại căng thẳng. - Giảm đau do viêm khớp và tình trạng cứng khớp lúc vận động. - Giữ cho sự linh hoạt của dây chằng, gân và khớp. - Giảm triệu chứng bệnh hen suyễn và tần suất cơn hen. 3. Những điều cần lưu ý khi tập Cardio - Thời điểm tốt nhất để tập Cardio là sáng sớm vì nó có khả năng đốt cháy mỡ thừa cao hơn buổi chiều 20%. Tuy nhiên, trước khi tập nên ăn nhẹ để tránh bị thiếu hụt năng lượng gây mất cơ. - Trước khi bắt đầu tập cần lập cho mình một kế hoạch rõ ràng để biết được mục tiêu cần đạt được và giới hạn sức khỏe của chính mình. - Khởi động kĩ càng trước khi tập để giảm nguy cơ bị chấn thương, tăng khả năng vận động. - Thường xuyên theo dõi nhịp tim để điều chỉnh cường độ tập luyện phù hợp với cơ thể. - Không nên tập Cardio quá nhiều mỗi ngày vì nó dễ làm đau và mất cơ, làm cho tim bị mệt dẫn đến các vấn đề về tim mạch, dễ bị mất ngủ do tăng hormone Adrenaline trong não, mệt mỏi,... Tốt nhất chỉ nên tập 20 - 30 phút/lần (với HIIT) hoặc 20 phút - 1 tiếng/lần (với LISS). - Trước và sau mỗi buổi tập không nên nạp quá nhiều calo, đặc biệt không nên ăn quá sát với thời gian luyện tập để tránh gây co thắt dạ dày. - Tập Cardio đúng cách bằng việc đảm bảo nguyên tắc: + Tổng thời gian tập Cardio trong 1 tuần chỉ nên chiếm 30% tổng thời gian luyện tập thể dục của bạn và nên kết hợp với các bài tập giảm cân khác hoặc tập Gym. + Nếu tập HIIT Cardio thì mỗi buổi tập chỉ nên duy trì khoảng 20 phút, mỗi tuần khoảng 1 - 3 buổi và không tập liên tiếp trong 2 ngày. + Nếu tập LISS Cardio thì mỗi buổi tập chỉ nên duy trì 30 - 60 phút và mỗi tuần nên tập 5 - 6 buổi. Nói chung, những bài tập Cardio đều tiêu hao khá nhiều năng lượng và sức lực nên muốn đạt được hiệu quả tốt cho sức khỏe thì bên cạnh việc đảm bảo nguyên tắc tập luyện đúng còn cần duy trì chế độ ăn giàu dinh dưỡng và khoa học. Đối với bài tập này, chế độ ăn ảnh hưởng 60% tới kết quả luyện tập nên hãy chú ý bổ sung nhiều khoáng chất, rau củ quả, trái cây và Protein. Mặt khác, các loại nước uống có ga, nước ngọt đóng chai, đồ chiên xào, thức ăn nhanh,... cũng nên tránh xa khi tập Cardio. Mong rằng những chia sẻ trên đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về Cardio để biết cách vận dụng bài tập này một cách khoa học, vừa đạt được mục tiêu giảm cân như mong muốn vừa cải thiện được sức khỏe một cách khoa học.
medlatec
1,198
Hình ảnh ung thư mô mềm biến chứng nguy hiểm Ung thư mô mềm hay còn gọi là sacôm mô mềm là ung thư của mô liên kết. Đây là bệnh hiếm gặp và chiếm 1,5% trong tất cả các loại ung thư. Các hình ảnh ung thư mô mềm trong bài viết dưới đây sẽ giúp độc giả hiểu rõ hơn về căn bệnh này. Ung thư mô mềm là loại ung thư ác tính có nguồn gốc từ các mô mềm của cơ thể như mô mỡ, mô xơ, dây thần kinh, mạch máu… Bệnh có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào trong cơ thể nhưng chủ yếu xuất phát từ tay và chân. Ung thư mô mềm không phổ biến nhưng lại nguy hiểm do khó chẩn đoán, phát hiện sớm. Bệnh gặp nhiều ở nam giới hơn nữ giới. Trẻ em và người lớn đều có nguy cơ mắc bệnh. Tiếp xúc với hóa chất là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư mô mềm. Hình ảnh ung thư mô mềm báo hiệu sớm là sự xuất hiện của một khối u ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể. Người bệnh bị ung thư mô mềm còn có triệu chứng đau bụng, sút cân, mệt mỏi… Để quan sát các hình ảnh ung thư mô mềm người bệnh cần tiến hành chụp CT hoặc chụp MRI. Những phương pháp chẩn đoán này còn giúp xác định vị trí, kích thước và mức độ xâm lấn của bệnh. Tùy vào tình trạng sức khỏe, giai đoạn bệnh cụ thể của mỗi người, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật, hóa trị hoặc xạ trị. Nếu được điều trị kịp thời, đúng phương pháp ngay từ giai đoạn sớm sẽ giúp loại bỏ hình ảnh ung thư mô mềm. Điều trị sớm làm tăng cơ hội chữa khỏi bệnh.
thucuc
328
Những triệu chứng điển hình của sỏi mật ai cũng cần biết Nếu phát hiện kịp thời, có thể dễ dàng điều trị sỏi mật. Tuy nhiên, bệnh lại có một số triệu chứng dễ nhầm lẫn với một số bệnh lý về đường tiêu hóa, khiến người mắc chủ quan và đi khám khi đã chuyển biến xấu. Dưới đây là những triệu chứng điển hình của sỏi mật mà bạn nhất định không bỏ qua. 1. Những triệu chứng điển hình của sỏi mật Túi mật nằm ở dưới gan và có chứa dịch mật tiết ra từ gan. Khi thức ăn được đưa vào cơ thể, túi mật sẽ có nhiệm vụ co bóp để tiết mật vào ruột non nhằm hỗ trợ hệ tiêu hóa, nhất là trong quá trình đào thải chất béo. Tuy nhiên, vì rất nhiều lý do như chức năng gan suy giảm, vận động đường mật kém, mất cân bằng nội tiết tố nữ,… khiến xảy ra tình trạng ứ mật và dịch mật sẽ bị xáo trộn, từ đó kết tụ lại gây ra sỏi mật. Dưới đây là những triệu chứng điển hình của sỏi mật mà ai cũng cần biết để kịp thời thăm khám và điều trị bệnh hiệu quả: Đau bụng Những cơn đau bụng là triệu chứng rất phổ biến ở bệnh nhân sỏi mật. Cơn đau thường xuất hiện sau bữa ăn, ở vị trí hạ sườn phải hoặc cũng có thể là ở vùng thượng vị, nhiều khi cơn đau khiến người bệnh không dám thở mạnh. Nếu ăn những loại đồ ăn có chứa nhiều dầu mỡ thì bệnh nhân sẽ có thể bị đau nhiều hơn. Triệu chứng này thường dễ bị nhầm lẫn với những cơn đau dạ dày. Người bệnh cũng thường bị đau bụng vào ban đêm, gây mất ngủ, suy nhược cơ thể và ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống người bệnh. Cơn đau có thể dữ dội hoặc chỉ đau âm ỉ, tùy vào vị trí của sỏi mật, mức độ bệnh và thể trạng sức khỏe của bệnh nhân. - Đối với những trường hợp sỏi bị kẹt ở cổ túi mật hay sỏi nằm trong túi mật thì những cơn đau thường xuất hiện bên mạn sườn phải và có xu hướng kéo dài. - Đối với những trường hợp sỏi bị tắc trong ống mật chủ: Người bệnh sẽ gặp phải những cơn đau dữ dội và đau lan sang vùng lưng, bả vai và thượng vị. - Đối với những trường hợp sỏi trong gan: Đây là tình trạng rất nguy hiểm. Bệnh nhân có thể xuất hiện những cơn đau quặn thắt, dữ dội và gây ra những biến chứng nặng đến cả những bộ phận khác. Những trường hợp này cần được điều trị càng sớm càng tốt. Rối loạn hệ tiêu hóa Sỏi mật chính là nguyên nhân khiến cho dịch mật không thể lưu thông đến hệ tiêu hóa và khiến cho việc hấp thụ thức ăn, nhất là chất béo bị cản trở. Chính vì thế, người bệnh có thể xuất hiện những triệu chứng rối loạn tiêu hóa như khó tiêu, đầy bụng, buồn nôn, chán ăn,… Khi bệnh nhân ăn những thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ, chất béo thì những biểu hiện này lại càng rõ ràng. Màu phân và nước tiểu của người bệnh cũng gặp phải bất thường: Dịch mật thường có màu xanh và khi đi xuống ruột non, nó sẽ được nhào trộn với thức ăn và sau đó được tái hấp thụ qua quá trình tiêu hóa. Tiếp đó, những chất cặn bã sẽ được đào thải ra ngoài cơ thể qua đường phân và nước tiểu. Với những trường hợp bệnh nhân sỏi mật, dịch mật sẽ bị cản trở và khó khăn khi xuống đường tiêu hóa, bởi vậy người bệnh sỏi mật thường có nước tiểu đậm màu và phân có màu bạc hơn bình thường. Một số biểu hiện khác Ngoài những triệu chứng điển hình của sỏi mật như đau bụng hay rối loạn tiêu hóa, bệnh nhân còn có thể sốt cao kèm theo ớn lạnh, ngực đau và nóng,… Những biểu hiện này, rất có thể là do sỏi đã gây nhiễm trùng đường mật, tắc nghẽn đường mật, trào ngược dịch vị,… rất nguy hiểm. Vàng da, vàng mắt cùng với cảm giác ngứa ngáy da cũng là một biểu hiện của bệnh sỏi mật mà bạn không thể xem thường. Tình trạng dịch mật bị ứ tắc, không được đào thải ra ngoài có thể quay ngược lại vào máu, gây ra hiện tượng vàng da, vàng mắt. 2. Nếu không phát hiện sớm triệu chứng điển hình của sỏi mật có thể gây biến chứng gì? Bệnh sỏi mật không khó điều trị ở giai đoạn sớm. Tuy nhiên, nếu không phát hiện sớm những triệu chứng điển hình của sỏi mật và điều trị kịp thời, bệnh có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng như sau: - Thấm mật phúc mạc và viêm phúc mạc mật: Khi tắc đường mật có thể dẫn tới tăng áp lực trong đường mật, gây tổn thương hệ thống đường mật hay dịch mật đã nhiễm trùng sẽ thấm vào ổ phúc mạc khiến cho cả ổ bụng cũng bị nhiễm trùng. Một số bệnh nhân nặng có thể gặp phải tình trạng hoại tử đường mật và gây ra viêm phúc mạc mật. - Viêm tụy cấp do sỏi: Nếu xảy ra viêm tụy cấp thể hoại tử do sỏi mật thì sẽ vô cùng nguy hiểm. Bệnh nhân có thể bị sốc nhiễm trùng, thậm chí dẫn đến tử vong. - Chảy máu đường mật: Những trường hợp bệnh nhân chảy máu đường mật có thể xuất hiện triệu chứng phân đen, nôn ra máu. Nếu soi dạ dày tá tràng sẽ quan sát thấy máu trong tá tràng và nguồn gốc là do chảy máu đường mật. - Viêm mủ đường mật, áp xe gan mật: Bệnh nhân gặp phải biến chứng này sẽ bị đau nhiều ở vùng gan, nhiễm trùng nghiêm trọng, kèm theo biểu hiện rét run, sốt cao, cơ thể suy kiệt,… - Sốc nhiễm khuẩn đường mật: Biến chứng này rất nguy hiểm và thường gặp ở những trường hợp bệnh nhân lớn tuổi không phát hiện sớm những triệu chứng điển hình của sỏi mật và không được kịp thời điều trị. - Xơ gan mật: Sỏi mật dẫn tới ứ đọng những chất độc hại trong gan và có thể dẫn đến xơ gan và làm tăng nguy cơ mắc ung thư đường mật. Nếu phát hiện sớm có thể làm chậm quá trình tiến triển của bệnh. Để phòng tránh những biến chứng nguy hiểm này, bạn nên đi khám ngay khi có những biểu hiện bất thường để được các bác sĩ chẩn đoán và chữa trị kịp thời. Đồng thời, để phòng bệnh, bạn nên có chế độ ăn uống khoa học, giữ cân nặng ở mức tiêu chuẩn, tránh xa các loại đồ ăn, thức uống có chứa chất kích thích,… Đặc biệt nên thăm khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm bệnh lý, ngay cả khi chưa có triệu chứng.
medlatec
1,201
Sốt xuất huyết gia tăng, 12 trường hợp tử vong 8 tháng đầu năm 2015 cả nước ghi nhận gần 25 nghìn trường hợp mắc sốt xuất huyết tại 48 tỉnh, thành với 12 trường hợp tử vong. Thời điểm hiện tại, bệnh đang gia tăng mạnh tại một số tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. Một trường hợp bệnh nhân sốt xuất huyết phải nhập viện điều trị, Ảnh: Vân Sơn Nguy cơ lây lan sốt xuất huyết trong trường học Ông Trương Đình Bắc, Phó Cục trưởng Cục Y tế dự phòng (Bộ Y tế) cho biết, so với các tháng đầu năm dịch SXH có tăng nhưng vẫn giảm hơn so với giai đoạn 2010 - 2014. dịch SXH đang gia tăng cục bộ tại một số tỉnh thành trong cả nước như TP HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Vũng Tàu... nơi có nhiều khu công nghiệp, người dân trọ đông, nhà ở chật chội và có nhiều bình, dụng cụ chứa nước sinh hoạt. Sốt xuất huyết thường phát triển theo chu kỳ 1 năm 1; mỗi năm có 1 đỉnh dịch, xuống-lên và đỉnh thường rơi vào tháng mùa mưa trước tháng 8,9 hoặc 10. Đây là thời điểm lý tưởng cho muỗi truyền sốt xuất huyết sinh sôi, gây bệnh. “Tháng 9, tháng 10 cũng là mùa tựu trường trùng với đỉnh dịch của SXH nên nguy cơ dịch bệnh trong trường học không thể chủ quan”, ông Bắc nói. Trong khi đó, SXH là bệnh chưa có vắc xin phòng bệnh, đường lây truyền dễ dàng qua muỗi vằn đốt. Chưa kể, do không có miễn dịch lâu dài nên về lý thuyết, một người có thể mắc 1 hoặc cả 4 tuýp SXH nên nguy cơ mắc bệnh cũng cao hơn. Trong khi đó, loại muỗi vằn truyền SXH là loại muỗi “siêu đẻ”. Trung bình vòng đời một con muỗi vằn sống được 2 tháng và trong thời gian đó nó có để đẻ 6 – 8 lần để trứng. Đây là lý do muỗi sinh sôi phát triển rất nhiều, nếu không có ý thức diệt ngay thời kỳ còn là bọ gậy, loăng quăng thì việc diệt muỗi để hạn chế SXH rất khó khăn. “Trứng muỗi có đặc điểm bám vào thành chum vại sống đến 6 tháng để khô, chỉ cần khi có nước phát triển thành bọ gậy, loăng quăng rồi hình thành muỗi. Vì thế, muỗi thường sống trong nhà và xung quanh hộ gia đình, rất hiếm khi thấy muỗi sống môi trường xa nhà”, ông Bắc cho biết thêm. Với tập quán, thói quen sinh hoạt của người Việt Nam như hay trữ lọ nước trong bình cắm hoa, lọ cây cảnh cây sống đời để tháng này qua tháng kia, khay nước điều hòa, cây tre phạt một nửa còn một ống chứa nước, lon nước ngọt vứt ngoài vườn tích tụ nước mưa… sẽ là môi trường lý tưởng để muỗi sinh sôi phát triển. Vì thế, việc quan trọng nhất là phải loại bỏ hoàn toàn môi trường để cho muỗi đẻ trứng (môi trường nước trong như trên, muỗi không đẻ trứng ở ao tù, cống rãnh nước đọng). Hãy đổ nước bình hoa, úp chum lọ không dùng đến, dọn sạch sẽ các dụng cụ có nguy cơ đọng nước ở vườn tược, thả cá vào bình chứa nước... Còn dụng cụ chứa nước thì còn muỗi đẻ trứng và còn sốt xuất huyết. Không tự điều trị SXH tại nhà Dù là bệnh lưu hành quanh năm, số lượng bệnh nhân mắc lớn nhưng Bộ Y tế khuyến cáo người bệnh SXH tuyệt đối không tự điều trị bệnh tại nhà. Bộ Y tế khuyến cáo trong mùa SXH hiện nay, người dân bị sốt cao không nên tự điều trị tại nhà mà hãy đến BV khám để được bác sĩ tư vấn, dặn dò theo dõi. Khi được bác sĩ dặn dò theo dõi dấu hiệu, tái khám người dân sẽ biết cách nhận biết tốt dấu hiệu nguy cơ, thời điểm cần đến BV khi bị SXH. Bởi thực tế tuy nguy hiểm nhưng phần lớn các trường hợp SXH có thể chăm sóc tại nhà bằng cách uống paracetamol hạ sốt, nghỉ ngơi, tránh vận động nặng, cho ăn cháo, súp, sữa, uống nhiều nước chỉ khi có những diễn biến nặng mới nhập viện điều trị. BS Trương Đình Bắc cho biết thêm, khi mắc SXH có ca nặng, có ca nhẹ nhưng nếu không xử lý tốt, chủ quan thì bệnh từ nhẹ có thể chuyển qua nhẹ rất nhanh. Bởi SXH ngoài sốt cao thì còn làm giảm tiểu cầu, gây nguy cơ chảy máu, gây sốc nguy hiểm cho người bệnh. Đối tượng mắc bệnh cũng khác nhau ở hai miền Nam – Bắc. Khu vực miền Nam số trẻ mắc bệnh là nhiều hơn người lớn do trẻ hay chạy nhảy chơi đùa vườn tược, mặc hở bị muỗi đốt. Tuy nhiên việc phát hiện bệnh ở trẻ lại tốt hơn do khi có dấu hiệu sốt cao cha mẹ đều đưa con đi khám. Còn ở người lớn đa phần khi được chẩn đoán SXH thì vô cùng ngỡ ngàng chỉ nghĩ mình bị cảm sốt thông thường. Để phòng bệnh trong trường học, ngành y tế cần tăng cường truyền thông các nội dung phòng bệnh sốt xuất huyết cho giáo viên, cán bộ, sinh viên, học sinh. Mỗi học sinh là một tuyên truyền viên tại gia đình. Hằng tuần, nhà trường phải kiểm tra tất cả những nơi có chứa nước trong khuôn viên trường học (bể nước dự trữ, bể nước cứu hỏa, bể nước nhà vệ sinh... ). Thực hiện tốt vệ sinh trường học, thu gom, loại bỏ, lật úp các dụng cụ không chứa nước. Theo dõi chặt chẽ sức khỏe của giáo viên, cán bộ, sinh viên, học sinh, trẻ em... BS Bắc cũng khuyến cáo, trong thời điểm này, khi bỗng nhiên sốt cao đột ngột 39-40 độ, nhất là ở trong vùng có người bị SXH, người bệnh cần nghĩ đến nguy cơ này để tự theo dõi và đến bệnh viện khám.
medlatec
1,025
Tìm hiểu về bệnh prion - dạng bệnh thoái hóa thần kinh nguy hiểm Bệnh prion là bệnh thoái hóa thần kinh hiếm gặp, không thể chữa khỏi và nguy cơ gây tử vong cao. Bài viết sau cung cấp những thông tiên liên quan đến bệnh prion và nguyên nhân gây bệnh: protein prion - một loại protein truyền nhiễm. 1. Định nghĩa về bệnh prion Bệnh prion là bệnh não hiếm gặp phát triển ở người lớn, được đặc trưng bởi sự thoái hóa nhanh chóng và gây tử vong của hệ thống thần kinh trung ương. Những bệnh này được đặc trưng bởi chứng mất trí và kèm theo các dấu hiệu thần kinh khác nhau. Khi các triệu chứng đầu tiên xuất hiện, các bệnh này tiến triển nhanh chóng, không thuyên giảm cho đến khi tử vong. Chúng là do sự tích tụ trong não của một loại protein được biểu hiện bình thường nhưng dị dạng - protein prion - dẫn đến sự hình thành các tập hợp có hại cho tế bào thần kinh. Có ba bệnh prion chính ở người: Bệnh Creutzfeldt-Jakob (CJD) có nguồn gốc truyền nhiễm hoặc di truyền hoặc xảy ra một cách tự nhiên mà không cần tiếp xúc với protein. Chứng mất ngủ gia đình gây tử vong (FFI) do đột biến gen của một loại protein. Hội chứng Gerstmann-Straüssler-Scheinker (GSS) là một rối loạn di truyền liên quan đến đột biến gen PNRP. Các nguyên nhân gây bệnh prion Nguồn gốc của bệnh này có thể do ba nguyên nhân sau: đa số là không có nguyên nhân xác định cụ thể, một số trường hợp hiếm gặp do di truyền. Và một số trường hợp khác có thể lây truyền theo một cách đặc biệt: tiêu thụ thịt bò bị nhiễm bệnh (khoảng 200 trường hợp được báo cáo trên toàn thế giới), can thiệp phẫu thuật được thực hiện với dụng cụ bị nhiễm bẩn, truyền máu bị nhiễm bẩn (3 trường hợp trên thế giới). Ngoài ra, một protein prion bất thường từ một cá nhân mắc bệnh prion, bất kể nguồn gốc của nó là gì, đều có khả năng lây nhiễm và có thể gây bệnh ở một người khỏe mạnh. 2. Đặc điểm của 3 loại bệnh prion chính ở người Bệnh Creutzfeldt-Jakob (CJD) thường bắt đầu bằng các rối loạn không đặc hiệu, chẳng hạn như các triệu chứng trầm cảm hoặc lo lắng, sau đó là rối loạn trí nhớ. Hội chứng mất trí này dần dần kèm với các triệu chứng khác như rung giật cơ (co thắt cơ), rối loạn thăng bằng hoặc thị lực, run, động kinh... CJD là bệnh duy nhất ở người có thể liên quan đến: một nguyên nhân di truyền (đột biến gen protein prion, thường là đột biến E200K), một nguyên nhân lây nhiễm (CJD thứ phát do nhiễm bẩn). Trong trường hợp này, bệnh thường xuất hiện sau 60 tuổi và tiến triển trong khoảng thời gian 6 tháng. Khi bệnh có nguồn gốc di truyền hoặc nhiễm trùng, các triệu chứng thường sớm hơn và diễn biến chậm hơn. Chứng mất ngủ gia đình gây tử vong (FFI) là một bệnh não có nguồn gốc di truyền, được liên kết với một đột biến (D178N, được liên kết với codon 129 mã hóa methionine) làm tăng khả năng thay đổi cấu trúc của protein prion ở người. Bệnh được đặc trưng bởi các rối loạn giấc ngủ tiến triển thành chứng mất ngủ nghiêm trọng, kháng lại bất kỳ phương pháp điều trị nào, và liên quan đến rối loạn thần kinh thực vật. Dần dần, rối loạn vận động và mất trí nhớ xuất hiện. Hậu quả của bệnh là gây tử vong sau 6 đến 30 tháng. Hội chứng Gerstmann-Straüssler-Scheinker (GSS) cũng được gây ra bởi một đột biến cụ thể trong gen mã hóa protein prion. Ở dạng phổ biến nhất, bệnh thường bắt đầu vào khoảng 40 tuổi, với các rối loạn về thăng bằng và phối hợp vận động. Sau đó, tiến triển trong vài năm thành chứng mất trí nhớ, với các rối loạn thần kinh ngày càng trầm trọng. 3. Prion, một loại protein có khả năng đặc biệt Protein prion (Pr PC) là một loại protein có ở nhiều loài động vật, bao gồm cả con người và được biểu hiện bởi hầu hết các tế bào trong cơ thể (tế bào thần kinh, tế bào thần kinh đệm, tế bào ruột, biểu mô, nội mô). Protein này thường được tổng hợp ở dạng ba chiều và được xác định rõ ràng, ở dạng xoắn ốc: dạng tế bào tự nhiên này (ký hiệu là Pr PC) cho phép nó thực hiện vai trò sinh lý, vai trò này thay đổi tùy theo loại tế bào mà nó được tìm thấy... Ví dụ, trong tế bào thần kinh, nó sẽ tham gia vào hoạt động của khớp thần kinh, sự kết dính và tín hiệu tế bào. Nhưng protein có thể gấp lại thành một cấu trúc bất thường được gọi là scrapie (Pr PSc), ở dạng b-sheet: cấu trúc này tạo điều kiện thuận lợi cho sự tổng hợp của nó và làm cho nó hòa tan kém và rất bền. Pr PSc là tác nhân chính gây ra các bệnh prion: nhờ các đặc tính đặc biệt mới lạ, cho đến nay, đây là tác nhân truyền nhiễm duy nhất không có axit nucleic, không giống như các tác nhân truyền nhiễm thông thường như vi rút, vi khuẩn và ký sinh trùng. Protein Pr PSc khi tiếp xúc với một protein bình thường, chúng truyền sự bất thường về hình dạng, từ đó, các Pr PSc tích lũy và trở nên có hại cho hoạt động của các tế bào thần kinh. Protein lây nhiễm cũng có khả năng lây lan từ tế bào này sang tế bào khác và hình thành các chất lắng đọng ngoại bào có hình dạng khác nhau, chẳng hạn như các mảng amyloid. Các triệu chứng liên quan đến các bệnh prion khác nhau sẽ thay đổi tùy theo chủng protein prion liên quan và đặc tính của nó (cấu trúc, thời gian ủ bệnh, sự phân bố tổn thương ở cấp độ hệ thần kinh trung ương), đặc hiệu và lây truyền giống hệt với các protein bình thường đã trở thành bất thường. 4. Các phương pháp chẩn đoán bệnh Bệnh prion, đây là những bệnh rất nghiêm trọng không có thuốc điều trị, tiến triển rất nhanh và gây tử vong. Một vài phương pháp chẩn đoán bệnh bao gồm: Chọc dò thắt lưng: kiểm tra này giúp tìm kiếm các dấu hiệu gián tiếp của bệnh trong dịch não tủy, cụ thể là protein 14-3-3, được giải phóng bởi các tế bào thần kinh bị bệnh. Điện não đồ (EEG): giúp xác định các rối loạn hoạt động não tương đối cụ thể. MRI: giúp làm nổi bật những bất thường cụ thể ở các vùng não (nhân xám nền, vỏ não). Ngày nay, không có phương pháp điều trị cụ thể cho bệnh prion. Các loại thuốc có thể được kê đơn nhằm mục đích làm giảm hoặc hạn chế các triệu chứng khác nhau của bệnh.
medlatec
1,197
Tủy răng hoại tử là gì? Cách điều trị như thế nào? Việc chẩn đoán tủy răng hoại tử đòi hỏi sự chuyên môn và kỹ thuật cao của các nha sĩ. Sau khi xác định chính xác tình trạng của răng, các nha sĩ sẽ đưa ra quyết định liệu pháp điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân.Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp thông tin chi tiết về nguyên nhân, triệu chứng, và các phương pháp điều trị tủy răng hoại tử. Nhờ đó, người đọc có thể hiểu rõ hơn về tình trạng này và cách điều trị nó một cách hiệu quả, giúp bảo vệ sức khỏe răng miệng và nâng cao chất lượng cuộc sống. Hình ảnh minh họa tủy răng hoại tử 1. Nguyên nhân. Tủy răng hoại tử thường xảy ra khi tủy răng bị tổn thương hoặc chết do một số nguyên nhân sau đây: 1.1. Nhiễm trùng: Nhiễm trùng là một trong những nguyên nhân chính gây tủy răng hoại tử. Nhiễm trùng có thể xảy ra khi vi khuẩn xâm nhập vào tủy răng thông qua các vết thương hoặc sâu răng.1.2. Chấn thương: có thể xảy ra sau một chấn thương răng, chẳng hạn như va đập hoặc răng bị gãy.1.3. Điều trị răng không đúng cách: Một số phương pháp điều trị răng như lấy tủy răng một phần hoặc mài răng không đúng cách thì sẽ dẫn đến tủy bị chết.1.4. Tật bẩm sinh: Một số trường hợp tủy răng hoại tử có thể do tật bẩm sinh hoặc di truyền.1.5. Do sang chấn khớp cắn, một số trường hợp do khớp cắn sai lệch dẫn đến tủy hoại tử. 2. Triệu chứng. Tủy răng hoại tử là một tình trạng mà tủy răng bị tổn thương, thường do nhiễm trùng hoặc chấn thương. Một số triệu chứng của có thể bao gồm:2.1. Đau: Đây là triệu chứng chính của tủy răng hoại tử. Đau có thể là nhẹ hoặc nặng tùy thuộc vào mức độ tổn thương. Đau có thể xuất hiện đột ngột hoặc kéo dài trong một khoảng thời gian dài.2.2. Nhạy cảm nhiệt độ: có thể làm cho răng trở nên nhạy cảm với các thay đổi nhiệt độ, chẳng hạn như khi ăn đồ lạnh hoặc nóng.2.3. Sưng: có thể gây sưng ở khu vực xung quanh răng bị tổn thương.2.4. Viêm: Nếu không được điều trị, nó có thể gây ra viêm và mủ ở mô mềm xung quanh răng.2.5. Thay đổi màu sắc: Răng bị tổn thương có thể thay đổi màu sắc, trở nên xám hoặc đen.2.6. Mùi hôi miệng: Nếu răng bị tổn thương đã bị nhiễm trùng, nó có thể gây ra mùi hôi miệng.2.7. Khó khăn khi ăn: Nếu răng bị tổn thương gây đau hoặc nhạy cảm, nó có thể làm cho bạn khó khăn khi ăn hoặc uống. 3. Cách điều trị. Trước khi điều trị tủy răng hoại tử, bác sĩ thường sẽ điều trị nhiễm trùng nếu có. Điều trị nhiễm trùng có thể bao gồm việc sử dụng kháng sinh và làm sạch vết thương. Các cách điều trị:3.1. Hàn tủy răng: là phương pháp phổ biến để điều trị tủy răng hoại tử. Quá trình này bao gồm loại bỏ tủy răng bị tổn thương và sau đó hàn vào ống tủy bằng chất hàn. Sau đó, bác sĩ sẽ đóng lại răng bằng chất trám răng.3.2. Răng nhân tạo: Vì răng sau khi răng bị chết tủy thì răng sẽ dễ bị giòn và dễ vỡ, thế nên bác sĩ sẽ khuyên bệnh nhân làm chụp răng để bảo vệ răng, ví dụ như chụp răng sứ.3.3. Phẫu thuật: Trong một số trường hợp nghiêm trọng, bác sĩ có thể phải phẫu thuật để loại bỏ tủy răng hoặc cắt bỏ răng.Tủy răng hoại tử là một vấn đề rất phổ biến trong lâm sàng nha khoa. Nó gây ra đau đớn và khó chịu cho bệnh nhân và có thể dẫn đến mất răng nếu không được điều trị kịp thời. Việc chẩn đoán tủy răng hoại tử đòi hỏi sự chuyên môn và kỹ thuật cao, bao gồm việc xác định nguyên nhân của tình trạng này và quyết định liệu pháp điều trị phù hợp.Các phương pháp điều trị tủy răng hoại tử bao gồm thực hiện điều trị tủy toàn bộ để loại bỏ tủy răng sau đó phục hình lại răng. Việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp phụ thuộc vào tình trạng của tủy răng và mức độ tổn thương.Tuy nhiên, điều quan trọng nhất là bệnh nhân cần phải đến thăm nha sĩ định kỳ để kiểm tra và chăm sóc răng miệng của mình, đồng thời tuân thủ các quy tắc vệ sinh răng miệng hàng ngày để tránh tình trạng tủy răng hoại tử tái phát. Việc chăm sóc răng miệng đúng cách sẽ giúp bảo vệ răng và giữ cho răng của bạn luôn khỏe mạnh. 4. Kết luận. Tủy răng hoại tử là một vấn đề rất phổ biến trong lâm sàng nha khoa. Nó gây ra đau đớn và khó chịu cho bệnh nhân và có thể dẫn đến mất răng nếu không được điều trị kịp thời. Việc chẩn đoán tủy răng hoại tử đòi hỏi sự chuyên môn và kỹ thuật cao, bao gồm việc xác định nguyên nhân của tình trạng này và quyết định liệu pháp điều trị phù hợp.Các phương pháp điều trị tủy răng hoại tử bao gồm thực hiện điều trị tủy toàn bộ để loại bỏ tủy răng sau đó phục hình lại răng. Việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp phụ thuộc vào tình trạng của tủy răng và mức độ tổn thương.Tuy nhiên, điều quan trọng nhất là bệnh nhân cần phải đến thăm nha sĩ định kỳ để kiểm tra và chăm sóc răng miệng của mình, đồng thời tuân thủ các quy tắc vệ sinh răng miệng hàng ngày để tránh tình trạng tủy răng hoại tử tái phát. Việc chăm sóc răng miệng đúng cách sẽ giúp bảo vệ răng và giữ cho răng của bạn luôn khỏe mạnh.
vinmec
1,036
Chăm sóc răng miệng khi mang thai Hầu như việc mang thai chẳng liên quan gì đến răng nhưng rất nhiều phụ nữ mang thai lại có vấn đề về răng miệng. Các biểu hiện thường thấy là chảy máu, sung huyết, ngứa ở lợi, đau răng. Điều này không tốt cho họ mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi. Những vấn đề răng miệng hay gặp ở phụ nữ có thai Bệnh thường gặp nhất là viêm lợi, có thể không do nhiễm khuẩn mà là do rối loạn tuần hoàn máu ở lợi. Hiện tượng này hay thấy từ tháng thứ 3 và giảm dần đến tháng thứ 8. Người ta thấy rằng một nửa các rối loạn kiểu này cũng như những biến đổi khác trong cơ thể khi mang thai sẽ tự động biến mất sau khi sinh. Nhưng nếu cứ để tự nhiên, cộng thêm với vấn đề vệ sinh răng miệng không tốt, rất có thể răng của những phụ nữ này sẽ bị sâu và bị bệnh nha chu. Những trường hợp chảy máu khi đánh răng, nhức răng, rất có thể do chân răng đã bị lộ từ trước, giờ đây những tác động cơ học và rối loạn tuần hoàn làm cho trầm trọng hơn cùng với những viêm nhiễm nếu có đi kèm. Đó chính là hiện tượng sâu răng, người bệnh cần được đi khám và điều trị. Chăm sóc răng miệng thế nào Trước khi mang thai: Nếu trước khi mang thai bạn bị các bệnh răng miệng thì có thể mắc các bệnh này khi mang thai, vì vậy cần phải chăm sóc răng miệng ngay từ khi có ý định mang thai. Điều quan trọng là luôn duy trì vệ sinh răng miệng thật tốt. Chải răng sau khi ăn và trước khi đi ngủ, nên sử dụng kem đánh răng có chứa fluor. Nên dùng chỉ nha tơ để làm sạch các kẽ răng thay cho dùng tăm. Kiểm tra định kỳ răng miệng và điều trị triệt để các bệnh răng miệng nếu đã mắc phải. Trong thời kỳ mang thai: Trong thời kỳ này người phụ nữ thường có những thay đổi trong cơ thể, hay bị ợ chua, mệt và khó thở, thay đổi thói quen ăn uống... Để tình trạng này không ảnh hưởng đến sức khỏe nói chung và đến răng miệng nói riêng, nên dùng một miếng băng gạc có kem đánh răng để lau sạch răng và súc miệng lại bằng nước sạch vì phụ nữ mang thai thường hay bị nôn trong mấy tháng đầu, nhất là khi chải răng, dịch axít trong dạ dày lưu lại dễ gây sâu răng. Hơn nữa, thời kỳ thai nghén cũng làm cho phụ nữ ăn uống thất thường, nhiều người thích ăn đồ ngọt nhiều hơn bình thường nên rất dễ bị sâu răng. Do vậy, để tránh mắc bệnh răng miệng, cố gắng ăn những chế phẩm có chứa ít đường mà thay vào đó là vị ngọt từ trái cây tươi, nên uống nhiều sữa, ăn ít muối, vừa phải chất béo. Thay đổi nội tiết cũng làm cho lợi dễ bị viêm và chảy máu làm nhiều người sợ không đánh răng, nhưng như thế sẽ làm cho tình trạng này trầm trọng hơn. Khi khám bệnh nên báo cho bác sĩ biết người bệnh đang mang thai ở giai đoạn nào để bác sĩ có các biện pháp điều trị phù hợp. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc, nhất là sử dụng tetracyclin, vì thuốc này sẽ làm cho răng con bạn sau này có màu nâu hoặc đen. Để những đứa trẻ có hàm răng khỏe, đẹp, bà mẹ nên ăn uống đầy đủ các chất bổ dưỡng, đặc biệt là canxi, cũng không nên ăn nhiều đồ ngọt, chất béo. Sau khi sinh: Với các quan niệm tiến bộ về dinh dưỡng nên sau khi sinh, các sản phụ không phải có chế độ kiêng khem ngặt nghèo như trước đây. Tuy nhiên, đối với răng không nên ăn đồ quá nóng hoặc quá lạnh. Cũng như trong thời kỳ mang thai luôn phải giữ gìn răng miệng thật tốt. Khi nuôi con, một lượng canxi của cơ thể người mẹ được tập trung trong sữa, do vậy cần uống sữa thường xuyên và ăn nhiều rau xanh, trái cây để bổ sung canxi cho chính cơ thể mẹ và trong sữa cho con bú. Trẻ mới sinh không có vi khuẩn gây sâu răng, để giữ vệ sinh cho trẻ, người lớn không nên hôn vào miệng trẻ và không nên mớm thức ăn cho trẻ. Nên đi khám răng miệng định kỳ 6 tháng một lần để phát hiện và điều trị kịp thời các bệnh mắc phải.
medlatec
802
Các bệnh về mắt bạn không nên chủ quan nếu chẳng may mắc phải Đôi mắt được coi là cửa sổ tâm hồn của chúng ta, nhờ chúng bạn có thể nhìn ngắm cuộc đời. Tuy nhiên, đây là bộ phận khá nhạy cảm và dễ bị tổn thương, chính vì vậy mỗi người nên trân trọng và học cách bảo vệ đôi mắt của mình. Một trong những điều bạn nên biết đó là các bệnh về mắt thường gặp và cách phòng tránh chúng. 1. Vai trò của đôi mắt Có thể nói, đôi mắt là một cơ quan khá nhỏ song chúng giữ vai trò vô cùng quan trọng đối với mỗi người. Nhờ một đôi mắt khỏe mạnh, bạn có cơ hội được nhìn ngắm, quan sát mọi hoạt động, cảnh vật xung quanh mình. Đó là lý do vì sao người ta ví đôi mắt giống như cửa sổ tâm hồn của bạn. Khác với vẻ ngoài của mình, đôi mắt được cấu tạo từ rất nhiều phần khác nhau, bất cứ phần nào bị tổn thương hay gặp vấn đề cũng ảnh hưởng tới khả năng nhìn của bạn. Chính vì thế, chúng ta cần quan tâm chăm sóc chúng, tránh các bệnh về mắt có thể xảy ra. Nhờ cấu tạo hoàn chỉnh, hoạt động của mắt diễn ra theo một trình tự nhất định, sau khi thu nhận các hình ảnh về sự vật, hiện tượng, màu sắc xung quanh ta, những thông tin này sẽ được não bộ phân tích và lưu giữ lại. Nhìn từ góc độ khoa học, bộ phận này giống như một chiếc máy ảnh lưu trữ tất thảy hình ảnh của cuộc sống vậy. Không những vậy, chúng ta hoàn toàn có thể thông qua đôi mắt để biểu lộ cảm xúc hay thậm chí là trao đổi, giao tiếp với mọi người xung quanh. Hình thức này được gọi là phi ngôn ngữ và thường được chúng ta sử dụng. Có thể nói, đây là bộ phận cực kỳ quan trọng và không thể thiếu. Chúng sở hữu những khả năng đặc biệt, không bộ phận nào trên cơ thể có thể thay thế được. 2. Hoạt động của đôi mắt Bên cạnh nhiệm vụ chính đó là cho phép bạn nhìn ngắm mọi vật, hiện tượng xung quanh mình, đôi mắt có thể thực hiện nhiều hoạt động khác nữa. Mỗi khi bạn buồn hoặc cực kỳ hạnh phúc, bạn thường biểu lộ cảm xúc của mình qua những giọt nước mắt. Trên thực tế, người ta không chỉ khóc khi thể hiện cảm xúc mà đôi khi bạn sẽ rơi nước mắt như một phản xạ tự nhiên nếu gặp phải bụi, gió,… Tình huống này, những giọt nước mắt giúp loại bỏ các tác nhân có thể làm tổn thương và gây các bệnh về mắt. Bên cạnh đó, bạn có thể di chuyển hoặc chớp mắt nhờ vào cấu tạo rất đặc biệt của bộ phận này. Thực sự, hoạt động của đôi mắt hết sức linh hoạt, cho phép bạn nhìn ngắm mọi vật cũng như nhắm lại để nghỉ ngơi, thư giãn,… Vậy bộ phận này được bảo vệ bằng cách nào? Cấu tạo tự nhiên của cơ thể đã hình thành một số phần có chức năng bảo vệ mắt, đó là hàng lông mày, lông mi và cả mí mắt. Nếu như, lông mày có nhiệm ngăn mồ hôi rơi vào mắt thì lông mi, mí mắt giống như lá chắn, ngăn sự tấn công của các hạt bụi và vật thể nhỏ. 3. Các bệnh về mắt bạn không nên chủ quan Có thể nói, đôi mắt là vùng tương đối nhạy cảm và dễ bị tổn thương từ những tác động bên ngoài. Nếu bạn không tìm hiểu và biết cách chăm sóc, bảo vệ chúng, bạn sẽ phải đối mặt với nguy cơ mắc các bệnh về mắt. 3.1. Đau mắt đỏ Nhìn chung, đau mắt đỏ là căn bệnh về mắt khá phổ biến, chúng còn được biết đến với tên gọi là viêm kết mạc. Trong đó, kết mạc là một phần cấu tạo nên đôi mắt, chúng có thể bị tổn thương khi chịu những tác động xấu từ bên ngoài. Các bác sĩ đã chỉ ra một số nguyên nhân gây ra căn bệnh này. Nhưng nguyên nhân hàng đầu là do virus. Khi mắc bệnh, bạn sẽ gặp phải những triệu chứng như: mắt đỏ, thường xuyên chảy nước mắt. Đặc biệt, người bệnh luôn cảm thấy có gì vướng ở trong mắt cực kỳ khó chịu, thậm chí họ còn thấy ngứa, rát. Bệnh đau mắt đỏ có tốc độ lây lan rất nhanh chóng từ người này sang người khác. Vì vậy bạn nên cẩn thận khi tiếp xúc với bệnh nhân nhé! 3.2. Đục thủy tinh thể Khi nhắc tới các bệnh về mắt, chúng ta không thể bỏ qua căn bệnh đục thủy tinh thể. Thực sự đây là loại bệnh khá nghiêm trọng, nếu bạn không kịp thời phát hiện và chữa trị thì bạn có nguy cơ mù lòa rất cao. Vì thế, bệnh nhân tuyệt đối không nên chủ quan trước những căn bệnh có liên quan tới mắt. Thông thường, người bệnh rất khó phát hiện do các triệu chứng không thực sự rõ ràng, chúng diễn biến khá chậm. Khi mắc bệnh, ánh sáng rất khó đi qua, ảnh hưởng tới thị giác của bạn. Bệnh nhân hay rơi vào tình trạng nhìn mờ, nhìn không rõ và thường bị lóa mắt. Để xử lý tình trạng này, cách tốt nhất đó là phẫu thuật thay thủy tinh thể, phương pháp này giúp cho bệnh nhân nhìn mọi vật như bình thường. Tuy nhiên, sau khi phẫu thuật, việc chăm sóc đôi mắt cần được quan tâm và thực hiện cẩn thận. 3.3. Mù màu Trong số các bệnh về mắt, tỷ lệ người bị mù màu không hề thấp, họ không có khả năng nhìn hay phân biệt một vài màu sắc. Nguyên nhân là do bệnh nhân bị thiếu hụt tế bào nón - chúng có nhiệm vụ giúp chúng ta phân biệt màu sắc. Căn bệnh này có thể là bẩm sinh hoặc xuất hiện trong cuộc sống thường ngày khi đôi mắt chịu những tổn thương nhất định. 3.4. Các tật khúc xạ mắt Bên cạnh những căn bệnh kể trên, bạn còn phải đối mặt với một số tật khúc xạ mắt, khi mắc bệnh, khả năng nhìn của bạn kém hơn so tia sáng không thể hội tụ tại võng mạc như bình thường. Trong đó, một số tật khúc xạ mắt người bệnh thường gặp phải đó là: cận thị, loạn thị, viễn thị và lão thị. Với mỗi tình trạng bệnh, bạn sẽ thấy các triệu chứng tương đối khác biệt. Để hạn chế những rủi ro xấu ảnh hưởng tới đôi mắt, hãy đi khám và điều trị sớm. 4. Bí quyết chăm sóc đôi mắt Hẳn là các bạn hiểu được mức độ nghiêm trọng của các bệnh về mắt và những ảnh hưởng của chúng. Do đó, chúng ta nên tự ý thức việc chăm sóc và bảo vệ đôi mắt là vô cùng cần thiết. Để hạn chế sự tấn công của các yếu tố bên ngoài, bạn có thể sử dụng các biện pháp để che chắn, bảo vệ đôi mắt mỗi khi đi ngoài đường, trong đó đeo kính là cách đơn giản nhất. Sau một ngày hoạt động căng thẳng, hãy để đôi mắt có thời gian nghỉ ngơi và thư giãn bạn nhé! Đặc biệt, để đảm bảo mắt hoạt động tốt, chúng ta cũng nên bổ sung chất dinh dưỡng cần thiết, ví dụ như: vitamin A, omega 3,… Bên cạnh đó, bạn đừng quên đi khám định kỳ để kịp thời phát hiện các vấn đề mà mắt gặp phải nhé! Thực sự, đôi mắt là bộ phận vô cùng quan trọng đối với chúng ta. Nếu bạn biết cách chăm sóc và bảo vệ chúng, bạn có thể ngăn ngừa các bệnh về mắt. Nếu đôi mắt của bạn bị tổn thương, hãy đi kiểm tra và điều trị ngay để hạn chế những ảnh hưởng xấu có thể xảy ra nhé!
medlatec
1,370
Chuyên gia bật mí cách chữa bọng mắt an toàn và hiệu quả Vùng da xung quanh mắt thường có xu hướng bị nhăn nheo theo thời gian. Mất đi tính đàn hồi ở khu vực này sẽ tạo điều kiện cho các mô mỡ hình thành nên túi phình hay được gọi là bọng mắt. Có nhiều nguyên nhân gây nên tình trạng này và ảnh hưởng khá lớn tới thẩm mỹ trên gương mặt. 1. Bọng mắt và các triệu chứng thường gặp Bọng mắt là hiện tượng tích mỡ hoặc sưng nhẹ ở bên dưới mắt. Đây là một hiện tượng khá phổ biến và gặp nhiều ở người lớn tuổi. Theo thời gian các cơ hỗ trợ mi mắt sẽ yếu dần đi, đồng thời mỡ sẽ tích tụ ở mí mắt phía dưới tạo thành bọng mắt. Ngoài mô mỡ thì chất lỏng di chuyển về khu vực này cũng góp phần làm bọng mắt sưng to hơn. Vì hiện diện ngay vị trí dễ nhìn thấy nhất trên gương mặt nên bọng mắt thường gây mất thẩm mỹ và khiến bạn trông đứng tuổi, mệt mỏi hơn. Tuy nhiên đây hiếm khi là dấu hiệu của tình trạng sức khỏe nghiêm trọng. Dưới đây là các dấu hiệu nhận biết một người có bọng mắt: Bọng mắt bị sưng mức độ nhẹ; Quầng thâm quanh mắt; Da có biểu hiện bị chảy xệ. Nếu kèm theo các triệu chứng sau thì bạn nên đi khám càng sớm càng tốt vì đó không đơn thuần chỉ là sự “xuống cấp" về vẻ bề ngoài mà còn là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý tiềm ẩn: Bọng mắt ngày càng sưng, ngoài ra còn bị đau, ngứa, phát ban hay nổi mẩn đỏ; Ảnh hưởng tới vấn đề thị lực, đau đầu hoặc kích ứng; Bọng mắt liên quan tới bệnh lý về mắt (viêm hốc mắt, lẹo mắt,... ). Đa phần các trường hợp bị bọng mắt thường vô hại và không cần phải can thiệp bằng y tế. Tuy nhiên nếu bọng mắt sưng nặng gây ngứa, đau, dai dẳng và vùng da ở bọng mắt bị đỏ thì cần đi khám để tìm hiểu nguyên nhân gây nên hiện tượng này. Như đã phân tích thì bọng mắt xuất hiện khi các cơ ở mắt mất đi tính đàn hồi và chất béo quanh mắt di chuyển xuống mí mắt dưới rồi tích tụ tại đây. Những yếu tố sau đây sẽ thúc đẩy quá trình này diễn ra nhanh hơn: Thiếu ngủ; Lão hóa; Dị ứng; Do di truyền; Hút thuốc lá thường xuyên; Mắc các bệnh lý như bệnh về mắt, bệnh thận, tuyến giáp, viêm da cơ,... ; Giữ nước do ăn mặn hoặc sau khi ngủ dậy. 2. Làm thế nào để bọng mắt biến mất? Hầu hết các trường hợp bị bọng mắt đều không cần điều trị vì không phải là một bệnh lý nghiêm trọng mà chỉ ảnh hưởng tới mặt thẩm mỹ. Để đánh tan bọng mắt và quầng thâm mắt, bạn có thể điều trị tại nhà bằng cách điều chỉnh lối sống lành mạnh hơn. Nếu tự ti về bọng mắt lớn thì bạn có thể tham khảo áp dụng các phương pháp như sau: Sử dụng thuốc: nếu dị ứng là nguyên nhân gây nên bọng mắt thì khi đi thăm khám bác sĩ có thể kê đơn các thuốc chống dị ứng và bệnh nhân cần dùng thuốc theo đúng chỉ định; Điều trị nếp nhăn quanh mắt: một số phương pháp giúp xóa tan nếp nhăn và bọng mắt được áp dụng phổ biến hiện nay đó là dùng tia laser để tái tạo bề mặt da, dùng filler, lột da hóa học, trẻ hóa và làm săn chắc làn da ở khu vực bọng mắt; Phẫu thuật mí mắt: phụ thuộc vào nguyên nhân gây bọng mắt là gì mà bệnh nhân có thể lựa chọn biện pháp phẫu thuật phù hợp với tình trạng của bản thân. Bác sĩ sẽ tiến hành loại bỏ phần mỡ thừa để bọng mắt giảm đi cảm giác nặng nề, đem lại vẻ đẹp trẻ trung tự nhiên cho đôi mắt. Bên cạnh sửa lại bọng mắt, phẫu thuật mí mắt cũng giúp khắc phục những tình trạng sau: Loại bỏ da thừa trên mí mắt để cải thiện tầm nhìn; Mí mắt bị phồng hoặc rộng; Da thừa, chùng nhão ở mí mắt dưới; Mí mắt dưới sụp nhiều làm xuất hiện phần màu trắng dưới mống mắt. Nếu sau khi phẫu thuật mà người bệnh xuất hiện các triệu chứng như chảy nước mắt, khô mắt, đau, bầm tím, sưng và mờ mắt thì cần gặp bác sĩ ngay. Có thể xảy ra một số biến chứng hiếm gặp bao gồm: chảy máu, mất thị giác, nhiễm trùng, trầy xước giác mạc, tổn thương cơ mắt và sụp mí mắt. 3. Phòng ngừa nguy cơ hình thành bọng mắt Những biện pháp sau đây sẽ giúp bạn giảm thiểu hoặc ngăn ngừa sự hình thành bọng mắt hiệu quả: Cai thuốc lá vì đây là nguyên nhân làm tăng nguy cơ xuất hiện bọng mắt; Nên chườm mát vùng bọng mắt bằng khăn sạch nhúng nước mát. Hãy giữ khăn ở hai bên mắt trong khoảng vài phút; Ngủ đủ giấc mỗi ngày, ít nhất là khoảng từ 6 - 8 tiếng/ngày; Kê gối hơi cao khi ngủ hoặc nâng đầu giường cao lên vài cm. Điều này có tác dụng ngăn chặn sự tích tụ của chất lỏng xung quanh mắt và giảm quầng thâm; Tránh xa các tác nhân gây dị ứng và dùng thuốc kê đơn theo hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa; Chăm sóc mắt bằng những loại mỹ phẩm dưỡng ẩm chuyên dụng dành riêng cho mắt. Các loại kem dưỡng sẽ phát huy công dụng trẻ hóa của mình nhờ những dưỡng chất chứa trong sản phẩm tốt cho sự đàn hồi của da; Nếu chưa thể khắc phục được tình trạng bọng mắt, bạn có thể nhờ cậy tới những loại kem che khuyết điểm để cải thiện tính thẩm mỹ cho gương mặt; Thực hiện các động tác massage da mặt và đặc biệt là vùng mắt giúp thư giãn, giảm nếp nhăn cho vùng da xung quanh “cửa sổ tâm hồn".
medlatec
1,031
5 dấu hiệu cảnh báo ung thư sớm bạn không nên bỏ qua Nhận biết các dấu hiệu ung thư sớm có thể giúp bạn nhận thức tốt hơn về tình trạng sức khỏe của bản thân, không bỏ qua bất kỳ dấu hiệu bất thường nào trên cơ thể. Việc đi khám sớm để sàng lọc ung thư và một số bệnh liên quan có thể đảm bảo bạn được điều trị với tỷ lệ hồi phục cao hơn. Dưới đây là 05 dấu hiệu cảnh báo ung thư bạn không nên bỏ qua: 1. Sút cân không rõ nguyên nhân Một trong những dấu hiệu ung thư sớm là sút cân không rõ nguyên nhân. Trong một số trường hợp hiếm hoi, giảm từ 4.5kg trở lên có thể là dấu hiệu ung thư rõ ràng đầu tiên trên cơ thể bạn. 2. Mệt mỏi Cảm giác mệt mỏi là biểu hiện ung thư không giống với cảm giác mệt mỏi sau một ngày dài làm việc hoặc vui chơi thỏa sức. Nó gây cảm giác khó chịu cùng cực, không thuyên giảm khi nghỉ ngơi. Nếu bị mệt mỏi với tính chất này, hãy đi khám ngay vì đó có thể là dấu hiệu ung thư sớm.Mệt mỏi do ung thư xảy ra khi các tế bào ung thư “ăn cắp” các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, các chất dinh dưỡng không được bổ sung cho cơ thể sẽ gây thiếu hụt chất dinh dưỡng, tạo cảm giác vô cùng mệt mỏi cho bạn. 3. Sốt Sốt thường là triệu chứng của bệnh cảm lạnh hoặc cảm cúm thông thường. Tuy nhiên, nó cũng có thể là dấu hiệu ung thư sớm nếu có các tính chất sau:Sốt chủ yếu xảy ra vào ban đêm. Không có dấu hiệu nhiễm trùng nào khác. Bị đổ mồ hôi ban đêm Sốt chủ yếu vào ban đêm có thể là triệu chứng của ung thư sớm 4. Đau đớn Tình trạng đau đớn ở một vùng nào đó trên cơ thể có thể là dấu hiệu ung thư sớm. Ung thư gây ra cảm giác đau đớn theo nhiều cách khác nhau như:Khối u chèn ép các bộ phận xung quanh. Hóa chất mà tế bào ung thư tiết ra. Di căn sang các bộ phận khác trên cơ thể. Nếu cơn đau không biến mất, cũng không rõ nguyên nhân gây đau, hãy đi khám để được sàng lọc và chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây đau. 5. Thay đổi da Da là cơ quan chiếm tỷ lệ lớn nhất trên cơ thể và được gọi là cửa sổ cho sức khỏe tổng thể. Vàng da (vàng mắt hoặc vàng đầu ngón tay) là một triệu chứng cho thấy cơ thể đang bị nhiễm trùng, bạn nên đi khám ngay khi có biểu hiện này. Thay đổi về nốt ruồi cũng có thể là nguyên nhân đáng lo ngại, đi khám ngay khi nốt ruồi thay đổi với tính chất sau:Không đối xứng. Có bờ không rõ ranh giới. Thay đổi màu sắc hoặc trở nên tối hơn. Lớn hoặc đang phát triển. Các dấu hiệu cảnh báo về tình trạng sức khỏe tổng thể rất rõ ràng. Vì thế, khi cơ thể xuất hiện những dấu hiệu bất thường, bạn tuyệt đối không nên bỏ qua và hãy tìm hiểu nguyên nhân, đi khám bác sĩ để được tư vấn tốt.org
vinmec
566
Nên ăn gì để tăng oxy trong máu? Nồng độ oxy trong máu hay Sp. O2 là một trong những chỉ số quan trọng giúp đánh giá sự sinh tồn của cơ thể. Nồng độ oxy máu ở người bình thường khỏe mạnh là trên 95%. Khi chỉ số này xuống thấp sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Vậy làm thế nào để tăng oxy máu? Ăn gì để tốt cho oxy máu? 1. Chỉ số Sp. O2 là gì? Sp. O2 hay nồng độ oxy máu là chỉ số thể hiện độ bão hòa oxy trong máu ngoại vi. Liên quan đến Sp. O2, các chuyên gia giải thích rằng: Sp. O2 (Saturation of peripheral oxygen) là cụm từ dùng để mô tả hiện tượng các phân tử oxy gắn vào hemoglobin (Hb) để vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Hay nói cách khác, Sp. O2 chính là thước đo lượng oxy đang được vận chuyển bởi các tế bào hồng cầu. Hemoglobin là một thành phần quan trọng của máu, có liên quan trực tiếp đến quá trình vận chuyển oxy. Trên mỗi một phân tử Hb có 4 nguyên tử sắt có nhiệm vụ gắn kết với các phân tử oxy tạo thành liên kết Hb. O2 rồi vẫn chuyển chúng đi đến các mô cơ quan của cơ thể để nuôi dưỡng và đảm bảo cho các hoạt động sống của tế bào. Có thể nói, Sp. O2 được xem là một trong những chỉ số đánh giá dấu hiệu sinh tồn quan trọng của cơ thể, đặc biệt trong các cuộc khủng hoảng vừa qua liên quan đến dịch Covid-19, chỉ số Sp. O2 có ý nghĩa vô cùng quan trọng.Trong đại dịch Covid, việc đo chỉ số Sp. O2 trong máu giúp đánh giá một cách nhanh chóng tình trạng thiếu oxy trong máu trên những bệnh nhân bị nhiễm virus. Nhờ đó, người bệnh được cấp cứu nhanh chóng và kịp thời, hạn chế các nguy cơ tử vong xảy ra.Theo nghiên cứu khoa học, chỉ số Sp. O2 của người bình thường khỏe mạnh dao động trong khoảng từ 95 đến 100%. Nếu chỉ số này xuống dưới 90%, độ bão hòa oxy máu thấp, nguy cơ suy hô hấp có thể xảy ra.Chỉ số Sp. O2 có ý nghĩa với:Đánh giá tình trạng bệnh nhân trong hồi sức cấp cứu, nhất là bệnh nhân có thở máy, thở oxy.GIúp phát hiện tình trạng ngộ độc khí CO, bị giảm thông khí.Hỗ trợ trong điều trị các bệnh lý về đường hô hấp.Hỗ trợ trong chẩn đoán huyết áp thấp và thiếu máu. 2. Nên ăn gì để tăng oxy trong máu? Như đã nói ở trên, Sp. O2 có liên quan mật thiết đến Hb. Do đó, một chế độ dinh dưỡng khoa học, giúp ổn định hemoglobin trong máu cũng góp phần vào ổn định nồng độ oxy trong máu.Gợi ý một số thực phẩm có tác dụng tăng oxy máu:2.1. Nhóm thực phẩm giàu chất chống oxy hóa. Các chất chống oxy hóa có trong rau củ, trái cây, quả mọng... là những chất cần thiết giúp tăng khả năng sử dụng oxy của cơ thể, từ đó làm tăng nồng độ oxy máu. Omega 3-6-9 hay các loại acid béo lành mạnh khác cũng giúp thúc đẩy khả năng vận chuyển oxy trong máu được thuận lợi.2.2. Nhóm thực phẩm hỗ trợ tăng hồng cầu để tăng vận chuyển oxy trong cơ thểĂn nhiều các loại thực phẩm chứa sắt như thịt bò, các loại cá, trứng, động vật có vỏ như hàu, sò... hay các loại rau xanh như cải bó xôi, súp lơ, ngũ cốc, các loại hạt họ đậu... Sự hình thành các hemoglobin trong cơ thể cần có sự tham gia của nguyên tố sắt. Một chế độ dinh dưỡng thiếu sắt kéo dài sẽ dẫn đến giảm hồng cầu, thiếu máu gây nên tình trạng giảm vận chuyển oxy, có nghĩa là chỉ số Sp. O2 sẽ giảm. Tình trạng này kéo dài gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Bởi vậy việc bổ sung sắt cho bữa ăn hàng ngày là điều rất cần thiết.Bổ sung các thực phẩm có chứa vitamin B9 vào thực đơn như đậu lăng, đậu hà lan, cải bó xôi, măng tây, gan bò, cải bẹ xanh... B9 hay còn gọi là acid Folic, Folate. Thiếu vitamin này sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của hệ thần kinh, gây giảm hồng cầu và đương nhiên, Sp. O2 cũng theo đó mà giảm dần.Chế độ ăn giàu vitamin B12 sẽ giúp hỗ trợ quá trình sản sinh hồng cầu, kích thích sự phát triển của một tế bào hồng cầu. Thiếu máu do thiếu B12 là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng đang xảy ra hiện nay. Các loại thực phần giàu vitamin B12 gồm có: sữa và những chế phẩm từ sữa, các loại thịt đỏ, các loại cá...Đồng tuy không tham gia vào quá trình sản xuất hồng cầu nhưng có tác dụng làm tăng hấp thu sắt trong cơ thể, đồng thời kích thích nuôi dưỡng hồng cầu. Do đó, việc bổ sung đồng trong chế độ ăn uống cũng giúp cải thiện nồng độ oxy trong máu. Những thực phẩm giàu đồng như động vật có vỏ, khoai tây, bơ, quả anh đào, nấm, gan bò...Vitamin C có trong ớt chuông, cam, chanh, bưởi, kiwi, cà chua, dâu tây, việt quất... giúp tăng hấp thu sắt, tăng chỉ số hồng cầu.Vitamin A cũng là một chất giúp kích thích tăng số lượng hồng cầu trong cơ thể. Bạn có thể bổ sung vitamin A qua việc ăn các loại hoa quả có màu đỏ màu cam như cà rốt, đu đủ, bí đao, rau xanh, dầu gan cá, khoai lang, gan bò... 3. Những cách tăng oxy máu khác Bên cạnh một chế độ dinh dưỡng hợp lý và khoa học, để có thể ổn định được nồng độ oxy trong máu cần lưu ý một số điều như sau:Nằm nghỉ ngơi ở tư thế nằm sấp là một cách đơn giản mà hiệu quả để cải thiện chỉ số Sp. O2. Nên nằm sấp, kê gối cao phần ngực, kê thêm ở cổ, bụng để thấy thoải mái hơn. Nằm sấp hoặc nằm nghiêng sẽ giúp tăng áp lực lên phổi, kích thích oxy dễ dàng luân chuyển trong cơ thể, hỗ trợ thông khí và tăng tập trung oxy vào phế nang nhiều hơn.Tập hít thở sâu, chậm và đều mỗi ngày. Việc hít nhiều không khí rồi thở ra chậm sẽ giúp cho lượng oxy được đưa vào trong nhiều hơn và giữ lại tại phổi lâu hơn.Tập thể dục thể thao nhẹ nhàng, đều đặn mỗi ngày. Các bài thể dục nhịp điệu nhẹ nhàng đơn giản tại nhà cũng rất có ích cho sức khỏe nói chung, đặc biệt với bệnh nhân covid nói riêng. Những bài tập này giúp cải thiện các triệu chứng về hô hấp, đồng thời kích thích tăng nồng độ Sp. O2 một cách tự nhiên nhất mà không lo lắng về các tác dụng phụ khác.Uống đủ nước, tối thiểu 2 lít/ngày để đảm bảo duy trì được thể tích tuần hoàn ở mức hợp lý. Một vài nghiên cứu cho thấy uống đủ nước mỗi ngày có thể giúp tăng 5% chỉ số Sp. O2.Nói chung, nồng độ oxy máu là một chỉ số quan trọng đối với sức khỏe. Chỉ số này cần được duy trì ở mức ổn định. Việc ổn định chỉ số Sp. O2 có thể được đảm bảo qua chế độ dinh dưỡng. Hãy thiết lập cho bản thân một chế độ dinh dưỡng phù hợp, khoa học để có thể hạn chế các nguy cơ bệnh tật, đảm bảo luôn khỏe mạnh.
vinmec
1,318
Top 3 loại kem bôi trĩ hiệu quả được nhiều người tìm mua Sử dụng kem bôi trĩ là một trong những phương pháp điều trị nội khoa đơn giản và hiệu quả hiện nay. Tuy nhiên, không phải tất cả các loại kem làm teo búi trĩ trên thị trường đều cho hiệu quả nhanh chóng và an toàn cho sức khỏe của bạn. Vì vậy, bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ chia sẻ top 3 loại kem bôi trĩ tốt nhất trên thị trường để bạn có thể tham khảo. 1. Kem bôi trĩ có hiệu quả điều trị trong trường hợp nào? Các trường hợp sử dụng Kem bôi trĩ hiệu quả Hiện nay, bệnh trĩ là một trong những căn bệnh phổ biến khiến nhiều người cực kỳ khó chịu nhưng lại e ngại không dám nói hay đi khám do vị trí xuất hiện là vùng nhạy cảm của cơ thể. Theo ước tính, có hơn 55% dân số bị mắc bệnh này. Điều này khiến cho các nhà nghiên cứu giới chuyên môn phải đau đầu để tìm ra biện pháp ngăn ngừa và điều trị hiệu quả. Sử dụng kem bôi trĩ là phương pháp được nhiều người áp dụng bởi cách dùng đơn giản và nhanh chóng. Các loại kem bôi để điều trị bệnh trĩ hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại, có tác dụng giảm đau, kháng viêm, giảm rát, khó chịu, hạn chế quá trình tụ máu và chống tắc nghẽn mạch,... Tuy nhiên, các loại kem bôi trĩ chỉ có tác dụng tốt và hiệu quả với các trường hợp người bệnh trĩ ở cấp độ nhẹ và trĩ ngoại. Ở giai đoạn đầu, việc sử dụng các loại thuốc bôi làm teo búi trĩ sẽ giảm được các cơn đau và sự khó chịu, vướng víu khi búi trĩ phát triển, các búi trĩ ngoại teo dần, hậu môn trở lại bình thường. Đối với người bị bệnh trĩ nội nằm sâu bên trong thì cần phải sử dụng các phương pháp điều trị khác để cho hiệu quả cao hơn chẳng hạn như đặt thuốc dạng viên nén vào hậu môn. Với các bệnh nhân bị bệnh trĩ nội, trĩ ngoại hay hỗn hợp ở cấp độ 3 trở lên thì việc sử dụng kem bôi không có tác dụng. Lúc này, các búi trĩ đã phát triển to hơn rất nhiều và gây ra nhiều ảnh hưởng nặng hơn. Chính vì vậy, để điều trị dứt điểm và nhanh chóng nhằm giảm những biến chứng nguy hiểm cho bệnh nhân, các bác sĩ sẽ cho chỉ định tiến hành phẫu thuật cắt bỏ. Sử dụng kem bôi làm teo búi trĩ như thế nào cho đúng? Mặc dù đơn giản nhưng nếu không biết cách sử dụng thì bạn không thể phát huy hết các tác dụng của kem bôi trĩ. Đôi khi cũng có những trường hợp khiến bệnh ngày càng nặng hơn. Do vậy, để phát huy hết công dụng của các loại kem bôi làm teo búi trĩ hiện nay thì bạn nên lưu ý một số điều như sau: Trước tiên bạn cần phải vệ sinh sạch sẽ, lau khô vùng hậu môn. Tiếp theo có thể dùng bông tăm hoặc dùng tay đã rửa sạch và lau khô, nặng một lớp kem vừa phải rồi bôi thẳng vào hậu môn từ 2 - 3 lần/ngày. Sử dụng 1 liệu trình đều đặn mỗi ngày, bạn sẽ thấy hiệu quả. Tuy nhiên, cần phải có sự kiên trì và không thay đổi thường xuyên thuốc bôi hay dùng cùng một lúc nhiều loại. Các thuốc có thể tác dụng với nhau hoặc tạo ra các chất độc khiến bệnh trĩ ngày càng nặng hơn. Trong trường hợp các bệnh nhân có cơ địa không phù hợp hay dị ứng với thành phần của thuốc, viêm da, chàm da, lở loét,... việc sử dụng bất cứ loại thuốc nào cũng cần phải có sự thăm khám và chỉ định của chuyên gia. 2. Top 3 loại kem bôi trĩ hiệu quả hiện nay Thuốc bôi trĩ loại nào tốt nhất và cho hiệu quả cao chính là vấn đề được rất nhiều người quan tâm hiện nay. Dưới đây là top 3 loại kem bôi trĩ được đánh giá là an toàn cho bệnh nhân và có tác dụng làm teo búi trĩ nhanh chóng. Thuốc Titanoreine của Pháp Xuất xứ: Titanorein là sản phẩm được nghiên cứu và sản xuất theo công nghệ tiên tiến nhất tại Pháp. Công dụng ngăn ngừa triệu chứng của bệnh trĩ, giảm đau rát, ngứa, sưng, hạn chế tình trạng xung huyết, rối loạn hậu môn, làm teo dần các búi trĩ đang trong quá trình phát triển, kháng viêm hiệu quả và hỗ trợ rút ngắn thời gian điều trị. Thành phần: Caraghenates, Zn oxide, Lidocaine, Titanium dioxide. Chỉ định với các bệnh nhân bị táo bón kinh niên, hội chứng kiết lỵ, ung bướu vùng hậu môn trực tràng, người bị trĩ ở giai đoạn đầu do ngồi nhiều hoặc lười vận động. Không sử dụng thuốc với những người mẫn cảm với các thành phần của thuốc, bệnh nhân có tiền sử dị ứng với kem Titanoreine hay gặp vấn đề sức khỏe không thể sử dụng thuốc chữa trĩ. Tùy vào từng đơn vị phân phối mà thuốc có giá dao động từ 150.000 đồng đến 300.000 đồng. Thuốc Hemorrhostop của Mỹ Xuất xứ: Hemorrhostop là sản phẩm có nguồn gốc từ Mỹ được chiết xuất từ các thành phần tự nhiên nên được người tiêu dùng tin tưởng và lựa chọn. Công dụng: Thuốc có tác dụng làm giảm các triệu chứng khó chịu do các búi trĩ gây ra, hạn chế các biến chứng, loại bỏ trình trạng viêm nhiễm cục bộ, giảm sưng, ngứa, đau, rát, cải thiện quá trình lưu thông máu, chống tắc nghẽn mạch. Thành phần: keo sáp ong, hạt dẻ ngựa, lô hộ, bở hạt mỡ, dầu hạt nho, dầu hoa khí, dầu bạc hà. Hemorrhostop thường được dùng với hầu hết các bệnh nhân mắc bệnh trĩ ở giai đoạn đầu. Thuốc chống chỉ định với những người có tiền sử dị ứng hay mẩn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Thuốc có giá bán trên thị trường dao động từ 400.000 - 600.000 đồng. Kem bôi trĩ chữ A của Nhật Bản Xuất xứ: Kem bôi trĩ chữ A là sản phẩm đến từ đất nước mặt trời mọc được người tiêu dùng đánh giá cao trong việc hỗ trợ điều trị bệnh trĩ. Công dụng: Thuốc có tác dụng làm giảm đau nhức, nóng rát, ngứa, khó chịu vùng hậu môn, làm co các mô trĩ, phục hồi các tổ chức mô cơ ở vùng hậu môn - trực tràng, giảm các kích thích ở các thần kinh dưới da, hạn chế quá trình viêm, sưng. Thành phần: Prednisolone acetate ester, Allantoin, Vitamin E, Acetate Stell,... được chiết xuất hoàn toàn từ tự nhiên nên lành tính với người bệnh và ít gây tác dụng phụ. Thuốc được chỉ định khi người bệnh gặp các vấn đề bao gồm: ngứa, rát, khó chịu, đau đớn cục bộ hoặc xung quanh hậu môn, chảy máu khi đi tiểu hoặc rò rỉ máu trong phân, viêm nhiễm vùng hậu môn,... Không dùng thuốc này trong trường hợp các búi trĩ đã xung huyết và trẻ em dưới 15 tuổi. Hiện nay, thuốc có giá bán trên thị trường từ 350.000 - 500.000 đồng.
medlatec
1,241
Lỡ uống thuốc hạ sốt khi mang thai có ảnh hưởng gì đến thai nhi không? Trong những tuần đầu tiên khi mang thai, chị em khó có thể nhận ra vì thường các dấu hiệu nhận biết không quá rõ ràng. Do vậy, một số người lỡ uống thuốc hạ sốt khi mang thai và băn khoăn không biết việc này có có ảnh hưởng gì đến thai nhi không. 1. Lỡ uống thuốc hạ sốt khi mang thai có tác động gì đến thai nhi? Phụ nữ đang trong quá trình mang thai thường có sức đề kháng yếu, dẫn đến nguy cơ tiềm ẩn về nhiều bệnh lý chẳng hạn như cảm cúm, sốt, hắt hơi. Như vậy, sốt là một trong những triệu chứng thường bắt gặp ở bà bầu. 1.1. Bà bầu bị sốt có nguy hiểm không? Để đánh giá mức độ nguy hiểm, bác sĩ sẽ căn cứ vào nguyên nhân gây sốt cho mẹ bầu đang mang thai và mức độ sốt. Cụ thể: Chị em đang trong thai kỳ mà bị sốt ở thời điểm 3 tháng đầu, sốt do virus gây ra thì có thể dẫn đến sảy thai, thai chết lưu hoặc trẻ sinh ra sẽ bị dị tật. Nếu chị em bị sốt virus ở giai đoạn tháng thứ 3 thai kỳ trở đi thì mức độ nguy hiểm khi xảy ra biến chứng giảm nhẹ hơn, tuy vậy nếu mẹ bị sốt xuất huyết vẫn khá nguy hiểm. Chị em bị sốt nhẹ thì không quá nguy hiểm, nhưng nếu sốt cao từ trên 39,5 độ C có thể dẫn đến tình trạng suy thai, thai chết lưu. Chị em sốt vì bệnh lý nào đó và phải dùng thuốc điều trị, thì có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe thai nhi trong bụng. 1.2. Nguyên nhân dẫn đến bà bầu bị sốt Bà bầu bị sốt thường đến từ việc nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc đường hô hấp. Bên cạnh đó, một số nguyên nhân dẫn đến thai phụ bị sốt có thể đến từ: Bệnh cảm cúm; Viêm phổi, viêm amidan, viêm dạ dày,... Ngoài ra, tình trạng ngộ độc thực phẩm cũng là “thủ phạm” gây ra cơn sốt ở phụ nữ mang thai. Bạn có thể dễ dàng quan sát việc ngộ độc thông qua các biểu hiện như là: tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng. Bà bầu bị ngộ độc thực phẩm là tình trạng cấp bách vì có thể khiến cơ thể mẹ gặp phải các vấn đề nghiêm trọng như là: Chất lỏng bị mất cân bằng do thiếu hụt lượng nước nghiêm trọng Bà bầu bị co thắt và chuyển dạ sinh non Điện giải bị rối loạn Huyết áp của mẹ không ổn định Do vậy, để chắc chắn nếu có biểu hiện hoặc dấu hiệu nghi ngờ ngộ độc thực phẩm, mẹ nên đến bác sĩ để thăm khám. Các chuyên gia bác sĩ sẽ có lời giải đáp để giúp mẹ hạ sốt một cách an toàn. Đồng thời giảm thiểu nguy cơ các triệu chứng nguy hiểm có thể xảy ra. 1.3. Biểu hiện thường thấy khi bà bầu bị sốt Biểu hiện khi bà bầu bị sốt ngoài việc thân nhiệt cao còn đến từ các dấu hiệu đặc trưng bao gồm: Mẹ cảm thấy khó thở, thở gấp gáp. Thai phụ cảm giác đau lưng đột ngột hoặc đau bụng dưới. Đột nhiên cơ thể bị ớn lạnh, vùng cổ bị căng cứng khó cử động. 1.4. Trị liệu tạm thời cơn sốt Khi mẹ có dấu hiệu của bệnh cảm cúm thông thường, bạn có thể điều trị bằng các biện pháp sau đây trước khi tìm đến thuốc hạ sốt: Nghỉ ngơi, dưỡng sức Cung cấp đủ nước cho cơ thể để tránh cơ thể bị mất nước ảnh hưởng đến sức khỏe khi mang thai Súc miệng bằng nước muối pha loãng để hạn chế tình trạng đau họng xảy ra Dùng thuốc nhỏ mũi có thành phần là 0,9% Natri Clorid để giảm hiện tượng nghẹt mũi Sử dụng tinh dầu bạc hà để làm dịu cơn đau nhức bằng cách thoa lên ngực Để hỗ trợ thông thoáng đường thở, mẹ nên dùng đến băng dán giúp thông mũi Mẹ có thể dùng kẹo hoặc viên ngậm ho để điều trị cơn ho kéo dài 2. Lỡ uống thuốc hạ sốt khi mang thai cần làm gì? Trước tiên bạn phải xác định xem loại thuốc hạ sốt mà mình đã sử dụng có khuyến cáo được dùng cho phụ nữ đang mang thai hay không. Hiện nay, Paracetamol được bác sĩ chỉ định dùng khi phụ nữ có thai và trẻ nhỏ cần hạ sốt. Trên thị trường cũng chỉ có duy nhất loại này là an toàn cho trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai. Sử dụng thuốc này không gây nghiện như opioid, hay không gây ức chế đông máu, không xả ra các tác dụng phụ có hại cho dạ dày như thuốc aspirin. Bạn có thể trao đổi với bác sĩ về loại thuốc hạ sốt mà mình sử dụng để có được những tư vấn chính xác nhất. 3. Bà bầu khi bị sốt cần phải làm gì? Sốt có thể do nhiều nguyên nhân, do vậy, khi bị sốt bà bầu nên cần được thăm khám để tìm nguyên nhân gây sốt. Để tránh tình trạng sốt cao (> 38.5 độ C), bà bầu có thể dùng Paracetamol. Không nên dùng aspirin hay ibuprofen nếu không có chỉ định từ bác sĩ. Ngoài ra, bà bầu có thể áp dụng những cách sau đây để hỗ trợ hạ sốt nhanh chóng hơn Qua đó, bạn nên dùng khăn ướt lau mát bằng nước ấm khắp cơ thể để giúp thải nhiệt qua da. Chú ý bạn cần lau thật kỹ cổ, ngực, nách bẹn. Nếu sốt trên 38.5 có thẻ kết hợp giữa lau người và dùng Paracetamol. Mẹ bầu nên mặc quần áo rộng rãi và thoáng khí để không khí có thể lưu thông dễ dàng trên da. Một số giải pháp khác được bác sĩ đề cập trong trường hợp bà bầu bị sốt như sau: Cung cấp cho cơ thể lượng nước cần thiết để bù đắp lại lượng nước đã mất do sốt. Trong đó, nước cam là đồ uống tốt cho việc tăng sức đề kháng và hồi phục sức khỏe cho cơ thể nếu lỡ uống thuốc hạ sốt khi mang thai ở bà bầu. Phụ nữ mang thai cần chú ý chế độ ăn uống điều độ để tăng sức đề kháng cho cơ thể. Mẹ nên bổ sung thức ăn dạng lỏng, dễ tiêu hóa và cần tránh thực phẩm chứa nhiều dầu, mỡ không tốt cho sức khỏe.
medlatec
1,103
Bệnh viêm tụy có chữa được không và những biến chứng điển hình Tụy là một trong những cơ quan quan trọng của hệ tiêu hóa, giữ vai trò sản sinh enzyme hỗ trợ tiêu hóa và hormone điều hòa đường huyết. Viêm tụy là bệnh thường diễn ra do nhiễm trùng thứ phát, gây nhiều ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của tụy cũng như sức khỏe của người bệnh. Vậy bệnh viêm tụy có chữa được không và mức độ nguy hiểm của bệnh như thế nào? 1. Tìm hiểu về bệnh viêm tụy Tụy là cơ quan thuộc hệ tiêu hóa đảm nhiệm 2 chức năng chính: Sản sinh hormone insulin và glucagon để điều hòa đường huyết, điều tiết enzyme hỗ trợ tiêu hóa protein và tinh bột. Bất cứ vấn đề sức khỏe nào ở cơ quan này cũng khiến chức năng tiêu hóa bị suy giảm, thường gặp nhất là tình trạng viêm tụy. Đây là bệnh lý xảy ra do nhiều yếu tố khác nhau gây ra, làm tổn thương và sưng viêm ở tụy. Bệnh được chia thành 2 thể là: 1.1. Viêm tụy cấp tính Đây là tình trạng viêm tụy tiến triển nhanh trong thời gian ngắn, triệu chứng đột ngột với cường độ dữ dội. Đôi khi trong thời gian ngắn, bệnh nhân có nhiều triệu chứng nặng dần ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe. Tuy nhiên cũng có trường hợp viêm tụy cấp nhẹ, bệnh tự khỏi mà không cần điều trị tích cực. 1.2. Viêm tụy mạn Khi viêm kéo dài không được điều trị sẽ ảnh hưởng đến cấu trúc và chức năng của tuyến tụy, bệnh lý lúc này được gọi là viêm tụy mạn tính. Nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng này là nghiện bia rượu, người bệnh khó có thể phát hiện bệnh do triệu chứng âm thầm trong thời gian dài. Nhưng khi viêm tụy mạn nặng, người bệnh sẽ cảm nhận chứng chứng rõ ràng và thường xuyên. Cụ thể, bệnh nhân bị viêm tụy mạn sẽ có những biểu hiện sau: Sốt, buồn nôn và nôn, có cảm giác chướng và sưng bụng, nhịp tim nhanh,… 2. Bệnh viêm tụy có nguy hiểm không? Việc đánh giá bệnh còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó viêm tụy cấp có thể tiến triển nhanh và gây nhiều biến chứng nguy hiểm. Nếu bệnh nhân không được theo dõi và điều trị tích cực có thể tử vong do biến chứng nghiêm trọng bao gồm: 2.1. Sốc Viêm tụy cấp có thể gây sốc nhiễm khuẩn hoặc sốc xuất huyết, dù tình trạng nào cũng đều nguy hiểm tới sức khỏe của người bệnh. Biến chứng này có thể xảy ra ngay trong những ngày đầu bệnh khởi phát hoặc sau vài tuần kể từ khi có dấu hiệu viêm. 2.2. Xuất huyết Biến chứng tổn thương mạch máu này thường xuất hiện khá sớm trong tuần đầu tiên viêm tụy cấp khởi phát. Hầu hết trường hợp có xuất huyết đều là tiên lượng nặng. 2.3. Suy hô hấp cấp Viêm tụy cấp có thể gây ra khó thở, suy hô hấp cấp nguy hiểm. 2.4. Nhiễm trùng tuyến tụy Biến chứng nhiễm trùng tuyến tụy thường xảy ra ở đầu tuần thứ hai hoặc cuối tuần đầu tiên sau khi viêm tụy cấp khởi phát. Cần phòng ngừa hình thành ổ áp xe ở tuyến tụy có thể làm hoại tử mô vô cùng nguy hiểm. 2.5. Nang giả tụy Viêm tụy cấp có thể gây tiến triển nặng những tổn thương tại nhu mô tụy, hình thành nang giả tụy. Các nang này nếu tự dẫn lưu hoặc tự thu dọn thì không gây ra vấn đề sức khỏe nguy hiểm nào, song có trường hợp tiến triển thành áp xe và gây bội nhiễm. Còn viêm tụy mạn hiếm khi gây ra biến chứng sức khỏe nghiêm trọng song không được chủ quan. Một số vấn đề sức khỏe mà bệnh có thể gây ra gồm: suy dinh dưỡng, nhiễm trùng, ung thư tuyến tụy, tổn thương thận, đái tháo đường,… Như vậy, viêm tụy cấp là cấp cứu nội khoa nghiêm trọng, tiên lượng có thể rất xấu với nhiều biến chứng bệnh nguy hiểm xảy ra. Vì thế cấp cứu và theo dõi điều trị tích cực là cách tốt nhất ở ngừa biến chứng, kiểm soát viêm tụy cấp nhanh chóng và hiệu quả. 3. Bác sĩ trả lời: bệnh viêm tụy có chữa được không? Dù là viêm tụy cấp hay viêm tụy mạn, người bệnh cũng cần phải nhập viện điều trị và theo dõi phòng ngừa biến chứng. Vậy bệnh viêm tụy có chữa được không? Nếu điều trị tích cực, bệnh nhân hoàn toàn có thể chữa khỏi bệnh và ngăn ngừa biến chứng gây hại cho sức khỏe. Điều trị viêm tụy sẽ chia thành 2 giai đoạn, đầu tiên là kiểm soát tình trạng bệnh và triệu chứng, sau đó điều trị tận gốc bệnh. Cụ thể như sau: 3.1. Điều trị kiểm soát bệnh viêm tụy Triệu chứng viêm tụy và biến chứng có thể tiến triển rất nhanh, vì thế việc đầu tiên mà điều trị cần hướng đến là phục hồi chức năng vốn có của thận, đảm bảo cho hoạt động trong cơ thể diễn ra một cách bình thường. Muốn vậy, người bệnh cần cung cấp dinh dưỡng trực tiếp qua ống truyền tĩnh mạch để giảm hoạt động của tụy trong tiêu hóa thực phẩm. Thông thường, điều trị kiểm soát bệnh sẽ kéo dài vài ngày đến vài tuần tùy theo mức độ đáp ứng điều trị của người bệnh. Khi bệnh đã được kiểm soát tương đối, bác sĩ sẽ hướng dẫn ăn đầu tiên với các thực phẩm lỏng và nhạt rồi dần dần trở lại với chế độ ăn uống bình thường. Tùy theo triệu chứng và biến chứng bệnh, bác sĩ sẽ xem xét điều trị, trong đó nguyên tắc điều trị là tránh mất cân bằng nước và điện giải, kiểm soát đau bụng kéo dài. 3.2. Điều trị viêm tụy triệt để Sau giai đoạn điều trị đầu tiên, khi tình trạng viêm tụy đã được kiểm soát tốt, bệnh nhân sẽ được chuyển sang điều trị giai đoạn 2 là điều trị tận gốc từ nguyên nhân gây bệnh. Các phương pháp điều trị bao gồm: Phẫu thuật tụy. Phẫu thuật túi mật. Can thiệp lấy sỏi đường mật. Trong quá trình điều trị viêm tụy cấp hay mạn tính ở giai đoạn nào, người bệnh cũng cần lưu ý chế độ sinh hoạt lành mạnh bao gồm: Cai nghiện rượu và các chất kích thích. Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng, song cần hạn chế chất béo hấp thu. Bổ sung enzyme hỗ trợ tiêu hóa trong thời gian chức năng tụy chưa được phục hồi hoàn toàn.
medlatec
1,130
Hướng dẫn chăm sóc vết thương cho người tiểu đường đúng cách Như chúng ta đã biết người tiểu đường khi có vết thương thường dễ nhiễm trùng, thời gian lành lại lâu, thậm chí dẫn tới hoại tử và phải cắt cụt chi. Do đó, chúng ta cần phải trang bị kiến thức chăm sóc vết thương cho người tiểu đường để không xảy ra biến chứng đáng tiếc. 1. Tại sao cần chăm sóc vết thương cho người tiểu đường đúng cách? Tổ chức Y Tế thế giới (WHO) đã thống kê rằng, trung bình cứ 2 phút trôi qua thì lại có 2 bệnh nhân tiểu đường phải cắt cụt chi do biến chứng loét bàn chân. Điều đáng lưu ý là phần lớn trong số này là do không biết chăm sóc vết thương đúng cách. Theo như các chuyên gia Nội tiết, nếu kịp thời xử lý vết thương cho người tiểu đường, tránh tình trạng vết loét lan rộng thì sẽ giúp người bị đái tháo đường hạn chế được rủi ro phải cắt đoạn chi. Do vậy, cần hết sức chú ý tới 3 nguyên nhân sau để vết thương được chăm sóc đúng cách: Vết thương dễ gặp nhiễm trùng, viêm loét: khi đường huyết cao thì sẽ tạo điều kiện để vi khuẩn sinh sôi phát triển. Nếu người bệnh bị thương, vi khuẩn từ ngoài môi trường xâm nhập vào vết thương và gây nhiễm trùng. Ngoài ra, người bệnh thường có sức đề kháng kém nên cơ thể sẽ gặp khó khăn trong việc chữa lành vết thương; Một khi đã bị loét thì vết thương rất khó điều trị: nhiều bệnh viện tuyến trung ương đều phải có khoa riêng được thành lập với mục đích chăm sóc bàn chân tiểu đường. Bởi vì việc điều trị, chăm sóc vết thương cho người tiểu đường thường tốn rất nhiều công sức. Phát hiện càng muộn thì cơ hội bảo tồn chi sẽ càng thấp; Vết thương thường được phát hiện khi đã muộn: hệ thần kinh sẽ bị lượng đường huyết cao làm tổn thương, vì vậy mà đa phần người bệnh sẽ bị giảm, thậm chí là mất khả năng cảm giác đau, nóng và lạnh. Kết quả là nhiều người khi đã phát hiện ra chân mình bị thương thì đã muộn, vết thương có dấu hiệu nhiễm trùng và loét nặng. Chính vì thế, bệnh nhân tiểu đường cần phải thường xuyên kiểm tra xem bàn chân mình có bị thương hay không, ngay cả những vết nhỏ hay các nốt chai để biết cách xử lý sớm. Có 4 cấp độ của những vết thương ở người tiểu đường: Độ 0: vết thương nông, chưa ăn sâu gây loét; Độ 1: vết thương loét nông, chưa lan vào tổ chức dây chằng và xương; Độ 2: vết loét đã ăn vào dây chằng và bao khớp; Độ 3: vết loét lan vào xương khớp. Tương ứng với mỗi cấp độ sẽ là 4 giai đoạn phát triển của vết thương: Giai đoạn A: vết thương sạch; Giai đoạn B: nhiễm trùng vết thương; Giai đoạn C: vết thương bị thiếu máu; Giai đoạn D: vết thương vừa thiếu máu vừa nhiễm trùng. Để nhận biết được vết thương đã bị nhiễm trùng hay chưa, bạn có thể dựa trên những dấu hiệu sau. Nếu bị ⅖ triệu chứng thì có nghĩa rằng vết thương đã bị nhiễm trùng: Đau; Sưng; Nóng; Vòng đỏ > 0,5 cm bao quanh vết loét; Chảy mủ (mủ đục, trắng có khi lẫn máu). Cũng có trường hợp vết thương bị hoại tử khô, không bị sưng đỏ, đau, nóng hoặc chảy mủ mà sẽ thâm đen và teo dần lại. Đây cũng là những vết thương nặng và cần nhập viện ngay để điều trị. 2. Hướng dẫn cách chăm sóc vết thương cho người tiểu đường 2.1. Đối với các vết thương chưa bị nhiễm trùng Những vết thương nông (tầm độ 0, độ 1), chưa có dấu hiệu nhiễm trùng thì bệnh nhân có thể theo dõi tại nhà và thực hiện các bước như sau: Bước 1: rửa sạch vết thương bằng nước sạch hoặc nước muối sinh lý theo chiều từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài. Rửa xong cần thấm khô vết thương bằng bông gạc sạch. Chú ý: Nếu vết thương có dị vật cần loại bỏ bằng nhíp đã được khử trùng bằng cồn y tế; Nếu vết thương chảy máu, hãy cầm máu bằng cách ép mảnh vải hoặc gạc sạch lên vết thương; Không nên dùng oxy già để rửa vết thương vì đây là chất có tính sát khuẩn rất mạnh, có thể khiến các tế bào lành xung quanh bị tổn thương; Sau khi đã rửa vết thương bằng nước muối sinh lý thì có thể dùng povidon iod để sát khuẩn nhưng phải pha loãng ra theo tỷ lệ 1/10. Bước 2: sát trùng bằng thuốc mỡ (ví dụ Neosporin). Chỉ cần thoa một lớp mỏng theo hướng dẫn sử dụng trên bao bì; Bước 3: băng vết thương: Sử dụng băng cá nhân và không cần dùng thêm thuốc mỡ sát trùng với vết thương nhỏ; Vết thương lớn hơn thì phải dùng băng gạc mỡ hoặc băng hydrocolloid. Điều này sẽ giúp vết thương chóng lành, tránh biến chứng bàn chân; Có thể thay thế băng gạc thông thường bằng dung dịch xịt ngăn ngừa các vết loét như Urgo Sanyrene. Bước 4: vệ sinh và theo dõi vết thương: Cần thay băng 2 lần/ngày vào buổi sáng và tối hay thay khi thấy vết thương bị bẩn hoặc ướt. Mỗi lần thay băng mới hãy lặp lại 3 bước trên; Trong trường hợp vết thương có biểu hiện nhiễm trùng thì cần tới viện để điều trị ngay; Đối với các vết bỏng sẽ xuất hiện những nốt phồng rộp. Khi đó bạn không nên chọc vỡ chúng vì đây là cơ chế bảo vệ bình thường của cơ thể. Nếu chúng bị vỡ ra, bạn hãy xử lý như các bước trên. 2.2. Đối với vết thương sâu đã bị nhiễm trùng Nếu bệnh nhân gặp các vết thương nặng từ 2 độ trở lên thì cần có sự can thiệp từ bác sĩ. Vết thương có thể được xử lý bằng cách loại bỏ những vùng bị hoại tử, người bệnh cần uống thêm các thuốc kháng viêm, kháng sinh và bổ sung vitamin để tăng sức đề kháng. Những người có vết thương nặng cần ở lại viện để điều trị và theo dõi. Còn trường hợp nhẹ hơn thì có thể chăm sóc tại nhà và thực hiện theo hướng dẫn sau: Tuân thủ các lưu ý mà bác sĩ đã dặn dò. Nếu xuất hiện biến chứng nặng hơn, cần lập tức tới viện ngay; Không tì đè vào vết thương, kê cao chân. Nếu vết thương là ở vùng mông, lưng, xương cụt thì bệnh nhân cần phải được xoay trở người thường xuyên; Không tự ý đắp bất kỳ loại lá nào hoặc rắc kháng sinh lên chỗ vết thương vì có thể khiến vết thương trở nên nghiêm trọng hơn; Để giảm áp lực cho vết thương, người bệnh có thể bơm nước vào găng tay y tế sau đó buộc chặt lại và đặt dưới các vùng bị đau. 3. Chế độ ăn uống cho bệnh nhân tiểu đường bị thương Nhiễm trùng sẽ khiến người bệnh khó kiểm soát được lượng đường trong máu, do đó lại càng cản trở việc làm lành vết thương của cơ thể. Để khắc phục tình trạng này, người bệnh cần có một chế độ ăn uống khoa học và lành mạnh hơn. Thêm vào đó, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ về các thuốc uống cần dùng. Có những người khi vết thương bị loét sẽ trở nên chán ăn, phải thay thế bằng thức ăn lỏng. Khi đó, bệnh nhân có thể chọn cháo gạo lứt, cháo yến mạch, rau xanh để đảm bảo đủ dinh dưỡng mà không lo tăng đường huyết. Ngoài ra, bệnh nhân hãy ưu tiên nguồn cung cấp protein tốt từ cá, đậu,... vitamin và chất xơ từ trái cây tươi để tăng cường hệ miễn dịch và giúp vết thương mau lành.
medlatec
1,353
Công dụng thuốc Parzidim 1g Thuốc Parzidim 1g thuộc nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, kháng nấm, virus và chống nhiễm khuẩn nên được chỉ định điều trị trong rất nhiều bệnh lý. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được các tác dụng phụ, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. 1. Tìm hiểu về thuốc Parzidim 1g Thuốc Parzidim 1g được sản xuất và chịu trách nhiệm lưu hành bởi Sandoz Gmb. H dưới số đăng ký là SĐK VN-2482-06. Thuốc Parzidim 1g có thành phần chính là Ceftazidime cùng các thành phần và tá dược vừa đủ khác. Thuốc được bào chế ở dạng bột pha tiêm trọng lượng 1g, đóng gói theo hình thức một hộp, một lọ.Trước khi sử dụng, bạn cần đọc kỹ dạng thuốc và thành phần được in đầy đủ trên trên bao bì sản phẩm để nắm rõ được thông tin chính xác nhất. 2. Công dụng thuốc Parzidim 1g Ceftazidime có công dụng kháng khuẩn nhờ cơ chế ức chế enzym tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Thuốc duy trì lâu bền với đa số các beta- lactamase của vi khuẩn ngoại trừ enzym của Bacteroides. Thuốc nhạy cảm với các loại vi khuẩn gram âm kháng aminoglycosid và các vi khuẩn gram dương kháng ampicillin cùng những cephalosporin khác.Phổ kháng khuẩn tác dụng tốt với vi khuẩn gram âm ưa khí như: Haemophilus influenzae, E.coli, Proteus, Pseudomonas, Shigella, Salmonella, Klebsiella.... Một số chủng Moraxella, Catarrhalis, Streptococcus tan máu beta, Streptococcus viridans, Pneumococcus. Đa số staphylococcus aureus nhạy cảm vừa phải với Ceftazidime và các chủng gram dương kỵ khí cũng nhạy cảm.Kháng thuốc có nguy cơ xuất hiện trong quá trình điều trị do mất đi tác dụng ức chế các beta - lactamase qua trung gian nhiễm sắc thể đặc biệt đối với Klebsiella, Enterobacter, Pseudomonas spp. Ceftazidime không có tác dụng với Listeria monocytogenes, Enterococcus, Bacteroides fragilis, Campylobacter spp, Clostridium difficile, Staphylococcus aureus kháng methicillin.Các loại dược phẩm đều có tác dụng chính đối với điều trị những bệnh lý hoặc triệu chứng cụ thể. Chính vì vậy, khi sử dụng thuốc Parzidim 1g thì cần đọc kỹ những bệnh lý và triệu chứng trong hướng dẫn sử dụng thuốc. Mặc dù sẽ có một số trường hợp bệnh khác mà thuốc có khả năng điều trị nhưng chưa được phê duyệt trên nhãn thì bạn cần có sự chỉ định của bác sĩ chuyên môn. 3. Các trường hợp được chỉ định thuốc Parzidim 1g Thuốc Parzidim 1g được chỉ định điều trị trong một số bệnh lý sau đây:Nhiễm trùng máu,Viêm màng nãoÁp-xe phổi. Các loại bệnh nhiễm trùng như: đường hô hấp dưới, đường niệu, xương-khớp, đường tiêu hoá, viêm phổi, mô mềm, gan mật, da, ổ bụng, người bị nhiễm trùng do suy giảm miễn dịch. 4. Trường hợp chống chỉ định thuốc Parzidim 1g Thuốc Parzidim 1g chống chỉ định trong các trường hợp bệnh lí sau đây:Người bị mẫn cảm hoặc dị ứng với thành phần cephalosporin hoặc các hoạt chất khác của thuốc. 5. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Parzidim 1g Trước khi sử dụng thuốc Parzidim 1g, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, không được tự ý sử dụng thuốc theo hướng khác hoặc cách khác.Liều dùng tham khảo tiêm IM hay IV như sau:Người trưởng thành: tiêm từ 1 đến 6g mỗi ngày. 500mg đến 1g hoặc 2g mỗi 12 giờ;Trường hợp nhiễm trùng: 1g trên 8 giờ hoặc 2g trên 12 giờ. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Parzidim 1g Trong quá trình sử dụng thuốc Parzidim 1g, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Cần thận trọng khi sử dụng thuốc thuốc Parzidim 1g cho người cao tuổi, phụ nữ có thai, trẻ em và người có tiền sử dị ứng;Thuốc có thể bài tiết vào trong sữa nên tốt nhất cần hạn chế hoặc cân nhắc kỹ khi sử dụng thuốc đối với phụ nữ đang cho con bú . 7. Các tác dụng phụ thuốc Parzidim 1g Một số tác dụng phụ có thể gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc thuốc Parzidim 1g như: thay đổi huyết học, rối loạn tiêu hoá, phản ứng quá mẫn. Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ của thuốc Parzidim 1g. Nếu trong quá trình sử dụng, người bệnh gặp phải tác dụng phụ hoặc nghi ngờ là tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ để có hướng xử trí kịp thời.Tóm lại, thuốc Parzidim 1g thuộc nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, kháng nấm, virus và chống nhiễm khuẩn. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được các tác dụng phụ, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
813
Tìm hiểu tất tần tật về bọc răng sứ titan Răng sứ titan là một trong những loại răng sứ được đánh giá cao trong lĩnh vực nha khoa với nhiều ưu điểm vượt trội. Hãy cùng tìm hiểu tất tần tật về kỹ thuật bọc răng sứ titan, những ưu điểm của loại răng sứ này để xem vì sao mọi người lại ưa chuộng đến thế nhé! 1. Tìm hiểu về kỹ thuật bọc răng sứ titan Răng sứ titan được biết đến là một trong những loại răng phục hình được chế tác với màu sắc, kiểu dáng, kích thước tương tự như những chiếc răng thật. Điều này giúp cho mọi người có thể sở hữu được hàm răng đều đặn, trắng sáng và tự nhiên. Răng được cấu tạo gồm hai phần chính là: Khung sườn bên trong được làm bằng kim loại, hợp kim hoặc làm hoàn toàn bằng sứ. Và phần bên ngoài được bao bọc bởi một lớp sứ để răng đồng màu, tương thích nhất với các răng khác. Giống với các loại răng sứ khác, răng sứ titan được đánh giá hiệu quả vượt trội trong việc khắc phục một số khiếm khuyết của răng như: – Răng bị sứt mẻ, nứt gãy nhẹ làm giảm khả năng ăn uống và gây mất thẩm mỹ khi cười. – Răng bị sâu nghiêm trọng, ăn vào tủy đã được điều trị dứt điểm. – Răng bị ngả màu, ố vàng do nhiều tác nhân mà không thể xử trí bằng các biện pháp thông thường. – Răng có kích thước không đều, khấp khểnh nhẹ hoặc răng thưa, hở kẽ. Răng sứ titan là một trong những loại răng sứ được ưa chuộng trong việc phục hình thẩm mỹ nha khoa hiện nay Đây là một trong những phương pháp phục hình nha khoa rất được ưa chuộng hiện nay. Sau khi bọc sứ, mọi người có thể sở hữu hàm răng trắng sáng, đều đặn và nụ cười tự tin rạng ngời. 2. Ưu và nhược điểm của răng bọc sứ titan 2.1. Răng sứ titan có ưu điểm gì? – Phục hình thẩm mỹ cho răng hiệu quả: Do răng được thiết kế dựa trên đặc trưng của răng thật từng người theo kiểu dáng, màu sắc, kích thước… Cho nên, răng sau khi bọc có khả năng tương thích với răng thật lớn, đảm bảo thẩm mỹ cho cả hàm răng. Tính chất vật lý của titan giúp hỗ trợ quá trình chế tạo răng sứ diễn ra thuận lợi hơn, đường cắt răng cho độ chính xác cao, mão sứ ôm ôm khít nướu, không tạo ra khe hở làm mất thẩm mỹ. Người đối diện sẽ rất khó phát hiện ra là bạn đang bọc răng sứ. – Bảo toàn độ cứng, chắc của răng: Với phương pháp này, các bác sĩ thường chỉ mài răng thật rất mỏng, gần như không làm ảnh hưởng tới các mô răng, đặc biệt là tủy răng. Nhờ vậy, răng vẫn có độ cứng chắc nhất định. – Đảm bảo khả năng ăn nhai như răng thật: Do kỹ thuật bọc răng không xâm lấn các tổ chức răng quá nhiều nên vẫn đảm bảo độ chắc chắn, giúp mọi người có thể ăn uống một cách dễ dàng. Đồng thời, titan là vật liệu trung lập về thể chất, đặc tính dẫn nhiệt thấp nên có thể bảo vệ răng thật, tránh ê buốt khi tiếp xúc với thực phẩm quá nóng hoặc lạnh. – Chất liệu titan an toàn, phù hợp với những người có cơ địa nhạy cảm bởi răng không gây ra dị ứng với các mô quanh răng trong khoang miệng. – Tuổi thọ của răng sứ có thể kéo dài lên tới hơn 10 năm trong điều kiện được chăm sóc khoa học, vệ sinh đúng cách. Bọc răng sứ titan giúp phục hình thẩm mỹ cho hàm răng một cách hiệu quả 2.2. Điểm hạn chế của bọc răng sứ titan là gì? Hợp chất bên trong khung răng sứ titan có màu đen hơn một chút so với răng toàn sứ.  Khi có ánh sáng chiếu qua, có thể sẽ phát hiện ra phần bóng mờ của kim loại bên trong. Mặc dù mang lại hiệu quả cao trong việc nâng cao tính thẩm mỹ, tuy nhiên cũng khó so sánh với các loại răng sứ cao cấp khác. Do vậy, răng sứ titan không được ưu tiên để phục hình cho các răng cửa mà thường được sử dụng cho răng hàm. Sau một thời gian, răng có thể bị xỉn màu từ chân răng đến rìa răng bdo phản ứng oxi hóa của kim loại trong môi trường axit ở khoang miệng. Phản ứng hóa học mạnh có thể gây kích ứng đối với nướu, gây viêm nướu. Bởi vậy, việc xây dựng chế độ vệ sinh răng miệng đóng vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo sức khỏe cũng như kéo dài tuổi thọ cho răng sứ. 3. Quy trình bọc răng sứ titan tại nha khoa hiện nay Bọc răng sứ titan để đảm bảo an toàn cần được thực hiện tại nha khoa uy tín bởi bác sĩ chuyên môn cao, kết hợp trang thiết bị tiên tiến theo quy trình như sau: – Bước 1: Thăm khám sức khỏe răng miệng để xác định tình trạng răng giúp bác sĩ tư vấn phương pháp thực hiện phù hợp và đạt hiệu quả hơn. Trong trường hợp bạn gặp phải một số vấn đề về răng miệng, bác sĩ sẽ tiến hành điều trị khỏi bệnh lý rồi mới thực hiện bọc sứ. – Bước 2: Vệ sinh khoang miệng sạch sẽ trước khi tiến hành gây tê để mài răng. Gây tê cục bộ được thực hiện tại vị trí răng cần phục hình, giảm tình trạng ê buốt, khó chịu cho người bệnh. – Bước 3: Mài răng và lấy dấu hàm theo đặc trưng răng của từng người để đưa về phòng Lab để chế tác răng sứ. Bạn sẽ được gắn răng tạm để đảm bảo thẩm mỹ và ăn uống trong quá trình đợi răng được chế tác hoàn tất. – Bước 4: Gắn răng sứ và canh chỉnh cho phù hợp, thoải mái nhất rồi sử dụng keo dán nha khoa để cố định răng sứ. Sau khi thực hiện xong, bác sĩ sẽ vệ sinh lại răng miệng một lần nữa cho người bệnh. – Bước 5: Hoàn tất quá trình bọc răng sứ, sau đó bác sĩ sẽ tư vấn cho mọi người cách chăm sóc răng miệng, hẹn lịch tái khám để kiểm tra tình trạng răng. Quy trình bọc răng sứ cần được thực hiện tại nha khoa uy tín, bởi bác sĩ có chuyên môn cao để đảm bảo an toàn
thucuc
1,157
Trào ngược dạ dày có gây đau đầu không? Trào ngược dạ dày có gây đau đầu không là thắc mắc của rất nhiều người. Hiện tượng này có xảy ra nhưng rất hiếm gặp, không xử lý kịp thời có thể gây ra nhiều biến chứng.  1. Trào ngược dạ dày có gây đau đầu không và nguyên nhân Trào ngược dạ dày – thực quản là tình trạng xảy ra khi axit và dịch vị từ dạ dày trào ngược lên thực quản. Gây ra các triệu chứng điển hình gồm ợ nóng, ợ chua, ợ hơi, chán ăn, đầy bụng, đau vùng thượng vị… Bên cạnh đó, có những trường hợp trào ngược dạ dày kèm cả chóng mặt, đau đầu. Bởi vậy nên câu hỏi “Trào ngược dạ dày có gây đau đầu không” được nhiều người quan tâm. Hiện các chuyên gia vẫn chưa lý giải được nguyên nhân trào ngược dạ dày gây đau đầu. Tuy nhiên hiện tượng này có sự liên quan giữa sức khỏe đường ruột và não bộ. 1.1 Trào ngược dạ dày có gây đau đầu không: Nguyên nhân do vấn đề tiêu hóa Khi trào ngược dịch vị dạ dày lên thực quản, lượng axit trong dạ dày sẽ thấp hơn bình thường. Chỉ số axit dạ dày cần duy trì ở mức độ nhất định. Nếu quá thấp sẽ khiến quá trình tiêu hóa khó khăn hơn, tạo điều kiện cho virus và vi khuẩn phát triển. Các loại vi khuẩn khiến thức ăn lên men nhanh hơn, sản sinh ra khí dư thừa trong dạ dày. Lượng khí hư này gây căng tức khó chịu bụng và áp lực lên cơ vòng thực quản dưới. Sự đóng mở bất thường của cơ vòng thực quản dưới gây nên hiện tượng trào ngược. Cơn đau dầu do trào ngược dạ dày thường xảy ra và biến mất nhanh. Phổ biến nhất là vào sáng sớm, đêm muộn hoặc sau khi ăn no. Trào ngược dạ dày gây đau đầu có thể được cải thiện khi lượng khí thừa bị loại bỏ. Chóng mặt do trào ngược xảy ra khi bị đau đầu quá mức. Người bệnh trào ngược có thể cảm thấy hoa mắt chóng mặt, choáng váng do kém ăn, ăn uống khó tiêu và thiếu hụt chất dinh dưỡng. Trào ngược dạ dày có thể gây đau đầu, tuy nhiên rất hiếm gặp Trào ngược dạ dày có thể gây đau đầu, tuy nhiên rất hiếm gặp 1.2 Trào ngược dạ dày có gây đau đầu không: Nguyên nhân do nhịp tim nhanh Hội chứng nhịp tim nhanh là tình trạng lượng máu quay trở lại tim quá thấp khi đang nằm sau đó đột ngột đứng lên. Hội chứng nhịp tim nhanh gây ra nhiều biến chứng, trong đó phổ biến hàng đầu là gia tăng sự nhạy cảm của cơ thể với các vấn đề về tiêu hóa, đặc biệt là trào ngược dạ dày thực quản. Chính bởi vậy nên khi mắc nhịp tim nhanh, người bệnh cũng dễ trào ngược và gặp những cơn đau đầu. Hội chứng nhịp tim nhanh xuất hiện ở nam và nữ trong độ tuổi từ 15 – 50 tuổi. Hiện tượng này thường gặp sau khi người bệnh nhiễm virus hoặc gặp chấn thương. Tuy nhiên, nếu trào ngược dạ dày gây đau đầu thì nguyên nhân có thể không liên quan đến hội chứng nhịp tim nhanh. 2. Trào ngược dạ dày gây vấn đề sức khỏe khác Ngoài vấn đề trào ngược dạ dày có gây đau đầu không thì người bệnh trào ngược còn có thể gặp một số vấn đề khác: 2. Mệt mỏi do trào ngược dạ dày Trào ngược dạ dày gây mệt mỏi có thể do tác dụng phụ của thuốc điều trị, do giấc ngủ vào ban đêm bị gián đoạn,… Lúc này, người bệnh nên sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. 2.2 Buồn nôn do trào ngược dạ dày Buồn nôn là biểu hiện điển hình của trào ngược dạ dày. Khi dịch vị đi ngược lên thực quản kèm theo axit và thức ăn dẫn tới buồn nôn và nôn. Ợ nóng và mùi chua trong miệng kết hợp với ho có thể gây tình trạng nôn mửa. Có thể cải thiện tình trạng buồn nôn tại nhà bằng cách sử dụng các thảo dược tự nhiên như chanh, gừng, bạc hà, mật ong… Người bệnh cũng nên dành thời gian nghỉ ngơi, áp dụng chế độ dinh dưỡng hợp lý. 2.3 Trào ngược dạ dày gây sốt Ngoài đau đầu, buồn nôn thì người bị trào ngược cũng có thể gặp tình trạng sốt nhẹ, tuy nhiên rất hiếm gặp. Nguyên nhân có thể do dịch vị axit trào ngược lên tiếp xúc với các cơ quan của hệ hô hấp, gây viêm loét và tạo ra các cơn sốt nhẹ. Nếu sốt cao trên 39 độ C kèm nôn ra máu, ói mửa, đau bụng… thì người bệnh nên đi khám ngay. Vì có thể bệnh đã tiến vào giai đoạn nặng, cần điều trị để tránh biến chứng. Trào ngược dạ dày có thể gây ra nhiều ảnh hưởng xấu tới sức khỏe Trào ngược dạ dày có thể gây ra nhiều ảnh hưởng xấu tới sức khỏe 3. Trào ngược dạ dày có gây đau đầu không và cách khắc phục Hiện chưa có phương pháp cụ thể nào điều trị trào ngược dạ dày gây đau đầu. Tuy nhiên, cải thiện bệnh trào ngược sẽ giảm cơn đau đầu hiệu quả. Bạn có thể tham khảo một số loại thuốc kiểm soát trào ngược theo chỉ dẫn của bác sĩ điều trị. Phương pháp điều trị hiệu quả nhất là uống cá loại thuốc giảm đau không kê đơn như paracetamol. Trong trường hợp cơn đau nghiêm trọng, hiệu quả của thuốc không rõ rệt thì có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ để áp dụng các loại thuốc giảm đau có kê đơn. Bên cạnh phương pháp dùng thuốc, người bị trào ngược dạ dày nên thay đổi lối sinh hoạt lành mạnh cùng chế độ ăn uống khoa học: 3.1 Thay đổi chế độ ăn uống – Chia các bữa ăn trong ngày thành các bữa nhỏ, tránh ăn quá nhiều mỗi lần. – Ăn đúng giờ, đúng bữa. Không ăn quá no hay quá đói. Ăn chậm nhai kỹ. – Đi lại nhẹ nhàng sau ăn và không nên nằm sau mỗi bữa ăn – Hạn chế đồ cay nóng, đồ ăn chiên rán nhiều dầu mỡ – Bổ sung các loại trái cây tươi, thực phẩm giàu chất xơ, đạm dễ tiêu. – Không nên sử dụng thức uống có cồn như rượu, bia và các chất kích thích khác, uống nhiều nước ấm. – Hạn chế các loại thực phẩm tăng tiết acid dịch vị như đu đủ xanh, trái cây có múi (cam, chanh), muối, chocolate… – Sử dụng các loại thực phẩm trung hòa axit như dưa hấu, bột yến mạch, bánh mì, các loại đậu đỗ… 3.2 Thay đổi lối sống – Đi lại nhẹ nhàng sau ăn và không nên nằm sau mỗi bữa ăn – Tránh căng thẳng, stress, cố gắng giữ tinh thần thoải mái. – Kê cao gối khi ngủ và nên nằm nghiêng về bên trái, không nên thức khuya. – Rèn luyện thể dục thể thao đều đặn hàng ngày để nâng cao sức khỏe. Cải thiện tình trạng đau đầu do trào ngược bằng cách thay đổi lối sống Trên đây là giải đáp “Trào ngược dạ dày có gây đau đầu không” để bạn tham khảo. Trong trường hợp bệnh trào ngược nghiêm trọng, gây ra các triệu chứng ảnh hưởng đến cơ thể và sức khỏe, bạn nên đi khám sớm để được điều trị kịp thời
thucuc
1,328
Những triệu chứng thường gặp của bệnh gout cấp tính Gout là một trong những bệnh lý liên quan đến tình trạng viêm khớp rất thường gặp ở mọi người. Mặc dù, tình trạng này hoàn toàn không gây nguy hại đến tính mạng nhưng chúng có thể khiến chất lượng đời sống người bệnh bị suy giảm. Vậy những triệu chứng của bệnh gout cấp tính là gì? Làm thế nào để điều trị bệnh? 1. Gout là bệnh gì? Bệnh gout thường được biết đến là tình trạng rối loạn chuyển hóa Acid Uric dẫn đến hình thành và lắng đọng các tinh thể monosodium bên trong các tổ chức xương, khớp xương, bao hoạt dịch hoặc thận. Hiện tượng này cũng khiến bệnh nhân phải đối diện với nhiều triệu chứng sưng đỏ kèm theo cảm giác đau dữ dội tại một số vị trí khớp xương. Điển hình như mắt cá chân, ngón chân, ngón tay, bàn tay, khuỷu tay và cổ tay. Ngoài ra, nguy cơ tái phát của bệnh lý này cũng rất cao và người bệnh thường phải hứng chịu cảm giác đau đớn nhiều hơn. Đặc biệt, khi gặp yếu tố thuận lợi, tình trạng bệnh sẽ tiến triển nhanh hơn. Theo bác sĩ, trong y khoa thường phân chia bệnh lý này thành gout cấp tính và gout mạn tính. Trong đó, gout cấp tính cần được phát hiện sớm và phải tích cực điều trị để ngăn chặn những biến chứng nguy hiểm về sau. 2. Các triệu chứng của gout cấp tính Theo bác sĩ, ở thời điểm ban đầu, hầu hết bệnh nhân vẫn hoạt động bình thường và chưa xuất hiện bất kỳ dấu hiệu nào liên quan đến bệnh. Do đó, mọi người thường chỉ có thể phát hiện khi bệnh tình đã chuyển biến sang các giai đoạn sau với một số triệu chứng lâm sàng. Vậy gout cấp tính đặc trưng với những triệu chứng gì? Để giúp bạn đọc dễ dàng nhận biết những biểu hiện của bệnh, sau đây là một số chia sẻ cụ thể về gout cấp tính thường được biểu hiện là cơn gout cấp tính: Phần lớn cơn đau hay gặp ở ngón chân cái và xuất hiện khi người bệnh ăn quá nhiều protid, uống rượu bia, bị nhiễm lạnh hoặc sau khi vận động quá sức, căng thẳng,... . Thỉnh thoảng xuất hiện cảm giác ớn lạnh, kèm theo sốt nhẹ, sức khỏe kém. Ăn không ngon và kén ăn hơn. Cơ thể thường xuyên cảm thấy đau dữ dội thành cơn khiến người bệnh rất khó chịu, đặc biệt, cơn đau thường trở nặng hơn về đêm và gây ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ. Cơ đau nhức thường kéo dài liên tục trong nhiều ngày (khoảng 1 tuần) và bắt đầu giảm dần về sau rồi biến mất. Đồng thời, khi cơn đau chấm dứt thì các khớp xương vẫn có thể vận động trở lại bình thường như lúc trước. Xuất hiện triệu chứng sưng viêm, đỏ da kèm theo cảm giác nóng ở các vị trí xung quanh khớp xương. Đặc biệt, khi chạm vào những vị trí này bệnh nhân sẽ cảm thấy rất đau nhức. Triệu chứng cụ thể hơn là cảm giác tê, ngứa, dị cảm hoặc cứng khớp ở ngón chân cái hoặc tại khớp bị viêm sau đó. Hầu hết các cơn đau đều xuất hiện một cách đột ngột. Trong đó, một số dữ liệu thống kê cho thấy có đến 60% người bệnh phải chịu cơn đau gout cấp tính trong khoảng thời gian từ 1 - 3 năm. Ngoài ra, một vài trường hợp hiếm gặp chỉ cảm thấy cơn đau xuất hiện 1 lần rồi biến mất và chuyển sang giai đoạn tiếp theo. 3. Nguyên nhân dẫn đến bệnh gout Theo bác sĩ, gout cấp tính nảy sinh chủ yếu do quá trình chuyển hóa Acid Uric bị rối loạn. Trong khi đó, những đồ uống có cồn như rượu, bia hoặc những thức ăn giàu hàm lượng chất đạm cũng là một trong những yếu tố dẫn đến bệnh gout. Thực tế, khi Acid Uric được sản sinh sẽ xâm nhập vào máu và di chuyển đến thận thì bị lọc bỏ và đào thải ra ngoài. Tuy nhiên, khi nồng độ của hợp chất này tích trữ quá cao sẽ tạo thành những tinh thể Urat và tồn tại chủ yếu trong khớp xương, bao hoạt dịch hoặc có thể ở nhu mô thận. Sự tích lũy Acid sẽ làm tăng nguy cơ đau nhức hoặc viêm nhiễm khớp xương, theo thời gian sẽ tiến triển thành bệnh gout. Ngoài ra, bệnh lý này cũng có thể nảy sinh do yếu tố môi trường hoặc di truyền từ cha mẹ khiến hàm lượng Acid Uric trong cơ thể tăng cao nhưng thận không thể đào thải hết. Ngoài ra, một vài yếu tố dưới đây cũng có thể làm tăng nguy cơ dẫn đến bệnh gout, cụ thể như: Cơ thể hấp thụ quá nhiều các loại thức ăn, thực phẩm chứa hàm lượng chất đạm quá cao, các loại thực vật, động vật giàu Purin. Điển hình như nấm, nội tạng của động vật, hải sản và trứng. Thường xuyên lạm dụng bia rượu hoặc các chất kích thích làm cho hàm lượng Acid Uric tăng cao và dễ mắc bệnh gout. Những đối tượng mắc phải một trong những bệnh lý liên quan đến thận như suy thận, viêm cầu thận,… thường bị suy giảm khả năng lọc bỏ và đào thải của thận. Điều này cũng đồng nghĩa với việc chức năng loại bỏ Acid Uric ở thận bị ảnh hưởng. Ngoài ra, một số bệnh lý khác liên quan đến tim mạch cũng được xem là một yếu tố thuận lợi dẫn đến bệnh gout, điển hình như cao huyết áp, bạch cầu cấp, bệnh tim bẩm sinh,... Một vài loại thuốc khi sử dụng quá nhiều có thể khiến hàm lượng Acid Uric trong máu tăng cao. Điển hình như thuốc lợi tiểu, thuốc chữa bệnh huyết áp cao, Aspirin, các loại thuốc có tác dụng ức chế tế bào được sử dụng trong chữa trị bệnh ung thư,... Những người bị béo phì, thừa cân quá mức cũng là nhóm đối tượng dễ mắc bệnh gout. 4. Điều trị gout cấp tính Theo chia sẻ của bác sĩ, khả năng hồi phục bệnh gout còn tùy thuộc vào giai đoạn tiến triển của bệnh. Trong đó, giai đoạn gout cấp tính được đánh giá là thời điểm cần tích cực điều trị sớm, nhanh, mạnh và ngắn để ngăn chặn sự tiến triển của bệnh cũng như những biến chứng nghiêm trọng về sau. Vậy các giải pháp chữa trị bệnh là gì? Để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn, sau đây là một số phương pháp điều trị bệnh gout hiệu quả. 4.1. Điều trị bằng thuốc Điều trị bằng thuốc được xem là giải pháp hữu hiệu và cần thiết nhất đối với việc chữa trị bệnh gout. Tuy nhiên, tùy vào giai đoạn của bệnh mà bác sĩ chỉ định cho bệnh nhân sử dụng những loại thuốc phù hợp. Một số loại thuốc thường được sử dụng trong điều trị gồm có: thuốc kháng viêm non-steroid (NSAIDs) hoặc Corticosteroid, Colchicin, thuốc điều trị hạ hoặc đào thải Acid Uric máu,,... 4.2. Xây dựng lối sống và chế độ ăn uống lành mạnh Một số nghiên cứu cho thấy, việc xây dựng và duy trì lối sống lành mạnh, chế độ ăn uống khoa học và dành thời gian cho cơ thể được nghỉ ngơi cũng giúp cải thiện bệnh gout. Do đó, ngoài điều trị bệnh bằng thuốc, bệnh nhân nên hình thành những thói quen tốt cho sức khỏe như: Cắt giảm hàm lượng những thực phẩm giàu Purin và chất đạm. Đồng thời, tăng cường bổ sung cho cơ thể những thực phẩm chứa hàm lượng chất xơ cao. Đảm bảo cung cấp đủ nước cho cơ thể mỗi ngày. Hạn chế hoặc cai những đồ uống có chứa cồn như rượu, bia và các chất kích thích khác. Xây dựng và duy trì thói quen luyện tập thể dục, thể thao nhằm giảm thiểu nguy cơ bị béo phì và tăng cường thể chất. Dành thời gian nghỉ ngơi và hạn chế đối diện với áp lực, lo âu, stress,... Tránh sử dụng những loại thuốc ảnh hưởng đến tình trạng bệnh, khiến tăng acid uric máu như aspirin liều thấp, thuốc lợi tiểu,... Cần điều trị 1 số bệnh đi kèm như tiểu đường, tăng huyết áp,... Với những chia sẻ trên đây, hy vọng bạn đọc có thêm nhiều thông tin hữu ích về các triệu chứng, nguyên nhân gây ra gout cấp tính. Ngoài ra, các bạn còn được gợi ý một số phương pháp điều trị bệnh thông dụng và hiệu quả nhất.
medlatec
1,475
Nguyên nhân gây đau xương cụt ở cơ bắp sát gần xương cùng Đau xương cụt là đau xuất hiện ở xương cùng hoặc ở cơ bắp sát gần xương cùng, gây đau đớn, khó chịu cho người bệnh. Vậy, đâu là nguyên nhân gây đau xương cụt? Đau xương cụt là gì? Đau xương cụt hay còn gọi là đau xương cùng là là hiện tượng đau ở xương cụt hoặc ở cơ bắp gần xương cụt. Đặc điểm của bệnh là khi ngồi lâu hay khi đang ngồi mà đứng lên hoặc khi nén ép vào chỗ đầu nhọn của xương cụt sẽ làm cho cơn đau nặng thêm. Đặc điểm của bệnh là khi ngồi lâu hay khi đang ngồi mà đứng lên hoặc khi nén ép vào chỗ đầu nhọn của xương cụt sẽ làm cho cơn đau nặng thêm. Triệu chứng của đau xương cụt Khi bị đau xương cụt, người bệnh sẽ có những triệu chứng dưới đây: – Đau nhức, nhói ở mông hoặc hông. – Đau xuống háng, hai chân và đầu gối và có thể là mắt cá. – Cảm giác đau ở một chỗ sau đó lan rộng ra xung quanh. Nguyên nhân gây đau xương cụt Có nhiều nguyên nhân gây đau xương cụt. Có thể kể đến các nguyên nhân, như: Nguyên nhân bệnh lý: Đa số phụ nữ bị đau xương cụt là do các bệnh phụ khoa gây nên. Ngoài ra có thể là do các căn bệnh nội khoa, bệnh xương khớp (viêm khớp dạng thấp hoặc thoái hóa khớp) hoặc những tổn thương từ bên ngoài, ví dụ như bị ngã đập mông xuống đất hoặc va đập vào thành, góc các đồ vật, dụng cụ… Có nhiều nguyên nhân gây đau xương cụt. Viêm cơ quan sinh dục: Người bệnh có cảm giác đau buốt vùng thắt lưng, đau lưng, bụng dưới khó chịu hoặc bị trướng, sốt nhẹ, mệt, chán ăn… Cảm giác đau xương cụt nặng thêm khi làm việc quá nhiều, sau khi quan hệ tình dục hoặc trước kỳ kinh nguyệt. Vị trí tử cung bất thường: Trong trường hợp bình thường, tử cung của người phụ nữ thường hơi ngả về phía trước. Khi tử cung quá ngả về trước hoặc ngả về sau do tử cung và các tổ chức xung quanh bị viêm dính vào nhau sẽ khiến xương cụt bị đau. Trường hợp này thường xảy ra ở những người quá bận rộn, sinh nhiều hoặc đã từng làm phẫu thuật tử cung. Tử cung bị sệ xuống, thoát ra ngoài hoặc dính chặt bên trên có thể kéo dãn dây chằng, gây ra đau thắt lưng. Vòng tránh thai bất thường như: Kích cỡ vòng tránh thai không phù hợp với buồng tử cung, độ đàn hồi của vòng tránh thai quá lớn hoặc vị trí của vòng tránh thai bị lệch… Khối u ở khoang chậu: Các khối u do u xơ tử cung, ung thư cổ tử cung, khối u buồng trứng…trong giai đoạn đầu thường nằm sâu trong khoang chậu, không dễ bị phát hiện. Khi khối u chèn lên dây thần kinh hoặc tế bào ung thư xâm nhập vào tổ chức liên kết của khoang chậu sẽ dẫn tới đau xương cụt. Các bệnh về hệ thống bài tiết: Phụ nữ do đặc điểm về sinh lý nên rất dễ bị mắc các bệnh viêm nhiễm hệ thống bài tiết nước tiểu như: viêm thận mãn, cấp tính, viêm đường tiết niệu…Ngoài ra bị sỏi kết hạch hay có khối u trong hệ thống bài tiết cũng có thể gây ra đau ở xương cụt. Yếu tố sinh lý gây đau xương cụt ở phụ nữ: Các yếu tố sinh lý dẫn đến đau xương cụt: kỳ kinh nguyệt, do khoang chậu sưng huyết, tử cung xuất huyết…khiến thần kinh khoang chậu bị phù hoặc gây ra phản xạ dẫn đến xương vùng lưng đau mỏi. Những người phụ nữ cao tuổi do dây chằng nối với tử cung bị giãn ra, tử cung hạ thấp xuống cũng  khiến xương cụt và vùng thắt lưng bị đau. Khả năng giãn nở của các cơ, màng gân và đốt sống lưng ở phụ nữ mạnh hơn ở nam giới rất nhiều, khả năng thích nghi với các vận động mạnh kém, dễ bị tổn thương dẫn tới đau buốt vùng thắt lưng. Phụ nữ khi mang thai, trọng tâm cơ thể dồn về phía sau làm thay đổi kết cấu của các khớp nhỏ ở đốt sống lưng khiến các cơ, màng gân và dây chằng ở phần thắt lưng ở vào trạng thái căng thẳng trong một thời gian dài hình thành nên những tổn thương mạn tính. Đồng thời khi mang thai, các cơ quan nội tạng trong cơ thể bị dịch lên phía trên, sau khi sinh con, chúng đột nhiên hạ xuống, đây cũng là một trong những nguyên nhân quan trọng gây ra đau xương cụt và vùng thắt lưng cho phụ nữ. Phụ nữ mang thai dễ bị đau nhức xương cụt Điều trị bệnh đau xương cụt – Nằm nghỉ ngơi. – Xoa bóp, bấm huyệt. – Dùng lý liệu pháp hoặc phong bế cục bộ. – Dùng thuốc giảm đau đặt vào hậu môn. – Nếu điều trị lâu ngày không khỏi, có thể phẫu thuật cắt bỏ xương cùng. Đau xương cụt là hiện tượng thường gặp ở chị em phụ nữ. Khi bị đau cấp, người bệnh cần chú ý nghỉ ngơi hợp lý kết hợp với một chế độ ăn uống đầy đủ dưỡng chất, đặc biệt là bổ sung canxi cho cơ thể. Lưu ý không chơi thể thao, vận động mạnh trong thời gian này. Khi bị đau nhức kéo dài nên đi khám bác sĩ để được chữa trị sớm nhất.
thucuc
957
Ngưng thở khi ngủ và nguy cơ tăng huyết áp Ngưng thở khi ngủ là một tình trạng có thể kéo dài từ lúc còn nhỏ tới tuổi vị thành niên và làm gia tăng khả năng tăng huyết áp gấp ba lần so với trẻ không có vấn đề về hô hấp trước đó. Vậy bệnh ngưng thở khi ngủ có mối liên hệ gì với nguy cơ tăng huyết áp? 1. Ngưng thở khi ngủ là gì? Hội chứng ngưng thở khi ngủ là những đợt ngưng thở từ 10-30 giây trong khi ngủ, có thể kéo dài tới hơn 1 phút khiến nhịp tim chậm và hạ huyết áp. Cơ thể lúc này sẽ phản ứng với tình trạng giảm đột ngột độ bão hòa oxy bằng những cơn thức giấc ngắn để bệnh nhân có thể thở trở lại giúp nhịp tim nhanh, gia tăng huyết áp. Bệnh nhân có bệnh ngưng thở khi ngủ thường biểu hiện bằng các triệu chứng sau:Ngáy to, không đều. Ngưng thở về đêm. Ngủ không yên giấc. Vã mồ hôi trong đêm. Thường xuyên thức giấc vì ngạt thở. Tiểu đêm nhiều lần. Giảm trí nhớ. Giảm ham muốn tình dục. Các nguyên nhân hay gặp của hội chứng này thường là do cơ địa, tiền sử hút thuốc lá, các thuốc an thần hoặc rượu bia. Ngoài ra còn có thể do đường thở bị hẹp khi amidan lớn, lưỡi gà dài, vẹo vách ngăn mũi, béo phì hay bất thường cấu trúc sọ mặt 2. Ngưng thở khi ngủ gây tăng huyết áp đúng hay sai? Nhìn chung có thể hiểu rằng ngưng thở khi ngủ là tình trạng rối loạn trong giấc ngủ dẫn tới việc thiếu oxy máu đột ngột, dẫn đến các kích thích truyền tới não bộ nhằm giúp hệ thống mạch co bóp nhiều hơn giúp tăng oxy về tim và não. Tuy nhiên điều này cũng làm cho huyết áp người bệnh tăng lên đáng kể để bù trừ, về lâu dài huyết áp có thể ở mức cao dù cho người bệnh đã thức giấc. Lúc này tăng huyết áp sẽ là biến chứng của hội chứng ngưng thở khi ngủ. Ngoài ra ngưng thở khi ngủ còn có thể gây nên các biến chứng sau:Đề kháng insulin và đái tháo đường type 2Hội chứng chuyển hóa. Tiểu đêm. Giảm ham muốn tình dục. Rối loạn nhịp tim. Tai biến mạch máu não. Nhồi máu cơ tim. Suy tim. Loạn thần: hay quên, hay nổi nóng, giảm tập trung, trầm cảm Ngưng thở khi ngủ có thể gây nhồi máu cơ tim rất nguy hiểm 3. Điều trị ngưng thở khi ngủ như thế nào? Đối với bệnh nhân nhẹ, mới biểu hiện thì thay đổi lối sống có thể là một phương pháp điều trị hiệu quả. Người bệnh cần thay đổi chế độ dinh dưỡng phù hợp, luyện thói quen sống lành mạnh, tích cực rèn luyện thể lực, tránh xa rượu bia và thuốc lá, suy nghĩ lạc quan, ngủ đủ giấc. Đây cũng chính là những phương pháp nhằm phòng chống và kiểm soát biến chứng tăng huyết áp.Các trường hợp nặng hơn cần dùng đến phương pháp thở áp lực dương liên tục bằng máy thở (CPAP) trong lúc ngủ. Áp lực không khí từ máy sẽ giữ cho đường hô hấp không bị tắc nghẽn gây ra ngưng thở khi ngủ. Các phương pháp phẫu thuật giải quyết triệt để cũng được cân nhắc như phẫu thuật tạo hình lưỡi gà- khẩu cái- họng, laser để giảm các mô vùng hầu họng. Tuy nhiên tỷ lệ tắc nghẽn cũng chỉ giảm 50% và bệnh nhân tắc nghẽn nặng vẫn sẽ có triệu chứng.
vinmec
621
Tổng hợp những thông tin quan trọng về yếu sinh lý nam giới Yếu sinh lý nam giới là một vấn đề nhạy cảm và là nỗi lo của không ít cánh mày râu. Bệnh gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống cũng như hạnh phúc gia đình. 1. Yếu sinh lý ở nam giới là gì? Yếu sinh lý ở nam là tình trạng xuất hiện những trở ngại về tình dục ở nam giới. Điều này dẫn đến kết quả là rối loạn hoạt động sinh lý tình dục, suy giảm khả năng tình dục và không duy trì được chức năng sinh lý vốn có. Một số tài liệu cho rằng yếu sinh lý là tình trạng bất lực ở nam giới. Nhiều nghiên cứu thống kê cho thấy tình trạng yếu sinh lý nam giới có xu hướng tăng trong thời gian gần đây, nguyên nhân có thể do lối sống, sinh hoạt thiếu lành mạnh. Điều này đã dẫn đến nhiều hệ lụy không mong muốn, ảnh hưởng đến đời sống và hạnh phúc của cả nam và nữ. Do vậy, mọi người không nên xem nhẹ mà cần có những kiến thức cần thiết về vấn đề này. Tác hại của bệnh yếu sinh lý ở nam giới có thể dễ dàng nhận thấy được. Những người bị yếu sinh lý có thể phải đối diện với những tác hại dưới đây: Ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe sinh sản và thể lực của nam giới. Làm tăng nguy cơ vô sinh, hiếm muộn do tinh trùng chất lượng kém, rối loạn cương dương. Không tự tin trong vấn đề chăn gối và sinh hoạt hàng ngày, tạo ra những rào cản trong các mối quan hệ tình cảm. Đe dọa hôn nhân, hạnh phúc gia đình. Gây nên những vấn đề tâm lý, thiếu tự tin, ngại giao tiếp và sống khép kín,… Yếu sinh lý nam giới gây nên nhiều hệ lụy không mong muốn. Vì thế đây là vấn đề đáng lo ngại và cần được quan tâm để hạn chế những hậu quả mà nó gây ra. 2. Nguyên nhân gây yếu sinh lý nam giới Hiểu được tác hại của yếu sinh lý ở nam giới, vậy nguyên nhân của yếu sinh lý là gì? Yếu sinh lý nam có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, có thể kể tới các nguyên nhân chủ yếu sau đây: - Tuổi tác: tuổi tác kéo theo sự suy giảm của sức khỏe, trong đó bao gồm cả sức khỏe sinh lý. Nam giới tuổi càng cao thì hormon và các nội tiết tố thay đổi, quan trọng nhất là sự suy giảm testosterone. Điều này gây nhiều ảnh hưởng đến tinh hoàn, tinh trùng và tuyến trên thận, làm giảm chức năng sinh lý, giảm ham muốn tình dục và gặp các vấn đề về sinh dục. Đồng thời, suy giảm sinh lý còn làm cơ, xương yếu đi, ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe. - Bệnh lý: Các bệnh đường sinh dục như viêm, teo đường sinh dục, các dị tật tinh hoàn, dương vật có thể gây ảnh hưởng đến chức năng sinh lý của nam giới. Ngoài ra, yếu sinh lý nam còn liên quan đến các bệnh lý toàn thân như: bệnh tim mạch, bệnh gan, thận, béo phì, suy tuyến yên và một số rối loạn thần kinh. - Tâm lý: Theo các nghiên cứu y học, yếu tố tâm lý ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe sinh sản ở nam giới. Những người thường xuyên bị mất ngủ, lo âu, căng thẳng, áp lực về gia đình, tài chính, công việc, cuộc sống,… thường có xu hướng chán nản, không hăng hái trong chuyện chăn gối. Phần lớn bệnh nhân sẽ tự hồi phục khi các vấn đề tâm lý được giải quyết. Tuy nhiên nếu các vấn đề này nghiêm trọng và kéo dài, bệnh nhân cần được tư vấn và điều trị về mặt tâm lý. Sinh hoạt: Các yếu tố liên quan đến thói quen sống tiêu cực ảnh hưởng đến sinh lý nam giới bao gồm: Mất kiểm soát trong sinh hoạt tình dục, quan hệ không điều độ. Thường xuyên sử dụng các chất kích thích như: bia, rượu, thuốc lá hay lạm dụng các thuốc kích thích tình dục. Chế độ dinh dưỡng không khoa học, mất cân bằng dinh dưỡng: dưa thừa chất béo, cholesterol có hại, thiếu vitamin và dưỡng chất. Ít vận động cơ thể, thừa cân béo phì. 3. Biểu hiện của yếu sinh lý ở nam giới Có thể nhận biết bệnh yếu sinh lý ở nam giới qua các biểu hiện dưới đây: Giảm ham muốn tình dục, mật độ quan hệ vợ chồng ít, chồng ngại gần gũi hoặc không quan tâm đến vấn đề chăn gối. Rối loạn cương dương: là tình trạng dương vật khó hoặc không thể cương cứng, thời gian cương cứng quá ngắn hoặc quá dài, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc vui. Xuất tinh sớm, không xuất tinh hoặc xuất tinh quá chậm, lượng tinh trùng quá ít. Mất khoái cảm khi quan hệ tình dục: đây là một dấu hiệu cần được lưu tâm. Khi có các dấu hiệu kể trên, các đấng mày râu không được chủ quan mà cần liên hệ ngay với bác sĩ để được chẩn đoán sớm. Với sự tiến bộ của y học hiện nay thì điều trị yếu sinh lý nam giới không còn là nỗi lo của phái mạnh. Tuy nhiên, bệnh cần được phát hiện sớm để có kết quả điều trị cao nhất, hạn chế những hậu quả không may xảy ra. 4. Điều trị yếu sinh lý nam Nếu chẳng may bạn gặp phải các vấn đề về sinh lý nam giới, bạn không nên quá lo lắng mà cần nghe theo lời khuyên của bác sĩ về phương pháp điều trị bệnh. Dưới đây 3 phương pháp điều trị bệnh yếu sinh lý ở nam giới mà bạn có thể tham khảo: Điều trị bằng thuốc Điều trị yếu sinh lý bằng thuốc là một phương pháp an toàn và mang lại hiệu quả khá tốt, đồng thời cũng tiết kiệm nhiều chi phí cho bệnh nhân. Khi điều trị yếu sinh lý nam bằng thuốc, bệnh nhân cần lưu ý phải sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ, uống thuốc điều độ và không tự ý dùng thuốc ngoài đơn đã được bác sĩ kê. Điều trị bằng vật lý trị liệu Vật lý trị liệu cũng là một phương pháp an toàn được sử dụng trong điều trị yếu sinh lý và mang lại hiệu quả khá cao. Các phương pháp điều trị vật lý trị liệu bao gồm: nhiệt, quang, sóng ngắn, sóng viba, thiết bị chân không,… Điều trị bằng phẫu thuật Một số bệnh lý nam khoa gây nên tình trạng yếu sinh lý như bệnh lý tuyến tiền liệt, hẹp bao quy đầu,… cần được can thiệp bằng phẫu thuật. Đây là một phương pháp được sử dụng khá phổ biến hiện nay, giúp nhanh chóng chữa khỏi các vấn đề gây yếu sinh lý ở nam giới.
medlatec
1,182
Tìm ra protein diệt khuẩn có thể thay thế kháng sinh Nhóm các nhà nghiên cứu Israel đã phân lập thành công một protein tiêu diệt vi khuẩn trong bước đi đầu tiên tiến tới việc phát triển thuốc thay thế cho kháng sinh. Chất do nhóm nghiên cứu của Trường Đại học Tel Aviv, Israel phân lập được ngăn không cho vi khuẩn phân chia, nhờ đó tiêu diệt vi khuẩn và chống lại nhiễm trùng. “Trong tương lai, có thể sản xuất kháng sinh mới từ protein này”, các tác giả cho biết trong báo cáo đăng trên tạp chí “Proceedings of the National Academy of Sciences”. Trong những thập kỷ gần đây, tình trạng vi khuẩn kháng kháng sinh đã gia tăng rõ rệt, khiến y học hiện đại nhiều khi phải “bó tay” trước bệnh nhiễm trùng. Tổ chức Y tế Thế giới đã gọi vấn đề này là một trong ba hiểm họa lớn nhất đối với sức khỏe cộng đồng. Ngay từ năm 1947, một thời gian ngắn sau khi kháng sinh được sử dụng rộng rãi, người ta đã phát hiện ra tính kháng thuốc của vi khuẩn. Kể từ đó, tình hình ngày càng trở nên xấu đi do tuổi thọ trung bình tăng lên và hệ miễn dịch của con người dần bị suy yếu. Các thực khuẩn thể, được phát hiện từ đầu thế kỷ 20, từ lâu đã được xem là thứ vũ khí tiềm năng trong cuộc chiến chống lại bệnh nhiễm trùng ở người và đã được sử dụng rộng rãi ở Đông Âu. Tuy nhiên, thứ vũ khí này vẫn bị y học phương Tây “ghẻ lạnh” một phần vì hoạt động của chúng rất “cục bộ” so với kháng sinh. Trái ngược với vi-rút, các thực khuẩn thể không gây hại cho con người. Chúng bám vào vi khuẩn, bơm ADN vào đó và nhanh chóng nhân lên bên trong vi khuẩn; đôi khi có tới 5.000 thực khuẩn thể nhiễm vào một tế bào vi khuẩn. Tế bào vi khuẩn sẽ bị kéo dài ra và cuối cùng bị phá hủy. Thực khuẩn thể là hình thái sống phổ biến nhất triển trái đất, với số lượng gấp 10 lần vi khuẩn. “Thực khuẩn thể là kẻ thù tự nhiên của vi khuẩn, chúng nhiễm vào khuẩn và tiêu diệt vi khuẩn” TS Qimron giải thích. “Ngay từ khi phát hiện ra thực khuẩn thể vào đầu thế kỷ 20, các nhà khoa học đã hiểu rằng, theo nguyên tắc ‘kẻ thù của kẻ thù là bạn,’ y học có thể biến thực khuẩn thể thành vũ khí chống lại các vi khuẩn”. TS Qimron cùng các cộng sự đã tìm hiểu vai trò của từng gen trong số 56 gen của thực khuẩn T7, là thực khuẩn thể có độc lực cao đối với vật chủ của nó là Escherichia coli (E. coli), sản sinh ra hơn 100 “con cháu” trên mỗi vật chủ trong chưa đầy 25 phút. Nếu thực khuẩn thể T7 hoàn thành chu kỳ sinh trưởng, nó luôn phá hủy tế bào vật chủ cực kỳ mạnh. Các nhà khoa học đã tìm ra một trong những protein được thực khuẩn thể T7 của E. coli tạo ra- có tên là Gene 0.4 - cản trở sự phân chia tế bào trong tế bào E. coli. “Khi khả năng phân chia tế bào bị chặn đứng, vi khuẩn sẽ bị dài ra mãi cho đến chết,” TS Qimron nói. Các nhà nghiên cứu đang tiến hành đăng ký sáng chế trên toàn thế giới cho Gene 0.4. “Protein này có thể là loại kháng sinh lý tưởng”. Theo TS Rotem Sorek, một nhà nghiên cứu tại Khoa Di truyền học Phân tử, Viện Khoa học Weizmann thì đây là bước đột phá lớn đầu tiên trong cuộc chiến giữa thực khuẩn thể và vi khuẩn. Các nhà khoa học Nga đã triển khai sử dụng thực khuẩn thể để chống nhiễm trùng trong thời gian chiến tranh lạnh. “Binh lính Nga được phát các ống thuốc chứa thực khuẩn thể để dùng trong trường hợp nhiễm trùng tiêu hóa và các nhiễm trùng khác”. TS Sorek cho biết việc sử dụng thực khuẩn thể đã lan sang các nước phương Tây vào đầu những năm 1990, một phần là nhờ những nhà khoa học nhập cư từ Liên Xô cũ. Tuy nhiên, TS. Silvio Pitlik, một chuyên gia về bệnh nhiễm trùng, lưu ý rằng “vi khuẩn biết cách phát triển tính đề kháng với thực khuẩn thể; chúng có những cơ chế tự vệ chống lại thực khuẩn thể. Song ông cũng nói thêm: “Tôi tin rằng trong tương lai, thực khuẩn thể sẽ được sử dụng nhiều hơn do việc khám phá ra những kháng sinh mới đang diễn ra chậm dần. ”
medlatec
801
Các loại xu hướng tình dục hiện nay Trong độ tuổi mới lớn, nhiều bạn trẻ đã bắt đầu cảm thấy tò mò về tình dục cũng như việc thay đổi nội tiết tố trong giai đoạn dậy thì. Trong đó, các xu hướng tình dục là chủ đề được quan tâm bởi các thiếu niên mới lớn muốn tìm hiểu khi có cảm xúc với một đối tượng nào đó. 1. Định nghĩa về xu hướng tình dục là gì? Xu hướng tình dục có tên Tiếng Anh là Sexual Orientation để chỉ sự lãng mạn, hấp dẫn tình dục. Cụ thể là từ một người với người có giới tính được xác định cụ thể là nam hoặc nữ. Tình dục đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của con người. Không những về khả năng sinh sản, tình dục giúp mỗi người nhìn nhận lại bản thân của mình và cách quan hệ với người khác. 2. Các loại xu hướng tình dục trong xã hội hiện đại ngày nay Hiểu một cách đơn giản, xu hướng tình dục là bao gồm cả sự hấp dẫn về mặt thể chất và tình cảm từ đối tượng đó. 2.1. Xu hướng tình dục phổ biến Những đối tượng thuộc nhóm các xu hướng tình dục dễ nhận diện và phổ biến bao gồm: Người dị tính (Heterosexual) hoặc nam/ nữ thẳng (Straight): Nhóm người thuộc người dị tính bị thu hút về mặt tình cảm và thể chất với đối tượng khác giới. Đây cũng là xu hướng tình dục chiếm phần lớn trong xã hội. Người đồng tính luyến ái: Đối tượng thuộc xu hướng tình dục đồng tính luyến ái thường bị “cảm nắng” bởi người cùng giới. Cụ thể với người đồng tính nam có tên Tiếng Anh là Gay, đồng tính nữ có tên Tiếng Anh là Lesbian hoặc Les. Trong đó, đồng tính nữ được chia ra thành các dạng bao gồm: Fem (chỉ người là phái yếu trong mối quan hệ Les), Butch (chỉ người có cử chỉ đàn ông trong tình yêu Lesbian), Soft butch (người đồng tính nữ có vẻ ngoài và cá tính mạnh mẽ nhưng không loại bỏ hết bản chất nữ tính). Đối tượng chuyển giới (Transgender): Những người thuộc nhóm đối tượng chuyển giới trong các loại xu hướng tình dục cũng đã khá phổ biến trong xã hội ngày nay. Theo đó, họ đã hình thành nên suy nghĩ, cảm nhận về giới tính của mình ngược với cơ thể sinh học. Ví dụ như một người khi sinh ra với cơ thể là nữ nhưng có cảm nhận về giới tính của họ là nam. 2.2. Các loại xu hướng tình dục ít phổ biến Ngoài những xu hướng tình dục được đông đảo bạn trẻ hiểu rõ, có một số loại xu hướng có xuất hiện nhưng không phổ biến quá rộng rãi như là: Đối tượng song tính (Bisexual): Hay còn được gọi là người lưỡng tính. Những người song tính có cảm xúc với cả hai giới tính trong đó bao gồm cả những người lưỡng tính thật (có bộ phận sinh dục chính và phụ trong cơ thể được tồn tại song song đó là buồng trứng và tinh hoàn) hoặc người lưỡng tính giả (bản thân vẫn là nam hoặc nữ). Xu hướng tình dục vô tính (Ansexual): Người có xu hướng tình dục khá đặc biệt vì họ không hề có bất kỳ cảm xúc về mặt tình cảm và tình dục với bất kỳ giới tính nào. Tuy nhiên, có một số trường hợp người vô tính vẫn có thể quan hệ tình dục (đến từ việc bản thân họ muốn được thư giãn hoặc thích chiều chuộng) hay kết hôn với một đối tượng khác. Đối tượng toàn tính luyến ái (Pansexual): Chỉ người dễ có cảm xúc hoặc ham muốn trong quan hệ tình dục và không cần bận tâm đến giới tính. Khi nhắc đến các loại xu hướng tình dục, người hoàn tính thường dễ gây nhầm lẫn với người song tính. Tuy nhiên, điểm khác biệt của người hoán tính là họ có thể yêu bất kỳ người thuộc nhóm giới tính nào kể cả là người chuyển giới. Đối tượng ái tính luyến ái (Demissexual): Là người bị thu hút về tình dục sau khi đã có sự gắn kết về mặt cảm xúc, tình cảm với một người nào đó. Bản chất của á tính là chỉ về một mối quan hệ, không đề cập nhiều đến vấn đề về giới tính. 3. Cách nhận định bạn thuộc loại nào trong xu hướng tình dục Theo các nhà nghiên cứu khoa học về tâm sinh lý của con người, các loại xu hướng tình dục là kết quả từ sự kết hợp của những yếu tố bao gồm tình cảm, môi trường, hormone nội tiết tố, sinh học với mỗi người là khác nhau. Các nhà Y tế quốc tế đánh giá xu hướng tình dục là một phần bản chất quan trọng trong con người. Để giúp bạn có thể nhận định được bản thân là người thuộc nhóm xu hướng tình dục nào, bạn hãy khởi động bằng các câu hỏi sau: Bản thân của bạn bị hấp dẫn bởi người thuộc nhóm giới tính nào ở chính thời điểm hiện tại? Bạn có xu hướng về mặt tình dục với người như thế nào? Khi đã tìm hiểu xong về các loại xu hướng tình dục, bạn thấy định nghĩa nào là thích hợp với bản thân? Thông thường, các cá nhân có thể tự nhận thức về xu hướng tình dục của mình trong độ tuổi còn khá nhỏ. Đặc biệt là trong giai đoạn dậy thì đã có nhiều thiếu niên tự ý thức được bản thân mình thuộc nhóm xu hướng tình dục nào. Tuy nhiên, việc nhận định được và đối mặt với giới tính cũng có thể mất một khoảng thời gian. Các loại xu hướng tình dục là một phần thiết yếu trong xã hội được hình thành trong mỗi bản chất của con người. Việc tìm hiểu sớm về kiến thức giáo dục giới tính từ tuổi dậy thì sẽ giúp định hình giới tính cho trẻ, từ đó có những lựa chọn sáng suốt hơn. Cho dù bạn có là ai, thuộc giới tình nào, bạn xứng đáng được trân trọng và yêu thương.
medlatec
1,062
Viêm lợi răng: Nhận biết triệu chứng và cách chữa trị Viêm lợi răng hiện nay là một chứng bệnh vô cùng phổ biến trên toàn Thế giới. Bệnh không những khiến chủ nhân đau đớn mà còn mất tự tin vì hơi thở có mùi. Cùng tìm hiểu kỹ hơn về triệu chứng và các cách chữa trị viêm lợi qua bài viết sau. 1. Viêm lợi răng là gì? Lợi răng (hay còn là nướu), là tổ hợp các mô mềm xung quanh răng, có nhiệm vụ che chắn, bảo vệ và nâng đỡ chân răng. Ở người có sức khỏe bình thường thì lợi sẽ săn chắc và có màu hồng nhạt. Viêm lợi răng là tình trạng lợi bị kích ứng, sưng tấy do vi khuẩn từ thức ăn thừa và các mảng bám trên răng gây ra. Bệnh rất dễ để phát hiện và điều trị nhưng nhiều người chủ quan, cho rằng bệnh sẽ tự khỏi. Tuy nhiên, nếu không có biện pháp điều trị, bệnh hoàn toàn có thể chuyển biến sang giai đoạn nặng hơn. Cụ thể là gây tổn thương và chảy máu ở lợi, thậm chí là rụng răng. Viêm lợi răng là tình trạng lợi bị kích ứng, sưng tấy do vi khuẩn từ thức ăn thừa và các mảng bám trên răng gây ra. 2. Người mắc bệnh viêm lợi thường trải qua những giai đoạn nào? Thông thường, bệnh viêm lợi răng có 2 giai đoạn là viêm cục bộ và viêm cận răng. 2.1 Viêm lợi răng cục bộ Ở giai đoạn này, lợi bắt đầu phồng lên, chuyển sang màu đỏ và có thể chảy máu khi có sự tác động, nhất là khi đánh răng. Đây là giai đoạn bệnh chưa gây ảnh hưởng nhiều đến tổ chức răng, người bệnh cũng chưa có cảm giác đau đớn nhiều. Khi đó, bệnh rất dễ điều trị nhưng có nguy cơ tái phát cao. 2.2. Viêm cận răng Viêm lợi cục bộ không được chữa trị và chăm sóc đúng cách sẽ tạo thành các lỗ hổng quanh răng, do lớp lợi trong cùng và xương hàm bị đẩy ra sau. Những lỗ hổng đó dần trở thành nơi “tụ tập” của thức ăn thừa, “thu hút” vi khuẩn, gây nhiễm khuẩn. Lúc này, lợi sẽ bị sưng tấy, có màu đỏ tươi, thậm chí là chảy máu, gây đau nhức, hơi thở có mùi hôi. Nếu tình trạng kéo dài sẽ dẫn đến tình trạng tụt lợi, khiến răng và xương hàm bị phá hủy nặng nề. Khi răng không còn chỗ bám sẽ trở nên lỏng lẻo và dễ bị rụng. 3. Nhận biết viêm lợi qua những triệu chứng sau Như đã chia sẻ, bệnh này rất dễ để theo dõi và nhận biết. Người bệnh hoàn toàn có thể nhận thấy các triệu chứng thường gặp của bệnh viêm lợi như: – Đau ở khoang miệng, vị trí lợi bị sưng. – Hôi miệng. – Thấy xót và chảy máu khi đánh răng. – Lợi bị sưng, có màu hồng đỏ, thậm chí mưng mủ. – Trường hợp nghiêm trọng có thể bị loét, mưng mủ – Răng có dấu hiệu lung lay, xuất hiện khe hở giữa răng và lợi. – Xuất hiện nhiều cao răng và mảng bám răng. Hôi miệng là một trong những dấu hiệu nhận biết bệnh viêm lợi răng. 4. Bệnh viêm lợi gây ra những biến chứng gì? Không chỉ là đau nhức hay khó chịu trong sinh hoạt, viêm lợi không được điều trị còn gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm khác. Chắc chắn những bệnh lý đó đều gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe tổng thể của người bệnh. – Viêm lợi để lâu sẽ lan đến các mô cơ và mô xương, nguy cơ mất răng. – Viêm lợi cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến viêm phổi, đau tim và thậm chí là đột quỵ – Bà bầu bị viêm lợi, con sinh ra sẽ nhẹ cân hơn con của các bà bầu có răng lợi khỏe mạnh. Bà bầu bị viêm lợi, con sinh ra sẽ nhẹ cân hơn con của các bà bầu có răng lợi khỏe mạnh. 5. Điểm danh 10 cách chữa viêm lợi tại nhà bạn nên biết 5.1. Chữa viêm lợi bằng nước muối Muối là một chất khử trùng tự nhiên và hiệu quả. Việc thường xuyên súc miệng bằng nước muối 2 – 3 lần mỗi ngày sẽ mang lại nhiều lợi ích: – Loại bỏ thức ăn thừa còn sót lại trong kẽ răng, chân răng. – Xoa dịu chỗ viêm. – Làm giảm đau và tình trạng nhiễm khuẩn. – Cải thiện tình trạng hơi thở có mùi. hôi miệng. Tuy nhiên, trong muối có tính axit, có thể làm ảnh hưởng men răng nên không được ngậm quá lâu khi súc miệng. 5.2. Sử dụng tinh dầu sả để chữa viêm lợi răng Pha loãng tinh dầu sả vào nước, súc miệng 2 – 3 lần mỗi ngày sẽ giúp đánh bay mảng bám và điều trị viêm lợi hiệu quả. Tinh dầu sả tuy an toàn nhưng tính sát khuẩn cực mạnh nên cần phải pha loãng 2 – 3 giọt tinh dầu với 225ml nước. Việc này giúp đảm bảo an toàn và lợi sẽ không bị kích ứng. Pha loãng tinh dầu sả vào nước, súc miệng 2 – 3 lần mỗi ngày sẽ giúp đánh bay mảng bám và điều trị viêm lợi hiệu quả. 5.3. Súc miệng bằng lô hội Các chuyên gia cho rằng lô hội có hiệu quả tương đương với chlorhexidine – một chất giúp giảm mảng bám và viêm lợi hiệu quả. Người bệnh có thể dùng trực tiếp gel lô hội nguyên chất 100%, vừa an toàn vừa hiệu quả. 5.4. Cách chữa viêm lợi tại nhà bằng tinh dầu tràm trà Các chuyên gia cho rằng, tinh dầu tràm trà có thể ngăn ngừa chảy máu lợi đáng kể. Thêm 1 giọt tinh dầu tràm trà vào kem đánh răng hoặc vào nước để súc miệng, sẽ đem lại hiệu quả bất ngờ. Lưu ý: Tinh dầu tràm trà rất mạnh, có thể gây phản ứng nóng nhẹ, phát ban hoặc dị ứng. Do đó, người dùng hãy pha thật loãng tinh dầu, đặc biệt những người dùng lần đầu. 5.5. Dùng nghệ để chữa viêm lợi Nghệ là một “vị thuốc” kháng sinh tự nhiên vô cùng hiệu quả và lành tính. Do đó, những người bị viêm lợi có thể sử dụng nghệ để kháng viêm, ngăn ngừa chảy máu và sưng lợi. 5.6. Giảm viêm lợi nhờ đinh hương Eugenol – một loại hợp chất gây tê tự nhiên, được tìm thấy rất nhiều trong đinh hương. Không những thế, đinh hương còn được khuyên dùng nhờ đặc tính kháng virus và chống oxy hóa. Do đó, dùng bông mềm, thấm một ít tinh dầu đinh hương, chấm nhẹ vào vị trí lợi viêm sẽ vừa giảm đau, vừa giảm viêm lợi. Bên cạnh đó, đinh hương còn giúp ngăn ngừa sự hình thành các mảng bám và chữa hôi miệng cực tốt và cực an toàn. Vì vậy, nên nếu người dùng có lỡ nuốt phải thì cũng không hề gây ảnh hưởng gì. 5.7. Súc miệng bằng nước lá ổi Đã từ rất lâu, người Việt hay dùng lá ổi để chữa viêm lợi và hôi miệng. Do lá ổi có tính kháng khuẩn và kháng sinh vật nên có thể sử dụng như một loại khác sinh giúp kiểm soát mảng bám. Cũng chính vì thế mà lá ổi còn làm giảm đau, giảm viêm lợi và trị viêm lợi cực hiệu quả. Vì thế, nếu thấy lợi bị tấy đỏ, người bệnh có thể đun lá ổi để lấy nước súc miệng mỗi ngày 2 – 3 lần xem sao. Đã từ rất lâu, người Việt hay dùng lá ổi để chữa viêm lợi và hôi miệng. Trên đây là những thông tin về bệnh viêm lợi răng phổ biến, triệu chứng của bệnh cũng như cách chữa trị tại nhà. Tuy nhiên, đây chỉ là những cách chữa viêm lợi tức thời. Nếu thấy bệnh trở nặng, người bệnh cần nhanh chóng tới gặp nha sĩ để được điều trị, tránh những biến chứng đáng tiếc. Đừng quên giữ vệ sinh răng miệng, chải răng đúng cách và khám nha khoa định kỳ để có một sức khỏe răng miệng thất tốt, các bạn nhé!
thucuc
1,438
Các thông tin cơ bản về u tuyến nước bọt mà bạn nên biết! U tuyến nước bọt có thể xảy ra với bất cứ ai và ở bất cứ độ tuổi nào. Nhanh chóng phát hiện tình trạng bệnh giúp bạn đưa ra phương pháp điều trị tốt nhất và hiệu quả nhất. Cùng xem ngay các thông tin cơ bản về u tuyến nước bọt trong bài viết dưới đây mà bạn cần quan tâm nhé! 1. U tuyến nước bọt là như thế nào? U tuyến nước bọt là trình trạng gây ra bởi tăng sinh một cách bất thường của các tế bào tại tuyến mang tai. Sau đó, dần hình thành nên các khối u. Các khối u này có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào có tuyến nước bọt đi qua như má, môi, cổ họng hay miệng. Trong đó, vị trí thường gặp các khối u tuyến nước bọt nhiều nhất là ở mang tai. Về phân loại, các khối u tuyến nước bọt được chia thành: U lành tính chiếm đến 80%. Các khối u không gây ra các cảm giác đau đớn, về cơ bản không gây ảnh hưởng đến sức khỏe và có xu hướng phát triển chậm. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp, các khối u có thể biến chuyển thành u ác tính khi không được điều trị. U ác tính gây cảm giác đau, khó chịu cho người bệnh, tốc độ phát triển của khối u cũng rất nhanh. Trong quá trình phát triển, các khối u thường dính vào mô xung quanh hoặc gây chèn ép lên các dây thần kinh khiến mặt có thể bị liệt. Hoặc cũng có thể biến chuyển thành ung thư. 2. Nguyên nhân hình thành các khối u tại tuyến nước bọt? Các nguyên nhân chính xác khiến u tuyến nước bọt hình thành vẫn chưa được xác định cụ thể. Tuy nhiên, theo các bác sĩ, các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải bệnh lý có thể kể đến như: Bị nhiễm virus, ví dụ như SV40 hay EBV. Người bệnh có tần suất tiếp xúc cao với các môi trường sống hay làm việc có chứa chất độc hại, hóa chất. Người có lối sống thiếu khoa học và chế độ dinh dưỡng không đảm bảo. 3. Các triệu chứng nhận biết u tại tuyến nước bọt Các triệu chứng để nhận biết u tại tuyến nước bọt là không nhiều, có thể kể đến như sau: U tuyến nước bọt lành tính Khối u phát triển rất chậm, ít thay đổi kích thước sau thời gian dài. Không gây ra các cảm giác đau. Khi khối u đột nhiên có xu hướng phát triển nhanh về kích thước do bị nhiễm trùng hoặc chảy máu trong khối u tại thành các nang. Trong giai đoạn này, người bệnh sẽ cảm thấy có cảm giác đau tức tại tại khối u và các vị trí xung quanh. U tuyến nước bọt ác tính Khối u phát triển nhanh chỉ trong thời gian ngắn. Người bệnh có thể dễ dàng nhận biết các khối u, cục tại vùng cổ, miệng, má hoặc hàm. Tại các vị trí xuất hiện u có cảm giác đau. Khó nuốt hơn bình thường. Bị tê liệt mặt. Xuất hiện các dịch bất thường chảy ra từ tai. 4. Các phương pháp dùng trong chẩn đoán khối u tại tuyến nước bọt Để chẩn đoán u tuyến nước bọt, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện các phương pháp sau: Thăm khám sơ bộ Bác sĩ tiến hành: Quan sát có vị trí sưng, có khối u để đánh giá sự thay đổi của bề mặt da và các cử động của cơ mặt. Sờ khối u để xác định các vùng khối u xuất hiện và liên quan. Giới hạn độ di động của khối u và đánh giá khả năng phát triển của khối u. Chụp X - quang Mục đích của việc chụp X - quang chính là quan sát hình ảnh khối u một cách rõ ràng hơn. Siêu âm hoặc chụp CT Kết quả hình ảnh khối u được bác sĩ sử dụng đánh giá một cách chính xác về tính chất của khối u như kích thước, mức độ xâm lấn và khả năng di căn. Từ đó, đưa ra các gợi ý về khả năng khối u là ác tính hay lành tính. Sinh thiết khối u Phương pháp được sử dụng để chẩn đoán chính xác các tổn thương tại tuyến nước bọt (nếu có), đưa ra đánh giá về tính chất của khối u. Sinh thiết u tuyến nước bọt thường không gây ra các biến chứng với người bệnh sau thực hiện. Đôi khi, kết quả sinh tiết có thể nhầm lẫn. Do đó, bác sĩ cần đánh giá một cách kỹ lượng kết quả sinh thiết kế hợp với thăm khám lâm sàng. 4. U tuyến nước bọt có nguy hiểm không? Tuy các khối u tuyến nước bọt có tỷ lệ cao là khối u lành tính, ít ảnh hưởng tới sức khỏe nhưng người bệnh vẫn không nên chủ quan. Bởi trong các trường hợp u là ác tính có thể dẫn đến ung thư tuyến nước bọt hoặc để lại một số di chứng tiêu cực với sức khỏe như: Tê liệt mặt do khối u phát triển quá lớn và chèn ép và dây thần kinh. Suy giảm nhanh chóng các khả năng thị lực của người bệnh. Lâu dài có thể gây ra mù lòa. Di căn u tới các bộ phận khác của cơ thể như não, cổ, phổi,... 5. Các phương pháp điều trị u tuyến nước bọt ác tính Với các khối u ác tính tại tuyến nước bọt, các phương pháp điều trị thường được chỉ định thực hiện có thể kể đến như: Phẫu thuật để loại bỏ khối u. Hóa trị liệu với việc sử dụng thuốc nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư trong khối u. Xạ trị cho khối u bằng cách sử dụng các chùm năng lượng mạnh như tia X, neutron hoặc proton nhằm loại bỏ tế bào ung thư. Phương pháp này thường được sử dụng nếu vẫn còn tồn tại các tế bào ung thư sau phẫu thuật.
medlatec
1,025
Đột quỵ tắm đêm: Nguyên nhân và cách phòng tránh Thực tế đã có nhiều trường hợp đột quỵ tắm đêm và tử vong vì không thể cấp cứu kịp thời. Tuy nhiên, đến nay vẫn còn nhiều người thờ ơ với tình trạng nguy hiểm này. Vậy vì sao tắm đêm lại đột quỵ? Làm thế nào để phòng ngừa biến cố này. Đọc bài viết này để có câu trả lời nhé. 1. Vì sao tắm đêm lại gây đột quỵ? Đột quỵ hay còn gọi là tai biến mạch máu não, xảy ra khi nguồn máu cung cấp cho não bị gián đoạn hoặc tắc nghẽn. Khi đó, não sẽ bị thiếu oxy và chất dinh dưỡng khiến các tế bào não chết trong vài phút. Bệnh nhân đột quỵ có nguy cơ tử vong cao nếu không được cấp cứu và điều trị kịp thời. Người bị đột quỵ có hai dạng là vỡ mạch máu não và nhồi máu não. Tắm khuya hoặc tắm nước lạnh không thể trực tiếp dẫn đến nhồi máu não hoặc xuất huyết não. Tuy nhiên, việc thay đổi nhiệt độ cơ thể đột ngột và một vài nguyên nhân khác có thể dẫn đến đột quỵ khi tắm muộn. Tắm đêm hoặc tắm nước lạnh khiến nhiệt độ cơ thể thay đổi ngột, rất dễ dẫn đến đột quỵ Có nhiều nguyên nhân có thể gây đột quỵ khi tắm đêm, bao gồm: 1.1 Đột quỵ tắm đêm do nhiệt độ Vào ban đêm nhiệt độ xuống thấp, việc tắm nước lạnh sẽ ảnh hưởng không tốt đến cơ thể. Nhiệt độ nước thấp khiến các mạch máu co lại, gây tắc nghẽn mạch máu. Khi đó, não bộ và tim không được cung cấp đủ lượng máu dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc nhồi máu não. Đây là nguyên nhân dẫn đến đột quỵ, nếu không được cấp cứu kịp thời có thể dẫn đến tử vong. Giống như tắm nước lạnh, thói quen tắm nước quá nóng cũng là nguyên nhân khiến cơ thể dễ bị đột quỵ. Khi nhiệt độ cơ thể và nhiệt độ môi trường chênh lệch nhau trên 5 độ C sẽ dẫn đến tình trạng sốc nhiệt. Khi đó, các mạch máu giãn nở to ra khiến cho tim và não bộ bị thiếu oxy. Theo các chuyên gia, nhiệt độ nước phù hợp nhất để tắm là khoảng 24 đến 29 độ C. 1.2 Đột quỵ tắm đêm do thời gian Một số người, đặc biệt là các bạn nữ thường có thói quen ngâm bồn khi tắm. Thời gian tắm hoặc ngâm nước quá lâu (trên 20 phút) sẽ rất nguy hiểm. Khi đó, da bị mất nước, cơ thể mệt mỏi, tim bị thiếu máu và dưỡng khí khiến các mạch máu bị co lại, nhịp tim không ổn định. Cho nên, khi tắm muộn bạn nên hạn chế tắm lâu hoặc ngâm bồn tắm. Thời gian tắm càng lâu, nguy cơ đột quỵ càng cao. Tắm sau khi uống rượu, bia khiến các mạch máu rất dễ bị vỡ gây ra tai biến mạch máu não 1.3 Tắm khi trong người có cồn Sau khi uống đồ có cồn, nhiệt độ cơ thể sẽ tăng lên khiến các hệ thống mạch máu nở ra. Nếu bạn tắm ngay sau đó, các mạch máu rất dễ bị vỡ gây ra tai biến mạch máu não. Đây là một trong những nguyên nhân nguy hiểm và thường gặp trong những ca đột quỵ. 1.4 Do các bệnh lý Những người có tiền sử bệnh về huyết áp hoặc tim mạch thì nên hạn chế tắm đêm. Thời điểm này rất nguy hiểm vì đây là lúc nhiệt độ xuống thấp và huyết áp tăng cao. Sự thay đổi huyết áp đột ngột khi tắm sẽ dẫn đến thiếu máu não, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Trường hợp này có thể xảy ra cả khi đang tắm và sau khi tắm. Ngoài ra, những người có vấn đề như mỡ máu, thiếu máu, tiểu đường, xơ vữa mạch máu,…cũng rất dễ bị đột quỵ nếu tắm đêm.  Dội nước từ đỉnh đầu xuống khiến nhiệt độ thay đột ngột rất dễ dẫn đến vỡ động mạch 1.5 Do thói quen xấu khi tắm Tiểu tiện hoặc đại tiện trước khi đi tắm là thói quen của rất nhiều người. Tuy nhiên, việc này có thể làm tăng áp lực ở ổ bụng, kích thích dây thần kinh và làm tăng áp lực lên động mạch. Lúc này, hệ tuần hoàn máu trở nên căng thẳng. Ngoài ra, dội nước từ đỉnh đầu xuống cũng sẽ khiến nhiệt độ ở phần đầu bị thay đổi đột ngột có thể dẫn đến vỡ động mạch hoặc mao mạch. Vì vậy, khi tắm bạn nên làm ướt từ chân đến đầu để cơ thể quen dần với nhiệt độ. 2. Xử lý khi đột quỵ vì tắm đêm Đối với trường hợp nhẹ, người bệnh có thể cảm thấy dấu hiệu và nhờ sự giúp đỡ của người xung quanh. Triệu chứng ban đầu bị đột quỵ là chóng mặt, buồn nôn, tê buốt đầu, tê mặt, bị mất sức,… Khi đó, bạn cần thông báo ngay cho người nhà để có thể ổn định huyết áp, giữ ấm cho cơ thể và cấp cứu kịp thời. Khi nghi ngờ người xung quanh bị đột quỵ vì tắm khuya, bạn không nên tự sơ cứu bằng các biện pháp như bấm huyệt, cạo gió, cho người bệnh uống thuốc,… Thay vào đó hãy để người bệnh ở nơi thông thoáng và đưa đến bệnh viện cấp cứu càng sớm càng tốt. Đột quỵ tắm đêm rất nguy hiểm, tốt nhất bạn nên tắm trước 22h 3. Lời khuyên của chuyên gia Để đảm bảo sức khỏe cũng như phòng tránh đột quỵ tắm đêm, bạn cần lưu ý một số điều sau: – Tạo thói quen tắm sớm, đặc biệt không nên tắm sau 22h. Sấy khô tóc và lau khô người trước khi đi ngủ để cơ thể không bị nhiễm lạnh. – Không tắm ngay sau khi ăn, khi quá đói hoặc khi quá no. – Không dội nước lên người đột ngột, nhất là khi tắm nước lạnh. Hãy dội nước nhẹ nhàng từ hai chân, tay rồi mới đến người và đầu. Như vậy cơ thể có thể thích ứng với nhiệt độ, tránh bị sốc nhiệt. – Không tắm ngay sau khi tập thể dục hoặc khi người có mồ hôi. – Phòng tắm phải kín đáo, tránh có gió lùa. – Tắm xong để người khô ráo mới bật điều hòa Ngoài ra, bạn cần chú ý không nên để nhiệt độ cơ thể thay đổi đột ngột như trời nóng tắm nước quá lạnh, vừa vận động xong đã tắm nước lạnh, mùa đông tắm nước quá nóng,… Nhiệt độ cơ thể bị thay đổi đột ngột rất dễ dẫn đến đột quỵ. Tóm lại, đột quỵ tắm đêm rất nguy hiểm và khó phát hiện để cấp cứu kịp thời. Để bảo vệ sức khỏe cho bản thân, bạn nên hạn chế tắm đêm. Đồng thời xây dựng lối sống lành mạnh khoa học để tăng cường sức khỏe và tuổi thọ. Đối với người có nguy cơ đột quỵ cao thì nên tầm soát sớm nguy cơ đột quỵ để kiểm soát các bệnh nền và phòng ngừa sớm đột quỵ xảy ra. Từ thăm khám chuyên sâu, xét nghiệm và chụp chiếu liên quan; bác sĩ có thể đánh giá khả năng đột quỵ và xây dựng hướng xử lý sớm nếu tỷ lệ đột quỵ có thể xuất hiện với bạn.
thucuc
1,301
Điều cần biết về bệnh glocom cườm nước Bệnh glocom cườm nước là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa ở nước ta cũng như trên thế giới bên cạnh đục thủy tinh thể và các bệnh đáy mắt. Vậy bệnh có những triệu chứng gì và những đối tượng nào có nguy cơ cao mắc bệnh? Cùng tham khảo trong bài viết dưới đây. 1. Tìm hiểu về bệnh glocom 1.1. Định nghĩa Bệnh glocom hay còn gọi là cườm nước, glaucoma, thiên đầu thống hay chứng tăng nhãn áp xảy ra khi áp lực trong mắt tăng cao làm dây thần kinh thị giác kết nối mắt với não bị tổn thương. Thông thường mắt của chúng ta có dạng một quả cầu với đường kính khoảng 2cm, chứa một loại nước gọi là thủy dịch được lưu thông thường xuyên để nuôi dưỡng nhiều bộ phận bên trong. Sự lưu thông này luôn được giữ ở trạng thái cân bằng, khi thủy dịch được sản xuất và thoát ra khỏi mắt qua những lỗ nhỏ ở phía trước để vào cơ thể. Nếu những lỗ thông này bị hẹp hay bít kín thì thủy dịch sẽ ứ lại làm tăng nhãn áp, làm tổn thương thần kinh thị giác dẫn đến mù lòa nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Glocom là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa. 1.2. Nguyên nhân Đối với hầu hết trường hợp, nguyên nhân của bệnh glocom không được chỉ ra rõ ràng nhưng có liên quan đến sự tăng nhãn áp hoặc giảm lưu lượng máu nuôi dưỡng dây thần kinh. Đây gọi là glocom nguyên phát. Khi xác định được nguyên nhân gọi là glocom thứ phát và một vài nguyên nhân thứ phát có thể kể đến như: – Nhiễm trùng. – Viêm. – Khối u. – Đục thủy tinh thể lớn. – Người phẫu thuật điều trị bệnh đục thủy tinh thể. Bên cạnh đó một vài yếu tố nguy cơ gia tăng khả năng mắc bệnh bao gồm: – Tính di truyền. – Tuổi tác và sắc tộc. – Cận thị nặng. – Tăng huyết áp. – Hút thuốc lá nhiều. – Giác mạc mỏng. 1.3. Triệu chứng Triệu chứng biểu hiện với mỗi thể glocom sẽ có sự khác biệt. Cụ thể: Các triệu chứng xuất hiện một cách đột ngột, dữ dội bao gồm – Đau nhức mắt lan đến đỉnh đầu. – Nhãn cầu căng cứng. – Chảy nước mắt, mắt đỏ và có hiện tượng sợ ánh sáng. – Thị lực giảm thậm chí mất hẳn, nhìn mờ như nhìn qua sương, nhìn các vật phát sáng có quầng xanh đỏ. – Đau bụng, buồn nôn, ỉa chảy và vã mồ hôi,… Các triệu chứng tương tự như trên nhưng ít dữ dội hơn, thỉnh thoảng xuất hiện những cơn đau nhức mắt, nhức đầu kèm nhìn mờ. Sau đó thị lực trở lại bình thường nhưng tần suất và mức độ các cơn đau tăng dần, đồng thời giảm thị lực. Thể glocom này khá ít gặp và thường không có triệu chứng. Đa số người bệnh khi thăm khám thị lực đã giảm mạnh hoặc mất hoàn toàn. Thể glocom này có tiến triển khá âm thầm, lần lượt qua từng giai đoạn và bệnh nhân không nhận thấy sự giảm sút thị lực. Đa số người bệnh không cảm thấy đau nhức mắt hay đầu, một số có cảm giác căng tức mắt thoáng qua, nhìn mờ mịt, nhìn vật sáng có quầng xanh đỏ nhưng các biểu hiện chỉ xuất hiện thoáng qua rồi tự hết khiến người bệnh chủ quan không thăm khám. Do đó bệnh thường được phát hiện ở giai đoạn muộn, rất khó khăn trong điều trị. Đau nhức mắt là một trong những triệu chứng tiêu biểu của bệnh. 1.4. Biến chứng Biến chứng phổ biến nhất của glocom là mất thị lực vĩnh viễn. Tuy nhiên tùy vào tình trạng và giai đoạn bệnh khi người bệnh đến khám và điều trị, nếu được theo dõi và kiểm soát thường xuyên, người bệnh có thể giảm thiểu tối đa nguy cơ mù lòa cũng như kiểm soát diễn biến bệnh và tránh những biến chứng nguy hiểm hơn. 2. Bệnh glocom cườm nước: Đối tượng nguy cơ cao và cách chẩn đoán 2.1. Các đối tượng nguy cơ cao mắc bệnh glocom cườm nước Một số đối tượng nguy cơ cao cao có thể kể đến: – Người trên 40 tuổi nhưng phổ biến nhất là độ 70 – 80 tuổi. Ở người lớn tuổi, những triệu chứng của glocom dễ nhầm lẫn với hiện tượng lão thị. Do đó bệnh thường được phát hiện muộn khi mắt đã mờ hẳn và các tổn thương thần kinh thị giác không thể phục hồi. – Người có bệnh sử gia đình mắc glocom. Bệnh không lây từ người sang người nhưng có yếu tố di truyền. Nếu trong gia đình đã có người mắc glocom cườm nước thì tỉ lệ mắc bệnh của người thân cao cấp 5 – 6 lần bình thường. – Phụ nữ hay lo nghĩ và căng thẳng. – Người cận hoặc viễn thị. – Người mắc bệnh đái tháo đường hoặc huyết áp cao. – Người có tiền sử sử dụng thuốc nhóm steroid trong thời gian dài. – Người từng có chấn thương tại mắt và phẫu thuật. 2.2. Các phương pháp chẩn đoán bệnh glocom cườm nước Tùy vào từng tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định những phương pháp chẩn đoán phù hợp. Một vài phương pháp phổ biến nhất để chẩn đoán bệnh glocom cườm nước bao gồm: – Đo thị lực: Đo lường mức độ nhìn thấy vật ở những khoảng cách khác nhau. – Đo thị trường: Kiểm tra khả năng nhìn ngoại vi, từ đó hỗ trợ bác sĩ xác nhận triệu chứng mất tầm nhìn ngoại vi. Đây cũng là một trong những dấu hiệu của bệnh tăng nhãn áp. – Soi đáy mắt: Sử dụng ống kính lúp đặc biệt để kiểm tra võng mạc và thần kinh thị giác, từ đó phát hiện các vấn đề về mắt. – Đo nhãn áp: Đây là phương pháp đo áp lực bên trong mắt bằng cách sử dụng những dụng cụ đặc biệt, từ đó phát hiện bệnh tăng nhãn áp. – Kiểm gia giác mạc: Đo độ dày của giác mạc người bệnh. – Chụp cắt lớp dây thần kinh: Phương pháp kiểm tra, phát hiện tổn thương đầu dây thần kinh thị giác và các lớp sợi thần kinh tại võng mạc.
thucuc
1,121
Các bệnh nhiễm trùng lây qua đường ăn uống và cách xử lý Ăn uống cách thức mang lại sự sống và sức khỏe cho con người nhưng nó cũng là con đường dễ bị lây nhiều loại bệnh ảnh hưởng đến hai yếu tố ấy. Bài viết dưới đây xin chia sẻ cùng bạn đọc những bệnh nhiễm trùng lây qua đường ăn uống dễ gặp, cách xử trí với chúng. 1. Nguyên nhân gây ra bệnh nhiễm trùng đường ăn uống là gì 1.1. Nguyên nhân gây bệnh Nhiễm trùng lây qua đường ăn uống là bệnh lý viêm nhiễm đường tiêu hóa do ăn uống phải các loại thực phẩm nhiễm vi sinh vật có hại. Các tác nhân này gồm: nấm, ký sinh trùng, virus, vi khuẩn; chúng xâm nhập vào thực phẩm và gây ô nhiễm cho thực phẩm. Cụ thể các tác nhân có thể làm lây lan bệnh nhiễm trùng đường ăn uống gồm: - Vi khuẩn: HP (Helicobacter pylori), E. coli, Campylobacter, Salmonella, Shigella, Listeria monocytogenes, Yersinia, Vibrio parahaemolyticus,... - Virus: Rotavirus, Norovirus, Calicivirus,... - Ký sinh trùng: Cyclospora spp, Cryptosporidium, Toxoplasma gondii, trùng roi,... - Nấm: Aspergillus, Candida, Rhizopus. 1.2. Nhóm đối tượng nguy cơ Các bệnh nhiễm trùng lây qua đường ăn uống có thể xuất hiện ở bất kỳ ai nhưng thường có nguy cơ cao với: - Thai phụ. - Trẻ em. - Người cao tuổi. - Người có hệ miễn dịch yếu. - Người thường xuyên ăn đồ ăn không được chế biến kỹ họa đồ tươi sống. - Người sống ở khu vực bị ô nhiễm nguồn nước. 2. Một số bệnh nhiễm trùng lây qua đường ăn uống thường gặp 2.1. Bệnh viêm gan A Đây là một bệnh lây truyền cấp tính qua đường ăn uống, dễ gặp ở người trẻ tuổi. Viêm gan A thường lây trực tiếp qua nguồn nước uống hoặc thức ăn nhiễm virus. Thói quen ăn uống xấu, mất vệ sinh sẽ tạo điều kiện để virus này xâm nhập vào cơ thể. 2.2. Bệnh tiêu chảy Tiêu chảy là bệnh dễ lây qua đường ăn uống với dấu hiệu điển hình là đi ngoài ra nước trên 3 lần/ngày. Chính vì tiêu chảy quá nhiều nên người bệnh dễ mất nước, khi không được bù nước và điều trị kịp thời rất dễ đối mặt với nguy cơ tử vong. 2.3. Bệnh dạ dày - tá tràng Thủ phạm chính gây ra bệnh này là vi khuẩn HP. Ở nước ta, do thói quen ăn uống chung, gắp đồ ăn cho người khác,... làm bệnh lây truyền nên tỷ lệ người mắc bệnh ngày càng cao 2.4. Bệnh thương hàn Tác nhân gây thương hàn là vi khuẩn salmonella. Nó xâm nhập vào cơ thể qua đường miệng và chủ yếu là do ăn phải thức ăn có chứa khuẩn này. Khi đã xuyên qua được hàng rào axit dạ dày, nó tiến đến ruột non và sinh sản tại đây rồi tiếp tục chui qua màng nhầy đến thành ruột và đến máu. Đây là bệnh nhiễm trùng lây qua đường ăn uống do ăn phải thức ăn, uống phải đồ uống bị nhiễm khuẩn. 2.5. Bệnh tả Triệu chứng điển hình của bệnh là nôn nhiều, tiêu chảy, rối loạn điện giải cấp tính và mất nước. Tỷ lệ tử vong ở bệnh này tương đối cao và rất dễ lây thành dịch trong cộng đồng. Bệnh tả là do sự xâm nhập của vi khuẩn vào đường tiêu hóa thông qua việc ăn uống thực phẩm chứa khuẩn tả, nhất là thủy hải sản. 2.6. Bệnh kiết lỵ Kiết lỵ thường xảy ra do: - Amip: chủ yếu gặp ở người lớn và dễ tiến triển mãn tính. Người bệnh thường có hiện tượng mót rặn, đau quặn bụng, đi ngoài nhiều nhưng mỗi lần ra rất ít phân và chất nhầy trong phân có lẫn máu, sốt. Trường hợp nặng, amip dễ tấn công gan gây áp xe tại đây. - Trực trùng: chủ yếu xảy ra ở trẻ em với các dấu hiệu như: đau bụng, sốt cao, đi ngoài nhiều lần và phân toàn nước màu đỏ. Nếu không được điều trị kịp thời có thể gây tử vong vì mất nước nhiều và độc tố của vi trùng. 3. Nhận diện triệu chứng cho thấy bị bệnh nhiễm trùng lây qua đường ăn uống Hầu hết các trường hợp mắc bệnh nhiễm trùng lây qua đường ăn uống sẽ có các triệu chứng điển hình như: - Nôn mửa. - Tiêu chảy. - Đau quặn bụng. - Chuột rút. - Đi ngoài ra máu. - Sốt. - Đau nhức lưng, khớp. - Mệt mỏi. 4. Phương hướng xử trí với bệnh nhiễm trùng lây qua đường ăn uống Các loại bệnh nhiễm trùng lây qua đường ăn uống thường ủ bệnh khoảng vài giờ cho đến một tuần. Người bệnh nên nhanh chóng đến bệnh viện khi các triệu chứng của bệnh kéo dài quá thời gian này hoặc có dấu hiệu nghiêm trọng hơn. Để chẩn đoán người bệnh đang mắc dạng bệnh nhiễm trùng nào bác sĩ sẽ hỏi một số thông tin từ bệnh nhân như tiền sử, các triệu chứng mà họ đang gặp phải, thời gian khởi phát bệnh,... Sau khi đã thăm khám lâm sàng, nếu thấy cần thiết, bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm phân để tìm ra nguyên nhân gây bệnh. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể được yêu cầu làm một số xét nghiệm khác như: xét nghiệm CRP, xét nghiệm huyết thanh, xét nghiệm công thức máu, xét nghiệm nước tiểu, cấy máu, nội soi, chụp X-quang bụng,… Tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh nhiễm trùng lây qua đường ăn uống cũng như mức độ bệnh ở từng bệnh nhân bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp trị bệnh phù hợp: - Dùng thuốc điều trị triệu chứng Sử dụng các loại thuốc trị tiêu chảy như: thuốc kháng cholinergic, thuốc làm chậm nhu động ruột,... Những trường hợp nôn nhiều có thể sẽ dùng tới thuốc chống nôn để giảm bớt nhu cầu nhập viện truyền dịch và giảm triệu chứng. - Bổ sung nước Hầu hết các trường hợp bị bệnh nhiễm trùng lây qua đường ăn uống đều gặp tình trạng mất nước do tiêu chảy nên việc bổ sung nước là cần thiết bởi nó giúp kiểm soát tình trạng mất nước ở nhiều mức độ khác nhau.
medlatec
1,043
Yên tâm với xét nghiệm nước tiểu Hòa Bình tại Xét nghiệm nước tiểu là 1 loại xét nghiệm sàng lọc cơ bản, có tính phổ biến trong mọi lần kiểm tra sức khỏe. Kết quả từ xét nghiệm này cho phép quản lý, phát hiện rối loạn trong cơ thể hay vấn đề bệnh lý tiềm ẩn. Vậy khách hàng có nhu cầu xét nghiệm nước tiểu Hòa Bình nên đến đâu để yên tâm về kết quả xét nghiệm này? 1. Xét nghiệm nước tiểu là gì, có ý nghĩa như thế nào? 1.1. Xét nghiệm nước tiểu là xét nghiệm gì? Nước tiểu là dịch bài xuất chứa hầu hết chất cặn bã bên trong cơ thể được đào thải ra bên ngoài. Xét nghiệm nước tiểu là xét nghiệm sử dụng mẫu nước tiểu để kiểm tra ở các phương diện: hóa học, trực quan và vi thể qua đó phát hiện tình trạng hoặc dấu hiệu về vấn đề sức khỏe có liên quan. Mọi thay đổi trong chỉ số hoá lý trong kết quả xét nghiệm đều phản ánh về rối loạn chuyển hoá bên trong cơ thể ở thời điểm đó.1.2. Ý nghĩa của xét nghiệm nước tiểu Xét nghiệm nước tiểu được dùng để phát hiện các rối loạn. Trừ tỷ trọng thì kết quả của xét nghiệm này bình thường, độ p H của nước tiểu có giá trị xác định. Các chỉ số phản ánh chất bất thường trong nước tiểu thường cho kết quả âm tính vì nồng độ của chúng trong nước tiểu rất thấp, khó xác định được qua xét nghiệm thông thường. Trường hợp các chỉ số phản ánh chất bất thường ở nước tiểu dương tính và xác định được nồng độ thì nó mang ý nghĩa phản ánh tình trạng bệnh. Thông qua kết quả xét nghiệm nước tiểu bác sĩ sẽ có căn cứ chẩn đoán: nhiễm trùng tiết niệu, suy nhược cơ, bệnh lý gan thận (suy thận, viêm cầu thận, xơ gan,... ). Ngoài ra, đây cũng là căn cứ để chẩn đoán và theo dõi điều trị bệnh tiểu đường, tiến triển bệnh lý về thận, đánh giá đáp ứng điều trị bệnh. Xét nghiệm này cũng là xét nghiệm thường quy trong khám thai định kỳ. Ngoài ra, xét nghiệm nước tiểu còn sử dụng trong phát hiện một số bệnh lý lây truyền qua đường sinh dục.2. Xét nghiệm nước tiểu cần thực hiện khi nào?
medlatec
412
Hàn răng thẩm mỹ: Những phương pháp và lưu ý khi thực hiện? Hàn răng thẩm mỹ là phương pháp thẩm mỹ răng giúp tái tạo lại hàm răng bền đẹp và chắc khỏe. Đây được xem là phương pháp phổ biến và áp dụng nhiều tại các nha khoa giúp khắc phục các khuyết điểm của răng. Vậy hàn trám răng thẩm mỹ là gì? Những lưu ý khi thực hiện hàn răng? Hãy cùng chúng tôi tìm lời giải đáp qua những thông tin ở bài viết dưới đây. 1. Hàn răng thẩm mỹ là gì? Hàn răng là thuật ngữ nha khoa không còn xa lạ với mọi người. Hàn răng hay còn có tên gọi khách là trám răng. Phương pháp này giúp khắc phục các khuyết điểm của răng, bù đắp các khoảng trống của răng nhằm khôi phục và bảo vệ những chiếc răng bị hư hỏng trở nên hoàn hảo, cải thiện chức năng ăn nhai tự nhiên của răng, đồng thời giúp người bệnh sở hữu nụ cười tự tin, khỏe mạnh. Bên cạnh đó, hàn răng còn là cách giúp ngăn cản sự xâm nhập của vi khuẩn lên bề mặt răng bị sâu, sứt mẻ một cách hiệu quả. Phương pháp này được đánh giá là an toàn và không gây ảnh hưởng cũng như tác động đến cấu trúc của răng. Do đó, nó sẽ giúp cải thiện tình trạng răng sâu, hạn chế tình trạng tái sâu răng, giữ được tính thẩm mỹ. Hàn răng là phương pháp này giúp khắc phục các khuyết điểm của răng, bù đắp các khoảng trống của răng nhằm khôi phục và bảo vệ những chiếc răng bị hư hỏng. 2. Những trường hợp nào cần phải thực hiện hàn răng thẩm mỹ? 2.1 Hàn răng thẩm mỹ với những trường hợp răng sâu Sâu răng là nguyên nhân gây ra các lỗ hổng trên răng do vi khuẩn đục khoét răng, các vi khuẩn này có khả năng phá hoại và lây lan sang các răng khác nếu không được phát hiện và điều trị dứt điểm. Do đó, để bảo vệ răng và những răng còn lại, việc điều trị và hàn răng sâu là phương pháp hiệu quả. Tuy nhiên, không phải bất kỳ ai bị sâu răng đều thực hiện hàn trám răng thẩm mỹ được. Người bệnh cần phải được bác sĩ kiểm tra và đánh giá và mức độ và tình trạng răng sâu, nếu nhẹ chỉ cần theo dõi còn nếu nặng thì bạn cần phải hàn trám ngay. 2.2 Hàn răng thẩm mỹ với răng bị sứt, mẻ Với các trường hợp răng bị sứt, mẻ ở mức độ nhẹ có thể dùng các biện pháp phục hồi như hàn trám để khắc phục. Tuy nhiên, tùy vào tình trạng và mức độ mà bác sĩ sẽ cân nhắc và lựa chọn các vật liệu hàn sao cho hợp lý. 2.3 Răng bị thưa, mòn răng Có nhiều trường hợp khách hàng răng bị thưa, kẽ răng bị hở ở mức độ nhẹ thì có thể lựa chọn phương pháp thẩm mỹ răng như hàn gắn răng để khắc phục. Việc hàn răng sẽ giúp bạn sở hữu nụ cười tự tin và rạng rỡ. Tình trạng mòn răng có thể do nhiều nguyên nhân như: đánh răng không đúng cách hoặc tác động từ bên ngoài gây tình trạng men răng ở cổ bị mòn dần. Lúc này, răng sẽ trở nên nhạy cảm, ê buốt, đau nhức. Việc hàn trám răng sẽ giúp răng tạo lớp bên ngoài và bảo vệ răng. Với các trường hợp răng bị sứt, mẻ ở mức độ nhẹ có thể dùng các biện pháp phục hồi như hàn trám để khắc phục. 3. Những phương pháp hàn răng thẩm mỹ phổ biến hiện nay Hiện nay, trên thị trường có 2 phương pháp hàn răng chính. – Hàn răng bằng phương pháp trực tiếp được thực hiện trực tiếp trên răng cần hàn sau khi được thăm khám và chỉ định điều trị. Với phương pháp này, bác sĩ chỉ cần vệ sinh sạch sẽ răng cần trám và cho vật liệu trực tiếp vào khoảng trống cần hàn và tiến hành hàn trám răng thẩm mỹ. – Hàn răng thẩm mỹ gián tiếp: Đây là kỹ thuật trám răng inlay/onlay, kỹ thuật này được áp dụng với những trường hợp răng bị lỗ sâu lớn và mô răng bị khuyết điểm nhiều. Phương pháp này khi thực hiện sẽ thời gian sẽ kéo dài hơn vì bệnh nhân sau khi khám xong sẽ được bác sĩ tạo xoang hàn, lấy dấu răng. Sau khi bác sĩ có mẫu dấu răng sẽ tiến hành gửi labo để chế tạo miếng hàn theo khuôn răng của bệnh nhân. Bệnh nhân sẽ được tiến hành hàn răng theo lịch hẹn của bác sĩ, miếng hàn được cố định trên răng và mang lại tính hiệu quả và thẩm mỹ cao cho khách hàng. Với hàn răng trực tiếp, bác sĩ chỉ cần vệ sinh sạch sẽ răng cần trám và cho vật liệu trực tiếp vào khoảng trống cần hàn và tiến hành hàn trám răng thẩm mỹ. 4. Những lưu ý trước và sau khi hàn răng Trám răng là kỹ thuật tuy không quá phức tạp nhưng để đạt tính hiệu quả cũng như đảm bảo an toàn người bệnh cần lưu ý một số vấn đề trước và sau khi thực hiện. 4.1 Trước khi thực hiện hàn trám răng – Bệnh nhân cần tuân thủ làm sạch răng miệng bằng cách đánh răng đúng cách, súc miệng để giúp miệng luôn sạch sẽ, đảm bảo quá trình hàn răng diễn ra an toàn. – Trong khi thực hiện hàn răng, nếu bệnh nhân cảm thấy đau và khó chịu cần phải thông báo ngay với bác sĩ. 4.2 Lưu ý sau khi thực hiện hàn răng – Sau khi thực hiện hàn răng, trong khoảng thời gian 2h đầu không nên ăn uống bởi vật liệu trám cần có thời gian đông đặc và khô hoàn toàn. Do đó, trong vòng 2h đầu sau khi thực hiện, bệnh nhân cần tránh ăn uống để chất hàn được liên kết chặt chẽ với mô răng. – Hạn chế ăn các thực phẩm cứng: Việc ăn uống những đồ ăn quá cứng sẽ khiến cho răng bạn phải làm việc nhiều, sử dụng lực nhai làm cho miếng hàn dễ bị bong. Do đó bạn cần hạn chế đồ ăn quá cứng đề đảm bảo độ bền và tuổi thọ của miếng hàn răng. – Tránh đồ ăn quá nóng: Đồ ăn nóng cũng có thể làm tăng nguy cơ ảnh hưởng đến miếng trám răng. – Vệ sinh răng miệng bằng bàn chải có sợi lông mềm, súc miệng bằng nước sạch và kết hợp sử dụng chỉ nha khoa để giữ miệng luôn sạch sẽ, thơm tho. Đồ ăn nóng cũng có thể làm tăng nguy cơ ảnh hưởng đến miếng trám răng.
thucuc
1,188
Giải đáp một số thắc mắc về xét nghiệm PCR Xét nghiệm PCR (XN PCR) được chuyên gia đánh giá là một trong những bước tiến vượt trội của nền y học hiện đại. Bằng phương pháp xét nghiệm này, rất nhiều loại bệnh từ bệnh truyền nhiễm đến các bệnh về sản khoa, ung thư,… được phát hiện một cách nhanh chóng và chính xác. Trong bài viết dưới đây, chuyên gia sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc về phương pháp xét nghiệm hiện đại này. 1. Phương pháp xét nghiệm PCR là gì? Tên khoa học đầy đủ của xét nghiệm PCR là Polymerase Chain Reaction. Loại xét nghiệm này có thể hiểu là một dạng xét nghiệm sinh học phân tử do nhà khoa học người Mỹ mang tên Kary Mullis phát minh vào năm 1985. Xét nghiệm này chính là kỹ thuật tạo ra một số lượng lớn bản sao của DNA mục tiêu nhờ vào các chu kỳ nhiệt. Không thể phủ nhận được vai trò của phương pháp xét nghiệm này trong lĩnh vực công nghệ sinh học. Nó có độ phản ứng rất nhạy và có thể cho kết quả nhanh chóng, chính xác. Tuy nhiên, đây cũng là xét nghiệm khá tốn kém, chi phí để thực hiện xét nghiệm này cao hơn rất nhiều so với các loại xét nghiệm khác. Chính vì thế, có thể cùng một xét nghiệm nhưng bệnh viện này có kết quả chính xác, còn bệnh viện khác thì lại không chính xác bằng. 2. Xét nghiệm PCR giúp phát hiện những bệnh gì? XN PCR chính là một trong những kỹ thuật có ứng dụng rộng rãi nhất trong nền y học hiện đại. Các bác sĩ sẽ chỉ định loại hình xét nghiệm này để hỗ trợ chẩn đoán những bệnh đặc hiệu, các loại bệnh liên quan đến virus, truyền nhiễm và một số bệnh phổ biến khác,… nhằm phát hiện sớm và điều trị bệnh kịp thời. Cụ thể, XN PCR có thể phát hiện ra những bệnh sau: Phát hiện những căn bệnh không thể nuôi cấy thường quy bao gồm viêm gan B, viêm gan C, bệnh HIV, bệnh SARS, bệnh H5N1 hoặc cũng có thể là một số bệnh như Herpes, CMV,... Phát hiện các bệnh do vi khuẩn gây ra chẳng hạn như bệnh Chlamydia, Legionella, Mycoplasma, Treponema pallidum,... Hỗ trợ tìm ra virus Dengue - nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết. Phát hiện các tác nhân tác nhân do nuôi cấy thất bại, khi các tác nhân này có rất ít trong các bệnh phẩm và bằng xét nghiệm truyền thống sẽ không thể phát hiện ra. Phát hiện sớm mầm mống của nhiều loại bệnh ung thư có thể kể đến như ung thư cổ tử cung, ung thư vú hay ung thư đại tràng. Bạn có thể hiểu, khi người bệnh chưa có triệu chứng của bệnh ung thư nhưng bằng xét nghiệm này vẫn có thể phát hiện bệnh sớm và từ đó điều trị bệnh kịp thời, tăng hiệu quả điều trị. Xét nghiệm PCR cũng giúp phát hiện bệnh bạch cầu ở trẻ em hay một số bệnh như bệnh u nguyên bào lưới và bệnh u xơ thần kinh,... Một điểm nhấn nữa, xét nghiệm này cũng có thể giúp các bác sĩ tìm ra một loại vi khuẩn kháng thuốc rất nguy hiểm có tên là S. aureus - MRSA. Ngoài ra, XN PCR cũng có thể phát hiện các loại vi khuẩn ESBL, beta lactamase và carbapenemase. Đặc biệt, xét nghiệm này còn hỗ trợ rất hiệu quả trong việc lập ra các bản đồ gen, đồng thời phát hiện và giải mã ADN, dòng hóa gen,… 3. Xét nghiệm PCR mang đến ưu điểm và nhược điểm gì? Bất kỳ loại xét nghiệm nào cũng có những ưu điểm nổi trội và nhược điểm. Các bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng sức khỏe của bệnh nhân để chỉ định trong trường hợp cần thiết. Dưới đây là những ưu điểm và nhược điểm của XN PCR: 3.1. Ưu điểm Nhanh chóng: Người bệnh sẽ không phải chờ đợi kết quả xét nghiệm quá lâu. Thời gian để có kết quả sau khi thực hiện xét nghiệm chỉ khoảng 5 tiếng đồng hồ. Đây là yếu tố rất quan trọng đối với những trường hợp khẩn cấp. Chính xác: Không thể phủ nhận độ chính xác cao mà loại xét nghiệm này có thể mang lại. So với các loại xét nghiệm trước đây thì xét nghiệm PCR chính là một bước tiến vượt trội của nền y học hiện đại. Đây là ưu điểm lớn giúp các bác sĩ chẩn đoán bệnh chính xác và nâng cao hiệu quả chữa bệnh. Nếu các thí nghiệm lâm sàng khó phát hiện ra những tác nhân gây bệnh từ vi sinh vật thì XN PCR có thể giúp các nhà khoa học làm rất tốt điều này. Bên cạnh đó, phương pháp xét nghiệm này còn có thể giúp xác định được những vi sinh vật có khả năng gây đại dịch và những loại vi sinh vật này không thể nuôi cấy tại các phòng thí nghiệm lâm sàng thường quy. Đặc biệt, XN PCR còn giúp phát hiện được những gen có khả năng phát triển thành ung thư trong cơ thể. Đây là một điểm cộng rất lớn khi số người bị ung thư tại Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung đang gia tăng một cách đáng kể. 3.2. Nhược điểm Bên cạnh những ưu điểm trên, thì xét nghiệm PCR cũng có những nhược điểm như sau: Chi phí thực hiện xét nghiệm còn tương đối cao. Những kỹ thuật viên thực hiện xét nghiệm phải có chuyên môn cao và nhiều kinh nghiệm. Rất khó để thực hiện xét nghiệm này ở các phòng thí nghiệm lâm sàng. Để đảm bảo tính chính xác cần phải đầu tư trang thiết bị hiện đại.
medlatec
987
8 sai lầm phổ biến khiến bệnh viêm loét đại tràng Nếu bạn bị viêm loét đại tràng (UC) thì hãy tránh xa những sai lầm dưới đây. Vì chúng có thể khiến tình trạng bệnh của bạn tồi tệ hơn rất nhiều. 1. Bạn đang căng thẳng (stress, suy nghĩ nhiều,…) Căng thẳng làm khởi phát viêm loét đại tràng hoặc làm các triệu chứng nặng thêm. Các chuyên gia tiết lộ, khi được hỏi, những người mắc viêm loét đại tràng cho biết họ từng bị căng thẳng, stress trước khi bùng phát đợt cấp. Một nghiên cứu thực hiện trên 417 người bị bệnh viêm ruột (IBD), bao gồm UC được công bố tháng 1/2019 trong Tạp chí của Crohn và đại tràng chỉ ra rằng, người bệnh thường trải qua một sự kiện stress trong ba tháng trước đó. Theo một đánh giá được công bố vào tháng 12 năm 2015 trên tạp chí International Journal of Clinical and Experimental Medicine: “Căng thẳng cũng có thể kích hoạt hoặc làm nặng tình trạng viêm trong ruột. Theo đó, làm trầm trọng thêm các triệu chứng của UC. Hoặc, căng thẳng có thể chỉ đơn giản làm cản trở thói quen hàng ngày khiến bạn thường xuyên ăn uống, ngủ nghỉ kém.” Theo Yun – một nhà tâm lý học dạy các bài tập thư giãn cho những người bị UC, học các kỹ thuật như thiền hoặc yoga có thể giúp bạn kiểm soát căng thẳng. 2. Bạn không tránh, kiêng các loại thực phẩm gây kích thích Các chuyên gia giải thích: “Không có thực phẩm hoặc nhóm thực phẩm nào gây ra hoặc chữa khỏi bệnh viêm loét đại tràng.” Nhưng nhiều người bị UC nói rằng kinh nghiệm cho thấy: “Một số loại thực phẩm có thể gây ra các triệu chứng hoặc làm cho chúng trở nên nặng nề hơn”. Trong thời gian bùng phát, bác sĩ có thể đề nghị điều chỉnh chế độ ăn uống của bạn. Điều này có nghĩa là tránh các loại thực phẩm gây ra các triệu chứng: đầy hơi, tiêu chảy hoặc co thắt. Ví dụ, các sản phẩm từ sữa vì chúng có thể đặc biệt gây khó chịu cho những người mắc cả UC và không dung nạp lactose. Ngoài sữa, có nhiều loại thực phẩm cũng cần tránh như: đậu, ngũ cốc nguyên hạt, các loại hạt, một số loại trái cây, rau sống, thực phẩm giàu chất béo, thực phẩm có đường và rượu. Bên cạnh đó, bạn cũng cần thử một chế độ ăn kiêng để xác định loại thực phẩm nào bạn cần tránh. Đồng thời luôn trao đổi với bác sĩ chăm sóc sức khỏe để nhận được tư vấn. Mục đích nhằm đảm bảo bạn nhận được tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết. Nhưng nhiều người bị UC nói rằng kinh nghiệm cho thấy: “Một số loại thực phẩm có thể gây ra các triệu chứng hoặc làm cho chúng trở nên tồi tệ hơn”. 3. Bạn đang hạn chế một số loại thực phẩm lành mạnh Có thể khó ăn một chế độ ăn lành mạnh – hoặc bất cứ thứ gì – nếu bạn đang bị đau bụng hoặc buồn nôn. Nhưng không ăn đúng loại thực phẩm, tình trạng bệnh của bạn có nhiều nguy cơ trầm trọng hơn do thiếu hụt chất dinh dưỡng, suy dinh dưỡng và sụt cân không mong muốn. Không có một kế hoạch bữa ăn nào phù hợp cho tất cả mọi người nhưng nhiều người bệnh nhận thấy họ có thể ăn một số loại thực phẩm giúp giảm triệu chứng. Ví dụ: trái cây (chuối, dưa đỏ, trái cây nấu chín), thịt nạc, rau nấu chín và các loại ngũ cốc như bột chua, bột yến mạch. Bác sĩ, chuyên gia dinh dưỡng chuyên về các bệnh viêm ruột có thể giúp lập thực đơn bữa ăn riêng phù hợp với bạn. 4. Bạn không uống đủ nước Nếu đang bị tiêu chảy bạn có nguy cơ bị mất nước. Vì cơ thể mất nước nhiều hơn lượng nước hấp thụ vào. Điều này có thể gây hại cho sức khỏe của bạn và cản trở khả năng tự phục hồi của cơ thể. Trong thời gian bùng phát UC, uống càng nhiều nước càng tốt. Chỉ cần lưu ý rằng có một số loại thức uống bạn nên cân nhắc nếu bị tiêu chảy. Bao gồm: nước ép hoa quả, nước ngọt … 5. Bạn đang uống cà phê, rượu hoặc các chất kích thích khác Theo các chuyên gia: cà phê, trà và nước ngọt có thể làm cho cơn bùng phát UC trở nên tồi tệ hơn. Bởi vì caffeine là một chất kích thích có thể khiến đường ruột của bạn tăng co bóp. Đây không phải là thứ bạn cần khi bị tiêu chảy. Đối với bia, rượu và rượu cũng vậy. Những người có các triệu chứng UC nên cân nhắc bỏ thức uống có cồn và caffein. 6. Bạn đang uống đồ uống có ga Khi bạn đang trong giai đoạn bùng phát UC, nước ngọt và đồ uống có ga có thể khiến bạn cảm thấy khó chịu. Vì nhiều đồ uống trong số này có chứa caffeine và đường, cả hai đều có thể góp phần gây tiêu chảy. Thay vào đó, bạn hãy chọn nước lọc. 7. Bạn đang ăn quá nhiều trong mỗi bữa ăn Khi các triệu chứng UC tăng lên, bạn có thể giảm bớt gánh nặng cho cơ thể bằng cách ăn thường xuyên, nhiều bữa nhỏ hơn. Mục đích để khối lượng  thức ăn  và chất lỏng được ổn định và hạn chế. Cân nhắc ăn 5 đến 6 bữa ăn cỡ nắm tay sau 3 đến 4 giờ thay vì ba bữa ăn lớn mỗi ngày. Ngoài việc giúp giảm khó chịu do các triệu chứng UC, cách này còn giúp đối phó với chứng buồn nôn hoặc chán ăn kèm theo. 8. Các vấn đề về dùng thuốc 8.1 Bạn đang bỏ thuốc điều trị viêm loét đại tràng “Hãy uống thuốc theo kê đơn của bác sĩ và hợp tác chặt chẽ với bác sĩ để giữ sức khỏe tốt”. Có nhiều loại thuốc có thể điều trị UC tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng và sức khỏe tổng thể của bạn. Có thể bạn sẽ muốn dừng uống thuốc khi bắt đầu cảm thấy tốt hơn. Một đánh giá của Canada được công bố vào tháng 1 năm 2013 trên tạp chí Gastroenterology cho thấy: “Trong số 1.681 người bị UC, phần lớn các bệnh nhân không tuân thủ điều trị sau một năm”. Laura Yun, bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa và trợ lý giáo sư y khoa tại Trường Y Feinberg thuộc Đại học Northwestern ở Chicago cho biết: “Bỏ điều trị thuốc là lý do lớn nhất khiến mọi người trải qua các đợt cấp UC”. Bác sĩ có yêu cầu bạn kết hợp nhiều loại thuốc. Nhưng sẽ không loại thuốc nào trong số đó có tác dụng nếu bạn không dùng chúng đúng theo đơn. 8.2 Các loại thuốc bạn đang dùng Thuốc kháng sinh điều trị nhiễm trùng khác đường ruột của bạn có thể làm nặng bệnh hơn. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn bắt đầu bị tiêu chảy sau khi bắt đầu dùng kháng sinh. Vì có thể cần thay đổi loại thuốc cho bạn. Bác sĩ cũng có thể đề nghị dùng thuốc trị tiêu chảy hoặc men vi sinh, có thể giúp giảm tiêu chảy. 8.3 Bạn không có kế hoạch điều trị viêm loét đại tràng phù hợp Kế hoạch điều trị UC  thường được cá nhân hóa (tùy từng người). Điều trị dựa trên mức độ của các triệu chứng của bạn và mức độ phản ứng của bạn với thuốc. Thông thường, bạn sẽ bắt đầu với phương pháp điều trị đơn giản nhất. Nếu cần có thể chuyển sang các loại thuốc mạnh hơn. Các dấu hiệu cho thấy bạn có thể cần phải điều chỉnh chiến lược điều trị hiện tại của mình bao gồm: – Thường xuyên bùng phát – Nhập viện – Hoặc cần kê đơn corticosteroid ngắn hạn KẾT LUẬN Viêm loét đại tràng (UC) tuy không gây ra tình trạng nguy kịch nhưng gây bất tiện sinh hoạt cho người bệnh nhiều. Nếu bạn không thoải mái với mức độ kiểm soát mà bạn có đối với UC của mình, hãy nói chuyện với bác sĩ về các lựa chọn điều trị khác. Đồng thời cần hạn chế 8 sai lầm phổ biến này để tình trạng của bạn tốt hơn. Hãy duy trì lối sống lành mạnh để bảo vệ sức khỏe của chính bạn.
thucuc
1,484
Tìm hiểu về ý nghĩa chỉ số xét nghiệm SCC máu Ung thư là căn bệnh cực kỳ nguy hiểm đối với sức khỏe của chúng ta, để kịp thời điều trị, kiểm soát bệnh, bạn nên đi xét nghiệm phát hiện sớm. Một trong những phương pháp giúp phát hiện tế bào ung thư đó là xét nghiệm SCC máu. Vậy ý nghĩa chỉ số xét nghiệm SCC máu là gì? 1. Tìm hiểu chung về xét nghiệm SCC Trên thực tế, khá nhiều người cảm thấy xa lạ, chưa từng nghe qua về phương pháp xét nghiệm SCC. Để hiểu rõ bản chất của phương pháp này, trước hết bạn cần biết SCC là gì? SCC có tên gọi quốc tế là Squamous Cell Carcinoma, đây là một loại kháng nguyên ung thư biểu mô tế bào vảy. Đặc biệt, ở những vị trí khác nhau trên cơ thể, loại kháng nguyên này sẽ gây ra các triệu chứng khác nhau. Tùy vào tình trạng bệnh lý của mỗi bệnh nhân, các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp và hiệu quả nhất. Loại kháng nguyên SCC được phân vào nhóm ức chế serine/cysteine protease, chúng thường bán phân hủy trong máu sau khoảng 2.2 giờ. Đây là thông tin vô cùng quan trọng mà mọi người nên nắm được. Phương pháp xét nghiệm SCC nhằm mục đích phát hiện tình trạng ung thư biểu mô tế bào vảy khá hiệu quả. Chính vì thế, phương pháp này được áp dụng tương đối rộng rãi khi bệnh nhân có dấu hiệu lâm sàng nghi ngờ mắc bệnh. Đối với một người bình thường, giá trị xét nghiệm SCC máu thường dao động dưới 3ng/m L. Nếu như chỉ số này quá cao, nhiều khả năng chúng ta đang mắc bệnh liên quan tới tế bào vảy ở các cơ quan. 2. Ý nghĩa chỉ số xét nghiệm SCC máu Hiện nay, mọi người rất quan tâm muốn biết ý nghĩa chỉ số xét nghiệm SCC máu là gì? Như đã phân tích ở trên, SCC là kháng nguyên ung thư biểu mô tế bào vảy. Trong đó, các loại ung thư có liên quan đó là bệnh ung thư cổ tử cung, thực quản hoặc hậu môn,… Đầu tiên, nhờ xét nghiệm SCC máu, chúng ta có thể kịp thời phát hiện căn bệnh ung thư phổi tế bào vảy. Một số nghiên cứu đã chứng minh được rằng khoảng 40 - 78% bệnh nhân mắc bệnh ung thư phổi tế bào vảy phải đối mặt với vấn đề nồng độ SCC máu tăng mạnh. Đặc biệt, những người mắc bệnh do thói quen hút thuốc lá cần chú ý về lượng SCC này nhé! Hầu hết bệnh nhân mắc ung thư cổ tử cung tế bào vảy đều có nồng độ SCC trong máu tăng đột biến. Chính vì thế, các bác sĩ thường chỉ định những người bị nghi ngờ mắc bệnh thực hiện phương pháp xét nghiệm SCC máu. Rất nhiều bệnh nhân tái phát ung thư cổ tử cung tế bào vảy cũng phải trải qua tình trạng lượng SCC tăng mạnh. Bên cạnh đó, để phát hiện bệnh ung thư thực quản, chúng ta cần đi xét nghiệm SCC máu. Như vậy, ý nghĩa chỉ số xét nghiệm SCC máu cực kỳ quan trọng và cần thiết trong việc phát hiện các bệnh có liên quan trực tiếp tới ung thư biểu mô tế bào vảy. Ngoài ra, đối với người đang trong quá trình chữa bệnh ung thư tế bào vảy, loại xét nghiệm này sẽ giúp việc theo dõi và kiểm soát bệnh hiệu quả hơn. 3. Khi nào bạn nên đi xét nghiệm SCC máu? Chắc hẳn khá nhiều bạn lo lắng không biết khi nào chúng ta nên đi xét nghiệm SCC máu và phát hiện bệnh ung thư biểu mô tế bào vảy. Về cơ bản thì xét nghiệm này được chỉ định với những người đang bị nghi ngờ mắc ung thư phổi, ung thư vùng đầu cổ, ung thư cổ tử cung, ung thư gan,... Xét nghiệm SCC máu cũng được chỉ định để theo dõi và kiểm soát quá trình điều trị ung thư tốt hơn. Sau khi tìm hiểu ý nghĩa chỉ số xét nghiệm SCC máu, chúng ta đều biết nồng độ SCC tăng có nguy cơ bạn đang mắc bệnh ung thư thực quản hoặc vòm họng tế bào vảy. Khi niêm mạc miệng xuất hiện mảng trắng hoặc các vết loét, bệnh nhân nên đi xét nghiệm càng sớm càng tốt, hạn chế diễn biến bệnh trở nên tồi tệ hơn. Tình trạng da thường xuyên ngứa ngáy, hình thành những vết lở loét hoặc bong tróc cũng là vấn đề đáng để tâm. Bởi vì, nồng độ SCC tăng có thể báo hiệu bạn đang có nguy cơ mắc bệnh ung thư da. Triệu chứng kể trên sẽ xuất hiện rõ khi bệnh nhân tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. Ngoài ra, mọi người đừng bỏ qua triệu chứng cơ quan sinh dục bị viêm loét hoặc đau, khó chịu trong khi quan hệ tình dục. Thậm chí, một số bạn thấy ra máu sau khi quan hệ. Đây là dấu hiệu cho thấy bạn đang có nguy cơ mắc một số bệnh phụ khoa. Song, triệu chứng bệnh do kháng nguyên SCC gây ra thường diễn biến chậm và không thực sự rõ ràng. Điều này khiến bệnh nhân chủ quan, không kịp thời theo dõi và điều trị ngay từ giai đoạn đầu. 4. Biện pháp ngăn ngừa ung thư biểu mô tế bào vảy Hiểu được ý nghĩa chỉ số xét nghiệm SCC máu và tác động tiêu cực của bệnh ung thư biểu mô tế bào vảy đối với sức khỏe, mọi người nên chủ động chăm sóc sức khỏe, ngăn ngừa bệnh phát triển. Các bác sĩ thường khuyến khích bệnh nhân sử dụng kem chống nắng, các sản phẩm hạn chế tiếp xúc với ánh nắng khi hoạt động ngoài trời. Nhờ vậy, chúng ta sẽ hạn chế sự tiếp xúc với tia cực tím. Ngoài ra, nếu không có việc cần thiết, chúng ta hãy hạn chế đi ra ngoài đường, tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời trong khoảng 10 giờ sáng - 14 giờ chiều. Thời điểm này, có rất nhiều tia cực tím trong ánh nắng và gây hại tới sức khỏe của mọi người.
medlatec
1,071
Ung thư dương vật giai đoạn đầu và những điều quý ông nhất định phải biết Ung thư dương vật có thể gặp ở nam giới mọi lứa tuổi. Bệnh đe dọa tính mạng, khả năng sinh sản của bệnh nhân. Dưới đây là những thông tin về ung thư dương vật giai đoạn đầu mà các quý ông nhất định phải biết. Ung thư dương vật là căn bệnh xuất hiện phổ biến ở mọi lứa tuổi của nam giới. Nguyên nhân gây ra bệnh chủ yếu là do hẹp bao quy đầu và quan hệ tình dục không lành mạnh. Đấng mày râu thường ngại ngần khi chia sẻ về vấn đề này. Cho nên, tỉ lệ số người tử vong về bệnh là rất lớn. Ung thư dương vật là căn bệnh xuất hiện phổ biến ở mọi lứa tuổi của nam giới. Ung thư dương vật chủ yếu phát sinh ở nam giới trung, cao tuổi, độ tuổi thường là 60, tuổi tác càng cao thì càng dễ mắc bệnh, tỉ lệ mắc cao nhất là 70 tuổi. Tuy nhiên ung thư dương vật cũng có thể phát bệnh ở người trẻ tuổi. Dựa vào kích thước khối u, mức độ xâm lấn mà phân loại giai đoạn bệnh ung thư dương vật. Ở giai đoạn đầu, bệnh nhân thường không có dấu hiệu rõ ràng và dễ nhầm lẫn với bệnh lý viêm nhiễm thông thường ở dương vật: Ở giai đoạn sớm, bệnh nhân có biểu hiện thay đổi màu da ở bộ phận dương vật. Khi phát hiện có những triệu chứng nghi ngờ ung thư dương vật, nam giới cần đến ngay bác sĩ để được thăm khám và tư vấn, từ đó có phương pháp điều trị đúng cách.
thucuc
297
Neodex là thuốc gì? Neodex là thuốc dùng để nhỏ mắt. Thuốc được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn về mắt. Cùng theo dõi bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về thuốc Neodex. 1. Neodex là thuốc gì? Chỉ định dùng thuốc Neodex khi nào? Neodex là thuốc được chỉ định trong:Điều trị những bệnh lý ở mắt do vi khuẩn gây ra như kháng viêm, kháng dị ứng và chống nhiễm khuẩn ở mắt khi mắc các triệu chứng viêm kết mạc/ giác mạc, viêm mí mắt, viêm túi lệ hay viêm màng mạch nho.Ngừa nhiễm khuẩn trước và sau khi phẫu thuật, nhiễm khuẩn do chấn thương.Bên cạnh đó, thuốc nhỏ mắt Neodex còn được sử dụng để hỗ trợ điều trị chứng viêm mũi dị ứng, viêm mũi, viêm xoang, polyp mũi bội nhiễm, viêm tai ngoài, nhiễm trùng ống tai...Thành phần chính của thuốc nhỏ Neodex:Neomycin Sulfat 25mg. Dexamethasone Natri 5.5mg.Tá dược: Natri citrat, Propylene glycol, Natri clorid, Phenyl mercuric nitrat, nước cất vừa đủ.Thuốc Neodex được bào chế dưới dạng hỗn dịch nhỏ mắt. Quy cách đóng gói: Lọ 5ml. 2. Thuốc Neodex có tác dụng gì? Các hoạt chất có trong thành phần thuốc nhỏ mắt Neodex có công dụng:Dexamethasone Natri: Có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch.Neomycin Sulfat – nhóm kháng sinh Aminosid: Có tác dụng kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn thông qua gắn vào tiểu đơn vị 30S của ribosom, bất hoạt quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn.3. Chống chỉ định sử dụng thuốc nhỏ mắt Neodex khi nào?Những đối tượng không được sử dụng thuốc nhỏ mắt Neodex:Bị mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Tiền sử tăng nhãn áp. Bệnh nhân bị viêm giác mạc do nguyên nhân nhiễm vi khuẩn, nấm, virus ở mắt hay glaucoma.4. Hướng dẫn sử dụng thuốc nhỏ mắt Neodex. Cách dùng:Nhỏ trực tiếp vào mắt.Để thuốc Neodex phát huy tác dụng hiệu quả nhất, người dùng nên thực hiện theo các bước dưới đây:Rửa tay sạch sẽ bằng dung dịch sát khuẩn. Lắc lọ đựng thuốc, mở nắp lọ thuốc. Mắt nhìn lên trên, kéo nhẹ mí mắt dưới xuống rồi nhỏ thuốc nhỏ mắt Neodex. Sau đó, nhắm mắt lại, lau sạch phần thuốc còn dư chảy ra ngoài.Khi nhỏ mắt, cần lưu ý tránh để chạm mắt trực tiếp vào đầu nhỏ của lọ thuốc để tránh nhiễm bẩn cũng như lây nhiễm nguồn bệnh, vi khuẩn từ bên ngoài vào trong dung dịch nhỏ. Chú ý, thuốc nhỏ mắt Neodex dùng để nhỏ vào mắt, tuyệt đối không được uống.Không nên dùng chung thuốc nhỏ mắt với người khác bởi có thể xảy ra tình trạng lây nhiễm bệnh.Liều dùng:Thuốc nhỏ mắt Neodex được khuyến nghị liều dùng thông thường như sau: 1 – 2 giọt/bên mắt cách mỗi 3-4 giờ tùy thuộc và mức độ nặng nhẹ của nhiễm khuẩn. Tốt nhất nên tham khảo ý kiến của dược sĩ hoặc bác sĩ trước khi sử dụng.Nếu quên một liều nhỏ mắt, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định. 5. Những đối tượng cần lưu ý khi sử dụng Neodex Đối với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, cần cân nhắc khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Neodex 5ml, do hiện tại chưa có xác định đầy đủ mức độ an toàn cho đối tượng này. Cần hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn cho bản thân và thai nhi.Đối với những người làm nghề lái xe hay vận hành máy móc, cần cẩn thận khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Neodex do có thể gây ra tác dụng phụ tại chỗ như mờ mắt, ngứa mắt làm giảm tầm nhìn,...Tuyệt đối không sử dụng thuốc nhỏ mắt Neodex cho trẻ em dưới 2 tuổi.Đối với trẻ em từ 2 tuổi trở lên, phụ huynh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi cho trẻ sử dụng thuốc để đảm bảo hiệu quả cũng như an toàn cho sức khỏe các bé.Thận trọng trong việc sử dụng thuốc cho người cao tuổi vì độ nhạy cảm với thuốc ở đối tượng này có thể cao hơn người bình thường.6. Tác dụng phụ của thuốc nhỏ mắt Neodex. Trong quá trình sử dụng thuốc nhỏ mắt có thể gây ra một số phản ứng ngoài ý muốn như:Phản ứng dị ứng như nổi mẩn, ngứa mắt, sưng mắt.Hiếm gặp: Sốt hay sốc phản vệ.7. Lưu ý khác. Hiện nay chưa có dữ liệu chứng minh thuốc nhỏ mắt Neodex gây ảnh hưởng tới phụ nữ mang thai và đang cho con bú. Tuy nhiên, cần tham khảo ý kiến của bác sỹ, cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.Bảo quản thuốc nhỏ mắt ở nơi khô ráo thoáng mát, ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh để trong môi trường ẩm ướt (nhà tắm, nhà vệ sinh) tạo điều kiện cho vi khuẩn, vi nấm xâm nhập.Sử dụng trong vòng 1 tháng kể từ khi mở nắpĐậy nắp ngay sau khi dùng.Không sử dụng thuốc nhỏ mắt hết hạn.Thuốc nhỏ mắt Neodex dùng để nhỏ vào mắt, tuyệt đối không được uống.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Neodex. Lưu ý, Neodex là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không tự ý mua thuốc điều trị tại nhà vì có thể gặp tác dụng phụ nguy hiểm.
vinmec
962
Tìm hiểu u tế bào mầm nội sọ ở trẻ em Trong quá trình phát triển của phôi thai, các tế bào mầm được phát triển thành trứng trong buồng trứng hoặc tinh trùng trong tinh hoàn ở nam. Ở một số trường hợp hiếm gặp các tế bào mầm di chuyển đến các vị trí khác trên cơ thể và tạo thành khối u. U tế bào mầm nội sọ là một trong những trường hợp đó. 1. U tế bào mầm nội sọ ở trẻ em Ở trẻ em, u tế bào mầm nội sọ thường xuất hiện ở giữa não thất 3 (vùng tuyến tùng, trên yên) đôi khi là ở nhân vùng đồi thị hoặc vùng nền sọ. Theo một số nghiên cứu, u xuất phát từ tế bào mầm chiếm từ 1-3% các tổn thương nội sọ ở trẻ em.U tế bào mầm nội sọ là bệnh gặp nhiều ở người trẻ tuổi, 90% bệnh nhân mắc đều dưới 20 tuổi, đặc biệt gặp nhiều nhất là ở lứa tuổi từ 10-12. Đây cũng là bệnh phổ biến hơn với nam giới.Thông thường tỷ lệ mắc giữa nam và nữ là 1,5/1. U tế bào mầm nội sọ chiếm khoảng từ 2-4% u hệ thần kinh trung ương ở trẻ. 2. Các loại u tế bào mầm nội sọ Hình ảnh khối u tế bào mầm nội sọ Có hai loại u tế bào mầm nội so chính là u tế bào mầm tinh và u tế bào mầm không tinh:2.1 U tế bào mầm tinh. U tế bào mầm tinh ( hay còn gọi là Germinoma hay seminoma), loại này chiếm phần lớn trong u tế bào mầm nội sọ, khoảng 5- 15% có tổn thương đa ổ khi được chẩn đoán ban đầu.2.2 U tế bào mầm không tinh. U tế bào mầm không tinh ( hay còn gọi là Non germinoma germ cell tumor (NGGCT) hoặc non seminoma) bao gồm các loại sau:Ung thư biểu mô bào thai (embryonal carcinoma)Ung thư biểu mô ở màng nuôi (choriocarcinoma)U xoang nội bì (yolk sac tumors)U quái thuần thục và chưa thuần thục (mature teratoma và immature teratoma) hoặc có thể là thể hỗn hợp (mixture) có hình ảnh mô bệnh học của các loại trên phối hợp. 3. Dấu hiệu nhận biết u tế bào mầm nội sọ Trẻ nôn nhiều có thể là bị tăng áp lực nội sọ do tràn dịch não làm tắc nghẽn Bất thường cử động mắt (khó nhìn) hoặc tăng áp lực nội sọ (nhức đầu, nôn, mất thăng bằng và lờ đờ) do tràn dịch não làm tắc nghẽn.Các khối u nằm trong vùng trên hố yên có thể bị rối loạn chức năng tuyến yên bao gồm đi tiểu và khát nước, suy tăng trưởng và dậy thì sớm hoặc chậm phát triển. 4. Chẩn đoán u tế bào mầm nội sọ như thế nào? Khi nghi ngờ bệnh nhân có biểu hiện của u tế bào mầm nội sọ, nhiều xét nghiệm và thăm dò sẽ được tiến hành để chẩn đoán. Trong quá trình phát triển u tế bào mầm thường sản xuất ra các protein, các protein này có thể được phát hiện thông qua xét nghiệm máu. Các protein này có thể là AFP (alpha protein bào thai) và HCG, hai chỉ số này cũng dùng để phát hiện sớm trường hợp bào thai đang còn trong bụng mẹ có thể đã mắc u tế bào mầm nội sọ. Ngoài ra, chụp cắt lớp vi tính CT hoặc chụp cộng hưởng từ MRI có thể giúp xác định vị trí chính xác của khối u tế bào mầm nội sọ. 5. Điều trị u tế bào mầm nội sọ Trường hợp bị u tế bào mầm tinh sẽ điều trị bằng phương pháp xạ trị Tùy thuộc vào loại tế bào là mầm tinh hay mầm không tinh mà bác sĩ sẽ đưa ra các phương án điều trị khác nhau cho bệnh nhân u tế bào mầm nội sọ.Nếu là u tế bào mầm tinh, xạ trị thường được sử dụng và được xem là phương pháp hiệu quả. Tùy theo mức độ còn khu trú hay đã lan tỏa của các tế bào ung thư mà liều xạ trị sẽ được tăng lên theo các mức độ khác nhau.Nếu là tế bào mầm không tinh, tất cả các phương án điều trị ung thư thông thường như phẫu thuật xạ trị, hóa trị đều đóng vai trò quan trọng. Nếu sau một thời gian điều trị, phát hiện thấy vẫn còn khối u thì bệnh nhân sẽ tiếp tục được phẫu thuật đến lần thứ 2 để loại bỏ khối u. 6. Các tác dụng phụ không mong muốn Thiếu máu là tác dụng phụ có thể gặp khi điều trị hóa chất Điều trị u tế bào mầm nội sọ cũng tương tự như điều trị các loại u tế bào mầm thường gây ra các tác dụng phụ không mong muốn. Trước khi điều trị bác sĩ sẽ thông báo với cha mẹ của bệnh nhân về các tác dụng phụ này.Đối với từng bệnh nhân, phương pháp phẫu thuật sẽ được lên kế hoạch để cố gắng giảm bất kỳ một tai biến nào có thể xảy ra. Tùy thuộc vào các loại thuốc sử dụng mà tác dụng phụ của điều trị hóa chất sẽ gồm các biểu hiện sau:Rụng tóc. Lượng tế bào máu do tủy xương sản xuất ra bị suy giảm dẫn đến tình trạng thiếu máu, nguy cơ nhiễm khuẩn tăng cao, chảy máu và các vết thâm tím;Không cảm thấy ngon miệng khi ăn uống, dẫn tới sụt cân;Nôn và buồn nôn.Cơ thể mệt mỏi, ỉa chảy,..Tuy nhiên, đa phần các tác dụng phụ là tạm thời và có cách để giảm ảnh hưởng từ tác dụng phụ cũng như hỗ trợ bệnh nhi vượt qua giai đoạn này.Đôi khi tác dụng phụ sẽ xuất hiện muộn hơn, thậm chí là hàng năm sau điều trị ở một số trẻ. Các tác dụng phụ có thể kể đến như là mất chức năng nghe, chức năng thận và hô hấp. Nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào xảy ra với trẻ, cha mẹ nên thông báo với các bác sĩ hoặc y tá để được giải thích và tư vấn tìm cách khắc phục.
vinmec
1,057
Tiêm vắc xin cúm bị sốt có nguy hiểm không? Những điều cần lưu ý Tiêm vắc xin cúm giúp bảo vệ cơ thể trước các virus gây bệnh cúm, là giải pháp hữu hiệu giúp bảo vệ sức khỏe trong tình trạng dịch bệnh lây lan mạnh mẽ như hiện nay. Sau khi tiêm vắc xin cúm, cơ thể có thể gặp một số tác dụng phụ phổ biến, trong đó có sốt. Tiêm vắc xin cúm bị sốt có nguy hiểm không và cần lưu ý những gì, cùng tìm hiểu trong bài viết này nhé! 1. Cơ chế vắc xin cúm hoạt động Vắc xin cúm giúp làm giảm nguy cơ mắc bệnh cúm bằng cách kích thích hệ miễn dịch sản sinh ra các kháng thể chống lại virus cúm. Khi cơ thể tiếp xúc với virus, hệ thống miễn dịch sẽ phản ứng lại và tiêu diệt virus đó trước khi chúng gây nên các triệu chứng bệnh nghiêm trọng. Hệ thống miễn dịch của sẽ phản ứng lại và tiêu diệt virus cúm đó trước khi chúng gây lên các triệu chứng bệnh nghiêm trọng Hiện nay, có 4 loại vắc xin cúm được sử dụng phổ biến trong tiêm phòng cúm là Vắc xin Influvac Tetra; vắc xin Vaxigrip Tetra, vắc xin GCFlu; vắc xin Ivacflu- S. – Vắc xin Influvac Tetra: tiêm được cho trẻ từ 3 tuổi và người lớn. – Vắc xin Vaxigrip Tetra, GCFlu: tiêm được cho trẻ từ 6 tháng tuổi và người lớn. – Vắc xin Ivacflu- S: tiêm cho người từ 18 tuổi đến tròn 60 tuổi. 2. Phản ứng thường gặp sau khi tiêm cúm Giống như bất kỳ loại vắc xin nào, sau khi vắc xin cúm được đưa vào cơ thể, hệ thống miễn dịch sẽ tiếp nhận vắc xin như một tác nhân lạ và phản ứng lại với nó gây nên các phản ứng phụ thường gặp. Các phản ứng phụ thường gặp sau tiêm cúm là: – Sốt nhẹ – Đau đầu – Đau hoặc đỏ tại chỗ tiêm – Đau nhức toàn thân Các tác dụng phụ này thường tự biến mất sau 2 ngày và không để lại bất cứ di chứng nghiêm trọng nào. Các phản ứng phụ nghiêm trọng và kéo dài là cực kỳ hiếm gặp, tuy nhiên không ngoại trừ khả năng vẫn sẽ gặp phải. Các phản ứng phụ hiếm gặp là: – Nổi mẩn ngứa – Chóng mặt – Khó thở – Tim đập nhanh 3. Tiêm vắc xin cúm bị sốt có nguy hiểm không? Bị sốt sau khi tiêm vắc xin cúm là phản ứng thường gặp ở cả trẻ em và người lớn và thường không gây nguy hiểm đến sức khỏe của người được tiêm. Triệu chứng này có thể kéo dài trong 1 – 2 ngày và thường sẽ tự hết mà không cần phải dùng thuốc. Tiêm vắc xin cúm bị sốt là phản ứng thường gặp ở cả trẻ em và người lớn và thường không gây nguy hiểm 4. Những điều cần lưu ý sau tiêm vắc xin cúm Liên tục theo dõi nhiệt độ cơ thể trong 3 ngày đầu tiên, vì đây là thời gian các tác dụng phụ xảy ra nhiều nhất. Các dấu hiệu có thể xuất hiện bất cứ lúc nào và cần được phát hiện, xử lý kịp thời. Sau tiêm vắc xin cần liên tục theo dõi nhiệt độ cơ thể trong 3 ngày đầu tiên, vì đây là thời gian các tác dụng phụ xảy ra nhiều nhất Nếu bị sốt nhẹ nên hạ sốt bằng cách sử dụng khăn ấm lau mát từ từ và an toàn. Khi có biểu hiện sốt cao trên 38,5 độ C thì uống thuốc hạ sốt theo đúng khuyến cáo của bác sĩ. – Quan sát tại vị trí tiêm, khi xuất hiện biểu hiện bất thường như sưng, nóng, đỏ, lở loét thì khả năng cao đã bị nhiễm trùng cần phải đi khám bác sĩ ngay. – Mặc quần áo thoải mái, thoáng mát, để cơ thể dễ thoát nhiệt khi bị sốt – Uống nhiều nước hơn, ăn đồ lỏng hơn so với thường ngày (cháo, súp, sữa,…) – Không tắm hay lau mình bằng nước lạnh, …
thucuc
720
Ai cần siêu âm đại tràng? Bệnh lý về đại tràng khá phổ biến gây dễ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh vì vậy những ai cần siêu âm đại tràng là vấn đề nhiều người băn khoăn.  1. Ai cần siêu âm đại tràng? 1.1. Những người thường xuyên bị táo bón Theo các chuyên gia khẳng định một cơ thể bình thường cần đi ngoài 4-5 lần/ tuần. Nếu đi ít hơn 3 lần/tuần chứng tỏ bạn đang bị táo bón. Nếu hiện tượng này kéo dài quá lâu, cho dù dùng thuốc cũng không đem lại kết quả bạn cần siêu âm đại tràng bởi có thể bạn đang mắc bệnh về dạ dày đặc biệt là bệnh ung thư trực tràng. Khi có triệu chứng táo bón kéo dài. đi ngoài ra máu, có thắt dạ dày cần thực hiện siêu âm kiểm tra đại tràng sớm 1.2. Đi ngoài ra máu Cơ chế gây ra hiện tượng này là do phân đi qua khối u hoặc vùng bị tổn thương ở đại tràng không nhưng làm vết thương nghiêm trọng hơn, gây cảm giác đau mà còn làm chúng bị chảy máu. Đi ngoài ra máu có thể là dấu hiệu cảnh báo cơ thể bạn có thể đã mắc bệnh viêm đại tràng, viêm loét dạ dày và chúng đã ở giai đoạn nặng khó chữa trị đặc biệt ảnh hưởng đến tính mạng cần được điều trị sớm. 1.3. Co thắt dạ dày Người bệnh bị co thắt dạ dày cũng rất có thể mắc bệnh viêm đại tràng. Vì vậy, những người có dấu hiệu co thắt dạ dày cần đến bệnh viện để được thực hiện siêu âm chẩn đoán bệnh càng sớm càng tốt. 2. Siêu âm đại tràng được tiến hành như thế nào? Phương pháp siêu âm trong chuẩn đoán viêm đại tràng là kĩ thuật sử dụng sóng siêu âm chứ không dùng tia phóng xạ nên không gây hại cho sức khỏe người bệnh. Thêm vào đó siêu âm là phương pháp không xâm lấn nên sẽ không gây đau đớn hay khiến người bệnh gặp phải biến chứng nguy hiểm như khi dùng nội soi. Kĩ thuật siêu âm hiện ít được áp dụng trong chẩn đoán bệnh đại tràng Tuy nhiên khi dùng kỹ thuật siêu âm để chẩn đoán các bệnh lý đại tràng bác sĩ sẽ không thể nào giúp phát hiện ra được hết những tổn thương ở lớp niêm mạc đại tràng, đặc biệt là những vết loét nhỏ hoặc những tổn thương ở phần đại tràng bị che khuất. Chính vì những hạn chế này mà siêu âm ít khi được chỉ định để chuẩn đoán các bệnh lý ở đại tràng. Cho đến nay phương pháp nội soi vẫn được chỉ định nhiều nhất trong chuẩn đoán viêm đại tràng bởi nó cho phép quan sát được hết những tổn thương trong lòng ruột già. 3. Nội soi phát hiện sớm, chẩn đoán chính xác bệnh đại tràng Nội soi đại tràng là một thủ thuật có tác dụng thăm khám toàn bộ đại tràng bằng một ống soi có đường kính khoảng 1 cm có gắn camera ở đầu. Ống soi được đưa từ lỗ hậu môn đến manh tràng. Nội soi đại tràng giúp chẩn đoán chính xác các tổn thương trong niêm mạc đại tràng Qua đó các bác sỹ có thể quan sát được hình ảnh bên trong đại tràng, từ đó đưa ra chẩn đoán và hướng điều trị thích hợp. Mặt khác trong quá trình nội soi nếu phát hiện polyp, bác sỹ có thể cắt bỏ thông qua nội soi để giảm nguy cơ phát triển thành ung thư đại trực tràng hoặc lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm mô bệnh học.
thucuc
644
Quản lý ung thư tuyến giáp thể nhú Việc điều trị và hiểu về cách thức quản lý ung thư tuyến giáp thể nhú sẽ có sự khác biệt so với các type ung thư giáp và giai đoạn bệnh. Phát hiện các triệu chứng và ngăn chặn sớm sẽ giúp tế bào ung thư không lan rộng.Tuyến giáp chịu trách nhiệm đối với sức khỏe tim mạch, đảm bảo nhiệt độ cơ thể bình thường và kiểm soát nồng độ canxi trong máu. Nó sử dụng iodine để sản xuất hormones (Iodine là một vi chất được tìm thấy trong một số thức ăn đặc biệt và muối iot). Bất cứ khi nào cơ thể mất sự cân bằng iod, một loạt các vấn đề về sức khỏe có thể xảy ra. 1. Bệnh ung thư tuyến giáp 1.1 ung thư tuyến giáp là gì?Ung thư tuyến giáp cũng giống như những bệnh ung thư khác, là bệnh lý xuất hiện khi tế bào ung thư được hình thành từ nhu mô ở bên trong tuyến. Những nguyên nhân gây ung thư giáp thường gặp là: Phơi nhiễm phóng xạ; Thay đổi gen từ bố mẹ đến con (di truyền); Tiền sử gia đình có bệnh lý tuyến giáp hoặc sản xuất hormone quá mức....Triệu chứng ung thư tuyến giáp bao gồm: Các vấn đề về thở và nuốt, nuốt và/hoặc khối ở cổ, đau ở vùng khổ và nói khàn.Có nhiều type khác nhau của ung thư giáp, bao gồm: Ung thư nhú (thường gặp nhất), thể nang, thể tủy và bất thục sản.UTBM nhú (Papillary carcinoma) ~ 85%;UTBM thể nang (Follicular carcinoma) ~ 10%;UTBM tế bào Hurthle (Hurthle Cell carcinoma) ~ 2%;UTBM thể tủy (Medullary Carcinoma) ~ 3%;UTBM bất thục sản (Anaplastic) < 1%;Lymphoma < 1%.1.2 Chẩn đoán ung thư giáp. Ngay khi phát hiện những triệu chứng có thể gặp của ung thư tuyến giáp, bạn cần đến gặp bác sĩ ngay. Bác sĩ sẽ chỉ định bạn thực hiện các xét nghiệm tìm tế bào ung thư và chẩn đoán type ung thư giáp mà bạn đang mắc phải.Một số xét nghiệm ung thư tuyến giáp có thể chỉ định bao gồm: Nội soi thanh quản, kiểm tra tiền sử, thăm khám lâm sàng, xét nghiệm máu, siêu âm và CT scan.Trong quá trình thăm khám, nếu nghi ngờ ung thư giáp thì 2 thủ thuật khác sẽ được chỉ định thực hiện, gồm: Chọc hút kim nhỏ hoặc sinh thiết phẫu thuật. Kết quả của 2 thủ thuật này sẽ cho bạn biết chính xác có ung thư tuyến giáp hay không, nếu có thì thuộc thể gì.1.3 Kỹ thuật chọc hút kim nhỏ tuyến giáp được thực hiện như thế nào?Kỹ thuật chọc hút kim nhỏ tế bào (FNAC) hoặc sinh thiết hút kim nhỏ (FNAB) thường được thực hiện ở văn phòng của bác sĩ hoặc phòng khám. Hầu hết sẽ được thực hiện bởi bác sĩ nội tiết hoặc chẩn đoán hình ảnh với kinh nghiệm chuyên sâu về FNA. Chọc hút kim nhỏ được thực hiện khi bác sĩ nghi ngờ bạn mắc ung thư tuyến giáp Quy trình gồm các bước:Bệnh nhân được gây tê tại chỗ: (1 lượng nhỏ thuốc) sẽ được tiêm vào vùng da ở phía trên nhân của tuyến giáp (có thể không cần gây tê);Siêu âm sẽ được sử dụng để bác sĩ có thể nhìn thấy nhân (hoặc hạch lympho). Chúng giúp có thể nhìn thấy kim đi vào trong nhân.Bác sĩ của bạn sẽ đưa một kim mỏng, nhỏ, rỗng trực tiếp vào trong nhân để hút ra một vài tế bào và có khả năng là một vài giọt dịch sẽ đi vào trong xilanh.Bác sĩ thường lặp lại điều này 2 hoặc hơn 3 lần, lấy mẫu từ nhiều vùng khác nhau của nhân.Các thành phần trong kim và xylanh sau đó sẽ được bơm lên 1 lam kính và sau đó gửi mẫu FNA đến phòng xét nghiệm, là nơi bác sĩ giải phẫu bệnh tế bào học sẽ nhìn chúng ở dưới kính hiển vi để xem liệu rằng tế bào này trông ác tính hay lành tính. 2. Ung thư tuyến giáp thể nhú Ung thư tuyến giáp thể nhú là loại hay gặp nhất. Quản lý ung thư tuyến giáp thể nhú như thế nào phụ thuộc vào lứa tuổi, tình trạng sức khỏe chung và giai đoạn bệnh của ung thư. Ngoài ra, nó phụ thuộc vào việc liệu rằng ung thư đã lan rộng ra ngoài tuyến giáp của người bệnh hay chưa.Đặc trưng của ung thư tuyến giáp thể nhú là: Thường khởi phát ở lứa tuổi trẻ, hay gặp ở nữ, di căn hạch ở vùng cổ và không thường xuyên lan rộng ra ngoài tuyến giáp.2.1 Quản lý ung thư giáp thể nhú. Một vài quan điểm cho rằng, khi phát hiện khối u thì chỉ cần loại bỏ là xong. Ngược lại, cũng có nhiều ý kiến lo ngại sẽ có một vài dây thần kinh bị tổn thương trong quá trình phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp.Về vấn đề này, bác sĩ chuyên khoa cho rằng: Nếu bệnh nhân trẻ tuổi, không có tiền sử phơi nhiễm với xạ trị, không có tiền sử và kích thước u là 1 cm thì có thể sẽ được thực hiện cắt thùy eo hoặc cắt bán phần tuyến giáp. Tuy nhiên, nếu là những bệnh nhân lớn tuổi thì có thể sẽ được thực hiện phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp và nạo vét hạch.Người bệnh không nên quá lo lắng bởi con người có thể sống mà không có tuyến giáp. Sau phẫu thuật, người bệnh sẽ được điều trị hormone thích hợp hoặc hormon giáp thay thế. Điều này có nghĩa là bệnh nhân sẽ uống hormon giáp ngoại sinh trong suốt phần đời còn lại, chỉ cần theo dõi và kiểm tra định kỳ. Ung thư tuyến giáp thể nhú thường khởi phát ở lứa tuổi trẻ 3. Tiên lượng của ung thư giáp như thế nào? Hầu hết người bệnh ung thư giáp đều có tỷ lệ chữa khỏi rất cao. Thực tế cho thấy ung thư tuyến giáp thể nhú và thể nang là những loại hay chữa khỏi nhất. Đối với những bệnh nhân trẻ thì kỳ vọng chữa khỏi tầm 97% khi được điều trị thích hợp.Tiêu chí quan trọng sống còn cho bất kỳ loại ung thư giáp nào là đều cần phẫu thuật triệt căn nhất có thể. Những cuộc phẫu thuật không triệt căn có thể làm:Ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát bệnh tật;Cần có thêm một cuộc mổ bổ sung;Làm tăng nguy cơ phẫu thuật rộng hơn;Tiềm năng của tái phát cao.Hiện nay, sàng lọc ung thư sớm được coi là biện pháp hoàn hảo trong việc phát hiện và điều trị kịp thời ung thư tuyến giáp nói riêng và các loại ung thư nói chung. Giảm chi phí điều trị và nhất là giảm tỷ lệ tử vong ở người bệnh....)Phát hiện sớm các dấu hiệu manh nha của ung thư thông qua chẩn đoán hình ảnh, nội soi và siêu âm.Thao tác khám đơn giản, cẩn thận và chính xác.Đội ngũ chuyên gia được đào tạo bài bản nghề, đặc biệt là về ung thư, đủ khả năng làm chủ các ca khám chữa ung thư. Thehealthyville.com. [Online]
vinmec
1,233
Đau đầu do căn nguyên mạch máu 1. Bệnh đau đầu do căn nguyên mạch máu là gì? Đau đầu do nguyên nhân mạch máu (Migraine) là bệnh nhức nửa đầu từng cơn theo nhịp mạch, cường độ thay đổi, có tính chu kỳ. Bệnh gặp ở nữ giới nhiều hơn nam, khoảng 1/4 dân số ở độ tuổi từ 30 – 45 tuổi hay bị bệnh này. Bệnh gồm 2 loại chính: Migraine tiền triệu và Migraine không có tiền triệu. Migraine tiền triệu chiếm khoảng 1/10 trong tổng số các trường hợp. Bệnh nhân có giai đoạn tiền triệu kéo dài từ vài phút cho đến 30 phút, xảy ra trước cơn đau với các triệu chứng về mắt như: ám điểm chói sáng, bán manh đồng danh. Các tiền triệu ít gặp hơn như: tê tay và tê một bên mặt, mất ngôn ngữ thoáng qua. Khi các triệu chứng trên biến mất thì cơn đau xuất hiện với các đặc tính điển hình. Đau đầu do nguyên nhân mạch máu (Migraine) là bệnh nhức nửa đầu từng cơn theo nhịp mạch, cường độ thay đổi, có tính chu kỳ. Đau đầu do nguyên nhân mạch máu (Migraine) là bệnh nhức nửa đầu từng cơn theo nhịp mạch, cường độ thay đổi, có tính chu kỳ. 2. Nguyên nhân gây đau đầu do nguyên nhân mạch máu Cho đến nay nguyên nhân thực sự của bệnh đau đầu do nguyên nhân mạch máu vẫn còn là một vấn đề gây nhiều tranh cãi. Tuy nhiên theo phần lớn các chuyên gia, bệnh đau đầu Migraine xuất phát từ căn nguyên mạch máu não xảy ra do sự thay đổi cơ chế vận mạch làm co giãn bất thường của hệ thống mạch máu não một bên, cơ chế đã gây nên sự rối loạn này hiện nay vẫn chưa được xác định rõ. 3. Triệu chứng đau đầu do căn nguyên mạch máu Cơn đau Migraine có khởi phát thường ở một bên đầu, sau đó có thể lan sang hai bên. Cơn đau theo nhịp mạch, người bệnh còn có cảm giác động mạch thái dương đập mạnh. Cường độ đau tăng dần và dữ dội hơn. Cơn đau kéo dài từ 4 đến 72 giờ. Ngoài ra, người bệnh còn có thể có các triệu chứng đi kèm khác như: sợ ánh sáng, sợ tiếng động, buồn nôn và có thể nôn. Vào nơi tối và yên tĩnh triệu chứng đau sẽ giảm Với Migraine không có tiền triệu, các cơn đau có đặc tính giống như Migraine có tiền triệu tuy nhiên cường độ đau thường ít hơn. Mặc dù không có tiền triệu nhưng bệnh nhân có thể có một số triệu chứng báo trước như: chán ăn, lo lắng. Trong cơn đau thường có hiện tượng tăng cảm giác đau vùng da đầu. Trên cùng một bệnh nhân có thể có cả hai loại cơn đau, có và không có tiền triệu. Cơn đau Migraine có khởi phát thường ở một bên đầu, sau đó có thể lan sang hai bên. Cơn đau Migraine có khởi phát thường ở một bên đầu, sau đó có thể lan sang hai bên. 4. Chẩn đoán và điều trị đau đầu do nguyên nhân mạch máu 4.1 Chẩn đoán đau đầu do căn nguyên mạch máu Bảng tiêu chuẩn chẩn đoán của Hội nghị quốc tế chuyên đề nhức đầu – 1962 – Nhức đầu từng cơn. – Khởi phát nhức đầu một bên. – Có triệu chứng kết hợp như: buồn nôn, nôn… – Có thể kết hợp với các triệu chứng thần kinh khác (giác quan hoặc vận động). – Có yếu tố gia đình. Tuy nhiên không nhất thiết phải có đủ các tiêu chuẩn trên mới chẩn đoán Migraine, tuỳ tưng trường hợp có thể có các triệu chứng khác nhau. 2. Có tiền triệu 3. Có yếu tố khởi phát rõ 4. Đau nửa đầu 5. Có triệu chứng nôn, buồn nôn 6. Tăng trong chu kì kinh nguyệt 7. Có đáp ứng với thuốc được dùng với bệnh đau nửa đầu 8. Có yếu tố gia đình 1 1 1 1 1 1 1 Nếu có từ 5 điểm trở lên có thể chẩn đoán xác định Migriane. Tiêu chuẩn chẩn đoán của Mathew (1987) bằng cách cho điểm Nếu có từ 5 điểm trở lên có thể chẩn đoán xác định Migraine. Chẩn đoán phân biệt Ngoài việc chẩn đoán phân biệt đau đầu do các nguyên nhân khác, cần đặc biệt chú ý chẩn đoán phân biệt Migraine với các bệnh: – Đau đầu từng chuỗi. – Bệnh Horton. Chụp cộng hưởng từ MRI sọ não, mạch máu não giúp hỗ trợ chẩn đoán đau đầu do nguyên nhân mạch máu. 4.2 Hỗ trợ điều trị đau đầu do căn nguyên mạch máu Phương pháp hỗ trợ điều trị bệnh đau đầu do căn nguyên mạch máu bao gồm cắt cơn đau và ngừa cơn đau. Phương pháp cắt cơn (cấp tính) giúp làm giảm ngay cơn đau. Được áp dụng trong mọi trường hợp mắc bệnh Migraine. Người bệnh có thể được hỗ trợ điều trị đồng thời vừa cắt cơn, vừa ngừa cơn. Người bệnh muốn ngừa cơn đau (mạn tính) cần dùng thuốc lâu dài để cơn đau không xuất hiện. Phương pháp này chỉ định đối với những bệnh nhân có cơn đau nhiều, trên 3 cơn mỗi tháng hoặc ở người có số cơn đau tuy ít nhưng khó cắt cơn. Ngoài ra, bệnh nhân còn có thể được kê thêm thuốc giảm đau và chống nôn. Để phòng ngừa cơn đau nửa đầu khởi phát, người bệnh nên tránh các thuốc gây giãn mạch, thuốc ngừa thai có nội tiết tố nữ quan trọng; xây dựng chế độ sinh hoạt, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ, tránh các căng thẳng tâm lý, tránh các thức ăn gây tăng cơn như rượu bia, bột ngọt,…. – Khám với đội ngũ bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm. – Hệ thống trang thiết bị hiện đại. – Quy trình thăm khám nhanh chóng. – Được thanh toán BHYT theo quy định của Nhà nước. Bác sĩ chuyên khoa Thần kinh giải thích nguyên nhân, tư vấn và điều trị đau đầu do nguyên nhân mạch máu cho người bệnh. 6. Phòng bệnh đau đầu do căn nguyên mạch máu – Tránh xa các yếu tố khởi phát cơn đau bằng cách nói không với rượu, bia, thuốc lá,..hay một số thực phẩm như sô-cô-la, phô-mai, mì chính… – Bổ sung đầy đủ dưỡng chất đảm bảo sức khỏe. Chế độ ăn cần đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho não hoạt động. Một số loại thức ăn tốt cho chứng đau đầu là: ngũ cốc, cá hồi, dầu ôliu, sữa chua, hạt vừng… – Bổ sung đủ từ 2-2,5 lít nước mỗi ngày giúp cơ thể dễ dàng bài tiết độc tố. – Khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần.
thucuc
1,123
Chi phí xét nghiệm Adenovirus là bao nhiêu? Khi nào cần thực hiện? Số ca nhiễm bệnh và tử vong do virus Adeno đang tăng và dự báo sẽ tiếp tục tăng, thậm chí có nguy cơ bùng phát thành dịch trong thời gian tới. Đáng lo ngại là triệu chứng nhiễm Adenovirus khó phát hiện, dễ nhầm với nhiều bệnh khác dẫn tới việc điều trị bệnh bị chậm trễ. Do đó, cần thực hiện xét nghiệm mới có thể đưa ra chẩn đoán chính xác. Vậy khi nào cần xét nghiệm và chi phí xét nghiệm Adenovirus là bao nhiêu? 1. Việt Nam đã từng ghi nhận dịch bệnh do Adenovirus Virus Adeno không mới và trước đây nó cũng đã từng lưu hành tại Việt Nam và nhiều quốc gia trên thế giới. Bệnh có thể xảy ra quanh năm ở các quốc gia thuộc vùng khí hậu ôn đới. Virus Adeno đã từng gây dịch viêm kết mạc xuất huyết lần đầu tiên ở Ghana vào năm 1969 và gây bùng phát dịch ở Indonesia vào năm 1970. Sau đó, một số quốc gia tại Châu Á cũng đã ghi nhận bùng phát dịch do loại virus này. Trong lịch sử, một số đợt bùng phát dịch nhỏ cũng đã được ghi nhận tại một số quốc gia Châu Âu. Tại Việt Nam, virus này cũng đã gây ra một số bệnh và lưu hành rộng rãi tại nhiều tỉnh thành trên cả nước, thậm chí đã từng bùng phát thành dịch. Bệnh do virus Adeno thường xảy ra vào thời điểm giao mùa và rất dễ nhầm lẫn với các bệnh đường hô hấp khác. Theo thống kê của Cục Y tế dự phòng, số ca mắc trung bình năm trong giai đoạn từ năm 1996 đến năm 2000 là 17.486 và không ghi nhận trường hợp tử vong. Một số thông tin cơ bản về virus Adeno như sau: - Adenovirus có thể lây từ người bệnh sang người khỏe và nếu không có biện pháp kiểm soát tốt rất dễ gây bùng phát dịch. - Thời gian ủ bệnh: Trước khi khởi phát triệu chứng, virus Adeno thường ủ bệnh trong khoảng thời gian trung bình từ 8 đến 12 ngày, nhưng cũng có những trường hợp dài hơn 12 ngày. - Thời kỳ lây nhiễm bệnh: Người mắc bệnh có thể lây nhiễm virus sang người lành từ cuối thời kỳ ủ bệnh, kéo dài khoảng 14 ngày sau khi khởi phát triệu chứng bệnh hoặc cũng có thể lâu hơn nếu bệnh nhân vẫn còn đào thải virus ra khỏi cơ thể. - Con đường lây truyền bệnh: + Bệnh có thể lây truyền do tiếp xúc giữa người bệnh với người lành qua đường hô hấp. + Lây truyền qua niêm mạc khi cho trẻ đi bơi tại các hồ bơi công cộng hoặc do sử dụng chung nguồn nước ô nhiễm với người bệnh. + Dùng chung một số đồ dùng cá nhân của người bệnh. Dụi tay vào mắt khi chưa vệ sinh tay sạch sẽ. 2. Khi nào cần đưa trẻ đi xét nghiệm Adenovirus? Khi nhiễm virus Adeno, trẻ có thể xuất hiện một số triệu chứng như sổ mũi, đau họng, đau mắt đỏ, sốt cao, viêm tiểu phế quản, viêm phổi,... Bên cạnh đó, một số type của virus Adeno còn có thể gây ra một số vấn đề ở đường tiêu hóa như tiêu chảy, đau quặn bụng,... Với những trẻ nhiễm virus gây những ảnh hưởng trực tiếp đến bàng quang có thể gặp phải tình trạng nhiễm trùng bàng quang, tiểu ra máu, tiểu buốt. TTriệu chứng ở mỗi trẻ có thể khác nhau. Đối với những trẻ mắc phải một số bệnh lý mạn tính hoặc bị suy giảm hệ thống miễn dịch, triệu chứng bệnh có thể nghiêm trọng hơn và trẻ có nguy cơ cao phải đối mặt với các biến chứng nguy hiểm. - Nếu trẻ xuất hiện những biểu hiện sau, các bậc phụ huynh nên đưa trẻ đi khám sớm để phòng tránh tối đa nguy cơ biến chứng: + Trẻ bị sốt cao trong nhiều ngày, đã sử dụng thuốc hạ sốt nhưng không cắt sốt. + Trẻ có nhiều biểu hiện bất thường về đường hô hấp. + Trẻ bị đau mắt hay một số vấn đề về thị lực. + Trẻ có biểu hiện nôn, tiêu chảy, khô miệng, mệt mỏi, tiểu ít,... . - Nếu xuất hiện những triệu chứng sau, trẻ cần được nhập viện điều trị sớm: + Khó thở, thở nhanh, khó thở thanh quản và xuất hiện tình trạng rút lõm lồng ngực. + Suy hô hấp, giảm oxy máu, chỉ số Sp O2 thấp hơn 94%. + Trẻ có những biểu hiện nghiêm trọng như co giật, li bì, nôn, không uống được thuốc. + Các trường hợp mắc bệnh nền nghiêm trọng cũng nên nhập viện điều trị, có thể kể đến như tình trạng suy dinh dưỡng nặng, bệnh phổi mạn tính, bệnh tim mạch, suy giảm hệ thống miễn dịch,... + Các trường hợp có kết quả chụp X-quang thấy rõ những tổn thương phổi, hoại tử phổi hay áp xe phổi cũng cần nhập viện điều trị càng sớm càng tốt. 3. Chi phí xét nghiệm Adenovirus là bao nhiêu? Xét nghiệm là phương pháp có thể đưa ra kết quả chẩn đoán chính xác nhất. Trong đó, chi phí xét nghiệm Adenovirus cũng là vấn đề được nhiều phụ huynh quan tâm. Theo các chuyên gia, các loại xét nghiệm khác nhau sẽ tương ứng với các mức giá khác nhau. Với đối tượng là trẻ nhỏ khi cần lấy mẫu xét nghiệm, hẳn nhiều cha mẹ sẽ e ngại, không chỉ về chi phí khi phải xét nghiệm nhiều lần, mà còn lo lắng bé sẽ sợ hãi... - Enterovirus: gây cảm lạnh, viêm đường hô hấp dưới, viêm não, màng não, màng ngoài tim, tay chân miệng,... - Parainfluenza virus (type 1, 2, 3, 4): gây viêm đường hô hấp trên, phế quản, khí quản, phổi,... - Metapneumovirus: gây viêm phổi, viêm tắc thanh quản,... Phương pháp xét nghiệm được áp dụng là Real time PCR có độ nhạy cao và chi phí chỉ 1.100.000đ/lần. Nếu sử dụng dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi, cha mẹ chỉ cần trả thêm 10.000đ/lần chi phí đi lại và trả kết quả. + Đảm bảo hệ thống khử khuẩn và kiểm soát hiệu quả, tránh tối đa nguy cơ lây nhiễm chéo giữa các bệnh nhân đến thăm khám và điều trị.
medlatec
1,076
Những điều cần biết về Nguyên nhân gây bệnh cận thị mắt Bệnh cận thị mắt là một tật khúc xạ gây rối loạn chức năng thị giác. Cận thị chiếm một vị trí đáng kể trong nhóm tật về thị giác đặc biệt ở học sinh, sinh viên và người lao động trẻ. Nguyên nhân gây bệnh cận thị mắt Có nhiều nguyên nhân gây cận thị, có thể kể đến các nguyên nhân như: -Đọc sách hoặc các công việc phải dùng mắt nhìn chăm chú trong thời gian dài ở khoảng cách gần, trong điều kiện ánh sáng kém. -Yếu tố di truyền, do một số đặc điểm cấu trúc nhãn cầu hoặc khác biệt về trao đổi chất trong cơ thể. – Do cơ thể mi kém phát triển (bộ phận cấu tạo mi mắt), không đủ khả năng điều tiết để làm cho con mắt thích ứng với các cự ly nhìn khác nhau. Cơ thể mi yếu phải gắng sức thường xuyên sẽ làm tăng nguy cơ bị cận thị. -Cận thị cũng có thể được gây ra bởi các nguyên nhân gây hại như stress, mắt làm việc quá mức, do mắc bệnh về mắt nói chung, do môi trường ô nhiễm nặng và nhiều nguyên nhân khác. Bệnh cận thị mắt là một tật khúc xạ gây rối loạn chức năng thị giác. Biểu hiện của bệnh cận thị  mắt -Nhìn kém những vật ở xa, không phân biệt được chữ, số và phải cố gắng đến gần mới nhìn rõ.  Khi cần nhìn rõ các vật có thể thấy những người cận thị hay nheo mắt. – Ngoài thị lực nhìn xa giảm, những người bị cận thị còn nhìn kém lúc sẩm tối. Phân loại bệnh cận thị mắt Bệnh cận thị có nhiều loại khác nhau, bao gồm: Cận thị sinh lý (thường gọi là cận thị học đường); cận thị bệnh lý (cận thị ác tính, cận thị tiến triển, cận thị thoái hoá). Cận  thị  có thể được phân chia thành  3 loại  sau: Cận thị nhẹ  < – 3,0D; cận thị  trung bình  từ -3,0D đến  – 6,0D; cận thị nặng  > – 6,0D. Lưu ý: Nếu người bệnh cận thị có kính cận thị tăng nhanh > 1,0 D/ năm thì sẽ tiếp tục tăng sau tuổi trưởng thành, có khi tới -20,0 D. Trục nhãn cầu phát triển quá mức dễ gây biến chứng cận thị:  giãn lồi võng mạc, xuất huyết võng mạc, dịch kính, thoái hóa , teo hắc võng mạc dẫn đến giảm thị lực trầm trọng gây mù lòa. Cận thị đang ngày càng gia tăng ở trẻ em. thuốc tác động lên điều tiết, dùng sóng siêu âm, điện, điện tử, lazer  năng lượng thấp. Điều trị bệnh cận thị Kính gọng là một trong những biện pháp cần thiết để điều chỉnh tật cận thị. Tuỳ theo mức độ cận thị, bệnh nhân cần đeo kính  thường xuyên hay chỉ cần đeo kính khi nhìn xa. Nếu người cận thị được chỉnh kính đúng, thích hợp thì mức độ cận thị sẽ tiến triển chậm hơn. Ngoài kính gọng, người cận thị có thể dùng kính tiếp xúc (hay còn gọi là kính áp tròng), phương pháp này có lợi ích mỹ quan. Tuy nhiên, người sử dụng phải đặc biệt thận trọng giữ vệ sinh nếu không sẽ tổn hại đến giác mạc có thể gây viêm hoặc loét giác mạc. Vật lí trị liệu tác động làm phục hồi chức năng điều tiết mắt, tăng cường tuần hoàn cơ thể mi,  võng mạc; tăng cường trao đổi chất; tăng  cường trương lực cơ như luyện tập điều tiết trên máy, thuốc tác động lên điều tiết, dùng sóng siêu âm, điện, điện tử, lazer  năng lượng thấp. Phẫu thuật đối với trẻ em cận thị có số kính tăng nhanh (trên 1,0 đi ốp/ năm) cần can thiệp phẫu thuật ghép độn củng mạc để hạn chế mức độ tăng số kính và giãn lồi củng mạc. Đối với bệnh nhân trên 18 tuổi có độ cận thị  ổn  định có thể  phẫu thuật điều trị cận thị  bỏ kính bằng laser  excimer (LASIK). …
thucuc
691
Đồng Nai mang cơ hội kiểm tra sức khỏe miễn phí tới Công đoàn người lao động thành phố Biên Hòa 000 gói xét nghiệm tầm soát nguy cơ ung thư đại trực tràng (CEA) và xét nghiệm kiểm tra phát hiện nhiễm virus viêm siêu vi B (HBs. Ag Cobas). Đây cũng là mong muốn của đơn vị để tất cả người dân Việt đều có cơ hội được thụ hưởng dịch vụ xét nghiệm công nghệ cao nhanh chóng, chính xác và tiện lợi ở ngay tại địa phương để hỗ trợ tối đa cho công tác khám chữa bệnh một cách thuận lợi, nhưng với chi phí hợp lý và tiết kiệm nhất. Theo đó, đơn vị non trẻ tuổi này đã tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng bằng nhiều hoạt động thiết thực và ý nghĩa mà điểm sáng là kế hoạch tặng 10.000 gói kiểm tra sức khỏe cho cán bộ, đoàn viên Công đoàn trực thuộc Liên đoàn Lao động thành phố Biên Hòa. Chương trình kiểm tra sức khỏe 0 đồng được diễn ra cụ thể như sau: * Gói 1 (áp dụng Công đoàn, Công chức, viên chức TP. Biên Hòa), gồm miễn phí các danh mục sau: Đo, kiểm tra huyết áp; Tư vấn kết quả xét nghiệm, tư vấn sức khỏe; Marker tầm soát nguy cơ ung thư đại trực tràng (CEA). * Gói 2 (áp dụng công đoàn khu công nghiệp TP. Biên Hòa), gồm miễn phí: Đo, kiểm tra huyết áp; Tư vấn kết quả xét nghiệm, tư vấn sức khỏe; Kiểm tra phát hiện nhiễm virus viêm gan siêu B (HBs Ag). Ngoài ra, tham gia chương trình này các công đoàn còn có ngay cơ hội được tặng thẻ ưu đãi khi sử dụng dịch vụ kiểm tra sức khỏe ở lần kiểm tra sau. Chương trình được áp dụng thực hiện hết ngày 31/12/2023 để giúp các công đoàn, người lao động dễ dàng sắp xếp thời gian tham gia. phường Tân Mai, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai, hoặc gọi Tổng đài
medlatec
339
Chửa ngoài tử cung có nguy hiểm không và cách xử lý như thế nào? Chửa ngoài tử cung có nguy hiểm không? Cách xử lý hiện tượng này như thế nào là thắc mắc chung của rất nhiều người. Lý do là bởi đây là một biến chứng sản khoa thường gặp trong giai đoạn sớm của thai kỳ và việc trang bị cho mình những kiến thức cần thiết sẽ giúp chị em xử lý kịp thời, đảm bảo sức khỏe và tính mạng. Mang thai ngoài tử cung là gì? Trong quá trình diễn ra sự thụ tinh có hàng triệu tinh trùng được phóng vào âm đạo nhưng chỉ có một tinh trùng khỏe mạnh nhất mới có thể gặp trứng để tạo nên hợp tử. Hợp tử tự nhân đôi và di chuyển qua ống dẫn trứng về làm tổ trong buồng tử cung. Vì một lý do nào đó, quá trình di chuyển của hợp tử gặp vấn đề chúng không thể đi vào bên trong buồng tử cung làm tổ mà thay vào đó sẽ phát triển tại những vị trí bên ngoài. Những vị trí này không phải là nơi an toàn để phôi thai phát triển và khi phôi thai càng lớn sẽ khiến vòi trứng căng ra, đến khi bị vỡ, máu chảy ồ ạt vào bụng rất nguy hiểm. Theo số liệu thống kê cứ 1000 phụ nữ mang thai thì có khoảng 4-5 người bị mang thai ngoài tử cung. Nguyên nhân gây nên tình trạng mang thai ngoài tử cung Cũng theo chia sẻ của bác sĩ Hà, nguyên nhân hàng đầu khiến thai phụ mang thai ngoài tử cung là do bị viêm nhiễm vòi trứng, viêm vùng chậu do mắc các bệnh lây truyền qua đường tình duch như lậu, chlamydia. Ngoài ra, do tắc hẹp vòi trứng bẩm sinh, mắc các bệnh viêm nhiễm phụ khoa, mẹ bầu hút thuốc lá hoặc sống trong môi trường có khói thuốc… cũng là nguyên nhân gây nên hiện tượng chửa ngoài tử cung. Chửa ngoài tử cung có nguy hiểm không? Hiện tượng chửa ngoài tử cung nếu không được phát hiện sớm và can thiệp kịp thời sẽ gây nguy hiểm cho sản phụ và thai nhi. Những biến chứng nguy hiểm mà có thể xảy ra như: Cách xử lý khi bị chửa ngoài tử cung Hiện nay để xử lý thai ngoài tử cung có rất nhiều phương pháp khác nhau, tùy vào tình trạng sức khỏe của mẹ cũng như tình trạng thai nhi thì bác sĩ sẽ đưa ra những chỉ định phù hợp. Một trong những phương pháp được áp dụng rất hiệu quả đó chính là thực hiện mổ nội soi. Với trường hợp của chị Hạnh sau khi được thăm khám và kết luận chửa ngoài tử cung thì các bác sĩ đã quyết định mổ nội soi để xử lý bào thai ngoài tử cung đảm bảo an toàn cho sản phụ. Theo chia sẻ của bác sĩ Hà thì đây là một trong những trường hợp rất đặc biệt trong sản khoa và sau khi tiến hành mổ nội soi thì khối thai ngoài tử cung đã được xử lý triệt để mà không ảnh hưởng đến sức khỏe của sản phụ. “Ưu điểm của phương pháp mổ nội soi là thực hiện nhang, an toàn, không gây đau đớn cho sản phụ. Sau khi thực hiện thì quá trình hồi phục rất nhanh và không gây nên biến chứng cho sức khỏe. Đặc biệt là vẫn bảo toàn được thiên chức làm mẹ của người phụ nữ.” – Bác sĩ Hà chia sẻ. Bên cạnh đó thì bác sĩ Hà cũng đưa ra một số lời khuyên để các mẹ bầu phòng tránh chửa ngoài tử cung như:  
thucuc
643
Gel tẩy tế bào chết vùng da nhạy cảm Rewhitez Gel tẩy tế bào chết Rewhitez là sản phẩm chăm sóc chuyên biệt cho các vùng da nhạy cảm như vùng nách, mông, vùng bikini. Được chiết xuất từ các thành phần thiên nhiên lành tính đồng thời được sản xuất trên dây chuyền đạt chứng nhận của Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ FDA, kết hợp với các chất tẩy tế bào chết vật lý, gel tẩy tế bào chết Rewhitez được khuyến cáo sử dụng hàng tuần để làm sạch và dưỡng trắng hiệu quả các vùng da nhạy cảm của cơ thể. 1. Có nên tẩy tế bào chết cho vùng da bikini và các vùng da nhạy cảm khác? Chăm sóc vùng da bikini và các vùng da nhạy cảm (da nách, da mông) là liệu trình chăm sóc spa bao gồm các bước tẩy lông, tẩy tế bào chết các vùng da này, từ đó giúp các đường viền vùng bikini và các vùng da mỏng nhạy cảm ngăn ngừa mụn trứng cá, mịn màng hơn và duy trì trạng thái da khỏe mạnh.Xu thế này đang được giới trẻ áp dụng và nhận được nhiều sự quan tâm từ các chuyên gia chăm sóc sức khỏe phụ nữ. Một số chuyên gia chăm sóc sức khỏe phụ nữ tại Mỹ khuyến cáo rằng, quá trình chăm sóc da vùng kín, cũng như vùng da nhạy cảm khác nên được thực hiện tại nhà với các sản phẩm lành tính để đảm bảo an toàn, giảm nguy cơ nhiễm trùng, giảm sưng viêm.Theo khuyến cáo, bạn nên dùng sản phẩm tẩy tế bào chết dịu nhẹ, lành tính với tần suất 2 - 3 lần/tuần để loại tế bào chết và làm chậm quá trình lông mọc lại tại vùng da nhạy cảm. 2. Gel tẩy tế bào chết vùng nách, mông, bikini Rewhitez là sản phẩm gì? Gel tẩy tế bào chết Rewhitez là sản phẩm của Công ty Dược phẩm Gia Nguyễn, được phân phối bởi Dược phẩm Việt Đức. Đây là sản phẩm chăm sóc chuyên biệt các vùng da nhạy cảm như vùng nách, mông và vùng bikini.Với thành phần chủ đạo được chiết xuất từ các thảo dược thiên nhiên lành tính, kết hợp phương pháp tẩy tế bào chết vật lý và tẩy tế bào chết hóa học, Rewhitez được đánh giá là chế phẩm tẩy tế bào chết an toàn cho các vùng da nhạy cảm của cơ thể. 3. Thành phần gel tẩy tế bào chết vùng nách, mông, bikini Rewhitez Gel tẩy tế bào chết Rewhitez là sự kết hợp tinh tế của chiết xuất từ 7 loại quả (Đào, Táo, Mâm xôi, Dưa leo, Kiwi, Đu đủ, Dâu tây), chiết xuất tế bào gốc từ quả cam, AHA, chiết xuất sữa ong chúa, chiết xuất nha đam, vitamin B5, vitamin E hoặc than hoạt tính,... Bên cạnh đó, thành phần của gel tẩy tế bào chết Rewhitez còn được bổ sung hạt tẩy da chết vật lý và thành phần tẩy da chết hóa học. Gel tẩy tế bào chết Rewhitez là sự kết hợp tinh tế của chiết xuất từ 7 loại quả Cụ thể, công dụng của từng nhóm thành phần như sau:Chiết xuất 7 loại quả giàu thành phần carbohydrates, α – hydroxyacids (AHA) ,vitamin C, axit citric, có tác dụng chống oxy hóa, giữ ẩm và cải thiện bề mặt và độ đàn hồi da. Monosaccharides, Oligosaccharides (Carbohydrates) là các chất hút ẩm, có tác dụng hấp phụ nước trên bề mặt, giúp duy trì độ ẩm cho của lớp sừng của da. Bên cạnh đó, các oligosaccharides còn biểu hiện tác dụng kích thích tổng hợp collagen, đồng thời phòng ngừa thoái hóa ma trận ngoại bào, giúp chống lão hóa lớp biểu bì. Một số carbohydrates còn tạo một lớp film trên bề mặt da giúp tránh mất nước hoặc làm chậm quá trình mất nước trên bề mặt da.Chiết xuất tế bào gốc từ cam: Dồi dào amino acid, đặc biệt prolin và betalin cũng như các axit hữu cơ khác, đường, peptid, protein. Prolin và các loại betalin khác nhau có tác dụng bảo vệ tế bào khỏi tác động của sự thay đổi nồng độ muối và thay đổi nhiệt độ, từ đó giúp tế bào cân bằng áp suất thẩm thấu khi có stress tác động. Ngoài ra, chúng cũng có tác dụng hỗ trợ tái tạo da, giúp da phục hồi sự đàn hồi, kích thích sự phân chia nguyên bào sợi, tăng sinh tổng hợp collagen và các yếu tố hình thành nên cấu trúc bề mặt da, giúp trẻ hóa da hiệu quả.Vitamin C: Có tác dụng chống oxy hóa mạnh và kích thích tăng sinh collagen. AHA (α – hydroxyacids) thúc đẩy quá trình sừng hóa và bong vẩy tự nhiên. Ngoài ra, do có chứa nhiều nhóm Hydroxyl, AHA cũng là các chất chống oxy hóa giữ ẩm mạnh, rất thích hợp với làn da nhạy cảm. AHA trong chiết xuất 7 loại quả có tác dụng làm mỏng lớp sừng, từ đó giúp làn da mềm mại và linh hoạt hơn. Với nhiều ưu điểm nổi bật, chiết xuất 7 loại quả thường được khuyến cáo sử dụng trong các sản phẩm tẩy da chết. Ngoài ra, thành phần chiết xuất từ 7 loại quả còn chứa hàm lượng lớn vitamin C và acid citric có tác dụng ức chế enzyme Tyrosinase nên không những có tác dụng tẩy tế da chết, mà còn có tác dụng làm trắng da hiệu quả.Thành phần sữa ong chúa: Có tác dụng giảm kích ứng và kích thích tăng sinh collagen, cải thiện da khô sần.Hạt tẩy tế bào da chết vật lý dạng hình cầu: Được chiết xuất từ Cellulose thực vật tan được trong nước thân thiện với làn da và góp phần bảo vệ môi trường. Ngoài các thành phần chủ đạo kể trên, Gel tẩy tế bào chết Rewhitez còn được bổ sung vitamin E, vitamin B5, than hoạt tính, tương ứng với 3 loại sản phẩm Happiness, Gabriella, Define Rose, giúp tăng tính dịu nhẹ, giảm kích ứng da khi sử dụng sản phẩm cho các vùng da mỏng, nhạy cảm. 4. Công dụng của sản phẩm gel tẩy tế bào chết vùng bikini Rewhitez Với sự kết hợp giữa các dưỡng chất thiên nhiên lành tính, không sử dụng SLS hay parabens trong chế phẩm, Gel tẩy tế bào chết Rewhitez được đánh giá là sử dụng an toàn cho các vùng da nhạy cảm với công dụng:Làm sạch sâu, loại bỏ các tế bào da chết, bụi bẩn và bã nhờn trên bề mặt da.Điều tiết bã nhờn, ngăn ngừa tình trạng mụn và viêm lỗ chân lông.Cải thiện tình trạng sạm da, sần sùi, dưỡng da trắng hồng, đều màu, tăng cường hấp thu dưỡng ẩm sâu, tăng độ đàn hồi cho da, giúp da chắc khỏe và mịn màng hơn.Giúp vùng nhạy cảm lưu lại mùi hương tinh tế, quyến rũ sau mỗi lần sử dụng. 5. Có những loại Gel tẩy tế bào chết Rewhitez nào? Gel tẩy tế bào chết Rewhitez cho vùng da nhạy cảm của Công ty Dược phẩm Gia Nguyễn có 3 dòng sản phẩm với mùi hương dịu nhẹ khác nhau giúp chị em phụ nữ lựa chọn mùi hương yêu thích:Gel tẩy tế bào chết Rewhitez Gabriella với hương nước hoa thiên nhiên lấy cảm hứng từ hoa nhài, ngọc lan tây và vani.Gel tẩy tế bào chết Rewhitez Define Rose với hương nước hoa thiên nhiên lấy cảm hứng từ hoa hồng, hoa mẫu đơn và xạ hương.Gel tẩy tế bào chết Rewhitez Happiness với hương nước hoa thiên nhiên lấy cảm hứng từ quả mâm xôi, hoa mẫu đơn và kẹo nhân hạt giúp mùi hương ngọt ngào, quyến rũ được lưu lại lâu hơn. 3 dòng sản phẩm Gel tẩy tế bào chết Rewhitez cho vùng da nhạy cảm với mùi hương dịu nhẹ khác nhau 6. Hướng dẫn sử dụng Gel tẩy tế bào chết Rewhitez? Các bước sử dụng Gel tẩy tế bào chết Rewhitez:Bước 1: Làm sạch da vùng nhạy cảm cần tẩy tế bào chết. Bước 2: Lấy một lượng gel vừa đủ (từ 1-2cm) thoa lên da. Bước 3: Nhẹ nhàng massage khoảng 2-3 phút sau đó rửa lại bằng nước sạch. Cần lưu ý: Tần suất sử dụng: 2-3 lần/tuần.Để nâng cao hiệu quả sử dụng, người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn có trên sản phẩm hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, chuyên gia Da liễu.
vinmec
1,440
Ung thư thực quản có chữa được không? – Giải đáp Ung thư thực quản là bệnh lý ung thư phổ biến và có tỉ lệ tử vong cao. Do đó, khi được chẩn đoán mắc bệnh, nhiều bệnh nhân sẽ băn khoăn liệu ung thư thực quản có chữa được không và phương pháp để điều trị bệnh này thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp những thắc mắc trên của các bạn. 1. Tìm hiểu những thông tin chung và bệnh ung thư thực quản Thực quản là cơ quan ống tiêu hóa sau khí quản với chức năng là dẫn thức ăn xuống dạ dày, chiều dài khoảng 25cm. Ung thư thực quản là bệnh lý phổ biến top đầu gây tử vong trên toàn thế giới. Căn bệnh này hình thành khi thực quản xuất hiện những tế bào ác tính cơ thể không kiểm soát được và có nguy cơ lây lan sang các bộ phận lân cận. Ung thư thực quản được chia thành 2 dạng chính: ung thư biểu mô và ung thư biểu mô tuyến. Trong đó ung thư biểu mô vảy là tình trạng ung thư hình thành ở thành thực quản và thường ở phần trên hoặc giữa thực quản. Ung thư biểu mô tuyến tế bào ung thư hình thành từ các tổ chức tuyển ở phía dưới thực quản. Khối u này nếu không được điều trị có thể xâm lấn sang các cơ quan như gan, xương, phổi… ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Bệnh ung thư thực quản là một trong số những bệnh lý ung thư phổ biến và nguy hiểm hàng đầu ở nước ta hiện nay. Ung thư thực quản hình thành khi thực quản xuất hiện những tế bào ác tính cơ thể không kiểm soát được và có nguy cơ lây lan sang các bộ phận lân cận. 2. Những đối tượng nguy cơ cao mắc ung thư thực quản Ung thư thực quản có chữa được hay không phụ thuộc rất lớn vào thời gian và quá trình bệnh. Nguyên nhân gây ung thư thực quản vẫn chưa thể xác định chính xác nhưng những yếu tố sau đây có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh: – Tiếp xúc nhiều với môi trường độc hại, khói bụi – Ăn thực phẩm bẩn, độc hại, uống bia rượu, hút thuốc và sử dụng chất kích thích. – Độ tuổi càng lớn nguy cơ mắc bệnh càng tăng, đặc biệt là trên 50 tuổi. – Nam giới có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nữ giới do nhiều thói quen có hại. – Những người thừa cân, béo phì, mắc viêm thực quản trào ngược, co thắt tâm vi. – Người ăn ít chất xơ, hoa quả nhưng lại ăn nhiều đồ ăn chế biến sẵn. – Một số bệnh lý: Barrett thực quản, ung thư dạ dày, ung thư vòm họng, đi ngoài phân mỡ, sừng hóa gan bàn chân. – Trào ngược dạ dày. Bệnh nhân mắc trào ngược dạ dày cũng có khả năng ung thư thực quản 3. Bệnh ung thư thực quản có chữa được hay không? 3.1 Ung thư thực quản có chữa được hay không phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe và hiệu quả điều trị ung thư của người bệnh ung thư thực quản. Trong đó, những yếu tố cốt lõi sau đây là những yếu tố ảnh hưởng lớn nhất: – Tinh thần của người bệnh: Trong quá trình điều trị ung thư, người bệnh nên giữ cho mình một tinh thần lạc quan, suy nghĩ thoải mái để làm tiền đề trong điều trị bệnh. Không nên ủ dột, điều này có thể ảnh hưởng đến cả người bệnh và tinh thần của những người xung quanh, bao gồm cả bác sĩ. Người bệnh ung thư nên giữ tinh thần lạc quan điều trị bệnh – Tình trạng sức khỏe của người bệnh: Nếu không có bệnh lý nền hoặc sức khỏe của người bệnh tốt, việc điều trị sẽ được đáp ứng tốt hơn. – Giai đoạn của bệnh: Nếu được phát hiện sớm ngay từ khi mới hình thành, tỉ lệ điều trị của người bệnh vô cùng tốt. Chi phí được tối ưu hơn và việc điều trị cũng được đáp ứng nhiều hơn, tăng tỉ lệ điều trị thành công lên mức cao hơn. Cụ thể tỉ lệ sống sau 5 năm theo từng giai đoạn như sau: Giai đoạn 1: 86% Giai đoạn 2: 72% Giai đoạn 3: 64% Giai đoạn 4: 50% – Loại bệnh: Ung thư biểu mô tế bào của thực quản thường có tỉ lệ điều trị thành công cao hơn so với những loại ung thư thực quản khác. – Chế độ dinh dưỡng: Một chế độ dinh dưỡng khoa học, lành mạnh và được lên thực đơn rõ ràng rất tốt cho người bệnh ung thư thực quản. – Phương pháp điều trị: Lựa chọn được phương pháp điều trị phù hợp với phác đồ đa mô thức kết hợp nhiều phương pháp giúp tỉ lệ điều trị hiệu quả tăng. 3.2 Giải đáp: Ung thư thực quản có chữa được hay không? Khi phát hiện ung thư thực quản nói riêng và ung thư nói chung, nhiều bệnh nhân thường hoang mang, lo lắng thậm chí tuyệt vọng và nghĩ đến cái chết. Tuy nhiên, người bệnh hoàn toàn có thể lạc quan và phối hợp với bác sĩ để điều trị bệnh. Tùy theo tình trạng bệnh của bạn, bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ chuyên biệt phối hợp nhiều phương pháp. Mức độ “hợp” của bạn với phương pháp điều trị và việc bạn duy trì một lối sống khỏe mạnh cùng tinh thần lạc quan chống lại bệnh tật sẽ là “vũ khí” chống lại ung thư. Bệnh có điều trị hiệu quả hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng bên cạnh đó, người bệnh cũng nên chú trọng hơn đến sức khỏe, chủ động thăm khám nếu cơ thể có dấu hiệu bất thường, tuyệt đối không nên chủ quan. 4. Những lưu ý quan trọng trong quá trình điều trị ung thư thực quản Đối với người bệnh ung thư thực quản, chuyên gia có những lời khuyên trong quá trình điều trị như sau: – Tuyệt đối không hút thuốc lá: Đây là thói quen tai hại và có ảnh hưởng rất lớn đến thực quản cũng như sức khỏe của người bệnh bởi trong thuốc lá có rất nhiều chất kích thích độc hại. – Hạn chế uống bia rượu: Giảm tối đa những loại đồ uống chứa cồn để giảm áp lực cho hệ tiêu hóa. – Áp dụng chế độ ăn khoa học và cân bằng chất dinh dưỡng. – Duy trì cân nặng cơ thể hợp lí và dành thời gian để tập thể thao rèn luyện sức khỏe. – Giảm suy nghĩ, giảm áp lực để cơ thể có tinh thần nhẹ nhàng, sảng khoái.
thucuc
1,195
Són tiểu nguyên nhân do đâu?Điều trị són tiểu bằng cách nào? Són tiểu có thể gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Vậy són tiểu nguyên nhân do đâu và làm thế nào để điều trị, phòng ngừa hiệu quả, bạn đọc có thể theo dõi bài viết dưới đây để biết thêm thông tin cụ thể. Menu xem nhanh: Toggle1.Són tiểu nguyên nhân do đâu?2.Điều trị són tiểu bằng cách nào?3.Phòng ngừa triệu chứng són tiểu1.Són tiểu nguyên nhân do đâu? Són tiểu là một chứng bệnh thường gặp ở nhiều chị em phụ nữ với nhiều mức độ nặng nhe và nguyên nhân gây bệnh khác nhau. Bệnh nhân không thể kiểm soát được lúc nào mình đi tiểu đến khi tiểu ra quần họ mới biết, nhiều người bệnh nặng còn phải thưởng xuyên mang bỉm ra đường, rất khó chịu và ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống.Triệu chứng són tiểu có thể do một số nguyên nhân sau:– Do sử dụng các loại thuốc chữa bệnh có tác dụng làm tăng lượng nước tiểu, hỗ trợ bàng quang co bóp, đẩy nước tiểu ra ngoài bao gồm: Thuốc giảm huyết áp, thuốc chống trầm cảm, các loại thuốc có tác dụng thư giãn cơ bắp,….Són tiểu có thể do nhiều nguyên nhân gây ra– Chứng són tiểu có thể xảy ra khi phụ nữ có thai, khi ho, hắt xì hơi, hoặc thực hiện một động tác nào đó làm tăng sức ép lên bàng quang;– Do mắc một số bệnh có liên quan: Lớp niêm mạc trong âm đạo bị mỏng và khô nhất là sau khi tắt kinh nguyệt, bị táo bón, tê liệt, nhiễm trùng đường tiểu, bệnh tiểu đường,…;Tiểu són thường gặp ở phụ nữ nhiều hơn ở nam giới, vì đường tiểu của phụ nữ ngắn hơn của nam giới nhiều. Ở phụ nữ trẻ, nguyên nhân thường gặp nhất là do thiếu sự nâng đỡ ở cổ bọng đái (nơi tiếp giáp của bọng đái với niệu đạo). Ở phụ nữ lớn tuổi, nguyên nhân thường gặp là do bọng đái bị yếu. 2.Điều trị són tiểu bằng cách nào? Điều trị són tiểu, người bệnh cần tránh không uống nhiều nước vào buổi tối, giảm bớt rượu, cà phê nếu đó có thể là nguyên nhân.Tập đi tiểu thường xuyên dù chưa mắc tiểu cũng là một cách để giảm tiểu són. Trong trường hợp tiểu són vì cơ kiểm soát đường tiểu bị yếu, một phương pháp tập luyện các cơ ở vùng chậu (được gọi là Kegel exercises) tương đối đơn giản sẽ được hướng dẫn cho bệnh nhân để làm cho đường tiểu được kiểm soát tốt hơn.Ho, hắt hơi có thể gây són tiểuNếu ho, hắt hơi,… dễ gây ra són tiểu,thì nên điều trị triệt để.Với những bệnh nhân có triệu chứng són tiểu nghiêm trọng, các bác sĩ chuyên khoa có thể chỉ định một số loại thuốc. Các thuốc này có thể là thuốc điều khiển sự co bóp của bọng đái; thuốc tăng cường cơ kiểm soát niệu đạo (ống tiểu), thuốc kháng sinh ngừa bệnh nhiễm trùng.Với những trường hợp bệnh nhân không thích hợp với phương pháp điều trị nội khoa, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện phẫu thuật để điều trị són tiểu. 3.Phòng ngừa triệu chứng són tiểu Phòng ngừa triệu chứng són tiểu với những lưu ý sau:Giảm cân, tập thể dục bụng, giảm ho, tránh nâng vật nặng quá, bỏ hút thuốc, trị bón cũng có thể giúp phòng són tiểu.Thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyênĐi tiểu đều đặn dù chưa cảm thấy “mắc tiểu” cũng có thể giúp phòng chứng són tiểu.Chủ động thăm khám sức khỏe khi có triệu chứng són tiểu để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và chẩn đoán, tư vấn phương pháp điều trị hiệu quả. 1.Són tiểu nguyên nhân do đâu?   Són tiểu là một chứng bệnh thường gặp ở nhiều chị em phụ nữ với nhiều mức độ nặng nhe và nguyên nhân gây bệnh khác nhau. Bệnh nhân không thể kiểm soát được lúc nào mình đi tiểu đến khi tiểu ra quần họ mới biết, nhiều người bệnh nặng còn phải thưởng xuyên mang bỉm ra đường, rất khó chịu và ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống. Triệu chứng són tiểu có thể do một số nguyên nhân sau: – Do sử dụng các loại thuốc chữa bệnh có tác dụng làm tăng lượng nước tiểu, hỗ trợ bàng quang co bóp, đẩy nước tiểu ra ngoài bao gồm: Thuốc giảm huyết áp, thuốc chống trầm cảm, các loại thuốc có tác dụng thư giãn cơ bắp,…. Són tiểu có thể do nhiều nguyên nhân gây ra – Chứng són tiểu có thể xảy ra khi phụ nữ có thai, khi ho, hắt xì hơi, hoặc thực hiện một động tác nào đó làm tăng sức ép lên bàng quang; – Do mắc một số bệnh có liên quan: Lớp niêm mạc trong âm đạo bị mỏng và khô nhất là sau khi tắt kinh nguyệt, bị táo bón, tê liệt, nhiễm trùng đường tiểu, bệnh tiểu đường,…; Tiểu són thường gặp ở phụ nữ nhiều hơn ở nam giới, vì đường tiểu của phụ nữ ngắn hơn của nam giới nhiều. Ở phụ nữ trẻ, nguyên nhân thường gặp nhất là do thiếu sự nâng đỡ ở cổ bọng đái (nơi tiếp giáp của bọng đái với niệu đạo). Ở phụ nữ lớn tuổi, nguyên nhân thường gặp là do bọng đái bị yếu.   2.Điều trị són tiểu bằng cách nào?   Điều trị són tiểu, người bệnh cần tránh không uống nhiều nước vào buổi tối, giảm bớt rượu, cà phê nếu đó có thể là nguyên nhân. Tập đi tiểu thường xuyên dù chưa mắc tiểu cũng là một cách để giảm tiểu són. Trong trường hợp tiểu són vì cơ kiểm soát đường tiểu bị yếu, một phương pháp tập luyện các cơ ở vùng chậu (được gọi là Kegel exercises) tương đối đơn giản sẽ được hướng dẫn cho bệnh nhân để làm cho đường tiểu được kiểm soát tốt hơn. Ho, hắt hơi có thể gây són tiểu Nếu ho, hắt hơi,… dễ gây ra són tiểu,thì nên điều trị triệt để. Với những bệnh nhân có triệu chứng són tiểu nghiêm trọng, các bác sĩ chuyên khoa có thể chỉ định một số loại thuốc. Các thuốc này có thể là thuốc điều khiển sự co bóp của bọng đái; thuốc tăng cường cơ kiểm soát niệu đạo (ống tiểu), thuốc kháng sinh ngừa bệnh nhiễm trùng. Với những trường hợp bệnh nhân không thích hợp với phương pháp điều trị nội khoa, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện phẫu thuật để điều trị són tiểu.   3.Phòng ngừa triệu chứng són tiểu   Phòng ngừa triệu chứng són tiểu với những lưu ý sau: Giảm cân, tập thể dục bụng, giảm ho, tránh nâng vật nặng quá, bỏ hút thuốc, trị bón cũng có thể giúp phòng són tiểu. Thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên Đi tiểu đều đặn dù chưa cảm thấy “mắc tiểu” cũng có thể giúp phòng chứng són tiểu. Chủ động thăm khám sức khỏe khi có triệu chứng són tiểu để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và chẩn đoán, tư vấn phương pháp điều trị hiệu quả.
thucuc
1,251
Bệnh ung thư phổi sống được bao lâu? Ung thư phổi là một loại ung thư bắt đầu trong phổi – cơ quan xốp trong lồng ngực có nhiệm vụ quan trọng trong việc hô hấp của mỗi chúng ta. Đây là bệnh ung thư đứng hàng thứ nhất ở nam giới, và đứng hàng thứ 3 ở nữ giới. Ung thư phổi là bệnh ung thư rất nguy hiểm và tỷ lệ tử vong cao nhất trong số các bệnh ung thư. Những dấu hiệu đầu tiên của bệnh ung thư thường không đặc hiệu, khiến cho việc chẩn đoán hết sức khó khăn. Khi khối u tiến triển, người bệnh xuất hiện ho dai dẳng (70-90% số ca bệnh), ho ra máu, đau ngực, khó thở, đau xương khớp, khàn tiếng, sụt cân… 1. Mắc bệnh ung thư phổi sống được bao lâu? Ung thư phổi sống được bao lâu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giai đoạn bệnh, loại bệnh, tuổi tác, thể trạng người bệnh… Có đến 85% trường hợp ung thư phổi là ung thư phổi không tế bào nhỏ. Do vậy, ở đây chúng tôi chỉ đề cập đến tiên lượng của ung thư phổi không tế bào nhỏ: Tiên lượng ung thư phổi không tế bào nhỏ 2. Các phương pháp điều trị ung thư phổi Hiện nay, có 5 phương pháp điều trị ung thư phổi thường được áp dụng là: Phẫu thuật là phương pháp phổ biến trong điều trị ung thư phổi giai đoạn sớm.
thucuc
253
Công dụng thuốc Leucostim Thuốc Leucostim có hoạt chất chính là Filgrastim, một yếu tố kích thích dòng bạch cầu hạt của người được sản xuất bằng công nghệ tái tổ hợp AND. Thuốc có tác dụng kích thích sản xuất, trưởng thành và kích hoạt bạch cầu trung tính để tăng khả năng di chuyển, gây độc tế bào của chúng. 1. Leucostim là thuốc gì? Thuốc Leucostim có thành phần chính là Filgrastim, một yếu tố kích thích dòng bạch cầu hạt của người được sản xuất bằng công nghệ tái tổ hợp ADN có hoạt tính giống với yếu tố nội sinh kích thích dòng bạch cầu hạt ở người. Thuốc Leucostim giúp điều hoà sản xuất và huy động các tế bào bạch cầu hạt trung tính từ tủy xương. Thuốc kích thích sự hoạt hóa, tăng sinh và biệt hoá các tế bào tiền thân bạch cầu trung tính. Trong một số trường hợp giảm bạch cầu trung tính mạn, điều trị bằng Leucostim cũng làm tăng sản xuất bạch cầu hạt ưa axit và ưa base. Khi ngừng điều trị, bạch cầu hạt trung tính lưu hành giảm 50% trong vòng 1-2 ngày và trở lại mức bình thường trong vòng 1-7 ngày. 2. Công dụng Leucostim Filgrastim được chỉ định để rút ngắn thời gian và các biến chứng của giảm bạch cầu ở những bệnh nhân hóa trị liệu độc tế bào, bệnh nhân điều trị ức chế tủy chuẩn bị cho ghép tủy.Dùng lâu dài Filgrastim làm tăng số bạch cầu đa nhân trung tính, giảm tần suất cũng như thời gian các giai đoạn nhiễm trùng trên bệnh nhân bị giảm bạch cầu đa nhân trung tính bẩm sinh, giảm bạch cầu chu kỳ, giảm bạch cầu vô căn, chứng giảm bạch cầu do thuốc hoặc ung thư không do tế bào tủy xương. 3. Liều lượng và cách dùng của thuốc Leucostim Thuốc Leucostim được dùng bằng cách truyền hoặc tiêm dưới da, truyền tĩnh mạch với liều 0,5 MIU x 1 lần/ ngày. Bệnh nhân đang điều trị bằng hóa trị liệu độc tế bào và ghép tủy tự thân, dùng liều khởi đầu là 2 MIU (20 mg/ kg/ ngày) truyền SC liên tục hoặc 3 MIU truyền IV liên tục. Sau đó chỉnh liều theo đáp ứng của bạch cầu đa nhân trung tính. 4. Chống chỉ định của thuốc Leucostim Thuốc Leucostim chống chỉ định trong các trường hợp sau:Quá mẫn với thành phần thuốc;Tiền sử dị ứng nghiêm trọng với các yếu tố kích thích bạch cầu hạt ở người, chẳng hạn như filgrastim hoặc pegfilgrastim;Giảm bạch cầu trung tính bẩm sinh có sinh bào bất thường;Bệnh nhân suy gan và thận. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Leucostim Bệnh nhân dùng thuốc Leucostim có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn bao gồm:Tần suất > 10%:Tim mạch: Đau ngực;Da liễu: Phát ban da;Tiêu hóa: Buồn nôn;Huyết học: Giảm tiểu cầu;Gan: Tăng phosphatase kiềm trong huyết thanh;Hệ thần kinh: Chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi;Thần kinh cơ xương: Đau lưng và xương;Hô hấp: Ho, khó thở;Khác: Sốt.Tần suất 1 đến 10%:Tim mạch: Tăng huyết áp;Da liễu: Rụng tóc, ban đỏ da, ban dát sẩn;Nội tiết và chuyển hóa: Tăng lactate dehydrogenase;Tiêu hóa: Tiêu chảy;Hệ sinh dục: Nhiễm trùng tiết niệu;Huyết học: Thiếu máu, tăng bạch cầu, lách to;Quá mẫn: Phản ứng quá mẫn;Miễn dịch: Sự phát triển kháng thể;Nhiễm trùng: Nhiễm trùng huyết;Hệ thần kinh: Nhức đầu, giảm mê, mất ngủ;Thần kinh cơ xương: Đau khớp, đau chân tay, co thắt cơ, đau cơ xương;Hô hấp: Viêm phế quản, chảy máu cam, nhiễm trùng đường hô hấp trên. 6. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Phản ứng dị ứng: Phản ứng dị ứng nghiêm trọng (bao gồm cả sốc phản vệ) đã được ghi nhận, thường là khi tiếp xúc ban đầu với Filgrastim. Dị ứng có thể được điều trị theo triệu chứng bằng cách sử dụng thuốc kháng histamin, Steroid, thuốc giãn phế quản và hoặc Epinephrine. Các phản ứng dị ứng có thể tái phát trong vòng vài ngày sau khi ngừng xử lý ban đầu. Không dùng các sản phẩm Filgrastim cho những bệnh nhân đã bị dị ứng nghiêm trọng với hoạt chất này hoặc Pegfilgrastim. Ngừng vĩnh viễn các sản phẩm Filgrastim ở những bệnh nhân có phản ứng dị ứng nghiêm trọng;Xuất huyết phế nang: Các báo cáo về xuất huyết phế nang, biểu hiện là thâm nhiễm phổi và ho ra máu đã xảy ra. Chứng ho ra máu được giải quyết khi ngưng thuốc;Hội chứng rò rỉ mao mạch: Hội chứng rò rỉ mao mạch đặc trưng bởi hạ huyết áp và albumin máu, phù nề, cô đặc máu, có thể xảy ra ở những bệnh nhân dùng các yếu tố kích thích tế bào bạch cầu hạt ở người. Các đợt rò rỉ mao mạch có thể khác nhau về tần suất và mức độ nghiêm trọng. Nếu hội chứng này phát triển, theo dõi chặt chẽ và xử trí theo triệu chứng. Lưu ý hội chứng rò rỉ mao mạch có thể đe dọa tính mạng nếu điều trị chậm trễ;Viêm mạch ở da: Đã có báo cáo về tình trạng viêm mạch ở da vừa phải hoặc nặng, thường xảy ra ở những bệnh nhân bị giảm bạch cầu mãn tính nặng đang điều trị mãn tính. Ngừng điều trị khi tình trạng viêm mạch da xảy ra. Điều trị có thể được bắt đầu lại với việc giảm liều khi các triệu chứng đã hết và số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối giảm;Độc tính trên thận: Dựa trên các phát hiện về tăng ure huyết, tiểu máu (vi thể và đại thể), protein niệu và sinh thiết thận, viêm cầu thận đã xảy ra ở những bệnh nhân dùng Filgrastim. Viêm cầu thận thường khỏi sau khi giảm hoặc ngừng liều Filgrastim. Nếu nghi ngờ viêm cầu thận, đánh giá nguyên nhân và xem xét giảm liều hoặc ngừng điều trị;Hóa trị độc tế bào: Không sử dụng các sản phẩm Filgrastim trong khoảng thời gian 24 giờ trước và sau khi thực hiện hóa trị độc tế bào vì khả năng nhạy cảm của các tế bào tủy phân chia nhanh chóng;Hội chứng suy hô hấp: Hội chứng suy hô hấp cấp tính (ARDS) đã được báo cáo. Đánh giá bệnh nhân sốt và thâm nhiễm phổi hoặc suy hô hấp để tìm ARDS. Ngưng thuốc ngay lập tức ở bệnh nhân ARDS;Phụ nữ có thai: Dữ liệu hiện có không cho thấy mối liên quan giữa việc sử dụng Filgrastim trong thời kỳ mang thai với việc tăng nguy cơ sảy thai, chuyển dạ sinh non hoặc các kết quả bất lợi cho thai nhi sau khi mẹ sử dụng. Khuyến cáo chỉ nên dùng khi thật sự cần thiết và dùng liều thấp nhất có hiệu quả;Phụ nữ cho con bú: Các tác dụng ngoại ý không được quan sát ở trẻ bú mẹ sau khi mẹ sử dụng Filgrastim. Theo các nhà sản xuất, quyết định cho con bú trong khi điều trị cần cân nhắc nguy cơ và lợi ích.Trên đây là những thông tin tổng quát về thuốc Leucostim. Thuốc có khả năng gây ra nhiều tác dụng phụ, do vậy bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
vinmec
1,236
Công dụng thuốc Bacforxime 1g Thuốc Bacforxime có thành phần chính là Cefotaxime (dưới dạng Cefotaxime natri) 1,0g: Đây là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3, có phổ kháng khuẩn rộng. Bacforxime 1g được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng máu, nhiễm khuẩn da, mô mềm, ổ bụng,... Cùng theo dõi bài viết để hiểu rõ hơn về thuốc Bacforxime 1g. 1. Bacforxime 1g có tác dụng gì? Thuốc Bacforxime 1g có tác dụng điều trị:Nhiễm trùng máu, nhiễm khuẩn xương khớp, viêm màng tim do cầu khuẩn Gr(+) & vi khuẩn Gr(-), viêm màng não.Nhiễm khuẩn da và mô mềm, ổ bụng, phụ khoa và sản khoa, hô hấp dưới, tiết niệu, lậu.Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.Thuốc không được phép kê đơn trong các trường hợp sau:Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú. Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Người bị suy gan, suy thận. Người già. Người bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày. 2. Liều dùng của thuốc Bacforxime 1g Người lớn:Nhiễm khuẩn không biến chứng 1 g/12 giờ, tiêm IM hay IV.Nhiễm khuẩn nặng, viêm màng não 2 g/6 - 8 giờ, tiêm IM hay IV.Lậu không biến chứng liều duy nhất 1 g, tiêm IM.Dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật 1 g, tiêm 30 phút trước mổ.Trẻ em:Trẻ 2 tháng hoạc < 12 tuổi 50 mg - 150 mg/kg/ngày, chia làm 3 - 4 lần, Tiêm IM hay IV.Sơ sinh > 7 ngày 75 - 150 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần, tiêm IV.Trẻ sinh non & sơ sinh < 7 ngày 50 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần, tiêm IV.Suy thận Cl. Cr < 10 m. L: giảm nửa liều.Nếu quên dùng một liều thuốc tiêm, hãy tiêm càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.Nếu xuất hiện những biểu hiện bất thường khi quá liều, cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế để được xử lý kịp thời. Tốt nhất cần tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. 3. Thuốc Bacforxime 1g tương tác với thuốc nào? Không sử dụng thuốc Bacforxime 1g khi đang sử dụng thuốc sau: Probenecid, azlocillin, fosfomycin. 4. Tác dụng phụ của thuốc Bacforxime 1g Trong quá trình dùng thuốc bác có thể gây ra 1 số phản ứng phụ ngoài ý muốn, phổ biến như sau: sốt, tăng bạch cầu ái toan, buồn nôn, nôn, đau bụng hay tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc, nhức đầu, hoa mắt, ảo giác, loạn nhịp tim.... 5. Lưu ý khác của Bacforxime 1g Cefotaxim có trong thuốc có thể dễ dàng đi qua nhau thai và có trong sữa mẹ sau khi tiêm, vì vậy để tránh ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như nguy cơ ảnh hưởng thai nhi, phụ nữ đang mang thai không nên sử dụng thuốc.Bảo quản thuốc Bacforxime 1g đúng cách. Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 30 độ C. Để xa tầm tay trẻ em, vật nuôi.
vinmec
533
Viêm cầu thận lây qua đường nào và cách điều trị hiệu quả Viêm cầu thận là bệnh lý nguy hiểm, đặc biệt xảy ra ở trẻ nhỏ do bệnh tiến triển nhanh, khiến cầu thận tổn thương và tổn thương có thể không hồi phục dẫn đến suy thận. Đến giai đoạn này, bệnh nhân suy thận có thể phải chạy thận thường xuyên hoặc ghép thận mới duy trì được sự sống. Nguyên nhân gây bệnh khá đa dạng, có thể do vi sinh vật hoặc tự miễn miễn dịch. Vì thế không ít bạn đọc thắc mắc viêm cầu thận lây qua đường nào? 1. Chuyên gia giải thích viêm cầu thận là bệnh gì? Viêm cầu thận là được chia thành viêm cầu thận cấp và viêm cầu thận mạn, vị trí bị tổn thương là cầu thận. Tình trạng viêm cầu thận nếu kéo dài không được điều trị có thể dẫn đến suy thận. Nguyên nhân gây viêm cầu thận thường không rõ, thường gặp các nhóm sau: Nhiễm trùng: Liên cầu khuẩn viêm cầu thận, vi khuẩn viêm nội tâm mạc, virus. Bệnh miễn dịch: Lupus bệnh lý thận Ig A. Viêm mạch thận. Đái tháo đường tăng huyết áp biến chứng tổn thương cầu thận. Nhiễm khuẩn liên cầu: Đây thường là di chứng xảy ra sau nhiễm khuẩn viêm họng hoặc nhiễm trùng da. Nhiễm khuẩn do các chủng Streptococcus pyogenes. Nhiễm khuẩn do cầu khuẩn gram dương S. pyogenes, chúng gây ra tình trạng tiêu huyết beta khi được nuôi cấy trong môi trường cách ly. Khi cơ thể bị vi khuẩn xâm nhập, hệ miễn dịch sẽ hoạt động tạo kháng thể, tạo phức hợp với kháng nguyên và loại bỏ vi khuẩn. Tuy nhiên ở bệnh nhân có hệ miễn dịch kém hoặc rối loạn, khả năng tiêu diệt vi khuẩn không tốt nên chúng có thể xâm nhập sâu gây tổn thương nội tạng. Vì thế ngoài viêm cầu thận¸ bệnh nhân có thể gặp những bệnh lý nội tạng nguy hiểm khác. Hầu hết bệnh nhân viêm cầu thận giai đoạn sớm tiến triển khá âm thầm, triệu chứng mờ nhạt rất khó phát hiện. 2. Viêm cầu thận lây qua đường nào bác sĩ giải đáp chi tiết Nếu bạn đang thắc mắc viêm cầu thận mạn lây qua đường nào thì đây là một bệnh lý không lây nhiễm. Do đó, người nhà bệnh nhân cũng như người xung quanh có thể hoàn toàn yên tâm chăm sóc bệnh nhân thật tốt. Để phòng ngừa bệnh, cần nghiêm túc thực hiện các biện pháp sau: Cần tuân thủ điều trị theo đơn của bác sĩ nếu mắc các bệnh như viêm cầu thận cấp, các bệnh lý tự miễn, rối loạn tiêu hóa. Khi đi khám bệnh, cần thông báo với bác sĩ tình trạng sức khỏe để tránh dùng các loại thuốc ảnh hưởng đến thận. Kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần, nhất là kiểm tra huyết áp thường xuyên. Có chế độ ăn uống ít muối, hạn chế protein. Vệ sinh răng miệng, họng sạch sẽ và đều đặn. 3. Điều trị và phòng ngừa viêm cầu thận 3.1. Điều trị Viêm cầu thận là bệnh lý có thể tiến triển âm thầm cho đến khi phá hủy cầu thận nghiêm trọng và gây bệnh suy thận. Hơn nữa hiện nay, các nhà khoa học vẫn chưa tìm ra được phương pháp điều trị bệnh triệt để, các loại thuốc trên thị trường chủ yếu chỉ giúp khắc phục triệu chứng bệnh tùy từng giai đoạn. Với viêm cầu thận nhưng chưa tiến triển năng đến suy thận, bệnh nhân sẽ tiếp tục được theo dõi tình trạng bệnh lý. Đồng thời sẽ được hướng dẫn thực hiện các biện pháp kiểm soát bệnh như: ăn nhạt hơn, hạn chế hấp thu muối, kiểm soát lượng nước vào tùy từng trường hợp và sử dụng thuốc lợi tiểu với liều lượng thấp theo chỉ định của bác sĩ. Nếu viêm cầu thận đã tiến triển thành suy thận nghĩa là bệnh đang ở mức nguy hiểm, bệnh nhân cần thực hiện: nghỉ ngơi, hạn chế hoạt động mạnh, kiểm soát huyết áp, ăn nhạt và hạn chế tối đa muối, dùng thuốc lợi tiểu với liều lượng phù hợp,… Ở giai đoạn bệnh này, có thể đã xuất hiện các biến chứng suy tim, sung huyết, suy thận cấp,… yêu cầu phải điều trị hoặc chạy thận nhân tạo. Mức độ nguy hiểm còn phụ thuộc vào đối tượng mắc bệnh, thời điểm phát hiện cũng như khả năng đáp ứng điều trị. Đa phần trẻ em mắc viêm cầu thận có tiên lượng khá tốt, tình trạng bệnh sẽ biến mất sau khoảng 1 - 2 tuần. Khả năng phục hồi thận sau tổn thương cũng nhanh, vì thế chức năng thận gần như không bị ảnh hưởng. 3.2. Phòng ngừa Việc phòng ngừa viêm cầu thận vẫn được ưu tiên bằng các biện pháp sau: Ngăn ngừa nhiễm trùng liên cầu khuẩn nhóm A hoặc viêm họng Đây là những tác nhân thường gặp nhất dẫn đến viêm cầu thận, biện pháp nên áp dụng là vệ sinh tay và hệ hô hấp, mũi - họng sạch sẽ, thường xuyên. Việc rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, sau khi ho hắt hơi hoặc tiếp xúc với vật bẩn cũng rất cần thiết. Điều trị sớm khi bị nhiễm khuẩn Nếu bị nhiễm vi khuẩn, điều trị kháng sinh sớm trong 24 giờ giúp loại trừ khả năng lây truyền vi khuẩn tốt hơn là điều trị muộn. Nắm được viêm cầu thận lây qua đường nào giúp chúng ta chủ động hơn trong phòng ngừa lây nhiễm cũng như xử lý khi phát hiện bệnh. Đội ngũ y bác sĩ nhiều năm trong nghề, giỏi chuyên môn, giàu y đức. Trang thiết bị tiên tiến, luôn cập nhật máy móc hiện đại trên thế giới để nâng cao hiệu quả điều trị. Quy trình thăm khám nhanh gọn, giảm tối đa thời gian chờ đợi cho bệnh nhân. Áp dụng bảo lãnh viện phí với đa dạng các thẻ bảo hiểm sức khỏe nhưng thẻ bảo hiểm Bảo Việt, Manulife, Bảo hiểm Dầu khí PVI,... giúp tiết kiệm chi phí điều trị.
medlatec
1,034
Cách trị gàu cho nam giới hiệu quả từ 5 nguyên liệu dễ tìm Sở hữu một mái tóc nhiều gàu, kém mượt mà là điều khiến không ít các quý ông cảm thấy bối rối. Từ đó, dẫn đến sự mất tự tin trong giao tiếp hay làm "mất điểm" trong mắt các chị em. Vậy có cách trị gàu cho nam giới bằng nguyên liệu từ thiên nhiên không? Hãy nhanh chóng tham khảo bài viết sau và tìm cho mình câu trả lời. 1. Gàu có nguyên nhân do đâu? Như đã nói, cách trị gàu cho nam giới được không ít quý ông quan tâm với mong muốn "xóa" chúng đi trước những ảnh hưởng chúng gây ra. Cụ thể, đây là hiện tượng có sự xuất hiện của các vảy trắng lấm tấm hay từng mảng bám trên da đầu, tóc. Chúng là các tế bào da đầu bị bong ra và sẽ được thay thế bằng các tế bào da mới. Tình trạng này xuất hiện tương đối phổ biến không phân biệt giới tính hay lứa tuổi, dẫn đến cảm giác ngứa ngáy, khó chịu. Trong đó, tỷ lệ phái mạnh gặp phải tình trạng này cao hơn so với phái yếu. Nguyên nhân làm xuất hiện gàu thường là bởi: - Bị dị ứng những thành phần của dầu gội, dầu xả, các sản phẩm chăm sóc tóc. - Mắc phải một vài bệnh lý như chàm da, vảy nến, nấm da đầu, viêm da đầu,... - Áp dụng cách chăm sóc da đầu sai khi dùng các loại dầu gội không phù hợp, gội đầu không đúng cách hay không thường xuyên gội đầu. - Có một chế độ ăn uống thiếu khoa học, không đầy đủ và cân đối các chất dinh dưỡng hay không cung cấp đủ nước. - Sự ảnh hưởng khi thời tiết thay đổi: trở nên hanh khô, trở lạnh hay ẩm thấp. - Sự thay đổi nội tiết tố. - Chưa có sự khoa học trong các thói quen sinh hoạt như thời gian dành cho công việc và nghỉ ngơi không cân bằng hoặc sử dụng rượu bia hay các chất kích ứng như cà phê, thuốc lá, nước tăng lực một cách thường xuyên,... - Đối diện với tình trạng áp lực, căng thẳng kéo dài. 2. Cách trị gàu cho nam giới bằng nguyên liệu từ thiên nhiên Để sớm "đánh bay" các mảng gàu "xấu xí" bám trên tóc hay rơi xuống áo, bạn có thể áp dụng một số cách trị gàu cho nam giới bằng việc sử dụng nguyên liệu từ thiên nhiên sau đây. 2.1. Dùng nước cốt chanh Chanh là một loại quả chứa axit citric giúp khống chế vảy gàu phát triển, giảm gàu đáng kể và giúp da đầu được sạch sâu. Với cách trị gàu cho nam giới này, trước hết, bạn cần chuẩn bị 1 quả chanh tươi. Rồi vắt lấy phần nước cốt, thoa đều phần nước này lên da đầu. Đồng thời, massage một cách nhẹ nhàng trong khoảng 10 phút rồi gội lại thật sạch với nước. 2.2. Dùng dầu dừa Dùng dầu dừa cũng có tác dụng trị gàu hiệu quả. Cụ thể, trước khi gội đầu, bạn nên massage đầu với dầu dừa, rồi để nguyên như vậy trong khoảng 1 giờ đồng hồ. Sau đó, dùng nước rửa sạch tóc và bắt đầu gội đầu giống như lúc bình thường. 2.3. Dùng muối Với nguyên liệu là muối, bạn nên giã mịn trước khi sử dụng để gội đầu. Về các bước thực hiện, hãy làm ướt tóc bằng nước ấm. Sau đó, thoa đều muối biển lên phần da đầu. Tiếp theo, thực hiện massage nhẹ nhàng trong khoảng 5 phút. Điều này sẽ giúp làm sạch các tế bào chết, bụi bẩn và cả bã nhờn đang "ngự trị" trên da đầu. Cuối cùng, nhớ gội sạch lại tóc với dầu gội như bình thường. 2.4. Dùng bồ kết Gội đầu với nguyên liệu là bồ kết cũng có khả năng đem lại nhiều lợi ích trong quá trình "đánh bay" gàu. Để tiến hành, bạn nên nướng thơm bồ kết trước rồi đun trong nước sôi từ 10-15 phút. Sau đó, để nước này nguội rồi gội trực tiếp lên da đầu cho đến khi hết nước. Quá trình thực hiện bạn có thể kết hợp với việc ủ tóc và massage da đầu trong thời gian khoảng 10 phút. Cuối cùng, đừng quên xả lại bằng nước một cách sạch sẽ. 2.5. Dùng lá trà xanh Để thực hiện cách trị gàu cho nam giới bằng lá trà xanh, bạn nên chuẩn bị các nguyên liệu bao gồm lá trà xanh, nước, quả chanh tươi và một ít muối biển. Sau khi chúng đã được chuẩn bị đầy đủ, bạn hãy đun sôi lá trà xanh trong khoảng vài phút, tắt bếp, thêm muối và vắt nước cốt chanh vào nồi nước đó, rồi chắt lấy phần nước. Với tóc, dùng nước ấm để làm ướt, sau đó lấy nước trà xanh dội nhiều lần lên tóc. Tiếp theo, sử dụng khăn quấn ủ tóc khoảng 10 phút trước khi gội sạch lại tóc với dầu gội tương tự lúc bình thường. 3. Nam giới có thể làm gì để góp phần ngăn chặn gàu? Để tránh khỏi các phiền toái gây ra bởi sự xuất hiện của gàu, bên cạnh việc áp dụng các cách trị gàu cho nam giới bằng các nguyên liệu từ thiên nhiên như trên, cánh mày râu nên thực hiện các việc làm sau: - Đảm bảo thực hiện gội đầu đúng cách, không nên gội quá nhiều hoặc quá ít lần mỗi tuần. - Lựa chọn sử dụng các loại dầu gội, các sản phẩm chăm sóc tóc phù hợp. Tránh dùng các sản phẩm không rõ ràng về nguồn gốc hoặc có chứa cồn và hương liệu, ưu tiên những loại được làm từ thảo dược tự nhiên. - Hạn chế tối đa việc lạm dụng các loại hóa chất làm tóc công nghiệp như các loại thuốc nhuộm, duỗi, uốn,... - Thực hiện một chế độ ăn uống với đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết. Đừng quên bổ sung các loại thực phẩm giàu các loại vitamin (vitamin A, C, B1, B5), sắt, kẽm, Omega - 3. - Từ bỏ các thói quen thiếu lành mạnh như thức khuya thường xuyên, uống rượu bia, hút thuốc lá,... Song song với đó, thường xuyên vận động, tập luyện thể dục, biết cách cân bằng giữa thời gian làm việc, nghỉ ngơi,... Thông qua bài viết, các đấng mày râu đã được chia sẻ một số cách trị gàu cho nam giới bằng một số loại nguyên liệu tự nhiên đem lại hiệu quả. Từ đó, có thể tự áp dụng ngay tại nhà.
medlatec
1,122
Trẻ bị táo bón lâu ngày: Nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả? Trẻ bị táo bón lâu ngày là tình trạng thường gặp ở trẻ nhỏ. Đây là dấu hiệu cảnh báo hệ tiêu hóa của trẻ đang gặp các vấn đề bất thường như: thiếu nước, thiếu chất xơ kèm các bệnh lý nguy hiểm. Trẻ bị táo bón nếu không được phát hiện kịp thời sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như gặp khó khăn trong quá trình điều trị cho trẻ. 1. Trẻ bị táo bón lâu nguyên nhân do đâu? Theo các chuyên gia, có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng táo bón ở trẻ nhỏ, trong đó được chia là 2 nhóm nguyên nhân chủ yếu: Nguyên nhân thực thể và nguyên nhân chức năng. 1.1 Nguyên nhân thực thể khiến trẻ bị táo bón lâu ngày Nguyên nhân này bao gồm các vấn đề: cường giáp, bệnh thần kinh cơ ổ bụng, ở ruột… – Trẻ bị bệnh về tuyến giáp nhân cường giáp sẽ làm giảm hoạt động của cơ ruột cùng các triệu chứng khác khiến cho trẻ bị táo bón. – Trẻ nhỏ bị bệnh phì đại tràng bẩm sinh: Trẻ mắc bệnh này thường cân nặng sẽ nhẹ hơn so với trẻ bình thường. Trẻ thường hay bị ói mửa và kích thước phân nhỏ hơn. Khi trẻ mắc bệnh này cần phải được mổ nếu không sẽ dẫn tới biến chứng phình đại tràng nhiễm độc, sốc nhiễm trùng và nguy cơ thủng ruột. – Bệnh đái tháo đường: Khi trẻ mắc bệnh này cũng sẽ có nguy cơ bị táo bón lâu ngày. – Bên cạnh đó, các bệnh liên quan đến thần kinh có có thể là nguyên nhân gây ra tình trạng trẻ táo bón lâu ngày. Các bệnh về thần kinh bao gồm: bại não, chậm phát triển về tâm thần hoặc cột sống. Trẻ bị rối loạn thường gặp các vấn đề vận động bao gồm: cử động ruột bất thường, thiếu sự phối hợp vận động ruột… 1.2 Nguyên nhân chức năng khiến trẻ bị táo bón lâu ngày – Nguyên nhân này bao gồm việc trẻ nhịn không chịu đi ngoài. Khi trẻ càng nhịn đi ngoài thì phân ở trong ruột càng lâu, to và khiến cho trẻ càng gặp các vấn đề khó khăn khi đi ngoài, hậu quả là trẻ có thể bị táo bón mạn tính. – Trẻ sơ sinh thường bị táo bón khi bị chuyển đổi thức ăn đột ngột, đặc biệt là ở những trẻ đang bú mẹ chuyển sang ăn dặm lần đầu. – Bên cạnh đó, việc trẻ bú sữa ngoài mà thành phần protein trong sữa công thức giàu chất đạm khiến trẻ khó hấp thụ. Trẻ sơ sinh dùng sữa công thức với lượng nhiều bị táo bón thường có phân màu xanh và cứng. Táo bón cũng thường hay gặp ở những trẻ bị thiếu nước, mất nước, khi đó cơ thể của trẻ sẽ hấp thụ chất lỏng từ bất cứ đâu trong cơ thể từ: thức ăn, đồ uống thậm chí là phân. Điều đó vô tình sẽ khiến cho phân của trẻ nên rắn và khô cứng. Trẻ bị táo bón lâu ngày là tình trạng thường gặp ở trẻ nhỏ. Đây là dấu hiệu cảnh báo hệ tiêu hóa của trẻ đang gặp các vấn đề bất thường như: thiếu nước, thiếu chất xơ kèm các bệnh lý nguy hiểm. 2. Những dấu hiệu cho thấy trẻ đang bị táo bón lâu ngày? – Trẻ bị táo bón nặng thường có cảm giác biếng ăn, lâu dần các chất dinh dưỡng cũng như các vitamin và khoáng chất trong cơ thể cũng không hấp thụ và dẫn đến sự phát triển không đồng đều về thể chất lẫn trí tuệ. Điều này sẽ khiến cho trẻ bị thấp còi, nhẹ cân, tiêu hóa kém và mệt mỏi. – Trường hợp trẻ bị táo bón nặng thường sẽ có biểu hiện: đau rát, ngứa hậu môn, thậm chí là máu tươi ở trong phân. Nguyên nhân của hiện tượng này là do phân trở nên cứng và to sẽ gây cọ xát với hậu môn từ đó tạo thành các vết nứt trên da xung quanh hậu môn, thậm chí nguy hiểm hơn, các vết nứt trên đó sẽ trở thành những ổ viêm hoặc áp xe. – Ngoài ra, khi trẻ bị táo bón sẽ có tâm lý sợ đi vệ sinh, căng thẳng khi phải đi đại tiện. Ngoài ra, khi trẻ bị táo bón sẽ có tâm lý sợ đi vệ sinh, căng thẳng khi phải đi đại tiện. 3. Táo bón ở trẻ cần được điều trị như thế nào? 3.1 Cần duy trì chế độ dinh dưỡng khoa học, hợp lý – Trong chế độ ăn uống dành cho trẻ táo bón lâu ngày cần cho trẻ uống nước, rau củ. Ngoài ra, cha mẹ nên dạy trẻ thói quen đi vệ sinh khi có nhu cầu, không được nhịn. – Trong giai đoạn trẻ ăn dặm, các món như bột sữa, ngũ cốc, cháo dinh dưỡng thường thiếu chất xơ. Việc cho trẻ ăn các thức ăn này quá sớm sẽ khiến cho trẻ bị táo bón. – Với những trẻ lớn hơn, cha mẹ nên tập cho trẻ thói quen uống nhiều nước, ăn nhiều rau củ. 3.2 Hướng dẫn, rèn luyện cho trẻ vận động thường xuyên – Với trẻ sơ sinh cha mẹ có thể xoa bụng hoặc tập cho bé các động tác như nhàng bao gồm các động tác về tay và chân. 3.3 Đưa trẻ đi thăm khám khi có các dấu hiệu bất thường Việc bị táo bón lâu ngày sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ. Do đó khi trẻ có dấu hiệu như: đau nhiều vùng hậu môn khi đi ngoài, trĩ, nứt kẽ hậu môn kèm theo triệu chứng: mệt mỏi, sợ lạnh, sụt cân, chán ăn, sốt…thì cha mẹ nên đưa trẻ đến các sở y tế có chuyên môn để được thăm khám, chẩn đoán và có phương pháp điều trị phù hợp, hiệu quả. Khi trẻ bị táo bón nặng cha mẹ nên đưa trẻ đến các sở y tế có chuyên môn để được thăm khám, chẩn đoán và có phương pháp điều trị phù hợp, hiệu quả. Trẻ bị táo bón lâu là vấn đề khiến nhiều cha mẹ lo lắng, do đó, việc trang bị kiến thức đầy đủ về cách xử lý và phòng bệnh là việc làm hết sức cần thiết của các bậc phụ huynh để giúp con mình khỏe mạnh và phát triển một cách toàn diện nhất.  
thucuc
1,137
Vị trí dạ dày trong ổ bụng Dạ dày là một bộ phận dạng túi trong cơ thể chúng ta. Biết được chính xác vị trí dạ dày trong ổ bụng và một số thông Vị trí dạ dày trong ổ bụng Dạ dày là cơ quan quan trọng trong bộ máy tiêu hóa. Phía trên dạ dày nối với thực quản qua lỗ tâm vị. Dạ dày nối với ruột non ở phía dưới qua lỗ môn vị. Nhìn tổng quát, dạ dày có dạng chữ J. Cấu tạo dạ dày trong ổ bụng Quan sát bên ngoài cơ thể cũng có thể xác định vị trí dạ dày. Dạ dày nằm giữa bụng, trên rốn và dưới thượng vị. Cấu tạo của dạ dày Dạ dày của có cấu tạo 5 lớp sắp xếp từ ngoài vào trong theo thứ tự như sau: Các cơ của dạ dày là cơ trơn, còn gọi là cơ tạng. Những cơ này sắp xếp theo nhiều hướng khác nhau để giúp tăng hiệu quả co bóp, nghiền thức ăn. Chức năng của dạ dày là gì? Dạ dày đảm nhiệm 2 chức năng chính rất quan trọng cho hoạt động trong cơ thể chúng ta. Đó là chức năng nghiền và phân hủy thức ăn. Dạ dày đảm nhiệm chức năng co bóp và phân hủy thức ăn Thức ăn sau khi được nhai nuốt sẽ theo thực quản xuống dạ dày. Trong quá trình nhai, thức ăn cũng được phân hủy một phần nhỏ nhờ các men có trong nước bọt. Tại dạ dày, thức ăn sẽ được nghiền nát một lần nữa. Sau quá trình nghiền nát tại dạ dày, thức ăn được nhào trộn cùng với dịch vị để phân hủy tiếp. Sau đó, hỗn hợp thức ăn này được đưa xuống ruột non. Tại đây sẽ diễn ra công đoạn tiêu hóa, hấp thu chất dinh dưỡng. Phần thức ăn còn lại được đưa đến ruột già và đưa ra ngoài theo đường thải tự nhiên. Dấu hiệu bệnh dạ dày Dựa vào vị trí dạ dày, có thể xác định được cơn đau có phải là đau dạ dày hay không. Đau dạ dày thường xảy ra ở vùng trên rốn (thượng vị). Vị trí này gần xương ức, ngay dưới mũi ức. Đôi khi cơn đau có thể cách xa mũi ức lệch về hai phía trái phải. Người bị đau dạ dày có cảm giác bỏng rát, đau âm ỉ, đau quặn. Khi đói hoặc no đều có thể gặp phải cơn đau. Đây chính là những dấu hiệu của đau dạ dày. Đau bụng là dấu hiệu cảnh báo sốt xuất huyết tại nhà Buồn nôn và nôn là hiện tượng các thức ăn trong dạ dày bị đẩy ra ngoài qua đường miệng . Nếu việc này tiếp diễn nhiều thương xuyên sẽ dẫn tới những hậu quả như: rách thực quản, rách niêm mạc thực quản vùng tâm vị dẫn đến chảy máu. Phòng ngừa bệnh dạ dày Khi đã xác định được vị trí dạ dày cũng như những nguy cơ đau dạ dày bạn nên biết những cách phòng ngừa đau dạ dày như sau:
thucuc
537
Ngủ quá nhiều hoặc quá ít ảnh hưởng đến trí nhớ ở phụ nữ lớn tuổi Thời gian ngủ quá ít, quá nhiều hoặc thời gian ngủ thay đổi thường xuyên đều có thể dẫn đến nguy cơ mắc các vấn đề về suy giảm trí nhớ ở phụ nữ, đặc biệt ở giai đoạn trung niên. 1. Ngủ quá nhiều hoặc quá ít ảnh hưởng đến trí nhớ Một nghiên cứu đáng tin cậy đã được tiến hành trên khoảng 15.000 phụ nữ từ 70 tuổi trở lên, không mắc các vấn đề như trầm cảm hoặc đột quỵ cho kết quả như sau: những người tham gia có giấc ngủ quá ít (dưới hơn 5 giờ) hoặc ngủ quá nhiều (từ 9 giờ trở lên) mỗi ngày có trí nhớ kém hơn những người ngủ đủ 7 giờ mỗi ngày. Các nhà nghiên cứu cho biết sự khác biệt này tương đương với sự suy giảm trí nhớ trong 2 năm tuổi. Đồng thời, những phụ nữ có thời gian ngủ thay đổi nhiều hơn 2 giờ mỗi đêm sẽ có trí nhớ kém hơn so với những người có giấc ngủ ổn định. Nghiên cứu này đã được công bố trên Tạp chí của Hiệp hội Lão khoa Hoa Kỳ.Do tầm quan trọng của việc bảo tồn trí nhớ, cần thực hiện thêm nhiều nghiên cứu để xác định chắc chắn hơn nữa về các yếu tố ảnh hưởng đến trí nhớ có thể điều chỉnh được (như thói quen ngủ), từ đó đạt được mục tiêu bảo tồn trí nhớ đã đề ra. Có thể thấy từ nghiên cứu trên đã chứng minh được rằng thời gian ngủ trung bình (khoảng 7 giờ mỗi ngày) có thể giúp con người duy trì trí nhớ, vì vậy các liệu pháp giấc ngủ nên được áp dụng trên lâm sàng để ngăn ngừa chứng suy giảm trí nhớ ở phụ nữ.Những thay đổi trong thói quen ngủ là tình trạng thường gặp ở những bệnh nhân mắc bệnh Alzheimer hoặc các chứng bệnh sa sút trí tuệ khác. Họ có thể thường xuyên thức giấc giữa đêm và khó ngủ trở lại. Những thay đổi của não bộ trong bệnh Alzheimer gây ảnh hưởng đến chu kỳ ngủ-thức. Các nghiên cứu đã gợi ý rằng thói quen ngủ thay đổi quá sớm có thể góp phần vào nguy cơ sa sút trí tuệ sau này. Cả việc ngủ quá ít hoặc ngủ quá nhiều đều có mối liên quan đến khả năng mắc sa sút trí tuệ cao hơn, đặc biệt là chứng suy giảm trí nhớ ở phụ nữ. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng để xác định những thay đổi về giấc ngủ này góp phần gây ra bệnh hay chỉ đơn giản là các triệu chứng ban đầu. Nghiên cứu đã kiểm tra dữ liệu từ 8.000 người ở Anh có độ tuổi từ 50. Những người tham gia được đánh giá bằng nhiều biện pháp, bao gồm việc trả lời các câu hỏi khảo sát 6 lần trong khoảng thời gian từ năm 1985 đến năm 2016 về việc họ ngủ bao nhiêu giờ mỗi đêm. Để đánh giá độ chính xác của việc tự báo cáo này, một số người tham gia đã sử dụng thiết bị đo thời gian ngủ một cách khách quan. Trong quá trình nghiên cứu, 521 người tham gia được chẩn đoán mắc chứng sa sút trí tuệ, ở độ tuổi trung bình là 77. Ngủ quá nhiều có thê ảnh hưởng tới trí nhớ ở phụ nữ Phân tích dữ liệu cho thấy những người ở độ tuổi 50 và 60 ngủ dưới 6 giờ mỗi đêm có nguy cơ mắc chứng sa sút trí tuệ cao hơn. So với những người ngủ bình thường (được định nghĩa là 7 giờ), những người ngủ quá ít mỗi đêm có nguy cơ bị chẩn đoán sa sút trí tuệ cao hơn đến 30%.Các nhà nghiên cứu đã điều chỉnh mô hình của họ để tính đến các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến mô hình giấc ngủ hoặc nguy cơ sa sút trí tuệ, bao gồm hút thuốc, hoạt động thể chất, chỉ số BMI và các tình trạng y tế (như đái tháo đường và bệnh tim). Đồng thời, nghiên cứu cũng tách ra những người tham gia bị bệnh tâm thần như trầm cảm vì chúng liên quan chặt chẽ đến rối loạn giấc ngủ.Các phát hiện cho thấy rằng thời gian ngủ quá ít ở giai đoạn trung niên có thể làm tăng nguy cơ phát triển chứng sa sút trí tuệ sau này.Nhiều nghiên cứu trước đây đã chứng minh mối liên hệ giữa giấc ngủ kém với nguy cơ mắc bệnh tim, đột quỵ, đái tháo đường tuýp 2 và trầm cảm cao hơn. Những người thường xuyên ngủ quá ít sẽ dễ bị tăng huyết áp, đái tháo đường và tình trạng co hẹp mạch máu. Các bệnh lý trên đều có thể dẫn đến giảm lưu lượng máu bên trong não bộ. Mặt khác, tế bào não cần nhiều oxy và đường để hoạt động nên các vấn đề về giảm lưu lượng máu có thể ảnh hưởng đến khả năng hoạt động bình thường của chúng.Bên cạnh đó, ngủ không ngon giấc có thể ảnh hưởng đến não theo nhiều cách khác nhau. Một nghiên cứu trên chuột cho thấy, những con chuột thiếu ngủ sẽ bài tiết nhiều một loại protein (amyloid beta) trong não so với những con chuột được ngủ bình thường. Ở người, beta amyloid lắng đọng trong não có liên quan đến sự suy giảm trí nhớ và tư duy, đồng thời làm tăng nguy cơ sa sút trí tuệ. Ngược lại, những người ngủ quá nhiều (hơn 9 hoặc 10 giờ mỗi đêm) thường có chất lượng giấc ngủ kém hơn.Một khả năng khác là quan hệ thuận nghịch giữa giấc ngủ và trí nhớ: Chất lượng giấc ngủ có thể ảnh hưởng đến trí nhớ, suy nghĩ, và ngược lại những thay đổi của não gây ra các vấn đề về trí nhớ và suy nghĩ có thể làm rối loạn giấc ngủ. 2. Một số lời khuyên để ngủ ngon Một số lời khuyên có thể giúp bạn ngủ ngon như sau:Thiết lập thời gian đi ngủ đều đặn và tập thói quen thư giãn trước khi đi ngủ, có thể bao gồm tắm nước ấm hoặc nghe nhạc nhẹ nhàng;Chỉ sử dụng giường để ngủ, tránh đọc sách và xem tivi trên giường;Nếu không thể ngủ sau 15 đến 20 phút, bạn hãy rời khỏi giường và làm việc gì đó thư giãn (như đọc sách). Không xem TV hoặc sử dụng máy vi tính vì ánh sáng xanh từ màn hình của chúng có tác dụng kích thích. Khi đã cảm thấy buồn ngủ, hãy trở lại giường để ngủ;Vận động nhiều, tập thể dục vừa phải khoảng 45 phút mỗi ngày;Sắp xếp những công việc căng thẳng hoặc đòi hỏi suy nghĩ nhiều vào đầu ngày và các hoạt động ít thử thách hơn vào buổi đêm;Không để bụng đói khi đi ngủ, nhưng cũng đừng ăn quá nhiều trước khi lên giường. Nếu muốn có một bữa ăn nhẹ trước khi đi ngủ, bạn cần hạn chế tối đa món ăn quá nhiều muối;Hạn chế sử dụng cafein và tuyệt đối không sử dụng sau 2 giờ chiều;Để giảm tình trạng đi tiểu giữa đêm, bạn hãy hạn chế uống nhiều nước sau bữa tối; Tập thể dục giúp bạn có giấc ngủ ngon không ngủ quá nhiều và quá ít Tránh uống rượu sau giờ ăn tối. Mặc dù nhiều người nghĩ nó như một loại thuốc an thần, nhưng nó có thể cản trở một giấc ngủ chất lượng;Đảm bảo giường ngủ thoải mái, phòng ngủ đủ tối và yên tĩnh. Ngoài ra, bạn có thể cân nhắc sử dụng mặt nạ ngủ hoặc nút bịt tai;Đừng ngủ trưa quá nhiều: Nếu cần nghỉ ngơi, bạn có thể ngủ trưa từ 20 đến 30 phút;Tập hít thở thư giãn, sử dụng hơi thở chậm, đặc biệt là khi thở ra.Ngủ quá nhiều hoặc quá ít đều ảnh hưởng đến sức khỏe, đặc biệt là trí nhớ ở phụ nữ. Vì thế bạn nên thực hiện lối sống lành mạnh, duy trì giấc ngon, chất lượng để đảm bảo sức khỏe tốt nhất.com, .health.harvard.edu, .nih.gov
vinmec
1,411
Tầm soát ung thư vú (Phần I) 1. Ung thư vú và tỉ lệ mắc bệnh1.1 Ung thư vú là gì. Ung thư vú là loại bệnh xuất hiện khi các tế bào ác tính bị phát hiện trong các mô của vú - đó là các tế bào bất thường phát triển từ tế bào ống hay tế bào nang của vú. Các tế bào ung thư này sẽ phát triển trong vú và di căn sang các cơ quan khác của cơ thể.Ung thư vú không chỉ là nỗi đau của phụ nữ khi bị cắt bỏ một phần vú mà còn có thể lấy đi sự sống của họ.2. Tỉ lệ mắc bệnh Ung thư. Ung thư vú là một loại ung thư rất phổ biến ở phụ nữ Việt Nam, đứng thứ hai trong các ung thư phụ khoa sau ung thư cổ tử cung.Về tuổi, theo thông kê của GS Alain Bremond, tỉ lệ mắc bệnh ở các độ tuổi như sau: Trên thế giới, ung thư vú là một trong những bệnh gây tử vong cao thứ nhì ở nữ giới, chỉ sau ung thư phổi và có xu hướng ngày càng tăng. Ở Mỹ năm 2012 có 230,000 ca phát hiện bị ung thư vú.Do có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và sự sống của con người, vấn đề Tầm soát ung thư vú được thực hiện một cách thường xuyên với nhiều chương trình mang tính chất quốc gia tại các nước phát triển. Ung thư vú là một loại ung thư rất phổ biến ở phụ nữ Việt Nam Ung thư vú chia làm 4 giai đoạn và tỉ lệ tử vong tăng dần theo mỗi giai đoạn. Tại Việt Nam, tỷ lệ ung thư vú được phát hiện ở giai đoạn 1 và 2 là 51%2. Các yếu tố nguy cơ của ung thư vú. Các yếu tố sau là nguy cơ của bệnh Ung thư vú:Gen và tuổi. Chủng tộc - sắc tộc (da trắng bị nhiều hơn da đen)Tiền sử bị Ung thư vú một bên. Tiền sử u vú lành tính (5% phát triển thành ung thư)Tiền sử ung thư vú ở thế hệ 1: mẹ, chị. Bản thân có ung thư buồng trứng, ung thư nội mạc tử cung. Tiểu đường sau mãn kinh. Cách sống và chế độ ăn uống. Sinh con lần đầu sau 35 tuổiĐộc thân hoặc sinh ít. Tiền sử có xạ trị. Mãn kinh sau 55 tuổi. Hút thuốc lá. Yếu tố môi trường3. Những dấu hiệu cảnh báo. Khối u không đau ở ngực. Thường xuyên bị ngứa, rát quanh núm vú. Núm vú rỉ máu hoặc tiết dịch bất thường. Làn sa trên vú bị phình ra và dầy lên. Làn da trên vú bị lún đồng tiền hoặc có nếp gấp. Núm vú bị thụt vào hoặc co lạiĐể bảo vệ sức khỏe của bản thân, bạn hãy thường xuyên tự kiểm tra hoặc đến các phòng khám chuyên khoa để được thăm khám và nhận sự tư vấn của các bác sĩ. Hành trình chống lại căn bệnh ung thư vú| TS
vinmec
521
Chất béo có trong thực phẩm nào tốt cho sức khỏe Chất béo có trong thực phẩm nào tốt cho sức khỏe Thực phẩm giàu chất béo tốt cho sức khỏe có thể kể đến các thực phẩm sau: Cá béo Các loại cá béo khác nhau như cá mòi, cá hồi, cá trích, cá thu… chứa nhiều axit béo omega-3, các chất dinh dưỡng và protein, chúng giúp tránh nhiều bệnh thông thường, trầm cảm, các bệnh về tim mạch… Chất béo có trong thực phẩm nào tốt cho sức khỏe Thịt bò Thịt bò chứa các chất dinh dưỡng giàu protein như kẽm, sắt và vitamin B và chất béo không bão hòa, nó giúp tăng cường sức khỏe tim bằng cách giảm cholesterol xấu và tăng cholesterol tốt. Trứng Lòng đỏ trứng chứa nhiều cholesterol, chất béo, giàu vitamin và khoáng chất cùng với một lượng đáng kể các chất chống oxy hóa và protein, do vậy, trứng rất tốt cho sức khỏe nói chung. Hạt chia 18g hạt chia thường chứa khoảng 9g chất béo, cũng nhờ chứa nhiều chất xơ, hạt chia có tác dụng chống viêm và hạ huyết áp. Quả bơ Không giống như nhiều loại trái cây cung cấp carbohydrates, quả bơ chứa nhiều hơn 75% calo trong chất béo. Ngoài chất béo, quả bơ cũng chứa một lượng chất xơ đáng kể và giúp làm tăng hàm lượng cholesterol tốt, giảm cholesterol xấu, ngoài ra quả bơ chứa kali và chất chống oxy hóa lutein tốt cho thị lực. Ngoài chất béo, quả bơ cũng chứa một lượng chất xơ đáng kể và giúp làm tăng hàm lượng cholesterol tốt, giảm cholesterol xấu Dừa hoặc dầu dừa Dừa là một trong những nguồn giàu chất béo bão hòa nhất. Các axit béo trong dừa hoặc dầu dừa di chuyển đến gan và được phân hủy thành các chất xeton, do đó cải thiện sự trao đổi chất, giảm mỡ bụng, chống lại bệnh Alzheimer… Dầu oliu nguyên chất Dầu oliu nguyên chất chứa vitamin K, E và rất giàu chất chống oxy hóa, giúp chống viêm, kiểm soát cholesterol và hạ huyết áp Phô mai Đây là thực phẩm giàu chất béo phổ biến nhất vì hương vị của nó cùng với hàm lượng protein, canxi, vitamin B12, phốt pho… được trẻ con và thậm chí nhiều người lớn yêu thích. Bơ Giống như phô mai, bơ cũng rất bổ dưỡng. Tuy nhiên, nhiều người tránh bơ vì nó có hàm lượng chất béo bão hòa cao. Nhưng chất béo trong bơ giúp cho cơ thể hấp thụ nhiều chất dinh dưỡng lành mạnh. Socola đen Socola đen chứa hàm lượng chất béo cao, nó là một nguồn cung cấp đồng sắt magie, mangan và thậm chí là chất xơ. Nhờ chứa chất chống oxy hóa, nó rất hữu ích trong việc duy trì sức khỏe tim mạch bằng cách hạ huyết áp cao và có thể giúp tăng cường chức năng não. Socola đen chứa chất chống oxy hóa, nó rất hữu ích trong việc duy trì sức khỏe tim mạch bằng cách hạ huyết áp cao và có thể giúp tăng cường chức năng não Chế độ sinh hoạt khoa học kết hợp với chế độ ăn hợp lý để có sức khỏe tốt Ngoài việc xây dựng chế độ ăn các chất béo tốt cho sức khỏe thì cũng cần có chế độ sinh hoạt khoa học để có sức khỏe tốt: – Uống đủ nước: Khoảng từ 1,5-2 lít nước mỗi ngày giúp cơ thể đẩy nhanh chất thải ra ngoài, giúp da dẻ luôn căng mịn, hồng hào, tránh các bệnh sỏi thận và sỏi mật… – Hít thở không khí trong lành và tập thể dục: Tập thể dục buổi sáng kết hợp với hít thở không khí trong lành là một thói quen rất tốt cho sức khỏe. Các động tác thể dục giúp cơ thể săn chắc, nâng cao sức đề kháng đồng thời loại bỏ căng thẳng, mệt mỏi. – Có chế độ nghỉ ngơi và thư giãn hợp lý: Nghỉ ngơi buổi trưa khoảng 15 phút giúp bạn khỏe hơn, đầu óc minh mẫn để tăng hiệu quả công việc… – Hạn chế các chất kích thích có hại cho sức khỏe như: rượu, bia, thuốc lá, cà phê… – Đặc biệt, nên khám sức khỏe định kỳ 1-2 lần một năm để phát hiện sớm bệnh (nếu có) để từ đó có phương pháp điều trị kịp thời.
thucuc
726
Ung thư bàng quang sống được bao lâu? Dấu hiệu cảnh báo bệnh lý Trong các bệnh lý tiết niệu, ung thư bàng quang là căn bệnh ác tính, rất nguy hiểm. Vậy dấu hiệu của bệnh là gì và bệnh ung thư bàng quang sống được bao lâu? Sau đây là một số thông tin về căn bệnh này bạn đọc có thể tham khảo. 1. Ung thư bàng quang là gì? Bàng quang có cấu tạo tương tự một chiếc túi rỗng nằm ở bụng dưới, có nhiệm vụ chứa nước tiểu thải ra từ thận. Ung thư bàng quang là tình trạng tăng sinh của các tế bào bất thường dần tạo thành những khối u ác tính ở bàng quang. Nếu được phát hiện ở giai đoạn sớm, bệnh lý ung thư bàng quang có tỷ lệ chữa trị thành công cao. Thế nhưng, một số trường hợp khác vẫn bị tái phát sau khi đã hoàn tất điều trị. Chính vì vậy, những bệnh nhân bị ung thư bàng quang cần duy trì thói quen thăm khám sức khỏe định kỳ và thực hiện các xét nghiệm tầm soát thường xuyên để theo dõi tình trạng bệnh lý. 2. Nguyên nhân hình thành ung thư bàng quang2.1. Thường xuyên tiếp xúc với các loại hóa chất độc hại Việc tiếp xúc với các loại hóa chất độc hại thường xuyên là nguy cơ hàng đầu gây nên bệnh lý ung thư bàng quang nói riêng và những loại ung thư khác nói chung. Trong đó, các loại hóa chất có khả năng chuyển hóa tryptophan thường được dùng trong các lĩnh vực như sơn, dệt, may mặc, cao su... càng làm tăng khả năng bị ung thư bàng quang. 2.2. Thường xuyên hút thuốc Thuốc lá cũng là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ bị ung thư bàng quang cao gấp 2 đến 3 lần so với những trường hợp không hút thuốc. Tuy nhiên, những người hít phải khói thuốc lá gián tiếp cũng có nguy cơ bị ung thư bàng quang cao hơn. 2.3. Sử dụng các loại nước có chứa Asen Uống nhiều các loại đồ uống có hàm lượng Asen cao cũng nâng cao tỷ lệ mắc bệnh lý này. Không chỉ vậy, những loại ung thư khác như ung thư da hay ung thư phổi,... cũng có thể hình thành khi bị ngộ độc Asen trong thời gian lâu dài. 2.4. Không cung cấp đủ lượng nước cần thiết Khi cơ thể không được bổ sung đủ lượng nước cần có thì quá trình đào thải độc tố qua hệ bài tiết sẽ bị ảnh hưởng ít nhiều. Vì vậy, khả năng tích tụ cặn và các chất độc hại ở bàng quang cũng sẽ cao hơn. Đây cũng chính là một trong những nguyên nhân khiến cho các tế bào ở cơ quan này bị biến đổi và dễ hình thành nên các khối u ác tính. 2.5. Những yếu tố khác Dị tật bẩm sinh. Ung thư di căn từ các cơ quan khác. Do bệnh lý nhiễm trùng đường tiết niệu tái lại nhiều lần, viêm bàng quang mạn tính,... Do dùng ống thông tiểu lâu ngày,... Vì vậy, mọi người nên tạo thói quen thăm khám và tầm soát ung thư định kỳ để bảo vệ sức khỏe và phát hiện bệnh sớm (nếu có), từ đó có phương án điều trị kịp thời. 3. Dấu hiệu nhận biết bệnh lý Tùy thuộc vào từng giai đoạn mà dấu hiệu nhận biết ung thư bàng quang cũng sẽ khác nhau. Một số dấu hiệu cụ thể như:3.1. Giai đoạn sớm Các dấu hiệu điển hình trong giai đoạn đầu ung thư bàng quang bao gồm:Tiểu ra máu: Người bệnh có thể đi tiểu ra máu từng đợt, toàn bãi, không bị đau,... do khối u ác tính đang phát triển với kích thước lớn dần. Khối u này sẽ chèn ép đến các niêm mạc bàng quang và gây nên hiện tượng chảy máu. Tiểu rắt, đi tiểu nhiều lần hoặc đi tiểu không tự chủ: Nguyên nhân là vì bàng quang bị kích thích hoặc bị giảm thể tích do sự phát triển của các khối u. Lúc này, màu nước tiểu của người bệnh cũng bị sẫm hơn thông thường. 3.2. Giai đoạn muộn Dấu hiệu ở giai đoạn muộn là:Bị đau nhức ở vùng hông lưng hoặc bị đau ở xương mu hạ vị. Cảm thấy đau nhức tầng sinh môn. Thường xuyên đau nhức xương khớp. Bị mệt mỏi và lười ăn. Những cơn đau xuất hiện không rõ nguyên nhân.4. Vậy mắc ung thư bàng quang sống được bao lâu? Ung thư bàng quang sống được bao lâu là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm hiện nay. Tỷ lệ sống của từng trường hợp sẽ tùy thuộc vào giai đoạn mà bệnh được phát hiện và hiệu quả của quá trình điều trị. Bệnh lý khi được phát hiện sớm thì xác suất điều trị thành công sẽ càng cao và thời gian sống cũng được kéo dài. Vậy nên, khả năng chữa khỏi bệnh ung thư bàng quang sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Bệnh ở giai đoạn đầu: Khi khối u vẫn còn nhỏ thì việc điều trị cũng đơn giản hơn. Khoảng 95% người bệnh có tỷ lệ kéo dài sự sống sau 5 năm. Bệnh ở giai đoạn 2: Đây là thời điểm các tế bào ung thư tấn công đến các mô ở dưới lớp lót bàng quang. Tỷ lệ khoảng 69% người bệnh có thể sống được trên 5 năm. Bệnh ở giai đoạn 3: Lúc này quá trình điều trị sẽ gặp nhiều khó khăn hơn. Chỉ khoảng 46% người bệnh có thời gian sống hơn 5 năm. Bệnh ở giai đoạn cuối: Thời điểm này các tế bào ung thư đã di căn đến nhiều bộ phận trong cơ thể. Chỉ có 15% người bệnh có thể sống được 5 năm. 5. Những biện pháp phòng ngừa ung thư bàng quang Để phòng ngừa ung thư bàng quang, bạn có thể lưu ý một số vấn đề sau đây:Không hút thuốc lá và tránh xa khói thuốc để không hít khói thuốc thụ động. Cần kiểm tra nguồn nước sinh hoạt, nên trang bị máy lọc nước để lọc bỏ các chất độc hại và cả những kim loại nặng ra khỏi nguồn nước. Cần bổ sung ít nhất khoảng 2 lít nước/ngày để đảm bảo hoạt động đào thải và bài tiết các độc tố có hại ra bên ngoài thuận lợi. Trang bị đầy đủ đồ bảo hộ cần thiết khi làm việc, đặc biệt với những người phải làm trong môi trường nhiều hóa chất. Duy trì thói quen thăm khám sức khỏe định kỳ và tầm soát ung thư 1 năm khoảng 1 đến 2 lần. Xây dựng một chế độ ăn uống lành mạnh, đầy đủ dưỡng chất cần thiết cho cơ thể để nâng cao sức đề kháng.
medlatec
1,156
MCV là gì? Những điều bạn nên biết về chỉ số MCV trong xét nghiệm máu Khi cầm trên tay kết quả xét nghiệm máu với rất nhiều loại chỉ số khác nhau trong đó có chỉ số MCV, chắc hẳn bạn sẽ băn khoăn không biết nó nói lên điều gì. Vậy MCV là gì, kết quả của nó có ý nghĩa ra sao,... tất cả sẽ có lời giải đáp ngay trong bài viết dưới đây. 1. Đôi điều về xét nghiệm huyết học Xét nghiệm huyết học (xét nghiệm công thức máu) được dùng để kiểm tra, phân tích máu nhằm xác định các thông tin về tiểu cầu, hồng cầu, bạch cầu, hematocrit, hemoglobin,… làm căn cứ phát hiện tình trạng thiếu máu, các rối loạn hoặc các bệnh liên quan đến bạch cầu. Nhìn chung, tùy từng mục đích cụ thể mà xét nghiệm máu sẽ có các vai trò khác nhau: - Đánh giá sức khỏe tổng quát: xét nghiệm công thức máu có tác dụng để theo dõi tình hình sức khỏe nói chung. - Chẩn đoán bệnh lý: tìm ra nguyên nhân gây nên dấu hiệu hoặc triệu chứng ở người bệnh. - Theo dõi bệnh lý: xét nghiệm công thức máu được dùng để theo dõi tình trạng và tiến triển của bệnh ảnh hưởng đến số lượng tế bào máu đã được chẩn đoán trước đó. - Theo dõi quá trình điều trị: xét nghiệm giúp bác sĩ theo dõi việc dùng thuốc có ảnh hưởng như thế nào đến tình trạng sức khỏe người bệnh. 2. MCV là gì, có ý nghĩa ra sao? 2.1. MCV là gì? MCV là một chỉ số thường thấy trong xét nghiệm huyết học. MCV là gì? Đây chính là viết tắt cho cụm từ Mean Corpuscular Volume (tức là thể tích trung bình của hồng cầu). Nói dễ hiểu hơn thì MCV chính là thể tích trung bình tế bào hồng cầu trong máu. Hồng cầu chiếm số lượng nhiều chất chứa các huyết sắc tố giúp cho máu có màu đỏ. Nó có nhiệm vụ vận chuyển oxy từ phổi đến các mô đồng thời nhận CO2 từ các mô đào thải lên phổi. Kích thước của hồng cầu dù là quá to hay quá nhỏ cũng có thể được xem là dấu hiệu rối loạn máu hoặc một tình trạng sức khỏe khác như thiếu máu, thiếu vitamin,... 2.2. Quy trình thực hiện xét nghiệm MCV Để thực hiện xét nghiệm MCV, nhân viên y tế sẽ dùng kim nhỏ lấy mẫu máu từ một tĩnh mạch ở cánh tay người được xét nghiệm. Mẫu máu này được cho vào ống nghiệm để đưa tới phòng xét nghiệm thực hiện phân tích. 2.3. Chỉ số MCV trong kết quả xét nghiệm nói lên điều gì? MCV được tính từ Hematocrit và số lượng hồng cầu. Ở điều kiện sức khỏe bình thường, chỉ số MCV ở mức 80 -100 femtoliter/lít (1 femtoliter = 1/1 triệu lít). 2.3.1. MCV cao (MCV > 100 fl) MCV >100fl thì khả năng cao hồng cầu đang bị phì ra, nó phản ánh tình trạng thiếu máu hồng cầu lớn chủ yếu xuất phát từ nguyên nhân thiếu B12 hoặc axit folic. Căn cứ vào kết quả chỉ số MCV mà bác sĩ sẽ đưa ra biện pháp điều trị tốt nhất để đưa chỉ số này về mức bình thường. 2.3.2. MCV thấp (MCV < 80 fl) MCV < 80fl cho thấy cơ thể đang mắc phải các hội chứng thalassemia (bệnh tan máu bẩm sinh), thiếu sắt hoặc mắc các bệnh hemoglobin khác. Trường hợp chỉ số MCV quá thấp có thể do thiếu máu xuất phát từ nguyên nhân bệnh mãn tính, nhiễm độc chì, suy thận,... Với thai phụ, chỉ số MCV luôn thấp hơn người bình thường nên cần được bổ sung một lượng sắt hợp lý cho cơ thể. 3. Những điều cần lưu ý về xét nghiệm máu liên quan đến chỉ số MCV 3.1. Khi nào cần thực hiện xét nghiệm? Khi đã hiểu MCV là gì chắc hẳn bạn cũng sẽ băn khoăn không biết khi nào mình cần thực hiện xét nghiệm này. Như đã nói ở trên, xét nghiệm huyết học có tác dụng kiểm tra nhiều thành phần khác nhau của máu trong đó có hồng cầu; nó còn dùng để chẩn đoán hoặc theo dõi rối loạn máu,... Bạn sẽ được bác sĩ chỉ định thực hiện xét nghiệm công thức máu trong đó có chỉ số MCV khi bạn có những triệu chứng sau: - Bầm tím hoặc xuất huyết bất thường. - Lạnh chân tay, mệt mỏi. - Da nhợt nhạt. 3.2. Cần chuẩn bị gì trước khi xét nghiệm? Để chỉ số MCV chính xác, tốt nhất nên nhịn đói trước khi lấy mẫu máu xét nghiệm 6 - 8 giờ. Về cơ bản, nguy cơ xảy ra đối với người được xét nghiệm là rất ít, hầu hết các trường hợp chỉ gây đau nhẹ hoặc bầm ở đưa kim vào nhưng vết bầm này cũng sẽ biến mất nhanh chóng sau đó. Vì thế, bạn không nên quá lo lắng về xét nghiệm này. Nếu thấy cần thiết, bác sĩ sẽ chỉ định thêm những xét nghiệm khác trên mẫu máu mà bạn đã lấy. Trong trường hợp cần chú ý điều gì đó, bác sĩ cũng sẽ cho bạn biết các chỉ dẫn đặc biệt để bạn làm theo. Các chuyên gia khuyến cáo rằng, thăm khám sức khỏe định kỳ để thực hiện xét nghiệm công thức máu tổng quát được xem là biện pháp cần thiết và có giá trị đối với việc chăm sóc tốt sức khỏe mọi người. Nếu bạn thấy việc tìm hiểu MCV là gì tương đối khó khăn hay rắc rối thì hãy yên tâm rằng, những băn khoăn của bạn về ý nghĩa của chỉ số này sẽ được bác sĩ giải thích cặn kẽ khi bạn có yêu cầu. Nếu chỉ số MCV của bạn nằm ngoài giới hạn bình thường thì cũng không nên quá lo lắng vì đó chưa hẳn là lời cảnh báo sức khỏe của bạn đang có vấn đề. Kết quả MCV có thể bị tác động bởi các yếu tố như: chế độ ăn, thuốc, chu kỳ kinh nguyệt,... Thông qua kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ cho bạn câu trả lời chính xác và có lời khuyên để bạn biết mình cần làm gì để có được chỉ số MCV ổn định.
medlatec
1,074
Cường androgen ở nữ: Những điều cần biết Rậm lông, nổi mụn trứng cá có thể là biểu hiện của việc thừa androgen ở nữ giới. Vậy nội tiết tố androgen là gì? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những điều cần biết cho bạn. 1. Nội tiết tố androgen là gì? Cơ thể phụ nữ không chỉ sản sinh nội tiết tố nữ estrogen, mà còn có cả androgen. Androgen là nội tiết tố nam, cả cơ thể đàn ông và phụ nữ đều sản xuất nội tiết tố này, tuy nhiên với số lượng khác nhau.So với đàn ông, cơ thể phụ nữ tự nhiên chỉ sản xuất một lượng nhỏ nội tiết tố androgen, trung bình khoảng từ 1/10 đến 1/2 lượng mà cơ thể nam giới sản xuất. Đối với phụ nữ, nội tiết tố nam androgen đóng một vai trò quan trọng khi bắt đầu dậy thì, đó là kích thích mọc lông ở vùng mu và nách. Ở phụ nữ trưởng thành, androgen cần thiết để tổng hợp estrogen và ngăn ngừa mất xương. Ngoài ra, androgen còn có vai trò bảo vệ da do tác động sản xuất bã nhờn, duy trì độ bóng mượt cho da. Bên cạnh đó, cơ thể phụ nữ còn sản sinh và cung cấp androgen cho buồng trứng, tuyến thượng thận và tế bào mỡ. 2. Thừa androgen ở nữ là gì? Thừa androgen ở nữ hay còn gọi là cường androgen là tình trạng nội tiết tố androgen hoạt động quá mạnh, hay cơ thể sản sinh quá nhiều androgen so với nhu cầu. 3. Biểu hiện thừa androgen ở nữ Mụn trứng cá là biểu hiện của việc dư thừa androgen Rậm lông: Khi androgen được tiết quá nhiều sẽ gây rậm lông ở nữ giới, khiến lông mọc nhiều ở những nơi không phù hợp như cằm, ria mép, ....Nổi mụn trứng cá: Tình trạng cường androgen sẽ làm to lỗ chân lông và thúc đẩy sản sinh bã nhờn nhiều hơn. Khi đó, da sẽ rất nhờn, tế bào ống trong tuyến bã bị sừng hoá nhiều hơn, gây bít lỗ chân lông, dẫn đến nổi mụn trứng cá, mụn bọc, mụn có mủ, viêm da....Rối loạn kinh nguyệt: Khi cơ thể tăng sản xuất nội tiết tố androgen sẽ làm rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, gây kinh thưa, không đều, thậm chí là vô kinh.... 4. Nguyên nhân gây thừa androgen ở nữ Do u tuyến thượng thận, tăng sản sinh tuyến thượng thận bẩm sinh, u nang buồng trứng làm cho tuyến thượng thận và buồng trứng sản sinh androgen nhiều hơn mức bình thường.Hội chứng buồng trứng đa nang gây mất cân bằng hormone giới tính, dẫn đến sản sinh quá nhiều nội tiết tố androgen.Sử dụng thuốc nội tiết tố trong một thời gian dài như trị liệu nội tiết tố nam androgen, steroid, thuốc tránh thai, cũng gây ra tình trạng mất cân bằng hormone giới tính trong cơ thể. 5. Khắc phục tình trạng thừa androgen ở nữ Thuốc tránh thai có chứa các hormone estrogen và progestin, giúp làm giảm androgen ở nữ Để khắc phục tình trạng thừa androgen ở nữ bằng cách làm tăng nội tiết tố nữ estrogen và giảm nội tiết tố nam androgen, cụ thể là:Sử dụng thuốc có tính kháng androgen.Uống thuốc tránh thai: Thuốc tránh thai có chứa các hormone estrogen và progestin, giúp làm giảm androgen ở nữ. Tuy nhiên, thuốc tránh thai có nhiều tác dụng phụ, do đó, cần cân nhắc trước khi sử dụng.Bổ sung các loại thực phẩm làm tăng estrogen như rau cải xanh, dưa hấu, dâu tây, đậu nành...Trong trường hợp cần thiết, bạn hãy đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn cách điều trị phù hợp nhất. Chu kỳ kinh nguyệt là gì
vinmec
633
Công dụng thuốc Kabzu Thuốc Kabzu có thành phần chính là Cefpodoxim được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thuốc được chỉ định điều trị trong một số bệnh lý nhiễm khuẩn, nhiễm trùng. Việc tìm hiểu đầy đủ thông tin về liều dùng và cách dùng giúp người bệnh sử dụng thuốc hiệu quả. 1. Kabzu là thuốc gì? Thuốc Kabzu là thuốc gì? Thuốc Kabzu là thuốc thuộc nhóm trị ký sinh trùng chống nhiễm khuẩn kháng virus kháng nấm - Thuốc Kabzu chứa thành phần Cefpodoxim 200 mg, được đóng gói dưới dạng viên nén bao phim. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Kabzu 2.1. Chỉ định. Thuốc Kabzu được bác sĩ chỉ định điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn sau đây:Viêm đường hô hấp trên như viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng.Viêm phổi cấp tính mắc phải cộng đồng.Nhiễm bệnh lậu cầu cấp nhưng chưa có biến chứng. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa có biến chứng. Nhiễm khuẩn da, mô mềm. Theo đó, người bệnh cần tuân thủ sử dụng thuốc Kabzu theo đúng chỉ định ghi trên tờ hướng dẫn sử dụnghoặc tờ kê đơn thuốc của bác sĩ, dược sĩ tư vấn.2.2. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Kabzu trong những trường hợp sau đây:Người bệnh có tiền sử nhạy cảm với cefpodoxime proxetil.Thông thường, những người bệnh bị mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần nào có trong thuốc sẽ không được sử dụng thuốc. Những trường hợp khác được quy định rõ trong tờ hướng dẫn sử dụng hoặc đơn thuốc bác sĩ. Chống chỉ định của thuốc Kabzu phải được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì lý do nào khác mà trường hợp chống chỉ định có thể linh động được việc dùng thuốc. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Kabzu Liều dùng và cách dùng thuốc Kabzu như sau:3.1. Cách dùng. Thuốc Kabzu được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên thuốc được sử dụng bằng đường uống. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng liều dùng để đạt được hiệu quả điều trị bệnh cao nhất.3.2 Cách dùng thuốc Kabzu. Người lớn. Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm amidan và viêm họng: Liều lượng dùng 100 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.Viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng: Liều lượng dùng 200 mg mỗi 12 giờ trong 14 ngày.Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng: Liều dùng duy nhất 200 mg.Nhiễm khuẩn đường tiểu chưa có biến chứng: Liều lượng dùng 100 mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày.Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Liều lượng dùng 400 mg mỗi 12 giờ trong 7 - 14 ngày.Trẻ em:Viêm tai giữa cấp tính: Liều dùng 10 mg/kg/ngày (tối đa 400 mg/ngày chia làm 2 lần) trong 10 ngày.Viêm họng và viêm amiđan: Liều dùng 10 mg/kg/ngày (tối đa 200 mg/ngày chia làm 2 lần) trong 10 ngày.Hoạt chất Cefpodoxime nên được khuyến cáo chỉ định sử dụng cùng với thức ăn. Ở những bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút) thì khoảng cách giữa liều cần được tăng đến 24 giờ. Không cần phải điều chỉnh liều lượng thuốc Kabzu ở những bệnh nhân xơ gan.Cần lưu ý: Người bệnh cần áp dụng chính xác liều dùng của thuốc Kabzu được ghi trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hay những chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn. Tuyệt đối không tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều dùng thuốc. 4. Quá liều, quên liều và xử trí 4.1. Quá liều thuốc Kabzu. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn khi được bác sĩ kê đơn thuốc hoặc những thông tin có trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Khi sử dụng quá liều thuốc Kabzu thì người bệnh cần dừng uống, đồng thời báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ tư vấn khi cơ thể có các biểu hiện bất thường. Trong trường hợp quá liều thuốc Kabzu và người bệnh có các biểu hiện cần phải cấp cứu thì người thân hãy gọi ngay 115 để được hướng dẫn và trợ giúp. Người nhà nên mang theo sổ khám bệnh, thuốc và thông báo về tiền sử bệnh cho bác sĩ được biết để có thể chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời.4.2. Quên liều. Thông thường các loại thuốc có thể uống trong khoảng thời gian 1-2 giờ so với thời gian quy định trong đơn thuốc. Trừ khi có các quy định nghiêm ngặt khác về thời gian sử dụng thì người bệnh có thể uống thuốc Kabzu sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Tuy nhiên, nếu thời gian đã quá xa thời điểm cần uống theo chỉ định thì người bệnh không nên uống bù liều, vì có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe. Để đảm bảo an toàn thì người bệnh cần tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định. 5. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Kabzu Tác dụng phụ trong quá trình sử dụng thuốc Kabzu được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng thường rất nhẹ và chỉ xuất hiện thoáng qua, cụ thể như sau:Tiêu chảy. Buồn nôn, nôn óiĐau bụng. Viêm đại tràngĐau đầu.Hiếm khi xảy ra các phản ứng quá mẫn, nổi ban, chứng ngứa, chóng mặt, chứng giảm tiểu cầu, chứng tăng tiểu cầu giảm bạch cầu hoặc tăng bạch cầu ưa eosin trong quá trình sử dụng thuốc Kabzu.Thông thường những tác dụng phụ hay tác dụng không mong muốn, tác dụng ngoài ý muốn sẽ bị mất đi khi người bệnh ngưng sử dụng thuốc. Vì vậy, nếu có những tác dụng phụ hiếm gặp khác mà không được liệt kê trong tờ hướng dẫn sử dụng thì người bệnh hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế nếu thấy nghi ngờ về các những tác dụng phụ của thuốc Kabzu. 6. Thận trọng và lưu ý khi dùng thuốc Kabzu Những đối tượng cần lưu ý trước khi sử dụng thuốc Kabzu, đó là: người cao tuổi trẻ em dưới 15 tuổi, người mắc bệnh suy gan, suy thận, người bị mẫn cảm dị ứng với những thành phần có trong thuốc... Hoặc đối tượng mắc các bệnh lý như nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày.Phụ nữ mang bầu: Mặc dù đã có những nghiên cứu lâm sàng nhưng trong quá trình sử dụng vẫn có thể xảy ra các nguy cơ. Vì vậy, tốt nhất là không nên sử dụng thuốc Kabzu với phụ nữ mang thai. Nếu sử dụng cần có sự tư vấn kỹ lưỡng của bác sĩ chuyên khoa.Phụ nữ đang cho con bú: Bà mẹ đang cho con bú cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ. Tuyệt đối không nên tự ý dùng thuốc Kabzu khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn. 7. Tương tác thuốc Kabzu Tương tác thuốc thường rất phức tạp do các thành phần, hoạt chất có bên trong thuốc. Một số tương tác thuốc Kabzu có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Nồng độ trong huyết tương có thể bị giảm khoảng 30% khi Cefpodoxime proxetil được chỉ định dùng kết hợp với các thuốc kháng acid hoặc ức chế H2.Khi chỉ định Cefpodoxime đồng thời kết hợp với hợp chất gây độc thận thì cần theo dõi sát sao về chức năng thận.Nồng độ cefpodoxime trong huyết tương sẽ gia tăng khi chỉ định Cefpodoxime kết hợp cùng với probenecid.Thay đổi các giá trị xét nghiệm: Cephalosporins có thể làm cho thử nghiệm Coomb trực tiếp dương tính.Để tránh các tương tác thuốc không mong muốn xảy ra, trước khi dùng thuốc Kabzu, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc, thảo dược, thực phẩm chức năng để bác sĩ cân nhắc và đưa ra những chỉ định phù hợp.Bảo quản thuốc Kabzu ở những nơi khô ráo, tránh ánh nắng và nền nhiệt độ dưới 25 độ C. Để thuốc Kabzu tránh xa tầm tay của trẻ em và các loại vật nuôi trong gia đình.Tóm lại, thuốc Kabzu có thành phần chính là Cefpodoxim được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thuốc được chỉ định điều trị trong một số bệnh lý nhiễm khuẩn, nhiễm trùng. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến về cách dùng, liều dùng của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,470