text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Sâu răng uống thuốc gì? – 7 sự lựa chọn an toàn, hiệu quả Sâu răng uống thuốc gì để nhanh chóng không còn đau? Sử dụng những thuốc ấy có phải là phương pháp hiệu quả nhất để đối phó với sâu răng? Bài viết này chia sẻ với bạn câu trả lời chi tiết cho 2 câu hỏi ấy. Đọc ngay để luôn sở hữu một hàm răng chắc khỏe, một nụ cười rạng rỡ. Tùy tình trạng sâu răng và cơ địa của mỗi người, bác sĩ có thể kê các loại thuốc khác nhau. Dưới đây là một số loại mang tính chất THAM KHẢO: 1. Franrogyl Franrogyl có dạng viên nén, được bào chế từ: Spiramycin, Metronidazol, Titan Dioxid, Erythrocin Lake kết hợp với một số tá dược khác. Thuốc được chỉ định rộng rãi trong giảm đau răng sâu, giúp tiêu diệt vi khuẩn, hạn chế tình trạng viêm nhiễm ở mọi khu vực thuộc khoang miệng (răng, lợi, nướu, nha chu,…). Liều dùng: Người trưởng thành: Mỗi lần uống 2 viên, ngày uống 2 – 3 lần Trẻ 10 – 15 tuổi: Mỗi lần uống 1 viên, ngày uống 3 lần Trẻ 6 – 10 tuổi: Mỗi lần uống 1 viên, ngày uống 2 lần Lưu ý: Trẻ dưới 6 tuổi và người dị ứng với một số thành phần của thuốc không được dùng Franrogyl. Chỉ uống sau bữa ăn 30 phút. Franrogyl được chỉ định rộng rãi trong giảm đau răng sâu 2. Paracetamol Nếu bạn đang băn khoăn “Sâu răng uống thuốc gì để khỏi đau nhanh chóng”, hãy tham khảo Paracetamol. Đây là thuốc không kê đơn có thể sử dụng để giảm triệu chứng đau do nhiều bệnh lý gây ra, trong đó có đau do sâu răng. Thuốc tác dụng nhanh đối với các trường hợp đau vừa và nhẹ. Ngoài ra, triệu chứng nóng sốt do viêm nhiễm cũng có thể được điều trị tức thời bằng thuốc này. Liều dùng: Người trưởng thành: Uống 325 – 650 mg mỗi 4 – 6 tiếng. Trẻ nhỏ: Uống đúng hướng dẫn của bác sĩ. Lưu ý: Phụ nữ mang thai và người bị dị ứng với một số thành phần của thuốc cần thận trọng khi sử dụng. Không uống liên tục 5 ngày đối với trẻ nhỏ và 10 ngày đối với người trưởng thành khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ. Người sâu răng sử dụng Paracetamol có thể gặp tác dụng phụ: Buồn nôn, rối loạn tạo máu, nhiễm độc thận, nổi mề đay,… 3. Alaxan Là sự kết hợp giữa Paracetamol và Ibuprofen, Alaxan giúp người sâu răng thoát đau thần tốc. Thuốc cũng thường được chỉ định trong những ca đau đầu, đau cơ, đau xương khớp và nhiều chứng đau khác trên cơ thể. Liều dùng: 1 viên/lần, không uống 2 lần liên tiếp trong vòng 6 giờ. Lưu ý: Trẻ nhỏ dưới 12 tuổi, người trưởng thành dị ứng với một số thành phần của thuốc hoặc có tiền sử co thắt phế quản, viêm loét dạ dày, suy tim, suy giảm chức năng gan – thận, thai phụ 3 tháng cuối thai kỳ không được uống Alaxan. Alaxan giúp người sâu răng thoát đau thần tốc 4. Rodogyl Chứa hoạt chất kháng sinh Metronidazole và Spiramycin, Rodogyl thường xuyên được chỉ định trong điều trị đau do sâu răng hoặc viêm nha chu. Thuốc diệt vi khuẩn, giảm viêm nhiễm, từ đó loại bỏ các cơn đau hiệu quả. Liều dùng: Người trưởng thành: 2 viên mỗi lần, ngày uống 2 – 3 lần Trẻ 10 – 15 tuổi: 1 viên mỗi lần, ngày uống 3 lần Trẻ 6 – 10 tuổi: 1 viên mỗi lần, ngày uống 2 lần Lưu ý: Rodogyl tuyệt đối không được sử dụng cho trẻ nhỏ dưới 6 tuổi và người trưởng thành không dung nạp Gluten hoặc quá mẫn với các thành phần của thuốc. Đối với phụ nữ có thai và người đang cho con bú, không uống Rodogyl bừa bãi. 5. Acetaminophen Tương tự Paracetamol và Alaxan, Acetaminophen được dùng nhiều trong giảm đau các bệnh lý răng miệng, trong đó có đau răng sâu. Ngoài ra, bạn cũng có thể uống Acetaminophen để giảm sốt, đau đầu, đau cơ xương khớp,… Liều dùng: – Người trưởng thành: Viên sủi/thuốc bột/siro: 325mg – 1g/lần, uống nhắc sau mỗi 4 – 6 tiếng Viên nén: 1300mg/lần, uống nhắc sau mỗi 8 tiếng – Trẻ nhỏ: Phải được uống theo hướng dẫn của bác sĩ, liều dùng phụ thuộc cân nặng của trẻ. Lưu ý: Một số tác dụng phụ của Acetaminophen: Đi ngoài phân đen hoặc phân lẫn máu, nước tiểu đục, nổi mề đay, bầm tím da, vàng da… Người dị ứng với Acetaminophen, mắc bệnh suy gan, suy thận, phenylceton niệu hoặc đang mang thai không được uống thuốc này. 6. Dorogyne Dorogyne do Công ty Cổ phần XNK Y tế Domesco sản xuất, có khả năng ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh, cắt nhanh cơn đau khởi phát từ nhiều bệnh lý răng miệng cấp và mạn tính như viêm miệng, viêm quanh cuống răng, viêm nha chu, viêm dưới hàm,… Liều dùng: Người trưởng thành: Mỗi lần uống 2 viên, ngày uống 4 – 6 viên Trẻ 10 – 15 tuổi: Mỗi lần uống 1 viên, ngày uống 3 viên Trẻ 5 – 10 tuổi: Mỗi lần uống 1 viên, ngày uống 2 viên Lưu ý: Thuốc chống chỉ định với trẻ nhỏ dưới 5 tuổi, phụ nữ đang mang thai và người dị ứng với thành phần thuốc. Dorogyne ức chế sự phát triển của vi khuẩn, cắt nhanh cơn đau răng sâu 7. Naphacogyl Naphacogyl là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà, chứa Acetyl Spiramycin và Metronidazol, Naphacogyl chủ yếu được sử dụng để khắc phục tình trạng đau răng do sâu và nhiễm trùng nướu. Thuốc cũng được chỉ định để chống nhiễm trùng trong một số trường hợp hậu phẫu thuật răng miệng. Bạn chưa biết sâu răng uống thuốc gì cho đỡ đau? Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc sử dụng Naphacogyl. Liều dùng: Người trưởng thành: Ngày uống 4 – 6 viên tương ứng với 2 – 3 lần. Trẻ 10 – 15 tuổi: Ngày uống 3 viên chia thành 3 lần Trẻ 5 – 10 tuổi: Ngày uống 2 viên chia thành 2 lần Lưu ý: Thuốc mang đến một số tác dụng phụ, như: Đau dạ dày, rối loạn tiêu hóa, phát ban, giảm bạch cầu tạm thời, có vị kim loại trong miệng,…, người sâu răng cần uống thuốc trong bữa ăn để giảm các tác dụng phụ này. Sâu răng uống thuốc gì? Uống một trong 7 thuốc trên, nỗi thống khổ vì đau răng sâu sẽ nhanh chóng kết thúc. Tuy nhiên, bạn phải ghi nhớ 2 vấn đề vô cùng quan trọng sau: – Bạn chỉ được uống khi bác sĩ chỉ định. – Đây không phải là phương pháp điều trị đau răng sâu triệt để. Cơn đau sẽ trở lại khi thuốc hết tác dụng. Nếu phụ thuộc vào chúng và chần chừ không chữa răng sâu, bạn có thể gặp phải một trong những biến chứng sau: Viêm xương ổ răng, viêm xương hàm, rụng răng, tử vong,…
thucuc
1,226
Dấu hiệu viêm cổ tử cung cảnh báo sức khỏe đang gặp vấn đề Viêm cổ tử cung là bệnh phụ khoa rất phổ biến ở nữ giới. Bệnh nếu để lâu không xử trí có thể dẫn đến những biến chứng vô cùng nguy hiểm, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe sinh sản nói riêng và sức khỏe cơ thể nói chung. Nhận biết sớm những dấu hiệu viêm cổ tử cung giúp chị em chủ động khám chữa và phòng ngừa căn bệnh này. 1. Viêm cổ tử cung là gì? Viêm cổ tử cung là tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở ống cổ tử cung làm cổ tử cung bị sưng, viêm, lở loét. Nguyên nhân dẫn đến viêm cổ tử cung thường là do các tác nhân như nấm, vi khuẩn, trichomonas, mụn rộp sinh dục, bệnh lậu, bệnh Chlamydia hoặc do các thủ thuật phụ khoa, nạo phá thai,… Viêm cổ tử cung là tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở ống cổ tử cung Tình trạng viêm cổ tử cung được chia thành 2 loại gồm viêm cổ tử cung cấp tính và viêm cổ tử cung mạn tính. Viêm cổ tử cung cấp tính nếu tái phát nhiều lần hoặc phát hiện điều trị kịp thời có thể dẫn đến tình trạng viêm cổ tử cung mạn tính. 2. Dấu hiệu viêm cổ tử cung Viêm cổ tử cung do nhiều nguyên nhân gây ra, mỗi nguyên nhân gây viêm lại có những biểu hiện khác nhau. Dưới đây là những dấu hiệu điển hình nhận biết tình trạng viêm cổ tử cung cảnh báo sức khỏe phụ khoa của bạn đang gặp vấn đề. – Âm đạo tiết nhiều khí hư bất thường, khí hư có màu vàng, xanh hoặc có nhiều dịch nhầy, kèm theo mủ và có mùi hôi khó chịu. – Đau ở vùng bụng dưới. Tùy theo mức độ bệnh mà cơn đau biểu hiện ở những mức độ khác nhau. – Đau khi quan hệ tình dục, cơn đau càng tăng lên nhiều hơn, khiến khó giao hợp. – Âm đạo có thể xuất huyết bất thường ngoài chu kỳ kinh nguyệt. Âm đạo xuất huyết bất thường ngoài chu kỳ kinh nguyệt là dấu hiệu viêm cổ tử cung – Tình trạng kinh nguyệt của người bệnh trở nên thất thường trong nhiều vòng kinh liên tiếp. Thời gian diễn ra một chu kỳ kinh nguyệt thường dài hơn, máu kinh có sự biến đổi về màu sắc và có thể xảy ra hiện tượng rong kinh. – Ở một vài trường hợp, người bệnh có thể bị sốt, thân nhiệt từ 38 độ C – 38,5 độ C, cơ thể mệt mỏi, ê ẩm. – Qua thăm khám phụ khoa, cổ tử cung có biểu hiện sưng và tấy đỏ. Trường hợp viêm nhiễm nặng, cổ tử cung có thể mưng mủ và bị loét. 3. Biến chứng viêm cổ tử cung Viêm cổ tử cung nếu để lâu có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm gây ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe của người bệnh. Bởi lẽ cổ tử cung hoạt động như một hàng rào giúp ngăn chặn các loại vi khuẩn, vi rút xâm nhập vào sâu bên trong tử cung. Khi cổ tử cung bị nhiễm trùng, hàng rào bảo vệ bị suy yếu, các nguy cơ nhiễm trùng dễ dàng đi vào tử cung và gây bệnh khiến nhiễm trùng lan rộng, tình trạng sức khỏe trở nên nghiêm trọng. Những biến chứng có thể gặp khi viêm cổ tử cung kéo dài là: – Ảnh hưởng đến sinh hoạt vợ chồng. – Tăng nguy cơ vô sinh, hiếm muộn do viêm cổ tử cung. – Là tiền đề gây ra những bệnh phụ khoa khác như viêm vùng chậu, viêm phần phụ, viêm nội mạc tử cung, tắc vòi trứng,.. –  Nguy cơ ung thư hóa (tỷ lệ này cao gấp 10 lần người có cổ tử cung bình thường). 4. Bị viêm cổ tử cung phải làm sao? Sau khi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa, tùy vào triệu chứng, nguyên nhân và mức độ viêm nhiễm, bác sĩ sẽ chỉ định cho bạn phác đồ điều trị. – Nếu bạn bị viêm cổ tử cung do phản ứng dị ứng với các sản phẩm từng tiếp xúc như các sản phẩm vệ sinh, thuốc tiệt trùng thì bạn không cần điều trị gì đặc biệt. – Nếu nguyên nhân gây viêm nhiễm là do bị nhiễm trùng thì phác đồ điều trị sẽ là loại bỏ nhiễm trùng, ngăn nhiễm trùng lây lan sang tử cung, ống dẫn trứng và các cơ quan khác, trường hợp đang mang thai thì sẽ giúp bảo vệ thai nhi. Tùy vào loại nhiễm trùng, bác sĩ sẽ kê toa cho bạn sử dụng thuốc kháng sinh, thuốc kháng nấm hoặc thuốc kháng virus. Bên cạnh chú trọng điều trị cho bệnh nhân nữ, bác sĩ cũng có thể sẽ đề nghị chồng của bạn đến bệnh viện để kiểm tra và cùng điều trị với bạn để phòng trường hợp tái nhiễm do lây nhiễm.
thucuc
870
Những sai lầm khi chăm sóc mắt mà bạn có thể mắc phải Đôi mắt rất quan trọng, giúp chúng ta có thể nhìn nhận mọi thứ xung quanh. Tuy nhiên, nó cũng rất dễ bị tổn thương bởi các yếu tố tác động từ bên ngoài nếu không được chăm sóc đúng cách. Dưới đây là những sai lầm bạn có thể mắc phải khi chăm sóc vùng mắt. 1. Bỏ qua những dấu hiệu khó chịu của đôi mắt Mắt đỏ, chảy nước, ngứa hoặc bỏng rát có thể là dấu hiệu nhận biết của bệnh dị ứng. Nhưng bạn có thể bị nhiễm trùng vùng mắt nếu kèm theo các dấu hiệu như đau, nhạy cảm với ánh sáng, cộm, tăng dịch tiết, nhìn mờ.Nếu thấy các dấu hiệu nghi ngờ nhiễm khuẩn mắt thì bạn cần phải đến gặp bác sĩ nhãn khoa để được chẩn đoán và điều trị. Bởi nếu nhiễm trùng không được điều trị có thể làm mắt của bạn không nhìn được hoặc có thể lây lan cho những người xung quanh.2. Bạn không được khám mắt hàng năm. Bạn nên thăm khám bời bác sĩ nhãn khoa định kỳ hàng năm để đảm bảo rằng mắt vẫn hoạt động tốt, đặc biệt là khi trên 40 tuổi.Khi kiểm tra, bác sĩ sẽ đánh giá khả năng nhìn, đặc biệt các vấn đề nghiêm trọng như tăng nhãn áp, bệnh mắt do tiểu đường hoặc thoái hóa điểm vàng...Người cao tuổi; có bệnh nền như tiểu đường, huyết áp cao; có tiền sử gia đình mắc các vấn đề về mắt là những đối tượng nên thường xuyên kiểm tra định kỳ để chăm sóc mắt nếu cần thiết.3. Bạn bị thương ở mắt. Ngay cả khi bạn cảm thấy có vẻ không phải là vấn đề lớn thì bạn vẫn nên gặp bác sĩ nhãn khoa càng sớm càng tốt nếu bị thương ở vùng mắt. Nó đặc biệt quan trọng nếu chấn thương vùng mắt kèm theo các triệu chứng như:Gặp khó khăn khi nhìn mọi thứ;Cảm thấy đau hoặc khó chịu trong hay xung quanh vùng mắt;Không thể mở mắt;Nhìn thấy máu trong lòng trắng của mắt;Không thể di chuyển mắt bị thương;Thấy lòng đen của bên tổn thương lớn hơn.Chấn thương có nhiều mức độ khác nhau, ngay cả một vật gì đó rơi vào mắt cũng có thể khiến mắt bị nhiễm khuẩn gây loét giác mạc, ảnh hưởng nghiêm trọng tới khả năng nhìn. Chăm sóc mắt không đúng cách sẽ gây ra tổn thương cho bộ phận này 4. Bạn không đeo kính râm. Những loại kính râm giúp bảo vệ đôi mắt khỏi tia cực tím (tia UV) của mặt trời. Tia UV có thể khiến mắt tổn thương, dễ bị đục thủy tinh thể khi tuổi càng cao, thoái hóa điểm vàng hoặc tình trạng gọi là mộng thịt (khi mô phát triển trên phần lòng trắng của mắt).Nên dùng kính râm thường xuyên ngay cả khi không có ánh nắng, nên chọn loại có khả năng ngăn chặn ít nhất 99% cả tia UVA và UVB.5. Dụi mắt làm tổn thương các mạch máuĐiều này có thể gây kích ứng và làm tổn thương các mạch máu của mắt. Bàn tay của bạn có chứa rất nhiều vi trùng do chúng ta thường xuyên tiếp xúc với những bề mặt chứa vi khuẩn. Đảm bảo tay của bạn luôn sạch bằng cách rửa xà phòng và nước trước khi chăm sóc vùng mắt.6. Dành quá nhiều thời gian nhìn màn hình. Thời gian sử dụng màn hình dài có thể khiến mắt bạn mỏi và gây đau đầu. Ánh sáng xanh của các thiết bị thông minh còn gây tổn thương võng mạc, tăng nguy cơ thoái hoá điểm vàng.Để sử dụng an toàn cần thực hiện theo quy tắc 20-20-20, đây là một cách dễ dàng để ngăn tổn thương mắt. Nhìn vào thứ gì đó cách xa 20 feet (6m) trong 20 giây sau mỗi 20 phút nhìn màn hình. Ngoài ra, hãy chớp mắt thường xuyên để giữ ẩm cho mắt.7. Bỏ qua việc chăm sóc kính áp tròngĐể giữ cho đôi mắt của bạn khỏe mạnh, hãy rửa sạch kính áp tròng của bạn bằng dung dịch mà bác sĩ khuyên dùng. Nên bảo quản kính áp tròng trong hộp đựng thích hợp và cần thay vỏ 3 tháng một lần. Việc bỏ chúng ra trước khi đi ngủ cũng quan trọng để bảo vệ đôi mắt.8. Tắm khi đeo kính áp tròng. Tắm bằng nước nóng có thể giúp bạn thư giãn sau một ngày làm việc, học tập mệt mỏi, nhưng nó không tốt khi bạn đang đeo kính áp tròng. Kính áp tròng có thể bị vi trùng trong nước xâm nhập và dẫn đến nhiễm trùng mắt. Để tránh bất kỳ sự cố nào có thể xảy ra, hãy lấy kính áp tròng ra trước khi bạn tắm. Nếu dùng loại một lần hàng ngày, hãy nhớ bỏ chúng đi vào cuối ngày. Vẫn đeo kính áp tròng khi tắm là cách chăm sóc mắt không tốt 9. Không tẩy trang, chăm sóc mắt trước khi đi ngủ Các phần tử còn sót lại của mascara, bút kẻ có thể rơi vào mắt bạn và dẫn đến nhiễm trùng nghiêm trọng. Điều quan trọng là phải tẩy trang và chăm sóc mắt hoàn toàn trước khi đi ngủ. Nếu quên không tẩy trang mà mắt bạn bị đỏ và đau, hãy đến gặp bác sĩ ngay.10. Không đeo kính an toàn. Bảo vệ mắt bằng kính an toàn là chìa khóa để ngăn ngừa chấn thương mắt khi bạn làm việc xung quanh nhà hoặc chơi thể thao. Tùy thuộc vào việc làm của mình mà lựa chọn loại kính bảo hộ phù hợp.Trước khi bắt đầu một hoạt động mới, hãy kiểm tra xem đã đủ đồ bảo hộ hay chưa.11. Bạn không biết tiền sử gia đình của mình. Khi thăm khám bác sĩ cần phải biết liệu có bất kỳ tình trạng mắt nào xảy ra trong gia đình bạn hay không. Bằng cách đó, các bác sĩ sẽ kiểm tra thường xuyên nếu bạn có tiền sử gia đình mắc các vấn đề về mắt và điều trị ngay nếu có vấn đề.12. Không đeo kính. Tầm nhìn của bạn thay đổi theo thời gian. Chúng ta cần theo dõi và thay đổi kính để phù hợp với mức độ bệnh của mình. Đặc biết người lớn tuổi thường có những vấn đề về mắt, cần thăm khám để lựa chọn kính phù hợp. Việc dùng kính sai hay không đeo khiến mắt phải điều tiết nhiều nên tình trạng bệnh sẽ nặng nhanh hơn.13. Hút thuốc ảnh hưởng xấu đến mắt. Hút thuốc lá có thể ảnh hưởng xấu đến mắt cũng như đối với phần còn lại của cơ thể. Nó có thể khiến bạn có nhiều khả năng:Bị đục thủy tinh thể;Tổn thương dây thần kinh thị giác;Bị thoái hóa điểm vàng.Những vấn đề trên đều có thể dẫn đến mất thị lực.Mắt là một trong những giác quan quan trọng, nếu chăm sóc đúng cách thì nó sẽ hoạt động tốt nhất. Nhưng nếu bạn làm sai cách thì dễ khiến mắt bị tổn thương và gây ra nhiều vấn đề ảnh hưởng nghiêm trọng tới thị lực.com
vinmec
1,235
Công dụng thuốc Oliveirim Thuốc Oliverim có thể gây ra tình trạng buồn ngủ khi dùng thuốc, do đó cần sử dụng thuốc Oliverim một cách thận trọng trên các đối tượng đòi hỏi sự tập trung cao độ khi làm việc. Vậy công dụng của thuốc Oliverim là gì? 1. Thuốc Oliveirim là thuốc gì? Thuốc Oliveirim 10mg là sản phẩm của công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú (Davi. Pharm). Thuốc Oliveirim có với thành phần hoạt chất chính là flunarizine, hàm lượng 10mg. Flunarizine là dẫn xuất defluorinated cinnarizin, thuốc có hoạt tính kháng histamin, an thần và chẹn kênh calci. Flunarizine hấp thu tốt qua đường ruột, chuyển hóa tại gan và được bài tiết ra phân qua đường mật. 2. Công dụng của thuốc Oliveirim Thuốc Oliveirim 10mg được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Dự phòng đau nửa đầu;Điều trị triệu chứng chóng mặt, rối loạn tiền đình;Rối loạn mạch máu não và rối loạn mạch máu ngoại biên.Ngoài ra, Flunarizine còn được sử dụng như một biện pháp bổ trợ chống động kinh ở những bệnh nhân không đáp ứng với những thuốc có trong phác đồ điều trị chuẩn. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Oliveirim Thuốc Oliveirim được dùng đường uống với một cốc nước có dung tích vừa đủ, thường uống thuốc Oliveirim vào buổi tối. Liều dùng thuốc Oliveirim được chỉ định như sau:Dự phòng đau nửa đầu: liều thuốc Oliveirim khởi đầu cho bệnh nhân dưới 65 tuổi là 10mg/ ngày, bệnh nhân > 65 tuổi dùng liều 5mg/ ngày.Nếu trong giai đoạn điều trị với thuốc Oliveirim xảy ra các triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp hoặc tác dụng phụ ngoài ý muốn thì nên ngưng thuốc Oliveirim ngay. Nếu sau 2 tháng dùng thuốc Oliveirim nhưng không bệnh tình không có sự cải thiện đáng kể, bệnh nhân được xem là không đáp ứng và cần phải ngừng điều trị.Liều dùng thuốc Oliveirim trong điều trị duy trì: Nếu bệnh nhân đáp ứng tốt với thuốc Oliveirim và cần điều trị duy trì thì nên giảm liều thuốc Oliveirim xuống 5mg/ngày, nghỉ uống 2 ngày mỗi tuần. Nếu dùng thuốc Oliveirim để điều trị duy trì phòng ngừa thành công và dung nạp tốt, có thể ngưng điều trị thuốc Oliveirim trong 6 tháng và chỉ bắt đầu điều trị lại nếu bệnh tái phát.Điều trị triệu chứng chóng mặt, rối loạn tiền đình, rối loạn mạch máu não và mạch máu ngoại biên: Liều thuốc Oliveirim hằng ngày được dùng tương tự cho đau nửa đầu, tuy nhiên điều trị khởi đầu với thuốc Oliveirim chỉ kéo dài cho đến khi kiểm soát được triệu chứng, thường là ít hơn 2 tháng. Nếu không có sự cải thiện đáng kể sau 1 tháng dùng thuốc Oliveirim đối với chóng mặt mạn tính, 2 tháng đối với chứng chóng mặt tư thế, bệnh nhân được xem như là không đáp ứng và cần ngưng điều trị thuốc Oliveirim.Lưu ý: Liều dùng thuốc Oliveirim trên chỉ mang tính chất tham khảo, liều dùng thuốc Oliveirim cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh nhân. Để có liều dùng thuốc Oliveirim phù hợp, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Nếu bệnh nhân gặp phải tình trạng quá liều thuốc Oliveirim cấp tính như buồn ngủ, nhịp tim nhanh, kích động nếu uống thuốc với liều cao đến 600mg trong 1 lần. Hiện nay vẫn không có thuốc giải độc đặc hiệu flunarizin, trong vòng 1 giờ sau khi uống thuốc Oliveirim quá liều, bệnh nhân nên được súc rửa dạ dày, có thể dùng than hoạt tính nếu thích hợp. 4. Tác dụng phụ của thuốc Oliveirim Khi sử dụng thuốc Oliveirim để điều trị bệnh, bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn (ADR) của thuốc Oliveirim:.Tác dụng phụ của thuốc Oliveirim thường gặp (>1/100)Hệ thần kinh: Buồn ngủ, mệt mỏi. Tăng cân, tăng ngon miệng. Tác dụng phụ của thuốc Oliveirim ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)Hệ thần kinh: Buồn ngủ, lo lắng;tiêu hóa: Nóng tại vị trí xương ức, buồn nôn, đau dạ dày;Da và mô: Phát ban;Khác: Đau cơ, tăng tiết sữa, khô miệng, đau cơ.Một số tác dụng không mong muốn của nghiêm trọng có thể xảy ra nếu điều trị kéo dài:Tác dụng không mong muốn của thuốc Oliveirim trầm cảm, đặc biệt có nguy cơ xảy ra ở bệnh nhân nữ có tiền sử trầm cảm.Triệu chứng ngoại tháp (vận động chậm, cứng đơ, ngồi nằm không yên, loạn vận động, run), đặc biệt ở những bệnh nhân có nguy cơ té ngã cao như như người già. 5. Trước khi sử dụng thuốc Oliveirim, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của thuốc. 6. Chống chỉ định của thuốc Oliveirim Thuốc Oliveirim chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân có tiền sử trầm cảm hoặc người đang có triệu chứng trầm cảm, người có tiền sử Parkinson hoặc bệnh nhân mắc các rối loạn ngoại tháp khác. 7. Thận trọng khi sử dụng thuốc Oliveirim Dùng thuốc Oliveirim thận trọng ở các bệnh nhân lớn tuổi do thuốc Oliveirim có thể làm gia tăng triệu chứng ngoại tháp, trầm cảm và bộc phát hội chứng Parkinson.Trong một số trường hợp hiếm: Mệt mỏi có thể gia tăng trong khi điều trị bằng thuốc Oliveirim, lúc này nên ngừng điều trị. Không vượt quá liều thuốc Oliveirim được định. Bệnh nhân cần được khám định kỳ, đặc biệt trong giai đoạn điều trị duy trì để có thể phát hiện sớm các triệu chứng ngoại tháp hoặc trầm cảm và ngưng điều trị. Nếu trong giai đoạn duy trì với thuốc Oliveirim mà không đạt hiệu quả điều trị thì bệnh nhân nên ngưng thuốc.Khả năng lái xe và vận hành máy móc: thuốc Oliveirim có thể gây buồn ngủ, đặc biệt lúc bắt đầu điều trị, vì vậy bệnh nhân cần thận trọng trong các hoạt động như lái xe hoặc vận hành máy móc nguy hiểm.Thời kỳ mang thai: Chưa có nghiên cứu xác nhận sự an toàn của hoạt chất flunarizine khi dùng trên phụ nữ mang thai, do đó không sử dụng thuốc Oliveirim trên phụ nữ mang thai, trừ khi lợi ích vượt trội hơn so với khả năng nguy cơ cho thai.Chưa có báo cáo cho thấy flunarizine vào sữa người hay không, do đó, không khuyến khích sử dụng thuốc Oliveirim trên phụ nữ cho con bú. 8. Tương tác thuốc của thuốc Oliveirim Rượu, thuốc an thần, thuốc ngủ khi dùng cùng với thuốc Oliveirim sẽ làm gia tăng tác dụng buồn ngủ;Thuốc Oliveirim không có chống chỉ định ở bệnh nhân đang dùng thuốc chẹn beta, tuy nhiên cần thận trọng khi quyết định dùng thuốc.Thuốc Oliveirim có với thành phần hoạt chất chính là flunarizine, hàm lượng 10mg được chỉ định một số bệnh lý liên quan đến thần kinh. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,202
Giá vacxin thủy đậu 2020 cập nhật mới nhất Hiện nay, tỷ lệ người mắc bệnh thủy đậu đã ít dần nhờ có vacxin phòng bệnh. Độc giả quan tâm về căn bệnh này và muốn tìm hiểu giá vacxin thủy đậu năm 2020 mới nhất là bao nhiêu thì đừng bỏ qua bài viết dưới đây nhé. 1. Bệnh Thủy đậu là gì và cách điều trị? Bệnh thủy đậu là gì? Thủy đậu hay còn có tên gọi khác theo dân gian là bệnh trái rạ. Bệnh có triệu chứng điển hình là nổi bọng nước với nhiều kích cỡ khác nhau và lan dần ra toàn thân. Nguyên nhân gây ra thủy đậu là do Virus Varicella Zoster và có thể gặp ở mọi đối tượng. Bất kể là trẻ em hay người lớn đều có thể mắc bệnh này nếu chưa có miễn dịch. Bị thủy đậu sốt mấy ngày? Sốt là một trong những biểu hiện thường thấy và xuất hiện sớm nhất của bệnh thủy đậu. Bị thủy đậu sốt mấy ngày sẽ tùy vào từng trường hợp và sức đề kháng của mỗi người. Sốt tiến triển theo từng giai đoạn khác nhau: Giai đoạn ủ bệnh: kéo dài từ 1 - 2 tuần. Ở giai đoạn này bệnh nhân hầu như không sốt. Giai đoạn khởi phát: trong khoảng 24 - 48 giờ, lúc này bệnh nhân sẽ sốt nhẹ. Giai đoạn toàn phát: thông thường kéo dài từ 5 - 7 ngày, cơn sốt vẫn kéo dài liên tục và cao. Giai đoạn hồi phục: Tùy vào sức khỏe của mỗi người mà bệnh phục hồi nhanh hay chậm. Khi bệnh nhân bắt đầu sốt thì bác sĩ có thể kê thuốc paracetamol hoặc acetaminophen. Lưu ý khi sử dụng aspirin vì có thể gây ra hội chứng Reye. Khi bị thủy đậu điều trị ngứa ra sao? Khi bị thủy đậu, hầu hết các bệnh nhân đều bị ngứa, nhất là ở các vị trí bọng nước mọc nhiều. Tuy nhiên bệnh nhân không nên gãi vì có thể làm vỡ bọng nước, tăng nguy cơ nhiễm trùng và để lại sẹo sau này. Các thuốc kháng histamin: loratadin, chlorpheniramine,… sẽ có tác dụng giúp bệnh nhân giảm bớt ngứa và sự khó chịu. Bị thủy đậu dùng thuốc gì? Thuốc kháng virus chỉ được chỉ định cho các trường hợp nặng để đề phòng kế phát gây viêm phổi hoặc biến chứng nội tạng. Tùy vào từng trường hợp khác nhau mà các bác sĩ sẽ cho sử dụng thuốc phù hợp. Thông thường bệnh nhân bị thủy đậu điều trị với Acyclovir sẽ cho hiệu quả rõ rệt. Có thể uống, tiêm hoặc bôi ngoài da. Liều lượng sẽ tùy thuộc vào cân nặng của từng người. 2. Bệnh thủy đậu lây lan như thế nào? Nhiều người thắc mắc bệnh thủy đậu sẽ lây lan qua những con đường nào để có cách phòng tránh bệnh. Là bệnh do virus gây ra nên thủy đậu rất dễ lây truyền sang người khác thông qua các con đường sau: Bệnh lây qua tiếp xúc thông thường Ở giai đoạn toàn phát, những bọng nước của bệnh thủy đậu rất dễ bị vỡ, gây ra những vùng da bị tổn thương hoặc lở loét. Khi người khác vô tình chạm vào vùng da này hoặc bị dính chất dịch từ bọng nước thì rất dễ bị nhiễm bệnh. Chất dịch từ bọng nước cũng có thể ngấm vào quần áo, khăn mặt, các vật dụng cá nhân, từ đó làm lây bệnh sang người lành. Do đó cách tốt nhất là người bệnh nên sử dụng các dụng cụ sinh hoạt cá nhân riêng biệt. Bệnh lây từ mẹ sang con Nếu mẹ đang trong quá trình mang thai rất dễ lây nhiễm sang con qua nhau thai. Ở 3 tháng đầu mang thai, em bé có 0.4% nguy cơ mắc Hội chứng thủy đậu bẩm sinh. Tức 1000 trẻ có mẹ bị thủy đậu lúc 3 tháng đầu thì 4 trẻ có thể mắc thủy đậu bẩm sinh. Ngoài ra mẹ cũng có thể bị sảy thai do tác động của virus Varicella Zoster. Trường hợp thai phụ bị thủy đậu 5 ngày trước khi sinh hoặc 2 ngày sau khi sinh có thể gây ra nhiều ảnh hưởng cho thai nhi. Con sinh ra có thể bị nhiễm bệnh, khuyết tật hoặc tử vong. Do đó đối với phụ nữ có thai mắc bệnh thủy đậu cần phải đặc biệt chú ý giữ gìn vệ sinh thân thể thật tốt, có thời gian nghỉ ngơi hợp lý. Bệnh lây qua đường hô hấp Đây là một trong những con đường dễ lây lan nhất. Người bình thường có thể bị nhiễm bệnh khi tiếp xúc, giao tiếp hay hít phải nước bọt văng ra từ người bị thủy đậu do hắt hơi, ho. Vì thế, trong thời gian này, người bệnh nên hạn chế những nơi đông người, thường xuyên đeo khẩu trang y tế khi giao tiếp hay sinh hoạt chung với người khác cho đến khi khỏi hẳn để tránh lây nhiễm. 4. Giá vacxin thủy đậu 2020 là bao nhiêu? Cách tốt nhất để phòng tránh bệnh thủy đậu hiện nay là tiêm phòng vaccine. Lúc này, điều mà không ít người quan tâm đó chính là giá vacxin thủy đậu 2020 là bao nhiêu. Bởi ngoài sự an toàn của vacxin thì hầu hết mọi người đều muốn xem giá cả có phù hợp với túi tiền của mình hay không. So với các năm trước, giá vacxin thủy đậu 2020 không có sự biến động nhiều. Hiện nay, có 3 loại vắc xin phòng thủy đậu là: Varivax (Mỹ), Varicella (Hàn Quốc), Varilrix (Bỉ). Vacxin Varivax: do Mỹ sản xuất có giá dao động từ 800.000 - 1.100.000 VNĐ Trẻ 12 tháng tuổi - 12 tuổi: tiêm 1 liều Varivax 0.5ml; Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi, chưa mắc thủy đậu lần nào: tiêm 2 mũi; Mũi 1: là mũi tiêm lần đầu, liều 0.5ml; Mũi 2: tiêm sau mũi 1 khoảng 4 - 8 tuần, liều 0.5ml. Vacxin Varicella: do Hàn Quốc sản xuất có giá dao động từ 700.000 - 900.000 VNĐ, mỗi người chỉ tiêm một liều 0,5 ml. Vacxin Varilrix: do GSK - Bỉ sản xuất, mỗi liều 0,5ml vắc-xin đã hoàn nguyên chứa một liều gây miễn dịch. Giá khoảng 500.000 - 600.000 VNĐ. Trẻ em từ 9 <= 12 tuổi: Tiêm 1 mũi duy nhất 0,5ml. Để tăng đáp ứng miễn dịch đối tượng này có thể tiêm thêm mũi nhắc thứ 2 cách mũi thứ 1 tối thiểu 6 tuần (Không được ít hơn 4 tuần trong bất cứ trường hợp nào). Trên 13 tuổi: Tiêm 2 mũi. Mũi 2 cách mũi 1 cũng tối thiểu 6 tuần. 5. Nên đến đâu để tiêm vacxin thủy đậu?
medlatec
1,122
Da bị nổi sần như da gà và ngứa: Biểu hiện cảnh báo bệnh Keratosis Pilaris Da bị nổi sần như da gà và ngứa là một tình trạng da liễu không hiếm gặp, có thể là biểu hiện của căn bệnh Keratosis Pilaris. Bệnh không tác động xấu đến sức khỏe nhưng sẽ ảnh hưởng đến vẻ ngoài của người bệnh. Khi mắc bệnh lý này, bạn nên đến bác sĩ da liễu để thăm khám và có phác đồ điều trị phù hợp. 1. Tổng quan về tình trạng da bị nổi sần như da gà và ngứa Tình trạng da bị nổi sần như da gà và ngứa là một trong những biểu hiện đặc trưng của bệnh lý dày sừng nang lông, tên khoa học là Keratosis Pilaris. Đây là bệnh lý da liễu thường gặp và không gây hại đến sức khỏe của người bệnh. Người bị dày sừng nang lông sẽ xuất hiện những mảng khô ráp cùng với các nốt sần nhỏ ở các khu vực như cánh tay, đùi, hai bên má hoặc mông. Các mảng da sần sùi này khá giống với da gà nên hay được gọi với cái tên khác là bệnh da gà. Những vết sần sùi này hình thành là do lớp da chết đã bịt kín các nang lông. Bệnh có dấu hiệu phát triển nghiêm trọng hơn vào mùa đông hoặc trong thai kỳ do da bị khô với biểu hiện nốt sần nhiều, thâm rõ hơn và có cảm giác ngứa hơn. Bất cứ đối tượng nào cũng có thể bị bệnh da gà, tuy nhiên, bệnh phổ biến hơn ở trẻ em và lứa tuổi thanh thiếu niên. Bệnh thường khởi phát ở giai đoạn cuối phôi thai hoặc ở trong độ tuổi thanh thiếu niên. Cho đến nay, bệnh vẫn chưa có phương pháp điều trị triệt để, hướng xử lý thường nhằm mục đích ngăn ngừa bệnh trở nặng hơn, giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu và bề mặt da phục hồi tốt hơn. Đa số các trường hợp dày sừng nang lông đều sẽ tự hết khi bước sang độ tuổi 30.2. Nguyên nhân khởi phát bệnh da gà Những trường hợp bị bệnh da gà thường là do sự tích tụ quá mức của các keratin ở nang lông, gây bít tắc, hình thành lớp da sần sùi và gồ ghề khó chịu ở bên trên bề mặt da. Nguyên nhân của sự tích tụ keratin vẫn chưa được xác định. Tình trạng này có thể liên quan đến một loại bệnh lý có tính di truyền hoặc bệnh viêm da dị ứng. Da càng bị khô thì tình trạng da bị nổi sần như da gà và ngứa sẽ càng nặng, biểu hiện rõ rệt. Nguyên nhân của bệnh vẫn chưa được xác định rõ ràng. Tuy nhiên, một vài trường hợp sau đây sẽ có tỷ lệ bị dày sừng nang lông cao hơn so với thông thường:Những người có làn da khô, bị chàm da. Những trường hợp thường bị sốt nóng khi vào hè. Người bị thừa cân và béo phì. Tỷ lệ mắc bệnh ở nữ giới cao hơn so với nam giới. Bệnh phổ biến hơn ở các đối tượng như trẻ em và thanh thiếu niên. Những người da trắng có rủi ro mắc bệnh cao hơn.3. Dấu hiệu nhận biết bệnh lý Loại bệnh lý này có thể xuất hiện ở bất cứ độ tuổi nào (phổ biến hơn ở trẻ em) với dấu hiệu dễ nhận thấy như:Những nốt sần có màu hồng, đỏ, trắng hoặc màu nâu không gây đau nhức và có thể bị ngứa (đặc biệt khi da bị khô thì tình trạng sần, ngứa sẽ rõ rệt hơn). Những nốt sần nổi ở trên bề mặt da giống với lớp da gà khi mới bị vặt lông. Da sần sùi, thô ráp và khi sờ vào có cảm giác như đang sờ giấy nhám. Khi thời tiết chuyển mùa với độ ẩm thấp gây khô da thì bệnh có chuyển biến nặng hơn.4. Những biện pháp điều trị bệnh dày sừng nang lông Hiện nay, vẫn chưa có phương pháp điều trị dày sừng nang lông triệt để. Bệnh lý thường sẽ tự biến mất theo thời gian. Các biện pháp điều trị được áp dụng thường sẽ giúp giảm bớt các triệu chứng của bệnh và kéo dài trong vài tháng, có thể kể đến như:Dưỡng ẩm: Cấp ẩm kịp thời giúp da bớt khô, cải thiện tình trạng bệnh, giúp giảm cảm giác ngứa và giảm lớp sừng trên bề mặt da. Bạn nên ưu tiên dùng các loại kem dưỡng ẩm hoặc các loại dầu bôi ngoài da có nguồn gốc từ thiên nhiên. Bên cạnh việc dưỡng ẩm hàng ngày, bạn có thể kết hợp thêm các sản phẩm tẩy da chết, mặt nạ hoặc các phương pháp điều trị công nghệ cao như laser để gia tăng hiệu quả điều trị. 5. Chăm sóc da bị nổi sần như da gà như thế nào? Để quá trình điều trị đạt hiệu quả tốt nhất, bạn cần nắm được một số lưu ý về cách chăm sóc da hàng ngày, bao gồm:Tắm với nước ấm: Điều chỉnh nhiệt độ nước vừa đủ (không quá nóng hay quá lạnh) khi đi tắm sẽ giúp cho lỗ chân lông giãn nở và trở nên thông thoáng hơn. Nhưng bạn không nên ngâm mình trong bồn tắm quá lâu. Vì làn da khi tiếp xúc lâu với nước sẽ khiến lớp dầu tự nhiên bị rửa trôi và làm cho da bị khô hơn. Tẩy tế bào chết định kỳ: Loại bỏ lớp da chết bên ngoài sẽ giúp làn da của bạn trông mịn màng hơn. Bạn nên ưu tiên các sản phẩm tẩy da chết nhẹ nhàng, tránh cọ xát mạnh trên da, làm da bị tổn thương. Sử dụng kem dưỡng ẩm: Các sản phẩm dưỡng ẩm có chứa AHA sẽ cấp nước nhanh chóng cho da đang bị khô và kích thích sự phát triển của các tế bào mới. Hơn nữa, hoạt chất glycerin trong các dòng kem dưỡng cũng có công dụng làm giảm sưng tấy. Việc bôi kem dưỡng đều đặn hàng ngày (nhất là sau khi tắm) sẽ giúp làn da trở nên ẩm mượt hơn. Hạn chế mặc các loại quần áo bó sát: Sự cọ xát giữa áo quần và bề mặt da sẽ khiến cho vùng da dễ bị kích ứng hơn, làm bệnh nặng hơn. Sử dụng thêm máy tạo ẩm: Nếu thời tiết trở nên hanh khô, bạn có thể sử dụng thêm máy tạo ẩm để duy trì độ ẩm phù hợp trong môi trường, giúp hỗ trợ bảo vệ da tốt hơn.
medlatec
1,126
Người bị mất ngủ mãn tính phải làm sao? Mất ngủ mãn tính là bệnh lý khá phổ biến và đang có dấu hiệu trẻ hóa. Nếu không được điều trị hiệu quả có thể gây biến chứng như trầm cảm, lo âu, tăng nguy cơ đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim. Vậy mất ngủ mãn tính có đặc điểm gì và người bị mất ngủ mãn tính phải làm sao? Cùng tìm hiểu ngay trong bài viết sau đây. 1. Mất ngủ mãn tính là gì? Mất ngủ được thường mô tả là tình trạng khó đi vào giấc ngủ và khó duy trì giấc ngủ vào ban đêm, hoặc thức giấc sớm hơn bình thường và không thể đi ngủ trở lại được. Mất ngủ ít hơn 1 tháng được gọi là mất ngủ cấp, còn mất ngủ trong thời gian dài, từ 1 tháng trở lên được gọi là mất ngủ mãn tính. Mất ngủ mãn tính về lâu dài có thể khiến người bênh bị trầm cảm, lo âu, tăng nguy cơ đột quỵ 2. Mất ngủ mãn tính xuất phát từ nguyên nhân nào? Nguyên nhân gây mất ngủ mãn tính rất đa dạng. Phổ biến nhất do chất lượng cuộc sống giảm sút, suy nghĩ căng thẳng quá độ hoặc do các bệnh lý tâm thần, cơ thể bị giảm miễn dịch tự nhiên. Một số nguyên nhân gây mất ngủ mãn tính có thể kể đến gồm: 2.1 Mất ngủ do bệnh lý – Đau nhức xương khớp, thoái hóa cột sống, thoái hóa khớp, loãng xương gây đau nhức và làm người bệnh khó ngủ vào ban đêm – Các bệnh lý về tim mạch: Cao huyết áp, thiếu máu cơ tim, suy tim gây đau tức ngực, khó thở. – Các bệnh đường hô hấp: Giãn phế quản, hen phế quản gây ho nhiều, khó thở khiến người bệnh khó ngủ. – Các bệnh đường tiết niệu, sỏi tiết niệu, u xơ tuyến tiền liệt, đái tháo đường gây tiểu nhiều lần vào ban đêm. – Bệnh tâm thần: Người bệnh tâm thần bị mất ngủ mãn tính nhiều hơn và khó ngủ trở lại hơn người bình thường Những người mắc bệnh trầm cảm, lo âu, tức giận, buồn rầu, hay stress kéo dài thường có xu hướng mất ngủ mãn tính. Ngoài ra, đối với nữ giới, việc thay đổi hormone trong những kỳ kinh nguyệt cũng là nguyên nhân khiến tâm sinh lý thay đổi, dẫn đến việc mất ngủ. 2.2 Mất ngủ do ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài Các yếu tố như không gian sống chật chội, đông người, mất vệ sinh đặc biệt là ở các vùng đô thị lớn là nguyên nhân khiến người bệnh càng khó ngủ hơn. Không chỉ vậy, ở các thành phố lớn luôn gặp phải tình trạng ô nhiễm tiếng ồn và ánh sáng khiến tình trạng bệnh lý có thể tăng nặng hơn nếu không được khắc phục sớm. Ăn quá no hay uống nhiều nước trước khi ngủ cũng làm ảnh hưởng tới quá trình ngủ. Ngoài ra, rất nhiều người có thói quen sử dụng các chất kích thích như cà phê để làm việc, mặc dù không gây hại nhưng nếu sử dụng gần giờ ngủ có thể gây ảnh hưởng lớn đến giấc ngủ, đặc biệt đối với người mắc chứng mất ngủ thì lại khiến bệnh lý trầm trọng hơn. Rất nhiều người bệnh do lo âu, suy nghĩ, căng thẳng thần kinh quá độ dẫn đến mất ngủ mạn tính 3. Biểu hiện của bệnh mất ngủ mãn tính Người mắc bệnh mất ngủ mãn tính thường có các triệu chứng phổ biến như sau: – Nửa đêm trằn trọc, khó ngủ, ngủ không sâu giấc – Hay bị tỉnh giấc vào ban đêm và khó ngủ trở lại – Cảm giác mệt mỏi, không thoải mái khi tỉnh dậy – Người lờ đờ, uể oải, mệt mỏi, không tỉnh táo và buồn ngủ vào ban ngày – Cảm giác khó chịu, lo âu, suy nghĩ lung tung hoặc trầm cảm. – Khó tập trung, giảm sự chú ý và suy giảm trí nhớ – Tâm trạng bồn chồn, dễ cáu giận – Một số trường hợp bị ảo giác Các triệu chứng của bệnh nặng hay nhẹ còn tùy vào mức độ và tình trạng của người bệnh. 4. Mất ngủ mãn tính phải làm sao? 4.1 Khám nội thần kinh Cách tốt nhất để điều trị mất ngủ mãn tính là tìm ra nguyên nhân gây mất ngủ và từ đó khắc phục tình trạng này. Điều này sẽ được thực hiện hiệu quả nếu bạn đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh. Khi đến với chuyên khoa Nội thần kinh, bạn sẽ được thăm khám với các chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Dựa trên quá trình khám lâm sàng, các bác sĩ sẽ chỉ định một số kỹ thuật chẩn đoán như: – Điện não đồ – Đo lưu huyết não – Điện tâm đồ – Chụp CT, MRI não hoặc một số bộ phận khác để chẩn đoán phân biệt – Xét nghiệm máu để kiểm tra các chỉ số cơ thể cần thiết Tùy thuộc và tình trạng bệnh và thể trạng của người bệnh mà các bác sĩ sẽ quyết định phương pháp điều trị hiệu quả. Nếu nguyên nhân gây mất là do các bệnh lý thì bệnh nhân có thể cần điều trị tích cực các bệnh này để cải thiện giấc ngủ. Nếu bạn bị mất ngủ do căng thẳng thì phương pháp điều trị hiệu quả nhất là điều chỉnh tâm lý. Nếu bạn mất ngủ do các loại thuốc, các bác sĩ có thể điều chỉnh lại đơn thuốc giúp bạn dễ ngủ và ngủ sâu hơn. 4.2 Các biện pháp điều trị hỗ trợ Bên cạnh các biện pháp điều trị chính, người bệnh bị mất ngủ mãn tính có thể áp dụng một số liệu pháp như: – Liệu pháp tâm lý: tùy vào tình trạng của người bệnh, các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ cùng liệu pháp tâm lý để người bệnh áp dụng điều trị. – Thư giãn đơn giản: ngồi thiền, yoga, tập dưỡng sinh,… Cũng là các biện pháp hiệu quả giúp chữa trị chứng mất ngủ – Thực hiện lối sinh hoạt khoa học và nếp sống lành mạnh, tinh thần luôn lạc quan, tham gia các hoạt động cộng đồng hay theo đuổi vài thú vui tiêu khiển cũng là cách để loại bỏ chứng mất ngủ kinh niên. – Sử dụng các thực phẩm bổ dưỡng, có tính an thần như trà hoa cúc, bột yến mạch hoặc thịt gà vào bữa tối, một cốc mật ong ấm trước khi ngủ sẽ giúp khắc phục chứng mất ngủ mãn tính. Người bệnh nên sắp xếp thời gian làm việc và nghỉ ngơi khoa học, chú trọng thư giãn tinh thần, tránh căng thẳng quá mức Thông qua bài viết trên, chắc hẳn bạn đã hiểu hơn về bệnh mất ngủ mãn tính và có thể trả lời câu hỏi: “Mất ngủ mãn tính phải làm sao?” rồi. Lưu ý, tất cả các phương pháp điều trị hay hỗ trợ đều phải được thực hiện khi có những chỉ định và tư vấn của bác sĩ chuyên khoa để việc điều trị đúng hướng và hiệu quả. Khi có biểu hiện mất ngủ, bạn không nên trì hoãn việc thăm khám vì có thể sẽ làm cho tình trạng trở nên tồi tệ hơn, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng.
thucuc
1,289
Đa số đàn ông không kiên trì điều trị rối loạn cương Một nghiên cứu mới từ trường Y, Đại học Nam Illinois (Mỹ) chỉ ra rằng phần lớn những người được chẩn đoán bị chứng rối loạn cương dương đều không theo đuổi việc điều trị. Các nhà nghiên cứu đã phân tích 6,2 triệu yêu cầu bảo hiểm sức khỏe cho những người được chẩn đoán bị rối loạn cương và phát hiện thấy chỉ 25% có đơn điều trị trong thời gian nghiên cứu 12 tháng. Tuy không đi sâu vào lý do nam giới bỏ qua điều trị, nhưng nhóm nghiên cứu cho rằng một rào cản có thể là do chi phí. Nhiều thuốc là độc quyền nên đắt tiền, và bảo hiểm cũng hạn chế chi trả cho loại bệnh này. Nhiều nam giới cũng cảm thấy xấu hổ khi mang đơn ra hiệu thuốc hoặc tin rằng yếu sinh lý không phải là vấn đề quá to tát đến nỗi phải bận tâm giải quyết. Cho dù lý do tránh điều trị là gì, hậu quả cũng rất rõ ràng. Sức khỏe tình dục là một khía cạnh quan trọng trong cuộc sống của nam giới và nam giới sống lâu hơn khi họ có đời sống tình dục tích cực. Rối loạn cương là bệnh cần điều trị. Có nhiều cách điều trị khác nhau giúp bạn phục hồi nhưng để biết phương pháp nào thích hợp với mình, bạn cần được bác sĩ tư vấn. Dưới đây là 3 lựa chọn có thể được bác sĩ kê cho bạn: 1. Các chất ức chế PDE5 Nếu bạn vừa được chẩn đoán bị rối loạn cương, bạn có thể yêu cầu được thử chất ức chế PDE5 - lựa chọn điều trị dòng đầu tiên. Trên thực tế 75% nam giới trong nghiên cứu được kê những loại thuốc này. Có 3 loại khác nhau là sildenafil (Viagra), tadalafil (Cialis) và vardenafil (Levitra). Hiệu quả của những thuốc này là khá giống nhau và chúng tác động theo cách giống nhau. Các thuốc này giúp các cơ trơn thư giãn và mạch máu giãn nở, giúp "cậu nhỏ" cương cứng khi được kích thích. Nhưng có một số sự khác biệt quan trọng. Cialis có tác dụng lâu nhất - tới 36 giờ - và bạn không phải lo lắng về những tương tác thực phẩm. Với Viagra và Levitra, một bữa ăn nhiều chất béo có thể cản trở sự hấp thụ thuốc. Các bác sĩ khuyến nghị hãy đợi 2 giờ sau bữa ăn mới uống thuốc. Tất cả các chất ức chế PDE5 đều có chung tác dụng phụ: Bạn có thể bị đau đầu, đỏ mặt hoặc trào ngược axit. Với Viagra, bạn có thể cũng thấy khả năng cảm nhận màu sắc giảm đi, mọi thứ có thể có màu xanh hoặc tím. Và với Cialis, bạn có thể cảm thấy nhói đau ở sườn, một số người sẽ phản ứng với loại này chứ không phải loại khác. 2. Alprostadil Nếu bạn thất bại với việc dùng thuốc viên, hoặc là do chúng không có tác dụng với bạn hoặc quá đắt, hay bạn gặp phải nhiều tác dụng phụ, bạn có thể yêu cầu thử alprostadil, một liệu pháp điều trị dòng thứ cấp phổ biến. Alprostadil hoạt động bằng cách tăng lưu thông máu giúp cơ trơn thư giãn, nhờ đó giúp bạn có thể cương. Loại thuốc này có thể được dùng dưới dạng thuốc tiêm vào "cậu nhỏ" hoặc thuốc viên đạn đưa vào lỗ tiểu. Một tác dụng phụ tiềm ẩn của thuốc này là chứng cương kéo dài. Dùng liên tục sẽ hình thành mô sẹo, gây tổn thương cho chức năng sinh lý nam. 3. Liệu pháp thay thế androgen Còn được gọi là liệu pháp thay thế testosterone, liệu pháp này được kê cho 31% nam giới trong nghiên cứu. Nhưng nó chỉ được sử dụng cho những người có mức testosterone thấp, nghĩa là dưới 300 ng/dl ở những người dưới 65 tuổi. Mức testosterone thấp có thể gây giảm ham muốn tình dục, năng lượng suy kiệt và rối loạn cương. Liệu tháp thay thế sẽ giúp giảm bớt các triệu chứng này. Bạn có thể được chỉ định tiêm cứ sau vài tuần hoặc dùng miếng dán hay gel bôi hàng ngày. Nhưng nếu hàm lượng testosterone của bạn là đủ, việc bổ sung testosterone sẽ không giúp cải thiện rối loạn cương và đôi khi còn dẫn tới một số tác dụng phụ đáng sợ. Liệu pháp này có thể làm tăng số lượng tế bào hồng cầu, khiến máu lưu thông chậm, dễ bị đông, từ đó làm tăng nguy cơ đau tim và đột quỵ. Nguồn: vnexpress. net
medlatec
789
Điểm danh những biểu hiện ung thư vòm họng cần biết Bệnh ung thư vòm họng trong giai đoạn đầu thường rất mơ hồ và khó nhận diện, bệnh thường dễ gây nhầm lẫn với các bệnh mũi họng thông thường nên khi phát hiện thường ở giai đoạn muộn. Vậy biểu hiện của ung thư vòm họng làm thế nào để nhận biết sớm, cùng tham khảo bài viết dưới đây để có câu trả lời. 1. Ung thư vòm họng và những thông tin sơ lược cần biết Ung thư vòm họng là bệnh lý ác tính và phổ biến hàng đầu ở nước ta. Bệnh thường có xu hướng gặp phải ở những người có lối sống thiếu lành mạnh, gia đình có tiền sử mắc ung thư và nam giới trung niên. Nếu phát hiện sớm, có thể can thiệp hóa trị và xạ trị để kiểm soát tình trạng bệnh nhưng bởi dấu hiệu của ung thư vòm họng thường không rõ ràng nên thường khó hơn trong việc nhận dạng và điều trị. Phần lớn người bệnh ung thư vòm họng phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn nên việc điều trị thường khó kiểm soát hơn. Ung thư vòm họng hay ung thư biểu mô vòm họng là bệnh hình thành từ các tế bào vòm họng với tỷ lệ mắc cao hàng đầu trong các loại ung thư vùng đầu mặt cổ. Căn bệnh này chia ra thành những giai đoạn như sau: – Giai đoạn 1: Thường không có biểu hiện rõ ràng và khó phát hiện, tình trạng khối u nhỏ dưới 2,5cm – Giai đoạn 2: Đây là giai đoạn khu trú với kích thước khối u lên đến 6cm – Giai đoạn 3: Giai đoạn này tế bào ung thư đã bắt đầu di căn – Giai đoạn 4: Bệnh ung thư đã di căn tới miệng, môi và tàn phá hệ thống hạch bạch huyết. Bệnh ung thư vòm họng diễn biến qua từng giai đoạn Ung thư vòm họng thường có nguy cơ cao đối với những đối tượng gồm: – Người tiếp xúc nhiều với hóa chất, cao su, tia phóng xạ, khói bụi… – Có những thói quen ăn uống và sinh hoạt như: ăn nhiều đồ muối chua, hun khói, hút thuốc lá, uống bia rượu hoặc sử dụng chất kích thích… – Đối tượng nam giới từ 40 đến 60 tuổi có tỷ lệ mắc cao hơn, đặc biệt khi trong gia đình có người mắc ung thư. 2. Nhận diện những dấu hiệu bệnh ung thư vòm họng 2.1 Biểu hiện sớm của bệnh ung thư vòm họng Những dấu hiệu bệnh ung thư vòm họng thường khá mơ hồ ở giai đoạn đầu và dễ nhầm lẫn với bệnh tai mũi họng thông thường. Thậm chí với các dấu hiệu như đau đầu, ngạt mũi thoáng qua có thể xuất hiện hạch nhưng không có cảm giác đau. Những triệu chứng có thể khởi phát sau khoảng 6 tháng với những dấu hiệu rõ ràng nhất bao gồm: – Nổi những hạch ở phần cổ – Ngạt mũi, xì mũi ra máu, đột nhiên chảy máu mũi – Đau nửa đầu âm ỉ cả ngày mà không rõ nguyên nhân – Khả năng nghe kém, thính lực ảnh hưởng và hay bị nhiễm trùng ở tai – Khó thở hoặc khó nói do khối u chèn ép vùng họng, mũi – Thị lực kém, mí sụp, nhìn mờ – Nuốt nước bọt cảm giác đau, có máu ở nước bọt. Nuốt đau là một triệu chứng thường gặp của ung thư vòm họng mà nhiều người bỏ qua 2.2 Chẩn đoán và điều trị biểu hiện của bệnh ung thư vòm họng Hiện nay, có thể chẩn đoán sớm bệnh ung thư vòm họng thông qua một số phương pháp sau: – Khám sức khỏe để kiểm tra những dấu hiệu bất thường và theo dõi tình hình bệnh sử – Soi vòm họng phát hiện khối u – Chẩn đoán hình ảnh và chụp cắt lớp phát xạ – Sinh thiết thông qua mẫu mô khi nội soi mũi và soi tế bào dưới kính hiển vi để tìm tế bào ung thư. Đồng thời, tùy vào tùy giai đoạn bệnh, thể trạng và tuổi tác của người bệnh và kích thước khối u, bác sĩ có thể chỉ định điều trị đơn lẻ hoặc kết hợp thông qua các phương pháp sau: – Xạ trị: Dùng chùm tia X năng lượng cao để tiêu diệt khối u – Hóa trị: Dùng thuốc uống hoặc truyền vào tĩnh mạch để loại bỏ ung thư, có thể kết hợp với hóa trị để điều trị bệnh trước hoặc sau khi xạ trị – Phẫu thuật: Mổ mở để lấy những hạch bạch huyết ở cổ họng mang tế bào ung thư – Bên cạnh đó, có một số phương pháp điều trị ung thư mới có thể kể đến bao gồm: phương pháp điều trị miễn dịch, công nghệ gen… Bệnh ung thư vòm họng có phụ thuộc lớn vào giai đoạn phát hiện bệnh với tỷ lệ sống như sau: – Giai đoạn đầu khoảng 80-90% – Giai đoạn tiếp theo khoảng 30-40% – Giai đoạn cuối khoảng 15%. Tiên lượng của bệnh cũng phụ thuộc vào loại ung thư, trong đó ung thư biểu mô không biệt hóa có tiên lượng tốt nhất và ung thư mô liên kết có tiên lượng kém nhất. 2.3 Phòng ngừa sớm bệnh ung thư vòm họng như thế nào? Để phát hiện và điều trị sớm ung thư vòm họng, người bệnh cần khám với chuyên gia Đa số ở nước ta, bệnh ung thư vòm họng được phát hiện trong những giai đoạn muộn, thường là giai đoạn III hoặc giai đoạn cuối dẫn tới việc điều trị gặp rất nhiều khó khăn. Tiên lượng sống của người bệnh trong giai đoạn này cũng không cao như những giai đoạn đầu. Do đó, phòng ngừa sớm bệnh giúp mỗi người chủ động phòng bệnh và tránh được những mối nguy hại từ ung thư. Chuyên gia tư vấn người bệnh nên phòng ung thư vòm họng thông qua: – Bỏ những thói quen gây hại cho sức khỏe như: hút thuốc lá, uống bia rượu, sử dụng chất kích thích… – Điều trị từ sớm và dứt điểm bệnh viêm mũi – Khám ngay nếu có những biểu hiện bất thường ở tai mũi họng, đặc biệt khi những biểu hiện này kéo dài trên 2 tuần. – Tập hình thành những thói quen có lợi cho sức khỏe như: tập thể dục, không ăn thức ăn lên men nhiều, không ăn đồ quá nóng hay quá lạnh, ăn uống điều độ, ít thức khuya… Đặc biệt người bệnh nên theo dõi sức khỏe để chủ động can thiệp kịp thời từ giai đoạn sớm, tăng khả năng điều trị ung thư thành công.
thucuc
1,173
Thế nào là sảy thai và những dấu hiệu nhận biết sảy thai Sảy thai ra máu như thế nào là điều được các mẹ bầu quan tâm. Đây là điều không mẹ bầu nào mong muốn, vì vậy, mẹ bầu cần nắm rõ những kiến thức liên quan đến hiện tượng này. 1. Sảy thai là gì? Sảy thai là hiện tượng thường xảy ra ở trong 3 tháng đầu của thai kì. Tuy nhiên, không phải sảy thai không thể xảy ra ở những tháng mang thai khác. Một vài trường hợp mẹ bầu sảy thai mà không hề biết trước đó mình đã mang thai. Trong một vài trường hợp, trứng đã thụ tinh chưa kịp bám vào niêm mạc tử cung đã bị sảy. Thai chết lưu cũng là một trong những trường hợp sảy thai. Lúc này, thai nhi đã chết nhưng tử cung của mẹ bầu không trục xuất thai nhi ra khỏi cơ thể, vì vậy, người mẹ cũng không biết thai đã không còn. Theo thống kê, có khoảng từ 2 – 5 % các cặp vợ chồng phải trải qua việc sảy thai định kì, tức là họ đã bị sảy thai 2 – 3 lần liên tiếp. Sảy thai là hiện tượng thường xảy ra ở trong 3 tháng đầu của thai kì. 2. Dấu hiệu nhận biết sảy thai – Mất triệu chứng mang thai: Nếu mẹ bầu đang có mọi dấu hiệu của việc mang thai mà đột ngột không thấy nữa thì cần nhanh chóng tới bệnh viện để kiểm tra tim thai để loại trừ các khả năng bất thường. – Chảy máu âm đạo bất thường: Nếu âm đạo ra máu nhiều dữ dội đi kèm với những triệu chứng bất thường khác thì đây có thể là dấu hiệu sảy thai chị em không nên bỏ qua. –  Đau bụng dưới, đau lưng: Đây là biểu hiện khá giống với dấu hiệu trong thời kì nguyệt san tuy nhiên ở mức độ trầm trọng hơn. – Co thắt tử cung: Nếu hiện tượng co thắt tử cung xảy ra liên tục (khoảng 15 – 20 phút/ lần) đồng thời có hiện tượng đau thắt và khó thở sau đó là chảy máu âm đạo bất thường, chị em cần nhanh chóng thăm khám bởi đây là dấu hiệu sảy thai. –  Chuột rút: Trong thời kì mang thai, chuột rút là hiện tượng hoàn toàn bình thường. Tuy nhiên, nếu chuột rút đi kèm chảy máu âm đạo và khó thở thì lại là dấu hiệu bất thường. – Dịch nhờn âm đạo bất thường: Nếu trong thời gian mang thai, mẹ bầu thấy xuất hiện nhiều dịch nhờn âm đạo có mùi hôi nặng kèm theo cục máu đông và dịch lỏng màu hồng thì đó là dấu hiệu sắp sảy thai. Chảy máu âm đạo bất thường, đau bụng dưới, đau lưng là dấu hiệu của sảy thai 3. Sảy thai ra máu như thế nào? Sảy thai ra máu như thế nào là điều được rất nhiều mẹ bầu quan tâm, bởi đây được cho là dấu hiệu điển hình của hiện tượng sảy thai. Khi sảy thai, âm đạo thường ra máu đỏ tươi với ố lượng nhiều. Một vài trường hợp, mẹ bầu ra máu đỏ tươi rồi nhưng sau đó hiện tượng này lặp đi lặp lại, màu sắc của máu âm đạo cũng thay đổi từ đỏ tươi đến màu nâu, mận chín. Ngay khi có dấu hiệu bất thường trong thai kì, mẹ bầu cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám, kiểm tra. Đây chính là dấu hiệu hàm lượng hormone trong cơ thể mẹ bầu bị sụt giảm và quá trình xảy thai chuẩn bị xảy ra. Lúc này, mẹ bầu cần nhanh chóng tới bệnh viện để thăm khám, kiểm tra và có hướng xử trí kịp thời. Ngoài việc nắm rõ sảy thai ra máu như thế nào, mẹ bầu cần biết các dấu hiệu sảy thai khác. Đồng thời, cần thăm khám thai định kì theo chỉ định của bác sĩ. Ngay khi có dấu hiệu bất thường trong thai kì, mẹ bầu cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám, kiểm tra.
thucuc
706
Ngày càng nhiều đàn ông yếu sinh lý do béo phì Theo các chuyên gia y tế, béo phì chính là một trong những thủ phạm gây nên các vấn đề suy giảm sức khỏe tình dục ở nam giới, đặc biệt đối với những người thừa cân lâu năm. Khi các mô mỡ phát triển quá mức về kích thước và số lượng kèm theo hiện tượng gia tăng lượng lipid tự do trong tuần hoàn máu, nam giới dễ mắc các vấn đề liên quan đến tình dục như giảm ham muốn, giảm hiệu suất quan hệ, rối loạn chức năng cương dương... Bụng to, “lò xo” rụt Chế độ ăn uống không khoa học, bia rượu nhiều kèm theo tình trạng lười tập thể dục thể thao đã khiến nhiều quý ông thời nay rơi vào tình trạng thừa cân, đặc biệt là béo bụng. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, những người đàn ông có vòng hai vượt mặt không chỉ gây mất mỹ quan, khiến chị em tụt hứng mà còn dễ gặp phải những trục trặc chăn gối như “chưa đến chợ đã hết tiền”, rối loạn cương dương, giảm khả năng xuất tinh dẫn đến khó có con... Ngoài ra, vòng bụng lớn đồng nghĩa với thừa chất béo làm cho lượng hormone testosterone càng giảm, dẫn đến giảm hứng thú và giảm chất lượng cuộc ân ái. Có lẽ đó là lý do khiến người ta nói đùa một cách trần trụi về những người đàn ông béo phì rằng: “Bụng to, lò xo rụt”. Trên thực tế, các nhà khoa học cũng chứng minh rằng việc thừa cân ở nam giới có ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng tình dục. Theo Giáo sư Jennifer Logue thuộc Đại học Glasgow (Anh), béo phì tác động tới khả năng giường chiếu của đàn ông ở nhiều khía cạnh. Một trong những khía cạnh nguy hiểm nhất là tác động xấu đến sức khỏe tim mạch - yếu tố ảnh hưởng trực tiếp để nam giới đạt được và duy trì sự cương cứng. Sức khoẻ tình dục cũng phụ thuộc một phần vào chức năng thần kinh. Theo đó, khi trọng lượng cơ thể dư thừa sẽ gây áp lực lên các tế bào thần kinh, hạn chế khả năng truyền cảm giác hoan lạc đến não. Ngoài ra, béo phì còn là nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường loại 2 - loại bệnh tiêu diệt tế bào thần kinh, làm giảm độ nhạy cảm của dương vật, giảm hưng phấn quan hệ tình dục và làm suy yếu khả năng chống lại bệnh tật của cơ thể. Chính vì vậy, những người đàn ông thừa cân có nguy cơ cao gặp phải các vấn đề về dương vật như nhiễm nấm, nhiễm trùng, viêm da… Giáo sư Kevin Billups, chuyên ngành tiết niệu thuộc Đại học Minnesota, Minneapolis (Mỹ) cho biết: “Khi một bệnh nhân bị rối loạn cương dương tới tìm tôi, điều đầu tiên tôi nói với anh ta là đứng lên và nhìn xuống bụng mình. Nếu anh ta không thể nhìn thấy dương vật anh ta thì thực sự đó là một vấn đề. Khi béo, mỡ tích ở bụng nhiều chảy sệ xuống vùng mu, làm cho bộ phận sinh dục bị lấp dần, dương vật thụt vào trong". Và thực tế, những quý ông có “cậu nhỏ” bị mỡ lấp như vậy ít khi có chức năng cương dương tốt hoặc nếu có thì cũng không hoạt động vào sâu được. Họ có thể bị vợ chê bai vì chuyện này và từ đó gây tâm lý chán nản, mất tự tin khiến khả năng tình dục càng giảm sút. Có thể nói, trọng lượng cơ thể dư thừa, đặc biệt là béo bụng sẽ kéo đời sống tình dục của người đàn ông đi xuống nhanh chóng, nó bắt nguồn từ việc ảnh hưởng đến các mạch máu. Sự cương cứng xảy ra khi các mạch máu dẫn đến dương vật giãn ra, làm cho nó đầy máu. Quá trình này bắt đầu khi lớp niêm mạc bên trong của mạch (được gọi là nội mạc) giải phóng nitric oxide, một phân tử báo hiệu các cơ bắp xung quanh chuẩn bị được thư giãn. Khi cơ thể người đàn ông bị thừa chất béo sẽ gây thiệt hại đến các tế bào nội mô, làm cho lớp nội mạc không hoạt động đúng; do đó, dương vật không nhận được đủ máu để sản xuất hoặc duy trì sự cương cứng. Giữ trọng lượng cơ thể ở mức an toàn Đối với nam giới, thừa cân, béo phì có thể không gây ảnh hưởng tới sự tự tin về ngoại hình như phụ nữ nhưng nó lại làm họ mất tự tin nghiêm trọng trong phòng ngủ. Khi nam giới bị rối loạn chức năng cương dương, họ sẽ bắt đầu tránh né quan hệ tình dục và dần dần có thể rơi vào trạng thái trầm cảm. Rất nhiều người đàn ông tuyệt vọng vì gặp phải vấn đề này. Các chuyên gia đưa ra lời khuyên dành cho nam giới thừa cân, nên thực hiện một chế độ ăn uống nhiều xơ, ít chất béo kết hợp tập luyện thể dục thể thao. Tập thể dục thường xuyên không chỉ giúp lượng mỡ tan đi mà còn làm tăng mức endorphin, giúp họ cảm thấy khỏe hơn và hấp dẫn hơn, cũng như tăng cường năng lượng cho tình dục. Bên cạnh đó, giảm cân sẽ giúp cải thiện hình ảnh cơ thể và cho bạn một đời sống tình dục thỏa mãn hơn. Theo một nghiên cứu của Autralia công bố trên Tạp chí Y học tình dục mới đây, những người đàn ông thừa cân chỉ cần giảm 5-10% trọng lượng cơ thể trong khoảng thời gian hai tháng là đã cải thiện được đáng kể chức năng cương dương. Tuy nghiên cứu chỉ thực hiện trong phạm vi rất nhỏ (gồm 31 người đàn ông thừa cân), nhưng kết quả đã củng cố thêm lý thuyết khoa học rằng béo phì và rối loạn chức năng cương dương có mối quan hệ mật thiết. “Ở những người thừa cân, béo phì, tình trạng giảm testosterone và kháng insulin là nguyên nhân làm nghẽn các tĩnh mạnh nhỏ khiến việc bơm máu vào các thể hang bị ngừng trệ. Khi máu không lấp đầy các thể hang sẽ khiến quá trình cương cứng gặp trở ngại. Đây chính là nguyên nhân của chứng rối loạn cương dương và bất lực", Stephen nói. Thừa cân còn là nguyên nhân làm giảm hormone sinh dục nam testosterone, vốn có vai trò quan trọng trong việc tổng hợp protein góp phần vào quá trình hình thành và phát triển hệ cơ và xương; giảm khả năng sinh sản và tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt. "Nam giới có chỉ số khối cơ thể (BMI) từ 20-25 có xu hướng sản xuất tinh trùng tốt hơn và nhiều hơn bình thường.
medlatec
1,175
Nguyên nhân và cách điều trị viêm tai giữa hiệu quả cho trẻ em Viêm tai giữa là căn bệnh phổ biến ở trẻ em nhưng lại rất khó để nhận biết. Vì vậy, bố mẹ cần phải nắm rõ các dấu hiệu của bệnh để đưa con tới bệnh viện thăm khám và điều trị viêm tai giữa kịp thời. 1. Đôi nét về bệnh viêm tai giữa ở trẻ em Tai của con người được chia thành 3 phần là tai ngoài, tai giữa và tai trong. Bên trong tai có 1 ống nối cổ họng với tai giữa, được gọi là ống Eustachian hoặc vòi nhĩ đảm nhiệm 3 chức năng quan trọng: – Thông hơi giúp giữ áp suất không khí trong tai giữa cân bằng với áp suất không khí ở bên ngoài. Điều này lý giải nguyên nhân tại sao khi trẻ bị viêm tai giữa thường mất cân bằng và nghiêng đầu sang một bên. – Bảo vệ tai giữa khỏi những áp lực âm thanh và giúp ngăn ngừa sự xâm nhập của dịch tiết từ họng, mũi chảy vào tai giữa. – Giúp tiêu dịch từ khu vực tai giữa chảy vào họng. Khi chất lỏng hoặc mủ tích tụ ở ống tai phía sau màng nhĩ sẽ khiến trẻ cảm thấy đau đớn và dẫn tới nguy cơ bị điếc nhẹ. Căn bệnh này đòi hỏi bố mẹ phải chú ý thật kỹ tới trẻ. Nếu con bị sổ mũi hoặc ho rồi bị sốt từ 3 – 5 ngày thì rất có thể trẻ đã mắc bệnh viêm tai giữa. Trong trường hợp bị nhiễm trùng, trẻ có thể hay ngoáy tai và cảm thấy bứt rứt ở tai. Nếu trẻ đang chập chững tập đi, con có thể bị mất thăng bằng và trở nên vụng về hơn khi mắc phải căn bệnh này. Thông thường, những trẻ bị viêm tai giữa sẽ cảm thấy đau khi bú sữa hoặc ăn dặm. Khi mẹ cho trẻ bú, con thường quay mặt đi hoặc dứt miệng ra khỏi núm vú dù bú sữa mẹ hay bú sữa công thức. Viêm tai giữa là bệnh thường gặp ở trẻ em 2. Nguyên nhân dẫn tới bệnh viêm tai giữa ở trẻ em Vòi nhĩ của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ thường rộng hơn, ngắn hơn và nằm ngang hơn so với người lớn. Vì vậy, chất lỏng từ tai ngoài và cổ họng có chứa vi khuẩn sẽ dễ dàng đi qua vòi nhĩ vào tai giữa. Nếu trẻ nhỏ bị viêm đường hô hấp trên thì sẽ dễ khiến vòi nhĩ bị sưng viêm, tắc nghẽn, dẫn tới các chất dịch tiết ra bị mắc kẹt ở bên trong. Điều này tạo ra môi trường ẩm ướt, thuận lợi cho các loại virus và vi khuẩn sinh sôi, phát triển. Khi tình trạng nhiễm trùng xảy ra thì vòi nhĩ sẽ bị sưng mủ và tạo áp lực lên khu vực màng nhĩ, làm màng nhĩ bị phồng lên, thậm chí là bị rách vì áp lực gia tăng. Viêm tai giữa có thể khiến trẻ bị sốt khi cơ thể cố gắng kháng lại virus hoặc vi khuẩn gây bệnh. Hiện tượng này được gọi là bệnh viêm tai giữa cấp tính. Nhiễm trùng tai giữa là căn bệnh vô cùng phổ biến ở các bé sơ sinh và trẻ nhỏ, nhất là vào mùa đông. Phần lớn các bé ở trong độ tuổi từ 6 – 18 tháng đều có nguy cơ mắc phải bệnh này. Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ bị viêm tai giữa 3. Dấu hiệu của bệnh viêm tai giữa ở trẻ em Về cơ bản, rất khó để nhận biết được các dấu hiệu của bệnh viêm tai giữa ở các bé sơ sinh và trẻ nhỏ. Nguyên nhân là bởi vì các bé chưa thể mô tả được tình trạng bệnh của mình. Thông thường, trẻ bị viêm tai giữa sẽ xuất hiện những triệu chứng như sau: sốt lên tới 39 độ C, bứt rứt, khó chịu, hay quấy khóc khi được đặt nằm xuống, tìm cách kéo tai hoặc cọ tai vào người khác, không phản ứng với âm thanh, có dịch hoặc mủ chảy ra từ tai, mất thăng bằng, nghiêng đầu sang một bên, các mảng dịch hoặc mủ đã khô và đóng vảy xung quanh tai. 4. Cách điều trị viêm tai giữa ở trẻ em hiệu quả Đa số các trường hợp trẻ bị viêm tai giữa đều có thể tự khỏi bệnh trong 3 hoặc 4 ngày ngay cả khi không hoặc có sử dụng kháng sinh. Trong trường hợp trẻ cảm thấy không khỏe và tình trạng nhiễm trùng tai giữa không phải do virus gây ra, bác sĩ chuyên khoa có thể sẽ cho trẻ uống thuốc kháng sinh. Tốt nhất, bố mẹ nên đưa con đến bác sĩ khám và điều trị viêm tai giữa trong những trường hợp: bé đang tỏ ra rất đau đớn, có dịch chảy ra từ tai của trẻ, cả hai tai của bé đều bị nhiễm trùng, các dấu hiệu nhiễm trùng nặng lên sau 24 giờ. Thông thường, mỗi một giai đoạn của bệnh viêm tai giữa ở trẻ em đều có cách điều trị khác nhau. Viêm tai giữa cấp tính thường có 3 giai đoạn là xung huyết, ứ mủ và vỡ mủ. Nếu viêm tai giữa ở trẻ ở giai đoạn xung huyết thì cần phải điều trị nội khoa bằng kháng sinh toàn thân. Nếu ở giai đoạn ứ mủ thì bác sĩ sẽ cân nhắc tới việc trích rạch màng nhĩ để dẫn lưu mủ đồng thời điều trị bằng thuốc kháng sinh toàn thân. Trong trường hợp màng nhĩ bị rách và dịch mủ ứ đọng ở trong tai giữa của trẻ tự phá vỡ phần mỏng nhất của màng nhĩ ra ngoài thì việc chữa trị bằng thuốc là điều vô cùng quan trọng. Cách điều trị viêm tai giữa ở trẻ em tốt nhất là đưa bé đi khám
thucuc
1,023
Công dụng thuốc Metravilon Thuốc Metravilon chứa hoạt chất chính là Methylprednisolon hàm lượng 16mg. Đây là thuốc kháng viêm corticoid có tác dụng chống viêm hay ức chế miễn dịch,... Cùng tìm hiểu các thông tin hữu ích của thuốc Metravilon qua bài viết sau đây. 1. Công dụng thuốc Metravilon Metravilon có chứa hoạt chất chính là Methylprednisolon với hàm lượng 16mg. Methylprednisolone là thuốc thuộc nhóm corticosteroid, nó tương tự như một loại hormone tự nhiên và được sản xuất bởi tuyến thượng thận. Có tác dụng làm giảm viêm (sưng, đau, nóng và đỏ) và được sử dụng để điều trị một số dạng viêm khớp; rối loạn máu, thận, mắt, da, tuyến giáp và ruột (viêm đại tràng); các trường hợp dị ứng nghiêm trọng và bệnh hen suyễn.Thuốc Metravilon được chỉ định trong các trường hợp sau:Trường hợp rối loạn nội tiết: Suy thượng thận nguyên phát và suy thượng thận thứ phát, tăng sản thượng thận bẩm sinh.Trường hợp rối loạn thấp khớp: Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp mãn tính vị thành niên.Trường hợp bệnh collagen/ viêm động mạch: Lupus ban đỏ hệ thống, viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ), viêm động mạch tế bào khổng lồ, sốt thấp khớp với viêm tim nặng, đau đa cơ thấp khớp.Trường hợp các bệnh về da liễu: Pemphigus vulgaris.Trường hợp các bệnh về dị ứng: Viêm mũi dị ứng nặng theo mùa và lâu năm, phản ứng quá mẫn, bệnh huyết thanh, viêm da tiếp xúc dị ứng, hen phế quản.Trường hợp các bệnh nhãn khoa: Viêm màng bồ đào trước (viêm mống mắt), viêm màng bồ đào sau, viêm dây thần kinh thị giác.Trường hợp bệnh đường hô hấp: Bệnh sarcoid phổi, viêm màng não do lao.Ngoài ra, thuốc Metravilon còn được chỉ định trong các bệnh như thiếu máu tan huyết, ung thư hạch ác tính, viêm loét đại tràng, bệnh Crohn, cấy ghép tạng,... 2. Liều dùng của thuốc Metravilon Trường hợp viêm khớp dạng thấp: Liều dùng khởi đầu là 4-8mg/ ngày, có thể tăng liều lên 8-12mg/ ngày hay 12-16mg/ ngày trong các trường hợp nghiêm trọng.Trường hợp viêm da toàn thân: Liều 48mg/ ngày.Trường hợp Lupus ban đỏ: Liều 20-100mg/ ngày.Trường hợp sốt thấp khớp cấp tính: Liều 48mg/ ngày cho đến khi ESR bình thường trong một tuần.Trường hợp bệnh dị ứng: Liều 12-40mg/ ngày. Hen phế quản liều tối đa 64mg/ ngày x 1 liều duy nhất. Trường hợp các bệnh nhãn khoa: Liều 12-40mg/ ngày.Trường hợp bệnh rối loạn huyết học, bệnh bạch cầu hạt, ung thư hạch ác tính: Liều 16-100mg/ ngày.Trường hợp bệnh viêm loét đại tràng: Liều 16-60mg/ ngày.Trường hợp bệnh sarcoid phổi: Liều 32-48mg cách ngày.Trường hợp cấy ghép nội tạng: Liều có thể lên đến 3,6mg/ kg/ ngày. 3. Chống chỉ định thuốc Metravilon Không sử dụng thuốc Metravilon trong các trường hợp sau:Quá mẫn với hoạt chất Methylprednisolon hay bất cứ thành phần tá dược khác có trong thuốc Metravilon.Những bệnh nhân nhiễm nấm hay nhiễm trùng toàn thân.Những bệnh nhân đang sử dụng corticosteroid ức chế miễn dịch thì chống chỉ định sử dụng vaccine sống hay vaccine giảm độc lực cho những bệnh nhân này. 4. Những tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc Metravilon Các tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Metravilon là nôn mửa, đau bụng, kích ứng dạ dày, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, dễ bầm tím, kinh nguyệt không đều ở phụ nữ, phát ban da, sưng mặt, sưng cẳng chân, sưng mắt cá chân, các vấn đề về thị lực, phân đen, yếu cơ, nhiễm trùng kéo dài một thời gian dài,...Các tác dụng phụ kể trên không phải là tất cả, nếu bạn gặp những tác dụng bất thường nào ngoài những tác dụng phụ trên, hãy liên hệ với bác sĩ điều trị.Những thông tin cơ bản về thuốc Metravilon trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì Metravilon là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ hay người có chuyên môn để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
707
Quả bí đao: thành phần dinh dưỡng và lợi ích sức khỏe nhiều người chưa biết Bí đao là thực phẩm được nhiều người ưa chuộng để chế biến rau xanh cho mâm cơm gia đình. Loại quả này không chỉ ít chất béo, giàu chất xơ mà còn chứa nhiều thành phần dinh dưỡng tốt cho cơ thể. 1. Thành phần dinh dưỡng có trong quả bí đao Bí đao chứa nhiều nước và không có chất béo, nhiệt lượng thấp, trong 500g bí đao có chứa:- 8g đường. - 1.5g albumin. - 6.1g vitamin C và canxi. Bí đao còn giàu vitamin B1, B2 cùng các khoáng chất như sắt, photpho,... Hàm lượng dầu thực vật của bí đao cao, tốt cho vẻ đẹp của cả da và tóc, ngăn ngừa nguy cơ bệnh tim mạch và giúp chống oxy hóa.2. Bí đao và những lợi ích tuyệt vời cho sức khỏe2.1. Thanh nhiệt giải độc Quả bí đao không độc, tính hàn, vị ngọt. Đây chính là lý do khiến cho bí đao được nhiều người dùng để chế biến thành nước uống giúp thải độc và thanh nhiệt, nhất là vào những ngày hè nóng bức. Trà bí đao với vị ngọt dịu mát là thức uống yêu thích của nhiều người. 2.2. Giảm cân, chống béo phì Không phải ngẫu nhiên mà nhiều người lựa chọn bí đao để giảm cân. Đây là thực phẩm có thể giúp tạo cảm giác no trong thời gian dài mà không hề nhiều năng lượng. Chất xơ dạng sợi có trong bí đao rất tốt cho đường tiêu hóa. Ngoài ra, hàm lượng chất béo gần như bằng không cùng khả năng sinh nhiệt thấp đã giúp cho bí đao trở thành “thần dược” giảm mỡ cho cơ thể. Hàm lượng nước của bí đao cao và không chứa chất béo mà lại chứa hợp chất hyterin-caperin ngăn không xảy ra quá trình chuyển hóa đường thành mỡ, nhờ đó mà khi ăn bí đao sẽ không xảy ra tình trạng tích lũy mỡ thừa trong cơ thể.2.3. Cải thiện thị lực Vitamin B2 trong bí đao có hàm lượng lớn nên nếu thường xuyên bổ sung loại rau xanh này vào bữa ăn có thể giúp giảm nguy cơ rối loạn mắt. Mặt khác, chất chống oxy hóa từ bí đao còn giảm nguy cơ mắc một số bệnh lý ở mắt như: stress oxy hóa ở võng mạc, thoái hóa điểm vàng.2.4. Bảo vệ sức khỏe tim mạch Thành phần vitamin C và kali trong bí đao rất cần với sức khỏe hệ tim mạch. Khả năng hoạt động của kali tương đương với thuốc giãn mạch nên giúp giảm áp lực lên các mạch máu. Chính nhờ đó mà các vấn đề tim mạch như: đột quỵ, đau tim được ngăn ngừa.2.5. Tăng cường miễn dịch Với khả năng cung cấp >19% nhu cầu vitamin C mỗi ngày của cơ thể, bí đao chính là nguồn thực phẩm tốt cho cải thiện hệ miễn dịch. Nhờ có vitamin C mà các tế bào bạch cầu được kích thích sản xuất, có khả năng hoạt động như một chất chống oxy hóa vô hiệu hóa gốc tự do, ngăn không để xảy ra sự đột biến ở tế bào khỏe mạnh.2.6. Tăng chiều cao Ngoài vai trò tăng cường miễn dịch, vitamin C từ bí đao còn tăng cường sản xuất collagen; cần thiết cho mô liên kết, cơ bắp, mạch máu và hệ xương. Sự phát triển của hệ xương không thể thiếu vai trò thúc đẩy của vitamin C nên bổ sung bí đao vào chế độ ăn cũng sẽ kích thích tăng chiều cao cho cơ thể.2.7. Hỗ trợ nâng cao sức khỏe hệ tiêu hóa Bất cứ bữa ăn lành mạnh nào cũng không thể thiếu chất xơ. Đây là yếu tố tăng cường sự khỏe mạnh cho hệ tiêu hóa đồng thời ngăn ngừa một số triệu chứng ở đường tiêu hóa như: táo bón, đầy hơi, đau dạ dày, chướng bụng,... Vì thế, nếu đang gặp các vấn đề đường tiêu hóa thì không nên bỏ qua nguồn chất xơ dạng sợi có hàm lượng cao trong quả bí đao.2.8. Bổ sung năng lượngĐối với quá trình trao đổi chất chuyển đổi chất dinh dưỡng thành năng lượng, vitamin B2 là rất cần thiết. Bí đao chứa hàm lượng vitamin B2 cao nên sẽ giúp cơ thể có khả năng chuyển đổi dinh dưỡng thành năng lượng tốt hơn. 2.9. Tác dụng chữa bệnh Như đã nói ở trên, quả bí đao có thể giải độc, thanh nhiệt vì có tính mát, do đó nó rất tốt để hỗ trợ điều trị bệnh lý đường hô hấp có ho và đờm, tiểu đường, phù khi mang thai, phù do thận, mắc bệnh gan. Người bị mắc chứng hen suyễn, ho, táo bón, viêm tấy có thể bổ sung món ăn từ bí đao vào thực đơn hàng ngày để cải thiện những triệu chứng này. Ngoài ra, bí đao còn có hàm lượng natri thấp nên rất lành tính với những người bị phù thũng, viêm thận, động mạch vành tim, xơ cứng động mạch, béo phì và cao huyết áp.3. Cách dùng bí đao hiệu quả Cách sử dụng bí đao phổ biến nhất là nấu làm canh trong mỗi bữa ăn. Ngoài ra bí đao còn dùng để xào trứng, hầm xương,... Tuy có nhiều lợi ích cho sức khỏe nhưng không có nghĩa là có thể lạm dụng, dùng quá nhiều bí đao. Trong quá trình sử dụng bí đao như một loại thực phẩm để chế biến món ăn, cần lưu ý:- Tính xà phòng trong bí đao cao nên không được ăn sống hay uống nước bí đao xay sống. Tính xà phòng của loại quả này sẽ không tốt cho hệ tiêu hóa. - Những người có cơ địa lạnh, huyết áp thấp,... nên hạn chế ăn bí đao. - Tuyệt đối không dùng chung dấm với bí đao để tránh làm triệt tiêu chất dinh dưỡng, tránh dùng chung với đậu đỏ vì gây lợi tiểu, mất nước cho cơ thể. Nhìn chung, bí đao là món quà thiên nhiên có giá thành tương đối thấp nhưng lại sở hữu năng lượng “vàng” cho sức khỏe. Vì thế, nếu bạn yêu thích các món ăn được chế biến từ bí đao, hãy tranh thủ học cách chế biến món ngon từ loại thực phẩm này hay nấu trà bí đao để đa dạng hơn cho bữa ăn gia đình mà vẫn bồi bổ cho sức khỏe.
medlatec
1,098
Công dụng thuốc Nawazit Thuốc Nawazit có thành phần chính là Azithromyci, được sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và trên, nhiễm khuẩn da, mô mềm và các bệnh lý lây truyền qua đường tình dục do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae gây ra. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về cách dùng và những lưu ý khi dùng thuốc Nawazit qua bài viết sau đây. 1. Thuốc Nawazit là gì? Thuốc Nawazit thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang đóng theo hộp 1 vỉ x 10 viên.Thuốc Nawazit có thành phần chính là Azithromyci 250mg và các thành phần tá dược khác vừa đủ 1 viên nang. 2. Thuốc Nawazit có tác dụng gì? Thuốc Nawazit được sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và trên như viêm phế quản cấp, viêm phổi, viêm xoang, viêm họng, amidan, viêm tai giữa, viêm yết hầu.Điều trị các nhiễm khuẩn da và mô mềm.Các bệnh lý lây truyền qua đường tình dục do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae gây ra.Người bệnh cần tuân thủ sử dụng thuốc Nawazit theo đúng chỉ định về công dụng, chức năng cho từng đối tượng được ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Nawazit hoặc tờ kê đơn thuốc của bác sĩ/ dược sĩ. 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Nawazit Liều dùng thuốc Nawazit tham khảo như sau:Trẻ em: 10 mg Nawazt /kg cho ngày đầu tiên, sau đó 5mg Nawazit /kg/ngày từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 hoặc 10 mg/kg Nawazit/ngày x 3 ngày.Người lớn: ngày đầu tiên uống một liều 500 mg Nawazit, 4 ngày tiếp theo dùng liều đơn 250mg Nawazit/ngày.Thuốc Nawazit dùng 1 lần/ ngày, uống 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn.Cần áp dụng chính xác liều dùng thuốc Nawazit được niêm yết trên bao bì sản phẩm và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc chỉ dẫn của bác sĩ/dược sĩ. Không tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều dùng thuốc Nawazit. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Nawazit Thuốc Nawazit không được sử dụng trong trường hợp:Người bệnh quá mẫn hoặc có tiền sử dị ứng với azithromycin hoặc với bất cứ thành phần tá dược nào có trong thuốc.Người bệnh quá mẫn với bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm macrolid. 5. Tương tác thuốc Nawazit Dưới đây là một số tương tác thuốc Nawazit đã được báo cáo như:Không dùng chung Nawazit với các dẫn chất nấm cựa gà vì khả năng gây ngộ độc.Uống thuốc trước ít nhất 1-2 giờ sau khi dùng thuốc kháng acid và sau khi ăn.Thận trọng khi dùng chung thuốc Nawazit với cyclosporin hoặc digoxin và cần theo dõi nồng độ digoxin và cyclosporin để điều chỉnh liều dùng phù hợp.Sử dụng thuốc Nawazit trước khi dùng thuốc Cimetidin 2 giờ sẽ không ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.Thận trọng và theo dõi cẩn thận khi kết hợp dùng chung Theophylin với Nawazit.Kết hợp dùng chung Warfarin với Nawazit không ảnh hưởng đến tác dụng chống đông máu, tuy nhiên cần theo dõi thời gian đông máu của người bệnh.Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc Nawazit, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ bệnh lý khác đang gặp phải và các dòng thuốc khác đang sử dụng để tránh những tương tác thuốc không mong muốn xảy ra. 6. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Nawazit Trong quá trình sử dụng thuốc Nawazit, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn xảy ra như:Buồn nôn, tiêu chảy, nôn, đau bụng, tiêu chảy nặng (chảy nước hoặc phân có máu) có thể kèm hoặc không kèm sốt và đau dạ dày.Đau đầu, hoa mắt, ngất xỉu, mệt mỏi quá mức, thiếu năng lượng. Nhịp tim nhanh, kéo dài khoảng QT, rối loạn nhịp tim và xoắn đỉnh. Phát ban, nổi mề đay, ngứa, rộp da hoặc lột da. Thở khò khè/ khó thở hoặc khó nuốt. Sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, tay, chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân,Khàn tiếng, lở loét miệng, ăn mất ngon. Nhiễm độc gan, vàng da hoặc mắt. Chảy máu bất thường hoặc bầm tím, đau ở phần trên bên phải dạ dày, nước tiểu có màu sẫm, yếu cơ bất thường hoặc khó kiểm soát cơ bắp.Phù mạch, sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, nhiễm độc hoại tử biểu bì, thậm chí gây tử vong.Ngoài ra, thuốc Nawazit có thể gây ra các tác dụng phụ khác mà chưa được liệt kê bên trên. Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc. 7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Nawazit Người bệnh cần tham khảo kỹ hướng dẫn dùng thuốc Nawazit được niêm yết trên bao bì sản phẩm hoặc qua tờ kê đơn của bác sĩ/dược sĩ. Dưới đây là một số thận trọng khi dùng thuốc Nawazit điều trị.Chỉnh liều dùng Nawazit ở người suy thận có Cl. Cr < 40 m. L/phút.Thận trọng khi dùng thuốc Nawazit cho người suy gan.Cần thận trọng khi sử dụng các macrolid với azithromycin vì khả năng gây dị ứng như phù thần kinh mạch và phản vệ rất nguy hiểm.Trong quá trình sử dụng thuốc Nawazit, bác sĩ điều trị cần phải quan sát các dấu hiệu bội nhiễm bởi các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc bao gồm cả nấm.Không sử dụng thuốc Nawazit cho các người bị bệnh gan, vì thuốc thải trừ chính qua gan.Thuốc Nawazit được kê theo đơn của bác sĩ/dược sĩ, người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định dùng thuốc từ bác sĩ, dược sĩ.Trên đây là những công dụng quan trọng của thuốc Nawazit, người bệnh trước khi dùng cần đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên môn để có được kết quả điều trị tốt nhất.
vinmec
1,007
Đừng bỏ qua dấu hiệu nhận biết bệnh tim bẩm sinh ở trẻ em Hiểu đúng về bệnh tim bẩm sinh ở trẻ em Bệnh tim bẩm sinh ở trẻ em là một dị tật bẩm sinh (dị dạng) ở tim nguy hiểm. Nó xảy ra ngay khi bé còn trong bụng mẹ. Cấu trúc tim bị khiếm khuyết khiến chức năng hoạt động của tim bị ảnh hưởng. Đây là một dạng dị tật thường gặp và có tỷ lệ tử vong cao trong các ca dị tật bẩm sinh ở trẻ em. Theo hiệp hội tim mạch Hoa Kỳ, cứ 1.000 trẻ em được sinh ra thì có 8-9 trẻ mắc bệnh tim bẩm sinh. Đặc biệt, tỷ lệ tử vong do các bất thường bẩm sinh ở trẻ em Việt Nam dưới 5 tuổi là khoảng 16%, đứng hàng thứ hai sau đẻ non. Bệnh tim bẩm sinh ở trẻ em có thể được phát hiện trong quá trình siêu âm thai, thường từ tuần thứ 14 của thai kỳ đã có thể nhận thấy các dấu hiệu bất thường ở tim của bé nhờ kỹ thuật siêu âm. Tuy nhiên vẫn có  một số trẻ bị bỏ sót không phát hiện được tim bẩm sinh trong quá trình siêu âm thai, cần  phải được tầm soát sớm sau sanh vì phần lớn những tật tim bẩm sinh có triệu chứng trong thời kỳ sơ sinh thường điều trị rất khó khăn. Mỗi năm ở Việt Nam có 3.000 trẻ sơ sinh chào đời mắc bệnh tim bẩm sinh nặng, trong đó có khoảng 20% tỷ lệ trẻ sơ sinh xuất viện bị bỏ sót không phát hiện được tim bẩm sinh. Do đó, nhận biết sớm dấu hiệu tim bẩm sinh ở trẻ em, tầm soát bệnh tim bẩm sinh cho trẻ sơ sinh qua các thiết bị y học hiện đại, sẽ giúp bác sĩ phát hiện sớm, có biện pháp can thiệp, điều trị hiệu quả giúp giảm nguy cơ tử vong cho trẻ mắc bệnh tim bẩm sinh. Dấu hiệu nhận biết bệnh tim bẩm sinh ở trẻ em Dấu hiệu nhận biết bệnh tim bẩm sinh ở trẻ em rõ nhất là lứa tuổi trẻ sơ sinh. Các dấu hiệu nghi ngờ bao gồm: Cách đơn giản để nhận biết dấu hiệu bệnh tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh là bắt mạch tay, chân và đo độ bão hòa oxy máu ở tay, chân. Khi mạch tay hoặc chân yếu hơn hoặc sự chênh lệch độ bão hòa oxy máu ở tay, chân chênh nhau  ≥ 3% là dấu hiệu gợi ý bệnh tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh. Hiện nay để phát hiện sớm và điều trị kịp thời các trường hợp bệnh tim bẩm sinh ở trẻ em là sự phối hợp giữa vấn đề siêu âm chẩn đoán tiền sản và siêu âm sau sinh. Đặc biệt là những cặp phụ huynh có tiền sử bị tim bẩm sinh hay từng mắc các bệnh lý về tim mạch.
thucuc
501
Nguyên nhân nổi mụn trong miệng và biện pháp xử lý Nổi mụn trong miệng là tình trạng không hiếm gặp. Mụn nổi trong miệng thường là những nốt mụn nước hoặc vết loét và có thể đi kèm với một số triệu chứng khác như đau họng, sốt,... Việc điều trị sẽ tùy thuộc vào nguyên nhân gây nổi mụn. 1. Những nguyên nhân phổ biến hình thành mụn nước Một vài nguyên nhân hình thành các nốt mụn nước ở trong miệng bao gồm:Nhiệt miệng là tình trạng viêm nhiễm ở vùng nướu, lưỡi, má trong,... gây đau đớn và ảnh hưởng đến hoạt động ăn uống hàng ngày và thậm chí khi nói chuyện cũng có cảm giác đau do vết viêm loét bị cọ xát. Biểu hiện của nhiệt miệng là các vết loét có màu vàng hoặc màu trắng. Hầu như bất cứ ai cũng đã từng bị nhiệt miệng ít nhất một lần với nguyên nhân chủ yếu là do nóng trong người. Nhiều trường hợp, nguyên nhân gây nhiệt miệng còn xuất phát từ sự căng thẳng, stress, rối loạn nội tiết tố, bị viêm nha chu,... . Nếu các nốt nhiệt miệng nếu không được chăm sóc kỹ và đúng cách có thể gây nên tình trạng viêm nhiễm cấp tính. Đi kèm với đó là tình trạng sốt cao, đau nhức hoặc thậm chí bị nổi hạch ở phía trong góc hàm,…Một loại bệnh lý khác do virus herpes gây nên cũng là nguyên nhân gây nổi mụn trong miệng. Mụn nước ở trong miệng có thể là những triệu chứng khởi phát, mụn có màu hồng và có xu hướng lan rộng hơn. Các nốt mụn rộp này thường sẽ khu trú ở các vị trí như lưỡi, môi, nướu hoặc vòm miệng,... Khi nốt mụn vỡ ra có thể tạo nên các vết loét khiến người bệnh cảm thấy đau nhức. Nguyên nhân gây ra các nốt mụn nước hoặc vết loét này là do virus HSV. Nổi mụn trong miệng cũng là một trong những dấu hiệu của bệnh lý tay chân miệng, do virus Coxsackievirus và Enterovirus gây nên. Không chỉ nổi mụn ở trong miệng, người mắc bệnh tay chân miệng còn xuất hiện mụn ở nhiều khu vực khác trên cơ thể như lòng bàn chân, bàn tay, đầu gối,... . Những nốt mụn này không gây đau nhức. Tuy nhiên, khi chúng vỡ ra có thể khiến khu vực nổi mụn bị lở loét khiến người bệnh cảm thấy đau nhức và khó chịu. Bệnh bạch sản niêm mạc là hệ quả của việc tăng sinh các mô tế bào ở bên trong khoang miệng. Các mô này sẽ tạo nên các đầu mụn nước màu trắng, lan nhanh và hình thành nên các vết viêm loét ở trong miệng. Tuy không nguy hiểm nhưng nếu không được điều trị đúng cách, kịp thời thì sẽ có những ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe. Các nốt mụn ở trong khoang miệng cũng mang đến cảm giác khó chịu, làm cản trở việc ăn uống của bệnh nhân. Ngoài những bệnh lý kể trên, tình trạng nổi mụn trong miệng đôi khi còn là biểu hiện của những căn bệnh như thủy đậu, sởi, ung thư khoang miệng,... 2. Cách xử lý những nốt mụn ở trong khoang miệng Phần lớn các trường hợp bị nổi mụn ở trong miệng thường có tính chất tạm thời và không nguy hiểm. Thế nhưng, những nốt mụn nước này vẫn cần theo dõi cẩn thận. Nếu mụn nước diễn biến kéo dài, kèm theo các biểu hiện bất thường thì bạn cần đi thăm khám sớm, ví dụ như:Mụn nước mọc ngày càng nhiều hơn, có sự tăng dần về kích thước và gây cảm giác đau nhức. Mụn nước mọc nhiều, kèm triệu chứng sốt, mọc hạch ở cổ, hoặc quá đau đớn. Mọc mụn nước ở trong miệng và kèm theo đó là cảm giác khó nuốt, bị nghẹn ở cổ họng,... Mụn nước mọc ở trong miệng nhưng cũng xuất hiện ở một số vị trí khác như tay, chân, mông,... Sau khoảng 15 ngày nhưng mụn nước không có dấu hiệu thuyên giảm,... Dựa vào nguyên nhân gây nổi mụn, các bác sĩ sẽ có những phác đồ điều trị khác nhau. Nếu mụn nước hình thành do nhiệt miệng thì bạn chỉ cần thiết lập một chế độ ăn uống và chăm sóc vệ sinh răng miệng khoa học. Sau một thời gian ngắn, tình trạng này sẽ có sự cải thiện rõ rệt. Nếu mụn nước do bệnh lý gây nên thì việc điều trị sẽ được bác sĩ chỉ định sao cho phù hợp. Trong quá trình thăm khám, bệnh nhân có thể được chỉ định một số xét nghiệm hoặc các phương pháp thăm dò để tìm ra được nguyên nhân bệnh lý gây nổi mụn. Nếu bác sĩ có nghi ngờ bệnh gây nguy hiểm tới sức khỏe, người bệnh nhân có thể được chỉ định làm sinh thiết để cho kết quả chính xác nhất.
medlatec
844
Công dụng thuốc Cloramphenicol 250 Thuốc Cloramphenicol 250 chứa thành phần chính là hoạt chất kháng sinh Cloramphenicol, có công dụng điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn. Vậy liều dùng Cloramphenicol 250 là bao nhiêu và cần sử dụng thuốc như thế nào cho đúng cách? 1. Thuốc Cloramphenicol 250 là gì? Cloramphenicol 250 có chứa hoạt chất chính là kháng sinh Cloramphenicol, được chỉ định sử dụng trong điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn. Đây là kháng sinh thường có tác dụng kìm khuẩn, ở nồng độ cao hoặc đối với những vi khuẩn nhạy cảm cao thì có thể có khả năng diệt khuẩn.Cloramphenicol tiêu diệt vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm như Rickettsia, Chlamydia bằng cách gắn vào tiểu thể 50S của ribosom. Ngoài ra, hoạt chất này có thể gây ức chế tủy xương hồi phục hoặc không hồi phục được và không có tác dụng đối với nấm. 2. Chỉ định- Chống chỉ định của thuốc Cloramphenicol 250 Thuốc Cloramphenicol được chỉ định trong điều trị các trường hợp sau:Bệnh nhân mắc phải những nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm, vi khuẩn gây viêm màng não và những nhiễm khuẩn khác do Haemophilus influenzae khi điều trị không có hiệu quả với các kháng sinh Aminopenicilin, Gentamicin và một số Cephalosporin thế hệ 3.Bệnh nhân mắc phải nhiễm khuẩn do Rickettsia không thể dùng Tetracyclin.Chống chỉ định sử dụng thuốc Cloramphenicol 250 đối với một trong các trường hợp sau:Người mắc bệnh tủy xương bị ức chế.Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với thành phần Chloramphenicol hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc.Người có chỉ số bạch cầu và tiểu cầu giảm.Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.Trẻ nhỏ dưới 5 tháng tuổi.Bệnh nhân mắc phải các bệnh gan, thận nặng. 3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Cloramphenicol 250 Thuốc Cloramphenicol 250 được sử dụng bằng đường uống với liều lượng như sau:Người lớn uống 1 - 2 viên/lần x 4 lần/ngày.Trẻ em dùng liều 50mg/kg cân nặng, chia ra làm 4 lần/ngày.Liều dùng trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, tùy thuộc vào sức khỏe cá nhân và mức độ diễn tiến của bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định liều lượng phù hợp. 4. Tác dụng phụ của thuốc Cloramphenicol 250 Một số tác dụng phụ thường gặp của Cloramphenicol gồm có các phản ứng trên da như phát ban hoặc trên hệ tiêu hóa với biểu hiện buồn nôn, nôn, tiêu chảy.Tình trạng ít gặp hơn có thể xảy ra như giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu có thể phục hồi hoặc nổi mề đay. 5. Tương tác giữa Cloramphenicol 250 và các thuốc khác Cloramphenicol có thể làm tăng tác dụng của một số thuốc sau khi dùng chung như thuốc sulfamid hạ đường huyết, Phenytoin, Dicumarol, Clopropamid, Tolbutamid và thuốc kháng vitamin K.Nồng độ của Cloramphenicol trong huyết tương có thể giảm khi dùng chung với Rifampin, Phenobarbital.Cloramphenicol làm giảm tác dụng của vitamin B12, acid folic và thuốc có chứa sắt.Không sử dụng cùng lúc Cloramphenicol với những thuốc có thể gây suy giảm tủy xương. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Cloramphenicol 250mg Xem xét ngưng sử dụng Cloramphenicol khi xuất hiện tình trạng giảm hồng cầu lưới, giảm tiểu cầu và bạch cầu, thiếu máu hoặc các bất thường về huyết học khác sau khi sử dụng Cloramphenicol.Ngưng sử dụng thuốc ngay khi xuất hiện viêm dây thần kinh thị giác hoặc ngoại biên. Khi dùng thuốc Cloramphenicol có thể dẫn đến sự phát triển quá mức những vi khuẩn không nhạy cảm, kể cả nấm. Trong trường hợp xảy ra bội nhiễm thì phải tiến hành liệu pháp thích hợp.Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.Tính an toàn của Cloramphenicol chưa xác định ở phụ nữ mang thai.Thuốc có thể dễ dàng đi qua nhau thai nên không dùng Cloramphenicol cho phụ nữ mang thai gần đến kỳ sinh nở hoặc trong khi chuyển dạ vì có thể xảy ra những tác dụng độc với thai nhi. Mặc khác, thuốc có thể đi vào trong sữa mẹ, nên thật thận trọng khi sử dụng cho bà mẹ đang cho con bú.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Cloramphenicol 250mg, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Cloramphenicol 250mg là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
774
Thời điểm trẻ sơ sinh đủ điều kiện tiêm mũi vắc xin 6 trong 1 Việc tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch, đặc biệt là vắc xin 6 trong 1 đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe của trẻ sơ sinh. Cùng tìm hiểu nhé! 1. Lợi ích của việc tiêm vắc xin 6 trong 1 đối với trẻ sơ sinh Tiêm vắc xin 6 trong 1 đúng lịch và đầy đủ mang lại nhiều lợi ích quan trọng cho trẻ sơ sinh. Vắc xin 6 trong 1 là vắc xin tổng hợp giúp bảo vệ trẻ đồng thời khỏi 6 căn bệnh nguy hiểm, bao gồm bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B, bệnh bại liệt, và viêm phổi + viêm màng não do vi khuẩn Hib. Việc một vắc xin giúp trẻ phòng được nhiều bệnh cũng giúp trẻ giảm số lượng mũi tiêm, giảm cảm giác lo sợ cho trẻ và số lần gặp tác dụng phụ sau tiêm chủng. Tiêm vắc xin 6 trong 1 giúp bảo vệ trẻ đồng thời khỏi 6 căn bệnh nguy hiểm Hơn thế, vắc xin 6 trong 1 là vắc xin cải tiến có độ an toàn cao khi thành phần ho gà có trong vắc xin được thay bằng ho gà vô bào thay vì ho gà nguyên bào như trước đây. Sự thay đổi này giúp trẻ sau tiêm chủng ít gặp tác dụng phụ và tác dụng phụ thường gặp cũng sẽ nhẹ nhàng hơn. 2. Tìm hiểu trẻ sơ sinh mấy tháng tiêm mũi vắc xin 6 trong 1 đầu tiên 2.1. Lịch tiêm vắc xin 6 trong 1 Quá trình tiêm vắc xin 6 trong 1 cho trẻ sơ sinh cần được thực hiện theo một lịch trình cụ thể, nhằm đảm bảo trẻ có đủ điều kiện sức khỏe để đáp ứng vắc xin và sau tiêm chủng đạt hiệu quả phòng ngừa toàn diện. Trẻ sơ sinh mấy tháng tiêm mũi 6 trong 1 đầu tiên là câu hỏi nhiều phụ huynh quan tâm Dưới đây là lịch tiêm vắc xin 6 trong 1 thông thường được khuyến nghị: – Trẻ cần được tiêm mũi đầu tiên khi trẻ đạt 2 tháng tuổi. – Mũi thứ hai thực hiện cách mũi đầu tiên 1 tháng, tức khi trẻ đạt 3 tháng tuổi. – Mũi thứ ba thực hiện cách mũi thứ hai là 1 tháng, tức khi trẻ đạt 4 tháng tuổi. – Sau khi hoàn thành 3 mũi cơ bản, trẻ cần được tiêm mũi nhắc lại (mũi thứ 4) cách mũi thứ ba thời gian 12 tháng. Mũi tiêm nhắc lại giúp tăng cường và duy trì hiệu quả của vắc xin 6 trong 1 trong thời gian dài. Vắc xin 6 trong 1 cần được tiêm theo đúng phác đồ, nếu mũi đầu tiên tiêm quá sớm (trước 2 tháng tuổi) hoặc các mũi tiêm sớm hơn lịch hẹn bác sĩ, thì hiệu quả phòng bệnh có thể sẽ không cao. Nếu vì lý do bất khả kháng trẻ không thể tiêm đúng theo lịch lúc 2, 3, 4, 16 tháng, bố mẹ hãy thảo luận với bác sĩ để được tư vấn lịch tiêm chủng phù hợp với con. 2.2. Nhóm trẻ không nên tiêm vắc xin 6 trong 1 Mặc dù vắc xin 6 trong 1 mang lại nhiều lợi ích về phòng ngừa và được khuyến nghị cho tất cả trẻ em từ 2 tháng tuổi, tuy nhiên vẫn có một số trường hợp, trẻ nên được xem xét tạm hoãn hoặc chống chỉ định tiêm chủng để đảm bảo an toàn. Dưới đây là những trường hợp cụ thể nên được xem xét cẩn thận trước khi quyết định tiêm vắc xin 6 trong 1: – Trẻ đang trong tình trạng sốt cao, mắc cảm cúm, hoặc mắc các bệnh cấp tính khác, nên tạm hoãn tiêm chủng để đảm bảo sức khỏe. – Nếu trẻ có tiền sử dị ứng đối với bất kỳ thành phần nào của vắc xin 6 trong 1, việc tiêm cũng nên dừng lại để tránh phản ứng dị ứng nặng. – Trẻ sơ sinh có hệ miễn dịch yếu hoặc suy giảm nên được đánh giá kỹ lưỡng trước khi tiêm vắc xin. Trong một số trường hợp, việc không tiêm chủng có thể là quyết định an toàn. – Trẻ có tiền sử phản ứng sốc phản vệ đối với các loại vắc xin khác nên được đánh giá cẩn thận. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể đề xuất không tiêm chủng cho trẻ để tránh nguy cơ gặp phản ứng nặng. – Trẻ có tiền sử sốt co giật trong vòng 3 ngày sau khi tiêm chủng trước đó nên được xem xét cẩn thận, và quyết định tiêm tiếp theo dựa trên tình hình sức khỏe cụ thể. 3. Những lưu ý khi đưa trẻ sơ sinh đi tiêm vắc xin 6 trong 1 Khi chuẩn bị đưa trẻ sơ sinh đi tiêm vắc xin 6 trong 1, phụ huynh cần chú ý đến một số điều quan trọng để đảm bảo quá trình tiêm chủng diễn ra thuận lợi và an toàn cho trẻ. – Phụ huynh cần đảm bảo đưa trẻ đi tiêm đúng theo lịch đã được hướng dẫn. – Trước khi đi tiêm, trẻ nên được cho bú hoặc ăn một lượng thức ăn nhẹ. Điều này giúp trẻ cảm thấy thoải mái hơn và giảm nguy cơ gặp tác dụng phụ sau tiêm. – Phụ huynh cần thông báo chi tiết cho bác sĩ khám sàng lọc về tình trạng sức khỏe và tiền sử y tế của trẻ, để bác sĩ để có thể đưa ra chỉ định tiêm chủng an toàn. Phụ huynh cần thông báo cho bác sĩ về tình trạng sức khỏe để có chỉ định tiêm 6 trong 1 phù hợp – Sau khi tiêm, phụ huynh cần quan sát sát sao phản ứng của trẻ. Nếu trẻ có bất kỳ biểu hiện nào bất thường như sưng, đỏ, hoặc sốt cao bất thường, cần báo ngay cho bác sĩ để có hỗ trợ và tư vấn kịp thời. Những lưu ý trên giúp tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ khi tham gia quá trình tiêm chủng, giúp cho việc tiêm chủng diễn ra một cách dễ dàng và an toàn.
thucuc
1,075
Công dụng thuốc Khaparac Khaparac có thành phần chính là Mefenamic acid, dạng bào chế viên nén. Người bệnh theo dõi bài viết dưới đây để biết thuốc Khaparac có tác dụng gì? Liều lượng và cách sử dụng ra sao? 1. Thuốc Khaparac là thuốc gì? Khaparac là thuốc thuộc nhóm giảm đau, hạ sốt, chống viêm không Steroid, điều trị Gút và các bệnh xương khớp. Quy cách đóng gói của thuốc Khaparac là dạng hộp 2 vỉ x 10 viên và hộp 10 vỉ x 10 viên nén. 2. Công dụng, chỉ định của thuốc Khaparac Thuốc Khaparac có tác dụng: Giúp làm giảm các triệu chứng đau từ nhẹ đến trung bình do:Nhức đầu;Đau nửa đầu;Đau do chấn thương;Đau sau sinh;Đau sau phẫu thuật;Đau răng;Đau và sốt do viêm;Đau bụng kinh;Rong kinh;Đau hạ vị;Đau do co thắt. 2. Chống chỉ định của thuốc Khaparac Người bệnh không dùng thuốc Khaparac trong trường hợp:Bị mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc Khaparac;Đang bị suy giảm chức năng gan hoặc thận. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Khaparac Cách sử dụng: Thuốc Khaparac dùng bằng đường uống, trong bữa ăn.Liều lượng: Từ 250mg - 500mg/ lần x 3 lần/ngày. Mỗi đợt điều trị không kéo dài quá 7 ngày.Lưu ý: Liều dùng Khaparac trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Khaparac cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng thuốc Khaparac phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Khaparac:Trong trường hợp quên liều thuốc Khaparac thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Khaparac đã quên và sử dụng liều mới. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Khaparac Ở liều điều trị, thuốc Khaparac được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Khaparac, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Buồn nôn hoặc nôn mửa;Tiêu chảy;Đau bụng;Khó tiêu;Nổi ban;Ngứa;Nhức đầu;Chóng mặt;Trầm cảm;Giảm bạch cầu tạm thời.Làm trầm trọng hơn bệnh suyễn.Co giật (nếu dùng liều cao).Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Khaparac và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Tương tác thuốc Khaparac Khaparac có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với Các chất chống đông dạng uống. Do đó, trước khi được kê đơn Khaparac thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn phù hợp. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Khaparac Thận trọng khi sử dụng thuốc Khaparac với các trường hợp:Người làm nghề lái xe và vận hành máy móc;Người bị loét đường tiêu hóa cấp tính.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Khaparac có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Khaparac theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Khaparac ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ.
vinmec
558
Cách chữa bệnh trĩ điều chỉnh lại lối sống Cách chữa bệnh trĩ tùy thuộc vào tiến triển của bệnh, mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng và tình trạng sức khỏe tổng quát của bệnh nhân. Thông thường trĩ có thể được điều trị bằng cách điều chỉnh lại lối sống, sử dụng thuốc hoặc phẫu thuật. Tìm hiểu cách chữa bệnh trĩ rất cần thiết và quan trọng. Vì mặc dù trĩ không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng lại ảnh hưởng nhiều tới đời sống tinh thần, tâm lý của người mắc bệnh. Sau đây là những cách chữa bệnh trĩ thường xuyên được áp dụng: Chế độ ăn uống giàu chất xơ Tăng cường chất xơ trong chế độ ăn uống hàng ngày là cách chữa bệnh trĩ cho các trường hợp bệnh mới ở mức độ nhẹ. Nếu trĩ mới ở mức độ nhẹ, trước hết người bệnh cần điều chỉnh lại chế độ ăn uống. Tăng cường tiêu thụ nhiều thực phẩm giàu chất xơ là một cách chữa bệnh trĩ đơn giản nhưng rất hiệu quả, có thể tự áp dụng tại nhà. Rau quả, gạo nâu, bột yến mạch, lúa mạch… là những loại thực phẩm có nhiều chất xơ, rất tốt cho các bệnh nhân trĩ. Chất xơ có tác dụng làm mềm phân, kích thích ruột tăng co bóp và chống lại táo bón rất tốt. Ngoài ra người bệnh cũng có thể sử dụng thêm một số thuốc bổ sung chất xơ. Thuốc   Với các trường hợp bệnh trĩ chỉ mới gây khó chịu nhẹ, bác sĩ có thể chỉ định dùng một số loại kem bôi ngoài, thuốc mỡ, thuốc đặt hậu môn hoặc miếng lót. Với các trường hợp bệnh trĩ chỉ mới gây khó chịu nhẹ, bác sĩ có thể chỉ định dùng một số loại kem bôi ngoài, thuốc mỡ, thuốc đặt hậu môn hoặc miếng lót. Những sản phẩm này đều chứa các thành phần như hazel hoặc hydrocortisone, có thể làm giảm đau và ngứa tạm thời. Không sử dụng kem bôi trĩ hoặc những sản phẩm nêu trên trong vòng hơn 1 tuần, trừ khi có chỉ định của bác sĩ. Tuy nhiên những sản phẩm này có thể gây ra tác dụng phụ, chẳng hạn như phát ban, viêm và làm mỏng da. Các thủ thuật   Áp dụng thủ thuật như thắt búi trĩ bằng vòng cao su, tiêm xơ… cũng là  cách chữa bệnh trĩ khá phổ biến. Áp dụng thủ thuật là một trong những cách chữa bệnh trĩ khá phổ biến. Đối với các trường hợp bệnh trĩ gây chảy máu dai dẳng hoặc đau đớn, bác sĩ thường lựa chọn một trong số các phương pháp sau:   Phẫu thuật   Phẫu thuật cắt trĩ theo phương pháp Longo là cách chữa bệnh trĩ nhiều ưu việt, được ưu chuộng nhất hiện nay. Phẫu thuật là cách chữa bệnh trĩ dành cho các trường hợp mà các phương pháp điều trị khác không hiệu quả hoặc búi trĩ có kích thước rất lớn. Tham khảo thêm: bị trĩ kiêng ăn gì, bệnh trĩ nội
thucuc
527
Thời gian khỏi bệnh sốt xuất huyết ở người lớn Sốt xuất huyết là bệnh có tiến triển rất nhanh với các triệu chứng nặng hơn theo từng giai đoạn. Sau khoảng thời gian phát bệnh với những cơn sốt cao, khoảng 7-10 ngày sau chính là thời gian khỏi bệnh sốt xuất huyết. 1. Khái quát chung về bệnh sốt xuất huyết Sốt xuất huyết xuất hiện đa số ở những quốc gia ở vùng khí hậu nhiệt đới. Ở nước ta bệnh có thể xuất hiện quanh năm nhưng thường hoành hành vào mùa mưa – mùa sinh sản của muỗi. Bệnh có những diễn biến phức tạp với nhiều triệu chứng nguy hiểm như: sốt, nổi ban đỏ, xuất huyết, nôn, rối loạn tiêu hóa… Tác nhân gây nên tình trạng này là muỗi vằn. Muỗi vằn cái sẽ hút máu của người nhiễm bệnh, virus Dengue sẽ trú ngụ trong cơ thể muỗi khoảng từ 8 đến 11 ngày sau đó truyền cho người lành thông qua đốt. Muỗi vằn là tác nhân truyền bệnh sốt xuất huyết 2. Sốt xuất huyết trong bao lâu thì khỏi hẳn? 2.1 Thời gian để khỏi bệnh sốt xuất huyết phụ thuộc vào nhiều yếu tố Đối với những người có nguy cơ hoặc đang mắc bệnh, thời gian khỏi bệnh sốt xuất huyết là mối quan tâm hàng đầu. Tương tự như những loại bệnh truyền nhiễm khác thì sốt xuất huyết có thể ủ bệnh từ 3-14 ngày, bắt đầu sau 4-7 ngày kể từ khi muỗi vằn đốt. Thời gian ủ bệnh ngắn hay dài phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: thể trạng người bệnh, khả năng miễn dịch, cơ địa và cách điều trị của mỗi bệnh nhân. Tuy nhiên thông thường những triệu chứng không rõ ràng trong thời gian ủ bệnh. 2.2 Thời gian bao lâu khỏi bệnh sốt xuất huyết phụ thuộc vào thời điểm phát bệnh Sau khi ủ bệnh, sốt xuất huyết sẽ chuyển thành giai đoạn phát bệnh khoảng 7-10 ngày cụ thể như sau: – Giai đoạn sốt: Kéo dài thường khoảng 3-7 ngày. Người bệnh có cảm giác mệt mỏi, đau nhức toàn thân, đau hốc mắt, buồn nôn, nhức đầu, chán ăn, tiêu chảy… – Giai đoạn nguy hiểm: Kéo dài trong khoảng 3-4 ngày và thường xảy ra sau ngày thứ 4-7 kể từ khi bị sốt. Những triệu chứng thường thấy giai đoạn này là: sốt nhẹ hoặc hết sốt, xuất huyết ở dưới da, nổi các nốt ban đỏ ở chân tay, bụng, đùi, mạn sườn… Đồng thời bạn cũng có thể bị chảy máu mũi, chảy máu chân râng và đi tiểu ra máu; đây được coi là hiện tượng xuất huyết niêm mạc. Nặng nhất là tình trạng xuất huyết não, viêm gan, viêm cơ tim… – Giai đoạn hồi phục: Khi đã qua giai đoạn nguy hiểm, bệnh nhân chuyển sang hồi phục sau khoảng 1-2 ngày. Thể trạng bệnh nhân lúc này tốt hơn, hết sốt, ăn nhiều, đi tiểu nhiều. Sốt xuất huyết thường có diễn tiến rất nhanh và nặng dần. Thông thường, sau khoảng 7-10 ngày kể từ khi sốt cao, bệnh sẽ đỡ dần và khỏi hẳn ở người lớn. 3. Dấu hiệu sốt xuất huyết đã khỏi Điều quan trọng người bệnh cần nhớ khi điều trị sốt xuất huyết là cắt sốt đồng nghĩa với khỏi bệnh mà đây mới là giai đoạn quan trọng với mức độ nguy hiểm cao. Sau khi hết sốt, người bệnh sốt xuất huyết cần cảnh giác theo dõi kĩ hơn tình trạng sức khỏe Bởi để khỏi sốt xuất huyết, người bệnh cần phải trải qua những giai đoạn như sau: – Cơ thể đỡ mệt: Sau khi sốt cao khoảng 2-3 ngày, người bệnh bước sang giai đoạn nguy hiểm khi cơ thể vẫn mệt mỏi. Thông thường sau khoảng 1 tuần nếu thấy cơ thể bớt mệt mỏi, ăn ngon miệng, đi tiểu nhiều… tức là cơ thể bạn đang hồi phục từ từ. – Đi ngoài nhiều: Sốt xuất huyết khiến cơ thể mất nhiều nước, đa số bạn sẽ không thấy buồn tiểu khi bị sốt. Sau khoảng thời gian chữa trị dần dần bạn mới lấy lại cảm giác buồn tiểu, điều này chứng tỏ cơ thể bạn không còn bị mất nước. Đây là một dấu hiệu tốt. – Không phát ban mới: Nốt xuất huyết dưới da có thể xuất hiện khi người bệnh bị sốt, chúng có thể lan ra nhiều vị trí và liên tục khiến người bệnh bị ngứa trong khoảng 3-4 ngày. – Nốt xuất huyết mờ dần: Thời gian khoảng 2-3 ngày sau nốt xuất huyết sẽ mờ và giảm ngứa, điều này chứng tỏ bạn đã sắp khỏi bệnh. 4. Điều trị và phòng ngừa sớm bệnh sốt xuất huyết 4.1 Phác đồ điều trị bệnh sốt xuất huyết Sốt xuất huyết hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu do đó, điều trị căn bệnh này sẽ thông qua giảm nhẹ triệu chứng và ngăn chặn biến chứng. Người bệnh cần tuân thủ nghiêm túc các bước điều trị để tránh những biến chứng nguy hiểm và ngăn ngừa lây lan cho người khác. Những việc quan trọng cần làm trong điều trị bệnh bao gồm: – Tuyệt đối nghỉ ngơi khi mắc bệnh – Hạ sốt với thuốc sau khi đã tham khảo bác sĩ chuyên khoa Bạn nên tham khảo tư vấn và khuyến cáo của bác sĩ trong quá trình điều trị sốt xuất huyết – Bù nước với oresol. Đồng thời, bạn cũng tránh một số việc dưới đây: – Liên tục hạ sốt: Sốt do virus thường hạ rồi sẽ tăng trở lại nên cần tránh hạ sốt cấp tốc để tránh ảnh hưởng tới sức khỏe. – Tắm nước lạnh, ra nơi có gió lớn: Xuất huyết có thể kéo dài vài ngày do đó người bệnh nên ở nhà nghỉ ngơi, hạn chế ra gió và tắm lâu với nước lạnh khiến co mạch ngoài da và giãn mạch nội tạng. – Sử dụng phương pháp dân gian chữa bệnh: Cạo gió, xông hơi… chưa được chứng thực hiệu quả nên nếu không có chỉ định bạn không nên tùy tiện sử dụng. 4.2 Phòng tránh sớm nguy cơ sốt xuất huyết Để giảm nguy cơ mắc bệnh, bạn cần diệt trừ sớm tác nhân gây bệnh – muỗi vằn cái thông qua một số điều sau: – Ngủ ở trong màn, bôi kem chống muỗi, dùng vợt muỗi, lưới chống muỗi… – Giữ vệ sinh môi trường sống, loại bỏ những nơi đọng nước dễ trở thành nơi muỗi sinh sản – Mặc quần áo dài tay – Phun thuốc muỗi định kỳ để tránh muỗi sinh sôi và hoành hành lây truyền các bệnh lý nguy hiểm. Hi vọng những thông tin về thời gian khỏi bệnh sốt xuất huyết trên đây đã giải đáp được thắc mắc và phần nào giúp cho bệnh nhân có được kiến thức tổng quan về các giai đoạn sốt xuất huyết.
thucuc
1,195
Những con sán xâm chiếm não người Sán dây có thể xuất hiện trong cơ thể người qua các đường truyền trực tiếp hoặc gián tiếp, nhưng đều gây ra tác động nguy hiểm. Sán lợn Có nhiều dạng sán dây (sán dải), nhưng chỉ ba trong số chúng lây nhiễm trực tiếp ở não bộ con người. Dạng sán dây có tên khoa học Taenia Solium xuất hiện trong cơ thể người theo hai con đường. Ăn thịt lợn nấu chưa chín kỹ (từ con lợn nhiễm sán) dẫn đến tình trạng nhiễm sán trong ruột, trong khi dạng ấu trùng tấn công hệ thần kinh và lây nhiễm cho nhiều mô khác thông qua con đường tiếp xúc trực tiếp với lợn hoặc người nhiễm. Khi ấu trùng xâm nhập hệ thần kinh và tiến vào não, nó có thể gây ra chứng động kinh. Nhiễm sán xuất phát từ điều kiện vệ sinh yếu kém ở các khu vực dân cư và môi trường. Khi không rửa tay thường xuyên, con người có thể vô tình tiếp xúc trực tiếp với trứng sán. "Trên thực tế, con người có thể tự khiến mình lây nhiễm. Tự nhiễm là tình trạng khá phổ biến", chuyên gia Helena Helmby từ trung tâm nghiên cứu vệ sinh và y học nhiệt đới tại London, Anh, cho hay. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), sán dây xuất hiện phổ biến ở khu vực Mỹ Latinh, châu Phi và châu Á. Sán Spirometra Năm 2013, các bác sĩ ở Anh phát hiện một dạng sán lạ di chuyển bên trong não bộ của một bệnh nhân. Sau nhiều lần chụp cắt lớp, họ phát hiện ra vật thể hình tròn kỳ lạ bên trong não của người đàn ông gốc Trung Quốc. Sán đã sống ký sinh trong đầu của ông trong 4 năm. "Nó di chuyển từ nửa não bên này sang nửa não bên kia", bác sĩ Effrossyni Gkrania-Klotsas nói. Đây là dạng sán có thể di chuyển khắp cơ thể người như mắt, các mô hay phổ biến nhất là não. Bệnh nhân từng quay về Trung Quốc trong thời gian gần đây. 4 năm trước đó, ông có những triệu chứng đầu tiên như đau đầu, nhưng được chữa trị như bệnh lao. Khi quay lại, người này có các triệu chứng mới, khi sán tấn công vào khu vực khác trong não bộ, gây co giật và đau ở chân. Các biểu hiện đều liên quan dạng sán dây hiếm gặp có tên khoa học là Spirometra erinaceieuropaei. Vì chưa có thuốc điều trị hiệu quả, các bác sĩ nhanh chóng phẫu thuật để loại bỏ chúng. Theo con số thống kê, có khoảng 300 trường hợp nhiễm sán Spirometra được ghi nhận trong giai đoạn 1953-2013, phổ biến ở các vùng nông thôn của châu Á. Đây là dạng sán mà con người ít biết đến, được nhận định là khá bí ẩn và có vòng đời phức tạp. Dạng trưởng thành của sán dây Spirometra chỉ xuất hiện trong ruột non của mèo và chó, nhưng chúng được thải ra ngoài và tồn tại trong phân, sống trong các nguồn nước. Ấu trùng có thể ở lại trong cơ thể động vật giáp xác nhỏ hoặc ếch và rắn. Ở giai đoạn này, chúng xâm nhập vào cơ thể người qua đường tiêu hóa hoặc tiếp xúc trực tiếp với động vật nhiễm sán. Ấu trùng tạo thành nang bên trong não hoặc các bộ phận khác, kéo theo hậu quả là gây tổn thương mô, mù mắt, liệt và thậm chí tử vong. Nghiên cứu biện pháp Nhiễm trùng sán lợn là tình trạng phổ biến, nhưng có thể được điều trị bằng thuốc giun sán. Trong khi đó phương pháp xử lý Spirometra hiện nay chỉ có thể là phẫu thuật. Tuy nhiên theo nhóm chuyên gia di truyền học của Hayley Bennett, một số loại thuốc dùng để điều trị bệnh sán máng có thể có tác dụng. Thuốc chữa ung thư cũng được coi là giải pháp tiềm năng. Bằng cách nghiên cứu các mẫu sán, lấy từ cơ thể bệnh nhân nhiễm bệnh, và giải mã gene của chúng, các nhà khoa học hy vọng có thể chẩn đoán và đưa ra phương pháp điều trị trong tương lai. Hoạt động du lịch và giao thương hàng hóa thực phẩm là những mối lo ngại có thể làm gia tăng tỷ lệ nhiễm sán ở người. Giới chuyên gia cảnh báo rằng khi con người thực hiện các biện pháp tự chăm sóc bản thân và nâng cao nhận thức, tỷ lệ nhiễm sán có thể được kiểm soát.
medlatec
775
Những điều cần biết về vấn đề trẻ bị hóc xương Trẻ bị hóc xương là tai nạn khá phổ biến và dễ gặp trong cấp cứu tai mũi họng. Rất nhiều trường hợp xương mắc sâu trong họng, hoặc trẻ không hợp tác sẽ cần đến kỹ thuật gây mê để nội soi gắp dị vật. Ngoài ra, nhiều tình huống phát hiện bệnh muộn, trẻ đến bệnh viện khi đã xuất hiện ổ áp xe ở cổ vì xương mắc hóc. 1. Cần nghi ngờ trẻ bị hóc xương đúng lúc, kịp thời Hóc xương là tình trạng trong quá trình tiêu thụ thức ăn, xương không được xử lý đúng cách (bị loại bỏ hoặc được nghiền nát), đi theo đường nuốt nhưng không xuống dạ dày như các thức ăn khác, mà bị mắc lại khu vực hầu họng, gây tình huống hóc, khiến bệnh nhân nghẹn, đau nhức, khó chịu. Hóc xương phổ biến nhất ở đối tượng trẻ em, và 95% trong số đó rơi vào trường hợp hóc xương cá. Điều này có thể do nhiều nguyên nhân gây nên cũng như để lại nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Chính vì thế, cha mẹ nên chủ động phát hiện tình huống này ở trẻ, cũng như chăm sóc trẻ tốt hơn, phòng ngừa và xử lý tình huống hóc xương đúng cách. Trẻ hóc xương 1.1. Khi nào cần nghi ngờ trẻ bị hóc xương? Cha mẹ có thể nhận biết những dấu hiệu và tình huống ở trẻ cần nghi ngờ trẻ hóc xương. Đó là khi: – Trẻ ăn cơm với đồ ăn có xương (như cá, thịt gà, lợn,…) sau đó có những biểu hiện như bị đau họng, khó nuốt, khó uống,… Nhiều trẻ thường chảy nước bọt (do không nuốt được). Một số ít có thể bị khàn tiếng hoặc mất tiếng trường hợp xương mắc vào thanh quản. – Đau họng liên tục, chỉ cần nuốt vào là đau, trẻ bức bối, khó chịu, quấy khóc. – Cảm giác muốn ói do xương cản trở việc thức ăn xuống dạ dày. – Ho là phản ứng tự nhiên của trẻ khi bị hóc xương, nhằm đẩy xương hỏi vị trí hóc. Nhiều trẻ có hiện tượng ho liên tục, ho khiến mặt đỏ bừng, mệt mỏi. Với trẻ nhỏ chưa thể nói, trẻ có thể có hành động đưa tay lên cổ hoặc vào miệng như đang cố gỡ hoặc lấy gì đó. Với trình trạng trẻ có những phản ứng này, bác sĩ sẽ xác nhận tình trạng hóc xương của trẻ bằng việc kiểm tra thực thể, soi họng, nội soi xem vị trí xương hóc nơi nào để tiến hành lấy xương cho trẻ bị hóc. Trong một số trường hợp, có thể trẻ không hóc xương thật mà chỉ đau họng do viêm nhiễm đường hô hấp trên. Khi đó, bác sĩ sẽ giúp điều trị bệnh lý cho trẻ. Một số trường hợp khác cần chụp thêm X-quang để có thể thấy xương bị hóc. Xác định vị trí xương gây hóc là thao tác cần thiết trước khi thực hiện việc lấy xương cá khỏi vị trí hóc ở cổ họng. 1.2. Chữa hóc xương cho trẻ sớm để tránh những vấn đề nguy hiểm Các bác sĩ khuyến cáo: cần điều trị loại bỏ xương cá cho trẻ sớm, nhất là không nên để qua đêm khi nghi ngờ xương mắc trong cổ họng. Trẻ khi bị hóc xương luôn bị khó chịu, bức bối và đau đớn, thậm chí là không thể ăn uống, dẫn đến việc suy nhược thể trạng. Bên cạnh đó, nếu xương cá để lâu không được lấy ra, có thể gây những vấn đề khác cho trẻ như: – Tình trạng nhiễm trùng (tại vị trí xương gây hóc) – Áp xe niêm mạc – Thủng mạch máu – Thùng thực quản – Viêm hầu họng. – Viêm đường hô hấp – Dị vật đường thở: gây viêm phế quản, viêm dây thanh, áp xe phế quản, xẹp phổi, viêm phổi, … thậm chí, dị vật có thể làm tắc nghẽn đường thở, nguy hiểm cho tính mạng của trẻ. Chính vì thế, không thể không đề phòng trước tình trạng hóc xương ở trẻ, đồng thời, cần giải quyết sớm tình trạng này, tránh những vấn đề bất thường trẻ có thể phải đối mặt. Trẻ bị hóc xương có thể để lại nhiều nguy hiểm 2. Xử lý đúng cách khi gặp tình huống trẻ bị hóc xương Khi trẻ hóc xương, cha mẹ ghi nhớ: không ép trẻ ăn tiếp. Với trẻ còn nhỏ, hãy ngừng cho trẻ ăn và đưa trẻ đến bác sĩ để được kiểm tra và gắp xương an toàn, đúng cách cho trẻ. Với trẻ lớn hơn, cha mẹ cũng cần không ép trẻ ăn tiếp và cần trấn an trẻ bình tĩnh. Sau đó, cha mẹ có thể lấy đèn pin kiểm tra cổ họng con. Nếu cha mẹ nhìn thấy xương gây hóc cắm vào màn hầu hay thành họng, và trẻ có thể bình tĩnh để cha mẹ thực hiện thao tác, thì hãy dùng kẹp y khoa gắp xương ra. Sau đó, nếu trẻ vẫn kêu đau hoặc khó nuốt, thì rất có thể còn xương mắc kẹt mà cha mẹ không thể thấy. Khi này, hoặc trong trường hợp cha mẹ khó có thể thực hiện việc gắp xương (không có dụng cụ, không có chuyên môn, trẻ không bình tĩnh,…), hãy nhờ các bác sĩ tai mũi họng hỗ trợ với các phương tiện phù hợp. Các bác sĩ cũng sẽ giúp dự phòng biến chứng, giúp trẻ phục hồi an toàn và tránh những vấn đề viêm nhiễm có thể xảy ra. Chú ý: Cha mẹ tuyệt đối không dùng tay mò mẫm và dò tìm xương trong cổ họng trẻ. Hành động này có thể không những không giúp trẻ lấy xương gây hóc, mà còn khiến xương bị đẩy sâu vào trong họng, khiến việc gắp xương sau này khó khăn hơn, cũng như khiến những biến chứng từ tình trạng hóc xương nhanh chóng hơn. 3. Phòng ngừa hóc xương ở trẻ Sự chú ý từ cha mẹ là điều tối quan trọng để phòng ngừa tình trạng hóc xương ở trẻ. Cha mẹ cần: – Kiểm tra kỹ lưỡng thức ăn trước khi cho con ăn để tránh tình trạng có xương nhỏ, xương mảnh trong đồ ăn của con. – Nếu con còn bé, nên xay nhuyễn hoặc nghiền thức ăn thật kỹ trước khi cho bé ăn. – Dạy trẻ việc nhai kỹ và bỏ các vật cứng, vật bất thường khi ăn – Giáo dục con về tầm nguy hiểm của hóc xương, để con tự cảnh giác và phòng ngừa. Phòng ngừa và điêù trị cho trẻ bị hóc Có thể nói, vấn đề trẻ bị hóc xương rất dễ xảy ra. Đồng thời, tai nạn này cũng để lại nhiều nguy cơ với sức khỏe và tính mạng của trẻ. Chính vì thế, chủ động phòng ngừa là điều quan trọng mà cha mẹ cần thực hiện cho con. Thêm vào đó, cần sớm xử lý tình trạng con bị hóc, đưa trẻ đến các bác sĩ tai mũi họng để được hỗ trợ, gắp xương và phòng ngừa các biến chứng hóc đúng cách, hợp lý.
thucuc
1,236
Hướng dẫn khắc phục bệnh cước tay bằng những phương pháp đơn giản nhất Khi bị cước tay, đầu ngón tay của người bệnh có hiện tượng sưng đỏ, tê buốt, ngứa, nóng rát, đau như bị kim châm, da chuyển màu xanh tím. Thậm chí một số trường hợp còn bị sưng da, phồng rộp, mưng mủ làm tăng nguy cơ nhiễm trùng. Tuy nhiên, bạn cũng không nên quá lo lắng vì nếu biết cách, căn bệnh này hoàn toàn có thể được điều trị hiệu quả. 1. Vì sao bị cước tay? Bệnh cước tay vẫn chưa xác định được nguyên nhân cụ thể nhưng thời tiết lạnh ẩm được đánh giá là yếu tố làm tăng nguy cơ bị bệnh thường gặp nhất. Yếu tố thời tiết Khi cơ thể tiếp xúc với thời tiết lạnh và ẩm quá đột ngột, những mạch máu dưới da có phản ứng co lại để giúp cơ thể duy trì thân nhiệt. Do đó, quá trình lưu thông máu bị cản trở, chậm hơn bình thường, khiến người bệnh bị đau, viêm ở những vùng da như đầu ngón tay, đầu ngón chân. Ngoài ra, việc sưởi ấm quá đột ngột ở nhiệt độ cao vào mùa đông cũng dễ dẫn đến bệnh cước. Yếu tố gia đình Hiện tại, vẫn chưa có bằng chứng cụ thể cho rằng bệnh cước tay liên quan đến gen di truyền. Tuy nhiên, bệnh có thể mang yếu tố gia đình, nghĩa là nếu cha mẹ mắc bệnh thì con cái sinh ra cũng có nguy cơ bị bệnh cao hơn những đối tượng khác. Do đặc thù nghề nghiệp Bệnh cước cũng có thể liên quan đến yếu tố công việc. Chẳng hạn, những người làm nghề chế biến hải sản, nghề làm đá,… thường xuyên phải tiếp xúc với điều kiện thời tiết lạnh ẩm sẽ làm tăng nguy cơ bị cước. Do thói quen mặc quần áo Vào mùa lạnh, nếu bạn mặc quần áo quá bó sát và những kiểu quần áo không che kín làn da khi tiếp xúc trực tiếp với thời tiết lạnh sẽ khiến cho mạch máu co lại, lưu thông máu kém và cuối cùng có thể khiến bạn dễ dàng bị cước. Do bệnh lý Những trường hợp bệnh nhân có hệ tuần hoàn hoạt động kém, chẳng hạn như bệnh nhân bị tiểu đường, rối loạn mỡ máu và thường xuyên hút thuốc lá,. . sẽ nhạy cảm hơn với sự thay đổi thời tiết, nhiệt độ. Do đó, họ cũng sẽ có nguy cơ bị cước cao hơn những người khỏe mạnh khác. Những trường hợp bị lupus ban đỏ, xơ cứng bì, hội chứng Raynaud… không chỉ có nguy cơ bị cước cao mà còn dễ gặp phải triệu chứng nghiêm trọng, đặc biệt là nguy cơ bị viêm loét do tình trạng thiểu dưỡng ở đầu ngón tay và đầu ngón chân. 2. Một số phương pháp điều trị cước tay Cước tay chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu. Phần lớn, mục đích của các phương pháp điều trị đang được áp dụng hiện này thường là điều trị triệu chứng và phòng ngừa nguy cơ biến chứng. 2.1. Cách chữa cước tay ngay tại nhà Với những trường hợp bệnh nhẹ, có thể khắc phục ngay tại nhà bằng những phương pháp sau: - Giữ ấm cơ thể đặc biệt là các vị trí như lòng bàn tay, lòng bàn chân. Lưu ý, rửa sạch tay, chân và lau khô rồi mới đeo găng tay, đi tất. - Không nên rửa tay, rửa chân bằng nước lạnh, - Khi ra ngoài nên đi loại giày ấm, ôm kín và vừa vặn với chân. - Điều trị bệnh cước bằng một số phương pháp dân gian: + Ngâm tay chân bằng gừng tươi và muối: Bạn sử dụng một củ gừng tươi khoảng 20g. Rửa sạch rồi giã nhỏ. Sau đó cho thêm một chút muối biển hạt to và đổ nước ấm vào hỗn hợp này, dùng để ngâm chân. Nên ngâm khoảng 15 phút và thực hiện 2 đến 3 lần mỗi tuần. + Ngâm tay bằng gừng tươi và quế chi: Bạn rửa gừng, đập nhỏ và cho khoảng 15g quế chi tạo thành hỗn hợp. Sau đó, đổ nước ấm vào để ngâm tay. +Ngâm tay bằng hỗn hợp cỏ xước và lá lốt: Chuẩn bị một nắm lá lốt và một nắm cỏ xước, rửa sạch và đun sôi với khoảng 1,5 lít nước. Khi nước sôi, bạn tắt bếp và cho thêm một chút muối. Chờ nước ấm là có thể ngâm tay được. 2.2. Chữa cước tay bằng thuốc Đối với những trường hợp bệnh nhân có triệu chứng nặng, cần phải đi khám để được bác sĩ chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời. Tùy từng trường hợp, các bác sĩ có thể kê đơn thuốc phù hợp với mục đích giúp giảm ngứa và chống phù nề hoặc một số loại thuốc giúp cải thiện lưu thông máu. Bệnh nhân lưu ý, cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ. Trong trường hợp, cơ thể xuất hiện những triệu chứng bất thường hay gặp phải tác dụng phụ, cần thông báo ngay với bác sĩ đề được xử trí kịp thời. Không tự ý mua thuốc điều trị để tránh những hậu quả nghiêm trọng. 2.3. Một số gợi ý giúp bạn phòng tránh tình trạng cước tay Bệnh cước tay chưa tìm được nguyên nhân cụ thể và bệnh cũng đáp ứng kém với các thuốc điều trị nhưng bệnh có thể được phòng ngừa hiệu quả bằng một số phương pháp sau: - Chú ý giữ ấm tay khi trời lạnh. Khi ra ngoài, bạn cần đeo găng tay khi ra ngoài, tránh để tay tiếp xúc trực tiếp với thời tiết lạnh. Trong trường hợp trời mưa, có tuyết, nên dùng găng tay có lớp bông lót. - Nên loại bỏ thuốc lá vì nicotin trong thuốc lá có thể làm co mạch máu và làm tăng nguy cơ bị cước. - Nên sinh hoạt và làm việc ở phòng ấm và kín gió. - Có thể ngâm tay bằng nước ấm để tránh nguy cơ bị cước. Tuy nhiên, không nên ngâm vào nước quá nóng vì sự thay đổi đột ngột có thể khiến bạn dễ bị cước hơn. - Nên thường xuyên tập thể dục để cải thiện lưu thông máu. Đây là thói quen tốt không chỉ giúp bạn phòng ngừa bệnh cước mà còn giúp bạn tăng cường sức đề kháng, phòng ngừa nhiều bệnh khác. - Bạn có thể mát-xa tay nhẹ nhàng để lưu thông máu đến các đầu ngón tay.
medlatec
1,101
Phân loại đột quỵ não và cách phòng tránh Gây tỷ lệ tàn tật hàng đầu trên thế giới, đột quỵ là biến cố xảy ra khi nguồn máu cung cấp cho một phần não bị giảm hoặc mất hoàn toàn. Cùng tìm hiểu các dạng bệnh thông qua phân loại đột quỵ não và hướng dẫn cách phòng tránh hiệu quả trong bài viết dưới đây. 1. Phân loại đột quỵ não Đột quỵ não có thể được phân loại thành 2 loại chính là: – Đột quỵ do thiếu máu não cục bộ: Đây là cơn đột quỵ do tắc nghẽn động mạch hoặc trong một số trường hợp hiếm gặp là tĩnh mạch. Khoảng 85% các ca đột quỵ là do thiếu máu não cục bộ, nguồn máu cung cấp lên não bị gián đoạn, các tế bào não không được cung cấp dinh dưỡng, oxy. – Đột quỵ xuất huyết não: Đây là cơn đột quỵ xảy ra do chảy máu não – Mạch máu não bị vỡ khiến chảy máu não hoặc xung quanh não. Có khoảng 15% các trường hợp mắc đột quỵ xuất huyết não. 2 loại bệnh đột quỵ não 2. Đột quỵ do thiếu máu não cục bộ là gì? Đột quỵ do thiếu máu não cục bộ xảy ra khi mạch máu cung cấp cho não bị tắc nghẽn làm suy yếu lưu lượng máu đến một phần của não. Các tế bào và mô não bắt đầu chết trong vài phút do thiếu oxy và chất dinh dưỡng. Đột quỵ do thiếu máu não cục bộ được chia thành 2 nhóm: – Đột quỵ do huyết khối: Những hiện tượng này là do cục máu đông phát triển trong các mạch máu bên trong não. – Đột quỵ do tắc mạch: Nguyên nhân là do cục máu đông hoặc mảnh vụn, mảng bám phát triển ở nơi khác trong cơ thể, sau đó di chuyển đến một trong các mạch máu trong não qua đường máu. 2.1 Phân loại đột quỵ nhồi máu não – Đột quỵ do huyết khối Như đã đề cập phía trên, đột quỵ do huyết khối là do cục máu đông phát triển trong các động mạch cung cấp máu cho não. Loại đột quỵ này thường gặp ở người lớn tuổi, đặc biệt là những người có tình trạng cholesterol cao và bị xơ vữa động mạch (sự tích tụ chất béo và lipid bên trong thành mạch máu) hoặc bệnh tiểu đường. Đôi khi, các triệu chứng của đột quỵ do huyết khối có thể xảy ra đột ngột và thường xuyên trong khi ngủ hoặc vào sáng sớm. Ở một số trường hợp, triệu chứng của đột quỵ do huyết khối có thể xảy ra dần dần trong vài giờ hoặc thậm chí là vài ngày. Đột quỵ do huyết khối có thể bắt đầu bằng một hoặc nhiều cơn thiếu máu não thoáng qua TIA hay còn được biết đến là cơn đột quỵ nhẹ. TIA có thể kéo dài trong vài phút hoặc tối đa trong 24 giờ và thường là dấu hiệu cảnh báo đột quỵ có thể xảy ra. Mặc dù là cơn đột quỵ nhẹ và thoáng qua, nhưng các triệu chứng do TIA gây ra cũng tương tự như các triệu chứng do đột quỵ thông thường gây ra. Đột quỵ não do huyết khối 2.2 Phân loại đột quỵ nhồi máu não – Đột quỵ tắc mạch Đột quỵ do tắc mạch thường do cục máu đông hình thành ở các nơi khác trong cơ thể và di chuyển theo dòng máu đến não. Đột quỵ do tắc mạch thường do bệnh tim hoặc phẫu thuật tim và xảy ra nhanh chóng và không có bất kỳ dấu hiệu cảnh báo nào. Khoảng 15% số ca đột quỵ do tắc mạch xảy ra ở những người bị rung tâm nhĩ (một loại nhịp tim bất thường trong đó các buồng trên của tim đập không hiệu quả). 3. Đột quỵ xuất huyết là gì? Đột quỵ xuất huyết não xảy ra khi mạch máu cung cấp máu cho não bị vỡ, và chảy máu. Khi động mạch chảy máu vào não, các tế bào và mô não không nhận được oxy và chất dinh dưỡng. Ngoài ra, áp lực tích tụ ở các mô xung quanh, gây kích ứng và sưng tấy, có thể dẫn đến tổn thương não nặng hơn. Đột quỵ xuất huyết não hay chảy máu não được chia thành 2 loại chính, bao gồm: – Xuất huyết nội sọ: Chảy máu từ các mạch máu trong não. – Xuất huyết dưới nhện: Chảy máu xảy ra trong khoang dưới nhện (khoảng trống giữa não và màng bao phủ não). 3.1 Đột quỵ do xuất huyết nội sọ Đột quỵ xuất huyết nội sọ thường do huyết áp tăng cao. Tình trạng xuất huyết xảy ra đột ngột và nhanh chóng. Người bệnh thường không có dấu hiệu cảnh báo và chảy máu có thể nghiêm trọng đến mức gây hôn mê hoặc tử vong. 3.2 Đột quỵ do xuất huyết dưới màng nhện Đột quỵ do xuất huyết dưới nhện xảy ra khi chảy máu ở giữa não và màng não trong khoang dưới nhện. Loại xuất huyết này thường do chứng phình động mạch hoặc dị dạng động tĩnh mạch. – Chứng phình động mạch là một vùng bị suy yếu, phồng lên trên thành động mạch và có nguy cơ bị vỡ. Phình động mạch có thể là bẩm sinh hoặc có thể phát triển sau này trong cuộc sống do các yếu tố như huyết áp cao hoặc xơ vữa động mạch. – Dị dạng động tĩnh mạch là một rối loạn bẩm sinh bao gồm một mạng lưới động mạch và tĩnh mạch rối loạn. Nguyên nhân vẫn chưa được xác định, nhưng đôi khi nó là do di truyền hoặc một phần của một số hội chứng nhất định. 4. Đột quỵ tái phát là gì? Đột quỵ tái phát xảy ra khoảng 1 trong 4 người đột quỵ não trong vòng 5 năm sau lần đầu bị đột quỵ. Nguy cơ tái phát cao nhất là ngay sau cơn đột quỵ, và giảm dần theo thời gian. Khoảng 3% số người bị đột quỵ sẽ bị đột quỵ lần thứ hai trong vòng 30 ngày kể từ lần bị đột quỵ đầu tiên và khoảng 1/3 bị đột quỵ lần thứ hai trong vòng 2 năm. Khả năng bị tàn tật nặng và tử vong tăng lên theo từng cơn đột quỵ tái phát. 5. Hướng dẫn phòng tránh đột quỵ não hiệu quả Đột quỵ não là căn bệnh nguy hiểm, có tỷ lệ tử vong cao, và tỷ lệ gây tàn tật xếp hàng đầu. Do vậy dự phòng căn bệnh này là giải pháp giúp người dân giảm tỷ lệ mắc, tránh gặp các biến chứng gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống sau này và thậm chí là mất đi tính mạng. Cách phòng ngừa hiệu quả hiện nay là thực hiện thăm khám sức khỏe định kỳ, phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ não, từ đó bạn có thể chủ động kiểm soát chúng. Ở mỗi đối tượng được xác định có yếu tố nguy cơ, bác sĩ sẽ tư vấn, hướng dẫn cách để kiểm soát và theo dõi sao cho hiệu quả, giảm thiểu khả năng bị đột quỵ não. Bạn có thể cần dùng thuốc, thay đổi chế độ ăn uống, lối sống, kiểm soát cân nặng…
thucuc
1,276
Ung thư võng mạc: Nguyên nhân gây bệnh Ung thư võng mạc hay còn gọi là một bệnh mắt ác tính, đây là một bệnh nguy hiểm, không những phá huỷ chức năng thị giác của mắt bị bệnh mà còn có thể đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân. Vì vậy cần nắm rõ nguyên nhân và biểu hiện ung thư võng mạc để phát hiện và kịp thời điều trị. 1. Nguyên nhân ung thư võng mạc Ung thư võng mạc thường chủ yếu xảy ra ở trẻ nhỏ, 90% các ca được chẩn đoán là dưới 4 tuổi. Đây là bệnh ung thư mắt phổ biến nhất ở trẻ em. Người lớn hiếm khi mắc bệnh.Nguyên nhân ung thư võng mạc là do bất thường trên nhiễm sắc thể số 13, trong đó 60% số trường hợp chỉ biểu hiện bệnh lý tại mắt còn 40% có biểu hiện toàn thân.Nhiễm sắc thể số 13 chịu trách nhiệm kiểm soát sự phân chia của tế bào võng mạc, nơi chịu trách nhiệm cho sự nhìn của mắt. Trên trẻ có bệnh, sự phân chia tế bào võng mạc không được kiểm soát gây nên ung thư võng mạc.Ngoài ra, có hai yếu tố chính có thể tăng nguy cơ mắc ung thư võng mạc:Độ tuổi: những trẻ em được chẩn đoán mắc ung thư võng mạc đều nhỏ hơn 3 tuổi. Ung thư võng mạc bẩm sinh hoặc di truyền đều được phát hiện ở năm đầu đời của trẻ, trong khi ung thư võng mạc không di truyền được phát hiện ở khoảng giữa từ 1 tới 2 tuổi. Ung thư võng mạc hiếm khi xuất hiện ở những trẻ lớn hơn và người trưởng thành.Di truyền: trẻ nhỏ có nguy cơ mắc bệnh nếu cha mẹ hoặc người thân trong gia đình đã mắc phải bệnh này. Ung thư võng mạc là bệnh ung thư mắt phổ biến nhất ở trẻ em 2. Biểu hiện ung thư võng mạc Biểu hiện ung thư võng mạc rất đa dạng, chủ yếu bệnh nhân có dấu hiệu:Ánh đồng tử trắng, dấu hiệu này có thể dễ dàng nhận thấy khi chụp ảnh cho trẻ thay cho hình ảnh dấu hiệu mắt đỏ khi chụp ảnh là ánh mắt mèo mù. Tuy nhiên không phải tất cả các trẻ có dấu hiệu ánh đồng tử trắng đều bị ung thư võng mạc vì vậy khi nào trẻ có dấu hiệu ánh đồng tử trắng cũng nên đưa đi khám bác sĩ chuyên khoa mắt để có chẩn đoán xác định.Dấu hiệu thường gặp và dễ nhận biết ung thư võng mạc là lác, mắt của trẻ không nhìn thẳng mà có thể lác vào trong hoặc ra ngoài.Ngoài ra, trẻ bị bệnh này có thể có biểu hiện mắt đau, đỏ, nhìn kém, lồi mắt, dị sắc mống mắt (màu sắc lòng đen hai mắt khác nhau), mắt giãn to....Bệnh ung thư võng mạc được phân thành 4 giai đoạn:Giai đoạn I: Giai đoạn khởi đầu, u còn nhỏ, khu trú ở võng mạc.Giai đoạn II: Giai đoạn gây biến chứng, u nội nhãn to gây tăng nhãn áp.Giai đoạn III: Giai đoạn xuất ngoại, tế bào ung thư phá vỡ thành nhãn cầu đi vào hốc mắt, lan vào thị thần kinh.Giai đoạn IV: Di căn xa, tế bào ung thư di căn đến hạch trước tai, dưới hàm, vào thành xương hốc mắt hoặc đến các bộ phận khác của cơ thể và có thể gây tử vong. Dấu hiệu thường gặp và dễ nhận biết ung thư võng mạc là lác mắt 3. Điều trị ung thư võng mạc Ngày nay, Có nhiều phương pháp để điều trị ung thư võng mạc. Tuy vậy, điều trị bệnh ung thư võng mạc phụ thuộc thời điểm phát hiện bệnh sớm hay muộn, độ tuổi, bệnh biểu hiện ở một hay hai mắt, đã di căn vào các bộ phận khác trong cơ thể hay không. Phương pháp điều trị thông thường là:Khoét bỏ nhãn cầu: đây là phương pháp điều trị phổ biến nhất và là cách duy nhất có thể loại bỏ hoàn toàn khối u khỏi mắt.Kèm với khoét bỏ nhãn cầu là cắt dây thần kinh dài tối đa làm mẫu giải phẫu bệnh.Nếu u còn nhỏ thì có thể điều trị bảo tồn bằng một trong các phương pháp:Lạnh đông: chỉ định cho khối u nhỏ và ở phía trước.Quang đông hồ quang xenon hoặc laser: chỉ định cho u nhỏ và ở phía sau.Tia xạ: chiếu từ xa (chỉ định cho u lớn và ở phía sau) hoặc dùng tấm đồng vị phóng xạ cố định trên củng mạc tại vị trí khối u (chỉ định cho u kích thước trung bình).Liệu pháp hóa học: dùng cho những trường hợp đã di căn hoặc có nhiều nguy cơ di căn toàn thân.Ung thư võng mạc là bệnh đe dọa đến tính mạng nhưng nếu điều trị đúng cách bệnh sẽ ít khi gây tử vong. Vì vậy, dưới sự theo dõi của các bác sĩ chuyên khoa mắt trẻ em và chuyên khoa ung thư sẽ kịp thời phát hiện ra các dấu hiệu ung thư võng mạc giúp bệnh nhân tăng cao cơ hội phục hồi sức khỏe.
vinmec
880
Làm thế nào để hết co giật mí mắt? Làm thế nào để hết co giật mí mắt mặc dù đây không phải là một tình trạng nghiêm trọng nhưng thường gây khó chịu, ảnh hưởng tới sinh hoạt? Mí mắt bị co giật là tình trạng trong đó các cơ ở mí mắt chuyển động hoặc co thắt không tự nhiên. Tình trạng này thường vô hại, có thể tự biến mất mà không cần điều trị y tế. Tuy nhiên vì gây phiền nhiễu nên tốt nhất nên tìm hiểu một vài bí quyết nhỏ để ngăn chặn co giật mí mắt. Làm thế nào để hết co giật mí mắt mặc dù đây không phải là một tình trạng nghiêm trọng nhưng thường gây khó chịu, ảnh hưởng tới sinh hoạt? Vậy làm thế nào để hết co giật mí mắt? Sau đây là một vài bí quyết nhỏ có thể tự áp dụng tại nhà để giảm bớt tình trạng khó chịu này: Nghỉ ngơi Trước hết hãy dành thời gian nghỉ ngơi để thư giãn cơ thể. Cơ mắt làm việc quá nhiều và một cơ thể mệt mỏi có thể gây ra tình trạng mí mắt co giật. Nên ngủ đầy đủ 8 tiếng vào ban đêm. Cứ 2 giờ đọc sách, làm việc trên máy tính, xem ti vi hoặc bất cứ hoạt động chuyên sâu về mắt khác, hãy nghỉ giải lao khoảng 15 phút. Khi mí mắt bắt đầu có biểu hiện co giật, đi vào phòng tối hoặc khu vực có ánh sáng mờ để mắt được nghỉ ngơi. Sử dụng nước muối sinh lý Có thể dùng nước muối sinh lý (NaCl 0.9%) để giúp giảm tình trạng khô mắt. Nhỏ mắt 3 lần/ngày hoặc theo chỉ dẫn trên nhãn. Có thể dùng nước muối sinh lý (NaCl 0.9%) để giúp giảm tình trạng khô mắt. Loại bỏ caffeine ra khỏi chế độ ăn uống Nên loại bỏ caffeine ra khỏi chế độ ăn uống vì chất này có thể gây co giật mắt. Caffeine có nhiều trong cà phê, sô đa và sô cô la. Giảm căng thẳng Tình trạng căng thẳng có thể gây ra co giật mắt ở một số người. Nếu căng thẳng là nguyên nhân của co giật, có thể thực hiện một số kỹ thuật thư giãn để trấn tĩnh bản thân. Hít thở sâu, cầu nguyện, nghe nhạc cổ điển là những cách đơn giản để làm giảm căng thẳng. Đi khám Đi khám bác sĩ nếu co giật khiến mí mắt không thể khép lại hoàn toàn hoặc nếu co giật mí mắt kéo dài lâu hơn 1 tuần. Đi khám bác sĩ nếu co giật khiến mí mắt không thể khép lại hoàn toàn hoặc nếu co giật mí mắt kéo dài lâu hơn 1 tuần. Phương pháp điều trị y tế cho tình trạng này có thể là dùng thuốc làm dịu cơ bắp hoặc tiêm botox để tạm thời làm tê liệt các cơ bắp đang bị co giật. Loại thuốc thường được sử dụng cho co giật mắt là giãn cơ hoặc các thuốc chống động kinh. Trong trường hợp hiếm hoi khi co giật mắt không tự biến mất hoặc không đáp ứng với điều trị, phẫu thuật có thể được thực hiện để cắt và làm bất động các cơ bắp chịu trách nhiệm gây co giật. Cảnh báo
thucuc
564
Danh mục khám sức khỏe tổng quát trọn gói tại Khám sức khỏe tổng quát trọn gói là giải pháp chăm sóc sức khỏe toàn diện hiện nay, thông qua khám sẽ phát hiện sớm được những nguy cơ tiềm ẩn trong cơ thể. Cùng với đó bạn sẽ được tư vấn về lối sống, sinh hoạt, chế độ dinh dưỡng để có thể cải thiện sức khỏe một cách tốt nhất. 1. Lợi ích của việc khám sức khỏe tổng quát Tình hình ô nhiễm môi trường trên thế giới ngày một nghiêm trọng, thêm vào đó là thói quen sinh hoạt thiếu khoa học của đa số bộ phận người dân. Đây là một trong những nguyên nhân chính làm tăng tỷ lệ mắc các căn bệnh nguy hiểm như: ung thư, tim mạch, đái tháo đường,... Để nắm rõ được tình hình sức khoẻ của bản thân thì cách tốt nhất là đi khám sức khỏe định kỳ tại những bệnh viện uy tín. Việc khám sức khỏe tổng quát bao gồm các thăm khám lâm sàng, xét nghiệm cơ bản, xét nghiệm chuyên sâu, chẩn đoán hình ảnh,... Thông qua kết quả khám sẽ đánh giá được thực trạng sức khoẻ của khách hàng. Hiện nay khoa học công nghệ hiện đại phát triển, những căn bệnh nguy hiểm như ung thư đều có thể phát hiện sớm bởi những xét nghiệm chuyên sâu. Trong giai đoạn đầu ung thư, nếu được phát hiện kịp thời và có biện pháp điều trị thích hợp thì tiên lượng khỏi bệnh có thể lên đến 90%. Không những thế, thông quá xét nghiệm tổng quát chúng ta còn có thể phát hiện ra một số bệnh lý như gan nhiễm mỡ, nhân tuyến giáp, rối loạn lipid máu, xơ vữa động mạch,... Đây đều là những căn bệnh có tỷ lệ mắc cao tại Việt Nam. Ngoài ra, sau khi khám sức khỏe tổng quát bạn còn được bác sĩ tư vấn thay đổi những thói quen xấu ảnh hưởng đến sức khỏe, những việc nên làm để hạn chế nguy cơ mắc bệnh trong tương lai. 2. Ở mỗi lứa tuổi sẽ có khả năng mắc những bệnh lý khác nhau, chính vì thế cần thay đổi linh hoạt các gói khám để chẩn đoán được chính xác nhất. Ví dụ ở độ tuổi thanh niên từ 20 - 30 sẽ dễ mắc một số bệnh lý như gan, thận, đa số thực hiện gói khám sức khỏe sinh sản để chuẩn bị cho hôn nhân. Đối với độ tuổi trung niên từ 30 - 40 thì nên thực hiện kiểm tra các bệnh lý liên quan đến tiểu đường, tim mạch, loãng xương ở phụ nữ sau khi sinh. Còn độ tuổi ngoài 50 thì nên kiểm tra các vấn đề liên quan đến tim mạch và huyết áp. Nhiều khách hàng tỏ ra hoang mang và lo lắng khi đứng trước quá nhiều gói khám nhưng không biết đâu là lựa chọn hợp lý. 3. Trước khi khám sức khỏe tổng quát bạn cần chuẩn bị những gì? Để quá trình khám diễn ra thuận lợi thì khách hàng nên có một số chuẩn bị trước. Một số xét nghiệm hoặc kiểm tra đặc thù có yêu cầu về nhịn ăn hoặc uống. Một số lưu ý như sau: - Nên đi khám vào buổi sáng để kết quá được chính xác nhất. - Buổi tối trước khi khám cần nghỉ ngơi đầy đủ, ngủ đủ giấc để đảm bảo tình thần đạt trạng thái sung mãn tối đa. - Mang theo hồ sơ bệnh án nếu có. - Mang thuốc ngủ hoặc một số loại thuốc kháng sinh đang sử dụng. - Trước khi thực hiện siêu âm ổ bụng cần uống nhiều nước, đồng thời phải nhịn tiểu tiện trong khoảng 30 phút. - Tuyệt đối không nên sử dụng các chất kích thích, đồ uống có cồn, thực phẩm có giàu đạm trước khi thực hiện xét nghiệm vài ngày.
medlatec
659
Khám vô sinh cần khám những gì và khi nào cần đi khám? Rất nhiều cặp vợ chồng sau khi kết hôn một thời gian dài chưa có con mới đi khám vô sinh và phát hiện bất thường. Nguyên nhân gây vô sinh có thể từ nữ giới, nam giới hoặc cả hai, vì thế cả hai vợ chồng đều cần đi khám vô sinh nếu rơi vào trường hợp nghi ngờ. Vậy khám vô sinh cần khám những gì và khi nào nên đi khám? 1. Khi nào nên đi khám vô sinh, hiếm muộn? Để mang thai, tinh trùng khỏe mạnh của nam giới khi xuất tinh cần di chuyển vào sâu trong âm đạo của nữ giới, đến nơi trứng rụng để thụ tinh. Có rất nhiều nguyên nhân có thể cản trở quá trình này dẫn đến không thể mang thai như: tinh trùng yếu, khuyết tật, trứng không rụng hoặc rụng không đúng thời điểm và vị trí, cấu trúc cơ quan sinh dục của cả hai bất thường,… Như vậy, các cặp vợ chồng bị vô sinh, hiếm muộn thì nguyên nhân có thể do người vợ, người chồng hoặc cả hai. Việc tìm ra nguyên nhân chính xác là vấn đề quan trọng cần làm đầu tiên, từ đó mới có thể điều trị khắc phục giúp chữa vô sinh hiếm muộn. Các chuyên gia cho biết, các cặp vợ chồng nếu sau 12 tháng quan hệ bình thường, không dùng biện pháp tránh thai nào mà vẫn không có con thì nên đi khám. Đặc biệt là chị em phụ nữ bắt đầu suy giảm khả năng sinh sản (trên 30 tuổi) hoặc nam giới (trên 45 tuổi) thì nên chủ động đi khám sớm. Nhiều cặp đôi trẻ chuẩn bị kết hôn có thể đi khám sức khỏe sinh sản sớm để hiểu rõ hơn về tình trạng sức khỏe của cả hai, được tư vấn kiến thức sẵn sàng tiến đến cuộc hôn nhân hạnh phúc. Hạng mục khám vô sinh ở nam và nữ giới có khác nhau, vì thế cả hai vợ chồng nên chủ động đi khám để bác sĩ kiểm tra, tư vấn phù hợp. 2. Nữ khám vô sinh cần khám những gì? Khám vô sinh nữ bao gồm nhiều bước và hạng mục khám khá phức tạp so với nam giới do đặc điểm cơ thể và hệ thống sinh sản, cụ thể: 2.1. Thăm hỏi tiền sử, bệnh sử Nếu bạn từng mắc bệnh lý phụ khoa hoặc có dấu hiệu nghi ngờ, hãy thông tin với bác sĩ để được kiểm tra nhanh chóng hơn. Ngoài ra, bác sĩ cũng cần khai thác những thông Tần suất quan hệ của hai vợ chồng. Tiền sử mắc bệnh di truyền, bệnh lây qua đường tình dục, thủ thuật y tế liên quan. Thói quen sinh hoạt, chu kỳ kinh nguyệt, rụng trứng, các biện pháp tránh thai, phá thai,… Thông tin nghề nghiệp, thói quen ăn uống, môi trường sống,… 2.2. Khám lâm sàng Các hạng mục khám lâm sàng cho nữ gồm: Khám tổng quát về đặc điểm lông, tóc, tầm vóc, đặc điểm phát triển vú, bộ phận sinh dục,… Khám phụ khoa: kiểm tra viêm nhiễm, khối u phụ khoa hoặc các tổn thương liên quan có thể cản trở tinh trùng xâm nhập, là nguyên nhân dẫn đến vô sinh. 2.3. Khám cận lâm sàng Khám cận lâm sàng kiểm tra sức khỏe sinh sản cho nữ giới gồm nhiều xét nghiệm phức tạp từ thường quy đến xét nghiệm chọn lọc. Hầu hết bệnh nhân sẽ được gợi ý thực hiện các xét nghiệm thường quy trước, nếu phát hiện bất thường sẽ xem xét xét nghiệm chuyên sâu để kiểm tra. Dưới đây là một số xét nghiệm cận lâm sàng thường thực hiện để kiểm tra sức khỏe sinh sản ở nữ giới: Xét nghiệm đường huyết. Xét nghiệm máu toàn bộ. Xét nghiệm Vitamin D3 và Vitamin B12. Xét nghiệm VDRL tìm kháng thể giang mai. Xét nghiệm nội tiết tố sinh dục: Estrogen, FSH, SH, PRL, Progesterone, Estradiol,… Xét nghiệm Hormone tuyến giáp: T3, T4, TSH. Xét nghiệm Prolactin. Chụp cản quang tử cung - vòi trứng. Siêu âm tử cung và phần phụ khảo sát dị vật, phát hiện bất thường cấu trúc. Soi, nuôi cấy nước tiểu, huyết trắng kiểm tra viêm nhiễm âm đạo. Xét nghiệm rụng trứng, đánh giá chất lượng và dự trữ buồng trứng. Nội soi buồng tử cung, ổ bụng nếu nghi ngờ giải phẫu, cấu trúc bất thường. Khi kết quả khám sức khỏe sinh sản của nữ giới bình thường, khả năng nguyên nhân gây vô sinh, hiếm muộn của các cặp vợ chồng đến từ nam giới. 3. Khám vô sinh nam cần khám những gì? Tương tự như với nữ giới, nam giới cũng cần khám sức khỏe tổng quát, triệu chứng trước khi thăm khám chuyên sâu như sau: 3.1. Thăm hỏi tiền sử, bệnh sử Nếu bạn có các triệu chứng nghi ngờ có liên quan đến tình trạng vô sinh, hiếm muộn hãy thông tin với bác sĩ để việc khám cho kết quả nhanh và chính xác nhất như: Có vấn đề liên quan đến rối loạn cương dương, rối loạn xuất tinh,… Tiền sử bệnh trước đó của bản thân hoặc gia đình. 3.2. Khám sức khỏe tổng quát và lâm sàng Để nắm được tình hình sức khỏe chung, nam giới cần khám sức khỏe tổng quát, kiểm tra các hạng mục như: chiều cao, cân nặng, đo nhịp tim, huyết áp, kiểm tra các hệ cơ quan,… Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ kiểm tra bộ phận sinh sản để phát hiện những dị tật, bất thường cấu trúc có thể ảnh hưởng đến chức năng sinh sản. 3.3. Khám cận lâm sàng Các xét nghiệm cận lâm sàng giúp đưa ra tình hình sức khỏe và sinh sản chính xác hơn bao gồm: Xét nghiệm máu cơ bản. Xét nghiệm tinh dịch đồ. Siêu âm tổng quát. Siêu âm tinh hoàn. Nhìn chung, xét nghiệm và khám sức khỏe sinh sản của nam giới không phức tạp nhiều hạng mục giống như nữ giới. Tuy nhiên, tỉ lệ vô sinh ở các cặp vợ chồng mà nguyên nhân xuất phát từ nam giới là không hề nhỏ, vì thế không nên chủ quan cho rằng nguyên nhân chỉ đến từ người vợ.
medlatec
1,037
Hướng dẫn truyền dịch ở trẻ bị sốc không kèm suy dinh dưỡng nặng Truyền dịch cho trẻ là phương pháp điều trị sốc cần được thực hiện ngay khi cấp cứu. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn việc truyền dịch cho trẻ không suy dinh dưỡng phải được thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa thăm khám. 1. Điều trị sốc ở trẻ Sốc ở trẻ là một trong những dấu hiệu cấp cứu cần được điều trị ngay lập tức. Trẻ bị sốc sẽ có những dấu hiệu sau:Lạnh tay, chân. Thời gian đổ đầy mao mạch dài, lớn hơn 3 giây. Mạch đập nhanh và nhẹ. Tụt huyết áp. Lơ mơKhi trẻ có những dấu hiệu bị sốc nêu trên, cần được truyền dịch nhanh chóng. Truyền dịch cho trẻ là thông qua đường tĩnh mạch đưa vào cơ thể trẻ một lượng dung dịch với thể tích phù hợp với cân nặng của trẻ. Dung dịch có thể là nước, các chất điện giải và các chất dinh dưỡng. Truyền dịch là một kỹ thuật tương đối đơn giản, tuy nhiên cần thực hiện đúng trước, trong và sau khi truyền dịch để không xảy ra tình trạng sốc phản vệ. Sốc phản vệ có thể xảy ra trong quá trình truyền dịch 2. Hướng dẫn truyền dịch cho trẻ bị sốc không kèm suy dinh dưỡng nặng Truyền dịch cho trẻ bị sốc không kèm suy dinh dưỡng nặng được thực hiện như sau:Lập đường truyền tĩnh mạch.Truyền dung dịch Ringer’s lactate hoặc Normal saline với liều lượng 20ml/kg, cụ thể: trẻ 2 tháng tuổi (cân nặng dưới 4kg) - truyền 50ml; trẻ 2 – dưới 4 tháng tuổi (cân nặng 4 - dưới 6kg) - truyền 100ml; trẻ 4 – dưới 12 tháng tuổi (cân nặng 6 - dưới 10kg) - truyền 150ml; trẻ 1 – dưới 3 tuổi (cân nặng 10 – dưới 14kg) - truyền 250ml; trẻ 3 – dưới 5 tuổi (cân nặng 14 – 19kg) - truyền 350ml. Hướng dẫn truyền dịch cho trẻ bị sốc không kèm suy dinh dưỡng nặng Đánh giá sau khi truyền dịch cho trẻ liều đầu tiên: nếu tình trạng không cải thiện, truyền lặp lại càng nhanh càng tốt với liều lượng 10 - 20ml/kg; nếu có dấu hiệu xuất huyết, cần truyền máu 20ml/kg.Đánh giá sau khi truyền dịch liều thứ hai, nếu tình trạng không cải thiện và trẻ còn các dấu hiệu mất nước (như tiêu chảy hoặc thổ tả), truyền lặp lại dung dịch Ringer’s lactate hoặc Normal saline với liều lượng 20ml/kg; nếu tình trạng không cải thiện, hoặc nghi ngờ trẻ bị sốc nhiễm trùng, truyền lặp lại với liều lượng 20ml/kg (lưu ý xem xét thêm adrenaline hoặc dopamine); nếu tình trạng cải thiện cần xem lại chẩn đoán.Sau khi truyền dịch cho trẻ, nếu các dấu hiệu sốc được cải thiện (huyết áp tăng trên 10% hoặc về mức bình thường, mạch đập mạnh hơn, nhịp tim chậm lại, thời gian đổ đầy mao mạch nhanh dưới 2 giây), cần tiếp tục truyền dung dịch Ringer’s lactate (Hartmann’s) (hoặc Normal saline) để xử trí tình trạng mất nước ở trẻ sau giai đoạn sốc, cụ thể: Trẻ sơ sinh dưới 12 tháng tuổi - truyền 70ml/kg trong 5 giờ; trẻ từ 12 tháng - tuổi - truyền 70ml/kg trong 2,5 giờ. 3. Lưu ý khi truyền dịch cho trẻ bị sốc không kèm suy dinh dưỡng nặng Trước khi truyền dịch cho trẻ, cần lấy máu để thực hiện những xét nghiệm máu cần thiết.Nếu trẻ bị sốc và nghi ngờ bị sốt rét hoặc thiếu máu, cần cẩn thận khi truyền dịch nhanh, hoặc truyền máu thay cho dịch nếu trẻ bị thiếu máu nặng.Trẻ cần được theo dõi sát trong suốt quá trình truyền dịch, nên truyền với tốc độ chậm. Nếu có bất thường nào xảy ra cần được xử trí ngay lập tức.Khi trẻ bị sốc cần được truyền dịch ngay lập tức và nhanh chóng để hạn chế nguy cơ tử vong. Sau giai đoạn sốc, cần tiếp tục truyền dịch cho trẻ để xử trí tình trạng mất nước. Đăng ký tư vấn dinh dưỡng cho bé tại:
vinmec
704
Đa nang buồng trứng là gì - Triệu chứng của bệnh ra sao? Hiện nay, tỷ lệ phụ nữ mắc bệnh đa nang buồng trứng ngày một tăng lên. Đây là nguyên nhân thường gặp khiến người phụ nữ bị vô sinh. Để ngăn ngừa nguy cơ bị vô sinh hoặc ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, mỗi chúng ta cần nắm được đa nang buồng trứng là gì và những dấu hiệu thường gặp để điều trị sớm. 1. Bệnh đa nang buồng trứng là gì? Có lẽ căn bệnh này không còn quá xa lạ đối với người phụ nữ, tuy nhiên không phải ai cũng hiểu được rõ ràng bệnh đa nang buồng trứng là gì và nguyên nhân gây bệnh. Buồng trứng đa nang là rối loạn liên quan đến mất cân bằng hormon và kháng insulin, gây nên rất nhiều triệu chứng: chu kỳ kinh không đều, không có kinh, rậm lông, mụn, thừa cân, rụng tóc, buồng trứng rất nhiều nang khi siêu âm,… Nguyên nhân gây nên hội chứng này là do buồng trứng không thể sản xuất các hormon theo đúng tỉ lệ bình thường, có thể dẫn đến trứng rụng thưa hoặc không rụng trứng, thường thể hiện qua tình trạng kinh nguyệt thưa (2 - 3 tháng hoặc vài năm mới có kinh một lần). Tình trạng này nếu xảy ra có thể làm cho phụ nữ hội chứng buồng trứng đa nang giảm khả năng sinh sản. 2. Bệnh đa nang buồng trứng hình thành do đâu? Bên cạnh thắc mắc bệnh đa nang buồng trứng là gì, rất nhiều chị em muốn biết nguyên nhân nào gây bệnh? Trên thực tế có rất nhiều nguyên nhân khiến bệnh phát triển và làm ảnh hưởng đến sức khỏe của người phụ nữ. Hiện nay, nguyên nhân gây buồng trứng đa nang chưa được xác định rõ. Nhưng có thể tham khảo 1 số yếu tố nguy cơ như: 2.1. Do gen di truyền Theo một số nghiên cứu, các bác sĩ đã nhận định rằng đa phần người mắc bệnh đa nang buồng trứng là do các yếu tố di truyền. Nếu như trong gia đình của bạn có người từng mắc bệnh như: mẹ, bà hoặc chị em gái thì khả năng bạn bị bệnh là rất cao. Tốt nhất những bạn có người thân đã mắc bệnh thì nên đi khám và kiểm tra thường xuyên. Nhờ vậy, chúng ta có thể sớm phát hiện và được điều trị kịp thời, như vậy bạn có thể ngăn ngừa được những hậu quả khó lường. 2.2. Các vấn đề liên quan đến kháng insulin Bên cạnh vấn đề di truyền, người phụ nữ có thể mắc bệnh do cơ thể của họ có khả năng kháng insulin. Để giải quyết tình trạng này, tuyến tụy buộc phải tiết ra insulin để duy trì các hoạt động của tế bào bên trong cơ thể. Tuy nhiên, một lượng insulin nhất định sẽ dư thừa và kích thích sản sinh, hình thành androgen. Khi tìm hiểu bệnh đa nang buồng trứng là gì, chúng ta biết được androgen có khả năng ức chế quá trình hình thành của nang trứng. Hậu quả đó là khả năng rụng trứng suy giảm. Ngoài ra, còn có các nguyên nhân hay gặp như: do chế độ ăn; chế độ sinh hoạt: căng thẳng stress kéo dài,... Các bạn nên chú ý xây dựng thực đơn đầy đủ dinh dưỡng và lành mạnh. Tốt nhất, chúng ta không nên ăn quá nhiều đồ ăn dầu mỡ hoặc ăn quá nhiều tinh bột. Bởi vì người béo phì, thừa cân có nguy cơ mắc bệnh tương đối cao. 3. Triệu chứng thường gặp của bệnh nhân đa nang buồng trứng Có thể nói, bệnh đa nang buồng trứng ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe của người phụ nữ nếu không được chữa trị kịp thời. Vì thế chị em phụ nữ cần nắm được một số triệu chứng thường gặp của bệnh. Như vậy bạn có thể sớm phát hiện và đi khám bác sĩ. Vậy những triệu chứng đa nang buồng trứng là gì? 3.1. Chu kỳ kinh nguyệt không đều Dấu hiệu thường gặp đó là chu kỳ kinh nguyệt không ổn định, biểu hiện như: kinh thưa 2 - 3 tháng/lần, vô kinh. Nếu như bạn thấy cơ thể xuất hiện dấu hiệu kể trên thì hãy sắp xếp thời gian đi khám càng sớm càng tốt. Các bác sĩ sẽ dựa vào tình hình sức khỏe của bạn và kết quả xét nghiệm đã chẩn đoán bệnh. 3.2. Da mặt hay nổi mụn Người mắc bệnh đa nang buồng trứng có thể gặp tình trạng da thâm sạm hoặc có nhiều mụn. Các nốt mụn thường xuất trên da mặt, vùng lưng hoặc ngực khiến bệnh nhân cảm thấy rất tự ti. Ngoài ra, làn da của người bị đa nang buồng trứng có dấu hiệu sạm, không căng bóng và khỏe như những người bình thường. 3.3. Cơ thể mọc nhiều lông Khi tìm hiểu bệnh đa nang buồng trứng là gì, chắc hẳn nhiều người cũng biết rằng một dấu hiệu đặc trưng của bệnh đó là người phụ nữ có nhiều lông trên cơ thể. Nguyên nhân của hiện tượng này là do sự mất cân bằng hormone, trong đó hormone nam vượt trội hơn nhiều. Trong đó, lông sẽ mọc đen, rậm và cứng ở một số bộ phận trên cơ thể, ví dụ như: chân, tay, lưng, bụng và mặt. Người bệnh rất xấu hổ và ngại khi để lộ những vùng da này. Bệnh cạnh những dấu hiệu kể trên, người phụ nữ khi mắc bệnh cũng thấy cơ thể có nhiều biểu hiện lạ. Một số người gặp tình trạng tóc ngày một mỏng đi và rụng rất nhiều mặc dù họ đã tìm mọi cách để cải thiện. Cân nặng của người bệnh cũng không hề ổn định, họ thường bị tăng cân mất kiểm soát, gây ra nhiều căng thẳng, mệt mỏi. Ngoài ra, tâm lý của người phụ nữ khả bất ổn, họ thường nóng giận hoặc buồn vô cớ. Thậm chí một số người còn bị mắc chứng trầm cảm nghiêm trọng. 4. Bệnh đa nang buồng trứng gây hậu quả như thế nào? Có thể nói, bệnh đa nang buồng trứng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh nếu họ không được điều trị sớm. Vì thế, nếu bạn thấy cơ thể có bất kỳ triệu chứng nào kể trên, hãy nhanh chóng đi khám để phát hiện bệnh kịp thời. Người phụ nữ mắc bệnh có nguy cơ bị vô sinh rất cao, bởi vì chu kỳ kinh nguyệt của họ thường không đều, ảnh hưởng đến quá trình rụng trứng. Hậu quả đó là việc thụ tinh thành công là rất khó khăn. Theo một số nghiên cứu, người mắc bệnh đa nang buồng trứng cũng có thể bị các bệnh liên quan đến tim mạch hoặc tiểu đường nếu như cơ thể của họ kháng insulin. Bởi vì, tụy sẽ tiết ra một lượng insulin dư thừa, chúng là nguyên nhân khiến con người mắc bệnh về tim mạch, tiểu đường nghiêm trọng. Như đã phân tích ở trên, bệnh này có thể hình thành do một số gen di truyền. Vì thế nếu như bạn mắc bệnh thì khả năng cao các con hoặc cháu cũng sẽ bị bệnh. Đây là điều không một ai mong muốn xảy ra. Không thể phủ nhận rằng đa nang buồng trứng để lại rất nhiều hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe của người phụ nữ. Vì thế việc phát hiện và điều trị bệnh là hết sức cần thiết. Mỗi người phụ nữ nên trang bị những kiến thức cơ bản như: đa nang buồng trứng là gì, nguyên nhân và một số dấu hiệu của bệnh. Từ đó, các bạn sẽ chủ động chăm sóc sức khỏe và có biện pháp xử lý kịp thời khi mắc bệnh. Hy vọng rằng bài viết đã phần nào giải đáp được những thắc mắc của bạn về bệnh đa nang buồng trứng.
medlatec
1,347
Cách tăng cường hoạt động của hệ tiêu hóa Hệ tiêu hóa của chúng ta bao gồm: miệng, cổ họng, thực quản, túi mật, gan, dạ dày, ruột non, đại tràng, trực tràng và hậu môn. Hệ tiêu hóa được coi là một trong những bộ phận quan trọng bậc nhất của cơ thể. Ngoài việc cung cấp dinh dưỡng đi nuôi khắp cơ thể để đảm bảo cơ thể khỏe mạnh, hệ tiêu hóa còn giúp cơ thể ngăn ngừa các vi khuẩn gây hại xâm nhập. Vậy cách tăng cường hệ tiêu hóa khỏe mạnh là cách nào? 1. Thế nào là một hệ tiêu hóa khỏe mạnh? Hệ tiêu hóa của chúng ta bao gồm rất nhiều bộ phận như: ống tiêu hóa ( từ khoang miệng đến thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và hậu môn.) cho đến gan, tuyến tụy, túi mật....Mỗi bộ phận có một chức năng, một nhiệm vụ riêng nhưng đều có liên quan chặt chẽ để đảm bảo vai trò tiếp nhận và chuyển hóa thức ăn thành các chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể.Vậy một hệ tiêu hóa khỏe mạnh là như thế nào? Là khi thức ăn được đưa vào cơ thể được tiêu hóa tốt, giúp cơ thể hấp thu dinh dưỡng một cách trọn vẹn và thực hiện chức năng bài tiết các chất thải sau quá trình tiêu hóa ra bên ngoài cơ thể một cách dễ dàng. Người bệnh không có các dấu hiệu bất thường trên đường tiêu hóa.2. Tại sao phải tăng cường hệ tiêu hóa khỏe mạnh?Hệ tiêu hóa vốn được coi là “ bộ não thứ hai” không chỉ hấp thu dinh dưỡng giúp chúng ta nuôi lớn cơ thể mà còn giúp chúng ta ngăn ngừa những vi khuẩn xâm nhập vào sâu bên trong và tàn phá sức khỏe.Theo các nghiên cứu khoa học thì 95% các virut, vi khuẩn và nhiều tác nhân gây hại khác xâm nhập vào cơ thể chúng ta qua con đường ăn uống. Chính vì vậy, đường tiêu hóa, đường ruột có cấu tạo một cách rất đặc biệt để vừa hấp thu dinh dưỡng, vừa giúp tạo miễn dịch một cách tự nhiên. Chúng chứa những nhung mao và vi nhung mao kết hợp với hệ vi sinh đường ruột tạo nên hàng rào bảo vệ các tác nhân gây bệnh hiệu quả nhất.Hơn thế nữa nếu có một hệ tiêu hóa khỏe mạnh còn giúp cho chúng ta ăn ngon, ngủ tốt và ít bị ốm vặt. Chính vì tầm quan trọng đó mà mỗi chúng ta nên giữ cho hệ tiêu hóa của mình thật khỏe mạnh và an toàn mỗi ngày. 3. Tăng cường hoạt động cho hệ tiêu hóa bằng cách nào? 3.1 Những thói quen tốt cho hệ tiêu hóaĐể cơ thể có một hệ tiêu hóa khỏe mạnh hãy thực hiện lối sống mạnh, rèn luyện các thói quen tốt cho hệ tiêu hóa như sau:Hãy thực hiện một chế độ ăn lành mạnh: Sử dụng đồ ăn không có chất kích thích, ít dầu mỡ, thay thế bằng đồ ăn nhiều thực vật. Chúng giúp cơ thể có nhiều chất xơ, nước và giúp cho cơ thể có nhiều lợi khuẩn, giúp ích cho các hoạt động cơ thể như tiêu hóa và đào thải thức ăn.Ăn nghiêm túc và tập trung: đây là một khuyết điểm rất lớn không chỉ gặp ở trẻ em mà ở cả người lớn. Vì khi chúng ta xao nhãng với bữa ăn thì miệng không thể nhai kỹ, dạ dày không tập trung để tiết ra dịch vị tiêu hóa thức ăn gây đau dạ dày và không hấp thu được hết chất dinh dưỡng.Hạn chế thói quen vừa ăn vừa uống: Nên tập thói quen uống nước trước hay sau ăn 1 giờ đồng hồ để hỗ trợ cho việc tiêu hóa thức ăn. Điều này giúp các dịch có trong dạ dày và các cơ quan trong hệ tiêu hóa không bị loãng, hấp thụ hoàn toàn để tiêu hóa thức ăn. Bên cạnh đó, thói quen này còn tốt cho những ai đang muốn giảm cân, vì nước giúp bạn bớt cảm giác đói, từ đó giảm cảm giác thèm ăn và giảm được phần năng lượng hấp thụ vào cơ thể.Không bỏ bữa chính: Không nên bỏ bữa nào trong các bữa trên cho dù công việc của bạn có bận rộn. Bên cạnh đó, hãy tuân thủ thời gian cho các bữa ăn khoa học để giúp cho hệ tiêu hóa tiết ra dịch vị đúng giờ hấp thu thức ăn tốt hơn.Không nên ăn thực phẩm sống vì các loại vi khuẩn chưa được nấu chín sẽ dễ dàng xâm nhập vào cơ thể gây ra các bệnh đường tiêu hóa. Ngoài ra, ăn đồ ăn sống sẽ khiến cho dạ dày làm việc mệt mỏi hơn và gây ra những phản ứng khó chịu nếu đồ ăn nhạy cảm.Nên duy trì thói quen tập thể dục hàng ngày và bổ sung men tiêu hóa giúp nhu động ruột được điều hòa, ngăn ngừa những hiện tượng tiêu chảy và táo bón. Chúng cân bằng lợi khuẩn làm giảm độc tố trong ruột, kết hợp với việc duy trì tập thể dục giúp cho cơ thể khỏe mạnh, máu lưu thông và tiêu hóa thức ăn tốt hơn.3.2 Những đồ ăn tốt cho hệ tiêu hóa. Lựa chọn những đồ ăn có lợi cho hệ tiêu hóa cũng là một cách tăng cường sức khỏe cho hệ tiêu hóa hiệu quả:Chuối là thực phẩm rất tốt cho hệ tiêu hóa, loại quả này chứa một lượng kali tốt cho dạ dày và những bệnh nhân bị nôn mửa, tiêu chảy. Ngoài ra, chuối còn rất giàu calo giúp cung cấp năng lượng dồi dào cho cả ngày hoạt động.Lúa gạo hay những thực phẩm giàu tinh bột như khoai, yến mạch: Các thực phẩm này tạo ra một lớp bọc niêm mạc dạ dày, từ đó giúp tiêu hóa dễ dàng và tăng cường chức năng tiêu hóa tốt.Táo cũng giống như chuối, không chỉ giúp tiêu hóa tốt mà còn giảm thiểu khả năng bị tiêu chảy. Ngoài ra, trong táo còn chứa pectin – nguồn chất xơ rất tốt cho những ai bị táo bón và đau dạ dày.Các món canh hay súp: Đây là những món ăn lỏng giúp cho hệ tiêu hóa hấp thu dinh dưỡng tốt mà không dễ dàng bị đào thải ra bên ngoài.Củ gừng: Đây là một vị thuốc Đông y có khả năng xoa dịu bụng, chữa hàn, đau bụng do tiêu chảy.Uống các loại trà thảo dược có lợi cho cơ thể: Một số loại trà thảo dược được lưu truyền trong dân gian tốt cho sức khỏe như: lá vối, lá chè xanh, nấm linh chi, lá xạ đen, mật gấu...Mỗi loại thảo mộc đều có hương vị riêng, rất an toàn và lành tính, đặc biệt tốt cho hệ tiêu hóa, giúp đào thải độc tố hiệu quả.Một hệ tiêu hóa khỏe mạnh là hệ tiêu hóa giúp chúng ta hấp thu thức ăn một cách trọn vẹn nhất. Bên cạnh đó, chúng còn giúp cơ thể ngăn ngừa các loại vi khuẩn, virus xâm nhập gây hại cho cơ thể. Vì vậy hãy xây dựng lối sống lành mạnh, lựa chọn thực phẩm tốt để giúp cơ thể luôn làm việc hiệu quả, bảo vệ sức khỏe dẻo dai, vững chắc.
vinmec
1,260
Gắp thức ăn cho nhau cũng có thể nhiễm vi khuẩn HP Thói quen ăn uống chung, gắp thức ăn cho nhau hay mớm cơm, thổi canh cho con trẻ tưởng chừng như ‘’vô hại’’ nhưng cũng làm lây nhiễm vi khuẩn HP. Trong những trường hợp mắc bệnh ung thư dạ dày, có trên 70% bệnh nhân có HP (+). 1. Vi khuẩn HP là gì? Vi khuẩn HP (Helicobacter Pylori) là một loại vi khuẩn sinh sống và phát triển trong dạ dày người.Vậy vì sao vi khuẩn HP sống được trong dạ dày? Ở môi trường acid như dạ dày vi khuẩn HP tồn tại bằng cách tiết ra một loại enzyme là Urease giúp nó trung hòa độ acid trong dạ dày. Vi khuẩn HP đang có trong dạ dày hơn 70% người trưởng thành ở Việt Nam hiện nay 2. Vi khuẩn HP dạ dày lây qua đường nào? Có 3 đường lây nhiễm chính:Lây qua đường miệng-miệng: Vợ/ chồng của người đã nhiễm HP thường có nguy cơ lây nhiễm đến 90%. Do đó, khi một người đã nhiễm HP thì người kia cũng cần đi kiểm tra. Nếu cả 2 người đều nhiễm thì cũng điều trị cả 2 để tránh vi khuẩn đề kháng thuốc.Lây qua đường phân-miệng: Sự tái nhiễm và lây lan HP trong cộng đồng còn qua sinh hoạt ăn uống, thói quen chung đụng trong gia đình và cộng đồng.Lây qua đường dạ dày-miệng: Vệ sinh tiệt khuẩn các thiết bị y tế như ống soi, dụng cụ nha khoa, dụng cụ tai mũi họng.... là điều quan trọng, tối cần thiết để ngăn ngừa lây lan HP.Trong các cách lây nhiễm này, lây qua đường miệng – miệng được coi là nguyên nhân lây nhiễm HP phổ biến nhất. Do đó thói quen ăn uống chấm chung bát mắm, chung canh, chung thức ăn và "gắp thức ăn cho nhau" cũng làm lây nhiễm vi khuẩn HP. 3. Khi bị nhiễm HP thì nguy cơ mắc ung thư dạ dày ở mức độ nào? Vi khuẩn HP có thể dẫn tới viêm dạ dày mạn tính, Loét dạ dày tá tràng, ung thư dạ dày Nhiều người khi phát hiện bị nhiễm vi khuẩn HP thường lo lắng không biết vi khuẩn HP có gây ung thư không. Thực tế, vi khuẩn HP có thể dẫn tới viêm dạ dày mạn tính tiến triển và là nguyên nhân chính gây loét dạ dày, tá tràng, ung thư dạ dày.Trong những trường hợp mắc bệnh ung thư dạ dày, có trên 70% bệnh nhân có HP (+). Còn trong bệnh lý viêm dạ dày dạng nốt phát hiện qua hình ảnh nội soi thì 100% có vi khuẩn HP (+). 4. Làm sao để biết mình nhiễm vi khuẩn HP? Các triệu chứng ở người nhiễm vi khuẩn HP thường thầm lặng, không rõ ràng. Thông thường nó gây ra những cơn đau dạ dày mãn tính như viêm dạ dày mãn hoặc viêm loét dạ dày. Bạn nên đi thăm khám tại bệnh viện để biết được kết quả chính xác nhất.Các phương pháp trong y học được áp dụng để phát hiện vi khuẩn HP bao gồm:Phương pháp xâm lấn: Bệnh nhân được tiến hành nội soi dạ dày tá tràng, đánh giá tình trạng bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng. Đồng thời khi soi xong bác sĩ lấy một mẫu mô sinh thiết tiến hành test urease nhanh, làm sinh thiết mô bệnh học hay nuôi cấy vi khuẩn.Phương pháp không xâm lấn: Phương pháp này người bệnh có thể biết mình có nhiễm vi khuẩn HP hay không mà không cần phải nội soi dạ dày tá tràng, với 3 cách sau:Xét nghiệm hơi thở. Xét nghiệm tìm vi khuẩn HP trong phân. Xét nghiệm tìm kháng thể kháng HP trong máu (ít được áp dụng)Một trong những phương pháp xét nghiệm không xâm nhập được áp dụng khá phổ biến ở nhiều nước, trong đó có Việt Nam, là xét nghiệm hơi thở (Test hơi thở - Urea Breath Test). Để biết bị nhiễm vi khuẩn HP hay không bằng xét nghiệm hơi thở 5. Cần làm gì để giảm thiểu nguy cơ mắc vi khuẩn HP? Tránh thói quen chung bát chấm, gắp thức ăn cho nhau, không nhai mớm cơm, thổi canh cho con trẻ.Chế độ ăn uống hợp vệ sinh, đúng giờ. Hạn chế rượu bia, thức ăn chua, chất gia vị kích thích như ớt tiêu. Không ăn no ngay trước khi đi ngủ. Tránh stress, lo âu.Không dùng kháng sinh tùy tiện, nhất là khi chưa có bằng chứng bạn nhiễm HP, hay khi chưa có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Cần tuân thủ phác đồ điều trị: Đúng thuốc, đúng liều, đúng cách sử dụng và đúng thời hạn.Thăm khám bác sĩ chuyên khoa khi có khó chịu về đường tiêu hóa để có chỉ định tầm soát HP sớm nhất khi cần thiết. Vi khuẩn HP có lây không và lây qua đường nào? Bị viêm loét dạ dày nên ăn gì? Ăn thế nào là đúng cách để tốt cho dạ dày?
vinmec
855
Đột quỵ xuất huyết não: Triệu chứng, nguyên nhân So với đột quỵ thiếu máu não, đột quỵ xuất huyết não hiếm gặp hơn nhưng lại có nguy cơ tử vong cao hơn. Vì vậy, phòng ngừa và điều trị đột quỵ chảy máu não là vô cùng quan trọng.  1. Đột quỵ xuất huyết não là gì? Đột quỵ não xuất huyết hay đột quỵ chảy máu não là tình trạng mạch máu bị vỡ đột ngột khiến máu tràn vào mô não và gây tổn thương não. Đây là một trong hai dạng đột quỵ phổ biến nhất hiện nay. Dạng còn lại đột quỵ thiếu máu não – hiện tượng lượng máu lên não bị giảm đột ngột do xơ vữa hoặc cục máu đông gây chết não.  Đột quỵ chảy máu não chỉ chiếm khoảng 10% – 20% trường hợp đột quỵ tuy nhiên lại có tỉ lệ tử vong rất cao. Nhiều người bị đột quỵ dạng này có thể tử vong chỉ sau 2 ngày kể từ khi cơn đột quỵ khởi phát. Những bệnh nhân may mắn sống sót thì khả năng phục hồi cũng rất chậm.  Các biến chứng có thể gặp sau đột quỵ chảy máu: – Liệt nửa người – Rối loạn tâm lý – Rối loạn ngôn ngữ – Giảm trí nhớ – Khó nuốt, dễ bị sặc, không nhai được… – Suy hô hấp, viêm phổi – Không tự chủ tiểu tiện Bởi vậy, việc nhận biết sớm từ những dấu hiệu đầu tiên và đưa người bệnh đi cấp cứu kịp thời là vô cùng quan trọng. Não bị mất chức năng đột ngột do vỡ mạch máu não là hiện tượng rất nguy hiểm. 2. Phân loại đột quỵ chảy máu não Đột quỵ chảy máu não được phân loại dựa vào vị trí chảy máu. Có 2 loại xuất huyết não thường gặp là: – Xuất huyết nội sọ: Là tình trạng xảy ra khi mạch máu trong não bị vỡ, máu chảy vào trong nhu mô não hay não thất.  – Xuất huyết dưới nhện: Là tình trạng vỡ mạch máu trên bề mặt não, máu chảy vào khoang dưới nhện xung quanh não, hay còn gọi là chảy máu màng não. 3. Triệu chứng của xuất huyết não đột quỵ 3.1. Xuất huyết nội sọ Các triệu chứng của xuất huyết nội sọ thường xuất hiện đột ngột, không báo trước và diễn biến nhanh trong khoảng 30 – 90 phút. Các triệu chứng hầu như xảy ra khi bệnh nhân tỉnh táo, phổ biến nhất có thể kể đến như: – Đột ngột yếu, liệt bộ phận nào đó trên cơ thể – Bệnh nhân mất khả năng nói và khả năng hiểu ngôn ngữ – Mất kiểm soát chuyển động của mắt – Buồn nôn, nôn – Đi lại khó khăn – Khó thở, thở không đều – Choáng váng – Đi vào hôn mê 3.2. Xuất huyết dưới nhện Trong trường hợp đột quỵ xuất huyết não này, máu lấp đầy một phần không gian giữa não và hộp sọ, trộn lẫn với dịch não tủy. Điều này làm tăng áp lực lên não khiến bệnh nhân có biểu hiện: – Đau đầu dữ dội – Buồn nôn, nôn – Mất ý thức – Co giật – Không thể nhìn vào ánh sáng Đau đầu là biểu hiện rõ rệt của đột quỵ chảy máu não dưới nhện. 4. Các yếu tố nguy cơ gây xuất huyết não Bên cạnh đó, tiền sử gia đình, tuổi tác, dân tộc,…là những yếu tố nguy cơ không thể thay đổi, các yếu tố làm tăng nguy cơ đột quỵ chảy máu não có thể thay đổi bao gồm: 4.1. Các loại bệnh lý gây đột quỵ xuất huyết não – Tăng huyết áp: Áp lực quá lớn của máu lên thành mạch là nguyên nhân hàng đầu gây vỡ mạch máu não. Đặc biệt đối với những bệnh nhân có xơ vữa động mạch, huyết áp cao khiến các mảng xơ vữa dễ bị bong tróc, gây tắc nghẽn và vỡ mạch. Thành động mạch mất khả năng đàn hồi thì nguy cơ vỡ mạch càng cao hơn.  – Đái tháo đường: Rối loạn nội tiết này là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây xơ vữa động mạch.  – Dị tật động mạch: Đây là một loại dị tật bẩm sinh ở động mạch. Khi huyết áp tăng cao, động bị kéo giãn và có thể vỡ ra, dẫn đến xuất huyết não. – Các bệnh lý về gan: Người có bệnh lý về gan dễ bị bệnh này hơn người bình thường. – Thừa cân, béo phì: Người có tiền sử béo phì, ít vận động, cholesterol trong máu cao. 4.2. Các thói quen không lành mạnh – Sử dụng rượu, bia: Uống rượu bia có thể gây tăng nhịp tim, tăng huyết áp đột ngột, gây hiện tượng tụ máu và vỡ mạch máu não. – Lạm dụng các loại thuốc: Những bệnh nhân thuốc kháng đông máu, thuốc làm mỏng mạch máu, thuốc tránh thai thường xuyên có nguy cơ đột quỵ xuất huyết cao hơn người bình thường. Do các loại thuốc này gây rối loạn đông máu, tăng kết dính tiểu cầu, tăng nguy cơ hình thành các huyết khối trong mạch máu.  – Hút thuốc lá: Nicotin trong khói thuốc là một chất độc khiến huyết áp tăng cao, đồng thời tấn công làm suy yếu thành mạch, khiến nguy cơ chảy máu não cao hơn. Hút thuốc lá cũng làm giảm cholesterol tốt, tăng nguy cơ hình thành các mảng xơ vữa.  Ngoài ra, xuất huyết não có thể xảy ra khi bị chấn thương ở đầu hoặc vận động thể chất quá độ, quá căng thẳng, trầm cảm, thay đổi thời tiết,…  5. Chẩn đoán đột quỵ xuất huyết não Chẩn đoán cận lâm sàng: Bao gồm chụp CT sọ não hoặc chụp MRI sọ não để nhận diện chẩn đoán xuất huyết não và loại trừ đột quỵ thiếu máu não… Ngoài ra, các bác sĩ có thể chọc dò tủy sống trong trường hợp nghi ngờ xuất huyết dưới nhện. Sau khi điều trị đột quỵ chảy máu não khẩn cấp, bệnh nhân được chăm sóc và điều trị phục hồi. 6. Điều trị xuất huyết não Điều trị xuất huyết não đột quỵ bao gồm xử lý khẩn cấp và phục hồi sau đột quỵ. 6.1. Điều trị khẩn cấp Phương pháp điều trị còn phụ thuộc vào vị trí, nguyên nhân và mức độ xuất huyết.  Một số loại thuốc cũng có thể được chỉ định để xử lý khẩn cấp tình trạng chảy máu bao gồm: – Thuốc giảm đau – Corticoid – Thuốc lợi tiểu – Thuốc chống co giật Nếu tình trạng nặng hơn, bệnh nhân có thể được chỉ định các biện pháp can thiệp khác. 6.2. Điều trị phục hồi sau đột quỵ xuất huyết não Sau khi được điều trị khẩn cấp để ngăn tình trạng chảy máu, người bệnh cần điều trị phục hồi. Việc này nhằm khắc phục di chứng của đột quỵ não và cải thiện sức khỏe, phục hồi chức năng sau chấn thương não. Dựa vào mức độ tổn thương sau đột quỵ, các bác sĩ sẽ chỉ định cách điều trị phục hồi phù hợp bao gồm vật lý trị liệu, tập nói và một số liệu pháp khác.  Ngoài ra, để dự phòng nguy cơ tái phát, bệnh nhân cần thực hiện một số biện pháp sau: – Kiểm soát tình trạng huyết áp thông qua chế độ ăn uống, tập thể dục, theo dõi các chỉ số và sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. – Hạn chế uống rượu bia, thuốc lá, tránh làm tăng nguy cơ xuất huyết não. – Điều trị hiệu quả bệnh tiểu đường, bệnh lý về gan, tim mạch,…để ngăn ngừa yếu tố nguy cơ gây đột quỵ. – Đi tầm soát nguy cơ đột quỵ sớm để bảo vệ sức khỏe của bản thân.
thucuc
1,358
Ung thư cổ tử cung có di truyền hay không? Giải đáp thắc mắc cùng chuyên gia Ung thư là căn bệnh ác tính nguy hiểm với tỉ lệ bệnh nhân tử vong cao. Ung thư cổ tử cung là một trong những ung thư nguy hiểm ở nữ giới. Vậy “Ung thư cổ tử cung có di truyền hay không?” 1. Ung thư cổ tử cung là gì? Ung thư cổ tử cung là một loại ung thư ác tính bắt nguồn từ cổ tử cung, hầu hết bắt đầu từ các tế bào trên bề mặt cổ tử cung. Cổ tử cung là một khu vực hình trụ rỗng nối phần dưới của tử cung phụ nữ với âm đạo. Các giai đoạn phổ biến nhất của ung thư cổ tử cung: Giai đoạn 0: có các tế bào tiền ung thư. Giai đoạn 1: Tế bào ung thư đã phát triển từ bề mặt vào các mô sâu hơn của cổ tử cung và có thể vào cổ tử cung đến các hạch bạch huyết lân cận. Giai đoạn 2: Ung thư di căn ra ngoài cổ tử cung và tử cung, những không đến các bức tường của khung chậu hoặc phần dưới của âm đạo. Nó có thể ảnh hưởng đến các hạch bạch huyết lân cận. Giai đoạn 3: Tế bào ung thư hiện diện ở phần dưới của âm đạo hoặc các bức tường khung chậu, và có thể làm tắc niệu quản, ống dẫn nước tiểu từ bàng quang. Nó có thể ảnh hưởng đến các hạch bạch huyết lân cận. Giai đoạn 4: Ung thư ảnh hưởng đến bàng quang hoặc trực tràng và đang phát triển ra ngoài khung chậu. Nó có thể ảnh hưởng đến các hạch bạch huyết lân cận. Ở giai đoạn này, ung thư sẽ di căn đến các cơ quan ở xa bao gồm: gan, xương, phổi và các hạch bạch huyết. 2. Cơ chế gây ung thư cổ tử cung Sự phát triển của các tế bào hầu hết phụ thuộc vào thông tin có trong DNA (DNA là chất hóa học trong tế bào tạo nên gen của chúng ta) của tế bào. Việc chúng ta trông giống bố mẹ của chúng ta bởi họ chính là nguồn gốc DNA của chúng ta. Nhưng DNA ảnh hưởng nhiều hơn đến vẻ ngoài của chúng ta. Một số gen kiểm soát tế bào phát triển, phân chia và chết đi: Gen sinh ung thư: là gen giúp tế bào phát triển, phân chia và tồn tại. Gen ức chế khối u: là gen giúp kiểm soát sự phát triển của tế bào hoặc làm cho tế bào chết đúng lúc. Ung thư có thể do đột biến DNA (khiếm khuyết gen) làm bật hoặc tắt gen ức chế khối u. Các đột biến cho biết các tế bào phát triển và nhân lên ngoài tầm kiểm soát và chúng không chết. Các tế bào bất thường tích tụ tạo thành một khối. Tế bào ung thư xâm lấn các mô lân cận và có thể vỡ ra khỏi khối u để lan rộng (di căn) đến các nơi khác trong cơ thể. 4. Nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung HPV: HPV là một loại virus lây qua đường tình dục. Có hơn 100 loại HPV khác nhau và có ít nhất 13 loại trong đó có thể gây bệnh ung thư cổ tử cung. Đây là nguyên nhân phổ biến nhất dẫn tới ung thư cổ tử cung. Có nhiều bạn tình hoặc có quan hệ tình dục sớm: việc lây truyền hầu như luôn xảy ra do quan hệ tình dục với người bị nhiễm HPV, những người phụ nữ có nhiều bạn tình thường có nguy cơ nhiễm HPV cao hơn. Hút thuốc Hệ miễn dịch suy yếu: nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung cao ở những người bị HIV hoặc AIDS và những người trải qua cấy ghép dẫn đến sử dụng các loại thuốc ức chế miễn dịch. Thuốc tránh thai: sử dụng trong một thời gian dài một số thuốc tránh thai thông thường làm tăng nhẹ nguy cơ ung thư cổ tử cung. Các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác: Chlamydia, lậu và giang mai. Tình trạng kinh tế - xã hội. Mang đa thai đủ tháng: phụ nữ mang thai đủ 3 tháng tuổi trở lên có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung. Theo nghiên cứu đã chỉ ra những thay đổi nội tiết trong thời kỳ mang thai có thể khiến phụ nữ bị nhiễm HPV hơn hoặc phát triển thành ung thư. Có tiền sử gia đình: ung thư có thể xuất hiện trong một số gia đình. Nếu mẹ hoặc chị em gái của bạn bị ung thư cổ tử cung thì khả năng bạn mắc bệnh này sẽ cao hơn so với bình thường (trường hợp trong gia đình không có ai mắc). 5. Ung thư cổ tử cung có di truyền không? Theo một số nhà nghiên cứu nghi ngờ rằng ung thư cổ tử cung di truyền là do tình trạng di truyền khiến một số phụ nữ ít có khả năng chống lại sự lây nhiễm HPV hơn người khác, và có thể do gene: STK11 Gen STK 11: nằm trên nhiễm sắc thể số 11, là chất ức chế khối u giữ cho các tế bào không phát triển và phân chia quá nhanh hoặc không kiểm soát. Các nhà nghiên cứu cuối cùng có thể phát hiện ra các yếu tố nguy cơ di truyền cụ thể được sàng lọc bằng các xét nghiệm ung thư di truyền. Ngày nay, việc sàng lọc toàn diện ung thư di truyền có thể sàng lọc toàn bộ bảng gen để tìm các đột biến liên quan.
medlatec
954
Chọc dò dịch não tủy không đáng sợ như nhiều người nghĩ Khi hệ thần kinh trung ương bị tổn thương dịch não tủy sẽ có những thay đổi tương ứng, chính vì vậy chọc dò dịch não tủy để xét nghiệm dịch não tuỷ giúp phát hiện những thay đổi đó. Nhiều người chưa hiểu chọc dò dịch não tủy thường sẽ cảm thấy hơi sợ khi nghe nhắc đến cụm từ này. Tuy nhiên đây lại là kỹ thuận an toàn và cần thiết trong chẩn đoán, điều trị nhiều loại bệnh. Cùng tìm hiểu chọc dò dịch não tủy là gì, thực hiện như thế nào và phương pháp này có hiệu quả ra sao trong chẩn đoán bệnh lý về thần kinh (não bộ). 1. Chọc dò dịch não tủy là gì? Dịch não tủy được tiết ra từ các đám rối mạch mạc ở các não thất và từ khoang ngoài tế bào của hệ thần kinh trung ương. Dịch não tủy lưu thông từ hai não thất bên qua lỗ Monro sang não thất III, theo kênh Sylvius đến não thất IV, qua lỗ Luschka tới khoang dưới nhện ở sàn não, qua lỗ Magendie đến bể chứa ở tiểu não và tủy sống. Từ các bể đáy dịch não tủy được hấp thụ qua các hạt Paccioni vào các xoang tĩnh mạch. Người lớn bình thường có khoảng 150 – 180 ml dịch não tủy. Dịch não tủy có ba chức năng chính: – Bảo vệ hệ thần kinh trung ương trước các sang chấn cơ học. – Đảm bảo sự tuần hoàn của các dịch thần kinh, các hormon, các kháng thể và các bạch cầu. – Tham gia điều chỉnh độ pH và cân bằng điện giải của hệ thần kinh trung ương. Khi hệ thần kinh trung ương bị tổn thương dịch não tủy sẽ có những thay đổi tương ứng, xét nghiệm dịch não tuỷ để phát hiện những thay đổi đó. Hình ảnh minh họa dịch não tủy và đường đi của dịch não tủy. 2. Chọc dò dịch não tủy trong trường hợp nào? – Trong chẩn đoán các bệnh thần kinh như: Viêm màng não, viêm não, viêm tủy, viêm não – tủy, viêm đa rễ thần kinh, xơ cứng rải rác… – Hội chứng ép tủy, hội chứng tăng áp lực nội sọ lành tính. – Nghi ngờ chảy máu dưới nhện có kết quả chụp cắt lớp vi tính bình thường. Các tình trạng bệnh lý thần kinh chưa xác định nguyên nhân như: co giật, trạng thái động kinh, rối loạn ý thức… Trong điều trị (đưa thuốc vào khoang dưới nhện tủy sống). Các thuốc gây tê cục bộ phục vụ mục đích phẫu thuật. Các thuốc kháng sinh, các thuốc chống ung thư, corticoid… để điều trị các bệnh của hệ thần kinh trung ương hoặc các bệnh dây – rễ thần kinh. Theo dõi kết quả điều trị (trong các bệnh viêm màng não, nấm…). Trong thủ thuật chụp tủy, chụp bao rễ thần kinh có bơm thuốc cản quang. Chọc dò dịch não tủy rất cần thiết trong chẩn đoán và điều trị nhiều loại bệnh, đặc biệt là viêm màng não. 3. Những trường hợp nào không được chọc dò dịch não tủy Chọc dò dịch não tủy chống chỉ định trong một số trường hợp sau: – Tăng áp lực trong sọ. – Nhiễm khuẩn da hoặc mô mềm vùng chọc kim lấy dịch não tủy. – Nguy cơ chảy máu: bệnh lý của máu dễ gây chảy máu, đang dùng thuốc chống đông … – Tình trạng bệnh nặng hoặc đã có chẩn đoán xác định qua chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ… như u não, chảy máu não… 4. Chọc dò dịch não tủy được thực hiện như thế nào? 4.1 Xác định vị trí và đường chọc dò dịch não tủy Thường chọc qua các khe gian đốt sống L3 – L4, L4 – L5, L5 – S1. Đường chọc thường được chọn là đường giữa (đường nối các mỏm gai). Trong trường hợp không thể sử dụng được đường giữa (các trường hợp người bệnh bị thoái hoá cột sống nặng nề hoặc người bệnh không thể nằm co được…) có thể chọc theo đường bên. 4.2 Sát trùng Bộc lộ vùng thắt lưng, sát trùng rộng vùng chọc kim, lần đầu bằng cồn iốt, sau đó sát trùng lại bằng cồn trắng 2 lần.  Phủ săng có lỗ, để hở vùng chọc. Người làm thủ thuật ngồi phía sau lưng người bệnh, tay thuận cùng chiều với chân người bệnh. 4.3 Gây tê Gây tê điểm chọc kim (điểm giữa các khoang gian đốt kể trên) theo 2 thì: thì đầu gây tê trong da, sau đó gây tê theo đường chọc kim, có thể bơm thuốc liên tục trong khi đưa kim gây tê vào và khi rút kim ra. Người bệnh sẽ được sát trùng vùng da, gây tê và tiến hành chọc dò qua da – đây là một kỹ thuật an toàn, được các bác sĩ có nhiều năm kinh nghiệm thực hiện. (ảnh minh họa) 4.4 Tiến hành chọc dò dịch não tủy Dùng kim chuyên dụng thực hiện thao tác chọc dò dịch não tủy. Thao tác chọc được tiến hành theo 2 thì: – Thì qua da: đặt chuôi kim trong lòng bàn tay phải, ngón cái và ngón trỏ giữ chặt thân kim, mặt vát của kim hướng lên trên song song với trục cột sống, mu bàn tay phải tựa trên da lưng người bệnh để giữ mức chọc kim cho chuẩn. Tay trái xác định lại mốc chọc kim và căng da lưng lúc chọc kim qua da. Để kim vuông góc với mặt da và chọc nhanh qua da. – Thì đưa kim vào khoang dưới nhện: hướng mũi kim chếch về phía đầu người bệnh khoảng 15 độ, đẩy kim thấy rất dễ dàng (do tổ chức lỏng lẻo), chỉ gặp một sức cản rất nhỏ khi chọc qua dây chằng liên gai sau, trong một số trường hợp, nhất là ở người già dây chằng này bị xơ hoá có thể nhầm với dây chằng vàng. Khi chọc kim qua dây chằng vàng cảm nhận một sức cản lại, tiếp tục từ từ đẩy kim khi chọc qua màng cứng cảm nhận một sức cản lại thì dừng lại. Khi đầu kim đã nằm trong khoang dưới nhện thì rút từ từ thông nòng của kim, dịch não tủy sẽ chảy thành giọt, tiến hành lấy dịch não tủy làm xét nghiệm. Sau khi lấy dịch não tủy xong đóng nòng kim lại và rút kim ra, băng vô khuẩn chỗ chọc kim. Cho người bệnh nằm tại giường, đầu không gối cao khoảng 3-4 giờ. Ghi nhận xét vào bệnh án vị trí chọc dịch, màu sắc và tốc độ chảy của dịch não tuỷ, tai biến trong quá trình chọc và xử trí.
thucuc
1,178
Phẫu thuật bắc cầu dạ dày giảm cân Béo phì không chỉ gây mất thẩm mỹ mà còn làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, tiểu đường, ung thư,... Để điều trị béo phì, các biện pháp giảm cân và phẫu thuật giảm béo như thắt đai dạ dày, cắt vạt dạ dày, bắc cầu dạ dày,... đang được áp dụng rộng rãi hiện nay. Trong đó, phẫu thuật bắc cầu dạ dày đang thể hiện khá nhiều ưu điểm vượt trội. 1. Phẫu thuật giảm cân bắc cầu dạ dày là gì? Béo phì được WHO xếp vào loại bệnh phát triển nhanh nhất trên thế giới. Nó có thể gây ra nhiều bệnh lý khác như tiểu đường, cao huyết áp, mỡ máu cao, dẫn tới suy thận, bệnh tim, đột quỵ, mù lòa,... hay thậm chí là tử vong. Giải pháp đơn giản nhất để phòng ngừa các bệnh do béo phì gây ra chính là giảm cân. Tuy nhiên, việc giảm cân bằng cách điều chỉnh chế độ ăn uống, tập luyện,... không hề đơn giản. Vì vậy, đã có nhiều bệnh nhân áp dụng các phương pháp phẫu thuật giảm cân.Bắc cầu dạ dày là phương pháp phẫu thuật tạo ra một túi nhỏ từ dạ dày, kết nối nó vào ruột non. Khi người bệnh ăn uống, thức ăn nuốt xuống sẽ đi vào túi nhỏ dạ dày và trực tiếp đổ vào ruột non. Mục đích của phương pháp này là giúp giảm cân. Phương pháp này giúp duy trì kéo dài và ổn định cân nặng sau khi giảm. Bệnh nhân sau bắc cầu dạ dày thường cảm thấy no nhanh hơn và no lâu hơn bình thường.Đồng thời, phương pháp này còn làm giảm nguy cơ mắc các bệnh do béo phì mang lại như: Bệnh tim, cao huyết áp, hội chứng ngưng thở khi ngủ, trào ngược dạ dày - thực quản, tiểu đường tuýp 2, cholesterol cao, đột quỵ, vô sinh,... Phẫu thuật giảm cân bắc cầu dạ dày 2. Chỉ định và chống chỉ định Phẫu thuật bắc cầu dạ dày được chỉ định thực hiện khi chế độ ăn uống và tập thể dục không có tác dụng hoặc bệnh nhân gặp các vấn đề về sức khỏe nghiêm trọng do quá thừa cân.Tuy nhiên, phương pháp này cũng có thể chống chỉ định với các trường hợp như: bệnh nhân có tiền sử lạm dụng thuốc, bệnh nhân có tiền sử rối loạn tâm thần nặng hoặc người mắc bệnh lý ở nội tạng giai đoạn cuối. 3. Quy trình phẫu thuật bắc cầu dạ dày 3.1 Chuẩn bị. Với bệnh nhân đủ tiêu chuẩn làm phẫu thuật bắc cầu dạ dày, nhân viên y tế sẽ hướng dẫn các vấn đề cần thiết khi chuẩn bị cho cuộc phẫu thuật, cụ thể là:Trước khi phẫu thuật, bệnh nhân cần cho bác sĩ biết về danh sách các loại thuốc, vitamin, thực phẩm bổ sung, chế độ ăn uống,... của mình. Người bệnh có thể phải hạn chế ăn uống và dùng một số loại thuốc trước khi thực hiện phẫu thuật;Nếu bệnh nhân đang dùng thuốc làm loãng máu thì cần báo cho bác sĩ trước khi phẫu thuật vì các loại thuốc này có thể gây ảnh hưởng tới tình trạng đông máu và chảy máu;Bệnh nhân bị tiểu đường cần trao đổi kỹ với bác sĩ điều trị tiểu đường để được hướng dẫn cụ thể về việc dùng thuốc hoặc điều chỉnh lượng thuốc sử dụng sau phẫu thuật;Ngừng hút thuốc lá.3.2 Tiến trình thực hiện. Bệnh nhân được gây mê toàn thân trước phẫu thuật. Hầu hết các ca phẫu thuật sẽ thực hiện bằng nội soi, số ít được thực hiện theo phương pháp mổ mở ở bụng;Bác sĩ phẫu thuật cắt ngang phần đầu của dạ dày, khâu tách khỏi phần còn lại của dạ dày. Túi dạ dày nhỏ chỉ có thể đựng được một lượng thức ăn nhất định;Bác sĩ cắt ruột non, khâu trực tiếp một phần ruột non vào túi dạ dày nhỏ. Thức ăn sẽ đi vào túi nhỏ dạ dày, trực tiếp đổ vào ruột non. Thức ăn sẽ không đi vào dạ dày và phần đầu tiên của ruột non mà đổ vào phần giữa của ruột non.Quá trình phẫu thuật bắc cầu dạ dày thường kéo dài trong khoảng vài giờ. Tùy thuộc tình trạng phục hồi của bệnh nhân, thời gian nằm viện trung bình sẽ là 3 - 5 ngày. Bệnh nhân được gây mê toàn thân trước phẫu thuật 3.3 Theo dõi và một số lưu ý sau phẫu thuật. Sau khi phẫu thuật, bệnh nhân tiếp tục nằm trong phòng hồi sức để bác sĩ theo dõi đề phòng nguy cơ biến chứng;Ngay sau phẫu thuật, người bệnh có thể ăn thức ăn lỏng, không nên ăn món đặc bởi dạ dày đang bắt đầu lành lại. Sau đó, bệnh nhân sẽ theo một chế độ ăn uống đặc biệt, đổi dần từ đồ lỏng sang thức ăn xay nhuyễn. Tiếp theo, người bệnh có thể ăn thực phẩm mềm rồi chuyển dần sang đồ cứng hơn;Bệnh nhân nên bổ sung thêm vitamin và khoáng chất như vitamin B12, cắt, canxi,... sau phẫu thuật;Người bệnh cần được kiểm tra sức khỏe thường xuyên trong vài tháng đầu sau khi phẫu thuật giảm cân.3.4 Nguy cơ tai biến. Các rủi ro liên quan tới phẫu thuật bắc cầu dạ dày giảm cân gồm:Chảy máu;Nhiễm trùng;Xuất hiện cục máu đông;Phản ứng gây mê;Vấn đề về hô hấp;Rò rỉ trong hệ thống tiêu hóa;Tắc ruột, hội chứng dạ dày rỗng nhanh (hội chứng dumping), thủng dạ dày, loét dạ dày;Biến chứng khác: sỏi mật, suy dinh dưỡng, hạ đường huyết,... 4. Lưu ý về chế độ ăn sau phẫu thuật bắc cầu dạ dày Bệnh nhân nên lưu ý uống nước giữa các bữa ăn Ăn chậm, nhai kỹ;Nên chia nhỏ các bữa ăn trong một ngày;Uống nước giữa các bữa ăn;Ăn nhiều các nhóm thực phẩm giàu protein;Bổ sung các loại vitamin và khoáng chất theo khuyến nghị của bác sĩ;Tránh ăn thực phẩm giàu chất béo và đường.Với phẫu thuật bắc cầu dạ dày, bệnh nhân có thể giảm cân tốt, duy trì được mức cân nặng ở ngưỡng cho phép và cải thiện sức khỏe tổng thể hiệu quả. Tuy nhiên, để đạt kết quả như mong đợi, người bệnh cần tới sự hỗ trợ của bác sĩ dinh dưỡng, có chế độ ăn uống và tập luyện phù hợp nhất.
vinmec
1,092
Chăm sóc sau thay khớp gối toàn phần Thay khớp gối toàn phần là biện pháp điều trị nhằm thay thế khớp gối bị hư hỏng nặng. Bệnh nhân sau phẫu thuật này cần được chườm đá quanh khớp gối, tập phục hồi chức năng sớm và chăm sóc theo đúng hướng dẫn để sớm phục hồi khả năng vận động di chuyển và sinh hoạt. 1. Thay khớp gối khi nào? Thay khớp gối toàn phần là biện pháp điều trị cuối cùng dùng để tái tạo khớp gối đã bị hỏng nặng, không có thể đáp ứng với các phương pháp điều trị bảo tồn khác. 2. Thời gian hồi phục sau khớp gối là bao lâu? Sau mổ thay khớp gối khoảng 03 tháng, người bệnh đi lại vận động gần như bình thường; sau 12 tháng khớp nhân tạo được cảm nhận như khớp thật của người bệnh. 3. Tuân thủ hướng dẫn gì sau phẫu thuật thay khớp gối? 3.1. Chườm đá quanh khớp gối (6 tuần sau khi mổ)Chườm túi đá xung quanh khớp gối 20 phút trong mỗi giờ; ngày có thể làm nhiều lần (tối thiểu 03 lần), chườm đến khi thấy dễ chịu, đỡ đau; giảm sưng nề khớp. Chườm đá quanh khớp gối 3.2. Chăm sóc vết thương – tắm sau phẫu thuậtĐược ngồi trên ghế, tắm vòi sen sau phẫu thuật ngày thứ 4.Phải băng kín vết mổ bằng băng không thấm nước trước khi tắm.Đề phòng nguy cơ ngã cao do trơn, trượt.Tránh dồn lực quá nhiều vào chân phẫu thuật.Cắt chỉ 14 ngày sau phẫu thuật tại phòng khám chấn thương chỉnh hình.3.3. Tập phục hồi chức năng (02 buổi/ngày)Nhằm tăng sức cơ quanh khớp gối, phòng tránh thuyên tắc mạch, duy trì khả năng vận động đi lại theo chỉ định bác sỹ. Chương trình tập phục hồi chức năng được bắt đầu trước khi mổ và ngay ngày đầu sau khi mổ thay khớp gối toàn phần. 3.4. Vận động thế nào cho đúng cách?Chỉ được chịu trọng lượng từ từ trên chân bên phẫu thuật theo chỉ định. Khi tập đi phải dùng nạng nách/khung tập đi để tạo sự an toàn.Mang nẹp gối khi đứng dậy, tập đi và buổi tối trước khi ngủ.Chỉ ngồi trên loại ghế có tay vịn. Không được quỳ gối, ngồi xổm, vặn người, nhảy hay tập quá sức sau phẫu thuật.Dùng miếng lót bồn cầu mở rộng để đi vệ sinh dễ dàng hơn. Ở nơi công cộng thì sử dụng phòng vệ sinh cho người khuyết tật.Khi bước vào ô tô thì ngồi trên ghế trước, trượt mông ra sau và rồi nhờ người đỡ bạn với cả hai chân vào xe cùng lúc.Không được nâng vật gì quá 10 kg trong 3 tháng đầu sau phẫu thuật. Tập đi sau thay khớp háng phải dùng nạng nách/khung tập đi để tạo sự an toàn 3.5. Kiểm soát cơn đau như thế nào?Nếu bạn cảm thấy mức độ đau vượt quá khả năng chịu đựng thì nên dùng thuốc theo đơn của bác sỹ để giúp cho luyện tập hiệu quả hơn và tăng cường mức độ hoạt động theo yêu cầu.3.6. Chế độ dinh dưỡng như thế nào là hợp lý?Ăn nhiều loại thực phẩm đa dạng để duy trì khẩu phần dinh dưỡng hàng ngày. Giúp vết thương mau lành.Táo bón có thể xảy ra do tác dụng phụ của thuốc giảm đau, hoặc ít hoạt động sau khi mổ. Ăn thức ăn nhiều chất xơ để giúp ngừa táo bón. 4. Sau phẫu thuật cần phải đến khám lại khi nào? Sốt cao (>380 C).Đau gối bất thường, đau hơn trước mổ và dùng thuốc cũng không thấy đỡ đau.Vết mổ tấy đỏ, nhức, có dịch tiết chảy ra.Màu sắc và nhiệt độ chân bên mổ thay đổi.Chảy máu cam hay có máu trong nước tiểu ( trong trường hợp bạn đang được dùng thuốc chống đông máu dự phòng huyết khối).Khi bạn bị ngã. 5. Được lái xe khi nào? Sau phẫu thuật 6 tuần anh/chị có thể tự lái xe. 6. Hoạt động tình dục sau mổ như thế nào? Sau mổ 02 tuần được phép sinh hoạt tình dục, tuy nhiên phải chọn tư thế thích hợp, không gây đau, tránh gây trật khớp.
vinmec
706
Tiêm vacxin phế cầu: đối tượng nên tiêm và lịch tiêm từ bác sĩ Bệnh phế cầu là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây ra bởi vi khuẩn Streptococcus pneumoniae. Bệnh này có thể dẫn đến nhiều biến chứng nặng nề, như viêm phổi, nhiễm trùng màng não, và nhiễm trùng huyết. Để ngăn chặn sự lây lan của bệnh và bảo vệ sức khỏe cộng đồng, vắc xin phòng phế cầu đã được phát triển và triển khai tiêm trong phạm vi rộng. Việc tiêm vắc xin phòng phế cầu là một biện pháp quan trọng để duy trì sức khỏe cá nhân và đóng góp vào nỗ lực chung phòng ngừa bệnh truyền nhiễm. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông 1. Đôi nét về bệnh phế cầu bạn cần biết Bệnh phế cầu, do vi khuẩn Streptococcus pneumoniae gây ra, là một bệnh truyền nhiễm có tác động nặng nề đối với sức khỏe. Vi khuẩn này có thể xâm nhập vào các phần của hệ thống hô hấp, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm phổi, nhiễm trùng màng não, và nhiễm trùng huyết. Bệnh có thể ảnh hưởng đặc biệt nghiêm trọng đến nhóm người sức khỏe yếu như trẻ em, người già, và những người có hệ thống miễn dịch suy giảm. Tác hại của bệnh phế cầu không chỉ là về mặt cá nhân, mà còn là gánh nặng lớn cho hệ thống y tế và xã hội. Các biến chứng của bệnh có thể gây tử vong và tăng gánh nặng về chi phí điều trị, đặt ra thách thức lớn trong việc duy trì hệ thống chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Do đó, việc ngăn chặn bệnh phế cầu thông qua tiêm vắc xin là một biện pháp hiệu quả để giảm thiểu tác hại của bệnh và bảo vệ sức khỏe của xã hội. 2. Vắc xin phế cầu và ý nghĩa của tiêm vacxin phế cầu 2.1. Những thông tin về vắc xin phế cầu Vắc xin phòng phế cầu là một loại vắc xin được phát triển để bảo vệ người tiêm khỏi vi khuẩn Streptococcus pneumoniae, gây ra bệnh phế cầu. Vắc xin phế cầu giúp bảo vệ trẻ khỏi những biến chứng nặng nề. Vắc xin phế cầu là vắc xin cộng hợp giữa Polysaccarid Phế cầu và protein CRM hấp phụ nhôm, phốt phát, giúp kích thích hệ thống miễn dịch tạo ra kháng thể chống lại vi khuẩn. Khi người tiêm tiếp xúc với vi khuẩn thực tế, hệ thống miễn dịch sẽ nhận biết và tiêu diệt chúng hiệu quả hơn. Vắc xin phòng phế cầu thường được khuyến cáo cho các đối tượng có nguy cơ cao, như trẻ em, người già, người suy giảm miễn dịch. Để đạt được hiệu quả tốt, việc duy trì lịch tiêm phòng đúng thời gian và theo đúng hướng dẫn của bác sĩ là quan trọng. 2.2. Ý nghĩa của tiêm vacxin phế cầu Việc tiêm vắc xin phòng phế cầu đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ sức khỏe của gia đình và xã hội, đặc biệt là đối với trẻ em, nhóm đối tượng yếu đuối và dễ bị ảnh hưởng nặng nề bởi bệnh phế cầu. Dưới đây là một số ý nghĩa của việc tiêm vắc xin này: – Vắc xin phòng phế cầu giúp tạo ra miễn dịch đối với vi khuẩn gây bệnh, giảm nguy cơ mắc các biến chứng nguy hiểm. Đối với trẻ em, đây là đối tượng cần sự bảo vệ đặc biệt của vắc xin. – Việc tiêm vắc xin không chỉ bảo vệ cá nhân mà còn giúp ngăn chặn sự lây lan của vi khuẩn trong cộng đồng. Khi một lượng lớn người tiêm vắc xin, tỉ lệ lây nhiễm giảm, giảm nguy cơ dịch bệnh lan rộng. – Bệnh phế cầu có thể mang đến chi phí điều trị lớn. Việc tiêm vắc xin giúp giảm gánh nặng chi phí này bằng cách ngăn chặn sự xuất hiện của bệnh và giảm tỉ lệ biến chứng. – Khi chắc chắn con em mình đã được tiêm vắc xin phòng phế cầu sẽ mang lại tâm lý an tâm cho phụ huynh và gia đình. – Vắc xin giúp ngăn chặn biến chứng nặng của bệnh phế cầu, giảm tỉ lệ tử vong và tăng cường khả năng phục hồi của người bệnh. – Sức khỏe tốt là yếu tố quan trọng trong sự phát triển của trẻ em. Vắc xin phòng phế cầu tạo nền tảng cho sự phát triển toàn diện và giúp trẻ dễ dàng tham gia vào các hoạt động học tập và vui chơi một cách khỏe mạnh. Việc tiêm vắc xin phòng phế cầu không chỉ là biện pháp bảo vệ cá nhân mà còn là đóng góp tích cực vào nỗ lực chung phòng ngừa bệnh truyền nhiễm, bảo vệ sức khỏe của cả gia đình và xã hội. 2.3. Lịch tiêm vacxin phế cầu cho người lớn và trẻ nhỏ Số liều tiêm vacxin phế cầu phụ thuộc vào độ tuổi tiêm lần đầu. Cụ thể là: Lịch tiêm phế cầu phụ thuộc vào độ tuổi tiêm lần đầu tiên. – Khi tiêm lần đầu lúc 6 tuần tuổi đến 6 tháng sẽ cần tiêm 04 mũi: + Mũi 1: Từ 6 tuần tuổi + Mũi 2: 01 tháng sau mũi thứ 1 + Mũi 3: 01 tháng sau mũi thứ 2 + Mũi 4: mũi nhắc lại sau mũi thứ 3 06 tháng – Khi tiêm lần đầu lúc trẻ từ 7 đến 11 tháng sẽ tiêm 3 mũi: + Mũi 1: Lần đầu tiêm + Mũi 2: sau mũi 1 01 tháng + Mũi 3: mũi nhắc lại sau mũi 2 06 tháng – Tiêm lần đầu khi trẻ trên 12 tháng đến dưới 24 tháng sẽ tiêm 02 mũi: + Mũi 1: lần đầu tiên + Mũi 2: sau mũi 1 02 tháng – Tiêm lần đầu khi trên 24 tháng đến dưới 5 tuổi: tiêm 2 mũi cách nhau 2 tháng với vắc xin Synfflorix và 1 mũi duy nhất với Prevenar13 – Tiêm lần đầu khi trên 5 tuổi: 1 mũi duy nhất Prevenar13. 3. Phản ứng phụ sau tiêm vacxin phế cầu và cách chăm sóc Phản ứng phụ sau tiêm vắc xin phế cầu là một phần tự nhiên của quá trình phòng ngừa bệnh truyền nhiễm. Thường thì phản ứng này là nhẹ và tạm thời. Một số phản ứng phổ biến bao gồm đau, sưng, hoặc đỏ tại nơi tiêm, cảm giác mệt mỏi, và đôi khi sốt nhẹ. Những phản ứng này sẽ tự giảm đi sau vài ngày và không gây nguy hiểm đến sức khỏe. Để chăm sóc cho những người có phản ứng phụ sau tiêm vắc xin phế cầu, quan trọng là giữ cho khu vực tiêm sạch sẽ và khô ráo. Nếu có sưng hay đau, có thể chườm một túi đá sạch ở khu vực đau để giảm viêm và đau nhức. Uống đủ nước và nghỉ ngơi cũng là cách tốt để giúp cơ thể sớm vượt qua các tác dụng phụ. Chăm sóc cơ thể đúng cách sau khi tiêm giúp việc tiêm chủng thêm an toàn. Tuy nhiên, nếu có bất kỳ triệu chứng phản ứng phụ nào bất thường hoặc nặng nề, người tiêm nên tham khảo ý kiến của bác sĩ ngay lập tức. Bác sĩ sẽ có thể đưa ra đánh giá chi tiết và tư vấn về cách chăm sóc cụ thể, hoặc đưa ra quyết định xem liệu nên tiếp tục vắc xin trong tương lai hay không. Chăm sóc đúng cách sau khi tiêm vắc xin là quan trọng để đảm bảo rằng quá trình phòng ngừa bệnh diễn ra một cách an toàn và hiệu quả. Tổng kết lại, tiêm vacxin phế cầu không chỉ là biện pháp bảo vệ cá nhân mà còn đóng góp tích cực vào sự phòng ngừa bệnh truyền nhiễm trong cộng đồng. Vắc xin giúp ngăn chặn sự lây lan của vi khuẩn Streptococcus pneumoniae, giảm nguy cơ mắc các biến chứng nặng nề, và giảm gánh nặng chi phí điều trị. Quan trọng hơn, vắc xin tạo ra một bức tường miễn dịch, bảo vệ đặc biệt là nhóm người yếu đuối như trẻ em khỏi những ảnh hưởng tiêu cực của bệnh phế cầu.
thucuc
1,410
Cách điều trị sỏi bàng quang – nhận biết những triệu chứng thường gặp Cách điều trị sỏi bàng quang phụ thuộc vào kích thước, tình trạng sỏi đang ở mức độ nào. Tìm hiểu thông tin về các phương pháp xử lý sỏi sẽ giúp người bệnh chủ động hơn trong việc thăm khám và điều trị, từ đó loại bỏ sỏi nhanh chóng và nhẹ nhàng. 1. Sỏi bàng quang và những triệu chứng thường gặp Sỏi bàng quang có thể được hình thành tại bàng quang do các tinh thể từ nước tiểu lắng cặn lạ nhưng đa phần là do từ thận rơi xuống. Sỏi thận rơi xuống bàng quang thường có kích thước nhỏ, không gây ra triệu chứng đáng kể. Theo thời gian, những viên sỏi này phát triển lớn hơn, người mắc sỏi sẽ bắt gặp một số triệu chứng như: – Tiểu ngắt quãng: Dòng nước tiểu bỗng dưng ngưng lại, nếu thay đổi tư thế lại có thể đi tiểu bình thường. Nam giới thường bị đau dương vật – Đái rắt: Khi sỏi di chuyển, kích ứng lên bàng quang đặc biệt khi bệnh nhân vận động nhiều vào ban ngày sẽ xuất hiện hiện tượng đái rắt. – Màu sắc nước tiểu bất thường, có màu đỏ do máu – Người bệnh mắc chứng tiểu buốt, đau đớn khi đi tiểu – Đau vùng bụng phía dưới Những triệu chứng này xảy ra khi sỏi lớn, nhiều góc cạnh, cọ xát vào bàng quang gây đau đớn. Sỏi cũng theo đường tiểu để ra ngoài nhưng kẹt lại ở niệu đạo khiến bệnh nhân không đi tiểu được bình thường. Khi xuất hiện những triệu chứng gây đau này, bệnh nhân cần được thăm khám và điều trị kịp thời tránh những biến chứng như rối loạn chức năng bàng quang, viêm nhiễm bàng quang, vô niệu, viêm thận… Sỏi bàng quang có thể kẹt ở niệu đạo gây đau đớn và tiểu buốt, tiểu rắt 2. Cách điều trị sỏi bàng quang 2.1. Cách điều trị sỏi bàng quang nhỏ, niệu đạo thông thoáng Sỏi trong trường hợp này chưa cần can thiệp ngoại khoa mà cần thực hiện đồng thời 3 chỉ định sau: – Uống nhiều nước. Có thể thúc đẩy việc sỏi ra ngoài theo đường tiểu. Lượng nước cần bổ sung là từ 2 – 2.5 lít nước mỗi ngày. Nước có tác dụng làm loãng nước tiểu, đẩy sỏi qua niệu đạo, ngăn ngừa sự kết tinh của các tinh thể cặn bã tại bàng quang. Hãy đảm bảo nước có nguồn gốc rõ ràng, sạch sẽ, vệ sinh. – Dùng các loại thuốc theo chỉ định của bác sĩ: Các loại thuốc giảm đau, giãn cơ, thuốc lợi tiểu…giúp giảm bớt các triệu chứng khó chịu, hỗ trợ đẩy sỏi ra ngoài theo đường tiểu. Lưu ý dùng thuốc theo đơn, không tự ý mua các loại thuốc khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. – Chế độ dinh dưỡng phù hợp: Việc uống thuốc và uống nước đủ hằng ngày cần kết hợp với một chế độ dinh dưỡng phù hợp thì mới có thể đẩy nhanh sỏi ra  ngoài. Bạn cần nghiêm túc thực hiện các tư vấn của bác sĩ về các thực phẩm nên ăn, thực phẩm nào cần hạn chế khi mắc sỏi bàng quang. 2.2. Cách điều trị sỏi bàng quang lớn Nếu sỏi điều trị nội khoa không hiệu quả, sỏi có kích thước lớn không thể ra ngoài theo đường tiểu, bác sĩ sẽ có chỉ định tán sỏi nội soi ngược dòng. Đây được coi là giải pháp công nghệ cao thay thế mổ mở, an toàn, hiệu quả và phục hồi nhanh. Trước hết bệnh nhân sẽ thực hiện các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh để xác đủ điều kiện tán sỏi. Một ca tán sỏi nội soi ngược dòng sẽ được tiến hành trong phòng mổ vô khuẩn 1 chiều.  Với phương pháp này, bác sĩ sẽ luồn ống nội soi qua niệu đạo, tiến vào bàng quang của bệnh nhân. Sau đó tìm đến vị trí chính xác của sỏi, dùng năng lượng laser cực lớn để bắn vỡ sỏi. Những mảnh vụn sỏi sau đó sẽ được bơm hút ra ngoài. Bác sĩ sẽ quan sát màn hình siêu âm tránh sót sỏi trong quá trình tán. Nguồn năng lượng laser chỉ tác động tới sỏi mà không gây tổn thương đến các cơ quan lân cận. Phương pháp tán sỏi nội soi cũng đi vào theo đường “tự nhiên” nên bệnh nhân hoàn toàn không có vết mổ, không đau đớn. Sau khi tán xong, bệnh nhân cần được theo dõi trong phòng bệnh tầm 24h là có thể về nhà. Trường hợp bị hẹp niệu đạo bẩm sinh… không thể tán sỏi ngược dòng, bệnh nhân sẽ được tư vấn mổ mở. Tuy nhiên hiện nay, trong điều kiện thông thường thì tán sỏi ngược dòng gần như đã thay thế mổ mở. Sỏi bàng quang có thể được điều trị hiệu quả bằng phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng 3. Phòng ngừa hình thành và tái phát sỏi bàng quang Một số thói quen đơn giản hằng ngày sẽ ngăn chặn được sự hình thành và tái phát của sỏi tiết niệu nói chung và sỏi bàng quang nói riêng. – Uống đủ nước mỗi ngày: đừng bao giờ quên cung cấp đủ nước cho cơ thể. Ngoài nước lọc, bạn cũng có thể sử dụng nước ép trái cây để bổ sung thêm vitamin và dưỡng chất. Không dùng nước trà (chè) đặc, cà phê… vì những đồ uống này có thể thúc đẩy sự hình thành sỏi trong hệ tiết niệu. – Các thực phẩm chứa nhiều oxalat cần hạn chế: Danh sách bao gồm socola, trà đen, đậu phộng… – Bổ sung nhiều rau củ quả, tránh ăn nhiều muối và các loại thịt đỏ động vật. – Nước uống chứa nhiều cam, chanh tươi rất tốt cho người mắc sỏi tiết niệu. Vì chúng chứa nhiều citrat, chống lại quá trình hình thành sỏi. – Ngăn ngừa sỏi bằng cách vận động hằng ngày, tránh để cơ thể béo phì. Các chất có nguy cơ hình thành sỏi như natri… sẽ được loại bỏ thông qua quá trình tập luyện thúc đẩy trao đổi chất. Đồng thời, việc luyện  tập cũng góp phần chuyển hóa canxi vào xương, ngăn chặn nguy cơ tạo thành sỏi. Đặc biệt, người thừa cân có khả năng mắc sỏi cao nên tốt nhất nên duy trì cân nặng ở mức vừa phải. – Điều trị khỏi sỏi bàng quang không có nghĩa người bệnh được chủ quan. Hãy nhớ tái khám theo chỉ định của bác sĩ để ngăn chặn sự hình thành và tái phát sỏi. Bệnh nhân cần tái khám định kỳ để phòng ngừa nguy cơ tái phát sỏi bàng quang Các cách điều trị sỏi bàng quang đã được trình bày cụ thể trong bài viết này. Mặc dù không gây nguy hiểm đến tính mạng, sỏi cũng cần được điều trị sớm nếu không sẽ tổn hại sức khỏe, gây ra  khó chịu và đau đớn hằng ngày. Bạn nên có thói quen thăm khám sức khỏe để kịp thời phát hiện sỏi. Sỏi bàng quang phát hiện sớm sẽ thì việc điều trị cũng nhẹ nhàng và đỡ tốn kém hơn.
thucuc
1,256
Phân biệt hội chứng ruột kích thích và viêm đại tràng Hội chứng ruột kích thích và viêm đại tràng là hai bệnh tiêu hóa thường gặp với triệu chứng khá giống nhau nên dễ gây nhầm lẫn. 1. Tổng quan hội chứng ruột kích thích và viêm đại tràng 1.1 Hội chứng ruột kích thích Hội chứng ruột kích thích hay còn gọi là hiện tượng rối loạn tiêu hóa thức ăn, tthường gặp ở đại tràng. Người bệnh dù khám hay làm các xét nghiệm cũng không thấy tổn thương về giải phẫu. Đây là tình trạng mãn tính cần kiểm soát dài hạn. Nguyên nhân dẫn đến hội chứng ruột kích thích hiện vẫn chưa được xác định rõ. Hội chứng được gây ra bởi nhiều yếu tố như nhu động ruột kéo dài hoặc suy yếu hơn bình thường gây đầy hơi, chướng bụng, tiêu chảy, táo bón… Hệ thần kinh thuộc đường tiêu hóa bất thường cũng gây hiện tượng này. – Đau bụng không có vị trí nhất định, đau nhiều hơn sau khi ăn, khi ăn đồ lạ hoặc lạnh bụng. Cảm giác đau có thể 1-2 ngày nhưng cũng có thể kéo dài nhiều ngày. – Táo bón và tiêu chảy – Bụng đầy hơi – Nhức đầu – Mất ngủ – Trung tiện nhiều, cảm giác đi không hết phân Nhiều bệnh tiêu hóa có biểu hiện khá giống nhau 1.2 Viêm đại tràng Viêm đại tràng là tình trạng viêm dẫn đến tổn thương khu trú hoặc lan tỏa ở niêm mạc đai tràng với các mức độ khác nhau. Bệnh ở mức độ nhẹ có thể gây viêm đau. Trong trường hợp bệnh nặng gây ra các ổ loét, xuất huyết, áp xe đại tràng thậm chí có khả năng dẫn đến ung thư đại tràng. Hội chứng ruột kích thích và viêm đại tràng gây ra bởi các nguyên nhân khác nhau, cụ thể với viêm đại tràng cấp tính có thể do: Ngộ độc thức ăn, dị ứng thức ăn, thức ăn nhiễm vi khuẩn, virus, sử dụng thuốc kháng sinh thời gian dài, táo bón thường xuyên, stress… Viêm đại tràng mãn tính xảy ra khi viêm đại tràng cấp tính không được điều trị dứt điểm kịp thời dẫn đến nhiễm trùng. Các loại chất độc, nấm xâm nhập dẫn đến bệnh viêm đại tràng mãn tính. Người bệnh cũng có thể mắc viêm đại tràng mãn tính không rõ nguyên nhân. Triệu chứng: – Đau bụng dưới hoặc dọc khung đại tràng, có thể kèm đầy hơi, cứng bụng – Tiêu chảy, táo bón – Đại tiện bất thường – Chán ăn – Sốt nhẹ Viêm đại tràng dễ tái phát và có thể gây ra biến chứng nghiêm trọng. Người bệnh cần điều trị sớm để có hiệu quả điều trị cao. 2. Phân biệt viêm đại tràng và hội chứng ruột kích thích Triệu chứng hội chứng ruột kích thích và bệnh viêm đại tràng cũng dễ gây nhầm lẫn vì tương đối giống nhau. Tuy nhiên, hội chứng ruột kích thích không gây tổn thương thực thể trên nhu mô ruột, không làm tăng nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng như viêm đại tràng. Hai bệnh có triệu chứng khá giống nhau và đều cần phát hiện sớm để có thể điều trị phù hợp. Đau bụng do hội chứng ruột kích thích thường đau quặn, dữ dội còn viêm đại tràng thường đau âm ỉ và cố định một chỗ, thường là ở hố chậu phải hoặc trái. Chẩn đoán viêm đại tràng dựa theo triệu chứng kết hợp với các kết quả xét nghiệm lâm sàng. Còn việc chẩn đoán hội chứng ruột kích thích chủ yếu bằng phương pháp loại trừ. Viêm đại tràng gây tổn thương mô ruột 3. Phòng ngừa và điều trị hội chứng ruột kích thích và viêm đại tràng 3.1 Phòng ngừa hội chứng ruột kích thích và viêm đại tràng Chế độ ăn uống và sinh hoạt ảnh hưởng lớn đến hội chứng ruột kích thích và bệnh viêm đại tràng nói riêng hay các bệnh tiêu hóa nói chung. Xây dựng lối sống hợp lý có khả năng hạn chế tiến triển của hai bệnh và giảm nguy cơ mắc các bệnh khác. – Hạn chế các sản phẩm từ sữa: Tình trạng tiêu chảy, đầy hơi, chướng bụng ở các bệnh đường ruột sẽ được cải thiện với chế độ ăn hạn chế các sản phẩm từ sữa. – Hạn chế sản phẩm nhiều chất béo: Thực phẩm giàu chất béo cũng là nguyên nhân làm nặng các triệu chứng bệnh đường ruột. Một số thực phẩm giàu chất béo như thức ăn chiên rán, bơ, nước sốt kem… cần hạn chế. – Tránh sử dụng đồng thời các thực phẩm tương kỵ làm nghiêm trọng triệu chứng hơn như đồ ăn cay, các loại đồ chua… – Uống đủ nước. Hạn chế đồ uống có cồn, đồ uống chứa caffeine, đồ uống có ga vì làm tăng tình trạng tiêu chảy, đầy hơi. – Không nên lạm dụng thuốc điều trị tiêu chảy và thuốc nhuận tràng. Sử dụng lâu dài các loại thuốc này có thể gây tác dụng phụ nghiêm trọng tới hệ tiêu hóa của cơ thể. – Tập thể dục và rèn luyện cơ thể để có hệ tiêu hóa khỏe mạnh. Tập thể thao cũng giúp giảm căng thẳng, giúp đường ruột co thắt bình thường và cải thiện các bệnh về dạ dày. – Tránh căng thẳng, stress vì đây cũng là yếu tố khởi phát bệnh tiêu hóa, ảnh hưởng tới sức khỏe. Chủ động phòng ngừa các bệnh tiêu hóa 2.1 Điều trị hội chứng ruột kích thích và viêm đại tràng Hội chứng ruột kích thích và bệnh viêm đại tràng là hai bệnh lý thường gặp về đường tiêu hóa. Cả hai bệnh đều ảnh hưởng từ chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày. Khi gặp bất kỳ dấu hiệu nào cảnh báo bệnh lý tiêu hóa, cần đi khám để được tư vấn và điều trị kịp thời. Đồng thời xây dựng chế độ sinh hoạt, ăn uống lành mạnh và hợp lý, đảm bảo vệ sinh. Phương pháp điều trị hội chứng ruột kích thích và bệnh viêm đại tràng tùy thuộc vào từng bệnh, cơ địa và mức độ bệnh. Viêm đại tràng là bệnh dễ tái phát và có biến chứng nghiêm trọng. Người bệnh có thể điều trị nội khoa hoặc ngoại khoa tùy theo bác sĩ chỉ định. Trong đó biện pháp điều trị hội chứng ruột kích thích chủ yếu để giảm các triệu chứng. Trong một số trường hợp có thể dùng một số loại kháng sinh đường ruột.
thucuc
1,138
Thông tin về thuốc Skysona Skysona là thuốc dùng điều trị cho các bé trai dưới 18 tuổi mắc bệnh não loạn dưỡng tuyến thượng thận (CALD). Để dùng thuốc Skysona an toàn và hiệu quả thì người bệnh nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa. 1. Skysona là thuốc gì? Skysona là thuốc dùng điều trị cho trẻ em dưới 18 tuổi mắc bệnh não loạn dưỡng tuyến thượng thận (CALD).Skysona đã nhận được giấy phép tiếp thị có hiệu lực trên toàn Liên minh Châu Âu vào ngày 16 tháng 7 năm 2021. Ngày 16/9/2022, Skysona đã được Cơ quan quản lý thực phẩm và dược phẩm Mỹ (FDI) phê duyệt ứng dụng liệu pháp gen sinh học có tác dụng điều trị rối loạn thần kinh hiếm gặp ở các bé trai.Thuốc Skysona được sản xuất bởi Công ty Bluebird. Không dùng Skysona cho các đối tượng dị ứng với DMSO – chất bảo quản. 2. Công dụng thuốc Skysona Skysona là thuốc dùng điều trị cho các bé trai dưới 18 tuổi mắc bệnh não loạn dưỡng tuyến thượng thận (CALD). CALD được cho là một rối loạn di truyền hiếm gặp, trong đó có sự thay đổi (đột biến) trong gen ABCD1.Sự thay đổi này làm ngăn chặn khả năng sản xuất Adrenoleukodystrophy protein (ALDP) phân huỷ các chất béo trong cơ thể gọi là axit béo chuỗi dài (VLCFA). Tình trạng này khiến cho các axit béo chuỗi dài tích tụ gây viêm và phá huỷ lớp vỏ bảo vệ cách nhiệt, cải thiện các cách thức hoạt động của dây thần kinh. CALD hầu như chỉ gặp ở nam giới.Thuốc Skysona được đưa ra khi một người hiến tặng để cấy ghép tế bào gốc tạo máu (một quy trình trong đó tủy xương của bệnh nhân được loại bỏ các tế bào và thay thế bằng các tế bào tủy xương khỏe mạnh) không có sẵn.Skysona là một loại thuốc trị liệu tiên tiến được gọi là “liệu pháp gen”. Cơ chế hoạt động của thuốc Skysona là đưa gen vào cơ thể. Skysona được tạo riêng cho từng người bệnh, sử dụng các tế bào gốc trong máu của chính bệnh nhân đó và thêm các bản sao chức năng của gen ABCD1 vào các tế bào của bạn. Điều này có thể giúp cơ thể bạn phá vỡ các VLCFA để làm chậm quá trình tổn thương não và làm chậm sự suy giảm chức năng thần kinh.Hoạt chất trong thuốc Skysona, Elivaldogene autotemcel được làm từ tế bào gốc (tế bào CD34+), có nguồn gốc từ tủy xương hoặc máu của chính bệnh nhân, đã được được sửa đổi để chứa một bản sao của gen để tạo ra ALDP chức năng và có thể phân chia để tạo ra các loại khác của tế bào máu.CALD rất hiếm và Skysona được chỉ định dùng một lần cho bệnh loạn dưỡng tuyến thượng thận hoạt động sớm - thuốc dùng cho các bệnh hiếm gặp.3. Tác dụng phụ Skysona. Một số tác dụng phụ khi dùng Skysona gồm:Buồn nôn;Nôn;Chán ăn;Táo bón;Đau bụng;Đau đầu;Phát ban.Vào ngày điều trị với thuốc Skysona bạn có thể gặp các tác dụng phụ như:Dị ứng gây tử vong;Buồn nôn;Nôn.Sau điều trị với Skysona thuoc bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Nguy cơ chảy máu;Nhiễm trùng;Miệng bị viêm và đau (điều này thường xảy ra trong 2 tháng đầu sau khi điều trị);Buồn nôn, nôn;Chán ăn;Táo bón;Đau bụng;Tiêu chảy;Đau đầu. Cơn co giật mới khởi phát...Đây không phải là tất cả các tác dụng phụ có thể xảy ra. Bạn cần theo dõi, phát hiện và thông báo cho bác sĩ về các tác dụng phụ khi dùng Skysone để được xử trí phù hợp.4. Cách dùng Skysona. Skysona được chỉ định sử dụng một lần, trong bệnh thần kinh do loạn dưỡng não chất trắng thượng thận ở đối tượng > 18 tuổi.Trước khi điều trị bằng Skysona bạn sẽ được sử dụng các thuốc khác, bao gồm cả thuốc hóa trị, như một phần trong quá trình điều trị..Sau khi nhận được hóa trị liệu, bạn có thể sẽ mất đi khả năng sinh sản. Do đó, bạn và người nhà cần cân nhắc và thảo luận về các lựa chọn bảo tồn khả năng sinh sản với bác sĩ trước khi điều trị.Skysona được sản xuất dành riêng cho bạn từ các tế bào gốc trong máu của chính bạn. Các bác sĩ bạn sẽ thu thập các tế bào gốc trong máu của bạn thông qua một quá trình gọi là huy động và tách (A-feh-REE-sis). Quá trình này mất khoảng 1 tuần.Tế bào gốc “dự phòng” cũng được thu thập và lưu trữ tại bệnh viện. Đây là biện pháp đề phòng trường hợp có sự cố xảy ra trong quá trình điều trị. Nếu điều này xảy ra, các tế bào gốc dự phòng của bạn sẽ được trả lại cho bạn.Các tế bào gốc máu của bạn sẽ được gửi đến một địa điểm sản xuất nơi chúng được sử dụng để tạo ra Skysona. Mất khoảng 51 – 65 ngày kể từ khi các tế bào của bạn được thu thập để tạo và thử nghiệm Skysona trước khi nó được chuyển đến và sử dụng cho bạn.Trước khi bạn nhận được Skysona, các bác sĩ sẽ tiến hành hóa trị trong vài ngày để tạo khoảng trống trong tủy xương. Bạn sẽ được nhập viện cho bước này và ở lại bệnh viện cho đến sau khi truyền Skysona.Skysona được tiêm truyền tĩnh mạch (vào tĩnh mạch của bạn). Bạn có thể nhận được 1 hoặc 2 túi Skysona. Mỗi túi được truyền trong vòng chưa đầy 60 phút.Sau khi truyền dịch, bạn có thể ở lại bệnh viện trong khoảng 2 tháng để các bác sĩ theo dõi chặt chẽ quá trình phục hồi. Sau khi ổn định bạn có thể ra về và chăm sóc tại nhà. 5. Cảnh báo và thận trọng khi dùng Skysona Skysona có thể gây ung thư máu và tủy xương, đe dọa tính mạng và dẫn đến tử vong. Ung thư máu là kết quả của việc điều trị bằng Skysona vì các gen gây ung thư đã được kích hoạt bằng liệu pháp gen.Bệnh nhân đã phát triển ung thư sớm nhất là 1 năm sau khi dùng thuốc. Bởi vì Skysona có thể được dùng trong khi bệnh nhân vẫn đang được đánh giá về nguy cơ ung thư, tỷ lệ phần trăm bệnh nhân sẽ phát triển ung thư và khung thời gian tối đa khi ung thư do Skysona có thể phát triển vẫn chưa biết chính xác. Ung thư máu thường được điều trị bằng cấy ghép tế bào gốc và cũng có thể cần hóa trị và chiếu xạ toàn bộ cơ thể. Ghép tế bào gốc sử dụng tế bào từ người hiến tặng,Trước khi điều trị bằng Skysona, bạn nên thảo luận chi tiết với bác sĩ về những rủi ro và lợi ích của Skysona cũng như các lựa chọn điều trị thay thế. Do nguy cơ ung thư do Skysona gây ra, bác sĩ có thể khuyên bạn nên được bác sĩ huyết học đánh giá để xác định xem bạn có các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn có thể làm tăng thêm nguy cơ ung thư hay không và thay đổi xem Skysona có phù hợp với bạn hay không.Do nguy cơ ung thư, điều quan trọng là bạn phải được theo dõi ít ​​nhất 6 tháng/lần trong tối thiểu 15 năm đối với bất kỳ thay đổi nào đối với máu của bạn.Nếu bệnh ung thư máu phát triển nhanh chóng hoặc chưa thực hiện các xét nghiệm máu, tủy xương được khuyến nghị, bạn có thể gặp các triệu chứng của bệnh ung thư trước khi được chẩn đoán. 6.Sau khi điều trị bằng thuốc Skysona bạn không nên hiến máu, nội tạng, mô hoặc tế bào. Luôn tuân thủ những chỉ định của bác sĩ, nếu có bất thường hay thắc mắc nào khi dùng Skysona bạn hãy hỏi các chuyên gia y tế.com, ema.europa.eu, fda.gov
vinmec
1,374
Chuyên gia gợi ý người bệnh xơ gan uống lá cây gì Xơ gan là bệnh lý gan mật nguy hiểm với nhiều biến chứng nghiêm trọng. Bên cạnh điều trị theo phác đồ của bác sĩ, người bệnh nên bổ sung các thực phẩm có công dụng làm mát, thải độc gan. Người bệnh xơ gan uống lá cây gì thì phù hợp, câu trả lời sẽ có trong bài viết sau đây. 1. Người bệnh xơ gan uống lá cây gì thì tốt? 1.1. Bệnh xơ gan uống lá cây gì? – Lá trà xanh Lá trà xanh từ lâu đã được biết đến với công dụng giải độc gan vô cùng tốt. Lá trà xanh khi pha nước có vị chát hòa quyện cùng vị ngọt nhẹ, dễ uống đồng thời giúp loại bỏ độc tố khỏi cơ thể, thanh lọc gan. Cách làm là hãy chọn ra những lá trà xanh tươi ngon sau đó đem rửa sạch, vò hơi nát rồi đem ngâm trong bình nước sôi khoảng 15 phút. Lưu ý không nên uống trà xanh khi đói vì có thể làm cồn ruột, gây hại cho dạ dày. Lá trà xanh từ lâu đã trở thành thức uống yêu thích của người Việt với nhiều công dụng tuyệt vời với sức khỏe 1.2. Lá mã đề Đây cũng là loại cây nổi tiếng, được sử dụng nhiều trong các bài thuốc Đông ý với công dụng giải độc, làm mát gan hiệu quả. 1.3. Bệnh xơ gan uống lá cây gì? – Lá Atiso Atiso là một loại cây có tính mát, mang đến nhiều lợi ích cho sức khỏe, cụ thể như: – Chống oxy hóa – Chống thiếu máu – Làm đẹp da – Hỗ trợ giảm cân – Cải thiện hệ tiêu hóa – Giải độc gan Người bệnh xơ gan có thể sử dụng Atiso cả dạng tươi và khô, nấu nước sôi và cho Atiso làm nước uống giúp thanh lọc, giải độc gan. Kể cả những người không mắc bệnh về gan cũng nên uống loại nước này để làm mát cơ thể. Trà Atiso từ lâu đã được biết đến với công dụng làm mát, thanh lọc và thải độc tố cho cơ thể 1.4. Lá bồ công anh Lá bồ công anh có tính mát với nhiều công dụng như: – Thanh nhiệt – Giải độc gan – Lợi tiểu – Thông tắc sữa – Chữa mụn nhọt – Cải thiện chứng khó tiêu Vì có thể giúp hỗ trợ kiểm soát lượng mỡ nạp vào cơ thể nên lá bồ công anh giúp tăng cường chức năng thải độc ở gan, ngăn ngừa tình trạng nóng gan hiệu quả. 1.5. Lá cây vối Nước lá cây vối có công dụng thanh nhiệt, giải độc, làm mát gan, lợi tiểu. Bạn chỉ cần rửa sạch lá cây sau đó đun cùng nước sôi khoảng 15 phút là có thể uống. Giải đáp cho câu hỏi “xơ gan uống lá cây gì”, trên đây là những loại lá cây tự nhiên phù hợp với người bị xơ gan. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, người bệnh nên thăm khám và nhờ bác sĩ tư vấn việc điều trị, chế độ sinh hoạt và cách ăn uống phù hợp. 2. Tư vấn chế độ dinh dưỡng cho người bệnh xơ gan 2.1. Thực phẩm giàu chất xơ, vitamin, khoáng chất Người bệnh xơ gan nên tăng cường bổ sung các thực phẩm giàu chất xơ như: – Ngũ cốc nguyên hạt – Các loại đậu – Rau xanh – Trái cây Chất xơ giúp giải độc gan, góp phần loại bỏ độc tố đồng thời cải thiện chức năng của hệ tiêu hóa. Thực phẩm mà người bệnh xơ gan nên ăn là các món giàu vitamin, khoáng chất. Rau củ quả tươi được xem là nguồn cung cấp vitamin, khoáng chất quan trọng. Người bị xơ gan cũng nên tăng cường bổ sung thực phẩm chứa vitamin B, C, E như sữa, trứng, cá, … Những loại vitamin này sẽ giúp chống lại các gốc tự do gây hại, góp phần làm sạch gan và phòng ngừa nhiều bệnh lý nguy hiểm khác. 2.2. Thực phẩm chứa nhiều chất chống oxy hóa Người bị xơ gan thường thiếu hụt nồng độ các men chống oxy hóa và những dưỡng chất chống oxy hóa như carotenoids, kẽm, … làm tế bào tổn thương khó phục hồi. Để khắc phục tình trạng này, điều người bệnh cần làm là bổ sung các thực phẩm giàu chất chống oxy hóa như: – Atiso – Dâu tây – Táo – Chuối – Quả mọng – Cacao – Nho – Cà chua Chất chống oxy hóa không thể thiếu với sức khỏe con người khi đem đến nhiều lợi ích 2.3. Thực phẩm giàu beta-carotene Đây cũng là những thực phẩm mà người bị xơ gan nên ăn. Beta-carotene là tiền chất của vitamin A, giúp cơ thể chống lại gốc tự do, hỗ trợ bảo vệ gan. Thực phẩm giàu beta-carotene dễ ăn như: – Khoai lang – Đu đủ – Bí đỏ – Cà rốt 2.4. Thực phẩm giàu omega-3 Những thực phẩm giàu omega-3 dễ tiêu hóa, không tạo gánh nặng cho gan đồng thời làm chậm quá trình ung thư hóa ở gan. Một số thực phẩm dồi dào omega-3 mà người bệnh nên bổ sung vào bữa ăn hàng ngày như: – Cá thu – Cá ngừ – Cá mòi – Cá hồi 2.5. Các thực phẩm có công dụng mát gan, giải độc Bên cạnh uống các loại nước mát gan, người bị xơ gan cũng nên ăn các thực phẩm giải độc, thanh lọc như củ sen, mướp đắng, lá diếp cá. Người bệnh nên dùng dầu oliu để thay thế mỡ động vật để hạn chế tạo gánh nặng cho gan, giúp cơ thể thải độc dễ dàng hơn. 3. Một số lưu ý khi lựa chọn, chế biến thực phẩm cho người bị xơ gan Người bệnh xơ gan nên đặc biệt lưu ý những thực phẩm mình ăn, uống hàng ngày vì chúng có thể giúp cải thiện hoặc tác động xấu tới tình trạng bệnh. – Ưu tiên sử dụng thực phẩm sạch, hữu cơ theo mùa, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Hiện nay, thực phẩm bẩn, sử dụng hóa chất tràn lan vào thị trường, khiến sức khỏe con người suy giảm. Nguy hiểm hơn, khi ăn những thực phẩm này sẽ khiến chức năng gan suy giảm nghiêm trọng. – Chế biến món ăn đơn giản, ít gia vị, ít dầu mỡ. Người bị xơ gan nên chế biến món ăn theo dạng hấp, luộc, áp chảo thay vì chiên, rán, xào ngập dầu. Trong lúc chế biến, bạn cũng nên nêm ít gia vị, hạn chế muối và đường. Những việc làm này sẽ giúp giảm gánh nặng cho gan nhờ đó cải thiện tình trạng xơ gan. – Tuyệt đối không ăn thịt, hải sản tái hoặc còn sống: đồ ăn còn sống, chưa chế biến kỹ có thể chứa nhiều vi khuẩn, tiềm ẩn nguy cơ gây ngộ độc. Người bị xơ gan tốt nhất nên ăn chín uống sôi để bảo vệ sức khỏe gan. – Ăn với lượng vừa phải: một lưu ý nữa là người bệnh nên ăn với lượng vừa phải, chia nhỏ bữa ăn để dễ tiêu hóa, tránh tạo áp lực cho gan.
thucuc
1,255
Điều trị viêm loét dạ dày hành tá tràng khi cần thiết Bệnh viêm loét dạ dày hành tá tràng là bệnh lý đường tiêu hóa phổ biến, là hậu quả của sự mất cân bằng giữa các yếu tố gây loét và các yếu tố bảo vệ tại chỗ niêm mạc dạ dày. Bệnh không chỉ gây cảm giác đau đớn khó chịu mà còn ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe, sinh hoạt và cuộc sống của người bệnh. Điều trị viêm loét dạ dày hành tá tràng như thế nào luôn là quan tâm hàng đầu của nhiều người bệnh… Nguyên nhân gây bệnh Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên bệnh viêm loét dạ dày hành tá tràng.  Theo đó, chế độ ăn uống; thuốc và các hóa chất; nhiễm trùng; nguyên nhân thần kinh là những yếu tố chủ yếu gây bệnh viêm loét dạ dày hành tá tràng. Bệnh viêm loét dạ dày hành tá tràng là bệnh lý đường tiêu hóa phổ biến, là hậu quả của sự mất cân bằng giữa các yếu tố gây loét và các yếu tố bảo vệ tại chỗ niêm mạc dạ dày. Cụ thể: -Do chế độ ăn, uống: Việc ăn quá nhiều chất kích thích, thức ăn quá chua, quá cay, quá nóng, ăn nhiều chất béo, uống nhiều rượu, hút nhiều thuốc lá, chế độ ăn thiếu dinh dưỡng kéo dài, ăn uống vội vàng không nhai kỹ, ăn uống không đúng bữa, bỏ bữa, không điều độ… là những nguyên nhân có thể dẫn đến các bệnh lý cho dạ dày. –Do thuốc & các hóa chất: Thường gặp là acid, bụi kim loại, các loại thuốc giảm đau, kháng viêm, corticoid… -Do nhiễm trùng: Nhiễm Helicobacter Pylori (HP) là nguyên nhân thường gặp gây ra các bệnh lý ở dạ dày tá tràng. -Do nguyên nhân thần kinh: Bệnh viêm loét dạ dày hành tá tràng thường hay gặp ở những người hay lo lắng, sợ hãi, làm việc quá căng thẳng, gặp ở người sống ở thành thị nhiều hơn ở nông thôn, gặp ở người làm việc trí óc nhiều hơn ở người làm việc chân tay. –Do nguyên nhân nội tiết: Đái tháo đường, hạ đường huyết, hội chứng cushing, xơ gan… Người bệnh bị viêm loét dạ dày hành tá tràng có biểu hiện đau bụng vùng thượng vị có tính chu kỳ. Chuẩn đoán bệnh – Đau bụng vùng thượng vị có tính chu kỳ. – Nội soi ống mềm đường tiêu hóa trên hoặc chụp X- quang dạ dày hành tá tràng. Tùy từng trường hợp cụ thể và các dấu hiệu kèm theo, bác sĩ sẽ chỉ định thăm khám và các xét nghiệm phù hợp để chẩn đoán các biến chứng. Các biến chứng có thể gặp là: Xuất huyết dạ dày  hành tá tràng; thủng dạ dày – hành tá tràng; hẹp môn vị; rò vào các tạng xung quanh… Điều trị viêm dạ dày hành tá tràng. – Mục tiêu của điều trị viêm loét dạ dày hành tá tràng là làm liền ổ loét, giảm đau và ngăn ngừa biến chứng. – Nguyên tắc điều trị là không dùng phối hợp các thuốc cùng cơ chế. Điều trị nội khoa là chủ yếu. Chỉ phẫu thuật khi điều trị nội khoa không có kết quả hoặc có biến chứng có chỉ định phẫu thuật. – Thời gian điều trị từ 4 – 8 tuần/đợt điều trị, có thể kéo dài tùy thuộc từng trường hợp cụ thể. – Nên kiểm tra nội soi lại sau mỗi đợt điều trị để có đánh giá chính xác tình trạng bệnh. Ngoài việc dùng thuốc điều trị, chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng trong điều trị bệnh viêm loét dạ dày hành tá tràng. Bệnh nhân viêm loét hành tá tràng cần tránh ăn các thức ăn dễ gây kích thích niêm mạc như rượu, các chất gia vị nóng như ớt, hạt tiêu, các chất có nhiều chất chua, chát… Không hút thuốc lá, thuốc lào. Bên cạnh đó, người bệnh cần chú ý chế độ làm việc hợp lý, tránh làm việc gắng sức, tránh căng thẳng thần kinh, tránh Stress tâm lý.
thucuc
702
Bệnh sỏi mật có chữa được không và những vấn đề cần lưu ý Bệnh sỏi mật có chữa được không là vấn đề được nhiều người bệnh quan tâm. Đặc biệt là trong thời điểm tỷ lệ người mắc bệnh sỏi mật có xu hướng ngày càng tăng lên. Nếu bạn vẫn chưa tìm được câu trả lời, hãy tìm hiểu bài viết dưới đây. 1. Sỏi mật là gì? Sỏi mật là một bệnh lý gan – mật thường gặp. Sỏi được hình thành từ sự lắng đọng bất thường của các thành phần trong dịch mật như cholesterol, acid mật, bilirubin… Sỏi mật có thể có một hoặc nhiều viên sỏi và có thể nằm trong túi mật (sỏi túi mật), ống mật chủ (sỏi ống mật chủ) hoặc trong các ống gan (sỏi đường mật trong gan). 2. Những triệu chứng điển hình của bệnh Triệu chứng sỏi mật ở mỗi người bệnh là không giống nhau. Ngoài ra, tùy thuộc vào vị trí, kích thước của sỏi mà những dấu hiệu bệnh cũng khác nhau. Tuy nhiên, bệnh sỏi mật thường gây ra các triệu chứng điển hình sau: Những biểu hiện bất thường khi đi tiểu là triệu chứng ban đầu của bệnh sỏi mật 3. Mức độ nguy hiểm của bệnh sỏi mật Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, có khoảng 20% sỏi phát triển triệu chứng. Nếu không có biện pháp can thiệp kịp thời thì sỏi mật có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như: 4. Bệnh sỏi mật có chữa được không và các phương pháp điều trị bệnh? 4.1. Người mắc bệnh sỏi mật có chữa được không? Theo ý kiến của bác sĩ, bệnh sỏi mật hoàn toàn có thể chữa khỏi nếu được phát hiện và điều trị kịp thời, đúng cách. Phác đồ điều trị của bác sĩ là một trong những nhân tố quan trọng quyết định bệnh sỏi mật có chữa được không? 4.2. Phương pháp điều trị bệnh: Với sỏi mật không có triệu chứng có thể không cần can thiệp. Trong trường hợp sỏi mật gây đau đớn kéo dài hoặc gây những biến chứng nguy hiểm khác thì người bệnh cần được điều trị. Điều trị sỏi mật có nhiều phương pháp khác nhau tùy thuộc vào kích thước, vị trí của sỏi, các triệu chứng và tình trạng sức khỏe của người bệnh. 5. Biện pháp ngăn ngừa sỏi mật Sỏi mật có tính chất tái phát nên việc phòng bệnh có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Để có thể ngăn ngừa rủi ro sau phẫu thuật, người bệnh cần kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ tạo thành sỏi. Đồng thời xây dựng cho mình một chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh giúp phòng sỏi mật tái phát. Chế độ ăn uống khoa học kết hợp với lối sống lành mạnh giúp giảm tỷ lệ tái phát sỏi mật sau điều trị 5.1 . Kiểm soát các yếu tố nguy cơ: Các bệnh lý đi kèm như tiểu đường, mỡ máu, bệnh về gan mật… là một trong những yếu tố nguy cơ thúc đẩy sự hình thành sỏi. Vì thế, những người thuộc nhóm trên cần điều trị tốt các yếu tố nguy cơ và dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ để có sức khỏe tốt. 5.2. Xây dựng lối sống lành mạnh: Một lối sống lành mạnh và chế độ ăn hợp lý rất cần thiết lúc này. Với người bị sỏi mật, dù trước hay sau điều trị cũng cần: Như vậy, người đang mắc bệnh sỏi mật không nên quá lo lắng về vấn đề bệnh sỏi mật có chữa được không? Vì nếu bệnh được phát hiện sớm và có phương pháp điều trị phù hợp thì căn bệnh này hoàn toàn có thể chữa được.  
thucuc
656
Vì sao xuất hiện đồi mồi trên da? Làm thế nào để cải thiện? Đồi mồi là các đốm nâu nhỏ xuất hiện ở trên da gây mất thẩm mỹ, khiến không ít người cảm thấy lo lắng và tự ti. Đồi mồi thường gặp ở những người lớn tuổi nhưng cũng có trường hợp xuất hiện ở người trẻ tuổi. Vậy những nguyên nhân nào gây nên tình trạng đồi mồi trên da và cách cải thiện ra sao? 1. Đồi mồi là gì? Đồi mồi là các đốm màu nâu, phẳng có kích thước từ 0.5 - 2.5 cm thường gặp ở vị trí như da mặt, cổ, tay, đùi, chân,... Đây là hiện tượng tăng sắc tố tự nhiên của da tạo thành các đốm nhỏ riêng lẻ hoặc một số trường hợp có thể hình thành mảng đồi mồi. Kích thước và màu sắc của đồi mồi có thể gia tăng theo thời gian. Với người bình thường, các đốm đồi mồi sẽ xuất hiện chủ yếu ở từ khoảng 40 - 50 tuổi trở lên. Tuy nhiên, đồi mồi cũng có khả năng xuất hiện ở người trẻ tuổi nếu thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng nhưng không có biện pháp che chắn, bảo vệ da hoặc do cơ địa, thay đổi nội tiết,... Đồi mồi hầu như ít có khả năng tự biến mất nếu không can thiệp, điều trị bằng sản phẩm chuyên dụng hoặc tác động bằng kỹ thuật y khoa.2. Quá trình hình thành đồi mồi trên daĐồi mồi là kết quả của sự tổng hợp melanin (hắc sắc tố) vượt mức bình thường tại một số vị trí trên da. Melanin là hắc sắc tố được tạo ra từ tế bào melanocyte ở lớp biểu bì với vai trò quyết định màu sắc và cũng là lớp màng bảo vệ da. Vì thế, người có nhiều sắc tố melanin sẽ có màu da sẫm hơn. Khi xảy ra sự rối loạn khiến hắc sắc tố tập trung tại một vị trí với lượng lớn sẽ tạo thành các đốm có màu nâu từ nhạt đến đậm. Đồi mồi trên da thường có màu sắc không đều nhau do phụ thuộc vào lượng melanin phát triển tại mỗi vị trí.3. Những nguyên nhân gây nên tình trạng xuất hiện đồi mồi trên da Có nhiều nguyên nhân khiến các đốm đồi mồi xuất hiện, nhưng chủ yếu là do:Thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng nhưng không sử dụng các biện pháp chống nắng khiến da chịu ảnh hưởng trực tiếp từ tia UV. Điều này kích thích cơ thể phản ứng bảo vệ da bằng cách tăng cường sản xuất melanin tại các vị trí tiếp xúc nắng, từ đó tạo ra các đốm đồi mồi trên da. Da lão hóa tự nhiên do tuổi tác dẫn đến bề mặt da bị thiếu hụt collagen và hàng rào bảo vệ da cũng hạn chế hơn. Vì vậy, da dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố từ môi trường, đặc biệt là tia UV dẫn đến tình trạng khô da, chảy xệ, đốm đồi mồi,... Thay đổi nội tiết tố khi mang thai hoặc sử dụng các loại thuốc uống tránh thai gây rối loạn quá trình tổng hợp sắc tố da. Sử dụng mỹ phẩm, thuốc khiến da nhạy cảm với nắng, gây ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp melanin. Chế độ dinh dưỡng thiếu các loại thực phẩm chứa chất oxy hóa hoặc tăng cường miễn dịch cho da như nhóm vitamin A, vitamin C, vitamin B,... 4. Cách cải thiện tình trạng đồi mồi trên da Hiện nay, môi trường thời tiết ngày càng nắng nóng và tia UV thường xuyên ở mức độ cảnh báo nguy hiểm. Điều này khiến sức khỏe làn da bị ảnh hưởng trực tiếp, đi kèm với đó là tăng nguy cơ xuất hiện đồi mồi trên da. Chính vì thế, các phương pháp điều chỉnh sắc tố hoặc loại bỏ đốm đồi mồi luôn được nghiên cứu, phát triển để giúp cải thiện làn da sáng mịn, khỏe mạnh. Các loại sản phẩm chăm sóc da có tác dụng cải thiện sắc tố của đồi mồi trên da thường chứa các thành phần như:Vitamin C hoặc dẫn xuất từ Vitamin C như L-Ascorbic Acid, Magnesium Ascorbyl Palmitate (MAP), Sodium Ascorbyl Palmitate (SAP), Ethyl L Ascorbic Acid (EAA) dưới dạng gel/ kem dưỡng da, tinh chất serum giúp hạn chế tình trạng tăng sắc tố và cải thiện làm đều màu da. Acid Glycolic có kích thước phân tử nhỏ với nồng độ dưới 15% ở dạng kem dưỡng, toner, serum có khả năng thấm sâu dưới da giúp loại bỏ lớp sừng và tế bào chết trên da. Nhờ đó, đốm đồi mồi cũng được cải thiện dần khi da bong tróc nhẹ sau thời gian sử dụng. Đồng thời, hoạt chất này còn có tác dụng hỗ trợ điều trị mụn, hỗ trợ sáng da, chống lão hóa,... Kojic acid thường được tìm thấy trong quá trình lên men rượu gạo có tác dụng ngăn chặn hình thành sắc tố melanin. Axit kojic hoạt động bằng cách hạn chế tyrosine kích hoạt sản sinh melanin thông qua việc giữ lại ion đồng. Do đồng là yếu tố cần thiết để axit amin tyrosine hoạt động cơ chế kích sinh melanin khi da tiếp xúc tia UV. Lưu ý: việc sử dụng các sản phẩm chăm sóc da cần có tư vấn của các bác sĩ, chuyên gia da liễu để đảm bảo hiệu quả và an toàn. 5. Bảo vệ da để ngăn ngừa đồi mồi Như đã đề cập ở trên, các đốm đồi mồi xuất hiện là do việc thúc đẩy sản sinh melanin. Vậy nên, cách ngăn ngừa đồi mồi tốt nhất là đảm bảo da luôn khỏe mạnh, cụ thể như sau:Hạn chế ra đường trong thời gian nắng gắt, khoảng từ 11 giờ trưa đến 3 giờ chiều. Nên sử dụng các biện pháp chống nắng, che chắn cẩn thận như mặc áo khoác, đeo khẩu trang, kính râm, đội mũ,... khi di chuyển hoặc làm việc dưới ánh nắng trực tiếp. Thoa kem chống nắng ít nhất từ 15 - 30 phút trước khi tiếp xúc với nắng và thoa lại sau khoảng 2 - 3 giờ để đảm bảo da luôn được chống nắng kịp thời. Có thể sử dụng các loại viên uống hỗ trợ chống nắng toàn thân trong điều kiện sử dụng kem chống nắng bị hạn chế. Uống đủ nước, đặc biệt đối với những người làm việc ngoài ngoài trời hoặc vận động thể thao. Bởi nếu uống không đủ nước sẽ khiến da bị khô, giảm khả năng tự bảo vệ. Bổ sung các thực phẩm giàu vitamin C, chất chống oxy hóa, chất xơ như rau củ, trái cây để cân bằng dinh dưỡng, giúp da luôn khỏe mạnh.
medlatec
1,154
Biểu hiện ở mắt của bệnh viêm loét đại tràng chảy máu Các bệnh nhân bị viêm loét đại tràng có thể gặp các tổn thương về mắt như viêm thượng củng mạc, viêm củng mạc, viêm màng bồ đào. Hiếm hơn có thể gặp viêm dây thần kinh thị hoặc viêm mạch giác mạc. 1. Viêm loét đại tràng là gì? Viêm loét đại tràng (UC) là một loại bệnh viêm ruột (IBD). IBD bao gồm một nhóm các bệnh ảnh hưởng đến đường tiêu hóa.UC xảy ra khi lớp niêm mạc của ruột già (còn gọi là ruột kết), trực tràng hoặc cả hai bị viêm.Tình trạng viêm này tạo ra các vết loét nhỏ gọi là loét trên niêm mạc ruột kết. Nó thường bắt đầu ở trực tràng và lan dần lên trên. Tình trạng viêm khiến ruột di chuyển nhanh chóng và làm rỗng ruột thường xuyên. Khi các tế bào trên bề mặt của niêm mạc ruột của bạn chết đi, các vết loét hình thành. Các vết loét có thể chảy máu, chảy dịch nhầy và mủ.Trong khi bệnh này ảnh hưởng đến mọi người ở mọi lứa tuổi, hầu hết mọi người được chẩn đoán trong độ tuổi từ 15 đến 35. Sau tuổi 50, có sự gia tăng nhỏ ở nam giới trong chẩn đoán bệnh.Để tìm hiểu rõ hơn về cơ chế bệnh sinh cùng các biểu hiện lâm sàng của bệnh viêm loét đại trực tràng chảy máu, tham khảo bài viết sau đây.XEM THÊM: Bệnh viêm loét đại tràng chảy máu được tìm ra như thế nào? 2. Các biểu hiện ở mắt của bệnh viêm loét đại tràng chảy máu Cũng giống như trong Crohn, có thể gặp các tổn thương mắt ở bệnh nhân viêm loét đại trực tràng chảy máu với các thể điển hình bao gồm: Viêm thượng củng mạc, viêm củng mạc, viêm màng bồ đào. Hiếm hơn có thể gặp viêm dây thần kinh thị hoặc viêm mạch giác mạc. 2.1. Viêm thượng củng mạc trong viêm loét đại tràng Viêm thượng củng mạc là tổn thương hay gặp trong IBD đặc biệt là những đợt bệnh tiến triển, thường gây cảm giác đau cho bệnh nhân nhưng không làm mất thị lực. Điều trị viêm thượng củng mạc chủ yếu là quản lý tốt các đợt bệnh tiến triển của IBD sử dụng thuốc nhỏ mắt có steroid để kiểm soát triệu chứng. 2.2. Viêm củng mạc trong viêm loét đại tràng Trái ngược với viêm thượng củng mạc, viêm củng mạc có nhiều mức độ biểu hiện từ nhẹ, khu trú đến bệnh tiến triển năng dẫn đến hoại tử, có thể gây mất thị lực. Khi bệnh nhân có triệu chứng liên quan đến thị lực, cần phải thăm khám chuyên khoa mắt càng sớm càng tốt. 60% bệnh nhân viêm củng mạc xuất hiện các biến chứng, trong đó 16% có ảnh hưởng đến thị lực lâu dài. Tổn thương mắt dạng này cũng thường xuất hiện trong giai đoạn bệnh lý bệnh viêm ruột tiến triển, vì vậy việc điều trị cần phối hợp cả quản lý tốt bệnh viêm ruột. NSAID có tác dụng tốt đối với những trường hợp viêm củng mạc không có biến chứng nhưng lại chống chỉ định cho bệnh nhân bệnh viêm ruột giai đoạn bệnh hoạt động. Nếu bệnh nhân có viêm củng mạc tái phát và nguy cơ ảnh hưởng đến thị lực, cần sử dụng các liệu pháp điều trị toàn thân như prednisolone, các thuốc điều hòa miễn dịch như cyclosporin, methotrexate... 2.3. Viêm màng bồ đào Viêm màng bồ đào có hai thể là viêm màng bồ đào trước và sau. Viêm màng bồ đào trước thường gặp ở Crohn hơn nhưng tỉ lệ gặp trong viêm loét đại trực tràng chảy máu cũng dao động từ 2 - 5%. Viêm màng bồ đào sau thường ít liên quan đến bệnh lý bệnh viêm ruột.Về lâm sàng bệnh nhân thường có triệu chứng đau, nhìn mờ và sợ ánh sáng. Cơ chế bệnh sinh của viêm màng bồ đào chưa thật rõ nhưng sự liên quan đến các gen HLA-B27, B58 và HLA-DRB1*0103 gợi ý sự xuất hiện các kháng nguyên này trên cả mộ đại tràng và mắt. Trái ngược với viêm thượng củng mạc và viêm củng mạc, đối với dạng tổn thương mắt này, không có sự song hành với mức độ tiến triển bệnh bệnh viêm ruột. Về mặt điều trị, cần điều trị sớm tại chỗ và kết hợp điều trị toàn thân để ngăn ngừa các biến chứng như glôcôm, đục thủy tinh thể, dính mống mắt... Viêm màng bồ đào thường gặp ở bệnh viêm loét đại trực tràng chảy máu từ 2 đến 5% 3. Điều trị tự nhiên cho đường tiêu hóa của viêm loét đại tràng Một số loại thuốc được kê đơn để điều trị UC có thể có tác dụng phụ nghiêm trọng. Khi các phương pháp điều trị truyền thống không được dung nạp tốt, một số người chuyển sang các biện pháp tự nhiên để kiểm soát UC.Các biện pháp tự nhiên có thể giúp điều trị UC bao gồm:Boswellia: Loại thảo mộc này được tìm thấy trong nhựa bên dưới vỏ cây Boswellia serrata, và nghiên cứu cho thấy nó ngăn chặn một số phản ứng hóa học trong cơ thể có thể gây viêm.Bromelain: Các enzym này được tìm thấy tự nhiên trong dứa, nhưng chúng cũng được bán dưới dạng chất bổ sung. Chúng có thể làm dịu các triệu chứng của UC và giảm bùng phát.Chế phẩm sinh học: Ruột và dạ dày của bạn là nơi cư trú của hàng tỷ vi khuẩn. Khi vi khuẩn khỏe mạnh, cơ thể bạn có khả năng chống lại chứng viêm và các triệu chứng của UC tốt hơn. Ăn thực phẩm có probiotic hoặc bổ sung probiotic có thể giúp tăng cường sức khỏe của hệ vi sinh vật trong đường ruột của bạn.Psyllium: Bổ sung chất xơ này có thể giúp đi tiêu đều đặn. Điều này có thể làm giảm các triệu chứng, ngăn ngừa táo bón và giúp loại bỏ chất thải dễ dàng hơn. Tuy nhiên, nhiều người bị IBD có thể bị đau bụng, đầy hơi và chướng bụng ngày càng nặng khi họ tiêu thụ chất xơ trong thời gian bùng phát.Nghệ: Loại gia vị vàng này chứa đầy chất curcumin, một chất chống oxy hóa đã được chứng minh là có tác dụng giảm viêm.Cho tới nay, chưa có thuốc đặc trị khỏi bệnh hoàn toàn viêm loét đại trực tràng chảy máu. Chỉ có thể điều trị giúp hạn chế bệnh, giảm đau đớn cho bệnh nhân. Chính vì vậy, bên cạnh việc điều trị theo chỉ định của bác sĩ, bệnh nhân cần thực hiện các chế độ dinh dưỡng tốt cho hệ tiêu hóa, tránh stress và cần thường xuyên khám sức khỏe định kỳ.Ngay khi có triệu chứng, cần đi khám bệnh sớm để được điều trị kịp thời khi tổn thương chưa lan rộng. Bài viết tham khảo nguồn: Nagre. F, Gionchetti PR, Eliakim R., De Dombal F.T. (1968), Ulcerative colitis: definition, historical background, aetiology, diagnosis, naturel history and local complications, Postgrad Med, Lichtenstein G.R., btv. (2014), Medical Therapy of Ulcerative Colitis.
vinmec
1,220
Tuổi nào nên tiêm HPV?Hiệu quả cao nhất (Minh Oanh – Thái Nguyên) Trả lời Tuổi nào tiêm HPV tốt nhất HPV là viết tắt của từ virus gây u nhú ở người, một virus có thể gây viêm nhiễm ở nhiều bộ phận của cơ thể. Tiêm phòng HPV có thể giúp ngăn chặn các loại nhiễm HPV đặc biệt có thể dẫn tới ung thư cổ tử cung. Độ tuổi tiêm vaccine phòng ung thư cổ tử cung cho bé gái và phụ nữ trẻ được Bộ Y tế khuyến cáo là 9 – 26 tuổi Tuổi nào nên tiêm HPV? Độ tuổi tiêm vaccine phòng ung thư cổ tử cung cho bé gái và phụ nữ trẻ được Bộ Y tế khuyến cáo là 9 – 26 tuổi. Thời điểm hiệu quả nhất để tiêm phòng ung thư cổ tử cung là trước khi họ bắt đầu có quan hệ tình dục. Do vậy, độ tuổi của bạn và em gái bạn đều có thể tiêm vắc xin phòng ngừa HPV nhé! Nữ giới đang hoạt động tình dục có thể vẫn có lợi ích từ việc tiêm vắc-xin nếu chưa bị nhiễm các type HPV được bao phủ trong vắc-xin. Hãy hỏi bác sĩ để xác định xem có phù hợp với việc tiêm vắc-xin hay không. Tìm hiểu chi tiết hơn về: nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung Tiêm vắc xin ngừa HPV làm giảm nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung Không nên tiêm vắc xin ngừa HPV nếu: Hiện có 2 vắc-xin là Gardasil và Cervarix hiện đang được chấp thuận cho việc sử dụng ở nhiều quốc gia.  Lịch tiêm vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung cho mỗi người là 3 mũi. Mũi thứ hai nhắc lại mũi thứ nhất sau hai tháng, mũi thứ ba nhắc lại mũi thứ hai sau sáu tháng. Để tiêm vắc xin ngừa ung thư cổ tử cung, bạn có thể đến các bệnh viện phụ sản, trung tâm y tế dự phòng. Cũng giống như bất cứ sự tiêm chủng nào, tiêm phòng HPV không thể phòng bệnh 100%. Do vậy, ngoài việc tiêm vắc xin phòng bệnh, bạn nên đi tầm soát ung thư cổ tử cung bằng xét nghiệm Pap smear định kỳ. Đây là biện pháp giúp bạn có thể phát hiện bệnh sớm và có phương án điều trị kịp thời. Chúc bạn sức khỏe!
thucuc
407
Công dụng thuốc Yupelri Thuốc Yupelri có tác dụng giãn cơ trơn phế quản, thường được dùng để giúp giãn phế quản trong các trường hợp bệnh gây ra co thắt phế quản. Để hiểu rõ hơn về thuốc Yupelri bạn hãy tham khảo những thông tin về thuốc qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Yupelri là thuốc gì? Thuốc Yupelri là thuốc gì? Thuốc Yupelri có thành phần chính là Revefenacin, được bào chế dưới dạng dung dịch.Thuốc Revefenacin là một loại thuốc thuốc giãn phế quản kháng cholinergic. Các loại thuốc kháng cholinergic giúp các cơ xung quanh đường dẫn khí trong phổi được giãn ra. Yupelri có tác dụng làm thư giãn các cơ trong đường hô hấp để giúp ngăn ngừa tình trạng thở khò khè, ho, tức ngực và khó thở.Yupelri là một loại thuốc được kê đơn và được chỉ định để sử dụng trong việc điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), bao gồm cả tình trạng khí phế thũng và viêm phế quản mãn tính. 2. Cách sử dụng thuốc Yupelri Liều lượng và cách dùng: Liều dùng cho người lớn thông thường cho bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính là một lọ 175 mcg mỗi ngày một lần, dùng thông qua máy khí dung có ống ngậm.Bạn cần sử dụng thuốc Yupelri chính xác theo quy định của bác sĩ. Không được trộn thuốc này với các loại thuốc khác trong cốc đựng thuốc của máy khí dung.Không nên ngừng sử dụng thuốc Yupelri đột ngột, nếu như chưa có chỉ định của bác sĩ. Dừng đột ngột thuốc kháng cholinergic có thể khiến tình trạng bệnh biến chứng nặng nề hơn.Quá liều: Các triệu chứng của tình trạng quá liều có thể bao gồm biểu hiện buồn nôn, nôn mửa, các vấn đề về thị lực, khó đi tiểu hoặc cảm thấy choáng váng. 3. Những tác dụng phụ của thuốc Yupelri Khi dùng thuốc Yupelri có thể gây ra các tác dụng phụ từ nhẹ tới nặng bao gồm:Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu như bạn có bất kỳ dấu hiệu của phản ứng dị ứng với thuốc Yupelri như: Phát ban; khó thở; sưng mặt, sưng môi, sưng lưỡi hoặc cổ họng; đau bụng dữ dội; có thể ngất.Thông báo ngay với bác sĩ nếu bạn có tác dụng phụ như: Tình trạng thở khò khè, nghẹt thở hoặc gặp phải các vấn đề về hô hấp khác sau khi sử dụng thuốc này; mờ mắt, tầm nhìn đường hầm, đau mắt hoặc đỏ mắt, hoặc nhìn thấy quầng sáng xung quanh đèn; tiểu đau hoặc tiểu khó khăn; hoặc khó đi tiểu.Những tác dụng phụ khác thường gặp hơn có thể bao gồm: nhức đầu; đau lưng hoặc các triệu chứng giống như cảm lạnh như sổ mũi, hắt hơi, ho, đau họng.Trên đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ của thuốc Yupelri. Nếu trong quá trình dùng thuốc gặp phải các tác dụng phụ khác, người bệnh cần báo với bác sĩ để được tư vấn. 4. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Yupelri Thuốc này không được chỉ định dùng nếu như bạn bị dị ứng với Revefenacin và không dùng thuốc cho người dưới 18 tuổi.Trước khi dùng thuốc, để đảm bảo Yupelri an toàn, hãy nói với bác sĩ nếu bạn đã từng: Bị bệnh tăng nhãn áp; gặp các vấn đề về tiểu tiện; phì đại tuyến tiền liệt; hoặc mắc bệnh gan. Bạn cũng cần cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai hoặc đang cho con bú.Thuốc Yupelri không phải là thuốc được dùng để cấp cứu cho các cơn co thắt phế quản. Người bệnh chỉ sử dụng thuốc hít có tác dụng nhanh khi lên cơn và cần nhận sự chăm sóc y tế nếu các vấn đề về hô hấp trở nên nặng hơn nhanh chóng.Tương tác các loại thuốc với thuốc Yupelri: Bạn nên nói với bác sĩ về tất cả các loại thuốc khác của bạn, đặc biệt là các thuốc để điều trị trầm cảm, chống lo lắng, rối loạn tâm trạng hoặc bệnh tâm thần; thuốc cảm hoặc dị ứng (Benadryl và những loại khác); thuốc điều trị bệnh Parkinson; các thuốc điều trị các vấn đề về dạ dày, say tàu xe hoặc hội chứng ruột kích thích; thuốc để điều trị tình trạng bàng quang hoạt động quá mức; hoặc thuốc điều hen suyễn, thuốc giãn phế quản khác.Bảo quản thuốc Yupelri trong túi giấy bạc ở nhiệt độ phòng. Sử dụng thuốc này ngay sau khi mở. Vứt bỏ túi thuốc không được sử dụng trước ngày hết hạn trên nhãn. Không sử dụng thuốc nếu như nhận thấy đã thay đổi màu sắc hoặc trông có màu đục.Thuốc Yupelri là thuốc kê đơn được chỉ định dùng kéo dài để ngăn ngừa tình trạng co thắt phế quản. Bạn cần dùng đúng theo chỉ định và nếu có bất thường cần báo ngay với bác sĩ để được tư vấn.com, webmd.com, yupelri.com
vinmec
847
Mật ong có tác dụng gì cho da? Cách chăm sóc da với mật ong Mật ong không chỉ được sử dụng trong ẩm thực, giúp hỗ trợ tăng cường đề kháng cho sức khỏe mà đây còn là thành phần an toàn, hiệu quả trong chăm sóc da. Vậy mật ong có tác dụng gì cho da và cách sử dụng mật ong ra sao để cải thiện làn da? 1. Mật ong có tác dụng gì cho da, cải thiện vẻ đẹp và sức khỏe làn da ra sao? Tùy vào tình trạng da, mật ong có nhiều tác dụng như kháng khuẩn, hỗ trợ làm lành vết thương, cấp ẩm và chống lão hóa,...1.1. Hỗ trợ điều trị bệnh chàm, vảy nến Chàm, vảy nến là bệnh da liễu phổ biến do viêm da gây ra với các biểu hiện da kích ứng, mẩn đỏ, ngứa và bong tróc thành nhiều mảng. Không chỉ tạo cảm giác khó chịu mà bệnh này còn bất tiện trong sinh hoạt và mất thẩm mỹ. Bệnh chàm, vảy nến thuộc nhóm bệnh mạn tính trong da liễu vì thế thường có nguy cơ tái phát và khó điều trị dứt điểm. Mật ong là một trong những sản phẩm được khuyên dùng để hỗ trợ làm dịu làn da kích ứng, giữ ẩm da và kháng khuẩn cho da nhờ chứa nhiều vitamin B, vitamin C và khoáng chất. 1.2. Cải thiện tình trạng da mụn Mật ong có đặc tính kháng khuẩn hiệu quả trên da đặc biệt đối với các làn da đang điều trị mụn trứng cá, mụn viêm. Thành phần mật ong có chứa glucose oxidase khi thoa lên da sẽ chuyển hóa thành hợp chất hydrogen peroxide có công dụng kháng khuẩn tương tự hợp chất benzoyl peroxide trong điều trị mụn. Bên cạnh đó, mật ong có chứa vitamin B và các khoáng chất có tác dụng thúc đẩy quá trình sản sinh collagen giúp giảm kích ứng, hồi phục vết thương, làm đầy sẹo do mụn. Vitamin C có trong mật ong cũng giúp mờ thâm, sáng da hiệu quả. 1.3. Giữ ẩm da hiệu quả Trong mật ong có chứa thành phần nước khá cao khoảng 17% cùng với các axit amin (vitamin nhóm B) giúp cung cấp và giữ độ ẩm hiệu quả trên da. Ngoài ra, đặc tính cấp ẩm của mật ong lành tính, an toàn cho da vì thế đây là thành phần phổ biến được dùng trong các sản phẩm chăm sóc da như kem dưỡng ẩm, mặt nạ và tẩy tế bào chết. 1.4. Hồi phục, làm lành vết thương Hồi phục, làm lành vết thương là công dụng không thể bỏ qua khi nhắc đến mật ong. Với thành phần kháng khuẩn giúp chống lại khuẩn tụ cầu vàng và enterococci bảo vệ vết thương khỏi tình trạng viêm, nhiễm nghiêm trọng hơn. Nhờ có chứa các vitamin Riboflavin (B2), Niacin (B3), Pantothenic acid (B5), mật ong có độ p H cao giúp kích thích giải phóng oxy trong máu, hỗ trợ quá trình hồi phục các vết thương tốt hơn. Ngoài ra, lượng đường tự nhiên có trong mật ong cũng giúp làm khô các mô bị tổn thương, từ đó giảm hiện tượng sưng tấy cũng như chữa lành hiệu quả. 1.5. Làm dịu da dị ứng Da dị ứng do nhiều nguyên nhân khác nhau đều khiến chúng ta có cảm giác khó chịu do ngứa hoặc đau rát. Mật ong là một trong những phương pháp làm dịu da kích ứng tức thời nhờ chứa nhiều thành phần có tác dụng kháng khuẩn, cấp ẩm và hỗ trợ phục hồi da. Có thể dùng mật ong trực tiếp trên da hoặc dùng các sản phẩm hỗ trợ có chứa thành phần này. Mật ong thường khá lành tính nhưng cũng không loại trừ khả năng kích ứng đối với những người có cơ địa nhạy cảm. Vì thế người dùng nên lưu ý thử ở 1 vùng da nhỏ trước khi dùng mật ong trực tiếp lên vùng da lớn.1.6. Sáng da, giảm nám da Khả năng chống oxy hóa nhờ hàm lượng vitamin C giúp mật ong có công dụng hiệu quả trong quá trình cải thiện làn da thâm nám. Ngoài ra, mật ong còn có khả năng kích thích tăng sinh collagen cho da giúp tạo độ đàn hồi và hạn chế lão hóa da. Đặc biệt là đối với những vùng da thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng dễ bị khô hoặc nám da.2. Chăm sóc da với mật ong Ngoài thắc mắc “Mật ong có tác dụng gì cho da? ” thì cách chăm sóc da với mật ong cũng là chủ đề thường xuyên được nhiều người quan tâm. Vậy mật ong dùng trên da như thế nào? 2.1. Tẩy tế bào chết bằng mật ong và yến mạch Yến mạch và mật ong là 2 thành phần không còn xa lạ trong các sản phẩm tẩy tế bào chết trên da. Yến mạch khi xay nhuyễn có kết cấu thô mịn phù hợp để loại bỏ tế bào chết trên da nhưng không gây tổn thương trên bề mặt da. Ngoài ra, yến mạch còn chứa nhiều vitamin, axit amin làm sáng da hiệu quả. Khi kết hợp bột yến mạch và mật ong tạo nên hỗn hợp tẩy tế bào chết giúp làn da mịn màng và được dưỡng ẩm tối ưu. Công thức làm hỗn hợp tẩy tế bào chết bạn có thể tham khảo: Pha 50g bột yến mạch với 1 muỗng canh mật ong và khuấy đều hỗn hợp chà nhẹ nhàng trên da. Đối với da mặt, sau khi thoa lên da để tẩy tế bào chết thì người dùng có thể giữ hỗn hợp trên da khoảng 10 - 15 phút, cách kết hợp đắp mặt nạ này giúp dưỡng chất thấm sâu vào da. Nên thực hiện tẩy tế bào chết ít nhất một lần mỗi tuần để làm sạch da, hạn chế bít tắc lỗ chân lông2.2. Mặt nạ cấp ẩm trái bơ và mật ong Mật ong chắc chắn không thể bỏ qua trong các công thức mặt nạ cấp ẩm tại nhà. Đặc biệt, một trong những hỗn hợp được nhiều chị em yêu thích chính là mặt nạ bơ và mật ong. Theo nghiên cứu của Viện Y tế Quốc gia Mỹ cho rằng quả bơ có chứa hàm lượng chất béo, vitamin C và vitamin E giúp tạo thành màng chắn chống lại các tác nhân gây hại cho da từ môi trường như tia UV hoặc bụi bẩn. Cùng với công dụng kháng viêm, hồi phục làn da, mặt nạ trái bơ và mật ong sẽ giúp cấp ẩm và chống oxy hóa hiệu quả khi dùng đều đặn từ 1 - 2 lần mỗi tuần.2.3. Sáng da, mờ thâm với mật ong và bột nghệThâm mụn để lại trên da luôn khiến bạn tự ti và nghệ là một loại củ có thể sử dụng để làm mờ các vết thâm rất hiệu quả. Mật ong kết hợp với bột nghệ giúp hồi phục làn da tổn thương sau mụn và làm mờ vết thâm tốt. Có thể sử dụng nghệ và mật ong làm mặt nạ đắp thường xuyên từ 1 - 2 lần/ tuần hoặc chấm hỗn hợp này tại những nốt thâm mụn vào buổi tối sau khi làm sạch da để tăng hiệu quả.3. Những lưu ý khi dùng mật ong trên da Mật ong lành tính nhưng đối với một số làn da nhạy cảm có thể gây kích ứng hoặc dị ứng tùy thuộc vào cơ địa. Nên dùng thử một vùng nhỏ trên da để kiểm tra phản ứng của da đối với thành phần của mật ong. Không sử dụng mật ong nếu vết thương hở đang chảy máu hoặc mủ. Chỉ nên thoa mật ong khi vết thương đã khô và có mài để giúp tăng tốc độ hồi phục. Luôn dùng kem chống nắng sau khi dùng mật ong để dưỡng da để hạn chế tình trạng bắt nắng gây nám, sạm da. Kiểm tra mật ong trước khi mua để tránh hàng giả, không rõ nguồn gốc có thể gây hại cho da khi sử dụng. Nếu bạn đang điều trị bệnh da liễu nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe. Hy vọng những thông tin chi tiết tổng hợp trong bài viết đã giúp bạn giải đáp thắc mắc về mật ong có tác dụng gì cho da và cách dùng mật ong kết hợp với các thành phần thiên nhiên để chăm sóc làn da luôn khỏe mạnh.
medlatec
1,448
Hiểu rõ tầm quan trọng của việc tiêm chủng gia đình 1. Ý nghĩa quan trọng của việc tiêm chủng gia đình Tiêm chủng là cách hiệu quả để phòng bệnh chủ động, đảm bảo sức khỏe cho người thân và gia đình. Với mỗi lứa tuổi, việc tiêm phòng lại có ý nghĩa quan trọng khác nhau. – Đối với trẻ nhỏ – lứa tuổi có hệ miễn dịch non kém, chưa hoàn thiện, việc tiêm phòng giúp bảo đảm sức khỏe cho trẻ và ngăn ngừa các biến chứng xảy ra ảnh hưởng đến quá trình phát triển về thể chất ở trẻ. Trẻ em nên được tiêm chủng đầy đủ theo khuyến cáo từ Bộ Y tế, chẳng hạn như tiêm vắc xin kết hợp phòng ngừa 6 loại bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và một số bệnh truyền nhiễm khác ở trẻ như viêm gan A, sởi, quai bị, thủy đậu,…. – Đối với người lớn, tiêm đầy đủ các loại vắc xin không chỉ phát huy hiệu quả bảo vệ trực tiếp cho bản thân mà còn bảo vệ tối đa những thành viên trong gia đình. Tiêm phòng cũng đặc biệt quan trọng đối với người cao tuổi, người bị suy giảm miễn dịch hoặc có các bệnh lý nền – vốn là những đối tượng nhạy cảm cần được bảo vệ tối đa. Với sự tiến bộ của công nghệ y học hiện nay, vắc xin phòng bệnh không còn là “sản phẩm quý hiếm” chỉ dành cho trẻ nhỏ, các nhà sản xuất đã làm ra nhiều vắc xin hơn và nhiều loại dùng được cho người lớn, thậm chí trung niên, người cao tuổi. Tiêm phòng vắc xin ngoài việc bảo vệ cho chính bản thân, điều này còn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc giảm việc lây nhiễm bệnh cho cộng đồng. Chính vì vậy, mọi độ tuổi đều cần được bảo vệ bằng vắc xin. Có thể nói rằng tiêm chủng là cách hiệu quả để phòng bệnh chủ động, đảm bảo sức khỏe cho người thân và gia đình. 2. Tổng hợp các loại vắc xin dành cho tiêm chủng gia đình 2.1. Các loại vắc xin tiêm chủng dành cho trẻ nhỏ Dưới đây là các loại vắc xin cần tiêm phòng cho trẻ nhỏ dưới 2 tuổi: – Vắc xin phòng lao. – Vắc xin phòng viêm gan A, B. – Vắc xin phối hợp phòng ba bệnh bạch hầu – ho gà – uốn ván. – Vắc xin phòng bại liệt. – Vắc xin phòng viêm họng, viêm phổi và viêm màng não do vi khuẩn HiB. – Vắc xin phòng virus Rota. – Vắc xin phòng viêm màng não, viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết, viêm tai giữa do phế cầu khuẩn. – Vắc xin phòng viêm màng não do mô cầu khuẩn BC và não mô cầu A, C, Y, W135. – Vắc xin cúm. – Vắc xin viêm não Nhật Bản. – Vắc xin phối hợp phòng ba bệnh sởi – quai bị – Rubella. – Vắc xin thủy đậu. – Vắc xin phòng thương hàn. – Vắc xin phòng tả. – Vắc xin phế cầu. Cha mẹ cần chú ý các mũi tiêm cho trẻ để đảm bảo tiêm đủ mũi và đúng lịch 2.2. Các loại vắc xin tiêm chủng dành cho người lớn Dưới đây là những loại vắc xin cần tiêm dành cho thanh thiếu niên và người trưởng thành: – Vắc xin phối hợp phòng bốn bệnh bạch hầu – ho gà – uốn ván – bại liệt. – Vắc xin phế cầu. – Vắc xin phòng viêm màng não do mô cầu khuẩn BC và não mô cầu A, C, Y, W135. – Vắc xin cúm. – Vắc xin phối hợp phòng ba bệnh sởi – quai bị – Rubella. – Vắc xin thủy đậu. – Vắc xin phòng viêm gan A, B. – Vắc xin phòng virus HPV. – Vắc xin phòng thương hàn. – Vắc xin phòng tả. – Vắc xin phòng dại 3. Tổng hợp những lưu ý khi tiêm phòng vắc xin cho cả gia đình 3.1. Những lưu ý trước khi tiêm chủng gia đình Với trẻ nhỏ – Khi đưa trẻ đi tiêm chủng, cha mẹ cần mang đầy đủ sổ tiêm chủng và thông báo về tình trạng sức khỏe của trẻ, các loại thuốc đang sử dụng để bác sĩ theo dõi và đưa ra phương án tiêm chủng hợp lý. – Nếu trẻ chưa đạt các điều kiện về cân nặng hoặc có một trong các biểu hiện bệnh lý thì phải tạm hoãn lịch tiêm cho đến khi trẻ đạt đủ yêu cầu. – Bác sĩ sẽ tiến hành khám sàng lọc cho trẻ để đánh giá toàn diện thể trạng của trẻ trước khi tiêm. Căn cứ vào kết quả khám, bác sĩ lựa chọn mũi tiêm phù hợp. – Cha mẹ nên tuân thủ lịch tiêm chủng đã được Bộ Y Tế và các chuyên gia khuyến cáo, tránh trường hợp tiêm sai lịch, không đủ mũi. Với người lớn Người lớn khi đi tiêm chủng cũng cần thông báo cho bác sĩ các vấn đề sức khỏe của bản thân bao gồm: – Các bệnh đã và đang mắc hoặc điều trị – Các loại thuốc và liệu pháp điều trị đang dùng – Tiền sử loại vắc xin đã tiêm gần đây (trong vòng 4 tuần) và phản ứng của cơ thể ở những lần tiêm chủng trước. Khám sàng lọc trước tiêm sẽ giúp đảm bảo an toàn tiêm chủng cho cả gia đình 3.2. Những lưu ý sau khi tiêm chủng gia đình Đối với trẻ em cần tiếp tục được theo dõi trong 24 đến 48 giờ khi về nhà, bao gồm: – Thân nhiệt. – Nhịp thở. – Hoạt động hằng ngày của trẻ như ăn, ngủ, chơi. – Quan sát tình trạng da toàn thân và vùng tiêm (có các hiện tượng như sưng, mẩn đỏ, phát ban hay không) – Duy trì chế độ dinh dưỡng hàng ngày, cho trẻ ăn loãng và uống nước nhiều hơn – Khi trẻ bị sốt, nên cho trẻ mặc quần áo thoáng mát, rộng rãi. Nếu trẻ sốt cao trên 38,5 độ C, có thể dùng thuốc hạ sốt thông thường (paracetamol, ibuprofen) với liều lượng theo chỉ định của bác sĩ. – Khi bế trẻ tránh chạm vào vết tiêm, không xoa thuốc, chườm nóng, đắp lá hay bôi bất kỳ thứ gì lên vết tiêm vì có thể gây nhiễm trùng. – Không dùng aspirin và dùng thêm các thuốc ho và hạ sốt khác vì các chế phẩm này có thể làm tăng liều paracetamol ở trẻ. Trên đây là những lưu ý khi tiêm chủng cho cả gia đình, mong rằng với những thông tin này, mọi người đã hiểu rõ hơn về việc tiêm chủng gia đình mình.
thucuc
1,165
Chỉ số HCT trong xét nghiệm máu là gì - Những điều quan trọng bạn cần biết HCT là một xét nghiệm đơn giản thường được thực hiện cùng với các xét nghiệm khác theo chỉ định của bác sĩ giúp chẩn đoán bạn có bị mắc rối loạn máu, tủy xương, thiếu dinh dưỡng dưỡng hay các vấn đề sức khỏe khác hay không. Trong bài viết này sẽ giúp bạn hiểu hơn về chỉ số HCT trong xét nghiệm máu là gì cũng như mục đích của việc kiểm tra này. 1. Chỉ số HCT trong xét nghiệm máu là gì? HCT (Hematocrit) là chỉ số các tế bào hồng cầu trong máu, cho biết cơ thể bạn có quá nhiều hay quá ít tế bào hồng cầu, kết quả này được dùng để chẩn đoán một số bệnh lý về hồng cầu. Chỉ số HCT rất quan trọng vì các tế bào hồng cầu rất cần thiết cho sự sống còn của bạn. Chúng chứa một thành phần protein quan trọng gọi là hemoglobin liên kết với oxy, cung cấp năng lượng cho tất cả các tế bào trong cơ thể. Khi các tế bào hồng cầu đi qua phổi, chúng sẽ liên kết và vận chuyển oxy đến các tế bào khác trong cơ thể. Khi trở lại phổi, chúng mang theo cacbonic để thở ra bên ngoài. Chỉ số HCT được coi là một phép đo quan trọng giúp xác định cơ thể có đủ tế bào hồng cầu để vận chuyển và phân phối khí oxy hay không. Nếu bác sĩ nghi ngờ bạn bị rối loạn máu như thiếu máu hoặc đa hồng cầu (quá nhiều hồng cầu), bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm HCT để kiểm tra hồng cầu của bạn. 2. Mục đích của việc kiểm tra chỉ số HCT trong xét nghiệm máu là gì? Thông thường các bác sĩ yêu cầu làm xét nghiệm chỉ số HCT để kiểm tra tình trạng máu - một chứng rối loạn máu liên quan đến số lượng tế bào hồng cầu thấp khiến cơ thể mệt mỏi, đau đầu và chóng mặt. Xét nghiệm này có thể được sử dụng để sàng lọc bệnh đa hồng cầu. Nếu bạn đang điều trị ung thư, HCT là một trong số xét nghiệm thường quy được sử dụng để kiểm tra xem cơ thể có đáp ứng với thuốc hay không? Từ đó có những điều chỉnh hợp lý, mang lại hiệu quả điều trị cao nhất. 3. Chỉ số HCT trong xét nghiệm máu bình thường là gì? Do sự khác biệt về tuổi và giới tính, chỉ số HCT bình thường cũng sẽ khác nhau. Kết quả Hematocrit được báo cáo dưới dạng phần trăm. Phép đo hematocrit trung bình ở người là 45%, có nghĩa là thể tích hồng cầu chứa 45ml trên 100ml máu. Chỉ số HCT bình thường của một người có sức khỏe tốt sẽ nằm trong khoảng sau: Nam giới: từ 41% - 50% Nữ giới: từ 36% - 44% Trẻ sơ sinh: 45% đến 61% Trẻ em: 32% đến 42% Để thực hiện xét nghiệm chỉ số HCT trong máu, bệnh nhân sẽ được lấy một lượng máu nhỏ vào trong ống dẫn nhỏ. Sau đó, các kỹ thuật viên dùng máy chuyên dụng để đo chỉ số HCT. Một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm chỉ số HCT, thậm chí có thể mang lại kết quả không chính xác bao gồm: thai kỳ, tình trạng cơ thể mất nước, mất máu... Xét nghiệm hematocrit chỉ cung cấp một phần thông tin về sức khỏe của bạn. Do đó, bạn hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn về ý nghĩa của kết quả xét nghiệm chỉ số hematocrit dựa trên các triệu chứng bạn đang gặp phải. Do đó, việc tìm một địa chỉ uy tín để làm xét nghiệm cũng rất cần thiết giúp bạn nhanh chóng có được kết quả chính xác cũng như những lời khuyên hữu ích về một phác đồ điều trị bệnh phù hợp nhất. 4. Nguyên nhân khiến chỉ số HCT quá cao hoặc quá thấp Nếu chỉ số HCT cao tức là tỷ lệ phần trăm tế bào hồng cầu trong máu tăng cao có thể do các nguyên nhân sau: khó thở khi ngủ, bệnh tủy xương, bệnh tim, hút thuốc lá, ngộ độc carbon monoxide, sử dụng testosterone... Nếu chỉ số HCT thấp chính là dấu hiệu của tình trạng thiếu máu khi lượng hồng cầu trong máu thấp hơn bình thường. Nguyên nhân khiến chỉ số HCT thấp có thể do mất máu, các vấn đề về xương, thiết sắt, vitamin ( folate, vitamin B12 và vitamin B6), có quá nhiều nước trong cơ thể... 5. Làm thế nào để tăng chỉ số HCT? Trong một số trường hợp, chỉ số hematocrit thấp là do lượng sắt thấp. Bạn có thể ăn thực phẩm giàu chất sắt và bổ sung vitamin hàng ngày để giúp ngăn ngừa nguyên nhân hematocrit thấp. Ngoài ra, bạn có thể bổ sung nguồn thực phẩm giàu chất sắt vào các bữa ăn bao gồm: Các loại thịt đỏ. Gan bò. Gan gà. Cá và động vật có vỏ. Các sản phẩm từ đậu nành (đậu phụ và đậu phụ). Hoa quả sấy khô. Các loại rau lá xanh. Quả hạch. Đậu. Bánh mì và ngũ cốc tăng cường chất sắt. Trứng. Vitamin C giúp hấp thụ sắt tốt hơn. Do đó, bạn cũng nên ăn nhiều loại thực phẩm giàu vitamin C, chẳng hạn như trái cây họ cam quýt. Cần lưu ý không uống cà phê hoặc trà trong bữa ăn của bạn vì điều này làm giảm sự hấp thụ sắt. Thông qua bài viết này, chắc hẳn bạn đã hiểu được chỉ số HCT trong xét nghiệm máu là gì? Việc kết hợp giữa ăn uống khoa học và điều trị các bệnh lý mãn tính giúp chỉ số HCT trong máu trở lại mức bình thường.
medlatec
985
Ai dễ mắc ung thư cổ tử cung? ungHàng năm có khoảng trên 5.000 trường hợp mắc mới và 2.500 trường hợp tử vong do ung thư cổ tử cung. Một trong những lý do khiến tỉ lệ mắc bệnh cao là sự chủ quan của chị em với căn bệnh này. Ai dễ mắc ung thư cổ tử cung là vấn đề được nhiều người quan tâm. Ung thư cổ tử cung phát triển chậm theo thời gian và thường bắt đầu với những thay đổi bất thường của các tế bào ở cổ tử cung, được gọi là chứng loạn sản. Nguyên nhân chính gây ung thư cổ tử cung là nhiễm virus Papilloma (HPV) loại nguy cơ cao (HPV 16, 18, 31, 33, 35, 39, 45, 51, 52, 56, 58, 59 và 68). Ung thư cổ tử cung là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ cổ tử cung Ai dễ mắc ung thư cổ tử cung? Bất cứ ai cũng có thể mắc ung thư cổ tử cung. Ung thư cổ tử cung thường gặp ở phụ nữ có độ tuổi từ 35 – 70. Tuy nhiên, bệnh cũng có thể phát sinh ở những độ tuổi trẻ hơn, thậm chí là ở độ tuổi 20. Những người dưới đây cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người bình thường: Một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bệnh ung thư cổ tử cung là do nhiễm Papilloma virut Sử dụng lâu dài thuốc tránh thai làm tăng nguy cơ phát triển ung thư cổ tử cung. Để phòng tránh bệnh ung thư nguy hiểm này, chị em cần tiêm vắc xin ngừa ung thư cổ tử cung, thường xuyên khám tầm soát ung thư cổ tử cung. Ngay khi thấy những dấu hiệu bất thường có lên quan đến bệnh này, cần đi khám ngay để được phát hiện và điều trị kịp thời.
thucuc
319
Công dụng thuốc Ventolin 2mg Ventolin là thuốc có tác dụng giãn phế quản, được sử dụng trong các trường hợp bệnh lý gây co thắt phế quản. Thuốc Ventolin 2mg giúp giãn phế quản và tăng thông khí tới phổi. Cùng tìm hiểu thông tin về công dụng của thuốc qua bài viết dưới đây. 1. Ventolin 2mg là thuốc gì? Thuốc Ventolin có thành phần chính là Salbutamol, dạng bào chế là dung dịch uống 2 mg/5 ml.Salbutamol là một chất kích thích thụ thể β-adrenergic có tác động chọn lọc lên thụ thể trên cơ trơn phế quản và có rất ít hay không có tác động lên các thụ thể ở tim với liều điều trị. Do tác động chọn lọc trên phế quản và không ảnh hưởng lên hệ tim mạch, dùng dạng thuốc uống Ventolin thích hợp cho việc điều trị co thắt phế quản ở bệnh nhân mắc đồng thời cả bệnh tim hay cao huyết áp.Thuốc Salbutamol cũng có hoạt tính trong việc ngăn ngừa sự phóng thích histamine gây ra do tiếp xúc với dị nguyên và những chất tạo thành trong phản ứng phản vệ có tác dụng chậm. Từ đó có thể giảm những phản ứng quá mẫn loại I, đây được xem như là phản ứng khởi phát đầu tiên của hội chứng suyễn dị ứng. 2. Công dụng của thuốc Ventolin 2mg Thuốc Ventolin 2mg được chỉ định điều trị trong:Việc giảm tình trạng co thắt phế quản trong mọi loại hen phế quản, viêm phế quản mạn và khí phế thủng.Co thắt phế quản trong bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính còn khả năng phục hồi.Chống chỉ định:Thuốc Ventolin 2mg không được dùng trong các trường hợp sau:Không dùng thuốc ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Không dùng thuốc này theo đường tĩnh mạch của Ventolin để ngăn chuyển dạ sớm hay dọa sảy thai. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Ventolin 2mg Cách dùng: Uống dung dịch này theo liều được chỉ định.Liều dùng:Người lớn: Liều thông thường có hiệu quả là 10ml dung dịch (tương đương 4mg salbutamol), uống ngày từ uống 3 hoặc 4 lần/ngày. Nếu không đạt được tác dụng giãn phế quản theo mong muốn có thể tăng dần mỗi liều đơn lên đến 20ml siro (8mg salbutamol). Tuy nhiên, một số bệnh nhân, hiệu quả giãn phế quản thích hợp có thể đạt được với liều 5ml siro (2mg salbutamol), uống 3 hoặc 4 lần/ngày.Trẻ em:Đối với trẻ từ 2 - 6 tuổi: 2.5 đến 5ml siro (1-2mg salbutamol), uống 3 hoặc 4 lần/ngày.Đối với trẻ từ 6 - 12 tuổi: 5ml siro (2mg salbutamol), uống từ 3 hoặc 4 lần/ngày.Trẻ trên 12 tuổi: 5 đến 10ml siro (2 - 4mg salbutamol), uống 3 hoặc 4 lần/ngày.Đối với những bệnh nhân cao tuổi nên bắt đầu việc điều trị với liều 5ml siro (2mg salbutamol), uống 3 hoặc 4 lần/ngày. Có thể tăng liều tùy theo đáp ứng và sự dung nạp thuốc.Quên liều và quá liều:Quên liều: Nếu quên liều thuốc Ventolin, cần sử dụng ngay sau thời điểm mà mình quên 1-2 giờ. Nếu đã gần đến thời gian dùng liều tiếp theo thì nên bỏ luôn liều đó, không được uống bù thuốc.Quá liều: Khi uống quá liều thuốc nên xử trí dựa trên triệu chứng lâm sàng và theo dõi người bệnh. 4. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Ventolin 2mg Tác dụng không mong muốn có thể gặp phải khi dùng thuốc Ventolin 2mg bao gồm:Hiếm gặp: Gây ra hạ kali huyết, nguy cơ giảm kali huyết nghiêm trọng cũng có thể là hậu quả của việc điều trị bằng chất chủ vận beta 2 giao cảm. Loạn nhịp tim (bao gồm rung nhĩ, nhịp tim nhanh trên thất và ngoại tâm thu); giãn mạch ngoại biên;Một số rối loạn hay gặp gồm run, đau đầu; nhịp tim nhanh, hồi hộp đánh trống ngực; chuột rút.Bạn cũng có thể gặp phải những tác dụng phụ khác khi dùng thuốc này. Cho nên cần thông báo cho bác sỹ nếu gặp phải những tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc. 5. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Ventolin 2mg Việc dùng thuốc giãn phế quản để quản lý triệu chứng của bệnh nhân hen cần được thực hiện theo chương trình bậc thang, khi dùng thuốc nên theo dõi sự đáp ứng của bệnh nhân trên lâm sàng và các xét nghiệm chức năng phổi. Nếu trong quá trình dùng thuốc giãn phế quản đơn độc mà người bệnh phải dùng thuốc dạng hít nhiều lần thì nghĩa là kiểm soát chưa tốt, cần tăng liều hay kết hợp điều trị corticosteroid. Những bệnh nhân được xem là có nguy cơ cao gây cơn hen cấp nguy kích, có thể tiến hành kiểm tra lưu lượng đỉnh hàng ngày.Khi dùng thuốc bệnh nhân không được tự ý tăng liều dùng hoặc tăng số lần sử dụng khi giảm đáp ứng hay giảm thời gian tác dụng mà chưa được bác sĩ chỉ định.Một số đối tượng cần lưu ý khi dùng thuốc:Những bệnh nhân bị bệnh tim nghiêm trọng như thiếu máu cục bộ cơ tim, loạn nhịp tim hoặc suy tim nặng. Do các tác dụng phụ trên tim mạch có thể xuất hiện khi dùng các thuốc kích thích thần kinh giao cảm, bao gồm cả thuốc salbutamol. Đã có báo cáo về thiếu máu cục bộ cơ tim dù hiếm gặp, có liên quan đến việc dùng salbutamol.Nếu bạn đang dùng salbutamol mà cảm thấy đau ngực hoặc các triệu chứng cho thấy bệnh tim đang tiến triển xấu hơn cần tới bác sĩ ngay lập tức.Nên sử dụng thuốc Ventolin thận trọng ở bệnh nhân với tình trạng bị nhiễm độc giáp trạng.Phụ nữ mang thai cho con bú: Cân nhắc việc sử dụng thuốc trong thai kỳ và trong thời gian cho con bú để đảm bảo sức khỏe cho em bé.Khi dùng thuốc thường xuyên hay với những bệnh nhân kết hợp dùng nhiều thuốc cần được theo dõi chỉ số kali trong máu và lương đường trong máu của người bệnh. Vì đã thấy báo cáo tình trạng hạ kali máu nghiêm trọng ở bệnh nhân dùng thuốc chủ vận beta 2. Cũng đã từng có báo cáo hiện tượng tăng đường huyết dẫn đến nhiễm toan ceton ở bệnh nhân đái tháo đường, nguy cơ cao hơn khi sử dụng đồng thời với corticosteroid.Tương tác thuốc: Thường không nên kê đơn đồng thời Ventolin với những thuốc chẹn beta không chọn lọc khác như propranolon, làm tăng tác dụng phụ và tác dụng chính của thuốc;Bảo quản thuốc ở những nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Tránh xa tầm tay của trẻ em và không được dùng khi quá hạn hay hư hỏng.Trên đây là một số thông tin về công dụng, cách dùng, liều dùng và lưu ý khi dùng thuốc Ventolin 2mg/5ml. Thuốc được dùng dưới chỉ định của bác sĩ, bạn không tự ý dùng vì có nguy cơ gây hại cho cơ thể.
vinmec
1,196
Siêu âm tim qua thành ngực là gì? Siêu âm tim qua thành ngực là sử dụng sóng âm thanh để tạo ra hình ảnh của tim. Phương pháp này cho phép bác sĩ quan sát cách tim đập và bơm máu. Bác sĩ có thể sử dụng hình ảnh từ siêu âm tim để xác định bệnh tim. 1. Tìm hiểu về siêu âm tim qua thành ngực Siêu âm tim là một phương tiện hình ảnh học quan trọng không chỉ trong chẩn đoán và mà còn theo dõi điều trị các bệnh lý tim mạch. Siêu âm tim có thể tiếp cận bằng đầu dò khảo sát qua thành ngực hoặc qua thực quản. Trong đó, siêu âm tim qua thành ngực được sử dụng phổ biến hơn cả, không chỉ trong bệnh viện, phòng mổ, phòng khám của bác sĩ cho đến những máy siêu âm di động xách tay.Nguyên lý cơ bản của siêu âm được dựa trên sự hoạt động của sóng âm. Sóng âm phát ra từ đầu dò, đi xuyên qua thành ngực, đến tim cũng như các cơ quan khác. Đồng thời, đầu dò cũng thu nhận sóng phản xạ, thể hiện lên màn hình máy tính. Qua đó, bác sĩ sẽ biết được cấu trúc bên dưới như thế nào. Đối với mục tiêu mô tả luồng dòng máu trong tim, bác sĩ cần đến siêu âm doppler. Đây cũng là một chùm siêu âm được phát và thu nhưng sẽ tương thích với tốc độ và hướng di chuyển của dòng máu. Nhờ vậy, bác sĩ có thể phát hiện được các bệnh lý hở hẹp van tim, những luồng thông bất thường. 2. Khi nào cần làm siêu âm tim qua thành ngực? Siêu âm tim qua thành ngực được xem là một cận lâm sàng thường quy ở người trưởng thành khi bước vào tuổi trung niên. Cũng như các xét nghiệm tổng quát khác, siêu âm tim nên thực hiện mỗi năm một lần nhằm đánh giá tình trạng sức khỏe nói chung, chức năng tim mạch nói riêng. Đôi khi, trong các trường hợp bệnh nhân lớn tuổi, bệnh lý tim mạch không rõ ràng nhưng cần can thiệp phẫu thuật, siêu âm tim rất cần thiết để tiên lượng khả năng chịu đựng cuộc mổ cũng như quá trình hậu phẫu về sau.Nói riêng trong chuyên khoa Tim mạch, hầu hết các trường hợp đều cần ít nhất một lần thực hiện siêu âm tim để chẩn đoán bệnh lý. Những trường hợp phức tạp hoặc bệnh đang diễn tiến cấp tính, nguy kịch đôi khi cần thiết phải siêu âm tim lặp lại nhiều lần để đánh giá diễn tiến, hội chẩn giữa các chuyên gia hoặc tiếp cận bằng con đường đầu dò qua thực quản. Trong theo dõi điều trị bệnh, siêu âm tim cũng có thể chỉ định mỗi 6 tháng đến một năm trong những lần đến tái khám.Các nhóm bệnh lý tim mạch có chỉ định siêu âm tim qua thành ngực được liệt kê như sau:Bệnh lý van tự nhiên và van tim nhân tạo. Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng. Bệnh tim thiếu máu cục bộ. Hội chứng mạch vành cấp (nhồi máu cơ tim cấp hay cơn đau thắt ngực không ổn định)Suy tim và bệnh cơ tim. Bệnh màng ngoài tim Siêu âm tim qua thành ngực giúp phát hiện suy tim Bướu tim và cấu trúc khối trong tim. Bệnh đại động mạch. Bệnh tim bẩm sinh ở trẻ em. Bệnh tăng huyết áp. Bệnh phổi và bệnh mạch máu phổi. Bệnh thần kinh và bệnh thuyên tắc từ tim khác. Loạn nhịp tim và hồi hộp. Ngất. Siêu âm tầm soát bệnh. Siêu âm tim trong phẫu thuật (bao gồm cả phẫu thuật ngoài tim và phẫu thuật tại tim) 3. Quy trình thực hiện siêu âm tim qua thành ngực như thế nào? Trước khi tiến hành siêu âm tim, bác sĩ sẽ giải thích rõ cho bệnh nhân và người nhà của họ mục tiêu, tư thế, cách thức thực hiện.Siêu âm tim có thể được thực hiện tại phòng mạch của bác sĩ hoặc bệnh viện. Bệnh nhân sẽ nằm trên giường và kéo áo từ eo lên. Bác sĩ sẽ đính các miếng dán (điện cực) vào cơ thể để giúp phát hiện và theo dõi các dòng điện của tim.Trong siêu âm tim, bác sĩ sẽ giảm ánh sáng trong phòng để hình ảnh nhìn rõ hơn trên màn hình. Sau đó, bác sĩ sẽ bôi một loại gel đặc biệt trên ngực Bệnh nhân để tăng khả năng dẫn truyền sóng âm thanh và loại bỏ không khí giữa da và bộ chuyển đổi (một thiết bị nhỏ bằng nhựa gửi và nhận sóng âm thanh).Bác sĩ sẽ di chuyển đầu dò qua lại trên ngực và sóng âm thanh tạo ra hình ảnh của tim được ghi lại trên một màn hình quan sát. Bệnh nhân có thể nghe thấy tiếng “whoosh”, đó là tiếng máu chảy trong tim được máy siêu âm ghi lại. 4. Ưu điểm và hạn chế của siêu âm tim qua thành ngực như thế nào? Siêu âm tim là một phương tiện đánh giá chức năng tim mạch thuận tiện nhất với các ưu điểm là nhanh chóng, sẵn có, chi phí thấp và có thể thực hiện tại phòng siêu âm chuyên biệt hoặc ngay tại giường bệnh trong những trường hợp cấp cứu. Đây cũng là kỹ thuật không xâm lấn, không có nguy cơ lây nhiễm hay nhiễm phóng xạ nên tuyệt đối an toàn cho phụ nữ có thai và trẻ em.Tuy nhiên, siêu âm tim là cận lâm sàng hoàn toàn chủ quan, tùy thuộc vào trình độ, kinh nghiệm và tay nghề của bác sĩ thực hiện. Siêu âm cũng sẽ gặp hạn chế khi khảo sát những bệnh nhân béo phì, thành ngực dày, lớp mỡ dưới da dày, bệnh nhân có bệnh phổi mạn tính, bệnh nhân có van tim cơ học hay các cấu trúc của tim nằm phía xa đầu dò. Khi đó, chất lượng hình ảnh không rõ ràng và nếu cần thiết phải thay thế bằng siêu âm tim qua thực quản hoặc các hình ảnh học chuyên sâu khác. Một số bệnh nhân có bệnh tim hay bệnh phổi nặng, khó thở phải ngồi thì có thể khó hợp tác để thực hiện siêu âm do cửa sổ siêu âm sẽ hạn chế rất nhiều. Siêu âm tim cơ bản phát hiện được bệnh gì?
vinmec
1,097
Những dấu hiệu nhận biết thiếu máu bạn không nên bỏ qua Tình trạng thiếu máu có thể gặp ở nhiều đối tượng, do nhiều nguyên nhân gây ra và mức độ bệnh ở mỗi người cũng khác nhau. Một số bệnh nhân chỉ cần điều chỉnh chế độ dinh dưỡng và nghỉ ngơi hợp lý đã có thể cải thiện sức khỏe rất đáng kể. Tuy nhiên, trường hợp thiếu máu xuất phát từ một số bệnh lý mà không được điều trị kịp thời có thể gây biến chứng nguy hiểm. Dưới đây là những dấu hiệu nhận biết thiếu máu mà chúng ta không nên bỏ qua để thăm khám và điều trị bệnh kịp thời. 1. Những nguyên nhân gây thiếu máu Thiếu máu là tình trạng lượng huyết sắc tố và số lượng hồng cầu trong máu ngoại vi bị giảm và khiến cho không đủ oxy cung cấp cho các mô tế bào trong cơ thể. Trong đó, hiện tượng giảm huyết sắc tố có ý nghĩa quan trọng nhất. Dưới đây là một số nguyên nhân chính gây thiếu máu: Thiếu máu do mất máu: Thường gặp ở các trường hợp: Bệnh nhân mắc phải một số bệnh về đường tiêu hóa có thể kể đến như trĩ, bệnh viêm loét dạ dày, bệnh ung thư,… Chấn thương Vỡ mạch máu Sau sinh con Sau phẫu thuật Lượng kinh nguyệt quá nhiều cũng là một trong những nguyên nhân có thể dẫn đến thiếu máu. Thiếu máu do sản xuất tế bào hồng cầu giảm hay bị lỗi: Đây là những trường hợp cơ thể không tạo đủ tế bào máu hay cũng có thể do tế bào máu không hoạt động đúng chức năng dẫn đến thiếu máu. Cụ thể như sau: Các vấn đề về tủy xương và tế bào gốc: Một số thế bào gốc trong tủy xương sẽ phát triển trở thành tế bào hồng cầu. Nhưng vì nhiều lý do dẫn tới tình trạng không đủ tế bào gốc hoặc có đủ tế bào gốc nhưng chúng lại hoạt động không bình thường thì có thể gây ra thiếu máu. Một số trường hợp có thể gặp như bệnh nhân đang điều trị ung thư bằng phương pháp xạ trị, hóa trị khiến tủy xương bị tổn thương, các trường hợp nhiễm độc chì do làm việc ở môi trường ô nhiễm, những bệnh nhân mắc thalassemia,… Thiếu máu do thiếu sắt: Đây là tình trạng cơ thể không có đủ sắt để giúp tủy xương tạo ra huyết sắc tố. Tình trạng thiếu máu do thiếu sắt khá phổ biến, thường gặp ở nhiều ở trẻ nhỏ, thanh thiếu niên, người ăn kiêng, ăn chay, phụ nữ mang thai và đang cho con bú, phụ nữ đang trong thời kỳ kinh nguyệt,… Thiếu máu do thiếu vitamin: Vitamin B12 và folate rất cần thiết cho cơ thể trong việc tạo ra những tế bào hồng cầu. Vì thế, nếu bạn không bổ sung vitamin B12 và Folate trong những bữa ăn hằng ngày, thì cơ thể rất dễ xảy ra tình trạng thiếu máu. Thiếu máu do sự phá hủy các tế bào máu hồng cầu Những tế bào hồng cầu bị phá vỡ cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu máu. Một số nguyên nhân gây ra tình trạng này có thể kể đến như: Bệnh lupus ban đỏ. Một số bệnh di truyền như hồng cầu hình liềm, thalassemia, xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối. Những trường hợp lách to cũng là nguyên nhân khiến cho các tế bào hồng cầu bị phá hủy sớm. Những trường hợp bị nhiễm trùng, bị rắn độc cắn, hay ăn phải một số thực phẩm có chứa độc tố,… Người mắc bệnh gan, thận. Bệnh nhân phải ghép mạch máu, các trường hợp van tim nhân tạo, bệnh nhân có khối u, các trường hợp bị bỏng nặng, bệnh nhân tăng huyết áp nặng hay bị rối loạn đông máu. 2. Những dấu hiệu nhận biết thiếu máu Để phát hiện chính xác tình trạng thiếu máu, bệnh nhân cần thực hiện một số xét nghiệm do bác sĩ chỉ định. Phát hiện sớm thì hiệu quả điều trị sẽ cao hơn và phòng tránh các biến chứng tốt hơn. Chính vì thế, nếu phát hiện một số dấu hiệu nhận biết thiếu máu dưới đây, bạn cần đi khám kịp thời: - Một số triệu chứng cơ năng: Thường xuyên bị chóng mặt, hoa mắt, ù tai hoặc có thể bị khi gắng sức hoặc thay đổi tư thế. Một số trường hợp thiếu máu nặng có thể bị ngất. Bệnh nhân hay bị đau đầu, mất ngủ, suy giảm trí nhớ, tính tình bất thường, dễ nổi cáu vô cớ, sức lao động kém (cả về trí óc và chân tay). Xảy ra tình trạng đánh trống ngực, tim đập nhanh hơn, bệnh nhân có thể khó thở, đau tim do thiếu máu cơ tim. Người bệnh thường xuyên cảm thấy chán ăn, đầy bụng, có thể bị đau bụng, rối loạn tiêu hóa như bị táo bón hoặc tiêu chảy. - Một số triệu chứng thực thể: Da bệnh nhân xanh xao hoặc có thể vàng da do thiếu máu huyết tán, hay sạm da do tình trạng rối loạn chuyển hóa sắt. Đây là một dấu hiệu nhận biết thiếu máu mà bản thân người bệnh hoặc ngay cả người đối diện cũng rất dễ phát hiện. Lưỡi: Có màu nhợt nhạt nếu là thiếu máu huyết tán, lưỡi bự bẩn nếu thiếu máu do nhiễm khuẩn, hay một số tình trạng lưỡi đỏ và dày là do thiếu máu Biermer,… Bệnh nhân thấy rõ tình trạng tóc rụng nhiều, móng tay dễ gãy, chân móng bẹt hoặc lõm, … 3. Những biến chứng của tình trạng thiếu máu Nếu thiếu máu nhẹ, bạn cũng không cần quá lo ngại. Tình trạng này sẽ được cải thiện nếu bạn điều chỉnh chế độ ăn nhiều chất dinh dưỡng hơn, đặc biệt là tăng cường đủ sắt và vitamin cần thiết. Nhưng đối với các trường hợp thiếu máu do bệnh lý, bạn tuyệt đối không nên chủ quan. Nếu không điều trị kịp thời, bệnh thiếu máu sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. Chẳng hạn như: - Cơ thể suy nhược nghiêm trọng: Người bệnh thường xuyên bị mệt mỏi, uể oải ngay cả khi làm những công việc bình thường trong sinh hoạt hàng ngày. - Ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của phụ nữ khi mang thai. Đặc biệt, bị thiếu máu trong thai kỳ, rất dễ xảy ra tình trạng sinh non. - Gây ra những bất thường về tim: Thiếu máu dẫn tới rối loạn nhịp tim khiến tim phải bơm máu nhiều hơn và nếu không can thiệp kịp thời rất dễ xảy ra suy tim, vô cùng nguy hiểm. - Nguy cơ tử vong cao: Những trường hợp thiếu máu di truyền nếu không điều trị sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe, khiến cơ thể thiếu một lượng máu lớn, khi kéo dài sẽ nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Chính vì những lý do trên, khi phát hiện dấu hiệu nhận biết thiếu máu chúng ta cần đi khám sớm để phòng ngừa biến chứng. Có thể tham khảo ý kiến bác sĩ về chế độ ăn bổ sung dinh dưỡng, đặc biệt là sắt để cải thiện sức khỏe.
medlatec
1,225
Tiêm vắc xin cho trẻ ở đâu an toàn, đáng tin cậy? Theo khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới (WHO), trẻ em sau khi sinh ra nên tiêm vắc xin để phòng chống các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Việc tiêm vắc xin cho trẻ cần được thực hiện sớm nhất có thể và liên tục trong suốt hai năm đầu tiên. Do đó, lựa chọn địa điểm tiêm phòng cho trẻ luôn là mối quan tâm của các bậc phụ huynh. Vậy, nên tiêm vắc xin cho trẻ ở đâu là uy tín và đảm bảo nhất. 1. Tại sao trẻ em cần được tiêm vắc xin Hệ thống miễn dịch và sức đề kháng của trẻ dưới 5 tuổi là chưa hoàn thiện và rất yếu, nên rất dễ mắc phải các bệnh truyền nhiễm. Tiêm vắc xin cho trẻ là một trong những nhân tố đóng vai trò kích thích sự phát triển của hệ miễn dịch, giảm thiểu và ngăn ngừa sự ảnh hưởng của các tác nhân gây bệnh. Từ đó, giúp giảm thiểu tối đa tỷ lệ tử vong cho trẻ nhỏ. Ngay cả khi nền y học hiện đại đang rất phát triển thì khả năng điều trị một số căn bệnh truyền nhiễm vẫn còn hạn chế, khả năng để lại di chứng là cực kỳ cao, thậm chí là tử vong. Đặc biệt, với trẻ nhỏ việc điều trị bệnh còn khó khăn hơn rất nhiều lần. Do vây tiêm vắc xin chính là biện pháp hữu hiệu nhất giúp phòng bệnh và đảm bảo sức khỏe cho trẻ, hạn chế tối đa các rủi ro có thể xảy ra. 2. Các yếu tố cần được quan tâm khi lựa chọn địa điểm tiêm vắc xin cho trẻ? Có thể tiêm vắc xin cho trẻ ở đâu là câu hỏi của rất nhiều phụ huynh. Tại Việt Nam, nhà nước đã và đang thực hiện ra chương trình tiêm chủng mở rộng để các bé được tiêm vắc xin hoàn toàn miễn phí. Điều này có nghĩa là bạn có thể tiêm vắc xin cho trẻ tại các Trung tâm hoặc trạm Y tế thuộc quản lý của nhà nước mà hoàn toàn không phải lo lắng về vấn đề chi phí. Tuy nhiên, các trạm y tế chỉ tổ chức tiêm chủng theo các đợt nhất định. Do vậy, bạn cần phải theo dõi và ghi nhớ lịch tiêm phòng để bé được tiêm các mũi đầy đủ nhất có thể. Theo thống kê, những năm gần đây nhu cầu tiêm vắc xin cho trẻ có xu hướng gia tăng, thậm chí số lượng vắc xin trong các đợt tiêm chủng mở rộng đôi khi còn không thể đáp ứng đủ. Trước hiện trạng này, nhiều phụ huynh đã tìm tới các dịch vụ tiêm vắc xin tại các bệnh viện, trung tâm y tế tư nhân để tiêm phòng cho trẻ. Bởi, không phải tiêm vắc xin cho trẻ không phải ở đâu cũng an toàn và đáng tin cậy. Do vậy, nên có những tiêu chí riêng để đưa ra lựa chọn cuối cùng địa điểm tiêm vắc xin cho trẻ sẽ tốt và đảm bảo nhất. Tuy nhiên, việc phải di chuyển xa và liên tục thường gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của trẻ, đặc biệt là với trẻ sơ sinh và đẻ non. Do vậy càng hạn chế vấn đề này thì sẽ tốt hơn rất nhiều. Chọn tiêm vắc xin cho trẻ ở đâu là đảm bảo nhất? Mấu chốt của vấn đề là các mẹ phải lựa chọn đúng những nơi có quy trình tiêm chủng sạch sẽ, an toàn, chất lượng vắc xin được đảm bảo tối đa, cùng hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại giúp xử lý các phản ứng sốc phản vệ sau tiêm (nếu có). Chuyên môn và kỹ năng của các bác sỹ, y tá cũng là yếu tố cần được nhắc đến. 3. Tuy nhiên, thực hư câu chuyện liệu các dịch vụ này có an toàn hay không vẫn chưa được kiểm soát chặt chẽ. Bên cạnh việc lựa chọn tiêm chủng cho trẻ ở đâu, các mẹ cũng nên lưu ý việc đưa trẻ đi tiêm đúng lịch để kết quả tiêm phòng đạt hiệu quả tối ưu nhất.
medlatec
724
Tìm hiểu chứng rối loạn nhân cách tránh né Người bị rối loạn nhân cách tránh né thường có cảm giác ức chế xã hội một cách cực đoan. Đây là loại bệnh gây ảnh hưởng lớn đến cuộc sống và các mối quan hệ xung quanh. Nguyên nhân gây ra tình trạng rối loạn nhân cách đến nay vẫn chưa được hiểu rõ ràng. Trong cuộc sống phát triển, con người bị áp lực từ mọi phía làm cho nguy cơ mắc bệnh ngày càng tăng. 1. Rối loạn nhân cách né tránh là gì? Bệnh rối loạn nhân cách né tránh là tình trạng người bệnh ức chế một cách cực đoan với xã hội. Người mắc bệnh cực kỳ nhạy cảm với những người từ chối hoặc chỉ trích từ người khác. Tuy nhiên có một số trường hợp bệnh nhân chỉ có thái độ ngượng ngùng, khó xử, tránh né khi tiếp xúc với mọi người xung quanh. Rối loạn nhân cách né tránh có ảnh hưởng lớn tới các mối quan hệ trong xã hội của người bệnh.Theo một số khảo sát cho thấy ở Mỹ có khoảng 2,4% người dân mắc bệnh rối loạn nhân cách để tránh với tỉ lệ nam nữ bằng nhau. Các triệu chứng của bệnh có thể biểu hiện từng khi còn nhỏ đến khi trưởng thành. Loại bệnh này hay diễn biến đồng thời với một số bệnh lý khác. Phổ biến nhất có thể kể đến là trầm cảm, rối loạn lo âu, rối loạn ám ảnh cưỡng chế. Ngoài ra một chỗ trường hợp hiếm khác bệnh nhân có thể mắc đồng thời rối loạn nhân cách né tránh với rối loạn nhân cách phụ thuộc và ranh giới. 2. Triệu chứng rối loạn nhân cách né tránh Người mắc bệnh sẽ gặp khó khăn trong giao tiếp do đặc biệt nhạy cảm với lời nói, cách hành xử từ người ngoài. Kết quả là hiệu suất công việc giảm, chất lượng cuộc sống bị ảnh hưởng đáng kể.Trong các mối quan hệ họ khó có thể dành tình cảm cho ai đó, do họ thường đa nghi và không tin tưởng bất kỳ ai. Hơn nữa người bệnh thường có xu hướng suy nghĩ tiêu cực. Chính vì vậy mà những lời nhận xét hay phê bình đều có thể gây đả kích tới tâm lý của người mắc bệnh.Do tính cách hạn chế giao tiếp vì vậy họ rất ngại nói liên quan điểm của bản thân. Vì họ sợ làm trò cười trong mắt của người khác, nếu họ nói sai. Vậy nên ta có thể thấy người mắc bệnh rối loạn nhân cách né tránh thường có biểu hiện xấu hổ, đổ mồ hôi tay, lắp bắp khi phát biểu ý kiến.Hơn nữa, bệnh nhân thường hay suy nghĩ và lo lắng về cảm nhận của người khác dành cho họ. Họ sợ rằng bản thân mình không có được sự chấp nhận từ mọi người xung quanh. Từ đó, họ cảm thấy không thoải mái, thậm chí thấy bản thân không phù hợp với xã hội. Họ cho rằng mọi lời trêu chọc đều mang tính ác ý. Những điều này gây ra tính cách nhạy cảm cực đoan cho người bệnh.Theo thống kê của hiệp hội tâm thần Mỹ bệnh nhân rối loạn né tránh thường có các biểu hiện điển hình như sau:Hạn chế tham gia các cuộc chơi, tụ tập, tránh những nơi đông người.Hãy có cảm giác lo lắng trước và trong cuộc trò chuyện hoặc không thấy hứng thú. Hạn chế các mối quan hệ thân mật. Suy nghĩ quá nhiều về những lời phê và từ chối từ mọi người. Bệnh nhân có thể cảm thấy bị ức chế trong các cuộc nói chuyện hay những tình huống xảy ra hàng ngày. Người rối loạn nhân cách né tránh thường bị không tham gia các hoạt động đông người. Khi tham gia họ thường lúng túng, lắp bắp, khó diễn tả bằng lời nói.Khi gặp người lạ họ có thể biểu hiện sự nhút nhát. Họ luôn sống trong vùng an toàn của bản thân mà không dám thử những điều mới mẻ. Họ luôn nhìn thái độ của mọi người đều sống, cố gắng làm hài lòng tất cả. Tuy nhiên họ không dám quá thân thiết với người khác, vì lo lắng bị đánh giá. 3. Nguyên nhân gây rối loạn nhân cách né tránh Hiện nay nguyên nhân chính gây ra bệnh vẫn chưa được tìm hiểu rõ. Tuy nhiên, các nhà khoa học đã chỉ ra rằng một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh như:Di truyền: bạn có thể tăng nguy cơ mắc bệnh nếu người thân trong gia đình mắc chứng bệnh này hoặc một số loại bệnh liên quan như rối loạn lo âu xã hội, rối loạn hoảng sợ, rối loạn ám ảnh cưỡng chế,...Gia đình: trẻ nhỏ thường phát triển tính cách giống với những người trong gia đình. Nếu trong nhà có người mắc rối loạn nhân cách nhà tránh hoặc rối loạn lo âu thì trẻ sẽ lớn lên với hình thái phát triển nhân cách bất thường.Những trải nghiệm tiêu cực trong cuộc sống hàng ngày: rối loạn nhân cách né tránh có thể xuất hiện nếu người bệnh từng bị tẩy chay, cha mẹ la mắng thường xuyên, bị từ chối,...Mắc một số bệnh tâm thần khác: Người bị trầm cảm, rối loạn nhân cách phụ thuộc, rối loạn nhân cách ranh giới có nguy cơ cao bị mắc loại bệnh này. Đa phần những người mắc bệnh về tâm thần thường có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn rất nhiều.Người mắc bệnh rối loạn nhân cách né tránh cần phải được điều trị sớm và thường xuyên. Việc này trả góp mối quan hệ, các tìnhhuống xã hội sẽ làm cho người bệnh trở nên đau khổ, căng thẳng. Có thể nói đây là một loại bệnh có phát hiện tuy có tỷ lệ mức cao. Nếu người mắc bệnh rối loạn nhân cách để tránh không được điều trị tốt có thể gây ra các biến chứng nặng nề.
vinmec
1,036
Dịch vụ y tế thông minh mang giải pháp chăm sóc sức khỏe toàn diện cho triệu gia đình Việt Cuốn theo công việc, không có thời gian chăm sóc sức khỏe bản thân. Công tác xa, chăm con nhỏ không thể sắp xếp để chăm lo cho bố mẹ mỗi khi đau ốm... Đây có lẽ là những trăn trở của nhiều người khi mỗi ngày đều phải đối mặt với guồng quay “cơm áo gạo tiền”. Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi - mô hình chăm sóc sức khỏe ưu việt chính là giải pháp thông minh để tháo gỡ những khó khăn trên. Đừng để sức khỏe bị “bỏ quên” chỉ vì hai chữ “bận rộn” Nhịp sống hiện đại với guồng quay công việc khiến quỹ thời gian để chăm sóc sức khỏe cho chính bản thân của nhiều người ngày càng trở nên eo hẹp. Chị P. T. T - nhân viên văn phòng (36 tuổi, Bình Dương) chia sẻ: “Bản thân mắc virus siêu vi B từ khi còn nhỏ, tôi luôn tuân thủ tuyệt đối phác đồ điều trị của bác sĩ nên tình hình sức khỏe ổn định. Tuy nhiên, 2 năm nay do công việc cơ quan và gia đình bận rộn, tôi chủ quan không đi khám và tự ý bỏ thuốc điều trị. Tới khi thấy cơ thể xuất hiện triệu chứng bất thường, lúc này tôi mới đi khám thì chết lặng khi được chẩn đoán mắc ung thư biểu mô tế bào gan giai đoạn cuối đã di căn phổi. Các chỉ số viêm gan B và diễn biến bệnh hoàn toàn có thể theo dõi được nhờ xét nghiệm máu nhưng chỉ vì hai chữ bận rộn mà ngó lơ sức khỏe bản thân. Giờ đây, hối hận cũng đã quá muộn màng”. Cùng với chăm sóc sức khỏe bản thân, việc chăm lo cho những người thân trong gia đình cũng gặp nhiều cản trở. Đặc biệt, khó khăn càng nhiều hơn đối với các gia đình ít con cháu, hoặc học tập và làm việc xa quê. Anh T. V. T - chuyên viên công nghệ thông tin (40 tuổi, Thái Bình) trăn trở: “Hai vợ chồng tôi làm việc trên Hà Nội, mấy anh em cũng đều công tác xa nhà. Dưới quê chỉ có hai ông bà, mỗi khi trái gió trở trời mấy anh em chia nhau sắp xếp công việc ở cơ quan để chăm sóc. Nhiều khi suy nghĩ lại cảm thấy chạnh lòng, khi sự nghiệp có trong tay lại chẳng thể toàn tâm toàn ý chăm sóc đấng sinh thành được chu toàn”. Tất cả chúng ta đều ý thức được tầm quan trọng của sức khỏe bản thân và những người thân yêu, nhưng lại không thể đứng ngoài guồng quay ngày một tất bật của xã hội, để rồi khi nhìn lại sức khỏe bị bỏ quên chỉ vì hai chữ "bận rộn". Vậy đâu là giải pháp để gỡ rối bài toán trên? Lấy mẫu xét nghiệm tận nơi - Mang giải pháp y tế thông minh giúp ích triệu gia đình Việt Trong cuộc sống hiện đại ngày càng bận rộn, các dịch vụ chăm sóc sức khỏe không chỉ cần yếu tố tiên quyết là chính xác, chất lượng mà còn cần phải đảm bảo sự tiện ích, nhanh chóng. Hành trình nỗ lực vì sức khỏe người dân Việt: lấy sự hài lòng của khách hàng là thước đo khẳng định chất lượng Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi với các tiện ích ưu việt đã trở nên quen thuộc với hàng triệu gia đình Việt Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi được xem trợ thủ đắc lực đối với các gia đình có con nhỏ, người già yếu...
medlatec
631
Công dụng thuốc Ckdmyrept Thuốc Ckdmyrept có chứa thành phần chính là Mycophenolate mofetil 500mg, dạng bào chế viên nén bao phim. Thuốc được dùng để dự phòng hiện tượng thải ghép cấp tính, đáp ứng kém hoặc thải ghép lần đầu ở người ghép gan. Các thông tin cần thiết của thuốc Ckdmyrept về thành phần, công dụng, liều dùng và tác dụng phụ sẽ giúp nâng cao kết quả điều trị cho người bệnh. 1. Ckdmyrept có tác dụng gì? Thành phần Mycophenolate mofetil trong thuốc Ckdmyrept có cấu trúc là este của của mycophenolic acid (MPA). Sau khi vào trong cơ thể của người bệnh, Mycophenolate mofetil sẽ được chuyển hóa thành MPA là chất có hoạt tính. Cơ chế hoạt động của MPA là ức chế enzym Inosine monophosphate Dehydrogenase (IMPDH), giúp làm ngăn cản quá trình xúc tác của IMPDH để biến đổi IMP thành xanthose-5’-monophosphate.Đây được xem như 1 bước chính trong con đường denovo của quá trình tổng hợp Guanosine nucleotide. Tác dụng ức chế IMPDH của Mycophenolate mofetil là tác dụng mạnh, chọn lọc và có khả năng hồi phục. MPA có tác dụng kìm hãm mạnh các tế bào lympho B và lympho T hơn các tế bào khác do các tế bào lympho phụ thuộc nhiều vào con đường Denovo để tổng hợp Guanosine trong khi các tế bào khác có thể sử dụng các con đường tái tạo khác. 2. Thuốc Ckdmyrept chỉ định khi nào? Thuốc Ckdmyrept được chỉ định kết hợp với Corticosteroid và Cyclosporine trong dự phòng hiện tượng thải ghép lần đầu, thải ghép cấp tính và đáp ứng kém ở người bệnh ghép gan, ghép thận hoặc ghép tim không cùng huyết thống. 3. Chống chỉ định của thuốc Ckdmyrept Thuốc Ckdmyrept chống chỉ định trong trường hợp:Người bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Ckdmyrept.Phụ nữ đang cho con bú. 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Ckdmyrept Cách sử dụng: Thuốc Ckdmyrept dùng bằng đường uống. Người bệnh nên uống Ckdmyrept với 1 cốc nước đầy. Nhai, nghiền nát hoặc bẻ thuốc Ckdmyrept có thể làm giảm hiệu quả điều trị bệnh.Liều dùng:Trong dự phòng thải ghép thận:Đối với người lớn: Liều 1g/ lần x 2 lần/ ngày. Người bệnh nên uống thuốc Ckdmyrept trong vòng 72 giờ sau khi được ghép thận.Đối với trẻ em từ 2 - 18 tuổi: Liều 600 mg/ m2 diện tích cơ thể/ lần x 2 lần/ ngày. Chỉ dùng liều Ckdmyrept tối đa 1g/ lần x 2 lần/ ngày cho những người bệnh có diện tích cơ thể > 1,5 m2.Đối với trẻ em dưới 2 tuổi: Chưa có dữ liệu về độ an toàn khi dùng thuốc cho đối tượng này.Đối với người cao tuổi: Liều 1g Ckdmyrept/ lần x 2 lần/ ngày.Trong dự phòng thải ghép tim:Đối với người lớn: Liều 1,5g/ lần x 2 lần/ ngày. Người bệnh nên uống thuốc Ckdmyrept trong vòng 5 ngày sau khi được ghép tim.Đối với người cao tuổi: Liều 1,5g Ckdmyrept/ lần x 2 lần/ ngày.Trong dự phòng thải ghép gan:Đối với người lớn: Sau khi được cấy ghép gen thì người bệnh nên dùng Mycophenolate mofetil. Đến ngày thứ 4 thì bắt đầu dùng Ckdmyrept đường uống với liều 1,5g/ lần x 2 lần/ ngày.Đối với người cao tuổi: Liều 1,5g/ lần x 2 lần/ ngày.Lưu ý: Liều dùng Ckdmyrept trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Ckdmyrept cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Ckdmyrept phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 5. Tác dụng phụ của thuốc Ckdmyrept Ở liều điều trị, thuốc Ckdmyrept được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Ckdmyrept, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Tăng sản nướu;Viêm kết tràng;Viêm tụy;Nhiễm trùng;Mất bạch cầu hạt và bạch cầu trung tính;Thiếu máu bất sản;Suy giảm tủy xương.Ngừng sản xuất hồng cầu;Bất thường hình dạng bạch cầu.Phù mạch;Phản ứng phản vệ;Bệnh phổi kẽ;Xơ phổi.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Ckdmyrept và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 6. Tương tác của thuốc Ckdmyrept Ckdmyrept có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Thuốc Acyclovir;Các thuốc kháng acid;Thuốc Ganciclovir;Thuốc Tacrolimus;Thuốc Azathioprine;Thuốc Ciprofloxacin;Thuốc Amoxicillin.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Ckdmyrept thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Ckdmyrept phù hợp. 7. Lưu ý khi sử dụng và bảo quản thuốc Ckdmyrept Dùng thuốc Ckdmyrept có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ác tính hoặc u lympho. Do đó người bệnh cần thận trọng khi sử dụng.Cần theo dõi tình trạng ức chế tủy xương với các biểu hiện thâm tím da, nhiễm trùng, chảy máu ở người bệnh và thông báo ngay cho bác sĩ khi có dấu hiệu bất thường.Người bệnh sẽ có nguy cơ nhiễm trùng cơ hội hoặc nhiễm trùng nặng khi dùng thuốc Ckdmyrept. Ngoài ra, cần kiểm tra công thức máu thường xuyên vì thuốc Ckdmyrept có thể gây hiện tượng giảm bạch cầu trung tính hoặc bất sản nguyên bào hồng cầu.Bảo quản thuốc Ckdmyrept ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C và tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Ckdmyrept có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Ckdmyrept có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Ckdmyrept theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Ckdmyrept ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ.
vinmec
1,007
Tìm hiểu về bệnh suy tim sung huyết Tim là cơ quan giữ chức năng quan trọng trong cơ thể, bất kỳ bệnh lý nào liên quan đến tim mạch ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống của người bệnh. Bệnh lý tim mạch ngày một gia tăng, trong đó bệnh suy tim sung huyết là chặng đường cuối cùng mà đa số những người bệnh tim mạch phải trải qua. 1. Bệnh suy tim sung huyết là gì? Suy tim là hội chứng bệnh lý thường gặp trong bệnh lý về tim mạch như bệnh van tim, bệnh cơ tim, bệnh tim bẩm sinh và một số bệnh ảnh hưởng đến tim.Suy tim sung huyết là tình trạng tim hoạt động kém hiệu quả, giảm chức năng bơm máu của tim, khiến tim không thể đáp ứng được đủ nhu cầu oxy của cơ thể, gây ra tình trạng ứ máu tại tim, phổi và các mô, cơ quan trong cơ thể.Các loại suy tim bao gồm suy tim trái, suy tim phải và suy tim toàn bộ:Suy tim trái là tình trạng tâm thất trái hoạt động kém hiệu quả máu ứ lại tâm thất trái và khiến cho máu từ phổi đổ về tâm nhĩ trái trở nên khó khăn gây ứ máu tại phổi.Suy tim phải là tình trạng tâm thất phải hoạt động kém hiệu quả dẫn đến giảm bơm máu lên phổi, gây ứ máu tại tâm thất phải và gây cản trở máu trở về tim phải.Suy tim toàn bộ là bệnh cảnh của suy tim phải ở mức độ nặng. 2. Các nguyên nhân và yếu tố gây bệnh suy tim 2.1. Nguyên nhân gây bệnh. Tăng huyết áp. Bệnh lý van tim như: Hẹp hở van hai lá, hẹp hở van ba lá, hẹp hở van động mạch chủ, hẹp van động mạch phổi. Bệnh cơ tim như nhồi máu cơ tim, viêm cơ tim...Bệnh lý tim bẩm sinh. Một số rối loạn nhịp tim: Cơn nhịp nhanh thất, nhịp nhanh bất thường, block nhĩ thất hoàn toàn...Bệnh lý toàn thân như: Bệnh tuyến giáp, thiếu máu, bệnh về phổi.2.2. Các yếu tố nguy cơ gây bệnh. Tuổi cao. Bệnh lý động mạch vành. Béo phì. Bệnh đái tháo đường. Hút thuốc lá. Sử dụng nhiều thuốc có cồn. 3. Triệu chứng bệnh suy tim sung huyết Suy tim sung huyết Tuy vào giai đoạn bệnh mà biểu hiện bệnh nặng nhẹ khác nhau, thông thường có các triệu chứng sau:Khó thở ban đầu khó thở ít, vận động nhiều mới khó thở, ở giai đoạn muộn người bệnh thấy khó thở ngay cả khi nghỉ ngơi.Ho khan, hoặc thở khò khè. Ho có thể kéo dài do ứ huyết ở phổi, có thể ho ra máu.Phù: ứ trệ dịch ở các bộ phận của cơ thể dẫn tới phù chi dưới với biểu hiện rõ nhất là sưng mắt cá chân, bàn chân.Mệt mỏi: Do nhu cầu oxy cung cấp cho cơ thể không đảm bảo, cơ thể tập chung máu cho những cơ quan quan trọng, nên cơ thể có cảm giác mệt mỏi.Trong suy tim trái có thể xuất hiện phù phổi cấp với các triệu chứng như: Bệnh nhân khó thở nhiều phải ngồi dậy để thở, co kéo cơ hô hấp, vã mồ hôi, chân tay lạnh, nhịp tim nhanh, nghe phổi có nhiều rale ẩm. Là một bệnh cấp cứu nếu không được điều trị kịp thời có thể nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. 4. Chẩn đoán bệnh suy tim sung huyết Để chẩn đoán bệnh suy tim sung huyết cần dựa vào triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng.Các dấu hiệu cận lâm sàng bao gồm:Xquang tim phổi thẳng: Thấy hình ảnh bóng tim to, phổi mờ do ứ máu phổi.Điện tim(ECG): Suy tim trái thấy các dấu hiệu trục trái, tăng gánh thất trái, dày thất trái. Suy tim phải thấy dấu hiệu trục tim lệch phải, tăng gánh thất phải, dày thất phải.Siêu âm tim: Thấy hình ảnh buồng tim giãn. 5. Điều trị suy tim sung huyết 5.1 Điều trị nội khoa. Các loại thuốc được sử dụng trong điều trị suy tim bao gồm:Thuốc lợi tiểu nhằm giảm ứ đọng dịch trong cơ thể, làm giảm tiền gánh. Thường dùng một trong ba loại thuốc lợi tiểu bao gồm furosemid, hypothiazid, aldactone.Thuốc trợ tim nhóm digitalis giúp tăng sức co bóp của cơ tim, giảm nhịp tim, làm giảm dẫn truyền các xung động của cơ tim và làm tăng tính kích thích của cơ tim. Thuốc giãn mạch: Làm giảm trương lực tĩnh mạch hay tiểu động mạch qua đó làm giảm tiền gánh hay hậu gánh. Thuốc chống đông máu: Do suy tim gây tình trạng ứ máu nên rất dễ hình thành cục máu đông.Ngoài ra cần điều trị nguyên nhân gây bệnh: Như bệnh cường giáp, phẫu thuật trong bệnh lý tim bẩm sinh....5.2 Thay đổi lối sống. Tăng cường nghỉ ngơi, không làm những việc phải gắng sức, có thể tập thể dục nhẹ nhàng hàng ngày như đi bộ, yoga, thiền...Kiểm soát tốt cân nặng, duy trì cân nặng hợp lý, hạn chế muối và các thức ăn nhiều dầu mỡ. Bỏ thuốc lá, hạn chế thức uống có cồn. 6. Là 1 trong số ít các phòng khám chuyên sâu về suy tim được xây dựng sớm nhất tại Việt Nam có tham khảo mô hình của Mỹ và Singapore.Khám và chẩn đoán các bệnh có thể dẫn tới suy tim. Lập kế hoạch điều trị toàn diện các bệnh có thể dẫn tới suy tim, bao gồm điều trị nội khoa tối ưu kết hợp điều chỉnh lối sống, loại bỏ các nguyên nhân có thể dẫn tới suy tim bằng phẫu thuật, can thiệp tim mạch, can thiệp loạn nhịp. Nâng cao kiến thức về suy tim cho mọi người. Tổ chức câu bộ lạc bộ cho bệnh nhân suy tim hoặc những ai quan tâm tới suy tim, qua các hình thức sinh hoạt sẽ tư vấn, giáo dục sức khỏe để nâng cao kiến thức về suy tim cho mọi người, lợi ích của việc phòng ngừa suy tim, của tuân thủ điều trị, của tinh thần lạc quan vào cuộc sống.Bệnh suy tim sung huyết nếu được phát hiện và điều trị sớm giúp người bệnh kéo dài tuổi thọ, nâng cao chất lượng cuộc sống, vì vậy khi có bất kỳ triệu chứng nào nghi ngờ bệnh cần đến khám để được chẩn đoán và điều trị sớm. Phát hiện những triệu chứng sớm của suy tim
vinmec
1,099
Công dụng thuốc Ecazola Thuốc Ecazola có thành phần chính là fluconazol. Hàm lượng trong mỗi viên nang là 150mg. Đây là thuốc có tác dụng kháng nấm. Hãy cùng tìm hiểu công dụng và các thông tin hữu ích về Ecazola thông qua bài viết dưới đây nhé! 1. Thuốc Ecazola có công dụng gì? Hoạt chất fluconazol có trong Ecazola là thuốc thuộc nhóm tổng hợp triazol chống nấm. Nó có khả năng ức chế CYP450 để ngăn quá trình tổng hợp sterol và ergosterol trong thành tế bào. Bên cạnh đó, fluconazol còn làm thay đổi tính thấm của màng tế bào nấm, làm mất đi các yếu tố thiết yếu như amino acid, kali và làm giảm thu nhập các yếu tố cần thiết cho DNA như pyridin, pyrimidin. Fluconazol chỉ có ái lực mạch với CYP450 của nấm, chúng gần như không có ái lực với CYP450 của động vật có vú nói chung.Các chủng nấm bị ảnh hưởng bởi fluconazol có trong Ecazola gồm:Candida spp.Blastomyces dermatitidis. Coccidioides immitis. Cryptococcus neoformans. Epidermophyton spp.Histoplasma capsulatum. Microsporum spp.Trichophyton spp.Từ cơ chế nêu trên, thuốc Ecazola thường được chỉ định trong những trường hợp:Bệnh nhân nhiễm nấm Candida ở các vị trí trên cơ thể như: miệng, họng, thực quản, âm đạo, đường niệu, màng bụng, phổi,...Bệnh nhân bị viêm màng não do nấm Cryptococcus neoformans gây ra.Bệnh nấm da đầu, chân, đùi,...do các chủng nhạy cảm gây ra.Dự phòng nhiễm nấm Candida ở bệnh nhân ung thư, bệnh nhân phải phẫu thuật, người bị HIV,... 2. Liều dùng và cách dùng thuốc Ecazola Thuốc Ecazola được bào chế ở dạng viên nang, dùng bằng đường uống. Liều lượng của Ecazola phụ thuộc vào tình trạng bệnh và khả năng đáp ứng của bệnh nhân. Cụ thể như sau:Nhiễm Candida vùng miệng, họng: dùng 50mg/ngày, từ 7 đến 14 ngày hoặc dùng 200mg/ngày đầu tiên, sau đó 100mg/ngày, kéo dài 2 tuần.Nhiễm nấm Candida ở thực quản: dùng liều tương tự như nhiễm nấm Candida vùng miệng, tuy nhiên thời gian điều trị nên kéo dài trong 3 tuần và tiếp tục uống duy trì thêm 2 tuần nữa sau khi hết triệu chứng. Nhiễm nấm toàn thân: dùng 400mg/ngày đầu tiên, sau đó dùng liều 200mg/ngày, kéo dài 4 tuần và duy trì thêm 2 tuần nữa kể từ khi hết triệu chứng.Nhiễm Candida đường niệu, màng bụng: dùng 50 - 200mg/ngày.Nhiễm Candida âm đạo: dùng 1 liều duy nhất 150mg.Nấm da: dùng 50mg/ngày, kéo dài 6 tuần.Bị viêm màng não do Cryptococcus neoformans: dùng 400mg/ngày đầu tiên, sau đó dùng 200 - 400mg/ngày, kéo dài từ 10 đến 12 tuần.Dự phòng nhiễm nấm cho bệnh nhân có nguy cơ: 400mg/ngày.Riêng đối với bệnh nhân bị suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 50 ml/phút, liều dùng của Ecazola giảm còn một nửa so với liều khuyến cáo ở trên. 3. Thận trọng khi sử dụng thuốc Ecazola Hoạt chất fluconazol có ảnh hưởng tương đối bất lợi lên gan, do đó nên thận trọng khi sử dụng thuốc Ecazola cho người suy gan hoặc gặp các dấu hiệu sau trong quá trình điều trị:Bất thường trong chỉ số xét nghiệm chức năng gan. Triệu chứng của bệnh gan tiến triển. Việc lạm dụng Ecazola có thể làm phát triển quá mức các chủng nấm Candida không nhạy cảm với fluconazol.Cẩn trọng khi dùng Ecazola cho bệnh nhân có nguy cơ loạn nhịp vì hoạt chất fluconazol đã được ghi nhận có thể kéo dài quãng QT và xoắn đỉnh.Cần xem xét giữa lợi ích và nguy cơ trước khi chỉ định Ecazola cho bệnh nhân mang thai. Tuy chưa có dữ liệu đầy đủ nhưng đã ghi nhận có trường hợp dị tật thai nhi khi sử dụng hoạt chất fluconazol liều cao ở 3 tháng đầu thai kỳ. Người đang nuôi con bằng sữa mẹ không nên dùng thuốc Ecazola. 4. Tác dụng phụ của Ecazola Bệnh nhân sử dụng thuốc Ecazola có thể gặp một số triệu chứng như:Chóng mặtĐau đầuĐau bụng. Tiêu chảy. Buồn nôn. Tăng nhẹ transaminase. Tiểu ít. Hạ huyết áp nhẹ. Hạ kali huyết 5. Tương tác thuốc của Ecazola Thuốc Ecazola có tương tác với khá nhiều với các nhóm thuốc khác. Những tương tác thuốc này thường làm thay đổi nồng độ của các thuốc tham gia, do đó có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.Một số nhóm có thuốc có tương tác như:Rifabutin, rifamycin. Zidovudin. Thuốc chống đông máu nhóm coumarin. Ciclosporin. Astemizol. Phenytoin. Glyburide, glipizide. Carbamazepin. Theophylin. Tốt hơn hết, bạn nên báo với bác sĩ nếu đang điều trị với một trong các thuốc kể trên trước khi tiếp nhận điều trị với Ecazola để nhận được sự tư vấn và điều chỉnh kịp thời từ bác sĩ.
vinmec
795
Ăn nhiều thịt bò và heo làm tăng nguy cơ tiểu đường Các chuyên gia Nhật Bản nói rằng đàn ông ăn nhiều thịt bò hoặc thịt heo mỗi ngày đối mặt với sự gia tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường, báo The Japan Times đưa tin ngày 22.5. Ăn nhiều thịt sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe - Ảnh: Shutterstock Nguy cơ tương tự không được ghi nhận ở phụ nữ, theo nhóm nghiên cứu thuộc Trung tâm Sức khỏe Toàn diện và Y khoa Quốc gia và Trung tâm Ung thư Quốc gia (Nhật Bản). “Sẽ tốt hơn cho những người ăn nhiều thịt bò và thịt heo nếu họ thay thế một phần bằng thịt gà và cá”, chuyên gia cao cấp Kayo Kurotani thuộc Trung tâm Sức khỏe Toàn diện và Y khoa Quốc gia khuyến nghị. Nhóm nghiên cứu đã tiến hành một cuộc điều tra kéo dài 5 năm vào cuối thập niên 1990 về việc ăn thịt trên khoảng 64.000 người trong độ tuổi từ 45 đến 75 tại 11 khu vực trên toàn nước Nhật. Khoảng 1.200 người được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường trong thời gian nghiên cứu. Nhóm chuyên gia đã phân loại các đối tượng trên thành 4 nhóm dựa trên lượng thịt hấp thu. Ở những người đàn ông, nhóm ăn nhiều thịt nhất có lượng tiêu thụ bình quân là 83 gam, và nguy cơ mắc bệnh tiểu đường ở nhóm này cao hơn 42% so với nhóm ăn ít thịt nhất, với lượng tiêu thụ bình quân là 15 gam.
medlatec
258
Công dụng thuốc Fentanyl 50 migrograms/ml Thuốc Fentanyl 50 thuộc nhóm thuốc giảm đau gây mê có thành phần chính fentanyl thường được dùng để giảm nhanh các cơn đau nghiêm trọng hoặc đau sau phẫu thuật. Vậy thuốc Fentanyl 50 công dụng như thế nào? 1. Thuốc Fentanyl 50 là thuốc gì? Thuốc Fentanyl 50 là thuốc giảm đau nhóm opioid có cơ chế giảm đau nhờ tác động vào thụ thể muy-opioid nhờ đó giảm đau rất mạnh và an thần tương tự morphine nhưng mạnh hơn nhiều. Fentanyl ức chế phía trước bao synap và làm gián đoạn xung động cảm giác đau, làm tăng ngưỡng nhận cảm giác đau và giảm, mất các phản xạ với đau của người bệnh. Khi sử dụng liều thấp Fentanyl 50 có tác dụng an thần và liều cao sẽ có tác dụng gây ngủ.Thuốc Fentanyl 50 thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Cơn đau cần giảm đau mạnh đòi hỏi opioid cơ thể như bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối. Giảm đau kiểu an thần và hỗ trợ an thần trong gây mê. Một thành phần giảm đau trong gây mê tổng quát có luồn ống khí quản và thông khí ở bệnh nhânĐiều trị giảm đau ở phòng chăm sóc tích cực đối với bệnh nhân được hỗ trợ thông khí. Các chống chỉ định của thuốc Fentanyl 50 gồm có:Bệnh nhân mẫn cảm với fentanyl, mẫn cảm với thuốc có các tác dụng tương tự như morphin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. Suy hô hấp không có thông khí nhân tạoĐang dùng kết hợp với các thuốc ức chế MAO hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngưng sử dụng các thuốc ức chế MAOTăng áp lực nội sọ và chấn thương sọ não. Giảm lưu lượng máu và giảm huyết áp. Nhược cơ nặng. Trẻ em dưới 2 tuổi. Không dùng thuốc trong các trường hợp đau nhẹ có thuốc khác phù hợp hơn 2. Liều sử dụng của thuốc Fentanyl 50 Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Fentanyl 50 sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Tiền mê:An thần người lớn dùng 50-100 microgam tiêm tĩnh mạch chậm. Thuốc tác dụng trong vòng 1-2 phút, tiêm bắp sẽ tác dụng sau 30-60 phút. Trẻ em (2-12 tuổi) dùng 3-5 microgam/ kg sau đó 1 microgam/kg nếu cần. Bổ trợ trong gây mê. Liều thay đổi phụ thuộc vào phẫu thuật lớn hay nhỏ và có hỗ trợ hô hấp không. Nếu người bệnh tự thở: tiêm tĩnh mạch 50-200 microgam, sau đó tiêm 50 microgam nếu cần sau 30 phút. Nếu có hỗ trợ hô hấp: liều khởi đầu 300-3500 microgam, sau đó từng thời gian bổ sung 100-200 microgam tuỳ thuộc vào đáp ứng. Liều cao thường dùng trong phẫu thuật tim và các phẫu thuật phức tạp về thần kinh, chỉnh hình. Trẻ em: dùng 15 microgam/kg sau đó 1-3 microgam/kg khi cần.Dùng phối hợp với thuốc tê vùng (bupivacaine) để gây tê ngoài màng cứng: 50-100 microgam và gây tê tuỷ sống: 25-50 microgam, tác dụng giảm đau kéo dài từ 3-6 giờ. Giảm đau sau mổ:Nhỏ giọt vào tĩnh mạch 50-200 microgam/giờ (hoặc bơm tiêm điện)Với trẻ em: tiêm tĩnh mạch 3-5 migrogam/kg sau đó 1 microgam/kg. Thuốc Fentanyl 50 rất nguy hiểm khi sử dụng quá liều, bệnh nhân có thể rơi vào tình trạng ngộ độc nhóm opioid gây suy hô hấp. Khi đó cần xử trí cấp cứu bằng cách để bệnh nhân nằm thoải mái, điều trị sốc và suy hô hấp, sau đó dùng thuốc giải độc đặc hiệu naloxone hydrochloride 0,4- 2 mg tiêm tĩnh mạch dưới da hoặc tiêm bắp, bổ sung sau 2-3 phút tối đa 10 mg. 3. Tác dụng phụ của thuốc Fentanyl 50 Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Fentanyl 50 có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Giảm thông khí là tác dụng phụ trầm trọng nhất của thuốc nhóm opioid. Buồn nôn, nôn, táo bón. Hạ huyết áp, chậm nhịp tim. Buồn ngủ, nhức đầu, nhầm lẫn, ảo giác. Ngứa, đổ mồ hôi. Bí tiểu. Phản ứng da: nổi mẩn đỏ, ban đỏ, nổi mề đay, bỏng rát. Các phản ứng co cứng, giật rung cơ, co đồng tử 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Fentanyl 50 Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Fentanyl 50 gồm có:Fentanyl 50 không nên dùng trong kiểm soát cơn đau cấp và hậu phẫu, bởi vì không có cơ hội chuẩn liều trong thời gian sử dụng ngắn hạn, suy hô hấp nặng và đe doạ tính mạng có thể xảy ra. Các trường hợp có bệnh lý hô hấp như bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, lao, hen phế quản, vì tác dụng phụ của thuốc ức chế trung tâm hô hấp nên cần theo dõi chặt chẽ khi đang dùng Fentanyl 50Thuốc Fentanyl 50 cũng có tác dụng làm thay đổi nhịp tim nên thận trọng với các đối tượng mắc bệnh lý tim mạch như suy tim, loạn nhịp tim hay là tim nhịp chậm. Bệnh nhân có tiền sử nghiện rượu có thể làm tăng độc tính của thuốc. Thuốc Fentanyl 50 có thể gây nghiện nếu bị lạm dụng. Quan trọng nhất là tình trạng ức chế hô hấp của Fentanyl 50 rất dễ xảy ra nên bác sĩ cần theo dõi sát tình trạng bệnh nhân để phát hiện và đưa ra hướng xử trí kịp thời.Thuốc có thể gây suy hô hấp bào thai, do đó khuyến cáo không sử dụng cho phụ nữ mang thai và mẹ đang cho con bú 5. Các tương tác thuốc với Fentanyl 50 Sử dụng đồng thời Fentanyl 50 với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương gồm opioid, giải lo âu, an thần, thuốc gây mê, chống loạn thần, giãn cơ, kháng histamin gây ngủ và rượu có thể làm tăng thêm tác động ức chế, từ đó làm giảm thông khí, hạ huyết áp và ngủ sâu, hôn mê. Itraconazole làm giảm nồng độ thanh thải của fentanyl tiêm tĩnh mạch 2/3 lần. Sử dụng đồng thời với các chất ức chế CYP3A4 hoạt tính mạch như ritonavir có thể làm gia tăng nồng độ fentanyl. Fentanyl kết hợp với thuốc hạ áp còn làm tăng tác dụng của chúng, đặc biệt là thuốc chẹn beta giao cảm, thuốc chẹn kênh canxi. Ngoài ra fentanyl còn làm giảm hấp thu một số thuốc trên đường tiêu hoá như metoclopramide, mexiletine,...Thuốc Fentanyl 50 thuộc nhóm thuốc giảm đau gây mê có thành phần chính fentanyl thường được dùng để giảm nhanh các cơn đau nghiêm trọng hoặc đau sau phẫu thuật. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,159
Xét nghiệm u tuyến yên - Có thật sự cần thiết? Xét nghiệm tuyến yên là việc tiến hành các xét nghiệm để thăm dò chức năng cũng như hình thái của tuyến yên. Xét nghiệm u tuyến yên nhằm phát hiện vị trí, kích thước cũng như những ảnh hưởng của khối u trong tuyến yên. Vậy xét nghiệm này cần cho những đối tượng nào, có thật sự cần thiết không? Mời bạn đọc bài viết dưới đây để có thêm thông tin. 1. Xét nghiệm u tuyến yên là gì? Xét nghiệm u tuyến yên gồm các xét nghiệm được thực hiện nhằm phát hiện sự hình thành và phát triển khối u nằm trong tuyến yên có thể gây ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của tuyến yên trong cơ thể. Tuyến yên là một tuyến nội tiết nằm ở nền sọ giữ chức năng điều hòa bài tiết của các hormone từ các tuyến nội tiết khác trong cơ thể như tuyến giáp, tuyến thượng thận. 2. Khi nào cần làm xét nghiệm u tuyến yên? Bệnh u tuyến yên có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là người già. Tùy thuộc vào loại nội tiết tố, kích thước, vị trí, mức độ mà người bệnh có các dấu hiệu khác nhau. Trong đó, khi người bệnh có 3 nhóm dấu hiệu dưới đây thì cần làm xét nghiệm u tuyến yên: 2.1 Rối loạn nội tiết: Đối với nữ giới: Người bệnh bị chậm kinh nguyệt, rối loạn kinh nguyệt hoặc mất kinh thậm chí là vô sinh; tiết sữa ở vú mặc dù đang không có thai. Đối với nam giới: Biểu hiện giảm ham muốn tình dục, giảm hoặc mất cương, khó khăn trong việc sinh hoạt vợ chồng. Ngoài ra, người bệnh có thể có những biểu hiện phát triển bất thường như: đầu to, trán dô, mắt to, bàn chân, ngón chân to lên bất thường do hiện tượng tăng tiết nội tiết tố tăng trưởng. 2.2 Rối loạn thị giác: Người bệnh có những triệu chứng rối loạn thị giác như: nhìn mờ, chỉ nhìn được một phía bên trong hay bên ngoài hoặc chỉ nhìn thấy những hình ảnh gần ngay trước mặt, không nhìn được ở phía bên ngoài thái dương, lác mắt, tê bì mặt,... 2.3 Tăng áp lực trong sọ: Người bệnh có các biểu hiện đau đầu, buồn nôn, nôn, rối loạn ý thức hay có thể là hôn mê. Đây là một trong những dấu hiệu khi bệnh u tuyến yên đã tiến triển sang giai đoạn nguy hiểm. 3. Xét nghiệm u tuyến yên để chẩn đoán bệnh như thế nào? Thăm khám lâm sàng ghi nhận các vấn đề về rối loạn thị giác như mất thị trường ngoại vị, hoặc mất thị giác ở một số vùng của thị trường. Các xét nghiệm u tuyến yên sau thường được chỉ định để chẩn đoán bệnh: Đo lường mức độ hormone trong cơ thể bằng xét nghiệm máu, nước tiểu. Phương pháp chụp cộng hưởng từ được áp dụng để tìm ra khối u và đo kích thước của khối u. 3.1 Các xét nghiệm về chức năng nội tiết Xét nghiệm máu và nước tiểu để đánh giá chức năng và hoạt động của tuyến yên có bình thường hay không. Từ đó, các bác sĩ sẽ đưa ra những nhận định về bệnh lý. Lượng cortisol: Xét nghiệm máu: Xét nghiệm ức chế bằng dexamethasone giúp đánh giá một phần đặc hiệu của trục hạ đồi - tuyến yên - thượng thận. Xét nghiệm cortisol nước tiểu Lượng hormone kích thích nang noãn (FSH). Lượng yếu tố tăng trưởng insulin. Lượng Luteinizing hormone (LH) - Hormone được tiết bởi thùy trước tuyến yên, kích thích sự rụng trứng ở nữ giới và tiết androgen ở nam giới. Lượng prolactin máu. Lượng testosterone/estradiol máu. Lượng hormone tuyến giáp: T4 tự do, TSH. 3.2 Các xét nghiệm khác Để xác định những tổn thương hay gặp ở vùng thị giác cần tiến hành kiểm tra thị lực của người bệnh. Chụp cộng hưởng từ để xác định vị trí, kích thước của khối u. 4. Kết quả xét nghiệm u tuyến yên nói lên điều gì? U tuyến yên thường không phải là ung thư, do đó không di căn đến các bộ phận khác của cơ thể. Khi phát triển đến một kích thước nhất định, chúng có thể chèn ép lên các thần kinh, mạch máu não quan trọng. Tùy thuộc vào kích thước và tính chất của khối u sau khi làm xét nghiệm u tuyến yên các bác sĩ sẽ có những chỉ định điều trị khác nhau. Việc phẫu thuật để cắt bỏ khối u thường rất cần thiết, đặc biệt khi khối u gây chèn ép thần kinh thị giác. Xạ trị cũng được áp dụng để giảm thể tích khối u, có thể kết hợp xạ trị với phẫu thuật hoặc chỉ sử dụng xạ trị ở những bệnh nhân không thể phẫu thuật. 5. Các biến chứng có thể gặp và biện pháp phòng ngừa bệnh u tuyến yên là gì? Biến chứng nghiêm trọng nhất có thể gặp là tình trạng mất thị lực hoàn toàn, xảy ra khi thần kinh thị giác bị hủy hoại nặng. Chính khối u hoặc việc cắt bỏ khối u có thể dẫn đến mất cân bằng nội tiết vĩnh viễn và cần được xử trí bằng liệu pháp bổ sung hormone. Để phòng ngừa, trước hết cần thay đổi thói quen sinh hoạt và phong cách sống hàng ngày như sau: Thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên để có thể kịp thời phát hiện và điều trị bệnh. Trường hợp đã mắc bệnh thì người bệnh cần tuân thủ lịch hẹn của bác sĩ để theo dõi tiến triển của bệnh cũng như tình trạng sức khỏe. Không tùy ý sử dụng các loại thuốc mà không có sự chỉ định của bác sĩ. Thăm khám kịp thời khi có bất kỳ các biểu hiện nào của bệnh.
medlatec
986
Tìm hiểu các phương pháp hỗ trợ sinh sản phổ biến nhất hiện nay Do nhiều nguyên nhân khác nhau mà hiện nay, tỷ lệ các cặp vợ chồng bị vô sinh hiếm muộn ngày càng gia tăng. Nhờ sự tiến bộ không ngừng của y học hiện đại, ngày nay, các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản đã đạt được những thành công vượt trội, hiện thực hóa ước mơ làm cha làm mẹ của nhiều người. 1. Nguyên tắc chung của các phương pháp hỗ trợ sinh sản Hỗ trợ sinh sản là thuật ngữ được dùng để chỉ những cách điều trị vô sinh hiếm muộn. Hiện nay có rất nhiều phương pháp hỗ trợ sinh sản nhưng hầu hết đều tuân theo nguyên tắc chung: - Cần chuẩn bị tinh trùng và noãn. - Tạo môi trường thuận lợi cho tinh trùng gặp noãn để hình thành phôi. - Hỗ trợ cho phôi làm tổ ở niêm mạc buồng tử cung. Áp dụng phương pháp hỗ trợ nào là do bác sĩ chỉ định tùy thuộc vào nguyên nhân vô sinh trong từng trường hợp cụ thể. 2. Các phương pháp hỗ trợ sinh sản phổ biến hiện nay 2.1. IVF (Thụ tinh trong ống nghiệm) - Chỉ định cho Phương pháp này chủ yếu được chỉ định cho các trường hợp vô sinh do: + Tắc vòi trứng 2 bên + Tinh trùng dị dạng, yếu, ít. + Nữ giới lớn tuổi có nhu cầu sinh con. + Vô tinh, cần lấy tinh trùng từ tinh hoàn hoặc mào tinh. + Đã bơm tinh trùng ( IUI) nhiều lần nhưng thất bại. - Cách thức thực hiện gồm các bước: + Kích thích buồng trứng người vợ. + Chọc hút trứng và chuẩn bị tinh trùng của chồng. + Cho trứng và tinh trùng trong môi trường nhân tạo để hình thành phôi. + Chuyển phôi vào trong buồng tử cung của người vợ. 2.2. IUI (Bơm tinh trùng vào buồng tử cung) - Chỉ định cho Hỗ trợ sinh sản bằng kỹ thuật IUI được chỉ định cho các trường hợp: + Lạc nội mạc tử cung nhẹ. + Vô sinh không tìm được nguyên nhân. + Có kháng thể kháng tinh trùng. + Tinh trùng yếu mức độ trung bình và nhẹ. + Rối loạn phóng noãn như hội chứng buồng trứng đa nang + Chất nhầy ở cổ tử cung khiến tinh trùng khó di chuyển đến gặp trứng để thụ tinh. - Cách thức thực hiện + Kích thích buồng trứng người vợ nhằm thu được một vài nang noãn phát triển. + Siêu âm đầu dò âm đạo kết hợp định lượng estradiol huyết thanh để theo dõi sự phát triển và đánh giá khả năng trưởng thành của nang noãn. + Tiêm HCG nhằm kích thích phóng noãn. + Sau khi tiêm HCG trung bình 36 giờ thì tiến hành lọc rửa tinh trùng và bơm vào buồng tử cung. Không được bơm tinh trùng quá 2 giờ sau khi đã lấy mẫu tinh dịch. Để tăng khả năng thụ tinh, một số trường hợp cần bơm tinh trùng 2 lần 24 giờ và 42 giờ sau khi tiêm HCG. 2.3. GIFT (Chuyển giao tử vào vòi trứng) - Chỉ định cho Đây là kỹ thuật hỗ trợ sinh sản được chỉ định với: + Vô sinh không rõ nguyên nhân. + Tinh trùng ít. + Bất thường về rụng trứng. + Bất thường tại cổ tử cung. + Mắc bệnh lạc nội mạc tử cung. - Cách thức thực hiện + Kích trứng bằng thuốc và theo dõi bằng siêu âm đầu dò âm đạo kết hợp lấy máu kiểm tra nồng độ hormone. + Tiêm HCG kích thích rụng trứng sau khi đã có được một lượng trứng lớn nhất định và tiến hành lấy trứng ra khoảng 36 giờ sau đó. + Hút trứng ra theo 1 trong 2 cách: nội soi qua thành bụng để nhìn rõ trứng rồi dùng kim hút trứng ra trực tiếp; gắn kim nhỏ vào đầu máy dò siêu âm rồi đưa qua đường âm đạo hút trứng ra. + Kết hợp trứng với tinh trùng đưa vào ống catheter để thụ tinh. + Tiểu phẫu nội soi ổ bụng để đưa trứng và tinh trùng đã được thụ tinh vào ống dẫn trứng. Nếu kỹ thuật hỗ trợ sinh sản này không thành công, trứng đã được thụ tinh sẽ được đông lạnh để sử dụng về sau. + Nếu thành công, tinh trùng kết hợp với 1 trứng sẽ tạo thành phôi trong tử cung và phát triển thành thai nhi. Thụ tinh xảy ra với nhiều trứng hơn thì khả năng mang thai song thai hoặc đa thai sẽ rất cao. + Tuy nhiên đây là kỹ thuật phức tạp và chi phí đắt đỏ nên thường ít được sử dụng rộng rãi. + Thử nghiệm xem có thai hay không sau 2 tuần thực hiện thủ thuật. 2.4. ICSI (Tiêm tinh trùng vào noãn) - Chỉ định cho Đây là kỹ thuật hỗ trợ sinh sản với những trường hợp vô sinh nam được áp dụng theo 1 trong 3 cách thức: tiêm tinh trùng vào trong bào tương, tiêm tinh trùng qua màng trong suốt ngoài bào tương hoặc làm thủng màng trong suốt cho tinh trùng chui thẳng vào bào tương. Phương pháp này được chỉ định với trường hợp nam giới có kết quả tinh dịch đồ yếu-ít-dị dạng mức độ nặng và hoặc trong mẫu tinh trùng chỉ có vài con tinh trùng. Ngoài ra áp dụng trong những trường hợp tinh trùng được lấy ở mào tinh qua hình thức sinh thiết mào tinh hoặc mổ vi phẫu có được tinh trùng. - Cách thức thực hiện + Hút noãn ra và tách lớp tế bào hạt xung quanh noãn. + Chọn tinh trùng khỏe với khả năng di động tốt nhất để tác động vào đuôi tinh trùng, cố định chúng. + Hút tinh trùng bằng dụng cụ chuyên dụng rồi bơm vào noãn và dùng một dụng cụ chuyên dụng khác cố định noãn trong lúc tinh trùng được tiêm vào trong bào tương.
medlatec
980
Giãn dây chằng vai: Nguyên nhân và biện pháp điều trị Giãn dây chằng vai là những tổn thương phổ biến trong cuộc sống hàng ngày. Vì vậy có rất nhiều những thắc mắc như nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là gì? Điều trị như thế nào để nhanh phục hồi? Bài viết dưới đây xin được giải đáp những thắc mắc đó, mời bạn đọc cùng tham khảo. 1. Giãn dây chằng vai là gì? Dây chằng được làm từ mô liên kết, kết nối xương này với xương khác để tạo thành khớp. Giãn dây chằng vai là khi dây chằng khớp vai bị kéo dài quá nhiều. Hệ quả là dây chẳng bị chệch, giãn, khiến khớp vai đau, sưng. Người bệnh không thể vận động bình thường, thậm chí vai không thể cử động. Triệu chứng giãn dây chằng vai khiến người bệnh cảm thấy đau đớn (ảnh minh họa) 2. Nguyên nhân gây giãn dây chằng vai Tình trạng này do nhiều nguyên nhân nhưng thường gặp nhất là các nguyên nhân sau: 2.1. Do sự vận động và sai tư thế Xách vác những vật nặng trong thời gian dài, vận động quá sức vùng khớp vai, lười vận động hoặc vận động sai tư thế,… rất dễ dẫn đến giãn dây chằng. Sự gia tăng đột ngột áp lực lên khớp vai, khiến khớp hoạt động quá nhiều làm cho dây chằng bị kéo căng quá mức. Từ đó gây ra hiện tượng đau khớp vai, đau vai gáy, tê mỏi ảnh hưởng đến các hoạt động hàng ngày. Giãn dây chằng vai có thể do những vận động quá sức trong hoạt động thể thao (ảnh minh họa) 2.2. Do chấn thương Các chấn thương thường gặp khi lao động, chơi thể thao (võ thuật, cầu lông, tennis…) và nhiều hoạt động khác. Khi vai bị va đập mạnh hoặc khớp xương vai bị lệch khỏi vị trí cố định, các dây chằng sẽ bị kéo căng và giãn ra. Thậm chí có thể dẫn đến rách hay đứt dây chằng. Người đã từng bị gãy xương vai, trật khớp vai, bong gân thì khớp và dây chằng vai sẽ yếu hơn những người chưa bị chấn thương này. Do vậy nguy cơ tái phát chấn thương, bị giãn dây chằng vai là rất cao. 2.3. Tuổi già Cơ thể bị lão hóa cũng làm dây chằng bị giãn sau một thời gian co giãn điều độ. Đó là giai đoạn lão hóa chung của các bộ phận trong cơ thể. Vì vậy giãn dây chằng ở người già là hiện tượng thường gặp. 3. Biện pháp điều trị khi bị giãn dây chằng vai Ngoài ra cần chú ý những điều sau: – Khi bị đau nhiều người bệnh có thể cố định tay hoặc sử dụng tai đeo hỗ trợ hoặc uống thuốc giảm đau, giảm sưng viêm theo chỉ dẫn của bác sĩ. Tuyệt đối không được điều trị ở nhà hoặc học các cách nắn khớp trên mạng bởi có thể gây chấn thương nặng hơn thậm chí gây tật ở khớp vai. – Tập thể dục nhẹ nhàng thường xuyên: Tập các bài tập kéo giãn cơ vai gáy, nhóm cơ vùng khuỷu bằng các bài tập nhẹ. – Chú ý tư thế: Tránh nằm dồn toàn bộ trọng lượng cơ thể lên vùng vai. Tránh những vận động quá sức, nhất là các hoạt động liên quan trực tiếp tới khớp vai. – Chế độ ăn uống: Thực hiện chế độ ăn uống hợp lý, khoa học. Nên bổ sung nhiều thực phẩm chứa canxi, chất xơ, omega-3. Đồng thời hạn chế đồ ăn nhiều dầu mỡ, chất kích thích có hại cho sức khỏe. Nên gặp bác sĩ thăm khám để kiểm tra mức độ tổn thương của xương khớp Những cơn đau ở vai có thể bắt nguồn từ giãn dây chằng vai. Tình trạng này nếu không được xử lý kịp thời có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Khi có các triệu chứng bất thường, bạn cần gặp bác sĩ chuyên khoa Cơ Xương Khớp càng sớm càng tốt để được thăm khám và điều trị.
thucuc
706
Cách chữa viêm nhiễm phụ khoa hiệu quả Trả lời: Cách loại bỏ viêm nhiễm phụ khoa hiệu quả luôn là quan tâm hàng đầu của các chị em phụ nữ. Chị Thảo Nguyên thân mến! Viêm nhiễm phụ khoa là bệnh gây nhiều phiền toái cho chị em phụ nữ. Nếu không được loại bỏ nó còn ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của chị em sau này. Những trường hợp bệnh nặng có thể phát triển thành ung thư, gây nguy hiểm cho tính mạng. Đây là lý do vì sao, chúng ta không được trì hoãn việc loại bỏ viêm nhiễm phụ khoa. Để loại viêm nhiễm phụ khoa hiệu quả, chị Thảo Nguyên cần lưu ý thực hiện những chỉ dẫn dưới đây: -Nhanh chóng đi khám phụ khoa để được làm các kiểm tra, xét nghiệm tìm nguyên nhân gây bệnh và tư vấn điều trị kịp thời. -Thực hiện nghiêm túc những chỉ dẫn của bác sĩ về việc dùng thuốc, tái khám, chế độ ăn uống, nghỉ ngơi… -Nên giữ tâm trạng thoải mái, tránh lo âu, căng thẳng, stress… – Nhiều chứng viêm nhiễm phụ khoa ở phụ nữ sẽ lây nhiễm sang cho nam giới qua đường tình dục. Do đó, chị nên thuyết phục chồng cùng đi khám. Trường hợp bị viêm nhiễm cần loại bỏ cho song song. – Thực hiện vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục hàng ngày, luôn giữ cho vùng kín được khô thoáng. Để loại bỏ viêm nhiễm phụ khoa hiệu quả. chị em nên giữ tâm trạng thoải mái, tránh lo âu, căng thẳng, stress… -Nếu sử dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ cần tìm cho mình loại thích hợp ít hoặc chất tấy rửa để tránh tình trạng mất cân bằng môi trường âm đạo. – Trong thời gian bị nhiễm bệnh cho tới khi loại bỏ bệnh cần kiêng kị chuyện vợ chồng để không làm cho tình trạng viêm nhiễm nặng hơn. Đồng thời cũng để tránh lây nhiễm cho đối phương. – Không nên ngâm mình trong nước lâu, nên tắm bằng vòi hoa sen. – Tránh mặc đồ lót và quần áo chật. Nên mặc những đồ thoáng mát, chất liệu cotton… Phòng bệnh viêm nhiễm phụ khoa như thế nào? Nên sử dụng bao cao su cho mỗi lần quan hệ tình dục. Vệ sinh cơ quan sinh dục tốt cho cả hai người trước và sau khi quan hệ. Vệ sinh âm hộ hàng ngày bằng dung dịch vệ sinh phụ nữ chuyên dụng. Luôn giữ cho bộ phận sinh dục ngoài khô, sạch. Tránh mặc quần chật, thay quần lót thường xuyên. Không nên dùng nước bẩn có chứa nhiều vi sinh vật, để rửa vùng kín. Không nên dùng xà bông hay các chất tẩy rửa mạnh… để vệ sinh vùng kín. Không tự thụt rửa sâu âm đạo.
thucuc
470
Có nên truyền nước cho bà bầu? Truyền nước biển giúp bổ sung thêm nước, chất điện giải và nhiều khoáng chất khác cho cơ thể. Tuy nhiên bà bầu có truyền nước biển được không? là thắc mắc của nhiều chị em phụ nữ đang trong giai đoạn mang thai. Tham khảo ngay bài viết dưới đây để giải đáp thắc mắc trên. 1. Vai trò của truyền nước biển Truyền nước biển là quá trình tiêm truyền nhỏ giọt dung dịch chứa các thành phần muối, các chất điện giải vào cơ thể bằng đường tĩnh mạch. Truyền nước biển được áp dụng cho những người ốm, sốt cao mất nước, suy nhược cơ thể, đồng thời phục hồi thể trạng cho người bệnh.Hiện nay có hơn 21 loại dịch truyền khác nhau nhưng chúng được phân thành 3 nhóm cơ bản:Nhóm 1 là nhóm cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể bao gồm các thành phần đường (glucoza, dextrose), các dung dịch chứa chất béo, chất đạm hoặc vitamin... Loại dịch truyền này được chỉ định cho những người bệnh sau phẫu thuật, không ăn uống được hoặc có vấn đề về hệ tiêu hóa không tiêu hóa được thức ăn,...Nhóm 2 bổ sung nước, chất điện giải cho cơ thể. Loại dịch này được chỉ định cho những người bị mất nước, mất máu do ngộ độc thực phẩm, tiêu chảy, ói mửa,...Nhóm 3 truyền dịch đặc biệt có tác dụng bù nhanh albumin hoặc bù dịch tuần hoàn trong cơ thể. Loại dịch này bao gồm dung dịch chứa albumin, dung dịch haes – steril, dextran, gelofusin, dung dịch cao phân tử... 2. Có bầu có truyền nước biển được không? Có bầu có truyền nước biển được không? là câu hỏi được nhiều chị em đang trong quá trình thai kỳ quan tâm. Thông thường, phụ nữ đang mang thai sẽ bị ốm nghén trong giai đoạn đầu của thai kỳ. Tình trạng nghén gây nên tình trạng cơ thể mệt mỏi, mất nước, thậm chí có mẹ bầu bị rối loạn điện giải và hạ đường huyết,...Truyền nước biển là một biện pháp bổ sung nước, chất điện giải, chất dinh dưỡng để điều chỉnh những rối loạn của thai phụ.Với câu hỏi bà bầu có truyền nước biển được không?, câu trả lời là ĐƯỢC. Bởi truyền nước biển không ảnh hưởng đến sức khỏe thai nhi. Tuy nhiên, khi truyền qua đường tĩnh mạch cần tuân thủ những nguyên tắc riêng như đảm bảo vô trùng, tốc độ phù hợp...và không nên dùng nước biển kéo dài thay thế cho việc ăn uống. Bên cạnh những tác dụng của truyền nước, quá trình truyền nước biển luôn ẩn chứa những rủi ro nhất định. Theo chuyên gia, đã ghi nhận trường hợp mẹ bầu bị sốc do truyền dịch. Việc lạm dụng truyền nước biển có thể dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa đến tính mạng. 3. Các biến chứng khi truyền nước Việc truyền nước biển có thể gây ra một số biến chứng dưới đây:Phản ứng tại vị trí truyền dịch: Điều này xảy ra khi vùng da tiếp xúc với mũi tiêm có thể bị phù, sưng đau. Trong không ít trường hợp, người bệnh sẽ tăng nguy cơ bị viêm tĩnh mạch, đặc biệt là khi truyền các loại nước biển ưu trương. Thậm chí, người bệnh có thể bị hoại tử một phần cơ do chệch ven. Tuy nhiên tình trạng này rất hiếm xảy ra.Truyền nước biển cần được chỉ định theo một liều lượng cụ thể. Việc truyền loại dung dịch không phù hợp hoặc truyền thừa lượng có thể dẫn đến một số tác dụng phụ không mong muốn như: dị ứng, rối loạn điện giải, phù toàn thân, suy tim... Tệ hơn, người bệnh có nguy cơ bị sốc phản vệ – một tình trạng nguy hiểm có khả năng đe dọa tính mạng. Biểu hiện của sốc phản vệ là sốt cao, rét run, khó thở, đổ mồ hôi, toàn thân bồn chồn, tím tái... Do đó, trong quá trình truyền dịch, nếu có các dấu hiệu trên, người bệnh cần ngay lập tức báo cho nhân viên y tế để được xử lý kịp thời.Ngoài ra, truyền nước biển không an toàn có thể khiến mẹ bầu tăng nguy cơ mắc các bệnh lây nhiễm qua đường máu như: HIV/AIDS, viêm gan B, C. 4. Thận truyền nước biển cho bà bầu Dưới đây là một số lưu ý khi thực hiện truyền nước biển cho bà bầu. Cụ thể:Không phải trường hợp mệt mỏi, thiếu ngủ nào cũng cần truyền nước biển. Để xác định mình có thuộc trường hợp phải truyền nước không, bạn cần tham vấn ý kiến của bác sĩ. Trước khi đưa ra quyết định, bác sĩ sẽ tiến hành xét nghiệm máu và các bước kiểm tra cần thiết khác. Nếu kết quả đo được thấp hơn mức bình thường, bác sĩ mới chỉ định cho người bệnh truyền nước biển.Trong trường hợp, cơ thể bị mất nước nhưng người bệnh vẫn có thể ăn uống thì có thể thực hiện bù nước, bù điện giải thông qua chế độ ăn chứ không nhất thiết phải thực hiện truyền nước. Cụ thể, trong một ly nước có pha thìa cà phê đường tương đương với truyền một chai glucose 5% hay húp một bát canh nhạt cũng tương đương với truyền một chai dung dịch muối 9%.Để tránh bị sốc do truyền nước, trong quá trình thực hiện truyền tĩnh mạch, mẹ bầu cần có sự chỉ định và theo dõi của bác sĩ hoặc nhân viên y tế.Tuyệt đối không được tự ý mua dịch truyền từ quầy thuốc hoặc sử dụng các dịch vụ truyền nước biển tại nhà.Trường hợp chống chỉ định truyền nước cho mẹ bầu gặp phải tình trạng tăng kali huyết, urê huyết, suy thận cấp, mãn tính, suy tim, toan huyết, suy gan, viêm gan nặng...Tại thời điểm truyền dịch, người bệnh bị choáng váng do đổ mồ hôi, mất nước nhiều sau luyện tập cường độ cao... cũng không được chỉ định truyền. Bởi truyền dịch lúc này có thể khiến người bệnh tăng nguy cơ gặp các biến chứng như: phù não, ngộ độc nước, co giật, thậm chí là tử vong.Đảm bảo dây truyền không bị xoắn, gấp khúc, sát trùng vùng da tiếp xúc với kim truyền.Không được phép pha dịch hoặc trộn hỗn hợp truyền với các loại thuốc khác khi chưa có chỉ định của bác sĩ.Các chai dịch truyền đã bị mở nắp hoặc hết hạn sử dụng hay dung dịch có hiện tượng lợn cợn không được phép sử dụng. Việc bảo quản dịch nước không đảm bảo có thể ảnh hưởng đến chất lượng của nước biển.Khi gặp phải bất cứ triệu chứng nào bất thường nghi ngờ do truyền nước biển gây ra, mẹ bầu cần thông báo ngay lập tức với nhân viên y tế để được xử lý kịp thời.Như vậy bài viết trên đã giúp mẹ bầu giải đáp thắc mắc: “Có bầu truyền nước biển được không?”. Không thể phủ nhận được tác dụng của việc truyền nước biển, tuy nhiên, đối với tất cả mọi đối tượng, nhất là mẹ bầu có thể gặp phải nguy hiểm khi truyền dịch không đúng cách. Do đó, để đảm bảo sức khỏe cho cả thai phụ và thai nhi, bạn cần thực hiện truyền nước biển theo đúng quy trình, chỉ định của bác sĩ.
vinmec
1,267
Xét nghiệm RSV - Chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây viêm phổi Đến cuối mùa xuân vào đầu mùa thu là thời điểm thuận lợi cho virus hợp bào hô hấp (RSV) và các virus gây bệnh hô hấp phát triển mạnh. Hiện nay chưa có loại vaccine phòng bệnh và thuốc điều trị đặc hiệu, nên việc phát hiện nguyên nhân gây bệnh bằng xét nghiệm RSV sẽ giúp người bệnh có kế hoạch khám, điều trị, chăm sóc kịp thời nhất. RSV - nguyên nhân gây bệnh đường hô hấp Virus hợp bào hô hấp RSV (respiratory syncytial virus) là một trong những nguyên nhân gây bệnh đường hô hấp (viêm tiểu phế quản, viêm phổi) thường gặp ở trẻ dưới 2 tuổi. Trẻ lây nhiễm RSV gây ra các triệu chứng tương tự như cảm cúm thông thường ở phần lớn trẻ nhỏ, nhưng một tỉ lệ nhỏ trẻ bị nhiễm virus hợp bào hô hấp lần đầu tăng nặng thành thở khò khè, dần tiến triển thành dạng nặng là viêm tiểm phế quản, hoặc viêm phổi rất nguy hiểm cho trẻ. Một số biện pháp phòng bệnh Virus RSV lây truyền dễ dàng từ người sang người qua tiếp xúc chạm phải chất dịch hoặc hít phải không khí có nhiễm virus, qua tiếp xúc trực tiếp. Dưới đây là những biện pháp giúp ngăn ngừa lây nhiễm virus RSV cho trẻ: - Tránh để trẻ tiếp xúc với người có dấu hiệu sốt, ho, sổ mũi, hắt hơi. - Rửa tay sạch trước khi chăm sóc trẻ. - Làm sạch và vô trùng bề mặt các dụng cụ có thể bị lây nhiễm - Tránh đưa trẻ đến nơi đông người. Giữ cho môi trường sống của trẻ trong lành, tránh khói bếp, khói thuốc lá. Tất cả những trẻ dưới hoặc 2 tuổi nghi ngờ nhiễm RSV gồm: - Khó thở: thở nhanh, rút lõm lồng ngực - Sốt cao; - Thở khò khè và chảy nước mũi; - Ho nhiều; - Thường quấy khóc và không nhanh nhẹn, mệt mỏi; - Bỏ bú mẹ hoặc bú bình, ăn kém; - Có các biểu hiện thiếu nước nghiêm trọng bao gồm khóc không có nước mắt, không đi tiểu suốt 6 giờ, da nhăn nheo, mắt trũng. Trẻ bị virus hợp bào hô hấp cần được chăm sóc, điều trị thế nào? Trẻ được làm sạch mũi với nước muối sinh lý. Đa số trẻ bị nhiễm RSV và có các biểu hiện viêm tiểu phế quản nhẹ, không có biến chứng, trẻ không có yếu tố nguy cơ thì có thể được chăm sóc tại nhà. Các biện pháp điều trị tại nhà bao gồm: - Làm thông thoáng mũi cho trẻ. Có thể nhỏ mũi với 2-3 giọt nước muối sinh lý, sau đó hút dịch nhầy ở mũi. - Sử dụng máy tạo ẩm để giữ không khí ẩm và sạch. - Tiếp tục cho trẻ bú hay ăn uống đầy đủ. Có thể chia nhỏ thành nhiều cữ bú, bữa ăn để trẻ đỡ bị nôn ói khi ho nhiều. Cần cho trẻ uống nhiều nước để tránh thiếu nước (thì thiếu nước sẽ làm đờm trở nên cô đặc làm bệnh nặng hơn). Uống nhiều nước sẽ giúp trẻ loãng đờm, dịu ho). - Dùng thuốc đúng như chỉ dẫn của thầy thuốc. Trong một số trường hợp bác sĩ có thể chỉ định cho trẻ uống thuốc hạ sốt không chứa aspirin, ví dụ như acetaminophen. Không nên tự ý cho trẻ uống thuốc, vì nếu dùng không đúng có thể làm trẻ bệnh nặng hơn hay có thể có tác dụng có hại nhất là ở trẻ nhỏ. - Tránh khói thuốc lá: khói thuốc lá có thể làm trẻ sẽ trở nặng và dễ bị suyễn sau này hơn. - Cần đi tái khám đúng hẹn theo lời khuyên của thầy thuốc và chú ý phát hiện những dấu hiệu cần cho trẻ đi khám lại ngay. Trường hợp trẻ xuất hiện các triệu chứng thở khò khè và ra nhiều dịch nhầy, ngăn cản không khí tới các phế nang của phổi cần cho trẻ nhập viện điều trị. Xét nghiệm RSV: Chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây bệnh đường hô hấp Virus RSV lây truyền qua tiếp xúc hoặc hít phải không khí có nhiễm virus nên việc tập trung thăm khám ở những nơi đông đúc sẽ làm tăng nguy cơ bệnh nặng hơn và có thể để lại những biến chứng nguy hiểm như suy hô hấp. Theo đó, nếu khách hàng có nhu cầu kiểm tra, ngoài việc thực hiện tại viện, Bệnh viện còn bảo đảm phục vụ khách hàng tại nhà qua dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi. Xét nghiệm RSV có độ nhạy đạt tới 90% và độ đặc hiệu trên 90%, do vậy nếu kết quả dương tính, khách hàng sẽ được bác sĩ tư vấn cách chăm và điều trị kịp thời, đồng thời nên cách ly trẻ để ngăn nguy cơ truyền bệnh cho các thành viên trong gia đình và cộng đồng. Để biết thêm chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ: - Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội.
medlatec
833
Xét nghiệm kháng thể COVID-19 ở đâu và vai trò khi thực hiện Cho đến nay, nhiều địa phương trên cả nước đã thực hiện tiêm vắc xin COVID-19 mũi 2. Rất nhiều người muốn biết trong cơ thể mình đã có kháng thể chống lại virus SARS-Co. V-2 hay chưa. Để biết được điều đó thì phải làm xét nghiệm kháng thể. Tuy nhiên, xét nghiệm kháng thể COVID-19 ở đâu thì đó là việc mà chúng ta cần phải tìm hiểu kỹ bởi đây là xét nghiệm chưa được áp dụng rộng rãi hiện nay. 1. Có cần thiết phải làm xét nghiệm kháng thể COVID-19 hay không? Cần hiểu rõ xét nghiệm kháng thể khác hoàn toàn với xét nghiệm nhằm phát hiện virus. Đây là xét nghiệm huyết thanh nhằm xác định một người đã có kháng thể chống lại virus hay không. Trong khi đó, kháng thể này được sản sinh sau một thời gian người bệnh mắc COVID-19 hoặc đã được tiêm đủ vắc xin phòng virus SARS-Co V-2 . Vậy có cần thiết phải làm xét nghiệm này hay không? Xét nghiệm kháng thể COVID-19 để làm gì? Trước hết cần hiểu rõ bản chất của xét nghiệm kháng thể COVID-19 là gì? Ý nghĩa kết quả xét nghiệm kháng thể là như thế nào? Xét nghiệm kháng thể thực chất được dùng để chẩn đoán một người có bị nhiễm virus hay không. Bởi với một người đã từng mắc COVID-19 hoặc đang trong giai đoạn ủ bệnh thì sau 2 tuần phơi nhiễm, cơ thể sẽ sản sinh ra kháng thể. Kháng thể này có trong máu của bệnh nhân, có tác dụng chống lại sự phát triển và tấn công của virus. Bản chất của xét nghiệm kháng thể là xác định sự tồn tại của virus thông qua vật liệu gián tiếp là kháng thể được sản sinh này. Do vậy, thông qua xét nghiệm kháng thể, ngành y tế cũng có thể sàng lọc những người có nguy cơ đang nhiễm bệnh và cách ly để ngăn chặn sự phát tán của virus. Tuy nhiên, đây là xét nghiệm gián tiếp nên không được áp dụng để khẳng định bệnh, muốn biết một người có nhiễm SARS - Co V 2 hay không thì cần phải làm xét nghiệm Realtime PCR. Những ai cần xét nghiệm kháng thể COVID-19? Hiện nay chúng ta đã biết đến xét nghiệm PCR khẳng định và test nhanh COVID-19 chứ chưa biết xét nghiệm kháng thể COVID-19 ở đâu và làm như thế nào. Vậy nên cần biết rõ những đối tượng nào cần và phải làm xét nghiệm này. Theo đó, có những đối tượng sau nên làm xét nghiệm kháng thể: Người đã từng mắc COVID-19 đã được điều trị khỏi xét nghiệm để biết trong cơ thể có kháng thể chống virus hay chưa. Người đang trong giai đoạn điều trị COVID-19 xét nghiệm kháng thể chẩn đoán khả năng điều trị bệnh. Người có nguy cơ nhiễm COVID-19: tiếp xúc với F0, trở về từ vùng dịch, ở trong khu cách ly,... Người đã tiêm đủ 2 mũi vắc xin phòng COVID-19 sau 2 tuần đến 3 tuần. Người cần xét nghiệm kháng thể theo chỉ định của bác sĩ nhằm phục vụ công tác sàng lọc bệnh nhân COVID-19 hoặc phục vụ công tác nghiên cứu. 2. Những điều cần biết về xét nghiệm kháng thể COVID-19 Kháng thể được hiểu đơn giản là hàng rào bảo vệ cơ thể trước sự tấn công của virus. Vậy kháng thể có được sau khi tiêm vắc xin ngừa COVID-19 có hoàn toàn giúp một người bình thường miễn dịch với virus SARS-Co V-2 hay không? Trước khi tìm hiểu nên xét nghiệm kháng thể COVID-19 ở đâu, chúng ta cần phải tìm hiểu kỹ hơn về cơ chế hoạt động của loại kháng thể này. Yêu cầu về chỉ số kháng thể sau tiêm vắc xin Theo nhiều nghiên cứu của các bệnh viện lớn, kháng thể sau khi tiêm vắc xin có thể giúp một người có được hệ miễn dịch với virus tốt hơn nhiều lần so với một người bình thường không tiêm. Tuy nhiên, khả năng này phụ thuộc vào nồng độ kháng thể có được sau khi tiêm ở từng người. Theo đó, nồng độ kháng thể này được tính như sau: Nồng độ kháng thể quả ≥ 15 (AU/m L): đáp ứng miễn dịch với virus SARS-Co V-2. Nồng độ kháng thể <12 (AU/m L): chưa đáp ứng miễn dịch. Mỗi người có khả năng đáp ứng với vắc xin ngừa COVID-19 khác nhau. Do vậy, nồng độ kháng thể được sản sinh cũng không giống nhau. Kháng thể này chỉ có được sau 2 - 3 tuần sau khi tiêm vắc xin. Với những người đã từng mắc COVID-19 cũng có loại kháng thể này. Mối liên hệ mật thiết giữa vắc xin ngừa và kháng thể Có thể các bạn chưa biết, trong cơ thể một người khỏe mạnh vẫn có một lượng kháng thể nhất định. Chúng giúp phòng ngừa sự tấn công của các loại vi khuẩn, virus tấn công vào cơ thể bất cứ lúc nào. Tuy nhiên, lượng kháng thể này rất thấp (chỉ khoảng 5,86 AU/m L) hoàn toàn chưa đáp ứng miễn dịch. Do vậy, tiêm vắc xin là một cách tạo ra kháng thể chủ động với lượng lớn gấp nhiều lần. Điều này giúp cơ thể có rào cản bảo vệ tốt hơn. Trong khi đó, theo nghiên cứu những người đã tiêm 1 mũi vắc xin ngừa COVID-19 có kháng thể với virus SARS-Co V-2 với định lượng trung bình là 67.53 (AU/m L), gấp khoảng 4,5 lần so với ngưỡng đáp ứng miễn dịch. Còn với những người đã tiêm đủ 2 mũi vắc xin có định lượng kháng thể này là 278.81 (AU/m L) trong vòng sau 1 tuần, cao gấp khoảng hơn 18 lần so với ngưỡng đáp ứng miễn dịch. Định này tiếp tục tăng lên hơn 21 lần trong 2 tuần tiếp theo. Những điều cần hiểu rõ về kháng thể COVID-19 Nhiều người có ý định tìm hiểu xét nghiệm kháng thể COVID-19 ở đâu để biết chắc chắn rằng trong cơ thể mình đã có kháng thể ngừa virus hay chưa. Những vẫn cần hiểu rõ các vấn đề liên quan đến kháng thể này: Lượng kháng thể COVID-19 tồn tại trong máu, tuy nhiên sẽ giảm dần theo thời gian. Kháng thể giúp bảo vệ một người trước sự lây nhiễm của COVID-19 tuy nhiên không hoàn toàn giúp chúng ta miễn dịch hẳn với virus này. Bản chất của kháng thể là chẩn đoán một người đã từng nhiễm bệnh, đang mắc COVID-19 và có nguy cơ nhiễm bệnh. Kháng thể giúp những người từng mắc COVID-19 nhiễm bệnh thêm một lần nữa hoặc nếu bị nhiễm lại cũng sẽ ít triệu chứng hơn. Sự tồn tại của kháng thể không thể chắc chắn khẳng định một người có đang bị nhiễm virus SARS-Co V-2 nên không được dùng để xét nghiệm khẳng định COVID-19. 3. Xét nghiệm kháng thể COVID-19 ở đâu? Mặc dù kết quả xét nghiệm kháng thể không được dùng để khẳng định khả năng mắc COVID-19 của một người có nguy cơ. Tuy nhiên, xét nghiệm kháng thể có vai trò rất lớn trong việc giúp ngành y có thể sàng lọc nguy cơ nhiễm bệnh ở vùng dịch đông người. Xét nghiệm kháng thể cũng được coi là một cách để những người đã tiêm vắc xin COVID-19 có thể đánh giá được khả năng phòng bệnh của bản thân. Hiện nay, Việt Nam chưa áp dụng giải pháp xét nghiệm này trên diện rộng. Một số bệnh viện Quốc tế cũng đang triển khai dịch vụ xét nghiệm kháng thể cho những người có nhu cầu. Hoặc tại một số bệnh viện tuyến trung ương cũng được chỉ định áp dụng xét nghiệm kháng thể để đánh giá tình trạng bệnh nhân COVID-19 trước khi xuất viện. Nếu chưa chắc chắn việc xét nghiệm kháng thể COVID-19 ở đâu đảm bảo uy tín, các bạn nên tìm hiểu thật kỹ việc này. Đặc biệt là tìm hiểu về những xét nghiệm liên quan đến COVID-19 đang được Bộ Y tế chấp thuận sử dụng.
medlatec
1,364
Lòng trắng mắt có nhiều tia máu đỏ là do bệnh gì? Đôi mắt là “cửa sổ tâm hồn”, vì thế bạn không nên chủ quan với bất cứ vấn đề gì ở mắt. Trong đó, tình trạng lòng trắng mắt có nhiều tia máu đỏ, kèm theo một số triệu chứng khác như căng tức và nhức mỏi mắt rất đáng lo ngại bởi nó có thể là do một số bệnh lý gây ra. 1. Lòng trắng mắt có nhiều tia máu đỏ là do bệnh gì gây ra? Để chẩn đoán bệnh, bác sĩ cần thăm khám lâm sàng, xem xét các tia máu xuất hiện ở lòng trắng nhiều hay ít, có kèm theo tình trạng chảy nước mắt nhiều hay gỉ mắt nhiều hay không, mắt bệnh nhân có bị nhạy cảm với ánh sáng hay không, có đau nhức hay không,… Dưới đây là một số nguyên nhân gây lòng trắng mắt có nhiều tia máu đỏ: Do viêm kết mạc: Nếu bị viêm kết mạc, tia máu đỏ trong mắt bệnh nhân sẽ có những đặc điểm như sau: - Những tia máu nhiều nhưng chỉ nhỏ li li. - Bệnh nhân bị ngứa cộm, rất khó chịu ở mắt. - Người bệnh thường xuyên tức mỏi mắt. - Mắt của bệnh nhân trở nên nhạy cảm hơn với ánh sáng. - Mắt có biểu hiện căng tức và hay chảy nước mắt, xuất hiện nhiều gỉ mắt, nhất là lúc bệnh nhân mới ngủ dậy. - Bệnh nhân có kèm theo biểu hiện sưng mắt. Viêm kết mạc có thể do vi khuẩn hoặc virus gây ra. Nếu tiếp xúc với dịch mắt hoặc dịch nước bọt của người bệnh thì có thể bị lây nhiễm. Chính vì thế, nếu không biết cách chăm sóc, điều trị và phòng ngừa lây nhiễm, bệnh có nguy cơ bùng phát thành dịch. Việc tự ý mua thuốc điều trị có thể khiến cho bệnh nhân sử dụng sai thuốc, sử dụng thuốc quá liều khiến bệnh ngày càng nghiêm trọng hơn và có thể ảnh hưởng xấu đến thị lực. Do bệnh xuất huyết dưới kết mạc Nếu là do bệnh xuất huyết dưới kết mạc, tình trạng lòng trắng mắt có nhiều tia máu đỏ sẽ có những đặc điểm như sau: - Những gân máu to và nhiều, có thể xuất hiện ở lòng trắng một bên mắt. - Bệnh nhân không thấy đau mắt và dịch tiết ở mắt cũng không nhiều. - Thị lực của bệnh nhân không gặp phải bất thường. Một số nguyên nhân gây bệnh xuất huyết dưới kết mạc là: - Bệnh nhân bị chấn thương vùng mắt hay vùng đầu khiến các mạch máu ở kết mạc bị vỡ. - Tình trạng này cũng có thể xảy ra ở những trường hợp bị rối loạn đông máu hoặc một số bệnh nhân sử dụng thuốc chống đông máu để chữa trị các bệnh lý về tim mạch. - Một số thợ lặn bị tăng hoặc giảm áp đường thở một cách đột ngột. - Bệnh cũng có thể do virus hoặc một số loại xoắn khuẩn gây ra. - Sản phụ rặn khi sinh nở, người bệnh nôn hay hắt hơi quá mạnh, mang vác nặng,... là những nguyên nhân có thể khiến hệ tĩnh mạch ở đầu mặt bị tăng áp và gây ra hiện tượng lòng trắng mắt có nhiều tia máu đỏ. - Các trường hợp bị thiếu vitamin C, K. - Phẫu thuật khúc xạ mắt và có dùng dụng cụ áp lực âm nhằm cố định mắt cũng có thể làm xuất hiện những tia máu đỏ vùng kết mạc. 2. Phải làm sao khi lòng trắng mắt có nhiều tia máu đỏ Khi bạn phát hiện những tia máu đỏ ở lòng trắng mắt, bạn không nên dụi mắt vì thói quen này sẽ khiến mắt càng bị tổn thương nghiêm trọng hơn. Việc tốt nhất bạn nên làm lúc này đó là vệ sinh mắt đúng cách và để mắt được nghỉ ngơi để tránh tình trạng xung huyết nghiêm trọng và lan rộng hơn. Trong trường hợp, bệnh nhân không có chấn thương trước đó, thì chỉ cần nghỉ ngơi đúng cách khoảng 10 đến 14 ngày, những tia máu đỏ sẽ tan ra và không gây ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Tuy nhiên, đối với những trường hợp lòng trắng mắt có nhiều tia máu đỏ lại kèm theo những biểu hiện như đau nhức mắt, mỏi mắt, thị lực kém hơn, trước đó bị chấn thương mắt hay vùng đầu mặt, có tiền sử bị bệnh tăng huyết áp,… gây ảnh hưởng lớn đến cuộc sống sinh hoạt, bạn không nên chủ quan mà hãy đi thăm khám càng sớm càng tốt để được chẩn đoán và điều trị bệnh sớm. 3. Một số phương pháp giúp bạn có một đôi mắt khỏe đẹp Để có một đôi mắt khỏe đẹp, bạn có thể tham khảo một số phương pháp sau: - Nên bổ sung những loại thực phẩm tốt cho mắt để đôi mắt không chỉ đẹp mà còn khỏe từ bên trong. Một số thực phẩm tốt cho mắt có thể kể đến như cà rốt, cam, bí đỏ, một số loại rau màu xanh đậm, một số loại cá,… và đặc biệt bạn nên uống đủ nước mỗi ngày để hạn chế nguy cơ khô mắt hay tình trạng đục thủy tinh thể. - Ngủ đủ giấc: Cũng giống như những cơ quan khác, mắt cần được nghỉ ngơi sau một ngày làm việc bận rộn. Mỗi ngày bạn nên ngủ khoảng 7 đến 8 tiếng để giữ cho đôi mắt luôn khỏe đẹp. - Không để mắt tiếp xúc trực tiếp với tia cực tím: Nếu thường xuyên tiếp xúc với tia cực tím từ ánh nắng mặt trời, mắt của bạn sẽ có nguy cơ phải đối mặt với nhiều bệnh lý, nhất là nguy cơ thoái hóa điểm vàng và đục thủy tinh thể. Vì thế, hãy bảo vệ mắt bằng việc đeo kính râm và đội mũ có vành rộng nếu phải ra ngoài khi trời nắng. - Có thể tham khảo và thực hiện một số bài tập để cải thiện sức khỏe của mắt. - Thăm khám sức khỏe mắt định kỳ để sớm phát hiện bất thường xảy ra ở mắt, từ đó điều trị sớm và phòng ngừa tối đa nguy cơ biến chứng.
medlatec
1,054
Collagen có thể gây ra bệnh sỏi thận? Collagen được sử dụng trong một số sản phẩm chăm sóc da, chống loãng xương,... Câu hỏi được nhiều người đặt ra là việc sử dụng các sản phẩm bổ sung có chứa collagen có ảnh hưởng tới sức khỏe của thận hoặc làm tăng nguy cơ sỏi thận hay không? 1. Collagen là gì? Collagen là một loại protein được tìm thấy ở khắp các mô liên kết trên cơ thể, bao gồm xương, da, khớp và dây chằng. Collagen cũng được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm giàu protein, bao gồm thịt, cá và gia cầm. Bên cạnh đó, collagen cũng là thành phần chính trong nhiều sản phẩm bổ sung để cải thiện độ đàn hồi của da, giảm đau khớp và bảo vệ cơ thể chống loãng xương.Tuy nhiên, nhiều người không chắc chắn liệu collagen có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe của thận hoặc làm tăng nguy cơ sỏi thận hay không. 2. Nguyên nhân gây sỏi thận Sỏi thận là 1 loại cặn khoáng hình thành trong thận, gây ra những triệu chứng như đau bụng, buồn nôn và nôn ói. Mặc dù có khá nhiều loại sỏi thận nhưng sỏi thận oxalat canxi là loại phổ biến nhất.Oxalate là 1 hợp chất có nhiều trong các loại thực vật, bao gồm trái cây, rau, ngũ cốc và quả hạch. Khi bạn ăn thực phẩm giàu oxalate thì oxalate trong chúng sẽ liên kết với canxi trong đường tiêu hóa, được bài tiết qua phân hoặc nước tiểu. Tuy nhiên, một lượng lớn oxalate đi qua thận có thể dẫn đến hình thành sỏi thận. Lượng nước hoặc canxi trong cơ thể không đủ cũng có thể góp phần phát triển sỏi thận bằng cách tăng cường hấp thu oxalate. 3. Collagen và mối liên hệ với bệnh sỏi thận Giống như các loại protein động vật khác, collagen chứa 1 loại axit amin được gọi là hydroxyproline. Hydroxyproline được chuyển thành oxalate trong cơ thể, làm tăng mức độ bài tiết oxalate trong nước tiểu.Trong 1 nghiên cứu, việc tiêu thụ 30g gelatin có nguồn gốc từ collagen sẽ làm tăng 43% lượng oxalate bài tiết qua nước tiểu sau 24 giờ. Một số nghiên cứu trên động vật cũng cho thấy rằng việc tiêu thụ lượng lớn hydroxyproline có thể làm tăng nồng độ oxalate trong nước tiểu. Do đó, nó có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe của thận.Các nghiên cứu trên động vật và trong ống nghiệm khác cho thấy những tác động trên có thể gia tăng ở những người mắc chứng tăng oxy máu nguyên phát. Đây là 1 rối loạn di truyền gây ảnh hưởng tới chuyển hóa oxalate, làm tăng nguy cơ tái phát sỏi thận.Vậy bị sỏi thận uống collagen được không? Những nghiên cứu trên đều sử dụng lượng hydroxyproline đậm đặc. Do vậy, hiện vẫn chưa rõ collagen có trong thịt hoặc các thuốc bổ sung có thể gây ảnh hưởng tới việc bài tiết oxalate trong nước tiểu và hình thành sỏi thận khi tiêu thụ với lượng bình thường hay không. 4. Bạn có nên tránh uống collagen? Nói chung, việc uống collagen không được khuyến khích ở những người có nguy cơ cao bị sỏi thận. Điều đó cũng có nghĩa là việc bổ sung collagen ở mức độ vừa phải như 1 phần của chế độ ăn lành mạnh sẽ không gây sỏi thận ở những người khỏe mạnh bình thường.Trên thực tế, các nghiên cứu cho thấy việc giảm lượng oxalate nạp vào cơ thể đôi khi không cần thiết để ngăn ngừa sỏi thận. Hầu hết những nghiên cứu được thực hiện đều cho kết quả rằng việc tăng lượng canxi nạp vào cơ thể là biện pháp hiệu quả hơn để giảm hấp thu oxalate và chống lại sự hình thành của sỏi thận. Do đó, tốt nhất bạn nên tiêu thụ khoảng 1.000 - 1.200mg canxi mỗi ngày và uống đủ nước để giảm nguy cơ xuất hiện sỏi thận.Tuy nhiên, nếu bạn dễ bị sỏi thận hoặc mắc tình trạng tăng oxy máu nguyên phát thì có thể bạn cần tránh tiêu thụ một lượng lớn collagen từ thực phẩm và các thuốc bổ sung. Để tránh những ảnh hưởng xấu tới sức khỏe, bạn nên trao đổi với bác sĩ trước khi bắt đầu uống collagen hoặc thực hiện bất kỳ sự thay đổi nào trong chế độ ăn uống của mình.Như vậy, collagen có chứa hydroxyproline, có thể làm tăng bài tiết oxalate trong nước tiểu. Với những người dễ bị sỏi thận thì nên tránh tiêu thụ lượng lớn collagen từ thực phẩm hoặc thuốc bổ sung. Tuy nhiên, với hầu hết những người trưởng thành thì việc tiêu thụ một lượng collagen vừa phải trong chế độ ăn lành mạnh sẽ không gây sỏi thận.
vinmec
818
Trào ngược dạ dày có nên ăn cháo không? Cháo là một món ăn quá quen thuộc và thường được sử dụng phổ biến hằng ngày. Món cháo có thể nấu kết hợp với nhiều thực phẩm bổ dưỡng mang lại nhiều chất dinh dưỡng tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên nhiều người lại đặt ra câu hỏi rằng “ trào ngược dạ dày có nên ăn cháo không?”. Vậy thì cùng đi tìm câu trả lời trong bài viết này nhé.    1. Trào ngược dạ dày có nên ăn cháo không? Cháo là món ăn rất tốt và phù hợp cho dạ dày, được các chuyên gia khuyến khích nên bổ sung vào danh sách những món ăn mà người trào ngược dạ dày nên bổ sung. Cháo thường được chế biến dưới dạng lỏng. Nó nhanh chóng đi vào ruột non mà không cần nhai nhiều và dạ dày dễ dàng xử lý. Từ đó, giúp cơ thể hấp thu và bổ sung năng lượng. Không những vậy, đây còn là món ăn mềm, dễ tiêu hóa, hạn chế gây áp lực lên dạ dày. Do vậy, trẻ em, người già và những trường hợp có chức năng tiêu hóa kém, đặc biệt những bệnh nhân bị trào ngược dạ dày rất thích hợp để đưa cháo vào thực đơn hằng ngày. Bổ sung cháo thay các món ăn cứng giúp người bệnh nhanh chóng giảm gánh nặng cho đường tiêu hóa, đồng thời nuôi dưỡng, cải thiện sức khỏe dạ dày đang bị tổn thương. Do cháo cũng có tính kiềm nên sẽ giúp trung hòa axit dịch vị dư thừa. Bên cạnh đó, tinh bột có trong cháo còn hỗ trợ làm lành niêm mạc dạ dày. Cháo có thể chế biến đa dạng giúp người bệnh khi ăn cháo không cảm thấy bị ngán và bổ sung được nhiều chất dinh dưỡng hơn. Vậy có thể kết luận, cháo là món ăn vô cùng phù hợp với người mắc phải chứng bệnh đau dạ dày, trong đó có cả bệnh trào ngược dạ dày. Tuy nhiên, người bệnh cũng cần biết là nên ăn cháo gì phù hợp với tình trạng bệnh và đem lại hiệu quả cao hơn. Cùng tìm hiểu cách chế biến cháo đối với người bị trào ngược ở phần tiếp theo nhé. Cháo được các chuyên gia khuyến khích nên bổ sung vào danh sách những món ăn mà người trào ngược dạ dày nên bổ sung 2. Các cách chế biến món cháo phù hợp với người trào ngược dạ dày Nếu bạn chỉ ăn cháo mà không kết hợp với các nguyên liệu khác thì sẽ không thể cung cấp đầy đủ nguồn dinh dưỡng cho cơ thể. Hơn nữa, nếu ăn cháo trắng trong khoảng thời gian dài chắc hẳn bạn sẽ cảm thấy rất ngán. Thế nên, bạn hãy chế biến cháo kết hợp với nhiều các loại thực phẩm phù hợp khác dành riêng cho người bị trào ngược dạ dày dưới đây để món ăn trở nên hấp dẫn và đầy đủ dinh dưỡng hơn nhé! 2.1. Cháo bí đỏ đậu xanh Bí đỏ giúp làm giảm tình trạng nhiễm trùng, cung cấp đầy đủ chất xơ cho cơ thể và nhanh chóng làm lành các vết loét dạ dày. Bạn hoàn toàn có thể kết hợp bí đỏ, đậu xanh để chế biến thành một món cháo cực thơm ngon và dinh dưỡng dành cho người trào ngược dạ dày. Cách thực hiện như sau: – Chuẩn bị nguyên liệu: đậu xanh, gạo nếp, bí đỏ, bột canh hoặc hạt nêm. – Gọt vỏ bí đỏ, bỏ hạt, thái miếng nhỏ. Ngâm đậu xanh loại bỏ vỏ rồi trộn chung với gạo nếp. – Ninh chín nhừ bí đỏ rồi cho đậu xanh, gạo nếp vào cùng đun sôi. – Thêm gia vị vừa ăn là có thể thưởng thức được rồi. Bạn có thể kết hợp bí đỏ, đậu xanh để chế biến thành một món cháo cực thơm ngon và dinh dưỡng. 2.2. Cháo long nhãn Long nhãn thường được dùng để hỗ trợ chứng khó tiêu, suy nhược cơ thể. Do đó, khi nấu cháo kết hợp với long nhãn rất tốt để bồi bổ sức khỏe cho người trào ngược dạ dày. Cách chế biến như sau: – Chuẩn bị nguyên liệu: gạo nếp, long nhãn, đường phèn. – Rửa sạch long nhãn rồi để ráo nước. Gạo nếp vo sạch cho vào nồi rồi thêm lượng nước phù hợp để đun. – Sau khi gạo đã nấu thành cháo rồi cho thêm long nhãn vào khuấy đều. Đun sôi thì tắt bếp. – Cuối cùng, cho thêm chút đường phèn sao cho vừa miệng rồi thưởng thức khi còn ấm. 2.3. Cháo hạt sen Trong hạt sen chứa nhiều chất kháng viêm nên rất tốt để cải thiện tình trạng viêm loét dạ dày. Đồng thời, chất chống oxy hóa có trong hạt sen còn giúp nhanh chóng làm lành các tổn thương. Cách nấu cháo hạt sen như sau: – Chuẩn bị nguyên liệu: hạt sen, gạo trắng – Rửa sạch hạt sen và gạo trắng rồi cho vào nồi nấu chung với nước. – Khi các cháo đã chín nhừ. Tắt bếp và thêm gia vị vào rồi thưởng thức. Trong hạt sen chứa nhiều chất kháng viêm nên rất tốt để cải thiện tình trạng viêm loét dạ dày 2.4. Cháo nấm hương Cháo nấm hương cũng là một trong những gợi ý không thể bỏ qua đối với người bệnh trào ngược dạ dày. Cách thực hiện nấu món cháo nấm hương như sau: – Chuẩn bị nguyên liệu: gạo nếp, thịt gà, nấm hương, gia vị và hành lá. – Vo gạo sạch, thêm nước vào rồi cho lên bếp nấu thành cháo. – Rửa sạch nấm hương. Thái nhỏ thịt gà. Sau đó cho nấm hương và thịt gà vào chảo xào đến khi chín tới. – Khi cháo đã chín nhừ, cho thịt gà và nấm vừa xào vào. Đun tiếp cho sôi, thêm gia vị vừa ăn là được. Thưởng thức khi cháo còn ấm. 3. Lưu ý khi ăn cháo đối với người bị trào ngược dạ dày Như vậy, bạn có thể tha hồ lựa chọn một trong số các cách chế biến món cháo trên đây để bổ sung vào thực đơn ăn uống hàng ngày cho người bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Tuy nhiên bạn cần lưu ý một số điều như sau khi ăn cháo đối với người bị trào ngược dạ dày: – Không nên ăn liên tục cháo trong khoảng thời gian dài. Không thể sử dụng cháo để thay cho bữa chính hoặc không ăn cháo 3 bữa trong ngày. Lý do là nếu ăn cháo lâu dài sẽ làm suy giảm hành động nhai và sự tiết nước bọt. Khiến không có lợi cho việc tiêu hóa và hấp thụ thức ăn. – Tuyệt đối không được ăn cháo chưa ninh kỹ trong thời gian dài. Do khi chưa được nấu chín, cháo sẽ dễ bị ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa. – Khi nấu bạn có thể cho thêm 1 chút đường vào cháo. Bởi đường cũng có tác dụng trung hòa axit dịch vị. – Không nên kết hợp một số thực phẩm sau vào cháo: giò, chả, thịt hun khói,…vì đây là thực phẩm nhiều muối và dễ gây khó tiêu. – Đối với người bị trào ngược thì không nên cho ớt, tiêu vào cháo vì chúng dễ khiến dạ dày bị kích ứng. Không thể sử dụng cháo để thay cho bữa chính hoặc không ăn cháo 3 bữa trong ngày Với thắc mắc trào ngược dạ dày có nên ăn cháo không? thì câu trả lời đã có rất chi tiết ở bài viết trên rồi. Tuy nhiên, đối với người bị trào ngược thì không nên ăn cháo thay bữa chính. Đặc biệt là nên kết hợp với các loại thực phẩm phù hợp để có được món ăn hằng ngày vừa ngon vừa hỗ trợ điều trị được bệnh lý nhanh chóng được cải thiên.
thucuc
1,375
Tìm hiểu dị tật bẩm sinh tâm thất độc nhất Dị tật tim bẩm sinh là nhóm bệnh lý chiếm khoảng 1% tổng số trẻ sơ sinh ra đời. Nguyên nhân của dị tật tim bẩm sinh hiện vẫn chưa thực sự rõ ràng, có thể do di truyền hoặc trong quá trình mang thai người mẹ nghiện rượu, ma túy hay nhiễm virus. Bệnh tim tâm thất độc nhất cũng thuộc nhóm tim bẩm sinh nhưng hiếm gặp hơn các bệnh lỗ thông bẩm sinh. 1. Thế nào là dị tật tâm thất độc nhất? Hiểu một cách đơn giản, tâm thất độc nhất nghĩa là trẻ sinh ra với hai van nhĩ thất vào chung một buồng thất hoặc một van nhĩ thất chung trong khoang nhĩ thất. Nói một cách đơn giản hơn thì tim của đứa trẻ này sẽ không có lỗ van 2 lá hoặc 3 lá, thiểu sản tim trái hoặc không có lỗ van động mạch phổi với thiểu sản thất phải. 2. Biểu hiện của dị tật tâm thất độc nhất Dị tật tim bẩm sinh một tâm thất thường gặp ở trẻ nam nhiều hơn với các biểu hiện sau:Trẻ có hội chứng thiểu sản tim trái;Không có lỗ van động mạch phổi với vách liên thất kín;Kênh nhĩ thất không cân đối;Tâm thất độc nhất hoặc hội chứng đồng dạng;Bất tương hợp đôi kèm không có van 3 lá;Không có van 2 lá kèm thông liên thất;Thất có hai đường vào;Không có van 3 lá kèm với thông liên thất.Cụ thể với triệu chứng lâm sàng thì trẻ sẽ có các triệu chứng cơ năng như:Biểu hiện suy tim với khó thở, toát mồ hôi, không chịu bú; Suy tim ở trẻ là biểu hiện của dị tật tâm thất độc nhất Ngồi xổm (ít gặp);Cơn tím thiếu oxy (ít gặp).Triệu chứng thực thể của trẻ sẽ tùy thuộc vào lâm sàng kèm theo của tâm thất độc nhất như:Tâm thất độc nhất có tăng tuần hoàn phổi:Nghe thấy âm thổi đầu và giữa tâm thu ở bờ trái xương ức, âm thổi nhỏ dần khi lỗ hẹp hơn;T1 không có bất thường;T2 tách đôi mạnh, T2 đơn độc khi áp lực động mạch phổi tăng cao;Khi lượng máu lên phổi nhiều có thể nghe âm thổi tâm trương ở mỏm tim, âm thổi Graham Steel nghe được ở bờ trái xương ức khi áp lực động mạch phổi cao.Tâm thất độc nhất có hẹp động mạch phổi:Nghe âm thổi tâm thu ở liên sườn 2 trái do hẹp động mạch phổi, không có tiếng phụt van phổi vì thường hẹp ở dưới động mạch phổi;T1 bình thường, T2 nhỏ và đơn độc.Đối với bệnh lý này thì siêu âm tim và thông tim là những xét nghiệm cận lâm sàng quan trọng và là tiêu chuẩn chính để chẩn đoán. Siêu âm tim giúp thầy thuốc hiểu rõ hơn về giải phẫu của tâm thất độc nhất, khảo sát huyết động cũng như góp phần chỉ định phẫu thuật và theo dõi lâu dài sau phẫu thuật. Siêu âm tim kết hợp với thông tim chụp mạch sẽ giúp xác định và chỉ định loại phẫu thuật cho trẻ.Bệnh tim bẩm sinh tâm thất độc nhất là một dạng tim bẩm sinh rất nặng và hiện nay phương pháp phẫu thuật chỉ là tạm thời chứ không thể chữa khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên việc can thiệp với trẻ nhỏ cũng cần có sự phối hợp từ nhiều chuyên khoa cũng như sự hỗ trợ từ gia đình để cải thiện tình trạng sức khỏe của trẻ một cách tốt nhất..
vinmec
605
Các loại lá cây chữa bệnh tiểu đường theo kinh nghiệm dân gian Tiểu đường là bệnh lý mạn tính có tỷ lệ bệnh nhân mắc phải cao. Nếu chậm trễ trong việc chẩn đoán và điều trị có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng người bệnh. Ngoài các loại thuốc Tây do bác sĩ kê đơn, trong dân gian cũng có những loại lá cây chữa bệnh tiểu đường khá hiệu quả mà ít ai biết tới. 1. Khám phá các loại lá cây chữa bệnh tiểu đường1.1. Lá ổi Theo Đông Y, quả ổi chín còn được gọi là Phiên Thạch Lựu, còn quả ổi còn xanh có tên là Phiên Thạch Lựu Can, vỏ rễ và vỏ thân của cây ổi gọi là Phiên Thạch Lựu Bì và lá ổi là Phiên Thạch Lựu Diệp. Mỗi bộ phận này đều có công dụng hữu ích giúp điều trị các chứng bệnh khác nhau của con người, bao gồm bệnh lỵ, tiêu chảy, đau răng, băng huyết,... Riêng lá ổi lại rất tốt cho bệnh nhân bị tiểu đường vì nó có công dụng điều hòa lượng đường trong máu, hạn chế sự gia tăng hàm lượng đường huyết đột ngột. Bạn có thể sử dụng lá ổi để điều trị tiểu đường theo cách như sau:Chuẩn bị nguyên liệu: lá ổi non 50g, lá sa kê và đậu bắp mỗi loại 100g;Chế biến: rửa sạch nguyên liệu, đem 3 hôn hợp nguyên liệu sắc với nước để uống với tần suất sử dụng 1 thang/ngày.1.2. Lá cây thìa canh Dây thìa canh (tên tiếng Anh Gymnema sylvestre) xuất hiện nhiều ở các khu rừng nhiệt đới tại Châu Phi, Ấn Độ và Úc. Trong dây thìa canh có chứa những hoạt chất như flavonoid, axit gymnemic, tanin,... đem lại những công dụng như sau đối với sức khỏe con người:Kích thích sản sinh và tăng độ nhạy insulin;Kiểm soát hàm lượng đường được hấp thụ từ hệ tiêu hóa vào máu;Hỗ trợ làm lành thương tổn cho các tế bào;Giảm thiểu nồng độ Cholesterol LDL và Triglyceride trong máu. Theo cách sử dụng trong Đông y, lá cây thìa canh sẽ được dùng theo dạng bột lá, pha trà hoặc ăn lá trực tiếp. Hiện nay lá cây thìa canh cũng là nguyên liệu xuất hiện phổ biến trong các loại thuốc viên nén hoặc viên nang. Liều dùng khuyến cáo của lá cây thìa canh:Bột lá: khởi đầu với 2g lá cây thìa canh, nếu không xảy ra bất kỳ tác dụng phụ nào thì có thể tăng lên 4g;Trà: cho lá cây thìa canh vào nước đun sôi trong 5 phút, tắt bếp và ngâm khoảng 10 - 15 phút rồi uống;Viên nang: dùng 100mg/lần, mỗi ngày từ 3 - 4 lần.1.3. Lá xoài Bình thường chúng ta trồng xoài vì giá trị dinh dưỡng có trong quả của loài cây này. Tuy nhiên không phải ai cũng biết rằng lá xoài cũng là một bộ phận rất có lợi cho bệnh nhân tiểu đường. Trong lá xoài có chứa 3beta – taraxerol, một loại hợp chất có khả năng giảm viêm, hỗ trợ cơ thể sử dụng insulin hiệu quả. Ngoài ra một hợp chất khác là anthxyanhdin do lá xoài tiết ra còn có công dụng hạ đường huyết, hạn chế các biến chứng ở mắt và mạch máu do tiểu đường. Người bệnh có thể sử dụng từ 3 - 4 lá xoài, đem rửa sạch và luộc lên rồi chắt lấy nước uống. Nên uống nước lá xoài vào buổi sáng trước khi ăn, dùng 1 lần/ngày và không được lạm dụng vì có thể gây hạ đường huyết.1.4. Cỏ ngọt Cỏ ngọt có thể được sử dụng như một giải pháp thay thế cho loại đường thông thường trong thực đơn dinh dưỡng hàng ngày của bệnh nhân. Theo như các tài liệu nghiên cứu, chất Stevioside chứa trong cỏ ngọt có vị ngọt tự nhiên đậm hơn 300 lần so với vị ngọt của đường mía. Tuy nhiên chất này lại không làm tăng đường huyết nên rất an toàn cho bệnh nhân bị đái tháo đường. Sử dụng cỏ ngọt sẽ giúp người bệnh giảm bớt cảm giác thèm ăn ngọt, từ đó kiểm soát tốt hơn tình trạng bệnh và hạn chế được các biến chứng nguy hiểm do tiểu đường gây ra. Bệnh nhân có thể dùng cỏ ngọt theo cách sau: Nguyên liệu: chuẩn bị 2,5g lá cỏ ngọt, đem rửa sạch và phơi khô;Chế biến: đem chỗ lá cỏ ngọt đó nấu với 200ml nước, đun cho đến khi nước cạn còn 50ml thì tắt bếp. Để nguội gạn lấy nước uống hết trong 1 lần. Có thể vận dụng bài thuốc này 2 lần/ngày.1.5. Giảo cổ lam Giảo cổ lam cũng là một loại lá cây chữa bệnh tiểu đường được lưu truyền rộng rãi trong dân gian. Giảo cổ lam thuộc loài cây thân thảo, lá của cây có màu xanh thẫm ở mặt trên, mặt dưới xanh nhạt hơn, hình chân vịt, phần mép lá có răng cưa. Có thể bạn chưa biết giảo cổ lam được ví như nhân sâm đất Nam vì công dụng tuyệt vời của nó đối với sức khỏe con người. Theo nghiên cứu đã chứng minh, giảo cổ lam có thể giúp giảm cholesterol xấu, hạ mỡ máu, ổn định huyết áp, ngăn ngừa chứng xơ vữa động mạch, giảm thiểu căng thẳng, tốt cho hệ tim mạch, não bộ và giúp giải độc gan,... Đặc biệt, giảo cổ lam còn có tác dụng kích thích cơ thể tăng sản xuất insulin, nhờ đó hỗ trợ giảm lượng đường tích tụ trong máu và ngăn ngừa biến chứng bệnh tiểu đường. Bạn có thể hái lá giảo cổ lam, phơi khô nguyên liệu trồng sắc với nước uống như uống nước trà. Nên dùng hàng ngày để đạt được hiệu quả điều trị. 2. Dùng lá cây chữa bệnh tiểu đường có khỏi không? Như chúng ta đã biết thì tiểu đường là một trong số các bệnh mạn tính chưa có phương pháp điều trị dứt điểm. Đây vẫn còn lá thách thức lớn đối với giới y khoa nên suốt đời bệnh nhân phải dùng thuốc duy trì theo đúng chỉ định của bác sĩ. Các loại lá cây chữa bệnh tiểu đường nêu trên chỉ có tác dụng hỗ trợ ổn định đường huyết, giúp ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng có thể xảy ra chứ không giúp chữa khỏi bệnh hoàn toàn. So với các loại thuốc tân dược thì những bài thuốc dân gian có nguồn gốc thiên nhiên nên tác dụng điều trị sẽ chậm hơn. Ngoài ra phụ thuộc vào cơ địa và tình trạng bệnh của mỗi người mà các phương thuốc này sẽ đem lại hiệu quả khác nhau.
medlatec
1,145
Khắc phục tình trạng đau hông khi mang thai Chứng đau hông khi mang thai không hiếm gặp ở mẹ bầu gây ra những phiền toái, khó chịu, cản trở một số hoạt động. Vì thế, mẹ hãy đọc bài viết sau để biết được những cách khắc phục tình trạng này. 1. Các nguyên nhân gây đau hông khi mang thai Dây thần kinh hông là dây thần kinh giúp kích thích và di chuyển cho phần dưới cơ thể. Các dây thần kinh này chạy từ tử cung đến chân. Vì thế khi cổ tử cung lớn dần lên sẽ gây khó chịu, tạo ra các cơn đau hông. Đây chính là nguyên nhân chính khiến đau hông khi mang thai 3 tháng đầu hay đau hông khi mang thai tháng cuối Tuy nhiên mức độ đau hông ở mỗi mẹ bầu là khác nhau và cũng không phải tất cả các mẹ bầu đều đau hông khi mang thai. Những bà bầu thường bị đau hông nặng bao gồm: người có tiền sử đau hông từ trước khi mang thai, người tăng cân quá mức khi mang thai, người lao động tay chân nhiều… Đau hông khi mang thai là tình trạng khá phổ biến 2. Lưu ý khi gặp tình trạng đau hông khi mang thai 2.1. Những việc mẹ nên tránh Bà bầu bị đau hông nên nghỉ ngơi, tránh làm việc quá sức. Khi nằm nên để thẳng chân và thật thoải mái. Với những bà bầu công sở hay phải ngồi thường xuyên, chị em có thể sử dụng một chiếc gối có phần lõm ở giữa để dựa sau lưng. Còn với những mẹ bầu hay phải đứng thì nên dồn trọng tâm lên một chân và thay đổi liên tục khi mỏi. Đây là cách đơn giản nhưng khá hiệu quả trong việc giảm đau hông khi mang thai Những cơn đau hông sẽ tăng lên khi đôi chân của mẹ bị gò bó trong giày, dép quá lâu, đặc biệt là giày cao gót. Vì thế, mẹ nên lựa chọn những đôi giày bệt vừa vặn với bàn chân, thoải mái để sử dụng. Nếu làm việc trong văn phòng, mẹ có thể mang theo một đôi dép đi trong nhà để dùng cho tiện và thoải mái hơn, cũng tốt cho việc giảm các cơn đau hông hơn. Mẹ bầu không nên đi giày cao gót 2.2. Những việc mẹ nên làm Tập thể dục là cách giúp nâng cao sức khỏe của mỗi người, nếu tập đúng cách còn làm giảm thiểu những cơn đau vùng hông. Mẹ bầu nên đi bộ nhẹ nhàng vào buổi tối để hạn chế những cơn đau hông trong giấc ngủ. Ngoài ra, chị em cũng có thể tham khảo tập yoga cho bà bầu hay tìm hiểu các động tác massage giúp giảm cơn đau ở vùng hông hay bụng. Mẹ bầu nên tập yoga rất tốt cho sức khỏe Việc thay đổi tư tế ngủ cũng khiến các cơn đau hông có thể được xoa dịu. Bởi vì khi mẹ bầu đổi tư thế ngủ, em bé trong bụng cũng luân phiên thay đổi vị trí theo. Điều này sẽ tránh được sức ép quá lớn của thai nhi lên vùng xương chậu và khiến mẹ thoải mái hơn, dù là trong thời gian ngắn. Khi xuất hiện cơn đau, mẹ nên nằm nghiêng về phần hông không bị đau để giảm sức ép lên lưng và hông. Ví dụ mẹ thấy đau hông trái khi mang thai thì nằm nghiêng về bên phải. Mẹ cũng có thể sử dụng một chiếc gối nhỏ để đặt ở dưới vùng lưng. Tuyệt đối không nên nằm sấp hoặc nằm nghiêng quá lâu về một phía. Mẹ bầu nên nằm nghiêng về phía bên hông không bị đau Xem thêm >> “Xử gọn” cơn đau lưng khi mang thai 3 tháng đầu > Những điều mẹ cần biết về viêm phụ khoa khi mang thai
thucuc
670
Xét nghiệm 60 dị nguyên: Phát hiện nguyên nhân dị ứng nhanh chóng, tiện lợi Dị ứng có thể gây ra những triệu chứng khó chịu, đặc biệt là tình trạng mẩn ngứa. Đáng lo ngại hơn khi dị ứng có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, thậm chí là dẫn tới tử vong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Trong đó xét nghiệm Panel dị ứng hay nhiều người vẫn gọi là xét nghiệm 60 dị nguyên là một trong những phương pháp rất hữu ích trong việc phát hiện ra nguyên nhân gây dị ứng để từ đó lên phác đồ điều trị phù hợp. 1. Dị ứng là gì và những loại dị ứng thường gặp - Phản ứng của hệ miễn dịch đối với một số dị nguyên gây tổn thương hay rối loạn chức năng của một số cơ quan trong cơ thể được gọi là dị ứng. Cuộc sống ngày càng hiện đại, hàng loạt những phát minh mới đã khiến cuộc sống của chúng ta trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn. Những trang thiết bị máy móc hay các loại vật tư hóa chất đều mang lại những giá trị nhất định cho cuộc sống sinh hoạt và lao động. Tuy nhiên, song song với những lợi ích nhận được, một số hóa chất, phế phẩm hay chất thải công nghiệm có thể gây ra không ít tác hại đến sức khỏe con người, một trong số đó là bệnh dị ứng. Dị nguyên là những tác nhân gây dị ứng và rất đa dạng. Nó có thể là những loại hóa chất, những loại thuốc, những loại lông vũ, các loại thực phẩm, một số loại hải sản hay protein trong động vật,… Ngoài ra, nấm, vi khuẩn hay một số loại ký sinh trùng khác cũng có thể là những tác nhân gây ra tình trạng dị ứng. Bệnh dị ứng phụ thuộc vào cơ địa của từng cá nhân. Ở một số bệnh nhân khi gặp dị nguyên, cơ thể sẽ có những phản ứng bảo vệ cơ thể chống lại, nhưng ở một số trường hợp khác lại không có phản ứng chống lại. Có thể lấy ví dụ đơn giản như có người dị ứng với hải sản nhưng nhiều người khác thì không. - Triệu chứng của bệnh dị ứng rất đa dạng và tùy thuộc vào những tác nhân gây dị ứng. Một số cơ quan dễ bị ảnh hưởng bởi tình trạng dị ứng có thể kể đến là đường thở, mũi, da và các cơ quan tiêu hóa. Những triệu chứng có thể rất nhẹ nhưng cũng nhiều trường hợp bệnh gây ra các triệu chứng nghiêm trọng và thậm chí có thể dẫn đến sốc phản vệ, gây chết người. Dưới đây là một số loại dị ứng thường gặp cùng với các triệu chứng điển hình: + Viêm mũi dị ứng: Một số triệu chứng đặc trưng như tình trạng ngứa mũi, ngứa vòm miệng, hắt xì, nghẹt mũi và chảy nước mũi, sưng mắt hay chảy nước mắt,… + Dị ứng thực phẩm có thể gây ra tình trạng nổi mày đay, ngứa miệng, sưng mặt, sưng môi, lưỡi hay cổ họng và sốc phản vệ với những trường hợp nghiêm trọng. +Dị ứng vết côn trùng đốt: Người bệnh sẽ xuất hiện một số triệu chứng như vị trí đốt bị sưng phù to, ngứa da toàn thân, nổi mề đay, ho nhiều, thở khò khè, tức ngực, những trường hợp nặng có thể dẫn đến sốc phản vệ. + Dị ứng thuốc: Thuốc có tác dụng điều trị nhưng cũng có thể là tác nhân gây dị ứng với một số trường hợp. Khi bị dị ứng thuốc, bệnh nhân có thể xuất hiện một số triệu chứng như nổi mề đay, ngứa da, sưng mặt, nổi ban, tức ngực, thở khò khè và sốc phản vệ. +Viêm da dị ứng hay còn gọi là bệnh eczema có thể gây ra những dấu hiệu như sau: Ngứa, nổi mụn nước, da đóng vảy hay sốc phản vệ. 2. Xét nghiệm 60 dị nguyên để tìm nguyên nhân gây dị ứng Để việc điều trị dị ứng nhanh chóng và đạt hiệu quả cao, cần tìm ra được chính xác nguyên nhân gây ra bệnh. Dưới đây là một số phương pháp tìm nguyên nhân dị ứng phổ biến nhất: 2.1. Phương pháp test lẩy da Test lẩy da còn được gọi là phương pháp Prick test Cách thực hiện như sau: Dùng 1 giọt dung dịch được nhỏ lên bề mặt da sau đó dùng kim châm vào giọt dung dịch qua lớp thượng bì, rồi lẩy nhẹ dùng để xác định tình trạng phản ứng quá mẫn với các loại thuốc. Đọc kết quả sau 30-60 phút so với chứng âm. Patch test hay được gọi là test áp bì: Sử dụng miếng dán có chứa dị nguyên để dán lên da. Đây là một phương pháp thử nghiệm được sử dụng để xác định liệu một chất cụ thể gây viêm dị ứng trên da của bệnh nhân. Bất kỳ đối tượng nghi ngờ bị viêm da tiếp xúc dị ứng (allergic contact dermatitis) hoặc atopic dermatitis cần thử nghiệm patch test. Đọc kết quả: Sau 48 giờ hoặc 96 giờ, phản ứng được cho là âm tính khi không xuất hiện tổn thương, không thay đổi màu sắc da tại vị trí dán. Phản ứng dương tính yếu (+) khi xuất hiện những mảng màu hồng hoặc đỏ trên vùng da thử nghiệm, phản ứng dương tính mạnh (++ hoặc +++) khi xuất hiện những mụn nước hoặc vết loét. Nếu một đáp ứng miễn dịch nhìn thấy hình thành một vết đỏ, mày đay mụn nước hoặc vết loét thì có thể kết luận là bệnh nhân đó mẫn cảm với mỹ phẩm đã thử. 2.2. Test huyết thanh Phương pháp xét nghiệm dị ứng bằng cách tiêm trong da, mục đích để xác định tình trạng mề đay mạn tính tự phát. Để có kết quả chính xác, cần dừng thuốc kháng histamin khoản 3 ngày trước khi thực hiện. 2.3. Test thử thách thuốc Đưa thuốc vào cơ thể bệnh nhân với liều tăng dần để biết rõ phản ứng của cơ thể với thuốc. Phương pháp này sẽ được thực hiện dưới sự kiểm soát của bác sĩ. 2.4. Phương pháp xét nghiệm dị nguyên Panel hay xét nghiệm 60 dị nguyên Đây là phương pháp có thể cùng lúc phát hiện được 60 đến 107 dị nguyên gây dị ứng chẳng hạn như lông chó mèo, phấn hoa, tôm, sữa,… Xét nghiệm 60 dị nguyên là phương pháp không chỉ giúp tiết kiệm thời gian xác định nguyên nhân dị ứng mà còn có thể phòng ngừa dị ứng trong tương lai. Cách thực hiện cũng rất đơn giản, chỉ cần lấy mẫu máu ở bất cứ thời điểm nào trong ngày và người bệnh cũng không yêu cầu cần nhịn ăn trước khi lấy mẫu xét nghiệm.
medlatec
1,168
Có nên cho trẻ tập ngồi, tập đứng, tập đi sớm không? Thời gian trẻ bắt đầu tập đứng, tập đi, tập ngồi là vô cùng thay đổi. Một số trẻ biết đi trước 9 tháng tuổi trong khi một số trẻ khác phải đợi đến 18 tháng tuổi trở lên. Vậy có nên cho trẻ tập đi sớm, tập ngồi sớm hay tập đứng sớm không? 1. Có nên cho trẻ tập đứng sớm? Trẻ biết đứng là một cột mốc quan trọng đối với cả trẻ và cha mẹ. Kỹ năng quan trọng này giúp trẻ sơ sinh phát triển cơ tay và cơ chân và mang đến cho trẻ một cái nhìn hoàn toàn mới về thế giới xung quanh. Thêm vào đó, đứng là bước khởi đầu cho việc trẻ đi bộ và chạy nhảy, có nghĩa trẻ sẽ sớm trở nên năng động hơn rất nhiều.Theo biểu đồ về mốc đánh giá sự phát triển của Denver II, trẻ sơ sinh thường có thể bắt đầu:Đứng, vịn vào đồ vật trong khoảng từ 6 tháng rưỡi đến 8 tháng rưỡi. Tự đứng thẳng trong khoảng 2 giây khi đạt được 9 đến 11 tháng rưỡiĐứng không cần sự trợ giúp từ 10 tháng rưỡi đến 14 tháng. Tuy nhiên, chỉ có khoảng 25% đến 90% trẻ sơ sinh biết tự đứng, 10% trẻ còn lại sẽ biết đứng muộn hơn một vài tuần hoặc một hoặc hai tháng sau. Thông thường, trẻ đều tự đứng được khi được 18 tháng tuổi.Cha mẹ thường lo lắng nếu con của họ không đứng được vào các mốc thời gian theo biểu đồ phát triển. Biết đứng trễ hơn bình thường không đồng nghĩa với các bất thường phát triển lâu dài nào của trẻ. Đặc biệt, các mốc phát triển ở trẻ sinh non thường muộn hơn so với trẻ đủ tháng là điều bình thường.Có nên cho trẻ tập đứng sớm không? Trẻ sơ sinh học những kỹ năng này theo bản năng, có nghĩa là cha mẹ không cần làm bất cứ điều gì để giúp con mình ngoài việc đưa trẻ đến tái khám định kỳ và tạo cơ hội để phát huy các kỹ năng mới xuất hiện của trẻ. Không nên ép trẻ tập đứng sớm, đặc biệt khi cơ thể của trẻ chưa sẵn sàng. 2. Có nên cho trẻ tập đi sớm? Trẻ có thể bước những bước đi đầu tiên trong vòng vài ngày hoặc vài tháng kể từ khi bé biết đứng. Nhưng trong giai đoạn đầu, trẻ chỉ có thể đi lò cò hoặc bước đi chập chững. Trẻ cần có nhiều thời gian luyện tập hơn.Một số trẻ biết đi trước khi được 1 tuổi, nhưng nhiều trẻ khác lại có thể bước đi sau sinh nhật đầu tiên của chúng, trung bình là vào khoảng tháng 14. Trẻ thường có thể đi một vài bước đầu tiên sau khi chúng đã biết cách đứng bám vào bàn cà phê hoặc ghế dài vào khoảng tháng 9 hoặc 10.Khi những đứa trẻ có thể tự đứng dậy mà không cần tựa vào các đồ vật xung quanh, điều đó có thể có nghĩa là bố mẹ sắp được chứng kiến ​​một số bước chập chững đầu tiên của trẻ. Nếu con bạn chưa đi được khi đã tròn 18 tháng, hãy đưa trẻ đến kiểm tra với bác sĩ tìm ra nguyên nhân chậm biết đi. Có nên cho trẻ tập đi sớm là thắc mắc của nhiều bậc cha mẹ 3. Có nên cho trẻ tập ngồi sớm? Việc ngồi dậy giúp trẻ độc lập hơn và khám phá môi trường của chúng theo những cách mới. Trẻ biết ngồi là giai đoạn trung gian dẫn đến các mốc phát triển quan trọng khác, chẳng hạn như bắt đầu trườn, bò, đứng và đi bộ.Các kỹ năng vận động thô của bé phát huy tác dụng trong khi bé tập ngồi dậy. Jean Moorjani, M.D., bác sĩ nhi khoa tại Bệnh viện Nhi Arnold Palmer ở ​​Orlando, cho biết: “Để có thể ngồi dậy, trẻ cần có cơ bắp khỏe mạnh ở phần cổ, vai, bụng, lưng và hông. Khi em bé của bạn trở nên hiệu quả hơn trong việc sử dụng tay để tương tác với môi trường khi ngồi, sự phát triển kỹ năng vận động tinh cũng sẽ bắt đầu. Tư thế ngồi giúp trẻ tránh bị nghẹn hoặc sặc thức ăn.”Khi nào trẻ bắt đầu ngồi dậy?Thông thường, trẻ sơ sinh có thể tập ngồi từ 4 đến 7 tháng. Nhưng bố mẹ không nên cố gắng vội vàng. Theo bác sĩ nhi khoa Kurt Heyrman, M.D: “Trẻ cần có một số kỹ năng vận động cụ thể trước khi thực hiện cột mốc quan trọng này - như khả năng ngửa cổ và giữ thăng bằng. Không nên tập cho trẻ ngồi sớm. Cơ thể của trẻ cần có sự chuẩn bị để sẵn sàng cho việc ngồi dậy”Cách giúp em bé ngồi dậy:Để giúp con bạn ngồi dậy, hãy thử giữ cánh tay của con khi con nằm ngửa và nhẹ nhàng kéo con lên tư thế ngồi. Trẻ thường sẽ thích chuyển động qua lại, vì vậy, hãy thêm một số hiệu ứng âm thanh vui nhộn để làm cho mọi thứ trở nên thú vị hơn nữa.Khi thấy trẻ có thể giữ đầu vững hơn và trẻ có thể tự nâng mình lên những tư thế cao hơn, hãy giúp trẻ ngồi dậy với sự trợ giúp từ 5 đến 10 phút một vài lần mỗi ngày.Đặt trẻ trên đùi của bạn sao cho đầu và lưng của trẻ dựa vào ngực bạn, cho trẻ ngồi vào ghế hỗ trợ trẻ em (tuân theo tất cả các biện pháp phòng ngừa an toàn) hoặc sử dụng gối để nâng trẻ lên.Sau khi bé có thể ngồi một mình, bạn cần phải có sự điều chỉnh trong thiết kế phòng của bé.Khi trẻ 6 tháng, trẻ thường sẽ cầm nắm mọi thứ trong tầm mắt, vì vậy, hãy kiểm tra môi trường xung quanh cũi và đặt những vật dụng nguy hiểm ngoài tầm với. Đồng thời, luôn đảm bảo trẻ sẽ không rơi khỏi ghế, giường hoặc bất kỳ đồ nội thất khác. Có nên cho trẻ tập ngồi sớm cần dựa vào độ tuổi của trẻ 4. Trẻ chậm phát triển và các dấu hiệu cảnh báo Mặc dù các mốc phát triển quan trọng như đứng, đi, ngồi có thể đến sớm hơn hoặc muộn hơn một chút so với thời điểm trung bình, nhưng sự chậm trễ kéo dài là điều không bình thường và có thể là nguyên nhân đáng lo ngại, được gọi là chậm phát triển.Bác sĩ nhi khoa của con bạn sẽ đánh giá sự tiến bộ của trẻ đối với những mốc quan trọng này tại các buổi khám sức khỏe định kỳ. Nếu kỹ năng của trẻ chậm hơn so với mức tiêu chuẩn, bác sĩ sẽ đánh giá xem liệu có hay không những vấn đề sức khỏe của trẻ.Một số bệnh lý có thể gây ra sự chậm trễ trong việc đứng hoặc đi bộ bao gồm:Hội chứng Down. Bại não. Các vấn đề xương khớp, chỉnh hình bẩm sinh. Loạn dưỡng cơ bắpĐể con có thể phát triển tốt về mặt thể chất lẫn tinh thần, cha mẹ nên nắm được những cột mốc quan trọng để đồng hành và phát triển cùng con.Để giúp trẻ phát triển kỹ năng vận động, ngoài chế độ dinh dưỡng cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng, phát triển toàn diện.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé.
vinmec
1,358
Gói khám dành cho nam, nữ độ từ 16 đến 30 tuổi Sử dụng gói khám quý khách hoàn toàn an tâm về chất lượng chẩn đoán, theo dõi và sàng lọc, bởi sự phục vụ của đội ngũ bác sỹ chuyên khoa cùng hệ thống trang thiết bị hiện đại, đồng bộ. Gói khám áp dụng cho 1 khách hàng / 1 lần khám. Khách hàng thanh toán 100% tiền mặt hoặc chuyển khoản khi đăng ký gói khám. Gói không áp dụng với các chương trình ưu đãi khác. Dịch vụ lấy mẫu tận nơi chỉ áp dụng cho gói xét nghiệm. Gói khám khi đã đăng ký và được vào sổ thanh toán thì không được đổi sang gói khác hay dịch vụ khác. Nhịn ăn trước khi lấy mẫu và hạn chế ăn các chất giàu đạm, đồ ngọt, nước uống có cồn. Gói khám áp dụng đến hết 31/04/2017. TIỆN ÍCH GÓI KHÁM Khách hàng được ưu đãi đến 5% đối với gói cơ bản và 7.5% đối với gói nâng cao Khách hàng sẽ được các bác sỹ có trình độ chuyên môn cao thăm khám. Được đội ngũ nhân viên đến lấy mẫu và trả kết quả tại nhà đối với khách hàng lựa chọn gói xét nghiệm. Khách hàng được tư vấn kết quả và chế độ dinh dưỡng sinh hoạt hợp lý.
medlatec
218
Ngoại thần kinh là gì? Khám ngoại thần kinh ở đâu uy tín? Chuyên khoa thần kinh bao gồm nội và ngoại thần kinh. Chuyên khoa nội thần kinh thực hiện khám, chẩn đoán, điều trị, theo dõi và tư vấn bệnh lý trong đó quá trình chữa bệnh hầu hết là sử dụng thuốc. Còn đối với khoa ngoại thì phương pháp điều trị được áp dụng chủ yếu là các can thiệp phẫu thuật hoặc thủ thuật. 1. Khoa ngoại thần kinh là gì? Khoa ngoại thần kinh hay khoa phẫu thuật thần kinh chuyên thực hiện khám, chẩn đoán và điều trị các rối loạn thần kinh chủ yếu bằng can thiệp ngoại khoa bao gồm thực hiện các ca phẫu thuật, tiểu phẫu về thần kinh, can thiệp hệ thống mạch hoặc tạo hình và cấy ghép não, tủy sống,... Khoa phẫu thuật thần kinh sẽ tiến hành các kiểm tra và can thiệp điều trị từ các dị tật bẩm sinh ở trẻ đến các vấn đề về lão hóa ở người cao tuổi. 2. Danh mục khám ngoại thần kinh Không ít người thắc mắc khám ngoại khoa thần kinh là bao gồm những gì? Chuyên ngành thuộc ngoại khoa thần kinh là gì? Khám ngoại khoa thần kinh gồm những gì? Những trường hợp được chỉ định khám và điều trị tại khoa phẫu thuật thần kinh là: Trẻ em bị dị tật bẩm sinh như bị phình động mạch, rối loạn thần kinh, tật nứt đốt sống hoặc tràn dịch vào não, khuyết não, thoát vị não, não úng thủy,… Chấn thương tủy sống, não bộ, các dây thần kinh ngoại biên hoặc xuất huyết não, bể, nứt sọ, lồi mô não. Sự hình thành các khối u trong tủy sống hoặc não dẫn đến ung thư. Rối loạn mạch máu. Bị các vấn đề về cột sống sống như hẹp cột sống, nứt, vẹo cột sống, thoát vị đĩa đệm và teo cơ hay thoái hóa cột sống. Những trường hợp bị nhiễm trùng thần kinh trung ương như viêm não, lao, uốn ván, viêm màng não, áp xe ngoài màng cứng, sốt rét thể não, viêm tủy xương. Những bệnh về rối loạn tinh thần kháng trị, rối loạn trầm cảm, hội chứng Tourette, rối loạn ám ảnh cưỡng chế mức độ nghiêm trọng. Những vấn đề liên quan đến động kinh và rối loạn vận động. Những bệnh lý ngoại thần kinh thường gặp Các bệnh lý thường gặp là: U não, u tủy sống, hẹp hộp sọ, máu tụ trong não, não úng thủy, áp xe não, thoát vị đĩa đệm, chấn thương sọ não, đau dây thần kinh, dị dạng động tĩnh mạch, phình động mạch não, u vùng tuyến tùng, thoát vị cột sống thắt lưng, lún cột sống, teo, hẹp cột sống, đốt sống, lao cột sống, động kinh, khuyết sọ, u vùng hố yên, u dây thần kinh ngoại biên, chấn thương cột sống cổ cao... Những chuyên ngành thuộc khoa phẫu thuật thần kinh? Bác sĩ ngoại khoa thần kinh sẽ thuộc các chuyên ngành sau: Phẫu thuật nội soi não bộ. Khoa thần kinh về khối u não và ung thư. Phẫu thuật thần kinh chức năng, chữa bệnh động kinh hoặc đau dây thần kinh số 5. Phẫu thuật thần kinh. Phẫu thuật hệ động tĩnh mạch trong não. Phẫu thuật thần kinh ngoại biên. Phẫu thuật các dị tật bẩm sinh về thần kinh ở bệnh nhi. Phẫu thuật thần kinh cột sống, tủy sống, thoát vị,... . Phẫu thuật thần kinh nền sọ, u rãnh trượt, u vùng tuyến tùng,... Phẫu thuật thần kinh lập thể. Phẫu thuật vết thương sọ não, chấn thương, áp xe não. Các bệnh lý ngoại khoa thần kinh hầu hết đều phức tạp và nguy hiểm. Tuy nhiên, những kiến thức về bệnh lý thần kinh của đại đa số người dân lại hạn hẹp. Cùng với tâm lý chủ quan, đặc biệt là e ngại “khám ra bệnh” hoặc sợ tốn kém mà nhiều người chần chừ, không thăm khám khi có dấu hiệu bất thường. Điều này khiến bệnh lý ngày càng trở nên nghiêm trọng, việc điều trị cũng khó khăn, mất nhiều thời gian hay thậm chí là đe dọa tính mạng. 3. Khám và điều trị ngoại thần kinh ở đâu? Hệ thống trang thiết bị, vật tư y tế hiện đại, luôn được cập nhật mới thường xuyên và áp dụng theo công nghệ tiên tiến trên thế giới. Các loại máy móc được xem là cánh tay đắc lực hỗ trợ cho các bác sĩ như điện não đồ, lưu huyết não, siêu âm doppler mạch máu, chụp cắt lớp sọ não,…
medlatec
774
Khám sức khỏe tổng quát - tầm soát ung thư kịp thời tại Phòng khám Sự phát triển “chóng mặt” của xã hội hiện đại buộc con người phải sống “nhanh” hơn mình mong muốn. Việc sử dụng rượu bia và các loại thực phẩm không lành mạnh, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm càng khiến các loại bệnh “được đà lấn tới”. Vì vậy, chủ động khám sức khỏe định kỳ chính là biện pháp hữu hiệu nhất để chúng ta có thể thay đổi cục diện, chủ động và giành lợi thế trong cuộc chiến cam go trước các mối đe dọa của bệnh tật. Đi khám do đau cột sống cổ và thắt lưng, người phụ nữ bàng hoàng phát hiện ung thư đã di căn Chị Đ. H. T (35 tuổi, Yên Bái) xuất hiện triệu chứng tiết máu tuyến vú hơn một năm trước. Tuy nhiên, thời điểm đó vì chủ quan nên chị không đi khám. Khoảng 1 tháng nay, chị T. gặp phải tình trạng đau vùng cổ chân, bắp chân, đau tăng khi thay đổi tư thế, đồng thời kèm đau cột sống cổ lan xuống bả vai, đau cột sống thắt lưng lan xuống hông phải. Cơn đau diễn biến âm ỉ, liên tục khiến chị lo lắng cho tình trạng sức khỏe của bản thân, và vội vàng đi khám. Qua thăm khám, nhận thấy khối cứng tuyến vú hai bên, di động kém, tiết dịch mủ và máu, bác sĩ chỉ định bệnh nhân thực hiện các xét nghiệm và thăm dò chuyên sâu về tuyến vú. Kết quả cuối cùng, bác sĩ kết luận chị T không may mắc ung thư tuyến vú trái di căn gan, phổi và cột sống. Đi khám do đau mỏi cổ vai gáy và đau cột sống thắt lưng, bệnh nhân bất ngờ nhận án tử - ung thư di căn cột sống“Cầm kết quả trên tay, trời đất như sụp đổ, ở nhà tôi chỉ nghĩ là đi khám xem xương khớp làm sao, nào đâu ngờ lại ra ung thư di căn. Giá như tôi không chủ quan, không chần chừ đi kiểm tra sức khỏe từ một năm trước thì có lẽ đã không để bệnh nặng như thế này”, chị Đ. H. T bàng hoàng cho biết. Không chờ cơ thể lên tiếng cảnh báo - tầm soát sớm để bảo vệ sức khỏe toàn diện Chủ quan về sức khỏe là một căn bệnh cố hữu, thói quen đã “ăn mòn” trong suy nghĩ của một bộ phận không nhỏ người Việt bao năm qua. Thực tế đã cho thấy, rất nhiều trường hợp nghĩ rằng mình khỏe mạnh nhưng đến khi khám sức khỏe mới tá hỏa phát hiện ra mắc bệnh, mặc dù trước đó không có triệu chứng gì đặc biệt. Mầm bệnh đôi khi đang phát triển trong cơ thể mà chúng ta không hề hay biết. Chỉ thông qua khám sức khỏe, các chỉ số xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, kết quả chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng,… mới có thể “tố cáo” được sự hiện hữu của các mầm mống bệnh tật, đặc biệt là ung thư. Khám sức khỏe định kỳ đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập hồ sơ sức khỏe hoàn chỉnh Th S. Phát hiện càng sớm, hiệu quả điều trị và cơ hội sống của người bệnh càng cao”. Do đó, thay vì chờ cơ thể phát ra tín hiệu cảnh báo bằng các triệu chứng bất thường, mỗi người hãy chủ động tầm soát sức khỏe định kỳ hàng năm để trang bị “áo giáp” bảo vệ bản thân hiệu quả trước các nguy cơ bệnh tật tiềm ẩn. Bên cạnh đó, trước thực trạng đáng lo ngại của ung thư, phòng khám tích hợp nhiều phương pháp cận lâm sàng chuyên sâu bao gồm xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh - những “trợ thủ” đắc lực giúp các bác sĩ tầm soát, chẩn đoán chính xác ung thư. Cụ thể: Phương pháp xét nghiệm: Tích hợp các xét nghiệm ung thư như: ung thư gan, phổi, dạ dày, đại tràng, tế bào vảy (vòm họng, thực quản), ung thư, buồng trứng, cổ tử cung, tuyến tiền liệt… bằng các phương pháp xét nghiệm chuyên sâu giúp sàng lọc, phát hiện dấu ấn ung thư, hỗ trợ chẩn đoán bệnh. Phương pháp chẩn đoán hình ảnh: Nếu như thăm, khám lâm sàng thông thường chưa thể phát hiện hoàn toàn những biến đổi sâu bên trong cơ thể thì các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh như: nội soi, siêu âm, chụp X-quang, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ (MRI)… có khả năng nhìn “xuyên thấu” và cho thấy tổn thương hay khối bất thường tại các cơ quan có nguy cơ gây ung thư
medlatec
807
Vai trò của nước đối với sức khỏe và hệ miễn dịch Nước là một trong những thành phần cơ bản và cần thiết cho cơ thể con người, nên cơ thể không thể thiếu nước trong thời gian quá lâu. Cùng tìm hiểu vai trò của nước đối với sức khỏe và hệ miễn dịch trong bài viết sau đây. 1. Các chức năng quan trọng của nước Vai trò của nước được thể hiện qua các chức năng với cơ thể như sau:1.1.Dung môi của hầu hết các chất chuyển hoá. Dung môi của hầu hết các chất chuyển hoá dưới dạng hòa tan trong nước đảm bảo quá trình bình thường của cơ thể. Bên cạnh đó, nước còn tham gia vào nhiều phản ứng hoá học quan trọng, đặc biệt là phản ứng thuỷ phân, trong quá trình thoái hoá của protid, lipid, glucid. Ngoài ra, nước còn là dung môi hoà tan các chất dinh dưỡng của tế bào như oxy, glucoza, axit amin.Nhiều khoáng chất và chất dinh dưỡng được cơ thể hấp thu trước tiên nhờ hòa tan trong nước, ví dụ các vitamin nhóm B và vitamin C, mà chúng ta đều khá quen thuộc, đều hòa tan trong nước. Vì vậy, nếu không uống đủ nước sẽ làm giảm hiệu quả hấp thụ. Trong quá trình lưu trữ glycogen, cần 4g nước để lưu trữ 1g glycogen. Do đó, để tối đa hóa hiệu quả, việc hấp thụ carbohydrate phải kèm theo một lượng nước vừa đủ.1.2. Tham gia vào quá trình bài tiết các chất thải. Nước tham gia vào quá trình bài tiết các chất thải ra khỏi cơ thể dưới dạng hòa tan trong nước, các chất bài tiết như: nước tiểu, mồ hôi, sữa.Nước được bài tiết ra khỏi cơ thể vừa có ý nghĩa đối với quá trình chuyển hoá nước và chức năng bài tiết của cơ thể. Khi bài tiết nước ra khỏi cơ thể giảm, các sản phẩm chuyển hoá ứ đọng lại gây ra những rối loạn bệnh lý, điển hình là hội chứng suy thận.Con đường bài tiết chủ yếu là nước tiểu: một người trưởng thành bình thường mỗi ngày bài tiết 1-1,5 lít nước tiểu, nước thấm qua da (không phải là mồ hôi) mỗi ngày 450 ml, đào thải qua khí thở mỗi ngày 250 – 350 ml. Ngoài ra, nước còn bài tiết theo niêm dịch đường hô hấp, đường sinh dục, kinh nguyệt, tinh dịch với số lượng không lớn.Bài tiết mồ hôi tuy chỉ xảy ra khi thời tiết nóng, lượng mồ hôi bài tiết rất lớn: 2 - 3 lít/giờ và đặc biệt có thể tới 3 - 3,5 lít/giờ, có thể gây ra những rối loạn do thiếu nước. Bài tiết mồ hôi để thực hiện một chức năng quan trọng là điều hoà thân nhiệt.Phụ nữ cho con bú bài tiết mỗi ngày 500 – 600 ml sữa, trong đó chủ yếu là nước. Vai trò của nước quan trọng trong quá trình bài tiết các chất thải 1.3. Điều hòa thân nhiệt. Nước chiếm một tỷ lệ lớn trong cơ thể, nên dễ dàng giữ cho thân nhiệt chỉ dao động trong giới hạn hẹp khi nhiệt độ của môi trường sống thay đổi. Khi nhiệt độ cơ thể gia tăng, độ ẩm đi qua các tuyến mồ hôi, xuất hiện trên bề mặt da và với tác dụng bay hơi, thoát hơi nước trên bề mặt da (mồ hôi), cơ thể đạt được hiệu quả tản nhiệt.1.4. Hô hấp. Nước tham gia vào quá trình miễn dịch hô hấp qua hệ thống màng nhầy của tế bào niêm mạc đường hô hấp. Khi thiếu nước, màng nhầy của đường hô hấp sẽ bị khô, do đó sẽ làm giảm khả năng ngăn chặn mầm bệnh xâm nhập cơ thể, dẫn đến dễ bị nhiễm trùng.1.5. Tuần hoàn. Nước chiếm 90% thể tích máu, làm giảm độ quánh của máu, giúp cho máu tuần hoàn dễ dàng và duy trì huyết áp ổn định. Thiếu nước sẽ dễ dàng làm tăng độ nhớt của máu, tăng huyết áp và tăng cung lượng tim, từ đó cũng sẽ làm tăng khả năng mắc các bệnh tim mạch.1.6. Các chức năng khácĐộ săn chắc của da có liên quan mật thiết đến collagen và collagen chủ yếu bao gồm nước. Do đó, nếu thiếu nước, làn da của chúng ta sẽ trở nên kém khỏe mạnh. Trong trường hợp nhẹ, da sẽ khô và nhăn, nhưng trong trường hợp nghiêm trọng, hàng rào miễn dịch tự nhiên này có thể bị phá hủy.Gia tăng cảm giác no trong khi nước không cung cấp năng lượng nên có thể hỗ trợ điều trị giảm cân. Uống một ly nước trước bữa ăn góp phần làm no nhanh trong bữa ăn, cũng như tránh được tình trạng vô tình ăn quá nhiều. Những người uống không đủ nước thường có cảm giác đói, điều này có xu hướng khiến họ ăn mọi lúc, ngay cả khi họ không thực sự đói.Bôi trơn khớp: Các chi hoặc lớp giữa các đĩa đệm của chúng ta đều chứa sụn, trong đó trách nhiệm và vai trò của nó là đệm. Sụn chứa 80% nước và trong một số khớp, có dịch nang khớp. Nếu thiếu nước trong một thời gian dài, khả năng đệm sẽ suy giảm và tăng tốc quá trình hao mòn của lớp sụn, điều này sẽ gây ra các chứng đau khớp. 2. Các bệnh thường gặp khi thiếu nước Thiếu nước có thể gây các rối loạn chuyển hoá và kém hấp thu. Với biểu hiện khô miệng, nước bọt quánh dẫn đến ăn không ngon, khó nuốt, chán ăn, trẻ em thì ăn không tiêu thường nôn trớ, táo bón, biếng ăn. Theo đó, trẻ em giai đoạn dậy thì dễ mắc bệnh ngoài da, viêm lỗ chân lông, trứng cá,... Ở người lớn có thể dẫn đến sỏi bàng quang, sỏi thận, tăng độ quánh máu và ảnh hưởng tuần hoàn máu, tăng huyết áp, giảm trao đổi oxy trong cơ thể.Chính vì vậy, để phòng tránh tình trạng thiếu nước, bạn cần quan tâm uống đủ nước theo nhu cầu hàng ngày, đặc biệt đối với người cao tuổi và trẻ em, không nên để thiếu nước đến khi thấy khát mới uống. Trong bữa ăn hàng ngày nên có 4 món ăn: món cơm, món mặn, món canh và món trái cây/ nước trái cây để cung cấp đủ dinh dưỡng và nước đặc biệt trong mùa nắng nóng. Nước có vai trò quan trong với cơ thể, khô miệng biểu hiện thiếu nước ở người bệnh 3. Nhu cầu nước đối với cơ thể Nhu cầu nước hàng ngày của cơ thể tùy theo điều kiện sinh hoạt, thời tiết, tình trạng lao động, tình trạng sinh lý như mang thai, cho con bú, hoặc tình trạng bệnh lý như sốt, tiêu chảy, mắc các bệnh nhiễm trùng và các bệnh rối loạn chuyển hoá.Nhu cầu nước của cơ thể như sau:Nhóm tuổi và cân nặng - Nhu cầu nước (ml/kg/ngày)Theo nhóm tuổi0-6 tháng: 120-1506 tháng-1 tuổi: 1001-5 tuổi: 906-14 tuổi: 60Từ 15 - 30 tuổi: 40Từ 25 - 55 tuổi: 35Từ 55 - 65 tuổi: 30≥ 65 tuổi: 25Theo cân nặng. Trẻ em 1 - 10 kg: 100Trẻ em 11 - 20 kg: 1000 ml + 50 ml cho mỗi 1kg cân nặng tăng thêm từ cân thứ 11Từ 21 kg trở lên: 1500 ml + 20 ml cho mỗi 1kg cân nặng tăng thêm từ cân thứ 21Ví dụ: Bé 3 tuổi 15kg, nhu cầu nước là: 15*90 = 1350 ml/ngày và cần được cung cấp qua thức uống, thức ăn (nước cháo/nước canh, sữa, nước trái cây, nước...).Nước có vai trò rất lớn với cơ thể, việc bổ sung đủ nước không chỉ giúp cơ thể đào thải độc tố mà còn tăng sức đề kháng, bảo vệ sức khỏe lâu dài về sau. Vì thế, bạn cần thực hiện chế độ dinh dưỡng phù hợp, uống đủ nước và luyện tập thể dục thường xuyên.
vinmec
1,362
Công dụng thuốc Zilretta Thuốc Zilretta là một loại corticosteroid giải phóng kéo dài được chỉ định trong điều trị chứng đau đầu gối do viêm xương khớp. Cùng tìm hiểu thành phần, công dụng, cachs sử dụng của thuốc ngay trong bài viết sau đây. 1. Thuốc Zilretta có tác dụng gì? Thuốc Zilretta có tác dụng gì? Thuốc Zilretta là một loại corticosteroid giải phóng kéo dài với thành phần chính là triamcinolone acetonide và các loại tá dược như natri clorua, natri cacboxymethylcellulose và polysorbate-80. Thuốc Zilretta có tác dụng trong điều trị chứng đau đầu gối do viêm xương khớp. Bên cạnh những công dụng trên, thuốc Zilretta có thể còn được sử dụng điều trị một số bệnh lý khác mà không được liệt kê ở trên. Do đó, người dùng cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc để được bác sĩ tư vấn cách dùng thuốc sao cho hiệu quả nhất. 2. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Zilretta Thuốc Zilretta được bào chế dưới dạng dung dịch pha tiêm, do vậy thuốc được dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch. Đây là thuốc kê đơn được sử dụng tại bệnh viện, do vậy liều lượng sẽ được tính toán bởi bác sĩ phụ thuộc vào tình trạng bệnh, cân nặng và có thể thay đổi tuỳ thuộc vào khả năng đáp ứng với thuốc của người bệnh. Bệnh nhân không được tự ý sử dụng, thay đổi liều khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ. 3. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Zilretta Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Zilretta bao gồm:Nhức đầuĐau lưng, đau họng. Chảy nước mũi. Nhiễm trùng đường hô hấp trên. Nhiễm trùng: đau, sưng và hạn chế cử động hoặc tổn thương khớp. Tăng khả năng bị nhiễm trùng và giảm khả năng chống lại nhiễm trùng. Có thể sẽ ảnh hưởng đến quá trình sản xuất hormone. Tăng huyết áp. Giữ natri, mất kali. Thủng ruột nếu rối loạn tiêu hoá. Xương suy yếu. Thay đổi hành vi hoặc rối loạn tâm trạng. Tăng áp lực bên trong mắt. Phản ứng dị ứng nghiêm trọng với những dấu hiệu như chóng mặt nghiêm trọng, khó thở, vùng mặt, cổ họng và lưỡi sưng, phát ban hoặc ngứa,... Khi ở trong trường hợp này, người bệnh hay người nhà của bệnh nhân cần thông báo ngay cho nhân viên y tế gần nhất để được xử lý kịp thời.Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Zilretta bao gồm:Thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử quá mẫn, dị ứng với Zilretta hay bất kỳ dị ứng nào khác. Zilretta có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Liệt kê các loại thuốc bạn đang sử dụng với bác sĩ điều trị bao gồm thuốc được kê đơn và thuốc không kê đơn, thảo dược và thực phẩm chức năng, các loại thực phẩm hay chất bảo quản, các loại thuốc nhuộm.Thông báo tiền sử bệnh lý đặc biệt là tình trạng nhiễm trùng, cao huyết áp, bệnh lý về tim mạch, viêm túi thừa, rối loạn tiêu hoá khác, các vấn đề về thận, bệnh đái tháo đường, tăng nhãn áp, rối loạn hành vi, thay đổi tâm trạng,...Không được tự ý tăng liều lượng nhiều hơn so với phác đồ điều trị. Sử dụng thuốc quá liều Zilretta có thể gây ra những triệu chứng nghiêm trọng như buồn nôn, nôn, đau bụng, suy nhược,...Tránh tiếp xúc với những người bệnh mắc bệnh sởi, thuỷ đậu,...Thông báo ngay với bác sĩ nếu xuất hiện dấu hiệu nhiễm trùng như sốt, đau tăng lên kèm theo sưng đầu gối bị tiêm, hạn chế cử động khớp hoặc cảm giác khó chịu chung. 4. Tương tác thuốc Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc Zilretta hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Một số loại thuốc không nên được sử dụng tại hoặc xung quanh thời điểm điều trị bằng thuốc Zilretta. Ngoài ra trong một số các trường hợp khác, hai loại thuốc khác nhau đều có thể được sử dụng cùng nhau ngay cả khi chúng xảy ra tương tác. Những trường hợp này bác sĩ cần thay đổi liều lượng hoặc có các biện pháp phòng ngừa khác. Vì vậy, người bệnh cần thông báo những loại thuốc và thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng để bác sĩ nắm được rõ hơn về các loại thuốc mà bạn đang dùng. 5. Không nên để thuốc ở những nơi có ánh sáng trực tiếp chiếu vào hoặc những nơi ẩm ướt.Không bảo quản Zilretta ở nơi ẩm thấp hay trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc khác nhau sẽ có những cách bảo quản khác nhau, vì vậy hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản thuốc Zilretta trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Sau khi thấy thuốc đã hết sử dụng hoặc đã bị hỏng không thể dùng được nữa thì cần xử lý thuốc đúng quy trình. Không được tự ý vứt thuốc Zilretta vào môi trường như đường ống dẫn nước hoặc toilet trừ khi có yêu cầu. Hãy tham khảo thêm ý kiến của công ty môi trường xử lý rác thải hoặc dược sĩ về cách tiêu hủy thuốc Zilretta an toàn để giúp bảo vệ môi trường.Tóm lại, thuốc Zilretta là một loại corticosteroid giải phóng kéo dài được chỉ định trong điều trị chứng đau đầu gối do viêm xương khớp. Tuy nhiên, Zilretta có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn và tương tác thuốc, vì vậy hãy thông báo với bác sĩ những loại thuốc bạn đang dùng nhằm làm giảm nguy cơ mắc tác dụng không mong muốn và đồng thời làm tăng hiệu quả cho quá trình điều trị.gov, drugs.com
vinmec
1,008
Cần lưu ý điều gì khi khám sức khỏe xuất cảnh? Khám sức khỏe xuất cảnh chính là thủ tục bắt buộc nếu bạn có nhu cầu đi nước ngoài. Nếu không bổ sung đầy đủ loại giấy tờ này thì bạn sẽ không đủ điều kiện sang nước ngoài để sinh sống và làm việc. Vậy cần lưu ý gì khi đi khám và nên khám ở đâu? 1. Vì sao cần khám sức khỏe xuất cảnh? Khám sức khỏe xuất cảnh là thủ tục không thể thiếu và ảnh hưởng rất lớn đến việc xin visa của những ai đang có ý định sang nước ngoài để sinh sống và làm việc. Lý do bạn cần kiểm tra sức khỏe trước khi xuất cảnh là bởi: - Đây là một việc rất có ý nghĩa và hiệu quả trong việc bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng. Nếu bạn có một sức khỏe tốt thì có thể đảm bảo bạn không mang mầm mống bệnh tật, đặc biệt là bệnh truyền nhiễm cho công dân của đất nước bạn dự định sẽ đến học tập, làm việc và sinh sống. - Nếu bạn đảm bảo có sức khỏe tốt, bạn sẽ không gây ra những áp lực cho chính phủ của đất nước họ. Ngược lại, nếu sức khỏe của bạn không ổn, bạn sẽ gặp nhiều khó khăn trong học tập, lao động và gây thêm những gánh nặng cho chính phủ đất nước mà bạn sẽ sinh sống. - Ở mỗi đất nước khác nhau, châu lục khác nhau sẽ có những điều kiện thời tiết, môi trường sống khác nhau. Đặc biệt, những quốc gia châu Âu có khí hậu rất khác biệt so với Việt Nam. Do đó, nếu bạn có ý định xuất cảnh thì cần phải chuẩn bị có sức khỏe tốt để có thể thích nghi tốt với môi trường sống mới. Sau khi khám sức khỏe, bạn cũng hiểu rõ hơn về tình trạng sức khỏe của mình, từ đó, các bác sĩ sẽ giúp bạn đưa ra những giải pháp tốt nhất để chăm sóc và cải thiện sức khỏe. Khi cơ thể khỏe mạnh thì bạn sẽ thích nghi tốt hơn với môi trường sống mới. - Khám sức khỏe xuất cảnh là thủ tục bắt buộc: Mỗi quốc gia sẽ có những quy định riêng về vấn đề nhập cảnh, đặc biệt là đối với những trường hợp có ý định nhập cư dài hạn chẳng hạn như đi du học, làm việc. Giấy chứng nhận sức khỏe là một thủ tục rất quan trọng và cần thiết để bạn hoàn thiện hồ sơ xin visa.2. Khám sức khỏe xuất cảnh cần chuẩn bị những giấy tờ gì? Để quy trình khám sức khỏe diễn ra nhanh chóng và thuận lợi, bạn cần chuẩn bị đầy đủ một số loại giấy tờ như sau: - Hộ chiếu: Bao gồm bản gốc và bản photo. - 2 bản thư mời phỏng vấn. - Ảnh thẻ: Yêu cầu chụp thẳng và nền trắng. - Địa chỉ bạn dự tính sẽ lưu trú ở đất nước bạn sẽ đến. - Một số giấy tờ kết quả khám trước đó, chẳng hạn như phiếu tiêm phòng, sổ khám bệnh, giấy ra viện, đơn thuốc, phim chụp CT, phim chụp X-quang,... với những loại giấy tờ này thì bác sĩ có thể khám bệnh và chẩn đoán bệnh thuận tiện hơn. Cần lưu ý rằng, mỗi quốc gia sẽ không giống nhau và có thể đưa ra những quy định riêng về mẫu chứng nhận riêng hoặc chỉ cấp thẩm quyền cho những địa chỉ y tế nhất định về việc khám và cấp chứng nhận sức khỏe cho người có mong muốn nhập cảnh tại quốc gia đó. 3. Một số lưu ý về khám sức khỏe xuất cảnh3.1. Những danh mục khám thường có trong khám sức khỏe xuất cảnh- Khám lâm sàng. - Khám cận lâm sàng bao gồm các loại xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh,... - Một số danh mục khám khác tùy theo yêu cầu của các nước mà bạn muốn nhập cảnh. Thông qua những bước thăm khám này, bác sĩ sẽ kiểm tra sức khỏe của bạn một cách toàn diện, phát hiện những vấn đề sức khỏe mà bạn đang gặp phải. Từ đó, bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên hữu ích để bạn biết cách bảo vệ sức khỏe một cách tốt nhất trước khi bước sang môi trường sống mới và hoàn toàn khác biệt với khí hậu của Việt Nam. 3.2. Cần chuẩn bị những gì khi đi khám? - Nên đi khám vào buổi sáng sớm. - Nên nhịn ăn trước khi đi khám để có được kết quả chính xác. - Không dùng chất kích thích trước khi thăm khám. - Nên chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ cần thiết, tránh việc đến thăm khám nhưng phải quay về vì thiếu giấy tờ. - Những thông tin cung cấp trên giấy khám sức khỏe phải đảm bảo chính xác. Dù là một lỗi sai rất nhỏ cũng có thể khiến bạn phải làm lại thủ tục, khiến quy trình khám bệnh mất thời gian. Đặc biệt, nếu bạn không khai thông tin chính xác, trung thực, bạn sẽ rất khó có thể qua được người kiểm định hồ sơ và rất khó khăn trong việc nhận được visa. Những trường hợp bị từ chối visa do thiếu trung thực sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc xin visa trong lần kế tiếp. - Cần đến đúng địa chỉ y tế được cấp thẩm quyền thăm khám: Nếu không đến đúng địa chỉ, bạn sẽ lãng phí thời gian và tiền bạc mà kết quả khám sức khỏe vẫn không được chấp nhận. - Nếu có vấn đề về sức khỏe, bạn nên điều trị trước khi xin giấy khám sức khỏe xuất cảnh. Hoặc trước khi khám, cần thông báo với bác sĩ về vấn đề sức khỏe của mình, sau đó, bác sĩ sẽ xác định tình trạng sức khỏe của bạn có ảnh hưởng đến quá trình thăm khám sức khỏe hay không, đồng thời đưa ra lời khuyên cụ thể cho bạn. Hi vọng những thông tin trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về khám sức khỏe xuất cảnh, để có thể hoàn thiện hồ sơ xin visa một cách thuận lợi và đảm bảo sức khỏe tốt nhất để thích nghi nhanh chóng với môi trường khí hậu mới.
medlatec
1,074
Thai ngoài tử cung tự tiêu được không? Thai ngoài tử cung là tình trạng thai phát triển tại một nơi khác ngoài tử cung như vòi trứng, ổ bụng, cổ tử cung. Nguyên tắc điều trị là phải làm cho khối thai tự tiêu đi hoặc phẫu thuật lấy đi khối thai. Tuy nhiên trong một số trường hợp hiếm gặp, thai ngoài tử cung tự tiêu mà không cần điều trị. Thai ngoài tử cung tự tiêu được không 1. Thai ngoài tử cung là gì? Thai ngoài tử cung là hiện tượng trứng đã thụ tinh làm tổ và phát triển tại một vị trí khác ngoài buồng tử cung, 90% ở vòi trứng, ngoài ra có thể ở buồng trứng, cổ tử cung, ổ bụng,… Nguyên nhân gây ra thai ngoài tử cung có thể do tiền căn phẫu thuật trên vòi trứng, trước đó từng bị thai ngoài tử cung, viêm nhiễm ở vòi trứng, dính vòi trứng do nhiễm trùng sau nạo hút thai, dị tật bẩm sinh vòi trứng, khối u phần phụ, u xơ tử cung, hút thuốc lá, bất thường về phôi,… Siêu âm là phương pháp được sử dụng để kiểm tra mẹ bầu có mang thai ngoài tử cung hay không Các triệu chứng thai ngoài tử cung điển hình bao gồm trễ kinh, rong huyết, đau hạ vị một bên hoặc hai bên, có thể đau âm ỉ hoặc đau dữ dội, liên tục hay từng cơn. Trường hợp thai ngoài tử cung vỡ, sản phụ có dấu hiệu hoa mắt, chóng mặt, ngất xỉu, da xanh, nhợt nhạt, đổ mồ hôi, mạch nhanh, đau bụng hoặc đau vùng chậu dữ dội. Nếu không được cấp cứu kịp thời sẽ gây ảnh hưởng đến tính mạng. 2. Thai ngoài tử cung tự tiêu Trong một số trường hợp hiếm gặp, sản phụ có thai ngoài tử cung nhưng sức khỏe vẫn rất tốt, không có các triệu chứng lâm sàng, không có dấu hiệu vỡ, huyết động học ổn định, nồng độ hormone thai kỳ rất thấp, không có túi noãn, kích thước thai nhỏ hơn 3cm. Với những trường hợp này, thai ngoài tử cung có thể tự tiêu mà không cần điều trị. Tuy nhiên các sản phụ vẫn cần theo dõi định kỳ. 3. Điều trị thai ngoài tử cung Có hai phương pháp điều trị thai ngoài tử cung phổ biến là điều trị bằng thuốc và phẫu thuật. Điều trị thai ngoài tử cung bằng thuốc có thể áp dụng với những khối thai ngoài tử cung có kích thước nhỏ hơn 3cm, chưa vỡ và được phát hiện sớm. Bác sĩ sẽ chỉ định thuốc đặc hiệu tiêm trực tiếp vào khối thai hoặc gián tiếp qua đường máu để làm khối thai tự tiêu đi. Điều trị phẫu thuật thai ngoài tử cung được áp dụng với những khối thai chưa vỡ, kích thước lớn hơn 3cm, có thể bảo tồn vòi trứng hoặc cắt bỏ nếu tổn thương không bảo tồn được. Trường hợp khối thai đã vỡ cần áp dụng phương pháp mổ hở.
thucuc
525
Cảnh báo bệnh tiểu đường từ nước ngọt Nghiên cứu theo dõi chế độ ăn uống của 350.000 người ở 8 quốc gia châu Âu đó là Anh, Đức, Đan Mạch, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Pháp, Ý, Hà Lan cho thấy cứ thêm 1 cốc nước ngọt có ga, nguy cơ tiểu đường sẽ tăng 22%. Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng cứ tăng thêm 12 ounce (340 ml) đồ uống có đường tương đương một lon Coca Cola hay Pepsi sẽ làm tăng hơn 1/5 nguy cơ mắc bệnh tiểu đường so với những người một tháng chỉ uống một lon hoặc ít hơn. Dora Romaguera, người đứng đầu nghiên cứu đến từ trường Imperial College London cho biết “Với sự gia tăng tiêu thụ nước ngọt có ga ở châu Âu, ”. Kết quả của nghiên cứu cũng phù hợp với những nghiên cứu trước đây tại Hoa Kỳ cho rằng đồ uống có đường liên kết rõ ràng với bệnh tiểu đường loại 2 và việc tăng cân. Bệnh tiểu đường loại 2 là một căn bệnh lâu dài do tình trạng kháng insulin ảnh hưởng đến khoảng 2,9 triệu người ở Anh và theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) nó ảnh hưởng đến hơn 310 triệu người trên toàn thế giới. Patrick Wolfe, một chuyên gia từ Đại học College London, không tham gia nghiên cứu, cũng cho biết kết quả là hết sức rõ ràng, nước ngọt không có giá trị dinh dưỡng và không tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, tiêu thụ nước ép trái cây thì không liên quan đến nguy cơ mắc bệnh tiểu đường. Nghiên cứu được đăng trên tạp chí The journal Diabetologia.
medlatec
280
Nguyên nhân và triệu chứng giãn tĩnh mạch chân thường gặp Hiện nay, do đặc thù công việc mà nhiều người thường ngồi một chỗ, ít vận động. Điều này gây ra những ảnh hưởng bất lợi cho sức khỏe. Đặc biệt, ở người trưởng thành, các bệnh lý đang dần xuất hiện sớm hơn và một trong số đó là giãn tĩnh mạch chân. Để tìm hiểu kỹ hơn về nguyên nhân và triệu chứng giãn tĩnh mạch chân, hãy cùng chúng tôi theo dõi bài viết dưới đây. 1. Giãn tĩnh mạch chân là bệnh gì? Giãn tĩnh mạch chân (còn được gọi với tên khác đó là suy van tĩnh mạch chi dưới) là hiện tượng hệ thống tĩnh mạch khu vực chân bị suy giảm chức năng dẫn máu về tim, gây ra hiện tượng ứ đọng máu và biến dạng các mô xung quanh chân. Thực tế, giãn tĩnh mạch có thể xảy ra ở vùng cánh tay hay bất kỳ vị trí nào trên cơ thể, tuy nhiên đại đa số trường hợp thường là giãn tĩnh mạch ở chân. Theo thống kê, 70% số người mắc bệnh giãn tĩnh mạch chân trên thế giới là phụ nữ. Tại Việt Nam, dự đoán độ tuổi mắc bệnh giãn tĩnh mạch mãn tính sẽ dần trẻ hóa hơn vì sự phát triển trong nền kinh tế khiến lối sống người dân thay đổi. Giãn tĩnh mạch chân giai đoạn nhẹ sẽ chỉ cảm thấy tê đau và nặng chân. Tuy nhiên khi tình trạng bệnh trở nặng thì sẽ kéo theo nhiều biến chứng liên quan khác nữa. 2. Triệu chứng giãn tĩnh mạch chân thường gặp Các triệu chứng giãn tĩnh mạch chân thường sẽ tăng theo mức độ từ bệnh nhẹ cho đến bệnh nặng. Khi bệnh nhân mắc bệnh giãn tĩnh mạch chân giai đoạn nhẹ, sẽ bắt gặp những triệu chứng không rõ ràng và tức thì như: nhức mỏi, đau chân, cảm giác nặng nề ở chân, tê và phù chân, chuột rút về đêm, nóng chân,… Vì những triệu chứng suy giãn tĩnh mạch chân nêu trên rất nhẹ và diễn ra trong thời gian ngắn nên người bệnh chủ quan không để ý đến. Tuy nhiên đến một thời điểm bệnh trở nặng thì các cơn đau sẽ kéo dài và để lại các hệ lụy nghiêm trọng hơn như: Phù chân: chân có thể bị phù khu vực mắt cá chân hoặc bàn chân, khi mang giày dép sẽ cảm giác chật chội hơn thường ngày. Chàm da: màu da bị thay đổi thành xanh hoặc tím đậm do máu đã ứ đọng quá lâu tại các tĩnh mạch trên. Nặng nề, đau nhức chân: khi bước đi người bệnh cảm giác bị kéo lê và nhìn thấy được các đường xoắn ngoằn ngoèo trên chân. Loét da cẳng chân: nếu bị nhẹ thì da có thể tự lành, tuy nhiên khi bệnh chuyển biến phức tạp da sẽ không kịp tự lành nữa, từ đó làm tăng nguy cơ bị nhiễm trùng da. Các triệu chứng giãn tĩnh mạch chân thường rõ ràng hơn vào ban đêm, đặc biệt là sau khi đứng hoặc ngồi một chỗ quá lâu. Giãn tĩnh mạch chân có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng hơn khi bị biến chứng như: loét da, huyết khối, thuyên tắc động mạch - tĩnh mạch. Vì thế khi có những biểu hiện trên bạn nên nắm rõ tình trạng bệnh lý của bản thân để điều trị kịp thời. 3. Nguyên nhân suy giãn tĩnh mạch chân Sau khi động mạch đã hoàn thành quá trình dẫn máu từ tim đi khắp cơ thể, hệ thống tĩnh mạch sẽ có nhiệm vụ dẫn máu từ ngoại biên về lại tim. Quy chế này được lặp lại liên tục để giúp máu được tuần hoàn. Tĩnh mạch ở chân bơm máu về tim được là dựa vào các cơ bắp chân co thắt liên tục. Các van nhỏ trong tĩnh mạch có nhiệm vụ mở ra để bơm máu về tim và co lại để ngăn máu bị chảy ngược. Nếu không may van tĩnh mạch bị yếu hay bị thương tổn không thể co thắt linh hoạt, máu sẽ ứ đọng ở tĩnh mạch, gây ra hiện tượng suy giãn tĩnh mạch chân. Nguyên nhân và những yếu tố làm tăng nguy cơ suy giãn tĩnh mạch có thể kể đến như: Suy giãn tĩnh mạch tiên phát Giãn tĩnh mạch vô căn: Do bất thường về mặt di truyền và/hoặc huyết động của hệ tĩnh mạch nông gây ra. Suy giãn tĩnh mạch sâu tiên phát: Do sự bất thường về giải phẫu, bờ tự do của van quá dài, gây ra sa van; hoặc do giãn vòng van. Suy giãn tĩnh mạch thứ phát Bệnh lý tĩnh mạch hậu huyết khối. Dị sản tĩnh mạch: thiếu hụt hoặc thiểu sản van tĩnh mạch (sâu hoặc nông) bẩm sinh, dị sản tĩnh mạch có kèm theo hoặc không rò động mạch - tĩnh mạch. Bị chèn ép: khối u, hội chứng Cockett. Các yếu tố tăng nguy cơ mắc suy giãn tĩnh mạch Độ tuổi: giãn tĩnh mạch là căn bệnh dễ bị ở người già. Nguyên nhân là do khi bị lão hóa, các van tĩnh mạch sẽ hao mòn làm giảm khả năng bơm máu về tim. Giới tính: phụ nữ là đối tượng có khả năng cao mắc phải bệnh này do sự thay đổi nội tiết tố. Giai đoạn tiền kinh nguyệt và giai đoạn mãn kinh là hai thời điểm rủi ro nhất. Thời kỳ mang thai: khi mang thai lượng máu trong cơ thể của phụ nữ khi mang thai sẽ nhiều hơn bình thường vì cần cung cấp máu cho cả thai nhi, lúc này van cơ ở tĩnh mạch sẽ phải hoạt động nhiều hơn, điều này có khả năng gây ra giãn tĩnh mạch chân. Tiền sử gia đình: nếu thành viên trong gia đình mắc bệnh này, có nguy cơ cao bạn cũng sẽ mắc bệnh do yếu tố di truyền. Béo phì: do các tĩnh mạch chân phải chịu trọng lực của toàn bộ cơ thể nên nếu thừa cân sẽ gây áp lực nhiều hơn, dễ làm giãn tĩnh mạch ở chân. Đứng hoặc ngồi tại chỗ lâu: khi giữ nguyên tư thế trong một thời gian dài sẽ khiến máu bị nghẽn lưu thông. 4. Phương pháp điều trị giãn tĩnh mạch chân Theo thống kê, có đến 77,6% người bệnh không biết bản thân mắc bệnh giãn tĩnh mạch. Điều này đã khiến nhiều người phát hiện bệnh muộn và chữa trị khi bệnh có những triệu chứng nặng nề. Khi dùng đến các liệu pháp điều trị bệnh, bác sĩ có thể tư vấn bạn sử dụng những phương pháp điều trị nội khoa nhằm tăng sức bền thành mạch và tăng trợ lực tim như: Sử dụng vớ y khoa: đây là phương pháp đầu tiên để điều trị bệnh giãn tĩnh mạch chân. Vớ y khoa có tác dụng bó sát chân hỗ trợ quá trình vận chuyển máu của tĩnh mạch về tim hiệu quả hơn. Laser hoặc sóng cao tần: kỹ thuật này cho phép dùng ánh sáng từ laser hoặc các bước sóng ở tần số cao để thu nhỏ tĩnh mạch giãn. Phương pháp này sử dụng khi bệnh nhân đã điều trị bằng các liệu pháp đơn giản hơn nhưng chưa đem lại hiệu quả hoàn toàn, thường dùng cho các bệnh nhân mức độ 2 (theo phân cấp của CEAP). Liệu pháp xơ hóa: với liệu pháp này bác sĩ sẽ tiêm dung dịch tạo bọt vào dây tĩnh mạch bị giãn giúp lượng máu được chuyển sang những tính mạnh khỏe để tiếp tục lưu thông máu. Phẫu thuật: đây là phương pháp cho các trường hợp bị nặng hoặc xảy ra biến chứng. Với trường hợp giãn tĩnh mạch khi mang thai ở phụ nữ, bệnh sẽ tự khỏi theo thời gian từ 3 - 12 tháng sau sinh, không cần phải lo lắng điều trị.
medlatec
1,331
Cách phòng bệnh xơ gan Xơ gan rất nguy hiểm, điều trị khó khăn và mức độ hồi phục hoàn toàn ở gan là rất khó. Vì vậy, biết được những cách phòng bệnh xơ gan rất quan trọng. Xơ gan là một trong những bệnh lý nguy hiểm nhất trong các bệnh lý về gan. Bệnh được đặc trung bởi sự thay thế mô gan bằng mô sơ, xẹo và sự thành lập các nốt tân sinh dẫn đến mất chức năng gan. Dựa trên một số nguyên nhân gây xơ gan, các chuyên gia đưa ra một số cách phòng bệnh xơ gan là: Tiêm phòng vắc xin viêm gan B Tiêm vắc xin phòng viêm gan B giúp giảm nguy cơ mắc bệnh Một trong những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh xơ gan là viêm gan do vi rút, trong đó có vi rút viêm gan B. Viêm gan B là một bệnh nhiễm trùng do vi rút viêm gan B gây ra dẫn đến tổn thương mô và viêm gan. Đây cũng là vi rút có thể dẫn đến sẹo, xơ gan ở giai đoạn sau. Tiêm phòng đầy đủ vắc xin viêm gan sẽ giúp bạn phòng tránh được căn bệnh nguy hiểm này. Nói không với rượu bia Rượu bia là nguyên nhân phổ biến thứ hai gây xơ gan sau viêm gan do vi rút. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra, có khoảng 20% người uống rượu nhiều trong một thời gian dài bị biến chứng thành xơ gan, rất nhiều trường hợp phải điều trị lâu dài và tốn kém. Không tự ý dùng thuốc khi không có chỉ định của bác sĩ Sử dụng kéo dài một số loại thuốc như chống trầm cảm và một số loại thuốc kháng sinh có thể dẫn đến xơ gan. Vì vậy, bạn cần chú ý dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn bác sĩ, tránh tự ý dùng thuốc khi không có chỉ định. Duy trì lối sống lành mạnh Chế độ ăn uống khoa học cũng góp phần giảm nguy cơ xơ gan Duy trì lối sống khoa học giúp bạn có một thể trạng, đề kháng tốt chống lại nhiều tác nhân gây bệnh. Duy trì lối sống sinh hoạt khoa học bằng cách ăn uống đầy đủ dưỡng chất, hạn chế ăn đồ dầu mỡ, không thức khuya, tích cực luyện tập thể dục thể thao… Thăm khám sức khỏe định kì Thăm khám sức khỏe định kì để phát hiện những bất thường, các bệnh lý gây tổn hại có thể dẫn đến xơ gan như bệnh thừa sắt, ống dẫn mật bị tổn thương… Xơ gan rất nguy hiểm nếu không được điều trị tích cực và có thể dẫn đến những biến chứng như xuất huyết do giãn tĩnh mạch, xơ gan cổ trướng, hội chứng gan thận, nhiễm trùng do vi khuẩn, bệnh não gan hay thậm chí là ung thư gan.
thucuc
495
Công dụng thuốc Oxaliplatin Medac Thuốc Oxaliplatin Medac sử dụng trong điều trị ung thư trực tràng và cần được dùng theo đúng chỉ định của bác sĩ. Vậy công dụng thuốc Oxaliplatin Medac là gì và người dùng nên uống với liều lượng ra sao? 1. Chỉ định Oxaliplatin Medac Thuốc Oxaliplatin Medac cần được dùng theo chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa trong việc điều trị một vài bệnh lý sau:Ung thư đại tràng giai đoạn III (Duke’s C) sau khi đã được cắt bỏ hoàn toàn khối u nguyên phát.Điều trị ung thư đại trực tràng di căn. 2. Chống chỉ định của thuốc Oxaliplatin Medac Thuốc Oxaliplatin Medac chống chỉ định với một số trường hợp như sau:Người có tiền sử dị ứng với Oxaliplatin và các thành phần có trong thuốc Oxaliplatin Medac.Phụ nữ đang cho con bú.Người bị suy tủy trước đợt điều trị thứ nhất (dựa vào lượng bạch cầu trung tính nhỏ hơn 2 x10 mũ 9/L hoặc tiểu cầu < 100 x 10 mũ 9/L).Người mắc bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên.Người có chức năng thận suy giảm nghiêm trọng ( Creatinin <30 m. L/phút). 3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Oxaliplatin Medac Người bệnh chỉ dùng Oxaliplatin Medac theo chỉ định và phác đồ của bác sĩ điều trị. Liều lượng tham khảo theo hướng dẫn của nhà sản xuất như sau:3.1 Liều lượng:Liều điều trị hỗ trợ: 85 mg/m2 truyền tĩnh mạch dùng cho 2 tuần trong 12 đợt điều trị.Liều lượng sử dụng của Oxaliplatin Medac sẽ được điều chỉnh dựa trên kết quả xét nghiệm máu và tình trạng đáp ứng của người bệnh.3.2 Cách dùng:Trường hợp Oxaliplatin kết hợp với folinic acid (calcium folinate hoặc disodium folinate):Oxaliplatin 85mg/m2 truyền tĩnh mạch với 250 đến 500ml dịch truyền glucose 5%. Lưu ý: Không đựng hai thuốc trong cùng một túi.Trường hợp Oxaliplatin kết hợp với 5-fluorouracil:Oxaliplatin luôn được dùng trước khi dùng fluoropyrimidines (ví dụ 5-fluorouracil).Sau khi dùng Oxaliplatin, nhân viên y tế cần rửa dây truyền và tiếp tục truyền thuốc 5-flourouracil. Trường hợp dung dịch sau pha có kết tủa cần loại bỏ ngay.Hướng dẫn cách pha bôi:Sử dụng nước cất pha tiêm hoặc glucose 5% dạng dung dịch để pha thuốc.Sử dụng thêm I0ml dung môi để đạt được nồng độ oxaliplatin 5mg /m. L.Chỉ nên sử dụng dung dịch trong suốt không có dị vật lạ, không kết tủa.Pha loãng dung dịch trước khi truyền:Lấy một lượng vừa đủ dung dịch pha ở trên, sau đó pha loãng với 250-500ml dung dịch glucose 5% để được dung dich oxaliplatin ở nồng độ 0.2-0.7 mg/m. L và đưa vào cơ thể người bệnh qua đường tiêm truyền tĩnh mạch. Lưu ý: Dung dịch ổn định trong 24 giờ với nhiệt độ 2 đến 8°C.Hướng dẫn tiêm truyền:Không cần bù nước trước khi truyền Oxaliplatin. Oxaliplatin được pha trong 250-500m. L dung dịch glucose 5% đạt nồng độ không dưới 0.2mg/ml cần được truyền qua đường tĩnh mạch (ngoại biên, tĩnh mạch trung tâm) từ 2 đến 6 giờ. Trường hợp sử dụng kết hợp với 5-fluorouracil thì Oxaliplatin phải được truyền trước dung dịch 5-fluorouracil. 4. Tương tác, tương kỵ Oxaliplatin Oxaliplatin Medac không nên trộn với các thuốc khác trong cùng 1 túi dịch truyền hoặc dùng chung một đường truyền.Dùng Oxaliplatin Medac liều đơn trước khi dùng 5-flourouracil sẽ không làm thay đổi nồng độ thuốc 5-flourouracil. 5. Quá liều và xử trí thuốc Oxaliplatin Hiện nay chưa có thuốc giải độc cho trường hợp quá liều thuốc Oxaliplatin. Vì vậy, đối với trường hợp quá liều dùng sẽ làm các triệu chứng của tác dụng phụ trở nên trầm trọng hơn. 6. Một số tác dụng phụ khi dùng Oxaliplatin Trong quá trình sử dụng thuốc Oxaliplatin, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như sau:Xuất hiện nôn dai dẳng hoặc tiêu chảy;Viêm miệng hoặc viêm niêm mạc miệng, loét miệng;Phù tại một số vị trí: mặt, môi, miệng hoặc họng.Ho khan, khó thở, nghe phổi thấy ran nổ.Khó nuốt;Tê hoặc đau nhói ở đầu chi;Suy kiệt;Thâm tím hoặc xuất huyết;Có các dấu hiệu nhiễm khuẩn như đau họng và sốt cao.Cầm giác khó chịu tại chỗ tiêm trong quá trình tiêm truyền. Tác dụng phụ nêu trên có thể chưa đầy đủ, vì mỗi cơ địa của bệnh nhân là khác nhau. Tùy thuộc vào cơ địa của người bệnh mà sẽ có các tác dụng phụ có thể xuất hiện riêng lẻ hoặc đồng loạt. Hãy thông báo cho bác sĩ về các tác dụng phụ gặp phải. 7. Một số lưu ý thận trọng khi sử dụng thuốc Oxaliplatin Medac Người bệnh khi sử dụng thuốc Oxaliplatin Medac cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ. Bên cạnh đó, người bệnh cần lưu ý một số cảnh báo như sau:Thuốc Oxaliplatin Medac cần được chỉ định và hướng dẫn sử dụng bởi bác sĩ chuyên khoa điều trị ung thư.Người suy thận nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.Người có tiền sử dị ứng với các hoạt chất platin (gồm platin nguyên tử kết hợp với 1,2-diaminocyclohexane ("DACH") và nhóm oxalate) cần thận trọng khi sử dụng Oxaliplatin Medac.Ngừng truyền thuốc Oxaliplatin Medac ở người bệnh có thoát mạch và tiến hành điều trị triệu chứng tại chỗ.Người bệnh loạn cảm hầu - thanh quản cấp tính: Sau khi truyền Oxaliplatin thì liều tiếp theo cách liều trước đó 6 tiếng.Cần sử dụng thuốc chống nôn hoặc điều trị dự phòng nếu người bệnh xuất hiện nôn mửa và buồn nôn khi dùng Oxaliplatin.Nên thử máu trước khi mỗi đợt điều trị bằng Oxaliplatin.Phụ nữ không nên mang thai trong quá trình điều trị bằng thuốc Oxaliplatin và cần có các biện pháp tránh thai phù hợp.Phụ nữ mang thai và cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Oxaliplatin.Người lái xe và vận hành máy móc cần thận trọng khi sử dụng, vì thuốc có thể làm tăng nguy cơ chóng mặt, buồn nôn và nôn.Công dụng thuốc Oxaliplatin Medac sẽ được đảm bảo khi thuốc được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C. Dung dịch sau khi pha trộn cần được bảo quản ở nhiệt độ 2 - 8 độ C trong vòng 24 giờ.Những thông tin về công dụng thuốc Oxaliplatin Medac chỉ mang tính tham khảo. Người bệnh nên sử dụng thuốc theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa cũng như dược sĩ chuyên môn để tốt và an toàn nhất.
vinmec
1,093
Viêm túi lệ có nguy hiểm như thế nào? Triệu chứng của bệnh là gì? Bệnh viêm túi lệ nếu không được điều trị sớm có thể dẫn đến những biến chứng vô cùng nguy hiểm. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu những kiến thức cơ bản về bệnh, đặc biệt là những triệu chứng của bệnh. 1. Viêm túi lệ là gì? Các tuyến lệ có vị trí ở dưới mí mắt trên có nhiệm vụ liên tục tiết ra nước mắt làm cho đôi mắt của bạn luôn ẩm ướt và khỏe mạnh. Để thay thế cho những giọt nước mắt mới, nước mắt cũ cùng với bụi bẩn trong mắt sẽ chảy qua các lỗ nhỏ đi vào túi lệ và chảy về phía sau mũi. Trong trường hợp, nước mắt không thể thông xuống mũi mà tích tụ lại ở túi lệ sẽ khiến cho vi khuẩn có cơ hội được phát triển tại đây, gây ra tình trạng viêm hay nhiễm trùng túi lệ. Tình trạng viêm túi lệ được chia làm 2 dạng là viêm cấp tính và viêm mạn tính. Trong đó: Viêm túi lệ cấp tính thường xảy ra đột ngột và triệu chứng có thể là sốt hoặc mắt chảy mủ. Viêm túi lệ mạn tính có thể xảy ra trong thời dài và phần lớn những trường hợp bệnh này sẽ điều trị bằng phương pháp phẫu thuật. Nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách, tình trạng viêm túi lệ cấp tính có thể phát triển thành mạn tính. Ở các trường hợp trẻ sơ sinh, khi không được điều trị sớm, tình trạng viêm có thể lây lan vào hốc mắt, khiến trẻ có nguy cơ gặp phải những vấn đề nguy hiểm, nguy cơ đe dọa đến tính mạng như: Áp xe não, viêm màng não, tình trạng nhiễm trùng máu,… 2. Nguyên nhân gây viêm túi lệ Đây là bệnh có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi nhưng đối tượng dễ bị bệnh nhất là trẻ sơ sinh và người lớn ngoài 40 tuổi. - Trường hợp trẻ sơ sinh bị bệnh thường là do những bất thường bẩm sinh ở lệ đạo, chẳng hạn như tắc nghẽn lệ đạo. - Đối với người lớn, tình trạng viêm có thể do những nguyên nhân như viêm xoang, tình trạng áp xe mũi, những chấn thương ở mũi hoặc mắt, tình trạng polyp mũi hay xuất hiện những khối u bên trong xoang, trong đường mũi, xuất hiện dị vật bên trong lệ đạo, bệnh nhân từng phẫu thuật mũi, xoang, mắc ung thư hoặc các trường hợp bị vi sinh vật tấn công,… Ngoài những nguyên nhân kể trên, một số yếu tố khác cũng có thể làm tăng nguy cơ bị bệnh như: Tình trạng lệch vách ngăn mũi khiến kích thước 2 bên lỗ mũi bị chênh lệch. Viêm niêm mạc mũi. Xương bên trong mũi bị sưng làm giảm khả năng lọc và làm ẩm không khí khi hít thở. 3. Các triệu chứng viêm túi lệ Triệu chứng của bệnh phụ thuộc vào loại viêm và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Cụ thể như sau: Đối với những trường hợp viêm cấp tính, bệnh nhân sẽ gặp phải một số biểu hiện như: Mắt thường xuyên tiết dịch, thậm chí chảy mủ. Bệnh nhân bị đau, sưng đỏ ở vùng túi lệ (chính là vùng gần khóe mắt trong). Khi liếc mắt thì mức độ đau sẽ tăng lên. Chảy nước mắt sống không rõ nguyên nhân. Người bệnh có thể bị sốt. Với những người bệnh bị viêm nặng, có thể phải đối mặt với tình trạng áp xe túi lệ hoặc rò mủ ra ngoài da hoặc và những biến chứng nghiêm trọng khác. Những triệu chứng viêm túi lệ mạn tính thì không xuất hiện đột ngột và biểu hiện bệnh cũng ít nghiêm trọng hơn. Người bị viêm mạn tính thường bị khó chịu dai dẳng ở phần khóe mắt, hay bị chảy nước mắt và hay tiết gỉ mắt, tuy nhiên không bị sốt và có tình trạng sưng túi lệ. 4. Phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh viêm túi lệ Bệnh viêm túi lệ không khó để chẩn đoán. Bác sĩ sẽ thăm khám lâm sàng để nhận biết rõ được các triệu chứng bên ngoài của mắt, chẳng hạn như về tình trạng sưng mắt, đỏ mắt, có hiện tượng tụ mủ ở túi lệ hay không. Trong trường hợp có mủ, bác sĩ có thể lấy mẫu mủ để xét nghiệm xem có vi khuẩn trong mủ hay không. Bên cạnh đó, một phương pháp thăm khám mắt chụp X-quang có bơm thuốc cản quang qua lệ quản. Nếu lệ đạo có hiện tượng bị tắc nghẽn thì thuốc nhuộm sẽ tồn tại trong mắt rất lâu. Ngược lại nếu mắt của bạn không bị tắc lệ đạo thì thuốc nhuộm sẽ nhanh chóng tan trong vài phút. Bên cạnh đó, những triệu chứng của bệnh viêm túi lệ khá giống với những bệnh về mắt khác như viêm kết mạc, u túi lệ hay tình trạng áp xe túi lệ. Chính vì thế, bác sĩ cũng sẽ thăm khám kỹ để phân biệt với những loại bệnh này. Phương pháp điều trị bệnh thường được sử dụng là cho bệnh nhân dùng thuốc kháng sinh để tiêu diệt loại vi khuẩn có thể gây nhiễm trùng. Kháng sinh toàn thân có thể điều trị hiệu quả trong viêm túi lệ. Tuy nhiên với một số trường hợp đặc biệt và nghiêm trọng hơn, bệnh nhân có thể được tiêm thuốc qua đường tĩnh mạch. Bên cạnh thuốc kháng sinh, bác sĩ có thể chỉ định thêm một số loại thuốc như thuốc giảm đau, thuốc giảm phù nề để cải thiện những triệu chứng gây ra do tắc nghẽn lệ đạo. Những trường hợp viêm túi lệ mãn tính do tắc lệ đạo bẩm sinh thì người bệnh sẽ cẩn phải thực hiện thủ thuật thông lệ đạo. Đây là cách để giúp người bệnh giải phóng chỗ tắc ở ống lệ mũi và từ đó khôi phục đường lưu thông của nước mắt. Khi đó, dịch mủ sẽ không còn ứ đọng và gây viêm. Theo các chuyên gia, đây là bệnh nguy hiểm và nên được điều trị càng sớm càng tốt để tránh được những biến chứng nguy hiểm. Trường hợp để bệnh lâu ngày dẫn đến nhiễm trùng máu, áp xe não,… còn có thể đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng người bệnh. Vì thế, ngay khi có những dấu hiệu bất thường, bạn nên đi khám sớm để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
medlatec
1,110
Rối loạn nồng độ phosphat trong máu Phospho là một trong những nguyên tố nhiều nhất trong cơ thể thường tồn tại dưới dạng hợp chất là phosphat. Phosphat đóng vai trò quan trọng trong việc cấu tạo nên một số hợp chất hữu cơ axit nucleic, phospholipid màng tế bào, tham gia vào chuyển hóa năng lượng hiếu khí và yếm khí, cung cấp oxy cho mô. Chính vì vậy khi có các rối loạn nồng độ phốt phát trong máu có thể tạo ra những phản ứng gây hại hay bệnh lý cho cơ thể người. 1. Hạ phosphat máu Hạ phosphat máu xảy ra khi nồng độ phosphat huyết thanh dưới 2,5 mg/d. L. Có nhiều nguyên nhân gây hạ phosphat máu cấp tính như:Toan ceton đái tháo đường;Nghiện rượu cấp tính;Bỏng nặng;Bệnh nhân nuôi dưỡng tĩnh mạch;Hội chứng gặp ở bệnh nhân suy dinh dưỡng kéo dài được nuôi ăn lại;Kiềm hô hấp nặng.Hạ phosphat máu có thể ở dạng cấp tính hoặc mãn tính. Đối với hạ phosphat máu cấp tính, phosphat huyết thanh sẽ giảm xuống dưới 1 mg/d. L và thường chồng lấp với hạ phosphat mạn tính. Hạ phosphat máu mạn tính thường là kết quả của giảm tái hấp thu phosphat ở thận đến từ các nguyên nhân như:Tăng nồng độ hormon cận giáp trong cường tuyến cận giáp;Hội chứng Cushing;Suy giáp;Thiếu hụt vitamin D;Rối loạn điện giải hạ magie, kali máu;Nhiễm độc Theophylin;Sử dụng lợi tiểu kéo dài;Ngoài ra hạ phosphat máu mạn tính nặng thường do chán ăn mạn tính, kém hấp thu, nghiện rượu, đặc biệt là kết hợp với nôn hoặc tiêu chảy;Bệnh nhân bị bệnh thận mạn tính tiến triển (phải lọc máu) thường sử dụng các chất gắn phosphat với các bữa ăn để giảm hấp thu phosphat nếu dùng kéo dài có thể gây hạ phosphat máu. Giảm tái hấp thu phosphat ở thận có thể do tình trạng suy giáp gây ra 2. Điều trị hạ phosphat máu như thế nào? Mặc dù hạ phosphat máu thường không có triệu chứng nhưng chán ăn, yếu cơ hay loãng xương có thể xảy ra khi thiếu hụt mãn tính yếu tố này. Thậm chí rối loạn thần kinh cơ nghiêm trọng có thể xảy ra như động kinh, hôn mê gây tử vong cho bệnh nhân. Điều trị hạ phosphat máu theo các nguyên tắc như sau:Điều trị rối loạn cơ bản;Bổ sung phosphat đường uống: phù hợp với bệnh nhân không có triệu chứng;Phosphat đường tĩnh mạch khi phosphat huyết thanh dưới 1 mg/d. L hoặc triệu chứng nặng như tan máu, tiêu cơ vân, bổ sung đường uống là không khả thi do các rối loạn cơ bản hoặc triệu chứng thần kinh trung ương. 3. Tăng phosphat máu Tăng phosphat máu được chẩn đoán khi nồng độ phosphat huyết thanh trên 4,5 mg/d. L. Các nguyên nhân gây tăng phosphat máu thường gặp gồm có:Giảm bài tiết phosphate do suy thận nặng, suy tuyến cận giáp, ức chế tuyến cận giáp do tăng canxi máu thừa vitamin A hoặc D hay bệnh u hạt;Đái tháo đường toan ceton;Chấn thương đè ép;Tiêu cơ vân không do chấn thương;Nhiễm trùng toàn thân;Hội chứng ly giải u;Sử dụng phosphat quá mức qua đường ăn uống;Tăng phosphat máu giả trong trường hợp tăng protein máu (đa u tủy xương), tăng lipid máu, tan máu hoặc tăng bilirubin máu.Hầu hết các bệnh nhân tăng phosphat máu đều không có triệu chứng. Tuy nhiên, các canxi hóa mô mềm phổ biến ở bệnh nhân bị bệnh thận mãn tính thường có biểu hiện rõ ràng như nốt dưới da cứng, vết trầy xước ngoài, chẩn đoán hình ảnh cho thấy sự vón cục canxi lớp áo trong động mạch lớn. Sử dụng phosphat quá mức qua đường ăn uống có thể gây tăng phosphat máu 4. Điều trị tăng phosphat máu như thế nào? Nguyên tắc điều trị chủ yếu của bệnh nhân mắc thận mãn tính gây tăng phosphat máu là giảm lượng phosphat ăn vào, sử dụng các thuốc gắn phosphat với bữa ăn. Các loại thuốc gắn kết phosphat thường sử dụng gồm canxi cacbonat và canxi acetate, lanthanum cacbonat hoặc sucroferric oxyhydroxide.Ngoài ra, thuốc lợi tiểu muối có thể được sử dụng để cải thiện việc loại bỏ phosphat trong trường hợp tăng phosphat máu cấp với chức năng thận còn nguyên vẹn. Lọc máu có thể làm giảm mức phosphat trong trường hợp tăng phosphat máu cấp tính nặng.
vinmec
746
Viêm khớp gối có nguy hiểm không và cách kiểm soát Khớp gối là nơi chịu áp lực của toàn bộ trọng lượng cơ thể, vì thế rất dễ bị tổn thương, thoái hóa. Một trong những bệnh hay gặp nhất ở khớp gối là viêm khớp gối. Vậy viêm khớp gối có nguy hiểm không? Cách điều trị bệnh viêm khớp gối như thế nào sẽ được chúng tôi giải đáp trong bài viết dưới đây. 1. Viêm khớp gối có nguy hiểm không? Bệnh viêm khớp gối có gây nguy hiểm, ảnh hưởng tới sức khỏe và sinh hoạt. Theo thống kê: Bệnh viêm khớp gối có nguy hiểm nhưng với mức độ khác nhau tùy vào giai đoạn và tình trạng bệnh. Bệnh viêm khớp gối rất nguy hiểm, ảnh hưởng tới sức khỏe, khả năng vận động Triệu chứng bệnh viêm khớp gối có thể nhầm lẫn với các bệnh lý xương khớp khác như thoái hóa khớp gối, loãng xương… Vì thế khi có các dấu hiệu sau, người bệnh cần đi khám ngay: Để hạn chế các biến chứng nguy hiểm do viêm khớp gối gây ra, người bệnh cần tới các bệnh viện có chuyên khoa Cơ xương khớp để được chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe và có biện pháp điều trị phù hợp. Người bệnh cần đi khám ngay khi có dấu hiệu bệnh 2. Cách điều trị viêm khớp gối Hiện nay, có nhiều phương pháp điều trị viêm khớp gối như dùng thuốc giảm đau, chống viêm; vật lý trị liệu; thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt, vận động… 3. Cách kiểm soát viêm khớp gối, ngừa tái phát 3.1. Về ăn uống Thường xuyên bổ sung thực phẩm giàu canxi giúp xương chắc khỏe 3.2. Về vận động, sinh hoạt Viêm khớp gối có nguy hiểm không và cách điều trị viêm khớp gối như thế nào đã được chúng tôi giải đáp trong bài viết trên. Hi vọng với những thông tin bổ ích này, người bệnh viêm khớp gối sẽ có một cơ thể khỏe mạnh, sớm đẩy lùi bệnh ra khỏi cơ thể.
thucuc
362
Đau bụng dưới ở phụ nữ - nguy cơ mắc bệnh nguy hiểm không thể ngó lơ Đau bụng dưới là hiện tượng không hiếm gặp ở chị em. Nhiều người thường dễ nhầm lẫn đau bụng dưới với đau bụng kinh. Tuy nhiên, nếu tình trạng này kéo dài có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý nguy hiểm nào đó. 1. Đau bụng dưới là gì? Đau bụng dưới là đau ở khu vực ruột già hoặc buồng trứng tử cung, bàng quang,... Đây là khu vực liên quan trực tiếp tới cơ quan sinh sản của phụ nữ, vì vậy không nên chủ quan khi có triệu chứng đau ở khu vực bụng dưới. Bình thường đau bụng dưới thường xuất hiện ở nữ giới khi đến ngày rụng trứng hoặc trước và trong kỳ “đèn đỏ”. Những cơn đau bụng dưới ở mỗi người thường khác nhau, có người đau âm ỉ kéo dài, có người lại đau ngắn. Tuy nhiên ngoài những ngày hành kinh, nếu xuất hiện những cơn đau dưới rốn, có thể đau 1 bên hoặc cả 2 bên thì rất có thể là dấu hiệu cảnh báo người bệnh về nguy cơ tiềm ẩn bệnh lý nguy hiểm. 2. Những bệnh lý chị em phụ nữ dễ mắc phải khi đau bụng dưới Dưới đây là một số bệnh lý có thể bạn mắc phải khi có dấu hiệu đau bụng dưới: Đau vùng chậu Đau vùng chậu sẽ liên quan đến các cơ quan ở khu vực phía dưới rốn. Cơn đau xảy ra ở khu vực này có thể cảnh báo các bệnh lý liên quan đến sinh sản, rối loạn tiêu hóa hoặc thậm chí là những bệnh nguy hiểm hơn. Để biết nguyên nhân khiến bạn bị đau vùng chậu, hãy đến gặp bác sĩ để được kiểm tra, chẩn đoán và điều trị đúng bệnh lý. Nếu không được cắt bỏ phần ruột thừa bị viêm sẽ khiến nó lây lan rộng hơn và gây nhiễm trùng trong vùng ổ bụng, nặng hơn có thể gây tử vong. Hội chứng tiền kinh nguyệt Hội chứng tiền kinh nguyệt khiến cho tính khí của chị em phụ nữ trở nên thất thường, dễ nối nóng kèm theo hiện tượng nổi mụn trứng cá, chuột rút, đau bụng. Hội chứng này có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng là chị em phụ nữ nào. Nguyên nhân của hội chứng tiền kinh nguyệt là do thay đổi nội tiết trong chu kỳ kinh nguyệt. Vì thế để làm giảm triệu chứng này hãy cố gắng tăng cường tập thể dục thể thao, bổ sung vitamin cho cơ thể. Có thai ngoài tử cung Có thai ngoài tử cung là tình trạng nguy hiểm có thể đe dọa tính mạng của phụ nữ. Hiện tượng thai ngoài tử cung xảy ra khi phôi thai hình thành và phát triển ở bên ngoài tử cung và thường là ở ống dẫn trứng. Một số dấu hiệu của có thai ngoài tử cung như đau vùng chậu, chảy máu âm đạo, chóng mặt, buồn nôn,… khi gặp trường hợp này cần đến gặp bác sĩ khẩn cấp. Viêm vùng chậu Viêm vùng chậu không thể chủ quan bởi biến chứng để lại tương đối nghiêm trọng như gây vô sinh ở nữ giới. Bên cạnh đó viêm vùng chậu có thể gây ra những tổn thương ở ống dẫn trứng, buồng trứng và tử cung phụ nữ. Các triệu chứng của bệnh như đau vùng bụng dưới, dịch tiết âm đạo bất thường, mót tiểu, quan hệ tình dục bị đau,… U nang buồng trứng U nang buồng trứng thường vô hại, tuy nhiên khi phát triển to sẽ gây đau vùng chậu và khiến cơ thể phụ nữ tăng cân mất kiểm soát. U nang buồng trứng có thể phát hiện bằng các kỹ thuật khám phụ khoa hoặc siêu âm. U xơ tử cung U xơ tử cung là hiện tượng u phát triển ở thành tử cung nhưng không phải ung thư. U xơ tử cung thường xuất hiện ở đối tượng phụ nữ từ 30 đến 40 tuổi. Khi bị u xơ tử cung, chị em phụ nữ sẽ gặp một số triệu chứng như đau bụng dưới, đau khi quan hệ tình dục, gây khó khăn trong việc mang thai,… Lạc nội mạc tử cung Lạc nội mạc tử cung là hiện tượng mô nội mạc tử cung phát triển ở bên ngoài tử cung. Bên cạnh đó nó cũng có thể xuất hiện ở các bộ phận khác của cơ thể như bàng quang, ruột, ống dẫn trứng, buồng trứng,… Sự phát triển của lạc nội mạc tử cung khiến phụ nữ bị đau bụng dưới và đây cũng là nguyên nhân khiến phụ nữ không thể mang thai. Bệnh lây truyền qua đường tình dục Đau bụng dưới còn là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Phổ biến nhất có thể kể đến như bệnh lậu, nhiễm Chlamydia. Hai nhiễm khuẩn này có thể gây đau vùng chậu, chảy máu giữa chu kỳ, âm đạo tiết dịch bất thường, đi tiểu đau,… Nếu gặp những dấu hiệu trên bạn cần đến bệnh viện để được kiểm tra, thăm khám và điều trị, tránh lây bệnh sang bạn tình.
medlatec
874
Nhận diện hội chứng móng xương bánh chè Hội chứng móng xương bánh chè (NPS) là một rối loạn di truyền xương khớp hiếm gặp. Người mắc bệnh này thường có móng tay kém phát triển, nhỏ hơn bình thường và bị một số bất thường về khớp, cột sống, thận. Hiện vẫn chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn cho người mắc NPS. 1. Hội chứng móng xương bánh chè là gì? Hội chứng móng xương bánh chè (NPS) còn được gọi là hội chứng loạn sản xương di truyền (HOOD), hội chứng Turner hay hội chứng sừng hóa. Đây là một rối loạn di truyền xương khớp rất hiếm gặp, gây ra những bất thường và kém phát triển ở móng tay và xương bánh chè. Bên cạnh đó, hội chứng này còn ảnh hưởng đến các khớp xương trên cơ thể, ảnh hưởng đến quá trình sản xuất protein và một số hệ thống quan trọng như thần kinh và thận.Những người mắc NPS có thể có dấu hiệu bị bệnh trên nhiều vùng hoặc chỉ một vùng trên cơ thể bị ảnh hưởng. Ngoài ra, mức độ nghiêm trọng của các bất thường sẽ khác nhau với từng người. 2. Làm sao để nhận diện hội chứng móng xương bánh chè? Hầu hết bệnh nhân mắc hội chứng móng xương bánh chè đều có đặc điểm là biến dạng móng tay, xương bánh chè. Trong nhiều trường hợp, bệnh còn làm ảnh hưởng đến các khớp xương khác (như xương chậu, khuỷu tay), thận, hệ thần kinh và quá trình sản xuất một số protein nhất định. Dưới đây là một số cách để nhận biết triệu chứng của hội chứng móng xương bánh chè:2.1. Triệu chứng ở móng tay. Phần lớn bệnh nhân (93-98%) sẽ bị loạn dưỡng móng thấy ngay khi mới sinh ra, nhất là ở ngón cái và ngón trỏ (móng chân ít bị ảnh hưởng hơn). Cụ thể, móng tay người bệnh có xu hướng kém phát triển hoặc bị thiếu, móng tay đổi màu, chẻ ngọn, có rãnh hoặc rỗ.2.2. Triệu chứng ở xương bánh chè. Có đến 92% bệnh nhân có triệu chứng thiểu sản xương bánh chè từ mức bất sản tới giảm sản. Thể hiện qua những đặc điểm: Xương bánh chè có hình dạng bất thường (rời từng mảnh hoặc hình đa giác), kích cỡ nhỏ hoặc thiếu, khớp không ổn định, dễ bị trật và đau khớp, lồi cầu xương đùi dễ làm sai khớp xương bánh chè. Hầu hết bệnh nhân mắc hội chứng móng xương bánh chè đều có đặc điểm là biến dạng móng tay 2.3. Triệu chứng ở xương chậu. Khoảng 30-70% bệnh nhân có xương chậu tạo thành hình nhiều sừng, phát triển bất thường có thể quan sát được trên hình ảnh X-quang. Xuất hiện sừng chậu (là các tế bào bong ra từ mặt sau xương chậu). Tuy nhiên các vấn đề ở xương chậu ít khi ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh.2.4. Triệu chứng ở khuỷu tay và cánh tay. Khoảng 90% bệnh nhân sẽ bị loạn sản khuỷu với biến dạng đầu trên xương quay, đầu xa xương cánh tay dễ gây bán trật khớp khuỷu, bị hạn chế ngửa cẳng tay hay chuyển động duỗi khuỷu, gấp khuỷu... Khuỷu tay của người bệnh cũng có thể hướng ra ngoài càng làm tăng nguy cơ trật khớp.2.5. Triệu chứng ở thận. Người bệnh mắc hội chứng móng xương bánh chè còn có thể gặp các vấn đề về thận như: Viêm thận, đi tiểu có máu, đạm niệu (protein niệu), lắng đọng protein trong nước tiểu, hội chứng thận hư với hồng cầu niệu vi thể...2.6. Các triệu chứng khác. Suy giáp;Táo bón;Men răng mỏng;Hội chứng ruột kích thích;Cảm giác nóng bỏng, tê hoặc ngứa ran ở bàn chân và bàn tay;Tăng nhãn áp;Loãng xương (thường xảy ra ở hông);Yếu cơ, giảm khối lượng cơ bắp;Trán cao.Trong các triệu chứng trên, các bất thường ở móng và xương bánh chè có thể rõ ràng ngay từ khi sinh ra. Với những vị trí còn lại, các bất thường không rõ ràng cho đến khi trưởng thành. Phần lớn bệnh nhân mắc hội chứng móng xương bánh chè sẽ bị loạn dưỡng móng 3. Cách chẩn đoán hội chứng móng xương bánh chè Hội chứng móng xương bánh chè vốn là một rối loạn di truyền nên sẽ được chẩn đoán dựa trên xét nghiệm di truyền và kiểm tra các triệu chứng.3.1. Kiểm tra triệu chứng. Bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân thực hiện động tác co duỗi các khớp lớn, đi lại và nâng cao chân để đánh giá mức độ liên kết của các xương thuộc khớp khuỷu, xương bánh chè và xương chậu. Đồng thời kiểm tra khả năng vận động và mở rộng các cơ, khớp của bệnh nhân. Tiếp đó bác sĩ sẽ hỏi bệnh nhân về các triệu chứng như đau nhức, ngứa ran, tê bì (nếu có)...Quan trọng nhất, bác sĩ sẽ quan sát những bất thường ở móng tay, móng chân bởi đây là dấu hiệu giúp phân biệt rõ ràng nhất về hội chứng móng xương bánh chè.3.2. Xét nghiệm di truyền. Một xét nghiệm khác cũng vô cùng quan trọng giúp củng cố kết quả chẩn đoán, đó là xét nghiệm di truyền. Bệnh nhân sẽ được hỏi trước về tiền sử bệnh của gia đình và bản thân, sau đó xét nghiệm máu để kiểm tra gen bị lỗi. Nếu có dấu hiệu lỗi trong gen LMX1B kèm các dấu hiệu nhận diện khác, khả năng cao bệnh nhân đã mắc hội chứng móng xương bánh chè.Hiện nay giới y khoa vẫn chưa có phương pháp điều trị hội chứng móng xương bánh chè dứt điểm. Tuy nhiên, các phương pháp điều trị nhằm giảm nhẹ mức độ nghiêm trọng của triệu chứng vẫn được các bác sĩ khuyến nghị để giúp bệnh không tiến triển. Người bệnh cần sớm nhận diện hội chứng bệnh này để giúp tăng hiệu quả điều trị.
vinmec
1,013
Ung thư thận chữa thế nào? các tế bào trong thận Ung thư thận là một loại ung thư khởi phát từ các tế bào trong thận. Hai loại phổ biến nhất của ung thư thận là ung thư biểu mô tế bào thận và ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp của bể thận. Ung thư thận là một loại ung thư khởi phát từ các tế bào trong thận. Ở giai đoạn sớm, bệnh nhân ung thư thận thường không có triệu chứng rõ ràng. Ở giai đoạn muộn, khoảng 30% người bệnh có các triệu chứng đau bụng, tiểu máu, thăm khám thấy có khối u bụng… Cũng giống như nhiều bệnh ung thư khác, nếu phát hiện sớm, có thể chữa được. Các phương pháp điều trị ung thư thận Các bác sĩ có thể cắt bỏ toàn bộ một quả thận và tuyến thượng thận cũng như các mô quanh thận Phẫu thuật là phương pháp điều trị ung thư thận phổ biến nhất. Các bác sĩ có thể cắt bỏ toàn bộ một quả thận và tuyến thượng thận cũng như các mô quanh thận, kết hợp nạo vét các hạch bạch huyết xung quanh để đảm bảo loại bỏ các tế bào ác tính. Trong phương pháp này, bác sĩ sẽ làm tắc động mạch để khối u thuyên giảm đi, đôi khi được thực hiện trước phẫu thuật để có thể tiến hành phẫu thuật dễ dàng hơn hoặc để giảm đau hoặc chống chảy máu khi không thể cắt bỏ được khối u. Đây là phương pháp sử dụng tia năng lượng cao để tiêu diệt khối u. Bác sĩ sử dụng liệu pháp này để giảm đau (điều trị triệu chứng) khi ung thư thận đã di căn vào xương. Thông thường, với bệnh nhân ung thư thân, bác sĩ sẽ áp dụng xạ trị ngoài – dùng một vật liệu phóng xạ bên ngoài cơ thể và một máy chiếu xạ hướng các tia vào một vùng cụ thể. Năng lượng cao được đưa vào cơ thể để tiêu diệt tế bào ung thư và giảm thiểu triệu chứng đau khi bệnh đã di căn vào xương (ảnh minh họa) Phương pháp này giúp tăng cường khả năng kháng ung thư tự nhiên của cơ thể (hệ thống miễn dịch). Interleukin-2 và interferon là hai loại thuốc sử dụng trong liệu pháp sinh học để điều trị ung thư thận giai đoạn muộn Liệu pháp hoóc-môn được áp dụng cho một số lượng nhỏ bệnh nhân ung thư thận giai đoạn muộn nhằm thu nhỏ khối u hoặc điều trị các triệu chứng. Lưu ý: Hóa trị không thường được sử dụng trong điều trị ung thư biểu mô tế bào thận. Để phát hiện sớm ung thư thận, cần khám tầm soát ung thư thận định kỳ. Phương pháp chẩn đoán chủ yếu là siêu âm và chụp bụng cắt lớp điện toán (CT scan).  
thucuc
497
Những xét nghiệm nào cần làm để phát hiện sớm tổn thương tim mạch hậu COVID-19? Theo thống kê tổng hợp của 35 nghiên cứu từ nhiều quốc gia trên thế giới cho thấy 25% trường hợp người nhiễm COVID-19 nhập viện có tổn thương tim cấp, tỷ lệ cần phải vào khu chăm sóc đặc biệt (ICU) tăng gấp 13,5 lần và tỷ lệ tử vong cao gấp 20 lần so với những người nhiễm COVID-19 không có tổn thương tim. Tổn thương hệ tim mạch là hậu quả thường gặp ở người từng nhiễm COVID-19 Các tổn thương tim mạch không chỉ xuất hiện ở giai đoạn đang nhiễm COVID-19, chúng còn có thể tồn tại dai dẳng trong nhiều tháng, thậm chí nhiều năm sau khi khỏi bệnh. Theo nghiên cứu đăng ngày 10/02/2022 trên tạp chí Nature, có sự gia tăng đáng kể ít nhất 20 vấn đề tim mạch sau một năm nhiễm COVID-19. Trong số đó phải kể đến nguy cơ bị đột quỵ cao hơn 52%, nguy cơ suy tim tăng 72% so với những người không có tiền sử nhiễm COVID-19 trước đó. Vì sao nhiễm COVID-19 lại gây tổn thương lên hệ thống tim mạch? Sở dĩ COVID-19 có thể gây tổn thương tim mạch là vì virus SARS-Co V-2 có khả năng xâm nhập trực tiếp vào các tế bào của hệ thống tim mạch thông qua một loại thụ thể có tên là ACE2. Tại đây, chúng lợi dụng tế bào để nhân lên gây rối loạn chức năng, thoái hóa và thậm chí gây chết tế bào, biểu hiện thành các tình trạng bệnh lý như viêm cơ tim, nhồi máu cơ tim, suy tim, loạn nhịp tim và thậm chí là tử vong. Ngoài khả năng xâm nhập vào các tế bào tim mạch, việc nhiễm virus SARS-Co V-2 có thể khiến hệ thống miễn dịch của cơ thể bị rối loạn, làm các bạch cầu giải phóng ồ ạt các chất gây viêm (cytokine) vào máu, được gắn với hình ảnh cơn bão, nên được gọi là “cơn bão cytokine”. “Cơn bão cytokine” này có thể gây ra tình trạng rối loạn đông máu, tắc mạch, tăng huyết áp, tăng nhịp tim, nhồi máu cơ tim … Bộ xét nghiệm này bao gồm: troponin T, NT-pro BNP, CK, CK-MB, LDH. Troponin T Là một protein tham gia cấu tạo cơ tim, nên rất đặc hiệu cho cơ tim. Xét nghiệm định lượng nồng độ troponin T trong máu giúp chẩn đoán nhanh chóng, kịp thời tình trạng nhồi máu cơ tim cấp tính. Khi có cơn đau tim xảy ra, nồng độ troponin T trong máu bắt đầu tăng trong vòng 2 đến 4 giờ sau khi khởi phát tổn thương tim, và tiếp tục tăng trong khoảng 2 tuần sau đó. Troponin T cũng được chỉ định cho phân tầng nguy cơ ở những bệnh nhân có biểu hiện hội chứng mạch vành cấp và nguy cơ tim mạch ở những bệnh nhân bị suy thận mạn tính. Ngoài ra, nồng độ troponin T có thể tăng trong một số trường hợp: - Suy tim - Viêm cơ tim - Chấn thương ngực kín - Suy thận hoặc bệnh thận mạn tính … Giá trị tham chiếu ở người khỏe mạnh của troponin T là < 14 ng/L và phụ thuộc vào độ tuổi. NT-pro BNP Là sản phẩm thủy phân trong máu của BNP – một protein có trong các tế bào cơ tim của tâm nhĩ và tâm thất sản xuất khi có tình trạng tăng gánh áp lực hay thể tích gây giãn buồng tim. Do đó, nó được sử dụng để chẩn đoán, phân tầng mức độ nghiêm trọng và theo dõi diễn biến của bệnh suy tim. Ngoài tăng trong bệnh lý suy tim, NT-pro BNP còn tăng trong một số bệnh lý: - Bệnh cơ tim - Bệnh van tim - Rối loạn nhịp nhĩ - Suy thận hoặc bệnh thận mạn tính. Giá trị tham chiếu ở người bình thường của NT-pro BNP thay đổi theo độ tuổi: Dưới 50 tuổi là 50 pg/m L, Từ 50-75 tuổi là 75-100 pg/m L Trên > 75 tuổi là 250-300 pg/m L Điểm cắt chung cho cả hai giới là 125 pg/m L. - Điểm cắt tối ưu để loại trừ suy tim mạn là NT-pro BNP < 125 pg/m L. - Điểm cắt tối ưu loại trừ suy tim cấp khi khó thở, NT-pro BNP < 300 pg/m L CK và CK-MB CK (Creatine kinase) là một enzyme xúc tác cho phản ứng chuyển creatine thành phosphocreatine với sự tham gia của một phân tử ATP. Enzym này được tạo thành từ 2 chuỗi polypeptide M và B có nguồn gốc khác nhau, chuỗi M có nguồn gốc từ cơ (muscle) và chuỗi B có nguồn gốc từ não (brain). Sự tổ hợp của hai chuỗi M và B tạo thành 3 dạng đồng phân (isoenzym) là CK-MM, CK-MB và CK-BB. Ở cơ xương, CK-MB chiếm tỷ lệ rất thấp chỉ khoảng 2%, trong khi ở cơ tim, CK-MB chiếm tới 25-30%. Trong máu người khỏe mạnh, CK chủ yếu tồn tại ở dạng CK-MM và chỉ khoảng 2-3% ở dạng CK-MB. Khi có tình trạng hủy hoại tế bào cơ tim, CK-MB sẽ được giải phóng nhanh chóng vào máu. Vì vậy, định lượng CK và CK-MB trong máu sẽ giúp phát hiện sớm nhồi máu cơ tim và phân tầng nguy cơ ở bệnh nhân đau thắt ngực. Ngoài ra, CK và CK-MB còn tăng trong một số trường hợp như: - Viêm cơ tim - Chấn thương ngực kín - Tiêu cơ vân - Suy thận Giá trị tham chiếu cho người khỏe mạnh: hoạt độ CK toàn phần là 38-174 U/L (nam giới) và 26-140 U/L (nữ giới); nồng độ CK-MB là 0-5,2 ng/ml (nam giới) và 0-3,4 ng/ml (nữ giới). LDH LDH (Lactate Dehydrogenase) là một enzym tồn tại trong nhiều mô – cơ quan trong cơ thể, tham gia vào phản ứng chuyển đổi hai chiều của phân tử pyruvate thành lactate hoặc ngược lại. Loại enzym này có 5 dạng đồng phân (isoenzym): LDH-1: cơ tim và hồng cầu LDH-2: Hệ thống lưới nội mô LDH-3: Phổi LDH-4: Thận, tuỵ và rau thai LDH-5: Gan và cơ vân Khi có sự tổn thương của các mô cơ quan trên, sẽ xảy ra hiện tượng giải phóng LDH vào hệ tuần hoàn, gây tăng nồng độ của enzym này trong máu. Định lượng nồng độ LDH sẽ giúp chẩn đoán các bệnh lý của những mô - cơ quan đó. Những nguyên nhân thường gặp gây tăng LDH trong máu: - Tổn thương tim: nhồi máu cơ tim, viêm cơ tim … - Tổn thương gan: viêm gan virus, viêm gan do rượu, ngộ độc gan, ung thư gan … - Tổn thương thận: suy thận cấp, ngộ độc thận, nhồi máu thận … - Các bệnh lý khác: viêm tụy cấp, tiêu cơ vân, tắc mạch phổi … Do LDH có thể tăng trong nhiều bệnh lý nên việc sử dụng xét nghiệm này một cách khéo léo nhất phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của cách bác sĩ trong quá trình thăm khám và điều trị. Trong bệnh lý COVID-19 và tình trạng hậu COVID, khi thăm khám phát hiện các dấu hiệu như đau ngực, khó thở, rối loạn nhịp tim, … cần chỉ định các xét nghiệm phù hợp, nếu kết quả có tăng các dấu ấn sinh học như troponin T, NT-pro BNP, CK, CK-MB, LDH cần nghĩ ngay đến nguy cơ bệnh nhân đang có các tổn thương của hệ thống tim mạch. Giá trị tham chiếu của LDH cho người bình thường là 135 - 225 U/L. Xin lưu ý, các giá trị tham chiếu của các xét nghiệm nêu trên có thể thay đổi ở các phòng xét nghiệm khác nhau do một số nơi sử dụng các phương pháp đo khác nhau, trên các loại ống nghiệm khác nhau.
medlatec
1,283
Phương hướng điều trị ung thư dạ dày thế nào? Bệnh ung thư dạ dày thường được điều trị với một hoặc nhiều phương pháp điều trị, tùy theo phương hướng điều trị ung thư dạ dày và tình trạng của người bệnh mà mỗi người sẽ được xây dựng phác đồ điều trị khác nhau. 1. Tìm hiểu chung về bệnh ung thư dạ dày Ung thư dạ dày là bệnh lý thuộc top 4 những bệnh ung thư phổ biến tại Việt Nam với hơn 17 nghìn ca mắc mới và hơn 14 nghìn ca tử vong(theo số liệu thống kê năm 2020). Hiện nay do áp lực công việc và cuộc sống khiến cho nhiều người bệnh bị căng thẳng và chế độ ăn quá cay, ăn nhiều đồ ăn có hại cho sức khỏe và những thói quen như rượu bia, thuốc lá… có thể dẫn tới nguy cơ bệnh cao hơn so với thông thường. Đặc biệt đối với bệnh nhân có tiền sử viêm dạ dày, teo niêm mạc dạ dày, polyp dạ dày, viêm dạ dày với khuẩn hp… Căn bệnh này cũng thường diễn biến chậm và âm thầm với những biểu hiện không rõ ràng ở giai đoạn sớm mà thường chỉ rõ ràng hơn khi người bệnh chuyển sang giai đoạn muộn. Những biểu hiện lâm sàng ở thời điểm đầu của bệnh bao gồm: – Cảm nhận được những phần hơi gồ của niêm mạc dạ dày. – Chán ăn, buồn nôn, bị ợ hoặc khó tiêu… Người bệnh ung thư dạ dày có thể gặp phải tình trạng ợ hơi, ợ chua… Những biểu hiện của bệnh ở giai đoạn muộn hơn có thể nhận diện thông qua những triệu chứng sau: – Người bệnh suy kiệt, mệt mỏi, thiếu sức sống, sờ thấy khối u cứng trong ổ bụng… – Da dẻ xanh xao, sút cân, nôn liên tục và đi ngoài ra phân đen. – Bụng phình to vì có dịch trong ổ bụng và một số bệnh nhân có tình trạng đau bụng dữ dội. Dùng thuốc giảm đau cũng không còn nhiều hiệu quả với tình trạng này. 2. Tìm hiểu về những phương pháp điều trị bệnh ung thư dạ dày 2.1 Điều trị bệnh ung thư dạ dày với phẫu thuật Đây là phương pháp phổ biến với các bệnh ung thư dạ dày ở giai đoạn sớm. Phương pháp này có thể loại bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày. Sau khi ổn định thì bệnh nhân có thể ăn uống và sinh hoạt nhẹ nhàng như bình thường. Ở giai đoạn cuối, người bệnh có thể phẫu thuật để lập lại trật tự lưu thông của hệ tiêu hóa, kéo dài sự sống. 2.2 Điều trị bệnh ung thư dạ dày với hóa trị Đây là phương pháp sử dụng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư, nếu bệnh ở giai đoạn sớm có thể hỗ trợ cho các phương pháp khác như: phẫu thuật, xạ trị… Phương pháp này được sử dụng với mục đích điều trị những tế bào ung thư còn sót lại và phòng tránh nguy cơ tái phát bệnh. Tuy nhiên khi điều trị với hóa trị sẽ có những tác dụng phụ nhất định, những triệu chứng này có thể giảm được sau điều trị. Hóa trị là phương pháp được sử dụng với mục đích điều trị những tế bào ung thư còn sót lại và phòng tránh nguy cơ tái phát bệnh 2.3 Điều trị với xạ trị Đây là phương pháp dùng các tia xạ để diệt khối u, vị trí và lượng tia được tính toán tỉ mỉ để nhắm chuyển vào vị trí có khối u và hạn chế tác hại đến các mô lành. Bệnh ung thư dạ dày thường dùng hóa chất để giảm kích thước khối u trước khi tiến hành xạ trị, đồng thời cũng hạn chế những triệu chứng không đáng có. Sau điều trị, người bệnh cần theo dõi kĩ tình hình sức khỏe xem có vấn đề khác thường hay không để có thể tái khám và thực hiện các xét nghiệm. Tuy nhiên phương pháp này cũng có một số tác dụng phụ không mong muốn. 2.4 Liệu pháp miễn dịch Đây là phương pháp sử dụng thuốc để tăng cường hệ thống miễn dịch làm giảm sự phát triển của khối u và ngăn ngừa nguy cơ ung thư phát triển. Phương pháp này có thể thực hiện với việc thu nhận các tế bào miễn dịch diệt tự nhiên và tế bào T gây độc từ cơ thể người bệnh. Sau đó chúng được tăng sinh và hoạt hóa tế bào trong phòng thí nghiệm và đưa trở lại cơ thể người để tấn công tế bào ung thư. Đặc biệt, sau khi phẫu thuật bỏ dạ dày, bệnh nhân cần được theo dõi kĩ hơn về sức khỏe dạ dày và ruột để ung thư không tái phát. 3. Tiên lượng và những lưu ý quan trọng trong điều trị bệnh 3.1 Tiên lượng của bệnh ung thư dạ dày là bao lâu? Khi phát hiện dấu hiệu sớm của ung thư dạ dày, người bệnh có thể điều trị hiệu quả hơn và sống khỏe sau 5 năm. Càng những giai đoạn sau thì ung thư dạ dày càng điều trị phức tạp hơn với kết hợp nhiều phương pháp. Càng những giai đoạn sau thì ung thư dạ dày càng điều trị phức tạp hơn với kết hợp nhiều phương pháp hơn. Điều này cũng khiến giảm triệu chứng nâng cao chất lượng sống, ngăn ung thư dạ dày di căn nhưng cũng có nhiều tác dụng phụ. Tiên lượng của bệnh phụ thuộc rất lớn vào những yếu tố như: phương pháp điều trị, thể trạng người bệnh và chế độ sinh hoạt… Hay yếu tố phác đồ điều trị, tuổi tác, giới tính… của người bệnh cũng ảnh hưởng không nhỏ đến tiên lượng sống của người bệnh. Do đó, mỗi bệnh nhân sẽ có tình trạng bệnh và tiên lượng khác nhau, dài ngắn khác nhau. 3.2 Những lưu ý quan trọng sau điều trị bệnh ung thư ở dạ dày – Sau điều trị, bác sĩ sẽ kiểm tra và đánh giá tình trạng của ung thư và những tác nhân ung thư có biến mất không, người bệnh có thể được chỉ định những xét nghiệm kiểm tra như: xét nghiệm máu, nội soi dạ dày, xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh. – Người bệnh cần tích cực theo dõi các triệu chứng để chủ động phòng ngừa ung thư tái phát. Nếu thấy có dấu hiệu bất thường thì cần đến bệnh viện thăm khám ngay. Trên đây là những thông tin quan trọng cần biết về phương hướng để điều trị ung thư dạ dày người bệnh cần lưu ý. Để có thể phát hiện và nắm bắt cơ hội điều trị ung thự dạ dày từ sớm đồng thời có cơ hội khỏi bệnh cao, người bệnh nên thường xuyên thăm khám sức khỏe và xây dựng chế độ sinh hoạt lành mạnh nhất. Bên cạnh đó, khi mắc bệnh, người bệnh cũng không nên tiêu cực mà nên lạc quan để có thể có được liệu trình điều trị hiệu quả và có sức khỏe nền tốt nhất chống lại bệnh ung thư.
thucuc
1,247
Tiêm chủng vac xin BCG: Phác đồ và những tác dụng phụ Tiêm chủng vac xin BCG cho trẻ sơ sinh là rất quan trọng. Việc này giúp bảo vệ trẻ khỏi căn bệnh lao nguy hiểm. Để đạt hiệu quả tối ưu, việc tiêm vắc xin phòng lao cho trẻ nên được thực hiện trong khoảng thời gian từ khi mới sinh đến dưới một tháng tuổi. 1. Thông tin về vac xin BCG  BCG (bacille Calmette-Guerin) là một loại vắc xin phòng ngừa bệnh lao (TB) được biết đến. Trong thành phần vắc xin BCG chứa 1 dạng vi khuẩn gây bệnh lao. Tuy nhiên, vi khuẩn này đã được làm yếu đi, không còn khả năng gây bệnh và chỉ có tác dụng bảo vệ. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là 2 đối tượng cần ưu tiên tiêm phòng lao. Đặc biệt, nó rất hiệu quả trong việc ngăn ngừa các hình thái lao nguy hiểm, bao gồm cả lao viêm màng não, với tỷ lệ bảo vệ lên đến 70%. Vắc xin BCG giúp ngăn ngừa vi khuẩn lao cho trẻ nhỏ và người lớn Người lớn chưa mắc lao và tiêm phòng trước đây nhưng có nguy cơ bị lao do môi trường tiếp xúc xung quanh cũng nên được chủng ngừa BCG. Ngoài ra, BCG cũng hiệu quả trong việc ngăn ngừa nhiễm loét Buruli và các loại khuẩn lao không điển hình khác. Tuy nhiên, loại vắc xin này chỉ cần tiêm một liều duy nhất, không cần tiêm thêm các liều bổ sung. 1.1. Ai nên tiêm vac xin BCG?  Vac xin BCG là một biện pháp phòng và kiểm soát bệnh lao, giúp tạo miễn dịch chủ động chống lại bệnh. Đối tượng được khuyến nghị tiêm vắc xin BCG bao gồm: – Người chưa được tiêm phòng bất cứ 1 mũi vắc xin BCG nào. – Những người đã có kết quả kiểm tra xét nghiệm Tuberculin là âm tính. – Những người đang mắc bệnh lao do các chủng kháng isoniazid và rifampin. 1.2 Chống chỉ định tiêm vac xin BCG  Tuy nhiên, cần chú ý không sử dụng vắc xin BCG trong các trường hợp sau: – Người đã / đang dương tính với khuẩn lao. – Người bị viêm da có mủ. – Người có sốt trên 37,5 độ C. – Người có rối loạn tiêu hóa. – Người suy dinh dưỡng nặng. – Trẻ em mắc các bệnh như viêm tai, viêm mũi, viêm họng, vàng da hoặc viêm phổi. – Người có tiền sử quá mẫn cảm với vắc xin. – Người có kết quả xét nghiệm Tuberculin trên da dương tính cao. – Người mới tiêm 1 mũi phòng bệnh đậu mùa nên hoãn tiêm lao. – Người bị bỏng. – Phụ nữ có bầu hoặc có dấu hiệu mang thai. – Người bị bị tổn thương hệ miễn dịch, nhiễm HIV,.. – Người người đang điều trị ung thư. 2. Phác đồ tiêm chủng cơ bản vắc xin lao  Vắc xin phòng ngừa lao được tiêm vào da, ở phía trên cánh tay hoặc vai trái. Nhân viên y tế nên sử dụng kim tiêm riêng biệt khi tiêm vac xin BCG. Mỗi trẻ nhỏ cần hoàn thành 1 liều tiêm duy nhất với vắc xin phòng lao Để tiêm vắc xin, trước tiên nhân viên y tế cần mở ống vắc xin cẩn thận để tránh làm rơi thuốc. Quá trình pha tiêm vắc xin phải được thực hiện trong điều kiện vô khuẩn. Cách sử dụng liều lượng như sau: đối với trẻ em dưới 1 tuổi: tiêm 1 liều tương đương 0.1ml / liều vào tháng đầu tiên sau khi chào đời. 3. Những lưu ý khi tiêm phòng lao  3.1. Lưu ý trước khi tiêm lao  Dưới đây là một số điểm quan trọng khi tiêm vac xin BCG: – Vắc xin lao BCG nên được tiêm cho trẻ trong vòng 30 ngày sau khi sinh, và càng sớm càng tốt. – Vắc xin BCG chỉ cần tiêm một lần duy nhất, không cần tiêm lại, và lượng vắc xin tiêm là 0,1 ml. – Quá trình tiêm vắc xin phải được thực hiện chính xác vào da, và cần sử dụng bơm kim tiêm riêng biệt cho vắc xin BCG. – Không nên tiêm vắc xin BCG đã quá hạn sử dụng, bị ẩm hoặc bị dính bẩn. 3.2. Tác dụng phụ sau tiêm vắc xin BCG  Phản ứng phụ nghiêm trọng sau tiêm vac xin BCG rất hiếm. Thông thường, trẻ em sau khi tiêm vắc xin BCG sẽ gặp phản ứng tại chỗ tiêm. Biểu hiện dưới dạng đỏ, sưng và đau nhẹ tại vị trí tiêm. Ngay sau tiêm, có thể xuất hiện những nốt nhỏ tại chỗ tiêm, nhưng chúng sẽ biến mất sau khoảng 30 phút. Hai tuần sau đó, sẽ xuất hiện một vết loét nhỏ. Tuy nhiên, vết thương này sẽ tự lành và chỉ để lại một sẹo nhỏ có đường kính 5mm. Điều này chứng tỏ rằng trẻ đã phát triển miễn dịch với bệnh lao. Sưng đau tại chỗ tiêm là phản ứng phụ thường gặp sau tiêm vắc xin Ngoài ra, sau khi tiêm vắc xin BCG, cũng có thể xảy ra một số tác dụng phụ khác, bao gồm: – Sốt nhẹ: có thể kèm theo sưng hạch hoặc áp xe tại vị trí tiêm. Hạch có thể xuất hiện ở vùng nách hoặc khuỷu tay. Hiện tượng áp xe thường xảy ra khi kim tiêm chưa được vô trùng hoặc khi tiêm quá nhiều vắc xin, đặc biệt là nếu tiêm dưới da thay vì trong da. Những triệu chứng này thường xuất hiện sau khoảng 24 giờ sau tiêm và sẽ tự giảm sau 1-3 ngày mà không cần phải điều trị. – Các phản ứng hiếm gặp (chỉ xảy ra trong 1 trường hợp trên 1 triệu): bao gồm nhiễm trùng BCG lan toàn bộ cơ thể, viêm tủy, và viêm hạch bạch huyết có mủ. Những phản ứng này thường xuất hiện từ 2-6 tháng sau khi tiêm vắc xin BCG. 3.3. Lưu ý chăm sóc sau tiêm  Sau khi tiêm vắc xin BCG, hãy nhớ những điều sau: – Giữ vị trí tại chỗ tiêm khô ráo, sạch sẽ – Khi cần thiết, chỉ sử dụng nước sạch hoặc nước ấm để làm sạch vùng tiêm. – Tuyệt đối không sử dụng chất sát trùng, kem hoặc thuốc mỡ bôi lên vết tiêm. – Không dùng băng dán trực tiếp lên vùng tiêm. Nếu cần băng bó, hãy sử dụng băng khô và dán băng dính dọc hai bên để không gây cản trở lưu thông không khí. Những lưu ý sau tiêm sẽ được nhân viên y tế hướng dẫn khách hàng nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe và thuốc phát huy được hết tác dụng.
thucuc
1,156