text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất Cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất (hay còn gọi là tim nhanh trên thất) là một thuật ngữ khá rộng. Tình trạng này bao hàm nhiều loại rối loạn nhịp nhanh với các cơ chế và nguồn gốc gây bệnh khác nhau. 1. Thế nào là cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất? Nhịp nhanh trên thất là bệnh lý bao gồm tất cả các loại rối loạn nhịp nhanh từ bó His trở lên nhưng không bao gồm tình trạng rung nhĩ. Nhịp nhanh kịch phát trên thất là bệnh lý khởi phát và kết thúc một cách rất đột ngột, bao gồm: tim nhanh vào lại nút nhĩ thất, tim nhanh trên thất do vòng vào lại đường dẫn truyền phụ nhĩ thất. Cụ thể hơn, tim nhanh trên thất còn bao gồm các loại rối loạn nhịp khác như: rung nhĩ, cuồng nhĩ, tim nhanh nhĩ...Tuy vậy trong lâm sàng khi nhắc đến cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất, người ta thường nghĩ ngay đến các cơn tim nhanh bản chất trên thất có vòng vào lại ở nút nhĩ thất hoặc tim nhanh trên thất vòng vào lại nhĩ thất thông qua đường dẫn truyền phụ.Trước đây khi có một cơn tim nhanh với phức bộ QRS hẹp, đều, xuất hiện đột ngột ở một bệnh nhân không có sẵn bệnh tim thực tổn được gọi là bệnh Bouveret. Ngày nay, y học đã tiến bộ hơn với những thiết bị thăm dò điện sinh lý học, các y bác sĩ đã hiểu được cơ chế hình thành các cơn nhịp nhanh khi chúng diễn ra, từ đó phân loại cơn nhịp nhanh trên thất và đưa ra các phương pháp điều trị. 2. Triệu chứng của bệnh tim nhanh trên thất Cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất hầu hết bắt gặp ở người bệnh không có bệnh tim thực tổn, tuy vẫn có một số trường hợp xảy ra ở bệnh nhân bệnh tim thực tổn. Một số triệu chứng nhận biết nhịp nhanh kịch phát trên thất:Bệnh nhân có thể cảm nhận được những cơn hồi hộp đánh trống ngực, cảm giác lo lắng, tim đột ngột đập nhanh và kết thúc cũng khá đột ngột;Cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất ít gây ảnh hưởng đến huyết động và hầu như không kéo dài, tuy nhiên vẫn có một số ít trường hợp ngoại lệ cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất kéo dài hàng ngày, điều này còn có khả năng dẫn đến tụt huyết áp hoặc suy tim;Nhịp tim rất đều, tần số nhịp đập trung bình 180-200 nhịp/phút;Cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất có thể kết thúc một cách đột ngột, hoặc cơn tim nhanh trên thất sẽ kết thúc khi người bệnh hít sâu vào rồi thở ra đóng chặt thanh môn (còn gọi là rặn thở), hoặc khi bệnh nhân được bác sĩ xoa vào xoang cảnh hay ấn vào nhãn cầu. Hồi hộp đánh trống ngực là triệu chứng của cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất 3. Hình ảnh điện tâm đồ của cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất Phức bộ QRS của cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất thường thanh mảnh, đều, tần số 180 - 200 ck/phút;Hình ảnh sóng P không nhìn thấy do sóng P bị lẫn vào phức bộ QRS hoặc đôi khi có thể nhìn thấy giống như sóng r nhỏ ở V1;Khi bệnh nhân kết thúc cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất có thể thấy một đoạn ngừng xoang ngắn hoặc biểu hiện nhịp chậm trước khi tái lập nhịp xoang mới. 4. Phương pháp điều trị cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất 4.1. Cắt cơn cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất Sử dụng biện pháp gây cường phế vị để cắt được cơn nhịp nhanh trên thất cho bệnh nhân:Hướng dẫn bệnh nhân hít hơi vào thật sâu rồi thở ra nhưng đóng chặt thanh môn (tương tự như động tác rặn lúc thở ra);Xoa xoang cảnh: Xoang cảnh nằm ở vị trí ngang với sụn giáp, khi bác sĩ xoa xoang cảnh cần hướng dẫn bệnh nhân nghiêng đầu sang một bên, bác sĩ sẽ dùng ngón tay cái ấn lên vị trí của xoang cảnh và day vào đó. Lưu ý trước khi xoa xoang cảnh của người bệnh, bác sĩ cần phải nghe để xác định không hẹp động mạch cảnh và thực hiện xoa từng bên một;Ấn nhãn cầu: đây là một biện pháp cắt được cơn nhịp nhanh trên thất khá hiệu quả, tuy nhiên phương pháp này có phần thô bạo, trường hợp xấu nhất có thể gây bong võng mạc của người bệnh. Yêu cầu bệnh nhân nhắm cả 2 mắt, đặt 2 ngón tay cái hoặc 3 đầu ngón tay (ngón trỏ, ngón giữa, ngón đeo nhẫn) lên hố mắt mỗi bên sau đó ấn vào từ từ và tăng dần, khi ấn cần theo dõi nhịp tim của bệnh nhân trên monitoring, nếu cơn tim nhanh ngừng lại thì dừng ấn ngay. Khi cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất ngừng sẽ có đoạn ngừng tim ngắn, sau đó có thoát bộ nối hoặc nhịp xoang trở lại. Không nên sử dụng thủ thuật này nếu cho những nhân có tiền sử bệnh võng mạc, người bị tăng nhãn áp... 4.2. Sử dụng thuốc để điều trị Adenosine dạng ống tiêm 6mg: đây được xem như một lựa chọn đầu tay. Vị trí tiêm Adenosine nên tiêm tại chỗ tĩnh mạch nền, phải bơm thật nhanh vì thời gian bán huỷ của thuốc Adenosine là cực nhanh. Khởi đầu tiêm Adenosine 6mg, nếu không hiệu quả thì tiêm nhắc lại 6 mg Adenosine, nếu vẫn không cho kết quả có thể dùng tiếp 12mg Adenosine (2 ống).Thuốc chẹn kênh canxi, thuốc chẹn bêta giao cảm: dùng khi liệu pháp điều trị với Adenosine thất bại. Trên thực tế lâm sàng các bác sĩ thường dùng thuốc thuốc chẹn kênh canxi là Verapamil dạng tiêm tĩnh mạch với liều lượng từ 5-10 mg, tiêm trong 2-3 phút, chống chỉ định ở bệnh nhân suy giảm chức năng thất trái, tụt áp, cần sử dụng thận trọng ở người già. Thuốc chẹn bêta giao cảm thường trên lâm sàng là Propranolol hoặc Esmolol dạng tiêm tĩnh mạch, liều Propranolol là 0,15 mg/kg tiêm tĩnh mạch với tốc độ 1 mg/phút, cần chú ý các tác dụng phụ và chống chỉ định của các thuốc chẹn bêta giao cảm.Digitalis: cần thận trọng khi sử dụng Digitalis cho bệnh nhân có Hội chứng Wolff - Parkinson - White hoặc khi bác sĩ đang có ý định xoa xoang cảnh sau đó, vì thuốc nhóm Digitalis có thể làm tăng sự nhạy cảm của xoang cảnh;Amiodarone: đây là thuốc có thể được cân nhắc sử dụng khi các biện pháp điều trị kể trên thất bại;Sốc điện cắt cơn: phương pháp sốc điện cắt cơn được chỉ định khi cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất diễn ra dai dẳng, gây ảnh hưởng đến huyết động (nguy cơ dẫn đến suy tim, tụt huyết áp) hoặc khi sử dụng các thuốc kể trên nhưng vẫn không cắt được cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất. Sốc điện cắt cơn thường chỉ cần sử dụng năng lượng nhỏ (50J) và đồng bộ là có thể cắt được cơn. Sử dụng thuốc để điều trị cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất 4.3. Thăm dò điện sinh lý: Phương pháp này có thể giúp các bác sĩ phát hiện được các đường dẫn truyền phụ, qua đó sử dụng năng lượng từ sóng radio cao tần để triệt phá các đường dẫn truyền phụ này, giúp chữa khỏi hoàn toàn cho người bệnh. Thăm dò điện sinh lý là phương pháp được lựa chọn cho bệnh nhân có cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất tái phát nhiều lần và không cho đáp ứng với các phương pháp điều trị nội khoa bằng thuốc thông thường.Các thuốc được chỉ định để dự phòng cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất có vòng lại tại nút nhĩ thất là: thuốc chẹn bêta giao cảm, thuốc Digitalis, Verapamil... Tuy nhiên việc dùng các thuốc này lâu dài phải cần phải chú ý các tác dụng phụ của thuốc.
vinmec
1,389
Những biểu hiện của bệnh lậu và giang mai như thế nào? Những biểu hiện của bệnh lậu và giang mai sẽ có những điểm khác nhau. Do đó chúng ta cần tìm hiểu để phân biệt được hai loại bệnh này, từ đó có phương án thăm khám, điều trị bệnh hiệu quả, tránh để lại những biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe của con người. 1. Tổng quan về bệnh lý lậu và giang mai 1.1. Khái niệm của bệnh lý lậu và giang mai là gì? Bệnh lý lậu và giang mai là hai bệnh lý lây truyền qua đường quan hệ tình dục không an toàn. Mặc dù có cơ chế lây truyền tương tự nhau, tuy nhiên trên thực tế chúng là 2 loại bệnh khác nhau. Một số đặc điểm để phân biệt 2 loại bệnh này đó là: – Bệnh lý lậu: nhiễm bệnh xuất phát từ loại vi khuẩn có tên khoa học là Neisseria Gonorrhoeae. Loại vi khuẩn này có khả năng lây truyền qua con đường tình dục và không phân biệt giới tính. Bệnh lậu đặc trưng ở việc gây phản ứng nhiễm trùng cho các cơ quan sinh dục cũng như các bộ phận cơ thể khác như: trực tràng, phần họng,…Thời gian ủ bệnh của bệnh lậu thường kéo dài khá ngắn, chỉ khoảng từ 2 tới 9 ngày, – Bệnh lý giang mai: giang mai xuất hiện do sự tấn công của một loại vi khuẩn có tên khoa học là Treponema Pallidum. Vi khuẩn này sẽ xâm nhập vào cơ thể con người thông qua việc quan hệ tình dục, cũng như có sự tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết của người mắc bệnh. Giang mai có thời gian ủ bệnh và phát triển âm thầm trong khoảng vài tuần (3 – 4 tuần). Bệnh có khả năng để lại những tổn thương và biến chứng nguy hiểm tới các bộ phận trong cơ thể. Bệnh lý lậu và giang mai là hai bệnh lý lây truyền qua đường quan hệ tình dục không an toàn 1.2. Sự khác nhau giữa bệnh lậu và giang mai là gì? Theo đó, bệnh lý lậu và bệnh lý giang mai có những biểu hiện khá khác nhau, chia thành từng giai đoạn riêng biệt. Bệnh lý lậu có thời gian ủ bệnh thường ngắn hơn bệnh giang mai. Sau khi đã ủ bệnh, khi tiến triển và phát bệnh ra bên ngoài thì sẽ có những triệu chứng cụ thể như sau: – Giai đoạn bệnh cấp tính: lúc này bệnh nhân sẽ thấy xuất hiện các dấu hiệu, triệu chứng lam sàng như: gặp khó khăn khi đi vệ sinh, tiểu buốt, tiểu rát. Đối với nữ giới thì sẽ có hiện tượng ngứa ngáy, khó chịu khu vực vùng kín, âm đạo. Khí hư khi tiết ra sẽ có mùi hôi khó chịu, màu sắc bất thường. Có nhiều trường hợp còn có dấu hiệu sưng đỏ phần âm đạo và xung quanh âm đạo. Đối với nam giới thì cũng có những biểu hiện tương tự ở khu vực dương vật. Dương vật có hiện tượng chảy dịch có mủ ở phần lỗ đi tiểu, sưng đau, phù nề nhiều ngày. – Giai đoạn bệnh mãn tính: giai đoạn này được tính khi các triệu chứng lâm sàng đã bắt đầu có dấu hiệu giảm dần, tuy nhiên lúc này bệnh vẫn chưa khỏi hẳn. Nếu không có biện pháp chữa trị dứt điểm thì chúng sẽ có khả năng trở thành bệnh mãn tính và gây ra nhiều ảnh hưởng cho bệnh nhân. Đối với nam giới, bệnh lậu mãn tính sẽ có thể gây ra việc xuất tinh có chứa lẫn máu vào ban đêm, đau rát dương vật mỗi khi có quan hệ tình dục. Đối với nữ giới, lậu cũng làm ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của chị em. Phần âm đạo sẽ liên tục tiết ra khí hư có màu sắc bất thường, mùi hôi khó chịu, cùng với việc tiểu rắt, tiểu buốt nghiêm trọng. Giang mai sẽ có thời gian ủ bệnh, phát bệnh và khỏi bệnh dài hơn Khác với bệnh lý lậu, giang mai sẽ có thời gian ủ bệnh, phát bệnh và khỏi bệnh dài hơn. Trong đó, thời gian ủ bệnh có thể kéo dài lên tới 3-4 tuần lễ. Lúc này, các triệu chứng tương ứng với các giai đoạn bệnh đó là: – Giai đoạn đầu tiên: lúc này sau khi đã có khoảng thời gian ủ bệnh, bệnh sẽ phát ra bên ngoài với những triệu chứng lâm sàng đó là: vùng bộ phận sinh dục của bệnh nhân sẽ có sự xuất hiện của các nốt gọi là săng giang mai. Đây là những nốt có viền đều, màu đỏ tươi, không có hiện tượng đau rát. Những vết săng này có thể chỉ xuất hiện ở cơ quan sinh dục, hoặc cũng có thể xuất hiện ở xung quanh phần sinh dục. Phần bẹn cũng có thể nổi hạch, sưng đau ngày một nhiều. Nếu không được phát hiện thì các dấu hiệu này có thể sẽ kéo dài trong khoảng 1 đến 2 tháng. – Giai đoạn tiếp theo: Lúc này bệnh giang mai đã tiến triển nặng hơn. Tiếp tục xuất hiện các vết ban đỏ có hình dạng như cánh hoa đào. Các vết này có nhiều ở khu vực lòng bàn tay, bàn chân, vùng ngực hoặc lan ra khắp cơ thể. Đi kèm với các vết ban này, bệnh nhân có thể có hiện tượng đau đầu, mệt mỏi, đau xương khớp, rụng tóc,… – Giai đoạn mãn tính: lúc này nếu không được phát hiện và chữa trị thì bệnh giang mai có thể tồn tại trong cơ thể tới vài năm, thậm chí là vài chục năm. Theo thời gian, các vi khuẩn gây bệnh giang mai sẽ có khả năng cư trú tại các bộ phận như: gan, thận, tim, phổi, hệ thần kinh,…Nếu kéo dài lâu ngày thì người bệnh sẽ đối mặt với những nguy cơ như: mất trí nhớ, ù tai, bại liệt,… 2. Phải làm gì để phòng tránh bệnh lậu và bệnh giang mai? Tôn trọng đời sống tình dục chung thủy, 1 vợ 1 chồng Theo đó, chúng ta cần phải điều trị bệnh lý lậu và giang mai sớm và dứt điểm, bởi nếu để lâu sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe nói chung và sức khỏe sinh sản của phụ nữ nói riêng. Một số lưu ý chúng ta cần biết để phòng tránh khả năng mắc lậu và giang mai như sau: – Sử dụng bao cao su mỗi khi quan hệ tình dục để tránh nguy cơ mắc các bệnh lý tình dục nguy hiểm. – Tôn trọng đời sống tình dục chung thủy, 1 vợ 1 chồng. – Không sử dụng chung đồ cá nhân hoặc các loại kim tiêm khi nghi ngờ người khác mắc các bệnh lý tình dục. – Nâng cao chất lượng cuộc sống, bổ sung các thực phẩm giàu chất xơ, các nhóm vitamin cần thiết cho cơ thể. – Tăng cường rèn luyện các bộ môn thể dục thể thao để nâng cao hệ miễn dịch cho cơ thể. – Chủ động đi thăm khám phụ khoa định kỳ để tầm soát các loại bệnh. – Tuân thủ phương pháp điều trị của bác sĩ chuyên khoa, sử dụng thuốc đúng liều lượng và thời gian bác sĩ yêu cầu. – Chú ý chăm sóc vệ sinh vùng kín cẩn thận, sử dụng các loại dung dịch vệ sinh có độ pH đạt tiêu chuẩn.
thucuc
1,302
Uống thuốc tẩy giun mà vẫn còn giun vì sao? Uống thuốc tẩy giun là cách trị giun sán ra ngoài hiệu quả nhất hiện nay. Sau khi thuốc vào cơ thể sẽ ngăn cản tổng hợp nguồn dinh dưỡng cho giun, khiến giun bị chết và được đẩy ra ngoài cùng phân. Tuy nhiên, nhiều người thắc mắc uống thuốc tẩy giun mà vẫn còn giun là vì sao? Hãy cùng tìm hiểu về nguyên nhân vì sao uống thuốc tẩy giun mà vẫn còn giun để có biện pháp khắc phục hiệu quả. 1. Thuốc tẩy giun bao lâu thì phát huy tác dụng sau khi uống Sau khi uống, thuốc tẩy giun sẽ bắt đầu được hấp thu vào đường ruột và phát huy tác dụng ngay, tuy nhiên có thể cần phải mất vài ngày để tiêu diệt hết giun.Trường hợp đã được bác sĩ chỉ định tẩy giun thì hãy sử dụng thuốc đủ liều lượng và đúng theo thời gian được hướng dẫn. 2. Uống thuốc tẩy giun mà vẫn còn giun vì sao? Uống thuốc tẩy giun mà vẫn còn giun là tình trạng khá phổ biến.Đối với vấn đề này, các bác sĩ cho biết rằng, việc uống thuốc giun mà vẫn còn giun là do các loại thuốc tẩy giun hiện nay chỉ có tác dụng diệt con giun chứ không tiêu diệt được trứng giun.Vì thế, sau khi tẩy giun cho trẻ thì các con giun được đẩy ra ngoài. Tuy nhiên trứng giun vẫn còn tồn tại và phát triển thành giun nên uống thuốc tẩy giun không hết giun. Để tiêu diệt triệt để thì 2 tuần sau khi uống thuốc tẩy giun thì nên uống thêm một liều nữa để số giun vừa nở ra có thể được tiêu diệt hoàn toàn.Ngoài ra, thuốc tẩy giun chỉ loại bỏ được những loại giun thông thường như: giun đũa, giun kim, giun móc, giun tóc. Đối với những loại giun xoắn, giun lươn, hay sán lá gan, sán lá phổi, sán chó, sán dải lợn, sán dải bò... thì cần được tẩy giun phương pháp có sự giám sát của nhân viên y tế.Để tránh tình trạng uống thuốc tẩy giun mà vẫn còn giun thì bạn nên tẩy giun cho cả nhà. Bên cạnh đó cần giặt rửa toàn bộ chăn chiếu và đồ dùng, đồ chơi của trẻ; vệ sinh môi trường sống sạch sẽ; tránh cho trẻ nghịch đất bẩn, ngồi bẩn. Ngoài ra, cần thực hiện ăn chín, uống sôi, rửa tay sạch sẽ trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh... 3. Những lưu ý khi tẩy giun Để đảm bảo việc tẩy giun có được kết quả tốt và an toàn thì cần lưu ý một số vấn đề cơ bản sau:Mặc dù các loại thuốc tẩy giun hiện nay không quy định về thời gian uống nhưng tốt nhất nên ăn lót dạ trước khi uống. Điều này sẽ khiến cho dạ dày không bị khó chịu, buồn nôn hay chán ăn...Sau khi uống thuốc tẩy giun thì cần theo dõi cẩn thận trong 24h để phát hiện những dấu hiệu bất thường nhằm có hướng xử lý nhanh chóng.Nên lựa chọn các loại thuốc tẩy giun có thành phần từ tự nhiên để đảm bảo an toàn, hạn chế tối đa các tác dụng phụ có thể xảy ra sau khi uống thuốc.Để đạt được hiệu quả tẩy giun tốt nhất, ngoài việc tẩy giun định kỳ 6 tháng/lần, cần phải kết hợp với thói quen sinh hoạt sạch sẽ.Cần ăn chín, uống sôi để đảm bảo sức khỏe cho hệ tiêu hóa.Thông qua bài viết này hy vọng đã giúp mọi người giải đáp được thắc mắc về việc uống thuốc tẩy giun mà vẫn còn giun. Từ đó có biện pháp khắc phục và điều trị giun, phòng tránh tái nhiễm giun.
vinmec
648
Nhận biết loại thực phẩm có thể gây dị ứng và cách xử lý khi dị ứng Dị ứng thực phẩm là hiện tượng cơ thể phản ứng với một hoặc các loại chất trong thực phẩm bạn sử dụng. Vậy làm thế nào để nhận biết loại thực phẩm có thể gây dị ứng? Nếu bị dị ứng thì cần xử lý như thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết ngay dưới đây nhé. 1. Tại sao các loại thực phẩm có thể gây dị ứng? Đây là câu hỏi mà nhiều người thắc mắc khi gặp triệu chứng dị ứng thực phẩm. Đối với các loại thực phẩm đều có chứa các loại chất khác nhau. Tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người sẽ có phản ứng hoặc không khi tiếp nhận các chất này qua thực phẩm nạp vào cơ thể. Nguyên nhân các loại thực phẩm có thể gây dị ứng được giải thích theo y khoa rằng khi chất dị ứng được dung nạp vào cơ thể thì lúc này hệ thống miễn dịch nhận diện sai về chất này như tác nhân gây hại cho cơ thể. Chính vì thế kháng thể Ig E sẽ phát tín hiệu cho hệ miễn dịch giải phóng histamin để chống lại chất này xâm nhập vào hệ miễn dịch. Quá trình khiến cho phản ứng dị ứng xuất hiện trên cơ thể tùy mức độ nặng nhẹ. 2. Dấu hiệu nhận biết dị ứng thực phẩm Tùy vào mức độ phản ứng của cơ thể đối với chất dị ứng sẽ cho ra những biểu hiện khác nhau từ nhẹ đến nặng. Các triệu chứng nhẹ đến trung bình do các loại thực phẩm có thể gây dị ứng: Rối loạn tiêu hóa khi sử dụng thực phẩm cũng là triệu chứng nhẹ của dị ứng thức ăn. Nổi ban dưới da và ngứa tại vùng nhỏ hoặc toàn thân. Nôn mửa sau khi sử dụng thực phẩm hoặc mỗi lần sử dụng thực phẩm có chứa chất dị ứng. Sưng tấy các bộ phận của cơ thể như tay chân, môi, lưỡi, cổ họng,… Chóng mặt, choáng váng và đối với trẻ nhỏ là biểu hiện lờ đờ, mê man. Triệu chứng dị ứng thực phẩm ở tình trạng nặng và nguy hiểm đến tính mạng chính là sốc phản vệ. Các triệu chứng sốc phản vệ do thực phẩm cần phải cấp cứu kịp thời để tránh rơi vào trạng thái hôn mê hoặc ngưng tim. Một số triệu chứng sốc phản vệ cần lưu ý: Khó thở do đường hô hấp sưng tấy và thắt lại. Tim đập nhanh, huyết áp giảm, mạch đập loạn nhanh. Cứng lưỡi, tê cứng môi khó phát âm, giao tiếp. Bất tỉnh, mê man. 3. Các loại thực phẩm có thể gây dị ứng phổ biến Hầu hết các thực phẩm mà chúng ta đưa vào cơ thể hàng ngày đều có nguy cơ gây ra dị ứng và đối với mỗi người sẽ có dị ứng với các chất khác nhau mặc dù sử dụng cùng thực phẩm. Có thể chia thực phẩm thành các nhóm thực phẩm phổ biến có thể gây dị ứng. Các loại thịt đỏ như thịt bò, thịt cừu, thịt dê,… Các loại cá biển, hải sản (tôm, cua, ghẹ,…) Dị ứng với các loại hạt như đậu phộng, hạnh nhân, hạt điều, … Các loại chế phẩm từ trứng sữa như phô mai, kem, … Dị ứng với các loại thức uống có chứa cồn như bia, rượu, nước trái cây lên men. Dị ứng các loại rau củ quả. Dị ứng với các vi sinh vật sản sinh trong thực phẩm lên men hoặc các loại thực phẩm chế biến sẵn. Dị ứng tinh bột mì, tinh bột khoai lang, khoai tây,… có trong các loại thực phẩm như mì, bún, nui, bánh mì, bánh ngọt,… 4. Nên xử lý như thế nào nếu gặp trường hợp dị ứng thực phẩm? 4.1. Đối với các trường hợp nhẹ Dừng sử dụng các loại thực phẩm nghi ngờ bị dị ứng. Uống nhiều nước liên tục để đào thải chất dị ứng. Tăng cường các loại vitamin như vitamin tổng hợp hoặc vitamin C để tăng cường hệ miễn dịch. Sử dụng thuốc chống dị ứng. Nên ăn uống các loại thực phẩm dễ tiêu hóa và lành tính để hạn chế yếu tố dị ứng như cơm, cháo, thịt heo, gà,… Theo dõi tình trạng dị ứng liên tục để phát hiện sớm trường hợp dị ứng chuyển nặng thành các triệu chứng sốc phản vệ. 4.2. Một số loại thuốc được sử dụng để xử lý ca bệnh do các loại thực phẩm có thể gây dị ứng: Thuốc chứa thành phần kháng Histamin với chức năng tiết chế histamin giúp giảm nhanh các triệu chứng gây dị ứng. Nhãn thuốc kháng Histamin phổ biến gồm có chlopheniramin, alimemazin, cyclizine, meclizine, terfenadin, astemizol… Đối với loại thuốc này sẽ có triệu chứng buồn ngủ hoặc hiện tượng xoắn đỉnh khi sử dụng. Thuốc giãn phế quản để xử lý trường hợp bệnh nhân khó thở do co thắt phế quản, đường hô hấp. Thuốc chứa thành phần corticoid để kháng viêm giảm phù nề, phát ban và hỗ trợ giảm triệu chứng co thắt phế quản giúp người bệnh dễ chịu hơn. Thuốc Epinephrin là thuốc quan trọng giúp chống tình trạng suy tim cấp và huyết áp cao đặc biệt là đối với những người có tiền sử bệnh tim mạch hoặc huyết áp. 5. Làm thế nào để phòng tránh các loại thực phẩm có thể gây dị ứng? Nên thử lượng nhỏ thức ăn nếu đó là loại thực phẩm lại hoặc lần đầu sử dụng để hạn chế tối đa tỷ lệ dị ứng thực phẩm. Nếu thường xuyên xuất hiện triệu chứng dị ứng thì chúng ta cần lưu ý những loại thực phẩm đã sử dụng để tìm ra loại dị ứng. Đọc nhãn thành phần của các loại thực phẩm, thức uống trên bao bì để kiểm tra có chứa chất dị ứng với cơ thể hay không Nên sử dụng thực phẩm chin đặc biệt là rau chứa nhiều loại chất có thể gây dị ứng Hiện nay y học hiện đại đã có thể xét nghiệm bộ dị ứng đối với từng cá nhân thông qua xét nghiệm mẫu máu. Kết quả xét nghiệm bộ dị ứng sẽ cho bạn biết bạn có thể dị ứng với các loại thực phẩm nào. Đây là xét nghiệm nên thực hiện với mọi người đặc biệt là đối với trẻ nhỏ để tránh sử dụng nhầm các loại thực phẩm có thể gây dị ứng. Dị ứng thực phẩm là hiện tượng gặp khá phổ biến và hầu như ai trong chúng ta cũng đã từng bị dị ứng. Chính vì thế để tránh được tình trạng này, ngoài chú ý khi ăn uống thì việc xét nghiệm bộ dị ứng cũng nên được thực hiện để bảo đảm an toàn cho sức khỏe chúng ta. Hy vọng những thông tin về các loại thực phẩm có thể gây dị ứng trong bài viết trên đã giúp bạn có thêm những kiến thức bổ ích cũng như cách xử lý kịp thời đối với một số trường hợp dị ứng nặng.
medlatec
1,193
Hỗ trợ điều trị ung thư tuyến tụy giai đoạn IV Theo các chuyên gia y tế, cách điều trị ung thư tuyến tụy giai đoạn IV chủ yếu là chăm sóc giảm nhẹ, điều trị triệu chứng và kéo dài cơ hội sống cho người bệnh. Ung thư tuyến tụy giai đoạn IV hay còn gọi là giai đoạn cuối của bệnh. Đây là giai đoạn các tế bào ung thư đã xâm lấn và di căn xa sang nhiều vị trí khác nhau trong cơ thể như gan, phổi, xương, niêm mạc ruột, ổ bụng… 1. Đặc điểm của ung thư tuyến tụy giai đoạn IV Ung thư tuyến tụy giai đoạn IV được chia thành 2 giai đoạn nhỏ là giai đoạn xâm lấn tại chỗ và giai đoạn di căn. Ở giai đoạn IV là giai đoạn tế bào ung thư phát triển to, xâm lấn sang các cơ quan lân cận Tùy vào từng giai đoạn bệnh cụ thể của mỗi người, độ tuổi và tình trạng sức khỏe, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất. 2. Cách điều trị ung thư tuyến tụy giai đoạn IV Mặc dù ung thư tuyến tụy giai đoạn IV là giai đoạn nặng, khả năng chữa khỏi không cao nhưng các phương pháp điều trị được áp dụng ở giai đoạn này sẽ giúp giảm triệu chứng, kéo dài cơ hội sống cho người bệnh. Cách điều trị ung thư tuyến tụy giai đoạn IV chủ yếu là kết hợp các phương pháp như hóa trị, phẫu thuật, xạ trị Những phương pháp điều trị cho người bệnh ung thư tuyến tụy giai đoạn IV là hóa trị, xạ trị hoặc phẫu thuật. 3 phương pháp này được kết hợp với nhau nhằm tăng hiệu quả của quá trình điều trị. Ở giai đoạn cuối, người bệnh sẽ gặp phải triệu chứng đau đớn, khó chịu kéo dài. Chính vì thế mục đích của việc điều trị ung thư tuyến tụy giai đoạn IV sẽ giúp làm giảm triệu chứng, chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh, khắc phục biến chứng và tăng cường sức khỏe. 3. Khả năng chữa khỏi sau điều trị ung thư tuyến tụy giai đoạn IV Để biết khả năng chữa khỏi sau điều trị ung thư tuyến tụy giai đoạn IV là bao nhiêu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: So với các bệnh ung thư thường gặp, ung thư tuyến tụy được xếp vào nhóm bệnh ung thư có tiên lượng sống rất thấp, ngay cả ở giai đoạn đầu của bệnh, khi khối u mới chỉ phát triển tại lớp trên cùng của ống tụy, chưa có sự lây lan đến bất kì hạch bạch huyết hay cơ quan lân cận nào. Tỷ lệ sống sau 5 năm cho bệnh nhân ung thư tuyến tụy giai đoạn đầu chỉ khoảng 14% và đến giai đoạn cuối, tỷ lệ này rất thấp, chỉ khoảng 1%. Người bệnh cần chú ý nghỉ ngơi và duy trì tâm lý thoải mái để cải thiện sức khỏe Thông thường, thời gian sống cho bệnh nhân ung thư tuyến tụy giai đoạn cuối thường dưới 1 năm. Tuy có cơ hội sống rất thấp nhưng với sự tiến bộ của y tế trong điều trị ung thư, bệnh nhân vẫn có cơ hội kéo dài sự sống nếu được điều trị với phác đồ tích cực, chế độ chăm sóc giảm nhẹ sau điều trị sẽ giúp giảm dần triệu chứng cho người bệnh. 4. Chăm sóc người bệnh ung thư tuyến tụy giai đoạn IV Với người bệnh ung thư tuyến tụy giai đoạn cuối, chế độ chăm sóc đóng vai trò vô cùng quan trọng. Người bệnh cần nghỉ ngơi, bổ sung đầy đủ dinh dưỡng qua chế độ ăn hàng ngày, đồng thời cần chú ý thư giãn, thoải mái, hạn chế suy nghĩ, lo âu quá mức mà ảnh hưởng tới sức khỏe. Đặc biệt, người bệnh cần tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ nhằm kiểm soát bệnh, giảm triệu chứng và kéo dài cơ hội sống.
thucuc
695
Bệnh hở van tim và những điều bạn cần phải biết Bệnh hở van tim là một trong những căn bệnh phổ biến hiện nay, có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, không ngoại trừ bất kỳ ai. Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người bệnh. Dưới đây là một vài thông tin hữu ích giúp người bệnh hiểu rõ về căn bệnh này. 1. Thế nào là bệnh hở van tim? Bệnh hở van tim là hiện tượng van tim không thể đóng kín được. Trái tim của chúng ta được ví như một nhà, 4 buồng tim tương ứng với 4 căn phòng. 4 van tim van hai lá, van ba lá, van động mạch chủ và van động mạch phổi giống như những “cánh cửa” ngăn cách các các “căn phòng” trong ngôi nhà ấy. Thông thường van tim sẽ đóng lại ngay sau khi máu được bơm đi khỏi buồng tim và di chuyển từ tâm nhĩ xuống tâm thất hoặc từ tâm thất phải lên động mạch phổi, tâm thất trái ra động mạch chủ theo một chiều cố định, ngăn không cho dòng máu chảy ngược trở lại. Nhưng đối với những bệnh nhân hở van tim thì các van này không thể đóng kín như bình thường, làm dòng máu trào ngược trở lại và gây ứ đọng máu tại đó. Quá trình lưu thông máu vì vậy mà gặp trở ngại, việc đưa máu đi nuôi cơ thể trở nên khó khăn. Điều này sẽ rất nguy hiểm và ảnh hưởng trực tiếp, nghiêm trọng tới sức khỏe của người bệnh. Hở van tim đang là một căn bệnh phổ biến hiện nay, hãy tự trang bị thêm kiến thức cho bản thân để có một trái tim khỏe mạnh. 2. Phân loại và các mức độ của bệnh 2.1 Phân loại bệnh hở van tim Hiện nay, hở van tim được phân thành 4 loại chính: – Hở van tim hai lá: Van hai lá nằm giữa tâm nhĩ trái và tâm thất trái không thể đóng kín, khiến máu trào ngược trở lại nhĩ trái. – Hở van tim ba lá: Van ba lá nằm giữa tâm nhĩ phải và tâm thất phải không thể đóng kín, máu trào ngược từ thất trái lên nhĩ trái. – Hở van động mạch chủ: Khi van tim nằm giữa tâm thất trái và động mạch chủ không thể đóng kín, một lượng máu từ động mạch chủ sẽ trào ngược trở lại buồng thất trái. – Hở van động mạch phổi: Van động mạch phổi nằm giữa tâm thất phải và động mạch phổi. Khi van này không thể đóng chặt, máu sẽ trào ngược về tâm thất phải. 2.2 Các mức độ của bệnh hở van tim Dựa vào mức độ hở của van tim, có thể chia bệnh thành 4 cấp độ từ nhẹ đến rất nặng. Dựa trên các hình ảnh siêu âm tim và độ hở của van tim, có thể chia hở van tim thành bốn mức độ: – Mức nhẹ (1/4): tỷ lệ chiếm hở khoảng 20%, bệnh sẽ dễ dàng điều trị nếu được phát hiện sớm. – Mức trung bình (2/4): tỷ lệ hở là 21-40% – Mức nặng (3/4): tỷ lệ hở là hơn 40% – Mức rất nặng (4/4): hơ hoàn toàn 3. Nguyên nhân gây bệnh hở van tim Các nguyên nhân chính gây hở van tim gồm: – Bẩm sinh: Người bệnh có thể mắc các bệnh lý về tim ngay từ khi mới ra đời. – Các bệnh lý về tim khác: + Bệnh lý van tim do hậu khớp, thấp tim + Bệnh lý van tim do tuổi tác khiến các cơ quan trong cơ thể bị lão hóa của người già + Một số bệnh lý hiếm gặp: cơ tim giãn nở, viêm nội tâm mạc, phình động mạch chủ,… + Dây chằng van tim bị hở, phần cơ giữ van tim bị đứt, bị giãn… Ngoài ra còn một số yếu tố tác động khác cũng có thể khiến van tim bị hở như: u tim, lupus ban đỏ hệ thống, do tác dụng phụ của một số loại thuốc. 4. Triệu chứng của người bị hở van tim Ở giai đoạn đầu của bệnh với mức độ nhẹ, các triệu chứng của bệnh thường không biểu hiện rõ ràng nên bệnh nhân có thể khó nhận ra được. Có rất nhiều trường hợp khi tình cờ đi thăm khám người bệnh mới phát hiện ra mình bị mắc bệnh hở van tim. Tuy nhiên khi bệnh tiến triển nặng, người bệnh có một số triệu chứng như: – Khó thở: Người bệnh sẽ thấy khó thở hơn vì máu bị thiếu oxy, đặc biệt là khi nằm sẽ khó thở hơn khi ngồi.   Khó thở triệu chứng điển hình của bệnh nhân hở van tim. – Mệt mỏi: Vì van tim hở khiến tim không đáp ứng đủ lượng máu đi nuôi cơ thể. Bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi, uể oải. Đặc biệt, những người lao động quá sức có thể dẫn tới lao lực và bị ngất. – Tim đập nhanh: Khi xuất hiện triệu chứng này, bệnh nhân thường sẽ nhầm lẫn với bệnh rối loạn nhịp tim. Nhưng thực tế tim đập nhanh không kiểm soát có thể là dấu hiệu của hở van tim hai lá giai đoạn đầu. Ngoài ra còn một số triệu chứng kèm theo như: hoa mắt, chóng mặt, ho nhiều nhất vào ban đêm, sưng chân hoặc mắt cá chân… 5. Hở van tim nguy hiểm đến mức nào? Nếu bệnh hở van tim không điều trị kịp thời sẽ gây nhiều nguy hiểm cho người bệnh. Nhất là những bệnh nhân nặng, nếu không có phác đồ điều trị phù hợp sẽ dẫn tới một số biến chứng nặng nề như: – Huyết khối – Suy tim – Rối loạn nhịp tim – Hội chứng mạch vành cấp – Đột quỵ 6. Phương pháp chẩn đoán hở van tim – Điện tâm đồ – X-quang ngực – Siêu âm tim – Xét nghiệm máu xác định nồng độ các chất trong máu 7. Điều trị hở van tim 7.1 Các phương pháp điều trị chủ yếu Tùy vào tình trạng bệnh nhân như mức độ hở van, thể lực, các bệnh lý đi kèm mà các bác sĩ có thể đưa ra phác đồ điều trị gồm các phương pháp khác nhau. Trong đó, điều trị nội khoa vẫn là phương pháp được ưu tiên sử dụng trong những trường hợp bệnh nhẹ và vừa, các bác sĩ sẽ sử dụng các loại thuốc giúp cải thiện triệu chứng như đau ngực, khó thở, mệt mỏi. Cùng với đó là các loại thuốc nhằm điều trị các bệnh lý đi kèm như tiểu đường, tăng huyết áp, mỡ máu… để ngăn bệnh tiến triển nặng hơn và gây ra những biến chứng nguy hiểm. Trong trường hợp bệnh nặng và có nguy cơ gây biến chứng, các biện pháp khác có thể được xem xét sử dụng. 7.2 Các phương pháp điều trị hỗ trợ Thay đổi lối sống lành mạnh và có chế ăn uống hợp lý: + Hạn chế ăn muối <3g/ngày + Không sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá + Kiểm soát cân nặng vừa phải + Cân đối lượng nước đưa vào cơ thế + Hạn chế các loại thực phẩm giàu chất béo, thực phẩm ăn nhanh và thực phẩm không rõ nguồn gốc + Bổ sung thực phẩm xanh, giàu vitamin
thucuc
1,290
Ăn rồi có xét nghiệm máu chính xác nữa hay không? “Ăn rồi có xét nghiệm máu chính xác nữa hay không?” là câu hỏi của rất nhiều người. Tùy từng loại bệnh và đặc thù của từng loại xét nghiệm mà việc hấp thụ thức ăn sẽ ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm máu. Bài viết dưới đây sẽ cho bạn biết các loại xét nghiệm máu cần và không cần nhịn ăn. Các loại xét nghiệm máu cần nhịn ăn 1.1. Xét nghiệm tiểu đường Xét nghiệm đường huyết cần lấy máu người bệnh lúc đói 1.2 Xét nghiệm mỡ máu (liên quan đến vấn đề tim mạch) Các chỉ số đánh giá bao gồm cholesterol toàn phần, HDL cholesterol, LDL cholesterol và triglyceride.Nếu lượng LDL-cholesterol và triglycerid tăng cao, bệnh nhân sẽ có nguy cơ gặp các vấn đề về tim mạch cao. Xét nghiệm mỡ máu thường được khuyến cáo dùng cho những người trên 45 tuổi 5 năm 1 lần hoặc những bệnh nhân đang bị tăng huyết áp và đái tháo đường. Nếu như bệnh nhân đã có bệnh về tim mạch thì sẽ được bác sĩ cho làm xét nghiệm này thường xuyên để đo và kiểm soát lượng mỡ máu trong cơ thể. Cũng như xét nghiệm đường huyết, xét nghiệm này cũng cần nhịn đói từ 8-10 tiếng vì thức ăn sẽ làm ảnh hưởng tới kết quả.Ăn hoặc uống rượu trước khi xét nghiệm máu là điều không nên làm vì sẽ ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm mỡ máu. 1.3 Xét nghiệm đánh giá chức năng gan Xét nghiệm chức năng gan là một trong những xét nghiệm sinh hóa thường được chỉ định để đánh giá các chức năng khác nhau của gan hoặc đưa ra bằng chứng về tổn thương gan. Khi có các triệu chứng sút cân không rõ nguyên nhân, nghiện rượu, các bệnh về gan và khi theo dõi quá trình sử dụng thuốc, xét nghiệm này được tiến hành.Xét nghiệm chức năng gan được chỉ định trong tổng thể xét nghiệm khi sút cân không rõ nguyên nhân, nghiện rượu, có các bệnh lý về gan và trong quá trình theo dõi điều trị của nhiều thuốc.Với xét nghiệm chức năng gan, bạn có thể ăn bình thường trước khi thực hiện vì không ảnh hưởng đến kết quả. 1.4 Xét nghiệm bệnh Gout Người bệnh có thể được chỉ định thực hiện xét nghiệm máu để đo nồng độ axit uric và creatinin trong máu. Tuy nhiên một số người không mắc bệnh gout có nồng độ axit uric cao và ngược lại.Những xét nghiệm khác như công thức máu, xét nghiệm miễn dịch, xét nghiệm nội tiết thì thức ăn không ảnh hưởng tới kết quả...
vinmec
457
Công dụng thuốc Ruxolitinib Ruxolitinib là thuốc điều trị ung thư bằng cơ chế tấn công vào chất ức chế kinase giúp kiểm soát các giai đoạn phát triển khác nhau của tế bào ung thư. 1. Ruxolitinib là thuốc gì? Ruxolitinib là thuốc điều trị bệnh ung thư với tấn công vào chất ức chế kinase. Đây là một enzyme có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của tế bào với nhiều loại khác nhau nhằm kiểm soát các giai đoạn phát triển khác nhau của tế bào. Từ đó giúp làm chậm sự phát triển của tế bào ung thư. Mục tiêu của ruxolitinib là nhắm đến Janus Associated Kinases, JAK1 và JAK2. 2. Cách sử dụng thuốc Ruxolitinib Ruxolitinib được bào chế dưới dạng viên nén với nhiều liều lượng khác nhau. Thuốc có thể uống cùng với thức ăn hoặc không. Liều lượng sử dụng dựa trên loại ung thư đang điều trị và mức độ dung nạp với thuốc của bệnh nhân. Trong suốt quá trình điều trị, bệnh nhân sẽ được theo dõi công thức máu chặt chẽ trong khi điều trị để điều chỉnh liều lượng dựa vào đó. Nếu bệnh nhân bỏ lỡ một liều thì không dùng liều bổ sung để bù cho liều đã quên mà dùng liều tiếp theo của kế hoạch. Không được ngưng thuốc đột ngột mà cần hỏi ý kiến của bác sĩ để điều chỉnh liều thuốc giảm dần.Bệnh nhân cần lưu ý về liều lượng mỗi khi sử dụng và nên kiểm tra với đơn thuốc trước khi uống.Nồng độ trong máu của thuốc ruxolitinib có thể bị ảnh hưởng bởi một số loại thực phẩm và thuốc như bưởi, nước ép bưởi, ketoconazole, rifampin, St. Johns Wort, và nhiều loại thuốc chống nấm (fluconazole). Do đó, trước khi sử dụng cần báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc mà bạn đang điều trị.Khi chuẩn bị sử dụng thuốc thì người chăm sóc nên cân nhắc đeo găng tay hoặc đổ thuốc trực tiếp từ hộp đựng vào nắp, cốc nhỏ hoặc trực tiếp vào tay bệnh nhân để tránh chạm vào viên thuốc. Sau đó cần phải rửa tay thật sạch sẽ. Đối tượng nhạy cảm như phụ nữ mang thai hoặc cho con bú không nên chuẩn bị thuốc. 3. Một số tác dụng phụ có thể xảy ra của Ruxolitinib Một số tác dụng phụ phổ biến khi sử dụng ruxolitinib bao gồm:Giảm số lượng hồng cầu do thiếu máu. Các tế bào hồng cầu đóng vai trò quan trọng trong việc vận chuyển oxy đến các tế bào và mô trong cơ thể. Do đó, khi số lượng hồng cầu giảm thấp, có thể làm cho bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi hoặc yếu ớt. Trong trường hợp lượng máu quá thấp sẽ được chỉ định truyền máu.Xuất huyết do giảm số lượng tiểu cầu. Tiểu cầu có vai trò giúp đông cầm máu nên khi số lượng giảm xuống thấp có thể dẫn đến xuất hiện các vết bầm tím hoặc chảy máu ở các vị trí như mũi, nướu răng hoặc trong phân và nước tiểu.. Nếu số lượng tiểu cầu trở nên quá thấp, bạn có thể được truyền tiểu cầu.Tăng khả năng nhiễm trùng. Khi sử dụng thuốc này có thể làm bệnh nhân tăng nguy cơ bị nhiễm trùng. Một số biểu hiện khi nhiễm trùng như sốt cao trên 38 ° C,, khó thở, ho, rát họng, đau khi đi tiểu, đau họng hoặc cảm lạnh.Một số trường hợp nhiễm trùng sau đây đã được báo cáo bao gồm:Herpes zoster: các triệu chứng bao gồm phát ban da hoặc mụn nước có thể gây đau hoặc ngứa, khu trú ở một vùng.Bệnh lao: các triệu chứng bao gồm ho mới hoặc nặng hơn, sụt cân, đổ mồ hôi ban đêm và sốt.Bệnh não đa ổ tiến triển (PML): PML là một bệnh nhiễm trùng não hiếm gặp, nhưng rất nghiêm trọng và có thể phát triển trong vài tuần hoặc vài tháng. Chúng có thể bao gồm những thay đổi về tâm trạng hoặc hành vi thông thường như lú lẫn, các vấn đề về suy nghĩ, mất trí nhớ, thay đổi về thị lực, giọng nói hoặc cách đi lại và giảm sức mạnh hoặc yếu ở một bên cơ thể.Viêm gan B: Những người mắc bệnh viêm gan B mãn tính sẽ được theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị, điển hình là thực hiện xét nghiệm máu thường xuyên.Ung thư da thứ phát: Có rất ít nguy cơ phát triển ung thư da không phải khối u ác tính hoặc loại ung thư khác do điều trị bằng thuốc này, có thể xảy ra nhiều năm sau khi điều trị. Bởi vì thuốc này có liên quan đến sự phát triển của bệnh ung thư da và làn da cần được bảo vệ an toàn trước ánh nắng mặt trời. Tránh ánh nắng mặt trời trong khoảng thời gian từ 10 đến 2 giờ tối. Thoa kem chống nắng với ít nhất là SPF 15 hàng ngày, đeo kính râm, đội mũ và áo dài tay hoặc quần dài để bảo vệ da và tìm bóng râm bất cứ khi nào có thể.Ruxolitinib là thuốc điều trị ung thư bằng cơ chế tấn công vào chất ức chế kinase giúp kiểm soát các giai đoạn phát triển khác nhau của tế bào ung thư. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.org
vinmec
942
Trẻ bị sốt cao, đừng chủ quan hơi thở yếu ớt “Nhìn con tím tái, sốt cao, nôn trớ liên tục, hơi thở yếu ớt mà lòng mẹ đau như có ngàn mũi kim châm. Mẹ ân hận vô cùng! Chỉ vì một chút chủ quan, lơ là mà mẹ đẩy con đến đến bờ vực nguy hiểm.  Chỉ muộn một chút nữa thôi, mẹ sẽ mất con mãi mãi…”. Nhiều bậc cha mẹ vì thiếu kinh nghiệm chăm sóc trẻ nhỏ cộng với tâm lí chủ quan, thói quen chữa bệnh theo kinh nghiệm đã khiến tình trạng bệnh tình của con tiến triển trầm trọng, không ít trẻ phải nhập viện cấp cứu trong tình trạng nguy kịch thậm chí là tử vong trên đường đến bệnh viện. “Nhìn con tím tái, sốt cao, nôn trớ liên tục, hơi thở yếu ớt mà lòng mẹ đau như có ngàn mũi kim châm. Mẹ ân hận vô cùng! Chỉ vì một chút chủ quan, lơ là mà mẹ đẩy con đến đến bờ vực nguy hiểm.  Bác sĩ bảo, chỉ chậm một chút thôi, mẹ sẽ mất con mãi mãi. Mẹ ân hận lắm! Bố con chắc đang trách mẹ nhiều lắm! Con chắc cũng giận mẹ nhiều lắm vì sự chủ quan của mẹ đã làm con đau, đúng không con yêu? Mẹ năm nay 22 tuổi. Mẹ vẫn còn quá trẻ để làm mẹ, đúng không con? Con đến với bố mẹ một cách bất ngờ khi mà cả mẹ và bố đều chưa có sự chuẩn bị tâm lí. Bố mẹ chưa có bất cứ kinh nghiệm nào về thai sản cũng như chăm sóc trẻ sơ sinh. Ban đầu cũng hoang mang lắm, vì mẹ còn đang đi học mà nhưng cảm nhận mỗi ngày con lớn lên từng chút trong bụng mẹ khiến mẹ hạnh phúc vô bờ, mong ngóng ngày chào đón con yêu. Bố mẹ cùng lền mạng tìm kiếm những thông tin về chăm sóc thai nhi và trẻ sơ sinh, hỏi kinh nghiệm từ những người đi trước. Dần dần bố mẹ cũng vỡ vạc ra được nhiều thứ. 9 tháng 10 ngày nằm trong bụng mẹ, trộm vía con yêu luôn khỏe mạnh và phát triển tốt. Con chào đời khỏe mạnh, bụ bẫm. Bố mẹ hạnh phúc lắm! Viêm phổi nặng ở trẻ sơ sinh cần được điều trị tích cực càng nhanh càng tốt. Con sinh được gần 1 tháng thì bố phải đi công tác xa. Ông bà nội, ngoại của con đều ở xa không thể lên để cùng mẹ chăm con được. Nhà chỉ còn có hai mẹ con mình. Mấy hôm rồi thời tiết chuyển mùa, tự dưng con quấy khóc và bỏ bú, trán lâm râm nóng. Mẹ nghĩ do thời tiết chuyển mùa nên con khó chịu chút thôi. Sang ngày thứ hai, con quấy khóc nhiều hơn, trán nóng ran, hơi thở yếu ớt. Ông bà nội cũng nghĩ chắc con chỉ bị nóng sốt thông thường và bảo mẹ lấy khăn ướt đắp lên trán cho con và theo dõi con thêm. Càng ngày con ngày càng quấy khóc và bỏ bú hoàn toàn. Con còn bị nôn trớ liên tục, tím tái và lên cơn co giật. Lúc này mẹ hoảng lắm! Mẹ vội vàng đưa con đi khám ở một phòng khám gần nhà. Bác sĩ bảo mẹ chuyển con lên viện gấp. Hoảng loạn, mẹ bắt taxi đưa con nhập viện. Nhập viện trong tình trạng nôn trớ liên tục, sốt cao, tím tái, co giật, hơi thở yếu ớt, con được đưa vào phòng cấp cứu khẩn cấp. Tại đây, các bác sĩ cho biết con bị co giật do sốt cao. Các bác sĩ đều trách mẹ là sao để con bệnh nặng thế mới đưa vào viện. Bác sĩ còn cho biết, chỉ chậm một chút nữa thôi mẹ sẽ mất con mãi mãi. Đau đớn, ân hận! Mẹ tự trách bản thân mình vô cùng! Nếu ngay từ khi con có dấu hiệu quấy khóc và bỏ bú, mẹ đưa con đi viện kiểm tra thì cơ sự đã không thành ra thế này. Con còn quá nhỏ để phải chịu những đau đớn thể xác này. Trời thương! Con dần bình phục trở lại sau một thời gian điều trị tích cực tại bệnh viện. Con trai mẹ giỏi và kiên cường quá! Con đã chiến thắng căn bệnh viêm phổi nặng. Mẹ như được hồi sinh. Giờ nhìn con ngoan, khỏe trở lại mẹ vui lắm nhưng mẹ sẽ không bao giờ quên được bài học đắt giá này, con yêu ạ. Nếu mẹ có kinh nghiệm hơn, mẹ không chủ quan, lơ là thì con đã không bị như thế! Mẹ xin lỗi con yêu! (Nguyễn Phương Thảo – Từ Liêm, Hà Nội)
thucuc
809
Thức đêm hại dạ dày như thế nào? Thức đêm hại dạ dày và dẫn tới những tác động không tốt đến cơ thể chúng ta, làm cho hệ miễn dịch hoạt động kém hiệu quả, ảnh hưởng tới trí nhớ và khả năng tập trung. Do đó, nếu ai thường thức khuya thì nên bắt đầu điều chỉnh thói quen này. Tuy là đa số chúng ta biết việc thức khuya sẽ ảnh hưởng tới dạ dày nhưng không phải ai cũng hiểu được tại sao thức khuya lại đau dạ dày, một số những nguyên nhân dẫn tới điều này gồm: 1. Thức đêm hại dạ dày do tăng tiết dịch vị Thông thường ban đêm là khoảng thời gian mà dạ dày nghỉ ngơi, giúp các tế bào niêm mạc dạ dày phục hồi và tái tạo.Tuy nhiên, nếu như thức khuya thì hệ tiêu hóa không được nghỉ ngơi gây ra tăng tiết dịch vị. Dịch vị là một yếu tố tấn công đối với niêm mạc dạ dày, khi lượng dịch vị tăng lên sẽ tác động trực tiếp tới niêm mạc dạ dày gây tổn thương, đặc biệt nếu những người có tiền sử bệnh dạ dày như viêm loét dạ dày thì sẽ gây đau, viêm loét dạ dày cấp tính.Đây là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới quá trình hình thành bệnh dạ dày hoặc ảnh hưởng tới việc điều trị bệnh dạ dày của những người hay thức khuya. 2. Thức khuya thì có xu hướng ăn đêm Do thức khuya làm cho dịch vị tăng tiết nên bạn có cảm giác đói cồn cào và muốn ăn gì đó để giảm bớt cảm giác khó chịu. Khi ăn một lượng thức ăn vào dạ dày, lượng dịch vị sẽ tăng lên để tiêu hóa thức ăn. Như vậy khiến hệ tiêu hóa không được nghỉ ngơi khi cần và axit dư thừa sẽ lại tấn công ngược lại niêm mạc dạ dày, làm cho niêm mạc dạ dày bị tổn thương.Ngoài ra, những thức ăn vào ban đêm thường là đồ ăn sẵn, đồ hộp, snack, bia rượu hay tác nhân kích thích như cafe. Những món ăn và đồ uống này không tốt cho sức khỏe, chứa nhiều muối, dầu mỡ nên càng gây áp lực lớn hơn cho hệ tiêu hóa. 3. Thức khuya gây căng thẳng Thức khuya đi cùng với áp lực công việc hay có khi xem đá bóng cũng gây ra cảm xúc căng thẳng, hồi hộp. Những cảm xúc căng thẳng, hồi hộp sẽ làm cho dịch vị tăng tiết, giảm hoạt động của chất nhầy là chất bảo vệ niêm mạc dạ dày.Do vậy, căng thẳng và cảm xúc mạnh cũng là nguyên nhân làm cho thức khuya đau dạ dày. Ngoài việc thức đêm hại dạ dày thì người bệnh có thể gặp căng thẳng 4. Tăng hoạt động của vi khuẩn HP Vi khuẩn HP (helicobacter pylori) là một loại vi khuẩn gây viêm loét dạ dày tá tràng chiếm tới 80%. Khi thức khuya sẽ gây ảnh hưởng tới sự sinh trưởng của vi sinh vật có lợi tại đường tiêu hoá, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn HP tăng trưởng.Sự có mặt của vi khuẩn HP là nguyên nhân gây ra đau dạ dày, viêm loét dạ dày tá tràng và tăng nguy cơ ung thư dạ dày.Thức khuya thường xuyên ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe nói chung và hệ tiêu hóa nói riêng. Cho nên lời khuyên là bạn nên ngủ trước 11h đêm và không nên ăn muộn sau 8h tối. Những trường hợp thực sự phải giải quyết bằng việc thức khuya, hãy luôn chuẩn bị trước những thức ăn có lợi cho sức khỏe và dạ dày như sữa ấm, ngũ cốc...Như vậy “thức khuya có bị đau dạ dày không” thì câu trả lời là có. Thức khuya làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm loét dạ dày tá tràng và làm ảnh hưởng tới kết quả điều trị bệnh dạ dày. Những người mắc bệnh dạ dày thì không nên thức khuya, sẽ giảm hiệu quả của thuốc điều trị.
vinmec
693
6 triệu chứng cảnh báo phổi tắc nghẽn mạn tính Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính thường do sự tiếp xúc với các chất kích thích đường hô hấp trong thời gian dài. Thông qua 6 triệu chứng cảnh báo phổi tắc nghẽn mạn tính dưới đây sẽ giúp bạn phát hiện sớm bệnh. 1. Triệu chứng cảnh báo phổi tắc nghẽn mạn tính 1.1. Khó thở Khó thở là triệu chứng đặc trưng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Người bệnh thường cảm thấy khó thở, thở gấp, phải gắng sức để thở. Ban đầu, khó thở xuất hiện khi gắng sức. Khi bệnh tiến triển nặng, khó thở xảy ra ngay cả khi nghỉ ngơi. Ho, khó thở…là những triệu chứng thường gặp khi mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 1.2. Ho mạn tính Ho mạn tính trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là tình trạng ho kéo dài và gần như không thể khỏi hoàn toàn. Nó thường là triệu chứng ban đầu của bệnh và được chú ý nhiều nhất vì người bệnh thường ho mãn tính sau khi hút thuốc hoặc tiếp xúc với các chất kích ứng. Bệnh nhân có thể ho có đờm hoặc không. 1.3. Tăng đờm Đờm là một chất sản sinh trong đường thở giúp loại bỏ các bụi bẩn trong phế quản và được thải ra nhờ hoạt động ho. Tuy nhiên, khi đờm trở nên đặc và dính vào đường thở, nó lại trở thành nơi trú ngụ của vi khuẩn và dễ gây nên các vấn đề về hô hấp. 1.4. Thở khò khè và tức ngực Thở khò khè thường được mô tả như âm thanh huýt sáo khi hít sâu hoặc khi thở ra, được gây ra bởi sự thu hẹp hoặc tắc nghẽn đường thở. Tức ngực thường được mô tả như cảm giác có áp lực đè lên phổi hoặc ngực và làm cho việc thở trở nên khó khăn. Tức ngực có thể xuất hiện khi có nhiễm trùng phổi và khiến cho việc thở sâu gây đau làm cho người bệnh phải thở ngắn và nông. Người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính còn hay gặp triệu chứng đau tức ngực, mệt mỏi…ảnh hưởng tới sức khỏe 1.5. Mệt mỏi Mệt mỏi cũng là một triệu chứng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Những bệnh nhân mắc các bệnh về phổi thường mệt mỏi nhiều hơn gấp 3 lần so với những người bình thường. 1.6. Chán ăn và sút cân. Chán ăn và sút cân cũng là triệu chứng thường gặp khi bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và thường xảy ra khi bệnh ở giai đoạn nặng hoặc rất nặng. Khi không được giải quyết, những triệu chứng này có thể dẫn đến suy dinh dưỡng, một tình trạng nghiêm trọng có thể đe dọa tính mạng người bệnh. Chán ăn và sút cân, đồng thời có thể là dấu hiệu của những bệnh lý khác như ung thư phổi hay lao phổi. Theo nghiên cứu, mức độ tiến triển nặng lên của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính thường được đánh giá thông qua các triệu chứng: khó thở, ho mạn tính và khạc đờm. Vì thế ngay từ khi thấy xuất hiện dấu hiệu bệnh, người bệnh cần đi khám ngay. Người bệnh cần đi khám khi thấy có các triệu chứng bệnh để kịp thời xử lý Tới các bệnh viện có chuyên khoa Hô hấp, người bệnh sẽ được làm các xét nghiệm và kiểm tra cần thiết nhằm chẩn đoán và điều trị sớm bệnh. Căn cứ vào tình trạng và mức độ bệnh cụ thể, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.
thucuc
620
Cảnh báo! Những người dễ mắc ung thư vú nhất Phụ nữ có tiền sử gia đình mắc ung thư vú hoặc uống nhiều thuốc tránh thai, tiếp xúc với chất gây ung thư thì nguy cơ ung thư vú cao hơn bình thường. Ung thư vú là gì? Ung thư vú xảy ra khi một số tế bào ở vú phát triển bất thường, phân chia nhanh hơn các tế bào khỏe mạnh và tiếp tục tích lũy, tạo thành một khối u. Những tế bào bất thường này có thể xâm nhập vào các mô lân cận hoặc di chuyển đến các vị trí ở xa bằng cách nhập vào mạch máu hoặc hệ bạch huyết. Tại Việt Nam, mỗi năm có khoảng 11.000 ca mắc mới và hơn 4.500 trường hợp tử vong vì ung thư vú, chiếm 25% tổng số các loại bệnh ung thư ở nữ giới. Ung thư vú xảy ra khi một số tế bào ở vú phát triển bất thường, phân chia nhanh hơn các tế bào khỏe mạnh và tiếp tục tích lũy, tạo thành một khối u Những người dễ mắc ung thư vú nhất Bất cứ ai cũng có thể mắc ung thư vú chủ yếu là nữ giới, ung thư vú ở nam giới chiếm 1%. Nguyên nhân ung thư vú đến nay chưa được xác định rõ. Tuy nhiên, theo các nghiên cứu, có đến 10% các trường hợp được xác định có liên quan đến di truyền. Những người dưới đây cũng được cho là có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người bình thường: Người có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư vú: trong gia đình có mẹ, cô, dì… bị ung thư vú sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh cho các thành viên còn lại Có thể bạn quan tâm: dấu hiệu ung thư vú
thucuc
312
6 loại xét nghiệm kiểm tra hệ miễn dịch phổ biến Xét nghiệm kiểm tra hệ miễn dịch là một trong những chỉ định thường được bác sĩ yêu cầu trong quy trình khám sức khỏe. Thông qua những chỉ số thu được sẽ đánh giá và chẩn đoán được một số bệnh lý. 1. Xét nghiệm kiểm tra hệ miễn dịch là gì? Khi cơ thể người xuất hiện kháng nguyên hay một tác nhân gây bệnh nào đó, hệ miễn dịch sẽ nhanh chóng nhận biết và tạo ra kháng thể tương ứng. Điều này sẽ giúp cơ thể chống lại cũng như tiêu diệt được những kháng nguyên ấy để bảo vệ sức khoẻ. Xét nghiệm kiểm tra hệ miễn dịch là những loại xét nghiệm được thực hiện với mục đích phát hiện ra sự phản ứng của kháng nguyên và kháng thể. Từ đó, chẩn đoán ra được nhiều căn bệnh để có phương pháp điều trị phù hợp. Các xét nghiệm này có thể được tiến hành phân tích thông qua mẫu máu, phân hoặc nước tiểu,… Hiện nay, xét nghiệm miễn dịch đang được áp dụng khá phổ biến trong quy trình khám sức khỏe. Mục đích thực hiện là giúp chẩn đoán, đánh giá tình trạng sức khoẻ và đặc biệt tầm soát được ung thư hệ tiêu hoá. 2. Những loại xét nghiệm kiểm tra hệ miễn dịch phổ biến Xét nghiệm kiểm tra hệ miễn dịch đang được áp dụng phổ biến hiện này với những loại sau: 2.1. Xét nghiệm dị ứng Dị ứng là một tình trạng xuất hiện khi hệ miễn dịch phản ứng lại với những tác nhân lạ và gây ra các triệu chứng khó chịu như ngứa, nổi mẩn, hắt xì hơi, chảy nước mắt hoặc mũi,… Tuỳ theo tác nhân cũng như con đường gây bệnh để có thể áp dụng phương pháp xét nghiệm dị ứng thích hợp. Nếu tác nhân gây dị ứng qua đường hô hấp như phấn hoa, khói bụi hoặc lông động vật,… thì người bệnh sẽ được tiến hành xét nghiệm máu hoặc da. Trong trường hợp nguyên nhân dị ứng là do một loại thực phẩm nào đó, xét nghiệm dị ứng sẽ được thực hiện thông qua thức ăn. 2.2. Tầm soát ung thư hệ tiêu hoá Thông qua xét nghiệm kiểm tra hệ miễn dịch, bác sĩ sẽ tầm soát được ung thư hệ tiêu hoá bằng cách xác định sự xuất hiện sắc tố Hemoglobin đặc trưng của máu có ở trong phân. Đây chính là dấu hiệu bất thường khi bị trĩ, hệ tiêu hoá xuất hiện polyp hay thậm chí là ung thư. Những đối tượng cần thực hiện tầm soát ung thư hệ tiêu hoá sớm là: Gia đình có người từng mắc ung thư dạ dày, thực quản hoặc đại tràng,… Những người bị nhiễm vi khuẩn HP, xuất hiện polyp hoặc bị viêm loét đại tràng,… Những người có thói quen ăn đồ cay nóng hoặc có chế độ ăn uống không lành mạnh,… Những người hút thuốc và uống bia rượu nhiều. Phát hiện ra sớm các tế bào ung thư trong cơ thể người có ý nghĩa rất lớn trong việc điều trị cũng như kéo dài sự sống cho bệnh nhân. 2.3. Thử thai Thử thai cũng là một loại xét nghiệm kiểm tra miễn dịch. Đó là sử dụng kháng thể ở đầu que thử thai để kiểm tra xem phản ứng gắn kết với hormone beta-HCG. Nếu như trong nước tiểu có HCG, que thử sẽ hiện lên 2 vạch và có nghĩa là bạn đã mang thai. Ngược lại, nếu que chỉ hiện lên 1 vạch thì chứng tỏ trong nước tiểu của bạn chưa có hormone thai kỳ này. 2.4. Xét nghiệm nhận diện tác nhân gây bệnh Xét nghiệm kiểm tra miễn dịch còn được áp dụng đối với việc nhận diện các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn HPV, viêm gan C hoặc HIV,… Dựa vào loại kháng thể phát hiện được, bác sĩ sẽ chẩn đoán được bệnh lý mà chúng ta có thể mắc phải. Từ đó, có phương pháp điều trị thích hợp. Ngoài ra, phụ nữ mang thai cũng có thể thực hiện xét nghiệm này. Mục đích là để kiểm tra tình trạng sức khỏe cũng như xác định xem liệu cơ thể có đang nhiễm phải một loại vi khuẩn hoặc ký sinh trùng gây bệnh nào hay không. 2.5. Xét nghiệm kiểm tra chất kích thích Nếu như chúng ta sử dụng các loại chất kích thích như ma tuý, thuốc lắc hoặc doping,… thì hệ thần kinh sẽ chịu những ảnh hưởng vô cùng lớn. Khi thực hiện hiện xét nghiệm kiểm tra miễn dịch, bác sĩ sẽ đánh giá được tình trạng hệ thần kinh có đang bị ảnh hưởng bởi bất kỳ loại chất kích thích nào hay không. Không những vậy, xét nghiệm này còn giúp phát hiện được những tác nhân khác gây ảnh hưởng đến sức khoẻ như hoá chất, chất độc hoặc kiểm tra vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm. 2.6. Xét nghiệm nhồi máu cơ tim Khi bị nhồi máu cơ tim, một số loại protein đặc hiệu có trong cơ thể người bệnh sẽ tăng cao. Thông qua xét nghiệm kiểm tra miễn dịch, chúng ta sẽ biết rõ được chỉ số của loại protein này. Từ đó, phát hiện sớm được tình trạng nhồi máu cơ tim để có phương pháp điều trị kịp thời. 3. Những lưu ý khi thực hiện xét nghiệm kiểm tra hệ miễn dịch Trước khi thực hiện xét nghiệm kiểm tra hệ miễn dịch, cần phải lưu ý những điều sau: Thực hiện theo sự hướng dẫn của bác sĩ trước khi tiến hành lấy mẫu xét nghiệm như nhịn ăn sáng hoặc uống nước đúng với liều lượng yêu cầu,... Báo với bác sĩ những loại thực phẩm chức năng, thuốc có hoặc không kê đơn,... mà mình đang sử dụng. Bên cạnh đó, bạn cũng nên cung cấp thời gian sử dụng các loại thuốc, nhất là thuốc chống đông máu hoặc chống động kinh. Nếu được yêu cầu kiêng sử dụng các loại thuốc này trong một thời gian, cần chấp hành đúng để tránh làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Khai báo thành thật những câu hỏi của bác sĩ về tiền sử bệnh, thói quen hút thuốc lá hay sử dụng rượu bia,… Bởi vì, những điều này cũng có thể gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
medlatec
1,080
Công dụng thuốc Rirocan Rirocan là thuốc thuộc nhóm khoáng chất và vitamin, chỉ định trong phòng thiếu vitamin D do kém hấp thu hoặc bệnh gan mạn tính, hạ calci huyết vì giảm năng cận giáp. Cùng theo dõi bài viết để hiểu rõ hơn về công dụng thuốc Rirocan. 1. Thành phần thuốc Rirocan Rirocan thuộc nhóm thuốc khoáng chất và vitamin, được sản xuất bởi Công ty Crown Pharma Co., Ltd - Hàn Quốc, bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng gói thành 1 hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.Thành phần thuốc Rirocan:Thành phần chính: Ergocalciferol hàm lượng 100mg;Thành phần khác: Valcium lactactate, Calcium gluconate hydrrate, Precipitated Calcium Carbonate, các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc nhà cung sản xuất cung cấp. 2. Rirocan công dụng là gì? Công dụng của thuốc Rirocan đó là:Phòng thiếu vitamin D; thiếu vitamin D do kém hấp thu hoặc trong bệnh gan mạn tính; hạ calci huyết do giảm năng cận giáp;Điều trị còi xương do dinh dưỡng, chuyển hóa và nhuyễn xương, bao gồm: Hạ phosphat trong máu - kháng vitamin D liên kết X, còi xương phụ thuộc vitamin D, loạn dưỡng xương do thận hoặc hạ calci huyết thứ phát do bệnh thận mạn tính;Điều trị thiểu năng cận giáp và thiểu năng cận giáp giả;Phòng và điều trị loãng xương, kể cả loãng xương do corticosteroid. Ngoài ra, thuốc còn được dùng để điều trị bệnh lupus thông thường, viêm khớp dạng thấp và vảy nến. 3. Chống chỉ định sử dụng thuốc Rirocan khi nào? Chống chỉ định sử dụng thuốc Rirocan trong trường hợp người bệnh bị:Tăng calci - huyết. Vôi hoá di căn. Quá mẫn cảm với vitamin D. 4. Liều dùng thuốc Rirocan Liều dùng thuốc Rirocan:Phòng thiếu vitamin D: Người lớn và trẻ em uống 10 microgam (400 đvqt) hàng ngày;Điều trị thiếu vitamin D: Trẻ em uống 75 - 125 microgam (3000 - 5000 đvqt) hàng ngày; người lớn uống 1,25 mg (50.000 đvqt) hàng ngày, trong một thời gian ngắn.Hạ calci huyết do giảm năng cận giáp: Trẻ em có thể dùng tới 1,5mg (60.000 đvqt)/ngày; người lớn uống 2,5mg (100.000 đvqt) hàng ngày.Liều lượng thuốc Rirocan tuỳ thuộc vào bệnh và mức độ nặng nhẹ của hạ calci - huyết. Khi điều trị bằng vitamin D cần bổ sung đủ lượng calci từ thức ăn hoặc điều trị bổ sung. Cần giảm liều khi triệu chứng bệnh đã thuyên giảm và chỉ số sinh hóa bình thường hoặc khỏi bệnh ở xương. 5. Xử trí khi quá liều, quên liều thuốc Rirocan Quên liều thuốc Rirocan:Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.Quá liều thuốc Rirocan:Dùng vitamin D với liều không vượt quá nhu cầu sinh lý thường không gây độc, tuy nhiên khi điều trị liều cao hoặc kéo dài, có thể xảy ra triệu chứng quá liều vitamin D dẫn đến cường vitamin D và nhiễm độc calci rất nguy hiểm.Sử dụng quá liều thuốc Rirocan có thể gây ra các triệu chứng: Chán ăn, mệt mỏi, buồn nôn và nôn, tiêu chảy, giảm cân, đa niệu, ra mồ hôi, nhức đầu, khát, chóng mặt; tăng nồng độ calci, phosphat trong huyết tương và nước tiểu; vôi hoá mô có thể xảy ra nếu dùng liều 1,25mg liên tục trong vài tháng.Xử trí: Ngừng thuốc, ngừng bổ sung calci, duy trì khẩu phần ăn ít calci, uống nhiều nước hoặc truyền dịch. Có thể dùng thuốc lợi tiểu tăng thải calci (như furosemid, acid ethacrynic) để giảm nồng độ calci trong huyết thanh. Có thể lọc máu nhân tạo hoặc thẩm tách màng bụng để thải calci tự do ra khỏi cơ thể. Gây nôn hoặc rửa dạ dày nếu ngộ độc cấp (mới uống). 6. Bảo quản thuốc Rirocan đúng cách Thuốc Rirocan cần được bảo quản như sau:Nhiệt độ dưới 30 độ C.Tránh ánh sáng.Để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ.Không sử dụng khi hết hạn sử dụng in trên bao bì. 7. Lưu ý khác khi dùng thuốc Rirocan Tương tác thuốc Rirocan khi sử dụng 1 số loại thực phẩm:Khi sử dụng thuốc với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá... có thể gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ về việc dùng Khoáng chất và vitamin Rirocan cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.Lưu ý chung cho phụ nữ trong thời kỳ cho con bú:Thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú;Rất nhiều loại thuốc chưa xác định hết các tác động, vì vậy phụ nữ mang thai cần tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi dùng Rirocan.Trên đây là thông tin về thuốc Rirocan. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Rirocan theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Rirocan ở nơi khô thoáng và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ.
vinmec
889
Điều trị bằng thuốc bào mòn sỏi thận có hiệu quả không? Sỏi thận là một bệnh lý hệ tiết niệu không hiếm gặp. Bệnh cần được thăm khám và điều trị sớm để không làm ảnh hưởng đến sức khỏe. Một trong những phương pháp điều trị thường được áp dụng đó là sử dụng thuốc bào mòn sỏi thận. Liệu loại thuốc này có đem lại hiệu quả không và khi dùng cần lưu ý gì? 1. Tìm hiểu chung về bệnh sỏi thận Có 2 cơ chế dẫn đến sự hình thành sỏi thận là: lượng canxi, oxalate, uric acid trong nước tiểu tăng cao và nước tiểu ứ đọng quá nhiều ở đường tiết niệu. Hai cơ chế này có thể xuất hiện đồng thời hoặc độc lập. Sỏi có thể nằm ở nhiều cơ quan ở hệ tiết niệu, thường gặp nhất là ở thận, bể thận, niệu quản, đài thận hoặc bàng quang. Sỏi thận có thể xuất hiện ở bất cứ độ tuổi và giới tính nào, trong đó đa phần bệnh nhân ở độ tuổi 20 - 60 và số lượng bệnh nhân nam chiếm phần lớn. Có rất nhiều loại sỏi thận khác nhau như: sỏi canxi, sỏi phosphat, sỏi oxalat hoặc sỏi struvite, sỏi cystin hoặc sỏi uric acid,… Có tới 90% bệnh nhân có sỏi canxi trong hệ tiết niệu, nguyên nhân là do lượng canxi trong nước tiểu tăng mạnh, tạo điều kiện cho tinh thể canxi khó tan hình thành. Trong khi đó, khá hiếm bệnh nhân có sỏi cystin hoặc sỏi uric acid. Khi bị sỏi thận, người bệnh sẽ phải đối mặt với những cơn đau kéo dài từ một bên hố thắt lưng và lan ra phía trước, phía dưới. Cơn đau thường xuất hiện khi vận động quá sức và mức độ đau càng ngày càng nghiêm trọng. Một số triệu chứng khác của bệnh sỏi thận đó là: đi tiểu tiện ra máu, bế, tắc đường tiểu,... 2. Sỏi thận có nguy hiểm không? Nếu không phát hiện và điều trị sớm, bệnh nhân bị sỏi thận sẽ phải đối mặt với nhiều biến chứng nghiêm trọng. Đầu tiên, bệnh sỏi thận là nguyên nhân gây suy giảm chức năng thận, hoạt động của hệ tiết niệu bị gián đoạn. Sỏi thận khiến nước tiểu ứ đọng tại thận và gây nhiễm trùng đường tiết niệu. Về lâu về dài, bệnh nhân có thể bị viêm thận bể mạn tính, thậm chí là suy thận mạn tính. Với những biến chứng nguy hiểm kể trên, người bệnh nên chủ động đi thăm khám để được kiểm tra, theo dõi và điều trị theo phác đồ của bác sĩ. Trong một số trường hợp, bệnh nhân sẽ được chỉ định dùng thuốc bào mòn sỏi thận để chữa trị.3. Uống thuốc bào mòn sỏi thận có hiệu quả không? Hai phương pháp điều trị sỏi thận phổ biến hiện nay đó là điều trị nội khoa và ngoại khoa. Trong trường hợp điều trị nội khoa, bệnh nhân có thể được bác sĩ kê đơn thuốc bào mòn sỏi thận. Đúng như tên gọi, các thành phần trong nhóm thuốc này sẽ giúp bào mòn, giảm kích thước của viên sỏi. Sau một thời gian dùng thuốc, kích thước viên sỏi giảm đáng kể, qua đó, chúng có thể sẽ được đào thải ra ngoài theo đường nước tiểu. Trong một số trường hợp, viên sỏi được đào thải dưới dạng cặn, vụn nhỏ. Bệnh nhân có thể phát hiện sỏi đào thải ra khỏi cơ thể khi quan sát nước tiểu có lẫn cặn. Tuy nhiên, đối với các viên sỏi lớn, thuốc có thể có tác dụng bào mòn nhưng rất khó đạt hiệu quả đến mức đào thải được viên sỏi ra ngoài, vì vậy phải phối hợp với các phương pháp khác hoặc sẽ được chỉ định các phương pháp ngoại khoa như tán sỏi qua da hoặc phẫu thuật nội soi lấy sỏi,... Điều trị bằng thuốc thường mất nhiều thời gian hơn so với phương pháp tán sỏi qua da, phẫu thuật nội soi lấy sỏi. Người bệnh hãy cố gắng kiên trì dùng thuốc, tuân thủ theo đơn thuốc của bác sĩ.4. Những điều bạn cần lưu ý khi điều trị sỏi thận bằng thuốc
medlatec
720
Mách mẹ các dấu hiệu và xử trí khi trẻ sơ sinh bị viêm họng Trẻ nhỏ rất dễ bị viêm họng nếu bé được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ không gây ảnh hưởng gì đến sức khỏe của con. (ảnh minh họa) Nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh bị viêm họng Phần lớn trẻ nhỏ bị viêm họng là do nhiễm virus, một số ít là do vi khuẩn gây ra. Các loại virus gây viêm mũi họng ở trẻ sơ sinh như adenovirus, virus cúm nhóm rhinovirus. Các loại virus này lây lan chủ yếu qua đường hô hấp khi nói chuyện, ho, hắt hơi, hôn môi trẻ vô tình khiến các giọt nước bọt chứa virus bắn ra gây khiến bé bị viêm họng. Hoặc các virus ẩn nấp ở các đồ chơi mà trẻ thường sử dụng, trong quạt hoặc điều hòa,… khi xâm nhâp vào cơ quan hô hấp (mũi, miệng) của trẻ gây viêm họng. Dấu hiệu nhận biết trẻ sơ sinh bị viêm họng Trẻ sơ sinh bị viêm họng thường quấy khóc, con có thể sốt nhẹ hoặc sốt cao 38,5-39 độ C kèm đau họng, bỏ bú hoặc bú kém,… (ảnh minh họa) Các biều hiện ở trẻ sơ sinh thường khó nhận biết hơn so với trẻ lớn vì trẻ sơ sinh chưa biết nói, ngôn ngữ giao tiếp chủ yếu của con là khóc. Khi bị viêm họng bé sẽ rất khó chịu, con thường quấy khóc, bỏ bú hoặc bú kém do họng bị đau, rát, kèm theo các triệu chứng như ho, nghẹt mũi, sốt nhẹ hoặc sốt cao 39-40 độ C. Một số trường hợp trẻ có thể bị đau nhức tai, khó thở, chảy dịch nhầy mũi,… Biến chứng khi trẻ sơ sinh bị viêm họng Bệnh viêm họng ở trẻ sơ sinh nếu không điều trị kịp thời có thể gây ra các biến chứng như: Khi nào cần cho bé đi khám Trẻ bị viêm họng ba mẹ không nên chủ quan cần cho con đi thăm khám sớm để tránh gây ra các biến chứng nguy hiểm cho bé. (ảnh minh họa) Khi trẻ sơ sinh bị viêm họng, đặc biệt là trẻ nhỏ <3 tháng tuổi, ba mẹ nên cho con đi thăm khám với bác sĩ. Các biện pháp hỗ trợ ba mẹ có thể áp dụng giúp làm giảm triệu chứng viêm họng ở trẻ như nhỏ nước muối sinh lý,. Vệ sinh vùng mũi, miệng cho con sạch sẽ. Nếu bé sốt dưới 38,5 độ C thì chưa cần cho con uống hạ sốt. Có thể dùng khăn ấm lau người cho con, đặc biệt là các vùng cổ, nách bẹn. Nếu trẻ sốt trên 38,5 độ C, đối với trẻ trên 6 tháng tuổi sốt 39 độ C cần đưa bé đi khám ngay với bác sĩ Nhi khoa để con được xử trí kịp thời. Trẻ sơ sinh bị viêm họng con vẫn cần phải bú. Mẹ nên cho bé bú nhiều hơn, chia thành nhiều lần. Bé ở độ tuổi ăn dặm cần cho con ăn các thức ăn loãng, dễ nuốt như cháo, súp và không nên ăn các đồ ăn cứng hoặc nóng để tránh gây tổn thương niêm mạc miệng của con. Phòng ngừa viêm họng ở trẻ sơ sinh Để phòng tránh viêm họng ở trẻ sơ sinh ba mẹ cần lưu ý:
thucuc
576
Bệnh huyết trắng là bệnh gì? Huyết trắng có gây nên biến chứng ung thư cổ tử cung hay không Huyết trắng không chỉ gây ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của chị em mà còn có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như nguy cơ vô sinh, ung thư cổ tử cung. Hãy cùng tìm hiểu về căn bệnh này trong bài viết dưới đây. 1. Bệnh huyết trắng là bệnh gì? Huyết trắng là chất dịch nhầy được tiết ra ở âm đạo, có màu trắng sữa, giống như lòng trắng trứng, thường không có mùi. Tính chất và lượng huyết trắng tiết ra phụ thuộc vào nồng độ hormone sinh dục trong cơ thể nữ giới.Không chỉ có vai trò là chất bôi trơn trong đời sống sinh lý, huyết trắng còn là chất giữ ẩm, giúp bảo vệ vùng kín khỏi sự tấn công của những tác nhân có hại. Tuy nhiên, nếu mầm bệnh quá nhiều, vượt quá khả năng bảo vệ thì sẽ gây nên tình trạng viêm nhiễm vùng kín, gọi là bệnh huyết trắng. 2. Triệu chứng của bệnh huyết trắng Lượng huyết trắng tiết ra nhiều, có màu sắc bất thường như xanh, vàng, trắng đục, có mùi hôi khó chịu ● Lượng huyết trắng tiết ra nhiều, có màu sắc bất thường như xanh, vàng, trắng đục, có mùi hôi khó chịu● Cảm giác ngứa, bỏng rát âm đạo● Đau rát khi quan hệ hoặc khi đi tiểu tiện● Đau âm ỉ vùng bụng dưới. 3. Nguyên nhân gây bệnh huyết trắng 3.1 Nhiễm nấm Candida albicans. Nhiễm trùng do nấm Candida albicans là một trong những bệnh phụ khoa phổ biến nhất ở các chị em phụ nữ. Triệu chứng điển hình của nhiễm nấm gồm có: Khí hư có màu trắng đục, dính từng mảng như phô mai hoặc vón cục, thường không có mùi hôi, kèm theo ngứa rát ở âm hộ. Bệnh thường xuất hiện do sử dụng kháng sinh kéo dài, có thai hoặc suy giảm miễn dịch.3.2. Do tạp trùng. Khi vùng kín bị tấn công bởi tạp trùng, khí hư sẽ chuyển sang màu vàng hoặc xám, loãng, có mùi hôi tanh. Bệnh thường xuất hiện sau quan hệ tình dục hoặc do thụt rửa vào sâu bên trong âm đạo. Bình thường, tại vùng kín có rất nhiều vi khuẩn tồn tại và sản sinh những chất có lợi cho hệ sinh dục. Nếu có những điều kiện bất thường như dùng kháng sinh gây chết những vi khuẩn thường trú hoặc thụt rửa âm đạo quá sâu đẩy những vi khuẩn từ bên ngoài vào.... sẽ làm mất cân bằng hệ vi khuẩn âm đạo, gây ra bệnh huyết trắng.3.3. Do nhiễm Trichomonas. Trùng roi Trichomonas là một trong những tác nhân phổ biến gây bệnh huyết trắng. Biểu hiện thường gặp khi nhiễm Trichomonas gồm có: Khí hư ra nhiều hơn bình thường, có màu vàng, xanh, thường loãng và có bọt, kèm theo ngứa rát âm đạo.3.4. Do các bệnh lý liên quan đến tử cung Một số bệnh phụ khoa là nguyên nhân của bệnh huyết trắng Một số bệnh phụ khoa là nguyên nhân của bệnh huyết trắng, có thể kể đến như viêm lộ tuyến cổ tử cung hay u xơ tử cung. Khi bị viêm lộ tuyến cổ tử cung, khí hư ra nhiều sẽ có màu sữa đục, dính thành từng mảng và có mùi hôi, cảm giác ngứa ngáy khó chịu. Tình trạng viêm càng nặng, khí hư ra càng nhiều và càng nặng mùi hơn. Ngoài ra chảy máu khi quan hệ tình dục cũng là một dấu hiệu đặc trưng của viêm lộ tuyến cổ tử cung. Đối với bệnh u xơ tử cung, bên cạnh những triệu chứng điển hình như rối loạn kinh nguyệt, chảy máu âm đạo bất thường, chị em sẽ thấy khí hư được tiết ra nhiều hơn và nếu kèm nhiễm khuẩn thì khí hư có lẫn máu hoặc mủ. Ngoài những nguyên nhân kể trên, bệnh huyết trắng còn có thể do vệ sinh vùng kín không đúng cách, mặc quần áo bó sát, không thay băng vệ sinh thường xuyên trong kỳ kinh. Bên cạnh đó, thường xuyên thức khuya, căng thẳng đầu óc, rối loạn tâm lý cũng là những tác nhân gây ra bệnh huyết trắng. 4. Bệnh huyết trắng có nguy hiểm không? ● Ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt: Bệnh huyết trắng gây những phiền toái, khó chịu cho chị em phụ nữ, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt vợ chồng, đe dọa đến hạnh phúc gia đình. Ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt ● Tác động xấu đến tâm lý người bệnh: vùng kín luôn ngứa ngáy, tiết nhiều dịch ẩm ướt và có mùi khiến chị em có tâm lý lo lắng, bất an, từ đó gây mất tự tin trong giao tiếp, sinh hoạt, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.● Đe doạ sức khoẻ sinh sản: Bệnh huyết trắng không gây nguy hiểm tính mạng, tuy nhiên nếu chủ quan không điều trị kịp thời, để bệnh tái đi tái lại nhiều lần sẽ gây ra những biến chứng nghiêm trọng đối với sức khỏe sinh sản như doạ sảy thai, sinh non, thậm chí vô sinh, ung thư cổ tử cung. 5. Phòng tránh bệnh huyết trắng bằng cách nào? ● Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đặc biệt vào những ngày "đèn đỏ", trước và sau quan hệ tình dục. Không nên sử dụng xà phòng, dung dịch rửa quá nhiều lần trong ngày vì sẽ gây mất cân bằng p. H.● Thay quần lót mỗi ngày, chú ý sử dụng quần lót có chất liệu thoáng mát, thấm hút mồ hôi tốt. Không nên mặc quần áo bó sát, chật chội.● Hạn chế thụt rửa âm đạo thường xuyên, chỉ nên rửa nhẹ nhàng bên ngoài.● Quan hệ tình dục an toàn● Thường xuyên đi khám phụ khoa. Huyết trắng là một trong những bệnh phụ khoa phổ biến nhất ở các chị em phụ nữ. Phát hiện và sớm điều trị bệnh sẽ giúp phòng ngừa những biến chứng nghiêm trọng như vô sinh, ung thư cổ tử cung. Đặc biệt là những phụ nữ trên 40 tuổi, đã có quan hệ tình dục, có những triệu chứng nghi ngờ ung thư phụ khoa như chảy máu âm đạo, tiết dịch âm đạo bất thường, đau vùng chậu hoặc có tiền sử gia đình mắc các bệnh ung thư phụ khoa thì nên thực hiện tầm soát ung thư phụ khoa. Với đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, cùng với hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại bậc nhất, khách hàng khi sử dụng gói tầm soát và phát hiện sớm ung thư phụ khoa sẽ được thực hiện các xét nghiệm như xét nghiệm HPV genotype PCR hệ thống tự động, xét nghiệm tế bào học bằng phương pháp Liqui Prep, xét nghiệm siêu âm tử cung, buồng trứng qua đường âm đạo qua đó giúp phát hiện sớm bệnh ngay cả khi chưa có triệu chứng.
vinmec
1,193
Hướng dẫn cách tính ngày rụng trứng để sinh con trai Một số phương pháp có thể giúp các cặp đôi có thể lựa chọn giới tính của thai nhi, trong đó bao gồm tính ngày rụng trứng. Bài viết dưới đây sẽ là một số thông tin, hướng dẫn về cách tính ngày rụng trứng để sinh con trai mà các cặp đôi có thể tham khảo. 1. Cách tính ngày rụng trứng đơn giản nhất Trước khi tìm hiểu về cách tính ngày rụng trứng để sinh con trai, chị em cần tìm hiểu về cách tính ngày rụng trứng để tăng cơ hội thụ thai. Theo các chuyên gia, thời điểm dễ thụ thai nhất là vào 5 ngày trước khi rụng trứng, trong ngày rụng trứng và 1 ngày sau rụng trứng. Sau 24 giờ tính từ thời điểm rụng trứng thì rất khó có thể thụ thai. Dưới đây là những cách tính ngày rụng trứng dễ thực hiện nhất: Tính theo chu kỳ kinh nguyệt Đây là cách tính được chị em áp dụng nhiều nhất. Trước hết, chị em cần theo dõi và ghi chép trong khoảng 8 tháng để tính được chính xác chu kỳ kinh nguyệt của mình. Thời gian rụng trứng sẽ được tính bằng số ngày chu kỳ trừ đi 18: Nếu chu kỳ 28 ngày: Thời điểm rụng trứng thường vào ngày thứ 10 đến ngày thứ 16. Nếu chu kỳ 30 ngày: Thời điểm rụng trứng sẽ vào ngày thứ 12 đến ngày thứ 17 của chu kỳ. Cần lưu ý rằng tính ngày rụng trứng theo chu kỳ kinh nguyệt chỉ nên áp dụng với những người có chu kỳ đều. Với những trường hợp chu kỳ kinh không đều thì rất khó để tính ngày rụng trứng bằng phương pháp trên. Kiểm tra dịch nhầy cổ tử cung Dịch nhầy cổ tử cung có sự thay đổi theo từng giai đoạn trong chu kỳ kinh nguyệt. Do đó, bằng cách quan sát dịch nhầy này, bạn sẽ có thể tính được ngày rụng trứng. Nhờ có dịch nhầy mà tinh trùng có thể sống trong cơ thể phụ nữ khoảng 5 ngày. Cụ thể như sau: Sau ngày kinh nguyệt: Đây là thời điểm lượng dịch nhầy thấp và âm đạo thường cảm thấy khô hơn bình thường. Ngày sắp rụng trứng: Dịch nhầy sẽ nhiều hơn, màu sắc của dịch nhầy cũng thay đổi, thường có màu trắng kem. Ngày rụng trứng: Đây là thời điểm lượng dịch nhầy nhiều nhất và có màu như lòng trắng trứng. Nếu quan hệ trong thời điểm này, cơ hội có thai sẽ cao hơn so với những ngày khác. Sau ngày rụng trứng: Dịch nhầy sẽ ít dần và đặc hơn, rất khó cho quá trình thụ thai. Mặt khác, trong quá trình rụng trứng, chị em cũng sẽ cảm nhận được cổ tử cung mềm hơn và mở rộng hơn. Đây cũng là một trong những điều kiện thuận lợi giúp tinh trùng gặp trứng một cách dễ dàng hơn. Dùng que thử rụng trứng Nồng độ hormone lutein sẽ tăng lên khoảng 2 đến 5 lần trước khoảng 2 ngày rụng trứng và có thể tìm thấy một lượng lutein nhất định trong nước tiểu. Chính vì thế, việc sử dụng que thử rụng trứng với mẫu nước tiểu cũng là cách xác định ngày rụng trứng khá đơn giản và hiệu quả. Tính ngày rụng trừng bằng cách đo thân nhiệt Thông thường trong thời gian rụng trứng nhiệt độ cơ thể sẽ tăng lên khoảng 1 độ C. Để đo nhiệt độ cơ thể chính xác nhất, chị em nên thực hiện đo vào buổi sáng, ngay sau khi thức dậy. Tuy nhiên, thân nhiệt của cơ thể cũng thay đổi bởi rất nhiều yếu tố, chẳng hạn như do bị sốt, do quá lo lắng, do uống rượu bia, lao động nặng,… Vì thế, độ chính xác của phương pháp này không cao. Ngoài ra, thời điểm rụng trứng cũng có thể xác định được bởi những dấu hiệu trên cơ thể như đau ngực, co thắt nhẹ ở một bên xương chậu, đầy hơi, tăng ham muốn tình dục, cảm nhận rõ mùi cơ thể,… 2. Cách tính ngày rụng trứng để sinh con trai Nhiễm sắc thể giới tính sẽ là yếu tố hình thành giới tính của một người. Trong đó, NST XX là nữ giới và NST XY là nam giới. Bắt đầu từ khi tinh trùng thụ tinh với trứng đã hình thành NST. Chính vì thế, để có cơ hội sinh con trai nhiều hơn, bạn cần tính chính xác ngày rụng trứng bằng những phương pháp đã gợi ý phía trên và quan hệ vào ngày rụng trứng hoặc ngày gần rụng trứng. Vì tinh trùng Y nhanh hơn tinh trùng X nên thời điểm này sẽ rất dễ thụ thai và có cơ hội sinh con trai cao hơn. Cần lưu ý kiêng quan hệ trước thời điểm rụng trứng khoảng 5 ngày. Tuy nhiên đây chỉ là gợi ý mang tính chất tham khảo, vì thực tế khoa học đã chứng minh, cấu tạo về hình thái của tinh trùng X và Y là tương đồng nhau, và ngày rụng trứng không liên quan đến vấn đề sinh con theo ý muốn. Ngoài ra, cần lưu ý những điều sau: - Không nên mặc những bộ đồ quá chật để tránh ảnh hưởng đến tinh trùng. - Thay đổi chế độ ăn uống: Nên bổ sung nhiều loại thực phẩm có chứa vitamin B, vitamin C, các loại hạt, Lycopene,… nên ăn nhiều loại rau và trái cây, một số loại động vật có vỏ (ốc, nghêu, sò, trai…). Đồng thời người bệnh nên tránh uống bia rượu và hút thuốc lá,… - Tập thể dục thường xuyên: Tình trạng thừa cân béo phì chính là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng đến nồng độ testosterone và có thể ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản ở nam giới. Do đó, nam giới nên thường xuyên tập luyện để cải thiện sức khỏe, duy trì cân nặng ổn định.
medlatec
1,008
Những điều cần biết về phục hình răng sứ Titan 1. Thông tin về phục hình răng sứ Titan là gì? Răng sứ titan, còn gọi là răng sứ lõi Titan, đang là một trong những sự lựa chọn phổ biến. Trong lĩnh vực nha khoa hiện nay, nó được sáng tạo dựa trên nhiều năm nghiên cứu và phát triển. Đặc điểm quan trọng của răng sứ Titan là cấu tạo của nó. Cụ thể bao gồm hai phần chính: phần lõi bên trong làm từ chất kim loại Titanium và phần ngoài được phủ bằng một lớp sứ nguyên chất. Răng sứ titan còn gọi là răng sứ lõi Titan có cấu tạo 2 phần (minh họa). Titanium là một loại kim loại nhẹ và cực kỳ bền, làm cho răng sứ Titan trở nên vô cùng thẩm mỹ. Khung sườn của răng sứ Titan được tạo ra từ hợp kim chứa từ 4% đến 6% Titanium. Trên bề mặt răng được phủ một lớp sứ mỏng. Phục hình răng sứ Titan được ưa chuộng trong nhiều trường hợp với chi phí tốt. Ví dụ bao gồm cầu răng và mão răng, vì tính đa dụng và chất lượng xuất sắc của nó. Khác với một số dòng răng sứ kim loại khác, răng sứ Titan thường có tuổi thọ cao hơn đáng kể. Điều đó làm cho nó trở thành lựa chọn ưa thích cho nhiều bệnh nhân trong lĩnh vực nha khoa. 2. Phục hình răng sứ Titan có mấy loại hiện nay? Hiện tại, có ba loại răng sứ titan phổ biến, gồm Răng sứ Titan Vita, Răng sứ Titan Margin và Răng sứ Titan Berlin. 2.1 Răng sứ Titan Vita: Được phát triển bởi Công ty Vita tại Đức, răng sứ Titan Vita có khung sườn chắc chắn. Nó được chế tạo bằng hợp kim titan khoảng 6%, bề ngoài được phủ lớp sứ cao cấp. Điểm mạnh của Răng sứ Titan Vita bao gồm hiệu suất duy trì, tuổi thọ cao, an toàn cho mô răng xung quanh. Đặc biệt chất liệu sứ này Titan không gây ảnh hưởng đến môi trường miệng. 2.2 Răng sứ Titan Berlin: Loại này sử dụng khung sườn làm từ hợp kim Titanium TILITE của Hoa Kỳ. Sau đó, bên ngoài được phủ lớp sứ Ivoclar của Đức. Răng sứ Titan Berlin nổi bật với độ cứng cao, khả năng ăn nhai vượt trội, và tuổi thọ lâu dài. Ngoài ra, nó còn cải thiện tình trạng viền nướu sau một thời gian sử dụng. 2.3 Răng sứ Titan Margin: Loại này có khung sườn làm từ hợp kim titan và bề mặt được phủ sứ Margin. Răng sứ Titan Margin được ưa chuộng với giá cả hợp lý, không quá đắt, và không gây đen viền nướu. Hình dáng và màu sắc của nó tương tự với răng tự nhiên, cho phép bạn ăn nhai và cảm nhận vị giác giống như răng thật mà không ai có thể nhận ra bạn đã sử dụng răng sứ. 3. 5 Ưu điểm nổi bật của răng sứ Titan Ưu điểm của răng sứ Titan làm cho nó trở thành một sự lựa chọn hấp dẫn. Dưới đây là 5 lợi ích nổi bật của sứ Titan: Răng sứ Titan sở hữu nhiều ưu điểm như: nhẹ, an toàn, chi phí hợp lý (minh họa). 3.1 Nhẹ và khả năng chống oxy hóa: Răng sứ Titan có kích thước giống với răng thật, nhưng lại rất nhẹ. Điều này làm cho chúng thích hợp cho các răng ở hàm trên, đặc biệt là trong trường hợp cần cầu răng sứ dài mà không muốn răng sứ quá nặng gây mất cầu. 3.2 Bền và khả năng ăn nhai tốt: Nhờ sự kết hợp giữa kim loại và sứ, răng sứ Titan có khả năng chịu lực ở mức tốt. Giống như răng thật, bạn không cần lo lắng về việc răng sứ Titan bị mẻ. Các nghiên cứu đã chứng minh rằng răng sứ Titan có khả năng chịu lực tương đương với răng thật. Chính điều này làm cho chúng trở thành sự lựa chọn hàng đầu trong phục hình cho các trường hợp mất răng. 3.3 Răng sứ Titan an toàn với cơ thể: Phần hợp kim chứa khoảng 4-6% titanium, một chất liệu thường được sử dụng trong lĩnh vực y học. Do đó răng sứ Titan rất an toàn với khoang miệng và cơ thể. Lớp sứ phủ bên ngoài đã được kiểm nghiệm là không gây vấn đề gì cho nướu và các mô mềm xung quanh. Các trường hợp dị ứng với thức ăn nóng hoặc lạnh cũng rất hiếm trên loại răng này. 3.4 Chi phí hợp lý: So với răng sứ toàn sứ và các loại khác, răng sứ Titan có giá rẻ hơn nhiều. Nhưng bạn hãy yên tâm vì sứ Titan vẫn đảm bảo được chất lượng cao. Điều này làm cho nó trở thành một lựa chọn hợp lý cho những người có tài chính hạn chế. 3.5 Tương thích sinh học: Răng sứ Titan có khả năng tương thích sinh học cao, ngăn chặn hiện tượng đào thải trong quá trình sử dụng. 4. Một số hạn chế khi sử dụng răng sứ Titan Mặc dù răng sứ Titan có nhiều ưu điểm, nhưng không thể phủ nhận rằng nó cũng có một số hạn chế: 4.1 Không đẹp bằng răng sứ toàn sứ: Mặc dù có tính thẩm mỹ tốt, răng sứ Titan vẫn không thể sánh bằng răng sứ toàn sứ. Điều này bởi vì nó có màu trắng đục (do chứa kim loại), không thể bằng màu trắng trong của răng toàn sứ. Vì vậy, trong trường hợp cần tạo dáng và thẩm mỹ hoàn hảo, răng sứ Titan không phải là lựa chọn tối ưu. 4.2 Dễ bị đen viền nướu: Răng sứ Titan có thể bị đen viền ở viền nướu sau một thời gian sử dụng do oxy hóa trong môi trường miệng. Răng sẽ có dấu vết thâm đen, thay đổi màu sắc ở chân răng. Trong trường hợp quan tâm đặc biệt đến vẻ đẹp, răng toàn sứ thường là lựa chọn tốt hơn. 4.3 Tuổi thọ ngắn: Tuổi thọ của răng sứ Titan thường khoảng 5-7 năm nếu chăm sóc đúng cách. Lí do là vì phần khung kim loại dễ bị oxy hóa trong môi trường miệng có nhiều acid. Tuy nhiên, thời gian sử dụng cụ thể sẽ phụ thuộc vào quy trình chăm sóc răng miệng cá nhân và chất lượng sản phẩm răng sứ Titan được cung cấp bởi nha sĩ. 5. Chi phí của dịch vụ bọc răng sứ Titan Tại mỗi phòng nha khoa, giá của răng sứ Titan có thể biến đổi. Cần lưu ý rằng răng sứ chất lượng cao thường không có giá thấp. Vì vậy, khi quyết định chọn răng sứ Titan hoặc bất kỳ loại răng sứ nào, bạn nên xem xét kỹ về vấn đề giá cả. Ở các phòng nha khoa đáng tin cậy, giá của răng sứ Titan thường dao động từ 2.000.000 VND đến 3.000.000 VND cho mỗi răng. Ngoài ra, các chi phí liên quan đến thăm khám và tư vấn thường hoàn toàn miễn phí.
thucuc
1,224
Sơ cứu tai biến mạch máu não vô cùng quan trọng Tai biến mạch máu não là một trong những cấp cứu y khoa. Nếu không được cấp cứu kịp thời có thể cướp đi sinh mạng của người bệnh. Phần lớn cơn đột quỵ (tai biến mạch máu não) diễn ra đột ngột trong khi người bệnh có thể đang làm việc, đang tắm, đang chơi thể thao,… Nếu biết cách sơ cứu tai biến mạch máu não, bạn có thể giúp người bệnh thoát khỏi bàn tay tử thần hay hạn chế được tối đa các di chứng nặng nề do tai biến mạch máu não để lại cho người bệnh sau này. Cùng tìm hiểu những thông tin hữu ích ngay trong bài viết dưới đây. 1. Dấu hiệu nhận biết tai biến mạch máu não Nếu thấy một người có những dấu hiệu sau, bạn hãy nghĩ ngay đến việc người đó có khả năng bị tai biến mạch máu não (hay còn gọi là đột quỵ): – Để người bệnh ngồi ngay ngắn và quan sát xem gương mặt có  bị mất cân đối, méo hoặc xệ một bên miệng hay không. – Yêu cầu bệnh nhân nói, lặp lại một cụm từ đơn giản xem bệnh nhân có nói lưu loát không, có bị nói lắp, giọng nói “méo” không. – Bảo bệnh nhân giơ đều hai tay, hai chân lên để kiểm tra tình trạng yếu liệt của tay, chân (nếu bên nào yếu hơn hoặc rơi xuống trước cho thấy bị liệt). Các triệu chứng tai biến mạch máu não thường diễn biến rầm rộ và rất nhanh chóng. Việc nhận biết các dấu hiệu tai biến mạch máu não sớm và sơ cứu tai biến mạch máu não đúng cách sẽ góp phần quyết định sự tồn tại và hạn chế di chứng cho người bệnh. Người bị tai biến mạch máu não thường có biểu hiện: miệng méo, liệt nửa mặt, nói lắp hoặc ú ớ không nói được, chân tay yếu mỏi không nâng được, suy giảm nhận thức (lú lẫn),… 2. Sơ cứu tai biến mạch máu não Khi thấy người bị tai biến mạch máu não bạn cần phải bình tĩnh và thực hiện cách sơ cứu tai biến mạch máu não sau: – Trong thời gian chờ cán bộ nhân viên y tế đến hoặc khi có xe vận chuyển người bệnh thì bạn nên đặt người bệnh nằm ngay ngắn và thoải mái xuống đất, đầu nghiêng sang 1 bên để giúp những đờm, rãi trong cổ họng (nếu có) chảy ra ngoài, không chảy vào phổi gây bít tắc phổi. – Nới lỏng quần áo giúp người bệnh thông thoáng, khuyên người xung quanh không đứng sát hay gây hoảng loạn cho bệnh nhân. – Cố gắng hỏi và trấn an người bệnh cũng như người xung quanh để xem tình trạng người bệnh được mình mẫn đến đâu, các cử động và phản xạ của cơ thể như thế nào. Sơ cấp cứu tai biến mạch máu não ‘thời gian là các tế bào não” cần thao tác đúng và nhanh nhất có thể. Khi sơ cứu tai biến mạch máu não cho người bệnh, không nên làm những việc sau: – Tự ý bế xốc hay vác, vận chuyển mạnh người bệnh, vì nếu di chuyển không đúng cách sẽ khiến các tia huyết quản trong não bộ vỡ ra rất nguy hiểm. – Cho bệnh nhân ăn hoặc uống bất cứ thứ gì kể cả các loại thuốc vì khi người bệnh đang trong tình trạng khó nuốt rất dễ sặc dẫn đến tắc nghẽn đường thở hoặc viêm phổi. Nhiều người cho người đang bị đột quỵ uống an cung ngưu hoàng hoàn hoặc aspirin nhưng điều này không nên. Vì việc này chỉ làm trì hoãn “thời gian vàng” – thời gian tốt nhất để cấp cứu người bệnh tai biến mạch máu não, mà còn dễ khiến tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn bởi aspirin có thể làm giảm cục máu đông trong trường hợp tai biến tắc động mạch, nhưng cũng có thể gây chảy máu trong nếu là tai biến vỡ mạch máu. Nếu xử trí sai sẽ rất nguy hiểm, người bệnh đã uống aspirin trong ngày thì gia đình cần báo với bác sĩ cấp cứu. Có lòng nhiệt tình cứu giúp người bệnh nhưng sơ cứu tai biến mạch máu não sai cách có thể vô tình đẩy người bệnh rơi vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng hoặc để lại di chứng nặng nề về sau. Vì vậy nếu không biết, bạn hãy bình tĩnh và kết nối với cán bộ nhân viên y tế càng sớm càng tốt. Chọc 10 đầu ngón tay không phải là cách sơ cứu tai biến mạch máu não, tuyệt đối không nên áp dụng cách này. Khi tiếp nhận người bệnh đột quỵ, các nhân viên y tế nhanh chóng thực hiện các thao tác đo để kiểm tra nhịp tim, nhịp thở, mạch đập của người bệnh, khả năng nhận thức, ngôn ngữ, cử động của người bệnh dựa vào tình trạng thực tế của bệnh nhân và gia đình bệnh nhân cung cấp. Tiếp theo đó là một số chỉ định cận lâm sàng để đánh giá đúng thực trạng, phân loại đột quỵ chính xác, nguyên nhân, từ đó giúp đưa ra cách xử trí đúng. Một số cận lâm sàng hay được thực hiện khi cấp cứu người bị tai biến mạch máu não như: Xét nghiệm máu (công thức máu, tốc độ lắng máu, đường máu, ure máu và điện giải đồ, cholesterol huyết tương, phân tích nước tiểu). Chụp cắt lớp vi tính CT scan não hoặc chụp cộng hưởng từ MRI sọ não – mạch não Chọc dò dịch não tủy (trong trường hợp cần thiết).
thucuc
990
Công dụng thuốc Roxenla Roxenla là thuốc kháng sinh có chứa thành phần chính là Azithromycin, các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ hàm lượng 200mg/ 5ml. Để biết thêm thông tin chi tiết về thuốc roxenla chữa bệnh gì? Cách dùng như thế nào? Bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây. 1. Roxenla là thuốc gì? Roxenla là thuốc kháng sinh, trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn. Thuốc được bào chế dưới dạng bột khô pha hỗn dịch uống. Roxenla được đóng gói dạng hộp 1 lọ pha 15ml + 1 cốc đong, 1 thìa đong.Dược lực của Roxenla: Hoạt chất Azithromycin là một kháng sinh bán tổng hợp loại azalide, một phân nhóm của macrolid. Về mặt cấu trúc, thuốc Roxenla khác với Erythromycin bởi sự thêm nguyên tử nitrogen được thay thế nhóm methyl vào vòng lacton. Do đó, về mặt hóa học, nó là một kháng sinh thuộc họ Macrolid phân nhóm Azalide.Thuốc Roxenla có tác dụng diệt khuẩn mạnh bằng cách gắn với Ribosom của vi khuẩn gây bệnh, ngăn cản quá trình tổng hợp protein của chúng. Tuy nhiên, cũng đã có kháng chéo với Erythromycin, vì vậy cần cân nhắc cẩn thận khi sử dụng Azithromycin do đã lan rộng vi khuẩn kháng Macrolid ở Việt Nam.Azithromycin có tác dụng tốt trên các vi khuẩn Gram dương như: Streptococcus,Pneumococcus và Staphylococcus aureus. Azithromycin có tác dụng tốt trên các vi khuẩn Gram âm như: Haemophilus Influenzae, Parainfluenzae, Ducreyi, Moraxella catarrhalis, Acinetobacter, Yersinia, Legionella pneumophila, Bordetella pertussis, Parapertussis, Neisseria gonorrhoeae và Campylobacter sp.. Dược động học của Roxenla:Hấp thu: Roxenla sau khi uống được hấp thu nhanh và sinh khả dụng đường uống khoảng 40%, thức ăn sẽ làm giảm hấp thu thuốc. Phân bố: Thuốc phân bố rộng khắp cơ thể, chủ yếu vào các mô như phổi, amidan, tiền liệt tuyến, bạch cầu hạt và đại thực bào..., cao hơn trong máu nhiều lần. Tuy nhiên nồng độ thuốc trong hệ thống thần kinh trung ương lại rất thấp.Chuyển hoá: Thuốc chuyển hóa trong gan, được đào thải qua mật ở dụng không biến đổi và 1 phần ở dạng không chuyển hoá.Thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu khoảng 6% và trong vòng 72 giờ dưới dạng không biến đổi. 2. Chỉ định dùng thuốc Roxenla Roxenla dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như:Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phổi, viêm phế quản cấp do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae và Moraxella catarrhalis.Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm xoang, viêm họng, viêm amidan và viêm tai giữa.Nhiễm trùng da, mô mềm: Chốc, nhọt, bệnh mủ da do Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes và Streptococcus agalactiae.Nhiễm khuẩn đường sinh dục trừ lậu cầu: Do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae không đa kháng.Lưu ý: Roxenla chỉ nên dùng cho những bệnh nhân dị ứng với Penicilin để giảm nguy cơ kháng thuốc.3. Quá liều thuốc Roxenla. Chưa có nhiều tư liệu nghiên cứu về việc dùng quá liều thuốc Azithromycin, những triệu chứng điển hình quá liều của kháng sinh macrolid thường là giảm khả năng nghe hay là giảm thính lực, buồn nôn, nôn, tiêu chảy và rối loạn tiêu hoá. Xử trí: Hiện tại chưa có biện pháp điều trị đặc hiệu khi quá liều Roxenla. Chỉ có thể xử trí quá liều bằng cách rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ triệu chứng nếu có. Vì vậy hãy báo ngay cho bác sĩ khi dùng quá liều thuốc để được hướng dẫn xử trí đúng cách.4. Liều lượng - Cách dùng thuốc Roxenla. Liều dùng cho người lớn: Nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm trùng hô hấp dưới, nhiễm trùng da và mô mềm: Dùng liều khởi đầu như sau: Ngày đầu tiên uống 1 liều duy nhất 500mg/ lần/ ngày. Sau đó 4 ngày tiếp theo, dùng liều duy nhất 250mg/ lần/ ngày. Liệu trình dùng trong 5 ngày. Với nhiễm khuẩn đường sinh dục hay bệnh lây truyền qua đường sinh dục do nhiễm Chlamydia trachomatis, Haemophyllus duccreyi hoặc Neisseria gonorrhoeae: dùng liều duy nhất 1gam/ lần.Trường hợp người già, bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nhẹ không cần điều chỉnh liều.Liều dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi: Dùng liều duy nhất mỗi ngày: 10mg/ kg/ ngày và dùng trong 3 ngày. Hoặc liều dùng ngày đầu tiên 10mg/ kg/ lần/ ngày. Sau đó 4 ngày tiếp theo là 5mg/ kg /lần/ ngày.Hiện nay, chưa có thông tin về hiệu quả và tính an toàn của Roxenla sử dụng cho trẻ dưới 6 tháng tuổi. Do đó, không nên dùng thuốc Roxenla cho trẻ em ở nhóm tuổi này. Cách dùng: Hoà tan bột thuốc roxenla với 1 ít nước ấm, khuấy đều rồi uống. Uống thuốc khi bụng đói, 1 giờ trước bữa ăn hoặc ít nhất 2 giờ sau khi ăn.Liều dùng trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, liều dùng cụ thể phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý của bệnh nhân và khả năng đáp ứng khi dùng thuốc Roxenla. Người bệnh hãy tuân thủ đúng liều dùng theo chỉ định của bác sĩ. 5. Chống chỉ định Chống chỉ định dùng thuốc Roxenla với bệnh nhân có dị ứng hay phản ứng quá mẫn với nhóm Macrolid. Không dùng Roxenla với các thuốc Ergotamine và Bromocriptine.6. Tương tác thuốc Roxenla với các thuốc khác. Trong quá trình sử dụng thuốc Roxenla, có thể xảy ra hiện tượng tương tác giữa các thuốc với nhau hoặc giữa thuốc với thức ăn hay thực phẩm bảo vệ sức khỏe khác. Điều này sẽ gây ảnh hưởng đến tác dụng và hiệu quả điều trị của thuốc, vì thế để tránh những tương tác bất lợi, bệnh nhân cần cung cấp cho bác sĩ tất cả các loại thuốc kê đơn và không kê đơn trước khi dùng Roxenla. Nên chú ý tương tác với với các thuốc và thực phẩm sau:Khi uống thuốc trong bữa ăn làm giảm sinh khả dụng của thuốc tới 50%.Dẫn chất nấm cựa gà: Không sử dụng đồng thời Roxenla với các dẫn chất nấm cựa gà do Azithromycin có trong thuốc sẽ gây nguy cơ ngộ độc nấm cựa gà.Thuốc kháng acid: Chỉ được dùng Roxenla ít nhất 1 giờ trước hoặc ít nhất 2 giờ sau khi uống thuốc kháng acid.Digoxin, Cyclosporin: Do hoạt chất Azithromycin ảnh hưởng đến chuyển hóa Digoxin, Cyclosporin nên cần theo dõi và điều chỉnh liều (nếu cần) khi dùng đồng thời thuốc Roxenla với các thuốc trên.Thuốc chống đông loại Coumarin: Có thể sử dụng đồng thời Warfarin và Roxenla nhưng vẫn phải theo dõi thời gian chống đông máu của người bệnh.Rifabutin: Giảm bạch cầu trung tính khi dùng phối hợp với Roxenla.Theophylin: Chưa thấy ảnh hưởng dược động học khi dùng phối hợp Roxenla và Theophylin, nhưng để đảm bảo an toàn vẫn phải theo dõi nồng độ của Theophylin khi dùng 2 thuốc này cho người bệnh.Carbamazepin, Cimetidin, Methylprednisolon: Dược chất Azithromycin ít ảnh hưởng đến dược động học của Carbamazepin, Cimetidin và Methylprednisolon.7. Tác dụng phụ của thuốc Roxenla. Thuốc Roxenla được dung nạp tốt ngay sau khi uống. Hầu như tác dụng phụ khi dùng roxenla thường ở thể vừa và nhẹ và đặc biệt có thể hồi phục khi ngưng điều trị.Phản ứng phụ hay gặp nhất là rối loạn tiêu hoá với các triệu chứng: Khó tiêu, đầy hơi, tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, nôn. Ngoài ra, hay gặp phản ứng phụ là giảm thính lực có phục hồi ở một số bệnh nhân dùng thuốc Roxenla kéo dài với liều cao.Hiếm gặp: Rối loạn vị giác, viêm thận, viêm âm đạo, nhức đầu, buồn ngủ, choáng váng, hoa mắt, mệt mỏi, nổi mẩn, phù nề, nhạy cảm ánh sáng và phù mạch ngoại vi.... Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Roxenla và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Roxenla, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Roxenla là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,411
Có nên đi sàng lọc trước sinh không và những ai nên sàng lọc trước sinh Theo các chuyên gia sản khoa, sàng lọc trước sinh là biện pháp quan trọng giúp các cặp vợ chồng sinh con khỏe mạnh, góp phần nâng cao chất lượng dân số. Tuy nhiên, nhiều cặp vợ chồng ở Việt Nam không biết có nên đi sàng lọc trước sinh không và chủ quan, bỏ qua việc sàng lọc trước sinh. Thực tế nhiều trường hợp đã gặp phải hệ quả rất lớn. 1. Lợi ích của sàng lọc trước sinh Sàng lọc trước sinh có vai trò vô cùng quan trọng với thai nhi, đối tượng vẫn còn đang phát triển trong bụng mẹ. Hơn nữa, với cả các bậc cha mẹ, gia đình lẫn xã hội, sàng lọc trước sinh cũng đem lại lợi ích lớn, được khuyến khích nên thực hiện. Cụ thể, những lợi ích của sàng lọc trước sinh có thể liệt kê gồm: Phát hiện sớm những bất thường về sức khỏe cũng như các bệnh lý di truyền, dị tật bẩm sinh Những dị tật di truyền, bẩm sinh do quá trình thụ thai và phát triển thai hoàn toàn có thể phát hiện được qua sàng lọc trước sinh. Phương pháp xét nghiệm tiên tiến nhất NIPT đã giúp sàng lọc được hầu hết các dị tật bẩm sinh thường gặp, từ tuần thai 10. Điều này giúp cho việc can thiệp vào thai nhi có hiệu quả và an toàn hơn. Y học bào thai đang phát triển rất mạnh mẽ. Mới đây, tại Việt Nam đã thực hiện thành công kỹ thuật can thiệp bào thai, có thể can thiệp được nhiều cơ quan của thai nhi. Nhiều dị tật bẩm sinh thai nhi đã được khắc phục, điều trị hiệu quả. Nhưng nếu phát hiện muộn, việc can thiệp khó khăn, đôi khi phải chấp nhận sinh trẻ ra với dị tật sẵn mang. Theo dõi và kiểm tra sức khỏe thai nhi Mang thai là hành trình kì diệu nhưng cũng đầy vất vả của các bậc phụ huynh, nhất là người phụ nữ. Theo dõi và kiểm tra sức khỏe thai nhi qua khám định kỳ, sàng lọc trước sinh giúp mẹ yên tâm và có sự chuẩn bị tốt hơn. Giúp mẹ bầu sinh con khỏe mạnh hơn Bất cứ ông bố bà mẹ nào cũng mong muốn thai nhi phát triển bình thường, con sinh ra khỏe mạnh, thông minh. Nhưng không ai lường trước được những bất thường có thể xảy ra bên trong thai nhi. Vì thế sàng lọc trước sinh để kiểm tra, dự phòng nguy cơ để có biện pháp phòng ngừa, giúp con sinh ra khỏe mạnh hơn. Giúp mẹ chủ động và có kế hoạch chăm sóc thai nhi tốt Sàng lọc trước sinh để kiểm tra các bệnh lý có thể lây truyền từ mẹ sang con, vị trí nằm của thai, kích thước thai nhi,… giúp dự phòng sinh tốt hơn, đảm bảo an toàn cho cả mẹ lẫn con. Đặc biệt nhiều trường hợp thai nhi lớn, mang đa thai, khó sinh cần sinh mổ và lựa chọn nơi sinh đảm bảo hơn. Có thể lựa chọn giải pháp ngưng thai kỳ Nếu thai nhi mắc dị tật bẩm sinh nặng, nguy cơ tử vong sau khi sinh hoặc không thể phục hồi, bác sỹ sẽ có thể đưa lời khuyên ngưng thai kỳ. Quyết định này rất khó khăn, nhưng thực hiện sớm sẽ tốt cho cả cha mẹ lẫn tương lai sau này của bé. Cải thiện chất lượng dân số Những trẻ em sinh ra bị dị tật bẩm sinh nặng và rất nặng trở thành gánh nặng cho cả gia đình và xã hội. Chi phí để điều trị dị tật bẩm sinh với trẻ sau khi sinh rất cao, đặc biệt là dị tật tim bẩm sinh. Hơn nữa, không phải dị tật bẩm sinh nào cũng có thể can thiệp hiệu quả. Trẻ có khi phải sống với dị tật này suốt đời, yêu cầu chế độ chăm sóc đặc biệt từ gia đình và hỗ trợ từ xã hội. Với những lợi ích này, các chuyên gia y tế luôn khuyên phụ nữ mang thai cần thực hiện sàng lọc trước sinh và càng sớm càng tốt. 2. Những ai nên đi sàng lọc trước sinh? Tất cả phụ nữ mang thai đều nên đi sàng lọc trước sinh, đặc biệt các đối tượng có nguy cơ cao thì càng cần thực hiện sớm. Phụ nữ mang thai trên 35 tuổi Phụ nữ mang thai khi càng lớn tuổi thì không những khả năng mang thai thấp mà thai nhi còn có nguy cơ dị tật cao. Do đó, nếu phụ nữ mang thai khi trên 35 tuổi, nên đi sàng lọc trước sinh sớm. Nếu mang đa thai, phụ nữ từ 32 tuổi trở nên thuộc đối tượng nguy cơ cao. Với mẹ bầu trên 40 tuổi thì cần làm xét nghiệm chẩn đoán dị tật chính xác hơn như: chọc ối, sinh thiết gai nhau. Sử dụng thuốc trong thời gian mang thai Trong khi mang thai, mẹ bầu cần rất thận trọng khi sử dụng thuốc, cần tham khảo ý kiến bác sỹ. Đặc biệt, nhiều loại thuốc kháng sinh, giảm đau, trị bệnh tiểu đường chống chỉ định cho phụ nữ mang thai vì nguy cơ gây ngộ độc thai. Nếu không may sử dụng những thuốc này, mẹ hãy sớm đi sàng lọc kiểm tra. Từng sảy thai Những mẹ từng sảy thai, đặc biệt sảy thai trên 3 lần liên tiếp thì càng cần khám thai và sàng lọc thai cẩn thận. Tiền sử gia đình bị dị tật bẩm sinh Nếu người thân của vợ/chồng hoặc con sinh ra trước đó từng mắc hội chứng Down, dị tật chân tay, dị tật tim mạch, bệnh di truyền, sứt môi, hở hàm ếch,… thì thai nhi có nguy cơ cao mắc dị tật di truyền. Phụ nữ mang thai bị biến chứng thai kỳ Mẹ bầu bị bệnh tiểu đường, bệnh thận, bệnh tim, cao huyết áp,… trong thai kỳ thì khả năng thai nhi mắc dị tật cao. Cha/mẹ từng tiếp xúc với phóng xạ Nếu cha/mẹ làm việc trong môi trường nhiều phóng xạ xạ như: Kỹ thuật viên X - quang, Kỹ thuật viên phòng CT, điện tử,… thai nhi cũng có nguy cơ cao bị dị tật bẩm sinh. Nhiễm virus trong thời gian mang thai. Nếu mẹ bầu nhiễm virus, vi khuẩn trong thời gian thai kì, đặc biệt 3 tháng thai đầu thì rất dễ ảnh hưởng đến thai nhi. Đặc biệt các bệnh: Cúm, sởi, thủy đậu, Rubella,… khiến thai nhi nguy cơ cao bị dị tật bẩm sinh, tăng biến chứng, tăng nguy cơ sảy thai, sinh thai non.
medlatec
1,125
Nhân giáp 2 thùy là gì? Có những loại nào? Hai thùy tuyến giáp xuất hiện nhân là một bệnh lý tương đối phổ biến hiện nay, tùy từng trường hợp mà nhân có thể độc hoặc không. Vậy nhân giáp 2 thùy là gì, nguyên nhân do đâu, xử trí thế nào, bài viết sau sẽ giúp bạn có được lời giải đáp. 1. Tổng quan về nhân 2 thùy Tuyến giáp 1.1. Nhân tuyến giáp là gì? Tuyến giáp nằm ở trước cổ, có 2 thùy (phải và trái) áp vào mặt trước của sụn giáp và trên khí quản, nối với nhau bằng một eo hình con bướm. Nhân giáp là hiện tượng xuất hiện nhân trong tuyến giáp do kết quả của sự tăng sinh mô tế bào. Tùy thuộc vào loại tế bào tạo thành nhân mà nó có thể gây ra tình trạng lành tính hoặc ác tính của nhân. Có 2 loại nhân giáp: đặc hoặc nang rỗng. Có thể xuất hiện tình trạng đơn nhân hoặc đa nhân. 1.2. Nguyên nhân sinh ra nhân tuyến giáp Mặc dù đến nay nguyên nhân chính xác khiến nhân giáp hình thành vẫn chưa thể tìm ra nhưng những yếu tố sau được xem là nguy cơ chính gây ra bệnh: - Tế bào nang bình thường không đồng nhất về chức năng, chủ yếu do di truyền. - Giới tính: nguy cơ mắc bệnh nhân tuyến giáp thường cao hơn ở nữ giới. - Bướu đang trưởng thành có sự bất thường về chức năng và cấu trúc. - Sai sót bẩm sinh của tổng hợp hormone tuyến giáp. - Tăng hoạt tự nhiên các chất tuyến giáp. - Thiết iod. - Hút thuốc lá. - Sử dụng một số loại thuốc. - Nhiễm trùng, viêm tuyến giáp tự miễn. - Tiếp xúc với chất phóng xạ. - Suy giáp, cường giáp. - Gien. 1.3. Dấu hiệu nhận biết bệnh nhân tuyến giáp Đa phần các trường hợp bị nhân tuyến giáp đều không có triệu chứng gì đặc biệt, chỉ phát hiện qua thăm khám định kỳ hoặc trong quá trình xét nghiệm khi điều trị bệnh lý khác. Một số trường hợp bệnh nhân để ý quan sát kỹ sẽ phát hiện các dấu hiệu sau: - Nuốt vướng, hồi hộp, người nóng, trống ngực, có cảm giác vùng tuyến giáp bị đè, rối loạn tiêu hóa, sút cân,... - Mắt lồi, tăng nhanh nhịp đập tim, tay run, sờ thấy tuyến giáp có nhân chắc và di động nhưng không đau. - Có hiện tượng tắc nghẽn khoang lồng ngực do kích thước nhân gia tăng với các dấu hiệu: khó thở, nghẹt thở, ho, buồn ngủ, thở hụt hơi, phù mặt, phù cổ,... - Hiếm gặp: tê liệt dây thần kinh hoặc các triệu chứng Horner do chèn ép kéo dài dây thần kinh thanh quản. 2. Nhân giáp 2 thùy là gì? 2.1. Thế nào là nhân giáp 2 thùy? Hiện nay cho thấy có rất nhiều bệnh lý khác nhau ở tuyến giáp nên không phải ai cũng có kiến thức đầy đủ về tất cả bệnh lý này. Cũng chính vì thế mà có không ít người băn khoăn nhân giáp 2 thùy là gì? Nhân giáp 2 thùy là hiện tượng quan sát thấy cả 2 thùy của tuyến giáp đều có nhân. Có thể là nhân độc hoặc không độc tùy vào tình trạng bệnh của từng người nhưng chủ yếu là không độc. Sự xuất hiện của nhân khiến cho cấu trúc tuyến giáp thay đổi, phần chức năng hoạt động của tuyến này thì có thể thay đổi hoặc không. Tuy rất hiếm nhưng cũng có trường hợp nhân giáp 2 thùy xuất phát từ viêm tuyến giáp hoặc sau các đợt nhiễm virus. 2.2. Phương pháp xác định nhân 2 thùy tuyến giáp lành hay ác tính Để xác định nhân giáp 2 thùy là ác tính hay lành tính chủ yếu thông qua sự kết hợp của các biện pháp: khám lâm sàng, siêu âm tuyến giáp và xét nghiệm tế bào. Trong đó: siêu âm giúp xác định vị trí, kích thước, số lượng nhân; xét nghiệm tế bào giúp chẩn đoán chính xác tình trạng lành hoặc ác tính. Đối với xét nghiệm tế bào, một thủ thuật nhỏ sẽ được thực hiện để lấy nhân giáp soi dưới kính hiển vi để nhận biết tình trạng lành/ác của nhân. 2.3. Các loại nhân giáp 2 thùy Đa nhân Tuyến giáp đa nhân 2 thùy tức là cả 2 thùy của tuyến giáp đều bị tổn thương do sự xuất hiện của nhiều nhân. - 2 thùy tuyến giáp đa nhân không độc Những trường hợp này, mặc dù tồn tại nhiều nhân nhưng chúng không ảnh hưởng đến chức năng sản xuất hormone của tuyến giáp. - 2 thùy tuyến giáp đa nhân độc Đây là hiện tượng đa nhân giáp có khả năng sản xuất hormone độc lập với tuyến giáp sinh ra cường giáp. Đơn nhân - 2 thùy tuyến giáp đơn nhân lành tính + Adenoma Đây là những khối u lành tính dạng nhú hoặc nang, phát sinh từ biểu mô nang tuyến giáp. So với các mô tuyến giáp lân cận thì nó khác về mặt mô học và thường là khối u đơn độc, đồng nhất. + Nhân giáp tăng sinh Do sự hiện diện của số lượng tế bào quá mức mà gây ra tình trạng nhân giáp 2 thùy tăng sinh. Nó có dạng nhú và lượng keo có trong mẫu. + Nang Có khoảng 15 - 25% nhân tuyến giáp là nang và được chẩn đoán khi hút dịch một nốt tuyến giáp đơn độc. Nhân này chủ yếu do nang tuyến giáp bình thường thoái hóa mà ra, chấn thương hoặc xuất huyết nang, dị dạng nhánh liên quan tuyến giáp, hoại tử u tuyến. + Viêm giáp Viêm tuyến giáp Hashimoto là dạng bệnh tự miễn với dấu hiệu điển hình là suy giáp và bướu cổ. Viêm giáp bán cấp do virus là chủ yếu. Viêm giáp nhiễm trùng là dạng áp xe do vi khuẩn hoặc nấm gây ra. - 2 thùy tuyến giáp đơn nhân ác tính Chủ yếu gồm các dạng bệnh sau: + U quái. + Ung thư biểu mô nhú. + Sarcoma. + Nang Adenoma. + Ung thư biểu mô tế bào. + Lymphoma tuyến giáp tiên phát. + Ung thư biểu mô kém biệt hóa. + Hurtle. 2.4. Những vấn đề cần lưu ý Bệnh lý nhân giáp 2 thùy thường được chẩn đoán thông qua thăm khám thực thể, tiền sử bệnh, xét nghiệm máu, siêu âm, sinh thiết. Để điều trị bệnh thường áp dụng các phương pháp: iod phóng xạ, thuốc hoặc phẫu thuật. Hiện nay, nhờ sự phát triển của y học hiện đại nên những trường hợp tuyến giáp 2 thùy đa nhân thường được điều trị bằng laser hoặc sóng cao tần mà không cần phẫu thuật. Đặc biệt, trường hợp có khối u ác tính thì sẽ phải cắt bỏ toàn bộ tuyến giáp. Mặc dù bệnh nhân giáp 2 thùy không phải quá nguy hiểm nhưng tốt nhất nên được phát hiện để điều trị càng sớm càng tốt, đạt hiệu quả cao, tránh được những hệ lụy không tốt cho sức khỏe. Nếu bỗng nhiên thấy cổ họng xuất hiện khối u sưng phù thì khả năng bị nhân giáp 2 thùy là rất cao. Lúc ấy, việc bạn phải làm là gì, hãy đến ngay bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh của mình.
medlatec
1,229
Thông tin tổng quan test hơi thở - Cẩm nang vàng để xua tan nỗi lo ung thư dạ dày Bên cạnh kỹ thuật phổ biến như clo test qua nội soi, sinh thiết làm giải phẫu bệnh, nuôi cấy mô bệnh học thì phương pháp test hơi thở với nhiều ưu điểm giúp phát hiện tình trạng nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (HP) được xem là “chìa khóa vàng” giúp bạn xua tan nỗi lo ung thư dạ dày. Vi khuẩn HP thủ phạm chính gây ung thư dạ dày Theo thống kê có khoảng 70% người Việt Nam bị nhiễm vi khuẩn HP. Đây là nguyên nhân chính gây ra tình trạng viêm loét dạ dày, tá tràng, từ đó có thể dẫn tới ung thư dạ dày. Quá trình lây nhiễm xảy ra khi sử dụng thức ăn hay nước uống không đảm bảo vệ sinh, có chứa vi khuẩn. Điều đáng nói là vi khuẩn HP chủ yếu lây qua đường ăn uống, nước bọt, phân, dịch tiêu hóa,…. Tổ chức Ung thư Quốc tế xem vi khuẩn HP như là thủ phạm số một gây ra ung thư dạ dày và khuyến cáo rằng không có HP sẽ làm giảm ung thư dạ dày. Cần phải khẳng định rằng vi khuẩn HP là một trong các nguyên nhân dẫn đến ung thư dạ dày, nhưng không phải cứ có vi khuẩn HP là bị ung thư dạ dày. Vì vậy, phát hiện sớm và điều trị kịp thời vi khuẩn HP có vai trò quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe hệ tiêu hóa và phòng tránh được những biến chứng nguy hiểm của vi khuẩn HP. Test hơi thở HP - chìa khóa vàng xua tan nỗi lo ung thư dạ dày Test hơi thở HP là gì? Test thở 13C hoặc 14C còn gọi là xét nghiệm hơi thở ure 13C, 14C (13C- urea breath test: UBT) là kỹ thuật không xâm lấn (non-invasive), dựa trên nguyên tắc là người bệnh sẽ được uống 1 viên thuốc hoặc 1 dung dịch có chứa Urea gắn phân tử Carbon đồng vị C13. Nếu có HP trong dạ dày thì HP sẽ tạo ra men urease và thủy phân Urea trong thuốc uống vào thành Amoniac và khí Carbonic. Khí Carbonic với phân tử C13 hoặc C14 này được hấp thu vào máu và đào thải qua phổi. Người ta sẽ đo lượng C13 hoặc C14 thải ra trong hơi thở của người thử, từ đó xác định được vi khuẩn HP có hoạt động (sinh ra urease) trong dạ dày không. Ưu điểm của phương pháp test hơi thở Độ chính xác cao; Dễ thực hiện tại đơn vị, phòng khám, cũng như tại nhà; Cách lấy mẫu đơn giản không gây kích thích khó chịu cho bệnh nhân; An toàn và có thể sử dụng được cho cả trẻ em dưới 8 tuổi và phụ nữ mang thai; Thời gian thực hiện chỉ mất 30 phút, giúp người bệnh tiết kiệm thời gian chờ đợi và bớt các thủ tục hành chính rườm rà. Quy trình thực hiện test hơi thở Bước 1: Bệnh nhân thổi đều từng lần một vào trong túi/ thẻ xét nghiệm lần 1 trước khi uống thuốc Bước 2. Bệnh nhân uống 1 viên thuốc C13 hoặc C14 với 1 lượng nước vừa, sau đó nằm nghiêng trái và ngồi dậy trong vòng 20 phút. Bước 3: Bệnh nhân thổi đều từng lần một vào trong túi/ thẻ xét nghiệm lần 2 Bước 4: Đưa túi/ thẻ xét nghiệm vào máy, máy tự động cho ra kết quả trong 250 giây. Những ai nên thực hiện test hơi thở? Loét/ tiền sử bị loét dạ dày tá tràng. Đã từng được chẩn đoán viêm teo niêm mạc dạ dày/ dị sản ruột/ loạn sản. Được chẩn đoán U lympho dạ dày. Được chẩn đoán chứng khó tiêu chức năng. Được sử dụng NSAIDs hoặc ASA lâu ngày. Sau cắt hớt niêm mạc dạ dày/ cắt dạ dày. Thiếu hụt vitamin B12 chưa rõ nguyên nhân. Thiếu máu, thiếu sắt chưa rõ nguyên nhân. Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn. Gia đình (bố mẹ, anh chị em ruột) có người bị ung thư dạ dày Điều kiện thực hiện: Dừng kháng sinh hoặc bismuth ít nhất 4 tuần. Dừng các thuốc giảm tiết dịch acid dạ dày (PPIs), thuốc bọc niêm mạc dạ dày ít nhất 2 tuần. Bệnh nhân không ăn uống trước khi thực hiện ít nhất 4 tiếng. TS Trần Việt Tú - Chủ nhiệm Bộ môn Nội Tiêu hóa, Học viện Quân Y; PGS. TS Nguyễn Thúy Vinh - Nguyên Phó Giám đốc, kiêm Giám đốc Trung tâm Tiêu hóa, Bệnh viện E, Nguyên Giảng viên cao cấp, Chủ nhiệm Bộ môn Điều dưỡng và huấn luyện kỹ năng, Khoa Y dược, Đại học Quốc gia Hà Nội; Th S. BS Phí Thị Quang; BSCKI. Lê Văn Khoa, BS Bùi Văn Long… giúp chẩn đoán nhanh chóng, chính xác bệnh. Đặc biệt, khách hàng kiểm tra hơi thở được thực hiện trên máy HUBT- 20 của hãng Headway, công nghệ Úc; sử dụng đồng vị carbon 13C trong test hơi thở chẩn đoán vi khuẩn HP giá trị chẩn đoán rất cao (> 95%) vừa đảm bảo an toàn cho người bệnh.
medlatec
856
Nhận biết dấu hiệu sởi ở trẻ - Khi nào cần đưa đi khám? Sởi là căn bệnh nguy hiểm và có tốc độ lây lan nhanh. Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm. Đáng lo ngại là sởi không chỉ xuất hiện ở người lớn mà còn xuất hiện nhiều ở trẻ em. Vì vậy, nhận biết dấu hiệu sởi ở trẻ là điều mà bố mẹ nào cũng cần biết để hạn chế các vấn đề nguy hiểm có thể xảy ra cho bé. 1. Tìm hiểu chung về bệnh sởi Thông thường, bệnh sởi thường xuất hiện vào mùa đông và mùa xuân, khí hậu mát mẻ. Tuy nhiên, trong vài năm trở lại đây, bệnh có dấu hiệu xuất hiện quanh năm. Sởi là căn bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây từ người sang người qua đường hô hấp, thông qua dịch tiết mũi họng của người bị sởi khi hắt hơi hoặc ho thoát ra ngoài không khí. Bệnh này rất dễ lây lan, đặc biệt là những nơi đông đúc như trường học, bệnh viện, khu dân cư,... Đây là nguyên nhân chính khiến dịch sởi bùng phát. Trẻ em và người có sức đề kháng kém là hai đối tượng thường nhiễm sởi nhất. Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời, sởi có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như viêm tai giữa, tiêu chảy, viêm phổi, viêm não, thậm chí còn gây tử vong cho người bệnh. Vì thế, chúng ta không được chủ quan khi gặp phải tình trạng này. Theo thống kê của Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, trong năm 2018 Việt Nam có tới 1794 ca nhiễm sởi, con số này lớn gấp 8.4 lần so với năm 2017 là 214 ca. Ngoài ra, chỉ tính riêng 3 tuần đầu tiên của tháng 1 năm 2019, tại các địa phương đã ghi nhận 2441 ca nghi sởi/rubella. Đây là một con số đáng báo động. 2. Nhận biết dấu hiệu sởi ở trẻ Trẻ em là một trong những đối tượng dễ nhiễm sởi nhất, hơn nữa các biến chứng mà sởi gây ra là vô cùng nguy hiểm. Sau thời gian ủ bệnh từ 7 - 21 ngày, các dấu hiệu của bệnh thường biểu hiện đầy đủ và rõ ràng: Trẻ sốt cao trên 39°C Ho khan kéo dài, khàn tiếng, chảy nước mũi, nhiễm trùng đường hô hấp trên, trong miệng xuất hiện các đốm Koplik. Chảy nước mắt; mắt có gỉ, nhèm; mí mắt sưng nề. Có các nốt phát ban nhưng mọc theo thứ tự, đầu tiên ban mọc ở vùng đầu, mặt và cổ; sang ngày thứ 2 lan xuống vùng ngực, lưng và cánh tay; đến ngày thứ 3 vùng bụng, mông, đùi đã xuất hiện các vết ban đỏ; đến khi hết sốt ban mới bắt đầu xuất hiện ở tay. 3. Cách chăm sóc, phòng ngừa bệnh sởi ở trẻ Chế độ chăm sóc Nếu gia đinh đủ điều kiện cách ly và chăm sóc, có thể chăm sóc và điều trị cho trẻ tại nhà. Tuy nhiên, cần chú ý những điều sau: Cách ly riêng trẻ bị nhiễm sởi với các trẻ khác. Nếu sốt cao trên 38.5°C cần cho trẻ uống thuốc hạ sốt nhưng phải theo chỉ định của bác sĩ. Khi chăm sóc trẻ cần đeo khẩu trang, sau mỗi lần tiếp xúc với trẻ cần rửa tay sát khuẩn sạch sẽ. Vệ sinh sạch sẽ cơ thể trẻ hàng ngày. Giữ vệ sinh phòng ốc, đảm bảo luôn thông thoáng, sạch sẽ. Cắt móng tay để tránh tổn thương da bé khi gãi. Nếu trẻ vẫn còn đang bú mẹ thì vẫn tiếp tục cho bú. Chế biến các món ăn mềm, dễ tiêu và phù hợp với khẩu vị của bé. Cách phòng tránh Để bảo vệ trẻ khỏi những biến chứng không mong muốn do sởi gây ra, các tốt nhất là phòng bệnh. Để phòng ngừa bệnh sởi cho trẻ, bố mẹ cần: Tiêm vắc xin: Tiêm vắc xin cho trẻ là biện pháp phòng ngừa bệnh sởi hiệu quả và an toàn nhất. Mũi vắc xin đầu tiên được tiêm khi bé được 9 tháng tuổi, đến khi bé được 18 tháng thì tiêm mũi hai. Ngoài ra, có thể tiêm phòng muộn hơn thời gian trên bởi tiêm phòng muộn không ảnh hưởng tới khả năng miễn dịch bệnh của vắc xin. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ: Tắm rửa sạch sẽ cho bé mỗi ngày, thường xuyên rửa tay bằng nước rửa tay hoặc xà phòng sát khuẩn và hạn chế đưa tay lên mắt, mũi. Ngoài ra, cần vệ sinh miệng, mũi, họng bằng nước muối sinh lý hằng ngày. Giữ vệ sinh môi trường xung quanh: Ngoài việc vệ sinh phòng ốc sạch sẽ, thoáng mát thì cần phải thường xuyên vệ sinh các vật dụng trong gia đình và khu vực vệ sinh chung bằng xà phòng sát khuẩn. Cách ly với trẻ bệnh: Khi phát hiện trẻ bị sởi, cần cách ly riêng trẻ bệnh với trẻ lành để hạn chế nguy cơ lây nhiễm. 4. Khó thở. Trẻ mệt mỏi, chán ăn, tiêu chảy, không muốn chơi, mất tập trung. Toàn thân nổi ban nhưng vẫn chưa có dấu hiệu hạ sốt. Bệnh viện luôn đảm bảo quy trình tiêm chủng theo đúng quy định của Bộ Y tế.
medlatec
889
Trẻ sơ sinh bị tiêu chảy sủi bọt có nguy hiểm? Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là đối tượng có hệ tiêu hóa khá yếu nên rất dễ mắc các bệnh về đường tiêu hóa, trong đó phổ biến là tình trạng bị tiêu chảy sủi bọt. Tình trạng này thường liên quan đến các vấn đề nhiễm trùng đường ruột hoặc dị ứng sữa gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của trẻ. Do đó cha mẹ cần nhận biết sớm nguyên nhân gây ra tình trạng trẻ em bị tiêu chảy để có thể xử trí kịp thời. 1. Trẻ đi ngoài sủi bọt là như thế nào? Việc đi ngoài nhiều lần một ngày với màu phân hoa cà hoa cải ở trẻ sơ sinh là hoàn toàn bình thường. Với trẻ bú sữa mẹ thì thường sẽ đi nặng sau mỗi lần bú, trung bình từ 5-7 lần/ngày. Trẻ sơ sinh uống sữa công thức sẽ có số lần đi tiêu ít hơn, trong khoảng 1-3 lần/ngày. Phân của trẻ sơ sinh kết cấu hơi mềm, màu vàng. Tuy nhiên khi trẻ sơ sinh đi ngoài nhiều gấp 2-3 lần bình thường chính là dấu hiệu cho thấy trẻ bị tiêu chảy. Đặc biệt khi tình trạng phân của trẻ lỏng nước, sủi bọt li ti, nổi bong bóng và có chất nhầy thì khả năng cao là trẻ sơ sinh đang bị tiêu chảy sủi bọt.Hầu hết hiện tượng này xảy ra khi phổ biến ở trẻ trong lứa tuổi từ 0-36 tháng tuổi, do hệ tiêu hóa chưa hoàn thiện và khả năng đề kháng kém. Khi trẻ sơ sinh bị tiêu chảy sủi bọt thường đi kèm với bú ít, thậm chí bỏ bú, trẻ thường xuyên quấy khóc, mệt mỏi. Cần nhanh chóng tìm hiểu nguyên nhân để điều trị cho trẻ, tránh để cơ thể trẻ bị mất nước nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất, tinh thần và trí não. 2. Nguyên nhân gây tiêu chảy sủi bọt ở trẻ sơ sinh Có nhiều nguyên nhân gây nên tình trạng tiêu chảy sủi bọt ở trẻ sơ sinh, cụ thể như sau:2.1 Do rối loạn tiêu hóa. Trẻ sơ sinh bị tiêu chảy sủi bọt có thể là do nhiễm khuẩn đường ruột do vi khuẩn từ môi trường bên ngoài xâm nhập vào cơ thể gây rối loạn tiêu hóa.Trẻ có thể có các triệu chứng như phân nhầy, quấy khóc, đau bụng, sốt, nôn ói và sụt cân. Trẻ sơ sinh có hệ tiêu hóa chưa hoàn thiện nên rất nhạy cảm và có sức đề kháng kém. Điều này khiến trẻ dễ mắc các bệnh về đường tiêu hóa, đặc biệt là rối loạn tiêu hóa do mất cân bằng giữa lợi khuẩn và hại khuẩn khiến nhu động ruột tăng mạnh. Tình trạng mất cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột có thể đến từ việc trẻ ngậm phải núm vú giả, bình sữa không được đảm bảo vệ sinh hoặc thói quen mút tay, chạm tay vào miệng bé của người lớn. Trẻ bú sữa mẹ nhưng mẹ chưa vệ sinh sạch sẽ cũng có thể khiến trẻ bị nhiễm khuẩn đường ruột.2.2 Do rối loạn hấp thu lactose trong sữa công thức. Trẻ sơ sinh dùng sữa công thức dễ gặp phải tình trạng táo bón hơn là tiêu chảy sủi bọt. Tuy nhiên các loại sữa chứa lactose có thể làm kích thích đường ruột của trẻ.Vì hệ tiêu hóa của trẻ còn non yếu nên lượng enzyme lactase không đủ để phân giải lượng đường lactose khiến việc không hấp thu được hết lactose trong sữa làm tăng áp lực thẩm thấu trong lòng ruột gây tiêu chảy sủi bọt. Lúc này cần đưa trẻ đi khám để được tư vấn loại sữa thích hợp với trẻ2.3 Do bú nhiều sữa đầu của mẹ. Sữa đầu của mẹ là lượng sữa tiết ra khi trẻ vừa bắt đầu bú thường chứa ít dưỡng chất, calo và chất béo nhưng lại chứa nhiều nước và lactose (đường sữa). Trẻ sơ sinh bú quá nhiều sữa đầu và không bú đủ sữa sau sẽ không đủ no và muốn bú thường xuyên hơn. Tuy nhiên, bên cạnh đó trẻ bú quá nhiều sữa đầu sẽ dư thừa lượng lactose trong cơ thể gây tiêu chảy sủi bọtĐể hạn chế tình trạng này mẹ nên vắt bỏ bớt sữa đầu để trẻ bú sữa cuối nhiều hơn2.4 Do dị ứng với sữa. Với trẻ bú sữa công thức: có tới 3% trẻ sơ sinh bị dị ứng với protein trong các sản phẩm sữa công thức gây ra tình trạng tiêu chảy sủi bọt ở trẻ sơ sinh. Ngoài ra, khi bị dị ứng với protein sữa, trẻ còn có một số triệu chứng như nôn mửa, phát ban, đau bụng, thậm chí là sốc phản vệVới trẻ bú sữa mẹ: chế độ ăn của mẹ có thể ảnh hưởng đến sữa cho trẻ bú. Trẻ bị dị ứng protein trong sữa mà mẹ lại ăn các sản phẩm sữa bò, phô mai,... sẽ khiến trẻ bị tiêu chảy sủi bọt. Ngoài ra, nếu mẹ ăn thực phẩm chứa nhiều chất béo, không đảm bảo vệ sinh cũng ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ, gián tiếp khiến sữa có những thành phần mà hệ tiêu hóa của trẻ không hấp thu được nên phản ứng bằng tình trạng tiêu chảy sủi bọt2.5 Do thuốc kháng sinh. Một trong những tác dụng phụ khi trẻ sơ sinh dùng thuốc kháng sinh là gây ra tiêu chảy sủi bọt. Lý do là thuốc kháng sinh có thể làm ức chế sự phát triển của lợi khuẩn đường ruột, gây mất cân bằng hệ vi sinh ở ruột trẻ làm rối loạn hệ tiêu hóa.Trường hợp này cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi ngưng thuốc kháng sinh để vừa đảm bảo điều trị vừa giúp trẻ hết tình trạng tiêu chảy sủi bọt. 3. Điều trị đi ngoài sủi bọt ở trẻ sơ sinh Để điều trị tình trạng tiêu chảy sủi bọt ở trẻ sơ sinh đầu tiên cần xác định rõ nguyên nhân rồi mới có hướng xử trí cụ thể và khoa học:Bổ sung nhiều nước, chất lỏng cho trẻ, vì trẻ sơ sinh bị tiêu chảy rất dễ bị mất nước, cần cho trẻ bú nhiều hơn trong ngày để bù nước. Sau mỗi lần trẻ đi ngoài nên cho trẻ uống 50-100ml nước Oresol đã tham khảo ý kiến của bác sĩ. Với trẻ đang bú mẹ hoàn toàn cần điều chỉnh lại chế độ dinh dưỡng của mẹ cho lành mạnh và khoa học hơn. Mẹ nên ăn nhiều rau củ quả, uống nước dừa, sữa dừa,... và tránh ăn đồ chiên xào, nhiều dầu mỡ, không có lợi cho sức khỏe. Với trẻ sơ sinh uống sữa công thức nếu tình trạng tiêu chảy kéo dài nên thay đổi loại sữa để thử xem nguyên nhân tiêu chảy từ đâu. Nên lựa những loại sữa công thức không chứa lactose để giúp trẻ dễ tiêu hóa hơn. Vệ sinh sạch sẽ vật dụng và môi trường sống của trẻ, bao gồm cả núm vú giả, bình sữa, đồ chơi, gối, chăn, khăn,...Người chăm sóc trẻ cần đảm bảo vệ sinh để không lây nhiễm bệnh cho trẻ. Khi bị các bệnh lây nhiễm, không nên tiếp xúc với trẻ. Khi trẻ có các biểu hiện khác thường bên cạnh tiêu chảy sủi bọt như sốt cao, đi cầu phân máu, lừ đừ, mệt mỏi, môi khô, da nhợt nhạt cần đưa trẻ đến bệnh viện để được chữa trị kịp thời.. Các bác sĩ đều được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp, có tâm - tầm, am hiểu tâm lý trẻ.
vinmec
1,311
Lựa chọn bệnh viện nào điều trị vô sinh tốt nhất? Vô sinh là nỗi lo lắng của nhiều cặp vợ chồng hiện nay, tình trạng này xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. Với sự phát triển của y học hiện đại, chúng ta có thể giải quyết vấn đề vô sinh bằng nhiều phương pháp điều trị khác nhau. Để đảm bảo hiệu quả cao, mọi người nên chủ động tìm hiểu và lựa chọn bệnh viện điều trị vô sinh có uy tín và kinh nghiệm. 1. Tìm hiểu chung về tình trạng vô sinh Tình trạng vô sinh được xác định khi các cặp vợ chồng không có thai sau 1 năm, họ thường quan hệ tình dục và không hề sử dụng bất cứ biện pháp tránh thai nào. Đây là nỗi lo lắng của rất nhiều cặp vợ chồng, trong đó những người ngoài 35 tuổi thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Tuy nhiên, theo thống kê trong nhiều năm trở lại đây, tình trạng vô sinh hiếm muộn xuất hiện ngày càng phổ biến ở các cặp vợ chồng trẻ dưới 30 tuổi. Cụ thể, tại Việt Nam, có khoảng 7,7% cặp vợ chồng bị vô sinh, hơn một nửa trong số đó là những người trẻ. Hiện trạng này là vấn đề đáng báo động và mọi người cần quan tâm hơn tới sức khỏe sinh sản. Nếu không may bị vô sinh, hiếm muộn, tâm lý của bạn sẽ chịu nhiều ảnh hưởng, đồng thời tốn thêm tiền bạc và thời gian để điều trị bệnh và tăng cơ hội có thai. 2. Vô sinh hiếm muộn xảy ra vì nguyên nhân nào? Chắc hẳn rất nhiều bạn thắc mắc về nguyên nhân gây vô sinh, nếu nắm được thông tin kể trên, mọi người có thể chăm sóc sức khỏe sinh sản tốt hơn, giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh. Thông thường, vô sinh có thể xảy ra ở cả nam và nữ giới, trong một số trường hợp bác sĩ không thể xác định được nguyên nhân gây bệnh, tuy nhiên trường hợp này khá hiếm. Đối với nữ giới, tình trạng hiếm muộn hoặc vô sinh thường xảy ra do cấu tạo bất thường của tử cung hoặc cổ tử cung. Đây là nguyên nhân chủ yếu khiến chị em khó thụ thai và có em bé, chính vì thế mọi người nên đi kiểm tra sức khỏe định kỳ đề kịp thời phát hiện các vấn đề sức khỏe bất thường. Bên cạnh đó, chúng ta cũng nên quan tâm tới tình trạng ống dẫn trứng và hoạt động của buồng trứng để ngăn ngừa nguy cơ vô sinh. Các chị em phụ nữ nên chủ động đi khám và điều trị khi phát hiện chu kỳ kinh nguyệt diễn ra không đều, mắc bệnh lạc nội mạc tử cung hoặc các vấn đề sức khỏe liên quan tới tuyến giáp,… Bên cạnh đó, người có tiền sử mắc hội chứng buồng trứng đa nang, tắc ống dẫn trứng nên cẩn trọng, họ là đối tượng có nguy cơ vô sinh cao. Trong trường hợp này, bạn nên chủ động tìm hiểu bệnh viện điều trị vô sinh và đi kiểm tra sức khỏe sớm. Nam giới bị vô sinh là do chất lượng tinh trùng không đảm bảo, ví dụ như tinh trùng dị dạng hoặc quá yếu,… Ngoài ra, mọi người không thể chủ quan khi phát hiện tình trạng xuất tinh sớm, xuất tinh ngược trong khi quan hệ tình dục. Về lâu về dài, đây là những nguyên nhân gây vô sinh hiếm muộn đối với đàn ông. 3. Phương pháp điều trị vô sinh cho các cặp vợ chồng Nếu bị vô sinh, hiếm muộn thì khả năng có con của các cặp vợ chồng rất thấp, điều này ảnh hưởng tới hạnh phúc gia đình và tâm lý của họ. Chính vì thế, các bác sĩ đã nghiên cứu và đưa ra nhiều phương pháp điều trị vô sinh, đem lại cơ hội cho những người vô sinh hiếm muộn. Để đạt hiệu quả cao nhất, mọi người cần lựa chọn bệnh viện điều trị vô sinh uy tín và có kinh nghiệm lâu năm. Trên thực tế, tùy vào tình trạng sức khỏe và nguyên nhân gây bệnh của mỗi người, bác sĩ sẽ xây dựng pháp đồ điều trị thích hợp nhất. Trước khi bước vào giai đoạn điều trị, bệnh nhân thường được khám lâm sàng và thực hiện một số xét nghiệm kiểm tra chuyên sâu. Trong một số trường hợp, bệnh nhân sẽ được chỉ định điều trị bằng thuốc, ví dụ như bệnh nhân nữ gặp tình trạng rối loạn trứng hoặc nam giới bị rối loạn cương dương, hormone trong cơ thể mất cân bằng… Trong khi đó, phương pháp phẫu thuật được áp dụng trong một số trường hợp điều trị bằng thuốc không đem lại hiệu quả tốt, hoặc cấu trúc của một số cơ quan có những điểm bất thường. Cụ thể, phụ nữ bị lạc nội mạc tử cung, dính buồng tử cung hoặc viêm dính vòi trứng thường được chỉ định phẫu thuật để tăng khả năng sinh sản. Bên cạnh đó, nam giới khi bị nghẽn ống dẫn tinh cũng nên điều trị bằng phương pháp phẫu thuật. Ngày nay, tại các bệnh viện điều trị vô sinh hàng đầu, bệnh nhân được tư vấn thực hiện các phương pháp hỗ trợ sinh sản ART. Đây là những kỹ thuật hiện đại, giúp tăng khả năng thụ thai thành công. Một số phương pháp thường dùng hiện nay là: bơm tinh trùng vào buồng tử cung, hay còn gọi là kỹ thuật IUI. Ngoài ra nhiều cặp vợ chồng cũng thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm - IVF. Tuy nhiên, các bác sĩ không thể đảm bảo khả năng thành công của các kỹ thuật trên là 100%, chúng ta nên lựa chọn phương pháp phù hợp và kiên trì thực hiện theo hướng dẫn. 4. Bệnh viện điều trị vô sinh uy tín Một vấn đề được quan tâm hàng đầu là các cặp vợ chồng nên lựa chọn bệnh viện điều trị vô sinh nào? Nếu bạn đang băn khoăn thì hãy tham khảo ngay dịch vụ của những đơn vị y tế uy tín. Hy vọng rằng những thông tin kể trên sẽ đem lại tia hy vọng dành cho các vợ chồng vô sinh hiếm muộn. Mọi người nên lựa chọn những bệnh viện điều trị vô sinh có kinh nghiệm để bảo vệ sức khỏe của bản thân.
medlatec
1,101
Công dụng thuốc Pegianin Thuốc Pegianin có thành phần chính là Valsartan và Hydroclorothiazid, được dùng trong điều trị tăng huyết áp cho người lớn từ 18 tuổi trở lên. Cùng tìm hiểu thuốc Pegianin có tác dụng gì trong bài viết dưới đây. 1. Thuốc Pegianin có tác dụng gì? Thuốc Pegianin có thành phần chính là Valsartan và Hydroclorothiazid với hàm lượng lần lượt là 160mg, 25mg. Valsartan là một thuốc đối kháng thụ thể typ I của angiotensin II. Hydroclorothiazid là thuốc lợi tiểu thiazid có tác dụng hạ huyết áp nhờ cơ chế tăng bài tiết natri clorid và nước do ức chế tái hấp thu các natri và clorid ở ống lượn xa. 2. Chỉ định của thuốc Pegianin Thuốc Pegianin được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân trên 18 tuổi, bệnh nhân huyết áp không được kiểm soát đúng mức khi điều trị bằng liệu pháp đơn trị. 3. Chống chỉ định của thuốc Pegianin Thuốc Pegianin chống chỉ định với các đối tượng sau:Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, các thuốc khác là dẫn xuất của sulfonamid.Phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối thai kỳ.Bệnh nhân bị suy gan nặng, xơ gan, ứ mật.Bệnh nhân mắc suy thận nặng. Người bị hạ natri máu, hạ kali máu, tăng canxi và tăng acid uric máu.Sử dụng đồng thời với thuốc đối kháng thụ thể angiotensin hoặc thuốc ức chế men chuyển và aliskiren đối với bệnh nhân mắc đái tháo đường hoặc suy thận có mức lọc cầu thận dưới 60 ml/phút/ I,73m2. 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Pegianin Cách dùng: Thuốc dùng đường uống. Thời điểm dùng thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn, do đó có thể uống thuốc trước, trong hoặc sau ăn.Liều dùng:Người lớn:Liều điều trị: 1 viên 1 lần/ ngày.Người suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy gan ở mức độ nhẹ đến vừa.Chống chỉ định cho bệnh nhân suy gan nặng có kèm theo ứ mật.Người suy thận: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình (tốc độ lọc cầu thận (GER) > 30ml/phút). Do thành phần hydroclorothiazid nên chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận nặng (GFR < 30ml/phút) và vô niệu.Người già: Không cần điều chỉnh liều. Trẻ em (dưới 18 tuổi): Tính an toàn và hiệu quả của Pegianin chưa được xác định ở trẻ em dưới 18 tuổi. Sau khi bắt đầu điều trị cần đánh giá đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân. Nếu huyết áp không được kiểm soát có thể tăng liều sau 1-2 tuần lên tối đa 320mg/25mg/ngày. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Pegianin Tác dụng không mong muốn của thuốc Pegianin có thể xảy ra với tần suất như sau:Thường gặp:Thần kinh trung ương: đau đầu, chóng mặt. Tuần hoàn: đỏ bừng mặt, tăng tần số tim. Tiêu hóa: buồn nôn, nôn. Thận: Tăng urê máuÍt gặp:Tim mạch: Hạ huyết áp, ngất. Nội tiết: Tăng kali máu. Tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn.Máu: thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính. Cơ xương: Đau khớp, đau lưng. Gan: Tăng enzym gan trong máu. Thận: rối loạn chức năng thận, tăng creatinin máu. Hô hấp: ho khan 6. Thận trọng và cảnh báo khi dùng thuốc Pegianin
vinmec
560
Bé trai 20 tháng cao bao nhiêu? Biểu đồ tăng trưởng chiều cao cân nặng của trẻ được xem như một trong những tiêu chuẩn quan trọng giúp cho cha mẹ theo dõi sức khỏe và sự phát triển của con theo từng tháng tuổi. Đối với bé trai 20 tháng tuổi sẽ có sự thay đổi đáng kể so với năm đầu đời. Trong đó, chiều cao của trẻ biểu hiện rõ nhất và có sự khác nhau giữa bé gái. 1. Bé trai 20 tháng tuổi cao bao nhiêu? Biểu đồ tăng trưởng chiều cao cân nặng của trẻ được xem như một trong những tiêu chuẩn quan trọng giúp cho cha mẹ theo dõi sức khỏe và sự phát triển của con theo từng tháng tuổi. Từ 12 đến 24 tháng tuổi là giai đoạn mà hầu hết trẻ mới biết đi phát triển khoảng 10 đến 12 cm và tăng khoảng 2,27 kg.Theo Tổ chức Y tế Thế giới, chiều cao bé trai 20 tháng tuổi trung bình là 85,1cm và cân nặng trung bình là 11,5kg. 2. Chăm sóc bé trai 20 tháng tuổi như thế nào? Bé trai 20 tháng tuổi không chỉ phát triển về thể chất mà còn phát triển các kỹ năng vận động, lời nói, mọc răng,... Con bạn có thể đang học cách đi các bước và một số trẻ có thể đứng bằng một chân khi bám vào tường hoặc ghế. Trẻ 20 tháng tuổi có thể nói từ 50 từ và sẽ sớm bắt đầu hỏi về mọi thứ. Bên cạnh đó, đây cũng là khoảng thời gian trẻ mọc răng hàm dưới thứ hai. Vì vậy, đừng ngạc nhiên nếu buổi đêm trẻ bị gián đoạn giấc ngủ. Những thay đổi này có thể ảnh hưởng tới sự phát triển chiều cao của trẻ. Do vậy, để giúp trẻ phát triển tốt cha mẹ cần hiểu về trẻ hơn để có biện pháp chăm sóc trẻ tốt.2.1. Giấc ngủ cho bé trai 20 tháng tuổi. Hầu hết trẻ 20 tháng tuổi cần ngủ khoảng 11 đến 12 giờ vào ban đêm và cộng với một giấc ngủ ngắn từ 1,5 đến 3 giờ. Vì vậy, tổng cộng thời gian trẻ ngủ là khoảng 13 đến 14 giờ mỗi ngày. Tuy nhiên, trong các đợt mọc răng hoặc mắc bệnh hay một chuyến du lịch có thể là nguyên nhân khiến cho thói quen ngủ của trẻ thay đổi. Vì vậy, hãy xác định nguyên nhân để có thể tìm ra được giải pháp phù hợp giúp con trở lại thói quen ban đầu. Cha mẹ hạn chế cho con xem tivi hay sử dụng các thiết bị điện tử trước khi ngủ. Thay vào đó hãy đọc sách hoặc kể những câu chuyện nhẹ nhàng trước khi ngủ.Khi con bạn thức giấc vào nửa đêm, có thể khó phân biệt đó là do một cơn ác mộng hay một cơn rối loạn giấc ngủ khác và thời gian có thể giúp bạn biết được điều đó. Các bác sĩ cho biết những giấc mơ và ác mộng có xu hướng xảy ra vào nửa sau của đêm. Nếu bạn nghi ngờ bé trai 20 tháng tuổi của mình đã gặp ác mộng, hãy an ủi và xoa dịu để trẻ ngủ trở lại, trấn an rằng bạn sẽ gần gũi và mọi thứ đều ổn. Trong ngày, hãy cẩn thận để con không tiếp xúc với bất kỳ câu chuyện hoặc chương trình nào có thể khiến trẻ sợ hãi và gây ra những cơn ác mộng trong tương lai.2.2. Dinh dưỡng cho trẻ 20 tháng tuổi. Nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ 20 tháng tuổi bao gồm 3 bữa mỗi ngày và có thêm 2 bữa phụ. Trẻ mới biết đi có xu hướng nhận được quá ít canxi, sắt và chất xơ. Ngoài các sản phẩm từ sữa, con bạn có thể nhận được canxi từ các loại thực phẩm như rau lá xanh, bông cải xanh và đậu phụ. Để có chất xơ, bạn có thể cho bé ăn bánh pinto hoặc đậu đã nấu lại, mận khô, chuối và mì ống nguyên cám.Bây giờ tốc độ tăng trưởng của con bạn đang chậm lại và chúng trở nên độc lập hơn, bạn có thể thấy chúng từ chối ăn thường xuyên hơn so với trước đây. Vì vậy, bạn không nên ép trẻ ăn nhưng nên tiếp tục cung cấp nhiều loại thực phẩm lành mạnh và đầy đủ các nhóm thực phẩm. Bé trai 20 tháng tuổi có nhiều sự thay đổi so với năm đầu đời 2.3. Hoạt động cho trẻ 20 tháng tuổi. Trẻ 20 tháng tuổi thể hiện tính độc lập thông qua những công việc và hoạt động đơn giản mà chúng thấy cha mẹ hoặc anh chị làm. Chúng yêu thích các bài hát và học thông qua giờ chơi. Các hoạt động vui chơi, trò chơi và đồ chơi cho bé trai 20 tháng tuổi bao gồm:Vẽ bằng bút màu: Bạn có thể cùng nhau thực hành vẽ một đường thẳng.Gọi tên bộ phận trên cơ thể: Trẻ 20 tháng tuổi nói chung và bé trai 20 tháng tuổi nói riêng có thể gọi tên tối đa 6 bộ phận cơ thể bao gồm đầu, vai, đầu gối và ngón chân.Chơi với các khối: Con của bạn vẫn đang luyện tập các kỹ năng xếp chồng các đồ chơi và có thể xếp tối đa sáu kỹ năng trong số chúng.Cùng nhau làm việc nhà: Ở tuổi này, công việc nhà sẽ giống như một trò chơi, vì vậy hãy để cho trẻ 20 tháng tuổi tự đặt thìa trên bàn, lau các chất bị đổ và quét sàn bằng chổi mini.Tóm lại, 20 tháng tuổi là mốc phát triển quan trọng vì trẻ không chỉ phát triển về thể chất mà còn phát triển các kỹ năng khác như lời nói, tập đi,... Tuy nhiên, biểu đồ tăng trưởng chiều cao cân nặng của trẻ được xem như một trong những tiêu chuẩn quan trọng giúp cho cha mẹ theo dõi sức khỏe và sự phát triển của con theo từng tháng tuổi. Chiều cao bé trai 20 tháng tuổi trung bình là 85,1cm và cân nặng trung bình là 11,5kg. Nếu trẻ thấp dưới mức trung bình, bạn cũng không nên quá lo lắng, có thể bổ sung thêm các vi chất cần thiết như: Kẽm, selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),...com) và đặt hẹn với các bác sĩ, chuyên gia Nhi - Dinh dưỡng khi cần tư vấn nhé.
vinmec
1,108
Công dụng thuốc Alphatab Thuốc Alphatab thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng viêm không steroid, thuốc điều trị gout và các bệnh liên quan đến xương khớp. Thuốc có thành phần alphachymotrypsin được bào chế ở dạng viên nén. Trong quá trình điều trị với thuốc Alphatab có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Alphatab người bệnh cần tìm hiểu thông tin kỹ lưỡng và tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Alphatab Thuốc Alphatab là thuốc gì. Thành phần Alphachymotrypsin của thuốc là enzyme thuỷ phân protein được điều chế bằng cách hoạt hóa chymotrysinogen chiết xuất từ tụy bò. Hợp chất này thuỷ phân protein với các tác dụng xúc tác chọn lọc các liên kết peptide ở liền kề các acid amin có nhân thơm. Enzyme này ngoài ra còn được sử dụng trong nhãn khoa để làm tan dây chằng mảnh dẻ treo thuỷ tinh thể giúp loại bỏ dễ dàng nhân mắt đục trong báo và giảm chất thương cho mắt. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Alphatab Thuốc Alphatab chỉ định trong trường hợp kháng viêm với các điều trị phù nề sau chấn thương hoặc mổ như tổn thương mô mềm, chấn thương cấp, bong gân, khối tụ máu, tan máu bầm, nhiễm trùng, phù nề mi mắt chuột rút, chất thương do thể thao. Ngoài ra, thuốc Alphatab còn giúp làm lỏng các dịch tiết ở đường hô hấp trên của những người mắc bệnh hen, viêm phế quản, các bệnh phổi và viêm xoang.Tuy nhiên thuốc Alphatab cũng chống chỉ định với một số trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc. Và thuốc Alphatab chống chỉ định với bệnh nhân giảm alpha1antitrypsin hoặc những bệnh nhân phổi tắc nghẽn mãn tính, khí phế thũng, hội chứng thận hư... 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Alphatab Thuốc Alphatab điều trị kháng viêm, phù nề sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật và giúp làm lỏng các dịch tiết của đường hô hấp trên. Thuốc Alphatab sử dụng bằng đường uống với liều khuyến nghị cho điều trị các bệnh lý nêu trên là 2 viêm tương đương với 4.2mg hay 4200 đơn vị chymotrypsin USP hay 21 microkatal, và dược sử dụng từ 3 đến 4 lần mỗi ngày.Thuốc Alphatab có thể sử dụng ngậm dưới lưỡi từ 4 đến 6 viên mỗi ngày và được chia làm nhiều lần. Tuy nhiên, người bệnh phải chú ý đảm bảo thuốc tan dần ở dưới lưỡi.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Alphatab chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Alphatab, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ. 4. Xử trí quên liều và quá liều của thuốc Alphatab Nếu quên liều Alphatab hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Alphatab quên và liều tiếp theo quá gần nhau hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Alphatab, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Alphatab quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu của không mong muốn cần đưa người bệnh đi cấp cứu hoặc đến gặp bác sĩ điều trị ngay lập tức. Tuy nhiên, người nhà có thể áp dụng một số biện pháp xử lý sơ bộ khi ngộ độc thuốc Alphatab như: rửa dạ dày, gây nôn. 5. Tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc Alphatab Thuốc Alphatab có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thuốc Alphatab có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Alphatab gây ra bao gồm: rối loạn đường tiêu hóa với tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu và buồn nôn, đầy hơi, màu sắc, mùi và độ rắn của phân có sự thay đổi, ... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Alphatab. Và thông thường những phản ứng phụ do thuốc Alphatab có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, với một số trường hợp thì thuốc Alphatab có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiên trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Alphatab hoặc có thể lâu hơn trong vòng 1 vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: phản ứng dị ứng như đỏ da... người bệnh nên ngừng sử dụng thuốc Alphatab và cần được đưa đi hỗ trợ y tế ngay lập tức.Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc AlphatabĐối với phụ nữ có thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Alphatab. Cần được tư vấn từ bác sĩ đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Thuốc Alphatab có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy để tránh tình trạng ngày người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thảo dược...Không nên sử dụng thuốc Alphatab với acetyle- làm tan đờm ở phổi hoặc phối hợp với thuốc kháng đông, vì có thể gia tăng hiệu lực của các loại thuốc này.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Alphatab, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất.
vinmec
1,023
Nội soi dạ dày để làm gì? Các phương pháp nội soi Nội soi dạ dày là được ứng dụng phổ biến trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý ống tiêu hóa trên, trong đó có ung thư dạ dày. Nhiều người vẫn luôn thắc mắc về ý nghĩa của kỹ thuật thăm dò chức năng này và các phương pháp thực hiện. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các thông tin về nội soi dạ dày, bao gồm vai trò, phương pháp và điều cần lưu ý. 1. Khái niệm nội soi dạ dày Nội soi dạ dày còn được gọi là nội soi bao tử, hay nội soi đường tiêu hóa trên. Đây là kỹ thuật dùng để kiểm tra niêm mạch phần trên ống tiêu hóa, gồm thực quản, dạ dày và tá tràng. Ống nội soi mềm có gắn camera và nguồn sáng sẽ được bác sĩ đưa vào thực quản uống dạ dày thông qua đường mũi hoặc miệng. Nội soi bao tử giúp kiểm tra đường tiêu hóa trên, gồm thực quản, dạ dày và tá tràng 2. Nội soi dạ dày để làm gì? Kỹ thuật thăm dò chức năng này được chỉ định trong các trường hợp dưới đây: 2.1. Phát hiện bệnh lý đường tiêu hóa trên Người bệnh được chỉ định nội soi để đánh giá các triệu chứng bất thường như: ợ chua, khó nuốt, đau bụng trên dai dẳng, sụt cân bất thường,… Đây là giải pháp hiệu quả nhất để xác định nguyên nhân chảy máu thực quản, dạ dày, tá tràng. Nội soi bao tử còn phát hiện tình trạng viêm loét hoặc polyp, khối u tại ống tiêu hóa trên. Khả năng chẩn đoán bệnh lý của nội soi được đánh giá là chính xác hơn chụp X-quang. Bên cạnh đó, nội soi còn giúp chẩn đoán tình trạng nhiễm vi khuẩn Hp thông qua sinh thiết và thực hiện test. 2.2. Nội soi dạ dày chỉ điểm ung thư từ rất sớm Ung thư đường tiêu hóa trên có thể được phát hiện từ giai đoạn sớm nhờ nội soi. Đặc biệt với công nghệ dải tần ánh sáng hẹp NBI 5P, hiệu quả chẩn đoán còn được nâng cao vượt trội. Ánh sáng dải tần hẹp NBI giúp quan sát sắc nét lớp niêm mạc và hệ thống mao mạch dưới niêm mạc. Đồng thời công nghệ này còn phóng đại hình ảnh hàng trăm lần, cho hình ảnh chi tiết nhất. Kết hợp với kỹ thuật giả lập nhuộm màu mô, tình trạng lành tính và ác tính sẽ được phân biệt rõ nét. Bác sĩ có thể dễ dàng lấy mẫu sinh thiết để làm xét nghiệm mô bệnh học. Đây là cách duy nhất để xác định tế bào ung thư dạ dày, độ chính xác rất cao. Nội soi giúp phát hiện ung thư đường tiêu hóa trên từ giai đoạn sớm 2.3. Điều trị bệnh lý thực quản, dạ dày, tá tràng Không dừng lại ở phát hiện và chẩn đoán bệnh, nội soi đường tiêu hóa trên còn có khả năng điều trị nhiều bệnh lý. Trong quá trình nội soi, bác sĩ có thể lấy các dị vật nuốt phải, cầm máu trong xuất huyết tiêu hóa, nong thực quản, loại bỏ polyp hay khối u,… Các phương pháp can thiệp điều trị qua nội soi đều ít xâm lấn, an toàn và hiệu quả. Người bệnh không cần thực hiện phẫu thuật mở, giảm nhu cầu truyền máu. Nhờ đó, người bệnh nhanh chóng hồi phục sức khỏe và trở lại cuộc sống sinh hoạt bình thường. Đặc biệt, ung thư đường tiêu hóa trên có thể điều trị hiệu quả nhờ phương pháp cắt hớt niêm mạc hiện đại can thiệp qua nội soi. 3. Đối tượng được khuyến cáo thực hiện nội soi Sau đây là các trường hợp nên thực hiện nội soi bao tử: – Đau bụng vùng thượng vị (vùng trên rốn), đau bụng không rõ nguyên nhân. – Sụt cân không rõ lý do. – Trào ngược thức ăn, nuốt nghẹn, buồn nôn nhất là sau khi ăn. – Đầy hơi, khó tiêu, ợ chua, ợ nóng. – Khả năng hấp thu kém kể cả khi ăn uống đầy đủ. – Có biểu hiện thiếu máu; nôn ra máu; đại tiện phân đen hoặc lẫn máu. – Đau vùng ngực nhưng không liên quan đến vấn đề tim mạch. – Đang mắc các bệnh lý tại đường tiêu hóa trên, gồm thực quản, dạ dày, tá tràng. – Người có nguy cơ mắc polyp có yếu tố gia đình cũng là đối tượng nên chủ động nội soi. – Đang sử dụng một số loại thuốc ảnh hưởng đến dạ dày như thuốc chống viêm, thuốc giảm đau. Ngoài ra, những người muốn sàng lọc sớm ung thư đường tiêu hóa trên cũng nên thực hiện nội soi ngay cả khi không có triệu chứng bất thường. 4. Các phương pháp nội soi thực hiện 4.1. Nội soi tiêu chuẩn Ống nội soi được đưa vào dạ dày qua đường miệng khi người bệnh hoàn toàn tỉnh táo. Phương pháp này có thể gây đau và khó chịu cho người bệnh. Nhiều người e ngại không dám nội soi lần hai vì ám ảnh cảm giác buồn nôn khi ống nội soi chạm vào lưỡi gà – vòm khẩu cái. Tuy nhiên, người bệnh sẽ cảm thấy dễ chịu hơn nếu thả lỏng, giữ tâm lý thoải mái và tân thủ các chỉ dẫn của nhân viên y tế. Ngoài ra, sự khéo léo và chính xác của bác sĩ và ekip nội soi cũng giúp hạn chế tối đa cảm giác đau hay khó chịu cho người bệnh. 4.2. Nội soi dạ dày qua đường mũi Ở phương pháp này, ống nội soi được đưa qua lỗ mũi đã được xịt tê để thăm khám đường tiêu hóa trên. Người bệnh vẫn tỉnh táo nhưng lại không hề cảm thấy khó chịu hay đau đớn. Lý do là bởi ống nội soi không chạm vào đáy lưỡi hay vòm họng, không gây cảm giác kích thích nào cho người bệnh. 4.2. Nội soi không đau Phương pháp này thực hiện đưa ống nội soi vào đường miệng khi người bệnh đã ngủ an thần. Người bệnh được gây mê trong thời gian ngắn với lượng thuốc mê ít nên có thể tỉnh táo ngay khi kết thúc nội soi. Khi đã được gây mê, người bệnh không hề có cảm giác buồn nôn, khó chịu hay đau đớn. Thay vào đó, người bệnh có trải nghiệm nội soi êm ái, tâm lý rất thoải mái và nhẹ nhàng. Nội soi không đau đang là lựa chọn được đông đảo người bệnh lựa chọn thực hiện 5. Những điều cần lưu ý 5.1. Trước khi thực hiện nội soi – Dạ dày cần trống rỗng để đảm bảo hiệu quả và an toàn khi thực hiện thăm dò. Người bệnh cần nhịn ăn ít nhất 6 tiếng, nhịn uống ít nhất 2 tiếng trước nội soi. – Thông báo cho bác sĩ về các triệu chứng đang gặp phải, các loại thuốc hiện đang sử dụng để điều trị. – Cung cấp đầy đủ thông tin về tiền sử dị ứng, tiền sử bệnh lý cho bác sĩ. – Ngừng sử dụng một số loại thuốc như thuốc bọc niêm mạc dạ dày, thuốc chống đông theo chỉ định của bác sĩ. – Giữ tâm lý thoải mái, thực hiện đúng những điều được nhân viên y tế hướng dẫn. Nhờ đó, quá trình nội soi sẽ thuận lợi và hạn chế trải nghiệm khó chịu. 5.2. Sau khi thực hiện nội soi – Người bệnh nên ăn các thực phẩm mềm, loãng, để nguội sau khi nội soi để tránh là tổn thương niêm mạc ống tiêu hóa. – Người bệnh nội soi không đau cần lưu viện nghỉ ngơi và theo dõi đến khi hết tác dụng của thuốc mê. – Người bệnh có thể cảm thấy hơi đau họng, đầy bụng do không khó đưa vào dạ dày. Những cảm giác này sẽ biến mất rất nhanh nên người bệnh không cần lo lắng. – Người bệnh nội soi không đau nên đi cùng người nhà để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông.
thucuc
1,412
Bệnh viêm phế quản cấp là gì bệnh gây các triệu chứng khó chịu Viêm phế quản cấp là bệnh lý về đường hô hấp thường gặp, bệnh gây các triệu chứng khó chịu như ho, sốt, người mệt mỏi,..bệnh viêm phế quản cấp nếu không điều trị dứt điểm có thể gây biến chứng làm suy hô hấp. Vậy bệnh viêm phế quản cấp là gì? Làm thế nào để phòng ngừa bệnh? Viêm phế quản cấp tính là gì? Hình ảnh giải phẫu uống phế quản bình thường và ống phế quản viêm Viêm cấp tính niêm mạc cây phế quản được gọi là viêm phế quản cấp, viêm phế quản được tạo thành từ các ống gồm phế quản thùy và tiểu phế quản tận, giữ chức năng dẫn khí. Khi các ống này bị nhiễm trùng, niêm mạc phế quản sẽ bị phù nề, xung huyết, bong các biểu mô phế quản, hình thành lớp đờm mủ bao phủ niêm mạc phế quản, khó thông khí dẫn đến hiện tượng khó thở ở người bệnh. Bệnh viêm phế quản cấp có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nào nhưng phổ biến gặp nhất ở trẻ nhỏ và người lớn tuổi, những người có thể trạng yếu. Nguyên nhân gây bệnh viêm phế quản Viêm phế quản thường do nhiễm vi khuẩn (phế cầu, liên cầu, H. influenza, M. catarrhalis), nhiễm virus thường gặp như: adenovirus, parainfluenzae virus,..các loại vi khuẩn, virus này xâm nhập gây nhiễm trùng đường hô hấp trên, người bệnh khởi phát bị viêm mũi, viêm VA, viêm amidan, viêm xoang, viêm họng… Những người vừa mắc bệnh sởi, cúm, ho gà thường bị viêm phế quản cấp Ngoài ra, yếu tố môi trường cũng tác động làm phát triển bệnh như: các khí bụi công nghiệp, không khí quá khô hoặc quá ẩm, khí độc clo, amoniac, khói thuốc lá, thời tiết thay đổi đột ngột, Ai dễ mắc bệnh viêm phế quản cấp: Khói bụi, khói thuốc là những tác nhân gây bệnh viêm phế quản cấp Người có thể trạng kém, trẻ còi xương, suy dinh dưỡng, trẻ sinh non, người cao tuổi Người nghiện thuốc lá dễ bị viêm phế quản cấp và lâu dần bệnh tiến triển thành mạn tính Ứ đọng phổi do suy tim Người mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản có thể bị viêm phế quản cấp khi acid trong dạ dày bị trào vào phế quản. Dấu hiệu nhận biết bệnh Dấu hiệu khởi phát của người bệnh viêm phế quản cấp là bị viêm đường hô hấp trên, người bệnh có triệu chứng khó chịu như hắt hơi, sổ mũi, ho khan, rát họng, ho kéo dài từ 1 đến 2 tuần. Người bệnh có thể kèm theo các triệu chứng như sốt cao: Sốt 38 – 39 o C, có thể tới 40 o C, người luôn mệt mỏi, nhức mỏi xương khớp, cảm giác nóng rát sau xương ức, đau tăng lên khi ho. Khó thở nhẹ, ho khan, có ho thành cơn về đêm, giai đoạn này thường kéo dài 6 đến 8 ngày. Giai đoạn sau, các triệu chứng giai đoạn đầu giảm dần, người bệnh xuất hiện ho có đờm, hoặc đờm mủ xanh/vàng Bệnh viêm phế quản cấp tính thường tiến triển lành tính. Đối với những người khỏe mạnh bệnh có thể khỏi sau 2 tuần và không để lại bất kỳ di chứng gì, tuy nhiên đối với những người nghiện thuốc lá thường có bội nhiễm và ho khạc đờm kéo dài. Bệnh viêm phổi cấp tính nếu không điều trị dứt điểm có thể dẫn tới biến chứng nguy hiểm như: Viêm phổi, phế quản phế viêm: thường xảy ra ở người già và trẻ em suy dinh dưỡng. Tập luyện thể thao giúp nâng cao sức đề kháng cho cơ thể trong phòng ngừa bệnh Biện pháp dự phòng viêm phế quản cấp và viêm phế quản cấp tái phát Giữ ấm cho cơ thể khi thời tiết lạnh Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, giúp nâng cao chất đề kháng. Đảm bảo chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi khoa học, hợp lý, kết hợp với tập thể dục thường xuyên. Giữ vệ sinh, rửa tay thường xuyên để tiêu diệt các virus gây bệnh Giữ gìn môi trường thông thoáng, tránh khói bụi. Không hút thuốc lá, thuốc lào. Điều trị tích cực dứt điểm khi bị nhiễm khuẩn tai – mũi – họng.
thucuc
745
Bệnh nhồi máu não ảnh hưởng thế nào đến người bệnh? Theo WHO, bệnh nhồi máu não là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng 3 trên thế giới, chỉ sau bệnh lý tim mạch và ung thư. Nếu may mắn sống sót sau tai biến, người bệnh cũng có nguy cơ bị ảnh hưởng nặng nề về cả thể chất và tinh thần. Cùng tìm hiểu căn bệnh này gây ảnh hưởng như thế nào đến người bệnh qua bài viết dưới đây.  1. Nhồi máu não là bệnh gì? Nhồi máu não là một dạng tai biến mạch máu não thường gặp, chiếm tới 80% các ca tai biến. Các mạch máu não bị tắc nghẽn sẽ gây thiếu máu não lên não, khiến não không nhận đủ oxy và dinh dưỡng để tạo ra năng lượng. Thiếu máu trầm trọng có thể gây hoại tử não và được gọi là nhồi máu não. Khi đó các hoạt động ở não và các cơ quan khác chi phối bởi não sẽ gặp phải rối loạn dẫn đến những triệu chứng bất thường như: – Liệt, méo mặt, lệch nhân trung – Rối loạn ngôn ngữ – Rối loạn vận động, không thể đưa tay lên cao, dáng đi bất thường – Nuốt khó – Chóng mặt, buồn nôn, nôn – Giảm khả năng nhìn, thậm chí mù một mắt – Đau đầu – Co giật – Hôn mê Nhồi máu não là một dạng đột quỵ, chiếm đến 80% các ca bệnh, xảy ra do tắc nghẽn mạch máu não, gây thiếu máu và oxy cung cấp cho não, gây hoại tử não. 2. Những ảnh hưởng của bệnh nhồi máu não đối với người bệnh  2.1 Tử vong do bệnh nhồi máu não  Đây là cấp độ nguy hiểm nhất đối với những người bị tai biến mạch máu não. Thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) cho thấy bệnh nhồi máu não cấp là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ 3 trên thế giới, chỉ sau bệnh lý tim mạch và ung thư. Nguy cơ tử vong người bệnh tai biến phụ thuộc vào vùng não bị tổn thương, mức độ tổn thương của não và thời gian cấp cứu. Nếu diện tổn thương của não lớn và tổn thương xảy ra ở những vùng não quan trọng thì khả năng tử vong sẽ cao hơn và ngược lại. Các chuyên gia cho biết thời gian vàng cấp cứu giúp bệnh nhân nhồi máu não thường là từ 3 – 6 giờ đầu tính từ thời điểm cơn tai biến xảy ra. Nếu quá thời gian này, khả năng cứu chữa là rất thấp. Vì vậy, khi phát hiện bản thân hoặc người thân có các dấu hiệu nhồi máu não, việc đầu tiên cần làm chính là gọi cấp cứu ngay. 2.2 Ảnh hưởng về vận động Các nghiên cứu cho thấy khoảng hơn 90% bệnh nhân gặp phải tình trạng liệt vận động sau cơn nhồi máu não với các biểu hiện đa dạng như:  – Liệt nửa người – Liệt tay chân – Liệt mặt – Liệt các đôi dây thần kinh sọ não – Tê bì cảm giác nửa người Điều này gây khó khăn cho bệnh nhân trong sinh hoạt, di chuyển hàng ngày. Họ không thể đi lại như bình thường. Ngay cả những sinh hoạt thường ngày như đánh răng, rửa mặt, vệ sinh cá nhân… cũng rất khó thực hiện hoặc làm rất chậm. Việc phải nằm lâu ngày còn có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm như: cứng khớp, nhiễm trùng, loét tại các vị trí tì đè, viêm đường tiết niệu, viêm phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu,… Có đến hơn 90% người bệnh gặp vấn đề về vận động sau cơn nhồi máu não. Bên cạnh đó, những người từng bị tai biến còn rất dễ gặp phải các vấn đề về diễn đạt, giao tiếp, tâm lý… 2.3 Ảnh hưởng đến khả năng diễn đạt, giao tiếp  Sau một cơn nhồi máu não, người bệnh có thể gặp các rối loạn về ngôn ngữ do vùng não đảm nhận chức năng này đã bị tổn thương. Các biểu hiện thường gặp: – Nói được rất ít từ – Nói ngọng – Nói lắp – Không nói được Điều này có thể khiến người bệnh cảm thấy bí bách, lâu dần giảm khả năng giao tiếp với mọi người xung quanh. Các mối quan hệ trong gia đình và ngoài xã hội cũng vì vậy mà bị ảnh hưởng.  2.4 Ảnh hưởng đến khả năng nhận thức và làm việc Sau tai biến, người bệnh có thể có những biểu hiện sa sút trí tuệ như suy giảm trí nhớ, trở nên kém tập trung hơn, đầu óc lơ mơ không tỉnh táo, không định hướng được không gian, thời gian, quên người thân, gia đình của mình, không hiểu được những gì người khác nói….  Cũng bởi vậy mà khả năng làm việc của người bệnh giảm sút nghiêm trọng. Nhiều người rất lâu sau cơn tai biến mới có thể trở lại với những công việc phức tạp, đòi hỏi sự minh mẫn.  2.5 Ảnh hưởng tâm lý sau khi mắc bệnh nhồi máu não Việc hạn chế vận động, giảm khả năng giao tiếp với những người xung quanh, suy nghĩ mình trở thành gánh nặng của người thân,… khiến người bệnh dễ cáu gắt, bực bội, trở nên buồn chán, căng thẳng, lo âu. Nhiều người rơi vào trầm cảm và các rối loạn tâm – thần kinh khác. 3. Cần làm gì để hạn chế những ảnh hưởng của cơn nhồi máu não đến người bệnh? Có thể thấy nhồi máu não hết sức nguy hiểm. Để giảm nguy cơ tử vong và những ảnh hưởng sau tai biến, bạn cần: – Đưa người bệnh đi cấp cứu kịp thời và tận dụng thời gian vàng để cứu sống bệnh nhân. Đây cũng là nguyên tắc quan trọng giúp hạn chế những di chứng sau này nếu người bệnh được cứu sống. – Sau cơn tai biến, người nhà nên thường xuyên trò chuyện, chia sẻ, động viên giúp người bệnh thoải mái tâm lý, giúp họ nhanh phục hồi. – Hỗ trợ và khuyến khích người bệnh luyện tập phục hồi khả năng vận động, nói chuyện, làm việc một cách từ từ. Có thể luyện tập tại nhà hoặc các trung tâm vật lý trị liệu. – Cho người bệnh tham gia các câu lạc bộ, tổ chức để tăng khả năng giao tiếp và giúp họ trở nên vui vẻ hơn.  Người nhà cần quan tâm, động viên và hỗ trợ tích cực để người bệnh sớm phục hồi. Trên đây là những thông tin về căn bệnh nhồi máu não cũng như những ảnh hưởng của bệnh đối với người mắc và cách khắc phục. Trên hết bạn nên thay đổi lối sống và thăm khám thường xuyên để dự phòng các yếu tố nguy cơ, ngăn nhồi máu não xảy ra và gây nguy hiểm. Nếu thấy các dấu hiệu cảnh báo cơn thiếu máu não như đau đầu, chóng mặt, giảm thị lực,… hãy đi khám chuyên khoa Nội thần kinh để được chẩn đoán và điều trị hiệu quả.
thucuc
1,232
Bố mẹ cần biết những thông tin gì đối với thoát vị bẹn trẻ em? Thoát vị bẹn là một loại dị tật khá phổ biến đối với trẻ em và mang lại những ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe của bé. Nếu không kịp thời phát hiện và điều trị thì không chỉ khiến bé có cảm giác khó chịu mà còn gây ra những biến chứng nặng hơn. 1. Tổng quan về thoát vị bẹn trẻ em Để hiểu được về căn bệnh này, bạn cần biết những thông tin sau: Thoát vị bẹn trẻ em là gì? Thoát vị bẹn là một loại bệnh bẩm sinh được biết đến với tình trạng vùng bẹn của trẻ (bộ phận giữa vùng bụng và đùi) xuất hiện một túi phồng dị thường, bạn có thể cảm nhận hoặc nhìn thấy túi phồng này bằng mắt thường. Tình trạng này được hình thành khi một ống thông nhỏ xuất hiện nối ổ bụng xuống vùng bụng dưới khiến một phần ruột hoặc dịch trong ổ bụng tràn vào ống và sà xuống tạo nên khối phồng ở vùng bẹn. Bố mẹ có thể nhận biết điều bất thường khi bé quấy khóc hoặc cơ thể bé bị căng cứng khi tiểu tiện. Thoát vị bẹn ở trẻ sơ sinh sẽ diễn ra khi thai nhi không thể tự đóng kín ống phúc tinh mạc. Trên thực tế, ống phúc tinh mạc có khả năng tự đóng vào giai đoạn cuối của thai kỳ hoặc sau khi sinh. Tuy nhiên, khả năng đó càng thấp khi trẻ càng lớn và dẫn đến thoát vị bẹn ở trẻ. Tuy thoát vị bẹn có thể diễn ra ở cả nam và nữ, nhưng tỷ lệ mắc thoát vị bẹn ở nữ nhỏ hơn ở nam (nam giới có tỷ lệ cao gấp 3 - 10 lần so với nữ giới). Thoát vị bẹn ở trẻ em có những dấu hiệu nào? Khi trẻ mắc phải căn bệnh này, khối phồng thường xuất hiện ở phía bên bẹn phải của bé nhưng cũng có thể xuất hiện ở bên còn lại hoặc cả hai bên. Ngoài ra, trẻ mắc phải thoát vị bẹn thường có những triệu chứng khác đi kèm như: Bố mẹ có thể chú ý khối u phồng ở bẹn trẻ có sự thay đổi kích thước khi trẻ quấy khóc, vận động hoặc rặn. Điều này diễn ra là do khi trẻ vận động hoặc quấy khóc sẽ tạo áp lực lên vùng bẹn khiến cục phồng gia tăng kích thước, hiện lên rõ hơn và xẹp xuống khi bé ngừng khóc. Khi bố mẹ chạm vào khối phồng sẽ thấy mềm mềm nhưng trẻ không có dấu hiệu xuất hiện cảm giác đau và không gây trở ngại việc di chuyển. Trong một số trường hợp, bé bị thoát vị bẹn có những triệu chứng đi kèm như bụng căng cứng, buồn nôn, nôn mửa và đổi màu cục phồng hoặc sốt nhẹ. Thông thường, thoát vị bẹn trẻ sơ sinh sẽ không gây nên cảm giác đau. Tuy nhiên, ở một số trường hợp khác, trẻ sẽ cảm thấy đau do máu không thể lưu thông khi khối thoát vị sẽ phồng to gây áp lực lên những cơ quan xung quanh. Bố mẹ có thể phát hiện trường hợp này khi bé luôn ở trong trạng thái quấy khóc, khó chịu. Đây là những biểu hiện giúp bố mẹ nhận biết được tình trạng thoát vị bẹn trẻ em để tránh xảy ra những biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe của bé. Biến chứng của thoát vị bẹn Đối với những trường hợp các bé không được phát hiện và điều trị kịp thời, thoát vị bẹn có thể dẫn đến những biến chứng khác như: Rối loạn tiêu hóa: Việc hình thành của thoát vị bẹn sẽ gây sự ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa của bé. Nó dẫn đến tình trạng chán ăn kèm theo những biểu hiện bất thường trong quá trình đi đại tiện của bé, điển hình là táo bón. Tắc đường ruột, nặng có thể dẫn đến hoại tử đường ruột: Điều này diễn ra khi đường ruột bị kẹt ở túi phồng dẫn đến những cơn đau ở bé. Và nghiêm trọng hơn là đoạn ruột bị kẹt sẽ gây nên sự khiến tắc nghẽn, lâu dần nó khiến hoại tử đường ruột, buộc phải loại bỏ đoạn ruột đó. Ngoài ra, thoát vị bẹn ở bé gái cũng gây nên ảnh hưởng đến buồng trứng nằm trong ổ bụng. Là một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng xoắn hoặc teo tinh hoàn, nghẹt bó mạch thừng tinh ở bé nam. Ở trường hợp nghiêm trọng hơn, thoát vị bẹn ở bé nam có thể gây hoại tử tinh hoàn. Phân biệt biến chứng thoát vị bẹn và tràn dịch màng tinh hoàn Đối với những trẻ bị biến chứng thoát vị bẹn dẫn đến sự ảnh hưởng đến tinh hoàn, tình trạng của bé có thể bị nhầm lẫn với tràn dịch màng tinh hoàn. Trên thực tế, hai chứng bệnh này có những biểu hiện khá giống nhau. Tuy nhiên, túi phồng xuất hiện ở vùng bẹn của trẻ mắc tràn dịch màng tinh hoàn không chứa ruột hoặc các bộ phận khác của ổ bụng mà chỉ chứa dịch. Trên thực tế, tình trạng tràn dịch màng tinh hoàn cũng gây nên cảm giác đau tại vùng nó gây ảnh hưởng. Trong một số trường hợp khác, bé có thể chưa cần thực hiện phẫu thuật ngay nếu như tình tràng tràn dịch không gây cảm giác khó chịu cho bé. 2. Điều trị thoát vị bẹn ở trẻ em như thế nào? Thoát vị bẹn là một căn bệnh bẩm sinh không thể tự biến mất theo thời gian mà cần được điều trị chuyên khoa. Bố mẹ cần chú ý để phát hiện sớm và cho bé thực hiện phẫu thuật sớm nhất ngay khi phát hiện cho dù trẻ đang ở bất kỳ độ tuổi nào. Chuẩn bị cho bé trước phẫu thuật Đầu tiên, bé cần được thăm khám để các bác sĩ đánh giá được tình hình hiện tại của bé bằng cách thực hiện: Xét nghiệm máu. Siêu âm bẹn. Chụp X-quang phổi. Thông qua kết quả của những xét nghiệm trên, bác sĩ sẽ đề ra phác đồ điều trị cho bé. Và bố mẹ cần chú ý trước khi thực hiện phẫu thuật, không nên cho bé ăn thức ăn có dạng đặc trong vòng 6 tiếng. Điều này sẽ đảm bảo trong quá trình gây mê, dạ dày bé trống rỗng từ đó giảm nguy cơ trào ngược dạ dày. Thực hiện phẫu thuật Hiện nay, phẫu thuật điều trị thoát vị bẹn được biết đến với hai phương pháp là mổ mở đường bẹn và mổ nội soi. Mục đích của những cuộc phẫu thuật này là đóng ống phúc tinh mạc. Bác sỹ kiến nghị nên phẫu thuật sớm sau khi có chẩn đoán thoát vị bẹn để giảm thiểu biến chứng. Đối với trẻ đẻ non nên mổ khi cân nặng khoảng 2kg. Đường mổ nhỏ khoảng 3 - 4cm ở vùng nếp gấp bẹn để đảm bảo tính thẩm mỹ. Thông thường, vết mổ sẽ lành lại sau 7 ngày. Chăm sóc bé sau phẫu thuật Sau khi thực hiện phẫu thuật, bác sĩ sẽ hướng dẫn cách để chăm sóc cho trẻ hậu phẫu để vết thương hồi phục nhanh và tránh tình trạng nhiễm trùng tại vết mổ. Thông thường, bé có thể phục hồi sau 1 - 2 tuần, lúc này bé đã có thể sinh hoạt bình thường. Và đặc biệt, khi bố mẹ phát hiện những triệu chứng bất thường sau thì cần thông báo với bác sĩ phụ trách: Xuất hiện tình trạng buồn nôn, nôn mửa. Có hiện tượng sốt cao (trên 38.5 độ). Tại vết mổ, bé có thể bị chảy máu, xuất hiện những dấu hiệu của việc nhiễm trùng hoặc tấy đỏ. Bé đi tiểu với tần suất bất thường. Trên đây là những thông tin cần thiết về căn bệnh thoát vị bẹn trẻ em, hy vọng chúng sẽ giúp được các ông bố, bà mẹ chăm sóc bé yêu của mình tốt hơn. Bố mẹ nên chú ý đến những sự thay đổi hoặc những điểm bất thường xuất hiện ở bé nhà mình để kịp thời phát hiện cũng như điều trị cho bé.
medlatec
1,397
Đột quỵ lần 2 có nguy hiểm không và cách phòng ngừa Đột quỵ lần 2 là tình trạng tái phát trở lại của cơn đột quỵ. Như đã biết, đột quỵ xảy ra khi não bộ bị tổn thương, có thể dẫn đến tử vong hoặc để lại nhiều di chứng nặng nề. Đột quỵ có thể tái phát nếu các nguyên nhân gây cơn đột quỵ không được xử trí hiệu quả. Không những vậy, đột quỵ lần 2 có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng hơn đợt 1 và khó điều trị hơn rất nhiều. Cùng tìm hiểu, đột quỵ lần 2 có nguy hiểm không và cách phòng ngừa bệnh tái phát trong bài viết dưới đây. 1. Vì sao đột quỵ có thể tái phát? Đột quỵ xảy ra do vỡ mạch máu não (chiếm 10-20%) hoặc tắc mạch máu não (chiếm khoảng 80%) làm dòng máu nuôi dưỡng não bị ngưng trệ, các tế bào não bị tổn thương do không được cung cấp đủ máu và oxy. Nguyên nhân chủ yếu là do các cục máu đông, làm tắc nghẽn quá trình lưu thông máu lên não, các cục máu đông này phần lớn được hình thành do quá trình xơ vữa động mạch. Cholesterol cao làm tích cụ các mảng bám trên thành động mạch, lâu ngày chúng “vón cục” tạo thành các cục máu đông gây tắc nghẽn mạch máu não. Theo nghiên cứu cho thấy, sau đột quỵ các vùng não lành (chưa bị tổn thương) sẽ tăng cường hoạt động để bù đắp cho phần não bị tổn thương, điều này dẫn đến tăng sinh các gốc tự do nhiều hơn. Khi các gốc tự do tiếp tục tấn công các tế bào thần kinh và mạch máu sẽ làm tăng nguy cơ đột quỵ tái phát trở lại. Vòng xoắn bệnh lý khiến người bệnh rơi vào vòng luẩn quẩn, nếu không có biện pháp xử trí kịp thời và hiệu quả, biện pháp phòng ngừa, hạn chế tối đa các yếu tố có nguy cơ gây ra thì đột quỵ vẫn có thể tái phát. Một số nghiên cứu trên thế giới cho thấy, khoảng 1/3 số bệnh nhân đột quỵ hàng năm là đột quỵ thứ phát. Tỉ lệ tái phát đột quỵ lần 2 ở bệnh nhân đã từng bị đột quỵ lần đầu chiếm khoảng từ 3% đến 23% trong năm đầu và từ 10% đến 53% trong 5 năm sau. Chính vì vậy, đột quỵ lần 2 có diễn ra hay không, nặng hay nhẹ còn tùy thuộc rất nhiều vào việc xử trí và phòng ngừa và kiểm soát nguyên nhân gây đột quỵ ngay từ lần đầu. Đột quỵ hoàn toàn có thể tái phát lần 2 nếu không kiểm soát tốt các bệnh lý nguyên nhân 2. Đột quỵ lần 2 nguy hiểm đến mức nào? Gần 90% người bị đột quỵ nếu không được xử trí hiệu quả có thể để lại các di chứng nặng nề về sau. Trong đó khoảng 1/3 số người bị đột quỵ sau đó bị liệt nửa người. Sau khoảng 6 tháng, gần 2/3 bệnh nhân không tự làm chủ được các hoạt động bình thường. Gần 1/5 số bệnh nhân đột quỵ bị mất tiếng nói sau tai biến. Sau cơn đột quỵ thứ nhất, đột quỵ lần 2 thường để lại di chứng nặng nề hơn và chi phí điều trị cho lần đột quỵ sau cũng cao hơn rất nhiều so với lần trước. Đột quỵ không chỉ tái phát 2 lần, nó có thể tái phát 3 đến 4 lần thậm chí nhiều hơn. Các tổn thương não ở những lần đột quỵ sau cũng nghiêm trọng hơn và khó có thể phục hồi lại như lúc ban đầu. – Rối loạn nhận thức nặng nề – Liệt chân tay, không thể đi lại hoặc thậm chí không thể nuốt hay tự chủ vệ sinh được – Nguy cơ tử vong cao hơn rất nhiều so với lần đầu – Liệt toàn thân, nằm liệt giường Đột quỵ lần 2 có thể gây rối loạn nhận thức, liệt nửa người thậm chí nằm liệt giường 3. Lần thứ 2 bị đột quỵ có phục hồi được không? Việc phục hồi của người bệnh sau tai biến mạch máu não còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Nếu bệnh nhân bị đột quỵ lần 2 mà không được cấp cứu kịp thời, dẫn đến tình trạng tiến triển nặng hơn, thậm chí khiến bệnh nhân hôn mê sâu mới đưa đến bệnh viện thì lúc đó việc điều trị, phục hồi là rất khó khăn, khả năng để lại các di chứng nặng nề cao. Bạn nên tham khảo thời gian vàng trong cấp cứu người bị đột quỵ (là từ 3-6 giờ sau khi cơn đột quỵ xuất hiện) Đối với những trường hợp được cấp cứu kịp thời, vẫn có cơ hội có thể phục hồi tùy thuộc vào tình trạng tổn thương não và tình hình sức khỏe của người bệnh, cần kết hợp với tập luyện vật lý trị liệu có thể dần đi đứng trở lại và dần dần khôi phục. Có thể nói, khả năng phục hồi của người bệnh dựa vào 3 yếu tố. – Sơ cấp cứu đúng cách, kịp thời gian – Điều trị các bệnh lý liên quan, phòng ngừa nguy cơ đột quỵ tái phát – Luyện tập và phục hồi hiệu quả sau đột quỵ lần 2 4. Cách phòng ngừa đột quỵ tái phát lần 2 4.1. Kiên trì điều trị các bệnh lý nền – giúp phòng ngừa đột quỵ lần 2 Đối với những bệnh nhân đã bị đột quỵ cần được xác định nguyên nhân đột quỵ do đâu để có biện pháp phòng ngừa đột quỵ lần 2. Các yếu tố có nguy cơ cao gây đột quỵ tiên phát như mỡ máu cao (cholesterol cao), huyết áp cao, tim mạch, tiểu đường,…  nếu chưa giải quyết dứt điểm những yếu tố này, đột quỵ có thể sẽ tái phát. Những người mắc bệnh lý mạn tính cần kiên trì điều trị, tuyệt đối phải tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ, không nên tự ý ngưng sử dụng thuốc hay sử dụng các loại thuốc khác không theo chỉ định. 4.2. Tầm soát nguy cơ đột quỵ sớm – phòng ngừa đột quỵ lần 2 Một ví dụ như đối với những bệnh nhân có vấn đề về huyết áp như cao huyết áp thì cần phải theo dõi thường xuyên. Khi thấy huyết áp cao lên bất thường hay hạ dần ổn định thì cần thăm khám để được điều chỉnh liều lượng thuốc điều trị sao cho phù hợp. 4.3. Thay đổi lối sống, chế độ dinh dưỡng – phòng ngừa đột quỵ lần 2 Để phòng ngừa đột quỵ “ghé thăm”, bạn cần xây dựng cho mình lối sống lành mạnh như: – Tăng cường tập thể dục, vận động ít nhất 30 phút mỗi ngày giúp tăng khả năng phục hồi hiệu quả hơn. Bạn có thể lựa chọn các bài tập nhẹ nhàng như yoga, ngồi thiền, hoặc các hoạt động ngoài trời như đi bộ, chạy bộ nhẹ nếu có thể. Hạn chế tập các môn thể thao đòi hỏi sự gắng sức quá nhiều. – Làm các công việc nhẹ nhàng vừa sức – Tránh căng thẳng, stress, mất ngủ, thức khuya – Không ăn nhiều mỡ động vật, đồ ăn nhiều chất ngọt, chất đường, bột – Không ăn thức ăn quá mặn nhiều mắm muối – Không nên uống các loại đồ uống có cồn, có gas, chất kích thích – Tăng cường bổ sung chất xơ, vitamin từ các loại rau củ, hoa quả – Duy trì cân nặng, tham khảo ý kiến bác sĩ nếu cần giảm cân – Nên giữ ấm cơ thể vào mùa lạnh, hạn chế những nơi có gió lùa và tuyệt đối không nên tắm vào ban đêm. Thay đổi lối sống lành mạnh là phương pháp hiệu quả không chỉ giúp giảm nguy cơ đột quỵ lần 2 mà còn điều trị tốt các bệnh lý nền liên quan
thucuc
1,389
Tẩy trắng răng laser có hại không? Có hiệu quả lâu dài không? Tẩy trắng răng laser là một trong những phương pháp thẩm mỹ răng hiện đại, giúp cải thiện màu sắc răng, mang đến hàm răng trắng sáng và vẻ ngoài tự tin cho người dùng. Trong bài viết hôm nay, hãy cùng tìm hiểu về phương pháp tẩy trắng răng này, từ đó có thêm những thông tin hữu ích để chăm sóc sức khỏe răng miệng nhé. 1. Tẩy trắng răng bằng laser là công nghệ gì? Bản chất của phương pháp này là sự kết hợp của chất làm trắng cùng với năng lượng ánh sáng để tạo ra phản ứng oxi hóa, cắt đứt chuỗi phân tử màu trong ngà răng, từ đó làm răng trắng sáng hơn ban đầu. Người dùng cần hiểu rõ rằng, năng lượng ánh sáng từ đèn led xanh không có tác dụng làm trắng mà chỉ giúp hoạt hóa thuốc làm trắng. Tuy nhiên, nếu không có tia laser thì thuốc tẩy trắng cũng không thể hoạt động được. Tẩy trắng răng bằng laser mang lại hiệu quả cao với những đối tượng như: – Răng nhiễm kháng sinh gây xỉn màu ở mức độ nhẹ. – Người hút thuốc lâu năm và bị ố vàng răng. – Răng không đều màu, đã thực hiện tẩy trắng răng tại nhà nhưng không hiệu quả. Tẩy trắng răng bằng laser là phương pháp tân tiến nhất hiện nay, được chứng nhận an toàn với sức khỏe người bệnh 2. Những ưu điểm nổi bật của tẩy trắng răng laser 2.1 Có hiệu quả cao và tức thì Đây là phương pháp tân tiến nhất hiện nay, được nghiên cứu với công nghệ hiện đại và mang lại hiệu quả cao. Nguyên lý hoạt động là sử dụng công nghệ ánh sáng lạnh đi qua 12.000 sợi quang học, ánh sáng khoảng 480 – 520 nanomet nhằm kích hoạt gel tẩy trắng, làm răng trắng sáng lên từ 3 – 5 tone so với màu răng gốc của người dùng. 2.2 Thời gian thực hiện nhanh Thời gian thực hiện tẩy trắng răng là khoảng 30 – 60 phút tùy thể trạng từng người. 2.3 Răng chắc khỏe hơn Phương pháp này chỉ tác động lên bề mặt của răng, không gây tổn thương đến răng hay những khu vực xung quanh trong khoang miệng, từ đó tránh được các bệnh lý nha khoa. 2.4 Không gây đau nhức Phương pháp này hoàn toàn không gây ra tổn thương đến răng hay những khu vực xung quanh nên bệnh nhân không gặp đau đớn, ê buốt hay biến chứng. Tẩy trắng răng bằng laser không gây đau nhức, giúp người bệnh nhanh chóng lấy lại hàm răng trắng sáng và ngăn ngừa các bệnh lý răng miệng 3. Tẩy trắng răng laser có gây hại gì cho sức khỏe người dùng không? – Nồng độ tẩy trắng răng được sử dụng đã được Hiệp hội Nha khoa Pháp ADF kiểm định và chứng nhận an toàn, không gây ảnh hưởng đến các khu vực khác của khoang miệng. Tuy nhiên, có một số đối tượng được khuyến cáo không nên sử dụng phương pháp này như: Phụ nữ mang thai, trẻ em dưới 18 tuổi, người thiếu sản men răng hay khuyết cổ răng, bị sâu nhiều răng, nhiễm kháng sinh Tetracycline và người mắc các bệnh lý toàn thân. – Bên cạnh đó, ánh sáng laser cũng được kiểm định chất lượng, chứng nhận có bước sóng an toàn và ở ngưỡng cho phép. Ánh sáng này đảm bảo được chức năng lấy đi sắc tố màu trên răng nhưng không gây ảnh hưởng đến men răng cũng như tác động sâu vào cấu trúc răng. 4. Tẩy trắng răng laser có hiệu quả lâu dài không?
thucuc
647
Tìm hiểu phương pháp điều trị thoát vị đĩa đệm vật lý trị liệu Thoát vị đĩa đệm là bệnh lý phổ biến, gây ra nhiều phiền toái trong công việc cũng như đời sống thường ngày. Bệnh có thể được điều trị bằng nhiều phương pháp trong đó thoát vị đĩa đệm vật lý trị liệu được nhiều người lựa chọn. 1. Tìm hiểu sơ bộ về bệnh thoát vị đĩa đệm Bệnh thoát vị đĩa đệm ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của người bệnh và gây ra nhiều biến chứng nguy hại đến sức khỏe, khả năng vận động như: – Teo cơ – Bại liệt – Mất khả năng vận động Hiện nay, cách chữa thoát vị đĩa đệm có nhiều cách điều trị, bao gồm: – Dùng thuốc – Bấm huyệt – Châm cứu – Phẫu thuật – Vật lý trị liệu Lưu ý rằng, đây chỉ là một trong những phương pháp cải thiện thoát vị đĩa đệm. Người bệnh nên thăm khám chuyên khoa Cơ xương khớp để được tư vấn điều trị phù hợp. Phương pháp vật lý trị liệu trong điều trị thoát vị đĩa đệm được nhiều người lựa chọn 2. Thông tin cần biết về điều trị thoát vị đĩa đệm vật lý trị liệu 2.1. Tính hiệu quả của phương pháp thoát vị đĩa đệm vật lý trị liệu Bệnh lý xương khớp này có thể điều trị bằng nhiều cách trong đó có thoát vị đĩa đệm vật lý trị liệu. Phương pháp này được đánh giá cao về tính phù hợp với nhiều đối tượng người bệnh, đem lại hiệu quả trong điều trị, cụ thể như sau: Hạn chế gây áp lực lên thần kinh Bệnh lý thoát vị đĩa đệm khiến nhân nhầy bên trong tràn ra ngoài, chèn ép lên dây thần kinh xung quanh, làm suy giảm khả năng vận động của người bệnh. Khi tập vật lý trị liệu, các dây thần kinh được giải phóng, giảm áp lực từ đó cải thiện tình trạng tê bì tay chân, nhức mỏi lưng, … Tăng sức mạnh cơ bắp Nhiều người bị thoát vị đĩa đệm hạn chế vận động vì cho rằng vận động khiến cơn đau nghiêm trọng hơn. Quan niệm này hoàn toàn sai lầm và khiến các khối cơ dần teo đi theo thời gian, suy yếu dần. Người bệnh thoát vị đĩa đệm tập vật lý trị liệu đem đến nhiều lợi ích cho các nhóm cơ, cụ thể: – Tạo điều kiện cho các cơ vận động như bình thường – Giảm nguy cơ teo cơ – Tăng sức mạnh cho cơ bắp Tăng cường lưu thông máu Vật lý trị liệu còn giúp người bệnh tăng cường lưu thông máu, dẫn truyền dưỡng chất và khí oxy đến vùng đốt sống hiệu quả hơn. Từ đó, kết quả điều trị và phục hồi chức năng cũng được tăng lên đáng kể. Tăng sự dẻo dai Người bệnh thường xuyên áp dụng các bài tập vật lý trị liệu giúp cơ bắp, xương khớp dẻo dai, ngăn ngừa loãng xương, viêm khớp cũng như thoái hóa khớp gối. 2.2. Thoát vị đĩa đệm vật lý trị liệu và các hình thức phổ biến Vật lý trị liệu thoát vị đĩa đệm không chỉ là các bài tập vận động mà còn nhiều hình thức khác. Hiện nay, kỹ thuật vật lý trị liệu phát triển hiện đại và đa dạng hơn, điển hình như: Mát xa mô sâu Liệu pháp mát xa giúp giảm cơn đau nhức, giảm co thắt cơ, tăng khả năng vận động của khớp và giúp cơ linh hoạt hơn. Những người bị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng nên mát xa ở vùng xương chậu, hông, đùi, … Liệu pháp nóng – lạnh Chườm nóng và chườm lạnh là 2 liệu pháp tác động bằng nhiệt độ giúp các cơ được kích thích thích hơn, từ đó tạo cảm giác thoải mái cho người bệnh: – Hỗ trợ giãn nở mạch máu, cơ bắp – Giúp máu đi nuôi dưỡng vùng đốt sống nhiều hơn – Giảm phù nề – Giảm sưng tấy – Cải thiện cơn đau lưng Thủy trị liệu Thủy trị liệu là một trong những liệu pháp cải thiện chứng thoát vị đĩa đệm và nhiều bệnh lý xương khớp khác. Thủy trị liệu ứng dụng các tia nước, dòng nước luân chuyển trên cơ thể để hỗ trợ kích thích dây thần kinh, giúp máu lưu thông hiệu quả hơn. 3. Gợi ý các bài tập, động tác cải thiện thoát vị đĩa đệm hiệu quả 3.1. Tư thế em bé – Bắt đầu với tư thế ngồi quỳ gối lên thảm, 2 chân dang rộng vừa phải. – Nâng 2 tay lên cao rồi gập người xuống, vươn 2 tay về phía trước, vươn càng xa càng tốt. – Nhắm mắt và thả lỏng toàn bộ đầu, cổ, vai, lưng và cánh tay trong khoảng 30 giây. – Nhẹ nhàng nâng người lên, lặp lại động tác này từ 2-3 lần. Nên duy trì tập các tư thế trên đều đặn để sớm có tác dụng 3.2. Tư thế căng cơ cổ – Bắt đầu với tư thế ngồi thẳng lưng trên sàn, chân bắt chéo sang hông. – Duỗi thẳng tay phải và đặt tay trái lên trên đỉnh đầu. – Kéo đầu nhẹ sang bên trái, duy trì tư thế trong 15-20 giây. – Từ từ về vị trí ban đầu và thực hiện ngược lại. 3.3. Tư thế rắn hổ mang – Bắt đầu với tư thế nằm úp, chống 2 tay xuống sàn, đặt sát ngực xuống thảm. – Hít vào rồi từ từ dùng lực tay nâng người lên chậm rãi. – Mắt hướng về phía trước, duỗi thẳng cánh tay, đẩy bả vai ra sau để mở căng phần ngực. – Duy trì tư thế khoảng 15 – 20 giây, lặp lại động tác để có hiệu quả. 3.4. Tư thế chó úp mặt – Bắt đầu bằng tư thế đầu gối mở rộng bằng hông, 2 cánh tay mở ra bằng vai, xòe rộng ngón tay. – Dùng lực tay để nâng người lên cao, đồng thời duỗi thẳng 2 chân. – 2 tay dịch chuyển về phía trước, 2 chân dần lùi về sau để kéo dài cơ thể. – Duy trì tư thế khoảng 30 giây, hít thở đều trong lúc thực hiện. 3.5. Tư thế cây cầu – Bắt đầu với tư thế nằm ngửa trên sàn với 2 tay đặt dưới mông, co đầu gối và giữ lòng bàn chân chạm đất. – Từ từ siết chặt đồng thời cơ mông và cơ bụng. – Nhấc hông cao để tạo thành đường thẳng từ đầu gối tới vai. – Lưu ý siết chặt cơ bụng, hít thở sâu. – Duy trì tư thế trong 20 – 30 giây rồi chậm rãi hạ người để về lại tư thế ban đầu. 4. Chuyên gia lưu ý khi áp dụng vật lý trị liệu thoát vị đĩa đệm Người bệnh điều trị thoát vị đĩa đệm bằng phương pháp vật lý trị liệu cần lưu ý những điều sau đây: – Chỉ tập luyện và thực hiện liệu trình vật lý trị liệu được bác sĩ thiết kế dành riêng cho tình trạng bệnh lý của bạn. – Đảm bảo tuân thủ hướng dẫn và lời khuyên của bác sĩ để giảm đau hiệu quả, ngăn ngừa chấn thương. – Khi thực hiện các bài tập vật lý trị liệu, người bệnh nên lựa chọn đồ tập thoải mái, giày tập vừa chân. – Dừng tập ngay khi cơn đau nghiêm trọng hơn. Thăm khám Cơ xương khớp ngay khi triệu chứng đau nặng nề hơn để điều chỉnh kịp thời chế độ tập luyện và phác đồ Nếu sau một thời gian điều trị người bệnh không thấy cơn đau thuyên giảm thậm chí còn đau hơn, cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa để điều chỉnh phác đồ điều trị.
thucuc
1,358
Không suy nghĩ thì não có tiêu tốn năng lượng? Chúng ta thường cho rằng: cách tốt nhất để cho não được nghỉ ngơi đó là không suy nghĩ gì hết. Tuy nhiên, ngay cả khi chúng ta không nghĩ về bất cứ điều gì, liệu não bộ có được nghỉ ngơi thực sự và không tiêu tốn chút năng lượng nào? Các nhà khoa học tại Trường đại học Case Western Reserve - Mỹ đã tìm ra câu trả lời trong một nghiên cứu mới đây. Họ phát hiện thấy: khi hoạt động suy nghĩ diễn ra, não tiêu tốn nhiều năng lượng, song khi ngừng suy nghĩ về vấn đề đó, hoạt động đốt cháy calo vẫn tiếp tục diễn ra. Giống như việc ta mất công lăn một khúc gỗ xuống sườn dốc, song cũng phải bỏ sức để chặn nó tiếp tục lăn. &#160; Để kiểm chứng, GS. Rossana Occhipinti - người tham gia nghiên cứu nói trên - đã tiến hành một thử nghiệm. Ông giao cho một người làm toán và trong quá trình đó, một thiết bị quét cộng hưởng từ để kiểm tra hoạt động não đã cho thấy quá trình tiêu tốn calo diễn ra như thế nào. Trong quá trình này, các nơron thần kinh hoạt động rất tích cực. Khi người đó đã làm xong các phép toán, và được yêu cầu ngừng suy nghĩ để nghỉ ngơi, thư giãn đầu óc. Một loại nơron thần kinh khác bắt đầu hoạt động, song không giống lúc suy nghĩ, các hoạt động này mang tính kiềm chế như một chiếc phanh hãm các hoạt động của các nơ ron thần kinh khác. Như vậy, khi đầu óc không suy nghĩ, não vẫn tốn một phần năng lượng rất lớn để duy trì sự phanh hãm đối với các hoạt động của nơron thần kinh có chức năng truyền tải thông tin trong quá trình tư duy. &#160;Ngọc&#160; Minh (Theo Science Daily, 9/2010)
medlatec
326
Cá béo, các loại hạt có thể ngăn ngừa bệnh nướu răng Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng những người thường xuyên ăn cá béo và các loại hạt sẽ có nguy cơ mắc bệnh nướu răng thấp hơn khoảng 30% so với những người ăn ít hoặc không ăn loại chất béo này. Do đó, nếu đang có vấn đề về nướu răng thì bạn nên bổ sung cá béo, các loại hạt vào thực đơn hàng ngày để phòng và hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả. 1. Cá béo và các loại hạt giúp ngăn ngừa bệnh nướu răng Vệ sinh răng miệng kém, hút thuốc lá, tuổi tác, di truyền, mắc một số bệnh lý sức khỏe,... có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh nướu răng. Tuy nhiên, một nghiên cứu mới đây cho thấy việc ăn các thực phẩm giàu axit béo không bão hòa đa (PUFA) như cá hồi và các loại hạt có thể ngăn ngừa bệnh nướu răng hoặc viêm nha chu.Viêm nha chu là một bệnh nướu răng phổ biến, đặc trưng bởi tình trạng mô nướu tách ra khỏi răng, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn tích tụ. Nếu không kịp thời điều trị thì tình trạng này có thể dẫn đến tiêu xương và mất răng.Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng những người có chế độ ăn giàu PUFAs sẽ có nguy cơ mắc bệnh nướu răng thấp hơn khoảng 30% so với những người ăn ít hoặc không ăn loại chất béo này. Do đó, bên cạnh việc điều trị viêm nha chu bằng cách làm sạch và sử dụng kháng sinh tại chỗ, bạn có thể áp dụng 1 liệu pháp ăn kiêng với các thực phẩm giàu PUFAs (cá béo, các loại hạt,...) để phòng và hỗ trợ trị bệnh hiệu quả.Ngoài ra, chất béo không bão hòa đa (PUFA) còn được chứng minh là có tác dụng tốt đối với các tình trạng viêm khác như bệnh tim, ngăn ngừa đột quỵ. 2. Nên ăn thực phẩm nào để phòng ngừa bệnh nướu răng? Cá béo rất giàu vitamin D (kết hợp với vitamin A và K2 để cung cấp canxi cho răng, củng cố men răng) có tác dụng phòng ngừa nguy cơ sâu răng. Cá béo còn giàu Omega-3 (ngăn ngừa các triệu chứng của bệnh viêm nha chu). Một số loại cá béo có hàm lượng vitamin D và Omega-3 cao nhất mà bạn nên thường xuyên ăn để phòng ngừa bệnh nướu răng là cá hồi, cá thu và cá ngừ.Ngoài ra, bạn nên bổ sung thêm vào chế độ ăn các loại hạt, bơ thực vật và bơ đậu phộng,... vì chúng có nhiều axit béo không bão hòa đa như DHA và EPA, giúp phòng ngừa bệnh viêm nướu răng hiệu quả.Bên cạnh đó, có một số thực phẩm cũng có tác dụng phòng ngừa bệnh nha chu, đó là Socola (kiểm soát vi khuẩn trong miệng, ngăn ngừa mảng bám, ngăn ngừa sâu răng); rau xanh (giúp răng sạch và hỗ trợ tích cực cho hệ vi sinh vật tốt trong miệng); bưởi và cam (ngăn ngừa viêm nướu răng tiến triển),... Cá béo rất giàu vitamin D, thường xuyên ăn có thể phòng ngừa bệnh nướu răng 3. Cần tránh thực phẩm gì để bảo vệ răng miệng? Để phòng ngừa bệnh nướu răng, bạn cần hạn chế tiêu thụ những thực phẩm sau:Bánh quy giòn: Carbohydrate trong bánh quy giòn nuôi dưỡng vi khuẩn trong khoang miệng. Khi vi khuẩn tiêu hóa, giúp tiết axit lên răng, có thể gây tích tụ mảng bám và sâu răng. Nếu thích ăn bánh quy giòn nhưng vẫn muốn bảo vệ răng, bạn nên ăn bánh được làm từ các loại hạt và không có thành phần là bột mì;Trái cây sấy khô: Loại thực phẩm này cung cấp quá nhiều đường cho các vi sinh vật trong miệng. Đường và độ p. H thấp của nhiều loại trái cây sấy khô sẽ dễ gây sâu răng. Trái cây tươi sẽ giảm nguy cơ sâu răng;Nước ngọt: Các loại nước ngọt có hàm lượng đường cao và chứa nhiều axit, dễ gây rối loạn hệ vi sinh vật trong miệng, dẫn tới viêm nướu và sâu răng. Nếu muốn uống nước ngọt nhưng vẫn cần bảo vệ răng, bạn hãy uống trong một khoảng thời gian ngắn và súc miệng bằng nước lọc ngay sau đó. Tiếp theo, chờ khoảng 45 phút rồi đánh răng;Đậu và đậu lăng: Sự hiện diện của axit phytic trong 2 loại hạt này có thể góp phần gây sâu răng. Lý do là vì axit phytic kết hợp với vitamin D, magie, canxi và photpho khiến răng khó hấp thụ các chất này, dễ dẫn đến sâu răng và viêm nha chu. Để loại bỏ axit phytic, bạn nên ngâm đậu, đậu lăng và các loại ngũ cốc khác qua đêm trước khi chế biến.Nếu bạn muốn cải thiện sức khỏe của răng miệng hoặc bạn bị bệnh nướu răng, hãy làm sạch răng thường xuyên và tuân theo các khuyến nghị của bác sĩ. Bên cạnh đó, bạn có thể thêm các thực phẩm có lợi cho sức khỏe răng miệng vào bữa ăn của mình như cá béo, các loại hạt,... để phòng ngừa các bệnh liên quan tới nướu răng.com, healthline.com
vinmec
902
Chuẩn bị những gì khi lên kế hoạch mang thai? Chuẩn bị trước khi mang thai là việc làm chủ động cần thiết để giúp mẹ và bé có một thai kỳ khỏe mạnh. Có rất nhiều việc phải làm, trong đó có uống vitamin, tiêm phòng, khám sản, kiểm soát cân nặng, v.v. 1. Uống vitamin Chuẩn bị mang thai cần bổ sung các loại vitamin thiết yếu, trong đó quan trọng nhất là axit folic làm giảm nguy cơ dị tật trong những tuần đầu của thai kỳ, ngoài ra, bạn cũng nên bổ sung vitamin tổng hợp trước khi có ý định mang thai để giúp mẹ và bé có một thai kỳ khỏe mạnh. 2. Tiêm phòng bệnh Tiêm vắc xin phòng bệnh là một khâu quan trọng trong quá trình chuẩn bị mang thai, điều này không chỉ giúp mẹ và thai nhi có một thai kỳ khỏe mạnh mà còn tạo kháng thể bảo vệ trẻ trong những tháng đầu khi chưa đủ tuổi tiêm vắc xin.Một số loại vắc xin được khuyên dùng cho phụ nữ chuẩn bị mang thai là vắc xin phòng cúm, bạch hầu - ho gà - uốn ván, ung thư cổ tử cung, sởi - quai bị - rubella, thủy đậu, viêm gan B. Trong quá trình mang thai có thể tiêm thêm mũi VAT để ngừa uốn ván rốn trẻ sơ sinh. Lưu ý, các loại vắc xin nên tiêm cách thời điểm mang thai tối thiểu 3 tháng đề phòng nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi. 3. Ngừng biện pháp tránh thai Cơ quan sinh sản cần có một khoảng thời gian nhất định để hồi phục lại bình thường sau khi ngừng sử dụng các biện pháp tránh thai. Vì vậy, trước thời điểm có kế hoạch mang thai vài tháng bạn nên ngừng tất cả các biện pháp như thuốc tránh thai hàng ngày, dụng cụ tử cung, que cấy dưới da, thay vào đó chỉ sử dụng bao cao su để tiếp tục tránh thai cho đến khi cơ quan sinh sản sẵn sàng để mang thai trở lại. 4. Khám sản Để chuẩn bị trước khi mang thai, bạn cần đi khám sản, làm xét nghiệm tổng quát để nắm được tình hình sức khỏe chung, kết hợp thăm khám bộ phận sinh dục để xác định có hay không bệnh lý phụ khoa và mức độ bệnh. Từ đó, bác sĩ có thể tư vấn cho bạn về cách điều trị, khoảng thời gian dự kiến có thể mang thai trở lại, v.v. Chuẩn bị mang thai cần bổ sung các loại vitamin thiết yếu 5. Xét nghiệm sàng lọc Xét nghiệm sàng lọc sẽ giúp hai vợ chồng biết được có hay không những rủi ro tiềm ẩn về gen di truyền của cả hai trước khi có kế hoạch mang thai. Từ đó, bác sĩ sẽ cho lời khuyên và cách thức điều trị để có thể sinh con với tỷ lệ dị tật thấp nhất.Bạn cũng có thể xét nghiệm máu tìm kháng thể rubella, nếu không có thì bạn nên tiêm phòng vắc xin Rubella để tạo kháng thể gián tiếp cho con, giúp con phòng căn bệnh nguy hiểm này. 6. Điều trị bệnh mãn tính Chuẩn bị cho kế hoạch mang thai, bạn cần chế ngự tốt các bệnh lý mãn tính mắc phải như cao huyết áp, tiểu đường, lupus, hen suyễn, động kinh, bệnh tuyến giáp. Bạn nên đi khám để được bác sĩ tư vấn, theo dõi điều trị, và xác định thời điểm tốt nhất để sẵn sàng cho việc mang thai. 7. Không rượu bia, thuốc lá Việc uống rượu bia, thuốc lá có thể làm tăng nguy cơ sảy thai và các biến chứng thai kỳ khác. Do đó, một trong những việc làm cần thiết khi chuẩn bị mang thai là tránh xa các sản phẩm này. 8. Kiểm soát cân nặng Thừa cân, béo phì trong thai kỳ có thể làm tăng nguy cơ mắc các biến chứng như tiểu đường, tăng huyết áp, tiền sản giật, sảy thai, dị tật bẩm sinh. Do đó, để chuẩn bị trước khi mang thai, bạn cần duy trì cân nặng vừa phải, có thể qua nhiều hình thức như tập thể dục hoặc ăn kiêng. Xét nghiệm sàng lọc trước khi có kế hoạch mang thai 9. Vấn đề tài chính Để chuẩn bị mang thai bạn nên bàn bạc với chồng và các thành viên khác trong gia đình vì việc mang thai, sinh con và nuôi con nhỏ rất tốn kém và gây đảo lộn các sinh hoạt hàng ngày. Tất cả các chi phí về chăm sóc thai sản, hậu sản, chăm con nhỏ có thể khiến bạn bị sốc tinh thần nếu không chuẩn bị trước.
vinmec
791
Đau khớp bả vai là dấu hiệu của bệnh gì và cách phòng ngừa Vai là một trong những bộ phận hoạt động nhiều nhất trong cơ thể. Các khớp vai có cấu tạo gồm khớp ổ chảo và khớp cùng vai đòn. Đau khớp vai là hiện tượng thường gặp do nhiều nguyên nhân, có thể là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh lý. Vậy cụ thể đau khớp bả vai là dấu hiệu của bệnh gì và phương pháp điều trị, phòng ngừa như thế nào? 1. Đau khớp bả vai là dấu hiệu của bệnh gì - giải đáp chi tiết nhất Đau khớp bả vai có thể do nhiều nguyên nhân như hoạt động sai tư thế, làm việc nặng kéo dài hoặc là dấu hiệu của một số bệnh lý về xương khớp. Tìm ra chính xác nguyên nhân dẫn đến triệu chứng này sẽ giúp cải thiện cơn đau hiệu quả. Vậy đau khớp bả vai là dấu hiệu của bệnh gì? Đây có thể là dấu hiệu của các bệnh lý sau: 1.1. Thoái hóa khớp vai Một trong những khớp dễ bị thoái hóa nhất của cơ thể là khớp vai do phải hoạt động nhiều. Khi bị thoái hóa, người bệnh sẽ có cảm giác đau khi cử động bởi xương dưới sụn bị xơ hóa, tạo gai xương và hốc xương. Nếu để tình trạng này kéo dài sẽ dẫn đến cứng khớp, hạn chế vận động. 1.2. Viêm quanh khớp vai Đây là tình trạng phần khớp vai bị tổn thương, dẫn đến đau khi cử động. Nếu chỉ bị viêm khớp vai nhẹ, người bệnh chỉ cảm thấy đau với tần suất thưa và mức độ ít. Nếu tình trạng viêm nặng, cơn đau có thể lan xuống vùng khác của tay như cánh tay, bàn tay. Nguyên nhân dẫn tới viêm khớp quanh vai điển hình là: Do nghề nghiệp: những nghề thường xuyên phải sử dụng đến đôi tay với lực lớn như người làm việc với máy móc gây rung xóc khớp vai, người làm công việc phải giơ tay cao,... Tuổi tác: những người cao tuổi thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Vận động không đúng cách: đặc biệt là những vận động viên thể dục thể thao. Lạm dụng thuốc: nguy cơ mắc đau khớp vai cao hơn nếu lạm dụng thuốc kháng lao, thuốc ngủ. 1.3. Trật khớp vai Đây là chấn thương rất thường gặp. Có thể nhìn thấy tình trạng trật khớp vai bằng mắt thường bởi khớp sẽ xoay ra ngoài từ 30 - 40 độ. Nếu bị trật khớp, người bệnh sẽ cảm thấy đau khi vận động hoặc không thể vận động khớp vai. 1.4. Cứng khớp vai Đây là bệnh lý chiếm khoảng 2% trong số các bệnh lý, tổn thương ở vai và thường gặp ở nữ giới hơn nam giới. Những người mắc bệnh đái tháo đường, bệnh lý tuyến giáp, bệnh lý về tim sẽ có nguy cơ cứng khớp vai cao hơn người bình thường khác. Ngoài ra, chấn thương cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng đau khớp vai phổ biến. Chấn thương khớp vai thường gặp ở những vận động viên thể thao như bơi lội, cử tạ,... 2. Các phương pháp điều trị đau khớp vai hiệu quả Nếu đau khớp vai nhẹ do các nguyên nhân không phải bệnh lý có thể tự khắc phục tại nhà bằng cách nghỉ ngơi, tránh vận động hoặc xoa bóp mạnh khớp vai. Nếu đau khớp vai do bệnh lý cần điều trị bệnh lý mới có thể khắc phục tình trạng đau vai hiệu quả. Để hỗ trợ chẩn đoán chính xác nguyên nhân đau khớp vai, bác sĩ có thể chỉ định các xét nghiệm cận lâm sàng như chụp X-quang, siêu âm, chụp CT, chụp cộng hưởng từ (MRI). Tùy theo nguyên nhân, bác sĩ sẽ có các phương pháp điều trị khác nhau, hoặc kết hợp nhiều phương pháp. Mục tiêu điều trị là giảm đau, chống viêm, duy trì hoạt động bình thường của khớp vai. Cụ thể: 2.1. Dùng thuốc Để giảm đau, bác sĩ có thể kê một số loại thuốc giảm đau, chống viêm. Việc dùng thuốc phải tuyệt đối tuân theo chỉ định của bác sĩ bởi các thuốc này có thể có các tác dụng phụ tới sức khỏe như gây đau dạ dày, thậm chí dùng sai cách có thể dẫn đến xuất huyết dạ dày. 2.2. Phương pháp vật lý Các phương pháp điều trị vật lý phổ biến là: Dùng điện xung giảm đau. Dùng nhiệt giảm đau. Kháng viêm bằng sóng ngắn. Ngăn ngừa tình trạng dính cứng khớp vai bằng chiếu sóng siêu âm. 2.3. Kéo nắn, tập vận động khớp vai Kéo nắn đặc biệt hiệu quả với viêm khớp vai thể đông cứng. Thông thường, kéo nắn sẽ được tiến hành bởi bác sĩ, kỹ thuật viên vật lý trị liệu. Cần thăm khám cụ thể tình trạng bệnh để có những kỹ thuật kéo nắn phù hợp. Ngoài ra, người bệnh có thể tự tập vận động khớp vai bằng các động tác như đưa vai ra trước, ra sau, lên trên,... Có thể tập với các dụng cụ như sợi dây hoặc gậy. Một số biện pháp cũng giúp cải thiện tình trạng đau khớp vai hiệu quả là châm cứu, thủy châm. Nếu tình trạng bệnh nặng, không đáp ứng với điều trị bảo tồn, có thể can thiệp bằng phẫu thuật. 3. Biện pháp phòng ngừa đau cơ xương vai đơn giản Nếu đau khớp vai do bệnh lý, cần phòng ngừa các nguyên nhân dẫn đến bệnh. Ngoài ra, bạn có thể áp dụng một số cách đơn giản sau để tránh những cơn đau khớp vai: Trước khi chơi thể thao cần khởi động kỹ. Có chế độ dinh dưỡng khoa học, cân bằng. Đặc biệt cung cấp đủ vitamin D và canxi cho cơ thể để phòng ngừa các bệnh lý về xương khớp. Các thực phẩm giàu canxi là hải sản, sữa, các loại đậu. Không nên vận động khớp vai trong thời gian dài với cường độ mạnh bởi rất dễ gây tổn thương. Cũng như các bộ phận khác, khớp vai cần thời gian để nghỉ ngơi, lấy lại sự dẻo dai, linh hoạt. Nên tập luyện một số bài tập kéo giãn cơ xương, giúp tăng cường cơ bắp toàn thân cũng như các bộ phận khác trên cơ thể.
medlatec
1,060
Đột quỵ triệu chứng xuất hiện như thế nào? Đột quỵ nằm trong top những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới. Theo thống kê, trung bình cứ 3 phút lại có một ca tử vong do đột quỵ Việc nắm bắt các dấu hiệu của đột quỵ đóng vai trò quan trọng cho quá trình cứu chữa và điều trị. Vậy đột quỵ triệu chứng xuất hiện như thế nào? Câu trả lời sẽ có ngay trong bài viết dưới đây. 1. Đột quỵ triệu chứng và nguyên nhân 1.1 Đột quỵ là gì? Đột quỵ là tình trạng cấp tính, não bộ lúc này bị tổn thương nghiêm trọng do quá trình cung cấp máu lên não bị gián đoạn hoặc giảm đáng kể khiến não bị thiếu oxy và dinh dưỡng. Trong vòng vài phút, nếu không được cung cấp máu kịp thời, các tế bào não sẽ chết dần. Chính vì vậy, người bị đột quỵ cần phải được cấp cứu càng sớm càng tốt, thời gian kéo dài càng lâu, số lượng tế bào chết càng nhiều sẽ càng ảnh hưởng tới khả năng tư duy và vận động của cơ thể, thậm chí tử vong. Hầu hết những người sống sót qua khỏi cơn đột quỵ thì đều có sức khỏe suy yếu hoặc mắc phải các di chứng như: tê liệt một nửa hoặc một phần cơ thể, rối loạn cảm xúc, mất thị giác, mất ngôn ngữ, méo miệng, khó nói,… Người bị đột quỵ triệu chứng biểu hiện có thể khác nhau tùy thuộc vào cơ địa từng người. 1.2 Các loại đột quỵ Đột quỵ được chia thành 2 loại riêng biệt là đột quỵ do thiếu máu não và đột quỵ do xuất huyết não: – Đột quỵ do thiếu máu não cục bộ: Chiếm khoảng 85% tổng số ca đột quỵ hiện nay. Đây là tình trạng đột quỵ do các cục máu đông làm tắc nghẽn động mạch vành, cản trở quá trình lưu thông máu lên não. – Đột quỵ do xuất huyết: Là tình trạng mạch máu não bị vỡ khiến máu chảy ồ ạt gây xuất huyết não. Nguyên nhân là do thành động mạch mỏng yếu dẫn đến các vết nứt, rò rỉ xuất hiện. Đột quỵ nếu không được cấp cứu kịp thời có thể gây tử vong hoặc để lại di chứng nặng nề cho bệnh nhân sống sót 1.3 Nguyên nhân gây đột quỵ Có rất nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ đột quỵ, trong đó bao gồm: Tuổi càng cao nguy cơ đột quỵ sẽ càng tăng lên. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, kể từ sau tuổi 55, cứ mỗi 10 năm, nguy cơ đột quỵ lại tăng lên gấp đôi. Nam giới có tỷ lệ mắc đột quỵ cao hơn nữ giới, tuy nhiên nữ giới ở thời kỳ mãn kinh lại có tỷ lệ cao hơn nam giới. Người có người thân trong gia đình đã từng bị đột quỵ sẽ có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn so với những người khác. Người có tiền sử đã bị đột quỵ sẽ có nguy cơ cao bị đột quỵ lần tiếp theo. Nguy cơ này có thể kéo dài khoảng 5 năm và giảm dần theo thời gian tùy thuộc vào lối sống của người bệnh. Các vấn đề liên quan đến tim mạch như ở người đái tháo đường cũng là yếu tố làm tăng nguy cơ đột quỵ lên gấp nhiều lần. Cao huyết áp làm tăng sức ép lên thành động mạch, lâu dần sẽ khiến thành động mạch bị thương dẫn đến xuất huyết não. Không chỉ vậy, cao huyết áp còn làm tăng nguy cơ hình thành các cục máu đông, làm cản trở quá trình lưu thông lên não. Các nghiên cứu đã chỉ ra, người hút thuốc có tỷ lệ đột quỵ cao gấp 2 lần bình thường. Khói thuốc lá làm tổn thương thành mạch máu, gia tăng quá trình xơ cứng mạch, gây hại cho phổi, khiến tim phải làm việc nhiều hơn, gây tăng huyết áp, từ đó dẫn tới đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim. Ăn uống không khoa học, lười vận động là những nguyên nhân dẫn đến đột quỵ ở nhiều người trưởng thành, đặc biệt là nhân viên văn phòng. Hút thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu gây đột quỵ ở người trưởng thành 1.4 Đột quỵ triệu chứng xuất hiện như thế nào? Các dấu hiệu đột quỵ có thể xuất hiện và biến mất rất nhanh, người bệnh hoặc người thân bên cạnh cần thực sự để ý để đảm bảo cấp cứu nhanh nhất có thể. – Cơ thể mệt mỏi, đột nhiên cảm thấy ko có sức lực, tê cứng mặt hoặc một nửa mặt. – Khó cử động hoặc không thể cử động chân tay, dấu hiệu dễ nhận biết nhất là không thể nâng hai tay cùng lúc qua đầu. – Khó phát âm, không nói rõ chữ, ngọng bất thường. Bạn có thể đọc một câu và yêu cầu người bệnh nhắc lại, nếu không thể nhắc lại được thì người đó đang có dấu hiệu đột quỵ. – Hoa mắt, chóng mặt, mất thăng bằng, không phối hợp được các hoạt động. – Đau đầu dữ dội, cơn đau có thể kéo đến rất nhanh, gây buồn nôn hoặc nôn. Như đã đề cập phía trên, các dấu hiệu của đột quỵ có thể đến và đi qua rất nhanh. Do vậy, người bệnh và người nhà bệnh nhân cần thực sự chú ý, khi thấy các dấu hiệu xảy ra cần chủ động đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt để được kiểm tra. Thời gian vàng cho việc cấp cứu đột quỵ là 60 phút, mỗi phút qua đi, mức độ tổn thương của hệ thần kinh sẽ càng trở nên nghiêm trọng. 2. Phải làm thế nào để phòng tránh đột quỵ? Bên cạnh các yếu tố không thể thay đổi, nguyên nhân của đột quỵ còn xuất phát từ các thói quen không tốt. Do vậy, chế độ dinh dưỡng và tập luyện đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với việc điều trị và phòng ngừa đột quỵ, người bệnh nên: – Ăn nhiều các loại rau củ giàu chất xơ, các loại đậu hoặc ngũ cốc. – Ăn nhiều thịt trắng, hải sản, hạn chế ăn các loại thịt đỏ. – Hạn chế các loại thực phẩm giàu chất béo xấu, đồ ăn chiên xào, thức ăn nhanh – Hạn chế đồ uống ngọt, các loại thức uống chứa chất kích thích như rượu, bia, cà phê… – Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao tùy theo thể trạng cơ thể. Nên tập ít nhất 30 phút mỗi ngày và 4 lần một tuần để đảm bảo sức khỏe và tuần hoàn máu. Bên cạnh chế độ dinh dưỡng và lối sống lành mạnh, khoa học, mỗi người dân nên chủ động thực hiện tầm soát nguy cơ đột quỵ. Bởi đột quỵ có thể xảy ra ở nhiều đối tượng vào bất cứ thời gian và địa điểm nào. Đột quỵ cũng xuất phát từ những nguyên nhân tiềm ẩn, những bệnh lý nền mà thậm chí nhiều người không biết bản thân đang mắc. Do đó thông qua quá trình tầm soát, nếu phát hiện những yếu tố nguy cơ, bác sĩ sẽ tư vấn, chỉ định cách kiểm soát và điều trị nếu cần thiết để giảm tối đa nguy cơ chuyển biến thành đột quỵ. Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng cho việc phòng ngừa đột quỵ ở người trưởng thành Qua đây, hẳn các bạn đã biết đột quỵ triệu chứng xuất hiện như thế nào rồi phải không? Những thông tin trong bài viết dù chỉ là tham khảo nhưng hi vọng đã giúp bạn nhân diện sớm các trường hợp cấp tính để cứu sống bản thân hoặc những người xung quanh kịp thời. Khi thấy các dấu hiệu sớm của đột quỵ xuất hiện, hãy chủ động thăm khám từ sớm đúng chuyên khoa để được chẩn đoán, xác định nguyên nhân và ngăn ngừa cơn đột quỵ xảy ra.
thucuc
1,393
Hóa trị điều trị ung thư não Phương pháp điều trị ung thư não phổ biến hiện nay đó là liệu pháp hoá trị. Đây là liệu pháp dễ thực hiện và đem lại hiệu quả cao cho người bệnh. Hiệu quả đạt được thông qua việc sử dụng thuốc hoặc các loại hoá chất gây độc tế bào để có thể loại bỏ và ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư não. 1. Hoá trị ung thư não Hóa trị sử dụng các loại thuốc chống ung thư thường được tiêm vào tĩnh mạch (IV) hoặc uống. Những loại thuốc này đi vào máu và đến hầu hết các vùng trên cơ thể. Tuy nhiên, nhiều loại thuốc hóa trị không thể đi vào não và tiếp cận các tế bào khối u.Đối với một số khối u não, thuốc có thể được đưa trực tiếp vào dịch não tủy (CSF, chất lỏng rửa não và tủy sống), trong não hoặc vào ống sống bên dưới tủy sống. Để giải quyết vấn đề này, một ống mỏng được gọi là ống thông tiếp cận não thất có thể được đưa qua một lỗ nhỏ trên hộp sọ và vào não thất trong một cuộc phẫu thuật nhỏ. 2. Hàng rào máu não Não có một hệ thống bảo vệ được gọi là hàng rào máu não, giúp bảo vệ não khỏi các chất có trong máu, chẳng hạn như vi trùng hoặc hóa chất, có thể làm tổn thương não. Chỉ một số loại thuốc hóa trị mới có thể vượt qua được rào cản này. Não có một hệ thống bảo vệ được gọi là hàng rào máu não 3. Sử dụng hoá trị điều trị ung thư não Nói chung, hóa trị được sử dụng cho sự phát triển nhanh các khối u não. Một số loại u não, chẳng hạn như u nguyên bào tủy và u lympho, có xu hướng đáp ứng với hóa trị tốt hơn những loại khác. Hoá trị không hữu ích để điều trị một số loại khối u khác, chẳng hạn như khối u tủy sống, vì vậy nó ít được sử dụng hơn cho những khối u này.Hoá trị ung thư não thường được sử dụng cùng với các phương pháp điều trị khác như phẫu thuật và / hoặc xạ trị. Hoá trị cũng có thể được sử dụng bởi chính nó, đặc biệt là cho các khối u tiến triển hoặc cho các khối u tái phát, quay trở lại sau các loại điều trị khác. 4. Thuốc hoá trị được sử dụng để điều trị các khối u não và tủy sống Bạn có thể được hóa trị dưới dạng viên nang hoặc viên nén mà bạn nuốt (uống), hoặc dưới dạng chất lỏng thông qua một ống nhỏ giọt được đưa vào tĩnh mạch của bạn (tiêm tĩnh mạch).Một số loại thuốc hóa trị được sử dụng để điều trị các khối u não và tủy sống bao gồm:Carboplatin. Carmustine (BCNU)Cisplatin. Cyclophosphamide. Etoposide. Irinotecan. Lomustine (CCNU)Methotrexate. Procarbazine. Temozolomide. Vincristine. Temozolomide là loại thuốc hóa trị liệu được kê đơn phổ biến nhất để điều trị u não thần kinh đệm. Temozolomide được dùng dưới dạng viên nang uống tại nhà. Mỗi đợt điều trị thường được theo sau bởi một khoảng thời gian nghỉ ngơi trong vài tuần. Bạn có thể phải hóa trị trong tối đa 6 tháng.Các loại thuốc này có thể được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp, tùy thuộc vào loại khối u não. Truyền hóa chất điều trị ung thư não theo chu kỳ, với mỗi giai đoạn điều trị sau đó là một khoảng thời gian nghỉ ngơi để cơ thể có thời gian phục hồi. Mỗi chu kỳ thường kéo dài trong vài tuần.Bánh xốp carmustine (Gliadel): Những tấm xốp tan này có chứa carmustine thuốc hóa trị (BCNU). Sau khi bác sĩ phẫu thuật loại bỏ càng nhiều khối u não càng an toàn trong quá trình phẫu thuật cắt sọ, các tấm mỏng có thể được đặt trực tiếp trên hoặc bên cạnh các phần không thể cắt bỏ của khối u. Không giống như phương pháp hóa trị IV hoặc uống có tác dụng đến tất cả các vùng trên cơ thể, loại liệu pháp này tập trung thuốc tại vị trí khối u, ít gây ra tác dụng phụ ở các bộ phận khác của cơ thể. Hóa trị được sử dụng cho sự phát triển nhanh các khối u não 5. Các tác dụng phụ có thể xảy ra của hóa trị liệu Thuốc hoá trị có thể gây ra tác dụng phụ. Những điều này phụ thuộc vào loại và liều lượng thuốc, và thời gian điều trị kéo dài. Một số tác dụng phụ thường gặp trong sử dụng hoá trị điều trị có thể bao gồm:Rụng tóc. Lở miệngĂn mất ngon. Buồn nôn và ói mửa. Bệnh tiêu chảy. Tăng khả năng nhiễm trùng (do có quá ít bạch cầu)Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu (do có quá ít tiểu cầu trong máu)Mệt mỏi (do có quá ít tế bào hồng cầu, thay đổi quá trình trao đổi chất hoặc các yếu tố khác)Một số loại thuốc hiệu quả nhất chống lại khối u não có xu hướng có ít tác dụng phụ hơn so với các loại thuốc hóa trị thông thường khác. Hầu hết các tác dụng phụ thường biến mất sau khi điều trị xong. Thường có nhiều cách để giảm bớt những tác dụng phụ này. Ví dụ, thuốc thường có thể giúp ngăn ngừa hoặc giảm buồn nôn và nôn.Một số loại thuốc hóa trị cũng có thể gây ra các tác dụng phụ khác, ít phổ biến hơn. Ví dụ, cisplatin và carboplatin cũng có thể gây tổn thương thận và giảm thính lực. Bác sĩ sẽ kiểm tra chức năng thận và thính giác của bạn nếu bạn đang dùng những loại thuốc này. Một số tác dụng phụ này có thể kéo dài sau khi ngừng điều trị.Bạn hãy chắc chắn rằng sẽ báo cáo bất kỳ tác dụng phụ nào cho nhân viên y tế khi bạn đang áp dụng hóa trị. Điều đó, giúp bạn có thể tìm được giải pháp khắc phục phù hợp và được điều trị kịp thời. Đôi khi, có thể cần giảm liều lượng của thuốc hoặc có thể phải trì hoãn hoặc ngừng điều trị để ngăn tác dụng trở nên tồi tệ hơn. Thuốc hoá trị có thể gây ra tác dụng phụ như rụng tóc Sàng lọc ung thư sớm được coi là biện pháp hoàn hảo trong việc phát hiện và điều trị kịp thời các loại ung thư. Giảm chi phí điều trị và nhất là giảm tỷ lệ tử vong ở người bệnh.com.au, cancer.org, mayoclinic.org. XEM THÊM:U nguyên bào thần kinh đệm: Những điều cần biết. Ung thư não: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị. U não: Những điều cần biết
vinmec
1,166
Biểu hiện bệnh tim mạch điều trị kịp thời Phần lớn các bệnh lý về tim mạch đều diễn biến thầm lặng, khó nhận biết. Chính vì vậy, đây cũng chính là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm như đột quỵ. Do đó, việc nhận biết các biểu hiện của bệnh tim mạch càng là cách tốt nhất giúp chúng ta phòng ngừa cũng như điều trị kịp thời căn bệnh này. Dưới đây là một số biểu hiện bệnh tim mạch thường gặp:  Mệt mỏi Khi mắc bệnh cơ thể đều có dấu hiệu mệt mỏi, đặc biệt với các bệnh lý về tim mạch như chứng rối loạn nhịp đập của tim sẽ làm cho lượng máu do tim bơm đi giảm, gây nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi. Một vài trường hợp, người bệnh có thể bị liệt, không nói được. Đau ngực Đau ngực là biểu hiện của bệnh tim mạch thường gặp. Nguyên nhân đau ngực trong bệnh tim mạch chủ yếu là do giảm hoặc tắc nghẽn dòng máu tới cơ tim. Đau tức ngực, khó thở là những biểu hiện thường gặp của các bệnh về tim mạch Khó thở, thở dốc Khi bị suy yếu, tim sẽ không thực hiện được chức năng là bơm máu đi nuôi  cơ thể, máu ở phổi do không kịp về tim nên xuất hiện chứng tắc máu ở phổi, từ đó làm cho chức năng trao đổi của cơ thể giảm, người bệnh thở rất khó khăn, cảm giác đau tức ngực, thậm chí là ho ra máu. Tình trạng ho ra máu là do máu bị ứ ở tĩnh mạch khí quản và các tế bào ở mạch máu phế nang phổi bị tổn thương gây nên. Đau vùng thượng vị Ho ra máu là triệu chứng cảnh báo bệnh lý về tim mạch nguy hiểm không nên xem nhẹ Khi mắc các bệnh lý về tim mạch, phần lớn người bệnh đều có biểu hiện đau vùng thượng vị trước hoặc sau bữa ăn. Nguy hiểm hơn, triệu chứng đau vùng thượng vị còn có thể cảnh báo  một cơn nhồi máu cơ tim vùng sát cơ hoành. Hồi hộp, đánh trống ngực Đánh trống ngực là cảm giác tim đâp mạnh,đập dồn dập trong lồng ngực, biểu hiện này có thể do người bệnh lo lắng hoặc do vừa vận động thể lực, nhưng đôi khi đây lại là dấu hiệu của cơn đau tim, tăng huyết áp hay loạn nhịp tim. Buồn nôn, chán ăn Chức năng tim suy giảm sẽ kéo theo một số các bệnh lý khác như gan, đường tiêu hóa,… Người bệnh có biểu hiện đau ở gan, buồn nôn, chán ăn, tiêu chảy và các triệu chứng về đường tiêu hóa khác. Khám sức khỏe định kỳ là phương pháp an toàn giúp bảo vệ sức khỏe nói chung và sức khỏe tim mạch nói riêng Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội 0936 388 288
thucuc
493
Giảm hứng thú trong tình dục có phải bị yếu sinh lý không - câu hỏi không của riêng ai Không ít nam giới đang gặp phải tình trạng giảm hoặc không có hứng thú trong hoạt động tình dục. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này rất đa dạng, khiến đấng mày râu mất tự tin và lo lắng. Vậy giảm hứng thú trong tình dục có phải bị yếu sinh lý không, hãy để các chuyên gia giải đáp ngay sau đây. 1. Bác sĩ trả lời: Giảm hứng thú trong tình dục có phải bị yếu sinh lý không? Thực tế, rất nhiều nam giới đang gặp phải tình trạng giảm hứng thú trong tình dục, nguyên nhân gây ra cũng vô cùng đa dạng. Cụ thể về nguyên nhân, chúng ta sẽ tìm hiểu trong mục 2 của bài viết này. Một trong những nguyên nhân chủ yếu gây giảm ham muốn tình dục là do vấn đề thể chất là tâm lý. Lối sống hiện đại, bận rộn khiến con người trở nên “lười” hơn, thói quen ít vận động thể chất ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe và đặc biệt là ham muốn tình dục của nam giới. Ngoài ra, yếu tố tâm lý cũng khiến nam giới e ngại, không còn mong muốn tình dục. Không phải tất cả các trường hợp giảm hứng thú trong tình dục là yếu sinh lý, cần tìm ra nguyên nhân mới có thể khẳng định. Đa phần người bệnh gặp phải tình trạng này có thể phục hồi ham muốn và cảm xúc tình dục nếu tìm ra nguyên nhân và tích cực điều trị. Bạn có thể nhận biết tình trạng này khi bản thân ít nghĩ về quan hệ tình dục, thậm chí là không có nhu cầu. Điều này có thể xảy ra dạng thứ phát ở nam giới từ khi chưa từng quan hệ tình dục hoặc thứ phát khi ham muốn tình dục dần dần biến mất. Giảm phản ứng với các kích thích tình dục từ hình ảnh, xúc giác cũng là dấu hiệu của giảm ham muốn tình dục. Tình trạng này gây không ít áp lực tâm lý cho nam giới, khiến họ ép buộc bản thân quan hệ vì lý do sức khỏe, duy trì giống nói hay cố gắng thỏa mãn “nửa kia”. 2. Nguyên nhân gây giảm hứng thú trong tình dục Nguyên nhân gây giảm hứng thú trong tình dục rất đa dạng kết hợp với yếu tố nguy cơ. Một người mắc triệu chứng này có thể là kết quả của nhiều nguyên nhân, nhiều yếu tố cùng tác động. Việc xác định được nguyên nhân là cần thiết để giải quyết triệt để, tìm lại hứng thú tình dục cho nam giới. 2.1. Nguyên nhân gây giảm hứng thú trong tình dục Những nguyên nhân trực tiếp gây ra tình trạng này bao gồm: Tâm lý căng thẳng, stress Khi cơ thể bị stress và căng thẳng kéo dài, một số hormone được tiết ra nhằm điều tiết tình trạng này như cortisol và adrenaline sẽ gây giảm ham muốn tình dục. Cùng với đó, tình trạng tinh thần thiếu lành mạnh này khiến bạn cũng không còn để tâm hay suy nghĩ đến vấn đề tình dục nữa. Trầm cảm Trầm cảm là bệnh lý tâm lý nghiêm trọng, không chỉ ảnh hưởng tâm lý mà còn thay đổi đặc điểm sinh hóa của cơ thể. Người mắc bệnh trầm cảm bao gồm cả nam giới và nữ giới thường không còn ham muốn tình dục. Nghiện rượu và chất kích thích Nhiều người cho rằng, rượu và các chất kích thích tinh thần có lợi cho ham muốn và hoạt động tình dục. Tuy nhiên điều này chỉ đúng khi sử dụng với lượng ít, vừa phải kích thích tinh thần. Việc uống quá nhiều rượu bia, thường xuyên và kéo dài lại gây tác dụng ngược lại, làm suy yếu hệ thần kinh khiến cơ thể mệt mỏi, không còn ham muốn. Bên cạnh đó, một số chất kích thích có trong thức uống hoặc thuốc cũng gây ức chế ham muốn tình dục của bạn, tiêu biểu là marijuana. Thiếu ngủ Thiếu ngủ không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe, khiến bạn cảm thấy kiệt sức, không có năng lượng cho mọi hoạt động mà còn gây giảm ham muốn tình dục khi sức khỏe không đáp ứng. Ngoài ra, thiếu ngủ khiến nồng độ hormone cortisol trong cơ thể tăng lên, cũng góp phần gây giảm ham muốn. Tác dụng phụ của thuốc Nhu cầu tình dục cũng sẽ bị ảnh hưởng nếu sử dụng một số thuốc điều trị tim mạch, huyết áp và trầm cảm. Mất cân bằng hormone Khi nồng độ hormone sinh dục nam testosterone quá thấp, ham muốn tình dục cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Bên cạnh đó là các rối loạn sinh dục như rối loạn cương dương, giảm cương cứng,… gây ra những ảnh hưởng tâm lý trong đó có ham muốn tình dục. Bệnh lý toàn thân Các bệnh lý nghiêm trọng như ung thư, bệnh thận,… có thể làm giảm sản sinh nội tiết tố testosterone, ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe sinh sản nói chung, trong đó cũng làm suy giảm ham muốn. Yếu tố tâm lý Nhiều nam giới không có hứng thú tình dục do cảm thấy thiếu tự tin về sức cuốn hút của bản thân hoặc có ám ảnh tâm lý liên quan đến tình dục. 2.2. Yếu tố nguy cơ Nam giới giảm hoặc mất ham muốn tình dục nếu có nhiều yếu tố nguy cơ sau đây, bao gồm: Yếu tố vật lý Trong quan hệ tình dục từng bị đau đớn, tổn thương. Dùng thuốc điều trị trầm cảm, thuốc chống co giật. Nam giới mắc bệnh cao huyết áp, viêm khớp, tiểu đường, ung thư, bệnh động mạch vành, bệnh thần kinh,… Lối sống kém lành mạnh, sử dụng nhiều chất kích thích như cồn, thuốc lá thường gây giảm lưu thông máu và giảm ham muốn. Yếu tố tâm lý Nam giới thường xuyên căng thẳng, có vấn đề về sức khỏe tâm thần, thiếu tự tin về bản thân hoặc từng bị lạm dụng tình dục. Yếu tố hormone Giảm sản xuất hormone testosterone do nhiều nguyên nhân đều dẫn đến giảm ham muốn tình dục. 3. Biện pháp nào giúp cải thiện ham muốn tình dục? Để điều trị và cải thiện tình trạng giảm ham muốn tình dục, cần khám và xác định được nguyên nhân. Từ đó bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị thích hợp, có thể là riêng lẻ hoặc kết hợp các phương pháp sau: Cải thiện chế độ ăn uống lành mạnh. Thay đổi lối sống lành mạnh. Giảm căng thẳng và sử dụng chất kích thích. Tập thể dục thường xuyên. Ngủ đủ giấc và nghỉ ngơi hợp lý. Liệu pháp bổ sung hoặc thay thế testosterone. Sử dụng thuốc thay thế nếu thuốc điều trị làm giảm ham muốn tình dục.
medlatec
1,149
Ăn gì để bớt đầy hơi khó chịu? Đầy hơi là tình trạng lượng hơi tăng lên trong đường tiêu hóa. Chìa khóa để giảm thiểu tình trạng này là tiêu thụ các loại thực phẩm giàu chất xơ, men vi sinh và uống nhiều nước giúp cơ thể tiêu hóa thuận lợi và dễ dàng hơn.  Đầy hơi là tình trạng lượng hơi tăng lên trong đường tiêu hóa.  Thực phẩm giàu chất xơ Chất xơ không hòa tan giúp làm giảm đầy hơi, đại tiện dễ dàng hơi và giảm bớt sự tích tụ của khí trong đường tiêu hóa. Các loại thực phẩm  giàu chất xơ bao gồm ngũ cốc nguyên hạt, đậu, các loại rau như đậu xanh và súp lơ. Điều cần lưu ý ở đây là sự cân bằng: quá nhiều chất xơ có thể tạo ra nhiều hơi và dẫn tới tình trạng đầy bụng. Sữa chua Sữa chua có chứa probiotics, các chủng vi khuẩn giúp điều chỉnh hệ tiêu hóa của cơ thể và ăn sữa chua hàng ngày làm giảm 78% nguy cơ bị đầy hơi. theo một nghiên cứu từ Bệnh viện Đại học Southampton. Trong nghiên cứu, 34 phụ nữ bị hội chứng ruột kích thích ăn một khẩu phần sữa chua có chứa probiotics mỗi ngày. Kết quả là 87% số người trong số họ cho biết tình trạng đầy hơi khó chịu sau khi ăn sữa chua thường xuyên trong hai tuần. Uống nhiều nước Mặc dù nó có vẻ phản trực giác, uống nhiều nước – và ăn trái cây và rau quả có lượng nước cao, là chìa khóa để giảm đầy hơi. Mặc dù nó có vẻ phản trực giác, uống nhiều nước – và ăn trái cây và rau quả có lượng nước cao, là chìa khóa để giảm đầy hơi. Khi bị đầy hơi, cơ thể có xu hướng tích nước để tránh mất nước. Uống nhiều nước sẽ giúp lưu chuyển chất lỏng trong cơ thể, giảm cảm giác khó chịu do đầy hơi. Lượng nước tiêu thụ lý tưởng hàng ngày là 3 lít cho nam giới và 2,2 lít cho phụ nữ. Dứa Dứa làm giảm đầy hơi theo hai cách: dứa có hàm lượng cao nước – khoảng 85%- giúp cơ thể phá vỡ các loại thực phẩm chất xơ và thúc đẩy tiêu hóa dễ dàng hơn. Thứ hai là dứa có chứa một loại enzyme  gọi là bromelain, thúc đẩy tiêu hóa và phá vỡ protein. Dưa hấu Ăn dưa hấu đồng nghĩa là cơ thể được cung cấp lượng nước cần thiết thúc đẩy tiêu hóa thông suốt và làm giảm đầy hơi. Dưa hấu có tới 92% thành phần là nước. Ăn dưa hấu đồng nghĩa là cơ thể được cung cấp lượng nước cần thiết thúc đẩy tiêu hóa thông suốt và làm giảm đầy hơi. Thêm vào đó dưa hấu còn rất giàu kali – một chất điện phân khi kết hợp với natri sẽ giúp cơ thể duy trì độ ẩm và hạn chế đầy hơi.
thucuc
502
Dịch vụ tầm soát ung thư bao nhiêu tiền và một số thông tin liên quan Trong những năm gần đây, tỷ lệ người mắc bệnh ung thư đang ngày một tăng cao. Khả năng chữa trị khỏi rất thấp bởi người bệnh phát hiện bệnh vào những giai đoạn cuối. Để được chẩn đoán và có phác đồ điều trị phù hợp, bạn nên tiến hành tầm soát ung thư. Trước khi thực hiện chúng ta nên tìm hiểu tầm soát ung thư bao nhiêu tiền, nên thực hiện ở đâu? 1. Tầm soát ung thư và những điều bạn cần biết 1.1. Tầm soát ung thư là gì? Tầm soát ung thư hay còn được biết đến với tên gọi sàng lọc ung thư. Nó là phương pháp để phát hiện ung thư sớm khi cơ thể có sự thay đổi. Đây là một kiểm tra mà mọi người nên thực hiện dù đang khỏe mạnh hay không. Bởi vì trong giai đoạn đầu tiên bệnh nhân ung thư thường không có những triệu chứng rõ rệt. Khi thực hiện tầm soát ung thư, bạn sẽ có cơ hội phát hiện bệnh ở giai đoạn đầu. Trong giai đoạn này người bệnh được chữa trị kịp thời và có khả năng cao khỏi bệnh. Vì thế bạn nên tìm hiểu tầm soát ung thư bao nhiêu tiền, thực hiện ở đâu để đi xét nghiệm ngay nhé! Trong trường hợp không phát hiện bệnh sớm thì bệnh rất khó điều trị và khả năng chữa khỏi bệnh là rất thấp. Khi đó, các triệu chứng ung thư đã xuất hiện, bệnh đã phát triển và lan rộng trong cơ thể. 1.2. Mục đích của tầm soát ung thư Có thể khẳng định sàng lọc ung thư là phương pháp cực kỳ tiến bộ của nền y học thế giới. Một trong những mục đích chính của việc thực hiện tầm soát ung thư đó là tìm ra bệnh sớm. Từ đó giúp phát hiện ung thư trước khi có các triệu chứng cụ thể. Như đã phân tích ở trên nếu người bệnh được phát hiện sớm, họ sẽ có những phác đồ điều trị phù hợp. Giai đoạn này các tế bào ung thư còn dễ kiểm soát, chưa lan rộng ra khắp cơ thể. Vì vậy, người bệnh nếu điều trị kịp thời sẽ có cơ hội khỏi bệnh cao. Hiện nay số lượng người mắc bệnh ung thư ngày một ra tăng. Bên cạnh đó đây là căn bệnh cực kỳ nguy hiểm đến tính mạng con người. Nếu tầm soát ung thư và phát hiện bệnh sớm chúng ta có thể giảm số người mắc bệnh. Nhờ đó bệnh nhân có thể giảm khả năng tử vong do ung thư. Sàng lọc ung thư là việc làm cần thiết, trước khi thực hiện chúng ta nên tìm hiểu thật cẩn thận. Một số thông tin cần nắm rõ: tầm soát ung thư bao nhiêu tiền, sàng lọc loại bệnh tùy vào độ tuổi. 1.3. Một vài điểm bạn nên lưu ý Trước khi sàng lọc, ngoài việc quan tâm tầm soát ung thư bao nhiêu tiền, chúng ta nên biết vài điều. Thứ nhất đó là trong quá trình sàng lọc ung thư, một số xét nghiệm có thể gây ra rủi ro. Bạn nên tìm hiểu những rủi ro đó là gì, việc tầm soát ung thư có hiệu quả không? Đây là những vấn đề cần được quan tâm trước khi tiến hành tầm soát. Là một phương pháp giúp phát hiện ung thư sớm song kết quả tầm soát ung thư chưa chính xác đến 100%. Có rất nhiều kết quả sàng lọc không đúng, dẫn đến lo lắng hoặc chủ quan cho một số người. Vì thế, chúng ta nên tìm hiểu nên thực hiện ở đâu, dịch vụ tầm soát ung thư bao nhiêu tiền. Có như vậy bạn mới lựa chọn được những địa chỉ uy tín. Một trong những điểm quan trọng nhất bạn cần biết đó là tầm soát không phải là chẩn đoán ung thư. Khi nhận được kết quả, bạn nên thực hiện các xét nghiệm khác để đưa đến kết luận cuối. Ví dụ như ta thực hiện sinh thiết khối u nhằm thu được kết quả chính xác nhất. 2. Đối tượng nên tầm soát ung thư Ai cũng có nguy cơ mắc bệnh ung thư. Vì vậy, để đảm bảo cho sức khỏe của mình chúng ta nên tầm soát ung thư. Trong đó, những người có nguy cơ mắc bệnh nên đặc biệt quan tâm đến dịch vụ này. Những đối tượng nên thực hiện sàng lọc ung thư đó là người có tiền sử gia đình bị bệnh ung thư. Có rất nhiều trường hợp gia đình nhiều người mắc bệnh qua các thế hệ. Một trong những nguyên nhân là do họ có gen đột biến liên quan đến ung thư. Vì vậy, những đối tượng này nên đặc biệt chú ý và đi sàng lọc ung thư. Không chỉ xuất phát từ các yếu tố di truyền, ung thư có thể xuất hiện dưới tác dụng của các yếu tố khách quan. Cụ thể, người làm việc, tiếp xúc với tác nhân gây ung thư cũng được khuyến khích đi tầm soát ung thư. Các tác nhân có thể kể đến là: khói thuốc lá, hóa chất độc hại tại nơi làm việc. Với những người xuất hiện huyết khối bất thường trong cơ thể mà không rõ lý do, người tuổi cao cũng nên đi tầm soát ung thư. Đây có thể là dấu hiệu ban đầu của bệnh. 3. Thực hiện tầm soát ung thư bao nhiêu tiền? Bên cạnh việc tìm hiểu phương pháp sàng lọc, mọi người còn quan tâm đến tầm soát ung thư bao nhiêu tiền. Khi thực hiện tầm soát ung thư, có rất nhiều phương pháp được sử dụng. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu các phương pháp và gói tầm soát ung thư bao nhiêu tiền. Một trong những phương pháp phổ biến là xét nghiệm máu. Khi thực hiện xét nghiệm, người ta biết định lượng dấu ấn ung thư có trong máu. Ngoài ra, bác sĩ còn cho người bệnh xét nghiệm tầm soát ung thư di truyền. Đây là một trong những phương pháp để tìm ra đột biến gen liên quan đến bệnh ung thư. Bên cạnh phương pháp xét nghiệm, bác sĩ cũng sẽ tiến hành khám lâm sàng. Trong quá trình khám, bệnh nhân sẽ được hỏi các thông tin tiểu sử bệnh của mình và người thân. Các biểu hiện, triệu chứng lạ, phương pháp từng điều trị cũng là vấn đề được các bác sĩ quan tâm. Nhờ khám lâm sàng bác sĩ có thể đưa ra các kỹ thuật tầm soát ung thư tiếp theo đó. Mức chi phí cơ bản khi thực hiện tầm soát ung thư là 2.000.000 - 2.500.000 đồng/ lần. Tùy vào nhu cầu tầm soát ung thư ở những bộ phận khác nhau mà mức chi phí cũng thay đổi.000.000 - 7.000.000 đồng cho mỗi lần. 4. Nên thực hiện tầm soát ung thư ở đâu? Trên thực tế, nếu người bệnh phát hiện bệnh sớm, họ có khả năng được điều trị kịp thời, tiêu diệt mầm bệnh. Để làm được điều đó bạn cần thực hiện tầm soát ung thư để phát hiện sớm. Trước khi tiến hành thực hiện, bạn nên tìm hiểu tầm soát ung thư bao nhiêu tiền, chất lượng, hiệu quả ra sao. Có thể nói phát hiện bệnh sớm sẽ tăng cơ hội sống cho bệnh nhân. Vì vậy mỗi chúng ta hãy trân trọng sức khỏe của mình, thường xuyên đi khám định kỳ.
medlatec
1,280
Sự khác biệt và mối liên hệ giữa nhịp tim và huyết áp trong tim mạch? Sự khác biệt và mối liên hệ giữa nhịp tim và huyết áp trong tim mạch là gì? Hệ thống tim mạch là tuyến đường của cơ thể, luôn làm việc không ngừng để đảm bảo rằng ôxy và dưỡng chất được cung cấp đến từng tế bào. Hiểu sâu về sự cân bằng phức tạp giữa nhịp tim và huyết áp là điều quan trọng để duy trì sức khỏe tốt. 1. Sự khác biệt giữa Nhịp tim và huyết áp là gì? 1.1 Nhịp tim Nhịp tim là số lần tim của bạn đập mỗi phút. Đây là chỉ số cơ bản của sức khỏe tim mạch của bạn. Nhịp tim thường ở trạng thái nghỉ của người trưởng thành dao động trong khoảng từ 60 đến 100 nhịp mỗi phút, với nhịp tim thấp hơn cho thấy tình trạng sức khỏe tim mạch tốt hơn. Nhịp tim thường biến đổi khi luyện tập thể dục, tuổi và cảm xúc hiện hữu. Mối liên hệ giữa nhịp tim và huyết áp là gì? 1.2 Huyết áp Huyết áp là lực tác động của máu lên thành của động mạch của bạn. Nó được đo bằng đơn vị milimet thủy ngân (mm. Hg) và bao gồm hai giá trị: huyết Huyết áp tâm trương biểu thị lực tác động khi tim đập, trong khi huyết áp tâm thu xảy ra khi tim nghỉ giữa các nhịp đập. Một giá trị huyết áp bình thường là khoảng 120/80 mm. Hg, mặc dù có thể có sự biến đổi. 2. Cách tim mạch và huyết áp hoạt động Để hiểu mối quan hệ giữa nhịp tim và huyết áp, chúng ta cần hiểu cơ bản về cách hệ thống tim mạch hoạt động. Tim của bạn là một cơ quan đáng kinh ngạc, luôn bơm máu giàu oxy đến khắp cơ thể, cung cấp dưỡng chất cho tế bào và mô. Đồng thời, tính đàn hồi của các mạch máu chơi một vai trò quan trọng. Cách tim mạch và huyết áp hoạt động như thế nào? 2.1 Yếu tố ảnh hưởng đến nhịp tim Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến nhịp tim. Tập thể dục và hoạt động thể lực tăng cường nhịp tim để đáp ứng nhu cầu cung cấp oxy cho cơ thể. Stress và lo âu có thể làm tăng nhịp tim do phản ứng "đánh võng hoặc chạy trốn". Thuốc, như các loại kích thích, cũng có thể gây tăng nhịp tim. 2.2 Yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp Huyết áp bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau. Lượng máu, được xác định bởi các yếu tố như sự cung cấp nước và chức năng thận, có thể ảnh hưởng đến huyết áp. Độ co và giãn của mạch máu, do co bóp và giãn mạch máu, đóng một vai trò quan trọng. Hormone như adrenaline và angiotensin có thể ảnh hưởng đến cả nhịp tim và huyết áp. Ngoài ra, tuổi tác và yếu tố di truyền cũng đóng vai trò quan trọng, khi huyết áp có xu hướng tăng theo tuổi và có thể được kế thừa. 3. Mối liên hệ giữa nhịp tim và huyết áp Mối liên kết giữa nhịp tim và huyết áp không chỉ là một khái niệm lý thuyết; nó có tác động thực sự đối với sức khỏe. Cao huyết áp, hoặc huyết áp cao, là một yếu tố nguy cơ rõ ràng cho các bệnh tim mạch như đau tim và đột quỵ. Các nghiên cứu liên tục đã cho thấy rằng nhịp tim tăng đi kèm với mức huyết áp cao hơn. Mối liên kết này trở nên đặc biệt rõ ràng trong khi tập thể dục khi tim cần phải bơm máu mạnh hơn. Mối quan hệ giữa nhịp tim và huyết áp thể hiện rõ ràng hơn khi tập thể dục Ví dụ, một nghiên cứu đã được công bố cho rằng, đối với mỗi 10 nhịp tim tăng khi ở trạng thái nghỉ, nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp tăng 10% trong một nhóm hơn 9.000 người tham gia. Hiểu về phản ứng sinh lý là quan trọng. Khi nhịp tim tăng, lượng máu được bơm (sự cung cấp máu của tim) cũng tăng lên. Điều này đặt thêm công việc cho tim, có thể dẫn đến căng thẳng cho tim và các vấn đề về tim mạch theo thời gian.
vinmec
743
Nguyên nhân phụ nữ sau sinh bị đau nhức xương khớp Rất nhiều phụ nữ sau sinh bị đau nhức xương khớp mỏi mệt toàn thân. Điều này về lâu về dài sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của họ. Vậy nguyên nhân đau nhức xương khớp sau sinh là gì và làm cách nào để khắc phục tình trạng đau lưng ở phụ nữ sau sinh? 1. Nguyên nhân phụ nữ sau sinh bị đau nhức xương khớp Người phụ nữ đã có tiền sử bị đau nhức xương khớp trước khi sinh: Tình trạng này sẽ dẫn đến hiện tượng đau nhức xương khớp sau sinh, đau lưng ở phụ nữ sau sinh, thậm chí mức độ đau nhức sẽ càng gia tăng hơn, vì người phụ nữ vừa phải trải qua thai kỳ kéo dài.Đau nhức xương khớp sau sinh do thiếu hụt canxi: Trong suốt thai kỳ nhu cầu canxi của cơ thể người mẹ là rất lớn do thai nhi cần sử dụng canxi và các chất dinh dưỡng để phát triển. Nếu người mẹ không thể đáp ứng đủ nhu cầu canxi cho thai nhi qua chế độ ăn uống và các loại thực phẩm bổ sung, lúc này bào thai sẽ lấy canxi từ xương của mẹ để sử dụng, từ đó dẫn đến tình trạng loãng xương gây ra các triệu chứng đau lưng ở phụ nữ sau sinh. Thêm vào đó, giai đoạn sau khi sinh người mẹ thường phải cho con bú, lúc này canxi sẽ theo sữa mẹ để nuôi dưỡng em bé và một lần nữa, cơ thể mẹ lại mất canxi khiến tình trạng đau nhức xương khớp sau sinh diễn ra càng nghiêm trọng hơn;Sự thay đổi hormone trong cơ thể của người mẹ: Trong suốt quá trình mang thai cùng với sự phát triển của em bé các khớp xương của mẹ cần phải chịu một áp lực lớn, mặt khác hormone estrogen biến đổi lớn trong thai kỳ cũng làm cản trở quá trình hoạt động của khớp xương. Ngoài ra trong quá trình mang thai nội tiết tố của phụ nữ cũng có nhiều thay đổi, cơ thể tạo ra một loại hormone có tên là relaxin giúp vùng xương chậu thư giãn, trở nên mở rộng hơn để chuẩn bị cho quá trình sinh nở. Song loại hormone này lại làm mất ổn định trục cột sống, dễ gây viêm khớp và dây chằng. Hormone relaxin này sẽ vẫn tồn tại trong cơ thể mẹ sau khi sinh 3 - 4 tháng gây đau lưng. Sau đó khi hormone này trở về mức bình thường thì tình trạng đau lưng của mẹ sau sinh có thể sẽ giảm.Tư thế của các hoạt động sinh hoạt hàng ngày không đúng: Sau sinh phụ nữ dành nhiều thời gian để chăm sóc em bé, cụ thể người mẹ phải ra liên tục thay tã, tắm rửa em bé, nấu cơm... và ít được nghỉ ngơi, từ đó dẫn đến tình trạng đau lưng ở phụ nữ sau sinh. Bên cạnh đó, ở một số người mẹ sau sinh lại nằm quá nhiều và ít vận động khiến khí huyết bị tích tụ ở vùng chậu không được lưu thông cũng dẫn đến đau nhức;Nhiễm lạnh do tổn thương khí huyết: sau khi sinh con, nếu người phụ nữ không biết giữ ấm cơ thể khiến gió lạnh lùa vào có thể dẫn đến tình trạng đau nhức xương khớp toàn thân.Đau nhức xương khớp sau sinh có phải là tác dụng phụ của thuốc gây tê vùng cột sống sử dụng trong sinh mổ đi giảm đau hay không? Đây là một thắc mắc lớn của phụ nữ sau sinh. Tuy nhiên các chuyên gia cho biết, tình trạng đau nhức xương khớp sau sinh ít khi là biến chứng của bị gây tê tủy sống hoặc gây tê ngoài màng cứng, đặc biệt là tình trạng đau nhức xương khớp sau sinh mãn tính. Biến chứng của cước da sau khi sinh thường xuất hiện ngay sau đó bao gồm bí tiểu, run, hạ huyết áp, tê bì,...Do tăng cân trong thai kỳ: Trên thực tế, phụ nữ nước ta thường tăng từ 10 - 20 kg trọng lượng trong suốt thai kỳ. Nhiều bà bầu còn có thể tăng hơn nhiều so với khuyến cáo do quan điểm cần ăn chế độ nhiều dinh dưỡng phong phú để thai nhi phát triển tốt hơn. Tuy nhiên quá trình tăng cân quá nhanh sẽ khiến hệ cột sống thắt lưng đột ngột phải chịu một trọng tải lớn trong thời gian ngắn, điều này để khiến khối cơ lưng bị tăng gây đau nhức xương khớp sau sinh. Khi thai nhi càng lớn thì áp lực lên cột sống thắt lưng càng cao. Nếu trong thời gian này mẹ bầu phải làm những việc nặng nhọc cần đứng hoặc ngồi trong thời gian dài có thể sẽ khiến tình trạng tổn thương cột sống trở nên nghiêm trọng hơn. Tình trạng này có thể gây đau lưng kéo dài kể cả sau khi mẹ đã sinh xong và kéo dài trong nhiều năm sau đó.Đau do viêm: hiện tượng viêm các khớp và dây chằng liên quan đến cột sống thắt lưng - vùng khung chậu. Hiện tượng lỏng lẻo các khớp vùng chậu và xung quanh vùng chậu trong quá trình sinh nở có thể gây ra phản ứng viêm và triệu chứng đau nhức từ nhẹ đến nặng. 2. Tình trạng đau nhức xương khớp ở phụ nữ sau sinh có thể chữa khỏi không? Có thể thấy tình trạng phụ nữ sau sinh bị đau nhức xương khớp là vô cùng phổ biến với nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Nếu bà mẹ sau sinh gặp phải tình trạng đau lưng bắt nguồn từ nguyên nhân sinh lý như thay đổi hormone, khi đó mẹ chỉ cần nghỉ ngơi hợp lý, không vận động hoặc bê vác nặng, không ngồi nhiều sẽ khiến tình trạng đau dần hết đi.Hầu hết các trường hợp phụ nữ sau sinh bị đau nhức xương khớp kéo dài trong nhiều năm có nguyên nhân là tổ hợp của nhiều nguyên nhân khác nhau, do các tổn thương và các bệnh lý phức tạp gây ra. Do đó nếu gặp phải tình trạng này, bệnh nhân không nên tự ý điều trị hoặc tự ý sử dụng các bài thuốc giảm đau, các loại thuốc dân gian truyền miệng để chữa đau lưng, bởi hầu hết các phương pháp này không thể loại bỏ cơn đau lâu dài, mà đôi khi còn gây tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe.Chữa đau lưng sau sinh hiệu quả nhất là các mẹ nên thăm khám bác sĩ chuyên khoa để được kiểm tra và tư vấn, tìm nguyên nhân, từ đó có hướng điều trị thích hợp. Tình trạng đau lưng đau sinh hoàn toàn có thể cải thiện được, tuy nhiên cần phải kiên trì và tuân thủ điều trị. 3. Phụ nữ sau sinh bị đau nhức xương khớp có nguy hiểm không? Phụ nữ sau sinh bị đau nhức xương khớp nếu không có phương pháp điều trị kịp thời có thể gây ra những ảnh hưởng lớn và nghiêm trọng đến các khớp xương của người mẹ, từ đó dẫn đến những trở ngại trong sinh hoạt và trong quá trình chăm sóc con nhỏ. Không ít trường hợp bà mẹ sau khi sinh bị đau nhức đến nỗi không thể vận động các khớp xương cho tình trạng viêm nhiễm đã xảy ra. Tình trạng đau nhức xương khớp sau sinh có thể ảnh hưởng đến cả những lần mang thai tiếp theo của người mẹ. Hiện nay có không ít phụ nữ không chỉ bị đau nhức xương khớp ngay sau sinh mà còn kéo dài trong suốt một thời gian sau đó.Có thể thấy đau nhức xương khớp sau khi sinh không phải là một tình trạng đe dọa tính mạng Tuy nhiên có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống và sức khỏe của người phụ nữ sau khi sinh con. Do đó các chuyên gia khuyên rằng, phụ nữ nên tiến hành điều trị càng sớm càng tốt, chú trọng chế độ dinh dưỡng cũng như chế độ luyện tập thể dục thể thao sau khi sinh. Chú trọng việc bổ sung canxi, vitamin D vào chế độ ăn uống hàng ngày.
vinmec
1,424
Công dụng thuốc Alfazole Thuốc Alfazole là thuốc gì? Cùng tra cứu thông tin về Alfazole như: công dụng, liều lượng, lưu ý khi sử dụng, tác dụng phụ.... 1. Thông tin chung về thuốc Alfazole Alfazole thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, có tác dụng kháng nấm, virus và chống nhiễm khuẩn. Thuốc có thành phần chính là Cefazolin ở dạng Cefazolin Natri hàm lượng 1g. Alfazole được bào chế ở dạng bột pha tiêm, hình thức đóng gói hộp 10 lọ x1g. Đơn vị chịu trách nhiệm sản xuất Alfazole là Schnell Biopharmaceuticals, Inc - Hàn Quốc. 2. Thuốc Alfazole có tác dụng gì? Alfazole thường được chỉ định sử dụng trong các trường hợp như:Nhiễm khuẩn phế quản, tai mũi họng, phổi, tiết niệu sinh dục;Nhiễm khuẩn máu;Viêm màng trong tim;Nhiễm khuẩn thanh mạc, răng miệng, xương khớp, ngoài da;Chỉ định điều trị ở một số trường hợp nhiễm khuẩn máu và viêm nội tâm mạc;Chỉ định điều trị ở một số trường hợp nhiễm khuẩn tiết niệu sinh dục và đường mật.Alfazole còn được chỉ định điều trị dự phòng trong phẫu thuật. Bởi nó có thể làm giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn hậu phẫu ở những bệnh nhân đang trải qua cuộc phẫu thuật có nguy cơ nhiễm khuẩn cao, hoặc phẫu thuật ở chỗ có thể xảy ra nhiễm khuẩn hậu phẫu đặc biệt nghiêm trọng.Không sử dụng thuốc cho người bị phản ứng quá mẫn với cephalosporin hoặc thuốc gây tê tại chỗ. 3. Liều lượng khuyến cáo và cách dùng Alfazole Alfazole được dùng tiêm chậm vào tĩnh mạch khoảng 3 - 5 phút, tiêm bắp sâu, tiêm truyền tĩnh mạch.Liều áp dụng cho người trưởng thành: Mỗi lần từ 0,5 - 1 g, các lần cách nhau 6 - 12 giờ, liều tối đa thường dùng là 6g/ngày. Một số trường hợp nhiễm khuẩn nặng có nguy cơ tử vong được dùng đến 12g/ngày.Liều cho trẻ sơ sinh dưới 1 tháng tuổi: Mỗi lần 20mg/số cân nặng, các liều cách nhau 8 - 12 giờ. Hiện nay, tính an toàn của thuốc đối với trẻ sinh non dưới 1 tháng tuổi chưa được nghiên cứu, do đó, không khuyến cáo sử dụng thuốc cho trường hợp này.Liều cho trẻ sơ sinh trên 1 tháng tuổi: Mỗi lần 25 - 50 mg/số cân nặng, chia làm 3 - 4 lần/ngày. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều có thể tăng tối đa là 100 mg/số cân nặng/ngày, chia làm 4 lần/ngày.Trường hợp dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: Liều tiêm 1g trước khi phẫu thuật khoảng nửa tiếng đến 1 tiếng. Nếu phẫu thuật kéo dài có thể tiêm liều tiếp theo 0,5 - 1g. Liều tiêm hậu phẫu là 0,5 - 1g, các lần cách nhau 6 - 8 giờ/1 ngày hoặc trong 5 ngày cho một số trường hợp như ghép cấy các bộ phận chỉnh hình và mổ tim hở.Lưu ý giảm liều đối với người bị suy giảm chức năng thận, mức độ giảm liều sẽ phụ thuộc vào chỉ định của bác sĩ cho từng trường hợp.Cách pha dung dịch tiêm tùy theo cỡ lọ, lọ 1g chỉ nên pha loãng với nước cất tiêm. Lưu ý lắc kỹ thuốc tiêm khi được pha với dung môi.Tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp: pha theo hướng dẫn của bảng pha loãng ở trong hướng dẫn của thuốc.Tiêm truyền tĩnh mạch gián đoạn hoặc liên tục: pha loãng tiếp cefazolin đã pha với 50 - 100ml của một trong các dung môi tương hợp đã ghi ở trong hướng dẫn của thuốc. 4. Tác dụng phụ của Alfazole Có khuyến cáo không rõ tỉ lệ chính xác về dị ứng với cefazolin ở người bệnh không bị dị ứng với penicilin.Có khuyến cáo về các trường hợp bị hoại tử biểu bì nhiễm độc và nhiều khuyến cáo về ban mụn mủ phát triển toàn thân do cefazolin. Khoảng từ 1 đến 2% tỉ lệ xác thực bị dị ứng chéo lâm sàng giữa penicilin và cephalosporin. Dù vậy, tốt nhất là nên tránh sử dụng cephalosporin trong trường hợp có tiền sử bị sốc phản vệ do penicilin hoặc qua trung gian globulin miễn dịch Ig. E.Đa phần các cephalosporin đều có nguy cơ gây phản ứng từ giảm bạch cầu trung tính đến mất bạch cầu hạt. Các trường hợp này xảy ra đều do liều tích lũy cao trong một đợt điều trị, thường thấy thiếu máu tan máu miễn dịch trong quá trình điều trị với những liều rất cao.Cefazolin gây cản trở việc tổng hợp yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K, vì vậy cần lưu ý theo dõi thời gian chảy máu ở người bệnh có nguy cơ như giảm tiểu cầu, tiền sử chảy máu, sử dụng những thuốc ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu.Người điều trị bằng cefazolin có thể bị tăng nguy cơ chảy máu khi bị rối loạn chức năng gan, suy thận, tiền sử bệnh dạ dày - ruột và thiếu dinh dưỡng.Đã có các báo cáo về trường hợp ngộ độc thần kinh với cefazolin sau khi dùng thuốc đường não thất và toàn thân.Khi thử nghiệm trên động vật, cefazolin là loại cephalosporin xếp thứ hai về gây độc hại thận và gây thương tổn tương tự như cephaloridin, tuy nhiên, chưa có chứng minh cụ thể ở trên người. 5. Lưu ý khi sử dụng Alfazole Trước khi sử dụng Alfazole cần phải thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ phụ trách tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các loại thuốc khác (nếu có).Thuốc sẽ có phản ứng nếu sử dụng cùng với: Probenecid, warfarin, rượu.Đã có trường hợp xuất hiện dị ứng chéo một phần giữa cephalosporin và penicilin. Bên cạnh đó, có xảy ra trường hợp sốc phản vệ nghiêm trọng với cả hai loại thuốc này, chính vì vậy, khuyến cáo tránh sử dụng cephalosporin đối với người từng bị sốc phản vệ penicilin hoặc qua trung gian globulin miễn dịch Ig. E.Cần lưu ý thận trọng khi kê đơn những loại kháng sinh phổ rộng đối với người có tiền sử về viêm đại tràng, dạ dày ruột.Các vi khuẩn không nhạy cảm có thể phát triển quá mức nếu sử dụng cefazolin trong thời gian dài.Lưu ý theo dõi bệnh nhân trong quá trình dùng thuốc, nếu xảy ra bội nhiễm cần có các biện pháp thích hợp.
vinmec
1,073
Dùng thuốc điều trị bệnh hắc võng mạc Bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch là bệnh lý về mắt được biểu hiện bằng một vùng bong thanh dịch của lớp võng mạc thần kinh do dịch dò từ vùng mao mạch hắc mạc xuyên qua lớp biểu mô sắc tố võng mạc. Sử dụng thuốc điều trị bệnh hắc võng mạc có tác dụng làm giảm nhanh các triệu chứng của bệnh. 1. Bệnh hắc võng mạc trung tâm thành dịch là bệnh gì? Bệnh hắc võng mạc hay còn được gọi với tên khác là bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch là bệnh lý về mắt. Bệnh lý này thường xảy ra khi xuất hiện thanh dịch của võng mạc nhận cảm thần kinh bị bong ra. Nguyên nhân là do có dịch rò rỉ từ mạng mạch qua biểu mô sắc tố võng mạc.Bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch thường gây ra tình trạng giảm thị lực tạm thời ở một bên mắt, bệnh thường gặp ở nam giới trong độ tuổi từ 20 đến 50. Một số trường hợp thị lực suy giảm không có khả năng phục hồi hoàn toàn dù cho bong thanh dịch võng mạc đã khỏi hoàn toàn.Bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch có thể được chia ra làm 2 loại với biểu hiện lâm sàng khác nhau cụ thể như sau:Bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch thể cổ điển gây ra bởi một hoặc nhiều rò rỉ cô lập rời rạc ở mức độ biểu mô sắc tố võng mạc. Bệnh lý này có thể xảy ra cùng lúc với các rối loạn chức năng biểu mô sắc tố lan tỏa như là bệnh biểu mô sắc tố võng mạc lan tỏa.Bệnh hắc võng mạc mạc trung tâm thanh dịch thể mạn tính, biểu mô sắc tố võng mạc mất bù và đặc trưng bởi sự tách rời võng mạc nhận cảm thần kinh nằm trên vùng teo biểu mô sắc tố võng mạc cùng với lốm đốm sắc tố. Các bác sĩ chuyên khoa Mắt có thể quan sát một hay một số điểm rò rỉ nhỏ trên hình ảnh chụp mạch máu huỳnh quang. 2. Dấu hiệu lâm sàng của bệnh hắc võng mạc Bệnh hắc võng mạc thường xảy ra ở những người tuổi từ 20 trở lên với tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới nhiều hơn so với nữ giới và ít gặp ở người trẻ và người già. Bệnh lý này thường gặp ở một mắt, có tính chất tái phát lại nhiều lần.Triệu chứng chủ quan. Hình ảnh nhìn mờ, thị lực thường giảm còn 5/10 tới 6/10 nếu bệnh đã tái phát nhiều lần, thị lực có thể giảm chỉ còn 1/10 đến 2/10.Hình ảnh các đồ vật xung quanh thấy biến dạng, cong, méo mó; nhìn vật phần nhiều xa, nhỏ.Nhìn màu sắc thấy thay đổi nhất là màu nhạt, màu sáng kèm theo đau đầu và đau nhức mắt.Triệu chứng khách quan. Khám đáy mắt phát hiện thấy hoàng điểm sẫm màu, giảm hoặc bị mất ánh sáng trung tâm.Khám bằng sinh hiển vi bác sĩ điều trị sẽ thấy thời gian đầu võng mạc chia làm hai phần: phần bên trong có mạch máu trong suốt lồi về phía buồng dịch kính và phần bên ngoài là lớp biểu mô sắc tố và ở giữa là dịch đọng dưới võng mạc. Chất lắng cặn thường xuất hiện sau thời gian từ 3 đến 4 tuần.Việc chẩn đoán bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch chủ yếu dựa vào hình ảnh chụp mạch huỳnh quang. Đây là một khám nghiệm cơ bản. Hình ảnh huỳnh quang được thể hiện bởi sự xuất hiện một chấm rò rỉ từ mao mạch hắc mạc qua màng Bruch và qua lớp biểu mô sắc tố vào khoang bong. Có nhiều hình thái rò huỳnh quang bao gồm hình chấm, hình lông chim và hình dù. 3. Phương pháp điều trị bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch 3.1. Nguyên tắc chung bệnhĐiều trị bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch do chưa làm rõ được cơ chế gây ra tình trạng rối loạn vận mạch, mao mạch, hắc mạc và biểu mô sắc tố, do đó phương pháp điều trị chủ yếu là điều trị hỗ trợ và nâng đỡ để bệnh rút ngắn thời gian bị bệnh.Bệnh thường tự có khả năng tự khỏi sau thời gian 1 đến 6 tháng mà không cần can thiệp điều trị.Bệnh không có nguồn gốc viêm nên bác sĩ thường không chỉ định sử dụng thuốc chống viêm đường toàn thân.Chỉ định điều trị bằng laser được áp dụng trong một số trường hợp đặc biệt.3.2. Điều trị bệnh cụ thểĐiều trị nội khoa: Điều trị bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch với các trường hợp mới lần đầu tiên bị bệnh và chỉ cần điều trị nội khoa và theo dõi tình trạng bệnh hằng tháng.Điều trị laser:Chỉ định điều trị laser đặt ra nếu điểm dò nằm cách xa hoàng điểm trên 300 micron và người bệnh cần phục hồi thị lực nhanh hoặc các trường hợp bong võng mạc thanh dịch kéo dài trong thời gian từ 4 tháng trở lên hoặc tái phát trên mắt đã bị giảm thị lực nguyên nhân do đã mắc bệnh lý này từ trước đó. Phương pháp điều trị bằng laser không làm tăng kết quả thị lực cuối cùng. Sử dụng nốt laser có đường kính 100 micron, thời gian kéo dài từ 0,1 - 0,2s, năng lượng cung cấp vừa đủ để nốt bắn có màu xám nhạt và thường chỉ bắn trung bình từ 1 đến 5 nốt cho mỗi điểm dò.Sử dụng quang đông – laser để đốt chỗ rò rỉ cách hoàng điểm hai đường kính gai thị.Sử dụng laser trong điều trị bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch cho kết quả tốt, bệnh ít tái phát. Tuy nhiên Laser võng mạc có đi kèm với nhiều biến chứng. Vậy nên, bác sĩ thường cân nhắc chỉ định này và thường áp dụng cho bệnh kéo dài hoặc tái phát nhiều lần. 4. Các thuốc điều trị hắc võng mạc trung tâm thanh dịch Các thuốc thường được chỉ định trong điều trị hắc võng mạc trung tâm thanh dịch cụ thể như sau:Thuốc giúp thanh dịch dưới võng mạc rút nhanh hơn là Acetazolamid viên 250mg ngày uống 1 đến 2 viên (uống chia 2 lần) trong thời gian là 2 tuần.Thuốc kali viên 600mg ngày uống 1 viên/ lần/ ngày trong thời gian là 2 tuần.Thuốc tăng cường sự vững bền thành mạch bao gồm acid ascorbic (vitamin C) viên 100mg ngày uống 05 viên/ lần/ ngày trong thời gian kéo dài 10 ngày.Vitamin giúp phục hồi chức năng của lớp biểu mô sắc tố võng mạc bao gồm nicotinamid (vitamin PP) viên 50mg ngày uống 1 viên/ lần, này uống 2 lần trong thời gian 2 tuần.Thuốc giãn mạch, tăng cường tuần hoàn là ginkgo biloba viên 40mg ngày uống 3 viên chia làm 3 lần trong thời gian 2 tuần. 5. Những chú ý trong điều trị bệnh hắc võng mạc thanh dịch Để quá trình điều trị bệnh hắc võng mạc thanh dịch đạt hiệu quả cao thì có một vài lưu ý cần thực hiện, cụ thể như sau:Bạn nên có chế độ ăn uống hàng ngày đầy đủ chất dinh dưỡng và tránh những món ăn không tốt có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh.Tăng cường tập thể dục thể thao để nâng cao thể trạng và sức đề kháng của cơ thể.Khi thấy xuất hiện thêm các triệu chứng bệnh bạn cần đến khám ở bệnh viện mắt gần nhất để bác sĩ khám và kiểm tra tình trạng bệnh.Chú ý thời gian nghỉ ngơi, tránh những yếu tố bất lợi như: rượu, thuốc lá, căng thẳng thần kinh, mất ngủ...Tóm lại là hầu hết mọi người bị bệnh có thể lấy lại thị lực tốt ngay cả khi không điều trị. Tuy nhiên, thị lực có thể không được tốt như trước khi bệnh xuất hiện. Điều quan trọng là phải được bác sĩ chuyên khoa Mắt theo dõi và khám thường xuyên, kỹ lưỡng kể từ khi tích tụ dịch lâu dài có thể dẫn đến tình trạng mất thị lực vĩnh viễn.Hy vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp độc giả hiểu hơn về cách dùng thuốc điều trị bệnh hắc võng mạc. Nếu việc sử dụng thuốc không mang đến hiệu quả thì người bệnh cần sớm đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị.
vinmec
1,459
Giải đáp thắc mắc: Thai bao nhiêu tuần thì sinh an toàn Nhiều mẹ bầu thắc mắc thai bao nhiêu tuần thì sinh an toàn vì bất cứ ai khi mang thai cũng mong muốn chuẩn bị tâm lý và tất cả mọi thứ tốt nhất để chào đón con yêu. Cùng theo dõi bài viết dưới đây để tìm ra câu trả lời. 1. Thai bao nhiêu tuần thì sinh an toàn? Thai đủ ngày chính là một trong các yếu tố quan trọng để trẻ được sinh an toàn. Các bác sĩ sẽ tính ngày dự sinh an toàn dựa trên ngày đầu tiên trong chu kỳ kinh nguyệt cuối cùng của thai phụ hoặc siêu âm và khám sức khỏe. Ngày dự sinh cũng chính là yếu tố để bác sĩ theo dõi sự phát triển của thai nhi trong suốt thai kỳ. Thai khoảng đủ 40 tuần tuổi thì được cho là đủ ngày và có thể đảm bảo được sinh ra an toàn, khỏe mạnh. Tuy nhiên, với những trường hợp thai đã hơn 38 tuần tuổi cũng được tính là thai trưởng thành và có thể dễ dàng chăm sóc bên ngoài tử cung của người mẹ. Nghĩa là, trẻ được sinh ra từ tuần thứ 39 đến tuần thứ 41 sẽ có ít biến chứng nhưng nếu sinh ra sớm hoặc muộn hơn thì nguy cơ biến chứng sẽ cao. Nếu sinh trước 37 tuần: Trẻ được cho là sinh non. Nếu sinh từ 37 - 38 tuần: Trẻ được sinh sớm. Nếu sinh từ 39 - 40 tuần: Trẻ sinh đúng tháng. Nếu sinh ở tuần thứ 41: Trẻ sinh cuối thời hạn. Nếu sinh từ 42 tuần trở lên: Trẻ sinh già tháng. Những trường hợp quá ngày dự sinh nhưng bé vẫn chưa được sinh ra có thể ảnh hưởng đến sức khỏe cho cả thai phụ và bé. Nhưng đây chỉ là những trường hợp ít vì có rất nhiều phụ nữ dù sinh con sau ngày dự sinh nhưng các bé vẫn khỏe mạnh và phát triển tốt. Một số rủi ro có thể liên quan đến việc quá ngày dự sinh bao gồm: Thai chết lưu hay thai quá to, thai phụ phải hỗ trợ khi sinh thường, hoặc một số trường hợp bắt buộc sinh mổ,… Nhưng bạn cũng cần hiểu rằng, không có một con số nào là tuyệt đối chính xác về vấn đề thai bao nhiêu tuần thì sinh an toàn dành cho mọi mẹ bầu. Rất nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến việc sinh con sớm hoặc muộn hơn ngày dự sinh khoảng 1 đến 2 tuần và những đứa trẻ này khi sinh ra vẫn được đảm bảo an toàn, khỏe mạnh. Thông thường những mẹ mang thai lần đầu, thì bé thường được sinh ra sớm hơn ngày dự sinh khoảng 10 ngày. 2. Những nhóm phụ nữ có nguy cơ sinh non Dưới đây là những nhóm phụ nữ có nguy cơ sinh non: Những phụ nữ sinh non do thai như đa thai hoặc thai quá lớn, quá nhiều nước ối,... khiến cho nước ối quá nhiều khiến cho tử cung căng và dễ gây chuyển dạ sớm. Phụ nữ có những bất thường trong tử cung như u xơ tử cung to, hở eo tử cung, thai phụ thừa cân hoặc nhẹ cân khi mang thai hay nhiễm trùng toàn thân gây sốt cao, có vấn đề về huyết áp như huyết áp cao hoặc huyết áp thấp. Một số khác do không đi khám thai đều đặn, bị ảnh hưởng bởi chất kích thích khi mang thai như khói thuốc lá,… hoặc tự ý dùng thuốc mà không theo đơn của bác sĩ, hoặc không tiêm phòng để bảo vệ sức khỏe cho mẹ và bé. 3. Những dấu hiệu chuyển dạ cần đến bệnh viện sớm Xuất huyết trong âm đạo ở giai đoạn muộn của thai kỳ có thể là dấu hiệu của sinh non. Nếu lượng máu nhiều, thì mức độ nghiêm trọng càng tăng. Ra nước ối âm đạo: Nếu nước ối rỉ nhiều hoặc chảy ồ ạt hoặc có những mùi tanh, nồng và hơi nhớt thì cần phải đến bệnh viện sớm vì đây có thể là dấu hiệu chuyển dạ. Những cơn đau bất thường ở vùng tử cung và vùng bụng dưới: Nếu những cơn co liên tục, thành chu kỳ và sau nghỉ ngơi những cơn đau vẫn không dứt thì các bà bầu không nên chủ quan và cần phải đến bệnh viện ngay vì đó có thể là dấu hiệu sinh sớm, đặc biệt với những mẹ bầu đang ở tuần thai dưới 37. Bên cạnh đó, một số dấu hiệu như sốt cao, ngất xỉu, đau đầu kèm theo khó thở, đau ngực hay nôn mửa, bất thường cử động thai,... đều là những biểu hiện nguy hiểm, cần được xử trí sớm. 4. Cách chăm sóc mẹ bầu những tháng cuối Các bà bầu cần có một chế độ chăm sóc đặc biệt để có thể sinh con an toàn và khỏe mạnh. Trong đó, chế độ dinh dưỡng và lịch khám thai định kỳ là những điều không thể bỏ qua. 4.1. Về chế độ dinh dưỡng, mẹ bầu nên được bổ sung như sau: Không nên ăn quá no hoặc để quá đói mới ăn mà nên chia nhỏ các bữa ăn, mỗi ngày có thể có 5 - 6 bữa thay vì 3 bữa chính. Tuyệt đối không bỏ bữa. Bổ sung những thực phẩm giàu canxi theo chỉ định của bác sĩ để xương luôn được chắc khỏe và để quá trình nuôi con sau sinh được thuận lợi hơn. Uống nhiều nước và không nên ăn mặn để phòng tránh tình trạng phù nề. Không nên ăn những thực phẩm có chứa nhiều chất béo, nhiều dầu mỡ. Không cần thiết phải tăng cân quá nhiều. Tiêu thụ chất béo từ những thực phẩm tự nhiên, lành mạnh. Bổ sung nhiều rau và trái cây để phòng ngừa táo bón. Bổ sung nhiều thực phẩm chứa sắt để tránh tình trạng thiếu máu, thiếu sắt. Nên ăn cá để bổ sung omega 3 giúp phát triển trí não của trẻ một cách toàn diện. Bổ sung vitamin theo chỉ định của bác sĩ. Cần tuân thủ quy tắc ăn chín uống sôi, không ăn đồ tái sống hay đồ chưa tiệt trùng để tránh nguy cơ sinh non và nguy cơ sảy thai. 4.2. Về việc khám thai định kỳ: Bên cạnh chế độ dinh dưỡng, chị em cũng cần phải đặc biệt chú ý đến vấn đề khám thai. Đây là cách tốt nhất để các mẹ bầu có thể theo dõi được sự phát triển của con yêu trong suốt thai kỳ, đặc biệt là ở những tháng cuối. Nên lựa chọn những địa chỉ uy tín và đến khám thai đúng theo lịch hẹn của bác sĩ. Khám thai đúng lịch sẽ giúp kiểm soát được tình trạng của cả thai phụ và thai nhi. Trong trường hợp có bất thường thì sẽ được can thiệp điều trị kịp thời, để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé.
medlatec
1,178
Siêu âm ổ bụng tổng quát trong khám sức khỏe có vai trò gì? Khi bạn đi kiểm tra sức khỏe định kỳ thì ngoài thực hiện khám lâm sàng, làm xét nghiệm máu thì còn có chẩn đoán hình ảnh. Trong đó có danh mục siêu âm ổ bụng tổng quát. Vậy danh mục này có ý nghĩa gì, hãy tìm hiểu sâu hơn dưới đây nhé. 1. Vai trò của siêu âm ổ bụng tổng quát trong khám sức khỏe 1.1. Tìm hiểu phương pháp siêu âm Hiện nay, siêu âm được sử dụng rất phổ biến trong chẩn đoán bệnh lý. Đây là một kỹ thuật y học an toàn và không gây bất kỳ đau đớn nào. Phương pháp này này sử dụng một đầu dò nhỏ gọi là đầu dò siêu âm và gel được bôi trực tiếp lên da. Sóng âm với tần số cao được truyền từ đầu dò qua gel vào cơ thể, đồng thời thì đầu dò siêu âm cũng sẽ thu nhận các âm thanh dội lại. Một máy tính sẽ sử dụng những sóng âm thanh đó để tạo ra hình ảnh. Hình ảnh này cho thấy cấu trúc và chuyển động của các cơ quan nội tạng bên trong cơ thể. Qua đó, bác sĩ dễ dàng phát hiện dấu hiệu bất thường và xác định mức độ ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh. 1.2. Các bệnh được chẩn đoán qua siêu âm ổ bụng Siêu âm ổ bụng là phương pháp chẩn đoán hình ảnh thiết yếu trong quá trình kiểm tra sức khỏe tổng quát. Phương pháp này giúp chẩn đoán các bệnh lý phổ biến sau: – Các bệnh lý về gan như xơ gan, gan nhiễm mỡ, áp xe gan, u gan,.. – Các bệnh lý về đường mật như sỏi mật, viêm túi mật, polyp túi mật, dị dạng đường mật,… – Các bệnh lý về tuyến tụy như viêm tụy cấp, các loại u tụy,… – Các bệnh lý về lách như áp xe lách, u lách,… – Các bệnh lý về hệ tiết niệu như sỏi thận, viêm thận, sỏi niệu quản, viêm bàng quang, sỏi bàng quang,… – Các bệnh lý về tiêu hóa như viêm ruột thừa, xoắn ruột, lồng ruột,.. – Các bệnh lý về sinh dục như u nang buồng trứng, ung thư buồng trứng, tắc vòi trứng, u xơ tử cung, viêm tiền liệt tuyến, ung thư tuyến tiền liệt,.. – Các bệnh lý sau phúc mạc, u xơ hóa sau phúc mạc,… Siêu âm giúp chẩn đoán nhiều bệnh lý các tạng trong ổ bụng 1.3. Ưu điểm nổi trội của siêu âm ổ bụng Như đã nói ở trên, siêu âm là một kỹ thuật chuẩn đoán hình ảnh an toàn, không xâm lấn. Do đó, nguy cơ xảy ra tác dụng phụ ngoài ý muốn là rất thấp. Không chỉ là phương pháp thăm khám giúp phát hiện sớm các bệnh lý và điều trị kịp thời, siêu âm còn có nhiều ưu điểm khác như: – Dễ dàng thực hiện – Chi phí rẻ hơn so với các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác – Có thể khảo sát nhiều cơ quan trong ổ bụng cùng một lúc – Cho ra kết quả ngay sau khi thực hiện siêu âm 2. Quy trình của phương pháp siêu âm ở vùng bụng 2.1 Trước khi thực hiện Sau khi thực hiện xong các danh mục khám lâm sàng, xét nghiệm đánh giá các chỉ số cơ bản thì bạn bắt đầu tiến đến danh mục siêu âm ổ bụng tổng quát. Với danh mục này thì bạn cần đặt hồ sơ tại trước cửa phòng khám để được gọi tên. Khi điều dưỡng gọi tên, bạn vào phòng siêu âm và cởi bỏ những vật dụng lên khu vực để đồ cá nhân. Sau đó nằm lên giường siêu âm và thực hiện kéo áo cao lên ngang ngực, kéo quần thấp xuống ngang xương mu để chuẩn bị tiến hành siêu âm. 2.2. Trong khi thực hiện Bác sĩ tiến hành lần lượt các bước siêu âm gồm: – Bôi một lượng gel trong lên đầu dò và khu vực bụng của người bệnh. – Bắt đầu đặt đầu dò tiếp xúc vào vùng bụng của cơ thể người bệnh, ấn nhẹ và di chuyển đầu dò quanh khu vực cần siêu âm. – Song song với việc đầu dò di chuyển thì hình ảnh thu được sẽ hiển thị trên màn hình máy tính để bác sĩ theo dõi, thăm khám và đưa ra kết quả chẩn đoán cho người bệnh. Trong quá trình siêu âm ổ bụng, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh thay đổi sang các tư thế như nằm nghiêng phải, nghiêng trái để quan sát tốt hơn. Quá trình siêu âm diễn ra êm ái và không gây khó chịu 2.3. Sau khi thực hiện Thời gian siêu âm ổ bụng tổng quát diễn ra khá nhanh, chỉ khoảng 5-10 phút. Sau khi hoàn tất quá trình siêu âm, bạn lấy khăn giấy để lau đi phần gel còn sót lại trên bụng. Tiếp đó lấy kết quả siêu âm và chuyển đến các danh mục khám còn lại như chụp X-quang, điện tim,… để đánh giá chi tiết về tình trạng sức khỏe của mình. 3. Lưu ý khi thực hiện Để quá trình siêu âm diễn ra thuận lợi và có kết quả chuẩn xác, bạn nên lưu ý một vài điều sau: – Nhịn ăn từ 6 đến 8 giờ đồng hồ trước ngày kiểm tra sức khỏe – Uống nhiều nước và nhịn căng tiểu trước khi tiến hành siêu âm. Điều này giúp cho hình ảnh siêu âm thu về rõ nét, bác sĩ dễ dàng quan sát hơn. – Nên mặc trang phục thoải mái, rộng rãi để không gặp khó khăn trong khi cởi bỏ quần áo để siêu âm. Nữ lưu ý tránh mặc váy liền thân. – Không nên ăn các thức ăn khó tiêu, nhiều dầu mỡ và dễ gây đầy bụng làm cản trở quá trình siêu âm. – Thời điểm siêu âm thích hợp nhất là vào buổi sáng sớm. Nhịn căng tiểu để hình ảnh siêu âm được rõ nét và chuẩn xác
thucuc
1,058
Uống thuốc điều trị HP có mệt không? Vi khuẩn Helicobacter pylori (HP) là nguyên nhân chính gây ra những vết loét ở dạ dày và ruột non. Đã có nhiều loại thuốc khác nhau được chỉ định để ngăn chặn sự tấn công của vi khuẩn này. Tuy nhiên, một số bệnh nhân khi uống thuốc điều trị HP bị ngứa, mệt mỏi, tiêu chảy, ... 1. Helicobacter pylori là vi khuẩn gì và gây bệnh gì? Vi khuẩn Helicobacter pylori hay còn gọi là vi khuẩn HP, là một loại vi khuẩn đường ruột sống chủ yếu trong dạ dày. Để tồn tại trong môi trường acid của dạ dày, vi khuẩn HP tiết ra men urease để trung hòa acid dạ dày.Vi khuẩn HP là nguyên nhân chủ yếu gây viêm loét dạ dày – tá tràng, thậm chí dẫn đến ung thư dạ dày. Theo các nghiên cứu, khoảng 1% người nhiễm HP có nguy cơ tiến triển thành ung thư.Do đó, khi có bất kỳ triệu chứng bất thường nào ở đường tiêu hóa, người bệnh nên được thăm sớm bởi bác sĩ chuyên khoa để phát hiện sớm bệnh, việc uống thuốc điều trị HP đúng và kịp thời có thể giúp kiểm soát tốt tình trạng nhiễm HP.2. Các thuốc điều trị vi khuẩn HPNgười bệnh được chỉ định uống thuốc điều trị HP trong các trường hợp sau:Điều trị diệt HP trên người nhiễm HP trong các trường hợp: Viêm loét dạ dày tá tràng, thiếu máu thiếu sắt, xuất huyết giảm tiểu cầu và ung thư dạ dày đã điều trị.Dự phòng ung thư dạ dày trên người nhiễm HP trong trường hợp: Gia đình có người mắc ung thư dạ dày, viêm teo niêm mạc dạ dày do dùng thuốc kháng viêm không steroid thời gian dài, có polyp dạ dày và người bệnh có mong muốn diệt trừ HP.Uống thuốc điều trị HP bao gồm kết hợp kháng sinh và một loại thuốc giảm tiết acid dịch vị. Nếu người bệnh kiên trì điều trị và phác đồ điều trị hiệu quả, vết loét có cơ hội được chữa lành, giảm nguy cơ tái phát và hạn chế biến chứng gây ra bởi vết loét như xuất huyết tiêu hóa, ... Tuy nhiên, các thuốc này có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như tiêu chảy, phân đen, rối loạn vị giác, lưỡi đen, phản ứng cai rượu, ... hay một số người bệnh khi uống thuốc điều trị HP ngứa, mệt mỏi.Người bệnh thường được chỉ định uống thuốc điều trị HP để khắc phục các triệu chứng do HP gây ra với các thuốc như:Amoxicillin: Là một thuốc kháng sinh được sử dụng trong các phác đồ diệt HP. Tuy nhiên, tỉ lệ HP kháng Amoxicillin cao nên cần được phối hợp thêm các kháng sinh khác.Clarithromycin: Là một kháng sinh nhóm macrolid bán tổng hợp, thường được kết hợp sử dụng trong các phác đồ diệt HP. Tuy nhiên, Clarithromycin bị kháng thuốc nhiều nên thường được sử dụng dưới dạng bào chế đặc biệt với mục đích vượt qua hàng rào kháng thuốc của vi khuẩn HP.Metronidazol và Tinidazole: Là các thuốc thuộc nhóm 5 nitro imidazol và được dùng kết hợp 2 loại để tránh kháng thuốc. Metronidazol và Tinidazole có công dụng tiêu diệt tác nhân HP gây bệnh.Các thuốc ức chế bơm proton: Có công dụng điều chỉnh p. H dạ dày và hỗ trợ các kháng sinh tiêu diệt HP.Nhôm hydroxyd và Magnesi hydroxyd: Được sử dụng trong phác đồ để giảm nhanh các triệu chứng đau ở dạ dày do HP.Các thuốc khác: Bismuth, nhóm Quinolon, ...Tuy nhiên, trên thực tế chưa có thuốc nào có tác dụng đặc hiệu giúp loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn HP ra khỏi cơ thể. Các phác đồ diệt HP có thời gian dùng thuốc ít nhất là 14 ngày. Hiện tượng vi khuẩn kháng thuốc ngày càng trở nên phổ biến. Vì vậy, bệnh nhân cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ khi uống thuốc điều trị HP. 3. Uống thuốc điều trị HP có mệt không? Nhiều người bệnh thắc mắc liệu rằng uống thuốc điều trị HP có thấy mệt mỏi không. Thực tế, khi uống thuốc điều trị HP, ngoài mệt mỏi kèm tiêu chảy thì người bệnh có thể gặp phải các triệu chứng khác như:Amoxicilin: Thường gây sôi bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc, ...Clarithromycin: Một số người bệnh uống thuốc điều trị HP bị ngứa, đây chính là tác dụng không mong muốn của Clarithromycin. Ngoài ra, Clarithromycin còn gây rối loạn tiêu hóa, ban đỏ, mày đay, hiếm gặp hơn là ảnh hưởng đến chức năng gan, tăng bilirubin huyết thanh, tăng bạch cầu eosin,...Metronidazol và Tinidazol: Dùng hai loại thuốc này có thể gây tiêu chảy, phát ban, buồn nôn,... khi dùng kéo dài thường gây mất vị giác.Thuốc kháng histamin H2: Ví dụ như Cimetidin và Ranitidin, dùng các thuốc này có thể gặp phải tình trạng rối loạn thần kinh, tăng men gan, tăng creatinin máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, đau đầu, tiêu chảy, các vấn đề tim mạch, ...Thuốc ức chế bơm proton: có thể gây ra các tác dụng phụ như rối loạn tiêu hóa, khô miệng, đau đầu, chóng mặt,...Nhôm hydroxyd và Magnesi hydroxyd: Nhôm hydroxyd có thể gây táo bón, tiếu phosphate gây loãng xương. Magnesi hydroxyd có thể làm đắng miệng, buồn nôn và ảnh hưởng chức năng thận.4. Cách làm giảm tác dụng không mong muốn khi uống thuốc điều trị HPUống thuốc điều trị HP là vô cùng quan trọng để tiêu diệt vi khuẩn và chữa lành vết loét. Tuy nhiên, nếu người bệnh gặp nhiều tác dụng không mong muốn, điển hình là uống thuốc điều trị HP bị ngứa, mệt mỏi thì có thể áp dụng các biện pháp sau để giảm các tác dụng không mong muốn của thuốc:Trước khi được kê đơn, người bệnh cần thông báo với bác sĩ về các vấn đề sức khỏe đang gặp như dị ứng, suy giảm miễn dịch, ... và các loại thuốc đang dùng.Trong quá trình dùng thuốc, cần tuân thủ theo phác đồ về số ngày dùng thuốc, liều lượng, đường dùng để tăng khả năng tiêu diệt vi khuẩn và hạn chế tình trạng kháng thuốc. Đồng thời, cần theo dõi sức khỏe kỹ càng, đến khám ngay nếu có bất kỳ triệu chứng, dấu hiệu nào bất thường và ảnh hưởng đến cuộc sống, sinh hoạt hằng ngày.Giữ vệ sinh an toàn thực phẩm, luôn ăn chín uống sôi. Tạo thói quen ăn uống đúng giờ, điều độ. Nên chia nhỏ bữa ăn thành nhiều lần trong ngày để giảm gánh nặng cho dạ dày. Sau ăn nên nghỉ ngơi khoảng 30 phút rồi bắt đầu làm việc lại.Khi đang uống thuốc điều trị HP, người bệnh nên tránh các thực phẩm có tính kích thích dạ dày như thức ăn chua, ớt, tỏi, tiêu, hành, thức ăn chiên xào, nhiều dầu mỡ, trà đậm. Đồng thời, không dùng bia rượu, cà phê, đồ uống có cồn.Có chế độ ăn lành mạnh với nhiều rau xanh và trái cây tươi để tăng cường vitamin và khoáng chất cho cơ thể. Uống tối thiểu 2 lít nước mỗi ngày để giảm tình trạng khô miệng và khó chịu ở cổ họng.Khi bị tiêu chảy, cần bổ sung nước và bù điện giải. Có thể uống nước gừng ấm để giảm tình trạng đau bụng.Giữ tinh thần thoải mái, tránh để lo âu, căng thẳng quá độ.Tập thể dục hoặc chơi các môn thể thao nhẹ nhàng để tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể.
vinmec
1,305
Trẻ mọc răng sốt cao 40 độ có nguy hiểm không và cha mẹ nên làm gì? Ngoài những biểu hiện như: quấy khóc, bỏ ăn thì sốt là tình trạng thường gặp ở trẻ trong giai đoạn con mọc răng. Tính chất của các cơn sốt mọc răng thường là nhẹ và không mấy nguy hiểm. Tuy nhiên nếu trẻ mọc răng sốt cao 40 độ thì người lớn cần nâng cao cảnh giác. 1. Vì sao khi mọc răng trẻ thường sốt? Sẽ tùy theo từng bé, tuy nhiên trung bình khoảng từ tháng thứ 6  tới tháng thứ 8 trẻ sẽ bắt đầu mọc chiếc răng đầu tiên và hoàn thiện quá trình mọc răng đến khi con được khoảng 3 tuổi. Nguyên nhân khiến trẻ mọc răng bị sốt là do khi răng sữa nhú lên, nhiệt độ cơ thể trẻ sẽ tăng do tình trạng viêm nướu xảy ra. Lúc này nướu con sẽ sưng đau và nhức tới vài ngày. Từ đó cơ thể con sẽ sốt nhẹ tới sốt vừa hoặc cao. Ngoài triệu chứng sốt thì trẻ mọc răng có thể đi kèm với một vài dấu hiệu điển hình sau: – Con quấy khóc, trằn trọc và ngủ không sâu giấc – Trẻ bỏ bú hoặc bú ít hơn – Do bị ngứa nướu nên con chảy dãi nhiều và thường cắn, gặm đồ vật xung quanh – Con chảy nước dãi nhiều hơn và dãi có thể chảy thành dòng Về cơ bản thì những dấu hiệu này sẽ không kéo dài cũng như không ảnh hưởng quá nhiều tới sự phát triển của con. Khoảng vài ngày tình trạng trên sẽ sớm chấm dứt và bé lại có thể vui chơi, ăn uống như bình thường. Do đó, cha mẹ không nên quá căng thẳng trước vấn đề này ở con. Cách tốt nhất là hãy dành nhiều thời gian để quan sát và chăm sóc con nếu thấy trẻ có những vấn đề bất thường cần đưa ra phương án xử trí kịp thời. Sốt là vấn đề thường gặp khi con bước vào giai đoạn sốt mọc răng 2. Trẻ mọc răng sốt 40 độ có nguy hiểm không? Như đã chia sẻ, trẻ sốt mọc răng thường chỉ sốt nhẹ và không mấy ảnh hưởng sức khỏe trẻ. Vì thế trong trường hợp bé sốt cao 40 độ thì đây là tình trạng rất nguy hiểm ở bé. Lúc này nếu không được can thiệp kịp thời bé rất dễ rơi vào tình trạng sốt co giật, rối loạn điện giải, rối loạn thần kinh, mất nước và nguy hiểm tới tính mạng. Bên cạnh đó tình trạng sốt cao 40 độ, có thể không phải là dấu hiệu của sốt mọc răng đơn thuần mà tiềm ẩn một bệnh lý khác như: nhiễm trùng, sốt cúm A, sốt virus… Những bệnh lý này thường rất hay gặp ở trẻ nhỏ trong những năm tháng đầu đời. Bệnh khởi phát đầu tiên với dấu hiệu là những cơn sốt cao. Vì thế trong quá trình chăm sóc trẻ nếu thấy con có biểu hiện sốt trên 38,5 độ, không đáp ứng thuốc hạ sốt, lúc này cha mẹ nên đưa con tới các bệnh viện gần nhất để được thăm khám và có biện pháp điều trị kịp thời. Bởi khi trẻ bị sốt cao tình trạng này gây ra những biến chứng rất nhanh. Trong thời điểm mọc răng trẻ sốt cao kèm quấy khóc 3. Cha mẹ nên chăm sóc con như thế nào khi trẻ bị sốt mọc răng? Khi con sốt nhẹ do mọc răng, cha mẹ có thể áp dụng một vài cách sau để tình trạng sức khỏe ở bé sớm được cải thiện. 3.1 Hạ sốt cho con Khi con sốt mọc răng cha mẹ hãy dùng 6 chiếc khăn để chườm ấm cho trẻ. Một chiếc khăn đắp lên trán, hai chiếc đắp vào nách, hai chiếc đắp vào bẹn còn chiếc còn lại dùng để thường xuyên lau người con. Cách làm này giúp thân nhiệt của trẻ hạ nhanh hơn từ đó giảm cơn sốt. Ngoài ra, cha mẹ cũng có thể cho bé uống thuốc Paracetamol hạ sốt dạng gói bột. Mỗi khi trẻ sốt từ 38,5 độ C trở lên mẹ có thể cho bé uống thuốc ngay mà chưa nhất thiết phải đưa đến bác sĩ. Liều dùng thuốc mẹ nhớ đọc kỹ hướng dẫn bên ngoài vỏ bao bì. 3.2 Một vài cách hỗ trợ bé đi kèm Thời điểm con sốt mọc răng trẻ rất dễ bị mất nước. Lúc này bố mẹ nên tăng cường bổ sung nước bằng cách cho bé bú sữa nhiều hơn. Trẻ lớn hơn 6 tháng có thể cho uống thêm nước hoa quả hoặc dung dịch Oresol để bù nước giúp cơ thể tránh bị mất nước. Ngoài ra mẹ cũng nên cho bé mặc quần áo thoáng mát, mỏng nhẹ, dễ thấm hút mồ hôi để bé cảm thấy dễ chịu. Không nên quấn nhiều chăn quanh con hoặc đóng kín cửa phòng, bởi như thế sẽ làm bé cảm thấy khó chịu cũng như không hỗ trợ quá trình giảm sốt ở con diễn ra được nhanh hơn. Trong thời điểm con mọc răng mẹ cũng cần thường xuyên vệ sinh răng, nướu cho bé cẩn thận. Vệ sinh nướu bằng cách lấy miếng gạc sạch thấm nước ấm để lau răng miệng và lợi cho bé sau khi con ăn xong. Hoặc cho bé uống một ít nước ấm để tráng miệng sau mỗi cữ bú. Vệ sinh răng miệng sạch cũng là cách giúp giảm tình trạng viêm nướu trong thời gian mọc răng từ đó giúp giảm tình trạng viêm nướu giúp con cảm thấy dễ chịu hơn. Cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ cần lưu ý rằng, không phải trường hợp nào trẻ sốt mọc răng cũng đều an toàn. Đôi khi có những trường hợp trẻ sốt cao do bệnh lý trùng lặp với sốt do mọc răng. Do đó, khi trẻ có những biểu hiện này cha mẹ nên đưa con tới gặp bác sĩ càng sớm càng tốt. – Trẻ bị sốt trên 39 độ C. – Con quấy khóc liên tục, bé bỏ bú – Con ngủ li bì, người mệt mỏi – Con sốt kèm nổi ban – Trẻ bị tiêu chảy – Môi con khô và da tím tái…
thucuc
1,087
Dấu hiệu ung thư lưỡi ai cũng cần nhớ nguyên nhân và dấu hiệu Ung thư lưỡi là gì? Ung thư lưỡi là bệnh ung thư thường gặp nhất trong các ung thư vùng khoang miệng và hay gặp ở nam giới trên 50 tuổi. Thời gian gần đây, ung thư lưỡi có xu hướng gia tăng. Ung thư lưỡi là bệnh ung thư thường gặp nhất trong các ung thư vùng khoang miệng Ung thư lưỡi là bệnh lý ác tính của lưỡi, bắt nguồn ở hai phần ba phía trước của lưỡi. Ung thư hình thành ở một phần ba của lưỡi phía sau được coi là một loại ung thư đầu cổ. Ung thư lưỡi thường phát triển trong các tế bào vảy, các tế bào phẳng, mỏng và bao phủ bề mặt của lưỡi. Dấu hiệu ung thư lưỡi theo giai đoạn Các triệu chứng của ung thư lưỡi rất giống với các triệu chứng của các loại ung thư miệng. Bệnh cũng thường bị nhầm lẫn với cảm lạnh trong thời gian dài, hoặc đau nhức liên tục trong miệng. Các triệu chứng và dấu hiệu ung thư lưỡi khác có thể bao gồm: Mệt mỏi liên tục và / hoặc đau hàm cảnh báo ung thư lưỡi Nếu ung thư đã tiến triển và xâm lấn, vết loét sâu lan rộng xuống bề mặt hoặc vào mặt dưới của lưỡi xuống sàn miệng gây đau đớn dữ dội, bội nhiễm, có mùi hôi, rất dễ chảy máu thậm chí có thể gây chảy máu nhiều ảnh hưởng đến tính mạng. Nguyên nhân ung thư lưỡi Nguyên nhân ung thư lưỡi đến nay vẫn chưa được kết luận rõ ràng, tuy nhiên, các yếu tố dưới đây được cho là làm tăng nguy cơ mắc bệnh: Những người thường xuyên hút thuốc có nguy cơ mắc bệnh ung thư miệng, lưỡi cao hơn
thucuc
315
Trị sợi bã nhờn ở mũi tại nhà sao cho đạt hiệu quả cao? Đối với mọi người, không kể nam hay nữ, sợi bã nhờn ở mũi có thể gây ra nhiều bất tiện và mất thẩm mỹ. Việc trị sợi bã nhờn bởi thế nhận được sự quan tâm lớn và có thể áp dụng nhiều cách khác nhau, trong đó, có những biện pháp thực hiện tại nhà. 1. Khái niệm về sợi bã nhờn Trên da chúng ta, bã nhờn là yếu tố thuộc về tự nhiên, sẵn có, đặc biệt ở các vị trí như: mặt, mũi, lưng,... Chúng mang lại tác dụng lớn trong giữ cho da luôn mềm ẩm, ngăn chặn sự tấn công của vi khuẩn bên ngoài. Mặc dù vậy, khi chúng được tiết ra quá nhiều, có thể khiến cho lỗ chân lông bít tắc và dễ dẫn tới hình thành mụn. Sợi bã nhờn được hình thành bởi sự rối loạn của tuyến bã nhờn, có thể nằm trong lỗ chân lông hoặc nổi trên bề mặt da. Về thành phần của chúng gồm dịch nhờn, lipid thừa cùng với tế bào chết, bụi bẩn. Về hình thức, thường chúng có màu trắng đục hoặc ngà, mềm và dễ cạy nhưng lại khó hết hoàn toàn. Điều này có nghĩa là, đôi khi, bạn có thể nặn chúng ra hết nhưng vài ngày sau lại thấy xuất hiện như cũ. Bởi vùng chữ T (T-zone) trên mặt người (gồm trán, mũi, cằm) là nơi tuyến nhờn hoạt động mạnh nhất nên đây cũng là vị trí tập trung nhiều sợi bã nhờn. Trong đó, sợi bã nhờn ở mũi thường dễ nhận thấy nhất, chúng khiến cho vùng này sần sùi, lỗ chân lông to và gây mất thẩm mỹ.2. Nguyên nhân chính dẫn tới xuất hiện sợi bã nhờn ở mũi Cũng giống như các nguyên nhân thường dẫn tới mụn, sợi bã nhờn ở mũi hầu hết gây ra bởi sự tăng tiết bã nhờn. Dù nguy cơ gây tắc nang lông của chúng là rất nhỏ song chúng liên tục hình thành chỉ trong một thời gian ngắn. Bởi ở mũi, lỗ chân lông thường to hơn các vị trí khác nên sự tăng tiết bã của chúng cũng mạnh hơn nhiều. Khi cơ thể bạn có sự thay đổi về hormone, androgen, nội tiết tố tăng trưởng, sự hoạt động mạnh của tuyến giáp cũng đều khiến tuyến bã nhờn hoạt động mạnh, gây sợi bã nhờn. Cùng với đó, trong cuộc sống hàng ngày, khi bạn không làm sạch vùng mũi, có thể gây tắc và khiến tình trạng này thêm trầm trọng. Khi chúng nhiều lên, việc thải độc của da có thể bị ảnh hưởng và còn ảnh hưởng lớn tới thẩm mỹ. Chẳng hạn như khi bạn chăm sóc da, các sợi bã nhờn này khiến cho mỹ phẩm khó hấp thụ, khi bạn trang điểm, chúng khiến lớp nền lợn cợn, mốc, sần sùi.3. Trị sợi bã nhờn trên mũi tại nhà như thế nào cho hiệu quả? Một số phương pháp sau đây có thể giúp bạn khắc phục được tình trạng này tại nhà. Chú ý làm sạch da thật kỹ Bạn có thể thực hiện rửa mặt hai bước kết hợp với tẩy tế bào chết. - Làm sạch hai bước: mỗi cuối ngày, dù là chỉ dùng kem chống nắng, bạn cũng nên tẩy trang rồi mới rửa mặt. Bạn cũng có thể sử dụng thêm máy rửa mặt để hiệu quả được tăng cao. - Tẩy tế bào chết: Có thể áp dụng phương pháp vật lý kết hợp với hóa học. Với tẩy tế bào chết vật lý, bạn có thể giúp cho phần da chết được lấy đi, lỗ chân lông sạch hơn nhưng chỉ nên thực hiện tối đa một tuần 2 lần bằng sản phẩm dịu nhẹ. Việc tẩy tế bào chết bằng phương pháp hóa học chính là dùng mỹ phẩm có thành phần AHA hoặc BHA. Nếu như AHA hoạt động ở lớp da phía trên thì BHA lại có khả năng thấm sâu vào lỗ chân lông và làm sạch chúng. Dùng sản phẩm AHA hoặc BHA với tần suất phù hợp có thể khiến lỗ chân lông của bạn sạch sẽ hơn. Xông hơi Là cách có thể khiến lỗ chân lông được giãn nở và đẩy bã nhờn, các chất bẩn ra bên ngoài. Tuy nhiên, phương pháp này lại làm cho lỗ chân lông của bạn trở nên to hơn nếu bạn áp dụng quá thường xuyên và không sử dụng phối hợp các sản phẩm chăm sóc da ngay sau đó. Khi xông hơi, bạn có thể sử dụng những thành phần như: vài nhánh sả đập dập, nửa quả chanh, vài miếng gừng, một chút muối rồi nấu sôi chúng lên trong vài phút. Sau đó, bạn mở nắp cho bớt nóng rồi dùng khăn trùm lên đầu và xông. Dù việc này rất tốt song bạn nên lưu ý: không để mặt quá gần nồi, không xông quá 10 phút. Sử dụng máy hút mụn Không cần phải tới spa, bạn có thể mua những chiếc máy hút mụn cầm tay mini để thực hiện tại nhà. Tuy nhiên, khi thực hiện cần chú ý yêu cầu kỹ thuật và cũng không nên quá thường xuyên. Mặt nạ đất sét Vốn được biết tới với khả năng hút dầu nhờn, bụi bẩn, giúp lỗ chân lông được sạch hơn, khi bạn dùng mặt nạ đất sét một tuần hai lần, sợi bã nhờn trên mũi có thể được làm sạch. Dù vậy, chúng lại dễ khiến da có cảm giác khô căng ngay sau khi sử dụng nên cần cung cấp thêm các sản phẩm dưỡng da. Yến mạch và sữa chuaĐắp mặt nạ bằng hỗn hợp bột yến mạch và sữa chua có thể giúp sạch sâu lỗ chân lông, ngăn sợi bã nhờn ở mũi và các vị trí khác. Hai thành phần này có thể dùng cho cả những làn da nhạy cảm bằng cách: Lấy một thìa cà phê bột yến mạch đem trộn với hai thìa cà phê sữa chua không đường tạo thành hỗn hợp sệt. Thoa hỗn hợp này lên vùng da có nhiều sợi bã nhờn rồi để trong 10 - 15 phút. Dùng tay massage vòng tròn để kéo sợi bã nhờn ra khỏi lỗ chân lông. Sử dụng nước ấm để rửa mặt rồi bôi kem dưỡng da.4. Sợi bã nhờn ở mũi có thể được phòng ngừa như thế nào?
medlatec
1,098
Lưu ý dùng thuốc nhỏ mắt cho mắt mổ cận Để hồi phục thị lực nhanh sau khi mổ mắt cận thị, bạn cần lưu ý một số vấn đề sử dụng thuốc nhỏ mắt cho mắt mổ cận và cách chăm sóc đôi mắt phù hợp. Nội dung sẽ được chia sẻ chi tiết qua nội dung bên dưới. 1. Cách chăm sóc mắt sau mổ cận thị Dưới đây là một số lưu ý chăm sóc mắt sau khi thực hiện mổ mắt cận thị để tránh tái cận và thị lực hồi phục nhanh chóng hơn.Sau khi thực hiện xong ca mổ, nên để người thân đưa về, không tự ý lái xe về nhà.Cảm giác cộm và đau mắt sẽ xuất hiện trong vòng 4-6 giờ sau khi mổ, nếu tình trạng đau mắt không có dấu hiệu thuyên giảm mà ngày càng nghiêm trọng thì nên đến gặp bác sĩ phẫu thuật cho mình để kiểm tra ngay.Sau khi mổ mắt, đôi mắt thường rất nhạy cảm với ánh sáng, cộm và chảy nước mắt nên bạn cần có thời gian thư giãn, nghỉ ngơi, không dụi mắt hay chạm vào mắt. Sau 1 tuần nếu phải làm việc với máy tính nên cách 30 phút cho mắt nghỉ ngơi 1 lần.Nên đeo kính bảo hộ mắt trong vòng 1 tuần sau mổ, đeo cả khi đi ngủ để tránh thói quen dụi vào mắt.Bác sĩ sẽ kê cho bạn một số loại thuốc nhỏ mắt để mắt tránh bị khô. Bạn hãy sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ để có hiệu quả tốt nhất.Trong khoảng 1 – 3 tháng sau mổ mắt, bạn không nên đi bơi hay ngâm bình trong bồn tắm quá lâu, không nên dùng mascare, kem dưỡng mắt, kẻ vẽ mắt,..Chế độ ăn uống nên bổ sung nhiều thức ăn giàu vitamin A, B1, B2, Canxi, Crom, Selen, kẽm, cá hồi, trứng gà, bơ, hạnh nhân, rau chân vịt...Trong tháng đầu tiên sau khi mổ mắt, bạn nên hạn chế tối đa việc sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, cafe, đồ nóng, tỏi, ớt, tiêu...Lời khuyên cuối cùng là dù bạn mới mổ mắt hay mổ đã lâu thì vẫn nên duy trì thói quen điều chỉnh ánh sáng phù hợp, chớp mắt liên tục, không thức khuya, sử dụng máy tính nên 30 phút nghỉ 1 lần,....Bạn cũng có thể dùng kính áp tròng khi mắt đã hồi phục hoàn toàn, tuy nhiên nên tham khảo ý kiến bác sĩ. 2. Cách sử dụng các loại thuốc nhỏ mắt sau khi mổ cận thị Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách sử dụng thuốc nhỏ mắt sau khi mổ cận thị, cụ thể:Thực hiện và duy trì việc nhỏ mắt sau khi mổ cận thị đúng quy định sẽ góp phần giúp cho ca phẫu thuật thành công.Người bệnh cần tuân thủ điều trị theo đúng hướng dẫn bác sĩ về loại thuốc nhỏ mắt và liều dùng thuốc nhỏ mắt sau phẫu thuật.Mỗi khi nhỏ thuốc nên rửa tay với xà phòng và lau khô tay.Để phòng tránh lây nhiễm và nhiễm khuẩn lọ thuốc, bạn tuyệt đối không để đầu lọ thuốc tiếp xúc với bất kỳ bề mặt nào như bàn tay, mí mắt, lông mi,...Nếu bạn đang phải dùng chung với các loại thuốc nhỏ mắt khác, cần sử dụng các thuốc cách nhau ít nhất 5 phút .Luôn đảm bảo hộp thuốc được đậy kín sau mỗi lần sử dụng.Một số loại thuốc nhỏ mắt tốt cho người cận thị và sau mổ cận thị được sử dụng rộng rãi như:Atropine 0,01%: Giúp làm chậm quá trình tiến triển của cận thị ở trẻ và ít tác dụng phụ hơn các dòng thuốc khác.Vitamin A: Giúp mắt duy trì được khả năng nhìn trong điều kiện ánh sáng kém, hạn chế quáng gà.Vitamin E: tăng cường hấp thu và bảo vệ vitamin A khỏi bị thoái hóa, đồng thời thúc đẩy tuần hoàn máu tới mắt, hỗ trợ cải thiện tình trạng giảm thị lực, giúp ngăn ngừa bệnh thoái hóa hoàng điểm và đục thể thủy tinh.Vitamin B6: Giúp tăng cường trao đổi chất ở các tế bào của mắt, cải thiện các vấn đề mờ hoặc mỏi mắt, giúp bảo vệ dây thần kinh thị giác, bảo vệ mắt trước những vấn đề thoái hóa điểm vàng hay đục thủy tinh thể.Trên đây là một số cách chăm sóc mắt và những lưu ý khi sử dụng thuốc nhỏ mắt cho mắt mổ cận nhằm khắc phục được tình trạng tái cận sau mổ. Việc duy trì thói quen tốt để bảo vệ mắt đúng cách là hoàn toàn cần thiết giúp giảm nguy cơ tái cận.
vinmec
797
Hiểu về viêm đại tràng giả mạc Viêm đại tràng giả mạc là tình trạng nhiễm khuẩn đại tràng do vi khuẩn Clostridium difficile gây lên. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn đến biến chứng vỡ đại tràng, viêm phúc mạc… gây nguy hiểm đến tính mạng. 1. Bệnh viêm đại tràng giả mạc xảy ra khi nào? Viêm đại tràng giả mạc là bệnh lý tiêu hóa đặc biệt, xảy ra ở một số người sau khi sử dụng một số loại kháng sinh. Bệnh cũng có thể liên quan đến suy giảm miễn dịch vì nhiều lý do và thường gặp hơn ở người trên 65 tuổi.  Khi này, hệ vi khuẩn bình thường tại đường ruột bị phá vỡ gây nên sự tăng trưởng quá mức của vi khuẩn Clostridium difficile. Vi khuẩn này tiết ra độc tố gây kích ứng ruột, khi tác động vào niêm mạc đại tràng sẽ tạo thành lớp màng trắng bám vào thành ruột (gọi là giả mạc). Sau khi lớp giả mạc bong ra sẽ gây viêm loét, thậm chí chảy máu đại tràng. 2. Nhận biết triệu chứng viêm đại tràng giả mạc Dấu hiệu viêm đại tràng giả mạc có thể xuất hiện chỉ sau 1-2 ngày sử dụng kháng sinh, cũng có khi là vài tuần sau khi bệnh nhân đã dừng liệu trình. Tùy vào mức độ bệnh và sức đề kháng của từng trường hợp mà triệu chứng bệnh có thể biểu hiện khác nhau.  Người bệnh nhiễm trùng từ nhẹ đến vừa có thể nhận thấy các triệu chứng như: tiêu chảy 3 lần/ngày kéo dài từ 2 ngày trở lên, đau quặn bụng, cơ thể mất nước. Khám cận lâm sàng có thể phát hiện nhiễm trùng nặng, có dấu hiệu viêm ruột kết, có khi hình thành các mảng mô thô gây chảy máu, tạo mủ. Trường hợp nhiễm trùng nặng, bệnh nhân thường bị tiêu chảy từ 10-15 lần/ngày gây mất nước trầm trọng, có thể có máu hoặc mủ trong phân. Bụng đau quặn, đau có thể tăng lên. Ngoài ra, cũng ghi nhận các trường hợp người bệnh bị sốt, nhịp tim tăng nhanh, sưng bụng, thậm chí suy thận. Khi xét nghiệm có thể thấy số lượng bạch cầu tăng đột biến. Viêm đại tràng giả mạc mức độ nặng có thể dẫn đến phình đại tràng nhiễm độc và nhiễm trùng huyết. Tiêu chảy là dấu hiệu nhận biết sớm bệnh viêm đại tràng giả mạc. 3. Nguyên nhân gây viêm đại tràng giả mạc 3.1 Sử dụng thuốc kháng sinh Như đã đề cập, việc sử dụng một số loại kháng sinh có thể phá vỡ thế cân bằng tự nhiên của các loại vi khuẩn trong đường ruột. Các vi khuẩn gây hại (nhiều nhất là  C. difficile) tăng lên nhanh chóng lấn át các vi khuẩn có lợi. Chúng tiết ra lượng độc tố cao gây tổn thương đại tràng.  Trên thực tế, nguy cơ viêm đại tràng giả mạc có thể đến từ việc sử dụng bất kỳ loại thuốc kháng sinh nào. Tuy nhiên có sự liên quan mật thiết hơn có thể kể đến: Clindamycin, ampicillin, cephalosporins; Cephalosporins thế hệ hai, ba đặc biệt như cefotaxime, ceftriaxone, cefuroxime, cefixime; Fluoroquinolone như ciprofloxacin, levofloxacin và moxifloxacin; Penicillin như amoxicillin và ampicillin… 3.2 Hoá trị – điều trị ung thư gây viêm đại tràng giả mạc Bên cạnh thuốc kháng sinh, sử dụng thuốc hoá trị để điều trị ung thư cũng có thể là nguyên nhân làm khởi phát bệnh do mất cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột, 3.3 Do nguyên nhân bệnh lý Nguy cơ viêm đại tràng giả mạc cũng tăng cao hơn ở những người từng bị bệnh viêm loét đại tràng hay bệnh Crohn… 4. Điều trị  4.1 Điều trị viêm đại tràng giả mạc bằng phác đồ y khoa Các bác sĩ cảnh báo, ở giai đoạn đầu, viêm đại tràng giả mạc biểu hiện triệu chứng khá nghèo nàn, dễ nhầm lẫn với các vấn đề tiêu hóa thông thường nên người bệnh thường chủ quan không thăm khám. Điều này khiến hầu hết các ca bệnh khi nhập viện đều trong tình trạng nhiễm trùng nặng, cơ thể suy kiệt. Đáng chú ý, bệnh có thể biến chứng nghiêm trọng như thủng đại tràng, viêm phúc mạc, nguy hiểm đến tính mạng. Thuốc kháng sinh được xác định là tác nhân chính trong hầu hết các trường hợp viêm đại tràng giả mạc. Do đó ngưng sử dụng kháng sinh được coi là bước đầu tiên trong quá trình điều trị, nhằm giải quyết triệu chứng bệnh hoặc ít nhất là tình trạng tiêu chảy.  Trường hợp người bệnh đã ngưng thuốc nhưng vẫn gặp phải các triệu chứng, bác sĩ sẽ chỉ định một loại khác sinh khác có tác dụng chống lại vi khuẩn C. difficile. Loại thuốc này sẽ tấn công vi khuẩn gây hại đường ruột và cho phép các vi khuẩn khác phát triển trở lại, giúp cân bằng hệ vi khuẩn tại đại tràng. Nếu viêm đại tràng ở mức độ nặng, cấy ghép phân sẽ được chỉ định với mục tiêu khôi phục lại sự cân bằng của hệ vi khuẩn tại ruột già. Kỹ thuật này là sự chuyển giao các vi sinh vật có trong phân người hiến tặng khỏe mạnh sang bệnh nhân mắc bệnh thông qua thụt tháo hoặc ống thông mũi họng, viên uống… Trước khi được cấy ghép, phân người hiến được tiến hành sàng lọc và xét nghiệm nghiêm ngặt để đảm bảo rằng không có vi khuẩn gây nguy hiểm cho bệnh nhân. Trường hợp bệnh nhân bị suy nội tạng, vỡ đại tràng, viêm phúc mạc, phẫu thuật sẽ được chỉ định. 4.2 Chăm sóc tại nhà  Bên cạnh việc tuân thủ phác đồ y khoa, một số gợi ý sau đây có thể giúp ích cho quá trình hồi phục của người bệnh tại nhà: Uống nhiều nước: Nước lọc là tốt nhất, tuy nhiên người bệnh có thể bổ sung thêm dung dịch điện giải.  Ăn các thực phẩm nhẹ bụng, dễ tiêu: như súp, cơm và bánh mì. Đồng thời hạn chế tối đa các thực phẩm cay nóng, nhiều dầu mỡ để tránh làm tăng nặng các triệu chứng bệnh.  Chú ý, người bệnh bị tiêu chảy không tự ý dùng thuốc cầm tiêu chảy vì điều này có thể ngăn nhiễm trùng được đào thải ra khỏi cơ thể của bạn. Bạn cũng cần rửa tay thường xuyên trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh hay sau khi cầm nắm các đồ vật dễ tập trung vi khuẩn. Vệ sinh các bề mặt, không gian sống cũng là việc nên làm để tránh lây lan nhiễm trùng. Người bệnh nên nghỉ ngơi nhiều hơn. Bạn nên tĩnh dưỡng tại nhà ít nhất 2 ngày kể từ sau đợt tiêu chảy cuối cùng kết thúc.  Do bệnh có khả năng diễn tiến nhanh và tái lại trong vòng vài tuần sau điều trị, người bệnh cần chủ động liên lạc ngay với bác sĩ nếu phát hiện các triệu chứng quay lại.  Viêm đại tràng giả mạc mức độ nặng có thể dẫn đến loạt biến chứng nguy hiểm như: cơ thể suy kiệt, mất nước do tiêu chảy, thủng ruột kết dẫn đến viêm phúc mạc,… Do vậy, việc nắm bắt các thông tin cơ bản về căn bệnh này là rất cần thiết nhằm dự phòng các tình huống bệnh nguy hiểm.  
thucuc
1,276
Viêm ruột thừa nên ăn gì? nhanh chóng phục hồi Sau phẫu thuật loại bỏ phần ruột thừa bị viêm, phần lớn người bệnh đều quan tâm tới vấn đề viêm ruột thừa nên ăn gì để có thể nhanh chóng phục hồi. Sau đây là một số tư vấn về chế độ ăn uống cho bệnh nhân bị viêm ruột thừa. Nhiều người thường xuyên cảm thấy chán ăn sau khi đã loại bỏ ruột thừa, nhất là các trường hợp trải qua các triệu chứng như tiêu chảy, đau bụng, nôn mửa trước khi phẫu thuật. Tuy nhiên những gì mà người bệnh ăn sau khi phẫu thuật đóng vai trò quan trọng trong quá trình phục hồi và ngăn ngừa nhiễm trùng. Bắt đầu với thực phẩm dễ tiêu hóa Sau phẫu thuật ở bụng, thực phẩm tốt nhất cho người bệnh là những thực phẩm dễ tiêu hóa như sữa, sữa chua, súp… Sau phẫu thuật ở bụng, thực phẩm tốt nhất cho người bệnh là những thực phẩm dễ tiêu hóa. Các loại thực phẩm này bao gồm sữa, sữa chua, súp kem… Chế độ ăn uống này được gọi là một chế độ ăn đầy đủ chất lỏng và được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định, trước khi người bệnh bắt đầu bổ sung các thực phẩm khác. Chế độ ăn uống với các thực phẩm dễ tiêu hóa cung cấp một số protein và canxi nhưng lại không có đủ các chất dinh dưỡng thiết yếu khác như sắt, vitamin A và thiamine. Do đó chỉ nên duy trì trong một khoảng thời gian ngắn, theo hướng dẫn của bác sĩ. Nên ăn đa dạng các loại thực phẩm Để thúc đẩy chữa bệnh sau khi đã loại bỏ ruột thừa, điều quan trọng là ăn nhiều loại thức ăn giàu dinh dưỡng từ tất cả các nhóm thực phẩm. Nếu không bị đau bụng, buồn nôn hoặc tiêu chảy sau phẫu thuật, người bệnh có thể tiếp tục uống bình thường. Tuy nhiên, để thúc đẩy chữa bệnh sau khi đã loại bỏ ruột thừa, điều quan trọng là ăn nhiều loại thức ăn giàu dinh dưỡng từ tất cả các nhóm thực phẩm. Cơ thể  cần được cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng để sản xuất các tế bào mới, giúp nhanh chóng chữa lành vết mổ và phòng ngừa các biến chứng. Để đảm bảo có được đầy đủ các chất dinh dưỡng, bệnh nhân có thể thêm ngũ cốc nguyên hạt, nhiều loại trái cây và rau quả, thực phẩm từ sữa ít chất béo và các nguồn protein nạc như thịt gia cầm, hải sản, đậu phụ và đậu vào chế độ ăn hàng ngày. Thực phẩm hỗ trợ phục hồi cơ thể sau phẫu thuật Chọn các loại thực phẩm giàu chất béo tốt cho sức khỏe tim mạch, chẳng hạn như dầu ô liu. Ăn một chế độ ăn uống cân bằng, đảm bảo rằng cơ thể được cung cấp đủ protein, carbohydrates và chất béo. Mỗi chất dinh dưỡng đóng một vai trò trong việc phục hồi sau khi phẫu thuật. Protein hỗ trợ hình thành collagen, là một phần quan trọng của mô liên kết để vết mổ mau lành. Carbohydrates cung cấp năng lượng để tạo ra các mạch máu và mô mới. Lựa chọn nguồn carbohydrates lành mạnh để ăn sau khi mổ ruột thừa từ đậu, bánh mì, gạo nâu và các loại trái cây hoặc rau. Chất béo rất cần thiết cho màng tế bào mới và cũng có thể giúp giảm viêm. Chọn các loại thực phẩm giàu chất béo tốt cho sức khỏe tim mạch, chẳng hạn như dầu ô liu, các loại hạt, hạt và quả bơ. Thực phẩm tốt cho miễn dịch Rau lá xanh và ớt đỏ cung cấp đầy đủ cả vitamin A và C. Lựa chọn các loại thực phẩm đảm bảo cung cấpcho cơ thể các vitamin và khoáng chất cần thiết để giữ cho hệ thống miễn dịch khỏe mạnh giúp phòng chống nhiễm trùng sau khi phẫu thuật. Vitamin A bảo vệ cơ thể khỏi bị nhiễm trùng bằng cách giúp duy trì tính toàn vẹn của hệ tiêu hóa và hệ thống hô hấp, vitamin C là cần thiết cho việc sản xuất các kháng thể và các chất chống oxy hóa. Trong khi đó vitamin E bảo vệ các tế bào khỏi bị hư hại bởi các gốc tự do có thể gây tổn hại màng tế bào và DNA, làm tăng nguy cơ bệnh tật. Rau lá xanh và ớt đỏ cung cấp đầy đủ cả vitamin A và C , trong khi hạnh nhân và rau bina rất giàu vitamin E. Kẽm cũng giúp cho cơ thể chống lại nhiễm trùng vì nó là cần thiết cho sự hình thành của các tế bào máu trắng giúp tạo ra kháng thể và thực hiện chức năng miễn dịch khác. Hải sản, sữa, ngũ cốc, đậu và các loại hạt là nguồn cung cấp kẽm tự nhiên.
thucuc
853
Bác sĩ tư vấn: Lưu ý gì trước khi đi khám nam khoa? Lưu ý gì trước khi đi khám nam khoa hẳn là thắc mắc của rất nhiều nam giới. Bởi không giống phụ nữ, nam giới thường ít quan tâm đến vấn đề kiểm tra sức khỏe sinh lý - sinh sản. Bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ liệt kê những lưu ý quan trọng trước khi đi khám nam khoa mà các quý ông nhất định cần biết. 1. Khám nam khoa là gì? Khi nào nên đi khám nam khoa? Khá nhiều nam giới còn mơ hồ không biết khám nam khoa là gì cũng như thời gian hợp lý để đi khám là lúc nào. Khám nam khoa là gì? Khám nam khoa được hiểu đơn giản là việc thăm khám, kiểm tra những vấn đề liên quan đến chức năng sinh lý và sức khỏe sinh sản của nam giới. Từ đó, có biện pháp can thiệp kịp thời. Khi nào nên đi khám nam khoa? Giống như khám sức khỏe định kỳ, khám nam khoa nên được thực hiện 6 tháng/lần. Những người làm việc nặng nhọc, trong môi trường độc hại hoặc những ai thường xuyên gặp áp lực, căng thẳng trong cuộc sống thì nên khám nam khoa thường xuyên hơn. Đặc biệt, khi cơ thể xuất hiện những bất thường dưới đây thì nhất thiết phải đi khám nam khoa nhanh chóng: Chảy dịch ở miệng sáo. Cảm giác đau buốt, nóng rát khi đi tiểu. Tiểu lắt nhắt, nhỏ giọt. Bí tiểu, khó tiểu, tiểu ra mủ hoặc ra máu. Xuất tinh sớm, rối loạn cương dương, yếu sinh lý, liệt dương,… Bao quy đầu hẹp, bao quy đầu dài, dương vật bị viêm nhiễm, tinh hoàn bị sưng đau, tinh hoàn có kích thước bé, chỉ sờ thấy 1 bên tinh hoàn,… Xuất hiện các triệu chứng nghi lây nhiễm bệnh qua đường tình dục như sùi mào gà, giang mai,… Kết hôn đã lâu mà chưa có em bé dù không áp dụng biện pháp tránh thai. 2. Khám nam khoa bao gồm những gì? Khi khám nam khoa, bác sĩ sẽ khám bộ phận sinh dục nam và chỉ định làm các xét nghiệm kiểm tra hoặc các phương pháp chẩn đoán hình ảnh tùy từng trường hợp để phát hiện các bệnh lý liên quan đến bộ phận sinh dục. Bác sĩ cũng sẽ kiểm tra tình trạng cương cứng và xuất tinh của dương vật,… Thực tế, quy trình khám nam khoa sẽ nhiều bước hơn, cụ thể như sau: Kiểm tra tổng quát Tương tự như các hạng mục khám sức khỏe khác, bước đầu tiên khi khám nam khoa là kiểm tra tổng quát hay còn gọi là khám lâm sàng. Lúc này, nam giới sẽ được lấy các chỉ số sức khỏe, bao gồm cân nặng, huyết áp, nhịp tim, tình trạng sức khỏe phổi. Tiếp theo, bác sĩ sẽ khai thác yếu tố gia đình, tiền sử bệnh, các loại thuốc điều trị đã sử dụng. Cuối cùng là kiểm tra ổ bụng để phát hiện bất thường gì không, chẳng hạn như khối u, thoát vị bẹn. Khám riêng bộ phận sinh dục Đây là bước quan trọng trong quy trình khám nam khoa. Bác sĩ sẽ kiểm tra cẩn thận bộ phận sinh dục, bao gồm dương vật và tinh hoàn. Điều này giúp phát hiện được các tổn thương phía ngoài, đặc biệt là dấu hiệu của bệnh xã hội. Ngoài ra, cũng dễ dàng phát hiện tinh hoàn có bị ẩn hay không, xuất hiện khối u bất thường hay không. Bên cạnh thắc mắc lưu ý gì trước khi đi khám nam khoa thì có lẽ rất nhiều nam giới cảm thấy ngại ngần ở khâu khám bộ phận sinh dục. Tuy nhiên, việc kiểm tra này diễn ra nhanh, và chỉ khám với riêng bác sĩ. Vì thế, nam giới nên giữ tâm lý thoải mái và làm theo hướng dẫn của bác sĩ là được. Thực hiện các xét nghiệm cần thiết Các xét nghiệm sẽ giúp bác sĩ chẩn đoán nhanh và chuẩn xác bệnh, từ đó, nam giới có thể biết chính xác tình trạng bệnh của mình. Thường thì các bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện các xét nghiệm sau khi khám nam khoa: Xét nghiệm máu và nước tiểu và dịch niệu đạo. Xét nghiệm tinh dịch đồ. Đánh giá hormone sinh dục. Trường hợp kết quả xét nghiệm có hoài nghi, bất thường, bác sĩ sẽ chỉ định siêu âm tinh hoàn, siêu âm ổ bụng,... , chụp X-quang vùng chậu. 3. Lưu ý gì trước khi đi khám nam khoa? Để quá trình thăm khám, kiểm tra diễn ra thuận lợi, nhanh chóng và chính xác, nam giới cần lưu ý đến những vấn đề sau trước khi đi khám. Vệ sinh cơ thể, đặc biệt là bộ phận sinh dục Trước khi đi khám, vùng kín nên được vệ sinh sạch sẽ. Lưu ý là không nên cọ rửa quá kỹ hay sử dụng dung dịch rửa có tính tẩy mạnh. Chỉ cần vệ sinh như bình thường nhằm loại bỏ cặn bựa sinh dục và mùi hôi cơ thể là được. Điều này sẽ giúp bác sĩ dễ dàng hơn trong quá trình thăm khám, kiểm tra bộ phận sinh dục. Kiêng xuất tinh từ 3 - 5 ngày trước khi đi khám Với những vấn đề liên quan đến chức năng sinh lý, sinh sản như rối loạn cương dương, liệt dương, vô sinh, hiếm muộn,… thì trước khi đi khám, nên kiêng xuất tinh. Thời gian kiêng khoảng 3 - 5 ngày. Trong thời gian này, nam giới không nên quan hệ tình dục hoặc thủ dâm. Hạn chế uống nhiều nước Nếu xuất hiện những triệu chứng bất thường khi đi tiểu, nghi bị viêm nhiễm đường tiết niệu thì nam giới sẽ phải nhịn tiểu trong 8 giờ đồng hồ để thực hiện xét nghiệm. Do đó, nên hạn chế uống nhiều nước trong thời gian này để tránh cảm giác mắc tiểu, căng tức bụng. Giữ tâm lý thoải mái, cởi mở Điều này là rất quan trọng, bởi nhiều người có tâm lý e ngại, lúng túng khi khám vùng dưới cơ thể. Tuy nhiên, bạn nên giữ tâm lý thoải mái, cởi mở và sẵn sàng chia sẻ mọi thắc mắc của mình với bác sĩ. Tất cả các bác sĩ đều sẵn lòng giải đáp thắc mắc của bệnh nhân, do đó, hãy hỏi một cách từ tốn, ngắn gọn để được bác sĩ tư vấn, hỗ trợ. Ngoài ra, nếu thực hiện các xét nghiệm tinh dịch đồ, nam giới sẽ được yêu cầu lấy tinh dịch bằng cách thủ dâm. Lúc này, cần tránh căng thẳng, áp lực, bởi điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc xuất tinh. Mặc quần áo rộng rãi, thoải mái Quần áo rộng rãi vừa đem lại cảm giác thoải mái, dễ chịu, vừa thuận tiện trong quá trình thăm khám.
medlatec
1,152
Nội soi đại tràng NBI “Không đau – Phát hiện sớm ung thư” Quá trình nội soi đại tràng diễn ra như thế nào? Trước khi tiến hành nội soi người bệnh cần nhịn ăn 4- 6h trước và cần làm sạch ống tiêu hóa bằng cách: thực hiện ăn chế độ ăn nhẹ nhàng với các thức ăn dễ tiêu như cháo, sữa, súp, … hôm trước khi tiến hành nội soi. Bác sĩ sẽ cho người bệnh uống thuốc sổ để làm sạch đại tràng sau đó tiến chuẩn bị tiến hành nội soi. Ống nội soi mềm có gắn camera sau khi được khử trùng sạch sẽ, bác sĩ sẽ tiến hành đưa ống nội soi qua đường hậu môn  vào sâu niêm mạc đại tràng từ đó quan sát kỹ bề mặt niêm mạc qua hình ảnh nội soi hiển thị trên màn hình máy tính. Các vị trí viêm, loét, chảy máu và các polyp đại tràng sẽ được phát hiện qua hình ảnh nội soi. Bác sĩ có thể tiến hành cắt bỏ polyp đại tràng ngay trong quá trình nội soi nếu được sự đồng ý của người bệnh từ trước đó. Người bệnh được gây mê ngắn trong suốt quá trình nội soi nên sẽ không cảm thấy đau hay khó chịu gì. Khi quá trình nội soi kết thúc, người bệnh có thể đi lại bình thường, không đau, không khó chịu và có thể ra viện ngay. So sánh nội soi thường và nội soi bằng công nghệ NBI Nội soi thường Nội soi thường sử dụng ánh sáng trắng với bước sóng lớn, giúp quan sát bề mặt niêm mạc đại tràng, phát hiện polyp và có thể cắt bỏ polyp trong quá trình nội soi. Tuy nhiên với bước sóng dài, hình ảnh nội soi phóng đại thấp nên sẽ khó quan sát các vị trí tổn thương có kích thước nhỏ, các polyp có kích thước rất nhỏ vì vậy khó có thể phát hiện sớm ung thư và tiền ung thư. Nội soi bằng công nghệ NBI Công nghệ NBI ứng dụng dải tần ánh sáng hẹp sử dụng bộ lọc R/G/B filter bộ phân tích xử trí ánh sáng với hai bước sóng ngắn 415nm (415 ± 30nm) và 540nm (540 ± 30nm). Với hình ảnh nội soi được phóng đại gấp nhiều lần (>100 lần) có khả năng phân biệt rõ hơn về một số đặc điểm – đặc thù cụ thể giữa tổ chức bình thường và tổ chức bệnh lý, tăng độ tương phản trên bề mặt biểu mô của mạng mao mạch dưới niêm mạc để đưa ra hình ảnh chẩn đoán chính xác về các bệnh lý đại tràng. Đồng thời công nghệ nội soi NBI có thể sàng lọc và chẩn đoán sớm bệnh ung thư đại trực tràng, cũng như phát hiện các thương tổn khác nghi ngờ bệnh lý đại trực tràng khi chúng mới chỉ ở giai đoạn tiền ung thư. Công nghệ nội soi NBI cũng giúp phát hiện các polyp và cắt bỏ các polyp kể cả đối với những polyp có kích thước rất nhỏ ngay trong quá trình thực hiện nội soi. Khi nào cần nội soi đại tràng Hiện nay bệnh đại tràng là một trong những bệnh đường tiêu hóa phổ biến và rất thường gặp. Các bệnh lý về đại tràng nếu không được điều trị lâu dài sẽ có nguy cơ gây ung thư đại trực tràng. Tuy nhiên một kết quả nghiên cứu cho thấy, hơn 90% bệnh ung thư đại trực tràng hoàn toàn có thể chữa khỏi nếu người bệnh phát hiện sớm và có các biện pháp điều trị hiệu quả. Vì vậy khi có các biểu hiện sau đây, người bệnh cần đi thăm khám sớm với  bác sĩ chuyên khoa Tiêu hóa, để được tiến hành nội soi và phát hiện sớm ung thư (nếu có), có như vậy hiệu quả điều trị khỏi bệnh sẽ rất cao.
thucuc
663
Gợi ý bạn: Trái cây nào tốt cho tiêu hóa? Trái cây nào tốt cho tiêu hóa là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Một số loại trái cây cung cấp chất xơ dồi dào giữ cho hoạt động hệ tiêu hóa được hiệu quả hơn. Chúng cũng chứa các enzym phá vỡ các protein khó tiêu hóa. Các chuyên gia y tế khuyến cáo ăn nhiều loại trái cây đầy màu sắc mỗi ngày để duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh. Lượng trái cây cung cấp cho cơ thể cần phụ thuộc vào độ tuổi, giới tính và mức độ hoạt động. 1. Điểm danh những loại trái cây nào tốt cho tiêu hóa 1.1. Lê Một quả lê nguyên vỏ trung bình có chứa khoảng 4 gam chất xơ hòa tan. Chất này khi kết hợp với chất lỏng giúp đẩy thức ăn qua đường tiêu hóa dễ dàng hơn.  Chất xơ có thể giúp cải thiện tình trạng nồng độ cholesterol cao,  bệnh trĩ, bệnh tiểu đường, hội chứng ruột kích thích và táo bón. 1.2. Trái cây nào tốt cho tiêu hóa? – Táo Một quả táo nguyên vỏ có chứa khoảng cung cấp 3,3 g chất xơ. Táo, khi xay nhuyễn thành sốt táo, có gần như cùng một lượng chất xơ và có thể được sử dụng để thay thế bơ hoặc dầu trong các món ăn như salad. Nước sốt táo giúp món ăn thêm hấp dẫn và góp phần làm giảm lượng chất béo có thể gây ra chứng ợ nóng. Táo là một trong những loại trái cây tốt cho sức khỏe đường tiêu hóa. 1.3. Quả mâm xôi Một nửa cốc quả mâm xôi tươi có chứa 4 gam chất xơ. Mặc dù các loại nước ép trái cây rất giàu dinh dưỡng nhưng trong quá trình chế biến chất xơ sẽ bị loại bỏ. Vì thế nên ăn nguyên cả quả để hấp thụ được tối đa lượng chất xơ. 1.4. Trái cây nào tốt cho tiêu hóa? – Quả đu đủ Trong đu đủ chín chứa khoảng 90% nước, đường, không có tinh bột, có lượng lớn carotenoit acid hữu cơ, vitamin: A, B, C, chất béo, xenluloz, canxi, photpho, magiê, thiamin, riboflavin, sắt. Đây đều là những dưỡng chất tốt cho cơ thể. Đặc biệt, quả đu đủ có chứa một loại enzyme gọi là papain phân hủy protein và làm cho nó rất dễ tiêu hóa. Papain cũng là một trong những thành phần chính giúp làm mềm thịt.  Enzyme này tăng tốc độ phản ứng hóa học xử lý protein và di chuyển thức ăn qua đường tiêu hóa dễ dàng hơn. Thử cho đu đủ cùng sữa chua hoặc sữa đậu nành để làm sinh tố rất tốt cho hệ tiêu hóa. Đu đủ cung cấp lượng lớn vitamin. dưỡng chất thiết yếu có lợi cho hoạt động tiêu hóa. 1.5. Quả chuối Chuối là nguồn cung cấp lượng kali cực kỳ dồi dào. Đây cũng là chất dinh dưỡng mà những người bị bệnh viêm ruột dễ thiếu. Bên cạnh đó, các vitamin và khoáng chất khác có trong quả chuối đều tốt cho sức khỏe như vitamin C, các vitamin nhóm B, magie. Loại trái cây này còn giúp dễ tiêu và được khuyến khích ăn ở những người bị nôn mửa, tiêu chảy. Nếu bạn bị hẹp bao tử hoặc sau phẫu thuật cắt hồi tràng thì chuối sẽ có ích trong quá trình hỗ trợ giúp việc đại tiện dễ dàng hơn. 1.6. Quả bơ Quả bơ có chứa khoảng 25 loại vitamin và khoáng chất tự nhiên rất tốt cho sức khỏe. Bơ cung cấp vitamin K, folate, vitamin B5, vitamin B6, vitamin C, kali và vitamin E. Bơ rất giàu kali, ít natri nhờ đó giúp điều chỉnh cân bằng điện giải và bình ổn áp lực máu trong cơ thể. Đặc biệt, bơ cung cấp chất béo có lợi, sẽ là giải pháp thay thế cho các loại chất béo xấu gây gánh nặng lên đường tiêu hóa. Bơ cung cấp chất béo tốt cùng nhiều nhiều vitamin có lợi cho đường tiêu hóa. 2. Đâu là thời điểm ăn trái cây tốt nhất? Nhìn chung, bạn có thể ăn hoa quả bất cứ thời gian nào nhưng để trái cây phát huy giá trị dinh dưỡng cao nhất và có lợi cho sức khỏe thì bạn nên ăn vào buổi sáng. Nguyên nhân là do trong trái cây chứa lượng lớn fructose nên ăn sau khi thức dậy sẽ nạp thêm năng lượng cho cơ thể. Đồng thời, việc ăn vào buổi sáng cũng giúp cho các dưỡng chất trong trái cây được tiêu hóa để sẵn sàng dành bụng cho bữa trưa. Bạn cũng cần lưu ý rằng, không nên ăn trái cây vào thời điểm ngay trước bữa ăn hoặc ăn ngay sau khi ăn cơm xong. Tốt nhất hãy ăn trước hoặc ăn sau bữa ăn chính từ 1-2 giờ để tránh tình trạng đầy bụng, chướng bụng, đầy hơi. Lựa chọn đúng những loại trái cây nào tốt cho tiêu hóa giúp bạn chủ động hơn trong việc chăm sóc tốt sức khỏe đường tiêu hóa. Bên cạnh chế độ ăn uống khoa học, bạn cũng cần duy trì lối sống lành mạnh, thăm khám khi cần thiết và không chủ quan bỏ qua bất kỳ một dấu hiệu bất thường nào ở đường tiêu hóa.
thucuc
918
Tổng hợp kiến thức về loãng xương và cách điều trị Tuy không biểu hiện rõ ràng nhưng loãng xương vẫn luôn diễn biến âm thầm và gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. Tổng hợp thông tin về bệnh loãng xương và cách điều trị qua bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan hơn về tình trạng này! 1. Kiến thức cần biết về loãng xương 1.1. Loãng xương là gì? Loãng xương là một thuật ngữ dùng để chỉ tình trạng rối loạn chuyển hóa của bộ xương. Biểu hiện rõ ràng nhất của tình trạng này là mật độ khoáng chất trong một đơn vị diện tích hoặc thể tích của xương giảm, đồng thời xuất hiện tổn thương giáng hóa trong cấu trúc xương. Nếu không can thiệp kịp thời, người bị loãng xương lâu dần có thể đối diện với nguy cơ gãy xương. 1.2. Nhận biết các loại loãng xương và nguyên nhân Dựa vào nguyên nhân, các chuyên gia y tế đã chia loãng xương thành hai loại là: loãng xương nguyên phát và loãng xương thứ phát. – Loãng xương nguyên phát là tiến trình lão hóa tự nhiên ở người. Khi tuổi tác cao, hoặc phụ nữ đến giai đoạn mãn kinh, quá trình lão hóa gây ra tình trạng mất cân bằng giữa hủy xương và tạo xương. – Loãng xương thứ phát có liên quan đến một số bệnh mạn tính hoặc xuất phát từ nguyên nhân sử dụng một số loại thuốc. Một số bệnh nội tiết, tiêu hóa, khớp, ung thư, bệnh di truyền,… đều có thể tác động tới quá trình loãng xương. Bên cạnh đó, các trường hợp dùng corticoid, heparin hoặc lợi tiểu kéo dài,… cũng được xếp vào nguyên nhân gây nguy cơ loãng xương. Loãng xương có thể gặp ở bất cứ ai nhưng người già là đối tượng dễ mắc nhất 2. Các phương pháp điều trị loãng xương phổ biến hiện nay Dự phòng và điều trị loãng xương là một trong những hoạt động thiết yếu nhằm ngăn chặn tình trạng gãy xương. Tùy vào tình trạng thực tế và độ tuổi, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp hoặc phác đồ điều trị phù hợp. 2.1. Loãng xương và cách điều trị không dùng thuốc Lối sống và thói quen sinh hoạt lành mạnh có đóng góp không nhỏ vào việc tăng cường sức khỏe cho hệ xương khớp của mỗi người. – Xây dựng khẩu phần ăn uống hợp lý: Bổ sung canxi có trong thức ăn, sữa, dược phẩm. Bên cạnh đó, cần tránh sử dụng các loại chất kích thích như: rượu, bia, cà phê, thuốc lá,… Bổ sung canxi trong khẩu phần ăn hàng ngày hỗ trợ quá trình cân bằng mật độ xương – Xây dựng chế độ sinh hoạt lành mạnh, tăng cường vận động và tăng sự dẻo dai cho cơ bắp sao cho phù hợp với khả năng của mỗi người. Để giảm sự tỳ đè và tác động mạnh lên xương, bạn có thể sử dụng một số loại dụng cụ, nẹp chỉnh hình cho cột sống hoặc khớp háng. – Duy trì thói quen tập thể dục ngoài trời vào buổi sáng để tăng khả năng hấp thụ vitamin D. Tùy theo độ tuổi, bạn có thể cân nhắc và lựa chọn bài tập với cường độ phù hợp như: đi bộ, chạy bộ, aerobic, tập dưỡng sinh,… Dù là sử dụng phương pháp tập luyện nào cũng nên hạn chế các bài tập vượt quá giới hạn chịu đựng của bản thân để tránh bị gãy xương. Trên thực tế, áp dụng đơn thuần các phương pháp tự nhiên chỉ đem lại hiệu quả với trường hợp loãng xương thể nhẹ hoặc từ giai đoạn sớm. Trường hợp chế độ ăn uống không đủ để giải quyết tình trạng thiếu hụt, mất cân bằng mật độ khoáng chất của xương thì người bệnh nên can thiệp bằng thuốc. Tập luyện với cường độ phù hợp giúp cơ thể dẻo dai hơn 2.2. Loãng xương và cách điều trị bằng thuốc Một số loại thuốc chuyên dùng để điều trị loãng xương: – Can-xi nạp vào cơ thể 1.000 – 1.200mg/ ngày – Vitamin D nạp vào cơ thể 800 – 1.000IU/ ngày – Các loại thuốc giúp ức chế hoạt động hủy xương như: Thuốc nhóm Biphosphonate, Cholecalciferol 2800UI, Calcitonin (chiết xuất từ cá hồi), Thuốc có tác dụng kép Strontium ranelat,… – Các nhóm thuốc khác hỗ trợ tạo xương và ức chế hủy xương. Tuy nhiên, việc sử dụng đơn thuốc để điều trị loãng xương cần có chỉ định cụ thể từ phía bác sĩ chuyên môn. Căn cứ vào tình trạng của từng người sau khi đo mật độ loãng xương, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc phù hợp nhằm khắc phục tình trạng này, đồng thời đảm bảo an toàn cho người bệnh, không phát sinh rủi ro ngoài ý muốn. 3. Một số lưu ý trong dự phòng loãng xương và cách điều trị Bên cạnh việc điều trị từ sớm nhằm giảm thiểu tác động xấu đến sức khỏe thì bạn cũng không nên bỏ qua các phương pháp dự phòng dưới đây: – Khám sức khỏe định kỳ để theo dõi mật độ xương, đảm bảo có hướng xử trí từ giai đoạn sớm nhất. – Giữ nhà cửa gọn gàng, chú ý cầu thang nhằm giảm thiểu nguy cơ chấn thương gây gãy xương. – Đối với người có tiền sử bị loãng xương hoặc đang điều trị bệnh thì cần tái khám đúng lịch hẹn của bác sĩ. – Không tự ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định từ phía bác sĩ chuyên khoa.
thucuc
973
Những điều cần biết về hội chứng tan máu bẩm sinh Trong những năm gần đây, hội chứng tan máu bẩm sinh có độ phổ biến không hề nhỏ ở tại Việt Nam cũng như trên toàn thế giới. Đây là một trong những bệnh máu di truyền có ở cả nam và nữ, biểu hiện rõ rệt nhất là thiếu máu. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ bệnh nhân. 1. Tìm hiểu về hội chứng tan máu bẩm sinh Hội chứng tan máu bẩm sinh hay còn gọi là Thalassemia, đây là căn bệnh di truyền lặn có ở nhiễm sắc thể thường. Do vậy, bệnh có thể gặp ở cả nam và nữ. Nếu như cả vợ và chồng đều mang gen lặn là Thalassemia, thì khả năng con sinh ra có 25% nguy cơ mắc bệnh, 50% khả năng mang gen bệnh, 25% con sinh ra khỏe mạnh, không mắc bệnh cũng không mang gen bệnh. Qua nhiều nghiên cứu, các chuyên gia đã phân hội chứng tan máu bẩm sinh thành 3 mức độ chính: Mức độ nhẹ: thông thường, đa số bệnh nhân chỉ có triệu chứng thiếu máu nhẹ, điều này thường gây nhầm lẫn với triệu chứng thiếu máy do các bệnh lý khác hoặc thiếu máu thông thường. Tuy nhiên, nếu bị bệnh nhưng không có biểu hiện lâm sàng, khả năng cao là bệnh nhân không bị thiếu máu. Mức độ trung bình và nặng: người bệnh được xếp vào nhóm này khi có các biểu hiện lâm sàng như: cơ thể chậm phát triển, xương bị biến dạng, thiếu máu từ trùng bình đến nặng, rối loạn nội tiết tố, tiểu đường, lách, gan to, chức năng sinh dục bị suy giảm, xơ gan, suy tim,... Mức độ rất nặng: cơ thể thai nhi sưng phù, khả năng sống sót thấp. 2. Lưu ý khi chăm sóc người bệnh mắc hội chứng tan máu Ở những người mắc hội chứng tan máu bẩm sinh thường có lượng lớn sắt bị dư thừa. Sau một thời gian tích tụ ở tim, gan, buồng trứng hoặc tinh hoàn, tuyến yên khiến các hoạt động chức năng của những cơ quan này bị suy giảm. Vì thế, khi chăm sóc người bệnh, cần lưu ý lựa chọn những thực phẩm nhiều năng lượng và ít sắt, cụ thể: Về chế độ ăn uống Người bị tan máu bẩm sinh tuyệt đối không nên sử dụng những thực phẩm có hàm lượng sắt cao, chẳng hạn như: thịt trâu, thịt bò, thịt gà, thịt chó, gan, tim,... Ngoài ra còn có cả các loại rau có màu xanh đậm như: rau bina, rau ngót, rau dền,... Thay vào đó, sau mỗi bữa ăn hãy uống một ly nước chè tươi để giảm hấp thụ sắt từ các loại thực phẩm. Các chất kích thích như cà phê, bia, rượu,... và nước ngọt có ga gây hại cho bệnh tình của người bị tan máu bẩm sinh. Ngoài ra, để cơ thể khỏe mạnh chống lại các yếu tố gây hại cũng như hạn chế bệnh tình tiến triển nặng hơn, người bệnh nên bổ sung các loại vitamin và khoáng chất cần thiết. Các thực phẩm chứa nhiều kẽm, canxi, vitamin D từ các loại hải sản giúp xương chắc khỏe. Một điều nên nhớ nữa là hãy giảm lượng muối trong các bữa ăn hàng ngày, chỉ nên ăn 4 - 6g muối mỗi ngày. Về chế độ sinh hoạt Người mắc hội chứng tan máu vẫn có thể thực hiện các hoạt động sinh hoạt, học tập, làm việc như bình thường. Tuy nhiên, vẫn nên hạn chế làm các công việc nặng nhọc, quá sức. Ngoài ra, người bệnh cần chú ý đến vấn đề vệ sinh cá nhân, rửa tay sạch sẽ thường xuyên và tiêm vắc xin phòng bệnh để hạn chế sự xâm nhập của các vi khuẩn có hại vào cơ thể. Khi thời tiết lạnh, hãy giữ ấm cơ thể thật cẩn thận. Ngoài ra, tùy vào từng tình trạng bệnh của mỗi người, hãy lựa chọn các bài tập thể dục phù hợp. 3. Phòng ngừa hội chứng tan máu bẩm sinh Có thể nói rằng, tan máu bẩm sinh là căn bệnh khó chữa nhưng dễ phòng. Để phòng ngừa nguy cơ thế hệ sau mắc phải hội chứng này, hãy thực hiện xét nghiệm sàng lọc trước sinh. Đối tượng xét nghiệm Nếu bạn là một trong những đối tượng sau: Đàn ông sắp kết hôn và có kế hoạch sinh con trong thời gian tới thì nên thực hiện phương pháp sàng lọc trước sinh bao gồm cả xét nghiệm hội chứng tan máu. Phụ nữ có ý định hoặc đã mang thai. Chồng của thai phụ chưa từng mắc tan máu bẩm sinh nhưng con có kết quả xét nghiệm máu bất thường. Người thân trong gia đình mang gen lặn là Thalassemia hoặc đang mắc tan máu bẩm sinh. Có ý định mang thai lần nữa nhưng đứa con trước mắc phải tan máu bẩm sinh. Các phương pháp xét nghiệm tan máu bẩm sinh Tùy thuộc vào nhu cầu, bạn có thể lựa chọn 1 trong 3 phương pháp xét nghiệm tan máu bẩm sinh sau đây: Xét nghiệm Ferritin: Đây là phương pháp cơ bản để có thể xác định bạn có đang mắc tan máu bẩm sinh hay không. Điện di huyết sắc tố: Đây được đánh giá là phương pháp xét nghiệm hội chứng tan máu bẩm sinh tốt nhất hiện nay Xét nghiệm ADN: Phương pháp này có thể xác định chính xác gen bị tổn thương và bạn có mang trong mình gen lặn bệnh hay không. Nên xét nghiệm tan máu bẩm sinh ở đâu?
medlatec
944
Làm gì để cải thiện tình trạng mất ngủ mắt thâm quầng? Mất ngủ mắt thâm quầng là nỗi ám ảnh của nhiều người mà nguyên nhân chủ yếu là do thức khuya, khó ngủ, mất ngủ, ngủ không đủ giấc… Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng tới ngoại hình, gây cảm giác thiếu sức sống, tạo cảm giác tự ti mà còn tác động trực tiếp đến sức khỏe và hiệu quả làm việc của người bệnh. 1. Vì sao lại xuất hiện tình trạng mất ngủ mắt thâm quầng? Những người trưởng thành trung bình mỗi ngày cần ngủ từ 7 – 8 tiếng để các cơ quan trong cơ thể có đủ thời gian nghỉ ngơi và phục hồi sau một ngày làm việc. Tuy nhiên, do cuộc sống có nhiều áp lực cùng những thói quen xấu trong sinh hoạt hay một số vấn đề về sức khỏe mà không ít người bệnh phải đối mặt với chứng mất ngủ, ngủ không ngon giấc vào ban đêm. Tình trạng này kéo dài không chỉ khiến cơ thể suy kiệt, mệt mỏi mà còn gây ra nhiều tác hại khác, trong đó nổi bật là hiện tượng nổi quầng thâm ở mắt. Hầu hết những người bị mất ngủ đều thấy xuất hiện nổi quầng thâm ở mắt. Nguyên nhân là do vùng da dưới mắt khá mỏng, nhưng phía dưới lại là nơi tập trung của nhiều mạch máu nhỏ. Khi người bệnh mất ngủ hay có sức khỏe kém, các mạch máu nhỏ sẽ bị thu hẹp và nổi rõ hơn khiến hoạt động lưu thông máu tới các khu vực dưới mi mắt cũng sẽ kém đi. Do bị thiếu oxy và dưỡng chất cần thiết, khu vực này trở nên tối màu, thâm đen, làm nổi rõ quầng thâm ở mắt. Bên cạnh chứng mất ngủ, một số yếu tố khác cũng có thể làm gia tăng nguy cơ quầng thâm ở mắt như: viêm mũi dị ứng, thường xuyên dụi mắt, hút thuốc lá, thay đổi hormone, thiếu hụt vitamin, bệnh về gan, túi mật… Mất ngủ xảy ra khiến các mao mạch dưới da bị thu hẹp và nổi rõ, từ đó dẫn đến quầng thâm ở mắt. 2. Làm gì để cải thiện tình trạng mắt bị thâm quầng do mất ngủ Sự xuất hiện của vết quầng thâm ở mắt khiến cho khuôn mặt trở nên kém sắc, thiếu sức sống. Để cải thiện tình trạng này, người bệnh có thể áp dụng một số phương pháp dưới đây: 2.1 Đắp trà túi lạnh để cải thiện mất ngủ mắt thâm quầng Đây là một trong những mẹo trị quầng thâm mắt do mất ngủ được nhiều người lựa chọn. Người bệnh có thể sử dụng túi trà ướp lạnh đắp lên mắt để giảm sưng, chống thâm bọng mắt. Ngoài ra, người bệnh nên lựa chọn túi trà xanh hoặc trà hoa cúc để cải thiện tình trạng thâm quầng tốt hơn. Bởi loại trà này ngoài tác dụng giảm thâm, chúng còn chứa nhiều chất chống oxy hóa giúp bảo vệ các tế bào khỏe mạnh cho vùng da dưới mắt, đồng thời làm thư giãn các dây thần kinh ở vùng mắt. 2.2 Chữa quầng thâm mắt do mất ngủ bằng nước cam Nước cam là loại thức uống giàu vitamin C và các khoáng chất cần thiết cho da. Bên cạnh đó, nước cam còn có tác dụng cải thiện sắc tố da, chống lão hóa, làm mờ quầng thâm và giúp vùng da dưới mắt sáng, đều màu so với các khu vực xung quanh. Với những tác dụng tuyệt vời này, nước cốt cam thường được sử dụng như một loại thuốc bôi ngoài da giúp trị quầng thâm ở mắt do mất ngủ hay do một số nguyên nhân khác. Khi dùng, người bệnh nên phối hợp với glycerin để đạt hiệu quả tốt hơn. 2.3 Đắp mặt nạ dưa chuột cho mắt Dưa chuột có chứa nhiều nước, vitamin nhóm B, C, magie, photpho cùng nhiều loại khoáng chất khác. Những dưỡng chất này đều có tác dụng làm dịu vùng da xung quanh mắt, xóa mờ vết quầng thâm và giúp da sáng hơn. Khi mắt bị quầng thâm do mất ngủ, người bệnh nên kết hợp sử dụng dưa chuột làm mặt nạ cho vùng mắt với việc thêm trực tiếp vào bữa ăn hàng ngày để loại bỏ vết quầng thâm từ bên ngoài và chăm sóc da mắt. Dưa leo có tác dụng làm sáng da, giảm quầng thâm ở mắt do mất ngủ gây ra. 2.4 Dùng nước hoa hồng Nước hoa hồng là sản phẩm được các chị em sử dụng phổ biến trong quy trình chăm sóc da mặt hàng ngày. Đây cũng được xem là giải pháp hiệu quả cho những người bị quầng thâm ở mắt do mất ngủ. Bởi trong nước hoa hồng có chứa hàm lượng vitamin A,C, tinh chất kháng viêm cùng nhiều dưỡng chất khác tốt cho da. 2.5 Cách chữa mất ngủ mắt thâm quầng bằng trứng gà Theo kinh nghiệm dân gian, sử dụng trứng gà luộc lăn trên vùng mắt có thể giúp giảm sưng bọng mắt và loại bỏ vết quầng thâm hiệu quả. Hơi nóng từ trong trứng gà tỏa ra làm giãn nở các tĩnh mạch, qua đó tăng cường sự lưu thông tuần hoàn máu dưới da nên có tác dụng làm mờ quầng thâm hiệu quả. Lăn trứng gà luộc là một phương pháp đơn giản để giảm các vết quầng thâm ở mắt khi bị mất ngủ. 2.6 Thiền định Căng thẳng, stress, lo âu là một trong những nguyên nhân chính khiến nhiều người bị mất ngủ và xuất hiện quầng thâm ở mắt. Thiền định có thể giúp giảm stress và làm mờ quầng thâm mắt, đồng thời còn mang tới cho người bệnh một giấc ngủ ngon hơn. Bên cạnh đó, thường xuyên thiền định sẽ giúp tâm trí thư giãn, duy trì hoạt động bình thường của đồng hồ sinh học cơ thể và tăng cường lưu thông khí huyết. Khi đó, người bệnh sẽ nâng cao chất lượng giấc ngủ và cải thiện sức khỏe tổng thể. 2.7 Vitamin E Vitamin E có rất nhiều tác dụng trong làm đẹp, điển hình là chống lão hóa và làm sáng da. Ngoài ra, loại vitamin này cũng được áp dụng trong việc cải thiện các vết quầng thâm ở mắt. 3. Cách phòng ngừa tình trạng mắt thâm quầng do mất ngủ hiệu quả Để ngăn ngừa tình trạng mắt thâm quầng do mất ngủ, người bệnh cần thay đổi một số thói sinh lành mạnh trong sinh hoạt, cụ thể đó là: – Hạn chế thức khuya, đi ngủ và thức dậy đúng giờ. – Không nên sử dụng các loại thức ăn nhanh, nhiều dầu mỡ hay đồ uống có chứa chất kích thích, caffeine vào buổi tối trước khi ngủ. – Tăng cường chất xơ, sắt, omega-3, vitamin thông qua các loại thực phẩm bổ dưỡng như cá, rau xanh, hoa quả – Rửa mặt bằng nước lạnh vào buổi sáng để lấy lại sự tỉnh táo và giảm thiểu tình trạng sưng mắt, thâm mắt, thu nhỏ lỗ chân lông. – Duy trì tư thế ngủ phù hợp, tránh gối đầu quá cao gây dồn nước dễ khiến mắt bị sưng hơn khi thức dậy. – Thường xuyên tập thể dục giúp tăng cường sức khỏe và các bài tập dành riêng cho mắt như nhìn xa, massage nhẹ nhàng… Nên thực hiện các bài tập massage nhẹ nhàng vùng mắt để cải thiện tình trạng mắt thâm quầng do mất ngủ. Tình trạng mất ngủ mắt thâm quầng nếu kéo dài có thể trở thành bệnh lý và dẫn đến suy kiệt sức khỏe, tinh thần. Vì vậy, người bệnh nên áp dụng đồng thời các phương pháp điều trị phù hợp để cải thiện tình trạng mất ngủ và loại bỏ thâm quầng dưới mắt. Nếu vẫn không có dấu hiệu suy giảm, nên thăm khám trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để được can thiệp xử lý kịp thời.
thucuc
1,385
Thực phẩm cần tránh trong quá trình điều trị ung thư Trong quá trình điều trị bệnh ung thư rất nhiều người mắc bệnh không được chăm sóc dinh dưỡng đúng cách gây ra các ảnh hưởng xấu tới sức khỏe như sụt cân, suy dinh dưỡng, và thể lực bị suy kiệt trầm trọng. Đối với bệnh nhân ung thư, việc cân nhắc, lựa chọn các thực phẩm trong thực đơn dinh dưỡng là một điều rất cần thiết. 1. Bệnh nhân ung thư nên kiêng ăn gì? Những người không may mắn mắc bệnh ung thư nên tuân thủ theo quy tắc trong ăn uống là: “kiêng tùy người, kiêng tùy bệnh, kiêng tùy món và kiêng tùy lúc”. Tốt nhất cần áp dụng quy tắc này trong thời gian dài để giúp quá trình điều trị được thuận lợi, sức khỏe dần hồi phục và kéo dài thời gian sống.1.1 Kiêng tuỳ ngườiĐể quyết định lựa chọn chế độ ăn phù hợp, chúng ta cần căn cứ vào tình trạng thể chất của người bệnh. Trong ăn uống, thức ăn được phân thành các dạng hàn, nhiệt, ôn và lương. Đối với người cũng vậy, có người thuộc dạng thể hư, hàn, thực, hoặc nhiệt khác nhau. Tùy vào loại thể của từng người bệnh mà đưa ra chế độ ăn kiêng phù hợp:Người thể hàn: là những người dương khí không đủ, nên kiêng các thực phẩm sống và lạnh như các loại dưa và trái cây sống lạnh; các loại rau mát và đồ hải sản mang tính lạnh; hoặc đồ uống lạnh. Những thực phẩm này rất có hại cho tỳ dương, khiến dương khí ngày một suy kiệt và bệnh tình nặng hơn. Bạn nên chọn các thực phẩm bình bổ, giữ ấm cho cơ thể.Người thể nhiệt: tránh các loại thức ăn cay nóng, nhiều chất béo như gừng, hành, ớt, tỏi, rượu, đồ nướng, thịt chó, thịt dê, thịt gà,...Nếu tiêu thụ quá nhiều những loại thức ăn này sẽ sinh đờm động hỏa, làm hao tán khí huyết, khiến bệnh trầm trọng hơn. Người bệnh nên bổ sung những thực phẩm tươi mát.Người thể hư: là những người thể chất hư nhược, nên chọn những thực phẩm dễ tiêu, chứa các chất thanh đạm có nguồn dinh dưỡng cao. Người bệnh nên kiêng các loại thức ăn chứa nhiều dầu mỡ và hàm lượng chất béo cao như thịt mỡ, các sản phẩm chiên, rán để tránh bị ứ trệ, lưu trữ và khiến bệnh tình thay đổi sang hướng tiêu cực.Người thể thực: là những người có sức khỏe tốt nhưng mới bị ung thư. Bệnh nhân nên hạn chế tiêu thụ các thực phẩm như gà, vịt, cá. Nên kiêng thuốc lá, rượu bia, các thực phẩm có hàm lượng mỡ cao, tránh thói quen ăn uống bừa bãi. Bạn nên bổ sung protein vào chế độ ăn một cách hợp lý. Chế độ ăn phù hợp phải căn cứ vào thể trạng của người bệnh 1.2 Kiêng tuỳ bệnh. Những người bị ung thư có mắc thêm một bệnh lý khác cũng cần phải ăn kiêng:Ung thư kèm viêm loét dạ dày hành tá tràng: kiêng ăn chua, cay, nóng; không ăn quá no hoặc quá đói; không ăn đồ cứng, khó tiêu.Ung thư kèm cao huyết áp: kiêng ăn mặn.Ung thư kèm bệnh tiểu đường: kiêng đường, hạn chế glucid.Ung thư kèm bệnh suy thận: kiêng mỡ động vật, kiêng muối, hoa quả nhiều kali như chuối, nho.Ung thư kèm suy gan: kiêng đạm động vật, đồ chiên rán, nhiều dầu mỡ. 1.3 Kiêng tùy món. Người mắc bệnh ung thư nên kiêng một số loại thực phẩm dưới đây:Các loại đồ uống có ga và cồn: không dùng rượu, bia, nước ngọt đóng chai.Thủy hải sản: tránh các loại hải sản được nuôi gần nơi có chất thải công nghiệp. Hạn chế ăn ốc, trai, hến vì chúng sống dưới bùn có nồng độ chì cao.Thực phẩm chế biến sẵn: kiêng ăn thịt đóng hộp, xúc xích, thịt xông khói, thịt nguội.Thức ăn lên men: các chất lên men gây nguy cơ cao mắc bệnh ung thư, như dưa muối, giăm-bông, thịt ngâm.Cà phê: những người bị ung thư bàng quang, tuyến tụy không nên uống cà phê.Đồ nướng: không nên ăn đồ nướng, vì trong quá trình nướng sản sinh ra chất formol- một chất gây nên bệnh ung thư.1.4 Kiêng tùy lúc. Căn cứ vào tình trạng và giai đoạn bệnh để lựa chọn những thực phẩm phù hợp và biết nên tránh ăn những loại thức ăn nào:Khi điều trị bằng hóa trị hoặc xạ trị: có thể gây ra phản ứng giảm bạch cầu. Bạn nên ăn nấm, lươn, baba. Hoặc trong trường hợp đường tiêu hóa bị ảnh hưởng thì nên kiêng rượu, bia, các thức ăn cay nóng.Sau khi điều trị bằng phóng xạ: kiêng ăn các thực phẩm có tính nhiệt như thịt chó, thịt dê,...Sau khi mổ: bồi bổ bằng các thực phẩm thanh bổ và bình hòa, kiêng cay nóng, dầu mỡ và hải sản tanh. Trong thời gian xạ trị bệnh nhân có thể lựa chọn ăn nấm, lươn, ba ba,... rất tốt cho sức khỏe 2. Thực đơn cho bệnh nhân ung thư Đối với những người bị ung thư nên xây dựng một chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng để hỗ trợ quá trình điều trị và đối phó với căn bệnh quái ác. Trong thực đơn dành cho người ung thư cần có đầy đủ những chất sau:2.1 Tinh bột. Có trong các loại ngũ cốc nguyên hạt như gạo, ngô, lúa mì, lúa mạch; các loại củ như khoai tây, khoai lang, sắn. Nên tránh các thực phẩm chứa đường đơn và các sản phẩm có chứa chất phụ gia.2.2 ĐạmĐạm có trong các loại thịt, bạn nên đa dạng các loại thực phẩm, cân bằng giữa protein động vật và thực vật.2.3 Chất béo. Người bệnh nên bổ sung một hàm lượng lipid nhất định trong khẩu phần ăn hàng ngày của mình. Lưu ý rằng, hàm lượng acid béo không no không vượt quá 50% tổng năng lượng.2.4 Rau quả. Rau củ quả cung cấp các loại vitamin thiết yếu cho cơ thể. Bạn nên lựa chọn các loại rau quả tươi, sạch.2.5 Chọn các thức ăn mềm và nhiều nước. Bao gồm bún, mỳ, miến, bột ngũ cốc, sữa,..2.6 Uống nhiều nước. Nên uống 8-12 ly nước mỗi ngày, ngay cả những lúc không khát.S, B. Ăn gì trị ung thư? Dưới đây là một số loại thực phẩm hỗ trợ bạn trong cuộc chiến chống lại ung thư:3.1 Các loại rau họ cải. Các loại rau họ cải bao gồm cải bắp, mầm cải Brussel, cải củ,.. đều giàu các loại vitamin C, E, B9 và K, carotenoid và khoáng chất rất có lợi cho sức khỏe của người bệnh. Đồng thời, chúng giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch. Đặc biệt, trong súp lơ xanh có chứa hợp chất sulforaphane, giúp giảm kích thước của các tế bào ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt.3.2 Cà rốt. Cà rốt rất giàu chất chống oxy hóa, chống lại các gốc tự do. Cà rốt giúp giảm nguy cơ mắc, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư dạ dày ,ung thư phổi và bệnh bạch cầu.3.3 Đậu đỗ. Trong đậu đỗ chứa nhiều chất xơ, giúp giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng.3.4 Cà chua. Trong cà chua giàu lycopene, giúp giảm ung thư tuyến tiền liệt, tuyến tụy, miệng, cổ và phổi. Chất này giúp hạn chế các tế bào ung thư di căn và ngăn chặn các tổn thương tế bào.3.5 Các loại gia vị. Bao gồm tỏi, quế, nghệ. Đây là những chiến binh chống ung thư, giúp giảm các loại ung thư như ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng, ung thư đầu cổ, ung thư phổi, ung thư vú.3.6 Axit béo Omega-3Axit béo Omega-3 có đặc tính chống ung thư, giúp giảm ung thư đại trực tràng, ung thư đường tiêu hóa, tuyến tiền liệt, ung thư vú. Axit béo Omega-3 thường có trong các thực phẩm như cá hồi, dầu ô liu, trứng.Hiện nay, ung thư được coi là một căn bệnh quái ác, mỗi năm có thể cướp đi sinh mạng của hàng triệu người trên thế giới. Để nâng cao chất lượng cuộc sống cũng như giúp người bệnh có một sức khỏe bền bỉ chiến đấu với bệnh tật thì chế độ dinh dưỡng hàng ngày chiếm một phần vô cùng quan trọng. Bài viết tham khảo nguồn: cancer.net
vinmec
1,451
Giải đáp thắc mắc: Siêu âm có ảnh hưởng đến thai nhi không? Trong thời kỳ mang thai, các mẹ bầu có rất nhiều nỗi trăn trở và băn khoăn về tình hình phát triển của con yêu trong bụng. Do đó, rất nhiều mẹ bầu nôn nóng và muốn đi siêu âm thai nhiều lần để được nhìn thấy con thường xuyên hơn. Vì vậy, vấn đề hàng đầu mà các mẹ bầu quan tâm là: “Siêu âm có ảnh hưởng đến thai nhi không?”. 1. Đôi nét về phương pháp siêu âm thai nhi Siêu âm thai nhi là phương pháp chẩn đoán y khoa dùng sóng âm để thu lại hình ảnh thai nhi, các cơ quan sinh sản nằm trong khung xương chậu của mẹ bầu và nhau thai. Đây là phương pháp kiểm tra phổ biến và được tất cả các mẹ bầu thực hiện trong thời gian mang thai. Siêu âm thai nhi được thực hiện định kỳ theo các giai đoạn trong thai kỳ hoặc theo chỉ định của bác sĩ với những mục đích như sau: – Kiểm tra và xác định sự phát triển của em bé trong bụng mẹ. – Xác định vị trí của thai nhi trong thai kỳ. – Kiểm tra và phát hiện các dị tật bẩm sinh ở thai nhi (nếu có). – Kiểm tra vị trí nằm của thai nhi là bình thường hay ngược. Siêu âm thai là phương pháp vô cùng quan trọng để đánh giá sự phát triển của thai nhi 2. Giải đáp thắc mắc của mẹ bầu: Siêu âm có ảnh hưởng đến thai nhi không? Như đã nói ở trên, siêu âm thai nhi là vô cùng phổ biến và một số mẹ bầu tò mò về tình trạng của con hoặc lo sợ xảy ra biến chứng thai kỳ nên đã lạm dụng phương pháp siêu âm một cách không khoa học. Một số mẹ bầu mới mang thai tới tuần 20 nhưng đã đi siêu âm tới 14 – 15 lần. Điều này diễn ra rất phổ biến ở Việt Nam, ngay cả khi sức khỏe của hai mẹ con hoàn toàn bình thường. Bởi vì nó có thể gây hại có tâm lý của mẹ bầu khi phải hồi hộp kiểm tra sức khỏe nhiều lần. Đồng thời, nó còn gây lãng phí cả về tiền bạc lẫn thời gian của mẹ bầu. Tuy nhiên, nếu thực hiện siêu âm thai ở mức độ vừa phải trong các giai đoạn thai kỳ quan trọng thì sóng âm hoàn toàn không gây hại cho mẹ và bé. Tốt hơn hết, mẹ bầu nên tuân thủ theo đúng lịch siêu âm định kỳ để đảm bảo không ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé. Siêu âm có ảnh hưởng đến thai nhi hay không là thắc mắc của nhiều mẹ bầu 3. Các phương pháp siêu âm thai phổ biến hiện nay Hiện nay, các mẹ bầu có thể thực hiện những phương pháp siêu âm thai như sau: 3.1. Siêu âm 2D thường quy Siêu âm 2D giúp bác sĩ quan sát được mức độ phản hồi của các cấu trúc thai nhi mạnh yếu khác nhau. Từ đó, các bác sĩ sẽ phân biệt được các cơ quan thận, gan, ruột và các bộ phận khác của thai nhi. 3.2. Kỹ thuật siêu âm Doppler màu Siêu âm Doppler màu là kỹ thuật được sử dụng để phát hiện các dòng chảy và hướng dòng chảy. Do đó, đây là phương pháp siêu âm được sử dụng để khảo sát mạch máu và tim thai. Nhờ kỹ thuật siêu âm Doppler màu, bác sĩ có thể đo lường được các thay đổi nhỏ về tần số của sóng âm trên mạch máu. Từ đó, bác sĩ có thể phát hiện ra một số bất thường ở thai nhi như hẹp tim thai, chậm phát triển, tiền sản giật,… 3.3. Siêu âm 3D, 4D, 5D Với phương pháp siêu âm này, bác sĩ sẽ dùng đầu dò và phần mềm được thiết kế đặc biệt để tái tạo hình ảnh 3D, 4D, 5D của thai nhi. Độ chính xác của phương pháp này sẽ cao hơn so với siêu âm 2D và Doppler màu. Chúng giúp khảo sát được cấu trúc tim thai, gương mặt thai nhi,… Siêu âm 5D là phương pháp siêu âm hiện đại và hiệu quả cao hiện nay 3.4. Siêu âm tim thai nhi Với phương pháp này, bác sĩ sẽ sử dụng sóng siêu âm để đánh giá chức năng cũng như giải phẫu tim của thai nhi. Từ đó, bác sĩ sẽ đánh giá được những dị tật bẩm sinh ở tim thai (nếu có). 3.5. Siêu âm đầu dò qua âm đạo Đây là phương pháp dùng đầu dò qua âm đạo để thu lại hình ảnh của thai nhi. Phương pháp siêu âm này thường được sử dụng trong giai đoạn đầu của thai kỳ để kiểm tra xem phôi thai đã vào tử cung hay chưa, cũng như có tim thai hay chưa.
thucuc
857
Băng huyết là gì? Cách điều trị và phòng ngừa bệnh ra sao? Nếu không được cấp cứu kịp thời, sản phụ bị băng huyết sau sinh có thể gây suy hô hấp, mất khả năng sinh sản, thậm chí là tử vong. Vậy băng huyết là gì, cách điều trị và phòng ngừa tình trạng này ra sao? 1. Băng huyết là gì? Với thắc mắc băng huyết là gì, các chuyên gia giải đáp như sau: Hiện tượng máu chảy hơn 500ml ở trường hợp sinh thường và nhiều hơn 1000ml đối với trường hợp sinh mổ được gọi là băng huyết sau sinh hay băng huyết. Lượng máu chảy có thể đột ngột, ồ ạt hoặc từ từ tùy theo mỗi trường hợp bệnh khác nhau. Hơn nữa, các sản phụ có thể bị mất một lượng máu như nhau nhưng tình trạng này lại gây ra những ảnh hưởng khác nhau trên từng bệnh nhân cụ thể. Chẳng hạn, thai phụ đã bị thiếu máu trước đó thì ảnh hưởng băng huyết sẽ nặng nề hơn hoặc những thai phụ có thể trạng gầy, nhẹ cân hơn thì mức độ băng huyết sẽ nghiêm trọng hơn,… Chính vì thế, để xác định được mức độ nguy hiểm của bệnh, các bác sĩ cần dựa vào một số yếu tố khác như huyết áp, mạch, huyết sắc tố, hematocrit,… Băng huyết sau sinh được chia làm 2 loại đó là nguyên phát và thứ phát: - Băng huyết nguyên phát: Là những trường hợp thai phụ bị băng huyết trong thời gian khoảng 24 giờ đầu tiên sau khi sinh con. - Băng huyết thứ phát: Là những trường hợp thai phụ bị băng huyết trong khoảng thời gian từ 24 giờ đến 12 tuần đầu sau sinh. Các trường hợp băng huyết nguyên phát thường chiếm số lượng lớn hơn nhiều. Tuy nhiên, những trường hợp bị băng huyết sau sinh khoảng 2 đến 3 tháng cũng có thể phải đối mặt với những vấn đề rất đáng lo ngại. Dưới đây là những yếu tố có thể làm tăng nguy cơ bị băng huyết sau sinh: - Thai phụ lớn tuổi (trên 35 tuổi). - Thai phụ thừa cân, béo phì. - Những thai phụ mắc bệnh nền, chẳng hạn như bệnh tiểu đường, bệnh lý về máu,... - Những thai phụ đã từng bị băng huyết. - Ngoài ra còn có một số yếu tố khác làm tăng nguy cơ băng huyết sau sinh, chẳng hạn như chuyển dạ kéo dài, tử cung quá căng do thai to hoặc đa thai, cắt tầng sinh môn, nhiễm trùng ối,… Nếu mẹ bầu có những yếu tố nguy cơ, bác sĩ sẽ theo dõi thận trọng hơn để kịp thời xử trí những vấn đề bất thường có thể xảy ra. Tuy nhiên, trên thực tế cũng có những trường hợp dù không có yếu tố nguy cơ nhưng vẫn không may xảy ra tình trạng băng huyết sau sinh. 2. Những nguyên nhân và triệu chứng gây băng huyết sau sinh 2.1. Nguyên nhân gây băng huyết - Đờ tử cung: Là những trường hợp tử cung không thể co hồi trở lại sau khi em bé chào đời. Lúc này, cơ tử cung không co đủ mạnh và đồng thời máu vẫn chảy khiến cho sản phụ bị mất quá nhiều máu. - Bất thường của bánh nhau: Một số bất thường về bánh nhau như nhau bám thấp, nhau tiền đạo hay nhau cài răng lược, diện tích bánh nhau lớn,… cũng có thể là nguyên nhân xảy ra băng huyết. - Tổn thương cơ quan sinh dục: Trong trường hợp cơ quan sinh dục như tử cung, âm đạo,… của sản phụ bị tổn thương, rách, vỡ thì cũng có thể dẫn đến băng huyết và cần được can thiệp kịp thời để tránh tối đa nguy cơ rủi ro về sức khỏe cho mẹ bầu và thai nhi. - Rối loạn đông máu: Tình trạng này thường gặp ở những đối tượng bị bong nhau, thai lưu, nhiễm trùng,… Tùy vào từng lượng máu bị mất đi mà sản phụ có thể phải đối mặt với những nguy cơ sức khỏe khác nhau. 2.2. Một số triệu chứng băng huyết Tình trạng băng huyết có thể gây ra một số triệu chứng như sau: - Sản phụ bị ra máu bất thường trong khoảng 24 giờ đầu tiên sau sinh. - Máu có thể chảy đột ngột hoặc từ từ hay liên tục và có màu đỏ tươi. - Mạch sản phụ nhanh, chân tay lạnh, huyết áp tụt, da xanh xao và có hiện tượng vã mồ hôi, sốc do mất máu,… - Khi máu ứ trong buồng tử cung sẽ khiến cho diện tích tử cung tăng, to ra theo chiều ngang và có tính chất mềm nhão. 3. Cách điều trị băng huyết sau sinh Tùy từng trường hợp cụ thể, các bác sĩ sẽ điều trị theo những phác đồ điều trị phù hợp như sau: - Đối với những trường hợp băng huyết do đờ tử cung: Có thể xoa bóp tử cung nhằm mục đích kích thích tử cung co thắt, dùng thuốc co hồi tử cung, nhanh chóng truyền máu hay các chế phẩm từ máu hoặc truyền dịch cho sản phụ. Với những ca bệnh nặng, các bác sĩ có thể tính đến phương pháp phẫu thuật kẹp mạch máu tử cung để hạn chế nguy cơ chảy máu. Trong trường hợp những phương pháp trên không mang lại hiệu quả, có thể buộc phải cắt tử cung cho sản phụ. - Đối với những sản phụ bị băng huyết do những bất thường bánh nhau: + Nếu sót nhau: Truyền dịch, dùng kháng sinh, thuốc giảm đau hoặc truyền máu nếu cần thiết. + Nhau không bong: Cần bóc nhau, kiểm soát tử cung, truyền máu, phẫu thuật trong trường hợp cần thiết. - Đối với những trường hợp tổn thương cơ quan sinh dục cần khâu phục hồi đường sinh dục, phá khối tụ máu. - Đối với những trường hợp bị rối loạn đông máu: Điều trị theo từng nguyên nhân cụ thể. 4. Cách phòng ngừa băng huyết Để phòng ngừa tình trạng băng huyết sau sinh, mẹ bầu cần lưu ý những điều sau: - Thực hiện khám thai định kỳ. - Thực hiện các loại siêu âm, xét nghiệm cần thiết để nhận biết sớm những bất thường ở thai nhi và mẹ bầu. - Bổ sung sắt và axit folic đầy đủ để phòng tránh tình trạng thiếu máu. - Mẹ bầu nên có chế độ ăn đa dạng, bổ sung đầy đủ dưỡng chất và nghỉ ngơi hợp lý, tránh lao động nặng.
medlatec
1,096
Nhồi máu cơ tim type 2 là gì? Nguyên nhân và cách điều trị Nhồi máu cơ tim được chia thành 5 loại. Trong đó, nhồi máu cơ tim type 2 chiếm khoảng 2 – 10% các trường hợp bị nhồi máu cơ tim nói chung. Cùng theo dõi bài viết sau đây để biết loại nhồi máu cơ tim này có đặc điểm gì và cách điều trị bệnh ra sao nhé.  1. Nhồi máu cơ tim type 2 là gì? Đây là loại tắc nghẽn mạch vành cấp tính thuộc nhóm cơ chế thứ phát do mất cân bằng giữa cung và cầu oxy cơ tim, không liên quan đến các mảng xơ vữa mạch vành (type 1). Nghiên cứu của Stein GY và cộng sự cho thấy: – Cơ chế gây giảm cung cấp oxy cơ tim là chủ yếu, chiếm khoảng 52% – Cơ chế tăng nhu cầu oxy ít hơn, khoảng 26% – Các trường hợp kết hợp cả 2 cơ chế trên chiếm 15% – 7% các trường hợp không rõ cơ chế Các cơn đau tim trong những trường hợp này thường xảy ra khi tim yêu cầu nhiều oxy hơn mức nó đang nhận được.  Tỉ lệ mắc bệnh này là khoảng 4% nhóm bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim tái phát và khoảng 2%-10% tổng số bệnh nhân nhồi máu cơ tim nói chung. Bệnh có biến chứng tim mạch, chảy máu và nhiễm trùng nhiều hơn, thời gian nằm viện lâu hơn và tỉ lệ tử vong cao hơn gấp 3 lần so với nhồi máu cơ tim type 1.  Nhồi máu cơ tim loại 2 là tình trạng hoại tử cơ tim cấp tính do mất cân bằng nhu cầu oxy tim. 2. Nguyên nhân gây nhồi máu cơ tim loại 2 Nguyên nhân dẫn đến nhồi máu cơ tim dạng này thường là các vấn đề tim mạch như: – Co thắt mạch vành – Thuyên tắc mạch vành – Nhiễm trùng máu – Rối loạn nhịp tim, thường gặp nhất là rung nhĩ – Thiếu máu – Tăng hay hạ huyết áp 3. Các đối tượng có nguy cơ cao bị nhồi máu cơ tim dạng này  – Những người cao tuổi: Độ tuổi trung bình của các bệnh nhân mắc bệnh này thường từ 75 tuổi trở lên. Trong đó, khoảng 35% bệnh nhân là nữ giới. – Những bệnh nhân suy tim, suy thận, mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính – Bệnh nhân đã từng bị các biến cố hoặc bệnh lý tim mạch do xơ vữa như tiền sử nhồi máu cơ tim, đột quỵ, bệnh mạch máu ngoại biên, tăng huyết áp, đái tháo đường…  Những đối tượng này cần phải theo dõi và kiểm soát tốt sức khỏe của mình bằng cách đi khám định kỳ, điều trị sớm và kiên trì các bệnh lý nền nếu có. Khi thấy các dấu hiệu bất thường, cần đến gặp bác sĩ ngay để tư vấn hướng xử trí. 4. Chẩn đoán nhồi máu cơ tim loại 2 4.1 Chẩn đoán qua xét nghiệm men tim Xét nghiệm men tim là phương pháp cận lâm sàng quan trọng để xác định các loại bệnh nhồi máu cơ tim. Dấu ấn sinh học men tim theo thời gian phải tăng hoặc giảm ít nhất 1 giá trị trên bách phân vị thứ 99 của giới hạn tham chiếu trên (URL) kèm theo 1 trong các tiêu chuẩn sau: – Triệu chứng thiếu máu cục bộ, điển hình là cơn đau ngực sau xương ức – Có sự thay đổi ST-T mới, xuất hiện sóng Q bệnh lý – Có sự hoại tử về cơ tim – Có block nhánh trái mới trên điện tâm đồ – Tìm thấy rối loạn vận động vùng hoặc thiếu máu cơ tim cấp tính mới trên siêu âm hoặc xạ hình tim Điện tâm đồ là phương pháp chủ yếu trong chẩn đoán nhồi máu cơ tim nói chung. 4.2 Chẩn đoán qua triệu chứng Một số triệu chứng có thể liên quan đến mất cân bằng oxy cơ tim gồm:  – Sốt trên 38 độ C – Thở gấp, khoảng 24 nhịp/phút – Huyết áp tâm thu < 90mmHg hoặc huyết áp tâm trương < 60 mmHg – Rối loạn các chức năng như toan chuyển hóa, thiểu niệu – Giảm tưới máu toàn thân dẫn đến thiếu máu nghiêm trọng, hemoglobin <5.5 mmol/L đối với nam và <5.0 mmol/L đối với nữ – Đi ngoài ra máu hoặc có máu trong dịch hút dạ dày hay khi nội soi – Rối loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh trên 100 nhịp/phút hoặc chậm dưới 60 phút/nhịp – Suy hô hấp: PaO2 oxy động mạch <60 mmHg kèm theo các dấu hiệu suy hô hấp cấp tính kéo dài từ 20 phút trở lên – Tăng huyết áp, bệnh võng mạc hoặc bệnh não tiến triển –  Phù phổi cấp do tăng huyết áp: huyết áp tâm thu > 160mm Hg, có dấu hiệu phù phổi, phải điều trị với nitrate hoặc thuốc lợi tiểu. 5. Điều trị nhồi máu cơ tim do mất cân bằng nhu cầu oxy Cũng như các loại bệnh lý nhồi máu cơ tim nói chung, việc xử trí nhồi máu cơ tim nhóm 2 cần được tiến hành càng sớm càng tốt, mục tiêu cứu được nhiều khối cơ tim có nguy cơ bị hoại tử.  Điều trị nguyên nhân nền là quan trọng nhất trong phác đồ điều trị nhồi máu cơ tim loại 2. Mục tiêu của việc điều trị này là điều chỉnh nguyên nhân xấu gây ra sự mất cân bằng về cung – cầu oxy bao gồm: – Tăng lưu lượng vành: ổn định huyết động nếu có sốc, điều trị co thắt mạch vành khi có nghi ngờ… – Cải thiện tình trạng thiếu máu (nếu có) – Hỗ trợ hô hấp trong trường hợp giảm oxy máu – Điều chỉnh các yếu tố tăng nhu cầu oxy cơ tim như loạn nhịp, nhịp nhanh, tăng huyết áp, nhiễm trùng… 5.1 Điều trị cấp cứu nhồi máu cơ tim type 2 Đối với các trường hợp cấp tính, bệnh nhân có thể được điều trị tái tưới máu hoặc can thiệp mạch vành tùy theo tình trạng bệnh. Lưu ý, chống chỉ định can thiệp mạch vành sớm trong điều trị nhồi máu cơ tim dạng này đối với bệnh nhân có kèm thêm một số bệnh lý nghiêm trọng như bệnh hô hấp, suy gan, ung thư hoặc có khả năng bị hội chứng mạch vành cấp thấp. Các thuốc điều trị như thuốc ức chế men chuyển, chẹn beta, statin…thường được chỉ định đơn độc hay phối hợp dựa vào tình trạng cụ thể.  Bệnh nhân nhồi máu cơ tim nói chung cần được đưa đến bệnh viện sớm để được cứu chữa kịp thời, tránh nguy hiểm tới tính mạng. 5.2 Điều trị lâu dài cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim type 2 Sau cấp cứu, bệnh nhân cần được phân tầng nguy cơ tim mạch sau nhồi máu để có chiến lược điều trị cụ thể phù hợp trên từng người bệnh giúp dự phòng đột tử sau nhồi máu, ngăn ngừa suy tim bằng các loại thuốc. Đối với những bệnh nhân có bệnh cảnh không rõ ràng, cần đánh giá các yếu tố nguy cơ xơ vữa và tầm soát bệnh mạch vành khi bệnh nhân thật sự ổn định để góp phần ngăn chặn thiếu máu cục bộ cơ tim tái phát.
thucuc
1,272
Ưu điểm của phương pháp mổ thay khớp gối nhân tạo Mổ thay khớp gối nhân tạo được đánh giá là phương pháp điều trị mang lại hiệu quả cao để giúp thay thế các khớp gối bị hư hại và bào mòn, bởi các bệnh về xương khớp gối. Vậy trong trường hợp nào thì bệnh nhân cần tiến hành thay khớp gối nhân tạo và phương pháp này mang lại các ưu điểm như thế nào để giúp điều trị hiệu quả bệnh khớp gối? 1. Phương pháp giúp chẩn đoán tình trạng khớp gối chính xác Để có thể chẩn đoán tình trạng khớp gối, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra một cách kỹ lưỡng vùng đầu gối của bệnh nhân. Một số phương pháp thường được chỉ định đó là: Chụp X-quang; chụp cộng hưởng từ MRI, chụp cắt lớp vi tính CT đa dãy, đo mật độ xương… Trong quá trình thăm khám, bệnh nhân sẽ được yêu cầu mô tả cảm giác và nỗi đau của mình tại vùng khớp gối. Nếu họ bị đau khớp và từng chịu đựng những tổn thương của căn bệnh này trong quá khứ thì cũng có thể ảnh hưởng tới tình trạng đầu gối hiện tại. Thông tin này sẽ vô cùng hữu ích để giúp bác sĩ nắm được tổng quan tình hình bệnh một cách chính xác. Các khớp gối của bệnh nhân sau đó sẽ được tiến hành kiểm tra sức mạnh và phạm vi chuyển động thông qua một số các bước test thăm khám, bao gồm việc gấp, duỗi gối và đi bộ. Trong quá trình thăm khám, bệnh nhân sẽ được yêu cầu mô tả cảm giác và nỗi đau của mình tại vùng khớp gối 2. Thế nào là mổ thay khớp gối nhân tạo? Ưu điểm của phương pháp này 2.1. Mổ thay khớp gối nhân tạo là gì? Khớp gối nhân tạo toàn phần sẽ bao gồm 3 thành phần chính là: phần lồi cầu đùi, mâm chày và mảnh chèn nằm giữa hai phần trên. Khớp gối nhân tạo cũng được chia thành 3 loại đó là: khớp gối nhân tạo không hạn chế, khớp gối nhân tạo hạn chế một phần và khớp gối nhân tạo hạn chế toàn phần. Trong đó, tùy vào tình trạng hư hại khớp gối của bệnh nhân mà bác sĩ điều trị sẽ chỉ định loại khớp gối nhân tạo nào phù hợp để thay. Khớp gối nhân tạo không hạn chế là loại thường được khuyên dùng nhất cho hầu hết các bệnh hư khớp gối hiện nay. Nó cũng gồm có 2 loại chính đó là: loại xoay được và loại không xoay được. Tuổi thọ của khớp gối nhân tạo khá dài nếu được chăm sóc và theo dõi thường xuyên, thậm chí thời gian có thể kéo dài lên tới 15 năm. Người trưởng thành thuộc mọi lứa tuổi đều có thể được xem xét để tiến hành phương pháp phẫu thuật thay khớp gối nhân tạo khi gặp các bệnh lý về khớp gối mà điều trị không có tiến triển. Cho tới nay, nhiều người cao tuổi ở độ tuổi từ 60 – 80 đang hướng đến việc thay khớp gối nhân tạo và cũng có nhiều người trẻ tuổi sử dụng khớp gối nhân tạo để giúp hạn chế cac cơn đau và thuận tiện hơn cho việc sinh hoạt. Khớp gối nhân tạo toàn phần sẽ bao gồm 3 thành phần chính 2.2. Khi nào nên tiến hành mổ thay khớp gối nhân tạo? Khi đến bác sĩ chuyên khoa để thăm khám khớp gối, tình trạng bệnh lý, các cơn đau mà bệnh nhân gặp phải sẽ giúp cho bác sĩ biết rõ tình trạng bệnh và có những chỉ định phù hợp xem khi nào cần cần thay khớp gối nhân tạo. Trong đó, có thể kể tới một số trường hợp cần được thực hiện thay khớp gối nhân tạo như: – Người bị tình trạng đau nghiêm trọng ở vùng khớp gối, tình trạng mòn khớp gối dẫn đến bị suy giảm vận động, gây ảnh hưởng đến hoạt động đi lại. – Tình trạng đau ở vùng khớp gối kéo dài gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và giấc ngủ của người bệnh. – Người bệnh không thể làm việc và có một cuộc sống sinh hoạt hàng ngày như người bình thường. – Người bệnh có phần sụn khớp gối đã bị tổn thương quá nặng, các phương pháp điều trị nội khoa cũng không mang đến hiệu quả. – Người mắc bệnh thoái hóa khớp gối, dính khớp gối, bệnh viêm khớp gối dạng thấp, người bị chấn thương khiến sụn gối tổn thương. – Người mắc phải các bệnh khác có thể tác động tới vùng khớp gối như: bệnh rối loạn đông máu, gout, rối loạn khiến cho xương phát triển bất thường, người bị hoại tử vô mạch đầu gối, chấn thương đầu gối, bị biến dạng khớp gối gây đau và mất sụn… – Khi bệnh nhân chụp phim X-quang cho thấy khớp gối đã bị hư hại nhiều, nhưng bệnh nhân không đau hoặc chỉ cảm thấy đau ít thì cũng có thể được chỉ định thực hiện phương pháp thay khớp gối nhân tạo. 3. Ưu điểm của phương pháp phẫu thuật thay khớp gối nhân tạo Thay khớp gối nhân tạo đang là phương pháp tối ưu dành cho người bị bệnh thoái hóa khớp gối nặng và lâu năm. Đây là phương pháp được chỉ định khi các biện pháp điều trị nội khoa, vật lý trị liệu hoặc dùng thuốc giảm đau, kháng viêm, dưỡng sụn không còn mang lại hiệu quả. Phẫu thuật thay khớp gối nhân tạo giúp điều trị những tình trạng biến dạng khớp, từ đó bệnh nhân được cải thiện cơn đau hiệu quả, tránh việc gặp phải nguy cơ tàn tật vĩnh viễn. Nhờ vậy, phương pháp này giúp người bệnh trở lại với sinh hoạt bình thường hàng ngày. Bên cạnh đó, việc phẫu thuật thay khớp gối nhân tạo gây ra rất ít các tổn thương phần mềm ở xung quanh khớp, bộc lộ chính xác khớp cần được thay thể, giảm thiểu được nguy cơ bị nhiễm trùng tối đa cho bệnh nhân. Khi phẫu thuật, người bệnh cũng giảm được thời gian lưu viện hơn so với các phương pháp điều trị khác. Nhìn chung, đây là phương pháp giúp bệnh nhân giảm đau và sớm bình phục, ổn định tình trạng sức khỏe trong thời gian dài. Phẫu thuật thay khớp gối nhân tạo là phương pháp mang đến nhiều hiệu quả cho bệnh nhân
thucuc
1,132
Phụ nữ mang thai có nên xét nghiệm rubella Rubella hay còn gọi là bệnh sởi Đức là bệnh truyền nhiễm do virus gây nên. Bệnh được coi là lành tính nhưng đối với phụ nữ thời kỳ mang thai thì đây là một bệnh nguy hiểm. Vậy Rubella là bệnh gì và xét nghiệm Rubella có ý nghĩa gì đối với phụ nữ có thai bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc. 1. Bệnh Rubella là gì? Rubella là một bệnh do virus có tên Rubella gây nên, là một bệnh truyền nhiễm lành tính ảnh hưởng đến da và hệ bạch huyết, bệnh có thể tự khỏi. Tuy nhiên đối với phụ nữ mang thai thì đây là một bệnh rất nguy hiểm bởi nó có khả năng gây các dị tật bẩm sinh cho thai nhi. - Bệnh lây truyền qua đường hô hấp, đường lây qua các giọt khí dung khi người bệnh ho hay hắt hơi. - Đối với phụ nữ mang thai nhất là trong thời gian 3 tháng đầu của thai kỳ nếu bị mắc bệnh sẽ là mối nguy hiểm lớn với thai nhi bởi bệnh sẽ lây từ mẹ sang con theo đường máu gây hậu quả sảy thai, thai lưu, sinh non hoặc trẻ sinh ra mang các dị tật bẩm sinh: điếc bẩm sinh, dị tật ở mắt, tim, phổi,... Nguy cơ và độ trầm trọng của dị tật tùy thuộc vào tuổi thai lúc mẹ bị nhiễm virus. Nếu mẹ bị nhiễm virus khi thai dưới 12 tuần thì 90% trẻ sẽ bị dị tật. Nếu mẹ nhiễm ở tuổi thai 13 - 16 tuần thì 30 - 40% trẻ sẽ bị dị tật. Nếu mẹ bị nhiễm ở tuổi thai 17 - 20 thì tỉ lệ trẻ dị tật là 10% và rất hiếm khi gặp dị tật nếu mẹ mắc bệnh sau 20 tuần. 2. Triệu chứng của Bệnh Rubella Bệnh thường phát triển mạnh vào mùa xuân với thời gian ủ bệnh trung bình là 14 ngày. Trên 50% trường hợp không có triệu chứng hoặc triệu chứng không điển hình khiến người bệnh nhầm tưởng triệu chứng bệnh Rubella với các bệnh khác. Triệu chứng điển hình của bệnh là phát ban: xuất hiện các nốt tròn nhỏ có màu đỏ hồng bắt đầu thấy ở đầu mặt, tay chân rồi lan ra toàn thân. Các nốt ban sẽ biến mất sau khoảng 3 ngày. - Ngoài ra còn có các triệu chứng khác như: + Sốt: bệnh nhân thấy sốt nhẹ, đau đầu người mệt mỏi kèm chảy nước mũi. + Có thể xuất hiện hạch ở cổ, bẹn. + Đau khớp, viêm mắt. 3. Phương pháp nào được dùng để chẩn đoán bệnh Rubella? Hiện nay xét nghiệm máu là phương pháp tốt nhất để chẩn đoán bệnh. - Máu tĩnh mạch được lấy vào các ống chống đông sau đó tách lấy huyết thanh để xét nghiệm tìm kháng thể Ig G và Ig M bằng phương pháp ELISA, là những kháng thể kháng virus Rubella có bản chất là protein. + Kháng thể Ig M xuất hiện trong máu sau khi nhiễm virus khoảng 14 - 18 ngày, tức là sau khi phát ban vài ngày tới 1 tuần và biến mất sau khoảng 2 tháng bị nhiễm virus. Xét nghiệm kháng thể Ig M được thực hiện trong trường hợp nghi ngờ mắc bệnh . + Kháng thể Ig G xuất hiện muộn hơn kháng thể Ig M và tồn tại trong máu suốt đời. Kháng thể này sinh ra để bảo vệ cơ thể khỏi sự nhiễm trùng do virus gây ra. Xét nghiệm được thực hiện thường quy cho tất cả thai phụ đến khám thai lần đầu, tốt nhất dưới 8 tuần, chỉ xét nghiệm thường quy tới tuổi thai 16 tuần. Không làm xét nghiệm cho những thai phụ có kháng thể an toàn trước khi có thai lần này. 4. Kết quả xét nghiệm Rubella nói lên điều gì? Các trường hợp kết quả có thể xảy ra đối với xét nghiệm này như sau: + Ig M dương tính (+): điều này nói lên bạn bị nhiễm bệnh. Tuy nhiên có thể chưa chắc chắn bệnh do virus Rubella gây nên bởi khi có kháng nguyên lạ có thể là một loại virus khác xâm nhập vào cơ thể sẽ đều xuất hiện Ig M để bảo vệ cơ thể. Bạn nên lặp lại xét nghiệm Ig G và Ig M sau 2 tuần. Nếu kết quả cho thấy Ig M vẫn dương tính, lượng Ig G tăng gấp 3 - 4 lần thì chắc chắn bạn đã bị nhiễm virus rubella. Nếu Ig M dương tính, Ig G âm tính thì kết quả Ig M là không đặc hiệu. + Ig M âm tính (-): có 2 trường hợp xảy ra là bạn không bị nhiễm bệnh hoặc bạn đang trong giai đoạn ủ bệnh lượng kháng thể chưa đủ để phát hiện. Nếu Ig G dương tính, chứng tỏ bạn đã có miễn dịch chống lại virus Rubella. Nếu Ig G âm tính, bạn nên đi xét nghiệm lại sau 2 tuần để chắc chắn mình có bị nhiễm bệnh hay không. + Ig G dương tính và nồng độ > 1: bạn có kháng thể kháng Rubella trong máu và có thể bảo vệ được cơ thể. Có thể do bạn đã mắc Rubella trước đó từ lâu hoặc mới bị bệnh . Có thể phân biệt bằng cách xét nghiệm lại Ig G sau 2 tuần, nếu lượng Ig G tăng cao hơn 3 - 4 lần thì là bạn mới bị nhiễm . +Ig G có kết quả 0.8 - 0.9: cần xét nghiệm kiểm tra lại. + Ig G có kết quả < 0.7: lượng kháng thể của bạn rất thấp chưa thể bảo vệ cơ thể bạn. Bạn nên đi tiêm vắc-xin phòng bệnh. 5. Các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm bệnh Rubella Biện pháp hiệu quả nhất để phòng bệnh Rubella là tiêm vắc-xin phối hợp 3 bệnh Sởi - Quai bị - Rubella (Vắc-xin MMR) cho trẻ em. Đây là một loại vắc-xin chứa virus sống giảm động lực. Nên tiêm 2 mũi vắc-xin để hiệu quả phòng bệnh là cao nhất: + Mũi 1: thời gian tiêm từ 12 - 15 tháng tuổi. + Mũi 2: thời gian tiêm từ 4 - 6 tuổi. - Phụ nữ có kế hoạch chuẩn bị mang thai cũng nên xét nghiệm Rubella. Nếu kết quả cho thấy cơ thể bạn chưa được bảo vệ bởi kháng thể thì nên đi tiêm trước khi mang thai 3 tháng để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và cho thai nhi. - Ngoài ra nên giữ vệ sinh nhà cửa lớp học sạch sẽ, thông thoáng để cơ thể có miễn dịch tốt nhất.
medlatec
1,099
Cấy ghép implant có an toàn không, giải đáp chính xác nhất Cấy ghép implant là một phương pháp thẩm mỹ răng mang tính bước ngoặt của nha khoa hiện đại để giúp thay thế răng đã mất, ngăn chặn tình trạng tiêu xương và làm lệch gương mặt. Vậy cấy ghép implant có an toàn không? 1. Tìm hiểu về cấy ghép implant 1.1 Cấy ghép implant là phương pháp như thế nào? Cấy ghép implant là phương pháp sử dụng trụ implant để cấy ghép vào phần xương hàm đã bị tiêu. Sau vài tháng, phần trụ này sẽ liên kết với xương vốn có của bệnh nhân, đóng vai trò như chân răng và làm trụ để răng sứ hay cầu răng sứ bên trên bám vào. Răng implant được cấu tạo với 3 bộ phận: Trụ implant, phần mão răng sứ được gắn trên đầu và khớp nối giữa trụ và răng. Răng implant có phần trụ được làm bằng chất liệu titanium, thân thiện với sức khỏe người dùng 1.2 Cấy ghép implant có ưu & nhược điểm gì? – Màu sắc của phần mão sứ tự nhiên và được đánh giá cao về thẩm mỹ. – Có thể xử lý được nhiều trường hợp mất răng khác nhau. – Ngăn chặn được tình trạng tiêu xương, bị lệch hàm do mất răng. – Răng được trồng độc lập, không xâm lấn sang những răng bên cạnh. – Khi sử dụng, người dùng sẽ không có cảm giác vướng, đau nhức hay khó chịu. – Răng dùng được cả đời nên tiết kiệm được chi phí cho người dùng. – Có chi phí khá cao. – Tình trạng mất răng, tiêu xương càng nặng thì người bệnh càng mất nhiều thời gian để trồng răng (có thể lên đến 6 tháng). 1.3 Đối tượng cấy ghép implant Đây là phương pháp phù hợp với hầu hết mọi đối tượng bị mất răng. Tuy nhiên với một số đối tượng dưới đây thì điều kiện sức khỏe, độ tuổi không đủ đáp ứng: – Những người hút thuốc lá. – Phụ nữ đang trong thai kỳ. – Trẻ em dưới 18 tuổi. – Xương hàm không có đủ điều kiện để tiến hành cấy ghép. – Mắc các bệnh mạn tính khác nhau như tiểu đường, hen suyễn, cao huyết áp, ung thư… – Thể trạng của cơ thể không đủ để có thể cấy ghép. Phụ nữ mang thai được bác sĩ khuyến cáo không thực hiện cấy ghép implant 2.Cấy ghép implant có an toàn không? Mọi bước trong quá trình cấy ghép implant của bạn đều được tính toán cẩn thận từ thăm khám để xác định mức độ mất răng, tiến hành chụp CT để phân tích và lên phác đồ điều trị đến cấy ghép và gắn mão răng sứ.Theo đó, bạn sẽ được cấy ghép an toàn và đảm bảo cho sức khỏe răng miệng. 3. Sau cấy ghép implant, biến chứng nào có thể xảy ra? – Bị sưng đau kéo dài liên tục. – Nhiễm trùng tại khu vực cấy ghép implant. – Bị chảy máu kéo dài. – Quanh trụ implant bị sưng viêm. – Các phần mô bên cạnh bị tổn thương, dây thần kinh bị ảnh hưởng. – Vị trí implant không được cấy đúng gây cảm giác đau khi chạm vào nướu, lực nhai không được phân chia đồng đều. – Phản ứng dị ứng của cơ thể. – Tiêu xương và hỏng implant. – Mất tích hợp xương (do hút thuốc lá nhiều). – Sưng, sốt, đau tăng… Chính vì vậy, để hạn chế biến chứng thì người bệnh cần chú ý một số điều sau: – Vệ sinh răng miệng theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, kết hợp nhiều biện pháp làm sạch răng miệng khác nhau. – Hạn chế ăn những đồ khô cứng, không dùng răng để mở những vật cứng. – Nếu có tật nghiến răng, bạn nên chăm chỉ đeo máng nhai để không ảnh hưởng đến sự ổn định của implant. Ngoài đánh răng, bạn nên sử dụng thêm một số phương pháp làm sạch khác như tăm nước để giúp làm sạch toàn diện răng miệng
thucuc
710
Báo động thực trạng đột quỵ và vai trò của tầm soát bệnh sớm Đột quỵ và vai trò của tầm soát bệnh sẽ giúp người dân phát hiện các yếu tố nguy cơ có thể dẫn tới đột quỵ để phòng tránh sớm. Ngày Thế giới phòng chống đột quỵ 29/10 là dịp để nâng cao nhận thức về mức độ nghiêm trọng của đột quỵ, cũng như vai trò của việc tầm soát giúp phòng tránh và hạn chế tác hại từ bệnh. 1. Thế giới có hơn 12,2 triệu ca đột quỵ mỗi năm 1.1. Số liệu trên thế giới Đột quỵ hay còn gọi là bệnh tai biến mạch máu não, là hiện tượng não bộ xảy ra tổn hại nghiêm trọng do quá trình cung cấp máu lên não gián đoạn. Lúc này, não bộ bị thiếu oxy và không đủ dưỡng chất để nuôi các tế bào. Nếu không được cấp đủ máu kịp thời, những tế bào não sẽ chết, dẫn tới đột quỵ chỉ trong vài phút. Đột quỵ ngày càng phổ biến ở người trẻ tuổi. Theo thống kê năm 2022 của Hội Đột quỵ Thế giới, mỗi năm thế giới có hơn 12,2 triệu ca mắc đột quỵ não mới. Trong đó, hơn 16% ca xảy ra ở người trẻ trong độ tuổi 15-49. Về số người tử vong, mỗi năm có khoảng 6,5 triệu ca. Hơn 6% trong số đó là người trẻ tuổi. Số liệu cũng cho thấy, cứ 4 người trên 25 tuổi sẽ có 1 người từng mắc đột quỵ trong đời. Mỗi năm, có hơn 62% ca đột quỵ xảy ra ở người dưới 70 tuổi và 47% ca đột quỵ xảy ra ở nam giới. 1.2. Số liệu tại Việt Nam Mỗi năm Việt Nam có khoảng 200.000 ca mắc đột quỵ. Trong đó độ tuổi xảy ra đột quỵ ngày càng có xu hướng trẻ hóa. Theo thống kê, hiện độ tuổi trung bình người Việt Nam mắc đột quỵ ở khoảng 65 tuổi. Song, số bệnh nhân đột quỵ dưới 45 tuổi chiếm tới 7,2%. Ngày Đột quỵ Thế giới 29/10 là dịp để mọi người nâng cao nhận thức về mức độ nghiêm trọng do đột quỵ gây ra. Đồng thời, mỗi người cần chủ động tìm hiểu kiến thức về bệnh, chia sẻ cách sơ cứu khi gặp người đột quỵ và cách phòng ngừa đột quỵ hiệu quả. 2. Dấu hiệu cảnh báo đột quỵ 2.1. Chia sẻ của người bệnh Anh N.K.S. (46 tuổi, Phú Thọ) chia sẻ: “Tôi từng có biểu hiện đột quỵ, khi làm việc thì bất ngờ choáng váng, tay run giật, không thể đứng vững. Rất may đồng nghiệp ở cạnh đỡ được, sơ cứu và đưa đi bệnh viện cấp cứu kịp thời. Có thể nói tôi đã thoát cửa tử trong gang tấc. Tuy nhiên, hiện giờ chân tôi không thể đi lại, vận động như bình thường và phát âm của tôi cũng không thể chuẩn như trước.” Theo các chuyên gia, đột quỵ có thể xảy ra bất ngờ, vào bất kỳ thời điểm nào. Nguyên nhân phổ biến là do mạch máu trên não bị tắc nghẽn do cục máu đông hoặc bị vỡ mạch máu. Hậu quả là một phần não mất oxy và có thể gây tử vong. Các tế bào não bắt đầu chết sẽ gây ảnh hưởng đến các chức năng của não bộ về vận động, cảm giác… 2.2. Các dấu hiệu cảnh báo đột quỵ Dấu hiệu cảnh báo nguy cơ đột quỵ thường gặp là: – Đau đầu dữ dội. – Mệt mỏi toàn thân. – Mất thăng bằng. – Khả năng phối hợp tay và chân kém. – Thị lực giảm sút hoặc mất thị lực một hoặc cả hai mắt. – Liệt mặt, nhân trung bị lệch, méo mồm. – Khó cử động tay chân. – Phát âm không rõ, nói ngọng bất thường. Ngoài nguy cơ tử vong cao, đột quỵ còn dễ gây ra các biến chứng nặng nề như bại liệt, suy giảm trí nhớ, rối loạn tri giác, rối loạn hành vi…. Thời gian hồi phục sau đột quỵ của mỗi bệnh nhân khác nhau. Một số bệnh nhân chỉ mất vài tuần hoặc vài tháng, nhưng cũng có bệnh nhân kéo dài hàng năm. Với trường hợp người bệnh sống sót sau đột quỵ, khả năng cao sẽ bị tàn tật, sống phụ thuộc vào người thân. Người bệnh sống sót sau đột quỵ phải đối mặt với nguy cơ bại liệt và biến chứng. Theo nghiên cứu, trong số bệnh nhân sau đột quỵ, có 10%-13% người bị tàn phế, nằm liệt giường; 12% người hồi phục một phần; 25% người có thể tự đi lại. Tuy vậy, hầu hết những bệnh nhân có thể hồi phục đều gặp khó khăn trong việc hòa nhập trở lại với cuộc sống bình thường. Điều này gây gánh nặng lớn cho kinh tế gia đình, bởi người bệnh sẽ bị giảm hoặc mất khả năng lao động. Ngoài ra, chi phí điều trị đột quỵ thường rất tốn kém. 3. Tầm soát sớm ngăn nguy cơ đột quỵ 3.1. Đột quỵ và vai trò của tầm soát bệnh: Thay đổi thói quen sinh hoạt phù hợp Đột quỵ thường xảy ra khi người bệnh không thể kiểm soát được những bệnh lý nền như cao huyết áp, tiểu đường, tim mạch, mỡ máu. Do đó, người bệnh nên duy trì cân nặng hợp lý, kiểm soát ổn định huyết áp và giảm lượng cholesterol trong máu để phòng ngừa đột quỵ. 3.2. Đột quỵ và vai trò của tầm soát bệnh: “Truy vết” các yếu tố nguy cơ Đột quỵ và vai trò của tầm soát bệnh sẽ giúp người dân phát hiện các yếu tố nguy cơ có thể dẫn tới đột quỵ để phòng tránh sớm. Việc tầm soát phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ gây đóng vai trò quan trọng giúp ngăn ngừa hoặc giảm tác hại từ đột quỵ. Theo chuyên gia, mức độ tầm soát phụ thuộc vào mỗi đối tượng khác nhau. Khi thăm khám, bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh sẽ tư vấn cụ thể cho từng trường hợp. Khám tầm soát nguy cơ đột quỵ giúp phòng bệnh hiệu quả. Khám sớm giúp “truy vết” nhanh các yếu tố có thể dẫn đến đột quỵ. Đồng thời, tầm soát sẽ phát hiện và hỗ trợ kiểm soát kịp thời các bệnh lý nguy cơ như tiểu đường, mỡ máu, cao huyết áp…, từ đó giúp phòng ngừa những nguồn bệnh tiềm ẩn.
thucuc
1,117
Công dụng thuốc Asiclacin 500 Thuốc Asiclacin 500 được sản xuất và đăng ký bởi Công ty cổ phần dược phẩm Sao Kim. Vậy Asiclacin 500 có công dụng là gì? sử dụng thế nào? Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn qua bài viết dưới dây. 1. Thuốc Asiclacin 500 là thuốc gì? Thuốc Asiclacin 500 có thành phần chính chứa hoạt chất Azithromycin dihydrat với hàm lượng 500mg, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói hộp 1 vỉ gồm 3 viên. 2. Tác dụng của thuốc Asiclacin 500 Cơ chế tác dụng của thuốc Asiclacin 500:Hoạt chất Azithromycin là một kháng sinh kìm khuẩn thuộc nhóm Macrolid. Thuốc có tác dụng ức chế tổng hợp protein của tế bào vi khuẩn do gắn vào tiểu đơn vị 50S của ribosom, làm ngăn cản sự chuyển vị peptidyl-ARNt từ vị trí tiếp nhận sang vị trí cho, nên các aminoacyl-ARNr mới không thể vào vị trí tiếp nhận, do đó các acid amin không thể gắn vào chuỗi peptid đang được thành lập.Thuốc Asiclacin 500 được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (viêm phổi, viêm phế quản, viêm tai giữa); các nhiễm khuẩn mô mềm và da; nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (viêm họng, viêm xoang, viêm amidan).Vì nguy cơ kháng thuốc, nên Asiclacin 500 chỉ dùng cho người bệnh dị ứng với kháng sinh nhóm Penecilin.Thuốc Asiclacin 500 còn được dùng để điều trị nhiễm khuẩn đường sinh dục chưa có biến chứng do Neisseria gonorrhoeae hoặc Chlamydia trachomatis không đa kháng. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Asiclacin 500 3.1. Cách dùng thuốc Asiclacin 500Thuốc Asiclacin 500 được sản xuất dưới dạng viên nén, được sử dụng bằng đường uống, người bệnh nên uống thuốc khoảng 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn. Dùng 1 lần trong ngày.3.2. Liều dùng thuốc Asiclacin 500Ở người lớn:Trong điều trị các bệnh lây qua đường tình dục như viêm niệu đạo, viêm cổ tử cung do nhiễm Chlamydia trachomatis: sử dụng 1 liều duy nhất hàm lượng 1g.Trong điều trị viêm phổi, viêm phế quản, viêm họng, nhiễm khuẩn mô mềm và da: Liều khởi đầu dùng 500mg/1 lần, dùng kéo dài thêm trong vòng 4 ngày với liều đơn 250mg/ 1 ngày.Ở trẻ em:Liều khởi đầu nên sử dụng với hàm lượng 10mg/kg cân nặng, từ ngày 2 – 5, dùng liều 5mg/kg cân nặng/ x 1 lần/ngày. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Asiclacin 500 Trong quá trình sử dụng Asiclacin 500, bên cạnh những tác dụng điều trị của thuốc, người bệnh có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn như:Buồn nôn, nôn, ăn mất ngon, thiếu năng lượng;Hoa mắt, đau đầu, ngất xỉu, mệt mỏi quá mức;Nổi mề đay, ngứa, phát ban, chảy máu bất thường hoặc bầm tím;Thở khò khè/ khó thở hoặc khó nuốt;Nhịp tim nhanh, vàng da hoặc mắt, nước tiểu có màu sẫm;Tiêu chảy, đau bụng;Khàn tiếng, sưng mặt/ cổ họng/ lưỡi/ môi/ mắt/ tay/ chân/ mắt cá chân hoặc cẳng chân;Lở loét miệng, tiêu chảy nặng (phân có máu hoặc chảy máu) có thể kèm hoặc không kèm sốt;Đau ở phần trên bên phải dạ dày;Đau dạ dày có thể kéo dài hơn 2 tháng sau khi ngừng thuốc;Rộp da hoặc lột da;Triệu chứng giống cúm, yếu cơ bất thường hoặc khó kiểm soát cơ bắp.Khuyến cáo bệnh nhân khi gặp phải bất cứ triệu chứng bất thường nào, cần báo ngay cho bác sĩ để được hướng dẫn xử lý kịp thời và điều trị hỗ trợ hiệu quả. 5. Tương tác thuốc Asiclacin 500 Sinh khả dụng của thuốc có thể bị giảm đến 50% khi sử dụng chung với thức ăn. Vì vậy, cần sử dụng thuốc Asiclacin 500 cách xa bữa ăn.Không sử dụng chung các dẫn chất nấm cựa gà với Asiclacin 500 vì có khả năng gây ngộ độc.Cần tránh sử dụng chung Asiclacin 500 với các thuốc kháng acid, nên sử dụng trước 1 giờ hoặc sau 2 giờ.Sự chuyển hóa của Cyclosporin có thể bị gây trở ngại bởi một số kháng sinh thuộc nhóm Macrolid, nên cần phải theo dõi và điều chỉnh liều dùng của Cyclosporin cho thích hợp.Thuốc Asiclacin 500 có thể ảnh hưởng đáng kể đến sự chuyển hóa của Digoxin trong ruột, nên trong quá trình sử dụng đồng thời 2 thuốc này, cần phải theo dõi nồng độ của Digoxin. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Asiclacin 500 Chống chỉ định của thuốc Asiclacin 500:Không chỉ định sử dụng Asiclacin 500 cho bệnh nhân quá mẫn với Azithromycin, các kháng sinh thuộc nhóm Macrolid và bất cứ thành phần tá dược nào có trong thuốc.Thận trọng khi sử dụng thuốc Asiclacin 500:Có thể gặp phải các phản ứng dị ứng như phù thần kinh mạch và phản vệ rất nguy hiểm, tuy ít xảy ra nhưng cần thận trọng khi chỉ định sử dụng thuốc Asiclacin 500 và các kháng sinh thuộc nhóm Macrolid khác.Trên phụ nữ đang mang thai và bà mẹ đang cho con bú, chưa có các báo cáo hoặc dữ liệu nghiên cứu nào, vì vậy không sử dụng cho các đối tượng này. Chỉ sử dụng khi không có các thuốc thích hợp khác và dưới sự chỉ định của bác sĩ.Không sử dụng Asiclacin 500 cho những đối tượng bị bệnh gan vì thuốc chủ yếu được thải trừ qua gan. 7. Bảo quản thuốc Asiclacin 500 Bảo quản Asiclacin 500 ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hoặc nhiệt độ cao vì có thể làm biến đổi các thành phần có trong thuốc. Nhiệt độ bảo quản thích hợp từ 25 đến 30 độ C. Để xa tầm tay của trẻ em, giữ thuốc trong hộp kín.
vinmec
991
Bệnh hạt xơ dây thanh quản và phương pháp điều trị Hạt xơ dây thanh quản thường xuất hiện ở những người có đặc thù công việc phải nói nhiều, nói thường xuyên. Bệnh thường gây ảnh hưởng trực tiếp đến giọng nói và sinh hoạt của người bệnh. Xơ dây thanh quản là tình trạng dây thanh bị tổn thương dạng có khối u nhỏ có chân rộng, mọc cả 2 bên dây thanh gọi là hạt xơ. Hạt xơ dây thanh quản là gì? Xơ dây thanh quản là tình trạng dây thanh bị tổn thương dạng có khối u nhỏ có chân rộng, mọc cả 2 bên dây thanh gọi là hạt xơ. Các hạt xơ thường mọc ở cả 2 dây thanh và đối xứng nhau và có kích thước tương đương nhau. Nguyên nhân dẫn đến hạt xơ dây thanh quản Hạt xơ dây thanh quản thường là kết quả của tình trạng viêm thanh quản mạn tính không được điều trị kịp thời. Bệnh thường gặp ở nữ giới hơn nam giới. Hầu hết xơ dây thanh quản đều không phải là bệnh lý ác tính nhưng lại khá nguy hiểm với bệnh nhân. Nếu không được điều trị, người bệnh sẽ xuất hiện tình trạng đờm có máu, cổ mọc hạch… Có nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng hạt xơ dây thanh, trong đó phải kể tới: Hạt xơ dây thanh quản khiến người bệnh bị khàn giọng, mất giọng, giọng nói thô,… Triệu chứng của bệnh xơ dây thanh quản Triệu chứng thường gặp của bệnh xơ dây thanh quản chủ yếu là: Khản tiếng, mất tiếng do hai dây thanh khép không kín, rung không đều; Khản tiếng tăng nặng khi người bệnh mắc bệnh cảm lạnh hay sau mỗi lần la hét, nói nhiều; Giọng nói thô, phát âm khó, khi nói nhanh thường bị mệt. Điều trị bệnh xơ dây thanh quản Điều trị nội khoa Khi hạt xơ dây thanh còn nhỏ, bác sĩ thường chỉ định cho người bệnh sử dụng nhóm thuốc chống viêm, kháng sinh, súc họng bằng nước muối sinh lý, đồng thời tránh nói to, không uống nước lạnh, rượu và hóa chất, đề phòng khô họng,… Tuy nhiên, phương pháp điều trị trên chỉ giúp giảm các triệu chứng mà không thể giải quyết tận gốc hạt xơ nên bệnh rất dễ tái phát. Có 2 phương pháp điều trị hạt xơ dây thanh quản đó là: điều trị nội khoa và phẫu thuật Điều trị ngoại khoa Nếu hạt xơ to, bác sĩ thường chỉ định cho bệnh nhân phẫu thuật nội soi bóc tách nhằm trả lại sự rung động mềm mại của dây thanh. Sau phẫu thuật hạt xơ dây thanh, khàn tiếng có thể vẫn tái phát nên người bệnh cần hạn chế nói một thời gian để thanh quản được phục hồi. Nếu phải thường xuyên nói nhiều, người bệnh nên sử dụng các thiết bị trợ âm nhằm khuếch đại tiếng, hạn chế tác động mạnh đến dây thanh. Bên cạnh đó, luyện âm là phương pháp quan trọng sau phẫu thuật giúp dây thanh mềm mại và uyển chuyển trở lại, giúp cải thiện chất lượng giọng nói. Việc tập luyện phát âm đòi hỏi phải kiên trì đồng thời cần csos sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng để tìm lại giọng nói trong sáng.
thucuc
575
Trẻ ngứa bao quy đầu, phải làm sao? Ngứa bao quy đầu là một trong những triệu chứng điển hình của bệnh viêm bao quy đầu. Khi mắc phải tình trạng này, trẻ sẽ bị đau đớn khi đi vệ sinh, ngứa rát, khó chịu,... Vì vậy, các bậc phụ huynh cần chú ý quan sát tình trạng sức khỏe của trẻ, đưa bé đi khám và điều trị sớm để tránh những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. 1. Trẻ bị ngứa bao quy đầu là tình trạng gì? Bao quy đầu nằm ở phần đầu dương vật của nam giới, bao bọc bảo vệ “cậu nhỏ” khỏi vi khuẩn, bụi bẩn có hại và giúp duy trì độ ẩm. Bình thường, khi bao quy đầu tụt xuống sẽ để lộ đầu dương vật và lỗ tiểu. Đây là vùng da khá nhạy cảm nên dễ bị tổn thương, viêm nhiễm. Trong đó, viêm bao quy đầu là một bệnh thường gặp ở trẻ.Ngứa bao quy đầu là một biểu hiện đặc trưng của bệnh viêm bao quy đầu. Viêm bao quy đầu ở trẻ có thể do bẩm sinh hoặc do các nguyên nhân khác. Ban đầu, viêm bao quy đầu ở giai đoạn cấp tính. Nếu không điều trị hoặc chữa trị không dứt điểm, bệnh sẽ tiến triển sang giai đoạn mãn tính.Ngoài bị ngứa, trẻ bị viêm bao quy đầu còn có các biểu hiện khác như:Sưng đỏ bao quy đầu, có mụn nước hoặc các nốt nhỏ li ti ở phần đầu dương vật. Lâu ngày, các nốt này có thể bị vỡ ra, lở loét, chảy dịch có mùi hôi;Đau rát, khó chịu ở đầu dương vật, đặc biệt là khi cọ xát vào quần áo;Có các dấu hiệu bất thường về đường tiểu như tiểu rắt, tiểu buốt;Cơ thể mệt mỏi, suy nhược, bị nóng sốt. Sưng đỏ và ngứa bao quy đầu là các biểu hiện cần được cha mẹ phát hiện sớm 2. Nguyên nhân gây viêm bao quy đầu gây ngứa ở trẻ nhỏ Có nhiều nguyên nhân gây viêm bao quy đầu ở trẻ gây triệu chứng ngứa ngáy khó chịu. Đó là:Bẩm sinh trẻ bị hẹp hoặc dài bao quy đầu: Khi mới sinh, dương vật và bao quy đầu của trẻ gắn liền với nhau thành một thể thống nhất để bảo vệ quy đầu nhạy cảm khỏi các tác nhân có thể gây hại. Tuy nhiên, đây cũng là lý do khiến bao quy đầu dễ bị viêm do tích tụ nhiều chất bẩn, cặn bã. Từ đó, vi khuẩn có cơ hội phát triển mạnh mẽ, gây viêm nhiễm;Vệ sinh cơ quan sinh dục không sạch sẽ: Khi không chú ý vệ sinh cơ quan sinh dục của trẻ thường xuyên, khiến cặn bã từ nước tiểu, bựa sinh dục tích tụ lâu ngày thì vi khuẩn cũng sẽ có cơ hội sinh sôi mạnh mẽ, dễ gây viêm. Vì trẻ còn nhỏ nên việc vệ sinh hoàn toàn phụ thuộc vào cha mẹ, các bậc phụ huynh cần chú ý rửa, làm sạch cẩn thận cho bé;Do lộn bao quy đầu sai cách: Với những trẻ có bao quy đầu không bị hẹp, cha mẹ nên lộn tại nhà cho bé. Tuy nhiên, nếu lộn không đúng cách thì có thể gây viêm bao quy đầu, gây ngứa ngáy khó chịu. Khi phụ huynh lộn da bao quy đầu để tách da khỏi đầu dương vật thì nếu quá tay có thể gây tổn thương, nứt, rách da,... Khi bị tổn thương, bé dễ bị viêm nhiễm hơn. Ngoài ra, quá trình sinh hoạt hằng ngày như mặc bỉm cũng gây bí nóng, dễ gây viêm bao quy đầu;Viêm niệu đạo: Đây là một trong những nguyên nhân gây viêm bao quy đầu ở trẻ nhỏ. Thói quen sinh hoạt không tốt như nhịn tiểu, uống ít nước,... dễ khiến bé bị viêm niệu đạo. Khi niệu đạo bị viêm thì bao quy đầu của trẻ cũng dễ bị lây nhiễm (vì phần da bao và lỗ tiểu nằm cạnh nhau);Thói quen mặc quần áo quá chật, ẩm ướt, dùng chung đồ,... cũng là một nguyên nhân gây viêm bao quy đầu ở trẻ. 3. Mức độ nguy hiểm của viêm bao quy đầu ở trẻ Nếu phát hiện muộn, viêm bao quy đầu có thể gây nhiều ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe của trẻ. Có trường hợp trẻ có thể bị hoại tử bộ phận sinh dục hoặc về sau bị xuất tinh sớm, ung thư, vô sinh,... Dưới đây là những tác hại mà viêm bao quy đầu có thể gây ra với trẻ:Nhiễm trùng: Viêm bao quy đầu có thể gây nhiễm trùng dương vật của trẻ, viêm niệu đạo, viêm đường tiết niệu, viêm bàng quang, thận và có thể dẫn đến suy thận;Xuất tinh sớm: Trẻ bị viêm bao quy đầu lâu ngày dẫn đến quy đầu bị khô, về sau có thể bị xuất tinh sớm;Liệt dương: Viêm bao quy đầu gây tổn thương dương vật của trẻ, lâu ngày có thể dẫn đến rối loạn cương dương. Khi cương dương trẻ phải chịu áp lực, làm giảm thời gian cương cứng, lâu dần có thể dẫn đến liệt dương;Viêm bao quy đầu ở trẻ lâu ngày không được chữa trị có thể gây viêm tinh hoàn, viêm mào tinh hoàn và viêm ống dẫn tinh, làm suy giảm chất lượng và số lượng tinh trùng, tiềm ẩn nguy cơ vô sinh. Viêm bao quy đầu có thể gây nhiễm trùng dương vật của trẻ 4. Điều trị ngứa bao quy đầu do viêm như thế nào? Khi thấy trẻ có những dấu hiệu viêm bao quy đầu như ngứa ngáy, khó chịu, đau khi đi tiểu,...Dùng thuốc bôi ngứa bao quy đầu: Đây là biện pháp điều trị viêm bao quy đầu được nhiều bác sĩ áp dụng. Bác sĩ sẽ xác định nguyên nhân gây viêm để chỉ định sử dụng loại thuốc bôi (thuốc kháng sinh, thuốc tiêu viêm) phù hợp. Ngoài ra, bác sĩ có thể cho trẻ dùng thuốc uống hoặc thuốc rửa nếu cần thiết;Nong bao quy đầu: Với những trẻ nhỏ bị viêm do hẹp bao quy đầu, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện nong bao quy đầu. Cắt bao quy đầu là một tiểu phẫu nhỏ, thực hiện đơn giản nên các bậc phụ huynh không cần quá lo lắng;Vệ sinh bao quy đầu đúng cách: Cha mẹ nên dạy con thường xuyên vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục của mình, làm sạch cả bên trong và bên ngoài bao quy đầu. Khi vệ sinh nên lộn phần bao quy đầu ra để rửa sạch. Đồng thời, trẻ cần tránh tiếp xúc với môi trường hay nguồn nước bị ô nhiễm (ao, hồ, sông, suối,...) để tránh viêm nhiễm cơ quan sinh dục.Khi thấy trẻ có những biểu hiện của bệnh viêm bao quy đầu như ngứa bao quy đầu, đau đớn, khó chịu khi đi tiểu,...
vinmec
1,174
Công dụng thuốc Dodacin Dodacin có thành phần chính là Sultamicillin hàm lượng 375 mg, thuộc nhóm thuốc kháng sinh được sử dụng phổ biến trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn tại đường hô hấp, tiết niệu và mô da... Tìm hiểu các thông tin khái quát về thành phần, công dụng, liều dùng và tác dụng phụ của thuốc Dodacin sẽ giúp bệnh nhân hay người nhà nâng cao được kết quả điều trị. 1. Thuốc Dodacin là thuốc gì ? Thuốc Dodacin được bào chế dưới viên nén bao phim, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất: Sultamicillin (dạng Sultamicillin tosilate) hàm lượng 375 mg.Tá dược: Croscarmellose sodium, Magnesium stearate, Avicel p. H 112, Eudragit E100, Polyethylene glycol 6000, Aerosil, Bột Talc, Titan dioxyd vừa đủ 1 viên nén bao phim.Sultamicillin là 1 Ester đôi bao gồm chất ức chế Beta Lactamase Sulbactam và Ampicillin được gắn vào nhóm Methylen. Sau khi được hấp thu ở ống tiêu hóa, hoạt chất Sultamicillin sẽ thủy phân cho ra Ampicillin và Sulbactam tỷ lệ phân tử 1:1 và đi vào hệ tuần hoàn.Ampicillin là kháng sinh thuộc nhóm Beta Lactam có tác dụng ức chế sinh tổng hợp Mucopeptid của vách tế bào vi khuẩn từ đó có khả năng diệt khuẩn.Phổ kháng khuẩn của Ampicillin khá rộng bao gồm cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm như: Staphylococcus epidermidis (gồm những vi khuẩn đề kháng Penicillin hay một số vi khuẩn đề kháng Methicillin, Staphylococcus aureus, Streptococcus faecalis, Streptococcus pneumoniae) và một số chủng Streptococcus khác. Parainfluenzae gồm cả dòng vi khuẩn tiết Beta Lactamase và không tiết Beta Lactamase, Haemophilus influenzae, Branhamella catarrhalis. Vi khuẩn kỵ khí gồm Bacteroides fragilis, Escherichia coli, Klebsiella. Citrobacter, Enterobacter, Morganella morganii, Neisseria gonorrhoeae và Neisseria meningitidis.Sulbactam là kháng sinh có cơ chế làm bất hoạt không hồi phục các Enzym Beta Lactamase quan trọng của những chủng vi khuẩn kháng Penicillin. Phổ kháng khuẩn của Sulbactam khá hẹp bao gồm: Acinetobacter calcoaceticus, Neisseriaceae, Bacteroides spp, Pseudomonas cepacia và Branhamella catarrhalis.Hiện nay, việc sử dụng kết hợp Ampicillin và Sulbactam cho thấy hiệu quả rõ rệt hơn dùng đơn loại kháng sinh. Nguyên nhân là do Sulbactam có khả năng bảo vệ các thuốc nhóm Penicillin hay Cephalosporin không bị vi khuẩn tiết Beta Lactamase phá hủy, đồng thời có tác dụng hiệp đồng rõ rệt với các thuốc nhóm Penicillin hay Cephalosporin. 2. Thuốc Dodacin có tác dụng gì? Thuốc Dodacin được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn ở đường hô hấp trên như: Viêm xoang, viêm Amidan, viêm tai giữa và viêm nắp thanh quản.Nhiễm khuẩn ở đường hô hấp dưới như: Viêm khí phế quản, viêm phổi.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu như: Viêm thận bể thận, viêm đài thận và nhiễm trùng đường tiểu.Nhiễm khuẩn ở da hay mô mềm.Nhiễm khuẩn huyết.Bệnh lậu. 3. Chống chỉ định của thuốc Dodacin Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Dodacin.Tiền sử dị ứng với các loại thuốc khác có chứa Ampicillin hay Sulbactam.Tiền sử dị ứng với các kháng sinh khác thuộc nhóm Beta Lactam. 4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Dodacin: Người lớn và trẻ em ≥ 30 kg:Liều: Uống 1 - 2 viên/lần x 2 lần/ngày.Tiếp tục điều trị thêm 2 ngày sau khi giảm triệu chứng.Thời gian điều trị 5- 14 ngày.Trẻ em < 30 kg. Liều: Uống 25 -50 mg/kg/ ngày x 2 lần/ngày.Thời gian điều trị 5- 14 ngày.Bệnh lậu:Liều: Uống 6 viên (2,25 g)/lần, dùng liều duy nhất và phối hợp uống 1g Probenecid.Bệnh nhân suy thận:Điều chỉnh liều dựa trên hệ số thanh thải Creatinin (Cr. Cl):Liều Cr. Cl ≥ 30 ml/phút: Uống 4 – 8 viên (1,5 – 3 g) trong 6 – 8 giờ.Liều Cr. Cl 15 - 29 ml/phút: Uống 4 – 8 viên (1,5 – 3 g) trong 12 giờ.Liều Cr. Cl 5 - 14 ml/phút: Uống 4 – 8 viên (1,5 – 3 g) trong 24 giờ. 5. Lưu ý khi sử dụng Dodacin 5.1 Tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng DodacinĐiều trị bằng thuốc Dodacin với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như:Triệu chứng rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, nóng rát thượng vị, tiêu chảy hoặc đi cầu phân lỏng. Các triệu chứng như co thắt cơ bụng, viêm đại tràng hay viêm đại tràng giả mạc hiếm khi xảy ra.Dị ứng quá mẫn: Ban da, mày đay, mẩn đỏ, ngứa, trường hợp nặng có thể bị sốc phản vệ. Ban đỏ đa hình, tiêu hoại tử biểu bì nhiễm độc và hội chứng Stevens Johnson hiếm khi xảy ra.Các triệu chứng thần kinh: Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi.Bất thường chức năng gan: Tăng men gan thoáng qua, vàng da ứ mật và tăng Bilirubin máu.Bất thường hệ tạo máu: Thiếu máu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa Acid và giảm tiểu cầu.5.2 Lưu ý sử dụng thuốc Dodacin ở các đối tượng. Thận trọng khi sử dụng thuốc Dodacin ở người cao tuổi, bệnh nhân nhiễm khuẩn có dấu hiệu bội nhiễm. Người suy giảm chức năng gan – thận và cơ quan tạo máu, cần thường xuyên kiểm tra định kỳ các xét nghiệm máu, và chức năng gan – thận để điều chỉnh liều cho hợp lý.Phụ nữ có thai: Theo phân loại của Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) hoạt chất Ampicillin/Sulbactam thuộc nhóm B, không có bằng chứng về nguy cơ. Tuy nhiên, cần cân nhắc lợi ích và tác hại khi quyết định sử dụng thuốc Dodacin trên đối tượng này.Phụ nữ đang cho con bú: Các nghiên cứu cho rằng cả Ampicillin hay Sulbactam trong thuốc Dodacin đều có thể đi qua sữa mẹ, nhưng với hạm lượng ít. Khuyến cáo cần lưu ý khi sử dụng Dodacin ở phụ nữ đang cho con bú.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc thường ít bị ảnh hưởng khi sử dụng thuốc Dodacin, tuy vậy cần tránh dùng thuốc ngay trước và trong khi làm việc. 6. Tương tác thuốc Dodacin Dodacin làm tăng nồng độ và thời gian tác dụng của thuốc Sulcilat.Dùng thuốc có hoạt chất Ampicillin chung với thuốc Allopurinol có thể làm tăng tỷ lệ nổi mẩn đỏ.Trên đây là thông tin cơ bản về thành phần, công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Dodacin. Nhằm mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất, bệnh nhân và người thân dùng nên đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Dodacin, đồng thời tuân thủ đúng hướng dẫn điều trị của bác sĩ.
vinmec
1,117
Nhiễm trùng đường hô hấp có cần dùng kháng sinh? Trả lời Nhiễm trùng đường hô hấp là nhóm bệnh rất hay gặp ở nước ta, thường xuất hiện ở mọi đối tượng, lứa tuổi nhưng trẻ em và người già dễ mắc bệnh hơn cả. Nguyên nhân là do sức đề kháng yếu khi thời tiết thay đổi. Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời, sẽ rất nguy hiểm cho tính mạng, thậm chí gây tử vong. Nhiễm trùng đường hô hấp là bệnh rất hay gặp ở trẻ nhỏ, gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe Nhiễm trùng đường hô hấp có cần dùng kháng sinh là một trong những câu hỏi được nhiều cha mẹ đặt ra khi trẻ mắc bệnh. Thực tế cho thấy không phải trường hợp nào cũng sử dụng kháng sinh để điều trị bệnh cho trẻ. Cần dựa vào nguyên nhân gây nhiễm trùng đường hô hấp, tình trạng sức khỏe cụ thể mới có chỉ định điều trị phù hợp. Do đó bạn nên đưa bé tới gặp bác sĩ để đánh giá tình trạng bệnh. Cần phải điều trị các triệu chứng kèm theo như hạ sốt, thuốc điều trị khò khè… Ngoài ra, bạn cần tự biết cách chăm sóc trẻ tại nhà để cải thiện sớm bệnh cho bé: – Cần phải tăng cường cho trẻ ăn, bú, tránh các tập quán kiêng ăn. Cần cho trẻ ăn đủ chất hàng ngày. – Cần cho trẻ uống nhiều nước hoặc tăng cường cho trẻ bú. Đây là điều rất quan trọng vì trẻ bị viêm phổi cần được cung cấp nhiều nước để làm loãng đờm, dịu họng, giảm ho. Cha mẹ cần đưa trẻ đi khám để bác sĩ kiểm tra và kê loại thuốc điều trị bệnh phù hợp (ảnh minh họa) – Tái khám theo hẹn: trẻ cần được bác sĩ khám lại để đánh giá xem thuốc trẻ dùng có hiệu quả tốt hay không. Ngay trong trường hợp tốt nhất (trẻ thở trở lại bình thường, hết sốt, ăn, bú khá hơn) trẻ cũng cần phải tiếp tục cho uống thuốc đầy đủ. Nếu tình trạng bệnh của trẻ không cải thiện thì bác sĩ sẽ điều chỉnh đơn thuốc, liều lượng phù hợp.
thucuc
374
Biến chứng và cách phòng ngừa hội chứng ống cổ tay Hội chứng ống cổ tay gây tê, ngứa ran và yếu các cơ ở bàn tay. Đây là hệ quả khi dây thần kinh bị chèn ép. Nếu tình trạng này kéo dài đôi khi sẽ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm, khiến tay bị mất chức năng vĩnh viễn. Do vậy người bệnh khi mắc hội chứng ống cổ tay cần được điều trị đúng cách và tích cực phòng ngừa. 1. Hội chứng ống cổ tay có nguy hiểm không? Cơ chế của hội chứng ống cổ tay là do sự chèn ép trên dây thần kinh giữa. Lúc này, các chức năng của dây thần kinh giữa bị hạn chế, biểu hiện ra các triệu chứng của bệnh. Nếu tiếp tục diễn ra trong thời gian dài và không được can thiệp đúng cách, chính các triệu chứng này sẽ bộc lộ nặng nề hơn, gây ra biến chứng và để lại di chứng về sau.1.1. Biến chứng trên chức năng cảm giác. Dây thần kinh giữa có chức năng là cảm nhận cảm giác ở ngón tay cái, ngón trỏ, ngón giữa và ngón đeo nhẫn. Chính vì thế, khi bị chèn ép, người bệnh có cảm giác các ngón tay này bị sưng phồng lên một cách mơ hồ. Sau đó, họ sẽ rõ ràng hơn về cảm giác tê bì tay, ngứa ran, nóng rát và đau đớn, đôi khi đi lên cẳng tay về phía vai.Các cơn tê, ngứa và đau ban đầu chỉ xuất hiện khi người bệnh làm việc, gập duỗi cổ tay quá mức. Về sau sẽ kéo dài liên tục và trở thành biến chứng là các cơn đau cổ tay và bàn tay mãn tính. Các cơn đau này có khi kèm theo loạn trương lực giao cảm phản xạ, gián tiếp gây khó khăn trong cử động tay.Biến chứng của các cơn đau, tê do thần kinh không chỉ khu trú tại chỗ cơ quan gây bệnh mà còn ảnh hưởng thần kinh trung ương, dẫn đến hội chứng đau mạn tính toàn thân. Điều này khiến người bệnh lo âu, căng thẳng kéo dài, trầm cảm, chán ăn, mất ngủ và gây suy giảm chất lượng cuộc sống.1.2. Biến chứng trên chức năng vận động. Ngoài vai trò cảm nhận cảm giác như trên, dây thần kinh giữa cũng chịu trách nhiệm vận động cho các cơ xung quanh gốc ngón tay cái. Khi bị chèn ép, người bệnh cảm thấy các ngón tay yếu và vụng về hơn, có các cơn đau chót, bị chuột rút khi dùng tay để làm việc... Cuối cùng, các cơ bị yếu liệt hoàn toàn, trở nên lỏng lẻo và không còn sức cơ.1.3. Biến chứng trên chức năng dinh dưỡng. Tương tự như các sợi thần kinh ngoại biên khác, dây thần kinh giữa cũng có chức năng nuôi dưỡng cho nhóm cơ được chi phối.Khi bị chèn ép trong ống cổ tay, các chất cần thiết cung cấp cho cơ bị hạn chế, chức năng nuôi dưỡng không còn. Hệ quả là các cơ của ngón tay cái, ngón trỏ, ngón giữa và ngón đeo nhẫn, đặc biệt là ngón cái, bị teo lại, các sợi cơ trở nên lỏng lẻo, mất sự dẻo dai, mất sức cơ. Người bệnh sẽ có cảm giác tê bì tay, ngứa ran, nóng rát và đau đớn, đôi khi đi lên cẳng tay về phía vai. 2. Cách phòng ngừa hội chứng ống cổ tay Không có một cách thức nào được chứng minh là có hiệu quả để ngăn ngừa diễn tiến đến hội chứng ống cổ tay ngoài việc tích cực giảm thiểu các căng thẳng, áp lực đặt lên cổ tay.Để thực hiện điều này một cách hiệu quả, bạn nên tham khảo các phương pháp sau:Giảm sử dụng lực cổ tay, ngón tay: Nếu công việc của bạn liên quan đến bàn phím hay nhạc cụ, các vật dụng cầm tay nói chung, hãy nhẹ nhàng đến mức có thể. Nếu phải ngồi viết tay kéo dài, bạn nên sử dụng có ngòi bút lớn, mềm mại và mực chảy tự do.Nghỉ giải lao thường xuyên: Nhẹ nhàng duỗi và uốn cong tay và cổ tay định kỳ trong 10 đến 30 giây mỗi 15 – 30 phút làm việc. Điều này đặc biệt quan trọng nếu bạn sử dụng các thiết bị rung hoặc phải sử dụng một lực cổ tay lớn. Một gợi ý khác là bạn sắp xếp thực hiện một công việc có tính chất khác biệt xen kẽ với nhiệm vụ chính khi có thể.Cải thiện tư thế: Tư thế ngồi không đúng cách, hai vai hướng về phía trước quá mức, rút ​​ngắn cơ cổ sẽ gây đè nén trên các rễ dây thần kinh ở cổ. Điều này có thể gián tiếp ảnh hưởng đến cổ tay, ngón tay và bàn tay của bạn.Thay đổi “con chuột” điều khiển máy tính: Hãy chắc chắn rằng con chuột máy tính của bạn hoàn toàn khiến cho bạn thoải mái mà không làm căng đau cổ tay của bạn. Đồng thời, giữ bàn phím của bạn ở độ cao ngang với khuỷu tay hoặc thấp hơn một chút.Giữ ấm cho bàn tay: Bạn có nhiều khả năng bị đau tay và cứng khớp nếu phải làm việc liên tục trong môi trường lạnh. Nếu bạn không thể kiểm soát nhiệt độ tại nơi làm việc, hãy đeo găng tay không có ngón để có thể giữ ấm cho bàn tay và cổ tay nhưng vẫn không làm cản trở công việc. Nếu bạn không thể kiểm soát nhiệt độ tại nơi làm việc, hãy đeo găng tay không có ngón để có thể giữ ấm cho bàn tay và cổ tay nhưng vẫn không làm cản trở công việc Cùng với những tiến bộ trong phương tiện chẩn đoán và điều trị, hội chứng ống cổ tay không còn là một bệnh lý gây ra biến chứng nguy hiểm nếu được phát hiện sớm và tích cực can thiệp. Bên cạnh đó, nắm được các cách đề phòng và kiên trì thực hiện mỗi ngày không chỉ giúp cho bạn giữ gìn một đôi bàn tay khỏe mạnh và còn nâng cao hiệu quả công việc, chất lượng cuộc sống.com
vinmec
1,063
Phối hợp hai loại vắc xin tiêu diệt bại liệt Kết quả một nghiên cứu mới đây cho thấy, sử dụng hai loại vắc xin bại liệt dường như mang lại hiệu quả bảo vệ phòng chống bệnh bại liệt mạnh hơn và có thể thúc đẩy những nỗ lực nhằm loại trừ bệnh bại liệt. Kết quả này có vai trò rất quan trọng trong việc loại trừ các ổ dịch bại liệt của thế giới ở những nơi như Iraq và Syria. Nghiên cứu trên gần 1.000 trẻ em ở Ấn Độ cho thấy việc dùng vắc-xin vi rút bại liệt bất hoạt (IPV) Salk cho những trẻ đã dùng vắc xin vi rút bại liệt giảm độc lực đường uống (OPV) Sabin có thể cải thiện khả năng miễn dịch với vi rút gây bệnh bại liệt. Tình trạng khẩn cấp và Hợp tác quốc gia của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), cho biết "Nghiên cứu này là cuộc cách mạng hóa sự hiểu biết của chúng ta về IPV và làm thế nào để sử dụng nó trong nỗ lực loại trừ bệnh bại liệt toàn cầu để đảm bảo cho trẻ được bảo vệ tốt nhất và nhanh nhất đối với căn bệnh này”. Nghiên cứu này cũng đã cung cấp bằng chứng về việc sử dụng IPV cho các du khách để hạn chế sự lây lan toàn cầu của virus bại liệt". Kể từ khi vắc-xin bại liệt được sử dụng vào những năm 1950, những nỗ lực để loại trừ bệnh bại liệt đã chủ yếu tập trung dựa vào OPV hơn là IPV. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu đã cho thấy sử dụng kết hợp cả 2 loại vắc xin cho trẻ có thể là giải pháp tốt nhất. Jafari cho rằng "Nỗ lực loại trừ bại liệt toàn cầu là quyết định quan trọng. Bại liệt đang ngày càng được kiểm soát về mặt địa lý đối với các cộng đồng dân cư ở những khu vực không an toàn và không thể tiếp cận. Tuy nhiên, vi rút ở các khu vực này vẫn còn tồn tại với sức sống đáng kinh ngạc và đe dọa những cộng đồng dân cư dễ bị nhiễm bệnh ở các nước có hệ thống y tế yếu kém hoặc bị ảnh hưởng bởi xung đột".
medlatec
391
Chúng ta cần bao nhiêu cái ôm một ngày? Tưởng rằng những cái ôm chỉ như là cách để bạn thể hiện tình cảm hay biểu đạt cảm xúc, thực chất lợi ích của cái ôm mang đến nhiều giá trị hơn bạn nghĩ. Vậy trong mỗi chúng ta cần bao nhiêu cái ôm mỗi ngày? 1. Lợi ích của những cái ôm Nhiều người thường coi nhẹ việc ôm hay hôn đối phương, bởi họ cho rằng đó là những điều không cần thiết, thậm chí dư thừa trong cuộc sống. Tuy nhiên, đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, việc được ôm sẽ mang đến cho bạn rất nhiều lợi ích như:1.1 Kích thích oxytocin. Khi bạn được ai đó ôm, cơ thể sẽ tiết ra hooc-môn oxytocin chúng có tác dụng thúc đẩy cảm giác mãn nguyện, làm giảm sự lo lắng và căng thẳng, tức giận, cô đơn, đồng thời tạo ra cảm giác an toàn, yêu thương giữa con người với con người.Không chỉ dừng lại ở đó, nhiều nghiên cứu được thực hiện tại Đại học California (Mỹ) cho biết, ôm khiến con người sống tình cảm, dễ dàng tạo dựng các mối quan hệ đồng thời thúc đẩy nhu cầu ham muốn tình dục.Vì thế ôm mang đến rất nhiều lợi ích về mặt cảm xúc cũng như giúp xoa dịu tâm hồn.1.2 Ngừa bệnh tật. Vì có tác dụng rất lớn trong việc giảm căng thẳng nên ôm cũng có tác dụng trong việc giúp bạn ngăn ngừa nguy cơ mắc các bệnh như: trầm cảm, rối loạn căng thẳng rất hiệu quả.1.3 Cân đối giao cảm. Những cái ôm nhẹ nhàng, tình cảm có thể giúp cân bằng hệ thần kinh. Sự tiếp xúc da với da giúp con người ta có được cảm giác gần gũi, động viên và tạo sự gắn kết hơn về mặt cảm xúc và tinh thần.1.4 Cái ôm ý nghĩa hơn lời nói. Trong thế giới loài người đến 70% giao tiếp là phi ngôn ngữ. Vì vậy không chỉ có biểu đạt bằng lời nói, những cái ôm cũng là một cách để chúng ta có thể thấu hiểu đối phương nhiều hơn.1.5 Ôm cũng là một cách giúp giảm stress. Một cái ôm thôi cũng tác động giúp cơ thể hạ nồng độ cortisol tuần hoàn, các hooc-môn gây căng thẳng trong máu. Vì thế cả người được ôm và người ôm đều có thể giảm stress khi họ ôm nhau.Kết quả của nghiên cứu này đã được thực hiện thử nghiệm 20 cặp đôi. Khi nghiên cứu cho thấy vùng não liên quan đến căng thẳng có xu hướng giảm hoạt động khi cơ thể đối phương được người nào đó ôm. 2. Mỗi chúng ta cần bao nhiêu cái ôm một ngày? Nói về cái ôm, nhà tâm lý Virginia Satir cho biết: "Chúng ta cần 4 cái ôm mỗi ngày để tồn tại, 8 cái ôm mỗi ngày để duy trì và 12 cái ôm mỗi ngày để phát triển". Và các nhà khoa học cũng nhận định rằng, mỗi cái ôm nên được kéo dài khoảng 10 giây sẽ mang đến nhiều hiệu quả hơn cho đối phương.Đặc biệt hơn cả, những cái ôm này không nhất thiết phải được thực hiện giữa người với người mà bất cứ khi nào bạn cảm thấy mệt mỏi, trống trải hay cần được ai đó an ủi bạn có thể ôm bất cứ thứ gì mình muốn như: ôm thú cưng, ôm gấu, gối... cũng đều mang lại hiệu quả tương tự.Và không chỉ có người lớn, trẻ con cũng cần được cha mẹ ôm mỗi ngày, người già cũng cần được bạn đời hay con cái ôm ấp để thể hiện sự yêu thương. Không chỉ có Virginia Satir, nhà xã hội học Gabrielle Morrissey cũng đưa ra lời khuyên bạn nên hôn bạn đời hay người yêu của mình thường xuyên hơn. Cách này không chỉ mang đến những lợi ích như một cái ôm mà thậm chí hôn còn giúp chúng ta cải thiện mối quan hệ với đối phương cực tốt. Một nụ hôn lý tưởng là nụ hôn nên được kéo dài khoảng 7 giây.Khi đã hiểu rõ được lợi ích của cái ôm, chắc hẳn bạn sẽ thường xuyên thể hiện tình cảm của mình với người bạn đời nhiều hơn. Bởi ôm không chỉ mang đến lợi ích cho một người mà là cả hai hoặc thậm chí nhiều người có liên quan, ví như các thành viên trong gia đình.
vinmec
763
Bệnh viêm phổi ở trẻ nhỏ Bệnh viêm phổi ở trẻ nhỏ có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như suy hô hấp nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Đây là bệnh thường xuất hiện nhiều vào mùa đông xuân, khi thời tiết thay đổi, trời lạnh, độ ẩm cao. 1. Bệnh viêm phổi ở trẻ do nguyên nhân nào gây ra? Bệnh viêm phổi do nhiều nguyên nhân như vi khuẩn (phế cầu, liên cầu, tụ cầu, hemophilus influense, E.coli, trực khuẩn mủ xanh…), virus (cúm, thủy đậu, sởi), nấm, ký sinh trùng… Bệnh có thể lây truyền từ người này sang người khác, từ súc vật sang người. Trẻ em có thể bị bệnh sau khi tiếp xúc với người lớn mắc bệnh 2 – 3 tuần. Bệnh viêm phổi ở trẻ do nhiều nguyên nhân gây ra và có thể gây biến chứng nếu không điều trị sớm Bệnh viêm phổi ở trẻ do nhiều nguyên nhân gây ra và có thể gây biến chứng nếu không điều trị sớm Viêm phổi do virus có thể gây thành dịch nguy hiểm. Những trẻ suy dinh dưỡng, suy giảm miễn dịch (nhiễm HIV/AIDS), có dị tật bẩm sinh về tim mạch, phổi, lồng ngực, đẻ thiếu cân… là đối tượng rất dễ mắc bệnh. 2. Biểu hiện của bệnh Tùy vào từng giai đoạn của viêm phổi mà xuất hiện các triệu chứng báo hiệu bệnh: Cha mẹ cần đưa trẻ đi khám khi có dấu hiệu viêm phổi như ho, sốt, ngủ li bì… Cha mẹ cần đưa trẻ đi khám khi có dấu hiệu viêm phổi như ho, sốt, ngủ li bì… 3. Điều trị bệnh viêm phổi ở trẻ nhỏ Nguyên tắc điều trị viêm phổi ở trẻ là chống nhiễm khuẩn, chống suy hô hấp, chăm sóc tốt: Bên cạnh việc điều trị theo chỉ định của bác sĩ, cha mẹ cần có biện pháp chăm sóc trẻ phù hợp như: Cho trẻ ăn lỏng, dễ tiêu, đủ chất, số lượng vừa phải. Đảm bảo khu vực nghỉ ngơi của trẻ phải thoáng khí, mát mẻ, sạch sẽ. Đồng thời cha mẹ cần theo dõi tình trạng bệnh và kịp thời báo với bác sĩ khi có những biểu hiện bất thường của bệnh viêm phổi ở trẻ nhỏ. 4. Cách phòng ngừa viêm phổi ở trẻ Phòng bệnh hơn chữa bệnh, do đó các bậc cha mẹ nên áp dụng những biện pháp chăm sóc trẻ hợp lý nhằm bảo vệ trẻ khỏi nguy cơ mắc viêm phổi.
thucuc
428
Gợi ý địa chỉ xét nghiệm sốt xuất huyết Long An uy tín Các loại hình dịch vụ xét nghiệm sốt xuất huyết Long An và tỉnh thành lân cận ngày càng đa dạng. Nếu đang nằm trong nhóm nguy cơ cao, xuất hiện dấu hiệu nhiễm bệnh, bạn cần tiến hành làm xét nghiệm sớm. 1. Xét nghiệm sốt xuất huyết cần làm khi nào? Phần lớn bệnh nhân mắc sốt xuất huyết đều có một số biểu hiện lâm sàng rõ rệt như: Sốt cao trên 39 độ, tiếp diễn từ 2 đến 7 ngày. Có thể xuất hiện dấu hiệu xuất huyết đặc trưng như chảy máu cam, chảy máu chân răng, vết bầm thâm trên da, đi vệ sinh ra máu, nôn ra máu. Có thể xuất hiện các cơn đau tại vùng bụng (gan bắt đầu sưng to). Có thể bị tình trạng khó tiểu tiện. Bệnh nhân sốt xuất huyết có thể có những những biến chứng nặng nề như: xuất huyết não, xuất huyết tiêu hoá, xuất huyết các màng,… Đây là những biến chứng rất nguy hiểm có thể ảnh hưởng đến tính mạng bệnh nhân. Xét nghiệm sốt xuất huyết có thể thực hiện sau 24h kể từ khi xuất hiện cơn sốt thứ nhất. Lưu ý rằng nếu thực hiện xét nghiệm quá sớm, bạn dễ nhận kết quả âm tính giả, dẫn tới chủ quan trong chẩn đoán và điều trị bệnh. 2. Các phương pháp chẩn đoán sốt xuất huyết hiệu quả nhất Nếu nghi ngờ đang bị sốt xuất huyết, bạn cần làm một vài xét nghiệm cần thiết để phát hiện bệnh sớm và điều trị. 2.1. Phân tích tế bào máu Xét nghiệm máu tổng thể của người bị sốt xuất huyết phản ánh khá rõ nét tình trạng tiểu cầu suy giảm. Lý do là bởi khi bị virus thâm nhập, cơ thể lập tức sản sinh ra kháng thể chống chọi lại với virus. Mà sự xuất hiện của kháng thể lại được cho là nguyên nhân khiến tiểu cầu bị giảm số lượng (cơ chế miễn dịch tự nhiên). Mặt khác, virus sốt xuất huyết còn ngăn chặn quá trình sản sinh tủy, khiến tiểu cầu sản sinh bị gián đoạn. Đây là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng da xuất hiện vết bầm tím, chảy máu mũi, máu chân răng,... thường gặp ở bệnh nhân bị sốt xuất huyết. Nếu tiểu cầu đạt ngưỡng thấp hơn 50 g/L, người bị sốt xuất huyết có triệu chứng cần phải được bổ sung tiểu cầu. Còn với người bệnh chưa xuất hiện triệu chứng thì khi tiểu cầu ở mức dưới 5 g/L mới cần truyền thêm tiểu cầu. 2.2. Làm xét nghiệm kháng nguyên Dengue NS1 Xét nghiệm kháng nguyên Dengue NS1 thích hợp thực hiện trong khoảng thời gian nghi ngờ nhiễm virus. Cụ thể là 3 ngày đầu kể từ khi xuất hiện cơn sốt đầu tiên. Thế nhưng, cần lưu ý rằng nồng độ kháng nguyên Dengue NS1 thường giảm dần lên kết quả xét nghiệm không phải lúc nào cũng chính xác. Trường hợp làm xét nghiệm sau 3 ngày từ lúc xuất hiện cơn sốt đầu tiên, bạn rất dễ nhận âm tính giả (nhiễm bệnh nhưng kết quả lại báo không). 2.3. Làm xét nghiệm kháng thể Ig G Xét nghiệm kháng thể Ig G được chỉ định trong trường hợp cần tìm kiếm sự tồn tại của kháng thể Ig G. Mục đích chính của xét nghiệm này là kiểm tra tiền sử mắc sốt xuất huyết. Nói chung, xét nghiệm kháng thể Ig G không nhằm xác định sự tồn tại của virus gây bệnh mà chủ yếu tìm hiểu xem bệnh nhân đã chuyển sang giai đoạn cấp tính hay chưa. Từ đó đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả nhất. Virus sốt xuất huyết một khi thâm nhập thành công vào cơ thể người thế sẽ tồn tại vĩnh viễn. Có nghĩa cho dù khỏi bệnh thì bạn vẫn nhiễm lại virus này. 2.4. Làm xét nghiệm kháng thể Ig M Xét nghiệm kháng thể Ig M thường chỉ định thực hiện cho bệnh nhân xuất hiện triệu chứng từ 3 đến 5 ngày. Sau giai đoạn cấp tính, cơ thể bắt đầu sản sinh kháng thể Ig M nhằm kháng cự lại sự tấn công của virus sốt xuất huyết. Vì vậy nếu kết quả xét nghiệm cho thấy cơ thể đang sản sinh kháng thể Ig M thì khả năng cao bạn đã nhiễm virus sốt xuất huyết. 2.5. Phối hợp một số biện pháp khác Ngoài thực hiện một vài xét nghiệm kể trên, các bác sĩ còn phối hợp nhiều phương pháp khác nhằm xác định một người có bị nhiễm virus sốt xuất huyết hay không. Chẳng hạn như: Thực hiện xét nghiệm CRP: Đánh giá mức độ bội nhiễm vi khuẩn nếu người bệnh bị nhiễm sốt xuất huyết. Thực hiện xét nghiệm Albumin: Xác định tình trạng sản xuất Albumin của gam. Albumin thuộc nhóm protein có khả năng duy trì hoạt động thẩm thấu keo vào máu. Xét nghiệm Albumin sẽ cho biết virus đang bị thoát ra khỏi mạch máu hay không, quá đó có phương pháp điều trị phù hợp. Làm điện giải đồ: Cho phép xác định nồng độ các ion K+, Na+ và Cl-. Từ đó đưa ra kết luận về tình trạng rối loạn điện giải. Xét nghiệm xác định chức năng thận: Nhằm mục đích đánh giá tổn thương thận gặp phải trong thời gian virus hoành hành. Xét nghiệm xác định chức năng gan: Hỗ trợ đo nồng độ men gan, đánh giá mức độ tổn thương của gan. 3. Giờ đây, không có gì khó khăn nếu bạn muốn làm xét nghiệm sốt xuất huyết Long An.
medlatec
940
Dấu hiệu u não lành tính – cách điều trị U não lành tính tuy không phải ung thư nhưng vẫn có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh. Nhận dấu hiệu u não lành tính để điều trị sớm sẽ giúp người bệnh tránh được những vấn đề nguy hiểm. 1. U não lành tính là gì? U não lành tính là khối u phát triển ở trong não tuy nhiên không phải ung thư. Tốc độ phát triển của chúng tương đố chậm và không di căn. Nếu được loại bỏ tất cả khối u bằng phẫu thuật thì sẽ không tái phát. Tuy nhiên nếu u không được loại bỏ hoàn toàn thì vẫn có khả năng phát triển lại. U não lành tính có thể điều trị thành công 2. Các loại u não lành tính Tùy theo các loại tế bào não bị ảnh hưởng mà khối u não được phân làm các loại khác nhau: Các loại u não lành tính phổ biến gồm: – U thần kinh đệm – khối u của khởi phát ở thần kinh đệm (có vai trò giữ, hỗ trợ các tế bào và sợi thần kinh). – U màng não – khối u xuất hiện ở phần màng bao bọc não. – U dây thần kinh âm thanh – đây là khối u ở dây thần kinh âm thanh (tên gọi khác là u tế bào tiền đình). – Craniopharyngiomas – khối u có vị trí ở gần đáy não. U này thường gặp ở trẻ em, thiếu niên, thanh niên. – Hemangioblastomas – khối u ở mạch máu não hay còn được gọi là u nguyên bào mạch máu não, loại u não này thường hiếm gặp. – U tuyến yên – là khối u xuất hiện ở tuyến yên (đây là tuyến nằm trên bề mặt dưới não và có kích thước nhỏ khoảng bằng hạt đậu). Tùy theo tốc độ phát triển và lan rộng của khối u mà khối u não được phân loại theo cấp độ từ 1 – 4. U não lành tính thường thuộc cấp độ 1 và 2, tốc độ phát triển chậm và thường không có khả năng lan ra các bộ phận khác. U não lành tính thường được điều trị khỏi nhưng nếu kích thước khối u quá lớn vẫn có thể đe dọa sức khỏe người bệnh.  3. Dấu hiệu u não lành tính – Cách nhận biết 3.1 Đau đầu dấu hiệu u não điển hình Theo thống kê có khoảng 1 nửa bệnh nhân u não gặp phải tình trạng đau đầu. Lý do là khối u tác động đến các tế bào thần kinh và mạch máu ở bên trong não. Tuy nhiên không phải cơn đau đầu nào cũng cảnh báo tình trạng u não. Ở người bệnh u não cơn đau đầu thường trầm trọng hơn so với các cơn đau đầu thông thường với 1 số đặc điểm như: – Đau trầm trọng hơn vào buổi sáng khi vừa ngủ dậy. – Đau đầu kết hợp với cảm giác buồn nôn. – Sử dụng thuốc giảm đau không có hiệu quả. – Cơn đau tăng lên khi thay đổi vị trí, vận động hay ho. Đau đầu là một trong những dấu hiệu u não 3. 2 Động kinh – Cảnh giác tình trạng u não lành tính Bệnh nhân bị u não cũng có thể gặp phải tình trạng động kinh tuy nhiên không phải tất cả các cơn động kinh đều liên quan đến u não. Nguyên nhân gây động kinh ở người bệnh u não là do khối u chèn ép vào các dây thần kinh tác động và gây nên tình trạng này. 3. 3 Thay đổi về tâm trạng, tính cách Khi bị u não lành tính người bệnh cũng gặp phải tình trạng thay đổi tính cách, tâm trạng. Do khối u chèn ép ảnh hưởng chức năng não nên gây nên những thay đổi về tâm trạng bất thường không lý giải được. Ví dụ như 1 người đang vui vẻ bỗng trở nên dễ nổi cáu, kích động…Các triệu chứng này có thể xuất hiện sớm nhưng cũng có khi là hệ quả sau quá trình điều trị bệnh kéo dài. 3. 4 Suy giảm trí nhớ Đây cũng là 1 trong những vấn đề điển hình mà người bị u não lành tính gặp phải. Các khối u ở não tác động và làm ảnh hưởng đến hoạt động của não gây nên tình trạng giảm trí nhớ, kém tập trung, lẫn lộn… Tuy nhiên việc trí nhớ bị suy giảm cũng có thể là dấu hiệu của tuổi tác hoặc 1 số vấn đề khác. Do đó cần đi khám để được chẩn đoán. 3. 5 Cảm giác mệt mỏi, kiệt sức Người bị bệnh u não thường cảm thấy mệt mỏi, yếu sức hơn so với bình thường. Cảm giác mệt mỏi và yếu toàn bộ cơ thể khiến người bệnh cảm thấy kiệt sức. Người bệnh cũng thường ngủ nhiều, buồn ngủ vào ban ngày… khi có khối u não. 3. 6 Trầm cảm – dấu hiệu u não lành tính Đây là dấu hiệu phổ biến gặp phải ở bệnh nhân u não lành tính. Dấu hiệu cho thấy tình trạng trầm cảm có thể kể đến như cảm giác buồn chán hơn so với bình thường , khó ngủ, mất ngủ kéo dài, cảm thấy mất hứng thú với ngay cả những thú vui trước đây, có ý nghĩ tự làm hại mình hoặc tự tử… Tuy nhiên trầm cảm cũng có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác ngoài u não do đó cần kết hợp cùng các dấu hiệu khác hoặc đi khám để được chẩn đoán. 3.7 Buồn nôn và nôn Buồn nôn, nôn là dấu hiệu u não lành tính phổ biến ngay ở giai đoạn sớm hoặc trong quá trình điều trị.  3. 8 Yếu liệt và tê bì Người bệnh u não cũng có thể gặp phải tình trạng yếu cơ hoặc tê bì ở bàn tay bàn chân. Tuy nhiên cần kết hợp với các triệu chứng khác hoặc đi khám để phân biệt với 1 số bệnh khác. 4. Cách điều trị u não lành tính Phẫu thuật: Đây là phương pháp được sử dụng nhiều nhất trong điều trị u não lành tính.  Tuy nhiên, ở 1 số trường hợp u lành tính nhưng nằm ở những vị trí khó thì thường chỉ có thể phẫu thuật cắt bỏ 1 phần khối u hoặc phẫu thuật với mục đích sinh thiết. Phẫu thuật là phương pháp chủ yếu trong điều trị u não lành tính Xạ trị: Thường được sử dụng để tiêu diệt các tế bào còn sót lại sau phẫu thuật. Phương pháp này sử dụng tia bức xạ để tiêu diệt các tế bào u. Hóa trị: Hóa trị có thể sử dụng trước phẫu thuật để thu nhỏ khối u hoặc sau phẫu thuật… Đây là phương pháp toàn thân, thời gian thực hiện cũng như loại thuốc sử dụng tùy thuộc vào tình trạng cụ thể và mục đích điều trị. U não lành tính có thể điều trị được tuy nhiên nếu để phát triển quá lớn có thể đe dọa đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh. Tuy nhiên các dấu hiệu này cũng dễ bị nhầm lẫn với 1 số bệnh thông thường nên dễ bị bỏ qua. Do vậy hãy chú ý nhận biết các dấu hiệu u não lành tính để kịp thời đi khám và điều trị tránh những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. 
thucuc
1,294
6 Mũi vaccine cho trẻ em dưới 18 tuổi cần thực hiện tiêm đầy đủ Tiêm đầy đủ vaccine cho trẻ em dưới 18 tuổi đang là vấn đề được các bậc cha mẹ quan tâm và chú ý. Bởi lẽ việc tiêm vaccine hiện đang là biện pháp tốt nhất giúp phòng ngừa sự xâm nhập của các loại virus, vi khuẩn nguy hiểm có nguy cơ lây nhiễm trong môi trường, gây ảnh hướng tới sức khỏe của trẻ. 1. Tầm quan trọng của tiêm vaccine cho trẻ em dưới 18 tuổi Bản chất của tiêm chủng là sử dụng vắc xin để kích thích cơ thể chủ động tạo ra những kháng thể nhằm miễn dịch chống lại các bệnh lý truyền nhiễm. Khoảng 85 – 95% người thực hiện tiêm chủng đầy đủ sẽ sinh ra những miễn dịch đặc hiệu để cơ thể không bị mắc bệnh và không bị ảnh hưởng từ di chứng của bệnh. Thực hiện tiêm phòng vaccine là biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất làm giảm tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh. Do được tiêm chủng nên trẻ không dễ mắc bệnh, vì vậy mà không bị các di chứng hay các dị tật do bệnh truyền nhiễm giúp trẻ có thể phát triển thể chất và trí não bình thường. Ngoài ra, vắc xin còn có những tác động lâu dài cho cá nhân và cộng động, tăng cường sức khỏe hạn chế ốm đau. Từ đó góp phần quan trọng trong xóa đói giảm nghèo cho xã hội. Chính vì vậy, phụ huynh cần chủ động tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin có trong lịch tiêm chủng của trẻ để ngăn chặn các bệnh lý truyền nhiễm nguy hiểm. Cần chủ động tiêm phòng đầy đủ những loại vắc xin có trong lịch tiêm chủng của trẻ để ngăn chặn các bệnh lý truyền nhiễm nguy hiểm 2. Các mũi vaccine cần thiết nên tiêm cho bé dưới 18 tuổi 2.1. Vacxin 6 trong 1 là một trong số những mũi vaccine cho trẻ em dưới 18 tuổi Các bệnh lý bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B, bại liệt và các bệnh viêm phổi, viêm màng não do vi khuẩn HiB nguy hiểm, chiếm tỷ lệ tử vong cao ở trẻ em. Những loại bệnh này có thể để lại những di chứng như tàn tật, di chứng thần kinh, tổn thương não. Vacxin 6 trong 1 là loại vắc xin hữu hiệu giúp trẻ được bảo vệ khỏi 6 bệnh lý nguy hiểm và phổ biến trong giai đoạn đầu đời. Vacxin 6 trong 1 là loại vắc xin hữu hiệu giúp trẻ được bảo vệ khỏi 6 bệnh lý nguy hiểm 2.2. Vacxin phòng bệnh cúm Trẻ nhỏ là đối tượng dễ mắc virus cúm và có nguy cơ gặp biến chứng nặng. Do đó, trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên nên tiêm phòng vacxin cúm. Bởi tính chất virus cúm thay đổi, phát triển rất nhanh nên cần tiêm vacxin cúm nhắc lại hàng năm. 2.3. Vacxin phối hợp phòng ngừa sởi, quai bị, rubella Sởi, quai bị, rubella là những căn bệnh truyền nhiễm nghiêm trọng ở trẻ nhỏ. Loại vacxin phối hợp có thể bảo vệ trẻ khỏi 3 loại virus: Sởi (gây sốt cao, phát ban toàn cơ thể), quai bị (gây đau mặt, sưng tuyến nước bọt và sưng bìu ở bé trai), rubella (gây dị tật bẩm sinh). Vacxin này cần được tiêm khi trẻ ở giai đoạn 12 -15 tháng tuổi và tiêm nhắc lại khi trẻ 4 – 6 tuổi. 2.4. Vacxin phòng ngừa thủy đậu Đây là căn bệnh gây phát ban do virus thủy đậu gây ra. Bệnh lý này lây lan rất nhanh, dễ dẫn tới nhiễm trùng và nhiều biến chứng nguy hiểm khác cho sức khỏe. Vì vậy, trẻ cần được tiêm phòng thủy đậu ở giai đoạn 12 – 15 tháng và tiêm nhắc lại khi 4 – 6 tuổi. 2.5. Vacxin viêm não Nhật Bản Loại vacxin viêm màng não giúp bảo vệ trẻ khỏi vi khuẩn gây bệnh viêm màng não, căn bệnh này có thể lây nhiễm ở các màng bao quanh não và tủy sống. Thời điểm tốt nhất nên tiêm cho trẻ là lúc trẻ trên 9 tháng tuổi 2.6. Vacxin ngừa ung thư cổ tử cung là loại vaccine cho trẻ em dưới 18 tuổi được khuyến khích tiêm Vacxin HPV là loại vacxin phòng ngừa căn bệnh ung thư cổ tử cung, được khuyến khích thực hiện tiêm cho nữ giới từ độ tuổi 9 đến 26. Đối với loại vắc xin này cần được tiêm 3 liều trong vòng 6 tháng để có thể bảo vệ nữ giới khỏi 2 loại virus lây truyền qua đường tình dục (gây ra các bệnh ở bộ phận sinh dục đặc biệt là bệnh ung thư cổ tử cung). 3. Một số chống chỉ định không nên thực hiện tiêm vaccine 3.1. Trường hợp không được tiêm Trước khi chích ngừa, phụ huynh cần cung cấp đầy đủ các thông tin về sức khỏe của trẻ. Đồng thời các bác sĩ tiêm chủng sẽ thực hiện khám sàng lọc sức khỏe trước khi chỉ định và một số phản ứng sau tiêm ngừa. Các trường hợp cần chống chỉ định tiêm phòng gồm: – Trẻ có tiền sử sốc hoặc phản ứng nặng sau lần tiêm chủng trước, sốt cao trên 39°C kèm co giật, tím tái và khó thở. – Các trường hợp suy giảm hệ miễn dịch, mắc HIV/AIDS chống chỉ định tiêm các loại vacxin sống giảm độc lực. – Đối tượng có tình trạng suy chức năng các cơ quan (suy hô hấp, suy tuần hoàn, suy tim, suy thận, suy gan…) 3.2. Trường hợp cần trì hoãn tiêm Những trường hợp cần trì hoãn tiêm chủng vắc xin: – Trẻ hiện đang có tình trạng suy chức năng các cơ quan (suy hô hấp, suy thận, suy gan, hôn mê…) – Trẻ đang mắc các bệnh viêm hoặc nhiễm trùng. – Trẻ sốt cao trên 37,5 độ C hoặc thân nhiệt hạ dưới 35,5 độ C. – Trẻ vừa mới kết thúc đợt điều trị corticoid liều cao, hóa trị, xạ trị trong vòng 14 ngày. – Trẻ sử dụng sản phẩm globulin miễn dịch trong thời gian 3 tháng. 4. Tác dụng phụ không mong muốn có thể gặp sau khi tiêm vaccine Sau khi cho trẻ tiêm vắc xin, tùy vào từng tình trạng sức khỏe, cơ thể mà sẽ xuất hiện những phản ứng phụ khác nhau như: – Sốt nhẹ: Phản ứng phổ biến nhất và thường tự khỏi sau 1 – 2 ngày không cần dung thuốc điều trị. – Vết tiêm bị sưng đỏ, đau: Tình trạng này có thể tồn tại trong một vài ngày và tự khỏi. Lưu ý không chườm hay đắp lên vết tiêm để tránh nhiễm trùng vết thương. – Dị ứng: Trẻ có thể nổi các vết mẩn, nổi mề đay… Thông thường, các biểu hiện này sẽ tự khỏi sau một vài ngày. Tuy nhiên nếu trẻ có biểu hiện khó chịu thì nên tham khảo ý kiến của bác sĩ về việc sử dụng thuốc. Sau tiêm vacxin trẻ có thể gặp một số phản ứng phụ nên phụ huynh cần theo dõi sức khỏe của trẻ thường xuyên
thucuc
1,249
Hướng dẫn con đánh răng chuẩn ngay, suốt đời không sâu răng Điều này giúp bảo vệ sức khỏe răng miệng của trẻ luôn được tốt nhất.Cách đánh răng cho trẻ 6 tháng tuổi như sau:Mẹ cho tưa lưỡi vào ngón tay;Nhúng ngón tay đeo tưa lưỡi vào nước muối sinh lý và chải răng cho trẻ.Khi trẻ mọc răng hàm trong thì có thể sử dụng bàn chải và kem đánh răng. Hiện nay, các sản phẩm kem đánh răng dành cho trẻ em đều được kiểm soát chặt chẽ nên hoàn toàn không gây ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa của trẻ. Tuy nhiên, cha mẹ cần lưu ý không dùng kem đánh răng của người lớn cho trẻ và ngược lại.Ngoài ra, cha mẹ cũng cần sử dụng lượng kem đánh răng phù hợp với độ tuổi của trẻ (bằng hạt đỗ). Chải răng nhiều lần không làm hại đến men răng. Chất tạo ngọt trong kem đánh răng không làm ảnh hưởng đến hiệu quả chống sâu răng. Tuy nhiên, cha mẹ cần lưu ý mua đúng loại kem đánh răng dành cho trẻ em và phù hợp với độ tuổi của trẻ. Để trẻ không sâu răng, cần chải răng theo công thức số 3: Mỗi ngày chải răng 3 lần sau các bữa ăn, mỗi lần 3 phút.
vinmec
223
Bảo vệ răng miệng cùng kem đánh răng chống cao răng Kem đánh răng chống cao răng giúp bảo vệ răng nướu cũng như sức khỏe răng miệng cho chúng ta. Vì vậy, hãy lựa chọn kem đánh răng phù hợp cho mình. Bên cạnh đó, cần chú ý cách chăm sóc răng miệng đúng cách để mang lại hiệu quả phòng chống cao răng cùng các bệnh lý liên quan. 1. Cao răng và vấn đề điều trị đúng cách 1.1. Cao răng Cao răng là các mảng bám bị vôi hóa, gắn chặt với răng, nhất là vị trí trên và dưới nướu, làm răng ngả màu và trở nên kém thẩm mỹ. Khác với mảng bám, cao răng thường không thể dùng cách vệ sinh thông thường để loại bỏ được. Hiện tại, cũng không có những sản phẩm giúp trị cao răng tại nhà. Việc loại bỏ cao răng được các bác sĩ nha khoa tiến hành và thực hiện cũng các thiết bị chuyên dụng tại các nha khoa. Minh họa cao răng Cao răng được hình thành từ những mảng bám lâu ngày không được vệ sinh sạch sẽ và kỹ lưỡng, bị vôi hóa bởi các hợp chất muối vô cơ canxi photphat trong bọt, vụn thức ăn và các yếu tố khác. Chính vì vậy, để ngăn ngừa cao răng hình hành, thì ngay từ đầu, cần chú ý trước nhất đến vấn đề vệ sinh của cá nhân. 1.2. Các vấn đề ảnh hưởng từ cao răng Cao răng có nhiều ảnh hưởng đến đời sống của chúng ta, từ vấn đề thẩm mỹ cho đến các bệnh lý răng miệng. Điều dễ thấy nhất khi cao răng hình thành, chúng gây các mảng màu trắng đục, vàng ngà, nâu, thậm chí là đen là người bệnh thường tự ti trong khi giao tiếp. Vấn đề cao răng còn kèm tình trạng hơi thở có mùi hôi khó chịu, gây ảnh hưởng đến giao tiếp của chúng ta. Tình trạng này được cho là do vấn đề vi khuẩn trên răng kết hợp với axit và nước bọt tạo ra mùi hôi trong khoang miệng, Vi khuẩn cũng có thể tấn công các vị trí khác trong khoang miệng, gây viêm amidan, viêm họng,… Cao răng cũng khiến bề mặt răng thô ráp hơn. Thêm vào đó, đây là tổ chức chứa các vi khuẩn, do đó, khi đã hình thành cao răng, vi khuẩn có thể tích tụ nhiều hơn, dẫn đến các vấn đề bệnh lý viêm nhiễm, hôi miệng, sâu răng. Tình trạng vi khuẩn cũng dẫn đến các bệnh lý với biểu hiện sưng nướu, đau/đỏ nướu, chảy máu với nguy cơ viêm nha chu, viêm chân chân răng, gây tụt lợi, tiêu sưng ổ răng và nguy cơ rụng răng nếu không được điều trị sớm. Được biết, bệnh nha chu cũng liên quan mật thiết đến các bệnh lý toàn thân như tiểu đương, tim mạch,… 2. Chọn kem đánh răng giúp phòng chống cao răng hiệu quả 2.1. Sử dụng kem đánh răng chứa Fluor cho bạn Hầu hết các kem đánh răng của những thương hiệu nổi tiếng hiện nay đều chứa Fluor. Đây cũng là công thức chung để kem đánh răng có tác dụng bảo vệ răng. Nguyên nhân là do Fluor có khả năng tăng cường men răng, giảm nguy cơ sâu răng, chữa lành và tái tạo một phần răng sâu. Do đó, sử dụng kem đánh răng chứa Flour là lời khuyên mà mọi nha sĩ dành cho bạn khi đang muốn phòng chống cao răng. Trong quá trình sử dụng, bạn nên lưu ý rằng, để nhận thấy hiệu quả của kem đánh răng với bạn, bạn cần một khoảng thời gian khá dài. Ngoài ra, để tăng cường hiệu quả của Fluor, hãy kết hợp với chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học, hạn chế các đồ ngọt và không nên dùng các loại chất kích thích. Chọn kem đánh răng có chứa Flour 2.2. Dùng kem đánh răng giúp kiểm soát cao răng Với mục đích dành riêng cho những đối tượng dễ hình thành mảng bám và cao răng, các loại kem đánh răng nhằm kiểm soát cao răng đã ra đời với thành phần là hỗn hợp nhằm tăng hiệu quả chống lại sự tích tụ của cao răng, trong đó, thường có chứa thêm Triclosan nhằm tiêu diệt các chủng vi khuẩn trong khoang miệng. Ngoài ra, tùy từng công thức mà nhà sản xuất nghiên cứu, các sản phẩm kiểm soát cao răng sẽ có những thành phần khác nhau. 3. Chăm sóc răng mỗi ngày để phòng ngừa cao răng Chăm sóc răng mỗi ngày điều độ với việc vệ sinh răng miệng, phòng ngừa đúng cách và bổ sung cần thiết là những điều cần chú ý để phòng ngừa cao răng. 3.1. Vệ sinh răng miệng Cần tuân thủ việc đánh răng sau khi thức dậy và trước khi đi đủ mỗi ngày để phòng ngừa bệnh răng miệng. Thêm vào đó, hãy chọn bàn chải là loại kem đánh răng phù hợp cho bản thân. Chải răng nghiêng 45 độ theo chiều dọc hoặc xoay tròn để bảo vệ lợi nướu. Chú ý thay bàn chải 3 tháng 1 lần để phát huy tác dụng tối đa của việc chải răng. Vệ sinh răng miệng sẽ hiệu quả hơn khi kết hợp đánh răng và chỉ nha khoa, cạo lưỡi và nước súc miệng. Chất bẩn mà mảnh vụn thức ăn còn sót lại trong kẽ răng, trên lưỡi hay các vị trí khoang miệng đều khiến việc hình thành mảng bám và cao răng dễ dàng hơn. Dù vệ sinh răng miệng thường xuyên là điều cần thiết, nhưng tránh tình trạng đánh răng quá nhiều lần trong ngày. Với việc vệ sinh răng miệng sau ăn, bạn chỉ cần dùng chỉ nha khoa, nước súc miệng là đủ để loại bỏ vi khuẩn và mùi khoang miệng rồi, không nên đánh răng sau khi ăn. 3.2. Bỏ thói quen xấu Nên hạn chế và bỏ các thói quen có hại cho răng miệng như: – Ăn thức ăn nhanh – Ăn quá nóng, quá cay, quá chua hoặc quá lạnh – Uống rượu bia, đồ có ga – Dùng chất kích thích 3.3. Bổ sung dinh dưỡng Dinh dưỡng cũng cần thiết cho răng để tăng khỏe mạnh và ngừa vấn đề mảng bám: – Bổ sung chất xơ – Thực phẩm giàu canxi – Thực phẩm giàu vitamin 4. Khám nha khoa định kỳ phòng tránh cao răng Như đã nói, cao răng chỉ có thể được loại bỏ bởi nha sĩ với các dụng cụ chuyên biệt cần thiết. Do đó, khi có hiện tượng cao răng, bạn nên sớm đến các bệnh viện răng hàm mặt uy tín để được hỗ trợ làm sạch, lấy cao răng đúng cách. Thăm khám nha khoa định kỳ để phòng và xử lý cao răng Bên cạnh đó, việc khám răng định kỳ sẽ giúp chúng ta kiểm soát bệnh răng miệng, phòng tránh vấn đề mảng bám và cao răng hiệu quả. Chính vì thế, nên thực hiện khám răng định kỳ 3 – 6 tháng 1 lần để luôn an tâm sức khỏe răng lợi cũng như phòng ngừa vấn đề cao răng cho bản thân. Như vậy, bên cạnh vấn đề tìm cho mình kem đánh răng chống cao răng phù hợp và thực hiện đánh răng, vệ sinh răng miệng hằng ngày, cần chú ý sinh hoạt khoa học và bổ sung dinh dưỡng phù hợp. Bên cạnh đó, đừng quên khám răng định kỳ để chăm sóc răng miệng, phòng tránh cao răng và các bệnh nha khoa hiệu quả.
thucuc
1,303
Những điều cần biết về Veneer sứ Emax 1. Tìm hiểu về Veneer sứ Emax là gì? Veneer Emax, hay còn gọi là Veneer sứ Emax, đại diện cho một phương pháp thẩm mỹ phổ biến trong việc cải thiện hình dáng răng. Cụ thể sử dụng một tấm vật liệu mỏng sứ Emax để bọc lớp bề ngoài của răng. Veneer Emax đã dần trở thành một lựa chọn phổ biến để khắc phục các vấn đề như rạn nứt và màu sắc không đều trên bề mặt răng. Răng sứ Veneer Emax đạt được màu sắc tự nhiên như răng thật (minh họa). Vật liệu chính được sử dụng trong việc sản xuất Veneer Emax là gốm thủy tinh Lithium Disilicate. Loại vật liệu này có đặc tính mờ đục và khả năng khuếch tán ánh sáng tốt. Nhờ đặc tính này, nó có khả năng tái tạo cấu trúc răng một cách tự nhiên và đảm bảo màu sắc giống hệt như răng thật. 2. Khi nào nên dùng Veneer sứ Emax? Sử dụng mặt dán sứ Veneer Emax được xem xét để giải quyết nhiều vấn đề răng miệng. Trong đó bao gồm răng không đều, răng hở, rạn nứt, và răng màu sắc bị thay đổi. Giải pháp dán sứ này đạt hiệu quả cao mà không đòi hỏi việc mài răng quá nhiều. Từ đó bảo vệ răng tự nhiên của bạn sau dán sứ một cách tối ưu. Khách hàng đang được lựa chọn màu răng sứ phù hợp (minh họa). Có một số tình huống cụ thể mà nên cân nhắc sử dụng mặt dán sứ Veneer Emax, bao gồm: – Răng mọc lệch hoặc xô lệch một cách nhẹ mà nguyên nhân không liên quan đến vấn đề xương hàm. Thay vì niềng răng, bệnh nhân có thể xem xét việc sử dụng Veneer Emax. – Răng bị ố vàng hoặc màu sắc bị biến đổi một cách nghiêm trọng. Trường hợp các phương pháp tẩy trắng răng truyền thống không tốt có thể dùng Veneer Emax. – Răng hở, răng thưa, gây ra sự mất đi thẩm mỹ cho hàm răng. Nếu muốn cải thiện nụ cười mà không gây tổn thương nặng cho răng tự nhiên, mặt dán sứ Emax là lựa chọn đáng giá. 3. Veneer Emax chia ra làm mấy loại? Veneer Emax có nhiều loại, được phát triển sau nhiều năm nghiên cứu và phát triển bởi hãng Ivoclar Vivadent. Mỗi loại veneer này có các đặc điểm riêng biệt, phù hợp với các trường hợp sử dụng cụ thể. Hiện tại, hãng đã giới thiệu và phát hành 6 dòng sản phẩm Veneer Emax cụ thể như sau: – IPS Emax CAD: Sản phẩm này được tạo ra từ gốm thủy tinh lithium disilicate và nổi bật về tính thẩm mỹ cao. – IPS Emax Ceram: Bao gồm một kết hợp giữa gốm thủy tinh và zirconia dioxide. – IPS Emax Press: Sản phẩm này được sản xuất bằng công nghệ nén và rất được ưa chuộng và sử dụng phổ biến trong cộng đồng nha sĩ. – IPS Emax ZirCAD: Loại veneer này có khả năng chịu lực tốt nhờ có thêm zirconia dioxide. – IPS Emax ZirCAD Prime: Veneer này được sản xuất hoàn toàn từ gốm và nổi bật về tính thẩm mỹ và độ bền cao. – IPS Emax ZirPress: Sản phẩm này có cấu trúc hai lớp, nổi bật về khả năng chịu lực. 4. 4 Ưu điểm tuyệt vời của Veneer Emax Suốt nhiều năm, Veneer Emax đã chứng minh được hàng loạt ưu điểm, cụ thể như sau: Veneer sứ Emax khi so với răng thật có độ bền cao hơn và màu sắc tự nhiên (minh họa). 4.1. Độ trong suốt cao Tính năng nổi bật của Veneer Emax nằm ở độ trong suốt của nó. Khác biệt so với các loại khác, Veneer Emax được sản xuất bằng gốm thủy tinh lithium disilicate. Một phần lớn của cấu trúc của loại vật liệu này bao gồm các tinh thể thủy tinh phức tạp. Chính điều này dẫn đến chỉ số khúc xạ ánh sáng thấp. Kết quả là Veneer Emax thường có khả năng tái tạo độ trong mờ tương tự như răng tự nhiên. Nhiều thử nghiệm đã chỉ ra rằng, với cùng độ dày, chỉ số độ trong mờ của veneer làm từ Zirconia chỉ đạt 73% so với veneer làm từ Lithium disilicate. Mặc dù việc có độ trong suốt cao không phải lúc nào cũng là ưu điểm quyết định, nhưng trong trường hợp phục hình các răng cửa hoặc răng nanh, sản phẩm IPS Emax là sự lựa chọn hàng đầu để đạt được độ trong suốt tối đa. 4.2. Độ bền cao Mặc dù Veneer sứ Emax tập trung vào độ trong suốt, độ bền và độ cứng của nó không phải là điểm mạnh so sánh với các loại veneer làm từ zirconia. Tuy nhiên, veneer thường được sử dụng cho răng cửa hoặc răng nanh, những răng không phải chịu lực ăn nhai thường xuyên. Do đó, độ cứng và khả năng chịu lực không cần phải quá cao. Mặc dù Veneer Emax có độ chịu lực thấp hơn so với veneer Zirconia, nhưng nó vẫn mạnh mẽ hơn rất nhiều so với răng tự nhiên (khoảng 400-500 MPa). Vì vậy, miễn là bạn không thói quen nghiến răng, dùng răng để mở nắp chai hoặc chịu lực quá mạnh, bạn có thể hoàn toàn tin tưởng vào độ bền của Veneer Emax. Hơn nữa, Ivoclar Vivadent đã phát triển dòng sản phẩm IPS Emax ZirCAD để nâng cao khả năng chịu lực của veneer. Dòng sản phẩm này thích hợp cho các trường hợp không đòi hỏi độ trong suốt quá cao. Theo thông tin từ nhà sản xuất, veneer được làm từ IPS Emax ZirCAD có khả năng chịu lực trong khoảng từ 850 đến 1200 MPa. Điều này được thực hiện bằng cách bổ sung zirconium dioxide vào thành phần chất liệu. 4.3. Giới hạn mức men răng cần mài xuống tối thiểu Trong những trường hợp mà tổn thương răng chỉ ở mức nhẹ hoặc ít, khi mục tiêu chính là cải thiện khả năng thẩm mỹ mà không cần phải mài răng quá nhiều, veneer Emax là lựa chọn tốt. Mặt dán sứ Emax có độ mỏng chỉ khoảng 0.3 – 0.5mm, với chỉ số này, nha sĩ chỉ cần thực hiện mài một lượng rất nhỏ ở bề mặt răng để tạo điều kiện cho việc gắn veneer một cách chính xác. 4.4. Tính an toàn Sử dụng Veneer sứ Emax hoàn toàn không gây ảnh hưởng đến cấu trúc răng tự nhiên. Mặt dán sứ có độ bền và kháng lực cao, đồng thời bảo vệ răng khỏi yếu độ cấu trúc và hạn chế tác động của vi khuẩn gây bệnh răng miệng. 5. Chi phí dán sứ veneer Emax có đắt lắm không? Veneer Emax thuộc danh mục sản phẩm cao cấp, được biết đến với tính thẩm mỹ tối ưu. Điều này từ việc Veneer Emax được chế tạo bằng công nghệ hiện đại và nguyên liệu nhập khẩu. Đồng thời, việc sử dụng Veneer Emax đòi hỏi nha sĩ có trình độ cao. Do đó, không có gì ngạc nhiên khi chi phí cho quá trình này cao. Hiện nay, giá cho việc dán Veneer Emax có sự biến động từ 6.000.000 VNĐ đến 9.000.000 VNĐ cho mỗi chiếc răng.
thucuc
1,260
Công dụng thuốc Vinroxamin Vinroxamin thuộc nhóm thuốc cấp cứu và giải độc, thường được chỉ định trong các bệnh lý ngộ độc sắt do truyền máu thường xuyên, nhiễm sắc tố sắt, tình trạng tích lũy nhôm,... Vậy thuốc được sử dụng như thế nào và các lưu ý khi dùng thuốc là gì? 1. Vinroxamin là thuốc gì? Vinroxamin có thành phần chính là Deferoxamine mesylate - là chất bổ trợ trong điều trị ngộ độc sắt cấp tính.Ngộ độc sắt là tình trạng cơ thể hấp thụ một lượng thuốc lớn hoặc các loại vitamin chứa sắt gây ra các biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng như nôn ói, đau bụng, nồng độ sắt trong huyết thanh lớn hơn 350 mcg/d. L (63 micromol/L), X-Quang ổ bụng nhìn thấy sắt trên tia X và các triệu chứng của toan chuyển hóa không giải thích được nguyên nhân. Ngộ độc sắt nếu không được xử lý cấp cứu kịp thời sẽ gây các biến chứng trầm trong cho cơ thể và có thể dẫn đến tử vong.Cơ chế tác dụng của thuốc Vinroxamin là tạo phức với ion sắt III trong cơ thể bằng cách gắn vào nó, tạo thành phức hợp bền vững là ferrioxamin. Phức hợp này dễ tan trong nước, do đó đào thải dễ dàng qua nước tiểu. Thuốc có thể tạo phức với sắt từ ferritin, hemosiderin và mạnh nhất từ các phân tử transferrin, nhưng không tạo phức với các ion sắt ở cytochrom hay hemoglobin.Ngoài ra, Vinroxamin cũng tạo phức với Nhôm trong các trường hợp ngộ độc và làm tăng thải Nhôm qua nước tiểu hoặc qua thẩm tách.Vinroxamin hấp thu kém qua đường tiêu hóa, thường được dùng chủ yếu ở đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Sau khi vào hệ tuần hoàn, thuốc phân bố ở hầu hết các cơ quan và hệ cơ quan, có hiệu quả nhanh ngay sau khi tiêm. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Vinroxamin Thuốc Vinroxamin công dụng trong các trường hợp sau:Ngộ độc sắt cấp tính (nồng độ sắt trong huyết thanh lớn hơn 450 - 500 mcg/d. L);Bệnh lý thừa sắt mãn tính do phải truyền máu thường xuyên trong điều trị thiếu máu (bệnh thalassemia, thiếu máu bẩm sinh, bệnh máu ác tính,...);Hỗ trợ chẩn đoán và điều trị bệnh lý nhiễm sắc tố sắt;Tình trạng tích lũy Nhôm ở bệnh nhân suy thận có nồng độ Nhôm huyết thanh lớn hơn 60 microgam/lít.Chống chỉ định của thuốc Vinroxamin:Bệnh nhân dị ứng với thành phần Deferoxamine hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Bệnh nhân đang điều trị vô niệu.Bệnh lý nhiễm sắc tố sắt tiên phát.3. Tương tác thuốc của Vinroxamin. Một số tương tác có thể xảy ra khi phối hợp điều trị giữa Vinroxamin với các thuốc khác như sau:Vitamin C hay các chế phẩm có chứa vitamin C có thể gây rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân đang dùng thuốc Vinroxamin.Phối hợp với proclorperazin có thể tăng nguy cơ loại sắt từ hệ thần kinh, từ đó gây mất ý thức.Phối hợp với các heparin làm thay đổi sinh khả dụng của cả 2, vì vậy tuyệt đối không dùng đồng thời.Ngoài dung môi là nước cất, không pha thuốc bằng bất kỳ dung dịch nào khác để tránh hiện tượng kết tủa.Một số tương tác khác của thuốc chưa được chứng minh đầy đủ, vì vậy trước khi sử dụng thuốc để điều trị ngộ độc sắt, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ tất cả các loại thuốc đang sử dụng gần đây. 4. Liều dùng và cách dùng Cách dùng:Vinroxamin được bào chế dưới dạng bột đông khô để pha tiêm, hàm lượng 500mg/ lọ + dung dịch nước cất pha tiêm.Chỉ sử dụng để tiêm truyền (tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da), không dùng để uống hay bất cứ đường dùng nào khác.Nên sử dụng bằng đường tiêm bắp cho bệnh nhân không bị shock; tiêm tĩnh mạch chậm ở những bệnh nhân bị shock hay trụy tim mạch, tuy nhiên nếu điều kiện lâm sàng cho phép khuyến cáo nên tiêm thuốc bằng đường tiêm bắp. Không tiêm dưới da trong điều trị ngộ độc sắt cấp.Ở đường tiêm bắp và tiêm dưới da: Pha dung dịch tiêm bằng nước cất, để thuốc tan hoàn toàn trước khi lấy thuốc ra. Ở đường tiêm tĩnh mạch: Hòa tan thuốc hoàn toàn với dung dịch nước cất, sau đó pha dung dịch thuốc vào Na. Cl 0,9% hoặc Glucose 5% để được dung dịch nồng độ từ 10 - 25mg/ ml và tiêm với tốc độ nhỏ hơn 15 mg/kg/giờ.Liều dùng điều trị ngộ độc sắt cấp:Người lớn: Liều ban đầu 1g/ lần, tiêm bắp. Sau đó cứ cách 4h có thể tiêm bắp thêm 0,5g/ lần. Liều tối đa tiêm bắp 6g/ ngày. hoặc tiêm tĩnh mạch 15mg/kg/giờ.Trẻ em: Liều ban đầu 50mg/kg/lần, tiêm bắp. Sau đó cứ cách 6 giờ có thể tiêm lại. Liều tối đa tiêm bắp 6g/ngày hoặc tiêm tĩnh mạch 15 mg/kg/giờ.Điều trị thừa sắt mãn tính:Người lớn: Liều khởi đầu tiêm bắp 1 - 2 lọ (0,5 - 1g)/ngày; hoặc tiêm truyền liều chậm ở dưới da 1 - 2 g/ngày bằng dụng cụ chuyên dụng.Trẻ em: Liều khởi đầu tiêm tĩnh mạch 15 mg/kg/giờ, cách 12 giờ có thể tiêm nhắc lại hoặctiêm truyền liều chậm dưới da 20 - 50 mg/kg/ngày bằng dụng cụ chuyên dụng.Bệnh nhân bệnh lý thalassemia: Trước khi truyền máu, truyền tĩnh mạch chậm 4 lọ (2g) Vinroxamin/ đơn vị máu; Liều tối đa không quá 15 mg/kg/giờ; Không sử dụng cùng một đường truyền với đường truyền máu.Điều trị bệnh lý xương do thừa Nhôm:Liều khởi đầu 20 - 40 mg/kg trước mỗi kỳ chạy thận nhân tạo. Ở bệnh nhân suy thận độ lọc cầu thận dưới 10 ml/phút, giảm 50% liều so với người có chức năng thận bình thường.Nếu tỷ số sắt niệu/ creatinin niệu vẫn trên 12,5 sau khi tiêm tĩnh mạch Vinroxamin liều 15mg/kg/giờ thì cần tiếp tục điều trị. Ngưng điều trị ngộ độc sắt khi màu nước tiểu trở lại bình thường, nồng độ sắt huyết thanh dưới 100 mcg/d. L.5. Tác dụng phụ của thuốc Vinroxamin. Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc Vinroxamin:Tác dụng phụ thường gặp:Phản ứng quá mẫn tại da làm nổi ban đỏ, ngứa, nổi mẩn.Kích ứng tại vị trí tim, đau, sưng, ngứa.Sốt, rét run, mệt mỏi.Tác dụng phụ ít gặp hơn:Hạ huyết áp, chóng mặt.Xuất hiện cơn động kinh.Nặng nề tình trạng loạn thần kinh ở bệnh nhân có bệnh lý não do ngộ độc Nhôm.Rối loạn chức năng hệ tiêu hóa, nôn, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy.Rối loạn chức năng thị giác, nhìn mờ, quáng gà, mù màu, bệnh lý võng mạch, viêm dây thần kinh thị giác, tổn thương giác mạc, tổn thương thủy tinh thể.Ù tai.Phản ứng sốc phản vệ, phù mạch. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Vinroxamin Trong quá trình điều trị thừa sắt bằng Vinroxamin không sử dụng các thuốc nhóm steroid, các thuốc kháng viêm không steroid kể cả Aspirin.Theo dõi chức năng thận trước và trong suốt quá trình điều trị thuốc ở những bệnh nhân suy thận, đặc biệt là những bệnh nhân đang sử dụng thuốc lợi tiểu vì tăng nguy cơ giữ nước, tăng áp lực cho thận. Xem xét hiệu chỉnh liều Vinroxamin ở những bệnh nhân này.Chưa đảm bảo tính an toàn cho thai nhi và trẻ bú mẹ khi phụ nữ có thai hay đang cho con bú dùng thuốc. Vì vậy, cân nhắc lợi ích trước khi dùng thuốc trên đối tượng này. Trường hợp bệnh nhân thiếu máu thalassemia khi mang thai có thể truyền dưới da liên tục 2g/ lần/ 12 giờ trong suốt 16 tuần đầu của thai kỳ.Khi tiêm tĩnh mạch nhanh Vinroxamin có thể gây các kích ứng như đỏ bừng da, hạ huyết áp, nổi mày đay hay sốc ở một số bệnh nhân. Do đó, trong điều kiện lâm sàng cho phép và không có chống chỉ định thì nên dùng thuốc ở đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch chậm hay tiêm dưới da chậm.Sử dụng thuốc kéo dài có thể gây nhiều biến chứng trên chức năng thị giác, đặc biệt là gây đục thủy tinh thể. Kiểm tra mắt định kỳ 3 tháng/ lần nếu dùng Vinroxamin liều cao, kéo dài.Tóm lại, Vinroxamin là một loại thuốc tiêm được sử dụng để điều trị ngộ độc sắt hay bệnh lý thừa sắt thứ phát trong cơ thể.
vinmec
1,450
Bệnh viêm tụy cấp, nguyên nhân và triệu chứng Bệnh viêm tụy cấp là tình trạng viêm đột ngột của tuyến tụy, nguyên nhân chủ yếu gây nên tình trạng này là do giun chui ống mật tụy. Bệnh không được xử trí kịp thởi có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Triệu chứng bệnh viêm tụy Bệnh viêm tụy cấp là tình trạng viêm đột ngột của tuyến tụy Đau là dấu hiệu đặc trưng nhất của bệnh viêm tụy. Hầu hết người mắc viêm tụy cấp đều có triệu chứng đau bụng dữ dội vùng thượng vị, dưới mũi kiếm xương ức. Đau thường lan ra sau nhưng đôi khi đau còn xuất hiện ở vùng hạ vị. Nếu viêm tụy cấp do sỏi mật hoặc do giun thì đau xuất hiện đột ngột và nhanh chóng, đau dữ dội chỉ trong vòng vài phút. Đau có thể kéo dài liên tục trong vòng vài ngày. Bên cạnh đó, mỗi khi người bệnh ho, cử động mạnh, thở sâu đều làm tăng đau. Tư thế ngồi xổm hoặc nằm phủ phục (tư thế Hồi giáo) cũng có thể giảm đau phần nào. Thể trạng bệnh nhân có thể thay đổi rõ trong viêm tụy cấp. Ngoài triệu chứng đau, các dấu hiệu khác của bệnh viêm tụy có thể đi kèm: Nguyên nhân chủ yếu gây nên bệnh viêm tụy cấp có là giun chui ống mật tụy, tuy nhiên bệnh có thể do nhiều nguyên nhân khác gây nên Nếu bệnh nặng, người bệnh có thể có những biểu hiện như mất nước và hạ huyết áp. Các cơ quan như tim, phổi, thận có thể bị rối loạn chức năng. Nếu xuất hiện chảy máu trong tụy (thể hoại tử xuất huyết) thì người bệnh dễ rơi vào sốc vào đôi khi tử vong. Nguyên nhân gây bệnh Nguyên nhân chủ yếu gây nên bệnh viêm tụy cấp có là giun chui ống mật tụy, tuy nhiên bệnh có thể do nhiều nguyên nhân khác gây nên: – Sỏi mật – Lạm dụng thức uống có cồn – Sử dụng estrogen – Các thuốc như furosemide và azathioprine – Người bệnh mắc bệnh quai bị – Hội chứng cường giáp và tăng nồng độ canxi trong máu – Hội chứng tăng lipid máu (đặc biệt là tăng triglyceride) – Tổn thương tụy do bị vết thương đâm thấu hoặc do chấn thương do vật tù (đấm, đá, tai nạn giao thông) – Tổn thương tụy do phẫu thuật ổ bụng hoặc nội soi – Ung thư tuyến tụy – Giảm tưới máu trầm trọng (sốc kéo dài) – Người bệnh mắc viêm tụy do di truyền – Ghép thận
thucuc
456
Axit Folic là gì, những ai cần sử dụng và liều lượng như thế nào? Một trong số những loại dinh dưỡng đặc biệt cần thiết cho bà bầu là Axit Folic. Thực tế Axit Folic có sẵn trong nhiều thực phẩm tự nhiên, tuy nhiên ở 1 số đối tượng nhu cầu cao hơn, họ cần bổ sung dinh dưỡng này từ nguồn thuốc và thực phẩm chức năng. Vậy cụ thể Axit Folic là gì và liều lượng cần bổ sung như thế nào? 1. Axit Folic là gì? Axit Folic là tên khác của Vitamin B9 - một loại vitamin quan trọng với con người. Chúng có vai trò tham gia quá trình tổng hợp AND và các acid amin, là thành phần cấu tạo nên tế bào hồng cầu và nucleoprotein. Vitamin B9 đã được xếp vào nhóm 13 Vitamin cần thiết mà cơ thể cần được cung cấp hàng ngày. Với phụ nữ mang thai, Axit Folic được nhắc đến nhiều hơn với nhu cầu bổ sung cao hơn do dinh dưỡng này giúp tạo tế bào máu và hỗ trợ cho sự phát triển ống thần kinh. Nếu phụ nữ mang thai bổ sung thiếu Axit Folic, thai nhi có thể bị khiếm khuyết ống tủy sống, nguy cơ dị tật nứt đốt sống. Bên cạnh đó, phụ nữ có nhu cầu bổ sung Axit Folic cao hơn nam giới do mất máu trong các chu kỳ kinh nguyệt. Để sản xuất tế bào máu tốt hơn, ngoài Axit Folic cần chú ý bổ sung cả sắt và các dinh dưỡng thiết yếu khác. Nếu thiếu máu do thiếu Axit Folic, phụ nữ sẽ cảm thấy mệt mỏi, suy giảm trí nhớ, giảm hoạt động thể lực thường xuyên,… 2. Thuốc Axit Folic và thông tin sử dụng Ngoài nắm được Axit Folic là gì, bạn cần Các đối tượng nhu cầu cao với Axit Folic hoặc thiếu hụt Axit Folic sẽ cần bổ sung thêm ngoài thực phẩm bằng nguồn thuốc và thực phẩm chức năng. Hiện nay trên thị trường, chế phẩm thuốc có thể chỉ chứa duy nhất Axit Folic hoặc đồng thời với các Vitamin, muối sắt khác theo tác dụng mong muốn. Thuốc Axit Folic có nhiều dạng bào chế như: thuốc tiêm, viên nang mềm, viên nang cứng, viên nén,… Trong đó, dạng viên nang là phổ biến nhất, được chế tạo ở nhiều mức hàm lượng khác nhau, phù hợp với đối tượng cần bổ sung khác nhau. 2.1. Chỉ định dùng thuốc Axit Folic Thuốc Axit Folic là các loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng giúp cơ thể bổ sung Axit Folic. Tác dụng của chúng thường được nhắc đến là giúp cơ thể sản sinh tế bào máu, ngăn ngừa đột biến DNA tiền ung thư, giúp điều trị chứng thiếu máu và thiếu Axit Folic. Trong điều trị một số bệnh lý thiếu máu ác tính, Axit Folic cũng được sử dụng kết hợp với thuốc điều trị khác. Thuốc Axit Folic còn có chỉ định cho 1 số đối tượng khác như: Phụ nữ mang thai, nhất là người đang điều trị lao hoặc sốt rét. Người thiếu hụt Axit Folic do chế độ ăn nghèo nàn. Người sử dụng thuốc kháng Axit Folic trong điều trị bệnh tan máu, động kinh,… Dù là thuốc Axit Folic bổ sung hoặc điều trị, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để được hướng dẫn về liều dùng, cách sử dụng thích hợp. Nếu sử dụng sai cách, không những không đạt được hiệu quả mong muốn mà còn có nguy cơ gặp tác dụng phụ nguy hại đến sức khỏe. 2.2. Liều dùng Axit Folic Liều dùng Axit Folic với các đối tượng khác nhau là khác nhau, dưới đây là một số nhóm đối tượng thường gặp: Người lớn bị thiếu Axit Folic Bổ sung từ 400 - 800 mcg Axit Folic đường uống hoặc đường tiêm ngày 1 lần. Với phụ nữ mang thai, phụ nữ độ tuổi sinh sản hoặc phụ nữ đang cho con bú, có thể bổ sung Axit Folic bằng liều uống hoặc tiêm 800 mcg mỗi ngày. Người lớn mắc bệnh thiếu máu hồng cầu to Nhu cầu Axit Folic cao hơn để sản xuất tế bào máu mới, cơ thể cần bổ sung 1mg đường uống hoặc tiêm mỗi ngày 1 lần. Trong điều trị bệnh, bác sĩ sẽ theo dõi quá trình sử dụng và có thể giảm bớt hàm lượng Axit Folic bổ sung nếu tình trạng bệnh đã được cải thiện. Trẻ em bị thiếu Axit Folic Với trẻ sơ sinh, chỉ bổ sung 0,1 mg Axit Folic đường uống hoặc tiêm ngày 1 lần. Với trẻ dưới 4 tuổi, nên bổ sung 0,3 mg đường uống hoặc đường tiêm ngày 1 lần. Với trẻ trên 4 tuổi, bổ sung lượng khoảng 0,4 mg đường uống hoặc đường tiêm ngày 1 lần. Với trẻ em thông thường muốn bổ sung Axit Folic để phát triển trí não và sức khỏe tốt hơn, không nên bổ sung liều quá cao. Nên tham khảo thêm ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng về liều uống Axit Folic thích hợp. 3. Hướng dẫn bổ sung Axit Folic từ nguồn thực phẩm hiệu quả Bổ sung Axit Folic từ thực phẩm tự nhiên vẫn được ưu tiên hơn cả do đáp ứng được cơ bản nhu cầu của cơ thể và cung cấp đa dạng dinh dưỡng tốt cho sức khỏe. Dưới đây là những loại thực phẩm giàu Axit Folic: 3.1. Nấm Nấm là thức ăn yêu thích của rất nhiều người, chúng cũng chứa hàm lượng Axit Folic rất cao. Bên cạnh đó là các Vitamin, acid amin, khoáng chất, chất chống oxy hóa và kháng sinh tự nhiên. Hàm lượng dinh dưỡng của nấm đặc biệt phù hợp với phụ nữ mang thai, vừa hỗ trợ phát triển thai khỏe mạnh vừa đáp ứng dinh dưỡng cho cơ thể mẹ. Bên cạnh đó, sử dụng nấm đúng cách sẽ giúp chúng ta bổ sung đủ Axit Folic, có tác dụng giảm mỡ máu, ngăn ngừa ung thư vú ở phái nữ và ung thư tuyền liệt tuyến ở đàn ông. Dù tốt cho sức khỏe song cần biết cách chế biến và lựa chọn nấm ăn được, phòng trường hợp nhiễm độc. 3.2. Bí đao Bí đao là thực phẩm mùa đông giàu dinh dưỡng, trong đó có Axit Folic. Theo kết quả nghiên cứu, một bát bí đao, tương đương với 1 khẩu phần ăn đã đáp ứng được 15% nhu cầu Axit Folic của cơ thể. Bên cạnh đó, bí đao còn giàu Vitamin B6, Kali, Fiber,… 3.3. Rau họ cải Các loại rau họ cải xếp đầu trong danh sách thực phẩm chứa nhiều Axit Folic. Trung bình, 1 bát rau họ cải như bắp cải, bông cải xanh, súp lơ cung cấp cho cơ thể khoảng 50mg Axit Folic. Đây đều là các loại thực phẩm dễ tiêu hóa, dễ ăn và có sẵn, phù hợp với cung cấp dinh dưỡng thường xuyên trong bữa ăn hàng ngày. 3.4. Hoa quả Bên cạnh nhóm rau xanh, các loại hoa quả sau rất giàu Axit Folic như: bưởi, cam, chuối, chanh, dưa hấu, cà chua, quả mọng,… Bạn có thể ăn trực tiếp hoặc ép nước trái cây sử dụng trong ngày¸ rất tốt cho sức khỏe và làn da. Axit Folic được sử dụng để bổ sung dinh dưỡng này trong các trường hợp thiếu máu, thiếu hụt Axit Folic và các bệnh lý liên quan. Chỉ nên sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ và tuân thủ đúng hướng dẫn, tránh các tác dụng phụ có thể xảy ra.
medlatec
1,268
Tác dụng của thuốc Urecholine Thuốc Urecholine được bác sĩ chỉ định dùng bí tiểu sau phẫu thuật do cơ bàng quang bị mất trương lực cơ. Giúp người bệnh cải thiện chức năng tiểu tiện. Cùng tìm hiểu kỹ hơn về thông tin về tác dụng thuốc Urecholine quá bài viết dưới đây. 1. Thuốc Urecholine công dụng gì? Thuốc Urecholine có thành phần chính là Bethanechol Chloride 25mg. Bethanechol là một ester choline tổng hợp của axit carbamic có hoạt tính tương tự acetylcholine. Thuốc Urecholine công dụng giúp cho cơ bàng quang co bóp tốt hơn, từ đó cải thiện khả năng đi tiểu.Sau khi uống thuốc này, do quá trình thủy phân thuốc diễn ra chậm bởi acetylcholinesterase, nên bethanechol có tác dụng kéo dài trên đường tiết niệu. Các dấu hiệu trên đường tiểu nhận thấy sau khi uống bethanechol trong vòng một giờ. Thuốc này được dùng trong những trường hợp như:Điều trị bí tiểu cấp tính sau phẫu thuật và sau sinh bí tiểu không tắc nghẽn;Bàng quang bị mất trương lực thần kinh gây ra bí tiểu.Thuốc này thường được sử dụng nhiều hơn các thuốc phó giao cảm khác vì tác dụng của thuốc này tương đối cục bộ trên đường tiết niệu và thuốc cũng tương đối ít tác dụng phụ lên tim mạch. 2. Cách dùng thuốc Urecholine Cách dùng: Uống thuốc này khi bụng đói (1 giờ trước hoặc uống 2 giờ sau bữa ăn), thông thường là 3 đến 4 lần mỗi ngày hoặc uống theo chỉ dẫn của bác sĩ. Người bệnh uống thuốc khi bụng đói sẽ giúp giảm cảm giác buồn nôn hay bị nôn mửa. Sử dụng thuốc này đúng chỉ định để nhận được nhiều lợi ích nhất từ ​​​​thuốc. Để giúp bạn ghi nhớ, hãy uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày.Liều dùng: Liều dùng dựa trên tình trạng sức khỏe người bệnh và khả năng đáp ứng với điều trị.Người lớn: Uống từ 10mg – 25mg/ lần và uống 3-4 lần mỗi ngày. Đôi khi cần thiết có thể phải điều trị với liều 50 mg.Người cao tuổi: Sử dụng thận trọng với người cao tuổi.Quá liều: Quá liều có thể xảy ra khi bạn sử dụng quá liều lượng quy định, khi quá liều xảy ra có thể gặp phải các dấu hiệu như ngất, đau dạ dày, khó thở, người đỏ bừng... 3. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Urecholine Khi dùng thuốc có thể xảy ra một số tác dụng phụ như:Có thể xảy ra chóng mặt, choáng váng, buồn nôn, nôn, đau quặn hay đau ở bụng, tiêu chảy, tăng tiết nước bọt hay tăng tình trạng đi tiểu, đổ mồ hôi, đỏ bừng, chảy nước mắt hoặc nhức đầu. Để giúp giảm chóng mặt và choáng váng thì người bệnh hãy đứng dậy từ từ khi đứng dậy từ tư thế ngồi hoặc nằm.Hãy báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu xảy ra bất kỳ tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng như: Ngất xỉu, nhịp tim nhanh, tình trạng đau bụng dữ dội; khó thở .Rất hiếm xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng với thuốc này. Tuy nhiên, nếu nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào của phản ứng dị ứng nghiêm trọng, bao gồm: Phát ban, mẩn ngứa hay sưng (đặc biệt là sưng ở mặt, lưỡi, cổ họng), chóng mặt nghiêm trọng, khó thở thì cần thông báo với bác sĩ để có phương án xử lý kịp thời.Ngoài những tác dụng phụ của thuốc được kể trên, người bệnh có thể gặp những tác dụng phụ khác. Khi dùng thuốc nếu gặp bất kỳ tác dụng phụ nào thì cần theo dõi và thông báo với bác sĩ về tác dụng phụ mà bạn gặp phải. 4. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Urecholine Không được sử dụng trong trường hợp như bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc; Tắc ruột hoặc tắc nghẽn đường tiết niệu, nhồi máu cơ tim gần đây, mới mắc bệnh lý đường ruột.Trước khi dùng thuốc bạn cần thông báo với bác sĩ về tiền sử dị ứng, tiền sử mắc một số bệnh lý như cường giáp, hẹn suyễn, bệnh phổi mạn tính, bệnh lý tim mạch, parkinson, co giật, các vấn đề về tim mạch...Khi dùng thuốc có thể gây ra chóng mặt, khi dùng thuốc nên tránh uống rượu, bia và các chất kích thích, vì làm tăng tình trạng chóng mặt. Ngoài ra, nên tránh lái xe hay vận hành máy móc nếu bạn có biểu hiện chóng mặt.Nếu dùng thuốc mà tình trạng không cải thiện hoặc tăng nặng bạn nên báo ngay với bác sĩ để được tư vấn và điều trị.Một số loại thuốc có thể gây ra tương tác thuốc, cho nên cần báo với bác sĩ các loại thuốc mà bạn đang sử dụng.Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp. Tránh xa tầm với của trẻ em.Trên đây là những thông tin về tác dụng của thuốc Urecholine, thuốc được dùng điều trị bí tiểu cấp tính sau phẫu thuật. Đây là thuốc kê đơn nên chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.com
vinmec
883
Lần đầu tiên cấy ghép tim "chết" cho người sống Các bác sĩ phẫu thuật ở Australia tuyên bố, họ vừa thực hiện ca cấy ghép tim "chết" cho người sống đầu tiên trên thế giới. Các quả tim hiến tặng của người trưởng thành thường từ những đối tượng được xác nhận đã chết não, nhưng tim vẫn còn đập. Tuy nhiên, một nhóm chuyên gia phẫu thuật tại bệnh viện St Vincent ở Sydney, Australia đã hồi sinh và sau đó cấy ghép các quả tim đã ngưng đập tới 20 phút. Theo các chuyên gia, cho tới nay, tim vẫn là cơ quan nội tạng duy nhất không được sử dụng sau khi ngừng hoạt động hay hiến tặng sau khi chết tuần hoàn. Thông thường, tim vẫn đang đập sẽ được cắt lấy từ người chết não, bảo quản đông lạnh khoảng 4 giờ đồng hồ rồi sau đó cấy ghép cho bệnh nhân cần thay tim. Tuy nhiên, kỹ thuật tân tiến của các chuyên gia ở Sydney lại lấy tim đã ngưng đập và dùng một cỗ máy hồi sinh nó có tên gọi là "tim trong hộp". Quả tim được giữ ấm, khôi phục nhịp tim và một chất dịch nuôi dưỡng sẽ giúp giảm các tổn hại đối với cơ tim. Người đầu tiên được phẫu thuật cấy ghép tim "chết" là Michelle Gribilas, 57 tuổi, người bị suy tim bẩm sinh. Bà Gribilas đã trải qua ca phẫu thuật theo kỹ thuật mới cách đây hơn 2 tháng. Nữ bệnh nhân này bộc bạch, bà cảm thấy mình trẻ hơn tới 10 tuổi và hiện là một người hoàn toàn khác. Ngoài bà Gribilas, hiện đã có thêm 2 trường hợp khác được cấy ghép tim "chết" thành công. Giáo sư Peter Mac Donald, trưởng khoa cấy ghép tim của bệnh viện St Vincent, nhấn mạnh: "Đột phá này mang tới một bước tiến quan trọng trong nỗ lực giảm sự thiếu hụt nội tạng hiến tặng". Các chuyên gia cho rằng, thiết bị "tim trong hộp", vốn đang được thử nghiệm khắp thế giới, có thể cứu sống thêm 30% bệnh nhân nữa, bằng cách tăng số nội tạng sẵn có. Đột phá đang được đánh giá cao khắp thế giới.
medlatec
372
Ung thư dạ dày giai đoạn 3 phát triển qua tất cả Ung thư dạ dày là bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến có thể gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau, phổ biến hơn cả ở những người trên 40 tuổi và độ tuổi có tỷ lệ mắc cao nhất là 65 tuổi. Các nhà khoa học cho biết, có đến khoảng 80% bệnh nhân ung thư dạ dày được chẩn đoán khi bệnh đã ở giai đoạn muộn (III, IV) ngay cả ở nhiều nước phát triển. 1. Biểu hiện ung thư dạ dày giai đoạn 3 Ung thư dạ dày phổ biến trong các bệnh ung thư đường tiêu hóa Để hiểu rõ về biểu hiện ung thư dạ dày giai đoạn 3, bạn cần biết được tiến trình phát triển ung thư giai đoạn này. Ở giai đoạn 3, ung thư phát triển theo các hướng: Ở giai đoạn ung thư đã phát triển muộn và có xâm lấn này, các biểu hiện bệnh đều rõ ràng và có ảnh hưởng lớn đến người bệnh. Một số biểu hiện ung thư dạ dày giai đoạn 3 thường gặp là: 2. Điều trị cho bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn 3 Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ điều trị thích hợp. Một số phương pháp có thể được chỉ định cho bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn 3 là: Phẫu thuật là một trong những phương pháp có thể được chỉ định cho bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn 3 So với các giai đoạn sớm, ung thư dạ dày giai đoạn 3 có tiên lượng sống thấp hơn. Bệnh nhân giai đoạn này có khoảng 9 – 20% cơ hội sống nếu được điều trị tích cực.
thucuc
306
Bệnh Thalassemia là gì và phương pháp điều trị hiệu quả Thalassemia là thiếu máu do tan máu liên quan đến bất thường gen di truyền. Nếu không can thiệp y tế và chăm sóc tốt, bệnh Thalassemia có thể gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của cơ thể. Vậy cụ thể bệnh Thalassemia là gì và nguy hiểm như thế nào? 1. Bệnh Thalassemia là gì? Thalassemia hay còn gọi là bệnh tan máu bẩm sinh, bệnh thiếu máu do tan máu,… do một trong các bất thường di truyền phổ biến nhất trên thế giới. Khi lượng hồng cầu trong máu tụt thấp, một dạng hemoglobin bất thường sẽ được tạo ra, có hai đặc điểm nổi bật nhất là thiết máu và ứ sắt trong cơ thể. Người mắc bệnh Thalassemia do di truyền gen bệnh là bố, mẹ hoặc cả hai. Nhiều trường hợp người cho gen bệnh Thalassemia không thể hiện bệnh nhưng trẻ sinh ra mang gen lại ở thể nặng với nhiều biểu hiện phức tạp. Cụ thể triệu chứng bệnh Thalassemia như sau: Bệnh Thalassemia thể nhẹ Người bệnh thường không gặp phải triệu chứng đặc biệt về mặt lâm sàng, đôi khi có thể bị thiếu máu nhẹ song không ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe. Bệnh Thalassemia thể trung gian và nặng Ở hai thể bệnh này, triệu chứng thiếu máu ở thể trung bình thường có biểu hiện muộn hơn so với thể nặng, nếu không kiểm soát tốt thì tính mạng của người bệnh cũng bị đe dọa. Thiếu máu khiến bệnh nhân Thalassemia có những dấu hiệu như: Da và củng mạc mắt vàng. Chán ăn, biếng ăn, ăn không ngon miệng. Chậm phát triển hoặc không phát triển, thấy rõ nhất ở trẻ nhỏ. Nếu không điều trị kịp thời và đúng cách, người bệnh sẽ bị cách biến chứng như gan to, lách to,... Dễ bị nhiễm trùng. Người bệnh mắc thể này bị thiếu máu nghiêm trọng nên phải truyền máu định kỳ, song việc truyền máu quá nhiều lại gây tăng tích tụ sắt, ảnh hưởng đến hoạt động của nhiều cơ quan. 2. Bệnh Thalassemia có nguy hiểm không? Bạn đã nắm được bệnh Thalassemia là gì rồi chứ, vậy bện này có nguy hiểm không? Theo thống kê hiện nay nước ta có khoảng trên 10 triệu người dân có gen bệnh Thalassemia, tuy nhiên chỉ khoảng 20.000 người bị bệnh thể trung gian và thể nặng. Những bệnh nhân này phải điều trị thường xuyên tại bệnh viện. Phương pháp điều trị bệnh tan máu bẩm sinh Thalassemia chủ yếu được áp dụng trên thế giới cũng như ở nước ta là truyền máu kết hợp với thải sắt. Việc điều trị thường xuyên, truyền máu định kỳ này gây tốn kém chi phí, tổn hao tinh thần, là gánh nặng lớn cho gia đình và xã hội. Những bệnh nhân mắc Thalassemia nặng nhưng không được phát hiện và điều trị sớm khiến sức khỏe giảm sút, biến chứng nguy hiểm và thậm chí đe dọa đến tính mạng. Song cũng vì chi phí cao mà không ít bệnh nhân phát hiện bệnh nhưng không được điều trị với điều kiện tốt nhất mà điều trị cầm chừng, khiến sức khỏe không đảm bảo, làm suy giảm chất lượng cuộc sống. Bệnh tan máu bẩm sinh Thalassemia rất nguy hiểm nếu thai nhi trong bụng mẹ mắc bệnh do mang gen từ bố hoặc mẹ hoặc cả hai. Việc phòng ngừa, sàng lọc để giảm tỷ lệ trẻ sinh ra mang gen và mắc bệnh Thalassemia đang được triển khai nhằm giúp con người giảm nguy cơ mắc căn bệnh này. 3. Điều trị bệnh Thalassemia như thế nào? Khi có triệu chứng hoặc nhờ xét nghiệm chẩn đoán liên quan đưa ra nghi ngờ mắc bệnh Thalassemia, bệnh nhân cần được xét nghiệm kiểm tra. Đầu tiên cần lấy mẫu máu để phân tích kiểm tra hemoglobin bất thường và mức độ hồng cầu trong máu phản ứng tình trạng thiếu máu. Sự xuất hiện của hemoglobin bất thường chính là dấu hiệu đặc trưng của Thalassemia. Chẩn đoán bệnh sẽ giúp phân loại và đánh giá mức độ nghiêm trọng của chứng tan máu bẩm sinh Thalassemia. Từ đó bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp với tình trạng bệnh cũng như nhu cầu điều trị, khả năng tài chính của bệnh nhân. Một số phương pháp điều trị Thalassemia thường sử dụng gồm: Truyền máu. Cấy ghép tủy xương. Phẫu thuật loại bỏ túi mật và lá lách. Dùng thuốc và chất hỗ trợ. Trong điều trị Thalassemia, nguyên tắc đầu tiên và quan trọng nhất là kiểm soát lượng sắt nạp vào cơ thể, kể cả từ nguồn thực phẩm tự nhiên lẫn thực phẩm chức năng. Bệnh nhân Thalassemia thường phải truyền máu thường xuyên nên sắt tích tụ trong cơ thể nhiều dần, cùng với tăng hấp thu sắt có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm và tử vong. Truyền máu ở bệnh nhân Thalassemia có thể kết hợp với phương pháp điều trị Chelation để loại bỏ sắt dư thừa ra khỏi cơ thể. 4. Chế độ sinh hoạt hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả Bên cạnh điều trị tích cực, người bệnh Thalassemia cần thực hiện chế độ sinh hoạt, chăm sóc phù hợp để kiểm soát bệnh tốt hơn bao gồm: Chế độ ăn uống lành mạnh Chế độ ăn uống phải đảm bảo bổ sung đầy đủ và cân bằng các loại dinh dưỡng, đặc biệt là những thực phẩm tăng năng lượng và chất oxy hóa tự nhiên. Bổ sung dinh dưỡng thiết yếu Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống bổ sung acid folic để cơ thể tái tạo hồng cầu mới tốt hơn. Chế độ ăn không đáp ứng đủ canxi và Vitamin D có thể cần bổ sung thêm để giữ cho xương khớp luôn khỏe mạnh. Tránh nhiễm trùng Bệnh nhân Thalassemia dễ bị nhiễm trùng và bệnh tiến triển cũng phức tạp, nặng nề hơn. Vì thế, người bệnh nên bảo vệ cơ thể cẩn thận hơn tránh nhiễm trùng bằng cách rửa tay thường xuyên, vệ sinh sạch sẽ nếu có vết thương hở, tránh tiếp xúc với người bị bệnh. Ngoài ra, tiêm phòng vắc xin các bệnh nhiễm trùng thường gặp cũng giúp bảo vệ cơ thể tốt hơn như: vắc xin viêm gan B, vắc xin viêm màng não,…
medlatec
1,066
Công dụng thuốc Dinbutevic Piroxicam là một hoạt chất ít gặp của nhóm kháng viêm không Steroid. Vậy Dinbutevic thuốc biệt dược chứa hoạt chất Piroxicam có công dụng gì và nên sử dụng như thế nào? 1. Dinbutevic thuốc là gì? Dinbutevic thuốc biệt dược chứa thành phần chính là hoạt chất Piroxicam hàm lượng 10mg. Ngoài ra, trong mỗi viên thuốc Dinbutevic còn có các tá dược như Lactose, tinh bột, Talc, Magnesi stearat, Natri starch glycolat, nang rỗng số 0 (màu xanh-trắng).Hoạt chất Piroxicam trong thuốc Dinbutevic thuộc nhóm kháng viêm không steroid nhóm oxicam. Tuy nhiên, cơ chế tác dụng chính xác của thuốc Dinbutevic vẫn chưa được xác định rõ. Theo cơ chế chung của các NSAID, tác dụng của Piroxicam có thể do ức chế men Prostaglandin synthetase, từ đó ngăn chặn quá trình tạo ra Prostaglandin, Thromboxan và các sản phẩm khác của Enzym Cyclooxygenase. Bên cạnh đó, hoạt chất Piroxicam còn có tác dụng ức chế quá trình hoạt hóa các bạch cầu đa nhân trung tính, do đó cho tác dụng kháng viêm còn liên quan đến việc ức chế men Proteoglycanase và Collagenase trong sụn. Một tác dụng khác của Piroxicam là ức chế chống kết tập tiểu cầu.Vì piroxicam ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận, nên thuốc Dinbutevic gây giảm lưu lượng máu đến thận. Tác dụng này đặc biệt quan trọng nên cần phải lưu ý khi sử dụng thuốc Dinbutevic cho bệnh nhân suy thận, suy tim và suy gan và cả những trường hợp có sự thay đổi thể tích huyết tương. 2. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Dinbutevic Chỉ định của thuốc Dinbutevic với mục đích kháng sinh và/hoặc giảm đau trong các bệnh lý sau:Viêm khớp dạng thấp, các bệnh lý viêm xương khớp khác và thoái hóa khớp;Viêm cột sống dính khớp;Một số bệnh cơ xương cấp tính hoặc các trường hợp chấn thương khi chơi thể thao;Thuốc Dinbutevic có khả năng giảm đau nên được chỉ định trong thống kinh và đau sau phẫu thuật;Một bệnh lý có thể chỉ định thuốc Dinbutevic là gút cấp.Sản phẩm thuốc Dinbutevic chống chỉ định trong những trường hợp sau:Bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất chính Piroxicam;Bệnh nhân mắc bệnh loét dạ dày và hành tá tràng cấp tính;Bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản, hen phế quản, polyp mũi và phù Quincke;Chống chỉ định dùng thuốc Dinbutevic ở bệnh nhân nổi mày đay, dị ứng sau khi dùng aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid khác;Bệnh nhân xơ gan, suy tim nặng hoặc có nguy cơ cao chảy máu cũng không được dùng thuốc Dinbutevic;Bệnh nhân suy thận với mức lọc cầu thận dưới 30 ml/phút chống chỉ định với Dinbutevic. 3. Liều dùng của thuốc Dinbutevic Liều dùng khuyến cáo cho người lớn là 20mg Piroxicam (tương đương 2 viên thuốc Dinbutevic), uống 1 lần mỗi ngày. Một số bệnh nhân có thể đáp ứng với liều 10mg/ngày (1 viên thuốc Dinbutevic) và một số khác phải dùng đến liều 30mg mỗi ngày, uống 1 lần hoặc 2 lần.Thuốc Dinbutevic không nên sử dụng cho trẻ em. Tuy vậy, hoạt chất Piroxicam có thể dùng cho trẻ từ 6 tuổi trở lên được chẩn đoán viêm khớp dạng thấp. Liều cụ thể tùy thuộc vào cân nặng của trẻ:Trẻ dưới 15kh dùng liều 5mg/ngày;Trẻ 16-25kg khuyến cáo dùng liều 10mg/ngày;Trẻ 26-45kg dùng liều 15mg/ngày;Trẻ cân nặng từ 46kh trở lên khuyến cáo dùng liều 20mg/ngày. 4. Tác dụng phụ của thuốc Dinbutevic Thống kê cho thấy có trên 15% số trường hợp điều trị bằng Piroxicam xuất hiện một vài phản ứng không mong muốn. Trong đó đa phần là ảnh trên đường tiêu hóa nhưng điều này không ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.Một số tác dụng phụ thường gặp của thuốc Dinbutevic:Viêm miệng, chán ăn, đau thượng vị, buồn nôn, ăn khó tiêu, tiêu chảy và táo bón;Thuốc Dinbutevic có thể làm giảm số lượng hồng cầu với Hematocrit và dẫn đến thiếu máu, giảm số lượng bạch cầu hoặc tăng bạch cầu ưa eosin;Ngứa, phát ban ngoài da;Hoa mắt, chóng mặt;Tăng ure và creatinin huyết;Đau đầu, khó chịu;Ù tai;Phù.Các tác dụng phụ ít gặp của thuốc Dinbutevic;Xét nghiệm chức năng gan bất thường, vàng da;Viêm gan;Chảy máu tiêu hóa, thủng và loét;Khô miệng;Giảm số lượng tiểu cầu, nổi các chấm xuất huyết, bầm tím hoặc suy tủy;Vã mồ hôi, phát ban đỏ hoặc hội chứng Stevens - Johnson;Trầm cảm, mất ngủ, bồn chồn, kích thích;Ðái ra máu, viêm thận kẽ và hội chứng thận hư;Sốt, triệu chứng tương tự các bệnh viêm phổi khác;.Sưng phù mắt, nhìn mờ hoặc bị kích thích;Tăng huyết áp, suy tim sung huyết nặng lên có thể xảy ra khi dùng thuốc Dinbutevic.Một số biểu hiện không mong muốn hiếm gặp của thuốc Dinbutevic:Viêm tụy;Tiêu móng, rụng tóc;Cảm giác bồn chồn, ngồi không yên, ảo giác, thay đổi tính khí, lú lẫn dị cảm;Ðái khó;Mất tạm thời thính lực;Thiếu máu do tan máu. 5. Một số thận trọng khi dùng thuốc Dinbutevic Cần sử dụng thuốc Dinbutevic thận trọng trong những trường hợp sau:Bệnh nhân lớn tuổi;Đang mắc chứng rối loạn chảy máu, tiền sử có bệnh tim mạch hoặc tiền sử loét dạ dày - tá tràng, suy gan hoặc suy thận;Bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc lợi niệu;Tương tự các hoạt chất ức chế tổng hợp và giải phóng Prostaglandin khác, Piroxicam cũng làm nguy cơ tăng áp lực phổi tồn lưu ở trẻ sơ sinh, do đóng ống động mạch trước khi sinh nếu thuốc Dinbutevic được người mẹ dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ. Hoạt chất Piroxicam còn có tác dụng ức chế quá trình chuyển dạ đẻ, kéo dài thời gian mang thai và hạn chế tối đa độc tính trên đường tiêu hóa ở người đang mang thai. Không dùng thuốc Dinbutevic cho bệnh nhân mang thai 3 tháng cuối hoặc gần lúc chuyển dạ.Piroxicam có thể được bài tiết vào sữa mẹ. Tuy nhiên do chưa xác định mức độ an toàn của thuốc Dinbutevic khi dùng trong thời gian cho con bú nên cần thận trọng ở đối tượng này.Không thấy có báo cáo ghi nhận thuốc Dinbutevic có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. 6. Tương tác thuốc của Dinbutevic Khi dùng thuốc Dinbutevic đồng thời với thuốc chống đông loại coumarin và các thuốc có khả năng liên kết với Protein ở mức cao, bác sĩ cần theo dõi người bệnh chặt chẽ để điều chỉnh liều dùng của các Piroxicam cho phù hợp. Cần lưu ý do có khả năng liên kết cao với protein nên thuốc Dinbutevic có thể dùng với mục đích đẩy các thuốc khác ra khỏi protein huyết tương.Không nên điều trị thuốc Dinbutevic đồng thời với Aspirin, do có thể hạ thấp nồng độ Piroxicam trong huyết tương, đồng thời hiệu quả của thuốc Dinbutevic cũng không tốt hơn so với việc dùng Aspirin mà nguy cơ xảy ra những tác dụng không mong muốn cũng tăng theo.Khi điều trị thuốc Dinbutevic đồng thời với lithi dẫn đến nguy cơ tăng độc tính lithi do Piroxicam làm tăng nồng độ Lithi trong huyết tương. Tương tác thuốc này cần được theo dõi chặt chẽ nồng độ lithi trong huyết tương.Sử dụng thuốc Dinbutevic đồng thời với các hoạt chất kháng acid không ảnh hưởng đến nồng độ của piroxicam trong huyết tương.Thuốc Dinbutevic có chứa hoạt chất chính là Piroxicam. Thuốc được chỉ định trong các trường hợp giảm đau, chống viêm. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,298
Nguyên nhân gây ra hiện tượng xuất tinh sớm là gì? Hiện tượng xuất tinh sớm không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe, sinh lý của người đàn ông mà cả tâm lý. Họ thường cảm thấy tự ti, e ngại, điều này cũng khiến chất lượng đời sống tình dục giảm xuống. Thực sự, nếu không điều trị vấn đề này sớm, nam giới còn phải đối mặt với nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng. Một điều khá nhiều bạn thắc mắc khi tìm hiểu tình trạng trên đó là nguyên nhân gây ra xuất tinh quá sớm là gì? 1. Tìm hiểu về hiện tượng xuất tinh sớm Nhìn chung, nam giới có thể gặp phải rất nhiều vấn đề sinh lý, trong đó khoảng 20 - 30% người đang đối mặt với tình trạng xuất tinh sớm. Hiểu đơn giản, khi mắc bệnh lý này, người đàn ông thường gặp khó khăn trong việc kiểm soát hiện tượng xuất tinh. Rất có thể, họ sẽ xuất tinh ngay khi vừa quan hệ tình dục, nghiêm trọng hơn, hiện tượng trên xảy ra trước khi tiến hành giao hợp. Đây là vấn đề đáng được quan tâm và theo dõi sát sao. Theo nghiên cứu, cuộc “yêu” của người đàn ông bình thường sẽ diễn ra trong khoảng từ 5 phút trở lên. Trong khi đó, nam giới mắc bệnh thường xuất tinh ngay sau khoảng 1 - 2 phút bắt đầu cuộc “yêu”. Thực sự, họ cảm thấy vô cùng tự ti và e ngại trước tình trạng này. Hiện tượng trên hoàn toàn có thể xảy ra khi nam giới thủ dâm, bạn nên lưu ý vấn đề này thật kỹ. Có thể nói, trong cuộc đời, đa số nam giới sẽ trải qua tình trạng trên ít nhất 1 lần, điều này thực ra không đáng lo. Bởi vì hiện tượng trên có khả năng xảy ra khi tâm lý của họ bất ổn. Song, nếu vấn đề này thường xuyên diễn ra, kéo dài liên tục thì bạn không thể chủ quan mà hãy đi kiểm tra sức khỏe sớm nhất có thể. 2. Nguyên nhân nào khiến nam giới xuất tinh sớm? Trên thực tế, hiện tượng này được lý giải bởi khá nhiều lý do, chúng ta nên nắm được nguyên nhân để xác định tình trạng của mình có nghiêm trọng hay không? Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng, đa phần nam giới gặp vấn đề kể trên là do ảnh hưởng tâm lý. Nhiều người luôn cảm thấy lo lắng, e ngại về khả năng tình dục của mình, điều này vô tình khiến chất lượng đời sống tình dục suy giảm đáng kể. Tinh thần trong trạng thái căng thẳng, áp lực và mệt mỏi cũng là nguyên nhân dẫn tới hiện tượng xuất tinh quá sớm ở cánh “mày râu”. Bên cạnh yếu tố tâm lý, có khá nhiều lý do khiến nam giới rơi vào tình cảnh xuất tinh ngay khi “lâm trận”. Đó có thể là vì nồng độ hormone trong cơ thể, cụ thể là testosterone đột ngột gia tăng hoặc giảm xuống. Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới việc xuất tinh ở nam giới. Ngoài ra, nếu chất dẫn truyền thần kinh não bất ngờ thay đổi nồng độ, bạn cũng phải đối mặt với tình trạng xuất tinh quá sớm. Có thể nói, hiện tượng kể trên còn xảy ra khi nam giới mắc một số bệnh, ví dụ như nhiễm trùng tuyến tiền liệt hoặc là viêm niệu đạo. Bạn nên theo dõi sức khỏe sát sao, điều trị ngay khi có bất cứ triệu chứng nào. Thậm chí, xuất tinh sớm còn xuất phát từ việc hệ thống phóng tinh hoạt động kém hiệu quả, phản xạ không tốt. Nếu người thân trong gia đình bạn có tiền sử mắc bệnh này, bạn nên đi khám bởi vì tình trạng trên có khả năng di truyền tương đối cao. 3. Xuất tinh sớm có phải hiện tượng đáng quan tâm hay không? Nam giới thực sự rất quan tâm tới vấn đề xuất tinh quá sớm liệu có phải là vấn đề đáng quan tâm hay không? Để xác định xem tình trạng này có phải là yếu sinh lý không, bạn phải dựa vào một số yếu tố như: nguyên nhân gây ra hiện tượng này, độ tuổi của nam giới và tần suất xảy ra,… Như đã phân tích ở trên, nếu bạn còn trẻ và chỉ thỉnh thoảng mới gặp phải tình trạng trên thì đừng quá lo lắng. Thường tâm lý căng thẳng và nóng vội là nguyên nhân của vấn đề trên. Bạn nên giữ tinh thần thoải mái, kiểm soát thật tốt tâm lý của mình để hạn chế tình trạng xuất tinh quá sớm. Nhìn chung, chúng ta chưa thể kết luận đây là dấu hiệu của bệnh yếu sinh lý. Nếu nam giới đã qua tuổi 30 mà vẫn thường xuyên đối mặt với tình trạng xuất tinh sớm, bạn nên nghiêm túc theo dõi và đi khám sớm nhất có thể. Bởi vì, đây là tín hiệu thông báo sinh lý của bạn đang gặp vấn đề, có thể là do thiếu hụt hormone nam hoặc mắc bệnh di truyền. Thực sự, chúng ta không thể chủ quan nếu vấn đề này kéo dài liên tục, chúng ảnh hưởng rất nghiêm trọng tới sức khỏe, tinh thần cũng như chất lượng đời sống tình dục của bạn và bạn đời. 4. Một số ảnh hưởng của tình trạng xuất tinh sớm Trước mắt, hiện tượng trên không để lại những ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe hay tính mạng của nam giới. Tuy nhiên, về lâu về dài họ có thể đối mặt với nhiều vấn đề khá nghiêm trọng. Cụ thể, nếu bạn không nhanh chóng giải quyết hiện tượng xuất tinh sớm, bạn dần mất đi cảm giác thỏa mãn khi quan hệ tình dục, thậm chí là không có hứng thú quan hệ. Điều này có thể ảnh hưởng không hề ít tới tình cảm vợ chồng. Không những vậy, nếu tình trạng trên kéo dài thường xuyên, người đàn ông luôn cảm thấy căng thẳng, lo lắng mỗi khi quan hệ. Bởi vì cuộc “yêu” không thể kéo dài lâu, họ có phần tự ti, ngại ngùng trước phái nữ. Dần dần, nam giới chịu nhiều ảnh hưởng tâm lý nặng nề khi nghĩ về chuyện quan hệ tình dục. 5. Bí quyết hạn chế tình trạng xuất tinh sớm Trên thực tế, vấn đề trên có thể được cải thiện nếu nam giới chịu khó thay đổi lối sống, hình thành thói quen lành mạnh. Việc thường xuyên rèn luyện thể dục thể thao sẽ giúp tăng cường sức khỏe nói chung và sức khỏe sinh sản nói riêng. Vì vậy, bạn nên dành chút thời gian trong ngày để chăm sóc cơ thể nhé! Nếu bạn thường xuyên sử dụng rượu bia hoặc thuốc lá thì nguy cơ xuất tinh sớm có dấu hiệu gia tăng. Tốt nhất, chúng ta không nên sử dụng các sản phẩm có hại cho sức khỏe như trên. Đồng thời, bạn đừng giữ tâm lý căng thẳng, mệt mỏi quá lâu, điều này không hề tốt chút nào. Hy vọng rằng bài viết này đã phần nào giải đáp thắc mắc nguyên nhân gây ra hiện tượng xuất tinh sớm ở nam giới. Cánh “mày râu” nên theo dõi và đi kiểm tra sức khỏe sinh sản định kỳ, nếu có biểu hiện lạ, bạn hãy xác định nguyên nhân và điều trị ngay. Có như vậy chúng ta mới đảm bảo sức khỏe ổn định, tránh những bệnh lý ảnh hưởng tới khả năng sinh sản.
medlatec
1,286
Bệnh về miệng: Nhiễm nấm Candida miệng-họng Nấm Candida một trong những nguyên nhân phổ biến gây nhiễm trùng, chủ yếu là ở miệng-họng. Vậy nguyên nhân, triệu chứng và biến chứng của bệnh nhiễm nấm Candida miệng-họng là gì, làm thế nào để điều trị và phòng tránh bệnh… Mời các bạn cùng tìm hiểu qua những thông tin dưới đây! 1. Tìm hiểu bệnh nhiễm nấm Candida miệng-họng 1.1. Nhiễm nấm Candida là bệnh gì? Nhiễm nấm Candida là một bệnh về miệng phổ biến. Tình trạng này xảy ra khi có quá nhiều nấm tụ quá nhiều trên niêm mạc miệng và cổ họng, cụ thể là nấm Candida albicans. Đây là loại nấm phổ biến, thường kí sinh trên da và bên trong cơ thể, đặc biệt là những nơi có điều kiện lý tưởng như miệng, cổ họng và âm đạo. Khi nấm Candida xâm nhập cơ thể sẽ gây ra các tổn thương ở vị trí chúng trú ngụ, thường là má trong hoặc cổ họng. Các vết thương có màu trắng kem, đôi khi có thể lan đến các vị trí lân cận như nướu, vòm miệng, amidan… Nhiễm nấm Candida là một bệnh về miệng phổ biến, do nấm nấm Candida albicans gây ra. 1.2. Đối tượng dễ mắc bệnh nhiễm nấm Candida miệng-họng Bất cứ ai cũng có nguy cơ nhiễm nấm Candida, tuy nhiên bệnh thường xảy ra ở những người có hệ miễn dịch bị yếu kém như trẻ sơ sinh, người lớn tuổi… và đặc biệt là những người mắc HIV/AIDS. 1.3. Triệu chứng của nhiễm nấm Candida miệng-họng Tùy vào vị trí bị nhiễm nấm mà mỗi người sẽ có những triệu chứng và dấu hiệu nhận biết bệnh khác nhau. Tuy nhiên, điểm chung ở những người bị nhiễm nấm Candida miệng-họng thường thấy là: – Má trong, lưỡi, vòm họng, cổ họng có sự xuất hiện các tổn thương màu đốm trắng kem. – Cảm giác ở những vị trí tổn thương là ngứa và đau rát, thi thoảng có chảy máu nhẹ. – Không cảm nhận được các vị của thức ăn hoặc cảm thấy đau khi nuốt. – Nếu người bệnh có dấu hiệu sốt hay suy đa tặng thì đó là lúc nấm Candida đã xâm nhập vào máu. Nếu nhận thấy miệng hoặc họng có bất kỳ triệu chứng nào được liệt kê trên đây thì có thể bạn đã nhiễm nấm Candida. Khi đó, bạn nên đến khám bác sĩ càng sớm càng tốt để tránh những rủi ro đáng tiếc có thể xảy ra. Khi nhiễm bệnh, má trong, lưỡi, vòm họng, cổ họng của người bệnh có sự xuất hiện các tổn thương màu đốm trắng kem. 2. Nguyên nhân nào gây nhiễm nấm Candida ở miệng và họng? Thực tế, nấm Candida luôn tồn tại trong cơ thể chúng ta nhưng chúng chỉ phát triển mạnh mẽ khi gặp một số yếu tố tác động. Những yếu tố có sự tác động mạnh mẽ nhất, tác động đến sự phát triển của nấm Candida chính là: – Hệ thống miễn dịch bị suy giảm hoặc bị ức chế: Trẻ sơ sinh, người già là nhóm đối tượng có hệ thống miễn dịch kém, không có khả năng chiến đấu lại với các loại vi sinh vật. Ngoài ra, những người sử các phương pháp điều trị gây ức chế miễn dịch như ung thư, ghép tạng… cũng là đối tượng mà nấm Candida “nhắm” đến. – Các loại thuốc làm tăng nguy cơ nhiễm nấm: Đó là các loại thuốc làm mất cân bằng tự nhiên của các loại vi sinh vật như kháng sinh, corticosteroid dạng hít hoặc prednisone… – Một số người đeo răng giả, đặc biệt là răng giả hàm trên, sẽ thường xuyên gặp phải tình trạng khô miệng – đây cũng là nguyên nhân làm tăng nguy cơ nhiễm nấm Candida ở miệng. Các loại thuốc kháng sinh là một trong các nguyên nhân làm tăng nguy cơ nhiễm nấm Candida miệng-họng. 3. Nhiễm nấm Candida miệng-họng có để lại biến chứng gì không? Thực tế, ở cả trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ hay người lớn thì nấm miệng và họng đều không quá nguy hiểm. Thường những người mắc bệnh sẽ cảm thấy đau nhức hoặc ngứa rát vùng tổn thương do nấm, gây ảnh hưởng tới việc ăn uống, sinh hoạt. Tuy nhiên, với những người có hệ miễn dịch suy yếu như bệnh nhân ung thư hay người mắc HIV/AIDS thì nhiễm nấm ở miệng có thể gây ra một vài biến chứng nghiêm trọng. Nếu không có biện pháp điều trị kịp thời và phù hợp, bệnh sẽ lan ra toàn thân toàn thân gây nhiễm trùng nấm toàn thân. Nghiêm trọng hơn, nấm Candida xâm nhập sâu vào trong cơ thể, gây nhiễm trùng máu, suy tạng, và thậm chí là tử vong nếu tình trạng kéo dài. 4. Các biện pháp chẩn đoán và điều trị bệnh 4.1. Các biện pháp chẩn đoán bệnh nấm miệng-họng – Quan sát bằng mắt thường: Với những biểu hiện đặc trưng, bác sĩ chỉ cần quan sát miệng của người bệnh là có thể chẩn đoán được nguyên nhân cũng như tình trạng của bệnh. – Sinh thiết: Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể sẽ yêu cầu bệnh nhân làm sinh thiết vùng tổn thương để chẩn đoán chính xác hơn. – Quết niêm mạc hoặc nội soi họng: Biện pháp này được sử dụng trong trường hợp bác sĩ nghi ngờ người bệnh bị nhiễm nấm Candida ở họng. 4.2. Các cách điều trị nấm Candida miệng-họng – Nếu là lần đầu nhiễm bệnh, bác sĩ thường sẽ kê đơn cho người bệnh một số loại thuốc đặc trị như: Fluconazole, Nystatin, Clotrimazole, Amphotericin B (Dùng cho người bị nấm miệng nghiêm trọng) hoặc Itraconazole (Dùng cho những bệnh nhân không có phản ứng với các phương pháp điều trị khác hoặc những người nhiễm HIV). – Trường hợp người bệnh bị tái phát, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện thêm một vài xét nghiệm chuyên sâu để tìm kiếm nguyên nhân tiềm ẩn gây bệnh. – Để kiểm soát và hạn chế tối đa các rủi ro do bệnh nấm Candida miệng tái phát, người bệnh nên thiết lập và duy trì một số thói quen như: + Giữ vệ sinh răng miệng. + Súc miệng bằng nước muối. + Sử dụng chỉ nha khoa. + Hạn chế đồ ngọt, nhiều đường. + Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, tập luyện khoa học để tăng cường hệ miễn dịch. + Nếu dùng răng giả, người bệnh nên vệ sinh và khử trùng thường xuyên. Giữ vệnh sinh răng miệng là cách kiểm soát và hạn chế tối đa các rủi ro do bệnh nấm Candida miệng tái phát – Không gian sang trọng, tiện nghi và vô trùng, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người bệnh. – Đội ngũ bác sĩ có bề dày chuyên môn và kinh nghiệm, xử lý thành công nhiều ca khó. – Hệ thống trang thiết bị nhập khẩu từ các thương hiệu nổi tiếng (Mỹ, Đức, Nhật…) như: Dao plasma thế hệ mới, máy nội soi CCU 900, ống soi ống mềm, hệ thống phẫu thuật nội soi Karl Storz… hỗ trợ bác sĩ tối đa trong quá trình khám và điều trị.
thucuc
1,248
Chảy máu âm đạo bất thường – dấu hiệu nguy hiểm chớ coi thường! Chảy máu âm đạo bất thường không phải là một hiện tượng hiếm gặp ở chị em phụ nữ. Thực chất, hiện tượng này ẩn chứa nhiều nguy hiểm khôn lường! 1. Chảy máu âm đạo bất thường là như thế nào? Âm đạo ra máu vào đúng chu kỳ kinh nguyệt là một hiện tượng sinh lý bình thường diễn ra tự nhiên.Tuy nhiên trong trường hợp vùng kín chảy máu bất thường thì chị em tuyệt đối không được chủ quan bởi đây có thể là dấu hiệu của rất nhiều căn bệnh nghiêm trọng. Hiện tượng này có thể kéo dài trong khoảng thời gian vài ngày hoặc thậm chí là vài tuần, đôi khi kèm theo một vài triệu chứng như: Suy nhược, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt… Bên cạnh đó, cũng có không ít trường hợp chảy máu âm đạo ngay trong giai đoạn đang mang thai hoặc ở độ tuổi tiền mãn kinh. Chảy máu vùng kín bất thường cảnh báo nhiều dấu hiệu nguy hiểm 2. Nguyên nhân của hiện tượng chảy máu vùng kín bất thường Theo các chuyên gia, có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện tượng vùng kín bị chảy máu. Đó có thể là sự thay đổi hormone sinh dục hoặc ảnh hưởng từ các thói quen sinh hoạt ngày thường. Dưới đây là một số nguyên nhân chủ yếu khiến cho vùng kín chảy máu bất thường: – Rối loạn nội tiết tố: Mất cân bằng nội tiết giữa 2 loại hormon estrogen và progesterone có thể gây nên tình trạng rối loạn kinh nguyệt, từ đó làm thay đổi chu kỳ kinh nguyệt. – Dấu hiệu rụng trứng: Chảy máu vùng âm đạo bất thường cũng có thể là dấu hiệu báo hiệu rụng trứng. – Các bệnh viêm nhiễm phụ khoa: Các bệnh viêm nhiễm phụ khoa là một trong những nguyên nhân thường thấy gây ra tình trạng chảy máu vùng kín bất thường. Không chỉ là tác nhân chính gây bệnh, nghiêm trọng hơn, viêm nhiễm phụ khoa còn có thể gây ảnh hưởng đến khả năng sinh nở. – Lạm dụng thuốc tránh thai, quan hệ tình dục không lành mạnh: Có thể bạn chưa biết, một số thói quen như: Sử dụng thuốc tránh thai có chứa Progestin, lạm dụng thuốc tránh thai hàng ngày, quan hệ tình dục không lành mạnh… có thể gây ra rất nhiều tác dụng phụ nguy hiểm trong đó có chảy máu vùng kín bất thường. Ngoài những nguyên nhân kể trên, hiện tượng vùng kín chảy máu bất thường cũng có thể là kết quả của việc đặt dụng cụ tránh thai không đúng cách, sảy thai… Chảy máu âm đạo bất thường cũng có thể là dấu hiệu báo hiệu rụng trứng 3. Chảy máu vùng kín bất thường có nguy hiểm không? Nhìn chung, hiện tượng không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe mà còn tác động tiêu cực tới tâm lý người bệnh. Ngoài ra, nếu không được chữa trị kịp thời, hiện tượng này có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, nghiêm trọng nhất dẫn tới nguy cơ vô sinh. Một số nguy cơ chị em có thể phải “đối mặt” khi vùng kín chảy máu bất thường bao gồm: – Suy nhược cơ thể do mất máu: Trường hợp ra máu kéo dài hoặc mất đi lượng máu lớn sẽ khiến chị em bị thiếu máu, từ đó dẫn đến suy nhược cơ thể, dễ bị choáng váng, chóng mặt. Ngoài ra, nếu tình trạng mất máu xảy ra nghiêm trọng có thể gây nguy hại tới tính mạng. – Ảnh hưởng tới khả năng sinh sản: Nếu không được chữa trị sớm, những bệnh lý phụ khoa gây chảy máu vùng kín có thể làm ảnh hưởng tới chức năng hoạt động của các bộ phận trong cơ quan sinh sản. Điều này vô hình chung sẽ khiến cho khả năng thụ thai của nữ giới bị giảm sút, tỷ lệ sảy thai tăng cao, nguy cơ sinh non hoặc thậm chí là vô sinh tăng cao. – Suy giảm chất lượng cuộc sống: Khi vùng kín bỗng nhiên có triệu chứng ra máu bất thường, chị em sẽ khó tránh khỏi cảm giác lo lắng, bất an. Nếu tình trạng này kéo dài này không được cải thiện sẽ dẫn căng thẳng, stress. 4. Một số phương pháp xử trí hiện tượng chảy máu vùng kín bất thường Như đã đề cập đến ở trên, mỗi chúng ta tuyệt đối không được chủ quan khi tình trạng vùng kín chảy máu bất thường diễn ra thường xuyên bởi triệu chứng này để lâu không điều trị có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Tự tạo cho bản thân một chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý để cân bằng nội tiết tố, giảm thiểu tình trạng âm đạo chảy máu bất thường Dưới đây là một số phương pháp xử trí hiện tượng chảy máu vùng kín bất kỳ chị em nào cũng cần nắm vững: – Tránh lạm dụng thuốc tránh thai. – Vệ sinh vùng âm đạo hàng ngày, giữ cho vùng kín luôn được sạch sẽ. – Tự tạo cho bản thân một chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý. – Bổ sung cho cơ thể các thảo dược lành tính có tác dụng làm lành các tổn thương do viêm như: Cao diếp cá, khổ sâm, dây ký ninh. – Thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện triệu chứng để được xác định nguyên nhân đồng thời lên phương án điều trị kịp thời. – Khi xác định bản thân đã mắc bệnh phụ khoa, cần ghi nhớ và tuân thủ tuyệt đối theo chỉ dẫn của chuyên gia như: Hạn chế quan hệ tình dục, ăn uống theo đúng chế độ, sử dụng thuốc như chỉ dẫn…
thucuc
1,004