text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Kinh nghiệm đi cắt trĩ không thể bỏ qua!
Đừng bỏ qua kinh nghiệm đi cắt trĩ trong bài viết sau nếu bạn đang có chỉ định phải phẫu thuật điều trị và đang rất lo lắng, hồi hộp. Bệnh trĩ là nỗi ám ảnh của nhiều người bởi đa số mọi người thường cảm thấy ngại khi đi khám, đặc biệt là sợ phải mổ cắt. Tuy nhiên càng chần chừ thì bệnh càng có thời gian tiến triển, gây đau kéo dài và có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.
1. Chia sẻ về kinh nghiệm đi cắt trĩ
Trĩ là các cấu trúc dạng túi do phình giãn tĩnh mạch ở trực tràng – hậu môn, gây ứ đọng máu tạo thành. Bệnh thường xảy ra ở người trưởng thành và người cao tuổi, rất ít khi gặp ở trẻ nhỏ.
Bệnh trĩ không phải là bệnh quá nguy hiểm nhưng lại ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt, khả năng làm việc, chất lượng giấc ngủ và tác động tiêu cực đến tâm sinh lý. Tuy nhiên, vì bệnh xuất hiện ở bộ phận nhạy cảm nên rất nhiều người cảm thấy ngại đi khám và điều trị. Chính vì vậy mà bệnh thường để kéo dài và dẫn nhiều biến chứng lo ngại như: nhiễm trùng, áp xe, nứt hậu môn; thiếu máu do mất nhiều máu qua búi trĩ, nghẹt búi trĩ, tắc mạch do hình thành cục máu đông gây đau rát, hoại tử,..
Thực tế, việc đi khám và cắt trĩ không hề đáng sợ như bạn nghĩ nếu bạn bỏ túi các kinh nghiệm đi cắt trĩ dưới đây:
1.1 Lựa chọn bệnh viện cắt trĩ uy tín
Kinh nghiệm đi cắt trĩ đầu tiên phải kể đến là cần lựa chọn bệnh viện cắt trĩ uy tín với đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm, chuyên môn cao
1.2 Vấn đề về chi phí
1.3 Những giấy tờ cần chuẩn bị khi đi cắt trĩ
Trước khi đi cắt trĩ, người bệnh cần chuẩn bị một số loại giấy tờ cần thiết bao gồm: sổ khám bệnh, các giấy tờ khám bệnh và đơn thuốc đã và đang sử dụng, chứng minh thư nhân dân, thẻ bảo hiểm (nếu có),..
1.4 Thực hiện đầy đủ các xét nghiệm trước khi phẫu thuật
Trước khi tiến hành cắt trĩ, người bệnh cần được thăm khám súc khở và làm một số xét nghiemeh như nước tiểu, máu,.. để đảm bảo cơ thể đủ sức khỏe để thực hiện thủ thuật.
1.5 Chế độ sinh dưỡng trước và sau khi cắt trĩ
Trước và sau khi cắt trĩ, người bệnh cần tránh ăn những thực phẩm nhiều dầu mỡ, cay nóng và các chất kích thích (rượu, bia, cà phê, đồ uống có ga,..) vì chúng có thể gây bỏng rát, kích ứng các vết thương ở hậu môn, khiến vết mổ lâu lành hơn. Thay vào đó, bạn nên ăn các loại thức ăn mềm, dễ tiêu hoá (cháo, súp, cháo, phở,..) để không gây áp lực cho hậu môn. Tăng cường bổ sung chất xơ và vitamin từ rau củ, trái cây giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn, tránh táo bón và vết thương nhanh lành.
Một kinh nghiệm đi cắt trĩ khác là sau điều trị xong, người bệnh nên ăn các loại thức ăn mềm và tăng cường bổ sung chất xơ để không gây áp lực cho hậu môn
1.6 Vệ sinh hậu môn sau khi cắt trĩ
Để giúp vết thương mau lành cũng như hạn chế tình trạng nhiễm trùng và các biến chứng có thể xảy ra, người bệnh cần vệ sinh hậu môn cẩn thận, sạch sẽ sau phẫu thuật. Nên vệ sinh hậu môn bằng nước ấm và lau khô bằng khăn sạch. Luôn giữ vết thương khô thoáng, tránh tình trạng ẩm ướt. Không vận động mạnh hay làm việc nặng sau mổ.
2. Các phương pháp cắt trĩ hiệu quả hiện nay
Tùy vào vị trí, kích thước của búi trĩ, tình trạng sức khỏe và khả năng tài chính của người bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp phẫu thuật phù hợp.
2.1. Phương pháp Milligan Morgan
Cắt trĩ bằng phương pháp Milligan Morgan là kỹ thuật mổ mở dưới lớp niêm mạc. Bác sĩ tiến hành cắt đơn lẻ từng búi trĩ, khâu thắt các gốc búi trĩ và để hở vết mổ. Phương pháp này được áp dụng khi bệnh ở mức độ nặng, trĩ nội độ 3, độ 4 hoặc trĩ nội độ 2 bị chảy máu nhiều.
Đây là phương pháp giúp loại bỏ triệt để búi trĩ, hạn chế tối đa tình trạng tái phát. Kỹ thuật thực hiện đơn giản, không đòi hỏi trang thiết bị y tế hiện đại, phức tạp. Tuy nhiên, phương pháp này gặp nhiều khó khăn để cắt riêng lẻ từng búi trĩ đối với người bệnh bị trĩ vòng có nhiều búi trĩ phức tạp. Đồng thời cũng gây nhiều đau đớn cho người bệnh sau mổ và vết mổ cần nhiều thời gian hơn để lành hoàn toàn.
2.2. Phương pháp Ferguson
Cắt trĩ Ferguson là phương pháp cải tiến của phương pháp Milligan Morgan. Phương pháp này được thực hiện dựa trên nguyên lý cắt riêng biệt từng búi trĩ chỉ để lại ở giữa các búi trĩ mảnh da – cầu da niêm mạc, sau đó khâu lại.
Phương pháp giúp xử lý triệt để trĩ và giảm thiểu được các biến chứng của nhóm phẫu thuật cắt khoanh niêm mạc da, được áp dụng với hầu hết các trường hợp có búi trĩ được chỉ định phẫu thuật. Tuy nhiên, phương pháp cũng gây đau đớn cho người bệnh sau phẫu thuật và mất nhiều thời gian để phục hồi.
Phương pháp Longo là phương pháp cắt trĩ an toàn, hiệu quả, ít đau, giúp người bệnh phục hồi nhanh chóng
2.3. Phương pháp Longo
Phương pháp cắt trĩ Longo là kỹ thuật sử dụng thiết bị tự động để thực hiện cắt búi trĩ và khâu lại đồng thời với nhau. Búi trĩ trở lại vị trí bình thường rồi cắt và khâu phần mạch máu cung cấp cho búi trĩ, làm cho búi trĩ co nhỏ lại và teo dần.
Đây là phương pháp can thiệp ngoại khoa an toàn, hiệu quả, thời gian phẫu thuật ngắn, tỷ lệ tái phát bệnh rất thấp. Vết cắt và khâu nằm trên vùng ít cảm giác của ống hậu môn nên ít gây đau đớn cho người bệnh. Phương pháp hạn chế xâm lấn, không để lại vết thương hở ở hậu môn nên hạn chế tối đa nguy cơ nhiễm trùng và dễ dàng chăm sóc hậu phẫu.
Cắt trĩ theo phương pháp Longo thích hợp với các loại trĩ nội độ 3, độ 4, đặc biệt là trĩ vòng tuy nhiên chi phí cắt trĩ khá cao.
Trên đây là những kinh nghiệm đi cắt trĩ đã được chúng tôi tổng hợp và chia sẻ. Hy vọng sẽ giúp bạn đọc có thêm nhiều thông tin và tháo gỡ những băn khoăn, lo lắng để tiến hành điều trị bệnh càng sớm càng tốt. | thucuc | 1,217 |
Xét nghiệm sàng lọc trước sinh có cần nhịn ăn không?
Xét nghiệm sàng lọc thai nhi trước khi sinh hiện nay là một trong những nhu cầu thiết yếu của nhiều mẹ bầu. Nhờ có quá trình này mà các bậc làm cha mẹ có thể dễ dàng phát hiện các dấu hiệu bất thường dị tật của thai nhi. Tuy nhiên câu hỏi xét nghiệm sàng lọc trước sinh có cần nhịn ăn hay không vẫn là một câu hỏi được nhiều người quan tâm. Xét nghiệm sàng lọc thai nhi trước khi sinh là gì?
Với sự phát triển không ngừng của các trang thiết bị y tế, phụ nữ đang mang thai hiện nay được khuyên là nên đi xét nghiệm sàng lọc thai nhi trước khi sinh. Đây là quá trình xét nghiệm ADN, NST của thai nhi thông qua máu của người mẹ để phát hiện ra những dấu hiệu bất thường như đứt gãy mạch AND, thiếu hoặc thừa đoạn NST trong gen của phôi thai. Phương pháp này thực tế đã giúp nhiều gia đình sàng lọc thai nhi hiệu quả, ngăn ngừa em bé sinh ra bị các dị tật bẩm sinh như:
Sứt môi hở hàm ếch.
Tim bẩm sinh.
Hội chứng Down, Tơcnơ.
Dị tật hậu môn.
Dị tật các chi.
Ảnh hưởng về thần kinh và trí tuệ của thai nhi.
Với những ưu điểm tuyệt vời trên, xét nghiệm sàng lọc thai nhi quả là cần thiết để góp phần sinh ra những sinh linh khỏe mạnh và có khả năng phát triển sau này.
2. Xét nghiệm sàng lọc trước sinh có cần nhịn ăn hay không?
Trước khi tìm hiểu xem xét nghiệm sàng lọc trước sinh có cần nhịn ăn hay không hãy cùng tìm hiểu các loại xét nghiệm sàng lọc thai nhi nhé!
Double Test
Đây là phương pháp xét nghiệm sàng lọc thai nhi kết hợp siêu âm ở tuần thai thứ 11 - 14. Bằng việc lấy máu của mẹ, các bác sĩ dưới sự giúp đỡ của các trang thiết bị tân tiến sẽ có khả năng phát hiện ra một số các dị tật bẩm sinh như, hội chứng down, hở hàm ếch,… để thông báo cho gia đình có phương hướng giải quyết. Nghe thì có vẻ nghiêm trọng nhưng quá trình này khá là đơn giản thôi nhé, đặc biệt hơn là các mẹ bầu có thể tự do ăn uống trước khi xét nghiệm bởi phương pháp này chỉ lấy một ít máu mà thôi!
Tuy nhiên lưu ý nhỏ, bởi vì tuần thai nhi còn quá nhỏ nên đôi khi kết quả chưa thực sự chính xác vì thế sau khi thực hiện xét nghiệm Double Test thì hãy theo dõi thai nhi qua phương pháp Triple Test nữa nhé!
Triple Test
Đây cũng là một trong những phương pháp xét nghiệm sàng lọc thai nhi phổ biến được thực hiện tốt nhất khi thai nhi được 15 - 20 tuần tuổi. Phương pháp này tân tiến hơn Double Test bởi nó có khả năng phát hiện các dị tật về thần kinh và trí não như khả năng chậm phát triển và mất ý thức của trẻ.
Và cũng giống như phương pháp trên, khi xét nghiệm sàng lọc trước sinh với Triple Test các mẹ bầu cũng không cần phải nhịn ăn hay nhịn uống gì đâu nhé. Hãy cứ ăn uống đầy đủ như mọi ngày để có sức khỏe và tâm lý tốt nhất khi xét nghiệm.
Xét nghiệm NIPT
Xét nghiệm NIPT là phương pháp sàng lọc thai nhi tân tiến và hiện đại nhất hiện nay với độ chính xác lên đến 99%. Thời gian tốt nhất để xét nghiệm NIPT là từ tuần 9 đến 11. Đây là khoảng thời gian sớm và phù hợp để sàng lọc thai nhi khỏi các dị tật không mong muốn. Chỉ với 5 - 7ml máu tĩnh mạch của sản phụ, các bác sĩ sẽ đem đến kết quả cũng như lời khuyên tư vấn tốt nhất dành cho bạn. Đây là phương pháp xét nghiệm không xâm lấn đến bào thai, không chọc ối mà lại đem đến kết quả chính xác như phương pháp chọc ối, không sinh thiết gai nhau vì thế nên cũng không gây đau đớn, ảnh hưởng hay tác dụng phụ gì cả.
Và câu trả lời vẫn cứ là: không cần nhịn ăn khi xét nghiệm NIPT sàng lọc thai nhi nhé các mẹ!
Như vậy dù xét nghiệm sàng lọc thai nhi ở bất cứ cách nào, phương pháp nào thì bạn cũng không cần phải nhịn ăn đâu nhé! Hãy ăn uống đầy đủ để không chỉ giữ sức khỏe cho bạn mà còn cho thai nhi nữa. Phòng trường hợp khi lấy máu bạn sẽ bị tụt huyết áp nếu không ăn đó!
3. Những ai nên xét nghiệm sàng lọc thai nhi trước sinh?
Phụ nữ mang thai trên 35 tuổi.
Có tiền sử sinh con bị dị tật, đã từng sảy thai trước đó.
Họ hàng hai bên có bệnh theo gen di truyền liên quan đến NST và AND.
Mẹ bầu có kết quả siêu âm không tốt.
4.
Vì sao ư? Bởi vì ở đây chúng tôi có:
Các bác sĩ giàu kinh nghiệm trong nghề, y đức tốt, tận tình và hết lòng với bệnh nhân.
Các nhân viên tư vấn chuyên nghiệp, giàu kiến thức sẽ giải đáp mọi thắc mắc của quý khách.
Các trang thiết bị xét nghiệm, máy móc y khoa tân tiến, hiện đại, bảo đảm an toàn, sạch sẽ chuẩn quốc tế.
Hồ sơ bệnh án sẽ được lưu lại để có thể dễ dàng hơn trong những lần xét nghiệm hay khám tiếp theo.
Bệnh nhân được áp dụng mọi chi phí bảo hiểm nếu có.
Trên đây là một số thông tin cơ bản về xét nghiệm sàng lọc thai nhi cũng như câu trả lời chung cho những thắc mắc xét nghiệm sàng lọc trước sinh có cần nhịn ăn hay không? Hy vọng bài viết trên đã giúp mẹ bầu biết thêm nhiều bài học bổ ích để có phương pháp thăm khám và chăm sóc thai kỳ tốt nhất. Bởi đây chính là quá trình quan trọng để có thể đem lại những gì tốt nhất cho con trẻ. | medlatec | 1,041 |
Phân loại chất thương cổ tay và cách cách xử lý khi gặp
Chấn thương cổ tay thường xảy ra khi cổ tay bất ngờ chịu lực tác động mạnh hoặc tay thực hiện những vận động lặp đi lặp lại thường xuyên không đúng cách. Tình trạng này ảnh hưởng rất lớn đến khả năng vận động và chức năng cầm nắm của tay. Cần sớm phát hiện và điều trị để bệnh không tiến triển nặng.
1. Phân biệt các loại chấn thương cổ tay
Hai chấn thương cổ tay thường gặp nhất là trẹo cổ tay và gãy cổ tay, trẹo cổ tay thường chỉ gây đau đớn, viêm sưng và dễ dàng điều trị. Tuy nhiên gãy cổ tay cần can thiệp y tế nối liền, không những gây đau đớn cho người bệnh mà chức năng tay khó có thể phục hồi lại như ban đầu.
Theo thời gian khởi phát, chấn thương cổ tay được chia thành 2 nhóm sau:
1.1. Chấn thương cổ tay khởi phát đột ngột
Nguyên nhân do người bệnh bị ngã đột ngột, tay phải chịu lực tác động lớn, cánh tay bị kéo dãn hoặc các động tác xoay mạnh quá khả năng. Chấn thương cổ tay khởi phát đột ngột có thể chỉ là trẹo xương nhưng cũng có thể gây gãy xương, cần được cấp cứu và điều trị ngay.
1.2. Chấn thương cổ tay khởi phát dần
Nguyên nhân thường do người bệnh thực hiện hành động sai, dùng lực cổ tay quá mức hoặc lặp đi lặp lại lực kéo căng cổ tay. Nhiều trường hợp không có nguyên nhân rõ ràng, người bệnh thường gặp đau đớn dai dẳng với mức độ ngày càng nặng dần. Nhiều người chủ quan không đi thăm khám sớm, đến khi không chịu được nữa mới kiểm tra và điều trị, lúc này vừa mất thời gian vừa điều trị khó khăn.
Chấn thương cổ tay rất thường gặp ở vận động viên, người chơi thể thao những môn cần vận động cổ tay nhiều như đấu kiếm, bóng chuyền, bóng bàn, tennis, cầu lông, đấu vật,… Người mới bắt đầu luyện tập thể theo mắc phải tình trạng này thường do tập luyện sai kỹ thuật, không khởi động hoặc khởi động không đúng cách. Vận động viên chuyên nghiệp cũng có thể bị đau cổ tay khi chế độ luyện tập khắt khe, cường độ cao trong thời gian dài vượt quá mức chịu đựng của khớp cổ tay.
Triệu chứng để nhận biết bạn đã bị chấn thương ở cổ tay gồm có:
Đau cổ tay âm ỉ, đau nhói khi cố gắng vận động cổ tay, đặc biệt là xoay cổ tay.
Khi cầm nắm vật gì đó hoặc cố gắng xoay cổ tay, bạn cảm thấy đau đớn và có tiếng lạch cạch.
Yếu ở cổ tay, khó cầm nắm và hoạt động như bình thường.
Đặc biệt đau hơn ở vị trí cạnh xương lồi của cổ tay, thẳng từ ngón áp út xuống.
Dù là chấn thương cổ tay cấp tính hay mạn tính cũng cần phát hiện và kiểm tra sớm, tránh chấn thương ngày càng nặng làm mất chức năng hoạt động của bộ phận này.
2. Làm gì khi bị chấn thương cổ tay?
Với từng loại chấn thương, cách xử lý điều trị là khác nhau.
2.1. Xử lý chấn thương cổ tay cấp tính
Với chấn thương khởi phát đột ngột này, trước hết cần đánh giá mức độ tổn thương. Nếu tình trạng chỉ là trẹo xương cổ tay, giãn dây chằng hoặc bong gân thì có thể sơ cứu giảm đau tạm thời và điều trị phục hồi. Nếu nghi ngờ bị gãy xương, bạn cần tới bệnh viện càng sớm càng tốt để được kiểm tra, phục hồi vị trí giải phẫu bằng các phương pháp tùy theo tình trạng tổn thương.
Chấn thương ở cổ tay cấp tính thường gây nhiều đau đớn, hơn nữa việc xử lý sơ cứu không đúng cách có thể khiến tổn thương nặng hơn. Các phương pháp RICE sau sẽ giúp người bệnh hạn chế chấn thương một cách tối thiểu:
Chườm đá
Phương pháp lạnh này giúp giảm sưng, đau rất hiệu quả, kể cả chấn thương cổ tay hay các vùng xương khớp, dây chằng, gân cơ khác. Nên bọc đá vào một tấm vải sạch để chườm lên vị trí tổn thương, không dùng nước đá hoặc đá trực tiếp vì có thể gây bỏng lạnh. Sau khi xử lý, bạn vẫn cần đi khám bác sĩ để được tư vấn về cách chăm sóc chấn thương cũng như kiểm tra và điều trị nếu cần thiết.
Nâng cao tay
Khi tay bị chấn thương, dùng gối, khăn hoặc móc để nâng cổ tay bị thương ở vị trí cao hơn ngực sẽ giúp giảm sưng đau rất hiệu quả.
Nghỉ ngơi
Cần tạm dừng việc lao động, chơi thể thao hoặc những hành động tay có thể làm chấn thương tay thêm trầm trọng hơn.
Quấn băng
Quấn băng trong vòng 48 - 72 giờ sau khi bị chấn thương cũng làm giảm sưng đau và hạn chế tổn thương nặng hơn. Có thể dùng băng ép hoặc dải đàn hồi để quấn quanh vị trí tổn thương. Lưu ý quấn vừa phải, không quá chặt và quá kín để đảm bảo sự lưu thông máu.
Khi các biện pháp xử lý này không làm giảm tình trạng sưng đau, bạn nên sớm tới khám bác sĩ để được kiểm tra. Rất có thể tổn thương cổ tay nặng, ảnh hưởng đến xương nên cần can thiệp y tế để khắc phục.
2.2. Điều trị chấn thương cổ tay mạn tính
Chấn thương cổ tay mạn tính thường tiến triển từ từ, có thể không xác định được nguyên nhân rõ ràng khiến người bệnh chủ quan. Tuy nhiên cần điều trị sớm để giảm đau đớn và đảm bảo chức năng tay bình thường.
Cách điều trị chấn thương này thường là sử dụng thuốc giảm đau. Hiện có rất nhiều loại thuốc giảm đau, nhưng sử dụng phổ biến nhất là thuốc giảm đau kháng viêm không steroid. Nếu chấn thương gây gãy xương, bong gân cổ tay,… không quá nghiêm trọng, một thanh nẹp sẽ được dùng để giữ cố định cổ tay cho tự phục hồi. Nếu gãy xương cổ tay nghiêm trọng, bệnh nhân có thể phải thực hiện phẫu thuật cùng các can thiệp y tế khác để nối liền, làm lành xương cổ tay.
Ngoài ra, với những tổn thương gãy, nứt xương, để phục hồi tốt nhất cũng như tăng cường sức khỏe xương, cần chú ý đảm bảo đủ lượng canxi cần thiết mỗi ngày. Trung bình người trưởng thành có nhu cầu canxi là 1.000m mỗi ngày. Phụ nữ từ 50 tuổi trở lên có nhu cầu từ 1.200mg canxi mỗi ngày để tránh tình trạng loãng xương. Bạn có thể bổ sung dưỡng chất này từ thực phẩm hoặc kết hợp với viên uống vitamin tổng hợp, song nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
Trên đây là những tổng hợp về chấn thương cổ tay thường khi trong lao động, thể thao hay hoạt động thường ngày. Mỗi người cần nắm rõ những kiến thức này để xử lý tốt nhất khi bản thân hoặc người xung quanh không may gặp phải. | medlatec | 1,223 |
Tìm hiểu các loại mụn ở trẻ sơ sinh thường gặp
Các loại mụn ở trẻ sơ sinh thường gây ra những hoang mang và lo lắng đối với các bậc phụ huynh về tình trạng sức khoẻ của con. Vậy có những loại mụn thường gặp nào xảy ra với trẻ sơ sinh? Nguyên nhân là gì? Biện pháp khắc phục như thế nào?
1. Các loại mụn ở trẻ sơ sinh thường gặp
Phần lớn mụn ở trẻ sơ sinh là lành tính, có thể tự khỏi nhờ chế độ chăm sóc của cha mẹ mà không cần sử dụng thuốc. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa các bậc phụ huynh lơ là trước tình trạng trẻ sơ sinh nổi mụn bởi vẫn có những trường hợp biến chứng nghiêm trọng trên da. Dưới đây là các loại mụn ở trẻ sơ sinh phổ biến mà các bậc phụ huynh cần chú ý.
Mụn sữa
Trong các loại mụn ở trẻ sơ sinh thì mụn sữa (nang kê hay mụn trứng) là tình trạng phổ biến thường xuất hiện ở những tháng đầu đời, đôi khi còn có thể kéo dài đến khi bé được 2 tuổi (tùy theo cơ địa). Mụn sữa là những nốt nhỏ li ti, có màu trắng hoặc đỏ, có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trên khuôn mặt bé. Nguyên nhân
Mặc dù chưa tìm được nguyên nhân chính xác dẫn đến mụn sữa nhưng một số giả thuyết cho rằng tình trạng này có liên quan đến hormone của cơ thể hoặc từ mẹ.
Trong quá trình mang thai, mẹ bị bệnh hoặc sử dụng thuốc điều trị, chế độ dinh dưỡng không cân đối có thể gây ra những tác động đến thai nhi khiến em bé sau sinh nổi mụn sữa.
Tác dụng phụ của các loại thuốc bé đang dùng hoặc sữa có thành phần Albumin cao cũng có thể dẫn đến mụn sữa ở trẻ sơ sinh. Trường hợp trẻ viêm tuyến bã nhờn cũng có thể là lý do hình thành mụn sữa. Cách điều trị
Hầu hết các trường hợp trẻ nổi mụn sữa lành tính và không cần điều trị vẫn có khả năng tự khỏi. Tuy nhiên, một số trường hợp các triệu chứng mụn sữa gây đau rát, khó chịu, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hàng ngày của trẻ thì cần phải đến gặp bác sĩ để kiểm tra và tư vấn biện pháp khắc phục.
Bên cạnh đó, các bậc phụ huynh cần chú ý đến cách chăm sóc để trẻ sớm khỏi mụn sữa như giữ vệ sinh thân thể và tắm bằng nước ấm cho bé, đảm bảo da bé luôn khô thoáng, không mặc quần áo bó sát,…
Chàm sữa ở trẻ sơ sinhỞ giai đoạn trẻ từ 3 - 6 tháng tuổi thường xuất hiện tính trạng chàm sữa, lác sữa hay viêm da thể trạng. Chàm sữa thường xuất hiện ở các vị trí như mặt, 2 bên má hoặc lan ra toàn cơ thể. Mặc dù chưa xác định được nguyên nhân cụ thể dẫn đến chàm sữa nhưng một số yếu tố nguy cơ mà cha mẹ cần chú ý bao gồm:
Trẻ có cơ địa dễ dị ứng hoặc cha mẹ có tiền sử mắc các bệnh như hen suyễn, mề đay, dị ứng,…Nguồn thực phẩm trong chế độ dinh dưỡng của mẹ có chứa chất dễ gây kích ứng.
Môi trường sống xung quanh có chứa nhiều chất nhạy cảm với da bé như bụi bẩn, khói thuốc, lông thú cưng, phấn hoa,…Chàm sữa là căn bệnh khó điều trị và nguy cơ tái phát cao. Thông thường trẻ sẽ khỏi khi được 2 - 4 tuổi. Nếu ở thời điểm này, chàm sữa vẫn còn xuất hiện thì khả năng cao phát triển thành chàm thể trạng. Vì vậy, khi thấy trẻ có dấu hiệu bị chàm sữa, các bậc phụ huynh cần đưa trẻ đi khám để có biện pháp can thiệp sớm, kéo dài thời gian lành bệnh và giảm nguy cơ bệnh tái phát. Mề đay ở trẻ sơ sinh
Mề đay cũng được xem là một trong các loại mụn ở trẻ sơ sinh phổ biến chưa xác định được nguyên nhân chính xác. Các mẹ có thể dễ dàng nhận biết khi trẻ bị nổi mề đay thông qua tình trạng da nổi mẩn đỏ hoặc các nốt mụn như muỗi cắn, ngứa ngáy khiến bé khó chịu, quấy khóc.
Nếu trẻ bị nổi mề đay, các mẹ cần chú ý:
Loại bỏ các loại thực phẩm có chứa chất dễ gây dị ứng như hải sản, đậu nành, nấm,…
Đảm bảo móng tay của bé được cắt gọn để tránh tình trạng bé gãi, cào trên da.
Mặc quần áo thoáng mát, hạn chế để trẻ tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Đưa trẻ đi khám để kiểm tra tình trạng và sử dụng thuốc trong những trường hợp cần thiết để giúp bé bớt khó chịu.
Rôm sảy
Rôm sảy là tình trạng mụn nước nhỏ li ti, thường xuất hiện vào những ngày hè nắng nóng gây ngứa, rát khó chịu khiến bé quấy khóc nhiều. Trường hợp mụn nước vỡ ra do xây xát hoặc gãi dễ gây lở loét, nhiễm trùng.
Khi trẻ bị rôm sảy, mẹ cần chú ý giữ vệ sinh xung quanh bé sạch sẽ, khô thoáng, không mặt quá nhiều quần áo gây tiết mồ hôi,… Mẹ cũng có thể tham khảo ý kiến bác sĩ về việc sử dụng các nguyên liệu tự nhiên lành tính, thanh mát để tắm cho bé như tía tô, kinh giới, nước cốt trái mướp đắng,…
2. Cách chăm sóc khi trẻ sơ sinh nổi mụn
Mặc dù hầu hết các loại mụn ở trẻ sơ sinh có thể tự khỏi nhưng thời gian hồi phục phụ thuộc vào chế độ chăm sóc cha mẹ. Để giúp bé giảm những triệu chứng khó chịu do mụn gây ra cũng như hạn chế tình trạng lây lan sang các khu vực khác, cha mẹ cần chú ý:
Tuyệt đối không tự ý điều trị, sử dụng các loại thuốc bôi, kem dưỡng khi chưa có sự kiểm tra và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Không chà xát lên vùng da nổi mụn, nhất là lúc tắm, có thể dùng khăn mềm và lau nhẹ nhàng để vệ sinh ở những khu vực này.
Không dùng tay để nặn mụn hoặc sử dụng nước muối loãng để rửa cho bé.
Hạn chế tiếp xúc với da trẻ khi đang gặp tình trạng nổi mụn.
Giữ môi trường xung quanh bé thông thoáng, độ ẩm thích hợp, loại bỏ những chất có khả năng gây kích ứng da như bụi bẩn, phấn hoa, lông thú cưng,…
Cho bé đi khám da liễu khi thấy tình trạng mụn ngày càng nặng hơn hay không có dấu hiệu thuyên giảm.
Tuân thủ đúng và kiên trì theo liệu trình điều trị mụn của các bác sĩ chuyên khoa.
Ngoài các loại mụn ở trẻ sơ sinh thường gặp kể trên thì còn một số loại khác hiếm gặp hơn như ban đỏ nhiễm độc ở trẻ sơ sinh, mụn nhọt, mụn đốm,… Nhiều trường hợp mụn có thể gây nguy hiểm và biến chứng nặng trên da nên các bậc phụ huynh cần phải cảnh giác. | medlatec | 1,219 |
11 dấu hiệu cảnh báo tái phát trầm cảm
Có nhiều người chỉ xuất hiện triệu chứng của trầm cảm một lần trong đời, nhưng những người khác có thể tái phát nếu như xuất hiện một biến cố liên quan tới cảm xúc hoặc không được điều trị một cách triệt để. Những người càng tái phát nhiều lần thì nguy cơ tái phát những lần sau càng cao, cho nên khi có các dấu hiệu tái phát trầm cảm cần điều trị trầm cảm tái phát sớm để giảm nguy cơ tăng nặng bệnh.
1. Bệnh trầm cảm có tái phát không?
Trầm cảm là một rối loạn tâm thần phổ biến với triệu chứng như giảm hứng thú, mệt mỏi, mất ngủ, khí sắc trầm... Kéo dài trên 2 tuần. Bệnh được điều trị bằng thuốc và tâm lý trị liệu, tuy nhiên theo thống kê trầm cảm sau khi được điều trị khỏi vẫn có nguy cơ tái phát cao khoảng 50%, với những người đã tái phát 1 lần là 70%.Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ tái phát trầm cảm bao gồm tự ý ngưng điều trị khi chưa được sự đồng ý của bác sĩ điều trị; gặp một biến cố cảm xúc như người thân mất, ly hôn, phá sản, thất nghiệp...; sống trong môi trường quá u ám...Khi bệnh quay lại điều quan trọng là chúng ta nhận ra nó sớm và gặp chuyên gia để có những biện pháp điều trị trầm cảm tái phát sớm tránh nguy cơ tử tự vì bệnh.
Một số yếu tố có thể khiến bệnh trầm cảm tái phát ở người bệnh
2. Những dấu hiệu cảnh bảo bệnh trầm cảm tái phát
Khi trầm cảm quay lại nó có thể gây ra nhiều triệu chứng khác nhau, có thể tương tự như lần đầu mắc bệnh. Dưới đây là 11 dấu hiệu thường thấy khi bệnh trầm tái phát:Thường xuyên cảm thấy chán nản: Chúng ta hoàn toàn có thể cảm thấy thất vọng vì một sự kiện cụ thể, chẳng hạn như mất việc làm hoặc ly hôn, chia tay người yêu...đó có thể là điều bình thường nhưng thường diễn ra trong thời gian ngắn. Nhưng nếu bạn cảm thấy tuyệt vọng, rất chán nản và điều đó xảy ra mỗi ngày trong hơn 2 tuần và cảm xúc đó cản trở cuộc sống hàng ngày của bạn thì đó có thể là một dấu hiệu của bệnh trầm cảm.Tự cô lập bản thân: Bạn hạn chế việc ra ngoài gặp gỡ bạn bè, một cuộc nói chuyện bình thường trước đây cũng khiến bạn cảm thấy mệt mỏi, thường tự ở một mình không muốn giao tiếp với người trong gia đình...điều này khiến bạn lại càng cảm thấy chán nản và giảm những điều tích cực trong cuộc sống hơn. Đó là một trong những dấu hiệu của trầm cảm nếu nó kéo dài.Thay đổi giấc ngủ: Sự thay đổi thói quen ngủ như mất ngủ, khó đi vào giấc ngủ hoặc khó ngủ hoặc có khi là ngủ quá nhiều thì đều có thể là một dấu hiệu cảnh báo. Việc thiếu ngủ thường có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm các triệu chứng khác liên quan đến trầm cảm, chẳng hạn như mệt mỏi. Bạn có đang nằm thao thức vào ban hay bạn ngủ quá nhiều, không muốn ra khỏi giường không? Đây đều là những dấu hiệu cảnh báo của việc tái phát trầm cảm.Hay cáu gắt hơn: Bạn cảm thấy những điều nhỏ nhặt không đáng nói trước đây cũng có thể làm bạn cảm thấy khó chịu, bạn có thể vì lý do nhỏ mà gây gổ với bạn bè và gia đình hoặc thường xuyên tức giận. Trầm cảm thể hiện ở trạng thái cáu kỉnh và tức giận và điều đó làm cho bạn khó khăn để giải quyết những căng thẳng hàng ngày. Cho nên nếu như tình trạng cáu giận và khó chịu của bạn kéo dài thì hãy cẩn thận với nó.Giảm hứng thú với mọi hoạt động: Những hoạt động bạn từng yêu thích giờ đây có thể giống như một gánh nặng, bạn mất hoàn toàn hứng thú với nó. Ngại giao tiếp bạn bè, giảm nhu cầu tình dục, không quan tâm tới công việc yêu thích hay bất kỳ điều gì trước đây bạn thấy hứng thú. Triệu chứng này nếu như kéo dài trên 2 tuần thì bạn có thể đang bị bệnh trầm cảm tái phát.Cảm thấy vô dụng: Bạn thường xuyên thấy bản thân rất vô dụng, nghĩ về những tội lỗi trước đây, luôn chú ý tới những thất bại của bản thân hoặc có thể cảm thấy mình đáng trách vì những sự kiện nằm ngoài tầm kiểm soát của bạn. Khi đó bạn thực sự cần một liệu pháp tâm lý để giúp nâng cao lòng tự trọng và xây dựng điểm mạnh của bạn.Tăng cảm giác đau và đau mãn tính: Bạn cảm thấy bị đau lưng dù chưa bị căng cơ hay bị bệnh ở vùng lưng, đau đầu kinh niên, đau bụng, đau ngực, đau nhức chân tay mà không có những nguyên nhân cụ thể nào gây ra. Trầm cảm cũng có thể có các triệu chứng đau nhức trên cơ thể. Nếu tình trạng đau nhức của bạn không thuyên giảm sau khi điều trị, hãy trao đổi với bác sĩ xem liệu bạn có đang tái phát trầm cảm không.Tăng hoặc giảm cân đột ngột: Trầm cảm có thể thay đổi thói quen ăn uống của bạn. Bạn có thể quên đã đến giờ ăn và phải ép mình ăn một bữa. Hoặc đôi khi triệu chứng ngược lại bạn có thể ăn quá nhiều hoặc ăn không thể ngừng. Nếu bạn từng bị trầm cảm, hãy chú ý đến những thay đổi mạnh mẽ về thói quen ăn uống, sự thèm ăn và cân nặng của bạn.Mệt mỏi: Trầm cảm có thể khiến bạn cảm thấy quá mệt mỏi hoặc không thể làm việc thậm chí những việc như rửa bát, mặc quần áo, ăn uống... Để hạn chế triệu chứng này bạn cần có dinh dưỡng đầy đủ, tập thể dục và ngủ đủ giấc.
Suy nghĩ chậm lại: Bạn thấy mình phản ứng với mọi thứ một cách chậm chạp, dễ bị mất tập trung, cảm thấy khó tập trung, khó khăn khi nhớ mọi thứ và có thể gặp khó khăn khi đưa ra quyết định như mặc gì vào buổi sáng hoặc giải quyết vấn đề tại nơi làm việc... là những dấu hiệu cảnh báo việc bệnh trầm cảm tái phát.Suy nghĩ tự tử: Đây là một dấu hiệu rất nghiêm trọng, có thể đồng nghĩa là bạn bị trầm cảm nặng. Một số người thường nghĩ về việc tự tử, một số người khác lập kế hoạch làm thế nào để tự tử hoặc đã từng tự tử. Nhiều khả năng bạn sẽ làm ra điều này nếu cảm thấy tuyệt vọng và không còn hứng thú với những thứ bạn đã từng yêu thích. Nếu bạn hoặc người quen của bạn có ý định tự tử hoặc nói về việc tự sát, hãy tìm kiếm sự trợ giúp ngay lập tức từ bác sĩ tâm thần hoặc chuyên gia sức khỏe tâm thần khác.
Bệnh trầm cảm tái phát có thể xuất hiện với nhiều dấu hiệu khác nhau
Không phải ai bị trầm cảm cũng có những cảm giác thấy giống nhau. Nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng cảnh báo nào khiến bạn cảm thấy lo lắng, hãy nói chuyện với bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị trầm cảm tái phát sớm. | vinmec | 1,302 |
Thời điểm nên thực hiện nội soi khớp gối
Nội soi khớp gối là kĩ thuật hiện đại với những ưu điểm như ít xâm lấn, ít tổn thương các mô. Thông qua một lỗ rạch nhỏ, bác sĩ sẽ đưa các dụng cụ vào bên trong khớp gối để nhìn rõ toàn bộ cấu trúc bên trong khớp gối, phát hiện các tổn thương và chẩn đoán, điều trị các vấn đề ở khớp.
1. Tìm hiểu về nội soi khớp gối
1.1. Định nghĩa
Nội soi khớp là kĩ thuật cho phép bác sĩ chẩn đoán và điều trị những bệnh liên quan qua việc cung cấp những hình ảnh rõ ràng bên trong khớp. Nhờ đó bác sĩ có thể kiểm tra kĩ lưỡng tình trạng trong khớp và tìm ra nguyên nhân gây bất thường.
Khi thực hiện thủ thuật này, bác sĩ sẽ rạch một đường trên khớp và đưa camera cũng như các dụng cụ phẫu thuật vào trong trường hợp cần điều trị loại bỏ hay phục hồi các mô tổn thương.
Mô phỏng quá trình nội soi khớp.
1.2. Ưu điểm của nội soi khớp gối
So với phẫu thuật mở truyền thống, phương pháp nội soi khớp cho phép bác sĩ thực hiện vết mổ trên phạm vi nhỏ. Điều này có những ưu điểm bao gồm:
– Thời gian phẫu thuật nhanh chóng
– Ít gây đau đớn
– Không chảy máu trong quá trình thực hiện
– Hạn chế nguy cơ nhiễm trùng
– Thời gian phục hồi nhanh
– Có thể xuất hiện trong ngày
1.3. Khi nào cần thực hiện?
Phương pháp trên được chỉ định cho những đối tượng có tổn thương về khớp gối gây đau đớn kéo dài nhưng không tiếp nhận các phương pháp điều trị không phẫu thuật như chườm đá, sử dụng thuốc hoặc tập vật lý trị liệu. Khi đó, nội soi khu vực khớp gối sẽ giúp bác sĩ kiểm tra rõ hơn về tình trạng sụn, xương cũng như các mô mềm bên trong đầu gối bệnh nhân. Cụ thể:
– Chẩn đoán tổn thương: Thông qua hình ảnh nội soi, bác sĩ có thể xem xét các vị trí đau hoặc sưng, từ đó chẩn đoán chính xác tổn thương.
– Điều trị dây chằng và xương: Đối với những bệnh nhân có vấn đề ở gân, dây chằng hoặc sụn, bác sĩ sẽ sử dụng những dụng cụ chuyên dụng để điều trị và tái tạo. Khi này, màn hình nội soi hỗ trợ bác sĩ kiểm soát quá trình phẫu thuật dễ dàng.
– Loại bỏ mô viêm hoặc tổn thương: Hỗ trợ loại bỏ những phần xương, sụn bị hỏng hoặc mô bị viêm.
Phương pháp này được chỉ định cho những trường hợp có tổn thương gây đau đớn kéo dài.
2. Quy trình và lưu ý khi thực hiện nội soi khớp gối
2.1. Quy trình
Trước khi thực hiện nội soi khớp, bệnh nhân cần được đánh giá và kiểm tra sức khỏe tổng quát nhằm đảm bảo không có trở ngại hay rủi ro nào trong quá trình nội soi. Trong trường hợp bệnh nhân gặp các vấn đề sức khỏe hoặc đang sử dụng những loại thuốc có khả năng gây rủi ro trong quá trình nội soi, bác sĩ sẽ tư vấn và hẹn ngày nội soi phù hợp.
Bên cạnh đó, bác sĩ hoặc kĩ thuật viên sẽ hướng dẫn người bệnh những thủ tục cần làm cũng như thời điểm ngừng ăn hoặc uống trước khi nội soi.
Khi bắt đầu nội soi, bác sĩ sẽ tiến hành gây tê. Việc gây tê có thể là cục bộ hoặc toàn thân, tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của từng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định phương án phù hợp.
Để bắt đầu nội soi, bác sĩ sẽ cố định đầu gối của bệnh nhân, rạch đường mổ nhỏ, sử dụng dung dịch vô trùng làm đầy khớp gối và rửa sạch chất nhầy đục. Việc này giúp bác sĩ có thể quan sát cấu trúc đầu gối của bệnh nhân rõ ràng hơn.
Bác sĩ sẽ đưa dụng cụ chuyên dụng vào bên trong khớp gối của người bệnh và tiến hành quan sát tình trạng cấu trúc khớp gối cũng như tổn thương thông qua màn hình. Trong trường hợp bệnh nhân cần điều trị mô, sụn hoặc xương bên trong khớp, bác sĩ sẽ đưa dụng cụ vào các đường mổ khác để thực hiện. Sau khi kết thúc, bác sĩ sẽ tiến hành khâu vết mổ.
Bệnh nhân sẽ được yêu cầu ở lại bệnh viện khoảng 1 tiếng để quan sát và theo dõi sức khỏe.
2.2. Lưu ý khi thực hiện nội soi khớp gối
Nội soi khu vực khớp gối là phương pháp điều trị an toàn và hiệu quả, tuy nhiên nó vẫn tiềm ẩn một vài biến chứng bao gồm:
– Tổn thương động mạch hoặc tĩnh mạch. Cực kì hiếm gặp, chỉ 0.003%.
– Nhiễm khuẩn chủ yếu ở bệnh nhân ghép gân. Tỉ lệ hiếm gặp 0.2-0.48%.
– Máu tụ trong khớp với biểu hiện tràn máu khớp gối, đau nhiều trong khớp. Tỉ lệ hiếm gặp 0.5%.
– Xuất hiện cục sẹo giống như khối u nhỏ, thường sẽ tự khỏi và ít khi cần can thiệp mổ.
– Tràn dịch khớp gối, lỏng khớp.
Nhìn chung, những tác dụng phụ hay biến chứng do nội soi khu vực khớp gối xảy ra với tỉ lệ rất thấp. Tuy nhiên nhằm hạn chế tối đa nguy cơ gặp biến chứng, bệnh nhân nên đặc biệt lưu ý chăm sóc vết mổ đúng cách và cẩn thận để phục hồi nhanh chóng nhất. Một số lưu ý khi theo dõi vết mổ bệnh nhân cần thực hiện là:
– Hạn chế dồn trọng lượng lên chân có vết mổ.
– Kê đầu gối cao hơn tim để giảm sưng, đau.
– Trong trường hợp cần thiết, người bệnh có thể sử dụng thuốc giảm đau theo chỉ định của bác sĩ.
– Giữ vệ sinh, luôn băng kín vết mổ.
– Thực hiện vật lý trị liệu phù hợp để đẩy nhanh quá trình hồi phục, cải thiện chức năng khớp gối.
– Tái khám đúng hẹn để được kiểm tra và đánh giá tổn thương.
– Không chơi các môn thể thao hoặc vận động mạnh trong 12 tuần đầu.
Hi vọng những thông tin đã giúp bạn giải đáp thắc mắc về nội soi khớp gối cũng như bỏ túi được một địa chỉ nội soi uy tín, chất lượng cho mình. | thucuc | 1,120 |
Bệnh viện chữa trĩ tốt nhất Hà Nội hiện nay
Trĩ là bệnh lý thuộc đại trực tràng rất phổ biến, bệnh gây nhiều phiền toái, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Thăm khám, phát hiện sớm bệnh trĩ giúp khả năng khỏi bệnh cao. Vậy bệnh viện chữa trĩ tốt nhất Hà Nội hiện nay chắc chắn được rất nhiều người quan tâm. Cùng tìm lời giải đáp cho cau hỏi trên trong bài viết dưới đây.
1. Những dấu hiệu thường gặp nhất khi mắc bệnh trĩ
Người bị bệnh trĩ thường gặp phải những biểu hiện dưới đây:
– Thường xuyên bị kích thích hậu môn, khó chịu, không thoải mái
– Ngứa, sưng, rát, đau hậu môn
– Chảy máu hậu môn. Tùy thuộc vào mức độ của bệnh trĩ mà người bệnh bị ra nhiều máu hay ít máu, thông thường diễn tiến từ cấp độ máu thấm giấy vệ sinh, máu chảy thành giọt đến máu bắn thành từng tia rất mạnh.
– Nứt kẽ hậu môn
– Theo sự diễn tiến của bệnh, búi trĩ có thể bị sa ra ngoài hậu môn
Bệnh trĩ gây nhiều ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt người bệnh
2. Bệnh viện chữa trĩ tốt nhất Hà Nội hiện nay là bệnh viện nào?
Tùy thuộc vào từng loại trĩ, từng cấp độ và từng biểu hiện của bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị bệnh trĩ phù hợp.
Hiện nay, các phương pháp chữa bệnh trĩ tại bệnh viện thường có: điều trị nội khoa, thực hiện thủ thuật, phẫu thuật. Với sự cập nhật phổ biến của các loại hình phương tiện thông tin đại chúng, thật dễ dàng để bạn chọn được cho mình một bệnh viện uy tín chữa trĩ hiệu quả.
Nhiều bệnh nhân tìm hiểu về bệnh viện chữa trĩ tốt nhất Hà Nội hiện nay
Giải đáp cho câu hỏi: Bệnh viện chữa trĩ tốt nhất Hà Nội, người bệnh cần căn cứ vào những tiêu chí sau đây:
2.1. Về trình độ chuyên môn
Bệnh viện quy tụ đội ngũ bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm về lĩnh vực hậu môn trực tràng. Bác sĩ phải có kinh nghiệm trong việc xử lý những tình huống bất ngờ trong quá trình thực hiện phẫu thuật cho người bệnh.
2.2. Về phương pháp chữa trị
Phải là nơi cập nhật những phương pháp chữa trĩ hiện đại, đảm bảo mang lại hiệu quả tốt cho người bệnh.
2.3. Về trang thiết bị y tế
Bệnh viện phải đảm bảo được trang bị thiết bị y tế, máy móc hiện đại, tân tiến. Trang thiết bị y tế hiện đại chính là “cánh tay nối dài” của bác sĩ, giúp quá trình thăm khám được chính xác, nhanh chóng, nhẹ nhàng.
3.1. Quy tụ đội ngũ bác sĩ đầu ngành trong lĩnh vực đại trực tràng
3.2. Áp dụng những phương pháp điều trĩ bệnh trĩ tiên tiến nhất hiện nay
3.3. Trang thiết bị y tế hiện đại góp phần quan trọng trong việc chẩn đoán và điều trị hiệu quả
Các phương pháp phẫu thuật được thực hiện bởi hệ thống máy móc tân tiến nhất đảm bảo ít đau, nhanh hồi phục. Súng cắt trĩ một lần được nhập khẩu từ Mỹ đảm bảo an toàn tuyệt đối, dao siêu âm cắt trĩ hạn chế tối đa phỏng mô và giảm đau sau mổ.
3.4. Bệnh viện tiêu chuẩn quốc tế, dịch vụ chuyên nghiệp
| thucuc | 595 |
Siêu âm không có tim thai là do đâu?
Thai nhi khỏe mạnh và phát triển bình thường là điều mà người mẹ nào cũng mong muốn. Tuy nhiên, nhiều trường hợp siêu âm không có tim thai khiến chị em lo lắng. Vậy nguyên nhân do đâu và chị em cần làm gì?
1. Thời điểm hình thành tim thai
Nhiều trường hợp thai nhi 7 tuần nhưng siêu âm không có tim thai, mẹ bầu không nên quá lo lắng
Hình thành tim thai là dấu mốc quan trọng trong sự phát triển của thai nhi. Trứng sau khi được thụ tinh sẽ tạo ra hợp tử. Hợp tử này sẽ di chuyển xuống tử cung. Hợp tử phát triển thành phôi và bám chặt vào tử cung của mẹ để làm tổ. Đồng thời quá trình phân chia cũng diễn ra nhanh chóng dần hình thành thai nhi. Khi đó, hormone hCG được tiết ra và lẫn trong nước tiểu. Lúc này mẹ thử que sẽ hiện 2 vạch – một trong những tín hiệu báo thai đầu tiên.
Tim thai cũng là bộ phận được hình thành cấu trúc sớm nhất trong cơ thể. Sau khoảng 3 tuần, các cấu trúc như ống tim được hình thành. Các vách ngăn cũng xuất hiện, tim thai dần hoàn thiện. Thai nhi phát triển bình thường thì khoảng 22 ngày kể từ khi thụ thai sẽ cảm nhận rõ được nhịp đập của tim thai. Thông thường, khi mẹ siêu âm từ tuần 6 đến tuần 8 đã có thể nhìn thấy tim thai. Thông qua siêu âm Doppler, các bác sĩ sẽ phát hiện các mạch lớn và dòng máu chuyển động theo nhịp đập của tim. Nhịp tim càng lớn, càng chứng tỏ thai nhi đang phát triển rất tốt. Tuy nhiên, nhiều trường hợp phải sau tuần 8 các bác sĩ mới có thể siêu âm thấy thai nhi.
2. Vì sao siêu âm không thấy tim thai?
Có nhiều nguyên nhân khiến siêu âm không thấy tim thai. Một số nguyên nhân phổ biến là do:
2.1 Siêu âm không có tim thai do siêu âm quá sớm
Nhiều trường hợp que thử đã lên 2 vạch nhưng siêu âm 7 tuần vẫn không thấy tim thai. Nguyên nhân rất có thể tuổi thai bị tính sai lệch. Bởi khi thai nhi còn nhỏ, việc xác định tuổi thai còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như ngày rụng trứng, ngày cuối của kỳ kinh nguyệt,…. dẫn đến tuổi thai có thể sai lệch đến 2 tuần. Khi đó, siêu âm sớm sẽ không nhìn thấy tim thai. Trong trường hợp này, bác sĩ sẽ hẹn mẹ siêu âm lại 1 – 2 tuần sau đó.
2.2 Siêu âm không có tim thai do bị sảy thai
Sảy thai là một trong nhừng lý do khiến siêu âm không thấy tim thai không hiếm gặp. Ngoại trừ siêu âm sớm, sai sót khi tính toán tuổi thai, thì từ sau 8 tuần vẫn không thấy tim thai các bác sĩ có thể nghi ngờ mẹ bị sảy thai và yêu cầu kiểm tra chi tiết.
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến sảy thai như:
Bất thường về nhiễm sắc thể. Khi trứng hoặc tinh trùng có những rối loạn nhiễm sắc thể sẽ khiến cho quá trình phân bào bị bất thường. Đây là nguyên nhân của khoảng 50% các trường hợp sảy thai tự nhiên.
Sảy thai không xác định nguyên nhân. Em bé bị sảy trong khi sức khỏe của mẹ hoàn toàn ổn định và bình thường.
Mẹ có vấn đề về sức khỏe. Nếu mẹ bị buồng trứng đa nang, rối loạn đông máu, hoặc có những dị thường liên quan tới cổ tử cung, tuyến giáp,… sẽ có tỷ lệ sảy thai rất cao. Ngoài ra, các bệnh gây bởi virus như rubella, sởi, quai bị, viêm gan B,… cũng là nguyên nhân có thể dẫn đến sảy thai nếu mẹ mắc phải.
Ngoài ra, mẹ có thể bị sảy thai do các nguyên nhân như:
2.3 Một số nguyên nhân khác
Đây là nguyên nhân cũng khá phổ biến khiến siêu âm không có tim thai. Để nghe thấy tim thai, thiết bị cần có độ nhậy cao và ống nghe cần đạt chuẩn. Nhiều trường hợp thiết bị siêu âm có lỗi kỹ thuật sẽ không nghe thấy hoặc nghe tim thai rất yếu ớt.
Ngoài thiết bị siêu âm thì phương pháp siêu âm cũng rất quan trọng. Ở những tuần thai đầu tiên, siêu âm ổ bụng sẽ khó phát hiện tim thai. Chính vì thế, để kết quả siêu âm chính xác nhất bác sĩ sẽ tiến hành siêu âm đầu dò.
Đây là nguyên nhân rất ít gặp nhưng vẫn có thể xảy ra. Tuy nhiên tình trạng rối loạn nhịp tim ở thai nhi chỉ thường xảy ra ở một thời điểm nhất định trong thai kỳ và chỉ có tính tạm thời. Trong trường hợp nhịp tim bị rối loạn, thai nhi có thể tăng nhịp lên tới 160 nhịp/ phút và sau đó dừng lại đột ngột rồi chuyển về trạng thái bình thường. Tuy nhiên nếu rối loạn nhịp tim quá nhiều lần hoặc không thấy nhịp nữa rất có thể thai nhi đã tử vong. Trong trường hợp rối loạn nhịp tim, bác sĩ sẽ kiểm tra lại để phát hiện sớm những bất thường.
3. Làm gì khi siêu âm không thấy tim thai?
Nếu chị em đi siêu âm sớm trước tuần thai thứ 7 thì không nên quá lo lắng. Bởi lúc này có thể còn quá sớm để có thể thấy tim thai. Các bác sĩ sẽ có những kiểm tra sâu hơn và hẹn chị em quay trở lại siêu âm sau 1 đến 2 tuần.
Trong trường hợp đột ngột không thấy tim thai (trước đó có tim thai) kèm theo những bất thường như chảy máu âm đao, đau bụng, mất cảm giác ốm nghén,… chị em cần đi kiểm tra ngay lập tức.
Nếu từ sau tuần 12, kết quả siêu âm vẫn cho thấy không có tim thai thì lúc này bác sĩ sẽ chỉ định làm xét nghiệm chuyên sâu để đưa ra chẩn đoán chính xác. Nếu trường hợp không may bị sảy thai, chị em nên tìm hiểu nguyên nhân để phòng tránh trong những lần mang thai tiếp theo. Bác sĩ cũng sẽ sử dụng các phương pháp phù hợp giúp đẩy thai an toàn ra bên ngoài. Bên cạnh đó, chị em cũng không nên quá đau buồn. Thay vào đó hãy giữ bình tĩnh, chăm sóc sức khỏe bản thân bằng cách:
Hi vọng bài viết trên đây đã giúp chị em giải đáp các vấn đề về hiện tượng siêu âm không thấy tim thai. Khi siêu âm không thấy tim thai, hãy bình tĩnh và theo sát chỉ định của bác sĩ. Chúc chị em có một sức khỏe tốt. | thucuc | 1,179 |
Ăn nhiều chất béo, đường, tăng nguy cơ tử vong sớm
Chế độ ăn uống được TS. Akbaraly lấy làm chuẩn trong nghiên cứu là theo chỉ số AHEI. Đây là chỉ số về chất lượng thức ăn nhằm cung cấp hướng dẫn về chế độ ăn uống chống lại những bệnh mạn tính nguy hiểm, chẳng hạn như bệnh tim hay tiểu đường. Có 3.775 đàn ông và 1.575 phụ nữ với độ tuổi trung bình là 51.
Nghiên cứu cũng kết hợp các dữ liệu từ bệnh viện, kết quả tầm soát bệnh tật được thực hiện 5 năm/lần, tỷ lệ tử vong và những bệnh mạn tính mà đối tượng mắc phải.
Kết quả cho thấy, chỉ có 4% đối tượng có được “tình trạng lão hóa lý tưởng”, tức không bị bệnh mạn tính và đạt được điểm cao trong bài kiểm tra sức khỏe thể chất, tinh thần và sự nhạy bén về tinh thần.
12% đối tượng mắc phải những bệnh tim mạch không nguy hiểm đến tính mạng, chẳng hạn như đau tim hoặc đột quỵ. Trong khi đó, có 3% tử vong sớm vì bệnh tim mạch và những đối tượng còn lại có “tình trạng lão hóa bình thường”.
Các nhà khoa học kết luận rằng, những đối tượng không tuân theo chỉ số AHEI tức là chế độ ăn uống nhiều chất béo và chất đường sẽ tăng nguy cơ tử vong vì bệnh tim hoặc vì các căn bệnh khác. | medlatec | 246 |
Vương Niệu Đan hỗ trợ cải thiện tiểu đêm, tiểu nhiều lần, bàng quang tăng hoạt
Vương Niệu Đan là sản phẩm có sự kết hợp của các thảo dược tự nhiên. Sản phẩm giúp hỗ trợ kiểm soát các rối loạn tiểu tiện như tiểu đêm, tiểu nhiều lần, tiểu gấp, tiểu són, tiểu không tự chủ bằng cách giảm kích thích bàng quang, tăng độ giãn bàng quang, cải thiện giấc ngủ ở những người tiểu đêm nhiều, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống.
1. Thành phần chính của Vương Niệu Đan
Vương Niệu Đan là một loại thực phẩm bảo vệ sức khỏe phổ biến trên thị trường dùng cho người bị tiểu đêm, tiểu nhiều. Vương Niệu Đan được bào chế dưới dạng viên nén, trong 1 viên nén 900mg chứa UVAROX 300 mg, Vispo từ Cọ lùn 90mg, Chiết xuất hạt bí đỏ 90mg, Cao Nữ lang 50mg.Công dụng của từng thành phần như sau:UVAROX: Được chiết xuất từ 3 thành phần bao gồm Varuna, cao Cỏ đuôi ngựa và cao Ô dược với tỷ lệ thích hợp có tác dụng tăng sức chứa bàng quang, tăng ngưỡng kích thích buồn đi tiểu. Đồng thời, tăng lưu lượng tuần hoàn mạch máu đến nuôi dưỡng vùng cơ sàn chậu. Với cơ chế này, Uvarox giúp tăng sức khỏe cho cơ bàng quang, từ đó giảm số lần đi tiểu.Vispo: Được chiết xuất từ cây Cọ lùn bằng công nghệ CO2 siêu giới hạn. Hoạt chất phytosterol trong thảo dược này có tác dụng giúp giãn cơ trơn tuyến tiền liệt, làm giảm co thắt bàng quang, chống viêm và ức chế sự tăng sinh tế bào tuyến tiền liệt. Từ đó, giúp giảm bớt tình trạng tắc nghẽn niệu đạo, giảm triệu chứng tiểu khó, tiểu rát do viêm hoặc phì đại tiền liệt tuyến gây nên...Chiết xuất hạt bí đỏ: Làm dịu tình trạng hoạt động quá mức của bàng quang, đồng thời cải thiện các triệu chứng rối loạn tiểu tiện. Ngoài ra, magie (chất dinh dưỡng chứa nhiều trong hạt bí ngô) cũng giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ, hạn chế tình trạng thức đêm, trằn trọc, khó ngủ.Cao Nữ lang: Thảo dược có chứa acid Valerenic và các dẫn xuất Valepotriates có tác dụng an thần, dịu thần kinh và cải thiện giấc ngủ cho bệnh nhân mắc chứng tiểu đêm nhiều lần.
2. Công dụng của thực phẩm bảo vệ sức khỏe Vương Niệu Đan
Vương Niệu Đan là sự kết hợp của các loại thảo dược nổi tiếng trong y học phương Đông và phương Tây.Các thành phần được chiết xuất bằng công nghệ cao mang đến công dụng ưu việt, cụ thể như sau:Giảm co thắt, giảm kích thích bàng quang do bàng quang tăng hoạt: Điều này giúp cải thiện tình trạng tiểu đêm, tiểu nhiều lần, tiểu gấp, tiểu són, tiểu không tự chủ.Tăng cường sức khỏe cơ sàn chậu: Đây là phần cơ thực hiện nhiệm vụ co thắt để kiểm soát tiểu tiện một cách chủ động. Khi cơ sàn chậu yếu, người bệnh thường bị tiểu són, tiểu không tự chủ, khi buồn tiểu phải đi rất gấp gáp. Vương Niệu Đan giúp tăng lưu lượng máu đến vùng sàn chậu giúp cơ sàn chậu khỏe hơn, tăng khả năng nhịn tiểu, giảm tình trạng tiểu gấp, tiểu són không tự chủ.Cải thiện giấc ngủ: Khi mất ngủ lượng hormone trong cơ thể chống bài niệu ADH tiết ra ít hơn, nước tiểu không được tái hấp th. Hạt bí đỏu, làm đầy bàng quang nhanh hơn, liên tục gây cảm buồn tiểu. Trong Vương Niệu Đan có thành phần Nữ Lang giúp người dùng dễ đi vào giấc ngủ và ngủ ngon hơn sau mỗi lần đi tiểu.
3. Đối tượng sử dụng thực phẩm bảo vệ sức khỏe Vương Niệu Đan
Sản phẩm dùng được cho cả nam và nữ trên 12 tuổi, có chức năng bàng quang kém, bàng quang tăng hoạt. Những người bị tiểu đêm, tiểu nhiều lần, tiểu gấp, tiểu són, tiểu không tự chủ. Người cao tuổi có nhiều bệnh lý nền có thể sử dụng an toàn vì thảo dược lành tính, không gây tác dụng phụ
4. Cách sử dụng sản phẩm Vương Niệu Đan
Do thực phẩm bảo vệ sức khỏe Vương Niệu Đan có thành phần là các thảo dược tự nhiên nên bạn cần duy trì sử dụng đều đặn từ 2 - 3 tháng để cảm nhận được kết quả.Từ 2 tuần đến 1 tháng đầu, nên dùng với liều 3 viên/lần – 2 lần mỗi ngày, uống sau bữa ăn.Sau đó có thể giảm liều xuống 2 viên/lần – 2 lần/ngày. Lưu ý: Có thể sử dụng sản phẩm phẩm khi đang uống các loại thuốc Tây, tuy nhiên cần chú ý uống cách nhau 15 phút. Ngoài ra, để tăng hiệu quả sử dụng, bạn nên kết hợp với chế độ sinh hoạt điều độ, tăng cường các bài tập thể dục tốt cho cơ sàn chậu, hạn chế uống nhiều nước vào buổi tối trước khi đi ngủ.Hy vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp độc giả hiểu rõ về công dụng, thành phần và cách sử dụng thực phẩm bảo vệ sức khỏe Vương Niệu Đan. Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Không dùng Vương Niệu Đan cho người bị dị ứng hoặc bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm. | vinmec | 926 |
Rách bao cao su: nguyên nhân và cách cứu nguy nhanh chóng
Khi đang “yêu” mà bỗng nhiên phát hiện bao cao su bị rách, chắc hẳn bạn sẽ vô cùng lúng túng và hoang mang.
1. Tại sao bao cao su bị rách?
Thống kê cho thấy rằng, có khoảng 0.8 - 40.7% trường hợp bị rách bao cao su khi đang “lâm trận”. Nguyên nhân của tình trạng này thường là do:1.1. Bao cao su bị quá hạn sử dụng
Hạn sử dụng của bao cao su thường vào khoảng 3 - 5 năm tính từ ngày sản xuất nên sau thời hạn này có thể xảy ra tình trạng có vết rách, có lỗ nhỏ ở bao cao su. Hiện tượng này thường rất khó phát hiện bằng mắt thường nên nhiều người không nhận ra.
1.2. Bảo quản bao cao su chưa đúng cách
Các nhà sản xuất bao cao su thường đưa ra khuyến nghị rằng: bao sẽ bị hỏng nếu được bảo quản ở điều kiện nhiệt độ quá lạnh hay quá cao. Do đó, trong quá trình sử dụng, nếu bao cao su được để ở nơi có nhiệt độ nóng thì rất dễ bị rách. Nếu xảy ra tác động trực tiếp vào sản phẩm này thì cũng có nguy cơ bị rách bao cao su.1.3. Ảnh hưởng của chất bôi trơnĐể “cuộc yêu” trở nên thăng hoa hơn, không ít người đã lựa chọn dùng chất bôi trơn gốc dầu trước khi quan hệ. Việc làm này có thể khiến bao cao su bị rách khi ma sát quá mạnh.
1.4. Dùng bao cao su sai kích cỡ
Dùng bao cao su quá chật so với kích thước tinh hoàn cũng có thể dẫn đến tình trạng rách bao cao su. Vì thế, để tránh xảy ra rủi ro này và tăng khoái cảm trong “cuộc yêu” thì cách tốt nhất là hãy đo kích cỡ của “cậu nhỏ” khi ở trạng thái cương cứng để chọn đúng kích cỡ của bao cao su.1.4. Tác động quá nhiều vào bao cao su
Mở bao cao su không đúng cách, vội vàng, bằng móng tay sắc nhọn hay ma sát quá nhiều vào bao cao su cũng dễ làm cho sản phẩm này bị rách. Vì thế, hãy chú ý để dùng bao cao su đúng cách để tránh rơi vào tình thế rách bao phòng hộ khi quan hệ.2. Bị rách bao cao su khi quan hệ: cách xử trí an toàn2.1. Xử trí tổng thể
Nếu đang “lâm trận” mà phát hiện ra bao cao su bị rách, hãy thật bình tĩnh để làm tốt khâu xử trí ban đầu như sau:- Dừng quan hệ ngay rồi từ từ đưa dương vật ra khỏi âm đạo. - Đánh giá tình huống mà bạn đang gặp phải để có cách xử lý phù hợp bằng cách đặt ra và trả lời các câu hỏi:+ Đã xuất tinh chưa, nếu chưa xuất tinh đồng thời cũng không có chất dịch mà dương vật tiết ra trước khi xuất tinh thì hãy tháo bao cao su ra, dùng cái mới rồi bắt đầu “cuộc yêu” còn dang dở. + Bao cao su có còn lưu lại ở dương vật không, nếu đã rơi ra thì cần đưa bao cao su ra ngoài âm đạo. + Khả năng thụ thai có xảy ra không, nếu có thì cần có biện pháp ngừa thai phù hợp.2.2. Xử trí theo từng tình huống cụ thể
Tùy vào từng tình huống cụ thể mà cách xử trí với việc rách bao cao su cũng sẽ có sự khác nhau:- Nếu cần tránh thai
Với những người cần tránh thai và phát hiện ra rách bao cao su khi quan hệ, như đã nói ở trên, hãy bình tĩnh để đánh giá tình huống của mình xem đã xuất tinh chưa, có khả năng thụ thai hay không. Muốn tránh thai an toàn khi rách bao cao su, bạn nên:+ Ngồi lên bồn cầu rồi cố gắng sử dụng cơ âm đạo để rặn đẩy hết tinh dịch sót trong âm đạo ra bên ngoài. + Đi lại nhẹ nhàng để tinh dịch còn sót lại dễ dàng bị đẩy ra hết. + Tuyệt đối không được dùng vòi nước xịt mạnh hay thụt sâu vào trong âm đạo.
+ Uống thuốc tránh thai khẩn cấp thật sớm (tốt nhất là trong vòng 24 giờ kể từ sau khi quan hệ). - Nếu cần phòng ngừa bệnh lây đường tình dục
Không ít người cho rằng việc dùng dung dịch vệ sinh hay thụt rửa âm đạo để vệ sinh vùng kín sẽ giúp hạn chế lây nhiễm bệnh qua đường tình dục. Thực tế việc làm này chỉ càng tăng nguy cơ viêm và khả năng lây nhiễm.
Để phòng ngừa nguy cơ lây bệnh đường tình dục do rách bao cao su thì cách tốt nhất là nên đi khám, kiểm tra các bệnh lây truyền. Những trường hợp quan hệ tình dục đường hậu môn hay đường miệng mà bị rách bao cao su thì cần kiểm tra ngay các vùng này.3. Cách phòng ngừa nguy cơ bị rách bao cao su | medlatec | 862 |
Nhận biết và dự phòng lao sơ nhiễm
Lao sơ nhiễm (LSN) là một tình trạng bệnh lý biểu hiện của một cơ quan trong cơ thể sau lần đầu tiên tiếp xúc với vi khuẩn lao.
Trong những trường hợp không có biểu hiện lâm sàng mà chỉ có thay đổi sinh học với bằng chứng là có phản ứng dương tính với Tuberculin thì được gọi là nhiễm lao hay lao sơ nhiễm tiềm tàng.
Nếu điều trị không kịp thời, lao sơ nhiễm gây biến chứng tổn thương lên phổi: viêm phổi do lao, xẹp phổi, lao phế quản, lao phổi, lao kê phổi, lao xương, lao màng phổi… và hậu quả rất nặng nề cho người bệnh. Cần phải hiểu rõ lao sơ nhiễm để có cách phòng ngừa và điều trị hiệu quả tránh xảy ra những biến chứng đánh tiếc.
Xảy ra trên những đối tượng nào?
Theo thống kê, trong số 100 người lao sơ nhiễm, khoảng 10 người sẽ trở thành bệnh nhân lao. Ở Việt Nam, lao sơ nhiễm thường xảy ra ở trẻ nhỏ lúc sinh ra không được tiêm ngừa lao, cụ thể là không được tiêm ngừa BCG và đa số trường hợp chỉ thể hiện bằng triệu chứng không đặc hiệu. Nguồn lây rất quan trọng trong sự xuất hiện của lao sơ nhiễm. Những người lao phổi tìm thấy trực khuẩn lao trong đờm bằng phương pháp soi trực tiếp là nguồn lây nguy hiểm. Sự tiếp xúc gần gũi với nguồn lây cùng sống trong một gia đình, đặc biệt là những người trực tiếp chăm sóc trẻ như người mẹ, người bà bị lao sẽ làm cho trẻ dễ bị lao sơ nhiễm. Trẻ không tiêm vắc-xin BCG có nguy cơ mắc bệnh cao hơn trẻ đã tiêm. Tuy nhiên, trẻ đã được tiêm vắc-xin tiếp xúc gần gũi với nguồn lây mạnh vẫn có khả năng lây bệnh. Hiệu quả bảo vệ của BCG khoảng 80%. Suy giảm sức chống đỡ của cơ thể: các bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm virút đặc biệt là nhiễm HIV, suy dinh dưỡng gây suy giảm hệ thống miễn dịch làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
Vi khuẩn lao xâm nhập vào cơ thể gây tổn thương sơ nhiễm bằng ba con đường:
Hô hấp: do hít phải các giọt nước bọt chứa vi khuẩn lao mà người bị lao phổi ho khạc ra.
Tiêu hóa: lây nhiễm do uống phải sữa tươi của bò bị lao vú chưa tiệt trùng hoặc tiệt trùng không đúng cách, hay nuốt phải vi khuẩn lao lẫn trong thức ăn, đồ uống khác. Thể đặc biệt là lao sơ nhiễm bẩm sinh, do thai nhi nuốt phải nước ối hoặc dịch âm đạo có vi khuẩn lao từ người mẹ bị lao nội mạc tử cung hoặc lao âm đạo.
Da niêm mạc: lây nhiễm theo đường này hiếm gặp hơn, vi khuẩn lao có thể xâm nhập những vùng da xây xát, chảy máu hoặc những vùng niêm mạc mắt, họng... bị tổn thương. Vi khuẩn lao gây tổn thương sơ nhiễm ở nơi xâm nhập: phế nang phổi, niêm mạc ruột, mắt, họng… hoặc hình thành ổ loét sơ nhiễm, sau đó theo đường bạch huyết lan vào các hạch khu vực, phát triển ở đây tạo thành phức hợp sơ nhiễm.
Các dấu hiệu để nhận biết
Đa số bệnh nhân lao sơ nhiễm có triệu chứng âm thầm như: sốt nhẹ về chiều, mệt mỏi, chán ăn, sút cân, đổ mồ hôi lúc ngủ dù trời lạnh. Những thể nặng có sốt dao động, thân nhiệt thay đổi trên dưới 380C và nhiều biểu hiện toàn thân hơn.
Triệu chứng hô hấp: ho dai dẳng, có thể lúc đầu ho khan sau đó ho đàm, hoặc ho ra chất như bã đậu. Khi hạch lớn có thể gây chèn ép: bệnh nhân khò khè khó thở. Ngoài ra, lao sơ nhiễm còn biểu hiện nơi khác như: đau bụng, tiêu chảy kéo dài, có hạch trong ổ bụng.
Triệu chứng khác: ở trẻ nhỏ còn gặp hồng ban nút và viêm kết giác mạc phỏng nước do phản ứng dị ứng với vi khuẩn lao. Hồng ban nút là những nốt nằm ở hạ bì, chắc, đầu tiên có màu đỏ sau chuyển sang màu tím giống như khi da bị đụng dập, đau tự nhiên hoặc chỉ đau khi sờ nắn. Những nốt này tập trung ở mặt trước hai cẳng chân, mất đi sau khoảng 10 ngày, có thể xuất hiện lại đợt khác. Viêm kết giác mạc phỏng nước: một đám tổn thương nốt nhú xung quanh đỏ nằm ở nơi tiếp giáp củng giác mạc, có thể loét tạo thành sẹo giác mạc.
Lao sơ nhiễm ở ruột: biểu hiện các dấu hiệu giống viêm ruột thừa hoặc tiêu chảy kéo dài. Muộn hơn sờ thấy hạch trong ổ bụng.
Lao sơ nhiễm ở da niêm mạc: thông thường phát hiện một tổn thương thâm nhiễm hoặc loét không đau và viêm nhóm hạch khu vực lân cận.
Cận lâm sàng: phản ứng Mantoux. Phản ứng có giá trị chẩn đoán lao sơ nhiễm khi dương tính ở những trẻ chưa tiêm BCG. Chụp phổi: trên phim quy ước cho thấy phức hợp sơ nhiễm. Ổ loét sơ nhiễm (còn gọi là ổ Ghon) thường nằm ở thùy dưới phổi phải. Là một nốt mờ tròn, không đồng đều bờ không rõ, đường kính thay đổi từ 5 - 20mm. Vi khuẩn lao: tìm thấy trong đờm, trong dịch dạ dày và trong dịch phế quản.
Điều trị
Mục tiêu hiện là trong công tác phòng và chống lao sơ nhiễm là không để xảy ra nhiễm lao, phục hồi sức lao động, địa vị trong gia đình và xã hội.
Trong lao sơ nhiễm: nếu chỉ chuyển phản ứng da dương tính, không tiêm BCG, không có dấu hiệu lâm sàng và X-quang: dùng thuốc uống Izoniazid với liều 5mg/kg thể trọng, dùng trong 12 tháng.
Trường hợp, có đủ dấu hiệu lâm sàng và X-quang, chuyển phản ứng: điều trị đặc hiệu theo phác đồ 2RHZ/4RH. (H. Isoniazide, R. Rifampicine, Z. Pyrazinamide). Cần điều trị đủ liều, đúng thời gian, không bỏ thuốc. Bên cạnh việc điều trị thuốc đặc trị cần thiết phải điều trị triệu chứng. Đảm bảo dinh dưỡng tốt bao gồm các chất đạm, đường, chất béo, các vitamin và chất khoáng, nhằm khôi phục và nâng cao thể trạng, tăng cường sức đề kháng. Đối với trẻ em, chú trọng sữa mẹ và dinh dưỡng cho trẻ tốt.
Dự phòng như thế nào?
Ngày nay công tác phòng chống lao, được nhà nước ta quan tâm rất chặt chẽ. Đặc biệt là chương trình tiêm chủng bắt buộc cho mọi trẻ sơ sinh sau khi được sinh ra phải được tiêm ngừa lao trong tháng đầu đời của trẻ. Tiêm vắc-xin BCG cho trẻ sơ sinh là biện pháp tốt ngăn chặn lao sơ nhiễm.
Những người có tiếp xúc với người bệnh lao phổi thì nên được khám tầm soát lao, hoặc trong gia đình có người mắc bệnh lao phổi thì tất cả thành viên trong gia đình nên được kiểm soát lao, đặc biệt là trẻ nhỏ, dù cho không có triệu chứng gì, vì một số trường hợp trẻ sẽ không có triệu chứng gì cho đến khi cơ thể phát bệnh lao nặng. Nếu trong gia đình có người bệnh lao phổi thì cần áp dụng các biện pháp vệ sinh để tránh lây nhiễm lao cho người khác (ở phòng riêng, ăn uống riêng, đeo khẩu trang, rửa tay thường xuyên). Tránh cho trẻ tiếp xúc với người bệnh lao phổi. Tăng cường sức đề kháng của cơ thể (chống suy dinh dưỡng). Giữ nhà cửa thông thoáng.
Nguồn: suckhoedoisong. vn | medlatec | 1,297 |
Đẻ mổ kiêng quan hệ bao lâu?
1. Mẹ đẻ mổ kiêng quan hệ bao lâu? Ảnh hưởng khi quan hệ sớm sau sinh mổ
1.1 Mẹ đẻ mổ kiêng quan hệ bao lâu?
Trên thực tế, không có thời điểm cố định nào để báo hiệu cho các mẹ sau sinh mổ đã được quan hệ hay chưa? Tuy nhiên để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của mẹ, các mẹ nên đợi từ khoảng ít nhất 4 đến 6 tuần sau khi sinh mổ.
Đây được cho là thời gian cần thiết và đủ để tử cung và cổ tử cung của mẹ được phục hồi, dù mẹ sinh mổ hay sinh thường. Trong thời gian nghỉ ngơi sau sinh, mẹ nên tránh các tác dộng mạnh liên quan đến khu vực âm đạo và vùng kín để bảo vệ cổ tử cung tránh khỏi các tổn thương và viêm nhiễm.
Ngoài ra sau khi sinh, hiện tượng ra sản dịch có thể kéo dài từ 10 ngày cho đến 4 tuần, thậm chí có mẹ còn kéo dài tới 2 tháng. Đây cũng là yếu tố cản trở đến quá trình quan hệ tình dục. Mẹ cần đảm bảo lượng sản dịch đã được đào thải hết ra ngoài trước khi thực hiện quan hệ.
Mẹ đẻ mổ kiêng quan hệ bao lâu là câu hỏi được nhiều mẹ sau sinh mổ quan tâm
Đặc biệt, những trường hợp mẹ phải trải qua phẫu thuật sinh mổ sẽ có thời gian hồi phục vết mổ lâu hơn so với các mẹ sinh bằng phương pháp tự nhiên. Mẹ có thể phải mất từ 1 tháng đến vài tháng để vết khâu lành lại và lên da non.
Bên cạnh đó sau khi sinh mổ mẹ sẽ cần nhiều thời gian để hồi phục hơn do lượng máu đã bị mất trong quá trình sinh dẫn đến sức khỏe yếu đi. Mẹ cũng nên chú ý đến cảm nhận của bản thân bởi sau sinh là thời điểm nội tiết tố thay đổi, kèm theo những căng thẳng, lo lắng khi chăm sóc con nhỏ. Vì vậy, việc quan hệ lúc này có thể khiến mẹ cảm thấy mất hứng thú, thậm chí đau rát, gây ảnh hưởng đến tâm lý của mẹ.
Trước khi quyết định quan hệ lại sau sinh, mẹ cần đảm bảo sự chuẩn bị đầy đủ về sức khỏe cũng như tinh thần để có cuộc “yêu” an toàn và thoải mái nhất.
1.2 Những ảnh hưởng khi mẹ quan hệ sớm sau sinh mổ
Sau sinh mổ, nhiều mẹ chủ quan và thực hiện quan hệ từ quá sớm khi vết mổ chưa lành, sẽ dẫn đến nhiều nguy hại đến sức khỏe cũng như ảnh hưởng đến tâm lý sau sinh của mẹ.
– Quan hệ sớm sau sinh mổ, mẹ dễ mắc các bệnh lý viêm nhiễm phụ khoa
Mẹ đẻ mổ kiêng quan hệ bao lâu? Sau sinh, sức khỏe của mẹ còn yếu, hệ miễn dịch sau sinh cũng chưa hồi phục, vì thế đây là thời điểm mà các vi khuẩn có hại dễ dàng xâm nhập vào cơ thể mẹ. Khi quan hệ vợ chồng quá sớm sẽ rất dễ mắc các bệnh viêm nhiễm lây truyền qua đường tình dục như viêm nhiễm âm đạo sau sinh, viêm lộ tuyến cổ tử cung, nấm âm đạo…
Quan hệ sớm sau sinh mổ rất dễ khiến chị em gặp phải các tình trạng viêm nhiễm phụ khoa
Tuy đây là những bệnh lý phụ khoa thường gặp nhưng nếu mắc phải ở giai đoạn sau sinh sẽ khiến mẹ mất thời gian điều trị hơn, không những thế còn ảnh hưởng đến việc chăm con, mẹ dễ bị khủng hoảng tâm lý sau sinh.
– Đau tức, bục vết mổ nếu sinh hoạt tình dục mạnh
Các mẹ sinh mổ tuy không chịu tổn thương ở vùng kín nhưng việc “sinh hoạt mạnh” có thể dẫn đến vết khâu bị bục, đau rát và nhiễm trùng.
Không chỉ vậy, sau khi sinh em bé, hooc môn estrogen của phụ nữ sẽ giảm khiến cho âm đạo chị em bị khô, tính đàn hồi kém không được như thời con gái nên rất dễ gặp hiện tượng đau rát khi quan hệ. Một số trường mẹ sinh thường thất bại phải chuyển mổ, người mẹ sẽ phải chịu tổn thương cả ở vùng âm đạo (như niêm mạc mỏng hoặc bị rách), dễ gây cảm giác đau rát khi quan hệ.
– Ảnh hưởng đến tâm lý gây căng thẳng stress sau sinh
90% các mẹ sau sinh, dù sinh thường hay sinh mổ đều rơi vào trạng thái căng thẳng, mệt mỏi trong khoảng thời gian đầu mới sinh. Việc mẹ phải thức đêm để chăm sóc em bé khiến giấc ngủ không đảm bảo cũng như lo lắng về sức khỏe, vết mổ chưa lành hẳn, cơ thể không còn được hoàn hảo như trước đây rất dễ làm ảnh hưởng đến tâm lý của mẹ, thậm chí có mẹ còn rơi vào trầm cảm sau sinh, kiệt quệ về tinh thần. Vì thế thường dẫn đến tâm lý không được thoải mái khi gần gũi chồng, thậm chí cảm giác đau rát khi quan hệ lại sau sinh còn khiến nhiều chị em bị ám ảnh và sợ chuyện chăn gối.
2. Mẹ cần lưu ý gì cho việc quan hệ sau sinh mổ
2.1 Đẻ mổ kiêng quan hệ trong bao lâu – Chú ý về vết mổ vùng bụng
Thông thường, sản phụ sẽ được cắt chỉ sau sinh mổ 1 tuần. Vết mổ cần mất khoảng 6 tuần để có thể lành lại dần dần. Đa số các mẹ sẽ có cảm giác căng tức và khó chịu xung quanh vết mổ. Một số mẹ còn bị tê bì và ngứa râm ran ở vết mổ hoặc các vùng bụng xung quanh. Tình trạng này không hiếm gặp và đây là phản ứng bình thường, sẽ mất dần sau một thời gian. Tuy nhiên, nếu như mẹ xuất hiện các dấu hiệu bất thường như vết mổ bị bục rách, chảy mủ, đau nhức dài ngày thì cần đến bệnh viện và kiểm tra lại tình trạng vết mổ.
Mẹ nên tránh các tác động mạnh làm ảnh hưởng tới vết mổ
Khi sinh hoạt tình dục, mẹ nên tránh những tư thế hoặc tác động quá mạnh lên khu vực gần vết mổ để tránh gây tổn thương đến vết mổ.
2.2 Tập luyện bài tập Kegel giúp củng cố sản chậu
Bài tập Kegel không chỉ có lợi cho các mẹ sinh thường mà cũng rất hữu ích đối với mẹ sau sinh mổ. Bài tập Kegel sẽ giúp sản chậu được hồi phục, giảm đau nhức, hạn chế được chứng đi tiểu mất kiểm soát khi về già, đồng thời nhiều nghiên cứu cũng chứng minh lợi ích mà các bài tập Kegel mang lại đối với đời sống vợ chồng.
2.3 Mẹ nên sử dụng các biện pháp tránh thai khi quan hệ
Sau khi sinh, buồng trứng của mẹ sẽ tiếp tục vận hành và hoạt động lại như bình thường. Vì vậy mẹ cần thực hiện các biện pháp tránh thai an toàn để tránh việc mang thai ngoài ý muốn, vì nếu trong trường hợp không may dính bầu, khoảng cách giữa các lần sinh mổ quá sớm cũng sẽ gây ra các tổn thương với tử cung.
2.4 Mẹ cần chuẩn bị tâm lý thoải mái trước khi vào cuộc “yêu”
Sau khi sinh, nội tiết tố của mẹ có nhiều thay đổi. Vì vậy mẹ sẽ có thời kỳ bị giảm ham muốn tạm thời khi quan hệ tình dục. Lúc này mẹ hãy chia sẻ những lo lắng của mình cũng như trò chuyện cùng chồng để chồng có thể thấu hiểu và khiến cho cuộc “yêu” được thoải mái nhất. Mẹ có thể thử những tư thế mới, hoặc kéo dàu màn dạo đầu, cũng có thể sử dụng thêm các loại chất bôi trơn để hỗ trợ. Quan trọng nhất vẫn là tâm lý thoải mái và sẵn sàng, nếu mẹ cảm thấy khó chịu và đau rát, hãy dừng việc quan hệ lại cho đến khi cảm thấy tâm trạng tốt hơn, mẹ cũng có thể tham khảo thêm lời khuyên và tư vấn của bác sĩ sản khoa nếu như tình trạng đau rát và khô âm đạo khi quan hệ tình dục kéo dài trong thời gian dài. | thucuc | 1,442 |
Hay bị chuột rút thì liệu có phải bị bệnh gì nguy hiểm không?
Chuột rút là tình trạng co cứng cơ khá thường gặp, đặc biệt là những vận động viên thể thao, phụ nữ mang thai hoặc người làm việc nặng, quá lâu 1 tư thế. Hay bị chuột rút khiến nhiều người lo lắng, không biết đây có phải là dấu hiệu nguy hiểm không?
1. Hay bị chuột rút nguyên nhân do đâu?
Trước hết cần nhận biết, tình trạng của bạn có đúng là bị chuột rút hay không? Chuột rút có thể gặp phải ở bất cứ nhóm cơ nào trên cơ thể, tuy nhiên thường gặp nhất là cơ bắp chân do chịu áp lực và ảnh hưởng nhiều từ tư thế làm việc, vận động cũng như áp lực của cơ thể. Khi chuột rút xảy ra, bạn sẽ cảm thấy cơn co mạnh gây thắt chặt các cơ, đôi khi nhìn thấy rõ vùng cơ cứng nổi hẳn trên bề mặt da.
Cùng với đó, người bệnh sẽ cảm thấy đau đớn dữ dội ở bắp thịt, khiến họ không thể cử động được bộ phận đó. Chuột rút thường xảy ra khoảng vài giây đến vài phút, sau đó triệu chứng đau đớn sẽ giảm dần và biến mất hoàn toàn. Chuột rút có thể xảy ra trong khi vận động hoặc sau đó, đôi khi xuất hiện cả khi người bệnh đang ngủ say khiến họ tỉnh giấc. Mọi lứa tuổi đều có thể bị chuột rút, song người trưởng thành, nhất là người trên 60 tuổi và phụ nữ mang thai là dễ mắc phải nhất.
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra cơn co thắt cơ đột ngột này, có thể kể tới như:
Vận động với cường độ cao kéo dài
Việc vận động đột ngột, vận động với cường độ cao kéo dài đều khiến cơ bắp phải gắng sức dẫn đến mệt mỏi. Tình trạng này thường gặp ở vận động viên thể thao, người phải vận động quá sức với các động tác không thường xuyên. Nguyên nhân do vận động quá sức gây mỏi cơ, acid lactic bị tích trong bắp thịt làm giảm truyền tín hiệu giữa thần kinh và cơ bắp, hậu quả là chứng chuột rút.
Nếu do nguyên nhân này, chuột rút có thể xảy ra trong hoặc sau khi vận động. Đôi khi sau khi vận động quá sức nhiều giờ, tình trạng chuột rút mới xảy ra. Khu vực cơ thường bị là các bắp thịt lớn như đùi và bắp chân.
Chấn thương cơ
Khi cơ bị chấn thương, chúng có xu hướng co thắt lại nhằm giảm thiểu chuyển động, hạn chế chấn thương nhiều hơn. Cơ chế tự bảo vệ này của cơ thể chính là nguyên nhân gây chuột rút sau khi chấn thương cơ do vận động hoặc tai nạn.
Mỏi cơ
Khi nằm, đứng hoặc ngồi một tư thế trong thời gian quá dài, bạn cũng có thể bị chuột rút. Tình trạng này có thể xảy ra ở bất cứ ai, song người lớn tuổi là dễ gặp nhất. Tình trạng chuột rút do mỏi cơ khá dễ cải thiện, thường xuyên thay đổi tư thế, xoa bóp làm mềm cơ,… sẽ có tác dụng tốt.
Thiếu hụt Natri
Natri là chất dinh dưỡng quan trọng, có trong dịch cơ thể ngoài tế bào. Sự thiếu hụt Natri do chế độ ăn hoặc do bệnh lý sẽ khiến cơ thể mất nước và bị chuột rút. Ngoài ra, các bệnh lý như xơ gan gây tích tụ dịch trong khoang bụng hoặc quá trình chạy thận cũng gây ra biến chứng chuột rút.
Thiếu hụt Canxi và Magie
Tình trạng này thường gặp ở phụ nữ mang thai do nhu cầu dinh dưỡng với 2 chất này tăng lên song chế độ ăn không cung cấp đủ. Khi hàm lượng Magie và canxi trong máu thấp, hoạt động của mô thần kinh và các cơ cũng chịu ảnh hưởng, dễ dẫn đến chuột rút ở cơ bắp tay, cổ tay và chân.
Thiếu hụt Kali
Thiếu hụt Kali liên quan đến hoạt động của cơ, vì thế mà người có hàm lượng Kali trong máu thấp dễ gặp phải tình trạng chuột rút hơn.
Mất nước
Mất nước có thể do nguyên nhân khách quan như hoạt động quá lâu và kéo dài trong thời tiết nóng bức, cơ thể ra nhiều mồ hôi song không bổ sung đủ bằng nước và chất điện giải. Đôi khi do sốt cao, nôn mửa nhiều, tiêu chảy khiến cơ thể mất nước và cũng dẫn đến tình trạng chuột rút.
Do ảnh hưởng của thai kỳ
Lý do khiến tình trạng chuột rút rất phổ biến ở phụ nữ mang thai là bởi nhiều thay đổi về hormone, cân nặng cơ thể và nhu cầu dinh dưỡng cao lên trong thai kỳ. Đặc biệt phụ nữ mang thai dễ bị thiếu hụt các khoáng chất như magie, photpho, canxi,… Bên cạnh đó, thai nhi lớn nhất là ở những tháng cuối thai kỳ dễ gây chèn ép lên mạch máu ở chi dưới, cơ và xương phải chịu áp lực lớn hơn từ trọng lượng cơ thể nên dễ nhức mỏi hơn.
Bệnh lý
Các bệnh lý làm rối loạn tuần hoàn và lưu thông máu như: bệnh thiếu máu, bệnh huyết áp, tiểu đường, tim mạch, suy thận,… đều có thể là nguyên nhân gây ra chuột rút.
Tác dụng phụ của thuốc
Một số thuốc điều trị khiến người bệnh bị chuột rút như: thuốc lợi tiểu, thuốc tránh thai, thuốc trị bệnh làm giảm nồng độ Magie và Kali kéo dài,…
Xác định được nguyên nhân gây chuột rút sẽ giúp người bệnh phòng ngừa và cải thiện bệnh tốt hơn.
2. Hay bị chuột rút có đáng lo không?
Nhìn chung đa phần các trường hợp chuột rút không đáng lo ngại, bằng biện pháp chăm sóc tại nhà sẽ có thể phòng ngừa và giảm thiểu bệnh. Tuy nhiên cần lưu ý các trường hợp chuột rút nặng, là dấu hiệu bệnh lý sau đây:
Vùng bị chuột rút có tình trạng sưng tấy, đỏ ửng, thay đổi màu da.
Chuột rút kéo dài đi kèm với yếu cơ.
Đau đớn do chuột rút khiến người bệnh không thể chịu nổi và không được cải thiện dù được chăm sóc, xoa bóp, chườm ấm,…
Chuột rút vào ban đêm xảy ra thường xuyên gây rối loạn giấc ngủ và ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh.
Nếu chuột rút xảy ra khi người bệnh đang hoạt động, tập thể thao như: đang bơi, đang lái xe, đang chạy bộ, đang điều khiển máy móc,… có thể gây tai nạn. Vì thế không nên chủ quan nếu chuột rút thường xuyên xảy ra, hãy tăng cường vận động, khởi động kĩ càng trước khi luyện tập để tránh tai nạn do chuột rút. | medlatec | 1,143 |
Chớ dễ tính với thuốc "bổ não"
(SK&ĐS) - Thuốc bổ thần kinh có tác dụng giảm mệt mỏi, tăng cường sức khỏe, giúp ăn, ngủ được, tăng tập trung và giúp trí nhớ tốt hơn. Tuy nhiên không thể vì đó là thuốc "bổ não" mà chúng ta lạm dụng. Và cũng không phải vì thuốc bổ mà người bệnh lại không quan tâm đến chống chỉ định trong điều trị thiểu năng tuần hoàn não.
Dễ tính trong chẩn đoán
Thiểu năng tuần hoàn não là hiện tượng thiếu hụt lưu lượng máu tại não một cách có hồi phục được biểu hiện bằng dấu hiệu mất hoặc suy giảm chức năng não kéo dài dưới 1giờ mà thường gặp là 2-15  phút. Đây là chứng bệnh khá thường gặp.  
Biểu hiện của bệnh là bại yếu nửa người, giảm hoặc mất sự phối hợp điều hoà vận động, suy giảm thị lực, xuất hiện các dấu hiệu như nhìn đôi, nuốt khó, nói ngọng... kéo dài dưới 1giờ. Việc chẩn đoán xác định thiếu máu não tạm thời hay thiểu năng tuần hoàn não cần phải được khám xét cụ thể, tỉ mỉ. Tuy nhiên, việc chẩn đoán chứng thiểu năng tuần hoàn não đang được áp dụng quá dễ dãi đến mức phổ cập. Nhiều khi, người bệnh chỉ than phiền là đau đầu, mất ngủ đã được cho ngay một chẩn đoán: thiếu máu não.
 
Dễ dãi trong điều trị
Tuần hoàn não có đặc điểm là thay đổi theo sự biến động của huyết áp nhằm duy trì một áp lực hằng định 100mm
Hg trong mạch máu não. Hệ thống mạch này sẽ tự động giãn ra khi huyết áp tụt và tự co lại khi huyết áp tăng. Cơ chế được tự động điều chỉnh khi huyết áp nằm trong khoảng 70-150mm
Hg hay nằm trong giá trị 70% huyết áp ở những đối tượng tăng huyết áp. Nằm ngoài giá trị này, phản ứng điều chỉnh giảm tác dụng, thậm chí không còn tác dụng điều hoà. Vì thế, việc sử dụng những thuốc can thiệp vào tuần hoàn não cần tính đến giới hạn tác dụng của thuốc.
Những thuốc hay sử dụng trong lâm sàng để điều trị cho những người bệnh chủ yếu dựa theo hai cơ chế: tăng cường tuần hoàn não và tăng cường vận chuyển ôxy cho não. Chúng có bản chất là những thuốc giãn mạch nhằm tăng lưu lượng tuần hoàn não và các thuốc tăng trao đổi ôxy giữa máu và phổi, giữa máu và mô, nhằm làm tăng khả năng hấp thụ ôxy của tế bào thần kinh.
Các thuốc thường dùng bao gồm: Nhóm cinnarizine (stugeron), vinpocetin (cavinton), flunarizine (sibelium), ginko biloba (tanakan), piracetam (nootropin) và nhóm meclofexonat (lucidril), almitrine (duxil)... Tuy nhiên có một điều lưu ý là các thuốc giãn mạch chỉ có tác dụng cải thiện lưu lượng tuần hoàn não khi và chỉ khi tình trạng các mạch máu bình thường. Nghĩa là nếu mạch máu bị xơ cứng trầm trọng thì các thuốc này không hề có tác dụng.
Cần lưu ý là các thuốc có tác dụng cải thiện tuần hoàn não không nên được sử dụng quá dễ dãi theo quan niệm không có bệnh thì cũng chẳng sao. Sự thực, cần tuân theo những chỉ định dược lý. Đối với những bệnh nhân thiếu máu não tạm thời thì việc sử dụng thuốc tăng cường tuần hoàn não được coi là chỉ định hàng đầu vì nó sẽ ngăn chặn tế bào bị tổn thương, những tế bào mà khi đã bị tổn thương thì không có khả năng tái tạo. Ngoài những bệnh về thần kinh trung ương thì một số bệnh khác rất cần tới những thuốc này nhằm cải thiện sự hồi phục của tế bào. Chúng bao gồm: nhiễm độc thần kinh ốc tai tiền đình do nhiễm độc kháng sinh trị bệnh lao như streptomycin, hội chứng Meniere, suy nhược thần kinh, bệnh nhân sau đột qụy... Tuy nhiên, chúng ta không thể coi chúng như là một phương thức "kê thêm" để bổ sung vào đơn thuốc cho những người đau đầu, mất ngủ chưa rõ nguyên nhân hay cho phòng ngừa.
Những chống chỉ định nghiêm ngặt
Không thể coi những thuốc làm tăng cường tuần hoàn não là những phương thuốc cứu cánh hay dự phòng. Bởi nó tuy là thuốc bổ, đứng theo phương diện trị bệnh, nhưng ở một khía cạnh nào đó nó cũng có những chống chỉ định nghiêm ngặt.
Cinnarizine và flunarizine đều là những hoạt chất ức chế histamin và có tác dụng ức chế canxi. Chính vì thế chúng có tác dụng giãn mạch, đặc biệt là những mạch nhỏ của não. Nhưng nó lại gây ra buồn ngủ không cưỡng được và gây ra triệu chứng rối loạn vận động tự động (như run tay, tăng phản xạ, giật cục. . ) mà y học gọi là ngoại tháp, gây ra trầm cảm. Vì vậy những thuốc này không được sử dụng ở những người phải điều khiển giao thông, những bệnh nhân có triệu chứng ngoại tháp như bệnh Parkinson, những bệnh nhân bị bệnh tâm thần kiểu trầm cảm.
Những thử nghiệm trên động vật cho thấy dịch chiết ginko có khả năng gây quái thai và có thể gây chết lưu thai. Vì vậy, ginko được chống chỉ định cho phụ nữ có thai.
Tương tự, piracetam là một thuốc được coi như là thuốc có tác dụng dưỡng chất trên hoạt động tâm thần, được cho là có cải thiện với trí nhớ và khả năng học thuộc. Mặc dù cơ chế thực sự chưa rõ nhưng người ta giả thiết là do nó làm tăng hoạt động tuần hoàn ở não và tăng tạo ra những chất trung gian thần kinh. Tuy nhiên, thuốc này lại có khả năng gây ra co giật ở những bệnh nhân nhạy cảm nên nó tuyệt đối không được sử dụng với những bệnh nhân động kinh, những người mà triệu chứng đau đầu như là một yếu tố thường xuyên có.
Thế nên, không thể vì đó là thuốc "bổ" mà chúng ta nghiễm nhiên sử dụng chúng, không quan tâm đến những chông chỉ định trong điều trị.
BS. Yên Lâm Phú | medlatec | 1,052 |
Bệnh lao phổi: Nguyên nhân, triệu chứng nhận diện
Lao phổi là bệnh hô hấp có tính truyền nhiễm do vi khuẩn lao gây nên. Bệnh lao phổi chiếm 80 – 85% các trường hợp mắc bệnh lao. Bệnh có khả năng lây lan mạnh, đặc biệt trong thời gian chưa điều trị. Cùng tìm hiểu nguyên nhân và triệu chứng lao phổi để phòng bệnh và nhận diện bệnh kịp thời.
1. Nguyên nhân gây bệnh lao phổi
Bệnh lao là một căn bệnh hô hấp do vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis gây ra. Đây là một bệnh truyền nhiễm, có thể lây lan qua đường hô hấp. Cụ thể, khi người mắc bệnh ho, nói, hắt hơi, khạc nhổ, vi khuẩn lao có thể phát tán ra ngoài. Nếu người bình thường vô tình người tiếp xúc với người bệnh có thể bị hít phải vi khuẩn và nhiễm bệnh lao.
Từ phổi, vi khuẩn lao có thể theo đường máu hay bạch huyết đến và gây bệnh tại các tạng khác trong cơ thể (hạch bạch huyết, xương, gan, thận,…).
Lao phổi là bệnh lý ở phổi do vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis gây ra.
2. Triệu chứng của người bị lao phổi
Vi khuẩn lao gây bệnh ở phổi có thể làm xuất hiện các triệu chứng đa dạng, điển hình gồm:
– Ho ho khan, ho có đờm hoặc ho ra máu, có thể kéo dài hơn 3 tuần
– Đau ngực, đôi khi khó thở
– Cảm thấy mệt mỏi thường xuyên, thậm chí là mọi lúc
– Có thể đổ mồ hôi trộm, đặc biệt về đêm
– Sốt nhẹ, ớn lạnh thường xảy ra về chiều
– Chán ăn, tiêu hóa kém, gầy sút
3. Lao phổi có nguy hiểm không?
Lao là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trước kết vì đặc tính của loại vi khuẩn này. Vi khuẩn lao có khả năng kháng lại cồn và axit, có thể tồn tại nhiều tuần trong đờm, rác ẩm và môi trường tối. Vi khuẩn này chết ở nhiệt độ 100 độ C/5 phút và dễ mất khả năng gây bệnh khi ở dưới ánh nắng mặt trời.
Bệnh lao rất dễ lây từ người sang người qua đường hô hấp. Nguồn bệnh là những người bệnh lao phổi, lao thanh quản, phế quản khi họ ho khạc ra vi khuẩn lao.
Các thống kê cho thấy, cứ 1 người bị lao phổi có thể lây cho 10 – 15 người khác. WHO ước tính rằng mỗi năm có khoảng 9 triệu người mắc bệnh lao, trong đó có hơn 30% không được điều trị y tế.
Các triệu chứng lao phổi có thể kéo dài trong nhiều tháng, gây ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh.
4. Đối tượng có nguy cơ cao mắc lao phổi
Lao phổi có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nghề nghiệp, giới tính. Tuy nhiên một đối tượng sau có nguy cơ cao hơn mắc lao phổi cao hơn gồm:
– Người bị suy giảm miễn dịch như người nhiễm HIV, mắc bệnh ung thư, từng điều trị hóa chất, dùng thuốc ức chế miễn dịch (corticoid)…
– Người tiếp xúc gần, trực tiếp với nguồn bệnh, nhất là trẻ < 5 tuổi
– Người mắc các bệnh lý mạn tính như đái tháo đường, suy thận mạn…
– Người sử dụng các chất gây nghiện, phổ biến nhất là ma túy, rượu, thuốc lá…
Người tiếp xúc gần với người mắc bệnh lao có nguy cơ cao mắc bệnh này.
5. Có phải cứ nhiễm vi khuẩn lao thì sẽ mắc lao phổi?
Theo các chuyên gia, không phải ai nhiễm vi khuẩn lao cũng đều sẽ bị mắc bệnh lao. Khi xâm nhập vào cơ thể, vi khuẩn sẽ bị ngăn lại bởi hệ miễn dịch. Ở những người có hệ miễn dịch khỏe mạnh, vi khuẩn sẽ bị ức chế. Bệnh sẽ phát triển rất chậm, thậm chí sau vài chục năm mới phát bệnh, và cũng có thể không phát bệnh.
Chỉ những người có sức đề kháng kém, vi khuẩn lao mới có cơ hội sinh sôi nảy nở và gây bệnh. Ở những người này, thời gian phát bệnh rất nhanh.
6. Phương pháp chẩn đoán lao phổi
Quá trình khám lâm sàng, bác sĩ sẽ khai thác các biểu hiện ho kéo dài, ho ra máu, sốt nhẹ về chiều hoặc tối, gầy sút cân và kiểm tra tim phổi người bệnh. Nếu nghi ngờ lao phổi, các bác sĩ có thể chỉ định một số phương pháp sau:
– X-quang: Kiểm tra có hay không tổn thương xâm nhiễm ở đỉnh phổi.
– Xét nghiệm đờm, dịch: Phương pháp bao gồm các kỹ thuật nhuộm soi hoặc nuôi cấy các mẫu bệnh phẩm của người bệnh như đờm, dịch phế quản, dịch màng phổi… Mục đích là để tìm kiếm trực khuẩn lao.
– Sinh thiết: Bao gồm sinh thiết phổi, niêm mạc phế quản, hạch, tìm kiếm tổn thương nang lao.
– Xét nghiệm PCR-BK: Kết quả dương tính cho thấy bạn đã bị nhiễm lao.
7. Các biện pháp điều trị cho người mắc lao phổi
7.1 Bệnh lao phổi có điều trị khỏi được không?
Nếu không được điều trị kịp thời, người bị lao phổi có thể gặp một số biến chứng như tràn dịch màng phổi, tràn khí màng phổi, ho ra máu, suy hô hấp mạn, giãn phế quản… Sau khi chữa khỏi, bệnh nhân lao vẫn có thể gặp một số di chứng.
Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp mắc lao phổi đều có thể chữa khỏi nếu được điều trị đúng phương pháp và đúng thuốc.
7.2 Các phương pháp điều trị bệnh lao phổi
Tùy thuộc vào các yếu tố sức khỏe người bệnh, độ tuổi, khả năng đề kháng, loại lao mắc phải mà phác đồ điều trị (bao gồm thuốc và thời gian điều trị) cũng khác nhau.
Trường hợp những người mắc bệnh lao ngoài phổi (như lao xương, lao hạch bạch huyết,…) thường chỉ cần dùng một loại kháng sinh lao, các trường hợp lao phổi thường phải dùng nhiều loại thuốc cùng lúc để điều trị.
Theo Chương trình Chống lao Quốc gia, phác đồ điều trị cho người mắc bệnh lao phổi lần đầu tiên gồm 2 giai đoạn:
– Giai đoạn tấn công: Kéo dài trọng 2 tháng, sử dụng 4 loại thuốc là ethambutol (hoặc streptomycine), rifampicine, isoniazide, pyrazinamide
– Giai đoạn duy trì: Kéo dài 6 tháng, gồm 2 loại thuốc là isoniazide và ethambutol.
7.3 Những lưu ý khi điều trị lao phổi
Khi điều trị thuốc kháng lao, người bệnh cần uống thuốc đầy đủ, đúng liều lượng, không được tự ý ngưng thuốc ngay cả khi các triệu chứng lao phổi đã biến mất. Sau khi điều trị, vi khuẩn lao phổi sống sót có thể kháng thuốc, sau đó phát triển thành bệnh lao đa kháng thuốc rất nguy hiểm. Việc điều trị sau đó sẽ gặp khó khăn hơn rất nhiều.
Trên đây là một số thông | thucuc | 1,199 |
Những tác nhân gây bệnh viêm dạ dày bạn không thể chủ quan
Trong thời gian gần đây, số lượng người mắc bệnh viêm loét dạ dày tăng lên đáng kể. Bệnh tuy không đe dọa đến tính mạng song gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày. Để ngăn ngừa nguy cơ mắc viêm dạ dày, mỗi chúng ta cần nắm được kiến thức cơ bản về căn bệnh này, đặc biệt là các tác nhân gây bệnh.
1. Bệnh viêm dạ dày là gì?
Chắc hẳn chúng ta không cảm thấy quá xa lạ đối với bệnh viêm dạ dày, đây là bệnh rất phổ biến hiện nay. Về giải phẫu bệnh, viêm dạ dày cấp được chia làm 2 dạng chính:
- Viêm dạ dày cấp điển hình với sung huyết và phù lan rộng của lớp niêm mạc, không có các ổ loét trợt.
- Viêm dạ dày cấp tại một số vùng của niêm mạc dạ dày với các ổ loét trợt (ví dụ, các loét trợt nông của biểu mô dạ dày phía trên lớp cơ - niêm, các loét trợt chảy máu) thể, niêm mạc dạ dày của người bệnh bị viêm nhiễm do rất nhiều yếu tố tác động. Ví dụ như vi khuẩn tấn công, do sử dụng quá nhiều rượu bia hoặc thuốc giảm đau,…
Bệnh lý này không quá nghiêm trọng nếu chúng ta phát hiện và có cách phương pháp điều trị phù hợp, hiệu quả. Song bạn đừng chủ quan nếu như mình mắc bệnh về dạ dày, nếu để lâu không điều trị, chúng ta có nguy cơ bị viêm loét nghiêm trọng, thậm chí là mắc ung thư dạ dày.
Rất nhiều người thắc mắc bệnh gồm những cấp độ nào? Thực tế hiện nay, chúng ta có thể bị bệnh viêm dạ dày cấp tính hoặc mãn tính. Đối với bệnh nhân bị bệnh cấp tính, tình trạng này xảy ra khá đột ngột, còn người mắc bệnh mãn tính thì bệnh âm ỉ và phát triển theo thời gian.
Theo số liệu thống kê, tỷ lệ người mắc bệnh cấp tính chiếm phần lớn, trong đó đàn ông là đối tượng dễ mắc bệnh hơn so với phụ nữ.
2. Tác nhân gây bệnh viêm dạ dày
Có thể nói, bệnh dạ dày xảy ra ở mọi lứa tuổi, đặc biệt số người mắc bệnh thường ở trong độ tuổi từ 20 - 40 tuổi. Họ có thể mắc bệnh vì nhiều nguyên nhân khác nhau, vậy những tác nhân chính gây bệnh là gì, chúng ta hãy cùng tìm hiểu nhé!
2.1. Do vi khuẩn Helicobacter Pylori
Một trong những tác nhân chính gây bệnh đó là do vi khuẩn Helicobacter Pylori (gọi tắt là vi khuẩn HP) tấn công vào cơ thể chúng ta. Loại vi khuẩn này sinh sống ở trong niêm mạc dạ dày của chúng ta và là nguyên nhân gây ra phần lớn các trường hợp viêm loét dạ dày.
Vi khuẩn này tồn tại, sinh sống ở rất nhiều nơi xung quanh ta, đặc biệt chúng có mặt rất nhiều ở trong đồ ăn, thực phẩm mất vệ sinh. Ngoài ra, vi khuẩn HP cũng tồn tại trên bề mặt của bàn chải đánh răng, vì thế chúng dễ dàng tấn công vào cơ thể. Chúng thường gây ra tình trạng bệnh mãn tính cho người bệnh.
2.2. Do sử dụng nhiều chất kích thích
Rất nhiều người có thói quen sử dụng các chất kích thích như rượu, bia hàng ngày, trong đó đa số là người đàn ông. Các sản phẩm này nếu sử dụng thường xuyên sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.
Cụ thể, rượu bia làm niêm mạc dạ dày bị tổn thương nghiêm trọng, dẫn đến tình trạng viêm dạ dày. Nếu bạn vẫn duy trì sử dụng chúng đều đặn thì bệnh sẽ tiến triển nặng hơn, bạn có nguy cơ mắc bệnh ung thư dạ dày.
Vì thế, chúng ta không nên lạm dụng, dùng các sản phẩm chứa chất kích thích liên tục, thường xuyên.
2.3. Do sử dụng quá nhiều thuốc giảm đau
Rất nhiều người bị bệnh ở cấp độ cấp tính và mãn tính vì sử dụng quá nhiều thuốc giảm đau. Bởi vì một số thành phần của thuốc làm khả năng bảo vệ niêm mạc dạ dày tự nhiên giảm xuống, niêm mạc rất dễ bị tấn công và trở nên viêm.
Chính vì ảnh hưởng nghiêm trọng này, chúng ta không nên tự ý sử dụng thuốc giảm đau mà phải tuân thủ theo chỉ định của các bác sĩ. Một số loại thuốc mà bạn không nên lạm dụng quá nhiều đó là: aspirin hoặc ibuprofen,…
2.4. Do tâm lý căng thẳng
Tâm trạng căng thẳng, áp lực cũng có thể là tác nhân khiến chúng ta bị bệnh viêm dạ dày. Bởi vì khi bạn rơi vào trạng thái căng thẳng, mệt mỏi trong một thời gian dài, hệ thần kinh cũng bị ảnh hưởng rất nhiều.
Nếu tình trạng này kéo dài liên tục, bạn sẽ chịu hậu quả nghiêm trọng đó là dạ dày hoạt động kém, niêm mạc dạ dày tổn thương và viêm nhiễm. Như vậy, tâm lý không ổn định vừa khiến cho cuộc sống của bạn tẻ nhạt vừa tác động xấu đến sức khỏe của bản thân.
2.5. Chế độ ăn uống không hợp lý
Nếu như bạn có chế độ ăn uống không hợp lý lành mạnh thì niêm mạc dạ dày sẽ tiết ra rất nhiều axit dịch vị và dẫn tới tình trạng viêm loét niêm mạc dạ dày nghiêm trọng. Chính vì thế, bạn không nên nhịn ăn sáng khiến cơ thể mệt mỏi, đói lả, đây là lúc axit dịch vị bắt đầu được tiết ra nhiều, gây tổn thương lớp niêm mạc.
Bên cạnh đó, những người có thói quen ăn quá nhiều, quá no vào buổi tối cũng có thể trở thành bệnh nhân viêm dạ dày. Tốt nhất, chúng ta nên cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể một lượng vừa đủ và chia đều ra 3 bữa ăn trong ngày. Như vậy, bạn sẽ đảm bảo sức khỏe tốt mà ăn uống vẫn đầy đủ chất.
3. Chăm sóc bệnh nhân viêm dạ dày
3.1. Chế độ ăn uống
Người mắc bệnh dạ dày cần xây dựng chế độ ăn uống phù hợp để bệnh không tiến triển nghiêm trọng hơn. Để hệ tiêu hóa hoạt động ổn định và hiệu quả, bạn cần bổ sung cho cơ thể các loại thực phẩm có tác dụng giảm axit, chữa lành vết loét và bảo vệ niêm mạc dạ dày.
Một số loại thực phẩm không thể thiếu trong thực đơn đó là mật ong, tôm, cá, cơm, xôi,… Đây đều là thực phẩm có lợi cho sức khỏe của người bệnh.
Đặc biệt, họ không nên nhịn đói bất kỳ bữa ăn nào trong ngày, đồng thời không được ăn quá no. Người mắc bệnh cũng không được sử dụng các món ăn chua, cay, đồ ăn liền như: xúc xích, mì tôm,… Các sản phẩm chứa chất kích thích là rượu, bia, thuốc lá bạn tuyệt đối không được phép dùng nếu muốn bệnh không trở nên nghiêm trọng hơn.
3.2. Chế độ nghỉ ngơi
Tinh thần của người bệnh cũng đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc điều trị và kiểm soát bệnh vì thế chúng ta không thể bỏ qua vấn đề này. Đầu tiên, bệnh nhân nên duy trì chế độ sinh hoạt điều độ, lành mạnh. Họ nên chăm chỉ luyện tập thể dục nhưng phải tránh các vận động mạnh.
Người bệnh nên giữ tâm lý thoải mái, tinh thần vui vẻ, nếu không tình trạng bệnh sẽ ngày một nghiêm trọng hơn.
Có thể nói, bệnh viêm dạ dày xuất phát từ rất nhiều nguyên nhân khác nhau, chúng ta cần nắm được và thay đổi thói quen sinh hoạt của mình, hạn chế nguy cơ mắc bệnh. Khi bị viêm dạ dày, bạn nên đi khám và điều trị sớm, nếu không bệnh sẽ tiến triển ngày một nghiêm trọng, chúng ta phải chịu hậu quả khôn lường. | medlatec | 1,357 |
Trĩ nội chảy máu cần xử lý thế nào – Góc giải đáp
Trĩ nội chảy máu là hiện tượng gây nhiều hoang mang lo lắng nếu ai gặp phải. Trĩ chảy máu có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Người bệnh cần chủ động nắm được các phương pháp xử trí nếu có hiện tượng này xảy ra.
1. Trĩ nội chảy máu và các triệu chứng cụ thể
Trĩ không phải là căn bệnh xa lạ khi mỗi chúng ta ít nhất đều bị trĩ một lần trong đời. Trĩ thường tiến triển và ở cấp độ nhẹ, người bệnh thường bỏ qua các dấu hiệu bệnh. Chỉ khi trĩ gây đau rát, chảy máu, người bệnh mới trở nên hốt hoảng lo lắng.
Trĩ nội hình thành do tĩnh mạch vùng hậu môn trực tràng bị giãn và phình to. Trĩ nội ở giai đoạn đầu chỉ là khối thịt nhỏ nằm ở phía dưới đường lược, không bị sa ra ngoài. Khi khối thịt ngày càng phình to thì mới có hiện tượng sa xuống khi đi vệ sinh.
Hiện tượng trĩ nội chảy máu thường xảy ra như sau:
– Chảy máu kín đáo, chỉ phát hiện khi đi vệ sinh, thấy có dính 1 ít trên giấy vệ sinh và không thường xuyên xảy ra.
– Máu chảy nhỏ giọt, tần suất nhiều hơn
– Máu bắn thành tia, không chỉ khi đi vệ sinh mà khi ngồi xuống hoặc đứng cũng có thể ra máu. Đi kèm với hiện tượng chảy máu là búi trĩ bị sa ra ngoài, bệnh nhân rất đau và khó chịu.
Hiện tượng chảy máu hậu môn có thể là do bị trĩ. Nhưng một số trường hợp là do các bệnh lý khác ở vùng hậu môn – trực tràng. Do đó, người bệnh không nên chủ quan khi gặp tình trạng này.
Trĩ nội ban đầu chỉ có 1 ít máu dính lên giấy vệ sinh, sau càng ngày càng chảy nhiều hơn
2. Xử trí khi bị trĩ nội chảy máu
Trĩ nội chảy máu nếu để lâu sẽ rất nguy hiểm. Bệnh nhân nên đến bệnh viện uy tín để thăm khám khi phát hiện chảy máu ở vùng hậu môn. Nếu tình trạng không có gì nguy hiểm, bệnh nhân sẽ được tư vấn các phương pháp đơn giản tại nhà để khắc phục. Nếu tình trạng trĩ nghiêm trọng thì sẽ có chỉ định cắt bỏ, dùng thuốc… phù hợp. Hơn nữa, hiện tượng chảy máu có thể là dấu hiệu của những bệnh lý nguy hiểm khác như khối u trực tràng… Vì vậy, đừng bao giờ tự chẩn đoán và điều trị bệnh thông qua các liệu pháp chưa được kiểm chứng.
2.1. Các biện pháp tại nhà
Khi có chẩn đoán là bị trĩ và gặp triệu chứng chảy máu nhẹ, người bệnh cần chú ý vệ sinh vùng hậu môn nhẹ nhàng. Một số cách vệ sinh như sau:
– Ngâm hậu môn: Khi tắm bệnh nhân có thể kết hợp với ngâm hậu môn để làm dịu cơn rát. Có thể cho thêm 1 ít muốn sạch ngâm cùng.
– Lau chùi vùng hậu môn bằng khăn ướt sạch: Các loại giấy vệ sinh có thể có bề mặt thô ráp và không đảm bảo vệ sinh. Khiến người bệnh khó chịu khi bị trĩ. Hãy thay thế bằng khăn ướt không hương liệu và không chất kích ứng.
– Hạn chế rặn quá lâu, ngồi quá lâu trong nhà vệ sinh. Điều này sẽ gia tăng áp lực lên búi trĩ, khiến máu bị ra nhiều hơn.
Đồng thời, chế độ ăn cần thay đổi hợp lý để nhằm hạn chế tình trạng táo bón, giảm kích ứng búi trĩ. Tiêu hóa tốt, vệ sinh thuận lợi cũng hạn chế tác động lên búi trĩ, nhằm ngăn chặn hiện tượng chảy máu. Khuyến khích với chế độ như sau:
– Uống nhiều nước mỗi ngày: Chia nhỏ lượng nước nạp vào mỗi ngày. Đừng đợi khát mới uống, hãy bổ sung nước liên tục.
– Bổ sung nhiều chất xơ, rau và trái cây tươi vào bữa ăn hằng ngày.
– Dùng thêm thuốc làm mềm phân để đi vệ sinh dễ dàng hơn. Khi đó, hiện tượng chảy máu cũng sẽ được khắc phục.
– Hoạt động thể chất hằng ngày để tránh táo bón, giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn.
Trĩ nội chảy máu cần duy trì chế độ ăn nhiều rau xanh
2.2. Thăm khám khi bị trĩ nội chảy máu
Sau khi áp dụng các biện pháp tại nhà mà tình trạng vẫn không cải thiện, bệnh nhân cần tái khám. Khi gặp bác sĩ chuyên khoa, người bệnh sẽ được đánh giá lại tình trạng và chỉ định điều trị với phương pháp phù hợp. Cần thông báo thêm cho bác sĩ nếu xuất hiện các hiện tượng sau:
– Màu sắc phân thay đổi, phân quá rắn hoặc quá lỏng trong thời gian dài
– Cơ thể sụt cân bất thường
– Đi vệ sinh quá nhiều lần hoặc ít đi hơn bình thường
– Vùng hậu môn đau rát
– Bị sốt, nôn và chóng mặt, xay xẩm thường xuyên
– Đau và khó chịu vùng bụng
Từ các thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng, bệnh nhân sẽ được bác sĩ đánh giá tình trạng. Lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp với bệnh. Trĩ thông thường được điều trị bằng 2 cách là dùng thuốc và phẫu thuật cắt bỏ.
– Trĩ cấp độ nhẹ: Dùng thuốc uống và đặt ở hậu môn. Thuốc bôi có tác dụng sát khuẩn, kháng viêm, chống phù nề… Cần dùng thuốc kết hợp với chế độ sinh hoạt và ăn uống hợp lý. Đồng thời giữ vệ sinh vùng hậu môn sạch sẽ. Các loại thuốc dùng theo đơn của bác sĩ chuyên khoa, không tự ý dùng thuốc.
– Trĩ cấp độ nặng không thể tự thụt vào, có nguy cơ gây biến chứng cần can thiệp ngoại khoa. Hiện nay, có nhiều phương pháp cắt trĩ hiện đại như cắt trĩ Longo… nên bệnh nhân không cần sợ đau sợ mổ. Tốt nhất nên tuân thủ phương án điều trị từ bác sĩ chuyên khoa.
Trĩ nội chảy máu cấp độ nặng thường có chỉ định phẫu thuật
Trĩ nội chảy máu có nhiều cấp độ nguy hiểm khác nhau. Bệnh nhân nên tiến hành thăm khám sớm nhất để được xử lý nhanh chóng và hiệu quả. Trĩ để lâu có thể sa, nghẹt và hoại tử khiến vùng hậu môn không thể hoạt động bình thường. | thucuc | 1,125 |
Nên làm gì khi nhận kết quả tầm soát ung thư cổ tử cung bất thường?
Ung thư cổ tử cung là căn bệnh cướp đi tính mạng của nhiều chị em phụ nữ. Vì vậy, việc chủ động đi tầm soát ung thư để có thể kiểm soát sự phát triển của tế bào ác tính (nếu có) từ giai đoạn đầu là rất quan trọng. Trong trường hợp nhận kết quả tầm soát ung thư cổ tử cung bất thường, chúng ta nên làm gì?
1. Tìm hiểu chung về ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung hình thành khi tế bào biểu mô lát, tế bào biểu mô tuyến ở cổ tử cung phát triển bất thường, hậu quả là khối u xuất hiện ở cổ tử cung. Sau một thời gian, khối u sẽ phát triển và tấn công sang một số cơ quan, ví dụ như: âm đạo, bàng quang, phổi hoặc gan, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, thậm chí là tử vong. Đa phần bệnh nhân mắc ung thư cổ tử cung là do nhiễm virus HPV, cụ thể là virus type 16, 18 hoặc 1 trong số 12 type khác như type 31, type 45,... Loại virus này lây truyền chủ yếu qua đường tình dục không an toàn. Bệnh có 2 dạng thường gặp, đó là ung thư biểu mô tế bào gai (chiếm khoảng 80 - 85% tổng số bệnh nhân), ung thư biểu mô tuyến (chiếm từ 10 - 20% tổng số bệnh nhân). Bên cạnh đó, bệnh còn có một số dạng hiếm gặp là ung thư biểu mô liên kết - tuyến, ung thư biểu mô liên kết tuyến - tế bào gai. Căn bệnh này phát triển qua các giai đoạn. Khi phát hiện ở giai đoạn càng sớm, cơ hội điều trị khỏi càng cao. Để phát hiện bệnh từ những giai đoạn đầu, chị em nên định kỳ ung thư cổ tử cung. Trong trường hợp kết quả ung thư cổ tử cung bất thường, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra chuyên sâu để đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.2. Tầm soát ung thư cổ tử cung cần thiết như thế nào?
Tầm soát ung thư cổ tử cung giúp sàng lọc và phát hiện tế bào bất thường, tế bào tiền ung thư ở cổ tử cung của người phụ nữ (nếu có). Từ đó, bác sĩ có kế hoạch chăm sóc, điều trị phù hợp đối với từng trường hợp. Tổ chức Y tế Thế giới WHO cho biết hàng năm có hơn 500.000 bệnh nhân được chẩn đoán mắc ung thư cổ tử cung, trong đó số lượng người tử vong lên tới 250.000 người. Có thể nói ung thư cổ tử cung là một trong những căn bệnh gây tử vong hàng đầu đối với nữ giới. Không chỉ ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe thể chất, tinh thần và cuộc sống của người bệnh và gia đình mà còn khiến họ phải chịu áp lực từ chi phí điều trị bệnh rất lớn. Để giảm thiểu số lượng bệnh nhân ung thư cổ tử cung, giảm gánh nặng kinh tế, gánh nặng thể chất và tinh thần, chị em phụ nữ được khuyến khích đi tầm soát ung thư cổ tử cung. Đặc biệt, phụ nữ từ 25 tuổi trở lên nên đi tầm soát định kỳ, bởi vì họ là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh tương đối cao. Nhờ tầm soát ung thư thường xuyên, bệnh lý sẽ phát hiện và điều trị từ giai đoạn khởi phát và gia tăng tỷ lệ khỏi bệnh hoàn toàn, hạn chế nguy cơ di căn của tế bào ung thư sang các cơ quan gần đó.3. Tầm soát ung thư cổ tử cung bằng những phương pháp nào?
Khi đi tầm soát ung thư cổ tử cung, bác sĩ sẽ tiến hành khám lâm sàng, bao gồm khám phụ khoa, soi cổ tử cung (nếu cần thiết) và thực hiện một số xét nghiệm như: xét nghiệm PAP, xét nghiệm HPV,…Đầu tiên, bác sĩ sẽ hỏi thăm tình hình sức khỏe, các biểu hiện bất thường (nếu có), tiền sử bệnh của bản thân và gia đình, tiền sử đã từng mắc hoặc điều trị các bệnh lý phụ khoa trước đó, các biện pháp tránh thai đã và đang sử dụng, chế độ sinh hoạt, môi trường công việc,... Bạn nên trao đổi chi tiết để hỗ trợ việc thăm khám hiệu quả hơn.
Tiếp theo, bước khám phụ khoa là bước không thể bỏ qua khi chị em đi tầm soát ung thư. Dựa vào kết quả kiểm tra, bác sĩ có thể đánh giá tổn thương hoặc tình trạng viêm nhiễm ở cổ tử cung, sau đó chỉ định bệnh nhân thực hiện thêm một số xét nghiệm chuyên sâu để chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe. Sau khi khám phụ khoa và kiểm tra trực quan, bác sĩ có thể tiến hành soi cổ tử cung bằng máy soi cổ tử cung chuyên dụng có khả năng phóng đại. Khi soi cổ tử cung, bác sĩ thường dùng acid acetic 3 - 5% hoặc lugol 2% bôi vào cổ tử cung nhằm phát hiện những hình ảnh bất thường ở cổ tử cung (nếu có). Thực hiện xét nghiệm PAP, xét nghiệm HPV theo đúng quy trình. Trong trường hợp xét nghiệm PAP, xét nghiệm HPV và soi cổ tử cung có bất thường, bác sĩ sẽ tiến hành sinh thiết… để đưa ra chẩn đoán chính xác nhất. Tùy vào độ tuổi và tiền sử bệnh lý của từng người, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện các xét nghiệm phù hợp.4. Nên làm gì khi nhận kết quả tầm soát ung thư cổ tử cung bất thường?
Trên thực tế, chỉ dựa vào kết quả sàng lọc bất thường, bác sĩ chưa thể khẳng định được liệu người đó có mắc ung thư cổ tử cung hay không.
Thông thường, tế bào bất thường ở cổ tử cung biến đổi trong một thời gian dài để trở thành bệnh ung thư. Do đó, khi xét nghiệm PAP hoặc xét nghiệm HPV có bất thường, bác sĩ sẽ yêu cầu chị em đi soi cổ tử cung hoặc sinh thiết cổ tử cung. Nếu soi cổ tử cung có bất thường thì cần theo dõi định kỳ (nếu sinh thiết không có vấn đề) để kịp thời phát hiện sớm. Trong trường hợp sinh thiết trả lời tiền ung thư hoặc ung thư cổ tử cung, tùy theo từng giai đoạn, bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị để loại bỏ các tế bào bất thường này. Kết thúc điều trị, bác sĩ tiếp tục theo dõi cổ tử cung của bệnh nhân. | medlatec | 1,143 |
Nấm âm đạo: Nguyên nhân, biểu hiện và phương pháp điều trị
Nấm âm đạo là một trong những bệnh lý phụ khoa hay gặp ở nữ giới. Do mức độ phổ biến của nó mà nhiều chị em có tâm lý chủ quan, hoặc hay nhầm lẫn với các bệnh phụ khoa khác. Vậy tác nhân gây ra là gì và cách phòng ngừa như thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết này.
1. Tìm hiểu về hiện tượng nấm âm đạo
nấm âm đạo là bệnh do sự tăng sinh quá mức của các tế bào nấm, sợi nấm trong môi trường âm đạo gây nên. Bình thường trong môi trường âm đạo của người phụ nữ chủ yếu là các trực khuẩn Gram dương, và môi trường có tính acid nhẹ. Nhưng một khi sự cân bằng này đảo ngược sẽ khiến một loại nấm có tên khoa học là Candida phát triển mạnh vượt tầm kiểm soát và gây bệnh.
Bệnh nhân bị nhiễm nấm thường có biểu hiện nóng rát, ngứa ngáy, khí huyết ra nhiều màu trắng, hoặc xanh, bã đậu, có mùi hôi khó chịu.
Theo kết quả thống kê có tới 75% phụ nữ bị nhiễm nấm âm đạo ít nhất 1 lần trong đời, nhất là chị em khoảng độ tuổi từ 15 - 45 tuổi. Đây là bệnh phụ khoa phổ biến, tỷ lệ tái phát cao nếu nữ giới không vệ sinh và phòng ngừa đúng cách. Trong đó có không ít chị em bị nhiễm tái nhiều lần và không điều trị được dứt điểm.
2. Những biểu hiện thường gặp của bệnh
Khi bị nấm vùng kín sẽ cảm thấy nóng rát, ngứa, nổi mẩn và kèm theo cả sưng tấy. Tình trạng ngứa sẽ ra nhiều hơn sau khi quan hệ.
Khí hư âm đạo ra nhiều hơn, có màu sắc bất thường, vón thành cục và có mùi hôi rất khó chịu.
Nhiều khi cảm thấy nóng rát âm đạo, khó đi tiểu hoặc tiểu bị buốt.
Trong trường hợp nặng có thể dẫn tới âm đạo bị sưng đỏ thậm chí là chảy máu, nhất là sau khi quan hệ. Bệnh nặng có thể lây lan cả sang phần môi âm đạo, bẹn và cả đùi.
Tuy nhiên các biểu hiện của nấm âm đạo không đặc trưng và dễ nhầm lẫn với bệnh lý phụ khoa khác.
3. Nguyên nhân gây bệnh nấm âm đạo
Nguyên nhân của nấm âm đạo chủ yếu do nấm có tên Candida gây ra. Khi cơ thể khỏe mạnh nấm sẽ không ảnh hưởng gì. Đến khi sức đề kháng của cơ thể yếu đi,
nấm mới tận dụng cơ hội tấn công âm đạo và phát triển mạnh mẽ. Sự phát triển quá mức của nấm men có thể là do các yếu tố:
Do vệ sinh vùng kín không đúng
Vùng kín chị em không vệ sinh sạch sẽ, đúng cách là nguyên nhân gây bệnh. Khi đó nồng độ PH bị ảnh hưởng và dẫn đến mất cân bằng, tạo điều kiện vi khuẩn xâm nhập.
Việc thụt rửa âm đạo nếu không được làm đúng cách cũng là yếu tố gây bệnh mà chị em thường chủ quan. Hoặc sử dụng dung dịch vệ sinh, chất tẩy rửa mạnh cũng làm nồng độ PH mất cân bằng, tạo điều kiện cho nấm phát triển.
Việc mặc quần lót quá chật, chất vải không thoáng khí và thấm hút mồ hôi, giặt giũ vệ sinh quần lót chưa đúng cách.
Sử dụng băng vệ sinh, cốc nguyệt san kém chất lượng, khi đến kỳ kinh nguyệt không thay rửa thường xuyên (theo khuyến cáo chị em nên thay băng vệ sinh sau 3 - 4 tiếng/lần).
Rối loạn nội tiết tố
Theo các chuyên gia, những phụ nữ có nồng độ estrogen tăng cao dễ mắc bệnh hơn so với người bình thường. Nguyên nhân khiến nồng độ estrogen tăng cao có thể kể đến như sử dụng thuốc tránh thai, phụ nữ có thai, sau sinh,… Lúc này sức đề kháng trong cơ thể nữ giới suy giảm, từ đó tạo điều kiện cho nấm Candida tấn công.
Do quan hệ tình dục không an toàn
Bệnh nấm âm đạo do nấm Candida không được liệt kê vào danh mục bệnh có thể lây qua đường tình dục. Nhưng nó được tìm thấy 17%
trong phế quản, 30% trong khoang miệng, 38% ở trong ruột và còn lại ở trong âm đạo. Viêm nấm Candida gây ra có thể lây nhiễm nếu quan hệ bằng miệng.
Sử dụng thuốc kháng sinh trong thời gian dài
Nếu dùng thuốc kháng sinh liều cao, lạm dụng thuốc thì khả năng bị nhiễm nấm âm đạo là rất cao. Do thuốc kháng sinh có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh cả có lợi và có hại, làm mất cân bằng hệ vi sinh tự nhiên và từ đó tạo điều kiện cho nấm men hoạt động mạnh, sinh ra viêm nhiễm.
Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác như: thói quen sinh hoạt không khoa học, chế độ ăn uống thiếu chất dinh dưỡng, ngủ nghỉ không đủ giấc hay phụ nữ bị mắc chứng tiểu đường thai kỳ sẽ có nguy cơ bị bệnh rất cao.
4. Các phương pháp điều trị nấm âm đạo
Người bệnh có thể điều trị bằng cách sử dụng thuốc. Tuy nhiên thời gian sử dụng thuốc và điều trị là bao lâu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Có thể kể đến như loại thuốc là gì, quá trình điều trị như nào. Bạn có thể hỏi bác sĩ để nắm được chi tiết hơn.
Sau khi khám và chẩn đoán tình trạng bệnh nhân, tùy theo từng trường hợp bệnh lý, mức độ nghiêm trọng, tuần suất nhiễm bệnh mà có phương pháp điều trị thích hợp.
Đối với những trường hợp nấm từ nhẹ đến trung bình và không thường xuyên mắc, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân dùng thuốc uống và bôi. Thuốc thường là dạng kem, thuốc mỡ hay viêm đặt âm đạo.
Ngoài ra chị em có thể sử dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ để rửa vùng kín theo chỉ dẫn của bác sĩ. Kết hợp với các phương pháp dân gian như dùng lá trà xanh, lá trầu không, nước muối để vệ sinh cũng đem lại hiệu quả cao trong việc điều trị.
Chị em không được tự ý đi mua, hay bôi thuốc khi chưa có sự chỉ dẫn của bác sĩ.
Nếu các triệu chứng nghiêm trọng hơn hoặc bạn bị nhiễm nấm men thường xuyên, việc điều trị không đem lại kết quả tốt, bạn cần đi tái khám ngay.
Trong thời điều trị nấm âm đạo bạn cần chú ý uống thuốc đúng giờ, đúng liều lượng, kiêng quan hệ và tái khám theo chỉ dẫn của các bác sĩ chuyên khoa. | medlatec | 1,142 |
Chàm sữa ở trẻ sơ sinh: Cách chăm sóc như thế nào?
Chàm sữa ở trẻ sơ sinh không phải là một bệnh lý hiếm gặp. Mặc dù không gây nguy hiểm nhưng nếu bị chàm sữa, trẻ sẽ rất khó chịu, ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày cũng như quá trình phát triển toàn diện của con. Để giúp trẻ sớm thoát khỏi tình trạng chàm sữa, mẹ cần phải biết cách chăm sóc đúng cách và hiệu quả.
1. Tìm hiểu về tình trạng chàm sữa ở trẻ sơ sinh
Chàm sữa hay lác sữa thường xảy ra với trẻ nhỏ hoặc trẻ sơ sinh với những đặc điểm như da khô, bong vảy, mẩn đỏ,... Chàm sữa có thể do các nguyên nhân khác nhau và tùy vào từng giai đoạn mà bé sẽ có những biểu hiện đặc trưng.
Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tuổi thực tế đến nay vẫn chưa được xác định. Tuy nhiên, các nhà khoa học cho rằng bệnh có liên quan đến 2 yếu tố là di truyền và cơ địa trẻ dễ bị dị ứng.
Thông thường, những gia đình có bố mẹ hay người thân mắc các bệnh như hen suyễn, viêm da cơ địa, mề đay, dị ứng thời tiết, vảy nến,... thì trẻ sinh ra dễ bị chàm sữa hơn những em bé bình thường.
Da trẻ nhỏ rất nhạy cảm, đặc biệt là với những bé có cơ địa dễ dị ứng. Những yếu tố từ bên ngoài như ve, rận, mạt, nấm mốc, vụi bẩn, phấn hóa, lông thú cưng,... rất dễ gây dị ứng với da trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
Ngoài ra, các rối loạn liên quan đến hệ tiêu hóa, thức ăn, cách cho bé, nhiễm trùng,... . cũng có thể là lý do gây ra chàm sữa ở trẻ sơ sinh.
Triệu chứng
Khởi đầu của bệnh chàm sữa là các nốt mẩn đỏ trên da ở hai bên gò má. Đi kèm ngứa, bong vảy, mụn nước,... có thể xuất hiện ở các vị trí như má, trán và cằm sau đó lan đến tay, chân, lưng, bụng. Tình trạng này không lây nhiễm những có khả năng tái phát nhiều lần, nhất là thời điểm tiết trời trở lạnh. Ngoài ra, mẹ còn có thể nhận biết chàm sữa ở trẻ qua những dấu hiệu sau:
Dạ mặt dày, tăng sắc tố, vùng mí mắt và gò má sạm, sờ có cảm giác khô, thô ráp.
Mụn nước xuất hiện từng hạt nhỏ li ti sau đó tập trung thành đám lớn, vỡ ra và chảy dịch gây ngứa, tróc vảy.
Chàm sữa ở trẻ sơ sinh có nguy hiểm không?
Chàm sữa khiến bé thường xuyên ngứa ngáy, khó chịu dẫn đến quấy khóc ở giai đoạn đầu tuy nhiên không quá nguy hiểm. Mặc dù vậy, các bậc phụ huynh phải theo dõi con liên tục vì bé có thể lấy tay cào mặt gây tổn thương hoặc nhiễm trùng.
Chàm sữa ở trẻ rất dễ nhận biết ngay từ khi mới xuất hiện triệu chứng, lúc này các mẹ cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ để được tư vấn biện pháp chữa trị thích hợp, tránh trường hợp bệnh lâu ngày làm ảnh hưởng đến sức khỏe của con.
2. Cách chăm sóc trẻ sơ sinh bị chàm sữa
Hiện nay, lác sữa là một bệnh viêm da cơ địa chưa có thuốc đặc trị. Các phương pháp điều trị hầu hết có tác dụng làm giảm triệu chứng trên da kết hợp với quá trình chăm sóc bé từ gia đình. Một số trường hợp chàm sữa nghiêm trọng, bác sĩ sẽ hướng dẫn người nhà tắm bằng dung dịch sát khuẩn kết hợp bôi thuốc Corticosteroid.
Để giúp bé sớm thoát khỏi tình trạng chàm sữa, các mẹ có thể áp dụng một số phương pháp chăm sóc như sau:
Vệ sinh thân thể đúng cách
Khi bé bị chàm sữa, các mẹ cần chú ý tắm rửa vệ sinh thân thể cho con sạch sẽ để loại bỏ những tác nhân gây hại.
Nên sử dụng nước ấm kết hợp massage nhẹ nhàng khi tắm cho trẻ.
Nếu sử dụng sữa tắm hoặc thảo dược cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước để tránh tình trạng kích ứng khiến bệnh nặng hơn.
Không tắm quá lâu và hạn chế chà xát, nhất là những nơi da đang bị tổn thương.
Loại bỏ các tác nhân gây kích ứng da
Một số yếu tố bên ngoài có thể khiến chàm sữa tiến triển nặng hơn nên các mẹ cần:
Không cho trẻ tiếp xúc với những khu vực có nhiều bụi bẩn, khí thuốc lá, lông thú cưng, phấn hoa, ...
Thường xuyên vệ sinh các loại ga, chăn, mền, hạn chế các loại hóa chất như bột giặt nhạy cảm với da bé.
Với những trẻ sơ sinh, việc bú mẹ hoàn toàn ở 6 tháng đầu đời sẽ hạn chế được nguy cơ bị chàm sữa. Tuy nhiên, mẹ cũng cần chú ý đến các loại thực phẩm dễ gây dị ứng cho con qua sữa mẹ như trứng, lạc, hải sản,...
Tạo môi trường không khí ẩm
Môi trường không khí quá khô có thể ảnh hưởng lên tình trạng da của trẻ. Do đó, các mẹ cần chú ý đến độ ẩm không khí, có thể sử dụng máy tạo độ ẩm trong phòng ngủ của con. Môi trường xung quanh trẻ luôn cần phải sạch sẽ, thông thoáng để hạn chế tình trạng chàm sữa.
Bên cạnh đó, dưỡng ẩm cho da để tránh tình trạng thô ráp là việc làm cần thiết. Nên sử dụng các loại kem dưỡng ẩm không có mùi, phù hợp với da bé và có nguồn gốc rõ ràng. Bôi kem ngày 2 lần sẽ vừa cho hiệu quả giảm đau vừa cải thiện các triệu chứng chàm sữa trên da trẻ. | medlatec | 982 |
Nguyên nhân của chứng hay quên ở tuổi dậy thì
Cha mẹ cần biết rằng chứng hay quên ở tuổi dậy thì là có thật. Khi có biểu hiện đãng trí, cuộc sống của trẻ có thể đang trở nên hỗn loạn. Hiểu về các nguyên nhân dẫn đến chứng hay quên của người trẻ, cha mẹ sẽ giúp con tổ chức, sắp xếp mọi việc rõ ràng, hiệu quả hơn.
1. Các nguyên nhân thường gặp gây chứng hay quên ở tuổi dậy thì
1.1. Thay đổi nội tiết tố gây ra chứng hay quên. Với sự gia tăng của các hormone hoàn toàn mới, não bộ sẽ bị kích thích quá mức với những cảm xúc thường khó kiểm soát. Khi não tiếp tục phát triển trong suốt thời kỳ thiếu niên, sự phát triển này sẽ ảnh hưởng đến chức năng ở các phần khác nhau của não, bao gồm cả vỏ não trước trán.Lúc này, chứng hay quên ở tuổi dậy thì có thể là do việc lập kế hoạch, trí nhớ và khả năng kiểm soát các hành vi xã hội đã bị ảnh hưởng do sự phát triển diễn ra trong não. Chứng hay quên trở thành điều không thể tránh khỏi với sự tiến hóa liên tục mà não bộ trải qua trong thời kỳ thanh thiếu niên.1.2. Thiếu thời gian dành cho giấc ngủ. Trẻ bước vào tuổi dậy thì thường cần dành ra nhiều thời gian trong ngày để ngủ, tạo điều kiện cho cơ thể phát triển. 8 đến 10 giờ mỗi đêm là thời gian khuyến nghị về giấc ngủ mà thanh thiếu niên cần trong những năm phát triển quan trọng này.Tuy nhiên, trẻ thường ham thích nhiều việc khác nhau thay vì để ngủ. Điều này có thể khiến khả năng tập trung và ghi nhớ khó đạt được.1.3. Đa tác vụ. Thanh thiếu niên nên làm từng nhiệm vụ một vì não có thể bị quá tải và mắc chứng hay quên.Khi phải lĩnh hội quá nhiều thông tin, cần thực hiện nhiều hoạt động trong một ngày, từ học hành, ăn uống, hoạt động thể chất, vui chơi với bạn bè và các mối quan hệ xã hội khác mới mở ra, có thể khiến một đứa trẻ vào tuổi dậy thì choáng ngợp đến mức mắc chứng hay quên liên tục, bỏ sót những gì cần phải làm.1.4. Tình trạng sức khỏe. Chứng hay quên của người trẻ đôi khi dễ bị bỏ qua các nguyên nhân do tình trạng bất thường ảnh hưởng đến não, như chứng khó đọc, tăng động giảm chú ý, trầm cảm, tổn thương não thực thể do u não, sau chấn thương đầu hoặc các vấn đề về tuyến giáp.Nếu cha mẹ nghĩ rằng con mình mắc chứng hay quên nhiều hơn mức có thể chấp nhận thì nên đưa trẻ đến khám tại bác sĩ nhi khoa.
Chứng hay quên ở tuổi dậy thì có thể do tình trạng thiếu ngủ gây ra
2. Các nguyên nhân ít gặp có thể gây mất trí nhớ ở thanh thiếu niên
2.1. Khả năng tiếp thu chậm. Một số trẻ có thể học chậm khiến trí nhớ kém và thụt lùi trong học tập so với các bạn cùng lứa tuổi.Các đặc điểm khác của người học chậm bao gồm:Thiếu tập trung;Trí tưởng tượng kém;Không có khả năng diễn đạt ý tưởng bằng lời nói;Kỹ năng xã hội kém.Lưu ý rằng trẻ học chậm không phải lúc nào cũng bị rối loạn tâm thần. Thay vào đó, trẻ có thể chỉ cần nhiều thời gian hơn những người khác để xử lý và hiểu các khái niệm. Với các kỹ thuật giảng dạy được cải tiến và sự quan tâm hơn nữa của cha mẹ và giáo viên, các vấn đề về trí nhớ ở trẻ có thể được giải quyết hiệu quả.2.1. Dùng thuốc gây mất trí nhớ ở thanh thiếu niên. Một số loại thuốc cũng có thể là nguyên nhân của chứng hay quên ở người trẻ. Thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm và thuốc huyết áp có thể ảnh hưởng đến trí nhớ. Những loại thuốc này tạo ra tác dụng an thần, có thể khiến bộ não khó tập trung và ghi nhớ thông tin.2.3. Thiếu vitamin B-12Một nghiên cứu trên 3.156 trẻ em trong độ tuổi từ 5 đến 12 cho thấy sự thiếu hụt vitamin B12 có liên quan đến việc đi học lại lớp và nghỉ học ở trẻ em. Một nghiên cứu khác đã phát hiện ra rằng lượng vitamin B12 thấp có thể liên quan đến rối loạn nhận thức thần kinh. Vì vậy, thiếu hụt vitamin cũng có thể là một lý do dẫn đến tình trạng mất trí nhớ đột ngột ở thanh thiếu niên.Các triệu chứng thiếu vitamin B12 khác bao gồm:Tê và cảm giác ngứa ran ở tay và chân;Thiếu máu;Yếu đuối;Mệt mỏi;Viêm lưỡi.
2.4. Sử dụng chất gây nghiện. Các nghiên cứu phát hiện ra rằng lạm dụng chất kích thích, chẳng hạn như rượu và ma túy, có thể dẫn đến thay đổi cấu trúc và chức năng của não. Uống nhiều rượu cũng có thể liên quan đến chứng hay quên của người trẻ.2.5. Căng thẳng và lo lắng. Các vùng hạch hạnh nhân và hồi hải mã của não rất quan trọng để xử lý cảm xúc, lưu giữ chúng dưới dạng ký ức. Những điều này cũng liên quan đến việc học và điều hòa trí nhớ. Các nghiên cứu phát hiện ra rằng những đứa trẻ tiếp xúc với căng thẳng và lo lắng trong thời thơ ấu cho thấy thay đổi trong sự phát triển của hạch hạnh nhân cũng như hồi hải mã, dẫn đến mất trí nhớ ở tuổi thiếu niên.2.6. Sử dụng thiết bị quá mức.
Chứng hay quên ở thanh thiếu niên có thể do căng thẳng gây ra
3. Các biện pháp khắc phục tại nhà để cải thiện trí nhớ ở trẻ dậy thì
Làm theo lời khuyên của bác sĩ là cách điều trị tốt cho chứng mất trí nhớ ngắn hạn. Nếu nguyên nhân cơ bản được điều trị, trẻ hoàn toàn có thể lấy lại khả năng ghi nhớ bình thường. Tuy vậy, để giúp con trong quá trình điều trị, cha mẹ có thể xem xét thử một số biện pháp khắc phục tại nhà sau để cải thiện sự tập trung cho trẻ hiệu quả hơn”Nhai kẹo cao su: Vai trò của nhai kẹo cao su là làm tăng khả năng tỉnh táo và tập trung, đây có thể là lý do đằng sau hiệu suất học tập và làm việc của trẻ sẽ đạt được tốt hơn.Tập Yoga và thiền định: Các bài tập yoga kết hợp có thể giúp cải thiện trí nhớ, giúp tăng hiệu suất học tập ở thanh thiếu niên. Thiền có thể giúp đạt được mức độ tập trung và ý thức cao hơn. Các bài tập thở có thể giúp giảm căng thẳng và tăng cường sức khỏe tinh thần tốt hơn. Do đó, khuyến khích trẻ tập yoga và thiền thường xuyên sẽ có thể hạn chế chứng hay quên nếu thực hành lâu dài và nhất quán.Tập đọc: Các nghiên cứu phát hiện ra rằng cần tập trung để đọc một thứ gì đó được trình bày ở định dạng khó đọc là một biện pháp luyện tập để giúp trẻ ghi nhớ tốt hơn.Vẽ nguệch ngoạc: Mặc dù đây được coi là dấu hiệu của sự thiếu chú ý, các nghiên cứu cho biết vẽ nguệch ngoạc có thể giúp não bộ tập trung và nhớ lại thông tin tốt hơn. Hành động vô thức này cũng có thể giúp giảm căng thẳng và cải thiện sự tập trung.Thường xuyên cười: Tình trạng căng thẳng nhiều làm dư thừa sản xuất hormone cortisol khiến các tế bào thần kinh liên quan đến học tập và trí nhớ bị hỏng. Lúc này, tiếng cười sẽ giúp giảm mức cortisol, cải thiện trí nhớ ngắn hạn. Vì vậy, cha mẹ cần khuyến khích con thường xuyên cười và vui vẻ.
Tóm lại, khi não tiếp tục phát triển trong suốt thời kỳ thiếu niên, sự phát triển này sẽ ảnh hưởng đến chức năng ở các phần khác nhau của não, gây ra chứng hay quên ở tuổi dậy thì. Bên cạnh đó, còn nhiều yếu tố khác cũng khiến trẻ mắc chứng hay quên nhưng đây là một khía cạnh bình thường trong cuộc sống. Là cha mẹ, người lớn cần đảm bảo điều kiện phát triển bình thường về mặt tinh thần cho trẻ, quan sát xem con có các bất thường sức khỏe nào khác hay không để được thăm khám kịp thời.com, .mvorganizing.org, momjunction.com | vinmec | 1,469 |
Kinh nguyệt ra nhiều nên ăn gì?
Kinh nguyệt ra nhiều có thể khiến chị em rơi vào tình trạng thiếu máu, cơ thể mệt mỏi. Để tránh rơi vào tình trạng này, chị em nên xây dựng cho mình một chế độ ăn uống hợp lý. Vậy kinh nguyệt ra nhiều nên ăn gì? Câu trả lời sẽ có trong bài viết dưới đây.
Khi bị kinh nguyệt ra nhiều, chị em nên bổ sung những thực phẩm dưới đây:
Thực phẩm giàu chất sắt
– Các loại thực phẩm giàu chất sắt: Trong những ngày đèn đỏ, chị em nên bổ sung nhiều thịt bò, súp lơ xanh, rau chân vịt… và những thực phẩm giàu chất sắt khác. Được cung cấp đầy đủ chất sắt sẽ kích thích tuần hoàn máu giúp hạn chế tình trạng thiếu máu trong những ngày này. Điều này sẽ giúp cơ thể nhanh chóng phục hồi và tránh tình trạng mệt mỏi sau những ngày kinh nguyệt.
– Các loại thực phẩm chứa nhiều magie: Khi bổ sung magie sẽ giúp cơ thể hạn chế những khó chịu trong kì kinh nguyệt, không chỉ vậy chất này còn giúp chị hạn chế những khó chịu trong tâm trạng và cân bằng tâm lý. Một số thực phẩm giàu magie mà chị em nên thường xuyên bổ sung như gạo lức, đậu lăng, hạt hướng dương, các loại đậu…
Thực phẩm giàu canxi
– Các loại thực phẩm giàu canxi: Sữa, trứng gà… là nguồn cung cấp canxi và vitamin D rất phong phú giúp cơ thể khỏe mạnh, dẻo dai, và kiểm soát tâm trạng trong những ngày đèn đỏ. Do đó, chị em nên bổ sung những thực phẩm này khi đến chu kì.
– Thực phẩm giàu chất béo lành mạnh: Trong những ngày kinh nguyệt, bạn không nên sử dụng nhiều chất béo, tuy nhiên điều đó không đồng nghĩa với việc loại bỏ chất béo hoàn toàn ra khỏi thực đơn. Trong những ngày này, chị em nên bổ sung những chất béo lành mạnh từ hạt bí ngô, quả óc chó, cá ngừ và cá hồi. Chất béo lành mạnh có tác dụng kiến tạo màng tế bào, tổng hợp chất xám của hệ thần kinh, tổng hợp các hormone thượng thận và sinh dục, hấp thu vận chuyển các sinh chất, đặc biệt là các vitamin tan trong dầu A, D, E, K… nên có thể hạn chế tình trạng cơ thể suy nhược khi bị ra nhiều kinh nguyệt. Do đó, những thực phẩm trên là câu trả lời không thể thiếu cho vấn đề “Kinh nguyệt ra nhiều nên ăn gì?”.
Chất béo lành mạnh có trong cá hồi
Bên cạnh thắc mắc kinh nguyệt ra nhiều nên ăn gì, các chị em cũng nên tham khảo những thực phẩm không nên ăn. Cụ thể như: đồ ăn lạnh, đồ ăn cay nóng hoặc có tính kích ứng cao, đồ ăn ngọt, uống bia rượu, hút thuốc lá… Những thực phẩm này sẽ khiến cơ thể thêm phần mệt mỏi, khó chịu. Và đặc biệt, chị em tuyệt đối không được nhịn đói hoặc để cơ thể thiếu chất.
| thucuc | 535 |
Tiêm vắc xin cho người lớn ở đâu đảm bảo uy tín, chất lượng?
Chúng ta thường nghĩ chỉ có trẻ nhỏ mới cần phải tiêm vắc xin mà quên mất rằng ngay cả với người lớn điều này cũng rất cần thiết. Tiêm phòng vắc xin giúp người lớn “củng cố” lại hệ nhiễm dịch và tăng cường khả năng chống lại một số bệnh xuất hiện ở tuổi trưởng thành.
1. Tại sao người lớn cũng cần phải tiêm vắc xin
Người lớn không phải tiêm vắc xin phòng bệnh thực sự là một quan điểm hoàn toàn sai lầm. Cơ thể chúng ta đã có kháng thể chống lại một số căn bệnh do được tiêm phòng từ nhỏ, nhưng thực tế hệ miễn dịch tạo ra do tiêm chủng này luôn có xu hướng suy giảm theo thời gian. Do vậy việc tiêm vắc xin nhắc lại giúp bạn duy trì kháng thể, tăng khả năng phòng chống bệnh truyền nhiễm.
Ngoài ra, các chủng virus, vi khuẩn không ngừng biến đổi và xuất hiện mới ngày một nhiều, nên việc bổ sung và tiêm mới vắc xin phòng chống là cực kì cần thiết. Đừng để sức khỏe của bạn bị ảnh hưởng, thậm chí là việc tính mạng bị đe dọa bởi sự chủ quan của bản thân. Ngay từ bây giờ, bạn nên tự tìm hiểu nên tiêm vắc xin cho người lớn ở đâu là tốt nhất để tự đảm bảo sức khỏe cho bản thân và cả những người xung quanh.
2. Người lớn đi tiêm vắc xin cần chú ý điều gì?
Dù thực hiện tiêm vắc xin cho người lớn ở đâu, bạn vẫn nên cung cấp một số thông tin sau với bác sĩ:
Tình trạng sức khỏe của bản thân, các bệnh đã hoặc đang gặp phải.
Các loại thuốc hoặc phương pháp trị liệu đang sử dụng.
Loại vắc xin được tiêm gần đây nhất và các phản ứng sau tiêm (nếu có).
Với phụ nữ, cần cho biết tình trạng có đang mang mang thai hay không và thời gian dự định mang thai của mình.
Sau tiêm vắc xin, nên ở lại nơi tiêm chủng tối thiểu 30 phút để theo dõi các phản ứng phụ có thể xảy ra để kịp thời xử lý. Đối tượng sau tiêm chủng cần được tiếp tục theo dõi trong suốt 24 giờ tiếp theo. Nếu có bất cứ triệu chứng khác thường như sốt cao, khó thở, li bì, nổi ban,... cần đưa đến bệnh viện gần nhất.
3. Tiêm vắc xin cho người lớn ở đâu là tốt nhất?
Những năm về trước, không phải tiêm vắc xin cho người lớn ở đâu cũng được. Thông thường, việc này chỉ được thực hiện tại các bệnh viện hoặc trạm y tế nhà nước và chia theo các đợt với những mũi tiêm khác nhau.
Ngày nay, bạn có thể dễ dàng thực hiện tiêm vắc xin tại các bệnh viện hoặc trung tâm y tế tư nhân trên cả nước. Điều này giải quyết triệt để câu chuyện tiêm vắc xin cho người lớn ở đâu để nhanh nhất và không tốn quá nhiều thời gian.
Tiêm vắc xin cho người lớn là biện pháp hữu ích giúp tăng cường khả năng miễn dịch cho cơ thể, phòng chống bệnh tật và bảo vệ sức khỏe. Không chỉ duy trì thế mạnh trong các lĩnh vực huyết học, sinh học, ADN, sinh học phân tử,.. | medlatec | 575 |
Triệu chứng tiểu đường thai kỳ
Tiểu đường thai kỳ là tình trạng lượng đường huyết trong máu cao hơn mức bình thường do cơ thể không sản sinh đủ insulin để chuyển hóa glucose thành năng lượng. Nếu được kiểm soát tốt tiểu đường thai kỳ có thể không gây bất kỳ ảnh hưởng xấu nào tới sức khỏe người mẹ và sự phát triển của bé. Do đó việc nhận biết và phát hiện sớm các triệu chứng tiểu đường thai kỳ là rất quan trọng.
Theo khuyến cáo phụ nữ cần được sàng lọc bệnh tiểu đường thai kỳ thường xuyên . Nhiều người không biết mình mắc bệnh cho tới khi kiểm tra nước tiểu và lượng đường vì trước đó không có bất cứ triệu chứng cảnh báo nào.
Trong một số trường hợp khi lượng đường tăng quá cao, người mẹ có thể để ý một số dấu hiệu và triệu chứng sau đây.
1. Thường xuyên muốn đi tiểu
Mang thai là giai đoạn mà người phụ nữ trải nghiệm tình trạng thường xuyên có nhu cầu “giải quyết nỗi buồn”. Người bị tiểu đường thai kỳ cũng có thể thấy rằng họ không chỉ có nhu cầu đi tiểu nhiều hơn mà lượng nước tiểu cũng tăng lên. Vì thế rất khó để phân biệt triệu chứng này với các triệu chứng mang thai điển hình.
2. Cảm thấy khô miệng, khát nước
Phụ nữ mang thai bị tăng đường huyết thường có cảm giác khô miệng và muốn nước nhiều hơn bình thường.
Phụ nữ mang thai bị tăng đường huyết thường có cảm giác khô miệng và muốn nước nhiều hơn bình thường. Kể cả khi đã uống vẫn có thể tiếp tục thấy khát. Tình trạng này là do lượng đường trong máu cao đòi hỏi người mẹ phải đi tiểu nhiều hơn khiến cơ thể mất nước, cần bổ sung thêm nước.
3. Buồn nôn và ói mửa
Buồn nôn và ói mửa thường gặp ở những người bị tăng đường huyết trong thai kỳ. Một số người còn cảm thấy chán ăn, trong khi những người khác lại bị đau bụng đi kèm với các triệu chứng khác của tăng đường huyết.
Các triệu chứng này cũng rất khó để phân biệt với các triệu chứng điển hình của thời kỳ mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu.
4. Mệt mỏi
Phụ nữ mang thai có thể cảm thấy mệt mỏi, buồn ngủ, buồn rầu, gắt gỏng hay nhìn mờ khi bị tăng đường huyết.
Bởi vì cơ thể có rất nhiều thay đổi nên phụ nữ mang thai có thể không nhận ra tình trạng mệt mỏi là do tăng đường huyết. Nghiên cứu chỉ ra rằng phụ nữ có thể cảm thấy mệt mỏi, buồn ngủ, buồn rầu, gắt gỏng hay nhìn mờ khi bị tăng đường huyết. Những triệu chứng này có thể kéo dài trong suốt cả ngày hoặc trở nên nghiêm trọng hơn sau khi ăn hay sau một thời gian dài không ăn.
5. Các triệu chứng khác
Ngứa âm đạo hoặc nhiễm trùng có thể là một dấu hiệu của lượng đường trong máu cao. Lượng đường trong máu tăng cao sẽ khiến những vi khuẩn và các loại nấm men có cơ hội phát triển, kéo theo nguy cơ nhiễm nấm âm đạo cũng cao hơn bình thường.
Các vết thương ở phụ nữ bị tăng đường huyết khi mang thai cũng khó lành hơn. Ngoài ra tình trạng tê chung ở các chi cũng có thể là dấu hiệu của sự tăng đường huyết. | thucuc | 605 |
: Giảm 10% phí xét nghiệm cho nhóm từ 3 khách hàng trở lên
Vì sao cần kiểm tra sức khỏe định kỳ?
Sức khỏe là tài sản quý giá đóng vai trò rất quan trọng đối với hạnh phúc gia đình. Khi tất cả các thành viên trong gia đình đều khỏe mạnh, không có bệnh tật chính là lúc gia đình hạnh phúc, bình yên.
Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, với nhiều vấn đề như ô nhiễm môi trường, thực phẩm bẩn, lối sống thiếu khoa học,… khiến cho sức khỏe chúng ta luôn tiềm ẩn nhiều nguy cơ bệnh tật. Xét nghiệm máu định kỳ giúp đánh giá tình trạng sức khỏe tổng thể của một người tại một thời điểm nhằm giúp phát hiện sớm các bệnh lý để có biện pháp can thiệp kịp thời. Không phải chỉ những người có bệnh mới phải khám và xét nghiệm định kỳ. Những người khỏe mạnh cũng nên làm xét nghiệm tổng quá từ 1 – 2 lần/ 1 năm và nên duy trì việc khám sức khỏe định kỳ.
MELATEC ưu đãi giảm 10% cho nhóm từ 3 khách hàng trở lên sử dụng dịch vụ lấy mẫu tại nhà.
Ngày Gia Đình Việt Nam 28/06 là dịp để tất cả các thành viên trong gia đình thể hiện sự yêu thương, quan tâm và chăm sóc lẫn nhau, đặc biệt là về mặt sức khỏe để hạnh phúc gia đình luôn luôn tròn vẹn. Thay vì e ngại tâm lý e ngại phải tới bệnh viện đông đúc, mất nhiều thời gian chờ đợi, khách hàng sẽ được nhận viên đến tận nhà lấy mẫu xét nghiệm giúp tiết kiệm thời gian và chi phí. Kết quả xét nghiệm từ cơ bản (đường máu, mỡ máu, men gan,…) đến chuyên sâu (đột biến gen, đột biến kháng thuốc, marker ung thư,…) luôn đảm bảo chính xác và nhanh chóng nhất để rút ngắn thời gian chờ đợi. Tiết kiệm thời gian đi lại, chờ đợi, đặc biệt với khách hàng là trẻ nhỏ, người già, người bận rộn công việc.
2.
3. Đáp ứng được trên 500 loại xét nghiệm của các chuyên khoa từ thông thường (như bệnh tiểu đường, mỡ máu, men gan,…) đến các bệnh chuyên sâu (như chẩn đoán sớm các loại ung thư, sinh học phân tử, đột biến gen,…) giúp đáp ứng kịp thời việc chẩn đoán và điều trị kịp thời các bệnh của người dân.
4. Chất lượng xét nghiệm bảo đảm chính xác, nhanh đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO: 15189.
5. Các xét nghiệm được áp dụng giá tại viện và chỉ thêm chi phí lấy mẫu và trả kết quả là 10.000 đồng/lần.
6. Được thạc sỹ, bác sỹ tư vấn miễn phí ngay sau khi có đầy đủ kết quả.
8. Phục vụ tất cả các ngày trong tuần, kể cả ngày lễ, tết.
9. Đội ngũ hơn 100 cán bộ lấy mẫu giàu kinh nghiệm phục vụ tận tâm, chuyên nghiệp.
10. Công nghệ thông tin được ứng dụng thành công vào dịch vụ như phần mềm nhập liệu từ xa, tin nhắn thông báo kết quả,
- Ứng dụng thành công các phần mềm công nghệ thông tin để không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ. Ví dụ, Phần mềm nhập liệu từ xa giúp cán bộ lấy mẫu có thể in trực tiếp biên lai thu tiền gửi khách hàng để bảo đảm tài chính minh bạch và dữ liệu thông tin đồng thời được chuyển về phần mềm quản lý của bệnh viện nên mẫu sẽ được chạy ngay khi về viện.
Để biết thêm thông tin chi tiết, quý khách vui lòng liên hệ:
+ Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội | medlatec | 623 |
Viêm VA mạn tính: Triệu chứng và cách điều trị
Viêm VA mạn tính là bệnh rất hay gặp ở trẻ em và có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên nếu hiểu đúng về bệnh, phát hiện và điều trị kịp thời thì có thể cải thiện nhanh chóng tình trạng bệnh.
Thông thường sau nhiều lần viêm cấp tính, VA sẽ bị xơ hóa và to lên, tình trạng này gọi là viêm VA mạn tính. Khi đã tiến triển thành mạn tính, bệnh không thể điều trị dứt điểm được và trẻ sẽ rất hay tái phát các đợt cấp cũng như tổn thương các cơ quan lân cận. Tình trạng này sẽ chỉ chấm dứt khi tổ chức này thoái triển dần khi trẻ lớn lên sau này.
1. Triệu chứng viêm VA mạn tính
Khi bị viêm VA mạn tính trẻ sẽ có những biểu hiện như:
Viêm VA mạn tính thường gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe, khiến trẻ khó chịu
Nếu bệnh tiến triển kéo dài, do tắc mũi liên tục phải thở bằng miệng gây nên rối loạn về phát triển khối xương mặt và lồng ngực, có thể gây biến dạng khuôn mặt và được gọi là bộ mặt VA: cằm lẹm – mặt dài, miệng há – răng nhô, môi trên vẩu, môi dưới trề….mức độ nặng nhẹ tùy trường hợp, ảnh hưởng rất lớn về mặt thẩm mỹ sau này.
Bệnh có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị sớm
2. Cách điều trị viêm VA mạn tính
Trong các đợt cấp của viêm VA mạn tính, tức là khi bệnh tiến triển rầm rộ với sốt, sổ mũi, ho…điều trị như viêm VA cấp tính. Sau đó, có thể thực hiện phẫu thuật nạo VA (tùy trường hợp và theo chỉ định của bác sĩ).
Phương pháp nạo VA được áp dụng trong các trường hợp:
Có thể nạo VA ở bất cứ tuổi nào, nhưng tốt nhất là trong khoảng từ 18 tháng đến 5 tuổi là tốt nhất. Khi trẻ > 5 tuổi thì việc nạo bỏ không cần thiết vì đến giai đoạn này VA sẽ tự thoái triển dần và bệnh sẽ tiến triển tốt hơn.
Phẫu thuật nạo VA là phương pháp chữa trị hiệu quả trong trường hợp bị viêm VA mạn tính
Điều trị viêm VA mạn tính cho trẻ chủ yếu bằng phẫu thuật. Tuy nhiên cha mẹ cũng không cần quá lo lắng về tình trạng sức khỏe của bé. Bên cạnh việc tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ, cha mẹ cần chú ý tới chế độ chăm sóc, vệ sinh mũi họng cho bé hàng ngày để ngăn ngừa bệnh tái phát.
Đồng thời, cần theo dõi tiến triển tình trạng bệnh và đưa bé đi khám định kỳ. Có như vậy mới nắm được tình trạng sức khỏe của bé và xử trí sớm nếu có biến chứng xảy ra. | thucuc | 502 |
Sinh con rạ thường sinh sớm hay muộn?
Sinh con rạ thường sinh sớm hay muộn là thắc mắc của không ít mẹ bầu. Có ý kiến cho rằng việc sinh con so hay con rạ sẽ ảnh hưởng đến thời gian sinh. Thực hư câu trả lời là gì? Liệu con thứ 2 thường sinh sớm hay muộn? Hãy đọc bài viết sau để tìm câu trả lời.
1. Con rạ là gì?
Con rạ là cách gọi dân gian chỉ những người con sinh sau con đầu lòng, hay chính là con thứ. Còn con so là con đầu lòng. Nhiều người cho rằng con so hay con rạ sẽ ảnh hưởng đến thời gian sinh. Vì thế sinh con rạ thường sinh sớm hay muộn là thắc mắc của khá nhiều mẹ bầu.
Sinh con rạ sớm hay muộn?
2. Sinh con rạ thường vào tuần thứ mấy?
Hiện nay chưa có một nghiên cứu khoa học nào khẳng định việc con rạ hay con so sẽ sinh vào tuần thứ mấy của thai kỳ và càng không khẳng định được nguyên nhân sinh con sớm hay muộn là do đâu.
Tuy nhiên, cũng có một số mẹ bầu cho rằng việc mang thai con so hay con rạ có ảnh hưởng một phần đến kết quả như: con so thường chuyển dạ sớm hơn trước ngày dự sinh khoảng 7 – 10 ngày, thậm chí sớm hơn nữa. Trong khi đó, con rạ thường sinh rất cận kề với ngày dự sinh hoặc có thể sinh muộn hơn.
Việc sinh sớm hay muộn còn tùy thuộc vào cơ địa, sức khỏe của mỗi mẹ cũng như tình hình phát triển của thai nhi. Ngoài ra những tác động bên ngoài như tâm lý, sự kích thích…cũng ảnh hưởng đến thời gian sinh.
Sinh con rạ vào tuần thứ mấy?
3. Dấu hiệu nhận biết sinh con rạ
3.1. Bụng bầu tụt xuống
Em bé sẽ bắt đầu dịch chuyển dần xuống phía dưới trong khung xương chậu của mẹ khoảng 1 tuần cho đến vài ngày trước khi con chào đời. Phần đầu của bé sẽ quay xuống phía dưới ở vị trí thấp nhất trong tử cung. Việc này sẽ khiến bụng bầu của mẹ tụt xuống. Đây là tư ngôi thai thuận lợi nhất để sinh thường. Còn trường hợp bé ở ngôi mông (ngôi ngược), mẹ thường được chỉ định sinh mổ.
Đây là một trong những dấu hiệu sắp sinh con rạ mà mẹ có thể dễ dàng nhận ra. Tuy nhiên, thường các mẹ sinh con rạ sẽ không còn rõ ràng như sinh con so do cơ bụng không còn săn chắc như lần mang thai đầu tiên.
>> Tìm hiểu: Dấu hiệu chuyển dạ qua cơn đau đẻ
Bụng bầu tụt xuống là một trong những dấu hiệu sắp sinh
3.2. Bị chuột rút và đau lưng nhiều hơn
Khi bước vào thời kỳ sinh nở, mẹ bầu thường gặp tình trạng chuột rút và đau nhiều hai bên hang. Càng đến gần ngày sinh việc đau lại rõ ràng hơn. Do các cơ khớp ở vùng xương chậu và tử cung bị kéo căng ra hết sức để chuẩn bị cho bé ra đời nên đã gây ra những cơn đau trên.
3.3. Tiểu rắt và tiêu chảy
Gần đến ngày sinh, em bé chèn ép, gây ra sức ép lên bàng quang làm mẹ đi tiểu nhiều hơn (giống như 3 tháng đầu thai kỳ). Mẹ cũng dễ bị tiêu chảy hơn do ruột được thả lỏng trong những ngày sắp sinh. Ngoài ra, mẹ cũng sẽ thấy xuất hiện những cơn co cơ nhẹ ở bụng.
3.4. Ngưng tăng cân
Đây là dấu hiệu sắp sinh con rạ dễ nhận biết. Trái với việc tăng cân nặng nhanh chóng ở thời gian đầu thai kỳ thì lúc này cân nặng của mẹ đã ổn định, thậm chí giảm 1 – 2 kg. Đây là triệu chứng bình thường và không ảnh hưởng đến cân nặng của bé. Việc sụt cân là do lượng nước ối đang giảm xuống. Cơ thể mẹ lúc này cảm thấy mệt mỏi, muốn nghỉ ngơi nhiều hơn là ăn uống.
Mẹ ngưng tăng cân khi gần đến ngày sinh
3.5. Cổ tử cung bắt đầu mở
Khi em bé sắp chào đời, cổ tử cung của mẹ cũng bắt đầu giãn và mỏng đi. Bác sĩ sẽ kiểm tra độ mở của tử cung và thông báo với mẹ bầu để chuẩn bị tinh thần vượt cạn khi cổ tử cung mở đủ rộng.
Xem thêm
>> Đẻ thường lần 2 có đau không?
> Sau sinh thường bao lâu thì đặt vòng? | thucuc | 789 |
Bí quyết “vàng” cho răng luôn khỏe đẹp
Hàm răng trắng bóng luôn giúp chúng ta cảm thấy tự tin hơn trong giao tiếp. Để có được điều này, cần biết cách chăm sóc và bảo vệ răng miệng. Sau đây là một số bí quyết để răng luôn khỏe đẹp.
Làm thế nào để hết sợ hãi khi đi khám nha sĩ?
Theo lời khuyên của các nha sĩ, chúng ta cần khám răng định kỳ ít nhất 6 tháng/lần để phát hiện kịp thời các vấn đề về răng miệng. Tuy nhiên nhiều người vẫn chưa có thói quen đi khám răng thường xuyên vì tâm lý sợ hãi. Nếu cảm thấy lo lắng, có thể giữ bình tĩnh bằng cách nghe nhạc trong quá trình thăm khám và cố gắng thở đều.
Dùng chỉ nha khoa trước hay đánh răng trước?
Dùng chỉ nha khoa trước sẽ giúp việc đánh răng hiệu quả hơn bằng cách loại bỏ thức ăn thừa bị mắc kẹt giữa các kẽ răng.
Dùng chỉ nha khoa trước sẽ giúp việc đánh răng hiệu quả hơn bằng cách loại bỏ thức ăn thừa bị mắc kẹt giữa các kẽ răng. Khi đánh răng nên đặt bàn chải nằm ngang và nghiêng 45 độ ở phần viền nướu. Đầu lông bàn chải phải tiếp xúc cả răng lẫn nướu, sau đó chải nhẹ nhàng, di chuyển bàn chải qua lại.
Hạn chế sử dụng tăm
Nếu không chỉ nha khoa, tăm có thể giúp loại bỏ thức ăn bị mắc kẹt giữa các kẽ răng nhưng hãy nhớ phải luôn nhẹ nhàng. Nhiều người có thói quen dùng tăm có đầu nhọn, sắc, chọc vào khe răng làm tổn thương lợi, tụt lợi, viêm quanh chân răng. Xỉa răng nhiều làm cho kẽ răng ngày càng rộng, trở thành nơi “trú ngụ” của mảng bám thức ăn, là nguyên nhân hàng đầu gây sâu răng. Sử dụng chỉ nha khoa giúp loại bỏ thức ăn giữa các kẽ răng tốt hơn tăm và chống lại sự tích tụ mảng bám bằng cách loại bỏ vi khuẩn hình thành ở đó.
Nhớ thay bàn chải đánh răng
Sau một thời gian sử dụng, lông bàn chải bị biến đổi dẫn đến mòn và cứng. Nếu không thay thế sẽ ảnh hưởng đến nướu, chân răng và không đảm bảo sức khỏe sức khỏe răng miệng. Ngoài ra nước có chứa các chất cứng sẽ đọng lại thành các mảng bám làm bàn chải trở nên cứng và cũng là nơi tụ tập của vi khuẩn. Do đó nên thay bàn chải đánh răng sau 3 – 4 tháng sử dụng để bảo đảm vệ sinh an toàn răng miệng.
Giữ trắng răng bằng pho mát
Caseain và protein whey trong pho mát có thể giữ cho men răng ở tình trạng tốt nhất bằng cách giảm khử khoáng.
Caseain và protein whey trong pho mát có thể giữ cho men răng ở tình trạng tốt nhất bằng cách giảm khử khoáng. Pho mát cũng có vai trò quan trọng trong việc bổ sung canxi cho răng chắc khỏe. Đừng quên vitamin D trong chế độ ăn uống hàng ngày để giúp cơ thể hấp thụ canxi tốt hơn. Sữa, lòng đỏ trứng, cá là những thực phẩm rất giàu vitamin D.
Giảm ố răng bằng baking soda
Những người thường xuyên uống cà phê, rượu vang hay các loại đồ uống có màu khác dễ gây ố răng, có thể sử dụng baking soda (thuốc muối) như kem đánh răng 2 lần/tháng và sau đó súc miệng để giúp giữ cho nụ cười luôn sáng bóng. Nếu thuốc muối gây kích thích răng hoặc nướu răng, có thể dùng lẫn với kem đánh răng với thuốc muối hoặc tránh không sử dụng.
Thực phẩm có thể gây ố hoặc làm trắng răng
Có nhiều nghiên cứu cho biết dâu tây có chứa chất làm trắng răng tự nhiên. Tốt nhất là cần đánh răng kỹ sau khi ăn các loại thực phẩm gây ố răng như việt quất, cà phê hoặc hút thuốc lá. Để giảm thiểu sự xỉn màu của răng, sau khi đánh răng xong có thể nhai táo, lê, cà rốt, cần tây để tiết ra nhiều nước bọt làm sạch răng.
Kiểm soát chứng trào ngược dạ dày – thực quản
Những người bị trào ngược dạ dày – thực quản nên có các biện pháp kiểm soát tình trạng bện để duy trì men răng và bảo vệ sức khỏe răng miệng. Hạn chế tiêu thụ các loại thực phẩm có thể kích hoạt chứng trào ngược dạ dày – thực quản như sô cô la, đồ uống có cồn, đồ uống chứa cafein như soda, cà phê và trà; tỏi và hành tây; sữa; cà chua; trái cây có múi; cây bạc hà; đồ ăn chiên rán.
Đừng quên chăm sóc lưỡi
Để loại bỏ tình trạng hôi miệng, nhớ cạo lưỡi mỗi khi đánh răng.
Để loại bỏ tình trạng hôi miệng, nhớ cạo lưỡi mỗi khi đánh răng. Lưỡi là nơi tập trung của các vi khuẩn khiến hơi thở có mùi hôi. Do đó làm sạch lưỡi hàng ngày có thể giúp giảm hơi thở có mùi.
Thuốc có thể gây khô miệng
Có hàng trăm loại thuốc, chẳng hạn như huốc chống trầm cảm, thuốc cao huyết áp và thuốc kháng histamine, có thể làm khô nước bọt, dẫn tới khô miệng. Để giữ cho miệng luôn ẩm, nên uống nhiều nước hơn và hỏi bác sĩ về sản phẩm nước bọt nhân tạo hoặc nhai kẹo cao su sau mỗi bữa ăn. | thucuc | 948 |
Công dụng thuốc Lantota
Lantota là thuốc gì, có phải là thuốc chữa bệnh đường tiêu hóa không? Với thành phần chính là Lansoprazole, thuốc Lantota được dùng trong điều trị viêm loét thực quản, dạ dày tá tràng và hội chứng tăng tiết toan khác.
1. Lantota là thuốc gì?
Lantota thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, có thành phần chính là Lansoprazole (dưới dạng lansoprazole pellet 8,5%) hàm lượng 30mg. Lansoprazole là chất ức chế bơm proton, có tác dụng ức chế tiết axit dịch vị dạ dày ở tình trạng cơ bản hoặc khi bị các tác nhân khác kích thích. So với các chất đối kháng thụ thể H2, Lansoprazole có khả năng ức chế tiết axit dịch vị tốt hơn.Thuốc Lantota được bào chế dưới dạng viên nang cứng và được chỉ định dùng trong những trường hợp sau:Điều trị viêm thực quản có trợt loét (cấp tính hoặc duy trì) ở bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản (thời gian dùng thuốc có thể lên đến 8 tuần).Điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng cấp tính.Điều trị bệnh lý tăng tiết như hội chứng Zollinger - Ellison, tăng dưỡng bào hệ thống, u đa tuyến nội tiết.Ngoài ra, có thể phối hợp Lantota với Amoxicillin và Clarithromycin để điều trị viêm dạ dày do vi khuẩn H.pylori.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Lantota
Thuốc Lantota được dùng theo đường uống. Uống thuốc với nước và nên uống vào buổi sáng trước lúc ăn. Không nhai nát hoặc cắn vỡ thuốc vì thành phần của Lantota không bền trong môi trường axit dạ dày.Liều dùng thuốc Lantota trong điều trị viêm thực quản có trợt loét cụ thể như sau:Dùng trong thời gian ngắn đối với tất cả các trường hợp viêm thực quản: 30mg/lần/ngày, dùng thuốc trong 4 - 8 tuần và nếu chưa khỏi có thể thuốc thêm 8 tuần nữa.Dùng duy trì trong thời gian dài để giảm tái phát viêm thực quản có trợt loét sau khi đã điều trị khỏi: 15mg/lần/ngày. Không dùng thuốc lâu hơn 1 năm vì độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định.Liều dùng thuốc Lantota trong điều trị loét dạ dày: 15 - 30mg/lần/ngày, uống thuốc trong 4 - 8 tuần vào buổi sáng, trước khi ăn sáng.Liều dùng Lantota trong điều trị loét tá tràng: 15mg/lần/ngày, uống thuốc trong 4 tuần hoặc cho đến khi bệnh được chữa khỏi. Có thể dùng liều này để điều trị duy trì sau khi đã chữa khỏi, tuy nhiên không được dùng thuốc lâu hơn 1 năm vì độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định.Liều dùng thuốc Lantota phối hợp với Amoxicillin và Clarithromycin trong điều trị loét tá tràng thể hoạt động do nhiễm khuẩn H.pylori như sau:Dùng phối hợp 3 thuốc: Mỗi lần dùng Lantota 30mg + Amoxicillin 1g + Clarithromycin 500mg, uống 2 lần/ngày trước mỗi bữa ăn trong thời gian từ 10 - 14 ngày.Dùng phối hợp 2 thuốc: Mỗi lần dùng Lantota 30mg + Amoxicillin 1g, uống 3 lần/ngày trước mỗi bữa ăn trong thời gian 14 ngày.Liều dùng thuốc Lantota trong điều trị hội chứng Zollinger - Ellison, u đa tuyến nội tiết, tăng dưỡng bào hệ thống:Liều ban đầu thường dùng là 60mg/lần/ngày, sau đó, tùy vào khả năng dung nạp thuốc và lượng cần dùng để ức chế tiết axit dịch vị sẽ điều chỉnh liều dùng và thời gian dùng đến khi đạt kết quả điều trị trên lâm sàng.Liều dùng Lantota duy trì: 15 - 180mg/ngày để duy trì khả năng tiết axit dịch vị cơ bản dưới 10m. Ep/giờ (đối với bệnh nhân đã từng phẫu thuật dạ dày là 5m. Ep/giờ). Với liều dùng trên 120mg/ngày, nên thuốc thành 2 lần uống trong ngày.Bệnh nhân suy gan nặng cần được điều chỉnh liều dùng thuốc Lantota, liều thường dùng được khuyến cáo là không quá 30mg/ngày.Quá liều thuốc Lantota có thể gây hạ thân nhiệt, co giật, an thần, giảm hô hấp. Trong trường hợp này, người bệnh cần được điều trị hỗ trợ nhưng lưu ý không thẩm tách máu vì sẽ không loại bỏ được thuốc.
3. Tác dụng phụ của thuốc Lantota
Thuốc Lantota có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn với tần suất xuất hiện như sau:Thường gặp: Chóng mặt, đau đầu, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, khó tiêu, táo bón, phát ban trên da.Ít gặp: Mệt mỏi, tăng enzym gan, gastrin, hemoglobin, hematocrit, axit uric, protein niệu.
4. Một số lưu ý khi dùng Lantota
Không dùng Lantota ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc.Phụ nữ đang mang thai, đặc biệt là 3 tháng đầu và phụ nữ đang nuôi con cho bú không được dùng Lantota vì thuốc có thể truyền qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ, ảnh hưởng nghiêm trọng đến thai nhi và trẻ sơ sinh.Không dùng Lantota cùng với thuốc chuyển hóa enzym cytochrom. Lantota cũng làm giảm tác dụng của Ketoconazol, Itraconazol và các thuốc khác có sự hấp thu cần môi trường axit. Dùng cùng với sucralfat sẽ làm chậm và giảm khả năng hấp thu của Lantota.Công dụng của thuốc Lantota là ức chế tiết axit dạ dày trong điều trị viêm loét thực quản, viêm dạ dày - tá tràng, hội chứng tăng tiết toan. Ngoài ra, thuốc cũng có thể được dùng phối hợp với thuốc khác để điều trị viêm dạ dày do vi khuẩn H.Pylori. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Lantota theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 949 |
Dấu hiệu mang thai và mang thai tuần đầu cần lưu ý gì?
Thời gian thai kỳ luôn là khoảng thời gian đặc biệt thiêng liêng, ý nghĩa với mỗi mẹ bầu, cùng với đó là không ít lo lắng về việc chăm sóc cũng như sự phát triển của thai. Vậy mang thai tuần đầu cần lưu ý gì? Tập những thói quen tốt, dinh dưỡng phù hợp là điều nên thực hiện từ những tuần mang thai đầu tiên.
1. Bác sĩ Sản khoa chỉ rõ dấu hiệu mang thai sớm cần biết
Chắc chắn rằng ít mẹ bầu biết được chính xác bản thân mang thai trong những tuần đầu tiên bởi lúc này thai còn rất nhỏ, triệu chứng cũng mờ nhạt và đôi khi chưa xuất hiện. Muốn biết bản thân có thai sớm thì điều đầu tiên cần đảm bảo là theo dõi sát sao thời gian quan hệ tình dục không sử dụng biện pháp tránh thai.
Sau thời điểm quan hệ có khả năng mang thai cao nhất, mẹ có thể chủ động dùng que thử thai để kiểm tra dấu hiệu mang thai, từ đó có thể chăm sóc bản thân tốt hơn. Phát hiện thai sớm rất quan trọng, giúp mẹ chủ động hơn trong sinh hoạt hàng ngày, tránh các vận động mạnh có thể gây động thai, sảy thai nguy hiểm.
Ngoài dùng que thử thai thì dấu hiệu mang thai sớm thường được mẹ bầu kiểm tra là máu báo thai, nghĩa là âm đạo chảy lượng máu nhỏ dù chưa đến kỳ kinh nguyệt. Ngoài ra, ở 1 số mẹ cơ địa nhạy cảm, trong những tuần thai đầu tiên có thể nhận thấy thói quen đi tiểu nhiều hơn, cơ thể mệt mỏi nhiều, chóng mặt, chán ăn, dễ buồn nôn, đau đầu,…
Khi có các dấu hiệu trên, cần dùng que thử thai hoặc đi khám xác định thai sớm.
2. Mang thai tuần đầu cần lưu ý gì?
Những tuần mang thai đầu tiên, đặc biệt là 12 tuần đầu vô cùng quan trọng bởi lúc này thai có kích thước rất nhỏ, mẹ thường ít chú ý đến chế độ ăn uống nghỉ ngơi nên thai cũng nhạy cảm hơn với các tác động môi trường. Nếu không chăm sóc tốt trong giai đoạn này, thai nhi có thể bị chậm phát triển, dị tật hoặc thậm chí là sảy thai sớm. Vậy mang thai tuần đầu cần lưu ý gì?
Dưới đây là những điều mẹ cần lưu ý khi mang thai hoặc nghi ngờ mang thai trong những tuần đầu tiên.
2.1. Bảo vệ, hạn chế tác động xấu đến thai
Khoảng 12 tuần đầu tiên là giai đoạn dễ sảy thai nhất, nhiều phụ nữ bị sảy thai khi bản thân còn chưa biết mình mang thai. Do đó, việc điều tiên là cần dựa trên ngày quan hệ và ngày rụng trứng để theo dõi, xem xét khả năng mang thai.
Có rất nhiều nguyên nhân có thể gây sảy thai, trong đó có những nguyên nhân không kiểm soát được như biến dị, sai lệch nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào hoặc yếu tố tác động từ môi trường, sức khỏe, dinh dưỡng,…
Những biện pháp dưới đây giúp hạn chế nguy cơ sảy thai sớm trong những tuần thai đầu tiên:
Không nên mang thai và sinh con quá gần, tốt nhất nên sinh cách nhau ít nhất 24 tháng để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ lẫn thai nhi.
Mẹ không nên sinh con khi quá lớn tuổi, bắt đầu từ 35 tuổi trở đi, mẹ mang thai có nguy cơ dị tật và biến chứng thai kỳ cao hơn.
Tránh các hoạt động mạnh có thể ảnh hưởng gây động thai, sảy thai, đặc biệt là các môn thể thao vận động dùng nhiều sức như: leo núi, nhảy dây, chạy bộ, đạp xe,…
Tập thể dục nhẹ nhàng, tốt nhất nên chọn các môn thể thao phù hợp với phụ nữ mang thai như đi bộ, tập yoga,…
Tiêm phòng đầy đủ vắc xin trước và trong thai kỳ tại thời điểm thích hợp được khuyến cáo.
Khám sức khỏe sinh sản trước khi kết hôn và mang thai để phát hiện nguy cơ dị tật thai, từ đó có biện pháp theo dõi và phòng ngừa.
Hạn chế thức uống có hại: rượu bia, thuốc lá, tiếp xúc với hóa chất độc hại, tia bức xạ, uống nhiều café,…
Giữ gìn sức khỏe tránh bệnh lý, đặc biệt là bệnh do virus có thể gây biến chứng thai như: sốt virus, bệnh truyền nhiễm, cảm lạnh,…
2.2. Chế độ dinh dưỡng phù hợp
Phụ nữ mang thai trong những tuần đầu tiên thì việc chăm sóc, ổn định thai là điều quan trọng nhất cần ưu tiên. Ngoài kiểm soát hạn chế những nguyên nhân có thể gây sảy thai, dị tật thai, thai chậm phát triển, mẹ cần lưu ý đến chế độ dinh dưỡng phù hợp như sau:
Ưu tiên thực phẩm tươi giàu dinh dưỡng
Khi mang thai, mẹ bầu thường xuyên có cảm giác mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn,… nên hãy tăng cường dùng thực phẩm tươi ít gây kích thích đường ruột, giàu dinh dưỡng để nuôi dưỡng thai nhi.
Nên bổ sung nhiều các thực phẩm tốt cho thai kỳ chứa các dưỡng chất như: sắt, canxi, protein, acid folic,…
Uống sữa hoặc dùng thực phẩm dinh dưỡng kết hợp với chế độ ăn trong thời gian thai kỳ cũng cần thiết để mẹ bầu có đủ dinh dưỡng cho một sức khỏe tốt và thai kỳ khỏe mạnh.
Kiêng thực phẩm gây hại cho thai
Khi mang thai trong những tuần đầu tiên, mẹ bầu cần lưu ý không dùng các thực phẩm có thể gây hại như: đu đủ xanh, rau ngót, dứa,… Ăn quá nhiều những thực phẩm này sẽ dẫn tới đau bụng, khó chịu, co thắt tử cung hoặc nghiêm trọng hơn là sảy thai.
Về sữa uống dùng khi mang thai, cần chọn sữa và các chế phẩm từ sữa đã được tiệt trùng. Mẹ bầu không nên dùng sữa tươi vì có nguy cơ bị nhiễm khuẩn.
2.3. Trang bị kiến thức và tâm lý thoải mái, vui vẻ
Tâm lý tích cực, thoải mái, không bị căng thẳng stress là yếu tố quan trọng để thai nhi phát triển khỏe mạnh, được nuôi dưỡng tốt. Khi phát hiện mang thai trong những tuần đầu, mẹ nên cố gắng nghỉ ngơi nhiều hơn, ngủ sớm và đủ giấc, làm việc nhẹ nhàng để an thai, tránh biến chứng nguy hiểm.
Ngoài ra, để theo dõi và chăm sóc sức khỏe thai tốt hơn, cần nhớ và đi khám thai ở những mốc thời gian quan trọng. Trong những lần khám thai này, bác sĩ sẽ kiểm tra sức khỏe, sàng lọc dị tật thai,… để tư vấn và mẹ bầu có thể chăm sóc thai tốt hơn. | medlatec | 1,149 |
Cảnh báo mức độ nguy hiểm của sỏi túi mật và đối tượng dễ mắc phải
Sỏi túi mật là một trong những bệnh lý về gan mật rất phổ biến. Bệnh không những gây ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hoạt động của túi mật mà nó còn có thể gây ra các biến chứng tới các hệ cơ quan khác trong cơ thể. Vậy bạn đã hiểu như thế nào về căn bệnh này rồi?
1. Khái niệm về sỏi túi mật?
Túi mật là một bộ phận quan trọng trong hệ tiêu hóa của con người. Nó có hình dạng như một quả lê nhỏ dài khoảng 8 đến 10cm nằm ngay bên dưới phần gan. Bên trong túi mật có chứa dịch mật giúp cơ thể tiêu hoá được chất béo. Ngoài ra túi mật còn chứa những viên sỏi nhỏ (được gọi là sỏi túi mật), có kích thước nhỏ hoặc thậm chí có thể to bằng cả túi mật.
Thông thường, ⅔ sỏi túi mật là sỏi được cấu thành từ cholesterol và phần còn lại sẽ là sỏi sắc tố, ở mỗi cơ trạng sẽ có tỉ lệ các loại sỏi trong túi mật khác nhau và có kích cỡ sỏi khác nhau. Trong một số trường hợp sức khỏe người bệnh không tốt, thì số lượng sỏi túi mật sẽ nhiều hơn thậm chí có kích cỡ to hơn rất nhiều lần so với thông thường. Ngoài ra, trong túi mật có thể sẽ xuất hiện cả những loại sỏi hỗn hợp, sỏi phosphat, sỏi canxi, sỏi protein, sỏi cystin,...
Một số nguyên nhân chính được cho là tác nhân tạo ra những viên sỏi trong túi mật như:
Các thành phần có trong túi mật, cụ thể là phần dịch mật bị ứ đọng, sản sinh không đều hoặc bị nhiễm khuẩn.
Do hệ quả của một số bệnh như xơ gan, thiếu máu hồng cầu liềm,... sẽ là tác nhân làm gia tăng việc kết tụ bilirubin có trong túi mật.
Thói quen ăn uống không lành mạnh cũng sẽ là nguyên nhân gia tăng sỏi túi mật.
Vấn đề cơ địa cũng có thể làm tăng khả năng tái phát sỏi túi mật sau khi đã điều trị.
2. Sỏi túi mật có nguy hiểm không? Đối tượng dễ mắc bệnh sỏi túi mật?
Bất kì ai cũng có thể là đối tượng bị sỏi túi mật. Tuy nhiên, theo những nghiên cứu của các chuyên gia thì tỉ lệ mắc bệnh cao hơn bình thường ở những đối tượng như:
Nữ giới: Sỏi cholesterol có trong túi mật có thể phát triển dễ dàng hơn ở nữ giới bởi thành phần nội tiết tố estrogen sẽ làm gan sản sinh cholesterol nhiều hơn ở nam giới.
Những người bị béo phì cũng sẽ có nguy cơ bị sỏi túi mật nhiều hơn bình thường bởi nồng độ cholesterol trong túi mật có thể tăng rất cao, thúc đẩy kết tạo sỏi cholesterol.
Những người bị bệnh xơ gan, thiếu máu, tiểu đường,... cũng sẽ dễ bị sỏi túi mật hơn.
Những người sử dụng thuốc hạ mỡ máu, thuốc tránh thai hay thường xuyên dùng kháng sinh mạnh để điều trị bệnh cũng có thể bị biến chứng gây sỏi túi mật.
Ngoài ra, những người có thói quen ăn uống không khoa học như ăn đồ ăn chứa nhiều dầu mỡ, thiếu chất xơ,... đồng thời ít vận động và ngồi nhiều tất cả đều sẽ là yếu tố gây gia tăng tình trạng sỏi túi mật.
Sỏi túi mật được coi là một trong những bệnh lý khá nguy hiểm bởi vì bệnh có thể phát triển một cách thầm lặng hay thậm chí gây ra các biến chứng tới các bộ phận khác của cơ thể một cách nhanh chóng mà ta khó có thể phát hiện. Mức nguy hiểm của sỏi túi mật không thể xác định bởi số lượng sỏi có trong túi mật hay kích cỡ của các viên sỏi mà còn phải phụ thuộc vào thành phần của sỏi và các hoạt động của túi mật.
Dưới đây là những biến chứng mà người bệnh bị sỏi túi mật có thể sẽ mắc phải:
Tắc ống mật chủ: Sỏi túi mật có thể khiến cho ống mật chủ bị tắc nghẽn và làm cho túi mật bị nhiễm trùng.
Người bệnh bị sỏi túi mật có thể dẫn tới viêm túi mật hay thậm chí là hoại tử túi mật. Chính vì sỏi mật phát triển quá nhiều nên khả năng sỏi bị tắc tại cổ túi mật gây viêm nhiễm là rất cao, người bệnh nếu không được chữa trị kịp thời sẽ dẫn tới hoại tử túi mật.
Sỏi túi mật làm tắc nghẽn ống tụy, tắc ruột? Mặc dù sỏi mật nằm trong túi mật nhưng nếu tình trạng sỏi túi mật sản sinh một cách mất kiểm soát thì rất có thể sỏi mật sẽ thông qua đường dịch mật mà di chuyển tới vùng tụy hoặc ruột, gây tắc nghẽn, viêm nhiễm,...
Tuy khả năng túi mật bị ung thư không nhiều nhưng không phải là không thể xảy ra. Chính vì vậy, nếu có thể phát hiện sỏi túi mật sớm để trị liệu kịp thời là việc rất cần thiết.
3. Bệnh sỏi túi mật có thể điều trị tại nhà được không?
Sỏi túi mật tuy là bệnh nguy hiểm nhưng không phải là không thể chữa trị. Vấn đề khó khăn nhất trong việc điều trị bệnh là việc làm thế nào để phát hiện ra bệnh sớm nhất có thể. Bệnh về túi mật thông thường là biểu hiện đau bụng vùng dưới sườn bên phải.
Các cơn đau có thể chỉ xuất hiện thoáng qua hoặc có những cơn đau dữ dội còn tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ tổn thương của túi mật. Đặc biệt, đau túi mật thông thường sẽ xuất hiện sau khi người bệnh ăn uống chứ không phải là đau trước lúc ăn như triệu chứng của bệnh dạ dày.
Bên cạnh triệu chứng đau bụng thì người bệnh cũng sẽ có những triệu chứng bệnh khác kèm theo như: rối loạn tiêu hóa, da bị vàng hay xuất hiện những cơn sốt. | medlatec | 1,034 |
Kỹ thuật ECMO - thở không cần tim, phổi và những điều nên biết
ECMO là một hệ thống máy tim phổi nhân tạo hoạt động độc lập bên ngoài để duy trì sự sống cho cơ thể. Sự ra đời của kỹ thuật này thực sự là cứu cánh với bệnh nhân đang mắc bệnh lý nặng gây nguy hiểm trầm trọng đối với hệ tuần hoàn và hô hấp.
1. ECMO được chỉ định dùng trong những trường hợp nào?
1.1. ECMO là phương pháp gì?
ECMO là kỹ thuật điều trị oxy hóa qua màng ngoài cơ thể. Phương pháp này dùng tuần hoàn và trao đổi oxy bên ngoài cơ thể để hỗ trợ chức năng sống cho bệnh nhân bị suy tuần hoàn và hô hấp nghiêm trọng. Có thể ví nó như một bộ máy tim phổi nhân tạo được hoạt động để giúp cho phổi và tim có thêm thời gian nghỉ ngơi và sớm hồi phục.
1.2. Những trường hợp nào cần sử dụng ECMO?
Kỹ thuật điều trị bằng ECMO được chỉ định đối với:
- Bệnh nhân đang mắc bệnh lý trầm trọng, có nguy cơ ngừng tuần hoàn hoặc ngừng hô hấp gây nguy hiểm đến sự sống.
- Phổi không đủ khả năng cung cấp oxy cho cơ thể dù đã có sự hỗ trợ thở máy.
- Phổi không thể thải trừ khí carbon dioxide dù đã có sự hỗ trợ của máy thở, tim không đủ khả năng để đưa máu đi khắp cơ thể.
- Người bị bệnh về phổi, tim và đang chờ để được cấy ghép nội tạng.
2. Phân loại kỹ thuật thực hiện và cấu tạo của hệ thống ECMO
2.1. Phân loại kỹ thuật thực hiện ECMO
Hiện nay có hai loại ECMO phổ biến là:
- V - V ECMO: lấy máu từ tĩnh mạch rồi trả về tĩnh mạch để tạo thành một lá phổi giả cho cơ thể.
- V - A ECMO: lấy máu từ tĩnh mạch và trả về động mạch để tạo thành một trái tim nhân tạo bơm máu đi nuôi cơ thể.
Cả hai hình thức hoạt động ECMO này đều dựa trên nguyên tắc là máu được đưa ra khỏi cơ thể từ hệ thống tĩnh mạch sau đó được thêm oxy và được trả về cho cơ thể.
2.2. Cấu tạo của hệ thống ECMO
Dù áp dụng kỹ thuật điều trị ECMO nào trong hai loại trên thì một hệ thống ECMO cũng cần có các thiết bị sau:
- Ống cannula: tiếp cận mạch máu.
- Ống dẫn máu tráng phủ heparin: tránh xảy ra đông máu trong khi điều trị ECMO.
- Màng trao đổi oxy: gồm hàng ngàn sợi rỗng có nhiệm vụ giúp cho tế bào hồng cầu di chuyển dễ dàng trong quá trình tiếp xúc với khí lưu thông.
- Bơm máu: dạng bơm ly tâm hoặc trục lăn. Thường sẽ là bơm ly tâm vì ít gây tan máu hơn.
- Bộ trao đổi nhiệt: giữ ấm cho máu khi đi qua ECMO để tránh bị mất nhiệt trong trường hợp dòng máu bên ngoài cơ thể quá lớn.
3. Những nguy cơ có thể xảy ra khi dùng ECMO
Toàn bộ quá trình điều trị bằng kỹ thuật ECMO sẽ được bác sĩ theo dõi kỹ càng để tránh hoặc kịp thời xử lý biến chứng có thể xảy ra cho bệnh nhân. Tuy nhiên, có một số trường hợp nhất định sẽ xuất hiện một số vấn đề nghiêm trọng cho người bệnh như:
- Bị xuất huyết
Đây là hệ lụy gặp phải vì tác động của việc dùng thuốc chống đông. Nguy hiểm nhất khi xuất huyết ở phổi, não, dạ dày và những vị trí đặt ống thông. Nếu chẳng may bệnh nhân gặp tình trạng này, họ sẽ được dùng thuốc cầm máu, có khi sẽ cần phẫu thuật.
- Suy thận
Đôi khi bệnh nhân điều trị ECMO không nhận đủ lượng máu cung cấp cho thận nên thận ngừng hoạt động (bị suy thận cấp). Nếu gặp phải biến chứng này, bệnh nhân cần phải được lọc máu. Sau điều trị, thận bị tổn thương có thể được hồi phục nhưng một số trường hợp sẽ phải lọc máu suốt đời.
- Nhiễm trùng
Do ống thông của máy ECMO đi từ môi trường bên ngoài vào trong máu của người bệnh nên có thể gây nhiễm trùng. Bản thân các ống thông này chính là cửa ngõ để mầm bệnh có cơ hội xâm nhập vào cơ thể. Tình trạng nhiễm trùng có thể xảy ra ở mọi cơ quan trong cơ thể.
Bệnh nhân bị nhiễm trùng trong quá trình dùng máy ECMO thường được điều trị bằng thuốc kháng sinh. Một số bệnh nhân bị nhiễm trùng trở nặng sẽ bị tổn thương nhiều cơ quan trong cơ thể.
- Tổn thương chân
Bệnh nhân dùng ECMO qua tĩnh mạch hoặc động mạch ở đùi nên sẽ khó tránh trường hợp bị giảm lưu lượng máu xuống chân khiến mô trong chân bị chết. Với biến chứng này, bác sĩ sẽ cố gắng tìm cách khôi phục tưới máu cho chân bằng cách đổi vị trí đặt ống thông đến một vị trí khác. Trường hợp tổn thương chân quá nặng bệnh nhân có thể cần phẫu thuật, thậm chí phải cắt bỏ chi.
- Đột quỵ
Một số vùng nhất định ở não của bệnh nhân đang dùng ECMO có thể không có đủ lượng máu cần thiết vì sự xuất hiện của cục huyết khối nhỏ. Đây chính là lý do khiến cho họ bị đột quỵ não và tổn thương vĩnh viễn một vùng não.
Có những bệnh nhân không có khả năng cử động được một vài bộ phận của cơ thể hoặc mất khả năng nhìn, nói chuyện, ghi nhớ,... Cũng có trường hợp hồi phục được một số chức năng sau cơn đột quỵ nhưng rất hiếm. Tuy nhiên, ít trường hợp bệnh nhân dùng ECMO gặp đột quỵ.
ECMO là hệ thống tuần hoàn ngoài cơ thể có khả năng hỗ trợ một phần hoặc thay thế hoàn toàn hoạt động của tim, phổi. Mặt khác, nó cũng có thể được đặt cùng lúc nhiều cannula ở các vị trí khác nhau kết hợp với ngừng tuần hoàn tạm thời.
Để thực hiện kỹ thuật điều trị hiện đại và tương đối phức tạp này đòi hỏi các kỹ thuật viên và bác sĩ phải được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cao, có bề dày kinh nghiệm. Vì thế, người bệnh cần lựa chọn những địa chỉ y tế thực sự uy tín để đảm bảo tốt nhất tính hiệu quả của quá trình điều trị cũng như xử trí với các biến chứng có thể gặp phải khi dùng ECMO. | medlatec | 1,119 |
Nhiễm khuẩn HP trong gia đình có cần ăn riêng, uống riêng không?
Tại Việt Nam, tỷ lệ nhiễm khuẩn HP chiếm tới 70-80% dân số do tỷ lệ lây nhiễm HP trong cộng đồng rất cao nhất là trong cùng một gia đình. Một trong những câu hỏi được quan tâm hàng đầu đó là khi một thành viên trong gia đình bị nhiễm HP thì có cần thực hiện ăn riêng, uống riêng hay không?
1. Tìm hiểu về vi khuẩn HP
1.1. Nhiễm khuẩn HP là gì, bệnh có nguy hiểm không?
Vi khuẩn HP là loại vi khuẩn đặc biệt có khả năng sinh sống trong môi trường axit cao ửe[epp ở dạ dày người. Vi khuẩn hoạt động sẽ tiết ra các loại độc tố làm phá hủy lớp nhầy bảo vệ niêm mạc. Đây chính là cơ chế gây bệnh của vi khuẩn HP dẫn tới những bệnh lý thường gặp ở dạ dày như viêm, loét thậm chí là ung thư dạ dày. Cụ thể:
– Khoảng 90 – 95% người bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng được xác định đến từ nguyên nhân nhiễm HP dương tính.
– Trên 70% người bệnh loét dạ dày đều có tiểu sử nhiễm HP dương tính.
– Khoảng 90% ca ung thư dạ dày được xác định có liên quan đến nhiễm khuẩn HP.
Trên thực tế, không phải chủng HP nào cũng gây hại và gây bệnh tiêu hóa. Nhưng các trường hợp viêm loét diễn ra ở đường tiêu hóa phát triển đồng thời cùng hoạt động của vi khuẩn HP đều có xu hướng trở nặng nhanh và việc điều trị cũng phức tạp hơn bình thường.
Vi khuẩn HP có tỷ lệ mắc cao tại Việt Nam và cả trên thế giới.
1.2. Đường lây nhiễm khuẩn HP
Vi khuẩn HP có tốc độ lây nhiễm cao trong cộng đồng và thường một người sẽ rất khó kiểm soát và biết rằng liệu bản thân có thể bị lây nhiễm vi khuẩn hay không. 3 con đường lây nhiễm HP phổ biến bao gồm:
– Đường miệng – miệng
– Đường phân – miệng
– Đường dạ dày – dạ dày
Trong các đường lây nhiễm kể trên, lây đường miệng – miệng là nguyên nhân lây nhiễm vi khuẩn phổ biến nhất. Chính vì vậy, các biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn HP cũng cần được chú ý hơn ở đường lây này.
2. Trả lời: Nhiễm khuẩn HP trong gia đình có cần ăn riêng, uống riêng không?
Như đã nói ở trên, một trong những đường lây vi khuẩn HP phổ biến nhất là đường lây miệng – miệng. Trong một gia đình sẽ có rất nhiều hoạt động chung làm tăng nguy cơ lây nhiễm qua đường lây này như ăn chung, uống chung, sử dụng chung dụng cụ sinh hoạt,… Vậy câu hỏi đặt ra là, khi có thành viên trong gia đình nhiễm vi khuẩn HP thì việc ăn riêng, uống riêng có bắt buộc phải thực hiện không?
Khi bị HP dương tính không nhất thiết phải ăn riêng, uống riêng trong một gia đình.
3. Cần làm gì khi nghi ngờ bản thân nhiễm HP?
Trong các trường hợp nghi ngờ bản thân nhiễm vi khuẩn HP đến từ các dấu hiệu bất thường ở đường tiêu hóa như tình trạng khó tiêu, chán ăn, thường xuyên cảm thấy buồn nôn hoặc nôn, rối loạn phân, người mệt mỏi, sút cân không chủ đích,… thì bạn cần lưu ý và thực hiện những yêu cầu như sau:
3.1. Thăm khám chuyên khoa tiêu hóa khi nghi ngờ nhiễm khuẩn HP
Hãy lựa chọn một đơn vị y tế uy tín, tiến hành thăm khám chuyên khoa tiêu hóa để được các bác sĩ chuyên khoa thăm khám cũng như chỉ định phương pháp chẩn đoán HP phù hợp theo đúng tình trạng cũng như mục đích, bao gồm các lựa chọn:
– Xét nghiệm máu
– Xét nghiệm phân
– Test hơi thở
– Nội soi dạ dày đại tràng
Ở mỗi phương pháp sẽ có những ưu thế riêng và phù hợp với từng đối tượng, từng mục đích. Trong đó, nội soi dạ dày đại tràng là phương pháp chẩn đoán tiêu chuẩn được áp dụng phổ biến nhất để xác định các bệnh đường tiêu hóa trong đó có vi khuẩn HP và các bệnh gây ra bởi nguyên nhân nhiễm HP dương tính như viêm dạ dày, loét dạ dày tá tràng, thậm chí là cả ung thư dạ dày giai đoạn sớm và rất sớm.
Sinh thiết qua nội soi dạ dày giúp xác định HP dương tính chính xác.
3.2. Tuân thủ thực hiện đúng phác đồ điều trị HP
Hiện nay, điều trị tiêu diệt HP được thực hiện phổ biến nhất bằng phương pháp nội khoa dùng thuốc. Sau khi thăm khám và chẩn đoán chính xác bệnh, bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị HP bằng các nhóm thuốc kháng sinh được chỉ định.
Một lưu ý quan trọng tới người bệnh điều trị vi khuẩn HP đó là vi khuẩn HP ngày một có đề kháng tốt hơn với các loại kháng sinh nên tỷ lệ kháng thuốc, tái nhiễm khuẩn theo đó cũng cao hơn. Yêu cầu đặt ra đó là người bệnh cần tuân thủ nghiêm phác đồ điều trị của bác sĩ từ việc sử dụng đúng loại thuốc, liệu lượng, thời gian sử dụng và chủ động tái khám đúng lịch theo hướng dẫn nhằm đảm bảo hiệu quả tiêu diệt HP cao nhất.
3.3. Thực hiện chế độ ăn dinh dưỡng và lối sống khoa học
Bên cạnh việc dùng thuốc thì việc thực hiện chế độ ăn và lối sống khoa học cũng đóng một vai trò quan trọng trong quá trình điều trị bệnh. Những lưu ý cụ thể cho người bệnh như sau:
Loại thực phẩm nên ăn:bflfl
– Rau và quả tươi như súp lơ, bắp cải, chuối, táo, quả việt quất, quả mâm xôi, dâu tây, ớt chuông, cà rốt, củ cải, bông cải xanh,…
– Sữa chua, rượu kefir, kim chi,…
– Dầu olive và các loại dầu thực vật khác, nghệ, mật ong, tỏi, trà xanh khử cafein, nha đam, cam thảo,…
Loại thực phẩm nên kiêng:
– Rượu, bia, trà đặc, cà phê và các thực phẩm chứa chất kích thích khác
– Sôcôla, đồ ngọt
– Thực phẩm cay nóng
– Thực phẩm có tính acid như hoa quả chua (cam, quýt, chanh, xoài, cóc,…) và gia vị đồ ăn chua (dấm, mẻ, canh chua,…)
Thực hiện nếp sống khoa học cần đảm bảo:
– Cân đối giữa thời gian nghỉ ngơi và thời gian làm việc.
– Tránh căng thẳng quá độ.
– Ngủ đúng giờ đủ giấc, không nên thức quá khuya, nên đi ngủ trước 23h.
– Vận động bằng các môn thể thao phù hợp với thể lực. Luyện tập đều đặn 3-5 buổi trên một tuần.
Như vậy, việc nhiễm khuẩn HP trong gia đình không nhất thiết cần đến việc ăn riêng, uống riêng. Trên hết, mỗi người cần theo dõi thường xuyên tình trạng của bản thân và chủ động thăm khám ngay khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường. | thucuc | 1,230 |
Lấy khối máu tụ âm đạo, tầng sinh môn cần quan tâm đúng cách
Tụ máu âm đạo, tầng sinh môn là biến chứng có thể gặp ở sinh thường và sinh mổ, do máu tụ bên trong nhu mô vùng tầng sinh môn. Lấy khối máu tụ âm đạo, tầng sinh môn là một thủ thuật quan trọng.
1. Máu tụ âm đạo, tầng sinh môn
Huyết tụ là biến chứng chảy máu, tụ thành một khối tại đường thai sổ qua âm đạo. Tùy khối huyết tụ ở cao hay thấp mà chia ra 3 hình thái.
– Huyết tụ tại tiểu khung: Khối huyết ở trên cơ nâng hậu môn, dưới phục mạc. Đây thường là biến chứng của rách âm đạo, rách tử cung.
– Huyết tụ âm đạo và cận âm đạo
– Huyết tự âm hộ làm cho âm hộ bên ngoài sưng to lên.
Nguyên nhân:
– Loại huyết tụ âm hộ âm đạo do sang chấn sinh đẻ và chỉ xuất hiện sau sinh.
– Loại huyết tụ tiểu khung hiếm khi xảy ra. nguyên nhân huyết tụ tiểu khung là do đứt các nhánh động mạch hay tĩnh mạch lớn trường hợp tử cung dưới phúc mạc, máu tràn vào các bộ phận lân cận, hai lá dây chằng rộng, tụ máu mỗi lúc một to. Nếu khối huyết nhỏ có thể tiêu nhưng huyết tụ to trong trường hợp vỡ tử cung ảnh hưởng sức khỏe tính mạng vì sốc và nhiễm khuẩn.
Đối tượng thường gặp: Sản phụ sinh con so, sinh nhanh, có cắt tầng sinh môn, đẻ nhiều con, tăng sinh mạch máu vùng tầng sinh môn, sản phụ mắc chứng rối loạn đông máu…
Tụ máu âm đạo, tầng sinh môn là biến chứng có thể gặp sau sinh
2. Triệu chứng huyết tụ âm đạo, tầng sinh môn
– Sản phụ không đau nhưng khi bị huyết tụ âm đạo, tầng sinh môn, sẽ có cảm giác nặng nề ở âm hộ âm đạo, có khi gây cho thai phụ cảm giác muốn rặn đẻ dù đã đẻ rồi.
– Triệu chứng thực thể: Quan sát dễ phát hiện khối máu tím đen chiếm cả môi lớn, nếu là huyết tụ âm hộ. Khối huyết tụ âm đạo phải thăm khám, thăm âm đạo thăm cả trực tràng đặt van để rõ dược. Huyết tụ tiểu khung, nếu vỡ tử cung đoạn dưới, thai phụ có dấu hiệu của vỡ tử cung, sốc và bác sĩ thăm khám có thể nhìn thấy khối huyết tụ ở các hố chậu.
Sản phụ không đau nhưng khi bị huyết tụ âm đạo, tầng sinh môn, sẽ có cảm giác nặng nề ở âm hộ âm đạo, muốn rặn
3. Lấy khối máu tụ âm đạo, tầng sinh môn
– Nếu khối máu tụ nhỏ hơn 4cm: Cần theo dõi. Nếu trên 4cm cần dẫn lưu bằng gây tê tại chỗ, phá bỏ máu tụ, và may phục hồi. Thực hiện kịp thời đúng cách, sản phụ sẽ phục hồi nhanh cóng.
– Kiểm soát tổn thương trực tràng: Đi găng phát hiện các tổn thương. Nếu huyết tụ không to lên thì để nguyên; chỉ chích bỏ trong các trường hợp đứt các mạch máu lớn, khối huyết tụ to nhanh, thai phụ đau, không chịu đựng được, huyết tụ nhiễm khuẩn, huyết tụ cản trở bóc rau nhân tạo, kiểm soát tử cung.
– Cách thực hiện: Chích ở chỗ cao nhất 1 lỗ nhỏ, nặn hết máu, chèn gạc tẩm kháng sinh vào. Để 24 giờ rồi rút gạc ra. Sản phụ cũng cần điều trị kháng sinh thêm các vitamin để nâng cao thể trạng.
4. Phòng ngừa tụ máu âm đạo, tầng sinh môn
Sản phụ sau sinh thường nên được theo dõi sớm phát hiện tai biến này. Trước khi chuyển sản phụ từ phòng sinh về phòng nghỉ, điều dưỡng phải khám lại âm đạo phát hiện sớm tụ máu.
Sản phụ sau sinh thường nên được theo dõi chặt chẽ sớm phát hiện dấu hiệu bất thường
Tụ máu vùng kín cần được theo dõi sát sao, nhằm phát hiện và điều trị kịp thời, cho các sản phụ vận động sớm. Thông tin về lấy khối máu tụ âm đạo, tầng sinh môn hi vọng đã mang đến cho bạn đọc những chia sẻ hữu ích. | thucuc | 734 |
Sinh thiết u vú dưới hướng dẫn của siêu âm và lực hút chân không – Sạch u vú không cần mổ, không đau, không sẹo
Sinh thiết u vú dưới hướng dẫn của siêu âm và lực hút chân không được đánh giá là bước đột phá trong điều trị u lành tuyến vú, giúp người bệnh không phải mổ mà vẫn loại bỏ được u.
1. Sinh thiết u vú dưới hướng dẫn của siêu âm và lực hút chân không là gì?
Đây là kỹ thuật xâm lấn tối thiểu giúp người bệnh không cần phải mổ mà vẫn có thể tiếp cận được khối u và loại bỏ nó. Cụ thể bác sĩ sẽ rạch một vết siêu nhỏ khoảng 3 – 5mm rồi đưa mũi kim qua da vào vị trí có khối u. Tiếp đến sử dụng máy sinh thiết dao cắt quay để cắt khối u thành mảnh nhỏ rồi hút bỏ ra ngoài qua lõi kim.
Trong quá trình thực hiện người bệnh không cần phải gây mê, chỉ gây tê tại chỗ nên hoàn toàn tỉnh táo, có thể giao tiếp bình thường với bác sĩ. Sau khi điều trị xong, bệnh nhân nghỉ ngơi tại chỗ khoảng 30 phút, khi sức khỏe ổn định là có thể về nhà, không cần phải nằm viện.
2. Sinh thiết u vú dưới hướng dẫn của siêu âm và lực hút chân không có ưu điểm gì?
– Có thể xử lý nhiều khối u cùng lúc chỉ với 1 lần đâm kim, người bệnh không cần phải rạch xẻ nhiều lần như khi mổ.
– Không đau nên quá trình xử lý rất nhẹ nhàng, tâm lý bệnh nhân cũng thoải mái hơn rất nhiều.
– Không để lại sẹo, không gây biến dạng tuyến vú, tính thẩm mỹ cao, giữ lại vẹn nguyên nét đẹp cho chị em, nhất là những trường hợp bệnh nhân trẻ, chưa lập gia đình, chưa có con.
– An toàn do mũi kim chỉ tác động đến mô bệnh (khối u), không ảnh hưởng đến các mô lành xung quanh. Bên cạnh đó vì không phải mổ nên cũng không có các biến chứng như nhiễm trùng, chảy máu, tác dụng phụ của gây mê.
– Tiết kiệm thời gian và tiền bạc vì bệnh nhân chỉ mất khoảng nửa ngày để thăm khám và điều trị, không cần nằm viện, không phải xin nghỉ làm dài ngày.
– Tỷ lệ u tái lại rất thấp, lấy trọn vẹn khối u.
– Có thể áp dụng không giới hạn độ tuổi.
3. Sinh thiết u vú dưới hướng dẫn của siêu âm và lực hút chân không áp dụng cho những đối tượng nào?
Khi phát hiện có u ở vú, ngườ bệnh cần thăm khám với bác sĩ để được chẩn đoán xác định u lành hay ác tính. Từ đó bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.
Với phương pháp hút u vú chân không thường được chỉ định cho:
– U chèn ép gây đau
– U tăng kích thước lên (trong giai đoạn dậy thì, trong thời kỳ cho con bú hoặc mang thai, dưới tác động của hormone).
– Khối u có chỉ định ngoại khoa có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 3cm.
– Khối u>3cm, bệnh nhân sờ thấy khó chịu, gây biến dạng gồ ghề mất thẩm mỹ.
– Một số trường hợp khối u nhỏ hơn 1cm nhưng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.
4. Lưu ý khi thực hiện sinh thiết u vú dưới hướng dẫn của siêu âm và lực hút chân không
– Đội ngũ bác sĩ giỏi, giàu kinh nghiệm, xử lý chuẩn xác khối u.
– Trang thiết bị y tế hiện đại, có đầy đủ các loại máy móc cần thiết cho ca điều trị như siêu âm, máy sinh thiết dao cắt quay.
– Chế độ chăm sóc chu đáo, hỗ trợ nhiệt tình.
Bệnh nhân sau khi đã thăm khám và có chỉ định điều trị bằng phương pháp Sinh thiết u vú dưới hướng dẫn của siêu âm và lực hút chân không sẽ được sắp xếp lịch ngay.
– Gây tê tại chỗ
– Bác sĩ sẽ đưa mũi kim siêu nhỏ qua da tiếp cận với khối u
– Sử dụng máy sinh thiết dao cắt quay để cắt và hút bỏ u ra ngoài
– Kết thúc điều trị, băng dán ở vị trí đặt kim.
– Người bệnh nghỉ ngơi tại chỗ khoảng 30 phút là có thể về nhà
– Tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ
Khối u được hút bỏ trọn vẹn sau khi điều trị.
Người bệnh được chăm sóc và hỗ trợ sát sao trong suốt quá trình điều trị.
7. Chia sẻ của khách hàng | thucuc | 813 |
Công dụng thuốc Trisula
Trisula là một sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên. Đây là dạng kem bôi được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý da liễu. Vậy công dụng và liều dùng của thuốc Trisula như thế nào?
1. Thuốc Trisula là gì?
Thành phần trong 10g thuốc Trisula bao gồm: Betamethasone dipropionate 6,4mg, Clotrimazol 100mg, Gentamicin 10mg (dưới dạng gentamicin sulfate) và tá dược vừa đủ 10g. Betamethasone là một corticosteroid có khả năng kháng viêm mạnh và chống dị ứng, được dùng điều trị những rối loạn có đáp ứng với corticosteroid. Gentamicin là kháng sinh nhóm Aminiglycoisde được sử dụng trong các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Clotrimazol là thuốc kháng nấm tổng hợp thuộc nhóm imidazol, có phổ trên các chủng Trichophyton rubrum, Trichophyton mentagrophytes, Epidermophyton floccosum, Microsporum canis và các loài Candida.
2. Chỉ định của thuốc Trisula
Thuốc Trisula được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Trisula được sử dụng để điều trị các tổn thương viêm ngoài da do dị ứng, do nhiễm khuẩn hoặc vi khuẩn. Các bệnh nhiễm khuẩn da nguyên phát hoặc thứ phát do các vi khuẩn nhạy cảm với kháng sinh Gentamicin. Các bệnh nấm da gây ra bởi các chủng vi nấm nhạy cảm với Clotrimazole. Nấm kẽ tay và kẽ chân. Nấm móng, viêm quanh móng do nấm Candida albicans. Viêm âm hộ do nấm Candida albicans. Bệnh vẩy nến, viêm da tiếp xúc, viêm da bã nhờn, viêm da do nắng, viêm da thần kinh, chàm có hoặc không có bội nhiễm, viêm vùng hậu môn sinh dục. Hăm đỏ da ở vùng nách, bẹn, mông, kẽ tay và kẽ chân. Viêm da do bị côn trùng cắn hoặc chấy rận đốt
3. Liều lượng và cách dùng của thuốc Trisula
Bệnh nhân nên thoa 1 lượng kem vừa đủ nhẹ nhàng lên vùng da bị bệnh 2 lần/ngày, vào buổi sáng và tối. Bệnh nhân cần thoa thuốc đều đặn.
4. Chống chỉ định của thuốc Trisula là gì?
Thuốc Trisula chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với thành phần thuốc, kháng sinh nhóm aminoglycosid, vùng da bị trầy xước, eczema tai ngoài có thủng màng nhĩ, loét.
5. Tác dụng phụ của thuốc Trisula
Thuốc Trisula có thể gây ra các tác dụng phụ bao gồm giảm sắc hồng cầu, ban đỏ, rỉ dịch, ngứa, bệnh vảy cá, nổi mày đay, dị ứng toàn thân. Khi dùng thuốc Trisula trên diện rộng và có băng ép, bệnh nhân có thể bị kích ứng da, khô da, mụn, giảm sắc tố, viêm nang lông, rậm lông, viêm da bội nhiễm, teo da.
6. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Trisula
Bảo quản thuốc Trisula ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh nhiệt độ cao và ánh nắng trực tiếp.Không sử dụng cho người mẫn cảm với các thành phần của thuốc.Lưu ý tình trạng dị ứng chéo trong nhóm aminoglycosid.Tránh thoa thuốc Trisula lên vết thương, vùng da tổn thương, thoa diện rộng, băng ép.Trên đây là các thông tin về công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Trisula. Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc cần thêm thông tin về thuốc, bệnh nhân nên liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để được giải đáp. | vinmec | 552 |
Xét nghiệm phát hiện sớm một số bệnh cho trẻ sơ sinh
Xét nghiệm sàng lọc sơ sinh giúp phát hiện sớm các bệnh lý ngay trong những ngày đầu bé chào đời và có hướng điều trị kịp thời nhằm giảm tỉ lệ tử vong sơ sinh, giảm tỉ lệ chậm phát triển tâm thần kinh và thể chất, giảm gánh nặng cho gia đình và xã hội.
1. Xét nghiệm sàng lọc sơ sinh là gì ?
Sàng lọc sơ sinh phát hiện sớm những gây nguy hiểm cho bé ngay khi chào đời. Sàng lọc sơ sinh là chương trình thực hiện một số xét nghiệm cho trẻ sơ sinh nhằm phát hiện sớm các bệnh lý về nội tiết và rối loạn chuyển hóa ảnh hưởng đến sức khỏe và phát triển thể chất, tâm thần của trẻ. Các bệnh lý này thường khó phát hiện trên lâm sàng khi trẻ mới sinh, do đó cần phải thực hiện xét nghiệm sàng lọc để phát hiện. Một vài bệnh lý như bệnh suy giáp bẩm sinh nếu phát hiện sớm và được điều trị ngay trong vòng 2 tuần sau sinh thì trẻ sẽ phục hồi và phát triển hoàn toàn bình thường cả thể chất và tinh thần.
Sàng lọc sơ sinh phát hiện sớm những gây nguy hiểm cho bé ngay khi chào đời
2. Tầm quan trọng của xét nghiệm sàng lọc sơ sinh
Hiện nay xã hội phát triển, trình độ dân trí và nhu cầu xã hội ngày càng cao, do đó nhu cầu nâng cao chất lượng dân số là vấn đề các quốc gia trên thế giới đều quan tâm. Mỗi em bé sinh ra phải đảm bảo được sự phát triển khỏe mạnh cả thể chất lẫn tinh thần, là niềm hạnh phúc của các gia đình và là nền tảng cho sự phát triển của đất nước.Xét nghiệm sàng lọc sơ sinh giúp phát hiện sớm các bệnh lý ngay trong những ngày đầu bé chào đời và có hướng điều trị kịp thời nhằm giảm tỉ lệ tử vong sơ sinh, giảm tỉ lệ chậm phát triển tâm thần kinh và thể chất, giảm gánh nặng cho gia đình và xã hội.
3. Kỹ thuật lấy máu xét nghiệm sàng lọc sơ sinh
Xét nghiệm máu gót chân để sàng lọc suy giáp bẩm sinh
Xét nghiệm máu gót chân để sàng lọc suy giáp bẩm sinh:Xét nghiệm máu tĩnh mạch: cho phép xét nghiệm sàng lọc suy giáp, thiếu hụt G6PD, tăng sinh tuyến thượng thận bẩm sinh. Đa số các bệnh viện lớn ở Việt nam đang áp dụng kỹ thuật xét nghiệm lấy máu tĩnh mạch.Lấy máu gót chân trẻ sơ sinh: cho phép xét nghiệm TSH để sàng lọc suy giáp bẩm sinh. Phương pháp làm là lấy 1 giọt máu ở gót chân trẻ thấm vào một loại giấy đặc biệt, sau đó về lại cho vào 1 loại thuốc thử, xử lý và đo trên máy bán tự động (ELISA). Kỹ thuật xét nghiệm này được triển khai từ những năm 2000. Tuy nhiên mức độ chính xác khi xét nghiệm bằng lấy máu gót chân không bằng các xét nghiệm máu tĩnh mạch trên các thế hệ máy hiện nay và chỉ cho phép sàng lọc suy giáp bẩm sinh.
4. Thời gian thực hiện xét nghiệm sàng lọc sơ sinh
Thời gian tốt nhất để lấy máu làm xét nghiệm sàng lọc sơ sinh cho trẻ là từ 3 đến 7 ngày tuổi. Thời gian tốt nhất để lấy máu làm xét nghiệm sàng lọc sơ sinh cho trẻ là từ 3 đến 7 ngày tuổi. Trẻ sẽ được lấy máu tĩnh mạch xét nghiệm vào ngày thứ 3-7 sau sinh. Xét nghiệm sàng lọc sơ sinh này được áp dụng cho các trường hợp qua khám lâm sàng, bác sĩ thấy có dấu hiệu gợi ý hoặc thấy có yếu tố nguy cơ liên quan đến ba bệnh lý nêu trên hoặc khi gia đình có nguyện vọng làm xét nghiệm sàng lọc.
Bạn có biết lấy máu gót chân để làm gì không? | vinmec | 685 |
Bệnh sỏi thận – chẩn đoán và điều trị hiệu quả
Bệnh sỏi thận rất phổ biến và thường chỉ được phát hiện khi đã gây ra nhiều nguy hiểm cho sức khỏe. Các thông tin về bệnh và cách điều trị sau đây sẽ giúp người bệnh hiểu thêm và có phương án xử trí phù hợp nếu có bệnh.
1. Khái niệm bệnh sỏi thận
Sỏi thận là những tinh thể rắn từ những chất khoáng, lắng cặn khác nhau kết tụ lại và tạo thành sỏi. Bệnh sỏi thận chỉ những viên sỏi được hình thành ở thận và có thể gây nhiều tác động xấu đến sức khỏe con người. Tuy nhiên, sỏi thận cũng có thể di chuyển và rơi xuống niệu quản, bàng quang.
Sỏi thận với kích thước nhỏ thì thường có thể tự trôi ra ngoài thông qua bài tiết nước tiểu. Tuy nhiên nếu sỏi không thể ra ngoài và ngày càng phát triển kích thước thì có thể gây ra nhiều nguy hiểm cho sức khỏe. Lúc này người bệnh cần loại bỏ sỏi càng sớm càng tốt theo phác đồ của bác sĩ chuyên khoa.
Sỏi thận là những lắng cặn từ các tinh thể khác nhau, không bài tiết được ra ngoài theo đường tiểu
2. Bệnh sỏi thận có những triệu chứng nào?
Giai đoạn đầu, sỏi không gây triệu chứng nào đặc biệt. Bệnh chỉ trở nên nghiêm trọng khi sỏi phát triển lớn và gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng ở đường tiết niệu. Các triệu chứng được liệt kê ở dưới đây đều do biến chứng gây nên:
– Triệu chứng đau lưng lan xuống mạn dưới:
Hiện tượng này xuất hiện khi sỏi di chuyển trong thận hoặc xuống niệu quản và cọ xát ở lớp niêm mạc. Sỏi càng lớn thì cơn đau càng dữ dội và cực kỳ khó chịu, kéo dài nhiều giờ.
– Tiểu máu:
Đây là triệu chứng khi sỏi gây ra tổn thương ở niêm mạc. Sau đó thận bài tiết nước tiểu ra ngoài có lẫn với máu.
– Cơn đau khi đi tiểu:
Cơn đau này cũng là do sỏi di chuyển khi bài tiết gây đau. Cơn đau sẽ mạnh hơn nếu trước đó người bệnh có hoạt động hay vận động quá sức.
– Có triệu chứng như bị ốm:
Người bệnh có thể bị sốt, nóng lạnh, nôn hoặc buồn nôn khi sỏi gây nhiễm trùng ở đường tiết niệu. Khi gặp trạng thái này cần cấp cứu gấp.
– Thận bị sưng to:
Hiện tượng thận sưng to có thể sờ thấy được khi sỏi lớn và phát triển ở trong thận.
Nhiều triệu chứng của sỏi thận có thể lẫn với dấu hiệu của các bệnh lý khác nên người bệnh cần thăm khám tại chuyên khoa để xác định rõ tình trạng bệnh lý của cơ thể mình.
Bệnh sỏi thận gây nên những cơn đau vùng lưng, bụng cùng các triệu chứng viêm nhiễm đường tiểu
3. Chẩn đoán và điều trị bệnh
3.1. Chẩn đoán bệnh sỏi thận
Vì diễn tiến của bệnh là âm thầm, ngoài các dấu hiệu lâm sàng thì người bệnh sẽ được thực hiện các chẩn đoán cận lâm sàng sau để xác định sỏi:
– Thực hiện các xét nghiệm: Xét nghiệm máu xác định nồng độ canxi và axit uric đánh giá chức năng thận. Xét nghiệm nước tiểu đánh giá nồng độ các chất tạo thành sỏi.
– Chẩn đoán hình ảnh: Thực hiện các chẩn đoán hình ảnh để xác định vị trí và hình dạng viên sỏi. Chụp X – quang có thể phát hiện phần lớn sỏi, trừ những viên sỏi quá nhỏ và cản quang. Chụp CT quan sát được tất cả các loại sỏi, kể cả những viên sỏi nhỏ. Siêu âm cũng là cách đơn giản để đánh giá vị trí sỏi.
3.2. Điều trị bệnh sỏi thận
Qua các chẩn đoán và thăm khám các chức năng tổng quát của cơ thể, bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp điều trị phù hợp:
– Uống nước, dùng thuốc kết hợp dinh dưỡng hợp lý: Người bệnh có thể được khuyên uống nhiều nước, ăn uống theo thực đơn phòng ngừa sỏi để đẩy sỏi ra ngoài bằng đường tiểu mà không cần các phương pháp can thiệp điều trị khác. Thông thường, sỏi dưới 4mm và bệnh nhân không bị hẹp niệu quản hay niệu đạo thì có thể bài tiết ra ngoài. Bệnh nhân cần uống đủ ít nhất 2 lít nước một ngày. Nếu sỏi vẫn không ra ngoài, bác sĩ có thể chỉ định 1 số loại thuốc giảm đau, nhóm thuốc chẹn alpha giúp giảm đau, giãn cơ để đẩy nhanh sỏi ra ngoài.
Tán sỏi công nghệ cao là một bước tiến mới trong điều trị sỏi thận, sỏi tiết niệu. Các phương pháp tán sỏi được đánh giá cao vì tính không đau, hạn chế xâm lấn và hồi phục nhanh chóng. Những phương pháp tán sỏi đang được ứng dụng phổ biến là:
– Tán sỏi ngoài cơ thể với ưu điểm không đau, không mổ, không nằm viện. Bệnh nhân chỉ mất 30 – 45p nằm trên máy tán là có thể xuất viện. Tuy nhiên phương pháp này chỉ áp dụng cho những viên sỏi thận <1.5cm, sỏi niệu quản ⅓ trên sát đài bể thận và bé hơn 1 cm.
– Tán sỏi nội soi qua da với ưu điểm là có thể tán sỏi to, sỏi rắn lâu năm mà lại không phải mổ, vết trích trên da chỉ tầm 5mm, thời gian hồi phục cũng nhanh hơn mổ mở nhiều ngày. Phương pháp này áp dụng cho sỏi thận, sỏi niệu quản ⅓ trên kích thước lớn hơn 1.5cm.
– Tán sỏi nội soi ngược dòng với ưu điểm là không có vết mổ nên bệnh nhân không lo đau sau mổ, bệnh nhân có thể xuất viện sau 24h và nghỉ ngơi thời gian ngắn là có thể hồi phục. Phương pháp này áp dụng cho sỏi bàng quang với mọi kích thước khác nhau, sỏi niệu quản ⅓ giữa và dưới.
Đối với những viên sỏi quá lớn hoặc người bệnh không thích hợp tán sỏi, có thể dùng phương pháp phẫu thuật để can thiệp lấy sỏi ra ngoài. Phẫu thuật có thể là mổ mở hoặc mổ nội soi, trong đó, ưu tiên mổ nội soi vì ít đau và an toàn hơn so với mổ mở.
4. Kết luận
Như vậy, bệnh sỏi thận hoàn toàn có thể điều trị bằng các phương pháp khác nhau tùy trường hợp cụ thể. Để tránh những biến chứng thì người bệnh cần thăm khám và điều trị nhanh chóng chứ không nên chủ quan cho rằng sỏi không triệu chứng thì không nguy hiểm. | thucuc | 1,158 |
Bệnh đau răng chữa như thế nào?
Sâu răng luôn mang đến cho bạn những cơn đau nhức khó chịu và làm ảnh hưởng không nhỏ tới cuộc sống của bạn. Tuy nhiên, bạn vẫn chưa biết bệnh đau răng chữa như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ gợi ý cho bạn một số cách để loại bỏ đau răng do sâu răng nhanh chóng, thuận tiện nhất.
Sâu răng kéo theo những cảm giác đau nhức, e buốt khó chịu, làm ảnh hưởng tới cuộc sống sinh hoạt của người bệnh.
Bệnh sâu răng thực chất là sự tiêu huỷ cấu trúc vôi hoá vô cơ (tinh thể Canxi) của men răng và ngà răng, tạo nên lỗ hổng trên bề mặt răng, do vi khuẩn gây ra. Sâu răng mang đến cho người bệnh những cơn đau vô cùng khó chịu. Sâu răng nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra những biến chứng nguy hại tới sức khỏe.
Bệnh đau răng chữa như thế nào?
Để giảm thiểu và loại bỏ những cơn đau do sâu răng, bạn có thể áp dụng cách chữa đau răng bằng một số nguyên liệu thiên nhiên dưới đây
Nước đá có thể giúp bạn giảm đau nhức tạm thời.
Nước đá
Đây là cách thức rất dễ dàng nhưng đem lại hiệu quả khá nhanh và an toàn. Khi có hiện tượng đau răng, bạn hãy lấy khăn sạch dùng nước đá bỏ vào trong chiếc khăn đó bọc lại rồi xoa đều lên phần má phía ngoài chỗ đau. Cách này sẽ khiến khu vực răng đang bị đau có phần hơi tê vì cảm giác lạnh. Sau đó cảm giác đau nhức dần dần giảm đi.
Chanh
Nước chanh được chứng minh là rất hiệu quả trong giảm đau răng. Nó sẽ massage cho răng và nướu. Ngoài ra, các axit tự nhiên có trong nước chanh cũng góp phần giúp bạn làm sạch khoang miệng và diệt khuẩn, giúp giảm đau hữu hiệu.
Nước muối loãng không chỉ có khả năng giảm đau mà còn là nguyên liệu khá hữu ích trong việc chăm sóc sức khỏe răng miệng.
Muối
Với khả năng sát khuẩn tự nhiên, muối là nguyên liệu khá hữu dụng để giảm đau do sâu răng và chăm sóc sức khỏe răng miệng. Bạn hãy cho nước ấm vào một cái ly và thêm vào đó 2 thìa muối và khuấy đều tạo thành dung dịch nước muối loãng. Dùng nước muối để ngậm và xúc miệng thì các triệu chứng đau và nhức răng sẽ giảm đi. Bạn nên ngậm và xúc nước muối khoảng 30 giây, sau đó thì nhổ đi và lặp lại liên tục như vậy.
Gừng
Gừng có khả năng sát khuẩn, cũng làm giảm đi những triệu chứng viêm nhiễm, chữa trị cho các vết thương nhỏ, hoặc những vết đang sưng tấy. Vì vậy, gừng cũng có tác dụng khi chúng ta đang bị sâu răng. Đầu tiên bạn thái gừng thành những lá mỏng, sau đó cho lát gừng vào vị trí răng mà chúng ta đang bị đau, cắn thật chặt lại cho nước chảy và ngấm vào chỗ bị đau sẽ giúp cho chúng ta giảm đau nhức và giảm sưng.
Những phương pháp đơn giản trên, bạn có thể tạm thời giảm được các cơn đau răng. Tuy nhiên, nếu có thời gian tốt nhất bạn cần đến bác sĩ nha khoa càng sớm càng tốt để được thăm khám và phát hiện được nguyên nhân gì khiến cho răng của bạn bị đau, nhức… và có cách chữa trị hiệu quả.
Đi khám bác sỹ chuyên khoa là biện pháp tốt nhất để chữa đau răng triệt để và chăm sóc sức khỏe răng miệng hiệu quả. | thucuc | 639 |
Chậm nói ở trẻ nhỏ: nguyên nhân do đâu và cách khắc phục
Chậm nói ở trẻ nhỏ là một trong những tình trạng do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Một số trường hợp là dạng bệnh lý cần can thiệp, một số khác lại không. Tuy nhiên, để có thể nhận biết được điều này là không hề dễ dàng đối với các bậc cha mẹ.
1. Như thế nào là chậm nói ở trẻ nhỏ?
Phát triển ngôn ngữ là một trong những giai đoạn bình thường trong quá trình một đứa trẻ lớn lên. Thông thường, quá trình này sẽ trải qua các giai đoạn:3 - 6 tháng: trẻ bắt đầu có phản xạ với tiếng nói, chẳng hạn như: nhìn người nói chuyện một cách chăm chú, quay về phía có âm thanh, có thể nói được những nguyên âm, chữ đơn giản như: a, ba, bà,...6 - 9 tháng: bắt đầu nói được nhiều âm hơn, chẳng hạn da da, ma ma,...9 - 12 tháng: có thể phát ra chuỗi âm thanh nhưng không rõ về từ ngữ. Cho tới khoảng 11 tháng tuổi, trẻ có thể sẽ nói được vài từ đơn khá rõ như: măm, bố, bà,... .12 - 18 tháng: có thể nói được những từ phức, dài hơn, cho tới 18 tháng thì có thể ghép các từ, bắt đầu nói câu theo trật tự khá hoàn chỉnh, có khả năng biết các bộ phận cơ thể, nhìn tranh gọi tên con vật. Đến 2 - 3 tuổi: biết tự nói chuyện, nói với người khác những câu phức tạp hơn, biết đặt câu hỏi,... Càng lớn, khả năng ngôn ngữ của trẻ càng phát triển, nói câu dài, đúng âm điệu. Ở các trẻ có trình tự này diễn ra với tốc độ chậm hơn thì được coi là chậm nói.
2. Những dấu hiệu được xem là biểu hiện của việc trẻ chậm nói
Tùy từng độ tuổi mà hiện tượng này cũng biểu hiện khác nhau, chẳng hạn như:Với trẻ 3 - 4 tháng
Không có phản ứng đối với tiếng động mạnh, không biết bắt chước các âm thanh, không phát ra âm thanh. Với trẻ 7 tháng
Vẫn tiếp tục không phản ứng với những tiếng động mạnh. Khoảng 12 tháng
Thờ ơ với những gì diễn ra xung quanh. Không có phản ứng khi được gọi. Không biết nói dù là từ đơn giản như bà, ba. Không biết gật đầu đồng ý, lắc đầu từ chối, không thích sử dụng âm thanh hoặc cử chỉ để có được điều mình muốn. Đến 15 tháng tuổi
Vẫn không nói mà dùng tay chỉ khi được hỏi. Không biết chủ động đòi hỏi, không nói được rõ ràng một từ nào. Không hiểu, không phản ứng với những từ, câu đơn giản, thường gặp nhất.18 - 23 tháng tuổi
Không phân biệt được các bộ phận cơ thể khi được hỏi. Không nói rõ ràng các từ đơn giản, không tiếp thu được từ mới. Không hiểu được những câu đơn giản, không phản ứng khi được hỏi.24 tháng tuổi
Chỉ nói được câu ngắn, không tự nói được ý muốn mà chỉ đơn thuần nhắc lại lời người khác. Không thể thực hiện những cuộc nói chuyện đơn giản, không hiểu về các chỉ dẫn. Thường không tự chơi và nếu được hỏi, không biết chỉ vào tranh và gọi tên con vật, đồ vật. Từ 25 - 35 tháng
Không nói được những câu dù là đơn giản, ngắn gọn. Không biết đặt câu hỏi. Dù được hướng dẫn, dạy bảo, cũng không thể nhớ được những bài thơ, bài hát ngắn. Trẻ 3 - 4 tuổi
Không thể ghép từ thành câu. Khó khăn để phát ra âm thanh, thường lắp bắp hoặc nói ú ớ, khiến ngay cả những người thân cũng không hiểu được. Không thích xem sách, truyện. Muốn có bố mẹ bên cạnh và không có hứng thú chơi với bạn khác.3. Những nguyên nhân nào có thể khiến cho trẻ chậm nói?
Chậm nói ở trẻ nhỏ có thể do 2 nhóm nguyên nhân chính dẫn tới, đó là:Thực thể: do trẻ bị bệnh hoặc có bất thường ở cơ quan phát âm (tai, mũi, họng) hoặc não (di chứng của xuất huyết não, viêm màng não hoặc dị tật bẩm sinh,... ). Với trẻ tự kỷ, nói khó, chậm nói cũng là một trong những dấu hiệu song không phải cứ chậm nói là tự kỷ. Dính thắng lưỡi: là hiện tượng mang tính bẩm sinh, xảy ra với khoảng 5% trẻ. Dây thắng lưỡi ngắn không chỉ gây khó khăn, khiến trẻ chậm nói mà còn khó bú. Tâm lý: Với những gia đình quá cưng chiều con hoặc cha mẹ quá bận rộn, không có thời gian quan tâm, tiếp xúc, chuyện trò với con, có thể khiến bé chậm nói. Một số trẻ gặp cú sốc hoặc biến cố tâm lý cũng có thể dẫn tới chậm nói. Một trường hợp khác nữa là có những trẻ nói chậm hơn so với các bạn cùng trang lứa nhưng không phải do hai nguyên nhân trên mà chỉ là hiện tượng mang tính tạm thời. Lúc này bác sĩ có thể hướng dẫn cha mẹ cách khắc phục tại nhà.4. Cha mẹ nên làm gì khi trẻ chậm nói?
Cha mẹ, những người thân bên cạnh cần quan tâm nhằm phát hiện dấu hiệu chậm nói ở trẻ nhỏ sớm để có biện pháp khắc phục kịp thời. | medlatec | 920 |
Công dụng thuốc Pharhadaton
Pharhadaton là thuốc có tác dụng tăng cường sinh lực của cơ thể trong các tình trạng suy nhược, gầy mòn, thiếu máu, mệt mỏi, chán ăn và suy sụp tinh thần. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, đồng thời tham khảo thêm thông tin công dụng thuốc Pharhadaton trong bài viết sau đây.
1. Công dụng thuốc Pharhadaton là gì?
1.1. Thuốc Pharhadaton là thuốc gì?Pharhadaton thuộc nhóm thuốc vitamin và khoáng chất, có số đăng ký VD-16541-12, do Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây – Việt Nam sản xuất.Thuốc Pharhadaton bao gồm các thành phần:Vitamin A (Retinyl palmitate): 1000 IU;Vitamin D (Cholecalciferol): 200 IU;Vitamin B1 (Thiamin nitrat) 3mg;Vitamin B2 (Riboflavin) 2mg;Vitamin E (a-tocopherol acetat);Acid folic 200ug;Vitamin B6 (Pyridoxin.HCl) 1,5mg;Vitamin PP (Nicotinamid) 18mg;Vitamin C (Acid ascorbic) 30mg;Calci pantothenat 1mg;Calci (Calcium hydrophosphate) 27mg;Sắt (Sắt fumarat) 18mg;Magnesi (Magnesi sulfat) 28mg;Kẽm (Kẽm oxyd) 6,9mg;Đồng (Đồng sulfat) 0,26mg;Mangan (Mangan sulfat) 0,41mg;Molybdenum (Natri molybdate) 0,017mg;Crom (Crom clorid) 0,012mg;Kali iodid 0,018mg.(Tá dược gồm: Dầu đậu nành, glycerin, gelatin, dung dich sorbitol 70%, nước, dầu cọ, nipagin, nipasol, ethyl vanillin, sáp ong trắng, phẩm màu chocolate)Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang, 15 viên 1 vỉ, hộp 2 vỉ.Thuốc Pharhadaton khuyến cáo sử dụng cho trẻ từ 4 tuổi trở lên và người trưởng thành.1.2. Thuốc Pharhadaton có tác dụng gì?Thuốc Pharhadaton được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Tăng cường sinh lực của cơ thể trong các tình trạng suy nhược, gầy mòn, thiếu máu, mệt mỏi, chán ăn, suy sụp tinh thần, phụ nữ có thai và cho con bú bị thiếu vitamin và khoáng chất, các bệnh nhân ăn kiêng hoặc mất cân đối trong chế độ điều trị hoặc do công tác.Phục hồi sau phẫu thuật, người mới ốm dậy hoặc bị bệnh mãn tính.Hỗ trợ điều trị trong các bệnh mạn tính, người cai nghiện, bệnh xơ vữa động mạch, các bệnh tuổi già.Các tình trạng căng thẳng quá độ (stress), lo âu làm việc trí óc.Chống chỉ định:Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần hoạt chất chính hay bất cứ thành phần tá dược nào được liệt kê trên đây của thuốc Pharhadaton.Trẻ em dưới 4 tuổi.Người bệnh thừa vitamin A.Tăng calci máu hoặc nhiễm độc vitamin D.Bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch và hạ huyết áp nặng.Thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6PD) hoặc mắc bệnh sỏi thận.
2. Cách sử dụng của Pharhadaton
2.1. Cách dùng thuốc Pharhadaton. Thuốc Pharhadaton dùng đường uống. Người bệnh nên uống thuốc sau bữa ăn sáng. Tránh uống thuốc vào buổi tối dễ gây mất ngủ.Không cắn vỡ, nhai, nghiền nát mà uống nguyên cả viên thuốc Pharhadaton.Không trộn chung thuốc Pharhadaton với bất kỳ hỗn hợp nào khác.2.2. Liều dùng của thuốc Pharhadaton. Liều khuyến cáo: Người lớn uống 1-2 viên/ngày.Mỗi đợt điều trị từ 3 đến 4 tuần.Xử lý khi quên liều:Nếu bạn quên một liều thuốc Pharhadaton, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều Pharhadaton đã quy định.Xử trí khi quá liều:Quá liều thuốc Pharhadaton có thể gây tình trạng, ngứa, khô tóc, chán ăn và buồn nôn, sỏi thận.
3. Lưu ý khi dùng thuốc Pharhadaton
Trong thời gian dùng thuốc Pharhadaton, nước tiểu của người bệnh có thể có màu vàng vì có chứa Vitamin B. Khi ngừng thuốc sẽ hết.Nếu dùng thuốc Pharhadaton mà không thấy có tiến triển tốt hoặc có tác dụng không mong muốn nên ngừng sử dụng và hỏi ý kiến thầy thuốc.Không dùng thuốc Pharhadaton đã quá hạn sử dụng, bị mốc và bao bì bị hở.Thuốc không gây buồn ngủ nên không ảnh hưởng đến hoạt động của người khi lái xe hoặc đang vận hành máy móc.
4. Tác dụng phụ của thuốc Pharhadaton
Ở liều điều trị, thuốc Pharhadaton được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Pharhadaton, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như ngộ độc vitamin A. Các triệu chứng đặc trưng là: Mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sụt cân, nôn, rối loạn tiêu hóa, sốt, gan-lách to, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô giòn, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, calci huyết cao, phù nề dưới da và đau ở xương khớp.Ngoài ra, thuốc Pharhadaton cũng có thể gây ra các tác dụng phụ khác bao gồm: Tăng oxalat- niệu, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mất ngủ, buồn ngủ, tiêu chảy, đau bụng, tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Pharhadaton và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
5. Tương tác thuốc Pharhadaton
Pharhadaton có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Neomycin, parafin lỏng, cholestyramin làm giảm hấp thu vitamin A vào cơ thể.Các thuốc tránh thai có thể làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương và có tác dụng không thuận lợi cho sự thụ thai nếu có xảy ra.Các thuốc có chứa Vitamin A vì có thể dẫn đến tình trạng giống như dùng vitamin A quá liều.
6. Cách bảo quản thuốc Pharhadaton
Thời gian bảo quản thuốc Pharhadaton là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.Bảo quản ở những nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì gốc của thuốc và tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.Để xa tầm tay trẻ em.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Pharhadaton, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Pharhadaton điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 1,005 |
Thông điệp 5T chống dịch giai đoạn mới
Bộ Y tế cho biết "Thông điệp 5T" là "pháo đài" chống dịch Covid-19 trong tình hình tăng cường giãn cách xã hội hiện nay. Từ khi xuất hiện dịch đến nay, "Thông điệp 5K" của Bộ Y tế xuyên suốt và hiện vẫn được khuyến cáo áp dụng nghiêm túc, gồm: Khẩu trang - Khử khuẩn - Khoảng cách - Không tụ tập - Khai báo y tế.Bên cạnh đó để đảm bảo an toàn trong tình hình dịch bệnh đang diễn biến phức tạp, bạn cần chủ động thực hiện quy tắc 5T với những lưu ý sau:
Thông điệp 5T chống dịch giai đoạn mới
1. Tuân thủ nghiêm 5K
Thực hiện nghiêm giãn cách, "ai ở đâu ở đó". Cách ly người với người, nhà với nhà, xã với xã. Thực hiện nghiêm 5K khi phải ra khỏi nhà.
2. Thực phẩm đủ tại nhà
Cung cấp đủ lương thực, thực phẩm, nhu yếu phẩm, để người dân an tâm ở nhà. Đảm bảo an sinh xã hội tại nhà, đặc biệt quan tâm tới gia đình có người nhiễm, người có hoàn cảnh khó khăn, nhóm dễ bị tổn thương...
3. Thầy, thuốc đến tận gia
Bảo đảm mọi người dân được chăm sóc y tế. Tổ chức trạm y tế lưu động tại các xã/phường để người dân được tiếp cận dịch vụ y tế; tổ chức quản lý, chăm sóc người nhiễm tại các địa phương áp dụng cách ly, điều trị F0 tại nhà. Cung cấp túi thuốc cho người bệnh. Sơ cấp cứu ban đầu và phát thuốc điều trị bệnh mãn tính cho nhân dân.
Thông điệp 5T khuyến khích người dân test Covid
4. Test Covid-19 tất cả
Thực hiện xét nghiệm toàn bộ người dân, đặc biệt là tại các địa bàn có nguy cơ rất cao, hoặc nguy cơ cao (vùng đỏ, vùng cam) để sàng lọc, phát hiện sớm người nhiễm, hạn chế lây lan ra cộng đồng và tổ chức chăm sóc người nhiễm phù hợp. Hướng dẫn người dân tự xét nghiệm dưới sự giám sát của nhân viên y tế hoặc đội ngũ tình nguyện.
5. Tiêm chủng tại phường/xã
Tiêm vắc xin phòng Covid-19 ngay ở xã, phường, tại trạm y tế hoặc điểm tiêm lưu động, bố trí nhiều điểm tiêm để người dân trong các nhóm tiêm chủng được tiêm sớm nhất, gần nhà nhất có thể.Việc thực hiện đúng và đủ quy tắc 5T và 5K sẽ giúp bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình, cộng đồng, đặc biệt góp phần rất lớn trong việc đẩy lùi dịch bệnh Covid 19. | vinmec | 438 |
Những bài thuốc dân gian chữa bệnh sổ mũi
Nếu như bạn mới bắt đầu bị sổ mũi, có thể áp dụng những bài thuốc dân gian dưới đây để hạn chế triệu chứng của bệnh:
Dùng tỏi nướng
Cách dùng: Chuẩn bị khoảng 3-4 tép tỏi, gói tỏi vào một lớp giấy bạc rồi nướng trong lò vi sóng hoặc trên mặt lửa cho đến khi tỏi có mùi thơm, để nguội một chút rồi bóc tép tỏi ra ăn khi tỏi còn nóng. Mỗi ngày dùng 2 lần, liên tục trong 2-4 ngày.
Cháo hành tía tô
Cách dùng: Chuẩn bị một chén gạo tẻ, một bó rau tía tô, hành lá băm nhuyễn, gia vị đủ dùng. Gạo vo sạch, tía tô nhặt lá, rửa sạch, băm nhuyễn, để ráo. Cho gạo vào nồi nấu thành cháo, khi cháo vừa chín tới, cho tía tô và hành lá vào đảo sơ vài lần rồi tắt bếp, dùng nóng. Mỗi ngày ăn khoảng 2-3 bát. Dùng liên tục trong 5-7 ngày không chỉ trị được chứng sổ mũi mà còn giúp giải cảm, trừ phong hàn.
Hoa ngũ sắc
Cách dùng: chọn lấy thân cây tươi, còn non khoảng 4-5 nhánh. Hoa ngũ sắc rửa sạch, để ráo rồi giã nát, chắt lấy phần nước cốt thấm vào bông gòn, nhét bông này vào lỗ mũi khoảng 15-20 phút sau đó rút bông ra cho dịch mũi được giải phòng hết. Mỗi ngày một lần, áp dụng liên tục trong 4-5 ngày.
Mật ong hấp với quất
Cách dùng: 300ml mật ong nguyên chất, 5 trái quất tươi, có thể thay thế bằng chanh. Quất rửa sạch cho vào tô rồi rưới mật ong lên. Đem tô này đặt vào nồi cơm điện hấp cách thủy 2 tiếng đến khi chín. Mỗi ngày dùng 2 lần, mỗi lần dùng 2 thìa cafe nhỏ khoảng 10ml vào buổi sáng và tối. Uống liên tục 5-7 ngày sẽ hết sổ mũi.
Nước vo gạo và rau diếp cá
Cách dùng: Lấy một nắm rau diếp cá rửa sạch, giã nhuyễn, thêm một bát nước vo gạo vào trộn đều sau đó đem đun sôi khoảng 20 phút. Sau đó hãy chắt lấy nước cho bé uống. Chỉ cần áp dụng theo cách này sau vài ngày sẽ giúp đẩy lùi cơn ho cho con rất hiệu quả, an toàn. | thucuc | 397 |
Phương pháp điều trị viêm họng không dùng thuốc
Viêm họng gây ra cảm giác khó chịu cho người bệnh và có thể gây ra các biến chứng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Tìm hiểu ngay về nguyên tắc điều trị viêm họng không dùng thuốc ngay trong bài viết sau.
1. Viêm họng là gì?
Viêm họng là một bệnh thường gặp, xảy ra khi niêm mạc vùng họng bị tổn thương do tác động của các tác nhân có hại. Vì họng là cửa ngõ của cơ thể, tiếp xúc trực tiếp với không khí, nước và thức ăn, nên dễ bị nhiễm trùng. Đặc biệt, khi có sự thay đổi bất thường về môi trường, thời tiết, nhiệt độ, tình trạng viêm họng có thể gia tăng hoặc tái phát.
Tình trạng viêm họng có thể được chia thành các cấp độ dựa trên mức độ viêm:
– Viêm họng cấp tính: Tình trạng viêm chỉ kéo dài trong một khoảng thời gian ngắn, không quá 2 tuần, với các triệu chứng rõ rệt.
– Viêm họng mạn tính: Viêm kéo dài và tái phát thường xuyên, nhiều lần trong một năm.
– Viêm họng hạt: Viêm họng mạn tính trở nên nghiêm trọng khiến mô lympho ở phía sau họng phình to và trông giống như hạt đậu.
Viêm họng là một vấn đề phổ biến mà ai cũng có thể gặp phải, và nó có thể gây ra nhiều vấn đề liên quan đến sức khỏe. Do đó, người bệnh nên chủ động phát hiện sớm bệnh lý và điều trị đúng cách để tránh các biến chứng nguy hiểm đối với sức khỏe.
Niêm mạc họng bị nhiễm trùng dẫn tới viêm họng
2. Nguyên nhân viêm họng
Viêm họng có thể hình thành từ nhiều nguyên nhân khác nhau, gồm:
– Virus: Khoảng 90% số ca viêm họng là do virus gây ra. Virus thường trú ngụ ở vùng họng và tấn công khi sức đề kháng của người bệnh yếu đi.
– Vi khuẩn: Tương tự như virus, vi khuẩn cũng có thể gây viêm họng. Chúng thường trú ngụ ở tai mũi họng và gây viêm nhiễm khi có các điều kiện thuận lợi.
– Dị ứng: Niêm mạc họng bị kích thích bởi các tác nhân gây dị ứng như phấn hoa, mỹ phẩm, hóa chất, thuốc…
Mặc dù ai cũng có nguy cơ bị viêm họng, nhưng một số yếu tố sau đây có thể làm tăng khả năng mắc bệnh:
– Không khí, nước ô nhiễm
– Sử dụng chất kích thích
– Lạm dụng giọng nói
– Mắc bệnh tai mũi họng
– Có khối u vùng họng
– Không vệ sinh đúng cách
– Mắc bệnh mạn tính toàn thân…
Những yếu tố này có thể làm tăng nguy cơ mắc viêm họng ở mọi người.
3. Triệu chứng viêm họng
Viêm họng thường biểu hiện thành các triệu chứng dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý đường hô hấp trên khác. Do đó, người bệnh nên cẩn trọng với bất kỳ dấu hiệu bất thường nào ở vùng mũi họng để chủ động thăm khám và điều trị.
– Đau, ngứa rát họng
– Có đờm
– Họng sưng tấy, đỏ
– Nuốt vướng, khó thở
– Hôi miệng
– Sốt cao
– Đau đầu
– Khàn tiếng…
Người mắc viêm họng thường xuyên cảm thấy đau rát, khó chịu ở vùng họng
4. Trị viêm họng không dùng thuốc
Một số phương pháp sau đây có thể cải thiện tình trạng viêm họng hiệu quả không cần dùng nhiều thuốc mọi người có thể áp dụng tại nhà:
– Súc miệng với nước muối loãng: Súc miệng bằng nước muối có thể giúp làm dịu cảm giác đau rát họng. Người bệnh có thể sử dụng nước muối sinh lý hoặc các dung dịch nước muối súc miệng theo khuyến cáo của bác sĩ.
– Uống trà và mật ong: Trong trà xanh và mật ong có chứa nhiều thành phần kháng viêm tự nhiên, có khả năng giúp giảm đau họng.
– Súc miệng với dung dịch vỏ xoài và nước lọc: Pha 10 ml nước vỏ xoài với 125 ml nước lọc đun sôi, để nguội và súc miệng thường ngày.
– Dùng dung dịch gồm dấm trắng, nước và muối: Pha một cốc nước ấm với 2 thìa mật ong và 1 thìa nước chanh, dùng dung dịch này nhấp từng hớp nhỏ.
– Dùng hỗn hợp bột quế, hạt tiêu và mật ong: Đun 1 thìa bột quế với 1 cốc nước, thêm chút hạt tiêu và 2 thìa mật ong, sau đó uống để giảm triệu chứng đau họng.
– Sử dụng nghệ: Lấy một nửa cốc nước nóng, thêm một ít muối và nửa thìa bột nghệ, khuấy đều và uống khoảng 3 ngày sẽ giúp bảo vệ họng khỏi viêm nhiễm.
– Sử dụng gừng: Gừng cũng có tác dụng trong việc giảm triệu chứng viêm họng. Trộn một thìa nước gừng và một thìa mật ong, ăn hỗn hợp này sau đó uống một cốc sữa nóng để giảm ho và các vấn đề về họng.
Súc miệng là một trong những cách trị viêm họng không dùng thuốc
5. Chăm sóc tại nhà
Trong quá trình chữa viêm họng, người bệnh cũng cần xây dựng chế độ sinh hoạt và chăm sóc cơ thể khoa học:
– Súc họng và vệ sinh răng miệng đều đặn hàng ngày để loại bỏ các tác nhân gây hại.
– Uống nước ấm để làm dịu cổ họng hoặc thưởng thức các loại nước trái cây tự nhiên.
– Bổ sung vitamin và khoáng chất từ các loại trái cây giàu vitamin C và rau xanh chứa nhiều chất xơ.
– Giữ ấm cổ họng trong thời tiết thay đổi và tránh ăn uống thực phẩm lạnh.
– Ưu tiên ăn các món ăn mềm, dễ nhai và dễ tiêu hóa để không làm tổn thương niêm mạc họng.
– Uống đủ nước để cơ thể hoạt động tốt hơn và giúp cải thiện tình trạng viêm nhiễm.
– Rửa tay kỹ để loại bỏ vi khuẩn và virus, đặc biệt sau khi ra khỏi nhà, sau khi đi vệ sinh và trước khi ăn.
– Khi hoặc hắt hơi, hãy che miệng và sử dụng khẩu trang khi ở nơi công cộng, trong môi trường có nhiều khói bụi và ô nhiễm.
– Thường xuyên vệ sinh không gian sống và đồ dùng cá nhân, cũng như sát khuẩn đồ chơi cho trẻ em.
– Hạn chế tiếp xúc với đám đông và người mắc các bệnh lý tai mũi họng hoặc bệnh dễ lây nhiễm.
– Tiêm phòng đầy đủ và kịp thời để bảo vệ và duy trì hệ miễn dịch luôn khỏe mạnh.
– Chủ động thăm khám kịp thời nếu thấy tình trạng bệnh không cải thiện để được bác sĩ xử trí kịp thời, tránh các biến chứng nguy hiểm.
Chủ động khám khi nhận thấy các dấu hiệu bất thường để được điều trị đúng cách
Trên đây là những thông tin hữu ích trong việc trị viêm họng không dùng thuốc. Viêm họng có thể gây ra nhiều triệu chứng khó chịu, ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống hàng ngày của người bệnh. Vì vậy, việc chữa trị viêm họng sớm và theo đúng phác đồ điều trị là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe của mũi họng. | thucuc | 1,267 |
Bị sôi bụng liên tục là dấu hiệu của bệnh gì, làm sao hết?
Bị sôi bụng liên tục là dấu hiệu của bệnh gì, làm sao hết là thắc mắc chung được nhiều người đặt ra khi gặp phải tình trạng này. Bài viết dưới đây sẽ giúp độc giả giải đáp thắc mắc trên.
Sôi bụng không phải là hiện tượng hiếm gặp. Sôi bụng có thể đôi khi mới xuất hiện hoặc cũng có thể bị liên tục trong một thời gian dài. Nhiều người khi gặp phải tình trạng này thì hết sức lo lắng.
Bị sôi bụng liên tục là dấu hiệu của bệnh gì?
Sôi bụng liên tục có thể do mắc các bệnh ở đường ruột như:
Sôi bụng không phải là hiện tượng hiếm gặp, nó có thể là dấu hiệu của bệnh hội chứng ruột kích thích
Căn bệnh này thường hay gặp ở độ tuổi từ 20-40. Ngoài dấu hiệu sôi bụng thì thì bị viêm đại tràng kích thích người bệnh còn kèm theo hiện tượng đau bụng, rối loạn đại tiện, đầy hơi chướng bụng, ợ chua, ợ hơi.
Khi bị hội chứng ruột kích thích người bệnh sẽ có triệu chứng sôi bụng kèm theo tiêu chảy hoặc táo bón, đầy hơi.
Ngoài ra hiện tượng sôi bụng thường xuyên có thể không do mắc bệnh mà xuất phát từ các nguyên nhân như:
Thường xuyên sử dụng rượu bia cũng gây ra tình trạng sôi bụng liên tục
Bị sôi bụng liên tục làm sao hết?
Sôi bụng có thể là dấu hiệu cảnh báo bạn đang mắc một bệnh lý nào đó ở đường ruột nhưng nó cũng có thể do thói quen ăn uống và sinh hoạt hàng ngày. Vì thế khi gặp phải tình trạng sôi bụng, bạn cần khắc phục bằng cách:
Ăn uống đúng cách và khoa học sẽ giúp cải thiện tình trạng sôi bụng | thucuc | 323 |
Chưa lập gia đình có nên đi khám phụ khoa?
Chưa lập gia đình có nên đi khám phụ khoa không là băn khoăn của rất nhiều bạn gái. Cùng tìm hiểu vấn đề này qua bài viết dưới đây.
Chưa lập gia đình có nên đi khám phụ khoa?
Việc khám phụ khoa đối với nữ giới chưa lập gia đình là một điều khá tế nhị. Họ lo lắng và thường ngại đến những phòng khám để xét nghiệm hoặc khám vùng kín. Chỉ khi nào có những dấu hiệu bất thường như: ngứa âm đạo, âm đạo có mùi bất thường… chị em mới tá hỏa đi loại bỏ. Chính vì tâm lí lo ngại, ngượng ngùng nên nhiều chị em đã chủ quan, dẫn tới mắc bệnh phụ khoa nặng. Điều đó là vô cùng nguy hiểm vì nó có thể dẫn đến vô sinh sau này.
Chưa lập gia đình có nên đi khám phụ khoa là băn khoăn của nhiều bạn gái.
Khám phụ khoa định kỳ giúp phát hiện sớm các bệnh lý phụ khoa và những bất thường xảy ra tại vùng kín. Bệnh phụ khoa không loại trừ ai. Bệnh phụ khoa nếu không được phát hiện sớm và xử lí kịp thời có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản thậm chí là đe dọa đến tính mạng của chị em phụ nữ.
Các bác sĩ sản phụ khoan nhấn mạnh: Phụ nữ chưa lập gia đình hay đã kết hôn đều nên đi khám phụ khoa ít nhất 6 tháng 1 lần.
Bệnh phụ khoa không loại trừ ai. Phụ nữ trưởng thành nên đi khám phụ khoa ít nhất 6 tháng/lần.
Những dấu hiệu nữ giới nên đi khám phụ khoa
Khi có các dấu hiệu bất thường tại vùng kín, chị em nên nghĩ đến khả năng mắc bệnh phụ khoa và nên tìm đến bác sĩ chuyên khoa càng sớm càng tốt. Dưới đây là những dấu hiệu nữ giới nên đi khám phụ khoa:
-Ngứa bộ phận sinh dục.
-Khí hư bất thường về số lượng, màu sắc, mùi vị.
-Đau rát, sưng tấy, đỏ vùng kín.
-Đau bụng dữ dội trong thời kỳ kinh nguyệt…
Các bệnh phụ khoa thường gặp ở nữ giới
Các bệnh phụ khoa thường gặp ở nữ giới bao gồm: Viêm âm đạo, viêm lộ tuyến tử cung, viêm phần phụ, u nang buồng trứng…
…
| thucuc | 403 |
Những thông tin cần biết khi tiêm vacxin ComBe Five cho con
Vacxin
Com. Be Five là loại vacxin phòng bệnh cho trẻ nhỏ được triển khai áp dụng từ năm 2018 để thay thế Quinvaxem. Tuy nhiên đến nay vẫn có nhiều mẹ bỉm sữa vẫn chưa nắm được thông tin về loại vacxin này.
1. Vacxin Com
Be Five là gì?
Vacxin Com
Be Five là loại vacxin phòng các bệnh truyền nhiễm như ho gà,uốn ván, bạch hầu, viêm gan B, viêm phổi/viêm màng não mủ Hib. Đây đều là những căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mà trẻ nhỏ dễ mắc phải, làm ảnh hưởng tới quá trình phát triển và sức khỏe.
Vì vậy khi sử dụng vacxin Com
Be Five sẽ giúp tiết kiệm thời gian cho cha mẹ, giảm số mũi tiêm cho trẻ và đặc biệt giúp trẻ phòng được 5 bệnh truyền nhiễm nguy hiểm kể trên. So với vắc-xin Quinvaxem được sử dụng trước đó, vacxin Com
Be Five cũng có thành phần tương tự.
Đây là thuộc vacxin của Ấn Độ được triển khai áp dụng đồng loạt trên toàn quốc từ tháng 12/2018 thuộc Chương trình tiêm chủng mở rộng Quốc gia. Trước khi được nhập về và triển khai trên phạm vi toàn quốc, vacxin này tuân thủ nghiêm ngặt các quy định nhập khẩu. Đồng thời thực hiện các thủ tục đăng ký để được lưu hành bao gồm các thử nghiệm cần thiết nhằm đảm bảo phù hợp, đạt tiêu chuẩn theo quy định của Việt Nam và WHO. Vacxin này chỉ được áp dụng khi đã vượt qua các khâu kiểm định theo yêu cầu và làm thủ tục cần thiết.
Ngoài ra mỗi lô vacxin nhập về Việt Nam đều phải qua kiểm tra của Viện Kiểm định Quốc gia Vắc-xin và Sinh phẩm y tế kiểm định.
2. Những thông tin cần biết khi tiêm vacxin Com
Be Five cho trẻ
Vacxin Com
Be Five có an toàn không?
Sau khi triển khai trên toàn quốc, đã ghi nhận một số phản ứng thông thường sau tiêm. Điều này đã khiến cho không ít cha mẹ hoang mang, lo lắng không biết nên cho con em mình tiêm loại vacxin này hay không. Tuy nhiên các bậc phụ huynh có thể yên tâm khi tiêm vacxin này vì đây thực chất là loại vacxin có tính an toàn tốt, sau khi tiêm vacxin các phản ứng xảy ra đều là thông thường hoặc nhẹ.
Tại Ấn Độ - đất nước sản xuất ra loại vacxin này cũng đang sử dụng trong tiêm chủng mở rộng. Ngoài ra theo báo cáo của một số quốc gia đã sử dụng loại vacxin này đều có đánh giá tốt, chủ yếu sau khi tiêm trẻ có một số phản ứng nhẹ.
Vì vậy cha mẹ hoàn toàn có thể yên tâm về độ an toàn của loại vacxin này và tiêm cho con.
Không tiêm và tạm hoãn vacxin Com
Be Five trong những trường hợp nào?
Để tránh xảy ra rủi ro, cha mẹ nên nắm được thông tin cần thiết về trường hợp nào nên tạm hoãn và không tiêm vacxin Com
Be Five cho trẻ.
Tạm hoãn trong các trường hợp sau:
Khi trẻ bị mắc các bệnh cấp tính nguy hiểm, đặc biệt là bệnh nhiễm trùng.
Khi đo nhiệt độ tai nách thấy trẻ có nhiệt độ lớn hơn hoặc bằng 37,5 độ C hoặc thân nhiệt hạ thấp hơn hoặc bằng 35,5 độ C.
Trẻ mới dùng các sản phẩm globulin miễn dịch trong vòng 3 tháng (trừ miễn dịch điều trị viêm gan B) và mới truyền máu.
Trẻ mới kết thúc trong vòng 14 ngày hoặc đang trong giai đoạn điều trị corticoid cả dạng uống và tiêm.
Trẻ có cân nặng dưới 2 kilogam.
Không tiêm trong các trường hợp sau:
Sau khi tiêm chủng vắc xin DPT-VGB-Hib ở lần tiêm chủng trước hoặc vắc xin có thành phần
DPT, viêm gan B, Hib trẻ có phản ứng nặng hoặc sốc, cụ thể:
Tiêm về trẻ sốt cao từ 1 đến 2 ngày với nhiệt độ trên 39 độ C.
Co giật không sốt hoặc kèm theo sốt trong khoảng thời gian 3 ngày sau khi tiêm vacxin.
Khóc dai dẳng liên tục sau 3 giờ hoặc 1 ngày tiêm vacxin.
Trẻ có dấu hiệu khó thở, tím tái trong vòng 2 ngày sau khi tiêm vacxin.
Ngoài ra không tiêm vacxin Com
Be Five cho trẻ bị suy hô hấp, suy tim, suy thận, suy tuần hoàn, suy gan,…
3. Một số lưu ý cho cha mẹ khi cho con tiêm vacxin Com
Be Five
Trước khi đi tiêm
Chủ động thông báo với bác sĩ về tình trạng sức khỏe của con em mình trong thời gian 7 ngày gần nhất trước tiêm như đã uống thuốc gì, có ho sốt không,… Đồng thời đề cập tới tiền sử sức khỏe của trẻ ví dụ như dị ứng thuốc gì, sinh non, có mẫn cảm với vacxin ở lần tiêm phòng trước hay không.
Ghi lại lịch tiêm phòng của đơn vị tiêm để kịp thời liên hệ nếu có vấn đề gì xảy ra.
Lưu giữ đầy đủ và cẩn thận sổ, phiếu tiêm chủng và sổ theo dõi sức khỏe của trẻ.
Sau khi đi tiêm
Sau khi tiêm vacxin Com
Be Five trẻ sẽ có một số biểu hiện sốt, quấy khóc, đau, sưng tấy tại chỗ tiêm. Cha mẹ có thể chăm sóc con tại nhà như sau:
Thường xuyên cặp nhiệt độ để kiểm tra thân nhiệt của trẻ sau khi tiêm về. Nếu thấy trẻ có biểu hiện nóng sốt, nhiệt độ cơ thể tăng cha mẹ có thể hạ sốt bằng cách chườm khăn ấm, để trẻ nằm phòng thoáng khí, cho mặc quần áo rộng rãi,…
Sau tiêm có thể trẻ sốt cao sẽ bị mất nước, cha mẹ có thể bù nước bằng cách cho ăn cháo loãng cho thêm muối và uống oresol.
Với trẻ nhỏ cho bé bú đầy đủ để bổ sung dinh dưỡng, với trẻ lớn cho ăn các thức ăn mềm, lỏng, dễ nuốt và tiêu hóa.
Nếu trẻ sốt cao trên 38,5 độ C hãy cho uống thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ. Với trẻ nhỏ dưới 3 tuổi khi cho uống hạ sốt hãy thận trọng hoặc có sự theo dõi của bác sĩ.
Để có được hiệu quả như mong muốn, cha mẹ nên tìm hiểu thật kỹ trước khi tiêm vacxin Com
Be Five cho trẻ. Đồng thời thực hiện đúng theo những hướng dẫn của bác sĩ và nhân viên y tế bởi chỉ cần bất kỳ sơ sẩy nào cũng có thể gây ra tử vong cho trẻ.
Với những thông tin trên đây hy vọng đã giúp cha mẹ có thể hiểu hơn về vacxin Com | medlatec | 1,111 |
Giá vắc xin viêm não Nhật Bản khác nhau thế nào?
Giá vắc xin viêm não Nhật Bản sẽ có sự dao động phụ thuộc vào nước sản xuất, loại vắc xin cũng như mỗi trung tâm tiêm chủng khác nhau. Do đó, trước khi thực hiện tiêm chủng vắc xin, chúng ta cần tìm hiểu kỹ càng cũng như thăm khám sàng lọc với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn và lên phác đồ tiêm phù hợp.
1. Chi tiết về vắc xin phòng viêm não Nhật Bản
1.1. Tại sao cần phải tiêm vắc xin phòng viêm não Nhật Bản?
Bệnh lý viêm não Nhật Bản là bệnh được đặt tên dựa trên dịch bệnh bùng phát ở Nhật Bản vào năm . Viêm não Nhật Bản là bệnh gây nhiễm trùng và tổn thương tới khu vực hệ thần kinh trung tâm của con người. Bệnh này lây truyền qua con đường muỗi đốt người nhiễm bệnh sau đó đốt sang người khỏe mạnh. Bệnh thường xảy ra nhiều ở đối tượng trẻ em dưới 15 tuổi, nhưng cũng có thể xảy ra ở thanh niên, người lớn trưởng thành, đặc biệt là những người chưa có miễn dịch đối với bệnh.
Bệnh viêm não Nhật Bản có khả năng xảy ra ở bất cứ thời điểm nào trong năm, tuy nhiên chúng sẽ có thời gian cao điểm vào khoảng tháng 5 tới tháng 10, và thường xuất hiện nhiều ở khu vực trung du, miền núi. Đó cũng là thời gian mà muỗi sinh sản và phát triển mạnh nhất trong năm.
Viêm não Nhật Bản là bệnh gây nhiễm trùng và tổn thương tới khu vực hệ thần kinh trung tâm của con người
Theo thống kê, bệnh lý viêm não Nhật Bản gây ra rất nhiều nguy hiểm đe dọa tới sức khỏe và tính mạng của con người. Tỉ lệ trẻ em tử vong do viêm não Nhật Bản chiếm 5%. Trong đó tỉ lệ mắc các biến chứng do bệnh chiếm tới 25%. Những trường hợp mắc bệnh sau đó khỏi bệnh nhưng bị ảnh hưởng xấu tới sức khỏe cũng như khả năng hồi phục cũng chiếm con số đáng lo ngại.
Bên cạnh đó, bệnh viêm não Nhật Bản cũng để lại nhiều biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng trực tiếp tới hệ thần kinh của chúng ta: rối loạn hệ thần kinh, ảo giác, trí nhớ giảm sút,…Bệnh lý này hiện nay cũng chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, mà chỉ tập trung vào việc điều trị các triệu chứng của bệnh.
Do đó, có thể nói việc tiêm vắc xin phòng bệnh viêm não Nhật Bản là biện pháp tích cực và có hiệu quả trong việc bảo vệ sức khỏe con người, cũng như hạn chế các biến chứng nguy hiểm của bệnh sau này. Tiêm vắc xin đầy đủ, nhất là cho đối tượng trẻ em đóng vai trò quan trọng. Trẻ em khi được chăm sóc sức khỏe và tiêm chủng đúng liều lượng, đủ liều bao gồm các mũi nhắc lại sẽ giúp bảo vệ hệ miễn dịch, đề kháng cho trẻ. Trẻ không mắc bệnh, nếu có mắc bệnh cũng sẽ nhanh khỏi bệnh và không để lại di chứng nguy hiểm sau này. Đây cũng được coi là một việc làm có ý nghĩa và thiết thực trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng, xã hội, giúp nhà nước giảm bớt gánh nặng kinh tế chi tiêu cho dịch vụ y tế, chữa bệnh.
1.2. Vắc xin phòng bệnh viêm não Nhật Bản có an toàn hay không?
Hiện nay tại Việt Nam thường hay sử dụng 2 loại vắc xin, đó là vắc xin Jevax của Việt Nam và Imojev của Pháp. Theo đánh giá và kiểm nghiệm của các tổ chức Y tế nổi tiếng trên Thế giới thì cả 2 loại vắc xin này đều an toàn với sức khỏe và tính mạng của con người. 2 loại vắc xin này hầu như đều ít khi xảy ra các phản ứng phụ nghiêm trọng, hoàn toàn không gây nguy hiểm. Tuy nhiên vẫn có một số trường hợp trẻ em gặp phản ứng phụ sau khi tiêm chủng như: sốt nhẹ, sưng đau tại chỗ tiêm, mệt mỏi, bỏ ăn, quấy khóc,…nhưng hoàn toàn có thể tự biến mất sau khoảng 1 vài ngày sau tiêm. Cha mẹ nên theo dõi trẻ sau tiêm, nếu như trẻ có bất cứ dấu hiệu bất thường nào nên lập tức đưa trẻ tới bệnh viện để được xử lý kịp thời.
Hiện nay tại Việt Nam thường hay sử dụng 2 loại vắc xin, đó là vắc xin Jevax của Việt Nam và Imojev của Pháp
1.3. Giá vắc xin viêm não Nhật Bản
Bảng giá các loại vắc xin đều phụ thuộc vào nguồn gốc, nước sản xuất cũng như thời điểm vắc xin có khan hiếm hay không. Bên cạnh đó, giá vắc xin cũng có sự dao động tùy thuộc vào từng trung tâm tiêm chủng khác nhau. Theo đó, giá vắc xin phòng viêm não Nhật Bản sẽ có giá trong khoảng như sau:
– Loại vắc xin Jevax của Việt Nam có giá: khoảng 100.000 cho tới 200.000 đồng.
– Loại vắc xin Imojev của Pháp có giá: dao động khoảng 680.000 đồng cho tới 800.000 đồng.
2. Cần lưu ý gì trước khi tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản?
– Trước khi tiêm chủng, nên thông báo cho bác sĩ về tình trạng sức khỏe của bản thân, cũng như tiền sử dị ứng nếu có. Điều này giúp bác sĩ khám sàng lọc trước tiêm được cẩn thận và kỹ càng hơn.
– Nên hoãn tiêm chủng sang ngày khác nếu cơ thể đang ốm, mệt, sốt hoặc phát ban,…
– Nếu sau khi tiêm mũi đầu tiên mà cơ thể gặp phải tình trạng phản ứng nặng nề thì nên ngừng việc tiêm các mũi sau đó.
– Khi đi tiêm chủng cần đem theo đầy đủ các loại giấy tờ, sổ tiêm chủng, các loại thuốc đang dùng (nếu có) để bác sĩ có thể tư vấn và đưa ra phác đồ tiêm phù hợp.
Khi đi tiêm chủng cần đem theo đầy đủ các loại giấy tờ, sổ tiêm chủng, các loại thuốc đang dùng (nếu có) để bác sĩ có thể tư vấn và đưa ra phác đồ tiêm phù hợp.
3. Những điều cần lưu ý sau khi tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản?
– Nên chờ sau tiêm đúng, đủ thời gian (ít nhất 30 phút) để tầm soát các phản ứng phụ, sốc phản vệ sau tiêm nếu có.
– Không nên chườm, đắp lên vết tiêm và xung quanh vết tiêm.
– Giữ vết tiêm và xung quanh vết tiêm sạch sẽ, tránh việc bị nhiễm trùng.
– Theo dõi sức khỏe sau tiêm chủng, nhất là đối với trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ. Nếu trẻ sốt trên 38,5 độ C thì nên cho trẻ uống thuốc hạ sốt đúng với cân nặng và lứa tuổi, kết hợp với lau người bằng nước ấm, mặc đồ thoáng mát.
– Tích cực bổ sung các loại thực phẩm tốt cho sức khỏe, tăng sức đề kháng và dưỡng chất.
– Nếu như trẻ có biểu hiện gì bất thường: tím tái, khó thở, sốt cao, nổi ban, mề đay,…thì nên lập tức đưa trẻ tới bệnh viện để được điều trị kịp thời. | thucuc | 1,265 |
Ung thư phổi không tế bào nhỏ là gì? Bệnh có biểu hiện gì đặc trưng?
Nhiều người còn đang khá bỡ ngỡ không biết ung thư phổi không tế bào nhỏ là gì và bệnh thường bộc lộ những triệu chứng điển hình nào. Thực chất đây là bệnh lý rất phổ biến và có thể đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân nếu không được phát hiện kịp thời và điều trị đúng cách.
1. Khái niệm ung thư phổi không tế bào nhỏ là gì?
Ung thư phổi không tế bào nhỏ ( NSCLC - Non small cell lung cancer) xảy ra khi các tế bào bất thường tăng sinh mạnh mẽ ở biểu mô phế quản của phổi và chiếm đại đa số (khoảng 84%) các trường hợp được chẩn đoán mắc ung thư phổi. Bệnh có xu hướng tiến triển rất nhanh và thời gian chuyển sang giai đoạn di căn khá ngắn.
Sự hình thành của các tế bào ác tính sẽ làm biến đổi cấu trúc DNA, sau đó xâm lấn và hủy hoại các mô xung quanh phổi. Nghiêm trọng hơn, các trường hợp giai đoạn cuối khi khối u di căn các cơ quan khác thì việc điều trị là cực kỳ khó khăn và phức tạp, tỉ lệ thành công gần như bằng 0. Lúc này điều trị chủ yếu là hỗ trợ, điều trị triệu chứng. Mặc dù khả năng cướp đi sinh mạng của người bệnh lên đến 80% nhưng nếu được chẩn đoán sớm thì bệnh hoàn toàn có cơ hội được điều trị khỏi ở giai đoạn đầu.
Nguyên nhân dẫn đến ung thư phổi không tế bào nhỏ là gì?
Những tác nhân sau sẽ làm tăng rủi ro mắc bệnh lý về phổi và tiến triển thành ung thư phổi không tế bào nhỏ:
Chế độ ăn uống thiếu khoa học;
Môi trường sống và làm việc quá ô nhiễm;
Lạm dụng chất kích thích từ rượu bia, thuốc lá;
Thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với tia UV, bức xạ ion hóa;
Do di truyền.
2. Ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển theo mấy giai đoạn?
Có 5 giai đoạn phát triển của bệnh, cụ thể như sau:
Giai đoạn 0: ung thư mới nhen nhóm tại chỗ, chưa lan sang những mô và tổ chức gần đó;
Giai đoạn 1: khối u chưa tấn công các hạch bạch huyết nên có thể phẫu thuật cắt bỏ. Dựa trên kích thước của khối u, giai đoạn này được chia thành 2 thời kỳ đó là: khối u IA (< 3cm), khối u IB (> 3cm nhưng < 4cm);
Giai đoạn 2: chia thành 2 thời kỳ theo kích thước của khối u: khối u IIA > 4cm nhưng < 5cm (chưa xâm lấn sang các hạch bạch huyết lân cận), khối u IIB ≤ 5cm đã có dấu hiệu di căn sang hạch bạch huyết hoặc khối u IB > 5cm nhưng chưa di căn;
Giai đoạn 3: ung thư được phân chia thành IIIA, IIIB hoặc IIIC. Ở giai đoạn này khối u đã
to hơn và tấn công tới các hạch bạch huyết xung quanh nhưng chưa di căn tới các bộ phận khác ngoài phổi;
Giai đoạn 4: là khi khối u đã xuất hiện trên 1 vị trí tại phổi, thậm chí là có trong chất lỏng bao quanh tim hoặc phổi hay di chuyển tới các cơ quan xa thông qua hệ thống tuần hoàn máu. Tuy vậy, ít ghi nhận trường hợp bệnh di căn tới xương, gan, não và tuyến thượng thận.
3. Triệu chứng đặc trưng của ung thư phổi không tế bào nhỏ là gì?
Khi cơ thể xuất hiện các dấu hiệu bất thường sau, người bệnh cần hết sức cảnh giác vì đây có thể là hồi chuông báo hiệu sự hiện diện của ung thư phổi không tế bào nhỏ:
Ho nhiều, ho lâu ngày không khỏi khiến người bệnh khản tiếng, mất tiếng: tế bào ung thư gây nên tình trạng nhiễm trùng phổi,viêm phế quản phổi dẫn tới hiện tượng ho kéo dài;
Thở khó khăn, nặng nhọc: khối u gia tăng kích thước gây chèn ép đường thở khiến bệnh nhân gặp khó khăn trong hoạt động hô hấp bình thường;
Bị đau tức ngực: nhất là khi bệnh nhân ho,
cười nói hay hoạt động mạnh. Đặc biệt nếu khối u đã xâm lấn vào cấu trúc hạch bạch huyết hoặc di chuyển tới thành ngực thì sẽ gây đau nhức ở vai, lưng và ngực;
Khó nuốt thức ăn: khối u to lên chèn vào thực quản làm cản trở quá trình nuốt thức ăn và biến đổi giọng nói;
Trên cơ thể có các dấu hiệu dị thường: phù mặt, cổ to bạnh, hố trên xương đòn trở nên đầy đặn, nổi rõ tĩnh mạch cổ,... do tế bào ung thư phát triển và lấn chiếm diện tích tại những khu vực này;
Ho ra máu, viêm họng: nguyên nhân là vì khối u ác tính làm tổn thương đường hô hấp trên gây đau rát, ứ máu và sưng phù niêm mạc họng;
Sụt cân không rõ nguyên do: sự tăng sinh không kiểm soát của các tế bào bất thường sẽ tiêu hao rất nhiều năng lượng, đòi hỏi cơ thể phải tăng cường trao đổi chất khiến người bệnh bị sút cân đột ngột. Thêm vào đó là hiện tượng buồn nôn, chán ăn, mất ngủ càng làm nghiêm trọng thêm tình trạng suy nhược, thiếu sức sống;
Các biểu hiện khác: sụp một bên mí mắt, giảm mồ hôi nửa mặt, đau vai, co nhỏ đồng tử một bên,... vì áp lực do khối u ở phổi tạo ra.
Vì tiên lượng cho người mắc ung thư phổi tế bào nhỏ là rất xấu nên nếu phát hiện ra bản thân biểu hiện đồng thời từ 2 - 3 triệu chứng nêu trên, bạn đừng ngần ngại mà hãy đi kiểm tra ngay khi có thể để được tầm soát và điều trị từ sớm, tăng cơ hội sống sót về sau.
4. Xử trí ra sao khi được chẩn đoán mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ?
Trong trường hợp bệnh nhân bị ung thư phổi không tế bào nhỏ cục bộ (tức là ung thư mới chỉ xảy ra tại phổi chưa di căn) thì cơ hội sống sót sau 5 năm chiếm tỷ lệ 60%. Còn nếu ung thư ở giai đoạn nặng khi khối u đã có dấu hiệu di căn thì tỷ lệ trên chỉ còn 6 - 30%. Tuy nhiên điều này còn dựa vào các yếu tố như tuổi tác, thể trạng và hiệu quả điều trị của người bệnh. Do vậy để nâng cao chất lượng cuộc sống cũng như gia tăng thời gian sống, bệnh nhân nên tuân thủ chặt chẽ phác đồ điều trị theo kế hoạch đã đặt ra, bên cạnh đó cần lưu ý:
Có một thực đơn ăn uống khoa học, lành mạnh, tăng cường bổ sung rau xanh và uống nhiều nước để thanh lọc cơ thể, giảm nguy cơ hình thành tế bào ác tính;
Nghỉ ngơi hợp lý, tập
thể dục điều độ mỗi ngày;
Sử dụng thuốc hỗ trợ điều trị bệnh theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa;
Nếu như đang có thói quen hút thuốc lá thì nên từ bỏ ngay và hạn chế tối đa đồ uống có cồn, bia rượu,... ;
Kiểm tra sức khỏe thường xuyên, định kỳ ít nhất 6 tháng/lần để phát hiện dấu hiệu bệnh ngay từ giai đoạn đầu, từ đó có phương án xử trí kịp thời. | medlatec | 1,260 |
Khám bệnh ung thư ở đâu tốt?
Khám sàng lọc ung thư định kì là việc làm cần thiết giúp bạn phát hiện ung thư sớm, ngay cả khi bệnh chưa có biểu hiện. Nhiều người lần đầu đi khám thường băn khoăn không biết khám bệnh ung thư ở đâu tốt hay khám bệnh ung thư ở đâu chính xác.
1. Khám bệnh ung thư ở đâu tốt?
Ung thư đã và đang là nỗi sợ hãi của toàn nhân loại khi số ca mắc và tử vong do bệnh ung thư gây ra những năm gần đây vẫn không có dấu hiệu giảm. Vì vậy khám sức khỏe, tầm soát ung thư định kì luôn được các bác sĩ khuyến khích để có thể phát hiện bệnh sớm, ngay khi ung thư mới ở giai đoạn loạn sản – tiền ung thư hay khi bệnh chưa có biểu hiện.
Trực tiếp khám cho bệnh nhân có đội ngũ bác sĩ Quốc tế, Việt Nam giỏi
2. Ung thư phát hiện sớm, cơ hội chữa khỏi cao
Phát hiện bệnh sớm và tiến hành điều trị tích cực là một trong những yếu tố quyết định đến cơ hội sống và chữa khỏi của bệnh nhân ung thư. Rất nhiều bệnh ung thư cho kết quả điều trị rất tốt, có thể chữa khỏi ở giai đoạn sớm như:
Ung thư có thể được chữa khỏi nếu phát hiện sớm và điều trị tích cực | thucuc | 245 |
Nguyên nhân khiến mắt mờ sau mổ Phaco
Mắt mờ sau mổ Phaco là hiện tượng thường gặp, có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân. Người bệnh cần chăm sóc đôi mắt khoa học, đúng cách để có thể duy trì thị lực sau phẫu thuật.
1. Phẫu thuật Phaco là gì?
Đục thủy tinh thể là bệnh lý nhãn khoa nguy hiểm, thường gặp ở người lớn tuổi với khả năng gây mù lòa cao nếu không được điều trị kịp thời. Tình trạng này xảy ra khi thể thủy tinh bị đục, khiến ánh sáng khó đi qua dẫn tới giảm thị lực, nhìn mờ, nhìn không rõ đồ vật ở trước mặt, đặc biệt là vào ban đêm.
Đối với những bệnh nhân mắc đục thủy tinh thể, chỉ định phẫu thuật điều trị sớm sẽ làm giảm nguy cơ mất thị lực. Phẫu thuật Phaco là một trong những phương pháp phẫu thuật hiện đại thường được áp dụng hiện nay để khắc phục tình trạng nhìn mờ, suy giảm thị lực do đục thủy tinh thể.
Đối với phương pháp này, người bệnh sẽ được các bác sĩ rạch một lỗ nhỏ trên tròng mắt, đầu máy Phaco sẽ tán nhuyễn thể thủy tinh bị đục và hút ra ngoài. Sau đó, bác sĩ sẽ tiến hành thay thế ống kính nội nhãn nhân tạo để cải thiện thị lực cho người bệnh.
Phẫu thuật Phaco là kỹ thuật thay thế ống kính nội nhãn nhằm khắc phục tình trạng đục thủy tinh thể
Thông thường, phẫu thuật chỉ diễn ra trong vòng 15-20 phút, người bệnh có thể nhìn rõ mọi vật chỉ sau một vài giờ phẫu thuật. Trong trường hợp được phẫu thuật khi đục thủy tinh thể ở giai đoạn chưa nghiêm trọng, tuổi tác chưa quá cao thì khả năng hồi phục thị lực có thể lên tới 10/10.
2. Nguyên nhân mắt mờ sau mổ Phaco
Thị lực kém, mắt mờ sau mổ Phaco có thể hình thành do rất nhiều nguyên nhân dưới đây:
2.1. Đục bao sau thủy tinh thể
Khi phẫu thuật, nhân và vỏ của thủy tinh thể được hút ra ngoài, chỉ còn lại bao sau để làm giá đỡ cho thủy tinh thể nhân tạo. Bác sĩ làm sạch và bảo vệ bao thủy tinh thể để có thể đặt ống kính nội nhãn vào trong mà không làm ảnh hưởng tới thị lực sau mổ cho người bệnh. Tuy nhiên, bao sau có thể bị đục do tế bào biểu mô của nhân thủy tinh thể vẫn còn sót và phát triển nằm trên bao. Do đó khi bị đục, người bệnh cũng có thể cảm thấy nhìn kém, mờ, không nhìn rõ được mọi vật trước mắt.
2.2. Lệch ống kính nội nhãn
2.3. Bệnh lý ở đáy mắt
Các bệnh lý đáy mắt như võng mạc đái tháo đường, thoái hóa điểm vàng, bong võng mạc… là nguyên nhân hàng đầu khiến người bệnh cảm thấy thị lực suy giảm, mắt mờ sau mổ Phaco. Phần lớn nguyên nhân dẫn tới tình trạng này là do quá trình lão hóa cơ thể cũng như việc chăm sóc sức khỏe thị lực không đúng cách. Không chỉ gây mờ, khó nhìn mà những bệnh lý ở đáy mắt cũng có thể dẫn tới mù lòa dù người bệnh đã phẫu thuật đục thủy tinh thể. Do vậy, ngay khi phát hiện các dấu hiệu bất thường ở mắt, người bệnh cần đi khám ngay để được bác sĩ điều trị kịp thời, giảm thiểu nguy cơ biến chứng.
Thoái hóa điểm vàng, đục bao sau… là những nguyên nhân khiến mắt nhìn mờ sau mổ Phaco
2.4. Mất bù tế bào nội mô
Tế bào nội mô lót mặc trong của giác mạc với vai trò duy trì tính trong suốt của giác mạc để mọi người có thể nhìn rõ mọi vật. Ở người lớn tuổi, số lượng tế bào nội mô không còn nhiều và có hiện tượng giảm dần, làm mất bù tế bào nội mô, gây mờ đục giác mạc. Tình trạng này có thể cải thiện nếu người bệnh thăm khám sớm và tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ nhãn khoa.
3. Cách khắc phục mắt mờ sau mổ Phaco
Sau khi phẫu thuật, người bệnh cần sử dụng thuốc nhỏ mắt và các loại thuốc uống, thuốc tra mắt… theo đúng chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc hoặc không tuân thủ phác đồ điều trị mà bác sĩ đã chỉ định.
Người bệnh cũng cần theo dõi tình trạng sức khoẻ thị lực một cách sát sao trong thời gian đầu sau khi phẫu thuật. Nếu phát hiện các dấu hiệu bất thường như nhìn mờ, đau nhức mắt, mỏi mắt, mắt chảy dịch bất thường… thì mọi người cần thông báo ngay cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
4. Chăm sóc mắt sau phẫu thuật
Phẫu thuật Phaco giúp hồi phục thị lực đáng kể, “hồi sinh” đôi mắt cho rất nhiều người bệnh. Tuy nhiên, để duy trì thị lực sáng khỏe, ngăn ngừa tình trạng mờ mắt, mỏi mắt thì người bệnh cần xây dựng một chế độ chăm sóc và vệ sinh mắt khoa học:
– Đeo kính bảo vệ khi ra ngoài nắng hoặc tiếp xúc với môi trường bụi bặm.
– Tránh để nước dính vào mắt trong vòng 2-3 ngày đầu sau phẫu thuật.
– Hạn chế sử dụng các thiết bị điện tử, không sử dụng trong thời gian quá dài.
– Không sử dụng rượu bia, đồ uống có chứa chất kích thích, không hút thuốc lá.
– Ăn những thực phẩm lành mạnh, giàu vitamin A, vitamin E, vitamin C, Omega… để duy trì sức khỏe cho đôi mắt.
– Tái khám mắt định kỳ ít nhất 6 tháng/lần sau phẫu thuật để kiểm soát sức khoẻ thị lực và lắng nghe tư vấn của bác sĩ trong việc chăm sóc mắt đúng cách.
Tái khám hậu phẫu theo lịch hẹn hoặc ngay khi thấy mắt có hiện tượng mờ, chảy dịch, đau nhức, mỏi mắt…
Mắt mờ sau mổ Phaco không phải là hiện tượng hiếm gặp và do rất nhiều nguyên nhân gây ra. Người bệnh cần chủ động trong việc tái khám thường xuyên để được các bác sĩ điều trị kịp thời khi có các vấn đề bất thường. | thucuc | 1,091 |
Chi phí lấy cao răng bằng sóng siêu âm hiện nay
1. Tìm hiểu cao răng là gì?
Cao răng, còn được gọi là vôi răng, là kết tủa chất thức ăn, khoáng chất, và các hợp chất muối canxi photphat có mặt trong môi trường miệng. Những tảng cao răng thường kết dính mạnh mẽ vào bề mặt của răng, nằm gần nướu hoặc dưới nướu.
Sự hình thành của cao răng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau và cần thời gian. Điều này dẫn đến việc màu sắc của chúng thường khác biệt so với men răng bình thường. Bề mặt của cao răng thường có cấu trúc xốp, có nhiều lỗ nhỏ li ti. Lỗ nhỏ này dễ dàng hấp thụ màu từ thực phẩm và đồ uống hàng ngày. Vậy nên, cao răng có thể có màu vàng, nâu nhạt hoặc thậm chí đen sau một thời gian. Đặc biệt, những người nghiện thuốc lá nặng hoặc cà phê, trà đậm có cao răng đậm màu.
2. Tại sao cần thực hiện lấy cao răng bằng sóng siêu âm?
Thủ tục lấy cao răng là một quá trình đơn giản diễn ra trong thời gian ngắn. Nó bao gồm việc sử dụng các công cụ chuyên dụng để loại bỏ triệt để tất cả những cặn bã cứng bám trên bề mặt của răng cũng như loại bỏ vi khuẩn khỏi miệng. Kết quả của việc này là đảm bảo răng và nướu sạch sẽ, giúp ngăn ngừa hiệu quả các bệnh lý răng miệng.
Nha sĩ đang thực hiện lấy cao răng cho bệnh nhân bằng sóng siêu âm (minh họa).
Lấy cao răng là một thói quen quan trọng được các chuyên gia khuyến khích, nên thực hiện định kỳ ít nhất 2 lần mỗi năm, mang lại nhiều lợi ích quan trọng, bao gồm:
2.1 Mang lại sự tươi trẻ và vẻ đẹp cho hàm răng
Cao răng thường làm cho màu sắc của răng trở nên tối hơn so với màu tự nhiên, ảnh hưởng thẩm mỹ. Loại bỏ hoàn toàn cao răng giúp hàm răng của bạn trở nên sáng và đẹp hơn.
2.2 Giải quyết vấn đề hôi miệng và mang đến hơi thở thơm mát
Cao răng làm tăng khó khăn trong việc làm sạch răng miệng, sự tích tụ vi khuẩn có thể dẫn đến hơi thở có mùi hôi. Cạo vôi răng giúp giải quyết vấn đề này, giúp bạn có hơi thở thơm mát hơn.
2.3 Phòng ngừa trước các bệnh lý răng miệng nguy hiểm
Vi khuẩn trong cao răng thường là nguyên nhân gây ra các bệnh lý răng miệng như mòn men răng, sâu răng, viêm lợi, viêm nha chu, tụt lợi hở chân răng, và nhiều vấn đề khác. Lấy cao răng định kỳ giúp ngăn ngừa vi khuẩn và giảm nguy cơ mắc các bệnh lý này.
2.4 Bảo vệ sức khỏe răng và xương hàm
Cao răng tích tụ lâu dài trên bề mặt răng tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập sâu. Về lâu dài gây tổn thương cho cấu trúc răng và nướu. Điều này có thể dẫn đến sự suy yếu của xương hàm, răng trở nên không vững. Do đó, để đảm bảo rằng răng và xương hàm luôn duy trì sức khỏe, việc lấy cao răng là cần thiết.
2.5 Phòng ngừa các bệnh liên quan đến cao răng
Ngoài việc gây ra vấn đề về răng và nướu, cao răng tích tụ cũng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể. Nó có thể dẫn đến các vấn đề như viêm niêm mạc miệng, viêm amidan, viêm họng, hoặc thậm chí các vấn đề về sức khỏe tim mạch. Do đó, thực hiện cạo vôi răng định kỳ là một biện pháp hiệu quả để ngăn ngừa các bệnh này.
3. Một số ưu điểm khi lấy cao răng thường xuyên
Để thực hiện việc lấy cao răng, các chuyên gia nha khoa sử dụng các công cụ đặc biệt để loại bỏ mảng cao răng tích tụ quanh răng. Trong số nhiều phương pháp khác, sử dụng máy lấy cao răng bằng sóng siêu âm được đánh giá cao về hiệu quả.
Ưu điểm của việc lấy cao răng bằng sóng siêu âm hiện nay:
– Máy lấy cao răng siêu âm sử dụng sóng siêu âm để loại bỏ vôi răng một cách toàn diện. Sóng siêu âm sẽ phá vỡ các mảng cao răng mỏng và mới hình thành. Điều này giúp làm sạch răng ở cả những vị trí khó tiếp cận khiến răng trở nên sáng hơn.
– Quá trình lấy cao răng bằng sóng siêu âm diễn ra nhanh chóng hơn cách truyền thống. Ngoài ra, nó tiết kiệm thời gian, thích hợp cho những người có lịch trình bận rộn.
– Phương pháp này an toàn và không gây tổn thương cho bề mặt răng hay các tế bào mềm. Thậm chí sóng âm cũng hạn chế tối đa chảy máu ở nướu.
– Việc cạo vôi răng bằng sóng siêu âm không gây đau đớn và ê buốt nhiều.
– Sau cùng, tình trạng tái hình thành cao răng và mảng bám được giảm đáng kể.
4. Chi phí lấy cao răng bằng sóng siêu âm hiện nay
Bạn có thắc mắc về chi phí lấy cao răng bằng sóng siêu âm so với cách truyền thống? Giá cạo vôi răng tại nha khoa lớn nhỏ có thể thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Do đó, bạn nên khám nha khoa kỹ về tình trạng răng miệng và chi phí lấy cao răng. Thông thường, giá lấy cao răng dao động từ 200.000 VNĐ đến 400.000 VNĐ. Dưới đây là một số yếu tố quan trọng quyết định đến giá cạo vôi răng:
Giá cạo vôi răng bằng sóng âm có sự biến đổi do nhiều yếu tố khác nhau (minh họa).
4.1 Mức độ tích tụ cao răng:
Số lượng mảng bám cao răng sẽ ảnh hưởng đến giá lấy cao răng. Người có ít cao răng và không mắc bệnh lý răng miệng thường có chi phí thấp hơn. Ngược lại, những người có nhiều mảng bám cao răng sẽ phải trả chi phí cao hơn.
4.2 Độ tuổi của bệnh nhân:
Giá cạo vôi răng có thể khác nhau dựa trên độ tuổi của bệnh nhân. Trong nhiều trường hợp, trẻ em thường có giá lấy cao răng thấp hơn so với người trưởng thành.
4.3 Đơn vị thực hiện:
5. Quy trình lấy cao răng bằng máy tạo sóng siêu âm
Quy trình lấy cao răng bằng máy siêu âm diễn ra như sau:
Lấy cao răng bằng sóng âm sẽ nhanh chóng và ít đau đớn hơn (minh họa).
5.1 Thăm khám và tư vấn:
Bệnh nhân trải qua một buổi thăm khám chi tiết để bác sĩ đánh giá tình trạng sức khỏe răng miệng và tư vấn về quá trình lấy cao răng.
5.2 Vệ sinh răng miệng:
Trước khi tiến hành lấy cao răng, bác sĩ thực hiện vệ sinh răng miệng và nướu cẩn thận. Vì để đảm bảo sạch sẽ và ngăn ngừa nguy cơ viêm nhiễm sau khi hoàn thành.
5.3 Thực hiện lấy cao răng bằng sóng siêu âm:
Bác sĩ sử dụng máy siêu âm và đầu Insert để thao tác lấy cao răng. Đầu rung siêu nhỏ kết hợp với sóng siêu âm từ máy tác động lên bề mặt răng, làm bong tróc cao răng một cách nhanh chóng, bao gồm cả mảng bám ẩn sâu trong kẽ răng.
5.4 Đánh bóng răng:
Sau khi lấy cao răng, bác sĩ sử dụng các công cụ và thuốc đánh bóng bề mặt răng. Điều này giúp răng trở nên sáng bóng và sạch sẽ hơn, đồng thời hạn chế tích tụ mảng bám trong tương lai.
Thời gian thực hiện quy trình lấy cao răng bằng máy siêu âm khá nhanh gọn, chỉ mất khoảng 15 – 20 phút để hoàn thành toàn bộ quá trình. | thucuc | 1,360 |
Công dụng thuốc Pylobact
Pylobact chứa các thành phần chính là Omeprazole, Clarithromycin và Tinidazole, một hộp Pylobact có 7 bộ thuốc tương ứng với liệu pháp điều trị 7 ngày. Hình thức này tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh nhân để dễ dàng tuân thủ chế độ điều trị diệt trừ vi khuẩn H. pylori trong bệnh lý viêm loét dạ dày - tá tràng.
1. Thuốc Pylobact có tác dụng gì?
Thuốc Pylobact có chứa các thành phần và tác dụng như sau:Omeprazole 20mg có công dụng ngăn chặn sự tiết axit dạ dày bằng cách ức chế bơm proton H+/K+ ATPase tại bề mặt tiết của tế bào thành dạ dày, làm giảm lượng axit trong dạ dày, giảm các triệu chứng như ợ nóng, khó nuốt, ho kéo dài và thường được dùng trong điều trị bệnh lý trào ngược dạ dày thực quản và viêm loét dạ dày - tá tràng lành tính.Tinidazole 500mg là một chất thuộc nhóm Nitroimidazole có tác dụng diệt khuẩn đối với các vi khuẩn kỵ khí, động vật nguyên sinh và vi khuẩn H. pylori.Clarithromycin 250mg là 1 kháng sinh thuộc nhóm Macrolid, có tác dụng diệt khuẩn đối với nhiều vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí Gram (+), Gram (-), bao gồm cả H. pylori.Trong các công thức điều trị vi khuẩn H.pylori thì công thức 3 thuốc với Omeprazole, Clarithromycin và Tinidazole là cho kết quả tốt nhất. Đối với các thử nghiệm trên lâm sàng cho thấy rằng liệu pháp 3 thuốc này là lý tưởng vì tỷ lệ sạch khuẩn đối với H. pylori rất cao (chiếm tới 90-100%).
2. Chỉ định của thuốc Pylobact
Thuốc Pylobact được chỉ định trong những trường hợp sau:Viêm dạ dày mãn tính tiến triển lành tính có nhiễm H.pylori.Viêm loét dạ dày - tá tràng có nhiễm H.pylori.
3. Chống chỉ định của thuốc Pylobact
Thuốc Pylobact chống chỉ định trong những trường hợp sau:Những bệnh nhân quá mẫn cảm với Omeprazole, Clarithromycin hay Tinidazole hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.Những bệnh nhân quá mẫn cảm với các dẫn xuất Benzimidazol khác (như Lansoprazol, Pantoprazol, Rabeprazol).Những bệnh nhân có rối loạn quá trình tạo máu.
4. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Pylobact
Pylobact được sản xuất dưới dạng bộ thuốc với hàm lượng mỗi bộ gồm 2 viên nang Omeprazole, 2 viên nén Tinidazole và 2 viên nén Clarithromycin. 1 hộp có 7 bộ, mỗi bộ dùng cho 1 ngày điều trị và 1 hộp thuốc sử dụng trong 7 ngày, dùng đường uống.Với dạng đóng gói đặc biệt này, trong 1 ngày bệnh nhân sẽ uống 1 viên nang Omeprazole, 1 viên nén Clarithromycin và 1 viên nén Tinidazole vào buổi sáng và uống thêm 1 lần tương tự vào buổi chiều hoặc buổi tối.Sau 7 ngày điều trị bằng Pylobact, người bệnh tiếp tục điều trị: Omeprazole 20mg/ lần x 2 lần/ngày hoặc Lansoprazole 30mg/ lần x 1 lần/ngày trong 3 tuần kế tiếp.
5. Tác dụng không mong muốn của Pylobact
Khi người bệnh sử dụng Pylobact có thể gặp các tác dụng phụ không mong muốn như sau:Tác dụng phụ thường gặp như sau:Hệ thần kinh: Gây buồn ngủ, hoa mắt chóng mặt, đau nhức đầu.Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, chướng bụng.Tác dụng phụ ít gặp như sau:Hệ thần kinh: Mất ngủ, lú lẫn, chóng mặt, mệt mỏi.Trên da: Nổi mày đay, ngứa, nổi ban.Trên gan: Tăng men gan, tuy nhiên men gan có thể trở về bình thường sau khi ngừng thuốc.Tác dụng phụ hiếm gặp như sau:Toàn thân và trên da: Đổ mồ hôi, phù ngoại biên, quá mẫn (phù mạch, sốt và sốc phản vệ).Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, tiểu cầu, toàn bộ các tế bào máu, mất bạch cầu hạt.Hệ thần kinh và tâm thần: Lú lẫn có hồi phục, kích động, trầm cảm, ảo giác ở người bệnh cao tuổi và đặc biệt là ở người bệnh nặng, rối loạn thính giác.Hệ tiêu hóa: Viêm dạ dày, nhiễm nấm Candida, khô miệng, viêm gan vàng da hoặc không vàng da, bệnh não ở người suy gan.Hệ hô hấp: Co thắt phế quản.Hệ cơ xương khớp: Đau nhức xương khớp, đau cơ.Hệ thận - tiết niệu: Viêm thận kẽ.
6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Pylobact
Người bệnh khi sử dụng thuốc Pylobact cần lưu ý những thông tin dưới đây:Bệnh nhân đang sử dụng Pylobact không nên uống nước giải khát có cồn vì Pylobact có thể gây ra các tương tác dạng disulfiram với rượu.Thận trọng khi sử dụng thuốc Pylobact ở những bệnh nhân suy gan hay suy thận nặng.Điều trị với các thuốc ức chế bơm proton và thuốc kháng sinh, bao gồm cả Pylobact có thể tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa với các chủng như Salmonella, Campylobacter và Clostridium difficile. Người bệnh cần được loại trừ bệnh lý viêm đại tràng giả mạc khi sử dụng thuốc Pylobact.Không nên sử dụng thuốc Pylobact ở những bệnh nhân có rối loạn thần kinh thực thể.Cần phải loại trừ khả năng bệnh nhân bị u ác tính đường tiêu hóa trước khi điều trị bằng Pylobact vì có thể che lấp triệu chứng bệnh.Không nên dùng Pylobact ở những bệnh nhân đang điều trị với Terfenadine hay Astemizole, sử dụng đồng thời có thể làm gia tăng nồng độ của các thuốc này trong máu, điều này có thể làm cho khoảng thời gian QT của tim kéo dài và gây ra rối loạn nhịp tim.Lưu ý với phụ nữ có thai: Không sử dụng thuốc Pylobact cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú, đặc biệt là trong 3 tháng đầu thai kỳ.Lưu ý với phụ nữ cho con bú: Không khuyến cáo dùng Pylobact ở người cho con bú. Do đó, các bà mẹ đang cho con bú nên quyết định ngưng sử dụng thuốc Pylobact hoặc ngừng cho con bú trong quá trình sử dụng thuốc.Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc: Do tác dụng phụ có thể gây choáng váng, mệt mỏi của Pylobact ảnh hưởng đến sự tỉnh táo ở người bệnh, khuyến cáo khi dùng thuốc thì không được lái xe hoặc điều khiển máy móc hay làm các công việc cần sự tỉnh táo.
7. Tương tác của thuốc Pylobact
Khi sử dụng thuốc Pylobact, người bệnh nên lưu ý một số tương tác sau đây:Theophylin: Sử dụng đồng thời với Pylobact sẽ làm gia tăng nồng độ Theophylin.Terfenadine: Sử dụng đồng thời với Pylobact sẽ làm gia tăng nồng độ của Terfenadine, điều này sẽ làm cho khoảng QT kéo dài hay gây ra rối loạn nhịp tim.Thuốc chống đông đường uống: Sử dụng đồng thời với Pylobact có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông uống như Warfarin. Do đó cần phải làm xét nghiệm theo dõi thời gian prothrombin của bệnh nhân.Carbamazepine, Cyclosporine, Phenytoin, Disopyramide, Lovastatin, Valproate, Cisapride, Pimozide, Astemizole, Digoxin: Nồng độ của các thuốc này có thể tăng lên khi dùng đồng thời với Pylobact.Ketoconazole, Ampicillin và các muối sắt: Do tính ức chế tiết acid rất mạnh, Pylobact có thể gây trở ngại cho việc hấp thu các thuốc này.Phenytoin, Diazepam, Warfarin: Pylobact làm chậm trễ sự bài tiết của thuốc này.Trên đây là những thông tin về thuốc Pylobact, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Pylobact là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị, tiêm truyền thuốc tại nhà. | vinmec | 1,284 |
Tạo khoang mới trong mổ nội soi tuyến giáp
Trong phẫu thuật mổ nội soi tuyến giáp, các bác sĩ bệnh viện Nội tiết Trung ương đã sáng tạo cách tạo khoang bằng việc sử dụng bơm khí C02 với đường vào từ nách. Phương pháp này đã được áp dụng phẫu thuật thành công cho gần 1.500 ca bướu cổ, thể hiện nhiều ưu điểm, được giới khoa học trong và ngoài nước đánh giá cao.
Mổ nội soi tuyến giáp là phẫu thuật có kỹ thuật khó do tuyến giáp nằm ở vùng cổ trước, không nằm ở một khoang sẵn như ổ bụng và lồng ngực. Do đó, để phẫu thuật nội soi thì phải tạo ra khoang để mổ. Bằng kinh nghiệm nhiều năm mổ bướu cổ, các bác sĩ viện Nội tiết Trung ương đã sáng tạo cách tạo khoang bằng cách sử dụng bơm khí C02.
 
 
 
TS. Trần Ngọc Lương - Phó GĐ Bệnh viện Nội tiết Trung ương cho biết: "Phương pháp này được xem là có nhiều ưu điểm, không gây đau đớn cho người bệnh và đặc biệt đảm bảo thẩm mỹ sau phẫu thuật với đường vào từ nách, không để lại sẹo".
 
 
 
Mối lo lắng nhất với người bị bướu cổ là sau mổ bị ảnh hưởng đến việc nói vì khối u ở vị trí ngay sát dây thần kinh thanh quản. Nhưng với phương pháp này, không chỉ thuận lợi cho việc
 
 
 
Phương pháp này đem lịa nhiều vấn đề nhạy cảm, và mang tính chất công việc cầm máu mà các bác sĩ còn kiểm soát tốt tuyến cận giáp cùng dây thần kinh thanh quản trong suốt quá trình phẫu thuật nên sau mổ, khả năng nói của bệnh nhân không hề bị ảnh hưởng, có thể xuất viện sớm với thời gian bình phục nhanh, trở lại sinh hoạt bình thường chỉ sau vài ngày.    | medlatec | 317 |
Các mốc siêu âm thai 4D – mẹ bầu cần nhớ
Siêu âm thai 4D đem lại lợi ích gì và các mốc siêu âm thai 4D là thế nào? Chắc chắn rằng những thông tin sau đây của chúng tôi rất hữu ích với bạn.
1. Siêu âm thai 4D là gì? Những lợi ích của hình thức siêu âm 4D
Siêu âm thai 4D là hình thức siêu âm cho phép ghi lại hình ảnh của thai nhi đang chuyển động trong thời gian thực. Khi máy siêu âm quét trên bụng mẹ, những hoạt động của bé như bé nhúc nhích, đạp, nhăn mặt, mút ngón tay, nhép miệng,… sẽ được hiển thị rõ nét trên màn hình siêu âm.
Siêu âm thai 4D ghi lại những hình ảnh chuyển động rõ nét của thai nhi.
Từ hình thức siêu âm 4D, bố mẹ nhìn rõ hơn khuôn mặt, làn da, các bộ phận trên cơ thể bé, sự chuyển động của bé. Đây là điều tuyệt vời, tạo sự liên kết đặc biệt giữa bố mẹ và con yêu trong bụng, và giúp bác sĩ nhìn rõ sự phát triển của thai nhi, phát hiện những bất thường (nếu có) của thai nhi.
2. Các mốc siêu âm thai 4D
Việc siêu âm thai 4D nên thực hiện ở 3 thời điểm quan trọng trong thai kỳ đó là:
– Tuần thai 11- 14: Đây là thời gian bác sĩ có thể xác định chính xác độ tuổi thai, có thể phát hiện các bất thường hình thái sớm của thai như thai vô sọ, thoát vị rốn…, các bất thường nhiễm sắc thể như hội chứng Down, hội chứng patau, hội chứng Edward.
Sự kết hợp siêu âm 4D và thực hiện xét nghiệm Double test có thể khẳng định được đến 95% hội chứng Down ở thai nhi.
– Tuần thai 20 – 24: Từ mốc 11 – 14 tuần đã có thể siêu âm 4D nhưng hình ảnh siêu âm sẽ không chân thực rõ nét như khi thai 20 – 24 tuần tuổi. Và 20 – 24 tuần tuổi là thời điểm quan trọng để siêu âm 4D khảo sát hình thái thai nhi. Lúc này thai đã phát triển gần như đầy đủ các bộ phận, nước ối đủ nhiều, thai vừa đủ lớn để nhìn rõ các cấu trúc trên siêu âm 4D. Bác sĩ sẽ theo dõi và kiểm tra sự phát triển của thai, phát hiện những dấu hiệu dị tật thông qua những chi tiết, cử chỉ chuyển động của thai nhi.
– Tuần thứ 30 – 32: Siêu âm 4D ở thời điểm cuối thai kỳ giúp bác sỹ phát hiện những bất thường của thai nhi ở tim, não, bất thường về bánh rau, dây rốn và ối…
Khuôn mặt, làn da, các bộ phận trên cơ thể bé, sự chuyển động của bé… mẹ có thể nhìn thấy rõ ràng hơn.
3. Siêu âm thai 4D ở đâu?
Các mốc siêu âm thai 4D mà chúng tôi chia sẻ hi vọng đã mang đến cho bạn đọc những kiến thức hữu ích. | thucuc | 527 |
Tuyến giáp có tác dụng gì, bệnh lý thường gặp và triệu chứng đi kèm
Những cơ quan chức năng trong cơ thể đều đóng vai trò quan trọng trong điều hòa hoạt động sinh lý. Vì thế, việc hiểu rõ về các bộ phận giúp chúng ta kiểm soát và duy trì trạng thái khỏe mạnh của cơ thể.
1. Tuyến giáp có tác dụng gì và cơ chế hoạt động
Tuyến giáp là cơ quan nằm ở phía trước cổ, hình con bướm, giáp với khí quản đóng vai trò sản sinh ra hormon tuyến giáp giúp kiểm soát sự trao đổi chất và điều chỉnh các chức năng cơ thể quan trọng: chu kỳ kinh nguyệt, thở, mức cholesterol,…
Cơ chế hoạt động của tuyến giáp
Tuyến giáp sử dụng iod từ thực phẩm bạn ăn vào để tạo ra 2 loại hormone chính đó là Triiodothyronine (T3) và Thyroxin (T4) và được điều hòa bởi TSH của tuyến yên. T3 và T4 được tuyến giáp truyền vào trong máu nên nó có vai trò điều chỉnh hoạt động của các tế bào. Tác dụng của tuyến giáp gồm:
Điều tiết lượng Canxi, photpho trong máu.
Cải thiện quá trình hoạt động tuyến sinh dục, tuyến sữa.
Kích thích, tăng nhịp tim và lưu lượng máu chảy qua tim.
Tăng cường hoạt động não bộ, và hệ thần kinh.
Cải thiện quá trình trao đổi chất.
Bên cạnh chức năng của tuyến giáp, tuyến cận giáp cũng đóng vai trò không nhỏ trong hệ thống nội tiết điều chỉnh canxi trong cơ thể. Các tuyến cận giáp nằm phía sau tuyến giáp tiết ra tyrocanxitonincos giúp tăng sự hấp thu canxi từ ống tiêu hóa vào máu và từ máu vào xương, giúp ổn định canxi huyết.
2. Những dấu hiệu khi mắc bệnh tuyến giáp
Ngoài việc tìm hiểu tuyến giáp có tác dụng gì, bạn cũng cần nắm được những dấu hiệu bệnh lý tuyến giáp dưới đây để thăm khám kịp thời, sớm có phương pháp điều trị phù hợp.
Bị sưng cổ, bướu cổ
Các bệnh về tuyến giáp sẽ luôn đi kèm với biểu hiện rõ ràng nhất là sưng ở cổ hay bướu cổ. Chỗ sưng cũng có thể là hậu quả của bệnh ung thư tuyến giáp, hạch hay những nhân hình thành bên trong tuyến giáp.
Tóc và da suy yếu
Khi bị mắc bệnh về tuyến giáp, tóc sẽ giòn, xơ, dễ gãy, da khô, bong tróc do lượng hormone mất cân bằng, những dấu hiệu này đều xảy ra ở cường giáp và suy giáp.
Kinh nguyệt không đều, có nguy cơ vô sinh
Do nồng độ hormone thay đổi ảnh hưởng đến kinh nguyệt, dẫn đến sự thay đổi về chu kỳ kinh. Nếu các kỳ kinh đến sớm với tần suất cao có thể là dấu hiệu của suy giáp, kỳ kinh ngắn hơn, tần suất thấp có thể là dấu hiệu của cường giáp.
Giảm ham muốn
Nếu bệnh tuyến giáp phát triển lâu dài, lượng hormone thay đổi sẽ dẫn đến việc mất cân bằng estrogen, khiến người bệnh không còn ham muốn và vô sinh.
Lượng cholesterol thay đổi
Máu của người bị bệnh tuyến giáp thường có tỷ lệ cholesterol thay đổi thất thường. Nếu không điều trị hoặc sử dụng các loại thuốc liên quan nhưng nồng độ cholesterol vẫn cao có thể là dấu hiệu của bệnh tuyến giáp.
Gặp vấn đề đối với đường ruột
Hormon tuyến giáp ảnh hưởng đến hầu hết các bộ phận trong cơ thể bao gồm cả hệ tiêu hóa. Nếu bị suy giáp người bệnh sẽ dễ bị táo bón, đối với cường giáp người bệnh thường bị tiêu chảy và đau bụng.
Huyết áp thay đổi thất thường
Hormone từ tuyến giáp có tác dụng kích thích làm tăng giảm nhịp tim và sức bơm máu. Rối loạn tuyến giáp có thể ảnh hưởng đến huyết áp và gây ra tình trạng hồi hộp, đánh trống ngực.
Mệt mỏi, lo âu, trầm cảm
Khi bị mắc bệnh về tuyến giáp, việc sản xuất quá ít hormone tuyến giáp có thể gây ảnh hưởng đến lượng Serotonin - một loại hormone có tác dụng giúp cơ thể cảm thấy thoải mái, vui vẻ. Do đó sẽ gây ra tình trạng mệt mỏi, chán nản, khiến bạn mất ngủ hoặc ngủ không sâu giấc.
Thay đổi cân nặng
Sự ảnh hưởng của tuyến giáp đến hệ tiêu hóa sẽ gây ra tình trạng giảm cân hoặc tăng cân bất thường. Khi bị cường giáp, các hormone sản sinh liên tục gây ra cảm giác thèm ăn, nhưng dù ăn bao nhiêu vẫn bị giảm cân. Suy giáp sẽ dẫn đến tình trạng chán ăn nhưng dù không ăn vẫn tăng cân.
3. Những bệnh lý về tuyến giáp
Suy giáp
Suy giáp là bệnh lý tuyến giáp hoạt động kém hiệu quả dần, không thể tiết đủ hormone Thyroxine.
Có 3 nguyên nhân chính gây ra suy giáp: teo tuyến giáp là nguyên nhân phổ biến nhất, viêm giáp tự miễn Hashimoto do cơ chế phá hủy tự miễn dịch, thứ phát do điều trị cường giáp. Nguyên nhân ít gặp hơn là việc thiếu Iod trong chế độ ăn hằng ngày, suy giáp bẩm sinh,...
Biểu hiện của suy giáp rất giống với các bệnh lý khác như buồn ngủ, mệt mỏi, giảm trí nhớ, khàn tiếng, phụ nữ bị chảy máu bất thường ở âm đạo, da khô, mắt và mặt bị phù nhẹ,... Ở giai đoạn muộn, người bệnh có thể có các biểu hiện như chán ăn, tinh thần và thể lực suy kiệt, rụng tóc nhiều, nhịp tim chậm, huyết áp thấp, hôn mê đột ngột,...
Cường giáp
Cường giáp là tình trạng xảy ra do sản xuất quá mức hormone tuyến giáp. Nguyên nhân của bệnh cường giáp phần lớn là kết quả của bệnh Basedow, bệnh nhân mắc bệnh Basedow có tuyến giáp phình to (bướu cổ) và bị phồng nhãn cầu (chứng lồi mắt). Nguyên nhân khác bệnh bướu giáp thể đa nhân, viêm giáp, u tuyến độc, ăn quá nhiều Iod,... U tuyến yên là nguyên nhân ít hơn của bệnh cường giáp.
Dấu hiệu và triệu chứng của bệnh cường giáp có thể khác nhau tùy vào từng người, bao gồm: khó chịu, run tay chân, khó ngủ, nhịp tim nhanh bất thường, không chịu được nóng, tiêu chảy, giảm cân,...
Cường giáp là bệnh không nguy hiểm, nhưng nếu không điều trị kịp thời, cường giáp có thể gây ra biến chứng về tim mạch, cơn bão giáp, lồi mắt ác tính.
Ung thư tuyến giáp
Đây là căn bệnh ác tính chiếm khoảng 1% các loại ung thư, tiến triển âm thầm, giai đoạn ủ bệnh kéo dài với những biểu hiện như: u tuyến giáp nổi lên, có hạch nổi lên xung quanh vùng cổ, ăn nhiều vẫn sụt cân, tay chân run rẩy yếu đuối, hoạt động mau bị mệt, hồi hộp, khó thở, phụ nữ thấy kinh ra ít,...
Nguyên nhân của ung thư tuyến giáp được xác định gồm: hệ miễn dịch bị rối loạn, di truyền, thay đổi hormone, nhiễm chất phóng xạ,...
Bướu lành tuyến giáp
Là loại bệnh thường gặp nhất của tuyến giáp, phát triển âm thầm và không có dấu hiệu rõ ràng, không gây trở ngại đến đời sống sinh hoạt bệnh nhân nên rất khó phát hiện. Bướu lành tuyến giáp cũng có thể phát triển thành u ác tính nếu có dấu hiệu độc tính nên cần theo dõi thường xuyên.
Nguyên tắc của phương pháp RFA là dùng nhiệt của dòng điện tần số cao để hủy khối bướu mà không cần phải phẫu thuật. Ưu điểm là tính an toàn, thẩm mỹ, không gây biến chứng và rút ngắn thời gian nằm viện. Ngoài ra, công nghệ RFA còn được ứng dụng để điều trị u gan hoặc u phổi,... | medlatec | 1,297 |
Công dụng của thuốc Debutinat
Debutinat là sản phẩm của công ty cổ phần Dược phẩm Đồng Nai, có tác dụng điều trị rối loạn các chức năng ở hệ tiêu hóa như viêm dạ dày thực quản, nôn trớ, táo bón,.... Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, hộp 2 vỉ x 10 viên. Hiểu rõ tác dụng cũng như tuân thủ đúng chỉ định và liều dùng Debutinat sẽ giúp người bệnh đạt được hiệu quả điều trị cao nhất.
1. Debutinat là thuốc gì?
Thành phần trong mỗi viên thuốc Debutinat 100 gam gồm:Thành phần chính: Trimebutine 100 gam. Tá dược khác: Lactose, Tinh bột ngô, Aerosil, Povidon, Talc, Magnesium stearat. Trimebutin maleat có tác dụng chống co thắt tác động trên cơ, cụ thể là chọn lọc trên hệ thần kinh dạ dày – ruột, từ đó điều hòa sự vận động đường tiêu hóa một cách nhanh chóng. Trimebutin maleat sẽ nhanh chóng ổn định sự co thắt và khôi phục sự vận động sinh lý bình thường của đường tiêu hóa.Bên cạnh đó, thuốc cũng có ái lực với thụ thể giảm đau một cách vừa phải và đối kháng sự hoạt động của serotonin ở dạ dày – ruột, đặc biệt trên thụ thể “M”.Trimebutin có thể kích thích sự vận động dạ dày – ruột, trong khi nếu trước đó dạ dày đã bị kích thích thì thuốc lại gây ức chế sự vận động này. Tuy nhiên, thuốc không làm thay đổi khả năng hoạt động một cách bình thường của dạ dày – ruột mà còn giúp kích hoạt sự vận động sinh lý của đoạn dạ dày- ruột đã bị mất trương lực.Đặc biệt, dù có tác dụng chống co thắt, Trimebutin maleat không gây ra bất kỳ phản ứng phụ nào liên quan như làm táo bón thứ phát, khô niêm mạc, thay đổi nhịp tim.Về dược động học:Đầu tiên, sau khi uống thuốc, Trimebutin maleat sẽ nhanh chóng được hấp thu vào máu.Nồng độ tối đa đạt được trong máu sau khi uống thuốc từ 1 đến 2 giờ.Sự phân phối thuốc được thực hiện nhanh đến các mô và Trimebutin cũng có thể qua được hàng rào máu não.Sau 24 giờ, 70% lượng thuốc được đào thải nhanh và hoàn toàn, chủ yếu qua nước tiểu.
2. Chỉ định của thuốc Debutinat
Thuốc Debutinat được chỉ định trong các trường hợp rối loạn chức năng đường tiêu hóa như:Viêm loét dạ dày- tá tràng. Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản. Thoát vị khe thực quản. Hội chứng ruột kích thích. Triệu chứng đau do co thắt đường tiêu hóa. Chứng nôn trớ nhiều lần ở trẻ em. Táo bón, tiêu chảy. Thuốc Debutinat không được sử dụng trong những trường hợp:Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với Trimebutin hoặc bất cứ thành phần nào có trong thuốc.
3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Debutinat
3.1. Cách sử dụng. Thuốc Debutinat được sử dụng bằng đường uống. Bệnh nhân uống toàn bộ viên thuốc Debutinat 100mg với nửa cốc nước, không nên bẻ, nghiền nát hay nhai, vì có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc. Người bệnh nên uống thuốc trước lúc ăn để đạt hiệu quả tốt nhất.Cùng với việc uống thuốc Debutinat 100mg theo đúng chỉ định của bác sĩ, người dùng cần thực hành một chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh để hỗ trợ cho quá trình điều trị như:Áp dụng thực đơn khoa học gồm hạn chế dầu mỡ, các thực phẩm cay nóng hoặc chứa nhiều cholesterol.Ăn nhiều rau xanh, trái cây, uống nhiều nước.Luyện tập thể dục nâng cao sức khỏe, không thức khuya, hạn chế căng thẳng, stress, giữ cho tinh thần lạc quan, vui vẻ.3.2. Liều dùng. Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:Uống từ 100- 200 mg/lần, ngày 3 lần. Trẻ em dưới 12 tuổi: không khuyến cáo sử dụng thuốc Debutinat. Tuy nhiên, liều dùng trên đây chỉ mang tính tham khảo và thường được sử dụng. Để biết được liều phù hợp cho bản thân, người bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Debutinat 100mg.
4. Tác dụng phụ của thuốc Debutinat
Tác dụng phụ không mong muốn bệnh nhân có thể gặp khi sử dụng thuốc Debutinat là:Rối loạn tiêu hóa: khó tiêu, đầy bụng, tiêu chảy. Dị ứng, phản ứng quá mẫn, mẩn ngứa, nổi mề đay. Phát ban đỏ, mụn nhọt trên da. Chóng mặt do ánh sáng. Cảm giác nóng/lạnh. Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc Debutinat.
5. Tương tác của thuốc Debutinat
Thuốc Debutinat có thể tương tác nếu dùng đồng thời với những thuốc và chất như:Cisapride: tác dụng điều hòa nhu động ruột của thuốc Debutinat có thể bị làm mất khi dùng chung với Cisapride.Procainamide: tăng tác dụng kháng thần kinh phế vị trên sự dẫn truyền thần kinh ở nút nhĩ thất.
6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Debutinat | vinmec | 847 |
Diễn đàn dành cho người bệnh ung thư vú
Một trong những trọng tâm của Dự án phòng chống bệnh ung thư vú “Vì Phụ Nữ, Vì Ngày Mai” năm 2015 sẽ là kết nối các câu lạc bộ bệnh nhân ung thư vú nhằm nâng cao nhận thức và hỗ trợ phụ nữ trong việc tầm soát sớm, phòng chống và điều trị ung thư vú.
Theo tổ chức Y tế Thế giới, mỗi năm trên toàn cầu có khoảng 14,1 triệu người mới mắc bệnh ung thư và 8,2 triệu người tử vong vì căn bệnh này. Ung thư có thể mắc ở mọi lứa tuổi, các vùng địa lý và mọi hoàn cảnh không kể giàu nghèo.
Tại Việt Nam, mỗi năm có khoảng 150.000 người mới mắc và trên 75.000 nguời tử vong do ung thư và có khoảng 50% người mắc bệnh không có khả năng điều trị kịp thời do hoàn cảnh khó khăn. Xu hướng mắc bệnh không những gia tăng ở Việt Nam mà còn ở hầu hết các nước trên thế giới.
Một cô gái trẻ đăng ký tham gia CLB ung thư vú
Được phép của Bộ Y tế, Ngày 26/12, diễn đàn Người bệnh ung thư vú do Quỹ Hỗ trợ bệnh nhân ung thư - Ngày mai tươi sáng (Bộ Y tế) đã tổ chức tại Hà Nội. Đây là hoạt động nhằm hỗ trợ và kết nối các câu lạc bộ bệnh nhân ung thư vú trên toàn quốc. Tại đây, qua chia sẻ của những người bệnh ung thư vú là bác sĩ, người bệnh mới hiểu khi đã mắc bệnh ai cũng sốc, cũng gặp khó khăn. Đó là trường hợp của bác sĩ Thanh Nhàn (Hà Nội). Thời điểm phát hiện bệnh năm 2011, chị đã rất sốc nhưng chỉ cho phép mình được khóc 1 ngày để còn lấy nghị lực vượt qua bệnh tật trong những ngày tiếp theo. Vậy nhưng sau những đợt điều trị hoá chất đầu tiên, chị Nhàn không dám giao tiếp, mua sắm với ai vì mặc cảm về ngoại hình. Nhưng với nghị lực, chị đã vượt qua và có mặt ở đây để chung tay thúc đẩy hoạt động của CLB bệnh nhân ung thư vú.
Như vậy, CLB bệnh nhân ung thư vú năm 2015 hứa hẹn sẽ là 1 diễn đàn mở để người bệnh chia sẻ kinh nghiệm trong việc vượt qua khó khắn trong quá trình điều trị và hoà nhập xã hội; tạo cơ hội để người bệnh ung thư vú đề xuất các mong muốn nhằm thúc đẩy hoạt động của câu lạc bộ bệnh nhân ung thư vú; kết nối giữa người bệnh ung thư vú và nhân viên y tế. | medlatec | 457 |
Triệu chứng của thai trứng
Bệnh thai trứng thường lành tính nhưng trong một số trường hợp chửa trứng có thể dẫn đến các biến chứng đáng sợ như thai trứng xâm lấn hoặc ung thư tế bào nuôi.
1. Thai trứng hình thành như thế nào?
Thông thường, sau khi tinh trùng kết hợp với noãn sẽ trở thành trứng thụ tinh, phát triển thành thai nhi và các phần phụ như nhau thai và túi ối. Trong một số trường hợp, tế bào nuôi phát triển quá nhanh trong khi tổ chức liên kết và các mao mạch của mạch máu rốn ở gai nhau không phát triển kịp làm thoái hóa gai nhau.Gai nhau bị phù nề tạo thành các túi chứa dịch, dính vào nhau giống như chùm nho và chiếm phần lớn buồng tử cung. Hiện tượng này gọi là thai trứng. Trứng có thể phát triển thành một khối không có phôi thai (thai trứng toàn phần) hoặc có phôi thai bất thường (thai trứng bán phần).
2. Triệu chứng thai trứng
Thai phụ bị chửa trứng thường gặp những triệu chứng cơ bản sau:Rong huyết: là triệu chứng thường gặp nhất, xảy ra sau khi trễ kinh vài tuần, hay xảy ra từ tuần thứ 6 - tuần thứ 16 của thai kỳ. Máu âm đạo có thể ít hoặc nhiều, thường là máu loãng, bầm đen, đôi khi có màu đỏ tươi và rong huyết nhiều ngày.
Rong huyết là biểu hiện thường gặp ở bệnh nhân mang thai trứng
Nghén nặng: người bệnh bị nôn nhiều và kéo dài, thể trạng mệt mỏi, xanh xao, đôi khi bị phù. Trong giai đoạn đầu của thai kỳ, triệu chứng này có thể bị chẩn đoán nhầm là dọa sảy thai.Đau, nặng vùng bụng dưới.Tăng huyết áp, đạm niệu.Khoảng 50% trường hợp có tử cung to ra nhanh hơn so với tuổi thai, số còn lại tử cung phát triển bình thường hoặc nhỏ hơn tuổi thai do thai trứng thoái triển.Ở giai đoạn giữa thai kỳ: sờ không thấy thai, không nghe thấy tim thai.Trong các trường hợp mắc thai trứng toàn phần, tình trạng thiếu máu xuất hiện rõ, đa số là thiếu máu thiếu sắt, chiếm tỷ lệ 54%. Do mất máu nên thai phụ có biểu hiện mệt mỏi, xanh xao, niêm mạc nhợt và hay bị hoa mắt chóng mặt.27% phụ nữ chửa trứng có triệu chứng tiền sản giật.Cường giáp: lo lắng, mệt mỏi, tim đập nhanh hoặc không đều, đổ mồ hôi và tay run.Mặt khác, dấu hiệu thai trứng khá đa dạng, dễ nhầm lẫn với một số bệnh lý sản phụ khoa khác như thai chết lưu, chửa ngoài tử cung, u xơ tử cung,... Do vậy, để chẩn đoán bệnh một cách chính xác, bệnh nhân cần đến khám chuyên khoa sản, làm một số xét nghiệm như siêu âm bụng, xét nghiệm beta HCG, estrogen máu, làm công thức máu, chụp X-quang bụng,...
3. Biến chứng của thai trứng
Nếu không điều trị sớm, chửa trứng có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm như mất máu, suy dinh dưỡng hoặc sẩy thai trứng gây băng huyết.Ngoài ra, thai trứng còn có thể xâm lấn, ăn sâu vào lớp cơ tử cung và gây thủng tử cung. Đặc biệt, khoảng 10 – 30% các ca chửa trứng có thể gây biến chứng ác tính là ung thư tế bào nuôi (một loại ung thư ác tính, thường xâm lấn sâu vào lớp cơ tử cung, gây hoại tử chảy máu và có thể di căn tới các phủ tạng như gan, não, phổi,... với tỷ lệ tử vong rất cao).
Ung thư tế bào nuôi là biến chứng ác tính của chửa trứng
Vì vậy, phát hiện sớm triệu chứng thai trứng và phối hợp điều trị bệnh kịp thời, hiệu quả theo chỉ định của bác sĩ sẽ giúp bệnh nhân có thể bảo toàn sức khỏe và khả năng sinh sản. | vinmec | 661 |
Dấu hiệu ung thư phổi di căn xương
Ung thư phổi giai đoạn cuối không còn giới hạn ở phổi mà đã di căn đến các bộ phận ở xa, trong đó có xương. Dấu hiệu ung thư phổi di căn xương rất phức tạp và việc duy trì dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này là cần thiết.
Đau đớn – dấu hiệu ung thư phổi di căn xương điển hình
Ung thư phổi được xếp vào nhóm bệnh ung thư có tiên lượng sống không cao, ngay cả ở giai đoạn đầu của bệnh. bệnh được chia thành hai loại chính là ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, trong đó ung thư phổi tế bào nhỏ ít phổ biến hơn.
tham khảo: những biến chứng của bệnh ung thư phổi
Ung thư phổi nếu không được phát hiện sớm và tiến hành điều trị bệnh kịp thời sẽ nhanh chóng ảnh hưởng, di căn đến các bộ phận khác trong cơ thể, điển hình là xương. Ngoài xương, khối u tại phổi ở giai đoạn cuối còn lan rộng đến hai bên phổi, các cơ quan khác như não, gan, tuyến thượng thận…
Ung thư phổi di căn xương gây đau tại nhiều vị trí trên cơ thể
Xương là một trong những bộ phận ung thư thường lan tới. Đối với bệnh nhân ung thư phổi, có đến khoảng 30 – 40% người bệnh di căn xương.
Dấu hiệu ung thư phổi di căn xương là gì? Ung thư phổi di căn xương có biểu hiện phức tạp. Đau đớn là một trong những biểu hiện ung thư phổi di căn xương điển hình nhất và cũng xảy ra khi ung thư di căn đến nhiều bộ phận ở xa. Bệnh nhân thường có cảm giác đau. Đau tập trung nhiều nhất tại cột sống (bao gồm đốt sống ngực và vùng bụng dưới), xương chậu, xương trên của cánh tay và chân, các chi… Ung thư phổi di căn đến xương gây đau đớn khiến người bệnh khó đi lại, di chuyển. Ngoài ra, xương yếu bị phân hủy làm mức canxi trong máu tăng cao cũng gây ra một loạt các biểu hiện như buồn nôn, nôn ói cho người bệnh. Trường hợp bệnh nhân bị chèn ép tủy cũng có thể bị liệt.
Ngoài biểu hiện đau đớn do ung thư di căn, bệnh nhân còn gặp phải một loạt các triệu chứng nguy hiểm khác như ho ra máu, đau tức ngực khó thở do ung thư chèn ép đường dẫn khí chính…
Tiên lượng sống và hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi di căn xương
Bác sĩ thường đưa ra tiên lượng sống 5 năm – tỷ lệ phần trăm bệnh nhân sống ít nhất sau 5 năm được chẩn đoán bệnh để dự đoán cơ hội sống cho người bệnh. Tuy có tiên lượng sống không cao, chỉ khoảng 1% nhưng với sự tiến bộ của y tế trong điều trị bệnh, bệnh nhân ung thư vẫn có thể kéo dài hơn sự sống nếu được điều trị tích cực.
Mục đích điều trị chính cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này là giảm nhẹ triệu chứng bệnh, giảm đau, ngăn ngừa gãy xương, duy trì dinh dưỡng giúp cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân ung thư. Xạ trị liệu là phương pháp thường được chỉ định cho bệnh nhân ung thư di căn xương với mục đích giảm đau, ngừa gãy xương, giảm chèn ép tủy sống di căn từ xương. Phẫu thuật chỉ được áp dụng trong trường hợp cố định xương gãy.
Chăm sóc giảm nhẹ có ý nghĩa quan trọng đối với bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn cuối | thucuc | 641 |
Công dụng thuốc Amitriptylin 50mg
Amitriptylin thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, được sử dụng để điều trị các chứng trầm cảm. Hãy cùng tìm hiểu về công dụng, liều dùng của thuốc Amitriptylin thông qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Amitriptylin là thuốc gì?
Thuốc Amitriptylin được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, có thành phần chính là Amitriptylin hydroclorid hàm lượng 50mg và các tá dược khác vừa đủ 1 viên.Amitriptyline là thuốc chống trầm cảm 3 vòng có tác dụng giảm lo âu, an thần. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế tái nhập các noradrenalin, monoamine, serotonin ở các nơron monoaminergic (tế bào thần kinh amin đơn). Amitriptyline cũng có tác dụng kháng cholinergic ở cả thần kinh ngoại vi và trung ương.Amitriptyline hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn sau khi uống 30 - 60 phút, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau 2-12 giờ. Thời gian bán thải của thuốc khoảng từ 9 - 36 giờ.
2. Thuốc Amitriptylin có tác dụng gì?
Thuốc Amitriptylin được sử dụng để điều trị trong các trường hợp sau:Điều trị trầm cảm, đặc biệt là trầm cảm nội sinh (chứng loạn tâm thần hưng trầm cảm).Điều trị chọn lọc một số trường hợp đái dầm vào ban đêm ở trẻ lớn (sau khi đã loại bỏ các biến chứng thực thể đường tiết niệu bằng các kiểm tra thích hợp).
3. Chống chỉ định của thuốc Amitriptylin
Không sử dụng thuốc Amitriptylin trong các trường hợp sau:Quá mẫn với Amitriptylin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.Không dùng đồng thời với các chất ức chế monoamin oxydase (IMAO) hoặc đã sử dụng IMAO trong vòng 14 ngày qua.Giai đoạn hồi phục sau suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim.Người suy gan nặng.Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.Trẻ em dưới 12 tuổi vì độ an toàn chưa được xác định.
4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Amitriptylin
Người lớn:Liều khởi đầu cho bệnh nhân ngoại trú: 75mg/ngày, chia 3 lần/ngày. Nếu cần có thể tăng lên 150mg/ngày. Liều tăng được ưu tiên dùng vào buổi chiều hoặc tối.Liều duy trì cho bệnh nhân ngoại trú: 50 - 100mg/ngày. Với người bệnh dưới 60 tuổi, thể trạng tốt, có thể tăng liều đến 150 mg/ngày, uống 1 lần vào buổi tối. Tuy nhiên liều 25 - 40 mg/ngày có thể phù hợp cho một số người bệnh. Khi đã đạt tác dụng điều trị và tình trạng bệnh nhân được cải thiện, nên giảm xuống liều thấp nhất mà có hiệu quả. Tiếp tục duy trì điều trị 3 tháng hoặc lâu hơn để giảm nguy cơ tái phát. Khi ngừng thuốc cần ngừng dần dần và theo dõi chặt chẽ vì có nguy cơ tái phát.Đối với bệnh nhân điều trị nội trú: Liều khởi đầu là 100mg/ngày, cần thiết có thể tăng lên 200mg/ngày, một số bệnh nhân cần tới 300mg/ngày.Người cao tuổi và thanh thiếu niên nên dùng liều thấp hơn, 50mg/ngày, chia thành liều nhỏ.Trẻ em:Không nên dùng thuốc để điều trị trầm cảm cho trẻ em dưới 12 tuổi (do thiếu kinh nghiệm lâm sàng).Thiếu niên: Liều khởi đầu là 10mg/lần x 3 lần/ngày và 20mg trước lúc ngủ. Nếu cần có thể tăng dần liều, tuy nhiên thường không quá 100mg/ngày.Đái dầm vào ban đêm ở trẻ lớn: Trẻ 11 - 16 tuổi dùng liều 25 - 50mg/ngày trước khi đi ngủ, không được điều trị kéo dài quá 3 tháng.
5. Tác dụng phụ của thuốc Amitriptylin
Khi sử dụng thuốc Amitriptylin có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Thường gặp:An thần quá mức, nhức đầu, chóng mặt, mất định hướng, vã mồ hôi, tăng cảm giác thèm ăn.Hồi hộp, nhịp tim nhanh, biến đổi trên điện tâm đồ (sóng T dẹt hoặc đảo ngược), block nhĩ - thất, hạ huyết áp tư thế đứng.Liệt dương, giảm ham muốn tình dục.Khô miệng, buồn nôn, thay đổi vị giác, táo bón.Mắt mờ, giãn đồng tử, khó điều tiết.Ít gặp:Tăng huyết áp.Nôn.Phát ban trên da, phù lưỡi, phù mặt.Dị cảm, run.Hưng cảm, lo âu, khó tập trung, mất ngủ, ác mộng.Bí tiểu.Tăng nhãn áp.Ù tai.Hiếm gặp:Sốt, ngất, phù, viêm tuyến mang tai.Giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ưa acid.Vú to ở đàn ông, tăng tiết sữa, sưng tinh hoàn, giảm tiết ADH.Chán ăn, ỉa chảy, liệt ruột.Rụng tóc, ban xuất huyết, mày đay, mẫn cảm với ánh sáng.Vàng da, tăng men gan.Rối loạn vận ngôn, cơn động kinh, triệu chứng ngoại tháp.Ảo giác, hoang tưởng.
6. Tương tác với thuốc Amitriptylin
Khi sử dụng đồng thời Amitriptylin có thể tương tác với một số thuốc sau:Thuốc ức chế Monoaminase oxidase có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống trầm cảm 3 vòng như Amitriptylin gây sốt cao, co giật nặng và thậm chí tử vong.Khi phối hợp với thuốc gây mê làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim và hạ huyết áp trong quá trình gây mê.Amitriptylin tương tác với một số thuốc giảm đau như làm tăng tác dụng giảm đau của Morphin, tăng các phản ứng phụ kháng cholinergic khi dùng cùng Nefopam, tăng nguy cơ nhiễm độc thần kinh trung ương khi dùng cùng Tramadol.Rifampicin làm giảm nồng độ Amitriptylin trong huyết tương, làm giảm hiệu quả điều trị. Sử dụng đồng thời Amitriptylin với Linezolid có thể gây tăng huyết áp và kích thích thần kinh trung ương. Tránh dùng đồng thời Amitriptylin với Moxifloxacin do tăng nguy cơ loạn nhịp thất.Khi kết hợp thuốc chống trầm cảm 3 vòng với thuốc kháng cholinergic có thể làm tăng tác dụng kháng cholinergic quá mức: Bí tiểu, liệt ruột, tăng nhãn áp cấp tính có thể xảy ra, đặc biệt ở người bệnh cao tuổi. Trong điều trị chứng đái dầm không nên kết hợp Amitriptylin với thuốc kháng cholinergic.Amitriptylin có thể làm giảm hoặc tăng tác dụng của thuốc chống đông, do đó cần theo dõi thời gian prothrombin trong quá trình dùng thuốc.Sử dụng đồng thời với thuốc chống động kinh có thể làm giảm ngưỡng co giật. Carbamazepin có thể làm giảm hiệu quả chống trầm cảm của Amitriptylin. Natri valproat có thể làm tăng nồng độ Amitriptylin trong huyết tương.Fluconazol có thể làm tăng nồng độ Amitriptylin trong huyết tương, tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT và xoắn định.Tránh phối hợp với các thuốc chống loạn nhịp gây kéo dài khoảng QT như Amiodaron, Procainamid, Propafenon, Disopyramid và quinidin do tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT và xoắn định.Tránh dùng đồng thời Amitriptylin với các chất chủ vận alpha-2 adrenergic như Brimonidin và Apraclonidin.
7. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Amitriptylin
Khi sử dụng thuốc Amitriptylin, cần lưu ý trong các trường hợp sau:Thận trọng với người có tiền sử động kinh không kiểm soát được, bí tiểu, phì đại tiền liệt tuyến, tăng nhãn áp góc đóng, suy giảm chức năng gan, bệnh tim mạch, cường giáp hoặc đang điều trị với các thuốc điều trị bệnh lý tuyến giáp.Phải ngừng sử dụng các chất ức chế monoamin oxydase (IMAO) ít nhất 14 ngày mới được bắt đầu điều trị với Amitriptylin.Amitriptylin qua được hàng rào nhau thai và được bài tiết vào sữa mẹ do đó không nên sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.Thuốc có thể gây chóng mặt, giảm sự tỉnh táo, vì vậy cần thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Amitriptylin, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Amitriptylin là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà. | vinmec | 1,312 |
Gãy tay bó thuốc nam có tốt không
Nhiều người sau chấn thương gãy tay phân vân giữa đi bệnh viện chữa theo tây y hay tìm kiếm đến các thầy lang để được bó thuốc nam. Vậy gãy tay bó thuốc nam có tốt không?
Gãy tay bó thuốc nam không phải là biện pháp chữa trị hiệu quả
Gãy tay bó thuốc nam có tốt không?
Nhiều người lầm tưởng về tác dụng của thuốc nam, cho rằng loại thuốc này có tác dụng liền xương hiệu quả. Thực tế không phải vậy, công dụng chủ yếu của chúng là giảm đau, tiêu sưng. Đối với các trường hợp gãy xương tay kín, không di lệch hay rạn xương thì sau 6 – 8 tuần, cơ chế tự bồi đắp xương của cơ thể sẽ giúp xương liền lại chứ các loại thuốc lá đắp ngoài da không có công dụng làm liền xương.
Xương gãy di lệch nhiều, gãy vụn không thể bó thuốc nam để chữa trị
Gãy tay khám ở đâu tốt?
Những trường hợp phải can thiệp ngoại khoa, người bệnh được lựa chọn bác sĩ phẫu thuật trong đội ngũ bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm tại bệnh viện. Chế độ chăm sóc sau mổ chuyên nghiệp, tận tình giúp người bệnh mau chóng hồi phục và giảm thiểu nhiều biến chứng dù là điều trị nội trú hay tại nhà. Để tiết kiệm chi phí cho người bệnh, bệnh viện có thanh toán BHYT, bảo hiểm phi nhân thọ theo đúng quy định.
Điều trị gãy tay cần kết hợp với chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi hợp lý để xương mau liền, tránh di lệch. Ngoài ra, cần tái khám đúng lịch theo chỉ định của bác sĩ để được theo dõi thường xuyên. | thucuc | 307 |
Những điều cần biết về bệnh thiếu máu cơ tim ở người trẻ
Thiếu máu cơ tim ở người trẻ là bệnh ngày càng phổ biến khiến rất nhiều người ở độ tuổi chưa đến 40 đã phải nhập viện vì bị biến chứng nhồi máu cơ tim cấp, đe dọa tính mạng. Thiếu máu cơ tim xảy ra ở người trẻ do những nguyên nhân nào và biện pháp điều trị, phòng tránh ra sao?
1. Thiếu máu cơ tim ở người trẻ là gì?
Thiếu máu cơ tim là hiện tượng giảm lượng máu đến nuôi dưỡng, khiến cơ tim không được nhận đủ máu và oxy để hoạt động, gây rối loạn hoạt động của tim. Bệnh xảy ra khi các động mạch máu nuôi tim bị thu hẹp.
Trước đây, thiếu máu cơ tim thường xảy ra chủ yếu ở những người trung và cao tuổi, từ 45 tuổi trở lên. Nhưng càng ngày càng có nhiều người trẻ dưới 40 tuổi phát hiện bị thiếu máu cơ tim, thậm chí phải nhập viện vì nhồi máu cơ tim cấp tính.
Thiếu máu cơ tim ngày càng phổ biến ở những người trẻ dưới 40 tuổi.
2. Người trẻ bị thiếu máu cơ tim có nguy hiểm không?
Thiếu máu cơ tim ở bất kỳ lứa tuổi nào cũng rất nguy hiểm. Trong đó, mức độ nguy hiểm do nhồi máu cơ tim ở người trẻ được đánh giá cao hơn. Nguyên nhân là do những người trẻ tuổi thường chủ quan và chưa quan tâm nhiều đến sức khỏe. Họ thường bỏ qua các dấu hiệu thiếu máu, dẫn tới những hậu quả khôn lường.
Nếu không phát hiện và có phương pháp điều trị kịp thời, bệnh có thể tiến triển nặng và biến chứng thành các bệnh lý nghiêm trọng hơn như: suy tim, rối loạn nhịp tim. Nguy hiểm nhất là nhồi máu cơ tim – tình trạng động mạch vành bị tắc hẹp hoàn toàn khiến cơ tim hoại tử và chết đi do không có máu tới nuôi dưỡng. Người bệnh thường tử vong nhanh chóng nếu không được cấp cứu kịp thời.
Nếu có được xử lý kịp thì người bệnh cũng phải đối mặt với nguy cơ tàn phế và di chứng nặng nề. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống, đặc biệt là khả năng lao động và làm việc của người trẻ.
Nghiên cứu tại Mỹ trên 1.000 ca đột tử ở người trẻ cho thấy có tới 20 – 51% nam và 6 – 10% nữ độ tuổi 35 – 54 bị đột tử là do nhồi máu cơ tim.
3. Nguyên nhân thiếu máu cơ tim ở nhưng người trẻ tuổi
Ở người lớn tuổi, nguyên nhân chủ yếu gây thiếu máu cơ tim cục bộ là do các mảng xơ vữa mạch vành hình thành và tiến triển chậm rãi trong thời gian dài. Ngoài ra, cơ tim có thể bị thiếu máu do co thắt mạch vành, bệnh cầu cơ mạch vành…
Trong khi đó, ở những người trẻ, xơ vữa động mạch đang xuất hiện ngày càng nhiều chủ yếu do các nguyên nhân đến từ lối sống:
3.1 Stress liên tục là nguyên nhân hàng đầu gây thiếu máu cơ tim ở người trẻ
Cuộc sống hiện đại, áp lực công việc, cuộc sống khiến nhiều người trẻ cảm thấy căng thẳng, stress thường xuyên. Căng thẳng kéo dài sẽ có thể gây ra các cơn đau thắt ngực, loạn nhịp tim và nhồi máu cơ tim.
Công việc căng thẳng và những áp lực trong cuộc sống là một trong những nguyên nhân dẫn đến thiếu máu cơ tim ở người trẻ
3.2 Thừa cân, béo phì
Chế độ ăn thiếu lành mạnh như thường xuyên những món ăn nhanh, ăn không đúng bữa, bỏ bữa, thường xuyên ăn đêm…kèm theo thói quen lười vận động là một trong những yếu tố nguy cơ gây thiếu máu và nhồi máu cơ tim ở người trẻ.
Khi chất béo trong cơ thể tăng quá mức có thể tăng tích tụ cholesterol, gây xơ vữa động mạch, hình thành cục máu đông. Đây là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến thiếu máu cơ tim.
3.3 Sử dụng các chất kích thích
Bia rượu, cà phê, nước có gas được những người trẻ tiêu thụ mỗi ngày là nguyên nhân khiến họ sớm mắc phải các bệnh lý tim mạch, trong đó có thiếu máu cơ tim. Đặc biệt, nếu sử dụng thuốc lá thường xuyên, chất cocain trong thuốc lá có thể tích tụ có thể gây ra tình trạng xơ vữa động mạch.
3.4 Các nguyên nhân gây thiếu máu cơ tim ở người trẻ khác
Chỉ có khoảng 20% trường hợp thiếu máu cơ tim ở những người trẻ tuổi không liên quan đến xơ vữa mà do nguyên nhân khác. Đây chính là điểm khác biệt khác lớn nhất giữa nguyên nhân gây thiếu máu cơ tim người già và người trẻ.
Các nguyên nhân khác đó gồm:
– Các bất thường bẩm sinh ở mạch vành
– Rối loạn mô liên kết
– Viêm động mạch vành
– Chấn thương ngực
– Các bệnh tự miễn
– Các hội chứng gây tăng đông máu như hội chứng Hughes, hội chứng thận hư,…
4. Dấu hiệu cảnh báo
Nhìn chung, triệu chứng thiếu máu cơ tim người già và người trẻ thường không khác nhau nhiều. Tuy nhiên người trẻ thường xuyên vận động mạnh nên các dấu hiệu thường xuất hiện sớm hơn. Nếu lưu tâm, những người trẻ tuổi có thể phát hiện sớm được tình trạng thiếu máu cơ tim qua những dấu hiệu sau:
– Đau tức, khó chịu ở vùng ngực, lan ra hàm, cổ, vai, cánh tay
– Tim đập nhanh hoặc không đều, nhất là khi gắng sức
– Khó thở thường xuyên, nhất là về đêm
– Toát mồ hôi lạnh
– Thường xuyên mệt mỏi
– Da tái nhợt
Khi có những dấu hiệu cảnh báo, đặc biệt khi những biểu hiện của cơn nhồi máu cơ tim cấp như đau thắt ngực dữ dội, đau như có vật đè nặng, ép chặt ở ngực, đau kéo dài trên 15 phút, không giảm khi nghỉ ngơi hay dùng thuốc giãn mạch, người bệnh nên đến ngay bệnh viện để được thăm khám và xử lý sớm.
Việc nắm bắt và nhận biết sớm các dấu hiệu thiếu máu cơ tim là vô cùng quan trọng giúp người bệnh có thêm nhiều cơ hội để bảo toàn mạng sống. Tuy nhiên, đa phần người trẻ sẽ chủ quan và bỏ qua các dấu hiệu bất thường dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng.
Chủ động theo dõi sức khỏe, không chủ quan trước bất kỳ dấu hiệu nào là biện pháp giúp người trẻ phòng tránh nhồi máu cơ tim.
5. Phòng ngừa thiếu máu cơ tim ở người trẻ
Như đã phân tích ở trên, nguyên nhân chủ yếu khiến những người trẻ tuổi bị thiếu máu cơ tim là do lối sống. Bởi vậy, thay đổi lối sống là điều bạn cần làm để phòng ngừa căn bệnh này. Các biện pháp được các chuyên gia tim mạch đưa ra gồm:
– Ăn uống lành mạnh: hạn chế đồ ăn nhanh, các chất béo, đồ chiên rán; tăng cường hoa quả, rau xanh, các loại hạt…
– Hạn chế các chất kích thích có hại như thuốc lá, rượu bia, cà phê,…
– Tập luyện thường xuyên bao gồm giải lao giữa giờ làm việc, tập luyện các môn thể thao vừa sức.
Đặc biệt, đừng quên đi khám định kỳ để theo dõi sức khỏe và phát hiện sớm các bất thường.
Qua những thông tin trên đây, có thể thấy thiếu máu cơ tim đang trở thành mối nguy lớn đối với những người trẻ tuổi. Tuy nhiên, thiếu máu cơ tim ở người trẻ hoàn toàn có thể phòng tránh được bằng sự chủ động và nhạy bén của người bệnh. | thucuc | 1,359 |
Cẩm nang thai kỳ: bà bầu uống rau má có tác dụng gì?
Rau má từ lâu đã được nhiều người biết đến với công dụng giải nhiệt vô cùng hiệu quả. Tuy nhiên, đối với thai phụ, việc lựa chọn các thực phẩm để sử dụng trong thai kỳ cần hết sức cẩn thận để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé. Vậy bà bầu uống rau má có tác dụng gì và nên uống hay không, bài viết sau sẽ là những chia sẻ hữu ích dành cho các mẹ bầu.
1. Bà bầu uống rau má có tác dụng gì với thai kỳ?
1.1. Bà bầu có nên dùng rau má không?
Rau má từ lâu đã trở thành một món ăn quen thuộc trong bữa ăn của nhiều gia đình Việt. Tuy nhiên, bản thân thai kỳ lại tương đối nhạy cảm nên việc lựa chọn thực phẩm cần phải cẩn thận để tránh những tác động xấu đến sự phát triển của thai nhi.
Trước khi tìm hiểu bà bầu uống rau má có tác dụng gì thì mẹ bầu cũng nên biết có nên lựa chọn rau má như một loại thực phẩm để dùng trong suốt thai kỳ hay không. Các chuyên gia sản phụ khoa cho rằng bà bầu có thể ăn rau má hoặc uống nước ép từ rau má nhưng không được dùng thường xuyên mà chỉ được phép dùng ở giới hạn cho phép.
Quá trình mang thai khiến cho tốc độ trao đổi chất trong cơ thể mẹ bầu tăng cao kết hợp với sự thay đổi nội tiết tố thường khiến cho thân nhiệt mẹ bầu tăng lên. Vì thế bà bầu có thể ăn hoặc uống nước rau má để thanh nhiệt và giải độc. Tuy nhiên, nếu cung cấp vào cơ thể một lượng lớn loại rau này rất dễ gây chướng bụng, đầy hơi và nguy hiểm hơn là dễ gây ra các cơn gò tử cung đe dọa sảy thai.
Xuất phát từ những tác động ấy của rau má đến thai kỳ nếu dùng nhiều, tốt nhất bà bầu không nên ăn rau má ở 3 tháng đầu của thai kỳ. Bắt đầu từ tam cá nguyệt thứ hai bà bầu có thể dùng nhưng chỉ nên với một lượng ít.
1.2. Bà bầu uống rau má có tác dụng như thế nào với thai kỳ?
Đối với bà bầu, rau má là nguồn thực phẩm chứa nhiều loại khoáng chất thiết yếu, vitamin, saponin,... nên đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Nếu bạn đang băn khoăn bà bầu uống nước rau má có tác dụng gì thì chúng tôi xin chia sẻ một số lợi ích điển hình là:
- Giảm thiểu cảm giác căng thẳng và lo âu
Nếu trong quá trình mang thai bà bầu thường xuyên bị stress thì sinh ra con cũng dễ có nguy cơ bị chậm nói, tăng động và khả năng học tập suy giảm. Trong rau má có chứa hoạt chất triterpenoids nên việc uống nước từ loại rau này sẽ cải thiện chức năng thần kinh nhờ đó mà đẩy lùi nguy cơ trên.
- Giúp lợi tiểu
Rất nhiều người biết đến rau má như một loại dược liệu để hỗ trợ chữa lợi tiểu. Chính vì thế bà bầu có thể uống nước rau má để thoát khỏi tình trạng tiểu rắt hay bí tiểu do thai lớn chèn ép lên bàng quang. Không những thế, uống hoặc ăn rau má còn giúp giảm hấp thụ chất béo có hại từ đó giảm nguy cơ đối với bệnh tim mạch đồng thời giúp độc tố được bài trừ ra ngoài cơ thể.
- Hạ sốt
Bản thân rau má có tính hàn nên bà bầu uống rau má có tác dụng gì không thể bỏ qua lợi ích hạ sốt và giải nhiệt của loại thực phẩm tự nhiên này. Đặc biệt, nước rau má còn là thức uống giúp bù nước và vi chất có lợi cho cơ thể nên càng đáng để lựa chọn.
- Hỗ trợ chữa bệnh trĩ
Sự thay đổi về hormone khi mang bầu để giúp cho sự phát triển của thai nhi chính là nguyên nhân khiến cho hệ tiêu hóa của bà bầu hoạt động chậm lại, quá trình đào thải chất cặn bã ra ngoài trở nên hạn chế hơn bình thường. Tất cả những điều này chính là lý do khiến mẹ bầu bị táo bón kéo dài từ đó mắc bệnh trĩ. Uống nước rau má giúp hệ tiêu hóa của bà bầu hoạt động tốt hơn nhờ đó mà cải thiện táo bón, chữa bệnh trĩ hiệu quả.
- Giúp cải thiện sắc đẹp làn da
Rau má có chứa chất chống oxy hóa giúp làm chậm quá trình lão hóa da. Vì thế, thi thoảng bà bầu uống một cốc nước rau má nhỏ có thể giúp làn da trở nên tươi sáng và khỏe khoắn hơn nhiều.
- Làm lành vết thương nhanh chóng
Nước rau má có các hợp chất giúp tăng tốc độ chữa lành tế bào từ đó khiến cho vết thương nhanh chóng lành hơn so với bình thường. Đây cũng chính là lý do giải thích bà bầu uống rau má có tác dụng gì không thể bỏ qua.
2. Những điều cần lưu ý để việc uống rau má không gây hại cho thai kỳ
Khi đã biết bà bầu uống rau má có tác dụng gì chắc chắn nhiều thai phụ sẽ không bỏ qua loại thực phẩm thanh mát này. Tuy nhiên, việc dùng rau má trong thai kỳ cũng tiềm ẩn một số nguy cơ gây hại cho thai nhi. Vì thế, để phát huy đúng tác dụng mà rau má đem lại, bà bầu cần lưu ý:
- Người có tiền sử động thai, sảy thai, hệ tiêu hóa không ổn định, sức khỏe kém không nên uống rau má.
- Mẹ bầu có cơ địa yếu muốn dùng rau má nên tham vấn bác sĩ chuyên khoa.
- Không nên uống nước rau má sống để tránh nguy cơ ảnh hưởng từ dư lượng thuốc trừ sâu gây ngộ độc, rối loạn tiêu hóa. Nếu muốn uống tốt nhất bà bầu cần đun sôi rồi hãy sử dụng.
- Chỉ nên dùng mỗi ngày khoảng 40g rau má xay làm nước uống và không nên uống liên tục hàng ngày vì nó dễ làm tăng lượng đường và cholesterol trong máu dẫn đến nguy cơ bị tiểu đường thai kỳ.
- Nên chọn những nguồn cung cấp rau má uy tín để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Trước khi xay rau má lấy nước uống cần rửa thật sạch và ngâm qua nước muối khoảng 30 phút.
- Tuyệt đối không uống nước rau má ở 3 tháng đầu của thai kỳ vì rất dễ đối mặt với nguy cơ sảy thai.
- Bà bầu bị tiểu đường thai kỳ không nên dùng rau má.
Nội dung được chia sẻ về vấn đề bà bầu uống rau má có tác dụng gì trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Cơ địa và quá trình mang thai của mỗi thai phụ không giống nhau, vì thế nếu muốn uống rau má, tốt nhất mẹ bầu nên tham vấn ý kiến bác sĩ sản khoa để có được những hướng dẫn hữu ích. | medlatec | 1,223 |
Viêm gan B có đáng lo?nếu không được phát hiện
Viêm gan B có đáng lo hay không? Bệnh viêm gan B nếu không được phát hiện và điều trị sớm sẽ gây tổn thương nặng nề cho gan. Bệnh lây lan trong cộng đồng qua đường truyền máu, đường tình dục và truyền từ mẹ sang con…
Viêm gan B có đáng lo? Viêm gan B là bệnh lây lan trong cộng đồng, gây tổn thương nghiêm trọng cho gan, có thể dẫn đến xơ gan và ung thư gan nếu không được điều trị.
Bệnh viêm gan B tên gọi đầy đủ là viêm gan siêu vi B. Bệnh gây ra do “virus viêm gan B” (viết tắt là HBV).Hầu hết, người bị nhiễm virus viêm gan B không có triệu chứng rõ ràng. Người bệnh chỉ phát hiện bệnh thông qua khám sức khỏe và xét nghiệm máu.
Viêm gan B có đáng lo? có nên đi khám bệnh viêm gan b sớm không? Viêm gan B là bệnh lây lan trong cộng đồng, gây tổn thương nghiêm trọng cho gan, có thể dẫn đến xơ gan và ung thư gan nếu không được điều trị. Do đó, phát hiện sớm, điều trị kịp thời có ý nghĩa vô cùng quan trọng với người bệnh viêm gan B.
Bệnh viêm gan B thường không có triệu chứng rõ ràng.
-Viêm gan B cấp: Triệu chứng để nhận biết bệnh viêm gan B cấp thường là mệt mỏi, chán ăn, tiểu sậm màu, vàng da, vàng mắt, xét nghiệm có men gan tăng cao…Nếu bệnh xảy ra ở trẻ nhỏ dưới 10 tuổi, các triệu chứng để nhận biết bệnh rất mờ nhạt, không ồ ạt.
Viêm gan B cấp càng được điều trị sớm càng cho hiệu quả điều trị tốt.Khả năng hồi phục tùy thuộc độ tuổi bị mắc bệnh.
Theo các bác sĩ, nếu trẻ em dưới 10 tuổi đặc biệt là trẻ dưới 1 tuổi mắc viêm gan B cấp thì 90% trường hợp vius vẫn tồn tại âm thầm trong cơ thể nhiều tháng thậm chí là nhiều năm gây chuyển viêm gan B mạm tính. Ngược lại, độ tuổi nhiễm viêm gan B cấp càng cao thì phục hồi hoàn toàn càng nhanh chóng.
-Viêm gan B mạn tính: Bệnh nhân thường là trẻ em hoặc người dưới 30 tuổi. Khi bệnh chuyển sang mạn tính, virus viêm gan B sinh sản rất nhanh và nhiều trong gan, máu của người bệnh.
Khám gan định kỳ là cách chăm sóc và bảo vệ tốt nhất cho gan
Các triệu chứng nhận biết bệnh là: Mệt mỏi, đau tức vùng gan, ăn kém, ngứa, da sậm màu hơn, xuất hiện các nốt đỏ ở da ngực, da lưng. Tuy nhiên cũng có một số bệnh nhân không triệu chứng, chỉ tình cờ phát hiện khi kiểm tra sức khỏe.
Giai đoạn này, virus bắt đầu tấn công gan, làm gan to ra, không còn mềm mại nữa và xét nghiệm có men gan tăng cao.Nếu không được điều trị, gan sẽ ngày càng bị tổn thương nghiêm trọng hơn. Bệnh có thể phát triển nặng thành xơ gan hoặc ung thư gan, đe dọa trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh.
Phát hiện và điều trị viêm gan B sớm giúp người bệnh phục hồi nhanh chóng, ngăn chặn những biến chứng xấu có thể xảy ra.Viêm gan B cần được điều trị ở các chuyên khoa Gan mật uy tín, có bác sĩ giỏi, trang thiết bị y tế hiện đại. | thucuc | 596 |
Thoát vị bẹn nghẹt ở trẻ em vì sao nguy hiểm?
Thoát vị bẹn nghẹt ở trẻ em là cấp cứu ngoại khoa nguy hiểm cần được phát hiện và điều trị sớm. Tình trạng này có thể dẫn đến hoại tử, nghĩa là các mô trong túi thoát vị chết đi vì không được cung cấp đủ máu. Nhiều bậc cha mẹ khi biết con mắc bệnh thoát vị bẹn nghẹt thường rất lo lắng, không biết bệnh có nguy hiểm không và phải điều trị như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về những thắc mắc trên.
1. Thoát vị bẹn nghẹt ở trẻ em là gì?
Thoát vị bẹn nghẹt ở trẻ em là cấp cứu ngoại khoa nguy hiểm cần được phát hiện và điều trị sớm. Tình trạng này có thể dẫn đến hoại tử, nghĩa là các mô trong túi thoát vị chết đi, vì không được cung cấp đủ máu.Khi xảy ra thoát vị bẹn, có hai biến chứng nghiêm trọng đó là thoát vị bẹn nghẹt và kẹt.Thoát vị kẹt là một phần của ruột, mô mỡ hoặc buồng trứng bị kẹt lại trong túi thoát vị. Thoát vị kẹt có thể tạo nên khối chắc, căng đau, gây nôn, táo bón và dễ kích thích.Thoát vị bẹn nghẹt là tình trạng trong ổ bụng chui xuống trong túi thoát vị và bị nghẹt. Do cổ túi thoát vị bị tắc nghẽn nên làm cho tình trạng các tạng trong túi thoát vị bị xoắn, gấp khúc, đè ép nhau, không di chuyển về vị trí lúc đầu. Tình trạng này chính là biến chứng mức độ nặng và hay xảy ra khi bị các bệnh về thoát vị, bao gồm các loại như: Thoát vị rốn (chủ yếu là gan), thoát vị đường trắng, thoát vị bịt và đa số là ở thoát vị bẹn, thoát vị đùi.Thoát vị bẹn nghẹt là một biến chứng nặng đáng kể của thoát vị bẹn. Trẻ càng nhỏ nguy cơ bị thoát vị bẹn nghẹt cao và càng nguy hiểm.Thoát vị bẹn nghẹt cần chẩn đoán thật sớm và xử trí ngay, vì nếu chỉ sau 6 đến 12 giờ tạng thoát vị sẽ bị hoại tử dẫn đến tình trạng viêm phúc mạc, tắc ruột, nhiễm trùng nhiễm độc do hoại tử tạng (như ruột, mạc nối, buồng trứng, vòi trứng) và những biểu hiện rối loạn các cơ quan khắp cơ thể.
2. Thoát vị bẹn nghẹt triệu chứng là gì?
Để nhận biết thoát vị bẹn nghẹt cần quan sát và chú ý đến những triệu chứng sau:Triệu chứng cơ năng:Đau nhiều, đau dữ dội và đột ngột ở vùng thoát vị. Không chỉ vậy mà còn xuất hiện triệu chứng đau lan dần xuống vùng bìu và đau bụng.Khối phồng của thoát vị bẹn nghẹt khác với thoát vị bẹn ở chỗ là có cảm giác đau, cố định một chỗ và không tự mất đi.Người bệnh có thể bị nôn và bí trung đại tiện.Triệu chứng thực thể. Xuất hiện khối phồng vùng bẹn, bìu, khối thoát vị xuất hiện liên tục không xẹp đi được, kèm theo trẻ kêu ở phía cổ túi khối phồng. Đặc biệt, đau tăng khi chạm vào khối phồng thoát vị, ở trẻ nhỏ chưa biết nói thì trẻ sẽ quấy khóc liên tục, bỏ ăn, nôn. Giai đoạn muộn sẽ thấy trẻ mệt, không muốn chơi.Khi nhấn vào khối phồng sẽ thấy chắc, ấn không xẹp, giữ nguyên vị trí và kích thước, không di chuyển. Vùng da tại khu vực thoát vị có thể bị sưng, tím.
3. Nguyên nhân gây bệnh thoát vị bẹn nghẹt
Dưới đây là những nguyên nhân gây bệnh thoát vị bẹn nghẹt:Do có nhiều sự gấp khúc ở quai ruột làm ứ đọng dịch và hơi ở bên trong túi thoát vị, lâu ngày dẫn đến thoát vị bẹn nghẹt.Ở túi thoát vị đã có quai ruột, tuy nhiên do áp lực ở thành bụng cao tạo điều kiện làm xuất hiện một quai ruột mới tiếp tục chui vào lỗ thoát vị đó.Tình trạng nghẹt xảy ra khi các tạng đã di chuyển xuống lỗ thoát vị nhưng khó di chuyển ngược vị trí ban đầu.Do người bệnh khiêng, vác các vật nặng hoặc bị ho nhiều,... sẽ khiến cho áp lực ổ bụng tăng lên, từ đó tạo điều kiện để các tạng chui qua chỗ thoát vị dẫn đến nghẹt.
4. Thoát vị bẹn nghẹt ở trẻ em vì sao nguy hiểm? Hậu quả của thoát vị bẹn nghẹt
Thoát vị bẹn nghẹt ở trẻ em có nguy hiểm không? Là thắc mắc của nhiều bậc phụ huynh. Dưới đây là những hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra nếu như trẻ bị thoát vị bẹn nghẹt mà không được điều trị kịp thời:Hoại tử ruột.Hoại tử buồng trứng ở trẻ nữ.Gây thiếu máu nuôi tinh hoàn có thể dẫn đến teo tinh hoàn.Gây thủng ruột, viêm phúc mạc, nhiễm trùng nhiễm độc nặng, có thể dẫn đến tử vong.
5. Điều trị thoát vị bẹn nghẹt
Thoát vị bẹn nghẹt là loại cấp cứu ngoại khoa, cần được phát hiện và phẫu thuật sớm. Có thể áp dụng các phương pháp điều trị sau:5.1. Điều trị bảo tồn. Trường hợp trẻ được phát hiện thoát vị bẹn nghẹt sớm, chưa có tình trạng nhiễm trùng nhiễm độc thì có thể dễ dàng để dùng áp lực từ bên ngoài đẩy khối thoát vị đó lên thành bụng ở vị trí lỗ thoát vị và tiếp tục theo dõi. Tiến trình thực hiện bao gồm:Dùng thuốc an thần và thuốc giảm đau theo liều thích hợp có chỉ định của bác sĩ.Cho trẻ vào ngâm nửa người phía dưới bụng vào chậu nước ấm, chờ 15 đến 20 phút, khối thoát vị có thể tự lên được.Dùng tay xoa nhẹ ở khối thoát vị một cách nhẹ nhàng tránh tác động quá mạnh tạo áp lực lên tạng thoát vị có nguy cơ vỡ tạng ở bên trong.Sau khi tạng đã được đẩy lên thì người bệnh nên được theo dõi chặt chẽ nhằm đề phòng khả năng ruột bị hoại tử thứ phát gây biến chứng viêm phúc mạc. Để phòng ngừa viêm phúc mạc, người bệnh nên đeo băng ép, như vậy có thể giúp người bệnh nhanh hồi phục.5.2. Phẫu thuật. Trong trường hợp người bệnh điều trị bằng phương pháp bảo tồn không có kết quả hoặc đưa đến cấp cứu trong tình trạng quá đau và xuất hiện các biến chứng nặng thì phương pháp phẫu thuật được lựa chọn ưu tiên hàng đầu. Tùy tình trạng bệnh cũng như diễn biến phức tạp mà bác sĩ lựa chọn phương pháp phẫu thuật thích hợp. Tuy nhiên, phương pháp nào cũng đều có những ưu điểm và nhược điểm nhất định. Mục đích của phẫu thuật nhằm:Giúp giải phóng nhanh tạng thoát vị bị nghẹt, thiếu máu.Khâu đóng lại lỗ thoát vị.Phẫu thuật nội soi một lỗ là phương pháp tốt nhất và an toàn nhất hiện nay để điều trị thoát bị bẹn nghẹt ở trẻ em. Ưu điểm của phương pháp này là đường mổ nhỏ, ít đau sau mổ, có thể dễ dàng phát hiện thoát vị bên đối diện nếu có và xử lý luôn trong một lần mổ, điều này đặc biệt quan trọng đối với thoát vị bẹn ở trẻ sơ sinh, vì lứa tuổi này có khả năng cao bị cả hai bên vùng bẹn.
6. Một số lưu ý khi chữa trị thoát vị nghẹt
Khi phát hiện ra bệnh, người bệnh cần tránh hoạt động mạnh tạo áp lực làm các tạng tuột vào ổ bụng.Ngoài ra, người bệnh cũng cần đánh giá tỷ lệ phục hồi của đoạn ruột sau khi đã được phẫu thuật.Tóm lại, thoát vị bẹn nghẹt là biến chứng nghiêm trọng của thoát vị bẹn nếu không được điều trị kịp thời, dẫn đến nguy hiểm đối với sức khỏe của trẻ. Vì vậy, các bậc phụ huynh khi phát hiện trẻ có các biểu hiện của thoát vị bẹn, khối thoát vị đã hình thành thì sẽ lớn dần, nhanh hay chậm tùy thuộc cơ địa mỗi người. Do đó, cha mẹ hãy đưa trẻ đi khám sớm và điều trị càng sớm càng tốt để tránh các biến chứng có thể xảy ra cho trẻ. | vinmec | 1,410 |
Công dụng thuốc Swintanacin
Thuốc Swintanacin là thuốc chống nấm tại chỗ với hoạt chất chính là Natamycin. Thuốc được dùng trong điều trị nhiễm nấm Candida và Trichomonas âm đạo. Bài viết dưới đây cung cấp cho bạn đọc thông tin về thuốc Swintanacin.
1. Thuốc Swintanacin là thuốc gì?
Thuốc Swintanacin có thành phần chính là Natamycin, thuốc được bào chế dưới dạng viên nén đặt phụ khoa với hàm lượng 25mg. Thành phần tá dược của thuốc Swintanacin: Avicel PH 101, lactose, natri lauryl sulfat, croscarmellose natri, povidon K30, talc, magnesi stearate.Dược lực học. Natamycin là thuốc chống nấm được tạo ra trong quá trình phát triển của Streptomyces natalensis. Natamycin có tác dụng chống nấm bằng cách liên kết với sterol ở màng tế bào nấm, làm biến đổi tính thấm và chức năng của màng, làm cho kali và các thành phần tế bào thiết yếu khác bị cạn kiệt. Cơ chế tác dụng này của Natamycin tương tự như cơ chế của Nystatin và Amphotericin B. Phổ tác dụng: In vitro, ở nồng độ 1 - 25 microgam/ml thuốc Natamycin có thể ức chế các chủng nấm Aspergillus, Cephalosporium, Candida, Curvularia, Epidermophyton, Blastomyces dermatitidis, Fusarium, Penicillium, Microsporum, Coccidioides immitis, Histoplasma capsulatum, Cryptococcus neoformans và Sporothrix schenckii. Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) mà hầu hết các nấm nhạy cảm là 1 - 10 microgam/ ml. Ngoài ra, Natamycin còn có một số tác dụng lên Trichomonas vaginalis. Natamycin không tác dụng lên các vi khuẩn Gram âm, Gram dương và các virus. Natamycin có tác dụng diệt nấm tuy nhiên bệnh nhân vẫn có thể bị tái nhiễm nếu không giữ vệ sinh và tránh lây nhiễm từ nguồn có nấm (quần áo, khăn mặt). Dược động học. Natamycin hấp thu kém ở đường tiêu hóa, thuốc không hấp thu qua da lành hoặc qua niêm mạc khi dùng tại chỗ.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Swintanacin
Chỉ định. Thuốc Swintanacin được dùng điều trị tại chỗ trong trường hợp: Nhiễm nấm Candida âm đạo. Thuốc cũng được sử dụng trong điều trị nhiễm nấm Trichomonas âm đạo (tuy nhiên hiệu quả ít hơn Metronidazol).Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Swintanacin ở bệnh nhân dị ứng với Natamycin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc, và ở bệnh nhân có rối loạn chuyển hóa porphyrin.
3. Cách dùng thuốc Swintanacin
Cách dùng Để đạt được hiệu quả điều trị nhất, sử dụng thuốc Swintanacin sau khi kết thúc chu kỳ kinh nguyệt. Đặt viên thuốc vào sâu trong âm đạo mỗi tối trước khi đi ngủ. Sau khi đặt thuốc bạn nên nằm yên trong vòng 15 phút. Có thể nhúng viên thuốc Swintanacin vào trong nước âm sạch 30 giây trước khi đặt thuốc. Quá liều thuốc Swintanacin và xử trí. Hiện không có tài liệu về sử dụng quá liều thuốc Swintanacin. Tuy nhiên, ít có khả năng quá liều thuốc do Swintanacin chủ yếu được dùng tại chỗ và hấp thu kém ở đường tiêu hóa.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Swintanacin
Độc tính của Natamycin thấp khi dùng đường tại chỗ.Thận trọng khi sử dụng thuốc Swintanacin đồng thời với corticosteroid tại chỗ, do có nguy cơ thúc đẩy nhiễm khuẩn lan rộng.Khả năng lái xe và vận hành máy móc: thuốc Swintanacin không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Phụ nữ mang thai: Hiện còn ít kinh nghiệm khi sử dụng thuốc Natamycin ở phụ nữ mang thai, do đó cần thận trọng khi sử dụng thuốc Swintanacin ở đối tượng này. Phụ nữ đang cho con bú: Swintanacin có thể được dùng cho phụ nữ đang cho con bú do Natamycin rất ít có khả năng vào được sữa mẹ.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Swintanacin
Sử dụng Swintanacin có thể xuất hiện tác dụng phụ như kích ứng da, viêm da tiếp xúc. Khi xuất hiện các triệu chứng trên, cần ngưng sử dụng thuốc Swintanacin và điều trị triệu chứng.
6. Tương tác thuốc
Dùng đồng thời thuốc Swintanacin với corticosteroid tại chỗ, làm tăng nguy có thúc đẩy nhiễm khuẩn lan rộng. Thuốc Swintanacin là thuốc chống nấm tại chỗ. Thuốc được sử dụng trong điều trị nhiễm nấm Candida và Trichomonas âm đạo. Sử dụng thuốc Swintanacin sau khi kết thúc chu kỳ kinh nguyệt để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất. | vinmec | 749 |
Công dụng thuốc Amriamid 400
Thuốc Amriamid 400 có thành phần hoạt chất chính là Amisulprid, thường được sử dụng trong điều trị tâm thần phân liệt. Bệnh nhân sử dụng thuốc Amriamid 400 thường gặp một số tác dụng phụ như mất ngủ, lo âu, kích động... Vì thế cần lưu ý kỹ trước khi dùng.
1. Amriamid 400 là thuốc gì?
Amriamid 400 là một thuốc kê đơn, được phân loại vào nhóm thuốc hướng tâm thần. Thành phần hoạt chất chính của thuốc là Amisulprid.Dạng bào chế: viên nén, mỗi viên chứa 400mg Amisulprid và các tá dược khác của nhà sản xuất.Dạng đóng gói: vỉ 10 viên, hộp 3 vỉ, 6 vỉ hoặc 10 vỉ và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
2. Công dụng thuốc Amriamid 400
Amisulpride là thuốc thuộc nhóm benzamides, có ái lực chọn lọc và chiếm ưu thế trên các thụ thể dopaminergic D2 và D3 của hệ thống liềm đen, không có ái lực với thụ thể thần kinh khác như thụ thể histamine, thụ thể cholinergic và thụ thể adrenergic.Các nghiên cứu trên động vật cho thấy, sử dụng liều cao Amisulpride có tác động phong bế nơron dopaminergic ở hệ thống liềm đen của Amisulpride chiếm ưu thế hơn so với tác động phong bế trên các nơron dopaminergic ở thể vân. Do đó, Amisulpride có công dụng chống rối loạn tâm thần chiếm ưu thế hơn so với tác động ngoại tháp.
3. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Amriamid 400
Thuốc Amriamid 400 thường được chỉ định trong điều trị tâm thần phân liệt với triệu chứng dương tính như hoang tưởng, ảo giác, rối loạn suy nghĩ hoặc triệu chứng âm tính như bàng quang, thờ ơ, rút khỏi đời sống xã hội, ...Chống chỉ định: tuyệt đối không sử dụng Amriamid 400 trong các trường hợp sau:Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Amriamid 400Ung thư vú, u prolactin tuyến yên. U tế bào ưa crom. Phụ nữ có thai. Phụ nữ cho con bú. Trẻ em dưới 15 tuổi. Lưu ý: Không dùng phối hợp thuốc Amriamid 400 với các thuốc như: Amiodaron, Sotalol, Bepridil, Cisaprid, Sultoprid, Quinidin, Disopyramid, Procainamid, Thioridazin, Halofantrin, Pentamidin, Sparfloxacin, Levodopa, Erythromycin tiêm tĩnh mạch, Vincamin tiêm tĩnh mạch vì có thể gây xoắn đỉnh tim.
4. Liều lượng và cách dùng thuốc Amriamid 400
Amriamid 400 là thuốc kê đơn, vì vậy chỉ được sử dụng khi có sự chỉ định của bác sĩ. Không được tự ý thay đổi liều lượng, đường dùng hoặc đưa thuốc cho người khác sử dụng khi họ có cùng triệu chứng.Liều lượng:Tâm thần phân liệt giai đoạn cấp: 400 – 800mg / ngày. Liều dùng được điều chỉnh theo từng bệnh nhân và dùng liều duy trì ở mức thấp nhất có hiệu quả. Có thể tăng liều lên đến 1200mg / ngày trong một số trường hợp.Với những bệnh nhân có cả triệu chứng âm tính và dương tính, cần điều chỉnh liều để kiểm soát tối ưu những triệu chứng dương tính.Với bệnh nhân có triệu chứng âm tính là chủ yếu, liều nên dùng là 50 – 300mg / ngày.Cách dùng: Thuốc Amriamid 400 được bào chế dưới dạng viên nén và dùng theo đường uống. Với liều dưới 300mg / ngày: uống 1 lần / ngày; liều trên 300mg / ngày: chia làm 2 lần uống.Liều thuốc Amriamid cho bệnh nhân suy thận được điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin như sau:Độ thanh thải creatinin từ 30 – 60ml / phút: dùng 1⁄2 liều thông thường.Độ thanh thải creatinin từ 10 – 30ml / phút: dùng 1/3 liều thông thường.Xử trí khi quên liều thuốc Amriamid 400:Khi quên liều, có thể uống một liều thuốc khác thay thế. Không uống liều thay thế nữa nếu như đã gần đến thời điểm dùng thuốc tiếp theo.Xử trí khi quá liều thuốc Amriamid 400:Khi nghi ngờ quá liều, cần nhanh chóng đưa bệnh nhân đến bệnh viện để cấp cứu kịp thời. Không có thuốc giải độc đặc hiệu, cần theo dõi bệnh nhân và có biện pháp điều trị nâng đỡ thích hợp. Nếu bệnh nhân có triệu chứng ngoại tháp nặng, cần dùng thuốc kháng cholinergic.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Amriamid 400
Ngoài tác dụng điều trị, bệnh nhân sử dụng thuốc Amriamid 400 có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như:Thường gặp: kích động, lo âu, mất ngủÍt gặp: táo bón, tiêu chảy, ngủ gà, buồn nôn, nôn mửa, khô miệng. Các tác dụng không mong muốn tương tự các thuốc hướng thần khác như tăng prolactin máu, tăng cân, rối loạn trương lực cấp, run, giảm vận động, tăng tiết nước bọt, rối loạn vận động muộn, nằm ngồi không yên, giảm huyết áp, chậm nhịp tim, kéo dài khoảng QT, tăng men gan, hội chứng thần kinh ác tính, ...Để đảm bảo an toàn, hãy thông báo với bác sĩ về tất cả các triệu chứng bất thường trong quá trình dùng thuốc.
6. Tương tác thuốc
Chống chỉ định phối hợp Amriamid 400 với các thuốc sau: thuốc chống loạn nhịp, Halofantrin, Pentamidin, Sparfloxacin, Thioridazin, Erythromycin tiêm tĩnh mạch, Vincamin tiêm tĩnh mạch, Bepridil, Cisaprid, Sultoprid, Levodopa.Không phối hợp Amriamid 400 với Amisulprid.Thận trọng khi phối hợp Amriamid 400 với thuốc làm chậm nhịp tim, thuốc làm tăng nguy cơ gây xoắn đỉnh, thuốc gây hạ kali máu, thuốc an thần kinh.Cân nhắc khi phối hợp Amriamid 400 với thuốc an thần, thuốc mê, thuốc kháng H1, thuốc giảm đau, thuốc chống lo âu, thuốc hạ huyết áp, chất chủ vận dopamin.
7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Amriamid 400
Có thể xảy ra hội chứng thần kinh ác tính (sốt cao, cứng cơ, tăng CPK, ...) khi dùng thuốc Amriamid 400 cũng như các thuốc an thần kinh khác. Vì vậy khi sốt cao, cần ngưng tất cả các thuốc an thần.Amriamid 400 làm hạ thấp ngưỡng động kinh, nên thận trọng với bệnh nhân có tiền sử động kinh. Chỉ nên dùng thuốc Amriamid 400 cho bệnh nhân Parkinson khi thật sự cần thiết.Khi ngưng thuốc, cần giảm liều dần dần, tránh dừng đột ngột. Amriamid 400 ảnh hưởng đến phản xạ, do đó nên thận trọng ở bệnh nhân lái xe và vận hành máy móc.
8. Bảo quản thuốc
Bảo quản thuốc Amriamid 400trong bao bì gốc của nhà sản xuất, ở nơi thoáng mát, sạch sẽ tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.Để Amriamid 400 tránh xa tầm tay trẻ em cũng như vật nuôi, tránh chúng không biết nhai phải gây ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.Không dùng thuốc Amriamid 400 đã hết hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu thay đổi màu sắc, tính chất, mùi vị, không còn nguyên tem nhãn.Không vứt thuốc Amriamid 400 vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi được yêu cầu.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Amriamid 400, người dùng trước khi sử dụng cần đọc kỹ hướng dẫn để có được kết quả điều trị tốt nhất. | vinmec | 1,187 |
Bệnh tuyến giáp ở phụ nữ mang thai
Theo nghiên cứu có khoảng 3 – 4% các phụ nữ mang thai bị rối loạn chức năng tuyến giáp, chủ yếu là suy chức năng tuyến giáp. Bệnh tuyến giáp ở phụ nữ mang thai rất nguy hiểm và có thể ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và sự phát triển của thai nhi. Vì vậy cần phải xử trí sớm bệnh.
1. Phụ nữ có thai bị bệnh tuyến giáp có nguy cơ gì?
Trong vòng 13 tuần đầu tiên của thai kỳ, thai nhi chưa có tuyến giáp nên phải phụ thuộc vào lượng hormon tuyến giáp của người mẹ cung cấp qua rau thai. Đây chính là thời kỳ hình thành và phân chia các cơ quan nên nếu bị thiếu hormon trong thời gian này thì biến chứng rất nặng nề.
Phụ nữ mang thai mắc bệnh tuyến giáp sẽ có nhiều nguy cơ sinh non, sảy thai hoặc thai chết lưu..
Tại Mỹ, khoảng 2,5% phụ nữ có thai bị suy giáp. Hậu quả của suy giáp ở người mẹ là tăng huyết áp, còn với thai nhi thường là sảy thai, thai chết lưu, đẻ non, rau bong non và đặc biệt là trẻ đẻ ra bị đần độn, chậm phát triển trí tuệ. Cường chức năng tuyến giáp ở các thai phụ tuy ít gặp hơn, khoảng 1,7% phụ nữ có thai bị bệnh này, nhưng cũng có thể gây ra các biến chứng như sảy thai, thai nhẹ cân, tiền sản giật, đẻ non… và nguy hiểm nhất là cơn cường giáp cấp lúc chuyển dạ với tỷ lệ tử vong cả mẹ và con.
2. Những ai cần được sàng lọc bệnh tuyến giáp trong thời gian mang thai?
Các thai phụ có nguy cơ cao mắc bệnh tuyến giáp nếu: Đã được chẩn đoán bệnh tuyến giáp từ trước như Basedow, suy giáp, bướu cổ đơn thuần, bướu nhân tuyến giáp…
Có tiền sử trong gia đình có người thân (bố, mẹ, chị em…) bị bệnh tuyến giáp
Đã bị bệnh tuyến giáp ở những lần có thai trước
Có tiền sử sản khoa xấu như sảy thai, thai chết lưu, đẻ non, đẻ con bị dị tật bẩm sinh…
Những chị em từng có tiền sử gia đình mắc bệnh cần thực hiện tầm soát định kỳ nhằm phát hiện sớm bệnh
Người bệnh đái tháo đường type 1
Có mắc các bệnh tự miễn như viêm khớp dạng thấp, luput…
3. Làm cách nào để phát hiện bệnh tuyến giáp trong thời gian mang thai?
Những người nghi ngờ bị bệnh hoặc có nguy cơ cao bị bệnh tuyến giáp cần đi khám tại các khoa nội tiết ngay khi biết mình có thai, bao gồm:
– Khám lâm sàng kiểm tra xem có bướu cổ không
– Làm xét nghiệm máu các hormon FT4 và TSH
– Những trường hợp nghi ngờ sẽ được cho làm thêm siêu âm tuyến giáp và một số xét nghiệm máu đặc biệt.
Chị em cần tìm đến bác sĩ để được tư vấn thăm khám, làm các xét nghiệm kiểm tra cần thiết nhằm hỗ trợ điều trị sớm bệnh (nếu có)
Những thai phụ được chẩn đoán rõ có bệnh tuyến giáp sẽ được hỗ trợ điều trị ngay để đưa nồng độ hormon giáp về bình thường càng nhanh càng tốt. Những trường hợp nghi ngờ sẽ được kiểm tra lại sau vài tuần để xác định chắc chắn.
Trường hợp được chẩn đoán mắc bệnh tuyến giáp, các bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị phù hợp.
Phụ nữ mang thai cần cẩn trọng với các bệnh lý trong cơ thể. Tốt nhất là nên tầm soát bệnh thường xuyên để kịp thời hỗ trợ điều trị sớm trước khi quyết định mang bầu nhằm tránh ảnh hưởng tới sức khỏe và sự phát triển của thai nhi. | thucuc | 655 |
Đừng bỏ qua những cơn đau bụng dưới trong chu kỳ rụng trứng của phụ nữ
Mỗi tháng, rụng trứng diễn ra vào khoảng ngày thứ 12 đến 16 của chu kỳ kinh nguyệt. Trong quá trình này một số trường hợp xuất hiện những cơn đau bụng dưới. Vậy những cơn đau xuất hiện trong chu kỳ rụng trứng của phụ nữ có nguy hiểm không? Cùng tìm hiểu những thông tin hữu ích trong bài viết dưới đây.
1. Những điều cần biết về đau bụng dưới
Đau bụng dưới trong thời kỳ rụng trứng hay còn được gọi là mittelschmerz. Trong tiếng Đức, điều này có nghĩa là “đau giữa kỳ”. Trong hầu hết các trường hợp thì những cơn đau này thường diễn ra trong một thời gian ngắn.
Bạn có thể cảm nhận thấy rõ đau một bên trong vài phút hoặc thậm chí vài giờ trong chu kỳ rụng trứng của phụ nữ. Rụng trứng liên quan đến sưng nang và sau đó vỡ ra để giải phóng trứng sau khi cơ thể bạn tăng hormone luteinizing (LH) .
Sau khi trứng được giải phóng, ống dẫn trứng co lại để giúp nó tiếp cận tinh trùng đang chờ thụ tinh. Máu và chất lỏng khác từ nang bị vỡ cũng có thể xâm nhập vào khoang bụng và xương chậu trong quá trình này và gây kích ứng. Do đó, bạn sẽ cảm thấy những cơn đau âm ỉ hoặc nhói đau, đi kèm với buồn nôn,…
Nếu cơn đau của bạn trở nên nghiêm trọng hoặc xảy ra tại các thời điểm khác trong chu kỳ kinh nguyệt của bạn thì đừng nên chủ quan bỏ qua. Bạn nên đi kiểm tra sức khỏe ngay tại những địa chỉ uy tín để phát hiện bệnh sớm.
2. Các nguyên nhân gây đau khác trong chu kỳ rụng trứng của phụ nữ
Có một số nguyên nhân khác khiến bạn có thể bị đau trong chu kỳ kinh nguyệt. Hãy thử theo dõi thời gian và vị trí bạn cảm thấy khó chịu. Nếu thời gian đau kéo dài và xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào thì bạn nên tìm gặp bác sĩ ngay để tìm ra nguyên nhân cũng như được tư vấn biện pháp điều trị phù hợp.
Để tìm ra được nguồn gốc chính xác của các cơn đau, bác sĩ có thể chỉ định bạn làm một vài xét nghiệm. Có thể tham khảo một vài nguyên nhân phổ biến dưới đây:
2.1 U nang buồng trứng
U nang buồng trứng có thể gây ra một số triệu chứng từ đau bụng âm ỉ có thể đến đau từng cơn, đau đột ngột. Một số u nang có thể không gây ra triệu chứng nào cả. u nang buồng trứng bao gồm: u nang nhầy, nang nước, u nang bì, u quái, nang dạng lạc nội mạc tử cung,...
Ngoài ra, còn có tình trạng khác gọi là hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS) được đánh dấu bằng nhiều nang nhỏ trên buồng trứng. Hội chứng này nếu không được điều trị sớm có thể gây ra vô sinh.
Bác sĩ có thể yêu cầu siêu âm, chụp CT hoặc chụp cộng hưởng từ để giúp xác định xem bạn có bị u nang hay không và bản chất đó là loại u nang gì, có những loại nang buồng trứng sinh lý có thể tự mất đi sau các chu kỳ kinh nguyệt mà không cần sự can thiệp của bác sĩ. Tuy nhiên, có những u nang có thể thể phát triển bất thường, hoặc dẫn đến các biến chứng cần được loại bỏ sớm.
2.2 Lạc nội mạc tử cung
Lạc nội mạc tử cung là một trong những bệnh lý thường gặp gây ra đau bụng trong chu kỳ kinh do các mảng niêm mạc tử cung bong ra và phát triển bên ngoài tử cung.
Tương tự như vậy, dính buồng tử cung (còn được gọi là hội chứng Asherman) có thể phát triển nếu bạn đã thực hiện các phẫu thuật trước đó bao gồm nạo vét và nạo (D & C) hoặc sinh mổ. Nhiễm trùng trước trong tử cung cũng có thể gây ra những kết dính này. Hội chứng Asherman có thể phát triển mà không biết rõ nguyên nhân.
Siêu âm thông thường không thể phát hiện được bệnh này nên các bác sĩ có thể yêu cầu tiến hành chụp xquang tử cung - vòi trứng hoặc nội soi thăm dò tử cung-phần phụ để kiểm tra. Đây là những thủ tục phẫu thuật cho phép bác sĩ nhìn thấy trực tiếp bên trong tử cung
và 2 phần phụ.
2.3 Nhiễm trùng hoặc bệnh lây truyền qua đường tình dục
Bạn bị ra nhiều khí hư có thể kèm theo bị sốt, đau 2 phần phụ hay cảm thấy nóng rát khi đi tiểu? Những triệu chứng này có thể xuất phát từ nguyên nhân nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc bệnh lây truyền qua đường tình dục. Nếu không điều trị, nhiễm trùng và các bệnh lây qua đường tình dục có thể dẫn đến vô sinh hoặc thậm chí có thể gây ra tử vong.
Các thủ thuật y tế hoặc thậm chí việc sinh con có thể gây ra nhiễm trùng. Đôi khi, nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI) có thể gây đau vùng chậu nói chung. Nếu bạn nghĩ rằng bạn có nguy cơ mắc phải một trong số những bệnh trên, hãy đi khám bác sĩ. Điều này sẽ giúp phát hiện bệnh sớm và được điều trị đúng cách, tránh các biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe.
Theo khuyến cáo phụ nữ nên khám phụ khoa định kỳ, đặc biệt là những phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và những phụ nữ ở độ tuổi mãn kinh. Đây là cách giúp phát hiện bệnh sớm và điều trị hiệu quả. Hơn nữa, khi thăm khám bạn sẽ nhận được những lời khuyên hữu ích từ các chuyên gia để điều chỉnh lối sống khoa học nhằm giảm nguy cơ bệnh tật. | medlatec | 1,014 |
Căng thẳng có gây ung thư vú không?
Căng thẳng là một trong những yếu tố kích thích sự phát triển khối u ở vú. Vậy căng thẳng có gây ung thư vú không? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn câu trả lời về tác hại của căng thẳng gây ung thư vú.
1. Nguyên nhân gây ung thư vú
Ung thư vú là tình trạng do những đột biến gen xảy ra và khiến cho những tế bào tuyến vú được sản sinh một cách mất kiểm soát. Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng này, trong đó, khoảng 5 đến 7% là do di truyền và khoảng hơn 90% là do những yếu tố đến từ môi trường và lối sống của người bệnh. Cụ thể:Môi trường: Theo những nghiên cứu gần đây, môi trường có ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe của chúng ta. Một số những yếu tố như khói bụi, hóa chất, vi sinh vật, tia X, tia tử ngoại,... chính là những yếu tố có liên quan đến các loại bệnh ung thư, trong đó có cả ung thư vú.Lối sống: Các chuyên gia cho rằng, bệnh ung thư vú có liên quan đến tình trạng thừa cân, béo phì, thói quen hút thuốc và lười vận động.Khả năng miễn dịch của cơ thể: Hệ miễn dịch của cơ thế cũng được cho là một trong những nguyên nhân gây ung thư vú. Bạn có thể hiểu đơn giản là nếu hệ miễn dịch khỏe mạnh thì nguy cơ ung thư sẽ thấp hơn. Ngược lại, khi hệ miễn dịch hoạt động kém thì những tế bào, những khối u ác tính sẽ vượt qua sự kiểm soát của chúng và hình thành bệnh, trong đó có bệnh ung thư vú.Mặc dù ung thư vú cũng là một trong những loại ung thư có thể điều trị được, nhưng một khi nó đã di căn - tức là nó đã phát triển và lan rộng - thì nó có thể phát triển nhanh chóng và trở lên đa dạng.
2. Căng thẳng có gây ung thư vú không?
Vậy “căng thẳng có gây ung thư vú không?” Nghiên cứu trước đây mà Medical News Today đã đề cập cho thấy rằng việc tiếp xúc với căng thẳng mãn tính (dài hạn) là một yếu tố góp phần vào sự phát triển của tế bào ung thư trong bệnh ung thư vú.Giờ đây, một nghiên cứu mới được thực hiện bởi một nhóm từ Đại học Basel và Bệnh viện Đại học Basel ở Thụy Sĩ đã phát hiện thêm bằng chứng cho thấy căng thẳng có thể thúc đẩy sự lây lan của các khối u ung thư vú,.Nghiên cứu - mà nhóm thực hiện trên mô hình chuột - đã phát hiện ra rằng các hormone căng thẳng hỗ trợ sự di căn của ung thư vú. Các nhà khoa học cũng tuyên bố rằng các dẫn xuất của hormone căng thẳng có trong một số phương pháp điều trị chống viêm có thể thực sự “giải trừ” các tác nhân hóa trị .Có rất nhiều giả thuyết nói về việc căng thẳng có thể sẽ góp phần vào nguy cơ phát triển ung thư vú như sau:Kích hoạt liên tục các phản ứng về căng thẳng và tiếp xúc với các hormone liên quan sẽ có thể thúc đẩy sự phát triển và lây lan của các khối u.Hệ thống miễn dịch có thể đóng vai trò quan trọng trong việc tìm kiếm và loại bỏ các tế bào ung thư. Nhưng căng thẳng đã mãn tính có thể sẽ khiến hệ thống miễn dịch của con người khó thực hiện những nhiệm vụ này hơn.Kéo dài tình trạng căng thẳng sẽ có thể dẫn đến các tình trạng viêm nhiễm, góp phần gây nguy cơ ung thư.Như vậy, có thể thấy căng thẳng là một trong những tác nhân gây nên tình trạng ung thư vú. Kiểm soát căng thẳng chính là góp phần giảm thiểu nguy cơ ung thư. | vinmec | 679 |
Nhổ răng khôn mấy ngày cắt chỉ và những lưu ý
Thông thường, cắt chỉ là giai đoạn kết thúc của quá trình nhổ răng khôn. Tuy nhiên, liệu có phải trường hợp nào cũng cần cắt chỉ? nhổ răng khôn mấy ngày cắt chỉ? thực hiện cắt chỉ sau khi nhổ răng khôn có đau nhức không? Những vấn đề này đều sẽ được đưa ra câu trả lời qua bài viết sau đây.
1. Nhổ răng khôn xong có cần cắt chỉ?
1.1 Không phải trường hợp nào cũng cần cắt chỉ sau nhổ răng khôn
Không phải trường hợp nào nhổ răng khôn xong cũng cần cắt chỉ
Nhổ răng khôn được thực hiện với quy trình phức tạp. Trong đó, bước cắt chỉ được xem là bước kết thúc, hoàn thiện quy trình nhổ răng. Bước này sẽ được thực hiện sau khi vết thương đã được lành lại.
Thế nhưng, không phải tất cả các trường hợp đều cần thực hiện khâu vết thương sau khi nhổ răng. Thường thì kỹ thuật khâu sẽ được thực hiện khi nhổ răng khôn ở hàm dưới hoặc vết thương quá to. Việc khâu vết thương lại sẽ giúp ngăn chặn tình trạng nhiễm trùng. Đồng thời, tốc độ phục hồi sẽ được đẩy nhanh hơn.
Sau khi đã lành thương, bệnh nhân bắt buộc phải tới nha khoa để cắt chỉ nếu trước đó đã được khâu bằng chỉ y tế thông thường. Đã có nhiều trường hợp người bệnh chủ quan, không đi cắt chỉ thì chúng sẽ bám dính vào thành nướu, tạo lỗ hổng trên nướu. Điều này sẽ khiến vi khuẩn dễ dàng xâm nhập, tích tụ khiến sưng tấy và những ảnh hưởng tới quá trình ăn uống khác.
Tuy nhiên, với những trường hợp bệnh nhân được khâu vết thương bằng chỉ tự tiêu thì việc cắt chỉ là không cần thiết. Chỉ sẽ tự tiêu mà không gây bất kì ảnh hưởng nào tới sức khỏe.
1.2 Những ảnh hưởng khi bệnh nhân dùng chỉ thường quên cắt chỉ sau nhổ răng khôn
Nếu chỉ khâu được sử dụng sau nhổ răng khôn là chỉ thường mà bệnh nhân quên không cắt chỉ, nhiều nguy cơ biến chứng sẽ xảy ra:
– Vết nhổ không thể đầy lại được do nướu bị sợi chỉ vướng vào.
– Các răng liền kề răng khôn vừa nhổ bị ảnh hưởng. Lực nhai của hàm răng bị giảm sút rõ. Lâu dài, điều này sẽ gây nên áp lực cho hệ tiêu hóa, tăng nguy cơ bị các bệnh như viêm đại tràng, đau dạ dày, …
– Chân chỉ nhiễm trùng gây tình trạng đau nhức và khó chịu.
Khi bệnh nhân sử dụng chỉ khâu thường cần cắt đúng lịch hẹn để tránh những nguy cơ biến chứng
– Khi chỉ không được cắt đi sẽ biến thành vị trí tích tụ những mảng bám và cặn thức ăn thừa. Từ đó, vi khuẩn gây hại sẽ dễ dàng tấn công, gây nhiều vấn đề.
2. Nhổ răng khôn mấy ngày cắt chỉ thì phù hợp?
Thời điểm cắt chỉ phù hợp thường là khoảng 7-10 ngày sau khi nhổ răng khôn. Thời gian cụ thể sẽ phụ thuộc vào tốc độ phục hồi của từng người. Với những bệnh nhân có cơ địa tốt, thực hiện chăm sóc vết thương phù hợp thì có thể chỉ sau khoảng 5-7 ngày sẽ tiến hành cắt chỉ. Nhưng với những người có cơ địa khó hồi phục, tình trạng răng miệng được vệ sinh kém dẫn tới nhiễm khuẩn thì sẽ tốn nhiều thời gian hơn. Đặc biệt, ta cần lưu ý thời gian cắt chỉ răng khôn sẽ không kéo dài quá 2 tuần. Điều này là để tránh trường hợp chỉ bị bám sâu vào nướu răng.
3. Thực hiện cắt chỉ răng khôn đau không?
Cắt chỉ sau nhổ răng khôn khá nhẹ nhàng nhưng vẫn sẽ khiến bệnh nhân hơi khó chịu
3.1 Cắt chỉ sau nhổ răng khôn không gây cảm giác quá khó chịu
Quá trình phụ hồi sau nhổ răng khôn vốn là một quá trình cần có thời gian để có thể phục hồi hoàn toàn. Sau khi quá trình này kết thúc, cắt chỉ khâu là một bước cần thiết. Điều này sẽ giúp vết thương nhanh chóng lành hơn, tránh được nhiều biến chứng. Tuy nhiên, nhiều người lại lo lắng rằng quá trình cắt chỉ này sẽ rất đau đơn và khó chịu.
Trên thực tế, khi cắt chỉ, bác sĩ sẽ dùng loại kéo nha khoa chuyên dụng. Tiếp đến, từng sợi chỉ sẽ được rút ra ngoài. Quá trình này được thực hiện khá nhẹ nhàng, đơn giản và không gây cảm giác quá đau đớn, khó chịu. Thế nhưng, bệnh nhân vẫn có thể thấy hơi nhói đau giống như kim đâm vào mà vẫn không bị chảy máu.
3.2 Biện pháp giảm đau cắt chỉ răng khôn
Trong trường hợp cắt chỉ răng khôn gây đau nhức quá mức, ta có thể thực hiện một số biện pháp giảm đau sau:
– Sử dụng thuốc giảm đau đúng liều lượng và thời gian theo chỉ định của bác sĩ.
– Thực hiện chườm lạnh hoặc chườm nóng sau khi nhổ răng. Mỗi lần thực hiện chườm khoảng 10 phút để tiêu giảm bớt cơn đau nhức.
– Không sử dụng những món ăn quá cứng hay có tính cay, nóng, những loại đồ uống có ga, chất kích thích. Những thứ này sẽ khiến tình trạng vết thương nghiêm trọng hơn.
– Tuân thủ đúng với phác đồ điều trị của bác sĩ và cắt chỉ đúng thời gian chỉ định.
– Vệ sinh răng miệng với loại bàn chải lông mềm, thao tác nhẹ nhàng để tránh tác động tới vết thương.
– Tránh những hoạt động mạnh, dễ gây tổn thương tới vết mổ răng khôn.
4. Những lưu ý chăm sóc răng miệng sau khi cắt chỉ răng khôn
Sau khi thực hiện cắt chỉ, huyệt ổ răng sẽ chưa thể lành hoàn toàn. Do đó, việc chăm sóc trong giai đoạn này là rất quan trọng.
– Đánh răng tối thiểu 2 lần mỗi ngày vào các buổi sáng và trước khi đi ngủ buổi tối. Khi thực hiện đánh răng, bệnh nhân nên chải theo hướng chuyển động dọc hoặc tròn. Điều này sẽ giúp tránh gây những ảnh hưởng xấu cho răng.
– Khi thực hiện chải răng cần tránh thao tác trực tiếp vào vùng vừa mới thực hiện cắt chỉ. Do đó, những tác động mạnh có thể khiến cho vết thương vừa cắt chỉ bị rách.
– Trong trường hợp huyệt ổ răng bị dắt cặn thức ăn thì bệnh nhân tuyệt đối không sử dụng tay hay những vật sắc nhọn để tiến hành vệ sinh. Thay vào đó, bệnh nhân hãy súc miệng nhẹ nhàng để những cặn bẩn có thể được trôi ra.
– Sau khi đã thực hiện đánh răng, bệnh nhân nên tiếp tục súc miệng lại với nước muối sinh lý hoặc nước muối loãng ấm. Muối sẽ hỗ trợ kháng khuẩn, kháng viêm rất hiệu quả. Nhờ vậy, tình trạng viêm nhiễm sau khi đã cắt chỉ răng khôn sẽ được hạn chế. Đồng thời, khả năng gia tăng vi khuẩn gây hại cũng sẽ được ngăn chặn.
– Nếu có bất kì dấu hiệu bất thường nào, bệnh nhân cần tới gặp bác sĩ điều trị để kịp thời khắc phục. | thucuc | 1,270 |
Dị vật bay vào mũi – Bình tĩnh để xử lý đúng cách
Những tình huống dị vật bay vào mũi khiến chúng ta giật mình, mất bình tĩnh. Tuy nhiên, việc cần quan tâm nhất lúc này là cần xử lý đúng cách. Nhiều tình trạng dị vật trong mũi không được lấy ra đúng cách đã để lại không ít hậu quả. Vì vậy, hãy sẵn sàng tâm lý và tìm hiểu bài viết sau đây để có thể bình tĩnh xử lý dị vật khi gặp tình huống này.
1. Dị vật bay vào mũi – Tai nạn dễ gặp trong đời sống
Dị vật bay vào mũi là một trong những tai nạn có thể bắt gặp trong đời sống thường nhật:
– Côn trùng chui vào mũi trong khi đang lái xe: Điều này cực kỳ phổ biến ở Việt Nam, khi mà số lượng phương tiện giao thông xe máy đang chiếm đa số.
– Côn trùng bay vào mũi trong khi ngủ: Một số loài côn trùng nhỏ có thể chui vào mũi trong lúc chúng ta ngủ và khiến chúng ta giật mình. Khi này, hãy xác định côn trùng đó như thế nào để có thể ứng phó phù hợp.
– Vật thể lạ bay vào mũi trong tình huống tai nạn (đá văng trên đường di chuyển, vật thể vào mũi khi đang bơi, đang chơi tàu lượn,…)
Trong đó, vấn đề côn trùng bay vào mũi khá phổ biến. Dị vật lúc này cũng có thể có kích thước và hình dạng đa dạng khác nhau. Với những dị vật bất động, việc xử lý có thể dễ dàng hơn. Còn trong trường hợp côn trùng có nọc độc hoặc có thể gây vết thương, chúng ta cần cẩn trọng để tránh kích động côn trùng và gây nguy hiểm cho bản thân. Thêm nữa, côn trùng khi chui vào mũi thường có xu hướng giãy giụa và đâm sâu vào trong hốc và khe mũi. Điều này có thể khiến người bệnh buồn nôn. Đó là còn chưa kể đến mùi hôi khó chịu từ côn trùng. Vì thế, cần xử lý sớm trường hợp này.
Hình ảnh về dị vật côn trùng trong mũi
2. Nhận biết tình huống dị vật vào mũi
2.1. Nhận biết khi có dị vật trong mũi.
Với bản thân những người trưởng thành hoặc trẻ có ý thức, thì việc nhận ra dị vật trong mũi khá đơn giản. Mũi cũng là cơ quan rất nhạy cảm nên việc nhận thấy có vật thể lạ trong mũi cũng được xác định rất nhanh. Ngoài ra, một trường hợp khác, người bị dị vật mũi không biết có dị vật trong mũi, là khi dị vật đặc biệt. Đó là trường hợp dị vật khi đang ngủ, đang không tỉnh táo hoặc dị vật nhỏ, cảm giác không rõ. Khi đó, xác nhận dị vật mũi thông qua các dấu hiệu như:
– Cảm giác đau hoặc căng tức trong mũi.
– Mũi chảy dịch và có thể có mùi hôi.
– Chảy máu mũi (nếu dị vật sắc nhọn hay động vật ký sinh)
Với trẻ em, cha mẹ có thể xem xét những dấu hiệu trên kèm các biểu hiện khác của trẻ như:
– Ngứa mũi, thường đưa tay quẹt mũi.
– Tiếng thở như huýt sáo khi ngủ hoặc khi trẻ thở bằng mũi.
2.2. Dị vật trong mũi có nghiêm trọng không?
Hầu hết các tình huống dị vật trong mũi đều có thể phát hiện sớm, do dấu hiệu của tình trạng này khá nổi bật. Tuy vậy, với trẻ em, dị vật mũi có thể trở thành dị vật mũi bỏ quên. Tức là, dị vật trong mũi tồn tại nhiều ngày. Điều này có thể gây nên những nhiễm trùng trong khoang mũi – họng. Đồng thời, dị vật mũi nếu bị di chuyển vào sâu hơn có thể ảnh hưởng đến khí quản, thậm chí là phổi, gây nguy hiểm cho sức khỏe với những thương tích nghiêm trọng. Do đó, cần sớm nhìn nhận tình trạng này và xử lý sớm, tránh để dị vật trong mũi quá lâu.
Cần sớm xác định dị vật và điều trị, tránh để dị vật trong mũi lâu dài
3. Xử lý dị vật trong mũi và phòng ngừa đúng cách
3.1. Cách xử trí khi bị dị vật trong mũi
Khi bị dị vật vào mũi, hãy bình tĩnh và xử lý tại chỗ:
– Với các vật thể dễ lấy, hãy xì mũi để vật thể có thể ra. Cũng có thể dùng nhíp, gạc để moi dị vật.
– Các vật thể có thể đã chui sâu vào bên trong và khó lấy. Khi này, thử rửa mũi và xì mạnh để dị vật được đẩy ra khu vực đầu mũi.
– Với côn trùng, hãy dùng nước sạch bơm nhẹ vào mũi và xì thử.
Trong trường hợp dị vật không ra, bệnh nhân nên đến các bệnh viện có chuyên khoa tai mũi họng để được bác sĩ giải quyết kịp thời. Cần tránh việc cố khều hoặc lấy các dị vật, côn trùng khi không quan sát rõ cũng như không đủ dụng cụ thực hiện. Việc này có thể khiến côn trùng phản ứng nhiều hơn, các vật thể bị va chạm và gây ảnh hưởng đến niêm mạc mũi nhiều hơn. Như vậy, người bệnh có thể bị phù nề hoặc chảy máu trong mũi.
Ngoài ra, với những trường hợp côn trùng trong mũi, chúng ta không nên sử dụng những cách làm truyền miệng như xông hơi, dùng tăm ngoáy, hơ lá,… Những cách làm này có thể khiến côn trùng di chuyển sâu vào bên trong, gây khó khăn cho điều trị cũng như những tổn thương không đáng có mà côn trùng gây nên.
Không tự ý gắp dị vật khi chưa xác định được vị trí của dị vật mũi
3.2. Đề phòng trường hợp dị vật vào mũi phù hợp, đúng cách
Để phòng tránh dị vật mũi hiệu quả và thiết thực, chúng ta cần chú ý thực hiện những điều dưới đây:
– Tránh việc côn trùng làm tổ trong nhà. Thiết kế nơi ở sáng sủa, thoáng mát. Năng thực hiện các công tác dọn dẹp nhà cửa, tránh để côn trùng ẩn náu.
– Khi đi đường, sử dụng khẩu trang và kính bảo hộ phù hợp.
– Chú ý bảo vệ tai mũi họng trong các trường hợp chơi các trò chơi mạo hiểm.
– Không ngủ ở nền đất. Nên có mùng, màn để bảo vệ cơ thể khỏi côn trùng khi đi ngủ.
– Với trẻ sơ sinh, cần chú ý dọn dẹp, giặt giũ để côn trùng không lui tới khu vực có trẻ hay quần áo trẻ.
– Nếu nhà có trẻ nhỏ, cần chú ý để tránh côn trùng hay các tai nạn xảy đến với trẻ.
– Vệ sinh mũi họng hằng ngày để không gặp tình trạng dị vật bỏ quên. Điều này rất cần được chú ý ở trẻ nhỏ. Bởi việc quên dị vật mũi luôn phổ biến ở độ tuổi này.
Với những thông tin trên, hi vọng bạn đã hiểu hơn về tình trạng dị vật bay vào mũi. Từ đó, có cho mình những phương pháp phòng tránh và giải quyết dị vật mũi hiệu quả. Bên cạnh đó, đừng quên sớm tìm đến các bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng để có thể xử lý sớm dị vật mũi, tránh những biến chứng nặng và bảo vệ sức khỏe một cách hiệu quả. | thucuc | 1,290 |
Các tác dụng phụ của thuốc Zebacef 300mg
Thuốc Zebacef 300mg có thành phần hoạt chất chính là Cefdinir và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là thuốc có công dụng trong điều trị những bệnh lý như viêm phổi, viêm phế quản mạn, viêm xoang, viêm họng, viêm amidan.
1. Thuốc Zebacef 300mg là thuốc gì?
Nhóm thuốc: Zebacef 300mg thuộc nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, điều trị nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm.Dạng bào chế là: Dạng viên nén bao phim. Quy cách đóng gói: Hộp gồm 1 vỉ x 10 viên. Thành phần: Hoạt chất Cefdinir hàm lượng 300mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ 1 viên nén.1.1. Dược lực học của thuốc Zebacef 300mg:Dược chất Cefdinir là một Cephalosporin đường uống thế hệ 3 có phổ hoạt tính rộng kháng nhiều vi khuẩn Gram âm và Gram dương ái khí.1.2. Dược động học của thuốc Zebacef 300mg:Khả năng hấp thu: Dược chất Cefdinir hấp thu kém qua đường tiêu hoá, chỉ sử dụng theo đường tiêm.Khả năng phân bố: Phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể, xâm nhập tốt vào dịch não tuỷ.Khả năng chuyển hoá và thải trừ: thuốc được chuyển hoá ở gan và thải trừ chủ yếu qua thận.1.3. Tác dụng của thuốc Zebacef 300mg. Dược chất Cefdinir là kháng sinh có nhân cephem, có nhóm vinyl ở vị trí thứ 3 và nhóm 2-aminothiazoly hydroxyimino ở vị trí thứ 7 của hoạt chất 7-aminocephalosporanic acid.Dược chất Cefdinir không bị ảnh hưởng bởi các loại men beta-lactamase, có hoạt tính kháng khuẩn rộng chống lại các loại vi khuẩn gram(-) và gram(+). Đặc biệt, nó có hiệu quả tốt đối với các loại vi khuẩn gram(+) như: Staphylococcus sp., Streptococcus sp., kháng với những kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin đường uống khác đã có từ trước.Dược chất Cefdinir là thuốc diệt khuẩn, có hoạt tính diệt khuẩn cân đối, chống lại các loại vi khuẩn gram(-) và vi khuẩn gram(+).Cơ chế tác dụng:Cơ chế tác dụng của dược chất Cefdinir là ức chế sự tổng hợp của thành tế bào. Dược chất có ái lực cao với những protein kết hợp penicillin (PBP) 1 (1a, 1bs), 2 và 3, với những điểm tác dụng thay đổi tùy theo loại vi khuẩn.
2. Thuốc Zebacef 300mg chữa bệnh gì?
Thuốc Zebacef 300mg được sử dụng đối với những trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ và vừa sau:Đối với người lớn và thiếu niên từ 12 tuổi trở lên:Viêm phổi mắc phải cộng đồng và đợt cấp tính của bệnh viêm phế quản mạn tính.Viêm họng hay viêm amidan.Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không kèm theo biến chứng.Đối với trẻ em dưới 12 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng, khuyên sử dụng dưới dạng hỗn dịch.
3. Các tác dụng ngoại ý của thuốc Zebacef 300mg
Tác dụng ngoại ý thường gặp, bao gồm:Đối với hệ tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng.Đối với hệ thần kinh: Đau nhức đầu.Đối với hệ tiết niệu- sinh dục: Viêm âm đạo, viêm âm đạo do Monilia ở phụ nữ.Tác dụng ngoại ý ít gặp, bao gồm:Đối với tiêu hóa: Phân có tính chất khác thường, khó tiêu, táo bón, khô miệng, đầy hơi, nôn mửa, chán ăn, viêm đại tràng màng giả.Da: Phát ban hay mẩn ngứa.Đối với hệ sinh dục: Bệnh huyết trắng ở phụ nữ.Đối với hệ thần kinh: Chóng mặt, mất ngủ, khi ngủ hay mơ màng.Toàn thân: Suy nhược.Nếu thấy bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, thông báo ngay cho bác sĩ điều trị hoặc các chuyên gia y tế có chuyên môn để được xử lý kịp thời.
4. Tương tác của thuốc Zebacef 300mg
Một số tương tác của thuốc Zebacef 300mg đã được báo cáo, bao gồm:Thuốc kháng acid chứa nhôm hoặc Magnesi, chế phẩm bổ sung sắt và các thực phẩm tăng cường với sắt: Giảm hấp thu hoạt chất Cefdinir. Nếu nhất thiết phải sử dụng đồng thời thuốc Zebacef 300mg với các loại thuốc này, bạn nên sử dụng Cefdinir trước hoặc sau khi sử dụng thuốc chứa sắt và kháng acid 2 giờ.Probenecid: Sẽ làm tăng hấp thu, nồng độ và hoạt tính của hoạt chất Cefdinir trong máu.Dương tính giả với Ketone trong nước tiểu khi xét nghiệm sử dụng Nitroprussid.Dương tính giả với Glucose trong nước tiểu khi sử dụng dung dịch Benedict hoặc Fehling.Thỉnh thoảng có thể tạo ra một test Coombs dương tính.Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, bạn cần chủ động thông báo với bác sĩ điều trị về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang sử dụng và các bệnh lý khác đang mắc phải.
5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Zebacef 300mg
5.1 Lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc Zebacef 300mg. Vi khuẩn kháng thuốc ngày càng gia tăng, bạn cần chú ý sử dụng kháng sinh chứa hoạt chất Cefdinir cho phù hợp, tránh gây kháng thuốc.Với những người suy thận, bạn nên đánh giá chức năng thận trước khi dùng thuốc. Khi mức lọc cầu thận nhỏ hơn 30 ml/phút, bác sĩ sẽ chỉ định điều chỉnh giảm liều.Trong quá trình điều trị với thuốc Zebacef 300mg, bạn gặp phải một trong những các biểu hiện tác dụng không mong muốn, cần đến gặp ngay bác sĩ để xử trí phù hợp.Bạn nên sử dụng thuốc với đúng liều lượng mỗi ngày theo chỉ dẫn của bác sĩ, tránh sử dụng thiếu hoặc quá liều.Nếu sử dụng quá liều và có các triệu chứng buồn nôn, nôn,... hãy đến gặp ngay bác sĩ điều trị để xử trí kịp thời.5.2. Lưu ý với nhóm đối tượng đặc biệt khácĐối với phụ nữ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt trên phụ nữ mang thai. Bạn chỉ nên sử dụng thuốc Zebacef 300mg trong trường hợp thực sự cần thiết, có sự chỉ định của bác sĩ.Đối với bà mẹ cho con bú: Sử dụng liều đơn 600 mg/ngày không có Cefdinir trong sữa mẹ. Tuy nhiên, bạn cần chú ý tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị trước khi dùng trong thời gian này.Đối với người lái xe và vận hành máy móc: Tác dụng không mong muốn của thuốc Zebacef 300mg gây ra đau đầu, chóng mặt ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Thận trọng khi sử dụng thuốc Zebacef 300mg trong trường hợp này.5.3. Lưu ý đặc biệt khác. Sử dụng thuốc Zebacef 300mg kéo dài có thể làm phát triển quá mức vi khuẩn Clostridium difficile. Tác dụng không mong muốn viêm đại tràng và viêm đại tràng màng giả đã được báo cáo, có tác động từ nhẹ đến đe dọa tính mạng.Thận trọng khi sử dụng thuốc Zebacef 300mg trong trường hợp có tiền sử bị bệnh lý viêm đại tràng, suy chức năng thận ở người cao tuổi, tiền sử dị ứng với thuốc Penicilin.Không sử dụng kết hợp với bất kỳ chế phẩm nào khác có chứa hoạt chất Cefdinir.5.4. Điều kiện bảo quản thuốc Zebacef 300mg. Nhiệt độ bảo quản thuốc ở ngưỡng dưới 30 độ C.Tránh để thuốc tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.Để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ em hay các loại thú cưng trong gia đình.Không sử dụng thuốc Zebacef 300mg khi đã hết hạn sử dụng in trên bao bì.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Zebacef 300mg. Bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. | vinmec | 1,274 |
Trẻ sơ sinh xì hơi nhiều có bình thường không?
Sau khi bú mẹ, thỉnh thoảng bé sẽ ợ hơi hoặc xì hơi. Điều này giúp bé cảm thấy dễ chịu hơn sau khi ăn. Tuy nhiên, các chuyên gia cho biết: bé chỉ nên xì hơi không quá 10 lần/ ngày, nếu trẻ sơ sinh xì hơi nhiều, phát ra tiếng lớn và có mùi khó chịu thì có thể bé đang có một trong các vấn đề như: táo bón, đầy hơi… Nếu tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng xấu đến hệ tiêu hóa của bé.
Trẻ xì hơi nhiều bất thường cảnh báo hệ tiêu hóa của trẻ có vấn đề
1. Trẻ sơ sinh xì hơi nhiều lần cho thấy vấn đề gì?
Trẻ sơ sinh có hệ tiêu hóa chưa phát triển hoàn thiện, bởi vậy bé dễ dàng bị đầy bụng, khó tiêu, ngủ không ngon… khi có tác động không tốt nào đó.
Bên cạnh đó, trẻ em ở giai đoạn này nếu không được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng và ngủ đủ giấc sẽ không thể phát triển một cách khỏe mạnh. Không chỉ vậy, bị đầy bụng, khó tiêu kéo dài cũng không tốt cho hệ tiêu hóa và sức khỏe của bé.
Chính vì vậy, nếu mẹ thấy bé xì hơi hơn nhiều bất thường, có những lúc xì hơi ra tiếng to và có mùi khó chịu chứng tỏ hệ tiêu hóa của bé đang có vấn đề. Mẹ cần tìm cách xử trí nhanh chóng để giúp bé cảm thấy dễ chịu và tránh làm ảnh hưởng tới sự phát triển của bé.
2. Nguyên nhân nào khiến trẻ sơ sinh bị xì hơi nhiều?
Việc bé bị xì hơi nhiều có khá nhiều nguyên nhân:
Trong 0 – 6 tháng tuổi, bé cần được bú sữa mẹ hoàn toàn hoặc bổ sung thêm sữa công thức và được cho uống bằng bình có núm vú. Trong quá trình bú, bé có thể hít không khí vào bụng gây ọc ạch hoặc đầy hơi.
Nếu trong thực đơn của mẹ có nhiều thực phẩm khó tiêu như: trà, cà phê, sô-cô-la, các loại hạt, đậu đỗ… thì khi bé bú, các chất có trong những thực phẩm này sẽ theo dòng sữa mẹ và được bé bú vào. Hệ tiêu hóa non nớt của bé sẽ khó khăn khi phải tiếp nhận những chất này gây đầy bụng, khó tiêu, xì hơi.
Với những bé uống sữa công thức, nếu bé không hợp sữa hoặc tỉ lệ pha không đúng, bé cũng có thể sẽ gặp phải tình huống này.
3. Cách phòng việc đầy hơi, khó tiêu cho bé
Trên thực tế, cách tốt nhất để cải thiện tình trạng trẻ sơ sinh xì hơi nhiều là tránh cho bé bị đầy bụng, khó tiêu. Mẹ hãy chú ý những vấn đề như:
– Cho bé bú đúng tư thế: Luôn luôn để bé bú trong tư thế thoải mái nhất và chắc chắn rằng đầu của bé cao hơn so với phần dạ dày để khi bé bú và hít không khí vào bụng, bé sẽ dễ dàng ợ khí thừa ra ngoài.
Bú đúng tư thế giúp trẻ đỡ nuốt phải nhiều không khí vào bụng
– Giúp bé ợ hơi: Sau khi bé bú no, mẹ hãy giúp bé ợ hơi ra ngoài bằng cách bế đứng và để bé áp sát vào ngực, vai của mình, sau đó vỗ nhẹ phần lưng của bé.
– Mẹ nên lưu ý không ăn nhiều các thức ăn khó tiêu, thực phẩm cay, dầu mỡ… trong thời gian đang cho con bú. Nếu bé có dấu hiệu bị khó tiêu, mẹ hãy điều chỉnh lại chế độ ăn uống của mình để cải thiện tình trạng của bé.
– Nếu bé bị đầy hơi và khó tiêu, mẹ hãy giúp bé xì hơi ra ngoài bằng cách:
+ Mát xa nhẹ nhàng vùng bụng của bé theo chiều kim đồng hồ.
+ Giúp bé thực hiện động tác đạp xe đạp, giúp kích thích nhu động ruột dễ xì hơi hơn.
Đưa con đi khám nếu thấy hiện tượng xì hơi của trẻ bất thường | thucuc | 712 |
Những kiến thức cần biết về bệnh viêm loét dạ dày tá tràng
Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng là bệnh rất phổ biến trong xã hội hiện nay. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi: Từ trẻ em, người trưởng thành, đến người già. Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng có thể chữa trị được hoàn toàn nếu được phát hiện và điều trị kịp thời. Nếu bệnh được phát hiện muộn việc điều trị bệnh sẽ rất khó khăn, tốn kém và có thể xảy ra các biến chứng đáng tiếc.
1. Khái niệm cơ bản về bệnh viêm loét dạ dày tá tràng
Viêm loét dạ dày tá tràng là bệnh gây ra những tổn thương viêm và loét trên niêm mạc dạ dày hoặc (phần đầu của ruột non) tá tràng. Khi lớp niêm mạc của tá tràng hay dạ dày bị bào mòn làm lộ ra các lớp bên dưới thành dạ dày hay thành ruột. Tỷ lệ các vết viêm loét thông thường: Chiếm 61% các vết loét ở dạ dày, chiếm 26% trong đó là các vết loét ở bờ cong nhỏ dạ dày và chiếm 96%, các vết loét ở tá tràng.
Viêm loét dạ dày tá tràng là bệnh lý phổ biến
2. Các yếu tố gây bệnh viêm loét dạ dày tá tràng
Nguyên nhân gây bệnh viêm dạ dày tá tràng ở mỗi người không giống nhau. Hiểu rõ về các nguyên nhân gây bệnh sẽ giúp bạn phòng bệnh dễ dàng hơn.
2.1 Thường xuyên sử dụng các loại đồ uống có cồn, hút thuốc lá và uống bia rượu
Theo các nghiên cứu, hút thuốc lá gây nguy hại tới sức khỏe con người. Trong khói thuốc lá có tới hơn 200 loại chất gây hại. Nguy hiểm nhất là chất nicotine – Một trong các nguyên nhân chính làm tiền đề gây bệnh viêm loét dạ dày tá tràng.
2.2 Căng thẳng, áp lực (stress)
Môi trường làm việc áp lực sẽ dẫn đến những căng thẳng. Căng thẳng nếu xảy ra trong thời gian dài sẽ ảnh hưởng tới quá trình bài tiết acid trong dạ dày. Từ đó làm tăng nguy cơ gây bệnh viêm loét dạ dày tá tràng
2.3 Chế độ ăn uống, chế độ sinh hoạt không hợp lý
Chế độ sinh hoạt không hợp lý như: Thức khuya, ngủ muộn, bỏ bữa ăn sáng hay vận động sau khi ăn… Đây cũng là một trong những tác nhân gây ra bệnh viêm loét dạ dày-tá tràng.
2.4 Vi khuẩn Helicobacter pylori gây viêm loét dạ dày
Nhiễm vi khuẩn HP chính là một trong các nguyên nhân chính gây ra bệnh viêm loét dạ dày tá tràng. Vi khuẩn HP xâm nhập vào trong lớp nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày-tá tràng và sau đó tiết ra các độc tố làm mất chức năng của niêm mạc chống lại acid.
2.5 Thường xuyên sử dụng các loại thuốc kháng viêm NSAID (không steroid)
Các loại thuốc kháng viêm, giảm đau thường được sử dụng ở người cao tuổi, người đau xương khớp. Tuy nhiên nếu sử dụng lâu dài sẽ gây ra ức chế quá trình tổng hợp prostaglandin – Một trong những chất có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày.
Căng thẳng gây ra viêm loét dạ dày
3. Các dấu hiệu của bệnh viêm loét dạ dày bạn cần biết
Bệnh viêm loét dạ dày ở mỗi người sẽ có dấu hiệu khác nhau. Có những trường hợp triệu chứng không rõ rệt. Tuy nhiên phần lớn người mắc bệnh sẽ có các dấu hiệu sau:
3.1 Đau bụng vùng thượng vị
Đau thượng vị là một trong những biểu hiện điển hỉnh của bệnh viêm loét dạ dày. Cơn đau có thể xuất hiện vào lúc đói, sau khi ăn hoặc lúc nửa đêm.
3.2 Ợ hơi, ợ chua, hoặc nóng rát thượng vị
Trong giai đoạn đầu của bệnh chúng ta rất hay gặp các biểu hiện: Ợ hơi, ợ chua. Ợ nóng rát thượng vị thường thì khi người bệnh xảy ra trào ngược dạ dày thực quản hơn.
3.3 Đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn hay nôn
Khi hệ tiêu hóa đã bị ảnh hưởng do bệnh viêm loét dạ dày-tá tràng. Người bệnh thường có các biểu hiện như: Đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn hay nôn ói.
3.4 Viêm loét dạ dày tá tràng gây rối loạn tiêu hóa
Đây là một trong những biểu hiện của bệnh viêm loét dạ dày-tá tràng. Dạ dày thuộc hệ tiêu hóa của cơ thể. Khi dạ dày bị ảnh hưởng sẽ gây ra rối loạn hệ tiêu hóa.
3.5 Mất ngủ hay ngủ không ngon giấc
Khi người bệnh bị đầy bụng hoặc đau bụng sẽ khiến cho giấc ngủ thường xuyên bị gián đoạn. Từ đó làm ảnh hưởng tới sức khỏe cơ thể.
Các biểu hiện nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết được nguyên nhân gây bệnh cũng như cách điều trị hợp lý. Chúng ta cần đến bệnh viện để được các bác sĩ chuyên khoa thăm khám, chụp chiếu, nội soi… Dựa trên kết quả thu được các bác sĩ chuyên khoa sẽ đưa ra liều trình điều trị hợp lý nhất.
Đau thượng vị là dấu hiệu dễ nhận biết
4. Hệ quả gây ra từ bệnh viêm loét dạ dày tá tràng
Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng nếu được phát hiện và điều trị kịp thời tỷ lệ khỏi bệnh là rất cao. Tuy nhiên nếu bệnh không được điều trị kịp thời sẽ có thể trở nên mạn tính và khó chữa trị dứt điểm hơn. Bệnh viêm loét dạ dày có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng
4.1 Xuất huyết dạ dày do viêm loét dạ dày tá tràng
Các vết viêm loét nặng ở dạ dày có thể gây ra tình trạng mất máu và rất nguy hiểm. Dấu hiệu nhận biết xuất huyết dạ dày như: Choáng váng, nôn ra máu đỏ hay phân có màu đen…
4.2 Thủng dạ dày tá tràng
Tình trạng trên sẽ khiến người bệnh đau bụng dữ dội đột ngột, bụng cứng đờ. Khi xuất hiện tình trạng này bệnh nhân cần được cấp cứu càng sớm càng tốt.
4.3 Hẹp môn vị
Các dấu hiệu của hẹp môn vị như: Nôn mửa, sút cân nhanh…Hẹp vị môn xảy ra khi mô viêm xơ phát triển trên ổ loét ở môn vị làm hẹp lòng ruột ngay dưới dạ dày. Lúc này thức ăn khó có thể đi qua đường tiêu hóa.
5. Cách trị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng hiệu quả
Tuy nhiên tùy vào nguyên nhân gây bệnh mà sẽ có cách điều trị bệnh hợp lý tương ứng.
– Điều trị nội khoa bằng các lọa thuốc: Thuốc giảm tiết acid, thuốc trung hòa acid, kháng sinh tiêu diệt vi khuẩn,…
– Ngưng sử dụng các loại thuốc kháng viêm (NSAID)…
– Đồng thời việc điều trị cần được kết hợp với một chế độ làm việc, sinh hoạt ăn uống hợp lý: Ăn chín, uống sôi, đi ngủ đúng giờ, không làm việc sau khi ăn, không ăn các loại đồ ăn cay nóng, đồ ăn nhanh, không hút thuốc hay sử dụng rượu bia…
– Luôn giữ tinh thần thoải mái và thường xuyên luyện tập thể thao. Tuy nhiên việc luyện tập phải ở mức độ nhẹ nhàng.
Điều quan trọng nhất vẫn là phát hiện sớm được giai đoạn đầu của bệnh để có thể chữa trị bệnh được kịp thời nhất.
Luôn giữ tinh thần vui vẻ giúp đẩy lùi bệnh tật | thucuc | 1,298 |
Đặt ống sonde jj niệu quản trong điều trị sỏi tiết niệu
Đặt ống sonde JJ là một là một trong những bước quan trọng cho người bệnh trong điều trị sỏi tiết niệu. Hãy cùng tìm hiểu kỹ về quá trình đặt ống sonde JJ niệu quản được sử dụng khi nào, mang đến lợi ích gì cho người bệnh, và những lưu ý về tác dụng phụ cùng cách cải thiện những triệu chứng có thể gặp phải nhé.
1. Chỉ định đặt sonde JJ trong điều trị sỏi tiết niệu
– Đặt sonde JJ trước tán sỏi để giải quyết tạm thời tắc nghẽn, đảm bảo lưu thông dòng chảy nước tiểu từ thận xuống bàng quang ngay cả khi có vấn đề tắc nghẽn.
– Đặt sonde JJ trước tán sỏi nội soi ngược dòng để nong rộng niệu quản, tạo thuận lợi cho máy nội soi đi vào được niệu quản tiếp cận sỏi.
– Đặt sonde JJ sau điều trị ngoại khoa sỏi thận, niệu quản, là một bước bắt buộc cho người bệnh trong quy trình này.
2. Mục đích đặt sonde JJ trong điều trị sỏi tiết niệu
Đặt sonde JJ niệu quản có nhiều mục đích khác nhau:
– Giải quyết kịp thời tắc nghẽn dòng chảy của nước tiểu.
– Nong rộng niệu quản để phục vụ cho các bước tiếp theo trong quá trình tán sỏi.
– Giúp cặn sỏi, vụn sỏi nhanh chóng theo dòng nước tiểu ra ngoài sau tán sỏi.
– Bảo vệ niệu quản, giúp niệu quản phục hồi những tổn thương do viên sỏi gây ra.
– Dự phòng hẹp niệu quản sau khi có những can thiệp điều trị ngoại khoa sỏi thận, niệu quản.
3. Một số tác dụng phụ gây ra bởi sonde JJ và cách cải thiện
Khi sonde JJ được đặt vào niệu quản sao cho một đầu nằm tại bể thận, đầu cong còn lại nằm tại bàng quang, ở một số người bệnh có thể gặp một số triệu chứng gây khó chịu. Thông thường bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân theo dõi triệt để các triệu chứng nếu gặp phải và sẽ thông báo chi tiết cho bác sĩ nếu có những bất thường.
3.1 Đau vùng hông lưng sau đặt ống sonde JJ niệu quản
Cơn đau vùng hông lưng lúc này xảy ra có biểu hiện là đau âm ỉ vùng hông lưng bên đặt sonde JJ. Cơn đau có thể lan xuống bộ phận sinh dục, bẹn. Có trường hợp bệnh nhân đau quặn mức độ đau gần như đau quặn thận.
Nguyên nhân xuất hiện cơn đau này chủ yếu là do quá trình đào thải nước tiểu không diễn ra kịp thời, tăng áp lực trong bàng quang khiến dòng nước tiểu trào ngược lên thận thông qua sonde.
Đau vùng hông lưng âm ỉ là một triệu chứng thông thường xảy ra khi sonde jj có trong niệu quản
3.2 Tiểu máu sau đặt ống sonde JJ niệu quản
Là một triệu chứng người bệnh có thể theo dõi bằng mắt thường. Người bệnh có thể gặp nhiều cấp độ tiểu máu khác nhau như nước tiểu có màu hồng nhạt, nước tiểu màu đỏ, nước tiểu có vẩn màu đen kèm theo máu cục…
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến triệu chứng này là do sonde JJ cọ xát vào niêm mạc niệu quản quá mức. Thông thường sau tán sỏi chỉ vài ngày bệnh nhân đã có thể trở về nhà sinh hoạt và làm việc, vì thế trong quá trình sinh hoạt bệnh nhân có thể đã làm việc quá sức nên dẫn đến hiện tượng trên.
Nếu nước tiểu đỏ đậm toàn bãi, người bệnh cũng nên nhanh chóng nghỉ ngơi và đến viện kiểm tra ngay để xử lý kịp thời biến chứng nếu có.
3.3 Tình trạng đi tiểu nhiều lần
Đây là một triệu chứng khá phổ biến người bệnh đi tiểu nhiều lần một ngày bởi bàng quang bị kích thích do đầu dưới của sonde JJ đặt tại bàng quang tác động vào thành bàng quang.
Người bệnh nên nghỉ ngơi, hạn chế đi lại để tránh bàng quang bị kích thích và theo dõi triệu chứng này.
Nếu đi tiểu nhiều lần, trong quá trình đi tiểu có cảm thấy buốt, tiểu rắt, màu nước tiểu bất thường, sốt cao thì bạn nên đến viện để kiểm tra lại.
Kích thích bàng quang có thể khiến người bệnh đi tiểu nhiều, gián đoạn giấc ngủ đặc biệt là vào ban đêm
4. Những lưu ý trong chăm sóc người bệnh khi có sonde JJ trong niệu quản
Một số cách chăm sóc sức khỏe khi sonde JJ đặt trong niệu quản, người bệnh có thể tham khảo đó là:
– Luôn uống đủ nước mỗi ngày để việc bài xuất các loại cặn diễn ra nhanh chóng, trả lại sự thông thoáng toàn diện cho hệ tiết niệu. Điều này là một yếu tố quan trọng để giúp rút sonde JJ ra sớm.
– Không nên chơi thể thao, vận động mạnh, làm việc quá sức, chạy nhảy bởi dễ làm xô lệch ống sonde JJ niệu quản, gây va chạm vào niêm mạc niệu quản, bàng quang.
– Uống thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ nếu có để giảm thiểu gặp các tác dụng phụ.
– Nên ăn uống khoa học, sử dụng chế độ ăn dễ tiêu hóa, nhiều rau xanh, củ quả tươi để tăng cường sức khỏe cho hệ bài tiết.
– Theo dõi sát sao sức khỏe như hướng dẫn của bác sĩ, ghi chú lại chi tiết tình trạng sức khỏe để kịp thời đến viện khi có triệu chứng bất thường.
– Đặc biệt, cần tái khám định kỳ theo đúng yêu cầu của bác sĩ để rút sonde JJ, bởi ở mỗi người thời gian rút sonde JJ là khác nhau tùy vào tình trạng sức khỏe của mỗi người.
Bệnh nhân đến tái khám theo chỉ định để rút sonde JJ
– Lưu ý quan trọng nhất đối với người bệnh khi đặt sonde JJ là cần tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ trực tiếp điều trị, theo dõi triệt để và thông báo ngay cho bác sĩ hoặc quay trở lại nơi điều trị để kiểm tra lại khi có các dấu hiệu bất thường. | thucuc | 1,079 |
5 thói quen dễ gây vô sinh
Có những thói quen trong sinh hoạt hàng ngày, những chất thường tiếp xúc hàng ngày, tưởng chừng vô hại nhưng lại là yếu tố nguy cơ dễ gây vô sinh.
Đi xe đạp lâu: Đạp xe đạp luyện tập chân là môn thể thao được nhiều quý ông ưa chuộng. Nhưng các bậc nam nhi không nên nghĩ rằng đạp xe càng lâu thì cơ thể càng mạnh khỏe. Mà ngược lại, nếu ngồi trên xe đạp tập luyện trong thời gian dài sẽ làm cho “cậu nhỏ” bị tổn hao, thậm chí bị sưng tấy, từ đó gây ra các chướng ngại về chức năng giới tính của nam giới. Nguyên nhân được giải thích là do cái yên xe. Yên xe không những rất cứng mà còn nhô về phía trước. Khi đạp xe, “cậu nhỏ” sẽ thường xuyên bị va chạm với yên xe.
Thói quen sử dụng thực phẩm đóng hộp: Thói quen sử dụng các loại thực phẩm đóng hộp ảnh hưởng đến khả năng tình dục của người đàn ông. Mọi người thường thấy thực phẩm đóng hộp rất thuận tiện nhưng hầu hết chúng đều chứa một lượng natri lớn nhưng lượng kali lại rất thấp. Điều này sẽ dẫn đến bệnh tăng huyết áp, làm giảm lượng máu tới cơ quan sinh dục. Trong khi đó, quá trình quan hệ tình dục đòi hỏi máu cần được lưu thông đầy đủ. Hơn nữa, đồ hộp thường được phủ bởi bisphenol-A (BPA), một hóa chất có thể phá vỡ hệ thống nội tiết tố sinh dục nam. Vì vậy, ăn quá nhiều thực phẩm đóng hộp có thể gây ra rối loạn chức năng cương dương.
Dùng chất ngọt nhân tạo: Các nhà sản xuất thường dùng các chất làm ngọt như aspartame để tạo ra hương vị và làm đẹp hơn cho sản phẩm của họ. Tuy nhiên, khi dùng nhiều chất tạo ngọt sẽ làm giảm khả năng sản xuất serotonin trong cơ thể, một chất làm cho bạn hạnh phúc, tăng cường ham muốn tình dục. Aspartame có thể gây ra các vấn đề như đau đầu, trầm cảm và còn ảnh hưởng tới việc sản xuất dopamine, một chất xúc tác kích thích chuyện ấy.
Dùng sản phẩm tạo mùi hương: Chị em phụ nữ thường có thói quen sử dụng hương thơm trong quần áo, chất xả vải, máy sấy tóc, lăn khử mùi... rất có thể đây là nguyên nhân gây vô sinh ở nữ giới. Bởi thành phần chính để tạo mùi hương là chất phthalates, một hóa chất độc hại có khả năng gây rối loạn chức năng sinh lý của chị em, dẫn tới vô sinh.
Ngồi ghế sofa mềm thời gian dài: Y học đã nghiên cứu và phát hiện ra rằng, nếu trong thời gian dài ngồi trên ghế sofa mềm sẽ gây tổn hại nghiêm trọng cho “cậu nhỏ” của đấng mày râu. Bởi vì tư thế ngồi bình thường là lấy xương hông làm điểm tựa, “cậu nhỏ” sẽ được yên ổn ở giữa hai chân. Nhưng khi bạn ngồi trên ghế sofa mềm, điểm tựa bị thấp xuống, đôi chân sẽ bị gò bó, “cậu nhỏ” vì thế sẽ bị chèn ép, gây trở ngại cho máu lưu thông, vì vậy sẽ không tốt cho cơ chế cương dương. | medlatec | 563 |
Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị viêm loét hang vị dạ dày
Bệnh viêm loét hang vị rất thường gặp, gây ảnh hưởng đến sức khỏe, có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm, nhất là ở người cao tuổi. Điều trị viêm loét hang vị dạ dày muốn kịp thời và đạt hiệu quả cần hiểu rõ về nguyên nhân gây bệnh và các triệu chứng mà nó gây ra.
1. Bệnh viêm loét hang vị dạ dày là tình trạng gì?
Hang vị có vị trí từ nằm ngang, dài khoảng 3 đến 5cm tính từ góc bờ cong nhỏ tới lỗ môn vị. Do đặc điểm giải phẫu là bộ phận lưu trữ lượng lớn thức ăn nên hang vị cũng dễ bị viêm nhiễm.
Bệnh viêm loét hang vị dạ dày là tình trạng niêm mạc tế bào bộ phận này bị tổn thương dẫn đến viêm nhiễm, sưng tấy và lở loét. Viêm loét hang vị được chia thành hai loại là cấp tính và mãn tính. Bệnh thường xuất hiện ở mọi lứa tuổi, nhưng ở người cao tuổi tỷ lệ mắc bệnh cao hơn. Điều trị viêm loét hang vị dạ dày cần xác định được chính xác nguyên nhân gây bệnh cũng như biến chứng (nếu có) và phụ thuộc vào thể trạng của người bệnh.
Viêm loét hang vị dạ dày là một bệnh lý rất phổ biến và có thể gây ra nhiều biến chứng
2. Nguyên nhân gây ra tình trạng viêm loét hang vị dạ dày
Hang vị là một bộ phận của dạ dày, vì vậy các nguyên nhân gây bệnh có nhiều điểm tương đồng với các bệnh lý viêm loét dạ dày. Theo thống kê, các nguyên nhân chính gây ra viêm loét hang vị có thể kể đến như sau:
2.1. Nhiễm khuẩn HP – Nguyên nhân hàng đầu gây bệnh viêm loét hang vị dạ dày
Vi khuẩn HP có thể sống trong môi trường acid của dạ dày người. Chúng dễ dàng lây từ người này sang người khác qua hoạt động ăn uống. Có đến 70% người dân Việt Nam có vi khuẩn HP trong đường tiêu hóa, nhưng không phải ai cũng bị HP tấn công. Ở những người có lối sống không lành mạnh, căng thẳng… sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn HP phát triển, chúng tiết ra chất độc tấn công hang vị gây ra viêm loét.
2.2. Nhiễm các vi khuẩn khác gây viêm loét hang vị
Bệnh viêm loét hang vị thể cấp tính có thể do cơ thể nhiễm các loại vi khuẩn như: Vi khuẩn thương hàn, vi khuẩn lỵ… Chúng kích thích tăng co bóp, tăng tiết dịch acid dạ dày làm bùng phát triệu chứng.
2.3. Bệnh viêm loét hang vị dạ dày do lạm dụng thuốc giảm đau, chống viêm
Các loại thuốc giảm đau không steroid hoặc thuốc kháng viêm chứa steroid sử dụng trong thời gian dài có thể làm suy yếu lớp nhầy bảo vệ dạ dày. Đồng thời còn kích thích tăng tiết acid gây ăn mòn niêm mạc. Nếu sử dụng thuốc liều cao thậm chí sẽ dẫn tới chảy máu hoặc thủng dạ dày.
2.4. Các nguyên nhân khác gây viêm loét hang vị dạ dày
– Uống quá nhiều rượu bia: Trong đồ uống có cồn như rượu bia chứa rất nhiều các chất độc không tốt cho dạ dày, làm viêm loét các bộ phận của dạ dày trong đó có hang vị.
– Ngoài ra hang vị có thể bị viêm loét khi người bệnh căng thẳng kéo dài và ăn uống không điều độ.
Nhiễm vi khuẩn HP dương tính là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các bệnh lý viêm loét tại dạ dày
3. Triệu chứng thường gặp của bệnh viêm loét hang vị dạ dày
Triệu chứng của viêm loét hang vị khá tương đồng với viêm loét dạ dày. Các biểu hiện thường gặp của bệnh cụ thể như sau:
– Người bệnh bị đau tức vùng thượng vị, cơn đau có thể âm ỉ hoặc dữ dội, thường khởi phát sau khi ăn hoặc vào ban đêm.
– Đau thượng vị còn có thể xuất hiện sau khi người bệnh ăn thực phẩm lạ, ăn đồ cay nóng, uống bia rượu hay nước có ga…
– Người bệnh xuất hiện tình trạng rối loạn tiêu hóa bao gồm tiêu chảy và có thể là táo bón. Đi ngoài phân có thể lẫn máu do vết loét gây xuất huyết đường tiêu hóa.
– Người bệnh bị nôn và buồn nôn do dạ dày bị kích thích, kèm theo ợ hơi và chướng bụng.
Các triệu chứng này kéo dài khiến người bệnh ăn uống không ngon miệng, mệt mỏi, da xanh xao, suy nhược cơ thể…
4. Các biến chứng do viêm loét hang vị dạ dày gây ra
Hang vị là bộ phận rất dễ bị viêm loét, nếu không được điều trị đúng cách có thể dẫn nhiều biến chứng nguy hiểm.
4.1. Viêm loét hang vị dẫn đến xuất huyết đường tiêu hóa
Vết loét sâu vào thành hang vị dẫn tới vỡ tĩnh mạch gây ra hiện tượng xuất huyết dạ dày. Chảy máu nhẹ, kéo dài người bệnh có thể nhận biết bằng việc quan sát thất phân có lẫn máu đen, cơ thể suy nhược do thiếu máu. Chảy máu ồ ạt khiến người bệnh nôn hoặc đi ngoài ra máu tươi, nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn tới hạ huyết áp và tử vong.
4.2. Biến chứng hẹp môn vị
Viêm loét kéo dài sẽ làm tổn thương niêm mạc môn vị và hình thành sẹo. Mô sẹo làm thu hẹp môn vị, gây khó khăn khi thức ăn vận chuyển từ dạ dày xuống ruột non. 4.4 Tăng nguy cơ ung thư
4.3. Biến chứng viêm loét hang vị dẫn đến ung thư dạ dày
Viêm hang vị kéo dài do vi khuẩn HP tiềm ẩn nguy cơ cao dẫn đến ung thư dạ dày.
Các biến chứng trên có thể thấy rằng rất nguy hiểm, do đó điều trị viêm loét hang vị dạ dày được thực hiện càng sớm càng tốt!
Viêm loét hang vị dạ dày kéo dài làm tăng nguy cơ gây ung thư
5. Các phương pháp điều trị viêm loét hang vị dạ dày
Mục tiêu của điều trị viêm loét hang vị dạ dày là tiêu diệt vi khuẩn HP, cải thiện các triệu chứng, giảm ổ viêm và ngăn ngừa biến chứng.
5.1. Điều trị viêm loét hang vị dạ dày bằng thuốc tây y
Khi phát hiện nguyên nhân viêm loét hang vị, bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh kết hợp sử dụng các nhóm thuốc sau để mang lại hiệu quả cao nhất:
– Thuốc kháng sinh nhằm mục đích tiêu diệt vi khuẩn HP.
– Thuốc kháng acid, thuốc kháng thụ thể H2, thuốc chế bơm proton (PPI) giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày, cải thiện triệu chứng, phục hồi ổ viêm, ngăn ngừa chúng chuyển sang giai đoạn loét.
5.2. Hỗ trợ điều trị viêm loét hang vị dạ dày tại nhà
Sau khi điều trị ổn định đợt viêm cấp tính hang vị dạ dày ổn định, bạn có thể áp dụng các dược liệu từ thiên nhiên tốt cho dạ dày như:
– Sử dụng trà gừng mật ong: Thức uống này có tác dụng kháng khuẩn và chống viêm. Mỗi ngày uống một cốc trà gừng ấm thêm chút mật ong có tác dụng giảm khó chịu ở họng, cải thiện chứng buồn nôn.
– Sử dụng sữa nghệ ấm: Thức uống này giúp giảm viêm và phục hồi niêm mạc dạ dày bị tổn thương.
Điều trị viêm loét hang vị dạ dày muốn đạt hiệu quả cao bạn cần nhận biết sớm các triệu chứng để kịp thời thăm khám. Nhiều người vì chủ quan, để bệnh kéo dài đã gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Ngoài ra, thăm khám định kỳ và thực hiện nội soi dạ dày giúp ích rất lớn cho bạn kiểm soát sức khỏe hệ tiêu hóa. | thucuc | 1,380 |
Công dụng thuốc Alkafen Cough
Alkafen Cough là thuốc thường được sử dụng trong khắc phục các triệu chứng của bệnh cảm cúm. Để biết liều dùng thuốc phù hợp cũng như những tác dụng phụ thường gặp trong quá trình dùng thuốc, các bạn hãy tham khảo những thông tin trong bài viết dưới đây.
1. Thuốc Alkafen Cough công dụng thế nào?
Thuốc Alkafen Cough có chứa 4 thành phần chính là Pseudoephedrine, Doxylamine Succinate, Acetaminophen, Dextromethorphan và các loại tá dược vừa đủ.Trong đó, Pseudoephedrine là thành phần chính được cấu thành từ hoạt chất amphetamine và phenethylamine mang đến khả năng làm giảm tình trạng tắc nghẽn mũi do cảm lạnh hay viêm mũi dị ứng. Bên cạnh đó, hoạt chất này cũng giúp cải thiện triệu chứng đau nhức do xoang.Với Doxylamine, đây vốn là một loại kháng histamin được sử dụng phổ biến trong việc làm giảm các triệu chứng của dị ứng, người bị sốt hoặc mắc cảm lạnh thông thường. Trong khi đó, Acetaminophen được sử dụng phổ biến trong các trường hợp giảm đau từ nhẹ đến trung bình, giúp kiểm soát hiệu quả các cơn đau đầu, đau răng, đau lưng, viêm xương khớp hoặc đau nhức do cảm lạnh hay cảm cúm.Cuối cùng, thành phần Dextromethorphan là hoạt chất có tác dụng lên trung tâm hành não, góp phần giảm ho không có đờm ở các bệnh viêm đường hô hấp như viêm xoang, cảm lạnh.Với sự kết hợp của những thành phần trên, thuốc Alkafen Cough giúp điều trị cảm cúm hiệu quả.
2. Chỉ định và chống chỉ định
Thuốc Alkafen Cough được sử dụng cho bệnh nhân mắc cảm cúm, góp phần kiểm soát hiệu quả các vấn đề như chảy mũi, nghẹt mũi, hắt hơi, đau họng, ho, ớn lạnh, sốt, nhức đầu, đau khớp, đau cơ.Tuy nhiên, thuốc cũng chống chỉ định trong một số trường hợp sau:Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc trẻ em nhỏ dưới 12 tuổi.Người bệnh đang cơn hen cấp hay có triệu chứng của bệnh phì đại tuyến tiền liệt.Người mắc Glocom góc hẹp, tắc cổ bàng quang, loét dạ dày chít, tắc môn vị - tá tràng.Người đang cho con bú, đang dùng các thuốc nhóm IMAO (các thuốc điều trị trầm cảm, tâm thần, thuốc 4 điều trị bệnh Parkinson) từng dùng thuốc trong thời gian 2 tuần trước đó.
3. Cách dùng và liều dùng
Alkafen Cough được sử dụng qua đường uống với liều lượng 2 viên nang mềm/ngày, nên uống mỗi viên cách nhau 4 giờ hoặc theo hướng dẫn của Bác sĩ.
4. Tác dụng phụ
Alkafen Cough có nguy cơ gây ra một số tác dụng phụ như:Tác dụng phụ thường gặp: Chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ, rối loạn vận động, nhức đầu, rối loạn tâm thần, khô miệng, mờ mắt, khó tiểu hoặc bí tiểu, táo bón hoặc tiêu chảy. Một số trường hợp xuất hiện phát ban và dị ứng (bao gồm co thắt phế quản, phù mạch, sốc phản vệ).Tác dụng phụ hiếm gặp: Buồn nôn, chán ăn, rối loạn về máu, co giật, đổ mồ hôi, đau cơ, dị cảm, hiệu ứng ngoại tháp, run, trầm cảm, lú lẫn, ù tai, hạ huyết áp và rụng tóc.
5. Tương tác thuốc
Alkafen Cough có khả năng tương tác với rượu, thuốc ngủ, thuốc an thần. Do đó, bạn tuyệt đối không uống rượu hoặc sử dụng các loại thuốc trên cùng với Alkafen Cough.
6. Thận trọng khi sử dụng thuốc
Một số nhóm đối tượng sau cần tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc Alkafen Cough:Bệnh nhân mắc bệnh tim, cao huyết áp, viêm phế quản mạn tính, tăng nhãn áp, suyễn, tiểu đường, bệnh tuyến giáp.Bệnh nhân đang sử dụng các thuốc có chứa acetaminophen, thuốc ngủ, thuốc an thần.Người có tiền sử mắc động kinh hoặc đang bị động kinh.Thận trọng sử dụng cho người mắc bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở do nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp và ngừng thở.Thuốc Alkafen Cough có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ, và suy giảm tâm thần vận động nên tránh sử dụng cho người đang lái xe hoặc vận hành máy.Cẩn trọng khi dùng thuốc cho người bị tăng nhãn áp như bị glôcôm.Dùng thuốc thận trọng với người cao tuổi (> 60 tuổi) do đây là nhóm đối tượng tăng nhạy cảm với tác dụng chống tiết acetylcholin.Chỉ sử dụng Alkafen Cough cho phụ nữ có thai và cho con bú khi có chỉ định của bác sĩ.Trên đây là một số thông tin về thuốc Alkafen Cough mà bạn đọc có thể tham khảo. Để đạt được hiệu quả cao nhất, các bạn hãy dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý mua và dùng thuốc tại nhà. | vinmec | 824 |
Bệnh viễn thị: Nguyên nhân gây bệnh và cách điều trị
Bệnh viễn thị là một trong những bệnh lý về thị giác khá phổ biến hiện nay. Không chỉ người lớn mà ngay cả trẻ em cũng có thể mắc viễn thị. Bệnh gây nhiều khó khăn trong sinh hoạt của người mắc và có triệu chứng khá giống bệnh lão thị ở người cao tuổi. Vậy căn bệnh viễn thị là gì? Nguyên nhân gây bệnh và cách điều trị ra sao?
1. Viễn thị là gì?
Bệnh viễn thị (Hyperopia) là một tật khúc xạ ở mắt. Bệnh còn được gọi là tật viễn thị hay chứng viễn thị. Người bị viễn thị có thể nhìn được các vật ở khoảng cách xa nhưng lại gặp khó khăn khi nhìn các vật ở cự ly gần. Thông thường, ảnh của sự vật khi đi qua các hệ thống quang học của mắt sẽ được hội tụ đúng trên võng mạc, giúp mắt nhìn rõ được mọi sự vật. Tuy nhiên, do sự sai lệch của khúc xạ, các tia sáng phản ánh sự vật chiếu vào mắt hội tụ phía sau võng mạc. Khi đó, mắt của người bệnh cần tự điều chỉnh để đưa hình ảnh hiển thị từ phía sau về đúng vị trí phía trên võng mạc.
Viễn thị gây nhiều ảnh hưởng tới cuộc sống của người bệnh
Khi gặp tình trạng này, người bệnh sẽ cảm thấy vô cùng khó chịu, thường xuyên có các biểu hiện như đau đầu, mỏi mắt, đỏ mắt khi cố gắng điều tiết mắt để nhìn hay đọc sách ở cự ly gần, khi nhìn xa mắt sẽ thấy mọi vật rõ ràng hơn nhưng thường phải nhăn trán, nheo mắt, nhìn lâu có cảm giác mệt mỏi. Người mắc viễn thị khả năng tập trung thường kém hơn so với người bình thường.
2. Những nguyên nhân gây ra bệnh
2.1. Yếu tố bẩm sinh
Người mắc bệnh viễn thị bẩm sinh là do trục nhãn cầu mắt ngắn. Vì vậy, ảnh phản ánh sự vật hiện ra sau võng mạc. Đối với trẻ nhỏ, kích thước của mắt sẽ thay đổi theo chiều cao cơ thể và độ viễn thị cũng giảm dần. Đến một giai đoạn phát triển nhất định, ảnh phản ánh sự vật hiện đúng trên võng mạc thì mắt không tăng trưởng nữa và trở lại bình thường. Tuy nhiên, nếu vì lý do nào đó, mắt ngừng tăng trưởng, trẻ sẽ bị viễn thị bẩm sinh. Viễn thị có yếu tố di truyền, nghĩa là trong gia đình có bố hoặc mẹ mắc bệnh thị thì con có nguy cơ cao bị viễn thị.
2.2. Không đảm bảo khoảng cách tầm nhìn
Điều này thường xảy ra trong học đường, việc duy trì thói quen nhìn xa khiến mắt luôn phải làm việc quá mức, thể thủy tinh luôn xẹp xuống, lâu dần mất tính đàn hồi, mất dần khả năng phồng. Một vài lý do khiến mắt không đảm bảo được tầm nhìn là bởi quá trình sinh hoạt, học tập, làm việc và các thói quen không hợp lý như: Tư thế ngồi sai, điều kiện ánh sáng, bàn ghế không phù hợp, thói quen đọc sách, chơi điện tử, xem tivi, sử dụng vi tính không hợp lý…
Viễn thị là tật khúc xạ khá phổ biến
2.3. Thể thủy tinh bị lão hóa do tuổi tác
Tình trạng này xảy ra chủ yếu ở người lớn tuổi. do thời gian sử dụng lâu, lao động của đôi mắt căng thẳng nên giác mạc bị biến dạng khiến điểm hội không đặt đúng võng mạc; do không giữ đúng khoảng cách nhìn, thường xuyên nhìn xa khiến thể thủy tinh luôn xẹp xuống (dãn), lâu dần mất tính đàn hôi, mất dần khả năng phồng; do người già thể thủy tinh đã bị lão hóa, mất tính đàn hồi, không phồng được. Tính đàn hồi càng giảm, mắt càng khó tập trung vào các mục tiêu ở gần. Từ tuổi 40, mắt bắt đầu suy giảm nên thông thường phải sử dụng kính 1 độ, sau đó cứ năm năm lại tăng thêm khoảng 1 độ.
2.4. Mắc các bệnh lý khác về mắt khác
Trong một số trường hợp hiếm gặp, viễn thị có thể do một số tình trạng sức khỏe khác như: bệnh võng mạc hoặc khối u mắt gây ra.
3. Phương pháp điều trị căn bệnh viễn thị
Đối với trẻ em, tình trạng viễn thị có xu hướng cải thiện dần khi lớn vì nhãn cầu phát triển và đôi mắt trẻ lúc này khá linh hoạt. Tuy nhiên, trường hợp trẻ bị viễn thị vẫn cần được theo dõi và kiểm tra thường xuyên của các bác sĩ nhãn khoa. Bởi nếu không phát hiện sớm hoặc không được mang kính sớm, trẻ có thể bị mắc bệnh nhược thị.
Người bị viễn thị cần được thăm khám và điều trị sớm
Đối với người lớn, phương pháp được sử dụng phổ biến là đeo kính hoặc kính áp tròng để điều chỉnh thị lực. Kính làm thay đổi điểm hội tụ của tia sáng khi đi vào mắt, giúp đưa hình ảnh phản chiếu vật về đúng vị trí trên võng mạc, do đó, người bệnh có thể nhìn được mọi vật ở gần 1 cách rõ nét.
Với trường hợp những người không muốn đeo kính vì bất tiện, người bệnh có thể phẫu thuật để điều trị viễn thị. Bác sĩ có thể thực hiện phẫu thuật khúc xạ bằng tia laser để chữa trị giác mạc và điều chỉnh sao cho hình ảnh hội tụ ngay trên võng mạc. Tuy nhiên, phương pháp này hiện khá tốn kém chi phí và thường xảy ra một số biến chứng không mong muốn.
4. Cách phòng ngừa viễn thị
Mặc dù không thể ngăn chặn viễn thị nhưng chúng ta vẫn có thể phòng ngừa bệnh bằng cách thiết lập một chế độ ăn uống lành mạnh với những thực phẩm tốt cho sức khỏe, bổ sung dinh dưỡng cho đôi mắt sáng. Người bệnh viễn thị cần ưu tiên ăn các loại thực phẩm hoa quả tươi và rau màu như cà rốt, khoai lang và dưa hấu có chứa vitamin A và beta carotene tốt cho mắt. Cần đảm bảo môi trường học tập và làm việc đầy đủ ánh sáng, thường xuyên đeo kính để bảo vệ mắt khỏi ánh nắng mặt trời có chứa tia cực tím. | thucuc | 1,102 |
Tập kháng lực là gì, có lợi ích như thế nào?
Bài tập kháng lực là hoạt động thể chất giúp mang lại sự dẻo dai, độ bền và sức mạnh cho cơ bắp. Vậy tập kháng lực là gì, cách thực hiện ra sao, lợi ích như thế nào,... những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn tìm được câu trả lời cụ thể.
1. Tập kháng lực là gì, có lợi ích như thế nào?
1.1. Thế nào là tập kháng lực?
Tập kháng lực (tập đề kháng) là hình thức tăng sức mạnh cho cơ bắp thông qua việc để cho cơ bắp tự chống lại với một lực hoặc trọng lượng nhất định. Quá trình tập kháng lực nhất quán và thường xuyên giúp cơ bắp trở nên khỏe hơn.
Bài tập kháng lực không cần đến các thiết bị hiện đại mà chỉ bằng các sợi dây thun với khả năng đàn hồi và lực co giãn tốt nhưng vẫn đem lại hiệu quả tương đương với bài tập sức mạnh bằng thiết bị máy móc. Khi tập kháng lực, người tập cần đẩy cơ thể ra xa hơn so với khi bị lực đẩy tác động sao cho đạt được mục đích là tác động đến nhóm cơ để làm tăng công và tăng sức bền cho cơ.
1.2. Lợi ích của tập kháng lực là gì?
Vậy lợi ích của tập kháng lực là gì mà nó được nhiều người lựa chọn:
- Quá trình trao đổi chất được tăng cường: tạp chí Dinh dưỡng Lâm sàng Châu Âu cho biết bài tập kháng lực thực hiện đều đặn trong 9 tháng sẽ làm tăng đáng kể tỷ lệ trao đổi chất của cơ thể.
- Tăng và cải thiện cân bằng mật độ xương: bài tập kháng lực giảm đau cơ xơ hóa, viêm khớp, đau thắt lưng, thậm chí còn đảo ngược được yếu tố lão hóa ở cơ xương.
- Cải thiện sức khỏe tinh thần: tạp chí JAMA Tâm thần học cho biết rèn luyện sức đề kháng bằng bài tập kháng lực giúp giảm triệu chứng của bệnh trầm cảm và giảm căng thẳng.
- Một số lợi ích khác:
+ Tăng độ bền và sức mạnh cho cơ bắp.
+ Cải thiện giấc ngủ, tư thế.
+ Giảm nguy cơ bị chấn thương trong thể thao.
2. Một số bài tập kháng lực tốt cho sức khỏe
2.1. Bài tập push up
- Tác dụng: phát triển cơ tay sau và cơ ngực, cải thiện sức khỏe cho thân trên của cơ thể.
- Cách tập:
+ Bắt đầu bằng tư thế plank rồi đưa dây kháng lực đặt lên lưng trên.
+ Quấn hai đầu dây kháng lực quanh lòng bàn tay rồi đặt tay lên trên sàn.
+ Siết chặt cơ mông và cơ bụng rồi hạ thấp ngực dần dần xuống dưới sàn sao cho cơ thể vẫn nằm trên một đường thẳng.
+ Dùng lực đẩy trở lại đến lúc cánh tay được mở rộng hoàn toàn.
Nên thực hiện bài tập lặp lại ít nhất 5 lần và theo sức bền của bạn.
2.2. Bài tập overhead press
- Tác dụng: tăng sức mạnh cho cơ vai và độ bền cho cơ thể.
- Cách tập:
+ Đứng trên dây kháng lực, để hai chân sao cho rộng bằng vai.
+ Dùng hai tay nắm chặt lấy hai đầu dây kháng lực, đặt ngang vai, hướng thẳng lòng bàn tay về phía trước sao cho chạm được ngón cái vào vai.
+ Lấy lực của cơ vai để cánh tay được đẩy thẳng lên và mở rộng hoàn toàn rồi từ từ hạ cánh tay xuống.
Nên lặp lại các động tác trong khoảng 8 - 10 lần.
2.3. Bài tập lateral raise
- Tác dụng: tăng cường sức mạnh cho cơ vai.
- Cách tập:
+ Đứng trên dây kháng lực, để hai chân rộng cho bằng vai.
+ Hai tay nắm chặt 2 đầu dây kháng lực, đưa cánh tay dọc theo hai bên còn lòng bàn tay hướng vào bên trong.
+ Để khuỷu tay trong tư thế uốn cong rồi nâng cánh tay lên từ từ sao cho ngang với hai bên vai sau đó cho tay hạ xuống.
Cần thực hiện lặp lại động tác trong khoảng 8 - 10 lần.
2.4. Bài tập front squat
- Tác dụng: tăng cường sức khỏe cho phần thân dưới.
- Cách tập:
+ Đứng hai chân trên dây kháng lực, mở rộng bàn chân bằng với vai.
+ Dùng hai tay giữ lấy hai đầu của dây kháng lực rồi đẩy qua vai, nếu dây dài quá có thể cố định bằng cách khoanh tay trước ngực.
+ Hạ thấp hông xuống một cách từ từ đến khi phần đùi song song với bề mặt sàn.
+ Ưỡn ngực lên, siết chặt cơ bụng, bàn chân để phẳng.
+ Đạp mạnh cho gót chân trở về vị trí ban đầu.
Cần thực hiện động tác lặp lại trong 8 - 10 lần.
2.5. Bài tập clamshell
- Tác dụng: cải thiện và làm linh hoạt chuyển động của cơ thể.
- Cách tập:
+ Lấy dây kháng lực quấn quanh phần trên đầu gối.
+ Ở tư thế nằm nghiêng về một bên sao cho phần đầu gối và hông gập thành góc 90 độ.
+ Co thắt cơ mông trong 2 - 3 giây kết hợp giữ cho hai bàn chân tiếp xúc với nhau.
+ Kéo hai đầu gối từ từ để xa nhau ra rồi trở về tư thế ban đầu.
Thực hiện lặp lại động tác trong 10 - 12 lần.
3. Lưu ý khi tập kháng lực
Khi đã biết được tác dụng của tập kháng lực là gì thì bạn nên lưu ý đến một số vấn đề sau để có được nhóm cơ như mong muốn:
- Quá trình tập đi từ ít đến nhiều, duy trì mỗi bài tập 3 - 5 phút, mỗi tuần 3 - 5 ngày sau đó tăng lên dần dần về thời gian và số bài tập.
- Kết hợp vừa tập luyện vừa có chế độ dinh dưỡng khoa học để đảm bảo sức khỏe tốt nhất.
- Cần tập kháng lực an toàn bằng cách:
+ Tìm người hỗ trợ tập luyện.
+ Luôn khởi động trước khi luyện tập.
+ Uống đủ nước trong quá trình tập luyện.
+ Không tập quá sức.
+ Tập phải đúng tư thế, nếu đau cần dừng lại ngay. Đặc biệt, nếu cơn đau kéo dài trên 48 giờ hãy dừng tập và đến gặp bác sĩ để kiểm tra.
+ Những người mới bắt đầu cần cân nhắc giảm lực cản hoặc trọng lượng, tốt nhất nên có huấn luyện viên để được điều chỉnh tư thế cho đúng.
Mong rằng những chia sẻ này đã giúp bạn biết được tập kháng lực là gì, lợi ích ra sao để dễ dàng hơn trong việc chọn lựa phương pháp luyện tập cho mình. Nếu bạn muốn cải thiện được vóc dáng mà không tốn nhiều chi phí thì tập kháng lực rất đáng để lựa chọn. Tuy nhiên, muốn đảm bảo đạt được hiệu quả tập luyện tốt nhất và có những tư thế chuẩn, tránh chấn thương không đáng có, bạn nên tham khảo ý kiến của huấn luyện viên thể hình để được tư vấn bổ ích. | medlatec | 1,187 |
Mẹ bầu sinh mổ rồi có sinh thường được không?
Sinh mổ rồi có sinh thường được không là thắc mắc chung của rất nhiều mẹ bầu đã sinh mổ lần đầu. Trên thực tế, nếu điều kiện thể chất cho phép, nhiều mẹ bầu vẫn có thể sinh thường sau khi đã từng sinh mổ mà không để lại bất kỳ biến chứng nào.
1. Mẹ bầu sinh mổ rồi có sinh thường được không?
Sau khi sinh mổ, tùy thuộc vào cơ địa và tình trạng sức khỏe của mỗi mẹ mà vết mổ có thể phục hồi nhanh hoặc chậm. Thông thường, vết mổ đẻ thường sẽ mất 2 – 3 ngày để khô và kín miệng. Sau 2 – 3 tuần sau đó, vết mổ sẽ hình thành sẹo, nhưng phải mất tối thiểu 3 tháng thì vết mổ mới có thể được coi là lành hẳn.
Sinh mổ rồi có sinh thường được không là thắc mắc chung của rất nhiều mẹ bầu
Chưa nói tới chuyện sinh thường hay sinh mổ, nhưng nếu mang thai sớm sau khi sinh mổ sẽ dễ dàng gây ra những nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và thai nhi. Chẳng hạn như bục vết sẹo mổ cũ, thai bám vào vết sẹo mổ cũ hoặc nhau thai tiền đạo, nhau cài răng lược,…
Hầu hết chị em đều tiếp tục sinh mổ ở những lần tiếp theo sau khi đã sinh mổ ở lần trước. Thế nhưng, sau khi sinh mổ, mẹ bầu nào có nhu cầu sinh thường nên hỏi ý kiến của bác sĩ. Thêm vào đó, sinh mổ rồi có sinh thường được không còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như sức khỏe của người mẹ tình trạng nước ối, tình trạng thai nhi, ngôi thai,…
2. Những trường hợp mẹ bầu có thể sinh thường sau khi sinh mổ
Những trường hợp mẹ bầu có thể sinh thường sau khi đã sinh mổ ở lần mang thai trước là:
– Mang thai khi vết mổ cũ đã lành hẳn và sức khỏe của mẹ đã bình phục hoàn toàn.
– Mang thai đơn và ngôi thuận, thai không quá to.
– Sức khỏe của mẹ bầu đã ổn định và không có bất thường nào ở vùng khung chậu.
– Đã được trang bị đầy đủ các kiến thức về sinh đẻ và rặn đẻ trước đó.
– Sinh tại các bệnh viện uy tín có phòng mổ và đội ngũ y bác sĩ giỏi chuyên môn, dày dặn kinh nghiệm để có thể xử lý kịp thời những vấn đề bất thường có thể xảy ra trong quá trình chuyển dạ.
– Không mắc căn bệnh nào ở cơ quan sinh dục, gây cản trở đường ra của thai nhi như u xơ tử cung, u tiền đạo,…
– Vết mổ cũ lần trước là vết mổ ngang ở đoạn dưới tử cung.
– Mới chỉ sinh mổ 1 lần.
3. Những yếu tố khiến mẹ bầu không thể sinh thường sau khi sinh mổ
3.1. Vết rạch tử cung từ lần sinh mổ trước là dọc
Trước tiên, mẹ bầu phải biết là lần sinh mổ trước mình được rạch trong tử cung như thế nào. Thông thường, có 2 kiểu vết rạch ở tử cung khi sinh mổ là vết rạch dọc từ trên xuống và vết rạch ngang. Mẹ bầu có thể biết được điều này dựa vào thông tin y bạ trong lần nhập viện sinh con trước đó. Ngoài ra, mẹ cũng nên lưu ý một điều là vết rạch trong tử cung không liên quan gì đến vết rạch ngoài da trên bụng. Do đó, kể cả vết rạch ngoài da trên bụng của mẹ là ngang đi chăng nữa thì không có nghĩa là vết rạch trong tử cung cũng là ngang.
Vì vết rạch dọc cổ điển từ trên xuống làm tăng nguy cơ bục tử cung. Do đó, nếu mẹ nào có vết rạch trong tử cung kiểu này, tốt nhất nên sinh mổ ở lần tiếp theo. Trong trường hợp mẹ bầu không biết vết sẹo tử cung là ngang hay dọc thì không nên liều lĩnh, hãy chọn phương pháp sinh mổ để đảm bảo an toàn cho cả mẹ lẫn bé.
Mẹ có thể sinh mổ ở lần mang thai tiếp theo hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố
3.2. Mẹ từng sinh mổ 2 lần trở lên
Các bác sĩ thường khuyến cáo những mẹ bầu đã từng sinh mổ từ 2 lần trở lên nên sinh mổ ở lần tiếp theo để tránh những biến chứng nguy hiểm trong quá trình chuyển dạ, ảnh hưởng tới tính mạng cho cả mẹ và bé. Đồng thời nó cũng giúp mẹ hạn chế được những biến chứng có thể xảy ra sau khi sinh.
3.3. Khoảng cách giữa 2 lần sinh con quá gần
Nếu khoảng cách giữa lần sinh mổ trước với lần sinh thường là dưới 18 tháng, nguy cơ bục tử cung của mẹ có thể sẽ tăng lên. Do đó, trong những trường hợp này, hầu hết các bệnh viện đều khuyên mẹ không nên sinh thường.
3.4. Lần sinh trước mẹ đã cố găng sinh thường nhưng không thành công
Lý do sinh mổ trước đây có thể ảnh hưởng trực tiếp tới cơ hội sinh thường ở lần tiếp theo. Chẳng hạn như nếu lần sinh trước, mẹ đã cố gắng để sinh thường nhưng không thành công và buộc phải chuyển sang sinh mổ, thì ở những lần sinh tiếp theo, mẹ nên chọn sinh mổ. Vì những vấn đề khiến mẹ sinh thường không thành công trong lần trước (như cổ tử cung không tiến triển, suy thai…) hoàn toàn có thể gặp lại trong lần này.
3.5. Mẹ bầu mắc các biến chứng về sức khỏe
Nếu mẹ bầu đang mắc phải một căn bệnh nào đó như khiếm khuyết ở tim hoặc bệnh phổi, bệnh cường giáp… bác sĩ sẽ tư vấn mẹ nên sinh mổ thay vì sinh thường.
3.6. Thai nhi có kích thước lớn
Mặc dù chưa thể xác định được chính xác cân nặng của thai nhi trong những tháng cuối thai kỳ, nhưng trong trường hợp sau khi siêu âm và thăm khám, bác sĩ dự đoán em bé nặng từ 4kg trở lên, mẹ bầu có thể được đề nghị nên cân nhắc sinh mổ.
3.7. Mẹ bầu vượt quá ngày dự sinh
Nếu mẹ mang thai quá 40 tuần tuổi mà em bé vẫn chưa chịu chào đời thì tốt nhất mẹ nên chuyển sang phương pháp sinh mổ để đảm bảo an toàn cho bản thân và bé.
Mẹ bầu nên kiểm soát cân nặng, huyết áp và căng thẳng của mình để tăng khả năng sinh thường sau khi đã từng sinh mổ
4. Làm thế nào để tăng khả năng sinh thường sau khi sinh mổ?
Phương thức sinh con của mẹ là gì còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Tuy nhiên, để tăng khả năng sinh thường sau khi sinh mổ, mẹ nên áp dụng những mẹo sau:
4.1. Kiểm soát cân nặng của bản thân
Theo các chuyên gia, những mẹ bầu duy trì cân nặng ở mức ổn định thì cơ hội sinh thường sau lần sinh mổ trước sẽ cao hơn rất nhiều. Do đó, những mẹ bầu đang ở trong tình trạng quá cân nên áp dụng các phương pháp khác nhau để kiểm soát tốt cân nặng của mình. Chẳng hạn như thường xuyên tập thể dục hoặc thực hiện chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh.
4.2. Kiểm soát huyết áp của bản thân
Trên thực tế, huyết áp cao ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình sinh nở của mẹ bầu. Do đó, với những mẹ bầu mắc tiền sản giật ở lần mang thai trước thì nên cẩn trọng hơn trong lần mang thai này. Tốt nhất, mẹ nên kiểm soát huyết áp bằng cách thiết kế chế độ dinh dưỡng cân bằng, ăn nhạt và tập thể dục đều đặn.
4.3. Kiểm soát căng thẳng và mệt mỏi
Các bác sĩ thường khuyên mẹ bầu nên tập luyện các bài tập thở để kiểm soát căng thẳng và mệt mỏi khi mang thai. Theo đó, mẹ bầu càng bình tĩnh, thoải mái thì càng rút ngắn thời gian chuyển dạ và tăng cơ hội sinh thường. | thucuc | 1,425 |
Công dụng thuốc Alendro 70
Thuốc Alendro 70 được sử dụng điều trị loãng xương ở nam giới và phụ nữ sau mãn kinh. Thuốc có thành phần chính là Sodium Alendronate. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về dòng thuốc Alendro 70 qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Alendro 70 là thuốc gì?
Thuốc Alendro 70 thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, nhóm chống viêm không Steroid, thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp.Thuốc Alendro 70 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim đóng theo hộp 1 vỉ x 4 viên. Thuốc có thành phần chính là Sodium Alendronate hàm lượng 10mg và các tá dược khác như: Ellactose 193,58 mg, Croscamellose natri 9,00 mg, Keo silicon dioxid 1,50 mg, Magnesi stearat 4,50 mg và Opadry YS-1-7003 white 2,99.mg, Opaglos AG-7350 0,01mg.Thuốc được kê theo đơn thuốc của bác sĩ, dược sĩ.
2. Thuốc Alendro 70 chữa bệnh gì?
Thuốc Alendro 70 chữa bệnh gì? Thuốc Alendro 70 được dùng để điều trị loãng xương và gãy xương bao gồm gãy xương vùng khớp háng và cột sống ở phụ nữ sau mãn kinh có mật độ khoáng xương thấp ít nhất với độ lệch chuẩn - 2 dưới giá trị trung bình cho người có tiền sử gãy xương do loãng xương hoặc phụ nữ sau mãn kinh.
3. Cách dùng thuốc Alendro 70
Thuốc Alendro 70 khuyến cáo dùng 1 viên nén 70mg, người bệnh uống 1 viên một lần duy nhất mỗi tuần.Người bệnh nên uống thuốc vào buổi sáng sau khi qua đêm, uống với 1 cốc đầy nước ít nhất 30 phút trước bữa điểm tâm sáng.Người bệnh cần đứng hoặc ngồi thẳng trong ít nhất 30 phút sau khi uống Alendro. Viên nén Alendro không được nhai hoặc nghiền nát.Khi quên uống liều hàng tuần Alendro 70mg, phải uống bù 1 viên vào sáng đầu tiên sau khi quên. Người bệnh không được uống 2 viên thuốc trong cùng một ngày, nhưng sau đó mỗi tuần dùng 1 viên duy nhất uống vào ngày đã chọn lựa như đã đặt kế hoạch từ trước.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Alendro 70
Thuốc Alendro 70 không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với các thành phần của chế phẩm này hoặc với biphosphonat khác.Bất thường về thực quản có thể làm chậm sự làm rỗng của thực quản, gây hẹp hoặc không giãn được thực quản.Người bệnh không có khả năng đứng hoặc ngồi thẳng ít nhất 30 phút sau khi dùng thuốc.Hạ calci - máu nghiêm trọng. Suy thận nặng. Giảm Ca huyết.Phụ nữ có thai và cho con bú.Trẻ em.
5. Tương tác thuốc Alendro 70
Uống Alendro 70mg cùng thức ăn nước uống như sữa và sữa chua có thể tương tác với sự hấp thu Alendro 70mg, vì trong những thực phẩm này rất giàu calci.Không kết hợp dùng chung Alendro 70mg với Sucralfat (một tác nhân tách biệt muối mật) và các thuốc chứa hàm lượng cao calci (như các chất: bổ sung calci), magnesi, sắt, nhôm, bao gồm các chế phẩm polyvitamin và các thuốc kháng acid với các chất khoáng cũng có thể tương tác với sự hấp thu Alendro 70mg. Vì vậy, người bệnh không được dùng chung với nhau, mà phải uống cách xa Alendro 70mg ít nhất 30 phút. Phối hợp Alendro 70mg với thuốc chống viêm không steroid ( bao gồm aspirin) có thể làm tăng nguy cơ kích ứng niêm mạc tiêu hoá. Ranitidin đường tĩnh mạch làm tăng gấp đôi sinh khả dụng của viên uống Alendro 70mg. Tuy nhiên, tương tác này trên góc độ ý nghĩa lâm sàng và độ lớn tương tự ở người bệnh uống thuốc đối kháng H2 thì còn chưa được rõ.Ở người bệnh khỏe mạnh, uống prednison (mỗi lần 20 mg, ngày 3 lần, dùng trong 5 ngày) không làm thay đổi có ý nghĩa lâm sàng tới sinh khả dụng của alendronat uống (tăng trung bình là 20% tới 44%)
6.Tác dụng phụ khi dùng thuốc Alendro 70
Trong quá trình sử dụng thuốc Alendro 70, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Mày đay, hiếm gặp phù mạch.Buồn nôn, nôn. Viêm thực quản, loét thực quản, trợt thực quản, hẹp/ thủng thực quản, loét miệng họng.Hiếm gặp loét dạ dày hoặc tá tràng.Phát ban, nhạy cảm ánh sáng.Hiếm gặp viêm màng bồ đào.Viêm củng mạc.
7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Alendro 70
Người bệnh cần lưu ý một số nội dung dưới đây trước khi sử dụng thuốc Alendro 70 điều trị.Ngưng dùng thuốc Alendro 70 nếu người bệnh xuất hiện những triệu chứng như: đau sau xương ức, khó nuốt, nuốt đau, ợ nóng mới xuất hiện hoặc ngày một xấu đi.Chưa có báo cáo chính xác Alendro 70 có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc hay không. Tuy nhiên đã có một số báo cáo về các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc như đau cơ, co rút cơ.Không khuyến cáo dùng thuốc Alendro 70mg cho người bệnh bị suy thận nặng do còn thiếu dữ liệu nghiên cứu lâm sàng. Giống như các biphosphonat khác, người bệnh cần dùng thận trọng thuốc Alendro 70mg cho người bệnh có các vấn đề về tiêu hoá như: mắc bệnh thực quản triệu chứng, khó nuốt, viêm dạ dày, viêm tá tràng, loét dạ dày - loét tá tràng. Rối loạn chuyển hóa calci như giảm calci máu và thiếu hụt vitamin D cần được điều trị triệt để trước khi dùng Alendro 70. Bởi vì tuy không thường gặp, nhưng có thể gây giảm tạm thời và không triệu chứng về calci trong huyết thanh do cơ chế tác dụng của alendronat.Chưa có nghiên cứu lâm sàng trên người mang thai. Vì thế không khuyến cáo sử dụng thuốc Alendro 70 cho phụ nữ mang thai.Chưa rõ Sodium Alendronate có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì vậy, không nên dùng hoặc hạn chế sử dụng thuốc Alendro 70 cho người mẹ trong thời kỳ cho con bú.Chưa có dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả sử dụng Sodium Alendronate cho trẻ em.Sử dụng Sodium Alendronate ở người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều Sodium Alendronate cho người cao tuổi.Thuốc Alendro 70 được sử dụng điều trị loãng xương ở nam giới và phụ nữ sau mãn kinh. Thuốc có thành phần chính là Sodium Alendronate. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 1,134 |
Răng sữa có chân không? Răng sữa khác gì răng vĩnh viễn?
Răng sữa là răng tạm thời giúp trẻ ăn nhai tốt hơn trước khi mọc răng vĩnh viễn. Đến tuổi thay răng thì răng sữa được thay hoàn toàn bằng răng vĩnh viễn. Vậy răng sữa có chân không? Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
1. Răng sữa có chân không?
Với câu hỏi răng sữa có chân răng không? Trên thực tế, răng sữa cũng có chân răng như răng vĩnh viễn.Giống như răng vĩnh viễn, răng sữa có chân răng để có thể đứng vững trên cung hàm. Tuy nhiên, khi trẻ đến độ tuổi thay răng, chân răng sữa thường có xu hướng tự tiêu để mầm răng vĩnh viễn mọc lên. Chính vì vậy khi nhổ răng cho trẻ thông thường chúng ta không nhìn thấy chân răng sữa.Cấu tạo của răng sữa bao gồm phần thân răng nằm phía trên nướu và bên dưới được cố định bởi một hoặc nhiều chân răng tùy vào vị trí của răng trên cung hàm. Cấu trúc về phần chân răng của răng sữa khá giống so với chân răng vĩnh viễn. Bên trong răng sữa cũng có chứa tủy, làm nhiệm vụ nuôi dưỡng răng sữa trong quá trình răng tồn tại trên khuôn hàm của trẻ.Phần chân răng sữa nhìn chung mảnh và nhỏ hơn so với thân răng, cũng như là so với chân răng vĩnh viễn. Mặt ngoài của chân răng này không có men răng và ngà răng mà chỉ có lớp xi măng răng bao bên ngoài và tiếp xúc với xương hàm. Cho nên, chân răng sữa yếu và dễ tổn thương hơn so với chân răng vĩnh viễn, dễ bị đứt gãy, bể vỡ và một số trường hợp phải chủ động nhổ răng sữa thường dễ có nguy cơ bị sót chân răng.Theo kinh nghiệm của các bác sĩ nha khoa, chân răng sữa này có khả năng tự tiêu khi răng mới mọc lên nên không gây ảnh hưởng cho sức khỏe răng miệng của bé.Trong trường hợp sau nhổ răng sữa mà vẫn còn sót lại chân răng bên trong cung hàm của trẻ, cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ nha khoa để được thăm khám cũng như làm một số xét nghiệm như chụp phim X quang cung hàm răng để kiểm tra tình hình răng miệng đồng thời giúp loại bỏ phần chân răng còn sót lại để tạo điều kiện cho răng vĩnh viễn có thể mọc lên đúng vị trí.Vậy răng cửa sữa có chân không? Cũng tương tự như hệ răng vĩnh viễn, những răng cửa sữa có một chân và răng hàm có nhiều chân hơn, thường là 2 chân.
2. Một số biện pháp giúp bảo vệ răng sữa cho trẻ
Để răng vĩnh viễn mọc lên thuận lợi và đều đẹp thì các bậc cha mẹ cần quan tâm đến răng sữa cho trẻ để không bị nhổ bỏ sớm trước thời điểm răng vĩnh viễn mọc lên.Để bảo vệ răng cho trẻ, hãy thực hiện một số việc như sau:Phòng chống sâu răng cho trẻ bằng cách đánh răng cho trẻ ngày 2 lần, không nên ăn nhiều đồ ngọt vào buổi tối trước khi đi ngủ, khi phát hiện sâu răng nên đưa trẻ đến phòng khám nha khoa càng sớm càng tốt để bác sĩ thăm khám và tiến hành trám răng sâu cho trẻ tránh tình trạng lỗ sâu răng xâm lấn vào bên trong buồng tủy.Tránh việc nhổ răng sữa sớm ở trẻ. Vì nhổ răng sữa sớm có thể làm biến dạng xương hàm còn non nớt của trẻ, làm lệch mầm răng vĩnh viễn, xương ổ răng và nướu phủ lập chỗ nhổ, khi mọc răng vĩnh viễn lên sẽ bị lệch lạc, xấu xí và đau đớn do phải xé nướu trồi lên, thậm chí mọc rất trễ làm ảnh hưởng những răng khác dẫn đến một số tình trạng hay gặp như răng hô, răng móm...Thường xuyên cho trẻ súc miệng bằng nước muối sinh lý loãng thật kỹ ngày 2 lần sau khi ăn để loại bỏ bớt thức ăn thừa bám trên răng.Trẻ nên được rèn các thói quen vệ sinh răng miệng để chủ động tự phòng tránh các bệnh lý liên quan về răng.Định kỳ khám răng cho để phát hiện những dấu hiệu sớm của bệnh lý sâu răng nhằm điều trị kịp thời.
3. Răng sữa khác gì răng vĩnh viễn?
Trước tiên, hãy cùng tìm hiểu thế về răng sữa và răng vĩnh viễn:Răng sữa là hệ răng đầu tiên của con người, chúng mọc lên ở giai đoạn trẻ bú mẹ, cụ thể là khoảng thời gian từ 6 tháng cho đến khoảng 2 tuổi là trẻ sẽ mọc đầy đủ bộ răng vĩnh viễn. Những chiếc răng này mọc lên theo thứ tự từ răng cửa sữa, răng hàm nhỏ, răng nanh và cuối cùng là răng hàm lớn.Răng vĩnh viễn là những chiếc răng tồn tại mãi và không thay mới răng khác, chúng giúp thay răng sữa sau khi răng sữa đã tự rụng đi. Hoặc cũng có trường hợp phải can thiệp nhổ răng sữa để tạo điều kiện cho răng vĩnh viễn mọc đúng vị trí và đều đẹp. Thời điểm để thay dần toàn bộ răng sữa và quá trình mọc răng vĩnh viễn thường xảy ra ở trẻ từ độ tuổi 6 đến 12. Tuy nhiên, cũng có những trẻ có thể thay răng sớm hơn hoặc muộn hơn thời gian trên tùy thuộc vào cơ địa của trẻ.Để có thể so sánh giữa răng sữa có khác gì răng vĩnh viễn, cần so sánh cụ thể một số đặc điểm dưới đây:Số lượng răng. Rất dễ dàng phân biệt giữa răng sữa và răng vĩnh viễn dựa trên số lượng răng. Cụ thể, hàm răng sữa chỉ có 20 chiếc răng theo từng vị trí trên cung hàm, trong đó bao gồm 4 răng cửa sữa, 4 răng cửa bên, 4 răng nanh và 8 răng hàm. Trong khi đó, hàm răng vĩnh viễn có tới 28 chiếc răng (không kể răng khôn) gồm 4 răng cửa giữa, 4 răng cửa bên, 4 răng nanh và 16 răng hàm.Từ đó cho thấy số lượng răng vĩnh viễn nhiều hơn so với răng sữa. Ngoài ra, nếu có mọc thêm răng khôn thì số lượng răng vĩnh viễn sẽ nhiều hơn nữa.Men răng và ngà răng. Cấu tạo phần men răng và ngà răng của răng sữa thường mỏng hơn răng vĩnh viễn. Vì vậy, răng sữa dễ bị ăn mòn bởi tác động từ bên ngoài khiến răng có sức đề kháng kém hơn. Hơn nữa, cấu tạo của buồng tủy răng sữa lớn hơn nên khi bị sâu răng thường có nguy cơ dễ tiến triển nhanh vào phần tủy răng.Đây cũng là lý do trẻ nhỏ thường hay bị sâu răng hơn so với người lớn. Tình trạng này gây ra nhiều phiền toái cho trẻ như đau răng, kém ăn có thể ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng cũng như sức khỏe thể chất của trẻ. Vì vậy, khi phát hiện tình trạng sâu răng ở trẻ, nên đưa trẻ đi thăm khám ở bác sĩ nha khoa để điều trị kịp thời.Màu sắc của răng. Sự khác nhau giữa răng sữa và răng vĩnh viễn cũng dễ dàng quan sát qua màu sắc bên ngoài của răng. Thông thường, răng sữa thường có màu trắng đục còn răng vĩnh viễn sẽ trong hơn và có màu vàng hơn.Về hình dáng. Có thể thấy rõ sự khác biệt về hình dáng cấu tạo giữa răng sữa và răng vĩnh viễn. Trong đó răng sữa thường có cấu tạo phần thân răng to hơn răng vĩnh viễn do nó có tỷ lệ chiều ngang lớn hơn so với chiều dài của răng.Một số đặc điểm khác. Dựa theo cấu trúc thì răng sữa có chân răng dài hơn, mảnh hơn so với răng vĩnh viễn. Các răng sữa hàm có nhiều chân (3 chân đối với hàm trên và 2 chân đối với răng hàm dưới) và chân răng thường dang rộng.Răng vĩnh viễn khi mới mọc lên sẽ có các núm nhỏ trên rìa cắn, các núm này sẽ mất dần trong quá trình ăn nhai.Như vậy, răng sữa và răng vĩnh viễn đều có ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng. Hy vọng bài viết này đã giúp các bậc cha mẹ có thêm những thông tin hữu ích về răng sữa và răng vĩnh viễn để chăm sóc sức khỏe răng miệng cho trẻ tốt hơn. | vinmec | 1,456 |
Chuyên gia giải đáp: Viêm phế quản ở trẻ có lây không?
1. Khái quát về bệnh lý viêm phế quản ở trẻ
1.1. Khái niệm
Viêm phế quản ở trẻ là bệnh lý viêm đường hô hấp dưới, được xác định khi tại phế quản và phế nang tồn tại nhiễm trùng khu trú thành mảng. Trong đó, phế quản là ống khí lớn, nối khí quản và phổi, với đầu phía phổi phân nhánh thành nhiều ống khí nhỏ, gọi là tiểu phế quản. Còn phế nang là những túi khí nằm cuối đầu phía phổi của các tiểu phế quản. Phế nang là nơi diễn ra quá trình trao đổi Oxy từ phổi và Carbon Dioxide từ máu.
Viêm phế quản được xác định khi tại phế quản và phế nang tồn tại nhiễm trùng khu trú thành mảng
1.2. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ
Viêm phế quản ở trẻ có nguyên nhân khởi phát chủ yếu là vi rút, vi khuẩn. Theo đó, nhóm các vi rút, vi khuẩn gây viêm phế quản đã được ghi nhận là: Proteus, Klebsiella Pneumoniae, Escherichia Coli, Pseudomonas, Haemophilus, Staphylococcus Aureus,…. Ngoài vi rút, vi khuẩn, viêm phế quản cũng có thể phát sinh do các tác nhân tiêu cực kích thích phổi, như: Bụi, khí thải, khói thuốc lá.
Bên cạnh đó, nếu rơi vào một trong các trường hợp sau, nguy cơ trẻ mắc viêm phế quản cũng cao hơn so với bình thường: Trẻ kém/suy giảm hệ miễn dịch – sức đề kháng; trẻ mới chấn thương/phẫu thuật gần đây; trẻ đang mắc các bệnh lý hô hấp khác như viêm mũi họng; viêm khí quản; viêm tiểu phế quản,…; trẻ đang mắc các bệnh lý toàn thân như bệnh tự miễn, đái tháo đường,…; trẻ đã hoặc đang sử dụng thuốc kháng sinh; trẻ đã hoặc đang sử dụng thuốc ức chế miễn dịch.
1.3. Triệu chứng
Bố mẹ có thể ghi nhớ và đối chiếu nhiều triệu chứng viêm phế quản để dự đoán sự tồn tại của nó ở trẻ. Cụ thể, những triệu chứng đó là: Sốt; đau đầu, chóng mặt; ho, ho dai dẳng, ho ra máu hoặc ho ra dịch; buồn nôn, nôn; khó thở; đau tức ngực (đặc biệt là khi ho hoặc khi thở sâu); ớn lạnh, rùng mình; đau cơ; mất vị giác; mệt mỏi;… Tuy nhiên, tùy thuộc mức độ viêm phế quản, trẻ có thể có đủ chúng, hoặc không.
1.4. Biến chứng
Được biết, viêm phế quản là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ dưới 5 tuổi. Cụ thể, bệnh lý này nếu không được phát hiện và điều trị tích cực kịp thời, có thể tiến triển phức tạp đến các biến chứng vô cùng nguy hiểm sau:
– Suy hô hấp: Sự viêm phế nang có thể hạn chế hoạt động trao đổi Oxy và Carbon Dioxide, khiến trẻ thở khó khăn. Lúc này, trẻ cần hỗ trợ thở bằng máy.
– Áp xe phổi: Mủ ở các mảng nhiễm trùng phế quản và phế nang có thể tràn vào phổi, gây áp xe.
– Nhiễm trùng máu: Là điểm khởi đầu của một loạt những biến chứng suy tạng đáng sợ, như suy thận, suy tim,…. Trẻ nhiễm trùng máu có nguy cơ tử vong cực kỳ cao.
2. Viêm phế quản ở trẻ có lây không – Giải đáp của chuyên gia
Tương tự tất cả các bệnh lý có nguyên nhân khởi phát là vi rút, vi khuẩn, viêm phế quản có thể lây. Theo chuyên gia, từ trẻ sang trẻ, có 2 đường lây nhiễm viêm phế quản là: Trực tiếp và gián tiếp, thông qua dịch tiết mũi họng người bệnh.
Viêm phế quản có thể lây qua dịch tiết mũi họng người bệnh
– Trực tiếp: Trẻ không mắc viêm phế quản hít phải dịch tiết mũi họng trong không khí do trẻ mắc viêm phế quản ho hoặc hắt xì ra. Trẻ không mắc viêm phế quản tiếp xúc gần gũi (ôm/hôn) trẻ mắc viêm phế quản. Trẻ không mắc viêm phế quản sử dụng dụng cụ ăn uống của trẻ mắc viêm phế quản.
– Gián tiếp: Trẻ không mắc viêm phế quản cầm/nắm/sờ/chạm đồ đạc dính dịch tiết mũi họng của trẻ mắc viêm phế quản rồi vô tình đưa tay sờ/chạm mắt/mũi/miệng.
Với 2 đường lây nhiễm như vậy, bố mẹ có thể ghi nhớ và thực hiện nghiêm túc các khuyến cáo sau để phòng ngừa viêm phế quản cho trẻ:
– Nên: Tiêm phòng cho trẻ đầy đủ các mũi. Vệ sinh tay cho trẻ và cho bản thân sạch sẽ (đặc biệt là trước khi ăn, dụi mắt, đưa tay sờ/chạm mắt/mũi/miệng; sau khi đi vệ sinh, tiếp xúc với người bệnh, cầm/nắm/sờ/chạm dụng cụ/thiết bị công cộng,…). Xây dựng lối sống lành mạnh cho trẻ (tăng cường thực phẩm giàu vitamin và chất xơ như rau củ quả, trái cây,…; uống đủ nước; vui chơi mỗi ngày ít nhất 30 phút).
– Không nên: Cho trẻ tiếp xúc với người bệnh và các tác nhân tiêu cực kích thích phổi như bụi, khí thải, khói thuốc lá.
3. Điều trị bệnh lý viêm phế quản ở trẻ
– Nếu viêm phế quản ở trẻ là nặng: Trẻ cần nhập viện điều trị bằng kháng sinh tiêm – truyền tĩnh mạch và một số phương pháp điều trị khác phù hợp với thể trạng của trẻ.
– Nếu viêm phế quản ở trẻ là nhẹ: Trẻ có thể điều trị tại nhà bằng kháng sinh uống như Cloxacillin, Bristopen, Vancomycin, Cefobid,… (đối với trẻ viêm phế quản do tụ cầu), Chloramphenicol, Ampicillin, Amikacin,… (đối với trẻ viêm phế quản do vi khuẩn). Trong thời gian điều trị tại nhà, nếu trẻ có các dấu hiệu sau: Ho ra máu, khó thở, thở nhanh, thở gắng sức, đau tức ngực, tụt huyết áp, lơ mơ, mê sảng,…, bố mẹ phải cho trẻ tái khám lập tức bởi viêm phế quản đang diễn biến tiêu cực, trẻ đang nguy hiểm. | thucuc | 1,022 |
Đau xương mu ở bà bầu có sao không? điều cần quan tâm
Đau xương mu ở bà bầu được cho là hiện tượng khá phổ biến và thường gặp trong thời kì mang thai. Hiện tượng này khiến mẹ bầu đau nhức, mệt mỏi, khó khăn trong di chuyển, vận động.
1. Nguyên nhân đau xương mu ở bà bầu
Theo cấu tạo, khớp xương mu là bộ phận kết nối với hai bên xương chậu. Khớp này có thể co giãn do được hỗ trợ bởi dây chằng. Khi mang thai, xương chậu giãn ra để sẵn sàng cho quá trình mang thai và sinh nở khiến những dây chằng tại vùng này bị kéo căng, gây ra hiện tượng đau xương mu.
Ngoài ra, khi mang thai, vùng xương mu phải nâng đỡ toàn bộ phần phía trên của cơ thể, bao gồm cả kích thước và sức nặng của bụng, vì vậy dễ gây nên hiện tượng đau nhức. Khi mẹ bầu vận động và di chuyển, vùng xương mu sẽ phải chịu nhiều áp lực khiến tình trạng đau xương mu trở nên nghiêm trọng hơn.
Khi kích thước thai nhi ngày càng lớn, trọng lượng mẹ bầu tăng lên khiến cột sống của mẹ bầu phải chịu sức ép khá lớn. Lúc này, các khớp xương tại vùng này bị thoái hóa khá nặng nề khiến cho lớp nhầy ở đây bị thoát ra khỏi vị trí ban đầu dẫn đến thoái hóa khớp hoặc thoát vị đĩa đệm. Điều này cũng khiến cho vùng xương mu của mẹ bầu gặp phải những tổn thương nhất định.
Khi mang thai, xương chậu giãn ra khiến những dây chằng tại vùng này bị kéo căng, gây ra hiện tượng đau xương mu.
2. Triệu chứng đau xương mu ở bà bầu
– Cảm thấy đau nhức phần trước của xương chậu.
– Vùng xương hông, lưng và đáy xương chậu có cảm giác nóng ran và đau nhức.
– Cảm thấy đau nhức mỗi lần nhấc chân, leo cầu thang, vận động hoặc thậm chí chỉ là bước đi.
– Hiện tượng đau nhức gặp vào tối muộn, khi trở mình hoặc bước chân lên/ xuống giường.
– Khi cử động, vùng xương mu phát ra những tiếng kêu lách cách.
– Khi ngồi hoặc nằm quá lâu, lúc đứng lên, đi lại hoặc thay đổi tư thế.
Cảm thấy đau nhức mỗi lần nhấc chân, leo cầu thang, vận động hoặc thậm chí chỉ là bước đi là triệu chứng của đau xương mu
3. Đau xương mu ở bà bầu có nguy hiểm không và cách xử trí
Hầu hết các trường hợp đau xương mu đều không gây bất kì nguy hiểm hay ảnh hưởng nào tới mẹ bầu và thai nhi. Tuy nhiên, nếu tình trạng này kéo dài và ngày một trầm trọng có thể khiến mẹ bầu khó chịu, gặp khó khăn trong việc di chuyển, vận động, trong sinh hoạt.
Vì vậy, chị em có thể thực hiện những biện pháp dưới đây để khắc phục những cơn đau xương mu ở bà bầu:
– Nếu mang thai quá lớn hoặc nặng, mẹ bầu nên sử dụng đai hỗ trợ cho bụng bầu để làm giảm sức ép xuống vùng xương mu.
– Trong khi mang thai, mẹ bầu cần lựa chọn và sử dụng những đôi giầy, dép có đế thấp, đế bằng, cảm thấy thoải mái khi mang.- Khi ngủ, mẹ bầu nên nằm nghiêng sang bên trái và giữ chân hơi cong. Có thể dùng 1 chiếc gối mềm để kê xuống dưới hông khi nằm.
– Không nên nằm, ngồi hoặc giữ một tư thế quá lâu.
– Thực hiện tập các động tác thể dục, vận động nhẹ nhàng, vừa sức.
– Bổ sung canxi trong quá trình mang thai.
– Không được tự ý sử dụng các loại thuốc giảm đau khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
Hầu hết các trường hợp đau xương mu đều không gây bất kì nguy hiểm hay ảnh hưởng nào tới mẹ bầu và thai nhi
Trên đây là những thông tin xoay quanh hiện tượng đau xương mu ở bà bầu mà chị em nào cũng nên biết. Nếu hiện tượng đau xương mu ở bà bầu ngày càng trở nên trầm trọng, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám, kiểm tra để có hướng xử trí phù hợp | thucuc | 741 |
Nguy cơ ung thư phổi: hiểu lầm và sự thật
Ung thư phổi là loại ung thư thường gặp và ngày càng có xu hướng gia tăng. Gần đây, bệnh xuất hiện ở những người trẻ tuổi nhiều hơn, chiếm tỷ lệ khoảng 12% tổng số ung thư các loại tính chung trên toàn thế giới. Có nhiều yếu tố khác nhau làm tăng nguy cơ phát triển ung thư phổi. Tuy nhiên không phải ai cũng có những hiểu biết cơ bản về các yếu tố nguy cơ này dẫn tới nhiều hiểu lầm đáng tiếc.
Nếu đã hút thuốc trong nhiều năm, tổn thương ở phổi là không thể phục hồi
Mười năm sau khi bỏ thuốc, nguy cơ phát triển bệnh ung thư phổi ở những người đã từng hút thuốc sẽ giảm khoảng 50%.
Thực tế: không bao giờ là quá muộn để bỏ thuốc lá. Bỏ thuốc lá gần như mang lại lợi ích ngay lập tức, bao gồm cải thiện lưu thông và chức năng phổi. Nguy cơ ung phổi sẽ giảm dần theo thời gian. Mười năm sau khi bỏ thuốc, nguy cơ phát triển bệnh ung thư phổi ở những người đã từng hút thuốc sẽ giảm khoảng 50%.
Thuốc lá “nhẹ” an toàn hơn thuốc lá bình thường
Thực tế: những loại thuốc được xem là “nhẹ” hơn thuốc lá bình thường bao gồm:
Bất cứ loại thuốc lá “ nhẹ” nào cũng nguy hiểm như thuốc lá bình thường. Và cũng cần cẩn thận với thuốc lá chứa tinh dầu bạc hà. Một số nghiên cứu cho biết loại thuốc lá này làm người ta khó bỏ hơn thuốc lá thường.
Hút cần sa không làm tăng nguy cơ ung thư phổi
Thực tế: Hút cần sa có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi, tuy nhiên cần có thêm nhiều nghiên cứu chuyên sâu để củng cố cho nhận định này. Nhiều người hút cần sa cũng đồng thời hút thuốc lá và có một số bằng chứng cho thấy việc sử dụng kết hợp có thể làm tăng nguy cơ ung thư phổi người hút thuốc nhiều hơn.
Bổ sung chất chống oxy hóa có thể bảo vệ cơ thể trước sự tấn công của bệnh ung thư
Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng bất cứ chất bổ sung nào.
Thực tế: Dựa trên các nghiên cứu dân số, một chế độ ăn uống giàu trái cây và rau quả có chất chống oxy hóa có thể giúp bảo vệ chống lại bệnh ung thư. Tuy nhiên khi các nhà nghiên cứu đã thử nghiệm sử dụng thuốc bổ sung chất oxy hóa, họ bất ngờ phát hiện thấy nguy cơ ung thư phổi gia tăng ở những người hút thuốc có bổ sung beta-carotene. Do đó nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng bất cứ chất bổ sung nào.
Hút xì gà và thuốc lá tẩu không gây ung thư phổi
Thực tế: Hút xì gà, thuốc lá tẩu không chỉ làm tăng nguy cơ ung thư phổi mà còn kéo theo nguy cơ ung thư miệng, họng và thực quản. Bên cạnh đó hút xì gà và thuốc lá tẩu có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh phổi và bệnh tim mạch hơn so với hút thuốc lá.
Hút thuốc lá là yếu tố duy nhất của ung thư phổi
Thực tế: Yếu tố nguy cơ thứ hai sau khói thuốc lá, có thể dẫn tới sự phát triển của ung thư phổi là một chất khí phóng xạ không mùi được gọi là radon. Nó có thể làm tổn hại tới phổi và từ đó có thể dần đến ung thư phổi. Những người làm việc trong hầm mỏ có thể tiếp xúc với khí radon và ở một số vùng ở Mỹ người ta còn tìm thấy khí radon ở trong các ngôi nhà. Cách duy nhất để biết khu vực đang sống có khí randon hay không là đo nồng độ khí randon.
Bột talc cũng là một nguyên nhân gây ung thư phổi
Tuy nhiên tiếp xúc với amiăng, thạch tín, và các chất khác làm tăng nguy cơ ung thư phổi.
Khi đã được chẩn đoán bị ung thư phổi, bỏ thuốc lá không có tác dụng gì
Thực tế: Tiếp tục hút thuốc lá làm giảm hiệu quả của điều trị ung thư và khiến các tác dụng phụ trở nên tồi tệ hơn. Những người hút thuốc phải trải qua phẫu thuật, sẽ có khả năng phục hồi kém hơn so với những người đã bỏ hút thuốc. Và những người hút thuốc trong khi đang xạ trị ung thư thanh quản ít có khả năng lấy lại âm thanh như lúc ban đầu. Trong một số trường hợp, bỏ hút thuốc còn có thể làm giảm nguy cơ phát triển ung thư mới.
Tập thể dục không ảnh hưởng tới nguy cơ ung thư phổi
Thực tế: Nghiên cứu cho biết hoạt động thể chất thường xuyên có thể làm giảm 20% nguy cơ ung thư phổ hoặc hơn. Ngoài ra, tập thể dục cải thiện chức năng phổi và làm giảm nguy cơ các bệnh khác, bao gồm cả bệnh tim và đột quỵ.
Ô nhiễm không khí là một nguyên nhân hàng đầu của bệnh ung thư phổi | thucuc | 901 |
Tổng quan thông tin cần biết về bệnh sa sút trí tuệ
Sa sút trí tuệ nếu không được điều trị để giảm bớt sự tiến triển có thể gây ra các biến nghiêm trọng như dinh dưỡng kém, viêm phổi, mất an toàn… thậm chí tử vong.
1. Sa sút trí tuệ là gì?
Sa sút trí tuệ là một hội chứng về nhận thức, tư duy, hành động và khả năng thực hiện các hoạt động hàng ngày. Bệnh này không những tác động tiêu cực đối với tinh thần, tâm lý xã hội và sức khỏe của người mắc bệnh mà còn cả với những người chăm sóc họ.
Mặc dù bệnh này thường ảnh hưởng với người cao tuổi nhiều hơn, song bệnh này không phải quá trình lão hóa bình thường mà còn là hậu quả của một số yếu tố bệnh tật.
Ngoài ra, những yếu tố nguy cơ bệnh cũng có thể bao gồm béo phì và tăng huyết áp ở tuổi trưởng thành; huyết áp cao ở người lớn tuổi; đái tháo đường; thiếu máu não đa ổ; tăng mỡ máu; thói quen uống rượu hoặc/và các chất kích thích; tiền sử gia đình có người bị hội chứng sa sút trí tuệ; trầm cảm…
Bệnh thường xảy ra ở nhóm người cao tuổi.
2. Nguyên nhân mắc bệnh sa sút trí tuệ
Sa sút trí tuệ phổ biến hơn ở nhóm người cao tuổi. Tuy nhiên, hội chứng không có nguyên nhân là do sự tác động của quá trình lão hoá và các bệnh lý khác.
Ở người lớn tuổi tình trạng này có thể xuất phát từ bệnh Alzheimer, các bệnh Parkinson hoặc các bệnh nội khoa khác. Ngoài ra, các triệu chứng có thể xuất hiện ở một số bệnh nhân có bệnh lý tâm thần mãn tính như động kinh, tâm thần phân liệt…
2.1. Bệnh Alzheimer
Sa sút trí tuệ là một hội chứng bao gồm nhóm các dấu hiệu dẫn đến tình trạng suy giảm nhận thức, trí nhớ. Trong đó, bệnh nhân Alzheimer được chẩn đoán bị sa sút trí tuệ chiếm khoảng 50 – 60%. Đây cũng là lý do lớn nhất để hội chứng Alzheimer xuất hiện.
2.2. Bệnh thần kinh
– Bệnh mạch máu (chiếm 10 – 20%): ổ khuyết, thiếu máu đa ổ, thiếu máu cục bộ ở vỏ não, bệnh Binswanger.
– Các khối u ngoài sọ: u não (chiếm 1 – 5%).
– Chấn thương sọ não: 1 – 5%.
– Thuỷ thũng não áp lực bình thường: 1 – 5% tổng số bệnh nhân.
– Bệnh rối loạn vận động: Parkinson, bệnh Pick, Huntington, bệnh Wilson, thoái triển tủy sống ngoại vi, xơ cứng cột bên teo cơ… chiếm 1% số lượng bệnh nhân.
– Bệnh nhiễm khuẩn thần kinh: viêm não virus, hội chứng Behcet, giang mai thần kinh, viêm màng não do vi khuẩn mãn tính… chiếm 1% số lượng bệnh nhân.
2.3. Bệnh nội khoa
Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh là:
– Do bị nghiện rượu bia, thuốc lá
– Bị rối loạn miễn dịch: thiếu hụt các vitamin cần thiết như sắt, pentagra, acide folate, vitamin B12. ..
– Rối loạn nội tiết: do bệnh suy thận, suy gan, tuyến giáp, hoặc hội chứng Wernicke – Korsakoff…
– Bệnh viêm mãn tính: bệnh Lupus, bệnh Whipple, xơ cứng bì, và bệnh rối loạn collagen có viêm mạch máu nội sọ…
2.4. Các yếu tố nguy cơ khác
– Tuổi tác. Nguy cơ tăng lên khi già đi, đặc biệt là sau 65 tuổi. Tuy nhiên, chứng mất trí nhớ không phải là một phần bình thường của lão hoá vì chứng suy giảm trí tuệ có thể xảy ra ở những người có tuổi.
– Hoàn cảnh gia đình. Gia đình có tiền sử từng mắc bệnh thì thế hệ sau có khả năng bị bệnh cao hơn. Tuy nhiên, người có tiền sử gia đình không bao giờ phát triển các triệu chứng và nhiều người không có tiền sử gia đình vẫn có thể mắc bệnh.
– Hội chứng Down. Ở tuổi trung niên, một số người mắc hội chứng Down và bệnh Alzheimer sớm so với người khác.
3. Các giai đoạn sa sút trí tuệ
3.1. Giai đoạn đầu sa sút trí tuệ
Các triệu chứng phổ biến bao gồm hay quên, không rõ ngày tháng, trở nên lạc lõng giữa những nơi thân quen. Nhiều người thường bỏ qua giai đoạn đầu của bệnh vì các triệu chứng không rõ ràng, mới ở mức độ nhẹ nên rất dễ nhầm tưởng với các triệu chứng “đãng trí” thông thường như: phụ nữ hay quên sau sinh do bị thiếu sắt hoặc người có trí nhớ kém hơn khi về già. Song, sự chủ quan và sai lầm trong chẩn đoán này làm mất cơ hội sớm được điều trị và phục hồi của người bệnh.
3.2. Sa sút trí tuệ giai đoạn giữa
Khi bệnh tiến triển sang giai đoạn giữa, các dấu hiệu và triệu chứng trở nên rõ rệt hơn như khó ghi nhớ các sự kiện gần gũi hoặc tên mọi người, trở nên lạc lõng trong gia đình, gặp khó khăn trong giao tiếp, muốn nhờ người khác giúp đỡ trong việc chăm sóc bản thân, thường xuyên đi lang thang và lặp đi lặp lại một câu hỏi.
3.3. Giai đoạn muộn sa sút trí tuệ
Giai đoạn cuối, bệnh nhân gần như sống dựa vào gia đình và ít hoạt động. Các triệu chứng bao gồm mất trí nhớ trầm trọng, không rõ về thời gian và địa điểm, không thể nhớ ra người thân và bạn bè, không muốn người khác chăm lo cho mình, gặp khó khăn khi đi bộ, dễ nổi cáu.
Giai đoạn cuối, bệnh nhân gần như sống dựa vào gia đình và ít hoạt động.
4. Chẩn đoán sa sút trí tuệ
Khi có dấu hiệu nghi ngờ, người nhà nên đưa người bệnh đi thăm khám sớm. Bác sĩ sẽ tiến hành khám lâm sàng, cận lâm sàng để chẩn đoán, bởi các bệnh lý thuộc mảng tâm thần kinh thường không rõ ràng, phụ thuộc vào việc điều tra bệnh lý, tiền sử.
Để điều trị, bác sĩ sẽ tìm các chức năng, kỹ năng mà bệnh nhân bị mất phối hợp với các kỹ thuật chẩn đoán như:
– Chụp CT, MRI não bộ
– Xét nghiệm máu
– Chụp cắt lớp positron
– Khám hệ thống thần kinh
– Đánh giá chức năng nhận thức
– Đánh giá sức khỏe tâm thần
Chụp CT/MRI não giúp chẩn đoán bệnh chính xác và nhanh chóng.
Cùng với các bước nêu trên, bác sĩ chuyên khoa sẽ chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh, cũng như mức độ nặng/nhẹ mà bệnh nhân gặp phải. Bệnh nhân nên thăm khám sớm nhằm đảm bảo thuận tiện trong việc chẩn đoán và chữa trị.
5. Điều trị sa sút trí tuệ
Sa sút trí tuệ là bệnh không thể chữa khỏi, cũng như không thể đảo ngược sự tiến triển của bệnh. Tuy vậy, nếu thăm khám và phát hiện sớm có thể giúp chẩn đoán đúng các nguyên nhân gây bệnh và điều trị các nguyên nhân đó hiệu quả hơn thông qua việc điều trị thực thể, đồng thời giúp gia đình bệnh nhân chủ động hơn trong việc quản lý, chăm sóc cũng như động viên, sẻ chia với bệnh nhân. | thucuc | 1,240 |
Giá xét nghiệm định lượng viêm gan b bao nhiêu?
Xét nghiệm định lượng virus viêm gan B là chỉ định cần thiết trong chẩn đoán và điều trị viêm gan B. Vì vậy giá xét nghiệm định lượng viêm gan B bao nhiêu là vấn đề nhiều người bệnh băn khoăn cần được giải đáp cụ thể.
Xét nghiệm định lượng viêm gan B
Đối với những bệnh nhân viêm gan B có định lượng HBV – DNA cao, nếu bệnh tình cứ phát triển như vậy trong một thời gian dài, thì tỉ lệ biến chứng thành xơ gan và ung thư gan tương đối cao, vì vậy bệnh nhân cần theo dõi thêm một số chỉ số như chức năng gan, kết quả siêu âm để đánh giá tình trạng bệnh tình và có phương án điều trị chuẩn xác, từ đó làm giảm độ nguy hiểm của bệnh viêm gan B mạn tính.
Xét nghiệm máu định lượng virus viêm gan B cần thiết trong chẩn đoán và điều trị bệnh
Xét nghiệm máu định lượng virus viêm gan B cần thiết trong chẩn đoán và điều trị bệnh
Thông thường, giá trị bình thường của HBV – DNA là 3×10^2 copies/ml máu sẽ cho kết quả âm tính (định lượng dưới ngưỡng phát hiện), còn nếu vượt qua giá trị này thì cho thấy số lượng virus trong cơ thể bệnh nhân đã hoạt động sao chép rồi. Khi HBV – DNA từ 10^3 – 10^5 copies/ml máu thì virus đang ở giai đoạn sao chép nhưng chưa mạnh, từ 10^5 – 10^7 copies/ml máu thì virus đang ở giai đoạn sao chép tương đối mạnh, khi vượt qua mức 10^7 copies/ml máu thì cho thấy virus đang sao chép rất mạnh. Hàm lượng virus trong máu người bệnh càng cao thì nguy cơ gan tổn thương cũng như biến chứng xơ gan và ung thư gan càng lớn. Bên cạnh đó càng dễ lây nhiễm cho người khác.
Xét nghiệm định lượng viêm gan b ở đâu?
Giá xét nghiệm định lượng viêm gan b bao nhiêu?
Tuy nhiên, trong quá trình thăm khám, bác sĩ điều trị có thể chỉ định thực hiện một số xét nghiệm khác kèm theo vì vậy người bệnh nên đến bệnh viện uy tín để được điều trị và chỉ định theo dõi định lượng virus cụ thể. | thucuc | 400 |
Rối loạn nhịp thất
Rối loạn nhịp thất là một dạng của rối loạn nhịp tim gây ra tình trạng tim đập với tần số nhanh bất thường. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời rối loạn nhịp thất có thể đe dọa đến tính mạng.
1. Rối loạn nhịp thất là gì?
Rối loạn nhịp thất bắt nguồn từ tâm thất của tim. Bình thường tín hiệu điện tạo ra nhịp tim bắt đầu từ tâm nhĩ phải, tại nút xoang (nút SA). Nếu nhịp tim nhanh hơn 100 lần/phút và xuất phát từ nút SA thì được gọi là nhịp nhanh xoang, đây là hiện tượng hoàn toàn bình thường.Tuy nhiên đôi khi nhịp tim có thể trở nên bất thường nếu tín hiệu điện không xuất phát từ nút xoang mà thay vào đó là từ tâm thất. Những bất thường này được gọi là rối loạn nhịp thất.
Tín hiệu điện tạo ra nhịp tim bắt đầu từ tâm thất gọi là rối loạn nhịp thất
2. Nguyên nhân gây rối loạn nhịp thất?
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến rối loạn nhịp thất. Có thể là do xuất phát từ thói quen sinh hoạt không khoa học như lạm dụng chất kích thích hay tác động từ hoàn cảnh, môi trường sống gây stress. Di truyền cũng là một nguyên nhân gây rối loạn nhịp thất.Ngoài ra rối loạn nhịp thất có thể xuất phát từ các bệnh lý sau:Thiếu máu cơ tim. Suy tim. Bệnh tim bẩm sinh. Rối loạn thần kinh tự chủ. Rối loạn cơ thất nguyên phát. Hội chứng đột tử sơ sinh. Bệnh cơ tim ( bao gồm cơ tim giãn, cơ tim phì đại, loạn sản thất phải)
3. Biểu hiện của bệnh nhân khi mắc rối loạn nhịp thất
Điều đáng lo ngại của rối loạn nhịp thất là người mắc bệnh thường không có những biểu hiện cụ thể mà sẽ được phát hiện tình cờ khi đi khám sức khỏe hoặc khi theo dõi ECG tại bệnh viện.Tùy theo từng bệnh nhân mà triệu chứng của rối loạn nhịp thất cũng có thể được biểu hiện như:Nhịp tim đập không đều, cảm thấy tức ngực. Khó thở, thậm chí có thể bị ngất hoặc đột tử.
Rối loạn nhịp thất có thể dẫn tới đột tử
Các báo cáo cho thấy rối loạn nhịp thất có thể xảy ra với mọi lứa tuổi và không phân biệt giới tính. Phần lớn bệnh nhân có bệnh lý nền về tim mạch dễ bị rối loạn nhịp thất. Bệnh cũng thường gặp ở những người cao tuổi, người có thói quen lạm dụng rượu bia và chất kích thích.Để chẩn đoán rối loạn nhịp thất một cách chính xác nhất và tìm ra nguyên nhân cụ thể thì cần sử dụng đến nhiều kỹ thuật khác như: Điện giải đồ, SAECG, Holler, Thiết bị cấy theo dõi, NPGS, chụp mạch vành, điện sinh lý tim, xét nghiệm gen, các marker sinh học. Điều trị rối loạn nhịp thất
Để chẩn đoán rối loạn nhịp thất, các bác sĩ phải thực hiện nhiều xét nghiệm để đưa ra phán đoán chính xác nguyên nhân gây bệnh. Từ đó, đưa ra các phương án phù hợp. Các phương pháp điều trị rối loạn nhịp thất bao gồm:Chuyển nhịp bằng sốc điện hay thuốc. Ngừng ngay tất cả những thuốc nghi là nguyên nhân gây rối loạn nhịp.Điều trị duy trì bằng thuốc.Cấy máy tạo nhịp và cấy máy phá rung.Điều trị bằng năng lượng sóng tần số Radio.Phẫu thuật.
Tùy vào nguyên nhân gây bệnh để có phương án điều trị thích hợp
5. Sinh hoạt và ăn uống khoa học để tránh rối loạn nhịp thất
Có một chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học giúp chúng ta hạn chế các bệnh về tim mạch, cũng như rối loạn nhịp thất.Nên ăn những thực phẩm tốt cho tim mạch như trái cây, rau, ngũ cốc, hạn chế muối và các chất béo rắn.Tập thể dục thường xuyên giúp tăng cường sức khỏe và như giảm bớt căng thẳng.Hạn chế rượu bia, thuốc lá và cách chất kích thích khác cũng là một cách để tránh rối loạn nhịp thất.Cuối cùng, nhớ thường xuyên kiểm tra huyết,lượng cholesterol trong máu và tái khám định kỳ để có biện pháp kịp thời, hiệu quả. | vinmec | 724 |
Hệ thống Việt Nam mang những dịch vụ y tế tiện ích, công nghệ cao phục vụ người dân Campuchia
0 trong chẩn đoán và
điều trị”, tổ chức chiều nay (7/10), tại thành phố Phnôm Pênh. Đồng thời, phòng khám kỳ vọng là đối tác tin cậy mang đến
giải pháp chăm sóc sức khỏe bền vững cho cộng đồng. Hiện có 17.000 bác sĩ cộng tác viên trên
toàn đất nước Việt Nam hợp tác.
Về dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm
tận nơi, trước những tiện ích và giá trị đem lại cho cộng đồng, dịch vụ
đã nhận được nhiều giải thưởng giá trị tại Việt Nam và trong khu vực như
Chứng nhận Dịch vụ chất lượng ASEAN và giải thưởng Corporate Excellence
Award (APEA 2023). Do đó, người dân cùng y bác sĩ có thể hoàn
toàn tin tưởng đồng hành và sử dụng dịch vụ tại đây”.
Bên
cạnh đánh giá cao về năng lực xét nghiệm, thương hiệu của đơn vị còn
được khẳng định bằng dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi. Tôi vô cùng
ấn tượng với câu chuyện khai sinh ra dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi
của các bạn và hành trình gần 30 năm thay đổi văn hóa khám bệnh tại Việt
Nam. Tôi tin rằng, với kinh nghiệm vận hành thành công tại Việt Nam,
dịch vụ sẽ được đông đảo người dân Campuchia đón nhận, tin chọn và sử
dụng thường xuyên trong quá trình chăm sóc sức khỏe”.
Trong nội dung phát biểu, GS. AHLĐ. AHLĐ. Tại đây sẽ là địa chỉ chăm sóc sức khỏe chất lượng với chi phí dịch vụ hợp lý của người dân, đối tác bác sĩ, bệnh viện, phòng khám qua các dịch vụ y
tế như:
Đáp
ứng hơn 2.000 xét nghiệm từ cơ bản đến chuyên sâu thuộc các chuyên khoa
Huyết học, Ung bướu, Di truyền, Tim mạch, Truyền nhiễm...
Phục vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi toàn lãnh thổ Campuchia;
Chuyển giao kỹ thuật, công nghệ hiện đại nhất khi set-up Phòng Lab, chẩn đoán hình ảnh tại Bệnh viện/Phòng khám.
“Chúng
biểu tượng của sự chất lượng và lòng tận tâm trong y tế tại đất nước
này, đóng góp một phần nhỏ bé vào nền y học đang ngày càng phát triển và
tiên tiến của Campuchia” - TGĐ Nguyễn Trí Anh kỳ vọng. | medlatec | 378 |
Các phương pháp điều trị ung thư đường mật
Mật là một chất lỏng do gan sinh ra đi xuống tá tràng và giúp tiêu hóa chất béo. Ung thư đường mật là sự phát triển bất thường của các tế bào đường dẫn mật từ gan xuống tá tràng và ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như cuộc sống người bệnh.
1. Ung thư đường mật là gì?
Ung thư đường mật là sự phát triển bất thường và mất kiểm soát của các tế bào biểu mô bao phủ mặt trong của đường dẫn mật. Sự phát triển ác tính này làm đường mật tăng lên về kích thước, xâm lấn các cơ quan xung quanh hoặc lan rộng ra các vị trí khác của cơ thể (ung thư di căn). Có 3 vị trí ung thư đường mật thường gặp:Ung thư đường mật nằm trong gan.Ung thư đường mật nằm dưới gan, ngay vùng rốn gan.Ung thư đường mật ngoài gan, ngay vị trí đổ vào tá tràng.
2. Chẩn đoán ung thư đường mật
Tiền căn: Mắc các bệnh viêm đường mật mãn tính hoặc nhiễm sán lá gan, tiền sử gia đình có người từng bị ung thư đường mật hoặc ung thư gan, béo phì thừa cân và tuổi cao là những yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư đường mật.Triệu chứng ung thư đường mật: Giai đoạn đầu ung thư đường mật thường không có dấu hiệu hoặc có nhưng không rõ ràng. Dấu hiệu thường xuất hiện ở giai đoạn muộn bao gồm:Hội chứng vàng da niêm: Vàng da, vàng kết mạc mắt.Hội chứng tắc mật: Nước tiểu đậm màu như màu nước trà, phân nhợt màu.Đau bụng vùng hạ sườn phải, có thể lan ra lưng.Rối loạn tiêu hóa: Sụt cân, ăn uống kém, buồn nôn hoặc nôn nhiều.Các xét nghiệm cận lâm sàng giúp chẩn đoán xác định ung thư đường mật bao gồm: Công thức máu (giảm tiểu cầu); xét nghiệm đông cầm máu rối loạn; tăng bilirubin máu; chẩn đoán hình ảnh như CT scan, MRI, nội soi mật tụy ngược dòng... phát hiện ung thư đường mật
Chụp MRi giúp chẩn đoán ung thư đường mật
3. Điều trị ung thư đường mật
Việc điều trị ung thư đường mật cần được các bác sĩ thận trọng lựa chọn phương pháp, phụ thuộc vào 3 yếu tố sau đây:Loại và giai đoạn của ung thư.Yêu cầu và tình trạng sức khỏe của người bệnh.Tác dụng phụ của phương pháp điều trị.
3.1. Mổ ung thư đường mật
Mổ ung thư đường mật là phương pháp giúp loại bỏ khối u và các mô lành xung quanh, nếu khối u không thể loại bỏ thì việc phẫu thuật vẫn có thể thực hiện để giảm triệu chứng và cải thiện chất lượng sống của bệnh nhân. Phẫu thuật viên là các bác sĩ chuyên khoa ung bướu, có kinh nghiệm về bệnh lý gan mật. Các lựa chọn khi mổ ung thư đường mật bao gồm:Phẫu thuật loại bỏ đường mật: Đây là lựa chọn cơ bản nhất, giúp loại bỏ toàn bộ khối ung thư đường mật nếu nó chưa lan ra ngoài. Bên cạnh đó, cần lấy toàn bộ các hạch bạch huyết gần đó và làm giải phẫu bệnh để đánh giá có di căn hạch không.Cắt gan bán phần: Trong trường hợp ung thư đường mật trong gan thì phẫu thuật viên sẽ cắt bỏ một phần gan của bệnh nhân. Việc này không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe vì gan có thể tự tái tạo và chức năng gan vẫn được bảo tồn.Phẫu thuật Whipple: Đây là một cuộc đại phẫu khi ung thư đường mật ngoài gan, chỗ đổ vào tá tràng và gần tụy, bác sĩ sẽ cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ tụy, phần đầu ruột non (tá tràng), một phần dạ dày và toàn bộ đường mật. Do đó, biến chứng của phương pháp này rất nhiều, bệnh nhân có thể tử vong do phẫu thuật, nhiễm trùng nặng, dò dịch mật và dịch tụy.Lựa chọn mổ ung thư đường mật tùy thuộc vào vị trí của ung thư:Ung thư đường mật trong gan: cắt bỏ đường mật và cắt gan bán phần.Ung thư đường mật dưới gan: cắt bỏ toàn bộ đường mật.Ung thư đường mật ngoài gan: phẫu thuật Whipple.Nếu không thể loại bỏ khối u, việc mổ ung thư đường mật vẫn được thực hiện để giảm triệu chứng, cải thiện cuộc sống bệnh nhân. Phương pháp này thực hiện bằng cách đặt một stent (kim loại) vào đường mật, vượt qua vị trí tắc nghẽn do khối u gây ra để quá trình dẫn mật được thông thương và giúp trì hoãn các triệu chứng của bệnh trong một thời gian.
Mổ ung thư đường mật là một trong những phương pháp điều trị bệnh
3.2. Hóa trị
Hóa trị là phương pháp sử dụng các loại thuốc để ngăn sự phát triển, phân chia của tế bào ung thư, qua đó phá hủy các tế bào ác tính này. Điều trị ung thư đường mật bằng hóa trị được áp dụng khi bệnh nhân không thể phẫu thuật hoặc ung thư giai đoạn muộn, phẫu thuật không còn hiệu quả.Các thuốc để điều trị ung thư đường mật bao gồm: Gemcitabine (Gemzar), Cisplatin (Platinol), Fluorouracil (5-FU, Adrucil), Paclitaxel (Taxol), Capecitabine (Xeloda).Tác dụng phụ của phương pháp này là: Mệt mỏi, nhiễm trùng thứ phát, buồn nôn và nôn, rụng tóc... Những tác dụng không mong muốn phụ thuộc vào cơ địa của từng người và thường mất đi sau khi kết thúc điều trị.
Rụng tóc là một trong những tác dụng phụ của hóa trị
3.3. Xạ trị
Phương pháp này sử dụng tia X năng lượng cao hoặc một số loại tia khác để đánh vào tế bào ung thư và tiêu diệt chúng. Có 3 dạng xạ trị là xạ trị ngoài, xạ trị trong (xạ trị áp sát) và xạ trị tắc mạch.Đối với bệnh ung thư đường mật thì xạ trị ngoài là chủ yếu. Điều trị ung thư đường mật bằng tia xạ có 2 mục đích: hoặc để điều trị đặc hiệu vào khối u hoặc giúp giảm triệu chứng và cơn đau của người bệnh.Các tác dụng phụ bao gồm mệt mỏi, đau dạ dày và mất nhu động ruột. Tuy nhiên, hầu hết các tác dụng phụ này sẽ mất đi nhanh sau khi đợt điều trị kết thúc.
Xạ trị có tác dụng tiêu diệt tế bào ung thư
4. Tiên lượng của ung thư đường mật | vinmec | 1,098 |
Nên xét nghiệm ung thư gan ở đâu?
1. Nên xét nghiệm ung thư gan ở đâu?
Xét nghiệm phát hiện ung thư gan giai đoạn sớm là điều kiện tiên quyết để điều trị bệnh đạt hiệu quả. Hiện nay, có nhiều bệnh viện thực hiện khám xét nghiệm ung thư nên băn khoăn nên khám xét nghiệm ung thư gan ở đâu cũng nhiều người cũng là điều dễ hiểu.
Để đảm bảo kết quả khám chính xác nhất, trang thiết bị y tế tại viện cũng đảm bảo đạt chuẩn, hiện đại bậc nhất giúp chẩn đoán chính ác tình trạng bệnh. Trường hợp không may phát hiện ung thư, bệnh nhân sẽ được tư vấn khám và điều trị trực tiếp với đội ngũ bác sĩ chuyên môn giỏi từ Singapore mà bệnh viện hợp tác. Ngoài điều trị chung các bệnh ung thư, mỗi bác sĩ đảm nhiệm điều trị chính cho một nhóm bệnh ung thư nhất định như TS. BS See Hui Ti điều trị ung thư vú – phụ khoa ở nữ, TS. BS Zee Ying Kiat điều trị các bệnh ung thư đường tiêu hóa, TS. BS Lim Hong Liang điều trị ung thư phổi, các bệnh ung thư đầu cổ…
2. Xét nghiệm ung thư gan được chỉ định khi nào?
Qua thăm khám lâm sàng phát hiện những bất thường liên quan đến ung thư gan, bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm ung thư gan cần thiết. Một triệu chứng có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh là:
Đau, chướng bụng là một trong những triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân ung thư gan
3. Xét nghiệm ung thư gan bao gồm những gì?
| thucuc | 289 |
Bệnh đậu mùa có nguy hiểm không?
Bệnh đậu mùa là căn bệnh truyền nhiễm có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của con người và hiện nay vẫn chưa có vắc-xin phòng bệnh. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn giải đáp được thắc mắc về bệnh đậu mùa có nguy hiểm hay không?
1. Bệnh đậu mùa lây lan như thế nào?
Bệnh đậu mùa đã xuất hiện từ rất lâu và đã trở thành một đại dịch nguy hiểm ảnh hưởng tới toàn nhân loại. Trong nhiều năm khi xuất hiện bệnh đậu mùa, số lượng người mắc bệnh tử vong đã tăng lên đến 30%. Tuy nhiên, các nhà khoa học đã nghiên cứu ra vắc xin để khống chế làm giảm ảnh hưởng của bệnh đậu mùa cho người bệnh.Con người được xác định là nguồn lây của căn bệnh đậu mùa. Khi mắc đậu mùa thì trên người bệnh nhân xuất hiện mụn và tróc vảy. Giai đoạn mụn đậu mùa hóa thành mủ bong vảy sẽ khiến vi rút gây bệnh sinh trưởng và làm lây lan dịch bệnh. Theo phân tích con người có thể bị lây qua hô hấp.Khi virus xâm nhập vào được hô hấp sẽ tồn tại ở dịch mũi và dịch họng. Nếu một người hít phải vi rút mà bệnh nhân đậu mùa mới hắt hơi sẽ có nguy cơ nhiễm bệnh. Con đường lây truyền này khá nguy hiểm và chúng còn khiến người khỏe mạnh vô tình nhiễm bệnh không hay biết. Ngoài ra, nếu vô tình chạm vào vật dụng có dính mủ hay vảy của bệnh nhân, người chạm vào cũng sẽ bị nhiễm bệnh. Một cách lây truyền khác được ghi nhận chính là vi rút xâm nhập qua miệng vết thương.
2. Các triệu chứng của bệnh đậu mùa
Bệnh nhân rất khó phát hiện đã mắc bệnh đậu mùa do không có biểu hiện cụ thể ở giai đoạn đầu. Các loại vi rút gây bệnh thường xâm nhập và âm thầm gây nên bệnh mà không có dấu hiệu báo trước. Sau khi nhiễm bệnh thời gian đầu thì bệnh nhân có thể hiểu nhầm rằng mình đã nhiễm phải cúm. Vì thế bạn cần lưu ý những biểu hiện sau để loại trừ bệnh:Sốt cao. Cơ thể mệt mỏi. Giảm khả năng tập trungĐau nhức vùng đầuĐau mỏi vai lưng. Nôn. Sau khi đã có những biểu hiện trên, bệnh nhân sẽ tiếp tục nổi mẩn hay phát ban sau vài ngày. Những biểu hiện đó là dấu hiệu chính xác nhất của bệnh đậu mùa. Giai đoạn đầu, bạn có biểu hiện phát ban trên mặt sau đó lan ra tay, rồi chân và tràn khắp cơ thể. Nốt phát ban cần 1 - 2 ngày để chuyển thành mụn nước và chứa dịch mủ. Sau cùng khi tích tụ đủ dịch mủ tại nốt phát ban sẽ áp xe và đóng vảy. Mỗi khi vảy bong ra khu vực trên da sẽ xuất hiện lỗ hoặc sẹo rỗ .
3. Những giai đoạn của bệnh đậu mùa
Bệnh nhân xác định nhiễm phải đậu mùa sẽ trải qua 4 giai đoạn của bệnh. Mỗi thời kỳ có những đặc điểm riêng, vì thế mỗi người cần chủ động kiểm soát để phát hiện bản thân có phải bệnh nhân đậu mùa không.3.1 Giai đoạn ủ bệnh. Thời gian ủ bệnh của bệnh đậu mùa thường kéo dài khá lâu. Theo các nghiên cứu đã ghi nhận, bệnh nhân đậu mùa sẽ mất khoảng 12 - 13 ngày để phát bệnh. Tuy nhiên một số tình trạng bệnh nhân có thể mất 5 ngày hoặc 15 ngày mới phát bệnh ra ngoài.3.2 Giai đoạn phát bệnh đầu. Khi bệnh đậu mùa khởi phát, bệnh nhân có biểu hiện sốt cao và rét run. Thân nhiệt người bệnh lúc này sẽ đạt 40 - 41 độ C. Sau đó xuất hiện hoa mắt ù tai chóng mặt và đau nhức toàn thân. Thời điểm khởi phát người bệnh sẽ nằm một chỗ nên có nguy cơ bí tiểu.Một số khác sẽ nôn nhiều khiến thương vị đau nhức rồi xung huyết lên da mặt. Sau đó bệnh nhân có biểu hiện sợ ánh sáng và hay chảy nước mắt. Một số bệnh nhân sẽ ho rát đau họng kèm theo khó thở.3.3 Giai đoạn phát bệnh hoàn toàn. Sau khoảng 4 ngày khởi phát đậu mùa sẽ phát ban hoàn toàn. Lúc này bệnh nhân giảm nhẹ cơn sốt và cảm thấy dễ chịu hơn nhiều. Từ trán đến thái dương sẽ xuất hiện nốt màu hồng rồi lan dần xuống dưới. Sau 48 giờ sự lan truyền kéo dài toàn thân và mật độ sẽ giảm dần. Bệnh nhân nên kiểm tra niêm mạc miệng, mắt,mũi... loại trừ xuất hiện nốt thủng hay viêm loét.Giai đoạn tiếp theo từ ngày thứ 7 hoặc 8 phát bệnh các nốt phỏng sẽ đục dần và mủ tích tụ. Lúc này cơ thể phù nề và tâm của mụn lõm dần xuống. Cơn sốt 40 độ xuất hiện trở lại vào ban đêm có thể làm bệnh nhân khó chịu như giai đoạn khởi phát.Từ ngày thứ 12 vết mụn và mủ bắt đầu khô lại đóng vảy ở miệng và có màu nâu vàng. Thân nhiệt bệnh nhân lúc này giảm dần nhưng có dấu hiệu ngứa ngáy khó chịu. Quá trình mụn hình thành đóng vảy cũng lần lượt từ vùng mặt đi xuống nhu khi chúng khởi phát.3.4 Giai đoạn hết bệnh. Khoảng 20 ngày sau khi người bệnh nhiễm đậu mùa sẽ bong dần vảy trên da. Lúc này vùng da có mụn bong vảy sẽ để lại sẹo hoặc lõm xuống. Sau một thời gian màu da sẽ quay trở lại bình thường, tuy nhiên sẹo của đậu mùa lại không thể mất đi. Đặc biệt vùng mũi và trán sẽ bị lõm sâu nhất.
4. Bệnh đậu mùa có nguy hiểm không?
Bệnh đậu mùa sau khi mắc phải sẽ để lại di chứng nguy hiểm. Một số biến chứng nguy hiểm của bệnh đậu mùa có thể kể đến như:Nhiễm trùng vết đậu mùa. Lở loét trên da. Chảy máu bên trong. Viêm não. Viêm màng não. Viêm phổi thủy đậu. Viêm thận. Viêm cầu thận cấp. Bài viết trên đã giúp bạn giải đáp thắc mắc: “Bệnh đậu mùa có nguy hiểm không, bệnh đậu mùa có chết không”. Phần lớn bệnh nhân xác định mắc bệnh đậu mùa đều có nguy cơ tử vong cao. Nếu được điều trị khỏi thì người bệnh sẽ có nguy cơ bị biến chứng và sẹo gây mất thẩm mỹ. Vì vậy việc lên các phương án phòng bệnh là vô cùng cần thiết. | vinmec | 1,130 |
Phương pháp điều trị suy hô hấp nặng cho hiệu quả cao
Suy hô hấp là tình trạng vô cùng nguy hiểm và có thể để lại những biến chứng nặng, thậm chí là tử vong nếu không can thiệp kịp thời.
1. Suy hô hấp là bệnh gì?
Suy hô hấp là một hội chứng xảy ra khi hệ hô hấp bị gián đoạn trong việc thông khí, trao đổi khí. Từ đó gây ra tình trạng thiếu Oxy cho các cơ quan trong cơ thể một cách trầm trọng, có nguy cơ khiến các cơ quan này ngừng hoạt động, dẫn đến tử vong.
Có 2 loại suy hô hấp, đó là:
Suy hô hấp cấp tính: Đây là tình trạng suy hô hấp xảy ra nhanh và đột ngột. Triệu chứng đặc trưng là thở khó, gấp, da tím tái và kèm theo đó là biểu hiện hoảng sợ.
Suy hô hấp mạn tính: Đây là biến chứng của một số bệnh lý có liên quan đến hệ hô hấp. Triệu chứng của suy hô hấp mạn tính thường sẽ biểu hiện trong một thời gian dài và rất khó phát hiện ở giai đoạn đầu của bệnh.
Tuy nhiên, cho dù cấp tính hay mạn tính cũng đều phải có phương pháp điều trị kịp thời để tránh gây ra những biến chứng nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.
2. Nguyên nhân nào dẫn đến suy hô hấp nặng?
Nguyên nhân dẫn đến suy hô hấp nặng thường là do phổi gặp phải những vấn đề khiến cho hệ hô hấp bị ảnh hưởng. Cụ thể là:
Viêm phổi nặng.
Phù phổi cấp.
Bị hen phế quản nặng hoặc đợt cấp nặng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
Phế quản bị tắc nghẽn do dị vật, khối u hoặc đặt nội khí quản,…
Suy hô hấp mạn tính kết hợp với tình trạng tắc nghẽn động mạch phổi, nhiễm trùng hoặc tràn dịch màng phổi,…
Bên cạnh đó, khi hệ thần kinh hoặc lồng ngực bị các chấn thương nghiêm trọng cũng có thể gây ra suy hô hấp nặng.
3. Triệu chứng của suy hô hấp nặng là như thế nào?
Dưới đây là những triệu chứng của suy hô hấp nặng:
Khó thở: Khi phổi gặp phải những vấn đề nghiêm trọng sẽ khiến cho lượng oxy trong máu bị thiếu hụt, gây ra tình trạng khó thở.
Cơ thể tím tái: Đây là triệu chứng xuất hiện khi cơ thể bị thiếu oxy và tăng lượng cacbon dioxide trong máu.
Rối loạn tim mạch: Khi thấy người bệnh xuất hiện tình trạng ngừng tim hay nhịp tim bị rối loạn, cần phải có biện pháp can thiệp kịp thời.
Rối loạn thần kinh: Não là cơ quan chịu hậu quả sớm nhất khi cơ thể chúng ta bị thiếu oxy và tăng cacbon dioxide trong máu. Do vậy, khi bị suy hô hấp nặng, người bệnh sẽ xảy ra tình trạng giãy giụa, phản xạ của gân xương bị mất đi, li bì hoặc hôn mê,…
Tăng hoặc giảm huyết áp: Ở giai đoạn đầu bị suy hô hấp, huyết áp người bệnh sẽ tăng lên và giảm dần ở giai đoạn sau.
4. Phương pháp điều trị suy hô hấp nặng là gì?
Suy hô hấp là tình trạng khá nguy hiểm. Chính vì vậy, cần phải có biện pháp y tế can thiệp kịp thời để không ảnh hưởng đến sức khoẻ và tính mạng của người bệnh. Dưới đây là phương pháp điều trị suy hô hấp nặng:
4.1. Cung cấp oxy
Tuỳ theo tình trạng và mức độ của suy hô hấp mà bác sĩ sẽ áp dụng liệu pháp đưa oxy vào phổi người bệnh thích hợp. Đó là:
Ống thông mũi: Đây là phương pháp sử dụng một ống nhựa gắn với bình oxy di động rồi đặt vào mũi người bệnh.
Mặt nạ thông khí: Loại mặt nạ này sẽ gắn với một túi khí, giúp đưa oxy vào phổi của người bệnh.
Thông khí áp lực dương không xâm lấn (NPPV): Phương pháp này được áp dụng đối với bệnh nhân bị ngưng thở trong lúc ngủ. Oxy sẽ được đưa vào cơ thể thông qua một chiếc mặt nạ hoặc thiết bị trùm qua mũi hoặc cả mũi lẫn miệng được nối với máy thổi khí.
Máy thở cơ học: Nếu như cả ba phương pháp trên không hiệu quả, bác sĩ sẽ sử dụng máy thở cơ học để đưa oxy vào đường thở và phổi của bệnh nhân. Tuy nhiên, sử dụng phương pháp này trong thời gian có dài có thể gây ra những tác động xấu đến phổi và hệ hô hấp.
Mở khí quản: Những trường hợp bị tắc nghẽn đường thở sẽ phải phẫu thuật để tạo một lỗ từ phía trước cổ đến khí quản.
Oxy hóa màng ngoài cơ thể (ECMO): Phương pháp này chỉ thực hiện đối với những bệnh nhân bị suy hô hấp nghiêm trọng. Bác sĩ sẽ bơm máu qua phổi nhân tạo để bổ sung khí oxy và loại bỏ khí cacbon dioxide rồi đưa ngược lại vào cơ thể người bệnh. Tuy nhiên, chỉ được sử dụng máy ECMO trong vài ngày hoặc vài tuần.
4.2. Sử dụng thuốc
Một số loại thuốc được bác sĩ chỉ định để điều trị cũng như cải thiện các triệu chứng của suy hô hấp là:
Corticoid.
Thuốc giãn phế quản.
Thuốc kháng sinh.
4.3. Những cách điều trị khác
Đối với những trường hợp bệnh nhân phải điều trị suy hô hấp nặng tại bệnh viện trong một thời gian dài, cần phải áp dụng các phương pháp sau:
Truyền chất lỏng vào tĩnh mạch: Giúp quá trình lưu thông máu khắp cơ thể được dễ dàng hơn.
Vật lý trị liệu: Duy trì được sức khoẻ và ngăn ngừa việc hình thành các vết lở loét cho người bệnh. Bên cạnh đó, còn có thể rút ngắn lại được thời gian thở bằng máy và giúp cho quá trình hồi phục nhanh hơn.
Phục hồi chức năng của phổi: Bác sĩ sẽ hướng dẫn các bài tập để cải thiện lượng oxy và phục hồi lại chức năng của phổi.
Sử dụng thuốc làm loãng máu: Thường được chỉ định đối với bệnh nhân bị suy hô hấp nặng với mục đích ngăn ngừa sự hình thành của các cục máu đông.
Truyền chất dinh dưỡng vào cơ thể: Dinh dưỡng rất quan trọng trong việc duy trì sự sống, nhất là bệnh nhân trong quá trình thở máy. Chính vì vậy, cần cung cấp đầy đủ các chất cần thiết.
Bài viết trên đây đã cung cấp những thông tin hữu ích về phương pháp điều trị suy hô hấp nặng và các thông | medlatec | 1,102 |
Trẻ ăn nhiều sữa chua có tốt không?
Sữa chua là một loại thực phẩm phổ biến được nhiều cha mẹ lựa chọn sử dụng cho trẻ mỗi ngày. Sữa chua được cho là rất tốt đối với sức khỏe của trẻ em, đặc biệt là hệ tiêu hóa của trẻ, tuy nhiên trẻ ăn nhiều sữa chua có tốt không và có gây ra những rối loạn bất thường nào không vẫn là vấn đề cần được quan tâm.
1. Lợi ích của sữa chua
Sữa chua là thực phẩm ngon miệng và bổ dưỡng với hầu hết mọi người, đặc biệt là trẻ em. Sữa chua tốt cho đường tiêu hóa và hệ miễn dịch của trẻ, cụ thể hơn như sau:Cung cấp calci cho trẻ: Thành phần của sữa chua chứa rất nhiều canxi, giúp hệ xương của trẻ phát triển từ đó đẩy mạnh quá trình tăng trưởng của trẻ em. Bên cạnh đó, một vài khoáng chất và vitamin khác có trong sữa chua đó là kali, photpho, vitamin D rất cần thiết cho cơ thể.Cung cấp lợi khuẩn: Sữa chua chứa vô số vi khuẩn có lợi đối với hệ tiêu hóa của trẻ em, nhờ ăn sữa chua mà hệ tiêu hóa sẽ được bổ sung thêm lợi khuẩn, giúp ngăn chặn được rối loạn đường ruột.Cung cấp lượng lớn protein: Protein là chất cực kỳ quan trọng cần được cung cấp cho cơ thể mỗi ngày, nhờ ăn sữa chua mỗi ngày, cơ thể sẽ được nạp một lượng lớn protein, cung cấp năng lượng cho những hoạt động hằng ngày của bé.Kiểm soát cân nặng của bé: Tình trạng béo phì ở trẻ em đang càng ngày càng gia tăng vì chế độ dinh dưỡng và luyện tập không hợp lý, vì vậy việc bổ sung sữa chua vào thực đơn ăn uống của trẻ được xem như là một cách giúp trẻ vẫn cảm thấy no, đủ năng lượng hoạt động mà không cần những bữa ăn vặt quá nhiều chất béo cũng như những chất khiến trẻ dễ bị thừa cân.
Giải đáp trẻ ăn nhiều sữa chua có tốt không?
2. Bé ăn nhiều sữa chua có tốt không?
Mặc dù tốt cho sức khỏe nhưng sữa chua cần được cho trẻ ăn vào đúng độ tuổi phù hợp, và số lượng cũng thay đổi theo từng độ tuổi. Cha mẹ nên cho trẻ làm quen với sữa chua ngay khi trẻ được 6 tháng tuổi, sữa chua nguyên kem nên là lựa chọn hàng đầu vì trong đó có chứa những chất béo tốt cho cơ thể của trẻ. Với trẻ 6 – 10 tháng tuổi thì nên cho ăn 50g sữa chua mỗi ngày, khi trẻ trong độ tuổi nhũ nhi thì tăng lên 80g sữa chua một ngày, và trẻ lớn trên 2 tuổi thì cần cho trẻ ăn khoảng 100g/ngày.Cha mẹ cần lưu ý cho trẻ ăn sữa chua với lượng phù hợp, không nên cho ăn quá nhiều so với hàm lượng nói trên vì nếu sữa chua được nạp vào cơ thể trẻ em quá nhiều thì sẽ gây axit hóa niêm mạc dạ dày, kích thích sản sinh chất xúc tác tiêu hóa, dần dần sẽ khiến trẻ mất đi cảm giác ngon miệng và thèm ăn.Vì trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại sữa chua nên việc lựa chọn sữa chua an toàn, đảm bảo dinh dưỡng và vệ sinh là điều nên được ưu tiên. Hơn nữa, sữa chua nên cho trẻ dùng sau bữa ăn vì những vi khuẩn có lợi trong sữa chua chỉ có thể tồn tại ở môi trường có p. H khoảng 5,4 trở lên nên sau khi ăn no thì dạ dày lúc đó mới trở thành môi trường thích hợp để vi khuẩn có lợi phát huy tác dụng của chúng. Sau khi trẻ dùng sữa chua xong thì cha mẹ nên cho trẻ súc miệng ngay vì những lợi khuẩn trong sữa chua mặc dù tốt đối với đường ruột của trẻ, nhưng có khả năng phá hủy men răng của trẻ nên cần súc miệng để loại bỏ. Sữa chua nên được dùng ở nhiệt độ lạnh vì nếu để nóng hay không được giữ lạnh thì vi khuẩn sẽ mất tác dụng vốn có của nó. Nếu trẻ đang điều trị với thuốc kháng sinh, thuốc chứa amin lưu huỳnh thì không nên cho trẻ ăn sữa chua trong thời gian này vì thuốc sẽ tiêu diệt vi khuẩn, khiến nó không thể hoạt động được.Sữa chua là một trong những loại thức ăn bổ sung dinh dưỡng rất tốt cho trẻ, về hệ xương và hệ tiêu hóa. Tuy nhiên, cha mẹ cũng chỉ nên cho trẻ em ăn ở một mức độ phù hợp để tránh dư thừa, gây ra một số phản ứng bên trong cơ thể.Để trẻ khỏe mạnh, phát triển tốt cần có một chế độ dinh dưỡng đảm bảo về số lượng và cân đối chất lượng. Nếu trẻ không được cung cấp các chất dinh dưỡng đầy đủ và cân đối sẽ dẫn đến những bệnh thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển toàn diện của trẻ cả về thể chất, tâm thần và vận động.Trẻ ăn không đúng cách có nguy cơ thiếu các vi khoáng chất gây ra tình trạng biếng ăn, chậm lớn, kém hấp thu,... Nếu nhận thấy các dấu hiệu kể trên, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.Cha mẹ có thể | vinmec | 996 |
Chữa trào ngược dạ dày bằng nghệ
Hiện nay, cách chữa trào ngược dạ dày bằng nghệ được nhiều người truyền tai nhau sử dụng. Phương pháp tự nhiên này có thể giúp giảm các triệu chứng trào ngược dạ dày. Tuy nhiên,tùy vào cơ địa và tình trạng bệnh của từng người mà phương pháp này sẽ có hiệu quả khác nhau.
Dưới đây là một số cách chữa trào ngược dạ dày bằng nghệ mà độc giả có thể tham khảo.
1. Uống nước ép nghệ
Nguyên liệu: Nghệ vàng 50-100g
Cách thực hiện: Nghệ vàng rửa sạch, gọt vỏ sau đó cho vào máy ép, ép lấy nước cốt nghệ. Sau khi có nước cốt nghệ, bạn nên hòa thêm một ít nước ấm, khuấy đều rồi uống.
Uống nước ép nghệ hàng ngày cũng giúp giảm triệu chứng trào ngược dạ dày
Với nước ép nghệ tươi, bạn nên uống 1-2 lần/ ngày vào buổi sáng trước khi ăn khoảng 30 phút.
2. Uống tinh bột nghệ với mật ong
Nguyên liệu chuẩn bị: 3-4 kg nghệ tươi, mật ong nguyên chất
Cách thực hiện: Gừng tươi rửa sạch cho vào máy xay sinh tố và xay nhuyễn. Dùng miếng vải sạch hoặc rây để lọc hỗn hợp nghệ, lấy nước cốt. Sau đó hòa nước cốt nghệ với nước ấm và để cho tinh bột nghệ lắng xuống.
Chắt bỏ nước trong ở trên, lấy phần bột nghệ lắng xuống, đem đi sấy hoặc phơi khô sẽ được tinh bột nghệ. Để bảo quản tinh bột nghệ, bạn nên đựng vào lọ thủy tinh, đậy kín nắp, dùng dần.
Mật ong chứa chất chống oxy hóa và kháng viêm mạnh mẽ rất có lợi cho sức khỏe. Khi kết hợp với nghệ tươi sẽ có công dụng trong việc cải thiện tình trạng trào ngược dạ dày.
Tinh bột nghệ kết hợp với mật ong cũng có công dụng giảm triệu chứng trào ngược
Để chữa trào ngược dạ dày bằng nghệ và mật ong, bạn lấy 1 thìa tinh bột nghệ, hòa vào cốc nước ấm và thêm 2 thìa mật ong, sau đó khuấy đều để uống. Bạn nên áp dụng phương pháp này vào mỗi buổi sáng và tối trước hoặc sau khi ăn 30 phút sẽ giúp giảm triệu chứng trào ngược.
3. Uống viêm tinh bột nghệ và mật ong
Cách này phù hợp với những người khó uống tinh bột nghệ nguyên chất. Bạn chỉ cần dùng tinh bột nghệ nguyên chất, hòa với mật ong và viên thành những viêm nhỏ, để ráo khoảng 10 phút rồi cho vào lọ thủy tinh đậy nắp kín.
Để chữa trào ngược dạ dày, bạn nên uống 3-4 viên tinh bột nghệ 2 lần/ ngày vào bữa sáng và tối trước khi ăn 30 phút. Việc kiên trì áp dụng phương pháp này có thể giúp cải thiện tình trạng bệnh.
Chữa trào ngược dạ dày bằng nghệ là phương pháp tự nhiên đơn giản, dễ làm và ít tốn kém chi phí. Tuy nhiên hiệu quả của phương pháp này ra sao còn phụ thuộc vào cơ địa, tình trạng sức khỏe và mức độ bệnh cụ thể của từng người. Không phải trường hợp nào áp dụng phương pháp chữa trào ngược dạ dày bằng nghệ cũng mang lại hiệu quả cao. | thucuc | 561 |
Hỏi đáp: Sàng lọc trước sinh NIPT giá bao nhiêu?
Sàng lọc trước khi sinh NIPT với khả năng phát hiện sớm các bệnh di truyền ở thai nhi, giúp các bé sinh ra khỏe mạnh, giảm gánh nặng cho gia đình, xã hội.
Các kỹ thuật này giúp kiểm soát nguy cơ bị hội chứng down (3 NST 21), hội chứng Patau (3 NST 13), hội chứng Edwards (3 NST 18), và nguy cơ dị tật cột sống, não bộ. Sau đó kết quả thu được sẽ được tính toán với thông tin cân nặng, chiều cao, tuổi của mẹ và tuổi của thai nhi,… kết quả thu được cuối cùng sẽ cho biết nguy cơ mắc bệnh cao hay thấp. Từ đó định hướng được các xét nghiệm chuyên sâu hơn để chẩn đoán.
2. Những đối tượng cần phải sàng lọc trước khi sinh
- Những mẹ từng bị sảy thai hoặc thai chết lưu vào những lần mang thai trước đó.
- Tiền sử có con bị dị tật bẩm sinh và các rối loạn di truyền bệnh Down, Patau,…
- Trong huyết thống, gia đình có người thân mắc các dị tật bẩm sinh và bệnh lý di truyền.
- Mẹ bầu phải thường xuyên tiếp xúc với các hóa chất độc hại, tia xạ,…
- Các mẹ khi mang thai lớn tuổi (từ 35 tuổi trở lên).
- Những người đang sử dụng thuốc hoặc các chất có thể gây hại cho bé yêu.
- Những mẹ sử dụng chất kích thích thường xuyên (thuốc lá, bia rượu,…).
- Thai phụ bị nhiễm virus, bệnh truyền nhiễm trong quá trình mang thai.
Tuy nhiên, nếu không thuộc nhóm đối tượng nêu trên các mẹ vẫn có thể xét nghiệm sàng lọc trước khi sinh để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho bé yêu nhé!
3. Sàng lọc trước sinh NIPT giá bao nhiêu, các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí làm xét nghiệm
Sàng lọc trước sinh NIPT giá bao nhiêu đang là thắc của các mẹ đang có ý định và mong muốn được xét nghiệm sàng lọc trước sinh. Nếu xác định muốn đến những địa chỉ thực hiện bởi các bác sĩ và chuyên viên tay nghề cao, dày dặn kinh nghiệm cùng với máy móc, các trang thiết bị hiện đại, chất lượng tốt thì phải chấp nhận mức giá thành cao hơn so với các đơn vị khác.
Việc sàng lọc trước khi sinh tại những địa chỉ y tế uy tín, chất lượng sẽ đem lại một kết quả chính xác và nhanh chóng trong quá trình phát hiện những bất thường của thai nhi. Từ đó có biện pháp can thiệp kịp thời, hạn chế được những biến chứng về sau.
Tùy vào tuần tuổi của thai nhi
Tùy vào độ tuổi của thai nhi sẽ có những loại xét nghiệm khác nhau. Vì thế, việc sàng lọc trước sinh NIPT giá bao nhiêu còn phụ thuộc vào tuần tuổi của em bé, các quá trình thực hiện đơn giản hay phức tạp sẽ tùy theo mức độ chúng ta mới đưa ra được giá cho quá trình xét nghiệm sàng lọc của bạn.
Tình trạng sức khỏe của mẹ và bé
Với những bà mẹ có sức khỏe tốt, ổn định thì quá trình thăm khám và xét nghiệm sẽ diễn ra nhanh chóng, thuận lợi, hiệu quả cao hơn những trường hợp có tình trạng sức khỏe không tốt. Trong quá trình xét nghiệm nếu nhận thấy những dấu hiệu bất thường, các mẹ sẽ được làm những xét nghiệm mà bác sĩ yêu cầu (tùy vào từng trường hợp nặng nhẹ khác nhau), vì thế mức giá làm xét nghiệm có thể khác nhau.
Nhu cầu, mong muốn của mẹ bầu
Yếu tố cuối cùng dẫn đến sự thay đổi giá xét nghiệm sàng lọc trước khi sinh là do nhu cầu, nguyện vọng của chính các mẹ. Nhiều người có tính cẩn thận, mong muốn con mình sinh ra không gặp bất cứ bất thường nào thì sau khi thực hiện xong quá trình xét nghiệm sàng lọc trước sinh, họ thường yêu cầu bệnh viện tiến hành thêm một vài xét nghiệm và siêu âm khác để có được sự chắc chắn và chuẩn xác nhất có thể. Với những trường hợp này thì có thể mẹ bầu sẽ phải trả thêm chi phí khi thực hiện. | medlatec | 726 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.