text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Bệnh trào ngược dạ dày có nguy hiểm không và cách khắc phục Trào ngược dạ dày là căn bệnh gây nhiều phiền toái và làm ảnh hưởng chất lượng cuộc sống của không ít người. Tuy nhiên, bệnh trào ngược dạ dày có nguy hiểm không thì rất ít người biết. 1. Đôi nét về bệnh trào ngược dạ dày Muốn biết bệnh trào ngược dạ dày có nguy hiểm không thì bạn cần phải biết những thông tin cơ bản liên quan đến vấn đề này. Bởi nếu không có kiến thức đầy đủ, đôi khi bạn sẽ hiểu sai, điều này khiến quá trình phòng và điều trị bệnh thiếu khoa học, nhất là những ảnh hưởng về tâm lý khiến tình trạng nặng hơn. Trào ngược dạ dày là căn bệnh như thế nào? Trào ngược dạ dày (GERD) là tình trạng dịch trong dạ dày trào kể cả thức ăn ngược lên thực quản, có thể xảy ra đột ngột hoặc thường khiến người bệnh mệt mỏi và phiền toái. Bệnh có thể gặp ở bất kể đối tượng nào dù là người lớn hay trẻ em và thậm chí là trẻ sơ sinh. Có thể nói, trào ngược dạ dày là căn bệnh cực kỳ phổ biến tại Việt Nam. Người già, trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai chắc hẳn đã từng ít nhất một bị chướng bụng, ợ hơi, ợ chua,... đều là những triệu chứng của trào ngược dạ dày - thực quản. Hiện nay, y học có thể chữa khỏi hoàn toàn tình trạng trào ngược dạ dày. Tuy nhiên, bệnh cần được phát hiện sớm và cần phải tuân thủ nghiêm ngặt theo những chỉ định của bác sĩ chuyên khoa để ngăn ngừa khả năng tái phát. Những người bị GERD thường xuất hiện những triệu chứng bao gồm: Khi dịch dạ dày và acid bị đẩy ngược lên thực quản và tiếp xúc với niêm mạc sẽ gây ra cảm giác nóng sau xương ức tới cổ họng. Người bệnh sẽ xuất hiện tình trạng ợ chua hay ợ nóng. Tại dạ dày, lượng acid tiết ra nhiều khiến niêm mạc bị kích thích liên tục gây ra cảm giác nóng, cồn cào trong bụng. Tình trạng này đôi khi còn làm tổn thương niêm mạc dạ dày, tạo điều kiện để các vi sinh vật có hại phát triển khiến bệnh nặng hơn. Dịch dạ dày trào ngược lên kiến người bệnh đau tức, nhói vùng ngực, đôi khi còn cản trở hô hấp khiến việc lấy oxy chậm, người bệnh thở mệt. Các yếu tố có trong dịch dạ dày khi trào ngược lên đến xoang miệng sẽ khiến nước bọt tiết ra liên tục đồng thời kích thích cơ liên tục co bóp để đẩy acid và thức ăn ra ngoài. Do đó, người bệnh sẽ dễ cảm thấy buồn nôn, nôn nhiều và đắng miệng. 2. Bệnh trào ngược dạ dày có nguy hiểm không? Cơ thể mỗi người đều có khả năng sản sinh ra một loại acid là hydrochloric để bảo vệ dạ dày khỏi các tác nhân gây tổn thương. Tuy nhiên, ở các cơ quan khác sẽ không có khả năng bảo vệ giống như dạ dày. Chính vì vậy mà khi dịch và acid dạ dày trào ngược sẽ gây ra nhiều tổn thương, từ đó để lại biến chứng nguy hiểm. Do đó, tùy vào nguyên nhân, tình trạng sức khỏe, thời gian phát hiện sớm hay muộn mà bác sĩ chuyên khoa sẽ trả lời vấn đề bệnh trào ngược dạ dày có nguy hiểm không. Nếu bệnh trào ngược dạ dày kéo dài và không được chữa trị có thể để lại những biến chứng nghiêm trọng như: Khi dịch và acid dạ dày trào ngược lên thực quản và gây tổn thương sẽ có nguy cơ cao dẫn đến viêm. Người bệnh thường xuyên thấy nóng rát, thực quản sưng to làm hẹp đường dẫn và gây khó khăn trong việc nuốt thức ăn, nước uống. Những tổn thương do dịch dạ dày gây ra sẽ có nguy cơ gây loét thực quản và dẫn đến tình trạng xuất huyết, chảy máu đường tiêu hóa. Barret là biến chứng nguy hiểm ở người bị trào ngược dạ dày do có thể dẫn đến ung thư thực quả nếu tình trạng kéo dài và liên tục nhưng không có bất kỳ biện pháp xử lý nào. Ung thư thực quản là biến chứng nguy hiểm nhất do không có biện pháp chữa trị hoàn toàn và đe dọa tính mạng người bệnh bất kể khi nào. Ngoài những biến chứng trên thì trào ngược dạ dày - thực quản còn gây viêm phế quản, phổi, viêm họng,... làm ảnh hưởng đến hoạt động hô hấp. Với những biến chứng nói trên có thể thấy, bệnh trào ngược dạ dày - thực quản không phải là vấn đề đơn giản. Không chỉ gây ảnh hưởng sức khỏe, những trường hợp gặp bệnh chuyển sang giai đoạn mạn tính sẽ khiến người bệnh ăn không ngon, mất ngủ, lo lắng, chất lượng cuộc sống suy giảm, đặc biệt là những tác động về tâm lý. Stress kéo dài cũng là một trong những nguyên nhân khiến cho tình trạng trào ngược dạ dày ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn. 3. Làm gì để khắc phục tình trạng trào ngược dạ dày hiệu quả? Với những giải thích của bác sĩ chuyên khoa về việc bệnh trào ngược dạ dày có nguy hiểm không thì biện pháp khắc phục trở thành vấn đề nhiều người quan tâm. Để bệnh nhanh chóng thuyên giảm, bạn có thể thay đổi một số thói quen sau: Xây dựng một chế độ ăn uống khoa học với các loại thực phẩm có tính kiềm nhằm trung hòa lượng acid dạ dày như bánh mì, yến mạch,... Đồng thời, ăn nhiều thực phẩm dễ tiêu để giảm quá trình làm việc của dạ dày. Tốt nhất thì nên bỏ thói quen sử dụng nước ngọt, đồ có gas, thức ăn cay, nóng, chua, rượu, bia, thuốc lá,... để giảm hàm lượng acid dạ dày. Từ bỏ thói quen hay ăn khuya, thức đêm, làm việc với các thiết bị điện tử trước khi ngủ,... Nên bổ sung đủ lượng nước cần thiết cho cơ thể mỗi ngày, tuy nhiên không uống quá nhiều khi ăn.
medlatec
1,057
Cấp cứu khi bị suy hô hấp cấp hô hấp đúng cách Suy hô hấp cấp là tình trạng thiếu oxy máu do các bệnh phổi, tim, chấn thương… gây ra. Bệnh có thể gây tử vong nhanh chóng nếu không được phát hiện và cấp cứu khi bị suy hô hấp đúng cách, kịp thời. 1. Nguyên nhân gây suy hô hấp cấp Có nhiều nguyên nhân gây suy hô hấp cấp do bệnh ở phổi và bệnh ngoài phổi. Bệnh suy hô hấp cấp có thể gây tử vong nhanh chóng nếu không được phát hiện và cấp cứu kịp thời 2. Dấu hiệu chẩn đoán suy hô hấp cấp Bệnh có thể gặp ở cả người lớn và trẻ em với các biểu hiện như thở nhanh, tím tái… Suy hô hấp nếu được điều trị đúng có thể khỏi bệnh hoàn toàn. Trái lại, nếu không cấp cứu và điều trị kịp thời, bệnh nhân có thể bị hôn mê và tử vong. 3. Cấp cứu khi bị suy hô hấp cấp Cấp cứu khi bị suy hô hấp cấp cần phải tuân theo nguyên tắc: làm thông thoáng đường hô hấp, hà hơi thổi ngạt kèm xoa bóp tim ngoài lồng ngực (nếu ngừng tim), cho thở oxy… – Tiến hành ngay hô hấp nhân tạo, hà hơi thổi ngạt đối với nạn nhân bị suy hô hấp cấp: đặt nạn nhân nằm ưỡn cổ nghiêng sang 1 bên. – Dùng gạc hay khăn vải mỏng móc đờm dãi, dị vật khỏi mũi và miệng nạn nhân; Đặt 1 khăn mùi soa hay miếng gạc qua miệng nạn nhân, dùng 2 ngón tay cái và trỏ bịt mũi nạn nhân rồi thổi hơi trực tiếp vào miệng nạn nhân. – Nếu ngừng tim (sờ mạch quay hay mạch cảnh không có), phải ép tim ngoài lồng ngực. Cách thực hiện như sau: Dùng 2 tay chồng lên nhau ép lên lồng ngực ngoài tim, khoảng 70-100 lần/ phút. Nếu chỉ có 1 người cấp cứu thì thổi ngạt 2-3 hơi lại ép tim ngoài lồng ngực 10-15 nhịp. Khi có 2 người cấp cứu thì 1 người thổi ngạt liên tục, 1 người ép tim ngoài lồng ngực liên tục, làm kiên trì cho đến khi tim đập lại và thở trở lại. Việc cấp cứu cho người bệnh bị suy hô hấp cấp cần được tiến hành ngay lập tức khi gặp người bị bệnh. Tuy nhiên không phải ai cũng biết cách cấp cứu khi gặp trường hợp cụ thể. Do đó, tốt nhất nên gọi bác sĩ để có biện pháp xử trí đúng, kịp thời, hiệu quả.
thucuc
439
Ung thư tuyến tiền liệt - căn bệnh có thể chữa khỏi Bệnh ung thư tiền liệt tuyến hiện nay khá phổ biến ở nam giới cao tuổi. Nếu được phát hiện sớm và điều trị tích cực bệnh có thể được chữa khỏi... Tuyến tiền liệt là một tuyến quan trọng của hệ niệu sinh dục nam giới, không thành đôi, có hình trụ, hình dáng bên ngoài giống như hạt dẻ, nặng khoảng 20g, nằm ở dưới cổ bàng quang, bao quanh phần tuyến tiền liệt niệu đạo. Tuyến tiền liệt chia làm 5 thùy: Thùy trước, thùy giữa, thùy sau và thùy hai bên. Khi thùy giữa tăng trưởng làm cho niêm mạc bàng quang phía sau cửa ra của niệu đạo lồi lên, từ đó chèn ép cửa ra của niệu đạo, rất dễ gây nên việc đi tiểu khó khăn. Nguyên nhân gây ung thư (UT) tuyến tiền liệt (TTL) còn chưa được biết rõ nhưng qua một số bằng chứng về dịch tễ học người ta thấy ung thư tiền liệt tuyến(UTTLT) có liên quan tới chế độ ăn và gen. Nguy cơ mắc UTTTL tăng lên cùng với hàm lượng chất béo trong chế độ ăn. Người có cha hoặc anh em ruột mắc UTTTL có nguy cơ mắc bệnh này cao gấp 2 - 4 lần so với người thường. Bệnh hay gặp ở người sau 50 tuổi. Theo khuyến cáo của Hiệp hội phòng chống UT Hoa Kỳ, để sàng lọc, phát hiện sớm UT tuyến tiền liệt nên tiến hành thăm khám trực tràng bằng tay hàng năm kết hợp với định lượng PSA ở đàn ông 50 tuổi trở lên. Chẩn đoán ung thư tiền liệt tuyến có khó? Ở giai đoạn sớm: Các triệu chứng biểu hiện sự xâm lấn hoặc chèn ép gây cản trở đường dẫn nước tiểu từ bàng quang ra ngoài như tiểu khó, tiểu nhiều lần, tiểu không hết nước tiểu, tiểu ban đêm, đôi khi bí đái và đái máu. Giai đoạn lan tràn tại chỗ: Bí đái là triệu chứng thường gặp nhất, có thể kèm theo các triệu chứng khác như đái máu, nhiễm trùng tiết niệu thứ phát, u xâm lấn rộng gây chèn ép trực tràng hoặc cương đau dương vật. Giai đoạn muộn: Ngoài các triệu chứng tại chỗ, các triệu chứng di căn có thể biểu hiện rầm rộ hoặc âm thầm qua các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh nhờ gợi ý của tăng chất chỉ điểm u PSA. Di căn xương (đau xương, gãy xương bệnh lý... ); các hội chứng về thần kinh do u di căn đốt sống gây chèn ép tủy sống (yếu liệt hai chi dưới, liệt nửa người... ); muộn hơn có thể gặp di căn não, phổi, gan, dạ dày, tuyến thượng thận, ống tiêu húa; hội chứng thiếu máu, đông máu nội mạch rải rác. Thăm trực tràng bằng tay là động tác đơn giản nhưng có giá trị chẩn đoán cao. Qua thăm trực tràng có thể phát hiện thấy khối u, đánh giá tuyến tiền liệt về mật độ, kích thước, mức độ xâm lấn xung quanh, đặc điểm của rãnh giữa, tình trạng của thành trực tràng, sự hẹp lòng trực tràng. Định lượng PSA: PSA là kháng nguyên đặc hiệu tổ chức tuy nhiên nó không phải là kháng nguyên đặc hiệu chẩn đoán UTTTL. PSA có thể tăng trong các trường hợp viêm tuyến tiền liệt, phì đại tuyến tiền liệt lành tính, các thủ thuật can thiệp đến tuyến tiền liệt như sinh thiết chẩn đoán hoặc phẫu thuật cắt u qua đường niệu đạo. Giá trị PSA bình thường < 4ng/m L. Độ nhạy của xét nghiệm này trong chẩn đoán UTTTL khoảng 80%, độ đặc hiệu từ 15 - 20%. Hiện tại PSA được ứng dụng như một test sàng lọc khi kết hợp với thăm khám trực tràng bằng tay, đồng thời có giá trị trong việc đánh giỏ kết quả điều trị và theo dõi sau điều trị. Siêu âm nội trực tràng: Được áp dụng trong quan sát tuyến tiền liệt từ những năm 80 của thế kỷ XX. Phương pháp này có giá trị chẩn đoán chính xác hơn so với thăm trực tràng, có vai trò quan trọng đánh giá giai đoạn và hướng dẫn sinh thiết khối u qua thành trực tràng một cách chính xác. Gần đây siêu âm Doppler nội trực tràng được áp dụng cho phép đánh giá rõ hơn sự lan tràn của khối u và các mạch máu lân cận. Chụp cắt lớp vi tính (CT): Chụp cắt lớp vùng tiểu khung có giá trị xác định mức độ xâm lấn xung quanh của khối u, di căn hạch chậu, tuy nhiên với những trường hợp tổn thương có các yếu tố thuận lợi hoặc PSA nhỏ hơn 10 ng/ml thì chụp cắt lớp là không cần thiết vì khả năng tìm thấy hạch chậu rất thấp. Chụp cộng hưởng từ hạt nhân (MRI): Có giá trị đánh giá mức độ xâm lấn của khối u vào tổ chức xung quanh và hạch vùng, với kỹ thuật MRI nội trực tràng cho phép đánh giá kích thước u chính xác hơn. Chụp PET (Positron Emission Tomography): Là phương pháp chẩn đoán hình ảnh sử dụng các chất gắn đồng vị phóng xạ và mới được đưa vào áp dụng tại một số trung tâm lớn, tuy nhiên theo nhiều nghiên cứu mới đây PET có vai trò hạn chế trong chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt. Sinh thiết: Sinh thiết kim đường tầng sinh môn hoặc qua thành trực tràng có hoặc không có hướng dẫn của siêu âm có giá trị chẩn đoán mô bệnh học chính xác. Sinh thiết tất cả các điểm nghi ngờ khi nhìn thấy hoặc sờ thấy trên lâm sàng, ngoài ra cần sinh thiết ít nhất 6-12 vị trí khác nhau ở tuyến tiền liệt để có chẩn đoán chính xác. Xạ hình xương: Đánh giá tình trạng di căn xương chính xác hơn chụp X quang thông thường. Một số xét nghiệm khác đánh giá tình trạng lan tràn của bệnh như siêu âm ổ bụng, X quang phổi, đánh giá chức năng gan, thận, hệ tạo huyết. Cần chẩn đoán phân biệt UTTLT với bệnh phỡ đại lành tính tuyến tiền liệt, sỏi, nang tuyến tiền liệt, lao tuyến tiền liệt, viờm tuyến tiền liệt. Điều trị ung thư tiền liệt tuyến Lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp phải dựa vào mức độ xâm lấn của u, độ mô học, mức độ PSA máu, tuổi và thể trạng chung của người bệnh, tác dụng phụ liên quan của phương pháp điều trị ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Đối với bệnh nhân dưới 60 tuổi giai đoạn T1a có thể không điều trị chỉ cần theo dừi chặt chẽ. Cỏc trường hợp cũn lại ở giai đoạn cũn khu trỳ tại tuyến tiền liệt (T1b,1c, 2), phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt triệt để và xạ trị liều cao có hiệu quả như nhau. Theo dừi đơn thuần có thể áp dụng cho các trường hợp độ mô bệnh học thấp, u khu trú tại TTL. Giai đoạn III của bệnh thường được điều trị bằng xạ trị. Bệnh nhân tuổi cao, tỡnh trạng sức khỏe chung khụng được tốt có thể không cần áp dụng phương pháp điều trị gỡ do tiến triển tự nhiờn của bệnh thường chậm. Bệnh nhân giai đoạn muộn đó cú di căn thường được điều trị ban đầu bằng nội tiết có thể kèm theo hoặc không kốm theo xạ trị. Các trường hợp di căn nhưng chưa có triệu chứng lâm sàng có thể chờ tới khi có triệu chứng lâm sàng mới tiến hành điều trị. Hiệu quả tác dụng của thuốc không phụ thuộc vào khoảng thời gian chờ đợi này. Phòng bệnh ung thư tiền liệt tuyến thế nào? Tập thể dục và vận động vài giờ mỗi tuần có thể phòng tránh béo phì và giúp cơ thể ngăn ngừa bệnh tật. “Yêu” đều đặn để giúp giảm nguy cơ bị ung thư tuyến tiền liệt. Duy trì khám sức khỏe hàng năm và không được bỏ sót xét nghiệm PSA để kiểm tra tình trạng sức khỏe hiện tại và có thể phát hiện ra bệnh ở những giai đoạn sớm. Một số chế phẩm bổ sung như selen có thể làm giảm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt. Trước khi dựng bất kỳ chế phẩm bổ sung hay phác đồ thuốc, phải hỏi ý kiến bác sĩ. Ngoài ra, một số thực phẩm có tác dụng phòng ngừa hiệu quả chứng bệnh này như rượu vang đỏ, trà xanh hoặc đậu nành. Trong rượu vang đỏ có chứa chất chống oxy hóa resvaratrol cao có khả năng ức chế sự tăng trưởng của tế bào ung thư tuyến tiền liệt, nhưng nam giới chỉ nên uống một hai ly rượu vang mỗi ngày.
medlatec
1,490
Công dụng thuốc Ibaganin Thuốc Ibaganin là sản phẩm của Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây - VIỆT NAM. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch uống, dạng lỏng, trong, màu vàng, mùi thơm, vị ngọt. Vậy thuốc Ibaganin là thuốc gì? 1. Thuốc Ibaganin là thuốc gì? Thuốc Ibaganin là thuốc gì? Dung dịch uống Ibaganin chứa thành phần chính là Arginin hydroclorid với nồng độ 1g/5ml. Thuốc Ibaganin còn chứa một hệ thống các tá dược gồm: Natri citrat, acid citric, aspartam, natri benzoat, tinh dầu cam, ethanol 96%, tartrazine, nước tinh khiết.Agrinin là một chất quan trọng trong chu trình Ure, hoạt chất này có khả năng phục hồi nồng độ Agrinin trong máu và ngăn ngừa biến chứng dị hóa Protein khi bệnh nhân có tình trạng thiếu hụt các Enzym như: N- Acetylglutamate synthetase, Argininosuccinate Synthetase...Trong chu trình Ure, Amoniac được chuyển hóa thành các sản phẩm ít độc hơn và dễ dàng thải trừ qua nước tiểu, do đó Agrinin có tác dụng điều trị tăng Amoniac máu, bảo vệ tế bào gan hiệu quả.Ngoài ra, Agrinin còn cho tác dụng kích thích tuyến yên và tuyến tụy, từ đó làm giải phóng các hormon tăng trưởng, Glucagon và Insulin, làm thay đổi nồng độ Glucose huyết. Trên thực tế, lượng Glucose được giải phóng ra từ gan liên quan rất mật thiết đến nồng độ Acid Amin hấp thu trong cơ thể người. 2. Chỉ định - chống chỉ định của thuốc Ibaganin Chỉ định của thuốc Ibaganin:Thuốc Ibaganin được chỉ định sử dụng trong các rối loạn chức năng gan, điều trị hỗ trợ chứng rối loạn khó tiêu;Tăng amoniac huyết bẩm sinh;Dùng cho bệnh nhân bị suy giảm enzym Ornithine Carbamyl Transferase và Carbamylphosphate Synthetase;Người mắc Citrulin máu hoặc Arginosuccinic niệu;Tăng cường khả năng luyện tập cho những bệnh nhân mắc bệnh tim mạch ổn định.Bổ sung dinh dưỡng cho các bệnh nhân bị rối loạn chu trình Ure như tăng amoniac máu tuýp 1 và tuýp 2, tăng citrulin máu, arginosuccinic niệu, thiếu men N-acetyl glutamate synthetase.Chống chỉ định của thuốc Ibaganin:Quá mẫn với thành phần của Ibaganin;Bệnh nhân bị nhiễm acid hữu cơ trong huyết tương dẫn đến tăng Amoniac huyết;Người bị rối loạn chu trình Ure do thiếu enzym Arginase. 3. Liều lượng - Cách dùng của thuốc Ibaganin Điều trị thuốc Ibaganin duy trì ở bệnh nhân thiếu hụt enzym carbamylphosphate synthetase, thiếu ornithine carbamyl transferase:Trẻ sơ sinh hoặc trẻ em từ 1-18 tháng tuổi: Liều thuốc Ibaganin 100mg/kg/ngày, mỗi ngày sử dụng 3 - 4 lần;Điều trị duy trì thuốc Ibaganin ở bệnh nhân bị Citrulin máu, Arginosuccinic niệu;Trẻ sơ sinh, trẻ em từ 1 - 18 tháng tuổi: Sử dụng liều thuốc Ibaganin 175mg/kg/lần x 3 - 4 lần mỗi ngày;Uống thuốc Ibaganin cùng thức ăn và điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của trẻ.Bệnh nhân mắc các rối loạn khó tiêu:Người lớn: Liều thuốc Ibaganin 3 - 6 ống mỗi ngày, tương ứng mỗi lần uống 1 - 2 ống thuốc hoặc 1 - 2 muỗng cafe, uống trước 3 bữa ăn chính (hoặc 1 muỗng canh thuốc Ibaganin vào buổi trưa và buổi tối).Trẻ em: mỗi lần 1 ống thuốc Ibaganin hoặc 1 muỗng cafe x 2 đến 3 lần/ngày.Sử dụng thuốc Ibaganin để tăng cường khả năng luyện tập ở những người mắc bệnh tim mạch ổn định:Sử dụng thuốc Ibaganin cho người lớn, uống 6-21 ống/ngày, chia làm nhiều lần trong ngày, mỗi lần sử dụng không quá 8 ống thuốc Ibaganin.Bổ sung chất dinh dưỡng khi bị rối loạn chu trình Ure:Người lớn uống từ 3 - 20 ống thuốc Ibaganin mỗi ngày, tùy theo đáp ứng của bệnh nhân;Tăng amoniac huyết bẩm sinh: liều thuốc Ibaganin từ 250 - 500 mg/kg/ngày, tương ứng:Nhũ nhi: 1 - 5 ống thuốc Ibaganin hoặc 1 đến 5 muỗng cafe/ngày, pha loãng thuốc Ibaganin với nước hoặc trong bình sữa;Trẻ em: 5 - 10 ống thuốc Ibaganin hoặc 5 đến 10 muỗng cafe/ngày. Uống thuốc Ibaganin với một ít nước.Có thể pha thuốc Ibaganin với một lượng nước vừa đủ và sử dụng trước bữa ăn chính, trừ một số trường hợp đặc biệt phải uống thuốc Ibaganin cùng thức ăn. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ định về liều lượng thuốc Ibaganin của bác sĩ. Không tự ý ngưng dùng thuốc Ibaganin để quá trình điều trị đạt hiệu quả tốt nhất. 4. Tác dụng phụ của thuốc Ibaganin Các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi dùng thuốc Ibaganin 1g/5ml gồm:Thường gặp: thuốc Ibaganin gây tê cóng, đau đầu, buồn nôn, tăng thân nhiệt, kích thích tĩnh mạch cục bộ...;Tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Ibaganin: Đau nhức, phù nề, giảm tiểu cầu, phản ứng phản vệ...;Ngoài ra, thuốc Ibaganin còn có thể gây ra triệu chứng với tần suất không xác định như: Hạ huyết áp, co cứng cơ vùng bụng, trướng bụng, giải phóng hormone tăng trưởng, Prolactin, Insulin, tăng Creatinin trong huyết thanh...Khi thấy hiện tượng bất thường hãy ngưng dùng thuốc Ibaganin và báo cho bác sĩ về những triệu chứng mà bản thân đã gặp phải. 5. Lưu ý khi sử dụng và bảo quản thuốc Ibaganin Không sử dụng thuốc Ibaganin đối với bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh dị ứng;Thận trọng khi sử dụng thuốc Ibaganin đối với bệnh nhân suy thận, vì thuốc Ibaganin có thể gây tăng Kali huyết;Thuốc Ibaganin có chứa lượng Nitơ lớn, do đó trước khi sử dụng thuốc Ibaganin cần đánh giá chức năng thận về khả năng đáp ứng với lượng Nitơ nồng độ cao.Đối tượng sau cơn nhồi máu cơ tim không sử dụng thuốc Ibaganin;Tá dược có chứa Phenylalanin, do đó thận trọng khi sử dụng thuốc Ibaganin đối với người mắc chứng phenylceton niệu.Tartrazine trong thành phần tá dược có thể gây dị ứng nên khi sử dụng thuốc Ibaganin cần thận trọng.Phụ nữ mang thai: Chưa có báo cáo chứng minh tính an toàn của thuốc Ibaganin, do đó không sử dụng thuốc đối với phụ nữ mang thai.Phụ nữ cho con bú: Cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ Ibaganin mang lại, nếu sử dụng thuốc Ibaganin phải ngưng cho con bú để đảm bảo an toàn cho trẻ.Quá liều thuốc Ibaganin có thể gây nhiễm acid chuyển hóa, phù não, nặng hơn là tử vong.Bảo quản thuốc Ibaganin nơi cao ráo, tránh ẩm mốc và ánh sáng trực tiếp, xa tầm tay của trẻ, tránh nguy cơ trẻ nuốt vào và nhiệt độ bảo quản cần duy trì dưới 30 độ C.Dung dịch uống Ibaganin chứa thành phần chính là Arginin hydroclorid với nồng độ 1g/5ml. Thuốc có tác dụng điều trị trong rất nhiều bệnh lý. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ về liều lượng, cách sử dụng để đem lại hiệu quả điều trị cao nhất và hạn chế những tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,165
Công dụng thuốc Ajishi Thuốc Ajishi thuộc nhóm thuốc có nguồn gốc từ các loại thảo dược. Thành phần chính của thuốc là cao khô diệp hạ châu và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc có tác dụng hỗ trợ điều trị men gan tăng và tăng cường chức năng gan. 1. Thuốc Ajishi là thuốc gì? Thuốc Ajishi thuộc nhóm thuốc có nguồn gốc từ các loại thảo dược. Thành phần chính của thuốc là cao khô diệp hạ châu với hàm lượng 2,4g và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc Ajishi được bào chế dưới dạng thuốc cốm, thích hợp sử dụng theo đường uống. Quy cách đóng gói là hộp gồm 10 gói, 20 gói, 30 gói hay 50 gói. Thuốc có tác dụng hỗ trợ điều trị men gan tăng và tăng cường chức năng gan.1.1. Mô tả thành phần dược chất chính. Diệp hạ châu là cây dạng thân thảo, cây thường có chiều cao từ 30 đến 60 cm, mọc đứng màu xanh bóng, thân cây có nhiều nhánh nhỏ, lá xen kẽ nhau giống lá me. Hoa cái có một đĩa mật nhiều thuỳ. Quả của cây diệp hạ châu nhỏ, có 2 khía và mọc ở dưới lá. Mùa ra hoa của cây diệp hạ châu hầu như quanh năm từ tháng 1 đến tận tháng 10.Cây Diệp hạ châu là loại cây thường mọc dại với nhiều cỏ hoang, ưa ánh sáng và đất ẩm lên phân bố rộng rãi, có thể tìm thấy diệp hạ châu trên khắp các miền quê Việt Nam.Diệp hạ châu được xem là loại thuốc nam rất tốt trong việc hỗ trợ điều trị các bệnh lý về gan.Theo tài liệu cổ về y học cổ truyền, cây diệp hạ châu có vị đắng, tính mát và hơi ngọt, có tác dụng giải độc gan, làm mát gan, kích thích tiêu hoá và tiêu viêm... Theo những nghiên cứu của y học hiện đại, chất đắng trong diệp hạ châu giúp làm gia tăng lượng Glutathione. Đây là loại hoạt chất chất có tác dụng bảo vệ tế bào gan cho những người thường xuyên sử dụng các loại thức uống có cồn như bia rượu.1.2. Tác dụng của diệp hạ châuÐối với bệnh viêm gan nguyên nhân do virus thì chất đắng trong diệp hạ châu hay trong thuốc Ajishi có tác dụng làm hạ men gan, giúp tăng cường chức năng gan, đồng thời, nó cũng có tác dụng ức chế đến sự phát triển của virus gây viêm gan.Thuốc Ajishi có công dụng tốt trong hỗ trợ điều trị men gan tăng cao, giúp tăng cường miễn dịch và bảo vệ tế bào gan, làm giảm tình trạng nám da hay sạm da có nguyên nhân do gan gây ra. 2. Thuốc Ajishi có tác dụng gì? Thuốc Ajishi giúp tăng cường chức năng gan trong các trường hợp:Người bị bệnh xơ gan;Người bị bệnh viêm gan;Người bị bệnh gan nhiễm mỡ;Người có chức năng gan bị suy giảm nguyên nhân do sử dụng nhiều rượu bia;Người hút thuốc lá và dùng thuốc có độc tính cao ảnh hưởng tới gan. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Ajishi 3.1. Đối tượng sử dụng thuốc Ajishi. Người bị suy giảm chức năng gan nguyên nhân do viêm gan, gan nhiễm mỡ, xơ gan hay gan bị suy yếu do sử dụng nhiều rượu và thuốc lá...Người có men gan cao với các dấu hiệu triệu chứng như da mẩn ngứa, vàng da, nổi mề đay, ăn uống kém và khó tiêu do suy giảm chức năng gan.Người cần thanh nhiệt giải độc cơ thể hay cơ thể bị suy kiệt3.2. Cách sử dụng thuốc AjishiĐối với vùng da bị mề đay, ngứa ngáy nên dùng diệp hạ châu tươi đem nghiền nát rồi đắp trực tiếp lên da.Đối với người bị viêm gan, sỏi mật... thì mỗi ngày dùng 100 gram thuốc Ajishi vớt 1 lít nước uống.Thành phần chính là diệp hạ thảo có vị đắng nên khi nấu cho thêm cam thảo cho dễ uống và không nên uống liên tục trong thời gian dài.Những thông tin trên chỉ có tính chất tham khảo theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Trước khi bạn sử dụng thuốc Ajishi, hãy tham khảo sự tư vấn của bác sĩ điều trị hay những dược sĩ có chuyên môn.
vinmec
738
Cách trị đau bụng tiêu chảy tại nhà Đau bụng tiêu chảy là tình trạng đi ngoài thường xuyên có tính chất lỏng, nhiều nước, mềm. Tiêu chảy có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, gây cảm giác khó chịu, đau bụng và bất tiện cho người mắc phải. Nếu tình trạng này không đi kèm các triệu chứng nguy hiểm thì bạn có thể tham khảo cách trị đau bụng tiêu chảy tại nhà trong bài viết dưới đây. 1. Nguyên nhân gây ra tiêu chảy. Adenovirus là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây ra bệnh tiêu chảy. Nhiễm vi-rút gây ra hầu hết các trường hợp tiêu chảy và thường đi kèm với các triệu chứng từ nhẹ đến trung bình như thường xuyên đi tiêu ra nước, đau quặn bụng và sốt nhẹ. Tiêu chảy do vi rút thường kéo dài khoảng ba đến bảy ngày. Tình trạng nhiễm Adenovirus thường gặp ở mọi lứa tuổi.Đối với trẻ sơ sinh, nhiễm vi-rút Rota thường là nguyên nhân chính gây tiêu chảy. Ngược lại, Noro là loại vi-rút gây nên dịch bệnh tiêu chảy ở người lớn và trẻ em trong độ tuổi đi học. Bạn có thể bị nhiễm những loại vi-rút này ở trường học, viện dưỡng lão, các phương tiện khi đi du lịch, nhà hàng,... Tiêu chảy do vi khuẩn cũng có thể đi kèm với nôn mửa và chuột rút. Thông thường, nhiễm vi khuẩn xảy ra sau khi ăn thức ăn hoặc đồ uống bị ô nhiễm. Nhiễm khuẩn cũng gây ra các triệu chứng nghiêm trọng, thường là nôn mửa, sốt và đau quặn bụng dữ dội và đau bụng tiêu chảy.Ngoài ra, bạn cũng có thể bị tiêu chảy do các nguyên nhân sau:Dịch bệnh tại địa phương hoặc bị nhiễm ký sinh trùng.Rối loạn hoặc bệnh đường ruột như viêm loét đại tràng, hội chứng ruột kích thích,... Chúng có thể gây ra tiêu chảy mãn tính.Uống thuốc kháng axit, thuốc giảm cân và thuốc điều trị ung thư (đặc biệt là những thuốc có chứa magie).Không ăn uống đủ chất như lactose (với đường có trong sữa) hoặc bị dị ứng với một số thực phẩm chẳng hạn như chất làm ngọt nhân tạo có trong thực phẩm không đường.Lạm dụng rượu.Lạm dụng thuốc nhuận tràng.Xem ngay: Theo dõi và điều trị tiêu chảy cấp tại nhà 2. Các triệu chứng và dấu hiệu thường gặp của bệnh tiêu chảy. Những triệu chứng thường gặp của bệnh tiêu chảy như:Phân lỏng, nhiều nước.Đau quặn bụng, đôi khi tiêu chảy sẽ kèm theo đau bụng từ nhẹ đến trung bình. Tình trạng đau bụng dữ dội không quá phổ biến.Sốt: Người mắc bệnh có thể bị sốt nhẹ.Bụng hơi phình và chướng khí.Cảm giác khẩn cấp hoặc cần đi tiêu. Người lớn thường có cảm giác khát và khô miệng.Da của người lớn tuổi bị chùng nhão.Trẻ sơ sinh và trẻ em có thể bị trũng mắt, khô miệng và đi tiểu ít hơn bình thường. Trẻ có thể tỏ ra rất buồn ngủ hoặc chán ăn.Ngoài ra, một số bệnh nhiễm trùng có thể gây tiêu chảy, kèm theo phân có máu, sốt và ớn lạnh, choáng váng và chóng mặt, và nôn mửa. Uống thuốc chống tiêu chảy là cách trị đau bụng tiêu chảy tại nhà 3. Cách chữa đau bụng tiêu chảy tại nhà. Tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh mà bạn có thể chọn lựa cách điều trị đau bụng tiêu chảy khác nhau. Dưới đây là một số cách chữa đau bụng tiêu chảy tại nhà bạn có thể tham khảo.3.1. Thuốc chống tiêu chảy. Một số người bị tiêu chảy nhẹ dưới 24 giờ không gặp quá nhiều lo ngại về sức khoẻ và nó có thể tự hết. Một trong những cách trị đau bụng tiêu chảy nhanh nhất là dự trữ sẵn một số loại thuốc trị tiêu chảy. Dùng thuốc chống tiêu chảy có thể có tác dụng ngay tức thời sau liều đầu tiên, nó có thể làm giảm tình trạng phân bị lỏng hoặc hết tiêu chảy đối với trường hợp hợp nhẹ. Bạn có thể sử dụng các loại thuốc như Imodium hoặc Pepto-Bismol có thành phần tương ứng là loperamide và bismuth subsalicylate. Thành phần hoạt chất trong Imodium làm chậm sự di chuyển của chất lỏng trong ruột. Từ đó, chức năng của ruột được phục hồi một cách nhanh chóng.3.2. Uống nhiều nước. Uống nhiều nước cũng là một cách trị đau bụng tiêu chảy tại nhà. Tiêu chảy trong thời gian dài gây ra tình trạng mất nước trong cơ thể. Khi bị tiêu chảy ở mức độ nhẹ, bạn có thể bổng sung nước bằng nước lọc. Sẽ tốt hơn nếu bạn thay thế bằng một ít nước trà hoặc nước ép táo,... 3.3. Uống nước vo gạo. Sử dụng nước vo gạo là một cách trị tiêu chảy tại nhà nhanh và hiệu quả. Bạn có thể thực hiện bằng cách đun sôi 1 cốc gạo và 2 cốc nước trong khoảng 10 phút cho đến khi nước trở nên đục. Sau đó, lọc gạo và chắt lấy nước. Nước vo gạo có tác dụng cung cấp cho cơ thể chất lỏng, giúp ngăn ngừa hiệu quả tình trạng mất nước và làm giảm thời gian bị tiêu chảy. Nước vo gạo có tác dụng liên kết trong đường tiêu hóa, giúp phân rắn chắc hơn.3.4. Nghỉ ngơi. Tiêu chảy lâu ngày sẽ khiến người bệnh có cảm giác mệt mỏi. Nếu có thể, bạn hãy nghỉ ngơi một vài ngày, bổ sung chất dinh dưỡng, nằm nghỉ thoải mái và kèm theo một chai nước ấm để trên bụng. Điều đó sẽ giúp bạn cải thiện tình trạng tiêu chảy một cách đáng kể.3.5. Ăn uống hợp lý. Bạn cần tránh xa các loại đồ ăn, đồ uống như phô mai, sữa, cà phê và bột yến mạch,... nếu như đang bị tiêu chảy. Thay vào đó, bạn nên ăn những loại thực phẩm giàu tinh bột như bột sắn, ngũ cốc, cơm trắng hoặc khoai tây. Đặc biệt, đặc tính chống oxy hoá và khử khuẩn từ chất anthocyanosides có trong quả việt quất được xem như một liều thuốc vô cùng hiệu quả làm giảm đau bụng tiêu chảy.3.6. Ăn lá ổiĐây là cách trị tiêu chảy lâu đời và đem lại hiệu quả cao đã được lưu truyền trong dân gian. Lá ổi có thể trị tiêu chảy trong thời gian ngắn, đồng thời đem lại nhiều lợi ích cho đường ruột. Lá ổi chứa tanin có công dụng kháng khuẩn, săn niêm mạc và làm giảm tiết dịch ruột. Một trong những bài thuốc dân gian trị tiêu chảy phải kể đến là gừng nướng 3.7. Bổ sung các chất trợ sinh. Uống bổ sung probiotic hoặc ăn thực phẩm chứa probiotic như sữa chua cũng có thể ngăn chặn tiêu chảy. Probiotics giúp khôi phục lại sự cân bằng bằng cách cung cấp một lượng vi khuẩn tốt cao hơn. Bổ trợ chất trợ sinh nhằm cải thiện chức năng của ruột, đồng thời rút ngắn thời gian bị bệnh tiêu chảy.3.8. Gừng nướng. Một trong những bài thuốc dân gian trị tiêu chảy phải kể đến là gừng nướng. Đối với người bị tiêu chảy, buồn nôn do ngộ độc thực phẩm, gừng tươi nướng có thể cải thiện tình trạng này. Bạn có thể thực hiện bằng cách nướng gừng, cạo lớp vỏ, sau đó thái lát mỏng hãm nước uống sẽ rất tốt cho tiêu hoá và điều trị bệnh tiêu chảy.3.9. Thuốc kháng sinh. Tiêu chảy do vi khuẩn hoặc ký sinh trùng có thể cần dùng thuốc kháng sinh để điều trị. Điều này sẽ giảm tình trạng tiêu chảy do nguyên nhân tiếp xúc với thức ăn hoặc nguồn nước bị ô nhiễm, đặc biệt là sau khi đang đi du lịch. 3.10.Chế độ ăn kiêng BRATChế độ ăn kiêng BRAT là một phương pháp ăn uống có thể làm giảm tình trạng đau bụng tiêu chảy. BRAT bao gồm các loại thức ăn là chuối, gạo, táo và bánh mì nướng. Chế độ ăn kiêng này hiệu quả do tính nhạt, giàu tinh bột và ít chất xơ. Những thực phẩm này có tác dụng liên kết trong đường tiêu hóa cải thiện tình trạng của phân.Trên đây là một số cách trị tiêu chảy tại nhà hiệu quả.
vinmec
1,418
Siêu âm đầu dò Siêu âm đầu dò là kỹ thuật được sử dụng để chẩn đoán hình ảnh chuyên sâu có độ chính xác cao. Phương pháp này sử dụng đầu dò siêu âm chuyên dụng cho phép đánh giá tử cung, buồng trứng và các thành phần tiểu khung. Siêu âm đầu dò có tác dụng gì? Siêu âm đầu dò thường được chỉ định khi bác sĩ muốn kiểm tra những bất thường về tử cung, buồng trứng, vòi trứng, cổ tử cung, và đánh giá tình hình rụng trứng, sự phát triển của trứng, độ dày niêm mạc tử cung… Với siêu âm đầu dò khi mang thai có tác dụng quan trọng. Siêu âm đầu dò để biết có thai trong giai đoạn đầu khi đó phôi thai vẫn còn rất nhỏ nên không hiển thị hình ảnh nếu siêu âm thành bụng. Với phụ nữ mang thai, siêu âm đầu dò được tiến hành trong giai đoạn mang thai sớm Với phụ nữ mang thai, siêu âm đầu dò được tiến hành trong giai đoạn mang thai sớm Siêu âm đầu dò có chính xác không? Khi siêu âm đầu dò, bác sĩ sẽ thấy vị trí chính xác của thai nhi nhằm phát hiện trường hợp thai ngoài tử cung. Điều này có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc ngăn ngừa những biến chứng nếu thai ngoài tử cung vỡ ra như nhiễm trùng ổ bụng, vỡ ống dẫn trứng… Ngoài ra, siêu âm đầu dò còn có tác dụng đánh giá tim thai ở thời điểm tuần thai thứ 6 – 8. Việc này sẽ giúp mẹ bầu nhận biết được tình trạng của thai nhi cũng như phát hiện sớm những bất thường về tim thai. Thông thường siêu âm đầu dò được thực hiện với những phụ nữ mới mang thai. Tuy nhiên có những trường hợp thai lớn, nhau thai bám sau, đầu thai quay xuống dưới che khuất sóng âm khiến bác sĩ nghi ngờ nhau tiền đạo. Khi đó, bác sĩ sẽ tiến hành siêu âm đầu dò để xem xét vị trí bánh nhau. Ưu nhược điểm của kỹ thuật siêu âm đầu dò. Nhiều chị em thắc mắc siêu âm đầu dò có hại không? Siêu âm đầu dò được bác sĩ tiến hành sau khi người bệnh đã đi tiểu hết để bàng quang được rỗng. Tiếp đến, một đầu dò đặc biệt sẽ được đưa vào âm đạo để quan sát các cơ quan sinh sinh dục. – Ưu điểm: Siêu âm đầu dò giúp quan sát rõ hơn các cơ quan sinh dục, phát hiện các bệnh lý vùng tiểu khung mà đầu dò ngoài khó có thể quét đến. Siêu âm đầu dò giúp quan sát rõ hơn các cơ quan sinh dục, phát hiện các bệnh lý vùng tiểu khung Siêu âm đầu dò giúp quan sát rõ hơn các cơ quan sinh dục, phát hiện các bệnh lý vùng tiểu khung – Hạn chế: Không quan sát được các tầng cao hơn trong ổ bụng và không phải trường hợp nào cũng áp dụng được. Trường hợp nào nên sử dụng siêu âm đầu dò? Kỹ thuật khám phụ khoa bằng siêu âm đầu dò được dùng để kiểm tra các cơ quan sinh dục, quan sát sự phát triển của trứng và tình hình rụng trứng, đánh giá độ dày của niêm mạc tử cung, chẩn đoán u xơ tử cung, các loại u buồng trứng, phát hiện các bệnh phụ khoa khác. Tùy mục đích chẩn đoán và tùy vào tình trạng bệnh nhân như thế nào mà bác sĩ sẽ yêu cầu siêu âm đầu dò hậu môn hay siêu âm đầu dò âm đạo. – Siêu âm đầu dò hậu môn: Kỹ thuật này dùng để phát hiện các bệnh lý ở trực tràng, vùng tiểu khung, tuyến tiền liệt… – Siêu âm đầu dò âm đạo: Kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh chỉ định trong các trường hợp: + Mang thai giai đoạn sớm. + Người bệnh có dấu hiệu nghi ngờ mang thai ngoài tử cung. + Đánh giá các khối u ở tử cung, buồng trứng. + Kiểm tra tim thai ở tuần thai 6 – 8. Người bệnh cần tìm đến bệnh viện để các bác sĩ thăm khám và có chỉ định cụ thể nhằm chẩn đoán đúng bệnh Người bệnh cần tìm đến bệnh viện để các bác sĩ thăm khám và có chỉ định cụ thể nhằm chẩn đoán đúng bệnh + Đánh giá nguồn gốc khối u trong tiểu khung. + Kiểm tra tình trạng ứ nước, ứ mủ vòi trứng, đo kích thước trứng từ đó đánh giá thời gian rụng trứng, phục vụ cho kỹ thuật thụ tinh nhân tạo. Trường hợp nào không nên dùng siêu âm đầu dò? Không nên áp dụng phương pháp siêu âm này đối với các đối tượng sau: – Trẻ em, phụ nữ chưa quan hệ tình dục hay màng trinh chưa rách, dị dạng đường sinh dục. – Phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt hoặc đang bị viêm nhiễm cấp khu vực âm hộ, âm đạo. Siêu âm đầu dò là kỹ thuật phổ biến được áp dụng rộng rãi hiện nay, không gây đau hay tổn hại gì tới sức khỏe người bệnh. Tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng được chỉ định siêu âm đầu dò. Tùy vào tình trạng và mức độ bệnh, vị trí bị bệnh mà bác sĩ sẽ có chỉ định phù hợp.
thucuc
913
Cắt ống dẫn trứng: biện pháp triệt sản đầu tay Theo một bài báo được đăng online ngày 5 tháng 8 năm 2014 trên tạp chí Obstetrics & Gynecology, cắt ống dẫn trứng nên được xem như biện pháp triệt sản đầu tay vì nó mang lại hiệu quả vĩnh viễn và có thể giúp phòng ngừa một số type ung thư buồng trứng bắt nguồn từ ống dẫn trứng. Theo BS. Mitchell D. Creinin – Trưởng Bộ môn Sản Phụ khoa Đại học California, Davis và PGS. Nikki Zite – Bộ môn Sản Phụ khoa Đại học Tennessee, Knoxville, biện pháp này được cân nhắc vì một số kết quả nghiên cứu cho thấy ung thư buồng trứng thường xuất phát từ ống dẫn trứng; bên cạnh đó, các tiến bộ về mặt kỹ thuật đã giúp giảm thiểu các nguy cơ của việc cắt ống dẫn trứng, khiến các nguy cơ này cũng tương đương như phương pháp thắt ống dẫn trứng. Dù được triệt sản vào thời điểm xa lần mang thai cuối cùng hay gần/ngay sau khi sinh con thì biện pháp triệt sản nữ đều mang lại hiệu quả cao. Từ trước đến nay, làm gián đoạn ống dẫn trứng là phương pháp triệt sản đầu tay. Tuy nhiên, theo BS. Creinin và BS. Zite, “nếu đem vấn đề này ra thảo luận với bệnh nhân thì có lẽ chính hiệu quả cao của phương pháp cắt ống dẫn trứng mới là điều người phụ nữ mong muốn”. Việc có những bằng chứng mới cho thấy ung thư tuyến (adenocarcinoma) – loại ung thư buồng trứng thường gặp nhất – có thể xuất phát từ ống dẫn trứng đã làm tăng số trường hợp áp dụng triệt sản bằng phương pháp cắt ống dẫn trứng. Các nghiên cứu cũng cho thấy nguy cơ trong phẫu thuật của cắt và thắt ống dẫn trứng là như nhau. Dù vậy, vấn đề đặt ra không chỉ tập trung vào việc phòng ung thư buồng trứng mà quan trọng hơn là tại sao chúng ta lại không cho phụ nữ một cơ hội triệt sản với hiệu quả gần như 100% với phương pháp cắt ống dẫn trứng hoàn toàn, BS. Creinin và BS. Zite viết. Bắt đầu thay đổi Theo các tác giả, các nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng các nhà lâm sàng thường cân nhắc cắt ống dẫn trứng khi triệt sản cho những phụ nữ có nguy cơ ung thư cao vì đột biến gen BRCA, nhưng câu hỏi lớn hơn là liệu nhà phụ khoa có cân nhắc thay đổi cách thức trước giờ để áp dụng cắt ống dẫn trứng cho cả những phụ nữ không có đột biến BRCA. Một số nhà lâm sàng vẫn còn quan ngại về các vấn đề như vết mổ phải rộng hơn để cắt ống dẫn trứng cho phụ nữ sau sinh ngả âm đạo, chi phí tăng lên khi thời gian phẫu thuật tăng thêm 10 phút và có thể một số phụ nữ sẽ hối tiếc sau khi thực hiện phẫu thuật. Tuy nhiên, các bằng chứng thu được vẫn ủng hộ phương pháp cắt ống dẫn trứng. Các tác giả trích dẫn kết quả từ một nghiên cứu lớn tại British Columbia, Canada, cho thấy sau một thời gian cập nhật về vấn đề này cho các nhà phụ khoa, họ đã bắt đầu áp dụng phương pháp cắt ống dẫn trứng 2 bên kèm với cắt tử cung thường xuyên hơn là thắt ống dẫn trứng, và không có sự khác biệt về bệnh suất. “Các tiến bộ kỹ thuật đã giúp giảm thiểu nguy cơ khi thực hiện cắt ống dẫn trứng, chỉ còn tương đương với thắt ống dẫn trứng. Điều quan trọng nhất là đừng quên bàn bạc với người phụ nữ về cắt ống dẫn trứng như là một lựa chọn, đơn giản vì đây là phương pháp hiệu quả nhất”. Các nghiên cứu đang tiến hành “Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy không có sự gia tăng nguy cơ khi thực hiện cắt ống dẫn trứng nhưng sẽ phải mất ít nhất 10 đến 15 năm để quan sát hiệu quả”, PGS. Jessica N. Mc Alpine, Khoa Ung thư Phụ khoa – Đại học British Columbia, Vancouver, Canada, tác giả của nghiên cứu British Columbia cho biết. “Nếu bạn đang xem xét liệu phương pháp này có tác động làm giảm nguy cơ ung thư buồng trứng hay không thì cần phải có thời gian. Vấn đề mấu chốt là chúng ta chưa tầm soát đầy đủ ung thư buồng trứng trong dân số chung cũng như chưa có thay đổi nào về hiệu quả điều trị trong 3 thập niên gần đây. Chúng tôi nghĩ, phương pháp này có thể mang lại sự thay đổi. Nó an toàn và chúng tôi đang xem xét như là lựa chọn tối ưu”. Về mặt hiệu quả, những nghiên cứu nhỏ hơn cho thấy có sự giảm ung thư buồng trứng, BS. Alpine nói, “nhưng chúng rất nhỏ”. Về vấn đề liệu có lý do nào để chúng ta không phải cắt bỏ ống dẫn trứng không, bà nói: “Chúng tôi không nghĩ có lý do nào cho việc đó. Việc kẹp sát tử cung và cắt bỏ cả ống dẫn trứng và buồng trứng thường dễ hơn. Tôi nghĩ đó chỉ là vấn đề về kỹ năng phẫu thuật”. Vài người lo lắng về khả năng ảnh hưởng do thay đổi hormone. “Nhưng nếu bạn làm đúng kỹ thuật…tôi không nghĩ đó là vấn đề”. BS. Mc Alpine kết luận: “Tôi nghĩ sẽ thật tuyệt nếu ngày càng có nhiều người thực hiện cắt ống dẫn trứng vì có thể nó sẽ giúp các thế hệ sau tránh được khả năng phát triển căn bệnh này, tuy nhiên tôi không hề có ý cường điệu về những gì chúng tôi đã làm được”. Cần thêm dữ liệu Phát biểu về vấn đề này, Giáo sư William D. Foulkes – thuộc Chương trình nghiên cứu Ung thư và Di truyền, Đại học Mc Gill, Montreal, Quebec và là biên tập viên của tạp chí nói: “Tôi hiểu về những điều đang được tranh cãi. Quan trọng là nhận ra rằng chưa hề có bằng chứng từ các nghiên cứu tiến cứu. Tất cả chỉ dựa trên suy luận và phân tích hồi cứu. Điều chúng ta chưa biết là có bao nhiêu phần trăm ung thư buồng trứng trong dân số xuất phát từ ống dẫn trứng. Đó là câu hỏi quan trọng. Một con số khác cần biết là tỷ lệ ung thư không liên quan đến di truyền xuất phát từ ống dẫn trứng”. “Biện pháp này chỉ có thể tác động đáng kể đến tần suất ung thư buồng trứng khi phần lớn các trường hợp ung thư buồng trứng là xuất phát từ ống dẫn trứng”, ông nói thêm. “Cần có nghiên cứu về tác động của các yếu tố di truyền tiến hành song song trên càng nhiều bệnh nhân càng tốt. Rõ ràng là nếu bạn có nguy cơ cao hơn mắc ung thư buồng trứng do gen thì di truyền ắt hẳn là yếu tố nguy cơ chiếm tỷ lệ cao nhất trong dân số, khi đó tìm kiếm phát hiện người có nguy cơ cao có thể giúp cứu sống trực tiếp được nhiều phụ nữ. Số lượng ống dẫn trứng bị cắt bỏ để cứu sống bệnh nhân có thể sẽ ít hơn nhiều nếu bạn thực sự biết một phụ nữ nào đó có nguy cơ cao”. “Cần tiến hành nhiều nghiên cứu để xem xét các nguy cơ tiềm ẩn. Điều này đương nhiên phức tạp hơn nhiều so với việc đơn giản là kẹp ống dẫn trứng, và thực tế là có một số phụ nữ sẽ hối hận về quyết định của mình nếu họ còn trẻ, đặc biệt là nếu bạn cắt toàn bộ ống dẫn trứng”. Ông kết luận: “Tôi không hề phản đối ý tưởng này. Tôi chỉ tự hỏi liệu các lợi ích có đủ lớn hay không. Có thể nhiều phụ nữ sẽ suy nghĩ khác về vấn đề này”.
medlatec
1,356
Công dụng thuốc Meyerafil 10 Meyerafil 10 là thuốc dành cho nam giới trưởng thành trong điều trị rối loạn cương dương. Thành phần chính của thuốc Meyerafil 10 là Tadalafil - 1 chất làm cương cứng dương vật. Cùng theo dõi bài viết để hiểu rõ hơn về thuốc Meyerafil 10 và công dụng thuốc Meyerafil 10. 1. Meyerafil 10 là thuốc gì? Thuốc Meyerafil 10 thuộc nhóm thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ, được sản xuất bởi Công ty liên doanh Meyer-BPC - Việt Nam dưới dạng viên nén bao phim.Quy cách đóng gói: 1 hộp 1 vỉ, mỗi vỉ 4 viên.Thành phần thuốc:Tadalafil 10mg: Tadalafil là chất ức chế chọn lọc. Khi có kích thích tình dục dẫn đến phóng thích nitric oxide tại chỗ, sự ức chế PDE5 của Tadalafil có trong thuốc Meyerafil 10 làm tăng nồng độ c. GMP trong thể hang dẫn tới giãn cơ trơn và làm tăng dòng máu vào trong mô dương vật, từ đó gây cương dương vật. Tuy nhiên, khi không có kích thích tình dục, thuốc Tadalafil sẽ không phát huy tác dụng.Tá dược khác vừa đủ 1 viên. 2. Thuốc Meyerafil 10 chữa bệnh gì? Meyerafil 10 sử dụng trong điều trị bệnh rối loạn chức năng cương cứng dương vật, gây mất khả năng đạt được và duy trì cương cứng đủ để giao hợp.Với thành phần Tadalafil có trong thuốc sẽ giúp cho việc điều trị các bệnh lý liên quan đến dương vật hiệu quả, giúp sớm ổn định, đảm bảo độ khỏe mạnh để hoạt động tình dục bình thường. 3. Cách dùng, liều dùng thuốc Meyerafil 10 Cách dùng:Thuốc được uống trực tiếp. Nam giới trưởng thành uống thuốc từ 30 phút - 12 giờ trước khi sinh hoạt tình dục.Liều dùng:Nam giới trưởng thành:Liều khởi đầu: 10mg.Liều dùng từ 5mg đến 20mg tùy theo sự đáp ứng của từng người.Tối đa liều dùng bác sĩ khuyên dùng là 1 lần/ ngày. Thuốc có hiệu quả lên đến 36 giờ sau khi dùng thuốc. Vì thế, người bệnh nên cân nhắc để sử dụng liều phù hợp.Người cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều ở người cao tuổi.Người bệnh suy gan: Đối với bệnh nhân bị suy gan ở mức độ từ nhẹ tới trung bình: Chỉ định không vượt quá 10mg/ ngày. Thuốc không nên dùng cho các bệnh nhân bị suy gan nặng.Người bệnh suy thận:Ở những bệnh nhân độ thanh thải creatinin đạt 31 - 50m. L/ phút, khởi đầu với liều 5mg; liều dùng tối đa được chỉ định 10mg, không dùng thường xuyên quá 1 lần mỗi 48 giờ.Ở những bệnh nhân suy thận nặng, bao gồm cả bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo, liều dùng tối đa 5mg. Người bệnh không nên dùng thuốc thường xuyên, các liều dùng cách nhau mỗi 72 giờ.Nam giới dưới 18 tuổi không nên dùng thuốc Meyerafil 10. 4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Meyerafil 10 Mẫn cảm với thành phần thuốc Tadalafil.Không sử dụng đồng thời với bất kỳ hợp chất nitrat hữu cơ nào.Người bệnh tim mạch được khuyên tránh quan hệ tình dục.Người bệnh bị mất thị lực một bên mắt do tình trạng bệnh thiếu máu thần kinh thị trước.Bệnh nhân bị loạn nhịp không kiểm soát, hạ huyết áp (< 90/ 50mm. Hg), hoặc tăng huyết áp không kiểm soát.Người bệnh mắc đột quỵ trong vòng 6 tháng trước đó.Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim trong vòng 90 ngày trước.Bệnh nhân bị các cơn đau thắt ngực không ổn định hoặc đau thắt ngực trong quá trình quan hệ tình dục.Bệnh nhân bị suy tim nhóm 2 hoặc cao hơn trong thời gian 6 tháng trước đó. 5. Tác dụng phụ của thuốc Meyerafil 10 Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc Meyerafil 10:Thường gặp: Nhức đầu, khó tiêu, đau lưng, đau cơ, xung huyết mũi, đỏ bừng mặt, đau tay chân,Ít gặp: Mờ mắt, đau thắt ngực, hạ huyết áp, nhồi máu cơ tim, tim đập nhanh, đánh trống ngực, đau bụng, khó thở, ù tai, choáng váng đầu óc, tiểu ra máu, phát ban, đổ mồ hôi, xuất huyết dương vật, trong tinh dịch có máu.Hiếm gặp: Cương dương vật trên 4 tiếng, nhồi máu cơ tim, phù mạch, lên cơn động kinh, mất thính giác đột ngột, hội chứng Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy,... 6. Thận trọng khi dùng thuốc Meyerafil 10 Không nên phối hợp đồng thời thuốc Meyerafil 10 với các thuốc khác để điều trị rối loạn cương dương vì tính an toàn và hiệu quả khi phối hợp các thuốc này chưa được nghiên cứu.Thận trọng khi dùng thuốc Meyerafil 10 ở những bệnh nhân có biến dạng giải phẫu dương vật (như bệnh xơ thể hang, dương vật gập góc,...) và các bệnh lý dẫn đến chứng cương cứng dương vật (như đa u tủy, bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, bệnh bạch cầu).Tim mạch: Không nên dùng thuốc Meyerafil 10 ở bệnh nhân có bệnh tim mạch cần hạn chế hoạt động tình dục. Vì vậy cần đánh giá tình trạng của bệnh nhân để tư vấn phù hợp. 7. Xử trí khi quá liều Nếu xuất hiện những biểu hiện bất thường khi quá liều,cần thông báo ngay cho bác sĩ để được xử lý kịp thời. 8. Lưu ý khác Trong khi dùng thuốc, người bệnh không nên uống rượu.Kiểm tra kĩ hạn sử dụng và đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của thuốc trước khi dùng.Nếu thấy vỏ thuốc có tình trạng móp méo, vỡ hoặc thuốc chuyển màu,... thì người bệnh tuyệt đối không được sử dụng.Tránh để thuốc ở nơi ánh nắng trực tiếp hoặc nơi ẩm thấp. Chỉ nên để thuốc ở nhiệt độ phòng dưới 30 độ.Để xa thuốc khỏi tầm với trẻ em, động vật.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Meyerafil 10 cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Meyerafil 10 điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,032
Khí hư có mùi tanh nồng nặc do đâu? Khí hư có mùi tanh là tình trạng nhiều chị em mắc phải. Nếu bạn đang cần tìm hiểu về nguyên nhân mùi tanh nồng vùng kín này là do đâu, thông tin sau đây của chúng tôi, bạn không thể bỏ qua. Khí hư có mùi tanh là tình trạng nhiều chị em mắc phải. Khí hư có mùi tanh do đâu? Khí hư bình thường không có mùi, hoặc có mùi tanh nhẹ, khi khí hư tanh nồng nặc là một dấu hiệu sức khỏe sinh sản bất thường, cảnh báo những bệnh phụ khoa nguy hiểm: – Viêm lộ tuyến cổ tử cung: Đây là bệnh xuất phát từ lộ tuyến cổ tử cung – một tổn thương lành tính tại cổ tử cung. Khi mắc bệnh, chị em thấy khí hư ra nhiều hơn, vùng kín ẩm ướt khó chịu. Viêm lộ tuyến cổ tử cung là một trong những nguyên nhân – Viêm âm đạo: Đây là một bệnh phụ khoa thường gặp khiến khí hư “bốc mùi”. Nếu bị viêm âm đạo do nấm hoặc tạp khuẩn, khí hư thường có mùi tanh rất khó chịu. – Viêm vùng chậu: Khi bị viêm vùng chậu, ngoài đau vùng bụng dưới, đau lưng, sốt nhẹ chị em còn thấy khí hư có mùi tanh. Đừng coi thường vì đây là một bệnh phụ khoa nguy hiểm. Nếu không chữa trị kịp thời có thể gây dính tắc vòi trứng, buồng trứng… ảnh hưởng đến việc thụ thai. – Ung thư cổ tử cung: Đây cũng là một nguyên nhân khiến khí hư có mùi hôi tanh. Ngoài ra, người bệnh còn thấy khí hư có màu vàng đôi khi lẫn máu; xuất huyết âm đạo bất thường sau khi quan hệ tình dục, giữa kỳ kinh hoặc sau mãn kinh; phù chân, đau sau khi quan hệ… Khí hư có mùi tanh nồng phải làm sao? – Khi gặp tình trạng này, người bệnh cần đi khám tìm đúng nguyên nhân để có cách xử trí thích hợp. Nếu không sẽ để lại biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. Bác sĩ sẽ kiểm tra dấu hiệu bất thường của vùng kín, đường sinh dục, xem có xuất hiện viêm nhiễm hoặc viêm lộ tuyến cổ tử cung, có các khối u xơ không? Soi tươi khí hư tìm nguyên nhân gây viêm nhiễm. Sau khi tìm rõ nguyên nhân sẽ có phác đồ điều trị thích hợp. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị tại nhà. Khi gặp tình trạng này, người bệnh cần đi khám tìm đúng nguyên nhân để có cách xử trí thích hợp. – Trong chế độ sinh hoạt chị em cần lưu ý. + Luôn giữ cho vùng âm đạo sạch sẽ, rửa vùng kín bằng nước sạch lau khô bằng khăn bông mềm. Chỉ cần rửa 2 lần mỗi ngày không nên vì thấy vùng kín có mùi mà rửa thường xuyên khiến vùng kín bị mất cân bằng độ pH, làm cho tình trạng thêm nghiêm trọng. + Mặc đồ lót làm từ chất liệu cotton giúp không khí lưu thông và vùng kín trở nên khô thoáng. + Không dùng giấy vệ sinh thơm, thuốc xịt vệ sinh phụ nữ. + Có chế độ dinh dưỡng phù hợp. Chú ý bổ sung vào thực đơn nhiều rau củ quả tươi, sữa chua để tăng cường sức đề kháng.
thucuc
576
Công dụng thuốc Corticlasmin Thuốc Corticlasmin thuộc nhóm hormone nội tiết tố. Thuốc có chứa các thành phần chính gồm Prednisone, Theophylline và Phenobarbital, được bào chế dạng viên nén. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Corticlasmin sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Chỉ định dùng thuốc Corticlasmin Thuốc Corticlasmin được chỉ định trong các trường hợp bị bệnh lý tại khớp, hô hấp, da, mắt, thận, huyết học và các tình trạng dị ứng đáp ứng với Corticosteroids như:Viêm khớp dạng thấp;Lupus ban đỏ toàn thân;Một số thể viêm mạch: viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nút;Bệnh sarcoid;Hen phế quản;Viêm loét đại tràng;Thiếu máu tan huyết;Giảm bạch cầu hạt;Những bệnh dị ứng bao gồm cả phản vệ. Ung thư như bệnh bạch cầu cấp;U lympho;Ung thư vú;Ung thư tuyến tiền liệt ở giai đoạn cuối.2. Liều lượng - Cách dùng thuốc Corticlasmin. Cách dùng:Thuốc Corticlasmin bào chế dạng viên nén nên dùng bằng đường uống. Người bệnh nên uống thuốc với nước lọc để không làm ảnh hưởng đến tác dụng điều trị.Liều lượng:Đối với các trường hợp mắc bệnh mạn tính: Liều khởi đầu từ 5 - 10 mg. Sau đó tăng dần liều đến khi đạt hiệu quả.Điều trị suy thượng thận: Liều từ 2,5 - 10mg/ ngày.Điều trị dị ứng, thấp khớp cấp: Liều từ 20 - 30mg/ ngày.Điều trị bệnh chất tạo keo: Liều 30mg/ ngày.Lưu ý: Liều dùng Corticlasmin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Corticlasmin cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Corticlasmin phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Corticlasmin:Trong trường hợp quên liều thuốc Corticlasmin thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Corticlasmin đã quên và sử dụng liều mới. 3. Chống chỉ định dùng thuốc Corticlasmin Chống chỉ định sử dụng thuốc Corticlasmin trong trường hợp:Người bệnh bị nhiễm nấm toàn thân, loét dạ dày tá tràng hoặc bị viêm gan siêu virus.Người bị nhiễm trùng mắt chảy mủ cấp tính chưa điều trị hoặc nhiễm Herpes simplex bề mặt cấp (viêm gai giác mạc).Người mắc bệnh thủy đậu, các bệnh giác mạc và kết mạc khác do virus, bệnh đậu bò, lao mắt và nấm mắt.Trường hợp nhiễm khuẩn nặng trừ shock nhiễm khuẩn và lao màng não.Có tiền sử quá mẫn với Prednisolon.Các tình trạng nhiễm trùng do do virus, nấm hoặc lao.Đang sử dụng vắc-xin sống.4. Tương tác thuốc Corticlasmin. Corticlasmin có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Ciclosporin;Erythromycin;Phenobarbital;Phenytoin;Carbamazepin;Ketoconazol;Rifampicin.Ngoài ra, Prednisolon cũng có thể gây tăng glucose huyết. Bởi vậy với người bệnh tiểu đường cần dùng liều insulin cao hơn.Lưu ý: Tránh dùng đồng thời prednisolon với thuốc chống viêm không steroid vì có thể gây loét dạ dày.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Corticlasmin thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Corticlasmin phù hợp.5. Tác dụng phụ của thuốc Corticlasmin Thuốc Corticlasmin có mức độ an toàn cao và ít xảy các tác dụng phụ không mong muốn. Tuy nhiên, dùng thuốc Corticlasmin với liều cao hay kéo dài, có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như: Viêm giác mạc do nhiễm Herpes simplex. Dùng nhiều và kéo dài.Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress.Những phản ứng phụ của thuốc Corticlasmin còn đang được phân tích và theo dõi ở các bệnh nhân cùng kết quả thí nghiệm. Không thể khẳng định trên đây là tất cả ảnh hưởng của thuốc Corticlasmin. Tuy nhiên, dựa vào đó người bệnh có thể phòng ngừa tránh được những ảnh hưởng nguy hiểm do phản ứng phụ gây ra. Một vài trường hợp hiếm gặp có thể xuất hiện biến chứng gây ra hậu quả nghiêm trọng khi sử dụng Corticlasmin. Để bảo vệ sức khỏe bản thân tránh những ảnh hưởng nghiêm trọng khi dùng thuốc Corticlasmin, người bệnh hãy nói với bác sĩ mọi dấu hiệu bất thường. Đồng thời nên thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ trong quá trình sử dụng thuốc Corticlasmin, theo hướng dẫn của bác sĩ. 6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Corticlasmin Thận trọng khi dùng thuốc Corticlasmin cho:Bệnh nhân Lao, phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em.Những người bị loãng xương, người mới nối thông (ruột, mạch máu), đái tháo đường, rối loạn tâm thần, tăng huyết áp, loét dạ dày - tá tràng, suy tim và trẻ đang lớn.Người cao tuổi vì nguy cơ những tác dụng không mong muốn.Trẻ em có thể nhạy cảm hơn với sự ức chế tuyến thượng thận khi điều trị thuốc bôi tại chỗ.Khi dùng liều cao, có thể ảnh hưởng đến tác dụng của tiêm chủng vacxin.Khi tiêm trong khớp cần đảm bảo vô trùng tuyệt đối.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Corticlasmin. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Corticlasmin là thuốc kê đơn, cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh không nên tự ý dùng vì có thể gặp phải tác dụng không mong muốn.
vinmec
957
Suy tim độ 1 không còn nguy hiểm nếu phát hiện sớm và điều trị kịp thời Suy tim độ 1 là mức độ nhẹ nhất trong 4 mức độ bệnh suy tim. Tuy nhiên, nếu người bệnh chủ quan trong điều trị sẽ khiến bệnh nặng lên nhanh chóng. Phát hiện sớm và thay đổi lối sống để ngăn ngừa bệnh tiến triển giúp người bệnh suy tim độ 1 nhanh chóng phục hồi, hạn chế bệnh phát triển lên các mức độ nặng hơn. 1. Suy tim độ 1 là gì? Suy tim còn được gọi là suy tim sung huyết, xảy ra khi cơ của tim không bơm máu tốt như bình thường. Một số nguyên nhân như hẹp các động mạch tim (bệnh mạch vành) hoặc tăng huyết áp cũng khiến tim yếu đi hoặc đơ cứng, dẫn đến tim không co bóp hiệu quả.Các bác sĩ thường phân độ suy tim dựa trên mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. Dưới đây là bảng phân loại suy tim của Hiệp hội Tim mạch New York (NYHA) đang được sử dụng phổ biến nhất. Hệ thống phân loại dựa trên mức độ hạn chế của các hoạt động thể chất của người bệnh suy tim.Phân loại dựa trên triệu chứng:Độ 1 - Hoạt động thể chất không bị hạn chế. Hoạt động thể chất thông thường không gây mệt mỏi quá mức, đánh trống ngực, khó thở.Độ 2 - Hạn chế mức độ nhẹ các hoạt động thể chất. Khi nghỉ ngơi, người bệnh thấy thoải mái, nhưng các hoạt động thể chất thông thường lại khiến họ mệt mỏi, đánh trống ngực, khó thở.Độ 3 - Hạn chế đáng kể các hoạt động thể chất. Khi nghỉ ngơi, người bệnh thấy thoải mái, nhưng các hoạt động dưới mức bình thường cũng gây mệt mỏi, đánh trống ngực hoặc khó thở.Độ 4 - Không làm gì cũng thấy khó chịu. Các triệu chứng xảy ra ngay cả khi nghỉ ngơi. Bất kỳ hoạt động nào cũng khiến sự khó chịu tăng lên. 2. Suy tim độ 1 có nguy hiểm không? Suy tim độ 1 chưa nguy hiểm và ít ảnh hưởng đến cuộc sống của người bệnh. Suy tim độ 1 chưa nguy hiểm và ít ảnh hưởng đến cuộc sống của người bệnh. Tuy nhiên, nếu không được điều trị tốt, theo thời gian chức năng tim ngày càng suy yếu, suy tim giai đoạn 1 dễ dàng tiến triển sang giai đoạn 2, 3, 4. Khi đó, chất lượng sống của người bệnh bị giảm sút nghiêm trọng và nguy cơ biến chứng nhiều: Phù phổi cấp, rối loạn nhịp tim, suy gan, suy thận, đột quỵ, nhồi máu não,... 3. Dấu hiệu suy tim độ 1 Hãy khám bác sĩ ngay khi có những dấu hiệu hay triệu chứng suy tim như sau:Khó thở khi bạn gắng sức hoặc khi nằm.Mệt và yếu.Sưng (phù) chân, cổ chân và bàn chân.Nhịp tim nhanh hoặc không đều.Giảm khả năng hoạt động.Ho hoặc khò khè kéo dài, đờm trắng hoặc hồng hoặc lẫn máu.Tăng tiểu đêm.Chướng bụng (cổ trướng).Tăng cân rất nhanh do giữ nước.Chán ăn, buồn nôn.Khó tập trung hoặc kém tỉnh táo.Thở gấp nặng bất ngờ và ho khạc nhầy bọt hồng.Đau ngực nếu suy tim do nhồi máu cơ tim.Còn khi có những triệu chứng sau, bạn nên nhập viện ngay:Đau ngực.Ngất hoặc yếu nặng.Nhịp tim nhanh hoặc không đều kèm với thở gấp, đau ngực hoặc ngất.Khó thở nghiêm trọng và bất ngờ, kèm theo ho ra nhầy bọt hồng.Mặc dù những dấu hiệu và triệu chứng trên có thể là do suy tim, nhưng cũng có rất nhiều nguyên nhân khác, bao gồm các bệnh tim - phổi nguy cấp khác.Trường hợp người bệnh đã được chẩn đoán suy tim độ 1 nhưng có triệu chứng tăng nặng, chứng tỏ đáp ứng điều trị kém hoặc bệnh có thể tăng lên mức độ 2, 3. Trong trường hợp này, hãy đến gặp bác sĩ ngay. Nên nhập viện ngay nếu gặp triệu chứng nhịp tim nhanh hoặc không đều kèm với thở gấp, đau ngực hoặc ngất. 4. Các phương pháp điều trị suy tim độ 1 Điều trị suy tim nội khoa thường giảm lượng dịch tụ trong cơ thể, nhằm giảm bớt áp lực lên tim và cải thiện khả năng bơm máu của tim.Điều trị bằng thuốc:Bác sĩ thường kê thuốc ức chế ACE, hay còn gọi là men chuyển angiotensin; hoặc thuốc đối kháng thụ thể angiotensin (ARBs), giúp tim bơm máu hiệu quả hơn.Trong một số trường hợp, bác sĩ sẽ kê thuốc ức chế beta để hỗ trợ tim làm việc và kiểm soát nhịp tim.Các bác sĩ cũng thường kê thuốc lợi tiểu cho bệnh nhân suy tim, giúp cơ thể xả bớt lượng nước thừa. Các loại thuốc lợi tiểu thông thường như hydrochlorothiazide, bumetanide, và furosemide.Phẫu thuật:Trong những giai đoạn cuối của suy tim, bác sĩ sẽ tư vấn thực hiện phẫu thuật như một giải pháp lâu dài là cấy ghép thiết bị hỗ trợ tâm thất. Thiết bị này hoạt động như 1 cái bơm hỗ trợ tim co bóp. Trong trường hợp tình trạng của bệnh nhân phù hợp, phẫu thuật ghép tim toàn phần cũng có thể được lựa chọn.Ăn kiêng và tập thể dục. Những bài tập thể dục tăng nhịp tim như đi bộ nhanh rất có ích cho bệnh nhân suy tim.Chế độ ăn uống lành mạnh, đa dạng và tập thể dục thường xuyên được khuyến nghị cho mọi người, nhưng đặc biệt quan trọng đối với những người bị suy tim độ 1.Bác sĩ thường khuyên bệnh nhân suy tim loại muối thừa ra khỏi chế độ ăn, vì nó khiến cơ thể trữ nước, cồn cũng được khuyên nên tránh xa.Các hoạt động thể dục làm tăng nhịp tim và nhịp thở, thí dụ như bơi lội, đạp xe, đi bộ nhanh.Tập thể dục tốt cho tim, nâng cao chất lượng sống, thậm chí tăng tuổi thọ cho bệnh nhân suy tim. Các bác sĩ sẽ tư vấn chế độ tập luyện phù hợp với mỗi cá nhân. Đây là một trong số ít các phòng khám chuyên sâu về suy tim được xây dựng sớm nhất tại Việt Nam có tham khảo mô hình của Mỹ và Singapore, mang lại hy vọng điều trị hiệu quả cho những bệnh nhân bị suy tim.Với những bệnh nhân bị suy tim giai đoạn muộn, phòng khám chuyên sâu về suy tim sẽ tổ chức hội chẩn để đưa ra các biện pháp điều trị tăng cường: Tái đồng bộ, thiết bị hỗ trợ thất, ghép tim.Điều trị toàn diện các bệnh có thể dẫn tới suy tim, bao gồm điều trị nội khoa tối ưu kết hợp điều chỉnh lối sống, loại bỏ các nguyên nhân có thể dẫn tới suy tim bằng phẫu thuật, can thiệp tim mạch, can thiệp loạn nhịp. Nguồn: Mayoclinic; Heart
vinmec
1,164
Phù võng mạc: Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết Theo các chuyên gia nhãn khoa, việc định kỳ khám mắt có thể giúp nhận biết sớm tình trạng phù võng mạc ngay khi chưa có biểu hiện ra bên ngoài. Đặc biệt, với những đối tượng mắc các bệnh lý nguy cơ cao biến chứng phù hoàng điểm, võng mạc thì việc thăm khám thường xuyên lại càng quan trọng hơn. 1. Tìm hiểu về triệu chứng phù võng mạc 1.1. Định nghĩa Phù võng mạc hay còn gọi là phù hoàng điếm là tình trạng dịch tích tụ quá ngưỡng cho phép tại mắt gây ra tình trạng phù nề và suy giảm thị lực, biến dạng tầm nhìn ở người bệnh. Bệnh lý này có thể xảy ra khi có bất kỳ tình trạng tích tụ và rò rỉ dịch bất thường nào từ những mạch máu ở võng mạc tổn thương. Trong giai đoạn đầu, người bị phù hoàng điểm thường không nhận rõ những dấu hiệu của bệnh và không có cảm giác đau, chỉ đến khi bệnh đã ở giai đoạn muộn những triệu chứng mới trở nên rõ ràng. Bệnh lý này có thể xảy ra khi có bất kỳ tình trạng tích tụ và rò rỉ dịch bất thường nào từ những mạch máu ở võng mạc tổn thương. 1.2. Nguyên nhân Nguyên nhân phổ biến nhất gây ra tình trạng phù hoàng điểm là bệnh võng mạc tiểu đường, một dạng biến chứng của bệnh đái tháo đường khi các tổn thương mạch máu ở võng mạc xảy ra liên tục, dịch rò rỉ vào võng mạc khiến các mô sưng lên. Thông thường bệnh sẽ ảnh hưởng đến cả hai mắt và có thể dẫn đến mù lòa. Theo các thống kê, phù hoàng điểm do tiểu đường là nguyên nhân gây mù lòa phổ biến nhất ở những bệnh nhân bị võng mạc tiểu đường. Ngoài ra một số nguyên nhân khác dẫn đến tình trạng phù võng mạc, phù hoàng điểm có thể kể đến: – Phẫu thuật mắt: Phù hoàng điểm là biến chứng có thể phát triển sau bất kỳ loại phẫu thuật mắt nào, bao gồm cả phẫu thuật điều trị glocom, đục thủy tinh thể hay các bệnh võng mạc. Khoảng 1 – 3% người phẫu thuật đục thủy tinh thể có nguy cơ phù hoàng điểm hậu phẫu vài tuần. Nếu một mắt bị ảnh hưởng, khả năng cao mắt còn lại cũng tương tự. – Lão hóa: Tình trạng lão hóa hoàng điểm do tuổi tác là một bệnh lý đặc trưng bởi hiện tượng các mạch máu bắt đầu lớn lên từ màng mạch, đi vào võng mạc và rò rỉ dịch gây phù. – Tắc nghẽn mạch máu võng mạc: Khi tĩnh mạch võng mạc tắc nghẽn, dịch không chảy ra ngoài đúng cách mà ngược lại rò rỉ vào võng mạc gây phù. Mức độ rò rỉ dịch sẽ phụ thuộc vào tình trạng tắc nghẽn, số lượng tĩnh mạch liên quan và nhãn áp. Bệnh lý này thường liên quan đến xơ vữa động mạch do tuổi tác, đái tháo đường, cao huyết áp và các bệnh về mắt như tăng nhãn áp hoặc viêm. – Viêm nhiễm: Viêm màng bồ đào là tình trạng viêm gây sưng và phá hủy mô mắt, bệnh không chỉ ảnh hưởng đến màng bồ đào mà còn tác động đến giác mạc, mống mắt, thủy tinh thể, thấu kính, võng mạc, thần kinh thị giác và tròng trắng tại mắt. Ngoài ra, các bệnh viêm và rối loại hệ miễn dịch như nhiễm cytomegalovirus, hoại tử võng mạc, u hạt sarcoidosis, hội chứng Behçet, bệnh toxoplasmosis, bệnh Eales, hội chứng Vogt – Koyanagi  Harada cũng có thể ảnh hưởng đến mắt gây sưng và phá hủy các mô tại hoàng điểm. Như vậy, có thể tóm tắt một vài yếu tố gia tăng nguy cơ phù võng mạc, phù hoàng điểm như sau: – Đái tháo đường. – Tắc nghẽn tĩnh mạch. – Lão hóa. – Di truyền. – Tình trạng viêm nhiễm. – Khối u tại mắt. – Chấn thương mắt. – Phẫu thuật mắt. 1.3. Dấu hiệu nhận biết Một số dấu hiệu nhận biết tình trạng phù hoàng điểm bao gồm: – Nhìn thấy những đốm đen tại trung tâm vật. – Nhìn vật bị mờ, cảm giác lượn sóng, biến dạng. – Không rõ màu sắc vật. – Khó thực hiện những công việc yêu cầu quan sát tỉ mỉ, chi tiết. Phù hoàng điểm gây ra tình trạng suy giảm thị lực, biến dạng tầm nhìn ở người bệnh. 2. Các phương pháp chẩn đoán và điều trị tình trạng phù hoàng điểm, võng mạc 2.1. Phương pháp chẩn đoán phù võng mạc, phù hoàng điểm Để chẩn đoán phù võng mạc, phù hoàng điểm, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh thực hiện một số bài kiểm tra như sau: – Kiểm tra thị lực: Người bệnh sẽ được đánh giá thị lực bằng những phương pháp cơ bản như bảng Snellen. Từ đó, bác sĩ sẽ có những đánh giá cơ bản về thị lực của người bệnh cũng như xác định xem người bệnh có bị mất thị lực do phù hoàng điểm hay không. – Kiểm tra mắt khi giãn đồng tử: Giúp bác sĩ quan sát rõ võng mạc và cung cấp thêm thông tin về tình trạng hoàng điểm, phát hiện rò rỉ mạch máu hoặc u nang. – Chụp mạch huỳnh quang: Bác sĩ có thể chỉ định phương pháp này trong trường hợp nghi ngờ bệnh nhân bị phù hoàng điểm. Người bệnh sẽ được tiêm một loại thuốc cản quang đặc biệt vào tay, nhờ loại thuốc này máy chụp sẽ ghi lại những nơi thuốc đi qua. Nếu mạch máu bị tắc, thuốc sẽ không thể đi qua và hình ảnh cho ra sẽ có màu tối. Phương pháp này giúp xác định mức độ tổn thương, phù nề của hoàng điểm. – Chụp cắt lớp quang học OCT: Một loại ánh sáng đặc biệt sẽ được sử dụng để nhìn rõ các lớp tế bào trong võng mạc, xác định mức độ sưng ở hoàng điểm. Bên cạnh đó kết quả chụp cắt lớp này cũng hỗ trợ theo dõi tình hình sức khỏe, đáp ứng thuốc của người bệnh hậu điều trị. – Lưới Amsler: Phương pháp kiểm tra tầm nhìn, phát hiện những thay đổi dù là nhỏ nhất ở tầm nhìn trung tâm của bệnh nhân. Kiểm tra thị lực bằng những phương pháp cơ bản giúp bác sĩ bước đầu chẩn đoán bệnh. 2.2. Phương pháp điều trị phù võng mạc, phù hoàng điểm Dựa vào giai đoạn bệnh cũng như tình hình sức khỏe từng đối tượng mà bác sĩ sẽ chỉ định những phương pháp điều trị phù hợp bao gồm: – Tiêm Anti – VEGF Trước đây phương pháp chính để điều trị phù hoàng điểm là sử dụng laser bịt kín những mạch máu rò rỉ ở võng mạc. Tuy nhiên, thời gian gần đây các bác sĩ đã chuyển sang phương pháp điều trị bằng tiêm thuốc trực tiếp vào mắt. Tiêm Anti – VEGF hay còn gọi là tiêm nội nhãn là phương pháp làm chậm quá trình phù hoàng điểm bằng cách ngăn chặn sự hoạt động của VEGF (yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu) bởi việc VEGF hoạt động quá mức chính là nguyên nhân khiến các mạch máu mỏng manh và dễ vỡ, rò rỉ vào hoàng điểm gây phù. – Điều trị viêm Nếu tình trạng phù hoàng điểm bị gây ra bởi các vấn đề viêm nhiễm tại mắt thì bác sĩ sẽ lựa chọn điều trị bằng corticosteroid (steroid) để giảm viêm. Một số loại thuốc chống viêm có thể dùng dưới dạng thuốc uống, thuốc tra hoặc tiêm xung quanh mắt. Đối với bệnh nhân phẫu thuật đục thủy tinh thể có thể được chỉ định sử dụng thuốc chống viêm không steroid dạng thuốc tra mắt trước hoặc hậu phẫu nhằm đề phòng phù hoàng điểm. – Phẫu thuật cắt dịch kính Trong trường hợp bệnh nhân bị phù hoàng điểm do thủy tinh thể kéo theo điểm vàng, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật loại bỏ dịch kính. Phương pháp này thực hiện nhanh chóng và bệnh nhân có thể ra về ngay trong ngày.
thucuc
1,423
Nguyên nhân và cách điều trị bệnh trĩ sau sinh Phụ nữ rất dễ bị mắc bệnh trĩ sau sinh do nhiều nguyên do. Đây là bệnh gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe cũng như tâm lý người mẹ. Lúc này, điều trị nội khoa bảo tồn là phương pháp được ưu tiên do phù hợp và an toàn hơn với phụ nữ đang cho con bú. Tuy nhiên, nếu mức độ bệnh trĩ sau sinh quá nặng thì cần can thiệp phẫu thuật. 1. Nguyên nhân mắc phải bệnh trĩ sau sinh Lý do mà phụ nữ rất dễ bị bệnh trĩ sau sinh là từ những nguyên nhân chủ yếu sau đây:Đã bị trĩ trước hoặc trong lúc mang thai, sau khi sinh con đã không chú ý giữ gìn sức khỏe của bản thân, điều này đã khiến cho bệnh trĩ có xu hướng diễn biến nặng hơn và gây những biến chứng như chảy máu, thuyên tắc búi trĩ.Trong quá trình thai sản và chuyển dạ, việc rặn đẻ không thực hiện đúng cách, điều đó đã làm tăng thêm áp lực lên ổ bụng đặc biệt là vùng tiểu khung (phần dưới của khung chậu), khiến cho búi trĩ dễ bị sa ra ngoài.Sau khi phụ nữ sinh con, phụ nữ bắt đầu áp dụng chế độ kiêng ăn khác nhau, một số chế độ ăn kiêng không phù hợp, ví dụ như ăn ít rau xanh hơn, hay ít uống nước đi... sẽ làm cho bệnh trĩ nặng lên.Những tháng cuối thai kỳ, thai nhi nhiều tháng cũng có khả năng gây chèn ép và sẽ cản trở đường về của các tĩnh mạch làm cho các đám rối trĩ bị căng phồng lên, điều đó là nguyên nhân gây ra bệnh trĩ sau sinh.Bị mắc chứng táo bón sau khi sinh với tần suất thường xuyên có nguy cơ bị trĩ. Khi các búi trĩ lớn lên nhiều sẽ bị sa ra ngoài hậu môn, thường gọi là trĩ nội sa.Ngồi hoặc đứng quá nhiều hay ít di chuyển và vận động cũng là nguyên nhân gây trĩ.Phụ nữ bị viêm phế quản mãn tính hay bị dãn phế quản hoặc lao động nặng nhọc... sẽ làm tăng áp lực trong ổ bụng điều này làm cho nguy cơ mắc bệnh trĩ cao hơn.Chế độ ăn không phù hợp sau sinh dễ đến bệnh trĩ.Ở phụ nữ trong thời kỳ mang thai và sau sinh có cơ địa tình trạng tăng đông máu. Do đó ở phụ nữ mang thai và sau sinh hay xảy ra biến chứng thuyên tắc búi trĩ. Chế độ ăn không phù hợp sau sinh dễ đến bệnh trĩ 2. Các dấu hiệu dễ nhận biết của bệnh trĩ sau sinh Các dấu hiệu của bệnh trĩ bao gồm:Đi đại tiện thấy máu. Khi bắt đầu, máu thường xuất hiện với số lượng tương đối ít và tần suất ra máu thưa thớt. Chúng ta chỉ có thể phát hiện ra hậu môn bị chảy máu khi chúng ta nhìn vào giấy vệ sinh đã sử dụng hoặc là nhìn thấy sự xuất hiện của tia máu có trong phân.Giai đoạn sau, tình trạng bị chảy máu ở hậu môn diễn ra theo chiều hướng xấu đi. Máu chảy ra bắt đầu có xu hướng càng ngày càng gia tăng và với số lượng máu mỗi ngày một nhiều lên. Hơn thế nữa, khi mỗi lần phải đi đại tiện, bệnh nhân mắc bệnh trĩ có thể cảm thấy máu chảy theo tia một cách rất rõ ràng.Đôi khi, máu từ búi trĩ sẽ bị chảy ra và có thể dẫn tới bị đông lại trong lòng của trực tràng, biểu hiện là đại tiện sẽ ra máu cục.Sa búi trĩ. Tùy theo các mức độ trĩ mà bệnh nhân cũng sẽ có các biểu hiện lâm sàng khác nhau. Khi bệnh trĩ ở với mức độ nhẹ (khoảng độ 1 hay độ 2) sẽ không gây nhiều khó khăn hay cản trở trong sinh hoạt thường ngày. Nhưng đối với búi trĩ khi đã bắt đầu sa độ 3 trở lên, thì bệnh nhân sẽ cảm thấy vô cùng khó chịu và bứt rứt khi đi đại tiện hoặc khi cần phải di chuyển nhiều, làm những việc công nặng. Ngứa hậu môn. Khi có dấu hiệu xuất hiện bệnh trĩ thì hậu môn sẽ trở nên vô cùng ngứa ngáy và khó chịu. Làm chúng ta thiếu tự tin khi ra ngoài giao tiếp.Khối sưng đau hậu mônĐây là biểu hiện thường gặp ở bệnh nhân bị trĩ sau sinh. Triệu chứng này xuất hiện khi có hiện tượng thuyên tắc các búi trĩ ngoại hoặc khối trĩ nội sa bị nghẹt gây tắc mạch. Biểu hiện là một hoặc nhiều khối sưng quanh hậu môn giống như bông hoa, rất đau làm cho bệnh nhân không thể ngồi, đi lại hoặc sinh hoạt. Bệnh nhân mô tả mức độ đau của trĩ tắc mạch hoặc trĩ nội sa nghẹt hơn cả đau do chuyển dạ. Tình trạng này làm cho bệnh nhân rất khó chịu. Hiện tượng thuyên tắc búi trĩ hay gặp ở phụ nữ mang thai và sau sinh vì những yếu tố thuận lợi cho trĩ nặng lên và tình trạng tăng đông.Các triệu chứng của bệnh trĩ hoặc bệnh lý khác kèm theoĐau hậu môn kèm táo bón và đi ngoài có máu dính phân hoặc dính vào giấy lau găp trong trường hợp bệnh nhân có kèm nứt kẻ hậu môn.Thêm vào đó, người bệnh trĩ sẽ có thêm nhiều biểu hiện nhỏ như bị chảy dịch nhày ở cửa hậu môn và các triệu chứng bệnh lý khác đi kèm theo như là bị viêm trực tràng hoặc có thể viêm da quanh hậu môn ... Bệnh trĩ sau sinh gây đau đớn và khó chịu. 3. Xử lý bệnh và cách chăm sóc bệnh trĩ sau sinh Ngay khi nhận chị em nhận thấy có máu xuất hiện các triệu chứng kể trên thì chị em nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được khám, tư vấn và áp dụng các biện pháp điều trị phù hợp. Đồng thời, chị em tránh làm việc nặng hay đứng hoặc ngồi quá lâu ...Bệnh trĩ sau sinh không khó để phát hiện, bởi dấu hiệu của nó rất dễ dàng nhận biết. Nguyên nhân và dấu hiệu của bệnh trĩ
vinmec
1,072
Chữa bệnh loạn nhịp tim thậm chí đe dọa tính mạng Loạn nhịp tim là một trong những bệnh lý phổ biến về tim mạch thường gặp, bệnh thường vô hại, tuy nhiên bệnh lý này cũng có thể gây khó chịu – thậm chí đe dọa tính mạng .Vì vậy, tìm hiểu về cách chữa bệnh loạn nhịp tim đóng vai trò quan trọng Rối loạn nhịp tim là hiện tượng các xung điện trong trái tim phối hợp nhịp tim không hoạt động đúng, làm trái tim đập quá nhanh, quá chậm hoặc đột xuất. Rối loạn nhịp tim khiến người bệnh luôn cảm thấy đánh trống lồng ngực, khó thở, hồi hộp,.. Bệnh rối loạn nhịp tim là bệnh phổ biến về tim mạch thường gặp Cách chữa bệnh rối loạn nhịp tim Rối loạn nhịp tim là bệnh lý phổ biến, bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Bệnh là một trong số những nguyên nhân gây đột tử (đột tử phổ biến nhất là do bệnh mạch vành dẫn đến nhồi máu cơ tim, trong khi nhồi máu cơ tim lại là nguyên nhân hàng đầu gây ra rối loạn nhịp tim). Ngoài ra, một số trường hợp bị bệnh loạn nhịp nhưng không nguy hiểm lắm. Rối loạn nhịp tim là bệnh lý có thể gặp ở mọi lứa tuổi Hiện nay, y học phát triển đã nghiên cứu nhiều phương pháp giúp điều trị các bệnh lý về tim mạch, trong đó có bệnh rối loạn nhịp tim. Bệnh rối loạn nhịp tim được xếp vào những bệnh lý nguy hiểm về tim mạch, cùng với chế độ sinh hoạt nghỉ ngơi hợp lý, người bệnh cần thực hiện khám sức khỏe tim mạch định kỳ, theo dõi từng bước tiến triển của bệnh, đồng thời đảm bảo thực hiện theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Lưu ý: Trong điều trị bệnh rối loạn nhịp tim, người bệnh cần giữ tinh thần thoải mái, không làm việc quá sức, tránh sử dụng các chất kích thích như bia rượu, cà phê, trà đặc. Duy trì vận động tập luyện thể dục thể thao, đều đặn và vừa sức. Nhiều nghiên cứu cho thấy Yoga là một môn thể thao tốt cho sức khỏe tim mạch, đặc biệt với các động tác tập thở. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội 0936 388 288
thucuc
400
Các biện pháp phòng ngừa ung thư phổi Mặc dù rất khó để xác định nguyên nhân chính xác của ung thư phổi, đặc biệt là ở những người phát triển ung thư phổi mà không có bất kỳ yếu tố nguy cơ nào được biết đến. 1. Những điều bạn nên biết về việc ngăn ngừa ung thư phổi Ung thư phổi là bệnh ung thư phổ biến ở nam và nữ. Đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do ung thư ở Singapore với 27,1% trường hợp tử vong do ung thư ở nam giới và 16,6% ở nữ giới. Điều quan trọng là phải hiểu rằng có một số yếu tố sức khỏe và lối sống có thể thay đổi được có thể giúp giảm đáng kể nguy cơ ung thư phổi. 2. Hút thuốc lá - nguyên nhân chính gây ung thư phổi Trong khi có nhiều yếu tố nguy cơ khác nhau đối với ung thư phổi, bao gồm tuổi tác, uống rượu, béo phì, tiếp xúc với các chất độc như amiăng và tiền sử bệnh phổi. Hút thuốc lá có nguy cơ phát triển ung thư phổi cao hơn đáng kể so với những người không hút thuốc. Nguy cơ ung thư phổi tăng lên với mỗi điếu thuốc bạn hút nhưng bằng cách ngừng hút thuốc, nguy cơ mắc ung thư phổi của bạn sẽ giảm tới 90%.Khói thuốc cũng là một yếu tố nguy cơ chính gây ra ung thư phổi ở những người không hút thuốc. Điều quan trọng cần lưu ý là tiếp tục tiếp xúc với khói thuốc sẽ làm tăng nguy cơ ung thư phổi.Hút thuốc lá có nguy cơ phát triển ung thư phổi cao hơn đáng kể khi so sánh với những người không hút thuốc. Người ta ước tính rằng các trường hợp ung thư phổi do hút thuốc lá chiếm 90% tổng số trường hợp ở nam giới và 65% ở nữ giới. Hút thuốc lá thụ động là những người không hút thuốc có nguy cơ hít phải khói thuốc của người khác sẽ tăng lên. Sống với người hút thuốc có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư phổi lên khoảng 20-30%.Tiếp xúc với amiăng và các chất độc khác - những người đã tiếp xúc với amiăng (thường được sử dụng trong vật liệu xây dựng) và các chất độc khác như radon (một loại khí phóng xạ được sử dụng trong ngành khai thác mỏ) có nguy cơ phát triển ung thư phổi cao hơn. Hút thuốc lá có nguy cơ phát triển ung thư phổi cao hơn đáng kể so với những người không hút thuốc 3. Duy trì lối sống lành mạnh là điều quan trọng Có một số yếu tố lối sống mà bạn có thể kiểm soát để giảm nguy cơ phát triển ung thư phổi. Chúng bao gồm tập thể dục thường xuyên, ăn uống lành mạnh và cân bằng, giảm uống rượu và duy trì cân nặng hợp lý.Nếu bạn bị ung thư hoặc các bệnh lý khác, điều quan trọng là bạn phải trao đổi với bác sĩ để đảm bảo bạn tiếp tục các bài tập an toàn và phù hợp. Tập thể dục thường xuyên có thể tăng cường mức năng lượng và cải thiện hệ thống miễn dịch để giúp bạn khỏe mạnh. 4. Sức khỏe luôn là ưu tiên hàng đầu Khi bạn già đi, nguy cơ phát triển ung thư phổi tăng lên. Với những người từ 40 tuổi trở lên, nguy cơ mắc ung thư phổi sẽ cao hơn. Đây là lý do tại sao bạn phải thường xuyên đến gặp bác sĩ và yêu cầu chụp phổi hàng năm nếu bạn trên 55 tuổi và nếu bạn có nguy cơ bị ung thư phổi.Mặc dù ung thư phổi giai đoạn đầu thường không có triệu chứng rõ ràng, nhưng điều quan trọng là bạn phải chú ý đến những thay đổi của cơ thể. Các triệu chứng thường là ho dai dẳng và nặng hơn theo thời gian, có máu trong đờm, khó thở, nhiễm trùng ngực tái phát, đau ngực liên tục, chán ăn và sụt cân không rõ nguyên nhân.Nếu bạn có tiền sử gia đình bị ung thư phổi, điều quan trọng là phải duy trì việc kiểm tra sức khỏe thường xuyên với bác sĩ vì nguy cơ mắc bệnh sẽ cao hơn. Nếu ung thư phổi được phát hiện ở giai đoạn sớm sẽ làm tăng đáng kể cơ hội điều trị thành công , 90% ung thư phổi giai đoạn I có khả năng chữa khỏi. Bài viết tham khảo nguồn: iconcancercentre.sg
vinmec
778
Công dụng của thuốc Daehwa Almetamin Tab Thuốc Daehwa Almetamin Tab là thuốc thuộc nhóm thuốc chống dị ứng. Thuốc có thành phần Betamethasone và Dexchlorpheniramine maleate. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc Almetamin Tab , người dùng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về những công dụng thuốc Daehwa Almetamin Tab trong bài viết sau đây. 1. Công dụng thuốc Daehwa Almetamin Tab Thuốc Daehwa Almetamin Tab khuyến cáo sử dụng cho trẻ từ 6 tuổi trở lên và người trưởng thành.Hoạt chất Betamethason với bản chất là một loại Corticosteroid tổng hợp, dễ dàng hấp thu qua đường tiêu hóa. Sau khi thuốc ngấm vào máu sẽ giúp tăng cường hệ miễn dịch và sức đề kháng, đồng thời ức chế phản ứng viêm nhiễm và dị ứng. Ngoài ra Betamethason còn kích thích giúp tăng cường chuyển hóa, giảm khả năng chống chịu của cơ thể với các kích thích từ bên ngoài, từ đó được ứng dụng trong điều trị các triệu chứng sốc phản vệ do sử dụng thuốc.Hoạt chất Dexclorpheniramin: là một loại Propylamin có bản chất kháng histamin có tác dụng ức chế phản ứng viêm của cơ thể.Thuốc Daehwa Almetamin Tab được bác sĩ kê đơn chỉ định trong các trường hợp:Điều trị các trường hợp dị ứng phức tạp ở đường hô hấp (như viêm mũi dị ứng), dị ứng da và mắt, cũng như các rối loạn gây viêm ở mắt.Điều trị những bệnh cần chỉ định thêm liệu pháp corticosteroid tác dụng toàn thân (như trong các trường hợp sốc phản vệ do dùng thuốc).Chống chỉ định dùng thuốc trong các trường hợp sau:Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần hoạt chất chính Betamethason, Dexclorpheniramin hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc Daehwa Almetamin Tab .Người bệnh bị nhiễm nấm toàn thân.Trẻ em < 6 tuổi, trẻ sơ sinh và trẻ sinh thiếu tháng.Bệnh nhân bị loét dạ dày - tá tràng, phì đại tuyến tiền liệt, tắc cổ bàng quang. Bệnh nhân bị tăng nhãn áp góc hẹp.Tuyệt đối không được sử dụng cho những người đang sử dụng thuốc thuộc nhóm thuốc ức chế Monoamin Oxydase (IMAO). 2. Cách sử dụng của Daehwa Almetamin Tab 2.1. Cách dùng thuốc Daehwa Almetamin Tab. Thuốc Daehwa Almetamin Tab dùng đường uống. Uống nguyên viên thuốc với một lượng nước lọc vừa đủ khoảng 200ml. Không làm thuốc biến dạng bằng cách bẻ vụn, giã nhỏ do có thể làm giảm chất lượng và giảm khả năng hấp thu của thuốc vào cơ thể.Dùng Daehwa Almetamin Tab theo chỉ dẫn của bác sĩ.2.2. Liều dùng của thuốc Daehwa Almetamin Tab. Người trưởng thành và trẻ em trên 12 tuổi: Liều khởi đầu từ 1-2 viên x 4 lần mỗi ngày, sau khi ăn và trước lúc đi ngủ. Không dùng quá 8 viên mỗi ngày.Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Liều khuyến cáo: nửa viên x 3 lần mỗi ngày. Nếu cần dùng thêm một liều hàng ngày, nên uống vào lúc trước khi đi ngủ. Không dùng quá 4 viên mỗi ngày.Khi tình trạng bệnh đã cải thiện thì nên giảm liều lượng xuống từ từ để duy trì.Khi sơ suất bỏ qua một liều Daehwa Almetamin thì bệnh nhân nên bổ sung ngay lập tức khi nhớ ra. Nếu liều thuốc đó sát với liều tiếp theo từ 1 đến 2 giờ thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng như đúng theo liệu trình. Tuyệt đối không được tăng gấp đôi liều lượng trong một lần uống. Hạn chế việc bỏ liều quá 2 lần trở lên.Quá liều khi sử dụng thuốc không chỉ làm giảm hiệu quả điều trị và công dụng của thuốc mà còn có thể ảnh hưởng rất lớn đối với sức khỏe của người bệnh. Trong trường hợp nặng có thể gây sốc thuốc, gây sốc phản vệ và thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Daehwa Almetamin Tab Thận trọng khi sử dụng thuốc Daehwa Almetamin Tab cho những bệnh nhân nhồi máu cơ tim mới mắc, suy tim sung huyết, tăng huyết áp, tiểu đường, động kinh, thiểu năng tuyến giáp, tăng nhãn áp, suy gan, loãng xương, loét đường tiêu hóa, loạn tâm thần và suy thận.Người bệnh đang bị lao tiến triển hoặc nghi lao tiềm ẩn không được dùng thuốc này trừ trường hợp rất hiếm được sử dụng để bổ trợ cho điều trị với các thuốc chống lao. Người bệnh nghi ngờ có bệnh lao tiềm ẩn phải được theo dõi chặt chẽ và phải dùng thuốc chống lao dự phòng, nếu dùng thuốc Daehwa Almetamin Tab kéo dài.Không được dùng vaccin sống cho người bệnh đang dùng liệu pháp corticosteroid toàn thân liều cao (bao gồm cả Daehwa Almetamin Tab ) và ít nhất trong ba tháng sau đó; nhưng họ có thể dùng các vaccin chết hoặc giải độc tố, mặc dù đáp ứng với vacxin có thể giảm.Khi thuốc hết hạn, cảm quan có dấu hiệu ẩm mốc hay bị biến đổi về cấu trúc vật lý, cần ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức.Nên bắt đầu dùng với liều thấp để kiểm tra tình trạng của bệnh. Trong quá trình sử dụng thuốc tuyệt đối không được tự ý tăng hay giảm liều thuốc.Trước khi ngưng sử dụng thuốc Daehwa Almetamin Tab phải giảm liều từ từ.Thận trọng khi sử dụng thuốc cho những người bị loãng xương, nhược cơ.Phải thường xuyên kiểm tra huyết áp khi dùng Daehwa Almetamin Tab cho những người bị tăng huyết áp.Thuốc có thể gây buồn ngủ, mất tập trung khi sử dụng nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc, hay làm việc cần sự tập trung cao độ.Trong quá trình sử dụng thuốc, hạn chế việc sử dụng các loại đồ uống có cồn và chất kích thích như rượu, bia.Phụ nữ mang thai nhất là trong 3 tháng đầu tốt nhất không nên sử dụng Daehwa Almetamin Tab do trong thành phần Almetamin có chứa Dexclorpheniramin có thể qua hàng rào của nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ vào máu thai nhi gây ra những ảnh hưởng không tốt đến thai nhi. Trường hợp nặng có thể dẫn đến thai lưu, đẻ non hay dị tật bẩm sinh...Như đã nói ở trên thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ nên những bà mẹ đang cho con bú không nên dùng thuốc này. 4. Tác dụng phụ của thuốc Daehwa Almetamin Tab Tùy theo cơ địa của mỗi người mà biểu hiện của những tác dụng phụ khác nhau, phổ biến thường xuất hiện các triệu chứng như chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, khó thở, ăn không tiêu, chán ăn, vã mồ hôi, khô miệng, đa niệu...Betamethasone có tác dụng tăng tổng hợp Glucocorticoid khá mạnh vì vậy mà khi sử dụng glucocorticoid kéo dài gây ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọng như sau:Trên hệ tiêu hóa: tăng tiết axit, tăng tiết dịch vị dạ dày, ức chế tiết chất nhầy và HCO3, từ đó tăng nguy cơ gây viêm dạ dày tá tràng, loét dạ dày tá tràng, loét đại tràng, nặng có thể gây xuất huyết đường tiêu hóa.Ở mắt: tăng nhãn áp, gây đục thủy tinh thể, có thể gây giảm thị lực.Gây suy tuyến thượng thận, mọc nhiều trứng cá, đau cơ, rậm lông.Khi sử dụng liều cao và trong thời gian dài làm hạn chế sự phát triển của xương và sụn, dẫn đến chiều cao chậm phát triển.Trên hệ thần kinh sử dụng liều cao có thể gây trầm cảm, rối loạn giấc ngủ hoang tưởng.Tăng cơ hội nhiễm nấm, nhiễm trùng, nhiễm khuẩn. 5. Tương tác thuốc Daehwa Almetamin Tab Daehwa Almetamin Tab có thể tương tác với một số loại thuốc khác như ephedrin, rifampicin, thuốc chống đông máu, thuốc kháng viêm không steroid, thuốc lợi tiểu nhóm thiazid, thuốc kháng histamin, IMAO,...Khi bạn đang điều trị hay sử dụng bất cứ loại thuốc nào cần thông báo đầy đủ cho bác sĩ, kể cả tiền sử dị ứng để có cách xử trí thích hợp.
vinmec
1,378
Từ 13-21/10/2018: Miễn phí Khám và Siêu âm ung thư vú tại - Thời gian: Từ ngày 13/10 đến hết ngày 21/10/2018. - Phạm vi áp dụng: Tất cả khách hàng. - Địa điểm miễn phí: + 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội; + 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội. - Cách thức tham gia chương trình: Đặt lịch tham gia chương trình qua ứng dụng i CNM, với mỗi tài khoản được nhận duy nhất 01 mã khuyến mại (mỗi mã khuyến mại áp dụng cho 01 người). - Quy trình đặt lịch trên ứng dụng i CNM: 1. Khách hàng tải ứng dụng i CNM (đối với khách hàng chưa cài đặt), khảo sát và đăng ký thông tin tham gia chương trình; 2. Hệ thống gửi tin nhắn mã tham gia chương trình, mỗi tài khoản sẽ nhận được duy nhất 01 mã khuyến mại (mã khuyến mại chỉ áp dụng cho 01 người). 3. Khách hàng sử dụng dịch vụ và cung cấp mã ưu đãi để được thanh toán. 4. Khách hàng nhận kết quả, được tư vấn, kê đơn điều trị bệnh (nếu có). Siêu âm vú là phương pháp giúp phát hiện những bất thường về hình thái của tuyến vú, có giá trị trong việc rà tìm những khối u của vú đặc biệt là u ác tính – dấu hiệu của ung thư. Kỹ thuật này tuy đơn giản nhưng có nhiều ưu điểm như: Độ chính xác cao, không xâm lấn và giá thành hợp lý. Đây là phương pháp chẩn đoán ung thư vú tốt và được bác sĩ khuyến cáo thực hiện hàng năm cho phụ nữ từ 35 tuổi trở lên. Ngoài ra, nữ giới có tiền sử gia đình mắc ung thư vú, thường xuyên sử dụng thuốc tránh thai, có chế độ ăn uống nhiều mỡ động vật, uống rượu, hút thuốc, thường xuyên tiếp xúc với tia phóng xạ,... nên siêu âm vú ít nhất 6 tháng/lần để đảm bảo phát hiện kịp thời. Nếu kết quả siêu âm vú có bất thường, bệnh viện đáp ứng đầy đủ các kỹ thuật chẩn đoán chuyên sâu như xét nghiệm (CA 15-3, CEA, CYFRA 21-1, sinh thiết), mamograpy (X-quang tuyến vú),… Trong đó, kết quả sinh thiết được đọc trực tiếp bởi PGS. TS Tạ Văn Tờ - Mọi chi tiết vui lòng liên hệ: Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội | 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
medlatec
400
Hở van tim và những kiến thức Y khoa cần biết! Hở van tim hiện nay thuộc một trong số những căn bệnh với tỷ lệ mắc khá cao gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như đời sống của người mắc. Mặc dù rất phổ biến nhưng khi hỏi đến tình trạng van tim hở thì có nhiều người bàng hoàng không biết đây là căn bệnh như thế nào? Có nguy hiểm hay không? Phương pháp điều trị hiện nay như thế nào? 1. Định nghĩa hở van tim là gì và các triệu chứng thường gặp Hở van tim là căn bệnh có thể bắt gặp ở bất kỳ đối tượng nào ở mọi độ tuổi. Do đó, dù bạn có là ai thì cũng nên tìm hiểu căn bệnh này là gì và dấu hiệu nhận biết thông qua triệu chứng ra sao. Định nghĩa Hở van tim là tình trạng máu trào ngược trở lại các khoang trước do van tim không đóng chặt trong thời kỳ đóng van. Chính vì vậy mà tim cần phải làm việc “cực nhọc” hơn nhằm bù đắp cho lượng máu bị thiếu hụt. Khi mức độ làm việc quá tải sẽ dẫn đến nhiều bệnh lý liên quan tim mạch gây nguy hiểm sức khỏe. Tất cả các van của tim bao gồm hai lá, ba lá, động mạch chủ, động mạch phổi bị hở đều được gọi là bệnh hở van tim Những nguyên nhân thường gặp dẫn đến hở một hoặc nhiều hơn các van tim mà bạn không thể bỏ qua bao gồm: Bẩm sinh là yếu tố bất khả kháng, được phát hiện ngay từ lúc em bé mới sinh ra. Quá trình lão hóa theo thời gian khiến cho chức năng làm việc của van tim suy yếu, nhất là với những người lớn tuổi. Van tim bị hư hoặc một số bộ phận khác như dây thần kinh, cơ giữ các van bị đứt hay giãn bất thường. Một số bệnh lý như tăng huyết áp, mỡ máu, thấp khớp, giãn cơ tim,viêm nội tâm mạc, phình đại động mạch chủ, thiếu máu, nhồi máu cơ tim,... đều có thể là yếu tác động khiến van tim đóng không kín. Triệu chứng hở van tim Tìm hiểu về các triệu chứng thường gặp khi van tim bị hở sẽ giúp ích cho bạn sớm nhận biết được bệnh. Một số biểu hiện phổ biến ở những trường hợp van tim bị hở là: Khó thở là triệu chứng có thể gặp với hầu hết bệnh nhân suy van tim, tình trạng càng nặng hơn mỗi khi gắng sức hoặc vận động mạnh. Nhiều trường hợp người bệnh cảm thấy khó thở kể cả lúc nghỉ ngơi đi kèm là tình trạng cơ thể luôn mệt mỏi. Tim đập nhanh hơn bình thường để tăng cường khả năng bơm máu, người bệnh có thể cảm nhận được tình trạng đánh trống lồng ngực khá rõ. Hoa mắt, chóng mặt có thể xảy ra thường xuyên khiến cuộc sống hàng ngày, công việc của người bệnh bị ảnh hưởng. Sưng phù chân, đặc biệt khu vực quanh hai mắt cá, đau thắt ngực, ho khan (nhất là khi về đêm),... thường xuất hiện ở những trường hợp van tim hở từ mức độ trung bình trở lên. 2. Hở van tim có nguy hiểm không và phương pháp điều trị Người bị hở van tim sống được bao lâu có lẽ là vấn đề mà bất cứ ai sau khi nhận kết quả chẩn đoán khẳng định đều quan tâm. Hay nói cách khác, hở van tim có nguy hiểm không và các biện pháp điều trị y khoa hiện nay được nhiều bệnh nhân cũng như người nhà thắc mắc. Hở van tim có nguy hiểm không? Có thể nói, van tim hở là một trong những bệnh lý nguy hiểm hiện nay mà ai cũng cần phải cảnh giác. Thậm chí trong trường hợp nhẹ, nếu không được phát hiện sớm và có biện pháp điều trị kịp thời, bệnh sẽ chuyển hưởng nặng và nguy cơ đe dọa tính mạng. Tuy nhiên, không phải vì thế mà người gặp tình trạng van tim hở thì đều rơi vào nguy hiểm. Tuổi thọ của người bị suy van tim còn tùy thuộc vào mức độ bệnh lý nhẹ hay nặng. Những trường hợp van tim hở từ ¾ trở lên là ở mức độ nặng, nguy cơ biến chứng cao, gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, giảm tuổi thọ, quá trình điều trị tốn thời gian và khó khăn hơn. Điều trị hở van tim Phương pháp điều trị van tim hở còn phụ thuộc vào mức độ bệnh lý và tình trạng sức khỏe của người bệnh. Những trường hợp nhẹ, van tim hở từ ¼ - ½ thì thường sẽ được điều trị nội khoa bằng các loại thuốc khác nhau bao gồm chống đông máu và rối loạn nhịp tim, lợi tiểu, ức chế men chuyển hóa,... để ngăn chặn bệnh biến chứng nặng. Nếu van tim hở từ ¾ trở lên thì bên cạnh việc sử dụng thuốc, bác sĩ có thể chỉ định thay hoặc sửa chữa van tim nhằm tăng tuổi thọ cho người bệnh. Ngoài ra, người bệnh cần phải thay đổi lối sống sinh hoạt theo hướng tích cực, uống nhiều nước và thường xuyên vận động thể thao, tăng cường các loại thực phẩm tốt cho tim mạch, hạn chế đồ ăn nhiều dầu mỡ, thức ăn nhanh, chất kích thích,... Đặc biệt, người bị bệnh cần thường xuyên tái khám và tuân thủ nghiêm ngặt theo liệu trình điều trị của bác sĩ chuyên khoa. Do đó mà việc lựa chọn một đơn vị an toàn, uy tín sẽ đóng vai trò cực kỳ quan trọng, quyết định đến hiệu quả điều trị bệnh. Bệnh viện quy tụ đội ngũ bác sĩ, chuyên gia đầu ngành. Hệ thống trang thiết bị, máy móc y tế hiện đại theo công nghệ tiên tiến và được nhập khẩu từ các nước phát triển trên thế giới như: máy chụp CT, máy chụp MRI, máy siêu âm, máy X-quang,... Bệnh viện triển khai nhiều dịch vụ như lấy mẫu xét nghiệm tận nơi, chẩn đoán hình ảnh từ xa,... để hỗ trợ khám chữa bệnh cho người dân trên mọi miền tổ quốc.
medlatec
1,051
Người bị tràn dịch màng phổi nên ăn gì và kiêng gì? Màng phổi là một lớp màng mỏng lợp mặt trong thành ngực và bao bọc lấy phổi. Tràn dịch màng phổi là tình trạng tích tụ dịch trong khoang trống giữa phổi và thành ngực. Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc thì chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị tràn dịch màng phổi. vậy người bị tràn dịch màng phổi nên ăn gì và kiêng gì? Tràn dịch màng phổi là tình trạng tích tụ dịch trong khoang trống giữa phổi và thành ngực. Tràn dịch màng phổi là tình trạng tích tụ dịch trong khoang trống giữa phổi và thành ngực. 1. Những việc nên làm khi bị tràn dịch màng phổi –  Người bị tràn dịch màng phổi nên hạn chế lượng natri đưa vào cơ thể hàng ngày. Nên ăn các thực phẩm tươi sống đồng thời hạn chế các loại thực phẩm đóng gói, chế biến sẵn. Trái cây, rau, gạo là những thực phẩm tự nhiên chứa ít natri, tốt cho sức khỏe, có thể thay thế các loại gia vị bằng các loại thảo mộc tự nhiên. – Nước ép trái cây được chứng minh là rất tốt cho bệnh nhân bị tràn dịch màng phổi. Tuy nhiên nếu phổi của bạn tích tụ quá nhiều chất lỏng, bạn cần phải giới hạn lượng chất lỏng đưa vào cơ thể hàng ngày. Tùy vào mức độ nghiêm trọng của bệnh mà lượng nước bạn tiêu thụ cũng thay đổi sao cho phù hợp. Các nhà khoa học khuyên bạn nên uống từ 6-9 ly nước mỗi ngày (bao gồm cả các loại soup, nước trái cây, cà phê, gelatin…) để hỗ trợ điều trị tràn dịch màng phổi. – Để kiểm soát dịch phổi người bệnh nên ăn đủ 3 bữa chính mỗi ngày kèm theo 2 bữa phụ. Bữa chính nên có đầy đủ tinh bột, chất xơ, protein, các vitamin và khoáng chất. Nước ép trái cây được chứng minh là rất tốt cho bệnh nhân bị tràn dịch màng phổi. Nước ép trái cây được chứng minh là rất tốt cho bệnh nhân bị tràn dịch màng phổi. 2. Những việc không nên làm khi bị tràn dịch màng phổi Người bị tràn dịch màng phổi không nên: – Uống bia, rượu, các loại đồ uống có cồn, có ga – Hút thuốc lá – Ăn mặn – Ăn đồ chiên rán, đồ nướng, đồ ăn nhiều dầu mỡ – Đồ cay, nóng dễ kích thích niêm mạc hỏng gây ho – Đồ ăn chế biến sẵn, thực phẩm đóng gói, thực phẩm đông lạnh.
thucuc
452
Nguyên nhân bệnh Crohn gây triệu chứng đau ruột già Bệnh Crohn là một loại bệnh viêm nhiễm mạn tính trong hệ tiêu hóa, ảnh hưởng đến bất kỳ phần nào của đường ruột. Một trong những triệu chứng phổ biến của bệnh Crohn là triệu chứng đau ruột già. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về bệnh Crohn và tại sao nó gây triệu chứng đau ruột già nhé.  1. Bệnh Crohn là bệnh gì? Bệnh Crohn là một bệnh viêm ruột xuyên thành mạn tính, một trong hai loại bệnh viêm ruột xảy ra phổ biến nhất, bên cạnh viêm ruột không tụy. Bệnh Crohn thường ảnh hưởng đến đoạn xa của hồi tràng (có thể là ruột non hoặc ruột già), hoặc có thể xảy ra ở bất kỳ phần nào của đường tiêu hóa. Bệnh Crohn bắt đầu với viêm hốc và áp xe trong thành ruột, đó là lớp màng niêm mạc bên trong của ruột. Viêm hốc và áp xe này dẫn đến sự tạo thành các ổ loét áp-tơ nhỏ trên bề mặt niêm mạc. Những tổn thương niêm mạc này có thể tiến triển thành những vết loét theo chiều dọc và chiều ngang, và thường đi kèm với phù niêm mạc xen kẽ. Bệnh Crohn rất nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời Bệnh Crohn rất nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời 2. Triệu chứng của bệnh Crohn Bệnh Crohn có thể có nhiều triệu chứng khác nhau và triệu chứng này có thể thay đổi từ người này sang người khác. Dưới đây là một số triệu chứng phổ biến của bệnh Crohn: – Đau bụng: Đau bụng là một triệu chứng chính của bệnh Crohn. Đau có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trong bụng, nhưng thường tập trung ở phần dưới bên trái. – Tiêu chảy: Tiêu chảy là một triệu chứng phổ biến khác của bệnh Crohn. Phân có thể là lỏng, có máu hoặc nhầy. – Mất cân nặng: Người bệnh Crohn thường mất cân nặng do khó tiêu hóa thức ăn và mất chất dinh dưỡng. Đây là triệu chứng phổ biến nhất ở trẻ em mắc bệnh Crohn. – Mệt mỏi và suy nhược: Cảm giác mệt mỏi và suy nhược thường xuyên xảy ra do bệnh Crohn gây ra mất chất dinh dưỡng và viêm nhiễm. – Sốt: Một số người mắc bệnh Crohn có thể trải qua cảm giác sốt và cơ thể nóng lên. – Buồn nôn và nôn mửa: Người bệnh Crohn có thể gặp vấn đề về tiêu hóa, gây ra buồn nôn và nôn mửa. – Bướu: Một số người mắc bệnh Crohn có thể phát triển bướu ở vùng bụng, cổ hoặc ở những phần khác của cơ thể. – Biến chứng khác: Bệnh Crohn cũng có thể gây ra các biến chứng khác như viêm khớp, viêm mắt, viêm da, rối loạn gan và vấn đề về hệ thống mật. 3. Nguyên nhân bệnh Crohn gây triệu chứng đau ruột già Bệnh Crohn là một loại viêm ruột kéo dài và mạn tính, tác động chủ yếu đến các phần ruột non và ruột già. Nguyên nhân chính gây ra bệnh Crohn vẫn chưa được rõ ràng, nhưng có một số yếu tố được xem là đóng vai trò trong quá trình phát triển bệnh. Dưới đây là một số nguyên nhân có thể góp phần vào việc gây đau ruột già trong bệnh Crohn: 3.1. Triệu chứng đau ruột già do tác động của hệ miễn dịch Bệnh Crohn được coi là một bệnh tự miễn, trong đó hệ miễn dịch tấn công lầm lỡ các mô và vi khuẩn bình thường trong ruột. Sự tác động của hệ miễn dịch gây ra viêm nhiễm và tổn thương trong thành ruột, dẫn đến triệu chứng đau ruột già. 3.2. Yếu tố di truyền Một phần di truyền có thể đóng vai trò trong mức độ tổn thương và phản ứng miễn dịch trong bệnh Crohn. Nếu có thành viên trong gia đình bị bệnh, nguy cơ mắc bệnh Crohn sẽ cao hơn so với những người không có tiền sử gia đình. 3.3. Tác động môi trường Một số yếu tố môi trường có thể góp phần vào phát triển bệnh Crohn. Một số nghiên cứu đã cho thấy rằng hút thuốc lá, tiếp xúc với chất độc hóa học, cấp độ ô nhiễm môi trường và chế độ ăn có thể ảnh hưởng đến sự phát triển và cấp độ nặng của bệnh. 3.4. Tác động vi khuẩn và vi khuẩn thường trú Có thể có sự tương tác giữa vi khuẩn có trong ruột và hệ miễn dịch, góp phần vào việc gây ra viêm nhiễm và đau ruột già. 3.5. Tình trạng tắc nghẽn trong ruột Một số nghiên cứu cho thấy tắc nghẽn trong hệ tiêu hóa có thể góp phần vào phát triển bệnh Crohn. Sự tắc nghẽn có thể là do u ác tính, búi trĩ, polyp, hoặc vết thương trong ruột. Tác động của vi khuẩn thường trú gây ra bệnh Crohn dẫn đến triệu chứng đau ruột già Tác động của vi khuẩn thường trú gây ra bệnh Crohn dẫn đến triệu chứng đau ruột già 4. Cách điều trị triệu chứng đau ruột già khi mắc bệnh Crohn 4.1. Điều trị triệu chứng đau ruột già khi mắc Crohn bằng nội khoa – Dùng thuốc kháng viêm:  Đây là phương pháp phổ biến để giảm viêm và kiểm soát triệu chứng. – Dùng thuốc ức chế miễn dịch:  Một số thuốc ức chế miễn dịch được sử dụng để kiềm chế hệ miễn dịch và giảm viêm nhiễm. – Dùng kháng sinh: Trong trường hợp nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, kháng sinh có thể được sử dụng để kiểm soát vi khuẩn và giảm viêm. Tuy nhiên, việc sử dụng kháng sinh cần được cân nhắc và chỉ định theo hướng dẫn của bác sĩ. – Dùng thuốc chống tiêu chảy: Đối với những người bị tiêu chảy do bệnh Crohn, thuốc chống tiêu chảy như loperamide có thể được sử dụng để giảm tần suất và lượng chất lỏng trong phân. 4.2. Thay đổi chế độ ăn uống Thay đổi chế độ ăn uống có thể là một phần quan trọng trong việc điều trị bệnh Crohn. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng không có một chế độ ăn uống duy nhất phù hợp cho tất cả mọi người mắc bệnh Crohn. Mỗi người có thể có những thực phẩm hoặc chất liệu kích thích khác nhau. – Hạn chế sử dụng đồ uống hoặc thực phẩm kích thích. – Ăn thực phẩm dễ tiêu. – Xây dựng chế độ dinh dưỡng. – Thử nghiệm và theo dõi. – Tham khảo nguyên tắc xây dựng thực đơn bệnh Crohn từ chuyên gia dinh dưỡng. Chế độ ăn uống lành mạnh giúp điều trị bệnh Crohn Chế độ ăn uống lành mạnh giúp điều trị bệnh Crohn 4.3. Phẫu thuật Phẫu thuật có thể được sử dụng trong điều trị bệnh Crohn trong các trường hợp nghiêm trọng hoặc không phản ứng tốt với các phương pháp điều trị không phẫu thuật. Quyết định sử dụng phẫu thuật và loại phẫu thuật cụ thể sẽ phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể và được thực hiện dưới sự chỉ đạo và tư vấn của bác sĩ chuyên khoa. Tóm lại, bệnh Crohn gây ra nhiều dấu hiệu, bao gồm triệu chứng đau ruột già. Để giảm thiểu bệnh, cần thay đổi thói quen sinh hoạt và đi khám tiêu hóa định kỳ. Bên cạnh đó, việc điều trị bệnh cần dựa trên chỉ định của bác sĩ để kiểm soát triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống.
thucuc
1,314
Giải đáp trắc nghiệm: Bạn biết gì về bệnh ung thư đường tiêu hóa? Bài trắc nghiệm:  Xem chi tiết Tại đây. 1. Có mấy bệnh ung thư ở đường tiêu hóa thường gặp nhất? Đáp án C. 5 bệnh Ung thư đường tiêu hóa chiếm tỷ lệ lớn nhất trong số các loại bệnh ung thư. Các 5 bệnh ung thư ở đường tiêu hóa thường gặp nhất là dạ dày – gan –  đại tràng – trực tràng – thực quản. 2. Trong các bệnh ung thư ở đường tiêu hóa, bệnh nào dễ mắc phải nhất? Đáp án B. Ung thư dạ dày Mỗi năm, tại nước ta có đến gần 12.000 người mắc mới ung thư dạ dày trong đó khoảng 8.000 người tử vong, cao gấp khoảng 4 lần so với các nước cùng khu vực Đông Nam Á. Ung thư dạ dày là bệnh lý thường gặp nhất ở đường tiêu hóa Nếu như trước đây, ung thư dạ dày thường gặp ở người cao tuổi – 2/3 số ca được chẩn đoán trên 65 tuổi, thì hiện nay, tỷ lệ mắc bệnh ở người trẻ đang có chiều hướng gia tăng, dưới 40 tuổi cũng có thể bị ung thư dạ dày. 3. Bệnh ung thư ở đường tiêu hóa nào nguy hiểm nhất? Đáp án A. Ung thư gan Ung thư gan là nguyên nhân gây tử vong cao nhất ở Việt Nam, chiếm 27,1% tử vong do các nguyên nhân ung thư. Trung bình mỗi năm có  khoảng 25.000 trường hợp tử vong vì bệnh này. Hơn 90% các ca ung thư gan tử vong do nhiễm vi rút viêm gan. 4. Ung thư đường tiêu hóa chủ yếu do? Đáp án D. Cả B và C Ung thư ở đường tiêu hóa có liên quan tới chế độ ăn uống hàng ngày. Theo đó những người có chế độ ăn uống thiếu khoa học như ăn nhiều thực phẩm chế biến sẵn, đồ cay nóng, thực phẩm không đảm bảo vệ sinh, rượu bia… sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Ngoài ra, việc mắc các bệnh mạn tính ở đường tiêu hóa như viêm loét dạ dày, viêm đại tràng mạn tính, bệnh Crohn, nhiễm vi khuẩn HP, nhiễm virus viêm gan B, C… cũng làm tăng khả năng mắc bệnh. 5. Nếu gia đình có người mắc ung thư đường tiêu hóa, bạn có khả năng bị bệnh không? Đáp án B. Có Mặc dù bệnh ung thư đường tiêu hóa không di truyền nhưng nó có liên quan tới yếu tố gen. Theo đó, nếu trong gia đình có ông bà, bố mẹ, anh chị em ruột mắc ung thư ở đường tiêu hóa thì bạn cũng có nguy cơ cao bị bệnh. 6. Bệnh ung thư đường tiêu hóa được chia làm mấy giai đoạn chính? Đáp án C. 4 giai đoạn Các bệnh lý ung thư nói chung và các bệnh ung thư ở đường tiêu hóa nói riêng đều được chia làm 4 giai đoạn chính: 7. Triệu chứng của bệnh ung thư đường tiêu hóa là gì? Đáp án D. Cả B và C Khi có vấn đề ở đường tiêu hóa, đặc biệt là ung thư ở khu vực này, tùy vào vị trí xuất hiện khối u là đường tiêu hóa trên: dạ dày – thực quản hay đường tiêu hóa dưới: đại trực tràng – hậu môn mà bạn sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng cụ thể. Các triệu chứng của bệnh ung thư sẽ tiến triển nặng hơn, ảnh hưởng tới sức khỏe Ví dụ ung thư ở đường tiêu hóa trên sẽ gây ra các triệu chứng như đầy hơi, khó tiêu, khó nuốt, đau tức vụng, chướng bụng, nôn, đại tiện phân đen Ung thư ở đường tiêu hóa dưới sẽ gây ra tình trạng thay đổi thói quen đại tiện, đi ngoài ra máu, sụt cân nghiêm trọng… 8. Làm thế nào để phát hiện sớm ung thư đường tiêu hóa? Đáp án C. Cả A và B Thông thường, với tất cả các bệnh lý ung thư, để phát hiện sớm bệnh chúng ta cần quan sát cơ thể để nhận thấy những dấu hiệu bất thường. Với ung thư ở đường tiêu hóa bạn có thể phát hiện bệnh khi thấy những dấu hiệu bất thường diễn ra liên tục và kéo dài như đau bụng, đi ngoài ra máu, chán ăn, mệt mỏi… Lúc đó bạn cần tới bệnh viện để thăm khám ngay. Qua tầm soát ung thư, thực hiện đầy đủ các xét nghiệm, chẩn đoán từ cơ bản tới chuyên sâu như xét nghiệm máu, siêu âm, nội soi, sinh thiết, chụp CT… bác sĩ sẽ giúp chẩn đoán chính xác bệnh. Việc chủ động tầm soát ung thư đường tiêu hóa định kỳ đang được khuyến khích áp dụng với tất cả mọi người, đặc biệt những người trên 40 tuổi và có yếu tố nguy cơ cao mắc bệnh. 9. Điều trị ung thư ở đường tiêu hóa bằng phương pháp nào? Đáp án D. Cả 3 phương án trên Hiện nay có 3 phương pháp điều trị ung thư thường được áp dụng là phẫu thuật, hóa trị và xạ trị. Tùy vào từng loại ung thư, kích thước, vị trí xuất hiện khối u, độ tuổi, thể trạng sức khỏe từng người, giai đoạn bệnh cụ thể, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Phẫu thuật thường được áp dụng ở giai đoạn đầu, khi khối u còn nhỏ và khu trú trong cơ quan bị bệnh, chưa xâm lấn ra bên ngoài. Ở giai đoạn tiến triển, bác sĩ có thể chỉ định xạ trị kết hợp hóa trị trước phẫu thuật để thu nhỏ kích thước khối u. Hóa trị đơn lẻ nhằm giảm triệu chứng và tiêu diệt hoàn toàn tế bào ung thư còn sót lại trong cơ thể… Tầm soát ung thư định kỳ sẽ giúp phát hiện sớm bệnh (nếu có) 10. Bệnh ung thư ở đường tiêu hóa nào có tỷ lệ chữa khỏi cao nhất khi phát hiện sớm? Đáp án A. Ung thư đại tràng Tất cả các bệnh lý ung thư nói chung nếu được phát hiện sớm thì tỷ lệ chữa khỏi bệnh sẽ cao hơn việc phát hiện và chữa trị ở giai đoạn muộn. Với ung thư ở đường tiêu hóa, ung thư đại tràng có tỷ lệ chữa khỏi cao nhất ở giai đoạn đầu là 92% Trong khi đó, ung thư dạ dày: 71%, ung thư thực quản 60%, ung thư trực tràng 87% 11. Bệnh nào tỷ lệ sống thấp ngay cả phát hiện sớm? Đáp án A. Ung thư gan Ung thư gan là bệnh nguy hiểm và có tiên lượng sống khá dè dặt. Ở giai đoạn đầu, tỷ lệ sống sau 5 năm chỉ khoảng 30,5% 12. Phòng ngừa ung thư đường tiêu hóa bằng cách nào? Đáp án C. Cả 2 phương án trên Ung thư đường tiêu hóa do nhiều yếu tố khác nhau gây ra trong đó có chế độ ăn uống thiếu khoa học. Vì thế, để phòng bệnh cần thay đổi chế độ dinh dưỡng hàng ngày, ăn những thực phẩm đảm bảo kết hợp với chế độ sinh hoạt hợp lý, vận động hàng ngày. Bên cạnh đó, khi mắc các bệnh ở đường tiêu  hóa cần điều trị triệt để chúng để tránh nguy cơ tiến triển mạn tính, hình thành tế bào ung thư trong cơ thể. Ngoài ra, bạn cũng cần chủ động tầm soát ung thư đường tiêu hóa định kỳ bởi có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh mà không thể phòng ngừa, ví dụ tiền sử gia đình, tuổi tác, giới tính…
thucuc
1,310
Sốt 2 ngày sau tiêm phòng Covid có sao không? Phần lớn mọi người đều sẽ xuất hiện các biểu hiện giả cúm như ớn lạnh, đau đầu, mệt mỏi, đau cơ hoặc sốt 2 ngày sau tiêm phòng Covid. Những triệu chứng do vaccine gây ra không hề có hại như các tác nhân gây bệnh mà là đang giúp hệ miễn dịch tạo nên nhiều kháng thể chống chọi với virus. Thường chỉ sau vài ngày các biểu hiện trên sẽ biến mất mà không ảnh hưởng tới sức khỏe của người được tiêm chủng. 1. Vaccine Covid-19 và phản ứng sau tiêm Virus SARS-Co V-2 với nhiều biến chủng phức tạp vẫn đang tiếp tục hoành hành trên khắp thế giới. Hiện đã có hơn 210 triệu trường hợp nhiễm bệnh và gần 5 triệu người tử vong vì bệnh viêm đường hô hấp cấp do virus này gây nên. Để ngăn chặn các tác hại nặng nề của Covid-19, vaccine chính là biện pháp hữu hiệu nhất giúp cơ thể sản sinh ra kháng thể tiêu diệt loại virus này. Những người tham gia tiêm phòng Covid-19 đều có khả năng gặp một số phản ứng phụ tại vị trí tiêm hoặc toàn thân theo các mức độ khác nhau. Tuỳ từng đối tượng không phải ai cũng xuất hiện các triệu chứng này sau tiêm, nếu có thì đây cũng là hiện tượng bình thường, không gây ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe người đi tiêm và chúng có thể tự biến mất sau khoảng vài ngày. Tuy nhiên mỗi người vẫn cần phải theo dõi sau khi tiêm để được kịp thời xử trí các biến chứng nguy hiểm. Vaccine dùng để tiêm ngừa Covid-19 đã được chứng minh là an toàn và hiệu quả vì đã được kiểm chứng qua quy trình thử nghiệm lâm sàng chặt chẽ trước khi sử dụng để tiêm rộng rãi trong cộng đồng. Mặc dù có nhiều trường hợp gặp các tác dụng phụ như sốt 2 ngày sau tiêm phòng covid, nhức đầu, mệt mỏi, đau cơ, sưng tại chỗ tiêm,... với biểu hiện giống cúm nhưng hầu hết là phản ứng nhẹ, trung bình và điều này cho thấy vaccine đang hoạt động tốt trong việc huấn luyện hệ miễn dịch hình thành cơ chế phòng thủ trước các tác nhân gây bệnh. 2. Chống chỉ định tiêm vaccine Covid-19 trong trường hợp nào? Dưới đây là những đối tượng nên trì hoãn tiêm phòng Covid-19: Không tiêm vaccine Covid-19 đối với những người đang có tình trạng sốt và nhiễm trùng; Những trường hợp có tiền sử dị ứng nghiêm trọng với bất kỳ thành phần tá dược hay hoạt chất nào có trong vaccine hoặc đã từng gặp biến chứng nghiêm trọng ở lần tiêm đầu tiên; Người có cơ địa dị ứng từ độ 2 trở lên cần tham vấn ý kiến của bác sĩ khi khám sàng lọc trước thời điểm tiêm chủng; Phụ nữ có thai dưới 13 tuần. Các trường hợp cần tham vấn kỹ lưỡng ý kiến của bác sĩ trước khi tiêm chủng: Người có cơ địa dị ứng từ độ 2 trở lên với các tác nhân khác như hải sản, mỹ phẩm, bụi, phấn hoa,... ; Người gặp vấn đề về xuất huyết, bầm tím, đang dùng thuốc chống đông máu; Người mắc các bệnh lý nền mạn tính hoặc đang sử dụng các thuốc làm suy yếu hệ miễn dịch (thuốc ung thư, thuốc ức chế miễn dịch, corticosteroid liều cao). 3. Hướng dẫn theo dõi sau tiêm phòng Covid-19 Dưới đây là các khuyến cáo của Bộ Y tế dành cho các trường hợp tham gia tiêm vaccine ngừa Covid-19: Thường xuyên theo dõi và cập nhật mức thân nhiệt. Nếu: Sốt dưới 38 độ C: cởi bỏ bớt quần áo để cơ thể hạ nhiệt và không bị đổ mồ hôi tránh nhiễm lạnh; chườm trán, lau nách, bẹn bằng khăn ấm; đảm bảo uống đủ nước và cứ cách 30 phút lại đo nhiệt độ một lần; Sốt cao trên 38 độ C: nếu thân nhiệt không những không giảm mà còn tăng cao thì dùng thuốc hạ sốt theo chỉ định. Có những trường hợp bị sốt âm ỉ, lúc tăng lúc giảm nhiệt độ, thậm chí là sốt 2 ngày sau tiêm phòng covid cần thông báo ngay cho cán bộ y tế để được hướng dẫn xử lý hoặc tới các bệnh viện gần nhất. Khi thấy cơ thể có các triệu chứng bất thường và mức độ nghiêm trọng ngày càng tăng nặng như: Khó thở; Ngứa họng, nghẹn, căng cứng, nói khó; Tê vùng quanh lưỡi và miệng; Nổi mẩn đỏ, phát ban, chảy máu dưới da; Đau đầu nhiều, kéo dài hoặc dữ dội; Ngủ gà gật, li bì, không tỉnh táo, hôn mê, thậm chí bị co giật; Ngực đau tức, cảm giác hồi hộp đánh trống ngực liên hồi, ngất xỉu; Đau quặn bụng, nôn, tiêu chảy; Người như muốn ngã, choáng, mệt mỏi bất thường; Sốt cao trên 39 độ C và sốt 2 ngày sau tiêm phòng covid, không cải thiện sau khi đã uống thuốc hạ sốt. Đối với các diễn biến nghiêm trọng trên, người được tiêm chủng cần liên hệ ngay tới đường dây nóng cấp cứu lưu động hoặc tới bệnh viện. Trung bình người dân cần tự theo dõi sức khỏe trong vòng ít nhất 7 ngày đầu và tối đa 28 ngày sau khi hoàn thành mỗi mũi tiêm. Các biến chứng trên mặc dù có thể xảy ra nhưng tỷ lệ gặp là rất thấp trong khi lợi ích do vaccine đem lại cho cộng đồng và bản thân người được tiêm là lớn hơn rất nhiều. Bên cạnh đó, tại Việt Nam quy trình tiêm vaccine được triển khai rất bài bản và khoa học theo tiêu chuẩn thế giới. Cụ thể là: Đảm bảo mức độ an toàn cao nhất, thậm chí còn khắt khe và tiến bộ hơn nhiều lần so với các khu vực khác trên thế giới; Trước khi tiêm, mỗi người đều được tham gia quy trình khai báo y tế, thăm khám sàng lọc và được tư vấn kỹ lưỡng bởi các y bác sĩ theo hướng dẫn của Bộ Y tế; Sau khi tiêm, người dân sẽ được theo dõi tình trạng sức khỏe trong ít nhất 30 phút và tiếp tục tự theo dõi phản ứng phụ tại nhà trong khoảng thời gian từ 7 - 28 ngày. Do vậy, thay vì lo ngại trước những phản ứng phụ vô cùng hiếm gặp, mọi người nên tham gia tiêm phòng đầy đủ để bảo vệ sức khỏe và sớm được trở lại trạng thái bình thường mới trong sinh hoạt.
medlatec
1,105
Một số lưu ý khi khám sức khỏe định kỳ gồm những gì? Để sống lâu, sống khỏe, sống có ích, ngoài ý thức và hành động bảo vệ, chăm sóc, chúng ta cần biết một số lưu ý khi khám sức khỏe định kỳ. Thông thường danh mục khám sức khỏe định kỳ gồm khám lâm sàng các chuyên khoa, xét nghiệm (Huyết học, hóa sinh - miễn dịch, vi sinh, nội tiết - hormôn,…), chụp X quang, siêu âm, nội soi,... Trong quá trình khám nếu phát hiện bệnh lý, tùy thuộc vào lứa tuổi, giới tính và tình trạng sức khỏe, bác sĩ sẽ tư vấn bổ sung hoặc tư vấn gói khám phù hợp. Kết quả khám chính xác có ý nghĩa trong chẩn đoán để sàng lọc và đưa ra phương án điều trị bệnh hiệu quả. Bởi thế, đảm bảo kết quả khám chuẩn xác nhất, người dân dù không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng, tiền sử điều trị bệnh hay khám sức khỏe cho trường hợp đang điều trị bệnh mạn tính nào đó,… cũng nên lưu ý chuẩn bị các điều kiện khi lấy mẫu xét nghiệm, chụp X quang, siêu âm và nội soi dạ dày, đại tràng. Một lưu ý khám sức khỏe định kỳ gồm: 1. Xét nghiệm - Xét nghiệm máu: Lấy máu làm xét nghiệm tốt nhất vào buối sáng. + Lấy máu làm xét nghiệm tốt nhất vào buối sáng. Nhịn ăn, không uống nước ngọt, sữa, nước hoa quả, rượu, chè, cà phê, trong vòng 8 -12 tiếng trước khi làm xét nghiệm máu; + Lấy máu làm xét nghiệm tốt nhất vào buối sáng. - Xét nghiệm nước tiểu: + Vệ sinh cơ quan sinh dục trước khi lấy mẫu, trừ một số trường hợp tổn thương cần lấy mẫu tại vị trí đó. + Bỏ nước tiểu đầu, sau đó mới lấy phần nước tiểu giữa dòng vào ống đựng vô khuẩn và gửi đi làm xét nghiệm. - Xét nghiệm phân: + Không lấy phân lẫn với nước tiểu. + Lấy mẫu phân ở những chỗ có nhầy, máu, lỏng. + Thời gian từ lúc lấy đến lúc làm xét nghiệm không quá 2 tiếng và được bảo quản ở nhiệt độ thích hợp. - Xét nghiệm tế bào cổ tử cung (PAP Smear): + Xét nghiệm này chỉ dành cho những phụ nữ đã quan hệ tình dục. + Không làm xét nghiệm này khi đang có kinh nguyệt, ra máu âm đạo, viêm nhiễm, đang đặt thuốc điều trị viêm âm đạo, có thai. + Thời gian làm xét nghiệm: làm tốt nhất là ngày thứ 15 sau ngày kinh nguyệt đầu tiên, hoặc sau khi sạch kinh từ 7-10 ngày. - Một số xét nghiệm đặc biệt như cortisol, GH động, nước tiểu 24 giờ cần được hướng dẫn trước khi xét nghiệm. 2. Chụp X quang và siêu âm - Siêu âm ổ bụng: Nên nhịn ăn ít nhất 4 - 6 tiếng trước khi làm siêu âm - Siêu âm đầu dò âm đạo không cần nhịn tiểu, chỉ dành cho phụ nữ đã có gia đình hoặc đã có quan hệ tình dục. - Siêu âm vùng tiểu khung: Siêu âm phần phụ (ở nữ giới) hoặc tiền liệt tuyến (ở nam giới) cần uống nhiều nước để có bàng quang đầy (có cảm giác buồn tiểu tiện) trước khi làm siêu âm - Chụp X-quang: Không chụp X quang nếu phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai 3. Nội soi dạ dày, đại tràng - Cần nhịn ăn trước nội soi ít nhất 6 tiếng, kiểm tra tim mạch trước khi nội soi, trường hợp có nội soi gây mê cần kiểm tra chức năng gan, thận, khám tim phổi và chức năng đông máu. - Nếu bệnh nhân có bệnh lý tim mạch, hô hấp cần đưa ra sổ y bạ trước khi khám, để bác sĩ có nên chỉ định nội soi dạ dày hay không.
medlatec
638
Vì sao khi thoái hóa khớp nên ghép tế bào gốc ngay? Thoái hóa khớp là quá trình lão hóa mang tính quy luật của tổ chức sụn, các tế bào, tổ chức ở khớp và quanh khớp. Khi bị thoái hóa khớp mà không phát hiện sớm để điều trị thoái hóa khớp gối thì rất dễ dẫn đến tình trạng biến dạng khớp, làm hạn chế vận động, đôi khi làm cứng khớp. Có nhiều yếu tố nguy cơ liên quan đến thoái hóa khớp gối:Tình trạng béo phì;Chế độ ăn uống;Chế độ tập luyện;Phụ nữ thường đi giày cao gót, phân bổ trọng lượng cơ thể không đều. Có nhiều phương pháp điều trị thoái hóa khớp gối, phổ biến nhất là dùng thuốc giảm đau chống viêm, các thuốc điều trị thoái hóa khớp gối hàng đầu là thuốc chống viêm Non - Steroid, ở mức độ nặng hơn của thoái hóa khớp gối cách điều trị là dùng thuốc giảm đau, chống viêm mạnh hơn.Gần đây có 2 phương pháp điều trị thoái hóa khớp gối đang được quan tâm chính là: Tiêm huyết tương giàu tiểu cầu và truyền tế bào gốc vào trong khớp gối. 2 phương pháp điều trị thoái hóa khớp gối này hứa hẹn mang lại hiệu quả cao. Tuy nhiên, theo một số nghiên cứu thì tiêm huyết tương giàu tiểu cầu có thể không hiệu quả bằng phương pháp ghép tế bào gốc.Mặc dù liệu pháp ghép tế bào gốc chi phí cao hơn, công nghệ phức tạp hơn nhưng hiện là phương pháp được hy vọng trong điều trị thoái hóa khớp gối.Tùy vào mức độ thoái hóa khớp gối, mức độ đau để có phương pháp điều trị thoái hóa khớp gối khác nhau, bắt đầu thoái hóa khớp gối cách điều trị thông thường với chi phí điều trị không cao, sau đó đến các phương pháp phức tạp hơn, cuối cùng là thay khớp gối.Tuy nhiên với 2 phương pháp là tiêm huyết tương giàu tiểu cầu và ghép tế bào gốc thì bệnh nhân cần tiếp cận điều trị sớm để tránh được thay thế khớp gối bằng cuộc phẫu thuật nặng nề. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây.
vinmec
382
Hội chứng Turner - Nguyên nhân gây vô sinh ở nữ giới Trong các nguyên nhân như tắc vòi trứng, tổn thương dính ở cổ tử cung hoặc buồng tử cung, hay các vấn đề về nội tiết,... thì Hội chứng Turner cũng “thủ phạm” gây vô sinh ở nữ giới. Hội chứng Turner thường có các biểu hiện lâm sàng như: - Nhi tính sinh dục: + Không phát triển dậy thì, vú không phát triển, bộ phận sinh dục bên ngoài không phát triển. + Không hành kinh. - Trẻ thấp bé, bộ mặt không bình thường, có màng da cổ, bờ tóc sau gáy thấp, hai tai dô, hàm nhỏ, có nếp quạt, ngực rộng, hai núm vú ở khoảng cách xa nhau, ngực lòng thuyền hay cái khiên, có các nốt ruồi nhiễm sắc tố. Cẳng tay cong ra ngoài. Móng tay quá lồi. Phù mu bàn tay và mu bàn chân. Ở trẻ nhỏ, có nếp da cổ. - Ngoài ra, còn kèm các dị tật ở tim và thận như hẹp eo động mạch chủ, thận hình móng ngựa, các khuyết tật xương. Trí tuệ kém phát triển, trì trệ. Về xét nghiệm: Cần làm xét nghiệm nhóm hormon sinh dục nữ và nhiễm sắc thể đồ (tiêu chuẩn vàng). Trường hợp của chị N. T. K. P, 17 tuổi, Phú Thọ là một ví dụ cụ thể của hội chứng Turner. Chị có tiền sử gia đình và phát triển trí tuệ hoàn toàn bình thường. Thấy cơ thể phát triển không bình thường như bạn bè nữ khác cùng trang lứa nên chị N. T. K. P đi khám. Tại bệnh viện tuyến tỉnh, siêu âm không thấy có tử cung và buồng trứng, ngực không phát triển. Hình ảnh bộ NST của bệnh nhân sau khi làm xét nghiệm NST Turner là một bệnh di truyền do đột biến NST dị bội, những bệnh nhân này có bộ NST chỉ có 45 NST, trong đó chỉ có 1 NST giới tính X (người bình thường có 46 NST và ở nữ có 2 NST giới tính X). Theo thống kê, cứ 2500 bé gái sinh ra thì có 1 trẻ có nguy cơ bị mắc Hội chứng Turner. Trường hợp không được phát hiện và chẩn đoán sớm, bé gái bị hội chứng Turner lớn lên có nguy cơ vô sinh trong tương lai. Vì thế, để phát hiện sớm bất thường của hội chứng này ngay từ thai nhi, bà mẹ mang thai cần khám và siêu âm định kỳ. Trường hợp nghi ngờ, các bác sĩ sẽ có chỉ định chọc màng ối xét nghiệm, từ đó sẽ tư vấn cho thai phụ giữ lại hay bỏ thai. Các xét nghiệm chẩn đoán trước sinh tốt nhất là làm từ tuần thứ 11 đến 14. Hoặc các bé gái và các thiếu nữ có triệu chứng gợi ý như trên thì nên đi khám để được tư vấn và phát hiện bệnh kịp thời.
medlatec
492
Tìm hiểu về chỉ số GI và cách lựa chọn thực phẩm có chỉ số GI phù hợp Để duy trì sức khỏe tốt, ngăn ngừa các bệnh lý, chúng ta nên chủ động theo dõi lượng đường huyết nạp vào cơ thể. Trong ăn uống hàng ngày, các bạn cần nắm được chỉ số GI của từng loại thực phẩm và xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp. Bài viết này sẽ gợi ý một số thực phẩm có chỉ số GI phù hợp với cơ thể. 1. Chỉ số GI là gì? Chắc hẳn nhiều bạn chưa từng nghe về chỉ số GI và ý nghĩa của chúng. GI còn được biết đến với tên đầy đủ là Glycaemic Index - chỉ số cho biết tốc độ tăng đường huyết khi chúng ta ăn bất cứ món nào. Chuyên gia dinh dưỡng thường quan tâm tới chỉ số Glycaemic Index để theo dõi tốc độ ảnh hưởng tới đường huyết của các loại thực phẩm, từ đó xác định xem thực phẩm nào có lợi, có hại đối với sức khỏe. Chỉ số GI được phân thành 3 cấp độ, đó là cấp độ thấp, trung bình và cấp độ cao. Cụ thể như sau: Thực phẩm có chỉ số GI < 55 được xếp vào nhóm với chỉ số đường huyết thấp. Thực phẩm có chỉ số GI dao động từ 56 - 99 được xếp vào nhóm với chỉ số đường huyết trung bình. Thực phẩm có chỉ số GI từ 70 trở lên được xếp vào nhóm với chỉ số đường huyết cao. Chúng ta nên ưu tiên bổ sung thực phẩm với chỉ số đường huyết thấp để kiểm soát năng lượng của cơ thể hiệu quả hơn, ngăn ngừa các bệnh lý xảy ra. Thực phẩm với chỉ số đường huyết cao không có lợi đối với sức khỏe. Nếu ăn nhiều nhóm thực phẩm này, các bạn rất khó kiểm soát lượng glucose trong máu và mắc một số căn bệnh nghiêm trọng, làm suy giảm sức khỏe2. Ý nghĩa của việc theo dõi chỉ số GIVậy theo dõi chỉ số GI có ý nghĩa gì? Tất cả chúng ta nên chủ động tìm hiểu về chỉ số Glycaemic Index trong thực phẩm để kiểm soát tốt lượng đường trong máu, ngăn chặn nguy cơ mắc bệnh. Đối với bệnh nhân đái tháo đường type 2, người có tiền sử mắc bệnh tim mạch, việc tìm hiểu về chỉ số Glycaemic Index lại càng cần thiết. Họ là đối tượng cần kiểm soát sát sao lượng đường trong máu để hạn chế diễn biến xấu của bệnh. Bên cạnh đó, những bạn thừa cân, béo phì cũng được khuyến khích theo dõi chỉ số GI từ các loại thực phẩm nạp vào cơ thể hàng ngày. Đó là cách tốt nhất giúp bạn kiểm soát cân nặng cũng như giảm mỡ thừa trong cơ thể. Tốt nhất, những bạn có tiền sử mắc đái tháo đường type 2 nên ăn thực phẩm có chỉ số Glycaemic Index thấp. Nhờ vậy, lượng đường huyết sẽ được duy trì ở mức ổn định, tránh tình trạng đường huyết tăng hoặc giảm đột ngột, hỗ trợ quá trình chuyển hoá lipid diễn ra thuận lợi.3. Kinh nghiệm chọn thực phẩm với chỉ số GI phù hợp Nếu bạn đang băn khoăn chưa biết cách lựa chọn thực phẩm với chỉ số GI phù hợp, hãy tham khảo ngay thông tin dưới đây:Các loại thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp chủ yếu là thực phẩm giàu chất xơ như rau xanh và các loại hoa quả ít ngọt và ngũ cốc nguyên hạt. Nguồn thực phẩm giàu chất xơ, có thể chế biến thành nhiều món ăn hấp dẫn, đảm bảo chúng ta không cảm thấy ngán dù ăn thường xuyên. Khi ăn rau xanh, hoa quả ít ngọt, đường huyết sẽ tăng, giảm với tốc độ chậm, giúp kiểm soát đường huyết hiệu quả hơn. Bệnh nhân tiểu đường nên ưu tiên ăn nhóm thực phẩm này. Nhóm thực phẩm có chỉ số đường huyết trung bình gồm có: gạo lứt, yến mạch hoặc bột mì… Chúng ta nên sử dụng các loại thực phẩm này với lượng vừa phải để duy trì đường máu ở mức ổn định. Vậy những loại thực phẩm nào có chỉ số GI cao? Thực phẩm chứa quá nhiều đường như khoai tay, bánh quy, bánh mì trắng hoặc đồ uống có gas được xếp vào nhóm thực phẩm với chỉ số đường huyết cao. Chúng là nguyên nhân khiến đường huyết tăng/giảm đột ngột, cơ thể tích tụ nhiều mỡ thừa và làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh. Trẻ nhỏ ăn quá nhiều thực phẩm có đường huyết cao thì não bộ sẽ phát triển kém hơn so với bình thường. Bệnh nhân tiểu đường type 2 cần hạn chế ăn nhóm thực phẩm với chỉ số Glycaemic Index cao để ngăn ngừa diễn biến xấu của bệnh.4. Các loại thực phẩm có chỉ số GI thấp bạn nên biết Dưới đây là một số thực phẩm có chỉ số GI thấp và đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe: Cam (chỉ số Glycaemic Index là 43): thực phẩm giàu vitamin C, chất xơ và một số khoáng chất như: canxi, kali, photpho… Đặc biệt cam là thực phẩm hỗ trợ giảm cân cực kỳ tốt. Đào (chỉ số Glycaemic Index là 50): thực phẩm giàu chất xơ, giúp quá trình tiêu hoá diễn ra hiệu quả, hạn chế hấp thu chất béo có hại đối với sức khỏe. Bưởi (chỉ số Glycaemic Index là 25): thực phẩm giàu vitamin C, enzyme với khả năng hấp thu đường tốt, hạn chế tình trạng tích tụ mỡ thừa trong cơ thể. Cà chua (chỉ số Glycaemic Index là 30): có tác dụng duy trì đường huyết ở mức ổn định, hỗ trợ giảm cân hiệu quả. Nước ép táo (chỉ số Glycaemic Index là 15): thành phần chính là Pectin - loại chất xơ hoà tan có lợi đối với hoạt động của cơ thể Ngoài ra, các bạn có thể tham khảo thêm một số thực phẩm như: sữa tươi không đường, đặc biệt là sữa đậu nành không đường, yến mạch, chuối hoặc kiwi…5. Nên đi xét nghiệm chỉ số GI ở đâu?
medlatec
1,065
Xơ vữa động mạch là gì? Xơ vữa động mạch là tổn thương trong đó một khối vật chất bất thường tạo thành bên trong động mạch, nó bám lên thành động mạch làm cho lòng động mạch bị hẹp lại, hậu quả là sự vận chuyển máu trong cơ thể bị cản trở, thiếu máu nuôi các bộ phận cơ thể do động mạch chi phối. Tại sao lại bị xơ vữa động mạch? Xơ vữa động mạch là sự thu hẹp của động mạch do các mảng bám được tạo thành trong lòng mạch máu. Xơ vữa động mạch có thể xảy ra, ảnh hưởng đến bất kỳ động mạch nào trong cơ thể, bao gồm cả động mạch ở tim, não, cánh tay, chân, xương chậu và thận. Đến nay, khoa học vẫn chưa biết rõ nguyên nhân gây xơ vữa động mạch. Các nghiên cứu cho thấy rằng, xơ vữa động mạch là một bệnh tiến triển chậm và phức tạp có thể bắt đầu trong thời thơ ấu, phát triển nhanh hơn khi cao tuổi. Xơ vữa động mạch có thể bắt đầu xảy ra khi các lớp bên trong của động mạch bị tổn thương bởi các yếu tố: hút thuốc lá thuốc lào; số lượng một số chất béo và cholesterol trong máu tăng hơn bình thường; bị bệnh tăng huyết áp; mức đường trong máu cao hơn bình thường; hít phải khói thuốc lá rất nhiều sẽ làm trầm trọng thêm và đẩy nhanh sự phát triển của xơ vữa động mạch trong động mạch vành, động mạch chủ và động mạch ở chân; người ít hoạt động thể chất; người có thói quen ăn ít rau, ăn nhiều chất béo bão hòa, ăn mặn, ăn quá ngọt; người có cha mẹ hoặc anh chị em bị xơ vữa động mạch; bệnh nhân bị bệnh tim mạch; ô nhiễm không khí… Do thành mạch bị tổn thương, cùng với thời gian, chất béo, cholesterol, tiểu cầu, tế bào mảnh vỡ và canxi lắng đọng trên thành động mạch. Các chất này có thể kích thích các tế bào của thành động mạch tạo ra các chất khác tiếp tục làm dày khối xơ vữa dẫn đến có nhiều tế bào tích tụ trong lớp áo trong của thành động mạch, nơi có tổn thương xơ vữa động mạch. Các tế bào này tích lũy lại, trong đó có nhiều tế bào vỡ ra. Đồng thời, chất béo cũng đọng lại xung quanh các tế bào này. Các mảng xơ này có thể dính lại với nhau hình thành cục máu đông. Biểu hiện của xơ vữa động mạch Xơ vữa động mạch là một bệnh diễn tiến chậm, âm thầm và thường không có dấu hiệu ban đầu nên hầu hết người bệnh đều không biết mình có bệnh cho đến khi động mạch bị hẹp một cách trầm trọng hoặc bị tắc hoàn toàn một động mạch. Nguy hiểm hơn, đến khi phải đi cấp cứu khẩn cấp như đau tim hay đột quỵ bệnh nhân mới biết mình bị bệnh. Một số người chú ý đến sức khỏe có thể phát hiện được các triệu chứng như đau ngực hoặc phát ban. Nhìn chung, các triệu chứng của bệnh phụ thuộc vào động mạch bị tổn thương. Xơ vữa động mạch cảnh là động mạch cung cấp máu lên não, khi bị hẹp có thể bị đột quỵ với triệu chứng: đột ngột suy yếu, khó thở, nhức đầu, nói khó, tê liệt, nhìn khó một mắt hoặc cả hai mắt. Xơ vữa động mạch vành là động mạch cung cấp máu nuôi tim, nếu sự cung cấp máu đến tim bị thiếu, có thể gây đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim, với các triệu chứng: nôn mửa, hốt hoảng, đau ngực, ho… Xơ vữa động mạch thận là động mạch cung cấp máu đến thận, nếu việc cung cấp máu bị hạn chế sẽ gây tổn thương thận mạn tính. Bệnh nhân có các triệu chứng: mất cảm giác ngon miệng, phù bàn tay và bàn chân, khó tập trung… Xơ vữa động mạch ngoại biên là các động mạch chân tay, hay gặp ở động mạch chân bị xơ vữa. Các triệu chứng phổ biến nhất là đau chân ở một hoặc cả hai chân, vị trí ở bắp chân, đùi và mông. Tính chất đau: nặng nề ở chi dưới, chuột rút, các cơ bắp chân. Các triệu chứng khác có thể là: rụng lông chân, ở nam có rối loạn cương dương, tê ở chân, màu sắc của da chân thay đổi, chân yếu… Khám thấy âm thổi đó là một dấu hiệu của mạch máu bị hẹp dẫn tới việc thay đổi dòng chảy trong mạch; giảm huyết áp ở chi; phình mạch ở gối và bụng; mất mạch hoặc giảm cường độ của mạch; siêu âm, chụp cắt lớp thấy tổn thương xơ vữa động mạch. Do thiếu máu làm cho vết thương ở chi lâu lành… Điều trị và phòng bệnh Mục đích điều trị nhằm làm giảm triệu chứng, giảm các yếu tố nguy cơ gây xơ vữa động mạch; giảm nguy cơ hình thành cục máu đông; phòng ngừa xơ vữa động mạch… Bệnh nhân cần thực hiện ăn uống lành mạnh, năng hoạt động thể chất, phòng tránh thừa cân. Điều trị nội khoa: dùng thuốc để ngăn chặn sự hình thành mảng xơ vữa, dùng các thuốc để ảm cholesterol, thuốc hạ huyết áp…gi Phẫu thuật để điều trị các trường hợp xơ vữa động mạch nặng, nong mạch vành hoặc bắc cầu động mạch vành… Phòng tránh xơ vữa động mạch bằng các biện pháp: ăn thực phẩm giàu chất xơ, giảm ăn mặn, giảm các loại thức ăn có nhiều cholesterol; hạn chế uống rượu bia; tập thể dục đều đặn hàng ngày; bỏ hút thuốc lá thuốc lào; tránh căng thẳng về thể chất và tinh thần…
medlatec
989
Mẹ có biết vì sao trẻ lười bú? Trẻ lười bú là nỗi trăn trở của nhiều bậc phụ huynh bởi sữa mẹ vốn là nguồn dưỡng chất quan trọng cho sự phát triển của bé ngay từ khi lọt lòng. Để giải quyết triệt để tình trạng này, cha mẹ cần hiểu vì sao trẻ lười bú để tìm kiếm biện pháp cải thiện. 1. Vì sao trẻ lười bú? Nhu cầu dung nạp dinh dưỡng từ sữa mẹ hoặc sữa ngoài ở mỗi đứa trẻ là khác nhau. Tuy nhiên, để đảm bảo sự phát triển tốt nhất cho trẻ nhỏ, số lần cho con bú được khuyến khích trong 1 ngày là từ 8 - 12 lần, khoảng cách giữa các lần là 2 tiếng (với bú sữa mẹ) và 3 tiếng (khi bú sữa ngoài). Tuy nhiên, không phải đứa trẻ nào cũng tuân theo lịch trình này. Có trẻ không chịu bú, lười bú bởi những nguyên nhân sau đây: 1.1 Hệ tiêu hoá của bé yếu Hầu hết các bé có hệ tiêu hoá kém thường hay mắc các bệnh về đường tiêu hoá như: khó tiêu, đầy hơi, chán ăn,... dẫn đến tình trạng quấy khóc và không muốn bú. 1.2 Mùi vị của sữa mẹ bị thay đổi Một trong những lý do giải thích vì sao trẻ lười bú là mùi vị sữa mẹ. Trên thực tế, mùi vị sữa mẹ quyết định rất nhiều đến quá trình bú của trẻ. Sữa mẹ thường sẽ thay đổi khi chế độ dinh dưỡng của mẹ thay đổi. Trẻ có thể cảm nhận rõ rệt được từng mùi vị từ độ nồng, chua trong sự thay đổi đó. Nhiều trường hợp sữa mẹ không còn hợp khẩu vị với bé, dẫn đến tình trạng lười bú xảy ra. 1.3 Sai tư thế bú Sai tư thế cho trẻ bú là nguyên nhân lý giải vì sao trẻ lười bú. Tình trạng này thường xảy ra đối với các bà mẹ lần đầu sinh con, chưa có kinh nghiệm cho bé bú. Tư thế không đúng sẽ dẫn đến việc lượng sữa bé nhận được ở hai bên không đều. Từ đó, bé sẽ có cảm giác không thoải mái và trở nên lười bú hơn. 1.4 Sức khỏe của bé không ổn định Sức khỏe không tốt cũng là lý do trẻ chán bú, lười bú. Đa phần là trẻ đang mắc các bệnh như: viêm lợi, loét miệng, các bệnh lý liên quan đến đường tiêu hoá hay rách niêm mạc họng,... Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh sẽ làm cho hệ miễn dịch của bé bị suy giảm, bé dần mất hứng thú với việc ăn uống và cụ thể là bú mẹ. 1.5 Một số nguyên nhân khác Nguyên nhân trẻ lười bú không chỉ do bé mà đôi khi còn do lượng sữa trong cơ thể của mẹ trở nên ít đi. Lúc này, sữa mẹ không còn đáp ứng đủ nhu cầu của bé khiến bé cáu gắt, bỏ bú. Nhiều mẹ không tạo cho bé thói quen bú đều đặn, có thể do tính chất bận rộn của công việc. Thế nhưng điều này lại khiến cho trẻ cảm thấy lạ lẫm khi tiếp xúc với đầu ti và có xu hướng không thích bú, bỏ bú. Hoặc trong nhiều trường hợp, trẻ lười bú có thể do kích thước đầu vú của mẹ thay đổi to hơn và có xu hướng tụt sâu vào trong gây cản trở quá trình bú. Khi nhận thấy việc bú sữa không được thoải mái, bé không còn hứng thú và trở nên chán bú. 2. Làm thế nào để biết trẻ đang lười bú? Trả lời bú là vấn đề đáng quan ngại, có ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình phát triển về lâu dài. Vì vậy, việc phát hiện sớm tình trạng trẻ lười bú là rất cần thiết. Mẹ cần dựa trên những dấu hiệu dưới đây để theo dõi sát sao tình trạng của con:Lượng sữa trẻ bú không nhiều, ngừng nghỉ liên tục. Trẻ quấy khóc không chịu bú. Trẻ đột ngột bị chững cân, sụt cân. Trong ngày, trẻ không bú đủ từ 8-12 lần. 3. Trẻ lười bú phải làm sao? Trẻ lười bú trong một thời gian dài sẽ khiến thể trạng của bé bị suy giảm nghiêm trọng. Đồng thời làm chậm đi quá trình phát triển toàn diện của bé. Bé rất dễ mắc các căn bệnh như còi xương, thiếu chất,... Vậy nên, ngay khi tìm ra vì sao trẻ lười bú, mẹ cần thực hiện một trong những biện pháp sau để khắc phục tình trạng này: 3.1 Đối với trẻ bú sữa mẹĐối với trẻ đang trong giai đoạn bú sữa mẹ, tư thế bú cực kỳ quan trọng. Mẹ cần biết cách điều chỉnh các tư thế phù hợp để con không bị khó chịu. Lưu ý không đặt đầu con quá cao hoặc quá thấp so với đầu ti để con tiếp cận được với lượng sữa một cách dễ dàng, thoải mái. Mẹ nên tạo cho con thói quen bú thường xuyên. Trẻ cần được bú nhiều lần trong một ngày, khoảng cách giữa mỗi lần tối đa 3 tiếng. Khi phát hiện tình trạng đầu ti bất thường mẹ hãy chủ động vắt sữa ra các bình bú để dự trữ và cho trẻ uống theo đúng mốc thời gian kể trên. Mẹ cần bổ sung cho cơ thể những dưỡng chất đầy đủ, một chế độ ăn khoa học để sữa mẹ có đầy đủ dinh dưỡng. Mẹ cũng cần tránh xa các đồ ăn dầu mỡ khiến cho mùi vị sữa bị ảnh hưởng. 3.2 Trẻ bú sữa bình theo công thức Mẹ nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm để lựa chọn loại sữa đầy đủ chất dinh dưỡng nhưng vẫn đảm bảo phù hợp với khẩu vị của con. Bình sữa mẹ chuẩn bị nên có kích thước đầu núm và đầu bú vừa phải. Lượng sữa trong bình phải được điều chỉnh hợp lý sau một thời gian theo dõi. Điều này còn tùy thuộc vào lứa tuổi và khả năng ăn uống của từng bé.
medlatec
1,026
- Địa chỉ xét nghiệm PCR Đồng Nai đáng tin cậy hiện nay Và đây cũng là gợi ý cho câu hỏi “xét nghiệm PCR Đồng Nai ở đâu uy tín” đang được nhiều người dân tại đây quan tâm, tìm hiểu. 1. Tìm hiểu về xét nghiệm PCR Mặc dù có rất nhiều người biết đến xét nghiệm PCR nhưng không phải ai cũng thực sự hiểu rõ về phương pháp này. Chính vì vậy, trước khi chia sẻ về địa chỉ xét nghiệm PCR Đồng Nai, bạn nên tìm hiểu những thông tin cơ bản về xét nghiệm sinh học phân tử và ý nghĩa đối với nền y học hiện nay. Nguyên lý hoạt động của xét nghiệm PCR Xét nghiệm PCR (Polymerase Chain Reaction) hay còn gọi xét nghiệm chuỗi polymerase, xét nghiệm sinh học phân tử là một trong những kỹ thuật hiện đại ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khám, chữa bệnh. Nguyên lý hoạt động của xét nghiệm PCR dựa vào khả năng nhân lên với số lượng cực lớn của ADN trong thời gian ngắn ở môi trường phòng thí nghiệm. Mẫu bệnh phẩm có thể là một giọt máu, sợi tóc, mô bào,. . Quá trình phân tích người thực hiện có thể nhân bản lên hàng triệu ADN mới để phục vụ khảo sát, lập bản đồ gen, giải mã trình tự,… Thông qua kết quả xét nghiệm, bác sĩ có thể phát hiện sớm và chẩn đoán chính xác một số bệnh lý do vi khuẩn, virus gây nhiễm trùng, đột biến gen, mầm mống ung thư,… Bên cạnh đó, xét nghiệm còn giúp phát hiện các chủng vi khuẩn kháng thuốc và có ý nghĩa đối với việc nghiên cứu kháng nguyên bạch cầu ở người. Ưu điểm So với các xét nghiệm bằng phương pháp truyền thống thì kỹ thuật PCR có những ưu điểm như sau: Xét nghiệm cho phép phát hiện các chủng vi sinh vật gây bệnh mà các phương pháp truyền thống khác không tìm thấy (HCV, HBV,…) hoặc những chủng vi sinh không thể nuôi cấy (H5N1) hay khó nuôi cấy trong phòng thí nghiệm (C. Trachomatis,…) hay tác nhân có thể nuôi cấy những thời gian quá lâu (M. Tubẻculosis,…) Xét nghiệm PCR còn cho phép phát hiện các tác nhân tồn tại rất ít trong mẫu bệnh phẩm. Kết quả xét nghiệm PCR còn cho ra định lượng chính xác về số bản copies/ml máu giúp bác sĩ có thể kết luận về tiên lượng bệnh lý và đánh giá hiệu quả điều trị. Kỹ thuật PCR có độ nhạy lên đến 90,4% và độ đặc hiệu 94%, mang lại những kết quả xét nghiệm với độ chính xác cao trong thời gian ngắn, thường không quá 5 giờ tính từ thời điểm bắt đầu thực hiện. Xét nghiệm giúp phát hiện sớm những bất thường hay đột biến gen gây ung thư, bệnh di truyền hoặc dị tật,… và can thiệp điều trị để phòng tránh những hậu quả nghiêm trọng về sau. Có thể xác định mối quan hệ huyết thống thông qua xét nghiệm PCR. Nhược điểm Mặc dù mang lại nhiều lợi ích to lớn đối với nền y học nhưng xét nghiệm PCR cũng tồn tại một số nhược điểm như sau: Xét nghiệm đòi hỏi những yêu cầu về kỹ thuật và được thực hiện theo những chuẩn mực trong phòng thí nghiệm. Do đó, bác sĩ hay kỹ thuật viên xét nghiệm phải là người đã qua đào tạo chuyên môn và có trình độ cao. Giá thành cao. 2. Những kỹ thuật xét nghiệm PCR thường sử dụng và quy trình thực hiện Trong xét nghiệm PCR thường áp dụng các kỹ thuật khác nhau theo một quy trình khép kín. Những kỹ thuật PCR thường dùng Một số kỹ thuật được áp dụng phổ biến trong xét nghiệm PCR hiện nay là: Xét nghiệm PCR đơn mồi là kỹ thuật sử dụng 1 cặp mồi để khuếch đại cho một đoạn ADN có trình tự đích duy nhất. Xét nghiệm PCR đa mồi là kỹ thuật sử dụng nhiều cặp mồi để khuếch đại cho nhiều đoạn trình tự mục tiêu. Tuy nhiên, các cặp mồi sử dụng trong phản ứng phải đảm bảo có cùng nhiệt độ bắt cặp và không được bắt cặp cùng hay chéo nhau. Xét nghiệm PCR tổ là kỹ thuật yêu cầu 1 cặp mồi bên ngoài và 1 cặp bên trong. Cặp mồi bên ngoài thực hiện Xét nghiệm PCR lần 1 để nhân bản nhằm tăng số lượng ADN có chứa trình tự đích. Cặp mồi bên trong có nhiệm vụ phát hiện trình tự đích khi tham gia Xét nghiệm PCR lần 2. Xét nghiệm RT-PCR được thực hiện với các đoạn trình tự đích là ARN, cho khả năng hiển thị kết quả ngay tại từng thời điểm nhờ bổ sung các đoạn đầu dò probe gắn hình quang trong phản ứng. Quy trình xét nghiệm PCR Trước khi thực hiện xét nghiệm, tất cả các thành phần của phản ứng PCR sẽ được trộn lẫn vào nhau. Tiếp theo, máy điều nhiệt tự động sẽ tiến hành chuỗi 3 phản ứng tuần hoàn với quy trình như sau: Làm nóng hỗn hợp các thành phần PCR ở nhiệt độ 940 trong khoảng thời gian 15 - 30s để phá vỡ các sợi ADN kép thành những chuỗi đơn. Hạ nhiệt độ còn 54 - 600 và duy trì trong thời gian 20 - 40s để ủ các mồi với trình tự bổ sung của chúng có trong mẫu ADN. Nâng nhiệt độ đạt 72 - 800 để các đoạn enzyme polymerase tuần tự bổ sung base.
medlatec
938
Công dụng thuốc Auclanityl 625mg Thuốc Auclanityl 625mg được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính gồm amoxicillin và axit clavulanic. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm nấm,... 1. Công dụng của thuốc Auclanityl 625mg Thuốc Auclanityl 625mg công dụng là gì? Thuốc có thành phần chính là amoxicillin hàm lượng 574 mg và axit clavulanic hàm lượng 148,75 mg. Trong đó, Amoxicillin là 1 kháng sinh nhóm Penicillin, có phổ tác dụng rộng trên các chủng vi khuẩn gram dương và gram âm. Amoxicillin cũng không bị thủy phân bởi acid. Thành phần này có tác dụng diệt khuẩn nhờ ức chế sản sinh mucopeptid của tế bào vi khuẩn. Còn Kali clavulanat là thuốc kháng sinh có phổ tác dụng rộng trên cả vi khuẩn gram dương và gram âm, có thể ức chế enzyme beta lactamase.Chỉ định sử dụng thuốc Auclanityl 625mg:Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới: Viêm họng, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản cấp tính và mãn tính;Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu và sinh dục: Viêm bàng quang, viêm bể thận;Điều trị nhiễm khuẩn hậu sản, nhiễm khuẩn huyết, phòng ngừa nhiễm khuẩn vết thương hở, nhiễm khuẩn sau phẫu thuật,...Mặt khác, chống chỉ định sử dụng thuốc Auclanityl 625mg trong các trường hợp sau:Người có tiền sử mẫn cảm, dị ứng với thành phần của thuốc;Bệnh nhân rối loạn chức năng gan, tăng bạch cầu đơn nhân do nhiễm khuẩn;Phụ nữ có thai và cho con bú. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Auclanityl 625mg Thuốc được dùng bằng đường uống. Người bệnh nên uống thuốc cùng với ít nước và dùng thuốc trước bữa ăn. Liều dùng khuyến cáo của thuốc Auclanityl sẽ thay đổi theo từng người bệnh:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Dùng liều 1 viên/12 giờ, điều trị trong 14 ngày;Trẻ em 6 - 11 tuổi: nên dùng dạng bào chế khác.Nếu sử dụng thuốc Auclanityl 625mg quá liều, người bệnh thường gặp triệu chứng là các biểu hiện nặng hơn của tác dụng phụ. Tuy nhiên, đôi khi cũng xuất hiện những triệu chứng lạ. Cách xử trí là cần theo dõi bệnh nhân sát sao, đề phòng tình trạng xấu có thể diễn biến nhanh. Nên đưa bệnh nhân đi cấp cứu khi nhận thấy những dấu hiệu bất thường, đảm bảo an toàn cho người bệnh.Khi sử dụng thuốc Auclanityl 625mg mà quên liều, người bệnh có thể uống bổ sung nếu quá giờ dùng thuốc 1 - 2 giờ. Nếu đã quên liều quá lâu thì người bệnh không uống bổ sung mà uống đúng liều sau đó vào thời điểm như quy định. Bệnh nhân không nên bỏ quên quá 2 liều thuốc liên tiếp. 3. Tác dụng phụ của thuốc Auclanityl 625mg Một số tác dụng phụ người bệnh có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Auclanityl 625mg gồm:Tiêu hóa: Nôn mửa, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, viêm đại tràng giả mạc (hiếm gặp);Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt;Tác dụng phụ khác: Tăng men gan, mề đay, tiết dịch âm đạo, ban đỏ, phát ban da nặng, viêm gan, vàng da ứ mật,...Khi nhận thấy có bất kỳ dấu hiệu khác thường nào như buồn nôn, nôn ói, đau bụng hoặc biểu hiện trên da, thần kinh thì người bệnh nên dừng thuốc, tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Auclanityl 625mg Một số lưu ý bệnh nhân cần nhớ trước và trong khi sử dụng thuốc Auclanityl 625mg:Thận trọng khi sử dụng thuốc Auclanityl 625mg ở người bệnh có tiền sử dị ứng với amoxicillin, axit clavulanic, penicillin, cephalosporin hay các loại thuốc khác;Không sử dụng thuốc Auclanityl 625mg ở phụ nữ có thai và đang cho con bú;Đối với người lái xe, lao động nặng, vận hành máy móc,... thì cần thận trọng với các tác dụng phụ có khả năng ảnh hưởng tới sự tập trung như đau đầu, chóng mặt khi sử dụng thuốc Auclanityl 625mg;Trong quá trình dùng thuốc Auclanityl 625mg, bệnh nhân nên tuân thủ đúng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý thay đổi liều dùng hoặc đường dùng thuốc;Thận trọng khi sử dụng thuốc ở người bệnh gan, bệnh thận, hen suyễn, nổi mề đay, sốt, bệnh bạch cầu đơn nhân;Trong thời gian điều trị, người bệnh nên hạn chế sử dụng thức ăn, đồ uống có chứa cồn hoặc chất kích thích;Người bệnh không được làm biến dạng viên thuốc như bẻ đôi, nghiền nhỏ vì có thể làm thay đổi khả năng hấp thu thuốc trong cơ thể;Không sử dụng nếu viên thuốc hết hạn sử dụng hoặc có những biểu hiện lạ như đổi màu, mốc, chảy nước,... 5. Tương tác thuốc Auclanityl 625mg Tương tác thuốc có thể gây ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị của thuốc hoặc làm thay đổi, gia tăng các tác dụng phụ. Một số tương tác thuốc của Auclanityl 625mg là:Thuốc Probenecid làm giảm sự bài tiết của amoxicilin (thành phần chính của thuốc Auclanityl) ở ống thận. Nếu sử dụng đồng thời 2 thuốc này có thể làm tăng nồng độ amoxicilin trong máu;Thuốc Auclanityl có thể tương tác với thuốc chống đông máu, thuốc tránh thai, allopurinol;Không dùng chung thuốc Auclanityl 625mg với disulfiram;Người bệnh hạn chế sử dụng rượu, bia, đồ uống có gas trong thời gian dùng thuốc Auclanityl 625mg.Do đó, bệnh nhân nên liệt kê các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà mình đang sử dụng, các bệnh mình đã/đang mắc phải để bác sĩ nắm được và tư vấn tránh nguy cơ tương tác thuốc.Trong quá trình dùng thuốc Auclanityl 625mg, người bệnh nên tuân thủ nghiêm ngặt chỉ định của bác sĩ về liều dùng và đường dùng thuốc, không được tự ý ngừng thuốc hoặc tự ý kết hợp, thay đổi thuốc nếu chưa được cho phép. Việc này sẽ đảm bảo hiệu quả điều trị của thuốc và tránh được nguy cơ phát sinh một những biến chứng khó lường.
vinmec
1,022
Công dụng thuốc Claritek Claritek có thành phần chính là Clarithromycin USP 250mg, đây là hoạt chất có tác dụng kháng khuẩn và có thể tiêu diệt vi khuẩn. Thuốc được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng da-mô mềm, bệnh phong, viêm tai giữa cấp, viêm loét đường tiêu hóa. 1. Thuốc Claritek có tác dụng gì? Claritek có thành phần chính là Clarithromycin USP 250mg, đây là hoạt chất có tác dụng kháng khuẩn và có thể tiêu diệt vi khuẩn, nhất là chủng vi khuẩn Mycobacterial.Thuốc Claritek dùng trong điều trị đa dạng nhiều loại bệnh khác nhau bao gồm nhiễm trùng đường hô hấp như viêm xoang, viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi; nhiễm trùng da và phần mềm; bệnh phong; viêm tai giữa cấp ở trẻ; viêm loét đường tiêu hóa.Ngoài ra, thuốc còn được dùng trong điều trị nhiễm trùng lan tỏa hoặc khu trú do Mycobacterium chelonae, Mycobacterium avium; ngăn ngừa sự di chuyển của phức hợp Mycobacterium avium gây bệnh phổi ở người bệnh bị HIV... 2. Cách dùng – Liều dùng thuốc Claritek Claritek có thể uống trước hoặc sau bữa ăn đều được, đây là thuốc pha hỗn dịch uống nên độ đồng nhất của dung dịch không cao, trước khi uống cần lắc đều. Uống đủ ít nhất 7 ngày để đảm bảo không bị kháng thuốc.Liều dùng:Người lớn bị viêm amidan: Dùng liều 10ml/lần, 2 lần/ngày, tối thiểu trong 10 ngày. Người lớn bị viêm xoang cấp: Dùng liều 20ml/lần, 2 lần/ngày, tối thiểu trong 2 tuần. Người lớn bị viêm phế quản cấp do S. peumonia và M.catarrhalis: Dùng liều 10ml/lần, 2 lần/ngày, dùng từ 1-2 tuần; còn viêm phế quản cấp do H. influenzae thì dùng 20ml/lần, 2 lần/ngày, dùng từ 1-2 tuần.Người lớn bị viêm phổi do S. peumonia và M. peumonia: Dùng liều 10ml/lần, 2 lần/ngày, dùng từ 1-2 tuần.Người lớn bị viêm da: Dùng liều 10ml/lần, 2 lần/ngày, dùng tối thiểu 1-2 tuần.Trẻ từ 1 đến 2 tuổi: Dùng liều 2,5ml/lần, 2 lần/ngày. Trẻ từ 3 đến 6 tuổi: Dùng liều 5ml/lần, 2 lần/ngày. Trẻ từ 7 đến 9 tuổi: Dùng liều 7,5ml/lần, 2 lần/ngày. Trẻ từ 10 đến 12 tuổi: Dùng liều 10ml/lần, 2 lần/ngày. Trẻ bị AIDS 8-11 kg: Dùng liều 2,5-5ml/lần, 2 lần/ngày. Trẻ bị AIDS 12-19 kg: Dùng liều 5-10ml/lần, 2 lần/ngày. Trẻ bị AIDS 20-29 kg: Dùng liều 7,5- 15ml/lần, 2 lần/ngày. Trẻ bị AIDS 30-40 kg: Dùng liều 10- 20 ml/lần, 2 lần/ngày 3. Chống chỉ định thuốc Claritek Thuốc Claritek không được dùng cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc, người bị quá mẫn với kháng sinh Macrolid. Thuốc cũng không được dùng cùng với một số loại thuốc khác gồm cisapride, pimozide, astemizole hay terfenadine. 4. Thận trọng thuốc Claritek Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị suy thận nặng.Thận trọng khi dùng với các kháng sinh Macrolide, vì có thể xảy ra phản ứng chéo.Thuốc có nguy cơ gây viêm đại tràng giả mạc, có thể ảnh hưởng đến tính mạng.Không dùng cho phụ nữ đang trong thai kỳ và cho con bú, trừ khi lợi ích vượt trội hơn nguy cơ.Liều dùng, thời gian dùng thuốc cần phải tuân thủ, cần xin ý kiến bác sĩ trước khi dừng thuốc.Khi thấy thuốc đổi màu, biến dạng, chảy nước thì không nên sử dụng thuốc nữa.Cần để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em. 5. Tác dụng phụ thuốc Claritek Một số tác dụng phụ có thể gặp phải trong quá trình dùng thuốc Claritek gồm:Nôn nao, nôn, khó tiêu, đau bụng, tiêu chảy. Nhức đầu, mệt mỏi, choáng váng, rối loạn giấc ngủ. Rối loạn vị giác, viêm lưỡi, viêm miệng. Tăng men gan nhẹ, mẩn ngứa. Suy giảm hệ miễn dịch. Gây rối loạn các thông số về gan, thận, máuĐiếc, ù tai. Viêm tụy gây giảm đường huyết 6. Tương tác thuốc Claritek Một số tương tác có thể gặp phải khi dùng Claritek với các loại thuốc khác gồm:Warfarin, phenytoin, lovastatin, digoxin: Làm tăng nồng độ của các chất này trong huyết tương. Cisapride, pimozide, astemizole hay terfenadine: Gây loạn nhịp tim.Quinidine hay disopyramide: Có thể gây xoắn đỉnh nên cần theo dõi nồng độ huyết tương. Lovastatine hay simvastatine: Làm cơ vân bị thoái hóa.Zidovudine ở người bệnh trưởng thành nhiễm HIV: Làm giảm nồng độ ở trạng thái ổn định của Zidovudine.Ritonavir 200mg: Làm ức chế sự chuyển hóa của Claritek, không dùng chung khi hàm lượng mỗi ngày của Clarithromycin lớn hơn 1g 7. Quá liều, quên liều thuốc Claritek Quá liều: Quá liều thuốc Claritek có thể gây ra các phản ứng gồm đau bụng, nôn nao, đi ngoài. Khi uống quá liều và xảy ra tác dụng phụ cần thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí kịp thời.Quên liều: Nếu bị quên liều, trực tiếp bỏ qua liều đã quên và uống liều với đúng thời gian và hàm lượng, không gấp đôi liều.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Claritek, trước khi sử dụng người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng thuốc theo đúng chỉ định bác sĩ, dược sĩ chuyên môn để đạt được kết quả điều trị tốt nhất.
vinmec
878
Loãng xương ở người cao tuổi cần điều trị như thế nào Đỗ Mạnh Hùng (Bắc Ninh) Trả lời: Chào bạn Mạnh Hùng, với câu hỏi về chứng loãng xương ở người cao tuổi, chún tôi xin được giải đáp như sau: Loãng xương ở người cao tuổi là nguyên nhân làm tăng nguy cơ gãy xương Loãng xương là tình trạng suy giảm mật độ canxi và khoáng chất trong xương làm cho xương trở nên giòn, xốp, dẫn đến dễ bị gãy xương. Và người cao tuổi có nguy cơ bị loãng xương cao, đó cũng là lý do tại sao người cao tuổi dễ bị gãy xương. Đối phó với chứng loãng xương ở người cao có thể gây tác dụng phụ không mong muốn như đau mỏi cơ, sốt, buồn nôn. Do bạn không nêu cụ thể tên loại thuốc thường truyền phù hợp là gì nên chúng tôi không thể tư vấn một cách rõ ràng được. Tuy nhiên, hiện nay có thể điều trị thuốc loãng xương chứa hoạt chất acid zoledronic thuộc nhóm bisphosphonat, nhóm hoạt chất này có tác dụng đối với bệnh nhân loãng xương do làm ức chế tế bào hủy xương, giảm 70% nguy cơ gãy xương sống và 28% nguy cơ tử vong sau gãy xương. Đau nhức mỏi khớp ở người cao tuổi là một trong những triệu chứng của loãng xương Ngoài ra, thuốc có thể gây triệu chứng phụ không mong muốn như gây triệu chứng đau cơ, sốt và nôn; người bệnh có dấu hiệu mệt mỏi, tiêu chảy, ho… Với trường hợp của bố bạn, cần đo mật đô xương để biết mức độ loãng như thế nào, có thể sử dụng được thuốc này hay không? Đồng thời, việc khám chuyên khoa để được bác sĩ chỉ tư vấn về các thuốc khác cũng như các biện pháp khác bên cạnh việc sử dụng thuốc.
thucuc
317
Phương pháp phẫu thuật ung thư đường mật trong điều trị Phẫu thuật ung thư đường mật là phương pháp duy nhất giúp kéo dài sự sống cho bệnh nhân. Trong các loại ung thư, có thể nói ung thư đường mật là loại bệnh khó phát hiện và dễ tử vong. Bệnh thường được phát hiện ở giai đoạn muộn, gây ảnh hưởng lớn đến kết quả điều trị. 1. Ung thư đường mật là gì? Ung thư đường mật là sự hình thành khối u ác tính tại các ống nhỏ dẫn mật từ gan đến túi mật. Bệnh ung thư này có hai loại là ung thư đường mật trong gan và ung thư đường mật ngoài gan. Bệnh có tiên lượng rất xấu, đặc biệt là ung thư vùng rốn gan. Nếu phát hiện ở giai đoạn muộn, bệnh nhân bị suy gan, di căn và tử vong chỉ sau 3 đến 6 tháng. Trong quá trình đó bệnh nhân phải chịu nhiều đau đớn và suy kiệt. 2. Có những nguyên nhân nào dẫn đến bệnh ung thư đường mật? Không thể xác định được chính xác nguyên nhân gây ra bệnh. Tuy nhiên, các chuyên gia thống kê được các yếu tố nguy cơ sau đây: – Ung thư đường mật từ viêm đường mật nguyên phát. Tình trạng này gây tắc nghẽn đường dẫn mật do sẹo hoặc viêm. – Từ u nang đường mật chặn sự lưu thông của mật từ đó gây sưng, viêm, nhiễm trùng. – Viêm loét đại tràng mãn tính cũng có thể là nguy cơ dẫn đến ung thư đường mật. – Yếu tố đột biến dòng, tức là những thay đổi di truyền được thừa hưởng. – Những người bị nhiễm ký sinh trùng cũng có nguy cơ cao hơn. – Những người tiếp xúc với các hóa chất trong ngành công nghiệp cao su cũng có khả năng bị ung thư đường mật cao hơn. 3. Triệu chứng chủ yếu của bệnh là gì? Ung thư đường mật và các bệnh lành tính khác như xơ gan, sỏi mật, viêm gan, tán huyết… đều có dấu hiệu đặc trưng là vàng da. Ngoài triệu chứng phổ biến là vàng da, người bệnh có biểu hiện đau bụng, sốt, ngứa toàn thân. Đồng thời người bệnh bị thiếu máu, chán ăn, sụt cân. Trường hợp phát hiện muộn, người bệnh bị báng bụng do có dịch trong ổ bụng. 4. Ung thư đường mật được phát hiện bằng phương pháp nào? – Siêu âm. – Xét nghiệm tìm tế bào ung thư trong dịch mật. – Phương pháp chụp cắt lớp điện toán CT nhằm đánh giá vị trí u, mức độ xâm lấn của u vào gan và di căn. Nhưng phương pháp này không thể phát hiện u nhỏ hơn một cm. – Phát hiện ung thư đường mật  bằng chụp cộng hưởng từ mật tụy (MRCP). – Áp dụng phương pháp nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP). – Phương pháp chụp đường mật xuyên gan qua da (PTC). Dù có nhiều phương pháp hiện đại, tuy nhiên vẫn chưa có phương pháp nào chẩn đoán chính xác 100% ung thư đường mật. 5. Phương pháp phẫu thuật ung thư đường mật trong điều trị 5.1. Phẫu thuật ung thư đường mật – Phương pháp điều trị chính trong ung thư đường mật – Phẫu thuật ung thư đường mật là phương pháp tối ưu để kéo dài thêm thời gian sống cho bệnh nhân. – Phẫu thuật ung thư đường mật giai đoạn sớm có khả năng làm phẫu thuật triệt để. Khi bệnh bước sang giai đoạn di căn phúc mạc hoặc di căn xa thì phẫu thuật không còn triệt để nữa. – Phẫu thuật ung thư đường mật là một kỹ thuật phức tạp, hiện nay chỉ mới được thực hiện tại một số bệnh viện lớn có trung tâm ngoại khoa hiện đại. – Phẫu thuật ung thư đường mật được chia làm hai loại: phẫu thuật có thể chữa khỏi và phẫu thuật giảm nhẹ. 5.2. Phẫu thuật ung thư đường mật có khả năng chữa khỏi Phương pháp phẫu thuật triệt để này áp dụng khi phát hiện ung thư ở giai đoạn sớm. Để thực hiện phẫu thuật, bác sĩ sẽ thực hiện nội soi kiểm tra kích thước khối u và mức độ tổn thương. Nếu khối u nhỏ và có thể loại bỏ ngay thông qua nội soi các bác sĩ sẽ tiến hành cùng lúc. Ở các trường hợp khối u đường mật trong gan và ngoài gan lớn, lúc này phẫu thuật sẽ tiến hành cắt bỏ toàn bộ đường mật. 5.3. Phẫu thuật ung thư đường mật giảm nhẹ Với những trường hợp không thể loại bỏ khối u, phương pháp phẫu thuật đặt ống thông (stent) đường mật qua chỗ hẹp là tốt nhất. Với phương pháp này, giúp mật lưu thông từ gan xuống ruột. Bệnh nhân sẽ giảm vàng da, chất lượng cuộc sống được cải thiện, ăn uống ngon miệng hơn nhờ dịch mật tiêu hóa thức ăn. Ngoài ra, còn có phương pháp điều trị hóa trị trong ung thư đường mật. Với sự tiến bộ ngày nay đã có một số loại thuốc mới được dùng trong điều trị ung thư đường mật. Tuy nhiên tỷ lệ đáp ứng còn thấp, đặc biệt ở bệnh nhân không phẫu thuật cắt khối u được. Do vậy, phương pháp này được cân nhắc khi điều trị. Tuy nhiên, trong một số nghiên cứu chỉ ra rằng hóa trị sau đặt ống dẫn lưu sẽ tăng thời gian sống của người bệnh trung bình từ 8 tháng lên 28 tháng. 6. Làm thế nào để phòng bệnh ung thư đường mật Ung thư đường mật là bệnh rất nguy hiểm vì có tỷ lệ tử vong cao. Hiện không thể dự phòng được hoàn toàn căn bệnh này. Chỉ có thể hạn chế bằng cách loại bỏ các yếu tố nguy cơ. – Tránh tiếp xúc với các hóa chất độc hại, nhất là hóa chất trong ngành công nghiệp cao su. – Điều trị kịp thời các bệnh nhiễm trùng mạn tính. – Tẩy giun sán thường xuyên. – Điều trị các bệnh nguy cơ cao dẫn đến ung thư đường mật như viêm loét đại tràng, u nang đường mật, xơ gan, sỏi mật… – Thực hiện khám sức khỏe định kỳ hàng năm để phát hiện sớm nguy cơ bệnh tật.
thucuc
1,096
Đau mỏi cơ sau khỏi Covid-19: Những điều cần biết Mô cơ bị tổn thương do virus tấn công trực tiếp, phản ứng viêm, hoặc tác dụng phụ của thuốc điều trị có thể là nguyên nhân dẫn đến tình trạng đau mỏi cơ kéo dài sau khi khỏi Covid. Để hiểu rõ hơn về tình trạng này, bạn hãy theo dõi những chia sẻ của các bác sĩ chuyên khoa trong bài viết sau đây. Đau cơ ở bệnh nhân Covid-19 có thể kéo dài hơn so với các trường hợp nhiễm virus khác, đáp ứng kém với thuốc giảm đau thông thường. Nguyên nhân và cơ chế của tình trạng này vẫn đang được các nhà khoa học nghiên cứu.Có 3 giả thuyết được đặt ra:Thứ nhất, mô cơ bị tổn thương do sự tấn công trực tiếp của virus.Thứ hai thông qua phản ứng viêm dẫn đến tình trạng tăng nồng độ lactate máu, giảm p. H nội bào và lượng oxy thấp gây đau mỏi cơ giống như mỏi cơ sau khi vận động quá sức. Hiện tượng tăng đông, viêm mạch máu trong và xung quanh dây thần kinh, cơ làm trầm trọng thêm tình trạng thiếu máu đến nuôi dưỡng cơ.Thứ ba, do tác dụng phụ của thuốc điều trị. Một số loại thuốc được sử dụng trong điều trị Covid-19 có thể gây ra tác dụng phụ đau cơ, ví dụ như các thuốc kháng virus (ribavirin), corticosteroid... Đau mỏi cơ kéo dài sau khi khỏi Covid "Để giảm đau mỏi cơ kéo dài sau Covid-19, người bệnh nên vận động, tập thở nhẹ nhàng giúp tuần hoàn được lưu thông, tăng cường trao đổi khí, cung cấp oxy cho mô, đồng thời đẩy nhanh quá trình đào thải lactate dư thừa trong máu", bác sĩ Kim Oanh chia sẻ. Hai nhóm cơ chế gây ra chứng này là "bất thông tắc thống", hễ thông thoáng thì không đau, đã đau thì nơi nào đó ắt hẳn bị nghẽn; và "thất vinh tắc thống" thiếu nuôi dưỡng sẽ gây đau.Căn cứ vào cơ chế trên và đặc điểm cụ thể của từng người bệnh, các bác sĩ kết hợp điều trị dùng thuốc và điều trị không dùng thuốc để giúp khí huyết lưu thông, bồi bổ khí huyết, giải quyết tình trạng tắc nghẽn hoặc thiếu nuôi dưỡng, giúp cơ thể phục hồi nhanh chóng.Thầy thuốc dựa trên tính chất của triệu chứng đau mỏi cơ để phân thành các thể, từ đó có phương pháp điều trị, bài thuốc tương ứng. Ví dụ, đau mỏi cơ, cơ nặng nề, rêu trắng nhớt... cho thấy thể bệnh thiên về Thấp Tý. Bài thuốc điều trị là vị thuốc có tác dụng trừ thấp, hành khí hoạt huyết như bài Tam tý thang, Ý dĩ nhân thang... Đau mỏi cơ kèm cảm giác vận động không có sức, hơi thở ngắn, mệt mỏi, tiếng nói nhỏ, chán ăn... cho thấy thể bệnh thiên về Khí hư. Bài thuốc tương ứng bao gồm các vị thuốc bổ khí như bài sâm linh bạch truật tán, ngọc bình phong tán, bảo nguyên thang...Áp dụng các phương pháp hỗ trợ không dùng thuốc như châm cứu, xoa bóp và dưỡng sinh. Châm cứu bằng cách tác động lên huyệt được lựa chọn, thúc đẩy lưu thông khí huyết trong các kinh mạch, lập lại quân bình cho cơ thể. Huyệt được lựa chọn là huyệt tại chỗ hoặc huyệt có tác dụng điều trị đặc hiệu để hoạt huyết... Mỗi liệu trình 10-15 ngày.Ngoài ra, thầy thuốc thông qua những tác động trực tiếp lên da, gân cơ, hệ thống tuần hoàn mao mạch dưới da, thụ thể thần kinh dưới da... xoa bóp giúp tăng tuần hoàn, dinh dưỡng tại chỗ cho cơ, tạo cảm giác dễ chịu, khoan khoái. Thông thường liệu trình xoa bóp 10-15 lần, mỗi lần khoảng 15-20 phút. Đau mỏi cơ khớp có thể do sự tấn công trực tiếp của virus "Người bệnh cũng có thể tập các bài tập dưỡng sinh như thở bốn thời, thư giãn, xem xa xem gần... giúp khí huyết lưu thông, phổi hoạt động tốt hơn. Nên tập dưỡng sinh mỗi ngày 20-30 phút", bác sĩ Trần Thị Phương Thảo khuyến cáo.Đau mỏi cơ là triệu chứng hậu Covid-19 kéo dài không chỉ gây ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn làm suy giảm nghiêm trọng chất lượng cuộc sống.Biến chứng hậu COVID-19 tồn tại ở mỗi người khác nhau nhưng có thể kéo dài nhiều tuần hoặc nhiều tháng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe thể chất và tinh thần của người bệnh. Bệnh nhân khi thăm khám sớm có thể kịp thời phát hiện và điều trị di chứng do SARS-Co. V-2 gây ra, nhanh chóng trở lại cuộc sống bình thường, khỏe mạnh.
vinmec
810
Thuốc uống nhồi máu cơ tim Tại Bệnh viện Thuốc uống nhồi máu cơ tim giúp nhanh chóng khôi phục lưu thông máu ở động mạch vành, giảm đau và giảm nhu cầu tiêu thụ oxy ở mô cơ tim… Khi nhồi máu cơ tim xảy ra, các động mạch vành ngưng cung cấp máu đến nuôi cơ tim, các mô cơ tim bị thiếu oxy dẫn đến tổn thương, hoại tử và ngưng hoạt động. Các thuốc dùng trong điều trị nhồi máu cơ tim giúp nhanh chóng khôi phục lưu thông máu ở động mạch vành, giảm đau và giảm nhu cầu tiêu thụ oxy ở mô cơ tim. Vậy, thuốc uống nhồi máu cơ tim gồm những loại thuốc nào? Nhồi máu cơ tim đặc trưng bởi các cơn co thắt ngực -Nhóm thuốc kháng kết tập tiểu cầu gồm: Aspirin, clopidrogel. ticagrelor… có tác dụng ngăn chặn sự kết dính các tiểu cầu để hình thành huyết khối ở động mạch vành. -Nhóm thuốc chống đông máu Heparin được sử dụng ở dạng tiêm truyền tĩnh mạch, có tác dung làm loãng máu, ngăn chặn quá trình đông máu hình thành huyết khối. -Nhóm thuốc Nitrat gồm: Glyceryl trinitrat, isosorbid dinitrat, isosorbid mononitra là những thuốc có tính giãn mạch, giúp tăng lưu lượng máu qua động mạch vành, cung cấp đủ máu và oxy cho cơ tim. – Nhóm thuốc chẹn beta gồm: Atenolol, propanolol, bisopropol… có tác dụng làm chậm nhịp tim, thư giãn cơ tim nên làm giảm gánh nặng hoạt động của tim và làm giảm triệu chứng đau ngực của nhồi máu cơ tim. – Nhóm thuốc ức chế men chuyển gồm: captopril, enalpril… là những thuốc có tác dụng giãn mạch, tăng cường tốc độ lưu thông máu. -Nhóm thuốc giảm đau Opioid… Các thuốc được sử dụng trong điều trị nhồi máu cơ tim phải được chỉ định từ bác sĩ. Người bệnh tuyệt đối không tự ý dùng thuốc mà chưa có sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Bệnh viện Đa khoa Quốc tế có Chuyên khoa Gan mật khám và điều trị uy tín, chất lượng cao các bệnh về tim mạch. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
367
Các loại thuốc giãn tĩnh mạch thường được sử dụng hiện nay Suy giãn tĩnh mạch là một trong những bệnh lý phổ cần được điều trị sớm để tránh biến chứng gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Trong những phương pháp điều trị thì các loại thuốc giãn tĩnh mạch được nhiều người tìm kiếm với hy vọng có thể khắc phục hiệu quả tình trạng bệnh lý. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về một số loại thuốc điều trị suy giãn tĩnh mạch hiện nay. 1. Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết suy giãn tĩnh mạch Suy giãn tĩnh mạch thường xảy ra ở chân do máu ứ đọng tại hệ thống tĩnh mạch dẫn đến tăng áp suất khiến chúng ngày càng giãn ra. Khi chức năng của hệ thống tĩnh mạch chi dưới bị suy yếu sẽ làm cản trở quá trình lưu thông máu. Giãn tĩnh mạch chân có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào với tỷ lệ nữ mắc bệnh cao hơn nam. Nguyên nhân dẫn đến giãn tĩnh mạch Một số nguyên nhân làm tăng nguy cơ dẫn đến suy giãn tĩnh mạch chi dưới mà bạn cần lưu ý là: Ngồi hoặc đứng quá lâu: Do tính chất công việc phải ngồi nhiều, đứng tại chỗ, ít di chuyển hoặc những người lười vận động sẽ gây áp lực lớn đến hệ thống tĩnh mạch chi dưới. Tuổi tác: Quá trình lão hóa có thể làm cho các mạng tĩnh mạch trở nên yếu đuối và dễ bị hỏng dẫn đến suy giãn. Yếu tố di truyền: Nếu trong gia đình của bạn có người thân mắc suy giãn tĩnh mạch, bạn có nguy cơ cao hơn mắc tình trạng này. Thay đổi về cân nặng: Thừa cân, béo phì, tăng cân đột ngột quá mức, phụ nữ mang thai,… sẽ tạo ra một áp lực lớn đến chi dưới bởi sức nặng cơ thể. Chấn thương: Những người bị chấn thương hoặc phẫu thuật liên quan đến chi dưới sẽ có nguy cơ bị suy giãn tĩnh mạch cao. Chất kích thích: Rượu, bia, thuốc lá, chất gây nghiện,… sẽ gây ảnh hưởng đến hoạt động của tim mạch và hệ tuần hoàn máu. Sử dụng thuốc: Một số trường hợp sử dụng thuốc quá liều, không đúng theo chỉ định có thể gây ra tác dụng phụ làm suy giãn tĩnh mạch chân. Dấu hiệu nhận biết Một số dấu hiệu nhận biết suy giãn tĩnh mạch chi dưới mà bạn có thể tham khảo là: Hai chân có cảm giác căng tức, phù nề, đặc biệt là khi cuối ngày hoặc sau một thời gian đứng lâu. Cảm thấy nóng rát và đau chân, cơn đau tăng lên mỗi khi đi lại hoặc vận động. Quá trình lưu thông máu bị cản trở, da chân trở nên khô, mỏng hơn bình thường, ngứa ngáy khiến người bệnh cào gãi liên tục. Hệ thống mạch máu ở chân nổi rõ, thâm tím. Thường xuyên xuất hiện tình trạng chuột rút và co cứng.2. Một số loại thuốc giãn tĩnh mạch thường sử dụng Hiện nay, việc điều trị suy giãn tĩnh mạch có thể áp dụng các phương pháp như sử dụng thuốc, dùng băng ép, làm xơ hóa tĩnh mạch, phẫu thuật hoặc bắn laser. Trong các phương pháp trên thì việc điều trị nội khoa bằng các loại thuốc giãn tĩnh mạch hoặc kem bôi được ưu tiên sử dụng bởi chi phí thấp nhưng vấn cho hiệu quả cải thiện tình trạng bệnh lý. Một số loại thuốc giãn tĩnh mạch và kem bôi da mà bạn có thể tham khảo là: Varikose: Là thuốc ở dạng kem bôi có tác dụng cung cấp các chất cần thiết cho da, giúp tăng độ đàn hồi và thúc đẩy quá trình lưu thông máu, cải thiện hiệu quả các triệu chứng như phù nề, căng tức của bệnh suy giãn tĩnh mạch nhờ thành phần Glycosaminoglycan và nhiều dưỡng chất khác. Leg Veins: Là thuốc giãn tĩnh mạch có chứa thành phần thiên nhiên an toàn cho người dùng, cho tác dụng hỗ trợ quá trình lưu thông máu và giảm đau hiệu quả. Sản phẩm thường được chỉ định kết hợp với các liệu pháp khác để điều trị suy giãn tĩnh mạch. Varicosex: Thuốc được đưa vào cơ thể qua đường uống, có tác dụng giảm các triệu chứng suy giãn tĩnh mạch như đau nhức, căng tức, chuột rút, ngứa, nóng rát,. . đã được tổ chức FDA kiểm duyệt và cấp phép lưu hành. Ngoài tác dụng điều trị thì thuốc Varicosex còn có thể dùng để phòng ngừa giãn tĩnh mạch chi dưới. Carusos Veins Clear có chứa thành phần chống oxy hóa cao cho khả năng thúc đẩy hoạt động của hệ thống mạch máu chi dưới giúp máu lưu thông dễ dàng hơn. Nhờ đó mà các triệu chứng của suy giãn tĩnh mạch cũng được cải thiện rõ rệt. Vein Care: Là thuốc giãn tĩnh mạch chi dưới ở dạng kem bôi giúp ngăn ngừa và giảm thiểu triệu chứng của bệnh. Đồng thời, sản phẩm còn mang lại hiệu quả cao trong việc phòng ngừa biến chứng sau khi bị suy giãn tĩnh mạch chân. Bên cạnh việc tuân theo chỉ định điều trị suy giãn tĩnh mạch, người bệnh còn chú ý đến chế độ dinh dưỡng, tăng cường bổ sung thực phẩm giàu vitamin, chất khoáng và thành phần chất chống oxy hóa, thường xuyên luyện tập thể dục để hỗ trợ quá trình lưu thông máu. Việc duy trì cân nặng ở mức hợp lý sẽ cho hiệu quả tích cực trong việc điều trị cũng như phòng ngừa suy giãn tĩnh mạch.
medlatec
955
Túi thừa tá tràng có thể gây tắc mật Tắc mật là tình trạng bệnh lý được gây ra bởi nhiều nguyên nhân. Trong đó, túi thừa tá tràng là nguyên nhân ít được phát hiện và tìm hiểu bởi nó ít có triệu chứng điển hình nên thường bị bỏ qua. Do đó, chúng ta cần biết rõ những vấn đề về túi thừa tá tràng để ngăn chặn những biến chứng nguy hiểm không may. 1. Túi thừa tá tràng là gì? Bên cạnh túi thừa đại tràng thì túi thừa tá tràng cũng rất hay gặp trên lâm sàng, hay gặp ở vị trí D2, hiếm hơn ở D3 và D4 và ở D1 chiếm một tỷ lệ cực kỳ nhỏ. Túi thừa tá tràng thường có kích thước khoảng 2 – 3 cm, cũng có thể gặp túi thừa tá tràng có kích thước lớn hơn 10cm nhưng tỷ lệ này rất ít. Túi thừa tá tràng có thể xuất hiện nhiều túi hoặc kèm với những túi thừa khác như túi thừa đại tràng hoặc túi thừa thực quản. Ngoài ra, khi cơ thể xuất hiện túi thừa tá tràng thì có kèm theo những tổn thương ở các cơ quan xung quanh khác như tình trạng loét tá tràng, hẹp tá tràng, ứ tá tràng, sỏi mật hoặc thậm chí là bệnh lý viêm tụy cấp. Viêm túi thừa tá tràng có thể dẫn đến sỏi mật Về phân loại, túi thừa tá tràng được chia làm 2 dạng như sau:Túi thừa tá tràng bẩm sinh: Là tình trạng túi thừa tá tràng tiên phát, với vị trí thường gặp là ở đối diện mạch máu dẫn vào thành ruột, gồm các lớp của tá tràng.Túi thừa tá tràng mắc phải: Hay còn gọi là hiện tượng túi thừa tá tràng thứ phát, có thể ở ngay vị trí dẫn vào mạch máu thành ruột hoặc vết loét liền sẹo, cấu trúc thường thiếu những lớp cơ của tá tràng.Triệu chứng của túi thừa tá tràng thường nghèo nàn và khó phát hiện ra tình trạng bệnh lý này trước năm 30 tuổi, được phát hiện nhiều hơn trong độ tuổi 50 – 65 tuổi. Bệnh có thể biểu hiện thông qua một số dấu hiệu như sau:Đau bụng, đau phần trên rốn, không lan, xuất hiện sau khi ăn, đau tăng lên khi thay đổi tư thế, nếu đổi tư thế thì có thể giảm đau, cơn đau xuất hiện thường xuyên trong ngày.Buồn nôn, nôn, có thể nôn ra mật. Chán ăn. Không tiêu hóa thức ăn. Sụt cân. Vàng da. Tiêu chảy. Táo bón. Chảy máu và hẹp môn vịĐể chẩn đoán túi thừa tá tràng thì phương pháp quan trọng nhất là chụp X – quang, khi chụp X – quang không chuẩn bị thì có hình ảnh của mức hơi nước cạnh bên tá tràng. Những triệu chứng lâm sàng của túi thừa tá tràng kể trên thì có thể nhầm lẫn với viêm loét dạ dày, viêm túi mật, viêm tụy, hẹp môn vị... nên việc chụp phim X – quang đóng một vai trò rất cần thiết trong việc chẩn đoán xác định và đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả nhất. Ngoài ra, bệnh nhân có thể được chỉ định thực hiện thêm một vài kỹ thuật cận lâm sàng có giá trị khác, trong đó có thể có nội soi. Chụp x-quang để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh 2. Tắc mật do túi thừa tá tràng Tắc mật là tình trạng bị gây ra bởi một số nguyên nhân như sỏi mật, u đầu tụy, ung thư đường mật hay túi thừa tá tràng. Trong đó, túi thừa tá tràng là tình trạng gây ra tắc mật ít được nhắc đến và dễ bỏ sót trên lâm sàng.Nguyên nhân được giải thích là do túi thừa tá tràng thường ít có biểu hiện rõ ràng, chỉ có một vài triệu chứng chung như vàng da, đau bụng. Vì túi thừa tá tràng có thể bị chẩn đoán nhầm với một số bệnh lý khác như viêm dạ dày, sỏi mật... nên việc siêu âm cũng như chụp X – quang để chẩn đoán tắc mật là điều vô cùng quan trọng.Cơ chế túi thừa tá tràng gây nên tắc mật được giải thích cụ thể như sau túi thừa tá tràng làm cho mật không thể thoát vào tá tràng được, khiến cho ống mật chủ bị giãn rộng, dần dần dịch mật sẽ bị ứ trệ. Vì dịch mật bị ứ đọng nên bệnh nhân sẽ bị nhiễm trùng mà tác nhân gây bệnh ở đây là vi trùng sinh beta – glucuronidase là một yếu tố tạo nên sỏi sắc tố mật.Ngoài ra, khi thức ăn còn đọng lại trong túi thừa tá tràng thì túi sẽ có xu hướng căng lên, làm chèn ép vào một số cấu trúc như ống mật, ống tụy gây nên viêm tụy cấp và tắc mật. Một số trường hợp bệnh nhân xuất hiện túi thừa tá tràng ở vị trí cạnh nhú thì lúc này, trương lực cơ và sự co thắt của cơ vòng sẽ giảm hơn so với những trường hợp bình thường, vì vậy đây sẽ là yếu tố gây nên sỏi mật dễ dàng hơn.Có rất nhiều phương pháp để xử lý túi thừa tá tràng, bao gồm:Điều trị bảo tồn: Phương pháp này được áp dụng với những bệnh nhân có túi thừa nhỏ, ít bị ứ đọng và ít có những triệu chứng rối loạn cơ năng. Bệnh nhân sẽ được tư vấn về chế độ ăn uống phù hợp để ngăn chặn tình trạng viêm, co thắt, đồng thời sẽ được tiến hành rửa tá tràng. Bệnh nhân tuân thủ chặt chẽ chế độ ăn uống mà bác sĩ tư vấn Phẫu thuật: Đây là biện pháp điều trị ngoại khoa triệt để được áp dụng với những trường hợp túi thừa tá tràng gây thủng, chảy máu hoặc bệnh nhân xuất hiện những rối loạn cơ năng nặng nề, đã xuất hiện các biến chứng như viêm tụy cấp, viêm phúc mạc, rò tá tràng, tổn thương cấu trúc đường mật, bóng vater cũng như điều trị bảo tồn không hiệu quả. Một số kỹ thuật phẫu thuật có thể được áp dụng như cắt dạ dày đối với túi thừa ở vị trí bóng Vater hoặc túi thừa dính với ống mật chủ, cắt túi thừa tá tràng trong trường hợp túi thừa xuất hiện ở D3, D4, mặt ngoài của D2 , gần Vater, không liên quan đường mật hoặc di động tá tràng bằng phương pháp Kocher. Túi thừa tá tràng là một trong số ít nguyên nhân gây ra bệnh lý đường tiêu hóa tắc mật hay bị bỏ quên trên thực tế lâm sàng. Tuy không phải là nguyên nhân thường xuyên nhưng túi thừa tá tràng nếu không được phát hiện có thể dẫn đến tắc mật cũng nhưng những bệnh lý đường tiêu hóa khác như viêm đường mật hay sỏi mật.
vinmec
1,185
Tìm hiểu xét nghiệm dấu ấn ung thư hay gặp ở nữ Trong các bệnh ung thư hiện nay, có 5 loại ung thư thường gặp ở nữ. Góp phần phát hiện sớm, điều trị kịp thời xét nghiệm dấu ấn ung thư sẽ làm tăng cơ hội chữa khỏi bệnh hoặc kéo dài sự sống với trường hợp phát hiện kịp thời bệnh. Dấu ấn khối u có thể được sử dụng để: Chẩn đoán ung thư, xác định giai đoạn ung thư (sự tăng dấu ấn khối u có thể được sử dụng để giúp xác định mức độ di căn của ung thư), xác định tiên lượng (một số dấu ấn khối u có thể được sử dụng để giúp xác định độ nặng của ung thư), hướng dẫn lựa chọn cách điều trị, theo dõi sự thành công của điều trị và phát hiện tái phát. Đồng thời, xét nghiệm dấu ấn ung thư có vai trò hỗ trợ chẩn đoán mắc bệnh ở giai đoạn đầu và hỗ trợ quá trình theo dõi, chẩn đoán và điều trị bệnh. Xét nghiệm dấu ấn ung thư giúp phát hiện 5 loại ung thư hay gặp ở nữ 1. Ung thư vú Ung thư vú là loại ung thư thường gặp nhất ở phụ nữ, đặc biệt ở các nước phát triển. Ung thư vú nếu được phát hiện và điều trị sớm thì tỷ lệ sống sót là 90% và chất lượng sống của bệnh nhân được tăng lên rõ rệt. Nếu chưa di căn ra mô xung quanh và hạch bạch huyết tỷ lệ sống sót là 100%. Những phụ nữ có một trong số nguy cơ tiềm ẩn như: tiền sử gia đình có chị, em gái, mẹ bị ung thư, người thừa cân, béo phì, hút thuốc lá,… cần đi khám, làm xét nghiệm dấu ấn ung thư, kiểm tra sàng lọc định kỳ. Trong ung thư vú, các dấu ấn khối u có thể được sử dụng trong chẩn đoán ung thư vú gồm: CA15-3, CEA và HER2. Tuy nhiên, do độ nhạy của các dấu ấn khối u này trong chẩn đoán ung thư vú thấp, nhất là ở giá đoạn sớm, việc kết hợp giữa CA15-3 và CEA cũng chỉ nâng được độ nhạy lên khoảng gần 60%, nên chúng thường được sử dụng để theo dõi tiến triển của bệnh, hiệu quả điều trị và để phát hiện sớm tái phát. Riêng HER2 có giá trị trong hướng dẫn điều trị đích. Do vậy khi có khối nghi ngờ tuyến vú, kết quả marker chỉ điểm ung thư trên tăng hoặc bình thường thì chị em cần chụp xạ hình tuyến vú và chọc hút tế bào. 2. Ung thư cổ tử cung Ung thư cổ tử cung đang là nguyên nhân gây tử vong thứ hai ở phái nữ. Nếu được phát hiện sớm, 92% người mắc bệnh này có thể được chữa khỏi. Tuổi thường gặp ung thư cổ tử cung là 30-59, đỉnh cao là 48-52 tuổi. Bệnh diễn ra âm thầm, không có dấu hiệu cụ thể để nhận biết, chỉ đến khi có những triệu chứng trên lâm sàng như ra máu bất thường không liên quan đến kỳ kinh hay sau khi giao hợp, ra khí hư, hôi, đau bụng vùng chậu, tiểu buốt,… xuất hiện thì bệnh đã ở giai đoạn muộn. Đối với tầm soát ung thư cổ tử cung thì đặc hiệu hơn chị em phụ nên tầm soát định kỳ bằng tế bào âm đạo cổ tử cung. Ngoài ra, nếu có nghi ngờ chị em phụ nữ có thể làm xét nghiệm dấu ấn ung thư định typ HPV xem có bị nhiễm các typ virus có nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung hay không. Vì theo thống kê thì 70% các trường hợp ung thư cổ tử cung là do HPV 16, 18. Các dấu ấn khối u có thể được sử dụng trong chẩn đoán ung thư cổ tử cung tế bào vảy là SCC. SCC có độ nhạy chẩn đoán là 37% ở giai đoạn IB, tăng lên 90% ở giai đoạn IV. 3. Ung thư nội mạc tử cung Ung thư nội mạc tử cung thường được phát hiện ở giai đoạn đầu bởi vì nó thường xuyên tạo ra chảy máu âm đạo giữa chu kỳ kinh nguyệt hoặc sau khi mãn kinh. Các dấu hiệu và triệu chứng của ung thư nội mạc tử cung có thể bao gồm: chảy máu sau mãn kinh, kéo dài thời gian hoặc chảy máu giữa chu kỳ, bất thường chảy ra từ âm đạo, đau vùng chậu, đau khi giao hợp,… Nếu ung thư nội mạc tử cung được phát hiện sớm, loại bỏ tử cung bằng phẫu thuật thường loại bỏ tất cả của ung thư. Các dấu ấn khối u có thể được sử dụng trong chẩn đoán ung thư nội mạc tử cung gồm HE4 và CA125. Cả HE4 và CA125 có sự tương quan thuận có ý nghĩa với giai đoạn mô bệnh học, di căn hạch bạch huyết, xâm lấn nội mạc tử cung và cổ tử cung, đều tăng một cách có ý nghĩa theo giai đoạn của ung thư nội mạc tử cung. Sự kết hợp 2 dấu ấn HE4 và CA125 giúp dự đoán mức độ xâm lấn nội mạc, sự lan ra cổ tử cung và di căn hạch, có thể được sử dụng trong tiên lượng bệnh. 4. Ung thư buồng trứng Là loại ung thư phổ biến thứ 5 ở phụ nữ và được gọi là “sát thủ thầm lặng” đối với phụ nữ trên tuổi 55. Mỗi năm, trên toàn thế giới có hơn 20.000 phụ nữ được chẩn đoán mắc ung thư buồng trứng. Những triệu chứng có thể gặp như đau bụng và vùng chậu dữ dội, đến kinh nguyệt không đều và lông, tóc mọc quá mức. Hiện nay có nhiều các dấu ấn khối u có thể được sử dụng trong chẩn đoán ung thư buồng trứng gồm: HE4, CA 125, CA15-3 và CA72-4, cụ thể: - Giá trị chẩn đoán (độ nhạy) của HE4 ở giai đoạn sớm là 62-83%, giai đoạn muộn là 75-93%; - Giá trị chẩn đoán của CA125 ở giai đoạn sớm là 50%, giai đoạn muộn là 92%; - Trong khi giá trị chẩn đoán của CA15-3 chỉ đạt 50-56% và CA72-4 chỉ đạt 63-71%, sự kết hợp các dấu ấn này có thể làm độ nhạy chẩn đoán tăng lên. 5. Ung thư nhau thai (ung thư nguyên bào nuôi) Ung thư nhau thai hay ung thư nguyên bào nuôi (Choriocarcinoma) xuất hiện khá nhiều ở Việt Nam và các quốc gia châu Á khác với khoảng 30/1.000 ca sinh và 2,6/1.000 ca có thai. Loại ung thư này có nguồn gốc từ sự đột biến gen của những tế bào nuôi, một thành phần trong số những tế bào chịu trách nhiệm hình thành các tổ chức có nhiệm vụ nuôi dưỡng bào thai như: bánh nhau, cuống rốn…Và thường rất hay gặp ở những sản phụ sau nạo hút thai chửa trứng. Do vậy, những sản phụ sau chửa trứng cần theo cần phải được theo dõi liên tục, 2 tuần 1 lần trong 3 tháng đầu, 4 tuần 1 lần trong 6 tháng kế tiếp và 8 tuần 1 lần trong 8 tháng tiếp theo. Những dấu hiệu điển hình của ung thư nhau thai là chảy máu âm đạo bất thường, nghén nặng, chân phù nề sớm, bụng to nhanh và lớn hơn nhiều so với tuổi thai,… β-h CG là dấu ấn khối u có thể được sử dụng trong chẩn đoán ung thư nhau thai. Trong bệnh nguyên bào lá nuôi thai ác tính mức độ β-h CG tăng hình cao nguyên trong ít nhất trong 3 tuần. β-h CG cũng tăng trong ung thư biểu mô nhau (choriocarcinoma), ung thư biểu mô phôi và u đa phôi (polyembryomas). Ngoài ra, PGS. TS Nguyễn Nghiêm Luật lưu ý: vì các dấu ấn ung thư trong ung thư vú và ung thư phần phụ ở phụ nữ có độ nhạy kém, nhất là ở giai đoạn sớm của ung thư nên chúng chủ yếu được sử dụng để theo dõi tiến trình của bệnh, hiệu quả điều trị và sự tái phát của khối u. Để chẩn đoán sớm các ung thư này cần có sự kết hợp giữa các dấu ấn khối u với các kỹ thuật cận lâm sàng khác như siêu âm, X quang, CT scan, PET scan và xét nghiệm tế bào học. Mọi chi tiết, Quý vị vui lòng liên hệ:
medlatec
1,419
Tinh dầu sả chanh có tác dụng gì? Việc tìm hiểu rõ về công dụng của loại tinh dầu này giúp quá trình sử dụng được hiệu quả hơn. 1....và các loại khoáng chất như magie, mangan, kali, kẽm, sắt...Nếu bạn sử dụng tinh dầu sả chanh đúng cách thì sẽ mang đến nhiều lợi ích cho sức khỏe. Vậy “tinh dầu sả có tác dụng gì?” - câu trả lời chính là: Kháng khuẩn và khử mùi; Xua đuổi côn trùng; Giảm căng thẳng; Giảm đau nhức cơ bắp; Hỗ trợ hệ tiêu hóa khỏe mạnh; Chăm sóc da và chăm sóc tóc.Các công dụng của tinh dầu sả chanh là không thể phủ nhận, tuy nhiên bạn cũng cần lưu ý khi sử dụng loại tinh dầu này, không để gần lửa và hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Không để tinh dầu sả chanh vướng vào mắt. Nếu là phụ nữ có thai và trẻ dưới 2 tuổi thì cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.Như vậy, có thể thấy rằng tinh dầu sả chanh có rất nhiều tác dụng hữu ích với cuộc sống hàng ngày. Việc sử dụng tinh dầu sả chanh có thể kết hợp với các loại khác để tăng tác dụng hay sử dụng riêng lẻ đều được. Lưu ý khi dùng tránh để tinh dầu vào các vùng như mắt và bảo quản những nơi có nhiệt độ cao vì tinh dầu sẽ bay hơi.
vinmec
248
Sản phụ đẻ thường bao lâu thì sữa về? Đẻ thường được coi là phương pháp sinh nở đem lại vô vàn lợi ích tuyệt vời cho cả mẹ và bé. Trong đó, việc bầu ngực tiết sữa sớm, sữa về nhanh là một trong những lợi ích được các mẹ chú trọng nhất sau sinh thường. Vậy sản phụ đẻ thường bao lâu thì sữa về? 1. Làm thế nào để biết sữa về? Thông thường, từ quý thứ 2 của thai kỳ, cơ thể đã bắt đầu sản xuất sữa mẹ. Dòng sữa quý giá này được gọi là sữa non. Sau khi sinh, sữa non vẫn tiếp tục tiết ra và cung cấp rất nhiều giá trị dinh dưỡng cho thai nhi mới chào đời. Tiếp đó, sữa của người mẹ sẽ về nhiều hơn, phục vụ bé yêu suốt những ngày tháng đầu đời. Từ quý thứ 2 của thai kỳ, cơ thể đã bắt đầu sản xuất sữa mẹ và sữa non sẽ mang đến rất nhiều giá trị dinh dưỡng cho bé Để biết sữa về, các mẹ có thể dựa vào một vài biểu hiện sau: – Bầu vú của mẹ căng và nặng hơn, sưng phù. – Sữa mẹ có thể bị rỉ ra ngoài, đầu vú châm chích nhiều hơn, đặc biệt về đêm. – Núm vú dẹt đi, da quanh bầu vú trở nên săn chắc hơn. 2. Sau sinh thường, bao lâu sữa về và những yếu tố có thể dẫn đến việc chậm tiết sữa Rất nhiều mẹ thắc mắc và tỏ ra lo ngại việc sữa có về sau khi sinh con không. Dưới đây chính là câu trả lời cho vấn đề của các mẹ. 2.1. Sản phụ đẻ thường bao lâu thì sữa về? Sau sinh thường, nội tiết tố bắt đầu thay đổi đột ngột sau khi nhau thai được tách khỏi tử cung. Lúc này, cơ thể người mẹ nhận được tín hiệu từ hormone, kích thích tuyến vú tiết ra sữa, kích thích các nang, ống dẫn sữa. Từ 2 đến 6 ngày sau đẻ thường, sữa có thể về bất cứ lúc nào và người mẹ cần chuẩn bị để cho con bú sớm nhất. Mẹ đẻ thường, sữa sẽ về nhanh và nhiều hơn Đầu tiên, cơ thể người mẹ bắt đầu sản xuất sữa non. Sữa non hình thành ở quý 2 của thai kỳ cho đến khi bé chào đời được khoảng 2 đến 4 ngày. Sữa non thường có màu vàng nhạt hoặc không màu, đặc, dính và có chứa nhiều dinh dưỡng, đạm, kháng thể cần thiết cho sự phát triển của bé. Bé chào đời, nhau thai bong ra và được đào thải ra ngoài. Cơ thể của người mẹ bắt đầu sản xuất sữa chuyển tiếp từ khoảng 7 đến 14 ngày sau sinh. Sau 2 tuần, sữa mẹ ngày càng về nhiều hơn, tiết ra nhiều hơn, chuyển thành màu trắng và loãng hơn. Lúc này, hai bầu ngực của mẹ căng cứng và nặng nề, hiện tượng đó được gọi là “xuống sữa”. 2.2. Mẹ đẻ thường bao lâu thì sữa về? Những yếu tố có thể dẫn đến việc chậm tiết sữa Thông thường, để sản xuất sữa mẹ cần có sự tham gia của 4 hormone là prolactin, oxytocin, estrogen, progesterone. Hàm lượng các hormone này dần thay đổi sau sinh, tác động đến quá trình tiết sữa. – Estrogen và progesterone sẽ kích thích bầu ngực, tuyến sữa phát triển để sản xuất sữa. Nhau thai là yếu tố giải phóng hai loại hormone này trong quá trình mang thai. Kích thước, số lượng ống dẫn sữa được quyết định bởi estrogen. Progesterone sẽ kích thích hoạt động của nang sữa, thùy tuyến sữa. Khi estrogen và progesterone đạt tới hàm lượng cao, quá trình sản xuất sữa sẽ bị ức chế. Nhau thai bong sau cuộc sinh khiến cho hàm lượng các hormone này tự giảm dần xuống, gửi tín hiệu để cơ thể bắt đầu tạo ra sữa. – Prolactin ảnh hưởng trực tiếp đến phản xạ tiết sữa của cơ thể mẹ. Khi trẻ bú mẹ, phản ứng cơ thể diễn ra sẽ bài tiết prolactin. Prolactin dẫn truyền vào máu, làm cho vú tiết ra sữa. Không chỉ vậy, prolactin còn giúp tạo sữa cho bữa bú tiếp theo. Điều này giải thích cho việc khi trẻ bú nhiều, sữa của mẹ càng tiết ra nhiều hơn. Thông thường, prolactin được sản xuất vào ban đêm, duy trì sự tạo sữa. – Oxytocin sẽ được sản sinh, tác động và giải phóng sữa mẹ. Hormone này xuất hiện trong cơ thể khi em bé bắt đầu bú mút núm vú. Oxytocin khiến các cơ quanh nang co bóp. Sữa được đẩy khỏi các nang sữa, qua các ống dẫn sữa, chuyển tới núm vú giúp sữa được tiết ra ngoài. Quá trình này là phản xạ phun sữa. Nếu phản xạ từ việc giải phóng oxytocin không diễn ra, trẻ sẽ gặp khó khăn trong việc bú sữa mẹ. Ngoài ra, phản xạ phun sữa còn bị ảnh hưởng bởi trạng thái tinh thần của người mẹ. Khi mẹ có những cảm xúc tích cực, phản xạ này hoạt động rất tốt. Bên cạnh việc giúp kích thích tiết sữa, oxytocin còn giúp co cơ tử cung trong và sau sinh, từ đó hạn chế xuất huyết sau sinh.. – Ức chế tiết sữa: Chất ức chế tạo sữa có tồn tại trong sữa mẹ. Khi một lượng lớn sữa tồn đọng, chất ức chế sẽ gửi tín hiệu để tuyến vú ngừng tạo sữa. Vì vậy, mẹ cần cho trẻ bú thường xuyên và vắt sữa ra sạch sau quá trình cho bú. 3. Cách giúp sữa mẹ nhanh về, tiết sữa nhanh hơn sau sinh Thực tế, có rất nhiều cách giúp kích thích các hormone để sữa mẹ nhanh về. Các bác sĩ  chuyên khoa cho biết, mẹ nên chú ý đến những phương pháp giúp tiết sữa tốt hơn như: – Da kề da, cho bé bú sớm: Việc tiếp xúc, áp da với con ngay sau sinh không những mang lại nhiều lợi ích cho trẻ, giúp ổn định thân nhiệt, cảm xúc, nâng cao hệ miễn dịch mà còn giúp kích thích các hormone tạo sữa trong cơ thể mẹ. Đẻ thường bao lâu thì sữa về? Việc áp da với con sau sinh giúp kích thích các hormone tiết sữa của mẹ, sữa nhanh về hơn và mẹ có thể cho bé bú ngay Ngoài ra, việc này cũng sẽ giúp bé được bú mẹ sớm nhất, ngay sau khi chào đời. Sự bú mút của bé sẽ kích thích bầu vú, các nang sữa để nhanh chóng tiết sữa về nhiều, giúp mẹ thuận lợi hơn trong việc cho bé bú sau này. Thời gian da kề da càng dài, bé càng bú được nhiều và ổn định được các vấn đề sức khỏe tốt hơn. – Cho bé bú đúng: Việc chọn tư thế cho bé bú hỗ trợ rất nhiều trong việc bé có bú được nhiều hay không, ảnh hưởng tới việc sữa có được tiết ra dễ dàng hay không. Ngoài ra, mẹ cũng nên cho con bú thường xuyên để kích thích các nang sữa làm việc liên tục, ống dẫn sữa không bị ứ tắc, giải phóng lượng lớn hormone prolactin để cơ thể mẹ có thể sản xuất nhiều sữa hơn. – Ăn uống khoa học, phù hợp với tình trạng sức khỏe: Các mẹ sau sinh cần được đảm bảo dinh dưỡng hàng ngày để cơ thể có thể phục hồi tốt, đồng thời đảm bảo quá trình tiết sữa diễn ra thuận lợi. Các mẹ có thể bổ sung những thực phẩm tốt cho việc tiết sữa sau sinh như thực phẩm giàu chất khoáng, lipid, protein, vitamin B2, C, A, folate,… Ngoài ra, mẹ cũng cần ăn nhiều rau xanh, uống nhiều nước để sữa về nhiều, giúp quá trình tuần hoàn diễn ra tốt hơn. Tốt nhất, mẹ nên sử dụng nước ấm và hạn chế uống nước lạnh. Vì vậy, mẹ hãy chọn cho mình một nơi để cùng đồng hành khi đi sinh và nhận những lợi ích tuyệt vời nhé!
thucuc
1,396
Nhận biết triệu chứng bệnh ung thư vòm họng Triệu chứng ung thư vòm họng thường không đặc hiệu, như nghe kém, dịch tích tụ trong tai, ù tai, nghẹt mũi 1 bên, chảy máu mũi, đau đầu, vv… Điều quan trọng là, khi gặp bất kỳ triệu chứng nào kéo dài trên 3 tuần, bạn nên tới bệnh viện để khám ngay. Ung thư vòm họng là một loại ung thư bắt đầu phía sau mũi, nơi tiếp giáp với cổ họng. Đây là bệnh ung thư phổ biến hơn ở các nước Châu Á như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Việt Nam, vv… Và đặc biệt, tỷ lệ mắc ung thư vòm họng trong những năm gần đây ngày càng gia tăng, và có xu hướng trẻ hóa. Có cục u ở vùng cổ có thể là triệu chứng bệnh ung thư vòm họng duy nhất mà nhiều người gặp phải. Vậy câu hỏi đặt ra là triệu chứng bệnh ung thư vòm họng như thế nào? Làm thế nào để nhận biết bệnh? Theo các bác sĩ, một số người bị ung thư vòm họng không có triệu chứng nào, hoặc các triệu chứng ung thư vòm họng khá mơ hồ (giống với các bệnh khác) nên người bệnh thường chủ quan và bỏ qua. Tuy nhiên, nếu gặp bất kỳ triệu chứng nào dưới đây và kéo dài trên 3 tuần, bạn nên tới bệnh viện để khám ngay. Những triệu chứng bệnh ung thư vòm họng thường gặp: Ung thư vòm họng có thể gây ra triệu chứng ù tai, nghe kém. Triệu chứng này có thể chỉ xảy ra ở 1 bên tai. – Xuất hiện một cục u ở vùng cổ, không biến mất sau 3 tuần. Đây có thể là triệu chứng ung thư vòm họng duy nhất mà nhiều người bệnh gặp phải. – Nghe kém, thường chỉ xảy ra ở một bên tai – Ù tai – Chất dịch tụ tập trong tai – Mũi bị nghẹt, đặc biệt chỉ nghẹt một bên Nghẹt mũi một bên là triệu chứng đáng ngờ của ung thư vòm họng. – Chảy máu mũi – Đau đầu – Nhìn đôi Nhìn đôi là một trong những triệu chứng ung thư vòm họng thường gặp. – Tê phần dưới của mặt – Khó nuốt – Giọng nói thay đổi, chẳng hạn khàn giọng Lưu ý: Những triệu chứng nêu trên có thể là triệu chứng ung thư vòm họng hoặc cũng có thể gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác mà không phải là ung thư. Tuy nhiên, điều quan trọng là khi thấy bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, bạn nên đi khám bác sĩ ngay. Nếu phát hiện ung thư vòm hong sớm và điều trị kịp thời, người bệnh sẽ có nhiều cơ hội điều trị thành công và sống lâu dài.  
thucuc
474
Tầm soát ung thư tại Hà Nội ở đâu tốt và uy tín? Tỷ lệ mắc bệnh ung thư ở Việt Nam ngày càng tăng. Do đó, việc tầm soát ung thư là điều rất cần thiết, giúp phát hiện bệnh sớm và tăng tỷ lệ điều trị bệnh thành công. Vậy tầm soát ung thư tại Hà Nội ở đâu tốt và uy tín nhất? 1. Tỷ lệ ung thư tại Việt Nam đang đạt mức đáng báo động Theo công bố gần đây của tổ chức Y tế Thế giới WHO, trong những năm gần đây tỷ lệ số ca mắc ung thư ghi nhận được gấp nhiều lần so với thời điểm 10 năm về trước. Hiện tại đến tháng 11 năm 2019 con số này vẫn đang không ngừng tăng lên và đạt mức đáng báo động. Số người tử vong vì căn bệnh này cũng tăng hơn 75%. Nam giới thông thường sẽ có tỷ lệ cao mắc những bệnh ung thư phổi, ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng,... Nữ giới thường sẽ mắc phải ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng, ung thư vú,... Mỗi ngày tại Việt Nam đều có người chết vì ung thư, đến 80% bệnh nhân phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn. Ở giai đoạn này tỷ lệ chữa khỏi rất thấp, nguy cơ tử vong rất cao. Do đến 80% số người biết mình mắc bệnh đã đến giai đoạn cuối, điều này chứng tỏ đại đa số người dân vẫn chưa ý thức được tầm quan trọng của việc tầm soát ung thư. 2. Tầm soát ung thư quan trọng như thế nào? Tầm soát ung thư giúp chúng ta phát hiện bệnh ở vào giai đoạn đầu hoặc những mầm mống có khả năng cao gây ung thư. Nó mang ý nghĩa rất quan trọng trong việc lên kế hoạch phác đồ điều trị cũng như tăng tỷ lệ điều trị bệnh thành công. Ung thư phát triển thầm lặng trong cơ thể mà ko có quá nhiều biểu hiện ra bên ngoài. Do vậy việc phát hiện là vô cùng khó khăn. Tầm soát ung thư ở giai đoạn này hoàn toàn có thể tìm ra bệnh để chữa trị kịp thời. Điều trị bệnh ung thư ở giai đoạn sớm sẽ giảm thiểu sự đau đớn về thể chất và tinh thần cho người bệnh. Giảm nhẹ nỗi lo kinh tế khi điều trị ung thư ở giai đoạn đầu của bệnh. Tầm soát ung thư giúp chúng ta phát hiện ra một số căn bệnh liên quan. Ví dụ tầm soát ung thư gan thì có thể phát hiện ra viêm gan hoặc xơ gan,… 4. Tần suất nên tầm soát ung thư là bao nhiêu? Theo các chuyên gia khuyến cáo thì không nên tầm soát ung thư quá nhiều lần trong một khoảng thời gian ngắn. Do sức khỏe của chúng ta sẽ bị ảnh hưởng bởi nhiều lần chịu các tia phóng xạ do các máy chụp chiếu phát ra. Tần suất theo khuyến cáo của bác sĩ là 1 đến 2 năm/lần là tốt nhất. Nếu gia đình bạn có người đã từng bị ung thư hoặc bạn đang sống trong môi trường dễ có bệnh thì việc tầm soát là rất cần thiết. Đối với các đối tượng bệnh nhân khác có nên tầm soát ung thư hay không thì phải dựa vào chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa. 5. Tầm soát ung thư Hà Nội ở đâu tốt nhất? Đội ngũ nhân viên là các giáo sư tiến sỹ bác sĩ đã có kinh nghiệm làm việc trong và ngoài nước. Việc tư vấn, kết luận và chẩn đoán chính xác giúp cho người bệnh biết được chính xác tình trạng của bản thân.
medlatec
626
Chuyên gia Gan mật chia sẻ các bệnh lý về gan ở Việt Nam ngày một gia tăng Nhịp sống hiện đại ngày nay, con người phải tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, thực phẩm nhiễm hóa chất cùng với các vấn nạn lạm dụng rượu bia… khiến tỷ lệ người mắc bệnh lý về gan mật ở Việt Nam ngày một tăng. Những con số đáng lo ngại về bệnh lý gan mật ở Việt Nam Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới, Việt Nam có khoảng 7,8 triệu người mắc viêm gan B mạn tính, hơn 13.000 người bị xơ gan mất bù, gần 6.000 người bị ung thư tế bào gan và hơn 6.400 người tử vong do bệnh gan gây nên. PGS. TS. Cụ thể tỷ lệ nhiễm virus viêm gan của một số nhóm dân cư là từ 6 - 20% đối với virus viêm gan B và khoảng 2 - 4% với virus viêm gan C. Tỷ lệ người khỏe mạnh mang virus viêm gan B thay đổi theo từng địa phương, vùng, miền và dao động từ 15 - 25%. Số người nhiễm virus viêm gan B ở nhóm người khỏe mạnh và phụ nữ có thai tại Việt Nam cũng có tỷ lệ từ 10 - 20%. Trong đó, điều đáng buồn là số người mắc bệnh gan tại Việt Nam khi phát hiện đã quá muộn, các tế bào gan bị phá hủy hàng loạt, hình thành các sợi xơ hóa không có chức năng. Biểu hiện bằng các triệu chứng như: vàng mắt, vàng da, đau tức bụng phải, chán ăn, sụt cân, mẩn ngứa, việc điều trị lúc này trở nên vô cùng khó khăn, hiệu quả không cao, chi phí điều trị tốn kém khiến cho nhiều người không kiên trì được mà bỏ cuộc. PGS Trịnh Thị Ngọc cũng cảnh báo thêm: “Khi đã ở giai đoạn muộn, gan mất hoàn toàn chức năng và không thể phục hồi được nữa, bệnh biến chứng thành xơ gan, ung thư gan, tỷ lệ tử vong rất cao nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Phần lớn bệnh nhân sau khi phát hiện xơ gan, ung thư gan chỉ còn sống được từ 1-3 năm. Chính vì vây, việc bảo vệ và phục hồi tế bào gan cần thực hiện sớm và đúng cách”. Bí kíp phòng ngừa và tầm soát bệnh lý gan mật Để có một lá gan khỏe mạnh người dân cần có một chế độ nghỉ ngơi hợp lý, ăn uống đúng giờ, ngủ đủ giấc. Bên cạnh đó, cần hạn chế sử dụng các thực phẩm có hại như: Các đồ ăn quá nhiều chất béo, đồ uống chứa chất kích thích. Những thực phẩm này sẽ gây áp lực cho gan trong quá trình thực hiện các chức năng. Ngoài những cách phòng tránh bệnh gan kể trên, mỗi người cũng nên giữ một tinh thần thoải mái, tránh lo âu căng thẳng, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao. Do người bị bệnh gan thường có biểu hiện không rõ ràng khiến người bệnh dễ bỏ qua. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời bệnh dễ tiến triển thành xơ gan, thậm chí là ung thư gan. Vì vậy, tầm soát các bệnh lý gan mật 3- 6 tháng/ lần là việc làm cần thiết. TS Tạ Văn Tờ, Th S. Đỗ Đức Linh, BS Đoàn Thu Hương,… - Quy trình xét nghiệm đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế, có khả năng đáp ứng đầy đủ các xét nghiệm chẩn đoán và theo dõi, tiên lượng về các bệnh viêm gan với thời gian nhanh chóng, kết quả chính xác. CNM hoặc yêu cầu gửi kết quả đến tận nơi…. .
medlatec
628
Điều trị cho bé bị viêm bờ mi mắt Bé bị viêm bờ mi mắt rất dễ bị bỏ qua bởi các triệu chứng mờ nhạt, không rõ ràng, từ đó kéo dài thời gian điều trị. Không chỉ vậy, khi không chăm sóc tốt, trẻ có thể bị tái phát viêm bờ mi mắt liên tục trong nhiều năm dẫn đến những nguy hại không nhỏ cho mắt như: sưng đỏ mi, rụng lông mi,… Do đó, bố mẹ hãy luôn luôn đề cao cảnh giác để bảo vệ đôi mắt của trẻ luôn sáng khỏe cũng như bảo vệ sức khỏe toàn diện của trẻ. 1. Bệnh viêm bờ mi mắt Viêm bờ mi mắt là tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở gốc mi trên và dưới, nó có thể xuất hiện ở bên ngoài hoặc bên trong mi mắt. Bệnh lý này gây sưng đau mi mắt, có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng trẻ em là đối tượng dễ gặp nhất. Bệnh không gây tổn hại lớn đến sức khỏe nhưng đem lại những cảm giác khó chịu và đau đớn ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. 2. Dấu hiệu bé đã bị viêm bờ mi mắt Trẻ thường có thói quen dụi mắt khi bị viêm bờ mi mắt. Bé có các biểu hiện bệnh như sau: – Tại mi mắt, có dấu hiệu đóng vảy vàng, nhiều hơn vào buổi sáng. Mi mắt trẻ sưng đỏ, kích ứng. Nếu trẻ chưa biết nói, bố mẹ có thể phát hiện bằng cách thấy con hay đưa tay lên mi gãi, mắt trẻ sưng, khó hoặc mở hấp háy. Sự khó chịu có thể khiến con dễ quấy khóc hoặc hét lên. – Trẻ có cảm giác nóng, bỏng ở mắt. Với trẻ đã lớn, biết nói, bố mẹ có thể hỏi xem con có bị vướng ở mắt hay không. – Chảy nước mắt nhiều Các triệu chứng của bệnh lý viêm bờ mi rất khó chịu, nó không ảnh hưởng đến thị lực nhưng lại cản trở thị lực và có thể là nguyên nhân, thúc đẩy các bệnh lý khác. Chính các bệnh lý này sẽ ảnh hưởng đến thị lực trẻ nếu không được điều trị kịp thời. 3. Tác hại của bệnh lý viêm bờ mi mắt Bệnh không được điều trị kịp thời có thể để lại những biến chứng, là điều kiện để các bệnh lý khác phát triển như: – Nhiễm trùng cấp – Viêm túi lệ – Rụng lông mi, lông mi mọc ngược, mọc bất thường – Trầm trọng hơn các bệnh giác mạc – Viêm giác mạc – Chắp, lẹo mi mắt – Viêm kết mạc – Khô mắt – Nhiễm trùng giác mạc Có thể thấy, từ một bệnh đơn giản, viêm bờ mi mắt có thể dẫn đến những hậu quả không thể lường trước. Do vậy, khi bé có các dấu hiệu bất thường, bố mẹ đừng chủ quan mà hãy đưa trẻ đến gặp bác sĩ ngay lập tức. Bác sĩ sẽ có các chỉ định phù hợp dựa trên tình trạng bệnh của trẻ. Khi bé có dấu hiệu bất thường, bố mẹ hãy đưa bé đến gặp bác sĩ kịp thời. 4. Nguyên nhân gây bệnh – Tình trạng nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn – Các tuyến tạo dầu có bất thường (hoạt động quá mức, mất kiểm soát) trong quá trình sản xuất và bài tiết. Rối loạn tuyến nhờn bờ mi gây viêm bờ mi sau. Tuyến dầu không được đào thải, bị bít tắc là môi trường lý tưởng cho vi khuẩn phát triển, sinh sôi gây bệnh. – Trẻ bị viêm da dầu – Khô mắt – Dị ứng Trẻ bị viêm bờ mi trước phổ biến hơn viêm bờ mi sau. Bên cạnh đó, cần chú ý, bệnh viêm bờ mi không có tính chất lây lan. Bệnh cũng thường bị nhầm lẫn với bệnh đau mắt đỏ gây ra một số nhầm lẫn trong điều trị. Vì vậy, bố mẹ tuyệt đối không tự ý điều trị cho trẻ khi chưa có chỉ định của các bác sĩ. 5. Điều trị và chăm sóc cho bé Bất cứ bệnh lý nào cũng cần được điều trị kịp thời. Việc chẩn đoán, điều trị có thể được thực hiện bởi các bác sĩ nhãn khoa hoặc các bác sĩ nhi khoa khi thấy bệnh nhân có các dấu hiệu ảnh hưởng đến sức khỏe khác. Tuy nhiên, nếu mức độ bệnh nặng, bé sẽ được điều trị bởi các bác sĩ nhãn khoa. Trước tiên, bác sĩ tiến hành chẩn đoán bệnh bằng các biện pháp: – Thăm hỏi triệu chứng với người chăm sóc – Quan sát các triệu chứng – Làm các kiểm tra cần thiết Thông thường, các xét nghiệm là không cần thiết bởi đây là bệnh lý khá đơn giản. Bác sĩ có thể kết hợp thăm hỏi tiền sử sức khỏe của bé và gia đình. Mục tiêu điều trị là kiểm soát và thuyên giảm các triệu chứng. Việc điều trị cho bé bị viêm bờ mi mắt cần hạn chế kháng sinh và kết hợp các biện pháp phòng ngừa tránh tái phát cho trẻ. 5.1. Điều trị viêm bờ mi – Chườm gạc ẩm và ấm lên vùng mi mắt của trẻ giúp làm dịu cảm giác đau rát và dễ dàng vệ sinh vảy, ghèn ở mi mắt. Làm nhiều lần trong ngày. – Vệ sinh mắt hàng ngày, mỗi bên mắt sử dụng khăn khác nhau – Nhỏ thuốc mỡ kháng sinh. Các loại thuốc mỡ này không làm tình trạng viêm biến mất nhanh, nó sẽ làm giảm nguy cơ viêm nhiễm sang mắt còn lại và ngăn chặn viêm nhiễm phát triển nặng hơn. – Sử dụng dầu gội hoặc kem chống nấm nếu trẻ bị viêm da dầu – Thường xuyên rửa tay cho trẻ sạch sẽ tránh vi khuẩn từ tay xâm nhập vào mắt – Đeo kính bảo vệ hoặc hạn chế cho trẻ ra ngoài tránh khói bụi gây hại – Bố mẹ hãy cho trẻ tái khám khi các triệu chứng không thuyên giảm hoặc kể cả khi con đã có dấu hiệu khỏi bệnh. Chú ý chăm sóc trẻ giúp trẻ chóng khỏi bệnh và ngăn ngừa nguy cơ tái phát. 5.2. Chăm sóc khi bé bị viêm bờ mi mắt Để trẻ hồi phục tốt hơn, bố mẹ hãy chú ý đến các biện pháp chăm sóc trẻ: – Vệ sinh mắt: người chăm sóc cần rửa tay sạch sẽ trước khi vệ sinh mắt cho trẻ. Sau đó đắp gạc ấm, ẩm lên mi mắt rồi dùng tăm bông vệ sinh mi mắt. Dùng khăn sạch vệ sinh lại mắt cho trẻ. Chú ý sử dụng khăn sạch, mềm, vệ sinh khăn sạch sẽ. – Chú ý cho trẻ ngủ đủ giấc – Tránh ánh sáng trực tiếp hoặc ánh sáng xanh từ các thiết bị điện tử. Bên cạnh đó, cần tránh khói bụi và các tác nhân gây dị ứng.
thucuc
1,165
Công dụng thuốc Letram 250 Letram 250 thuộc nhóm thuốc hướng thần, được bào chế ở dạng viên nén bao phim. Thành phần chính của thuốc bao gồm Levetiracetam có tác dụng trong điều trị người lớn mới chẩn đoán động kinh hoặc điều trị động kinh cục bộ tiên phát. Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn, vì vậy trước khi sử dụng Letram 250 người bệnh nên tìm hiểu kỹ thông tin và tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Letram 250 Thuốc Letram 250mg có thành phần Levetiracetam tác động lên nồng độ canxi trong tế bào thần kinh, khiến ức chế một phần dòng ion canxi và làm giảm phóng thích canxi từ các nguồn dự trữ trong tế bào thần kinh. Ngoài ra, thuốc Letram 250 còn làm phục hồi một phần việc giảm sút các dòng ion qua cổng glycine và GABA gây ra bởi kẽm và beta carboline.Thuốc Letram 250 có ái lực nhất định trong gắn kết protein 2A, dẫn tới hoạt tính bảo vệ chống động kinh. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Letram 250 Thuốc Letram 250 được chỉ định trong điều trị đơn liều cho người lớn và thanh thiếu niên trên 16 tuổi mới được chẩn đoán bị động kinh hoặc chống động kinh.điều trị động kinh cục bộ tiên phát hay toàn thể hoá thứ phát. Ngoài ra, thuốc chống động kinh với các liệu pháp bổ trợ như co giật cục bộ tiên phát, co giật ở người lớn với động kinh co giật lúc niên thiếu, co cứng co giật toàn thể nguyên phát ở người lớn. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Letram 250 Thuốc Letram 250 được sử dụng bằng đường uống 2 lần mỗi ngày vào buổi sáng và chiều. Liều lượng của thuốc được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Nên uống thuốc với lượng chất lỏng vừa đủ, có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng bữa ăn. Không nên uống Letram 250 với rượu để đảm bảo hiệu quả của thuốc và sức khỏe người bệnh.Thời gian sử dụng thuốc trong điều trị mãn tính thì sẽ được bác sĩ nghiên cứu và chỉ định cụ thể.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Letram 250 chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Letram 250, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ. 4. Xử trí quên liều và quá liều thuốc Letram 250 Nếu quên liều Letram 250 hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Letram 250 quên và liều tiếp theo quá gần nhau thì hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Letram 250, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều thuốc Letram 250, người bệnh có thể đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Letram 250 quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu không mong muốn cần đưa người bệnh đi cấp cứu ngay lập tức. Tuy nhiên, người nhà có thể áp dụng một số biện pháp xử lý sơ bộ khi ngộ độc thuốc Letram 250 như gây nôn. 5. Tác dụng phụ của thuốc Letram 250 Thuốc Letram 250 có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì tác dụng phụ của thuốc Letram 250 có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Letram 250 gây ra bao gồm mệt mỏi, buồn ngủ, choáng váng, suy nhược cơ thể, đau đầu,... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Letram 250. Thông thường những phản ứng phụ do thuốc Letram 250 có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, với một số trường hợp thuốc Letram 250 có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Letram 250 hoặc lâu hơn trong vòng 1 vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: Mất trí nhớ, mất điều hoà, co giật, suy giảm trí nhớ, kích động, trầm cả, hành vi bất lợi, rối loạn tính cách, ảo giác, rối loạn tâm thần, tự tử và cố gắng tự tử...Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Letram 250:Đối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Letram 250. Người bệnh cần được tư vấn sử dụng thuốc Letram 250 từ bác sĩ đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Thuốc Letram 250 có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy để tránh tình trạng tương tác thuốc người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn và thảo dược...Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Letram 250, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất.
vinmec
948
Cách điều trị vết côn trùng đốt ở trẻ em giúp vết thương mau lành Trẻ sẽ cảm thấy ngứa ngáy, khó chịu khi bị côn trùng đốt. Nếu bố mẹ không biết cách xử trí kịp thời thì vết thương có thể bị viêm nhiễm. Vậy, bố mẹ nên làm gì để điều trị vết côn trùng đốt ở trẻ em một cách hiệu quả? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu bài viết dưới đây để hiểu biết thêm các biện pháp sơ cứu và chữa trị vết cắn do côn trùng gây ra. 1. Dấu hiệu nhận biết trẻ bị côn trùng đốt Trong lúc chơi đùa, trẻ thường hiếu động nên dễ trở thành đối tượng bị ong, muỗi,… đốt chích. Những loại côn trùng này có thể chia thành hai nhóm: có độc hoặc không độc. Tùy vào từng loại côn trùng mà ngay sau khi bị đốt cơ thể trẻ sẽ xuất hiện các triệu chứng khác nhau. Vì vậy, bố mẹ nên phát hiện sớm những dấu hiệu dưới đây để có biện pháp điều trị vết côn trùng đốt ở trẻ em kịp thời: Trẻ bị đốt do côn trùng có độc: Ong vò vẽ, kiến ba khoang, rết,… đều là những côn trùng có độc. Chúng sẽ dùng vòi để đưa chất độc vào trong cơ thể. Do đó, sau khi bị đốt trẻ thường đau nhức và quấy khóc dữ dội. Bởi vì, tính mạng của trẻ có thể gặp nguy hiểm khi để tình trạng này kéo dài. Trẻ bị đốt do côn trùng không có độc: Phần lớn trẻ bị đốt do những loài côn trùng không có độc như: muỗi, kiến, chuồn chuồn,… Lúc đầu, trẻ sẽ cảm thấy đau nhẹ tại chỗ bị đốt. Ngay sau đó, các nốt mẩn đỏ sẽ bắt đầu xuất hiện trên da khiến trẻ ngứa như châm chích. Đối với những trẻ có cơ địa mẫn cảm thì vùng da bị côn trùng đốt có thể nổi mụn nước và sưng tấy lên. Ngoài ra, trẻ có thể bị sốt kéo dài khi bị bọ, ve đốt. Các triệu chứng khi trẻ bị đốt do côn trùng không độc sẽ giảm dần và tự khỏi sau một thời gian. 2. Điều trị vết côn trùng đốt ở trẻ em đúng cách Nếu bố mẹ không sơ cứu và chăm sóc đúng cách thì vết thương có thể bị viêm nhiễm, mưng mủ và tạo thành các mảng sẹo lớn trên làn da của trẻ. Tùy vào từng loại côn trùng đốt mà bố mẹ nên có cách xử trí cho phù hợp. Dưới đây là cách điều trị vết côn trùng đốt ở trẻ em mà bố mẹ có thể áp dụng: Lấy nọc độc của côn trùng: Đối với những loài côn trùng có độc, sau khi đốt chúng sẽ để lại vòi chích và túi nọc trên da của trẻ. Để hạn chế tình trạng nọc độc lan rộng khắp cơ thể, bố mẹ nên nhanh chóng đưa trẻ ra khỏi vùng có côn trùng. Sau đó đặt trẻ nằm yên một chỗ và gắp lấy vòi chích bằng nhíp đã được khử trùng. Bố mẹ tuyệt đối không nặn ép vết đốt bằng tay. Bởi vì, điều này có thể làm vỡ túi độc khiến chất độc lan nhanh và thấm sâu vào cơ thể trẻ. Làm sạch vùng da bị đốt: Bố mẹ nên sử dụng các dung dịch sát trùng hoặc xà phòng và nước ấm để rửa sạch vùng da bị côn trùng đốt. Biện pháp này có tác dụng làm giảm nồng độ chất tiết của côn trùng để lại trên da trẻ. Đồng thời, bố mẹ có thể thoa lên da các loại gel chứa thành phần dịu nhẹ nhằm giảm bớt cảm giác ngứa ngáy. Bên cạnh đó, việc rửa sạch và cắt ngắn móng tay cho trẻ sẽ hạn chế tình trạng gãi ngứa gây trầy xước, tổn thương vết đốt. Điều trị một số triệu chứng khác: Dịch tiết của côn trùng khiến trẻ không thể chịu nổi cảm giác ngứa ngáy. Trẻ sẽ cào gãi cho đến khi vết đốt bị trầy xước và trở nên sưng tấy. Để giảm bớt tình trạng sưng đau, bố mẹ nên sử dụng túi chườm đá hoặc khăn lạnh đắp lên vết thương. Dựa vào hướng dẫn của bác sĩ, bố mẹ cũng có thể cho trẻ uống các loại thuốc kháng Histamin, nhằm giảm sưng nhanh chóng. Khi vết đốt bị viêm nhiễm và mưng mủ, bố mẹ không tự ý bôi thuốc. Lúc này hãy đưa trẻ đi thăm khám để được bác sĩ tư vấn trước khi quyết định sử dụng thuốc. Vết thương cần phải được băng bó bằng một miếng gạc sạch để tránh nhiễm trùng. Tuyệt đối không để trẻ chọc vỡ nốt mụn mủ vì điều này có thể làm vết thương lâu lành hơn và tăng nguy cơ để lại sẹo. Ngoài ra, cha mẹ cần lưu ý, chống chỉ định dùng thuốc trị sẹo, làm mờ sẹo ở trẻ em. 3. Phòng ngừa trẻ bị côn trùng đốt Để giảm thiểu nguy cơ trẻ bị côn trùng đốt trong lúc chơi đùa, bố mẹ có thể tham khảo một số biện pháp dưới đây: Khi đưa trẻ ra ngoài chơi, bố mẹ nên cho trẻ mặc áo quần dài tay và sáng màu nhằm tránh thu hút côn trùng đốt. Bố mẹ không nên để trẻ chơi ở những nơi có nhiều côn trùng làm tổ như: bụi rậm, cây mục, chỗ ẩm thấp,… Đổ hết nước đọng trong các chum, vại xung quanh nhà. Vì đây có thể là nơi ở của muỗi, lăng quăng,… Đồng thời, đối với những bình chứa không dùng đến thì sau khi đổ hết nước đọng, bố mẹ cũng nên che đậy kín miệng bình. Bôi thuốc chống muỗi và bỏ màn cho trẻ trước khi ngủ. Nếu nhà có nuôi thú cưng thì bố mẹ nên thường xuyên kiểm tra và tiêu diệt ve, bọ chét. Dọn dẹp nhà cửa và phòng ngủ của bé sạch sẽ để muỗi không có điều kiện phát triển và gây bệnh. Trẻ nhỏ có thể bị côn trùng đốt bất cứ lúc nào. Vì vậy, bố mẹ nên chú ý đến những dấu hiệu nhận biết mà chúng tôi vừa chia sẻ để có thể điều trị vết côn trùng đốt ở trẻ em một cách kịp thời và hiệu quả. Đồng thời, bố mẹ cũng nên có các biện pháp phòng ngừa và bảo vệ con yêu của mình trước côn trùng gây hại.
medlatec
1,090
Phẫu thuật nội soi u xơ tuyến tiền liệt PHẪU THUẬT NỘI SOI U XƠ TUYẾN TIỀN LIỆT LÀ GÌ? Phẫu thuật nội soi u xơ tuyến tiền liệt giúp loại bỏ hoàn toàn khối u, làm giảm các triệu chứng khó chịu và hạn chế tối đa nguy cơ tái phát. U xơ tuyến tiền liệt là một bệnh lý thường gặp ở nam giới trong độ tuổi trung niên. Trong u xơ tuyến tiền liệt, tuyến tiền liệt gia tăng kích thước và ép vào niệu đạo, bàng quang, gây khó khăn cho tiểu tiện. Bệnh gây ra các triệu chứng như tiểu ngập ngừng, tiểu nhiều lần, làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiết niệu và tiểu khó. Phẫu thuật nội soi là một trong những phương pháp hỗ trợ điều trị chính của căn bệnh này. Phẫu thuật giúp loại bỏ hoàn toàn khối u, làm giảm các triệu chứng khó chịu và hạn chế tối đa nguy cơ tái phát. Trong quá trình phẫu thuật, người bệnh sẽ được gây tê tủy sống. Bác sĩ tiến hành đưa ống mềm nội soi và dụng cụ phẫu thuật vào tuyến tiền liệt qua niệu đạo. Sau đó cắt nhỏ khối u xơ, cầm máu bằng dao điện và hút chúng ra ngoài qua ống nội soi. AI CẦN PHẪU THUẬT NỘI SOI U XƠ TUYẾN TIỀN LIỆT? Người bệnh thường được chỉ định phẫu thuật sau khi hỗ trợ hỗ trợ điều trị nội khoa không thành công và u xơ tuyến tiền liệt gây ra các triệu chứng ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống. Người bệnh thường được chỉ định phẫu thuật sau khi hỗ trợ điều trị nội khoa (bằng thuốc) không thành công và u xơ tuyến tiền liệt gây ra các triệu chứng ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống như: TẠI SAO PHẪU THUẬT NỘI SOI U XƠ TUYẾN TIỀN LIỆT LẠI CẦN THIẾT? Mặc dù u xơ tuyến tiền liệt phần lớn là lành tín nhưng nếu không phát hiện sớm và xử trí kịp thời có thể kéo theo nhiều biến chứng nguy hiểm như bí tiểu, viêm đường tiết niệu, sỏi bàng quang… Mặc dù u xơ tuyến tiền liệt phần lớn là lành tín nhưng nếu không phát hiện sớm và hỗ trợ hỗ trợ điều trị kịp thời có thể kéo theo nhiều biến chứng nguy hiểm như sau: Được chọn bác sĩ phẫu thuật An toàn, không biến chứng Với đội ngũ bác sĩ tay nghề cao, hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại, cần thiết cho kỹ thuật nội soi, người bệnh không còn phải lo lắng về những biến chứng sau cuộc mổ. Đặc biệt toàn bộ quá trình phẫu thuật sẽ diễn ra trong hệ thống phòng mổ vô khuẩn tiên tiến bậc nhất. Không gian bệnh viện thoáng mát, hệ thống giường bệnh tiện nghi, cùng tầm nhìn hướng ra Hồ Tây thơ mộng sẽ mang lại cảm giác thư thái như đang nghỉ dưỡng, đẩy nhanh quá trình hồi phục. Phục hồi nhanh Sau khi kết thúc phẫu thuật, người bệnh sẽ được chăm sóc tận tình và chu đáo bởi đội ngũ nhân viên y tế. Không gian bệnh viện thoáng mát, hệ thống giường bệnh tiện nghi, cùng tầm nhìn hướng ra Hồ Tây thơ mộng sẽ mang lại cảm giác thư thái như đang nghỉ dưỡng, đẩy nhanh quá trình hồi phục. Áp dụng chính sách bảo hiểm Nhằm giảm bớt áp lực về chi phí cho người bệnh, bệnh viện áp dụng chính sách bảo hiểm y tế và bảo hiểm phi nhân thọ. Có những trường hợp người bệnh được hãng bảo hiểm phi nhân thọ thanh toán toàn bộ chi phí hỗ trợ điều trị. Ý KIẾN CỦA NGƯỜI BỆNH
thucuc
630
Công dụng thuốc Futagrel Futagrel có thành phần chính là Clopidogrel, thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh tim mạch, dạng bào chế viên nén bao phim. Tuân thủ chỉ định, liều dùng Futagrel sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Chỉ định và công dụng thuốc Futagrel Hiện nay, thuốc Futagrel được chỉ định để:Dự phòng nguyên phát các tình trạng bị rối loạn do nghẽn mạch huyết khối như: Đột quỵ, nhồi máu cơ tim và bệnh động mạch ngoại biên.Kiểm soát và dự phòng thứ phát ở những người bị xơ vữa động mạch mới bị nhồi máu cơ tim, mới bị đột quỵ hoặc bệnh lý động mạch ngoại biên đã xác định. 2. Chống chỉ định dùng thuốc Futagrel Thuốc Futagrel chống chỉ định với:Người bị quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc Futagrel.Bệnh nhân có tiền sử xuất huyết như: Xuất huyết nội sọ hoặc loét đường tiêu hóa.Những người bị suy gan nặng. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Futagrel Cách dùng: Thuốc Futagrel dùng bằng đường uống, có thể cùng hoặc không cùng với thức ăn. Người bệnh nên nuốt toàn bộ viên thuốc Futagrel. Bẻ, nhai hoặc nghiền nát thuốc Futagrel có thể làm gia tăng các tác dụng phụ.Liều dùng:Điều trị bệnh xơ vữa động mạch: Uống 1 viên hàm lượng 75mg/ ngày.Để dự phòng rối loạn huyết khối tắc mạch như: Bệnh động mạch ngoại biên, nhồi máu cơ tim và đột quỵ là: 1 viên hàm lượng 75mg/ ngày.Điều trị hội chứng mạch vành cấp tính (nhồi máu cơ tim không có sóng Q/ chứng đau thắt ngực không ổn định): Liều Futagrel khởi đầu là 300mg. Liều duy trì là 75mg/ ngày.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Futagrel:Trong trường hợp quên liều thuốc Futagrel thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Futagrel đã quên và sử dụng liều mới.Khi sử dụng thuốc Futagrel quá liều thì có thể xảy ra tình trạng chảy máu kéo dài, nôn, khó thở, mệt mỏi, xuất huyết tiêu hóa... 4. Tác dụng phụ của thuốc Futagrel Khi dùng thuốc Futagrel, người bệnh có thể gặp tác dụng không mong muốn như:Thường gặp: Tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng, buồn nôn, dị ứng da.Ít gặp: Chảy máu cam hoặc tức ngực.Hiếm gặp: Loét dạ dày, xuất huyết đường tiêu hóa, chứng mất bạch cầu không hạt nghiêm trọng, chứng giảm bạch cầu trung tính hoặc chứng giảm tiểu cầu, bệnh thiếu máu bất sản, ban xuất huyết do giảm tiểu cầu, bệnh thận như hội chứng viêm thận, viêm khớp cấp, mất vị giác.Tác dụng phụ khác của Futagrel: Xuất huyết nội sọ, giảm tiểu cầu, xuất huyết ở mắt.Nếu gặp phải triệu chứng trên thì cần ngừng sử dụng thuốc Futagrel và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Tương tác của thuốc Futagrel Futagrel có thể xảy ra phản ứng tương tác thuốc nếu kết hợp cùng với:Thuốc Aspirin;Thuốc Heparin;Thuốc Warfarin;Các thuốc kháng viêm không Steroid (NSAIDs);Các thuốc chuyển hóa bởi hệ Cytochrom P450;Thuốc ức chế hoạt động của enzyme CYP2C19: Omeprazole và Esomeprazole, Fluoxetine, Fluvoxamine, Moclobemide, Fluconazole, Voriconazole, Ticlopidine, Cimetidine, Ciprofloxacin, Carbamazepine, Chloramphenicol và Oxcarbazepine. 6. Lưu ý khi dùng thuốc Futagrel Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Futagrel cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Thận trọng khi dùng Futagrel cho người bị xuất huyết do phẫu thuật, chấn thương hoặc bệnh lý khác.Phụ nữ cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn dùng thuốc Futagrel.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Futagrel có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Futagrel, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Futagrel điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
696
Mối liên hệ giữa trọng lượng cơ thể và bệnh ung thư Rất nhiều người trong chúng ta vẫn nghĩ rằng không có mối liên hệ giữa trọng lượng cơ thể và nguy cơ ung thư, nhưng sự thực thì hai điều này lại có mối quan hệ mật thiết với nhau. Theo một cuộc khảo sát của tổ chức You Gov với 2.000 người Anh tham gia. Kết quả thu được rất đáng buồn là có tới 44% số người tham gia cho rằng không có mối liên hệ nào giữa tình trạng béo phì và nguy cơ phát triển ung thư. Cứ 5 người được hỏi thì có 2 người tin rằng chế độ ăn uống thiếu chất dinh dưỡng mới chính là nguyên nhân làm tăng nguy cơ ung thư. Nghiên cứu này được thực hiện cho Quỹ nghiên cứu ung thư thế giới (WCRF), một tổ chức từ thiện, nhằm thúc đẩy cách phòng ngừa căn bệnh này. Các chuyên gia sức khỏe cho rằng lối sống hiện đại bao gồm uống nhiều rượu bia, lười vận động, thừa cân... đang thúc đẩy sự gia tăng của các bệnh ung thư. Thực tế, có tới 2/3 người Anh bị thừa cân hoặc béo phì, trong khi các trường hợp ung thư đã lên tới 331,000 ca một năm. Giáo sư Martin Wiseman, cố vấn về y tế và khoa học cho Quỹ Nghiên cứu Ung thư Thế giới, cho biết: "Thực tế là rất nhiều người không biết rằng trọng lượng không lành mạnh và nguy cơ ung thư có liên quan chặt chẽ với nhau và điều này là vô cùng đáng lo ngại. Nghiên cứu khoa học cho thấy bị thừa cân hoặc béo phì có liên quan đến 8 loại ung thư, bao gồm: ung thư ruột, buồng trứng, tử cung, tuyến tụy, túi mật, thận, thực quản, và ung thư vú ở phụ nữ sau mãn kinh. Lượng mỡ trong cơ thể có liên quan đến 16% các trường hợp ung thư vú, 15% các trường hợp ung thư tuyến tụy và 14% các trường hợp ung thư ruột". Cũng theo nghiên cứu này, 1/3 số người được hỏi tin rằng nguy cơ phát triển bệnh ung thư chủ yếu là do tiền sử gia đình của bệnh nhân mặc dù thực tế chỉ có 5-10% bệnh ung thư có liên quan đến gen di truyền. Các nhà khoa học ước tính nhiều trường hợp ung thư mỗi năm có thể được ngăn ngừa nếu tất cả mọi người ở nước Anh nói riêng, trên thế giới nói chung duy trì một trọng lượng khỏe mạnh. Giáo sư Wiseman nói: "Hầu hết mọi người không muốn thừa cân, nhưng lối sống hiện nay như ăn một chế độ ăn uống thiếu chất, không chịu vận động... có thể dẫn đến tình trạng tăng cân dần dần. Cách giữ trọng lượng tốt nhất là nên thay đổi lối sống, tăng cường ăn các loại thực phẩm ngũ cốc nguyên cám, ăn nhiều rau củ quả và tăng cường hoạt động hàng ngày... ". Theo báo cáo đưa ra vào đầu tháng 8, các nhà khoa học Anh đã tính toán rằng có tới 12.000 bệnh ung thư một năm có liên quan đến béo phì. Nếu người Anh tiếp tục duy trì lối sống như hiện nay thì con số này có thể sẽ lên đến gần 4.000 trường hợp ung thư thêm một năm vào năm 2026, họ nói.
medlatec
577
Công dụng thuốc Urostad 40 Tình trạng ứ nước gây phù xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bệnh nhân có thể được chỉ định sử dụng thuốc lợi tiểu Urostad 40. Vậy Urostad 40 là thuốc gì? Công dụng thuốc Urostad 40 như thế nào? 1. Công dụng thuốc Urostad 40 Urostad 40 là thuốc gì? Thuốc Urostad 40 có thành phần chính lợi tiểu Furosemid hàm lượng 40mg. Furosemid thuộc nhóm thuốc lợi tiểu, là dẫn chất của sulfonamid với tác dụng mạnh, nhanh và phụ thuộc liều lượng.Urostad 40 tác dụng ở nhánh lên của quai Henle, vì vậy được phân loại vào nhóm lợi tiểu quai. Tác dụng lợi tiểu của thuốc Urostad 40mg ở mức độ mạnh, do đó kéo theo tác dụng hạ huyết áp nhưng thường yếu hơn các nhóm thuốc khác. Ở bệnh nhân phù phổi, hoạt chất Furosemid gây tăng thể tích tĩnh mạch, do đó làm giảm huyết áp tiền gánh cho thất trái trước khi thấy rõ tác dụng lợi tiểu.Thuốc Urostad 40 được chỉ định điều trị trong những trường hợp sau:Phù phổi cấp;Ứ nước, phù do bệnh lý tim mạch, gan thận và một số nguyên nhân khác;Urostad 40 hỗ trợ điều trị tăng huyết áp khi kèm theo tổn thương thận;Urostad 40 điều trị tăng calci máu.Ngược lại, sản phẩm Urostad 40mg chống chỉ định sử dụng cho những đối tượng sau:Người có tiền sử dị ứng với Furosemid hay các dẫn chất sulfonamid khác (ví dụ như sulfamid điều trị đái tháo đường);Không sử dụng Urostad 40 cho bệnh nhân đang trong tình trạng tiền hôn mê gan, hôn mê gan;Urostad 40 không được sử dụng cho bệnh nhân vô niệu hoặc suy thận do các thuốc độc thận hoặc gan. 2. Liều dùng của thuốc Urostad 40mg Phù do các nguyên nhân:Liều khởi đầu là 40mg/ngày (1 viên Urostad 40), sau đó có thể điều chỉnh liều nếu cần thiết và tùy theo đáp ứng của bệnh nhân;Những bệnh nhân phù nhẹ có thể uống 1⁄2 viên Urostad 40/ngày hoặc 1 viên Urostad 40 uống cách ngày;Một vài trường hợp phù nghiêm trọng có thể tăng liều lên 80mg (2 viên thuốc Urostad 40mg) hoặc cao hơn, chia uống 1 hoặc 2 lần trong ngày và có thể tăng liều tối đa đến 600 mg/ngày;Với trẻ em, liều thường dùng đường uống của Furosemid là 1-3mg/kg/ngày và tối đa 40mg/ngày.Tăng huyết áp:Urostad 40 không phải là thuốc chính trong điều trị tăng huyết áp, đòi hỏi phải phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác để điều trị tăng huyết áp ở người có đúng chỉ định;Liều dùng đường uống của Furosemid là 40-80mg/ngày (1-2 viên thuốc Urostad 40) dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác.Tăng calci huyết:Liều khuyến cáo là 120mg/ngày (3 viên thuốc Urostad 40) uống 1 lần duy nhất hoặc có thể chia 2-3 lần.Người cao tuổi nhạy cảm hơn với các tác dụng phụ của thuốc Urostad 40 dù dùng liều tương tự ở người trưởng thành. 3. Tác dụng phụ của thuốc Urostad 40mg Khi sử dụng thuốc Urostad 40, bệnh nhân có nguy cơ gặp các tác dụng không mong muốn (ADR), tuy nhiên vấn đề này chủ yếu xảy ra khi điều trị ở liều cao (chiếm 95% trưởng hợp có phản ứng có hại).Một số tác dụng phụ thường gặp của Urostad 40:Giảm thể tích tuần hoàn khi sử dụng liều cao;Hạ huyết áp thế đứng;Hạ kali máu, giảm natri và magnesi huyết;Giảm calci huyết;Tăng acid uric máu;Nhiễm kiềm do giảm clo máu.Một số tác dụng ngoại ý ít gặp và hiếm gặp của thuốc Urostad 40: Rối loạn tiêu hóa gây buồn nôn, nôn ói; giảm số lượng bạch cầu và tiểu cầu, mất bạch cầu hạt; dị cảm; ù tai, giảm thính lực có hồi phục (khi dùng Furosemid liều cao). 4. Một số thận trọng khi dùng thuốc Urostad 40mg Thận trọng khi chỉ định Urostad 40 cho người bệnh phì đại tuyến tiền liệt hoặc tiểu khó vì Furosemid có thể thúc đẩy bệnh nhân đi tiểu.Urostad 40 có chứa thành phần tá dược Lactose, do đó không nên sử dụng ở bệnh nhân có các vấn đề về di truyền như không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hoặc người mắc chứng kém hấp thu glucose-galactose.Khuyến cáo bệnh nhân đang dùng Urostad 40 cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc phức tạp do thuốc có thể gây hạ huyết áp tư thế đứng và đau đầu.Thiazid, các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid và các thuốc lợi tiểu quai (như Urostad 40) đều qua được hàng rào nhau thai để đến tuần hoàn thai nhi và có thể dẫn đến tình trạng rối loạn nước và chất điện giải. Với thiazid và dẫn chất, nhiều trường hợp giảm tiểu cầu ở trẻ sơ sinh đã được báo cáo và nguy cơ tương tự với thuốc lợi tiểu quai như Furosemid và Buretamid. Do đó trong 3 tháng cuối thai kỳ, Urostad 40 chỉ được dùng khi không có thuốc thay thế, và chỉ định ở liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất.Dùng thuốc Urostad 40 trong thời gian cho con bú có thể dẫn đến nguy cơ ức chế tiết sữa, do đó những trường hợp này nên ngừng cho con bú. 5. Tương tác thuốc của Urostad 40mg Urostad 40 kết hợp với Cephalothin hay Cephaloridin làm tăng độc tính thận;Muối lithi: Urostad 40 làm tăng nồng độ lithi máu và có thể gây ngộ độc, do đó nên tránh kết hợp thuốc này nếu không theo dõi được lithi máu chặt chẽ;Kháng sinh Aminoglycosid khi dùng đồng thời với Urostad 40 làm tăng độc tính cho tai và thận do đó nên hạn chế việc dùng cùng lúc;Glycosid tim có thể tăng độc tính do hạ Kali máu liên quan đến Urostad 40, điều này đòi hỏi phải theo dõi nồng độ kali huyết và điện tâm đồ thường xuyên;Corticosteroid sẽ gây tăng thải Kali máu và cành trầm trọng hơn khi dùng chung với Urostad 40;Urostad 40 kết hợp các thuốc điều trị đái tháo đường làm tăng nguy cơ tăng glucose huyết, do đó bệnh nhân cần được theo dõi và điều chỉnh liều thuốc điều trị đái tháo đường cho phù hợp;Thuốc giãn cơ không khử cực: Urostad 40 sẽ làm tăng tác dụng giãn cơ;Thuốc chống đông: Urostad 40 làm tăng hiệu quả chống đông, thậm chí gây rối loạn đông máu;Cisplatin kết hợp với thuốc Urostad 40 dẫn đến tăng độc tính thính giác, do đó cần tránh kết hợp này;Các thuốc hạ huyết áp khi dùng với Urostad 40 làm tăng tác dụng hạ áp và đòi hỏi điều chỉnh liều khi cần, đặc biệt là thuốc ức chế men chuyển angiotensin.
vinmec
1,152
Xử lý tăng canxi máu trong ung thư Tăng canxi máu là hội chứng thường gặp ở bệnh nhân ung thư phổi, ung thư máu, đa u tuỷ xương,... tình trạng này làm tiên lượng bệnh trở nên xấu hơn, thậm chí là đe doạ tính mạng. Vì vậy, làm giảm tác dụng phụ như tăng canxi máu là một phần quan trọng trong việc chăm sóc và điều trị ung thư. Vậy tăng canxi máu trong ung thư phải làm sao? 1. Nguyên nhân gây tăng canxi máu ở bệnh nhân ung thư Tăng canxi máu ở bệnh nhân ung thư thường liên quan đến sự tiêu huỷ và giải phóng canxi từ xương qua 3 cơ chế:Di căn gây tiêu huỷ xương (20%): do lượng canxi trong cơ thể tập trung chủ yếu ở xương nên vì một lý do nào đó mà xương bị phá huỷ thì canxi cũng sẽ đi vào máu gây tăng canxi huyết. Bài tiết hormon giống hormon cận giáp: hormone tuyến cận giáp có chứng năng kiểm soát lượng canxi trong máu, là yếu tố kích thích sự đào thải canxi từ xương vào máu và tăng tái hấp thu canxi ở ống thận. Trong một số trường hợp khối ung thư có thể tiết ra một loại hormone giống hormon cận giáp làm tăng canxi máu. Khối u sản xuất ra 1,25- dihydroxy vitamin D gây tiêu huỷ xương và tăng hấp thu canxi ở ruột non vào máu, ngoài ra còn gây tiêu huỷ xương. Ngoài ra, bệnh nhân ung thư thường nằm mà không vận động trong thời gian dài khiến xương dễ bị phân huỷ, giải phóng lượng canxi đi vào máu. Bệnh nhân điều trị hoá trị, xạ trị cũng hay nôn mửa, tiêu chảy làm giảm lượng nước tiểu gây khó khăn cho thận trong việc loại bỏ lượng canxi thừa trong máu 2. Biểu hiện tăng canxi máu ở bệnh nhân ung thư Bệnh nhân ung thư bị tăng canxi máu sẽ có các triệu chứng gợi ý ở các cơ quan như tiêu hoá, thần kinh, tim mạch:Mệt mỏi, buồn nôn, đau bụng có thể dữ dội như viêm tuỵ cấp hoặc giống tắc ruột. Trầm cảm, đau đầu, ngủ gà, thậm chí hôn mêĐau cơ, chuột rút, co cứng cơHuyết áp cao, đái tháo đường. Suy thận trước thận do mất nước hoặc suy thận thực thể do lắng đọng canxi. Ngoài ra các xét nghiệm định lượng canxi máu cho kết quả Canxi máu > 2,6 mmol/l, canxi ion hoá > 1,3 mmol/l. Điện tim có thể có rung nhĩ, rung thất. Xét nghiệm sinh hoá có protein, albumin giảm, ure, creatinin máu tăng 3. Điều trị tăng canxi máu trong ung thư Điều trị tăng canxi máu ở bệnh nhân ung thư dựa vào 3 phương pháp sau:3.1 Tăng thải canxi. Bồi phụ thể tích máu, tăng bài niệu (lọc ngoài thận): bù dịch đẳng trương (thận trọng với bệnh nhân suy tim, suy thận). Magie sulfat cho 1g mỗi lít dịch. Lợi tiểu quai tĩnh mạch sau khi bù đủ thế tích và huyết động ổn định.Tiến hành lọc màng bụng hoặc thận nhân tạo: trường hợp tăng canxi máu nặng mà không có đáp ứng điều trị trên, bệnh nhân có suy thận, phù phổi3.2 Giảm hấp thu canxi. Không đưa nhiều canxi vào cơ thể qua đường tiêu hoá. Dùng corticoid nếu thừa vitamin D3.3 Tăng cường gắn canxi vào xương. Calcitonin: liều 250-400 đơn vị pha với muối đẳng trương truyền tĩnh mạch trong 6-8 giờ. Phối hợp với bisphosphonate. Tốt nhất để đảm bảo tình trạng sức khỏe tốt nhất cho bệnh nhân, khi bị tăng canxi máu, người bệnh cần được tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên môn để có những chỉ định phù hợp.
vinmec
634
Bệnh xơ gan ở người cao tuổi nguy hiểm không? Bệnh xơ gan là tình trạng bệnh lý nguy hiểm do các tế bào gan bị tổn thương xơ hóa, bệnh có thể gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau. Nhưng so với người trẻ tuổi thì xơ gan ở người cao tuổi nguy hiểm hơn do thời điểm này cơ thể suy yếu hơn và có thể có những bệnh lý kết hợp. 1. Dấu hiệu xơ gan ở người cao tuổi Dưới một tác nhân nào đó làm cho các tế bào gan bị tổn thương liên tục trong thời gian dài, các tế bào bị tổn thương sẽ bị các mô sẹo thay thế dẫn tới xơ gan. Tổn thương dạng xơ hóa tại gan không thể phục hồi nên nếu các tế bào gan liên tục bị tổn thương và thay thế bởi các mô sẹo thì các tế bào gan còn lại không đủ khả năng thực hiện chức năng của gan. Ngoài ra, các mô sẹo này sẽ ngăn chặn dòng máu tới gan cũng gây suy giảm chức năng gan.Khi bị chức năng gan suy giảm sẽ gây ra một loạt các dấu hiệu. Một số triệu chứng thường thấy hơn ở người già bao gồm:Phù: Bệnh nhân lớn tuổi có tỷ lệ xuất hiện phù nề khi cao khoảng 85%. Thường nguyên nhân dẫn tới phù do giảm tổng hợp albumin máu, làm giảm áp lực keo, nên dịch trong lòng mạch bị đẩy ra mô kẽ gây phù.Vàng da: Người già mắc bệnh xơ gan thường có triệu chứng vàng da. Do chức năng gan suy giảm nên khả năng chuyển hóa bilirubin kém hơn, gây tích tụ bilirubin gián tiếp gây nên vàng da. Tình trạng vàng da đi kèm với ngứa.Tràn dịch màng bụng: Xơ gan tuổi già tỷ lệ phát sinh tình trạng tràn dịch màng bụng gần khoảng 90%.Ngoài ra, có thể xuất hiện các dấu hiệu khác như ăn kém, mệt mỏi, ngứa, buồn ngủ... 90% người già bị xơ gan đều dẫn đến tình trạng tràn dịch màng bụng 2. Nguyên nhân gây xơ gan Có nhiều nguyên nhân gây xơ gan ở người già, một số nguyên nhân thường thấy bao gồm:Do virus: Trong đó virus viêm gan B và C là hai nguyên nhân chính dẫn tới xơ gan.Do uống nhiều rượu bia.Mắc một số bệnh lý miễn. Tình trạng ứ máu tại gan kéo dài, gặp trong một số bệnh lý như suy tim, tắc tĩnh mạch chủ trên.Tắc mật kéo dài.Do nhiễm một số chất độc hóa học, tích tụ sắt và đồng trong cơ thể.Thuốc: Một số loại thuốc dùng lâu ngày có thể dẫn tới xơ gan như methotrexate hoặc isoniazid.Tình trạng gan nhiễm mỡ nặng không do rượu. Tiến triển tình trạng này thường kéo dài từ 10 tới 20 năm có thể dẫn tới xơ gan. 3. Xơ gan ở người cao tuổi nguy hiểm không? Bệnh lý xơ gan không chỉ gây nguy hiểm đối với người trẻ mà còn rất nguy hiểm khi gặp ở người cao tuổi.Ở người cao tuổi nếu gặp xơ gan còn nguy hiểm hơn do cơ thể của người cao tuổi có sức đề kháng kém hơn. Do đó những biến chứng xơ gan ở người cao tuổi thường xuất hiện rất sớm, đây là yếu tố góp phần tăng nguy cơ tử vong nếu người bệnh không được điều trị sớm từ giai đoạn sớm. Biến chứng xơ gan làm tăng nguy cơ tử vong ở người cao tuổi Ngoài ra, người cao tuổi hầu hết có các bệnh lý kèm theo, khi bị xơ gan kết hợp với các bệnh lý phối hợp thì tình trạng bệnh khó kiểm soát và nguy hiểm hơn.Nói chung nếu bệnh xơ gan ở người cao tuổi phát hiện càng muộn thì tình trạng càng trầm trọng. Việc phát hiện sớm rất có ý nghĩa trong điều trị, tiên lượng và giúp hạn chế nguy cơ biến chứng nguy hiểm xảy ra. Với người cao tuổi việc khám sức khỏe định kỳ giúp phát hiện sớm những bệnh lý có thể chưa có những biểu hiện dấu hiệu lâm sàng rõ, từ đó lên kế hoạch điều trị và kiểm soát bệnh sớm. 4. Biến chứng xơ gan ở người cao tuổi Những biến chứng của bệnh xơ gan ở người cao tuổi có thể gặp như:Xuất huyết đường tiêu hóa trên do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản: Đây là một biến chứng chung có thể gặp ở mọi bệnh nhân xơ gan. Nhưng tình trạng này hay gặp hơn ở người cao tuổi. Biến chứng này gây ra triệu chứng nôn ra máu, đại tiện ra phân đen. Người bệnh mất máu nhiều có nguy cơ gây nguy hiểm đến tính mạng.Hôn mê gan: Gan bị xơ không đảm bảo chức năng đào thải chất độc trong cơ thể. Do đó trong trường hợp xơ gan nặng các độc tố có hại cho cơ thể do quá trình chuyển hóa và ở ruột đi vào máu tích tụ lại trong não gây ra bệnh não gan với các triệu chứng như rối loạn tri giác đến hôn mê gan. Tình trạng này rất nguy hiểm, cần điều trị cấp cứu.Ung thư gan: Xơ gan có nguy cơ dẫn đến tới ung thư gan. Nếu để dẫn tới biến chứng này sẽ vô cùng nguy hiểm tới sức khỏe và tính mạng ở người cao tuổi. Ung thư gan không chỉ gây ra những tổn thương, gây nên mệt mỏi tinh thần khiến bệnh nhân ngày càng suy kiệt, mệt mỏi... Xơ gan không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến biến chứng ung thư gan Xơ gan là bệnh lý nguy hiểm chung cho mọi đối tượng, nhưng ở người già thì bệnh càng nguy hiểm hơn. Nếu phát hiện bệnh sớm có thể kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ gây bệnh, từ đó giảm thiểu tối đa nguy cơ phát triển của bệnh xơ gan, kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân. Nên định kỳ kiểm tra sức khỏe để phát hiện bệnh lý xơ gan ở những giai đoạn sớm.
vinmec
1,032
Phân biệt u phổi lành tính và ác tính Một khối u phổi là kết quả của sự phân chia tế bào bất thường trong mô phổi hoặc đường hô hấp. Sự tích tụ bất thường của các mô, hình thành khi các tế bào phân chia quá nhanh hoặc không chết theo chu trình của nó hình thành nên một khối u. Khối u này có thể lành tính hoặc ác tính, và thường phát hiện được qua chụp X-quang phổi hoặc chụp cắt lớp vi tính. Vậy phân biệt u phổi lành tính và ác tính như thế nào? Phân biệt u lành tính và ung thư phổi là rất quan trọng bởi vì phát hiện và điều trị sớm ung thư phổi giúp tăng tỷ lệ sống còn. Phân biệt u phổi lành tính và ác tính là rất quan trọng, vì sẽ giúp bác sĩ lên phác đồ điều trị thích hợp. Phân biệt u phổi lành tính và ác tính dựa vào đặc điểm khối u  Khối u lành tính: Nếu khối u này nhỏ hơn 3cm, nó được gọi là nốt phổi. Nếu khối u lớn hơn 3cm nó được gọi là khối lượng. Kích thước khối u càng lớn, nguy cơ ác tính càng cao. Đặc điểm của khối u phổi lành tính: Những người có khối u phổi, thường có nhiều khả năng là lành tính nếu: Đặc điểm của khối u phổi ác tính: Triệu chứng của u phổi lành tính và ác tính có gì khác nhau? Cả khối u phổi lành tính và ác tính hiếm khi gây ra triệu chứng sớm, nếu có thường bao gồm: đau ngực, thở khò khè, ho dai dẳng, ho ra máu… U phổi lành tính và ác tính thường không gây ra triệu chứng, đó là lý do tại sao bệnh nhân thường phát hiện khi chụp X-quang hoặc CT. Tuy nhiên, nó có thể gây ra 1 số triệu chứng tương đồng nhau như sau: Phân biệt u phổi lành tính và ác tính dựa vào triệu chứng là rất khó. Tuy nhiên, ở những người bệnh ung thư phổi giai đoạn muộn, các triệu chứng sẽ rõ ràng hơn. Đặc biệt, triệu chứng không chỉ liên quan tới phổi, mà khi ung thư di căn nó có thể gây ra các triệu chứng liên quan tới vị trí di căn như: Nguyên nhân của khối u phổi chưa được biết rõ, nhưng đó là kết quả của sự phát triển và phân chia bất thường trong tế bào. Đối với ung thư phổi, một số yếu tố đóng vai trò quan trọng như hút thuốc lá. Sinh thiết là bước cuối cùng giúp phân biệt u lành tính và ung thư phổi một cách chính xác nhất. Nói chung, để phân biệt u lành tính và ung thư phổi thì điều quan trọng nhất là cần thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán mới có kết luận chính xác. Từ đó, các bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân.
thucuc
515
Khám nội soi dạ dày đại tràng ở đâu tốt tại Hà Nội? Nội soi tiêu hóa là “tiêu chuẩn vàng” giúp bạn kiểm soát sức khỏe dạ dày đại tràng, chặn đứng những biến chứng không mong muốn. Khám nội soi dạ dày đại tràng ở đâu tốt, không đau, kết quả chuẩn xác là câu hỏi luôn thường trực đối với người bệnh. Bài viết sau sẽ giúp bạn giải đáp về địa chỉ nội soi chất lượng cao cũng như thời điểm nội soi hiệu quả. 1. Khi nào nên khám nội soi dạ dày đại tràng? Bên cạnh khám nội soi dạ dày đại tràng ở đâu tốt thì thời điểm đi nội soi cũng vô cùng quan trọng. Nội soi tiêu hóa là phương pháp sử dụng ống nội soi mềm để thăm dò tình trạng dạ dày đại tràng. Những hình ảnh bên trong sẽ được trình chiếu lên màn hình để bác sĩ quan sát và đưa ra đánh giá. Thông qua nội soi, các tổn thương bệnh lý như: viêm loét, khuẩn HP, polyp, ung thư,… sẽ được rà soát và phát hiện kịp thời. Chậm trễ trong nội soi có thể khiến bệnh nhân hứng chịu hậu quả nặng nề như: bệnh trở nặng điều trị tốn kém, biến chứng ung thư đe dọa tính mạng… Đau bụng là 1 dấu hiệu cảnh báo bạn cần đi khám nội soi dạ dày đại tràng. Do đó hãy khám nội soi dạ dày đại tràng ngay nếu bạn xuất hiện các triệu chứng bất thường dưới đây: – Đau bụng âm ỉ hoặc dữ dội không rõ nguyên do –  Biểu hiện rối loạn đại tiện bao gồm: táo bón, tiêu chảy, phân lẫn máu phân đổi màu,… –  Sút cân không kiểm soát, liên tục – Chán ăn, mất hứng thú với việc ăn uống – Buồn nôn hoặc nôn ói khi vừa ăn xong hoặc vào lúc nửa đêm – Ợ hơi, ợ chua, ợ nóng nhiều ngày dài. Ngoài ra với các bệnh nhân có tiền sử viêm loét, HP, polyp,… cũng cần đi khám nội soi theo lịch để kiểm soát bệnh, ngăn chặn tái phát. Người có tiền sử gia đình mắc ung thư tiêu hóa hoặc nằm trong nhóm đối tượng nguy cơ cao cũng nên nội soi tầm soát định kỳ. 2. Khám nội soi dạ dày đại tràng ở đâu tốt? Không khó để tìm được 1 địa chỉ nội soi dạ dày đại tràng. Tuy nhiên để tìm được 1 nơi mang đến trải nghiệm nội soi trọn vẹn, chất lượng cao và an toàn thì lại không phải điều đơn giản. 2.1 Căn cứ để chọn khám nội soi dạ dày đại tràng ở đâu tốt? 1 địa chỉ nội soi tiêu hóa tốt cần đảm bảo các tiêu chí về trang thiết bị, đội ngũ bác sĩ,… – Cung cấp đa dạng các phương pháp nội soi dạ dày đại tràng để người bệnh lựa chọn. Hiện tại có rất nhiều cách nội soi cho nhiều đối tượng khác nhau như: nội soi thường, nội soi không đau, nội soi công nghệ NBI 5P,… – Điều kiện công nghệ, máy móc đạt chuẩn quốc tế, hỗ trợ đắc lực cho quá trình nội soi chẩn đoán và điều trị bệnh tiêu hóa. – Trải nghiệm nội soi tiêu hóa không đau, không khó chịu, không để lại “bóng đen” tâm lý cho người bệnh. Trước đây phương pháp nội soi truyền thống thường gây đau đớn, buồn nôn và khiến nhiều người ám ảnh. Giờ đây, người bệnh có thể trải qua nội soi êm ái nhờ vào giải pháp nội soi không đau hiện đại. – Đội ngũ bác sĩ phải có chuyên môn cao, kinh nghiệm vững vàng. – Dịch vụ chăm sóc chu đáo, tạo sự an tâm cho người bệnh khám chữa bệnh. 3.2 Khám nội soi dạ dày đại tràng ở đâu tốt Hà Nội? – Dịch vụ nội soi tiêu hóa nhẹ nhàng như đi nghỉ dưỡng: Người bệnh không hề thấy đau đớn khó chịu suốt quá trình nội soi nhờ máy bơm tiêm điện tự động đong đếm lượng thuốc mê thích hợp. Bệnh nhân đi vào giấc ngủ êm ái và tỉnh dậy ngay khi nội soi hoàn tất. – Đội ngũ bác sĩ Tiêu hóa đầu ngành chuyên môn cao, được đào tạo bài bản và giàu kinh nghiệm thực tiễn. – Điều dưỡng lễ tân ân cần, chu đáo hướng dẫn các bước chuẩn bị trước khi nội soi.
thucuc
768
Cách điều trị bệnh viêm thực quản Viêm thực quản là tình trạng viêm và tổn thương tại các mô của thực quản gây ra đau đớn, khó nuốt và đau ngực cho người bệnh. Để điều trị viêm thực quản hiệu quả cần phụ thuộc vào nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Axit trào ngược từ dạ dày làm tổn thương thực quản và gây viêm. Cách Điều trị viêm thực quản trào ngược Trào ngược dạ dày – thực quản là tình trạng các chất trong dạ dày trào ngược lên thực quản do cơ vòng của thực quản dưới (van nối thực quản và dạ dày) không đóng lại hoặc đóng không đúng cách. Trào ngược dạ dày – thực quản có thể dẫn đến biến chứng viêm thực quản mạn tính và tổn thương mô trong thực quản. Các phương pháp điều trị bao gồm: Điều trị viêm thực quản tăng eosin Viêm thực quản tăng eosin chủ yếu do dị ứng thực phẩm hay dị ứng da gây nên. Eosinophils là một trong những tế bào có vai trò thúc đẩy tiến trình viêm, đặc biệt là các phản ứng viêm dị ứng. Viêm thực quản tăng eosin là tình trạng viêm trong đó thành của thực quản bị thâm nhiễm một lượng lớn bạch cầu eosin, có nguyên nhân do dị ứng thức ăn, hen phế quản, sốt, viêm mũi dị ứng, viêm da cơ địa… Việc điều trị viêm thực quản tăng eosin chủ yếu là tránh các chất gây dị ứng và giảm các phản ứng dị ứng với thuốc: Điều trị viêm thực quản do thuốc Uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ, uống với nhiều nước để cải thiện viêm thực quản do thuốc. Sử dụng một số loại thuốc như thuốc chống viêm, thuốc kháng sinh, thuốc điều trị thiếu kali, thuốc điều trị xương yếu và loãng xương… trong thời gian dài có thể gây tổn thương mô do tiếp xúc với niêm mạc thực quản. Thói quen uống thuốc với ít nước hoặc không uống nước cũng làm dư lượng từ thuốc lưu lại trong thực quản. Để điều trị viêm thực quản do thuốc gây ra, người bệnh nên tránh các loại thuốc gây tổn thương thực quản và thay đổi thói quen uống thuốc: Điều trị viêm thực quản truyền nhiễm Viêm thực quản truyền nhiễm là tình trạng viêm do nhiễm vi khuẩn, siêu vi, nấm hay ký sinh trùng trong các mô của thực quản. Viêm thực quản truyền nhiễm là bệnh ít gặp và thường xảy ra ở những người có chức năng hệ miễn dịch kém như người có HIV hoặc ung thư. Để điều trị viêm thực quản truyền nhiễm, bác sĩ có thể chỉ định một loại thuốc đặc trị để điều trị nhiễm trùng. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội XEM THÊM: >> Chăm sóc bệnh nhân viêm thực quản >> Bệnh barrett thực quản >> Bệnh co thắt thực quản
thucuc
504
U nang dưới lưỡi có nguy hiểm không? U nang dưới lưỡi là tình trạng phát hiện các nhú lưỡi hay chồi vị giác sưng lên gây ra cảm giác khó chịu kèm đau đớn. Hầu hết các u nhú dưới lưỡi sẽ có khả năng tự biến mất. Tuy nhiên, nếu chúng vẫn chưa biến mất sau thời gian kéo dài 10 ngày thì bạn nên đi khám để được khám, điều trị đúng phác đồ và chẩn đoán loại trừ với những bệnh lý nguy hiểm khác. 1. Bệnh u nang dưới lưỡi là bệnh gì? Theo cấu trúc giải phẫu của lưỡi thì nhú lưỡi đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Các nhú lưỡi có vai trò giúp con người cảm nhận được các hương vị cụ thể là vị chua, cay, mặn, ngọt. Nguyên nhân là do xung quanh các nhú lưỡi còn có các tổ chức có cấu trúc nhỏ hơn, gọi là chồi vị giác. Nhờ các chồi vị giác mà não bộ sẽ nhận được thông tin rằng chúng ta đang ăn món gì và cảm nhận được mùi vị của từng món.Thông thường, các chồi vị giác và các nhú lưỡi nằm trải dài khắp hai bên lưỡi, có màu hồng nhạt. Tuy nhiên, trong trường hợp các nhú lưỡi hay chồi vị giác sẽ sưng lên, gây ra cảm giác khó chịu kèm theo đau đớn. Hiện tượng đó được gọi là u nang dưới lưỡi.Các nang dưới lưỡi này ban đầu có màu hồng nhạt hoặc trắng, với kích thước nhỏ li ti. Trong giai đoạn đầu, chúng không gây ra bất cứ cảm giác khó chịu hay đau rát nào. Tuy nhiên, nếu không điều trị thì theo thời gian u nang dưới lưỡi to dần có hình dạng như những chiếc đĩa dẹt, xuất hiện dày đặc ở vùng lưỡng và họng. Khi đó, các nang dưới lưỡi hình thành nhiều lớp, đứng chồng lên nhau và rất dễ vỡ, gây đau rát. Khi các u bị vỡ sẽ gây ra tình trạng chảy dịch mủ kèm theo máu và gây ra viêm loét khoang miệng. 2. Nguyên nhân gây ra nang dưới lưỡi Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng u nang dưới lưỡi bị sưng, nổi u, bao gồm các bệnh lý và các nguyên nhân khác.2.1. Các bệnh lý gây ra xuất hiện u nhú lưỡi. Viêm nhú lưỡi: Đây là tình trạng bệnh lý răng miệng rất phổ biến, diễn ra trong thời gian ngắn. Khi bị viêm, các nhú lưỡi của người bệnh sẽ đỏ tấy và các u nang dưới lưỡi sưng phồng lên;Các bệnh lý nhiễm trùng: Khi bị mắc một số loại virus hoặc vi khuẩn tấn công, các nhú lưỡi cũng bị tổn thương với dấu hiệu là xuất hiện u nang dưới lưỡi sưng đỏ;Trào ngược dạ dày: Axit trong dạ dày bị trào ngược, chảy ngược lên miệng, khiến các nhú lưỡi bị sưng tấy;Bỏng miệng: Khi ăn hoặc uống các thực phẩm nóng có thể khiến các nhú lưỡi bị bỏng kèm theo phồng rộp lên;Dị ứng thực phẩm: Sưng nhú lưỡi hay nang dưới lưỡi là một phản ứng của lưỡi khi tiếp xúc với những loại thực phẩm gây ra tình trạng kích ứng;Ung thư khoang miệng: Tuy là nguyên nhân hiếm gặp vẫn có nguy cơ xảy ra. Khi mắc bệnh ung thư, bề mặt lưỡi của người bệnh sẽ xuất hiện các khối u nang dưới lưỡi.2.2. Các nguyên nhân khác gây ra u nhú lưỡi. Nhú lưỡi bị kích thích: Nguyên nhân này thường xảy ra ở những người sử dụng răng giả, gây ra tình trạng kích thích nhú lưỡi;Người thường xuyên ăn các món chua cay: Các món ăn quá chua như chanh, cam... hoặc quá cay đều khiến nhú lưỡi dễ bị kích ứng;Thiếu các loại vitamin: Khi cơ thể không được cung cấp đủ các chất dinh dưỡng, sắt và vitamin B cũng có thể khiến lưỡi bị ảnh hưởng gây ra nang dưới lưỡi.Tình trạng căng thẳng kéo dài: Tình trạng này gây ra ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, trong đó có hiện tượng xuất hiện nang dưới lưỡi;Quan hệ tình dục không an toàn: Những người quan hệ tình dục không an toàn, đặc biệt là quan hệ tình trục bằng miệng, có thể khiến virus HPV lây lan và gây ra tình trạng nhiễm trùng lưỡi;Hút thuốc lá: Các chất độc hại trong thuốc lá có thể làm các chồi vị giác và nhú lưỡi bị kích thích dẫn đến xuất hiện nang dưới lưỡi. Đồng thời, hút thuốc lá có thể làm cho khả năng phân biệt mùi vị của người bệnh bị suy giảm. 3. U nang dưới lưỡi có nguy hiểm không? Hầu hết các nang dưới lưỡi sẽ tự biến mất. Bạn cũng cần đi khám nếu chúng vẫn chưa biến mất sau 10 ngày hoặc các u nhú làm ảnh hưởng đến khả năng nói, nuốt và nhai. Đồng thời, u nang dưới lưỡi cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư miệng. Một số dấu hiệu cảnh báo ung thư miệng bao gồm:Giai đoạn đầu: Các dấu hiệu triệu chứng thường không rõ ràng nên rất dễ bị bỏ qua. Thông thường, người bệnh sẽ có cảm giác như có dị vật hoặc xương cá cắm vào lưỡi. Ở lưỡi có một điểm nổi phồng kèm theo sự thay đổi về màu sắc, niêm mạc trắng, xơ hóa hoặc có những tổn thương là vết loét nhỏ. Khi sờ vào khối u nang dưới lưỡi thấy rắn, chắc không mềm mại như bình thường.Giai đoạn toàn phát:Đau khi ăn uống, đau kéo dài gây ra khó khăn khi nói, nuốt.Sốt do nhiễm khuẩn, không ăn được nên cơ thể suy sụp rất nhanh.Đau tăng lên khi nói, nhai và nhất là khi ăn các loại thức ăn cay, nóng, đôi khi đau lan lên tai; tăng tiết nước bọt; chảy máu vùng miệng kèm theo hơi thở mùi khó chịu nguyên nhân do tổn thương hoại tử gây ra.Xuất hiện ổ loét ở lưỡi, trên ổ loét phủ giả mạc có thể gây ra tình trạng chảy máu, loét phát triển nhanh, lan rộng làm lưỡi bị hạn chế vận động, không di động được.Giai đoạn tiến triển:Thể loét chiếm ưu thế, loét sâu lan rộng xuống bề mặt hoặc vào mặt dưới, gây ra cảm giác đau đớn, bội nhiễm, có mùi hôi, rất dễ chảy máu, thậm chí có thể gây ra tình trạng chảy máu nghiêm trọng.Việc thăm khám rất quan trọng để đánh giá độ thâm nhiễm xuống phía dưới, độ xâm lấn vào các mô tiếp cận và đo kích thước của khối u.Ung thư lưỡi giai đoạn cuối: Khi bệnh ung thư lưỡi đã chuyển biến sang giai đoạn cuối cũng đồng nghĩa với việc tiên lượng bệnh sẽ giảm đi rất nhiều, thậm chí có nguy cơ đe dọa đến tính mạng. 4. Phương pháp điều trị u nang dưới lưỡi Việc điều trị u nang dưới lưỡi phụ thuộc vào các nguyên nhân gây bệnh. Các loại u nhú nguyên nhân do loét miệng hay nhiễm virus HPV thường nhẹ và có thể tự phục hồi mà không cần can thiệp điều trị.U nang dưới lưỡi: Có thể điều trị bằng phương pháp chọc dịch đối với các u nang lympho biểu mô hoặc nang nhầy vùng miệng. Phương pháp laser loại bỏ các khối u nang hay áp dụng liệu pháp áp lạnh lên tổn thương.Nguyên nhân do mắc virus HPV: Bác sĩ điều trị có thể chỉ định liệu pháp áp lạnh (cryotherapy) hoặc tiêm 1 liều thuốc kháng virus có tên interferon alfa-2B vào đó.U tuyến nước bọt: U tuyến nước bọt có thể được đẩy ra ngoài bằng các thuốc kháng viêm hoặc massage tuyến nước bọt. Tuy nhiên, nếu khối u nang có kích thước lớn thì bác sĩ điều trị buộc phải tiến hành phẫu thuật ngoại khoa. Nếu như có di căn, một số liệu pháp toàn thân khác sẽ được thực hiện như hóa trị hay xạ trị.Bên cạnh đó, bạn có thể thực hiện một số biện pháp điều trị tại nhà sau đây tác dụng là làm lành và giảm bớt các dấu hiệu triệu chứng khó chịu của u nang dưới lưỡi:Vệ sinh răng miệng sạch sẽ;Sử dụng các loại gel bôi hay dung dịch gây tê trên các vùng loét miệng bị đau;Sử dụng các loại nước súc miệng đặc trị;Hạn chế sử dụng các thực phẩm cay, có tính axit và có nhiều đường;Bỏ hút thuốc lá và hạn chế việc trở thành người hút thuốc lá “thụ động”.
vinmec
1,461
Hội thảo: Tiếp cận thăm khám và chẩn đoán toàn diện bệnh nhân chuyên khoa Mắt Mắt là cơ quan dễ bị tổn thương và gây biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng tiêu cực tới chất lượng cuộc sống của người bệnh. Do đó, bên cạnh việc chủ động chăm sóc sức khỏe đôi mắt thì những nỗ lực của các bác sĩ chuyên khoa trong công tác khám chữa bệnh một cách toàn diện là đặc biệt quan trọng. Với sự tham gia của nhiều chuyên gia đầu ngành trong và ngoài viện cùng hàm lượng khoa học cao - kỹ thuật, đây là cơ hội gặp gỡ, trao đổi kinh nghiệm và cập nhật những tiến bộ y khoa giúp chẩn đoán chính xác, rút ngắn thời gian điều trị và tránh bỏ sót bệnh lý về mắt. Thời gian: 16h30 - 18h15, thứ 5, ngày 25/03/2021 Địa điểm: Hội trường tầng 8 nhà số 42- 44 và tầng 5 nhà số 52 Nghĩa Dũng, Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội Ban chủ tọa Th S. BS Đinh Viết Nghĩa - Chủ nhiệm khoa Mắt, BV Trung ương Quân đội 108; PGS. Khác mới tham dự Chuyên gia, bác sĩ đến từ các bệnh viện hàng đầu tại Việt Nam bao gồm: BV Mắt Trung ương, BV Trung ương Quân đội 108, BV Đại học Y Hà Nội, BV Mắt quốc tế Nhật Bản, BV Mắt Hà Nội 2, BV Xây dựng, BV Nông nghiệp, BV Đức Giang... BS Đinh Viết Nghĩa - Chủ nhiệm Khoa Mắt, BV Trung ương Quân đội 108); Vai trò của đánh giá võng mạc góc rộng trong lâm sàng (BS CKI Đào Minh Đức - BV Mắt Quốc tế Nhật Bản). Chung tay bảo vệ sức khỏe đôi mắt của người dân là ý nghĩa mà hội thảo hướng tới. Bên cạnh đó, sự kiện còn mở ra cơ hội học hỏi, phát huy tay nghề và nâng cao việc ứng dụng thực tế trong công tác khám chữa bệnh của các bác sĩ tới tham dự. Mọi thông tin cần được giải đáp, Quý vị vui lòng liên hệ BS CKI Đoàn Thu Hiền (0913.292.191) hoặc Th S Nguyễn Tiến Lực (0916.110.104)
medlatec
358
Trẻ sốt cao co giật làm thế nào bố mẹ đã biết chưa? Sốt cao co giật là căn bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ, đặc biệt là những trẻ từ 6 tháng tới 5 tuổi. Căn bệnh này rất hại cho sức khỏe của trẻ, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ vô cùng nguy hiểm, thậm chí đe dọa tới tính mạng của con. Vậy trẻ sốt cao co giật làm thế nào? 1. Dấu hiệu nhận biết trẻ sốt cao co giật Hiện tượng trẻ sốt cao kéo dài gây co giật có thể ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của con về sau. Tuy nhiên, không phải ông bố, bà mẹ nào cũng hiểu rõ những dấu hiệu và diễn biến của bệnh. Do đó, nhiều bậc phụ huynh không biết nguyên nhân xuất hiện những cơn co giật và nên xử trí như thế nào khi con gặp phải tình trạng này. Thông thường, hiện tượng co giật ở trẻ nhỏ thường xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Tuy nhiên, chủ yếu đều là do trẻ bị sốt quá cao. Để dễ dàng biết trẻ bị co giật do sốt cao, bố mẹ nên dựa vào những dấu hiệu sau đây: – Hai mắt của trẻ trợn ngược và tay chân cứng lại. Sau đó, con dần xuất hiện dấu hiệu co giật. – Trẻ thường cảm thấy buồn ngủ sau khi trải qua cơn co giật. Ngoài ra, con còn cảm thấy mơ màng. Về cơ bản, cơn co giật do sốt cao ở trẻ nhỏ thường rất ngắn và chỉ diễn ra khoảng vài phút nhưng con vẫn có ý thức. – Trẻ có thể ngừng thở khoảng vài giây. – Trẻ xuất hiện tình trạng nôn ói, đi tiểu, đi tiêu không tự chủ. Sốt cao co giật là bệnh lý thường gặp ở trẻ nhỏ 2. Khi trẻ sốt cao co giật làm thế nào? Việc trẻ bị sốt là một phản ứng vô cùng bình thường của cơ thể, nhưng bố mẹ không phải chủ quan trước hiện tượng này. Bởi vì nếu trẻ nhỏ bị sốt cao mà không được điều trị kịp thời có thể khiến bệnh chuyển biến nặng và dẫn tới co giật, làm ảnh hưởng tới hệ thần kinh của con về sau. Vậy trẻ sốt cao giật làm thế nào? Dưới đây là một số gợi ý giúp bố mẹ dễ dàng hỗ trợ trẻ giảm sốt hiệu quả: – Cho trẻ mặc đồ thoáng mát và mỏng nhưng phải đảm bảo bé không bị cảm lạnh. Ngoài ra, bố mẹ nên sử dụng khăn ấm để lau một số vùng trên cơ thể trẻ như trán, cổ, nách, bẹn. Theo đó, bố mẹ nên lau liên tục cho trẻ từ 7 – 15 phút để giúp lỗ chân lông trên da con giãn nở và thoát nhiệt ra ngoài để hạ sốt. – Vì mồ hôi toát ra ngoài khiến trẻ bị mất một lượng nước trong cơ thể nên bố mẹ phải bổ sung nước cho con. Với những trẻ sơ sinh và đang bú thì mẹ nên tăng cữ sữa cho con. – Để hạn chế nguy cơ bị co giật, bố mẹ không nên cho trẻ ăn khi con lên đang sốt cao. Ngoài ra, bố mẹ chỉ nên cho con ăn thức ăn nhẹ và dễ tiêu. – Theo dõi trẻ liên tục 24/24 giờ và phải đặc biệt chú ý tới những dấu hiệu đi kèm trong cơn sốt. – Nếu thực hiện những biện pháp như cho trẻ uống thuốc hạ sốt, uống nhiều nước và lau người,… mà vẫn không hiệu quả, bố mẹ nên đưa con tới khám bác sĩ ngay. – Đo thân nhiệt thường xuyên cho trẻ, mỗi một lần đo thân nhiệt nên cách nhau khoảng 30 – 45 phút. Nếu thấy thân nhiệt của con tăng cao trên 38,5 độ thì nên cho trẻ uống thêm thuốc hạ sốt theo chỉ định của bác sĩ. Sau khi cơn co giật của trẻ kết thúc, bố mẹ nên nhanh chóng đưa con tới bệnh viện để được bác sĩ điều trị kịp thời 3. Những điều nên tránh khi chăm sóc trẻ sốt cao co giật Một số bố mẹ không biết cách chăm sóc khi trẻ sốt cao co giật hoặc có cách xử trí không đúng khiến tình trạng của con trở nên nặng hơn. Vì vậy, bố mẹ có con nhỏ nên tìm hiểu những biện pháp giúp trẻ hạ sốt hiệu quả và tránh những điều sau đây: – Không được ủ ấm cho trẻ vì khi sốt, thân nhiệt của bé khá cao. Vì vậy, nếu bố mẹ mặc nhiều quần áo cho trẻ sẽ vô tình khiến nhiệt độ cơ thể của con tăng cao hơn. – Không được sử dụng nước đá hoặc nước lạnh để lau người cho trẻ sốt cao. Bởi lẽ điều này sẽ dễ bít lỗ chân lông và khiến thân nhiệt của con không thoát ra ngoài được. – Không được thực hiện theo những bài thuốc dân gian như vắt nước chanh vào miệng khi trẻ lên cơn sốt. – Bố mẹ chỉ nên dùng nước ấm lau người cho con. Không bao giờ được pha thêm rượu hoặc loại thức uống có cồn khác vào. – Một số bố mẹ lo lắng khi thấy con sốt cao co giật nên thường áp dụng nhiều giải pháp hạ sốt cùng một lúc. Ví dụ như vừa cho trẻ uống thuốc hạ sốt vừa dùng thuốc nhét hậu môn trong một thời điểm. Sự kết hợp này có thể để lại những tác dụng phụ không mong muốn vì vượt quá liều lượng cho phép. – Tuyệt đối không được giật tóc hoặc vỗ vào người trẻ vì những tác động này có thể khiến cơ thể của bé bị kích thích và khiến cơn co giật kéo dài lâu hơn. Khi trẻ sốt cao, bố mẹ nên theo dõi sát sao thân nhiệt của trẻ
thucuc
1,021
Rối loạn giấc ngủ triệu chứng như thế nào? Rối loạn giấc ngủ có thể xuất hiện ở nhiều độ tuổi, giới tính, không chỉ gây trở ngại cho các hoạt động về thể chất, tinh thần mà còn ảnh hưởng đến cảm xúc, tinh thần của người bệnh. Vậy rối loạn giấc ngủ triệu chứng như thế nào? Phải làm sao để phòng ngừa? Cùng tìm hiểu ngay nhé. 1. Rối loạn giấc ngủ triệu chứng thường biểu hiện như thế nào? 1.1 Các triệu chứng thường gặp Rối loạn giấc ngủ là thuật ngữ chỉ tình trạng bất thường về độ dài, cấu trúc và chất lượng giấc ngủ của bạn. Các triệu chứng của rối loạn giấc ngủ rất đa dạng. Tuy nhiên, thông thường các bệnh nhân bị rối loạn giấc ngủ sẽ có các biểu hiện như: – Khó đi vào giấc ngủ – Buồn ngủ vào ban ngày – Cảm giác mệt mỏi, thôi thúc phải có giấc ngủ ngắn trong ngày – Hay bị thức giấc vào ban đêm – Ngưng thở hoặc thở khó khi ngủ – Nói mơ, hoạt động chân tay khi ngủ – Lịch trình ngủ – thức bị rối loạn – Dễ bị kích động, cáu giận – Thiếu tập trung 1.2 Các triệu chứng rối loạn giấc ngủ có dễ nhầm lẫn không? Những triệu chứng kể trên cũng có thể là dấu hiệu của bệnh lý khác. Do đó, để đảm bảo sức khỏe tốt nhất, người bệnh cần chủ động thăm khám ngay tại các chuyên khoa uy tín để được thăm khám và điều trị từ sớm. Không những vậy, người bệnh cần đến gặp bác sĩ từ sớm nếu như xuất hiện các dấu hiệu sau đây: – Triệu chứng rối loạn giấc ngủ kéo dài và trở nên nghiêm trọng – Thường xuyên buồn ngủ vào ban ngày và gây ảnh hưởng đến công việc, sinh hoạt của bạn – Thở hổn hển, nghẹt thở hoặc ngưng thở khi ngủ – Bạn ngủ quên vào những thời điểm không thích hợp như khi đang nói chuyện, đang ăn hay thậm chí đang đi bộ. Người bệnh dễ bị trầm cảm, cáu gắt ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống 2. Có các loại rối loạn giấc ngủ nào? Có nhiều loại rối loạn giấc ngủ khác nhau, được phân loại dựa trên nguyên nhân gây ra, triệu chứng và khả năng tác động đến tâm sinh lý của người bệnh cũng như nhiều tiêu chí khác, bao gồm: – Mất ngủ: Là tình trạng người bệnh khó đi vào giấc ngủ, hay bị tỉnh giấc vào ban đêm và khó ngủ lại. – Ngưng thở khi ngủ: Là sự thay đổi nhịp thở bất thường trong quá trình ngủ. Người bệnh có thể bị ngừng thở hoặc thở thoi thóp trong 10 – 30 giây và lặp lại nhiều lần trong lúc ngủ. – Hội chứng chân không yên: Là một loại rối loạn chuyển động khi ngủ, hội chứng này gây ra cảm giác khó chịu, bồn chồn, thôi thúc người bệnh phải di chuyển ngay cả khi đang cố vào giấc ngủ – Chứng ngủ rũ: Đây là tình trạng khiến người bệnh buồn ngủ cực độ vào ban ngày, người bệnh sẽ cảm thấy vô cùng mệt mỏi và ngủ thiếp đi bất cứ thời gian nào mà không hề biết. – Bệnh mất ngủ giả: Đây là bệnh gây ra các cử động và hành vi bất thường trong khi ngủ, bao gồm mộng du, nói mơ, ác mộng, đái dầm và nhiều tình trạng khác. Rối loạn giấc ngủ có thể có nhiều dạng khác nhau tùy vào nguyên nhân gây ra 3. Rối loạn giấc ngủ nguyên nhân do đâu? Có rất nhiều nguyên nhân gây ra rối loạn giấc ngủ tùy thuộc vào từng dạng rối loạn, nhưng nhìn chung rối loạn giấc ngủ xuất phát từ một số nguyên nhân phổ biến như: – Stress trong công việc, cuộc sống, suy nghĩ nhiều là một trong những nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng rối loạn giấc ngủ – Sử dụng các chất kích thích như thuốc lá rượu bia, cà phê ngủ gần giờ ngủ gây khó ngủ, mất ngủ – Môi trường ô nhiễm, ồn ào, không gian ngủ không thoải mái cũng là một yếu tố khiến tình trạng rối loạn giấc ngủ thường xuyên xảy ra – Thói quen ngủ thiếu khoa học như lạm dụng các thiết bị điện tử trước khi ngủ, tập thể dục quá muộn… Cũng là yếu tố gây ra tình trạng khó ngủ. – Một số loại thuốc chống trầm cảm, điều trị tăng huyết áp, corticoid… Khi sử dụng trong thời gian dài cũng có thể gây rối loạn giấc ngủ. – Các bệnh lý mạn tính như trào ngược dạ dày, tiểu đường, viêm khớp, viêm phế quản, hen suyễn… Thường gây ra triệu chứng khó chịu, đau đớn dai dẳng vào ban đêm khiến người bệnh khó đi vào giấc ngủ, thậm chí gây mất ngủ. Các nguyên nhân gây bệnh là một yếu tố quan trọng quyết định rối loạn giấc ngủ triệu chứng như thế nào cũng như phương pháp cải thiện phù hợp. 4. Những phương pháp cải thiện rối loạn giấc ngủ Để kiểm soát và điều trị bệnh lý hiệu quả, ngoài việc tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ, người bệnh nên áp dụng một số thay đổi như sau: 4.1  Tạo môi trường ngủ tối ưu Đảm bảo phòng ngủ luôn tối và yên tĩnh, nếu ánh sáng cản trở giấc ngủ, bạn hãy thử đeo mặt nạ ngủ hoặc dùng rèm chắn ánh sáng 4.2 Suy nghĩ tích cực Giữ tâm trạng thoải mái trước khi ngủ, tránh những suy nghĩ tiêu cực trước khi ngủ. Bạn có thể lập danh sách những việc cần làm vào chiều tối để tránh phải suy nghĩ quá nhiều trước khi ngủ 4.3 Xây dựng thói quen ngủ lành mạnh Thiết lập giờ ngủ và thức đều đặn, kể cả trong ngày nghỉ và lễ. Tập các bài tập thư giãn, thiền định trước khi ngủ. 4.4 Tránh ngủ trưa quá lâu Bạn có thể chợp vào buổi trưa nhưng không nên ngủ quá 30 phút và không nên ngủ sau 3 giờ chiều. 4.5 Tránh các chất kích thích Tránh uống cà phê, trà, ca cao… ít nhất 5 tiếng trước khi ngủ. Đồng thời, bạn cũng không nên để bị quá no hay quá đói có thể gây ảnh hưởng đến giấc ngủ. 4.6 Tập thể dục thường xuyên Luyện tập thể dục thường xuyên giúp cải thiện khả năng trao đổi chất, cải thiện chất lượng giấc ngủ. Tuy nhiên, bạn không nên tập thể dục quá muộn bởi có thể gây khó ngủ. Người bệnh rối loạn giấc ngủ nên thư giãn, giải tỏa căng thẳng để dễ vào giấc ngủ hơn Trên đây là những thông tin giúp bạn trả lời câu hỏi: “Rối loạn giấc ngủ triệu chứng như thế nào?” và làm thế nào để cải thiện, phòng ngừa những bất thường trong giấc ngủ. Lưu ý rằng, các kiến thức này chỉ mang tính tham khảo và không có giá trị tuyệt đối. Tốt nhất, bạn nên chủ động thăm khám ngay tại các chuyên khoa thần kinh uy tín khi có các dấu hiệu để được chẩn đoán, xác định nguyên nhân và có phương pháp điều trị hiệu quả.
thucuc
1,266
Khổ sở vì di chứng tai biến mạch máu não để lại Vượt qua “cửa tử” do tai biến mạch máu não tạo ra chưa hẳn đã là giải thoát. Nhiều người hiện đang phải chung sống khổ sở với hàng loạt di chứng tai biến mạch máu não để lại. Cùng tìm hiểu những khó khăn của người bệnh sau cuộc chiến với bệnh tai biến mạch máu não.  1. Những khó khăn khi chung sống với di chứng tai biến mạch máu não Tai biến mạch máu não rất nguy hiểm bởi tỷ lệ tử vong cao lên tới khoảng 50%. Nếu người bệnh may mắn sống sót sau cơn tai biến mạch máu não, thì rất nhiều người trong số đó phải đang vật lộn với các di chứng mà căn bệnh này gây ra. 1.1 Khó khăn khi di chuyển, vận động do di chứng tai biến mạch máu não Liệt vận động là di chứng tai biến mạch máu não thường gặp nhất, chiếm gần 90% số người sống sót sau tai biến. Sau tai biến người bệnh sẽ gặp khó khăn lúc trở mình khi nằm trên giường; khó khăn khi thay đổi tư thế do yếu hoặc liệt nửa bên người. Kể cả với người không bị liệt hẳn nửa người thì đi lại sẽ vẫn gặp khó khăn. Nguyên nhân là do rối loạn thăng bằng hoặc mất cảm giác nửa người bên bị liệt. Người bệnh sẽ gặp khó khăn khi lăn người hai bên. Khó tự ngồi dậy. Khó khăn khi đứng dậy và đi lại. Khó khăn khi di chuyển và thực hiện các hoạt động sinh hoạt hàng ngày, do cử động tay thân mình gặp khó khăn. Nếu bị nặng, ngay cả các hoạt động sinh hoạt hàng ngày như: ăn uống, rửa mặt, đánh răng, thay quần áo, tắm giặt,.. người bệnh cũng sẽ gặp khó khăn, cần sự hỗ trợ từ người khác. Liệt vận động chiếm gần 90% số người sống sót sau tai biến. 1.2 Co cứng, co rút cơ, biến dạng khớp Sau tai biến mạch máu não người bệnh có thể bị co cứng cơ ngay cả khi nghỉ ngơi, cản trở vận động bình thường. Có thể phát hiện điều này bằng cách nắn cơ bắp người bệnh thấy rắn chắc hơn bình thường. Đối với bệnh nhân bị liệt nửa người sau một thời gian dài khoảng vài tháng, thường bị co cứng cơ. Khi cử động chi bên liệt có cảm giác như bị cản lại, không thể cử động được. Cụ thể: Các cơ ở bên liệt bị co cứng và co ngắn hơn so với bên không bị liệt. Nên cổ và thân mình của người bệnh bị ngả sang bên liệt. Tay bên liệt cũng bị co cứng các cơ gập, khép và xoay trong nên khớp vai, khớp khuỷu và cổ tay, bàn tay bị gập và khép vào trong. Hông bên bị liệt khi đi lại thường kéo cao hơn so với bên không bị liệt. Khớp háng, khớp gối và cổ chân bên liệt bị duỗi ra, do đó người bệnh có cảm giác phần chân bên liệt dài hơn nên khi đi hông bên liệt buộc phải nhấc cao hơn. Tình trạng co cứng cơ kéo dài dễ chuyển thành co rút. Các cơ và mô mềm co ngắn lại làm hạn chế vận động của khớp, đau khi cử động. Các cơ hay bị co rút là cơ gấp ở tay, cơ duỗi ở chân. Cơ bị co cứng, sau đó co rút, làm hạn chế khả năng vận động của khớp ở bên bị liệt. Tình trạng này nếu kéo dài lâu sẽ gây cứng khớp. Thường các khớp bị cứng đầu tiên như khớp vai, khớp háng, khớp cổ chân. Bệnh nhân bị liệt nửa người sau một thời gian dài khoảng vài tháng, thường bị co cứng cơ 3. Hạn chế khi giao tiếp do di chứng tai biến mạch máu não gây ra Theo thống kê có khoảng 25-30% người bị liệt nửa người sau đột quỵ gặp khó khăn về giao tiếp. Với biểu hiện cụ thể là: nói khó, nói không rõ tiếng, thất ngôn. Khả năng hiểu lời nói lúc này bị kém đi, người bệnh thường phải được nói đi nói lại nhiều lần mới hiểu. Khả năng diễn đạt bằng lời nói cũng kém. Khả năng đọc và viết của người bị tai biến mạch máu não giảm hẳn đi. 4. Gánh nặng về tâm lý và kinh tế Không chỉ người nhà người bị tai biến mạch máu não phải chịu vất vả khi phải chăm sóc và gánh vác phần việc của người bị tai biến. Mà ngay cả người bệnh cũng đang phải tranh đấu với bản thân rất nhiều bởi: Họ không thể tự thực hiện các hoạt động sinh hoạt vệ sinh cá nhân hàng ngày, mà đều phải nhờ đến sự giúp đỡ của người khác như ăn uống, đánh răng, tắm giặt, thay quần áo, đi vệ sinh,… Công việc mà trước giờ họ đang làm giờ không thể tiếp tục, dồn gánh nặng và trách nhiệm lên vai người khác. Do đó, nhiều người sau tai biến mạch máu não rơi vào trầm cảm, lo âu. Một số khác lại có tâm lý chán nản, ì trệ, ỉ lại chờ đợi sự chăm sóc của người khác hoặc không tham gia và tập luyện để phục hồi di chứng tai biến mạch máu não. Nhiều người sau tai biến mạch máu não rơi vào trầm cảm, lo âu,… 2. Phòng bệnh tai biến mạch máu não hơn chữa bệnh Theo các chuyên gia, phần lớn các trường hợp tai biến mạch máu não xảy ra ở nam giới. Và chủ yếu là do nguyên nhân thiếu máu não, nên có thể phòng ngừa trước qua thăm khám với bác sĩ và chụp cộng hưởng từ MRI sọ não – mạch não. Biện pháp phòng ngừa là bạn nên đi thăm khám sức khỏe định kỳ với bác sĩ nội thần kinh, đặc biệt là nếu thuộc các đối tượng sau: – Tiền sử gia đình có người bị tai biến mạch máu não. – Mắc các bệnh lý nền như tiểu đường, huyết áp cao, béo phì, bệnh tim mạch, bệnh lý về mạch máu não và sọ não,… – Mỡ máu cao – Thường xuyên phải sử dụng bia rượu,… – Hay bị đau đầu, chóng mặt,… – Đã từng bị tai biến mạch máu não Bên cạnh đó bạn cần xây dựng cho mình chế độ ăn uống khoa học và lành mạnh. Tập luyện các bài tập phù hợp với sức khỏe. Đặc biệt là với những người có sẵn bệnh nền cần lựa chọn những bài tập phù hợp, không tập quá sức. Cân đối thời gian làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, tránh căng thẳng kéo dài. Nếu có điều kiện, bạn nên chủ động tầm soát nguy cơ đột quỵ bằng chụp cộng hưởng từ MRI. Bởi đây được xem là phương pháp chẩn đoán hình ảnh tân tiến và ưu việt nhất giúp tầm soát sớm bệnh tai biến mạch máu não. Ưu điểm của chụp cộng hưởng từ là: Độ phân giải cao. Có thể quan sát 3 mặt phẳng: ngang, đứng dọc, đứng ngang. Xác định chính xác vị trí, kích thước và sự biến đổi cấu trúc khối u hoặc các tổn thương. Dự đoán bản chất và đánh giá xâm lấn của tổn thương tới cơ quan lân cận. Đánh giá dòng chảy mạch máu, tái tạo dưới dạng không gian đa chiều.
thucuc
1,291
Giải đáp: Khi nào cần cấy implant cho răng? Cấy ghép Implant được biết đến là một phương pháp trồng răng hiện đại, có thể khắc phục hoàn toàn tình trạng mất răng ở nhiều người. Vậy, khi nào cần cấy implant cho răng, cùng tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây! 1. Cấy ghép Implant là gì? Cấy ghép implant là một giải pháp thường được áp dụng để trồng phục hình răng bị mất do nhiều nguyên nhân. Theo đó, implant là một loại vít nhỏ, có tính tương thích sinh học với xương hàm do được chế tác từ chất liệu đặc biệt. Trụ implant được coi như những chiếc chân răng thật với độ bền chắc vô cùng vượt trội. Với phương pháp này, bác sĩ sẽ tiến hành gắn trụ implant vào sâu trong xương hàm, tạo trụ đỡ với chức năng tương tự như chân răng thật. Sau đó, bác sĩ sẽ gắn răng sứ lên trên thông qua một loại khớp nối đặc biệt. Kỹ thuật cấy ghép Implant có thể phục hình răng bị mất một cách hoàn hảo bởi mọi người có thể ăn uống và sinh hoạt dễ dàng sau khi phục hình răng. Bởi vậy, cấy ghép implant đang là sự lựa chọn hàng đầu của những người bị mất răng trong thời gian gần đây. Cấy ghép Implant phục hình cho răng bị mất do nhiều nguyên nhân 2. Khi nào cần cấy implant Với công nghệ tiên tiến vượt bậc, cấy ghép Implant có thể thực hiện cho phần lớn những  trường hợp mất răng cụ thể như: – Mất răng lâu năm: Mất răng trong thời gian dài để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng như xô lệch răng khác, gây tiêu xương hàm, dễ mắc bệnh lý răng miệng… nên cần được trồng phục hình sớm. – Mất răng do chấn thương: Cũng tương tự như răng bị mất lâu năm, mất răng do chấn thương ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng ăn nhai và sức khỏe của hàm răng nên cần được trồng kịp thời. – Răng sâu quá lớn: Tổn thương cấu trúc răng nghiêm trọng khiến chức năng răng bị ảnh hưởng và có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cần nhổ bỏ kịp thời để không làm ảnh hưởng tới răng khác. – Sâu răng ăn vào tủy: Tủy răng bị tổn thương không thể phục hồi, khiến răng trở nên giòn, yếu, không thể đảm bảo được khả năng ăn uống. – Chân răng suy yếu: Chân răng suy yếu có thể khiến răng gãy rụng bất kỳ lúc nào và có thể dẫn tới các bệnh lý nha khoa nguy hiểm khác nên cần được phục hình ngay. – Viêm chân răng: Viêm nhiễm không chỉ làm tổn thương chân răng mà còn ảnh hưởng tới lợi và các tổ chức quanh răng, lâu dần có thể dẫn tới nhiều bệnh lý nha khoa nguy hiểm.… Khi nào cần cấy implant theo các bác sĩ nha khoa là trường hợp răng bị mất lâu năm, sâu răng viêm tuỷ nặng… Phương pháp này có thể khôi phục một hoặc nhiều răng bị mất với đặc trưng chắc khỏe, bền bỉ với thời gian. Thậm chí, ngay cả trường hợp mất răng lâu năm bị tiêu xương vẫn có thể thực hiện sau khi phẫu thuật ghép xương hàm. Ưu việt là thế nhưng implant không được khuyến khích thực hiện với người đang trong giai đoạn mang thai, cho con bú, mắc bệnh lý ung thư, một số bệnh mạn tính… Mọi người cần đi khám để được bác sĩ kiểm tra trực tiếp, đưa ra các phương án xử trí phù hợp. 3. Quy trình cấy ghép Implant Cấy ghép implant là kỹ thuật mang tính phức tạp cao, đòi hỏi phải được thực hiện bởi bác sĩ có chuyên môn. Hiện nay, quy trình trồng implant cho răng thường được thực hiện với các công đoạn chính như sau: – Thăm khám và tư vấn: Giúp bác sĩ có thể đánh giá tình trạng sức khỏe răng miệng và xây dựng phác đồ phục hình phù hợp cho từng người. – Vệ sinh khoang miệng: Làm sạch cao răng, mảng bám để ngăn ngừa vi khuẩn gây bội nhiễm trong quá trình thực hiện. – Gây tê: Giảm đau, giảm sự khó chịu cho mọi người trong khi bác sĩ thao tác. – Ghép xương/nhổ răng: Đối với những người bị tiêu xương, ghép xương phải đợi khoảng 2-6 tháng mới có thể tiến hành cắm trụ implant. – Cắm trụ Implant: Gắn trụ implant vào xương hàm và khâu lợi để tránh vi khuẩn tấn công và đợi trụ tương thích với xương. – Lấy dấu răng: Dựa vào mẫu hàm để chế tác răng sứ phù hợp với kiểu dáng, kích thước răng toàn hàm. – Phục hình răng sứ: Gắn sứ lên trên trụ bằng khớp nối Abutment và điều chỉnh để vị trí của răng đạt chuẩn. – Hẹn lịch tái khám: Kiểm soát tình trạng sức khỏe răng miệng và chất lượng của mão sứ. Quy trình phục hình răng implant được thực hiện bởi bác sĩ nha khoa chuyên môn cao 4. Chăm sóc răng Implant Chăm sóc răng sau khi trồng Implant sẽ góp phần cải thiện sức khỏe răng miệng và độ bền của răng. Cụ thể: – Sau khi trồng răng từ 1-3 ngày, mọi người có thể sẽ gặp phải tình trạng sưng nề nhẹ, rỉ máu, đau nhẹ… Đây là hiện tượng bình thường và có thể xử trí bằng cách chườm đá, chườm ấm, cầm máu bằng bông y tế… – Chỉ sử dụng các loại thuốc hỗ trợ giảm đau, thuốc kháng sinh, kháng viêm, cầm máu… khi có sự chỉ định của bác sĩ. – Vệ sinh răng đúng cách sau khi trồng implant bằng kem đánh răng có chứa Flour. – Tránh chà xát quá mạnh vào nướu mà nên chải răng nhẹ nhàng, đều khắp các mặt và vệ sinh cả mặt lưỡi. – Dùng chỉ tơ nha khoa hoặc máy tăm nước để vệ sinh vùng kẽ răng, làm sạch thức ăn, mảng bám,… – Súc miệng kỹ bằng nước sạch hoặc nước muối sinh lý để làm sạch khoang miệng nhẹ nhàng. – Cần tránh để thức ăn rơi vào vị trí cắm trụ đang đợi tương thích với xương hàm. Nên ăn nhai ở bên không thực hiện trồng răng cho tới khi hoàn tất quá trình phục hình. – Uống đủ nước, ăn thực phẩm tươi xanh, lành mạnh để cải thiện hệ vi sinh vật trong khoang miệng. – Tránh ăn thực phẩm quá dai cứng, từ bỏ các thói quen cắn móng tay, cắn nắp chai… – Không hút thuốc, sử dụng đồ uống có chứa cồn, chứa nhiều đường, có gas để tránh làm tổn thương răng miệng. Vệ sinh răng đúng cách sau khi trồng implant để duy trì độ bền và tuổi thọ cho răng Như vậy, bài viết đã giải đáp cho bạn về băn khoăn khi nào cần cấy implant. Tuy vậy, việc có thể thực hiện trồng răng được hay không còn phụ thuộc vào chỉ định của bác sĩ sau khi đã khám và xét nghiệm kỹ càng. Vì vậy, mọi người nên tới nha khoa để thực hiện kiểm tra, để bác sĩ có thể đưa ra các phương án xử trí phù hợp.
thucuc
1,260
Viêm họng ở trẻ nhỏ và những điều cần biết 1. Nguyên nhân gây viêm họng ở trẻ là gì? Viêm họng là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp rất phổ biến có thể gặp ở nhiều đối tượng khác nhau, nhất là trẻ nhỏ. Bệnh có rất nhiều nguyên nhân khác nhau, chủ yếu là do vi khuẩn và vi rút. Nhiều số liệu thống kê cho biết, có đến khoảng 80% viêm họng là do vi rút, khoảng 20% là do vi khuẩn. Các yếu tố khác như môi trường ô nhiễm, khói bụi, thuốc lá, thời tiết thay đổi thất thường… cũng là những yếu tố thuận lợi khiến bệnh dễ dàng phát triển hơn. Viêm họng ở trẻ có thể nói là bệnh lý đường hô hấp vô cùng phổ biến, đặc biệt là với trẻ sơ sinh Ngoài ra, tình trạng viêm nhiễm lân cận vùng họng (viêm mũi, viêm xoang, viêm phế quản, viêm lợi…), các bệnh đường hô hấp, tiêu hóa (trào ngược dạ dày thực quản) cũng là những nguyên nhân bệnh cha mẹ nên chú ý. 2. Những biểu hiện khi con bị viêm họng cha mẹ nhất định không được bỏ qua Viêm họng ở trẻ có thể là dạng viêm họng cấp tính hay mạn tính. Tùy thuộc vào thể viêm, tình trạng bệnh cụ thể mà mức độ biểu hiện bệnh ở mỗi trẻ khác nhau là khác nhau. Một số triệu chứng viêm họng thường gặp ở trẻ là: – Sốt: trẻ thường bắt đầu đợt viêm họng cấp (tình trạng viêm khới phát nhanh, đột ngột) với triệu chứng sốt cao lên tới 39, 40 độ C. – Trẻ có cảm giác nuốt đau, nuốt vướng, rát họng – Trẻ có thể kêu đau nhức đầu, đau nhức mắt – Có thể dễ dàng thấy amidan của con sưng lớn, có thể có những chấm mủ trắng hoặc lớp bựa trắng phủ trên bề mặt amidan – Sờ vùng góc hàm có thể thấy hạch nhỏ, di động tốt, ấn có cảm giác đau – Một số triệu chứng đi kèm khác: tắc mũi, chảy dịch mũi, giọng nói khàn… 3. Hỗ trợ điều trị viêm họng cho con như thế nào? Để có hướng hỗ trợ điều trị bệnh đúng nhất cho con, khi con có bất kì biểu hiện bệnh bất thường nào, tốt nhất cha mẹ nên đưa con đến bệnh viện để thăm khám, tránh tình trạng bệnh kéo dài, gây những biến chứng phức tạp. Qua thăm khám xác định chính xác tình trạng bệnh, nguyên nhân bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định hướng hỗ trợ điều trị phù hợp cho trẻ. Hỗ trợ điều trị viêm họng có thể bao gồm các loại thuốc kháng sinh, kháng viêm kết hợp với làm giảm các triệu chứng viêm cấp tính… Nếu được hỗ trợ điều trị tích cực, các dấu hiệu viêm sẽ giảm dần và dần cải thiện. Giữ gìn vệ sinh răng miệng cho trẻ luôn sạch sẽ là biện pháp quan trọng giúp trẻ bị viêm họng có thể mau chóng hồi phục 4. Những biến chứng viêm họng ở trẻ cha mẹ chớ coi thường Trẻ bị viêm họng nếu không được hỗ trợ điều trị đúng cách và kịp thời sẽ có nguy cơ phải đối mặt với những biến chứng dưới đây: – Viêm họng nếu không được hỗ trợ điều trị đúng có thể gây nhiều biến chứng như: – Viêm tấy, áp xe amidan – Viêm thanh khí phế quản – Viêm phổi – Viêm tai giữa – Viêm mũi xoang – Viêm thận – Viêm khớp… 4. Con bị viêm họng, cha mẹ phải làm sao? – Cho con thăm khám sớm, tuân thủ đúng chỉ dẫn hỗ trợ điều trị của bác sĩ Cho con thăm khám, hỗ trợ điều trị sớm tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ đảm bảo quá trình hỗ trợ điều trị viêm họng của con đạt hiệu quả. Cha mẹ nên chú ý cho con uống thuốc đủ liều, tránh tình trạng ngưng thuốc khi thấy triệu chứng thuyên giảm, giảm liều dùng, tự ý sử dụng thêm các loại thuốc ngoài chỉ định… Việc hỗ trợ điều trị thuốc không đúng chỉ định sẽ gây nhờn thuốc, khiến bệnh kéo dài, gây khó khăn cho những đợt hỗ trợ điều trị sau. – Đảm bảo vệ sinh họng miệng sạch sẽ Cha mẹ nên cho con súc miệng với nước muối sinh lý hoặc các dung dịch sát khuẩn miệng họng theo chỉ dẫn của bác sĩ. – Đảm bảo dinh dưỡng tốt cho con Những ngày con bệnh cha mẹ cần phải lưu tâm đến chế độ ăn uống của con hơn cả. Có một chế độ dinh dưỡng tốt với đầy đủ các vitamin, dưỡng chất cần thiết đảm bảo sức đề kháng tốt cho con. Các thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, hiệu quả điều trị tùy cơ địa của từng khách hàng. Để đảm bảo hiệu quả hỗ trợ điều trị quý độc giả nên đến khám trực tiếp để nghe tư vấn của bác sĩ.
thucuc
837
Gói khám sức khỏe tổng quát dành cho nam giới nên đăng ký ở đâu? Tương tự như nữ giới, nam giới cũng có thể gặp phải nhiều loại bệnh lý theo từng độ tuổi và để phát hiện ra những vấn đề về sức khỏe thì cần phải thực hiện khám sức khỏe định kỳ. 1. Vì sao cánh mày râu nên thực hiện khám sức khỏe tổng quát định kỳ? Ở mỗi độ tuổi, mỗi giai giai đoạn phát triển nam giới sẽ trải qua những sự thay đổi cả về thể chất và tinh thần. Bên cạnh độ tuổi ngày càng tăng thì sẽ có những yếu tố khác tác động đến sức khỏe như thói quen sinh hoạt, chế độ ăn uống, môi trường sống và làm việc. Sau khi đã có kết quả thăm khám, bác sĩ sẽ có thông tin đầy đủ để chẩn đoán những nguy cơ bệnh lý mà người bệnh có thể đang gặp phải, thông qua đó hướng dẫn và tư vấn phương pháp điều trị đúng cách, kịp thời. Khi được chẩn đoán bệnh từ giai đoạn sớm, cơ hội chữa khỏi bệnh thành công là rất cao, từ đó tiết kiệm được rất nhiều thời gian và chi phí chữa trị. 2. Có những gì trong gói khám sức khỏe tổng quát nam? Nhìn chung trong gói khám sức khỏe tổng quát dành cho nam giới sẽ có những danh mục sau: 2.1. Gói khám sức khỏe tổng quát cơ bản Đánh giá thể trạng, kiểm tra các chỉ số về chiều cao, cân nặng, nhịp tim, đo huyết áp; Kiểm tra chức năng của các cơ quan như: Khám nội tổng quát: giúp phát hiện các loại bệnh lý liên quan đến tim mạch, hô hấp, thận - tiết niệu, tiêu hóa,... ; Kiểm tra răng miệng; Chuyên khoa Mắt: đo thị lực và chẩn đoán, điều trị những bệnh liên quan đến mắt; Tai mũi họng: soi tai mũi họng để đánh giá chức năng hoạt động của các cơ quan này, đồng thời tư vấn điều trị các bệnh về tai mũi họng nếu có. Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm tổng quát vùng ổ bụng, siêu âm tiền liệt tuyến, đánh giá hình thái các cơ quan trong ổ bụng như gan, thận, tuyến tiền liệt,... ngoài ra còn có chụp X-quang ngực phổi; Xét nghiệm: Xét nghiệm nước tiểu phân tích các chỉ số như PRO, độ p H, BLD, GLU,... ; Xét nghiệm máu kiểm tra nồng độ đường máu, mỡ máu, men gan, acid uric máu, chức năng gan thận,... ; Xét nghiệm HIV, viêm gan B, viêm gan C, giang mai,... 2.2. Gói khám sức khỏe tổng quát nam chuyên sâu Ngoài những danh mục trong gói cơ bản, ở gói khám nâng cao nam giới sẽ được khám thêm các loại hình sau: Chẩn đoán hình ảnh và phương pháp thăm dò chức năng: Điện tim: có tác dụng chẩn đoán ra các rối loạn về nhịp tim; Siêu âm tim: giúp phát hiện bệnh về tim. hẹp hở van tim 2 lá, 3 lá,... ; Siêu âm tuyến giáp; Nội soi Tai Mũi Họng: chẩn đoán các bệnh liên quan đến Tai Mũi Họng như viêm amidan, viêm xoang, viêm họng, ung thư vòm họng,... Xét nghiệm máu: Xét nghiệm marker tầm soát các bệnh ung thư: AFP (tầm soát ung thư gan); CA 72-4 (tầm soát ung thư dạ dày, đại tràng); CA 19-9 (tầm soát ung thư tụy, đường mật, dạ dày); SCC (tầm soát ung thư thực quản, vòm họng); CEA (tầm soát ung thư tụy, phổi, đại tràng, dạ dày); CYFRA 21-1, Pro GRP, NSE (tầm soát ung thư phổi); Free FSA/Total PSA (tầm soát ung thư tuyến tiền liệt); PEPSINOGEN (tầm soát ung thư dạ dày). 3. Khi khám sức khỏe tổng quát nam giới cần lưu ý điều gì? Để đảm bảo quá trình thăm khám diễn ra nhanh chóng và kết quả chính xác, người bệnh cần tuân thủ những điều sau: Chuẩn bị trước các thông Ngủ đủ giấc, tâm lý thoải mái tránh lo âu hay căng thẳng; Đối với xét nghiệm máu: trước khi xét nghiệm cần nhịn ăn tối thiểu từ 6 - 8 tiếng. Có thể uống nước lọc nhưng cần tránh các loại nước ngọt, nước có gas hay caffeine, chất kích thích, không uống thuốc, thực phẩm chức năng chứa khoáng chất và vitamin; Đối với danh mục siêu âm ổ bụng: bệnh nhân nên nhịn tiểu, uống nhiều nước để có kết quả chẩn đoán chính xác nhất; Chuẩn bị sẵn các giấy tờ và thông tin cá nhân để cung cấp cho nhân viên y tế cập nhật hồ sơ bệnh án;
medlatec
758
Cắt tử cung hoàn toàn khiến cơ thể bạn thay đổi thế nào? Cắt tử cung hoàn toàn được chỉ định nếu như người phụ nữ mắc một số bệnh buộc phải cắt bỏ hoàn toàn tử cung để đảm bảo sức khỏe cho toàn cơ thể. Bác sĩ sẽ thực hiện phẫu thuật loại bỏ cả thân tử cung và cổ tử cung. 1. Cắt tử cung hoàn toàn là gì? Cắt tử cung hoàn toàn hay cắt tử cung toàn phần là dạng phẫu thuật mà mổ cắt tử cung bao gồm loại bỏ cả thân tử cung và cổ tử cung bằng phương pháp mổ mở qua đường bụng hay mổ nội soi. Trong một số trường hợp, buồng trứng, ống dẫn trứng cũng có thể phải cắt bỏ trong quá trình cắt tử cung hoàn toàn, trường hợp này còn được gọi là cắt tử cung hoàn toàn và 2 phần phụ.Chỉ định cắt tử cung hoàn toàn cần thiết để điều trị các bệnh như: Lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung kích thước lớn, sa tử cung, nhiễm trùng vùng tử cung, băng huyết trong khi sinh hoặc do chấn thương quá nặng, ung thư tử cung,... Nếu không cắt bỏ tử cung sẽ gây nguy hại tới sức khỏe và tính mạng cho bệnh nhân.Phẫu thuật cắt tử cung hoàn toàn sẽ gây nhiều ảnh hưởng với phụ nữ, vì thế, người bệnh cần cân nhắc kỹ lưỡng, tham khảo ý kiến của bác sĩ để lựa chọn phương pháp hỗ trợ điều trị phù hợp nhất với tình trạng của bản thân. 2. Những thay đổi sau khi cắt tử cung hoàn toàn Sau khi cắt tử cung phụ nữ thường có các triệu chứng mệt mọi và mất ngủ Một số thay đổi sau khi thực hiện phẫu thuật cắt tử cung hoàn toàn bao gồm:Thay đổi về tâm lý: Sau cắt tử cung hoàn toàn, người phụ nữ sẽ có những sự thay đổi tâm lý tiêu cực, nỗi lo lắng có thể xuất hiện trước khi phẫu thuật và kéo dài sau phẫu thuật. Bệnh nhân có nhiều thắc mắc như: Sau cắt tử cung có quan hệ được không? Lo lắng ảnh hưởng đến quan hệ vợ chồng và hạnh phúc gia đình, thậm chí là từ chối cắt bỏ tử cung để điều trị bệnh. Vì vậy, trước và sau khi làm phẫu thuật cắt bỏ tử cung, vợ chồng nên thông cảm và giải thích cho nhau, nói rõ phương thức và chi tiết của việc phẫu thuật. Điều này hết sức quan trọng, sẽ giúp phụ nữ ổn định tâm trạng hơn sau phẫu thuật.Phụ nữ sau khi cắt tử cung sẽ không có các triệu chứng của mãn kinh như bốc hỏa, mệt mỏi và mất ngủ... hoặc bị sụt giảm nội tiết tố một cách đột ngột như với trường hợp cắt bỏ cả 2 phần phụ.Không còn kinh nguyệt: Kinh nguyệt là hiện tượng bong lớp niêm mạc tử cung được tạo ra do sự sụt giảm đột ngột của các hormone sinh dục khiến niêm mạc tử cung không còn được nuôi dưỡng. Sự sụt giảm hormone đột ngột là do trứng rụng không gặp được tinh trùng và không được thụ tinh thì nó sẽ tự tiêu biến và lớp niêm mạc ở tử cung cũng tự bong ra và thoát ra ngoài tạo thành kinh nguyệt.Vì vậy sau cắt tử cung sẽ không còn hiện tượng bong niêm mạc tử cung mỗi tháng, người phụ nữ sẽ không còn kinh nguyệt.Không còn khả năng mang thai: Tử cung là nơi nuôi dưỡng thai nhi trong thời kỳ bào thai cho đến khi tạo thành một em bé để có thể sinh ra và sống bên ngoài cơ thể mẹ. Khi cắt tử cung cũng đồng nghĩa với việc không còn nơi cho nuôi dưỡng thai nhi phát triển vì vậy không có khả năng mang thai nữa.Trong trường hợp thực hiện phẫu thuật cắt tử cung toàn phần và 2 phần phụ, khi buồng trứng đã bị loại bỏ, phụ nữ không còn khả năng mang thai, không còn kinh nguyệt hàng tháng và bước vào thời kỳ “mãn kinh do phẫu thuật” kể cả với phụ nữ chưa đến độ tuổi mãn kinh. Khi đó, phụ nữ sẽ phải đối diện với các triệu chứng mãn kinh như: Bốc hỏa, khô âm đạo, mất ngủ, lão hóa...Tăng cân đột ngột: Sau khi cắt tử cung vì rất nhiều nguyên nhân, phụ nữ bị tăng cân một cách đột ngột. 3. Cắt tử cung quan hệ được không? Cắt tử cung hoàn toàn sau khi được chăm sóc và phục hồi có thể quan hệ bình thường Cắt tử cung hoàn toàn sau khi được chăm sóc và phục hồi có thể quan hệ bình thường. Hoạt động tình dục của phụ nữ diễn ra tại phần dưới tức là âm đạo. Còn tử cung là bộ phận nằm trong vùng chậu, phía trên của âm đạo do vậy việc cắt tử cung không liên quan tới chuyện sinh hoạt vợ chồng của phụ nữ.Sự ham muốn là do các hormone sinh dục được điều khiển bởi buồng trứng. Do vậy, nếu cắt tử cung thì buồng trứng vẫn còn việc sản xuất hormon vẫn diễn ra bình thường, vì vậy không ảnh hưởng đến cảm xúc cần thiết khi quan hệ tình dục. Người cắt tử cung hoàn toàn sau khi được chăm sóc và phục hồi có thể quan hệ bình thường.Khi mắc các bệnh liên quan tới tử cung như: u xơ, ung thư, chảy máu bất thường..., chị em thường bị viêm nhiễm phụ khoa gây ngứa rát, ra nhiều khí hư, khí hư có mùi... làm ảnh hưởng đến ham muốn và nhu cầu tình dục. Có những phụ nữ kinh nguyệt không đều hoặc tử cung bị ra máu, sau khi phẫu thuật cảm thấy tâm trạng thoải mái hơn. Việc cắt tử cung sẽ giúp điều trị dứt điểm bệnh giúp phụ nữ có một sức khỏe tốt, dẻo dai, hỗ trợ cảm xúc, giúp phụ nữ tăng khoái cảm, tăng sự hấp dẫn, tự tin. Tuy nhiên, việc sinh hoạt tình dục chỉ nên thực hiện sau khi đã cắt bỏ tử cung và đã bình phục về sức khỏe. Vì thời gian đầu khi mới cắt tử cung hoàn toàn, vùng kín sẽ bị tổn thương và cần thời gian để cơ quan sinh dục hồi phục. Việc quan hệ tình dục lúc này sẽ gây đau đớn và viêm nhiễm các bộ phận khác. Được thực hiện bởi các bác sĩ chuyên khoa đầu ngành giàu kinh nghiệm, giỏi chuyên môn,cùng với trang thiết bị hiện đại, hệ thống nội soi sản phụ khoa full HD và máy xay khối u (lấy u qua nội soi, không cần rạch túi cùng lấy u).
vinmec
1,157
Xét nghiệm nước tiểu có cần nhịn ăn không? Xét nghiệm nước tiểu là một xét nghiệm khá phổ biến và quan trọng để giúp bạn biết được tình trạng sức khoẻ của mình, xác định các vấn đề, bệnh lý có thể mắc phải. Mặc dù vậy, một số người vẫn khá mơ hồ về hình thức chẩn đoán này và thắc mắc liệu xét nghiệm nước tiểu có cần nhịn ăn không. 1. Xét nghiệm nước tiểu có vai trò gì? Nước tiểu là là chất lỏng do cơ thể bài tiết ra ngoài môi trường, trong đó chứa nhiều chất cặn bã và chất thải của cơ thể. Đây là một chất quan trọng, thông qua sự biến đổi về các chỉ số và thành phần trong nước tiểu, có thể nhận thấy những bất thường trong việc chuyển hoá. Vì thế, để xác định các bệnh lý, các bác sĩ thường thực hiện xét nghiệm nước tiểu. Hình thức xét nghiệm này thường được thực hiện trong việc chẩn đoán các trường hợp như rối loạn chức năng gan, thận, tiểu đường, nhiễm trùng đường tiết niệu và các bệnh lý liên quan khác. Đồng thời, người bệnh trong quá trình điều trị các bệnh lý trên thực hiện xét nghiệm nước tiểu để theo dõi quá trình phục hồi của bệnh. 2. Các phương pháp xét nghiệm nước tiểu Có 3 phương pháp thường được sử dụng để xét nghiệm nước tiểu. Đó là; Phương pháp trực quan Phương pháp này đòi hỏi sự quan sát cẩn thận các đặc điểm của nước tiểu bằng mắt thường. Màu sắc nước tiểu ở người khỏe mạnh thường có màu vàng nhạt đến màu hổ phách, điều này còn phụ thuộc vào độ đặc loãng của nước tiểu. Ngoài ra, còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như thuốc, thực phẩm,. . Nếu nước tiểu có màu sắc bất thường, khả năng cao là người khám đã mắc phải các tình trạng như cơ thể mất nước, nhiễm trùng đường tiết niệu, tiểu ra máu, bệnh lây qua đường sinh dục,... Sử dụng kính hiển vi Phương pháp này có thể kiểm tra các yếu tố có trong nước tiểu như vi khuẩn, vi trùng, tế bào, phôi tiết niệu,... Các xét nghiệm kính hiển vi để phân tích thành phần nước tiểu thường dùng như là kiểm tra hồng cầu, kiểm tra phôi tiết niệu, phát hiện vi khuẩn, ký sinh trùng,... Sử dụng que thử Que thử được sử dụng trong trường hợp kiểm tra các chất hoá học có trong mẫu bệnh phẩm. Các bác sĩ có thể biết được nồng độ và các chất hoá học hiện diện thông qua sự thay đổi màu sắc của que thử. Thông thường, các bác sĩ sẽ sử dụng que thử trong các xét nghiệm nước tiểu như: kiểm tra độ p H, tính trọng lượng riêng của nước tiểu, xét nghiệm protein trong nước tiểu, kiểm tra nồng độ glucose, Bilirubin và xeton,... Xét nghiệm nước tiểu - Xét nghiệm nước tiểu bằng máy tự động hoặc bán tự động: định lượng chính xác nồng độ các chất có trong nước tiểu. - Xét nghiệm bằng phương pháp sinh học phân tử PCR: ví dụ như trong phát hiện các bệnh lây truyền qua đường tình dục. - Cấy nước tiểu: giúp bác sĩ xác định được mức độ nhiễm khuẩn, loại vi khuẩn gây bệnh và kháng sinh thích hợp sử dụng trong điều trị. 3. Xét nghiệm nước tiểu thực hiện cần khi nào? Sau đây là những trường hợp cần thực hiện xét nghiệm nước tiểu: Thăm khám sức khỏe định kỳ 6 tháng 1 lần, đánh giá sức khoẻ trước khi thực hiện phẫu thuật, khám tổng quát, sàng lọc các bệnh lý như tiểu đường, bệnh gan, thận, huyết áp cao,... Bệnh nhân có các triệu chứng như tiểu ra máu, sốt cao, tiểu buốt, đau, đau bụng dưới hoặc đau mạn sườn. Nghi ngờ mắc một trong các bệnh lý như nhiễm trùng đường tiết niệu, sỏi thận, tiểu đường khó kiểm soát, cơ bị suy nhược, viêm thận hoặc viêm cầu thận, có protein lẫn trong nước tiểu,... Theo dõi quá trình điều trị bệnh đối với các bệnh liên quan đến suy thận, huyết áp, lupus tiểu đường, tình trạng tiểu ra máu, có protein lẫn trong nước tiểu,... Chị em phụ nữ thử thai và thăm khám thai kỳ định kỳ. 4. Xét nghiệm nước tiểu có phải nhịn ăn không? Xét nghiệm nước tiểu có cần nhịn ăn không là thắc mắc của không ít người. Được biết, việc tiêu thụ thức ăn có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Do đó, để cho ra kết quả chính xác nhất, quý khách tốt nhất nên vừa nhịn ăn vừa nhịn uống. Cụ thể, trước khi thực hiện xét nghiệm từ 4 - 6 tiếng bạn không nên ăn hay uống bất kỳ thứ gì. Giải thích cho điều này là vì sau khi thức ăn được hấp thụ sẽ chuyển thành đường glucose để chuyển thành năng lượng cung cấp cho các hoạt động của cơ thể, lúc này nồng độ đường, mỡ trong máu tăng cao, nếu thực hiện xét nghiệm có thể làm sai lệch kết quả. Đặc biệt, không được tiêu thụ các thử phẩm khiến màu sắc của nước tiểu thay đổi như quả mâm xôi, củ dền đỏ,... Nếu sử dụng phương pháp trực quan để xét nghiệm nước tiểu thì các bác sĩ có thể đưa ra chẩn đoán sai. Ngoài ra, bạn nên thực hiện xét nghiệm vào buổi sáng để đỡ mất nhiều thời gian nhịn đói hơn, đỡ cảm thấy mệt mỏi. Bởi nếu xét nghiệm vào buổi chiều, người bệnh không chỉ phải nhịn đói cả đêm trong khi ngủ mà còn phải nhịn thêm một buổi sáng nữa. Như vậy, người bệnh sẽ không còn năng lượng để làm việc cũng như tham gia các hoạt động thường ngày.
medlatec
987
Tìm hiểu về bệnh ung thư tuyến nước bọt Ung thư tuyến nước bọt là loại ung thư khá hiếm. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng thường gặp nhất ở những người trên 50 tuổi. Các tuyến nước bọt Giải phẫu cấu tạo của tuyến nước bọt. Các tuyến nước bọt có nhiệm vụ chính là tiết nước bọt giúp miệng ẩm và giúp thức ăn dễ dàng đi xuống thực quản vào dạ dày. Các tuyến nước bọt lớn nhất là: – Tuyến dưới lưỡi – nằm bên dưới lưỡi – Tuyến mang tai – ở hai bên của miệng ngay trước tai – Tuyến dưới xương hàm dưới –  nằm dưới xương hàm. Ngoài ra còn có nhiều tuyến nhỏ hơn trong niêm mạc miệng và cổ họng. Nguyên nhân của bệnh ung thư tuyến nước bọt Giống như nhiều loại ung thư khác, nguyên nhân chính xác của ung thư tuyến nước bọt chưa được biết đến. Ung thư tuyến nước bọt không lây nhiễm từ người này sang người khác. Nguyên nhân gây bệnh được cho là do một gen lỗi di truyền. Các triệu chứng của bệnh ung thư tuyến nước bọt Sưng một bên mặt là một trong những triệu chứng của ung thư tuyến nước bọt. Triệu chứng phổ biến nhất của ung thư tuyến nước bọt là sưng một bên mặt, ngay trước tai, hoặc dưới xương hàm. Một số người gặp triệu chứng khác là tê và rủ một bên mặt (bệnh liệt mặt). Những triệu chứng này có thể được gây ra bởi các điều kiện khác không phải ung thư, và hầu hết những người có triệu chứng không bị ung thư tuyến nước bọt. Tuy nhiên, giống như hầu hết các bệnh ung thư khác, ung thư tuyến nước bọt có thể được điều trị tốt nhất khi được chẩn đoán ở giai đoạn sớm. Do đó, khi gặp dấu hiệu bất thường, kéo dài, bạn nên đi khám sớm. Chẩn đoán ung thư tuyến nước bọt Các phương pháp chẩn đoán ung thư tuyến nước bọt bao gồm chụp CT, MRI, sinh thiết. Điều trị ung thư tuyến nước bọt Ung thư tuyến nước bọt có thể bắt đầu trong các tế bào khác nhau trong các tuyến nước bọt và có thể phát triển chậm hoặc nhanh. Các loại điều trị sẽ phụ thuộc vào một số yếu tố, bao gồm cả vị trí của ung thư, loại ung thư, và sức khỏe tổng quát của người bệnh. Các phương pháp điều trị thường được sử dụng bao gồm: phẫu thuật, xạ trị, hóa trị
thucuc
426
Dùng thực phẩm theo mùa Dùng thực phẩm theo mùa sẽ giúp bạn hạn chế được dư lượng thuốc trừ sâu, mua được thực phẩm tươi ngon và tiết kiệm được một phần về kinh tế. Bởi vì một số loại trái cây và rau quả phát triển tốt hơn vào mùa hè hoặc mùa xuân và đắt hơn vào mùa đông khi chúng không được trồng dễ dàng. Để hiểu rõ hơn về việc sử dụng thức ăn theo mùa, bạn hãy theo dõi thông tin chi tiết trong bài viết sau đây. 1. Thực phẩm theo mùa xuân1.1. Dâu tây. Những quả dâu tây mọng đỏ, ngon nhất thường được thu hoạch vào tháng 4. Dâu tây chứa nhiều vitamin C, chất chống oxy hóa, chất xơ và kali. Dù đã bảo quản trong tủ lạnh thì bạn vẫn nên thưởng thức dâu tây sớm vì loại quả này thường không giữ được lâu và dễ bị thối rữa. Hãy chọn mua những quả có kích thước nhỏ hoặc trung bình, vẫn còn các cuống màu xanh lá cây tươi. Cắt bỏ lá và rửa sạch dâu tây đỏ mọng này trước khi ăn.1.2. Rau cải bó xôi. Chất xơ, magie và vitamin C có trong rau cải bó xôi rất tốt cho bạn. Thêm rau cải bó xôi sống vào salad hoặc nấu nó như món ăn kèm. Hãy thử nấu kèm rau cùng với một ít dầu ô liu và tỏi. Bọc rau cải bó xôi trong khăn giấy ẩm, rồi bảo quản bằng túi nhựa trong tủ lạnh, việc này sẽ giúp rau tươi trong vài ngày. 1.3. Rau đại hoàng. Rau đại hoàng mọc là dấu hiệu cho thấy mùa đông đã kết thúc và mùa xuân đã đến. Ở các nước phương Tây, rau đại hoàng là nguyên liệu thường được sử dụng để nướng bánh. Bạn có thể thêm rau đại hoàng vào món salad hay làm nước sốt. Để chọn được loại rau ngon thì bạn nên mua rau có thân màu đỏ đậm và cuống chắc. Tuy nhiên, không nên sử dụng lá rau đại hoàng vì chúng chứa hàm lượng axit oxalic cao, nó có thể gây ngộ độc. Bảo quản rau trong tủ lạnh giúp sử dụng rau trong vài ngày.1.4. Hành lá. Mùa xuân là mùa hành lá bắt đầu nở hoa và sang mùa hè chúng tiếp tục tăng trưởng. Hành lá tươi, có thể dùng trang trí phủ lên trên, thay thế cho các loại hành khác để làm salad hoặc trộn chúng vào các món ăn nấu chín như trứng rán. Dâu tây là thực phẩm theo mùa 2. Thực phẩm theo mùa hè2.1. Dưa hấu. Không có gì sảng khoái hơn khi ăn một miếng dưa hấu mát lạnh vào buổi trưa nóng bức. Dưa hấu chứa nhiều nước, uống nước ép dưa hấu giúp cơ thể giữ nước. Bên cạnh đó, dưa hấu có lycopene và các chất dinh dưỡng khác giúp bạn phục hồi sau khi đạp xe, chạy bộ...2.2. Củ dền. Củ dền có màu đỏ anh đào đậm, nhưng cũng có thể có màu vàng hoặc trắng. Cả củ và lá có thể sử dụng được bằng nấu chín hoặc ăn sống. Theo đó, bạn nên bảo quản củ dền trong trong ngăn mát tủ lạnh, rửa kỹ rễ cây trước khi nấu vì rễ mọc sâu trong đất. Màu đỏ từ củ dền có thể gây ra vết bẩn trên áo, do đó hãy luôn đeo tạp dề khi chế biến nó và để sẵn một chiếc khăn lau tay bên cạnh. 2.3. Quả sung. Những quả sung chín có thể ăn cả vỏ cũng như ruột bên trong, hãy thử ăn chúng kèm với ít pho mát hoặc sữa chua nguyên chất. Ăn theo mùa giúp bạn thưởng thức vị ngon của quả sung một cách tươi ngon nhất. Chúng là một nguồn cung cấp chất xơ và kali dồi dào. Bảo quản quả sung trong túi ở nơi ngăn đông của tủ lạnh và nên sử dụng quả sung trong một vài ngày.2.4. Quả bí ngòi. Quả bí ngòi có thể được chế biến theo nhiều phương thức khác nhau. Bạn có thể xào hay thêm nó vào các món hầm, hoặc thậm chí làm "mì" bí ngòi. Mùa sinh trưởng của cây bí kéo dài từ cuối mùa xuân đến đầu mùa thu. Bí ngòi chứa ít calo, không có chất béo và giàu vitamin C. 3. Thực phẩm theo mùa thu3.1. Quả táo. Bạn có thể mua táo quanh năm tại các cửa hàng tạp hóa, nhưng không gì bằng một quả táo giòn được trồng tại địa phương, được hái và bán theo mùa. Quả táo không có chất béo, không có cholesterol và cũng có nhiều chất xơ. Vỏ táo chứa nhiều chất dinh dưỡng, vì vậy bạn không nên gọt vỏ táo bỏ đi.3.2. Quả bí. Vỏ quả bí có màu xanh lá cây đậm, nhưng chúng cũng có thể có màu da cam, vàng; vỏ thường xỉn màu, không bóng. Vì thế, bạn nên tránh mua bất kỳ quả nào bị mềm hoặc nứt. Quả bí có thể bảo quản dùng trong thời gian dài, lên đến 3 tháng nếu được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát. Bí là một nguồn cung cấp vitamin C và carotenoid dồi dào – thành phần cấu tạo nên vitamin A và tốt cho mắt của bạn.3.3. Bắp cải nhỏ (Brussels Sprouts)Bắp cải nhỏ rất ngon khi bạn chế biến chúng bằng cách nướng trong lò hoặc xào với hành tây. Bắp cải nhỏ chứa nhiều chất xơ, tốt cho tiêu hóa và lượng đường trong máu. Bắp cải nhỏ là một trong những loại rau “họ cải” (như cải xoăn, bông cải xanh và súp lơ trắng), có chất chống oxy hóa có thể làm giảm tỷ lệ mắc bệnh ung thư. Củ dền là thực phẩm theo mùa 3.4. Súp lơSúp lơ thường có màu trắng, màu vàng, xanh lá cây và tím. Các màu sắc khác nhau của nó là do chúng chứa các chất chống oxy hóa khác nhau giúp bảo vệ tế bào cơ thể khỏi bị hư hại. Người nông dân thường thu hoạch vào mùa thu, mặc dù mùa trồng trọt khác nhau tùy thuộc vào khu vực. Một số nơi như Ấn Độ, thậm chí còn có mùa sinh trưởng thứ hai vào cuối mùa xuân và đầu mùa hè.4. Thực phẩm theo mùa đông4.1. Khoai lang. Nông dân bắt đầu thu hoạch khoai lang vào mùa thu, nhưng vụ mùa thường kéo dài sang mùa đông ở nhiều khu vực. Bạn nên tìm mua các củ khoai lang có kích thước nhỏ hoặc trung bình, lớp da ngoài mịn màng, không có vết hằn. Khoai lang có thể giữ từ 3 đến 5 tuần nếu bạn bảo quản ở nơi tối và mát mẻ. Chúng là nguồn cung cấp vitamin A, C và kali dồi dào. 4.2. Cải rổ. Cải rổ là nguồn cung cấp vitamin A và C, cũng như folate, canxi và chất xơ. Một vài người thích hầm rau cải rổ với thịt, tùy vào sở thích bạn có thể sử dụng thịt gà thay vì thịt lợn để giảm lượng calo và chất béo. Một cách chế biến khác là bạn có thể xào cải rổ với dầu ô liu, hành tây và tỏi. Hãy lựa chọn rau có lá sẫm màu và không có màu vàng, bảo quản chúng trong tủ lạnh và sử dụng trong vòng khoảng 5 ngày.4.3. Các loại trái cây có múi. Một số loại đặc trưng mà chúng ta có thể kể tên như: cam, quýt, bưởi. Thời điểm tốt nhất để thu hoạch các loại quả này là vào những tháng mùa đông. Bạn có thể ăn cả quả, ép nước để uống hay cho vào nước sốt, salad. Các loại trái cây có múi chứa nhiều vitamin C, đặc biệt ngon khi còn tươi và ăn uống theo mùa.Thực phẩm theo mùa rất dễ sinh trồng và phát triển, vì thế sẽ hạn chế được lượng thuốc bảo vệ thực vật, đảm bảo độ tươi ngon và giá thành cũng rẻ hơn. Vì thế, việc ăn uống theo mùa có thể đem lại nhiều lợi ích. Hi vọng những thông tin trong bài viết trên giúp bạn hiểu rõ và sử dụng thực phẩm một cách an toàn và lành mạnh.
vinmec
1,410
Chỉ số Lympho cao cảnh báo bệnh gì? Để xác định thành phần bạch huyết bào Lympho, cần thực hiện xét nghiệm LYM. Đây là loại xét nghiệm cơ bản và quan trọng. Chỉ số này tăng hoặc giảm bất thường đều là những dấu hiệu bệnh lý mà bạn không thể chủ quan. Vậy chỉ số Lympho cao cảnh báo những bệnh gì? 1. Xét nghiệm LYM rất cơ bản và quan trọng trong chẩn đoán bệnh LYM hay chính là tế bào Lympho hoặc còn được gọi là Lymphocytes. Vai trò của những tế bào này là bảo vệ cơ thể, chống lại những tác nhân gây bệnh. Loại tế bào này có chức năng miễn dịch và gồm có 2 dạng, đó là: - Lympho bào hạt lớn: Chính là những tế bào có khả năng sát thương tự nhiên. - Lympho bào hạt nhỏ: Chính là những tế bào có thể điều khiển hệ miễn dịch. Sau khi tiêu diệt những tác nhân xâm nhập vào cơ thể, những tế bào Lympho này có thể ghi nhớ chúng. Trong trường hợp các tác nhân này tiếp tục tấn công cơ thể lần tiếp theo, Lympho có thể tiêu diệt chúng dễ dàng và nhanh chóng hơn lần đầu tiên. Ở người khỏe mạnh, lượng bạch cầu thường dao động trong khoảng 4 đến 10 G/L với tỷ lệ phần trăm trong máu là từ 17 - 48%. Sự tăng hoặc giảm so với chỉ số tiêu chuẩn đều là những dấu hiệu bất thường, cảnh báo về tình trạng sức khỏe của bạn. 2. Chỉ số Lympho cao là do những bệnh lý nào? Nếu kết quả chỉ số Lympho cao hơn bình thường, nghĩa là số lượng bạch cầu trong máu tăng cao và có thể là do những bệnh lý sau: - Nhiễm khuẩn: Khi các virus, vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể, hệ miễn dịch sẽ hoạt động mạnh hơn để chống lại những tác nhân gây bệnh này. Chính vì thế, kết quả xét nghiệm sẽ cho thấy lượng bạch cầu trong máu tăng cao. - Suy giáp, suy tuyến thượng thận: Khi tuyến giáp và tuyến thượng thận suy giảm chức năng, có thể dẫn tới tình trạng tăng chỉ số LYM. - Bệnh bạch cầu, bao gồm bệnh cầu đơn nhân hay bạch cầu lympho cấp tính hoặc mạn tính. - Bệnh ung thư máu. - Bệnh lao. - Bệnh giang mai. - Bệnh ho gà. - Các bệnh viêm gan. - Bệnh Hodgkin, bệnh CLL. Bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện thêm một số xét nghiệm khác và dựa vào những triệu chứng lâm sàng, tiền sử bệnh cá nhân hay tiền sử bệnh gia đình,... để kết luận về sức khỏe của người bệnh đang như thế nào. Từ đó lên phác đồ điều trị phù hợp. 3. Chỉ số Lympho giảm là do mắc bệnh gì? Khi những tác nhân gây bệnh hoạt động quá mạnh, chúng có thể tiêu diệt một số lượng rất lớn các tế bào Lympho và hệ miễn dịch không thể sản sinh ra những tế bào mới để kịp thời thay thế những tế bào đã bị tiêu diệt. Hệ miễn dịch hoạt động kém đi rất nhiều và có thể gây ra những vấn đề sức khỏe vô cùng nghiêm trọng. Chỉ số Lympho giảm có thể do những bệnh lý sau: - Bệnh thương hàn. - Sốt rét. - Lao phế quản. - Bệnh HIV/AIDS. - Phơi nhiễm bức xạ ion hóa với cường độ cao và liên tục dẫn tới tình trạng tủy xương bị thiếu hụt tế bào máu. - Tăng chức năng vỏ thượng thận. - Bên cạnh đó, sử dụng Glucocorticoid cũng là một trong những nguyên nhân có thể làm giảm tế bào bạch cầu và ảnh hưởng lớn đến hệ miễn dịch. 4. Một số xét nghiệm bổ trợ Như đã phân tích, nếu chỉ dựa vào chỉ số Lympho thì không thể khẳng định chính xác về tình trạng sức khỏe của người bệnh. Do đó, trong trường hợp chỉ số này có bất thường, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện thêm một số xét nghiệm bổ sung như sau: - Chỉ số WBC cho biết có bao nhiêu bạch cầu trong 1 đơn vị thể tích máu của người bệnh. - Chỉ số bạch cầu MONO: Giá trị bình thường sẽ ở mức từ 4 - 8%. Nếu chỉ số này tăng cao bất thường, bệnh nhân có thể đang mắc phải bệnh bạch cầu đơn nhân(do virus) hay bệnh bạch cầu dòng mono hoặc cũng có thể đang gặp phải tình trạng rối loạn sinh tủy. - Chỉ số bạch cầu trung tính NET tăng hoặc giảm bất thường cũng là yếu tố quan trọng và có thể kết hợp với chỉ số Lympho để chẩn đoán bệnh chính xác hơn. - BASO: Đây chính là chỉ số bạch cầu đa múi ưa kiềm. Rất quan trọng trong đánh giá các bệnh lý về bạch cầu như Lơ-xê-mi-kinh dòng bạch cầu hạt. - EOS: Là chỉ số bạch cầu đa múi ưa axit. Kết quả của chỉ số xét nghiệm này rất cần thiết trong việc chẩn đoán tình trạng nhiễm ký sinh trùng và dị ứng. - Chỉ số LUC cũng là một trong những chỉ số bổ sung cần thiết có thể kết hợp với chỉ số Lympho để xác định những bệnh liên quan đến bạch cầu và tình trạng sốt rét. 5. Những lưu ý quan trọng Chỉ số lympho cao hay thấp cũng có thể do một số vấn đề khác gây ra. Vì thế, để đảm bảo kết quả xét nghiệm chính xác nhất, bạn cần thực hiện những lưu ý trước khi xét nghiệm. Cụ thể như sau: - Cung cấp cho bác sĩ về thông tin các loại thuốc điều trị mà bạn đang dùng để bác sĩ tư vấn cụ thể về việc có cần dừng thuốc tạm thời trước khi xét nghiệm hay không. - Thông thường, nếu xét nghiệm bạch cầu riêng biệt, người bệnh không cần nhịn ăn. Tuy nhiên, nếu kết hợp với một số xét nghiệm khác thì cần nhịn ăn theo chỉ dẫn của bác sĩ. - Không nên dùng chất kích thích như cà phê, thuốc lá, bia rượu,... . trước khi làm xét nghiệm.
medlatec
1,037
Công dụng thuốc Cefnaxl Cefnaxl là thuốc gì? Thuốc Cefnaxl 300mg là một kháng sinh được sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu - sinh dục... Mời bạn đọc cùng tìm hiểu cụ thể hơn về công dụng của thuốc Cefnaxl qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng thuốc Cefnaxl là gì? Thành phần chính của thuốc Cefnaxl là hoạt chất Cefdinir hàm lượng 300mg, ngoài ra còn có các tá dược vừa đủ 1 viên.Cefdinir là một kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, cơ chế tác dụng diệt khuẩn là ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.Các thử nghiệm invitro và nghiên cứu lâm sàng cho thấy rằng cefdinir có phổ kháng khuẩn rộng, kháng được nhiều vi khuẩn Gram (-) như H.parainfluenzae, H.influenza, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng tiết beta - lactamase) và vi khuẩn Gram (+) như Staphylococcus aureus (gồm cả chủng tiết beta - lactamase), Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicilin), Streptococcus pyogenes. Ngoài ra nghiên cứu cho kết quả cefdinir kháng một số dòng vi khuẩn Gram âm khác như Citrobacter diversus, Klebsiella pneumoniae, Escherichia coli, Proteus mirabilis và Gram (+) như Staphylococcus epidermidis, Streptococci nhóm Viridans, Streptococcus agalactiae.Cefdinir đặc biệt có hiệu quả tốt trên các loại vi khuẩn Gram dương như Staphylococcus sp., Streptococcus sp., đề kháng với những kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin uống khác có từ trước do không bị ảnh hưởng bởi một số loại men beta-lactamase.Các chủng vi khuẩn Enterococci, Pseudomonas, Enterobacter và Staphylococci kháng methicilin đều kháng với cefdinir. Vi khuẩn kháng Cefdinir qua cơ chế làm giảm ái lực của thuốc này đối với protein đích hoặc làm giảm tính thấm của màng tế bào vi khuẩn đối với thuốc.Hấp thu: Sau khi uống khoảng 2 -4 giờ đạt nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương. Sinh khả dụng tuyệt đối khi dùng dưới dạng hỗn dịch uống là khoảng 25 %.Phân bố: Cefdinir được phân bố vào dịch tai giữa, mô xoang, amidan, phế quản, niêm mạc phổi,... ở nồng độ khác nhau trong huyết tương. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương là 60 - 70%, sự gắn kết này độc lập với nồng độ của thuốc.Chuyển hóa: Cefdinir chuyển hóa không đáng kể.Đào thải: Cefdinir được đào thải chủ yếu ở thận. Khoảng 63% lượng cefdinir được loại bỏ khỏi cơ thể theo đường thẩm phân trong 4 giờ.Thuốc Cefnaxl được chỉ định trong điều trị những trường hợp nhiễm trùng, nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với Cefdinir bao gồm các bệnh như:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (viêm mũi họng, viêm xoang,...) hay đường hô hấp dưới (viêm phế quản, viêm phổi mắc phải trong cộng đồng, ...).Nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục: viêm thận - bể thận, viêm bàng quang, viêm tử cung ở phụ nữ, viêm phần phụ tử cung, viêm tuyến Bartholin.Một số bệnh nhiễm trùng khác như: viêm da mủ mạn tính, áp xe dưới da, viêm quanh móng, viêm nang lông, mụn nhọt, chốc lở, viêm hạch bạch huyết, viêm mạch, viêm tuyến mồ hôi, nhiễm trùng vữa động mạch.Một số chống chỉ định khi dùng thuốc Cefnaxl:Bệnh nhân dị ứng với một trong số các thành phần của thuốc Cefnaxl.Không sử dụng thuốc Cefnaxl cho những người có tiền sử mẫn cảm với Penicillin, kháng sinh nhóm Cephalosporin hay có nhân Cephem khác. 2. Liều lượng & cách sử dụng thuốc Cefnaxl: 2.1. Cách dùng thuốc Cefnaxl:Thuốc Cefnaxl được bào chế dưới dạng viên nang cứng và được sử dụng theo đường uống. Nuốt viên thuốc với một ly nước đầy, nên uống cùng với nước lọc hay nước sôi để nguội.2.2. Liều dùng. Liều dùng cho người lớn:Viêm phổi mắc phải cộng đồng: liều 300mg x 2 lần/ngày, uống trong 10 ngày.Đợt cấp của viêm phế quản mãn: liều 300mg x 2 lần/ngày, hoặc 600 mg/lần, uống trong 10 ngày.Viêm xoang cấp tính: liều 300mg x 2 lần/ngày, hoặc 600 mg/lần, uống trong 10 ngày.Viêm hầu họng/ viêm amidan: liều 300mg x 2 lần/ngày, hoặc 600 mg/lần, uống trong 5 - 10 ngày.Viêm da và cấu trúc da: liều 300mg x 2 lần/ngày, trong 10 ngày.Liều dùng cho trẻ em:Viêm tai giữa cấp: 7mg/kg x 2 lần hoặc 14mg/kg x 1 lần mỗi ngày, uống trong 5 - 10 ngày.Viêm hầu họng/ viêm amidan: 7mg/kg x 2 lần hoặc 14mg/kg x 1 lần mỗi ngày, uống trong 5 - 10 ngày.Viêm da và cấu trúc da: 7mg/kg x 2 lần/ngày, uống trong 10 ngày.Hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận:Người lớn có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút: sử dụng liều 300mg x ngày.Trẻ em có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút/1,73m2: sử dụng liều 7mg/kg/ngày (tối đa 300 mg/ngày).Bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo: Liều khuyến cáo là 300mg/ngày hoặc 7 mg/kg sử dụng tại thời điểm kết thúc một đợt chạy thận, cách ngày dùng một liều. 3. Tương tác của thuốc Cefnaxl Các antacid: uống kết hợp 300mg cefdinir với 30ml hỗn dịch có chứa anluminum làm giảm tỉ lệ Cmax/AUC của khả năng hấp thụ.Nếu phối hợp Cefnaxl với các thuốc hay chế phẩm có thành phần là sắt thì khả năng sinh khả dụng của thuốc này có thể bị giảm, do đó cần uống cách nhau 2 giờ.Đặc biệt, nồng độ Cefnaxl có thể ảnh hưởng tới một số kết quả cận lâm sàng như: Phản ứng Coombs trực tiếp cho kết quả dương tính.Xét nghiệm đường trong nước tiểu với dung dịch Fehling và Clintes, dung dịch Benedict’s có thể cho kết quả dương tính giả ở người đang sử dụng Cefnaxl. Vậy nên, cần chú ý để tránh xảy sai số. 4. Tác dụng ph Các tác dụng phụ do Cefnaxl gây ra trong quá trình điều trị hiếm gặp: buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, biếng ăn, táo bón, nhức đầu, chóng mặt, viêm miệng, thiếu vitamin K, vitamin nhóm B, nhiễm nấm, giảm bạch cầu, tăng men gan, tăng BUN (chỉ số nitơ urê huyết). 5. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Cefnaxl: Tiền sử cá nhân hoặc gia đình bị dị ứng: phát ban, mày đay, hen phế quản.Người suy thận nặng.Bệnh nhân đang nhận dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch, người lớn tuổi, sức khỏe suy kiệt.Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: hiện chưa có đầy đủ báo cáo độ an toàn cũng như rủi ro khi sử dụng thuốc Cefnaxl, vậy nên thận trọng khi sử dụng cho đối tượng này.Thuốc Cefnaxl 300mg được bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng trực tiếp.
vinmec
1,116
Bệnh bạch hầu - Nguyên nhân, biểu hiện và cách phòng ngừa hiệu quả Liên tiếp những ngày qua, Việt Nam ghi nhận hàng chục ca bệnh bạch hầu ác tính. Các bệnh nhân nhập viện đều trong tình trạng sốt, ho, đau họng... nhanh chóng rơi vào tình trạng nguy cấp với biến chứng tim mạch, nguy cơ tử vong cao. Trước tình hình diễn biến dịch phức tạp hãy cùng tìm hiểu những thông tin hữu ích về bệnh bạch hầu ở bài viết dưới đây. Bệnh Bạch hầu là gì? Bạch hầu là bệnh truyền nhiễm cấp tính dễ bùng phát thành dịch, do trực khuẩn Corynebacteirum diphtheria (Klebs-Leoffler) gây ra. Bệnh có tỷ lệ tử vong cao, trung bình tù 5 - 10% trên tổng số ca bệnh do đó cực kỳ nguy hiểm. Bất cứ đối tượng nào mà chưa được tiêm phòng vắc xin phòng bạch hầu khi tiếp xúc với mầm bệnh đều có thể bị nhiễm vi khuẩn bạch hầu, đặc biệt là trẻ em dưới 5 tuổi do sức đề kháng yếu. Đường lây truyền bệnh Bệnh bạch hầu lây truyền trực tiếp từ người sang người qua đường hô hấp khi nói chuyện, tiếp xúc với dịch tiết, tổn thương da hoặc gián tiếp qua đồ dùng cá nhân, bề mặt, thức ăn, đồ uống mang vi khuẩn gây bệnh. Người đang bị bệnh, người lành mang bệnh hoặc người vừa khỏi bệnh đều có thể trở thành nguồn lây, thậm chí người vừa khỏi bệnh còn mang vi khuẩn từ 2 tuần đến vài năm. Chính vì những lý do trên mà bệnh bạch hầu rất dễ lây lan và bùng phát thành dịch nếu chúng ta chủ quan và không có các biện pháp ngăn ngừa bệnh kịp thời (Trích lời của quyền Bộ trưởng Y tế Nguyễn Thanh Long: "Cần tập trung hết sức phòng chống bệnh bạch hầu như đã cố gắng phòng chống dịch Covid-19"). Triệu chứng lâm sàng Người bị nhiễm vi khuẩn bạch hầu có thời gian ủ bệnh từ 2-5 ngày cũng có khi từ 1-10 ngày. Vi khuẩn tiết ra ngoại độc tố gây hủy hoại niêm mạc tạo ra lớp giả mạc màu trắng bám vào trong họng, khẩu cái mềm, amidan, lưỡi. Nếu không được điều trị sớm lớp màng trắng sẽ bám và lan xuống vùng thanh quản gây khàn giọng, khó thở, ho lâu ngày sẽ làm tắc đường thở. Nguy hiểm hơn, vi khuẩn bạch hầu không chỉ gây ra viêm họng, nóng, sốt mà ngoại độc tố của vi khuẩn còn hấp thụ vào máu và phân tán khắp cơ thể gây ra các tổn thương tại hệ thần kinh trung ương, tim, thận, suy hô hấp… dẫn tới tử vong. Bệnh có thể phát triển ở bất cứ vị trí niêm mạc nào trên cơ thể. Căn cứ theo vị trí có thể phân thành nhiều loại: - Bạch hầu hô hấp: mũi, họng, thanh quản/khí phế quản; - Bạch hầu da; - Bạch hầu mắt; - Bạch hầu sinh dục; - Biến chứng toàn thân: Tim mạch và thần kinh. Nếu để ngoại độc tố của vi khuẩn bạch hầu phân tán càng nhiều trong máu đến các bộ phận khác và gắn vào các mô thì khi đó kháng độc tố không còn khả năng trung hòa độc tố nữa bởi kháng độc tố chỉ có khả năng trung hòa độc tố còn đang lưu hành trong máu. Khi đó việc điều trị sẽ vô cùng khó khăn và tỉ lệ tử vong cao”. Để chẩn đoán chính xác bệnh bạch hầu cần căn cứ vào 2 yếu tố: 1. Thăm khám lâm sàng: Theo dõi các triệu chứng lâm sàng và quan sát tính chất của giả mạc (màng giả): có màu trắng xám, dính chặt vào niêm mạc, bóc tách gây chảy máu, không tan trong nước, sau bóc tách mọc lại và lan nhanh. 2. Các xét nghiệm trong sàng lọc và chẩn đoán bệnh bạch hầu​: a. Xét nghiệm nhuộm soi: là xét nghiệm bước đầu để sàng lọc bệnh nhân có triệu chứng nghi ngờ nhiễm vi khuẩn bạch hầu. + Bệnh phẩm: dịch ngoáy họng có giả mạc; + Thời gian trả kết quả: khoảng 60 phút sau khi phân tích mẫu; + Ưu điểm của xét nghiệm này là thời gian trả kết quả nhanh, giá thành rẻ, dễ áp dụng tại các phòng xét nghiệm vi sinh cơ bản. Đặc biệt xét nghiệm có ý nghĩa lâm sàng lớn trên bệnh nhân có các đặc điểm lâm sàng của bệnh bạch hầu, có giả mạc điển hình bởi trực khuẩn bạch hầu có hình dạng đặc trưng: trực khuẩn cong, bắt màu Gram dương và có hình chùy. Tuy nhiên, khi quan sát tiêu bản nhuộm soi trực tiếp có thể có nhiều vi khuẩn giống hình ảnh vi khuẩn bạch hầu: Corynebacterium xeroxis, C. pseudodiptheritium, C. pyogenes. Do vậy, không thể căn cứ vào kết quả nhuộm Gram soi để chẩn đoán xác định và chỉ định hướng nghĩ đến bệnh bạch hầu nếu dương tính. b. Xét nghiệm "vi khuẩn bạch hầu real-time PCR": Phát hiện chính xác chủng vi khuẩn gây bệnh (phát hiện gene sinh độc tố). + Bệnh phẩm: dịch ngoáy họng có giả mạc; + Thời gian trả kết quả 3-4 ngày sau nhận mẫu (trừ thứ 7, chủ nhật); - Ngoài ra, còn có phương pháp nuôi cấy tìm vi khuẩn bạch hầu thường sử dụng khi nghiên cứu dịch tễ bởi thời gian nuôi cấy lâu, thường sau 5 ngày có kết quả. Biện pháp phòng bệnh bạch hầu 1. Tiêm vắc xin là cách hiệu quả nhất để làm giảm tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong do bệnh bạch hầu. - Từ năm 1985, Việt Nam chính thức đưa vắc-xin bạch hầu vào chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia cùng với 5 bệnh khác là lao, ho gà, uốn ván, bại liệt và sởi. - Hiện nay, không có vắc-xin phòng bạch hầu đơn giá, vắc-xin Bạch hầu được cung cấp dưới dạng vắc-xin phối hợp (6 trong 1 và 3 trong 1) nhằm giúp ngăn ngừa thêm các bệnh lý khác trong cùng 1 mũi tiêm, giúp giảm số mũi tiêm, giảm đau cho trẻ. - Hiệu quả bảo vệ của vắc xin cao, miễn dịch bảo vệ sau tiêm thường kéo dài khoảng 10 năm nhưng sẽ giảm dần theo thời gian và không mang lại miễn dịch suốt đời, vì vậy việc tiêm nhắc cho trẻ lớn và người lớn là vô cùng cần thiết. Các xét nghiệm đánh giá tình trạng miễn dịch với vi khuẩn bạch hầu: - Mục đích: chỉ định cho người đã tiêm phòng để đánh giá hiệu quả phòng ngừa vắc xin, tình trạng miễn dịch với bạch hầu và cân nhắc tiêm nhắc lại vắc xin phòng bệnh bạch hầu. a. Thử nghiệm Shick: Tiêm 0.1 m L độc tố BH, 24-48h có quầng đỏ, cộm cứng 1-2 cm đạt cực đại 5 ngày Dương tính (chưa có miễn dịch với bạch hầu). Hiện nay thử nghiệm này không được sử dụng nhiều trên lâm sàng do không có sẵn các thuốc thử tại các bệnh viện. b. Thử nghiệm miễn dịch ELISA: "Vi khuẩn bạch hầu định tính và định lượng kháng thể Ig G" bằng phương pháp ELISA: - Mẫu bệnh phẩm: huyết thanh người được thử nghiệm, định lượng kháng thể kháng bạch hầu Ig G và biện luận kết quả như sau: + <0.01 IU/m L: không có giá trị bảo vệ + Từ 0,01-0,1 IU/m L: có giá trị bảo vệ một phần (nghĩa là có thể bảo vệ chống lại bệnh độc nặng); + Ig G >0,1 IU /m L: nồng độ có giá trị bảo vệ. 2. Đảm bảo nhà ở, nhà cửa sạch sẽ, thông thoáng, đủ ánh sáng vì dưới ánh sáng mặt trời, vi khuẩn bạch hầu chỉ sống được vài giờ còn trong điều kiện thiếu ánh sáng, vi khuẩn sống tới 6 tháng. 3. Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng; 4. Che miệng khi ho hoặc hắt hơi; 5. Giữ vệ sinh thân thể mũi, họng hàng ngày; 6. Hạn chế tiếp xúc với người mắc bệnh hoặc nghi ngời mắc bệnh; 7. influenzae tuýp B; + 2 loại vắc xin Adacel, Boostrix (3 trong 1): cho trẻ từ 4 tuổi trở lên và người lớn để phòng 3 bệnh: Ho gà, Bạch hầu, Uốn ván. - Chi phí hợp lý, hỗ trợ thanh toán bảo bảo hiểm y tế, bảo hiểm sức khỏe - bảo lãnh viện phí; - Phục vụ các ngày trong tuần, kể cả thứ 7, Chủ nhật.
medlatec
1,405
Mất thị lực cấp tính: nguyên nhân và cách xử lý Suy giảm thị lực thường xảy ra trong thời gian dài do các vấn đề tật khúc xạ ở mắt như cận thị, loạn thị,... Tuy nhiên nếu bị mất thị lực cấp tính xảy ra đột ngột, bạn nên đi khám bác sĩ sớm bởi nguyên nhân có thể phức tạp, nguy hiểm hơn như: biến chứng tiểu đường, biến chứng bệnh ở mắt, do làm việc căng thẳng, quá sức trong thời gian dài,... 1. Nguyên nhân gây mất thị lực cấp tính Mất, giảm thị lực thường là kết quả của quá trình lão hóa sau thời gian nhiều năm, đặc biệt ở những người làm công việc cần sử dụng mắt với cường độ cao trong thời gian dài hoặc mắc bệnh ở mắt. Tuy nhiên nếu mất thị lực cấp tính, nguyên nhân thường không phải do lão hóa. Nếu khi dùng kính và thuốc nhỏ mắt nhưng thị lực vẫn không khôi phục, cần lưu ý đi khám bởi đây có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý nguy hiểm có thể gây mất thị lực vĩnh viễn. Một số nguyên nhân thường gặp gây mất thị lực cấp tính bao gồm: Lượng đường trong máu tăng nhanh gây vỡ mạch máu nhỏ ở mắt dẫn đến mờ mắt, mất thị lực đột ngột. Đột quỵ xảy ra khi mạch máu nuôi não bị tắc nghẽn, phản ứng từ dây thần kinh các bộ phận như mắt đến não cũng bị ảnh hưởng khiến người bệnh suy giảm thị lực, choáng váng, thậm chí mất thị lực hoàn toàn. Triệu chứng của cơn thiếu máu não thoáng qua hoặc ảnh hưởng của khối u ở não. Đục thủy tinh thể: Đây là chứng bệnh về mắt thường gặp ở tuổi già, sẽ gây giảm đến mất thị lực hoàn toàn nếu không được thay thế. Các bệnh về mắt khác: viêm võng mạc, đục giác mạc, bệnh võng mạc, chấn thương ở mắt. Dù do nguyên nhân nào thì nếu mất thị lực cấp tính kéo dài, kèm theo triệu chứng chảy máu, khó chịu, đau ngứa ở mắt thì đều là cảnh báo nguy hiểm. Nếu can thiệp chậm trễ, người bệnh có thể mất thị lực vĩnh viễn do tổn thương mắt không thể phục hồi kể cả điều trị tích cực sau đó. 2. Nên làm gì khi bị mất thị lực cấp tính? Nếu nguyên nhân gây mất thị lực cấp tính do tổn thương ở mắt hoặc do thiếu máu não, đột quỵ sẽ đi kèm triệu chứng điển hình. Dù mất thị lực cấp tính chỉ trong vài giây đến vài chục giây do thiếu máu não thoáng qua hoặc bệnh lý ở mắt nhưng không gây đau đớn, người bệnh cũng không nên chủ quan. Triệu chứng này có thể tái phát trong tương lai và gây nguy hiểm cho sức khỏe mắt cũng như tính mạng người bệnh bất cứ khi nào. Vẫn cần đi kiểm tra để điều trị, ngăn ngừa tái phát. Trường hợp mất thị lực cấp tính do giảm lượng đường trong máu đột ngột, cần cung cấp tạm thời lượng đường cho cơ thể một cách nhanh chóng. Bạn có thể lựa chọn kẹo ngọt, trà ngọt, nước đường hoặc nước trái cây. Bệnh nhân có thể uống viên glucose bổ sung nhanh đường nếu có sẵn. Nếu bác sĩ xác định nguyên nhân do bệnh lý ở mắt hoặc mạch máu sẽ cần điều trị những bệnh lý này, tránh ảnh hưởng lâu dài đến thị lực mắt. Một số phương pháp điều trị áp dụng như: dùng thuốc nhỏ mắt, phẫu thuật laser, dùng thuốc kiểm soát sức khỏe,... Để xác định được nguyên nhân một cách nhanh chóng, chính xác, bệnh nhân nên cung cấp chi tiết các triệu chứng đi kèm với chứng mất thị giác cấp tính. Từ đó bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm hoặc chẩn đoán hình ảnh để chẩn đoán tình trạng bệnh chính xác. 2. Các biện pháp đơn giản như giúp bảo vệ mắt và thị lực hiệu quả Mất thị lực đột ngột và trở lại bình thường có thể chưa gây nguy hiểm ngay cho người bệnh nhưng nếu chủ quan, bạn có thể bị mất thị lực vĩnh viễn. Vì thế ngoài thăm khám kiểm tra nguyên nhân và điều trị, hãy chú ý chăm sóc sức khỏe bản thân cũng như sức khỏe đôi mắt. Dưới đây là một số lưu ý giúp bạn bảo vệ tốt hơn, giúp đôi mắt sáng khỏe, thị lực tốt: Đeo kính bảo vệ mắt trước tia cực tím khi đi ra ngoài ban ngày, đặc biệt là những ngày trời nắng vì tia cực tím với năng lượng lớn có thể làm tổn thương tế bào mắt. Có chế độ dinh dưỡng tốt, thức ăn cân bằng, lành mạnh, đặc biệt bổ sung các thực phẩm tốt cho mắt thường xuyên và thực phẩm chức năng nếu cần thiết. Ăn nhiều thực phẩm có chứa Lutein - chất chống oxy hóa tốt cho sức khỏe của mắt: rau chân vịt, cải xoăn và các loại rau có lá màu xanh đậm. Ăn nhiều thực phẩm giàu acid béo omega-3 tốt cho mắt như: cá hồi, cá bơn, cá ngừ vây dài,... Ăn nhiều thực phẩm chứa Vitamin A như: cà rốt, khoai lang, gan động vật,... Không hút thuốc lá, hạn chế chạm tay lên mắt, nhất là khi tay dính bụi bẩn. Đeo kính bảo hộ nếu tiếp xúc nhiều với khói bụi, đặc biệt là công việc đặc thù có nhiều bụi hoặc vật cứng có thể tổn thương mắt. Khám kiểm tra sức khỏe mắt định kỳ, đặc biệt nếu bạn đang mắc bệnh lý ở mắt hoặc từng bị mất thị lực đột ngột. Nếu có triệu chứng mất thị lực đột ngột, hãy theo dõi tình trạng và đi khám bác sĩ sớm nhất có thể. Việc xác định nguyên nhân và điều trị sớm là rất quan trọng, giúp bảo vệ sức khỏe và thị lực cho đôi mắt của bạn.
medlatec
1,013
Bật mí chi phí khám vô sinh bao nhiêu tiền? 1. Có thể hiểu thăm khám vô sinh hiếm muộn là như thế nào? Vô sinh hiếm muộn đang là nỗi ám ảnh của rất nhiều cặp vợ chồng. Hiểu nôm na, vô sinh hiếm muộn là tình trạng mà các cặp vợ chồng không thể mang thai dù vẫn quan hệ tình dục bình thường và không hề sử dụng bất cứ biện pháp tránh thai nào trên 1 năm. Ở Việt Nam, tình trạng vô sinh hiếm muộn đang ở mức đáng báo động, vì vậy các cặp vợ chồng nên đi khám nếu 1 năm vẫn chưa có con Nếu các cặp đôi nghi ngờ về khả năng sinh sản của mình, hãy tới bệnh viện để được các bác sĩ chuyên khoa thăm khám và chẩn đoán tình trạng một cách chính xác nhất. Theo đó, cả hai vợ chồng sẽ được khám lâm sàng, và thực hiện đầy đủ các xét nghiệm quan trọng như xét nghiệm máu, hormone và các chức năng sinh sản để tìm ra nguyên nhân chính dẫn đến vô sinh hiếm muộn. Sau khi chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh lý của các cặp đôi, bác sĩ sẽ đưa phác đồ điều trị cụ thể và phù hợp nhất với từng người bệnh. 2. Giải đáp thắc mắc: khám vô sinh mất bao nhiêu tiền do yếu tố nào quyết định? Với những cặp đôi có nhu cầu khám và điều trị vô sinh hiếm muộn, chắc chắn mối quan tâm hàng đầu sẽ là khám vô sinh bao nhiêu tiền, có tốn kém không, có mất nhiều thời gian không. Trên thực tế, chi phí thăm khám và điều trị vô sinh hiếm muộn còn phụ thuộc vào những yếu tố bên dưới đây: Tình trạng bệnh lý của người bệnh Về cơ bản, chi phí khám vô sinh bao nhiêu tiền còn tùy thuộc vào việc người bệnh thực hiện bao nhiêu xét nghiệm và bao nhiêu phương pháp chẩn đoán hình ảnh. Việc thăm khám này sẽ giúp bác sĩ đưa ra kết luận chuẩn xác nhất về nguyên nhân gây ra vô sinh hiếm muộn và tình trạng bệnh lý cụ thể của từng người. Thông thường, các xét nghiệm vô sinh hiếm muộn ở nam giới và nữ giới thường không giống nhau, nên mức chi phí thăm khám cũng sẽ có sự khác nhau. Trên thực tế, nữ giới sẽ phải thực hiện nhiều xét nghiệm hơn so với nam giới. Các xét nghiệm vô sinh hiếm muộn thông thường ở nữ giới là: xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung, xét nghiệm dịch âm đạo, xét nghiệm máu, xét nghiệm nội tiết tố, xét nghiệm liên quan đến chức năng sinh sản, siêu âm tử cung, chụp X-quang tử cung vòi trứng,… Các xét nghiệm vô sinh hiếm muộn thường được thực hiện ở nam giới là: xét nghiệm tinh dịch đồ, xét nghiệm máu, xét nghiệm các bệnh truyền nhiễm, xét nghiệm nội tiết tố, xét nghiệm liên quan đến cơ quan và chức năng sinh dục,… Phương pháp điều trị vô sinh hiếm muộn tùy thuộc vào nguyên nhân và tình trạng bệnh của từng người Phương pháp điều trị Uống thuốc, bơm tinh trùng vào cổ tử cung, thụ tinh trong ống nghiệm, thụ tinh nhân tạo,… là những phương pháp điều trị vô sinh hiếm muộn được các bác sĩ áp dụng nhiều nhất hiện nay. Theo đó, chi phí cho mỗi phương pháp điều trị cũng sẽ khác nhau. Trong số những phương pháp kể trên, sử dụng thuốc uống là cách chữa trị đơn giản nhất và tiết kiệm chi phí nhất. Còn phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm có mức giá cao nhất vì nó có tỷ lệ thành công cao hơn nhiều so với phương pháp thụ tinh nhân tạo. 3. Chi phí ước tính khi thực hiện thăm khám và điều trị vô sinh Khám vô sinh bao nhiêu tiền là thắc mắc của rất nhiều người
thucuc
686
Áp xe răng khôn là bệnh về răng nguy hiểm như thế nào? Áp xe răng khôn là một bệnh về răng rất nguy hiểm, nếu không điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân, biến chứng và cách điều trị triệu chứng này qua bài viết sau nhé! 1. Tìm hiểu về triệu chứng áp xe răng số 8 1.1. Áp xe răng khôn là gì? Áp xe răng khôn, hay còn gọi là áp xe răng số 8, là ổ mủ trong thân răng hoặc cổ răng, nằm dưới nướu. Đây là một bệnh về răng, xảy ra khi mọc răng khôn số 8. Hiện tượng này gây ảnh hưởng rất nhiều đến sinh hoạt hằng ngày của bệnh nhân, như ăn uống hay giao tiếp…. Áp xe răng khôn là một biến chứng xảy ra khi mọc răng khôn số 8. 1.2. Nhận biết áp xe răng số 8 qua những dấu hiệu nào? Thực tế, không khó để nhận ra vị trí mọc răng xuất hiện dấu hiệu áp xe. Tuy nhiên, nhận biết sớm các dấu hiệu sẽ giúp người bệnh có phương án xử lý sớm, tránh để tình trạng áp xe lây sang các răng bên cạnh. Các dấu hiệu nhận biết áp xe răng số 8 bao gồm: – Đau nhức tại vị trí mọc răng số 8. – Đau nhức lan đến tai, thậm chí lan lên đầu, dẫn đến cảm giác ù tai, đau đầu… – Vị trí mọc răng số 8 sưng tấy như mụn nước, khiến mặt mất cân đối. – Phần nướu tại vị trí răng số 8 có dấu hiệu đổi màu và răng không còn chắc chắn, hới lung lay. – Răng nhạy cảm hơn với nhiều loại thức ăn, nhất là đồ quá nóng hoặc quá lạnh. – Hơi thở có mùi hôi. – Một vài trường hợp cảm thấy mệt mỏi, cơ thể suy nhược hoặc sốt nhé. 1.3. Áp xe răng khôn nguy hiểm như thế nào? – Chăm sóc răng miệng quá muộn: Nguyên nhân chính của bệnh chính là việc chăm sóc sức khỏe răng miệng quá muộn. Thực tế, có rất ít các trường hợp được sở hữu những chiếc răng khôn mọc thẳng. Phần lớn răng khôn đều mọc ngầm, mọc ngang… mà lại còn nằm tít trong cùng của khung hàm, do đó việc vệ sinh kỹ càng trở nên rất khó khăn. Sau khi ăn, thức ăn thừa có thể bị “mắc kẹt” lại, tạo điều kiện cho vi khuẩn tấn công và trú ngụ, gây nhiễm trùng. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, vi khuẩn sẽ làm nhiễm trùng ổ răng và gây nên các ổ mủ. – Do sâu răng, viêm tuỷ cấp: Với những bệnh nhân đã bị sâu răng hoặc viêm tủy thì đây cũng là “cơ hội” để vi khuẩn tấn công hoặc phát triển mạnh mẽ hơn ở trong răng. Nhận thấy răng bị vi khuẩn tấn công, tủy răng sẽ tiết ra một chất độc tố khiến chúng mưng mủ và dẫn đến áp xe răng. Sâu răng, viêm tủy răng là nguyên nhân hàng đầu gây áp xe răng. 2. Có những trường hợp áp xe răng khôn nào? Thông thường, có 3 trường hợp áp xe răng số 8 như sau: 2.1. Áp xe tại chân răng Đây là trường hợp xuất hiện các túi áp xe quanh chân răng. Nguyên nhân có thể là do sâu răng, sau khi làm mòn men răng và ngà răng thì sẽ tấn công tủy răng. Điều này khiến tủy răng bị viêm, mưng mủ và tạo ra các ổ mủ ở chân răng. 2.2. Áp xe nướu Nếu vệ sinh răng miệng không đúng cách hoặc không kỹ sẽ không thể loại bỏ hoàn toàn các mảng bám thức ăn. Khi đó, vi khuẩn sẽ phát triển, phá hủy các mô, tạo thành các ổ áp xe và tiếp tục phát triển trong các ổ áp xe. Đó là áp xe nướu, nằm ở giữa răng và nướu. 2.3. Áp xe nha chu Không giống viêm nha chu, áp xe nha chu xảy ra khi vi khuẩn gây bệnh phát triển, tạo ra các khoảng trống giữa răng và nướu, sau đó trú ngụ dưới ổ răng. Lúc này, các túi áp xe dần hình thành và khiến người bệnh đau đớn. 3. Những ảnh hưởng của áp xe răng số 8 Những dấu hiệu như sốt nhẹ, đau nhức răng khi mới xuất hiện áp xe răng có thể được giải quyết bằng thuốc hoặc chăm sóc răng đúng cách. Tuy nhiên, khi bệnh về răng có những chuyển biến xấu nếu không được điều trị thì sẽ gây ra rất nhiều biến chứng “kinh hoàng”. Cụ thể là hai trường hợp sau: – Vi khuẩn trú ngụ trong ổ áp xe sẽ tàn phá các mô nướu và răng. Lâu dần các vi khuẩn này sẽ lây lan sang các răng xung quanh, phá huỷ răng, nướu và cả xương hàm của người bệnh. – Khi túi áp xe không may bị vỡ, vi khuẩn sẽ có cơ hội lan khắp miệng, thậm chí có nguy cơ gây nhiễm trùng các bộ phận khác trong cơ thể. Cụ thể, như cổ họng, dạ dày, nội mạc tim, phổi… Trường hợp không mong muốn và vô cùng nguy hiểm là vi khuẩn sẽ gây nhiễm trùng máu hoặc áp xe não… Áp xe răng số 8 không điều trị triệt để sẽ gây ra nhiều biến chứng “kinh hoàng”. 4. Áp xe răng số 8 có thể được điều trị bằng những cách nào? Phát hiện và điều trị sớm áp xe răng khôn là việc rất quan trọng. Tuy nhiên, ở mỗi trường hợp bệnh hoặc mỗi giai đoạn bệnh thì sẽ có các cách điều trị khác nhau. 4.1. Áp xe răng số 8 mọc thẳng không đau, không sốt Trường hợp răng số 8 mọc thẳng thường có ít nguy cơ bị áp xe, nếu có cũng là áp xe nhẹ. Với trường hợp này, người bệnh chỉ cần vệ sinh răng miệng đúng cách, kết hợp với việc súc miệng bằng nước muối loãng. Sau đó, người bệnh có thể dùng thêm một hoặc vài loại kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ để loại bỏ vi khuẩn mà không gây ra tác dụng phụ. 4.2. Áp xe răng số 8 mọc lệch, ngầm Phần lớn những trường hợp răng số 8 mọc lệch, mọc ngầm… không chỉ gây ảnh hưởng tới các răng bên cạnh mà còn tạo điều kiện cho vi khuẩn hình thành và phát triển. Do đó, cách điều trị duy nhất và hiệu quả bệnh về răng áp xe răng số 8 những trường hợp này là nhổ bỏ răng khôn. Tiếp theo, nha sĩ sẽ tiến hành điều trị các mô nướu và răng bị tổn thương để đảm bảo chức năng hàm sau này. Sau đó mới có thể xử lý ổ áp xe bằng cách vệ sinh răng miệng đúng cách, kết hợp với thuốc kháng sinh được nha sĩ chỉ định. Tóm lại, áp xe răng khôn là một biến chứng rất nguy hiểm mà chúng ta không nên chủ quan. Hãy bắt đầu phòng ngừa bệnh bằng cách vệ sinh răng miệng đúng cách và khám nha khoa định kỳ. Nếu đã mắc bệnh thì cần lựa chọn địa chỉ nha khoa chất lượng, nha sĩ uy tín để được tư vấn phương pháp điều trị an toàn và hiệu quả.
thucuc
1,281
Tác dụng của nhóm thuốc chống co thắt cơ trơn Thuốc chống co thắt cơ trơn là một trong 2 loại thuốc giãn cơ được sử dụng trong điều trị cơn đau co thắt nội tạng. Trong khi sử dụng loại thuốc này, người bệnh cần có những lưu ý nhất định nhằm mang lại hiệu quả điều trị và hạn chế tác dụng phụ để không gây nên những ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe. 1. Cơ chế hoạt động của thuốc chống co thắt cơ trơn Cơ trơn là hệ cơ cấu tạo nên các cơ quan nội tạng như ống tiêu hóa, tiểu phế quản, phế quản, niệu quản, bàng quang, tử cung, thành mạch máu, cơ mi, cơ mống mắt, cơ dựng lông, các ống dẫn của tuyến... Sự co thắt cơ trơn không chịu sự điều khiển của con người.Nhóm thuốc chống co thắt cơ trơn tác dụng làm giãn cơ trơn, giảm cường độ, giảm nhịp độ co bóp của cơ trơn, giảm đau. Vì vậy các thuốc trong nhóm này được sử dụng trong điều trị các cơn đau do co thắt đường mật, co thắt đường tiêu hóa, co thắt đường tiết niệu và đường sinh dục.Tuy nhiên người bệnh cũng cần lưu ý thuốc có thể làm mờ đi các triệu chứng của bệnh nặng, hoặc làm xuất hiện các phản ứng không mong muốn của cơ thể. 2. Các thuốc trong nhóm chống co thắt cơ trơn 2.1. Alverin Citrate. Alverin Citrate là thuốc có tác dụng trực tiếp lên cơ trơn, giảm cơn đau co thắt do cơ trơn nên được sử dụng trong điều trị giảm đau do viêm dạ dày – tá tràng, bệnh đường ruột, viêm đại tràng co thắt, bệnh túi thừa. Thuốc cũng có thể được sử dụng giúp giảm hoặc cắt cơn đau trong kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ.Người mắc bệnh liệt ruột, tắc ruột, tắc bán ruột, trẻ em dưới 12 tuổi khuyến cáo không điều trị bằng Alverin Citrate. Ngoài ra, vận động viên đang thi đấu cũng được khuyến cáo là không nên dùng thuốc này vì có thể gây phản ứng dương tính khi kiểm tra chống Doping.Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ như đau đầu, buồn nôn, chóng mặt. Người bệnh có triệu chứng đi tiêu ra máu, sốt, táo bón nặng, chảy máu hoặc tiết dịch bất thường ở âm đạo khi dùng thuốc cần đến bệnh viện thăm khám sớm nhất có thể.2.2. Drotaverin. Drotaverin thuộc nhóm thuốc chống co thắt cơ trơn, bào chế dưới hai dạng là viên uống và dung dịch tiêm. Tác dụng của cả 2 dạng thuốc này đều như sau. Sau khi uống thuốc sẽ được hấp thu hoàn toàn sau 12 phút.Đối với Drotaverin dạng tiêm, thời gian bắt đầu khởi phát tác dụng là 2 – 4 phút sau khi tiêm, tối đa là sau 30 phút. Drotaverin được sử dụng để điều trị các cơn đau do co thắt cơ trơn ở bệnh dạ dày ruột như viêm đại tràng, loét dạ dày tá tràng, hội chứng ruột kích thích.Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng làm giảm đau trong các bệnh đường mật như co thắt đường mật do viêm nhiễm khuẩn, cơn đau quặn mật, sỏi, giun chui ống mật và túi mật, giảm cơn đau quặn thận, cơn đau co thắt đường tiết niệu (sỏi, viêm nhiễm, ứ đọng nước tiểu do chèn ép), bệnh về đường sinh dục (dọa sảy thai, đau bụng kinh, co cứng tử cung ở phụ nữ).Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ như nôn, buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, đánh trống ngực, đặc biệt là thuốc có thể gây hạ huyết áp khi tiêm tĩnh mạch nhanh. Vì vậy thuốc khi dùng bằng đường tiêm lưu ý cần phải tiêm thật chậm, không dùng thuốc ở người mắc bệnh Parkinson đang điều trị bằng Levodopa vì sẽ làm giảm tác dụng của thuốc.2.3. Buscopan. Buscopan là thuốc chống co thắt cơ trơn được sử dụng để điều trị các triệu chứng đau do loét dạ dày – tá tràng, hội chứng ruột kích thích, viêm đường dẫn mật, viêm túi mật, viêm bể thận, đau bụng kinh, viêm bàng quang, sỏi thận...Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ như rối loạn bài tiết mồ hôi, khô miệng, tim đập nhanh, bí tiểu có thể xảy ra nhưng thường nhẹ. Lưu ý không điều trị bằng thuốc Buscopan đường uống cho người bệnh tăng nhãn áp khép góc cũng như người bệnh bị tắc ruột, tắc nghẽn đường tiểu, người bệnh bị rối loạn nhịp tim. Không điều trị bằng Buscopan đường tiêm ở người bệnh bị rối loạn tăng nhãn áp, người bệnh bị phì đại tuyến tiền liệt kèm bí tiểu, nhịp tim nhanh, hẹp cơ học đường tiêu hóa, nhược cơ.2.4. Atropin. Atropin là thuốc được sử dụng nhằm ức chế tác dụng của hệ thần kinh đối giao cảm trong các trường hợp như loét dạ dày – tá tràng, rối loạn bộ máy tiêu hóa, hội chứng ruột kích thích, điều trị chứng tiêu chảy cấp tính hoặc mãn tính gây ra do rối loạn tăng nhu động ruột, các rối loạn khác có co thắt cơ trơn như đau quặn thận, đau co thắt đường mật... Ngoài ra, Atropin còn được sử dụng trong điều trị ngộ độc phospho hữu cơ, nhịp tim chậm do ngộ độc Digitalis, phòng say tàu xe, cơn co thắt phế quản...Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ như khó nuốt, khô miệng, khó phát âm, sốt, tăng cảm giác khát, giảm tiết dịch ở phế quản, trên hệ thần kinh trung ương có thể gây hoang tưởng, lú lẫn và dễ bị kích thích...Thuốc Atropin dạng nhỏ mắt có thể gây ra ngộ độc toàn thân ở trẻ em hoặc kích ứng tại chỗ, phù, sung huyết và viêm kết mạc có thể xảy ra khi dùng kéo dài.2.5. Spamaverine. Spamaverine là thuốc chống co thắt cơ trơn được sử dụng trong điều trị đau do rối loạn chức năng đường mật, đường tiêu hóa, đau do co thắt vùng tiết niệu – sinh dục (đau khi sinh, đau bụng kinh, đau quặn thận, dọa sảy thai, sinh khó)... Thuốc có thể được sử dụng trong trường hợp người bệnh bị phì đại tuyến tiền liệt, tăng nhãn áp.2.6. Papaverin. Papaverin là thuốc được xếp vào nhóm giảm đau chống co thắt cơ tác dụng hướng cơ, dùng trong trường hợp giảm đau do tăng nhu động dạ dày – ruột (viêm ruột, viêm đại tràng, viêm dạ dày) hay đau do co thắt cơ tử cung, đau do quặn thận... Ngoài ra thuốc còn có tác dụng chống cơn co thắt mạch máu não, làm giãn cơ tim...Mặc dù thuốc có độc tính thấp sau khi uống, tuy nhiên trên thực tế đã có nhiều trường hợp người bệnh gặp phải tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa như táo bón, buồn nôn, tiêu chảy, chán ăn, chóng mặt, viêm gan, ngủ gà, an thần, ngủ lịm, đau đầu... đã được thông báo.Thận trọng khi dùng thuốc ở người bệnh tăng nhãn áp, không dùng thuốc trong thời gian dài vì nguy cơ gây lạm dụng, lệ thuộc thuốc. Cần ngưng sử dụng Papaverin khi có các triệu chứng rối loạn tiêu hóa, vàng da hoặc xét nghiệm chức năng gan cho kết quả bất thường.Thuốc chống co thắt cơ trơn cũng đem lại tác dụng giống như các thuốc giảm đau khác, vì vậy người không có chuyên môn y dược không được tự ý mua thuốc để sử dụng khi chưa được chỉ định bởi các chuyên gia y tế. Hi vọng qua những thông tin từ bài viết sẽ giúp bạn có thêm kiến thức về tác dụng và các lưu ý khi sử dụng thuốc giảm đau chống co thắt cơ trơn.
vinmec
1,341
Mụn rộp sinh dục có nguy hiểm không? Có chữa được hay không? Mụn rộp sinh dục không phải là tình trạng hiếm gặp, thường xuất hiện ở cả 2 đối tượng là nam giới và nữ giới. Vậy cụ thể căn bệnh mụn rộp sinh dục là gì, triệu chứng nguyên nhân của nó hay mụn rộp sinh dục có nguy hiểm không, tất cả sẽ được giải đáp chi tiết tại bài viết dưới đây! 1. Mụn rộp sinh dục là bệnh gì? Bệnh mụn rộp sinh dục hay còn được biết đến với cái tên Herpes sinh dục (Genital Herpes) có thể nói là một trong những căn bệnh lây truyền qua đường tình dục phổ biến nhất. Tác nhân chính của bệnh được xác định bởi một chủng virus có tên Herpes đã xâm nhập vào cơ thể qua các lỗ hổng trên bề mặt da. Ngoài khả năng lây lan cao, loại virus này còn gây ra nhiều đau đớn cho người bệnh. Bệnh mụn rộp sinh dục hay Herpes sinh dục (Genital Herpes) là một trong những căn bệnh lây truyền qua đường tình dục phổ biến nhất 2. Các nguyên nhân và triệu chứng của mụn rộp sinh dục 2.1. Nguyên nhân gây bệnh Mụn rộp sinh dục được gây ra bởi virus Herpes với 2 chủng loại cụ thể là HSV -1 và HSV -2. Trong đó: – HSV -1: Gây mụn rộp ở khu vực xung quanh miệng qua tiếp xúc trực tiếp trên bề mặt da. – HSV -2: Gây mụn rộp ở khu vực niêm mạc bộ phận sinh dục qua 2 con đường chủ yếu là quan hệ tình dục không an toàn hoặc trực tiếp tiếp xúc trên bề mặt da. So với virus HSV -1, chủng virus HSV -2 được đánh giá là nguy hiểm hơn bởi khả năng lây nhiễm rất mạnh. Mụn rộp sinh dục được gây ra bởi virus Herpes với 2 chủng loại HSV -1 và HSV -2. Ngoài nguyên nhân chủ yếu lây lan qua con đường tình dục, mụn rộp sinh dục cũng có thể truyền nhiễm từ mẹ sang con, đường máu, khi tiếp xúc với dịch nhầy tiết ra từ người mắc bệnh hay khi sử dụng chung đồ sinh hoạt. 2.2. Triệu chứng của bệnh Giai đoạn đầu nhiễm bệnh, bệnh nhân thường xuyên gặp 2 triệu chứng phổ biến nhất đó là ngứa ngáy và đau rát trong khoảng thời gian cụ thể từ 2-7 ngày. Ở các giai đoạn tiếp theo, vị trí niêm mạc vùng cơ quan sinh dục sẽ bắt đầu xuất hiện những đốm mụn nước hoặc các nốt nhú. Theo thời gian, các đốm mụn nước mọc gần nhau có thể hình thành nên ổ loét, đây cũng là giai đoạn nguy hiểm nhất của căn bệnh. Người bệnh sẽ phải đối mặt với các tình trạng như: Ngứa, bỏng rát, đau nhức, chán ăn, sốt,… Nghiêm trọng hơn, các ổ loét nếu bị vỡ nước có thể dẫn đến hiện tượng chảy máu, nhiễm trùng máu. 3. Mụn rộp sinh dục có nguy hiểm không? Không phải là một căn bệnh quá đỗi xa lạ, tuy nhiên hiện nay vẫn còn rất nhiều thắc mắc xoay quanh việc mụn rộp sinh dục có gì nguy hiểm không. Có không ít ý kiến cho rằng mụn rộp sinh dục chỉ là một căn bệnh sinh dục thông thường và không gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Vậy thực chất mức độ nguy hiểm của căn bệnh này như thế nào? Mụn rộp sinh dục có nguy hiểm và gây ảnh hưởng nghiêm trọng gì không là thắc mắc của rất nhiều người khi chẳng may mắc bệnh Mụn rộp có nguy cơ tái phát cao, có thể rơi vào khoảng hàng tháng hoặc vài năm tùy theo cơ địa của mỗi bệnh nhân. Nói cách khác, bệnh có thể tạm thời khỏi nếu như người bệnh được áp dụng những phương pháp chữa bệnh đúng đắn, tuy nhiên về lâu dài, bệnh hoàn toàn có khả năng tái đi tái lại. Ước tính trung bình, mỗi bệnh nhân nhiễm virus Herpes đều tái phát bệnh tối thiểu là 1 lần. Nhìn chung, đây không phải là một căn bệnh quá nguy hiểm hay “vô phương cứu chữa”. Ngoài các đốm mụn hay những vết loét trên bề mặt da, bệnh không gây ra quá nhiều triệu chứng. Tuy vậy phụ nữ mang thai cần cẩn trọng tuyệt đối để tránh mắc căn bệnh mụn rộp sinh dục, bởi ở các giai đoạn về sau, bệnh có thể dẫn tới các biến chứng nguy hiểm gây ảnh hưởng trực tiếp đến não bộ, làm mờ mắt,… nghiêm trọng nhất phải kể đến hiện tượng trẻ tử vong khi còn nằm trong bụng mẹ. 4. Các biện pháp phòng ngừa mụn rộp sinh dục Có thể bạn chưa biết, mụn rộp sinh dục là tác nhân của những thói quen sinh hoạt tình dục không an toàn của rất nhiều người. Thăm khám phụ khoa định kỳ là một trong những biện pháp phòng ngừa tình trạng mụn rộp hiệu quả Để tránh những hậu quả đáng tiếc xảy ra khi mắc bệnh, tốt hơn hết là chúng ta nên tìm hiểu cách phòng tránh bệnh ngay từ sớm. Dưới đây là một số biện pháp phòng ngừa mụn rộp sinh dục bạn có thể tham khảo: – Khám phụ khoa định kỳ – Duy trì thói quen sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục – Đảm bảo quan hệ tình dục lành mạnh, không quan hệ với nhiều người khác nhau – Hạn chế quan hệ tình dục bằng miệng – Không chia sẻ các vật dụng sinh hoạt cá nhân với người khác – Vệ sinh tay thật sạch sẽ nếu tay dính dịch hoặc máu của người mắc bệnh mụn rộp sinh dục Bài viết trên là lời giải đáp chi tiết nhất dành cho câu hỏi “Mụn rộp sinh dục có nguy hiểm không?”. Hi vọng rằng với thông tin mà chúng tôi cung cấp, các bạn đã được cập nhật thêm những kiến thức hữu ích về căn bệnh mụn rộp sinh dục đồng thời nâng cao ý thức phòng tránh bệnh.
thucuc
1,056
Phẫu thuật bóc tách nang vú và những điều cần biết PHẪU THUẬT BÓC TÁCH NANG VÚ LÀ GÌ? Nang tuyến vú là một bệnh lý phổ biến gặp ở phụ nữ, bệnh không có triệu chứng rõ ràng, do đó thường chỉ được chị em vô tình phát hiện khi thăm khám sức khỏe tổng quát. Nang tuyến vú hầu hết là những tổn thương lành tính, tuy nhiên một số trường hợp nang có thể biến chứng xấu, gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh, vì vậy cần theo dõi và cần thiết thực hiện bóc tách nang tuyến vú. Phẫu thuật bóc tách nang vú là một biện pháp hiệu quả trong hỗ trợ điều trị nang vú phát triển bất thường ở nữ giới. Với các kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, phương pháp này thực hiện bóc tách, loại bỏ đi những nang không tốt cho sự phát triển của bầu ngực, bảo vệ sức khỏe của chị em. AI CẦN PHẪU THUẬT BÓC TÁCH NANG VÚ? Nang vú tiểu phần có thể biến chứng hình thành các u nang ảnh hưởng tới sự phát triển bình thường của bầu ngực và đe dọa sức khỏe của người bệnh. Vì thế, bệnh cần hỗ trợ điều trị càng sớm càng tốt. Những trường hợp cần thực hiện phẫu thuật bóc tách nang vú: NHỮNG ẢNH HƯỞNG NẾU KHÔNG PHẪU THUẬT BÓC TÁCH NANG VÚ Nếu không phẫu thuật bóc tách nang vú, bệnh có thể ảnh hưởng tới cuộc sống, sức khỏe của người bệnh. Cụ thể: Được chọn bác sĩ phẫu thuật An toàn, phục hồi nhanh chóng Bệnh viện có hệ thống phòng mổ vô khuẩn một chiều, cùng hệ thống thiết bị y tế hiện đại, đảm bảo an toàn tối đa và hiệu quả hỗ trợ điều trị cao nhất cho người bệnh. Ngoài ra, xây dụng với mô hình Bệnh viện – Khách sạn, không gian thoáng mát, tiện nghi, cung cách phục vụ chuyên nghiệp sẽ giúp người bệnh cảm thấy an tâm, thoải mái trong khi hỗ trợ điều trị. Chi phí hợp lý
thucuc
351
Sỏi thận gây đau bụng và những điều cần biết 1.Sỏi thận gây đau bụng như thế nào? Những cơn đau bụng do sỏi thận có thể xảy ra rất dữ dội và dễ nhầm lẫn với một số bệnh khác, do đó, cần nhận biết sớm những cơn đau sỏi thận để có biện pháp phòng tránh những biến chứng có thể xảy ra: Đau lưng Khi sỏi di chuyển theo dòng nước chảy nước tiểu, nhất là những sỏi có gai nhọn cọ xát vào đường niệu gây ra những cơn đau lưng, đái ra máu… Nếu bị kẹt trong cuống đài thận, sỏi sẽ chèn ép làm bế tắc cuống đài thận nên đài thận giãn nở. Đau quặn thận Sỏi thận khiến cho đường tiết niệu bị kích thích dẫn đến tình trạng co thắt, bóp chặt, làm tắc đường tiết niệu khiến nước tiểu không thể bài tiết ra ngoài, từ đó làm tăng áp lực lên vùng bể thận, dẫn đến những cơn đau quặn thận. Những cơn đau thường khởi phát từ thắt lưng, hông sau đó lan rộng xuống bụng dưới và khu vực gần cơ quan sinh dục. Khi bị đau quặn thận, bệnh nhân thường mất hết sức lực, nằm ở tư thế nào cũng đau, mặt mũi tái nhợt, mạch nhanh, toát mồ hôi lạnh. Cơn đau có xu hướng từng đợt có thể kéo dài từ 20-60 phút trước khi lắng xuống cho đợt tiếp theo. 2.Cách xử trí khi có những cơn Đau bụng do sỏi thận Những cơn đau quặn thận có thể nhầm lẫn với các bệnh khác như viêm ruột thừa cấp tính, đau quặn gan – mật, viêm loét dạ dày – tá tràng… Vì vậy khi có những cơn đau bụng bạn cần đi khám và làm các xét nghiệm cần thiết để xác định chính xác nguyên nhân đau và có biện pháp điều trị kịp thời. Để hạn chế sỏi thận gây đau bụng cần lưu ý những điều sau: Sử dụng thuốc điều trị Tùy theo tình trạng của người bệnh, các bác sĩ sẽ chỉ định dùng các loại thuốc giảm đau, chống viêm, giãn cơ, chống có thắt cơ trơn, kháng sinh. Tuy nhiên, để điều trị dứt điểm và không tái phát người bệnh cần loại bỏ hoàn toàn nguyên nhân gây bệnh sỏi ra khỏi cơ thể. Điều trị sớm các loại sỏi hệ tiết niệu Bệnh nhân cần điều trị sỏi sớm, với những sỏi có kích thước nhỏ có thể can thiệp bằng ngoại khoa như tán sỏi ngoài cơ thể… để tránh hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra. Tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ, cần điều trị tích cực để bệnh chóng khỏi. Chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý Để tránh các bệnh về sỏi hệ tiết niệu, cần uống đủ nước mỗi ngày, không nên nhịn tiểu, tránh ngồi lâu, ngoài ra cần vận động cơ thể đều đặn hàng ngày tùy theo điều kiện của từng người nhằm giúp cho khí huyết lưu thông, giúp thận bài tiết nước tiểu đều đặn, tránh ứ đọng gây sỏi. Hạn chế các loại thức ăn giàu oxalate, tránh xa các chất kích thích, giảm lượng muối ăn và bột ngọt… Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, ưu tiên sử dụng đạm thực vật thay vì đạm động vật, tăng cường ăn nhiều rau xanh và hoa quả tươi để cung cấp chất xơ và vitamin cho cơ thể.    
thucuc
576
Nhổ răng sữa có đau không? Trình tự thay răng sữa của trẻ bao lâu? Thay răng sữa là quá trình thay răng tự nhiên ở trẻ em ở độ tuổi từ 6 - 12 tuổi để giúp răng vĩnh viễn mọc hoàn thiện. Các bậc cha mẹ nên tìm hiểu về quá trình thay răng của trẻ để theo dõi và đảm bảo răng miệng của trẻ luôn khỏe mạnh. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quá trình này đồng thời giải đáp câu hỏi nhổ răng sữa có đau không của không ít phụ huynh. 1. Tham khảo trình tự thay răng sữa của trẻ Răng sữa hay còn gọi là răng tạm thời ở trẻ em sẽ mọc từ 6 tháng tuổi. Mỗi bé có khoảng 20 răng sữa. Trong quá trình phát triển xương hàm, răng sữa sẽ có dấu hiệu tự rụng và được thay bằng răng vĩnh viễn. Hầu hết, khi trẻ khoảng 6 tuổi các răng sữa bắt đầu tự lung lay do mầm răng vĩnh viễn mọc lên làm tiêu răng sữa. Trình tự thay răng sữa của trẻ thường bắt đầu từ khoảng 6 tuổi đến 12 tuổi với thứ tự lần lượt: Từ 6 đến 7 tuổi: 2 răng cửa ở vị trí giữa hàm dưới và 2 răng cửa ở vị trí giữa hàm trên. Từ 7 đến 8 tuổi: 2 răng cửa bên hàm trên và 2 răng cửa bên hàm dưới. Từ 9 đến 11 tuổi: 2 răng hàm trên thứ nhất và 2 răng hàm dưới thứ nhất. Từ 10 đến 12 tuổi: 2 răng nanh ở hàm trên. Từ 9 đến 12 tuổi: 2 răng nanh hàm dưới. Từ 10 đến 12 tuổi: 2 răng hàm dưới thứ 2 và 2 răng hàm trên thứ 2. Phần lớn trẻ em đều có trình tự thay răng từ 6 - 12 tuổi. Tuy nhiên, một số trường hợp thay răng sữa sớm hơn hoặc chậm hơn do nhiều nguyên nhân như: cơ địa, chế độ dinh dưỡng,... Bố mẹ nên theo dõi tình trạng sức khỏe răng miệng thường xuyên cho trẻ ở độ tuổi thay răng để phát hiện bất thường (nếu có) và có giải pháp can thiệp phù hợp.2. Khi nào cần phải nhổ răng sữa? Theo cơ chế thay răng tự nhiên của trẻ thì răng sữa sẽ tự lung lay và tự rụng hoặc cần hỗ trợ lực tác động nhẹ để rơi ra. Tuy nhiên, một số trường hợp các bé đã đến tuổi thay răng nhưng chưa có dấu hiệu lung lay hoặc tự rụng. Điều này khiến không ít bố mẹ băn khoăn rằng cần phải can thiệp nhổ răng sữa hay không. Vậy khi nào cần phải nhổ răng sữa? Răng sữa không tự lung lay hoặc tự rụng khi đã đến tuổi thay răng có thể gây ra tình trạng mọc lệch của răng vĩnh viễn. Từ đó khiến hàm răng vĩnh viễn của trẻ không đều và kém thẩm mỹ, đồng thời một số trường hợp khiến bé có cảm giác đau nhức khi răng vĩnh viễn mọc mà răng sữa chưa thay. Ngoài ra, chỉ định nhổ răng sữa khi: Răng sữa bị lung lay, tiêu chân và đã đến tuổi thay răng. Răng sữa bị viêm mạn tính, được nhiều trị nhiều lần mà không có kết quả thậm chí là gây nhiều biến chứng nặng nề: viêm tổ chức liên kết, viêm xương hay hỏng mầm răng. Răng sữa mọc ngay sau khi sinh khiến bé gặp trở ngại uống sữa. Bởi vì một số trường hợp, trẻ có thể thay răng muộn hơn so với độ tuổi chung và lúc này bố mẹ có thể chờ để răng tự lung lay.3. Nhổ răng sữa có đau không? Chắc hẳn nhổ răng sữa có đau không là thắc mắc khiến không ít phụ huynh băn khoăn, lo lắng khi có con đang trong độ tuổi thay răng. Hầu hết răng sữa thay tự nhiên theo đúng độ tuổi thường không gây đau nhức. Bởi vì, khi răng tự lung lay thì phần chân răng phần lớn đã bong khỏi nướu và lúc này thường răng có thể rơi ra khi lay hoặc đẩy nhẹ. Khi răng sữa đã rụng sẽ có hiện tượng chảy máu ở phần nướu răng nhưng bố mẹ có thể yên tâm vì đây là phản ứng tự nhiên và cơ thể sẽ có cơ chế tự động cầm máu. Ngược lại, trường hợp nhổ răng sữa khi chưa lung lay sẽ khiến trẻ bị đau nhức do lực tác động lên phần chân răng và nướu. Đồng thời, khi răng sữa chưa có dấu hiệu lung lay thì bố mẹ không nên tự ý tác động để nhổ răng tại nhà mà nên đến phòng khám nha khoa để thăm khám cho trẻ. Bởi vì, việc tự ý nhổ tại nhà sẽ khiến trẻ bị đau, nguy cơ viêm, nhiễm trùng đồng thời khiến bé có tâm lý sợ hãi hơn.4. Cách giúp bé vượt nỗi sợ nhổ răng sữa tại phòng khám nha khoa Các bé thường khó hợp tác khi gặp bác sĩ đặc biệt là khi khám, điều trị răng. Chính vì thế ngoài vấn đề nhổ răng sữa có đau không thì chắc hẳn bố mẹ luôn mong muốn có cách giúp bé vượt qua nỗi sợ khi gặp nha sĩ. Bố mẹ có thể tham khảo một số cách sau đây:Đối với trẻ nhỏ, việc trò chuyện nhẹ nhàng để giải thích lý do vì sao bé nên đến phòng khám nha khoa để kiểm tra sức khỏe là rất cần thiết. Bố mẹ có thể kể cho bé những câu chuyện về cách hình thành, công dụng của răng. Tâm lý trẻ em thường tò mò và thích thú với những câu chuyện thú vị và gần gũi. Sau khi bé đã hứng thú và hiểu rõ hơn về răng thì bố mẹ mới bắt đầu giới thiệu về nha sĩ và giúp bé cảm nhận nha sĩ là một người hỗ trợ, một người bạn giúp bé có hàm răng khỏe mạnh hơn. Trong một số trường hợp, bố mẹ chưa hiểu tâm lý của trẻ thường sử dụng lời hù dọa với mong muốn bé sẽ sợ và chịu đến gặp nha sĩ. Tuy nhiên, điều này sẽ khiến trẻ mặc dù đã thỏa hiệp nhưng luôn trong trạng thái sợ hãi, căng thẳng và có thể bất hợp tác với bác sĩ lúc thăm khám. Do đó, bố mẹ nên trấn an, giải thích nhẹ nhàng để trẻ hiểu rõ những lợi ích và những gì cần làm khi đến gặp nha sĩ, giúp trẻ thoải mái, vui vẻ hơn. Một điều lưu ý dành cho bố mẹ khi con đi đến nha sĩ đó chính là luôn đồng hành và bên cạnh con trong quá trình thăm khám, điều trị. Mặc dù bố mẹ đã trò chuyện, giải thích và bé đã hợp tác đến nha sĩ nhưng khi gặp người lạ và không gian lạ cũng dễ khiến cho bé căng thẳng. Lúc này, bố mẹ có thể ngồi cạnh nắm tay hoặc trấn an con khi nha sĩ kiểm tra tình trạng sức khỏe răng miệng. Điều đó sẽ giúp bé cảm thấy yên tâm và an toàn vì có bố mẹ hỗ trợ. Bên cạnh việc bố mẹ động viên, trấn an trẻ thì việc lựa chọn địa chỉ phòng khám nha khoa uy tín, chất lượng cũng là yếu tố bố mẹ nên quan tâm. Tại các phòng khám chuyên nghiệp, đội ngũ bác sĩ có chuyên môn và kinh nghiệm về thăm khám và nhổ răng sữa sẽ thấu hiểu tâm lý trẻ em hơn. Các bác sĩ sẽ có cách để giúp bé thoải mái và cảm nhận an toàn thay vì căng thẳng, sợ hãi. Ngoài ra, khi lựa chọn được địa chỉ uy tín thì việc điều trị theo tiêu chuẩn y khoa giúp chẩn đoán và tư vấn đúng với tình trạng của trẻ, đảm bảo an toàn cho sức khỏe răng miệng. Hy vọng, bố mẹ đã được giải đáp chi tiết về răng sữa cũng như thắc mắc “nhổ răng sữa có đau không?
medlatec
1,380
Có phải lúc nào cũng nên cắt Amidan không? Viêm Amidan là một bệnh lý thường gặp, khiến cho người bệnh gặp nhiều hậu quả ảnh hưởng đến sức khoẻ cũng như gây nên những bất tiện trong cuộc sống. Tuy nhiên có phải lúc nào cũng nên cắt Amidan không? 1. Viêm Amidan là bệnh lý gì? Amidan là một tổ chức lympo, được coi là hàng rào miễn dịch để ngăn cho vi khuẩn xâm nhập vào trong cổ họng. Amidan hoạt động mạnh nhất vào năm 4 – 10 tuổi, sau đó khi đến tuổi dậy thì thì khả năng miễn dịch sẽ giảm đi và không hoạt động mạnh nữa. Viêm Amidan là bệnh lý xảy ra khi vi khuẩn ồ ạt xâm nhập vào và tấn công khu vực mũi họng, Amidan không đủ sức kháng lại và hiện tượng viêm nhiễm xảy ra. Lúc này, thay vì có chức năng bảo vệ cơ thể, amidan lại trở thành ổ viêm nhiễm và gây bệnh. Viêm Amidan là bệnh lý xảy ra khi vi khuẩn ồ ạt xâm nhập vào và tấn công khu vực mũi họng, Amidan không đủ sức kháng lại và hiện tượng viêm nhiễm xảy ra. 2. Những biến chứng nguy hiểm do viêm Amidan gây ra 2.1 Biến chứng tại chỗ Biến chứng thường gặp nhất của Amidan chính là viêm tấy hoặc bị áp-xe amidan. Tình trạng này sẽ xảy ra khi bệnh nhân bị viêm amidan cấp tính nhưng lại không điều trị sớm, dẫn đến amidan tái phát nhiều lần và ổ viêm nhiễm lan rộng. Người bệnh sẽ có những triệu chứng như đau họng, khó nuốt, đau tai, họng bị sưng to, có cảm giác khó nói, miệng có mùi hôi, chảy nước bọt, đau đầu, sốt cao…. 2.2 Biến chứng kế cận Viêm Amidan cũng có thể gây nên những biến chứng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm tấy hạch ở dưới hàm, viêm thanh – phế quản, viêm tấy hoặc có thể áp xe thành bên họng. 2.3 Biến chứng toàn thân Khi bị viêm Amidan, người bệnh sẽ gặp những biến chứng toàn thân như viêm cầu thận, viêm khớp thấp, viêm màng ngoài tim cấp, viêm cơ tim, nhiễm khuẩn huyết, viêm nội mạc tim….Ngoài những triệu chứng đặc trưng của viêm Amidan, người bệnh cũng có thể bị nhức đầu, sốt cao, nổi ban, nôn hay nổi hạch….Ngoài ra, cũng có thể gặp hội chứng ngưng thở ở trẻ nhỏ, amidan bị quá lớn gây tình trạng khó nuốt, khó thở hoặc khó phát âm. Ngoài những triệu chứng đặc trưng thì sốt cao cũng là một biến chứng toàn thân của viêm Amidan 3. Có phải lúc nào cũng nên cắt Amidan không? “Có nên cắt Amidan không” có lẽ là thắc mắc của rất nhiều người. Theo bác sĩ, không phải lúc nào viêm Amidan cũng cần phẫu thuật. Bệnh nhân chỉ nên phẫu thuật Amidan trong các trường hợp như: – Đã điều trị viêm Amidan bằng nội khoa nhưng không hiệu quả: Bệnh nhân bị viêm Amidan và áp dụng phác đồ điều trị của bác sĩ nhưng không hiệu quả. – Amidan bị phì đại, khiến cho đường thở bị tắc nghẽn, đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ nhỏ. – Amidan tái phát nhiều lần trong năm, khoảng 5 – 6 lần. – Amidan có chứa nhiều mủ và khuẩn liên cầu nhóm A: Cần phải điều trị để không gây nên các bệnh về khớp, tim hoặc viêm. 4. Phương pháp cắt Amidan hiệu quả Có rất nhiều phương pháp cắt Amidan khác nhau trong đó công nghệ Plasma Plus có xuất xứ từ Mỹ là phương pháp tân tiến nhất hiện nay với nhiều ưu điểm nổi bật như: – Sở hữu chức năng hàn mạch máu siêu nhỏ dưới 1mm, giúp ngăn chặn hoàn toàn được khả năng chảy máu. – Lưỡi dao Plasma có thiết diện mỏng, dễ dàng bẻ cong giúp bác sĩ có thể thực hiện được thao tác cắt đốt nhanh gọn. – Sử dụng lượng nhiệt thấp, không gây tổn thương cho những mô lân cận. – Thời gian phục hồi nhân, bệnh nhân có thể xuất viện trong vòng 24h. Công nghệ Plasma Plus có nhiều ưu điểm nổi bật và đang được sử dụng phổ biến hiện nay 5. Làm thế nào để phòng tránh viêm Amidan? Để phòng tránh viêm Amidan, bạn cần lưu ý một số điều sau: – Tránh để cơ thể bị lạnh (thường xuyên mặc ấm, quàng khăn….), không uống nước đá thường xuyên hay ăn những đồ lạnh khi trời trở lạnh hay cơ thể yếu. – Có thói quen giữ vệ sinh răng miệng sạch sẽ bằng cách đánh răng thường xuyên và đúng cách, súc miệng nước muối hàng ngày để tránh bị viêm nhiễm. – Luôn đeo khẩu trang khi ra ngoài đường hoặc những nơi đông người để tránh việc hít phải khói bụi, mầm bệnh. – Khi có các bệnh lý tai mũi họng hay răng hàm mặt thì cần phải thăm khám khi có dấu hiệu và điều trị dứt điểm. – Nâng cao sức đề kháng của cơ thể bằng cách rèn luyện thể chất, có chế độ ăn uống hợp lý cũng như tránh để bị cảm lạnh.
thucuc
897
Phụ nữ mắc u xơ tử cung có nên ăn hải sản không? 1. U xơ tử cung thì có được ăn hải sản không? 1.1 Hải sản chứa nguồn dinh dưỡng dồi dào tốt cho sức khỏe Chị em phụ nữ đều biết, hải sản chứa rất nhiều dưỡng chất cần thiết cho cơ thể, bao gồm protein, chất béo omega-3, iodine và nhiều loại vitamin và khoáng chất. Những loại hải sản như cá hồi, cá thu, tôm, cua, ngao, sò… đều chứa nguồn dưỡng chất cực kỳ dồi dào, tốt cho sức khỏe. Hải sản chứa nguồn dưỡng chất dồi dào cần thiết cho cơ thể Tuy nhiên, đối với người mắc u xơ tử cung luôn cần phải có một chế độ ăn uống đảm bảo không làm tăng hàm lượng estrogen trong cơ thể, bởi điều này đồng nghĩa với việc sẽ khiến tình trạng bệnh càng thêm. Trong các loại hải sản như: tôm, cua, sò, mực có chứa hàm lượng lớn đạm, can xi, sắt do đó nên giới hạn khẩu phần ăn đối với hải sản, tránh ăn quá mức khiến cho khổi u càng nhanh phát triển. Ngoài ra, nên tránh một số loại cá lớn có chứa thủy ngân và các chất độc hại khác để tránh gây ảnh hướng xấu đến sức khỏe. Người mắc u xơ tử cung và trước đây đã từng dị ứng, ngộ độc thức ăn thì hãy thận trọng với từng loại hải sản nạp vào cơ thể. Khi có những biểu hiện như: đau bụng, buồn nôn, da nổi dị ứng hay cảm thấy khó thở sau khi ăn hải sản, cần ngừng ngay và đến gặp bác sĩ để kiểm tra tình hình. 1.2 Các loại hải sản tốt cho người mắc bệnh u xơ tử cung Các chuyên gia dinh dưỡng khuyên các đối tượng mắc u xơ tử cung không nên ăn quá nhiều hải sản trong một bữa, hạn chế ăn thường xuyên mà nên ăn 2-3 bữa/tuần Các loại hải sản chứa nhiều axit béo omega-3, đây là loại chất béo có tác dụng kháng viêm, giúp giảm đau và giảm các triệu chứng u xơ tử cung như đau bụng trong chu kỳ. Một số cá có thể bổ sung vào thực đơn như: cá hồi, cá thu, cá ngừ… bạn có thể ăn đan xen giữa các ngày để hấp thu đa dạng hơn. Nghiên cứu cho thấy các loại hải sản có chứa nhiều vitamin D và canxi, các chất này có thể giúp giảm khả năng tái phát u xơ tử cung sau khi đã được loại bỏ bằng phẫu thuật. Ngoài ra hải sản còn tốt cho sức khỏe tim mạch: Các loại hải sản chứa nhiều protein và ít chất béo bão hòa, giúp giảm cholesterol và huyết áp, ngăn ngừa các bệnh tim mạch như đột quỵ, tai biến mạch máu não, bệnh tim. 2. U xơ tử cung cần kiêng ăn gì? Hiện tại vẫn chưa thể xác định chính xác nguyên nhân nào gây ra bệnh u xơ tử cung, do đó chỉ có thể dựa vào những đánh giá của các biểu hiện để đưa ra lời khuyên nhằm kìm hãm sự phát triển của khối u. Theo đó, chị em phụ nữ đang mắc u xơ tử cung cần phải kiêng một số loại thực phẩm dưới đây: – Các thực phẩm chứa Estrogen: Hàm lượng estrogen có nhiều trong đậu nành, lúa mì, đậu đen, cải bó xôi… ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của u xơ tử cung. – Thực phẩm chứa nhiều đường và carbohydrate: Những chất này sẽ làm tăng sinh khối u xơ theo nhiều cơ chế, chúng trực tiếp kích thích sự phát triển của u xơ, đường còn làm tăng tiết insulin khiến phụ nữ bị tăng cân. – Cafein: Hoạt chất methylxanthines trong cafein có khả năng làm gia tăng những chất hóa sinh trong cơ thể, tạo điều kiện để những khối u xơ phát triển. Vì vậy nên tránh các loại thức uống như: nước ngọt có gas, cà phê, nước tăng lực, trà, chocolate.. Hạn chế các đồ ăn chứa dầu mỡ và chất béo xấu – Các thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa: Đây là loại chất béo nếu tiêu thụ quá nhiều sẽ khiến rối loạn nội tiết thừa cân và đặc biệt khiến lượng estrogen tăng cao dẫn đến u xơ tử cung phát triển. Do đó, chị em nên hạn chế các loại thực phẩm như thịt đỏ (thịt bò, thịt cừu..), sữa và các chế phẩm từ sữa như: phomai, bơ, kem các loại.. – Thực phẩm chứa nhiều muối: Ăn nhiều muối không tốt cho sức khoẻ, nhất là bệnh nhân mắc u xơ tử cung. Muối nhiều sẽ khiến gan quá tải trong hoạt động đào thải độc tố, dẫn đến mất cân bằng nội tiết trong cơ thể. – Các đồ uống có chất kích thích: Phụ nữ mắc u xơ tử cung không nên uống các đồ uống như rượu, bia bởi chúng sẽ làm suy giảm khả năng miễn dịch của cơ thể, chúng cũng không tốt cho việc kiểm soát khối u. 3. Một số lời khuyên về chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân u xơ tử cung Chế độ dinh dưỡng là một phần quan trọng trong việc quản lý u xơ tử cung mà chị em cần nắm rõ. Một chế độ ăn uống lành mạnh và cân bằng sẽ kiểm soát nồng độ estrogen trong máy,  đường huyết ổn định và tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể và hỗ trợ quá trình điều trị u xơ tử cung. Dưới đây là một số lời khuyên về chế độ dinh dưỡng cho người mắc u xơ tử cung: – Ăn nhiều rau củ quả, trái cây tươi: Đây là nguồn dinh dưỡng quan trọng cung cấp hàm lượng lớn vitamin, khoáng chất cho cơ thể. Chứa nhiều chất chống oxy hóa giúp giảm sự phát triển của u xơ tử cung và kiểm soát tốt cân nặng – Ăn thực phẩm chứa nhiều sắt: Nếu bạn bị u xơ tử cung và có kinh nguyệt nặng, có thể gặp tình trạng thiếu máu. Ăn thực phẩm chứa nhiều sắt như thịt đỏ, gan và rau xanh lá sẽ giúp bạn tăng cường lượng sắt trong cơ thể. – Uống đủ nước: Uống đủ nước là rất quan trọng trong việc giữ cho cơ thể luôn ẩm và giảm nguy cơ táo bón. Khi bị táo bón, các triệu chứng của u xơ tử cung như đau bụng và khó chịu sẽ trở nên nghiêm trọng hơn. Tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng về chế độ ăn uống khi bị u xơ tử cung – Tăng cường chất xơ: Chất xơ giúp tăng cường chức năng tiêu hóa và cân bằng nội tiết, hỗ trợ thu nhỏ kích thước u xơ. Nên ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ như hạt, lúa mì nguyên cám, ngũ cốc nguyên hạt… – Ăn thực phẩm chứa acid béo omega-3: Acid béo omega-3 là loại chất béo không bão hòa có trong cá, hạt hướng dương và quả hạch. Nó có tác dụng giảm viêm và có thể giảm sự phát triển của u xơ tử cung. – Các loại thịt trắng: Thay thế thịt đỏ bằng thịt trắng như: thịt gà, thịt vịt… có hàm lượng estrogen thấp hơn và ít tác động đến khối u. – Trà xanh: Được xem là “khắc tinh” của u xơ tử cung, trà xanh chứa một số chất chống oxy hóa, điển hình là epigallocatechin gallate (EGCG) có thể giúp kìm hãm sự phát triển của u xơ nhờ tính kháng viêm và nồng độ estrogen cao, hiệu quả trong việc hỗ trợ giảm các triệu chứng do u xơ tử cung gây ra.
thucuc
1,337
Khám dậy thì sớm ở đâu? Những vấn đề cần biết khi đi khám dậy thì ở trẻ Dậy thì sớm có thể khiến các bé gặp phải khá nhiều vấn đề về sức khỏe và tâm sinh lý. Đó cũng là lý do vì sao rất nhiều bậc phụ huynh quan tâm đến việc khi nào nên cho bé đi khám dậy thì sớm và khám dậy thì sớm ở đâu thì tốt? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn đọc hiểu hơn về chủ đề này. 1. Nguyên nhân khiến trẻ dậy thì sớm Trẻ bắt đầu dậy thì khi não bộ bắt đầu sản xuất hormone giải phóng gonadotropin (Gn RH). Loại hormone này sẽ đi đến tuyến yên để kích thích sản sinh estrogen và testosterone. Trong đó, estrogen là một loại hormone liên quan đến sự tăng trưởng và quá trình phát triển về mặt sinh dục ở phái nữ. Còn testosterone là loại hormone liên quan đến sự tăng trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục của phái nam. Tình trạng dậy thì sớm ở trẻ em có thể do nhiều nguyên nhân gây nên như sự hiện diện của khối u ở buồng trứng, tuyến thượng thận,... hoặc do những vấn đề khác ở hệ thần kinh trung ương, bị rối loạn hormone, một số bệnh di truyền,... Tuy nhiên, nhiều trường hợp trẻ bị dậy thì sớm nhưng không tìm ra nguyên nhân chính xác. 2. Dậy thì sớm ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe của trẻ? Một vài hệ lụy có thể kể đến khi bé bị dậy thì sớm như: Việc dậy thì sớm có thể khiến cho các đầu xương đóng sớm hơn, gây rút ngắn thời kỳ sinh trưởng và phát triển chiều dài của xương. Đó là lý do vì sao nhiều trường hợp các bé dậy thì sớm thường có chiều cao hạn chế hơn so với các bạn bè cùng tuổi. Những bé gái dậy thì sớm thường có tỷ lệ bị ung thư vú, các bệnh lý về tim mạch hoặc cao huyết áp cao hơn so với những đứa trẻ khác. Vấn đề này càng rõ hơn khi đến độ tuổi mãn kinh. Các bé gái khi có kinh nguyệt sớm sẽ khiến cho một vài cơ quan như hệ tim mạch vẫn chưa hoàn thiện bị thiếu hụt máu. Khi lưu lượng tuần hoàn máu bị ảnh hưởng có thể khiến cho lượng oxy đưa lên não bị giảm đi, gây chết các tế bào thần kinh dẫn đến tình trạng đột quỵ. Mặc dù tỷ lệ bị đột quỵ ở trẻ em là tương đối thấp. Thế nhưng, sự ảnh hưởng của việc thiếu máu vì có kinh nguyệt từ sớm được xem là một sự đe dọa nghiêm trọng đối với sức khỏe của các bé về lâu dài. Cơ thể của các em bé dậy thì sớm sẽ phát triển gần như giống với người trưởng thành. Tuy nhiên, sự hiểu biết cũng như trí tuệ của các em vẫn chưa hoàn thiện, các bé vẫn chưa đủ ý thức và khả năng để bảo vệ mình trước các hành động xâm hại của kẻ xấu. Thêm vào đó, dậy thì sớm có thể khiến các bé xuất hiện ham muốn sớm dẫn đến các rủi ro khi quan hệ tình dục và có thai ngoài ý muốn. Nhiều trường hợp trẻ dậy thì sớm khiến các con có sự mặc cảm vì sự khác biệt của hình thể so với những bạn bè đồng trang lứa. Chính sự khác biệt này có thể khiến cho tâm lý và sự tự tin của các bé bị ảnh hưởng. Khi các bé ở độ tuổi còn quá nhỏ, khả năng thích ứng với sự thay đổi trong cơ thể vẫn còn nhiều hạn chế nên các con sẽ không đủ kỹ năng để tự chăm sóc chính mình. Nếu cơ thể không được chăm sóc đúng cách khi dậy thì có thể khiến cho sức khỏe tâm sinh lý của các con bị ảnh hưởng về sau. 3. Khi nào cần đưa bé đi khám dậy thì sớm? Bên cạnh chủ đề khám dậy thì sớm ở đâu thì ba mẹ cũng cần biết thêm những dấu hiệu để có thể đưa con đi khám kịp thời. Các bậc phụ huynh nên quan sát con hàng ngày và đưa con đi khám khi có những dấu hiệu bất thường như: Chiều cao: Đây là dấu hiệu nhận biết dễ nhất khi con bất ngờ cao hơn nhiều so với các bạn bè cùng trang lứa. Đặc biệt, chiều cao của các con tăng lên vượt trội chỉ trong một khoảng thời gian ngắn. Đối với bé gái: Ngực phát triển lớn hơn, lông nách xuất hiện, có lông mu sớm và có kinh nguyệt trước 8 tuổi. Đối với các bé trai: Bắt đầu xuất hiện lông mu, lông nách, có mụn trứng cá, bị bể giọng, đặc biệt có tinh hoàn hoặc dương vật phát triển to hơn trước 9 tuổi. 4. Các phương pháp xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh khi thăm khám dậy thì sớm Ngoài việc quan sát các dấu hiệu bên ngoài, sự phát triển cơ thể của các bé, bác sĩ chuyên khoa có thể chỉ định thực hiện thêm một số xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh chuyên sâu khác để có thể đưa ra kết luận chính xác như: Siêu âm vùng bụng, tử cung hoặc buồng trứng. Xét nghiệm máu nội tiết, tuyến giáp. Chụp MRI hoặc X-quang tuổi xương của bàn tay.5. Các biện pháp phòng tránh dậy thì sớm ở trẻ Dậy thì sớm có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, cũng có những trường hợp không thể tìm ra nguyên nhân chính xác. Thế nhưng, các bậc phụ huynh vẫn có thể hạn chế nguy cơ dậy thì từ sớm cho bé thông qua việc thực hiện những biện pháp như sau: Xây dựng cho trẻ một chế độ dinh dưỡng cân bằng, không để con bị thừa cân hoặc béo phì, đặc biệt là ở các bé gái. Cho bé đi khám sức khỏe định kỳ. Không cho con sử dụng các loại mỹ phẩm, chăm sóc da hoặc các loại thuốc có thể làm ảnh hưởng đến sự cân bằng nội tiết tố sinh dục ở trong cơ thể bé. Hạn chế ăn các loại thức ăn chế biến sẵn, thức ăn nhanh, đồ ăn vặt, nước uống có gas,... quá nhiều gây mất cân bằng dinh dưỡng. Hiện tại, có một vài quan điểm cho rằng, việc dậy thì sớm có thể liên quan đến việc bé uống quá nhiều sữa hàng ngày. Vì lý do đó, rất nhiều ba mẹ đã cắt đi nguồn sữa của các bé. Theo ghi nhận, vẫn chưa có bất cứ nghiên cứu khoa học này chứng minh điều này là đúng. Vì vậy, ba mẹ không nên cắt nguồn sữa của con khiến các bé bị thiếu hụt canxi làm ảnh hưởng đến sức đề kháng và quá trình phát triển chiều cao. Thay vào đó, ba mẹ nên tham khảo và tìm hiểu kỹ, lựa chọn các sản phẩm sữa đến từ thương hiệu uy tín, chất lượng, có nguồn gốc và thành phần rõ ràng. 6. Khám dậy thì sớm ở đâu uy tín?
medlatec
1,221
Làm thế nào để giúp mẹ bầu giảm phù chân khi mang thai? Trong suốt thai kỳ, cơ thể người phụ nữ sẽ xuất hiện nhiều sự thay đổi để thích nghi với sự phát triển của thai nhi. Phù chân khi mang thai cũng là một trong những hiện tượng thường gặp, nhất là trong 3 tháng cuối thai kỳ. Triệu chứng này gây nên rất nhiều bất tiện và khó khăn trong sinh hoạt cho sản phụ. Vậy đây có phải là dấu hiệu nguy hiểm không? Làm thế nào để giảm sưng an toàn cho mẹ bầu? 1. Tại sao mẹ thường bị phù chân vào giai đoạn cuối thai kỳ? Nguyên nhân bởi cơ thể cần sản sinh nhiều lượng dịch hơn, cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho bé. Mặt khác giúp các cơ mềm hơn, thích nghi với sự phát triển từng ngày của thai nhi và chuẩn bị cho thời điểm sinh nở. Đây cũng là một phần nguyên nhân khiến cơ thể mẹ tăng khoảng 25% cân nặng trong suốt thai kỳ. Ngoài chân, vị trí phù còn có thể xuất hiện ở tay, mặt hay ngực,… Tình trạng này tăng lên theo thời gian mang thai nên triệu chứng sẽ biểu hiện rõ ràng nhất ở 3 tháng cuối. Ngoài ra, hiện tượng phù chân khi mang thai còn do những nguyên nhân khác như sau: Ứ trệ lưu thông tuần hoàn: thai nhi càng lớn, áp lực lên ổ bụng và vùng chậu càng tăng, làm ứ trệ khiến các tĩnh mạch tại đây. Vì vậy, việc lưu thông máu đến tim gặp trở ngại. Vùng chi dưới thiếu sự nuôi dưỡng lâu ngày dẫn đến hiện tượng phù. Thói quen sinh hoạt: cơ thể nặng nề, mệt mỏi khiến mẹ lười vận động, ngồi nhiều. Tuy nhiên, việc đứng lâu, mang giày cao gót hay hoạt động mạnh thường xuyên cũng gây nên việc tăng áp lực ổ bụng. Rối loạn nội tiết tố: nồng độ hoocmon không ổn định có thể dẫn đến biến chứng giãn nở tĩnh mạch, góp phần đình trệ hoạt động lưu thông máu, thậm chí có thể không hồi phục sau khi sinh. Chế độ dinh dưỡng: việc hấp thu quá nhiều muối nhưng lại ít bổ sung Kali, sử dụng bia rượu trong lúc mang thai,… cũng góp phần khiến triệu chứng nặng nề hơn Phụ nữ mang thai trên 40 tuổi, có tiền sử hoặc người thân từng bị tiền sản giật, có bệnh lý nền hoặc từng mắc tiểu đường, cao huyết áp,… cần đặc biệt lưu ý nếu bị phù chân khi mang thai. Một số nguyên nhân khác: đa thai (thai sinh đôi trở lên), tăng cân, béo phì, liệt hoặc kém vận động chi dưới,… 2. Phân biệt dấu hiệu sinh lý và dấu hiệu nguy hiểm Phù chân là một hiện tượng sinh lý thường gặp trong thai kỳ. Tuy nhiên, đây cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo cho các triệu chứng nguy hiểm. Mẹ bầu cần nắm rõ các dấu hiệu sau để phân biệt cũng như đi thăm khám kịp thời ngay khi phát hiện. Phù sinh lý Xuất hiện khoảng 3 tháng cuối thai kỳ. Thể hiện rõ ràng hơn vào cuối ngày. Cả hai bàn chân đều bị phù. Triệu chứng giảm bớt khi nghỉ ngơi. Phù bất thường Phù ngày càng gia tăng nhiều hơn, có thể xuất hiện dấu ấn lõm (dùng ngón tay ấn vào vị trí phù, da đàn hồi chậm). Tình trạng kéo dài lâu ngày không thuyên giảm dù đã nghỉ ngơi nhiều. Tay và mặt đồng thời gặp phải dấu hiệu tương tự. Một số triệu chứng khác xuất hiện đồng thời: đau đầu, chóng mặt, khó thở, mắt mờ,… Tình trạng phù có thể là tín hiệu cảnh báo biến chứng tiền sản giật, khả năng gây tử vong cao cho cả mẹ và bé. 3. Mẹ bầu nên làm gì để giảm triệu chứng này? Mặc dù phù chân khi mang thai thường gặp phổ biến trong thai kỳ nhưng mẹ bầu đi lại khó khăn, sinh hoạt thường ngày theo đó mà bị xáo trộn theo. Vì vậy, mẹ bầu có thể bỏ túi một số lời khuyên bổ ích sau đây: Chế độ dinh dưỡng khoa học Mẹ bầu cần chú trọng hơn trong việc cân bằng dinh dưỡng các bữa ăn hằng ngày. Cần hạn chế những chất sau đây giúp ngăn chặn triệu chứng phù chân khi mang thai trở nên nghiêm trọng hơn, gây ra những hậu quá không mong muốn: Muối: chỉ nên chế biến thức ăn thanh đạm, vừa phải, sử dụng quá nhiều gia vị trong món ăn có thể tăng lượng hấp thu Natri. Việc hấp thu muối quá nhiều có thể khiến cơ thể tích trữ một lượng nước lớn, có thể gây các hậu quả không chỉ triệu chứng sưng nề mà còn làm tăng huyết áp, suy thận, viêm bàng quang,… Bổ sung thêm Kali: Kali có tác dụng ổn định lượng dịch trong cơ thể, giúp mẹ bầu giảm triệu chứng sưng phù một cách hiệu quả. Mẹ bầu nên chú ý bổ sung qua các thực phẩm tươi mới, an toàn như chuối, khoai lang, cải bó xôi, sữa chua, cá hồi,… Nước bổ sung đủ lượng nước khoảng 2,4 lít/ngày góp phần cân bằng dung dịch nội môi, thải loại lượng Natri dư thừa cùng các độc tố khác, giúp cơ thể được thanh lọc hiệu quả. Có thể sử dụng nước ép trái cây, các loại trà thảo mộc (trà gừng, trà bạc hà, hoa cúc,…) để tăng khẩu vị. Nếu không được cung cấp đủ nước, thận sẽ hoạt động tích nước lại ở các tế bào nhiều hơn, khiến triệu chứng sưng phù thêm nặng nề. Không sử dụng cà phê: cafein từ cà phê có tác dụng lợi tiểu nên có thể khiến mẹ bầu bị rối loạn điện giải, cơ thể tích nước nhiều hơn. Chưa hết, cafein là chất có khả năng cản trở sự hấp thu, có hại cho sự phát triển của thai nhi. Lưu ý các hoạt động thường ngày Chườm mát: sử dụng khăn ngâm nước lạnh hoặc bọc đá chườm lên vị trí bị sưng phù có thể giúp cải thiện triệu chứng an toàn. Trang phục: mẹ bầu nên lựa chọn các loại đầm suông với chất liệu co giãn, thoáng mát, sử dụng giày/dép gót thấp hoặc bệt mang lại cảm giác êm ái cho chân (1 - 3 cm). Nếu cần sử dụng tất (vớ) không nên chọn loại quá bó sát. Vận động: không nên đứng hoặc ngồi quá lâu, tránh xa các hoạt động gắng sức như chạy, mang vác, tập tạ,… Có thể rèn luyện cơ thể bằng một số bài tập nhẹ nhàng như đi bộ, yoga, bơi lội,… (hãy hỏi ý kiến bác sĩ để đưa ra sự lựa chọn tốt nhất). Chú ý giữ mát cho cơ thể khi tập luyện trong thời tiết nắng nóng. Nghỉ ngơi: mẹ bầu nên nằm nghiêng sang trái hoặc kê cao chân khi nghỉ ngơi để cải thiện sự lưu thông tuần hoàn, từ đó giảm các triệu chứng sưng phù. Không nên ngủ ở tư thế nằm ngửa để tránh thai chèn ép lên tim. Xoa bóp: giúp giảm sưng và thư giãn cơ hiệu quả, tuy nhiên chỉ thực hiện với lực tay nhẹ nhàng. Sử dụng nước ấm ngâm chân và các tinh dầu có lợi cho mẹ bầu (tràm, bạc hà, gừng,... ) kèm theo có thể giúp mẹ bầu ngủ ngon, tinh thần thoải mái hơn. Một số lưu ý khác: tránh các thói quen xấu như nhịn tiểu, ngồi gác chân, bắt chéo, xếp bằng. Nên thường xuyên duỗi chân hoặc thay đổi tư thế để tránh tình trạng ứ đọng tuần hoàn. Kiểm tra sức khỏe định kỳ Thăm khám định kỳ trong quá trình mang thai giúp theo dõi sự phát triển của thai nhi, đồng thời phát hiện sớm và xử trí các triệu chứng bất thường ở mẹ. Ngoài ra, sản phụ còn được hỗ trợ tư vấn điều chỉnh các thói quen ăn uống, sinh hoạt phù hợp đối với từng giai đoạn mang thai, hạn chế tối đa những rủi ro có thể mắc phải.
medlatec
1,368
Giai đoạn tiền mãn kinh kéo dài bao lâu? Giai đoạn tiền mãn kinh có thể kéo dài trong vài tháng, 1 năm thậm chí là vài năm tùy thuộc vào tình trạng nội tiết tố của mỗi người phụ nữ. Giai đoạn này người phụ nữ sẽ cảm nhận được sự thay đổi rõ rệt trong cơ thể mình cũng như tính cách. Phụ nữ độ tuổi từ 35 trở đi cần chuẩn bị tinh thần bước vào giai đoạn tiền mãn kinh một cách sẵn sàng. 1. Giai đoạn tiền mãn kinh là gì, kéo dài bao lâu? Giai đoạn tiền mãn kinh là thời kỳ chuyển tiếp trước khi người phụ nữ ngưng vĩnh viễn các xuất huyết trong chu trình kinh nguyệt, bởi sự suy giảm chức năng buồng trứng, giảm và ngưng tiết nội tiết tố estrogen. Đó là chứng tiền mãn kinh. Tiền mãn kinh có thể xuất hiện kéo dài từ vài tháng đến 5 năm hoặc thậm chí là dài hơn trước khi phụ nữ mãn kinhĐộ tuổi mãn kinh trung bình của phụ nữ là khi đến tuổi 52. Và trước thời điểm đó, từ độ tuổi 35 trở đi, chị em sẽ có những dấu hiệu tiền mãn kinh. Trường hợp dễ cáu gắt, giảm ham muốn tình dục và đang ở tuổi 36 thì có thể đó là dấu hiệu của tuổi tiền mãn kinh, hoặc cũng có thể là do nguyên nhân khác.Độ tuổi mãn kinh tự nhiên sẽ diễn ra từ 44 đến 53 tuổi. Tuy nhiên, nhiều trường hợp có thể mãn kinh sớm từ 40 đến 45 tuổi và cũng có trường hợp mãn kinh muộn hơn sau 55 tuổi. Các triệu chứng tiền mãn kinh có thể kéo dài đến 10 hoặc 15 năm. Và nếu không biết cách chăm sóc bản thân mình trong thời kỳ này thì hậu quả diễn ra sẽ nặng nề, gặp phải các biến chứng như teo âm đạo, loãng xương nặng, mắc bệnh tim mạch,... 2. Làm gì để hạn chế các triệu chứng tiền mãn kinh? Giai đoạn tiền mãn kinh kéo dài là điều khó có thể tránh khỏi và gây ra những ảnh hưởng nhất định cho sức khỏe và cuộc sống. Bởi vậy phụ nữ cần biết cách để hạn chế triệu chứng cũng như sẵn sàng đối mặt với thời kỳ này một cách nhẹ nhàng nhất. Cụ thể:Giữ thái độ lạc quan, yêu đời, vui vẻ, tránh lo lắng, căng thẳng thái quá.Bổ sung chế độ dinh dưỡng đầy đủ trong ăn uống hàng ngày. Cụ thể nữ giới nên bổ sung canxi, ăn nhiều hoa quả, trái cây, cung cấp cho cơ thể đầy đủ nước và chất xơ.Vận động thể dục, thể thao thường xuyên bằng các bài khiêu vũ, tập yoga, thiền, đi bộ nhẹ nhàng, phù hợp với thể trạng. Điều này giúp tăng cường sự dẻo dai của xương, tuần hoàn máu tốt, duy trì vóc dáng ở thời kỳ này.Bằng các cách trên, phụ nữ có thể rút ngắn thời gian tiền mãn kinh lại và sớm lấy lại cuộc sống khỏe mạnh, thoải mái về sau. Giữ tinh thần thoải mái để giai đoạn tiền mãn kinh trôi qua nhẹ nhàng Bên cạnh đó, nữ giới có thể sử dụng các liệu pháp hormone thay thế mang đến những lợi ích như:Giảm các triệu chứng bốc hỏa.Giảm các triệu chứng ngoài da.Cải thiện tình trạng teo hệ sinh dục.Phòng ngừa, điều trị loãng xương.Phòng ngừa bệnh tim mạch.Tăng tình dục, tăng máu lên não, tăng trí nhớ, phòng ngừa đột quỵ,...Với biện pháp sử dụng hormone thay thế, chị em cần tham khảo ý kiến bác sĩ và sử dụng theo chỉ định đúng cách để có hiệu quả tốt nhất cho quá trình tiền mãn kinh. Thời kỳ mãn kinh kéo dài bao lâu?
vinmec
643
Nội soi thực quản có vai trò gì và thực hiện như thế nào? Chức năng của thực quản là đưa thức ăn từ họng xuống dạ dày để tiêu hóa. Cơ quan này dễ bị tổn thương vì thói quen ăn uống không lành mạnh, gây ra các vấn đề như: viêm thực quản, trào ngược thực quản,… Nội soi thực quản là phương pháp tốt nhất để chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý tại đây. Ý nghĩa cụ thể của nội soi và các bước thực hiện sẽ được nêu rõ trong bài viết này. 1. Nội soi thực quản và các thông tin cơ bản 1.1. Nội soi thực quản là gì? Đây là kỹ thuật sử dụng một dây soi có gắn camera và đèn đi qua họng xuống thực quản để quan sát. Ống nội soi mềm và có đường kính nhỏ, có thể dễ dàng di chuyển thăm dò bên trong đường tiêu hóa. Phương pháp này giúp bác sĩ phát hiện những bất thường rất nhỏ tại thực quản và có thể can thiệp điều trị ngay trong trường hợp cần thiết. Các phương pháp nội soi chính hiện nay là nội soi tiêu chuẩn – hay nội soi qua đường miệng không gây mê, nội soi không đau – hay nội soi gây mê, và nội soi qua đường mũi. 1.2. Nội soi thực quản có khó chịu không? Trước đây, rất nhiều người sợ hãi nội soi tiêu hóa vì ám ảnh cảm giác đau đớn, buồn nôn, khó chịu. Đây là những trải nghiệm có thể gặp ở phương pháp nội soi tiêu chuẩn. Ống nội soi được đưa vào miệng xuống thực quản khi người bệnh đang tỉnh táo, gây kích thích do dây soi chạm vào vòm họng, đáy lưỡi. Tuy nhiên với sự phát triển của y học hiện đại, người bệnh sẽ có trải nghiệm êm ái và dễ chịu với nội soi qua đường mũi và nội soi không đau. Ống nội soi đi qua đường mũi không chạm vào vòm khẩu cái, dù người bệnh tỉnh táo nhưng không hề cảm thấy khó chịu. Trong khi đó, nội soi không đau lại gây mê tĩnh mạch giúp người bệnh ngủ ngon. Khi dây soi qua đường miệng xuống thực quản sẽ không gây ra bất kỳ cảm giác khó chịu nào cho người bệnh. 2. Trường hợp cần nội soi thực quản Khi phát hiện các dấu hiệu sau, bạn hãy nội soi ngay để kịp thời phát hiện và chữa trị các bất thường, bệnh lý: – Thường xuyên đau vùng thượng vị, ăn uống giảm sút. – Buồn nôn, ợ hơi, ợ chua. – Nuốt vướng, nuốt nghẹn, cảm giác có dị vật ở thực quản. – Nóng rát thực quản, khó thở. Bên cạnh đó, bạn vẫn có thể thực hiện nội soi để tầm soát sức khỏe tiêu hóa kể cả khi không có triệu chứng bất thường. Việc kiểm tra định kỳ giúp sàng lọc và kiểm soát hiệu quả các bệnh lý thực quản, tránh biến chứng nguy hiểm. Khi có triệu chứng bất thường nghi ngờ liên quan đến thực quản, hãy thăm khám với bác sĩ càng sớm càng tốt 3. Ý nghĩa của nội soi thực quản Phương pháp thăm dò chức năng này có giá trị quan trọng đối với phát hiện các bất thường ở thực quản. Thông qua nội soi, bác sĩ có thể phát hiện các tổn thương, bệnh lý như sau: – Tình trạng viêm, loét tại thực quản; barrett thực quản. – Xuất huyết tại ống thực quản. – Trào ngược dạ dày – thực quản: Là tình trạng acid hoặc thực ăn từ dạ dày bị rò rỉ ngược lại thực quản. – Bệnh co thắt thực quản bắt nguồn từ sự co giãn không hiệu quả của cơ trơn thực quản, làm cản trở thức ăn di chuyển xuống dạ dày. – Các mô phát triển không bình thường, các khối u bên trong thực quản. Thêm vào đó, trong quá trình quan sát niêm mạc, bác sĩ có thể thực hiện các thủ thuật can thiệp như: nong thực quản, cầm máu, lấy dị vật, sinh thiết,… 4. Quy trình thực hiện nội soi Trước khi tiến hành nội soi, người bệnh sẽ được bác sĩ tư vấn không ăn uống bất cứ thứ gì trong vòng 6 – 8 giờ. Thông thường quá trình nội soi sẽ gồm các bước như sau: – Bước 1: Người bệnh thăm khám, kiểm tra lâm sàng thực quản với bác sĩ chuyên khoa Tiêu hóa. Sau đó, người bệnh có thể thực hiện thêm một số xét nghiệm cận lâm sàng được bác sĩ yêu cầu. – Bước 2: Người bệnh hoàn thành hồ sơ nội soi, cung cấp các thông tin về bệnh sử, dị ứng và các thông – Bước 3: Tiến hành nội soi. Với phương pháp không đau, người bệnh sẽ được gây mê tĩnh mạch. Trong khi đó, người bệnh nội soi tiêu chuẩn hoặc nội soi đường mũi có thể được phun thuốc gây tê cục bộ vào miệng hoặc mũi. – Bước 4: Nhận kết quả nội soi thực quản và quay lại phòng khám ban đầu để được đọc kết quả cùng bác sĩ. – Bước 5: Bác sĩ đưa ra chẩn đoán chính xác về tình trạng thực quản của người bệnh. Từ đó, bác sĩ sẽ đưa ra hướng điều trị cho từng trường hợp bệnh. Nhịn ăn từ 6 – 8 giờ trước nội soi giúp quá trình thực hiện nhanh chóng và an toàn hơn 5. Những rủi ro có thể xảy ra khi nội soi Nội soi đường tiêu hóa nói chung là kỹ thuật thăm khám hiện đại, an toàn và hiệu quả. Tuy nhiên, một số rủi ro vẫn có thể xảy ra nhưng với khả năng rất thấp. – Một số trường hợp người bệnh có thể bị chảy máu khi bác sĩ thực hiện sinh thiết tế bào. – Người bệnh có thể cảm thấy chướng bụng, đau họng, đầy hơi, nhưng chúng sẽ biến mất rất nhanh. Để giảm cảm giác khó chịu, người bệnh nên ăn các thực phẩm mềm lỏng, dễ tiêu hóa.
thucuc
1,058
Chỉ số MCH thấp hoặc cao nói lên điều gì? MCH là một chỉ số quan trọng của xét nghiệm máu. Chỉ số MCH thấp hoặc cao có thể cảnh báo những bất thường hoặc bệnh lý trong cơ thể. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu sâu hơn về chỉ số MCH và những trường hợp MCH bất thường. 1. Chỉ số MCH là gì? Trước khi phân tích những trường hợp chỉ số MCH thấp hoặc cao thì bạn cần phải biết chỉ số này là gì? Giá trị MCH ở mức bình thường là bao nhiêu? MCH là gì? MCH - Mean Corpuscular Hemoglobin là một trong các chỉ số huyết học được sử dụng để đánh giá sự tình trạng của hồng cầu trong máu. MCH đo lường trung bình lượng hemoglobin (một protein chứa sắt có màu đỏ) trong mỗi hồng cầu. Chỉ số này thường được tính bằng cách chia tổng số lượng hemoglobin trong máu cho tổng số hồng cầu. Công thức tính MCH: MCH = Tổng số lượng hemoglobin / Tổng số hồng cầu (pg)Giá trị MCH bình thường là bao nhiêu? MCH có giá trị quan trọng trong việc chẩn đoán và theo dõi các bệnh liên quan đến huyết học, như thiếu máu sắt, thiếu máu bẩm sinh hay các bệnh lý khác ảnh hưởng đến hồng cầu và hemoglobin. Đối với cơ thể bình thường, MCH có giá trị trong khoảng từ 27 - 33pg. Khi chỉ số MCH thấp hoặc cao hơn mức bình thường có thể là thông gợi ý về sức khỏe, giúp bác sĩ đưa ra đánh giá chính xác hơn về tình trạng máu trong cơ thể.2. Chỉ số MCH bất thường nói lên điều gì? Khi chỉ số MCH thấp hay cao đều nói lên những vấn đề sức khỏe nguy hiểm. Chính vì vậy, các chuyên gia khuyến cáo nên thực hiện xét nghiệm máu kiểm tra chỉ MCH thường xuyên để đánh giá tình trạng sức khỏe, sớm phát hiện những bất thường và can thiệp điều trị nhằm hạn chế những rủi ro về sau. Chỉ số MCH thấp Chỉ số MCH thấp khi giá trị < 27pg. Tình trạng này thường xảy ra trong các trường hợp sau:Thiếu máu thiếu sắt: Đây là nguyên nhân phổ biến nhất. Khi cơ thể thiếu sắt sẽ không sản xuất đủ hemoglobin cho hồng cầu, dẫn đến chỉ số MCH giảm. Bệnh thalassemia: Thalassemia là một nhóm các bệnh di truyền liên quan đến khả năng sản xuất hemoglobin bất thường. Những người bị thalassemia thường có chỉ số MCH thấp. Bệnh bạch cầu bẩm sinh: Đây là một loại thiếu máu hiếm gặp do sự sai lệch trong sản xuất hemoglobin. Những bệnh nhân mắc bệnh này thường có kết quả xét nghiệm MCH thấp. Các trường hợp khác: Chỉ số MCH có thể giảm đối với người ăn chay, bị suy dinh dưỡng, phụ nữ đang trong chu kỳ kinh nguyệt, người đã từng phẫu thuật dạ dày, người bị bệnh Celiac, tiểu đường, viêm nhiễm, thiếu vitamin B12 hoặc axit folic,…Chỉ số MCH cao Chỉ số MCH cao khi giá trị > 33pg. Những bệnh nhân bị bệnh thiếu máu ác tính thiếu vitamin B12 và axit folic có thể dẫn đến tình trạng chỉ số MCH cao hơn bình thường. Bên cạnh đó, người gặp tình trạng viêm nhiễm mắc các bệnh về gan, tuyến giáp hay biến chứng của một số loại ung thư cũng có thể gặp tình trạng chỉ số MCH cao. Ngoài ra, người dùng thuốc có thành estrogen trong thời gian dài cũng có chỉ số MCH trong máu cao. Khi chỉ số MCH thấp hoặc cao, bác sĩ thường sẽ tiến hành các xét nghiệm huyết học và kiểm tra sức khỏe khác để xác định nguyên nhân cụ thể và đề xuất liệu pháp điều trị phù hợp. Việc điều trị sẽ tùy thuộc vào nguyên nhân cụ thể dẫn đến tình trạng MCH trong máu thay đổi.3. Làm thế nào để duy trì mức chỉ số MCH bình thường? Để cân bằng chỉ số MCH trong máu, bạn cần xác định nguyên nhân cụ thể dẫn đến tình trạng chỉ số MCH thấp hoặc cao. Sau đó thực hiện các biện pháp điều trị hoặc điều chỉnh lối sống tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe cụ thể của từng trường hợp. Để cân bằng chỉ số MCH trong máu, bạn có thể tham khảo một số cách sau:Nếu MCH cao hoặc thấp do tình trạng sức khỏe bất thường như thiếu máu thiếu sắt, thiếu vitamin B12 hoặc axit folic, bệnh tiểu đường hoặc các bệnh khác,… thì bạn cần phải tiến hành điều trị sớm theo chỉ định và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa. Điều này có thể bao gồm uống thuốc, thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt, làm việc,…Chế độ ăn giàu sắt, vitamin B12, axit folic và các chất dinh dưỡng khác đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo duy trì sự cân bằng chỉ số MCH. Tăng cường bổ sung các loại thịt đỏ, cá, ngũ cốc giàu sắt, rau xanh lá và các thực phẩm chứa thành phần vitamin B12, axit folic có thể giúp cải thiện tình trạng máu. Cơ thể cần đảm bảo luôn được cung cấp đủ nước là việc quan trọng để duy trì tình trạng huyết học bình thường. Uống đủ nước có thể giúp cải thiện độ nhớt của máu và khả năng chuyển tải oxy. Kiểm tra thường xuyên chỉ số MCH để đảm bảo sự cân bằng trong máu được duy trì. Đồng thời chăm sóc sức khỏe tổng thể bao gồm việc xây dựng một lối sống lành mạnh, kiểm soát căng thẳng, tập thể dục đều đặn và ngủ đủ giấc. Trao đổi với bác sĩ về các vấn đề sức khỏe và thực hiện các xét nghiệm cần thiết để xác định nguyên nhân cụ thể dẫn đến tình trạng chỉ số MCH thấp hoặc cao. Bác sĩ sẽ có thể đưa ra hướng giải quyết tốt nhất để cân bằng chỉ số MCH dựa theo kết quả kiểm tra sức khỏe.
medlatec
1,030
Áp xe vú là bệnh gì? Mổ áp xe vú bao lâu thì lành? Áp xe vú là một trong những bệnh lý thường gặp ở nữ giới trong độ tuổi sinh sản. Tùy theo từng trường hợp cụ thể, các bác sĩ chuyên khoa sẽ chỉ định chị em nên mổ áp xe vú. Lúc này, câu hỏi được chị em quan tâm nhất là: “Mổ áp xe vú bao lâu thì lành?”. 1. Áp xe vú là bệnh gì? Áp xe là hiện tượng sưng viêm và tích tụ mủ do tình trạng nhiễm trùng gây ra, trong đó không thể không nhắc tới áp xe vú. Trên thực tế, áp xe vú có thể xảy ra ở mọi đối tượng, kể cả nam lẫn nữ, cả chị em sau khi sinh lẫn những độ tuổi khác. Tuy nhiên, căn bệnh này thường xảy ra nhất ở những chị em sau khi sinh và đang cho con bú vì lúc này, vú phải hoạt động nhiều để cung cấp sữa để nuôi con. Nguyên nhân gây ra tình trạng áp xe vú là do các loại liên cầu, tụ cầu, phế cầu, trực khuẩn, vi khuẩn kỵ khí,… Khi bị nhiễm trùng, tế bào bạch cầu sẽ được sản sinh nhiều hơn nhằm tiêu diệt các loại vi khuẩn gây bệnh. Về cơ bản, dịch mủ là kết quả của vi khuẩn chết trong quá trình miễn dịch cơ thể này và tế bào bạch cầu. Tuy nhiên, nếu dịch mủ tích tụ quá mức ở vùng nhiễm bệnh, nhất là vú sẽ gây ra tình trạng áp xe. Nó khiến vú của chị em trở thành cái túi kín chứa dịch mủ. Khi dịch mủ càng ngày càng nhiều, ổ áp xe lớn dần thì tình trạng bệnh và các biến chứng nguy hiểm trở nên nguy hiểm hơn. Áp xe vú là căn bệnh nhiều chị em gặp phải 2. Khi nào chị em cần phải mổ áp xe vú? Như đã nói ở trên, áp xe vú là hiện tượng vú chứa đầy mủ và được bao quanh bởi những mô viêm nhiễm. Căn bệnh này thường gặp nhất là ở những phụ nữ đang trong thời kỳ sinh nở hoặc nuôi con. Bệnh áp xe vú thường xảy ra vào mùa hè vì cơ thể của chị em ra nhiều mồ hôi. Đây chính là một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng viêm da do liên cầu, tụ khuẩn. Trong một vài trường hợp, tình trạng áp xe vú là biểu hiện của bệnh ung thư vú. Vi khuẩn Staphylococcus Aureus và Streptococcus là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra tình trạng áp xe vú. Có khoảng 10 – 30% chị em phụ nữ mang thai và đang cho con bú gặp phải bệnh áp xe vú. Ngoài ra, căn bệnh này cũng có thể xảy ra với những chị em béo phì và vệ sinh cơ thể không sạch sẽ. Các triệu chứng của áp xe vú tùy thuộc vào vị trí và giai đoạn bệnh cũng như các yếu tố liên quan khác. Ở giai đoạn đầu của bệnh, chị em sẽ cảm thấy đau nhức ở sâu trong tuyến vú. Trong trường hợp ổ viêm nằm ở trên bề mặt tuyến vú, chị em sẽ có cảm giác nóng đỏ và sưng ở vú. Vào giai đoạn hình thành áp xe thì các dấu hiệu trở nên rõ ràng hơn. Lúc này, chị em sẽ thấy nóng, đau đỏ, căng tức kèm theo sốt, buồn nôn, ớn lạnh,… Nếu không được chữa trị kịp thời, áp xe vú thì gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm như nhiễm độc nặng, hội chứng nhiễm khuẩn, hoại tử,… Người bệnh cần phải tiến hành phẫu thuật áp xe vú khi áp xe vú cứng, sưng đỏ, đau nhức đi kèm với dấu hiệu sốt và nổi hạch lớn. Trong trường hợp đã bị hóa mủ thì vú của chị em sẽ có vùng bị mềm. Nếu mủ không thoát được ra ngoài thì sẽ đóng kén ở quanh vú và xơ hóa trở lại. Đây là lúc chị em phụ nữ cần phải mổ áp xe vú. Khi áp xe vú cứng, sưng đỏ và nổi hạch thì cần phải mổ 3. Giải đáp thắc mắc: Mổ áp xe vú bao lâu thì lành? Sau khi thực hiện phương pháp mổ áp xe vú, tùy tường cơ địa và tình trạng bệnh của mỗi người mà thời gian lành bệnh sẽ có sự khác nhau. Thông thường, vết mổ áp xe vú có chiều dài từ 5 – 8cm nên sau khi phẫu thuật khoảng từ 2 – 3 tuần thì vết mổ sẽ thành sẹo. Trong thời gian hồi phục của vết sẹo có thể sẽ xuất hiện tình trạng ngứa, sưng hoặc phồng nhẹ. Đồng thời, màu sắc của vết mổ áp xe vú sẽ đậm hơn so với màu da bình thường ở xung quanh. Khoảng 2 tuần sau khi phẫu thuật áp xe vú, nếu chị em có biểu hiện đau hoặc sưng mủ thì nên đi tái khám để được bác sĩ xử lý và tránh tình trạng vết mổ bị nhiễm trùng. Lúc này, chị em tuyệt đối không gãi để tránh kích thích da vùng vết mổ. Trong khoảng 6 tuần sau khi phẫu thuật áp xe vú, vết sẹo co lại một cách rõ ràng và tương tự với màu da. Trên thực tế, phẫu thuật áp xe vú bao lâu thì lành còn phụ thuộc vào cách chăm sóc vết mổ và chế độ ăn uống sau khi mổ. Tốt nhất, chị em nên có phương pháp phòng ngừa bệnh áp xe vú và đến khám ở các bệnh viện uy tín để tránh những biến chứng nguy hiểm về sau. Vì vậy, để ngăn ngừa và tránh bệnh áp xe vú phát sinh, chị em cần phải vệ sinh cá nhân sạch sẽ và tắm rửa thường xuyên. Với những chị em đang cho con bú, sau khi phẫu thuật áp xe vú cần phải vệ sinh phần ngực sạch sẽ, nhất là núm vú trước và sau khi cho con bú.  Nếu bé bú không hết sữa, mẹ nên hút hết sữa thừa trong ngực ra ngoài và không được để cho sữa đọng lại ở bên trong. Phẫu thuật áp xe vú bao lâu thì lành là thắc mắc của nhiều chị em
thucuc
1,086
Những triệu chứng cảnh báo tình trạng đau dạ dày ở trẻ Đau dạ dày là một vấn đề sức khỏe thường gặp ở người lớn do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Nhưng thực tế, căn bệnh này cũng có thể xảy ra ở trẻ em và nếu để bệnh kéo dài sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Vì thế, bố mẹ nên thường xuyên quan tâm, theo sát trẻ để phát hiện sớm những triệu chứng đau dạ dày ở trẻ và đưa con đi khám chữa kịp thời. 1. Những triệu chứng đau dạ dày ở trẻ Biếng ăn, nôn ói Khi bị đau dạ dày, trẻ có thể biếng ăn hơn bình thường, một số trường hợp xảy ra nôn ói. Khi tình trạng này kéo dài, trẻ sẽ chậm tăng cân, chậm phát triển hơn những trẻ cùng tuổi. Với những trường hợp nặng, trẻ còn có thể bị nôn ra máu và gây nguy hiểm đến tính mạng. Nhưng một vấn đề đáng lo ngại khác, khi trẻ có biểu hiện nôn ói vì chán ăn, các bà mẹ lại lầm tưởng con chỉ giả vờ nôn để tránh phải ăn. Do đó, các mẹ lại có xu hướng ép con phải ăn nhiều hơn. Điều này khiến cho tình trạng đau dạ dày của trẻ càng nghiêm trọng. Hơn nữa, mẹ dễ dàng biến những bữa ăn trở nên đáng sợ đối với trẻ, khiến trẻ bị tổn thương tâm lý. Hay đau bụng Tình trạng đau bụng của trẻ có thể do rất nhiều nguyên nhân gây ra. Một nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng đau bụng ở trẻ em là đau bụng giun. Vì thế, nhiều bà mẹ luôn tin rằng có thể con đang bị đau bụng giun và không đưa con đi khám. Đó là quan điểm sai lầm mà các bậc phụ huynh nên tránh. Bố mẹ hãy quan sát con nhiều hơn. Nếu bé đau bụng thường xuyên và đau trong một thời gian dài từ 3 tháng trở lên thì cần đưa trẻ đến bệnh viện để kiểm tra về tình trạng sức khỏe, đặc biệt là một số bệnh lý liên quan đến dạ dày. Lưu ý: Những trẻ bị viêm dạ dày thì những cơn đau có thể tái phát nhiều lần, thường xảy ra trước và sau khi ăn, hoặc thường xảy ra về đêm, vị trí đau thường là ở quanh rốn hoặc trên rốn. Tùy vào mức độ viêm, cơn đau có thể âm ỉ hoặc dữ dội và có thể kéo dài nhiều giờ đồng hồ. Đầy hơi, ợ chua, khó tiêu Khi dịch axit của dạ dày trào ngược lên thực quản sẽ khiến bé xảy ra tình trạng ợ hơi, ợ chua, bé hay bị ho. Tuy nhiên, các em bé thường rất khó khăn để nói với bố mẹ về triệu chứng này, vì các em còn quá nhỏ. Tình trạng này nếu không được điều trị sớm có thể dẫn đến viêm loét dạ dày, thậm chí là chảy máu dạ dày. Phân đen hoặc phân lẫn máu Tình trạng phân đen hoặc phân lẫn máu chính là một trong những biểu hiện khi trẻ mắc phải vấn đề viêm loét dạ dày. Vì thế, bố mẹ cũng cần phải quan sát phân của trẻ để theo dõi tình trạng sức khỏe của con yêu. Da xanh và hay chóng mặt Những trường hợp viêm dạ dày gây xuất huyết kéo dài có thể dẫn đến tình trạng thiếu máu mạn tính. Từ đó dẫn đến trẻ xuất hiện một số triệu chứng như: da xanh, lòng bàn tay trắng nhợt, mệt mỏi hay chóng mặt, không tập trung học,… 2. Nguyên nhân gây đau dạ dày ở trẻ Dưới đây là một số nguyên nhân gây ra tình trạng đau dạ dày ở trẻ: Do nhiễm vi khuẩn, virus: Trong đó nhiễm khuẩn HP là nguyên nhân phổ biến nhất. Mẹ cho trẻ uống thuốc sai cách, không đúng theo chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ. Chế độ ăn của trẻ không khoa học. Đặc biệt là những trẻ thường xuyên ăn thực phẩm chua cay, nước uống có gas, đồ ăn chiên rán, thực phẩm chế biến sẵn, ăn quá no,… rất dễ dẫn đến những vấn đề ở dạ dày, trong đó có tình trạng viêm dạ dày. Bé bị căng thẳng kéo dài: Căng thẳng không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe đối với người lớn mà đối với trẻ em cũng vậy. Nếu các con bị căng thẳng kéo dài chẳng hạn như một vấn đề nào đó trong gia đình hay áp lực học hành, thi cử,… dễ gây ra tình trạng mệt mỏi, chán ăn, ăn uống thất thường và lâu dài sẽ dẫn đến đau dạ dày. Một số thói quen xấu như vừa ăn vừa xem ti vi hoặc lạm dụng thiết bị điện tử thông minh, vừa ăn vừa chơi,... cũng ảnh hưởng tới dạ dày của trẻ 3. Phải làm sao để phòng người tình trạng đau dạ dày ở trẻ? Để phòng ngừa tình trạng đau dạ dày ở trẻ, cha mẹ cần chú ý đến những điều sau: Hướng dẫn trẻ vệ sinh tay chân trước, sau khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Không gian chơi của trẻ cần sạch sẽ, thoáng mát. Cha mẹ không nên để trẻ chơi ở những môi trường nhiều khói bụi, ô nhiễm, chứa nhiều tác nhân gây bệnh. Trước khi chế biến đồ ăn cho trẻ, mẹ cũng cần phải vệ sinh tay sạch sẽ. Mẹ cần đảm bảo cho trẻ ăn thức ăn được nấu chín, thức ăn của trẻ cần được bảo quản tốt nhất. Nên cho trẻ uống nước đun sôi để nguội để hạn chế tối đa nguy cơ bệnh tật. Mẹ nên bổ sung dưỡng chất cho trẻ để trẻ có sức đề kháng tốt, phát triển tốt và giảm nguy cơ bệnh tật.
medlatec
983
Chữa bệnh dạ dày ở đâu tốt? Chữa bệnh dạ dày ở đâu tốt? Bệnh dạ dày không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. – Khám và điều trị các bệnh lý tiêu hóa -Khám và điều trị các bệnh lý ống tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, thực quản, dạ dày, ruột non, đại trực tràng… -Chẩn đoán phát hiện sớm các bệnh lý ung thư đường tiêu hóa: Ung thư thực quản, ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng. -Khám và điều trị các bệnh lý gan mật: Các bệnh lý về gan, viêm gan virus A, B, C, D; gan nhiễm mỡ, xơ gan, ung thư gan,… -Các bệnh lý về đường mật: Viêm túi mật, sỏi mật, ung thư đường mật… -Khám và điều trị các bệnh về tụy như viêm tụy cấp và mạn tính, sỏi tụy, ung thư tụy… – Nội soi: Nội soi thực quản-dạ dày-tá tràng, đại trực tràng không gây mê; nội soi thực quản, dạ dày qua đường mũi; nội soi thực quản-dạ dày-tá tràng, đại trực tràng gây mê -Thủ thuật: Tiêm cầm máu Cắt polyp; lấy dị vật đường tiêu hóa; thắt trĩ, cắt trĩ hiệu quả bằng phương pháp truyền thống và longo; nội soi nhuộm màu phát hiện ung thư sớm; sinh thiết làm giải phẫu bệnh, chẩn đoán tầm soát những bệnh lý có nguy cơ ung thư. Trang thiết bị y tế hiện đại: Trang thiết bị y tế hiện đại giúp chẩn đoán chính xác các bệnh lý tiêu hóa.  Hệ thống máy móc hiện đại như máy sinh hóa, huyết học, hệ thống phòng Lab sinh học phân tử định lượng virus, hệ thống máy siêu âm hiện đại, máy MSCT 64… giúp tầm soát chính xác và theo dõi điều trị các bệnh lý tiêu hóa hiệu quả. …
thucuc
321
Tìm hiểu chi tiết lịch uống vắc xin Rotavin cho trẻ em Vắc xin Rotavin phòng ngừa bệnh viêm dạ dày ruột non do Rota virus gây ra đang ngày càng trở thành mối quan tâm quan trọng của nhiều bậc phụ huynh, và một trong những câu hỏi nhiều người quan tâm là “vắc xin Rotavin uống lúc nào là tốt nhất cho bé”. Hãy cùng tìm hiểu thời điểm và lịch uống phù hợp cho trẻ trong bài viết này bố mẹ nhé! 1. Giới thiệu vắc xin Rotavin M1 Vắc xin Rotavin M1 là một sản phẩm được phát triển để phòng ngừa bệnh tiêu chảy cấp do Rotavirus, một trong những nguyên nhân chính gây bệnh tiêu chảy nặng ở trẻ em sơ sinh và nhỏ tuổi. Rotavirus là một loại virus gây bệnh viêm dạ dày – ruột, và nó có khả năng lây truyền rất nhanh. Bệnh tiêu chảy do Rotavirus có thể gây ra các triệu chứng nghiêm trọng như tiêu chảy lỏng nước, nôn mửa, mất nước và gây ra tình trạng kiệt sức nguy hiểm đối với trẻ nhỏ. Vắc xin Rotavin M1 là sản phẩm được phát triển để phòng ngừa bệnh tiêu chảy cấp do Rotavirus Vắc xin Rotavin được sản xuất tại Việt Nam thông qua sự nghiên cứu và phát triển của Trung tâm nghiên cứu sản xuất vắc xin và sinh phẩm y tế Polyvac. Đây là một bước tiến đáng kể trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng người Việt Nam khỏi nguy cơ của căn bệnh này. Rotavin – M1 là một loại vắc xin sống, giảm độc lực, có dạng uống, đối tượng sử dụng chính là trẻ em từ 6 tuần tuổi đến nhỏ hơn 6 tháng tuổi. Vắc xin này ngừa chủng virus Rota G1P[8], một trong những nguyên nhân chính gây ra bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em. Vắc xin Rotavin giúp kích thích cơ thể sản xuất kháng thể chống lại virus Rota, giúp trẻ phòng ngừa bệnh và giảm nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy nặng, đặc biệt là trong những giai đoạn quan trọng của sự phát triển của trẻ. 2. Vắc xin Rotavin uống lúc nào? Chi tiết lịch uống vắc xin Rotavin Lịch uống vắc xin Rotavin được thiết kế để phù hợp với sức khỏe của trẻ em và đảm bảo hiệu quả trong việc phòng ngừa bệnh tiêu chảy do Rotavirus gây ra. Vắc xin Rotavin uống lúc nào là vấn đề nhiều bậc phụ huynh quan tâm Giải đáp cho câu hỏi vắc xin Rotavin uống lúc nào, các chuyên gia khuyến cáo, trẻ em từ đủ 6 tuần tuổi nên thực hiện uống vắc xin Rota để chủ động phòng bệnh. Vắc xin nên được uống càng sớm càng tốt để trẻ có kháng thể phòng bệnh sớm nhất. Dưới đây là chi tiết lịch uống vắc xin Rotavin: – Liều 1: Trẻ cần uống liều đầu tiên khi đủ 6 tuần tuổi trở lên. – Liều 2: Liều thứ hai cần được uống sau liều đầu tiên từ 1 đến 2 tháng. Đường dùng của vắc xin Rotavin là đường uống, tức là trẻ sẽ uống vắc xin chứ không phải tiêm như các loại vắc xin khác. Điều này giúp tăng hiệu quả của vắc xin đối với việc phòng bệnh này. Vắc xin Rotavin đã được thử nghiệm kỹ lưỡng và được chứng minh là an toàn và hiệu quả trong việc phòng ngừa Rotavirus. Bởi vậy, bố mẹ có thể hoàn toàn yên tâm khi cho con uống vắc xin. Điều quan trọng là bố mẹ cần giúp con tuân thủ lịch uống, đảm bảo trẻ được uống đúng cách và đúng thời gian, giúp tăng khả năng tạo kháng thể và bảo vệ tối đa. 3. Lý do nên tuân thủ lịch uống vắc xin Rotavin Tuân thủ lịch uống vắc xin Rotavin là rất quan trọng với nhiều lợi ích như: – Bảo vệ trẻ khỏi bệnh tiêu chảy cấp do Rotavirus gây ra: Rotavirus là một nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tiêu chảy ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Nó có thể gây ra triệu chứng nặng và dẫn đến mất nước và biến chứng nguy hiểm. Vắc xin Rotavin giúp tạo miễn dịch để bảo vệ trẻ khỏi viêm dạ dày – ruột do Rotavirus. – Phòng ngừa dịch bệnh lây lan: Việc tuân thủ lịch uống vắc xin Rotavin không chỉ bảo vệ trẻ cá nhân khỏi bệnh mà còn giúp ngăn ngừa sự lây lan của Rotavirus trong cộng đồng. Điều này đóng góp vào việc ngăn chặn sự xuất hiện của các đợt dịch bệnh. 4. Lưu ý khác khi cho trẻ uống vắc xin Rotavin Khi cho trẻ uống vắc xin Rotavin, có một số lưu ý quan trọng mà bạn nên biết và tuân thủ để đảm bảo sự an toàn và hiệu quả của quá trình. Dưới đây là những lưu ý: – Tuân thủ lịch uống vắc xin Rotavin theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Đảm bảo trẻ được uống đúng liều lượng vào thời gian quy định để đạt hiệu quả tốt nhất. – Trước khi quyết định cho trẻ uống vắc xin Rotavin, nên thảo luận với bác sĩ của trẻ để hiểu rõ về các khía cạnh của vắc xin, lịch uống, và tư vấn cụ thể cho tình trạng sức khỏe của con. Thảo luận với bác sĩ về tình trạng sức khỏe trẻ trước khi uống vắc xin – Không tiêm cho trẻ bị tiền sử lồng ruột hoặc dị tật bẩm sinh đường tiêu hoá uống vắc xin Rotavin vì có thể gặp tác dụng phụ hoặc biến chứng nghiêm trọng. – Không nên dùng cho trẻ bị suy giảm miễn dịch nghiêm trọng, nên thảo luận với bác sĩ kỹ càng để có chỉ định phù hợp. – Trong lịch uống vắc xin Rotavin, trẻ nên hoàn thành phác đồ vắc xin với cùng một loại vắc xin, trừ khi có chỉ định của bác sĩ. – Trong trường hợp cần chuyển đổi giữa các loại vắc xin Rotavin, Rotarix, và Rotateq, bạn cần thảo luận với bác sĩ và tuân theo hướng dẫn của họ. Vắc xin Rotavin là một biện pháp quan trọng để phòng ngừa bệnh tiêu chảy cấp do Rotavirus ở trẻ em. Việc tuân thủ các hướng dẫn và lưu ý trên sẽ giúp đảm bảo an toàn và hiệu quả cho quá trình tiêm chủng.
thucuc
1,100
Quy trình nội soi bệnh trĩ thực hiện như thế nào? Bệnh trĩ là một bệnh ở trực tràng - hậu môn, gây ra nhiều đau đớn và bất tiện cho bệnh nhân. Nội soi bệnh trĩ là một phương pháp có ý nghĩa quan trọng trong hỗ trợ chẩn đoán và điều trị bệnh. 1. Tìm hiểu về bệnh trĩ Bệnh trĩ là bệnh xảy ra do dãn quá mức các đám rối tĩnh mạch trĩ (hay sự phình tĩnh mạch) ở mô xung quanh hậu môn. Đây là nguyên nhân hàng đầu gây ra hiện tượng chảy máu trực tràng. Nếu bệnh không được phát hiện và điều trị sớm sẽ có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm, gây đau đớn và bất tiện cho bệnh nhân, thậm chí có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và hạnh phúc gia đình. Bệnh trĩ có thể chia thành 2 loại phổ biến đó là trĩ nội và trĩ ngoại: Trĩ nội: là tình trạng búi trĩ hình thành trong ống hậu môn. Ở giai đoạn đầu của bệnh, bệnh nhân ít có cảm giác đau đớn và cũng không quan sát được búi trĩ, đến khi bệnh chuyển sang giai đoạn nặng thì mới phát hiện. Trĩ ngoại: Khác với trĩ nội, búi trĩ hình thành bên ngoài ống hậu môn, gây đau cho bệnh nhân ngay từ giai đoạn đầu, đồng thời có thể quan sát bằng mắt là các nếp gấp xung quanh hậu môn. Nguyên nhân gây nên bệnh trĩ: Do chế độ ăn ít chất xơ, uống ít nước. Ngồi lâu, ít vận động. Người thường bị táo bón. Người thường bị stress, căng thẳng. Người lớn tuổi thường dễ mắc bệnh trĩ hơn so với những người trẻ. Triệu chứng của bệnh trĩ: Đại tiện chảy máu, đau rát hậu môn. Sa búi trĩ. Triệu chứng này có thể nhìn thấy bằng mắt. Hậu môn tiết nhiều dịch nhầy. Dịch nhầy thường màu trắng và có thể lẫn máu do tình trạng chảy máu trực tràng. 2. Thế nào là nội soi bệnh trĩ? Nội soi là một kỹ thuật y học hiện đại, sử dụng các thiết bị chuyên biệt để quan sát hình ảnh bên trong cơ quan cần kiểm tra. Các thiết bị nội soi bao gồm: ống nội soi có một đầu gắn với camera và đèn chiếu sáng, một đầu gắn với tay nắm điều khiển, hệ thống dây dẫn truyền tín hiệu, bộ phận điều chỉnh, màn hình hiển thị. Ngày nay, nội soi bệnh trĩ là một thủ thuật được ứng dụng rộng rãi trong đánh giá mức độ và tình trạng của các búi trĩ. Nhờ kỹ thuật nội soi, người ta có thể chụp được hình ảnh bên trong hậu môn - trực tràng để phát hiện có hay không có các búi trĩ. Nội soi bệnh trĩ thực chất là phương pháp nội soi trực tràng nhưng được thực hiện chỉ ở phần hậu môn và phần trực tràng ngoài. Khi tiến hành nội soi, bác sĩ chỉ cần dùng một ống nội soi dài khoảng 1 cm là đã có thể quan sát được những vùng thường xuất hiện trĩ. 3. Nội soi bệnh trĩ thực hiện như thế nào? Trước khi thực hiện nội soi, bác sĩ cần giải thích rõ với bệnh nhân về kỹ thuật nội soi, những điều cần lưu ý cũng như các rủi ro có thể xảy ra khi thực hiện nội soi. Đồng thời trò chuyện, hỏi thăm để giải tỏa căng thẳng, tránh e ngại xấu hổ và tạo tâm lý thoải mái cho bệnh nhân. Nội soi bệnh trĩ là một quá trình phức tạp được tóm tắt qua các bước dưới đây: Bước 1: Chuẩn bị: Bệnh nhân được vệ sinh hậu môn và trực tràng bằng thuốc xổ. Mục đích của công việc này là giúp loại bỏ chất thải, cho hình ảnh nội soi quan sát được rõ hơn và đảm bảo vệ sinh cho những bác sĩ/ kỹ thuật viên thực hiện nội soi. Chuẩn bị phòng nội soi có đủ máy móc và nhân lực. Tư thế nội soi: Nằm ngửa hoặc nghiêng trái: - Tư thế nằm ngửa thì dễ áp dụng, dễ nhìn thấy ánh sáng qua thành bụng và người bệnh dễ thở hơn. - Tư thế nghiêng trái : Dễ đưa đèn qua chỗ nối trực tràng - đại tràng sigma. Bước 2: Thực hiện nội soi: Trước tiên, bác sĩ thực hiện các thao tác kiểm tra bên ngoài cơ vòng và bên trên đường lược hậu môn. Lắp và kiểm tra dụng cụ soi trước khi tiến hành. Bôi trơn ống soi. Đưa ống nội soi qua hậu môn vào trực tràng để xác định vị trí của búi trĩ, quan sát và đánh giá tình trạng búi trĩ. Bước 3: Đánh giá kết quả: Dựa vào hình ảnh bên trong trực tràng - hậu môn, bác sĩ sẽ đưa ra kết luận về tình trạng bệnh trĩ. Đưa ra phương pháp điều trị thích hợp cho bệnh nhân. 4. Những lưu ý khi thực hiện nội soi bệnh trĩ Nội soi bệnh trĩ cũng tương tự như các kỹ thuật y học khác, cần có những lưu ý khi thực hiện để cho kết quả chính xác nhất và đảm bảo an toàn cho sức khỏe. Sau đây là những lưu ý dành cho những người thực hiện nội soi bệnh trĩ. Nội soi bệnh trĩ được chỉ định cho những người có dấu hiệu đi ngoài ra máu, đau nhức, ngứa hoặc có dị vật ở hậu môn, có búi trĩ thò ra ở hậu môn. Không khuyến cáo nội soi trĩ cho những đối tượng cao huyết áp, bệnh động mạch vành, người có hậu môn hẹp, đường ruột hẹp và dị dạng, thần kinh yếu, người lớn tuổi cơ thể suy yếu và phụ nữ đang trong thời kỳ kinh nguyệt hoặc mang thai. Trước khi nội soi 1 ngày, bệnh nhân cần ăn những thức ăn lỏng, dễ tiêu hoá. Trong quá trình thực hiện nội soi, nếu bệnh nhân cảm thấy đau hoặc có điều bất thường thì nên báo ngay với bác sĩ để dừng việc nội soi và kiểm tra ngay, tránh gây ra những tổn thương hay rủi ro đáng tiếc. Sau khi nội soi xong, bệnh nhân có thể cảm thấy hơi khó chịu và rát vùng hậu môn. Những triệu chứng này sẽ sớm mất đi. Nếu như các triệu chứng nặng và kéo dài, chảy máu hậu môn ngày càng nhiều thì cần liên hệ ngay với bác sĩ để được xử lý kịp thời.
medlatec
1,086
Các dấu hiệu chứng tỏ bạn đã mắc viêm Amidan mạn tính Viêm Amidan mạn tính thường xuất hiện do viêm amidan cấp tính kéo dài hoặc tái phát nhiều lần. Lúc này bệnh có thể trở nên rất nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Nguyên nhân viêm Amidan mạn tính Viêm amidan mạn tính là căn bệnh phổ biến, thường xuất hiện do viêm amidan cấp tính kéo dài hoặc tái phát nhiều lần. Trên thực tế, bệnh còn có thể gây ra do các nhân tố tác động như: – Do viêm nhiễm cấp tính: Cơ thể bị lạnh, mắc bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (điển hình như cúm, sởi…) khiến cho các loại vi khuẩn và virus có sẵn ở mũi họng có cơ hội gây bệnh. – Do tạng bạch huyết: Tổ chức bạch huyết phát triển mạnh mẽ, quá phát rất dễ khiến bệnh nhân viêm nhiễm. Lâu ngày sẽ gây ra viêm amidan mạn tính. – Do cấu trúc và vị trí của amidan: Thông thường, cấu trúc amidan và VA có nhiều khe hốc. đây lại là nơi giúp cho vi khuẩn dễ  dàng trú ẩn và phát triển mạnh. Triệu chứng viêm Amidan mạn tính Amidan phát triển to quá mức hoặc cũng có thể bị xơ teo sau nhiều đợt viêm nhiễm cấp tính. Biểu hiện chung của viêm amidan mạn tính là: vướng họng, đau nhói trong họng đôi khi ho khan, bị khàn tiếng và hơi thở hôi. Ở từng thể bệnh khác nhau, triệu chứng viêm amidan mạn tính cũng khác nhau: Biến chứng viêm amidan mạn tính Bệnh viêm amidan mạn tính nếu không được điều trị kịp thời có thể gây các biến chứng nguy hiểm: Cách điều trị viêm amidan mạn tính Viêm amidan thường do nhiễm khuẩn gây ra vì thế bệnh được điều trị bệnh bằng thuốc kháng khuẩn là chủ yếu. Một số loại thuốc hay được sử dụng để chữa viêm amidan bao gồm các loại thuốc hạ sốt, giảm đau như panacetamol, thuốc giảm xung huyết, phù nề, thuốc trị ho, tiêu đờm, thuốc kháng viêm, sát khuẩn… Việc sử dụng những loại thuốc nào còn tùy thuộc vào mức độ của bệnh và do bác sĩ chỉ định. Người bệnh nên tránh tự mua thuốc về uống hoặc tự ý thay đổi đơn thuốc của bác sĩ vì điều này có thể khiến bệnh nặng hơn, ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh. Phẫu thuật cắt amidan là phương pháp điều trị chủ yếu trong trường hợp viêm amidan mạn tính. Tuy nhiên phương pháp này chỉ áp dụng trong trường hợp viêm nhiễm nhiều lần hay có dấu hiệu bệnh áp xe, hoặc bệnh bắt đầu sinh ra những biến chứng nguy hiểm. Những ai không nên phẫu thuật cắt amidan? Bước 2: Làm thủ tục thăm khám dưới sự hướng dẫn của đội ngũ nhân viên y tế. Bước 3: Bác sĩ chuyên khoa trực tiếp thăm khám, kiểm tra triệu chứng lâm sàng, chỉ định các xét nghiệm, chụp chiếu cần thiết. Bước 4: Người bệnh được tư vấn phương pháp điều trị phù hợp với tình trạng bệnh. Bước 5: Tiến hành điều trị. Bước 6: Kết thúc dịch vụ và tất toán ra viện. Cách phòng viêm amidan mạn tính Người bệnh cần hạn chế những đợt viêm amidan cấp tính tiến triển thành mạn tính bằng cách:
thucuc
569
Sau mổ chửa ngoài tử cung kiêng quan hệ bao lâu? Phương pháp mổ lấy thai ngoài tử cung là một trong những phương pháp phổ biến trong việc điều trị bệnh lý chửa ngoài. Vậy sau khi thực hiện mổ chửa ngoài tử cung kiêng quan hệ bao lâu là hợp lý, cũng như đảm bảo sức khỏe và tinh thần phụ nữ được ổn định và cân bằng trở lại? 1. Tại sao cần thực hiện phương pháp mổ lấy thai ngoài tử cung? Đây cũng là câu hỏi thắc mắc của rất nhiều chị em phụ nữ, là tại sao lại cần phải loại bỏ khối thai ngoài tử cung. Trước hết chúng ta cần hiểu rằng cơ chế sinh sản tự nhiên của phụ nữ là thai nhi cần phải có đủ điều kiện cũng như ngày tháng để có thể phát triển lớn lên một cách bình thường. Theo đó, môi trường bình thường để đáp ứng nhu cầu của thai nhi là khu vực buồng tử cung của người mẹ. Tại đây, thai nhi sẽ được cung cấp mọi điều kiện về chất dinh dưỡng cũng như môi trường phù hợp. Ngược lại, khi mẹ bị chửa ngoài tử cung, thai nhi lúc này đã rơi vào trạng thái “đi lạc” khỏi vị trí phù hợp. Thai làm tổ và dừng lại ở những vị trí bên ngoài tử cung như: ống dẫn trứng, buồng trứng, vết mổ cũ,…Do đó, chúng ta cần phải can thiệp và điều trị khối thai ngoài trước khi chúng gây ảnh hưởng đe dọa tới sức khỏe cũng như tính mạng của người mẹ. Bởi vậy, phương pháp mổ lấy thai ngoài tử cung được xem là một trong những phương pháp cần thiết để điều trị bệnh lý chửa ngoài. Việc làm này cần phải thực hiện sớm nhất có thể trước khi khối thai ngoài lớn lên gây vỡ, xuất huyết ổ bụng sẽ dẫn tới nguy cơ tử vong rất cao. Khi mẹ bị chửa ngoài tử cung, thai nhi lúc này đã rơi vào trạng thái “đi lạc” khỏi vị trí phù hợp 2. Phương pháp mổ lấy thai ngoài tử cung cần chú ý điều gì? 2.1. Thời điểm nào cần thực hiện mổ điều trị chửa ngoài tử cung? Trước hết, chị em cần xác định chắc chắn về tình trạng chửa ngoài tử cung của mình. Bệnh lý có thể biểu hiện qua một số triệu chứng lúc ban đầu như: chậm kinh, ốm nghén và mang những dấu hiệu mệt mỏi như khi có thai bình thường. Tuy nhiên, ở trường hợp thai ngoài tử cung thì sẽ đi kèm với một số biểu hiện khác lạ như: đau bụng dưới âm ỉ, đau một bên vùng bụng dưới, xuất huyết âm đạo dài ngày. Nếu khi chị em gặp phải các dấu hiệu này thì cần đi thăm khám bác sĩ để được kiểm tra cũng như có sự chẩn đoán về tình trạng thai ngoài tử cung.   Ở những bước khám ban đầu, bác sĩ thường sẽ chỉ định cho bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm cần thiết, kết hợp với siêu âm đầu dò. Các xét nghiệm cần thiết nhất đó là xét nghiệm máu để kiểm tra nồng độ beta HCG (nồng độ báo có thai). Nếu như nồng độ beta tăng cao mà siêu âm lại không quan sát thấy có túi thai trong buồng tử cung thì khả năng cao chị em đã bị chửa ngoài. Bác sĩ thường sẽ chỉ định cho bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm cần thiết, kết hợp với siêu âm đầu dò Theo đó, tùy vào kích thước thai, vị trí thai làm tổ cũng như điều kiện sức khỏe của bệnh nhân mà các bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân thực hiện điều trị phù hợp. – Trường hợp khi khối chửa ngoài có kích thước nhỏ, thời gian chửa ngoài ở giai đoạn sớm, mới phát hiện bệnh lý, thì bác sĩ sẽ thường chỉ định cho bệnh nhân điều trị bằng thuốc nội khoa. Tùy vào từng tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ cho bệnh nhân tiêm 1-2 hoặc 3 liều. – Trường hợp khối chửa ngoài đã có kích thước khá lớn nhưng chưa bị vỡ ra, bác sĩ sẽ có thể chỉ định cho bệnh nhân điều trị bằng việc phẫu thuật mổ nội soi. Phương pháp này đem lại hiệu quả điều trị dứt điểm việc chửa ngoài, tuy nhiên sẽ cần đối mặt với trường hợp phải cắt một bên ống dẫn trứng nếu cần thiết. – Trường hợp khi khối chửa ngoài có kích thước lớn và đã vỡ ra thì bác sĩ buộc phải mổ mở để cấp cứu. Lúc này khối chửa vỡ gây xuất huyết ồ ạt bên trong ổ bụng, nếu không được cầm máu kịp thời sẽ đe dọa tới tính mạng của bệnh nhân. Phương pháp này được xem là biện pháp cuối cùng bắt buộc phải áp dụng chứ không được lựa chọn. 2.2. Chửa ngoài tử cung kiêng quan hệ trong bao lâu là phù hợp? Chị em cần chủ động nâng cao sức khỏe cho mình bằng việc xây dựng chế độ ăn uống, tập luyện, nghỉ ngơi phù hợp nhất Sau khi kết thúc việc điều trị chửa ngoài tử cung, tùy từng phương pháp chị em áp dụng mà sẽ có những mốc thời gian được thực hiện quan hệ lại khác nhau. Trên hết các bác sĩ vẫn khuyên bệnh nhân nên chờ đợi một thời gian nhất định, hoặc cho tới khi bản thân cảm thấy đã khỏe mạnh trở lại. Theo đó, thời gian kiêng quan hệ tình dục trở lại ít nhất là 6 tuần. Thời gian tốt nhất cho việc mang thai lần sau ít nhất là khoảng 6 tháng. Lúc này, cơ thể phụ nữ đã có thời gian ổn định và cân bằng nội tiết tố. Chị em lưu ý không nên quan hệ tình dục quá sớm sau khi điều trị thai ngoài tử cung. Một số trường hợp chị em có thai lại quá sớm sau khi bị chửa ngoài tử cung, vết mổ chưa kịp lành lại gây ra tình trạng rách vết mổ cũ. Ngoài ra, chị em cũng cần chủ động nâng cao sức khỏe cho mình bằng việc xây dựng chế độ ăn uống, tập luyện, nghỉ ngơi phù hợp nhất. Điều này không chỉ giúp sức khỏe được cải thiện mà còn giúp tạo nên tiền đề thật vững chãi cho thai nhi phát triển và lớn lên. Không chỉ vậy, chị em cũng cần chú ý tới việc theo dõi chu kỳ kinh nguyệt của bản thân, để chuẩn bị cho việc mang thai vào thời điểm nào thích hợp.
thucuc
1,153
Đột quỵ là gì? 5 dấu hiệu cảnh báo đột quỵ đột quỵ là gìĐột quỵ là một trong các nguyên nhân gây tử vong hàng đầu thế giới. Theo thống kê, cứ 3 phút lại có một người qua đời vì đột quỵ. Vậy đột quỵ là gì? Đột quỵ xuất hiện do đâu? Tất cả thông tin về bệnh đột quỵ sẽ được chúng tôi giải đáp cặn kẽ trong bài viết dưới đây. 1. Tổng quan về đột quỵ 1.1. Bệnh đột quỵ là gì? Ở Việt Nam có 200.000 người bị đột quỵ mỗi năm. Trung bình cứ 6 người, sẽ có 1 người có nguy cơ mắc căn bệnh cấp tính này. Số ca đột quỵ gia tăng, thông Vậy đột quỵ là gì? Đột quỵ hay nói cách khác là tai biến mạch máu não, là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu thế giới. Hiện tượng đột quỵ xảy ra khi các mạch máu não bị vỡ hoặc tắc nghẽn, khiến dòng máu lên nuôi não bị gián đoạn, ngưng trệ… Lúc này, các tế bào trong não sẽ nhanh chóng ngừng hoạt động nếu bệnh nhân không được điều trị kịp thời. Người bệnh cũng phải đối mặt với các di chứng về khả năng vận động, tàn tật… thậm chí tử vong. Trường hợp may mắn được cứu sống, sức khỏe của người bệnh cũng bị suy giảm nặng nề. Bệnh nhân có thể bị tê liệt, mất khả năng ngôn ngữ, một phần cơ thể cử động yếu, thị lực giảm. 1.2 Những loại đột quỵ thường thấy Có 2 loại đột quỵ thường được nhắc tới là: – Đột quỵ do thiếu máu cục bộ: Là loại phổ biến, chiếm 85% tổng số ca bệnh hiện nay. Bệnh xảy ra do cục máu đông gây tắc nghẽn động mạch, ngăn cản việc việc lưu thông của máu lên não. – Đột quỵ do xuất huyết: Tình trạng động mạch bị vỡ ở trong não, khiến máu chảy không ngừng, gây xuất huyết não. Bên cạnh đó, người bệnh có thể gặp cơn thiếu mãu não thoáng qua nhưng tình trạng này diễn ra trong thời gian ngắn. Lúc này, các dấu hiệu của đột quỵ cũng có thể xuất hiện nhưng ở mức độ nhẹ. Đây là “hồi chuông” cảnh báo người bệnh có thể bị đột quỵ bất cứ lúc nào. Đột quỵ là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu thế giới song nhiều người vẫn khá mơ hồ, không rõ đột quỵ là gì, triệu chứng thế nào? 2. Nguyên nhân gây bệnh đột quỵ là gì? Có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ tai biến, bao gồm: 2.1 Yếu tố bệnh lý – Tiền sử đột quỵ: Những người này có khả năng phát bệnh rất cao. Cơn đột quỵ xảy ra lần đầu và lần tiếp theo có thể cách nhau trong vài tháng. Nguy cơ này kéo dài trong thời gian 5 năm và giảm dần về sau. – Bệnh đái tháo đường: Các vấn đề liên quan tới bệnh lý này làm tăng nguy cơ tai biến. – Cao huyết áp: Đây là nguyên nhân thường gặp ở người bị tai biến mạch máu não. Không chỉ gia tăng sức ép lên động mạch, khiến cơ quan này bị tổn thương dẫn tới xuất huyết não, cao huyết áp còn tạo điều kiện cho cục máu đông hình thành, cản trở việc đưa máu lên não. – Bệnh tim mạch: Khả năng bị tai biến của những người mắc bệnh tim thường cao hơn so với người bình thường. – Béo phì: Người bị béo phì, thừa cân có thể mắc các bệnh như mỡ máu, tim mạch, huyết áp và có thể dẫn tới bị tai biến. – Hút thuốc: Những người hút thuốc có nguy cơ tai biến cao gấp 2 lần bình thường. – Lối sống không khoa học, thiếu lành mạnh: Đột quỵ thường xảy ra ở những người ít vận động, sử dụng nhiều rượu bia, chất kích thích. 2.2 Các yếu tố khác gây đột quỵ là gì? – Độ tuổi: Đột quỵ không bỏ sót bất cứ ai. Song, người già có khả năng đột quy cao hơn người trẻ. – Giới tính: Nguy cơ đột quỵ ở nam giới thường cao hơn nữ giới. – Di truyền: Người sinh trong gia đình có thành viên từng bị đột quỵ cũng có khả năng mắc bệnh này cao hơn. – Chủng tộc: Người da trắng có nguy cơ mắc tai biến mạch máu não thấp hơn người Mỹ gốc Phi. Quy tắc “FAST” cảnh báo đột quỵ sớm cần lưu ý. 3. Dấu hiệu cảnh báo đột quỵ Tùy vào mức độ nghiêm trọng của tổn thương mà dấu hiệu ở mỗi người cũng khác nhau. Tuy nhiên, dưới đây là 5 dấu hiệu cảnh báo đột quỵ cần lưu ý: – Phần cơ một bên cơ thể bị tê, yếu đột ngột hoặc có thể liệt hoàn toàn. – Một số bộ phận trên cơ thể mất cảm giác. – Mặt bị liệt đột ngột, thị lực giảm hoặc mất ở một mắt hoặc cả hai mắt. – Rối loạn, mất ngôn ngữ – Ở một vài trường hợp, người bệnh có thể bị rối loạn thăng bằng, chóng mặt, dáng đi xiêu vẹo. 4. Quy tắc “FAST” giúp cảnh báo đột quỵ sớm Quy tắc “FAST” giúp người bệnh sớm nhận biết được nguy cơ đột quỵ, gồm các dấu hiệu sau: – Face: Miệng méo, mặt mất cân đối – Arm: Người bệnh khó hoặc không thể cử động tay – Speech: Người bệnh không thể nói tròn vành rõ chữ, thậm chí không thể nói. Cần khám sức khỏe định kỳ để phát hiện ra các yếu tố gây bệnh. 5. Cách phòng tránh đột quỵ Theo thống kê, trung bình cứ 3 phút lại có một người trên thế giới qua đời vì đột quỵ. Vậy cần làm gì để phòng bệnh này? 5.1 Chế độ dinh dưỡng Nguyên nhân gây tai biến mạch máu não phần lớn liên quan đến các bệnh lý như mỡ máu, đái tháo đường, tim mạch. Vì vậy, việc xây dựng chế độ dinh dưỡng là yếu tố tiên quyết, giúp ngăn sự hình thành các bệnh lý này. Để phòng tránh bệnh hiệu quả, cần tăng cường rau củ quả, ngũ cốc trong thực đơn hàng ngày. Ngoài ra, nên bổ sung protein cho cơ thể bằng thịt trắng, hải sản và hạn chế thịt đỏ. Đồng thời, hạn chế thực phẩm giàu chất béo, đồ ăn đóng hộp, đồ ăn nhanh cùng các loại thực phẩm chứa nhiều đường. 5.2 Hoạt động thể chất mỗi ngày Việc tập thể dục đều đặn không chỉ nâng cao sức khỏe mà còn giúp hệ tim mạch khỏe mạnh. Các chuyên gia khuyến cáo bạn nên thực hiện hoạt động thể chất 30 phút/ngày, tối thiểu 4 lần/tuần. Điều này sẽ giúp giảm nguy cơ bị tim mạch, ngăn ngừa đột quỵ. 5.3 Cần giữ ấm cơ thể Nếu cơ thể bị nhiễm lạnh sẽ làm huyết áp tăng, khiến mạch máu bị vỡ. Vì vậy, cần giữ ấm cơ thể để phòng tránh bệnh, nhất là những người lớn tuổi trong thời điểm giao mùa. 5.4 Nói không với thuốc lá Không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe bản thân cùng người xung quanh, hút thuốc lá còn làm tăng nguy cơ bị đột quỵ. Với người không sử dụng thuốc lá trong 2 – 5 năm, khả năng bị tai biến tương tự như người chưa bao giờ hút. 5.5. Chủ động bảo vệ sức khỏe bằng cách thăm khám định kỳ Kiểm tra sức khỏe định kỳ nhằm phát hiện ra các yếu tố gây bệnh. Đồng lời giúp người bệnh có thể chủ động trong việc phòng tránh bệnh hiệu quả. Việc khám sức khỏe định kỳ vô cùng quan trọng, nhất là những người bị đái tháo đường, mỡ máu, tim mạch. Mục đích nhằm kiểm soát tình trạng cũng như các chỉ số, tránh vượt quá mức nguy hiểm, từ đó giúp phòng tránh đột quỵ. Ngoài ra, những người có tiền sử đột quỵ nên kiểm tra sức khỏe thường xuyên để nhận biết, phòng tránh bệnh. Việc điều trị của người bệnh cũng đạt kết quả tốt hơn, hạn chế ảnh hưởng về sau.
thucuc
1,418
Đa ối có sinh thường được không và các thắc mắc liên quan Dịch ối là môi trường bao bọc và bảo vệ xung quanh thai nhi, bất cứ bất thường liên quan đến dịch ối như nhiễm trùng, quá ít hoặc quá nhiều nước ối đều ảnh hưởng đến thai nhi. Trong đó đa ối là tình trạng mẹ có quá nhiều dịch ối, tác động tiêu cực đến sự phát triển của thai, đồng thời khiến sản phụ dễ gặp biến chứng thai sản. Dưới đây, bác sĩ sẽ giải đáp đa ối có sinh thường được không và các vấn đề liên quan khác. 1. Đa ối là tình trạng thai như thế nào? Đa ối hay dư ối là tình trạng thai phụ sản xuất lượng nước ối nhiều bất thường, gây nhiều ảnh hưởng nguy hiểm cho cả sức khỏe của mẹ và tính mạng của thai nhi. Nước ối được tạo thành từ rất sớm, khoảng 12 ngày sau khi thụ thai. Trong suốt quá trình thai phát triển, nước ối luôn bao bọc xung quanh với nhiệm vụ ổn định nhiệt độ, hỗ trợ thai nhi phát triển các cơ quan đặc biệt là phổi, hệ tiêu hóa và các chi. Thai nhi càng lớn thì nước ối càng được sản xuất nhiều, bao bọc hoàn toàn lấy thai nhi. Trung bình lượng nước ối ở mẹ mang thai bình thường rơi vào khoảng 800ml đến 1.000ml. Nếu thể tích nước ối vượt quá 2.000ml thì có thể là tình trạng dư ối, đa ối. Bác sĩ cần kiểm tra mức độ dư ối cũng như ảnh hưởng đến sức khỏe thai bằng xét nghiệm chẩn đoán chính xác hơn. Đa ối là tình trạng rối loạn dịch ối khá thường gặp, đa phần các trường hợp không phải là vấn đề nguy hiểm nghiêm trọng. Để đánh giá mức độ nguy hiểm và xem xét can thiệp, cần dựa trên kết quả chẩn đoán và đánh giá của bác sĩ. Thai phụ bị đa ối cần theo dõi cẩn thận hơn trong suốt thai kỳ, đặc biệt là những tháng cuối để ngăn ngừa biến chứng. Tùy vào mức độ đa ối mà bác sĩ sẽ xem xét có cần thiết phải điều trị hay không. 2. Đa ối có sinh thường được không? Lượng dịch ối lớn không chỉ nguy hiểm với thai và sức khỏe của mẹ mà quá trình sinh tự nhiên cũng bị cản trở. Vì thế không ít mẹ bầu rơi vào tình trạng đa ối đều lo lắng không biết đa ối có sinh thường được không. Để trả lời câu hỏi này cho trường hợp cụ thể, cần khám và chẩn đoán mức độ đa ối nặng hay nhẹ. Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ tiếp tục theo dõi tình trạng dư thừa dịch ối cho đến trước ngày dự sinh để quyết định nên sinh theo phương pháp nào. Nếu mẹ bị đa ối nhưng dịch ối ổn định lại trước khi sinh thì vẫn có thể sinh tự nhiên bình thường. Ngược lại, nếu đa ối tiếp tục nặng lên, ngoài ra có nguy cơ biến chứng nặng thì bác sĩ sẽ xem xét sinh mổ sớm để ngăn ngừa biến chứng. Cụ thể trong các trường hợp sau cần sinh mổ: Nguy cơ vỡ màng ối đột ngột do dịch ối quá nhiều trước khi có dấu hiệu chuyển dạ, chủ động sinh mổ giúp ngăn ngừa khả năng mẹ sinh non ngoài dự tính không xử lý kịp. Thai nhi có nguy cơ chết lưu do lượng dịch ối lớn. Dịch ối lớn cùng với kích thước, cân nặng của thai nhi lớn hơn mức bình thường gây biến chứng cho mẹ. Vỡ ối sớm khi cơ thể mẹ chưa thích hợp để chuyển dạ. Bong nhau non, sa dây rốn ảnh hưởng nghiêm trọng đến thai nhi và sức khỏe của mẹ, cần can thiệp sinh mổ sớm. Như vậy, để lựa chọn phương pháp sinh an toàn và phù hợp với thai, mẹ bầu nên chủ động tới bệnh viện thăm khám khi nghi ngờ đa ối hoặc có dấu hiệu thai lớn bất thường. Khi rủi ro sinh thường lớn, bác sĩ sẽ quyết định mổ lấy thai để tránh ảnh hưởng đến cả mẹ và bé sau sinh. 3. Đa ối nguy hiểm như thế nào? Đa ối là dạng rối loạn nước ối khá thường gặp, khi dịch ối được mẹ và thai nhi sản xuất nhiều hơn mức bình thường. Hầu hết trường hợp đa ối được theo dõi và can thiệp sớm đều không gặp vấn đề sức khỏe gì nghiêm trọng. Mức độ ảnh hưởng nguy hiểm của đa ối với thai nhi còn phụ thuộc vào lượng dịch ối nhiều như thế nào. Đa ối có thể gây những rủi ro sau cho cả sức khỏe của mẹ lẫn thai nhi: 3.1. Tăng nguy cơ sinh non Thai nhi bình thường sẽ phát triển hết 9 tháng 10 ngày thai kỳ mới trải qua quá trình sinh để chào đời, điều này đảm bảo trẻ phát triển toàn diện và có sức khỏe tốt nhất khi chuyển môi trường sống. Tuy nhiên ở thai đa ối, do thể tích dịch ối trong tử cung quá lớn, màng ối sẽ căng hơn. Đến một mức độ nào đó hoặc do tác động lực bên ngoài, thai đa ối có thể vỡ màng ối sớm khiến mẹ sinh non. 3.2. Bong nhau thai Bong nhau thai là một trong những biến chứng do đa ối gây ra, đây cũng là nguyên nhân dọa sảy thai nguy hiểm trong những tháng đầu của thai kỳ. 3.3. Sinh không thuận lợi Tỉ lệ thai đa ối sinh ngôi mông - không phải ngôi sinh thuận lợi hoặc gặp những khó khăn trong quá trình sinh cao hơn so với thai bình thường. 3.4. Sa dây rốn Sa dây rốn là tình trạng dây rốn bị sa trước ngôi thai, biến chứng nghiêm trọng này thường xuất hiện ở những tháng cuối thai kỳ, đặc biệt là thai đa ối. Sa dây rốn nặng có thể gây suy thai cấp do cuống rốn bị chèn ép, việc đưa dinh dưỡng nuôi thai bị cản trở. 3.5. Thai chết lưu Thai có quá nhiều dịch ối thường xuất hiện cùng nhiều bất thường khác, tăng nguy cơ thai chết lưu. 3.6. Hạn chế phát triển khung xương thai Dịch ối bao quanh là môi trường phát triển của thai nhi, tuy nhiên dịch ối quá nhiều lại cản trở sự phát triển khung xương thai. 3.7. Tăng tỉ lệ sinh mổ Sinh tự nhiên vẫn là phương pháp sinh được các chuyên gia khuyến khích nên ưu tiên, song thai đa ối thường có tỉ lệ sinh mổ cao, tăng rủi ro cho thai và mẹ. 3.8. Chuyển dạ kéo dài Thai đa ối thường có kích thước lớn hơn thai thường, vì thế quá trình chuyển dạ kéo dài gây đau đớn cho mẹ cũng như tăng nguy cơ biến chứng cho thai. 3.9. Tăng biến chứng sản Mẹ sinh thai đa ối có nguy cơ bị chảy máu, băng huyết sau sinh cao hơn bình thường. Thực tế, các trường hợp mẹ mang thai đa ối nếu kiểm tra thai định kỳ, phát hiện sớm, theo dõi và xử lý thì không gặp phải những biến chứng nghiêm trọng. Cụ thể với trường hợp của bạn, nếu thắc mắc đa ối có sinh thường được không thì hãy đi khám bác sĩ sản khoa để được tư vấn tốt nhất.
medlatec
1,246
Công dụng thuốc Spyrathepharm Spyrathepharm là thuốc kháng sinh nhóm Macrolid, có thành phần chính là Acetylspiramycin. Thuốc được dùng trong các bệnh lý nhiễm khuẩn ở nhiều chuyên khoa như: nhiễm khuẩn đường hô hấp, đường tiêu hoá, bệnh về da liễu, nhiễm khuẩn ở răng, đường tiết niệu....Vậy thuốc Spyrathepharm là gì? 1. Thuốc Spyrathepharm có tác dụng gì? Thành phần chính có trong spyrathepharm là kháng sinh Acetylspiramycin - phân nhóm kháng sinh Macrolid. Thuốc có tác dụng điều trị nhiều bệnh viêm nhiễm do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc nhờ cơ chế tác dụng của dược chất có trong thuốc.Acetylspiramycin cũng có cơ chế diệt các vi khuẩn bằng cách tác dụng trên các tiểu đơn vị 50S của ribosom tương tự như các kháng sinh thuộc nhóm Macrolid khác, từ đó ngăn cản vi khuẩn tổng hợp protein. Phổ tác dụng của thuốc rộng bao gồm các chủng vi khuẩn Gram dương như phế cầu, tụ cầu, liên cầu...,chủng vi khuẩn Gram âm như lậu cầu, màng não cầu, lậu cầu và các sinh vật Mycoplasma, Toxoplasma...Khi vào cơ thể, thuốc được hấp thu nhanh qua niêm mạc đường tiêu hoá nhưng không hoàn toàn. Acetylspiramycin được chuyển hoá ở tế bào gan, chu kì bán thải khoảng 8 giờ. Thuốc được đưa ra ngoài cơ thể qua nước tiểu và đường mật, Acetyl spiramycin được bài tiết vào sữa mẹ. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Spyrathepharm 2.1. Chỉ định. Spyrathepharm được chỉ định trong các bệnh lý sau:Bệnh đường hô hấp trên và dưới, bệnh ở tai mũi họng bao gồm viêm mũi, viêm amidan cấp, viêm họng, viêm tai giữa cấp, viêm tai giữa mãn tính; viêm phổi cấp...Bệnh đường tiêu hoá bao gồm nhiễm khuẩn đường dẫn mật, viêm ruột, lỵ amip, nhiễm khuẩn đường ruột.Bệnh ở da như viêm nang lông, mụn đầu đinh, viêm bì có mủ, apxe vết thương nhiễm khuẩn...Nhiễm khuẩn ở răng miệng như viêm nha chu, viêm lợi.Nhiễm khuẩn đường niệu đạo, bệnh lây qua sinh dục như, bệnh lậu, bệnh giang mai2.2. Chống chỉ định. Người bệnh có tiền sử dị ứng với Acetyl Spiramycin, các thành phần khác có trong thuốc. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Spyrathepharm Cách dùng: Thuốc được dùng dạng thuốc, người bệnh uống trọn viên nén bao phim, không được bẻ đôi hay nghiền nhỏ thuốc. Uống Spyrathepharm với lượng nước vừa đủ, thức ăn không làm giảm hiệu quả dùng thuốc.Liều dùng: Dùng thuốc theo chỉ dẫn liều uống từ bác sĩ chuyên khoa hoặc có thể tham khảo liều sau.Người lớn: Uống ngày 2 đến 3 lần, mỗi lần 2 viên.Trẻ nhỏ: Uống ngày chia 4 đến 6 lần, tổng lượng thuốc trong ngày tính theo 30 mg/ kg/ ngày. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Spyrathepharm( ADR) Thuốc hiểm khi gây tác dụng phụ nghiêm trọng trên lâm sàng, tuy nhiên có thể gặp các tác dụng như sau khi dùng Spyrathepharm. Thường gặp (ADR > 1/100 ) Các dấu hiệu tiêu hoá như buồn nôn, đi ngoài, khó tiêu chức năng, đầy bụng, nôn.Ít gặp hơn như dấu hiệu mệt mỏi, cảm giác đè nặng tim, chảy máu, viêm kết tràng cấp, mày đay, ngoại ban, các bất thường ở da.Hiếm gặp như dấu hiệu toàn thân: phản ứng phản vệ, bội nhiễm. 5. Những lưu ý khi dùng thuốc Spyrathepharm Dùng chung thuốc với nhóm thuốc ngừa thai sẽ làm mất tác dụng tránh thai, trong trường hợp này người bệnh cần thông báo thuốc bạn đang sử dụng.Người bệnh bị suy giảm chức năng thận, suy giảm chức năng gan nên dùng đúng phác đồ liều lượng của bác sĩ.Trường hợp sử dụng thuốc quá liều người bệnh nên dừng thuốc, được giúp đỡ bằng việc chống đỡ các triệu chứng.Phụ nữ mang thai có thể sử dụng Spyrathepharm do hàm lượng acetyl spiramycin đi qua nhau thai với nồng độ thấp.Thuốc được tiết qua sữa mẹ với nồng độ kháng sinh acetylspiramycin cao nên ngừng việc cho con bú nếu sử dụng thuốc.Chưa có thông báo nghiên cứu nào khi dùng thuốc Spyrathepharm ảnh hưởng như thế nào đối với người lái xe, người điều khiển trực tiếp máy móc.Thuốc Spyrathepharm được dùng trong nhiều bệnh lý. Để đảm bảo hiệu quả, tác dụng điều trị bệnh, bạn nên nắm rõ các thông tin trong bài viết trên đây. Nếu bạn đọc còn câu hỏi thắc mắc hãy đến gặp cá bác sĩ/ dược sĩ để được thăm khám, giải đáp các thắc mắc và được chỉ định đúng cách.
vinmec
766
Biểu hiện của trẻ bị lác mắt cha mẹ nào cũng nên biết Lác mắt là vấn đề thường gặp ở mọi lứa tuổi, phổ biến nhất là trẻ sơ sinh và trẻ trỏ. Tuy nhiên, rất nhiều trẻ không được phát hiện bệnh sớm, khiến thị lực bị ảnh hưởng nặng nề. Dưới đây là những biểu hiện của trẻ bị lác mắt để cha mẹ có thể kịp thời phát hiện và điều trị sớm cho con. 1. Tìm hiểu về bệnh lác mắt ở trẻ 1.1. Lác mắt là bệnh gì? Lác mắt là vấn đề về thị giác khi cả hai mắt không nhìn vào cùng một điểm mà sẽ nhìn theo hai hướng khác nhau. Thông thường, các cơ gắn với mỗi mắt hoạt động cùng nhau để di chuyển cả hai mắt theo một hướng cùng một lúc. Tuy nhiên, khi các cơ mắt không hoạt động bình thường, mắt có thể bị lệch và não không thể hợp nhất những gì mắt này nhìn thấy với những gì mắt kia nhìn thấy. Lác mắt ở trẻ nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây nhiều bất tiện cho cuộc sống của trẻ, ảnh hưởng đến thị lực của trẻ, thậm chí mất thị lực. 1.2. Các loại mắt lác phổ biến Lác mắt có nhiều loại khác nhau. Tuy nhiên, có 4 loại lác mắt phổ biến nhất. – Mắt lệch về phía mũi (hay còn gọi là lác trong). – Mắt lệch về thái dương (hay còn gọi là lác ngoài). – Mắt lệch về phía trên (hay còn gọi là lác trên). – Mắt lệch về phía dưới (hay còn gọi là lác dưới). Lác mắt là bệnh hay gặp ở trẻ 1.3. Nguyên nhân gây lác mắt ở trẻ Nguyên nhân gây ra lác mắt ở trẻ em không rõ ràng. Dưới đây là một số nguyên nhân thường gặp mà các chuyên gia đưa ra: – Các cơ ở hai não không hoạt động thống nhất. – Hệ thần kinh của trẻ phát triển chậm. – Trẻ mắc phải các tật khúc xạ như: Viễn thị, cận thị, loạn thị. – Biến chứng sau khi bị sốt cao, co giật. – Các cơ ở vùng nhãn cầu xuất hiện những bất thường. – Mắt trẻ bị nhiễm khuẩn hoặc gặp các vấn đề như sụp mi, nhược thị thực thể, chấn thương,… – Yếu tố huyết thống trong gia đình. – Một số bất thường khi sinh: sinh non, sinh thiếu cân, bại não, hội chứng Down, não úng thủy, u não… 2. Các biểu hiện của trẻ bị lác mắt Lác mắt ở trẻ có thể có những dấu hiệu khác nhau, tùy thuộc vào mức độ bệnh của trẻ. Tuy nhiên, dưới đây là những biểu hiện đặc trưng và dễ dàng nhận biết nhất ở trẻ bị lác mắt: – Khó nhìn cùng một hướng: Trẻ có khó khăn trong việc nhìn thẳng với cả hai mắt. Thay vì nhìn thẳng vào một vật, mắt của trẻ có thể chệch theo hai hướng hoặc chuyển động độc lập. – Khó tập trung: Trẻ bị lác mắt có thể gặp khó khăn trong việc tập trung vào các hoạt động gắn liền với thị giác như đọc sách, xem TV và chơi các trò chơi thiên về quan sát. Việc mắt không hoạt động đồng thời và chính xác có thể làm giảm khả năng tập trung ở trẻ. – Có thói quen nghiêng hoặc xoay đầu để nhìn: trẻ thường phải nghiêng đều để hai mắt có thể nhìn được đúng vị trí và hình dáng hình vật. – Hay đau mắt hoặc mệt mỏi khi sử dụng mắt trong thời gian dài. Bởi mắt không hoạt động một cách bình thường và trẻ phải nỗ lực nhiều hơn để nhìn đúng sự vật. – Song thị: nghĩa là hai bên mắt do không tập trung nên đưa ra hai hình ảnh không cùng vị trí và không giống nhau. Khi não tiếp nhận đồng thời tín hiệu khác nhau từ hai mắt sẽ khiến trẻ thấy như 2 lớp hình ảnh song song lệch nhau. – Hậu đậu, đi hay vấp, làm việc không chính xác do lác mắt khiến tầm nhìn của trẻ bị ảnh hưởng. Cha mẹ nên chú ý tới biểu hiện bất thường của trẻ 3. Phát hiện và điều trị bệnh lác mắt ở trẻ 3.1. Phát hiện bệnh qua biểu hiện của trẻ bị lác mắt Đối với bệnh lác mắt có biểu hiện rõ ràng, cha mẹ có thể phát hiện thông qua quá trình quan sát các cử chỉ, hành động của con hàng ngày. Tuy nhiên, có những trường hợp lác nhẹ, lác không thường xuyên hoặc lác ẩn khó phát hiện hơn. Thêm vào đó, nhiều trẻ có thói quen nhìn nghiêng đầu từ nhỏ nên cha mẹ dễ bỏ qua. – Xét nghiệm phản xạ ánh sáng giác mạc để kiểm tra mắt lác. – Làm bài kiểm tra thị lực để xác định trẻ có nhìn xa được không. – Bài kiểm tra che một mắt để đo chuyển động và độ lệch của mắt. – Kiểm tra võng mạc để kiểm tra đáy mắt. – Khám não và hệ thần kinh. Các chuyên gia khuyến cáo cha mẹ nên đưa trẻ đi khám càng sớm càng tốt. Bởi càng phát hiện sớm thì khả năng chữa trị thành công càng cao. Tốt nhất hãy sàng lọc bệnh ngay từ khi mang thai và quan sát tình trạng mắt của trẻ ngay từ khi bé mới sinh ra. 3.2. Điều trị cho biểu hiện của trẻ bị lác mắt Lác mắt thường được điều trị bằng sự kết hợp của việc kính đeo mắt, liệu pháp thị lực và phẫu thuật. Phương pháp điều trị còn tùy thuộc vào độ tuổi, mức độ và nguyên nhân gây ra lác. Dưới đây là những phương pháp điều trị được sử dụng nhiều nhất với căn bệnh này. – Đeo kính mắt hoặc kính áp tròng: giúp nhìn thẳng nếu trẻ có tật khúc xạ – Sử dụng thuốc: thuốc nhỏ mắt hoặc thuốc tiêm botulinum toxin. Phương pháp tiêm thuốc có thể được sử dụng cùng hoặc thay thế cho phẫu thuật, tùy thuộc tình trạng của mắt. – Tập luyện các bài tập hỗ trợ chức năng của các cơ vận nhãn. Hầu như phương pháp này chỉ dùng cho hội chứng suy giảm hội tụ – Phẫu thuật cơ mắt (phẫu thuật lác): Phẫu thuật thay đổi chiều dài hoặc vị trí của cơ mắt để mắt thẳng hàng. Điều này được thực hiện dưới gây mê toàn thân với các mũi khâu có thể hòa tan. Trên đây là những thông tin cơ bản về bệnh lác mắt cũng như dấu hiệu của trẻ bị lác mắt. Những bậc cha mẹ nên quan tâm đến vấn đề thị giác của con từ những năm đầu đời. Cho con đi khám mắt định kỳ là cách hiệu quả để phát hiện kịp thời và tăng khả năng chữa trị.
thucuc
1,200
Khám nam khoa ở đâu tốt nhất và đáng tin cậy nhất tại Hà Nội? 1. Tại sao đàn ông nên đi khám nam khoa định kỳ? Trước hết, anh em cần phải nắm rõ một điều rằng, khám nam khoa không chỉ đơn thuần là khám cơ quan tình dục như nhiều người lầm tưởng. Trên thực tế, nó bao gồm rất nhiều danh mục khám khác nhau, giúp kiểm tra các cơ quan sinh dục nam giới như dương vật, tinh hoàn, niệu đạo, bao quy đầu, bọng đái, vùng bìu,… Vì vậy, các bác sĩ khuyến cáo anh em nên đi khám nam khoa định kỳ 6 tháng/ lần để kiểm tra và bảo vệ sức khỏe sinh sản của bản thân, cũng như bạn tình. Tuy nhiên, rất nhiều anh em có tâm lý e ngại, tự ti và chỉ đi khám nam khoa khi xuất hiện những dấu hiệu nặng, ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Khám nam khoa định kỳ mang lại rất nhiều lợi ích tuyệt vời với sức khỏe Trên thực tế, việc đi khám nam khoa định kỳ 6 tháng/ lần mang lại rất nhiều lợi ích tuyệt vời như: 1.1. Phòng ngừa các bệnh nam khoa một cách hiệu quả Về cơ bản, anh em nào cũng có nguy cơ mắc bệnh nam khoa. Nguyên nhân có thể là do thói quen sống và sinh hoạt kém lành mạnh, tình trạng sức khỏe của bản thân, quan hệ tình dục không an toàn, vệ sinh vùng kín không sạch sẽ,… Do đó, khám nam khoa định kỳ là cách tốt nhất để anh em nhận biết và thay đổi các thói quen không tốt. Đồng thời chăm sóc và bảo vệ sức khỏe tốt nhất, giúp đẩy lùi các nguy cơ mắc bệnh nam khoa. 1.2. Phát hiện sớm và điều trị kịp thời các căn bệnh nam khoa Việc phát hiện sớm các bệnh lý nam khoa sẽ giúp việc kiểm soát và điều trị bệnh đạt hiệu quả cao hơn, tránh được những biến chứng nặng. Một số bệnh nam khoa thường gặp nhất là rối loạn cương dương, yếu sinh lý, viêm nhiễm nam khoa, vô sinh hiếm muộn, bệnh lây nhiễm qua đường tình dục,… 1.3. Có tâm lý thoải mái và tự tin Đi khám nam khoa định kỳ sẽ giúp anh em hiểu rõ hơn về tình trạng sức khỏe của bản thân và không phải lo lắng nhiều về nguy cơ mắc bệnh, cũng như vấn đề sinh lý gặp phải. Từ đó, anh em sẽ có tâm lý thoải mái và tự tin, giúp cuộc sống gia đình hạnh phúc hơn, sự nghiệp phát triển tốt hơn. 1.4. Bảo vệ sức khỏe bạn tình của anh em Khám nam khoa định kỳ giúp bảo vệ sức khỏe cho bạn tình 2. Khám nam khoa ở đâu tốt nhất và uy tín nhất tại thành phố Hà Nội? Việc tìm kiếm và lựa chọn địa chỉ khám nam khoa tốt nhất là điều vô cùng quan trọng. Bởi vì nó không chỉ giúp anh em thăm khám và điều trị bệnh hiệu quả mà còn giúp tiết kiệm chi phí, thời gian. Đồng thời giúp tránh bệnh tái phát nhiều lần và để lại những biến chứng không mong muốn về sau. – Chi phí khám chữa bệnh nam khoa được công khai minh bạch theo đúng quy định.
thucuc
582
Xét nghiệm Anti-LKM-1 giúp chẩn đoán bệnh lý gan tự miễn Gan tự miễn là bệnh lý khi hệ miễn dịch hoạt động bất thường, nhận diện tế bào gan là yếu tố lạ nên tấn công chúng. Xét nghiệm Anti-LKM-1 là phương pháp thường dùng trong chẩn đoán bệnh lý gan tự miễn này. Kết quả xét nghiệm giúp điều trị dễ dàng và hiệu quả hơn. 1. Bệnh viêm gan tự miễn nguy hiểm như thế nào? So với các bệnh viêm gan do virus như viêm gan B, viêm gan A, Viêm gan C,… thì viêm gan tự miễn ít gặp hơn, vì thế không nhiều người biết và hiểu về căn bệnh này. Nguyên nhân gây bệnh không phải do tác nhân ngoài là virus mà do hệ miễn dịch hoạt động sai, xác nhận tế bào gan là tác nhân lạ nên tấn công tiêu diệt. Bệnh viêm gan tự miễn tiến triển âm thầm, ban đầu thường chỉ gây cảm giác mệt mỏi, vàng da, khó chịu trong thời gian từ vài tháng đến vài năm. Khoảng 25% người bệnh có triệu chứng tương tự như viêm gan do virus, dẫn tới chẩn đoán và điều trị sai. Bệnh tiến triển càng muộn thì số tế bào gan bị tiêu diệt nhầm càng nhiều, gan có thể bị teo nhỏ, đồng thời xuất hiện dấu hiệu tăng áp lực tĩnh mạch cửa như: tuần hoàn bàng hệ, lách to, cổ trướng,… Viêm gan tự miễn có thể dẫn tới nhiều tình trạng sức khỏe khác như: xẹp phổi, thiếu máu, viêm cầu thận, tràn dịch màng phổi,… Chẩn đoán và điều trị viêm gan tự miễn hiện còn khó khăn do không có tác nhân gây bệnh rõ ràng, cần loại trừ các nguyên nhân gây bệnh khác. Nhiều trường hợp mắc đồng thời viêm gan tự miễn với các bệnh gan khác, khiến tổn thương gan nhanh chóng và khó kiểm soát hơn. 2. Tìm hiểu về xét nghiệm Anti-LKM-1 Xét nghiệm Anti-LKM-1 được thực hiện ở các bệnh nhân nghi ngờ có khả năng bị gan tự miễn hoặc để chẩn đoán thể bệnh ở trường hợp đã chẩn đoán. 2.1. Kháng thể Anti-LKM-1 gây hại gan thế nào? Anti-LKM-1 thực chất là một kháng thể được cơ thể tạo ra, chúng gắn trực tiếp trên bề mặt tế bào, thực hiện các hoạt động hoạt hóa, bổ thể và phân hủy tế bào. Anti-LKM-1 hoạt động càng mạnh, tế bào gan càng bị phá hủy nhiều dẫn tới suy giảm chức năng. Ngoài ra, Anti-LKM-1 có thể gắn với Cytochrome P-450 2D6 để kìm hãm hoạt động của nó. Tất cả đều gây bất lợi cho hoạt động của gan. 2.2. Nguyên lý xét nghiệm Ở người bệnh viêm gan tự miễn, aminotransferase trong máu sẽ tăng cao, các mô học quanh khoảng cửa bị viêm. Xét nghiệm Anti-LKM-1 chẩn đoán viêm gan tự miễn dựa trên định lượng kháng thể Ig G cơ thể tiết ra để chống lại microsome thận gan loại 1. Kháng thể này có trong huyết thanh hoặc huyết tương của cơ thể. Các trường hợp mắc bệnh gan chưa tìm được nguyên nhân, nghi ngờ do viêm gan tự miễn, xét nghiệm Anti-LKM-1 sẽ được tiến hành để khẳng định nghi ngờ. 2.3. Chỉ định xét nghiệm Anti-LKM-1 Với người bình thường, Anti-LKM-1 không có mặt trong mẫu máu xét nghiệm, sự xuất hiện bất thường nghi ngờ bệnh gan tự miễn hoặc một số bệnh liên quan. Bệnh nhân mắc bệnh lý về gan thường được chỉ định xét nghiệm Anti-LKM-1 trong một số trường hợp sau: Cần xác định nguyên nhân hoặc tiên lượng cho bệnh nhân mắc bệnh gan. Kết quả xét nghiệm khác ngoại trừ nguyên nhân tổn thương gan do virus viêm gan B, C, các bệnh lý gan khác,… và nghi ngờ viêm gan tự miễn. Xét nghiệm kiểm tra viêm gan tự miễn ở những bệnh nhân mắc viêm cầu thận, bệnh lý khớp, bệnh viêm ruột mãn tính, bạch biến,… không rõ nguyên nhân. Thực hiện cùng xét nghiệm kháng thể kháng nhân ANA và kháng thể kháng cơ trơn Anti-SMA để phân type bệnh viêm gan tự miễn. 2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác của xét nghiệm Anti-LKM-1 Bệnh nhân xét nghiệm Anti-LKM-1 sẽ thực hiện trên mẫu bệnh phẩm là máu tĩnh mạch, sau đó ly tâm tách huyết tương hoặc huyết thanh. Sau đó phân tích tìm kiếm kháng thể Anti-LKM-1 trong bệnh lý viêm gan tự miễn. Các yếu tố có thể gây sai lệch kết quả xét nghiệm Anti-LKM-1 bao gồm: Mỡ máu cao Nồng độ cholesterol trong máu cao có thể ảnh hưởng tới xác định kháng thể Anti-LKM-1, gây ra âm tính giả. Do đó, cần kiểm tra nồng độ mỡ máu trước khi thực hiện xét nghiệm này hoặc khi nghi ngờ kết quả xét nghiệm bất thường. Điều kiện bảo quản Muốn xét nghiệm Anti-LKM-1 chính xác, mẫu thu thập phải không vỡ hồng cầu, do đó cần lưu ý trong kỹ thuật lấy mẫu cũng như bảo quản đông lạnh hoặc chống đông. Với mẫu muốn xét nghiệm trong điều kiện không đông, có thể dùng ống chống đông Heparin hoặc EDTA. Với mẫu đông, cần rã đông và xét nghiệm 1 lần, không thực hiện rã đông lặp lại nhiều lần. Nhiệt độ trữ lạnh của mẫu xét nghiệm Anti-LKM-1 phù hợp là từ 2 - 8 độ C tối đa 72h, lưu trữ lâu dài trong nhiệt độ thấp hơn -20o C. 3. Ý nghĩa của xét nghiệm Anti-LKM-1 Viêm gan tự miễn là bệnh lý nguy hiểm và là đáp án của nhiều bệnh nhân có dấu hiệu và tổn thương viêm gan nhưng không tìm được tác nhân là virus hoặc nguyên nhân khác. Ngoài ra, nhiều bệnh nhân viêm gan B, C đồng thời mắc viêm gan tự miễn dẫn đến điều trị khó khăn, không hiệu quả và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Do đó, trong chẩn đoán xác định và phân biệt viêm gan nói riêng và bệnh lý gan nói chung, xét nghiệm Anti-LKM-1 giữ vai trò nhất định. Bệnh nhân có thể mắc viêm gan tự miễn nếu kết quả xét nghiệm có ít nhất 1 trong các dấu hiệu sau: Xuất hiện kháng thể Anti-LKM-1, ANA, SMA trong máu. Tình trạng tăng Gammaglobulin. Dương tính với các Maker: Anti-SLA/LP, Anti-ASGPR, Anti-LCA, p ANCA, Anti-Actin,… Xuất hiện Masker di truyền đồng thời không có marker virus gây viêm gan. Chẩn đoán và điều trị viêm gan tự miễn còn gặp nhiều khó khăn, nhất là khi bệnh nặng, kết hợp với nhiều vấn đề sức khỏe khác. Do đó, thực hiện xét nghiệm Anti-LKM-1 sớm ở các trường hợp nghi ngờ giúp xác định bệnh sớm, điều trị đạt hiệu quả tốt hơn. Tiêu chuẩn CAP (College of American Pathologists) ngày 7/1/2022 đã đang tiếp nhận nhiều bệnh nhân viêm gan tự miễn.
medlatec
1,141
Cảnh báo: Mất kinh nguyệt có thể dẫn đến vô sinh Kinh nguyệt là hiện tượng sinh lý tự nhiên của nữ giới, khi chị em đột nhiên bị mất kinh nguyệt đó là dấu hiệu của nhiều bệnh lý tiềm ẩn. Thậm chí, tình trạng mất kinh nguyệt có thể dẫn đến vô sinh, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe sinh sản của chị em phụ nữ. 1. Vì sao mất kinh nguyệt có thể dẫn đến vô sinh? Phần lớn chị em khi bỗng nhiên mất kinh nguyệt đều cảm thấy hoang mang và đặt ra các câu hỏi như liệu mình có vỡ kế hoạch hay không, hay do tâm lý căng thẳng stress,...Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện tượng mất kinh nguyệt ở phụ nữ như: có thai, dùng thuốc tránh thai, stress, sử dụng các loại thuốc đặc biệt (thuốc corticoid, thuốc chống trầm cảm, chống rối nhiễu tâm trí, chữa bệnh tuyến giáp, hóa liệu pháp), mắc bệnh mãn tính hay gặp các vấn đề về tuyến giáp.Tuy nhiên mất kinh nguyệt còn là dấu hiệu của hội chứng đa nang tiềm ẩn nguy cơ vô sinh. Khi đó, nồng độ estrogen và androgen cao kéo dài, không lên xuống như trong chu kỳ kinh nguyệt bình thường vì tuyến yên giảm bài tiết hormon, không tạo được phóng noãn và kinh nguyệt. Tình trạng này kéo dài khiến chị em mất kinh nguyệt. Biểu hiện của hội chứng này hay đi kèm với béo phì, vô kinh hoặc chảy máu tử cung bất thường. Như vậy, về vấn đề mất kinh nguyệt có thể dẫn đến vô sinh hay không, câu trả lời chính xác là mất kinh báo hiệu tình trạng khó thụ thai, dẫn đến hiếm muộn, thậm chí là vô sinh ở nữ giới. 2. Khi nào cần đi khám bác sĩ khi bị mất kinh nguyệt? Khi tình trạng mất kinh nguyệt kéo dài, chị em cần chú ý và đi khám bác sĩ ngay lập tức để ngăn ngừa nguy cơ vô sinh do mất kinh nguyệt.Nhức đầu, rụng tóc hay thay đổi về thị lực. Trong thời gian mất kinh nguyệt, khi thấy các triệu chứng nhức đầu, rụng tóc hay thay đổi về thị lực bạn nên đi khám với bác sĩ phụ khoa Vú tiết ra sữa hay dịch.Sau khi phẫu thuật có liên quan đến thai nghén từ 3-6 tháng mà kinh nguyệt không trở lại.Lông mặt mọc quá nhiều.Mụn trứng cá.Đau vùng xương chậu. 3.Mất kinh nguyệt không chỉ ảnh hưởng đến việc mất cân bằng nội tiết tố mà nếu để kéo dài có thể dẫn đến tình trạng vô sinh - hiếm muộn. Vì vậy để chữa mất kinh nguyệt thì việc đầu tiên bạn cần xác định đúng nguyên nhân gây ra hiện tượng này là do tự nhiên, bệnh lý hay tâm lý. Ngay khi thấy chu kỳ kinh có điều bất thường hãy đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán chuẩn xác. Bên cạnh đó bạn cũng cần lưu ý một số ý sau:Thực hiện một lối sống lành mạnh.Xem lại cách ăn uống và vận động để có cân nặng lý tưởng.Sinh hoạt điều độ, tạo sự cân đối giữa thời gian làm việc, nghỉ ngơi và giải trí.Chú ý cảm nhận về những thay đổi trong cơ thể, khám toàn diện định kỳ 3-6 tháng/ lần.Không dùng rượu, thuốc lá, ma túy...Bên cạnh đó, để hạn chế sự khó chịu trong kỳ kinh nguyệt chị em nên:Tắm nước ấm.Hãm nước gừng tươi để uống 3 lần/ngày.Uống nước củ cải 2 lần/ngày.Uống nhiều nước lọc hơn ngày bình thường.Ngoài ra có thể uống đương quy, ngải cứu, ô dược,... giúp giảm đau bụng kinh, điều hòa kinh nguyệt và da dẻ phụ nữ cũng hồng hào tươi sáng hơn.Mất kinh nguyệt là tình trạng hết sức nghiêm trọng nếu cứ kéo dài mà không được điều trị. Điều này ảnh hưởng xấu đến sức khỏe sinh sản và tương lai của chị em phụ nữ, thậm chí mất kinh nguyệt có thể dẫn đến vô sinh. Mất kinh nguyệt kéo dài có thể dẫn đến vô sinh. Để được tư vấn và chăm sóc sức khỏe phụ khoa, bạn có thể tham khảo Gói khám, sàng lọc bệnh lý phụ khoa cơ bản tại Bệnh viện. Tư vấn bởi: Bác sĩ chuyên khoa II Bùi Thị Thu. Bác sĩ Bùi Thị Thu đã có 25 năm kinh nghiệm khám và điều trị trong lĩnh vực Sản Phụ khoa. BS nguyên là phó trưởng khoa Phụ khoa, khoa khám yêu cầu trong nhiều năm tại bệnh viện Phụ sản Hải Phòng.Bác sĩ với thế mạnh và hiểu biết sâu sắc trong: Phẫu thuật nội soi các bệnh lý phụ khoa : khối u tử cung , buồng trứng. Phẫu thuật khối u vú, khối u âm hộ , âm đạo, cổ tử cung. Phẫu thuật sản khoa : Phẫu thuật lấy thai, khám và điều trị các rối loạn nội tiết phụ nữ ở các lứa tuổi. Các phương pháp điều trị vô sinh: Hi vọng cho những cặp vợ chồng vô sinh, hiếm muộn
vinmec
860